diff --git a/contexts/context_105168.json b/contexts/context_105168.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2da71b9edf88f0c1776fbca13d43514dd9af016 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105168.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Ke-hoach-dau-tu-Vinh-Phuc-192708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Ke-hoach-dau-tu-Vinh-Phuc-192708", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2010/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH VĨNH PHÚC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu\r\n\nxây dựng theo Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư liên bộ số 05/2009/TTLT-BKH-\r\n\nBNV ngày 5/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý\r\n\nnhà nước về Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 27/TTr-SNV ngày 15/01/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế,\r\n\nchính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu\r\n\ntư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);\r\n\nđấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất\r\n\nquản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức\r\n\ncung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các\r\n\ncân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và\r\n\ntiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện\r\n\ncác cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nc) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi\r\n\nmới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và\r\n\nchính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương\r\n\ntrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu\r\n\ntư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong\r\n\ntrường hợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy\r\n\nđịnh cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị\r\n\nthuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\nkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư, thẩm định\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về\r\n\nlĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch:\n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê\r\n\nduyệt theo quy định;\n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực\r\n\nhiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng\r\n\nkế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu\r\n\nđầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát\r\n\nđầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra,\r\n\ngiám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\r\n\nhướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA:\n\na) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn\r\n\nvốn ODA; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ODA; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\nb) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án\r\n\nODA; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các\r\n\ndự án ODA có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ\r\n\ntổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các\r\n\nvăn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án, gói\r\n\nthầu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về hồ\r\n\nsơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu và dự án do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh làm chủ đầu tư;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực\r\n\nhiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án\r\n\nthành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý;\r\n\ntổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình\r\n\nhình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Làm đầu mối\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng các chương trình,\r\n\nkế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; điều\r\n\nphối, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ\r\n\ntục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay\r\n\nđổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:\n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ\r\n\nchế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế\r\n\nhoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể\r\n\nvà kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế\r\n\ntập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế\r\n\nhoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế\r\n\nhoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham\r\n\nnhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\nmối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và biên chế của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và các Phó\r\n\nGiám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định\r\n\ncủa Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.\n\nViệc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác\r\n\nđối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở gồm có:\n\na) Tổ chức hành chính\n\n- Văn phòng\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\nCác phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:\n\n- Phòng Tổng hợp;\n\n- Phòng Văn xã;\n\n- Phòng Kinh tế ngành;\n\n- Phòng Thẩm định;\n\n- Phòng Xây dựng - Hạ tầng;\n\n- Phòng Kinh tế đối ngoại.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Trung tâm nghiên cứu, tư vấn và dịch vụ hỗ trợ\r\n\nphát triển.\n\n3. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 8/12/2005 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội\r\n\nvụ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Phi\n\n", + "id": 105168 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105169.json b/contexts/context_105169.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fa12b6bfebe9c7dfd5f560ddbeb95cd0c952388 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105169.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-day-hoc-them-chuong-trinh-pho-thong-Hai-Duong-244408.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-day-hoc-them-chuong-trinh-pho-thong-Hai-Duong-244408", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2014/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 23 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY\r\n\nĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nThực hiện công văn số 376/KTrVB ngày 26/12/2013\r\n\ncủa Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm\r\n\ntra văn bản\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 128/TTr-SGDĐT - GDTrH ngày 20/01/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/9/2013 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm\r\n\nchương trình phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Cụ thể như sau: \n\nKhoản 2 Điều 6 Quyết định số 20 được sửa thành “Do\r\n\nthỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm\r\n\nvà phải báo cáo cấp quản lý có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm, học thêm”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND các xã, phường, thị trấn; Hiệu trưởng các trường và thủ trưởng các cơ\r\n\nsở giáo dục; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quế\n\n\n\n", + "id": 105169 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10517.json b/contexts/context_10517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8b2c80995a0f55d0e05652a50530c03f1fe5b24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2017-quy-dinh-mai-tang-phi-theo-Quyet-dinh-290-2005-QD-TTg-Son-La-354668.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2017-quy-dinh-mai-tang-phi-theo-Quyet-dinh-290-2005-QD-TTg-Son-La-354668", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1757/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 27 tháng 06\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG\r\n\nCHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một điều của Luật Bảo hiểm xã\r\n\nhội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27/6/2013 và Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh mức lương tối thiểu chung;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách\r\n\nđối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng\r\n\nchưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 07/12/2005 của Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -\r\n\nBộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 178/TTr-LĐTBXH ngày 23/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực\r\n\nhiện chế độ mai táng phí đối với 02 đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo\r\n\nQuyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ (có danh sách kèm theo).\n\n1. Mức trợ cấp\r\n\nmai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu\n\n2. Tổng số tiền mai táng phí là 23,6\r\n\ntriệu đồng (Số tiền ghi bằng chữ: Hai\r\n\nmươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, UBND huyện Thuận Châu, UBND huyện Quỳnh Nhai thực hiện việc chi trả chế\r\n\nđộ mai táng phí cho thân nhân của 02 đối tượng có tên tại điều 1 theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài\r\n\nchính; Chủ tịch UBND huyện Thuận Châu, UBND huyện Quỳnh Nhai và thân nhân của\r\n\nđối tượng có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- PCT UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Như Điều 3 (th/h);\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VX.SN12b.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Tráng Thị Xuân\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n08/11/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1757/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Sơn La)\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm sinh\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nQuê quán\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm từ trần\n\nMức\r\n\n hưởng\n\n1\n\nQuàng Văn So\n\n1954\n\nTNXP\n\nXã Mường\r\n\n Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La\n\nXóm 1, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh\r\n\n Nhai, tỉnh Sơn La\n\n26/3/2017\n\n12.100.000\n\n2\n\nTòng Văn Món\n\n1952\n\nQuân\r\n\n nhân\n\nXã\r\n\n Phổng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh\r\n\n Sơn La\n\nBản Lốm Púa, xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La\n\n17/8/2015\n\n11.500.000\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.600.000\n\n\n\n", + "id": 10517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105170.json b/contexts/context_105170.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ec39a9c9c526ad5dd71ed16aa233ff33e89a43c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105170.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-5649-KH-UBND-2019-thuc-hien-De-an-giao-duc-phap-luat-phong-chong-tham-nhung-Lam-Dong-423159.aspx", + "name": "Ke-hoach-5649-KH-UBND-2019-thuc-hien-De-an-giao-duc-phap-luat-phong-chong-tham-nhung-Lam-Dong-423159", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5649/KH-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 04 tháng\r\n\n 9 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\r\n\nVỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021”\n\nThực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng giai đoạn 2019 - 2021”, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, PHẠM\r\n\nVI VÀ ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức,\r\n\ný thức chấp hành, học tập, tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng; xây dựng\r\n\nlối sống liêm chính và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và nhân dân; đưa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về phòng, chống tham nhũng phát triển ổn định, bền vững, đi vào\r\n\nchiều sâu, thiết thực, hiệu quả; góp phần tích cực vào công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Đến hết năm 2021, 100% chương\r\n\ntrình đào tạo thuộc các loại hình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có nội dung về\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đạo đức liêm chính.\n\nb) Hàng năm, 100% báo cáo viên, tuyên\r\n\ntruyền viên pháp luật; giáo viên, giảng viên các môn pháp luật, giáo dục công\r\n\ndân được tập huấn, bồi dưỡng cập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\nc) Hàng năm, 100% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng dưới các hình thức.\n\nd) Đến hết năm 2019 có 90%, đến hết\r\n\nnăm 2021 có 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, đơn vị nghiên cứu, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\nđ) Đến hết năm 2019 có 85%, đến hết năm 2021 có 100% người\r\n\nlao động tại cơ quan nghiên cứu, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nđược tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\ne) Đến hết năm 2019 có 75%, đến hết\r\n\nnăm 2021 có 90% người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\ng) Đến hết năm 2019 có 60% đến 70%, đến\r\n\nhết năm 2021 có 70% đến 85% người dân nông thôn, dân tộc thiểu số, miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tiểu\r\n\nthương, lao động tự do được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\nh) Hình thành trên phạm vi toàn tỉnh\r\n\nvăn hóa minh bạch, giải trình của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi\r\n\ncông vụ, nhận thức rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ là vi phạm pháp luật\r\n\nvà trái đạo đức, lương tâm, trách nhiệm, cần lên án mạnh mẽ để xây dựng mối\r\n\nquan hệ lành mạnh, chuẩn mực giữa cán bộ, công chức, viên chức với người dân.\n\n3. Phạm vi và đối tượng\n\nKế hoạch được triển khai ở tất cả các\r\n\nsở, ngành, đoàn thể ở tỉnh và chính quyền, đoàn thể địa phương cấp huyện, cấp\r\n\nxã (chính quyền địa phương) từ năm 2019 đến hết năm 2021 cho các đối tượng là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp; học sinh, sinh viên và người dân trên các địa bàn dân cư. Trong\r\n\nđó, đối tượng tập trung ưu tiên gồm: Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải\r\n\nquyết công việc của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; lãnh đạo các doanh nghiệp\r\n\nvà hiệp hội doanh nghiệp; người lao động và học sinh, sinh viên.\n\nII. NỘI DUNG TUYÊN\r\n\nTRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\nNội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về phòng, chống tham nhũng gồm:\n\n1. Thực trạng, nguyên nhân, điều kiện\r\n\ntham nhũng và giải pháp phòng, chống tham nhũng.\n\n2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức\r\n\nliêm chính và phòng, chống tham nhũng.\n\n4. Quan điểm, chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng về phòng, chống tham nhũng.\n\n5. Luật Phòng, chống tham nhũng năm\r\n\n2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trọng tâm là các quy định mới về: Hành\r\n\nvi tham nhũng; phòng, chống tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước; trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng; các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kiểm soát\r\n\ntài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; xử lý tham nhũng và hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\n6. Kinh nghiệm phòng, chống tham\r\n\nnhũng trong lịch sử Việt Nam.\n\n7. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; hợp tác quốc tế của Việt Nam trong phòng,\r\n\nchống tham nhũng; kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng.\n\n8. Tình hình, kết quả thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\n9. Quyền, nghĩa vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động và công dân trong phòng, chống tham nhũng.\n\n10. Mô hình, kinh nghiệm, gương tiêu\r\n\nbiểu về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính.\n\n11. Các sự kiện, vấn đề chính trị -\r\n\npháp lý - kinh tế - văn hóa - xã hội có chủ đề, nội dung về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHUNG\n\nCác Sở, ban, ngành, đoàn thể và chính\r\n\nquyền địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực\r\n\nhiện thường xuyên các nhiệm vụ sau từ năm 2019 - 2021:\n\n1. Tổ chức, kiện toàn, nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn\r\n\npháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nhỗ trợ tuyên truyền viên là người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số;\r\n\ngiáo viên, giảng viên là những người tình nguyện giảng dạy ở vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tập huấn, bồi dưỡng cập\r\n\nnhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ tuyên truyền\r\n\nnòng cốt này.\n\n2. Xây dựng chương trình, chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục; tin, bài, tranh, ảnh cổ động, khẩu hiệu có chủ đề phòng, chống\r\n\ntham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trên các kênh phát thanh, truyền\r\n\nhình, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, báo, tạp\r\n\nchí.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính thông qua các hoạt động\r\n\nvăn hóa - nhất là văn hóa truyền thống; nghệ thuật chuyên nghiệp và quần chúng;\r\n\ntuyên truyền lưu động; tổ chức xét xử lưu động các vụ án tham nhũng.\n\n4. Tổ chức các hoạt động tôn vinh,\r\n\nnhân rộng mô hình, gương tiêu biểu trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo\r\n\nđức liêm chính.\n\n5. Tổ chức các cuộc thi, giải thưởng\r\n\ncó chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n6. Biên soạn, phát hành tài liệu, tờ\r\n\nrơi, tranh ảnh, khẩu hiệu cổ động, ấn phẩm tuyên truyền pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng và đạo đức liêm chính.\n\n7. Xây dựng tủ sách pháp luật, điểm\r\n\ntuyên truyền tập trung về pháp luật phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm\r\n\nchính trên các địa bàn dân cư và trong cơ quan, đơn vị.\n\n8. Lồng ghép tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong hoạt động chuyên môn, nhất là trong các hoạt động: Cải\r\n\ncách và kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử, thi hành án.\n\n9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật thông qua các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị và nhân dân trên các địa bàn dân cư.\n\n10. Tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp\r\n\nlý về phòng, chống tham nhũng của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở\r\n\nđào tạo, nghiên cứu chuyên ngành luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng\r\n\nlực.\n\n11. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của các tổ chức, cá nhân tình nguyện, nhóm tự giác trong cơ\r\n\nquan, đơn vị, trên địa bàn dân cư và trên mạng xã hội.\n\n12. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và nhân dân với hình thức khác phù hợp.\n\n13. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính tập trung,\r\n\ncao điểm trong dịp kỷ niệm Ngày Quốc tế Phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12 hằng\r\n\nnăm.\n\nIV. CÁC NHIỆM VỤ CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Thanh tra tỉnh chủ trì:\n\na) Tổ chức và hướng dẫn thanh tra sở,\r\n\nngành và thanh tra cấp huyện tham mưu tổ chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng\r\n\ncập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức làm công tác phòng, chống tham nhũng.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo hướng dẫn thanh\r\n\ntra các sở, ngành và thanh tra cấp huyện tham mưu tổ chức các hội thảo, tọa\r\n\nđàm, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\nCác nhiệm vụ a, b thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nc) Tổ chức hội nghị toàn tỉnh biểu\r\n\ndương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tham nhũng.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2021.\n\nd) Hướng dẫn hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các sở, ngành, địa\r\n\nphương; tổ chức các sự kiện tuyên truyền tập trung; phát hành, quảng bá trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh tranh, ảnh, khẩu hiệu cổ động về phòng, chống tham nhũng trong dịp\r\n\nkỷ niệm Ngày Quốc tế phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12 hằng năm.\n\nđ) Chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Chọn chỉ đạo điểm 01 địa\r\n\nphương trực thuộc.\n\n2. Sở Tư pháp chủ trì:\n\na) Tập huấn, bồi dưỡng cập nhật chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện.\n\nb) Đưa nội dung, yêu cầu tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng vào các sự kiện, văn bản\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn hoạt động Ngày Pháp luật Việt Nam - 09 tháng 11 hằng năm.\n\nCác nhiệm vụ a, b thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nc) Tổ chức cuộc thi báo cáo viên,\r\n\ntuyên truyền viên giỏi toàn tỉnh về pháp luật phòng, chống tham nhũng.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Trường\r\n\nChính trị tỉnh:\n\na) Tiếp tục thực hiện đưa nội dung\r\n\nphòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo theo Chỉ\r\n\nthị số 10/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức thi giáo viên, giảng viên dạy giỏi nội dung pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng và đạo đức liêm chính cho các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2020.\n\nc) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị chức năng trực thuộc, Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề\r\n\ncó chủ đề về trách nhiệm của nhà trường trong giáo dục đạo đức liêm chính; liêm\r\n\nchính trong thi cử và học thuật.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên, từ\r\n\nnăm 2019 đến năm 2021.\n\nd) Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc tổ chức triển khai lồng ghép nội dung pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính vào các chương trình giáo dục\r\n\ntiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2021.\n\n4. Sở Nội vụ chủ trì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nsở, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép nội dung pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nb) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, đối\r\n\nthoại, nói chuyện chuyên đề có chủ đề về phòng, chống tham nhũng, minh bạch và\r\n\ntrách nhiệm giải trình, xử lý xung đột lợi ích trong công tác tổ chức cán bộ.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị trực thuộc tổ chức các hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trong hoạt động văn hóa - thể\r\n\nthao.\n\nb) Tổ chức các cuộc liên hoan, hội\r\n\nthi văn hóa - văn nghệ có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng\r\n\nđạo đức liêm chính.\n\nc) Triển khai, hướng dẫn việc tổ chức\r\n\ncác hoạt động triển lãm, trưng bày có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc tổ chức\r\n\ncuộc thi sáng tác tranh, ảnh cổ động, biếm họa có chủ đề về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2021.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà đạo đức liêm chính thông qua hoạt động báo chí, xuất bản; trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở; qua các mạng, dịch vụ viễn\r\n\nthông và các phương tiện, thiết bị thông tin - truyền thông.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tập huấn, bồi dưỡng chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\ncho đội ngũ phóng viên, biên tập viên.\n\nc) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, nói chuyện chuyên đề có chủ đề về báo chí cách mạng với phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính; phát huy vai trò của truyền thông hiện đại\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Tổ chức kiểm tra việc xây dựng, quảng\r\n\nbá chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, tranh, ảnh, khẩu hiệu cổ động\r\n\ncó chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trên các kênh\r\n\nphát thanh, truyền hình trung ương và địa phương; các báo, tạp chí; cổng thông\r\n\ntin điện tử; bảng tin công cộng và các trang mạng xã hội.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Chọn chỉ đạo điểm 01\r\n\nđơn vị trực thuộc.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\nb) Tổ chức đối thoại với đại diện\r\n\ndoanh nghiệp tại địa phương, cơ quan báo chí và người dân về trách nhiệm phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính của Nhà nước và xã hội.\n\nc) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phòng, chống tham nhũng và xây\r\n\ndựng chính quyền liêm chính, kiến tạo phát triển; minh bạch, liêm chính và\r\n\ntrách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm\r\n\nchính cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nCác nhiệm vụ b, c, d thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n8. Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh:\n\na) Củng cố, phát triển nội dung, hình\r\n\nthức các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phát thanh, truyền\r\n\nhình có chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nb) Xây dựng mới hoặc lồng ghép nội\r\n\ndung phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính vào các game show\r\n\nvà chương trình phát thanh, truyền hình.\n\nc) Quảng bá trên các kênh phát thanh,\r\n\ntruyền hình các tranh, ảnh cổ động, khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Tham gia liên hoan truyền hình\r\n\ntoàn quốc có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm\r\n\nchính.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n9. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và\r\n\nđạo đức liêm chính trong cộng đồng doanh nghiệp.\n\nb) Tham gia xây dựng, hoàn thiện và\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai bộ tiêu chí liêm chính trong doanh nghiệp.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ thực hiện các chương trình hành động thúc đẩy liêm\r\n\nchính trong kinh doanh và phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chính\r\n\nsách, pháp luật, kinh nghiệm về phòng, chống tham nhũng cho lãnh đạo và người\r\n\nlao động các doanh nghiệp.\n\nđ) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện\r\n\nchuyên đề có nội dung, chủ đề về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng, xây dựng\r\n\nmôi trường kinh doanh liêm chính của doanh nghiệp.\n\nCác nhiệm vụ a, b, c, d, đ thực hiện\r\n\nthường xuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\ne) Tổ chức bình chọn, tôn vinh doanh\r\n\nnghiệp và doanh nhân liêm chính; trao giải thưởng “Doanh nghiệp liêm chính của\r\n\nnăm”.\n\ng) Tổ chức bình chọn chính sách, hành\r\n\nđộng chính sách tiêu biểu thúc đẩy hoặc cản trở công cuộc phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\nCác nhiệm vụ e, g thực hiện hằng năm,\r\n\ntừ năm 2019 đến năm 2021; công bố giải thưởng, kết quả bình chọn trong dịp Ngày\r\n\nQuốc tế Phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12.\n\n10. Đề nghị Hội Nhà báo tỉnh:\n\na) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cập nhật\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho hội viên Hội nhà báo tỉnh.\n\nb) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về báo chí cách mạng với\r\n\nphòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nc) Tổ chức cuộc thi báo chí viết về đề\r\n\ntài phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n11. Đề nghị Hội Luật gia tỉnh,\r\n\nĐoàn Luật sư tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính\r\n\ncho các chi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư, luật sư thành viên.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động tư vấn\r\n\npháp luật và trợ giúp pháp lý về phòng, chống tham nhũng của các tổ chức cung cấp\r\n\ndịch vụ pháp lý.\n\nc) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nchi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phát huy vai trò của\r\n\nxã hội trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nchi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư tổ chức bồi dưỡng cập nhật chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho luật gia, luật sư.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường xuyên,\r\n\ntừ năm 2019 đến năm 2021.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chủ\r\n\ntrì phát động, tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc:\n\na) Tổ chức các phong trào, cuộc vận động,\r\n\ncác sinh hoạt chính trị - văn hóa có chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng\r\n\nđạo đức liêm chính.\n\nb) Tổ chức các cuộc thi: Tìm hiểu\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính; sáng tác\r\n\nbiếm họa, tranh, ảnh cổ động về đề tài phòng, chống tham nhũng; đề xuất ý tưởng,\r\n\nsáng kiến về phòng, chống tham nhũng; sáng tác, trình diễn tiểu phẩm nghệ thuật\r\n\nvề phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống tham nhũng;\r\n\nhùng biện, thuyết trình về đề tài phòng, chống tham nhũng.\n\nc) Tổ chức các hội nghị, cuộc gặp mặt\r\n\nbiểu dương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức\r\n\nliêm chính; bình chọn “Hiệp sỹ chống tham nhũng của năm”, “Gương mặt liêm chính\r\n\ncủa năm”,\n\nd) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về vai trò của xã hội\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm của các tầng lớp\r\n\nnhân dân trong giám sát hoạt động phòng, chống tham nhũng.\n\nđ) Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ban thanh tra nhân dân, Ban\r\n\ngiám sát đầu tư cộng đồng, các tổ chức tự quản của nhân dân.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Kế hoạch và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác. Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện và tổng hợp\r\n\nvào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm\r\n\nđịnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và\r\n\ncác địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày; chủ động hoàn thành việc ban hành kế hoạch cả giai đoạn 2019 - 2021 trong\r\n\nquý III năm 2019 và kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm; lồng ghép thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án với kế hoạch, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của sở, ngành, địa phương.\n\nb) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí\r\n\nbảo đảm thực hiện Kế hoạch trong dự toán chi thường xuyên\r\n\nđược giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước.\n\nc) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra,\r\n\nthanh tra, sơ kết, đánh giá, khen thưởng việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế\r\n\nhoạch, báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Thanh Tra tỉnh có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, thanh tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; có biện pháp động viên, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân xuất\r\n\nsắc trong thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể được\r\n\ngiao chủ trì các nhiệm vụ của Kế hoạch có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp và Sở Tài chính để tiếp nhận sự chỉ đạo\r\n\nhướng dẫn, rà soát, điều phối hoạt động phù hợp với quan điểm, mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong\r\n\ntoàn tỉnh; sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư. Cơ quan, tổ\r\n\nchức được giao chủ trì các nhiệm vụ của Kế hoạch chủ động\r\n\nphối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của\r\n\nLuật ngân sách nhà nước; bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa sở, ngành, đoàn thể; phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở\r\n\nTư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy,\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Thanh tra Tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ\r\n\nđạo, tạo điều kiện triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên của Mặt trận triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrong tổ chức của mình.\n\n7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn ngành lồng ghép tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động nghiệp vụ; xây dựng,\r\n\ntriển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n8. Thanh tra sở, ngành, Thanh tra các\r\n\nhuyện, thành phố là cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, điều\r\n\nphối, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch của\r\n\nsở, ngành, địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 961/QĐ-TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2021” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh đến UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh, số\r\n\nđiện thoại 02633.822.343) để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng - Tỉnh ủy;\r\n\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Cục THADS tỉnh, Cục QLTT tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh LĐ;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n", + "id": 105170 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105171.json b/contexts/context_105171.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10e701d30fd048cc9805e4e06f4b3f1b2836f1bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105171.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-899-QD-UBND-2020-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Kien-Giang-447028.aspx", + "name": "Quyet-dinh-899-QD-UBND-2020-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Kien-Giang-447", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 899/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 08 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN\r\n\nQUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và\r\n\nkhu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế tỉnh Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 205/TTr-SNV ngày 31 tháng 3 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang như sau:\n\n1. Vị trí, chức\r\n\nnăng\n\na) Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (sau\r\n\nđây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên\r\n\nquan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh\r\n\ncho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nb) Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản\r\n\nlý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công\r\n\ntác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nc) Ban Quản lý có tư cách pháp nhân;\r\n\ntài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước,\r\n\nkinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\na) Tham gia ý kiến, xây dựng và trình\r\n\ncác bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công\r\n\nviệc sau đây:\n\n- Tham gia ý kiến với các bộ, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nchính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch về\r\n\nxúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\n- Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao\r\n\nđộng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động\r\n\nsự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của\r\n\nBan Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và pháp luật có liên quan;\n\n- Theo phân cấp, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình\r\n\nđộ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát\r\n\ncông nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu\r\n\nphát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.\n\nb) Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau đây:\n\n- Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi quyết định chủ trương đầu tư giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận\r\n\nký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n- Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\nthu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế theo quy định pháp luật về thương mại;\n\n- Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp\r\n\nvới cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc\r\n\nthực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu\r\n\nkinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý đối với khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tiếp nhận đăng ký khung giá cho\r\n\nthuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế của nhà\r\n\nđầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong\r\n\nkhu kinh tế;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục\r\n\ntiêu đầu tư quy định tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các\r\n\nđiều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành\r\n\npháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao\r\n\nđộng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo\r\n\nđảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Phối hợp với các đơn vị Công an và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an\r\n\nninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng\r\n\ncháy, chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc\r\n\ncủa nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ,\r\n\ncác bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài\r\n\nchính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đánh giá\r\n\nhiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong\r\n\nviệc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý;\n\n- Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình: Xây dựng\r\n\nvà phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu\r\n\nhồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư;\r\n\nthực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nlao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế liên kết, hợp tác với nhau thực\r\n\nhiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, hình thành các khu\r\n\ncông nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu, cụm liên kết ngành; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch xây\r\n\ndựng khu công nghiệp trong trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu\r\n\ncông nghiệp khi chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái;\n\n- Tổ chức phong trào thi đua và khen\r\n\nthưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính trong khu theo thẩm quyền;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng\r\n\nvà phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Ban Quản lý;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát\r\n\ntriển mô hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới;\n\n- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền:\n\n+ Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;\n\n+ Phương án phát hành trái phiếu công\r\n\ntrình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.\n\n- Xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện:\n\n+ Quy hoạch xây dựng các khu chức\r\n\nnăng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt;\n\n+ Kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát\r\n\ntriển khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\n+ Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nhoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền;\n\n+ Xây dựng các khung giá và mức phí,\r\n\nlệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Ban Quản lý chỉ đạo hoặc tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và\r\n\ngia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối\r\n\nvới doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn\r\n\nhoặc ủy quyền của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch\r\n\nvụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu\r\n\nkinh tế;\n\n- Quyết định đầu tư đối với các dự án\r\n\nnhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công tại khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\n- Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, ký hợp đồng BOT, BTO, BT, các hình thức hợp đồng khác theo\r\n\npháp luật về đối tác công tư, các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA;\n\n- Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu\r\n\ntư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu\r\n\nđối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại\r\n\nkhu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự\r\n\nnghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước trong khu kinh tế;\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ\r\n\nđất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với\r\n\nquy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch xây dựng các khu chức năng, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ngiao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và thực hiện các thẩm quyền\r\n\nkhác về quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai;\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nvà các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch,\r\n\nkế hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và các quy định có liên quan.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ sau khi được\r\n\ncác bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền:\n\n- Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở ủy\r\n\nquyền của Bộ Công Thương;\n\n- Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đã được\r\n\nphê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không\r\n\nlàm thay đổi cơ cấu quy hoạch; phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các dự án trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc\r\n\ndiện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo pháp luật về xây dựng; cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc diện cấp giấy\r\n\nphép trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế; thực hiện thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành đối với các dự án, công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\r\n\ncấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình đối với công\r\n\ntrình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng\r\n\ncông trình; thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình đối với các dự án\r\n\ntrong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao\r\n\nđộng và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị\r\n\ntrí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được; tổ chức thực hiện đăng ký nội\r\n\nquy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng\r\n\nlương, định mức lao động, khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình\r\n\nthay đổi về lao động; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận\r\n\nlao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở\r\n\nnước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; nhận\r\n\nbáo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, cho thuê lại lao động, kết\r\n\nquả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm; nhận thông báo\r\n\nvề địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ\r\n\nchức danh chủ chốt của doanh nghiệp thuê lại lao động, thông báo tổ chức làm\r\n\nthêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế;\n\n- Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ,\r\n\nchứng nhận khác trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tổ chức thực hiện thẩm định và phê\r\n\nduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận\r\n\nđăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư thuộc diện\r\n\nphải đăng ký trong khu công nghiệp, khu kinh tế; thẩm định, phê duyệt và kiểm\r\n\ntra, xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn\r\n\ngiản cho các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nđ) Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản\r\n\nlý hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Các bộ,\r\n\nngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến\r\n\ntham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\na) Lãnh đạo Ban Quản lý có: Trưởng\r\n\nban và không quá 02 Phó Trưởng ban.\n\n- Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Trưởng ban có trách nhiệm điều hành\r\n\nmọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\npháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nb) Các phòng chuyên môn:\n\n- Văn phòng;\n\n- Phòng Nghiệp vụ.\n\nc) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Ban Quản lý cửa khẩu Hà Tiên -\r\n\nGiang Thành;\n\n- Trung tâm Phát triển hạ tầng khu\r\n\nkinh tế (đổi tên Công ty Phát triển hạ tầng khu kinh tế được thành lập tại Quyết\r\n\nđịnh số 893/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành\r\n\nTrung tâm Phát triển hạ tầng khu kinh tế).\n\nCác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban\r\n\nQuản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Biên chế của Ban Quản lý:\n\nBiên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ\r\n\nsở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong\r\n\ntổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của\r\n\ncác đơn vị thuộc Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 2622/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (02b);\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, bntam.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 105171 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105172.json b/contexts/context_105172.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bafec0bd8fe39d5c6fc6aa698cc8128fed2b13d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105172.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2015-sua-doi-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-An-Giang-287885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2015-sua-doi-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-An-Giang-28788", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1680/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 18\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CỬA HÀNG XĂNG DẦU TỈNH AN\r\n\nGIANG ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n272/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng\r\n\nxăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 986/TTr-SCT ngày 06 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng\r\n\nxăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 (tại Phụ lục 5, kèm Quyết định số\r\n\n272/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An\r\n\nGiang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025) như sau:\n\nTuyến đường\n\nĐịa điểm\n\nSố lượng\n\nGiai đoạn\n\nCấp CH\n\nGhi chú\n\n2011- 2015\n\n2016- 2020\n\nHuyện An Phú\n\nĐường tỉnh 957\n\nẤp Tân Thạnh, thị trấn Long\r\n\n Bình\n\n1\n\n\n\n1\n\nII\n\nXóa quy hoạch.\n\nCặp tuyến đường dẫn cầu Long\r\n\n Bình vào Quốc lộ 91 C\n\nẤp Tân Thạnh, thị trấn Long\r\n\n Bình\n\n1\n\n1\n\n\n\nII\n\nĐiều chỉnh địa điểm từ tuyến\r\n\n Đường tỉnh 957 sang.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (báo cáo);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các Sở : CT, KH&ĐT, XD, TN&MT, GTVT, KH&CN, CA tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Đài PTTH & Báo AG, Website AG;\r\n\n - VPUBND tỉnh: CVP, P. KT, ĐTXD & TH;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Anh Kiệt\n\n", + "id": 105172 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105173.json b/contexts/context_105173.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5642989f634851a4d9f945096b5d3fa8281dbc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105173.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5304-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-Hop-kim-nhom-dang-thoi-284094.aspx", + "name": "Thong-bao-5304-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-Hop-kim-nhom-dang-thoi-284094", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5304/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày\r\n\n12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế\r\n\nđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo\r\n\n1005/TB-PTPLHCM ngày 15/05/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo:\n\nMục 3 (PLTK): Hợp kim nhôm dạng thỏi - 65% Al,\r\n\n 35% Cu, Master Alloy Ingot (nguyên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm bằng\r\n\n nhôm).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Washin Aluminum Việt Nam;\n\nĐịa chỉ: Lô C-8M, CN, đường DE6A, KCN Mỹ Phước 3,\r\n\n thị xã Bến Cát, Bình Dương;\n\nMST: 3702212265.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10030273445/A12 ngày 10/2/2015 đăng ký tại\r\n\n Chi cục HQ KCN Mỹ Phước - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hợp\r\n\n kim Nhôm - Đồng dạng thỏi, chưa gia công, hàm lượng nhôm » 77%.\n\n5. Kết\r\n\n quả phân loại:\n\nTên thương mại: Al-35%Cu Master Alloy Ingot.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp kim Nhôm - Đồng\r\n\n dạng thỏi, chưa gia công, hàm lượng nhôm » 77%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin \n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 76.01 “Nhôm chưa gia công”;\r\n\n mã số 7601.20.00 “- Nhôm hợp kim” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - CC HQ KCN Mỹ Phước - Cục HQ Bình Dương;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Nhung (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105173 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105174.json b/contexts/context_105174.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f976c0141efb22004c13e291497561f2c391340e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105174.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Bao-cao-704-BC-BYT-tinh-hinh-benh-cum-A-H5N1-bien-phap-phong-chong-dich-13670.aspx", + "name": "Bao-cao-704-BC-BYT-tinh-hinh-benh-cum-A-H5N1-bien-phap-phong-chong-dich-13670", + "passage": "BỘ Y TẾ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 704/BC-BYT \n\nHà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2006 \n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH BỆNH CÚM A(H5N1) VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH TỪ NGÀY 15/8/2006 ĐẾN NGÀY 23/8/2006\n\nBộ Y tế xin báo cáo tình hình bệnh cúm A(H5N1) và một số biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai trong tuần như sau:\n\nI.TÌNH HÌNH BỆNH CÚM A (H5N1) Ở NGƯỜI:\n\n1.Tình hình trên Thế giới:\n\nTheo Thông báo của Tổ chức Y tế thế giới và các nguồn tin khác trong tuần từ ngày 15/8 đến ngày 23/8/2006: \n\n* Tại Indonesia: Bộ Y tế Indonesia đã ghi nhận 04 trường hợp mắc cúm A(H5N1), đều sống ở phía Tây tỉnh Java. \n\n-Trường hợp thứ nhất: Bệnh nhân nam 17 tuổi, sống ở huyện Garut, khởi bệnh ngày 26/7/2006, nhập viện ngày 09/8/2006 với triệu chứng viêm phổi. \n\n-Trường hợp thứ hai: Bệnh nhân nữ 9 tuổi, sống ở huyện Garut, khởi bệnh ngày 01/8/2006, nhập viện ngày 14/8/2006, tử vong ngày 15/8/2006. \n\n-Trường hợp thứ ba: Bệnh nhân nữ 35 tuổi, khởi bệnh ngày 08/8/2006, tử vong sau khi nhập viện với triệu chứng viêm phổi ngày 17/8/2006. \n\n-Trường hợp thứ tư: Bệnh nhân nữ 6 tuổi, khởi bệnh ngày 06/8/2006, nhập viện ngày 11/8/2006, hiện đã bình phục.\n\nCác trường hợp trên đều có tiếp xúc với gia cầm chết tại gia đình và các hô xung quanh. Hiện nay tại các làng ở phía Tây tỉnh Java đang xảy ra nhiều vụ dịch cúm gia cầm.\n\nĐến nay Indonesia đã ghi nhận 60 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 46 trường hợp tử vong.\n\n* Tại Trung Quốc: Ngày 14/8/2006, Bộ Y tế Trung Quốc đã ghi nhận trường hợp thứ 21 của nước này mắc cúm A(H5N1). Bệnh nhân nam 62 tuổi, là nông dân sống ở vùng tự trị Tân Giang, khởi bệnh ngày 19/6/2006 và tử vong ngày 12/7/2006. Qua điều tra cho thấy bệnh nhân không có tiền sử tiếp xúc với gia cầm mắc bệnh và không có dịch cúm gia cầm xảy ra tại khu vực này.\n\nĐến nay, tại Trung Quốc đã ghi nhận 21 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 14 trường hợp tử vong.\n\n* Tại Thái Lan: Ngày 07/8/2006 Bộ Y tế Thái Lan đã ghi nhận trường hợp thứ hai mắc cúm A(H5N1) kể từ đầu năm 2006 đến nay. Bệnh nhân nam 27 tuổi, sống ở tỉnh UThai Thani. Khởi bệnh ngày 24/7/2006, nhập viện ngày 30/7/2006, tử vong ngày 03/8/2006. Các nhà chức trách địa phương xác định trước đó có gà chết tại nhà bệnh nhân. \n\nHiện nay tại Thái Lan dịch cúm gia cầm đang xảy ra tại 2 tỉnh Phichít và Nakhon Phanom.\n\nTừ tháng 12/2003 đến nay, tại Thái Lan đã ghi nhận 24 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 16 trường hợp tử vong.\n\n2.Tại Việt Nam:\n\nTrong tuần từ ngày 04/8/2006 đến 11/8/2006 không ghi nhận trường hợp nào dương tính với cúm A(H5N1). \n\nKể từ ngày 14/11/2005 đến nay đã gần 9 tháng không ghi nhận trường hợp mắc mới cúm A (H5N1) ở người. \n\nTính từ trường hợp mắc cúm A(H5N1) đầu tiên tại Việt Nam (26/12/2003) đến nay đã ghi nhận 93 trường hợp mắc tại 32 tỉnh/thành phố, trong đó có 42 trường hợp tử vong.\n\nKể từ tháng 12/2003 đến nay, trên thế giới đã ghi nhận 241 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó có 141 trường hợp tử vong tại 10 quốc gia: Azerbaijan (mắc 8, chết 5), Campuchia (mắc 6, chết 6), Trung Quốc (mắc 21, chết 14), Djibouti (mắc 1, chết 0), Ai Cập (mắc 14, chết 06), Indonesia (mắc 60, chết 46), Iraq (mắc 02, chết 02), Thái Lan (mắc 24, chết 16), Thổ Nhĩ Kỳ (mắc 12, chết 04), Việt Nam (mắc 93, chết 42).\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG DỊCH ĐÃ TRIỂN KHAI: \n\n1.Theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên thế giới, trong nước và các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai, hàng tuần báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ và đăng tải thông tin dịch bệnh trên trang Web của Bộ Y tế.\n\n2.Hoàn chỉnh Công văn gửi Sở Y tế các tỉnh thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị số 29/2006/CT-TTg và Công điện số 1225/CĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống cúm gia cầm và cúm A(H5N1).\n\n3.Tổ chức hội nghị tăng cường giám sát và chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm và dịch cúm A(H5N1) ở người cho 20 tỉnh/thành phố khu vực miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh (ngày 16/8/2006).\n\n4.Chuẩn bị tổ chức 24 lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng máy móc trang thiết bị cho 720 cán bộ trực tiếp sử dụng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Lớp đầu tiên được khai giảng vào ngày 05/9/2006 tại Viện Nhi Trung ương, Hà Nội.\n\n5.Tổng hợp báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt cấp kinh phí bổ sung để mua trang thiết bị, vật tư, hoá chất phòng chống dịch, ngoài dự toán chi ngân sách năm 2006.\n\n6.Tờ trình số 100/TTr-CP ngày 14/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ký thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội về Dự án Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Ban soạn thảo báo cáo tại 2 phiên họp Thường trực và toàn thể Uỷ ban các vấn đề xã hội Quốc hội thẩm tra về Dự án Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. \n\n7.Chỉ đạo các đơn vị kiểm dịch y tế biên giới tiếp tục giám sát chặt chẽ tại các cửa khẩu có các đối tượng nhập cảnh từ vùng có dịch SARS cũ và cúm A(H5N1) vào Việt Nam, đến nay chưa phát hiện trường hợp nào nghi nhiễm cúm A.\n\n8.Làm việc với các phóng viên Báo, đài phát thanh truyền hình trong nước về tình hình dịch cúm A(H5N1) và các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai.\n\nBộ Y tế báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ để tiếp tục thực hiện.\n\nXin trân trọng cảm ơn.\n\n\n\n\n\nTL. BỘ TRƯỞNGKT. CHÁNH VĂN PHÒNGPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNGĐỗ Hán\n\n", + "id": 105174 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105175.json b/contexts/context_105175.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4ccafffcbd2ab1b05a5fb919dbe028b93c448e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105175.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-trat-tu-an-toan-giao-thong-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-456419.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-trat-tu-an-toan-giao-thong-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-45", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2020/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 23 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các Quyết định sau:\n\n1. Quyết định số 1230/2004/QĐ-UBND ngày 15/7/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định trách nhiệm của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và trưởng thôn,\r\n\nbản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n2. Quyết định số 2039/2004/QĐ-UBND ngày 12/10/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung Quy định trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và trưởng\r\n\nthôn, bản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n3. Quyết định số 1042/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung bản “Quy định trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và\r\n\ntrưởng thôn, bản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông” ban hành kèm theo Quyết định số 1230/2004/QĐ-UBND ngày 15/7/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 02 tháng 11 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\nGửi bản điện tử (gửi bản giấy\r\n\n các đơn vị không sử dụng TDoffice)\r\n\n - Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n Q. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thị Minh Hoa\n\n", + "id": 105175 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105176.json b/contexts/context_105176.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0abd851fad29958afc9f71abf1a0992985dae75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105176.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3779-QD-BGDDT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Bo-Giao-duc-va-Dao-tao-400843.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3779-QD-BGDDT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Bo-Giao-duc-va-Dao-tao-400843", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC\r\n\n VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3779/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 21 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục\r\n\nTrung học và Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.\n\nBãi bỏ các nội dung liên quan\r\n\nđến các thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học\r\n\n(bao gồm trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông\r\n\ncó nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ, trường\r\n\nphổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân), công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, công\r\n\nnhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, công nhận trường trung học\r\n\ncó nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia tại Quyết định \r\n\nsố 5756/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục \r\n\nvà Đào tạo về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục\r\n\ntrung học và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, VP(KSTTHC,02b), QLCL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Độ\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3779/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC(1)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính thay thế\n\nTên VBQPPL\r\n\n quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BGD-285225-TT\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với\r\n\n trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông;\r\n\n trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện;\r\n\n trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\n trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên thuộc các\r\n\n loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)\n\nCấp Chứng nhận trường trung học đạt kiểm định\r\n\n chất lượng giáo dục\n\n(B-BGD-285438-TT)\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8\r\n\n năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định\r\n\n chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học\r\n\n cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Thông\r\n\n tư số 18/2018/TT-BGDĐT)\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở giáo dục và đào tạo\n\n2\n\nB-BGD-285217-TT\n\nCông nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc\r\n\n gia\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia\n\n(B-BGD-285439-TT)\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT\n\n\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n3\n\nB-BGD-285218-TT\n\nCông nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT\n\n\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n4\n\nB-BGD-285219-TT\n\nCông nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\nCông nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT\n\n\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nChú thích:\n\n(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được thay thế.\n\n(2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày\r\n\ntháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội\r\n\ndung thay thế.\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Thủ tục Cấp Chứng nhận trường trung học đạt\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục\n\n(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở;\r\n\ntrường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc\r\n\nbán trú; trường chuyên).\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Trường trung học gửi hồ sơ.\n\nb) Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài của trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho\r\n\ntrường trung học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;\n\n- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường\r\n\ntrung học đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.\n\nc) Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo\r\n\nbiết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài từ các trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin\r\n\ncho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu\r\n\ntiếp tục hoàn thiện;\n\n- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài\r\n\nvà triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể\r\n\ntừ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường trung học biết hồ\r\n\nsơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.\n\nd) Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm\r\n\ncác bước sau:\n\n- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.\n\n- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.\n\n- Khảo sát chính thức tại trường trung học.\n\n- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.\n\n- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự\r\n\nthảo báo cáo đánh giá ngoài.\n\n- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.\n\nđ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài,\r\n\nđoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để\r\n\nlấy ý kiến phản hồi.\n\ne) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi\r\n\ncông văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc\r\n\nkhông nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất\r\n\ntrí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.\n\ng) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được ý kiến phản hồi của trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu,\r\n\ntrường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10\r\n\nngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo\r\n\ncho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo\r\n\nlưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài,\r\n\ngửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.\n\nh) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh\r\n\ngiá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn\r\n\nthiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo\r\n\nvà trường trung học.\n\ni) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết\r\n\nđịnh cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường\r\n\ntrung học đạt được.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu\r\n\nđiện.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có\r\n\nnêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận\r\n\nđạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.\n\n- Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 120 ngày.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrường trung học cơ sở; trường trung học phổ\r\n\nthông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp\r\n\nhuyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường\r\n\nchuyên.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:\n\nsở giáo dục và đào tạo\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nChứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo\r\n\ndục của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo.\n\n1.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không có.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục\n\n- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành\r\n\nChương trình trung học;\n\n- Có kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 1 trở lên.\n\nCấp độ công nhận:\n\n- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1;\n\n- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2;\n\n- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3;\n\n- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4;\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1,\r\n\n2, 3 và 4 cụ thể như sau:\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1\n\n1.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n1.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\na) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại\r\n\nLuật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng\r\n\ngiai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;\n\nb) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết\r\n\ntại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu\r\n\ncó) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương,\r\n\ntrang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.\n\n1.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng\r\n\nquản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác\n\na) Được thành lập theo quy định;\n\nb) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.\n\n1.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\r\n\ncó cơ cấu tổ chức theo quy định;\n\nb) Hoạt động theo quy định;\n\nc) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh\r\n\ngiá.\n\n1.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo\r\n\nquy định;\n\nb) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt\r\n\nđộng và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n1.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\na) Có đủ các lớp của cấp học;\n\nb) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được\r\n\ntổ chức theo quy định;\n\nc) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản,\r\n\ndân chủ.\n\n1.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\na) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán,\r\n\nthống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài\r\n\nchính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;\n\nc) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục\r\n\nđích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.\n\n1.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo\r\n\nviên và nhân viên\n\na) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;\n\nb) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên,\r\n\nnhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;\n\nc) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm\r\n\nbảo các quyền theo quy định.\n\n1.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động\r\n\ngiáo dục\n\na) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện\r\n\nhành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;\n\nb) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;\n\nc) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều\r\n\nchỉnh kịp thời.\n\n1.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở\n\na) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được\r\n\ntham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định,\r\n\nquy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;\n\nb) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu\r\n\ncó) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;\n\nc) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở.\n\n1.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nan toàn trường học\n\na) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống\r\n\ncháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh;\r\n\nphòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những\r\n\ntrường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm;\n\nb) Có hộp thư góp ý, đường\r\n\ndây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của\r\n\nngười dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên và học sinh trong nhà trường;\n\nc) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực,\r\n\nvi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.\n\n1.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n1.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,\r\n\nphó hiệu trưởng\n\na) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;\n\nb) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;\n\nc) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ quản lý giáo dục theo quy định.\n\n1.10.2.2.Tiêu chí 2.2: Đối với giáo\r\n\nviên\n\na) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện\r\n\nChương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\n\nb) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp\r\n\ngiáo viên ở mức đạt trở lên.\n\n1.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên\n\na) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm\r\n\nnhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;\n\nb) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo\r\n\nnăng lực;\n\nc) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.\n\n1.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\na) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;\n\nc) Được đảm bảo các quyền theo quy định.\n\n1.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n1.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn\r\n\nviên, khu sân chơi, bãi tập\n\na) Khuôn viên\r\n\nđảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động\r\n\ngiáo dục;\n\nb) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;\n\nc) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu,\r\n\nđảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của\r\n\nnhà trường.\n\n1.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\na) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học\r\n\nsinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng\r\n\nmát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;\n\nb) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;\n\nc) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và\r\n\nphòng truyền thống.\n\n1.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính -\r\n\nquản trị\n\na) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành\r\n\nchính - quản trị của nhà trường;\n\nb) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an\r\n\ntoàn, trật tự;\n\nc) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối\r\n\nhành chính - quản trị.\n\n1.10.3.4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ\r\n\nthống cấp thoát nước\n\na) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên,\r\n\nnhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng\r\n\nthuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;\n\nb) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh;\n\nc) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\n1.10.3.5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\na) Có đủ thiết\r\n\nbị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt\r\n\nđộng của nhà trường;\n\nb) Có đủ thiết bị dạy học đáp\r\n\nứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;\n\nc) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.\n\n1.10.3.6. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\na) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ,\r\n\ntranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu\r\n\nphục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;\n\nb) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối\r\n\nthiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên, nhân viên, học sinh;\n\nc) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách,\r\n\nbáo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm\r\n\ntham khảo.\n\n1.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n1.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\na) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại\r\n\nĐiều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;\n\nb) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;\n\nc) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến\r\n\nđộ.\n\n1.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường\n\na) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện\r\n\nkế hoạch giáo dục của nhà trường;\n\nb) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về\r\n\nmục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;\n\nc) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đúng quy định.\n\n1.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết\r\n\nquả giáo dục\n\n1.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\na) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các\r\n\nhoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;\n\nb) Vận dụng các phương pháp, kỹ\r\n\nthuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu,\r\n\nnội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi\r\n\ndưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ\r\n\nnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;\n\nc) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa\r\n\ndạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.\n\n1.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu,\r\n\nhọc sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn\r\n\nluyện\n\na) Có kế hoạch giáo dục cho\r\n\nhọc sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;\n\nb) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục\r\n\ncho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu,\r\n\nhọc sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn\r\n\nluyện;\n\nc) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo\r\n\ndục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.\n\n1.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội\r\n\ndung giáo dục địa phương theo quy định\n\na) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được\r\n\nthực hiện theo kế hoạch;\n\nb) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về\r\n\nnội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;\n\nc) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu,\r\n\nđề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.\n\n1.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm và hướng nghiệp\n\na) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,\r\n\nhướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;\n\nb) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng\r\n\nnghiệp theo kế hoạch;\n\nc) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên\r\n\ntrong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.\n\n1.10.5.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\na) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình\r\n\nthành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh,\r\n\nđiều kiện nhà trường và địa phương;\n\nb) Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống,\r\n\nhiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực\r\n\nthông qua các hoạt động giáo dục;\n\nc) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được\r\n\nhình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và\r\n\ntuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.\n\n1.10.5.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu\r\n\ntheo kế hoạch của nhà trường;\n\nb) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu\r\n\ncầu theo kế hoạch của nhà trường;\n\nc) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu\r\n\ntheo kế hoạch của nhà trường.\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2\n\nTrường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:\n\n1.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n1.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\nNhà trường có các giải pháp giám sát việc thực\r\n\nhiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.\n\n1.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng\r\n\nquản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác\n\nHoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục của nhà trường.\n\n1.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ\r\n\nchức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trở lên;\n\nb) Các\r\n\nđoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.\n\n1.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện\r\n\nđược ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ngiáo dục;\n\nb) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được\r\n\nđịnh kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.\n\n1.10.6.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\nTrường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số\r\n\nhọc sinh trong lớp theo quy định.\n\n1.10.6.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\na) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong\r\n\ncông tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và\r\n\ntài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.\n\n1.10.6.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo\r\n\nviên và nhân viên\n\nCó các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục nhà trường.\n\n1.10.6.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động\r\n\ngiáo dục\n\nCác biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của\r\n\nnhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu\r\n\nquả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu\r\n\ncó).\n\n1.10.6.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở\n\nCác biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.\n\n1.10.6.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nan toàn trường học\n\na) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học\r\n\nsinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng,\r\n\nchống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh;\r\n\nphòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;\n\nb) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập,\r\n\nđánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an\r\n\nninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.\n\n1.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n1.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu\r\n\ntrưởng, phó hiệu trưởng\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở\r\n\nlên;\n\nb) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị\r\n\ntheo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.\n\n1.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và\r\n\ntăng dần theo lộ trình phù hợp;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt\r\n\ntrở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp\r\n\ngiáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn;\n\nc) Có khả năng tổ chức các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học\r\n\nsinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05\r\n\nnăm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo\r\n\nviên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n1.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên\n\na) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo\r\n\nquy định;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo\r\n\ntrở lên.\n\n1.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\nHọc sinh vi phạm các hành vi không được làm được\r\n\nphát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến\r\n\ntích cực.\n\n1.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n1.10.8.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu\r\n\nsân chơi, bãi tập\n\nKhu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động\r\n\ngiáo dục.\n\n1.10.8.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\na) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học\r\n\nhòa nhập;\n\nb) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt\r\n\nđộng của nhà trường và theo quy định.\n\n1.10.8.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính -\r\n\nquản trị\n\nKhối hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải\r\n\nđảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học\r\n\nsinh.\n\n1.10.8.4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ\r\n\nthống cấp thoát nước\n\na) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng\r\n\nphù hợp với cảnh quan và theo quy định;\n\nb) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước,\r\n\nthu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y\r\n\ntế.\n\n1.10.8.5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\na) Hệ thống\r\n\nmáy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý,\r\n\nhoạt động dạy học;\n\nb) Có đủ thiết bị dạy học theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học\r\n\nvà thiết bị dạy học tự làm.\n\n1.10.8.6. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\nThư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.\n\n1.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n1.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\nPhối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,\r\n\nchủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học\r\n\nsinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.\n\n1.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường\n\na) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều\r\n\nkiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;\n\nb) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá\r\n\nnhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật,\r\n\nnghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm\r\n\nsóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương\r\n\nbinh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa\r\n\nphương.\n\n1.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và\r\n\nkết quả giáo dục\n\n1.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\na) Thực hiện đúng chương trình, kế\r\n\nhoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học\r\n\nphù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;\n\nb) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh\r\n\ncó năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.\n\n1.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn\r\n\ntrong học tập và rèn luyện\n\nHọc sinh có hoàn cảnh khó khăn, học\r\n\nsinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập\r\n\nvà rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch\r\n\ngiáo dục.\n\n1.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội\r\n\ndung giáo dục địa phương theo quy định\n\nNội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục\r\n\ntiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.\n\n1.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm và hướng nghiệp\n\na) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng\r\n\nnghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;\n\nb) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.\n\n1.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\na) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học\r\n\ntập và rèn luyện;\n\nb) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của\r\n\nhọc sinh từng bước hình thành và phát triển.\n\n1.10.10.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có\r\n\nchuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;\n\nb) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển\r\n\nbiến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.\n\nTIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3\n\nTrường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:\n\n1.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n1.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\nĐịnh kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh\r\n\nphương hướng, chiến lược xây dựng và phát\r\n\ntriển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên\r\n\ntrong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.\n\n1.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;\n\nb) Các\r\n\nđoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng\r\n\nđồng.\n\n1.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có\r\n\nđóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;\n\nb) Tổ chuyên môn thực hiện\r\n\nhiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n1.10.11.4. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\nTrường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp\r\n\nở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học\r\n\nsinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh\r\n\ntrong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa trường chuyên biệt.\n\n1.10.11.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\nCó kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo\r\n\ncác nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa\r\n\nphương.\n\n1.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n1.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,\r\n\nphó hiệu trưởng\n\nTrong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở\r\n\nmức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.\n\n1.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo\r\n\nviên\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở\r\n\nmức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo\r\n\nviên ở mức tốt;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.\n\n1.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân\r\n\nviên\n\na) Có trình độ đào tạo đáp ứng được\r\n\nvị trí việc làm;\n\nb) Hằng năm, được tham gia đầy đủ\r\n\ncác khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ntheo vị trí việc làm.\n\n1.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\nHọc sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có\r\n\nảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.\n\n1.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n1.10.13.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu\r\n\nsân chơi, bãi tập\n\nCác trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất\r\n\n6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học\r\n\nsinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích\r\n\nmặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng\r\n\ndiện tích sử dụng của trường.\n\n1.10.13.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\nCác phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết\r\n\nbị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học\r\n\nsinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).\n\n1.10.13.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính\r\n\n- quản trị\n\nKhối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị\r\n\nđược sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.\n\n1.10.13.4. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\nPhòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có)\r\n\nđủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết\r\n\nbị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội\r\n\ndung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.\n\n1.10.13.5. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\nThư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên.\r\n\nHệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy\r\n\nhọc, các hoạt động khác của cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, nhân viên và học sinh.\n\n1.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n1.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\nPhối hợp có hiệu quả với nhà trường,\r\n\nxã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.\n\n1.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham\r\n\nmưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà\r\n\ntrường\n\nTham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và\r\n\nphối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng\r\n\nnhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.\n\n1.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và\r\n\nkết quả giáo dục\n\n1.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\nHằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả\r\n\nvà tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.\n\n1.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn\r\n\ntrong học tập và rèn luyện\n\nNhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học,\r\n\nthể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.\n\n1.10.15.3. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\nBước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học,\r\n\ncông nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.\n\n1.10.15.4. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn: Đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học\r\n\ncơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với\r\n\ntrường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc\r\n\ncác vùng còn lại: Đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung\r\n\nhọc cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối\r\n\nvới trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học\r\n\ncơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông)\r\n\nvà 55% đối với trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc\r\n\ncác vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ\r\n\nthông) và 60% đối với trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường\r\n\nthuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông),\r\n\ntrường chuyên không có học sinh yếu, kém;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường\r\n\nthuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông),\r\n\ntrường chuyên không có học sinh yếu, kém;\n\n- Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học\r\n\nsinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi\r\n\nhoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn\r\n\nlại đều đang học các lớp tiểu học;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt\r\n\nít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường\r\n\ntrung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường\r\n\nchuyên.\n\nb) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:\n\n- Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học,\r\n\nkhông quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học\r\n\nsinh bỏ học;\n\n- Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học,\r\n\nkhông quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học\r\n\nsinh bỏ học.\n\nTIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4\n\nTrường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 3 và các quy định sau:\n\n+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội\r\n\ndung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước\r\n\ntrong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục.\n\n+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành\r\n\nmục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan.\n\n+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học\r\n\nsinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn\r\n\nhọc vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học\r\n\nsinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn\r\n\nhọc vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.\n\n+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối\r\n\nInternet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của\r\n\nnhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu\r\n\ncầu các hoạt động nhà trường.\n\n+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược\r\n\nphát triển nhà trường.\n\n+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của\r\n\nnhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng,\r\n\nđược các cấp thẩm quyền và công đồng ghi nhận.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.\n\n2. Thủ tục Công nhận trường trung học đạt chuẩn\r\n\nquốc gia\n\n(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở;\r\n\ntrường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc\r\n\nbán trú; trường chuyên).\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Trường trung học gửi hồ sơ.\n\nb) Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài của trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho\r\n\ntrường trung học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;\n\n- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường\r\n\ntrung học đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.\n\nc) Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo, thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo\r\n\nbiết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá\r\n\nngoài từ các trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin\r\n\ncho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu\r\n\ntiếp tục hoàn thiện;\n\n- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài\r\n\nvà triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài trong thời hạn 03 tháng kể\r\n\ntừ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường trung học biết hồ\r\n\nsơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.\n\nd) Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm\r\n\ncác bước sau:\n\n- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.\n\n- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.\n\n- Khảo sát chính thức tại trường trung học.\n\n- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.\n\n- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự\r\n\nthảo báo cáo đánh giá ngoài.\n\n- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.\n\nđ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài,\r\n\nđoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để\r\n\nlấy ý kiến phản hồi.\n\ne) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công\r\n\nvăn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không\r\n\nnhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; trường hợp không nhất trí với\r\n\ndự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.\n\ng) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được ý kiến phản hồi của trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu,\r\n\ntrường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10\r\n\nngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo\r\n\ncho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo\r\n\nlưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài,\r\n\ngửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường trung học.\n\nh) Trường hợp quá thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường\r\n\ntrung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự\r\n\nthảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\ntiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo\r\n\ncáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường\r\n\ntrung học.\n\ni) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề\r\n\nnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng công nhận trường\r\n\nđạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu\r\n\nđiện.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có\r\n\nnêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận\r\n\nđạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.\n\n- Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 120 ngày.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrường trung học cơ sở; trường trung học phổ\r\n\nthông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp\r\n\nhuyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường\r\n\nchuyên.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Chủ\r\n\ntịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không có\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nĐiều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức\r\n\nđộ 1\n\n- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành\r\n\nChương trình trung học\n\n- Trường được đánh giá đạt Mức 2.\n\nĐiều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức\r\n\nđộ 2\n\n- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành\r\n\nChương trình trung học\n\n- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học các mức\r\n\n1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1\n\n2.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n2.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\na) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại\r\n\nLuật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng\r\n\ngiai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;\n\nb) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết\r\n\ntại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu\r\n\ncó) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương,\r\n\ntrang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.\n\n2.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng\r\n\nquản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác\n\na) Được thành lập theo quy định;\n\nb) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.\n\n2.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\r\n\ncó cơ cấu tổ chức theo quy định;\n\nb) Hoạt động theo quy định;\n\nc) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh\r\n\ngiá.\n\n2.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo\r\n\nquy định;\n\nb) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt\r\n\nđộng và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n2.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\na) Có đủ các lớp của cấp học;\n\nb) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được\r\n\ntổ chức theo quy định;\n\nc) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản,\r\n\ndân chủ.\n\n2.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\na) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán,\r\n\nthống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài\r\n\nchính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;\n\nc) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục\r\n\nđích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.\n\n2.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo\r\n\nviên và nhân viên\n\na) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;\n\nb) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên,\r\n\nnhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;\n\nc) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm\r\n\nbảo các quyền theo quy định.\n\n2.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động\r\n\ngiáo dục\n\na) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện\r\n\nhành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;\n\nb) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;\n\nc) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều\r\n\nchỉnh kịp thời.\n\n2.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở\n\na) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được\r\n\ntham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định,\r\n\nquy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;\n\nb) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu\r\n\ncó) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;\n\nc) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở.\n\n2.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nan toàn trường học\n\na) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống\r\n\ncháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh;\r\n\nphòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những\r\n\ntrường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm;\n\nb) Có hộp thư góp ý, đường\r\n\ndây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của\r\n\nngười dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên và học sinh trong nhà trường;\n\nc) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực,\r\n\nvi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.\n\n2.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n2.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,\r\n\nphó hiệu trưởng\n\na) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;\n\nb) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;\n\nc) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ quản lý giáo dục theo quy định.\n\n2.10.2.2.Tiêu chí 2.2: Đối với giáo\r\n\nviên\n\na) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện\r\n\nChương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\n\nb) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp\r\n\ngiáo viên ở mức đạt trở lên.\n\n2.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên\n\na) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm\r\n\nnhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;\n\nb) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo\r\n\nnăng lực;\n\nc) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.\n\n2.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\na) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;\n\nc) Được đảm bảo các quyền theo quy định.\n\n2.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n2.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn\r\n\nviên, khu sân chơi, bãi tập\n\na) Khuôn viên\r\n\nđảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động\r\n\ngiáo dục;\n\nb) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;\n\nc) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu,\r\n\nđảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của\r\n\nnhà trường.\n\n2.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\na) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học\r\n\nsinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng\r\n\nmát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;\n\nb) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;\n\nc) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và\r\n\nphòng truyền thống.\n\n2.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính -\r\n\nquản trị\n\na) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành\r\n\nchính - quản trị của nhà trường;\n\nb) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an\r\n\ntoàn, trật tự;\n\nc) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối\r\n\nhành chính - quản trị.\n\n2.10.3.4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ\r\n\nthống cấp thoát nước\n\na) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên,\r\n\nnhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng\r\n\nthuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;\n\nb) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh;\n\nc) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\n2.10.3.5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\na) Có đủ thiết\r\n\nbị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt\r\n\nđộng của nhà trường;\n\nb) Có đủ thiết bị dạy học đáp\r\n\nứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;\n\nc) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.\n\n2.10.3.6. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\na) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ,\r\n\ntranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu\r\n\nphục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;\n\nb) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối\r\n\nthiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên, nhân viên, học sinh;\n\nc) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách,\r\n\nbáo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm\r\n\ntham khảo.\n\n2.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n2.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\na) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại\r\n\nĐiều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;\n\nb) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;\n\nc) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến\r\n\nđộ.\n\n2.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường\n\na) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện\r\n\nkế hoạch giáo dục của nhà trường;\n\nb) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về\r\n\nmục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;\n\nc) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đúng quy định.\n\n2.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết\r\n\nquả giáo dục\n\n2.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\na) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các\r\n\nhoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;\n\nb) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật\r\n\ndạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội\r\n\ndung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi\r\n\ndưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ\r\n\nnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;\n\nc) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa\r\n\ndạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.\n\n2.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu,\r\n\nhọc sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn\r\n\nluyện\n\na) Có kế hoạch giáo dục cho\r\n\nhọc sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;\n\nb) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục\r\n\ncho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu,\r\n\nhọc sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn\r\n\nluyện;\n\nc) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo\r\n\ndục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.\n\n2.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội\r\n\ndung giáo dục địa phương theo quy định\n\na) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được\r\n\nthực hiện theo kế hoạch;\n\nb) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về\r\n\nnội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;\n\nc) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu,\r\n\nđề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.\n\n2.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm và hướng nghiệp\n\na) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,\r\n\nhướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;\n\nb) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng\r\n\nnghiệp theo kế hoạch;\n\nc) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên\r\n\ntrong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.\n\n2.10.5.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\na) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình\r\n\nthành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh,\r\n\nđiều kiện nhà trường và địa phương;\n\nb) Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống,\r\n\nhiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực\r\n\nthông qua các hoạt động giáo dục;\n\nc) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được\r\n\nhình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và\r\n\ntuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.\n\n2.10.5.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu\r\n\ntheo kế hoạch của nhà trường;\n\nb) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu\r\n\ncầu theo kế hoạch của nhà trường;\n\nc) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu\r\n\ntheo kế hoạch của nhà trường.\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2\n\nTrường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:\n\n2.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n2.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\nNhà trường có các giải pháp giám sát việc thực\r\n\nhiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.\n\n2.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng\r\n\nquản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác\n\nHoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục của nhà trường.\n\n2.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ\r\n\nchức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trở lên;\n\nb) Các\r\n\nđoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.\n\n2.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,\r\n\ntổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện\r\n\nđược ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ngiáo dục;\n\nb) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được\r\n\nđịnh kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.\n\n2.10.6.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\nTrường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số\r\n\nhọc sinh trong lớp theo quy định.\n\n2.10.6.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\na) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong\r\n\ncông tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và\r\n\ntài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.\n\n2.10.6.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo\r\n\nviên và nhân viên\n\nCó các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục nhà trường.\n\n2.10.6.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động\r\n\ngiáo dục\n\nCác biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của\r\n\nnhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu\r\n\nquả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu\r\n\ncó).\n\n2.10.6.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở\n\nCác biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.\n\n2.10.6.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nan toàn trường học\n\na) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học\r\n\nsinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn\r\n\nphòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;\n\nb) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập,\r\n\nđánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an\r\n\nninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.\n\n2.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n2.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu\r\n\ntrưởng, phó hiệu trưởng\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở\r\n\nlên;\n\nb) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị\r\n\ntheo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.\n\n2.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và\r\n\ntăng dần theo lộ trình phù hợp;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt\r\n\ntrở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp\r\n\ngiáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn;\n\nc) Có khả năng tổ chức các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học\r\n\nsinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05\r\n\nnăm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo\r\n\nviên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n2.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên\n\na) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo\r\n\nquy định;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo\r\n\ntrở lên.\n\n2.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\nHọc sinh vi phạm các hành vi không được làm được\r\n\nphát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến\r\n\ntích cực.\n\n2.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n2.10.8.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu\r\n\nsân chơi, bãi tập\n\nKhu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động\r\n\ngiáo dục.\n\n2.10.8.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\na) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học\r\n\nhòa nhập;\n\nb) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt\r\n\nđộng của nhà trường và theo quy định.\n\n2.10.8.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính -\r\n\nquản trị\n\nKhối hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải\r\n\nđảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học\r\n\nsinh.\n\n2.10.8.4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ\r\n\nthống cấp thoát nước\n\na) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng\r\n\nphù hợp với cảnh quan và theo quy định;\n\nb) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước,\r\n\nthu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y\r\n\ntế.\n\n2.10.8.5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\na) Hệ thống\r\n\nmáy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý,\r\n\nhoạt động dạy học;\n\nb) Có đủ thiết bị dạy học theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học\r\n\nvà thiết bị dạy học tự làm.\n\n2.10.8.6. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\nThư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.\n\n2.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n2.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\nPhối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,\r\n\nchủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học\r\n\nsinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.\n\n2.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường\n\na) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều\r\n\nkiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;\n\nb) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá\r\n\nnhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật,\r\n\nnghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm\r\n\nsóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương\r\n\nbinh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa\r\n\nphương.\n\n2.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và\r\n\nkết quả giáo dục\n\n2.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\na) Thực hiện đúng chương trình, kế\r\n\nhoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học\r\n\nphù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;\n\nb) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh\r\n\ncó năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.\n\n2.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn\r\n\ntrong học tập và rèn luyện\n\nHọc sinh có hoàn cảnh khó khăn, học\r\n\nsinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập\r\n\nvà rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch\r\n\ngiáo dục.\n\n2.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội\r\n\ndung giáo dục địa phương theo quy định\n\nNội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục\r\n\ntiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.\n\n2.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm và hướng nghiệp\n\na) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng\r\n\nnghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;\n\nb) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.\n\n2.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\na) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học\r\n\ntập và rèn luyện;\n\nb) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của\r\n\nhọc sinh từng bước hình thành và phát triển.\n\n2.10.10.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có\r\n\nchuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;\n\nb) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển\r\n\nbiến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3\n\nTrường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:\n\n2.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà\r\n\ntrường\n\n2.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược\r\n\nxây dựng và phát triển nhà trường\n\nĐịnh kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh\r\n\nphương hướng, chiến lược xây dựng và phát\r\n\ntriển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên\r\n\ntrong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.\n\n2.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;\n\nb) Các\r\n\nđoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng\r\n\nđồng.\n\n2.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng\n\na) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có\r\n\nđóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;\n\nb) Tổ chuyên môn thực hiện\r\n\nhiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n2.10.11.4. Tiêu chí 1.5: Lớp học\n\nTrường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp\r\n\nở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học\r\n\nsinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh\r\n\ntrong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa trường chuyên biệt.\n\n2.10.11.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài\r\n\nchính và tài sản\n\nCó kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo\r\n\ncác nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa\r\n\nphương.\n\n2.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh\n\n2.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,\r\n\nphó hiệu trưởng\n\nTrong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở\r\n\nmức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.\n\n2.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo\r\n\nviên\n\na) Trong 05 năm liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo\r\n\nviên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn\r\n\ncó ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên,\r\n\ntrong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp\r\n\ngiáo viên ở mức tốt;\n\nb) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm\r\n\nđánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.\n\n2.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân\r\n\nviên\n\na) Có trình độ đào tạo đáp ứng được\r\n\nvị trí việc làm;\n\nb) Hằng năm, được tham gia đầy đủ\r\n\ncác khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ntheo vị trí việc làm.\n\n2.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh\n\nHọc sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện\r\n\ncó ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.\n\n2.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết\r\n\nbị dạy học\n\n2.10.13.1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu\r\n\nsân chơi, bãi tập\n\nCác trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất\r\n\n6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học\r\n\nsinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích\r\n\nmặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng\r\n\ndiện tích sử dụng của trường.\n\n2.10.13.2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng\r\n\nhọc bộ môn và khối phục vụ học tập\n\nCác phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết\r\n\nbị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học\r\n\nsinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).\n\n2.10.13.3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính\r\n\n- quản trị\n\nKhối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị\r\n\nđược sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.\n\n2.10.13.4. Tiêu chí 3.5: Thiết bị\n\nPhòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có)\r\n\nđủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết\r\n\nbị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội\r\n\ndung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.\n\n2.10.13.5. Tiêu chí 3.6: Thư viện\n\nThư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên.\r\n\nHệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy\r\n\nhọc, các hoạt động khác của cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, nhân viên và học sinh.\n\n2.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường,\r\n\ngia đình và xã hội\n\n2.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh\n\nPhối hợp có hiệu quả với nhà trường,\r\n\nxã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.\n\n2.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham\r\n\nmưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà\r\n\ntrường\n\nTham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và\r\n\nphối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng\r\n\nnhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.\n\n2.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và\r\n\nkết quả giáo dục\n\n2.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông\n\nHằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả\r\n\nvà tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.\n\n2.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động\r\n\ngiáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn\r\n\ntrong học tập và rèn luyện\n\nNhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học,\r\n\nthể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.\n\n2.10.15.3. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát\r\n\ntriển các kỹ năng sống cho học sinh\n\nBước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học,\r\n\ncông nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.\n\n2.10.15.4. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục\n\na) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn: Đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học\r\n\ncơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với\r\n\ntrường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc\r\n\ncác vùng còn lại: Đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và\r\n\n25% đối với trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc\r\n\nvùng khó khăn: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học\r\n\ncơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông)\r\n\nvà 55% đối với trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc\r\n\ncác vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ\r\n\nthông) và 60% đối với trường chuyên;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường\r\n\nthuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông),\r\n\ntrường chuyên không có học sinh yếu, kém;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường\r\n\nthuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp\r\n\ntrung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông),\r\n\ntrường chuyên không có học sinh yếu, kém;\n\n- Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học\r\n\nsinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi\r\n\nhoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn\r\n\nlại đều đang học các lớp tiểu học;\n\n- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt\r\n\nít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường\r\n\ntrung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường\r\n\nchuyên.\n\nb) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:\n\n- Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học,\r\n\nkhông quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học\r\n\nsinh bỏ học;\n\n- Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học,\r\n\nkhông quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học\r\n\nsinh bỏ học.\n\nTIÊU CHUẨN\r\n\nĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4\n\nTrường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo\r\n\nTiêu chuẩn đánh giá trường trung học mức 3 và các quy định sau:\n\n+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội\r\n\ndung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước\r\n\ntrong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục.\n\n+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành\r\n\nmục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan.\n\n+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học\r\n\nsinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn\r\n\nhọc vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học\r\n\nsinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn\r\n\nhọc vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.\n\n+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối\r\n\nInternet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của\r\n\nnhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu\r\n\ncầu các hoạt động nhà trường.\n\n+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược\r\n\nphát triển nhà trường.\n\n+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh\r\n\ngiá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của\r\n\nnhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng,\r\n\nđược các cấp thẩm quyền và công đồng ghi nhận.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.", + "id": 105176 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105177.json b/contexts/context_105177.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d37d090b8062d2aa101242381f98f00b7184418 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105177.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1654-1997-QD-UB-huy-dong-von-to-chuc-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-thuy-loi-Nghe-An-259605.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1654-1997-QD-UB-huy-dong-von-to-chuc-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-thuy-loi-Nghe-An-259605", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1654/1997/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 05tháng\r\n\n 05năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HUY\r\n\nĐỘNG VỐN VÀ CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH THỦY LỢI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ vào luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; \n\nCăn cứ Chỉ thị của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về kiên cố hóa hệ thống kênh thủy lợi số\r\n\n12/NN-CS.CT ngày 08/7/1996. Đề án kiên cố kênh thủy lớn đến năm 2010 và kế\r\n\nhoạch kiên cố của kênh từ năm 1997 đến năm 2000 của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đã được UBND tỉnh thông qua trong phiên họp tháng 3 năm 1997; \n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều1:Nay ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày chính sách huy động vốn và cơ chế tổ chức thực hiện kiên cố hóa hệ thống\r\n\nkênh thủy lợi.\n\nĐiều2:Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, hàng năm tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh,\r\n\ncân đối nguồn vốn trong: 45% thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại, thủy lợi\r\n\nphí... để hỗ trợ cho các địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều3:Các ông: Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật\r\n\ngiá, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH NGHỆ\r\n\n AN\n\n\r\n\n Hồ Xuân Hùng\n\n\n\nCHÍNH SÁCH HUY\r\n\nĐỘNG VỐN VÀ CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA HỆ THỐNG KÊNH THỦY LỢI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1654/QĐUB ngày 05/5/1997)\n\nKiên cố hóa các hệ thống kênh thủy lợi, nhằm từng\r\n\nbước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp và thực hiện mục tiêu hiện\r\n\nđại hóa, công nghiệp hóa đất nước mà Đại hội Đảng đã đặt ra.\n\nMục tiêu của tỉnh Nghệ An là từ nay đến năm 2001\r\n\nhoàn thành kiên cố hóa các hệ thống kênh tưới đã đưa vào quản lý khai thác. Trong\r\n\nkế hoạch 5 năm từ năm 1996-2000 phấn đấu kiên cố các hệ thống kênh như sau:\n\n-Ởcác hệ thống thủy lợi lớn, do Công ty,\r\n\nXí nghiệp thủy lợi quản lý, hoàn thành kiên cố kênh tưới có diện tích từ 50ha\r\n\nđến 500ha.\n\n-Ởcác hệ thống thủy lợi nhỏ, do xã, HTX\r\n\nquản lý hoàn thành kiên cố các kênh chính có diện tích tưới 15ha đến 250ha.\n\nĐiều1:Những\r\n\nyêu cầu cần tuân thủ trong thực hiện kiên cố kênh:\n\n1. Làm đúng quy hoạch, theo hệ thống, phải có khảo\r\n\nsát, thiết kế được duyệt, để tránh phải phá đi làm lại.\n\n2. Phối hợp chặt chẽ giữa kiên cố kênh với giao\r\n\nthông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.\n\n3. Làm theo thứ tự: kênh cấp trên trước, kênh cấp\r\n\ndưới sau, làm gọn từng kênh để đảm bảo làm đâu mang lại hiệu quả đến đó.\n\n4. Gắn việc thực hiện kiên cố kênh với tổ chức quản\r\n\nlý thủy nông ở cơ sở.\n\nI. CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ KIÊN CỐ HÓA KÊNH\r\n\nMƯƠNG.\n\nChính sách chủ yếu là tạo vốn với phương châm\r\n\n\"Nhà nước và nhân dân cùng làm\", cần làm cho nhân dân vùng hưởng lợi\r\n\nthấy được đây là việc làm thiết thực, mang lại hiệu quả cho mình để tự nguyện\r\n\nđóng góp công, của.\n\nĐiều2:Nguồn vốn kiên cố kênh gồm\r\n\ncó:\n\n- Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp (phần chủ yếu).\n\n- Nhà nước hỗ trợ.\n\n- Làm lợi từ việc kiên cố hóa kênh.\n\n1. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp:\n\nKinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được\r\n\ntính theo đầu sào hưởng lợi, phải thông qua đại hội xã viên, hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp. Mức đóng góp tùy thuộc vào khả năng của nhân dân từng nơi, nằm trong\r\n\nkhoảng:\n\n- Vùng đồng bằng từ 4-6kg thóc/sào/vụ.\n\n- Vụ miền núi từ 2-4kg thóc/sào/vụ.\n\nHình thức đóng góp: Bằng tiền, bằng công lao động\r\n\nhoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát).\n\nỞnhững nơi theo dự án được vay vốn làm kênh\r\n\nnội đồng thì các xã, hợp tác xã vay vốn để làm, sau đó trả dần bằng cách thu\r\n\ntheo đầu sào, theo mức 4-6kg thóc/sào/vụ.\n\nỞnhững nơi có điều kiện, vận động nhân dân\r\n\nvùng hưởng lợi đóng góp mức cao hơn nhưng tối đa không quá 8kg thóc/sào/vụ để\r\n\nrút ngắn thời gian thực hiện kiên cố hóa kênh mương.\n\n2. Vốn hỗ trợ của Nhà nước.\n\n- Hàng năm trích tối đa 30% trong số tiền 45% thu\r\n\ntừ thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại cho địa phương để hỗ trợ. Riêng các\r\n\nhuyện miền núi do 45% thuế sử dụng đất nông nghiệp ít, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ.\n\n- Hàng năm trích từ thủy lợi phí thu được với tỷ lệ\r\n\ntrích là: 5% đối với vùng tưới bằng bơm điện 10% đối với vùng tưới bằng hồ đập.\n\n- Cân đối 30% - 50% kinh phí sửa chữa lớn kênh hàng\r\n\nnăm theo kế hoạch, sử dụng vào kiên cố các kênh liên xã, liên hợp tác xã (kết\r\n\nhợp với sửa chữa lớn).\n\n- Tận thu nợ thủy lợi phí khê đọng cho đưa vào kiên\r\n\ncố kênh.\n\n- Phần hỗ trợ vốn của Nhà nước được tính từ ngày\r\n\n01/7/1997.\n\n3. Vốn trích từ làm lợi nhờ kiên cố hóa kênh năm\r\n\ntrước đưa vào kiên cố kênh năm sau.\n\n- Trích 30% phần thủy lợi phí của dịch vụ tưới tiêu\r\n\ncủa hợp tác xã.\n\n- Trích từ làm lợi về kiên cố kênh như:\n\n+ Tiết kiệm tiền điện so với kế hoạch.\n\n- Tiết kiệm chi phí SCTX theo kế hoạch.\n\n- Khi thực hiện kiên cố kênh nào, thì trích phần\r\n\nkinh phí sửa chữa thường xuyên theo kế hoạch kênh đó để hỗ trợ.\n\nĐiều3:Mức hỗ trợ vốn của Nhà nước:\n\n1. Phần hỗ trợ trực tiếp của tỉnh bằng hiện vật:\n\nChủ yếu là xi măng và một ít sắt thép. Mức hỗ trợ\r\n\ntheo tỷ lệ phần trăm so với tổng dự toán được duyệt.\n\n2. Kênh thuộc hệ thống thủy lợi do xã, Hợp tác xã\r\n\nquản lý:\n\n- Thuộc miền núi Nhà nước hỗ trợ 40%.\n\n- Thuộc đồng bằng:\n\n+ Kênh thuộc hệ thống bơm điện Nhà nước hỗ trợ 20%.\n\n+ Kênh thuộc hệ thống hồ đập Nhà nước hỗ trợ 10%.\n\n3. Kênh của hệ thống thủy lợi do Công ty, Xí nghiệp\r\n\nthủy lợi quản lý.\n\n- Thuộc vùng miền núi.\n\n+ Kênh nằm gọn trong 1 xã, hợp tác xã Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 40%.\n\n+ Kênh liên xã, liên hợp tác xã Nhà nước hỗ trợ 60%.\n\n- Thuộc vùng đồng bằng.\n\n+ Kênh nằm gọn trong 1 xã, hợp tác xã Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 20%.\n\n+ Kênh liên xã, liên hợp tác xã Nhà nước hỗ trợ 40%.\n\nII. CƠ CHẾ QUẢN LÝ,TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nĐiều4:Cơ\r\n\nchế quản lý:\n\nHệ thống kênh thuộc địa phận xã nào thì xã ấy làm,\r\n\nkênh liên xã thì UBND huyện chỉ đạo các xã làm. Công trình thuộc địa phương nào\r\n\nthì sử dụng nhân công địa phương đó làm, hạn chế đến mức thấp nhất việc thuê\r\n\nthợ và nhân công của địa phương khác.\n\nĐiều5:Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Xây dựng đề án kiên cố kênh theo địa bàn huyện:\r\n\nUBND các huyện, thành, thị xây dựng đề án kiên cố kênh trên địa bàn từ năm 1997\r\n\nđến năm 2000 trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT thẩm định đề án trước khi\r\n\ntrình UBND tỉnh ký.\n\n2. Xây dựng kế hoạch kiên cố kênh hàng năm:\n\n- Hàng năm UBND các huyện, thành, thị các Công ty,\r\n\nXí nghiệp thủy lợi lập kế hoạch kiên cố kênh trên địa bàn huyện, trên từng hệ\r\n\nthống báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục QLN-CTTL), Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để 2 Sở trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và mức hỗ trợ cho từng kênh.\n\n- Công trình do Công ty, Xí nghiệp thủy lợi quản\r\n\nlý, Công ty, Xí nghiệp lập kế hoạch báo cáo huyện.\n\n- Công trình do xã, hợp tác xã quản lý, Phòng Nông\r\n\nnghiệp và PTNT huyện lập kế hoạch báo cáo huyện và tổng hợp kế hoạch trên địa\r\n\nbàn.\n\nRiêng hai hệ thống lớn Bắc, Nam các Xí nghiệp báo\r\n\ncáo Công ty, Công ty tổng hợp kế hoạch trên hệ thống để đưa vào kế hoạch của\r\n\ntừng huyện.\n\n3. Lập và duyệt hồ sơ kỹ thuật.\n\n- Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các Công ty, Xí\r\n\nnghiệp thủy lợi, các Phòng Nông nghiệp và PTNT lập và trình duyệt hồ sơ kỹ\r\n\nthuật kiên cố kênh (khảo sát, thiết kế, dự toán). Lập kế hoạch mẫu của những hệ\r\n\nthống kênh cho phép; In sao bán cho các chủ đầu tư với giá hợp lý để giảm giá\r\n\nthành xây dựng.\n\n- Công ty, Xí nghiệp thủy lợi lập và trình duyệt hồ\r\n\nsơ kỹ thuật các kênh trong hệ thống do mình quản lý, Phòng Nông nghiệp và PTNT\r\n\nlập và duyệt hồ sơ kỹ thuật các kênh thuộc hệ thống do xã, hợp tác xã quản lý.\n\n4. Hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\n- Kênh trong hệ thống do Công ty, Xí nghiệp quản\r\n\nlý, Công ty Xí nghiệp cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\n- Kênh do xã, hợp tác xã quản lý phòng nông nghiệp\r\n\nvà PTNT cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\nViệc giám sát phải đảm bảo chặt chẽ, đúng quy\r\n\nhoạch, đúng thiết kế và đảm bảo chất lượng.\n\n5. Nghiệm thu, bàn giao.\n\n- UBND huyện, thành, thị thành lập Hội đồng nghiệm\r\n\nthu, bàn giao đúng quy trình XDCB. Trong Hội đồng phải có thành viên Công ty Xí\r\n\nnghiệp thủy lợi và tổ chức quản lý thủy nông cơ sở.\n\n- Khi công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất\r\n\nlượng Nhà nước mới cấp hỗ trợ vốn.\n\nĐiều6:Việc\r\n\nkiên cố thủy lợi chủ yếu là do địa phương tự làm.\n\nĐể giảm giá thành xây dựng trong dự toán được giảm\r\n\ncác khoản sau:\n\n- Không tính thuế ( các bên thi công không phải nộp\r\n\nthuế).\n\n- Không tính lãi định mức.\n\n- Chi phí chung công nhân lấy bằng 50% mức quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Thiết kế áp dụng thiết kế định hình (thiết kế\r\n\nmẫu).\n\nĐiều7:Về\r\n\nchỉ đạo.\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT giúp UBND tỉnh chỉ đạo từ\r\n\nkhâu kỹ thuật, xây dựng đề án, tạo vốn thi công và tổ chức quản lý. Định kỳ 6\r\n\ntháng, năm tổng hợp kết quả kiên cố hóa kênh trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo toàn diện việc kiên cố hóa kênh trên địa bàn, phát động các xã, hợp tác xã\r\n\nnhân dân vùng hưởng lợi đóng góp công của để kiên cố kênh.\n\nTrong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc các\r\n\nhuyện, thành, thị, các ngành phản ánh về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi bổ sung./.\n\n\n\n", + "id": 105177 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105178.json b/contexts/context_105178.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc7b1b36b4aa12c16abe6e60fdf63290671768d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105178.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2886-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-434118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2886-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2886/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 09 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 324/TTr-SNN ngày 04/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung, lĩnh vực Thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng\r\n\nđúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 430/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/02/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực Thủy\r\n\nlợi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY\r\n\nLỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2886/QĐ-UBND ngày 09/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nSố trang\n\n1\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo\r\n\n vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên\r\n\n liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò,\r\n\n khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng\r\n\n công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n4\n\n2\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\n bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n7\n\n3\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\n bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị\r\n\n thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n10\n\n4\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với\r\n\n công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý\n\n13\n\n5\n\nPhê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm mốc\r\n\n chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý\n\n22\n\n6\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi,\r\n\n trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n24\n\n7\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên\r\n\n cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n27\n\n8\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n30\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa\r\n\n thô sơ của UBND tỉnh\n\n33\n\n10\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh\n\n36\n\n11\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây\r\n\n dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư,\r\n\n phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai\r\n\n thác nước dưới đất; Xây dựng công trình\r\n\n ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n39\n\n12\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng\r\n\n cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ\r\n\n xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n phép của UBND tỉnh\n\n42\n\n13\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước\r\n\n thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa\r\n\n chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n45\n\n14\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n48\n\n15\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh\n\n51\n\n16\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình\r\n\n huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\n54\n\n\n\nTổng số: 16 TTHC\n\n\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105178 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105179.json b/contexts/context_105179.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95697dc345a82d26917a75e814dd93a35d101cc5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105179.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-Nam-Dinh-389544.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-Nam-Dinh-389544", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2018/NQ-HĐND\r\n\n \n\nNam\r\n\n Định, ngày 06 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH \n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/20177NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ntại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;\n\nXét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về phân cấp thẩm quyền\r\n\nquyết định trong việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về\r\n\nphân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nđịa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết đảm bảo việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số\r\n\n25/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 về việc phê chuẩn quy định phân cấp\r\n\nquản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh; Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT VPHĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\nĐƠN VỊ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng, xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh\r\n\nNam Định, bao gồm:\n\n- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp,\r\n\nnhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\n- Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm\r\n\nviệc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\n- Xe ô tô và phương tiện vận tải\r\n\nkhác.\n\n- Máy móc, thiết bị.\n\n- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng\r\n\ndụng, cơ sở dữ liệu.\n\n- Các tài sản khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước;\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n3. Đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội do ngân sách địa phương đảm bảo;\n\n4. Văn phòng huyện ủy, thành ủy (gọi\r\n\nchung là Văn phòng huyện ủy) là đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện quản\r\n\nlý, sử dụng, xử lý tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n5. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n\n6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến quản lý, sử dụng tài sản công.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phân cấp\n\n1. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh mua sắm tài sản công.\n\n2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản\r\n\ncông.\n\n3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài\r\n\nsản công.\n\n4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển\r\n\ntài sản công.\n\n5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản\r\n\ncông.\n\n6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài\r\n\nsản công.\n\n7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài\r\n\nsản công.\n\n8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản\r\n\ncông trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.\n\n9. Thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản phục\r\n\nvụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nCác nội dung khác về quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản công trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch tham\r\n\nmưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản\r\n\ncông trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Quy định này và các\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài\r\n\nchính) để xem xét, giải quyết.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định mua sắm tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh mua sắm tài sản đối với:\n\na. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp;\n\nb. Tài sản là xe ô tô, phương tiện vận\r\n\ntải khác;\n\nc. Tài sản là máy móc, trang thiết bị\r\n\nvà các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc trên 1 gói thầu mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và có\r\n\ngiá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện;\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các tài sản\r\n\nkhác có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu\r\n\nmua sắm của đơn vị mình và từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 1 đơn\r\n\nvị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản\r\n\ntheo quy định;\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có giá trị từ\r\n\n100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu\r\n\nmua sắm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; các đơn vị dự toán thuộc\r\n\nngân sách nhà nước cấp huyện; các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch trong phạm vi dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thuộc\r\n\nngân sách cấp huyện, cấp xã);\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp quyết định\r\n\nmua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên\r\n\n1 gói thầu mua sắm trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ\r\n\nsung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\ntài sản theo quy định;\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước\r\n\ncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản có giá trị\r\n\ndưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm trong phạm\r\n\nvi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định;\n\n6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản\r\n\n(trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và phương tiện vận tải khác) từ Quỹ\r\n\nphát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác theo chế độ quy định để phục vụ hoạt động sự nghiệp\r\n\nvà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở\r\n\nlàm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp.\n\na. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc).\n\nb. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị dự toán thuộc\r\n\nngân sách nhà nước cấp huyện và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản\r\n\nkhác:\n\na. Trường hợp thuê tài sản phải chi\r\n\ntrả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch UBND cấp đó\r\n\nquyết định.\n\nb. Trường hợp thuê tài sản được chi\r\n\ntrả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn, định mức, chế độ hiện hành.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thu hồi tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản\r\n\nlý đối với:\n\na. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp (gồm đất, tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất), xe ôtô,\r\n\nphương tiện vận tải khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản\r\n\nlý;\n\nb. Tài sản công khác của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản;\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nthu hồi tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý\r\n\n(trừ tài sản công được quy định tại điểm a khoản 1 điều này) có nguyên giá theo\r\n\nsổ sách kế toán từ 300 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthu hồi tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ tài sản\r\n\ncông quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh điều chuyển tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (gồm\r\n\ncả đất và tài sản gắn liền với đất), xe ôtô, phương tiện vận tải khác; máy móc,\r\n\nthiết bị, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc địa phương quản lý.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản công (trừ tài sản công quy định tại khoản 1 điều này) giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh với cấp huyện, giữa cấp\r\n\nhuyện với cấp huyện.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản công (trừ tài sản công quy định tại khoản 1 điều này) giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền\r\n\nquyết định bán tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh bán tài sản công theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính là trụ sở làm việc,\r\n\ncông trình sự nghiệp, tài sản trên đất khác (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe\r\n\nô tô, phương tiện vận tải khác, máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc địa phương quản lý.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nbán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng đến\r\n\ndưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công quy định tại khoản 1\r\n\nđiều này).\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nbán tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản\r\n\ncông quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này).\n\n4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bán đối với tài sản công\r\n\nđược hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn\r\n\nvay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và\r\n\nphương tiện vận tải khác).\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thanh lý tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thanh lý đối với các tài sản:\n\na) Xe ôtô, phương tiện vận tải khác;\n\nb) Tài sản là nhà, tài sản khác trên\r\n\nđất:\n\n- Nhà, tài sản khác trên đất của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n- Nhà, tài sản khác trên đất của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý có nguyên giá trên sổ sách kế\r\n\ntoán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (trừ trường hợp phải phá dỡ để\r\n\ngiải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt);\n\nc) Tài sản là máy móc, thiết bị và\r\n\ntài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn\r\n\nvị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định thanh lý tài sản là máy móc, thiết bị\r\n\nvà tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thanh lý tài sản là nhà, tài sản khác trên đất có nguyên giá dưới\r\n\n100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; tài sản là nhà, tài sản khác trên đất phải phá\r\n\ndỡ để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các tài sản là máy móc, thiết\r\n\nbị và tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị\r\n\ndự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh thanh lý các tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác có nguyên giá\r\n\ntrên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản.\n\n5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý đối với các tài sản\r\n\ncông khác (trừ nhà làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất; xe ô tô, phương tiện vận tải khác; tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/1 đơn vị tài sản).\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền quyết định tiêu hủy tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\ntiêu hủy tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản;\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị dự\r\n\ntoán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản.\n\n4. Đối với tài sản bị tịch thu phải\r\n\ntiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật\r\n\nchuyên ngành và các văn bản quy định có liên quan.\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nquyền xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản là nhà, công trình\r\n\nxây dựng gắn liền với đất, xe ô tô, phương tiện vận tải khác và các tài sản\r\n\nkhác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài\r\n\nsản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy hoại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản được\r\n\nquy định tại khoản 1 điều này).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản được quy định tại khoản\r\n\n1 điều này).\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của Dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh\r\n\nquản lý\n\nThẩm quyền phê duyệt phương án xử lý\r\n\ntài sản (điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy hoại) của các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Quy định này.\n\n", + "id": 105179 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10518.json b/contexts/context_10518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b99fa79ce810ab7dcaf7f474eb846c37cf4842c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-76-2019-QD-UBND-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-va-phat-trien-tinh-An-Giang-470476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-76-2019-QD-UBND-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-va-phat-trien-tinh-An-Giang-470476", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 76/2019/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 24 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT TẶNG\r\n\nHUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN GIANG”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang Quy định tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh\r\n\nAn Giang’’;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 2184/TTr-SNV ngày 24 tháng\r\n\n12 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định về việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An\r\n\nGiang’’.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tặng Huy hiệu “Vì sự\r\n\nnghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XÉT TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ\r\n\nNGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN GIANG”\n\n(Kèm theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nQuyết định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng\r\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’.\n\n2.\r\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’ xét tặng cho cá\r\n\nnhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, có quá trình cống hiến và có thành tích trong sự nghiệp xây dựng và\r\n\nphát triển tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc xét tặng\n\n1.\r\n\nHuy hiệu được xét tặng hàng năm và chỉ tặng một lần cho cá nhân có đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định. Không có hình thức truy tặng.\n\n2.\r\n\nHàng năm xét tặng Huy hiệu 01 đợt vào tháng 11 kỷ niệm ngày thành lập tỉnh An\r\n\nGiang (tháng 11 năm 1832); trường hợp đặc biệt có thể xét tặng đột xuất.\n\n3. Việc\r\n\nxét tặng Huy hiệu phải thực hiện đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định, đảm\r\n\nbảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng và kịp thời.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG,\r\n\nTIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HUY HIỆU\n\nĐiều 3. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’\n\n1. Đối\r\n\ntượng không xác định thời gian công tác:\n\na) Cá\r\n\nnhân là lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo chủ chốt của các bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh\r\n\nAn Giang;\n\nb) Cá\r\n\nnhân đã và đang đảm nhiệm chức vụ Bí thư tỉnh Ủy, Phó Bí thư tỉnh Ủy, Ủy viên\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh ủy viên các khoá, đại biểu Quốc hội các\r\n\nkhóa thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang;\n\nc) Cá\r\n\nnhân là người trong và ngoài tỉnh có nhiều công lao đóng góp vào sự nghiệp xây\r\n\ndựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đã được ghi nhận và tôn vinh;\n\nd)\r\n\nCác cá nhân hoạt động cách mạng từ 31/12/1944 trở về trước, cán bộ tiền khởi\r\n\nnghĩa, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\nLao động trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nđ) Cá\r\n\nnhân là Bí thư, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính cấp huyện, chỉ huy các Đại\r\n\nđội trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chỉ huy các tiểu đoàn trong thời kỳ\r\n\nkháng chiến chống Mỹ trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\ne) Cá\r\n\nnhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Có đóng góp lớn\r\n\ntrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố và\r\n\nphát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh An Giang với các vùng, địa\r\n\nphương thuộc các quốc gia.\n\n2. Đối\r\n\ntượng tính thời gian công tác tại tỉnh An Giang\n\na) Cá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại tỉnh An Giang 20 năm trở lên, đối với:\n\nThủ\r\n\ntrưởng, Phó thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh (hoặc tương đương); Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên thường vụ huyện Ủy,\r\n\nthị ủy, thành Ủy, Đảng Ủy trực thuộc tỉnh Ủy;\n\nChủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh An Giang;\n\nChủ tịch\r\n\nvà Phó Chủ tịch: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc, Phó Tổng\r\n\nGiám đốc các Công ty cổ phần, Công ty TNHH có hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang từ 20 năm trở lên; đã được công nhận danh hiệu\r\n\n“Doanh nhân tiêu biểu tỉnh An Giang” và được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp\r\n\ntỉnh” 3 lần trở lên. Đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài Nhà nước\r\n\ncó hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang từ 20 năm trở lên;\r\n\nđã được công nhận danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu tỉnh An Giang” và được tặng từ\r\n\n8 bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên.\n\nCá\r\n\nnhân đã được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.\n\nb) Cá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại tỉnh An Giang 25 năm trở lên đối với nữ, 30 năm\r\n\ntrở lên đối với nam, đã được tặng từ 4 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ, ngành, đoàn thể Trung ương trở lên gồm:\n\nCá\r\n\nnhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đang công tác\r\n\ntrong các cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nCá\r\n\nnhân đang công tác tại các đơn vị Lực lượng vũ trang tỉnh An Giang;\n\nCá\r\n\nnhân đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh hoặc ngoài địa bàn tỉnh.\n\nc) Cá\r\n\nnhân là nông dân: Đã được công nhận là nông dân Sản xuất - Kinh doanh giỏi cấp\r\n\ntỉnh 5 lần trong đó có 1 lần đạt cấp Trung ương (chỉ xét cho chủ hộ) hoặc là\r\n\nnông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh 5 lần và đã được tặng “Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ”.\n\nĐiều 4. Điều kiện được giảm thời gian theo quy định\n\nCá\r\n\nnhân có quy định thời gian công tác đã được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước,\r\n\nHuân chương các loại khi xét tặng Huy hiệu của tỉnh được giảm 03 năm so với quy\r\n\nđịnh; Cá nhân đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (Danh hiệu Chiến sỹ\r\n\nthi đua toàn quốc), Huy chương kháng chiến ... khi xét tặng Huy hiệu được giảm\r\n\n02 năm so với quy định; Cá nhân đã được tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh\r\n\nkhi xét tặng Huy hiệu được giảm 01 năm so với quy định; Cá nhân có nhiều hình\r\n\nthức khen và danh hiệu thì thời gian giảm được cộng dồn.\n\nCá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên cứ 10 năm được giảm\r\n\n01 năm.\n\nĐiều 5. Các trường hợp không xét tặng\n\n1.\r\n\nKhông xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’ đối\r\n\nvới người bị kỷ luật khai trừ Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu\r\n\nquân nhân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm chuyên nghiệp, bị tòa án các cấp\r\n\ntuyên có tội.\n\n2.\r\n\nChưa xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”, đối\r\n\nvới cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật chưa có kết luận chính thức của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Đối\r\n\nvới trường hợp cá nhân bị khai trừ Đảng, sau đó được kết nạp lại, sau ít nhất\r\n\nnăm nếu được cơ sở đánh giá tốt thì được xét tặng Huy hiệu. Đối với cá nhân bị\r\n\nkỷ luật từ mức khiển trách tới dưới mức buộc thôi việc thì thời gian chịu kỷ luật\r\n\nkhông tính vào thời gian xét tặng Huy hiệu.\n\nĐiều 6. Hình thức khen thưởng\n\nCá\r\n\nnhân được tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang” được\r\n\ntặng Giấy chứng nhận, khung, Huy hiệu kèm theo mức thưởng 1 lần mức lương cơ sở.\n\nĐiều 7. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNguồn\r\n\nkinh phí tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang” được\r\n\nchi từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ\r\n\nMẪU HUY HIỆU, MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM QUYỀN TRAO TẶNG, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG\n\nĐiều 8. Hiện vật khen thưởng\n\nHiện\r\n\nvật khen thưởng gồm: Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Giấy chứng nhận Huy hiệu.\n\n1.\r\n\nHuy hiệu:\n\nCấu tạo:\r\n\nHuy hiệu làm bằng kim loại màu vàng, dập nổi khuôn tròn, đường kính chiều ngang\r\n\n25mm; đường kính chiều dọc 25mm; ngoài là vòng tròn nhỏ màu vàng 1mm, phía\r\n\ntrong là vòng tròn nhỏ 2mm, ăn mòn nửa phía trên có dòng chữ: “Vì sự nghiệp xây\r\n\ndựng và phát triển”; phía dưới là hình cách điệu 2 bông lúa cách dòng chữ bằng\r\n\n2 ngôi sao; chính giữa hình tròn là biểu trưng của tỉnh An Giang (đền thờ được\r\n\nthay thế bằng hình ảnh Bác Tôn); phần nền màu vàng thể hiện là màu của lúa\r\n\nvàng. Phía sau có kim cài.\n\n- Chất\r\n\nliệu: Hợp kim mạ nhũ vàng.\n\n2. Hộp\r\n\nđựng Huy hiệu:\n\n- Quy\r\n\ncách: Hộp nhựa âm dương, gồm 02 phần gắn vào phần đáy và nắp.\n\n- Màu\r\n\nsắc: Nắp dưới hộp màu đỏ và nắp trên hộp màu trắng.\n\n-\r\n\nKích thước: Chiều dài hộp 3 cm, chiều rộng hộp 3 cm.\n\n- Đáy\r\n\nhộp có lót 01 miếng nhung màu đỏ.\n\n3. Giấy\r\n\nChứng nhận:\n\n- Làm\r\n\nbằng giấy trắng định lượng 150g/m2, kích thước phía trong đường trang\r\n\ntrí hoa văn kích thước 300 x 410 mm; chính giữa phía trên in Quốc huy; phía\r\n\ntrong in trên nền chìm biểu trưng tỉnh An Giang. Góc bên trái có hình Huy hiệu\r\n\n\"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang\".\n\n- Chữ\r\n\nin trong giấy chứng nhận: Phía trên là Quốc hiệu; tiếp đến là các dòng chữ in\r\n\nhoa “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\" (màu đỏ); \"TẶNG\"; \"HUY\r\n\nHIỆU\" (màu đỏ); \"VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN\r\n\nGIANG\"; 2 dòng kế tiếp là khoảng trống để in họ, tên và chức vụ người được\r\n\ntặng; Dưới đó là câu tuyên dương \"Đã có nhiều công lao, cống hiến cho sự\r\n\nnghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 9. Cấp trình, thủ tục đề nghị xét tặng\n\n1. Cấp\r\n\ntrình:\n\na)\r\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; cơ quan lực lượng vũ\r\n\ntrang trình đề nghị tặng Huy hiệu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;\r\n\ncán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đang công tác do cơ quan, đơn vị quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế.\n\nb) Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình đề nghị tặng Huy hiệu cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc các phòng, ban, đơn vị, các xã, phường, thị trấn;\r\n\nnhân dân, người lao động, cán bộ hưu trí trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.\n\nc)\r\n\nCác doanh nghiệp trình đề nghị tặng Huy hiệu cho lãnh đạo doanh nghiệp, công\r\n\nnhân viên, người lao động đang công tác trong các đơn vị có đủ điều kiện; xác\r\n\nnhận cho cá nhân đã có thời gian công tác tại đơn vị;\n\nd) Những\r\n\ncá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét trình đề nghị.\n\n2. Thủ\r\n\ntục hồ sơ đề nghị xét tặng Huy hiệu gồm 01 bộ hồ sơ (bản chính), gồm có:\n\na) Tờ\r\n\ntrình của cơ quan, đơn vị, địa phương, kèm theo danh sách các cá nhân được đề\r\n\nnghị xét tặng Huy hiệu;\n\nb) Biên\r\n\nbản họp xét đề nghị tặng Huy hiệu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương;\n\nc) Bản\r\n\nkhai của cá nhân;\n\nd) Giấy\r\n\ntờ hợp lệ kèm theo: Đối tượng quy định tại Điều 3 khoản 1 (điểm c, d, e, g) và\r\n\nkhoản 2, có bản sao quyết định khen hoặc giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chuẩn đề\r\n\nnghị tặng Huy hiệu.\n\n3. Thời\r\n\nhạn trình, xét tặng huy hiệu:\n\na)\r\n\nCác cơ quan, đơn vị và địa phương xét đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Huy hiệu\r\n\ncho các cá nhân đủ điều kiện trước ngày 30/9 hàng năm (hồ sơ gửi qua Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng tỉnh);\n\nb)\r\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\r\n\npháp luật, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoàn chỉnh thủ tục trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xét tặng Huy hiệu theo quy định;\n\nc)\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Huy hiệu cho cá nhân\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Thẩm quyền trao tặng\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ntrao tặng Huy hiệu cho cá nhân.\n\n2.\r\n\nTrường hợp đặc biệt tổ chức trao tặng do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.\n\nĐiều 11. Hội đồng xét chọn tặng Huy hiệu\n\nHội đồng\r\n\nxét chọn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Huy hiệu là Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\r\n\nVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Xử lý vi phạm trong xét tặng Huy hiệu\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 96 và Điều 98 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003.\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nGiao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh) hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện nghiêm Quyết định này.\n\n2.\r\n\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn. vướng mắc, phát sinh,\r\n\ncác ý kiến phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 10518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105180.json b/contexts/context_105180.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7b581d88258da1465cd904613c747a7c024da5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105180.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-Vinh-Phuc-533268.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-Vinh-Phuc-533268", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2022/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 07 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020; Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật Phòng cháy và chữa cháy\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nChính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Nhà ở; Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD \r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư; Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm\r\n\n2016 của Chính phủ; Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số\r\n\n10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông\r\n\ntư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc\r\n\nthành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định\r\n\ncủa Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ\r\n\nsung một số quy định của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung\r\n\ncư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 294/TTr-SXD ngày 13/7/2022, công văn giải trình số\r\n\n3225/SXD-QLNĐT&HT ngày 23/8/2022 của Sở Xây dựng; Báo cáo số 134/BC-STP\r\n\nngày 07/7/2022 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định văn bản quy phạm pháp luật,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư dự án xây dựng\r\n\nnhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;\r\n\nchủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; T.T HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh, LĐLĐ tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - VKSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND, ĐĐBQH tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT GTĐT tỉnh; TT tin học công báo tỉnh;\r\n\n - Báo VP, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - CVNCTH;\r\n\n - Lưu: VT, CN3\r\n\n (Qg b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn\r\n\nhợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác (bao gồm căn hộ dùng để ở, cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch, công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng và các công trình khác)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\n(sau đây gọi chung là Thông tư số 06/2019/TT-BXD), bao gồm:\n\n1. Nhà chung cư thương mại;\n\n2. Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung\r\n\ncư quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nquy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng (sau đây gọi chung là Thông tư số 02/2016/TT-BXD), bao gồm:\n\n1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà\r\n\nchung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư;\r\n\nđơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\nĐiều 3. Các hành\r\n\nvi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 35\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (sau đây gọi chung là Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP), cụ thể:\n\n1. Sử dụng kinh phí quản lý vận hành,\r\n\nkinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở năm 2014,\r\n\nNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014 và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.\n\n2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức\r\n\nquy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại\r\n\nkhông đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy\r\n\nquản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong\r\n\nkhu vực nhà chung cư.\n\n4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà\r\n\nchung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.\n\n5. Tự ý chuyển đổi công năng, mục\r\n\nđích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ý chuyển đổi\r\n\ncông năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư\r\n\ncó mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chấp thuận.\n\n6. Cấm kinh doanh các ngành nghề,\r\n\nhàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư:\n\na) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành\r\n\nnghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo\r\n\nquy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;\n\nb) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe\r\n\ncó động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\nTrường hợp kinh doanh dịch vụ nhà\r\n\nhàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống\r\n\ncháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm\r\n\nkhác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại các khoản 1, khoản\r\n\n2, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 13, Điều 6 Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014.\n\nĐiều 4. Những\r\n\nnguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 4\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD), cụ thể:\n\n1. Nhà chung cư phải được sử dụng\r\n\nđúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng\r\n\nkhông được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội.\n\n3. Việc đóng kinh phí quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng\r\n\nnhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật\r\n\nvề nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\ndo Bộ Xây dựng ban hành; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử\r\n\ndụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà\r\n\nchung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử\r\n\ndụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ\r\n\nXây dựng ban hành và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và pháp luật có liên quan trong quá trình\r\n\nquản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt\r\n\ncho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành; trường\r\n\nhợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của\r\n\nLuật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản\r\n\nlý nhà chung cư.\n\n6. Các tranh chấp, khiếu nại liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của\r\n\nLuật Nhà ở, Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n7. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản\r\n\ntrị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận\r\n\nhành nhà chung cư.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ\n\nĐiều 5. Lập, bàn\r\n\ngiao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư\n\nViệc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ\r\n\nnhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2016/TT-BXD \r\n\n(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014.\n\n2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ\r\n\nsơ công trình nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà\r\n\nchung cư không còn hồ sơ lưu trữ thì phải lập lại hồ sơ hoàn công của công\r\n\ntrình nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc lưu trữ và bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ\r\n\nhồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với\r\n\ntrường hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ sao\r\n\ny từ bản chính cho Ban quản trị. Hồ sơ bàn giao cho Ban quản trị gồm:\n\n- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ\r\n\nkèm theo) theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công\r\n\ntrình của nhà sản xuất.\n\n- Quy trình vận hành, khai thác công\r\n\ntrình; quy trình bảo trì công trình.\n\n- Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu hoàn thành hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ\r\n\nđầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng\r\n\nnhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực\r\n\nđể xe công cộng;\n\nb) Sau khi nhận bàn giao hồ sơ công\r\n\ntrình nhà chung cư quy định tại điểm a khoản này từ chủ đầu tư, Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này tại nhà sinh hoạt cộng\r\n\nđồng hoặc văn phòng của Ban quản trị (nếu có) hoặc tại địa điểm mà Hội nghị nhà\r\n\nchung cư thống nhất; trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành\r\n\ntheo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư phải cung cấp một bộ\r\n\nhồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp\r\n\nđơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư.\n\nTrường hợp đơn vị quản lý vận hành\r\n\nkhông còn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thì phải bàn giao lại hồ sơ\r\n\nnày cho Ban quản trị;\n\nc) Trường hợp quá thời hạn quy định tại\r\n\nđiểm a Khoản này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư thì\r\n\nBan quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nnơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) yêu cầu chủ\r\n\nđầu tư phải bàn giao hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư\r\n\ntheo quy định thì phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nmà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư thì bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư cho Ban quản trị;\n\nd) Trường hợp chủ đầu tư bàn giao hồ\r\n\nsơ công trình nhà chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị không nhận thì\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo về việc\r\n\nBan quản trị không nhận bàn giao và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có\r\n\nnhà chung cư tiếp nhận hồ sơ này. Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn\r\n\nđề có liên quan xảy ra khi không nhận bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Trước khi bàn giao hồ sơ công\r\n\ntrình nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện\r\n\nquản lý nhà chung cư phải thực hiện việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định thực\r\n\ntế phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn\r\n\ngiao hồ sơ công trình nhà chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập\r\n\nthành biên bản có xác nhận của các bên. Trường hợp không thực hiện được việc kiểm\r\n\nđếm trang thiết bị, phân định rõ phần sở hữu chung thì chủ đầu tư và Ban quản\r\n\ntrị lập biên bản ghi nhận hiện trạng thiết bị, hiện trạng quản lý sử dụng phần\r\n\ndiện tích sở hữu chung của nhà chung cư.\n\n5. Trong quá trình bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư, Ban quản trị tham khảo các biểu mẫu về thành phần hồ\r\n\nsơ tại phụ lục kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ\r\n\nQuy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo\r\n\ntrì công trình xây dựng, cụ thể:\n\na) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản\r\n\nvẽ kèm theo) theo quy định của pháp luật về xây dựng: Phụ lục IIB Bản vẽ hoàn\r\n\ncông;\n\nb) Lý lịch thiết bị lắp đặt trong\r\n\ncông trình của nhà sản xuất: Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác\r\n\nhàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng\r\n\nnhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ\r\n\nquan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của pháp luật về\r\n\nchất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\nc) Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu hoàn thành hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Phụ lục VII Kết quả\r\n\ncông tác kiểm tra nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;\n\nd) Ngoài ra, Ban quản trị tham khảo\r\n\nPhụ lục IX Danh mục hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình sau này.\n\nĐiều 6. Phần sở hữu\r\n\nriêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư\n\n1. Cơ sở xác định phần sở hữu riêng\r\n\nvà phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện như sau:\n\na) Căn cứ vào hồ sơ dự án được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng mua bán căn hộ hoặc diện tích\r\n\nkhác nhà chung cư.\n\nb) Căn cứ vào các quy định của pháp\r\n\nluật tại thời điểm thực hiện đầu tư xây dựng dự án.\n\nc) Các chủ sở hữu phải có trách nhiệm\r\n\ncung cấp tài liệu chứng minh quyền sở hữu riêng của mình.\n\n2. Phần sở hữu riêng trong nhà chung\r\n\ncư:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 100 Luật Nhà ở năm 2014, bao gồm:\n\na) Phần diện tích bên trong căn hộ\r\n\nbao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;\n\nb) Phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư;\n\nc) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử\r\n\ndụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu\r\n\nriêng.\n\n3. Phần sở hữu chung của nhà chung cư:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 2,\r\n\nĐiều 100 Luật Nhà ở năm 2014, bao gồm:\n\na) Phần diện tích còn lại của nhà\r\n\nchung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều 100\r\n\nLuật nhà ở năm 2014; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;\n\nb) Không gian và hệ thống kết cấu chịu\r\n\nlực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột,\r\n\ntường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân\r\n\nthượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp\r\n\nkỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc,\r\n\nphát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác\r\n\nkhông thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;\n\nc) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên\r\n\nngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử\r\n\ndụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc\r\n\ngiao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;\n\nd) Các công trình công cộng trong khu\r\n\nvực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải\r\n\nbàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn\r\n\nhoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở được phê duyệt.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nphần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc\r\n\nsở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở năm\r\n\n2014 phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần\r\n\ndiện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ).\n\nKèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\ncăn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập\r\n\ntrên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ntrong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung\r\n\ncư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công\r\n\ncộng cho người mua, thuê mua.\n\n2. Trường hợp ký hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định\r\n\nphần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu riêng và việc cung cấp các bản vẽ kèm\r\n\ntheo được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời điểm ký kết hợp\r\n\nđồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có quy định thì xác định theo thỏa\r\n\nthuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.\n\n3. Chủ sở hữu nhà chung cư có thể trực\r\n\ntiếp hoặc ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng việc\r\n\nsử dụng phần sở hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng thiết kế, đúng mục\r\n\nđích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của\r\n\ncác chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.\n\nĐiều 8. Quản lý\r\n\nphần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 7\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Phần diện tích và các hệ thống thiết\r\n\nbị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở năm 2014 và phải được ghi rõ trong hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ phải có\r\n\ndanh mục phần sở hữu chung theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014; phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư phải được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế\r\n\nđược phê duyệt.\n\n2. Đối với công trình phục vụ cho\r\n\nsinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà thuộc diện phải bàn\r\n\ngiao cho Nhà nước quản lý theo dự án được phê duyệt nhưng chưa bàn giao thì chủ\r\n\nđầu tư có trách nhiệm quản lý các công trình này; sau khi bàn giao cho Nhà nước\r\n\nthì đơn vị được Nhà nước giao quản lý chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và sử dụng\r\n\ntheo đúng mục đích, công năng thiết kế được phê duyệt.\n\n3. Đối với công trình phục vụ cho\r\n\nsinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư xây dựng\r\n\nđể kinh doanh theo nội dung dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư có quyền sở hữu\r\n\nvà chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình này.\n\n4. Đối với phần sở hữu chung của tòa\r\n\nnhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm\r\n\ncùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì giao cho đơn\r\n\nvị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này; trường hợp không thuộc diện phải\r\n\ncó đơn vị quản lý vận hành thì hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần sở hữu chung này.\n\n5. Đối với phần sở hữu chung của tòa\r\n\nnhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định\r\n\nsau đây:\n\na) Trường hợp không phân chia riêng\r\n\nbiệt được phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn\r\n\nhộ thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu\r\n\nchung này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều này;\n\nb) Trường hợp phân chia riêng biệt được\r\n\nphần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn hộ thì chủ\r\n\nsở hữu khu căn hộ có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu căn hộ; việc\r\n\nquản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều này. Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì\r\n\ndo đơn vị quản lý vận hành quản lý, nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản\r\n\nlý vận hành thì do chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện quản lý.\n\nĐối với phần sở hữu chung của cả tòa\r\n\nnhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; việc quản lý vận\r\n\nhành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n6. Đối với nhà sinh hoạt cộng đồng của\r\n\ntòa nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị (nếu nhà chung cư có\r\n\nBan quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện quản lý theo\r\n\nquyết định của hội nghị nhà chung cư.\n\n7. Đối với phần sở hữu chung của cụm\r\n\nnhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các chủ sở hữu để\r\n\nquản lý phần sở hữu chung này.\n\n8. Trường hợp ký hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định\r\n\nphần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở tại thời điểm ký kết hợp đồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có quy\r\n\nđịnh thì xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.\n\nĐiều 9. Quyền sở\r\n\nhữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 8\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Chỗ để xe của nhà chung cư được\r\n\nxây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt.\r\n\nChỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện\r\n\ntích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ; chỗ để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án\r\n\nđược phê duyệt và theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\n2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở\r\n\nhữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu nhưng phải được sử\r\n\ndụng theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy định của Luật Nhà ở năm 2014\r\n\nvà Quy chế này. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì do\r\n\nđơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý chỗ để xe này; nếu thuộc diện không\r\n\nphải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê đơn vị khác\r\n\nthực hiện quản lý chỗ để xe này.\n\n3. Đối với chỗ để xe thuộc sở hữu\r\n\nchung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở năm 2014 thì do\r\n\nđơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý; trường hợp nhà chung cư không phải\r\n\ncó đơn vị quản lý vận hành nhưng thuộc diện phải có Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ntheo quy định của Luật Nhà ở thì hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban\r\n\nquản trị hoặc đơn vị khác thay mặt các chủ sở hữu để quản lý chỗ để xe này; nếu\r\n\nnhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành và không có Ban quản trị thì\r\n\ncác chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản\r\n\nlý chỗ để xe này.\n\n4. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho\r\n\ncác chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014 thì thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Người mua, thuê mua căn hộ hoặc phần\r\n\ndiện tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là người mua căn hộ) quyết\r\n\nđịnh mua hoặc thuê chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy\r\n\nđịnh của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nTrường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để\r\n\nxe ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để\r\n\nxe này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để xe này nhưng phải\r\n\nbảo đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư không được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được thiết kế, xây dựng\r\n\ntheo dự án được duyệt dành cho một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu\r\n\nriêng trong nhà chung cư;\n\nb) Trường hợp nhà chung cư không có đủ\r\n\nchỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư giải quyết bán, cho thuê chỗ\r\n\nđể xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người mua căn hộ với nhau; trường hợp\r\n\nnhững người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết theo\r\n\nphương thức bốc thăm để được mua, thuê chỗ để xe này;\n\nc) Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe ô\r\n\ntô quy định tại điểm a và điểm b khoản này có thể ghi chung trong hợp đồng mua\r\n\nbán, thuê mua căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe được trả\r\n\nhàng tháng hoặc theo định kỳ, tiền mua chỗ để xe được trả một lần hoặc trả chậm,\r\n\ntrả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm\r\n\nđóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các bên thỏa thuận\r\n\ntrong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì người mua phải đóng\r\n\nkinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và\r\n\ntheo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;\n\nd) Người mua chỗ để xe ô tô nếu có\r\n\nnhu cầu chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được chuyển nhượng,\r\n\ncho thuê cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng\r\n\nlại cho chủ đầu tư;\n\nđ) Trường hợp người mua, thuê mua căn\r\n\nhộ không mua chỗ để xe ô tô quy định tại Khoản này thì các bên phải ghi rõ\r\n\ntrong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ là phần diện tích này thuộc quyền sở hữu\r\n\nvà quản lý của chủ đầu tư, chủ đầu tư không được tính chi phí đầu tư xây dựng\r\n\nchỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp người mua, thuê mua\r\n\ncăn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính riêng giá mua, thuê chỗ\r\n\nđể xe với giá mua, thuê mua căn hộ;\n\n5. Việc quản lý chỗ để xe công cộng của\r\n\nnhà chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ sở hữu, người\r\n\nsử dụng nhà chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Trường hợp chủ sở hữu khu chức\r\n\nnăng văn phòng, dịch vụ, thương mại mua chỗ để xe công cộng của chủ đầu tư thì\r\n\nchủ sở hữu khu chức năng này có trách nhiệm quản lý;\n\nb) Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu\r\n\ntư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý; nếu chủ sở hữu khu chức năng văn\r\n\nphòng, dịch vụ, thương mại thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý chỗ để xe này\r\n\nđược thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;\n\nc) Trường hợp chỗ để xe công cộng do\r\n\nNhà nước quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được Nhà nước giao\r\n\nquản lý có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.\n\n6. Tổ chức, cá nhân sở hữu chỗ để xe\r\n\ntheo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này có trách nhiệm đóng kinh phí quản\r\n\nlý vận hành và thực hiện bảo trì chỗ để xe này; trường hợp thuê chỗ để xe thì\r\n\ntrách nhiệm bảo trì chỗ để xe được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng\r\n\nthuê chỗ để xe.\n\nĐiều 10. Bản nội\r\n\nquy quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng\r\n\nquy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn\r\n\nviệc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành\r\n\nsàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nbất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng, sau đây gọi chung là Thông tư số 28/2016/TT-BXD), cụ thể như sau:\n\n1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp\r\n\ndụng của Quy định này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng có các nội dung\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư, hội nghị nhà chung cư căn cứ vào mẫu\r\n\nBản nội quy quy định tại Quy chế này để tham khảo xây dựng, thông qua Bản nội\r\n\nquy cho phù hợp với từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.\n\n2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu,\r\n\nngười sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;\n\nb) Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử\r\n\ndụng nhà chung cư và việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư;\n\nc) Quy định về việc sử dụng phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư;\n\nd) Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng,\r\n\nthay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố nhà chung\r\n\ncư;\n\nđ) Quy định về phòng, chống cháy nổ\r\n\ntrong nhà chung cư;\n\ne) Quy định về việc công khai các\r\n\nthông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;\n\ng) Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở\r\n\nhữu, người sử dụng nhà chung cư;\n\nh) Các quy định khác tùy thuộc vào đặc\r\n\nđiểm của từng nhà chung cư.\n\n3. Trường hợp chưa tổ chức hội nghị\r\n\nnhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đính kèm\r\n\nhợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ và công bố công khai Bản nội quy này tại khu\r\n\nvực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.\n\n4. Khi tổ chức hội nghị nhà chung cư\r\n\nlần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư do chủ đầu tư lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung không được\r\n\ntrái với quy định của pháp luật về nhà ở và quy định của Quy chế này. Sau khi họp\r\n\nhội nghị nhà chung cư lần đầu, Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản\r\n\nlý nhà chung cư đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị có trách\r\n\nnhiệm công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang\r\n\nvà khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.\n\nĐiều 12. Hội nghị\r\n\nnhà chung cư\n\n1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị\r\n\ncủa các chủ sở hữu (chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác thuộc nhà\r\n\nchung cư), người sử dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham dự,\r\n\nủy quyền cho người khác đến tham dự hội nghị (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn\r\n\ngiao căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư nhưng chưa thanh toán hết tiền\r\n\ncho chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện chấm dứt hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\ncăn hộ, phần diện tích khác thuộc nhà chung cư).\n\n2. Hội nghị nhà chung cư lần đầu được\r\n\ntổ chức, triển khai theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n3. Hội nghị nhà chung cư bất thường\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi khoản 25 Điều 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BXD).\n\n4. Hội nghị nhà chung cư thường niên\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi\r\n\nbởi khoản 25 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD).\n\n5. Thành phần tham dự và việc biểu\r\n\nquyết tại Hội nghị nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\na) Thành phần tham dự Hội nghị nhà\r\n\nchung cư phải được lập thành danh sách bao gồm các nội dung sau: Họ, tên và số\r\n\nđiện thoại liên hệ (nếu có), địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư của chủ sở hữu, ký tên xác nhận và được lưu trữ tại văn phòng của Ban\r\n\nquản trị. Chủ sở hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung\r\n\ncư được ủy quyền cho chủ sở hữu khác trong nhà chung cư đó hoặc người đang sử dụng\r\n\nnhà chung cư đó tham dự họp và thay mặt chủ sở hữu biểu quyết tại hội nghị nhà\r\n\nchung cư. Trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền.\n\nb) Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa\r\n\nnhà chung cư, cụm nhà chung cư được tính theo diện tích sở hữu riêng của chủ sở\r\n\nhữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư theo nguyên tắc\r\n\n1m2 diện tích sở hữu riêng tương đương với 01 phiếu biểu quyết. Diện\r\n\ntích sở hữu riêng của căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư được\r\n\ntính theo số liệu diện tích sàn sử dụng, làm cơ sở quy đổi số phiếu biểu quyết.\n\nĐiều 13. Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư\n\n1. Ban quản trị nhà chung cư thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 103 Luật Nhà ở năm 2014; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản\r\n\n4, khoản 6 Điều 17, khoản 2, khoản 3 Điều 20, Điều 21, Điều 24, khoản 1 Điều\r\n\n25, Điều 26 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 5, Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD ; khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản\r\n\n25 Điều 1, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về thủ tục công nhận\r\n\nvà thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư; hồ sơ đề nghị công nhận\r\n\nBan quản trị nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều\r\n\n22, Điều 23 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; Khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13,\r\n\nkhoản 25 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD .\n\n3. Ban quản trị nhà chung cư đã thành\r\n\nlập trước ngày 02 tháng 4 năm 2016 (ngày Thông tư số 02/2016/TT-BXD có hiệu lực\r\n\nthi hành): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, khoản 2 và Khoản 3 Điều 45\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 14. Quản lý\r\n\nvận hành nhà chung cư\n\n1. Các quy định về nội dung hoạt động\r\n\nquản lý vận hành nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; công khai\r\n\nthông tin về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; hợp đồng dịch vụ quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Nhà ở năm\r\n\n2014; Điều 10, Điều 29, khoản 1, Điều 46 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 10,\r\n\nĐiều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BXD ; khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về giá dịch vụ quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư; kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 30 và Điều 31 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 15. Bảo trì\r\n\nnhà chung cư\n\n1. Các quy định về nguyên tắc bảo trì\r\n\nnhà chung cư; kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; các hạng mục\r\n\ncủa nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để thực hiện\r\n\nviệc bảo trì; ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của\r\n\nnhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 107 Luật Nhà ở năm 2014; Điều\r\n\n32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n2. Đối với nhà chung cư đã được đưa\r\n\nvào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì nhà chung cư và các thiết bị thuộc\r\n\nphần sở hữu chung của nhà chung cư, việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì được\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 31 của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n\n3. Đối với việc bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung tại nhà chung cư thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và điểm a khoản\r\n\n4 Điều 32 Thông tư số 02/2016/TT-BXD , phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì\r\n\ndo Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình\r\n\nbảo trì thiết bị đã được lập theo quy định.\n\nĐiều 16. Kinh\r\n\nphí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 108\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung\r\n\ncủa nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:\n\na) Đối với căn hộ, phần diện tích\r\n\nkhác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải\r\n\nđóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được\r\n\ntính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận\r\n\nbàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;\n\nb) Đối với căn hộ, phần diện tích\r\n\nkhác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc\r\n\nchưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử\r\n\ndụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị\r\n\ncăn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ\r\n\ncó giá cao nhất của nhà chung cư đó.\n\n2. Trường hợp kinh phí bảo trì quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà\r\n\nchung cư thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí\r\n\ntương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.\n\n3. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2006 mà chưa thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở\r\n\nhữu nhà chung cư họp Hội nghị nhà chung cư để thống nhất mức đóng góp kinh phí\r\n\nnày; mức đóng góp kinh phí có thể được nộp hằng tháng vào tài khoản tiền gửi tại\r\n\ntổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam do Ban quản trị nhà chung cư lập\r\n\nhoặc được đóng khi phát sinh công việc cần bảo trì.\n\n4. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư sau ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2006 mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có thỏa thuận\r\n\nvề kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư phải đóng khoản tiền này; trường hợp trong hợp\r\n\nđồng mua bán, thuê mua nhà ở mà giá mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo\r\n\ntrì thì chủ sở hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều này.\n\n5. Trường hợp nhà chung cư có mục đích\r\n\nsử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh mà phân chia được riêng biệt các khu chức\r\n\nnăng khác nhau trong cùng một tòa nhà bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức\r\n\nnăng kinh doanh, dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được\r\n\ntách biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà, được quản lý, vận hành độc lập\r\n\nthì chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua việc phân chia tỷ lệ kinh\r\n\nphí bảo trì phần sở hữu chung thành nhiều phần để quản lý, sử dụng theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 109 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nĐiều 17. Quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở\r\n\nhữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 109\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với kinh phí bảo trì quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở năm 2014 thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ\r\n\nngày thu kinh phí của người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại\r\n\ntổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí này và thông\r\n\nbáo cho Sở Xây dựng biết.\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày\r\n\nBan quản trị nhà chung cư được thành lập, chủ đầu tư phải chuyển giao kinh phí\r\n\nbảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban quản trị để thực hiện quản lý, sử\r\n\ndụng theo quy định của Luật này và có thông báo cho Sở Xây dựng biết; trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền\r\n\nyêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cưỡng chế buộc chủ đầu tư phải thực hiện\r\n\nbàn giao theo quy định của Chính phủ.\n\n2. Kinh phí bảo trì quy định tại Điều\r\n\n108 của Luật nhà ở năm 2014 chỉ được sử dụng để bảo trì các phần sở hữu chung của\r\n\nnhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các\r\n\nmục đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử\r\n\ndụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở\r\n\nhữu chung của nhà chung cư mới sau khi được xây dựng lại.\n\n3. Ban quản trị nhà chung cư có trách\r\n\nnhiệm quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì đúng mục đích, đúng hạng mục cần bảo\r\n\ntrì theo kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hằng năm. Việc\r\n\nsử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung phải có hóa đơn tài chính, có thanh\r\n\ntoán, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và phải báo cáo Hội\r\n\nnghị nhà chung cư.\n\nThành viên Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ncó quyết định sử dụng kinh phí không đúng quy định tại khoản 2 Điều này và khoản\r\n\nnày thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.\n\n4. Việc quản lý, sử dụng phần kinh\r\n\nphí bảo trì quy định tại khoản 5 Điều 108 của Luật nhà ở năm 2014 được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Đối với phần kinh phí để bảo trì\r\n\nphần sở hữu chung của cả tòa nhà và phần sở hữu chung của khu căn hộ thì được\r\n\nchuyển vào tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo\r\n\nquy định tại Điều này;\n\nb) Đối với phần kinh phí để bảo trì\r\n\nphần sở hữu chung của khu kinh doanh, dịch vụ thì chủ sở hữu khu kinh doanh, dịch\r\n\nvụ được tự quản lý, sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung của khu chức năng này.\n\nĐiều 18. Bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 6\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi\r\n\nchung là Nghị định số 30/2021/NĐ-CP), cụ thể như sau:\n\n1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu\r\n\ntư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định\r\n\ntại Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp\r\n\n(Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Trước khi ký hợp đồng mua\r\n\nbán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) đang hoạt động\r\n\ntrên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua để nhận kinh phí bảo trì do người\r\n\nmua, thuê mua nhà ở, phần diện tích khác và chủ đầu tư nộp theo quy định; khi mở\r\n\ntài khoản, chủ đầu tư phải ghi rõ tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo trì\r\n\nnhà chung cư. Trước khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ntheo quy định, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng chuyển\r\n\ntiền từ tài khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn.\n\nMỗi một dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ncó nhà chung cư, chủ đầu tư phải lập một tài khoản theo quy định tại khoản này\r\n\nđể quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư của dự án đó; sau khi mở tài khoản, chủ\r\n\nđầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài\r\n\nkhoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi\r\n\ntiền.\n\n2. Khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\nnhà ở hoặc phần diện tích khác, các bên phải ghi rõ trong hợp đồng thông tin về\r\n\ntài khoản đã mở theo quy định tại khoản 1 Điều này (số tài khoản, tên tài khoản,\r\n\ntên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền). Người mua, thuê mua\r\n\ntrước khi nhận bàn giao nhà ở hoặc diện tích khác của nhà chung cư phải đóng\r\n\nkinh phí bảo trì theo quy định vào tài khoản đã ghi trong hợp đồng và sao gửi\r\n\ngiấy tờ xác nhận đã đóng kinh phí bảo trì theo quy định cho chủ đầu tư biết;\r\n\ntrường hợp người mua, thuê mua không đóng kinh phí bảo trì vào tài khoản này\r\n\nthì không được bàn giao căn hộ hoặc diện tích đó, nếu chủ đầu tư vẫn bàn giao\r\n\nthì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí bảo trì này.\n\n3. Đối với diện tích căn hộ, phần diện\r\n\ntích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính\r\n\nđến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh\r\n\nphí bảo trì 2% theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thì chủ đầu tư phải chuyển số\r\n\nkinh phí này vào tài khoản đã lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không nộp kinh phí bảo trì hoặc không bàn giao kinh phí bảo trì theo\r\n\nquy định thì chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm hành chính, bị cưỡng chế bàn giao\r\n\ntheo quy định tại Điều 37 của Nghị định này; ngoài ra, tùy từng trường hợp, chủ\r\n\nđầu tư còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ đầu tư không được yêu cầu tổ\r\n\nchức tín dụng trích kinh phí mà các bên đã nộp vào tài khoản đã lập theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này để sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác khi chưa bàn giao\r\n\ncho Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp trong thời gian chưa bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư mà phát sinh việc bảo trì các hạng mục,\r\n\nthiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư đã hết thời hạn bảo hành theo\r\n\nquy định thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì các hạng mục, thiết\r\n\nbị này nhưng phải tuân thủ kế hoạch, quy trình bảo trì công trình được lập theo\r\n\nquy định của pháp luật về xây dựng. Khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư, chủ đầu tư được hoàn trả lại các khoản kinh phí đã sử dụng\r\n\ncho việc bảo trì này nhưng phải có văn bản báo cáo cụ thể kèm theo kế hoạch,\r\n\nquy trình bảo trì đã lập và phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc chi kinh\r\n\nphí bảo trì này.\n\n5. Khi Ban quản trị nhà chung cư có\r\n\nvăn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư và Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì; căn cứ\r\n\nvào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có văn bản đề nghị kèm\r\n\ntheo biên bản quyết toán số liệu gửi tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản\r\n\nkinh phí bảo trì đề nghị chuyển kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư lập thông qua hình thức chuyển khoản và hoàn trả kinh phí bảo trì do\r\n\nchủ đầu tư đã thực hiện bảo trì trước đó (nếu có). Căn cứ vào văn bản đề nghị\r\n\nvà số liệu do các bên quyết toán, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản kinh\r\n\nphí bảo trì có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo trì này sang tài khoản do Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư lập; đồng thời chuyển hoàn trả kinh phí cho chủ đầu tư (nếu\r\n\ncó).\n\n6. Ban quản trị nhà chung cư có trách\r\n\nnhiệm mở tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung do chủ đầu tư bàn\r\n\ngiao theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành. Các\r\n\nchi phí phát sinh từ việc chuyển giao kinh phí bảo trì sang cho Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư được khấu trừ vào kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung\r\n\ncư.\n\n7. Sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo\r\n\ntrì cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm đóng tài khoản đã\r\n\nlập theo quy định của pháp luật và phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng\r\n\nnơi có nhà chung cư đó biết để theo dõi.\n\nĐiều 19. Thủ tục\r\n\ncưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\n1. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì đối với trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí đã thu theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chủ đầu tư không bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này thì Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu chủ đầu tư bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì theo quy định;\n\nb) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản\r\n\nyêu cầu tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì\r\n\ncung cấp thông tin về số tài khoản, số tiền trong tài khoản. Trong thời hạn 07\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Căn cứ vào thông tin do tổ chức\r\n\ntín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi\r\n\nkinh phí bảo trì để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Quyết định cưỡng chế\r\n\nnày được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và tổ chức\r\n\ntín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện chuyển giao kinh phí bảo trì;\n\nd) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được Quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng đang\r\n\nquản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì có trách nhiệm chuyển kinh phí này\r\n\nsang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về nhà ở;\n\nđ) Sau khi chuyển kinh phí bảo trì\r\n\nsang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng phải có văn bản\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư biết.\n\n2. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư\r\n\nkhông còn tiền hoặc còn tiền nhưng không đủ để bàn giao theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp trong tài khoản tiền gửi\r\n\nkinh phí bảo trì không còn đủ hoặc không còn kinh phí để bàn giao thì Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin về tài khoản\r\n\nkinh doanh của chủ đầu tư và số tiền trong tài khoản này. Trong thời hạn 07\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Căn cứ vào thông tin do tổ chức\r\n\ntín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi\r\n\nkinh phí từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư để chuyển giao cho Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư. Quyết định cưỡng chế này được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư,\r\n\nBan quản trị nhà chung cư và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực\r\n\nhiện;\n\nc) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được Quyết định cưỡng chế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền từ\r\n\ntài khoản kinh doanh của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung\r\n\ncư theo đúng số tiền ghi trong Quyết định cưỡng chế. Sau khi hoàn tất việc chuyển\r\n\ntiền, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở\r\n\nXây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư biết.\n\n3. Thủ tục cưỡng chế kê biên tài sản\r\n\ncủa chủ đầu tư đối với trường hợp không có kinh phí để bàn giao theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chủ đầu tư có tài khoản\r\n\nkinh doanh nhưng không còn tiền hoặc không còn đủ tiền để khấu trừ theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nvới cơ quan công an và cơ quan liên quan kiểm tra, xác định cụ thể diện tích\r\n\nnhà, đất của chủ đầu tư tại dự án nơi có nhà chung cư hoặc tại dự án khác để thực\r\n\nhiện việc kê biên và tổ chức bán đấu giá, thu hồi kinh phí bảo trì. Trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không có diện tích nhà, đất hoặc có diện tích nhà, đất để kê biên\r\n\nnhưng không đủ giá trị để bán thu hồi kinh phí bảo trì thì thực hiện xác định\r\n\ntài sản khác của chủ đầu tư để bán đấu giá thu hồi đủ kinh phí chuyển giao cho\r\n\nBan quản trị nhà chung cư.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ thực hiện kê\r\n\nbiên diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có giá trị tương đương với số kinh\r\n\nphí bảo trì phải thu hồi để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí\r\n\ncho việc tổ chức thi hành cưỡng chế, bán đấu giá tài sản này;\n\nb) Trên cơ sở diện tích nhà, đất hoặc\r\n\ntài sản khác của chủ đầu tư đã được xác định theo quy định tại điểm a khoản\r\n\nnày, trong thời hạn 10 ngày, Sở Xây dựng phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản của chủ đầu tư để bán đấu\r\n\ngiá thu hồi kinh phí bảo trì nhà chung cư. Trong Quyết định cưỡng chế kê biên\r\n\ntài sản phải nêu rõ căn cứ ban hành Quyết định, tên, trụ sở của chủ đầu tư thực\r\n\nhiện kê biên tài sản, số kinh phí bảo trì phải thu hồi, chủng loại, số lượng\r\n\ntài sản phải kê biên và địa điểm kê biên tài sản;\n\nc) Trình tự, thủ tục thực hiện kê\r\n\nbiên tài sản, định giá tài sản kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi\r\n\nkinh phí bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về kê biên, bán đấu giá tài sản\r\n\nvà pháp luật khác có liên quan;\n\nd) Việc bàn giao kinh phí bảo trì sau\r\n\nkhi bán đấu giá tài sản phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các bên\r\n\ncó liên quan. Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số kinh phí bảo\r\n\ntrì phải bàn giao và chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế bán đấu giá tài sản\r\n\nthì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán đấu giá tài sản, Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản làm thủ tục trả lại phần\r\n\ngiá trị chênh lệch cho chủ đầu tư có tài sản bị kê biên bán đấu giá.\n\n4. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế\r\n\nbàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư, nếu phát hiện chủ đầu\r\n\ntư có hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ\r\n\nquan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Bảo\r\n\nhành nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 85\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng\r\n\nnhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá\r\n\nnhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất\r\n\nquy định.\n\nTrường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để\r\n\nbán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành\r\n\nnhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua\r\n\nnhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực\r\n\nhiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhà ở chung cư được bảo hành kể từ\r\n\nkhi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn tối thiểu\r\n\nlà 60 tháng.\n\n3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa\r\n\nchữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng,\r\n\ncầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp\r\n\nđiện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể\r\n\nphốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp\r\n\nnghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán,\r\n\nbên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy\r\n\nđịnh của nhà sản xuất.\n\nĐiều 21. Quyền\r\n\nvà trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\n1. Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu\r\n\ntư\n\na) Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n38 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 13, khoản 14, Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD .\n\nb) Trong thời gian chưa hoàn thành\r\n\ncác thủ tục bàn giao theo quy định, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo cơ quan\r\n\ncó chức năng các vi phạm an ninh trật tự, trật tự xây dựng, phòng cháy chữa\r\n\ncháy, sử dụng chung cư xã hội không đúng đối tượng theo quy định.\n\nc) Đối với các nhà chung cư đang hoạt\r\n\nđộng chưa đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo các quy định của\r\n\npháp luật, Chủ đầu tư hoặc Ban quản trị nhà chung cư phải khắc phục các tồn tại,\r\n\nthiếu sót về phòng cháy, chữa cháy; trang bị, lắp đặt bổ sung các hệ thống để đảm\r\n\nbảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành.\n\n2. Quyền và trách nhiệm của Ban Quản\r\n\ntrị nhà chung cư\n\na) Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n41 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 19, khoản 20 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\nb) Ban quản trị có trách nhiệm gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư theo quy định.\n\nc) Ban quản trị chịu trách nhiệm báo\r\n\ncáo cơ quan chức năng các vi phạm an ninh trật tự, trật tự xây dựng, phòng cháy\r\n\nchữa cháy, đối tượng sử dụng nhà chung cư xã hội.\n\n3. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 42\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n4. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu\r\n\nnhà chung cư\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 1, khoản 2 Điều 11 Luật Nhà ở năm 2014; Điều\r\n\n39 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 25 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\nb) Chủ sở hữu nhà chung cư phải mua bảo\r\n\nhiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và\r\n\npháp luật về kinh doanh bảo hiểm được quy định tại Điều 78 của Luật Nhà ở năm\r\n\n2014; Nghị định số 23/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ; Điểm i, khoản\r\n\n1, Điều 39 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n5. Quyền và trách nhiệm của người sử\r\n\ndụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 10, khoản 3 Điều 11 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 40 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD .\n\nChương III\n\nGIẢI QUYẾT TRANH\r\n\nCHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ\n\nĐiều 22. Giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n\n1. Các quy định về giải quyết tranh\r\n\nchấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n177 Luật Nhà ở năm 2014; Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, Điều 43 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD và Khoản 15, Điều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 178 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nĐiều 23. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác hành vi vi phạm trong quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư được xử lý theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014; Điều 44 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; các Điều 60, 63, 64, 65, 67, 68,\r\n\n69, 70 và Điều 71 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ban, ngành trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\n1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của Luật nhà ở, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nvà Quy định này.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nNgành liên quan xây dựng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo\r\n\nquy định tại Khoản 5, Điều 106 của Luật Nhà ở năm 2014 trình UBND tỉnh ban\r\n\nhành.\n\nc) Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật về công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Không xem xét khi giải quyết đề xuất\r\n\nđầu tư các dự án khác trên địa bàn tỉnh đối với các chủ đầu tư không chấp hành\r\n\ncác quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư, chưa được nghiệm thu công trình\r\n\nđã đưa người vào sử dụng, về công tác phòng cháy chữa cháy trong đầu tư xây dựng.\n\ne) Không chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu của chủ đầu tư để đưa vào sử dụng đối với các chung cư sai phạm các quy định\r\n\nvề an toàn phòng cháy, chữa cháy hoặc chưa nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy.\n\nf) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Thẩm\r\n\nđịnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 5\r\n\nĐiều 106 Luật Nhà ở năm 2014 trước khi trình UBND tỉnh ban hành.\n\n3. Trách nhiệm của Công an tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc:\n\na) Thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề an ninh, trật tự; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nđăng ký thường trú, tạm trú, thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng tại các nhà\r\n\nchung cư theo địa bàn quản lý; hướng dẫn việc đăng ký, quản lý con dấu của Ban\r\n\nquản trị các nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nb) Tuyên truyền, hướng dẫn chủ đầu\r\n\ntư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư, các chủ sở\r\n\nhữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các quy định của pháp luật về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các nhà chung cư, pháp luật về mua bảo\r\n\nhiểm cháy, nổ bắt buộc; thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định; giải quyết các khiếu\r\n\nnại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrong phạm vi thẩm quyền.\n\nc) Tổ chức rà soát hồ sơ thẩm duyệt\r\n\nthiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với các tòa nhà chung cư; xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp tự ý cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến các yêu cầu về\r\n\nan toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 13 Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ; yêu cầu thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy theo đúng quy định; trong quá trình khắc phục, đề nghị\r\n\nchủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư,\r\n\ncác chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải xây dựng phương án phòng cháy,\r\n\nchữa cháy cụ thể; xây dựng phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ đối với\r\n\ncác tòa nhà không thể khắc phục do liên quan đến kiến trúc, kết cấu.\n\nd) Điều tra, truy cứu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư, đặc biệt là hành vi chiếm dụng, sử dụng\r\n\nkinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trái quy định của pháp luật.\n\n4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\na) Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ sở\r\n\nhữu căn hộ và diện tích khác trong nhà chung cư trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai đối với các dự án đã được\r\n\ngiao đất, cho thuê đất theo quy định.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Lao động,\r\n\nThương binh và xã hội:\n\na) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động trong việc\r\n\nsử dụng thiết bị thuộc sở hữu chung tại các nhà chung cư (đặc biệt là hệ thống\r\n\nthang máy) theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n\n6. Trách nhiệm của Sở Công thương: Thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện, sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\na) Chỉ đạo Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ntrực thuộc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký liên hiệp hợp tác xã cho các cá nhân, tổ chức sử dụng căn hộ chung cư, diện\r\n\ntích được kinh doanh dịch vụ trong nhà chung cư vào các mục đích mà khoản 11 Điều\r\n\n6 Luật Nhà ở năm 2014 nghiêm cấm.\n\nb) Trong quá trình thẩm định các dự\r\n\nán nhà ở, đô thị, phối hợp với Sở Xây dựng làm rõ việc tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về nhà ở (đặc biệt là việc không tuân thủ quy định, trách nhiệm về quản\r\n\nlý, vận hành nhà chung cư) của nhà đầu tư đối với các dự án đã thực hiện.\n\n8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc: Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần\r\n\nsở hữu chung của nhà chung cư hoặc tài khoản khác của chủ đầu tư theo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cưỡng chế, bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trong trường hợp chủ đầu\r\n\ntư không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư cho Ban\r\n\nquản trị nhà chung cư theo quy định.\n\n9. Các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện Quy định này.\n\n10. Các tổ chức tín dụng đang hoạt động\r\n\ntại Việt Nam và đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư hoặc tài khoản khác của chủ đầu tư nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh có trách nhiệm\n\na) Cung cấp thông tin có liên quan đến\r\n\ntài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư hoặc tài\r\n\nkhoản khác của chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư không mở tài khoản tiền gửi kinh phí\r\n\nbảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư hoặc có mở tài khoản nhưng không có\r\n\ntiền hoặc có tiền nhưng không đủ theo số liệu quyết toán với Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư) theo đề nghị của Sở Xây dựng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh ra\r\n\nquyết định cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung\r\n\ncư trong trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định. Tổ chức tín\r\n\ndụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin cũng như tính\r\n\nxác thực của thông tin cung cấp nêu trên.\n\nb) Thực hiện việc chuyển giao kinh\r\n\nphí bảo trì nhà chung cư từ tài khoản của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản\r\n\ntrị lập để quản lý, sử dụng theo quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 25. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 3 và khoản 4 Điều 48 Thông tư số 02/2016/TT-BXD và khoản 22, Điều 1 của\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền kiến thức pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư đến Chủ\r\n\nđầu tư, Ban quản trị và các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Căn cứ tiến\r\n\nđộ và kết quả việc công nhận Ban quản trị nhà chung cư để mở Hội nghị tập huấn\r\n\nnhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Tổ chức kiểm tra việc tổ chức Hội\r\n\nnghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị (đối với trường hợp phải\r\n\nthành lập Ban quản trị); xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với\r\n\ntrường hợp Chủ đầu tư chậm triển khai, không thực hiện, nhằm kịp thời chỉ đạo\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định.\n\n4. Chịu trách nhiệm đối với công tác\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư tại địa phương; Chỉ đạo giải quyết các\r\n\nvấn đề dân sinh bức xúc, các vụ việc phức tạp, nhạy cảm về an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn và trong phạm vi quản lý.\n\n5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm\r\n\ntra định kỳ đối với các nhà chung cư trên địa bàn nhằm xác định những vấn đề\r\n\ncòn tồn tại liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng nhà chung cư (tổ chức Hội\r\n\nnghị nhà chung cư, thành lập Ban quản trị, bàn giao hồ sơ nhà chung cư, bàn\r\n\ngiao - tiếp nhận, quản lý quỹ bảo trì, sử dụng không đúng công năng, mục đích sử\r\n\ndụng, sử dụng vào các mục đích bị cấm tại khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở và các hoạt\r\n\nđộng khác), từ đó chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp, bất\r\n\nđồng hoặc có biện pháp xử lý phù hợp (giải quyết theo thẩm quyền, hướng dẫn\r\n\nliên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết), yêu cầu chấm dứt, áp dụng biện\r\n\npháp cần thiết theo quy định để xử lý hành vi bị cấm nêu trên, không để trở\r\n\nthành các vụ việc khiếu kiện phức tạp, nhạy cảm về an ninh chính trị, gây mất\r\n\ntrật tự công cộng.\n\n6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\n7. Cung cấp Danh sách các chủ đầu tư\r\n\nkhông chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư, gửi Sở Xây dựng,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường để tổ chức công khai trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\n8. Quản lý chặt chẽ hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng công trình trên địa bàn, đặc biệt là việc chấp hành quy định của pháp\r\n\nluật về phòng cháy, chữa cháy; Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tổ chức\r\n\ntập huấn, thực tập, kiểm tra việc chấp hành quy định về công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy tại các nhà chung cư; Xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối\r\n\nvới các trường hợp vi phạm, không đảm bảo điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.\n\n9. Tổ chức tiếp nhận và quản lý các\r\n\ncông trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, được\r\n\ngiao theo nội dung dự án được phê duyệt hoặc theo phân cấp quản lý.\n\n10. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n11. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện\r\n\nlực và sử dụng điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương\r\n\ntheo phân cấp có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n12. Thực hiện chế độ báo cáo bằng văn\r\n\nbản, cung cấp số liệu, thông tin nhà chung cư trên địa bàn về Sở Xây dựng theo\r\n\nđịnh kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất.\n\nĐiều 26. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\n1. Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 3, khoản 5, Điều 49 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 23, khoản 24, Điều\r\n\n1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân chấp hành các quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư.\n\n3. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến công tác quản lý, sử dụng, vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn theo quy định.\n\n4. Thực hiện chức trách và quyền hạn\r\n\ntrong quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy tại các nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn quản lý theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.\n\n5. Phối hợp với Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư, Chủ đầu tư xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrong nhà chung cư trên địa bàn.\n\n6. Thực hiện các trách nhiệm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Trách\r\n\nnhiệm của Công ty Điện lực Vĩnh Phúc\n\nLập thủ tục tiếp nhận hệ thống lưới\r\n\nđiện do các chủ đầu tư dự án nhà chung cư bàn giao sau khi dự án được nghiệm\r\n\nthu đưa vào sử dụng và thực hiện thủ tục bán điện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nnhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\n\nLập thủ tục tiếp nhận hệ thống cấp nước\r\n\ndo các chủ đầu tư dự án nhà chung cư bàn giao sau khi dự án được nghiệm thu đưa\r\n\nvào sử dụng và thực hiện thủ tục bán nước cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà\r\n\nchung cư theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Những quy định có liên quan đến quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư không quy định trong Quy định này, sẽ được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phản ánh\r\n\nkịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.", + "id": 105180 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105181.json b/contexts/context_105181.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..578db2885e6d241f74cb0f7a7bfd9c862dbeaead --- /dev/null +++ b/contexts/context_105181.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-602-QD-TTg-nam-2012-giao-bo-sung-ke-hoach-von-trai-phieu-Chinh-phu-143055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-602-QD-TTg-nam-2012-giao-bo-sung-ke-hoach-von-trai-phieu-Chinh-phu-143055", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 602/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015 VÀ NĂM 2012\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 12/2011/QH13 ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về\r\n\nkế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn\r\n\n2011 - 2015; Nghị quyết số\r\n\n14/2011/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết\r\n\nsố 473/NQ-UBTVQH13 ngày 27\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu\r\n\nChính phủ giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 495/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch phân bổ 5.500 tỷ đồng vốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 cho các dự án thuộc lĩnh vực thủy lợi;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 368/QĐ-TTg ngày 3 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch\r\n\nvốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3245/TTr-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2012\r\n\nvà văn bản số 3606/BKHĐT-TH ngày 22 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ\r\n\nsung kế hoạch: Tổng số vốn và danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 theo ngành, lĩnh vực theo các Phụ lục số I,\r\n\nII và số III đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Quyết định giao các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và\r\n\nnăm 2012: Danh mục và mức vốn cụ thể cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế, ký\r\n\ntúc xá sinh viên tại các Phụ lục số II kèm theo Quyết định này.\n\n2. Quyết định giao bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 cho các dự án đã được giao tại Quyết định số\r\n\n368/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2012 được nêu tại các Phụ lục số III kèm theo\r\n\nQuyết định này, trong đó xác định rõ số vốn đã giao tại Quyết định số\r\n\n368/QĐ-TTg và số vốn bổ sung tại Quyết định này.\n\n3. Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hóa trường lớp học\r\n\nvà nhà công vụ cho giáo viên: Giao bổ sung tổng số vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n4. Đối với Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, sẽ giao kế hoạch vốn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Tĩnh sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh Quyết định\r\n\nđầu tư và thực hiện các thủ tục đầu tư Dự án theo quy định hiện hành.\n\n5. Hướng dẫn các Bộ, địa phương rà soát, xác định cụ thể phần\r\n\nvốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ bố trí chưa đúng quy định của các dự án để sắp xếp bố trí\r\n\nlại, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 năm 2012 tổng hợp, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định.\n\nĐiều 3. Các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ\r\n\nkế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 được giao bổ\r\n\nsung:\n\n1. Phân bổ số vốn bổ sung cho từng dự án cụ thể đối với Chương\r\n\ntrình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên.\n\n2. Thông báo bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đối với\r\n\ncác dự án giao thông, thủy lợi, y tế và ký túc xá sinh viên đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao danh mục và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao mức vốn cụ thể tại Phụ lục\r\n\nsố II, III kèm theo Quyết định này.\n\n3. Báo cáo kết quả giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 -\r\n\n2015 và năm 2012 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước 30 tháng 6 năm\r\n\n2012.\n\n4. Đối với các quy định khác không nêu tại Quyết định này: Thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận\r\n\ntải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an, Y tế, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo,\r\n\nXây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTCP, các Vụ: KTN, KGVX, NC, ĐP, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nTỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN\r\n\n2012-2015 VÀ NĂM 2012\n\n(Kèm theo Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nTổng\r\n\n số vốn TPCP\n\nGiai\r\n\n đoạn 2012-2015\n\nTrong\r\n\n đó: năm 2012\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n37.120\n\n8.000\n\n1\n\nY tế\n\n18.000\n\n8.000\n\n2\n\nKiên cố hóa trường\r\n\n lớp học và nhà ở công vụ giáo viên\n\n19.120\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nBỔ SUNG DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ NĂM 2012\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư điều chỉnh\n\nKế\r\n\n hoạch vốn TPCP\n\nSố\r\n\n QĐ; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTrong\r\n\n đó: TPCP\n\nSố\r\n\n QĐ; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTrong\r\n\n đó: TPCP\n\nGiai\r\n\n đoạn 2012-2015\n\nTrong\r\n\n đó: KH 2012\n\nTổng\r\n\n số\n\nĐiều\r\n\n chỉnh do tăng giá\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n37.120\n\n8.000\n\nY TẾ\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n18.000\n\n8.000\n\nBệnh viện tỉnh\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nDanh mục dự án\r\n\n hoàn thành sau năm 2013\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nBệnh viện tâm\r\n\n thần tỉnh Vĩnh Long\n\n3432/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 08/10/2004\n\n36.958\n\n36.958\n\n593/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 11/4/2012\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nKIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP\r\n\n HỌC VÀ NHÀ Ở CÔNG VỤ GIÁO VIÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.120\n\n\n\n", + "id": 105181 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105182.json b/contexts/context_105182.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a83351c7eb494cd319a0e07aa2a78e2003a3ba13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105182.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-69-QD-UBND-2015-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Dak-Lak-264184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-QD-UBND-2015-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Dak-Lak-264184", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 09\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ CÁC VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013\r\n\ncủa Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên\r\n\nquan đến dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp tại Tờ trình số\r\n\n165/TTr-TRSVB ngày 05/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, do không còn\r\n\nphù hợp với quy định hiện hành (có Phụ lục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện việc đăng tải kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (thay báo cáo);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các H, TX, TP (sao gửi cấp xã);\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh; - Báo Đắk Lắk (để đăng báo);\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: LđVP;\r\n\n - TTTH& CB, các Ph Ch. môn;\r\n\n - Lưu VT, NCm80.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nY Dhăm Ênuôl\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/01/2015 của UBND tỉnh)\n\nStt\n\nTên loại\n\nSố, ký hiệu\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nLý do bãi bỏ\n\nGhi chú\n\n01\n\nChỉ thị\n\n14/CT-UBND\n\n06-07-2006\n\nVề việc chống thất thu thuế đối với hoạt động\r\n\n kinh doanh xăng dầu\n\nNội dung không còn phù hợp quy định tại Điều 13,\r\n\n 16, 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2011 của Chính phủ về kinh doanh xăng\r\n\n dầu (thương nhân có đủ điều kiện được tham gia phân phối, kinh doanh, bán lẻ\r\n\n xăng dầu, không ưu đãi riêng đối với doanh nghiệp nào)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n02\n\nChỉ thị\n\n05/2007/CT-UBND\n\n28-05-2007\n\nVề việc tăng cường các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển giá trị tài sản\r\n\n sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\nNội dung không còn phù hợp quy định tại Luật Sở\r\n\n hữu trí tuệ năm 2009 và Chương trình phối\r\n\n hợp hành động số 2198/CTHĐ-BKHCN-BVHTTDL-BNNPTNT-BTC-BCT-BCA-BTTTT-TANDTC-VKSNDTC\r\n\n ngày 06/8/2012 về phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn II\r\n\n (2012-2015).\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n03\n\nQuyết định\n\n1504/QĐ- UBND\n\n05-07-2007\n\nVề việc ban hành định mức hỗ trợ cho các hộ đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh\n\nĐối tượng, mức hỗ trợ không còn phù hợp quy định tại\r\n\n Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính\r\n\n sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011) và được hướng dẫn\r\n\n thực hiện tại Khoản 7 Mục II Thông tư liên tịch số\r\n\n 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05/6/2012.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n04\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n15/2007/CT-\r\n\n UBND\n\n08-10-2007\n\nVề việc quản lý, sử dụng, bảo tồn voi nhà ở tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nPhần lớn các nội dung đã thực hiện xong (xây dựng\r\n\n Quy chế về sử dụng voi nhà trong hoạt động kinh doanh - du lịch - văn hóa;\r\n\n xây dựng Đề án bảo tồn và phát triển\r\n\n đàn voi nhà; xây dựng trung tâm bảo tồn và phát triển đàn voi...).\n\nHiện các chính sách về quản lý, sử dụng, bảo tồn\r\n\n và phát triển đàn voi nhà trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 78/2012/NQ-UBND ngày 21/12/2012 và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/5/2014\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ- UBND\n\n02-04-2008\n\nBan hành Quy định về việc thực hiện chính sách\r\n\n kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định\r\n\n số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ\n\nQuy định này không còn phù hợp với Quyết định số\r\n\n 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ phê duyệt Chương trình cấp điện\r\n\n nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020 (việc cấp điện cho đồng\r\n\n bào dân tộc tại các xã, thôn, bản chưa có điện do nhà nước và nhân dân, trung\r\n\n ương và địa phương cùng làm)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n06\n\nQuyết định\n\n17/2008/QĐ- UBND\n\n15-05-2008\n\nVề việc miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị\r\n\n số 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\nNghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 8/7/2014 (thay\r\n\n thế Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND) không còn quy định thu các khoản phí, lệ\r\n\n phí trên nên quy định miễn không còn cần thiết.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n07\n\nChỉ thị\n\n16/2008/CT-UBND\n\n19-11-2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý phân bón trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\nNội dung không còn phù hợp quy định về sản xuất,\r\n\n kinh doanh và sử dụng phân bón tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2013 của Chính phủ (thay thế Nghị\r\n\n định 113/2003/NĐ-CP) và Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thay thế Quyết định\r\n\n 36/2007/QĐ-BNN)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n08\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2010/CT- UBND\n\n28-01-2010\n\nVề việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý nhà nước về giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCác nội dung đã hoàn thành việc triển khai thực\r\n\n hiện\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n09\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2010/CT- UBND\n\n13-02-2010\n\nVề việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng\r\n\n cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nNội dung này hiện được quy định tại Chỉ thị số\r\n\n 04/CT-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh\r\n\n Đắk Lắk về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n10\n\nQuyết định\n\n26/2012/QĐ- UBND\n\n18-07-2012\n\nVề việc sửa đổi một số điều Quy chế quản lý nuôi\r\n\n trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 16/2009/QĐ- UBND ngày 5/5/2009 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nNội dung Quyết định chỉ dẫn các văn bản để thực hiện\r\n\n việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. Tuy nhiên, hiện các văn bản được viện dẫn tại Quyết định đều đã\r\n\n hết hiệu lực thi hành (Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thay thế\r\n\n Pháp lệnh năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ\r\n\n sung năm 2005; Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 đã thay thế Nghị\r\n\n định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của\r\n\n Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản) nên bãi\r\n\n bỏ để thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n11\n\nQuyết định\n\n16/2013/QĐ-UBND\n\n14-05-2013\n\nVề việc quy định giá xử lý nước thải trong Khu\r\n\n công nghiệp Hòa Phú\n\nTheo Điều 19 Luật Giá năm 2012 và Khoản 4 Điều 8\r\n\n Nghị định số 117/2013/NĐ-CP thì giá xử lý nước thải trong khu công nghiệp\r\n\n không thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ do UBND tỉnh quy định giá.\n\nTheo Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP\r\n\n ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trong khu công\r\n\n nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận\r\n\n với các chủ đầu tư trong khu công\r\n\n nghiệp, trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước về thoát nước và cơ quan quản lý giá tại địa phương\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n12\n\nQuyết định\n\n17/2013/QĐ- UBND\n\n12-06-2013\n\nVề việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác\r\n\n định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nTỷ lệ này đã được quy định tại Điều 2 Thông tư\r\n\n 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính (0,75% giá đất tính thu tiền\r\n\n thuê đất) nên không cần quy định lặp lại.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\n\n01-11-2013\n\nBan hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để\r\n\n xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và\r\n\n quản lý lâm sản\n\nTheo Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (thay\r\n\n thế Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009) thì giá trị tang vật vi\r\n\n phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt\r\n\n được xác định theo thứ tự ưu tiên tại Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\n (Khoản 3 Điều 30) như: Giá niêm yết hoặc ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán;\r\n\n giá thông báo của cơ quan tài chính địa\r\n\n phương, giá thị trường... nếu không xác định được thì phải thành lập Hội đồng\r\n\n định giá, không còn xác định theo giá quy định của UBND tỉnh nên quy định này không còn phù hợp\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ- UBND\n\n25-05-2012\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\nBãi bỏ Điều 14 Quy chế (trách nhiệm của Trung tâm\r\n\n Xúc tiến Thương mại - Du lịch và Đầu tư), vì Trung tâm này đã giải thể theo\r\n\n Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/6/2014 của UBND tỉnh nên Điều 14 Quy chế không còn đối tượng điều chỉnh\n\nBãi bỏ một phần\r\n\n văn bản\n\nTổng cộng: 13\r\n\n văn bản bãi bỏ toàn bộ (07 quyết định, 06 chỉ thị) và 01 quyết định bãi bỏ\r\n\n một phần\n\n", + "id": 105182 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105183.json b/contexts/context_105183.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..219db683813b3eea077b23143ed4d4e4afb9d178 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105183.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-tich-30-2012-TTLT-BLDTBXH-BNV-BNN-PTNT-BCT-BTTTT-huong-dan-trach-163518.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-30-2012-TTLT-BLDTBXH-BNV-BNN-PTNT-BCT-BTTTT-huong-dan-trach-163518", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ NỘI VỤ - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11\r\n\nNĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG\r\n\nNÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020”\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nThực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020”;\n\nSau khi thống nhất với Bộ Tài chính (văn bản số\r\n\n14132/BTC-HCSN ngày 21 tháng 10 năm 2011) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số\r\n\n6933/BKHĐT-KHDGTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2011);\n\nBộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông liên tịch hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi\r\n\nchung là Đề án) tại các địa phương trong toàn quốc.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện);\n\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nội\r\n\nvụ, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng\r\n\nKinh tế), Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp huyện);\n\nd) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\nđ) Các học viện, trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức; các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\ntrung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện,... tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã; các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy\r\n\nnghề; các trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp,\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng; các viện nghiên cứu; trung tâm khuyến công; trung\r\n\ntâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông trường, lâm trường, hợp tác\r\n\nxã, trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ; các hội, chi hội nghề nghiệp...\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới\r\n\nba tháng (sau đây gọi chung là các cơ sở);\n\ne) Người lao động nông thôn tham gia học nghề trình\r\n\nđộ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng (sau đây gọi là người lao động nông\r\n\nthôn); cán bộ, công chức xã.\n\nĐiều 2. Nghề nông nghiệp, nghề\r\n\nphi nông nghiệp\n\n1. Nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề\r\n\ndưới ba tháng là các nghề thuộc các nhóm nghề: quản lý tài nguyên rừng, quản lý\r\n\nvà khai thác công trình thủy nông.... (mã số 223404); sinh học ứng dụng (mã số\r\n\n224202); sản xuất muối; chế biến, bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản.... (mã\r\n\nsố 225403); nông nghiệp (mã số 226201); lâm nghiệp (mã số 226202); thủy sản (mã\r\n\nsổ 226203); thú y (mã số 2264) được quy định tại Bảng danh mục giáo dục, đào tạo\r\n\ncủa hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg \r\n\nngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy\r\n\nnghề dưới ba tháng là các nghề thuộc những nhóm nghề được quy định tại Bảng\r\n\ndanh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 38/2009/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tưởng Chính phủ, trừ các\r\n\nnghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp tỉnh\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Là cơ quan thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế\r\n\nhoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm, 5 năm trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh);\n\nb) Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên\r\n\nquan; cơ quan chuyên môn cấp huyện hàng năm xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn theo quy định hiện hành, để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án\r\n\nphân bổ kinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án tại địa phương;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục nghề phi nông nghiệp; tổng hợp danh mục nghề đào tạo (nghề\r\n\nnông nghiệp và nghề phi nông nghiệp), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\r\n\ncung cấp thông tin cho cấp huyện, cấp xã về các nghề đào tạo và hướng dẫn việc\r\n\ntuyên truyền, tư vấn cho lao động nông thôn lựa chọn nghề học phù hợp; tổng hợp\r\n\nnhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Hướng dẫn các cơ sở xây dựng, phê duyệt chương\r\n\ntrình, giáo trình dạy nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới\r\n\nba tháng theo quy định. Tổ chức kiểm tra năng lực của các cơ sở về điều kiện\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng mức chi phí đào tạo cho từng nghề phi nông nghiệp trong danh mục nghề đào\r\n\ntạo cho lao động nông thôn;\n\nh) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổng hợp mức chi phí đào tạo cho từng nghề (nông nghiệp,\r\n\nphi nông nghiệp) trong danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\ni) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn các cơ sở được đầu tư theo chính sách của Đề án, xây dựng dự\r\n\nán đầu tư, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị dạy nghề, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh phê duyệt;\n\nk) Thông báo công khai cho các cơ sở trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và kế hoạch dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn năm năm, hàng năm của địa phương;\n\nl) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm định,\r\n\nlựa chọn các cơ sở có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động, nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 của Thông tư này, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn\r\n\nhàng năm. Đối với những nghề mà các cơ sở trên địa bàn tỉnh không đủ điều kiện\r\n\ntổ chức đào tạo, Sở lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nm) Xác định nhu cầu đặt hàng dạy nghề hàng năm theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nn) Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,\r\n\nngười dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\no) Phối hợp với Sở Nội vụ, đề xuất với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh bố trí đủ biên chế cho Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề cho Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội cấp huyện; giao đủ chỉ tiêu cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên dạy nghề cho trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập thuộc địa\r\n\nphương;\n\np) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh;\n\nq) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm tổng hợp báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện Đề án tại địa phương và hàng năm đề xuất khen thưởng\r\n\ncác tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề án, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm, 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn Phòng Nội vụ cấp huyện xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm và 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã của huyện;\n\nc) Chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã của tỉnh gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách, giải pháp và hoạt động của Đề án tại địa phương;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đủ biên chế cho Phòng Dạy\r\n\nnghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, biên chế chuyên trách theo dõi\r\n\ncông tác dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; giao đủ\r\n\nchỉ tiêu cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cho trung tâm dạy nghề, trường\r\n\ntrung cấp nghề công lập thuộc địa phương;\n\ne) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm\r\n\n2015 và đến năm 2020 của địa phương;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; lựa chọn các\r\n\ncơ sở giáo dục, đào tạo có đủ điều kiện theo quy định tham gia bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nh) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của tỉnh;\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên quan kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án tại địa phương;\n\ni) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện dạy nghề nông nghiệp hàng năm, 5 năm tại địa phương theo phân công, phân cấp\r\n\nquản lý, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;\n\nc) Cung cấp thông tin về định hướng, quy hoạch sản\r\n\nxuất nông nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm;\n\nd) Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện xác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu học\r\n\nnghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục các nghề đào tạo, nhu cầu học nghề và kinh phí dạy nghề nông\r\n\nnghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng mức chi phí đào tạo cho từng nghề nông nghiệp trong danh mục nghề đào\r\n\ntạo cho lao động nông thôn, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\ng) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định, gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động, nông thôn hàng năm;\n\nh) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn các cơ sở xây dựng, phê duyệt các chương trình, giáo trình dạy nghề\r\n\nnông nghiệp cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba\r\n\ntháng tại địa phương theo quy định;\n\ni) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nk) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các Sở, cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án tại\r\n\nđịa phương;\n\nl) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n4. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát, xác định nhu cầu lao động trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm;\n\nb) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định, gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa; hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Công Thương,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cung cấp\r\n\nthông tin về các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông\r\n\nthôn, các nghề đào tạo, các mô hình dạy nghề gắn với việc làm hiệu quả tại địa\r\n\nphương để lao động nông thôn biết và lựa chọn;\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, các\r\n\nđài phát thanh cấp huyện và truyền thanh cơ sở thực hiện công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các chính sách và tình hình thực hiện\r\n\ncác hoạt động của Đề án;\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền, tư vấn\r\n\nvề đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho cộng tác viên, cán bộ làm công tác\r\n\nthông tin, truyền thông của tỉnh, huyện và xã;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng năm\r\n\nđề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề\r\n\nán, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm, 5 năm\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định phương án phân bổ dự toán kinh phí\r\n\nsự nghiệp để thực hiện Đề án hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định dự án đầu tư và kế hoạch\r\n\nmua sắm trang thiết bị dạy nghề theo chính sách của Đề án, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan thẩm định chi phí đào tạo của từng nghề trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nđ) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\ne) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án hàng năm, 5 năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển\r\n\nthuộc ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án hàng năm;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định phương án phân bổ dự toán kinh phí\r\n\nđầu tư phát triển để thực hiện Đề án hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn;\n\n2. Đề xuất danh mục nghề nông nghiệp, nghề phi nông\r\n\nnghiệp: nhu cầu học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và các cơ sở có đủ điều\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, gửi Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n3. Hàng năm, 5 năm tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh\r\n\nphí dạy nghề cho lao động nông thôn để thực hiện Đề án của huyện (bao gồm cả\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhội và Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn theo quy định và thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện;\n\n5. Bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi công\r\n\ntác dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; bảo đảm các điều kiện\r\n\nvề ngân sách, biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất cho\r\n\ncơ sở dạy nghề công lập trực thuộc để thực hiện dạy nghề theo kế hoạch;\n\n6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở có đủ điều\r\n\nkiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện;\n\n7. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo các nội\r\n\ndung nêu trên và hàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều\r\n\nthành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp huyện\n\n1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có\r\n\nliên quan của huyện xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án\r\n\nhàng năm, 5 năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ làm công tác Lao động -Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và 5 năm,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu học nghề phi nông nghiệp của lao động\r\n\nnông thôn trên địa bàn huyện;\n\nd) Tổng hợp danh mục nghề nông nghiệp, nghề phi\r\n\nnông nghiệp; nhu cầu học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và kế hoạch dạy nghề\r\n\nnông nghiệp, nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nđ) Thông báo công khai cho các cơ sở trên địa bàn\r\n\nhuyện về việc tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Phòng Công thương, Phòng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) lựa chọn các cơ sở có đủ điều\r\n\nkiện dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện. Đối với những nghề mà các cơ sở trên địa bàn huyện\r\n\nkhông đủ điều kiện tổ chức đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\ng) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra kiểm tra, giám sát, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện Đề án trên địa bàn huyện;\n\nh) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện Đề án và hàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n2. Phòng Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm, 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm\r\n\n2015 và đến năm 2020 của địa phương;\n\nc) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nd) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế)\n\na) Xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện dạy nghề nông nghiệp hàng năm, 5 năm trên địa bàn huyện theo phân công,\r\n\nphân cấp quản lý, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện;\n\nc) Cung cấp thông tin về định hướng, các quy hoạch\r\n\nsản xuất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện và hướng dẫn cấp xã xác định\r\n\ndanh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên\r\n\nđịa bàn xã;\n\nd) Chủ trì xác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu\r\n\nhọc nghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nđ) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, gửi\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\ne) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\ng) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế)\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nkhảo sát, xác định nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\ntrên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Hướng dẫn các xã khai thác thông tin thị trường\r\n\nhàng hóa cho lao động nông thôn trên các kênh thông tin về tiêu thụ hàng hóa, sản\r\n\nphẩm; hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;\n\nc) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện dạy nghề phi\r\n\nnông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, gửi Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5. Phòng Văn hóa - Thông tin\n\na) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n(hoặc Phòng Kinh tế) tổ chức thực hiện chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin ở địa phương; cung cấp\r\n\nthông tin về các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện, các nghề đào tạo, các mô hình\r\n\ndạy nghề gắn với việc làm có hiệu quả để lao động nông thôn biết và lựa chọn;\n\nb) Chỉ đạo đài phát thanh cấp huyện và truyền thanh\r\n\ncơ sở thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các\r\n\nchính sách và tình hình thực hiện các hoạt động của Đề án;\n\nc) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nd) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n6. Phòng Tài chính - Kế hoạch\n\na) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Nội vụ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế) thẩm định kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm, 5 năm để thực\r\n\nhiện các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán trên địa bàn huyện;\n\nc) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã\n\n1. Thành lập ban chỉ đạo hoặc tổ công tác thực hiện\r\n\nĐề án; có quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sản xuất, quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn mới làm cơ sở để thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn;\n\n2. Phổ biến các chính sách, quy định về dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn; cung cấp các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương, các thông tin về nghề đào tạo, điều kiện của nghề học,\r\n\nđịa chỉ nơi làm việc sau khi học; cơ sở đủ điều kiện tham gia dạy nghề chủ lao\r\n\nđộng nông thôn để người lao động nông thôn biết, tự lựa chọn nghề học phù hợp;\n\n3. Thống kê số lao động nông thôn có nhu cầu thực tế\r\n\ncần học nghề trên địa bàn xã; nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; tuyên truyền,\r\n\ntư vấn cho lao động nông thôn lựa chọn nghề học phù hợp; đề xuất danh mục nghề\r\n\nđào tạo, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn gửi Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế);\r\n\nnhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, gửi Phòng Nội vụ;\n\n4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn của xã gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế); xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã, gửi Phòng Nội vụ;\n\n5. Xác nhận vào đơn xin học nghề của người lao động\r\n\nnông thôn trong xã về đối tượng theo quy định và các điều kiện để làm việc theo\r\n\nnghề đăng ký học;\n\n6. Phối hợp với các cơ sở được giao nhiệm vụ dạy\r\n\nnghề cho lao động nông thôn để tuyển lao động nông thôn học nghề đủ điều kiện;\n\n7. Tạo điều kiện cho người học nghề tiếp cận với\r\n\ncác nguồn vốn tín dụng tại địa phương theo quy định; giúp người lao động tổ chức\r\n\nsản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc giải quyết việc làm sau học nghề;\n\n8. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc dạy nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn trên địa bàn xã;\n\n9. Lập danh sách theo dõi, thống kê số người đã học\r\n\nnghề, số người có việc làm theo từng hình thức, số hộ thoát nghèo, số hộ trở\r\n\nthành hộ khá, số người chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ sau khi học nghề\r\n\ntrên địa bàn xã;\n\n10. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đoàn thể của xã,\r\n\nthôn tham gia vào việc tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao động nông thôn và\r\n\ngiám sát các lớp dạy nghề ở xã;\n\n11. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo các nội\r\n\ndung nêu trên và hàng năm đề xuất khen thưởng các lập thể, cá nhân có nhiều\r\n\nthành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn xã, gửi Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ sở\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; cơ sở tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Cơ sở tham gia dạy nghề trình độ sơ cấp nghề phải\r\n\nchuẩn bị đủ các điều kiện để hoạt động dạy nghề theo quy định tại Thông tư số\r\n\n29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội về đăng ký hoạt động dạy nghề và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\ndạy nghề đối với nghề đào tạo;\n\n2. Cơ sở tham gia dạy nghề dưới ba tháng phải chuẩn\r\n\nbị đủ các điều kiện để dạy nghề và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm\r\n\ntra, thông báo bằng văn bản về nghề đào tạo, quy mô đào tạo đối với từng nghề.\r\n\nCác điều kiện để dạy nghề, gồm:\n\na) Có đội ngũ giáo viên hoặc người dạy nghề có\r\n\nchuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm thực tế về nghề sẽ tổ chức đào tạo; đã được bồi\r\n\ndưỡng kỹ năng dạy nghề cho lao động nông thôn và phải có ít nhất 2 giáo viên hoặc\r\n\nngười dạy nghề trực tiếp giảng dạy ở 1 lớp dạy nghề;\n\nb) Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy\r\n\nnghề phù hợp với nghề sẽ tổ chức đào tạo và số lượng người học;\n\nc) Có chương trình, tài liệu dạy nghề của nghề sẽ tổ\r\n\nchức đào tạo được xây dựng và phê duyệt phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể\r\n\ntheo yêu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật\r\n\nnuôi và điều kiện của người học ở từng vùng, miền; chương trình đào tạo phải\r\n\nxác định rõ thời gian đào tạo và thời gian thực học của từng nghề;\n\n3. Cơ sở được giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyển\r\n\nlao động nông thôn học nghề đúng nghề đào tạo, đối tượng, số lượng người học, địa\r\n\nbàn tuyển sinh nêu trong hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề ký với cơ quan được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn và quy chế\r\n\ntuyển sinh học nghề theo quy định của Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tuyển\r\n\nsinh học nghề;\n\nb) Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn theo\r\n\nđúng chương trình đào tạo, kế hoạch dạy nghề đã được phê duyệt. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, công nhận tốt nghiệp đối với người học nghề trình độ sơ cấp nghề đúng quy\r\n\nchế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy, theo Quyết\r\n\nđịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. Tổ chức kiểm tra, công\r\n\nnhận tốt nghiệp đối với người học nghề dưới ba tháng thực hiện theo quy định của\r\n\nchương trình dạy nghề; cấp chứng chỉ theo quy định;\n\nc) Lập các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học đối\r\n\nvới lớp dạy nghề cho lao động nông thôn đúng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý\r\n\ndạy và học trong đào tạo nghề, trình độ sơ cấp nghề theo Quyết định số\r\n\n62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong đào tạo\r\n\nnghề;\n\nd) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đặt\r\n\nhàng đào tạo nghề ký với cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ dạy\r\n\nnghề cho lao động nông thôn và quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo\r\n\nđúng quy định hiện hành; báo cáo tình hình, kết quả tổ chức dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn theo quy định;\n\nđ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, thống\r\n\nkê tình trạng việc làm, thu nhập của lao động nông thôn do cơ sở đào tạo sau học\r\n\nnghề.\n\n4. Cơ sở tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giao. Trong quá trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của người\r\n\nlao động nông thôn tham gia học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba\r\n\ntháng\n\n1. Tìm hiểu để nắm được các chính sách, quy định về\r\n\ndạy nghề cho lao động nông thôn; tên các nghề đào tạo, điều kiện của nghề học,\r\n\nđịa chỉ nơi làm việc sau khi học; các cơ sở đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn trên địa bàn, để tự lựa chọn nghề học, cơ sở dạy nghề phù hợp\r\n\nvới điều kiện của bản thân, cụ thể:\n\na) Đối với người lao động nông thôn học nghề để tự tạo\r\n\nviệc làm phải có các điều kiện cần thiết để tự tổ chức sản xuất, kinh doanh (đất\r\n\nđai, phương tiện sản xuất, kinh doanh, nhân lực) để tăng thu nhập hoặc có doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị cung cấp nguyên liệu sản xuất, bao tiêu sản phẩm;\n\nb) Đối với người lao động nông thôn học nghề để làm\r\n\nviệc cho doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động hoặc đi làm việc có thời hạn ở nước\r\n\nngoài phải đáp ứng được các yêu cầu về độ tuổi, trình độ học vấn, sức khỏe, điều\r\n\nkiện làm việc của doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động hoặc đơn vị tuyển lao động\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài.\n\n2. Kê khai đúng, đầy đủ về bản thân, đối tượng, nhu\r\n\ncầu về nghề học đã lựa chọn khi làm đơn đăng ký học nghề (mẫu số 1 kèm theo), gửi Ủy ban nhân dân xã để được xác\r\n\nnhận theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này;\n\n3. Tham gia đầy đủ các buổi học, chấp hành các quy\r\n\nđịnh của lớp học, của cơ sở dạy nghề;\n\n4. Cung cấp trung thực, đầy đủ thông tin về tình trạng\r\n\nviệc làm, thu nhập sau học nghề cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên\r\n\ncứu, sửa đổi cho phù hợp./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Khoa\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Phi\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Đức Lai\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng\r\n\n CP;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước: VP Chính phủ;\r\n\n - VP Trung ương, VP Tổng Bí thư và các Ban của Đảng;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên BCĐ TW thực hiện QĐ 1956/QĐ-TTg\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Sở: LĐTBXH, Nông nghiệp và PTNT, Nội vụ, Công Thương, Thông tin và Truyền\r\n\n thông các tỉnh TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo: Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT; Bộ NV; Bộ CT; Bộ TTTT;\r\n\n - Lưu: VT Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT, Bộ NV, Bộ CT, Bộ TTTT.\n\n\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNN&PTNT-BNV-BCT-BTTTT ngày\r\n\n12/12/2012)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ\n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................\r\n\n□ Nam, □ :Nữ\n\nSinh ngày…… tháng…..năm ……. Dân tộc: ………………..Tôn\r\n\ngiáo:...................... \n\nSố CMTND:………………………………. Nơi cấp:………………Ngày cấp:...............\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:...............................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại:...........................................................................................................\r\n\nTrình độ học vấn:………………………………….Điện thoại liên hệ:..........................\r\n\nĐối tượng theo Quyết định 1956/QĐ-TTg (Đề nghị\r\n\nđánh dấu vào 1 trong 3 ô trống):\n\n□ Người có công với cách mạng, hộ nghèo, người\r\n\ndân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.\n\n□ Người thuộc hộ cận nghèo.\n\n□ Đối tượng lao động nông thôn khác\n\nTôi chưa được hỗ trợ học nghề theo chính sách của\r\n\nQuyết định 1956; chưa được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước.\r\n\nNay tôi làm đơn đăng ký học nghề:…………………………………………………..do (CSDN): \n\ntổ chức đào tạo tại:...................................................................................................................\r\n\nDự kiến việc làm sau khi học (Đề nghị đánh dấu\r\n\nvào 1 trong 4 ô trống):\n\n□ Tự tạo việc làm □ Được doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nbao tiêu sản phẩm □ Được doanh nghiệp, người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động\r\n\n□ Đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.\n\nNếu được tham gia lớp học, tôi xin chấp hành nội\r\n\nquy lớp học, quy định của cơ sở dạy nghề.\n\nTôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn\r\n\nđúng sự thật, nêu có gì không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXác nhận của UBND cấp xã: …………........ Xác\r\n\n nhận Ông (bà) ………………. có hộ khẩu thường trú/tạm trú tại xã:……………………….. và thuộc\r\n\n diện đối tượng(1): ……………………\n\nTM. UBND\r\n\n xã………………………….\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n………., ngày ….\r\n\n tháng … năm 20….\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n____________\n\n(1) Ghi cụ thể đối tượng của người có đơn đăng ký học\r\n\nnghề.", + "id": 105183 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105184.json b/contexts/context_105184.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3db447f473f6fc064a9f995ed9b736b29b35502 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105184.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Xay-dung-tinh-Lai-Chau-428656.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Xay-dung-tinh-Lai-Chau-428656", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1381/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 28 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG; DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 789/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/7/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Lai Châu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\n\nXây dựng tại Tờ trình số: 1056/TTr-SXD ngày 21/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 19 Danh mục thủ tục hành chính công bố bổ sung; 21 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.\n\n(Có\n\nDanh mục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Lưu: VT, KSTT(03)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG; DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1381/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm, thời gian, cách thức nộp hồ sơ\n\nvà trả kết quả TTHC\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Kinh doanh\r\n\n bất động sản\n\n1\n\nThủ tục cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ\r\n\n hành nghề môi giới bất động sản do bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do\r\n\n thiên tai hoặc lý do bất khả kháng\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\n sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\n2\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do hết hạn (hoặc\r\n\n gần hết hạn)\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\n sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\nLĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng\n\n3\n\nCấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n1.000.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n4\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề hoạt động xây dựng hạng lI, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n300.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n5\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n6\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n7\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng của cá nhân hạng II, III (đối với trường hợp bị thu hồi quy định tại điểm b, c, đ Khoản 2 Điều 44a Nghị định số 100/2018/NĐ-CP:\r\n\n do giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; cho thuê, cho\r\n\n mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề; sửa chữa,\r\n\n tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề)\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n8\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng, hết hạn)\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n9\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III do lỗi của cơ quan cấp\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n10\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n11\n\nCấp lại chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III\n\n10\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n12\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây\r\n\n dựng tại Việt Nam (thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C)\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n2.000.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà\r\n\n thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC,\r\n\n ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n13\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C)\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2, Khu\r\n\n hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà\r\n\n thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC,\r\n\n ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n14\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng đối\r\n\n với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã\r\n\n được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n15.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n15\n\nCấp lại giấy phép xây dựng đối với công\r\n\n trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa;\r\n\n công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp\r\n\n hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000đ/\r\n\n giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n16\n\nGia hạn giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy\r\n\n định\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n15.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n17\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình\r\n\n tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh\r\n\n hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp\r\n\n nước ngoài theo quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000 đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n18\n\nCấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối\r\n\n với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã\r\n\n được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n19\n\nCấp giấy phép di dời đối với công trình cấp I, II; công trình\r\n\n tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn\r\n\n đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12\r\n\n ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm, thời gian, cách thức nộp hồ sơ\n\nvà trả kết quả TTHC\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Vật liệu\r\n\n xây dựng\n\n1\n\nCông bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa\r\n\n vật liệu xây dựng\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy đăng ký\n\n1. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN\r\n\n ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật.\n\n2. Thông tư 183/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 08/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí\r\n\n cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.\n\n3. Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh\r\n\n giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n4. Thông tư 10/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 29/9/2017 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm,\r\n\n hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp\r\n\n quy, công bố hợp quy.\n\nLĩnh vực: Nhà ở\n\n2\n\nThủ tục công\r\n\n nhân hạng/công nhận lại hạng nhà chung cư\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và\r\n\n công nhận hạng nhà chung cư.\n\n3\n\nThủ tục công nhận điều chỉnh hạng\r\n\n nhà chung cư\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và\r\n\n công nhận hạng nhà chung cư.\n\n4\n\nThủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã\r\n\n hội thuộc sở hữu nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải\r\n\n xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải\r\n\n quyết là không quá 60 ngày.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n5\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở\r\n\n hữu nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n6\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước\n\n45\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n7\n\nThủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n8\n\nThủ tục thẩm định giá bán, thuê\r\n\n mua, thê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\n nhà ở xã hội;\n\n3. Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật giá;\n\n4. Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\n về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n5. Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật giá.\n\n9\n\nThủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thương mại đối với trường hợp chỉ định chủ đầu tư quy định tại\r\n\n Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/9/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động\r\n\n sản;\n\n3. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n4. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của\r\n\n Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n10\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\n dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền UBND\r\n\n cấp tỉnh quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP\n\n32\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số\r\n\n 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP.\n\n11\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy\r\n\n định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định 99/2015/NĐ- CP\n\n32\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số\r\n\n 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP.\n\n12\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành\r\n\n trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua\n\n15\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\nLĩnh vực: Kinh doanh Bất động sản\n\n13\n\nCấp chứng chỉ hành nghề môi giới\r\n\n bất động sản\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13, ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, ngày\r\n\n 10/6/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\n doanh bất động sản.\n\n3. Thông tư 11/2015/TT-BXD, ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản,\r\n\n điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của\r\n\n sàn giao dịch bất động sản.\n\n14\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần\r\n\n dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư\n\n30 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13, ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, ngày\r\n\n 10/6/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\n doanh bất động sản\n\nLĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng\n\n15\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III của cá nhân nước\r\n\n ngoài\n\n25\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng\r\n\n năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\n phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\n16\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\n điều chỉnh; thiết kế bán vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của Báo cáo kinh tế\r\n\n - kỹ thuật\n\n(quy định tại Điều 5, Điều 10\r\n\n Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định\r\n\n số 42/2017/NĐ-CP)\n\n15\r\n\n ngày kể từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nĐược tính theo tỷ lệ phần trăm của\r\n\n tổng mức đầu tư hoặc mức đầu tư phần bổ sung được phê\r\n\n duyệt của dự án quy định tại Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016; Thông\r\n\n tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng;\n\n4. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n5. Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.\n\n6. Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự\r\n\n toán xây dựng.\n\n17\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh\r\n\n hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 5 Điều 10 của Nghị định\r\n\n 59 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 42 Khoản 4 Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Khoản 4 Điều 1\n\nNghị định 42/2017/NĐ-CP)\n\n1. Đối với thẩm định dự án\n\n- Không quá 25 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B.\n\n- Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C.\n\n2. Đối với thẩm định thiết kế cơ sở\n\n- Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B.\n\n- Không quá 12\r\n\n ngày đối với dự án nhóm C.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nĐược tính theo tỷ lệ phần trăm của\r\n\n tổng mức đầu tư hoặc mức đầu tư phần bổ sung được phê\r\n\n duyệt của dự án quy định tại Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016; Thông\r\n\n tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng;\n\n4. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n5. Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.\n\n18\n\nThẩm định\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\n điều chỉnh quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Khoản 9, 10 và 11 Điều 1\n\nNghị định 42/2017/NĐ-CP\n\n- Không quá 25 ngày đối với công\r\n\n trình cấp II và cấp III.\n\n- Không quá 15 ngày đối với các\r\n\n công trình còn lại.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nGồm phí thẩm\r\n\n định thiết kế và dự toán được tính theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n của dự toán chi phí xây dựng được phê duyệt quy định tại Thông tư\r\n\n 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ\r\n\n về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\n trình;\n\n6. Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định\r\n\n dự toán xây dựng.\n\nLĩnh vực: Giám định nhà nước về chất lượng\r\n\n công trình xây dựng\n\n19\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu đưa\r\n\n công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm\r\n\n quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ\r\n\n các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\n\n10\r\n\n ngày đối với công trình cấp II trở xuống được tính từ\r\n\n thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo\r\n\n trì công trình xây dựng;\n\n3. Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội\r\n\n dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây\r\n\n dựng.\n\nLĩnh vực: Quy hoạch xây dựng,\r\n\n kiến trúc\n\n20\n\nThẩm định đồ án/đồ án điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh\r\n\n doanh\n\n25\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nPhí thẩm định\r\n\n đồ án quy hoạch theo Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ Xây dựng)\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\n5. Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\n xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;\n\n6. Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây\r\n\n dựng và quy hoạch đô thị;\n\n7. Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n21\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức\r\n\n kinh doanh\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nPhí thẩm định đồ án quy hoạch theo\r\n\n Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ Xây dựng)\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\n5. Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\n xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;\n\n6. Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây\r\n\n dựng và quy hoạch đô thị;\n\n7. Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n", + "id": 105184 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105185.json b/contexts/context_105185.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78f6ee1560b6c339317126082a6b673cc1e3cd4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105185.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1552-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Binh-Phuoc-241372.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1552-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Binh-Phuoc-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1552/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 16 tháng 07 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 856/TTr-SVHTTDL ngày 04/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình\r\n\nPhước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP; Phòng NC-NgV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\n(mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nTrang\n\n1\n\nT-BPC-258675-TT\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên\r\n\n bảng quảng cáo, băng-rôn\n\nQuảng cáo\n\n\n\n2\n\nT-BPC-258677-TT\n\nTiếp nhận thông báo tổ\r\n\n chức đoàn người thực hiện quảng cáo\n\nQuảng cáo\n\n\n\n3\n\nTT T-BPC-258678\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh\r\n\n nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n4\n\nT-BPC-258679-TT\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n5\n\nT-BPC-258680-TT\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n6\n\nT-BPC-258681-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa\r\n\n khách du lịch vào Việt Nam\n\nDu lịch\n\n\n\n7\n\nT-BPC-258682-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước ngoài\n\nDu lịch\n\n\n\n8\n\nT-BPC-258684-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp đưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt\r\n\n Nam\n\nDu lịch\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nI. Lĩnh vực quảng cáo:\n\n1. Tiếp nhận thông báo sản phẩm\r\n\nquảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn: mã số hồ sơ. T-BPC-258675-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo\r\n\ntrên bảng quảng cáo, băng-rôn gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ thông báo đến Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện quảng cáo.\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến trả lời bằng văn bản cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thông báo sản phẩm quảng cáo. Trường hợp không đồng ý với các nội\r\n\ndung trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch phải trả lời, nêu rõ lý do và yêu cầu nội dung cần chỉnh sửa.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo (theo mẫu);\n\n* Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện\r\n\nquảng cáo;\n\n* Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định\r\n\ntại Điều 20 của Luật quảng cáo;\n\n* Bản sao văn\r\n\nbản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự\r\n\nkiện, chính sách xã hội;\n\n* Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của\r\n\nngười kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường\r\n\nhợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu\r\n\ncủa tổ chức;\n\n* Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng\r\n\nbảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với\r\n\nbăng-rôn;\n\n* Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;\n\n* Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối\r\n\nvới loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n31 của Luật quảng cáo.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn\r\n\nbản trả lời.\n\n- Phí, lệ\r\n\nphí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo,\r\n\nbăng-rôn (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------------\n\nTHÔNG BÁO SẢN PHẨM\r\n\nQUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN\n\nKính gửi: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố……….\n\n1. Tên người thực hiện:\r\n\n...............................................................................................\n\n- GPKD số .........................................\r\n\ndo……………........................cấp (nếu là doanh nghiệp)\n\n- Số chứng minh thư nhân dân:\r\n\n.................................Ngày cấp: ................... Nơi cấp:\r\n\n............................. (nếu là cá nhân)\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n.............................................................................................................\n\n2. Nội dung trên bảng quảng cáo,\r\n\nbăng-rôn:................................................................\n\n3. Địa điểm thực hiện:...................................................................................................\n\n4. Thời gian thực hiện: từ ngày …… tháng …… năm ……\r\n\nđến ngày …… tháng …… năm…...\n\n5. Số lượng:..................................................................................................................\n\n6. Phương án tháo dỡ (nếu có):\r\n\n..................................................................................\n\n7. Tôi (chúng tôi) xin cam kết\r\n\nlàm theo nội dung thông báo nêu trên và tháo dỡ đúng thời hạn ghi trong thông\r\n\nbáo. Nếu có sai phạm, tôi (chúng tôi) hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n\n\n\n\n........., ngày.........\r\n\n tháng.........năm.........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\n2. Thông báo tổ\r\n\nchức đoàn người thực hiện quảng cáo: mã số hồ sơ.\r\n\nT-BPC-258677-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Tổ chức, cá nhân tổ chức đoàn người\r\n\nthực hiện quảng cáo thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là\r\n\n15 ngày trước ngày tổ chức đoàn người quảng cáo.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch không đồng ý với\r\n\nthông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\nVăn bản thông báo về nội dung, hình\r\n\nthức sản phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng\r\n\ncáo, thời gian và lộ trình thực hiện.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản trả lời.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n3. Cấp giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\nNam: mã số hồ sơ. TT T-BPC-258678\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp\r\n\ntrực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\r\n\nTrường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu\r\n\ndoanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài ký (theo mẫu);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ncác giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;\n\n* Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc\r\n\ncác tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;\n\n* Các giấy tờ (giấy đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương; báo cáo tài chính có kiểm toán\r\n\nhoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương) phải dịch ra tiếng Việt và được\r\n\ncơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực\r\n\nvà thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n- Phí, lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ Tài chính quy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp\r\n\nquảng cáo nước ngoài (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày… tháng …năm…\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố.................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước\r\n\nngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh):............................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\r\n\nviết tắt (nếu có):......................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):………………………………………………………………………………………\n\n..................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:............................................................\n\nDo:...........................................cấp\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ……… tại.........\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:........................................................................................\n\nVốn điều lệ:...............................................................................................................\n\nSố tài khoản:................................................\r\n\ntại Ngân hàng:.....................................\n\nĐiện thoại:............................................................\r\n\nFax: ............................................\n\nEmail:.........................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)..................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................................................\n\nChức vụ:....................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nTóm tắt quá trình hoạt động của doanh nghiệp:.......................................................\n\n..................................................................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ntại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện:\r\n\n..........................................................................................\n\nTên viết tắt: (nếu có).................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh:\r\n\n.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện:(ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)......................................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:(nêu cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động)...........\n\n....................................................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\n- Họ và\r\n\ntên:.....................................................................Giới\r\n\ntính:.............................\n\n- Quốc tịch:.................................................................................................................\n\n- Số hộ chiếu/Chứng minh nhân\r\n\ndân:........................................................................\n\n- Do:...........................................cấp\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ……… tại.......\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. \n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại của doanh\r\n\nnghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam: mã số hồ sơ. T-BPC- 258679-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị sửa đổi,\r\n\nbổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp\r\n\ntrực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện, trong trường hợp: Thay đổi tên gọi;\r\n\nthay đổi phạm vi hoạt động; thay đổi người đứng đầu; thay đổi địa điểm đặt trụ\r\n\nsở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài ký (theo mẫu);\n\n* Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có\r\n\nchứng thực.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh\r\n\nnghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ\r\n\nTài chính quy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm… \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh)....................................................................................\n\n…………………………………………………………………………….........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó):....................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\r\n\n.................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:........................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày………tháng……… năm……… tại...................\n\n…………………………………………………………………………….........................\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:........................................................................................\n\nVốn điều lệ................................................................................................................\n\nSố tài khoản:..................................................\r\n\ntại Ngân hàng:...................................\n\nĐiện thoại:..........................................................\r\n\nFax:...............................................\n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)........................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................................................\n\nChức vụ:....................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập).............................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)..........................................................................\n\nGiấy phép thành lập số:............................................................................................\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày........tháng.........năm....... tại...........\n\n……………………………………………………………………………..........................\n\nSố tài khoản ngoại tệ:...............................................tại\r\n\nNgân hàng:.........................\n\nSố tài khoản tiền Việt Nam\r\n\n:............................................tại Ngân hàng:..................\n\nĐiện thoại:......................................................\r\n\nFax:...................................................\n\nEmail:..........................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy\r\n\nphép)...................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện: \n\nHọ và\r\n\ntên:.........................................................................Giới\r\n\ntính:...........................\n\nQuốc tịch:...................................................................................................................\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân dân\r\n\n..........................................................................\n\nDo .....................................cấp\r\n\nngày...........tháng.............năm.......... tại...................\n\nChúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành\r\n\nlập với các nội dung cụ thể như sau:\n\nNội dung điều chỉnh:....................................................................................................\n\nLý do điều chỉnh:.........................................................................................................\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\r\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện đã được cấp.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam: mã số\r\n\nhồ sơ. T-BPC-258680-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp trực\r\n\ntiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại\r\n\ndiện, trong trường hợp: thay đổi tên gọi\r\n\nhoặc nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sang nước\r\n\nkhác; thay đổi hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài; giấy phép bị mất,\r\n\nrách.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,\r\n\ncấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03\r\n\nngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung,\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\r\n\nký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;\n\n* Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp. Trường hợp Giấy phép bị mất phải\r\n\ncó giấy xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất Giấy phép.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nDoanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ Tài chính\r\n\nquy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước\r\n\nngoài (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành, một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm… \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh):............................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó): ...................................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) .................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:...........................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày………tháng……....năm......... tại......................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:.......................................................................................\n\nVốn điều lệ...............................................................................................................\n\nSố tài khoản:..................................................\r\n\ntại Ngân hàng:.................................\n\nĐiện thoại:.......................................................\r\n\nFax:.................................................\n\nEmail:..............................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)............................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và tên:.................................................................................................................\n\nChức vụ:...................................................................................................................\n\nQuốc tịch:.................................................................................................................\n\nTên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập)...........................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)...........................................................................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy phép thành lập số:...........................................................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày…….....tháng..........năm........ tại......................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố tài khoản ngoại tệ:.............................................tại\r\n\nNgân hàng:..........................\n\nSố tài khoản tiền Việt Nam\r\n\n:.......................................tại Ngân hàng:......................\n\nĐiện thoại:........................................................\r\n\nFax:................................................\n\nEmail:............................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)..............................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)\r\n\n...................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................Giới\r\n\ntính:.................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:...................................................................\n\nDo ....................................cấp\r\n\nngày……….tháng...............năm.......... tại................\n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n..................................................................................................................................\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Cấp giấy phép kinh doanh lữ\r\n\nhành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch vào Việt\r\n\nNam: mã số hồ sơ. T-BPC-258681-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ\r\n\nđến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho\r\n\ndoanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ\r\n\nsở chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2);\n\n* Chương trình\r\n\ndu lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng\r\n\ndẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số\r\n\n48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 250.000.000\r\n\nđồng;\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực lữ hành. (Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm\r\n\ncác đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu\r\n\nđơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của\r\n\nngười điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các\r\n\nlĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến\r\n\ndu lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ\r\n\nhành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý\r\n\ncủa TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành\r\n\nquốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du\r\n\nlịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận\r\n\nthuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):............................................................\n\nTên giao dịch:...........................................................................................................\n\nTên viết tắt:...............................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................\n\nĐiện thoại:.......................................……-\r\n\nFax:.........................................................\n\nWebsite:..................................................\r\n\n- Email:....................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:…..…………................\n\nGiới\r\n\ntính:..................................................….Chức\r\n\ndanh:.........................................\n\nSinh ngày:…....../…….../……...Dân tộc:.........................\r\n\nQuốc tịch:..........................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:.................................................\n\nNgày cấp: ……../…….../……..Nơi cấp: ....................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:..........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:.........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n.........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày…... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày......\r\n\ntháng...... năm ............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số…………………………………tại ngân\r\n\nhàng…………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.\n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu: \n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..…….…………………………………………………..…...........................\n\nSinh ngày:………………...........…………….tại………………………………...............\n\nGiấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu)\r\n\nsố:………….........................……………\n\nNgày cấp………………......……………………..nơi cấp………....................…………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:…………………………….........................…………\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:..........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm...........\n\nNGƯỜI KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc\r\n\ncho người đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người\r\n\nđã sử dụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n…….., ngày ….. tháng …... năm ………….\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng \n\nVào ngày tháng năm \n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\n\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n7. Cấp giấy phép kinh doanh lữ\r\n\nhành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước\r\n\nngoài: mã số hồ sơ. T-BPC-258682-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt\r\n\ntrụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2)\n\n* Chương trình du lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng\r\n\ndẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000\r\n\nđồng; (*)\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. (Người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành\r\n\nchuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực\r\n\ntiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch;\r\n\nquảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên\r\n\ncứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................\n\nTên giao dịch:............................................................................................................\n\nTên viết tắt:................................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:...............................................................................................\n\nĐiện thoại:........................................……-\r\n\nFax:.........................................................\n\nWebsite:.................................................\r\n\n- Email:......................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:………………………..…\n\nGiới tính:......................................….Chức\r\n\ndanh:.......................................................\n\nSinh ngày:........./……..../……....Dân tộc:......................\r\n\nQuốc tịch:............................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:..................................................\n\nNgày cấp: ……../…….../……..Nơi cấp:\r\n\n.....................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:...............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:...........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:...........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n...........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày…... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày.....\r\n\ntháng.... năm .............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số………………..…………tại ngân\r\n\nhàng…………………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.\n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu:\n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..............................…….…………………………………………………..…\n\nSinh\r\n\nngày:……….......…………………….tại…………....................……………………\n\nGiấy chứng minh nhân\r\n\ndân (hoặc hộ chiếu) số:………......................…....………….\n\nNgày cấp……………………………………..nơi\r\n\ncấp……...........................……………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu\r\n\nthường trú:…………….........................…………………………\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:..........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm...........\n\nNGƯỜI\r\n\n KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc\r\n\ncho người đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người\r\n\nđã sử dụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n…….., ngày …… tháng\r\n\n…… năm …………\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng\n\nVào ngày tháng năm\n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\n\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n8. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp\r\n\nđưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt Nam: mã số hồ\r\n\nsơ. T-BPC-258684-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt\r\n\ntrụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2);\n\n* Chương trình du lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ\r\n\nhành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép\r\n\n(Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính;\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000\r\n\nđồng;\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. (Người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành\r\n\nchuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực\r\n\ntiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch;\r\n\nquảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên\r\n\ncứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................\n\nTên giao dịch:...........................................................................................................\n\nTên viết tắt:...............................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:..............................................................................................\n\nĐiện thoại:......................................……-\r\n\nFax:..........................................................\n\nWebsite:.................................................\r\n\n- Email:.....................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:…..…...........................\n\nGiới\r\n\ntính:.......................................….Chức\r\n\ndanh:....................................................\n\nSinh ngày:........../…......./….......Dân tộc:........................\r\n\nQuốc tịch:........................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:...............................................\n\nNgày cấp: …....../…......./…...... Nơi cấp:\r\n\n................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:.........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n.........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày...... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày......\r\n\ntháng...... năm ..............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số……….....………tại ngân\r\n\nhàng……................………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. \n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu: \n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..…….…………………………………………………..…………................\n\nSinh\r\n\nngày:……………………………................tại……………………………………....\n\nGiấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu)\r\n\nsố:…………..........................………….\n\nNgày cấp……………………………………..nơi cấp…………………….………..........\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:………………………………………………….........\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:.........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm..........\n\nNGƯỜI KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nđã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc cho\r\n\nngười đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người đã sử\r\n\ndụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n………, ngày …… tháng\r\n\n…… năm ………….\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng \n\nVào ngày tháng năm \n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)", + "id": 105185 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105186.json b/contexts/context_105186.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c46ec5d3fd44bfa4f0fc4eb90dd25d77c3a2e8a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105186.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-dong-gop-va-che-do-tro-cap-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-139314.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-dong-gop-va-che-do-tro-cap-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-139314", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2012/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 14 tháng 5 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI\r\n\nVỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hư­ớng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà n­ước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành\r\n\nniên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người\r\n\nnghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại cơ sở\r\n\nchữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai\r\n\nnghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở\r\n\nchữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người\r\n\nchưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm,\r\n\nhỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại\r\n\ngia đình và cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về\r\n\nviệc Quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực Văn hóa- Xã hội giai đoạn\r\n\n2011-2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chínhtại Tờ trình số 412/TTr-STC ngày08 tháng 5 năm 2012 về việc\r\n\nban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện\r\n\nma tu‎ý,\r\n\nngười bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm\r\n\nđóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp\r\n\nvới người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Chữa\r\n\nbệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài Chính;\r\n\n - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT&PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TC.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN\r\n\nMA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 14/2012/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm\r\n\nđóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm được chữa trị,\r\n\ncai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\nxã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm;.\n\n2. Người nghiện ma tu‎ý chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.\n\n3. Người nghiện ma tuý từ đủ 12\r\n\ntuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư\r\n\ntrú nhất định.\n\n4. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến\r\n\n55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất\r\n\nthường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.\n\n5. Người nghiện ma tu‎ý chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy định về đóng góp và trợ cấp\n\n1. Người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm, chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà\r\n\nnước trợ cấp theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma tuý,\r\n\nngười bán dâm không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có\r\n\ntrách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại\r\n\nQuy định này).\n\n2. Các quy định khác về chế độ đối\r\n\nvới người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm, chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng không quy định tại Quy\r\n\nđịnh này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm đóng góp\n\n1. Đối với người nghiện ma tuý,\r\n\nngười bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:\n\nNgười nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức\r\n\n450.000 đồng/người/tháng, trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định tại điều\r\n\n6 Quy định này. Trường hợp nếu tham gia lao động trị liệu tại Trung tâm có thu\r\n\nnhập từ lao động sản xuất, hàng tháng được Giám đốc trung tâm xác nhận là đảm bảo\r\n\nđủ phần tiền ăn phải đóng góp thì không phải đóng góp hoặc phải đóng góp phần\r\n\nchênh lệch còn thiếu.\n\n2. Đối với người nghiện ma tuý\r\n\nchữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí\r\n\nnhư sau:\n\na) Mức đóng góp một lần cho cả đợt\r\n\ncai nghiện, chữa trị: 700.000 đồng; gồm các khoản:\n\n- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện\r\n\nvà thuốc chữa bệnh thông thường khác, tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các\r\n\nxét nghiệm khác: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\n- Tiền sinh hoạt văn thể: 50.000\r\n\nđồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\n- Tiền học văn hoá, học nghề (nếu\r\n\nbản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế\r\n\ntừng thời điểm, đảm bảo thu đủ bù chi.\n\nb) Mức đóng góp hàng tháng 1.320.000\r\n\nđồng/người/tháng, gồm:\n\n- Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.\n\n- Tiền điện, nước, vệ sinh:\r\n\n70.000 đồng/người/tháng.\n\n- Chi phí phục vụ, quản l‎‎ý:\r\n\n300.000 đồng/người/tháng.\n\n- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất: 50.000 đồng/người/ tháng\n\nc) Người nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí\r\n\ntheo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này. Trường hợp người nghiện ma túy\r\n\nkhông có đủ điều kiện đóng góp thì vợ hoặc chồng, cha, mẹ hoặc người giám hộ và\r\n\ngia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp.\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ hỗ trợ chi phí chữa trị, cai nghiện\n\nNgười nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm ‎(kể cả người nghiện ma tuý, người bán dâm\r\n\nchưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma tuý, người\r\n\nbán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được\r\n\ntrợ cấp các khoản như sau:\n\n1. Tiền ăn:\n\na) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức\r\n\n450.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định.\n\nb) Hỗ trợ tiền ăn mức 900.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người\r\n\nkhông có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định.\n\n2. Tiền điều trị:\n\na) Đối với người nghiện ma tuý\r\n\nđược trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị\r\n\ncác bệnh cơ hội khác: mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\nb) Đối với người bán dâm được trợ\r\n\ncấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh\r\n\nthông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác: mức 300.000 đồng/người/lần\r\n\nchấp hành quyết định.\n\nc) Trường hợp người bán dâm đồng\r\n\nthời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp tiền thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ\r\n\ncắt cơn nghiện: mức 950.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\nd) Trong thời gian chấp hành quyết\r\n\nđịnh hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm bị thương do\r\n\ntai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường\r\n\nhợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung\r\n\ntâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán.\r\n\nTrường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu\r\n\ncầu người cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ\r\n\nnghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân\r\n\nnhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng\r\n\nthuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường\r\n\nhợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\n3. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt\r\n\ncá nhân cần thiết: mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối\r\n\nvới đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\nRiêng đối với người lưu trú tạm\r\n\nthời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá\r\n\nnhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì\r\n\nTrung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn\r\n\ncho người lưu trú tạm thời mượn.\n\nRiêng đối với người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm chưa thành niên được cấp vật dụng cá nhân bằng hiện vật tối đa không\r\n\nquá 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định theo quy định như sau:\r\n\nĐược nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn; mỗi người được cấp một\r\n\nchăn bông nặng hai ki lô gam và một áo ấm. Hàng năm, mỗi người được cấp hai chiếc\r\n\nchiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai\r\n\nkhăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc\r\n\nmũ cứng. Hàng qu‎ý‎, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánh\r\n\nrăng 90 gam và 01 ki lô gam xà phòng.\n\n4. Tiền hoạt động văn thể: mức\r\n\n50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian\r\n\nchấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\n5. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng.\n\n6. Chi phí điện, nước sinh hoạt:\r\n\n70.000 đồng/người/tháng.\n\n7. Tiền ăn đường, tiền tàu xe:\r\n\nNgười bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định\r\n\nđược trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân\r\n\nkhông có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được\r\n\nxác định rõ ràng thì khi trở về nơi cơ trú được trợ cấp các khoản sau:\n\n- Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày\r\n\ntrong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày;\n\n- Tiều tàu xe theo giá phương tiện\r\n\ncông cộng phổ thông.\n\n8. Tiền mai táng: người nghiện\r\n\nma tuý, người bán dâm đang chữa trị cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn\r\n\nthân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, hoặc chết do tai nạn lao động, Trung\r\n\ntâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 3.000.000 đồng/người.\r\n\nTrong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết,\r\n\nTrung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n9. Đối với người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS\r\n\nđược trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống\r\n\nlây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị,\r\n\ncai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người\r\n\nnhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng,\r\n\nTrung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng\r\n\ndẫn Quyết định.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện\n\n1. Chế độ miễn giảm: Người nghiện\r\n\nma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung\r\n\ntâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Miễn đóng góp tiền ăn đối với:\r\n\nngười thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi\r\n\ncư trú nhất định.\n\nb) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn\r\n\ntrong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.\n\n2. Thủ tục miễn giảm:\n\na) Phòng Lao động- Thương binh\r\n\nvà Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm\r\n\nbị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp ghi vào trong quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung\r\n\ntâm; kèm theo hồ sơ có:\n\n- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n- Xác nhận của Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính\r\n\nsách người có công với cách mạng.\n\n- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm\r\n\nHIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả\r\n\nxét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền.\n\n- Bản phôtô giấy khai sinh (có\r\n\ncông chứng) đối với đối tượng là người chưa thành niên.\n\nb) Thẩm quyền giải quyết chế độ\r\n\nmiễn, giảm: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để\r\n\náp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với cơ\r\n\nquan tài chính tỉnh.\n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghịên tại cộng đồng ở các\r\n\nhuyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã vùng cao của huyện Văn Chấn\n\nNgười nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng ở các huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã\r\n\nvùng cao của huyện Văn Chấn được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện tối\r\n\nđa là 400.000 đồng/người/đợt cai nghiện; hỗ trợ tiền ăn là 300.000 đồng/người/tháng,\r\n\nthời gian hỗ trợ là 03 tháng/đợt cai nghiện.\n\nĐiều 8. Chi\r\n\ncho công tác tổ chức cai nghiện tại cộng đồng\n\n1. Chi hỗ trợ công tác quản lý:\r\n\nvăn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ theo dõi, thống\r\n\nkê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy mức 40.000 đồng/đối tượng.\n\n2. Chi hỗ trợ cán bộ tham gia điều\r\n\ntrị, quản lý, bảo vệ người nghiện ma túy trong thời gian tập trung cai nghiện tại\r\n\ncộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 9. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chi\r\n\ntrợ cấp và miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng nêu tại Điều\r\n\n5, 6, 7, 8, quy định này được sử dụng từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản\r\n\nxuất của Trung tâm và Ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với kinh phí chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại Trung tâm:\n\nHàng năm, cùng thời gian quy định\r\n\nlập dự toán Ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ các khoản trợ cấp cho đối tượng\r\n\nvà các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Quy định\r\n\nnày và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại\r\n\nTrung tâm để xác định nhu cầu kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. Trên\r\n\ncơ sở khả năng nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất (nếu có) để lập\r\n\ndự toán chi chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\n(phần chênh lệch giữa nhu cầu và số thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất)\r\n\ntổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của Trung tâm gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Đối với kinh phí chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng: Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ mức chi quy định tại Điều\r\n\n7, 8 Quy định này, lập dự toán kinh phí chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng tổng\r\n\nhợp vào dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan quản lý\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc quản\r\n\nlý sử dụng kinh phí thực hiện chi hỗ trợ, miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện\r\n\ncho các đối tượng nghiện ma túy, bán dâm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này; phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích,\r\n\nđúng chế độ định mức, tiêu chuẩn, thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm./.\n\n", + "id": 105186 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105187.json b/contexts/context_105187.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d3ce5017aed82d53d02709129d4b03af0723c36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105187.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-10-CT-UBND-2023-chi-dao-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Quang-Ngai-569911.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2023-chi-dao-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Quang-Ngai-569911", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 06 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ\r\n\nĐẠO, PHỐI HỢP TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nThực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 29/5/2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, phối hợp tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2023; để Kỳ\r\n\nthi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh được tổ chức thực hiện an toàn, nghiêm túc, minh bạch, khách quan,\r\n\nchất lượng, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện những nội dung sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn\r\n\ndiện về tổ chức Kỳ thi và thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\na) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và triển\r\n\nkhai kế hoạch tổ chức Kỳ thi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ\r\n\nđộng xây dựng phương án và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, vật lực\r\n\nvà các điều kiện cần thiết khác để tổ chức Kỳ thi, nhất là trong điều kiện thời\r\n\ntiết khắc nghiệt, bất thường.\n\nb) Triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe cho thí sinh theo hướng dẫn của\r\n\ncơ quan y tế.\n\nc) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các quy\r\n\nđịnh, thông tin cần thiết về Kỳ thi và công tác tuyển sinh năm 2023; giải đáp\r\n\nkịp thời những băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội dung\r\n\nliên quan đến Kỳ thi và tuyển sinh.\n\nd) Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra tất cả các khâu\r\n\ncủa Kỳ thi để đảm bảo an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan; ngăn chặn gian\r\n\nlận, tiêu cực, vi phạm Quy chế thi.\n\ne) Chịu trách nhiệm tổ chức Kỳ thi trên địa bàn bao\r\n\ngồm: Đăng ký dự thi, in sao đề thi, coi thi, làm phách bài thi, chấm thi, thanh\r\n\ntra, kiểm tra, công bố kết quả thi và phúc khảo bài thi; phân tích dữ liệu về\r\n\nkết quả thi và kết quả học tập của học sinh trên địa bàn; xét công nhận tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông, bảo đảm an toàn, nghiêm túc, chất lượng.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, các sở, ngành có liên quan bảo đảm điều kiện phục vụ cho Hội đồng thi và\r\n\ncác Ban của Hội đồng thi, các Điểm thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc và bảo mật.\n\nh) Trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cho các đơn vị đăng ký dự thi và những người tham gia tổ chức Kỳ thi để đảm\r\n\nbảo Kỳ thi diễn ra theo đúng Quy chế thi.\n\nk) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác tổ chức Kỳ thi theo đúng quy định; phối hợp với Công an tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai tốt các giải pháp phòng, chống hiệu quả\r\n\nviệc sử dụng công nghệ cao để gian lận trong Kỳ thi.\n\n2. Công an tỉnh chịu trách nhiệm:\n\na) Phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và các địa\r\n\nphương để triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho Kỳ thi; tăng\r\n\ncường phòng, chông hiệu quả việc sử dụng công nghệ cao để gian lận trong Kỳ thi.\n\nb) Cử cán bộ, chiến sĩ tham gia làm việc tại các\r\n\nBan của Hội đồng thi, các Điểm thi theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo; chủ\r\n\nđộng phát hiện, ngăn chặn và tham mưu xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, gây\r\n\nrối, gây mất trật tự ở khu vực thi, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong\r\n\nviệc xử lý các hành vi vi phạm Quy chế thi theo đúng quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n3. Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe cho thí sinh\r\n\ntheo quy định; chuẩn bị nhân lực, vật lực và các điều kiện cần thiết khác bảo\r\n\nđảm chữa bệnh cho thí sinh và những người tham gia tổ chức Kỳ thi; kịp thời báo\r\n\ncáo Ban Chỉ đạo về những trường hợp thí sinh dự thi bị cấp cứu tại các cơ sở y\r\n\ntế để có cơ sở giải quyết quyền lợi của thí sinh liên quan đến Kỳ thi.\n\n4. Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh:\r\n\nChịu trách nhiệm tập trung thực hiện tốt các giải pháp bình ổn giá thị trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho các thí sinh, gia đình thí sinh và những người\r\n\ntham gia Kỳ thi trong thời gian diễn ra Kỳ thi\n\n5. Sở Tài chính kịp thời thẩm định và tham mưu cấp\r\n\ncó thẩm quyền bố trí kinh phí đầy đủ và kịp thời phục vụ tốt Kỳ thi theo quy\r\n\nđịnh và những nội dung mang tính đặc thù của địa phương.\n\n6. Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi ưu tiên giải quyết kinh\r\n\nphí kịp thời và theo quy định để Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi, các\r\n\nĐiểm thi có kinh phí và phương tiện làm việc; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố ưu tiên giải quyết tương tự theo phân cấp.\n\n7. Công ty Điện lực Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo\r\n\nđảm nguồn điện phục vụ thường xuyên, liên tục cho tất cả các địa điểm có Hội\r\n\nđồng thi và các Ban của Hội đồng thi, các Điểm thi làm việc.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ\r\n\nquan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phổ biến, tuyên truyền về Kỳ thi. Kịp\r\n\nthời theo dõi, định hướng thông tin, có biện pháp phối hợp xử lý nhanh thông\r\n\ntin giả, thông tin sai sự thật trong thời gian diễn ra Kỳ thi. Chỉ đạo các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông trên địa bàn đảm bảo hạ tầng viễn thông phục vụ Kỳ thi.\n\n9. Thanh tra tỉnh cử cán bộ, công chức tham gia các\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi theo quy định.\n\n10. Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi, Báo\r\n\nQuảng Ngãi phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền rộng rãi những thông tin về Kỳ thi cho nhân dân và thí sinh, những người\r\n\ntham gia tổ chức Kỳ thi biết, tự giác chấp hành theo đúng quy định.\n\n11. Tỉnh đoàn chịu trách nhiệm:\n\na) Tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn\r\n\ncho Kỳ thi theo chỉ đạo chung của Ban Chỉ đạo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2023 của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Chỉ đạo các huyện/thị/thành đoàn xây dựng kế\r\n\nhoạch giúp đỡ thí sinh và gia đình thí sinh có nhu cầu về nơi ăn ở, đi lại;\r\n\nnhất là ở những Điểm thi có đông thí sinh dự thi.\n\n12. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Trực tiếp chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác ngành chức năng có liên quan ở địa phương thực hiện tốt công tác bảo vệ,\r\n\ntrực cấp cứu, thông tin, liên lạc, kinh phí, nguồn điện, nhân sự tham gia công\r\n\ntác coi thi và các điều kiện khác phục vụ kịp thời và tốt nhất cho Kỳ thi.\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, ăn nghỉ cho\r\n\nthí sinh và người thân ở tất cả các Điểm thi; đảm bảo các quy định về phòng\r\n\ndịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự; tăng cường vận động hỗ trợ\r\n\nthí sinh là học sinh khuyết tật, con hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, thí sinh cư\r\n\ntrú tại các vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh tham dự Kỳ thi; xây\r\n\ndựng phương án hỗ trợ các thí sinh có hoàn cảnh khó khăn.\n\nc) Chỉ đạo cơ quan thanh tra cùng cấp tham gia phối\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức Kỳ thi theo yêu cầu\r\n\ncủa Thanh tra tỉnh.\n\nd) Riêng đối với UBND huyện Lý Sơn, chủ động phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án\r\n\ntổ chức Kỳ thi khi gặp trường hợp thời tiết diễn biến xấu trong thời gian tổ\r\n\nchức Kỳ thi, hoàn thành trước ngày 20/6/2023.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntỉnh, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch cụ thể, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện tốt các nội dung tại Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo ngay cho UBND tỉnh (thông qua\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo giải quyết; đồng thời, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) theo đúng quy\r\n\nđịnh./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh; Tỉnh đoàn;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường;\r\n\n - Công ty Điện lực Quảng Ngãi;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, KGVX, KTTH, NC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXn383\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n ", + "id": 105187 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105188.json b/contexts/context_105188.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..523b2604435f41e8843baf0deae9ecf9c74b2e01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105188.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-49-NQ-HDND-2018-thong-qua-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Vinh-Phuc-407349.aspx", + "name": "Nghi-quyet-49-NQ-HDND-2018-thong-qua-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Vinh-Phuc-407349", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/NQ-HĐND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\nKHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ\r\n\ntrợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nCăn cứ Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai\r\n\nđoạn 2018-2020.\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nthông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa\r\n\nbàn Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\r\n\ngiai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:\n\n1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất\r\n\ntrồng lúa:\n\nBiểu 01\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nGiá \n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nMiền núi\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.811\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.267\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.539\n\n2\n\nĐồng bằng\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.646\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.152\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.399\n\n3\n\nTrung du\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.433\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.003\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.218\n\na) Trường hợp tưới, tiêu chủ động mộtphần thì mức giá\r\n\nbằng 60% mức giá tại biểu 01.\n\nb) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực\r\n\nthìmức giá bằng 40% mức giá tại biểu 01.\n\nc) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức\r\n\ngiá bằng 50% mức giá tại biểu 01.\n\nd) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên\r\n\ncùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính\r\n\nbằng 30% mức giá quy định tại biểu 01.\n\nđ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các\r\n\ncông trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức\r\n\ngiá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu 01, cụ thể như biểu 02:\n\nBiểu 02\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nGiá\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nMiền núi \n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n2.173\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.792\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng trọng\r\n\n lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.520\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.956\n\n2\n\nĐồng bằng \n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n1.975\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.629\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.382\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.778\n\n3\n\nTrung du\n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n1.720\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng động\r\n\n lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.419\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.204\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.548\n\n2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng\r\n\nlúa.\n\n3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản\r\n\nvà cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\r\n\nđược tính theo biểu 03:\n\nBiểu 03\n\nTT\n\nCác đối tượng dùng nước\n\nĐơn vị\n\nMức giá theo biện pháp công trình\n\nBơm \n\nHồ đập, kênh cống\n\n1\n\nCấp nước cho chăn\r\n\n nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\nCấp nước để nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\nCấp nước tưới các cây công\r\n\n nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\nTrường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây\r\n\năn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)\r\n\nthì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.\n\n4. Trường hợp tưới tiêu cho diện tích đất canh tác một vụ\r\n\nlúa, một vụ cá thì vụ lúa mức giá tính bằng giá tại biểu 1 và biểu 2, vụ cá\r\n\nmức giá bằng 125 đồng/m2 mặt thoáng, trường\r\n\nhợp phải tách tưới tiêu thì tưới\r\n\nđược tính bằng 70%, tiêu được tính bằng 30%.\n\n5.\r\n\nTrường hợp phải tách cấp nước cho nuôi trồng thủy sản thì cấp nước được tính\r\n\n70%, tiêu nước được tính 30% giá tại biểu 03. \n\n6. Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội\r\n\nthị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như đối với đất\r\n\ntrồng lúa/vụ, cụ thể như biểu 04.\n\nBiểu 04\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nMức giá (đồng/ha/năm)\n\n1\n\nMiền núi \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n90.550\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n63.350\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n76.950\n\n2\n\nĐồng bằng \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n82.300\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n57.600\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n69.950\n\n3\n\nTrung du \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n71.650\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n50.150\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n60.900\n\n7. Giá dịch vụ công ích thủy lợi qui định tại Nghị quyết này\r\n\nlà giá từ công trình đầu mối tới điểm giao nhận dịch vụ thủy lợi và là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n8. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi qui định\r\n\ntại Nghị quyết này áp dụng từ vụ mùa năm 2018. \n\n9. Kinh phí triển khai thực hiện: Nguồn chi thường xuyên và\r\n\nnguồn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2.Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđ­ược Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày\r\n\n09 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Vinh\n\n\n\n", + "id": 105188 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105189.json b/contexts/context_105189.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d27403e594d7272dccc15208b326aad95c3c8eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105189.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-561-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-the-thao-Uy-ban-nhan-dan-Khanh-Hoa-413528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-561-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-the-thao-Uy-ban-nhan-dan-Khanh-Hoa-413528", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 561/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 27 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nVĂN HÓA VÀ THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tại Tờ trình số 04/TTr-SVHTT ngày 30/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa và thể thao thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh được công bố tại Quyết định\r\n\nsố 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Đức Vinh\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Thủ tục xét tặng\r\n\ndanh hiệu gia đình văn hóa hàng năm (Mã số\r\n\nTTHC: BVH-279076, có 01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n chưa đầy đủ, hướng dẫn cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức,\r\n\n công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1:\r\n\n Hồ sơ cần bổ sung: dự thảo Thông báo bổ sung hồ sơ, trình lãnh đạo xem xét và\r\n\n phê duyệt; Gửi thông báo cho tổ chức bổ sung hồ sơ; chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n3\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Hồ sơ phù hợp dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Quyết định và Giấy công\r\n\n nhận gia đình văn hóa;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 3: Trường hợp hồ sơ\r\n\n không phù hợp, dự thảo Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước\r\n\n 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng\r\n\n ý, chuyển lại bước 2.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả:\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Gửi Thông báo bổ sung hồ sơ cho tổ\r\n\n chức, công dân;\n\n- Kết thúc quy\r\n\n trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dối quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\nTrường hợp 2:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\n dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\nTrường hợp 3:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân\r\n\n và Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n2. Thủ tục xét tặng\r\n\ngiấy khen gia đình văn hóa (Mã số TTHC:\r\n\nBVH-279086, có 01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hướng dẫn\r\n\n cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức,\r\n\n công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1: Hồ sơ cần bổ sung: dự thảo Thông báo bổ\r\n\n sung hồ sơ, trình lãnh đạo xem xét và phê duyệt; Gửi thông báo cho tổ chức bổ\r\n\n sung hồ sơ; chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n3\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Hồ sơ phù hợp dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển\r\n\n bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Quyết định và Giấy khen\r\n\n gia đình văn hóa;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 3: Trường hợp hồ sơ không phù hợp, dự thảo Thông\r\n\n báo từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển bước 4.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng\r\n\n ý, chuyển lại bước 3.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Gửi Thông báo bổ sung hồ sơ cho tổ\r\n\n chức, công dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\n\n\nTrường hợp 2:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\n dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả.\n\n\n\nTrường hợp 3:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân\r\n\n và Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n3. Thủ tục thông\r\n\nbáo tổ chức lễ hội (Mã số TTHC: BVH-279069, có\r\n\n01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n chưa đầy đủ, hướng dẫn cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1: Hồ sơ phù hợp: Đơn vị gửi thông báo được tổ chức\r\n\n lễ hội theo nội dung đã thông báo, chuyển bước 4.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n13\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Trường hợp hồ sơ không phù hợp, dự thảo Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n hồ sơ, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước\r\n\n 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản\r\n\n liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng ý, chuyển lại bước\r\n\n 2.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước 4\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả.\n\nTrường hợp 2:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân và\r\n\n Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n", + "id": 105189 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10519.json b/contexts/context_10519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c76bf67a2d37a10d038abe0b14ae9636af0da786 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-Bo-29-TT-LB-sua-doi-che-do-an-nguoi-benh-la-cong-nhan-vien-chuc-Nha-nuoc-tai-benh-vien-nha-dieu-duong-37440.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-Bo-29-TT-LB-sua-doi-che-do-an-nguoi-benh-la-cong-nhan-vien-chuc-Nha-nuoc-tai-benh-vien", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH-BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 29-TT/LB\n\nHà Nội , ngày\r\n\n 24 tháng 11 năm 1987\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH SỐ 29-TT/LB NGÀY 24-11-1987 SỬA ĐỔI\r\n\nLẠI CHẾ ĐỘ ĂN CỦA NGƯỜI BỆNH LÀ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BỆNH VIỆN,\r\n\nNHÀ ĐIỀU DƯỠNG \n\nĐể phù\r\n\nhợp với giá cả và tiền lương hiện hành, bảo đảm bữa ăn của cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức (kể cả cán bộ nghỉ hưu, mất sức dài hạn) nằm điều trị, điều dưỡng tại\r\n\ncác bệnh viện, nhà điều dưỡng thuộc ngành Y tế và các ngành Trung ương và địa\r\n\nphương quản lý, liên Bộ Y tế - Tài chính sửa đổi lại chế độ ăn và mức đóng góp\r\n\ncủa người bệnh là đối tượng nói trên tại các bệnh viện, nhà điều dưỡng như sau:\n\n1. Mức ăn và mức\r\n\nđóng góp hàng ngày: \n\n\n\nMức\r\n\n ăn hàng ngày (Không kể gạo)\n\nMức\r\n\n đóng góp\n\nĐỐI\r\n\n TƯỢNG\n\nBệnh\r\n\n viện\n\nNhà\r\n\n điều dưỡng\n\nCông\r\n\n nhân viên chức đương chức\n\nCông\r\n\n nhân viên chức nghỉ hưu, mất sức\n\na) Người có mức lương chính dưới\r\n\n (425đ theo Nghị định số 235-HĐBT)\n\n150\n\n200\n\n30%\n\n25%\n\nb) Người có mức lương chính từ\r\n\n 425đ đến dưới 668đ (theo Nghị định số 235-HĐBT)\n\n200\n\n250\n\n35%\n\n25%\n\nc) Người có mức lương chính từ\r\n\n 668đ trở lên (Theo Nghị định số 235- HĐBT)\n\n250\n\n300\n\n40%\n\n25%\n\n2.\r\n\nMức ăn nói trên không kể tiêu chuẩn gạo của người bệnh phải nộp cho bệnh viện,\r\n\nnhà điều dưỡng. Trường hợp người bệnh không nộp gạo thì nộp bằng tiền theo giá\r\n\nbảo đảm kinh doanh tại địa phương nơi bệnh viện đóng trụ sở.\n\n3. Cán bộ hoạt\r\n\nđộng cách mạng trước năm 1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng, anh hùng lao động,\r\n\nđại biểu Quốc hội đương nhiệm không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí nếu vào nằm\r\n\nđiều trị, điều dưỡng tại các bệnh viện, nhà điều dưỡng được áp dụng mức ăn nói ở\r\n\nđiểm b trong bảng trên và phải nộp 20% mức tiền ăn được hưởng.\n\nRiêng đối với những người bệnh\r\n\nthuộc các đối tượng còn lại được trợ cấp tiền ăn theo Quyết định số 72-CT ngày\r\n\n25-3-1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Sở Y tế và Sở Tài chính trình Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh, thành phố quyết định mức ăn cho phù hợp với khả năng đóng góp của\r\n\nngười bệnh và khả năng ngân sách của địa phương.\n\n4. Mức tiền ăn\r\n\nvà mức đóng góp nói trên thực hiện từ ngày 1-12-1987, thay thế các mức quy định\r\n\ntại Thông tư số 5-TT/LB ngày 5-3-1987 của liên Bộ Y tế - Tài chính. \n\nLý\r\n\n Tài Luận\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Duy Cương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105190.json b/contexts/context_105190.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2229eac02d2809644fb02c110c88606a201bffdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105190.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1794-QD-BKHDT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-537296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1794-QD-BKHDT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-537296", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1794/QĐ-BKHĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nĐẦU TƯ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý đấu thầu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố\r\n\nthủ tục hành chính\n\n1. Công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung trong lĩnh vực đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.\n\n2. Thủ tục hành chính quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, chuyên mục “Thủ tục hành chính” tại địa chỉ:\n\nhttps://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=55859&idcm=257\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 1290/QĐ-BKHĐT ngày 12 tháng 07 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đấu thầu\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đấu\r\n\nthầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Trần Quốc Phương;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; \r\n\n - UBND, Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - TTTH (để đưa tin, cập nhật trên cổng dịch vụ công của Bộ);\r\n\n - Các đơn vị: Vụ PC, TCCB, VPB2 (P. KSTH);\r\n\n - Lưu: VT, QLĐT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1794/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n03 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nSTT\n\nTÊN TTHC\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n(MÃ HỒ SƠ)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nLĨNH VỰC ĐẤU THẦU\n\n1. Đấu thầu lựa chọn nhà thầu (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện)\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với nhà thầu, nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2013 (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13);\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa\r\n\n chọn nhà thầu (Nghị định số 63/2014/NĐ-CP);\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề\r\n\n lựa chọn nhà đầu tư (Nghị định số 25/2020/NĐ-CP); \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác\r\n\n Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Nghị định số 95/2020/NĐ-CP);\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\n mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để\r\n\n hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và\r\n\n Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội\r\n\n chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt\r\n\n Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Nghị định số 09/2022/NĐ-CP);\n\n- Thông tư\r\n\n số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\n cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\n đấu thầu quốc gia (Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\n cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\n quốc gia (Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập\r\n\n hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\n Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu\r\n\n Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\n Ai-len (Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập\r\n\n hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định\r\n\n Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\n do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len\r\n\n (Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định chi tiết\r\n\n về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh\r\n\n của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu\r\n\n Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\n Ai-len (Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch\r\n\n vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác\r\n\n Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng\r\n\n hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\n do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT).\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.000132\n\n2\n\nThay đổi,\r\n\n bổ sung các thông tin của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia vào Hệ thống\r\n\n mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n1.000103\n\n3\n\nChấm dứt,\r\n\n tạm ngừng tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.002270\n\n4\n\nKhôi phục\r\n\n tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.002271\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1974/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n03 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nI. LĨNH VỰC ĐẤU\r\n\nTHẦU\n\nMục 1. ĐẤU THẦU\r\n\nLỰA CHỌN NHÀ THẦU (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện)\n\n1. Thủ tục\r\n\nđăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với nhà thầu, nhà đầu tư\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Đăng ký\r\n\nthông tin nhà thầu, nhà đầu tư trên mạng \n\n+ Nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư đăng ký các thông tin của đơn vị mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại\r\n\nđịa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn (Hệ thống);\n\n+ Nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư in đơn đăng ký từ Hệ thống; gửi đính kèm bản scan đơn đăng ký có chữ ký và dấu\r\n\ntrên Hệ thống.\n\n- Bước 2: Nhận kết\r\n\nquả xử lý đơn đăng ký và thông tin tải khoản đăng nhập của Tổ chức tham gia Hệ\r\n\nthống qua thư điện tử.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư gửi hồ sơ đăng ký trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nc) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Đơn đăng\r\n\nký tham gia Hệ thống được hình thành trên Hệ thống trong quá trình nhà thầu,\r\n\nnhà đầu tư kê khai thông tin đăng ký tham gia Hệ thống. Trường hợp người đại diện\r\n\ntheo pháp luật của Tổ chức tham gia Hệ thống ủy quyền ký đơn đăng ký thì giấy ủy\r\n\nquyền này phải được đính kèm trên Hệ thống (bản scan đính\r\n\nkèm trên Hệ thống);\n\n- Trường hợp\r\n\nTổ chức tham gia Hệ thống không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng\r\n\nký doanh nghiệp thì phải đính kèm trên Hệ thống bản chụp Quyết định thành lập\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh\r\n\ndoanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) hoặc các tài liệu tương đương khác (bản scan đính kèm trên Hệ thống).\n\nd) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ.\n\nđ) Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.\n\ne) Cơ quan thực\r\n\nhiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu\r\n\nqua mạng quốc gia, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến hoạt động đấu thầu.\n\nh) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư có tên trong danh sách cơ sở dữ liệu nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt\r\n\ntrên Hệ thống, được cấp Tài khoản tham gia Hệ thống. \n\ni) Lệ phí: 550.000 VNĐ (đã bao gồm 10% VAT) theo quy định tại Điều\r\n\n5 của Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu .\n\nk) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: \n\nThực hiện theo\r\n\nform Mẫu do Hệ thống hướng dẫn trong quá trình thực hiện đăng ký.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định\r\n\nsố 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n2. Thủ tục\r\n\nthay đổi, bổ sung các thông tin của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia vào Hệ\r\n\nthống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư tự thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.\r\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư tự thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.\n\nc) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Văn bản của nhà\r\n\nthầu, nhà đầu tư về việc thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký tham gia vào Hệ thống\r\n\n(bản scan đính kèm trên Hệ thống); \n\n- Các tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung cần thay đổi, bổ sung (bản scan đính kèm trên Hệ thống). \n\nd) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ.\n\nđ) Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.\n\ne) Cơ quan thực\r\n\nhiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu\r\n\nqua mạng quốc gia, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.\n\nh) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nThông tin của nhà\r\n\nthầu, nhà đầu tư được sửa đổi, bổ sung trên Hệ thống.\n\ni) Lệ phí: Không.\n\nk) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc cung cấp,\r\n\nđăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n3. Chấm dứt\r\n\nhoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nTrường hợp Tổ chức tham gia Hệ thống\r\n\ncó yêu cầu tạm ngừng toàn bộ hoặc một số vai trò của Tài khoản tham gia Hệ thống\r\n\nthì thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư gửi đề nghị chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống thông\r\n\nqua Hệ thống. \n\nc) Thành phần hồ sơ: \n\n- Văn bản\r\n\nđề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư về việc chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống\r\n\n(bản scan đính kèm trên Hệ thống);\n\n- Các tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống (bản scan\r\n\nđính kèm trên Hệ thống nếu có).\n\nd) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nđ) Thời hạn giải quyết: \n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận văn bản đề nghị.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu qua mạng quốc\r\n\ngia, Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư đã có tên\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt trên Hệ thống.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư được chấm dứt,\r\n\ntạm ngừng tham gia Hệ thống. \n\ni) Lệ phí: Không.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n4. Khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nViệc khôi\r\n\nphục Tài khoản tham gia Hệ thống sau khi đã tạm ngừng hoặc chấm dứt tham gia Hệ\r\n\nthống được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Đấu\r\n\nthầu qua mạng quốc gia đề nghị khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống. \n\nc) Thành phần hồ sơ: \n\n- Văn bản\r\n\nđề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư về khôi phục việc tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;\n\n- Các tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung khôi phục (nếu có).\n\nd) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nđ) Thời hạn giải quyết: \n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận văn bản đề nghị. \n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu qua mạng quốc\r\n\ngia, Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư đã chấm dứt\r\n\nhoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư được khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống.\n\ni) Lệ phí khôi phục: Không. \n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n", + "id": 105190 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105191.json b/contexts/context_105191.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bc1ed95edbbcea1bf44e84caba82baaa5c1a377 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105191.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-284-QD-UBND-nam-2013-co-che-chinh-sach-ho-tro-giai-quyet-viec-lam-188211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-284-QD-UBND-nam-2013-co-che-chinh-sach-ho-tro-giai-quyet-viec-lam-188211", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 284/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 06 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM, TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI\r\n\nPHƯỜNG QUYẾT TÂM, PHƯỜNG CHIỀNG CƠI VÀ XÃ HUA LA THÀNH PHỐ SƠN LA GIAI ĐOẠN\r\n\n2013 - 2015\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma tuý\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2006; Luật Phòng chống ma túy sửa đổi, bổ sung năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật NSNN;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2011/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La\r\n\nnăm 2011 - 2015; Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ\n\nsung Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh\r\n\nvề mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Công văn số 756/HĐND\r\n\nngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thường trực HĐND tỉnh về cho ý kiến đối với Tờ\r\n\ntrình về cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người\r\n\nsau cai nghiện ma túy;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 43/TTr-STC ngày 28 tháng 01 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm\r\n\nthời về cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người\r\n\nsau cai nghiện ma tuý tại phường Quyết Tâm, phường Chiềng Cơi và xã Hua La\r\n\nthành phố Sơn La giai đoạn 2013 - 2015”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà\r\n\nnước; Chủ tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND các phường: Chiềng Cơi, Quyết Tâm,\r\n\nthành phố Sơn La, Chủ tịch UBND xã Hua La và các ngành, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh uỷ; Để\n\n- TT HĐND tỉnh; báo\n\n- TT UBND tỉnh; cáo\n\n- Như Điều 3;\n\n- Trung tâm Công báo;\n\n- Lưu: VT, KTTH, TĐC, Tú 30 bản.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Toa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI\r\n\nQUYẾT VIỆC LÀM, TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI PHƯỜNG QUYẾT\r\n\nTÂM, PHƯỜNG CHIỀNG CƠI VÀ XÃ HUA LA THÀNH PHỐ SƠN LA GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nCÁC QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng thực hiện\n\n1. Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nkhông tái sử dụng các chất ma tuý, bao gồm: Người hoàn thành dứt điểm quy trình\r\n\ncai nghiện đã loại ra khỏi danh sách quản lý và người không tái nghiện vẫn đang\r\n\nquản lý trong danh sách (Không bao gồm các đối tượng đang thực hiện điều trị\r\n\nbằng thuốc Methadone), có sức khoẻ, có khả năng lao động, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chưa có việc làm hoặc có việc làm\r\n\nnhưng chưa ổn định và có nhu cầu về hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm.\n\n2. Đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh…, tham gia tạo việc làm, giải quyết việc làm cho người sau\r\n\ncai nghiện ma tuý, bao tiêu sản phẩm.\n\n3. Cộng tác viên làm công tác\r\n\nquản lý theo dõi giúp đỡ người sau cai nghiện ma tuý giải quyết việc làm, tạo\r\n\nviệc làm tại các tổ, bản, tiểu khu (01 cộng tác viên/01 bản, tiểu khu, tổ\r\n\ndân phố). Tuỳ theo điều kiện của từng xã, phường, tổ, bản, tiểu khu bố trí\r\n\ncộng tác viên cho phù hợp.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguồn kinh phí thực hiện\n\nKinh phí hỗ trợ giải quyết việc\r\n\nlàm, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý được tổng hợp lồng ghép các\r\n\nnguồn vốn: Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của\r\n\nNhà nước; Được bố trí trong dự\r\n\ntoán chi ngân sách địa phương hàng năm, giao dự toán trực tiếp cho UBND thành\r\n\nphố Sơn La.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CƠ\r\n\nCHẾ, CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 3.\r\n\nChính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy quản lý tại cộng đồng\n\n1. Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề\n\nUBND xã, phường có trách nhiệm\r\n\nnắm bắt nhu cầu lao động tại địa phương; liên hệ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các Trung tâm dạy nghề trong tỉnh để thực hiện lồng ghép mở lớp tập\r\n\nhuấn, dạy nghề hoặc gửi đi đào tạo, dạy nghề (trường hợp ít người đăng ký\r\n\nkhông mở được lớp) phù hợp với điều kiện của địa phương và nhu cầu của đối\r\n\ntượng, như sau:\n\n1.1. Hỗ trợ kinh phí học nghề\r\n\nngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ\r\n\nnghèo, người dân tộc thiểu số được\r\n\nhỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 03 triệu\r\n\nđồng/người/khoá học; hỗ trợ tiền\r\n\năn với mức 20.000 đồng/ngày thực\r\n\nhọc/người.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nthuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi\r\n\nphí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khoá học.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nkhông thuộc 02 đối tượng trên được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khoá học.\n\nMỗi người sau cai nghiện ma túy chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo quy định; Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất\r\n\nviệc do điều kiện thực tiễn cơ sở sản xuất phá sản, tác động bên ngoài gây tổn\r\n\nthất lớn thì UBND thành phố có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học\r\n\nnghề để chuyển đổi việc làm theo quy định này nhưng tối đa không quá 03 lần;\r\n\nTrường hợp học các nghề có thời gian, chi phí lớn hơn mức hỗ\r\n\ntrợ trên thì chỉ được hỗ trợ theo mức\r\n\ntối đa đã quy định trên.\n\n1.2. Hỗ trợ kinh phí tập huấn, hướng dẫn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến\r\n\ncông; hướng dẫn sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị phục vụ sản xuất; chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch, bao gồm:\n\n- Hỗ trợ tiền in tài liệu kỹ thuật.\n\n- Hỗ trợ tiền ăn học viên 50.000 đ/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ tiền nước uống 5.000\r\n\nđ/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ giảng viên trực tiếp hướng dẫn thực hành 200.000 đ/người/ngày (08\r\n\ngiờ) và các chi phí tập huấn khác.\n\nMỗi\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy chỉ được hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn 01 lần riêng những người đã được\r\n\nhỗ trợ tập huấn nhưng bị mất việc do nguyên nhân khách quan thì các cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ tập huấn để chuyển đổi việc làm theo\r\n\nquy định này nhưng tối đa không quá 03 lần.\n\n1.3. Hỗ trợ kinh phí cho người sau cai nghiện ma túy đi xuất khẩu lao động.\n\n- Người sau\r\n\ncai nghiện ma túy khi tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hỗ trợ\r\n\ncác chi phí học nghề theo quy định tại Tiết a, Điểm 1.1, Mục\r\n\n1, Phần II tại Quyết định này.\n\n- Được hỗ trợ tiếp các nội dung\r\n\nsau:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo các quy định hiện hành, thời gian đào tạo 3 tháng.\n\n+ Tiền tàu,\r\n\nxe (cả đi và về) 01 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo học nghề, học ngoại\r\n\nngữ (mức hỗ trợ theo giá cước của phương tiện vận tải hành khách thông thường\r\n\ntại thời điểm thanh toán).\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí làm thủ tục\r\n\ntrước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các mức quy định về phí làm hộ chiếu,\r\n\nphí visa, phí khám sức khoẻ, lệ\r\n\nphí làm lý lịch tư pháp.\n\n1.4. Người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại\r\n\ncác Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh.\n\n2. Hỗ trợ vốn, tư liệu sản xuất cho người\r\n\nsau cai nghiện ma túy\n\n2.1. Người sau cai nghiện ma túy được hỗ trợ lãi suất tiền vay từ Ngân hàng\r\n\nchính sách và các Ngân hàng thương mại để làm chuồng trại, mua bò giống, trồng\r\n\ncỏ …, theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 258/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 -\r\n\n2015.\n\n2.2. Người sau cai nghiện ma túy\r\n\nđược vay vốn không lãi suất cho việc chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai\r\n\nhoang…, trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất (thực hiện đối\r\n\nvới các dự án có số tiền tối đa không quá 10 triệu đồng đã được cơ quan trực tiếp\r\n\ncho vay và chủ trì dự án thẩm định, phê duyệt), bao gồm:\n\nChi phí giống vật nuôi, cây trồng;\r\n\nchi phí vật tư thiết yếu (như: Thức ăn chăn nuôi, phân bón ...); chi phí mua sắm máy móc,\r\n\nthiết bị phục vụ sản xuất.\n\n2.3. Người\r\n\nsau cai nghiện ma túy học các nghề có thời gian, chi phí lớn hơn mức quy định tại Tiết a, Điểm 1.1,\r\n\nMục 1, Phần II, ngoài phần được hỗ trợ, nếu có nhu cầu được vay vốn để chi trả\r\n\ncác chi phí còn lại thì được vay vốn với mức vay, thời hạn và lãi suất vay áp dụng\r\n\ntheo quy định tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại ngân hàng chính sách xã\r\n\nhội.\n\n2.4. Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\ntham gia xuất khẩu lao động ngoài mức hỗ trợ theo quy định này nếu có nhu cầu\r\n\nvay vốn, được vay để chi trả các chi phí trước khi xuất cảnh tại Ngân hàng\r\n\nchính sách xã hội thì được vay vốn với mức vay theo nhu cầu vay vốn của người\r\n\nvay để chi phí đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng tối đa không vượt quá\r\n\n30 triệu đồng; thời hạn vay, lãi suất vay theo quy định tín dụng đối với lao động\r\n\nđi xuất khẩu lao động tại Ngân hàng chính sách xã hội.\n\nNgoài các chính sách hỗ trợ được\r\n\nhưởng tại quy định này, người sau cai nghiện ma tuý được thực hiện các chính\r\n\nsách hiện hành do Trung ương, tỉnh đã ban hành (nếu đúng đối tượng).\n\nĐiều 4. Chế độ\r\n\nchính sách đối với đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia tạo\r\n\nviệc làm, giải quyết việc làm, bao tiêu sản phẩm cho người sau cai nghiện ma\r\n\ntuý\n\n1. Cho vay vốn\n\n1.1. Hộ gia đình có phương án sản\r\n\nxuất cụ thể tạo được việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý được vay vốn từ\r\n\nnguồn vốn cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội để mua sắm\r\n\nvật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện\r\n\nđánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh;\r\n\nmua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ\r\n\nsản xuất, kinh doanh; mức tối đa 20 triệu đồng không phải thế chấp (Phương\r\n\nán sản xuất do Ngân hàng chính sách xã hội thẩm định và phê duyệt).\n\n1.2. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh tuyển dụng người sau cai nghiện ma túy vào làm việc ổn\r\n\nđịnh (có lương hàng tháng theo quy định) từ 05 người trở lên hoặc thực\r\n\nhiện bao tiêu trên 70% sản phẩm/người do người sau cai nghiện ma tuý sản xuất\r\n\nra từ 10 người trở lên được vay vốn từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm với\r\n\nsố tiền tối đa 500 triệu đồng.\n\nViệc vay vốn thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 212/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín\r\n\ndụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng\r\n\nngười lao động là người sau cai nghiện ma túy và hướng dẫn cho vay của Ngân\r\n\nhàng chính sách tại Hướng dẫn số 682/NHCS-TD ngày 23 tháng 4 năm 2007.\n\n2. Chính sách hỗ trợ khác\n\n2.1. Miễn giảm thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng lao động là người sau cai nghiện\r\n\nma túy vào làm việc ổn định, bao tiêu sản phẩm do gia đình có người sau cai\r\n\nnghiện ma tuý sản xuất theo quy định Khoản 4, Điều 8, Thông tư số\r\n\n123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n2.2. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nsử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy vào làm việc được tạo điều kiện,\r\n\nưu tiên thuê mặt bằng sản xuất tại các vị trí thuận lợi (không nằm trong diện\r\n\nquy hoạch).\n\n2.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp,\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp để phổ biến những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, làm mẫu\r\n\ncho các hộ gia đình có người sau cai nghiện ma tuý làm theo. Mức hỗ trợ tối đa\r\n\n20 triệu đồng/mô hình.\n\n2.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản\r\n\nxuất tập trung cho người sau cai nghiện ma tuý (thuận lợi cho việc quản lý).\r\n\nMức tối đa là 100 triệu đồng/mô hình, với số người sau cai nghiện ma tuý thường\r\n\nxuyên tham gia là 10 người trở lên.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ\r\n\ncộng tác viên\n\nHỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác\r\n\nviên trực tiếp theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma tuý trong quá trình quản\r\n\nlý, tạo việc làm, giải quyết việc làm ở bản, tiểu khu, tổ dân phố không tái\r\n\nnghiện:\n\n- Hỗ trợ đối với cộng tác viên\r\n\ngiúp đỡ từ 01 - 03 người sau cai nghiện ma túy: Mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương tối\r\n\nthiểu/tháng.\n\n- Hỗ trợ đối với cộng tác viên\r\n\ngiúp đỡ trên 03 người sau cai nghiện ma túy trở lên: Mức hỗ trợ bằng 0,3 mức\r\n\nlương tối thiểu/tháng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm các ngành\n\n1. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND thành\r\n\nphố và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng đề án đào tạo nghề, giải quyết\r\n\nviệc làm và tạo việc làm cho người sau cai nghiện thí điểm tại phường Quyết\r\n\nTâm, phường Chiềng Cơi, và xã Hua La.\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo thí điểm\r\n\ncủa thành phố để triển khai đề án đảm bảo cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết\r\n\nviệc làm, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại phường Quyết Tâm,\r\n\nphường Chiềng Cơi và xã Hua La thành phố Sơn La giai đoạn 2013 - 2015 được thực\r\n\nhiện có hiệu quả.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.\n\n3. UBND thành phố\n\n- Hàng quý, năm có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện thí điểm chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo\r\n\nviệc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại phường Quyết Tâm, phường Chiềng\r\n\nCơi và xã Hua La.\n\n- Kết thúc giai đoạn 2013 -\r\n\n2015, chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành có\r\n\nliên quan tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách thí điểm.\n\nTrong quá trình thực hiện có vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\n(qua Ban Chỉ đạo thực hiện đề án) để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 105191 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105192.json b/contexts/context_105192.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd4702ddc844b579d525db19565b414ac734ed02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105192.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Cong-dien-156-CD-TTg-don-doc-thuc-hien-nhiem-vu-sau-ky-nghi-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338431.aspx", + "name": "Cong-dien-156-CD-TTg-don-doc-thuc-hien-nhiem-vu-sau-ky-nghi-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338431", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 156/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC ĐÔN ĐỐC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ SAU KỲ NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU 2017\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ;\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;\n\n- Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam.\n\nTết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 được tổ\r\n\nchức đầm ấm, vui tươi, lành mạnh, an toàn; không khí mừng Đảng, mừng Xuân diễn\r\n\nra rộng khắp trên cả nước và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; Nhân dân\r\n\nphấn khởi, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng, tinh\r\n\nthần kiến tạo phát triển của Chính phủ. Trước và trong dịp Tết, các bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người\r\n\ncó công, gia đình chính sách/ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo... được triển khai kịp thời, thiết thực; rất\r\n\nnhiều tổ chức, cá nhân đã có những nghĩa cử cao đẹp, chia sẻ, giúp đỡ người\r\n\nnghèo, người bệnh, người gặp khó khăn vui Xuân, đón Tết. Hàng hóa Tết phong\r\n\nphú, chất lượng, giá cả ổn định. Hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa, thể\r\n\nthao, du lịch diễn ra sôi động, phong phú, đậm nét truyền thống; nhiều giá trị văn\r\n\nhóa Việt được gìn giữ, tôn vinh. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện tốt hơn. Cảnh quan, môi trường ở cả đô\r\n\nthị và nông thôn được chỉnh trang,\r\n\nphong quang, sạch đẹp. Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông được đặc biệt\r\n\nquan tâm. An ninh chính trị, chủ quyền, biên giới, vùng trời, vùng biển được\r\n\ngiữ vững. Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương các Bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương cùng các lực lượng đã tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trong\r\n\ndịp Tết, đặc biệt là các cán bộ, chiến sỹ không quản ngại khó khăn, gian khổ,\r\n\nngày đêm canh gác bảo vệ chủ quyền nơi biên giới, hải đảo, giữ gìn an ninh trật\r\n\ntự, bảo vệ cuộc sống bình yên, an toàn cho Nhân dân; các bác sỹ, cán bộ và nhân\r\n\nviên y tế ngày đêm ứng trực cấp cứu, điều trị, chăm sóc người bệnh; cán bộ,\r\n\nngười lao động trực, làm việc trong dịp Tết.\n\nTuy nhiên, trong những ngày Tết, vi\r\n\nphạm quy định an toàn giao thông diễn ra còn nhiều, số người chết còn cao, còn\r\n\nxảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, còn hiện tượng đua xe trái phép; tình trạng vi phạm trật tự an toàn xã hội do lạm dụng rượu bia\r\n\ncòn xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là ở khu vực ngoại ô và vùng nông thôn; tai\r\n\nnạn cháy, nổ còn nhiều; còn vi phạm quy định về mua bán, vận chuyển, tàng trữ\r\n\npháo; một số địa phương còn xảy ra đốt pháo nổ; việc thực hiện nếp sống văn minh tại các lễ hội,\r\n\nkhu du lịch có nơi còn chưa nghiêm.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ,\r\n\ncơ quan, địa phương triển khai ngay các công việc sau đây:\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\ncác Tập đoàn, tổng công ty nhà nước đề cao trách nhiệm, nêu cao quyết tâm, phấn\r\n\nđấu ngay từ những ngày đầu năm mới, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; quán\r\n\ntriệt chủ đề hành động năm 2017 của Chính phủ là “Tăng cường kỷ cương, đề cao\r\n\ntrách nhiệm, thi đua sáng tạo, phát triển nhanh và bền vững”, xây dựng và triển\r\n\nkhai chủ đề hành động của ngành mình, cấp mình, tập trung cao độ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, công việc theo\r\n\nmục tiêu, chương trình, kế hoạch đã đề ra.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương theo Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; khẩn trương tập trung giải quyết, xử lý công việc\r\n\nngay sau những ngày nghỉ Tết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu\r\n\ntư của doanh nghiệp và nhu cầu giao dịch của Nhân\r\n\ndân. Tuyệt đối không đi lễ hội trong giờ hành chính, không sử dụng xe công đi\r\n\nlễ hội trừ trường hợp thực thi nhiệm vụ, không tổ\r\n\nchức liên hoan ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả\r\n\nlàm việc. Lãnh đạo các bộ, cơ quan, địa phương không tham dự lễ hội nếu không\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phân công.\n\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển chỉ\r\n\nđạo các địa phương tranh thủ thời tiết thuận lợi đẩy mạnh\r\n\nsản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, bảo đảm kế hoạch thời vụ ngay từ những\r\n\nngày đầu Xuân; chủ động phòng chống\r\n\ndịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; đề phòng ảnh hưởng của rét đậm, rét hại,\r\n\nhạn hán, xâm nhập mặn có thể xảy ra trong thời gian tới; phát huy truyền thống\r\n\nTết trồng cây, triển khai tốt kế hoạch trồng rừng năm\r\n\n2017. Bộ Công Thương chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất\r\n\ncông nghiệp ngay sau kỳ nghỉ, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường năng lực\r\n\nsản xuất, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu; phối hợp chỉ đạo vận hành\r\n\nhiệu quả các hồ chứa thủy điện, bảo đảm đủ nước phục vụ\r\n\nsản xuất nông nghiệp và tiết kiệm nguồn\r\n\nnước.\n\n4. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia phối hợp với\r\n\ncác địa phương và các lực lượng chức năng liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải, bảo đảm\r\n\nan toàn kỹ thuật các phương tiện, bảo đảm trật tự an toàn giao thông sau Tết và mùa lễ hội.\n\n5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ncác địa phương đẩy mạnh công tác quản lý và tổ chức lễ hội, bảo đảm tiết kiệm, văn minh, lành mạnh, giữ gìn giá trị bản sắc truyền\r\n\nthống.\n\n6. Bộ Y tế bảo đảm nhân lực, thuốc,\r\n\ntrang thiết bị khám, chữa bệnh phục vụ Nhân dân; tăng cường công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh; tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm tại các điểm\r\n\ndu lịch, lễ hội; tiếp tục các giải pháp phòng chống tác hại của rượu bia.\n\n7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phối hợp với các địa phương chủ động\r\n\nnắm tình hình lao động sau kỳ nghỉ Tết tại các doanh nghiệp, nhất là tại các\r\n\nkhu công nghiệp, không để xảy ra tình trạng bỏ việc, thiếu hụt lao động; tăng\r\n\ncường quản lý người nghiện tại cộng đồng và các cơ sở cai nghiện.\n\n8. Bộ Công an chỉ đạo đấu tranh,\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn mọi hoạt động chống phá, bảo đảm an ninh chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm về an toàn giao\r\n\nthông, nhất là vận chuyển hành khách mùa Lễ hội; không để\r\n\nxảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng trên các tuyến trọng điểm, các thành phố lớn; đẩy mạnh phòng chống cháy, nổ; xử lý nghiêm tình\r\n\ntrạng cờ bạc, lô đề dưới mọi hình thức.\n\n9. Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác\r\n\ntuyển quân theo kế hoạch; phối hợp với Bộ Ngoại giao tiếp tục theo dõi, nắm\r\n\ntình hình, chủ động các biện pháp xử lý tình huống liên quan đến chủ quyền,\r\n\nquốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ đối ngoại và bảo hộ công dân.\n\n10. Bộ Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác cơ quan thông tin đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tạo khí thế vui tươi,\r\n\nphấn khởi trong lao động, sản xuất, công tác, học tập; động viên toàn xã hội\r\n\ntin tưởng, quyết tâm chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2017 ngay từ những ngày đầu năm\r\n\nmới.\n\nThủ tướng Chính phủ kêu gọi các Hiệp\r\n\nhội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp, các doanh nhân và toàn thể Nhân dân\r\n\ntranh thủ thời cơ, khắc phục khó khăn thách thức, tổ chức lao động sản xuất,\r\n\nđầu tư, kinh doanh có hiệu quả, vươn lên làm giàu cho mình và cho xã hội. Yêu\r\n\ncầu cơ quan quản lý nhà nước các cấp biểu thị quyết tâm đồng hành, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và Nhân dân sáng tạo, khởi nghiệp, sản\r\n\nxuất, kinh doanh hiệu quả./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ\n\ntướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung\r\n\n ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của\r\n\n các đoàn thể;\r\n\n - Tổng Thư ký Hội đồng Quốc\r\n\n gia GD và PT nhân lực;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký, TTg, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT CP;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TH (3b). KhT.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105192 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105193.json b/contexts/context_105193.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddd307a994b2c9eeb0fd82568395b20369ad951c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105193.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4495-QD-UBND-2019-Bao-ton-lon-Mong-Cai-duoi-dang-tinh-dich-dong-lanh-Quang-Ninh-429489.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4495-QD-UBND-2019-Bao-ton-lon-Mong-Cai-duoi-dang-tinh-dich-dong-lanh-Quang-Ninh-429489", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4495/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO TỒN GIỐNG LỢN MÓNG CÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH DƯỚI DẠNG TINH DỊCH ĐÔNG LẠNH, PHÔI ĐÔNG LẠNH; TÁI TẠO GIỐNG LỢN MÓNG CÁI\r\n\nBẰNG THỤ TINH NHÂN TẠO VÀ CẤY TRUYỀN PHÔI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày\r\n\n20/02/2019 của Thủ tướng Chính Phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách khống\r\n\nchế bệnh Dịch tả lợn\r\n\nChâu Phi;\n\nCăn cứ Thông báo số 1409-TB/TU\r\n\nngày 24/6/2019 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy\r\n\ntại Hội nghị giao ban thường kỳ ngày 19/6/2019.\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 4194/TTr-SNNPTNT-CNTY ngày 23/10/2019; Văn bản số 4386/STC-QLNS ngày 07/10/2019 của Sở Tài chính\r\n\nV/v thẩm định dự toán kinh phí bảo tồn giống lợn Móng cái dưới dạng tinh dịch\r\n\nđông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo và\r\n\ncấy truyền phôi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án và dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nPhương án Bảo tồn giống lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới dạng\r\n\ntinh dịch đông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh\r\n\nnhân tạo và cấy truyền phôi; phân bổ kinh phí thực hiện năm 2019 với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Tên phương án: Bảo tồn giống lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới dạng tinh\r\n\ndịch đông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo\r\n\nvà cấy truyền phôi.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh\n\n3. Đơn vị giám sát thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n4. Các đơn vị tham gia thực hiện:\n\n- Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản\r\n\nThiên Thuận Tường Quảng Ninh;\n\n- Công ty TNHH MTV phát triển nông\r\n\nlâm ngư Quảng Ninh;\n\n- Công ty CP Nông nghiệp Tuấn Long.\n\n5. Mục tiêu\n\n5.1. Mục tiêu chung\n\nBảo vệ đàn lợn Móng Cái của các cơ sở\r\n\nchăn nuôi trên địa bàn tỉnh bằng cách áp dụng các biện pháp bảo tồn dưới dạng\r\n\ntinh dịch đông lạnh và phôi đông lạnh đề phòng trường hợp bệnh Dịch tả lợn châu\r\n\nPhi bùng phát mạnh, lây nhiễm vào các đàn lợn. Nhằm giữ an toàn dịch bệnh cho\r\n\ncác cơ sở giống lợn, tránh rủi ro, đáp ứng nhu cầu tái đàn, phát triển chăn\r\n\nnuôi sau dịch bệnh, đồng thời từ đó sẽ chủ động khôi phục và phục vụ nhu cầu về con giống, lợn hậu bị, lợn\r\n\nthương phẩm trên địa bàn tỉnh và trong cả nước.\n\n5.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tuyển chọn, sàng lọc được lợn đực\r\n\ngiống, lợn nái đạt chất lượng giống, sạch bệnh phục vụ cho việc lưu giữ giống.\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn 320 liều tinh của ít nhất 8/14\r\n\ncon đực giống gốc đủ tiêu chuẩn để khai thác, đông lạnh và bảo tồn. Hoạt lực\r\n\ntinh trùng sau khi giải đông ≥ 35%.\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn được\r\n\n150 phôi /30 lợn cái (trung bình khai thác 5 phôi/01 lợn cái)\n\n- Phối giống thành công cho lợn nái bằng tinh bảo tồn: Tổng số lợn con cai sữa/160\r\n\ncon nái nhận tinh = 765 con.\n\n- Cấy phôi thành công cho đàn lợn\r\n\nnái: Tổng số lợn con cai sữa sinh ra /08 lợn nái được cấy phôi = 15 con.\n\n6. Nội dung, quy mô, địa điểm, thời\r\n\ngian thực hiện\n\n6.1. Nội dung đầu tư.\n\n6.1.1. Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn cấp bách, cần sớm thực hiện để đề phòng bệnh Dịch tả\r\n\nlợn châu Phi lây nhiễm vào các trại\r\n\ngiống.\n\n- Nội dung 1: Xét nghiệm bệnh DTLCP đối\r\n\nvới đàn lợn đạt tiêu chuẩn, chọn lợn đưa vào khai thác tinh, phôi đông lạnh.\n\n- Nội dung 2: Khai thác, đông lạnh\r\n\ntinh dịch.\n\n- Nội dung 3: Khai thác, đông lạnh\r\n\nphôi.\n\n- Nội dung 4: Bảo tồn tinh, phôi.\n\n- Nội dung 5: Giám sát và nghiệm thu\r\n\ngiai đoạn 1.\n\n6.1.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn sau khi bệnh Dịch dịch tả lợn châu Phi kết thúc. Việc triển khai phối giống và cấy truyền phôi phụ\r\n\nthuộc vào quá trình lây nhiễm dịch bệnh và phụ thuộc vào yêu cầu của Tỉnh. Giai đoạn 2 chỉ triển khai khi bệnh dịch tả lợn châu Phi xảy ra, các đàn lợn Móng Cái tại\r\n\ncác trại nuôi giữ giống của tỉnh bị\r\n\nbệnh dịch buộc phải tiêu hủy.\n\n- Nội dung 1: Thụ tinh nhân tạo bằng\r\n\ntinh bảo tồn.\n\n- Nội dung 2: Cấy truyền phôi bảo tồn.\n\n- Nội dung 3: Giám sát và nghiệm thu\r\n\ngiai đoạn 2.\n\n6.2. Quy mô đầu tư\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn 320\r\n\nliều tinh của ít nhất 08/14 lợn đực giống/03 doanh nghiệp chăn nuôi và một số\r\n\ntrang trại, gia trại đạt yêu cầu;\n\n- Trường hợp các doanh nghiệp không đủ\r\n\nlợn đực giống để khai thác sẽ mua tinh lợn sạch bệnh tại các cơ sở có uy tín\r\n\nnhư: Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam; Công ty Cổ phần\r\n\nChăn nuôi miền Trung, Quảng Trị;\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn được\r\n\n150 phôi của 30 lợn cái giống/03 doanh nghiệp chăn nuôi và một số trang trại,\r\n\ngia trại đạt yêu cầu.\n\n- Phối giống thành công cho lợn nái bằng\r\n\ntinh bảo tồn: Tổng số lợn con cai sữa/160 con nái nhận tinh = 765 con.\n\n- Cấy phôi thành công cho đàn lợn\r\n\nnái: Tổng số lợn con cai sữa sinh ra/08 lợn nái được cấy phôi = 15 con.\n\n6.3. Địa điểm thực hiện\n\n- Công ty Cổ phần KTKS Thiên Thuận Tường\r\n\nQuảng Ninh, TP Cẩm Phả;\n\n- Công ty TNHH MTV phát triển NLN Quảng\r\n\nNinh, TP Móng Cái;\n\n- Công ty cổ phần Nông nghiệp Tuấn\r\n\nLong, huyện Hải Hà.\n\n6.4. Thời gian thực hiện: năm 2019 - 2022.\n\n7. Kinh phí thực hiện\n\n7.1. Tổng kinh phí: 3.073.568.367\r\n\nđồng\n\nĐVT:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThành\r\n\n tiền\n\nA\n\nGiai đoạn 1: Khai thác và bảo tồn tinh, phôi đông lạnh\r\n\n (giai đoạn cấp bách)\n\n2.431.086.953\n\n1\n\nXét nghiệm bệnh DTLCP tại các cơ sở\r\n\n chăn nuôi\n\n76.602.000\n\n2\n\nKhai thác và đông lạnh tinh dịch\n\n660.245.560\n\n3\n\nKhai thác và đông lạnh phôi\n\n1.218.539.394\n\n4\n\nBảo tồn (03 năm)\n\n300.000.000\n\n5\n\nVitamin, khoáng chất\n\n132.200.000\n\n6\n\nChi phí giám sát và nghiệm thu giai\r\n\n đoạn I\n\n43.500.000\n\nB\n\nGiai đoạn 2: Phối giống và cấy truyền phôi\n\n642.481.414\n\n1\n\nThụ tinh nhân tạo\n\n291.588.706\n\n2\n\nCấy truyền phôi\n\n307.392.708\n\n3\n\nChi phí giám sát và nghiệm thu giai\r\n\n đoạn II\n\n43.500.000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n3.073.568.367\n\n7.2. Phân kỳ kinh phí\n\n* Năm 2019: Tổng kinh phí thực hiện\r\n\nlà 2.431.068.953 đồng;\n\n* Năm 2020-2022: Tổng kinh phí thực\r\n\nhiện là 642.481.414 đồng.\n\n8. Cơ chế, chính sách thực hiện\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện phương án: Xét nghiêm bệnh DTLCP tại các\r\n\ncơ sở chăn nuôi; Khai thác và đông lạnh tinh dịch; Khai thác và đông lạnh phôi;\r\n\nBảo tồn tinh và phôi; Chế phẩm sinh học, Vitamin, khoáng chất; Thụ tinh nhân tạo; Cấy truyền phôi;\r\n\nChi giám sát và nghiệm thu giai đoạn.\n\nDoanh nghiệp tham gia được hưởng thụ\r\n\nsố lượng tinh dịch đông lạnh, phôi đông lạnh và kết quả tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo và cấy truyền phôi; cam kết hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn\r\n\nđực, lợn cái tham gia phương án; cung cấp lợn cái nhận tinh, phôi và phối hợp hỗ\r\n\ntrợ cán bộ kỹ thuật của Viện Chăn\r\n\nnuôi thực hiện các giai đoạn đến\r\n\nkhi nghiệm thu kết thúc.\n\n9. Nguồn vốn thực hiện phương án\n\nNguồn Ngân sách dự phòng tỉnh.\n\nCho phép thực hiện theo hình thức chỉ\r\n\nđịnh thầu rút gọn theo điểm a, khoản 1, Điều 22 Luật Đấu thầu.\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\n10.1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\nTrên cơ sở dự toán đã được Sở Tài\r\n\nchính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.\n\n* Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n- Thực hiện chỉ đạo các Cơ sở chăn nuôi lợn Móng Cái tạo mọi điều kiện, đảm\r\n\nbảo lợn khai thác tinh; lợn cho phôi; lợn cái để thụ tinh nhân tạo, lợn nhận\r\n\nphôi; cử cán bộ phối hợp cùng đơn\r\n\nvị triển khai kỹ thuật thực hiện một số công đoạn trong quá trình thực hiện.\n\n- Giám sát quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng tiến độ, các quy định hiện hành.\r\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những\r\n\nvấn đề cần điều chỉnh, những vấn đề\r\n\nphát sinh để đạt kết quả tốt nhất.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kết quả thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo chức\r\n\nnăng, thẩm quyền được quy định\n\n10.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu,\r\n\nbố trí kinh phí để thực hiện Phương án.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung theo phương án phê duyệt.\n\n10.3. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì thẩm định phân bổ kinh phí\r\n\nvà bố trí nguồn vốn thực hiện\r\n\nphương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các đơn vị liên quan thực hiện giải ngân nguồn vốn và hoàn\r\n\nthiện thủ tục thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.\n\n10.4. Các đơn vị tham gia thực\r\n\nhiện\n\n- Cung cấp lợn đực, lợn cái cho phôi\r\n\nvà lợn cái nhận phôi. Chăm sóc đàn lợn đực, lợn cái cho phôi, nhận phôi và đàn\r\n\nlợn con sinh ra từ thụ tinh nhân tạo và cấy phôi.\n\n- Phối hợp với đơn vị triển khai kỹ\r\n\nthuật tuyển chọn lợn đực giống; phối hợp với các cán bộ kỹ thuật, thú y để lấy mẫu máu xét nghiệm DTLCP; Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với đơn vị triển khai kỹ thuật trong việc khai thác, bảo quản\r\n\nđảm yêu cầu kỹ thuật và số lượng đặt ra.\n\n- Thực hiện huấn luyện, khai thác, bảo\r\n\nquản tinh các lợn đực được chọn và giao tinh cho đơn vị triển khai kỹ thuật.\n\n- Cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tham\r\n\ngia hỗ trợ, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrong suốt quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công\r\n\nnghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3 (thực hiện);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - V0-3, NLN1,3, TM;\r\n\n - Lưu: VT, NLN3 (10b, QD 76).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n", + "id": 105193 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105194.json b/contexts/context_105194.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91bd963ca1adb1da775abf85b62093373af4b996 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105194.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2402-QD-UBND-2019-chuan-bi-nguon-hang-mat-hang-dip-Tet-nguyen-dan-Lam-Dong-428486.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2402-QD-UBND-2019-chuan-bi-nguon-hang-mat-hang-dip-Tet-nguyen-dan-Lam-Dong-428486", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2402/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 13 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH PHƯƠNG ÁN CHUẨN BỊ NGUỒN HÀNG, DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ BIỆN PHÁP\r\n\nBÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI\r\n\nNĂM 2019 VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 12/CT-BCT của Bộ\r\n\nCông Thương về các giải pháp đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối\r\n\nnăm 2019 và dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nthương tại Tờ trình số 4242/TTr-SCT ngày 01 tháng 11 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Phương án chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa và biện pháp bình ổn thị\r\n\ntrường các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn\r\n\nĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh\r\n\ntruyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Lâm Đồng; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà\r\n\nnước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo\r\n\nLộc; Các thương nhân phân phối hàng hóa; Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TC, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nCHUẨN BỊ NGUỒN HÀNG, DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ BIỆN PHÁP BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG\r\n\nCÁC MẶT HÀNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI NĂM 2019 VÀ TẾT\r\n\nNGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nPHƯƠNG ÁN\n\n1. Phương án chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa và biện pháp bình ổn thị trường\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nnguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Địa bàn thực hiện: Tại 12 huyện, thành phố trên toàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n3. Đối tác tham gia Phương án: 25 đơn vị với 97 điểm phân phối hàng hóa; trong đó: 04 siêu thị tổng hợp quy mô hạng 2, 12 chợ truyền thống bán lẻ, 03 cửa\r\n\nhàng kinh doanh thực phẩm, 02 chợ đầu mối nông sản, 76 cửa hàng bán lẻ xăng dầu,\r\n\nvà hệ thống cung ứng điện trên toàn tỉnh. Cụ thể:\n\n3.1. Hệ thống siêu thị: Siêu thị Big\r\n\nC Đà Lạt, Siêu thị Coop Bảo Lộc, Siêu thị Vinmart Bảo Lộc, Siêu thị Vinmart Đà\r\n\nLạt (tháng 12/2019 khai trương, tại Trung tâm thương mại giải trí 37 Trần Hưng\r\n\nĐạo - Đà Lạt).\n\n3.2. Hệ thống chợ truyền thống: Chợ\r\n\nĐà Lạt, chợ Mới Đà Lạt Center, chợ Liên Nghĩa, chợ trung tâm Tp. Bảo Lộc, chợ\r\n\ntrung tâm thị trấn Di Linh, chợ thị trấn Thạnh Mỹ - huyện Đơn Dương, chợ thị trấn\r\n\nLộc Thắng - huyện Bảo Lâm, chợ thị trấn Madaguoi - huyện Đạ Huoai, chợ Dạ Rsal\r\n\n- huyện Đam Rông, chợ Dạ Tẻh, chợ thị trấn Cát Tiên, chợ thị trấn Lạc Dương; chợ\r\n\nđầu mối nông sản Đà Lạt và chợ đầu mối nông sản chất lượng cao huyện Đức Trọng.\n\n3.3. Doanh nghiệp có hệ thống cửa\r\n\nhàng bán lẻ\n\n- Công ty cổ phần Thương mại Lâm Đồng\r\n\nvới chuỗi 03 cửa hàng kinh doanh thực phẩm và 06 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty Xăng Dầu Lâm Đồng với hệ thống\r\n\n43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Phúc Sơn với hệ thống\r\n\n08 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Quế Anh với hệ thống\r\n\n05 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Lê & Võ với hệ thống\r\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Trạm xăng dầu Liên\r\n\nNghĩa với hệ thống 04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH xăng dầu Mai Sơn với hệ\r\n\nthống 03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- DNTN Thành Sơn với hệ thống 03 cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu.\n\n3.4. Công ty Điện lực Lâm Đồng,\n\n4. Căn cứ pháp lý\n\n- Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày\r\n\n21/10/2019 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối\r\n\ncung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2019 và dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020;\n\n- Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/10/2014 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán “Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người\r\n\nViệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014\r\n\n- 2020.\n\n5. Mục\r\n\ntiêu\n\n- Bảo đảm cân đối cung - cầu hàng\r\n\nhóa, ổn định nguồn hàng, nhất là các mặt hàng thiết yếu (đặc biệt là nguồn cung\r\n\nthực phẩm thịt heo do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi)\r\n\nphục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Festival Hoa Đà Lạt, Tết dương lịch năm\r\n\n2020 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020.\n\n- Đảm bảo nguồn hàng đầy đủ, kịp thời\r\n\nđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và du khách, nhất là người dân vùng\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào thiểu số, với giá cả ổn định trong\r\n\ndịp Tết Nguyên đán, không để tình trạng thiếu hàng, gián\r\n\nđoạn nguồn hàng, tránh tình trạng đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, góp phần bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội và ổn định tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Vận động, khuyến khích và hỗ trợ\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia bình ổn thị trường; theo dõi, kiểm tra và hỗ trợ\r\n\nkịp thời tình hình thực hiện bình ổn thị trường của các thành phần kinh tế, bảo\r\n\nđảm hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nPHƯƠNG ÁN\n\n1. Thời\r\n\ngian triển khai: Từ ngày 15 tháng 11 năm 2019 đến hết\r\n\nngày 15 tháng 2 năm 2020.\n\n2. Nhóm hàng hóa thiết yếu bình ổn\r\n\nthị trường: Gồm 05 nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến nhu cầu của người dân, du khách; ưu tiên các hàng hóa sản\r\n\nxuất trong nước.\n\na) Nhóm lương thực: gạo, nếp, đậu\r\n\nxanh.\n\nb) Nhóm thực phẩm: muối, đường, dầu\r\n\năn, bột ngọt, sản phẩm chế biến từ thịt (lạp xưởng, giò - chả, nem chua, thịt\r\n\nnguội, xúc xích), bánh, mứt, kẹo, hạt các loại, sữa các loại.\n\nc) Nhóm thực phẩm tươi sống: thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm, cá - tôm, trứng gia cầm, thực phẩm đông lạnh, rau củ quả, trái\r\n\ncây.\n\nd) Nhóm xăng, dầu.\n\nđ) Điện phục vụ sản xuất và tiêu\r\n\ndùng.\n\n3. Dự báo nhu cầu tiêu dùng\n\n- Dự báo khách du lịch sẽ đến với Đà\r\n\nLạt trong dịp Festival Hoa Đà Lạt 2019, Tết dương lịch và Tết Nguyên đán Canh Tý\r\n\nnăm 2020 tăng 10-12% so với dịp cuối năm 2018, Tết Nguyên\r\n\nđán Kỷ Hợi năm 2019.\n\n- Dự báo nhu cầu mua sắm dịp Tết Canh\r\n\nTý 2020 của nhân dân trên địa bàn tỉnh tăng từ 10-15% so với dịp Tết Nguyên đán\r\n\nKỷ Hợi 2019 do thu nhập của người dân tăng lên, với sự tăng trưởng của nền kinh\r\n\ntế.\n\nDo đó, dự báo nhu cầu tiêu dùng hàng\r\n\nhóa phục vụ dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán 2020 tăng\r\n\nso với cùng kỳ năm trước khoảng 10-25% tùy nhóm mặt hàng (đặc biệt vào một số\r\n\nthời điểm nhất định như Festival Hoa Đà Lạt 2019, những ngày sát Tết cổ truyền\r\n\nnhu cầu có thể tăng cao).\n\n4. Kế hoạch\r\n\nchuẩn bị và cung ứng nguồn hàng\n\na) Kế hoạch chuẩn bị nguồn hàng của\r\n\nthương nhân trên địa bàn tỉnh:\n\n- Nguồn hàng lương thực, thực phẩm do\r\n\ncác thương nhân lớn trên địa bàn tỉnh (siêu thị Big C Đà Lạt,\r\n\nCoopmart Bảo Lộc, Vinmart Bảo Lộc, Công ty Thương mại Lâm Đồng) dự kiến chuẩn bị\r\n\nvà dự trữ hàng hóa phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân và du khách trong dịp\r\n\ncuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020, tăng từ 10-25% so với năm trước,\r\n\nước giá trị dự trữ cho 3 nhóm hàng là 1.790 tỷ đồng, cụ thể như sau:\n\n+ Nhóm lương thực: 40 tỷ đồng.\n\n+ Nhóm thực phẩm: 1.380 tỷ đồng.\n\n+ Nhóm thực phẩm tươi sống: 370 tỷ đồng.\n\n- Nguồn hàng xăng, dầu phục vụ sản xuất\r\n\nvà tiêu dùng của nhân dân được các doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ ước đạt\r\n\n2.760.000 lít, giá trị 46,92 tỷ đồng; trong đó, Công ty xăng dầu Lâm Đồng chiếm\r\n\n50-55% thị phần trên địa bàn tỉnh với 43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, dự kiến chuẩn\r\n\nbị 1.800.000 lít xăng dầu, giá trị ước đạt 30,6 tỷ đồng trong dịp Tết Nguyên\r\n\nđán Canh Tý 2020; và 07 doanh nghiệp với 24 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, có kế hoạch\r\n\nchuẩn bị nguồn hàng và dự trữ hàng hóa ước 960.000 lít,\r\n\ngiá trị ước đạt 16,32 tỷ đồng.\n\n- Nguồn điện cung ứng bảo đảm đủ điện\r\n\ncho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, Công ty Điện lực Lâm Đồng dự kiến lượng\r\n\nđiện cung ứng trong dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán\r\n\nCanh Tý 2020 tăng 10,5% so với năm trước đạt trên 352 triệu kwh, với giá trị ước\r\n\nđạt 694 tỷ đồng.\n\nb) Kế hoạch các\r\n\nđịa điểm và mặt hàng thuộc doanh nghiệp cung ứng nguồn hàng, dự trữ hàng hóa phục\r\n\nvụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020\n\n- Có 21 điểm cung ứng các mặt hàng\r\n\nlương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu mua sắm, trong đó: 04 siêu thị kinh doanh\r\n\ntổng hợp, 14 chợ tại trung tâm các huyện, thành phố, và 03 cửa hàng chuyên cung\r\n\nứng lương thực, thực phẩm.\n\n- 76 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc\r\n\n08 doanh nghiệp phân phối xăng dầu phủ khắp các địa bàn của\r\n\ntỉnh.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)\n\nc) Kế hoạch tổ\r\n\nchức hoạt động bán hàng Việt về nông thôn, cung ứng hàng hóa về địa bàn xã, phục\r\n\nvụ công nhân khu công nghiệp\n\nTrong tháng 12 năm 2019 và tháng 01\r\n\nnăm 2020, Công ty TNHH Sài Gòn Coop Bảo Lộc sẽ tổ chức các chuyến bán hàng Việt\r\n\nvề nông thôn tại địa bàn 02 xã của huyện Di Linh (xã Tân Châu và xã Hòa Ninh)\r\n\nvà 02 chuyến phục vụ công nhân tại khu công nghiệp, công ty sản xuất trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Với các mặt hàng nhu yếu phẩm: Thực phẩm công nghệ, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình và quần áo may sẵn. Nhằm phục vụ nhu cầu mua\r\n\nsắm Tết của nhân dân vùng nông thôn và công nhân.\n\n5. Biện pháp bình ổn thị trường\n\na) Hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký\r\n\ntham gia bình ổn thị trường tuyên truyền, quảng bá: Tuyên truyền về danh sách\r\n\ncác đơn vị tham gia bình ổn thị trường,\r\n\ncác mặt hàng bình ổn, địa điểm bán hàng bình ổn, giá bán ổn định,... trên các\r\n\nchương trình của Đài Phát thanh truyền hình Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng, trang web Sở\r\n\nCông Thương; In và treo biển nhận diện điểm bán hàng bình ổn để người tiêu dùng\r\n\nnhận diện và tham gia mua sắm, gồm các thông tin: “ĐIỂM BÁN HÀNG BÌNH ỔN”, tên\r\n\nđơn vị/thương nhân, thời gian bình ổn, mặt hàng bình ổn. Yêu cầu các doanh nghiệp\r\n\nphải bán hàng bảo đảm chất lượng, đúng giá đăng ký, có nguồn gốc xuất xứ rõ\r\n\nràng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết,\r\n\nthực hiện đúng các cam kết với khách hàng.\n\nb) Hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức\r\n\ncác chuyến bán hàng Việt về nông thôn tại địa bàn xã và khu công nghiệp, công\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh, với 100% là hàng Việt.\n\n- Chính sách: Hỗ trợ 70% chi phí vận\r\n\nchuyển hàng hóa, nhân viên; chi phí nhân viên thực hiện\r\n\nbán hàng Việt; chi phí về điện. Tạo điều kiện về mặt bằng cho các doanh nghiệp\r\n\ntổ chức bán hàng Việt.\n\n- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:\n\n+ Văn bản đề nghị thanh toán tiền được\r\n\nhỗ trợ;\n\n+ Bảng kê chứng từ thanh toán;\n\n+ Hợp đồng vận\r\n\nchuyển hàng hóa, nhân viên giữa doanh nghiệp và đơn vị vận chuyển (bản phô tô\r\n\ncông chứng);\n\n+ Hóa đơn tài chính về vận chuyển\r\n\nhàng hóa, nhân viên (bản phô tô công chứng);\n\n+ Xác nhận của UBND\r\n\nxã nơi doanh nghiệp đã tổ chức hoạt động bán hàng Việt;\n\n+ Xác nhận của Phòng Kinh tế/Kinh tế\r\n\nHạ tầng đối với hàng hóa là hàng Việt, được phép lưu thông trên thị trường;\n\n+ Công lệnh của nhà quản lý, nhân\r\n\nviên tham gia bán hàng Việt tại từng địa bàn;\n\n+ Chứng từ liên quan về bảo đảm nguồn\r\n\nđiện và điện năng tiêu thụ;\n\n+ Báo cáo tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện hoạt động bán hàng Việt tại từng địa bàn.\n\nc) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho\r\n\ndoanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường để mua hàng hóa bình ổn thị trường\r\n\ntrong dịp tết Nguyên đán trong thời gian 04 tháng (từ ngày 01/11 âm lịch năm Kỷ\r\n\nHợi đến ngày 30/02 âm lịch năm Canh Tý, tức từ ngày 26/11/2019 đến ngày\r\n\n23/3/2020), mức lãi suất được hỗ trợ là lãi suất các doanh nghiệp vay vốn tại\r\n\nngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm.\n\nĐiều kiện đối với các đơn vị được hỗ trợ lãi suất vay vốn như sau:\n\n+ Doanh nghiệp thực hiện tốt các quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành, có kinh doanh mặt hàng bình ổn giá, ổn định và\r\n\nxuyên suốt trong thời gian thực hiện Chương trình.\n\n+ Lựa chọn các doanh nghiệp đang hoạt\r\n\nđộng hoặc có chi nhánh, đại lý, điểm bán cố định,... trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố trong tỉnh, đặc biệt là các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa.\n\n+ Có bản đăng ký tham gia dự trữ và\r\n\ncung ứng hàng hóa ra thị trường, gồm mặt hàng, số lượng, giá cả; danh sách các\r\n\nđiểm bán hàng bình ổn trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Có bản cam kết giá bán hàng hóa do\r\n\nđơn vị tham gia bình ổn xây dựng và đăng ký tại Sở Công thương theo nguyên tắc\r\n\ngiá bán ổn định trong thời gian thực hiện.\n\n+ Có phát sinh vay vốn tại các ngân\r\n\nhàng thương mại trong và ngoài tỉnh liên quan đến nguồn vốn mua hàng hóa tham\r\n\ngia bình ổn. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước\r\n\nvà trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không hỗ trợ lãi suất đối với các\r\n\nkhoản vay quá hạn.\n\n+ Tại các điểm bán hàng bình ổn thực\r\n\nhiện treo biển nhận diện điểm bán hàng bình ổn giá.\n\nHồ sơ để xem xét hỗ trợ lãi suất tiền\r\n\nvay ngân hàng bao gồm:\n\n+ Văn bản đề nghị ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng của doanh nghiệp mua dự trữ hàng hóa (trong đó cung cấp đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế và số tài khoản để cấp kinh phí hỗ trợ).\n\n+ Bản sao có chứng thực Hợp đồng tín\r\n\ndụng, giấy nhận nợ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp\r\n\nvay vốn để mua dự trữ hàng hóa tham gia bình ổn thị trường\r\n\ntrong dịp tết Nguyên đán; chứng từ rút tiền và hóa đơn mua hàng hóa.\n\n+ Bảng kê dư nợ vay ngân hàng để mua\r\n\ndự trữ hàng hóa và trả lãi vay ngân hàng phát sinh từ thời điểm mua theo quy định\r\n\nđến thời điểm xuất bán nhưng không quá thời hạn hết tháng\r\n\n2 âm lịch năm Canh Tý 2020, tức ngày 23 tháng 3 năm 2020 (bảng kê phải có xác\r\n\nnhận của Lãnh đạo ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp vay vốn).\n\n+ Bảng tính toán lãi suất tiền vay\r\n\nngân hàng mua dự trữ hàng hóa đề nghị được hỗ trợ.\n\nIII. KINH PHÍ\n\nTổng kinh phí thực hiện: 72.000.000 đồng,\r\n\ntừ nguồn ngân sách tỉnh. Bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng. (Chi\r\n\ntiết kèm phụ lục 2).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công thương\n\n- Là cơ quan đầu mối tham mưu triển\r\n\nkhai Phương án; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp có kế hoạch chuẩn bị hàng hóa và tham gia bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa trong dịp Tết, đăng ký số lượng, chủng loại hàng hóa,\r\n\ncam kết giá bán hàng hóa, và các cam kết với khách hàng.\n\n- Thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp tổ\r\n\nchức bán hàng Việt về nông thôn, in ấn và treo băng rôn nhận diện điểm bán hàng\r\n\nViệt; Phối hợp với Sở Tài chính xác định doanh nghiệp tham gia dự trữ hàng hóa\r\n\nđể hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp thực hiện bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa thiết yếu trong dịp tết Nguyên đán có phát sinh vay vốn đề nghị hỗ trợ.\n\n- Theo dõi tình hình cung - cầu, dự\r\n\ntrữ hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh trong những tháng cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý năm 2020 để tham mưu kịp thời các giải pháp điều tiết hàng\r\n\nhóa khi có dấu hiệu mất cân đối cung - cầu cục bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ntheo dõi nguồn cung ứng thịt lợn và các mặt hàng nông sản cho thị trường dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán 2020 trên địa bàn tỉnh để tham\r\n\nmưu UBND tỉnh giải pháp kịp thời, tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn\r\n\ncung cục bộ, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường hàng hóa.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo doanh nghiệp/Ban quản lý các chợ triển khai vận động\r\n\ntiểu thương kinh doanh hàng hóa; các thương nhân kinh doanh hàng hóa trên địa\r\n\nbàn tích cực tham gia bình ổn thị trường hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán năm 2020.\n\n- Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông cung cấp thông tin kịp thời tới nhân dân về chủ trương bình ổn thị trường\r\n\nhàng hóa, các hoạt động bình ổn của thương nhân, doanh nghiệp, danh sách các điểm\r\n\nbán hàng bình ổn trên địa bàn tỉnh biết, tham gia.\n\n- Thông tin kịp thời, khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản, chế biến nông sản tham gia các\r\n\nchương trình bình ổn thị trường, kết nối cung cầu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài tỉnh.\n\n- Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo\r\n\ncáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí phục vụ chương trình bình ổn thị trường: Nhận diện các điểm bán\r\n\nhàng bình ổn thị trường, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ hoạt động bán hàng Việt về\r\n\nnông thôn.\n\n- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn\r\n\nbiến giá cả thị trường của các mặt hàng thiết yếu trong dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý 2020, báo cáo và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các\r\n\ntrường hợp biến động giá lớn, bất thường xảy ra.\n\n- Hướng dẫn các doanh nghiệp về hồ\r\n\nsơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo hướng đơn giản, tạo điều kiện cho\r\n\ndoanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ lãi suất của tỉnh, thực hiện hỗ trợ\r\n\nlãi suất cho doanh nghiệp khi có nhu cầu.\n\n- Phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa Tết Nguyên đán 2020.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Theo dõi sát tình hình sản xuất, diễn\r\n\nbiến dịch bệnh, thời tiết, nhất là dịch tả lợn Châu Phi;\n\n- Đánh giá năng lực sản xuất để cung ứng\r\n\nnguồn hàng thịt lợn và mặt hàng nông sản sản xuất trên địa bàn tỉnh phục vụ cho\r\n\nthị trường dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán 2020, bảo đảm\r\n\nsản xuất theo đúng quy hoạch và theo khuyến cáo của các Bộ, ngành hữu quan,\r\n\ntránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn cung cục bộ.\n\n4. Sở Thông tin truyền thông\n\nChỉ đạo các đơn vị thông tấn, báo chí\r\n\nthực hiện tuyên truyền chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề bình ổn thị trường hàng hóa dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý 2020 trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thông tin\r\n\nkịp thời tới người dân. Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính và các đơn vị\r\n\nliên quan cập nhật và thông tin về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, các\r\n\ntrường hợp vi phạm theo quy định.\n\n5. Cục Quản lý thị trường\n\nTăng cường hoạt động kiểm tra, giám\r\n\nsát thị trường đối với các vấn đề về giá, chất lượng sản phẩm, quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm, các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá trái pháp luật trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền chủ trương\r\n\nchương trình bình ổn thị trường hàng hóa của Trung ương và Tỉnh, các hoạt động\r\n\ntác động đến cung cầu trên thị trường, các chính sách bình ổn thị trường, quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm của nhà nước, các điểm bán hàng bình ổn và thực phẩm an\r\n\ntoàn cho người dân địa phương, các trường hợp vi phạm như gian lận thương mại,\r\n\nhàng giả; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam“, việc khuyến khích sử dụng xăng sinh học, kiểm soát\r\n\ncác thông tin thất thiệt có thể gây bất ổn thị trường,...để phục vụ nhân dân và\r\n\ndu khách trong sinh hoạt và sản xuất. Mở chuyên mục thông tin hàng ngày về bình\r\n\nổn thị trường hàng hóa từ nay đến hết Tết Nguyên đán Canh\r\n\nTý 2020.\n\n7. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\n- Hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất, phân phối hàng thiết yếu phục vụ Tết với các tổ chức\r\n\ntín dụng để tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi, dự trữ hàng hóa\r\n\nbình ổn thị trường dịp trước, trong và sau Tết.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các Ngân hàng\r\n\nthương mại tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ cho thương nhân phân phối,\r\n\nđơn vị tham gia bình ổn thị trường mặt hàng thiết yếu của tỉnh để tiếp cận nguồn\r\n\nvốn vay với lãi suất ưu đãi.\n\n- Báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua Sở Công thương về việc hỗ trợ nguồn vốn vay với lãi suất\r\n\nưu đãi cho các thương nhân phân phối dự trữ các mặt hàng thiết yếu trong dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt và Bảo Lộc\n\n- Chủ động triển khai công tác bình ổn\r\n\nthị trường hàng hóa tại địa phương; dự báo, theo dõi, đánh giá, và báo cáo tình\r\n\nhình thị trường hàng hóa (cung - cầu - giá cả các mặt hàng thiết yếu) phục vụ\r\n\nnhân dân, du khách dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Phổ biến, tuyên truyền chủ trương\r\n\nbình ổn thị trường hàng hóa, các hoạt động triển khai bình ổn thị trường, các\r\n\nđiểm bán hàng bình ổn trong dịp Tết Nguyên đán 2020 để các\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn biết, tham gia, mua sắm.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nBan quản lý chợ tuyên truyền, vận động, khuyến khích tiểu thương có kế hoạch\r\n\nchuẩn bị hàng hóa và đăng ký tham gia bình ổn thị trường hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán năm 2020.\n\n- Chỉ đạo, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi như về mặt bằng, an ninh trật tự, hồ sơ,...để các đơn vị tham gia bình ổn\r\n\nthị trường phát triển các điểm bán, bán hàng lưu động đến địa bàn xã, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Kiểm tra, giám sát, phối hợp kiểm\r\n\ntra kiểm soát trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước liên quan đến việc\r\n\nbán hàng bình ổn (đăng ký giá, niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết, treo\r\n\nbiển nhận dạng điểm bán hàng bình ổn) kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tổng hợp, báo cáo tình hình thị trường,\r\n\ncung - cầu, giá cả hàng hóa thiết yếu trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Sở Công thương tổng hợp báo cáo theo quy định. Cụ thể: Công tác dự\r\n\nbáo, chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa, các hoạt động bình ổn thị trường\r\n\ntrên địa bàn dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trước ngày\r\n\n18/12/2019; Báo cáo tình hình thị trường, cung - cầu\r\n\n- giá cả hàng hóa dịp sát Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trước ngày\r\n\n16/01/2020; Báo cáo kết quả phục vụ Tết trước ngày 31/01/2020.\n\n9. Thương nhân phân phối hàng hóa\n\n- Dự báo nhu cầu tiêu dùng dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 (đặc biệt vào dịp Festival Hoa Đà Lạt\r\n\n2019, Tết dương lịch và Tết Nguyên đán 2020) để chuẩn bị\r\n\nnguồn hàng và dự trữ hàng hóa đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của nhân dân và\r\n\ndu khách. Với các mặt hàng bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lý, nguồn gốc rõ\r\n\nràng.\n\n- Tổ chức các điểm, khu vực bán hàng\r\n\nbình ổn thị trường để nhân dân và du khách nhận diện và tham gia mua sắm.\n\n- Tích cực tổ chức các chuyến bán\r\n\nhàng Việt về nông thôn, về khu công nghiệp, đặc biệt tại các xã, vùng sâu, vùng\r\n\nxa trên toàn tỉnh nhằm tạo điều kiện cho nhân dân, công nhân tiếp cận hàng hóa\r\n\nViệt uy tín, phục vụ tiêu dùng Tết. Đồng thời, là dịp để doanh nghiệp giới thiệu,\r\n\nquảng bá thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm kinh doanh.\n\n- Bố trí nhân lực và thời gian để phục\r\n\nvụ tốt nhất nhu cầu mua sắm của nhân dân và du khách nhất là những ngày sát và\r\n\nsau Tết cổ truyền.\n\n- Thực hiện đăng ký kế hoạch dự trữ\r\n\nhàng hóa, tham gia bình ổn thị trường, giữ giá bán ổn định\r\n\nđối với mặt hàng bình ổn thị trường và báo cáo tình hình và kết quả phục vụ nhu\r\n\ncầu mua sắm của nhân dân và du khách về Sở Công thương Lâm Đồng để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện Phương án,\r\n\nnếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Công thương tổng hợp) để xử lý kịp thời.\n\n(Đính\r\n\nkèm 02 phụ lục)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT;\r\n\n - Các Sở: CT, TC, NNPTNT, TTTT;\r\n\n - Cục QLTT;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo LĐ;\r\n\n - NHNN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đối tác tham gia Phương án;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nKẾ HOẠCH ĐỊA ĐIỂM BÁN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI\r\n\nNĂM 2019 VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020\n\nStt\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nĐịa\r\n\n điểm bán hàng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nMặt hàng: Lương thực, thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống, các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu khác\n\n1\n\nCN Công ty CP Business Huế tại Đà Lạt\n\nTại Siêu thị Big C Đà Lạt\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH Sài Gòn Coop Bảo Lộc\n\nSiêu thị Coop Bảo Lộc\n\n\n\n3\n\nCN Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Dịch\r\n\n vụ Thương mại tổng hợp Vincommerce\n\nSiêu thị Vinmart Bảo Lộc\n\n\n\n4\n\nCN Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Dịch\r\n\n vụ Thương mại tổng hợp Vincommerce - Trung tâm thương mại giải trí 37 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Đà Lạt\n\nSiêu thị Vinmart Đà Lạt\n\nTháng 12/2019 khai trương\n\n5\n\nCông ty CP Thương mại Lâm Đồng - 50\r\n\n Phan Đình Phùng, Tp. Đà Lạt\n\n(1) Cửa hàng Bách hóa số 02 Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi - Phường 1 - Đà Lạt;\n\n(2) Quầy hàng 40-41 khu B chợ Đà Lạt;\n\n(3) Quầy hàng Bách hóa 30 Nguyễn Văn\r\n\n Cừ - Phường 1 - Đà Lạt.\n\n\n\n6\n\nBan Quản lý chợ Đà Lạt\n\n(1) Chợ Đà Lạt\n\n(2) Chợ đầu mối nông sản Đà Lạt -\r\n\n Phường 11, Tp. Đà Lạt\n\n\n\n7\n\nCông ty cổ phần Len Nguyễn\n\nChợ Mới Đà Lạt Center\n\n\n\n8\n\nBan Quản lý chợ Liên Nghĩa - Đức Trọng\n\nChợ thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức\r\n\n Trọng\n\n\n\n9\n\nCông ty cổ phần Long Việt\n\nChợ thị trấn Di Linh, huyện Di Linh\n\n\n\n10\n\nCông ty TNHH XD DV TM V.A.T\n\nChợ trung tâm Tp. Bảo Lộc\n\n\n\n11\n\nCông ty TNHH Liên Phước - 75 Đinh Tiên Hoàng, P.2, Tp. Bảo Lộc\n\n(1) Chợ thị trấn Thạnh Mỹ - huyện\r\n\n Đơn Dương\n\n(2) Chợ thị trấn Lộc Thắng - huyện\r\n\n Bảo Lâm\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH SX TM XD Sao Việt\n\n(1) Chợ thị trấn Madaguoi - huyện Đạ\r\n\n Huoai\n\n(2) Chợ xã Đạ Rsal - huyện Đam Rông\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH Việt Đặng\n\nChợ đầu mối nông sản chất lượng cao\r\n\n Đức Trọng\n\n\n\n14\n\nBan quản lý chợ Đạ Tẻh\n\nChợ thị trấn Đạ Tẻh\n\n\n\n15\n\nUBND thị trấn Cát Tiên\n\nChợ Cát Tiên\n\n\n\n16\n\nDNTN Khanh Cát - Nguyên Tử Lực,\r\n\n P.8, Đà Lạt\n\nChợ thị trấn Lạc Dương\n\n\n\nII\n\nMặt hàng xăng dầu\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty xăng dầu Lâm Đồng - 178\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi, Tp. Đà Lạt\n\n43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 8 cửa hàng - số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 10, 19 và 24; huyện Lạc Dương 2 cửa hàng\r\n\n - số 3 và 40; huyện Đơn Dương 01 cửa hàng - số 43; huyện Đức Trọng 03 cửa\r\n\n hàng - số 13, 15 và 22; huyện Lâm Hà 04 cửa hàng - số 14, 29, 32 và 36; huyện\r\n\n Di Linh 05 cửa hàng - số 10, 12, 26, 35 và 41; Tp. Bảo Lộc 6 cửa hàng - số 8,\r\n\n 17, 25, 33, 34 và 38; huyện Bảo Lâm 07 cửa hàng - số 11, 21, 29, 30, 31, 39\r\n\n và 42; huyện Đạ Huoai 02 cửa hàng - số 16 và 37; huyện Đạ\r\n\n Tẻh 03 cửa hàng - số 9, 23 và 28; huyện Cát Tiên 02 cửa hàng - số 18 và 20.\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH Phúc Sơn - Ngã 3 Bồng Lai,\r\n\n Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n08 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 01 cửa hàng - chân đèo Mimosa; huyện Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh\r\n\n và xã Tà Năng; huyện Lâm Hà 01 cửa hàng - xã Tân Hà; huyện Dam Rông 02 cửa\r\n\n hàng - xã Đạ KNàng và xã Rô Men; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng - thị trấn Lộc Thắng;\r\n\n huyện Đạ Huoai 01 cửa hàng - thị trấn ĐạM’ri;\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần Thương mại Lâm Đồng\n\n06 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 01 cửa hàng - đường Nguyễn Văn Cừ; huyện Đơn Dương 02 cửa hàng - thị trấn\r\n\n Thạnh Mỹ và thị trấn Dran; huyện Đức Trọng 03 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh, thị\r\n\n trấn Liên Nghĩa và xã Tà In.\n\n\n\n4\n\nCông ty TNHH Quế Anh - Ngã ba Phi\r\n\n Nôm, Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n05 cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại huyện\r\n\n Đức Trọng: xã Hiệp Thạnh, thị trấn Liên Nghĩa, xã Bình Thạnh, xã N’thol Hạ và\r\n\n xã Tà Hine.\n\n\n\n5\n\nCông ty TNHH Lê & Võ - 57 QL27\r\n\n Đạ Ròn, Đơn Dương\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: huyện Đơn Dương 02 cửa hàng - xã Tu Tra và xã Đạ Ròn; huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Tà Hine và xã Phú Hội.\n\n\n\n6\n\nCông ty TNHH xăng dầu Liên Nghĩa -\r\n\n số 1113 QL20 Liên Nghĩa, Đức Trọng\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - thị trấn Liên Nghĩa; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng - xã\r\n\n Tân Thanh; huyện Đạ Huoai 01 cửa hàng - xã Đạ Ploa; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng\r\n\n - xã Lộc Đức.\n\n\n\n7\n\nCông ty xăng dầu Mai Sơn - thôn Phú\r\n\n Thạnh, xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh; TP. Bảo Lộc 01 cửa hàng - Phường 2.\n\n\n\n8\n\nDNTN Thành Sơn - thôn Lạc Nghĩa, xã\r\n\n Ka Đơn, Đơn Dương\n\n03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu huyện\r\n\n Đơn Dương - xã Ka Đơn và Quảng Lập.\n\n\n\nIII\n\nMặt hàng điện\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty Điện lực Lâm Đồng\n\nHệ thống cung ứng nguồn điện trên\r\n\n toàn tỉnh\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nKẾ HOẠCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VIỆT VỀ NÔNG THÔN,\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP; HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN NGÂN HÀNG DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ IN, TREO\r\n\nBĂNG RÔN NHẬN DIỆN ĐIỂM BÁN HÀNG VIỆT TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020\n\nStt\n\nĐịa\r\n\n điểm bán hàng\n\nThời\r\n\n gian bán hàng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ\n\nChi\r\n\n tiết nội dung hỗ trợ\n\nI\n\nHoạt\r\n\n động bán hàng Việt về nông thôn: Công ty TNHH Sài\r\n\n Gòn Coop Bảo Lộc thực hiện\n\n\n\n70%\r\n\n chi phí: Vận chuyển hàng hóa, nhân công bán hàng,\r\n\n điện (đồng)\n\n\n\n1\n\nXã Tân\r\n\n Châu huyện Di Linh\n\n21-22/12/2019\n\n10.000.000\n\nTheo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/01/2018 của UBND tỉnh, hỗ trợ 70% chi phí cho doanh nghiệp với tổng số các\r\n\n chuyến hàng Việt về nông thôn không quá 10.000.000 đồng\n\n2\n\nXã\r\n\n Hòa Ninh huyện Di Linh\n\n04-05/01/2020\n\n3\n\nPhục\r\n\n vụ công nhân lao động tại Công ty may SCAVI - Bảo Lộc\n\n16/01/2020\n\n4\n\nPhục\r\n\n vụ công nhân lao động tại Khu công nghiệp Lộc Sơn\n\n16/01/2020\n\nII\n\nNhận\r\n\n diện điểm bán hàng bình ổn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIn,\r\n\n treo băng rôn “ĐIỂM BÁN HÀNG BÌNH ỔN” tại 12 điểm\n\nKT: 1mx8m\n\n12.000.000\n\n12 cái x 1.000.000đ/cái\n\nIII\n\nHỗ\r\n\n trợ lãi suất vay vốn ngân hàng dự trữ hàng hóa\n\n\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n72.000.000\n\n\n\n", + "id": 105194 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105195.json b/contexts/context_105195.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8a671615d1cf4d00e574361a24d64f60093b088 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105195.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-47-2009-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-quyen-tac-gia-lien-quan-88329.aspx", + "name": "Nghi-dinh-47-2009-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-quyen-tac-gia-lien-quan-88329", + "passage": "CHÍNH PHỦ ------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------\nSố: 47/2009/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2009\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\nNGHỊ ĐỊNH\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT\n\nChương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nChương 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt hành chính.\n2. Vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này bao gồm những hành vi vi phạm quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt\n1. Hình thức xử phạt chính: mỗi hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.\n2. Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:\na) Tịch thu hàng hóa vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan;\nb) Đình chỉ có thời hạn từ 90 ngày đến 180 ngày hoạt động kinh doanh, tư vấn, dịch vụ;\nc) Tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và các giấy tờ tài liệu liên quan khác bị sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo hoặc đã bị hủy bỏ hiệu lực;\nd) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên về quyền tác giả, quyền liên quan.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả\nNgoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 3 Nghị định này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\n1. Buộc khôi phục lại quyền đứng tên, đặt tên, giới thiệu tên, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;\n2. Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan;\n3. Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan với điều kiện không làm ảnh hưởng đến việc khai thác quyền của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan;\n4. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với:\na) Hàng hóa quá cảnh, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan;\nb) Phương tiện, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, kinh doanh bản sao mà không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan.\nc) Thiết bị quá cảnh, nhập khẩu được sử dụng để làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình.\n5. Buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm bị tẩu tán;\n6. Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã truyền đạt trái phép trên mạng kỹ thuật số;\n7. Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Thời hiệu xử phạt, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn trên thì cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n2. Cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.\n3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại, kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.\n4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi khai không đúng nội dung đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định hủy bỏ hiệu lực và thu hồi.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giấy tờ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong giao dịch hoặc các quan hệ khác khi cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định hủy bỏ hiệu lực và thu hồi.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và các giấy tờ tài liệu liên quan khác bị sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo hoặc đã bị hủy bỏ hiệu lực.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức đại diện tập thể có hoạt động ngoài phạm vi hợp đồng ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan với các chủ thể.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức đại diện tập thể có hoạt động ngoài lĩnh vực đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tổ chức đại diện tập thể để tiến hành các hoạt động liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có chức năng giám định về quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện một trong các hành vi sau đây:\na) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục giám định;\nb) Không thực hiện các nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân trưng cầu, yêu cầu giám định;\nc) Tiếp nhận và thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định pháp luật;\nd) Kết luận giám định sai sự thật, kết luận giám định không đủ căn cứ hoặc căn cứ không phù hợp với vụ việc;\nđ) Tiết lộ bí mật thông tin có được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước quyền sử dụng Thẻ giám định viên về quyền tác giả, quyền liên quan từ 180 ngày đến 360 ngày hoặc không thời hạn đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn, dịch vụ không thuộc phạm vi hợp đồng ủy thác với chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan.\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tổ chức tư vấn, dịch vụ hoạt động không đủ điều kiện theo quy định pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn, dịch vụ không thuộc phạm vi đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tổ chức tư vấn, dịch vụ để tiến hành các hoạt động tư vấn, dịch vụ về quyền tác giả, quyền liên quan.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động tư vấn, dịch vụ từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức tư vấn, dịch vụ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không chấp hành quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;\nb) Không cung cấp tài liệu, số liệu hoặc cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật cho việc thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;\nc) Gây khó khăn, cản trở việc thanh tra, kiểm tra của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.\n3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra;\nb) Trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định thanh tra, kiểm tra.\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Tự ý tháo dỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ;\nb) Tẩu tán, thủ tiêu tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Hành vi vận chuyển hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh vi phạm hoặc buộc tái xuất hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Hành vi tàng trữ, chứa chấp hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, chứa chấp hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nb) Buộc tái xuất hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Hành vi quảng cáo hàng hóa vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên các biển hiệu, bảng quảng cáo, màn hình chuyên quảng cáo, băng rôn và các hình thức tương tự; trên các phương tiện khác\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên các phương tiện giao thông.\n3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên các xuất bản phẩm, báo in và các ấn phẩm khác.\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên các phương tiện phát sóng, bao gồm cả phương tiện kỹ thuật số.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc dỡ bỏ nội dung sản phẩm quảng cáo vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi trích dẫn hợp lý tác phẩm của người khác đưa vào tác phẩm của mình mà không nêu tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.\n2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả, tên tác phẩm theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả, tên tác phẩm trên bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình và các sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tác giả, giả mạo chữ ký tác giả.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại quyền đứng tên, đặt tên quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.\nb) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm\n1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào mà không được sự đồng ý của tác giả.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi công bố lần đầu tiên tác phẩm đồng tác giả, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả mà không được phép của các đồng tác giả khác, đồng chủ sở hữu khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố lần đầu tiên tác phẩm mà không được phép của tác giả, các đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của đồng tác giả khác, đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tác phẩm được tạo ra do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc tiêu hủy tác phẩm được tạo ra do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 18. Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trực tiếp mà không được sự đồng ý của đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trực tiếp mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;\nb) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 19. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính mà không được phép của đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nb) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 20. Hành vi xâm phạm quyền phân phối dưới hình thức bán tác phẩm\nHành vi phân phối dưới hình thức bán tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả bị xử phạt như sau đây:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng.\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 21. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm mà không được phép của đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 22. Hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm tới công chúng\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi truyền đạt tác phẩm đến công chúng mà không được phép của đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi truyền đạt tác phẩm đến công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu phương tiện, thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ vi phạm từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 23. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm\nHành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng.\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 24. Hành vi làm tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 25. Hành vi bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 26. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền tác giả\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật, công nghệ do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử gắn với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật, công nghệ do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.\nb) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với thiết bị quá cảnh vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 27. Hành vi chiếm đoạt quyền tác giả\n1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền nhân thân sau:\na) Quyền đặt tên cho tác phẩm;\nb) Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;\nc) Quyền công bố tác phẩm;\nd) Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.\n2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền tài sản sau:\na) Quyền làm tác phẩm phái sinh;\nb) Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng;\nc) Quyền sao chép tác phẩm;\nd) Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;\nđ) Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;\ne) Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức, cá nhân có các hành vi quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 28. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không giới thiệu tên hoặc giới thiệu không đúng tên người biểu diễn khi biểu diễn.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nêu tên hoặc nêu không đúng tên người biểu diễn trên bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh người biểu diễn để biểu diễn.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 29. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn\n1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cắt xén vi phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn dưới bất kỳ hình thức nào không được sự đồng ý của người biểu diễn.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xuyên tạc hình tượng biểu diễn dưới bất kỳ hình thức nào.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 30. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của người biểu diễn\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi định hình cuộc biểu diễn trực tiếp trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu bản định hình cuộc biểu diễn, phương tiện được sử dụng để định hình cuộc biểu diễn đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy bản định hình cuộc biểu diễn đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 31. Hành vi xâm phạm quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn\nHành vi sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng.\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 32. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình\n1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu bản định hình vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy bản định hình vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao cuộc biểu diễn dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 33. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn\nHành vi phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 34. Hành vi xâm phạm quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình\nHành vi sao chép, trích chép bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 35. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình\nHành vi phân phối bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 36. Hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình nhằm mục đích thương mại đã công bố\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình nhằm mục đích thương mại đã công bố không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình nhằm mục đích thương mại đã công bố trong nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, siêu thị; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ bưu chính viễn thông, môi trường kỹ thuật số; trong các hoạt động du lịch, hàng không, giao thông công cộng, các hoạt động kinh doanh thương mại khác mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ vi phạm từ 90 ngày đến 180 ngày đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 37. Hành vi xâm phạm quyền công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình\nHành vi công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 38. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng\n1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu nguyên liệu, vật liệu được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy bản định hình chương trình phát sóng vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao bản định hình chương trình phát sóng dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 39. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng.\nHành vi xâm phạm quyền phân phối bản sao chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 40. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu bản định hình chương trình phát sóng vi phạm, nguyên liệu, vật liệu được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy bản định hình chương trình phát sóng vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao bản định hình chương trình phát sóng dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 41. Hành vi xâm phạm quyền sao chép chương trình phát sóng\nHành vi sao chép bản định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;\n6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;\n7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;\n8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;\n9. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;\n10. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;\n11. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 500.000.000 đồng;\n12. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này.\n13. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều này;\nChương: 2\n\nĐiều 42. Hành vi trích ghép chương trình phát sóng\nHành vi trích ghép chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên;\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Buộc dỡ bỏ bản sao bản định hình chương trình phát sóng dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 43. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã đi thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức đại diện tập thề quyền liên quan.\n4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.\n5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cố ý thu hoặc phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa mà không được phép của người phân phối hợp pháp.\n6. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này;\nc) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với thiết bị quá cảnh vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 44. Hành vi chiếm đoạt quyền liên quan\n1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền thân nhân của người biểu diễn sau:\na) Quyền được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;\nb) Quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.\n2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền tài sản sau của người biểu diễn:\na) Quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp trên bản ghi âm, ghi hình;\nb) Quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;\nc) Quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;\nd) Quyền phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.\n3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền tài sản sau của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình:\na) Quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình;\nb) Quyền phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.\n4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt một trong các quyền tài sản sau của tổ chức phát sóng:\na) Quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng;\nb) Quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng;\nc) Quyền định hình chương trình phát sóng;\nd) Quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;\nb) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ từ 90 ngày đến 180 ngày đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;\nb) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bảo sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;\nb) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n2. Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;\nb) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;\nb) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng;\nb) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;\nb) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;\nb) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;\nc) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n7. Nhân viên Hải quan đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nĐội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nChi Cục trưởng Hải quan, Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan), Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này.\nCục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\n8. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nĐội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\nChi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nCục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\n9. Chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nTrạm trưởng, Đội trưởng của chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nTrưởng Công an xấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nTrưởng Công an cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\nTrưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\nGiám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\nCục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n10. Chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nĐội trưởng của chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ, Trạm trưởng Trạm Kiểm soát biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nTrưởng đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nChỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\n11. Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nTổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nĐội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nHải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nHải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nChỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nCục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 46. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương mình.\n2. Chánh Thanh tra và Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.\nTrường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì chuyển hồ sơ vi phạm để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.\n3. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người theo quy định của Nghị định này thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.\n4. Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm thực hiện.\nChương: 3\n\nĐiều 47. Khiếu nại, tố cáo\n1. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.\n3. Việc khởi kiện hành chính đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật.\n4. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 4\n\nĐiều 48. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan\n1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che vi phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, không đúng thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền quy định, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hành vi chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.\nChương: 4\n\nĐiều 49. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan\nNgười bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hành vi vi phạm trong quá trình chấp hành quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định tại Điều 122 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\nChương: 4\n\nĐiều 50. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2009. Nghị định này thay thế các quy định tại Điều 44, 45, 46 và Điều 47 Mục 7 Chương II và các quy định khác tại Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa – thông tin trái với quy định tại Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 51. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, KGVX (5b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 5", + "id": 105195 +} diff --git a/contexts/context_105196.json b/contexts/context_105196.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90105d48304f7380e56f5181647e652ab1ab1640 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105196.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-Ninh-Binh-319708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-Ninh-Binh-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 22 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT,\r\n\nKINH DOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ; CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN KHÔNG YÊU CẦU\r\n\nĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐẶC BIỆT THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Trưởng Bộ Y tế - Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công thương hướng\r\n\ndẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp,\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 730/TTr-SCY ngày 14/7/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều\r\n\nkiện bảo quản đặc biệt theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh:\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, NN và PTNT, Công an tỉnh;\r\n\n - Báo Ninh Bình, Đài PTTH Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP5, VP6.\r\n\n Tr\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Quang Thìn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM\r\n\nNHỎ LẺ; CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN KHÔNG YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN\r\n\nĐẶC BIỆT THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về: cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm nhỏ lẻ được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp, thu hồi Giấy xác nhận đăng ký cam kết\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ\r\n\nvà cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc\r\n\nbiệt theo quy định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ (bao gồm cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong các chợ,\r\n\nlàng nghề); cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo\r\n\nquản đặc biệt theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nChương II\n\nCẤP GIẤY XÁC NHẬN\r\n\nKIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy xác nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người\r\n\nlao động trực tiếp sản xuất sản xuất, kinh doanh tại các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu\r\n\nđiều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.\n\nĐiều 4. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy xác nhận\n\n1. Hồ sơ đối với tập thể gồm:\n\na) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 kèm\r\n\ntheo Quy định này;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh; trường hợp không có Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hộ kinh doanh thì nộp bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước\r\n\ncông dân của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động tham gia trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm;\n\nc) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí;\n\nd) Danh sách đề nghị kiểm tra để xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 02 kèm theo Quy định này;\n\n2. Hồ sơ đối với cá nhân gồm các\r\n\nthành phần quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm\r\n\nc Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Trình tự\r\n\ncấp Giấy xác nhận\n\n1. Tập thể, cá nhân đề nghị cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm gửi 01 bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện) về Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho tập thể\r\n\nvà cá nhân về thời gian, địa điểm tiến hành kiểm\r\n\ntra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.\n\n3. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm cho tập thể, cá nhân đạt yêu cầu theo Mẫu 03a, 03b,\r\n\n03c kèm theo Quy định này.\n\n4. Tập thể, cá nhân đạt yêu cầu để được\r\n\ncấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm phải trả lời đúng từ 80% câu hỏi\r\n\ntrở lên trong bài kiểm tra kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n5. Danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm\r\n\ntra kèm theo đáp án trả lời được thực hiện theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21/7/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm\r\n\ntra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra,\r\n\ncấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở\r\n\nvà người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\nBộ Công Thương.\n\nĐiều 6. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy xác nhận\n\nGiấy xác nhận kiến thức về an toàn thực\r\n\nphẩm có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.\n\nĐiều 7. Phí cấp\r\n\nGiấy xác nhận\n\nTập thể, cá nhân đề nghị xác nhận kiến\r\n\nthức về an toàn thực phẩm có trách nhiệm nộp phí theo quy định tại Thông tư số\r\n\n149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\nChương III\n\nCẤP, THU HỒI GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM NHỎ LẺ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\ncấp, thu hồi Giấy chứng nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Trường\r\n\nhợp cấp lần đầu\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ\r\n\nlẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ (có chứng thực);\n\nc) Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nd) Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ và người trực tiếp sản\r\n\nxuất thực phẩm (có chứng thực);\n\nđ) Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe\r\n\nđể sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ và người\r\n\ntrực tiếp sản xuất.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\n3. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ\r\n\nsung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\n\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương;\n\nb) Các tài liệu theo quy định tại Điểm\r\n\nb, c, d, đ Khoản 1 Điều này.\n\n4. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ có thay đổi tên cơ sở sản xuất, chủ cơ sở sản xuất hoặc người\r\n\nđược ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình\r\n\nsản xuất, sản phẩm thực phẩm\n\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được\r\n\ncấp (có chứng thực);\n\nc) Bản sao các văn bản, tài liệu chứng\r\n\nminh sự thay đổi (có chứng thực).\n\nĐiều 10. Trình tự\r\n\ncấp Giấy chứng nhận\n\n1. Trường\r\n\nhợp cấp lần đầu\n\na) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường\r\n\nhợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung\r\n\nhồ sơ mà cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không có phản hồi, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có quyền hủy hồ\r\n\nsơ.\n\nb) Thành lập đoàn thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nTrong thời gian 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thành lập đoàn thẩm định gồm từ 03 (ba) đến 05\r\n\n(năm) thành viên để thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\nc) Nội dung thẩm định thực tế tại cơ\r\n\nsở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nĐối chiếu thông tin và kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm gửi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại\r\n\ncơ sở sản xuất và thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ theo quy định.\n\nd) Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nViệc thẩm\r\n\nđịnh phải lập thành biên bản và ghi rõ kết quả thẩm định theo mẫu quy định\r\n\ntại Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy\r\n\nđịnh cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.\n\nđ) Cấp Giấy chứng nhận\n\nTrong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo Mẫu\r\n\n04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày\r\n\n31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ\r\n\nchối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.\n\n3. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ\r\n\nsung quy trình sản xuất, mặt hàng sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\nthì trình tự cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\n4. Trường\r\n\nhợp cấp lại do cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ có thay đổi tên cơ sở sản\r\n\nxuất, chủ cơ sở sản xuất hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm thì\r\n\ntrình tự cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 11. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy chứng nhận\n\n1. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong\r\n\nthời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất\r\n\nthực phẩm thì trước 01 (một) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, chủ\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này.\n\n2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp\r\n\nlại theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 10 Quy định này, hiệu lực của Giấy\r\n\nchứng nhận cấp lại được tính theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước\r\n\nđó.\n\n3. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp\r\n\nlại theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này, Giấy chứng nhận có hiệu lực\r\n\ntrong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ký cấp lại.\n\nĐiều 12. Thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận\n\n1. Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ bị\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường\r\n\nhợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất không hoạt\r\n\nđộng đúng ngành nghề sản xuất thực phẩm đã đăng ký.\n\nb) Có quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền chuyển đổi ngành nghề sản xuất tại cơ sở sản xuất cũ.\n\nc) Cơ sở sản xuất thực phẩm bị tước\r\n\nquyền sử dụng giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.\n\n2. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận\n\na) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có\r\n\nquyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.\n\nĐiều 13. Phí, lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận\n\nCác tổ chức, cá nhân đề nghị Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn thực phẩm có trách\r\n\nnhiệm nộp lệ phí theo quy định.\n\nChương IV\n\nCẤP, THU HỒI GIẤY\r\n\nXÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CAM KẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy xác nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy xác nhận cam kết bảo\r\n\nđảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 2 Quy định này (trừ các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cấp\r\n\ncó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật).\n\nĐiều 15. Hồ sơ\r\n\nđăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm\n\n1. Bản đăng ký cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm theo Mẫu 01 kèm theo Quy định này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh (nếu có);\n\n3. Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm của chủ cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;\n\n4. Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe\r\n\nđể sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người trực\r\n\ntiếp sản xuất, kinh doanh.\n\nĐiều 16. Trình tự\r\n\ncấp Giấy xác nhận\n\n1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp trực\r\n\ntiếp 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động để đăng ký.\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy\r\n\nđịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm cấp Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo Mẫu 02\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\nTrường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu\r\n\ntheo quy định thì trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản\r\n\ncho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm về những điểm,\r\n\nnội dung chưa phù hợp để hoàn thiện hồ sơ.\n\nĐiều 17. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy xác nhận\n\n1. Giấy xác nhận cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trước 01 (một) tháng\r\n\ntính đến ngày Giấy xác nhận hết hạn, trong trường\r\n\nhợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nphải nộp bản đăng ký cam kết mới để được xác nhận. Thời hạn của Giấy xác nhận\r\n\ncam kết cấp lại 03 (ba) năm được tính từ khi Giấy xác nhận đã được cấp trước đó\r\n\nhết hiệu lực.\n\n2. Trường hợp Giấy xác nhận cam kết bị\r\n\nmất, bị hỏng; thay đổi tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải\r\n\nlập bản đăng ký cam kết mới để được xác nhận, hiệu lực của Giấy xác nhận được\r\n\ntính theo thời hạn của bản cam kết đã được xác nhận trước đó.\n\nĐiều 18. Thu hồi\r\n\nGiấy xác nhận\n\nTrường hợp thu hồi và thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận cam kết bảo đảm an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm thực hiện theo Điều 12 Quy định này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công\r\n\nThương.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình\r\n\nhình công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do ngành Công Thương quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Cấp Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận\r\n\ntheo đúng trình tự, thủ tục tại Quy định này.\n\n2. Lưu giữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nGiấy xác nhận theo quy định.\n\n3. Phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra và thu hồi Giấy chứng nhận khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Quản lý phí, lệ phí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm\r\n\ntra chất lượng an toàn thực phẩm đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n2 Quy định này.\n\n6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng (trước ngày 25 tháng 6), hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm trên địa bàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 2 Quy định này về Sở Công Thương Ninh Bình để theo\r\n\ndõi, tổng hợp.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm\r\n\nbao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định\n\n1. Thực hiện theo đúng trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận quy định tại Quy định này.\n\n2. Tạo điều kiện thuận lợi để đoàn thẩm\r\n\nđịnh tiến hành thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình.\n\n3. Lưu giữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nGiấy xác nhận theo quy định.\n\n4. Nộp phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định.\n\nĐiều 22. Triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện Quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 23. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này đã được Sở Công Thương cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm mà các Giấy này vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục hoạt\r\n\nđộng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận.\n\nĐiều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, có hiệu quả Quy định này và các quy định khác của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm sẽ được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen\r\n\nthưởng hiện hành. Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\nQuy định và các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 25. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy định\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương Ninh\r\n\nBình để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.", + "id": 105196 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105197.json b/contexts/context_105197.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f0e4dbc870a01d562be564701f9a3592e4757f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105197.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-307-KH-UBND-2022-kiem-soat-tai-san-thu-nhap-nguoi-co-chuc-vu-Ha-Noi-547286.aspx", + "name": "Ke-hoach-307-KH-UBND-2022-kiem-soat-tai-san-thu-nhap-nguoi-co-chuc-vu-Ha-Noi-547286", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 307/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 12\r\n\n năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ\r\n\nCHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ NĂM 2022.\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ\r\n\nChính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;\r\n\nUBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm soát\r\n\ntài sản, thu nhập (TSTN) của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị năm 2022 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện công tác kiểm\r\n\nsoát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa\r\n\nbàn Thành phố theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định\r\n\nsố 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và các văn bản có liên quan đến công tác kiểm\r\n\nsoát TSTN.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân trong việc kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập\r\n\ncủa người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị phải đảm bảo nghiêm túc, thống nhất, kịp thời, đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao triển khai thực hiện\r\n\ncông tác kê khai, kiểm soát TSTN tại cơ quan, đơn vị mình đảm bảo chất lượng,\r\n\nhiệu quả.\n\n- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận\r\n\nthức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát tài sản,\r\n\nthu nhập của người có chức vụ, quyền hạn để thực hiện theo\r\n\nđúng quy định, góp phần phòng ngừa tham nhũng.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiếp tục quán\r\n\ntriệt, triển khai thực hiện công tác kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập\n\nVăn phòng HĐND Thành phố; Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; các sở, ban, ngành Thành phố; HĐND, UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã và các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Thành phố (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) quán triệt, tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập và\r\n\ncông khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ;\r\n\nQuyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị\r\n\nban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và các\r\n\nvăn bản có liên quan đến công tác kiểm soát TSTN.\n\n- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai theo quy định\r\n\ntại Điều 37, Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; giao bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nLập danh sách người có nghĩa vụ kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập hàng năm, kê khai bổ sung thuộc thẩm quyền quản lý hệ thống\r\n\nchính quyền địa phương tại đơn vị mình, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt, hoàn thành (trong đó phân rõ\r\n\ntừng loại đối tượng thuộc diện Ban thường vụ Thành ủy quản lý, Ban Thường vụ quận/huyện/thị ủy quản lý và các đối tượng còn lại); gửi 01 bản cho\r\n\nThanh tra Thành phố.\n\nLập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai, trong đó\r\n\ncó các nội dung: họ và tên người kê khai, chức vụ, vị trí công\r\n\ntác, đơn vị công tác, phương thức kê khai, số bản kê khai, số trang bản kê khai, ngày tiếp nhận bản kê khai tại đơn vị,\r\n\nký giao nhận bản kê khai.\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập trong đợt này gồm những người giữ vị trí công tác\r\n\nquy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng, Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020\r\n\ncủa Chính phủ để yêu cầu thực hiện việc kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập bổ sung và kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Kê khai bổ sung: Người có nghĩa vụ\r\n\nkê khai theo Khoản 1, 3, Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có biến động về tài sản, thu nhập có\r\n\ngiá trị từ 300.000.000 đồng trở lên (trừ những người thuộc\r\n\ndiện kê khai hằng năm).\n\n+ Kê khai hằng\r\n\nnăm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở\r\n\nlên; Công chức là Kế toán viên, Thanh tra\r\n\nviên; Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong\r\n\ndanh mục Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n30/10/2020 của Chính phủ; người đại diện phần vốn nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp.\n\nĐối với các trường hợp là người lần đầu giữ vị trí công tác quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, 3, 4 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; kê khai phục vụ công tác cán bộ, thời điểm kê khai thực hiện theo điểm b, Khoản 1, Khoản 4 Điều 36 Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2018.\n\nLưu ý: Đối với các trường hợp kê\r\n\nkhai lần đầu trong năm, thì tại thời điểm cuối năm\r\n\ntùy vào từng vị trí cụ thể sẽ xác định là đối tượng kê khai hàng năm, bổ sung hoặc không phải kê\r\n\nkhai (nếu không thuộc đối tượng kê khai hàng năm, không\r\n\ncó biến động về TSTN có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên).\n\n- Việc kê khai tài sản, thu nhập hằng\r\n\nnăm, kê khai bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31/12/2022.\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai nộp 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa\r\n\nvụ kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định\r\n\nsố 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Mẫu bản kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập hàng năm theo Phụ lục số I, Mẫu bản\r\n\nkê khai tài sản, thu nhập bổ sung theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Việc công khai bản kê khai thực hiện\r\n\ntheo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n2. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận,\r\n\nquản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập và công khai bản kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập đến người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của\r\n\nChính phủ; Quyết định số 56-QĐ/TW ngày\r\n\n08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm\r\n\nsoát tài sản, thu nhập và các văn bản có liên quan đến công tác kiểm soát TSTN.\n\n3. Việc thực hiện\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập\n\nThực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; Quyết định\r\n\nsố 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.\n\nBan hành Quyết định kiểm soát tài sản,\r\n\nthu nhập của người có chức vụ, quyền hạn tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nthành phố Hà Nội1 đảm bảo đúng quy định tại Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của\r\n\nChính phủ và Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát TSTN; đồng thời ban\r\n\nhành các văn bản chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quyết định của pháp\r\n\nluật về kê khai và kiểm soát TSTN theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Chánh Văn phòng UBND Thành phố;\r\n\nGiám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ncác đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc\r\n\nThành phố, Doanh nghiệp có phần vốn\r\n\nnhà nước thuộc Thành phố, căn cứ vào Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương,\r\n\ntriển khai thực hiện theo quy định; theo dõi, đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và tự kiểm tra việc tổ chức thực hiện.\n\n2. Đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố\r\n\ncăn cứ quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN triển khai thực hiện công tác\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý của mình.\n\n3. Thanh tra Thành phố:\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện việc kê khai TSTN theo quy định. Căn\r\n\ncứ Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát TSTN được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị, có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc bàn giao bản kê khai\r\n\nTSTN cho Cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan kiểm soát TSTN theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018,\r\n\nNghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ, Quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan kiểm soát TSTN được ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.\n\nUBND Thành phố yêu cầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ (Để b/c);\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP (Để\r\n\n b/c);\n\n- Chủ tịch UBND TP (Để b/c);\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ban Nội chính Thành ủy;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc TP;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các DNNN, DN có phần vốn NN thuộc TP;\r\n\n - VP UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng CV;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trọng Đông\n\n \n\n1\n\nthay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của UBND Thành phố về việc kê khai tài sản thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.", + "id": 105197 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105198.json b/contexts/context_105198.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b63674b6293039b66825315e62d4ecaafb5fdcda --- /dev/null +++ b/contexts/context_105198.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-19-2009-CT-UBND-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Ha-Tinh-279671.aspx", + "name": "Chi-thi-19-2009-CT-UBND-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Ha-Tinh-27", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2009/CT-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 20 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ\r\n\nTRỢ, ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nTrong thời gian qua\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị xã\r\n\nhội đã chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số\r\n\n10/2008/CT-UBND ngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công\r\n\ntác phòng, chống cháy, nổ, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; nhất là\r\n\ncông tác vận động nhân dân tự giác giao nộp vũ khí quân dụng, súng săn, súng tự\r\n\nchế, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ... hạn chế được tình trạng vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ lọt vào tay bọn tội phạm và các phần tử xấu sử dụng để gây án,\r\n\ngóp phần quan trọng trong công cuộc giữ vững an ninh, chính trị và đảm bảo trật\r\n\ntự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế, văn hoá -\r\n\nxã hội của tỉnh nhà.\n\nTuy vậy, thời gian gần\r\n\nđây tình trạng sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ công cụ hỗ trợ và đồ chơi nguy hiểm, có tính bạo lực còn diễn ra\r\n\nphức tạp, nhiều đối tượng sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, súng, dao găm, kiếm,\r\n\nmác, mìn tự chế, mã tấu, … gây ra các vụ giết người, cướp tài sản, đặc biệt có\r\n\ntrường hợp đối tượng sử dụng vũ khí để chống lại người thi hành công vụ;có nhiều\r\n\nnguyên nhân trong đó có các nguyên nhân do việc chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ và Chỉ thị số 10/2008/CT-UBND\r\n\nngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh của một số ngành, địa phương chưa\r\n\nthường xuyên; việc kiểm tra công tác quản lý, bảo quản, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ còn bị xem nhẹ, buông lỏng; công tác phối hợp giữa các cơ quan chức\r\n\nnăng còn hạn chế; công tác vận động nhân dân thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ\r\n\nhỗ trợ chưa được thường xuyên…;\n\nĐể thực hiện có hiệu\r\n\nquả công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã thực hiện tốt một số nội dung sau đây:\n\n1. Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 47/CP ngày\r\n\n12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Chỉ\r\n\nthị 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản\r\n\nlý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình\r\n\nmới và các văn bản hướng dẫn về tăng cường quản lý các loại vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ, công cụ hỗ trợ; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc bảo quản vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của đơn vị mình tuyệt đối không để xảy ra mất mát. Các\r\n\ncơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức kiểm\r\n\ntra việc quản lý, bảo quản, sử dụng các vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của\r\n\ncơ quan tổ chức và cá nhân trên địa bàn.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ\r\n\nhỗ trợ sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân; vận động quần chúng nhân dân, nhất\r\n\nlà nhân dân ở các vùng miền núi giao nộp các loại súng săn tự chế.\n\nNghiêm cấm việc sản xuất,\r\n\nmua bán, tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ\r\n\nchơi nguy hiểm có tính bạo lực. Mọi trường hợp phát hiện, thu nhặt được vũ khí,\r\n\nbom mìn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực phải thông\r\n\nbáo, giao nộp cho các cơ quan có trách nhiệm để thu hồi và xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nTiếp tục phát động và đẩy\r\n\nmạnh phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác đấu tranh bài\r\n\ntrừ việc sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công\r\n\ncụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực nhất là trong Đoàn viên, thanh\r\n\nthiếu niên, học sinh, sinh viên, công chức, viên chức nhà nước.\n\n3. Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã chỉ đạo các lực lượng, nhất là các lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải\r\n\nquan, Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, tuần tra kiểm soát khu vực biên giới,\r\n\ncửa khẩu, nhà ga, bến xe, hải cảng, kho tàng, bến bãi, các chợ và phương tiện\r\n\ngiao thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất,\r\n\nbuôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí quân dụng,\r\n\nsúng săn, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính\r\n\nbạo lực, nhất là nhập lậu từ nước ngoài vào.\n\n4. Công an tỉnh\n\n- Có kế hoạch tổng\r\n\nkiểm tra, rà soát toàn diện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\ntrợ được sản xuất, trang bị, sử dụng hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về sản xuất,\r\n\nbuôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ; trong đó, chủ yếu tập trung vào các loại súng săn, súng tự chế,\r\n\nthuốc nổ tự chế, vũ khí thô sơ như kiếm, mác, dao, lê, mã tấu, đồ chơi nguy\r\n\nhiểm có tính bạo lực…;\n\n- Đối với các vụ án\r\n\nđối tượng có sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải điều tra\r\n\nlàm rõ động cơ, mục đích, nguồn gốc, qua đó để phát hiện và khắc phục sơ hở\r\n\nthiếu sót; kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời, công khai theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBan Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố, thị xã tăng cường kiểm tra công tác\r\n\nquản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong lực lượng. Tổ chức tiếp nhận,\r\n\nxử lý, tiêu huỷ vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do các ngành, các tổ chức và\r\n\nquần chúng nhân dân chuyển giao, giao nộp đảm bảo an toàn theo quy định.\n\n6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các ngành, chính quyền các\r\n\nđịa phương làm tốt công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, quần\r\n\nchúng nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ, công cụ hỗ trợ.\n\nYêu cầu các Sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Chỉ thị này xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp với tình hình của từng\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nGiao Công an tỉnh chủ trì\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này của các cơ quan, đơn vị và địa phương\r\n\n; định kỳ hàng quí tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Báo Hà Tĩnh; Đài PT-TH tỉnh (để đưa tin);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Chất\n\n\n\n", + "id": 105198 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105199.json b/contexts/context_105199.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e10168eb043b90a76823f61f507da3315f65a806 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105199.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Hiep-dinh-khung-Trung-Quoc-cung-cap-cho-VN-khoan-tin-dung-uu-dai-giua-Viet-Nam-Cong-hoa-nhan-dan-Trung-Hoa-2003-55473.aspx", + "name": "Hiep-dinh-khung-Trung-Quoc-cung-cap-cho-VN-khoan-tin-dung-uu-dai-giua-Viet-Nam-Cong-hoa-nhan-dan-Tru", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\n*******\nSố: 25/2004/LPQT\nHà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2004\nHiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2003./.\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\nKT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\nPHÓ VỤ TRƯỞNG\nNguyễn Hoàng Anh\nHIỆP ĐỊNH\nKHUNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC TRUNG QUỐC CUNG CẤP CHO VIỆT NAM KHOẢN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, đã đạt được thỏa thuận như sau:\n\nĐiều 1. Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đồng ý cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc (Người cho vay) cung cấp cho Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Người vay) khoản tín dụng ưu đãi với tổng số tiền cho vay không vượt quá 530 triệu Nhân dân tệ (dưới đây gọi tắt là Khoản tín dụng), để sử dụng cho Dự án hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt do Công ty hữu hạn cổ phần thông tin Trung Hưng thành phố Thẩm Quyến thực thi. Những chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho Khoản tín dụng này sẽ trực tiếp thanh toán cho Người cho vay.\n\nĐiều 2. Những điều kiện chủ yếu của Khoản tín dụng nói trên như sau:\n1. Thời hạn cho vay (gồm ân hạn) là 15 năm;\n2. Lãi suất cho vay là 3%/năm.\n\nĐiều 3. Dự án sử dụng Khoản tín dụng nói trên đã được Chính phủ hai nước chấp thuận, và đã được Người cho vay đánh giá thẩm định và phê duyệt.\n\nĐiều 4. Thỏa thuận cho vay đối với Khoản tín dụng nói trên, sẽ do Người cho vay và Người vay bàn bạc cụ thể và ký kết sau khi Hiệp định này có hiệu lực.\n\nĐiều 5. Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng Khoản tín dụng nói trên, và sẽ bàn bạc đối với những vấn đề có thể phát sinh liên quan tới Hiệp định này.\n\nĐiều 6. Hiệp định này có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày ký. Nếu trong thời hạn quy định nói trên mà Người cho vay và Người vay chưa ký được Thỏa thuận cho vay để sử dụng Khoản tín dụng nói trên, thì Hiệp định này tự động chấm dứt hiệu lực.\nHiệp định này làm tại Hà Nội ngày 30 tháng 12 năm 2003, thành hai bản, mỗi bản đều viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Mỗi bên giữ một bản, cả hai văn bản đều có giá trị ngang nhau.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA\nĐẠI SỨ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA TẠI VIỆT NAM\nTề Kiến Quốc\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nTHỨ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\nNguyễn Bích Đạt", + "id": 105199 +} diff --git a/contexts/context_1052.json b/contexts/context_1052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf372011fc22035ff9873054b803173d56ee1097 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1004-1997-QD-TTg-thanh-lap-to-chuc-thuoc-Dai-Tieng-noi-Viet-Nam-22419.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1004-1997-QD-TTg-thanh-lap-to-chuc-thuoc-Dai-Tieng-noi-Viet-Nam-22419", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1004/1997/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 1997 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC TRỰC THUỘC ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;Căn cứ Nghị định số 53-CP ngày 16-08-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam;Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Thành lập các đơn vị trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam sau đây:\n\n1. Ban Biên tập bạn nghe đài,\n\n2. Trung tâm Ứng dụng và phát triển công nghệ phát thanh.\n\nChức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các đơn vị nói trên do Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.\n\nĐiều 2. - Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPhan Văn Khải\n\n", + "id": 1052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10520.json b/contexts/context_10520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b6d04d4c780512fb28d8d47136b9cb3125c2adc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-07-2008-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-kiem-tra-van-ban-cua-HDND-UBND-162846.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2008-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-kiem-tra-van-ban-cua-HDND-UBND-162846", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2008/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 18 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG\r\n\nTÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ \n\nKHÓA VII - KỲ\r\n\nHỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư\r\n\npháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà\r\n\nnước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo Tờ\r\n\ntrình số 39/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc thành phố Cần\r\n\nThơ;\n\nSau khi\r\n\nnghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh\n\n1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ thống nhất ban hành mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm mức chi lập\r\n\nchương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát, soạn thảo, thẩm định,\r\n\nthẩm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân và được áp dụng cho các cơ quan quản lý hành chính\r\n\nNhà nước các cấp thuộc thành phố Cần Thơ.\n\n2. Mức chi cho cá nhân, tổ chức phục vụ thẩm tra Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân thành phố và các quận, huyện thực hiện theo Nghị\r\n\nquyết số 20/2007/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về ban hành một số chế độ,\r\n\nđịnh mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành\r\n\nphố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản\n\n1. Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nhàng năm.\n\n2. Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:\n\na) Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ\r\n\nxã hội; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết\r\n\ntình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin, tìm kiếm tư liệu có liên\r\n\nquan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Chi xây dựng đề cương;\n\nc) Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;\n\nd) Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;\n\nđ) Chi tổ chức\r\n\ncác cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá\r\n\ntrình soạn thảo;\n\ne) Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;\n\ng) Các chi phí\r\n\ncần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối\r\n\nvới dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân cùng\r\n\ncấp trình; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, các quận, huyện;\r\n\ngóp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các\r\n\nquận, huyện; góp ý của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.\n\n4. Chi cho công tác xây dựng văn bản, góp ý kiến của\r\n\nCông chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Mức chi cho công tác xây dựng văn bản\n\nViệc sử dụng\r\n\nkinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phải thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành (như chế độ công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ,\r\n\nchi phí in ấn); do tính chất đặc thù trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, Nghị quyết này quy định mức chi cụ thể đối với một số khoản chi mang tính\r\n\nchất hỗ trợ cho các hoạt động trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp:\n\n1. Mức chi xây dựng đề cương:\n\n- Thành phố: 300.000 đồng/đề cương;\n\n- Quận, huyện: 200.000 đồng/đề cương.\n\n2. Chi soạn thảo dự thảo:\n\na) Mức chi dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị:\n\n- Thành phố: từ 04 trang trở lại mức chi là 300.000 đồng;\r\n\ntừ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 100.000 đồng, nhưng mức chi tối đa không\r\n\nquá 2.000.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: từ 04 trang trở lại mức chi là 200.000\r\n\nđồng; từ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 70.000 đồng, nhưng mức chi tối\r\n\nđa không quá 1.000.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Xã, phường, thị trấn: từ 04 trang trở lại mức chi\r\n\nlà 100.000 đồng; từ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 50.000 đồng, nhưng\r\n\nmức chi tối đa không quá 500.000 đồng/01 văn bản.\n\nb) Cơ quan, tổ chức chủ trì có thể sử dụng phương thức\r\n\nký hợp đồng soạn thảo. Số lượng hợp đồng được ký căn cứ yêu cầu của công tác soạn\r\n\nthảo nhưng tổng mức\n\nchi của các hợp\r\n\nđồng không quá mức chi quy định trên.\n\n3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự\r\n\nthảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, huyện; góp ý kiến của Công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch:\n\na) Mức chi báo cáo thẩm định, thẩm\r\n\ntra:\n\n- Thành phố: 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo\r\n\ncáo thẩm tra;\n\n- Quận, huyện: 150.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc\r\n\nbáo cáo thẩm tra.\n\nb) Mức chi báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo\r\n\nchỉnh lý;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo\r\n\nchỉnh lý;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc\r\n\nbáo cáo chỉnh lý.\n\n4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ cho công\r\n\ntác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo;\r\n\nthẩm định, thẩm tra dự thảo:\n\nCác thành viên\r\n\ntham dự:\n\n- Thành phố: 50.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 35.000 đồng/người/buổi;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/buổi.\n\n5. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:\n\na) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến\r\n\nđược duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): thành phố, quận,\r\n\nhuyện, xã, phường, thị trấn: 20.000 đồng/phiếu;\n\nb) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp,\r\n\ngiải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/bản tổng hợp;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/bản tổng hợp.\n\n6. Đối với công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, căn cứ dự toán kinh phí được\r\n\ngiao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, việc phân bổ kinh phí để thực hiện\r\n\ncác nội dung chi và mức chi nêu trên không được vượt quá:\n\na) 5.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 2.000.000 đồng đối với dự\r\n\nthảo Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) 3.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 1.500.000 đồng đối với dự\r\n\nthảo Chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nc) 2.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 500.000 đồng đối với dự thảo\r\n\nChỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n7. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan\r\n\nđến nhiều ngành, lĩnh vực thì mức chi tối đa không quá:\n\na) 7.000.000 đồng đối với văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) 5.000.000 đồng đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nc) 3.000.000 đồng đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 4. Nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra văn bản\n\n1. Đối với việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, căn cứ nội dung công việc cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng mức chi quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\n2. Đối với các khoản chi có tính chất đặc thù trong việc\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:\n\na) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản\r\n\ntrái pháp luật.\n\nNgười chủ trì\r\n\ncuộc họp:\n\n- Thành phố: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 100.000 đồng/người/buổi.\n\nCác thành viên\r\n\ntham dự:\n\n- Thành phố: 50.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 35.000 đồng/người/buổi.\n\nb) Chi thù lao cộng tác viên (kể cả chi cho người trực\r\n\ntiếp kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp thành phố, Phòng Tư pháp quận, huyện).\n\n- Thành phố: 70.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi tối đa không vượt quá\r\n\n200.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: 50.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi tối đa không vượt quá\r\n\n140.000 đồng/01 văn bản.\n\nc) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại,\r\n\nxử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp\r\n\nchí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản\r\n\n(kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu trong trường\r\n\nhợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng từ chi hợp\r\n\npháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài\r\n\nliệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi theo mức: thành phố,\r\n\nquận, huyện: 15.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản (khoản chi này không áp dụng\r\n\nđối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các\r\n\nhệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo).\n\nd) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý\r\n\ncao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu,\r\n\nlàm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:\n\n- Thành phố: 60.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: 40.000 đồng/01 văn bản.\n\nđ) Chi lấy ý\r\n\nkiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh\r\n\nvực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: thành phố, quận, huyện:\r\n\n300.000 đồng/01 báo cáo.\n\ne) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt\r\n\nkiểm tra văn bản:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/01 báo cáo;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/01 báo cáo.\n\nTrường hợp phải\r\n\nthuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan, mức chi:\n\n- Thành phố: 200.000 đồng/01 báo cáo;\n\n- Quận, huyện: 140.000 đồng/01 báo cáo.\n\ng) Đối với các\r\n\nkhoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn\r\n\nphòng phẩm,... căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy\r\n\nđịnh hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện\r\n\nlàm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\n3. Riêng kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ\r\n\nquan có văn bản được kiểm tra.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiên\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện và\r\n\nquy định việc quản lý và sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công\r\n\ntác xây dựng, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp thuộc thành phố Cần Thơ theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua và\r\n\nđược phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nBãi bỏ nội\r\n\ndung quy định tại mục I, II, IV của Nghị quyết số 44/2005/NQ- HĐND ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kinh phí hỗ trợ\r\n\ncông tác xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên địa bàn thành phố./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Quyên\n\n", + "id": 10520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105200.json b/contexts/context_105200.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d352d2b20faf22f1e334a90c38515aac961f0715 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105200.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-19-2014-ND-CP-Dieu-le-mau-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-Nha-nuoc-chu-so-huu-223459.aspx", + "name": "Nghi-dinh-19-2014-ND-CP-Dieu-le-mau-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-Nha-nuoc-chu-so-huu-2", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------\nSố: 19/2014/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2014\nNGHỊ ĐỊNH\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY\n\nChương III. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nChương IV. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY\n\nChương V. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\n\nChương VI. QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY MẸ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT\n(Áp dụng cho công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước)\n\nChương VII. TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY\n\nChương VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN\n\nChương IX. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC\n\nChương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. (a): HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN\n(Áp dụng với Công ty theo mô hình Hội đồng thành viên)\nChương: IV\n\nMục 1. (b): CHỦ TỊCH CÔNG TY\n(Áp dụng với Công ty theo mô hình Chủ tịch công ty)\nChương: IV\n\nMục 2. TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CÔNG TY\nChương: IV\n\nMục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ CÔNG TY\nChương: IV\n\nMục 1. ĐỊNH HƯỚNG, PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TRONG TỔ HỢP CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\nChương: VI\n\nMục 2. QUAN HỆ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN\nChương: VI\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là Điều lệ mẫu).\n\nĐiều 2. Điều lệ mẫu áp dụng cho công ty thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.\n\nĐiều 3. 1. Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước căn cứ kết cấu và nội dung Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với đặc thù ngành, nghề lĩnh vực hoạt động, trình Hội đồng thành viên công ty mẹ xem xét, phê duyệt.\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ kết cấu và nội dung Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.\n3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp do Chính phủ ban hành theo Nghị định riêng.\n4. Điều lệ của Ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.\n5. Điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\nĐiều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2014.\n\nĐiều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi thực hiện Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Liên minh các HTX Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b). XH245\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nĐIỀU LỆ\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Giải thích từ ngữ\n1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Công ty).\n2. Trong phạm vi Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) \"Công ty thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\" là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.\nb) \"Chủ sở hữu công ty\" là từ gọi tắt của Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Công ty hoặc được giao quản lý Công ty.\nc) “Đơn vị trực thuộc” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện nằm trong cơ cấu Công ty.\nd) “Công ty con” là doanh nghiệp do Công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nđ) “Công ty liên kết” là doanh nghiệp mà Công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối theo quy định của pháp luật.\ne) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Công ty nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Công ty, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp đó với Công ty.\ng) “Quyền chi phối” là quyền của Công ty đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây:\n- Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp;\n- Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của doanh nghiệp;\n- Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp;\n- Các quyền chi phối khác theo thỏa thuận với doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.\nh) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.\ni) “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của Công ty” tại doanh nghiệp khác là cổ phần hoặc mức vốn góp của Công ty chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống.\nk) “Nghị định 99/2012/NĐ-CP” là Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.\nl) “Nghị định 71/2013/NĐ-CP” là Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\nm) “Luật doanh nghiệp” là Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.\nn) “Tổ hợp công ty mẹ - công ty con” là tập hợp các công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con quy định tại Điểm a Khoản 2 46 của Luật doanh nghiệp với công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; được hình thành từ chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư thành lập và tổng công ty do các công ty tự đầu tư thành lập sang hoạt động theo Luật doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là “tổng công ty nhà nước”), hoặc do sắp xếp, tổ chức lại tổng công ty, tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\no) Các từ, thuật ngữ khác cần được viết tắt, giải thích trong Điều lệ.\n3. Các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật doanh nghiệp, pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản khác có liên quan sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này.\n4. Các tham chiếu của Điều lệ này tới quy định của văn bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế các văn bản đó.\nChương: I\n\nĐiều 2. Tên công ty, trụ sở chính\n1. Tên viết bằng tiếng Việt của Công ty theo quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp. Công ty mẹ của tổng công ty chuyển sang Luật doanh nghiệp được giữ nguyên tên gọi. Loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n2. Công ty có thể có tên viết tắt, tên viết bằng tiếng nước ngoài, biểu trưng, biểu tượng công ty.\n3. Công ty có trụ sở chính ở trong nước, các chi nhánh trong và ngoài nước (nếu có).\nChương: I\n\nĐiều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân\n1. Công ty tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n2. Công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình.\nChương: I\n\nĐiều 4. Mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh\n1. Công ty hoạt động theo các mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh do Chủ sở hữu công ty giao, bao gồm: Nhóm ngành, nghề kinh doanh chính; nhóm ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính.\n2. Toàn bộ ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này được đăng ký theo ngành cấp 4 của hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp.\nChương: I\n\nĐiều 5. Mức vốn điều lệ\nVốn điều lệ do Chủ sở hữu công ty đầu tư hoặc cam kết đầu tư và được ghi bằng số và bằng chữ tại Điều lệ công ty ở thời điểm được phê duyệt.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chủ sở hữu nhà nước\nNhà nước là chủ sở hữu của Công ty. Việc phân công, phân cấp, giao nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty theo quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP.\nChương: I\n\nĐiều 7. Người đại diện theo pháp luật\nNgười đại diện theo pháp luật của Công ty là Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) theo quyết định của Chủ sở hữu công ty.\nChương: I\n\nĐiều 8. Quản lý nhà nước\nCông ty chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty\n1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định cửa pháp luật.\n3. Công ty tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó.\nChương: I\n\nĐiều 10. Quyền của Công ty\nCăn cứ quyền của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; đặc thù về mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh; Nghị định số 99/2012/NĐ-CP, pháp luật hiện hành về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở Hữu và pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty quy định chi tiết các quyền của Công ty, trong đó:\n1. Quyền của Công ty đối với vốn, tài sản, đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.\n2. Quyền về kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của Điều 8 Luật doanh nghiệp; phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều 4 Điều lệ này.\nQuyền về quản lý lao động, tiền lương và tổ chức công tác cán bộ, nhân sự theo quy định của Nghị định số 99/2012/NĐ-CP, Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản pháp luật có liên quan.\n3. Quyền được hỗ trợ, tạo điều kiện vật chất và các lợi ích tài chính khác khi tham gia hoạt động công ích (nếu có) theo quy định của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và các văn bản pháp luật có liên quan.\nChương: II\n\nĐiều 11. Nghĩa vụ của công ty\nCăn cứ nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; đặc thù về mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh; Nghị định số 99/2012/NĐ-CP, pháp luật hiện hành về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty quy định chi tiết các nghĩa vụ của Công ty, trong đó đảm bảo những nguyên tắc sau:\n1. Công ty có nghĩa vụ đối với vốn, tài sản đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.\n2. Nghĩa vụ trong kinh doanh:\na) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;\nb) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh;\nc) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Công ty của người lao động theo quy định của pháp luật;\nd) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu;\nđ) Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường;\ne) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Công ty trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;\ng) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác;\nh) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\ni) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác;\nk) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao.\n3. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích (nếu có) theo quy định của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và các văn bản pháp luật có liên quan.\nChương: II\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty\n1. Thủ tướng Chính phủ:\na) Phê duyệt Đề án thành lập Công ty và chủ trương thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Công ty theo đề nghị của Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\na) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của Công ty sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập.\nQuyết định việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty phù hợp với Đề án tổng thể về sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\nPhê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty;\nb) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty;\nc) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty. Đối với công ty thuộc Bộ thì phải thỏa thuận với Bộ Tài chính;\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên và trả lương cho chức danh Kiểm soát viên;\nđ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát;\ne) Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;\ng) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hom 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận;\nh) Quyết định lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên do mình bổ nhiệm; quỹ lương hằng năm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;\ni) Chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ;\nk) Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của công ty. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đánh giá đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành công ty;\nl) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n3. Bộ Tài chính:\na) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các vấn đề quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\nb) Thỏa thuận với Bộ quản lý ngành về vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ đối với công ty thuộc Bộ;\nc) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đối với Công ty;\nd) Căn cứ quy định và kế hoạch vay nợ nước ngoài đã được phê duyệt, thẩm định và chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài của Công ty;\nđ) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết (nếu có) của Công ty;\ne) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\na) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các vấn đề quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\nb) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết (nếu có) của Công ty;\nc) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm;\nd) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n5. Bộ Nội vụ:\na) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các vấn đề quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\nb) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại Công ty trong trường hợp Công ty là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\n6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\na) Có ý kiến với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các vấn đề quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\nb) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của công ty;\nc) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\n7. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty được giao thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhả nước theo quy định tại Điều lệ này, Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n8. Kiểm soát viên do Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ sở hữu công ty kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại Công ty của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc).\nTiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Kiểm soát viên và mối quan hệ của Kiểm soát viên với các cá nhân, tổ chức có liên quan của Công ty theo quy định tại Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\nChương: III\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty\n1. Đầu tư đủ vốn điều lệ:\na) Đối với trường hợp công ty thuộc Bộ quản lý ngành: Bộ Tài chính có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ sau khi cấp có thẩm quyền quyết định mức vốn điều lệ;\nb) Đối với trường hợp công ty thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ;\nc) Đối với trường hợp công ty con 100% vốn của công ty mẹ: Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ.\n2. Tuân thủ Điều lệ công ty:\nTổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định không đúng thẩm quyền.\n3. Về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác:\na) Chủ sở hữu nhà nước có nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty phải quản lý và điều hành công ty bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty;\nb) Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải giám sát, kiểm tra, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty. Trường hợp phát hiện công ty gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu và chỉ đạo Công ty có đề án khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;\nc) Khi công ty lâm vào tình trạng phá sản, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.\n4. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay:\na) Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ thực hiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của công ty; giám sát thực hiện các quyết định và phê duyệt của mình;\nb) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty phải thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của công ty theo đúng chủ trương phê duyệt và quy định của pháp luật.\n5. Nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty: Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty; bảo đảm để Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) chủ động quản lý, điều hành có hiệu quả công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.\nChương: III\n\nĐiều 14. Mô hình tổ chức, quản lý Công ty\n1. Công ty được tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quyết định của Chủ sở hữu công ty.\n2. Công ty mẹ của tổng công ty nhà nước được tổ chức theo mô hình có Hội đồng thành viên; trường hợp tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên\n1. Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tiếp tại Công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty theo quyền hạn và nhiệm vụ được giao, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.\n2. Thành viên Hội đồng thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác do Chủ sở hữu công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 5 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại.\n3. Hội đồng thành viên có các thành viên chuyên trách và không chuyên trách. Số lượng thành viên không quá 5 người. Chủ sở hữu công ty quyết định cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng thành viên theo quy mô và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của Công ty trong quá trình hoạt động. Trường hợp đặc biệt cần nhiều hơn 5 thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thành viên\n1. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Công ty sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt.\n2. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm và gửi quyết định đến Chủ sở hữu công ty để tổng hợp, giám sát.\n3. Đề nghị Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty.\nQuyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng Giám đốc (Giám đốc).\n4. Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Công ty tại các doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết, sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt chủ trương.\n5. Cử, giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn góp của Công ty tại doanh nghiệp khác theo quy định tại Khoản 4 Điều 20, Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Người đại diện).\n6. Quyết định hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc (Giám đốc) quyết định dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản theo quy định của Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n[Điều lệ công ty quy định cụ thể việc phân cấp quyết định các dự án đầu tư, khoản vay, cho vay, hợp đồng mua, bán tài sản của Công ty theo tỷ lệ phần trăm so với vốn điều lệ giữa Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy định của Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và Nghị định số 71/2013/NĐ-CP].\n7. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt chủ trương.\n8. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của Công ty. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Chủ sở hữu công ty chấp thuận.\n9. Quyết định lương đối với các chức danh do Hội đồng thành viên bổ nhiệm.\n10. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty.\n11. Thực hiện sắp xếp, tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp sau khi Đề án được phê duyệt.\n12. Đề nghị Chủ sở hữu công ty quyết định hoặc phối hợp, thỏa thuận với các cơ quan có liên quan quy định tại Chương III Điều lệ này những vấn đề sau:\na) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty;\nb) Điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;\nc) Phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài.\n13. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên đối với công ty con 100% vốn nhà nước:\na) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ;\nc) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty;\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên;\nđ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm;\ne) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty;\ng) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.\n14. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của Chủ sở hữu công ty; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho Chủ sở hữu công ty về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.\n15. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo đặc thù của Công ty.\n[Điều lệ công ty quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo đặc thù của Công ty không trái với quy định pháp luật].\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 17. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên\n1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam.\n2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành nghề có liên quan đến ngành kinh doanh chính của Công ty.\n3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.\n4. Không đồng thời là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên.\n5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n6. Không là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) đã từng bị miễn nhiệm trước thời hạn tại Công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác trong những trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm c và Điểm đ Khoản 1 Điều 18 Điều lệ này.\n7. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các tiêu chuẩn khác theo ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty (nếu có).\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 18. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên\n1. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:\na) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này;\nb) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\nc) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty.\nd) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên của Công ty;\nđ) Khi Công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Chủ sở hữu công ty giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được Chủ sở hữu công ty chấp thuận;\ne) Không đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 17 của Điều lệ này.\n2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây:\na) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;\nb) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác;\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định của Khoản 1 Điều này.\n3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xảy ra một trong những trường hợp được nêu tại Khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên phải hợp để kiến nghị Chủ sở hữu công ty xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thành viên\n1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:\na) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;\nb) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;\nc) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;\nd) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;\nđ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;\ne) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư hoặc giao cho Công ty; quản lý công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;\ng) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quan trọng của Công ty; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Công ty để trình Hội đồng thành viên;\nh) Tổ chức xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác và các quy chế quản lý nội bộ khác của Công ty;\ni) Các quyền khác theo quy định của pháp luật [Điều lệ công ty quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn khác không trái với quy định pháp luật].\n2. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên.\n3. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên kiến nghị Chủ sở hữu công ty chỉ định một người trong số các thành viên còn lại tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên.\n4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu công ty về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thành viên khác\n1. Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.\n2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của Công ty.\n3. Thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm khác theo quyết định bổ nhiệm, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 21. Nghĩa vụ của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên khác\n1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Chủ sở hữu công ty.\n3. Trung thành với lợi ích của Công ty và Chủ sở hữu công ty. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác chó Công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty.\n5. Chấp hành các quyết định của Hội đồng thành viên.\n6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 42 Luật doanh nghiệp.\n7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 22. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên\n1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.\nHội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ sở hữu công ty hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên, hoặc Tổng Giám đốc.\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đông thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Riêng tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị Chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp.\n3. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời hoặc các công cụ điện tử, truyền thông khác (nếu có) và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và đại biểu khác (nếu có). Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.\n4. Cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có hơn một nửa số thành viên tham dự biểu quyết đồng ý; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên Chủ sở hữu công ty.\n5. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên chấp thuận.\nNghị quyết, quyết định có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.\n6. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.\n7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau:\na) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;\nb) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành (đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng) hoặc số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến (đối với trường hợp có áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng);\nc) Các quyết định được thông qua; họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.\n8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và cán bộ quản lý, điều hành trong Công ty, công ty con do Công ty nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Công ty tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.\n9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty.\n11. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty.\n12. Quyết định của Hội đồng thành viên có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua, trừ các trường hợp phải được Chủ sở hữu công ty chấp thuận [Điều lệ công ty quy định cụ thể các trường hợp quyết định của Hội đồng thành viên phải được Chủ sở hữu công ty chấp nhận].\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 23. Chủ tịch công ty\n1. Chủ tịch công ty do Chủ sở hữu công ty quyết định bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm. Chủ tịch công ty có thể được bổ nhiệm lại.\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, các trường hợp miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch công ty quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 21 của Điều lệ này.\n3. Lương, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch công ty do Chủ sở hữu công ty quyết định và được tính vào chi phí quản lý của Công ty.\n4. Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty.\n5. Các quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh \"Chủ tịch công ty\" trong trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc (Giám đốc).\n6. Quyết định của Chủ tịch công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được ký và đóng dấu với chức danh Chủ tịch công ty, trừ trường hợp phải được Chủ sở hữu công ty chấp thuận.\n7. Chủ tịch công ty làm việc hàng ngày tại Công ty. Trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền, nhiệm vụ của Chủ tịch công ty và được sự chấp thuận của Chủ sở hữu công ty; các trường hợp khác về ủy quyền thực hiện theo quy chế quản lý nội bộ của Công ty.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 24. Tổng Giám đốc (Giám đốc)\n1. Tổng Giám đốc (Giám đốc) do Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty).\n2. Tổng Giám đốc (Giám đốc) được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ không quá năm (05) năm.\n3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) có thể là thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty). Trường hợp Công ty theo mô hình Hội đồng thành viên thì Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng Giám đốc (Giám đốc).\n4. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 17 Điều lệ này, quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các tiêu chuẩn khác theo ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty (nếu có).\n5. Tổng Giám đốc (Giám đốc) có các quyền sau đây:\na) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty);\nb) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;\nc) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;\nd) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty);\nđ) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty);\ne) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty;\ng) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty);\nh) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;\ni) Tuyển dụng lao động;\nk) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ và quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê (nếu có).\n6. Tổng Giám đốc (Giám đốc) có các nghĩa vụ sau:\na) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;\nb) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của Công ty;\nc) Trung thành với lợi ích của Công ty. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;\nd) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty;\nđ) Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của Công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty;\ne) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n7. Chủ sở hữu công ty xem xét và quyết định miễn nhiệm, thay thế Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo đề nghị của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) trong những trường hợp sau đây:\na) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này;\nb) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\nc) Quyết định vượt thẩm quyền dẫn tới hậu quả nghiêm trọng đối với Công ty;\nd) Tổng Giám đốc (Giám đốc) xin từ chức;\nđ) Khi có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác;\ne) Các trường hợp khác theo quy định tại quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Tổng Giám đốc, Giám đốc (nếu có), pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 25. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) và Tổng Giám đốc (Giám đốc) trong quản lý, điều hành Công ty\n1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty thì Tổng Giám đốc (Giám đốc) báo cáo với Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Trường hợp Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc (Giám đốc) có thể báo cáo Chủ sở hữu công ty, nhưng vẫn phải thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty).\n2. Tổng Giám đốc (Giám đốc) lập và gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng, quý, năm và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty); có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn để quản trị, tổ chức quản lý và điều hành của Công ty theo yêu cầu của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty).\n3. Tổng Giám đốc phải mời Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) ủy quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các báo cáo, đề án trình Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) hoặc trình Chủ sở hữu công ty do Tổng Giám đốc (Giám đốc) chủ trì để phối hợp chuẩn bị nội dung có liên quan. Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) hoặc người được ủy quyền tham dự có quyền phát biểu ý kiến nhưng không kết luận cuộc họp.\n4. Trường hợp Tổng Giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được mời tham gia cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 26. Hợp đồng, giao dịch với những người có liên quan\n1. Thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty:\na) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Công ty;\nb) Báo cáo Chủ sở hữu công ty về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc). Trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) không được ký kết hợp đồng đó. Nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải bồi thường thiệt hại cho Công ty và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Các trường hợp khác thực hiện theo Điều 75 Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Chủ sở hữu công ty (nếu có).\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 27. Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc\n1. Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) giúp Tổng Giám đốc (Giám đốc) điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc (Giám đốc); chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc (Giám đốc) và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.\nHội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) theo đề nghị của Tổng Giám đốc (Giám đốc).\nSố lượng Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) không quá 05 người. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) quyết định cơ cấu, số lượng Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) theo quy mô và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của Công ty trong quá trình hoạt động. Trường hợp đặc biệt cần nhiều hơn 05 Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) đề nghị chủ sở hữu công ty báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.\n2. Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc (Giám đốc); có tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc (Giám đốc) và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.\n3. Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên quyết định, nhưng không quá 5 (năm) năm. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.\n4. Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) quản lý, điều hành công ty, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp khác.\nCơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định sau khi được Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) chấp thuận.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 28. Đơn vị trực thuộc\n1. Đơn vị sự nghiệp của Công ty hoạt động theo chế độ Nhà nước quy định và quy chế do Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) phê duyệt; được Công ty đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cấp kinh phí sự nghiệp nằm trong chi phí chung của Công ty và được tổ chức thực hiện chế độ lấy thu bù chi; thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Công ty quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các nhiệm vụ do Công ty giao, thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo, chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Công ty; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ.\n2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị hạch toán phụ thuộc được hạch toán kế toán tập trung tại Công ty và thuộc sở hữu của Công ty. Đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Công ty quy định trong Điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng Giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) phê duyệt. Công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.\n3. Văn phòng đại diện, chi nhánh và các địa điểm kinh doanh hoạt động theo quy chế do Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) phê duyệt và Tổng Giám đốc ký ban hành phù hợp với quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình hoạt động, Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) quyết định hoặc phê duyệt việc thành lập mới hoặc chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.\n4. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) có thể thành lập Ban Kiểm soát nội bộ để giúp Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong Công ty. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan của Ban kiểm soát nội bộ theo quy định tại Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) ban hành.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 29. Hình thức tham gia quản lý của người lao động\nNgười lao động tham gia quản lý công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:\n1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động Công ty.\n2. Tổ chức công đoàn Công ty.\n3. Ban Thanh tra nhân dân.\n4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 30. Nội dung tham gia quản lý công ty của người lao động\n1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các vấn đề sau:\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế nội bộ Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động;\nb) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết;\nc) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động;\nd) Phương án tổ chức lại, chuyển đổi Công ty;\nđ) Tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh quản lý, điều hành Công ty khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật;\ne) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Tập thể người lao động trong Công ty có quyền tham gia giám sát:\na) Việc thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động;\nb) Việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Công ty; thực hiện thỏa ước lao động tập thể; thực hiện hợp đồng lao động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động;\nc) Việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp;\nd) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động; kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm.\n3. Hàng năm Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của Công ty và những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.\n4. Quan hệ giữa công ty và người lao động thực hiện theo các quy định pháp luật về lao động. Tổng Giám đốc (Giám đốc) lập kế hoạch để Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) thông qua các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với người quản lý và người lao động trong công ty cũng như mối quan hệ giữa công ty với các tổ chức Công đoàn của người lao động.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 31. Vốn điều lệ\n1. Vốn điều lệ quy định tại Điều 5 của Điều lệ này có thể tăng trong quá trình hoạt động. Chủ sở hữu công ty phê duyệt tăng vốn điều lệ cho Công ty căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc thù hoạt động của Công ty. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định tối thiểu cho 3 năm kể từ năm quyết định điều chỉnh vốn điều lệ:\na) Bộ trưởng quyết định tăng vốn điều lệ đối với Công ty thuộc Bộ sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tăng vốn điều lệ đối với Công ty thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Hồ sơ, thủ tục và phương pháp xác định vốn điều lệ; quyền, trách nhiệm và nguồn bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP.\nChương: V\n\nĐiều 32. Quản lý tài chính công ty\nQuản lý tài chính của Công ty thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính Công ty do Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) ban hành phù hợp với quy định có liên quan của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\n1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công ty, trong đó có hoạt động đầu tư vốn ra ngoài Công ty; quyền, trách nhiệm của Công ty khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác; cơ chế quản lý, quyền, trách nhiệm, thù lao, tiền lương, thưởng, quyền lợi và tiêu chuẩn Người đại diện của công ty tại doanh nghiệp khác.\n2. Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó có quy định về phân phối thu nhập, sử dụng các quỹ.\n3. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán.\n4. Những nội dung khác có liên quan\nChương: V\n\nĐiều 33. Tổ hợp công ty mẹ - công ty con\nTổ hợp công ty mẹ - công ty con là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác theo hình thức công ty mẹ - công ty con của Luật doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp thành viên), bao gồm:\n1. Công ty là công ty mẹ của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con.\n2. Các công ty con.\n3. Các doanh nghiệp do công ty con trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó (nếu có).\n4. Các công ty liên kết và công ty tự nguyện tham gia liên kết (nếu có).\nChương: VI\n\nĐiều 34. Nguyên tắc phối hợp chung trong Tổ hợp công ty mẹ - công ty con\nCông ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách sau đây:\n1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên.\n2. Công ty mẹ căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây:\na) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh;\nb) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên;\nc) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê;\nd) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tổ hợp phù hợp với quy định của pháp luật;\nđ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản (nếu có);\ne) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;\ng) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường;\nh) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ;\ni) Đặt tên các doanh nghiệp thành viên; sử dụng tên, thương hiệu của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nk) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nl) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội;\nm) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên phù hợp quy định của pháp luật.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 35. Định hướng, phối hợp thông qua Công ty mẹ\n1. Công ty mẹ đại diện cho Tổ hợp công ty mẹ - công ty con thực hiện các hoạt động chung trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tổ hợp theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên và quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Công ty mẹ sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các doanh nghiệp thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con:\na) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại công ty mẹ hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại Khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên công ty mẹ thông qua; thông qua Người đại diện thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng;\nb) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nc) Xây dựng các Quy chế chung trong Tổ hợp công ty mẹ - công ty con.\n3. Nội dung phối hợp, định hướng của công ty mẹ bao gồm:\na) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nb) Phân loại doanh nghiệp thành viên theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của công ty mẹ tại các doanh nghiệp chủ chốt;\nc) Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên;\nd) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên theo chính sách chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nđ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu chung; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên;\ne) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con;\ng) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con;\nh) Cử Người đại diện tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của Người đại diện; quy định những vấn đề phải được công ty mẹ thông qua trước khi Người đại diện quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên;\ni) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên cùng thỏa thuận và thực hiện;\nk) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên;\nl) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đề nghị;\nm) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho công ty mẹ và Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nn) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên;\no) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\np) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên trong thực hiện các hoạt động chung;\nq) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong công ty mẹ;\nr) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ này và Điều lệ các doanh nghiệp thành viên.\n4. Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.\n5. Việc phối hợp, định hướng trong Tổ hợp công ty mẹ - công ty con phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên; quyền của chủ sở hữu tại công ty mẹ; thỏa thuận giữa công ty mẹ với các doanh nghiệp thành viên; vị trí của công ty mẹ đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên.\n6. Khi công ty mẹ lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên, các bên có liên quan, thì công ty mẹ và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Công ty con không được mua cổ phần, vốn góp của công ty mẹ, bao gồm cả cổ phần, vốn góp của công ty mẹ khi thực hiện thoái vốn tại các công ty con, công ty liên kết.\n8. Việc đầu tư vốn ra ngoài của công ty mẹ và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đo Nhà nước làm chủ sở hữu.\n9. Công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên đăng ký các ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính; chịu sự giám sát của Chủ sở hữu công ty về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 36. Định hướng, phối hợp thông qua các hình thức liên kết, trao đổi thông tin\nCông ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên có thể sử dụng các hình thức sau đây để bảo đảm liên kết trong quản lý, điều hành nội bộ Tổ hợp công ty mẹ - công ty con:\n1. Đầu tư, mua, bán sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về công nghệ; phát triển thương hiệu giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau.\n2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tổ hợp công ty mẹ - công ty con, cơ chế bảo lãnh tín dụng, hình thành quỹ tập trung không trái với quy định pháp luật.\n3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn:\na) Giữa người quản lý, điều hành tại công ty mẹ và Người đại diện tại các doanh nghiệp thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con và triển khai các nội dung của chiến lược, định hướng phát triển quan trọng của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nb) Giữa các bộ phận chức năng của công ty mẹ và của các doanh nghiệp thành viên để triển khai các vấn đề chuyên môn.\n4. Điều chuyển người đại diện theo ủy quyền là cán bộ lãnh đạo giữa các công ty con.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 37. Trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty mẹ trong định hướng, phối hợp Tổ hợp công ty mẹ - công ty con\n1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ với các doanh nghiệp thành viên phù hợp với quy định pháp luật.\n2. Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu công ty về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao.\n3. Quản lý danh mục đầu tư tại công ty mẹ nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành nghề kinh doanh của các công ty con.\n4. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này.\n5. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thành viên.\n6. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá tiêu chuẩn hoạt động áp dụng đối với Người đại diện theo nguyên tắc: Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh; định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động; có cơ chế khuyến khích; có các chế tài xử lý vi phạm.\n7. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại công ty mẹ và đối với Người đại diện. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm:\na) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý;\nb) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của công ty mẹ; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của công ty mẹ; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của công ty mẹ bầu vào Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của công ty mẹ tại doanh nghiệp khác;\nc) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại công ty mẹ, công ty con và Người đại diện tại các doanh nghiệp thành viên;\nd) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh phù hợp với các quy định về quản lý tiền lương, thu nhập có liên quan;\nđ) Các chế tài xử lý vi phạm.\n8. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 38. Quan hệ với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n1. Hội đồng thành viên công ty mẹ nhân danh công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Tổng Giám đốc chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm:\na) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định;\nb) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con;\nc) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại công ty con.\n2. Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:\na) Được công ty mẹ giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế, cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên và quy định pháp luật có liên quan;\nb) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; các cam kết hợp đồng kinh tế với công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu của công ty mẹ đối với mình; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với Công ty và các doanh nghiệp thành viên.\n3. Quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật doanh nghiệp và quy định có liên quan của Điều lệ này.\n4. Công ty mẹ sử dụng quyền phê duyệt điều lệ để ghi các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 3 Điều này vào Điều lệ của công ty đó.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 39. Quan hệ với các công ty con do công ty mẹ nắm quyền chi phối\n1. Các công ty con do công ty mẹ nắm quyền chi phối được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó.\n2. Quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định dưới đây:\na) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện quản lý phần vốn góp của Công ty tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty đó;\nb) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của Người đại diện tại công ty con;\nc) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con;\nd) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của công ty mẹ và của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nđ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở công ty con;\ne) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào công ty con;\ng) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào công ty con.\n3. Hội đồng thành viên nhân danh công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn công ty mẹ đầu tư vào các doanh nghiệp này. Tổng Giám đốc công ty mẹ chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm:\na) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo công ty mẹ để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định;\nb) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con;\nc) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất kinh doanh tại công ty con.\n4. Các công ty con do công ty mẹ nắm quyền chi phối:\na) Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;\nb) Được công ty mẹ giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế;\nc) Được công ty mẹ cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận vợi các doanh nghiệp thành viên và quy định pháp luật có liên quan;\nd) Có nghĩa vụ thực hiện các quy định hoặc thỏa thuận chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên; xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của công ty mẹ và triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của công ty mẹ với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với công ty con.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 40. Quan hệ với công ty liên kết\n1. Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và theo quy định có liên quan của Điều lệ này.\n2. Công ty mẹ quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 41. Quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết\n1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết Tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật.\n2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên theo thỏa thuận liên kết.\n3. Công ty mẹ quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác.\n4. Công ty mẹ quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 42. Tổ chức lại Công ty\nCác hình thức, điều kiện, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức lại Công ty thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản pháp luật có liên quan.\nChương: VII\n\nĐiều 43. Chuyển đổi sở hữu Công ty\nChủ sở hữu công ty quyết định việc chuyển đổi Công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChương: VII\n\nĐiều 44. Tạm ngừng kinh doanh\n1. Chủ sở hữu công ty quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty). Quyết định tạm ngừng kinh doanh của Chủ sở hữu công ty phải được lập thành văn bản.\n2. Công ty tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của Chủ sở hữu công ty phù hợp với Điều 156 của Luật doanh nghiệp, Điều 23 của Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, pháp luật về thành lập doanh nghiệp, pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.\nChương: VII\n\nĐiều 45. Giải thể Công ty\n1. Việc giải thể Công ty thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 31 của Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và pháp luật có liên quan.\n2. Hình thức tổng công ty sẽ chấm dứt khi diễn ra một trong các trường hợp sau:\na) Công ty mẹ bị giải thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này;\nb) Tổng công ty không còn đáp ứng các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật về tổng công ty nhà nước và phải giải thể theo Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nc) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 46. Phá sản Công ty\nViệc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của Luật phá sản.\nChương: VII\n\nĐiều 47. Trách nhiệm báo cáo và thông tin\n1. Tổng Giám đốc (Giám đốc) có trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) những tài liệu sau đây theo định kỳ hàng quý:\na) Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty;\nb) Báo cáo tài chính;\nc) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty và các báo cáo khác theo quy định.\n2. Thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc (Giám đốc), các cán bộ quản lý của Công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty).\n3. Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của công ty.\nChương: VIII\n\nĐiều 48. Báo cáo và thông tin cho Chủ sở hữu\n1. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) lập và gửi Chủ sở hữu công ty những tài liệu sau đây:\na) Báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty;\nb) Báo cáo về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty); của từng thành viên Hội đồng thành viên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có);\nc) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n2. Kiểm soát viên trình Chủ sở hữu công ty:\na) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Giám đốc/Tổng Giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty;\nb) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh;\nc) Báo cáo đánh giá công tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ báo cáo, thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n3. Các báo cáo định kỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu của Chủ sở hữu công ty trong từng trường hợp.\nChương: VIII\n\nĐiều 49. Công khai thông tin\n1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài của công ty. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của Công ty hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Công ty ủy quyền.\n2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.\n3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người đại diện theo pháp luật của Công ty là người chịu trách nhiệm trong tổ chức cung cấp thông tin theo đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.\nChương: VIII\n\nĐiều 50. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty\nChủ sở hữu công ty quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có quyền kiến nghị Chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.\nChương: IX\n\nĐiều 51. Quản lý con dấu của Công ty\n1. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) quyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty. Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật.\n2. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.\nChương: IX\n\nĐiều 52. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ\nViệc giải quyết tranh chấp nội bộ trong Công ty trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương lượng, hòa giải. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.\nChương: IX\n\nĐiều 53. Hiệu lực thi hành\nĐiều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ sở hữu công ty phê duyệt.\nChương: X\n\nĐiều 54. Phạm vi thi hành\n1. Chủ sở hữu, Công ty, các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ công ty.\n2. Các Quy chế nội bộ của Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ.\n3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được quy định tại Điều lệ hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty./.\nChương: X", + "id": 105200 +} diff --git a/contexts/context_105201.json b/contexts/context_105201.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..445bdb846617df2aea648c562d66dc4ca704b191 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105201.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-66P-4-to-chuc-tu-phap-cong-an-22280.aspx", + "name": "Thong-tu-66P-4-to-chuc-tu-phap-cong-an-22280", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 66P/4 \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 1946 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nKính gửi: Các ông Chánh nhất và Chưởng lý các tòa Thượng thẩm Hà Nội, Huế và Sài Gòn\n\nBản bộ gửi các ông Sắc lệnh về việc tổ chức tư pháp công an để các ông ra chỉ thị cho các tòa án tiện thi hành; việc tổ chức này khác xưa nhiều, mà khác cả hình sự tố tụng của pháp nhiều([1]).\n\nTừ nay chữ “Police judiciaire” sẽ dịch là “Tư pháp công an”và chữ “Police judiciaire mobile” dịch là “Tư pháp công an lưu động,” \n\nChữ “Officers supérieurs de police judiciaire” dịch là “Phụ trách tư pháp công an”; chỉ có dự thẩm, biện lý và phó biện lý là phụ trách tư pháp công an thôi.\n\nChữ “Officiers de police judiciaire auxiliaires du procureur de la Répulique”dịch là “Ủy viên tư pháp công an”.\n\nỦy viên tư pháp công an thì có 3 hạng đã định rõ ở đoạn a b c điều thứ ba. Riêng các ủy viên tư pháp công an về hai đoạn a và b thì có quyền điều tra và lập biên bản về tất cả các việc phạm pháp (compétence générale); các kiểm soát viên thuộc hạng c chỉ có quyền điều tra và lập biên bản về các việc phạm pháp riêng cho từng ngành (compétence spéciale).\n\nỞ toàn quốc về bên công an thì có Việt Nam Công an vụ.\n\nNgoài việc chia thành các phòng ở trung ương, thì Việt Nam Công an vụ chia ra 3 kỳ. Ở mỗi kỳ có một giám đốc và phó giám đốc trông nom toàn kỳ. Công việc ở kỳ chia ra:\n\nI0_ “Lưu động” ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn ;\n\n20_ “Thường trú” ở các tỉnh.\n\nTư pháp công an lưu động có nhiều phòng; nhưng những phòng thường có việc với tòa án là phòng chính trị và phòng tư pháp. Các ông chủ sự và phó chủ sự hai phòng này là ủy viên tư pháp công an và chỉ riêng các ông ấy mới có quyền tự mình đi điều tra, hay ký giấy phái các khu trưởng và tiểu đội trưởng trở lên đi điều tra trong toàn kỳ. Sở dĩ cả ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị cũng là ủy viên tư pháp công an là vì có khi lúc điều tra và lập biên bản việc phạm pháp có tính cách chính trị, sau điều tra kỹ thì việc ấy chỉ là việc thường phạm. Muốn cho biên bản và sự khám xét có hiệu lực, nên cần phải để ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị làm ủy viên tư pháp công an.\n\nCác thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Sài Gòn, Chợ lớn đã chia hoặc sẽ chia ra thành nhiều quận công an, ở đầu mỗi quận có một trưởng quận giữ trách nhiệm ủy viên tư pháp công an. Ở trên các trưởng quận còn có trưởng ban chính trị và ban tư pháp; hai trưởng ban này cũng là ủy viên tư pháp công an.\n\nNgoài các thành phố lớn kể trên, các tỉnh khác đều có trưởng ty công an; các trưởng ty và các chỉ trưởng ty thôi mới là tư pháp công an, trừ ra ở những tỉnh nào nhiều việc quá, thì bộ Nội vụ sẽ chỉ định một trưởng ban trong công ty công an tỉnh làm ủy viên tư pháp công an. Trong trường hợp này thì trưởng ty công an sẽ không phải tuyên thệ và sẽ không là ủy viên tư pháp công an.\n\n* * *\n\nBản bộ cần nhắc lại Sắc lệnh này chỉ tổ chức tư pháp công an và việc khám nhà thôi; ngoài ra việc bắt giam người vẫn phải theo đúng Sắc lệnh số 40 ngày 29 tháng 3 năm 1946 nghĩa là về thường phạm, ngoài trường hợp phạm pháp quả tang, muốn bắt công dân phải có lệnh viết trước của thẩm phán viên.\n\n* * *\n\nTrong khi thi hành nhiệm vụ tư pháp công an, thì tất cả các phụ trách tư pháp công an và các ủy viên tư pháp công an đều đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của trưởng lý trong một kỳ.\n\nỞ mỗi tỉnh, biện lý kiểm soát trực tiếp các ủy viên tư pháp công an trong toàn tỉnh khi các ủy viên đó thi hành nhiệm vụ tư pháp công an; ngoài phương diện tư pháp công an, thì biện lý không có quyền kiểm soát các ủy viên đó về phần chức nghiệp khác của họ. Biện lý có quyền gọi các ủy viên tư pháp công an đến buồng giấy để ra chỉ thị về phương diện tư pháp công an và cảnh cáo nếu phạm lỗi nhỏ.\n\nNếu ủy viên tư pháp công an nào phạm lỗi nặng thì biện lý trình chưởng lý; ngoài ra nếu ủy viên tư pháp công an phạm hình luật thì cứ việc truy tố như một công dân thường. Biện lý và chưởng lý sẽ cho nốt, các ủy viên tư pháp công an đề nghị việc thăng thưởng hoặc trừng phạt với cơ quan hành chính sở quan.\n\nỦy viên tư pháp công an lưu động có quyền đi điều tra trong toàn kỳ; nhưng muốn cho khỏi có sự lạm dụng vì các địa phương không quen mặt ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị và phòng tư pháp, và nhất là các tiểu đội trưởng, nên Sắc lệnh có định rằng sau khi điều tra và khám xét ở một nơi nào, thì nhân viên nào đã đi điều tra gửi một bản sao biên bản cho biện lý tỉnh mà mình vừa đi điều tra về. Biện lý chỉ cần một bản sao, vì bản chính phải giữ trong hồ sơ chính và sẽ đưa ra tòa án nơi xảy ra vụ phạm pháp chính.\n\n* * *\n\nMột công an viên không có quyền tới khám xét nhà thường dân; mệnh lệnh phải do ủy viên tư pháp công an ký, và giao cho một nhân viên công an ít ra ở cấp khu trưởng hoặc tiểu đội trưởng trở lên.\n\nNhà một công dân là một nơi phải được tôn trọng; việc khám nhà nên rất thận trọng. Ngoài trường hợp cháy nhà, lụt hoặc có tiếng cầu cứu trong nhà phát ra thì không được khám nhà tư nhân ban đêm, nghĩa là sau 6 giờ chiều và trước 6 giờ sáng.\n\nSắc lệnh này cho phép các phụ trách tư pháp công an và các ủy viên tư pháp công an quyền khám nhà; như vậy là khác với xưa, vì trước kia ngoài trường hợp phạm pháp quả tang, chỉ khi nào có lệnh viết của dự thẩm, thì mới có quyền khám nhà công dân. Nay tư pháp công an của nước ta tổ chức lại, nên Chính phủ có thể tin ở các phụ trách và các ủy viên tư pháp công an mà giao quyền đó cho họ. Những việc khám nhà phải theo đúng hình thức đã định rõ ở điều thứ 8 và điều thứ 9; nếu không thì biên bản vô giá trị.\n\nĐối với các hàng cà phê, khiêu vũ, cao lầu, nhà thường, chứa gá cờ bạc nghĩa là nhà mà công chúng ra vào tự do thì phụ trách và ủy viên tư pháp công an có quyền vào khám đến khi nào người khách hàng cuối cùng hoặc người đánh bạc cuối cùng ra vế hết thì nhà đó mới lại đươc tôn trọng như một nhà thường.\n\n* * * \n\nChỉ có biện lý mới có quyền tạm đình cứu một việc hình, bao nhiêu biên bản, sau khi đã điều tra xong, đều phải đưa sang phòng biện lý để ông biện lý xét có nên hay không nên truy tố (opportunité des poursuites). Nhưng nếu biện lý tạm đình cứu, mà có tư nhân bị thiệt hại muốn đưa việc ra tòa đứng chánh tố, thì tư nhân ấy phải đứng dân sự nguyên cáo (điều thứ 10 đọan 2).\n\nMột sự đặc biệt khác xưa, là nay ngoài các đơn do dự thẩm hoặc biện lý chuyển sang ủy viên tư pháp công an yêu cầu điều tra thì nếu ủy viên tư pháp công an nhận thẳng đơn khiếu nại hoặc tố cáo cua dân chúng thì có quyền điều tra trước, chứ không cần phải đưa ông biện lý xem trước như xưa. Như vậy công việc được nhanh chóng, tang vật có thể tịch thu được ngay.\n\nNhưng biện lý thay mặt cho chính phủ lúc nào cũng có quyền lấy hồ sơ xem và hoặc để ủy viên tư pháp công an tiếp tục công việc điều tra, hoặc giao sang phòng dự thẩm, hoặc theo lệnh của Chính phủ tạm đình cứu.\n\n* * * \n\nNói tóm lại, Sắc lệnh này giao rất nhiều quyền cho các ủy viên tư pháp công an; bản bộ mong rằng các ông chưởng lý và biện lý sẽ ra chỉ thị thật rõ ràng để công việc tư pháp công an được hoàn hảo, dân chúng được an cư lập nghiệp\n\n\n\nTHỪA LỆNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁPTHỨ TRƯỞNGNguyễn Văn Hưởng\n\n[1]Sắc lệnh này đăng trong số Công báo này, trang 397", + "id": 105201 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105202.json b/contexts/context_105202.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db601ad65d19a450d6d3b4800a62faa81f7dfc2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105202.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2168-QD-BTC-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Phap-che-369473.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2168-QD-BTC-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Phap-che-369473", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2168/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP\r\n\nCHẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 4 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nVụ Pháp chế là đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Tài chính và tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Bộ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Về lập chương trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và xây dựng, tham gia văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ lập đề nghị chương trình xây dựng luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp\r\n\nlệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hàng năm và\r\n\ndài hạn; lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị định của Chính phủ, Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; lập dự kiến chương trình xây dựng Thông tư, Thông tư\r\n\nliên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo; tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn\r\n\nđốc các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ triển khai thực hiện chương trình xây dựng\r\n\npháp luật sau khi được các cấp có thẩm quyền thông qua;\n\nb) Chủ trì tổ chức thẩm định về đề\r\n\nnghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nc) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo\r\n\ncác đề án về cơ chế, chính sách tài chính, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo phân công của Bộ;\n\nd) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác đề án cơ chế, chính sách do các Bộ, ngành hoặc địa phương gửi đến xin ý kiến\r\n\ntheo phân công của Bộ; \n\nđ) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ trong việc cho ý kiến về nguồn lực tài chính đối với các đề nghị\r\n\nxây dựng văn bản Quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành khác chủ trì gửi lấy ý kiến\r\n\nBộ Tài chính.\n\ne) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị chủ trì soạn thảo văn bản Quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n(qua Vụ tổ chức cán bộ) thành lập Ban soạn thảo đối với các dự án Luật, Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội; Nghị định của Chính phủ (trong trường hợp cần thiết).\n\ng) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđược giao chủ trì lập đề nghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật trong việc\r\n\ntham gia với Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định về đề\r\n\nnghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nh) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđược giao chủ trì xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật trong việc tổng kết đánh\r\n\ngiá thi hành pháp luật; xây dựng chính sách và đánh giá\r\n\ntác động chính sách; lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\ni) Tham gia hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ được giao trong việc soạn thảo các đề án về cơ chế, chính sách tài chính, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo;\n\n2. Về thẩm định, cấp ý kiến pháp lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Thẩm định, cấp ý kiến pháp lý cho\r\n\ncác dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo\r\n\ntheo phân công của Bộ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ký ban hành;\n\nb) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nchuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị tổ chức, cơ\r\n\nquan góp ý kiến, đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc\r\n\nhội;\n\nc) Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.\n\n3. Về công tác rà soát, hệ thống hóa,\r\n\nhợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính và hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; lập danh mục\r\n\ncác văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ,\r\n\nhủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; danh mục văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ\r\n\nhoặc ban hành mới trình Bộ công bố theo quy định pháp luật;\n\nc) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Về công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: \n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi, đánh giá thi hành\r\n\npháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra công tác theo dõi,\r\n\nđánh giá thi hành pháp luật và kiểm tra văn bản của các đơn vị thuộc Bộ theo\r\n\nquy định của Bộ Tài chính.\n\nb) Thực hiện kiểm tra các văn bản do\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ ký ban hành;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính\r\n\nban hành; thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương ban hành về những nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước do Bộ Tài chính quản lý;\n\nd) Tổng hợp trình Bộ danh mục văn bản\r\n\npháp luật để tổ chức việc theo dõi, đánh giá thi hành; kiểm tra thực hiện và tổ\r\n\nchức thực hiện danh mục được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực\r\n\nhiện tổng kết thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật tài chính;\n\nđ) Tổng hợp báo cáo kết quả theo dõi\r\n\nđánh giá thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kết quả kiểm tra thực hiện và kết\r\n\nquả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Về công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật:\n\na) Làm đầu mối triển khai công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật của Bộ Tài chính; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm sau khi được Bộ phê duyệt; tổng hợp trình\r\n\nBộ báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính triển khai các hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của Bộ Tài chính.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề tài chính;\n\nc) Thực hiện cung cấp thông tin pháp\r\n\nluật về tài chính cho các đối tượng có liên quan; biên soạn, xuất bản, phát\r\n\nhành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức và quản\r\n\nlý đội ngũ báo cáo viên pháp luật tài chính.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ trong công tác cung cấp thông tin pháp luật tài chính; tổ chức biên tập\r\n\nvà đăng tải đầy đủ, kịp thời thông tin các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì soạn thảo trên trang thông tin pháp luật tài chính thuộc cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ.\n\nđ) Chủ trì rà soát, hệ thống hóa và đăng\r\n\ntải kịp thời, đầy đủ các văn bản QPPL do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trên cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n6. Về công tác bồi thường nhà nước:\n\nLà đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà\r\n\nnước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ tổ chức việc tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật để đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Tham gia xây dựng, duy trì, cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành tài chính liên\r\n\nquan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử\r\n\nchính thức của Bộ, trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ tổ chức xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm\r\n\nvi ngành tài chính, trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nsau khi đã được phê duyệt.\n\n8. Về công tác pháp luật quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực tài chính và công tác tham mưu các vấn đề pháp lý khi tham gia tố\r\n\ntụng liên quan đến lĩnh vực tài chính:\n\na) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nxây dựng dự kiến chương trình, kế hoạch; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính các vấn đề\r\n\npháp lý trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế song phương,\r\n\nđa phương, các thỏa thuận quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo các điều ước quốc\r\n\ntế, thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ; kiểm tra việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế do Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ ký; kiểm tra theo thẩm quyền các điều ước, thỏa\r\n\nthuận quốc tế do Bộ, ngành địa phương ký có nội dung liên quan đến\r\n\nlĩnh vực tài chính;\n\nc) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý\r\n\ntrong việc xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ có nội dung liên\r\n\nquan đến pháp luật quốc tế; tham mưu các vấn đề pháp lý khi giải quyết các\r\n\ntranh chấp quốc tế trong lĩnh vực tài chính; đề xuất, kiến nghị các biện pháp\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả các tranh chấp\r\n\nquốc tế;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính về pháp lý khi tham gia tố tụng\r\n\nđối với các vấn đề liên quan đến Bộ Tài chính; tham gia xử lý, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả vi phạm pháp luật.\n\n9. Về các nhiệm vụ khác:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tham gia đào\r\n\ntạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế, bộ phận,\r\n\nngười được giao làm công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Bộ; tổ chức pháp chế\r\n\nthuộc Tổng cục thuộc Bộ; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; doanh nghiệp nhà nước mà Bộ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp;\n\nb) Đề xuất và tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung hợp tác quốc tế về pháp luật theo phân công của Bộ;\n\nc) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực tài chính;\n\nd) Chủ trì phân công, đôn đốc các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước,\r\n\nThanh tra Chính phủ, Cơ quan cảnh sát điều tra, Thanh tra Bộ Tài chính liên\r\n\nquan đến việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tài chính;\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ theo dõi tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính;\n\ne) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ triển khai nhiệm vụ giám định tài chính, gồm:\n\n- Hướng dẫn thực hiện pháp luật về\r\n\ngiám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính.\n\n- Chủ trì soạn thảo hoặc tham gia soạn\r\n\nthảo văn bản QPPL, các dự án đề án về giám định tư pháp theo phân công.\n\n- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết\r\n\nquả thực hiện công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\ng) Phối hợp với Vụ Thi đua khen thưởng\r\n\nvà các đơn vị thuộc Bộ đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tài chính khen thưởng đối với\r\n\ncá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác\r\n\npháp chế;\n\nh) Tổ chức nghiên\r\n\ncứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài\r\n\nngành tài chính theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\nVụ Pháp chế có Vụ trưởng và một số\r\n\nPhó Vụ trưởng theo quy định.\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức,\r\n\ntài sản được giao theo quy định.\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách\r\n\nnhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\nVụ Pháp chế được tổ chức 05 phòng, gồm:\n\n1. Phòng Tổng hợp;\n\n2. Phòng pháp luật quốc tế về tài\r\n\nchính;\n\n3. Phòng pháp chế thị trường tài\r\n\nchính và dịch vụ tài chính;\n\n4. Phòng pháp chế tài chính ngân sách;\n\n5. Phòng Pháp chế thuế, phí, lệ phí.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các phòng do Vụ\r\n\ntrưởng Vụ pháp chế quy định.\n\nVụ Pháp chế làm việc theo chế độ tổ\r\n\nchức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những\r\n\ncông việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm\r\n\ntổ chức công việc, phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh tiêu\r\n\nchuẩn, năng lực và chuyên môn được đào tạo để hoàn thành nhiệm vụ.\n\nBiên chế của Vụ\r\n\nPháp chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của Vụ trưởng\n\n1. Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Tiếp nhận toàn bộ các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và các văn bản khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Ký các văn bản hướng dẫn, giải\r\n\nthích, trả lời vướng mắc thuộc lĩnh vực công tác của Vụ và các văn bản ký thừa\r\n\nlệnh, ủy quyền của Bộ trưởng theo quy chế làm việc của Bộ.\n\n4. Yêu cầu các\r\n\nđơn vị, tổ chức thuộc Bộ cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 1133/QĐ-BTC ngày 27/5/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp\r\n\nchế.\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - VP Đảng ủy, Công đoàn;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nĐinh Tiến Dũng\n\n\n\n", + "id": 105202 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105203.json b/contexts/context_105203.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd47426b2b18c08d2d44e6132024222bd7b4801e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105203.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat-cho-thue-dat-Lai-Chau-296095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat-cho-thue-dat-L", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2015/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày\r\n\n 02 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO\r\n\nĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài sản; số 52/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước; số 29/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 quy định về thẩm\r\n\nquyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu Nhà nước về tài sản quản lý, xử lý tài sản\r\n\nđược xác lập quyền sở hữu Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010\r\n\ncủa Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP\r\n\nngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp quy định việc tổ\r\n\nchức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC\r\n\nngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của\r\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 06/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong\r\n\nhoạt động đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 02/2015/TT-BTC\r\n\nngày 05/01/2015 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012\r\n\nhướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 893/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBãi bỏ nội dung tại Chương III của Quy chế bán\r\n\nđấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 05/9/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và thay thế Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/9/2005 về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Ngọc An\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU\r\n\nTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2015/QĐ-UBND Ngày 02 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau\r\n\nđây gọi là đấu giá).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, bán đấu giá\r\n\ntài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\r\n\ncác tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đấu giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc đấu giá\n\nViệc đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch,\r\n\nliên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa các bên tham gia đấu giá; đấu giá phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá\n\nTổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, bao gồm:\n\n1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp\r\n\nbán đấu giá tài sản; doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh\r\n\ndoanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của pháp luật\r\n\n(sau đây gọi là Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp).\n\n2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường\r\n\nhợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n\nĐiều 5. Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, bao gồm: Trung tâm Phát triển quỹ đất đối với trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 7 của Quy chế này; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành\r\n\nphố đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.\n\nĐiều 6. Đối\r\n\ntượng được tham gia đấu giá\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định\r\n\ntại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi là người tham gia\r\n\nđấu giá) có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện để thực hiện dự án đầu tư hoặc\r\n\nlàm nhà ở theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 7.\r\n\nThẩm quyền quyết định đấu giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất trong các trường hợp sau:\n\na) Các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; dự án đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho\r\n\nđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; giao đất ở tại đô thị, nông thôn mà tổng diện tích các thửa đất đưa ra đấu giá từ\r\n\n2.000 m2 trở lên; dự án có sử dụng đất liên quan đến từ hai đơn vị hành\r\n\nchính cấp huyện trở lên.\n\nb) Dự\r\n\nán sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013;\n\nc) Giao\r\n\nđất, cho thuê đất khi Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại; xử lý trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với\r\n\nđất thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Ủy bannhân dân các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là Ủy bannhân\r\n\ndân cấp huyện) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau: Giao đất ở tại đô thị, nông\r\n\nthôn mà tổng diện tích các thửa đất đưa ra đấu giá dưới 2.000 m2; dự án sử\r\n\ndụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013. Trước khi quyết định, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường) xem xét, phê duyệt phương án đấu giá.\n\nĐiều 8.\r\n\nĐiều kiện để tổ chức bán đấu giá\n\nĐất được đưa ra bán đấu giá khi có đủ các điều kiện\r\n\nsau:\n\n1. Phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử\r\n\ndụng đất hằng năm của cấp huyện được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n3. Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Thửa đất đưa ra đấu giá phải có từ hai người tham\r\n\ngia đấu giá trở lên; trường hợp đưa ra đấu giá nhiều thửa đất mà số người đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá ít hơn số thửa đất thì Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất có văn bản báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quy định tại Điều 7 của\r\n\nQuy chế này chỉ thực hiện đấu giá đối với các thửa đất có từ hai người tham gia\r\n\nđấu giá trở lên, đảm bảo để phiên đấu giá vẫn được thực hiện theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 9.\r\n\nĐiều kiện được đăng ký tham gia đấu giá\n\nCác đối tượng quy định tại Điều 6 của Quy chế này\r\n\nđược đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy định\r\n\ncủa Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành.\n\n2. Một hộ gia đình (có tên trong cùng một sổ hộ khẩu\r\n\ntại thời điểm tham gia đấu giá) chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ\r\n\nchức có nhiều đơn vị trực thuộc thì chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai\r\n\ndoanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp\r\n\ntham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty\r\n\ncon, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được\r\n\nmột doanh nghiệp tham gia đấu giá.\n\n3. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền hợp pháp\r\n\nbằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Trường hợp đấu giá để giao đất, cho thuê đất thực\r\n\nhiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng\r\n\nđất theo tiến độ đầu tư của dự án;\n\nb) Kí quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\nc) Không vi phạm pháp luật về đất đai đối với trường\r\n\nhợp đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư trước đó.\n\nĐiều 10. Đối tượng\r\n\nkhông được đăng ký tham gia đấu giá\n\n1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người\r\n\nbị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không\r\n\nnhận thức, làm chủ được hành vi của mình.\n\n2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá nơi thực\r\n\nhiện việc bán đấu giá khu đất đó và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột\r\n\ncủa người đó.\n\n3. Người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, người được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý để bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất; người có thẩm quyền Quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n4. Người không đủ các điều kiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ncho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 11.\r\n\nXác định và phê duyệt giá khởi điểm\n\n1. Sau khi có Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá\r\n\nhoặc văn bản cho phép bán đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có\r\n\nthẩm quyền, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn\r\n\nbản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện xác định giá khởi điểm của thửa\r\n\nđất. Các văn bản gửi kèm theo gồm: Bản sao phương án đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược phê duyệt; bản sao Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho\r\n\nphép bán đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền; bản\r\n\nsao về hồ sơ địa chính khu đất đấu giá (diện tích, vị trí, mục đích sử dụng,\r\n\nhình thức thuê đất, thời hạn thuê đất...); bản sao hồ sơ về tài sản gắn liền\r\n\nvới đất đấu giá (trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm e\r\n\nkhoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013).\n\n2. Trình tự xác định, thẩm định và phê duyệt giá\r\n\nkhởi điểm của thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP).\n\nĐiều 12.\r\n\nHợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá\n\n1. Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất được ký kết giữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hợp đồng phải được lập\r\n\nthành văn bản và có các nội dung chính sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ của Tổ chức được giao thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất và Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;\n\nb) Liệt kê, mô tả thửa đất bán đấu giá;\n\nc) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;\n\nd) Thời gian, địa điểm tổ chức bán đấu giá thửa đất;\n\nđ) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;\n\ne) Thời gian, địa điểm, phương thức giao thửa đất\r\n\nđể bán đấu giá;\n\nf) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành công;\n\ng) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong\r\n\ntrường hợp bán đấu giá thành công và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntrong trường hợp bán đấu giá không thành công;\n\nh) Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\ni) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;\n\nk) Đơn vị thực hiện bán hồ sơ đấu giá là Đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá; Đơn vị thực hiện bán hồ sơ phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính bảo mật về thông tin của các hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nl) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.\n\n2. Hồ sơ bàn giao kèm theo Hợp đồng thuê tổ chức\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, gồm: Quyết định giao quản lý thửa\r\n\nđất của Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất,\r\n\nthửa đất đưa ra đấu giá.\n\n3. Ký kết Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá\n\nQuá trình ký kết Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc đấu giá giữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo các bước như sau:\n\na) Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất chuẩn bị hồ sơ theo những nội dung tại khoản 2 Điều này để thực\r\n\nhiện ký kết Hợp đồng.\n\nb) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm\r\n\nliên hệ với Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, các văn bản pháp lý\r\n\nliên quan đến thửa đất bán đấu giá, yêu cầu Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất bổ sung hồ sơ (nếu có); thông báo cho Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về quy trình của việc tổ chức đấu giá,\r\n\nthời gian tổ chức, thanh toán, phí dịch vụ đấu giá...; gửi mẫu Hợp đồng thuê Tổ\r\n\nchức thực hiện cuộc đấu giá để Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung (nếu có);\n\nc) Thực hiện ký kết Hợp đồng giữa Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ bán đấu giá.\n\nĐiều 13. Niêm\r\n\nyết, thông báo công khai việc bán đấu giá\n\n1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá tại nơi bán đấu\r\n\ngiá, nơi có thửa đất bán đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất bán\r\n\nđấu giá chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp\r\n\nluật có quy định khác.\n\n2. Đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá\r\n\nchuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công\r\n\nkhai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng của địa phương nơi có đất bán đấu giá hoặc Trung ương.\r\n\nThời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá\r\n\ncó các nội dung cơ bản sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nhoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và Tổ chức được giao thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\nc) Danh mục, tình trạng của thửa đất bán đấu giá;\n\nd) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;\n\nđ) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;\n\ne) Địa điểm, thời gian xem thông tin có liên quan\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\nf) Địa điểm, thời gian tham khảo hồ sơ, khảo sát\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\ng) Địa điểm, thời gian đăng ký tham gia đấu giá;\n\nh) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa\r\n\nđất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai.\n\n4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải phát hành\r\n\nhồ sơ đăng ký tham gia đấu giá liên tục, đầy đủ, không hạn chế số lượng từ khi\r\n\nthông báo đấu giá đến khi kết thúc nhận hồ sơ và có thể tổ chức đăng ký qua mạng\r\n\nđể tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia đấu giá.\n\nĐiều 14. Đăng\r\n\nký tham gia đấu giá\n\n1. Các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Điều\r\n\n9 của Quy chế này đăng ký và hoàn thiện thủ tục đăng ký trong thời hạn do Tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp đã thông báo công khai.\n\nNội dung Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy\r\n\nđịnh của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành, trong đó có các nội dung\r\n\nchính sau: (đối với cá nhân: Họ tên, số chứng minh nhân dân (CMND), hộ khẩu\r\n\nthường trú, số điện thoại (không bắt buộc). Đối với tổ chức: Tên đơn vị, người\r\n\nđại diện cho đơn vị, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định\r\n\nthành lập, địa chỉ, số điện thoại (không bắt buộc). Cam kết tự nguyện đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá theo quy chế bán đấu giá và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan, chấp nhận hình thức đấu giá do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp lựa chọn;\r\n\ncam kết sử dụng đất đúng mục đích sau khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất và\r\n\nthời hạn giao đất theo quy định...).\n\n2. Người tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền\r\n\nsau đây\n\na) Tiền đặt trước: Mức thu tiền đặt trước được xác\r\n\nđịnh trong phương án đấu giá và được quy định là 15% giá khởi điểm của thửa đất\r\n\nbán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho Tổ chức thực hiện việc bán hồ sơ\r\n\nđấu giá (việc bán hồ sơ đấu giá do Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nthực hiện) trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được niêm yết.\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá có trách\r\n\nnhiệm bảo quản an toàn khoản tiền đặt trước tại trụ sở Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện việc đấu giá hoặc trong tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. Tiền đặt\r\n\ntrước của người trúng đấu giá được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi\r\n\ntrúng đấu giá. Khoản tiền đặt trước không được hoàn trả cho người tham gia đấu\r\n\ngiá thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;\n\nb) Phí tham gia đấu giá: Là khoản phí mà các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia đấu giá phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá; phí tham gia\r\n\nđấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được\r\n\nhoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá. Mức thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\n3. Người tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền\r\n\nđặt trước trong các trường hợp sau:\n\na) Người không trúng đấu giá, được trả lại sau khi\r\n\ncuộc đấu giá kết thúc. Thời hạn hoàn trả khoản tiền đặt trước được quy định tại\r\n\nnội quy đấu giá nhưng không vượt quá 02 ngày làm việc kể từ khi cuộc bán đấu\r\n\ngiá kết thúc;\n\nb) Người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham\r\n\ngia cuộc bán đấu giá trong trường hợp bất khả kháng (bị chết hoặc tai nạn, ốm\r\n\nphải nằm viện thì phải có xác nhận của Bệnh viện).\n\n4. Người tham gia đấu giá không được hoàn trả khoản\r\n\ntiền đặt trước trong các trường hợp sau:\n\na) Người đã đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản\r\n\ntiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp\r\n\nbất khả kháng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;\n\nb) Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả và bị\r\n\ntruất quyền tham gia đấu giá;\n\nc) Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 15. Xét\r\n\nduyệt điều kiện tham gia đấu giá, giám sát thực hiện cuộc (phiên) đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất\n\n1. Trong thời gian không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá. Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá mời đại diện các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,\r\n\nTài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá\r\n\ncùng tham dự xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 và khoản 4 Điều 9 của Quy chế này.\n\nTrường hợp đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng\r\n\nhoặc cho thuê, dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng, dự án khu đô thị, khu nhà ở thì thời gian xét duyệt không quá 05 ngày.\r\n\nViệc xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá được thực hiệntrongđiều kiện bảo mật và được lập Biên bản,\r\n\ncác thành phần tham dự phải ký tên xác nhận nội dung Biên bản và được lưu trữ\r\n\ntrong hồ sơ đấu giá. Thông báo công khai danh sách những người không đủ điều\r\n\nkiện tham gia đấu giá tại Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện việc đấu giá và tại Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n2. Hồ sơ xét duyệt điều kiện tham\r\n\ngia đấu giá, danh sách người đăng ký tham gia đấu giá và danh sách người đủ\r\n\nđiều kiện tham gia đấu giá được bảo quản theo chế độ mật.\n\n3. Giám sát việc thực hiện phiên\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất: Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm mời đại diện các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát thực\r\n\nhiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 16. Trưng bày, xem\r\n\nthực tế thửa đất bán đấu giá và địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được\r\n\ntrực tiếp xem thửa đất từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày\r\n\nmở cuộc bán đấu giá 02 ngày.\n\n2. Địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất: Cuộc\r\n\nbán đấu giá được tổ chức tại trụ sở của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất hoặc Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc tại địa\r\n\nphương nơi có thửa đất bán đấu giá hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận\r\n\ngiữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp.\n\nĐiều 17. Bước giá, hình thức\r\n\nđấu giá và nội quy đấu giá\n\n1. Bước giá: Do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nquy định, phù hợp với từng cuộc bán đấu giá. Trong từng vòng đấu giá người tham\r\n\ngia đấu giá có nhu cầu tiếp tục trả giá, thì mức giá trả của vòng sau phải đảm\r\n\nbảo tăng cao hơn hoặc bằng so với mức giá trả giá cao nhất của vòng đấu trước\r\n\ncộng với bước giá quy định.\n\n2. Hình thức đấu giá\n\na) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng\r\n\nvòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá\r\n\ntrả cao nhất là người trúng đấu giá. Thời gian quy định cụ thể cho từng vòng bỏ\r\n\nphiếu tối đa không quá 03 phút;\n\nb) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Người tham gia\r\n\nđấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói liên tục cho đến khi không còn người yêu\r\n\ncầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá;\n\nc) Các hình thức khác do Tổ chức được giao thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nội quy cuộc bán đấu giá: Mỗi cuộc bán đấu giá,\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp căn cứ Quy chế này và đặc điểm, tính chất của\r\n\ntừng thửa đất bán đấu giá để ban hành Nội quy cuộc bán đấu giá đó. Nội quy phải\r\n\nđược phổ biến công khai cho những người đăng ký tham gia đấu giá biết. Mọi thắc\r\n\nmắc liên quan đến Quy chế đấu giá và Nội quy cuộc bán đấu giá đó phải được giải\r\n\nđáp cụ thể trước khi mở cuộc bán đấu giá. Nội quy cuộc bán đấu giá phải bao gồm\r\n\ncác nội dung cơ bản sau:\n\na) Tên, địa chỉ (vị trí, địa điểm), diện tích của\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\nb) Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá và đối\r\n\ntượng không được đăng ký tham gia đấu giá;\n\nc) Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá;\n\nd) Giá khởi điểm, tiền đặt trước, lệ phí tham gia\r\n\nđấu giá;\n\nđ) Hình thức đấu giá và bước giá;\n\ne) Trình tự thủ tục tiến hành cuộc bán đấu giá;\n\nf) Các trường hợp vi phạm Quy chế, Nội quy đấu\r\n\ngiá và các hình thức xử lý tiền đặt trước;\n\ng) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá, giao đất và\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với\r\n\nđất;\n\nh) Các nội dung khác do Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp thống nhất quy định nhưng không trái với Quy chế đấu giá này.\n\nĐiều 18. Trình\r\n\ntự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Cuộc bán đấu giá phải được tiến hành liên tục\r\n\ntheo trình tự và đảm bảo các nội dung sau đây:\n\na) Mở đầu cuộc bán đấu giá, đấu giá viên hoặc người\r\n\nđiều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội\r\n\nquy của cuộc bán đấu giá; công bố danh sách người đăng ký đấu giá và điểm danh\r\n\nđể xác định người tham gia đấu giá; giới thiệu từng thửa đất bán đấu giá; nhắc\r\n\nlại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần\r\n\ntrả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá và xác định\r\n\nlại không có ai có ý kiến khác cần xem xét;\n\nb) Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu\r\n\ngiá yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá\n\nTrường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói thì đấu\r\n\ngiá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá yêu cầu người tham gia đấu giá\r\n\ntrả giá trực tiếp bằng lời nói. Trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín\r\n\nthì đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá phát phiếu trả giá cho\r\n\nngười tham gia đấu giá (theo mẫu do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành)\r\n\nvà yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Đấu giá\r\n\nviên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá thu hết các phiếu trả giá đã phát ra\r\n\nvà chỉ công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể tên\r\n\nngười trả giá cao nhất.\n\nSau 03 lần nhắc lại mức giá trả cao nhất và mức giá\r\n\nkhởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người tham gia đấu giá không yêu cầu trả giá\r\n\ntiếp vòng 02 được mời ra khỏi khu vực dành cho người trả giá. Đấu giá viên hoặc\r\n\nngười điều hành cuộc bán đấu giá công bố giá khởi điểm vòng 02, phát phiếu trả\r\n\ngiá cho người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn\r\n\ntrả tiếp tục vòng 02 vào phiếu của mình;\n\nc) Cuộc bán đấu giá được tiến hành tiếp tục cho đến\r\n\nkhi không còn ai yêu cầu trả giá tiếp. Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc\r\n\nbán đấu giá công bố mức giá trúng đấu giá và tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá\r\n\n(sau đây gọi là người trúng đấu giá) của vòng đấu cuối cùng. Sau khi\r\n\ncông bố người trúng đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá;\n\nd) Trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín,\r\n\nnếu có 02 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không yêu cầu trả\r\n\ngiá tiếp, đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức bốc thăm\r\n\n(rút thăm) cho những người đó và công bố kết quả người trúng đấu giá.\n\n2. Rút lại giá đã trả: Tại cuộc bán đấu giá, người\r\n\nđã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi công bố người trúng đấu giá\r\n\nthì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề\r\n\ntrước đó. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp theo và\r\n\nkhông được hoàn trả khoản tiền đặt trước; trường hợp không có người trả giá\r\n\ntiếp theo thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.\n\n3. Từ chối nhận quyền sử dụng đất trúng đấu giá\n\na) Tại cuộc bán đấu giá, khi đã công bố người trúng\r\n\nđấu giá mà người này từ chối nhận thì người trúng đấu giá là người trả giá liền\r\n\nkề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước của người từ chối mua ít\r\n\nnhất phải bằng giá đã trả của người từ chối mua;\n\nb) Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín,\r\n\ntrong trường hợp có từ 02 người trở lên có giá trả liền kề bằng nhau đáp ứng\r\n\nđiều kiện tại điểm a Khoản này thì người trúng đấu giá là một trong những người\r\n\ntrả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá\r\n\ntổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá;\n\nc) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt\r\n\ntrước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như\r\n\nkhông thành.\n\nd) Trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý\r\n\nmua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.\n\n4. Diễn biến cuộc bán đấu giá phải được ghi vào biên\r\n\nbản bán đấu giá. Biên bản phải có chữ ký của đấu giá viên hoặc người điều hành\r\n\ncuộc bán đấu giá và người lập biên bản, người trúng đấu giá và những người tham\r\n\ngia giám sát đấu giá. Nội dung biên bản bán đấu giá: Ngoài những nội dung cần\r\n\nthiết của một Biên bản thông thường, Biên bản bán đấu giá còn gồm những nội dung\r\n\nchủ yếu sau: Địa điểm tổ chức đấu giá; số người tham gia đấu giá (Họ, tên, địa\r\n\nchỉ), mức giá khởi điểm, mức giá trả cao nhất; người trúng đấu giá (Họ tên, địa\r\n\nchỉ, CMND...), giá trúng đấu giá...\n\n5. Kết quả bán đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký bán\r\n\nđấu giá (mẫu sổ do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mở để theo dõi các cuộc\r\n\nđấu giá). Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá chuyển toàn bộ hồ\r\n\nsơ cuộc đấu giá trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kèm theo danh sách\r\n\nngười trúng đấu giá cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n6. Trường hợp bán đấu giá không thành\n\na) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thông báo cho\r\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất bằng văn bản về\r\n\nviệc bán đấu giá không thành.\n\nb) Trường hợp giá khởi điểm không phù hợp dẫn đến\r\n\nviệc bán đấu giá không thành, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản để\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá khởi điểm cho phù hợp; đồng\r\n\nthời, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá khởi điểm, Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất chuyển giao giá khởi điểm mới\r\n\ncho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và ký kết phụ lục Hợp đồng tiếp tục tổ\r\n\nchức bán đấu giá.\n\nc) Trường hợp giá khởi điểm đã phù hợp, đưa ra đấu\r\n\ngiá mà không có người tham gia đấu giá hoặc trường hợp chỉ có một người tham\r\n\ngia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành thì Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất\r\n\nmà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 19. Phê\r\n\nduyệt kết quả đấu giá\n\n1. Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá từ Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nlập hồ sơ báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trìnhỦy bannhân dân cùng cấp Quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất (cơ quan nào có thẩm quyền giao\r\n\nđất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì cơ quan đó Quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất). Hồ sơ gửi kèm theo gồm: Tờ trình\r\n\nđề nghị công nhận kết quả trúng đấu giá; phương án đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược duyệt; Quyết định phê duyệt giá khởi điểm; hồ sơ thửa đất đấu giá;\r\n\nhợp đồng thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng bán đấu giá quyền sử dụng đất (nếu Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất tổ chức thực hiện); biên bản kết quả đấu giá thành công quyền sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Nội dung công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm\r\n\ncác nội dung cơ bản sau: Họ tên, địa chỉ, số CMND của người trúng đấu giá (ghi rõ\r\n\ntên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), thửa đất trúng đấu giá, vị trí thửa đất,\r\n\ndiện tích, mục đích, chế độ sử dụng đất (giao hoặc cho thuê), thời hạn sử dụng,\r\n\ngiá trúng đấu giá, tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp, thời hạn người trúng\r\n\nđấu giá phải nộp tiền sử dụng đất, các nội dung cần thiết khác.\n\n3. Trường hợp sau khi trúng đấu giá, người sử\r\n\ndụng thửa đất trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy\r\n\nhoạch dẫn đến hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng tăng thì người sử dụng thửa\r\n\nđất trúng đấu giá phải nộp bổ sung tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất đối với phần tăng thêm theo giá trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất. Trường hợp cho phép điều chỉnh quy hoạch mà hệ số sử dụng đất, mật\r\n\nđộ xây dựng giảm thì người sử dụng thửa đất trúng đấu giá phải thực hiện theo\r\n\ngiá trúng đấu giá và không được hoàn trả tiền sử dụng đất đối với phần giảm đó.\n\nĐiều 20.\r\n\nQuyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá\n\n1. Quyền lợi: Được nhận thửa đất đúng thực tế,\r\n\nđúng thời hạn, được khiếu nại khi lợi ích chính đáng bị xâm phạm; được Nhà nước\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Nghĩa vụ: Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính\r\n\nvà các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành, thực hiện đúng các cam kết khi\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các quy định khác liên quan đến thửa đất\r\n\ntrúng đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nĐiều 21.\r\n\nNộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trúng đấu giá\n\n1. Sau\r\n\nkhi có Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức\r\n\nđược giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất gửi văn bản cung cấp\r\n\nthông tin cho cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh đối với Tổ chức và Chi cục Thuế các\r\n\nhuyện, thành phố đối với hộ gia đình, cá nhân) để xác định tiền sử dụng đất\r\n\nphải thu; trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản cung\r\n\ncấp thông tin của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng\r\n\nđất, cơ quan Thuế phải gửi thông báo số tiền mà người trúng đấu giá phải nộp\r\n\ncho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất. Trong thời\r\n\ngian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Thuế, Tổ chức\r\n\nđược giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất phải gửi thông báo số\r\n\ntiền sử dụng đất phải nộp cho người trúng đấu giá để nộp tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ntiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước. Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđược thông báo của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng\r\n\nđất, người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất phải nộp do trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước.\n\n2. Thông báo nộp tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc tiền thuê đất trúng đấu giá bao gồm các nội dung sau:\n\na) Số tiền sử dụng đất hoặc tiền\r\n\nthuê đất phải nộp và phương thức, thời gian phải nộp theo kết quả trúng đấu giá\r\n\nđã đượcỦy bannhân dân cấp cóthẩm quyềnphê duyệt;\n\nb) Tên, địa chỉ và số tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá;\n\nc) Thời gian chuyển giao chứng từ\r\n\nđã nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuêđấttrúng\r\n\nđấu giá cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Người trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước\r\n\nvà sao nộp chứng từ đã nộp tiền cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất để được hướng dẫn, hoàn thiện các thủ tục thuê đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định.\n\nĐiều 22.\r\n\nHủy kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bị hủy\r\n\ntrong các trường hợp sau\n\na) Hợp đồng thuê Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất bị tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo quy định của pháp luật dân sự;\n\nb) Kết quả bán đấu giá bị hủy theo Quyết định của\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:\n\n- Xác định giá khởi điểm không đúng quy định hoặc\r\n\ngiá khởi điểm chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định\r\n\nvề niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất;\n\n- Lập danh sách khống những người đăng ký tham gia\r\n\nđấu giá;\n\n- Có hành vi gian dối để tham gia hoặc cho phép người\r\n\nkhác tham gia cuộc bán đấu giá trái với quy định về người không được tham gia\r\n\nđấu giá;\n\n- Người tham gia đấu giá có hành vi gian lận về điều\r\n\nkiện tham gia đấu giá; thông đồng, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá;\n\n- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp không có đấu\r\n\ngiá viên mà vẫn tiến hành cuộc bán đấu giá;\n\nc) Người trúng đấu giá không nộp đủ (100%) số tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất do trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo Thông\r\n\nbáo của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất (khi đã\r\n\nhết thời gian nộp tiền);\n\nd) Do sự thỏa thuận giữa Tổ chức được giao thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất, người mua được khu đất bán đấu giá và Tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Trong trường hợp kết quả đấu giá bị hủy theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn\r\n\ntrả cho nhau diện tích đất đã nhận, trường hợp không hoàn trả bằng diện tích\r\n\nđất thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Việc tổ chức đấu giá lại quyền sử dụng đất bị\r\n\nhủy kết quả bán đấu giá được thực hiện như đối với bán đấu giá lần đầu.\n\nĐiều 23. Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nvà bàn giao đất ngoài thực địa\n\n1. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi\r\n\nđã nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước thì nộp lại chứng từ\r\n\nđã nộp tiền cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\nthực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định.\n\n2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận được chứng từ đã nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất của người trúng đấu\r\n\ngiá, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản (kèm\r\n\ntheo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100%\r\n\nsố tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo bản đồ địa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...) gửi cơ quan\r\n\nTài nguyên và Môi trường để thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu\r\n\ngiá theo quy định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\nđược văn bản của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất (kèm\r\n\ntheo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100%\r\n\nsố tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo bản đồ địa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...), cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, chuyển sang Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai để in Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi\r\n\nnhận được đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường (kèm theo Quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100% số tiền sử dụng\r\n\nđất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ\r\n\nđịa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...) Văn phòng đăng ký đất đai có\r\n\ntrách nhiệm in Giấy chứng nhận và gửi lại cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường;\r\n\ntrong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận\r\n\ntừ Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận; trong\r\n\nthời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có\r\n\ntrách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá.\n\n3. Sau khi cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cho người trúng đấu giá, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất có văn bản đề nghị bàn giao đất ngoài thực địa cho người\r\n\ntrúng đấu giá gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không\r\n\nquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trúng\r\n\nđấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện bàn giao đất trên thực địa và giao Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất.\n\nĐiều 24. Phí, chi phí bán\r\n\nđấu giá\n\n1. Đối với Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\na) Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, bao gồm: Dự toán ngân sách Nhà nước giao; phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư\r\n\nsố 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nxác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư số 48/2012/TT-BTC); khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng\r\n\nkhông tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người từ chối mua\r\n\ntài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế đấu\r\n\ngiá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ\r\n\nvề bán đấu giá tài sản; các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực\r\n\nhiện như sau: Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng số tiền phí thu\r\n\nđược của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, nếu thừa chuyển về Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại\r\n\nĐiều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.\n\n2. Đối với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\n\na) Trường hợp bán đấu giá thành công, Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều\r\n\n13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC;\n\nb) Trường hợp bán đấu giá không thành công thì Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực\r\n\ntế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp và Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận;\n\nc) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá\r\n\nvà các khoản thu khác của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành và của tỉnh.\n\nĐiều 25. Lập dự toán, sử dụng\r\n\nvà quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều: 9,\r\n\n10, 11, 12 và 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC và khối lượng công việc dự kiến\r\n\nphát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Sở Tài chính\r\n\nthẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Xử lý vi phạm\r\n\ntrong đấu giá\n\n1. Tại cuộc bán đấu giá, nếu phát hiện các tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký tham gia đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho Nhà\r\n\nnước thì Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc đấu giá viên hoặc người điều\r\n\nhành cuộc bán đấu giá lập biên bản và tuyên bố hủy cuộc bán đấu giá đối với\r\n\nthửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá đối với các thửa đất dự\r\n\nkiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố. Trường hợp đấu giá viên hoặc\r\n\nngười điều hành cuộc bán đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho nhà\r\n\nnước thì Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá lập biên bản và tuyên bố hủy\r\n\ncuộc bán đấu giá đối với thửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá\r\n\nđối với các thửa đất dự kiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố.\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá mà cố ý làm trái quy định tại Quy\r\n\nchế này hoặc có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới, thông đồng với những\r\n\nngười tham gia đấu giá, gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá\r\n\nkhông thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nghiêm cấm các hành vi thông đồng, dìm giá,\r\n\ngây rối, cản trở việc bán đấu giá. Căn cứ mức độ vi phạm và hậu quả gây thiệt\r\n\nhại, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và xử lý vi phạm sau đấu giá\n\n1. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, nếu tổ\r\n\nchức, cá nhân trúng đấu giá không triển khai thực hiện đúng thời hạn quy định,\r\n\nđúng mục đích, đúng quy hoạch sẽ bị thu hồi hoặc xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai.\n\n2. Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật\r\n\nvề khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá và các quy định\r\n\ncủa pháp luật khác.\n\nĐiều 28. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các cấp, các ngành tổ\r\n\nchức thực hiện theo đúng quy định; trong quátrình thực hiện nếu cókhó\r\n\nkhăn, vướng mắc kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 105203 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105204.json b/contexts/context_105204.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c38552a82f143888e517136227c666eddd3fbae --- /dev/null +++ b/contexts/context_105204.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-26-KH-UBND-2018-ve-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Can-Tho-379585.aspx", + "name": "Ke-hoach-26-KH-UBND-2018-ve-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Can-Tho-379585", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 31 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ\r\n\nTRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2018\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp; đồng thời, tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 66/KH-UBND\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 -\r\n\n2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2018, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt\r\n\nkịp thời, đầy đủ các quy định để tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, chủ động phòng, chống rủi ro pháp lý;\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp\r\n\ncận nhanh chóng hệ thống văn bản pháp luật; tạo điều kiện cho doanh nghiệp đóng\r\n\ngóp ý kiến tham gia xây dựng pháp luật; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ\r\n\nhoạt động thực thi pháp luật, giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tăng\r\n\nnăng lực cạnh tranh lành mạnh;\n\nc) Tạo chuyển biến về nhận\r\n\nthức pháp lý, ý thức tìm hiểu pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Thực hiện hỗ trợ pháp lý\r\n\nđối với mọi doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, tư vấn, giải đáp pháp luật;\n\nb) Từng bước nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; tạo sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa sở, ban ngành thành phố trong việc thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp để góp phần giúp doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế;\n\nc) Các doanh nghiệp chủ động\r\n\ntìm hiểu pháp luật, chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ\r\n\nchức có liên quan để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật cho doanh nghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng theo chuyên đề cho các đối tượng quản lý doanh\r\n\nnghiệp, người làm công tác pháp chế tại doanh nghiệp;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Chi nhánh Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ, Hội Luật gia thành phố, Đoàn Luật\r\n\nsư thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2018.\n\n2. Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp\n\na) Nội dung: Thực hiện rà\r\n\nsoát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đăng tải trên\r\n\nCông báo, Cổng Thông tin điện tử thành phố;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tư\r\n\npháp, Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nd) Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2018.\n\n3. Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuât, kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\ntọa đàm, đối thoại các chuyên đề thiết thực với doanh nghiệp, qua đó tiếp nhận\r\n\nvà giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan\r\n\nđến đăng ký doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Chi\r\n\nnhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình thành phố, Hội Luật gia thành\r\n\nphố, Đoàn Luật sư thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Quý II\r\n\nnăm 2018.\n\n4. Biên\r\n\nsoạn tài liệu tuyên truyền, phổ\n\nbiến pháp luật về kinh doanh\r\n\ncho doanh nghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Biên\r\n\nsoạn, phát hành tài liệu giới thiệu các văn bản pháp luật để hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp (tài liệu hỏi - đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật về pháp lý doanh nghiệp...);\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở, ban\r\n\nngành thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Quý II\r\n\nnăm 2018.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư\r\n\npháp\n\na) Chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này;\n\nb) Đôn đốc, hướng dẫn sở, ban\r\n\nngành, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch này.\r\n\nTổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp theo quy định;\n\nc) Lập dự toán kinh phí theo\r\n\nquy định gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo cơ quan, đơn vị thông\r\n\ntin truyền thông giới thiệu và tuyên truyền về hoạt động hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn thành phố và tổ chức triển khai các nội dung trong Kế\r\n\nhoạch được phân công.\n\n3. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng quy định; thẩm định, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tư pháp.\n\n4. Sở, ban, ngành thành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, các\r\n\ntổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.\r\n\nTổng hợp kết quả thực hiện của ngành, đơn vị gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\n5. Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và sở,\r\n\nban ngành thành phố xây dựng các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n6. Liên minh Hợp tác\r\n\nxã, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Hội Luật gia thành phố, Đoàn Luật sư thành\r\n\nphố, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố\n\nĐề nghị phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp trong việc giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận,\r\n\ngiải đáp pháp luật cho doanh nghiệp; tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn\r\n\nthiện pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n", + "id": 105204 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105205.json b/contexts/context_105205.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee385e70765dea7660c76f9668b39bc69ce5fee2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105205.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-109-QD-VSD-2022-Quy-che-hoat-dong-bu-tru-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan-526769.aspx", + "name": "Quyet-dinh-109-QD-VSD-2022-Quy-che-hoat-dong-bu-tru-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan-526769", + "passage": "TRUNG TÂM \r\n\n LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 109/QĐ-VSD\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 08 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM\r\n\nLƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM \n\nTỔNG GIÁM ĐỐC \r\n\nTRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nChứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu\r\n\nký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu\r\n\nký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; \n\nCăn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18\n\ntháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu\r\n\nký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 2396/QĐ-BTC ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Công văn số 5509/UBCK-PTTT ngày 18\r\n\ntháng\r\n\n8 năm 2022 của Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành các Quy chế hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu ký\r\n\nChứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2022/NQ-HĐQT ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản trị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam\r\n\nthông qua nội dung dự thảo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Quy chế thành viên lưu\r\n\nký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh\r\n\ntoán Giao dịch Chứng khoán.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 29/8/2022 và thay thế Quyết định số 211/QĐ-VSD\r\n\nngày 18/12/2015 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về việc\r\n\nban hành Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng\r\n\nphòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Chánh văn phòng Hội đồng quản\r\n\ntrị, Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n- UBCKNN (để b/c);\r\n\n - Các SGDCK;\r\n\n - NHTT (BIDV);\r\n\n - HĐQT (để b/c);\r\n\n - Ban TGĐ;\r\n\n - CN VSD;\r\n\n - Lưu VT, TTBT (22b).\n\nTỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nDương\r\n\n Văn Thanh\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG\r\n\nKHOÁN VIỆT NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-VSD ngày 19 tháng 08 năm 2022 của\r\n\nTổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)\n\nCHƯƠNG I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nQuy chế này quy định các nội dung liên quan\r\n\nđến hoạt động bù trừ, thanh toán, cơ chế hỗ trợ thanh toán, sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi\r\n\ngiao dịch và\r\n\nloại\r\n\nbỏ không thanh\r\n\ntoán giao dịch tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là\r\n\nVSD) đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm và trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp (ngoại trừ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ) giao dịch tại các Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán (sau đây viết tắt là SGDCK).\n\n1. Ngày giao dịch (ngày T) là ngày chứng\r\n\nkhoán được giao dịch và khớp lệnh trên SGDCK.\n\n2. Ngày thanh toán là\r\n\nngày chứng khoán/tiền giao dịch chứng khoán được chuyển giao đồng thời cho bên\r\n\nmua/bên bán chứng khoán tại VSD và ngân hàng thanh toán. \n\n3. Tài khoản tiền gửi thanh toán\r\n\nbù trừ giao dịch chứng khoán là tài khoản tiền mà Thành viên và\r\n\nTổ chức mở tài khoản trực tiếp phải mở tại Ngân hàng thanh toán để thực hiện\r\n\nthanh toán cho các giao dịch chứng khoán tại SGDCK. Tài khoản tiền gửi này của\r\n\nThành viên được mở tách biệt theo tài khoản của khách hàng trong nước, tài khoản\r\n\ncủa khách hàng nước ngoài, tài khoản của chính Thành viên. \n\n4. Chữ ký số là một\r\n\ndạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử\r\n\nmà người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nsử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi. \n\n5. Chứng từ điện tử là\r\n\nthông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ\r\n\nbằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong\r\n\nhoạt động tài chính thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực\r\n\ntuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử của VSD và đã\r\n\nđược xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên,\r\n\ntổ chức mở tài khoản trực tiếp. Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các\r\n\nloại sau:\n\na. Báo cáo điện tử và giao dịch điện\r\n\ntử là các báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống của VSD\r\n\nthông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD;\n\nb. Điện nghiệp vụ (điện MT) và FileAct\r\n\nlà file dữ liệu chứa các thông tin về hoạt động nghiệp vụ có cấu trúc theo\r\n\nchuẩn ISO 15022 được trao đổi qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD.\n\n6. Cổng giao tiếp điện tử\r\n\nlà môi trường ứng dụng cho phép các Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nvà VSD trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng hồ sơ, tài liệu,\r\n\nbáo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên\r\n\ntrang thông tin điện tử. \n\n7. Cổng giao tiếp trực tuyến\r\n\nlà môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp và VSD trao đổi các thông tin hoạt động nghiệp vụ dưới dạng\r\n\nđiện MT, điện xác nhận trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của Thành viên, Tổ\r\n\nchức mở tài khoản trực tiếp và hệ thống của VSD.\n\nCHƯƠNG II\n\nBÙ\r\n\nTRỪ, THANH TOÁN, SỬA LỖI SAU GIAO DỊCH VÀ XỬ LÝ LỖI GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN\n\n1. Đối với các giao dịch của Thành\r\n\nviên, việc bù trừ chứng khoán được thực hiện theo từng loại chứng khoán và tách\r\n\nbiệt theo loại tài khoản môi giới cho khách hàng trong nước, tài khoản môi giới\r\n\ncho khách hàng nước ngoài và tài khoản tự doanh của Thành viên. Việc bù trừ\r\n\ntiền giao dịch chứng khoán được thực hiện cho từng Thành viên trên cơ sở bù trừ\r\n\nchung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày\r\n\ngiao dịch tại SGDCK, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo khách hàng trong\r\n\nnước, khách hàng nước ngoài và của chính Thành viên. \n\n2. Đối với các giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp của các Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ trái phiếu\r\n\nđược thực hiện theo từng loại trái phiếu trên tài khoản lưu ký chứng khoán tại\r\n\nVSD của Tổ chức mở tài khoản trực tiếp. Việc bù trừ tiền giao dịch trái phiếu\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải\r\n\ntrả cho các giao dịch trái phiếu có cùng ngày giao dịch tại SGDCK và cùng ngày\r\n\nthanh toán. \n\n1. VSD thanh toán giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo kết quả bù\r\n\ntrừ đa phương căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp. Việc thanh toán\r\n\ntheo từng giao dịch chỉ áp dụng đối với các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán\r\n\ntheo quy định tại Điều 18 Quy chế này.\n\n2. Việc thanh toán giao dịch được thực\r\n\nhiện theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền\r\n\n(DVP) tại ngày thanh toán.\n\n3. Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp là ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch (T+1). Trình tự và thủ\r\n\ntục thực hiện thanh toán được quy định tại Mục I Phụ\r\n\nlục 02 của Quy chế này.\n\n4. Ngày thanh toán giao dịch cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm là ngày làm việc thứ hai liền kề sau\r\n\nngày giao dịch (T+2). Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán được quy định\r\n\ntại Mục II Phụ lục 02 của Quy chế này.\n\n1. Sau khi nhận dữ liệu về kết quả giao\r\n\ndịch từ SGDCK, VSD gửi thông báo tổng hợp kết quả giao dịch, thông báo các tài khoản\r\n\ncủa nhà đầu tư thực hiện giao dịch bán khi không đủ số dư chứng khoán sở hữu, thông\r\n\nbáo cập nhật thông tin tài khoản nhà đầu tư dưới dạng chứng từ điện tử thông\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD cho Thành viên\r\n\nhoặc thông qua địa chỉ email cho Tổ chức mở tài khoản trực tiếp. \n\n2. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa lệnh gốc được lưu\r\n\ngiữ tại Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo tổng hợp kết\r\n\nquả giao dịch của VSD và gửi xác nhận lại cho VSD dưới dạng chứng từ điện tử\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email theo trình\r\n\ntự thời gian quy định tại Phụ lục 02 của Quy chế\r\n\nnày. Trường hợp có sai sót hoặc sai lệch số liệu, Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp phải gửi xác nhận dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email đồng thời với hồ sơ\r\n\nđề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi cho VSD.\n\n3. Trường hợp Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp không gửi xác nhận kết quả giao dịch trong thời hạn quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này, VSD coi như kết quả giao dịch là chính xác và Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải chịu trách nhiệm về các sai sót, tổn\r\n\nthất phát sinh (nếu có) đồng thời Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp sẽ\r\n\nbị xem xét xử lý\n\nvi\r\n\nphạm\n\ntheo\r\n\nquy định tại Quy chế Thành viên lưu ký, Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD và\r\n\nTổ chức mở tài khoản trực tiếp.\n\n4. Thành viên phải hoàn tất cập nhật\r\n\nthông tin tài khoản của nhà đầu tư trước 8h30 ngày T+1 đối với giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp và 14h30 ngày T+1 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có\r\n\nbảo đảm. Trường hợp Thành viên không cập nhật đúng thời hạn quy định sẽ bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 19 Quy chế này và Quy chế thành viên lưu ký.\n\n1. VSD thực hiện sửa lỗi sau giao dịch\r\n\ntheo quy định tại Điều 38 Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày\r\n\n15/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và\r\n\nthanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC).\n\n2. VSD thực hiện sửa lỗi sau giao dịch\r\n\nđối với lỗi của Thành viên do không kiểm soát số dư chứng khoán của khách hàng\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán để thanh toán. Thành viên phải chịu trách nhiệm thanh\r\n\ntoán giao dịch lỗi của khách hàng. \n\n3. Việc sửa lỗi giao dịch được thực\r\n\nhiện đối với toàn bộ lệnh giao dịch bị đặt nhầm hoặc sai lệnh, trừ trường hợp\r\n\nđặt lệnh sai số lượng sẽ được sửa lỗi một phần nếu lệnh đặt sai của Thành viên\r\n\ncó các giao dịch với số lượng chứng khoán khớp lệnh bằng hoặc nhỏ hơn so với\r\n\nlệnh đặt của khách hàng.\n\n4. Hồ sơ sửa lỗi sau giao dịch bao gồm\r\n\ncác tài liệu sau:\n\na. Giấy đề nghị sửa lỗi sau giao dịch\n\n(Mẫu 02/TTBT của Quy chế này);\n\nb. Xác nhận kết quả giao dịch (Mẫu 01/TTBT của Quy chế này);\n\nc. Xác nhận của Thành viên là Ngân\r\n\nhàng lưu ký về giao dịch lỗi (trường hợp nhà đầu tư là khách hàng mở tài khoản\r\n\nlưu ký tại Ngân hàng lưu ký và đặt lệnh qua Công ty chứng khoán) (Mẫu 01/TTBT của Quy chế này);\n\nd. Phiếu lệnh của khách hàng; Thông\r\n\ntin sổ khớp lệnh chi tiết của Thành viên in từ hệ thống giao dịch chứng khoán.\n\n5. Hồ sơ sửa lỗi phải gửi đến VSD chậm\r\n\nnhất vào 08h30 ngày T+1 đối với các giao dịch có ngày thanh toán T+1 và 14h30 ngày\r\n\nT+1 đối với các giao dịch có ngày thanh toán T+2 để đảm bảo việc sửa lỗi được\r\n\nthực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó.\n\n6. VSD không thực hiện sửa lỗi đối với\r\n\ncác hồ sơ sửa lỗi không hợp lệ hoặc các hồ sơ sửa lỗi do Thành viên nộp chậm\r\n\nhơn thời hạn quy định. Thành viên phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi\r\n\ntổn thất phát sinh từ lỗi của Thành viên. Trường hợp do không sửa lỗi dẫn tới\r\n\nviệc giao dịch của Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán chứng khoán sẽ\r\n\nbị loại bỏ không thanh toán giao dịch theo quy định tại Điều 19 Quy\r\n\nchế này. \n\n7. Ngay sau khi hoàn tất\r\n\nsửa lỗi sau giao dịch, VSD gửi Thông báo sửa lỗi sau giao dịch (Mẫu 03/TTBT của Quy chế này) cho SGDCK, Thành\r\n\nviên đề nghị sửa lỗi .\n\n1. VSD thực hiện xử lý lỗi giao dịch\r\n\ntự doanh trong trường hợp sau:\n\na. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh.\n\nb. Công ty chứng khoán nhập sai lệnh\r\n\ndẫn tới thiếu chứng khoán để thanh toán.\n\nc. Thành viên lập quỹ ETF bị thiếu\r\n\nchứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không\r\n\nthành công. \n\n2. Cách thức xử lý lỗi giao dịch tự\r\n\ndoanh\n\na. Trường hợp sai số hiệu tài khoản tự\r\n\ndoanh, VSD sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp.\n\nb. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai lệnh\r\n\ndẫn tới thiếu chứng khoán để thanh toán hoặc Thành viên lập quỹ ETF bị thiếu\r\n\nchứng khoán/chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không thành\r\n\ncông, công ty chứng khoán/Thành viên lập quỹ có liên quan phải sử dụng cơ chế\r\n\nvay chứng khoán để hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều 16 Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp có lỗi giao dịch tự doanh phải gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch (Mẫu 04/TTBT của Quy chế này đối với trường hợp\r\n\nquy định tại điểm a và Mẫu 05/TTBT của Quy chế\r\n\nnày đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này) chậm nhất\r\n\nvào 08h30 ngày T+1 đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và 14h30 ngày\r\n\nT+1 đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm để\r\n\nđảm bảo việc xử lý lỗi được thực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó.\n\n4. Ngay sau khi hoàn tất xử lý lỗi\r\n\ngiao dịch tự doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, VSD gửi Thông báo xử\r\n\nlý lỗi giao dịch (Mẫu 06/TTBT của Quy chế\r\n\nnày) cho SGDCK, Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp đề nghị xử lý lỗi.\n\nĐiều 8. Xác nhận tiền\r\n\nthanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\n\n1. Thành viên bên phải trả tiền thanh\r\n\ntoán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm có trách nhiệm\r\n\nxác nhận đảm bảo đủ tiền hoặc thiếu tiền thanh toán chậm nhất 16h30 ngày T+1\r\n\nđối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử. \n\n2. Trường hợp Thành viên xác nhận\r\n\nthiếu tiền thanh toán giao dịch chứng khoán, chậm nhất 17h00 ngày T+1, Thành\r\n\nviên phải xác định, gửi văn bản thông báo cho VSD cụ thể số tiền thiếu hụt và danh\r\n\nsách nhà đầu tư mua chứng khoán thiếu tiền.\n\n1. Các chứng từ thanh toán tiền và\r\n\nchứng khoán áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử trong Quy chế này được quy định\r\n\nchi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này.\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, VSD hoặc Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\ncó thể đề nghị chuyển đổi chứng từ dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng từ giấy\r\n\ntheo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài\r\n\nchính. \n\nCác chứng từ điện tử của VSD khi\r\n\nchuyển đổi sang chứng từ giấy sẽ được đóng dấu có ký hiệu như sau: \n\nTRUNG TÂM\n\nLƯU KÝ\r\n\n CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nCHỨNG TỪ\r\n\n CHUYỂN ĐỔI TỪ\n\nCHỨNG TỪ\r\n\n ĐIỆN TỬ\n\nHọ và tên: \n\nChữ ký:\n\nThời gian thực hiện chuyển đổi:\n\n2. Trường hợp Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp không thể gửi, nhận các chứng từ thanh toán dưới dạng chứng\r\n\ntừ điện tử theo quy định tại Quy chế này do chưa hoàn tất việc kết nối hoặc bị\r\n\nngắt kết nối cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến với VSD, việc\r\n\ngửi, nhận các thông tin danh sách này sẽ thực hiện qua địa chỉ email có gắn chữ\r\n\nký số xacnhan-kqgd@vsd.vn của VSD và địa chỉ email mà Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp đã đăng ký với VSD.\n\n1. Sau khi hoàn tất thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán, VSD gửi Thông báo xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng\r\n\ngiao tiếp trực tuyến cho Thành viên và qua email cho Tổ chức mở tài khoản trực\r\n\ntiếp.\n\n2. Thành viên phải thực hiện phân bổ\r\n\ntiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán chứng\r\n\nkhoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất việc\r\n\nphân bổ trước 13h00 ngày thanh toán đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm, trước 15h00 ngày thanh toán đối với trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\nđồng thời thông báo cho VSD về kết quả thực hiện chậm nhất vào 16h30 ngày thanh\r\n\ntoán. Thành viên gửi Thông báo kết quả thực hiện phân bổ cho VSD dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử.\n\nCHƯƠNG III\n\nHỖ\r\n\nTRỢ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN \n\nThành viên được áp dụng các cơ chế hỗ\r\n\ntrợ thanh toán theo quy định tại Điều 41 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC.\n\n1. Nguyên tắc xác định Thành viên tạm\r\n\nthời mất khả năng thanh toán tiền:\n\na. Thời điểm chốt số dư tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Thành viên tại Ngân hàng thanh\r\n\ntoán để xác định khả năng thanh toán là 10h00 ngày thanh toán đối với các giao\r\n\ndịch trái phiếu doanh nghiệp và các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm.\n\nb. Sau thời điểm nêu trên, các Thành\r\n\nviên không đủ số dư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các giao dịch chứng khoán\r\n\nliên quan được coi là tạm thời mất khả năng thanh toán tiền và VSD sẽ tự động\r\n\nthực hiện việc khắc phục tình trạng thiếu tiền theo cơ chế và thủ tục hỗ trợ\r\n\ntiền quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Cơ chế hỗ trợ tiền cho Thành viên\r\n\nđược áp dụng trong trường hợp Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền\r\n\ngiao dịch chứng khoán:\n\n2.1. Sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán: Thành viên mất khả năng thanh toán được nhận mức hỗ trợ tối đa là\r\n\n25 tỷ đồng/thành viên trong các trường hợp sau:\n\na. Trường hợp có 01 Thành viên mất khả\r\n\nnăng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nvà trái phiếu doanh nghiệp với tổng số tiền thiếu hụt từ 25 tỷ đồng trở xuống; \n\nb. Trường hợp có từ 02 Thành viên trở\r\n\nlên đồng thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm và trái phiếu doanh nghiệp trong cùng ngày thanh toán\r\n\nvới tổng số tiền thiếu hụt từ 30 tỷ đồng trở xuống.\n\n2.2. Cơ chế sử dụng tiền vay từ Ngân\r\n\nhàng thanh toán: \n\na. Trường hợp có 01 Thành viên mất khả\r\n\nnăng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nvà trái phiếu doanh nghiệp với tổng số tiền thiếu hụt vượt quá 25 tỷ đồng; \n\nb. Trường hợp có từ 02 Thành viên trở\r\n\nlên đồng thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm và trái phiếu doanh nghiệp trong cùng ngày thanh toán\r\n\nvới tổng số tiền thiếu hụt vượt quá 30 tỷ đồng.\n\n3. Các giao dịch chứng khoán bị thiếu\r\n\ntiền thanh toán sau khi đã áp dụng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày mà không thể khắc phục được sẽ bị lùi thời hạn thanh toán theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 của Quy chế này.\n\n1. Thành viên bị VSD xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký của VSD do tạm thời mất khả năng\r\n\nthanh toán tiền giao dịch chứng khoán, không nộp đủ tiền đóng góp vào Quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh toán hoặc không hoàn trả tiền vay Quỹ hỗ trợ thanh toán chỉ được nhận\r\n\nmức hỗ trợ tối đa bằng số tiền đóng góp của chính Thành viên đó vào Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán.\n\n2. Thời gian áp dụng cơ chế quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này là 03 tháng đối với trường hợp bị xử lý vi phạm bằng hình\r\n\nthức nhắc nhở và 06 tháng đối với trường hợp bị xử lý vi phạm từ hình thức\r\n\nkhiển trách trở lên tính từ ngày ban hành văn bản nhắc nhở hoặc ngày ra Quyết\r\n\nđịnh khiển trách/đình chỉ tạm thời hoạt động lưu ký của VSD hoặc ngày hết hạn\r\n\nbị đình chỉ tạm thời hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán theo Quyết định\r\n\ncủa VSD. VSD có thể kéo dài thêm thời hạn áp dụng cơ chế trên tối đa không quá\r\n\n06 tháng đối với các trường hợp không khắc phục vi phạm hoặc tiếp tục vi phạm\r\n\ncác quy định về hoạt động thanh toán trong thời gian áp dụng cơ chế trên. \n\n3. Trong thời gian áp dụng cơ chế quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, Thành viên bị thiếu tiền thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán vượt quá mức đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán do điều chỉnh thông báo tổng\r\n\nhợp kết quả bù trừ tiền thanh toán giao dịch chứng khoán phát sinh từ giao dịch\r\n\nbị lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ không thanh toán của Thành viên khác thì\r\n\nvẫn được vay Quỹ hỗ trợ thanh toán. Việc hoàn trả Quỹ thực hiện theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán .\n\n1. Đối với\r\n\ntrường hợp sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán:\n\na. Ngân hàng thanh toán căn cứ vào\r\n\ncông văn đề nghị hỗ trợ thanh toán tiền (Mẫu\r\n\n07/TTBT của Quy chế này) của VSD để chuyển tiền từ tài khoản Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán sang tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của\r\n\nThành viên tạm thời mất khả năng thanh toán. \n\nb. Sau khi hoàn tất sử dụng tiền vay\r\n\ntừ Quỹ hỗ trợ thanh toán, VSD gửi Thông báo sử dụng Quỹ Hỗ trợ thanh toán cho\r\n\nThành viên tạm thời mất khả năng thanh toán (Mẫu\r\n\n08/TTBT của Quy chế này). Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự\r\n\nquy định tại Phụ lục 02 của Quy chế này. \n\n2. Đối với trường hợp sử dụng\r\n\ntiền vay từ Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng thanh toán căn cứ vào công văn đề\r\n\nnghị hỗ trợ thanh toán tiền (Mẫu 07/TTBT của\r\n\nQuy chế này) của VSD để chuyển tiền của Ngân hàng thanh toán vào tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Thành viên tạm thời mất khả\r\n\nnăng thanh toán. Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự quy định tại\r\n\nPhụ lục 02 của Quy chế này. \n\n1. Thành viên sử dụng tiền từ Quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh toán phải chịu lãi suất vay và hoàn trả tiền vay theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán.\n\n2. Thành viên vi phạm nghĩa vụ thanh\r\n\ntoán dẫn đến việc phải sử dụng tiền vay của Ngân hàng thanh toán phải chịu lãi\r\n\nsuất vay và hoàn trả tiền vay cho Ngân hàng thanh toán theo quy định tại Hợp\r\n\nđồng vay vốn hoặc thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết giữa Thành viên với\r\n\nNgân hàng thanh toán.\n\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ vào đề\r\n\nnghị phong tỏa/giải tỏa chứng khoán của Ngân hàng thanh toán và hợp đồng giữa\r\n\ncác bên về việc phong tỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay, VSD sẽ thực hiện\r\n\nphong toả/giải tỏa số chứng khoán mà Thành viên bên vay thỏa thuận để làm tài\r\n\nsản đảm bảo cho khoản vay. Trình tự, thủ tục thực hiện phong tỏa/giải tỏa được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Phụ lục 03 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n1. Thành viên do sửa lỗi sau giao dịch\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 hoặc xử lý lỗi giao dịch tự doanh theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Quy chế này dẫn đến thiếu chứng khoán\r\n\nđể thanh toán giao dịch chứng khoán phải thực hiện vay chứng khoán qua hệ thống\r\n\nvay và cho vay chứng khoán của VSD theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 41 Thông tư số 05/2015/TT-BTC. Việc vay chứng khoán phải hoàn tất\r\n\nchậm nhất vào 09h30 ngày thanh toán đối với các giao dịch trái phiếu doanh\r\n\nnghiệp và 14h45 ngày T+1 đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm.\n\n2. Sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày mà Thành viên không vay được chứng khoán để hỗ trợ thanh toán, các giao\r\n\ndịch chứng khoán bị thiếu chứng khoán sẽ bị lùi thời hạn thanh toán theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 17 của Quy chế này.\n\n3. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển\r\n\ngiao và hoàn trả chứng khoán vay được thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ\r\n\nchức hoạt động vay và cho vay chứng khoán của VSD.\n\nĐiều 17. Xác định\r\n\ngiao dịch lùi thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán\n\n1. VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:\n\na. Thành viên tạm thời mất khả năng\r\n\nthanh toán tiền không đủ điều kiện vay Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, không được Ngân hàng thanh toán cho\r\n\nvay tiền theo quy định của Ngân hàng thanh toán. \n\nb. Thành viên tạm thời thiếu chứng\r\n\nkhoán theo quy định tại Điều 16 Quy chế này không vay đủ\r\n\nchứng khoán trong thời gian quy định.\n\n2. Các giao dịch bị lùi thanh toán\r\n\nđược xác định theo các nguyên tắc: \n\na. Đối với các giao dịch thiếu chứng\r\n\nkhoán: \n\ni. Các giao dịch bị lùi\r\n\nthanh toán được xác định chậm nhất 9h30 ngày thanh toán đối với trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp và 15h00 ngày T+1 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có\r\n\nbảo đảm.\n\nii. VSD tự xác định các\r\n\ngiao dịch thiếu chứng khoán để thực hiện lùi thời hạn thanh toán.\n\nb. Đối với các giao dịch thiếu tiền: \n\ni. VSD gửi thông báo cho Thành viên đề\r\n\nnghị xác định giao dịch dẫn tới thiếu tiền thanh toán (Mẫu 09/TTBT của Quy chế này) chậm nhất 10h30 ngày\r\n\nthanh toán. \n\nii.Thành viên phải gửi văn bản về việc\r\n\nxác định các giao dịch thiếu tiền chậm nhất 11h00 ngày thanh toán đối với các\r\n\ngiao dịch trái phiếu doanh nghiệp và các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm.\n\niii. Các giao dịch bị lùi thanh toán\r\n\nđược xác định chậm nhất 11h15 ngày thanh toán. Trường hợp Thành viên không thực\r\n\nhiện xác định giao dịch thiếu tiền, VSD sẽ tự động xác định các lệnh giao dịch\r\n\nlùi theo cách thức: \n\n- Tách riêng biệt các giao dịch lùi\r\n\ntheo từng loại khách hàng trong nước, khách hàng ngoài nước, tự doanh; \n\n- Lấy các giao dịch của cùng ngày giao\r\n\ndịch có tổng giá trị thanh toán bằng hoặc cao hơn số tiền thiếu để thanh toán\r\n\ngiao dịch của ngày giao dịch đó theo thứ tự thời gian khớp lệnh trên hệ thống\r\n\ngiao dịch của các SGDCK từ dưới lên tính từ thời điểm kết thúc phiên giao dịch;\r\n\n- Các giao dịch có bên đối ứng mua,\r\n\nbán cùng Thành viên, cùng loại tài khoản bị loại trừ khi xác định giao dịch\r\n\nlùi.\n\n3. VSD sẽ gửi Thông báo về\r\n\ncác giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán đến Thành viên liên quan và SGDCK (Mẫu 10/TTBT của Quy chế này), đồng thời gửi Thông\r\n\nbáo kết quả bù trừ điều chỉnh và thông báo các giao dịch thanh toán trực tiếp\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử tới Thành viên và Ngân hàng thanh toán ngay sau\r\n\nkhi hoàn tất việc lùi thời hạn thanh toán.\n\n1. Việc thanh toán giao dịch bị lùi\r\n\nđược thực hiện theo phương thức thanh toán từng giao dịch (phương thức thanh\r\n\ntoán trực tiếp) theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh\r\n\ntoán tiền (DVP).\n\n2. Giao dịch bị lùi do thiếu chứng\r\n\nkhoán được thanh toán toàn bộ hoặc theo từng giao dịch tuỳ vào khả năng vay\r\n\nđược chứng khoán của Thành viên .\n\n3. Thời gian thanh toán các giao dịch\r\n\nbị lùi là 13h30 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc ngày làm việc liền kề thứ\r\n\nhai sau ngày thanh toán (T+2, T+3 đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\nT+3, T+4 đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm). Thành viên\r\n\nphải thực hiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn\r\n\ntất thanh toán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và\r\n\nđảm bảo hoàn tất trước 14h00 ngày thanh toán.\n\n4. Trong thời gian lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán (quyền sở hữu chưa chuyển từ người bán sang người mua), trường hợp trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm thuộc các giao\r\n\ndịch bị lùi có phát sinh quyền liên quan đến lợi ích vật chất, giá thanh toán\r\n\ncác giao dịch này là giá sau khi đã khấu trừ giá trị cổ tức được nhận hoặc giá\r\n\ntrị các quyền kèm theo. Giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm\r\n\ntheo bằng mức điều chỉnh giá tham chiếu của chứng khoán đó trong ngày giao dịch\r\n\nkhông được hưởng quyền theo quy định của SGDCK.\n\n5. Thành viên có trách nhiệm vay chứng\r\n\nkhoán trên hệ thống vay và cho vay trong trường hợp thiếu chứng khoán thanh\r\n\ntoán hoặc huy động đủ tiền thanh toán chứng khoán đối với trường hợp thiếu tiền\r\n\nthanh toán, gửi Thông báo xác nhận thanh toán giao dịch trực tiếp cho VSD chậm\r\n\nnhất vào 11h30 trong các ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc liền kề thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán (T+2, T+3 đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp; T+3,\r\n\nT+4 đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm). \n\n6. Các biện pháp đảm bảo khả năng\r\n\nthanh toán giao dịch bị lùi\n\na. Đối với giao dịch lùi thanh toán do\r\n\nthiếu tiền thanh toán: VSD sẽ thực hiện phong toả toàn bộ chứng khoán trong\r\n\ngiao dịch bán đối ứng với giao dịch mua thiếu tiền. \n\nb. Đối với giao dịch bị lùi do thiếu\r\n\ntrái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm: Thành\r\n\nviên bên được nhận chứng khoán phải chuyển tiền thanh toán theo thông báo thanh\r\n\ntoán các giao dịch lùi của VSD vào tài khoản thanh toán bù trừ của Thành viên\r\n\nchậm nhất 15h30 ngày thanh toán (T+1) cho giao dịch trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\n(T+2) cho giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. Số tiền đó\r\n\nsẽ được Ngân hàng thanh toán phong toả theo đề nghị của VSD cho đến khi giao\r\n\ndịch được thanh toán trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này. Sau thời điểm\r\n\nnêu trên, Thành viên không đủ số dư để thực hiện phong tỏa sẽ được coi là tạm\r\n\nthời mất khả năng thanh toán tiền. VSD sẽ có văn bản nhắc nhở và xem xét xử lý\r\n\nvi phạm Thành viên theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký.\n\nc. VSD sẽ giải toả chứng khoán và Ngân\r\n\nhàng thanh toán thực hiện giải tỏa số tiền bị phong tỏa theo quy định tại điểm\r\n\na, b khoản này chậm nhất vào 14h00 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán trong trường hợp giao dịch lùi bị loại bỏ không thanh toán\r\n\nquy định tại khoản 1.1. Điều 19.\n\n7. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh\r\n\ntoán theo quy định tại Mục III Phụ lục 02 của Quy\r\n\nchế này.\n\n1. VSD thực hiện\r\n\nloại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán giao dịch trong trường hợp sau:\n\n1.1. Giao dịch bị lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Thông tư\r\n\n05/2015/TT-BTC, bao gồm: \n\na. Giao dịch đã áp dụng cơ chế lùi\r\n\nthời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế\r\n\nnày nhưng thành viên vẫn không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao\r\n\ndịch trong thời hạn thanh toán quy định tại khoản 3 Điều 18 Quy\r\n\nchế này;\n\nb. Giao dịch đã áp dụng cơ chế lùi\r\n\nthời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế\r\n\nnày và thành viên thiếu chứng khoán đã vay đủ chứng khoán để thanh toán\r\n\nnhưng Thành viên đối ứng không chuyển, chuyển không đủ tiền thanh toán giao\r\n\ndịch trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 18 Quy chế\r\n\nnày.\n\n1.2. Giao dịch bán khống chứng khoán\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Thông tư 05/2015/TT-BTC,\r\n\nbao gồm:\n\na. Giao dịch bán khống chứng khoán của\r\n\nThành viên/khách hàng của Thành viên thực hiện khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nb. Giao dịch bán thiếu chứng khoán của\r\n\nThành viên, khách hàng của Thành viên mà Thành viên không nộp hoặc nộp hồ sơ sửa\r\n\nlỗi/xử lý lỗi không đúng thời hạn quy định. \n\nc. Giao dịch bán thiếu chứng khoán của\r\n\nThành viên, khách hàng của thành viên thực hiện trước thời điểm VSD hoàn tất\r\n\nthanh toán giao dịch chứng khoán.\n\n1.3. Giao dịch thiếu thông tin về danh\r\n\ntính tài khoản giao dịch của khách hàng không được thành viên cập nhật theo quy\r\n\nđịnh tại điểm c khoản 1 Điều 45 Thông tư 05/2015/TT-BTC và khoản 4 Điều 5 Quy chế này. \n\n2. Thời gian loại bỏ không thanh toán\r\n\ngiao dịch :\n\na. 09h30 ngày thanh toán đối với giao\r\n\ndịch trái phiếu doanh nghiệp và 15h00 ngày T+1 đối với giao dịch cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại khoản\r\n\n1.2. và 1.3. Điều này. \n\nb. 13h30 ngày làm việc liền kề thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán: (T+3) đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, (T+4) đối\r\n\nvới giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm a khoản 1.1. Điều này.\n\nc. 13h30 ngày làm việc liền kề thứ\r\n\nnhất hoặc thứ hai sau ngày thanh toán: (T+2/T+3) cho giao dịch trái phiếu doanh\r\n\nnghiệp, (T+3/T+4) cho giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nđối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1.1. Điều này.\n\n3. VSD sẽ gửi thông báo về việc loại\r\n\nbỏ không thanh toán giao dịch đến Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nliên quan, SGDCK (Mẫu 11/TTBT của Quy chế\r\n\nnày),\r\n\nđồng thời gửi Thông báo\r\n\nkết quả bù trừ điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử cho các tổ chức liên quan,\r\n\nNgân hàng thanh toán đối với các trường hợp loại bỏ không thanh toán giao dịch\r\n\nquy định tại khoản 1.2. và 1.3. Điều này.\n\n4. Thành viên lưu ký không thực hiện\r\n\nđúng quy định dẫn đến bị loại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán sẽ bị\r\n\nxử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký.\n\n1. Thành viên có giao dịch bị lùi thời\r\n\nhạn thanh toán phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên\r\n\nquan theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 44 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n2. Thành viên có giao dịch bị loại bỏ\r\n\nkhông thanh toán phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên\r\n\nquan theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC. \n\n3. Đối với trường hợp loại bỏ không\r\n\nthanh toán tại điểm a khoản 1.1. Điều 19, Thành viên có giao dịch bị loại bỏ\r\n\nbồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC. \n\n4. Đối với trường hợp loại bỏ không\r\n\nthanh toán tại điểm b khoản 1.1. Điều 19, Thành viên đối ứng không chuyển tiền,\r\n\nchuyển không đủ tiền thanh toán giao dịch trực tiếp phải bồi thường cho Thành\r\n\nviên có liên quan (Thành viên đã huy động đủ chứng khoán để thanh toán) theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số 05/2015/TT-BTC. \n\nCHƯƠNG IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng\r\n\ndẫn, giải quyết.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ndo Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi được Hội đồng Quản trị VSD thông qua và\r\n\ncó ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC CHỨNG TỪ THANH TOÁN, THÔNG BÁO ĐƯỢC ÁP DỤNG DƯỚI DẠNG CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán)\n\nSTT\n\nChứng từ\r\n\n thanh toán\n\nGửi qua\r\n\n cổng giao tiếp điện tử\n\nGửi qua\r\n\n cổng giao tiếp trực tuyến\n\nBáo cáo điện tử\n\nGiao dịch điện tử\n\nĐiện MT\n\nFileAct\n\n1\n\nThông báo tổng hợp kết quả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n2\n\nThông báo tài khoản bán thiếu chứng khoán\r\n\n và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu\r\n\n 02/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n3\n\nThông báo cập nhật thông tin tài khoản nhà\r\n\n đầu tư (Mẫu 03/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n4\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán tiền theo thành viên (Mẫu\r\n\n 04/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n5\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán chứng khoán theo thành viên (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n6\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán tiền gửi NHTT (Mẫu\r\n\n 06/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nThông báo giao dịch lùi thời hạn\r\n\n thanh toán (Mẫu 09/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n8\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\n toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (Mẫu 10/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n9\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\n toán trực tiếp chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (Mẫu 11/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n10\n\nThông báo phong tỏa tiền giao dịch lùi thời\r\n\n hạn thanh toán gửi\r\n\n NHTT (Mẫu 12/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh toán trực\r\n\n tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán gửi NHTT (Mẫu 14/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nThông báo giải tỏa tiền giao dịch lùi\r\n\n thời hạn thanh toán gửi NHTT (Mẫu 17/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nThông báo xác nhận kết quả thanh toán giao\r\n\n dịch chứng khoán (Mẫu 19/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n x\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02:\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN THỰC HIỆN GIAO DỊCH TẠI SGDCK\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán)\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao dịch,\r\n\nVSD nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và thực hiện\r\n\nkiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng Thành viên. \n\n1.2. VSD thực hiện lập và gửi cho\r\n\nThành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp: Thông báo tổng hợp kết quả giao\r\n\ndịch (Mẫu 01/PL-TTBT); Thông báo\r\n\ntài khoản bán thiếu chứng khoán và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu 02/PL-TTBT) và Thông báo cập nhật\r\n\nthông tin tài khoản nhà đầu tư (Mẫu\r\n\n03/PL-TTBT). \n\n1.3. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua\r\n\nemail do VSD gửi, gồm:\n\n- Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch\r\n\ntrái phiếu doanh nghiệp (mã báo cáo CS070)\n\n- Thông báo tài khoản bán thiếu chứng\r\n\nkhoán và thiếu thông tin tài khoản (mã báo cáo CS007)\n\n- Thông báo cập nhật thông tin tài khoản\r\n\nnhà đầu tư (mã báo cáo CS008)\n\n1.4. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp đối chiếu các giao dịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông\r\n\nbáo cho VSD. Trường hợp phát hiện lỗi giao dịch, Thành viên phải lập hồ sơ đề\r\n\nnghị sửa lỗi, xử lý lỗi theo quy định tại Điều 6, 7 Quy chế này.\r\n\nTrường hợp thiếu chứng khoán để giao, Thành viên phải vay chứng khoán theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 16 Quy chế này.\n\n2.1. Chậm nhất đến 08h30: các Thành viên, Tổ\r\n\nchức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết\r\n\nquả giao dịch do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp\r\n\nđiện tử/cổng\r\n\ngiao dịch trực tuyến của\r\n\nVSD đối với Thành\r\n\nviên hoặc\r\n\nthông qua email vào địa chỉ: xacnhan-kqgd@vsd.vn đối với Tổ chức mở tài khoản trực\r\n\ntiếp và nộp hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi cho VSD (nếu có). \n\n2.2. Từ 08h30 - 09h30: \n\n- VSD thực hiện\n\n+ Sửa lỗi, xử lý lỗi giao dịch theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 6, 7 Quy chế này.\n\n+ Loại bỏ không\r\n\nthanh toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 1.2.\r\n\nvà 1.3. Điều 19 Quy chế này.\n\n+ Lập và gửi Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp các thông báo thanh toán bù trừ đa phương, gồm: Thông\r\n\nbáo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 04/PL-TTBT) và “Thông báo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên” (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua\r\n\nemail do VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS071, CS075)\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp theo thành viên (mã báo cáo CS072,\r\n\nCS076).\n\n- VSD lập và gửi cho Ngân hàng thanh\r\n\ntoán (NHTT) Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT) \n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán\r\n\nđối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp do thiếu chứng khoán để thanh\r\n\ntoán.\n\n2.3. Chậm nhất 10h00:\r\n\nThành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp chuyển đủ tiền vào Tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại NHTT (TK TG TTBT) theo kết quả\r\n\nbù trừ trên các chứng từ thanh toán do VSD cung cấp.\n\n2.4. Từ 10h00 - 14h00: \n\n- Chậm nhất 10h15: NHTT thực\r\n\nhiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng\r\n\nkhoán theo thông báo của VSD và gửi cho VSD thông tin chi tiết các Thành viên\r\n\nkhông đủ số dư tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán (mất khả năng thanh toán\r\n\ntiền).\n\nTừ 10h15-14h00:\n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp do thiếu tiền để thanh toán.\n\n- VSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực hiện lùi\r\n\nthời hạn thanh toán, loại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán.\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS075)\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên (mã báo cáo CS076)\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\nđiều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT)\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán theo Thông báo điều\r\n\nchỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền của VSD. NHTT thực\r\n\nhiện phát vay theo yêu cầu của VSD theo quy định tại Điều 12,\r\n\n13 và 14 Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán. \n\n2.5. Từ 14h00 - 14h30: \n\nCăn cứ vào các chứng từ thanh toán,\r\n\nNHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n2.5.1. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ\r\n\nròng của thành viên (TK TTBT TV).\n\n- Chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ\r\n\nTK TTBT TV sang Tài khoản thanh toán bù trừ của VSD mở tại NHTT (TK TG TTBT\r\n\nVSD). \n\n2.5.2. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở tại VSD (TKCK TTBT\r\n\nTV). \n\n- Chuyển chứng khoán (tổng thuần phải\r\n\ntrả) từ TKCK TTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của\r\n\nVSD (TKCK TTBT VSD).\n\n2.5.3. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển tiền (tổng thuần được nhận)\r\n\ntừ TK TG TTBT VSD sang TK TTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n- Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT\r\n\nTV vào các TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.5.4. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển chứng khoán (tổng thuần được\r\n\nnhận) từ TKCK TTBT VSD vào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n- Phân bổ số chứng khoán tương ứng từ\r\n\nTKCK TTBT TV vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi\r\n\ntăng TKCK GD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n2.5.5. NHTT lập và gửi cho VSD “Báo\r\n\ncáo tổng hợp kết quả thanh toán bù trừ đa phương tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT). \n\n2.5.6. VSD lập và lưu Báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu 08/PL-TTBT)\n\nCác bước thanh toán trên phải hoàn tất\r\n\nchậm nhất là 14h30 ngày thanh toán.\n\n2.5.7. VSD thực hiện lập và gửi Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp Thông báo xác nhận kết quả thanh toán\r\n\ngiao dịch chứng khoán (Mẫu 19/PL-TTBT).\n\n- Thành viên nhận Thông báo xác nhận\r\n\nhoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán (mã báo cáo CS092) qua cổng\r\n\ngiao tiếp điện tử và bằng điện MT598 - Thông báo việc thực hiện thanh\r\n\ntoán hoàn tất tới TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh\r\n\ntoán bù trừ CS).\n\n2.6. Thành viên thực hiện phân bổ tiền\r\n\nvà trái phiếu cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán trái phiếu và\r\n\nNHTT hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất trước 15h00 ngày thanh toán.\n\n2.7. Chậm nhất 16h30: \n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao dịch,\r\n\nVSD nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và thực hiện\r\n\nkiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng Thành viên.\n\n1.2. VSD thực hiện lập và gửi Thành\r\n\nviên: Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT); Thông báo tài khoản bán\r\n\nthiếu chứng khoán và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu 02/PL-TTBT); Thông báo cập nhật thông\r\n\ntin tài khoản nhà đầu tư (Mẫu 03/PL-TTBT).\r\n\n1.3. Thành viên nhận các Thông báo\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến\r\n\ncủa VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm:\n\n- Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch\r\n\ncổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (mã báo cáo CS077)\n\n- Thông báo tài khoản bán thiếu chứng\r\n\nkhoán và thiếu thông tin tài khoản (mã báo cáo CS007)\n\n- Thông báo cập nhật thông tin tài khoản\r\n\nnhà đầu tư (mã báo cáo CS008).\n\n2.1. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho VSD. \n\n2.2. Trường hợp phát hiện lỗi giao\r\n\ndịch, Thành viên phải lập hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi theo quy định tại Điều 6, 7 Quy chế này. Trường hợp thiếu chứng khoán để giao,\r\n\nthành viên phải vay chứng khoán theo quy định tại Điều 16 Quy\r\n\nchế này.\n\n2.3. Chậm nhất 14h30:\r\n\ncác Thành viên gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả giao dịch\r\n\ndo VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng\r\n\ngiao tiếp trực tuyến của VSD và hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi (nếu có)\n\n2.4. Chậm nhất 14h45: \n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Sửa lỗi, xử lý lỗi giao dịch theo\r\n\nquy định tại Điều 6, 7 Quy chế này.\n\n+ Lập và gửi Thành viên các thông báo\r\n\nthanh toán bù trừ đa phương, gồm: Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 04/PL-TTBT) và “Thông báo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên” (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Thành viên nhận các Thông báo dưới\r\n\ndạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của\r\n\nVSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS), gồm:\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS078, CS082);\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo thành\r\n\nviên (mã\r\n\nbáo cáo CS079, CS083).\n\n2.5. Chậm nhất 15h00: \n\nVSD thực hiện:\n\n+ Loại bỏ không thanh toán đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 1.2. và 1.3. Điều\r\n\n19\n\nQuy\r\n\nchế này.\n\n+ Lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu chứng khoán không vay đủ trong\r\n\nthời gian quy định.\n\n2.6. Chậm nhất 16h15: \n\nVSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực\r\n\nhiện lùi thời hạn thanh toán.\n\n2.7. Chậm nhất 16h30: \n\n- Các thành viên bên phải trả tiền\r\n\nthanh toán chứng khoán gửi xác nhận đủ tiền hoặc thiếu tiền thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp\r\n\nđiện tử (giao dịch 1111_chọn mã báo cáo CS082).\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên (mã báo cáo CS083).\n\n3.1. Chậm nhất 10h00:\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT). \n\n- Thành viên chuyển đủ tiền vào TK TG\r\n\nTTBT của Thành viên tại NHTT theo kết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán\r\n\ndo VSD cung cấp.\n\n3.2. Từ 10h00 - 11h30:\n\n- Chậm nhất 10h15: NHTT thực\r\n\nhiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT của Thành viên (đảm bảo thanh toán các\r\n\ngiao dịch chứng khoán theo thông báo của VSD) và gửi cho VSD thông tin chi tiết\r\n\ncác thành viên không đủ số dư tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán (tạm thời\r\n\nmất khả năng thanh toán tiền).\n\nTừ 10h15-11h30:\n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu tiền để thanh toán.\n\n- VSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực\r\n\nhiện lùi thời hạn thanh toán.\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS082)\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\nđiều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT)\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán theo Thông báo điều\r\n\nchỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền của VSD. NHTT thực\r\n\nhiện phát vay theo yêu cầu của VSD theo quy định tại Điều 12,\r\n\n13 và 14 Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán.\n\n3.3. Thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán:\n\n3.3.1. Từ 11h00 - 11h30 (trường\r\n\nhợp có phát sinh TVLK bị mất khả năng thanh toán tiền phải sử dụng cơ chế hỗ\r\n\ntrợ thanh toán hoặc lùi thời hạn thanh toán thì thời gian hoàn tất thanh toán\r\n\nchậm nhất là 12h00)\n\n3.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n- NHTT thực hiện:\n\n+ Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ\r\n\nròng của thành viên (TK TTBT TV).\n\n+ Chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ\r\n\nTK TTBT TV sang Tài khoản thanh toán bù trừ của VSD mở tại NHTT (TK TG TTBT\r\n\nVSD). \n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở tại VSD (TKCK TTBT\r\n\nTV). \n\n+ Chuyển chứng khoán (tổng thuần phải\r\n\ntrả) từ TKCK TTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của\r\n\nVSD (TKCK TTBT VSD).\n\n- NHTT thực hiện:\n\n+ Chuyển tiền (tổng thuần được nhận)\r\n\ntừ TK TG TTBT VSD sang TK TTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n+ Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT\r\n\nTV vào các TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Chuyển chứng khoán (tổng thuần được\r\n\nnhận) từ TKCK TTBT VSD vào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n+ Phân bổ số chứng khoán tương ứng từ\r\n\nTKCK TTBT TV vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi\r\n\ntăng TKCK GD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n- NHTT lập và gửi cho VSD “Báo cáo\r\n\ntổng hợp kết quả thanh toán bù trừ đa phương tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT). \n\n- VSD lập và lưu Báo cáo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n- VSD thực hiện\r\n\nlập và gửi Thành viên Thông báo xác nhận kết quả thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán (Mẫu 19/PL-TTBT).\n\n- Thành viên\r\n\nnhận Thông báo xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán (mã báo cáo CS092)\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử và bằng điện MT598 - Thông báo việc\r\n\nthực hiện thanh toán hoàn tất tới TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD\r\n\n(phân hệ thanh toán bù trừ CS).\n\n3.4. Thành viên thực hiện phân bổ tiền\r\n\nvà chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán chứng khoán\r\n\nvà NHTT hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất trước 13h00 ngày thanh\r\n\ntoán.\n\n3.5 Chậm nhất 16h30: Thành\r\n\nviên thông báo VSD kết quả thực hiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng\r\n\nthông qua cổng giao tiếp điện tử (mã giao dịch 1161). \n\n- Từ 10h00 - 11h30 ngày thanh\r\n\ntoán (T+1) đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp; ngày thanh toán\r\n\n(T+2) đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo\r\n\nđảm,\r\n\nVSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do\r\n\nthiếu tiền\r\n\nđể thanh toán.\n\n- Chậm nhất 09h30\r\n\nngày thanh toán đối với trái phiếu doanh nghiệp và 16h00 ngày T+1\r\n\nđối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, VSD thực hiện lùi\r\n\nthời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu chứng khoán để thanh\r\n\ntoán.\n\n- Ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn\r\n\nthanh toán, VSD lập và gửi Thành viên liên quan: Thông báo giao dịch lùi\r\n\nthời hạn thanh toán (Mẫu 09/PL-TTBT);\r\n\nThông báo tổng hợp kết quả tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo\r\n\nthành viên (Mẫu 10/PL-TTBT); Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo\r\n\nthành viên đã điều chỉnh (Mẫu 20/PL-TTBT);\r\n\nThông báo tổng hợp kết quả chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành\r\n\nviên (Mẫu 11/PL-TTBT).\n\n- Thành viên nhận các Thông báo dưới\r\n\ndạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của\r\n\nVSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo giao dịch lùi thời\r\n\nhạn thanh toán (mã báo cáo CS084)\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\ntoán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (mã\r\n\nbáo cáo CS085)/Thông báo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền\r\n\ngiao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (điều chỉnh giá do thực\r\n\nhiện quyền) (mã báo cáo CS093).\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\ntoán chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (mã báo cáo CS086).\n\n2.1. Chậm nhất 11h30 các ngày\r\n\nthanh toán, Thành viên hoàn tất vay chứng khoán trên hệ thống vay và cho vay\r\n\ntrong trường hợp thiếu chứng khoán thanh toán hoặc huy động đủ tiền thanh toán\r\n\nchứng khoán đối với trường hợp thiếu tiền thanh toán gửi xác nhận thanh\r\n\ntoán giao dịch trực tiếp cho VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử.\n\n2.2. Từ 13h00 - 13h15 :\r\n\nVSD thực hiện:\n\n- Kiểm tra số dư chứng khoán trên tài khoản\r\n\nchứng khoán giao dịch, tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của Thành viên đề\r\n\nnghị thanh toán.\n\n- Lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 14/PL-TTBT).\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TKTG TTBT của Thành viên, đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán.\n\n2.3. Từ 13h15 - 13h30:\n\nCăn cứ vào các chứng từ thanh toán,\r\n\nNHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n2.3.1. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) sang Tài khoản thanh toán bù trừ của\r\n\nVSD mở tại NHTT (TK TG TTBT VSD). \n\n2.3.2. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) sang Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán của VSD (TKCK TTBT VSD).\n\n2.3.3. NHTT thực hiện:\n\n- Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TG\r\n\nTTBT VSD sang các TK TG TTBT của thành viên (tài khoản môi giới và/hoặc tự\r\n\ndoanh) tại NHTT.\n\n2.3.4. VSD thực hiện:\n\n- Phân bổ số chứng khoán từ TKCK TTBT\r\n\nVSD vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi tăng TKCK\r\n\nGD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n2.3.5. NHTT lập và gửi cho VSD “Báo\r\n\ncáo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán” (Mẫu 15/PL-TTBT). \n\n2.3.6. VSD lập và lưu Báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả thanh toán trực tiếp chứng khoán lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 16/PL-TTBT)\n\nCác bước thanh toán phải hoàn tất chậm\r\n\nnhất là 13h30 ngày thanh toán.\n\n2.4. Chậm nhất 13h30: Thành\r\n\nviên kiểm tra kết quả thanh toán chứng khoán trực tiếp qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD.\n\n2.5. Thành viên phải thực\r\n\nhiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh\r\n\ntoán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo\r\n\nhoàn tất trước 14h00 ngày thanh toán.\n\n3.1. Trường hợp phong\r\n\ntỏa chứng khoán đối với giao dịch lùi do thiếu tiền:\n\nNgay sau khi hoàn tất lùi thanh toán,\r\n\nVSD thực hiện phong tỏa chứng khoán của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán bán\r\n\ntừ TKCK GD sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu tư.\n\n3.2. Trường hợp phong\r\n\ntỏa tiền đối với giao dịch lùi do thiếu chứng khoán:\n\nTừ 15h30-16h30 ngày thanh\r\n\ntoán đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ\r\n\nquỹ, chứng quyền có bảo đảm:\n\n- VSD gửi NHTT Thông báo phong tỏa\r\n\ntiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu\r\n\n12/PL-TTBT) đối với giao dịch lùi thời hạn do thiếu chứng khoán dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT của Thành viên bên mua. Trường hợp Thành viên bên mua không đủ\r\n\nsố dư tiền để phong tỏa theo yêu cầu, NHTT gửi văn bản thông báo cho VSD để xử\r\n\nlý vi phạm theo quy định.\n\n- NHTT thực hiện phong tỏa số tiền\r\n\ntheo yêu cầu của VSD và gửi Báo cáo xác nhận đã phong tỏa tiền giao\r\n\ndịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 13/PL-TTBT)\r\n\ncho VSD dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n3.3. Trường hợp giải\r\n\ntỏa chứng khoán do loại bỏ không thanh toán:\n\nChậm nhất 14h00 ngày thực\r\n\nhiện loại bỏ không thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại khoản 1.1. Điều 19 Quy chế này, VSD thực hiện giải tỏa chứng\r\n\nkhoán đã phong tỏa của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán chờ thanh toán sang TKCK GD của nhà đầu tư. \n\n3.4. Trường hợp giải\r\n\ntỏa tiền đối với giao dịch bị lùi thanh toán:\n\n(i) Chậm nhất 14h00 ngày\r\n\nthực hiện loại bỏ không thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại điểm a khoản 1.1. Điều 19 Quy chế này; (ii) chậm nhất\r\n\n14h00 ngày thanh toán giao dịch bị lùi thanh toán có điều chỉnh giá do\r\n\nphát sinh quyền:\n\n- VSD gửi NHTT Thông báo giải tỏa\r\n\ntiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu\r\n\n17/PL-TTBT) để thực hiện giải tỏa số tiền đã phong tỏa của nhà đầu tư mua\r\n\n(trường hợp i); Thông báo giải tỏa tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán điều\r\n\nchỉnh giá (Mẫu 21/PL-TTBT) để thực hiện\r\n\ngiải tỏa số tiền chênh lệch giữa số tiền phong tỏa với số tiền đã thanh toán\r\n\ncủa nhà đầu tư mua (trường hợp ii) dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng\r\n\ngiao tiếp điện tử của VSD.\n\n- NHTT thực hiện giải tỏa theo yêu cầu\r\n\ncủa VSD và gửi Báo cáo xác nhận đã giải tỏa tiền giao dịch lùi thời\r\n\nhạn thanh toán (Mẫu 18/PL-TTBT) cho VSD\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03:\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ THỰC HIỆN PHONG TỎA/GIẢI TỎA CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TẠM THỜI MẤT KHẢ\r\n\nNĂNG THANH TOÁN TIỀN\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán)\n\n1. Trường hợp phong tỏa chứng khoán\n\n1.1. NHTT nộp hồ sơ đề nghị phong tỏa\r\n\nchứng khoán của bên vay tại VSD gồm:\n\n- Công văn đề nghị phong tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Hợp đồng giữa các bên về việc phong\r\n\ntỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay\n\n- Các tài liệu chứng minh khác (nếu\r\n\ncó)\n\n1.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của NHTT và các tài liệu\r\n\nchứng minh kèm theo, VSD sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao\r\n\ndịch của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán tạm giữ của thành viên\r\n\nbên vay và thông báo cho các bên liên quan.\n\n2. Trường hợp giải tỏa chứng khoán\n\n2.1. NHTT nộp hồ sơ đề nghị giải tỏa\r\n\nchứng khoán của bên vay tại VSD gồm:\n\n- Công văn đề nghị giải tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Các tài liệu chứng minh khác (nếu\r\n\ncó)\n\n2.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của NHTT và các tài liệu\r\n\nchứng minh kèm theo, VSD sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán tạm\r\n\ngiữ của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên\r\n\nbên vay và thông báo cho các bên liên quan.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 105205 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105206.json b/contexts/context_105206.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a063bf2e39b2f54d444bbc080f35cd702dec931 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105206.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2342-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-cao-cap-ve-Toan-116453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2342-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-cao-cap-ve-Toan-116453", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2342/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn\r\n\n2010 đến 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 843/TTr-BGDĐT\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán\r\n\nthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTên giao dịch tiếng\r\n\nAnh của Viện là: Vietnam Institute for Advanced Study in Mathematics (viết tắt\r\n\nVIASM).\n\nTrụ sở của Viện:\r\n\ntại thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2. Viện\r\n\nNghiên cứu cao cấp về Toán là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực nghiên cứu toán học; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao\r\n\ncấp về Toán thực hiện theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\n\n1. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và phê duyệt cơ chế tài chính đặc\r\n\nthù bảo đảm cho Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán hoạt động có hiệu quả.\n\n2. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội bố trí địa điểm và giao đất để xây dựng trụ sở làm việc của\r\n\nViện Nghiên cứu cao cấp về Toán.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 105206 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105207.json b/contexts/context_105207.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d4fbd481b989f9a0f29da82d21c50ac3c25b053 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105207.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-37-2017-NQ-HDND-quy-dinh-noi-dung-dinh-muc-ho-tro-du-an-dau-tu-xay-dung-Phu-Yen-370774.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-2017-NQ-HDND-quy-dinh-noi-dung-dinh-muc-ho-tro-du-an-dau-tu-xay-dung-Phu-Yen-370774", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2017/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH VỀ MỘT\r\n\nSỐ NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHUẨN BỊ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN\r\n\n2018 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nđối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định về một số nội dung và định mức hỗ\r\n\ntrợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối với một số dự án\r\n\nthuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Nghị quyết này quy định về một số nội dung và\r\n\nđịnh mức hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối với một\r\n\nsố dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2018-2020 có quy mô\r\n\nnhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do\r\n\nnhân dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ).\n\n2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý, thực hiện các Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia giai đoạn 2018-2020.\n\nĐiều 2. Nội dung và định mức hỗ trợ\n\n1. Nội dung hỗ trợ: Chi tiền công trả cho lao\r\n\nđộng theo công việc cụ thể, theo thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp quy định\r\n\ncủa pháp luật; phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án; vật tư văn phòng; hội nghị và\r\n\nchi thanh toán công tác phí. Định mức chi phí các khoản chi nêu trên không được\r\n\nvượt quá định mức quy định hiện hành đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n2. Định mức hỗ trợ: Bằng 0,5% chi phí xây dựng\r\n\nvà thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nPhú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n", + "id": 105207 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105208.json b/contexts/context_105208.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..985b346effed38a8bb4486e1072816161667687f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105208.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-49-KH-UBND-2022-De-an-Quan-ly-co-so-kinh-doanh-thuc-pham-trong-cho-Ha-Noi-503416.aspx", + "name": "Ke-hoach-49-KH-UBND-2022-De-an-Quan-ly-co-so-kinh-doanh-thuc-pham-trong-cho-Ha-Noi-503416", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC\r\n\nPHẨM TRONG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG NĂM 2022\n\nThực hiện Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày\r\n\n13/01/2022 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Đề án “Quản lý các cơ Sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n2022-2025”; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Mục đích\n\n- Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ\r\n\nđạo điều hành thực hiện Đề án; bố trí đầy đủ nguồn kinh phí phục vụ các hoạt động\r\n\nliên quan đến việc triển khai Đề án.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, đào tạo, tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án đến các cán bộ có liên quan,\r\n\ncác đơn vị quản lý chợ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ.\n\n- Hoàn thành khảo sát, xây dựng hệ cơ\r\n\nsở dữ liệu các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ và hướng dẫn các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh hoàn thiện các điều kiện bảo đảm ATTP theo chỉ tiêu\r\n\nđề ra tại Đề án. Rà soát, bố trí 01 vị trí thuận lợi để lắp đặt nhà trạm phục vụ\r\n\nTổ kiểm tra làm việc, lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng ngày đối với các thực phẩm\r\n\nkinh doanh tại chợ.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành quy định của pháp luật về ATTP đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm trong chợ và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có).\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, kết nối giao thương các sản phẩm thực phẩm an toàn của Hà Nội và\r\n\ncác tỉnh, thành phố về tiêu thụ tại Hà Nội.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác quản lý nhà nước đối với\r\n\ncơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt hiệu quả\r\n\ncao theo hướng văn minh hiện đại, bảo đảm ATTP.\n\n- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm cố định\r\n\ntrong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội phải chấp hành đầy đủ các quy định (có\r\n\nđăng ký kinh doanh, được cấp biến nhận diện và bảo đảm đầy đủ các điều kiện về\r\n\ncon người, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm rõ ràng, trang thiết bị, phương tiện phục\r\n\nvụ kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo đảm chất lượng theo quy định pháp luật).\n\n- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ để\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả Đề án trong năm 2022.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\n* Chỉ tiêu chung:\n\n- 100% đơn vị quản lý chợ, các cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm cố định tại chợ được tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến\r\n\nthức về ATTP, về Đề án “Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong\r\n\nchợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025”.\n\n- 100% đơn vị quản lý chợ xây dựng,\r\n\nban hành Quy chế về quản lý đảm bảo ATTP tại chợ. 100% các chợ được giám sát, lấy\r\n\nmẫu kiểm tra chất lượng ATTP. Tỷ lệ thực phẩm được giám sát, lấy mẫu tại các chợ\r\n\nvi phạm quy định về an toàn thực phẩm giảm 30% so với thời điểm chưa thực hiện\r\n\nĐề án.\n\n- Tối thiểu 50% các chợ đang hoạt động\r\n\nđược nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, đầu tư và 100% chợ xây dựng mới đáp ứng các\r\n\ntiêu chí chợ bảo đảm ATTP, văn minh thương mại quy định tại mục III phần II Đề\r\n\nán.\n\n* Chỉ tiêu cụ thể đối với các cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm trong chợ:\n\n- Đối với chợ hạng 1 (bao gồm chợ\r\n\nđầu mối, chợ đấu giá nông sản): 100% cơ sở đáp ứng yêu\r\n\ncầu tại Đề án và được cấp biển nhận diện cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn, cụ\r\n\nthể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy Đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy Xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 100% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi\r\n\nchép,...để thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\n- Đối với chợ hạng 2: 50% cơ sở đáp ứng yêu cầu tại Đề án và được cấp biển nhận diện cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm an toàn, cụ thể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy Đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy Xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 50% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi chép,...để\r\n\nthực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\n+ 50% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n- Đối với chợ hạng 3 và các chợ\r\n\nchưa phân hạng: 50% cơ sở đáp ứng yêu cầu tại Đề án và\r\n\nđược cấp biến nhận diện cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn, cụ thể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 50% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n+ 50% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi\r\n\nchép,...để thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\nII. Nội dung\n\n1. Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của\r\n\nchính quyền các cấp, các ngành chức năng và huy động sự vào cuộc tích cực của hệ\r\n\nthống chính trị, các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn trong việc\r\n\nthực hiện Đề án.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định pháp luật về ATTP và các quy định khác có liên\r\n\nquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ.\n\n3. Tập trung quản lý, hướng dẫn, hỗ\r\n\ntrợ các cơ sở hoàn thiện các thủ tục pháp lý và các điều kiện kinh doanh thực\r\n\nphẩm an toàn theo quy định\n\n4. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp chợ theo Quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n5. Thúc đẩy sản xuất, kết nối tiêu thụ\r\n\nnông lâm thủy sản, thực phẩm an toàn bảo đảm nguồn cung thực phẩm an toàn cho\r\n\nThành phố và các chợ.\n\n6. Triển khai công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát và xử lý vi phạm: Kiểm soát chất lượng thực phẩm trước khi đưa\r\n\nvào lưu thông trong chợ; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm; Thiết lập đường dây nóng và công khai các cơ sở vi\r\n\nphạm.\n\n7. Rà soát hoàn thiện các quy định\r\n\npháp luật, cơ chế chính sách liên quan.\n\n8. Quan tâm thực hiện công tác thi\r\n\nđua khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, phê bình các tập\r\n\nthể, cá nhân vi phạm quy định trong triển khai Đề án và Kế hoạch.\n\nIII. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện từ các nguồn vốn:\n\n- Nguồn ngân sách Thành phố theo dự\r\n\ntoán ngân sách thực hiện nhiệm vụ được giao cho các Sở, ban, ngành Thành phố và\r\n\nNgân sách các cấp phân bổ công tác đầu tư, cải tạo, nâng cấp chợ hàng năm theo\r\n\nquy định; nguồn kinh phí tính theo dân số toàn Thành phố chi cho hoạt động an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n- Nguồn vốn xã hội hóa: gồm vốn của\r\n\ndoanh nghiệp, vốn của các hộ kinh doanh, vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n- Nguồn viện trợ, tài trợ (nếu có).\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện/xã căn\r\n\ncứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tại Đề án lập dự toán kinh phí hàng năm thực\r\n\nhiện Đề án, gửi Sở Tài chính/cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí đảm bảo thực hiện tốt Đề án.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Công Thương:\n\n- Là cơ quan chủ trì giúp UBND Thành\r\n\nphố ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện Đề án.\n\n- Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ được giao trong Đề án và biểu phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Chủ động phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND các quận, huyện, thị xã các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất kịp\r\n\nthời với UBND Thành phố các giải pháp nhằm thực hiện Đề án một cách hiệu quả;\r\n\nChủ trì, phối hợp, hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung của Đề án nhằm đạt được các chỉ tiêu trong\r\n\nnăm 2022 (công tác thông tin, tuyên truyền; điều tra, khảo sát, rà soát, xây dựng\r\n\nhệ cơ sở dữ liệu; đào tạo, tập huấn; kiểm tra, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực\r\n\nphẩm; các sự kiện kết nối, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm đảm bảo cung cầu hàng\r\n\nhóa, hướng dẫn về các trang thiết bị kinh doanh, bảo quản thực phẩm; cấp biển\r\n\nnhận diện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng được các yêu cầu\r\n\ncủa Đề án...).\n\n- Thường xuyên tổng hợp, nắm bắt các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, nhiệm vụ phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề\r\n\nán, kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét chỉ đạo, hướng dẫn, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng Thành phố rà soát, xây dựng các tiêu chí thi đua, đề xuất UBND Thành\r\n\nphố khen thưởng hoặc phê bình các đơn vị, tập thể, cá nhân trong quá trình thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n2. Các sở, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã:\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án năm 2022 bảo đảm chất lượng, tiến độ và đạt được các chỉ tiêu đề ra\r\n\ntại Đề án.\n\n- Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ được giao chủ trì và phối hợp trong Đề án và biểu phụ lục phân công nhiệm vụ\r\n\nkèm theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát... các nhiệm vụ được giao.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã chủ\r\n\ntrì chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên\r\n\nđịa bàn hoàn thiện, tuân thủ các điều kiện theo quy định tại Đề án.\n\n- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n- Phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng\r\n\nmắc gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.\n\n3. Các đơn vị quản lý chợ:\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn cơ sở kinh\r\n\ndoanh thực phẩm trong chợ thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nvà các quy định tại Đề án. Thiết lập số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận\r\n\nphản ánh của người tiêu dùng và các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ về các\r\n\nhành vi vi phạm quy định pháp luật về ATTP.\n\n- Xây dựng, ban hành quy chế về quản\r\n\nlý đảm bảo an toàn thực phẩm tại chợ. Rà soát, sắp xếp, bố trí các khu vực kinh\r\n\ndoanh tại chợ đáp ứng yêu cầu về ATTP và các quy định khác có liên quan; Khi có\r\n\nsự thay đổi bố trí, sắp xếp ngành hàng thì phải lập ngay phương án điều chỉnh sắp\r\n\nxếp ngành hàng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, rà soát,\r\n\ntheo dõi việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến ATTP, các quy định về\r\n\nvệ sinh ATTP và nội quy chợ để được cấp biển nhận diện.\n\n- Lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp cơ\r\n\nsở vật chất khi có nhu cầu trình cấp có thẩm quyền; Các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã quản lý chợ chủ động thực hiện cải tạo, nâng cấp, duy tu chợ bảo đảm cơ sở vật\r\n\nchất tại chợ đáp ứng các yêu cầu về ATTP, vệ sinh môi trường, các yêu cầu tại Đề\r\n\nán,...\n\n- Rà soát, bố trí 01 vị trí thuận lợi\r\n\nđể lắp đặt nhà trạm phục vụ Tổ kiểm tra làm việc, lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng\r\n\nngày đối với các thực phẩm kinh doanh tại chợ; cử đại diện tham gia thành viên\r\n\nTổ kiểm tra.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n4. Các cơ sở kinh doanh thực phẩm\r\n\ntrong chợ trên địa bàn:\n\n- Nghiêm túc chấp hành quy định pháp\r\n\nluật, các quy định nêu tại Đề án và các quy định khác có liên quan trong hoạt động\r\n\nđầu tư sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại chợ. Cam kết chỉ kinh doanh thực phẩm\r\n\nrõ nguồn gốc xuất xứ, bảo đảm chất lượng, có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc\r\n\nxuất xứ hoặc sổ sách ghi chép nhật ký hoạt động mua bán để thuận lợi cho việc\r\n\ntruy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, tiêu chí của Đề án.\n\n- Chấp hành thực hiện theo phương án\r\n\nbố trí, sắp xếp ngành hàng, nội quy chợ được duyệt; Lập kế hoạch cải tạo cơ sở\r\n\nvật chất, các trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh thực phẩm tại chợ; bố\r\n\ntrí người lao động định kỳ khám sức khỏe; tập huấn/xác nhận kiến thức ATTP; thực\r\n\nhiện việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP hoặc ký cam kết bảo đảm ATTP; tham gia các chương trình hỗ trợ do\r\n\nThành phố tổ chức nhằm hoàn thiện, đáp ứng các điều kiện quy định tại Đề án,...\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nvà các lực lượng chức năng trong công tác tuyên truyền, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát,..công tác bảo đảm ATTP tại chợ.\n\n5. Các cơ quan thông tấn báo chí:\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan chức năng của Thành phố, các cơ\r\n\nquan truyền thông, đài phát thanh các cấp tuyên truyền và thường xuyên đưa tin\r\n\nvề Đề án và hoạt động của các cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn tại chợ trong\r\n\ncác chuyên mục về ATTP, văn minh thương mại và trật tự đô thị,., của chương\r\n\ntrình phát sóng.\n\n- Báo: Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị,\r\n\nAn ninh Thủ đô và các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn Thành phố xây dựng\r\n\nnội dung tuyên truyền, tăng cường đưa tin, bài, ảnh, phóng sự về hoạt động kinh\r\n\ndoanh an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn, các quy định pháp luật và\r\n\nThành phố liên quan và tình hình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn Thành\r\n\nphố; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến đến trực tiếp người sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng Thủ đô.\n\nV. Chế độ báo\r\n\ncáo\n\nCác Sở, ngành, UBND các quận và các\r\n\nđơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này\r\n\ncó trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 tháng cuối quý),\r\n\n06 tháng (trước ngày 25 tháng 6 hàng năm), năm (trước ngày 25 tháng\r\n\n12) và đột xuất về Sở Công Thương để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố\r\n\n(gửi công văn và file mềm vào địa chỉ: phongqltm@gmail.com: điện thoại liên hệ:\r\n\n024.62691272).\n\nTrên đây là Kế hoạch Quản lý các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong\r\n\nnăm 2022, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các CQ thông tấn báo chí TP;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP N.M.Quân, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Quyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2022 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nCông tác chỉ\r\n\n đạo - điều hành\n\n1.\n\nBan hành văn bản tham mưu, giúp\r\n\n UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác sở, ngành, đơn vị, các tổ chức\r\n\n chính trị xã hội... trong Đề án; UBND quận, huyện, thị xã\n\nNăm 2022\n\n2.\n\nXây dựng, ban hành Kế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao.\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị, các quận, huyện, thị xã, các tổ chức chính trị xã hội,...\r\n\n trong Đề án; UBND quận, huyện, thị xã\n\n\n\nTrước 10/02/2022\n\nII\n\nCông tác thông\r\n\n tin, tuyên truyền\n\n3.\n\nChỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thông\r\n\n tin cơ sở tuyên truyền về nội dung và công tác triển khai thực hiện Đề án;\r\n\n Đưa tin, bài biểu dương hoặc phê bình các tổ chức cá nhân trong triển khai thực\r\n\n hiện Đề án.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở: Công Thương, NN&PTNT; Y\r\n\n tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\nThường xuyên\n\n4.\n\nXây dựng và in ấn tờ rơi, cẩm nang,\r\n\n pano,... tuyên truyền theo các nội dung của Đề án đến các đối tượng liên\r\n\n quan.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n5.\n\nXây dựng các chương trình, phóng sự,\r\n\n VCD clip, tin, bài truyền thông, quảng bá và các hình thức tuyên truyền khác để\r\n\n tuyên truyền về nội dung, kết quả Đề án và công tác quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn.\n\n- Sở\r\n\n Công Thương\n\n-\r\n\n Các sở, ngành đơn vị;\n\n-\r\n\n UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nCác cơ quan thông tấn báo chí Trung\r\n\n ương và Hà Nội\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n6.\n\nTổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\n kiến thức về an toàn thực phẩm, nội dung của Đề án cho các cán bộ công chức\r\n\n làm công tác ATTP có liên quan.\n\nCác\r\n\n Sở: Công Thương NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\nIII\n\nQuản lý,\r\n\n hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở hoàn thiện các thủ tục pháp lý và các điều kiện\r\n\n kinh doanh thực phẩm an toàn theo quy định\n\n7.\n\nXây dựng mẫu phiếu khảo sát các cơ sở\r\n\n kinh doanh thực phẩm trong chợ (về địa điểm, quy mô kinh doanh, mặt hàng, chủ\r\n\n cơ sở và người lao động, tình hình đáp ứng các điều kiện quy định và nhu cầu\r\n\n đề xuất hỗ trợ..).\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã.\n\nTrước 30/02/2022\n\n8.\n\nKhảo sát, rà soát, thống kê, phân\r\n\n loại các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ theo từng chuyên ngành quản lý:\r\n\n Nông nghiệp, Y tế, Công Thương.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nCác đơn vị quản lý, kinh doanh,\r\n\n khai thác chợ.\n\nTrước 30/02/2022 và thường xuyên cập\r\n\n nhật\n\n9.\n\nTổng hợp hệ cơ sở dữ liệu các cơ sở\r\n\n kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn Thành phố theo kết quả tổng hợp\r\n\n khảo sát của các quận, huyện, thị xã.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTrước 30/3/2022 và hàng tháng.\n\n10.\n\nTriển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\n về ATTP thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định.\n\nSở\r\n\n Công Thương; NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã.\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n11.\n\nTăng cường quản lý hoạt động giết mổ\r\n\n gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố, xử lý nghiêm các cơ sở giết mổ không\r\n\n đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nUBND các quận, huyện, thị xã; Cục\r\n\n Quản lý Thị trường Hà Nội; Công an Thành phố\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n12.\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký kinh doanh cho 100% các cơ sở kinh doanh kinh doanh thực phẩm\r\n\n trong chợ theo quy định;\n\nSở\r\n\n KH&ĐT; UBND quận, huyện, thị xã.\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n13.\n\nTăng cường tổ chức khám sức khỏe định\r\n\n kỳ cho 100% đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh thực phẩm trong chợ.\n\nSở Y\r\n\n tế; Trung tâm Y tế các quận, huyện, thị xã\n\nUBND quận, huyện, thị xã\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n14.\n\nRà soát, theo dõi, đôn đốc 100% cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện ATTP/ cam kết bảo đảm ATTP theo quy định.\n\nUBND\r\n\n quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n15.\n\nHướng dẫn, đôn đốc các cơ sở kinh doanh\r\n\n thực phẩm trong chợ hoàn thiện các điều kiện kinh doanh theo chỉ tiêu giao tại\r\n\n Phần II. Mục 2.1. Đề án.\n\nUBND\r\n\n quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2025\n\nIV\n\nCấp biển nhận\r\n\n diện cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn\n\n16.\n\nXây dựng mẫu Biển nhận diện (logo)\r\n\n cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn và lấy ý kiến các đơn vị liên quan về mẫu\r\n\n biển nhận diện theo quy định; Tổ chức in ấn, cấp phát trên cơ sở số lượng, kích\r\n\n thước đề xuất của UBND các quận, huyện, thị xã và Kế hoạch của Thành phố để đảm\r\n\n bảo thống nhất về màu sắc, kích thước, chất liệu,... của biển nhận diện.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở: NN&PTNT; Y tế; Tư Pháp;\r\n\n Khoa học và Công nghệ; UBND quận, huyện, thị xã\n\nXây dựng mẫu biển nhận diện xong\r\n\n trong tháng 02/2022 và chủ động tổ chức in ấn nhằm bảo đảm đủ số lượng đề nghị\r\n\n của UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n17.\n\nCấp biển nhận diện đối với các cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng yêu cầu của Đề án, thu hồi biển nhận\r\n\n diện đối với các cửa hàng vi phạm các điều kiện của Đề án.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2025\n\nIV\n\nCông tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý vi phạm; Xây dựng và lắp đặt nhà trạm; Công\r\n\n khai cơ sở vi phạm\n\n18.\n\nBan hành văn bản hướng dẫn việc xây\r\n\n dựng mô hình nhà trạm, lắp đặt nhà trạm, danh mục các thiết bị phục vụ xét\r\n\n nghiệm nhanh sản phẩm thực phẩm và các nội dung liên quan đến hoạt động của\r\n\n nhà trạm tại chợ để triển khai thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố.\n\nSở:\r\n\n Công Thương - Nông nghiệp & PTNT - Y tế\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTrước 15/02/2022\n\n19.\n\nChỉ đạo đơn vị quản lý chợ rà soát,\r\n\n bố trí 01 vị trí thuận lợi để lắp đặt nhà trạm phục vụ Tổ kiểm tra làm việc,\r\n\n lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng ngày đối với các thực phẩm kinh doanh tại chợ.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Sở Y tế; Sở Tài chính;\n\n- Các đơn vị quản lý chợ; \n\n- Các đơn vị liên quan.\n\nTháng 02/2022\n\n20.\n\nXây dựng, lắp đặt nhà trạm phục vụ\r\n\n việc lấy mẫu, xét nghiệm chất lượng sản phẩm thực phẩm tại chợ theo hướng dẫn\r\n\n của Sở Y tế.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Sở Y tế; Sở Tài chính;\n\n- Các đơn vị quản lý chợ;\n\n- Các đơn vị liên quan.\n\nTháng 12/2022\n\n21.\n\nThành lập Tổ kiểm tra thực hiện việc\r\n\n xét nghiệm, lấy mẫu sản phẩm thực phẩm tại các nhà trạm tại chợ.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Đơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\n thác chợ.\n\n- Các đơn vị liên quan tại địa\r\n\n phương.\n\nTháng 02/2022\n\n22.\n\nTổ chức thực hiện công tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra, lấy mẫu, giám sát về ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm trong chợ theo phân công, phân cấp; Xử lý nghiêm vi phạm theo\r\n\n quy định.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; Cục QLTT Hà Nội; UBND các quận, huyện, thị\r\n\n xã.\n\n\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n23.\n\nThực hiện giám sát, lấy mẫu kiểm\r\n\n tra chất lượng sản phẩm thực phẩm sản xuất, kinh doanh tại chợ nhằm đạt được các\r\n\n chỉ tiêu tại Đề án trong từng giai đoạn.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã.\n\nĐơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\n thác chợ.\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n24.\n\nSử dụng có hiệu quả xe kiểm nghiệm chuyên\r\n\n dụng và các thiết bị test nhanh để kiểm nghiệm ATTP tại chợ, nhằm phát hiện\r\n\n các sản phẩm không bảo đảm chất lượng để ngăn chặn lưu thông và xử lý vi phạm.\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở NN&PTNT\n\nCục Quản lý Thị trường Hà Nội; UBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n25.\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\n tác phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an ninh trật tự và xử lý các vi phạm tại\r\n\n chợ theo quy định.\n\nCông\r\n\n an Thành phố\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n26.\n\n- Chỉ đạo các đội Quản lý thị trường\r\n\n chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương tiến hành thanh tra,\r\n\n kiểm tra, kiểm soát, phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh thực phẩm, phụ\r\n\n gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa\r\n\n đựng thực phẩm nhập lậu; sản xuất, buôn bán thực phẩm giả, hàng cấm, hàng kém\r\n\n chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu\r\n\n trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực\r\n\n phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các\r\n\n hành vi gian lận thương mại về thực phẩm theo quy định pháp luật trên địa bàn\r\n\n Thành phố, đặc biệt là tại các chợ.\n\nCục\r\n\n Quản lý thị trường thành phố Hà Nội\n\nSở Công thương, NN&PTNT, Y tế; Giao\r\n\n thông &Vận tải; Công an TP; UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị có\r\n\n liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n27.\n\nGiải tỏa các điểm kinh doanh tự\r\n\n phát lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, các điểm kinh doanh tự phát bên ngoài khuôn\r\n\n viên chợ không bảo đảm ATTP, gây mất trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô\r\n\n thị.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nSở Công Thương;\n\nCục QLTT Hà Nội; \n\nCác lực lượng chức năng\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n28.\n\nKiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực\r\n\n hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động nhập khẩu thực phẩm thuộc phạm vi quản\r\n\n lý theo quy định.\n\nCục\r\n\n Hải Quan Thành phố\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n29.\n\nCông khai các cơ sở vi phạm quy định\r\n\n về ATTP tại chợ trên website của cơ quan, trong các buổi tuyên truyền, gửi đến\r\n\n Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn báo chí,...để công khai rộng\r\n\n rãi đến người dân.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nV\n\nThúc đẩy sản\r\n\n xuất, kết nối tiêu thụ nông lâm thủy sản, thực phẩm an toàn bảo đảm nguồn\r\n\n cung thực phẩm an toàn cho Thành phố và các chợ\n\n30.\n\nThực hiện Kế hoạch triển khai chương\r\n\n trình liên kết công nghiệp, thương mại giữa Hà Nội với các tỉnh, thành phố\r\n\n trong cả nước năm 2022; Tổ chức hội nghị kết nối cung cầu, trưng bày sản phẩm;\r\n\n các tuần hàng, lễ hội nông sản thực phẩm an toàn; Hội chợ nông sản thực phẩm\r\n\n an toàn các sự kiện quảng bá tiêu thụ sản phẩm,...).\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở: NN&PTNT; Y tế; Trung\r\n\n tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố; UBND quận, huyện, thị\r\n\n xã; Các đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n31.\n\n- Đẩy mạnh phát triển các vùng sản\r\n\n xuất chuyên canh tập trung, liên kết chuỗi giá trị, đảm bảo chất lượng, ATTP,\r\n\n ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ áp dụng các chương trình\r\n\n quản lý chất lượng tiên tiến (GAP, GMP, HACCP...) trong sản xuất, sơ chế, chế\r\n\n biến nông lâm thủy sản nhằm tạo nguồn cung thực phẩm nông thủy sản an toàn phục\r\n\n vụ tiêu thụ tại chợ.\n\n- Đẩy mạnh thông tin, truyền truyền,\r\n\n quảng bá sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn; các hoạt động hợp tác, kết nối sản\r\n\n xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản của Hà Nội và các tỉnh, thành phố\r\n\n trên cả nước cho các chợ trên địa bàn Thành phố.\n\n- Giới thiệu, thông tin cho đơn vị\r\n\n quản lý chợ về vùng sản xuất rau an toàn, các khu giết mổ bảo đảm vệ sinh thú\r\n\n y, ATTP, các chuỗi cung ứng sản phẩm nông sản an toàn,...để thông tin, giới\r\n\n thiệu đến các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ kết nối, tiêu thụ.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n32.\n\nTăng cường cung cấp thông tin, tổ chức\r\n\n các hoạt động xúc tiến thương mại, giao thương, kết nối với các tỉnh, địa\r\n\n phương có thể mạnh về nông sản thực phẩm đặc trưng, có thương hiệu, chỉ dẫn địa\r\n\n lý rõ ràng đưa về tiêu thụ tại Hà Nội.\n\nTrung\r\n\n tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố\n\nSở Công Thương; NN&PTNT; Y tế;\r\n\n Đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n33.\n\nTổ chức Đoàn công tác cho cán bộ quản\r\n\n lý ATTP từ tuyến Thành phố đến tuyến xã, các đơn vị quản lý chợ, các cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh tại chợ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm việc triển khai các mô\r\n\n hình chợ bảo đảm ATTP tại các tỉnh, thành phố trong cả nước để nghiên cứu, áp\r\n\n dụng có hiệu quả.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở, ngành liên quan, UBND các\r\n\n quận,huyện, thị xã, các đơn vị quản lý chợ.\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n34.\n\nĐề xuất các giải pháp, chương trình\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai Đề án có hiệu quả.\n\nCác\r\n\n Sở: Công Thương; NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã và đơn vị liên\r\n\n quan\n\nSở Thông tin & Truyền thông\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n35.\n\nTăng cường phối hợp chặt chẽ với\r\n\n các quận, huyện, thị xã trong quản lý, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, nông\r\n\n lâm thủy sản tiêu thụ tại chợ bao gồm cả chợ đầu mối, đấu giá nông sản. Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, phát triển, duy trì Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông\r\n\n lâm thủy sản thực phẩm thành phố Hà Nội (check.hanoi.gov.vn), sẵn sàng kết nối\r\n\n vào Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia nhằm minh\r\n\n bạch thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu quản lý.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Phối\r\n\n hợp Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n36.\n\nThiết lập số điện thoại đường dây nóng\r\n\n để tiếp nhận phản ánh của người tiêu dùng về các trường hợp vi phạm quy định\r\n\n của pháp luật về tại chợ. Sau khi nhận được thông tin, bố trí cán bộ xác minh\r\n\n thông tin và kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n\n\nTháng 3/2022\n\nVI\n\nHướng dẫn,\r\n\n bố trí kinh phí thực hiện Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n37.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn sử dụng kinh\r\n\n phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và\r\n\n Thành phố.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn các cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp\r\n\n luật và Thành phố (trong đó có việc sử dụng kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng\r\n\n cấp chợ, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo đảm ATTP,...).\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n38.\n\nBố trí ngân sách để thực hiện Đề án\r\n\n tại địa phương (công tác thông tin, tuyên truyền, cải tạo cơ sở vật chất, xây\r\n\n dựng nhà trạm, mua sắm thiết bị và hoạt động của Tổ kiểm tra phục vụ công tác\r\n\n kiểm tra, xét nghiệm ATTP tại chợ,...).\n\nCác\r\n\n Sở: Y tế; Công Thương; NN&PTNT; UBND các quận, huyện, thị xã\n\nSở Tài chính\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nVII\n\nCông tác\r\n\n thi đua - Khen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n39.\n\nRà soát xây dựng các tiêu chí thi\r\n\n đua, đề xuất UBND Thành phố khen thưởng hoặc phê bình các đơn vị, tập thể, cá\r\n\n nhân trong quá trình thực hiện Đề án.\n\nCác\r\n\n Sở: Sở Công Thương; NN&PTNT; Y tế\n\nSở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nVIII\n\nCông tác quản\r\n\n lý, đầu tư, cải tạo, nâng cấp chợ\n\n\n\n\n\n\n\n40.\n\nRà soát, đánh giá nhu cầu đầu tư, cải\r\n\n tạo, sửa chữa, nâng cấp các chợ trên địa bàn để lập Kế hoạch, cân đối bố trí\r\n\n vốn triển khai đối với các chợ do Nhà nước quản lý và đôn đốc đơn vị quản lý\r\n\n chợ (vốn ngoài ngân sách) lập Kế hoạch, thực hiện đầu tư, cải tạo, sửa chữa\r\n\n theo quy định và chủ trương, kế hoạch của Thành phố, đảm bảo các yêu cầu về\r\n\n ATTP, PCCC, văn minh thương mại,....\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nSở Công Thương; Sở Tài chính và các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\nTrước 30/3/2022\n\nIX\n\nRà soát hoàn\r\n\n thiện các quy định pháp luật, cơ chế chính sách liên quan.\n\n\n\n\n\n\n\n41.\n\nXem xét, hướng dẫn, giải quyết theo\r\n\n thẩm quyền hoặc đề xuất UBND Thành phố cơ chế hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm tại chợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư trang thiết bị\r\n\n đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định.\n\nQuỹ\r\n\n Đầu tư & Phát triển Thành phố; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Nội\n\nSở Tài chính, Sở Công Thương, KHĐT;\r\n\n NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n42.\n\nRà soát, tham mưu UBND Thành phố chỉ\r\n\n đạo các sở, ngành, quận, huyện, thị xã xây dựng đề án vị trí việc làm, biên\r\n\n chế trong lĩnh vực ATTP nhằm bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu công tác ATTP\r\n\n trên địa bàn Thành phố.\n\nSở Nội\r\n\n vụ;\n\nSở Công thương; Sở NN&PTNT; Sở\r\n\n Y tế; UBND các quận,huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nX\n\nCông tác\r\n\n thông tin, báo cáo, sơ kết Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n43.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng, quý cung cấp\r\n\n thông tin về tình hình nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm trên địa bàn cho Sở\r\n\n Công Thương (cơ quan thường trực của Đề án).\n\nCục\r\n\n Hải Quan Thành phố\n\nSở Công thương; Sở NN&PTNT\n\nTrước ngày 25 hàng tháng, và trước\r\n\n ngày 25 tháng cuối quý.\n\n44.\n\nThông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được phân công.\n\nCác\r\n\n sở, ngành đơn vị được giao nhiệm vụ tại Đề án, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nSở Công Thương\n\nTrước ngày 25 tháng cuối quý,\r\n\n 25/6/2022, 25/12/2022\n\n45.\n\nTổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Đề án để báo cáo UBND Thành phố theo\r\n\n quy định trong Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nThực hiện hàng quý, năm và đột xuất\n\n46.\n\nTham mưu giúp Thành phố tiến hành tổ\r\n\n chức Hội nghị sơ kết Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nTháng 6/2022, tháng 12/2022 hoặc\r\n\n khi cần thiết\n\n", + "id": 105208 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105209.json b/contexts/context_105209.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e24760e9b08ff110f664b412493d225b0ee0112 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105209.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-24-2021-NQ-HDND-dien-tich-nha-thue-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Lang-Son-501339.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2021-NQ-HDND-dien-tich-nha-thue-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Lang-Son-501339", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2021/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH NHÀ Ở TỐI THIỂU ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI CHỖ Ở HỢP PHÁP\r\n\nDO THUÊ, MƯỢN, Ở NHỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều Luật Cư trú;\n\nXét Tờ trình số 170/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nquy định về diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp\r\n\npháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nPháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định về diện\r\n\ntích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,\r\n\nmượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nb) Cơ quan đăng ký, quản lý cư\r\n\ntrú;\n\nc) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có\r\n\nnhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ ;\n\nd) Cá nhân, hộ gia đình do ở\r\n\nthuê, ở mượn, ở nhờ có nhu cầu đăng ký thường trú.\n\nĐiều 2. Diện tích nhà ở\r\n\ntối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 08 m2 sàn/người.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021/.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Nội vụ, Xây dựng, Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\n Lạng Sơn.\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Thị Hậu\n\n\n\n", + "id": 105209 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10521.json b/contexts/context_10521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14b1fc9aec5a41e605c561cd003609693e28f6b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-6127-QD-UBND-bo-don-gia-san-pham-xay-dung-bang-gia-dat-dieu-chinh-bang-gia-dinh-gia-dat-Ha-Noi-2015-295478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6127-QD-UBND-bo-don-gia-san-pham-xay-dung-bang-gia-dat-dieu-chinh-bang-gia-dinh-gia-dat-H", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6127/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ\r\n\nĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang\r\n\nlương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC\r\n\nngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu\r\n\nhao tài sản cố định;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđể lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BCT\r\n\nngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định về thực hiện giá bán điện;\n\nCăn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH\r\n\nngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý\r\n\nthu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế;\n\nQuyết định 2256/QĐ-BCT ngày\r\n\n12/3/2015 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 7191/TTr-STNMT ngày 29 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá sản phẩm\r\n\nxây dựng bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội, gồm 03 quyển:\n\nQuyển 1: Đơn giá sản phẩm xây dựng\r\n\nbảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất.\n\nQuyển 2: Đơn giá sản phẩm định giá\r\n\nđất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng\r\n\ndư;\n\nQuyển 3: Đơn giá sản phẩm định giá\r\n\nđất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.\n\nĐiều 2. Bộ đơn giá sản phẩm xây dựng bảng giá đất, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội là cơ sở để lập dự\r\n\ntoán, thẩm tra, xét duyệt giá trị và thanh toán các công việc về xây dựng bảng\r\n\ngiá, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội.\n\nĐiều 3. Xử lý chuyển tiếp:\n\nĐối với các hợp đồng kinh tế phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất cụ thể ký kết trước ngày 12/6/2015 (ngày hiệu lực\r\n\nThông tư 20/2015/TT-BTNMT có hiệu lực), cho phép áp dụng văn bản\r\n\n1630/UBND-KT ngày 13/3/2012 của UBND Thành phố về việc thuê tổ chức có chức\r\n\nnăng tư vấn thẩm định giá và mức giá trần dịch vụ tư vấn thẩm định giá xác định\r\n\ngiá đất để thanh lý và thanh toán hợp đồng.\n\nĐối với các hợp đồng kinh tế phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất cụ thể ký kết từ ngày 12/6/2015, giá trị thanh lý hợp\r\n\nđồng được xác định căn cứ trên cơ sở đơn giá do UBND Thành phố ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1. Công khai Bộ đơn giá này (ba\r\n\nquyển) cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Hàng năm, cập nhật chính sách, quy\r\n\nđịnh có liên quan của Nhà nước và Thành phố để báo cáo Thành phố xem xét bổ\r\n\nsung, điều chỉnh Bộ đơn giá cho phù hợp.\n\nTrường hợp Nhà nước điều chỉnh mức\r\n\nlương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương,\r\n\nphụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở\r\n\nTrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và lực lượng\r\n\nvũ trang, cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan được\r\n\náp dụng mức lương cơ sở theo quy định mới của Nhà nước để tính toán vào đơn giá\r\n\nsản phẩm thực hiện công tác định giá đất.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để b/c)\r\n\n - Đ/c PCT.TTr UBND TP Vũ Hồng\r\n\n Khanh;\r\n\n - VP UBND: PCVP Phạm Chí Công,\r\n\n TH, KT, TNth;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n\n\nĐƠN GIÁ\n\nXÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO\r\n\nPHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP, THẶNG DƯ;\r\n\nĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 6127/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nI. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\n- Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;\n\n- Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\n- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\n- Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy\r\n\nđịnh quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội,\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế;\n\n- Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ-BCT\r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện;\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý\r\n\nđất đai;\n\n- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và\r\n\ntrích khấu hao tài sản cố định;\n\n- Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất;\n\n- Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BCT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ Công thương quy định về thực hiện giá bán điện;\n\nII. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LOẠI\r\n\nCHI PHÍ\n\nĐơn giá sản phẩm = Chi phí trực\r\n\ntiếp + Chi phí chung\n\n1. Chi phí trực tiếp\n\nChi phí trực tiếp bao gồm các chi phí\r\n\ncấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí\r\n\nthiết bị, chi phí vật liệu và chi phí năng lượng). Chi phí trực tiếp được tính\r\n\ntheo công thức sau:\n\nChi\r\n\n phí trực tiếp\n\n=\n\nChi\r\n\n phí nhân công\n\n(a)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí dụng cụ\n\n(b)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí thiết bị\n\n(c)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí vật liệu\n\n(d)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí năng lượng\n\n(e)\n\na) Chi phí nhân công\n\n- Chi phí nhân công là chi phí lao\r\n\nđộng tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm.\n\n- Đơn giá ngày công lao động bao gồm:\r\n\nlương cấp bậc; lương phụ bằng 11% lương cấp bậc; phụ cấp lưu động bằng 0,4\r\n\nlương cơ sở (tính cho công tác ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2\r\n\nlương cơ sở; phụ cấp bảo hiểm xã hội + bảo hiểm y tế +\r\n\nkinh phí công đoàn + bảo hiểm thất nghiệp bằng 24% lương cấp bậc (trong đó\r\n\nBHXH=18%, BHYT=3%, KPCĐ=2%, BHTN=1%).\n\n- Định mức tính công nhóm hoặc công\r\n\nđơn của các công việc theo Định mức kinh tế-kỹ thuật.\n\n- Khi tính lương ngày thì lấy lương\r\n\ntháng chia số ngày làm việc trong\r\n\ntháng: 22 ngày/tháng.\n\nb) Chi phí dụng cụ\n\n- Chi phí dụng cụ là giá trị hao mòn\r\n\ndụng cụ phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo công thức sau:\n\nChi\r\n\n phí dụng cụ\n\n=\n\nSố\r\n\n ca sử dụng dụng cụ theo định mức\n\nx\n\nĐơn\r\n\n giá sử dụng dụng cụ phân bổ cho 1 ca\n\nTrong đó:\n\nĐơn giá\r\n\n sử dụng dụng cụ phân bổ cho 1 ca\n\n\n\n=\n\nĐơn\r\n\n giá dụng cụ\n\nThời\r\n\n hạn (niên hạn) sử dụng dụng cụ x 22 ca theo định mức\r\n\n (tháng)\n\n- Đơn giá dụng cụ (chưa bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng) lấy theo đơn giá khảo sát thực tế trên địa bàn Thành phố Hà\r\n\nNội tại thời điểm xây dựng đơn giá. \n\n- Số ca sử dụng và thời hạn sử dụng\r\n\ndụng cụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT.\n\n- Chi phí dụng cụ đã được tính thêm\r\n\n5% đối với các dụng cụ nhỏ, phụ.\n\nc) Chí phí thiết bị\n\n- Chi phí thiết bị là chi phí khấu\r\n\nhao máy móc, thiết bị phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nChi\r\n\nphí khấu hao = số ca sử dụng thiết bị theo định mức x Mức\r\n\nkhấu hao thiết bị cho 1 ca\n\nTrong đó:\n\nMức\r\n\n khấu hao thiết bị cho 1 ca\n\n\n\n=\n\nNguyên\r\n\n giá thiết bị\n\nSố\r\n\n ca sử dụng thiết bị một năm x Số năm sử\r\n\n dụng\n\n- Số ca sử dụng thiết bị một năm và\r\n\nsố năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC.\n\n- Nguyên giá thiết bị áp dụng giá\r\n\nthấp nhất theo báo giá thiết bị của các đơn vị cung cấp thiết bị trên thị\r\n\ntrường.\n\nd) Chi phí vật liệu\n\n- Chi phí vật liệu là giá trị vật\r\n\nliệu chính, vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt sử dụng trực\r\n\ntiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nChi\r\n\nphí vật liệu = ∑(Số lượng từng loại vật liệu theo định mức\r\n\nx Đơn giá từng loại vật liệu)\n\n- Đơn giá vật liệu (chưa bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng) lấy theo đơn giá khảo sát thực tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội\r\n\ntại thời điểm xây dựng đơn giá.\n\n- Số lượng từng loại vật liệu thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT.\n\n- Chi phí vật liệu đã được tính thêm\r\n\n8% đối với các vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt.\n\ne) Chi phí năng lượng\n\n- Chi phí năng lượng là chi phí sử\r\n\ndụng năng lượng dùng cho máy móc, thiết bị vận hành trong quá trình sản xuất\r\n\nsản phẩm, được tính theo công thức sau:\n\nChi\r\n\nphí năng lượng = Năng lượng tiêu hao theo định mức x Đơn\r\n\ngiá do Nhà nước quy định\n\n- Theo quy định tại Thông tư số\r\n\n16/2014/TT-BCT và Quyết định số 256/QĐ-BCT, giá bán điện áp dụng cho các đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp có cấp điện áp từ 6KV trở lên là 1.606 đồng/KW (chưa bao\r\n\ngồm thuế giá trị gia tăng).\n\n- Chi phí năng lượng được tính trực\r\n\ntiếp trong chi phí dụng cụ, thiết bị.\n\n2. Chi phí chung\n\n- Chi phí chung là chi phí có tính\r\n\nchất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ\r\n\n% tính trên chi phí trực tiếp.\n\n- Chi phí chung thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC, công tác định giá đất áp\r\n\ndụng nhóm III, cụ thể:\n\n+ Đối với công tác nội nghiệp: 20%\r\n\nchi phí trực tiếp;\n\n+ Đối với công tác ngoại nghiệp: 15%\r\n\nchi phí trực tiếp.\n\nIII. SỬ DỤNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ\r\n\nSẢN PHẨM\n\n1. Kết cấu và phần tổng hợp đơn giá sản phẩm\n\n- Kết cấu bộ đơn giá gồm 03 quyển:\n\n+ Quyển 1: Công tác xây dựng bảng giá\r\n\nđất và điều chỉnh bảng giá đất.\n\n+ Quyển 2: Công tác định giá đất cụ\r\n\nthể theo 4 phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư,\n\n+ Quyển 3: Công tác định giá đất cụ\r\n\nthể theo phương pháp hệ số.\n\n- Phần tổng hợp đơn giá bao gồm:\n\n+ Theo từng bước công việc.\n\n+ Tổng hợp đơn giá sản phẩm bao gồm\r\n\nchi phí trực tiếp và chi phí chung của từng bước công việc hoặc từng nhóm công\r\n\nviệc.\n\n+ Phần triết tính đơn giá các bước\r\n\ncông việc được sử dụng trong trường hợp cần điều chỉnh cụ\r\n\nthể theo quy định của Thông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Đối\r\n\nvới xây dựng bảng giá đất\n\nĐơn giá sản phẩm xây dựng bảng giá\r\n\nđất trên địa bàn Hà Nội áp dụng: 30 đơn vị hành chính cấp huyện; 584 đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã; 584 điểm điều tra; số phiếu điều tra được xây dựng theo\r\n\nnhiều khoảng, từ 15.000 phiếu đến 90.000 phiếu, số phiếu điều tra thực hiện năm\r\n\nkế hoạch được xác định theo từng khoảng phiếu điều tra.\n\nTrường hợp số phiếu điều tra năm thực hiện > trung bình cộng hai khoảng phiếu điều tra quy định tại\r\n\nbộ đơn giá thì áp dụng đơn giá sản phẩm tương ứng cận trên của khoảng phiếu\r\n\nđiều tra.\n\nTrường hợp số\r\n\nphiếu điều tra năm thực hiện < trung bình cộng hai khoảng phiếu điều tra quy định tại bộ đơn giá thì áp dụng đơn giá sản phẩm tương ứng\r\n\ncận dưới của khoảng phiếu điều tra.\n\n(Minh họa: giả sử phiếu điều tra\r\n\ncủa năm 16.000 phiếu <16.500 phiếu (= trung bình\r\n\ncộng từ 15.000 đến 18.000 phiếu) thì áp dụng chi phí\r\n\nxây dựng bảng giá đất của trường hợp 15.000 phiếu).\n\n3. Đối với điều chỉnh bảng giá đất.\n\nThông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n27/04/2015 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nđể điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều\r\n\ntra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,\r\n\n01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).\n\nĐơn giá sản phẩm để xây dựng điều\r\n\nchỉnh bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được xác định cụ thể theo từng\r\n\ntrường hợp: số đơn vị hành chính cấp huyện thay đổi từ 02\r\n\nđơn vị đến 30 đơn vị; số điểm điều tra, số phiếu điều tra\r\n\nthay đổi tỷ lệ thuận theo số đơn vị hành chính cấp huyện; số loại đất thay đổi\r\n\ntừ 01 loại đến 08 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp; số loại đất thay đổi từ\r\n\n01 loại đất đến 10 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.\n\n- Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng\r\n\ngiá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.\n\n4. Đối với định giá đất theo 4 phương\r\n\npháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và phương pháp hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất.\n\n- Trường hợp khu\r\n\nđất hoặc thửa đất có diện tích nằm trong khoảng giữa 02 mức diện tích quy định\r\n\ntại bộ đơn giá thì sử dụng phương pháp nội suy để tính giá\r\n\ntrị công việc phục vụ công tác định giá đất. Phương pháp và cách tính như sau:\n\nKi =\n\n\n\nKb-\n\n(Kb – Ka) x (Si\r\n\n - Sb)\n\nSa - Sb\n\nTrong đó:\n\n+ Ki:\r\n\nChi phí của công tác định giá đất của khu đất hoặc thửa đất cần định giá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Ka: Chi phí công tác định giá\r\n\nđất cận trên của khu đất hoặc thửa đất cần định giá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Kb: Chi phí công tác định giá đất cận dưới của khu đất hoặc thửa đất cần định\r\n\ngiá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Si:\r\n\nDiện tích của khu đất hoặc thửa đất cần định giá,\r\n\nđơn vị: ha;\n\n+ Sa: Diện tích của khu đất hoặc\r\n\nthửa đất cận trên, đơn vị: ha;\n\n+ Sb: Diện tích của khu đất hoặc\r\n\nthửa đất cận dưới, đơn vị: ha;\n\n4.1. Đơn\r\n\ngiá quy định tại quyển 2: định giá đất theo 4 phương pháp so sánh trực tiếp, chiết\r\n\ntrừ, thu nhập và thặng dư triết, gồm đơn giá tổng\r\n\nhợp, đơn giá tính riêng chi phí bước 2, 3 để xác định giá phục vụ công tác định\r\n\ngiá đất.\n\n- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\ncần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn\r\n\nphòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức\r\n\nthực hiện như sau:\n\n+ Trường hợp có thể tách được diện\r\n\ntích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục\r\n\nđích sử dụng;\n\n+ Trường hợp\r\n\nkhông tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng\r\n\nmức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất.\n\n- Trường hợp khu\r\n\nđất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức\r\n\nthực hiện như sau:\n\n+ Đối với trường hợp thửa đất có đặc\r\n\nđiểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình\r\n\ntrạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính định mức đối với 01 thửa đất.\n\n+ Đối với trường hợp các thửa đất\r\n\nkhác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.\n\n+ Đối với khu đất có 02 thửa đất sử\r\n\ndụng phần đơn giá tính cho nhiều thửa đất trong quyển 2 để xác định giá phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất.\n\n- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\ncần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ\r\n\ntài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất\r\n\n(mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây\r\n\ndựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\r\n\nthay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K = 1,5 đối với đơn giá triết tính bước 2, bước 3 từ đó xác định giá trị\r\n\nphục vụ công tác định giá đất theo 4 phương pháp.\n\n- Trường hợp xác\r\n\nđịnh giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K = 0,5\r\n\nđối với đơn giá triết tính bước 2, bước 3 từ đó tính giá trị phục vụ công tác\r\n\nđịnh giá đất theo 4 phương pháp.\n\n4.2. Định\r\n\ngiá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, gồm đơn giá tổng hợp, đơn\r\n\ngiá tính riêng chi phí bước 2, 3, 4, 5 để xác định giá phục vụ công tác định\r\n\ngiá đất.\n\n- Trường hợp khu vực định giá đất có\r\n\nnhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất để xác định\r\n\ngiá phục vụ công tác định giá đất theo phương pháp hệ số.\n\n- Trường hợp khu vực định giá đất\r\n\nchạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường\r\n\nđối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với\r\n\nbước 2 của bộ đơn giá như sau: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã,\r\n\nphường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy\r\n\nqua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã,\r\n\nphường, thị trấn tăng thêm. Chi phí bước 2 sau khi tính điều chỉnh được cộng\r\n\nvới chi phí bước khác có liên quan để xác định giá phục vụ công tác định giá\r\n\nđất theo phương pháp hệ số.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu\r\n\nhồi đất được áp dụng đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục\r\n\nđích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau.\n\n", + "id": 10521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105210.json b/contexts/context_105210.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7248cf33cdcf38b40cbcc7cf5d83d7f6438a4cf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105210.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1560-KH-UBND-2022-Bao-ton-gia-tri-dan-ca-dan-vu-dan-nhac-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-518638.aspx", + "name": "Ke-hoach-1560-KH-UBND-2022-Bao-ton-gia-tri-dan-ca-dan-vu-dan-nhac-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-518638", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1560/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 24 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DÂN\r\n\nCA, DÂN VŨ, DÂN NHẠC CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI\r\n\nĐOẠN 2022 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n3404/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt\r\n\nĐề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu\r\n\nsố gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2030”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của\r\n\ncác dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2022 - 2030” (viết tắt\r\n\nlà Đề án) trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quyết định số 3404/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ncủa các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2030”.\n\n- Giữ gìn, phổ biến, trao truyền\r\n\nvà phát huy những giá trị đặc sắc về dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống của\r\n\ncác dân tộc thiểu số trong tỉnh; nâng cao nhận thức và lòng tự hào, ý thức tự\r\n\ngiác, trách nhiệm của cộng đồng và người dân trong việc bảo tồn và phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa truyền thống dân tộc; từng bước bảo tồn, phát huy giá trị dân ca,\r\n\ndân vũ, dân nhạc truyền thống của các dân tộc thiểu số trở thành sản phẩm du lịch\r\n\nvăn hóa đặc trưng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội các\r\n\nđịa phương.\n\n- Xác định cụ thể các nội dung\r\n\ncông việc, trách nhiệm và sự phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương trong\r\n\nquá trình triển khai các nội dung của Đề án trong từng giai đoạn.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo cụ thể hóa nội dung,\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ nhằm thực hiện tốt các công việc đã đề ra tại Kế hoạch; sử dụng\r\n\nkinh phí trong việc triển khai Đề án đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, tránh\r\n\nlãng phí và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nvướng mắc để kịp thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Giai đoạn\r\n\n2022 - 2025\n\n1.1. Triển\r\n\nkhai tổng kiểm kê và lập danh mục loại hình di sản văn hóa phi vật thể dân ca,\r\n\ndân vũ, dân nhạc truyền thống của các dân tộc thiểu số\n\n- Nội dung thực hiện:\n\n+ Khảo sát, kiểm kê, đánh giá\r\n\nthực trạng và lựa chọn lập danh mục di sản văn hóa phi vật thể về dân ca, dân\r\n\nvũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số và lập hồ sơ khoa học đề nghị đưa vào Danh mục\r\n\ndi sản văn hóa phi vật thể quốc gia.\n\n+ Nghiên cứu, sưu tầm, phân loại\r\n\ndi sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc\r\n\nthiểu số đã, đang bị mai một để định hướng các nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn,\r\n\nphát huy giá trị loại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc tiêu biểu của các dân tộc\r\n\nthiểu số, các loại hình có tiềm năng xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch\r\n\ntại địa phương.\n\n+ Tổ chức hội thảo khoa học (đối\r\n\nvới các nhà quản lý, các nhà khoa học, các doanh nghiệp du lịch và chủ thể văn\r\n\nhóa) về những vấn đề đặt ra trong quá trình triển khai Kế hoạch (giải pháp bảo\r\n\ntồn, phát huy và xây dựng các mô hình...).\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Bảo\r\n\ntàng tỉnh.\n\n- Cơ quan, đơn vị phối hợp thực\r\n\nhiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dân tộc thiểu số sinh\r\n\nsống.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết\r\n\nquả điều tra, số liệu, tài liệu liên quan.\n\n1.2. Bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho công chức văn hóa và các chủ thể văn hóa\r\n\n(nghệ nhân, người có uy tín...) trong công tác quản lý, gìn giữ và phát huy giá\r\n\ntrị nghệ thuật trình diễn dân gian các dân tộc thiểu số tại địa phương\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Mời trường đại\r\n\nhọc, cơ sở đào tạo, đơn vị sự nghiệp có chức năng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nvăn hóa nghệ thuật; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Cấp chứng\r\n\nnhận các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho công chức văn hóa, nghệ nhân, người có uy\r\n\ntín.\n\n1.3. Phục\r\n\ndựng và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nphát triển du lịch (các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức\r\n\nLinh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân)\n\n- Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\nphục dựng trình diễn, truyền dạy, sáng tạo, phổ biến giá trị dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng, gia đình, trường học; xây dựng\r\n\ncác mô hình câu lạc bộ, đội văn nghệ thôn bản, hội, chi hội sinh hoạt văn hóa\r\n\ndân gian, bảo tồn, phát huy dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số; lựa\r\n\nchọn phục dựng không gian văn hóa dân tộc tiêu biểu trong các dịp tết, lễ, hội\r\n\ntruyền thống tạo ra các sản phẩm văn hóa đáp ứng nhu cầu du lịch cộng đồng, du\r\n\nlịch văn hóa; thực hành bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc ngay chính trong đời sống cộng đồng; phát huy vai trò của các quy ước,\r\n\nhương ước trong bảo tồn các giá trị văn hóa.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức\r\n\nLinh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ncấp huyện và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Hình thành\r\n\nmô hình điểm, các sản phẩm cụ thể.\n\n1.4. Hướng\r\n\ndẫn các trường phổ thông trong tỉnh triển khai giảng dạy tốt nội dung giáo dục\r\n\ncủa địa phương theo tài liệu giáo dục địa phương được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\nđịnh, đặc biệt là các nội dung liên quan đến văn hóa, nghệ thuật của địa phương\n\n- Nội dung thực hiện: Đưa một số\r\n\nloại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường\r\n\ndân tộc nội trú và các trường học trong cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây\r\n\ndựng nội dung bài giảng giới thiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại\r\n\nhình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số trong trường học với\r\n\ncác hình thức tích hợp thực hành, tập diễn; tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ,\r\n\nhoạt động ngoại khóa cho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức\r\n\ntrong việc gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Loại hình\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ được tuyên truyền giảng dạy.\n\n1.5.\r\n\nTuyên truyền, phổ biến, quảng bá, giới thiệu giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ntruyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch\n\na) Hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí trong tỉnh, cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên\r\n\ntruyền, giới thiệu, quảng bá về dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc\r\n\nthiểu số gắn với phát triển du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các\r\n\nsở, ban, ngành.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các giá trị\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh được\r\n\ntuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin.\n\nb) Xây dựng các sản phẩm phim\r\n\nkhoa học, phim tài liệu, phim quảng bá hình ảnh di sản văn hóa về dân ca, dân\r\n\nvũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số; xuất bản các ấn phẩm về nghệ\r\n\nthuật trình diễn dân gian các dân tộc thiểu số phục vụ công tác lưu trữ, truyền\r\n\ndạy, phổ biến và quảng bá du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2024 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các giá trị\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số được xuất bản thành ấn\r\n\nphẩm tuyên truyền, lưu giữ, phổ biến và quảng bá du lịch.\n\n1.6. Xây\r\n\ndựng các hành trình kết nối di sản dân ca, dân vũ, dân nhạc gắn với phát triển\r\n\ndu lịch\n\n- Nội dung thực hiện: Kết nối\r\n\ncác tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình thành chuỗi liên kết với sản phẩm\r\n\ndu lịch.\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nTrung tâm Thông tin xúc tiến du lịch tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị lữ hành trong và ngoài tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các di sản\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc kết nối với chuỗi du lịch.\n\n1.7. Ứng\r\n\ndụng khoa học, công nghệ, trọng tâm là công nghệ số trong công tác bảo tồn và\r\n\nphát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nphát triển du lịch; phát huy tài nguyên số dữ liệu dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ntruyền thống các dân tộc thiểu số trên các nền tảng không gian mạng qua:\r\n\nFacebook, Zalo, Youtube, Tiktok… gắn kết với thị trường, đối tượng, sản phẩm du\r\n\nlịch\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Bảo\r\n\ntàng tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nNhà hát ca múa nhạc Biển Xanh, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Thông tin xúc\r\n\ntiến du lịch tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các di sản\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc được số hóa để bảo tồn kết nối giới thiệu quảng bá sản\r\n\nphẩm du lịch trên nền tảng công nghệ số, mạng xã hội.\n\n1.8. Sơ kết\r\n\nđánh giá kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025 để rút kinh\r\n\nnghiệm, điều chỉnh, tiếp tục triển khai giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện:\r\n\nCác sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Sơ kết,\r\n\nrút kinh nghiệm, điều chỉnh và tiếp tục thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030.\n\n2. Giai đoạn\r\n\n2026 - 2030\n\n2.1. Rà\r\n\nsoát lập hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”,\r\n\n“Nghệ nhân ưu tú” là người dân tộc thiểu số\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Danh sách\r\n\nNghệ nhân đủ tiêu chuẩn trình cấp có thẩm quyền phong tặng danh hiệu.\n\n2.2. Duy\r\n\ntrì hoạt động và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số\r\n\ngắn với phát triển du lịch (các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh\r\n\nLinh, Đức Linh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân)\n\n- Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\nduy trì, trình diễn, truyền dạy, sáng tạo, phổ biến giá trị dân ca, dân vũ, dân\r\n\nnhạc của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng, gia đình, trường học; xây dựng\r\n\ncác mô hình câu lạc bộ, đội văn nghệ thôn bản, hội, chi hội sinh hoạt văn hóa\r\n\ndân gian, bảo tồn, phát huy dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số; lựa\r\n\nchọn phục dựng không gian văn hóa dân tộc tiêu biểu trong các dịp tết, lễ, hội\r\n\ntruyền thống tạo ra các sản phẩm văn hóa đáp ứng nhu cầu du lịch cộng đồng, du\r\n\nlịch văn hóa; thực hành bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc ngay chính trong đời sống cộng đồng; phát huy vai trò của các quy ước,\r\n\nhương ước trong bảo tồn các giá trị văn hóa.\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận\r\n\nNam, Hàm Tân.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ncấp huyện và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Hình thành\r\n\nmô hình điểm.\n\n2.3. Giới\r\n\nthiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số trong các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ\r\n\ncho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trong việc giữ gìn và\r\n\nphát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị dân ca, dân vũ, dân\r\n\nnhạc các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ\n\n- Nội dung thực hiện: Đưa một số\r\n\nloại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường\r\n\ndân tộc nội trú và các trường học các cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng\r\n\nnội dung bài giảng giới thiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại\r\n\nhình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số trong trường học với\r\n\ncác hình thức tích hợp thực hành, tập diễn; tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ,\r\n\nhoạt động ngoại khóa cho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức\r\n\ntrong việc gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Loại hình\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ được tuyên truyền, giảng dạy.\n\n2.4. Duy\r\n\ntrì các hành trình kết nối các tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình\r\n\nthành các chuỗi liên kết với sản phẩm du lịch\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì: Trung tâm\r\n\nThông tin xúc tiến du lịch tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị lữ hành trong và ngoài tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Kết nối\r\n\ncác tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình thành chuỗi liên kết với sản phẩm\r\n\ndu lịch.\n\n2.5. Tổ\r\n\nchức hội nghị tổng kết đánh giá công tác triển khai thực hiện Đề án theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện:\r\n\nCác sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Tổng kết,\r\n\nrút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\nChủ trì, làm đầu mối giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức và đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của\r\n\nSở, đảm bảo tiến độ, chất lượng.\n\nHàng năm lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết trong dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách hàng năm theo quy định.\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện cho Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Các sở, ngành và các đơn\r\n\nvị liên quan\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao tại cơ quan, đơn vị mình (những nội dung được giao chủ\r\n\ntrì). Đồng thời, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nKế hoạch.\n\nTrên cơ sở nhiệm vụ được giao để\r\n\nlập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm (nội dung do mình chủ trì), gửi Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán hàng năm của\r\n\ncác sở, ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về ngân sách Nhà nước.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương để bảo tồn, phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc\r\n\nthiểu số; bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện những nội dung của Kế hoạch\r\n\ntại địa phương mình.\n\n5. Chế độ thông tin, báo cáo\n\nĐịnh kỳ hàng năm (tháng 12) hoặc\r\n\nkhi có yêu cầu, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi\r\n\nvề Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Du lịch tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV. Trang.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Minh\n\n", + "id": 105210 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105211.json b/contexts/context_105211.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c22c34a6bdb5617985a1a4904d7237d274eda279 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105211.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-05-KH-UBND-2021-cong-tac-kiem-tra-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ninh-Binh-462751.aspx", + "name": "Ke-hoach-05-KH-UBND-2021-cong-tac-kiem-tra-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ninh-Binh-462751", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 05/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 12 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC KIỂM TRA, HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH NĂM 2021\n\nTrong những năm qua, công tác kiểm tra, hậu kiểm về\r\n\nan toàn thực phẩm đã được các Sở, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\ntriển khai mạnh mẽ. Các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm đã góp phần ngăn chặn và xử\r\n\nlý nhiều vụ vi phạm về an toàn thực phẩm, góp phần làm thị trường thực phẩm an\r\n\ntoàn hơn; đồng thời qua công tác kiểm tra, hậu kiểm đã có những đề xuất giúp\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và ở tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh và xử\r\n\nlý kịp thời những sự cố về an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\nvi phạm về an toàn thực phẩm (ATTP). Năm 2020 tuy có bị ảnh hưởng của tình hình\r\n\ndịch Covid-19, nhưng hoạt động công tác thanh tra, kiểm tra về ATTP của các cơ\r\n\nquan đã được thực hiện cơ bản theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nThực hiện Kế hoạch số 2069/KH-BCĐTƯATTP ngày\r\n\n30/12/2020 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP về triển khai công tác\r\n\nhậu kiểm về ATTP năm 2021,\n\nĐể phát huy những kết quả đã đạt được, tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm nhằm bảo đảm ATTP cho người dân, góp phần\r\n\nổn định và phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch\r\n\nkiểm tra, hậu kiểm về ATTP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2021 như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nI. Mục đích\n\n1. Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP ở\r\n\ncác cấp, thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm để kịp thời phát hiện, ngăn chặn,\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm về ATTP, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm; triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm; đánh giá công tác quản lý nhà nước về ATTP của các cấp, các ngành theo Chỉ\r\n\nthị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Chỉ thị số 17/CT-TTg \r\n\nngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày\r\n\n19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm\r\n\nhàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ\r\n\ntruyền.\n\n2. Đánh giá việc chấp hành pháp luật về ATTP của\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực\r\n\nphẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công\r\n\nnghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện\r\n\nlớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh\r\n\ndoanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát hoạt động quảng cáo đối với thực phẩm bảo\r\n\nvệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,\r\n\nthịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát,\r\n\nbánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, và sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sản phẩm thủy sản,\r\n\nphụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo sự phân công trách nhiệm\r\n\nquản lý của các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương.\r\n\nTrên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đảm\r\n\nbảo ATTP đúng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đánh giá tình hình về ATTP đối với các nhóm thực\r\n\nphẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý.\n\n4. Thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm tại các\r\n\ncơ sở thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại giấy phép về ATTP (Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, việc tự công bố sản\r\n\nphẩm, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm).\n\n5. Công tác kiểm tra, hậu kiểm phải ngăn chặn được\r\n\ncơ bản tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an\r\n\ntoàn; phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm về ATTP và công khai\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.\n\n6. Trong quá trình kiểm tra kết hợp làm tốt công\r\n\ntác tuyên truyền chính sách pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực ATTP và công tác phòng chống dịch Covid-19, nâng cao nhận thức và ý thức của\r\n\ncộng đồng trong bảo đảm ATTP.\n\nII. Yêu cầu\n\n1. Công tác kiểm tra, hậu kiểm có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm, tập trung kiểm tra, hậu kiểm nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố\r\n\nsản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm\r\n\ntra và kiểm soát ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống đặc biệt là các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ\r\n\nsở cung cấp suất ăn sẵn, lễ hội và các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP. Các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm phải được thực hiện\r\n\nthường xuyên, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về\r\n\nATTP.\n\n2. Kiểm tra, hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm,\r\n\nđăng ký bản công bố sản phẩm, đánh giá nội dung ghi nhãn và chỉ tiêu an toàn cơ\r\n\nsở tự công bố/đăng ký bản công bố sản phẩm (hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy\r\n\nđịnh pháp luật cơ sở công bố áp dụng). Hoạt động hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản\r\n\nphẩm được thực hiện thường xuyên tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tự công bố sản phẩm.\n\n3. Tăng cường xử lý vi phạm về quảng cáo thực phẩm\r\n\nbảo vệ sức khỏe trên các phương tiện đại chúng và tại các hội nghị, hội thảo giới\r\n\nthiệu sản phẩm; lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng, các chỉ tiêu ATTP, tập trung lấy\r\n\nmẫu các sản phẩm có nguy cơ pha trộn trái phép chất tân dược, chất cấm thuộc\r\n\nnhóm các sản phẩm: hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau xương khớp,\r\n\nmỡ mãu, tăng/giảm cân…(lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh).\n\n4. Tránh chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, hậu\r\n\nkiểm. Việc triển khai kiểm tra, hậu kiểm của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo\r\n\ntrách nhiệm quản lý đối với sản phẩm/nhóm sản phẩm tại phụ lục II, III, IV và\r\n\nĐiều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018; tập trung sản phẩm/nhóm sản\r\n\nphẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phân cấp cho địa phương cấp giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tự công bố sản phẩm, tiếp nhận bản công bố\r\n\nsản phẩm.\n\n5. Hoạt động kiểm tra phải bảo đảm tuân thủ tuyệt đối\r\n\nvề phòng chống dịch bệnh Covid-19.\n\nB. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nI. Đối tượng kiểm tra, hậu kiểm\n\n1. Đối với cơ quan quản lý ATTP\n\nBan Chỉ đạo liên ngành về ATTP và các cơ quan quản\r\n\nlý về ATTP các cấp: tỉnh, huyện, xã.\n\n2. Đối với cơ sở thực phẩm\n\nKiểm tra, hậu kiểm các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\nquảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp\r\n\nsuất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố\r\n\nvà các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kiểm\r\n\nsoát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát\r\n\nquảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng\r\n\ncho chế độ ăn đặc biệt, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống\r\n\ncó cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, và sản phẩm rau củ quả,\r\n\nthủy sản, sản phẩm thủy sản, phụ gia thực phẩm v.v…\n\n3. Đối với sản phẩm thực phẩm\n\nKiểm tra, hậu kiểm các nhóm hàng thực phẩm, phụ gia\r\n\nthực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với thực phẩm, tập trung vào các nhóm sản phẩm sau:\n\n+ Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y\r\n\nhọc, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; nước uống đóng chai, nước đá uống;\r\n\nsản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; phụ gia thực phẩm...\n\n+ Thịt và sản phẩm từ thịt; thủy sản và các sản phẩm\r\n\nthủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả...\n\n+ Sữa; rượu; đặc biệt là rượu sản xuất thủ công; nước\r\n\ngiải khát; bánh, mứt, kẹo...\n\n+ Bún, bánh phở, bánh canh tươi…\n\n+ Thực phẩm nhập khẩu, đặc biệt thực phẩm đông lạnh,\r\n\nthực phẩm có xuất xứ từ các nước trong vùng dịch bệnh Covid-19.\n\nII. Nội dung kiểm tra, hậu kiểm\n\n1. Đối với cơ quan quản lý về ATTP\n\nKiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước của Ban chỉ đạo\r\n\nliên ngành và các cơ quan quản lý ATTP các cấp tập trung các nội dung:\n\n- Việc triển khai công tác bảo đảm ATTP thuộc phạm\r\n\nvi quản lý;\n\n- Việc cấp, thu hồi bản công bố sản phẩm và sản phẩm\r\n\nthuộc đối tượng tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy xác nhận\r\n\nnội dung quảng cáo, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.\n\n- Triển khai công tác thông tin giáo dục truyền\r\n\nthông ATTP;\n\n- Triển khai công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý\r\n\nvi phạm về ATTP thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Triển khai công tác giám sát ngộ độc thực phẩm/giám\r\n\nsát mối nguy ô nhiễm thực phẩm theo phân cấp quản lý.\n\n- Việc bố trí/sử dụng kinh phí cho hoạt động ATTP.\n\n2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,\r\n\nquảng cáo thực phẩm\n\na) Kiểm tra các quy định về:\n\nCông bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe;\r\n\nthực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm\r\n\ndinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng\r\n\nmới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực\r\n\nphẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định. Phụ gia, hương liệu,\r\n\nchất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với thực phẩm. Các cơ quan quản lý tập trung kiểm tra, hậu kiểm Hồ sơ\r\n\ntự công bố sản phẩm tại tỉnh Ninh Bình và theo phân cấp quản lý.\n\nb) Tập trung kiểm tra, hậu kiểm:\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về công bố sản phẩm: Việc thực\r\n\nhiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, trình tự\r\n\ncông bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm và các hồ sơ, tài liệu pháp lý quy\r\n\nđịnh tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu\r\n\nkiểm về điều kiện bảo đảm ATTP: Kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và\r\n\nkhông thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, trong đó chú trọng\r\n\nhậu kiểm đối với cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nATTP quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018. Nội\r\n\ndung tập trung xem xét việc thực hiện các quy định theo Luật ATTP năm 2010; Nghị\r\n\nđịnh số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật ATTP; Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy\r\n\nđịnh liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Y tế và các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ\r\n\nCông thương quy định điều kiện bảo đảm ATTP.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm đối với thực phẩm nhập khẩu:\r\n\nKiểm tra, hậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm\r\n\nthuộc diện miễn kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương\r\n\nthức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường\r\n\n(đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP); thực phẩm có xuất xứ từ các nước trong vùng dịch bệnh Covid-19.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Chương VII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, Nghị định số\r\n\n43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về quảng cáo: Kiểm tra, hậu kiểm\r\n\nvề quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện\r\n\nquảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về sản xuất, kinh doanh và sử\r\n\ndụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc thực phẩm\r\n\nthực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y\r\n\ntế.\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn\r\n\nđường phố: Kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định chung về bảo đảm\r\n\nATTP, các yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất\r\n\nhỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; chú trọng kiểm soát bảo đảm\r\n\nATTP tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, các cơ sở cung cấp suất\r\n\năn sẵn, khu du lịch, lễ hội, sự kiện lớn và thức ăn đường phố.\n\n3. Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm\n\na) Tập trung kiểm soát chất lượng thực phẩm các\r\n\nkhâu: nguồn gốc nguyên liệu, vận chuyển, bảo quản; quá trình sản xuất, chế biến;\r\n\nnhập khẩu và lưu thông trên thị trường; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ\r\n\ntrợ chế biến, hương liệu, phẩm màu trong chế biến thực phẩm; chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi; kiểm soát việc sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, hóa chất bảo vệ thực\r\n\nvật; tiếp tục kiểm soát việc sử dụng các chất cấm trong thực phẩm như: Hàn the\r\n\ntrong giò chả, tinopal trong bún, salbutamol trong chăn nuôi, chất vàng ô trong\r\n\nchế biến thực phẩm…; kiểm soát thực phẩm là hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nhết hạn sử dụng, nhập lậu; kiểm soát các nhóm sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe\r\n\ntheo văn bản số 1693/BYT-QLD ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế.\n\nb) Tăng cường lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu sản phẩm sau\r\n\ncông bố; tập trung sản phẩm/nhóm sản phẩm phân cấp cho địa phương cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm, tiếp nhận bản\r\n\ncông bố sản phẩm và các sản phẩm có nguy cơ pha trộn trái phép chất tân dược\r\n\nthuộc nhóm các sản phẩm: hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau\r\n\nxương khớp, mỡ mãu, tăng/giảm cân. Các cơ quan quản lý ATTP ngành Y tế, Nông\r\n\nnghiệp, Công thương chủ động xây dựng kế hoạch lấy mẫu và xét nghiệm mẫu thực\r\n\nphẩm để hậu kiểm chất lượng sau công bố đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của ngành.\n\n4. Xử lý vi phạm\n\nCác Đoàn kiểm tra, hậu kiểm khi phát hiện vi phạm\r\n\nphải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời áp dụng các hình thức xử\r\n\nphạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả mạnh mẽ, quyết liệt như: đình chỉ hoạt\r\n\nđộng của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về ATTP; tịch thu tang vật,\r\n\ntạm dừng lưu thông, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về ATTP; áp dụng thu hồi\r\n\ncác loại giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền...Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm\r\n\ntra của tuyến tỉnh chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đã được phát hiện cho Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố nơi có cơ sở được kiểm tra đóng trên địa bàn để xử lý\r\n\ntheo quy định và theo dõi việc khắc phục sai phạm. Kết quả xử lý công bố công\r\n\nkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.\n\nThông qua công tác kiểm tra, hậu kiểm, phát hiện,\r\n\nngăn chặn kịp thời vi phạm về ATTP, tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm\r\n\nan toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường và các\r\n\ncơ sở thực phẩm vi phạm tiếp tục hoạt động khi chưa có biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả. Đồng thời kết hợp tuyên truyền quy định về xử lý hình sự đối với tội vi phạm\r\n\nquy định về ATTP theo Điều 317 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017.\n\nTiền xử phạt vi phạm hành chính về ATTP, các cơ\r\n\nquan kiểm tra được đề xuất với các cấp có thẩm quyền xin cấp lại kinh phí để phục\r\n\nvụ hoạt động kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của văn bản có hiệu lực thi hành\r\n\n(Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số\r\n\n153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp\r\n\ntiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt\r\n\nđộng của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính...).\n\n5. Căn cứ pháp lý\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật ATTP số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP; Nghị định\r\n\n155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\nđiều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế; Nghị định\r\n\n115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP; Nghị\r\n\nđịnh số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y; Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n06/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo\r\n\nvệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 về kinh\r\n\ndoanh Rượu; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số\r\n\n28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao,\r\n\ndu lịch và quảng cáo; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn\r\n\nbán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành Luật Quảng cáo; Thông\r\n\ntư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý\r\n\nthực phẩm chức năng; Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Thông tư số\r\n\n48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra ATTP\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Thông\r\n\ntư số 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý\r\n\nthực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; Thông tư\r\n\nsố 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn\r\n\ngốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế; Thông tư số\r\n\n18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất\r\n\ntốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Thông tư số\r\n\n16/2019/TT-BYT ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia đối với Vitamin A để bổ sung vào dầu thực vật; Thông tư số\r\n\n14/2011/TT-BYT ngày 01/4/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn chung lấy mẫu phục vụ thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh thực phẩm; Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày\r\n\n25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với\r\n\nsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế; Thông\r\n\ntư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc\r\n\nkiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;\n\nThông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nviệc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Thông\r\n\ntư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công thương quy định về quản lý\r\n\nATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công thương; Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định,\r\n\nchứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện\r\n\nATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư\r\n\nsố 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nThông tư 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018; Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/10/2018; Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu; Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/2/2017 sửa đổi, bổ sung một số diều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu; Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nthương quy định về quản lý giữa Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón,\r\n\nkinh doanh khí, ATTP có liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và Nghị\r\n\nđịnh số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ; Thông tư của Bộ Y tế, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm\r\n\nATTP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nIII. Phương pháp tiến hành\n\nCơ quan quản lý về ATTP các cấp tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra, hậu kiểm về ATTP thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP. Quy trình chung triển khai công tác kiểm tra, hậu kiểm như sau:\n\n- Cơ quan quản lý về ATTP các cấp tổ chức các đoàn\r\n\nkiểm tra, xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trong quá trình kiểm tra, hậu kiểm kết hợp nghe\r\n\nbáo cáo việc chấp hành các quy định bảo đảm ATTP; thu thập tài liệu liên quan;\r\n\nkiểm tra thực tế cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm; lấy mẫu để kiểm nghiệm\r\n\nxác định các chỉ tiêu ATTP (nếu cần thiết); lập biên bản kiểm tra; phân tích,\r\n\nđánh giá hồ sơ liên quan ATTP và kết quả kiểm nghiệm để hoàn thành báo cáo.\n\n- Tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm (nếu có)\r\n\ntheo quy định; thông báo các cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm vi phạm về\r\n\nATTP, chất lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Yêu cầu các cơ quan quản lý ATTP các cấp rà soát,\r\n\ntổng hợp danh sách cơ sở thực phẩm theo phân cấp quản lý để triển khai hoạt động\r\n\nquản lý ATTP. Công tác kiểm tra liên ngành và chuyên ngành phải có sự phối hợp,\r\n\ntrao đổi thông tin chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong quá trình tiến\r\n\nhành kiểm tra và cơ quan chủ trì kiểm tra phải có thông báo kết quả kiểm tra bằng\r\n\nvăn bản khi kết thúc kiểm tra để tránh việc trùng lặp, chồng chéo theo sự chỉ đạo\r\n\ncủa UBND tỉnh tại Công văn số 223/UBND-VP7 ngày 08/6/2017 về việc triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và theo 03 Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh đã ban hành về phân cấp quản lý ATTP của ngành Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, ngành Công thương và ngành Y tế, cụ thể: Quyết định số\r\n\n12/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019, Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 02/8/2019,\r\n\nQuyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019.\n\nThống nhất theo nguyên tắc: Cơ sở phân cấp quản lý\r\n\ncủa tuyến nào sẽ do Đoàn kiểm tra, hậu kiểm (liên ngành, chuyên ngành) của tuyến\r\n\nđó tiến hành kiểm tra, hậu kiểm. Đoàn kiểm tra, hậu kiểm của tuyến trên có thể kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm cơ sở thuộc phân cấp quản lý của tuyến dưới (khi kiểm tra mời đại\r\n\ndiện cơ quan quản lý phối hợp). Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm\r\n\nhoặc có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng thực phẩm thì\r\n\nĐoàn kiểm tra tuyến dưới có thể tiến hành kiểm tra cơ sở của tuyến trên (khi có\r\n\nvăn bản ủy quyền của cơ quan quản lý tuyến trên).\n\nIV. Bảo đảm kinh phí\n\nKinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra hậu kiểm về\r\n\nATTP do ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương bảo đảm theo quy định của\r\n\nLuật ngân sách Nhà nước được cấp năm 2021 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\r\n\nViệc sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Kiểm tra liên ngành về ATTP\n\nNăm 2021, UBND các cấp tổ chức 03 đợt kiểm tra liên\r\n\nngành về ATTP, bao gồm:\n\n+ Kiểm tra liên ngành về ATTP trong dịp tết Nguyên\r\n\nđán Tân Sửu và Mùa lễ hội Xuân 2021;\n\n+ Kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì ATTP\r\n\nnăm 2021;\n\n+ Kiểm tra liên ngành trong dịp tết Trung thu năm\r\n\n2021.\n\nNgoài các đợt kiểm tra nêu trên, tùy tình hình thực\r\n\ntế, UBND các cấp sẽ chỉ đạo và tổ chức ít nhất 01 cuộc kiểm tra đột xuất.\n\nTrong quá trình kiểm tra, hậu kiểm các Đoàn sẽ tiến\r\n\nhành lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm theo quy định (khi cần thiết). Chi phí lấy\r\n\nmẫu và kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật ATTP.\n\nGiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ với các đoàn kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm của Trung ương khi kiểm tra, hậu kiểm trên địa bàn (nếu có).\n\n2. Kiểm tra chuyên ngành về ATTP\n\n- Các Sở: Y tế, Công thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Cục Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc và liên quan tổ chức các cuộc kiểm tra về ATTP\r\n\ntheo Kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm về ATTP năm 2021 đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt trong lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n- Yêu cầu Sở Y tế, Sở Công thương và Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm thường\r\n\nxuyên liên tục về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm các sản phẩm/nhóm sản phẩm\r\n\ntại Phụ lục II, III, IV và theo đúng nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về ATTP quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018; căn cứ tình hình thực tế chỉ đạo cơ quan quản lý ATTP tuyến tỉnh\r\n\nthuộc phạm vi quản lý tổ chức các cuộc kiểm tra đột xuất đối với cơ sở thực phẩm\r\n\ntheo phân cấp quản lý.\n\n- Riêng Sở Y tế kiểm tra, hậu kiểm cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố theo phân công trách nhiệm quản lý ATTP quy\r\n\nđịnh tại Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\n3. Lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thực phẩm\n\n- Các mẫu thực phẩm được lấy trong các đợt kiểm tra\r\n\nliên ngành và chuyên ngành. Việc lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do\r\n\nTrưởng đoàn kiểm tra liên ngành, chuyên ngành quyết định trên cơ sở căn cứ tình\r\n\nhình thực tế nguy cơ và tính chất các sản phẩm/nhóm sản phẩm được kiểm tra.\n\n- Các đoàn kiểm tra tiến hành gửi mẫu về các cơ quan\r\n\nkiểm nghiệm có đủ năng lực đã được chỉ định.\n\n- Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 48 Luật ATTP.\n\n- Kết quả kiểm nghiệm mẫu được đánh giá theo tiêu\r\n\nchuẩn do cơ sở tự công bố/công bố và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n4. Báo cáo kết quả\n\nCác Sở quản lý chuyên ngành (Y tế, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương); các ngành liên quan; UBND các huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm về ATTP theo từng đợt trọng\r\n\nđiểm, 6 tháng, cả năm gửi Sở Y tế - cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo liên\r\n\nngành về ATTP tỉnh (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, địa chỉ: Số 3,\r\n\nđường Tràng An, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình và qua thư điện tử theo địa chỉ:\r\n\nthanhtraattpninhbinh@gmail.com), trong đó:\n\n- Đối với các đợt trọng điểm (tết Nguyên đán, Tháng\r\n\nhành động, tết Trung thu và các đợt kiểm tra đột xuất), báo cáo theo thời gian\r\n\nquy định ghi trong kế hoạch chi tiết triển khai kiểm tra của từng đợt.\n\n- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 05/7/2021.\n\n- Báo cáo năm 2021: trước ngày 25/12/2021.\n\nTrên cơ sở báo cáo của địa phương, của Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp kết quả báo cáo theo từng đợt\r\n\ntrọng điểm, 6 tháng, cả năm, báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP,\r\n\nUBND tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai công tác kiểm tra,\r\n\nhậu kiểm về ATTP năm 2021, UBND tỉnh đề nghị các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm về ATTP và triển khai thực hiện theo phân cấp quản lý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- BCĐ liên ngành TW về ATTP (Bộ Y tế);\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, Công thương; NN và PTNT;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP3, VP5, VP6, VP7. 5.Tr01_KHYT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN CÔNG ĐỊA BÀN KIỂM TRA CỦA CÁC ĐOÀN KIỂM TRA NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2021\r\n\ncủa UBND tỉnh Ninh Bình)\n\n1. Từ tháng 1 đến 31/3/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, huyện Yên\r\n\nKhánh, TP. Tam Điệp\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư\n\n2. Từ 01/4/2021 đến 30/7/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, Yên Khánh,\r\n\nTP. Tam Điệp\n\n3. Từ 01/7/2021 đến 15/12/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư.\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, huyện Yên\r\n\nKhánh, TP. Tam Điệp\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ THỰC PHẨM ĐƯỢC KIỂM TRA NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nSTT\n\nTên cơ sở\n\nĐịa chỉ\n\nLoại hình sx,\r\n\n kd\n\nI\n\nHuyện Nho Quan\n\n1\n\nCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Long\n\nThôn Minh Long, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan\n\nSản xuất cơm cháy\n\n2\n\nCông ty TNHH thực phẩm Thiên nhiên Xanh\n\nThôn Đồng Tâm 3, xã Sơn Hà, huyện Nho Quan\n\nSản xuất rau củ quả\n\n3\n\nCông ty TNHH thực phẩm Quang Tình\n\nThôn Cây Xa, xã Gia Thủy, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản\n\n4\n\nChi nhánh 1 - Công ty TNHH ớt Việt Nam\n\nThôn Anh Trỗi, Xã Quỳnh Lưu\n\nSơ chế, chế biến ớt\n\n5\n\nCông ty TNHH du lịch và thương mại Thiên Lộc\n\nXóm 2, xã Lạc Vân, Nho Quan\n\nĐóng gói mứt tết\n\n6\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Thành Đạt\n\nPhố Đồng Tâm, thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan\n\nSản xuất bánh nướng bánh dẻo\n\n7\n\nCửa hàng tạp hóa Yến Anh\n\nThôn 7, xã Gia Lâm, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n8\n\nHộ kinh doanh Phạm Ngọc Khanh\n\nThôn 7, xã Gia Lâm, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n9\n\nCông ty cổ phần nước khoáng Cúc Phương\n\nBản Thường Xung, xã Kỳ Phú - Nho Quan\n\nSản xuất nước khoáng thiên nhiên\n\n10\n\nCơ sở sản xuất Ngân Lâm\n\nPhố Phong Lạc, TT. Nho Quan, huyện Nho Quan\n\nSản xuất nước đá dùng liền\n\n11\n\nNhà hàng Lâm Thúy\n\nXã Văn Phương, huyện Nho Quan\n\nDịch vụ ăn uống (DVAU)\n\n12\n\nNhà hàng Hùng Vân\n\nXã Đồng Phong, huyện Nho Quan\n\nDVAU\n\nII\n\nHuyện Gia Viễn\n\n13\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Văn Út\n\nSN 106, phố Me, TT Me, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất giò, chả\n\n14\n\nCơ sở chế biến mắm tép Trang Quyết\n\nSN 68, phố Me, TT Me, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất mắm tép\n\n15\n\nCông ty TNHH đầu tư, phát triển Huy Tùng\n\nThôn Phù Long, xã Gia Vân\n\nKinh doanh rau, củ, quả tươi; thịt và các sản phẩm\r\n\n từ thịt\n\n16\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Quốc Huy\n\nLàng Bích Sơn, Gia Vân\n\nSản xuất giò, chả\n\n17\n\nSiêu thị Hồng Lê 1\n\nPhố Mới, thị trấn Me, huyện Gia Viễn\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n18\n\nKhu nghỉ dưỡng Emeralda - Chi nhánh công ty CP du\r\n\n lịch Tân Phú\n\nThôn Tập Ninh, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n19\n\nNhà hàng Bình Chim\n\nPhố Mới, thị trấn Me, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n20\n\nNhà hàng Hồ Núi Đính\n\nXóm 10, xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n21\n\nCơ sở sản xuất Hoàng Hà\n\nSố 82, thôn 6, Gia Trấn, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất nước đá dùng liền\n\n22\n\nCơ sở sản xuất nước uống Vân Long\n\nThôn 11, xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất nước uống đóng chai\n\nIII\n\nHuyện Hoa Lư\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Đại An\n\nThôn Trung, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nSản xuất cơm cháy\n\n24\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Thị Dĩnh\n\nSố nhà 13, phố Mỹ Lộ, thị trấn Thiên Tôn\n\nSản xuất bánh mì, cơm cháy\n\n25\n\nHộ kinh doanh Giang Văn Hưng\n\nĐội 1, xóm Đông Thành, xã Trường Yên\n\nSản xuất cơm cháy\n\n26\n\nCTCP ĐT xây dựng và TM Văn sỹ\n\nCầu huyện TTTT- Hoa Lư\n\nRau các loại\n\n27\n\nHộ kinh doanh Vũ Văn Điều\n\nxã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư\n\nGiết mổ lợn\n\n28\n\nNhà hàng Thiên Trường, DNTN Vinh Trường Thịnh\n\nThôn Trường An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n29\n\nNinh Bình Hidden Charm hotel & resort - Công\r\n\n ty TNHH thêu ren Mặt Trời Xanh\n\nThôn Tuân Cáo, Ninh Thắng, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n30\n\nNhà hàng Thế Long - Công ty TNHH MTV Thế Long\n\nThôn Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n31\n\nNhà hàng Anh Dũng - DNTN nhà hàng Anh Dũng\n\nThôn Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n32\n\nNhà hàng Tràng An III - Công ty TNHH dịch vụ\r\n\n thương mại và du lịch Tràng An\n\nThôn Tràng An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n33\n\nCông ty CP DV TM và DL Doanh Sinh\n\nKhu du lịch sinh thái vườn chim Thung Nham Xã\r\n\n Ninh Hải, Huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n34\n\nNhà hàng Đức Tuấn 2 - DNTN Đức Tuấn\n\nThôn Tràng An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\nIV\n\nTP. Ninh Bình\n\n35\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Văn Vinh\n\nSN 23, Lương Văn Tụy, phố Phúc Trung, Phường Phúc\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh giò chả bánh chưng, nem các loại\n\n36\n\nHộ kinh doanh Lưu Thị Mai Anh\n\nSN 629, Trung Sơn, phường Bích Đào, TP. Ninh Bình\n\nSản xuất và kinh doanh giò chả\n\n37\n\nLiên hiệp HTX sản xuất tiêu thụ nông sản an toàn\r\n\n Ninh Bình\n\nPhố 4, đường Lương Văn Thăng, phường Đông Thành,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\n1. Rau, củ, quả tươi.\n\n2. Thịt gia súc, gia cầm tươi sống và đông lạnh\r\n\n và sản phẩm từ thịt.\n\n3. Thủy sản tươi sống, đông lạnh và các sản phẩm\r\n\n từ thủy sản.\n\n4. Ngũ cốc, trứng, mật ong, nước chấm, nấm. Mộc\r\n\n nhĩ, măng, chè, cà phê, muối, đường, nước mắm, gia vị.\n\n38\n\nHộ kinh doanh Bùi Xuân Hùng\n\nSN 12, ngõ 395, phố Vạn Thắng, phường Bích Đào,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\nSản xuất và kinh doanh giò chả\n\n39\n\nCông ty THNH Hùng Thoa NB\n\nSN 29, đường Xuân Thành, phường Tân Thành, TP\r\n\n Ninh Bình\n\nSản xuất bánh ngọt\n\n40\n\nCông ty TNHH thương mại Hà Giang\n\nSN 59, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đông Thành,\r\n\n TP Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n41\n\nChi nhánh Ninh Bình – Công ty cổ phần dịch vụ\r\n\n thương mại tổng hợp VINCOMMERCE\n\nSố nhà 848, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm tươi\r\n\n sống\n\n42\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Thanh Dung\n\nSố nhà 27, ngõ 69, đường Lê Đại Hành, P. Thanh\r\n\n Bình, TP. Ninh Bình\n\nSản xuất bánh nướng, bánh dẻo\n\n43\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Loan Thành\n\nSố nhà 175, đường Lê Hồng Phong, P. Đông Thành,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\nSản xuất bánh nướng, bánh dẻo\n\n44\n\nCông ty TNHH Ngọc Sơn\n\nSN 297 đường Trần Hưng Đạo, P. Đông Thành, TP.\r\n\n Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n45\n\nCông ty TNHH Đầu tư Hoàng Ngân\n\nLô 12, phố Phúc Khang, phường Ninh Sơn, TP. Ninh\r\n\n Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n46\n\nDNTN Gia Phạm Ninh Bình\n\nSN 15, đường Nguyễn Trãi, phố Ngọc Hà, P. Nam\r\n\n Bình, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n47\n\nCông ty TNHH TM Thiên Nam Hưng\n\nPhố Thiện Tiến, phường Ninh Sơn, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n48\n\nNhà hàng BQSea - Công ty TNHH kinh doanh du lịch\r\n\n khách sạn Xuân Cường\n\nPhố 4, Phường Đông Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n49\n\nKhách sạn The Reed\n\nPhố 4, Phường Đông Thành, TP.Ninh Bình\n\nDVAU\n\n50\n\nNhà hàng Hương Quán\n\nPhố Kim Đa, Phường Ninh Khánh, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n51\n\nKhách sạn Hoàng Hải\n\nĐường Trương Hán Siêu, P. Phúc Thành, TPNB\n\nDVAU\n\n52\n\nNhà hàng Tam Gia Trang - Công ty cổ phần du lịch\r\n\n Hoa Vàng\n\nSố 16, ngõ 10, đường Tràng An, phố Kỳ Lân, P. Tân\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n53\n\nKhách sạn Hoa Lư\n\nĐường Trần Hưng Đạo, P. Tân Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\nV\n\nHuyện Yên Mô\n\n54\n\nCông ty cổ phần sản xuất thực phẩm Tràng An\n\nXóm Dò 1, Yên Hưng, huyện Yên Mô\n\nSản xuất cơm cháy\n\n55\n\nCông ty TNHH Dinh dưỡng Hưng Thịnh\n\nXã Yên Mạc, Yên mô\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n56\n\nCơ sở Phạm Văn Quân\n\nXã Yên Mạc, huyện Yên Mô\n\nSản xuất nem\n\n57\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiền\n\nThị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô\n\nSản xuất nem\n\n58\n\nCửa hàng Công Tâm\n\nXóm 2, xã Mai Sơn, Yên Mô\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n59\n\nCửa hàng Triển Vọng\n\nChợ Bến, xã Khánh Thượng - Yên Mô\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n60\n\nNhà hàng Thanh Xuân\n\nQuốc lộ 1A, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\n61\n\nNhà hàng Gió Mới\n\nThôn Đông Sơn, xã Yên Mạc, Yên Mô\n\nDVAU\n\n62\n\nNhà hàng Du Mông\n\nThị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\n63\n\nNhà hàng Thiên Nga\n\nXã Yên Thắng , huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\nVI\n\nTP. Tam Điệp\n\n64\n\nCông ty TNHH Hải Hà Ninh Bình\n\nSố 51, đường Quyết Thắng, phường Trung Sơn, thành\r\n\n phố Tam Điệp\n\nKD: Rau, củ, quả tươi, thịt gia súc, thịt gia cầm\r\n\n tươi, đông lạnh; thủy sản tươi, đông lạnh, Gạo, muối, đường, nước mắm, măng,\r\n\n mộc nhĩ, nấm hương, chè, cà phê, mật ong, gia vị\n\n65\n\nCông ty cổ phần thực phẩm Á Châu\n\nTổ 20 - P. Nam Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất chế biến nông sản: dứa, dưa chuột, ngô\r\n\n ngọt, đậu hà lan, ngô ngọt nghiền, cà chua, ngô bao tử\n\n66\n\nHộ kinh doanh Vũ Thị Hiền\n\nĐường Núi Vàng, Tổ 23, Trung sơn, thành phố Tam\r\n\n Điệp\n\nSản xuất giò chả\n\n67\n\nCơ sở Nhung Tuấn\n\nSố nhà 11/4, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất giò, chả, mọc, xúc xích, bánh chưng\n\n68\n\nCơ sở sản xuất rượu thủ công Hòa Phương\n\nThôn Tân Phượng, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất rượu\n\n69\n\nCơ sở sản xuất bánh mỳ Đức Mạnh\n\nSố 29, tổ 6, P. Nam Sơn\n\nSản xuất bánh mỳ\n\n70\n\nCông ty TNHH Tĩnh Vui\n\nThôn Đoàn Kết, xã Yên Sơn, TPTĐ\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n71\n\nCông ty TNHH ĐT và DV Lan Chi - Chi nhánh siêu thị\r\n\n Tam Điệp\n\nĐường Quyết Thắng, phường Trung Sơn, TP Tam Điệp\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n72\n\nCông ty TNHH MTV Hùng Dung\n\nSố 5/4 P. Tây Sơn, TP. Tam Điệp\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n73\n\nCông ty TNHH Thuận Phượng\n\nXã Đông Sơn, TP. Tam Điệp\n\nSản xuất nước uống đóng chai, nước đá dùng liền\n\n74\n\nNhà hàng Thanh Nga - Công ty TNHH đầu tư TM và dịch\r\n\n vụ Thanh Nga\n\nSN 17, Đ. Hoàng Hoa Thám, tổ 6 - Phường Nam Sơn -\r\n\n Tp Tam Điệp\n\nDVAU\n\n75\n\nNhà hàng Thanh Loan\n\nP. Nam Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\n76\n\nNhà hàng Tiến Linh\n\nP. Nam Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\n77\n\nNhà hàng Thu Hà\n\nP. Tây Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\nVII\n\nHuyện Yên Khánh\n\n78\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu đầu tư Hoa Việt\n\nCụm công nghiệp Khánh Nhạc, thị trấn Yên Ninh,\r\n\n huyện Yên Khánh\n\nSản xuất thịt bò viên\n\n79\n\nCông ty TNHH Công Thiên Linh\n\nXóm 2, Đông Ninh, xã Khánh Thủy, huyện Yên Khánh\n\nChế biến cá kho\n\n80\n\nCông ty TNHH Minh Hoàng Nam\n\nXóm 8, xã khánh Mậu, huyện Yên Khánh\n\nXay xát lúa gạo\n\n81\n\nHộ kinh doanh Đinh Hiếu Nhân\n\nXã Khánh Phú, huyện Yên Khánh\n\nSản xuất, kinh doanh giò chả nem chua\n\n82\n\nCông ty cổ phần xuất nhập khẩu VIHAMEX\n\nCụm CN Khánh Nhạc, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nDầu ăn hướng dương cao cấp \"Bogatovsky Gold)\n\n83\n\nCửa hàng Bảy Nghiêm\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n84\n\nCửa hàng Hiếu Loan\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n85\n\nCửa hàng Phúc Tươi\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n86\n\nNhà hàng Trí Nga\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nDVAU\n\n87\n\nNhà hàng Vinh Nga\n\nXã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh\n\nDVAU\n\nVIII\n\nHuyện Kim Sơn\n\n88\n\nXí nghiệp tư doanh Kim Hải\n\nPhố Nam Dân, TT Phát Diệm, huyện Kim Sơn\n\nSản xuất, kinh doanh các loại mắm\n\n89\n\nNguyễn Văn Hải\n\nXóm 8, Lưu Phương\n\nSản xuất giò, chả\n\n90\n\nCơ sở sản xuất mắm Khánh Hải\n\nXóm 2, xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn\n\nSX mắm tôm, nước mắm\n\n91\n\nHương Việt Sinh - HVS\n\nXóm 8, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn\n\nChế biến, đóng gói thủy hải sản các loại\n\n92\n\nCông ty TNHH Nga Hải\n\nXã Đồng Hưỡng, huyện Kim Sơn\n\nSản xuất rượu\n\n93\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Chân Phương\n\nXóm 5B, xã Lưu Phương, huyện Kim Sơn\n\nBánh nướng; Bánh Dẻo, Bánh Khảo\n\n94\n\nCông ty TNHH MTV Bá Vương Tửu\n\nXóm 4, xã Tân Thành, huyện Kim Sơn\n\nBá Vương tửu 29,5% vol\n\n95\n\nHộ kinh doanh Trần Thị Loan\n\nXóm 2, xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n96\n\nNhà hàng Thảo Nguyên\n\nXã Tân Thành, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n97\n\nNhà hàng Sen Vàng\n\nXã Lưu Phương, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n98\n\nNhà hàng Rừng và Biển\n\nThị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n", + "id": 105211 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105212.json b/contexts/context_105212.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cdf1608531838ea13cd0f8142091e950680cb9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105212.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1834-QD-UBND-2013-Ung-dung-cong-nghe-xay-dung-Hoi-nghi-truyen-hinh-truc-tuyen-Bac-Kan-214862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1834-QD-UBND-2013-Ung-dung-cong-nghe-xay-dung-Hoi-nghi-truyen-hinh-truc-tuyen-Bac-Kan-214", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1834/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 28 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TÊN DỰ ÁN:\r\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN\r\n\nTỪ TỈNH ĐẾN CÁC HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công\r\n\nnghệ ngày 09/6/2000;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n885/2009/QĐ-UBND ngày 28/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế\r\n\nquản lý các Chương trình, Đề tài, Dự án nghiên cứu Khoa học và Phát triển công\r\n\nnghệ tỉnh Bắc Kạn;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n2966/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt\r\n\nnội dung thuyết minh và dự toán kinh phí dự án “Ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\nxây dựng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến từ tỉnh đến các huyện”;\n\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tại Tờ trình số: 56/TTr- SKHCN ngày 23/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận kết quả\r\n\nđánh giá dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Ứng dụng công nghệ thông tin xây\r\n\ndựng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến từ tỉnh đến các huyện.\n\n- Chủ nhiệm dự án: Ông Nông Văn\r\n\nNiệp, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Dự án đã được nghiệm thu và đánh\r\n\ngiá xếp loại: Đạt yêu cầu.\n\nĐiều 2. Chủ nhiệm dự án được\r\n\nđăng ký và sử dụng kết quả đã tạo ra của dự án theo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm dự án, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nông Văn Chí\n\n", + "id": 105212 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105213.json b/contexts/context_105213.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..538b56cbca68f07243b33b10dcc537e7a2d1390a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105213.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-738-QD-TCTK-2021-Ke-hoach-dieu-tra-thong-ke-cua-Tong-cuc-Thong-ke-nam-2022-486025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-738-QD-TCTK-2021-Ke-hoach-dieu-tra-thong-ke-cua-Tong-cuc-Thong-ke-nam-2022-486025", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 738/QĐ-TCTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NĂM 2022 CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê\r\n\nthuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n10/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2017/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvề việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2018/TT-BKHĐT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvề việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2019/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nquy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2019/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nquy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch điều tra thống kê năm 2022 của Tổng cục\r\n\nThống kê.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ của các đơn vị:\n\n1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin thống kê chủ trì tổ chức điều tra năm 2022, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng phương án và dự toán kinh phí điều tra. Thời\r\n\ngian hoàn thành trước ngày 10 tháng 7 năm 2021.\n\n2. Vụ Phương pháp chế độ và Quản lý\r\n\nchất lượng thống kê chủ trì thẩm định Kế hoạch điều tra thống kê năm 2022,\r\n\nphương án điều tra thống kê theo quy định chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Vụ Kế hoạch tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê và\r\n\ncác đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí theo chế độ tài chính của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và\r\n\nỨng dụng công nghệ thông tin thống kê, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ và Quản\r\n\nlý chất lượng thống kê, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng của\r\n\nTổng cục và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;\r\n\n - Website Tổng cục Thống kê;\r\n\n - Lưu; VT, TTDL.\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hương\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐIỀU TRA THỐNG KÊ\r\n\nNĂM 2022 CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ\n\n(Theo Quyết định số 738/QĐ-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thống kê về việc ban hành Kế hoạch điều tra thống kê năm 2022)\n\nTT\n\nLĩnh\r\n\n vực và tên cuộc điều tra\n\nĐối\r\n\n tượng, đơn vị điều tra\n\nNội\r\n\n dung điều tra\n\nTần suất điều\r\n\n tra\n\nPhạm\r\n\n vi số liệu tổng hợp, suy rộng\n\nA. ĐIỀU TRA THÁNG\n\nThống kê Công nghiệp\n\n1\n\nĐiều tra ngành công nghiệp\n\nDoanh nghiệp hạch toán kinh tế độc\r\n\n lập; Đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp và các cơ sở cá thể có hoạt động\r\n\n sản xuất công nghiệp\n\n- Sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản\r\n\n xuất;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0901 và 0902.\n\n- Sản phẩm công nghiệp chủ yếu tiêu\r\n\n thụ, doanh thu tiêu thụ;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0906.\n\n- Sản phẩm công nghiệp chủ yếu tồn\r\n\n kho, số lao động;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0907 và tính giá trị sản xuất quý, 6 tháng.\n\n- Nhóm chỉ tiêu phản ánh xu hướng\r\n\n kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0703.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0802 và 0803.\n\nTháng\n\nToàn quốc, cấp tỉnh và ngành công\r\n\n nghiệp cấp I, cấp II, cấp IV, sản phẩm công nghiệp chủ yếu\n\nThống kê Thương mại và Dịch vụ\n\n2\n\nĐiều tra bán buôn, bán lẻ hàng hóa\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh cá thể có hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa, sửa chữa ô\r\n\n tô xe máy và xe có động cơ khác\n\n- Tổng doanh thu bán buôn, bán lẻ\r\n\n hàng hóa, dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;\n\n- Doanh thu theo nhóm, ngành hàng;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1001.\n\nTháng\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n3\n\nĐiều tra dịch vụ lưu trú, ăn uống,\r\n\n du lịch và dịch vụ khác\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh cá thể kinh doanh dịch vụ lưu trú; ăn uống; du lịch; dịch\r\n\n vụ viễn thông; lập trình máy vi tính và dịch vụ khác liên quan đến máy vi\r\n\n tính; dịch vụ thông tin; dịch vụ kinh doanh bất động sản; hành chính và hỗ\r\n\n trợ; chuyên môn khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; y tế; dịch vụ\r\n\n nghệ thuật, vui chơi và giải trí; dịch vụ khác\n\n1. Điều tra hàng tháng:\n\n- Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú;\r\n\n ăn uống; Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản; Doanh thu dịch vụ hành\r\n\n chính và hỗ trợ; Doanh thu dịch vụ giáo dục và đào tạo; Doanh thu dịch vụ y\r\n\n tế; Doanh thu hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí; Doanh thu dịch vụ\r\n\n khác; Một số chỉ tiêu về lượng của các hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi điều\r\n\n tra: Số lượt khách, ngày khách của cơ sở lưu trú, doanh thu thuần hàng chuyển\r\n\n bán;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1002, 1003 và 1703.\n\n2. Điều tra hàng quý:\n\n- Tổng doanh thu dịch vụ khác, bao\r\n\n gồm: Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản; Doanh thu dịch vụ hành chính\r\n\n và hỗ trợ; Doanh thu dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ; Doanh thu\r\n\n dịch vụ giáo dục và đào tạo; Doanh thu dịch vụ y tế; Doanh thu hoạt động nghệ\r\n\n thuật, vui chơi và giải trí; Doanh thu dịch vụ khác.\n\n- Kết quả hoạt động dịch vụ tài\r\n\n chính phục vụ tính tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo quý.\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0501 và 1003.\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1311 và tính giá trị sản xuất quý, 6 tháng.\n\nTháng,\r\n\n Quý\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n4\n\nĐiều tra hoạt động vận tải, kho bãi\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh cá thể kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách, bốc xếp,\r\n\n kho bãi, đại lý và dịch vụ khác hỗ trợ cho vận tải thuộc tất cả các ngành\r\n\n đường\n\n- Doanh thu vận tải hàng hóa, hành\r\n\n khách, bốc xếp hàng hóa, kho bãi, đại lý và các dịch vụ khác hỗ trợ vận tải;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1201.\n\n- Khối lượng hành khách vận chuyển;\n\n- Đơn giá hành khách vận chuyển;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1202.\n\n- Khối lượng hàng hóa vận chuyển;\n\n- Đơn giá hàng hóa vận chuyển;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1203.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1101 và 1102.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê VSDG mã số 9.1.1 và 9.1.2.\n\nTháng\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\nThống kê Giá\n\n5\n\nĐiều tra giá tiêu dùng (CPI)\n\nCác mặt hàng và dịch vụ đại diện;\r\n\n Sạp hàng, quầy hàng, điểm bán hàng (chuyên bán lẻ), cơ sở kinh doanh dịch vụ,\r\n\n cơ quan trường học, cơ sở khám chữa bệnh\n\n- Điều tra mức giá bán lẻ hàng hóa\r\n\n và dịch vụ tiêu dùng;\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1101, 1102 và 1103.\n\n- Cung cấp, bổ sung thông tin tính\r\n\n chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1001 và 1002.\n\n- Cung cấp, bổ sung thông tin tính\r\n\n chỉ tiêu thống kê ASEAN mã số 1003.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê VSDG mã số 2.4.3.\n\n- Thu thập thông tin từ ngày 01 đến\r\n\n ngày 21 hàng tháng (đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và\r\n\n vật liệu xây dựng).\n\n- Thu thập thông tin từ ngày 08 đến\r\n\n ngày 14 hàng tháng (đối với các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm và dịch vụ\r\n\n khác).\n\nThành thị, nông thôn, cấp tỉnh, cấp\r\n\n vùng và toàn quốc\n\nThống kê Dân số và Lao động\n\n6\n\nĐiều tra lao động và việc làm năm\r\n\n 2022\n\nNhân khẩu thực tế thường trú tại hộ\r\n\n dân cư từ 15 tuổi trở lên và hiện đang sống tại Việt Nam; Hộ dân cư\n\n- Thông tin về nhân khẩu học của\r\n\n các thành viên trong hộ\n\n- Thông tin về lao động, việc làm\r\n\n của thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên đang sống tại Việt Nam\n\nNội dung điều tra bảo đảm tính\r\n\n toán, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê sau:\n\n+ Chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206 và 0207.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch,\r\n\n đầu tư và thống kê mã số 0201, 0202, 0203 và 0204.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê ASEAN mã số\r\n\n 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206 và 0207.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê VSDG mã số\r\n\n 4.4.1, 8.2.1, 8.3.1, 8.5.1, 8.5.2, 8.5.3, 8.6.1 và 9.2.3.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê Thanh niên Việt\r\n\n Nam mã số 0301, 0302, 0303, 0304, 0305, 0307, 0308 và 0314.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê giới quốc gia\r\n\n mã số 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0208, 0213, 0216, 0217 và 0222.\n\nTháng\n\nSố liệu bảo đảm mức độ đại diện\r\n\n theo quý cho cấp vùng, TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và theo năm cho cấp tỉnh\n\nB. ĐIỀU TRA QUÝ\n\nThống kê Xây dựng\n\n7\n\nĐiều tra hoạt động xây dựng\n\nDoanh nghiệp có hoạt xây dựng; UBND\r\n\n xã/phường/thị trấn có đầu tư xây dựng; các công trình xây dựng do dân đóng\r\n\n góp và tự đầu tư xây dựng; hộ dân cư có đầu tư xây dựng\n\n1. Điều tra hàng quý:\n\n- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng đơn vị\r\n\n điều tra; Nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Nhóm chỉ tiêu\r\n\n về công trình xây dựng thực hiện trong kỳ; Nhóm chỉ tiêu nhận định về tình\r\n\n hình sản xuất kinh doanh;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0501.\n\n2. Điều tra hàng năm:\n\n- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng đơn vị\r\n\n điều tra; Nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Nhóm chỉ tiêu\r\n\n về công trình xây dựng thực hiện trong kỳ;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0501.\n\n- Nhóm chỉ tiêu về nhà ở xây dựng\r\n\n mới hoàn thành trong năm;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0404 và 0405.\n\nQuý,\r\n\n Năm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\nThống kê Vốn đầu tư\n\n8\n\nĐiều tra vốn đầu tư thực hiện\n\nĐiều tra Quý: Doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã đang trong quá trình đầu tư chuẩn bị cho sản xuất kinh doanh và doanh\r\n\n nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh có thực hiện đầu tư phục vụ sản\r\n\n xuất kinh doanh; Trang trại có thực hiện đầu tư trong kỳ cho sản xuất kinh\r\n\n doanh; Hộ dân cư có đầu tư cho sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, sửa\r\n\n chữa nhà ở.\n\nĐiều tra năm: Trang trại có thực\r\n\n hiện đầu tư trong kỳ cho sản xuất kinh doanh; Hộ dân cư có đầu tư cho sản\r\n\n xuất kinh doanh trong kỳ điều tra; Đơn vị sự nghiệp ngành giáo dục và đào\r\n\n tạo, ngành y tế và trợ giúp xã hội có thực hiện đầu tư; Xã/phường/thị trấn\r\n\n quản lý xây dựng các dự án, công trình xã hội hóa; Sở Tài chính; Đơn vị phụ\r\n\n trách công tác thống kê, tài chính của bộ, ngành Trung ương.\n\n1. Điều tra hàng quý:\n\n- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng về chủ\r\n\n đầu tư; Nhóm chỉ tiêu kết quả vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn đầu\r\n\n tư, khoản mục đầu tư, mục đích đầu tư, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0401 và 0402.\n\n- Vốn đầu tư thực hiện của các\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0403.\n\n2. Điều tra hàng năm:\n\n- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng về chủ\r\n\n đầu tư; Nhóm chỉ tiêu kết quả vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn đầu\r\n\n tư, khoản mục đầu tư, mục đích đầu tư, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n Nhóm chỉ tiêu về công trình hoàn thành và năng lực mới tăng;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0401, 0402, 0403 và 0404.\n\n- Vốn đầu tư thực hiện của các doanh\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0302, 0403 và 0410.\n\nQuý,\r\n\n Năm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\nThống kê Giá\n\nĐiều tra giá sản xuất tính chỉ số\r\n\n giá theo quý, gồm:\n\n9\n\nĐiều tra giá nguyên liệu, nhiên\r\n\n liệu, vật liệu dùng cho sản xuất\n\nCác mặt hàng nguyên liệu, nhiên\r\n\n liệu, vật liệu đại diện cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công\r\n\n nghiệp, xây dựng; Các cửa hàng vật tư nông nghiệp, cửa hàng vật liệu xây\r\n\n dựng, Nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất, các cơ sở sản xuất công nghiệp\r\n\n sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu\n\n- Điều tra mức giá của người sản\r\n\n xuất khi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất;\n\n(Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc\r\n\n xếp đến nhà sản xuất nhưng không bao gồm VAT);\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1104.\n\nTháng\n\nMột số tỉnh, cấp vùng và toàn quốc\n\n10\n\nĐiều tra giá sản xuất hàng hóa\n\n10.1\n\nĐiều tra giá sản xuất nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp và thủy sản\n\nCác sản phẩm vật chất và dịch vụ\r\n\n nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đại diện; Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản; nông trường, lâm trường; trạm trại; hợp tác xã dịch vụ\r\n\n nông nghiệp; hộ dân cư\n\n- Điều tra mức giá sản xuất hàng\r\n\n nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (không bao gồm VAT, phí lưu thông thương\r\n\n mại, cước vận tải);\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1105.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1003.\n\nTháng\n\nCấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc\n\n10.2\n\nĐiều tra giá sản xuất công nghiệp\n\nCác sản phẩm vật chất và dịch vụ\r\n\n công nghiệp khai khoáng công nghiệp chế biến, công nghiệp điện, khí đốt và\r\n\n nước đại diện; Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm\r\n\n công nghiệp\n\n- Điều tra mức giá sản xuất hàng\r\n\n công nghiệp (không bao gồm VAT, phí lưu thông thương mại, cước vận tải);\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1105.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1003.\n\nTháng\n\nCấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc\n\n11\n\nĐiều tra giá sản xuất dịch vụ (bao\r\n\n gồm điều tra giá vận tải kho bãi)\n\nCác sản phẩm dịch vụ đại diện; Đơn\r\n\n vị, cơ sở trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ\n\n- Điều tra mức giá cước đường bộ,\r\n\n đường thủy, đường sắt, đường hàng không và dịch vụ kho bãi, bốc xếp, bưu\r\n\n chính và chuyển phát (không bao gồm VAT);\n\n- Điều tra mức giá dịch vụ lưu trú,\r\n\n ăn uống, thông tin, truyền thông, chuyên môn, khoa học công nghệ, hành chính;\r\n\n phục vụ cá nhân và cộng đồng (không bao gồm VAT).\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1105.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1003.\n\nTháng\n\nCấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc\n\n12\n\nĐiều tra giá bất động sản\n\nCác loại bất động sản là nhà ở, đất\r\n\n nền, văn phòng, trung tâm thương mại, khách sạn,... đại diện thị trường bất\r\n\n động sản; Các công ty kinh doanh bất động sản; các sàn giao dịch bất động\r\n\n sản; Các cơ quan quản lý, theo dõi thị trường bất động sản; Các tổ chức, cá\r\n\n nhân có giao dịch bất động sản thành công\n\n- Điều tra mức giá giao dịch bất\r\n\n động sản thành công của nhà ở, đất nền, văn phòng, trung tâm thương mại,\r\n\n khách sạn,... và các đặc điểm đi kèm như vị trí, diện tích, số mét mặt tiền,\r\n\n số phòng,... của các loại bất động sản được giao dịch thành công trên thị\r\n\n trường;\n\n- Điều tra số lượng, giá trị giao\r\n\n dịch bất động sản thành công chia theo nhóm bất động sản.\n\nThu thập phục vụ tính chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1107.\n\nTháng\n\nMột số tỉnh và toàn quốc\n\n13\n\nĐiều tra giá xuất khẩu, nhập khẩu\n\nCác mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n hàng hóa đại diện; Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa\n\n- Điều tra mức giá xuất khẩu (giá\r\n\n FOB);\n\n- Điều tra mức giá nhập khẩu (giá\r\n\n CIF);\n\nThu thập phục vụ tính các chỉ tiêu\r\n\n thống kê quốc gia mã số 1109 và 1110.\n\nTháng\n\nToàn quốc\n\nC. ĐIỀU TRA NĂM\n\nThống kê Nông, Lâm nghiệp và\r\n\n Thủy sản\n\n14\n\nĐiều tra diện tích gieo trồng cây\r\n\n nông nghiệp\n\n14.1\n\nCây hàng năm\n\n\n\nVụ Đông\n\nDiện tích gieo trồng cây hàng năm\r\n\n vụ Đông; Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây vụ Đông, phường/thị trấn có gieo\r\n\n trồng trên 5 ha cây vụ Đông trong vụ điều tra.\n\n- Diện tích gieo trồng các loại cây\r\n\n nông nghiệp hàng năm theo vụ/năm;\n\n- Sản lượng, doanh thu cây giống\r\n\n hoa, rau sản xuất trong vụ/năm;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0801.\n\n- Sản lượng lương thực có hạt bình\r\n\n quân đầu người;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0602.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0701.\n\nVụ\n\nCấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc\n\n\n\nVụ Đông xuân\n\nDiện tích gieo trồng cây hàng năm\r\n\n vụ Đông xuân; Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây hàng năm, phường/thị trấn có\r\n\n gieo trồng cây hàng năm trên 5 ha.\n\n\n\nVụ Hè thu\n\nDiện tích gieo trồng cây hàng năm\r\n\n vụ Hè thu; Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây hàng năm, phường/thị trấn có gieo\r\n\n trồng cây hàng năm trên 5 ha.\n\n\n\nVụ Thu đông\n\nDiện tích gieo trồng cây lúa vụ Thu\r\n\n đông; Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây lúa, phường/thị trấn có gieo trồng\r\n\n trên 5 ha lúa (các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long).\n\n\n\nVụ Mùa\n\nDiện tích gieo trồng cây hàng năm\r\n\n vụ Mùa; Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây hàng năm, phường/thị trấn có gieo\r\n\n trồng cây hàng năm trên 5 ha.\n\n14.2\n\nCây lâu năm\n\nDiện tích gieo trồng cây lâu năm;\r\n\n Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây lâu năm; phường/thị trấn có gieo trồng cây\r\n\n lâu năm trên 5 ha.\n\n- Diện tích cây lâu năm hiện có tại\r\n\n thời điểm điều tra, diện tích cho sản phẩm các loại cây lâu năm hiện có đến\r\n\n thời điểm điều tra; diện tích cây lâu năm trồng mới trong 12 tháng qua;\n\n- Số lượng, doanh thu cây giống lâu\r\n\n năm;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0802.\n\nNăm\n\nCấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc\n\n15\n\nĐiều tra năng suất, sản lượng cây\r\n\n hàng năm\n\nCác loại cây hàng năm; Hộ, doanh\r\n\n nghiệp, hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp có gieo trồng và thu hoạch cây hàng năm\n\n- Diện tích gieo trồng, diện tích\r\n\n thu hoạch, sản lượng thu hoạch trong từng vụ sản xuất;\n\n- Năng suất thu hoạch;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0803.\n\n- Sản lượng thu\r\n\n hoạch;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0804.\n\n- Sản lượng bán ra, doanh thu từ\r\n\n sản phẩm bán ra;\n\n- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1\r\n\n ha đất trồng trọt;\n\n- Sản lượng lương thực có hạt bình\r\n\n quân đầu người;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0601, 0602.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0701.\n\nVụ\n\n\n\n15.1\n\nCây lúa\n\nCây lúa; Hộ thực tế có gieo trồng lúa tại địa bàn điều tra\n\n- Diện tích gieo trồng, diện tích\r\n\n thu hoạch, sản lượng thu hoạch cây lúa;\n\n- Sản lượng và doanh thu bán thóc.\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0803; 0804.\n\n- Sản lượng bán ra, doanh thu từ\r\n\n sản phẩm bán ra;\n\n- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1\r\n\n ha đất trồng trọt;\n\n- Sản lượng lương thực có hạt bình\r\n\n quân đầu người;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0601, 0602.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0701.\n\nTheo vụ sản xuất: Vụ Đông xuân; Vụ\r\n\n Hè thu; Vụ Thu đông; Vụ Mùa\n\nCấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc\n\n15.2\n\nCây hàng năm khác\n\nCác loại cây hàng năm khác; Hộ,\r\n\n doanh nghiệp, hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp thực tế có gieo trồng các loại\r\n\n cây hàng năm khác tại địa bàn theo vụ điều tra.\n\n- Diện tích gieo trồng, diện tích\r\n\n thu hoạch, sản lượng thu hoạch các loại cây hàng năm khác;\n\n- Sản lượng thực thu (Riêng đối với\r\n\n Doanh nghiệp, HTX gồm sản lượng lúa và cây hàng năm khác);\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0803; 0804.\n\n- Sản lượng và doanh thu bán các\r\n\n loại sản phẩm cây hàng năm khác. - Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất\r\n\n trồng trọt;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0601, 0602.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0701.\n\nTheo vụ sản xuất: Vụ Đông; Vụ Đông\r\n\n xuân; Vụ Hè thu; Vụ Mùa\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n16\n\nĐiều tra năng suất sản lượng cây\r\n\n lâu năm\n\nCác loại cây lâu năm; Hộ, doanh\r\n\n nghiệp, hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp thực tế trồng và thu hoạch sản phẩm\r\n\n cây lâu năm tại địa bàn điều tra\n\n- Đối với hộ: diện tích hiện có,\r\n\n diện tích cho sản phẩm, diện tích trồng mới, sản lượng thu hoạch.\n\n- Đối với các doanh nghiệp: diện\r\n\n tích hiện có, diện tích cho sản phẩm, sản lượng thu hoạch, số cây phân tán\r\n\n cho sản phẩm và sản lượng cây phân tán cho sản phẩm;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0803 và 0804.\n\n- Sản lượng và doanh thu sản phẩm\r\n\n bán ra;\n\n- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1\r\n\n ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0601.\n\nNăm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n17\n\nĐiều tra chăn nuôi\n\n\n\nĐiều tra chăn nuôi 01/01\n\nGia súc, gia cầm và vật nuôi khác;\r\n\n Thôn (ấp, bản, tổ dân phố), Doanh nghiệp, HTX, tổ chức chăn nuôi khác và hộ\r\n\n có chăn nuôi và đơn vị khai thác sản phẩm từ chim yến\n\n- Số lượng vật nuôi tại thời điểm\r\n\n điều tra;\n\n- Sản lượng sân phẩm chăn nuôi sản\r\n\n xuất trong kỳ điều tra;\n\n- Sản lượng và doanh thu sản phẩm\r\n\n chăn nuôi bán ra;\n\n- Số lượng và doanh thu hoạt động\r\n\n khai thác chim yến;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0806 và 0807.\n\nQuý,\r\n\n năm\n\n- Số lượng vật nuôi: Cấp huyện, cấp\r\n\n tỉnh và toàn quốc;\n\n- Sản lượng sản phẩm vật nuôi: Cấp\r\n\n tỉnh và toàn quốc\n\n\n\nĐiều tra chăn nuôi 01/4\n\nLợn, gà, vịt, ngan; Doanh nghiệp,\r\n\n HTX, tổ chức chăn nuôi khác và hộ có chăn nuôi\n\n\n\nĐiều tra chăn nuôi 01/7\n\nLợn, gà, vịt, ngan; Doanh nghiệp,\r\n\n HTX, tổ chức chăn nuôi khác và hộ có chăn nuôi\n\n\n\nĐiều tra chăn nuôi 01/10\n\nLợn, gà, vịt, ngan; Doanh nghiệp,\r\n\n HTX, tổ chức chăn nuôi khác và hộ có chăn nuôi\n\n\n\n\n\n18\n\nĐiều tra thủy sản\n\nCác loại thủy sản (cá, tôm, thủy\r\n\n sản khác) thu được từ hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản, giống thủy\r\n\n sản và tàu thuyền khai thác thủy sản biển; Các đơn vị có hoạt động nuôi\r\n\n trồng, khai thác thủy sản bao gồm: Xã, phường/thị trấn (riêng khu vực nông\r\n\n thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long là thôn, ấp), Doanh nghiệp, HTX, tổ chức\r\n\n khác, các hộ sản xuất, tàu thuyền khai thác thủy sản biển\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\r\n\n chia theo loại mặt nước, loại thủy sản và phương thức nuôi trồng; số lồng, bè\r\n\n nuôi thủy sản; số hộ và thể tích nuôi trồng thủy sản bể, bồn;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0810.\n\n- Số lượng và công suất tàu thuyền\r\n\n khai thác thủy sản;\n\n- Số ngày hoạt động của tàu thuyền\r\n\n khai thác thủy sản biển;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0812.\n\n- Sản lượng thủy sản nuôi trồng,\r\n\n khai thác;\n\n- Số lượng con giống và số tiền bán\r\n\n giống thủy sản;\n\n- Sản lượng và doanh thu sản phẩm\r\n\n thủy sản bán ra;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0811.\n\n- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1\r\n\n ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0601.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0702.\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều tra sản lượng khai thác thủy\r\n\n sản biển\n\nSản phẩm thủy sản thu được từ khai\r\n\n thác từ biển; Tàu, thuyền có động cơ tham gia khai thác biển của 28 tỉnh ven\r\n\n biển và Long An\n\n- Số ngày hoạt động của tàu thuyền\r\n\n khai thác thủy sản biển;\n\n- Sản lượng thủy sản khai thác;\n\n- Sản lượng và doanh thu sản phẩm\r\n\n thủy sản bán ra.\n\nTháng\r\n\n (công bố hàng Quý)\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n\n\nĐiều tra nuôi trồng thủy sản\n\n\n\nĐiều tra thủy sản 01/6\n\nCác loại thủy sản thu được từ nuôi\r\n\n trồng, tàu thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ; Xã, phường/thị trấn,\r\n\n thôn (ấp, bản), Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất thuộc các tỉnh trọng điểm về\r\n\n nuôi trồng thủy sản (Hà Nội, Hải Dương, Đồng Nai và các tỉnh thuộc vùng ven\r\n\n biển, vùng Đồng bằng sông Cửu Long)\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\r\n\n chia theo loại mặt nước, loại thủy sản và phương thức nuôi trồng; số lồng, bè\r\n\n nuôi thủy sản; số hộ và thể tích nuôi trồng thủy sản bể, bồn;\n\n- Sản lượng thủy sản nuôi trồng,\r\n\n khai thác;\n\n- Số lượng con giống và số tiền bán\r\n\n giống thủy sản;\n\n- Sản lượng và doanh thu sản phẩm\r\n\n thủy sản bán ra.\n\n6\r\n\n tháng\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n\n\nĐiều tra thủy sản 01/12\n\nCác loại thủy sản thu được từ nuôi\r\n\n trồng và khai thác thủy sản nội địa, tàu thuyền khai thác thủy sản; Xã,\r\n\n phường/thị trấn, thôn (ấp, bản), Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất của các tỉnh\n\nNăm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n19\n\nĐiều tra lâm nghiệp\n\nRừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng\r\n\n đặc dụng, cây giống lâm nghiệp, cây lâm nghiệp trồng phân tán; Thôn, ấp bản,\r\n\n tiểu khu có rừng, Doanh nghiệp, HTX, tổ chức kinh tế, Ban quản lý rừng, tổ\r\n\n chức khác là các chủ rừng có hoạt động sản xuất lâm nghiệp, trang trại có\r\n\n rừng trồng, hộ thuộc thôn có rừng\n\n- Diện tích rừng trồng mới;\n\n- Diện tích rừng trồng được chăm\r\n\n sóc;\n\n- Diện tích rừng tự nhiên được\r\n\n khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh;\n\n- Diện tích ươm giống và số cây\r\n\n giống lâm nghiệp sản xuất;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0808.\n\n- Diện tích và sản lượng gỗ khai\r\n\n thác;\n\n- Sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ khai\r\n\n thác, thu nhặt từ rừng và từ cây lâm nghiệp trồng phân tán;\n\n- Diện tích rừng được bảo vệ; chi\r\n\n phí của hoạt động và chăm sóc rừng trồng;\n\n- Sản lượng và doanh thu bán ra các\r\n\n sản phẩm lâm nghiệp;\n\n- Doanh thu từ các hoạt động dịch\r\n\n vụ lâm nghiệp\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0809.\n\nNăm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\nThống kê Công nghiệp\n\n20\n\nĐiều tra doanh nghiệp\n\nVăn phòng Tập đoàn, văn phòng Tổng\r\n\n công ty, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập chịu sự điều tiết bởi Luật\r\n\n doanh nghiệp và các đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; hợp tác xã; Tập\r\n\n đoàn, Tổng công ty hạch toán toàn ngành\n\n- Số lượng doanh nghiệp; số lao\r\n\n động, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tư; tài chính, tín dụng và tài\r\n\n sản,...\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0304, 0305, 0306, 0307, 0401, 0404, 0405\n\n- Các thông tin chuyên ngành kinh\r\n\n tế;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0501, 1001, 1002, 1003, 1201, 1202, 1203, 1311, 1703 và 0902.\n\n- Tổng giá trị ngành công nghiệp\r\n\n công nghệ cao;\n\n- Tỷ trọng giá trị ngành công\r\n\n nghiệp công nghệ cao so với giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế\r\n\n tạo;\n\n- Cân đối một số năng lượng chủ yếu,\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0903, 0908.\n\n- Giá trị tài sản cố định của doanh\r\n\n nghiệp;\n\n- Doanh thu kinh doanh bất động sản;\n\n- Năng lực hiện có và năng lực mới\r\n\n tăng của các cơ sở lưu trú;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0302, 0403, 0501, 0701, 0702 và\r\n\n 1202.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0803, 1101 và 1102.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê VSDG mã số 9.1.1, 9.1.2.\n\nNăm\n\nToàn quốc, cấp vùng, cấp tỉnh,\r\n\n ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp\n\nThống kê Thương mại và Dịch vụ\n\n21\n\nĐiều tra cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\n cá thể năm 2022\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh cá thể\r\n\n hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản)\n\n- Số cơ sở và lao động của cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh cá thể;\n\n- Kết quả hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh: tài sản, nguồn vốn, doanh thu, nộp ngân sách; Thông tin chuyên ngành;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 0301, 0501, 0902, 1001, 1002, 1003, 1201, 1202, 1203, 1311, 1703.\n\n- Tổng giá trị ngành công nghiệp\r\n\n công nghệ cao;\n\n- Tỷ trọng giá trị ngành công\r\n\n nghiệp công nghệ cao so với giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế\r\n\n tạo;\n\n- Số cơ sở, lao động trong các cơ\r\n\n sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;\n\n- Doanh thu kinh doanh bất động sản;\n\n- Năng lực hiện có và năng lực mới\r\n\n tăng của các cơ sở lưu trú;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 0301, 0501, 0701, 0702 và 1202.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0803, 1101 và 1102.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê VSDG mã số 9.1.1, 9.1.2.\n\nNăm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\n22\n\nĐiều tra xuất khẩu, nhập khẩu dịch\r\n\n vụ\n\nDoanh nghiệp có hoạt động xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu dịch vụ\n\n- Các chỉ tiêu chung; Trị giá dịch\r\n\n vụ xuất khẩu; Trị giá dịch vụ nhập khẩu; Nước đối tác; Loại dịch vụ;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1008 và 1009.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0902.\n\n6\r\n\n tháng, Năm\n\nToàn quốc, một số loại dịch vụ\n\n23\n\nĐiều tra hộ gia đình thu thập thông\r\n\n tin về du lịch\n\nCác thành viên hộ gia đình; Hộ gia\r\n\n đình\n\n- Thông tin chung về hộ và cá nhân\r\n\n trong hộ gia đình; giáo dục, nghề nghiệp;\n\n- Thông tin du lịch nội địa và ra\r\n\n nước ngoài của người Việt Nam;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1008 và 1708.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 0902.\n\nNăm\n\nCấp tỉnh và toàn quốc\n\nTài khoản quốc gia\n\n24\n\nĐiều tra thu thập thông tin tính\r\n\n các chỉ tiêu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp\r\n\n và tổ chức vô vị lợi\n\nCác đơn vị sự nghiệp (hoạt động\r\n\n chuyên môn khoa học và công nghệ; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; giáo dục\r\n\n và đào tạo; nghệ thuật vui chơi và giải trí; Thông tin và truyền thông và các\r\n\n loại hình sự nghiệp khác) và tổ chức vô vị lợi.\n\n- Thông tin về nhận dạng đơn vị\r\n\n điều tra;\n\n- Thông tin về lao động của đơn vị;\n\n- Thông tin về kết quả hoạt động,\r\n\n kết quả sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh\r\n\n của đơn vị;\n\n- Thông tin về sản phẩm vật chất và\r\n\n dịch vụ sản xuất trong năm 2021;\n\n- Thông tin về địa điểm trực thuộc:\r\n\n lao động, sản phẩm sản xuất kinh doanh tại các địa điểm, doanh thu/chi phí\r\n\n hoạt động sản xuất kinh doanh của các địa điểm\n\nThu thập thông tin phục vụ tính chỉ\r\n\n tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502.\n\nNăm\n\nToàn quốc, cấp vùng, một số tỉnh,\r\n\n ngành kinh tế\n\nThống kê Xã hội và Môi trường\n\n25\n\nKhảo sát mức sống dân cư Việt Nam\r\n\n năm 2022\n\nCác thành viên trong hộ dân cư; Hộ\r\n\n dân cư và Các xã có hộ dân cư được khảo sát\n\n1. Đối với hộ:\n\n- Thu nhập;\n\n- Chỉ tiêu;\n\n- Nhân khẩu học, giáo dục, y tế,\r\n\n việc làm, đồ dùng lâu bền, nhà ở, điện, nước, vệ sinh, tham gia các chương\r\n\n trình trợ giúp;\n\nThu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia\r\n\n mã số 1802, 1803, 1805 và 1806.\n\nThu thập thông tin: Tỷ lệ nhập học\r\n\n các cấp giáo dục phục vụ tính toán chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1801.\n\nThu thập thông tin phục vụ tính\r\n\n toán biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia 0908.\n\n- Chỉ tiêu cho giáo dục bình quân\r\n\n đầu người của hộ dân cư; Chỉ tiêu cho y tế bình quân đầu người của hộ dân cư;\r\n\n Chỉ tiêu cho văn hóa, thể thao bình quân đầu người của hộ dân cư; Thu nhập\r\n\n bình quân đầu người 1 tháng; Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của nhóm\r\n\n hộ có thu nhập cao nhất so với nhóm hộ có thu nhập thấp nhất; Chỉ tiêu bình\r\n\n quân đầu người 1 tháng; Mức tiêu dùng một số mặt hàng chủ yếu bình quân đầu\r\n\n người 1 tháng; Cơ cấu nhà ở của hộ dân cư; Tỷ lệ hộ dân cư có một số đồ dùng\r\n\n lâu bền và Tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người;\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê mã số 1003, 1101, 1201, 1301, 1302,\r\n\n 1303, 1304, 1305, 1306 và 1307.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê ASEAN mã số 1501, 1502, 1503, 1504, 1505, 1506, 1507, 1508, 1509 và 1510.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê VSDG mã số 1.1.1, 1.1.2, 1.1.3, 1.3.1, 2.1.1, 3.7.1, 6.1.2, 6.2.1, 7.1.1,\r\n\n 7.1.2, 10.1.1, 10.1.2, 10.2.1 và 11.1.1.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê Thanh niên Việt Nam mã số 1001, 1002 và 1003.\n\nThu thập thông tin chỉ tiêu thống\r\n\n kê giới quốc gia mã số 0108, 0220 và 0221.\n\n2. Đối với xã:\n\n- Thông tin chung về dân số và dân tộc cư trú trên địa bàn xã điều tra;\n\n- Kết cấu hạ tầng: điện, đường,\r\n\n trường, trạm, chợ, nguồn nước;\n\n- Tình trạng kinh tế;\n\n- Một số thông tin cơ bản về tình\r\n\n hình kinh tế xã hội.\n\nNăm\r\n\n 4 kỳ\n\nToàn quốc, Thành thị - nông thôn,\r\n\n cấp vùng và cấp tỉnh (các chỉ tiêu về chỉ tiêu suy rộng đến Toàn quốc, Thành\r\n\n thị - nông thôn, cấp vùng)\n\nThống kê Dân số và Lao động\n\n26\n\nĐiều tra biến động dân số và kế\r\n\n hoạch hóa gia đình thời điểm 01 tháng 4 năm 2022\n\nHộ dân cư và nhân khẩu thực tế\r\n\n thường trú tại hộ\n\n- Thông tin chung về dân số: họ tên\r\n\n nhân khẩu thực tế thường trú, giới tính, tình hình di cư, tình hình đi học,\r\n\n tình trạng hôn nhân, phụ nữ, người chết của hộ dân cư...;\n\nNội dung điều tra bảo đảm tính\r\n\n toán, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê sau:\n\n+ Chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số\r\n\n 0102, 0103, 0104, 0105, 0107, 0108, 0111 và 0112.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số\r\n\n 0106, 0109, 1603 và 1604.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch,\r\n\n đầu tư và thống kê mã số 0101, 0102, 1001 và 1002.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê ASEAN mã số\r\n\n 0102, 0103, 0104, 0105, 0106, 0107, 0108, 0109, 1402, 1403 và 1501.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê VSDG mã số\r\n\n 3.1.3, 3.1.5, 3.6.1, 4,6.1, 5.1.1, 5.6.1 và 16.8.1.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê Thanh niên Việt\r\n\n Nam mã số 0201, 0202, 0205, 0607 và 0703.\n\n+ Chỉ tiêu thống kê giới quốc gia\r\n\n mã số 0101, 0102, 0103, 0105, 0106, 0107, 0109, 0110, 0407, 0408, 0410, 0503,\r\n\n 0504, 1001 và 1002.\n\nNăm\n\nSố liệu đại diện cho toàn quốc, cấp\r\n\n tỉnh, thành thị và nông thôn, cấp vùng\n\n", + "id": 105213 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105214.json b/contexts/context_105214.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c63ebb3b05700b83d01b35c1253e930d7f07f74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105214.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-323-QD-UBND-2017-xay-dung-chuoi-lien-ket-va-cung-ung-trong-nong-nghiep-Ho-Chi-Minh-414738.aspx", + "name": "Quyet-dinh-323-QD-UBND-2017-xay-dung-chuoi-lien-ket-va-cung-ung-trong-nong-nghiep-Ho-Chi-Minh-414738", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 323/QĐ-UBND\n\nThành phố\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUỖI LIÊN KẾT VÀ CUNG ỨNG TRONG NÔNG NGHIỆP\r\n\nGIAI ĐOẠN 2017-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày\r\n\n10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL\r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nphê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm\r\n\nthủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”;\n\nCăn cứ Quyết định số 354/QĐ-BNN-QLCL\r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê\r\n\nduyệt Kế hoạch triển khai Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày\r\n\n09 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch chỉ đạo, điều\r\n\nhành phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, ngân sách thành phố và Chương trình\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2016;\n\nXét Tờ trình số 3526/TTr-SNN ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nphê duyệt Chương trình xây dựng chuỗi liên kết và cung ứng trong nông nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng chuỗi liên kết và cung ứng\r\n\ntrong nông nghiệp giai đoạn 2017-2020.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ các\r\n\nSở ngành liên quan\n\n- Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn thành phố để\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình xây dựng chuỗi liên kết - cung ứng trong nông\r\n\nnghiệp giai đoạn 2017 - 2020 theo quyết định phê duyệt đính kèm.\n\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, dự toán chi ngân\r\n\nsách hàng năm đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu giai đoạn\r\n\n2017-2020.\n\n- Giao Sở Công Thương tổ chức kết nối\r\n\ncung - cầu hàng hóa nông sản thực phẩm an toàn nhằm thúc đẩy, mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ cho hàng hóa có chất lượng cao, giá cả hợp lý, được sản xuất tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trên cả nước; Kết nối hai chiều, nâng cao hiệu\r\n\nquả lưu thông hàng hóa, hỗ trợ đưa hàng hóa các tỉnh, thành vào hệ thống phân\r\n\nphối thành phố Hồ Chí Minh và đưa hàng hóa thành phố Hồ Chí Minh vào hệ thống\r\n\nphân phối các tỉnh, thành; Tìm kiếm nguồn hàng đặc sản, đặc trưng của các địa\r\n\nphương, các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo an toàn thực phẩm, được nuôi trồng\r\n\ntheo quy trình VietGap, GlobalGap... để phục vụ nhu cầu của người dân thành phố\r\n\nHồ Chí Minh và đưa vào chuỗi thực phẩm an toàn; Kết nối, đưa hàng bình ổn thị\r\n\ntrường, hàng hóa đạt chuẩn an toàn thực phẩm vào bếp ăn tập thể để phục vụ\r\n\nnhu cầu của công nhân, người lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp,\r\n\nxí nghiệp đông công nhân.\n\n- Giao Sở Y tế phối hợp đưa nguồn hàng\r\n\nnông sản thực phẩm an toàn vào các khu chế xuất, khu công nghiệp và kết nối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân cung cấp suất ăn công nghiệp.\n\n- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp\r\n\nđưa nguồn hàng nông sản thực phẩm an toàn vào các bếp ăn tập thể ở các trường mầm\r\n\nnon, trường Tiểu học.\n\n- Giao Sở Thông tin và Truyền thông chỉ\r\n\nđạo các cơ quan báo chí thành phố tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức cho cộng đồng về sản xuất, tiêu thụ rau, thịt, thủy sản an\r\n\ntoàn cho người tiêu dùng.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các doanh\r\n\nnghiệp tham gia chương trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Hội Nông dân TP và các Đoàn thể TP;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (KT.M) XP.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG CHUỖI LIÊN KẾT VÀ CUNG ỨNG TRONG NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 323/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nPhần I\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHUỖI LIÊN KẾT-\r\n\nCUNG ỨNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nThành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc\r\n\nbiệt có diện tích 2.095,54 km2, dân số hiện nay khoảng 8 triệu người,\r\n\nnếu tính cả người vãng lai khoảng 10 triệu người, là một trung tâm lớn về kinh\r\n\ntế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, đầu mối giao lưu và hội\r\n\nnhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng, đóng góp ngày càng lớn\r\n\nvào sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của khu vực và cả nước. Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh cũng là đầu mối lưu thông và tiêu thụ một lượng lớn thực phẩm sản\r\n\nxuất trong nước và nhập khẩu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố[1].\n\nSản xuất nông nghiệp tại Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh chỉ đáp ứng được khoảng 20 - 30% nhu cầu thực phẩm của người dân, phần\r\n\ncòn lại phải nhập từ các tỉnh hoặc nhập khẩu qua nhiều đường khác nhau. Cụ thể:\r\n\nrau, củ, quả sản xuất tại thành phố chỉ đáp ứng được 30%; động vật sống: 10%;\r\n\nthủy sản và sản phẩm thủy sản: 15 -20%.\n\nI. TÌNH HÌNH CHUNG\r\n\nVỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\n1. Đối với thịt gia súc, gia cầm\n\nChăn nuôi heo là thế mạnh của ngành\r\n\nchăn nuôi trên địa bàn thành phố và các tỉnh miền Đông Nam bộ, là ngành chăn\r\n\nnuôi có nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia từ sản xuất con giống đến chăn\r\n\nnuôi, giết mổ và tiêu thụ; đồng thời lượng tiêu thụ thịt heo chiếm tỷ lệ lớn\r\n\ntrong nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố. Do vậy, thành phố xác định con\r\n\nheo là đối tượng vật nuôi tham gia chuỗi liên kết và cung ứng.\n\na) Tình hình chăn nuôi heo\n\n- Hàng năm, Chi cục Thú y thực hiện rà\r\n\nsoát số liệu thống kê tình hình chăn nuôi gia súc và quản lý, cập nhật vào phần\r\n\nmềm vi tính để phục vụ cho công tác quản lý tiêm phòng, phòng chống dịch và xây\r\n\ndựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB). Theo số liệu thống kê ngày 01 tháng\r\n\n4 năm 2016, tổng đàn heo trên địa bàn thành phố là 412.937 con/ 7.688 hộ, trong\r\n\nđó tại hộ dân 372.631 con/ 7.685 hộ tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi, Bình\r\n\nChánh và Hóc Môn.\n\n- Về quy mô đàn phân bố như sau (Xem\r\n\nBảng 1: Quy mô đàn chăn nuôi):\n\n+ Từ 1 - 9 con: 1.815 hộ;\n\n+ Từ 10 - 19 con: 1.778 hộ;\n\n+ Từ 20 - 49 con: 2.369 hộ;\n\n+ Từ 50 - 99 con: 1.195 hộ;\n\n+ ≥ 100 con: 553 hộ.\n\n- Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu\r\n\nvới quy mô 7,34 con nái/hộ và 33,67 con heo thịt/hộ, Trong đó có 456 hộ còn tận\r\n\ndụng thức ăn thừa để chăn nuôi với tổng đàn 39.349 con (khoảng 9,53% tổng đàn\r\n\nheo thành phố) tập trung tại Bình Chánh: 300 hộ (27.764 con), Bình Tân: 68 hộ\r\n\n(2.474 con), Hóc Môn: 53 hộ (4.853 con), Quận 12: 23 hộ (1.963 con), Củ Chi: 12\r\n\nhộ (2.295 con).\n\n- Về cơ cấu đàn heo: thành phố có khoảng\r\n\n53.493 con heo nái sinh sản, bình quân mỗi năm cung cấp khoảng 1.096.000 con\r\n\nheo cai sữa; trong đó phục vụ tái đàn heo thịt tại thành phố khoảng 400.000\r\n\ncon, phần còn lại cung cấp cho các tỉnh thành trong khu vực khoảng 700.000 con\r\n\ngiống mỗi năm. Về chăn nuôi heo thịt, thành phố duy trì đàn heo thịt khoảng\r\n\n200.000 con, bình quân cung cấp cho thị trường 42.000 tấn thịt/năm, đáp ứng khoảng\r\n\n18-19% nhu cầu tiêu thụ thịt heo của người dân thành phố.\n\n- Về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\ntrong chăn nuôi heo: Năng suất sinh sản bình quân trên đàn heo nái ở thành phố\r\n\nkhoảng 20-21 con cai sữa/nái/năm, thấp hơn khả nhiều so với năng suất sinh sản\r\n\nbình quân tại Mỹ, Canada, Hà Lan, Anh, Đức là 27-28 con cai sữa/nái/năm và tại\r\n\nPháp, Đan Mạch là 28,5 - 29 con/nái/năm; số con sơ sinh còn sống/ổ (10 con/ổ);\r\n\nlứa đẻ (2,1 - 2,2 lứa /nái /năm); tăng trọng (670 - 700 g/con/ngày); tiêu tốn\r\n\nthức ăn (2,6 - 2,8 kg thức ăn /kg tăng trọng); thời gian nuôi từ khi đẻ ra đạt\r\n\n100 kg (160 - 165 ngày); tỷ lệ nạc (55 - 56%) cũng thấp hơn khá nhiều so với\r\n\ncác nước tiên tiến (tương ứng 15 con/ổ; 2,35 - 2,40 lứa/nái/năm; 800 - 940\r\n\ng/con/ngày; 2,4 - 2,5 kg thức ăn /kg tăng trọng); 148 - 150 ngày nuôi; 58 - 59%\r\n\nnạc).\n\n- Hiện tại, số lượng đàn nái thuần cả\r\n\ncụ kị và ông bà (GGP và GP) năm 2015 của thành phố là 2.450 con (từ HTX Tiên\r\n\nPhong và Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn) cần được bổ sung để đáp ứng được nhu\r\n\ncầu con giống bố mẹ tại chỗ và cung cấp con giống tốt cho các địa phương khác\r\n\ntrong khu vực các tỉnh miền Đông Nam Bộ.\n\nb) Tình hình phát triển đàn heo giống\r\n\nvà chứng nhận VietGAP\n\n- Những năm gần đây, thành phố đã phát\r\n\ntriển một số mô hình chăn nuôi heo giống chất lượng cao, một số cơ sở chăn nuôi\r\n\nđã chủ động nhập giống ông bà, bố mẹ như Hợp tác xã chăn nuôi heo Tiên Phong (cơ\r\n\nsở chăn nuôi Bành Tỷ; Nguyễn Tấn Luận, Trầm Quốc Thắng, Trần Thanh Tùng), Xí\r\n\nnghiệp Giống cấp 1, Đồng Hiệp, Phước Long... để cải thiện, nâng cao chất lượng\r\n\ncon giống kinh doanh có hiệu quả.\n\n- Chứng nhận VietGAP trên heo: Dự án\r\n\nnâng cao năng lực ngành chăn nuôi trên địa bàn thành phố (Dự án LIFSAP) đã cấp\r\n\ngiấy chứng nhận VietGAP 844/966 hộ chăn nuôi heo tham gia dự án, với tổng đàn\r\n\n68.263 con chiếm 18,96% so tổng đàn heo thành phố. Thành lập 03 tổ hợp tác với\r\n\n36 thành viên và 01 hợp tác xã với 45 tổ viên gắn kết dịch vụ đầu vào, con giống\r\n\n(Hợp tác xã Tiên Phong và giết mổ, tiêu thụ sản phẩm heo đạt chứng nhận VietGAP\r\n\n(Công ty An Hạ); thường xuyên tổ chức lấy mẫu huyết thanh, mẫu thịt, mẫu nước\r\n\nthải, mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra các chỉ tiêu về an toàn thực phần (ATTP),\r\n\ntoàn bộ heo chứng nhận VietGAP từ năm 2015 đến nay không phát hiện có chất cấm\r\n\nkích thích tăng trưởng trong chăn nuôi. Ngoài ra, Dự án đã xây dựng nâng cấp\r\n\nhoàn thành nghiệm thu khu kinh doanh thực phẩm tại 27 chợ, với 1.257 quầy sạp. Kết\r\n\nquả các hoạt động của dự án đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn\r\n\nnuôi và an toàn thực phẩm theo mục tiêu dự án.\n\n- Về kiểm tra việc sử dụng chất cấm\r\n\nthuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn\r\n\nthành phố: Chi cục Thú y tổ chức lấy mẫu thức ăn tại kho, mẫu thức ăn tại máng,\r\n\nmẫu nguyên liệu bổ sung và mẫu nước tiểu heo thịt để xét nghiệm kiểm tra chất cấm\r\n\ntrong chăn nuôi. Nếu phát hiện cơ sở chăn nuôi có mẫu dương tính với chất cấm,\r\n\nChi cục yêu cầu chủ hộ chăn nuôi tạm ngưng xuất bán trong thời gian 15 ngày (để\r\n\nbài tiết hết chất cấm trong cơ thể); đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính đối với cơ sở chăn nuôi có mẫu dương tính. Sau 15 ngày, Chi\r\n\ncục Thú y lấy mẫu xét nghiệm tái kiểm tra cơ sở chăn nuôi có mẫu xét nghiệm dương\r\n\ntính nếu có kết quả âm tính, Chi cục cho xuất đàn và yêu cầu chủ hộ thanh toán\r\n\nchi phí xét nghiệm. Trong năm 2016, Chi cục kiểm tra 84 hộ/CSCN gia súc tại 06\r\n\nquận, huyện (quận 9, 12, Bình Tân, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh), lấy mẫu\r\n\ntest nhanh 48 mẫu nước tiểu tại 23 cơ sở chăn nuôi (CSCN) heo nghi ngờ tại quận\r\n\n9, huyện Bình Chánh, Hóc Môn và Củ Chi; kết quả các mẫu kiểm tra đều âm tính.\n\nSo với cùng kỳ năm 2015, không phát hiện\r\n\nhộ chăn nuôi trên địa bàn thành phố sử dụng chất cấm (năm 2015: lấy 190 mẫu nước\r\n\ntiểu tại 32 CSCN heo, kết quả phân tích có 01 hộ chăn nuôi phát hiện 02 mẫu\r\n\ndương tính chất cấm).\n\nc) Công tác quản lý chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt heo\n\n- Sản lượng thịt heo tiêu thụ trên địa\r\n\nbàn thành phố trung bình khoảng 9.663 con/ngày (tương đương 725 tấn/ngày) trong\r\n\nđó số lượng heo được kiểm soát giết mổ tại thành phố bình quân khoảng 7.449\r\n\ncon/ngày; giết mổ tại các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai đưa về thành phố\r\n\ntiêu thụ khoảng 2.214 con/ngày. Hiện nay trên địa bàn thành phố có 14 cơ sở giết\r\n\nmổ heo tại các quận 7, 8, Bình Tân, huyện Bình Chánh, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ,\r\n\ntrong đó có 01/14 cơ sở giết mổ heo đạt loại A, còn lại là loại B.\n\n- Đối với nguồn heo sống có nguồn gốc\r\n\ntừ các tỉnh đưa về các cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố giết mổ số lượng\r\n\nbình quân mỗi ngày khoảng 7.053 con (tương đương 528,97 tấn/ngày; 193.074 tấn/năm),\r\n\ntập trung tại 04 tỉnh lân cận gồm: Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang\r\n\nchiếm khoảng 87,78 % tổng sản lượng heo tiêu thụ tại thị trường thành phố.\r\n\nTrong quá trình kiểm soát số heo này phải có giấy chứng nhận kiểm dịch tại gốc\r\n\ncủa Chi cục Thú y các tỉnh, trong quá trình vận chuyển phải trình phúc kiểm tại\r\n\ncác Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, được nghỉ ngơi 6 giờ trước khi\r\n\ngiết mổ nhằm giảm thiểu khả năng vấy nhiễm. Hàng đêm Chi cục bố trí cán bộ trực\r\n\ntiếp giám sát tại cơ sở giết mổ, định kỳ Chi cục Thú y lấy mẫu nước tiểu đối với\r\n\nlô heo nhập vào cơ sở giết mổ, nếu lô heo nhập vào cơ sở giết mổ có phát hiện\r\n\nchất cấm, Chi cục tiến hành tiêu hủy lô heo; đồng thời Chi cục Thú y thành phố\r\n\nthông báo cho Chi cục Thú y các tỉnh có nguồn heo đưa về thành phố tiêu thụ có\r\n\nmẫu dương tính với chất cấm, để phối hợp tăng cường kiểm tra lấy mẫu tại cơ sở\r\n\nchăn nuôi, xử lý các cơ sở chăn nuôi vi phạm. Trong năm 2016, Chi cục lấy 1.225\r\n\nmẫu nước tiểu của 551 lô heo đưa về giết mổ tại cơ sở giết mổ (CSGM[2]) trên địa bàn\r\n\nthành phố, phát hiện 38/551 lô dương tính (6,89%) chất cấm họ Beta-agonist (Salbutamol)\r\n\nvới 116/1.225 mẫu (9,47%) tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Tiền Giang, Bình\r\n\nThuận, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương. Chi cục Thú y đã tiến hành xử lý\r\n\ncác lô heo dương tính theo quy định, trong đó có 01 trường hợp xử lý hủy 80 con\r\n\nheo tại Trạm kiểm soát giết mổ (KSGM) Vissan có nguồn gốc Đồng Nai; từ tháng\r\n\n5/2016 đến nay không phát hiện chất cấm trong chăn nuôi tại các cơ sở giết mổ.\n\n- Đối với nguồn thịt heo được giết mổ\r\n\ntại các tỉnh đưa về thành phố tiêu thụ số lượng bình quân mỗi ngày 2.214 con (tương\r\n\nđương 166,05 tấn/ngày; 60.608,25 tấn/năm). Chi cục Thú y phối hợp với 06 tỉnh\r\n\ngiáp ranh thuộc Cơ quan Thú y Vùng VI có kế hoạch liên kết kiểm tra chéo, chấm\r\n\nđiểm, phân loại các cơ sở giết mổ phải đạt tiêu chuẩn B trở lên mới được đưa sản\r\n\nphẩm về thành phố[3],\r\n\ntrong thời gian tới sẽ nâng mức phấn đấu đạt loại A mới đưa sản phẩm về Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh tiêu thụ. Triển khai lấy mẫu kiểm tra, giám sát đối với sản\r\n\nphẩm từ các tỉnh đưa về thành phố tiêu thụ tại các Trạm kiểm dịch động vật đầu\r\n\nmối giao thông, các chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền và Hóc Môn; phản hồi\r\n\nvới các tỉnh về các sản phẩm không đạt yêu cầu để có biện pháp chấn chỉnh và\r\n\nnâng cao chất lượng sản phẩm.\n\nd) Công tác phối hợp thực hiện chuỗi\r\n\nthịt heo an toàn thực phẩm\n\nThực hiện Đề án “Xây dựng mô hình điểm\r\n\nquản lý thực phẩm theo chuỗi thực phẩm an toàn tại thành phố giai đoạn\r\n\n2011-2015” với mục đích xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn đối với các thương hiệu\r\n\nđược kiểm soát chặt chẽ từ khâu chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.\r\n\nSản phẩm thịt heo có 03 cơ sở [4]\r\n\ntham gia chuỗi với sản lượng 915 con/ngày chỉ đạt 9,38% so với lượng thịt heo\r\n\ntiêu thụ tại thành phố hàng ngày (khoảng 9.760 con/ngày) (Bảng 2: Danh sách\r\n\ncác cơ sở tham gia chuỗi thịt heo an toàn).\n\ne) Đánh giá thuận lợi - khó khăn\n\n❖\r\n\nThuận lợi:\n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm\r\n\nthịt heo đã từng bước nhận thức được việc cần thiết tham gia xây dựng các chuỗi\r\n\nliên kết tiêu thụ sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm từ khâu chăn nuôi, vận\r\n\nchuyển, giết mổ và phân phối sản phẩm ra thị trường.\n\n- Thị trường tiêu thụ thịt heo tại\r\n\nthành phố rất lớn do đó các tỉnh trong khu vực rất cần sự liên kết của ngành\r\n\nnông nghiệp thành phố với ngành nông nghiệp các tỉnh, giữa các doanh nghiệp đầu\r\n\nmối kinh doanh sản phẩm thịt heo với các công ty, trang trại sản xuất heo thịt\r\n\ntại các tỉnh.\n\n- Trong thời gian tới thành phố sẽ triển\r\n\nkhai đề án quy hoạch các cơ sở giết mổ công nghiệp, dự kiến đến năm 2017 các\r\n\ncơ sở giết mổ công nghiệp với trang thiết bị hiện đại hơn sẽ hình thành và đi\r\n\nvào hoạt động sẽ mở ra nhiều cơ hội hợp tác xây dựng các chuỗi liên kết giữa những\r\n\nhộ kinh doanh giết mổ và các trang trại chăn nuôi tại các tỉnh.\n\n- Thành phố có chính sách hỗ trợ trong\r\n\ncông tác tiêm phòng, Chi cục Thú y đã kiểm soát khá tốt tình hình dịch tễ,\r\n\nkhông phát sinh bệnh lở mồm long móng, dịch heo tai xanh trên đàn heo; chủ động\r\n\nlấy mẫu chẩn đoán, giám sát dịch bệnh, đặc biệt là kiểm tra việc sử dụng chất cấm\r\n\ntrong chăn nuôi, Phối hợp với chính quyền, ban ngành đoàn thể địa phương thực\r\n\nhiện công tác tuyên truyền, kiểm soát chặt chẽ hoạt động chăn nuôi, chủ động\r\n\nphòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc tạo điều kiện tốt phát triển chăn nuôi.\r\n\nMột số doanh nghiệp, HTX mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất heo giống, xây dựng\r\n\nđược uy tín, thương hiệu sản xuất giống trên địa bàn thành phố.\n\n❖Khó\r\n\nkhăn:\n\n- Thị trường kinh doanh sản phẩm thịt\r\n\nheo còn cắt khúc qua nhiều khâu trung gian như đối tượng kinh doanh heo sống\r\n\nthu gom từ các tỉnh cung cấp cho các hộ kinh doanh giết mổ, các hộ kinh doanh\r\n\ngiết mổ cung cấp cho hộ kinh doanh thịt heo tại chợ đầu mối, tiểu thương kinh\r\n\ndoanh tại chợ đầu mối và tiểu thương kinh doanh tại chợ truyền thống nên việc\r\n\nliên kết hình thành các chuỗi gặp nhiều khó khăn. Còn thiếu các doanh nghiệp mạnh\r\n\nđứng ra làm đầu mối tổ chức các chuỗi liên kết từ khâu sản xuất đến giết mổ,\r\n\nphân phối sản phẩm, chú ý xây dựng thương hiệu sản phẩm thịt heo an toàn cho\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Về công tác phòng chống dịch bệnh:\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh là đầu mối tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật từ nhiều\r\n\ntỉnh thành trong cả nước do đó nguy cơ xâm nhiễm các type vi rút gây bệnh cho\r\n\nđàn heo thành phố là rất cao, chỉ trong 9 tháng đầu năm 2016 đã xử lý 3 trường\r\n\nhợp heo bệnh lở mồm long móng nhập về giết mổ với số lượng 152 con. Luật Thú y\r\n\ncó hiệu lực không quy định công tác kiểm dịch nội tỉnh tình trạng giết mổ trái\r\n\nphép, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật chưa qua kiểm tra, kiểm soát giết\r\n\nmổ của ngành thú y có xu hướng gia tăng.\n\n- Về chất lượng an toàn thực phẩm:\r\n\ntình trạng bơm nước, sử dụng chất cấm, thuốc an thần trong chăn nuôi vẫn diễn\r\n\nbiến phức tạp khó kiểm soát ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Công tác xây dựng\r\n\nchuỗi thực phẩm an toàn đã được đưa vào thí điểm tuy nhiên sản lượng cung cấp\r\n\nhàng ngày cho người tiêu dùng vẫn còn ít, mặt hàng chưa đa dạng, chưa đáp ứng\r\n\nnhu cầu, các kênh thông tin tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm an toàn chưa sâu\r\n\nrộng. Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn lại có giá bán ngang bằng\r\n\nvới sản phẩm bình thường nên đã không khuyến khích người chăn nuôi đầu tư cho sản\r\n\nxuất thịt an toàn.\n\n- Về công tác giống heo: Mặc dù thời\r\n\ngian vừa qua thành phố đã có chính sách hỗ trợ phát triển về giống heo thông\r\n\nqua chính sách hỗ trợ vốn vay, nhập tinh cao sản, thực hiện công tác bình tuyển,\r\n\ncác doanh nghiệp, HTX cũng nỗ lực nghiên cứu phát triển sản xuất giống cung cấp\r\n\ncho thị trường tuy nhiên sự phát triển này chưa đồng đều, không ít hộ chăn\r\n\nnuôi giữ lại heo thương phẩm để làm giống nên năng suất chưa cao, chưa đáp ứng\r\n\nnhu cầu chăn nuôi của thành phố, một số cơ sở chăn nuôi heo của thành phố đã và\r\n\nđang phải nhập heo giống từ các trại ở các địa phương lân cận để đáp ứng đủ nhu\r\n\ncầu (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,...). Cần có chính sách hỗ trợ nhập con\r\n\ngiống ông bà, cụ kỵ để từng bước nâng cao năng suất, năng lực sản xuất con giống\r\n\ncủa thành phố.\n\n- Về giá thành chăn nuôi: Giá thành các\r\n\nsản phẩm chăn nuôi heo còn cao (biến động từ 41.000đ - 42.000đ /kg heo hơi, so\r\n\nvới 28.000 - 29.000đ/kg heo hơi ở các nước tiên tiến), tỷ suất lợi nhuận trong\r\n\nchăn nuôi heo còn thấp. Phương thức chăn nuôi gia súc nhỏ lẻ, phân tán là chủ yếu\r\n\nkhông bảo đảm vệ sinh, an toàn sinh học gây ô nhiễm môi trường, thiếu liên kết\r\n\nnên khó áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến của thế giới.\n\n2. Đối với rau củ quả\n\na) Tình hình sản xuất\n\n- Thành phố hiện có 91 xã, phường sản\r\n\nxuất rau với diện tích canh tác là 3.486 ha, hàng năm gieo trồng 12.000-16.000\r\n\nha (diện tích gieo trồng năm 2016 đạt 15.370 ha, tăng 9,5% so cùng kỳ, sản lượng\r\n\n419.108 tấn, tăng 18% so cùng kỳ). Sản lượng rau bình quân đạt 375.000 tấn/năm (tăng\r\n\n33,79% so với năm 2011). Một số vùng rau chuyên canh được hình thành, tập trung\r\n\ntại các xã Nhuận Đức, Trung Lập Hạ, Tân Phú Trung (huyện Củ Chi), xã Tân Quý\r\n\nTây, Hưng Long, Bình Chánh, Quy Đức (huyện Bình Chánh), xã Xuân Thới Sơn, Xuân\r\n\nThới Thượng, Thới Tam Thôn (huyện Hóc Môn).\n\nChủng loại rau trồng tại thành phố rất\r\n\nđa dạng, có thể phân thành 3 nhóm chính:\n\n- Nhóm rau ăn lá: rau cải các loại,\r\n\nmùng tơi, dền, rau muống, xà lách (rau diếp)...;\n\n- Nhóm rau ăn trái: bầu, bí, khổ qua,\r\n\nmướp, dưa leo, ớt...,\n\n- Nhóm rau gia vị: húng cây, húng quế,\r\n\ntía tô,...\n\nĐặc điểm của canh tác rau là có hệ số\r\n\nsử dụng đất trồng khá cao: 7-11 lứa/năm đối với rau ăn 1; 2-4 lứa/năm đối với\r\n\nrau ăn trái.\n\nQuy mô sản xuất: diện tích sản xuất\r\n\nrau bình quân cho một hộ khoảng 0,56 ha/hộ, chiếm trên 90%, chưa tạo được vùng\r\n\nsản xuất hàng hóa với sản lượng lớn.\n\n- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất:\r\n\nĐã hình thành, phát triển tại các vùng sản xuất rau tập trung các mô hình ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao như sản xuất rau trong nhà lưới, sản xuất theo phương pháp thủy\r\n\ncanh, trồng rau trên giá thể, màng dinh dưỡng,... Hiện có 25 doanh nghiệp sản\r\n\nxuất rau ứng dụng công nghệ cao với diện tích 573,85 ha nhà lưới.\n\n- Về sơ chế, bảo quản: Bước đầu có một\r\n\nsố công ty, hợp tác xã đã đầu tư hệ thống dây chuyền sơ chế, đóng gói và bảo\r\n\nquản rau hiện đại với thương hiệu của cơ sở phân phối hoặc thương hiệu riêng\r\n\nnhư HTX Phú Lộc, HTX Phước An, Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Nấm Việt,\r\n\nCông ty cổ phần Nông nghiệp Kỹ thuật Việt,... Bên cạnh, có khoảng 40 doanh nghiệp\r\n\nchế biến các sản phẩm từ rau, củ, quả và trái cây; trong đó có nhiều cơ sở chế\r\n\nbiến rau, củ, qua phục vụ cho xuất khẩu với sản lượng và giá trị lớn.\n\nb) Công tác giống\n\nTrên địa bàn thành phố có 38 doanh\r\n\nnghiệp sản xuất kinh doanh hạt giống rau, với lượng cung ứng trên 2.000 tấn hạt\r\n\ngiống rau các loại cho các tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu.\n\nc) Công tác quản lý chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với sản phẩm rau, phát triển chuỗi thực phẩm an toàn\n\n- Công tác quản lý chất lượng an toàn\r\n\nthực phẩm:\n\nTổ chức lấy mẫu đất, nước trên diện\r\n\ntích 3.630,6 ha canh tác rau để kiểm tra điều kiện sản xuất rau an toàn[5]. Kết quả kiểm\r\n\ntra cho thấy có 3.464 ha (chiếm 95,41%) đủ điều kiện sản xuất. Hiện nay đang\r\n\nxây dựng bản đồ số hóa vùng rau và đề án truy xuất nguồn gốc trên sản phẩm rau.\n\nĐến nay đã có 4.998 hộ/5.000 hộ trồng\r\n\nrau (đạt 99,9%) nông dân ký cam kết với Ủy ban nhân dân các phường, xã về chấp\r\n\nhành đúng các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, điều này góp\r\n\nphần nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm, tỷ lệ các mẫu rau có dư lượng vượt\r\n\nngưỡng cho phép ngày càng giảm đặc biệt tại khu vực sản xuất. Đến năm 2016,\r\n\nkhông phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng quy định tại vùng, sản\r\n\nxuất của thành phố (nằm 2015, tỷ lệ mẫu phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật\r\n\n(BVTV) tại vùng sản xuất: 0,99%).\n\n- Chứng nhận VietGAP trên rau: diện\r\n\ntích rau được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP trong năm 2016 đạt 322,6 ha (tương\r\n\nđương 1.388,23 ha gieo trồng), sản lượng đạt 30.319,9 tấn/năm. Lũy tiến từ đầu\r\n\nchương trình đến nay, tổng số đơn vị sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố\r\n\nđã được chứng nhận VietGAP là 857 tổ chức, cá nhân, với tổng diện tích 555,79\r\n\nha diện tích canh tác; tương đương 3.214,83 ha diện tích gieo trồng; sản lượng\r\n\nước tính 63,383,17 tấn/năm, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi\r\n\nphí sản xuất (2-3% so với quy trình sản xuất truyền thống), chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế nông nghiệp và tăng trưởng ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, sản lượng rau\r\n\nđạt tiêu chuẩn VietGAP chiếm tỷ lệ thấp (chiếm 16,4% tổng sản lượng).\n\n- Thực hiện quản lý rau theo “Chuỗi thực\r\n\nphẩm an toàn”: đến nay có 17 cơ sở tham gia chuỗi (thành phố Hồ Chí Minh: 4 cơ\r\n\nsở; Lâm Đồng: 10 cơ sở; Long An: 02 cơ sở; Tiền Giang: 01 cơ sở), với tổng sản\r\n\nlượng 20.640 tấn/năm (Bảng 3: Danh sách các cơ sở tham gia chuỗi rau, củ, quả\r\n\nan toàn). Mặc dù, sản lượng rau tham gia “chuỗi thực phẩm an toàn” chiếm tỷ\r\n\nlệ nhỏ nhưng đây được coi là tiền đề để mở rộng, phát triển sản phẩm rau an\r\n\ntoàn, được kiểm soát từ nơi sản xuất đến tiêu thụ, bảo đảm truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm và là xu thế phát triển ngành nông nghiệp.\n\nd) Thị trường xuất khẩu: trên địa bàn\r\n\nthành phố, hiện có 17 doanh nghiệp xuất khẩu rau, quả với sản lượng khoảng\r\n\n263.231 tấn/năm, giá trị xuất khẩu là 265 tỷ đồng. Chủng loại rau, quả xuất khẩu\r\n\nchủ yếu: ớt các loại (sản lượng 44 tấn/năm); nấm rơm (sản lượng 80 tấn/năm);\r\n\nrau củ quả sấy giòn (sản lượng 228.004 tấn/năm), bắp cải (sản lượng 1000 tấn/năm).\r\n\nTrong đó, sản lượng sản xuất tại thành phố là 513 tấn/năm, với giá trị xuất khẩu\r\n\nlà 13 tỷ đồng (02 doanh nghiệp có sản lượng rau, quả xuất khẩu lớn là Công ty\r\n\nTNHH TM - DV - XK Phi Long sản lượng 50 tấn/năm, Công ty TNHH Rau Quả Việt: sản\r\n\nlượng 20 tấn/năm. Chủng loại chủ yếu là rau gia vị và rau ăn trái các loại). Thị\r\n\ntrường chủ yếu là Pháp, Đan Mạch, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Trung Quốc, Đài Loan,\r\n\nCampuchia, Mỹ, Ý, Đức, Anh, Nga, Canada, Trung Đông, Bỉ, Thái Lan, Malaysia, Hà\r\n\nLan, Hongkong.\n\ne) Đánh giá\n\n❖\r\n\nThuận lợi:\n\n- Sản xuất: Người trồng rau được đào\r\n\ntạo nên ngày càng ý thức về tuân thủ quy trình sản xuất để sản phẩm an toàn, có\r\n\nchú trọng đầu tư về khoa học kỹ thuật để giảm sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật (như sử dụng màng phủ, nhà lưới, hệ thống tưới,...). Trong đó có nhiều\r\n\ndoanh nghiệp đã đầu tư, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. Chủng loại rau khá\r\n\nđa dạng và một số sản phẩm rau trồng tại Thành phố đã xuất khẩu được vào các\r\n\nthị trường khó tính như Mỹ, Pháp, Đan Mạch, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ,\r\n\nItalia, Canada, Thái Lan, Malaysia, Hà Lan,...\n\n- Thành phố đã hình thành, vận hành\r\n\nchuỗi thực phẩm rau an toàn và trà an toàn có đầy đủ tác nhân tham gia trong\r\n\nchuỗi (trồng trọt, sơ chế, chế biến kinh doanh) tại Thành phố Hồ Chí Minh và\r\n\ntỉnh Lâm Đồng, tham gia xuyên suốt từ sản xuất đến bán lẻ (siêu thị)\n\n❖\r\n\nKhó khăn:\n\n- Thực tế hiện nay, sản xuất rau tại\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh mới tự đáp ứng được khoảng 30-40% nhu cầu. Số còn lại được\r\n\ncung cấp bởi các tỉnh lân cận. Phần lớn rau, quả được tiêu thụ không thông qua hợp\r\n\nđồng.\n\n- Thành phố Hồ Chí Minh chưa có thương\r\n\nhiệu rau, quả có uy tín. Hệ thống các chợ bán lẻ và chợ tạm vẫn còn phổ biến.\n\n- Do đô thị hóa nên quy mô sản xuất phần\r\n\nlớn nhỏ lẻ, sản xuất còn mang tính tự phát theo mùa vụ, kinh nghiệm; tuổi lao động\r\n\nbình quân cao, nên việc đầu tư và áp dụng trang thiết bị hiện đại, khoa học kỹ\r\n\nthuật gặp nhiều khó khăn. Các nông hộ, trang trại chưa chú trọng việc phân loại,\r\n\nsơ chế rau ngay tại nguồn nên tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch cao 20-25%, không đồng\r\n\nđều về quy cách mẫu mã, chất lượng. Rau chủ yếu vẫn là tiêu thụ tươi nhưng chưa\r\n\nchú trọng đầu tư công nghệ bảo quản, phương tiện vận chuyển còn lạc hậu; chưa\r\n\nchú trọng khâu chế biến, đóng gói để tăng giá trị sản phẩm.\n\n- Chứng nhận VietGAP khó duy trì nếu sản\r\n\nphẩm không được tiêu thụ qua hợp đồng và người tiêu dùng chưa tin tưởng vào Giấy\r\n\nchứng nhận VietGAP.\n\n- Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ncó nhiều cơ sở chế biến rau, củ, quả, nhưng nguồn nguyên liệu chủ yếu được trồng\r\n\ntại các tỉnh nên việc kiểm soát chất lượng đầu vào khó khăn\n\n- Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm\r\n\nrau gặp nhiều khó khăn do quy định việc ghi nhãn và bao gói là không bắt buộc.\n\n- Tình hình đầu tư, xuất nhập khẩu tại\r\n\ncác nước thành viên TPP và các nước trong khu vực tạo thách thức cạnh tranh gay\r\n\ngắt trong ngành hàng rau, đặc biệt là các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc,\r\n\nThái Lan.\n\n3. Đối với thủy hải sản\n\na) Tình hình nuôi trồng thủy sản\n\nNuôi trồng thủy sản và sản xuất giống\r\n\nthủy sản ở Thành phố Hồ Chí Minh tập trung tại các huyện ngoại thành như Cần Giờ,\r\n\nNhà Bè, Bình Chánh, Củ Chi. Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ diễn ra\r\n\nchủ yếu ở hai địa bàn trọng điểm là huyện Cần Giờ và Nhà Bè; huyện Củ Chi chủ yếu\r\n\nnuôi trồng thủy sản nước ngọt thương phẩm.\n\nTính đến cuối năm 2016, diện tích nuôi\r\n\ntrồng thủy sản của thành phố là 8.227 ha, sản lượng 41.726 tấn, tăng 3,7% so\r\n\ncùng kỳ.\n\n- Diện tích nuôi tôm nước lợ là 5.946\r\n\nha, sản lượng 15,900 tấn, (diện tích tôm sú là 3.251,90 ha, sản lượng 1.500 tấn;\r\n\ndiện tích nuôi tôm chân trắng là 2.630,63 ha, sản lượng 12.900 tấn). Nuôi tôm\r\n\nsú có hai hình thức chính: quảng canh cải tiến (3.151,65 ha); thâm canh/bán\r\n\nthâm canh (100,25 ha), nuôi tôm thẻ chân trắng chủ yếu dưới hình thức thâm\r\n\ncanh/bán thâm canh (2.630,63 ha). Bệnh tôm là khó khăn chính đối với người dân.\r\n\nNăm 2015, diện tích tôm bị thiệt hại là 305,55 ha (tôm sú là 35,75 ha; thẻ chân\r\n\ntrắng là 269,78 ha), chủ yếu bệnh đốm trắng và bệnh hoại tử gan.\n\n- Diện tích nuôi nhuyễn thể là 1.190\r\n\nha, sản lượng 17.000 tấn, trong đó diện tích nuôi nghêu 800 ha, diện tích thu\r\n\nhoạch là 417 ha, sản lượng đạt 9.600 tấn.\n\n- Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt:\r\n\nChủ yếu ở 02 huyện Bình Chánh và Củ Chi, thả nuôi một số đối tượng cá nước ngọt\r\n\n(Điêu Hồng, Rô Phi, Mè, Chép Tra, Mùi...), trên diện tích thả 971 ha, sản lượng\r\n\n7.171 tấn.\n\nb) Con giống\n\nTrên địa bàn thành phố hiện có hơn 163\r\n\ncơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cụ thể:\n\n- Giống tôm nước lợ: hiện có 21 cơ sở\r\n\nsản xuất, thuần dưỡng giống, trong đó ở huyện Nhà Bè có 02 cơ sở thuần dưỡng, ở\r\n\nhuyện Cần Giờ có 01 cơ sở sản xuất giống tôm Sú và 18 cơ sở thuần dưỡng (16 cơ\r\n\nsở nằm trong Khu ương dưỡng giống Rạch Lá với vốn đầu tư 15 tỷ đồng). Lượng\r\n\ntôm giống đáp ứng khoảng 20% tổng lượng giống thả nuôi của thành phố. Ngoài ra,\r\n\nthành phố hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng Trại sản xuất tôm giống công suất\r\n\n500 triệu post/năm, diện tích 82 ha tại Hàu Võ, huyện Cần Giờ.\n\nNguồn giống tôm thả nuôi được mua chủ\r\n\nyếu từ miền Trung (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) và miền Tây Nam bộ (Sóc\r\n\nTrăng, Bạc Liêu) với chất lượng và giá cả khác nhau cụ thể:\n\n+ Các mô hình nuôi tôm thâm canh chủ yếu\r\n\nmua giống từ các đơn vị sản xuất giống có thương hiệu như CP, Việt Úc,...\n\n+ Các mô hình nuôi tôm bán thâm canh\r\n\nvà nuôi ruộng chủ yếu mua giống từ các trại thuần dưỡng trên địa bàn thành phố\n\n+ Đáng lưu ý một số hộ nuôi mua tại\r\n\ncác trại giống ở nơi khác với giá rẻ, chất lượng giống không cao, sẽ có nhiều rủi\r\n\nro.\n\n- Giống nhuyễn thể: hiện tại có 10 cơ\r\n\nsở sản xuất và 22 cơ sở ương giống nghêu, cung cấp được 10,386 tỷ con, chủ yếu\r\n\nnằm trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n- Giống cá nước ngọt: huyện Bình\r\n\nChánh có 10 trại ương giống cá thịt, trong đó có 5 trại ương giống cá Trê, sản\r\n\nlượng ương giống đạt 28.411.000 con (10 tháng đầu năm 2016), huyện Củ Chi có 3\r\n\ntrại sản xuất giống cá thịt, sản xuất 121.300.000 con (10 tháng đầu năm 2016).\n\nc) Công tác quản lý chất lượng an toàn\r\n\nthực phẩm thủy sản và xây dựng chuỗi thực phẩm thủy sản an toàn \n\n- Công tác quản lý chất lượng an toàn\r\n\nthực phẩm:\n\n+ Kiểm tra và công nhận điều kiện nuôi\r\n\ntrồng thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm: Chi cục Thủy sản đã triển khai công\r\n\ntác kiểm tra và công nhận cơ sở nuôi tôm đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm tại\r\n\n2 huyện Nhà Bè và Cần Giờ. Hướng dẫn cho người nuôi ở các huyện trọng điểm có\r\n\ndiện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố thực hiện quy trình thực\r\n\nhành nuôi thủy sản tốt nhằm tạo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về ATTP theo quy định của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời, cũng tập trung hướng dẫn người\r\n\nnuôi thủy sản ghi chép nhật ký nuôi đầy đủ để phục vụ cho công tác truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm. Đến nay tại vùng nuôi tôm tập trung ở 2 huyện Nhà Bè, Cần\r\n\nGiờ có tổng cộng 557 cơ sở nuôi tôm xây dựng mô hình nuôi thủy sản đảm bảo an\r\n\ntoàn thực phẩm, tổng diện tích là 551.57 ha, sản lượng thu hoạch đạt 3.585 tấn/năm.\n\n+ Công tác giám sát dư lượng độc chất\r\n\ntại vùng nuôi: Chi cục Thủy sản tổ chức lấy mẫu tôm thương phẩm, mẫu nghêu, mẫu\r\n\nnước phân tích các chỉ tiêu dư lượng chất độc hại, từ đó có khuyến cáo người\r\n\nnuôi.\n\n+ Công tác kiểm soát an toàn thực phẩm\r\n\nthủy sản và sản phẩm thủy sản tại chợ đầu mối Nông sản thực phẩm Bình Điền: Tại\r\n\nchợ Bình Điền, Trạm kiểm soát chất lượng ATTP thủy sản của Chi cục Thủy sản, thực\r\n\nhiện các nội dung: Hàng đêm kiểm tra thủy sản và sản phẩm thủy sản nhập vào chợ,\r\n\nlấy mẫu kiểm tra nhanh chỉ tiêu hàn the, định kỳ Chi cục lấy mẫu thủy sản và sản\r\n\nphẩm thủy sản tại chợ đầu mối chuyển đến Trung tâm kiểm nghiệm trên địa bàn\r\n\nthành phố để phân tích dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh thủy sản nhằm đánh giá tình hình về an toàn thực phẩm thủy sản để có\r\n\nbiện pháp phối hợp kiểm soát từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ ngày một tốt hơn.\r\n\nCác trường hợp phát hiện lô hàng không đạt chất lượng theo yêu cầu hoặc phát hiện\r\n\nmẫu đại diện lô hàng có dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm, Chi cục phối hợp với\r\n\nCông ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền xử lý vi phạm hành chính về ATTP\r\n\ntheo quy định. Đồng thời Chi cục có văn bản thông báo về tỉnh để có phối hợp\r\n\ngiám sát.\n\n- Chuỗi sản phẩm thủy sản: Đến nay đã\r\n\ncó 21 cơ sở tham gia chuỗi sản phẩm thủy sản an toàn, sản lượng thủy sản:\r\n\n1.558 tấn/năm và nước mắm: 4,4 triệu lít/năm (Bảng 4: Danh sách các cơ sở\r\n\ntham gia chuỗi sản phẩm thủy sản an toàn).\n\nd) Tình hình tiêu thụ thủy sản\n\n- Xuất khẩu:\n\nXuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung\r\n\nvà Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã có sự phát triển nhanh từ năm 2000 đến\r\n\nnay, tuy nhiên ngành thủy sản cũng phải đối diện với nhiều thách thức về các\r\n\nquy định đảm bảo an toàn thực phẩm và các quy định khác của nước nhập khẩu.\n\nTổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của\r\n\nthành phố đến năm 2015 đạt 682,4 triệu USD (cả nước đạt 6,7 tỷ USD). Thị trường\r\n\nChâu Á có sự tăng trưởng khá đối với các mặt hàng thủy sản của thành phố. Thị\r\n\ntrường này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó Nhật Bản là thị trường lớn nhất,\r\n\ntiếp đến là Hàn Quốc và đặc biệt là thị trường Đông Nam Á có sự tăng trưởng cao\r\n\n(trên 10%). Tổng giá trị xuất khẩu vào thị trường Châu Á hiện đạt 439,5 triệu\r\n\nUSD, chiếm 64,4%. Châu Âu là khu vực thị trường lớn thứ hai của thành phố với\r\n\ngiá trị đạt 97,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 14,3% với các thị trường chính (chủ\r\n\nyếu trong khối EU) là Anh, Hà Lan, Italia, Pháp, Bỉ... Thị trường Châu Mỹ từ\r\n\nchỗ đứng thứ hai thì hiện nay đang xếp thứ ba sau Châu Âu. Mỹ là quốc gia nhập\r\n\nkhẩu nhiều nhất với giá trị 54 triệu USD/năm. Thị trường Châu Úc và Châu Phi tương\r\n\nứng chiếm 4,4% và 2,6% tổng giá trị xuất khẩu của thành phố.\n\nTổng sản lượng chế biến thủy sản của\r\n\nthành phố trong năm 2015 là 66.589 tấn, trong đó tôm đông lạnh là 7.172 tấn.\n\nSản lượng nghêu xuất khẩu năm 2015 là\r\n\n8.059 tấn (xuất xứ từ vùng nuôi nhuyễn thể có kiểm soát tại huyện Cần Giờ).\n\nTrong những năm gần đây, các yêu cầu về\r\n\nan toàn thực phẩm và môi trường nuôi từ các nước nhập khẩu được xem là những\r\n\nthách thức lớn, chủ yếu tập trung về tồn dư của thuốc kháng sinh và hóa chất sử\r\n\ndụng trong nuôi trồng, sản phẩm chế biến. Các loại thuốc kháng sinh và hóa\r\n\nchất sử dụng trong quá trình sản xuất từ giai đoạn nuôi đến giai đoạn chế biến\r\n\nsản phẩm cuối cùng với mục đích chính để tăng hiệu quả sản xuất và bảo quản thực\r\n\nphẩm. Tuy nhiên, các loại thuốc kháng sinh và hóa chất sử dụng cũng có thể\r\n\nmang đến những tác động tiêu cực đến sức khỏe người tiêu dùng nếu lượng tồn dư\r\n\nhay dư lượng tồn dư trong thực phẩm không được kiểm soát tốt và vượt ngưỡng cho\r\n\nphép. Các nước nhập khẩu như thị trường Mỹ, Nhật và EU (là thị trường tiêu thụ\r\n\nsản phẩm tôm chính của Việt Nam) ngày càng quan tâm đến vấn đề dư lượng của thuốc\r\n\nkháng sinh và hóa chất sử dụng trong sản phẩm thủy sản nhập khẩu, vì thế họ đã\r\n\nđưa ra những quy định rất nghiêm ngặt đối với mức độ dư lượng tồn dư cho phép\r\n\ncủa hóa chất/thuốc kháng sinh trong các sản phẩm thủy sản nhập khẩu.\n\n- Tiêu thụ nội địa: Tổng sản lượng thụy\r\n\nsản tiêu thụ tại thành phố và cung ứng cho các các tỉnh, thành, nhà máy chế biến\r\n\nthủy sản bình quân hàng năm 450.000 - 500.000 tấn, thành phố tự cung cấp khoảng\r\n\n50.000 tấn/năm, bao gồm 30.000 tấn nuôi trồng và 20.000 tấn khai thác, chiếm\r\n\n10-15% nhu cầu. Trong đó: sản lượng tôm nước lợ khoảng 20.000 tấn và vùng nuôi\r\n\nthành phố cung ứng là 1.496,5 tấn; sản lượng nghêu là 21.900 tấn và vùng nuôi\r\n\nthành phố cung ứng 1.825 tấn).\n\ne) Đánh giá\n\nTóm lại, những thách thức chính liên\r\n\nquan đến vấn đề ATTP cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản nói chung\r\n\nvà tôm mặn - lợ nói riêng cần được quan tâm:\n\n- Hệ thống khá phức tạp về các yêu cầu\r\n\nquy định về an toàn thực phẩm và môi trường của các thị trường tiêu thụ, mỗi thị\r\n\ntrường khác nhau lại có những yêu cầu khác nhau;\n\n- Sự đa dạng của các hệ thống chứng nhận\r\n\nthực phẩm quốc tế, mỗi thị trường có những tiêu chuẩn riêng và xu hướng người\r\n\ntiêu dùng là sản phẩm đạt chứng nhận thực phẩm quốc tế;\n\n- Các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm\r\n\nvà môi trường đối với sản xuất thực phẩm ngày càng tăng bởi các tổ chức phi\r\n\nchính phủ và người tiêu dùng;\n\n- Chi phí để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu\r\n\nvề an toàn thực phẩm của các thị trường tiêu thụ làm tăng chi phí sản xuất và\r\n\ngiá thành.\n\nII. TÌNH HÌNH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ\n\n1. Lĩnh vực chăn nuôi heo\n\nTrong lĩnh vực chăn nuôi heo có Hợp\r\n\ntác xã Chăn nuôi heo an toàn Tiên Phong, huyện Củ Chi có 40 thành viên; vốn điều\r\n\nlệ là 400.000.000 đồng. Được sự hướng dẫn của các Sở, ngành thành phố, HTX đã\r\n\nxây dựng thành công 8 trại nuôi heo đạt tiêu chuẩn VietGAP. Hiện tại, tổng đàn\r\n\nheo của HTX đạt 5.000 con heo nái, 30.000 con heo thịt và hậu bị. Số lượng tiêu\r\n\nthụ hàng tháng là 4.500 con heo thịt, kênh tiêu thụ chủ yếu của HTX là các chợ\r\n\ntruyền thống, chợ đầu mối nông sản Hóc Môn. Hiện nay, nguồn thịt heo VietGAP được\r\n\ncác siêu thị, cửa hàng bao tiêu hết, cung không đủ cầu. Ngoài ra, hợp tác xã\r\n\ncòn cung cấp heo giống cho các hộ trại trong thành phố và các tỉnh.\n\n2. Lĩnh vực sản xuất rau\n\n- Về thành lập tổ liên kết, hợp tác\r\n\nxã: trên địa bàn thành phố có 14 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh rau an toàn (13/14 HTX chuyên kinh doanh sản xuất, kinh doanh rau và\r\n\n1/14 HTX kinh doanh tổng hợp nhưng có sản xuất, kinh doanh rau), diện tích sản\r\n\nxuất là 297,4 ha với sản lượng rau tiêu thụ là 39,9 tấn rau/ngày (đính kèm phụ\r\n\nlục).\n\nTrong số các hợp tác xã, có 07 hợp tác\r\n\nxã hoạt động có hiệu quả; 04 hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể; thành lập mới\r\n\n2 hợp tác xã[6].\n\nNgoài 13 HTX chuyên kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực rau an toàn, còn có 01 HTX kinh doanh tổng hợp trong đó có kinh doanh\r\n\nrau an toàn là HTX Mai Hoa, huyện Hóc Môn, với sản lượng tiêu thụ là 01 tấn/ngày.\r\n\nHiện HTX Mai Hoa có 01 cửa hàng giới thiệu, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp tại\r\n\nđường Lạc Long Quân, quận 11, TP HCM. Một số sản phẩm của các HTX khác như HTX\r\n\nNgã Ba Giồng, HTX Nhuận Đức, HTX Phước An, HTX Nấm Việt, HTX Ngọc Điểm, HTX\r\n\nTương Lai, HTX Mai Hoa cũng được trưng bày tại cửa hàng.\n\nLiên tổ sản xuất rau an toàn Tân\r\n\nTrung, huyện Củ Chi đang hoạt động ổn định với việc cung cấp sản phẩm cho hệ thống\r\n\nCoopmart và bếp ăn tập thể, trường học trên địa bàn huyện Củ Chi, với sản lượng\r\n\ntiêu thụ khoảng 3,5 tấn/ngày.\n\n- Về liên kết và tiêu thụ sản phẩm:\n\nCác HTX rau an toàn trên địa bàn thành\r\n\nphố đã có các Hợp đồng cung cấp cho hệ thống các siêu thị, trường học, bếp ăn,\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất,., trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, vẫn còn một\r\n\nsố HTX chưa có đầu ra ổn định, do mới thành lập; một số HTX trong quá trình\r\n\ncung ứng hàng hóa không đáp ứng các điều kiện, như: giá cả cao, phương thức\r\n\ngiao hàng không linh hoạt, sản phẩm có dư lượng thuốc BTVT, hàng hóa giao không\r\n\nổn định,...\n\nĐối tác kinh doanh thường thanh toán\r\n\nsau, nhưng các HTX phải thanh toán đúng hạn cho các hộ cung cấp rau, nên đây\r\n\ncũng là khó khăn cho HTX trong việc xoay vòng nguồn vốn kinh doanh.\n\n3. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản\n\nCó 80 Tổ hợp tác (THT) nuôi trồng thủy\r\n\nsản, 01 THT nuôi cá cảnh và 6 HTX hoạt động chính trong lĩnh vực nuôi trồng thủy\r\n\nsản. HTX Thủy sản Tương Lai, huyện Củ Chi được thành lập vào tháng 08 năm 2000\r\n\nhiện đang nuôi 8/8 ao cá thịt (cá sặc rằn, cá chạch sụn) và hiện đã có sản phẩm\r\n\nbán ra thị trường, chu kỳ sản xuất của HTX là 6 tháng (đối với cá sặc rằn), thị\r\n\ntrường tiêu thụ chủ yếu là thương lái và các chợ, giá bán bình quân 110.000 đồng/kg.\r\n\nNgoài ra, HTX đang cần sự hỗ trợ về quy trình sản xuất VietGAP cho sản phẩm thủy\r\n\nsản của mình.\n\n- Dự kiến giải thể: 01 HTX (HTX Hiệp Lực,\r\n\nhuyện Bình Chánh) hoạt động yếu kém và đang trong tình trạng ngưng hoạt động.\n\n- Mới thành lập: 03 HTX (HTX Hiệp\r\n\nThành, huyện Nhà Bè với 11 thành viên, vốn điều lệ 600 triệu đồng, diện tích đất\r\n\nsản xuất 18,7 ha; HTX Nuôi trồng thủy sản Cần Giờ với 9 thành viên, vốn điều lệ\r\n\n200 triệu đồng, diện tích đất sản xuất 7 ha; HTX Thủy sản và dịch vụ Duyên Hải\r\n\nvới 7 thành viên, vốn điều lệ 4.500 triệu đồng).\n\nNgoài ra, có 03 HTX là HTX Hà Quang,\r\n\nhuyện Củ Chi; HTX Ngày Mới, huyện Bình Chánh; HTX Thuận Yến, huyện Cần Giờ cũng\r\n\ncó đăng ký hoạt động về nuôi trồng thủy sản bên cạnh các ngành nghề khác.\n\nIII. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\r\n\nVÀ KÊNH PHÂN PHỐI NÔNG SẢN, THỰC PHẨM\n\n1. Đối với chợ đầu mối\n\nThành phố đã đầu tư xây dựng và đưa\r\n\nvào hoạt động 03 chợ đầu mới nông sản, thực phẩm là Thủ Đức, Bình Điền và Hóc\r\n\nMôn, chuyên kinh doanh các mặt hàng rau củ quả, thủy hải sản, thịt gia súc, gia\r\n\ncầm...; khối lượng hàng hóa lưu thông qua 03 chợ đầu mối chiếm 80% tổng lượng\r\n\nnông sản, thực phẩm tiêu thụ trên thị trường thành phố. Để tăng cường công tác\r\n\nđảm bảo an toàn thực phẩm, các Chi cục đã trực tiếp phối hợp với 03 công ty quản\r\n\nlý chợ thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện an toàn thực phẩm. Tỷ lệ cấp\r\n\ngiấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các quầy sạp hơn 90%.\n\n2. Đối với chợ truyền thống\n\nThành phố hiện có 247 chợ kinh doanh\r\n\nnông sản, thực phẩm. Trong đó, có 34,9% tổng số chợ có cơ sở hạ tầng tốt, mới\r\n\nđược nâng cấp, sửa chữa xây dựng; 65,1% chợ truyền thống xuống cấp, không đủ điều\r\n\nkiện về nhà, hệ thống cấp thoát nước... Để từng bước giảm dần số chợ ở nội\r\n\nthành, thành phố đã phát triển mới 6/28 chợ ở ngoại thành, trong đó có 04 chợ\r\n\ntheo quy hoạch (Quận 2, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Bình Tân) và 02 chợ ngoài quy hoạch\r\n\nlà Chợ Phú Lợi, Quận 8 và chợ xây dựng nông thôn mới tại huyện Nhà Bè; chuyển\r\n\ncông năng chợ theo quy hoạch là 10 chợ, tập trung chủ yếu ở quận 1, 6, Bình Thạnh,\r\n\nhuyện Bình Chánh, Cần Giờ.\n\n3. Đối với hệ thống siêu thị và cửa\r\n\nhàng văn minh tiện ích\n\n- Hiện có 178 siêu thị với diện tích\r\n\nchiếm đất là 716.808 m2. Trong số đó, có 90 siêu thị tổng hợp (chiếm\r\n\n50,6%) và 88 siêu thị chuyên doanh (chiếm 9,4%). Địa bàn có số lượng siêu thị\r\n\nnhiều nhất là quận 7 với 18 siêu thị, sau đó là quận 1 với 16 siêu thị, quận\r\n\nTân Bình và Gò vấp đều có 15 siêu thị, quận Tân Phú và Bình Thạnh có 13 siêu thị\r\n\nvà quận Thủ Đức có 10 siêu thị.\n\n- Hệ thống cửa hàng thương mại, cửa\r\n\nhàng tiện lợi và đường phố thương mại: Ngoài hệ thống phân phối bán buôn bán lẻ\r\n\nnhư chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, hiện nay còn có loại\r\n\nhình phát triển khá mạnh đó là hệ thống cửa hàng tiện lợi. Loại hình này đang\r\n\nphát triển phổ biến vào các khu dân cư, đường phố, các khu chung cư, các khu đô\r\n\nthị mới, khu công nghiệp, các khu vực xa trung tâm. Hiện nay, trên địa bàn\r\n\nthành phố có trên 251 cửa hàng tiện lợi tập trung vào các chuỗi như: Co.opFood,\r\n\nSatraFood, Foodcomart, Vissan, G7 mart, Minimart, Citimart, Shop & Go,\r\n\nFamily, Selecmart.\n\n4. Đối với các điểm, khu vực mua bán tự\r\n\nphát\n\nThành phố hiện có 176 điểm, khu vực\r\n\nmua bán tự phát, tập trung ở các quận có tốc độ đô thị hóa cao hoặc đông công\r\n\nnhân như Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức, Tân Phú. Đã thực hiện giải tỏa 01 chợ tại\r\n\nquận 1 là Chợ Nancy và 02 nhánh tuyến đường Lưu Văn Lang và Nguyễn An Ninh của\r\n\nchợ đêm Bến Thành. Đặc thù của các điểm, khu vực mua bán tự phát là hoạt động\r\n\nkinh doanh cơ động, người kinh doanh không được trang bị kiến thức an toàn thực\r\n\nphẩm, thường chiếm dụng lòng lề đường, hẻm để kinh doanh, mua bán chủ yếu cạnh\r\n\ntranh về giá nên thường mua hàng không rõ nguồn gốc; phương tiện, thiết bị,\r\n\nkinh doanh không đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n5. Hệ thống kênh phân phối sản phẩm\r\n\nnông sản thực phẩm trên địa bàn thành phố\n\nSản phẩm nông sản thực phẩm chủ yếu được\r\n\nphân phối từ các kênh tiêu thụ sau:\n\n- Kênh phân phối sản phẩm thịt:\n\n- Kênh phân phối sản phẩm rau:\n\n\n\n- Kênh phân phối sản phẩm thủy sản:\n\nTiêu thụ qua tiểu thương: chiếm tỷ lệ\r\n\n42,2%, mua trực tiếp tại ruộng sau đó vận chuyển đến các chợ đầu mối hoặc tự\r\n\nbán tại chợ đầu mối; chất lượng sản phẩm theo hiện có của nhà sản xuất (có gì\r\n\nmua đó). Giá bán sản phẩm theo giá thị trường trong ngày, người sản xuất không\r\n\nchủ động giá bán. Riêng thịt heo gần 100% qua thương lái.\n\nTiêu thụ qua hợp tác xã, doanh nghiệp:\r\n\nchiếm tỷ lệ 27,3%. Yêu cầu chất lượng sản phẩm: được chứng nhận VietGAP hay sản\r\n\nxuất theo VietGAP.\n\nTiêu thụ qua chợ đầu mối: chiếm tỷ lệ\r\n\n19,1%. Có 2 hình thức: Ký gửi hàng hóa: tiểu thương chợ đầu mối làm trung gian\r\n\nbán hàng, sản phẩm được ký gửi ở sạp đến khi bán được hàng; Tự bán hàng tại chợ\r\n\nđầu mối: các hộ sản xuất tự mang hàng ra chợ đầu mối bán cho các thương lái tại\r\n\nchợ đầu mối/chợ lẻ.\n\nTiêu thụ qua chợ lẻ/cửa hàng: chiếm tỷ\r\n\nlệ 10,4%. Người sản xuất mang hàng ra chợ lẻ bán cho các tiểu thương tại chợ.\n\nBán trực tiếp cho người tiêu dùng: chiếm\r\n\ntỷ lệ nhỏ, khoảng 1% sản lượng sản xuất.\n\nQua đó, cho thấy tiêu thụ nông sản phần\r\n\nlớn thông qua các tiểu thương thu gom sản phẩm, hoạt động liên kết sản xuất của\r\n\nngười dân thông qua các hợp tác xã, tổ hợp tác còn hạn chế. Việc tổ chức tiêu\r\n\nthụ thông qua hợp đồng còn rất thấp.\n\nPhần II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nI. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ\n\n1. Sự cần thiết\n\nHiện nay, tiêu thụ nông sản phần lớn\r\n\nthông qua các tiểu thương thu gom sản phẩm, hoạt động liên kết sản xuất của người\r\n\ndân thông qua các hợp tác xã, tổ hợp tác còn hạn chế. Việc tổ chức tiêu thụ\r\n\nthông qua hợp đồng còn rất thấp, người sản xuất chưa chủ động về đầu ra của sản\r\n\nphẩm và giá cả.\n\nChất lượng nông sản thực phẩm tuy đã\r\n\nđược kiểm soát nhưng chưa được đồng bộ và đáp ứng các yêu cầu thị trường như\r\n\nbao gói, dán nhãn, truy xuất nguồn gốc sản phẩm đã làm giảm giá trị cạnh tranh\r\n\ncủa sản phẩm nông sản.\n\nTrong giai đoạn 2013-2015, thành phố\r\n\nđã triển khai mô hình thí điểm quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi từ nơi sản\r\n\nxuất đến nơi tiêu thụ, bước đầu đã đạt một số kết quả nhưng sản lượng chưa nhiều,\r\n\nchủng loại chưa đa dạng. Trên cơ sở đó thành phố tiếp tục xây dựng và triển\r\n\nkhai chương trình xây dựng chuỗi liên kết và cung ứng giai đoạn 2017-2020 nhằm\r\n\ntăng cường mối liên kết - cung ứng sản phẩm nông sản giữa thành phố và các tỉnh,\r\n\ntăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản,\r\n\ntăng cường vai trò trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản đáp ứng yêu cầu sản phẩm đạt chất lượng và an toàn, đảm bảo sức khỏe\r\n\ncủa cư dân thành phố.\n\n2. Cơ sở pháp lý\n\nQuyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng\r\n\n6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nQuyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp;\n\nQuyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt\r\n\nĐề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\nan toàn trên phạm vi toàn quốc”;\n\nQuyết định số 354/QĐ-BNN-QLCL ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch triển khai Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”;\n\nQuyết định số 1792/QĐ-BNN-QLCL ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nban hành Chương trình phối hợp phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn cho\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nQuyết định số 01/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát\r\n\ntriển kinh tế - văn hóa - xã hội, ngân sách thành phố và Chương trình công tác\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố năm 2016.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\n- Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất\r\n\nvà cung ứng nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, được kiểm soát chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.\n\n- Thu hút các nguồn lực để tham gia đầu\r\n\ntư chuỗi sản xuất tiêu thụ nông sản, đẩy mạnh xã hội hóa công tác dịch vụ kỹ\r\n\nthuật, tư vấn, đánh giá, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm, thủy\r\n\nsản.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Xây dựng 03 chuỗi liên kết sản xuất\r\n\nvà cung ứng tiêu thụ nông sản an toàn gồm: chuỗi rau, củ, quả; chuỗi thịt heo;\r\n\nchuỗi thủy sản.\n\n- Xây dựng hệ thống cửa hàng kinh\r\n\ndoanh sản phẩm nông sản được quản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn.\n\n- Xây dựng thương hiệu chợ thực phẩm\r\n\nan toàn tại 03 chợ đầu mối và 50 chợ truyền thống đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó tuyên truyền, nâng cao ý thức đối với\r\n\nthương nhân, tiểu thương trong hoạt động thương mại, đối với doanh nghiệp trong\r\n\nsản xuất và đối với người tiêu dùng trong lựa chọn, mua sắm hàng hóa.\n\n2. Nội dung cụ thể\n\na) Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và\r\n\ncung ứng tiêu thụ thịt heo (gọi là chuỗi liên kết)\n\n❖\r\n\nCác chỉ tiêu cụ thể:\n\nXây dựng hai loại mô hình chuỗi liên kết\r\n\nthịt heo là liên kết dọc (công ty) và liên kết ngang (hợp tác xã và tổ hợp tác\r\n\nchăn nuôi), đến năm 2020 phấn đấu cung cấp khoảng 3.000 con heo thịt/ngày cho\r\n\nthị trường thành phố. Đảm bảo cung cấp thịt heo an toàn được kiểm soát theo chuỗi\r\n\nchiếm khoảng 30% nhu cầu của người dân thành phố.\n\nCải thiện năng suất đàn heo giống của\r\n\nthành phố, cụ thể sau 4 năm tăng số heo con sơ sinh/ ổ từ 10 lên 11 con; số lứa\r\n\nđẻ từ 2,05 lứa lên 2,25 lứa/nái/năm; tăng trọng từ 750g lên 850g/con/ngày; thời\r\n\ngian nuôi tới 100 kg từ 162,5 ngày xuống còn 152,5 ngày; hệ số chuyển hóa thức\r\n\năn từ 2,60 kg xuống còn 2,40 kg thức ăn/kg tăng trọng; tỷ lệ nạc từ 58,5% lên\r\n\n60,5%; giá thành sản xuất từ 40.000 đồng xuống còn 38.000 đồng/kg heo hơi.\n\n❖\r\n\nQuy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư:\n\nQuy mô dự án: Chuỗi liên kết thịt heo\r\n\ncung cấp 3.000 con heo thịt/ngày.\n\nĐịa điểm triển khai: Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh; Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An.\n\nPhạm vi đầu tư: trang trại chăn nuôi\r\n\nheo giống, thương phẩm, cơ sở giết mổ quy mô công nghiệp; các cơ sở kinh doanh\r\n\nthịt heo.\n\n❖\r\n\nNội dung thực hiện:\n\n- Nội dung 1: Khảo sát, chọn lựa và\r\n\nphát triển vùng nguyên liệu:\n\nPhối hợp với các doanh nghiệp, Chi cục\r\n\nchăn nuôi thú y các tỉnh khảo sát chọn các trang trại chăn nuôi heo có quy mô\r\n\nđàn tối thiểu 500 con/trại vận động ký kết tham gia chuỗi liên kết cung ứng nguồn\r\n\nheo cho thị trường thành phố.\n\nCác trang trại đăng ký tham gia theo\r\n\ntiêu chí trên được Chi cục chăn nuôi Thú y các tỉnh đánh giá phân loại theo\r\n\ntiêu chí đánh giá Thông tư số 45/2015/TT-BNN-PTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đạt từ loại B trở lên, ưu tiên chọn lựa các trang trại được chứng\r\n\nnhận VietGAP, được công nhận Cơ sở chăn nuôi (CSCN) an toàn dịch bệnh Lở mồm\r\n\nlong móng (LMLM), Dịch tả heo...\n\n- Nội dung 2: Tổ chức nhập nội và cải\r\n\nthiện đàn heo giống:\n\n+ Nhập heo GGP: năm 2017- 2019 (tập\r\n\ntrung trong 02 năm 2017 và 2018) tổ chức nhập 650 heo cái, 118 heo đực cao sản\r\n\ngiống cụ kị của nước ngoài bao gồm 3 nhóm giống Yorshire, Landrace, Duroc; nhập\r\n\nheo giống cho các trại giống GGP và GP thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn (300\r\n\nheo cái và 78 heo đực) và HTX chăn nuôi heo an toàn Tiên Phong (03 trại gồm Trần\r\n\nThanh Tùng, Trầm Quốc Thắng, Bành Phước với 350 heo cái và 40 heo đực).\n\n+ Nhập heo GP: tập trung vào 02 năm\r\n\n2017 và 2018 tổ chức mua 1.350 heo cái, 40 heo đực cao sản giống GP của các\r\n\ncông ty sản xuất con giống trong nước cho 03 trại heo giống của HTX chăn nuôi\r\n\nheo an toàn Tiên Phong gồm Võ Thanh Phong, Lê Thị Diệu, Phan Thị Hương.\n\n+ Về kinh phí nhập giống heo ngoài nước\r\n\nvà mua heo giống trong nước sẽ được thành phố hỗ trợ 100% chi phí, giá heo GGP\r\n\nhậu bị cái có giá khoảng 55.000.000 đồng, heo GGP đực khoảng 77.000.000 đồng,\r\n\ngiá heo giống GP cái trong nước có giá 12.000.000 đồng và GP đực khoảng 20.000.000\r\n\nđồng. Các đơn vị tham gia chương trình nhập heo giống sẽ chịu các kinh phí thức\r\n\năn, chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng...\n\nĐối với GGP: Tỷ lệ khai thác con GGP\r\n\nkhoảng 70%, sẽ tạo ra 650 nái x 6 lứa x 3 con/lứa (heo cái) = 8.190 con (GP), tỷ\r\n\nlệ khai thác con GP là 80% sẽ tạo ra được: 6.552 con; 6.552 x 6 lứa x 3 con/lứa\r\n\n(heo cái) = 117.936 con (PS).\n\nĐối với GP như sau: Tỷ lệ khai thác\r\n\ncon GP là 80 % sẽ tạo ra được 1.350 x 6 lứa x 3 con/lứa (heo cái) = 19.440 con (PS).\n\n+ Về hoàn trả kinh phí hỗ trợ giống\r\n\nông bà và hỗ trợ con giống cho người chăn nuôi heo: Các đơn vị được hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ sẽ hoàn trả kinh phí hỗ trợ mua giống ông bà GGP và GP cho chương\r\n\ntrình tương đương với số tiền mua giống thông qua hình thức cung cấp heo cái giống\r\n\ncho người dân.\n\nSố tiền dự kiến hỗ trợ DN mua giống\r\n\nGGP và GP là: 61,836 tỷ.\n\nGiá trị heo con (cái) giống ước tính\r\n\nbình quân khoảng 2.200.000 đồng/con, các đơn vị sẽ có trách nhiệm giảm 50% giá\r\n\nbán con giống cho các trang trại, hộ chăn nuôi trên địa bàn thành phố (50% tiền\r\n\ngiống còn lại thành phố sẽ tiếp tục hỗ trợ cho hộ chăn nuôi), như vậy trong\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 HTX Tiên Phong và Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTV\r\n\nphải cung cấp lại khoảng 56.215 heo con giống cho người chăn nuôi thành phố.\n\n+ Tổ chức xây dựng chương trình cải tiến\r\n\nchất lượng di truyền đàn heo giống ở 5 trại giống ông bà, cụ kị quy mô tối thiểu\r\n\n50 heo nái thuần/trại.\n\n+ Tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất\r\n\nheo giống cho 09-10 trại heo bố mẹ để đảm bảo cung ứng con giống chất lượng cao\r\n\ncho người chăn nuôi thành phố và các tỉnh liên kết.\n\n+ Xây dựng chương trình quản lý đàn\r\n\nheo giống ông bà, bố mẹ bằng công nghệ thông tin (phần mềm thu thập và quản lý\r\n\ncơ sở dữ liệu).\n\n- Nội dung 3: Tổ chức các mô hình liên\r\n\nkết sản xuất heo thịt cung ứng cho thị trường thành phố:\n\n+ Tổ chức các đoàn đánh giá các trang\r\n\ntrại theo tiêu chí chuỗi an toàn thực phẩm dự kiến có 130 CSCN tham gia, với\r\n\nquy mô CSCN thẩm định năm 2017: 40 trại quy mô 3000 con, 2018: 30 trại quy mô\r\n\n2000 con và 20 trại quy mô 1000 con, 2019: 40 trại quy mô 1000 con (quy mô tối\r\n\nthiểu 500 con/trại).\n\n+ Các doanh nghiệp và trang trại tham\r\n\ngia ký kết các hợp đồng bao tiêu sản phẩm chăn nuôi.\n\n+ Tập huấn kỹ thuật, tổ chức liên kết\r\n\nsản xuất với các khâu sản xuất.\n\n+ Xây dựng cơ sở sản xuất heo thịt\r\n\ntheo VietGAHP, đảm bảo an toàn sinh học.\n\n- Nội dung 4: Tổ chức cơ sở giết mổ,\r\n\nđóng gói và bảo quản sản phẩm\n\n+ Heo thịt đạt tiêu chuẩn chăn nuôi an\r\n\ntoàn tới thời điểm xuất bán sẽ được đưa tới các cơ sở giết mổ với quy trình cải\r\n\ntiến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Heo được giết mổ theo quy trình cải tiến\r\n\nsẽ bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n+ Ứng dụng công nghệ giết mổ, đóng gói\r\n\nvà bảo quản tiên tiến.\n\n+ Xây dựng và tập huấn quy trình giết\r\n\nmổ, cũng như công nghệ đóng gói và bảo quản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n+ Ứng dụng thí điểm công nghệ truy xuất\r\n\nnguồn gốc thịt heo.\n\n- Nội dung 5: Tổ chức giám sát an toàn\r\n\nthực phẩm\n\n+ Lấy mẫu phân tích.\n\n+ Phân tích mẫu theo các chỉ tiêu xây\r\n\ndựng chuỗi an toàn thực phẩm.\n\n- Nội dung 6: Xây dựng thương hiệu và\r\n\nquảng bá thương hiệu\n\n+ Xây dựng được nhãn hiệu hàng hóa của\r\n\nchuỗi sản phẩm, tiến đến xây dựng thương hiệu chuỗi thịt heo an toàn. Tổ chức\r\n\ncác sự kiện, quảng cáo chuỗi từ giống đến thịt.\n\n+ Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất\r\n\nvà khu vực phân phối, bán lẻ trong chuỗi giá trị thịt heo; tạo dựng lòng tin\r\n\nvào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n+ Tăng cường liên kết giữa các doanh\r\n\nnghiệp trong ngành trong hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn sản phẩm, thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n+ Thông tin về cách lựa chọn sản phẩm\r\n\nan toàn, sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ được kiểm soát theo chuỗi để người tiêu\r\n\ndùng lựa chọn sản phẩm an toàn, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm được sản xuất\r\n\ntrong điều kiện đảm bảo an toàn, thúc đẩy việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được\r\n\nsản xuất theo chuỗi.\n\n❖Hiệu\r\n\nquả:\n\n- Về hiệu quả kinh tế:\n\n+ Tổng giá trị triển khai Chương trình\r\n\nXây dựng chuỗi liên kết sản xuất và cung ứng tiêu thụ thịt heo an toàn tại\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 ước đạt khoảng 302.227.200.000 đồng (137.376\r\n\ncon heo PS x 2.200.000 đồng/con), tăng 168.035.254.500 đồng so với năm 2017.\n\n+ Cải thiện phần lớn đàn heo giống của\r\n\nthành phố về năng suất, tăng trọng, giảm thời gian nuôi, giảm giá thành sản xuất,\r\n\ntăng khả năng cạnh tranh khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Với sự hỗ trợ đầu\r\n\ntư của chương trình sẽ nâng đàn heo nái sinh sản của thành phố từ 52.000 con\r\n\nlên 60.000 con vào năm 2020 (tăng 8.000 con nái sinh sản từ đó gia tăng số lượng\r\n\ncon giống cung ứng ra thị trường khoảng 190.000 con/năm tương đương 285 tỷ đồng).\n\n+ Tranh thủ được nguồn vốn và gắn kết\r\n\ntrách nhiệm của các doanh nghiệp tham gia vì khi tiếp nhận nguồn vốn từ ngân\r\n\nsách nhập con giống, các doanh nghiệp phải chi trả chi phí xây dựng chuồng trại,\r\n\nthức ăn, thuốc thú y...\n\n- Hiệu quả xã hội:\n\n+ Tạo nguồn con giống heo thịt chất lượng\r\n\ncao cung ứng cho người chăn nuôi thành phố và các tỉnh, đáp ứng nhu cầu con giống\r\n\nvà thịt heo cho người dân thành phố;\n\n+ Tạo một chuỗi liên kết, cung ứng khoảng\r\n\n3.000 con heo thịt/ngày, đảm bảo cung cấp thịt heo an toàn được kiểm soát theo\r\n\nchuỗi chiếm khoảng 30% nhu cầu của người dân thành phố, góp phần bảo đảm an\r\n\nninh lương thực, thực phẩm;\n\n+ Cung cấp nguồn nguyên liệu an toàn\r\n\ncho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm;\n\n+ Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu\r\n\nnhập, cải thiện đời sống cho người dân, góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hội.\r\n\nĐặc biệt là ngày càng nâng cao ý thức của người dân trong sản xuất và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm an toàn, có kiểm soát.\n\n❖\r\n\nKinh phí: 134.191.945.500 đồng (Phụ lục 1-5), Trong đó:\n\n- Kinh phí nhập giống heo:\r\n\n124.340.180.000 đồng;\n\n- Kinh phí xây dựng chuỗi thực phẩm an\r\n\ntoàn: 8.690.165.500 đồng;\n\n- Kinh phí tuyên truyền, quảng bá:\r\n\n240.000.000 đồng;\n\n- Kinh phí Ban quản lý, văn phòng phẩm,\r\n\nkhảo sát nước ngoài: 921.600.000 đồng.\n\n❖\r\n\nChủ trì thực hiện: Chi cục Thú y, các đơn vị tham gia chương trình.\n\nb) Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và\r\n\ncung ứng tiêu thụ rau, củ, quả an toàn:\n\nĐến cuối năm 2020, chuỗi liên kết sản\r\n\nxuất và cung ứng tiêu thụ rau đạt trên 50% tổng sản lượng rau được tiêu thụ trên\r\n\nđịa bàn thành phố; đảm bảo kiểm soát quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và\r\n\nđảm bảo an toàn thực phẩm. Cụ thể:\n\n❖\r\n\nChỉ tiêu cụ thể\n\nXây dựng 04 loại mô hình chuỗi giá trị\r\n\nrau quả có sự tham gia của hợp tác xã, doanh nghiệp. Đến năm 2020, phấn đấu các\r\n\nsản phẩm được kiểm soát theo chuỗi tham gia khoảng 50% thị phần của thành phố.\r\n\nCụ thể:\n\n- 10 mô hình thí điểm chuỗi liên kết từ\r\n\ntrồng trọt, sơ chế, siêu thị (Công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển nông\r\n\nnghiệp WinECO, HTX Phú Lộc, HTX Phước An,...) hiệu quả kinh tế tăng trên 20-50%\r\n\nso với sản xuất và kinh doanh truyền thống.\n\n- 03 mô hình thí điểm chuỗi liên kết từ\r\n\ntrồng trọt, sơ chế và cửa hàng chuyên doanh rau (Công ty CP Nông nghiệp Kỹ thuật\r\n\nViệt, Chi nhánh Công ty TNHH TP sạch Đà Lạt GAP,...), hiệu quả kinh tế tăng\r\n\ntrên 20-50% so với sản xuất và kinh doanh truyền thống.\n\n- 02 mô hình thí điểm chuỗi liên kết từ\r\n\ntrồng trọt, sơ chế, bán buôn (tại chợ đầu mối) và bán lẻ (tỉnh Lâm Đồng -\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh; tỉnh Long An - Thành phố Hồ Chí Minh), hiệu quả kinh tế\r\n\ntăng trên 10-20% so với sản xuất và kinh doanh truyền thống.\n\n- 03 mô hình thí điểm chuỗi liên kết từ\r\n\ntrồng trọt, sơ chế, xuất khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh (Công ty TNHH TM - DV\r\n\nXK Phi Long, Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Anh Nhân,...), hiệu quả kinh\r\n\ntế tăng trên 20- 50% so với sản xuất và kinh doanh truyền thống.\n\n- 02 mô hình thí điểm chuỗi liên kết từ\r\n\ntrồng trọt, sơ chế, bán buôn (tại chợ đầu mối) và bếp ăn (tỉnh Long An -\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh), hiệu quả kinh tế tăng trên 20-30% so với sản xuất và\r\n\nkinh doanh truyền thống.\n\n❖\r\n\nĐối tượng và phạm vi thực hiện:\n\n- Tập trung các chủng loại rau có sản\r\n\nlượng tiêu thụ lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh, như khổ qua, dưa leo, bắp cải, cà\r\n\nrốt, cà chua, khoai tây, cải thìa, cải ngọt, cà tím, đậu bắp,... và một số chủng\r\n\nloại rau có lợi thế xuất khẩu như các loại rau gia vị, ớt, bạc hà, bí đao, cà\r\n\npháo, đậu bắp, đậu đũa, khổ qua, lá dứa, mồng tơi, mướp, rau dền, rau đay, rau\r\n\nmuống, rau nhút,...\n\n- Phạm vi đầu tư:\n\n+ Nông hộ, trang trại, hợp tác xã và\r\n\ndoanh nghiệp xuất khẩu rau, quả tươi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Nông hộ, trang trại, hợp tác xã và\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất rau, quả tươi cung cấp cho thị trường Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n❖\r\n\nNội dung\n\n- Nội dung 1: Các sản phẩm thuộc chuỗi\r\n\nliên kết được chứng nhận “chuỗi thực phẩm rau an toàn” Thành phố Hồ Chí Minh:\r\n\nTriển khai thực hiện trong phạm vi và nội dung Đề án xây dựng mô hình quản lý\r\n\nthực phẩm theo “chuỗi thực phẩm an toàn” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.\n\n- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng các\r\n\nhoạt động và phân tích chi phí lợi nhuận chuỗi liên kết:\n\nĐánh giá hiện trạng các hoạt động và\r\n\nphân tích chi phí lợi nhuận 5 chuỗi liên kết tại Thành phố Hồ Chí Minh; tỉnh\r\n\nLâm Đồng, tỉnh Long An, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Tây Ninh.\n\n- Nội dung 3: Hỗ trợ nông hộ, trang trại\r\n\nvà doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh\r\n\nLâm Đồng, tỉnh Long An, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Tây Ninh:\n\n+ Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nvà quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến.\n\n+ Giám sát nội bộ và hướng dẫn thực hiện\r\n\nhành động khắc phục sai lỗi.\n\n- Nội dung 4: Hỗ trợ nông hộ, trang trại\r\n\nvà doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở\r\n\nvật chất theo hướng công nghệ cao: Hỗ trợ nông hộ, trang trại và doanh nghiệp sản\r\n\nxuất các trang thiết bị phục vụ các công đoạn trong chuỗi như máy xới, hệ thống\r\n\ntưới tiết kiệm nước kết hợp với bón phân theo công nghệ của Israel, hệ thống\r\n\nnhà màng, giếng khoan, bình phun xịt thuốc BVTV, hệ thống sơ chế, đóng gói rau\r\n\nquả.\n\n- Nội dung 5: Đào tạo, tập huấn cho\r\n\ncán bộ, chủ doanh nghiệp và nông dân - người lao động tham gia chuỗi.\n\n+ Tập huấn TOT cho các cán bộ kỹ thuật\r\n\nvề GAP, HACCP, GMP.\n\n+ Tập huấn TOF cho nông dân - người\r\n\nlao động về GAP.\n\n+ Tập huấn về GMP trong vận chuyển,\r\n\nkinh doanh tại chợ đầu mối, cửa hàng chuyên doanh, siêu thị.\n\n+ Đào tạo ứng dụng công nghệ cao vào sản\r\n\nxuất.\n\n+ Xây dựng chuỗi giá trị nông sản.\n\n- Nội dung 6: Tổ chức giám sát, kiểm\r\n\ntra, thanh tra an toàn thực phẩm sản phẩm chuỗi được tiêu thụ tại thị trường\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Triển khai thực hiện trong phạm vi\r\n\nvà nội dung Đề án xây dựng mô hình quản lý thực phẩm theo “chuỗi thực phẩm an\r\n\ntoàn” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.\n\n+ Triển khai thực hiện trong phạm vi\r\n\nvà nội dung Chương trình an toàn thực phẩm giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020,\n\n- Nội dung 7: Xây dựng thương hiệu và\r\n\nquảng bá sản phẩm chuỗi\n\n❖\r\n\nKết quả dự kiến của dự án\n\n- Xây dựng 20 mô hình thí điểm chuỗi\r\n\nliên kết được kiểm soát, ứng dụng công nghệ cao vào quá trình từ sản xuất đến\r\n\ntiêu thụ, quy mô 1.280 ha gieo trồng/năm, hiệu quả kinh tế tăng từ 10-50% so với\r\n\nsản xuất kinh doanh truyền thống.\n\n- Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán\r\n\nbộ và chủ cơ sở - người lao động về kỹ thuật sản xuất, GAP, HACCP, GMP.\n\n❖\r\n\nDự kiến kinh phí thực hiện: 128.928.933.600 đồng. Trong đó:\n\n- Kinh phí xây dựng Chuỗi thực phẩm\r\n\nrau an toàn: 6.984.500.000 đồng\n\n- Kinh phí xây dựng chuỗi liên kết sản\r\n\nxuất và tiêu thụ rau an toàn theo hướng công nghệ cao và bền vững:\r\n\n121.944.433.600 đồng (Phụ lục 6)\n\n❖\r\n\nĐơn vị thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các đơn vị tham gia\r\n\nchương trình.\n\nc) Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và\r\n\ncung ứng tiêu thụ thủy sản an toàn:\n\n❖\r\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\nĐến cuối năm 2020, chuỗi liên kết sản\r\n\nxuất và cung ứng tiêu thụ thủy sản đạt > 50% tổng sản lượng thủy sản và sản\r\n\nphẩm thủy sản cùng loại được tiêu thụ trên địa bàn thành phố. Đảm bảo kiểm soát\r\n\nvật tư đầu vào, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm theo một bộ tiêu chuẩn\r\n\nđược xây dựng và đồng thuận giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng (i) hình\r\n\nthành được các tổ hợp tác (THT)/hợp tác xã (HTX) tham gia chuỗi liên kết, cung ứng;\r\n\n(ii) Chứng nhận VietGAP, các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn...\n\n❖\r\n\nĐối tượng thực hiện:\n\nCác doanh nghiệp, các tổ chức, cá\r\n\nnhân, nông hộ, nông trại sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh giống,\r\n\nnuôi trồng, thu hoạch, bảo quản, các cơ sở kinh doanh, siêu thị, cửa hàng tiện\r\n\nlợi tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng tiêu thụ thủy sản trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐối tượng chủ lực cụ thể là tôm; cá nước\r\n\nngọt (cá điêu hồng; cá lóc,...); nước mắm.\n\n❖\r\n\nNội dung:\n\n- Nội dung 1: Xây dựng mô hình cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh giống thủy sản đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định\n\n+ Hỗ trợ cải thiện cơ sở vật chất (đầu\r\n\ntư trang thiết bị, máy móc, sửa chữa, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh giống\r\n\nthủy sản tham gia chương trình).\n\n+ Hỗ trợ đàn giống bố mẹ, thức ăn cho ấu\r\n\ntrùng, bột, hương, giống, nhiên liệu, điện sản xuất...\n\n+ Tổ chức, triển khai tập huấn, hướng\r\n\ndẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ phân tích mẫu nước, thức ăn,\r\n\ncon giống... dùng trong sản xuất, thuần dưỡng giống.\n\n+ Giám sát chất lượng con giống (phân\r\n\ntích các chỉ tiêu chất lượng và mầm bệnh trên giống thủy sản).\n\n- Nội dung 2: Xây dựng mô hình cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường nước nuôi thủy sản đảm\r\n\nbảo chất lượng theo hệ thống kiểm soát chất lượng GMP/ISO\n\n+ Hỗ trợ xây dựng và chứng nhận hệ thống\r\n\nkiểm soát chất lượng theo GMP hoặc ISO.\n\n+ Tổ chức, triển khai tập huấn, hướng\r\n\ndẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường nước\r\n\nnuôi thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ phân tích các chỉ tiêu chất\r\n\nlượng, chất cấm, kháng sinh cấm... dùng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n+ Giám sát chất lượng sản phẩm thức\r\n\năn, chất xử lý cải tạo môi trường nước nuôi trồng thủy sản.\n\n- Nội dung 3: Xây dựng mô hình cơ sở sản\r\n\nxuất tốt đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, truy xuất được nguồn gốc sản\r\n\nphẩm\n\n+ Hỗ trợ cải thiện cơ sở vật chất (đầu\r\n\ntư trang thiết bị vật tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở nuôi trồng thủy sản, cải tạo\r\n\nao nuôi).\n\n+ Hỗ trợ sản xuất thủy sản (100% con\r\n\ngiống, 50% thức ăn, nhiên liệu...).\n\n+ Tổ chức, triển khai tập huấn, hướng\r\n\ndẫn các hộ nuôi thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ phân tích các mối nguy (mẫu\r\n\nnước, mẫu thức ăn, mẫu sản phẩm... trong quá trình nuôi).\n\n+ Hỗ trợ tư vấn và cấp giấy chứng nhận\r\n\nVietGAP.\n\n- Nội dung 4: Xây dựng hệ thống thu\r\n\nmua, sơ chế, chế biến các sản phẩm thuộc chuỗi đạt tiêu chuẩn GMP, quy phạm vệ\r\n\nsinh chuẩn SSOP, kế hoạch HACCP\n\n+ Tổ chức, triển khai tập huấn, hướng\r\n\ndẫn các cơ sở thu mua, sơ chế.\n\n+ Hỗ trợ xây dựng chương trình quản lý\r\n\nchất lượng phù hợp với loại hình kinh doanh của cơ sở theo quy định của Nhà nước\r\n\nnhư quy phạm sản xuất tốt GMP, quy phạm vệ sinh chuẩn SSOP, kế hoạch HACCP.\n\n+ Hỗ trợ chi phí phân tích kiểm nghiệm\r\n\nmẫu sản phẩm cho các cơ sở.\n\n+ Hỗ trợ tư vấn và cấp giấy chứng nhận\r\n\nhợp quy (nếu có).\n\n+ Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận VietGAP đối\r\n\nvới các cơ sở ở tỉnh.\n\n- Nội dung 5: Hỗ trợ Xúc tiến thương mại,\r\n\nđẩy mạnh xuất khẩu\n\n+ Hỗ trợ cá nhân, đơn vị tham gia chuỗi\r\n\nxây dựng logo, website....\n\n+ Hỗ trợ quảng bá các sản phẩm tham\r\n\ngia chuỗi.\n\n- Nội dung 6: Chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển kinh tế tập thể\n\n+ Tuyên truyền, tập huấn phổ biến Luật\r\n\nHợp tác xã năm 2012 và các văn bản có liên quan, vai trò và cách thức hoạt động\r\n\ncủa hợp tác xã, xây dựng mối liên kết giữa người dân sản xuất, hợp tác xã, các\r\n\nhội, hiệp hội và doanh nghiệp.\n\n+ Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm\r\n\ntổ chức hoạt động của các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả,\r\n\ncách thức tiếp cận các thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản, xây dựng mới liên\r\n\nkết giữa người dân sản xuất, hợp tác xã, các hội, hiệp hội và doanh nghiệp.\n\n- Nội dung 7: Chương trình nghiên cứu ứng\r\n\ndụng khoa học trong sản xuất giống, nuôi trồng, thu hoạch, bảo quản thủy sản\r\n\ncác đối tượng thuộc chuỗi\n\n+ Đăng ký đề tài nghiên cứu ứng dụng\r\n\nkhoa học trong sản xuất giống, nuôi trồng, thu hoạch, bảo quản tôm nuôi nước lợ,\r\n\nnghêu.\n\n+ Tổng kinh phí thực hiện: 5 tỷ đồng (kinh\r\n\nphí 1 tỷ đồng/đề tài thông qua Hội đồng Khoa học - Sở Khoa học và Công nghệ).\n\n❖\r\n\nDự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:\n\n- Dự kiến tổng mức đầu tư: 5.210 tỷ đồng.\n\n- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:\n\n+ Ngân sách thành phố: 210 tỷ đồng.\n\n+ Doanh nghiệp: 2.000 tỷ đồng, Cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thủy sản tham gia: 3.000 tỷ đồng.\n\n❖\r\n\nHiệu quả\n\n- Hiệu quả kinh tế (Bảng 5: Hiệu quả\r\n\nkinh tế mô hình đầu tư)\n\n+ Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản: Tổng giá trị\r\n\nsản xuất nuôi trồng thủy sản của thành phố (giá thực tế) năm 2015 là 3.998 tỷ\r\n\nđồng.\n\n+ Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản: Tổng giá trị\r\n\nsản xuất nuôi trồng thủy sản của thành phố đến năm 2020 ước là 5.409 tỷ đồng.\n\n- Hiệu quả xã hội\n\n+ Phát triển mở rộng nghề nuôi trồng\r\n\nthủy sản.\n\n+ Nâng cao nhận thức, nhu cầu cải tiến\r\n\nkỹ thuật, cải tiến quy trình sản xuất với mục tiêu chất lượng thủy sản - an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm - thân thiện với môi trường.\n\n+ Kéo theo sự phát triển của các ngành\r\n\nsản xuất, kinh doanh phụ trợ khác như sản xuất, kinh doanh thức ăn viên, thuốc\r\n\nhóa chất phòng trừ bệnh,...\n\n+ Góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội\r\n\ntăng trưởng cao hơn trong thời gian tới, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho các hộ nuôi.\n\n+ Giải quyết việc làm cho lao động cho\r\n\nnuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản.\n\n+ Nuôi trồng thủy sản sẽ phát triển\r\n\ntheo quy hoạch và được kiểm soát chặt chẽ do áp dụng các quy trình và công nghệ\r\n\nnuôi tiên tiến.\n\n❖\r\n\nĐơn vị thực hiện: Chi cục Thủy sản, các đơn vị tham gia chương trình.\n\nd) Xây dựng hệ thống cửa hàng kinh\r\n\ndoanh sản phẩm chuỗi được quản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn; Hệ thống truy\r\n\nxuất nguồn gốc cho các Hợp tác xã sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực trồng\r\n\ntrọt, chăn nuôi và thủy sản; Hỗ trợ đánh giá chứng nhận VietGAP”.\n\n❖\r\n\nNội dung 1: “Xây dựng hệ thống cửa hàng kinh doanh sản phẩm nông sản an toàn được\r\n\nquản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn, giai đoạn 2017-2020”\n\n- Chỉ tiêu: Xây dựng hệ thống 100 -\r\n\n150 cửa hàng kinh doanh sản phẩm nông sản tươi sống (thịt, thủy sản, rau, củ,\r\n\nquả, trứng, sữa) được quản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn.\n\n- Nội dung thực hiện:\n\n+ Khảo sát đánh giá năng lực cửa hàng\n\nSố lượng khảo sát: 200 cửa hàng.\n\nNội dung: chủng loại sản phẩm đang\r\n\nkinh doanh; cơ sở đã có giấy đủ điều điện an toàn vệ sinh thực phẩm chưa; cơ sở\r\n\nvật chất, nhân lực, hệ thống truy xuất nguồn gốc; khả năng hợp tác của chủ cửa\r\n\nhàng trong việc thực hiện đề án.\n\n+ Tư vấn xây dựng cửa hàng đáp ứng các\r\n\ntiêu chỉ để được xác nhận kinh doanh sản phẩm nông sản an toàn được quản lý\r\n\ntheo chuỗi thực phẩm an toàn\n\nHướng dẫn thực hiện các tiêu chí để được\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (nếu chưa có giấy chứng\r\n\nnhận);\n\nHướng dẫn thực hiện đầy đủ các tiêu\r\n\nchí cửa hàng kinh doanh sản phẩm nông sản an toàn được quản lý theo chuỗi thực\r\n\nphẩm an toàn để được xác nhận;\n\nHướng dẫn quy trình đăng ký xác nhận;\n\nLấy mẫu kiểm nghiệm.\n\n+ Hỗ trợ xây dựng cửa hàng\n\nHỗ trợ đăng ký chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện đảm bảo an toàn thực phẩm;\n\nHỗ trợ đăng ký xác nhận cửa hàng kinh\r\n\ndoanh sản phẩm nông sản an toàn được quản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn;\n\nHỗ trợ thiết kế banner, bảng hiệu,\r\n\nposter quảng cáo,...\n\n- Kinh phí thực hiện: 5,2 tỷ đồng (Phụ\r\n\nlục 9)\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm tư vấn\r\n\nvà Hỗ trợ nông nghiệp\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công thương,\r\n\nPhòng Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản; Chi cục Thú y, Chi cục Trồng trọt\r\n\nvà BVTV, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông, các cửa hàng kinh doanh.\n\n❖\r\n\nNội dung 2: “Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các Hợp tác xã sản xuất\r\n\n- kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, giai đoạn\r\n\n2017-2020”\n\n- Chỉ tiêu cụ thể\n\n+ Xây dựng được 06 mô hình truy xuất\r\n\nnguồn gốc cho 06 HTX trên địa bàn thành phố (04 trồng trọt, 01 chăn nuôi, 01\r\n\nthủy sản).\n\n+ Xây dựng được hệ thống thông tin về tình\r\n\nhình sản xuất, tiêu thụ nông sản. Hệ thống được kết nối liên tục và có hiệu quả\r\n\nvới các đơn vị sản xuất, đơn vị kinh doanh để được thông tin kịp thời và chính\r\n\nxác nhất.\n\n+ Xây dựng được chuỗi liên kết sản xuất\r\n\n- phân phối - tiêu thụ trong nhóm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng\r\n\nthủy sản.\n\n- Nội dung thực hiện:\n\n+ Số lượng: 06 hợp tác xã (04 trồng\r\n\ntrọt, 01 chăn nuôi, 01 thủy sản)\n\n+ Thuê chuyên gia tư vấn khảo sát và\r\n\nthiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc;\n\n+ Hỗ trợ thiết bị, phần mềm cần thiết\r\n\nđể thực hiện truy xuất nguồn gốc;\n\n+ Tập huấn hướng dẫn các quy trình thực\r\n\nhiện truy xuất nguồn gốc;\n\n+ Hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra và giám\r\n\nsát thực hiện truy xuất nguồn gốc.\n\n- Kinh phí thực hiện: 2,4 tỷ đồng (Phụ\r\n\nlục 10), trong đó đã được bố trí trong chương trình Mục tiêu phát triển rau\r\n\nan toàn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định\r\n\nsố 231/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 là 1,495 tỷ đồng.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công thương,\r\n\nPhòng Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản; Chi cục Thú y, Chi cục BVTV, Chi cục\r\n\nQuản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Khuyến nông, Trung\r\n\ntâm Tư vấn và Hỗ trợ chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, các HTX sản xuất.\n\n❖\r\n\nNội dung 3: “Hỗ trợ đánh giá chứng nhận VietGAP giai đoạn 2017- 2020”\n\n- Chỉ tiêu cụ thể\n\n+ Xây dựng được 20 trại chăn nuôi heo\r\n\nđạt chứng nhận VietGAP với quy mô 500 heo thịt/ trại trên địa bàn thành phố.\n\n+ Xây dựng được 10 trại chăn nuôi heo\r\n\nđạt chứng nhận VietGAP với quy mô 500 heo thịt/trại tại các tỉnh Đồng Nai,\r\n\nBình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An.\n\n- Nội dung thực hiện:\n\nĐánh giá chứng nhận; Kiểm tra định kỳ;\r\n\nPhân tích thức ăn; Phân tích nước uống; Phân tích nước thải; Phân tích nước tiểu.\n\n- Kinh phí thực hiện: 2,6 tỷ đồng (Phụ\r\n\nlục 10).\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương,\r\n\nPhòng Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản; Chi cục Thú y, Chi cục BVTV, Chi cục\r\n\nQuản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Khuyến nông, Trung\r\n\ntâm Tư vấn và Hỗ trợ chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, các cơ sở chăn nuôi.\n\ne) Xây dựng thương hiệu chợ đầu mối và\r\n\nchợ truyền thống nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà “Kết nối cung cầu hàng hóa nông sản thực phẩm an toàn giữa Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và các tỉnh, thành 2017-2020”\n\n- Nội dung 1: Xây dựng thương hiệu chợ\r\n\nđầu mối và chợ truyền thống nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh\n\nXây dựng thương hiệu chợ đầu mối, chợ\r\n\ntruyền thống kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; sản phẩm có đầy đủ thông\r\n\ntin về nguồn gốc xuất xứ, sản phẩm đặc trưng, đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP...\r\n\nvà được sản xuất từ các cơ sở thuộc chuỗi liên kết đã được chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm, được lấy mẫu giám sát đáp ứng các quy định, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật hiện hành về an toàn thực phẩm.\n\nQuy mô: 03 chợ đầu mối và 20 chợ truyền\r\n\nthống\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\nChủ trì: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các chợ, thương nhân.\n\nKinh phí: 11,5 tỷ đồng (Phụ lục\r\n\n12- bản chi tiết 01 chợ)\n\n- Nội dung 2: Chương trình “Kết nối\r\n\ncung cầu hàng hóa nông sản thực phẩm an toàn giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các\r\n\ntỉnh, thành 2017-2020”.\n\nTổ chức Hội nghị kết nối cung - cầu\r\n\nhàng nhằm thúc đẩy, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa có chất lượng cao,\r\n\ngiá cả hợp lý, được sản xuất tại Thành phố Hô Chí Minh và các tỉnh, thành trên\r\n\ncả nước nhằm hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;\n\nKết nối hai chiều, nâng cao hiệu quả\r\n\nlưu thông hàng hóa, hỗ trợ đưa hàng hóa các tỉnh, thành vào hệ thống phân phối\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và đưa hàng hóa Thành phố Hồ Chí Minh vào hệ thống phân\r\n\nphối các tỉnh, thành.\n\nXây dựng hệ thống cửa hàng chuỗi thực\r\n\nphẩm an toàn, chợ thực phẩm an toàn; đưa các sản phẩm thuộc chuỗi liên kết vào\r\n\nhệ thống cửa hàng, siêu thị và chợ thực phẩm an toàn.\n\nKết nối, đưa hàng bình ổn thị trường,\r\n\nhàng hóa đạt chuẩn an toàn thực phẩm vào bếp ăn tập thể để phục vụ nhu cầu của\r\n\ncông nhân, người lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, xí nghiệp\r\n\nđông công nhân.\n\nQuy mô: Phối hợp các tỉnh, thành cả nước\r\n\ncó nguồn hàng cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020.\n\nChủ trì: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các chợ, thương nhân.\n\nKinh phí: 08 tỷ đồng (Phụ lục 13 -\r\n\nbản chi tiết hàng năm)\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Vốn - Chính sách\n\nTriển khai đồng bộ các chính sách\r\n\nkhuyến khích, kích cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:\n\n- Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy định chính sách khuyến khích áp dụng Quy trình thực hành sản xuất\r\n\nnông nghiệp tốt trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Chính sách khuyến khích chuyển dịch\r\n\ncơ cấu nông nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2010 theo Quyết định số\r\n\n04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Chương trình kích cầu đầu tư theo\r\n\nQuyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Kêu gọi vốn đầu tư của thương nhân\r\n\nxây dựng các vùng nguyên liệu tại các tỉnh, thành cung cấp sản phẩm nông sản an\r\n\ntoàn cho Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Tổ chức sản xuất - tạo nguồn hàng\n\na) Triển khai đồng bộ các quy hoạch,\r\n\nchương trình trong nông nghiệp\n\n- Phương án “Quy hoạch hệ thống cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 và định hướng đến 2025” theo Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Chương trình mục tiêu Phát triển rau\r\n\nan toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số\r\n\n231/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nb) Tổ chức tập huấn, đào tạo nghề cho\r\n\nngười sản xuất\n\nTập huấn nâng cao về kỹ thuật sản xuất\r\n\ncác loại cây trồng, vật nuôi cho người sản xuất theo hướng nâng cao năng suất,\r\n\ngiá trị, phát triển bền vững. Sản xuất theo VietGAP, GlobalGAP... Tập huấn kỹ\r\n\nthuật lai tạo và sản xuất nuôi cấy mô cho các trang trại có điều kiện.\n\nc) Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa vào\r\n\ntrong sản xuất\n\nĐẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản\r\n\nxuất, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp: máy xới đất, máy phun thuốc, hệ thống\r\n\ntưới... Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp để giảm tổn thất\r\n\nsau thu hoạch như: thời gian thu hoạch, quy trình bao gói sản phẩm, vật liệu\r\n\nbao gói, quy trình bảo quản...\n\nHỗ trợ xây dựng trình diễn các mô hình\r\n\nứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, gắn liền với tuyên truyền các cơ chế chính\r\n\nsách về hỗ trợ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất hiện nay.\n\nd) Đẩy mạnh sản xuất theo Quy trình thực\r\n\nhành sản xuất nông nghiệp tốt - VietGAP, GlobalGAP\n\nTuyên truyền vận động người sản xuất\r\n\nthực hiện theo các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, để đáp ứng nhu cầu chất\r\n\nlượng ngày càng cao của thị trường. Đồng thời thực hiện tốt công tác xúc tiến\r\n\nthương mại đầu ra cho sản phẩm VietGAP, GlobalGAP. Xây dựng các mô hình sản xuất\r\n\nGAP có hiệu quả kinh tế cao.\n\n3. Liên kết sản xuất theo chuỗi cung ứng,\r\n\ntiêu thụ hàng hóa nông sản, xúc tiến thương mại, liên kết vùng tạo nguồn nguyên\r\n\nliệu\n\na) Triển khai đồng bộ các Chương\r\n\ntrình\n\n- Chương trình Xúc tiến thương mại\r\n\ntiêu thụ nông lâm và thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016\r\n\n- 2020 theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n- Chương trình Phát triển sản xuất,\r\n\nphân phối và tiêu thụ nông sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số\r\n\n6485/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nb) Phối hợp với 21 tỉnh thành tiếp tục\r\n\ntriển khai Chương trình Phối hợp phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn\r\n\ncho Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1792/QĐ-BNN-QLCL ngày 19 tháng 5\r\n\nnăm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong đó: tập trung phối hợp\r\n\nliên kết vùng tạo nguồn hàng ổn định, an toàn cung cấp cho 03 chợ đầu mối nông\r\n\nsản; tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác với các tỉnh thành\r\n\nvề xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh\r\n\nthành.\n\nc) Phối hợp tổ chức Hội nghị kết nối\r\n\ncung - cầu với các tỉnh, thành.\n\nd) Thu hút các nguồn lực xã hội tham\r\n\ngia chuỗi liên kết cung ứng, trong đó lấy doanh nghiệp làm hạt nhân của sự liên\r\n\nkết phát triển, tạo sự bình đẳng, đồng thuận của các tác nhân tham gia chuỗi.\n\nIV. KINH PHÍ\n\nTổng kinh phí: 5.503 tỷ đồng (lấy số\r\n\ntròn). Trong đó:\n\n- Vốn tổ chức, cá nhân đầu tư: 5.000 tỷ\r\n\nđồng (lĩnh vực thủy sản)\n\n- Vốn ngân sách: 503 tỷ đồng (lấy số\r\n\ntròn)\n\nChương trình: “Xây dựng chuỗi liên kết\r\n\nsản xuất và cung ứng tiêu thụ thịt heo an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tổng\r\n\nkinh phí: 134 tỷ đồng;\n\nChương trình “Xây dựng chuỗi liên kết\r\n\nsản xuất và cung ứng tiêu thụ rau, củ, quả an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tổng\r\n\nkinh phí: 129 đồng.\n\nChương trình “Xây dựng chuỗi liên kết\r\n\nsản xuất và cung ứng tiêu thụ thủy sản an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tổng\r\n\nkinh phí dự kiến: 5.210 tỷ đồng (Ngân sách thành phố: 210 tỷ đồng; Doanh nghiệp:\r\n\n2.000 tỷ đồng; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản tham gia: 3.000 tỷ đồng).\n\nChương trình “Xây dựng hệ thống cửa\r\n\nhàng kinh doanh sản phẩm nông sản an toàn được quản lý theo chuỗi thực phẩm an\r\n\ntoàn; Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các Hợp tác xã sản xuất - kinh doanh\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản; Hỗ trợ đánh giá chứng nhận\r\n\nVietGAHP”. Tổng kinh phí: 10 tỷ đồng (Kinh phí xây dựng chuỗi cửa hàng ATTP:\r\n\n5,188 tỷ đồng; Kinh phí truy xuất nguồn gốc: 2,438 tỷ đồng; Kinh phí chứng nhận\r\n\nVietGAP: 2,644 tỷ đồng).\n\nChương trình “Xây dựng thương hiệu chợ\r\n\nđầu mối và chợ truyền thống nông sản thực phẩm an trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh” và “Kết nối cung cầu hàng hóa nông sản thực phẩm an toàn giữa Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh và các tỉnh, thành 2017-2020”. Tổng kinh phí: 20 tỷ đồng (Kinh phí\r\n\nxây dựng thương hiệu chợ đầu mối, chợ truyền thống: 11,5 tỷ đồng; Kinh phí kết\r\n\nnối cung cầu: 8,5 tỷ đồng).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n- Xây dựng vùng trồng rau quả, chăn\r\n\nnuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố đảm bảo chất lượng vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm theo hướng thực hành nông nghiệp tốt, xác định được nguồn gốc\r\n\nnông sản thực phẩm.\n\n- Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế,\r\n\nchính sách; tính khả thi, hiệu lực cao của các quy trình quản lý, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát quá trình từ\r\n\nsản xuất đến khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n\n- Củng cố, tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát chặt chẽ chuỗi nông sản thực phẩm, từ sản xuất đến tiêu thụ trên thị trường\r\n\nđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bền vững nhằm phục vụ cho người tiêu dùng\r\n\ntrong nước và xuất khẩu, góp phần bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của\r\n\nthành phố.\n\n- Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực,\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước để thực hiện công tác giám sát, đánh giá chất lượng\r\n\nnông lâm thủy sản để phát hiện kịp thời nông sản thực phẩm không an toàn, tổ chức\r\n\nkiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm, triệt để các trường hợp vi phạm; đồng thời\r\n\nxây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ sản xuất tiêu thụ nông lâm thủy sản đảm bảo\r\n\nVSATTP tại thành phố, tăng cường liên kết với các tỉnh để thực hiện việc kiểm\r\n\ntra nông lâm thủy sản từ gốc.\n\n- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy\r\n\nquản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản có đủ năng lực\r\n\nthực thi pháp luật đồng bộ và hài hòa với quốc tế, đảm bảo kiểm soát chất lượng\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy chặt chẽ từ sản xuất đến người tiêu\r\n\ndùng.\n\n- Hoàn chỉnh đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ\r\n\nthuật vùng sản xuất tập trung, phấn đấu đến năm 2020 đạt:\n\n+100% các cơ sở chăn nuôi tập trung\r\n\nquy mô > 500 con được chứng nhận GAHP và áp dụng GMP trong chăn nuôi;\n\n+ 50% các cơ sở chăn nuôi tập trung\r\n\nquy mô từ 100 đến dưới 500 con được chứng nhận VietGAP và áp dụng GMP trong\r\n\nchăn nuôi, các cơ sở còn lại áp dụng GAHP;\n\n+ 100% các cơ sở giết mổ công nghiệp\r\n\nhình thành áp dụng HACCP, các cơ sở giết mổ còn lại đảm bảo điều kiện vệ sinh\r\n\nthú y và vệ sinh môi trường;\n\n+ 80% quầy sạp tại các cửa hàng kinh\r\n\ndoanh, chợ, siêu thị kinh doanh trong điều kiện mát, sản phẩm động vật có bao\r\n\ngói, có đăng ký thương hiệu. 90% phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật là\r\n\nphương tiện chuyên dùng có trang bị thiết bị bảo ôn;\n\n+100% sản phẩm nghêu nuôi ở huyện Cần\r\n\nGiờ đảm bảo chỉ tiêu an toàn thực phẩm được cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn\r\n\nthể hai mảnh vỏ để tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu;\n\n+ 100% cơ sở nuôi tôm thâm canh ở vùng\r\n\nnuôi tôm tập trung từ 30 ha đến 50 ha áp dụng Quy phạm thực hành nuôi tốt -\r\n\nGAP, được cấp giấy chứng nhận vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn;\n\n+ 100% cơ sở sản xuất kinh doanh thủy\r\n\nsản được công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 100% hàng hóa thủy sản các tỉnh đưa\r\n\nvề thành phố tại chợ đầu mối đều được kiểm tra, kiểm soát về chất lượng.\n\n+ 100% (khoảng 5.700 ha) diện tích rau\r\n\nđáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);\n\n+ 80% diện tích rau áp dụng quy trình\r\n\nthực hành nông nghiệp tốt.\n\n- Phối hợp với 21 tỉnh, thành tiếp tục\r\n\ntriển khai Bản Thỏa thuận phối hợp phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn\r\n\ncho thành phố nội dung cụ thể như sau:\n\n+ Công tác quy hoạch vùng sản xuất rau\r\n\nan toàn tập trung; quy hoạch cơ sở giết mổ công nghiệp và tập trung ở các tỉnh;\n\n+ Công tác tập huấn cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong chăn nuôi, trồng trọt, sơ chế rau đảm bảo an toàn thực phẩm; hướng\r\n\ndẫn, vận động nông dân ký cam kết chấp hành quy định trong sử dụng thuốc kháng\r\n\nsinh, hóa chất cấm trong chăn nuôi; chấp hành quy định trong sử dụng thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật;\n\n+ Công tác phát triển chuỗi cung cấp\r\n\nrau, thịt an toàn theo chuỗi, số lượng tổ chức, cá nhân có tiềm năng phát triển\r\n\ncung cấp thịt an toàn về Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Công tác triển khai thẩm định và cấp\r\n\nGiấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở trồng trọt,\r\n\nchăn nuôi, giết mổ, sơ chế kinh doanh rau, thịt theo Thông tư số\r\n\n45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\r\n\nvà kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm phải đạt và duy trì theo loại A hoặc B; Cam kết sản xuất thực\r\n\nphẩm an toàn đối với cơ sở nhỏ lẻ theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định điều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với cơ sở sản xuất\r\n\nban đầu nhỏ lẻ; Kết quả triển khai xây dựng và cấp giấy chứng nhận VietGAP\r\n\ntrong chăn nuôi;\n\n- Đối với sản phẩm thịt phải đạt các\r\n\ntiêu chí theo văn bản hiện nay về an toàn thực phẩm (Thông tư số\r\n\n57/2012/TT-BNN&PTNT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn Quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm\r\n\nthuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi; Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14\r\n\ntháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y\r\n\ntrong thực phẩm; QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm\r\n\nvi sinh vật trong thực phẩm; Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n2015 Thông tư hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm); và theo các tiêu chí đã\r\n\ncông bố phù hợp quy định của cơ sở đối với các sản phẩm được lưu thông trên thị\r\n\ntrường. Kết quả triển khai xây dựng và cấp giấy chứng nhận VietGAP trong sản xuất\r\n\nrau an toàn, chăn nuôi;\n\n- Công tác kiểm tra, giám sát điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật của tỉnh như: kết quả\r\n\nkiểm tra, xử lý tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kết quả giám sát ô\r\n\nnhiễm vi sinh trên sản phẩm thịt tại cơ sở giết mổ; tồn dư kháng sinh trên thịt;\r\n\nkết quả xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh;\n\n- Công tác thanh, kiểm tra điều kiện sản\r\n\nxuất rau an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau quả, chè búp\r\n\ntươi; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất kinh doanh rau; kiểm tra việc\r\n\nsử dụng và thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng các cơ sở kinh\r\n\ndoanh thuốc bảo vệ thực vật;\n\n- Hoàn thiện dự thảo các tiêu chí về sản\r\n\nphẩm rau, thịt an toàn cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020,\r\n\ntrong đó: đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật, không làm ảnh hưởng đến\r\n\nthị trường tiêu thụ rau, thịt ở các tỉnh, thành về Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu Tư, Sở Tài chính\n\nBố trí đủ kinh phí cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn triển khai các đề án cụ thể theo lộ trình hàng năm.\n\n3. Sở Công Thương\n\n- Tổ chức kết nối cung - cầu hàng hóa\r\n\nnông sản thực phẩm an toàn nhằm thúc đẩy, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng\r\n\nhóa có chất lượng cao, giá cả hợp lý, được sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà các tỉnh, thành trên cả nước.\n\n- Kết nối hai chiều, nâng cao hiệu quả\r\n\nlưu thông hàng hóa, hỗ trợ đưa hàng hóa các tỉnh, thành vào hệ thống phân phối\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và đưa hàng hóa Thành phố Hồ Chí Minh vào hệ thống phân\r\n\nphối các tỉnh, thành.\n\n- Tìm kiếm nguồn hàng đặc sản, đặc\r\n\ntrưng của các địa phương, các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo an toàn thực phẩm,\r\n\nđược nuôi trồng theo quy trình VietGap, GlobalGap... để phục vụ nhu cầu của người\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh và đưa vào chuỗi thực phẩm an toàn.\n\n- Kết nối, đưa hàng bình ổn thị trường,\r\n\nhàng hóa đạt chuẩn an toàn thực phẩm vào bếp ăn tập thể để phục vụ nhu cầu của\r\n\ncông nhân, người lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, xí nghiệp đông\r\n\ncông nhân.\n\n4. Sở Y tế\n\nPhối hợp, kết nối đưa nguồn hàng nông\r\n\nsản thực phẩm an toàn vào các bếp ăn của các tổ chức, cá nhân cung cấp suất ăn\r\n\ncông nghiệp.\n\n5. Sở Giáo dục và đào tạo\n\nPhối hợp đưa nguồn hàng nông sản thực\r\n\nphẩm an toàn vào các bếp ăn tập thể ở các trường mầm non, trường Tiểu học.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành\r\n\nphố, các đoàn thể tuyên truyền sản phẩm nông nghiệp an toàn đến người tiêu\r\n\ndùng.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình\r\n\ncho Ủy ban nhân dân thành phố./.\n\n\n\nBảng\r\n\n1: Quy mô phân bố chăn nuôi heo trên địa bàn thành phố\n\nQuy mô/hộ\n\n1-9\n\n10-19\n\n20-49\n\n50-99\n\n100 - 149\n\n150 - 249\n\n250 - 499\n\n≥ 500\n\nSố hộ\n\n1.815\n\n1.778\n\n2.369\n\n1.195\n\n243\n\n175\n\n69\n\n44\n\nTổng đàn\r\n\n (con)\n\n7.775\n\n24.462\n\n73.462\n\n82.278\n\n29.555\n\n32.117\n\n23.675\n\n83.125\n\n\n\nBảng\r\n\n2: Danh sách các cơ sở tham gia chuỗi thịt heo an toàn\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\n\nSố lượng (con/ngày)\n\nĐơn vị ký kết\r\n\n tiêu thụ sản phẩm chuỗi\n\n1\n\nTổng Công\r\n\n ty Nông nghiệp Sài Gòn\n\n189 Điện\r\n\n Biên Phủ, Quận Bình Thạnh\n\n35\n\nMetro Cash\r\n\n & Carry VN\n\n2\n\nCty TNHH\r\n\n MTV VN Kỹ nghệ Súc Sản (Vissan)\n\n\n\n300\n\nCửa hàng KD\r\n\n sản phẩm của Cty Vissan\n\n3\n\nCông ty CP.Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n580\n\nHệ thống\r\n\n các siêu thị\n\nCộng\n\n915\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3: DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA CHUỖI RAU, CỦ, QUẢ AN TOÀN\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\n\nSản phẩm\r\n\n tham gia chuỗi (Đơn vị tính: tấn/năm)\n\nĐơn vị ký kết\r\n\n tiêu thụ sản phẩm chuỗi\n\nRau muống hạt\n\nCà chua\n\nCà rốt\n\nBắp cải\n\nKhổ qua\n\nDưa leo\n\nSản phẩm khác\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n1\n\nHTX NN SXTM Dịch\r\n\n vụ Phước An\n\nẤp 4, xã Tân Quý Tây, Huyện Bình\r\n\n Chánh\n\n365\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n37\n\n1.561\n\nLiên hiệp\r\n\n HTX TM TP.HCM - Saigon COOP\n\n2\n\nCty TNHH SX Rau\r\n\n an toàn Tân Trung\n\nẤp Đình, xã Tân Phú Trung, Huyện Củ\r\n\n Chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n365\n\n365\n\n\n\n3\n\nHTX Nông nghiệp TM Dịch vụ Phú Lộc\n\nẤp Đình, xã Tân Phú Trung, Huyện Củ\r\n\n Chi\n\n350\n\n700\n\n70\n\n1,000\n\n300\n\n200\n\n2.150\n\n4\n\nHTX Nông nghiệp Dịch vụ Ngã Ba Giồng\n\nẤp 3, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc\r\n\n Môn\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n20.700\n\n5\n\nCông ty TNHH TM DV Hiệp Nông\n\n\n\n36\n\n216\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCty TNHH XNK nông nghiệp Kiến Tường\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTỉnh Lâm Đồng\n\n7\n\nTrang trại Phong Thúy\n\nLô Nhà trắng, Đường Lê Hồng Phong,\r\n\n Thị trấn Liên Nghĩa\n\n\n\n2.000\n\n700\n\n1.000\n\n200\n\n500\n\n\n\nLiên hiệp HTX TM TP- Saigon COOP\n\n8\n\nHTX Dịch vụ NN Tổng hợp Anh Đào\n\n32C Nguyễn Công Trứ, Phường 2, Đà Lạt\n\n\n\n2.100\n\n550\n\n850\n\n\n\n\n\n38.300\n\n9\n\nChi nhánh Công ty TNHH Thảo Nguyên\n\n744/13 Nguyễn Kiệm, Phường 4, Q.Phú\r\n\n Nhuận\n\n\n\n1.500\n\n1.008\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTổ hợp tác rau an toàn Suối Thông B\n\n45 Suối Thông B, Xã Đà Ròn, Huyện Đơn\r\n\n Dương\n\n\n\n250\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n120\n\nMetro Cash\r\n\n & Carry VN\n\n11\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Nam\r\n\n Trung\n\nThôn K’Long C. xã Hiệp An, Huyện Đức\r\n\n Trọng\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n12\n\nHộ Kinh doanh Võ Tiến Huy\n\n625 Thôn định An, xã Hiệp\r\n\n An, huyện Đức Trọng\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n13\n\nCông ty Cổ phần Đầu Tư TMDVPT Nam An\n\n2 Đường Hoàng Hoa Thám, Phường 10,\r\n\n Đà Lạt\n\n\n\n600\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\nMetro Cash\r\n\n & Carry VN\n\n14\n\nHợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp tổng\r\n\n hợp Tân Tiến\n\n45/31 Bế Văn Đàn, Phường 12, Đà Lạt\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n50\n\n150\n\n15\n\nCông ty THHH Xuất khẩu Nông sản An\r\n\n Phú\n\n37B Đường Hải Thượng, Phường 6, Đà Lạt\n\n\n\n365\n\n37\n\n37\n\n\n\n\n\n1.561\n\n16\n\nCông ty THHH Rừng hoa Bạch Cúc\n\nTiểu khu 227A thôn Đạ Nghịt, xã Lát,\r\n\n Lạc Dương\n\n\n\n57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,5\n\nTỉnh Tiền Giang\n\n17\n\nHTX Rau an toàn Gò Công\n\nẤp Tân Xã, Xã Long Hòa, Thị xã Gò\r\n\n Công\n\n73\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n58\n\n\n\nMetro Cash\r\n\n & Carry VN\n\nTỉnh Long An\n\n18\n\nHTX Sản xuất Rau an toàn Phước Hòa\n\n146 Ấp 3, Xã Phước Vân, H. Cần Đước\n\n365\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCty Vissan\n\n19\n\nHTX SX KD RCQ Tân Hiệp\n\n146 Ấp. 3, Xã Phước Vân, H. Cần Đước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n120\n\n\n\nLiên hiệp HTX TM TP- Saigon COOP\n\nCộng\n\n1.489\n\n8.548\n\n2.437\n\n4.887\n\n1.349\n\n1.790\n\n64.546\n\n\n\n\n\nBẢNG\r\n\n4:\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA CHUỖI SẢN PHẨM THUỶ SẢN\r\n\nAN TOÀN\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\n\nSản lượng\r\n\n tham gia chuỗi (tấn/năm)\n\nĐơn vị ký kết\r\n\n tiêu thụ sản phẩm chuỗi\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\r\n\n kinh doanh\n\nSản phẩm tôm nước lợ\n\n1\n\nHộ nuôi Phan Văn Chính\n\nHuyện Cần Giờ\n\n30\n\nHộ Kinh\r\n\n doanh Lê Văn Giàu\n\nVựa D1-009\r\n\n + 010 + 011 + 012 Chợ đầu mối NSTP Bình Điền\n\n2\n\nHộ Nuôi Trịnh Đức Thuấn\n\nHuyện Cần Giờ\n\n30\n\n3\n\nHộ Nuôi Phạm Duy Khánh\n\nHuyện Cần Giờ\n\n30\n\nSản phẩm cá\r\n\n chẽm\n\n4\n\nTrang Trại Nuôi Trồng Thủy Sản Ngọc\r\n\n Hường\n\nẤp Nam Chánh, Xã Lịch Hội Thượng,\r\n\n Huyện Trần Đề, Tỉnh Sóc Trăng\n\n200\n\nHộ Kinh Doanh Nguyễn Thị Kim Dung (Gái\r\n\n Tài)\n\nVựa F4-068 Chợ đầu mối nông sản thực\r\n\n phẩm Bình Điền\n\nSản phẩm cá kèo\n\n5\n\nTrang Trại Nguyễn Lâm Sanh\n\nẤp Châu Phú, Xã Vĩnh Mỹ A, Huyện Hòa\r\n\n Bình, Tỉnh Bạc Liêu\n\n350\n\nVựa Cá Lâm\r\n\n Sanh - Cty TNHH MTV Thủy Sản Lâm Sanh\n\nF3-017 Chợ đầu mối nông sản thực phẩm\r\n\n Bình Điền\n\nSản phẩm cá thác\r\n\n lát\n\n6\n\nCơ sở Lê Trung Dũng\n\nấp 4, xã Vị Thanh, Thành phố Vị\r\n\n Thanh, Tinh Hậu Giang\n\n50\n\nCông ty\r\n\n TNHH Thương mại Dịch vụ An Vĩnh\n\n87/23 Phan\r\n\n Văn Hớn, Khu phố 4, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n7\n\nCơ sở Quán Tân Hậu Giang\n\nSố 33, Đường 3/2, Khu vực 3, Phường\r\n\n 5, Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang\n\n48\n\n8\n\nCông ty TNHH Thương mại Dịch vụ An\r\n\n Vĩnh\n\n87/23 Phan Văn Hớn, Khu phố 4, Phường\r\n\n Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh\n\n18\n\nSản phẩm cá điêu hồng\n\n9\n\nXí Nghiệp Kinh Doanh Nuôi Trồng Thủy\r\n\n Sản - Công Ty CP KD Thủy Hải Sản Sài Gòn\n\nSX: Trên KV Sông Tiền thuộc địa phận\r\n\n Thủy Tây, X.Ngũ Hiệp, H.Cai Lậy, T.Tiền Giang\n\n600\n\nCông Ty CP Kinh Doanh Thủy Hải Sản\r\n\n Sài Gòn\n\nLô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo,\r\n\n Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. HCM\n\nSản phẩm cá tra\n\n10\n\nCông Ty CP Chế Biến Và Xuất Nhập Khẩu\r\n\n Thủy Sản Cadovimex II\n\nSX: Ấp 5, Xã Gáo Giồng, Huyện Cao\r\n\n Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp\n\n300\n\nCông Ty TNHH Thương Mại Thoại An\n\nVP: 790/46 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận\r\n\n Gò Vấp, TP.HCM\n\nSản phẩm nước mắm\n\n11\n\nCty TNHH Sản xuất Kinh doanh nước mắm\r\n\n Hưng Thịnh Phú Quốc\n\nTổ 4, Đường 30/4, Thị trấn Dương\r\n\n Đông, Huyện Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang\n\n3.6 triệu\r\n\n lít/năm\n\nCty TNHH Sản xuất Kinh doanh nước mắm\r\n\n Hưng Thịnh Phú Quốc\n\nG13/22, Ấp 7, Xã Lê Minh Xuân, Huyện\r\n\n Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh\n\n12\n\nDNTN hải sản Khải Hoàn\n\n11 Hùng Vương, Dương Đông, Phú Quốc,\r\n\n Kiên Giang\n\n100.000 lít/năm\n\nChi nhánh Công ty Sài Gòn Dương Đông\n\n20 Ngô Thị Thu Minh, quận Tân Bình,\r\n\n Tp.HCM\n\n13\n\nCông ty TNHH Phú Quốc Sacco\n\n47, Nguyễn Huệ, khu phố 5, thị trấn\r\n\n Dương Đông; huyện Phú Quốc, Kiên Giang\n\n700.000 lít/năm\n\nChi nhánh Công ty cổ phần dịch vụ\r\n\n hàng không Sân Bay Tân Nhất\n\nLô Q-1B, Khu công nghiệp Long Hậu mở\r\n\n rộng, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An\n\n\n\nBẢNG\r\n\n5: HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH THỦY SẢN ĐẦU TƯ\n\nSản phẩm\n\nHiện trạng\r\n\n nuôi thâm canh (trước khi đầu tư)\n\nHiện trạng\r\n\n nuôi thâm canh (sau khi đầu tư)\n\nGhi chú\n\nMật độ thả\r\n\n nuôi\n\nNăng suất\n\nMật độ thả\r\n\n nuôi\n\nNăng suất\n\n\n\nThủy sản mặn,\r\n\n lợ\n\nTôm sú\n\n20 con/m2\n\n8,0 tấn/ha/năm\n\n40 con/m2\n\n16 tấn/ha/năm\n\n\n\nTôm thẻ\n\n80 con/m2\r\n\n (Chiếm khoảng 38,76%)\n\n16,0 tấn/ha/năm\n\n100 con/m2\r\n\n (Chiếm khoảng 50%)\n\n20 tấn/ha/năm\n\n\n\n40 con/m2\r\n\n (chiếm khoảng 61,24%)\n\nnăng suất\r\n\n 9,0 tấn/ha/năm\n\n60 con/m2\r\n\n (Chiếm khoảng 50%)\n\nnăng suất\r\n\n 13 tấn/ha/năm\n\n\n\nCá Biển\n\n2-3 con/m2\n\nnăng suất 5\r\n\n tấn/ha/ vụ\n\n4-6 con/m2\n\nnăng suất\r\n\n 10 tấn/ha/vụ\n\n\n\nThủy sản nước\r\n\n ngọt\n\nCá nước ngọt\n\n15-18 con/m2\n\nnăng suất\r\n\n 80 tấn/ha/ vụ\n\n25 con/m2\n\nnăng suất\r\n\n 130 tấn/ha/vụ\n\n\n\n\n\n\n\n[1] Nhu cầu tiêu thụ thịt hàng\r\n\nngày từ 1.000 - 1.200 tấn, trong đó heo\r\n\ntừ 8.000 - 10.000 con; trâu, bò từ 800 - 900 con; gia cầm từ 100.000 - 120.000\r\n\ncon; thực phẩm đông lạnh nhập khẩu khoảng\r\n\n264.000 tấn/năm.\r\n\nNhu cầu tiêu thụ rau của thành phố khoảng 1.000.000 tấn/năm và thủy sản là khoảng\r\n\n170.000 tấn/năm.\n\n[2] CSGM: Xuyên Á, Bình Tân,\r\n\nVissan, Nam Phong, Phước Kiển, 213 Bến Bình Đông\n\n[3] Thông tư số\r\n\n45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định về việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\r\n\nvà kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm.\n\n[4] Tổng công ty Nông nghiệp Sài\r\n\nGòn TP.HCM; Công ty Vissan; Công ty CP Việt Nam\n\n[5] Quy định tại Thông tư số\r\n\n07/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp\r\n\ntươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\n\n[6] Hợp tác xã hoạt động\r\n\ncó hiệu quả là HTX Nhuận Đức, HTX Thỏ Việt, HTX Phú Lộc, HTX Ngã Ba Giồng, HTX\r\n\nPhước An, HTX Phước Bình, HTX Hưng Điền. Cụ thể:\n\n+ HTX Nhuận Đức, huyện Củ Chi: Sản\r\n\nlượng tiêu thụ của HTX ổn định, giao cho Coopmart khoảng 4,0 tấn/ngày.\n\n+ HTX Thỏ Việt, huyện Củ Chi: HTX có\r\n\ndiện tích sản xuất 12,5 ha, tập trung tại xã Trung An (10 ha) và xã Tân Thạnh\r\n\nTây (2,5 ha). HTX hiện có hơn 50 chủng loại rau các loại. Sản lượng rau của\r\n\nHTX được tiêu thụ ổn định cho các đối tác là siêu thị, các doanh nghiệp,...\n\n+ HTX Phú Lộc, huyện Củ Chi: bình quân\r\n\nHTX tiêu thụ từ 10 - 15 tấn/ngày, trong đó sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP chiếm\r\n\n80%, với hơn 30 chủng loại rau các loại. Tính đến thời điểm hiện tại, HTX đã có\r\n\n68 ha đạt chứng nhận VietGAP (của thành viên HTX và các hộ vệ tinh) và đang được\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật hỗ trợ đăng ký chứng nhận VietG AP tập thể.\n\n+ HTX Ngã Ba Giồng, huyện Hóc Môn: Sản\r\n\nlượng tiêu thụ bình quân của HTX khoảng 1,5 tấn/ngày, sản phẩm là các loại rau\r\n\năn lá, rau củ quả, đơn vị tiêu thụ của HTX gồm có Coopmart, Vinatex và một số\r\n\ncông ty.\n\n+ HTX Phước An, huyện Bình Chánh: Sản\r\n\nlượng tiêu thụ hiện tại của HTX đạt 5,0 tấn/ngày,\n\n+ HTX Phước Bình, huyện Bình Chánh: Sản\r\n\nlượng tiêu thụ của HTX tăng, đạt khoảng 3,2 tấn/ngày. Sản phẩm chủ yếu bao gồm\r\n\nmặt hàng rau như rau muống, mồng tơi và các sản phẩm mới như cải chua, thực phẩm\r\n\nkhô (gạo). Đối tác tiêu thụ chính của HTX là Coopmart, Công ty Hiệp Nông và một\r\n\nsố cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp. HTX đã tổ chức lại, hiện tại HTX có 9\r\n\nthành viên, vốn điều lệ tăng từ 300 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng.\n\n+ HTX Hưng Điền, huyện Bình Chánh:\r\n\ncung cấp rau cho các đơn vị là 200 kg/ngày. HTX vừa mở điểm bán rau an toàn đạt\r\n\ntiêu chuẩn VietGAP tại xã Hưng Long, huyện Bình Chánh.\n\n- Đang làm thủ tục giải thể: 04 hợp\r\n\ntác xã, gồm HTX Nông nghiệp Xanh, huyện Củ Chi; HTX Tân Hiệp, huyện Hóc Môn;\r\n\nHTX Thành Trung, huyện Bình Chánh; HTX Hoa Quả Sơn, huyện Hóc Môn.\n\n- Mới thành lập: 02 hợp tác xã\n\n+ HTX Sản xuất Dịch vụ Tổng hợp Nông\r\n\nnghiệp Tân Đức, Quận 9, với 7 thành viên, vốn điều lệ 210 triệu đồng, diện tích\r\n\nđất sản xuất 500 m2. Thành lập tháng 4/2016.\n\n+\r\n\nHTX Trường Thịnh, quận Bình Tân, với 9 thành viên. HTX mới thành lập tháng\r\n\n4/2016 và đang làm thủ tục để được nhận hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu theo Quyết\r\n\nđịnh số 26/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nvề ban hành chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho các Hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp - dịch vụ thành lập mới trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2020.", + "id": 105214 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105215.json b/contexts/context_105215.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f131dbedbf0a196457137c5f6f8fadbc84483eae --- /dev/null +++ b/contexts/context_105215.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-40-NQ-HDND-2014-dat-ten-duong-ten-pho-tren-thi-tran-Tien-Hai-Thai-Binh-266280.aspx", + "name": "Nghi-quyet-40-NQ-HDND-2014-dat-ten-duong-ten-pho-tren-thi-tran-Tien-Hai-Thai-Binh-266280", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/NQ-HĐND\n\nThái Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN\r\n\nTIỀN HẢI, HUYỆN TIỀN HẢI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH \r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy\r\n\nchế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc đặt tên đường, tên phố trên địa bàn thị trấn Tiền Hải, huyện\r\n\nTiền Hải; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-VHXH ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Văn\r\n\nhoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Đặt tên đường, tên phố\r\n\ntrên địa bàn thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải. Cụ thể như sau:\n\n1. Đặt tên đường (gồm\r\n\n08 tuyến đường):\n\n-\r\n\nĐường Nguyễn Quang Bích, đường Hoàng Văn Thái, đường 14/10, đường Nguyễn Công\r\n\nTrứ, đường Vũ Trọng, đường Bùi Viện, đường Ngô Duy Phớn, đường Tạ Xuân Thu.\n\n2. Đặt tên phố (gồm\r\n\n12 tuyến phố):\n\n- Phố Tiểu Hoàng, phố\r\n\nHùng Thắng, phố Trần Đức Thịnh, phố Phan Ái, phố Bùi Sính, phố Vũ Nhu, phố Ngô\r\n\nQuang Đoan, phố Chu Đình Ngạn, phố Lương Văn Sảng, phố Nguyễn Trung Khuyến, phố\r\n\nHoàng Vinh, phố Trần Xuân Sắc.\n\n(Có phụ lục đặt\r\n\ntên đường, tên phố trên địa bàn thị trấn Tiền Hải kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều\r\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV, Kỳ họp thứ chín\r\n\nthông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông\r\n\nqua ./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TIỀN HẢI,\r\n\nHUYỆN TIỀN HẢI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Bình).\n\nI.\r\n\nĐặt tên đường (gồm 08 tuyến đường):\n\n1. Đường Nguyễn\r\n\nQuang Bích (Đoạn trên đường 458):\n\nĐiểm đầu: Ngã năm tượng\r\n\nđài, điểm cuối: Cầu Thống Nhất 2 (tiếp giáp địa phận xã Tây Lương).\n\nNguyễn\r\n\nQuang Bích: Còn gọi Ngô Quang Bích quê làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến\r\n\nXương, tỉnh Nam Định, nay thuộc xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là người\r\n\nvăn võ song toàn, đỗ Đệ nhị Tiến sỹ (Hoàng giáp) năm 1869, làm đến Thượng Thư Bộ\r\n\nLại; có công dẹp “giặc khách” và cầm quân chống thực dân Pháp xâm lược.\n\n2. Đường Hoàng\r\n\nVăn Thái:\n\nĐiểm đầu: Ngã năm tượng\r\n\nđài, điểm cuối: Cầu Tây An (tiếp giáp địa phận xã Tây An).\n\nHoàng\r\n\nVăn Thái: Quê làng An Khang, tổng Đại Hoàng nay là xã Tây An, huyện Tiền Hải,\r\n\nThái Bình; nguyên là Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên Tư\r\n\nlệnh Quân giải phóng miền Nam, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; là người có\r\n\ncông lao lớn trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc chống thực dân Pháp và đế\r\n\nquốc Mỹ xâm lược.\n\n3. Đường 14/10 (đoạn trên đường 465):\n\nĐiểm đầu: Ngã năm tượng\r\n\nđài, điểm cuối: Ngã tư Trái Diêm (tiếp giáp địa phận xã Tây Giang). \n\n14/10: Là tên phong\r\n\ntrào cách mạng của nông dân Tiền Hải mà đỉnh cao là cuộc biểu tình ngày\r\n\n14/10/1930 của nông dân huyện Tiền Hải chống thực dân Pháp, mở đầu cho cuộc đấu\r\n\ntranh yêu nước ở Thái Bình hưởng ứng cao trào cách mạng 1930 - 1931. Phong trào\r\n\nđã đi vào lịch sử như một mốc son, là niềm tự hào của nhân dân Tiền Hải nói\r\n\nriêng và của nhân dân Thái Bình nói chung.\n\n4. Đường Nguyễn\r\n\nCông Trứ:\n\nĐiểm\r\n\nđầu: Giao cắt với đường 458 (đường Nguyễn Quang Bích - đường được đề nghị đặt\r\n\ntên cùng Tờ trình), điểm cuối: Ngã tư Trái Diêm (tiếp giáp địa phận xã Tây\r\n\nGiang).\n\nNguyễn\r\n\nCông Trứ: Người làng Uy Viễn nay là xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh; là\r\n\nquan văn nhưng làm tướng đánh đâu thắng đó; làm Doanh Điền Sứ của triều đình,\r\n\ngiỏi chiêu mộ dân, quai đê lấn biển, lập ấp khai hoang mở ra 2 huyện Kim Sơn\r\n\n(Ninh Bình) và Tiền Hải (Thái Bình).\n\n5. Đường Vũ Trọng\r\n\n(đường vành đai phía Tây thị trấn\r\n\nTiền Hải):\n\nĐiểm\r\n\nđầu: Giao cắt với đường 458 (đường Nguyễn Quang Bích - đường được đề nghị đặt\r\n\ntên cùng Tờ trình), điểm cuối: Ngã ba cầu Thống Nhất (phố Hùng Thắng - phố được\r\n\nđề nghị đặt tên cùng Tờ trình).\n\nVũ\r\n\nTrọng: Quê làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, tỉnh Nam Định nay\r\n\nlà xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là Bí thư Chi bộ đầu tiên của Hội Việt\r\n\nNam cách mạng Thanh niên huyện Tiền Hải; năm 1928 được bầu vào Ban Chấp hành Tỉnh\r\n\nĐảng bộ; tháng 6/1929 là Tỉnh ủy viên của Đảng bộ Đông Dương Cộng sản Đảng Thái\r\n\nBình.\n\n6. Đường Bùi Viện:\n\nĐiểm đầu: Ngã năm tượng\r\n\nđài, điểm cuối: Giao cắt với đường Nguyễn Công Trứ - đường được đề nghị đặt tên\r\n\ncùng Tờ trình (tiếp giáp địa phận xã Tây Sơn).\n\nBùi Viện: Quê làng\r\n\nTrình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, tỉnh Nam Định nay là xã An Ninh,\r\n\nhuyện Tiền Hải, Thái Bình; đỗ Cử nhân năm 1868; là đại thần của triều đình, được\r\n\nxếp vào hàng các sỹ phu có tư tưởng canh tân, là người Việt Nam đầu tiên mở đường\r\n\nngoại giao với Mỹ; có công đầu trong việc xây dựng hệ thống Thương điếm khắp\r\n\ncác tỉnh ven biển. Thơ văn ông gắn liền với sứ mệnh của một triều thần hết lòng\r\n\nvới sự hưng vong của quốc gia.\n\n7. Đường Ngô Duy\r\n\nPhớn (đoạn trên đường 462):\n\nĐiểm đầu: Ngã tư\r\n\nTrái Diêm, điểm cuối: Cầu Cát Già (tiếp giáp địa phận xã Tây Giang).\n\nNgô\r\n\nDuy Phớn: Quê làng Đông Cao, xã Tây Tiến, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là một\r\n\ntrong những người lãnh đạo cuộc biểu tình ngày 14/10/1930 của nông dân Tiền Hải\r\n\nvà bị địch bắt đầy ra Côn Đảo.\n\n8. Đường Tạ Xuân\r\n\nThu (đường trục cũ qua xã Tây\r\n\nGiang):\n\nĐiểm đầu: Giao cắt với\r\n\nđường 458 (phố Hùng Thắng - phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình), điểm cuối:\r\n\nNút giao với đường 462 (đường Ngô Duy Phớn - đường được đề nghị đặt tên cùng Tờ\r\n\ntrình).\n\nTạ\r\n\nXuân Thu: Quê xã Tây Giang, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là Trung tướng của Quân\r\n\nđội nhân dân Việt Nam. Ông tham gia cách mạng từ những năm 1937, từng bị địch bắt\r\n\nnăm 1940. Tháng 9/1944 ông vượt ngục tham gia Cứu quốc quân ở Chiến khu Việt Bắc;\r\n\ntừng giữ nhiều trọng trách trong quân đội: Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Chính ủy\r\n\nBinh chủng Pháo binh, Chính ủy học viện Quân sự.\n\nII.\r\n\nĐặt tên phố (gồm 12 tuyến phố):\n\n1. Phố Tiểu\r\n\nHoàng:\n\nĐiểm đầu: Ngã năm tượng\r\n\nđài, điểm cuối: Ngã ba giao cắt với phố Vũ Nhu (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ\r\n\ntrình).\n\nTiểu\r\n\nHoàng là tên được dùng từ khi thành lập thị trấn Tiền Hải; vốn là tên làng Tiểu\r\n\nHoàng, xã Tây Sơn, huyện Tiền Hải, là nơi các cơ quan của huyện đóng trong thời\r\n\nkỳ chống Pháp.\n\n2. Phố Hùng Thắng:\n\nĐiểm đầu: Ngã ba\r\n\ngiao cắt với phố Vũ Nhu (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình), điểm cuối:\r\n\nNgã ba cầu Thống Nhất.\n\nHùng\r\n\nThắng là phố cũ được chính quyền và nhân dân đặt tên vào khoảng năm 1956. Tên\r\n\nphố Hùng Thắng thể hiện lòng tự hào về thắng lợi của kháng chiến và cách mạng của\r\n\nnhân dân thị trấn Tiền Hải.\n\n3. Phố Trần Đức\r\n\nThịnh:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Nút giao với phố Trần Xuân Sắc (phố được đề nghị đặt tên\r\n\ncùng Tờ trình).\n\nTrần Đức Thịnh: Quê\r\n\nxã Vũ Lăng, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là Đảng viên Đảng Cộng sản từ năm 1930;\r\n\ntham gia lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1945; từng làm Bí thư Huyện ủy Kiến\r\n\nXương, Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình; từng giữ những chức vụ quan trọng trong các cơ\r\n\nquan Trung ương như: Trưởng ban Thanh tra Chính phủ, Trưởng ban Kiểm tra Trung\r\n\nương.\n\n4. Phố Phan Ái:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Nút giao với đường 465.\n\nPhan\r\n\nÁi: Quê làng Nho Lâm, xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là Đảng viên Đảng\r\n\nCộng sản từ năm 1930; là một trong những người chỉ huy cuộc biểu tình ngày\r\n\n14/10/1930 của nông dân Tiền Hải.\n\n5. Phố Bùi Sính:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Nút giao với phố Trần Xuân Sắc (phố được đề nghị đặt tên\r\n\ncùng Tờ trình).\n\nBùi\r\n\nSính: Quê làng Nho Lâm, xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là một trong những\r\n\nđảng viên đầu tiên của Chi bộ Đảng Nho Lâm - Thanh Giám; là một trong số lãnh đạo\r\n\ncuộc biểu tình 14/10/1930; từng là Tỉnh ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Đảng bộ Thái\r\n\nBình.\n\n6. Phố Vũ Nhu:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Tiếp giáp địa phận xã Tây Giang.\n\nVũ\r\n\nNhu: Quê làng Nho Lâm, xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là một trong hai\r\n\nthanh niên ở làng Nho Lâm trở thành hội viên Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên\r\n\ntừ năm 1928; là một trong những người thành lập Chi bộ Việt Nam Cách mạng Thanh\r\n\nniên Nho Lâm và giữ chức Bí thư Chi bộ.\n\n7. Phố Ngô Quang\r\n\nĐoan:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Nút giao với đường Vũ Trọng (đường được đề nghị đặt tên\r\n\ncùng Tờ trình).\n\nNgô\r\n\nQuang Đoan: Quê làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, tỉnh Nam Định\r\n\nnay là xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là con cả của Hoàng giáp Nguyễn\r\n\nQuang Bích (Ngô Quang Bích); giỏi văn chương lại có tài thao lược; là một trong\r\n\nnhững thủ lĩnh gan dạ của nghĩa quân chống Pháp; thơ văn của ông nguyện một\r\n\nlòng tận trung với nước tận hiếu với dân.\n\n8. Phố Chu Đình\r\n\nNgạn:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 458, điểm cuối: Nút giao với phố Trần Xuân Sắc (phố được đề nghị đặt tên\r\n\ncùng Tờ trình).\n\nChu\r\n\nĐình Ngạn: Quê làng Trình Phố, huyện Trực Định, phủ Kiến Xương, tỉnh Nam Định\r\n\nnay là xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là trung thần nhà Lê, được vua\r\n\nban Quốc tính; được vua Khải Định triều Nguyễn truy phong tước “Phụ quốc Tướng\r\n\ncông”. Ông có công lập ra làng Trình Phố và chợ Giếng.\n\n9. Phố Lương Văn\r\n\nSảng:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nphố Phan Ái (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình), điểm cuối: Nút giao với\r\n\nphố Vũ Nhu (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình).\n\nLương Văn Sảng: Quê\r\n\nlàng Đông Cao, xã Tây Tiến, huyện Tiền Hải, Thái Bình; là một trong những quần\r\n\nchúng tích cực của Đảng từ phong trào nông dân 14/10/1930. Ông bị địch bắn vào\r\n\nruột nhưng vẫn rút ruột xông lên hô lớn: “Đả đảo bọn đế quốc và tay sai!”. Hành\r\n\nđộng của ông đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh làm cho cuộc biểu tình 14/10\r\n\nthêm quyết liệt.\n\n10. Phố Nguyễn\r\n\nTrung Khuyến:\n\nĐiểm\r\n\nđầu: Nút giao với phố Phan Ái (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình, điểm cuối:\r\n\nNút giao với đường Nguyễn Công Trứ (đường được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình).\n\nNguyễn\r\n\nTrung Khuyến: Quê làng Ngoại Đê, nay là thôn Đông Sơn, xã Tây Sơn, huyện Tiền Hải;\r\n\nđược kết nạp vào Đảng Đông Dương; tháng 6/1940 được bầu làm Bí thư Huyện ủy Tiền\r\n\nHải; năm 1941 được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình. Ông bị địch bắt trên đường\r\n\nđi công tác và hy sinh bởi đòn tra tấn dã man của địch.\n\n11. Phố Hoàng\r\n\nVinh:\n\nĐiểm\r\n\nđầu: Nút giao với đường 458 (đường Nguyễn Quang Bích - đường được đề nghị đặt\r\n\ntên cùng Tờ trình), điểm cuối: Nút giao với đường Nguyễn Công Trứ (đường được đề\r\n\nnghị đặt tên cùng Tờ trình). \n\nHoàng Vinh: Quê làng\r\n\nĐại Hoàng, tổng Đại Hoàng, huyện Chân Định nay là xã Tây Lương, huyện Tiền Hải,\r\n\ntỉnh Thái Bình; đỗ Tiễn sỹ, làm quan ở Hàn Lâm viện; sau làm Giáo thụ trấn Sơn\r\n\nNam kiêm Huấn đạo huyện Chân Định.\n\n12. Phố Trần Xuân\r\n\nSắc:\n\nĐiểm đầu: Nút giao với\r\n\nđường 38 (đường Hoàng Văn Thái - đường được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình), điểm\r\n\ncuối: Nút giao với phố Chu Đình Ngạn (phố được đề nghị đặt tên cùng Tờ trình).\n\nTrần\r\n\nXuân Sắc: Người làng Đông Thành nay là xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, Thái Bình;\r\n\nlà danh sỹ của Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20; ông đỗ Phó bảng khoa Kỷ\r\n\nMão, làm quan đến chức Hàn Lâm viện Kiểm thảo và là một nhà giáo giỏi, đào tạo\r\n\nnhiều học trò xuất sắc trong đó có Ngô Quang Đoan./.\n\n", + "id": 105215 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105216.json b/contexts/context_105216.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cb9931cf404c4f627c695f6ae07da1dd68c364a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105216.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-2019-TT-BLDTBXH-huong-dan-chuyen-xep-luong-vien-chuc-nganh-giao-duc-nghe-nghiep-421186.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2019-TT-BLDTBXH-huong-dan-chuyen-xep-luong-vien-chuc-nganh-giao-duc-nghe-nghiep-421186", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2019/TT-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 8 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN\r\n\nCHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức,\r\n\nnâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số\r\n\nloại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội;\n\nSau khi có ý kiến của Bộ Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 1463/BNV-CCVC ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc thống nhất\r\n\nban hành Thông tư hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Tổng Cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này hướng dẫn việc\r\n\nchuyển xếp lương đối với viên chức vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành giáo dục nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BNV ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2018/TT-BNV) và Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là Thông\r\n\ntư số 03/2018/TT-BLĐTBXH).\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ngiảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp,\r\n\ntrình độ sơ cấp trong các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập\r\n\n(sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập).\n\nNhà giáo đang làm công tác giảng\r\n\ndạy môn văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập việc chuyển xếp\r\n\nlương áp dụng theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ ban hành.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành giáo dục nghề nghiệp\n\n1. Việc bổ nhiệm và xếp lương\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ, năng lực và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.\n\n2. Khi chuyển xếp từ chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghề nghiệp tương ứng không được kết hợp nâng bậc\r\n\nlương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\nĐiều 3.\r\n\nChuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp và giáo\r\n\nviên giáo dục nghề nghiệp\n\n1. Viên chức được bổ nhiệm vào\r\n\ncác chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp và giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BNV\r\n\nvà Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH, được áp\r\n\ndụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang, cụ thể như sau:\n\na) Đối với giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\nGiảng viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncao cấp (hạng I), mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại\r\n\nA3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nGiảng viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchính (hạng II), mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại\r\n\nA2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nGiảng viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nlý thuyết (hạng III), mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức\r\n\nloại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nGiảng viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nthực hành (hạng III), mã số: V.09.02.04, được áp dụng hệ số lương của viên chức\r\n\nloại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.\n\nb) Đối với giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng I, mã số: V.09.02.05, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm\r\n\n2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng II, mã số: V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm\r\n\n1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nlý thuyết hạng III, mã số: V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của viên chức\r\n\nloại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nthực hành hạng III, mã số: V.09.02.08, được áp dụng hệ số lương của viên chức\r\n\nloại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nGiáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng IV, mã số: V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ\r\n\nsố lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.\n\n2. Việc xếp lương đối với viên\r\n\nchức đang làm công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,\r\n\nhiện đang xếp lương ở các ngạch công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo\r\n\nquy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ\r\n\n(nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch\r\n\ncông chức ngành giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV- BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp\r\n\nlương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ\r\n\nsung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Văn hóa – Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường (sau đây\r\n\nviết tắt là Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC)\r\n\nvà Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục đại học công lập (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch\r\n\nsố 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV) sang chức danh\r\n\nnghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp và giáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nquy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BNV và\r\n\nThông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT- BNV\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng\r\n\nngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức, cụ thể như sau:\n\na) Đối với giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\nXếp lương giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp cao cấp (hạng I), mã số: V.09.02.01 đối với viên chức hiện đang xếp\r\n\nlương giảng viên cao cấp, mã số 15.109 (Quyết định số 202/TCCP-VC) hoặc giảng viên cao cấp (hạng I),\r\n\nmã số V.07.01.01 (Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV);\n\nXếp lương giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chính (hạng II), mã số: V.09.02.02 đối với viên chức hiện đang xếp\r\n\nlương giảng viên chính, mã số 15.110 hoặc giáo viên trung học cao cấp, mã số\r\n\n15.112 (Quyết định số 202/TCCP-VC) hoặc giảng\r\n\nviên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 (Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV);\n\nXếp lương giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp lý thuyết (hạng III), mã số: V.09.02.03 đối với viên chức hiện đang\r\n\nxếp lương giảng viên, mã số 15.111, hoặc giáo viên trung học, mã số 15.113 (Quyết\r\n\nđịnh số 202/TCCP-VC) hoặc giảng viên (hạng\r\n\nIII), mã số V.07.01.03 (Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV);\n\nXếp lương giảng viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp thực hành (hạng III), mã số: V.09.02.04 đối với viên chức hiện đang\r\n\nxếp lương giáo viên trung học (chưa đạt chuẩn), mã số 15c.207 (Thông tư liên tịch\r\n\nsố 81/2005/TTLT-BNV-BTC).\n\nb) Đối với giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\nXếp lương giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp hạng II, mã số: V.09.02.06 đối với viên chức hiện đang xếp lương\r\n\ngiáo viên trung học cao cấp, mã số 15.112 (Quyết định số 202/TCCP-VC);\n\nXếp lương giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp lý thuyết hạng III, mã số: V.09.02.07 đối với viên chức hiện đang xếp\r\n\nlương giáo viên trung học, mã số 15.113 (Quyết định số 202/TCCP-VC);\n\nXếp lương giáo viên giáo dục nghề\r\n\nnghiệp thực hành hạng III, mã số: V.09.02.08 đối với viên chức hiện đang xếp\r\n\nlương giáo viên trung học (chưa đạt chuẩn), mã số 15c.207 (Thông tư liên tịch số\r\n\n81/2005/TTLT-BNV-BTC);\n\nXếp lương giáo viên giáo dục\r\n\nnghề nghiệp hạng IV, mã số: V.09.02.09 đối với viên chức hiện đang xếp lương\r\n\ngiáo viên trung học (chưa đạt chuẩn), mã số 15c.207 (Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC).\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm rà\r\n\nsoát các vị trí việc làm của đơn vị, lập danh sách viên chức được chuyển xếp\r\n\nlương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm sách viên chức được chuyển xếp lương\r\n\nvào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền được phân cấp hoặc được ủy quyền.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện\r\n\nviệc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà giáo viên giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền việc chuyển xếp\r\n\nlương trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý từ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp, viên chức chuyên\r\n\nngành giáo dục nghề nghiệp tương ứng quy định tại Thông tư này;\n\nc) Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong\r\n\nquá trình chuyển xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26\r\n\ntháng 9 năm 2019.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương các đoàn thể;\r\n\n - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở Nội vụ, Sở LĐTBXH, Sở GDĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ LĐTB&XH;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Vụ TCCB;\r\n\n - Lưu: VT, TCGDNN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Ngọc Dung\n\n \n\n ", + "id": 105216 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105217.json b/contexts/context_105217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3dec82606d51d6270c2a3441bc5d0492cbd84238 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-03-CT-UBND-2021-cong-tac-xay-dung-hoan-thien-he-thong-phap-luat-thanh-pho-Can-Tho-467688.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2021-cong-tac-xay-dung-hoan-thien-he-thong-phap-luat-thanh-pho-Can-Tho-467688", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 03/CT-UBND\n\nCần Thơ, ngày 05\r\n\n tháng 03 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TĂNG\r\n\nCƯỜNG HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT\n\nThời gian qua, công tác xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật và thi hành pháp luật đã được\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nthực hiện và đạt được nhiều thành quả quan trọng. Công\r\n\ntác tham mưu xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả\r\n\nthi hành pháp luật trên địa bàn thành phố từng bước được nâng\r\n\nlên, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quốc phòng,\r\n\nan ninh ở địa phương; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, trước\r\n\nyêu cầu phát triển của thành phố Cần Thơ trong tình hình\r\n\nmới, công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật vẫn còn những\r\n\nhạn chế nhất định như: chưa bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, khả thi của\r\n\nmột số văn bản quy phạm pháp luật trong một\r\n\nsố lĩnh vực; việc tổ chức thi hành\r\n\npháp luật ở một số nơi còn lúng\r\n\ntúng, hiệu quả chưa cao; ý thức chấp hành pháp luật trong\r\n\nmột bộ phận cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân còn hạn chế....\n\nNhằm góp phần khắc phục những hạn chế nêu trên và nâng cao hơn nữa\r\n\nchất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật\r\n\nvà tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trong thời gian\r\n\ntới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan\r\n\ntrọng của công tác xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật; xác định xây dựng\r\n\npháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, điều hành; gắn kết việc xây dựng pháp luật với tăng cường hiệu quả thi\r\n\nhành pháp luật.\n\n2. Bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực tiễn ở địa phương; gắn kết với\r\n\ncác nội dung được xác định tại Kết luận số 83-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nBộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính\r\n\ntrị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến\r\n\nnăm 2010, định hướng đến năm 2020 để chủ động đề xuất các lĩnh vực cần ưu\r\n\ntiên trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và thi hành pháp luật theo\r\n\nnhững nội dung định hướng trong các văn kiện của Đại hội Đại biểu toàn quốc\r\n\ncủa Đảng lần thứ XIII, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp ủy về từng lĩnh vực cụ thể.\n\n3. Thực hiện nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật năm 2020. Khi xây dựng, tham mưu xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật phải thực hiện đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục\r\n\nxây dựng, ban hành văn bản; đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và\r\n\nđồng bộ của văn bản; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong việc tiếp\r\n\nnhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức.\n\nNâng cao trách nhiệm, hiệu quả công\r\n\ntác phối hợp giũa các cơ quan trong quá trình xây dựng pháp luật. Đẩy mạnh và đổi mới các phương pháp, hình thức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức;\r\n\nchú trọng việc lấy ý kiến các\r\n\nchuyên gia, nhà khoa học, nhất là ý kiến của đối tượng chịu\r\n\nsự tác động trực tiếp của văn bản. Nghiêm túc tiếp\r\n\nthu và giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị có liên quan, ý kiến\r\n\nthẩm định của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp\r\n\ntrước khi hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; các thành\r\n\nviên Ủy ban nhân dân nêu cao tinh thần trách nhiệm trong\r\n\nviệc xem xét, cho ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật.\n\n4. Chỉ đạo thực hiện việc rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\npháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được phân công là nhiệm vụ trọng tâm, thường\r\n\nxuyên. Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh hiệu quả xử lý văn bản trái pháp luật;\r\n\nbáo cáo, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý đối với những trường hợp\r\n\ncần thiết liên quan đến văn bản trái pháp luật (bao gồm xử lý văn bản và xử\r\n\nlý trách nhiệm tập thể, cá nhân tham mưu, ban hành).\n\n5. Chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức\r\n\nthi hành pháp luật. Xác định rõ cơ chế phân công, trách nhiệm phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là trách nhiệm người đứng đầu trong công\r\n\ntác tổ chức thi hành pháp luật. Tăng cường thiết chế theo dõi và đánh giá\r\n\ntình hình thi hành pháp luật để đề xuất các giải pháp thực thi hiệu quả;\r\n\nphát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; đối với\r\n\ncác vụ việc vi phạm trong tổ chức thi hành pháp luật, cần có sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của chính quyền các cấp, kịp thời có biện pháp xử lý kiên quyết, triệt\r\n\nđể, đúng pháp luật. Nâng cao năng lực phản ứng chính sách trong quá trình tổ\r\n\nchức thi hành pháp luật, nhất là trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của người dân, doanh nghiệp. Chú trọng đối thoại với doanh nghiệp, người\r\n\ndân về vướng mắc, bất cập trong thực thi chính sách, pháp luật.\n\nKết hợp chặt chẽ công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật với nâng cao ý thức chấp hành pháp luật. Bảo\r\n\nđảm tính đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả giữa phổ biến, giáo dục pháp luật với xây dựng, tổ chức\r\n\nthi hành pháp luật.\n\n6. Xây dựng, bố trí, điều động, luân chuyển các\r\n\ncán bộ, công chức có năng lực làm công tác xây dựng pháp luật; củng cố, phát\r\n\nhuy vai trò của đội ngũ công chức, viên chức và người làm công tác pháp chế\r\n\ntrong công tác xây dựng pháp luật và các công tác khác theo quy định của pháp\r\n\nluật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ\r\n\nnày. Ưu tiên, tăng cường nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính đầu tư cho\r\n\ncông tác xây dựng pháp luật.\n\n7. Khai thác, ứng dụng tối đa thành tựu của khoa học,\r\n\nkỹ thuật, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xây dựng và thi\r\n\nhành pháp luật, nhằm bảo đảm tiến độ, nâng cao chất lượng các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật; phát huy lợi thế của\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n8. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Phòng Tư\r\n\npháp tập trung nguồn lực bảo đảm tiến độ, nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định\r\n\ncác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tự kiểm tra và kiểm tra văn bản\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n9. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, nâng cao kỷ\r\n\nluật, kỷ cương trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng\r\n\ncường hiệu quả thi hành pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý những quy định\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, pháp luật, kiến nghị\r\n\ncác biện pháp xử lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xây dựng\r\n\nvà thi hành pháp luật. Phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân\r\n\ntrong nghiên cứu xây dựng, đề xuất chính sách và soạn thảo, trình văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật. Khắc phục tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nYêu cầu Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TT.TU; TT. HĐND TP; \r\n\n - UBMTTQVN TP và các tổ chức thành\r\n\n viên;\r\n\n - Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP UBND TP (2,3,4,5,6,7);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT,P.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Việt Trường\n\n", + "id": 105217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105218.json b/contexts/context_105218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c27ea68c456fa01c234ed3ba91041268540c707 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1234-QD-UBND-2018-thu-tuc-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-thuoc-So-Khoa-hoc-Ca-Mau-393686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1234-QD-UBND-2018-thu-tuc-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-thuoc-So-Khoa-hoc-Ca-Mau-393686", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1234/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 08\r\n\n tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015, Quyết định số 1972/QĐ-BKHCN 15/7/2016, Quyết\r\n\nđịnh số 688/QĐ-BKHCN ngày 04/4/2017 và Quyết định số 2388/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 57/TTr-SKHCN ngày 01/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 12 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tiêu\r\n\nchuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Cà Mau và 10 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đã được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 20/5/2016.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/5/2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm\r\n\nGiải quyết thủ tục hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nThân Đức Hưởng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1234/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCăn cứ văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI.\n\nQuyết định số 877/QĐ-UBND \r\n\n ngày 20/5/2016\n\n1.\n\nT-CMU- 286948-TT\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n- Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN \r\n\n ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 1972/QĐ-BKHCN \r\n\n ngày 15/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 688/QĐ- BKHCN\r\n\n ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa\r\n\n học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 2388/QĐ-BKHCN \r\n\n ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa\r\n\n học và Công nghệ.\n\n2.\n\nT-CMU- 286949-TT\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\n3.\n\nT-CMU- 286950-TT\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản\r\n\n lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\n dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận\n\n4.\n\nT-CMU- 286951-TT\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản\r\n\n lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\n dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n5.\n\nT-CMU- 286952-TT\n\nThủ tục xét tặng giải thưởng\r\n\n chất lượng quốc gia\n\n6.\n\nT-CMU- 286953-TT\n\nThủ tục kiểm tra chất lượng\r\n\n hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n7.\n\nT-CMU- 286954-TT\n\nThủ tục công bố sử dụng dấu\r\n\n định lượng\n\n8.\n\nT-CMU- 286955-TT\n\nThủ tục chứng nhận lại, điều\r\n\n chỉnh nội dung của bản công bố sử dụng dấu định lượng\n\n9.\n\nT-CMU- 286956-TT\n\nThủ tục đăng ký kiểm tra nhà\r\n\n nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu\n\n10.\n\nT-CMU- 286957-TT\n\nThủ tục cấp giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các\r\n\n chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI,\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1234/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học\r\n\n và Công nghệ tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), sau đây viết tắt là\r\n\n “Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau”. \n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại\r\n\n Trang Một cửa điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, địa chỉ website http://sokhcn.dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện, sau đây viết\r\n\n tắt là “Trực tuyến”. \n\n3. Thời gian tiếp nhận vào\r\n\n giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định),\r\n\n cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00\r\n\n phút đến 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00\r\n\n phút đến 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ\r\n\n chức chứng nhận\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp chuẩn không đầy đủ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định.\r\n\n Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà\r\n\n hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi\r\n\n cục có quyền huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp chuẩn đầy đủ theo quy định, trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Chi cục phải tổ chức kiểm\r\n\n tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn để xử lý như sau: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành thông báo tiếp nhận hồ\r\n\n sơ đăng ký công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản cho cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về lý\r\n\n do không tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\n150.000 đồng\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội (Luật Tiêu chuẩn\r\n\n và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006);\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội (Luật Chất lượng sản\r\n\n phẩm, hàng hóa năm 2007);\n\n- Nghị định số 127/2007/NĐ-\r\n\n CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/8/2007 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-\r\n\n CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số\r\n\n 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ (Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của\r\n\n Chính phủ);\n\n- Thông tư số 28/2012/TT-\r\n\n BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công\r\n\n bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu\r\n\n chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ);\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2017/TT- BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-\r\n\n BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy (Thông tư số\r\n\n 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282520-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n2\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá\r\n\n nhân sản xuất, kinh doanh\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp chuẩn không đầy đủ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định.\r\n\n Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà\r\n\n hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi\r\n\n cục có quyền huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp chuẩn đầy đủ theo quy định, trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Chi cục phải tổ chức kiểm\r\n\n tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn để xử lý như sau: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành thông báo tiếp nhận hồ\r\n\n sơ đăng ký công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về lý do\r\n\n không tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\n150.000 đồng\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật năm 2006;\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/8/2007 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/8/2009 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 28/2012/TT-\r\n\n BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 02/2017/TT-\r\n\n BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-\r\n\n BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282521-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong\r\n\n nước, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\n lường Chất lượng thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo\r\n\n quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ\r\n\n việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công bố\r\n\n hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Chi cục phải tổ chức kiểm tra tính\r\n\n hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp quy để xử lý như sau: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ\r\n\n đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do\r\n\n không tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\n150.000 đồng\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật năm 2006;\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/8/2007 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/8/2009 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 28/2012/TT-\r\n\n BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 02/2017/TT-\r\n\n BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-\r\n\n BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282522-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n4\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, dịch\r\n\n vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\n lường Chất lượng thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo\r\n\n quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ\r\n\n việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n- Đối với hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Chi cục phải tổ chức kiểm tra\r\n\n tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công bố hợp quy để xử lý như sau: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ\r\n\n đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. \n\n+ Trường hợp hồ sơ đăng ký\r\n\n công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do\r\n\n không tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\n150.000 đồng\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật năm 2006;\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/8/2007 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/8/2009 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN\r\n\n ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2017/TT- BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-\r\n\n BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282523-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n5\n\nXét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia\n\n- Hội đồng sơ tuyển quyết\r\n\n định danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề xuất xét tặng Giải thưởng\r\n\n Chất lượng Quốc gia và gửi các hồ sơ liên quan cho Hội đồng quốc gia trước\r\n\n ngày 01 tháng 8 hằng năm.\n\n- Hội đồng quốc gia và Tổng\r\n\n cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị danh sách các tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp đủ điều kiện trao giải và lập hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem\r\n\n xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trao tặng Giải thưởng Chất lượng Quốc gia\r\n\n trước ngày 01 tháng 11 hàng năm.\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị trao tặng Giải thưởng Chất lượng Quốc gia cho các tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng\r\n\n 11 hằng năm.\n\n- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\n lường Chất lượng tổ chức Lễ trao giải cho tổ chức, doanh nghiệp đạt giải vào\r\n\n tháng 12 hằng năm sau khi có quyết định trao giải của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 17/2011/TT-\r\n\n BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về Giải\r\n\n thưởng Chất lượng Quốc gia.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282137-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n6\n\nKiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n- Đối với hàng hóa nhập khẩu\r\n\n có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể một trong các trường hợp sau:\r\n\n Đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu; đánh giá dựa trên\r\n\n kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc\r\n\n được thừa nhận: 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu\r\n\n đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người\r\n\n nhập khẩu.\n\n- Đối với hàng hóa nhập khẩu\r\n\n có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia tương ứng, trong đó quy định được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá\r\n\n của tổ chức chứng nhận được chỉ định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan\r\n\n kiểm tra tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;\n\n- Thông tư số 27/2012/TT-\r\n\n BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc\r\n\n kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 07/2017/TT-\r\n\n BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa\r\n\n nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-\r\n\n BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “BKHVCN- 282526” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n7\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của\r\n\n hàng đóng gói sẵn nhập khẩu\n\n- Thời hạn lập phiếu tiếp\r\n\n nhận hồ sơ đăng ký và vào sổ đăng ký: ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 05\r\n\n ngày làm việc.\n\n- Thời hạn ra thông báo về\r\n\n việc kiểm tra sau khi hồ sơ hợp lệ: 02 ngày làm việc.\n\n- Thời hạn hoàn thành việc\r\n\n kiểm tra và ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường: 08 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Đo lường số\r\n\n 04/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội (Luật Đo lường năm 2011);\n\n- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Đo lường (Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính\r\n\n phủ);\n\n- Thông tư số 28/2013/TT-\r\n\n BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra\r\n\n nhà nước về đo lường (Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282131-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n8\n\nCông bố sử dụng dấu định lượng\n\n- Thời hạn kiểm tra và trả\r\n\n lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: 02 ngày làm việc.\n\n- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 30\r\n\n ngày.\n\n- Thời hạn giải quyết sau khi\r\n\n hồ sơ hợp lệ, đầy đủ: 04 ngày làm việc.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Đo lường năm 2011;\n\n- Nghị định số\r\n\n 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (Nghị định số\n\n43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 19/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 21/2014/TT-\r\n\n BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo\r\n\n lường đối với lượng của hàng hóa đóng gói sẵn (Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN \r\n\n ngày 15/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn\r\n\n lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “B- BKC-282129-TT” của Bộ\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n9\n\nĐiều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng\n\n- Thời hạn kiểm tra và trả\r\n\n lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: 02 ngày làm việc.\n\n- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 30\r\n\n ngày.\n\n- Thời hạn hủy bỏ xử lý hồ sơ\r\n\n sau khi tổ chức đề nghị không bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định kể từ ngày\r\n\n thông báo: 30 ngày.\n\n- Thời hạn giải quyết sau khi\r\n\n hồ sơ hợp lệ, đầy đủ: 04 ngày làm việc.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Đo lường năm 2011;\n\n- Nghị định số\r\n\n 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 19/10/2012 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 21/2014/TT-\r\n\n BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282130-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n10\n\nCấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các\r\n\n hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng\r\n\n phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\n- Trong thời hạn 04 (bốn)\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ: \n\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp\r\n\n ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng\r\n\n thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ\r\n\n sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ\r\n\n chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do\r\n\n không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và\r\n\n nêu rõ lý do. \n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy\r\n\n hiểm cho tổ chức, cá nhân. \n\n+ Trường hợp phải thẩm định\r\n\n thực tế: \n\n• Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\n không phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 02\r\n\n (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế, Chi cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức,\r\n\n cá nhân. \n\n• Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\n phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm thì thời hạn khắc phục tối đa không quá 30 (ba mươi)\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế. Trong thời hạn 03\r\n\n (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nhận\r\n\n được báo cáo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm với nội dung đã hoàn thành hành động khắc phục, Chi cục\r\n\n Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động\r\n\n khắc phục. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm\r\n\n định bổ sung, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp hoặc\r\n\n từ chối cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Luật Hóa chất số\r\n\n 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (Luật Hóa chất năm 2007);\n\n- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/3/2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận\r\n\n tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa (Nghị định số 29/2005/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/3/2005 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số\r\n\n 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Hóa chất (Nghị định số 113/2017/NĐ- CP ngày\r\n\n 09/10/2017 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển\r\n\n hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Nghị định số\r\n\n 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 65/2018/NĐ-\r\n\n CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Luật Đường sắt (Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ);\n\n- Thông tư số 09/2016/TT-\r\n\n BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình\r\n\n tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các\r\n\n hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng\r\n\n phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\r\n\n (Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282382-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n11\n\nCấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa,\r\n\n các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8)\r\n\n bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\n- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ: \n\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp\r\n\n ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng\r\n\n thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ\r\n\n sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ\r\n\n chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do\r\n\n không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng có văn bản thông báo từ chối cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy\r\n\n hiểm và nêu rõ lý do. \n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. \n\n+ Trường hợp phải thẩm định\r\n\n thực tế: \n\n• Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\n không phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 02\r\n\n (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế, Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\n Đo lường Chất lượng cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ\r\n\n chức, cá nhân. \n\n• Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\n phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ cấp bổ sung Giấy phép\r\n\n vận chuyển hàng nguy hiểm thì thời hạn khắc phục tối đa không quá 30 (ba\r\n\n mươi) ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế. Trong thời hạn\r\n\n 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nhận\r\n\n được báo cáo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp bổ sung Giấy phép vận\r\n\n chuyển hàng nguy hiểm với nội dung đã hoàn thành hành động khắc phục, Chi cục\r\n\n Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động khắc\r\n\n phục. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định\r\n\n bổ sung, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp hoặc từ\r\n\n chối cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Luật Hóa chất năm 2007;\n\n- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/3/2005 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/11/2009 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 65/2018/NĐ-\r\n\n CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 09/2016/TT-\r\n\n BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282383-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n12\n\nCấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các\r\n\n hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng\r\n\n phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\n- Trong thời hạn 02 (hai)\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ: \n\n+ Trường hợp hồ sơ không đáp\r\n\n ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng\r\n\n thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ\r\n\n sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ\r\n\n chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do\r\n\n không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và\r\n\n nêu rõ lý do. \n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy\r\n\n hiểm cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007;\n\n- Luật Hóa chất ngày\r\n\n 21/11/2007;\n\n- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/3/2005 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 65/2018/NĐ-\r\n\n CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 09/2016/TT-\r\n\n BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số\r\n\n hồ sơ “B- BKC-282384-TT” của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nTổng\r\n\nsố có 12 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.", + "id": 105218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105219.json b/contexts/context_105219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a595e2707c3e5aee8e0207fd6ed2579d4ee3ac1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1408-QD-UBND-phe-duyet-ket-qua-thong-ke-san-pham-nong-san-chu-luc-Bac-Giang-2016-326457.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1408-QD-UBND-phe-duyet-ket-qua-thong-ke-san-pham-nong-san-chu-luc-Bac-Giang-2016-326457", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1408/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THỐNG KÊ CÁC SẢM PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC, ĐẶC\r\n\nTRƯNG NĂM 2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh Bắc Giang về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm, giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 61/TTr - SCT ngày 25/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kết quả thống\r\n\nkê các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng của tỉnh Bắc Giang năm 2016 (Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số 160/BC-BCĐ ngày 29/7/2016 của Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số\r\n\n511/KH-UBND).\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố cập nhật dữ liệu, xây dựng\r\n\ncuốn cẩm nang và công bố thông tin rộng rãi để quảng bá phục vụ công tác xúc tiến\r\n\nthương mại, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh. UBND huyện, thành phố thực\r\n\nhiện các biện pháp để duy trì và phát triển sản xuất các sản phẩm nông sản chủ\r\n\nlực, đặc trưng.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ntrực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- TT Tỉnh ủy;\n\n- TT HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CNN.\n\nBản điện tử:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Báo Bắc Giang;\n\n- LĐVP, TH, TKCT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thái\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 511/KH-UBND CỦA UBND TỈNH TRIỂN KHAI ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ\r\n\nSẢN PHẨM NÔNG SẢN ĐẶC SẢN, THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHỦ LỰC CỦA TỈNH\n\nThực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 511/KH-UBND ngày 08/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về\r\n\nviệc triển khai điều tra, thống kê sản phẩm hàng hóa đặc sản,\r\n\nchủ lực của tỉnh. Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch báo cáo kết quả thực hiện việc\r\n\nđiều tra, thống kê các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh như sau:\n\nI. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n- Sau khi UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 511/KH - UBND ngày 08/3/2016, Sở Công\r\n\nThương đã ban hành quyết định số 74/QĐ-SCT, ngày 14/3/2016 thành lập Ban Chỉ đạo,\r\n\ntrưởng ban là đồng chí Giám đốc Sở, Phó trưởng ban gồm PGĐ Sở Công Thương và đại\r\n\ndiện lãnh đạo Sở NN & PTNT, Cục Thống kê tỉnh và các thành viên là Phó Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thành phố. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ban\r\n\nchỉ đạo.\n\n- Ngày 14/3/2016, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương đã ban hành Quyết định số 75/QĐ-SCT thành lập tổ giúp việc Ban Chỉ đạo,\r\n\ntrong đó giao cho đồng chí Phó Giám đốc Sở làm tổ trưởng, các thành viên là trưởng\r\n\nphòng các Sở có liên quan và lãnh đạo phòng Kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố.\n\n- Sở Công Thương đã gửi gần 10.000\r\n\nphiếu xuống tận thôn, bản; các huyện, thành phố đã thống kê và chọn gửi về Ban\r\n\nchỉ đạo 55 sản phẩm.\n\n- Ngày 25/4/2016 Ban Chỉ đạo đã tổ chức\r\n\nhọp xin ý kiến và thống nhất chọn 51 sản phẩm và đề nghị các huyện, thành phố\r\n\ntiếp tục rà soát, bổ sung các sản phẩm còn thiếu.\n\n- Ngày 15/5/2016 Ban Chỉ đạo tiếp tục\r\n\nhọp và thống nhất chia thành 3 nhóm lớn, gồm 48 sản phẩm, trong đó:\n\n+ Nhóm sản phẩm chủ lực: 8 sản phẩm;\n\n+ Nhóm sản phẩm đặc trưng: 14 sản phẩm;\n\n+ Nhóm sản phẩm tiềm năng: 26 sản phẩm.\n\nII. NHÓM SẢN PHẨM CHỦ LỰC (08 sản phẩm)\n\nLà những sản phẩm có số lượng lớn, có tiềm năng về thị trường, tỷ lệ dân tham gia\r\n\nnhiều, tận dụng tốt điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường, tạo giá trị gia tăng cao; đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận về sở hữu công nghiệp dưới hình thức: chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,\r\n\nnhãn hiệu tập thể.... 08 loại nông sản\r\n\ngồm cây trồng, vật nuôi, cụ thể:\n\n1. Lợn: tổng đàn lợn 2,48 triệu con, sản lượng 164,4 nghìn tấn, trong đó lợn sạch\r\n\nTân Yên hàng tháng cung ứng ra thị trường từ 1.800 - 2.000\r\n\ntấn.\n\n2. Lúa: giữ ổn định diện tích khoảng 111.558 ha, trong đó có 26.500 ha lúa chất\r\n\nlượng cao, tổng sản lượng khoảng từ 621,3 nghìn tấn/năm.\n\n3. Vải thiều: diện tích lớn nhất toàn quốc,\r\n\ntổng diện tích 30.000 ha, sản lượng đạt từ 130 - 190.000 tấn, trong đó: diện tích vải thiều theo tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP trên 12.000 ha, sản lượng 80.000 tấn; diện tích vải GlobalGAP đạt 100\r\n\nha, sản lượng 600 tấn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Mỹ và các nước\r\n\nPháp, Anh, Úc, Nhật Bản. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã cấp 15\r\n\nmã vùng trồng theo tiêu chuẩn GiobalGAP cho trên 250 hộ tại huyện Lục Ngạn.\r\n\nTrong đó, vải thiều Lục Ngạn, diện tích 16.293 ha, sản lượng\r\n\n70 - 120.000 tấn/năm; vải sớm Phúc Hòa, diện tích 1.023\r\n\nha, sản lượng 6.500 tấn/năm.\n\n4. Gà: tổng\r\n\nđàn gà 14,6 triệu con, tổng sản lượng 33.680 nghìn tấn;\r\n\ntrong đó gà đồi Yên Thế 13,5 triệu con, sản lượng 27.000\r\n\nnghìn tấn được chăn nuôi chủ yếu theo hình thức chăn thả vườn đồi, chăn nuôi\r\n\ntheo quy trình an toàn sinh học, đảm bảo VSATTP.\n\n5. Cá: diện\r\n\ntích nuôi thâm canh và chuyên canh 6.530 ha, tổng sản lượng\r\n\nthu hoạch cá thương phẩm đạt 30.500 tấn/năm.\n\n6. Rau các loại: Tổng diện tích 23.420 ha, tổng sản lượng trên 397 nghìn tấn/năm. Trong đó diện tích rau chế biến, rau an toàn 4.520 ha (rau chế biến\r\n\n2.400 ha, rau an toàn 2.120 ha), sản lượng đạt 85.380 tấn. Đã có 35 ha rau được cấp giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP.\n\n7. Cam:\r\n\ndiện tích 1.650 ha, sản lượng 14.056 tấn, trong đó cam Lục Ngạn đã có thương hiệu\r\n\nvà tạo ra giá trị kinh tế cao (cam ngọt, cam Vinh và cam V2)...\n\n8. Lạc:\r\n\ngiữ ổn định diện tích và sản lượng; tổng diện tích 11.694 ha, tổng sản lượng\r\n\n28.867 tấn, trong đó diện tích lạc thâm canh cao khoảng 4.500 ha, sản lượng ước đạt 12.150 tấn.\n\nII. NHÓM SẢN PHẨM NÔNG SẢN ĐẶC\r\n\nTRƯNG (14 sản phẩm)\n\nLà những nông sản đã có thương hiệu,\r\n\nthị trường tiêu thụ ổn định, mang lại giá trị kinh tế khá,\r\n\nmang đặc trưng riêng của từng vùng, địa phương trong tỉnh:\n\n1. Mỳ gạo, tổng sản lượng 18.457 tấn, trong đó:\n\n+ Mỳ Chũ, sản lượng 14.657 tấn/năm;\n\n+ Mỳ kế, sản lượng\r\n\n1.400 tấn/năm;\n\n+ Mỳ gạo Châu Sơn, sản lượng 2.400 tấn/năm.\n\n2. Gạo thơm Yên Dũng, diện tích 5.800\r\n\nha, sản lượng 18.000 tấn.\n\n3. Rượu làng Vân, sản lượng 4 triệu lít/năm.\n\n4. Bưởi: tổng diện\r\n\ntích 1.208 ha, sản lượng 7.477 tấn, trong đó:\n\n+ Bưởi Lục Ngạn, diện tích 880 ha, sản\r\n\nlượng 5.528 tấn;\n\n+ Bưởi Lương\r\n\nPhong - Hiệp Hòa, diện tích 130, sản lượng 840 tấn.\n\n+ Bưởi Tân Yên, diện tích 198 ha, sản\r\n\nlượng 1.109 tấn.\n\n5. Rau cần Hoàng Lương, diện tích 150\r\n\nha, sản Iượng 16.000 tấn.\n\n6. Mật ong, sản lượng hơn 1 triệu lít/năm, trong đó:\n\n+ Mật ong Lục Ngạn, sản lượng hơn 1\r\n\ntriệu lít/năm;\n\n+ Mật ong rừng Sơn Động, sản lượng\r\n\n43.400 lít/năm.\n\n7. Nếp cái hoa\r\n\nvàng Thái Sơn, diện tích 50 ha, sản lượng 253 tấn.\n\n8. Na Lục Nam, diện tích 1.710 ha, sản\r\n\nlượng 12.500 tấn.\n\n9. Rượu 33 Kiên Thành, sản lượng\r\n\n713,7 nghìn lít.\n\n10. Bún Đa Mai, sản lượng 6.000 tấn\r\n\nbún/năm.\n\n11. Mây tre đan Tăng Tiến, sản lượng\r\n\n6 triệu sản phẩm các loại/năm.\n\n12. Bánh đa Kế,\r\n\nsản lượng hơn 3,2 triệu chiếc/năm.\n\n13. Chè Yên Thế, sản lượng 3.861 tấn\r\n\nchè búp tươi.\n\n14. Nấm Lạng Giang, sản lượng 1.620 tấn.\n\nIII. NHÓM SẢN PHẨM\r\n\nTIỀM NĂNG (26 sản phẩm)\n\nLà những sản phẩm chưa có thương hiệu,\r\n\nquy mô và sản lượng chưa tương xứng với tiềm năng nhưng có khả năng phát triển\r\n\nthành sản phẩm chủ lực hoặc sản phẩm đặc trưng của tỉnh, gồm 26 sản phẩm: khoai tây, ngô, nhãn, sắn, khoai lang, dưa hấu,\r\n\ntáo, chuối, gạo bao thai (Lục Ngạn), chanh, nếp Phì Điền, Mộc dân dụng Bãi Ôi, rau an toàn Đa Mai; bánh đa nem, mỳ Thổ Hà; tương Trí\r\n\nYên, Nhãn, táo Đài Loan, táo xuân 21, quả vú sữa, rượu Giáp Tửu, chổi chít, chổi\r\n\ntre, mây nhựa đan cao cấp (Tân Yên), gốm Khuyến (gốm Làng Ngòi), mộc dân dụng\r\n\nĐông Thượng, Bánh chưng (Hiệp Hòa).\n\n(Chi\r\n\ntiết của I + II +\r\n\nIII kèm theo phụ lục)\n\nIV. GIẢI PHÁP\n\n1. Giải pháp quy hoạch, tổ chức\r\n\nsản xuất\n\n- Tiếp tục tập trung tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng trên các sản phẩm chủ lực của tỉnh.\r\n\nTrong đó chọn khâu đột phá là “Tiết giảm chi phí sản xuất,\r\n\ngiảm giá thành, tăng thu nhập cho nông dân”.\n\n- Chọn loại nông sản có lợi thế cạnh\r\n\ntranh, quy hoạch thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung đó là: cây trồng\r\n\n(vải thiều, lúa, chè, cây có múi.,.), vật nuôi (lợn, gà, cá...), đặc sản làng nghề (mỳ, rượu, mật ong, bánh đa, mây tre đan, tương...), rau củ quả chế biến, xuất khẩu (rau an\r\n\ntoàn, rau cần, khoai tây...) và một số cây trồng vật nuôi khác thị trường có nhu cầu lại thích nghi điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của Bắc Giang.\n\n- Tổng hợp các\r\n\nchính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xây dựng đề\r\n\nán cụ thể hóa vào từng địa phương, đặc\r\n\nbiệt là cơ chế chính sách thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn\r\n\nBắc Giang.\n\n- Phát triển cây ăn quả theo hướng\r\n\nxây dựng các vùng sản xuất tập trung chuyên canh (qui mô\r\n\nphải đạt trên 1.000ha), tạo ra khối lượng\r\n\nsản xuất đủ lớn, có chất lượng cao, đồng đều đáp ứng được\r\n\nyêu cầu của thị trường, trên cơ sở phát\r\n\nhuy lợi thế và tiềm năng của từng loại cây trồng ở từng vùng. Tập trung phát\r\n\ntriển các loại cây ăn quả có lợi thế\r\n\ncạnh tranh, trong đó có một số loại cây chủ lực phục vụ xuất\r\n\nkhẩu như: cam ngọt Lục Ngạn, bưởi Lương Phong, na, dứa Lục\r\n\nNam... Mỗi huyện cần chọn từ 1 đến 2 hoặc 3 cây ăn quả có hội đủ các điều kiện\r\n\nphát triển sản xuất thành sản phẩm hàng hóa chủ lực có đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập\r\n\nkinh tế khu vực và thế giới.\n\n- Nghiên cứu phát triển các loại giống mới chất lượng cao và tăng cường công\r\n\ntác quản lý giống, góp phần tạo tiền đề ứng dụng đồng bộ\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật trong, tất cả các khâu sản xuất.\n\n- Tổ chức lại sản xuất, phát huy thế\r\n\nmạnh của kinh tế trang trại, xây dựng mô hình kinh tế hợp\r\n\ntác thông qua việc thành lập tổ hợp tác hay hợp tác xã sản\r\n\nxuất tại vùng sản xuất cây ăn quả tập trung làm cầu nối giữa nông dân và doanh\r\n\nnghiệp nông nghiệp trong hợp tác tiêu thụ sản phẩm thông\r\n\nqua hình thức liên kết giữa nhà vườn và các cơ sở, doanh\r\n\nnghiệp trong từng khâu trong chuỗi giá trị từ công đoạn trồng, đến sản xuất, sơ\r\n\nchế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng kinh tế.\n\n2. Giải\r\n\npháp về thị trường\n\n- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác,\r\n\nđầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách, pháp luật của\r\n\nnhà nước và một số nước có quan hệ giao dịch thương mại, về thị trường cho các\r\n\ndoanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, đặc biệt là người nông\r\n\ndân để giúp họ định hướng đầu tư phù hợp. Xác định nhu cầu\r\n\ncủa thị trường yêu cầu từng loại sản phẩm cho từng thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm cây ăn quả, cây đặc sản của địa phương tại các hội chợ, hội thi\r\n\nvề sản phẩm nông nghiệp, thường xuyên tổ chức và tham gia các hội thi trái cây ngon gắn liền với các hoạt động văn hóa vùng miền, tạo điều kiện\r\n\nđể các cơ sở, doanh nghiệp tiếp xúc với nhiều đối tác nước ngoài\r\n\ntìm kiếm thị trường tiêu thụ.\n\n- Đối với thị trường tiêu thụ trong\r\n\nnước: tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch hợp tác với\r\n\nthành phố Hà Nội và các tỉnh, cung ứng các sản phẩm nông sản thông qua hệ thống\r\n\nsiêu thị, chợ đầu mối, chợ truyền thống..., tăng cường khâu lưu thông phân phối\r\n\ngiữa các tỉnh, thành phố đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, sấy khô ... để nâng cao tính cạnh tranh của sản\r\n\nphẩm. Ngoài ra, còn gắn kết với các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân, giúp người trồng cây ăn quả an\r\n\ntâm sản xuất và nhân rộng diện tích.\n\n3. Giải pháp phát triển thương hiệu\n\n- Hỗ trợ xây dựng\r\n\nvà phát triển các thương hiệu với từng loại sản phẩm nông sản chủ lực, sản phẩm\r\n\nđặc trưng của tỉnh Bắc Giang để nâng cao giá trị và tính cạnh\r\n\ntranh của sản phẩm nông sản thông qua việc nâng cao chất\r\n\nlượng và ổn định vùng nguyên liệu và có doanh nghiệp chế biến liên kết tiêu thụ\r\n\nsản phẩm.\n\n- Các loại nông sản có lợi thế cạnh\r\n\ntranh đều được chỉ đạo sản xuất theo chuỗi khép kín; lấy chất lượng và vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm làm mục tiêu phấn đấu mà nền tảng là Vietgap, các tiêu chuẩn\r\n\nkhác chỉ thực hiện theo yêu cầu thị trường được xác định.\n\nV. XÂY DỰNG DỮ LIỆU\r\n\nCÁC SẢN PHẨM HÀNG HÓA ĐẶC SẢN CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n1. Xây dựng dữ liệu\n\n- Dữ liệu về các sản phẩm hàng hóa đặc\r\n\nsản, chủ lực của tỉnh Bắc Giang được đưa lên website của tỉnh, ngành Công\r\n\nThương (http://www.bacgiangintrade.gov.vn/Default.aspx); sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử (www.san24h.vn), các trang mạng xã hội (https://www.facebook.com/trantancongthuong/?fref=ts); xây dựng cẩm nang phục\r\n\nvụ công tác xúc tiến thương mại, công tác xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh.\n\n2. Nội dung cơ bản dữ liệu\n\n- Danh mục các sản phẩm hàng hóa;\r\n\nphân theo địa bàn, phân theo nhóm sản phẩm và sản phẩm;\n\n- Diện tích, sản lượng, thời gian thu hoạch, khả năng cung ứng sản phẩm;\n\n- Giá bán bình quân từng loại sản phẩm;\n\n- Thị trường tiêu thụ sản phẩm;\n\n- Số hộ, lao động tham gia sản xuất sản\r\n\nphẩm;\n\n- Địa chỉ liên hệ\r\n\ncủa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung ứng sản phẩm.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở\r\n\nCông Thương\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp & PTNT nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ tiêu thụ\r\n\nnông sản, phân tích tìm hiểu các thị trường tiêu thụ, thúc\r\n\nđẩy xuất khẩu nông sản; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa thế\r\n\nmạnh của tỉnh; đề xuất danh mục thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm, thủy sản. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản chủ lực đặc trưng của tỉnh.\n\nKiểm soát chặt\r\n\nchẽ, xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại hàng hóa nông sản. Định kỳ\r\n\nhàng năm cập nhật thông tin các sản phẩm hàng hóa chủ lực, đặc trưng của tỉnh\r\n\nlên Website của tỉnh và của ngành.\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp & PTNT\n\nTiếp tục quy hoạch các vùng sản xuất\r\n\ntập trung, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc\r\n\nGiang đến năm 2020.\n\nĐầu tư thí điểm chương trình rau, hoa\r\n\nvà quả sạch bằng việc áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật tiên tiến.\n\n3. Sở khoa\r\n\nhọc và công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở NN & PTNT đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nnăng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp.\n\nHướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện\r\n\nviệc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với sản phẩm\r\n\nnông sản hàng hóa chủ lực và đặc trưng trên địa bàn tỉnh.\n\n4. UBND các huyện,thành phố\n\nBổ sung phát triển các sản phẩm đặc sản,\r\n\nchủ lực, các sản phẩm đặc trưng có lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh\r\n\ntranh phù hợp với nhu cầu thị trường.\n\nThành lập mới\r\n\ncác HTX, các hội sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tạo mối liên kết bền\r\n\nvững giữa nông dân và doanh nghiệp.\n\nCập nhật thông tin về sản phẩm nông sản\r\n\nhàng hóa báo cáo về thường trực ban chỉ đạo (Sở Công Thương) theo quy định.\n\nTrên đây là báo cáo của Sở Công Thương\r\n\nthực hiện kế hoạch số 511/KH-UBND của UBND tỉnh triển khai điều tra, thống kê sản\r\n\nphẩm nông sản đặc sản, chủ lực của tỉnh.\n\nTrân trọng báo cáo và xin ý kiến của\r\n\nThường trực Tỉnh ủy Bắc Giang./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC SẢN PHẨM NÔNG SẢN ĐẶC SẢN, CHỦ LỰC CỦA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số\r\n\n160/BC - SCT ngày 29 tháng 7 năm 2016)\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nSản lượng (tấn)\n\nGiá bán (đồng)\n\nDoanh thu\n\nThời gian thu hoạch\n\nKhả năng cung ứng\n\nSố hộ tham gia\n\nSố lao động tham gia\n\nThị trường tiêu thụ\n\nĐịa chỉ\r\n\n liên hệ\n\nI\n\nSẢN PHẨM CHỦ LỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLợn\n\n2.488 (triệu con)\n\n164,36 (nghìn tấn)\n\n50.000\n\n7.830\n\ncả năm\n\n\n\n\n\n\n\nNội địa\n\nHội chăn nuôi\r\n\n lợn sạch Tân Yên, Ngô Xuân Lương, ĐT: 0975.844.988\n\n2\n\nLúa\n\n111.558\n\n621.378\n\n6.500\n\n4.039\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng KTHT\r\n\n các huyện: Yên Dũng, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Lục Nam\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n lúa chất lượng;\n\n26.500\n\n148.000\n\n8.000\n\n1.184\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVải thiều\n\n130.000\n\n130-160.000\n\n16.000\n\n3.120\n\nTháng 5-7\n\n195.000 tấn\n\n\n\n\n\nNội địa và xuất\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Vải thiều Lục Ngạn\n\n16.270\n\n91.508\n\n20.000\n\n1.830\n\ntháng 5 -7\n\n4.000 tấn/ngày\n\n45.808\n\n106.493\n\nTrung Quốc,\r\n\n EU, Mỹ, Nhật... và các tỉnh, thành phố lớn\n\n- Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n- Hội sản\r\n\n xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn. \n\nĐịa chỉ: thị\r\n\n trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n- HTX nông\r\n\n nghiệp sản xuất và KD dịch vụ tổng hợp Hồng Xuân\n\nĐịa chỉ: xã\r\n\n Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\nĐiện thoại:\r\n\n 0983.988.578\n\n- Công ty\r\n\n TNHH TM Hùng Thảo\n\nĐịa chỉ: xã\r\n\n Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\nĐiện thoại:\r\n\n 0973.936.886\n\n\n\n- Vải sớm\r\n\n Phúc Hòa\n\n1.650\n\n6.500\n\n25.000\n\n162,5\n\ntháng 5+6\n\n6,5-7 nghìn tấn\n\n\n\n\n\nTrung Quốc,\r\n\n TP.HCM, Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên\n\n* Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Tân Yên. ĐT: 02403.878.215\n\n* HTX Dịch vụ nông\r\n\n nghiệp xã Phúc Hòa, Thôn Phúc Đình, Phúc Hòa, Tân Yên. Người đại diện: Lương\r\n\n Khánh Toàn: 02406.605.607/0946.426.114\n\n4\n\nGà\n\n14,6 (triệu con)\n\n33.680 (nghìn tấn)\n\n50.000\n\n2.525\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n gà đồi Yên Thế\n\n13,5 (triệu con)\n\n27.000 (nghìn tấn)\n\n50.000\n\n1.350\n\ncả năm\n\n27.000 (nghìn tấn)\n\n15 nghìn hộ\n\n30 nghìn người\n\nCả nước và\r\n\n nước ngoài\n\n- Phòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Yên Thế. ĐT: 0240.3534988\n\n- Hội sản\r\n\n xuất và tiêu thụ gà đồi Yên Thế\n\nĐịa chỉ: thị\r\n\n trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n- Cơ sở giết\r\n\n mổ: Công ty cổ phần Giang Sơn \n\nĐịa chỉ: xã\r\n\n Đồng Tâm, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam\n\n5\n\nCá\n\n6.530\n\n30.500\n\n40.000\n\n1.220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HTX thủy sản\r\n\n Thái Đào, xã Thái Đào - LGiang (ĐT: 0975342620); HTX chăn nuôi, NTTS Trung\r\n\n Tâm, xã Hợp Thịnh - Hiệp Hòa (ĐT: 0974.369.561); HTX NTTS Thắng Lợi, xã Đồng\r\n\n Phúc - Yên Dũng (ĐT: 0123.817.0278)\n\n6\n\nRau các\r\n\n loại\n\n23.420\n\n397.066\n\n3.000\n\n1.190\n\nQuanh năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Rau chế biến, rau an toàn\n\n4.520\n\n85.380\n\n6.000\n\n512\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HTX\r\n\n DVNN&MT xã Cảnh Thụy, Xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, Nguyễn Khả Phương -\r\n\n Giám đốc, ĐT: 0915.025.926\n\n7\n\nCam\n\n1.650\n\n14.056\n\n\n\n807,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCam Lục Ngạn\n\n970\n\n8.970\n\n60.000\n\n682,8\n\nT12+T1\n\n300 tấn/ngày (15 ngày)\n\n6.301\n\n14.961\n\nHà Nội, Quảng\r\n\n Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh,...\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n-\n\nCam Vinh (Lục\r\n\n Ngạn)\n\n618\n\n4.510\n\n30.000\n\n110,0\n\nT11+T12\n\n200 tấn/ngày (15 ngày)\n\n3.944\n\n8.437\n\nHà Nội, Hải\r\n\n Phòng, Quảng Ninh,...\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n-\n\nCam V2\n\n62\n\n576\n\n25.000\n\n14,4\n\nT11+T12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n8\n\nLạc\n\n11.694\n\n28.867\n\n20.000\n\n577,3\n\nT6+7; T11+12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: lạc\r\n\n Tân Yên\n\n1.500\n\n4.000\n\n35.000\n\n140\n\nTháng 11+12\n\n4.500 tấn\n\n140.000\n\n\n\nCác tỉnh phía Bắc\n\nHội sản xuất\r\n\n Lạc giống Tân Yên. Người đại diện: Phạm Văn Xô\n\nII\n\nSẢN PHẨM\r\n\n ĐẶC TRƯNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMỳ gạo\n\n\n\n18.457\n\n\n\n435,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMỳ Chũ\n\n\n\n14.657\n\n25.000\n\n366,4\n\nCả năm\n\n100 tấn/ngày\n\n989\n\n2799\n\nAnh, Australia,\r\n\n Thái Nguyên, Hải Phòng,...\n\nPhòng Kinh tế\r\n\n & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\n- Hội sản xuất và tiêu thụ mỳ Chũ\n\nĐịa chỉ:\r\n\n thôn Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn. ĐT:\r\n\n 02403.582.254\n\n- Hợp tác\r\n\n xã kinh doanh tiêu thụ Mỳ Hiền Phuớc\n\nĐịa chỉ: xã\r\n\n Nam Dương, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 0946531599\n\n-\n\nMỳ Kế\n\n\n\n1.400\n\n20.000\n\n28\n\nCả năm\n\n1400 tấn/năm\n\n150\n\n350\n\nBắc Ninh, Hải\r\n\n Phòng, Hà Nội, Vinh và các tỉnh trong cả\r\n\n nước\n\nHTX Mỳ Kế,\r\n\n Tổ dân phố Phú Mỹ, Phường Dĩnh Kế, TP.Bắc Giang, ĐT: 0123.661.9370\n\n-\n\nMỳ gạo Châu\r\n\n Sơn\n\n\n\n2.400\n\n17.000\n\n40,8\n\nhàng ngày\n\n3.000\n\n52\n\n110\n\nCác tỉnh: Bắc\r\n\n Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên, Hà Nội...\n\nHội Làng nghề\r\n\n Mỳ Châu Sơn, Thôn Châu Sơn, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, ông Nguyễn Văn Quế-chủ\r\n\n tịch hội: 0944.996.523\n\n2\n\nGạo thơm Yên\r\n\n Dũng\n\n5.800\n\n18.000\n\n15.000\n\n270\n\nT6 và T10\n\n16.000 tấn/năm\n\n15\n\n30\n\nTrong và\r\n\n ngoài tỉnh\n\nHội\r\n\n SX&TT Gạo thơm Yên Dũng\n\nNguyễn Đình Lực\r\n\n - Chủ tịch Hội, ĐT: 0168.637.7026\n\n3\n\nRượu\r\n\n Làng Vân\n\n\n\n4 triệu lít\n\n30.000\n\n120\n\nCả năm\n\n4 triệu lít/năm\n\n300\n\n600\n\nTrong nước\n\nHTX Vân Hương,\r\n\n Xóm 5, Yên Viên, xã Vân Hà, Việt Yên, Bắc Giang, ĐT: 02403.843.076\n\n4\n\nBưởi\n\n1.208\n\n7.477\n\n16.000\n\n94,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Bưởi Lục Ngạn\n\n880\n\n5.528\n\n25.000\n\n68,2\n\nTháng 12 - tháng 2 năm sau\n\n400000 quả/ngày\n\n6.432\n\n14584\n\nBắc Giang, TP. Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n\n\n- Bưởi\r\n\n Lương Phong\n\n130\n\n840\n\n18.000\n\n15,0\n\nTháng 11 - tháng 2 năm sau\n\n\n\n350\n\n962\n\nBắc Giang,\r\n\n TP. Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh\n\n* Phòng\r\n\n Nông nghiệp huyện Hiệp Hòa, ĐT: 0988.127.054- Phạm Duy Trung- Phó\r\n\n trưởng phòng\n\n* Hội trồng\r\n\n Bưởi xã Lương Phong, Hội trưởng: Nguyễn Văn Đê, ĐT:\r\n\n 01687.351.978\n\n\n\n- Bưởi Tân\r\n\n Yên\n\n198\n\n1.109\n\n10.000\n\n11,0\n\nTháng 11 - tháng 2 năm sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Tân Yên. ĐT: 02403.878.215\n\n5\n\nRau cần\r\n\n Hoàng Lương\n\n150\n\n16.000\n\n6.000\n\n96\n\nTừ tháng 10 - đến tháng 3 năm sau\n\n25.000 tấn\n\n806\n\n2.015\n\nBắc Giang,\r\n\n Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh...\n\nHội sản xuất\r\n\n và tiêu thụ rau cần xã Hoàng Lương, Hội trưởng: Nguyễn Văn Tỉnh, ĐT:\r\n\n 01688.132.477\n\n6\n\nNấm Lạng\r\n\n Giang\n\n\n\n1.620\n\n\n\n72,9\n\n22500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHội Nấm Lạng\r\n\n Giang Xã Tiên Lục, Lạng Giang, Bắc Giang, Bà Lê Thị Ánh - Chủ tịch Hội, ĐT:\r\n\n 0984.790.089\n\n\n\n- Nấm sò\r\n\n (tươi)\n\n\n\n750\n\n30.000\n\n22,5\n\nTừ tháng 7 năm trước đến tháng 4 năm sau\n\n2,5 tấn/ngày\n\n206\n\n1\n\nBắc Giang,\r\n\n TP. Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên\n\n\n\n- Nấm mỡ\r\n\n (tươi)\n\n\n\n450\n\n40.000\n\n18,0\n\n1,5 tấn/ngày\n\n206\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nấm rơm\r\n\n (tươi)\n\n\n\n300\n\n60.000\n\n18\n\n01 tấn/ngày\n\n206\n\n1\n\n\n\n\n\n- Nấm mộc\r\n\n nhĩ (khô)\n\n\n\n120\n\n120.000\n\n14\n\nCả năm\n\n0.33 tấn/ngày\n\n115\n\n600\n\n\n\n7\n\nMật Ong\n\n\n\n1.092.954\n\nlít\n\n\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMật Ong (Lục\r\n\n Ngạn)\n\n\n\n1.049.554 lít\n\n70.000\n\n73,5\n\nCả năm\n\n10.000 lít/ngày\n\n522\n\n758\n\nHà Hội, Hải\r\n\n Phòng, Bắc Giang,...\n\nHTX nuôi\r\n\n ong xuất khẩu Nghĩa Hồ: (ông Hoàng Văn Sống -Giám đốc, ĐT: 0912.280.628)\n\n-\n\nMật ong rừng\r\n\n Sơn Động\n\n\n\n43.400 lít\n\n80.000\n\n3,5\n\n- Từ T3 đến T9\n\n43,4\n\n29\n\n58\n\nBắc Giang,\r\n\n Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương,\n\n- Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Sơn Động. Thị trấn. An Châu, Sơn Động, Bắc Giang.\r\n\n ĐT: 02403.882.274\n\n- HTX Ong mật\r\n\n hữu cơ Sơn Động, thôn Chùa \n\nĐịa chỉ:\r\n\n xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang\n\n8\n\nGạo nếp\r\n\n cái hoa vàng Thái Sơn (Hiệp Hòa)\n\n50\n\n179\n\n25.000\n\n44,75\n\nTrong tháng 11\n\n220 tấn\n\n518\n\n1.012\n\nBắc Giang,\r\n\n Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh...\n\nHội sản xuất\r\n\n và tiêu thụ nếp cái hoa vàng Thái Sơn. Hội trưởng: ông Nguyễn Văn Mỳ,\r\n\n ĐT: 01697.040.401\n\n9\n\nNa Lục Nam\n\n1.710\n\n12.500\n\n25.000\n\n312,0\n\ntháng 6-9\n\n1.595\n\n1.972\n\n2.332\n\nQuảng Ninh,\r\n\n Hà Nội\n\n- Phòng Kinh tế\r\n\n & Hạ tầng huyện Lục Nam; ĐT: 02403.884.215\n\n- HTX sản xuất\r\n\n na dai Lục Nam. Ông: Bùi Văn Quang - Chủ nhiệm HTX\n\n10\n\nRượu\r\n\n Kiên Thành (Lục Ngạn)\n\n\n\n713.700 lít\n\n45.000\n\n32,1\n\nCả năm\n\n3.000 lít/ngày\n\n125\n\n223\n\nBắc Giang,\r\n\n Hà Nội, Quảng Ninh,…\n\n- Phòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\n- Ông: Lưu\r\n\n Văn Vượng. Địa chỉ: xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. ĐT:\r\n\n 0973.262.321\n\n- Ông: Vi Minh Đức.\r\n\n Địa chỉ: xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 0945.735.699\n\n11\n\nBún Đa mai\r\n\n (TP.Bắc Giang)\n\n\n\n6.000\n\n9.000\n\n54\n\nCả năm\n\n6.000 tấn/năm\n\n80\n\n180\n\nCác huyện\r\n\n trong tỉnh\n\nHTX Bún Đa\r\n\n Mai, Đa Mai, TP. Bắc Giang, ĐT: 0168.254.3734\n\n12\n\nMây tre\r\n\n đan Tăng Tiến (Việt Yên)\n\n\n\n6 triệu\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n10\n\nCả năm\n\n6 triệu\r\n\n sản phẩm\n\n1.100\n\n3.500\n\nTrong nước,\r\n\n xuất khẩu Châu Á, Âu, Mỹ\n\nCty TNHH MTV\r\n\n Mây tre Tăng Tiến, Thôn Chùa, Tăng Tiến, Việt Yên, Bắc Giang, Giám đốc: ông\r\n\n Đinh Văn Tỉnh, ĐT: 0903.286.447\n\n13\n\nBánh đa\r\n\n Kế\n\n\n\n800\n\n3,2 (triệu chiếc)\n\n64\n\nCả năm\n\n3.200.000 chiếc/năm\n\n60\n\n180\n\nBắc Ninh,\r\n\n Hải Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên và các tỉnh\r\n\n trong cả nước.\n\nHTX Mỳ sản\r\n\n xuất Bánh đa Kế, Tổ dân phố Giáp Sau, phường Dĩnh Kế, TP.Bắc\r\n\n Giang, ĐT: 0978.002.416\n\n14\n\nChè (Yên\r\n\n Thế)\n\n429\n\n3.861\n\n6000/kg búp tươi\n\n23,2\n\nThời vụ\n\n3,819 nghìn tấn\n\n80\n\n200\n\nCả nước\n\n1. Chè xanh\r\n\n Bản Ven, HTX Thân Trường. Thôn Chẽ, xã Phồn Xương, huyện Yên Thế, Điện thoại:\r\n\n 0983.876.389\n\n2. Chè sạch\r\n\n Thảo Xuyên, Bản Làng Dưới, xã Xuân Lương, huyện Yên Thế, bà Hứa Thị Xuyên,\r\n\n ĐT: 0989.036.709\n\nIII\n\nSẢN PHẨM\r\n\n TIỀM NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoai\r\n\n tây\n\n2.625\n\n35.528\n\n6.500\n\n231\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng KTHT\r\n\n các huyện\n\n2\n\nNgô\n\n10.711\n\n42.265\n\n4.200\n\n177,5\n\ntháng 8+9\n\n42.265\n\n\n\n\n\ntrong nước\n\nPhòng KTHT các\r\n\n huyện\n\n3\n\nNhãn\n\n2.618\n\n11.509\n\n15.000\n\n172,6\n\ntháng 7 -t9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNhãn (Lục\r\n\n Ngạn)\n\n1.011,5\n\n5.160\n\n25.000\n\n129,0\n\ntháng 7-9\n\n15 tấn/ngày\n\n3.383\n\n6.824\n\ntrong nước\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.882.274\n\n-\n\nNhãn (Lục\r\n\n Nam)\n\n6.508,0\n\n3.000\n\n15.000\n\n45,0\n\ntháng 7+8\n\n3.000\n\n164\n\n656\n\ntrong nước\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Nam. ĐT: 02403.684.221\n\n4\n\nSắn\n\n4.955\n\n71.668\n\n1.500\n\n107\n\nTháng 12+1\n\n71.668\n\n\n\n\n\ntrong nước\n\nPhòng KTHT\r\n\n các huyện\n\n5\n\nKhoai\r\n\n lang\n\n5.943\n\n62.320\n\n1.500\n\n93,5\n\ntháng 5+6+11+12\n\n62.320\n\n\n\n\n\ntrong nước\n\nPhòng KTHT\r\n\n các huyện\n\n6\n\nDưa\r\n\n hấu\n\n1.278\n\n31.015\n\n3.000\n\n93\n\nTháng 5-9\n\n31.015\n\n\n\n\n\nHà Nội và\r\n\n các tỉnh lân cận\n\nPhòng KTHT\r\n\n các huyện: Lục Nam, Yên Dũng, Lạng Giang\n\n7\n\nLợn\r\n\n sạch Tân Yên\n\n\n\n1.800\n\n50.000\n\n90\n\nHàng tháng\n\n2.000 tấn\n\n52\n\n150\n\nHà Nội và\r\n\n các tỉnh lân cận\n\nHội chăn nuôi\r\n\n lợn sạch Tân Yên, ông Ngô Xuân Lương, ĐT: 0975.844.988\n\n8\n\nTáo\n\n436\n\n3.170\n\n25.000\n\n79,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTáo Đài\r\n\n Loan( Lục Ngạn)\n\n104\n\n1.694\n\n18.000\n\n30,5\n\nT12+T1\n\n40 tấn/ngày\n\n950\n\n2.280\n\nHà Nội và\r\n\n các tỉnh lân cận\n\n- Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\nÔng Vũ Xuân\r\n\n Lan. Địa chỉ: xã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\nĐT: 01682.176.589\n\n-\n\nTáo xuân 21\r\n\n (Lngan)\n\n26\n\n2.392\n\n20.000\n\n47,8\n\nT1+T2\n\n10 tấn/ngày\n\n306\n\n730\n\nHà Nội và\r\n\n các tỉnh lân cận\n\n- Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\nÔng Bùi\r\n\n Công Đạt. Địa chỉ: xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\nĐT: 01692.031.868\n\n9\n\nChuối\n\n1.522\n\n17.840\n\n3.000\n\n53,5\n\ncả năm\n\n17.840\n\n\n\n\n\nBắc Giang\n\nPhòng Nông\r\n\n nghiệp huyện Hiệp Hòa. ĐT: 0988.127.054\n\n10\n\nGạo Bao\r\n\n Thai (Lục Ngạn)\n\n830\n\n4.837\n\n10.000\n\n48,4\n\nT6,T11\n\n4.837\n\n8.144\n\n19.154\n\nBắc Giang,\r\n\n Quảng Ninh\n\n- Phòng\r\n\n Kinh tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\n- Thôn Héo,\r\n\n xã Hộ Đát, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. ĐT: 02403.882.301\n\n- Thôn Móng, xã\r\n\n Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang- ĐT: 02403.856.310\n\n11\n\nChanh\n\n467\n\n1.299\n\n30.000\n\n38,9\n\nTừ tháng 9 đến tháng 12\n\n12 tấn/ngày\n\n300\n\n500\n\nBắc Giang, Hà\r\n\n Nội, TP. Hồ Chí Minh\n\n- Chanh đào\r\n\n huyện Lạng Giang: Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Lạng Giang. ĐT:\r\n\n 02403.638.600. Ông Hoàng Viết Chương, Xã Tiên Lục, Lạng\r\n\n Giang, Bắc Giang, ĐT: 0984.213.179\n\n- Chanh đào huyện\r\n\n Lục Ngạn: Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn. ĐT: 02403.683.726\n\n12\n\nNếp Phì\r\n\n Điền\n\n49\n\n245\n\n15.000\n\n3,67\n\nT11\n\n10 tấn/ngày\n\n318\n\n912\n\nHà Nội, Bắc\r\n\n Giang, Hải Phòng,…\n\nHTX lúa nếp\r\n\n Hoa vàng Phì Điền (ông Phạm Văn Bút- Giám đốc, ĐT: 0988.384.612)\n\n13\n\nMộc dân\r\n\n dụng - Mộc Bãi Ổi (TP.Bắc Giang)\n\n\n\n8.400\n\n\n\n20\n\nCả năm\n\n8,4\n\n141\n\n246\n\nCác huyện,\r\n\n các tỉnh trong cả nước\n\nHTX Mộc Bãi\r\n\n Ổi, Xã Dĩnh Trì, TP.Bắc Giang, ĐT: 0913.076.856\n\n14\n\nRau an\r\n\n toàn Đa Mai\n\n\n\n250\n\n6.000\n\n1,5\n\nCả năm\n\n250 tấn/năm\n\n210\n\n3.000\n\nSiêu thị BigC,\r\n\n các bếp ăn tập thể các hộ gia đình trên địa bàn thành phố\n\nHTX rau an\r\n\n toàn Đa Mai. P.Đa Mai, TP.Bắc Giang. ĐT: 0169-655.8152\n\n15\n\nBánh đa\r\n\n nem, mỳ Thổ Hà - Việt Yên\n\n\n\n1.050 triệu cái\n\n200\n\n200\n\nCà năm\n\n1.050 triệu cái\n\n500\n\n1.800\n\nTrong nước\n\nHTX sản xuất\r\n\n Bánh đa nem, Mỳ Thổ Hà, Xóm 1, Thổ Hà, Vân Hà, Việt Yên, Bắc Giang, Chủ nhiệm\r\n\n Trịnh Đắc Mạnh: 0965.303.656\n\n16\n\nTương\r\n\n Trí Yên - Yên Dũng\n\n1600\n\n40.000 lít/ năm\n\n40.000\n\n1,6\n\nQuanh năm\n\n35.000 lít/ năm\n\n100\n\n200\n\nTrong và\r\n\n ngoài huyện\n\nHTX DVNL xã\r\n\n Trí Yên, xã Trí Yên, Yên Dũng, Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc, ĐT:\r\n\n 0982.071.927\n\n17\n\nTáo Đài\r\n\n Loan (Lục Ngạn)\n\n104\n\n1.694\n\n18.000\n\n30,5\n\nT12+T1\n\n40 tấn/ngày (20 ngày)\n\n950\n\n2,28\n\nHà Nội, Quảng\r\n\n Ninh, Hải Phòng,\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn.\n\n18\n\nTáo Xuân\r\n\n 21 (Lục Ngạn)\n\n26\n\n2.392\n\n20.000\n\n47,8\n\nT1+T2\n\n10 tấn/ngày\r\n\n (20 ngày)\n\n306\n\n730\n\nHà Nội,\r\n\n Quảng Ninh, Hải Phòng,\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế & Hạ tầng huyện Lục Ngạn.\n\n19\n\nQuả vú sữa (Tân Yên)\n\n15\n\n45\n\n27.000\n\n1,2\n\ntháng 4\n\n50 tấn\n\n25\n\n40\n\nHà Nội, Bắc\r\n\n Ninh, Hải Phòng\n\nông Nguyễn\r\n\n Văn Cường, Thôn Cửa sông, Hợp Đức, Tân Yên, ĐT: 0167.2817.875\n\n20\n\nRượu\r\n\n Giáp Tửu (Tân Yên)\n\n\n\n10.000 lít\n\n100.000\n\n1\n\nHằng ngày\n\n12.000 lít\n\n2\n\n15\n\nTỉnh Bắc\r\n\n Giang\n\nGiáp Quang\r\n\n Khái, Thôn Cả Am, Xã Phúc Hòa, Tân Yên, ĐT: 0912.558.078\n\n21\n\nChổi\r\n\n chít (Tân Yên)\n\n\n\n400.000 chiếc\n\n35.000\n\n14\n\nHằng ngày\n\n450.000 chiếc\n\n70\n\n150\n\nCác tỉnh phía\r\n\n Bắc\n\nBan Quản lý\r\n\n làng nghề, Xã Việt Lập, Tân Yên, ĐT: 0984.236.160\n\n22\n\nChổi tre\r\n\n (Tân Yên)\n\n\n\n550.000 chiếc\n\n10.000\n\n5,5\n\nHằng ngày\n\n600.000 chiếc\n\n65\n\n130\n\nCác tỉnh phía\r\n\n Bắc\n\nông Nguyễn\r\n\n Hoài Muôn, Xã Việt Lập, Tân Yên, ĐT: 0169.925.3786\n\n23\n\nMây\r\n\n nhựa đan cao cấp (Tân Yên)\n\n\n\n400 chiếc\n\n\n\n0,6\n\nHằng ngày\n\n1.000 chiếc\n\n1\n\n20\n\nTrung Quốc,\r\n\n TP Hà Nội, Bắc Ninh\n\nHTX Mây nhựa\r\n\n đan cao cấp Tâm Vụ, Thôn Châu Sơn, Ngọc Châu, Tân Yên, ông Nguyễn Văn Vụ, ĐT:\r\n\n 0165.977.7947\n\n24\n\nGốm Khuyến\r\n\n (Gốm Làng Ngòi)\n\n\n\n5.000 sp/ năm\n\n\n\n2\n\nQuanh năm\n\n5.000sp/\r\n\n năm\n\n1\n\n15\n\nTrong nước\n\nCơ sở sản\r\n\n xuất Gốm Làng Ngòi, Xã Tư Mại, Yên Dũng, Bắc\r\n\n Giang, ông Lưu Xuân Khuyên - Chủ cơ sở, ĐT: 0912.622.213\n\n25\n\nMộc dân\r\n\n dụng (Làng nghề\r\n\n Mộc Đông Thượng - xã Lãng Sơn- Yên Dũng)\n\n\n\n9.240 sp/ năm\n\n\n\n20\n\nQuanh năm\n\n9.240 sp/ năm\n\n96\n\n271\n\nTrong nước\n\nHội Làng\r\n\n nghề mộc Đông Thượng, xã Lãng Sơn, Huyện Yên Dung, tỉnh Bắc Giang, ông\r\n\n Hoàng Cao Phong - Hội trưởng, ĐT: 0915.081.673\n\n26\n\nBánh chưng\r\n\n (Hiệp Hòa)\n\n\n\n10\n\n35.000\n\n0,35\n\nCả năm\n\n10 tấn\n\n20\n\n41\n\nBắc Giang,\r\n\n Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh...\n\nHội bánh\r\n\n chưng xã Hoàng An, Hội trưởng: bà Bùi Thị Lộc, ĐT: 0985.929.675\n\n", + "id": 105219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10522.json b/contexts/context_10522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..686edefc80c29433a05b7f001473c07969070d3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-che-do-dinh-muc-chi-hoat-dong-the-duc-the-thao-Kien-Giang-160700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-che-do-dinh-muc-chi-hoat-dong-the-duc-the-thao-Kien-Giang-160700", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2006/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 21 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 05/11/2004 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể\r\n\nthao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện\r\n\nviên thể thao;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ mười một về việc ban\r\n\nhành chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 151/TTr-STC ngày 14/8/2006 về việc ban hành chế độ, định mức chi cho\r\n\nhoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về chế độ, định mức\r\n\nchi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thể\r\n\ndục Thể thao hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/9/2006./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nCHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI\r\n\nVẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO\n\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.\n\n1- Đối tượng: Vận động viên, huấn luyện viên\r\n\nthể thao thuộc đội tuyển các cấp.\n\n2- Phạm vi áp dụng:\n\n- Đội tuyển tỉnh.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh.\n\n- Đội tuyển năng khiếu tỉnh.\n\n- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Đội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 2. Thời gian áp dụng: trong thời gian tập trung tập luyện, thời\r\n\ngian tập trung thi đấu trong và ngoài tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 3. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng), mức\r\n\nquy định cụ thể như sau:\n\n1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):\n\nSố TT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển\n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nĐội tuyển tỉnh.\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh.\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh.\n\nĐội tuyển huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.\n\n45.000\n\n35.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n20.000\n\n2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):\n\nSố TT\n\nVận động viên,\r\n\n huấn luyện viên theo cấp đội tuyển\n\nMức tiền ăn và\r\n\n tiền thuốc bồi dưỡng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nĐội tuyển tỉnh.\n\nĐội tuyển trẻ tỉnh.\n\nĐội tuyển năng khiếu tỉnh.\n\nĐội tuyển huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.\n\n60.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n35.000\n\n30.000\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế, Sở Thể dục Thể thao\r\n\nquy định cụ thể việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng trên đây cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Đối với lực lượng biểu diễn thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ\r\n\nchính trị của tỉnh, chế độ bồi dưỡng trong thời gian tập luyện và thời gian tập\r\n\ntrung biểu diễn là 20.000 đồng/người/ngày.\n\nChương II\n\nCHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VẬN ĐỘNG\r\n\nVIÊN ĐẠT ĐẲNG CẤP QUỐC GIA, QUỐC TẾ VÀ TIỀN CÔNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG\r\n\nVIÊN NGOÀI TỈNH\n\nĐiều 5. Hàng năm, các vận động viên của tỉnh được công nhận đạt đẳng\r\n\ncấp quốc gia, quốc tế được hỗ trợ như sau:\n\n1. Vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng quốc gia mức\r\n\nhỗ trợ: 700.000 đ/tháng.\n\n2. Vận động viên đạt đẳng cấp I quốc gia mức hỗ trợ:\r\n\n450.000 đ/tháng\n\n3. Vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng quốc tế mức\r\n\nhỗ trợ: 2.000.000 đ/tháng.\n\n4. Đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các\r\n\nvận động viên đạt đẳng cấp quốc gia, quốc tế thì cũng được hưởng mức trợ cấp\r\n\nnhư vận động viên đó. Trường hợp huấn luyện viên huấn luyện cho nhiều vận động\r\n\nviên đạt nhiều đẳng cấp khác nhau thì được hưởng trợ cấp ở mức cao nhất.\n\nChế độ này chỉ thực hiện cho vận động viên và huấn\r\n\nluyện viên theo từng năm được công nhận đẳng cấp.\n\nĐiều 6. Tiền công thuê huấn luyện viên, vận động viên ngoài tỉnh:\n\nTrường hợp phải thuê huấn luyện viên và chuyển nhượng\r\n\nvận động viên ngoài tỉnh, tùy theo trình độ chuyên môn được chi tiền công cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Huấn luyện viên: từ 5.000.000 đ/tháng -\r\n\n8.000.000 đ/tháng\n\n2. Vận động viên: từ 800.000 đ/tháng - 5.000.000\r\n\nđ/tháng\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ TRANG PHỤC\n\nĐiều 7. Trang phục tập luyện thường xuyên.\n\n1. Huấn luyện viên các đội tuyển (bao gồm cấp tỉnh,\r\n\nhuyện):\n\n- Quần áo thể thao tay dài: 02 bộ/người/năm.\n\n- Quần áo thun tay ngắn: 02 bộ/người/năm.\n\n- Giày bata: 02 đôi/người/năm.\n\n2. Vận động viên đội tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh:\n\n- Quần áo: 02 bộ/người/năm, tùy đặc điểm từng bộ\r\n\nmôn mà trang bị quần áo cho thích hợp.\n\n- Các trang phục khác:\n\n* Đối với môn bóng đá:\n\n+ Giày móng: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Giày bata: 06 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Găng tay thủ môn: 04 cặp/người/năm.\n\n* Đối với môn bóng chuyền:\n\n+ Giày bata: 06 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Băng gối: 04 cặp/người/năm.\n\n* Đối với môn điền kinh:\n\n+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.\n\n+ Giày bata: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 06 đôi/người/năm.\n\n* Đối với môn xe đạp:\n\n+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.\n\n+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Bình nước: 06 cái/người/quý.\n\n* Đối với môn quần vợt:\n\n+ Giày chuyên dùng: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Bóng: 02 hộp/người/tháng.\n\n+ Dây đan vợt: 03 bộ/người/tháng.\n\n+ Vợt: 01 cây/người/năm.\n\n* Đối với môn cầu lông, bóng bàn: trang bị như môn\r\n\nquần vợt, riêng môn bóng bàn trang bị thêm mous dán vợt 01 bộ/người/quý thay\r\n\ncho dây đan vợt.\n\n* Đối với môn bơi lội:\n\n+ Kính: 02 cái/người/năm.\n\n+ Nón: 01 cái/người/quý.\n\n* Đối với môn võ thuật:\n\n+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.\n\n+ Tất: 04 đôi/người/năm.\n\n+ Croquille: 01 cái/người/năm.\n\n3. Vận động viên các đội năng khiếu, tuyển huyện:\n\nTùy theo đặc điểm của từng bộ môn thể thao, thời\r\n\ngian tập luyện và khả năng kinh phí hàng năm mà trang bị nhưng không vượt quá\r\n\n50% mức quy định cho các đội tuyển nêu trên.\n\n4. Đối với lực lượng tham gia công tác trọng tài được\r\n\ntrang phục như sau:\n\n- Trọng tài môn bóng đá:\n\n+ Quần áo: 02 bộ/người/năm.\n\n+ Giày móng: 02 đôi/người/năm.\n\n- Trọng tài các môn thể thao khác:\n\n+ Áo: 03 cái/người/năm.\n\n+ Quần tây: 02 cái/người/năm.\n\n+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.\n\nĐiều 8. Trang phục thi đấu các giải khu vực và toàn quốc.\n\n1. Các môn bóng đá, bóng chuyền:\n\n- Quần áo: 02 bộ/người/giải.\n\n- Giày: 02 đôi/người/giải.\n\n- Tất: 02 đôi/người/giải.\n\n- Bịt ống chân: 01 cặp/người/giải.\n\n- Găng tay thủ môn: 01 cặp/người/giải.\n\n- Băng gối: 01 cặp/người/giải.\n\nTrường hợp vận động viên tham gia thi đấu nhiều giải\r\n\ntrong năm chỉ trang phục quần áo thi đấu tối đa không quá 02lần/năm.\n\n2. Các môn thể thao khác:\n\n- Quần áo thi đấu: 02 bộ/người/năm.\n\n- Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.\n\nĐiều 9. Các trang thiết bị và dụng cụ tập luyện tùy thuộc từng môn\r\n\nthể thao và khả năng kinh phí hàng năm do Sở Thể dục Thể thao quyết định.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG BAN TỔ\r\n\nCHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ\n\nĐiều 10. Các giải khu vực do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy\r\n\nđịnh, trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi cụ thể như sau:\n\n1. Môn bóng đá:\n\n- Trưởng, Phó Ban tổ chức : 80.000 đồng/người/buổi.\n\n- Trọng tài chính: 100.000 đồng/người/trận.\n\n- Các trọng tài khác: 80.000 đồng/người/trận.\n\n- Các Ủy viên BTC: 70.000 đồng/người/buổi.\n\n- Nhân viên phục vụ: 60.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Môn bóng chuyền:\n\n- Trưởng, Phó Ban tổ chức: 60.000 đồng/người/buổi.\n\n- Trọng tài chính: 50.000 đồng/người/trận.\n\n- Các trọng tài khác: 40.000 đồng/người/trận.\n\n- Các Ủy viên Ban tổ chức: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n- Nhân viên phục vụ: 40.000 đồng/người/buổi.\n\n3. Các môn thể thao khác:\n\n- Trưởng, Phó Ban tổ chức: 60.000 đồng/người/buổi.\n\n- Các trọng tài: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n- Nhân viên phục vụ: 40.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 11. Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức, mức chi\r\n\ncho các đối tượng cụ thể như sau:\n\nSố TT\n\nNội dung giải\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMôn bóng đá:\n\n- Trưởng, Phó Ban tổ chức\n\n- Trọng tài chính, giám sát\n\n- Các trọng tài khác\n\n- Các Ủy viên ban tổ chức\n\n- Nhân viên phục vụ\n\nMôn bóng chuyền:\n\n- Trưởng, Phó ban tổ chức\n\n- Trọng tài chính\n\n- Các trọng tài khác\n\n- Các Ủy viên ban tổ chức. \n\n- Nhân viên phục vụ\n\nCác môn thể thao khác:\n\n- Các thành viên Ban tổ chức\n\n- Các trọng tài\n\n- Nhân viên phục vụ\n\n\n\n60.000 đ/người/buổi\n\n60.000 đ/người/trận\n\n50.000 đ/người/trận\n\n50.000 đ/người/buổi\n\n30.000 đ/người/buổi\n\n\n\n50.000 đ/người/buổi\n\n40.000 đ/người/trận\n\n30.000 đ/người/trận\n\n40.000 đ/người/buổi\n\n35.000 đ/người/buổi\n\n\n\n50.000 đ/người/buổi\n\n40.000 đ/người/buổi\n\n35.000 đ/người/buổi\n\n\n\n50.000 đ/người/buổi\n\n50.000 đ/người/trận\n\n40.000 đ/người/trận\n\n40.000 đ/người/buổi\n\n25.000 đ/người/buổi\n\n\n\n45.000 đ/người/buổi\n\n30.000 đ/người/trận\n\n25.000 đ/người/trận\n\n35.000 đ/người/buổi\n\n30.000 đ/người/buổi\n\n\n\n40.000 đ/người/buổi\n\n35.000 đ/người/buổi\n\n30.000 đ/người/buổi\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 12. Đối với các giải do tỉnh tổ chức, mức chi khen thưởng như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với các môn thể thao tập thể:\n\nSố TT\n\nNội dung giải\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1.1\n\na\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n b\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n 1.2\n\na\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n b\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\na\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nMôn bóng đá:\n\nGiải vô địch.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Phong cách.\n\n- Thủ môn xuất sắc, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng,\r\n\n cầu thủ xuất sắc.\n\nGiải trẻ và các ngành.\n\n- Hạng nhất\n\n- Hạng nhì\n\n- Hạng ba\n\n- Phong cách\n\n- Thủ môn xuất sắc, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng,\r\n\n cầu thủ xuất sắc.\n\nMôn bóng chuyền:\n\nGiải vô địch.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- VĐV xuất sắc, VĐV phòng thủ xuất sắc, VĐV chuyền\r\n\n 2 xuất sắc.\n\nGiải trẻ và các ngành.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- VĐV xuất sắc.\n\nGiải đua Ghe ngo:\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Hạng tư.\n\nGiải đua thuyền truyền thống:\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Hạng tư.\n\nGiải đua xe đạp:\n\nGiải đồng đội.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\nGiải cá nhân.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Hạng tư.\n\n- Hạng năm.\n\n- Hạng 6 đến 10.\n\n\n\n\n\n8.000.000 đồng\n\n6.000.000 đồng\n\n4.000.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n\n\n\r\n\n 4.000.000 đồng\n\n3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n500.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n\n\n\n\n3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n1.500.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n\n\n\r\n\n 2.000.000 đồng\n\n1.500.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n\n\n10.000.000 đồng\n\n8.000.000 đồng\n\n6.000.000 đồng\n\n4.000.000 đồng\n\n\n\n8.000.000 đồng\n\n6.000.000 đồng\n\n4.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n\n\n\n\n600.000 đồng\n\n500.000 đồng\n\n400.000 đồng\n\n\n\n400.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n250.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n\n\n\n\n4.000.000 đồng\n\n3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n500.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n\n\n\r\n\n 3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n\n\n\n\n2.000.000 đồng\n\n1.500.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n\n\n\r\n\n 1.000.000 đồng\n\n800.000 đồng\n\n500.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n\n\n4.000.000 đồng\n\n3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n\n\n3.000.000 đồng\n\n2.000.000 đồng\n\n1.000.000 đồng\n\n800.000 đồng\n\n\n\n\n\n300.000 đồng\n\n250.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n\n\n300.000 đồng\n\n250.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n80.000 đồng\n\n2. Đối với các môn thể thao cá nhân:\n\nSố TT\n\nNội dung giải\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n2.1\n\na\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\na\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nCác giải vô địch:\n\nGiải toàn đoàn.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\nGiải đồng đội, giải đôi.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\nGiải cá nhân.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Hạng tư.\n\n- Hạng năm.\n\n- Hạng 6 đến 10.\n\nCác giải trẻ:\n\nGiải toàn đoàn.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\nGiải đồng đội.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\nGiải cá nhân.\n\n- Hạng nhất.\n\n- Hạng nhì.\n\n- Hạng ba.\n\n- Hạng tư.\n\n- Hạng năm.\n\n\n\n\n\n1.000.000 đồng\n\n800.000 đồng\n\n600.000 đồng\n\n\n\n600.000 đồng\n\n500.000 đồng\n\n400.000 đồng\n\n\n\n400.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n120.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n\n\n\n\n300.000 đồng\n\n250.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n\n\n300.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n\n\n250.000 đồng\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n120.000 đồng\n\n80.000 đồng\n\n\n\n\n\n800.000 đồng\n\n600.000 đồng\n\n400.000 đồng\n\n\n\n500.000 đông\n\n400.000 đồng\n\n300.000 đồng\n\n\n\n300.000 đông\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n120.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n80.000 đồng\n\n\n\n\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n80.000 đồng\n\n\n\n200.000 đồng\n\n150.000 đồng\n\n120.000 đồng\n\n100.000 đồng\n\n60.000 đồng\n\n3. Hiện vật kèm theo các giải thưởng như: Cờ,\r\n\nCúp, Huy chương do Ban tổ chức giải quy định cụ thể cho từng giải và môn thi đấu\r\n\nphù hợp với hoạt động thể thao của tỉnh. Mức thưởng nêu ở Điều 12 là mức quy định\r\n\ntối đa, căn cứ vào từng giải và môn thi đấu, khả năng kinh phí Ban tổ chức giải\r\n\nquy định cụ thể mức thưởng trong điều lệ giải nhưng không vượt quá mức quy định\r\n\ntrên.\n\nĐiều\r\n\n13. Khen thưởng\r\n\ncác vận động viên đạt giải quốc gia, quốc tế:\n\nVận động viên của tỉnh\r\n\ntham gia thi đấu đạt thành tích ở giải vô địch quốc gia, quốc tế, ngoài chế độ\r\n\nthưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam, tỉnh sẽ thưởng thêm mức cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Đạt huy chương ở giải\r\n\nvô địch thưởng thêm bằng 75% mức thưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam.\n\n2. Đạt huy chương ở giải\r\n\ntrẻ thưởng thêm bằng 50% mức thưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14.\n\n- Kinh phí thực hiện các chế\r\n\nđộ tại quy định này được bố trí hàng năm trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể\r\n\nthao của tỉnh và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Thể dục Thể\r\n\nthao hướng dẫn chi tiết việc thực hiện bản quy định này./.\n\n", + "id": 10522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105220.json b/contexts/context_105220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a4c87412d455d67044fed23d6b826fa853d67f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-117-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Hong-Truong-hop-kiem-diem-du-an-duong-noi-tiep-tu-Lang-Hoa-Lac-vao-lang-van-hoa-dan-toc-Viet-Nam-64523.aspx", + "name": "Thong-bao-117-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Hong-Truong-hop-kiem-diem-du-an-duong-noi-tiep-tu-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 117/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP KIỂM\r\n\nĐIỂM VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TIẾP TỪ LÁNG – HÒA LẠC VÀO LÀNG VĂN HÓA CÁC\r\n\nDÂN TỘC VIỆT NAM\n\nNgày 25/3/2008 tại Văn phòng\r\n\nBộ GTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình\r\n\ntriển khai thực hiện dự án đường nối tiếp từ Láng – Hòa Lạc vào Làng văn hóa\r\n\ncác dân tộc Việt Nam. Tham dự gồm có đại diện lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị:\r\n\nCục Giám định và QLCL CTGT, Vụ Kế hoạch đầu tư, Ban QLDA Thăng Long và các nhà\r\n\nthầu xây lắp (Công ty CP đầu tư, xây dựng, thương mại và tư vấn Thăng Long,\r\n\nCông ty liên hợp xây dựng Vạn Cường).\n\nSau khi nghe Ban QLDA Thăng Long và\r\n\ncác Nhà thầu báo cáo quá trình triển khai thực hiện dự án, các đại biểu tham\r\n\ngia ý kiến, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường thống nhất kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nDự án được triển khai từ năm 2002,\r\n\ntiến độ thực hiện rất chậm (khối lượng thực hiện khoảng 60%) do các nguyên nhân\r\n\nvề nguồn vốn, GPMB, chế độ chính sách thay đổi, biến động giá … Đây là dự án nằm\r\n\ntrong danh mục các dự án chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, Bộ GTVT yêu cầu\r\n\ncác đơn vị liên quan cần phải chấn chỉnh, tổ chức lại nhằm thực hiện và hoàn\r\n\nthành các khối lượng còn lại trong năm 2008.\n\nII. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ\n\n1. Về công tác GPMB:\n\nĐối với những vị trí còn vướng mắc\r\n\n(7 hộ cán bộ và trạm biến áp thuộc Cục Hậu cần, hạ mực nước hồ Đồng Doi để thi\r\n\ncông …), yêu cầu Ban QLDA Thăng Long phối hợp chặt chẽ với UBND các tỉnh Hà\r\n\nTây, Hòa Bình và Trường sỹ quan lục quân 1 trong việc lập và phê duyệt phương\r\n\nán đền bù GPMB, giải quyết dứt điểm các tồn tại để phục vụ thi công. Tiến độ\r\n\nhoàn thành trong tháng 4/2008.\n\n2. Về thủ tục: Yêu cầu Ban QLDA\r\n\nThăng Long chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết sớm các nội\r\n\ndung cụ thể sau:\n\nPhối hợp với các nhà thầu khẩn\r\n\ntrương kiểm kê khối lượng đã thực hiện để nghiệm thu thanh toán (phần khối lượng\r\n\nnày không được điều chỉnh giá);\n\nLập lại dự toán hạng mục công trình\r\n\ntheo các nghị định, thông tư và văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP, Thông tư số 05/2007/TT-BXD\r\n\nngày 25/7/2007 và Thông tư số 05/2008/TT-BXD ngày 22/2/2008 của Bộ Xây dựng (lấy\r\n\ngiá thời điểm Quý I/2008), đối với phần khối lượng còn lại;\n\n- Khẩn trương lập báo cáo giám sát,\r\n\nđánh giá thực hiện đầu tư dự án làm cơ sở hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ điều chỉnh\r\n\ndự án và Tổng mức đầu tư trình Bộ GTVT xem xét quyết định phê duyệt trước ngày\r\n\n30/4/2008.\n\n- Kiểm tra, hoàn thiện các thủ tục\r\n\nký kết hợp đồng với các nhà thầu theo đúng quy định. Đối với các nhà thầu không\r\n\nđủ năng lực, xử lý theo quy định tại Văn bản số 179/BGTVT-CGĐ ngày 09/1/2008 của\r\n\nBộ GTVT;\n\n- Tiếp tục tạm ứng kinh phí để tạo\r\n\nđiều kiện cho các nhà thầu triển khai thi công ngay các hạng mục còn lại theo\r\n\nđúng quy định.\n\n3. Về thi công:\n\n- Vấn đề xử lý kỹ thuật gói thầu số\r\n\n2 (cầu Yên Bài): Các vấn đề tồn tại về xử lý kỹ thuật đã được Bộ GTVT xem xét,\r\n\nchấp thuận. Yêu cầu Ban QLDA Thăng Long chỉ đạo các đơn vị liên quan lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt hồ sơ BVTC để sớm triển khai thi công;\n\n- Yêu cầu các nhà thầu tập trung\r\n\nnhân lực, vật tư, thiết bị tiếp tục triển khai thi công trong tháng 4/2008.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TTr. Nguyễn Hồng Trường (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 105220 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105221.json b/contexts/context_105221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..782b0ae02beba263c2a36066786faaff16658bb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-06-2007-TT-BTC-huong-dan-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-bao-dam-cong-tac-kiem-tra-thuc-hien-chinh-sach-chien-luoc-quy-hoach-ke-hoach-16580.aspx", + "name": "Thong-tu-06-2007-TT-BTC-huong-dan-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-bao-dam-cong-tac-kiem-tra-thu", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 06/2007/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2007 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỐ 06/2007/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN\r\n\nLÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH\r\n\nCHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 của Chính phủ về công tác kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm\r\n\ncông tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nnhư sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n\na) Đối tượng áp dụng Thông tư\r\n\nnày là các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã có hiệu lực thi hành\r\n\nthuộc trách nhiệm tổ chức thực hiện hoặc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n\nb) Chính sách, chiến lược, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch: là chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được thể chế\r\n\nhoá trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\nChủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong văn bản cá biệt,\r\n\nvăn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh.\n\nc) Thẩm quyền kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 của Chính phủ\r\n\nvề công tác kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\n\n2. Nguồn kinh phí: \n\n- Kinh phí bảo đảm cho công tác\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do các Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện do ngân sách trung\r\n\nương bảo đảm.\n\n- Kinh phí bảo đảm cho công tác\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nCHI VÀ MỨC CHI:\n\n1. Nội dung chi:\n\n- Chi xây dựng chương trình, điều\r\n\nchỉnh chương trình, kế hoạch kiểm tra;\n\n- Chi hoạt động nghiên cứu, đề\r\n\nxuất các vấn đề thuộc nội dung kiểm tra;\n\n- Chi tổng hợp các kiến nghị và\r\n\nđề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n\n- Chi tổ chức các cuộc họp thảo\r\n\nluận các vấn đề thuộc nội dung kiểm tra;\n\n- Chi lấy ý kiến hoặc thuê\r\n\nchuyên gia đánh giá về các báo cáo, thông tin, tài liệu do cơ quan kiểm tra\r\n\ncung cấp;\n\n- Chi xây dựng báo cáo kết quả\r\n\nkiểm tra;\n\n- Chi tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá công tác kiểm tra;\n\n- Chi khen thưởng cho công tác\r\n\nkiểm tra (nếu có) theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; Chi mua\r\n\nvăn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp\r\n\ncho công tác kiểm tra;\n\n- Chi cho các hoạt động khác có\r\n\nliên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác kiểm tra.\n\nRiêng đối với các đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu\r\n\ntrách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm\r\n\nviệc (nếu có) cho người đi công tác.\n\nCơ quan, đơn vị cử người đi công\r\n\ntác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người\r\n\nthuộc cơ quan mình cử đi công tác.\n\n2. Mức chi: \n\nCác nội dung chi thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nnêu trên thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:\n\n- Đối với các khoản chi công tác\r\n\nphí cho cán bộ đi công tác trong nước, chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, sơ kết,\r\n\ntổng kết ... thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính quy định về chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong cả nước và các chế độ do các Bộ, cơ quan trung ương và các địa\r\n\nphương triển khai cụ thể hoá quy định của Bộ Tài chính. \n\n - Đối với chi xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra; tổ chức các cuộc hội thảo các vấn đề\r\n\nthuộc nội dung kết quả kiểm tra; chi lấy ý kiến hoặc thuê chuyên gia đánh giá về\r\n\ncác báo cáo, thông tin, tài liệu do cơ quan kiểm tra cung cấp: căn cứ vào yêu cầu\r\n\ncông việc và khả năng kinh phí, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định\r\n\nmức chi cụ thể cho phù hợp và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ hoá\r\n\nđơn, chứng từ; thực hiện công khai các mức chi trong toàn thể cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo quy định. \n\n- Đối với các khoản chi làm\r\n\nđêm, làm thêm giờ: thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức.\n\n- Đối với các khoản chi khác:\r\n\nchi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu, văn phòng phẩm và các chi phí trực tiếp khác,\r\n\ntrên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền duyệt\r\n\nvà theo chế độ hiện hành. \n\nIII. LẬP DỰ\r\n\nTOÁN, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ\n\nViệc lập dự toán, quản lý, cấp\r\n\nphát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành tại\r\n\nThông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi\r\n\nngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm\r\n\ncho phù hợp, cụ thể như sau:\n\n1. Lập dự toán: Hàng năm, vào\r\n\nthời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà\r\n\nnước; căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán kinh phí thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm trước; căn cứ\r\n\nkế hoạch kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nhàng năm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện các nhiệm vụ của năm\r\n\nkế hoạch cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên trực tiếp. Cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (đơn vị dự toán Cấp\r\n\nI) lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của năm thuộc phạm vi trực tiếp quản lý,\r\n\ncùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị; xem xét dự toán do các\r\n\nđơn vị trực thuộc lập; tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách thường xuyên của\r\n\ncơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Phân bổ và giao dự toán: Căn\r\n\ncứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc (trong\r\n\nđó bao gồm cả kinh phí thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài\r\n\nchính cùng cấp.\n\n3. Sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí:\n\nViệc sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí bảo đảm thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành. Cuối năm tổng hợp quyết toán kinh phí hoạt động kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vào quyết toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của đơn vị theo quy định. \n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\n2. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Tài\r\n\nchính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (Để báo cáo);\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Toà án NDTC;\r\n\n - Viện Kiểm sát NDTC;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, \r\n\n thành phố trực thuộc TW \r\n\n - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN. \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n ", + "id": 105221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105222.json b/contexts/context_105222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b58e7732c7298c3caf81596cfcd470b4671032a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1168-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Luat-su-So-Tu-phap-tinh-Dak-Nong-462121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1168-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Luat-su-So-Tu-phap-tinh-Dak-Nong-462121", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1168/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 07 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1565/QĐ-BTP \r\n\nngày 13 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Luật sư thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 61/TTr-STP ngày 04 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Luật\r\n\nsư thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh cập nhật nội dung vào Cơ sở dữ liệu Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia và niêm yết, công khai tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực Luật sư được công bố tại Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2016 và Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 01/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TTHCC, NCKSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1168/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Đắk Nông)\n\nStt\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThành\r\n\n phần, số lượng hồ sơ\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện, thời gian giải quyết\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo\r\n\n mẫu thống nhất;\n\n- Dự thảo Điều lệ của công ty luật;\n\n- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc\r\n\n tham gia thành lập công ty luật;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ\r\n\n chức hành nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1:\r\n\n Tổ chức hành nghề luật sư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến\r\n\n Trung tâm hành chính công tỉnh. Địa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường Nghĩa\r\n\n Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2: Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư\r\n\n pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp\r\n\n từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp\r\n\n Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho Tổ chức hành nghề luật sư theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho Tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của Tổ chức hành nghề luật sư (phí dịch vụ bưu chính do Tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư chi trả).\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/6/2006.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật\r\n\n sư.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề\r\n\n luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\nLệ phí: 50.000 đồng/ hồ sơ.\n\n\n\n2\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của tổ chức hành nghề luật sư\n\na) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh\r\n\n vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của\r\n\n tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động\r\n\n thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư\r\n\n đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Trung tâm hành\r\n\n chính công Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật\r\n\n sư.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho Tổ chức hành nghề luật sư theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho Tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của Tổ chức hành nghề luật sư (phí dịch vụ bưu chính do Tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/6/2006.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề\r\n\n luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp.\n\nLệ\r\n\n phí: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n3\n\nThay đổi người đại diện theo pháp\r\n\n luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị thay đổi người đại\r\n\n diện theo pháp luật;\n\n- Giấy đăng ký hoạt động của văn\r\n\n phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\n\n- Văn bản thỏa thuận giữa người đại\r\n\n diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc\r\n\n thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;\n\n- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật\r\n\n sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công\r\n\n ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì trong thời hạn mười ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, văn phòng luật sư, công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề\r\n\n luật sư đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBuớc 2:\r\n\n Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\n cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm\r\n\n hữu hạn một thành viên trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBưóc 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công trả kết\r\n\n quả cho Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\n theo các hình thức sau:\n\n-Trả trực tiếp cho Văn phòng luật\r\n\n sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một\r\n\n thành viên (phí dịch vụ bưu chính do Văn phòng luật sư, công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/6/2006.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật\r\n\n sư.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề\r\n\n luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp.\n\nLệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n4\n\nThay đổi người đại diện theo pháp\r\n\n luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật\r\n\n hợp danh\n\na) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề\r\n\n luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm\r\n\n hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh trong hồ sơ đăng ký hoạt\r\n\n động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi,\r\n\n công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp\r\n\n danh phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\n cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người\r\n\n đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và\r\n\n nêu rõ lý do.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công trả kết\r\n\n quả cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật\r\n\n hợp danh theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh tại Trung\r\n\n tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,\r\n\n công ty luật hợp danh (phí dịch vụ bưu chính do công ty luật trách nhiệm hữu\r\n\n hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/6/2006.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật\r\n\n sư.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề\r\n\n luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\nLệ\r\n\n phí: 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n5\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh của\r\n\n tổ chức hành nghề luật sư\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh;\n\n- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;\n\n- Quyết định thành lập chi nhánh;\n\n- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư và bản sao Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của\r\n\n chi nhánh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh gửi Sở Tư pháp.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công trả kết\r\n\n quả cho Tổ chức hành nghề luật sư theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho Tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của Tổ chức hành nghề luật sư (phí dịch vụ bưu chính do Tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật\r\n\n sư.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề\r\n\n luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\nLệ phí:\r\n\n 50.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n6\n\nĐăng ký hành nghề luật sư với tư\r\n\n cách cá nhân\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật\r\n\n sư;\n\n- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư, bản sao Thẻ luật sư;\n\n- Bản sao Hợp đồng lao động ký kết\r\n\n với cơ quan, tổ chức.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa\r\n\n phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\n đăng ký hành nghề luật sư. \n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công trả kết\r\n\n quả cho luật sư theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho luật sư tại\r\n\n Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của luật sư (phí dịch vụ bưu chính do luật sư chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và\r\n\n hành nghề luật sư.\n\nLệ phí: Không.\n\n\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh,\r\n\n công ty luật nước ngoài\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản sao Giấy phép thành lập chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1:\r\n\n Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa\r\n\n phương nơi đặt trụ sở.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho chi nhánh, công\r\n\n ty luật nước ngoài tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (phí dịch vụ bưu chính do\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số\r\n\n 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\n- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.\n\nPhí: 2.000.000\r\n\n đồng/hồ sơ.\n\n\n\n8\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;\n\n- Bản sao Giấy phép thành lập của\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài;\n\n- Văn bản chấp thuận thay đổi nội\r\n\n dung, Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận thay đổi nội\r\n\n dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi nhánh,\r\n\n công ty luật nước ngoài phải đăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp ở địa\r\n\n phương nơi đặt trụ sở.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\n thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp\r\n\n lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài \n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho chi nhánh, công\r\n\n ty luật nước ngoài tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (phí dịch vụ bưu chính do\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số\r\n\n 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật\r\n\n sư.\n\n- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.\n\nPhí:\r\n\n 1.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n9\n\nHợp nhất công ty luật\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;\n\n- Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải\r\n\n quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao\r\n\n động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công\r\n\n ty luật bị hợp nhất;\n\n- Giấy đăng ký hoạt động của các\r\n\n công ty luật bị hợp nhất;\n\n- Điều lệ của công ty luật hợp nhất.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Hai hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể thỏa thuận hợp nhất\r\n\n thành một công ty luật trách nhiệm hữu hạn mới. Hai hoặc nhiều công ty luật hợp\r\n\n danh có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật hợp danh mới. Các công\r\n\n ty luật hợp nhất gửi hồ sơ đến trụ sở Sở Tư pháp nơi công ty luật hợp nhất\r\n\n đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 9,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất.\n\nBước 3. Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm\r\n\n việc (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh\r\n\n trả kết quả cho công ty luật hợp nhất theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho công ty luật hợp\r\n\n nhất tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị công ty luật hợp nhất (phí dịch vụ bưu chính do công ty luật hợp\r\n\n nhất chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Luật sư;\n\nLệ phí:\r\n\n Không.\n\n\n\n10\n\nSáp nhập công ty luật\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;\n\n- Hợp đồng sáp nhập công ty luật,\r\n\n trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án\r\n\n sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của\r\n\n các công ty luật bị sáp nhập;\n\n- Giấy đăng ký hoạt động của các\r\n\n công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập vào một\r\n\n công ty luật trách nhiệm hữu hạn khác. Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh\r\n\n có thể sáp nhập vào một công ty luật hợp danh khác. Các công ty luật bị sáp\r\n\n nhập gửi hồ sơ đến trụ sở Sở Tư pháp nơi công ty luật nhận sáp nhập đăng ký\r\n\n hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 9,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho công ty luật nhận sáp nhập theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho công ty luật nhận\r\n\n sáp nhập tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị công ty luật nhận sáp nhập (phí dịch vụ bưu chính do công ty luật\r\n\n nhận sáp nhập chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc \n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Luật sư.\n\nLệ phí:\r\n\n Không.\n\n\n\n11\n\nChuyển\r\n\n đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh, chuyển đổi văn\r\n\n phòng luật sư thành công ty luật\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó\r\n\n nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền,\r\n\n nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật/văn phòng luật sư được chuyển\r\n\n đổi;\n\n- Dự thảo Điều lệ của công ty luật\r\n\n chuyển đổi;\n\n- Giấy đăng ký hoạt động của công\r\n\n ty luật/văn phòng luật sư được chuyển đổi;\n\n- Danh sách thành viên hoặc luật sư\r\n\n chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở\r\n\n hữu của công ty luật chuyển đổi;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ\r\n\n sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang hình\r\n\n thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức\r\n\n công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu\r\n\n hạn có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp\r\n\n danh có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Các\r\n\n công ty luật bị chuyển đổi gửi hồ sơ đến trụ sở Sở Tư pháp nơi công ty luật\r\n\n chuyển đổi đăng ký hoạt động.\n\nVăn phòng luật sư có thể chuyển đổi\r\n\n thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty luật hợp danh trên cơ sở\r\n\n kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư theo quy định của pháp\r\n\n luật. Văn phòng luật sư bị chuyển đổi gửi hồ sơ đến trụ sở Sở Tư pháp nơi\r\n\n công ty luật dự kiến đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\n cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc (không\r\n\n tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả kết\r\n\n quả cho công ty luật chuyển đổi theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho công ty luật\r\n\n chuyển đổi tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị công ty luật chuyển đổi (phí dịch vụ bưu chính do công ty luật\r\n\n chuyển đổi chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Luật sư.\n\nLệ\r\n\n phí: Không.\n\n\n\n12\n\nĐăng ký hoạt động của công ty luật\r\n\n Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị chuyển đổi;\n\n- Văn bản chấp thuận của Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Dự thảo Điều lệ của công ty luật\r\n\n Việt Nam.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp, công\r\n\n ty luật Việt Nam chuyển đổi phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển đổi tại Sở\r\n\n Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty luật nước ngoài\r\n\n đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tư pháp\r\n\n cấp Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi theo các hình thức sau: \n\n- Trả trực tiếp cho công ty luật Việt\r\n\n Nam chuyển đổi tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị công ty luật Việt Nam chuyển đổi (phí dịch vụ bưu chính do công\r\n\n ty luật Việt Nam chuyển đổi chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Luật sư.\n\n- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày\r\n\n 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký\r\n\n doanh nghiệp.\n\nLệ phí:\r\n\n 50.000 đồng.\n\n\n\n13\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh của\r\n\n công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Bản sao Giấy phép thành lập chi\r\n\n nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Giấy tờ chứng minh trụ sở của chi\r\n\n nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Công ty luật nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh của\r\n\n công ty tại trụ sở Sở Tư pháp địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tư pháp\r\n\n cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam. \n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công trả kết\r\n\n quả cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức\r\n\n sau:\n\n- Trả trực tiếp cho chi nhánh của\r\n\n công ty luật nước ngoài tại Việt Nam tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (phí dịch\r\n\n vụ bưu chính do chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Luật sư.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và\r\n\n hành nghề luật sư.\n\n- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.\n\nPhí:\r\n\n 600.000 đồng/hồ sơ.\n\n\n\n14\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số\r\n\n Giấy đăng ký hoạt động;\n\n- Các giấy tờ theo quy định tại Điều\r\n\n 79 của Luật Luật sư.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\n Trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước\r\n\n ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, chi nhánh, công\r\n\n ty luật nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư\r\n\n pháp nơi có trụ sở của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nHồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\nĐịa chỉ: Số 01, đường Điểu Ong, phường\r\n\n Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.\n\nTrong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể\r\n\n từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư\r\n\n pháp.\n\nBước 2:\r\n\n Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\n cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nBước 3.\r\n\n Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp, trong thời hạn 0,5 ngày làm việc\r\n\n (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ) Trung tâm hành chính công tỉnh trả\r\n\n kết quả cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài theo các hình thức sau:\n\n- Trả trực tiếp cho chi nhánh, công\r\n\n ty luật nước ngoài tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Trả kết quả qua đường bưu chính\r\n\n theo đề nghị của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (phí dịch vụ bưu chính do\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài chi trả).\n\n2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.\n\n- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số\r\n\n 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\n- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày\r\n\n 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định\r\n\n hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề\r\n\n nghiệp của luật sư.\n\n- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.\n\nPhí:\r\n\n 2.000.000 đồng/ hồ sơ.\n\n\n\nTổng số TTHC: 14.", + "id": 105222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105223.json b/contexts/context_105223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abe990d4055e10bca96e0342fa5f804a1496732e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-621-QD-UBND-2019-cong-bo-bao-cao-tai-Quyet-dinh-quy-pham-phap-luat-Tuyen-Quang-417064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-621-QD-UBND-2019-cong-bo-bao-cao-tai-Quyet-dinh-quy-pham-phap-luat-Tuyen-Quang-417064", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 621/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 18 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục báo cáo\r\n\nđịnh kỳ tại Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.\n\n(có Danh mục\r\n\nbáo cáo định kỳ kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc thực hiện\r\n\nQuyết định này, cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà công bố theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Cục KSTTHC-VPCP; (báo cáo)\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3; (thực hiện)\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (B.Nh)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Huấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nBÁO CÁO ĐỊNH KỲ\r\n\nTẠI QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 621/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nTT\n\nTên báo cáo\n\nĐối tượng thực hiện báo cáo\n\nCơ quan nhận báo cáo\n\nTần suất thực hiện báo cáo\n\nVăn bản quy phạm pháp luật quy định báo cáo\n\nGhi chú\n\n1\n\nBáo cáo thực hiện nhiệm vụ tỉnh giao\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan chuyên\r\n\n môn thuộc tỉnh; Cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố và\r\n\n các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\nTháng,\r\n\n quý (quý I, quý III), 6 tháng, năm\n\nQuyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 18/9/2017\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\n nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao\n\n\n\n2\n\nBáo cáo về giá\r\n\n thị trường\n\nUBND huyện,\r\n\n thành phố\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính (tổng hợp\n\nTháng\n\nQuyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017\r\n\n của UBND tỉnh ban hành quy trình lập, thẩm định phương án giá, thẩm quyền,\r\n\n trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá;\r\n\n phân cấp quản lý giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của UBND tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n3\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n thực hiện về trách nhiệm được giao trong quản lý đất đai, khoáng sản\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND\r\n\n huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; Công an tỉnh\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường (tổng hợp)\n\n6\r\n\n tháng, năm\n\nQuyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/3/2018\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong\r\n\n quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n4\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình hoạt động, công tác quản lý hoạt động và vận động viện trợ phi chính phủ\r\n\n nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nCác cơ quan, đơn vị tiếp nhận\r\n\n khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài \n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư (tổng hợp)\n\n6\r\n\n tháng, năm\n\nQuyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính\r\n\n phủ nước ngoài; quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa\r\n\n bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n5\n\nBáo cáo công\r\n\n tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\nCơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Cơ quan\r\n\n ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND huyện, thành phố\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp (tổng hợp)\n\n6\r\n\n tháng, năm\n\nQuyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý công tác thi hành pháp luật\r\n\n về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n6\n\nBáo cáo tình\r\n\n hình cấp, quản lý, sử dụng, gia hạn, bổ sung hộ chiếu trên địa bàn tỉnh\n\nCơ quan quản lý hộ chiếu \n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Ngoại vụ (tổng hợp)\n\n6\r\n\n tháng, năm\n\nQuyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại\r\n\n giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n7\n\nBáo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn\n\nCơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Sở Nội vụ (tổng hợp)\n\nNăm\n\nQuyết định số\r\n\n 09/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế nâng bậc lương\r\n\n trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n", + "id": 105223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105224.json b/contexts/context_105224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29bf8501ed155be9ef164ef3b2aa111269610703 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-39-2010-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-san-xuat-che-bien-go-Lam-Dong-193993.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2010-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-san-xuat-che-bien-go-Lam-Dong-193993", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2010/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 04 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN GỖ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ÐỒNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/02/2007 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nlâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 176/TTr-SNN ngày 15/9/2010,\n\nQUYẾT ÐỊNH:\n\nÐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và trình tự, thủ tục đầu\r\n\ntư hoạt động sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Ðồng.\n\nÐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thành phố Ðà Lạt và Bảo Lộc để hướng dẫn các địa\r\n\nphương, đơn vị triển khai thực hiện.\n\nÐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Công thương;\r\n\nTrưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Ðà\r\n\nLạt và Bảo Lộc; Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp và Thủ trưởng các ngành, đơn vị\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÂM ÐỒNG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Nguyên tắc chung.\n\n1. Tất cả các tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động sản\r\n\nxuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều phải thực hiện theo quy định\r\n\nnày;\n\nKhi xây dựng mới hoặc cải tạo nâng\r\n\ncấp cơ sở chế biến hiện có phải đảm bảo yêu cầu công nghệ và có quy mô phù hợp gắn\r\n\nvới vùng nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm tinh chế nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm bền vững và hiệu quả.\n\n2. Nguyên tắc cụ thể.\n\n- Chỉ cho mở mới các nhà máy, xưởng\r\n\nchế biến gỗ có quy mô, phù hợp với quy hoạch, sử dụng công nghệ mới gắn với vùng nguyên liệu. Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng, liên kết với nông dân để trồng rừng\r\n\nnguyên liệu;\n\n- Nâng cấp các nhà máy, xưởng chế\r\n\nbiến hiện có áp dụng công nghệ mới, phù hợp, tiêu hao ít nguyên liệu, năng lượng,\r\n\ncó khả năng chế biến thành phẩm hàng hóa tinh cho ra các sản phẩm có giá trị\r\n\ncao; lựa chọn công nghệ khép kín, ít chất thải nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng.\n\nQuy chế này áp dụng cho tất cả các\r\n\ntrường hợp xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm\r\n\nĐồng.\n\nĐiều 3. Đối tượng và phạm vi\r\n\nđiều chỉnh.\n\n1. Quy chế này quy định cụ thể những\r\n\nnội dung, trình tự thủ tục, thời gian thực hiện trong lĩnh vực đầu tư xây dựng\r\n\nmới, nâng cấp các nhà máy, xưởng sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm\r\n\nĐồng.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước khi xây dựng nhà máy, xưởng chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\r\n\nđều thực hiện theo quy chế này và các quy định hiện hành khác của pháp luật về\r\n\nhoạt động chế biến gỗ.\n\n3. Trường hợp các Nhà máy,\r\n\nxưởng chế biến gỗ hoạt động trước khi quy chế này ban hành và phù hợp quy hoạch\r\n\nsẽ được điều chỉnh tại Điều 7 của Quy chế này.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4. Điều kiện xây dựng nhà\r\n\nmáy, xưởng sản xuất chế biến gỗ.\n\nCác tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước muốn đầu tư xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng đều phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh\r\n\ndoanh chế biến lâm sản phù hợp theo quy định. Cụ thể:\n\n- Đối với tổ chức: giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Lâm Đồng cấp. Riêng các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư thành lập mới trong khu công nghiệp do Ban quản lý các Khu công nghiệp\r\n\ncấp;\n\n- Đối với cá nhân: do UBND thành\r\n\nphố Đà Lạt, UBND thành phố Bảo Lộc và UBND các huyện (gọi tắt là UBND cấp huyện)\r\n\ncấp.\n\nĐiều 5. Thỏa thuận địa điểm để\r\n\nlập thủ tục đầu tư xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất chế biến gỗ.\n\nĐịa điểm được phép xây dựng nhà\r\n\nmáy, xưởng sản xuất chế biến gỗ là địa điểm phù hợp với qui hoạch và được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền có văn bản chấp thuận về chủ trương cho phép xây dựng.\n\n1. Đề nghị thỏa thuận địa điểm:\n\na) Những Nhà máy, xưởng chế biến\r\n\ngỗ đầu tư vào các Khu công nghiệp thì thực hiện theo quy chế quản lý của Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng và cụm, điểm công nghiệp theo quy chế\r\n\nquản lý của UBND cấp huyện. Sau khi hoàn tất thủ tục để triển khai thực hiện,\r\n\nđơn vị gửi 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh đã được thẩm định cấp phép về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để theo dõi, quản lý theo quy định;\n\nb)\r\n\nNhững Nhà máy, xưởng chế biến gỗ đầu tư ngoài các Khu, cụm điểm công nghiệp: hồ\r\n\nsơ đề nghị thỏa thuận địa điểm, lập thành 07 bộ gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo\r\n\nquy định tại khoản 4 của điều này. Căn cứ quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản\r\n\ncủa tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan\r\n\nthẩm định trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 2 điều\r\n\nnày..\n\n2. Thẩm quyền thỏa thuận địa điểm\r\n\nđể lập thủ tục xây dựng nhà máy, xưởng hoạt động chế biến gỗ:\n\na) Uỷ ban nhân dân tỉnh thỏa\r\n\nthuận địa điểm xây dựng nhà máy, xưởng hoạt động chế biến gỗ đối với các tổ\r\n\nchức khi đầu tư xây ngoài khu, cụm công nghiệp;\n\nb) Uỷ ban nhân dân cấp huyện thỏa\r\n\nthuận địa điểm xây dựng xưởng hoạt động chế biến gỗ đối với cá nhân khi đầu tư\r\n\nxây dựng xưởng chế biến gỗ ngoài khu, cụm công nghiệp, nhưng thuộc qui hoạch\r\n\nmạng lưới chế biến gỗ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nVăn bản thỏa thuận của UBND cấp\r\n\nhuyện phải gủi về UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp & PTNT để theo dõi, chỉ đạo;\n\nc) Đối với dự án do Ban quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư:\n\nTrình tự, thủ tục thực hiện theo\r\n\nquy chế, quy định của Ban quản lý các Khu công nghiệp đã được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa\r\n\nđiểm xây dựng nhà máy, xưởng hoạt động chế biến gỗ:\n\na) Văn bản đề nghị thỏa thuận xây\r\n\ndựng nhà máy, xưởng hoạt động chế biến gỗ thể hiện đầy đủ các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ tổ chức hoặc cá\r\n\nnhân;\n\n- Dự kiến tổng vốn và nguồn vốn;\n\n- Dự kiến quy mô, hình thức đầu\r\n\ntư;\n\n- Địa điểm xây dựng và quy mô sử\r\n\ndụng đất;\n\n- Nhu cầu nguyên liệu và xuất xứ\r\n\ncung cấp nguyên liệu;\n\n- Quy trình công nghệ các loại máy,\r\n\nthiết bị dự kiến lắp đặt để sản xuất sản phẩm chính;\n\n- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh\r\n\nmôi trường, an toàn lao động, PCCC....\n\nb) Các hồ sơ liên quan về tư cách\r\n\npháp lý của chủ đầu tư (bản sao hợp lệ):\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ncó ngành nghề đăng ký kinh doanh hoạt động chế biến gỗ;\n\nc) Các loại hồ sơ khác:\n\nHồ sơ đất kèm theo Bản đồ khu đất\r\n\nsử dụng tỷ lệ 1/2.000 hệ tọa độ VN2000.\n\n4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nhà máy, xưởng chế biến gỗ thuộc\r\n\nthẩm quyền thỏa thuận địa điểm của UBND tỉnh: Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\n- Xưởng chế biến gỗ thuộc thẩm quyền\r\n\nthỏa thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện: Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có hộ kinh doanh.\n\n5. Thời gian giải quyết: đối với\r\n\ncấp tỉnh không quá 15 ngày làm việc và Đối với cấp huyện không quá 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Quy trình giải quyết:\n\na) Đối với các nhà máy, xưởng chế\r\n\nbiến thuộc thẩm quyền chấp thuận địa điểm đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến các\r\n\nngành, địa phương có liên quan, lập văn bản trình UBND tỉnh quyết định 10 ngày;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt hồ sơ và trả hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 04\r\n\nngày làm việc;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trả kết quả cho tổ chức.\n\nb) Đối với các Cơ sở sản xuất thuộc\r\n\nthẩm quyền UBND cấp huyện thỏa thuận địa điểm mở cơ sở sản xuất:\n\n- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND\r\n\ncấp huyện nhận hồ sơ và chuyển Hạt kiểm lâm 01 ngày làm việc;\n\n- Hạt kiểm lâm tổ chức kiểm tra,\r\n\nthẩm định hoặc lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, địa phương\r\n\ncó liên quan, lập văn bản trình UBND cấp huyện chuyển trả cho bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả hồ sơ 08 ngày làm việc;\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả hồ trả\r\n\nkết quả cho chủ cơ sở sản xuất.\n\nc) Sau khi có văn bản thỏa thuận\r\n\nđịa điểm xây dựng nhà máy, xưởng chế biến gỗ của UBND tỉnh đối với tổ chức hoặc\r\n\nUBND cấp huyện đối với cá nhân. Trước khi triển khai thực hiện xây dựng nhà\r\n\nmáy, xưởng và cơ sở sản xuất chế biến gỗ, các tổ chức, cá nhân phải lập đầy đủ\r\n\ncác thủ tục về đất đai, xây dựng và các quy định về bảo vệ môi trường theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước.\n\nĐiều 6. Về nguyên liệu.\n\n1. Các đơn vị đề nghị thỏa thuận\r\n\nđịa điểm xây dựng nhà máy, xưởng chế biến gỗ phải chủ động nguồn nguyên liệu để\r\n\nphục vụ sản xuất chế biến.\n\n2. Hàng năm UBND tỉnh sẽ xem xét,\r\n\nưu tiên một phần nguyên liệu cho các đơn vị có đầu tư công nghệ mới sản xuất\r\n\nchế biến gỗ tinh chế theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrên cơ sở năng lực chế biến sản phẩm tinh chế của từng đơn vị.\n\nĐiều 7. Sắp xếp lại hoạt động chế biến gỗ.\n\nCác xưởng chế biến gỗ đang hoạt động\r\n\ncó Giấy phép hoạt động chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp trước khi bãi bỏ theo\r\n\nQuyết định số 19/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nbãi bỏ các loại giấy phép trái với quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc văn bản\r\n\nchủ trương cho phép xây dựng xưởng chế biến gỗ của UBND tỉnh thì được phép tiếp\r\n\ntục hoạt động trong các điều kiện sau:\n\n1. Đảm bảo về địa điểm, môi trường,\r\n\ncông nghệ - thiết bị, cơ cấu sản phẩm và đầy đủ các thủ tục về đất đai, xây\r\n\ndựng.\n\n2. Trong trường hợp chưa đủ các thủ\r\n\ntục về chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên dùng, thủ tục xây dựng, cam kết\r\n\nmôi trường hoặc đánh giá tác động môi trường nhưng phù hợp quy hoạch thì yêu\r\n\ncầu phải bổ sung hoàn tất các thủ tục nêu trên theo quy định trước ngày 01/01/2011,\r\n\nquá thời hạn qui định mà chưa hoàn thành các hồ sơ, thủ tục theo yêu cầu thì\r\n\nbuộc phải ngừng sản xuất kinh doanh (kể cả gia công cho các đơn vị khác).\n\n3. Trường hợp xưởng chế biến hoạt động\r\n\nđảm bảo về địa điểm phù hợp quy hoạch, môi trường nhưng không đảm bảo tiêu chí\r\n\nvề thiết bị công nghệ, không cần thiết phải di dời vào cụm điểm công nghiệp thì\r\n\nphải có cam kết lộ trình cải tạo, nâng cấp thiết bị, công nghệ cụ thể trong thời\r\n\nhạn không quá 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ các sở, ngành,\r\n\nđịa phương.\n\n- Cơ quan được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nchủ trì thẩm định, thẩm tra địa điểm gửi hồ sơ xin ý kiến các ngành, địa phương\r\n\nnêu rõ những nội dung yêu cầu góp ý của từng ngành, địa phương theo tiến độ quy\r\n\nđịnh. Cơ quan được yêu cầu cho ý kiến trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy\r\n\nđịnh, quá thời hạn quy định mà không có ý kiến trả lời, cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh, thẩm tra mặc nhiên xem như cơ quan đó đồng ý, cơ quan được hỏi ý kiến\r\n\nphải chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan đến nội dung được hỏi ý kiến\r\n\ntheo qui định của pháp luật;\n\n- Các cuộc họp do cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh, thẩm tra tổ chức có mời các ngành, địa phương thì ý kiến của người được\r\n\ncử tham dự về các vấn đề liên quan của ngành, địa phương là ý kiến chính thức\r\n\ncủa ngành, địa phương đó để cơ quan chủ trì lập văn bản trình xử lý.\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 9. Khen thưởng và\r\n\nxử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này, có\r\n\nnhiều thành tích trong triển khai đầu tư thì được khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy\r\n\nđịnh này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật./.\n\n", + "id": 105224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105225.json b/contexts/context_105225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e5ddb48cdbe548ce233692705fe20fb33a56220 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-501-QD-TTg-2018-De-an-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-He-thong-thong-ke-nha-nuoc-381595.aspx", + "name": "Quyet-dinh-501-QD-TTg-2018-De-an-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-He-thong-thong-ke-nha-nuoc-38159", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 501/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG TRONG HỆ THỐNG\r\n\nTHỐNG KÊ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thống kê;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án ứng dụng công nghệ thông tin -\r\n\ntruyền thông trong Hệ thống thống kê nhà nước giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030 với những nội dung chính như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n- truyền thông trong công tác thống kê nhằm nâng cao chất lượng thông tin thống\r\n\nkê, phát triển bền vững hoạt động thống kê, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong\r\n\nviệc đánh giá tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch, chính\r\n\nsách, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.\n\n2. Tăng cường ứng dụng thành tựu mới\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin, thiết bị thông minh và thực\r\n\nhiện đổi mới phương pháp, chuẩn hóa quy trình thống kê trong hệ thống thống kê\r\n\nnhà nước và tổ chức thống kê của các bộ, ngành theo xu hướng tiên tiến, hiện đại.\n\n3. Tích hợp, sử dụng dữ liệu hành\r\n\nchính trong tổng hợp, biên soạn thông tin thống kê nhà nước để giảm chi phí thu\r\n\nthập thông tin, tăng tính chính xác, kịp thời của thông tin thống kê. Tăng cường\r\n\nchia sẻ dữ liệu thông tin thống kê đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.\n\n4. Tăng cường xã hội hóa và sử dụng\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền\r\n\nthông trong hoạt động thống kê góp phần tiết kiệm nguồn lực đầu tư từ ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nỨng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin\r\n\n- truyền thông và các phương pháp khoa học dữ liệu để nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng thống kê nhà nước hướng đến hệ thống thông tin thống kê quốc gia tích hợp\r\n\nvà hiện đại trong giai đoạn 2020 - 2025. Đổi mới điều tra thống kê; tích hợp, sử\r\n\ndụng dữ liệu hành chính; thu thập và xử lý dữ liệu lớn; phổ biến thông tin thống\r\n\nkê và chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê theo hướng hiện đại, bảo đảm chất lượng\r\n\nvà bảo mật thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành đất nước dựa trên\r\n\nthông tin thống kê.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu đến năm 2020\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin thống\r\n\nkê quốc gia, từng bước kết nối với hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành, địa\r\n\nphương; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia trên nền tảng dữ liệu Tổng điều\r\n\ntra dân số và nhà ở năm 2019, dữ liệu các cuộc tổng điều tra thống kê khác và một\r\n\nsố cơ sở dữ liệu Bộ, ngành được kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin của Tổng\r\n\ncục Thống kê.\n\n- Sử dụng công nghệ thông minh\r\n\n(webform và thiết bị cầm tay) thay thế phiếu điều tra giấy bằng phiếu điều tra\r\n\nđiện tử trong các cuộc điều tra thống kê; cụ thể như sau: 80% trong Tổng điều\r\n\ntra dân số và nhà ở năm 2019; 75% trong điều tra nông thôn và nông nghiệp giữa\r\n\nkỳ năm 2020; 75% trong điều tra doanh nghiệp và hộ cá thể; 80% trong các cuộc\r\n\nđiều tra khác.\n\n- Tích hợp, tiếp nhận hoàn chỉnh các\r\n\ndữ liệu hành chính trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc, bảo hiểm xã hội\r\n\nvà cơ sở dữ liệu của một số bộ, ngành để biên soạn các chỉ tiêu thống kê thuộc\r\n\nhệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt\r\n\nNam, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, cấp xã.\n\n- Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn vào\r\n\nnăm 2020 để hiện đại hóa, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và tăng cường khả\r\n\nnăng dự báo đối với một số chỉ tiêu thống kê trong các lĩnh vực thống kê giá và\r\n\nthị trường bất động sản.\n\n- Phổ biến thông tin thống kê theo\r\n\ntiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại; ứng dụng khoa học dữ liệu và hình ảnh hóa dữ liệu\r\n\ntrong phổ biến báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm nhằm hỗ trợ tích cực và\r\n\nhiệu quả trong việc ra quyết định và điều hành dựa trên bằng chứng của Chính phủ.\n\n- Nâng cấp một cách căn bản hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin - truyền thông, bảo đảm an ninh an toàn và hoạt động thông\r\n\nsuốt của hệ thống thông tin thống kê nhà nước, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ thống\r\n\nkê và các mục tiêu đề ra của Đề án.\n\nb) Mục tiêu đến năm 2025\n\n- Hoàn thiện hệ thống thông tin thống\r\n\nkê nhà nước và hệ cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất theo\r\n\nquy định của Luật Thống kê.\n\n- Sử dụng 85% phiếu điều tra điện tử\r\n\ntrong Tổng điều tra kinh tế năm 2021 và sử dụng 90% trong các cuộc điều tra\r\n\nkhác.\n\n- Tích hợp hoàn chỉnh dữ liệu hành\r\n\nchính có liên quan trong các ngành, lĩnh vực; chuẩn hóa nhu cầu thông tin và\r\n\nthiết kế biểu mẫu đầu ra nhằm thống nhất thông tin trong hệ thống thông tin\r\n\nhành chính nhà nước với thông tin trong hệ thống thông tin thống kê.\n\n- Mở rộng ứng dụng công nghệ dữ liệu\r\n\nlớn trong các lĩnh vực thống kê di cư nội địa, du lịch, vận tải và một số lĩnh\r\n\nvực thống kê khác.\n\n- Phổ biến thông tin thống kê phù hợp\r\n\nvới Luật Thống kê, Luật Tiếp cận thông tin và các xu hướng hướng dịch vụ công để\r\n\ncung cấp dữ liệu vi mô và công cụ khai thác cho người sử dụng.\n\n- Nâng cấp hoàn chỉnh hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin - truyền thông của hệ thống thống kê nhà nước phù hợp với xu thế\r\n\nphát triển công nghệ thông tin - truyền thông của thế giới và các mục tiêu đề ra\r\n\ncủa Đề án.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Xây dựng và vận hành kho dữ liệu\r\n\nthống kê vi mô tích hợp tập trung của hệ thống thống kê nhà nước\n\n- Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào để thực\r\n\nhiện các cuộc điều tra, chế độ báo cáo, sử dụng dữ liệu hành chính ở các năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Rà soát chuẩn hóa nguồn dữ liệu hiện\r\n\ncó.\n\n- Tích hợp dữ liệu thống kê vi mô\r\n\nthành kho dữ liệu thống kê vi mô tập trung từ năm 2018, sẵn sàng tiếp nhận dữ\r\n\nliệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 và các cuộc điều tra khác.\n\n- Tiến tới tích hợp dữ liệu thống kê\r\n\ncác bộ, ngành, trở thành kho dữ liệu thống kê vi mô tích hợp của hệ thống thống\r\n\nkê nhà nước.\n\n2. Xây dựng kho ứng dụng hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng thống kê trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ đã được chuẩn hóa\n\nXây dựng và quản lý tập trung kho ứng\r\n\ndụng tuân thủ kiến trúc tổng thể đã được ban hành, bảo đảm mọi ứng dụng đều phải\r\n\ntạo lập, cập nhật và sử dụng dữ liệu từ kho dữ liệu thống kê vi mô tích hợp tập\r\n\ntrung từ năm 2019.\n\n3. Sử dụng công nghệ thông minh vào\r\n\ncác công đoạn của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019\n\n- Thay thế 80% phiếu điều tra giấy bằng\r\n\ncác phiếu điện tử.\n\n- Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthống kê dân số từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, đáp ứng đầy đủ, kịp\r\n\nthời nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan quản lý Nhà nước và người dùng\r\n\ntin.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền\r\n\nthông và bản đồ số trong phân chia, vẽ sơ đồ, lập bảng kê địa bàn điều tra.\n\n- Xây dựng dữ liệu đặc tả (metadata)\r\n\nvà thiết kế phiếu, ứng dụng phần mềm phục vụ thu thập, xử lý và tổng hợp thông\r\n\ntin, phổ biến kết quả, lưu trữ dữ liệu.\n\n- Thiết lập Hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ chỉ đạo, điều hành Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.\n\n4. Sử dụng công nghệ thông minh vào\r\n\ncác công đoạn của điều tra doanh nghiệp\n\n- Thay thế phiếu điều tra giấy bằng\r\n\ncác phiếu điện tử.\n\n- Xây dựng dữ liệu đặc tả, thiết kế\r\n\nphiếu và ứng dụng phần mềm phục vụ thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp và phổ\r\n\nbiến thông tin doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu\r\n\ndoanh nghiệp vi mô hợp nhất từ kết quả điều tra và các nguồn dữ liệu thuế, hải\r\n\nquan, kho bạc, đăng ký kinh doanh.\n\n- Xây dựng trang thông tin điện tử\r\n\nchuyên đề về Điều tra doanh nghiệp nhằm tạo môi trường trao đổi thông tin hai\r\n\nchiều.\n\n5. Hiện đại hóa hoạt động phổ biến\r\n\nthông tin thống kê\n\n- Đổi mới trang thông tin điện tử của\r\n\nTổng cục Thống kê thành kênh phổ biến thông tin thống kê chủ yếu của ngành Thống\r\n\nkê, đáp ứng yêu cầu phổ biến thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc\r\n\ngia, bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt Nam và các sản phẩm thông tin thống\r\n\nkê chủ yếu.\n\n- Phổ biến, giáo dục kiến thức thống\r\n\nkê và khảo sát sự hài lòng, nhu cầu thông tin của người dùng tin thông qua\r\n\ninternet.\n\n- Xây dựng, cập nhật các cơ sở dữ liệu\r\n\nkinh tế - xã hội vĩ mô phổ biến trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống\r\n\nkê. Tạo dựng các công cụ, phần mềm hỗ trợ người dùng tin khai thác, sử dụng,\r\n\ntrình bày dữ liệu theo nhu cầu.\n\n- Tin học hóa quy trình tổng hợp, phổ\r\n\nbiến Báo cáo kinh tế - xã hội hàng tháng, Niên giám thống kê quốc gia và một số\r\n\nsản phẩm thông tin chủ yếu khác thông qua việc ứng dụng hình ảnh hóa dữ liệu thống\r\n\nkê.\n\n6. Tích hợp hoàn chỉnh dữ liệu hành\r\n\nchính liên quan đến biên soạn các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê quốc gia trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc, bảo hiểm xã hội và một\r\n\nsố ngành, lĩnh vực cho mục đích hoạt động thống kê nhà nước\n\n- Xây dựng và thường xuyên cập nhật\r\n\nquy chế kết nối, chia sẻ dữ liệu hành chính theo Nghị định số 94/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thống kê các nội dung chủ yếu gồm: Phạm vi, trách nhiệm, định\r\n\nnghĩa, quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành\r\n\nchính,...\n\n- Xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ\r\n\nliệu hành chính phục vụ quản lý và hoạt động thống kê nhà nước tại các bộ,\r\n\nngành.\n\n- Xây dựng mẫu ghi chép ban đầu phù hợp\r\n\nvới mục đích quản lý hành chính và thống kê nhằm thống nhất hệ thống thông tin\r\n\nhành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước.\n\n- Xây dựng chuẩn mực tích hợp dữ liệu\r\n\nđể chuyển đổi dữ liệu hành chính cho mục đích thống kê.\n\n- Xây dựng chuẩn mực về hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, quy trình vận hành và ứng dụng phục vụ tích hợp kho dữ liệu vi mô thống\r\n\nkê tập trung thống nhất; triển khai trục tích hợp thống kê nhà nước đáp ứng yêu\r\n\ncầu kết nối, liên thông kết nối, chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Thống kê với\r\n\nít nhất 3 cơ quan quản lý dữ liệu chuyên ngành.\n\n7. Sử dụng công nghệ dữ liệu lớn để\r\n\nhiện đại hóa, giảm chi phí và tăng chất lượng, khả năng dự báo trong một số\r\n\nlĩnh vực thống kê, tập trung ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn trong lĩnh vực thống\r\n\nkê giá, thị trường bất động sản, đất đai, di cư nội địa\n\n- Xây dựng các quy định pháp lý về\r\n\nchính sách và quy chế truy cập, chia sẻ và sử dụng dữ liệu: Nguồn dữ liệu của\r\n\ncác Tập đoàn, Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại.\n\n- Nghiên cứu, ban hành phương pháp ứng\r\n\ndụng công nghệ dữ liệu lớn trong hoạt động thống kê nhà nước, trước mắt trong\r\n\nbiên soạn chỉ số giá tiêu dùng (chỉ số CPI). Các nội dung chủ yếu gồm: Xây dựng\r\n\nquy trình tính, xác định nguồn dữ liệu; thu thập dữ liệu từ các tổ chức, mạng\r\n\nlưới, doanh nghiệp đã xác định; tính toán chỉ số giá của các hàng hóa và dịch vụ\r\n\nđược lựa chọn; phân tích kết quả và so sánh với phương pháp truyền thống. Tiến\r\n\nhành thí điểm ứng dụng dữ liệu lớn trong tính chỉ số CPI cho khu vực thành thị,\r\n\nthống kê thị trường bất động sản trong năm 2019 và triển khai mở rộng từ năm\r\n\n2020.\n\n- Xây dựng ứng dụng nền tảng thu thập\r\n\nvà xử lý, ứng dụng chính thức dữ liệu lớn tích hợp với kho dữ liệu vi mô tập\r\n\ntrung thống nhất và bổ sung các ứng dụng thống kê sử dụng công nghệ dữ liệu lớn\r\n\nvào kho ứng dụng hỗ trợ hoạt động thống kê.\n\n8. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin - truyền thông của Tổng cục Thống kê, hạ tầng kết nối hệ thống thống\r\n\nkê Nhà nước\n\n- Quy hoạch, nâng cấp hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin - truyền thông của Tổng cục Thống kê đáp ứng yêu cầu thu thập, xử\r\n\nlý, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu trữ dữ liệu các cuộc điều tra, Tổng điều\r\n\ntra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia, trước mắt thực hiện\r\n\nđối với Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.\n\n- Chuyển sang thuê ngoài một số dịch\r\n\nvụ hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, trước mắt\r\n\nthực hiện đối với hạ tầng công nghệ dữ liệu lớn của Tổng cục Thống kê.\n\n- Quy hoạch, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncông nghệ thông tin - truyền thông phục vụ công tác thống kê của các bộ, ngành;\r\n\nnâng cấp hạ tầng kết nối hệ thống thống kê nhà nước để triển khai kết nối, tích\r\n\nhợp dữ liệu thống kê quốc gia tập trung thống nhất.\n\n9. Nâng cao năng lực ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin - truyền thông và khoa học dữ liệu cho người làm công tác thống\r\n\nkê nhà nước\n\n- Nghiên cứu phương pháp, công nghệ mới\r\n\nvề khoa học dữ liệu, công nghệ dữ liệu lớn và công nghệ thông tin - truyền\r\n\nthông cho đội ngũ nòng cốt về công nghệ thông tin.\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác thống kê đạt tiêu chuẩn\r\n\nkhoa học dữ liệu đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Thống kê trong tương lai.\n\n10. Đẩy mạnh hợp tác về công nghệ\r\n\nthông tin với các doanh nghiệp, hiệp hội, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ\r\n\nchức trong và ngoài nước\n\n- Tích cực tham gia với các doanh\r\n\nnghiệp, viện, trường đại học, hiệp hội về nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa\r\n\nhọc dữ liệu, dữ liệu mở, dữ liệu lớn, góp phần nâng cao nhận thức và kỹ năng của\r\n\nđội ngũ khoa học dữ liệu nói chung và đội ngũ thống kê nói riêng.\n\n- Tổ chức các hoạt động khuyến khích\r\n\nhỗ trợ để các doanh nghiệp, nhóm khởi nghiệp, viện, trường đại học, hiệp hội\r\n\ntham gia xây dựng kho ứng dụng hỗ trợ hoạt động thống kê.\n\n11. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao\r\n\nnhận thức và trách nhiệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thống\r\n\nkê\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của\r\n\ncác cấp, các ngành về vai trò, tầm quan trọng của công nghệ thông tin - truyền\r\n\nthông trong hoạt động thống kê nhà nước.\n\n12. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách\r\n\nvà tăng cường giám sát, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông\r\n\ntrong hoạt động thống kê nhà nước.\n\nXây dựng, cập nhật các quy định pháp\r\n\nlý, chính sách và quy chế về việc giám sát, đánh giá việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê nhà nước.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN\n\nNguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm:\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí thực hiện\r\n\nĐề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó nguồn kinh phí nhà nước\r\n\nở trung ương bố trí triển khai thực hiện các nhiệm vụ do bộ, ngành, cơ quan\r\n\ntrung ương chủ trì, nguồn kinh phí nhà nước ở địa phương bố trí triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ do địa phương chủ trì.\n\n- Các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn\r\n\nhuy động hợp pháp khác (nếu có).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống\r\n\nkê) có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nội dung, chương trình chung của Đề án\r\n\nnày, bao gồm các công việc chủ yếu sau:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Đề án với các chương trình, đề án khác liên quan.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nliên quan rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến\r\n\nlĩnh vực thống kê.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\nxây dựng tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán\r\n\nthực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, địa phương bố trí các nguồn vốn (gồm cả vốn ODA) để hỗ trợ phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống thống kê nhà nước.\n\n- Chủ trì phê duyệt các hạng mục đầu\r\n\ntư thuộc Đề án theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung liên quan đến Đề án.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện Đề\r\n\nán; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án nếu cần thiết; tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết việc thực hiện Đề án.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n- Ban hành các quy chuẩn kết nối dữ\r\n\nliệu giữa các bộ, ngành trong đó có dữ liệu về thống kê hướng tới phát triển\r\n\nChính phủ điện tử.\n\n- Hỗ trợ thẩm định các hạng mục của Đề\r\n\nán theo quy định.\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n(Tổng cục Thống kê) trong việc tuyên truyền, phổ biến các nội dung có liên quan\r\n\ncủa Đề án.\n\n3. Bộ Tài chính\n\nBố trí kinh phí trong dự toán ngân\r\n\nsách hằng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án do các bộ, ngành, cơ\r\n\nquan trung ương chủ trì theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn.\n\n4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ\n\n- Thực hiện các nội dung có liên quan\r\n\ncủa Đề án thuộc phạm vi bộ, ngành phụ trách.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện nội dung có\r\n\nliên quan trong Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\n- Trên cơ sở nội dung của Đề án, chủ\r\n\nđộng thực hiện tin học hóa công tác thống kê của bộ, ngành trong các khâu thu\r\n\nthập, xử lý, tổng hợp, phân tích, phổ biến, lưu giữ và chia sẻ thông tin; xây dựng\r\n\ncác cơ sở dữ liệu thống kê vi mô, vĩ mô và mạng tin học, hình thành hệ thống\r\n\nthông tin thống kê của bộ, ngành; kết nối và chia sẻ thông tin thống kê trong nội\r\n\nbộ bộ, ngành với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các bộ, ngành\r\n\nkhác.\n\n5. Các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư triển khai các nhiệm vụ có liên quan thuộc Đề án.\n\n- Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Đề án do địa phương chủ trì theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn và chỉ\r\n\nđạo các sở, ban ngành và các đơn vị cơ sở trên địa bàn triển khai thực hiện các\r\n\nnội dung có liên quan của Đề án.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, KSTT, TTTH, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2b).KN\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n", + "id": 105225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105226.json b/contexts/context_105226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f963abefba612ee18cd21aa0c0a12f38500b6c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105226.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4042-QD-UBND-2021-Quy-hoach-xay-dung-huyen-Trieu-Son-Thanh-Hoa-den-2045-566084.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4042-QD-UBND-2021-Quy-hoach-xay-dung-huyen-Trieu-Son-Thanh-Hoa-den-2045-566084", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4042/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 14 tháng 10 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN TRIỆU\r\n\nSƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm\r\n\nvụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu\r\n\nchức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Báo cáo thẩm định số 7509/SXD-QH ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc đồ\r\n\nán Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm\r\n\ntheo Tờ trình số 5669/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2021 của UBND huyện Triệu\r\n\nSơn).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm\r\n\n2045, với nội dung chính sau:\n\n1. Phạm\r\n\nvi, ranh giới, diện tích lập quy hoạch\n\n- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ\r\n\nđịa giới hành chính huyện Triệu Sơn gồm 34 đơn vị hành chính cấp xã (02 thị trấn,\r\n\n32 xã), có ranh giới như sau:\n\n+ Phía Bắc: huyện Thiệu Hóa và\r\n\nhuyện Thọ Xuân;\n\n+ Phía Nam: giáp huyện Như\r\n\nThanh và huyện Nông Cống;\n\n+ Phía Đông: giáp huyện Đông\r\n\nSơn;\n\n+ Phía Tây: giáp huyện Như\r\n\nThanh, Thọ Xuân và Thường Xuân.\n\n- Quy mô diện tích tự nhiên huyện\r\n\nTriệu Sơn khoảng 290,04km2.\n\n2. Quan điểm,\r\n\nmục tiêu quy hoạch\n\n2.1. Quan điểm\n\n- Tuân thủ Nghị quyết 58-NQ/TW\r\n\nngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ\r\n\nXIX, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Triệu Sơn lần thứ\r\n\nXVIII, nhiệm kỳ 2020-2025 và các định hướng lớn về phát triển kinh tế xã hội của\r\n\ntỉnh theo phương án Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2045.\n\n- Phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nhuyện Triệu Sơn phải phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình cấp\r\n\ntrên, các quy hoạch ngành; Kế thừa các quy hoạch, đề án đã và đang triển khai\r\n\ntrên địa bàn. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với nâng cao chất lượng văn\r\n\nhóa - xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh,\r\n\nnâng cao đời sống của nhân dân trong huyện.\n\n- Phát huy hiệu quả mối quan hệ\r\n\nnội, ngoại vùng; thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy các tiềm năng, thế mạnh\r\n\ncủa huyện, khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có. Tận dụng triệt để các\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật lớn của quốc gia\r\n\nvà của tỉnh đi qua địa bàn huyện, đặc biệt là lợi thế các tuyến giao thông đường\r\n\nbộ: Quốc lộ 47, đường Nghi Sơn - Sao Vàng, đường bộ cao tốc Bắc - Nam và đường\r\n\nnối thành phố Thanh Hoá với đường đường Nghi Sơn - Sao Vàng, đường nối 3 quốc lộ\r\n\n(QL47, QL45, QL217) để tạo cơ hội thu hút đầu tư phát triển phát triển công\r\n\nnghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại, vận tải..., đáp ứng vai trò là vùng đệm,\r\n\nnằm giữa tam giác tăng trưởng tạo bởi 3 trung tâm kinh tế động lực: thành phố\r\n\nThanh Hoá - Sầm Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, KKT Nghi Sơn.\n\n2.2. Mục tiêu lập quy hoạch\n\n- Cụ thể hóa mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, chương trình phát triển của huyện nói riêng và của tỉnh nói\r\n\nchung, thống nhất với các định hướng của ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Triệu\r\n\nSơn. Xây dựng vùng huyện Triệu Sơn thành vùng phát triển năng động với mạng lưới\r\n\nkết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng\r\n\ncao; phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo an sinh xã hội, ổn định\r\n\nchính trị và an ninh - quốc phòng.\n\n- Phát huy được các tiềm năng\r\n\nthế mạnh, khai thác mối quan hệ ngoại vùng, thế mạnh về đầu mối giao thông,\r\n\ncông nghiệp, du lịch và nông nghiệp, năm 2021 huyện Triệu Sơn đạt chuẩn huyện\r\n\nnông thôn mới, đến năm 2025 trở thành một trong những huyện dẫn đầu của tỉnh,\r\n\nxây dựng huyện kiểu mẫu; đến năm 2030 hoàn thành huyện kiểu mẫu với hệ thống\r\n\nHTKT đạt tiêu chí đô thị loại IV, có vai trò là điểm kết nối ba cực tăng trưởng\r\n\ncủa tỉnh: Thành phố Thanh Hoá - KKT Nghi Sơn - Thọ Xuân; là vùng hỗ trợ quan trọng\r\n\ncho hai cụm động lực thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn và Lam Sơn - Sao Vàng; Giai\r\n\nđoạn 2030 - 2045, hoàn thiện HTKT và HTXH đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV, hướng\r\n\ntới thành lập thị xã.\n\n3. Tính chất\n\n- Là vùng phát triển nông nghiệp\r\n\nnăng suất chất lượng cao, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - du lịch\r\n\nsinh thái, văn hóa, lịch sử.\n\n- Là vùng đệm, nằm giữa tam\r\n\ngiác tăng trưởng hình thành bởi 3 trung tâm kinh tế động lực của tỉnh (thành phố\r\n\nThanh Hoá - Lam Sơn - Sao Vàng - KKT Nghi Sơn); đảm nhận các chức năng phụ trợ,\r\n\ngiảm áp lực về đô thị, môi trường cho các trung tâm kinh tế động lực; gìn giữ\r\n\ncác không gian xanh, các quỹ đất dự trữ.\n\n4. Các dự\r\n\nbáo phát triển\n\n4.1. Quy mô dân số\n\n- Dân số toàn huyện năm 2020\r\n\nkhoảng 204.005 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 12%; đến năm 2025, tỷ lệ đô thị\r\n\nhóa đạt khoảng 20%.\n\n- Dự báo đến năm 2030, dân số\r\n\ntoàn huyện (bao gồm cả dân số quy đổi) đạt khoảng 250.000 người, dân số đô thị\r\n\nkhoảng 100.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40%.\n\n- Dự báo đến năm 2045, dân số\r\n\ntoàn huyện đạt khoảng 308.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi), dân số đô thị\r\n\nkhoảng 169.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 55%.\n\n4.2. Quy mô đất đai\n\n- Hiện trạng đất xây dựng năm\r\n\n2020 khoảng 8.000ha; bình quân 395ha/người.\n\n- Dự báo nhu cầu sử dụng đất\r\n\nxây dựng theo giai đoạn:\n\n+ Giai đoạn 2021- 2030 khoảng\r\n\n9.000ha - 10.000 ha;\n\n+ Giai đoạn 2031- 2045 khoảng\r\n\n12.000 ha - 13.000 ha.\n\n5. Định hướng\r\n\nphát triển không gian vùng\n\n5.1. Mô hình cấu trúc phát\r\n\ntriển không gian vùng\n\nPhát triển không gian vùng huyện\r\n\nTriệu Sơn theo mô hình “Tựa núi - hướng đồng bằng” với 3 dải phát triển:\n\n- Dải Tây Bắc núi Nưa: Gồm các\r\n\nkhu vực hai bên trục Quốc lộ 47 ( trục hành lang kinh tế trung tâm), từ đô thị\r\n\nĐà đến giáp đô thị Lam Sơn - Sao Vàng;\n\n- Dải trung tâm: Gồm các khu vực\r\n\nhai bên trục tỉnh lộ 514, từ khu vực đô thị Thiều - thị trấn Triệu Sơn - đô thị\r\n\nSim;\n\n- Dải phía Đông Nam: Gồm các\r\n\nkhu vực hai bên trục đường từ TP. Thanh Hoá nối với đường CHK Thọ Xuân đi KKT\r\n\nNghi Sơn, từ đô thị Gốm - thị trấn Nưa - núi Nưa;\n\nMỗi dải phát triển bao gồm các\r\n\ntụ điểm đô thị gắn với các cụm công nghiệp, dịch vụ trên các trục gắn với các\r\n\nvùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh.\n\n5.2. Xác định các phân vùng\n\na) Các phân vùng để kiểm\r\n\nsoát quản lý phát triển\n\n- Vùng 1 (vùng phía Tây Bắc): Gắn\r\n\nvới Trung tâm kinh tế động lực Lam Sơn - Sao Vàng; Bao gồm đô thị Đà (Thọ Dân,\r\n\nThọ Ngọc, Thọ Cường) và 08 xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Thọ Tiến, Bình Sơn, Hợp Lý,\r\n\nXuân Thọ, Xuân Thịnh, Xuân Lộc. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 55.937 người,\r\n\nchiếm khoảng 27% dân số toàn huyện. Trong đó lấy đô thị Đà là trung tâm vùng. Định\r\n\nhướng là vùng phát triển chủ yếu về nông nghiệp an sinh, lâm nghiệp kết hợp dịch\r\n\nvụ du lịch nghỉ dưỡng sinh thái vùng đồi (homstay và farmstay), công nghiệp,\r\n\nlàng nghề và đô thị.\n\n- Vùng 2 (vùng trung tâm): Là\r\n\nvùng trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của huyện; Bao gồm\r\n\nthị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim ( Hợp Thắng, Hợp Thành) và 11 xã: Thọ Vực, Thọ\r\n\nPhú, Thọ Thế, Thọ Tân, Hợp Tiến, Triệu Thành, An Nông, Dân Lý, Dân Quyền, Dân Lực,\r\n\nMinh Sơn. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 89.501 người, chiếm khoảng 44% dân\r\n\nsố toàn huyện. Trong đó lấy thị trấn Triệu Sơn và đô thị Sim là trung tâm vùng..\r\n\nĐịnh hướng phát triển chủ yếu về đô thị, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp theo\r\n\nhướng ứng dụng công nghệ cao.\n\n- Vùng 3 (vùng Đông Nam): Gắn với\r\n\nTrung tâm kinh tế động lực thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bao gồm thị trấn Nưa,\r\n\nđô thị Gốm ( Đồng Tiến, Đồng Lợi, Đồng Thắng) và các xã: Tiến Nông, Khuyến\r\n\nNông, Nông Trường, Vân Sơn, Thái Hoà. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 58.060\r\n\nngười, chiếm khoảng 29% dân số toàn huyện. Thị trấn Nưa và đô thị Gốm là trung\r\n\ntâm vùng. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, đô thị, du lịch\r\n\nvăn hóa lịch sử, đầu mối giao thông của tỉnh, dịch vụ logictics, nông nghiệp an\r\n\nsinh, nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và khai thác khoáng sản.\n\nb) Các vùng hạn chế phát triển\n\nGồm những khu vực:\n\n- Vùng di tích thắng cảnh Ngàn\r\n\nNưa gắn với rừng tự nhiên núi Nưa;\n\n- Các khu vực bảo vệ di tích đã\r\n\nđược xếp hạng trên địa bàn huyện;\n\n- Khu vực cảnh quan vùng đồi,\r\n\nvùng hồ đầm, sinh thái nông nghiệp tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn, Triệu\r\n\nThành, Thái Hoà, Vân Sơn;\n\n- Các khu vực đất Quốc phòng an\r\n\nninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ\r\n\n2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gồm trường bắn của bộ chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\ntrung tâm huấn luyện nghiệp vụ công an, thao trường huấn luyện trung đoàn 3 sư\r\n\nđoàn 324....);\n\n- Khu vực mỏ Cromit (thị trấn\r\n\nNưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn): Cần có kế hoạch khai thác có kiểm soát, thận\r\n\ntrọng, cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và kiểm soát cảnh quan, giá trị lịch sử\r\n\nkhu vực Ngàn Nưa.\n\n5.3. Tổ chức hệ thống đô thị\r\n\nvà nông thôn\n\na) Hệ thống đô thị\n\n* Giai đoạn 2021 đến năm\r\n\n2030:\n\n- Dự kiến thành lập thêm 03 đô\r\n\nthị mới, gồm:\n\n+ Đô thị Gốm (gồm các xã: Đồng\r\n\nThắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi): là đô thị loại V, diện tích 1.990,5 ha (~19,9 km2);\r\n\nDự báo dân số đến năm 2030 khoảng 30.000 người;\n\n+ Đô thị Sim (gồm các xã: Hợp\r\n\nThành và xã Hợp Thắng): là đô thị loại V, diện tích 1.615,4 ha (~16,2 km2);\r\n\ndự báo dân số đến năm 2030 khoảng 17.000 người;\n\n+ Đô thị Đà (gồm xã Thọ Dân, Thọ\r\n\nNgọc, Thọ Cường): là đô thị loại V, diện tích 1.899 ha (~18,9km2); dự\r\n\nbáo dân số đến năm 2030 khoảng 21.000 người;\n\n- Mở rộng thị trấn Triệu Sơn: Gồm\r\n\ndiện tích thị trấn Triệu Sơn hiện tại và toàn bộ xã Minh Sơn; dự báo dân số đến\r\n\nnăm 2030 khoảng 27.000 người;\n\n- Lập điều chỉnh mở rộng QHC đô\r\n\nthị Thiều trên phạm vi 02 xã Dân Lý và Dân Quyền, làm cơ sở quản lý, tổ chức đầu\r\n\ntư theo quy hoạch đô thị, hướng tới trở thành khu vực đô thị hoá sau năm 2030.\n\n* Giai đoạn 2031-2045:\n\n- Xây dựng huyện Triệu Sơn đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn đô thị loại IV trên toàn huyện, hướng tới thành lập thị xã Triệu\r\n\nSơn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Triệu Sơn khi đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác điều kiện quy định tại các Nghị quyết số: 1210/2016/UBTVQH13 và\r\n\n1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng\r\n\n55%.\n\nb) Hệ thống nông thôn\n\n- Phát triển các xã nông thôn\r\n\ntheo mô hình xây dựng các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công\r\n\ntrình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi cho người dân. Các khu dân cư mới phát\r\n\ntriển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;\n\n- Tại các xã khu vực nông thôn,\r\n\ndành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các\r\n\nkhu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất (Theo Quyết định số\r\n\n676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới trong\r\n\nquá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020).\n\n5.4. Phân bố và quy mô các\r\n\nkhông gian phát triển\n\na) Không gian phát triển\r\n\nnông nghiệp\n\n* Định hướng chung:\n\n- Đối với ngành trồng trọt: đẩy\r\n\nmạnh tích tụ, tập trung đất đai; đưa các mô hình, áp dụng chuyển giao và áp dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học sản xuất vào phát triển nông nghiệp; tăng cường liên kết\r\n\ntrong sản xuất, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sản xuất hiệu quả thấp\r\n\nsang hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n- Đối với chăn nuôi: Phát triển\r\n\nchăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bền vững, phát triển các vùng chăn nuôi\r\n\ntrang trại tập trung tại các xã vùng đồi.\n\n* Các không gian phát triển\r\n\nnông nghiệp:\n\n- Vùng 1: Sản xuất lúa và rau\r\n\nan toàn (theo tiêu chuẩn Viet Gap) năng xuất, chất lượng cao tại các xã: Khuyến\r\n\nNông, An Nông, Tiến Nông, Nông Trường, Dân Lý; diện tích khoảng 1.500ha.\n\n- Vùng 2: Sản xuất lúa và rau\r\n\nmàu (ngô) năng suất, chất lượng khá tại các xã: Thọ Vực, Thọ Phú, Xuân Lộc; diện\r\n\ntích khoảng 700ha.\n\n- Vùng 3: Vùng sản xuất cây ăn\r\n\nquả kết hợp trang trại và nuôi trồng thủy sản tại các xã: Thọ Cường, Thọ Tiến,\r\n\nThọ Thế, Thọ Tân, Triệu Thành, Xuân Thọ; diện tích khoảng 2000ha.\n\n- Vùng 4: Vùng trồng cây lâm\r\n\nnghiệp, cây dược liệu, kết hợp trang trại, nuôi trồng thủy sản, du lịch nghỉ dưỡng\r\n\nsinh thái và trải nghiệm vùng đồi tại các xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn, Triệu\r\n\nThành. Diện tích khoảng 5000ha; Vùng bảo tồn rừng phòng hộ tại thị trấn Nưa, xã\r\n\nThái Hoà, Vân Sơn. Diện tích khoảng 1.230ha.\n\n- Vùng 5: Vùng sản xuất nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Thọ Thế, Thọ Phú, Dân Lực, Xuân Thịnh\r\n\n(400ha), Dân Quyền (250ha), Thái Hoà, Vân Sơn, thị trấn Nưa (400ha).\n\nNgoài ra còn có vùng chè tại xã\r\n\nBình Sơn (300ha); vùng hoa, cây cảnh, cây đô thị tại các xã Hợp Lý, Hợp Tiến,\r\n\nVân Sơn, Thọ Tân, Thọ Dân (700ha), trong đó xây dựng làng nghề hoa cây cảnh tại\r\n\nxã Hợp Lý thành điểm nhấn, thành sản phẩm của du lịch, quảng bá thương hiệu,\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng và cảnh quan để thu hút khách du lịch sinh thái, du lịch\r\n\ntrải nghiệm.\n\nb) Không gian phát triển\r\n\ncông nghiệp, làng nghề và khai thác khoáng sản\n\n* Phát triển công nghiệp:\r\n\nĐịnh hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp (KCN), 10 cụm\r\n\ncông nghiệp (CCN), 01 cụm làng nghề. Phát triển khoảng 798ha đất công nghiệp;\r\n\ntrong đó:\n\n- KCN tại đô thị Gốm: 262,5ha\r\n\n(thuộc một phần KCN phía Tây thành phố Thanh Hóa).\n\n- Giai đoạn 2021-2030: Quy hoạch\r\n\n06 Cụm công nghiệp với khoảng 300,5ha đất công nghiệp, bao gồm: CCN Liên xã Dân\r\n\nLý - Dân Lực - Dân Quyền (mở rộng từ 50 ha lên 70 ha), CCN Nưa (20 ha), CCN Hợp\r\n\nThắng (70 ha), CCN Đồng Thắng (5,5ha), CCN Đồng Thắng II (70 ha), CCN Thọ Ngọc\r\n\n(50 ha), CCN làng nghề Xuân Lộc (15 ha);\n\n- Giai đoạn 2031-2045: Bổ sung\r\n\nthêm 04 cụm CN với quy mô khoảng 235ha gồm: CCN Hợp Thắng II (70ha), CCN Hợp Thắng\r\n\nIII (70ha), CCN Hợp Lý (25ha), CCN Thọ Ngọc II (70ha).\n\n* Phát triển các cụm làng\r\n\nnghề: Xây dựng cụm làng nghề Xuân Lộc với diện tích 15ha với các ngành nghề\r\n\nnón lá, sản xuất đũa, hàng mây tre đan, miến gạo, thủ công mỹ nghệ, dệt vải,\r\n\nnuôi ong mật…\n\n* Khu vực khai thác khoáng sản:\r\n\nMỏ Cromit thuộc phạm vi thị trấn Nưa và các xã Thái Hòa, Vân Sơn đang được\r\n\nThủ tướng Chính phủ giao Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam lập dự án khai\r\n\nthác; mỏ đá Đồng Thắng; mỏ Sét làm gạch tuynel tại các xã: Dân Lực, Dân Lý, Thọ\r\n\nBình, Minh Sơn; mỏ đất san lấp ở các xã: Minh Sơn, Hợp Thắng, Hợp Lý, Thọ Tiến,\r\n\nThọ Sơn, Thọ Bình thực hiện khai thác theo Luật khoáng sản và Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất huyện Triệu Sơn giai đoạn 2021- 2030.\n\nc) Không gian phát triển du\r\n\nlịch\n\n* Các vùng phát triển du lịch:\n\n- Vùng phát triển dịch vụ du lịch\r\n\nsinh thái: Có quy mô khoảng 300ha tại các xã vùng đồi ( Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình\r\n\nSơn). Đây là khu vực đồi núi thoải, có các vùng hồ rất đẹp, phù hợp với việc\r\n\nphát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái (homstay) và nghỉ dưỡng sinh\r\n\nthái gắn với phát triển trang trại (farmstay); kết hợp với du lịch làng hoa,\r\n\ncây cảnh Hợp Tiến, Hợp Lý, Thọ Tân và vùng chè Bình Sơn.\n\n- Vùng phát triển dịch vụ du lịch\r\n\nvăn hóa - lịch sử: Khu vực núi Nưa với quần thể di tích lịch sử, danh lam thắng\r\n\ncảnh ; địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu (núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên), gắn với phát\r\n\ntriển vùng trồng đào tại xã Vân Sơn.\n\n- Vùng phát triển dịch vụ du lịch\r\n\ntrải nghiệm nông nghiệp tại các xã: Xuân Thịnh, Thọ Thế, Dân Lực, Dân Quyền,\r\n\nVân Sơn, Thái Hoà, gắn với sự hình thành các khu vực phát triển nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao.\n\n* Các không gian phát triển\r\n\ndu lịch:\n\n- Khu du lịch văn hóa - lịch sử:\r\n\nQuần thể di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh - Địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu\r\n\n(núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên).\n\n- Các điểm du lịch nổi bật khác\r\n\nnhư: Điểm du lịch đảo cò và phủ Vạn xã Tiến Nông; Điểm du lịch đền thờ Nguyễn\r\n\nHiệu; Điểm du lịch đền thờ Lê Thì Hiến, Lê Thì Hải; Điểm du lịch đền thờ Lê Bật\r\n\nTứ; Điểm du lịch sinh thái vùng đồi tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn.\n\n- Không gian phát triển du lịch\r\n\nlàng nghề, lễ hội: Khôi phục, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống như:\r\n\nLàng nghề đan thúng, rổ rá ở Thọ Tiến, Thọ Cường, Thọ Dân; nón lá xã Xuân Lộc;\r\n\nlàm nội thất bằng tre tại làng Chúc Chuẩn, xã Đồng Tiến… Khôi phục lại các tích\r\n\ntrò cổ, đặc sắc trước đây: Cướp hệch, kéo ngựa, khảo rể,… bảo tồn và phát huy\r\n\ncác giá trị văn hóa phi vật thể đặc trưng tại các lễ hội truyền thống đầu năm\r\n\nnhư Lễ hội đền Nưa (mùng 9/1); Lễ hội Phủ Tía - Vân Sơn (tháng 2); Lễ hội làng\r\n\nQuần Thanh - Khuyến Nông (mùng 10/1); Lễ hội đền Vua Đinh - Thọ Tân (Tháng 1);\r\n\nLễ hội làng Quần Hậu - An Nông (Tháng1)...\n\nd) Không gian phát triển\r\n\nthương mại dịch vụ\n\n- Hệ thống chợ: Đến năm 2045,\r\n\nTriệu Sơn có 01 chợ hạng 1 (chợ Giắt) tại thị trấn Triệu Sơn; 05 chợ hạng 2 tại\r\n\ncác đô thị; các xã còn lại mỗi xã 01 chợ hạng 3.\n\n- Hệ thống trung tâm thương mại:\r\n\nĐến năm 2030 bố trí 04 Trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Triệu Sơn, thị\r\n\ntrấn Nưa, đô thị Gốm và khu vực Thiều dựa trên các trục giao thông trọng yếu là\r\n\nquốc lộ 47, quốc lộ 47C cải dịch, đường nối thành phố Thanh Hóa với đường CHK\r\n\nThọ Xuân đi KKT Nghi Sơn; Sau năm 2030 bổ sung thêm 03 trung tâm thương mại dịch\r\n\nvụ tại các vị trí: Thị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim, đô thị Đà.\n\n- Trung tâm thương mại đầu mối\r\n\nchính: Bố trí tại 02 đô thị (thị trấn Triệu Sơn và đô thị Gốm), có chức năng là\r\n\ntrung tâm phát luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại, dịch vụ xã hội\r\n\ncủa vùng huyện.\n\n- Dịch vụ vận tải: Bố trí tại\r\n\nđô thị Gốm gắn với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn nối thành phố Thanh Hoá và\r\n\nnút giao nhập luồng với đường cao tốc Bắc Nam dự kiến tại xã Đồng Thắng.\n\n6. Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống hạ tầng xã hội\n\n6.1. Hệ thống công trình Y tế\n\n- Nâng cấp quy mô Bệnh viện đa\r\n\nkhoa Triệu Sơn lên khoảng 500 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha; xây\r\n\ndựng Bệnh viện Quốc tế Sao Mai tại đô thị Đà quy mô 450 giường; các bệnh viện,\r\n\nphòng khám đa khoa tại thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa và các đô thị theo hình\r\n\nthức xã hội hoá, đảm bảo tiêu chuẩn đô thị 40 giường bệnh/1.000 người.\n\n6.2. Hệ thống công trình\r\n\nGiáo dục\n\n- Ổn định vị trí các trường\r\n\nTrung học phổ thông (THPT) đã đảm bảo tiêu chuẩn, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp\r\n\n- Giáo dục thường xuyên như hiện nay. Mở rộng, nâng cấp trường THPT đảm bảo đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn 40 hs/1.000 dân, 10 m2/hs. Quy mô trung bình tối thiểu\r\n\nđạt 3,0 ha/trường.\n\n- Hệ thống giáo dục các cấp\r\n\n(THCS, trường tiểu học và trường mầm non): Các công trình hiện trạng được duy\r\n\ntrì nâng cấp, cải tạo; xây mới thêm tại các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới\r\n\nđảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn đô thị loại IV.\n\n- Khuyến kích hình thành thêm\r\n\ncác trường liên cấp trong các khu vực đô thị theo hình thức xã hội hóa.\n\n6.3. Hệ thống công trình\r\n\nhành chính, thiết chế văn hóa - thể thao\n\n* Trung tâm hành chính - chính\r\n\ntrị huyện: Ổn định tại thị trấn Triệu Sơn.\n\n* Công trình văn hóa:\n\n- Xây dựng mới trung tâm văn\r\n\nhóa của huyện tại thị trấn Triệu Sơn: quy mô khoảng 8,2 ha, gồm các công trình:\r\n\nnhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện.\n\n- Trung tâm văn hóa tiểu vùng:\r\n\nXây dựng tại thị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Đà, đô thị Sim, đô thị Thiều, bao\r\n\ngồm nhà văn hóa 500 chỗ ngồi, cửa hàng sách dịch vụ văn hóa tổng hợp và một số\r\n\nnhà chức năng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Quy mô đạt tối thiểu 4,0 ha/trung\r\n\ntâm.\n\n* Trung tâm thể dục thể thao\r\n\n(TDTT):\n\n- Trung tâm TDTT cấp huyện tại\r\n\nthị trấn Triệu Sơn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập\r\n\nbóng chuyền, cầu lông, sới vật…, có đầy đủ các công trình phụ trợ theo quy định,\r\n\ndiện tích khoảng 10 ha.\n\n- Trung tâm TDTT cấp đô thị: Tại\r\n\nthị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Thiều, đô thị Đà, đô thị Sim, gồm các công\r\n\ntrình sân thể thao cơ bản, trung tâm văn hóa thể thao, Cung văn hóa, nhà thiếu\r\n\nnhi, quy mô khoảng 7 ha/trung tâm.\n\n- Trung tâm TDTT cấp khu ở: 100%\r\n\ncác xã và thị trấn đã có sân thể thao; Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm\r\n\nTDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ\r\n\nthông 5.000-8.000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện\r\n\ntích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.\n\n7. Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật\n\n7.1. Định hướng phát triển\r\n\ngiao thông\n\na) Đường bộ cao tốc:\n\n- Đường bộ cao tốc Bắc - Nam:\r\n\nĐoạn qua huyện Triệu Sơn khoảng 4,2km; quy mô 6 làn xe.\n\nb) Quốc lộ (QL):\n\n- Quốc lộ 47: Chiều dài khoảng\r\n\n16km; thuộc nhóm Quốc lộ chính yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô quy\r\n\nhoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.\n\n- Quốc lộ 47C: Chiều dài khoảng:\r\n\n20,21km; thuộc nhóm Quốc lộ thứ yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô\r\n\nquy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.\n\nc) Đường tỉnh (ĐT):\n\n- Đường từ Trung tâm TP. Thanh\r\n\nHóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn đoạn qua huyện Triệu Sơn dài\r\n\nkhoảng 5,8km; 6 làn xe. Trong tương lai dự kiến xây dựng một tuyến đường bộ cao\r\n\ntốc trên cao trong phạm vi giải phân cách giữa 18m nối từ Trung tâm TP.Thanh\r\n\nHóa đi CHK Thọ Xuân. Đến năm 2025 đạt quy mô đường cấp I (Chỉ giới xây dựng từ\r\n\n65-80m); đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc.\n\n- ĐT.514; ĐT.514B; ĐT.515C;\r\n\nĐT.517, ĐT519, ĐT.520: Nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV trở lên.\n\n- Tuyến đường từ Nam Sầm Sơn đi\r\n\nCHK Thọ Xuân: Điểm đầu từ điểm giao với đường huyện tại xã Tiến Nông; điểm cuối\r\n\ngiao với QL 47 (xã Thọ Ngọc) dài 21,5km, quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.\n\n- Tuyến đường nối ĐT 515C đi ĐT\r\n\n514: từ ĐT 514 (Hợp Thành) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Thọ Vực), dài 8,75km,\r\n\nquy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.\n\n- Tuyến đường nối 3 QL\r\n\n45-47-217 kéo dài: Từ xã Thọ Ngọc đến ĐT 506 (xã Thọ Sơn), dài 7,0km quy mô đường\r\n\ncấp III, 04 làn xe cơ giới.\n\n- Tuyến tránh QL47C: Từ ĐT506\r\n\n(xã Nông Trường) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Chợ Hào - Thọ Phú), dài 10,8km\r\n\nquy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.\n\nd) Đường huyện (ĐH):\n\nGồm các tuyến:\n\n- Tuyến ĐH1 (Thọ Dân - Thọ\r\n\nBình): 6,5km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH2 (Dân Quyền - Đồng\r\n\nThắng): 12,1km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH3 (Thọ Sơn -Bình\r\n\nSơn): 7,9km - quy quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH4 ( Thọ Bình-Bình\r\n\nSơn): 8,6km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH5 ( Thọ Phú- Thọ\r\n\nTân): 7,1km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH6 ( Cầu Trắng - Đồng Lợi):\r\n\n8,4km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH7 ( Vân Sơn - Xuân\r\n\nDu): 4,1km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH8 ( Hợp Tiến - Bồng\r\n\nSa): 3,2km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH9 ( Thọ Ngọc - Dân\r\n\nLý): 20,0km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH10 ( Thọ Phú - Thọ Ngọc):\r\n\n7,8km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH11 ( Thọ Tân - Thọ\r\n\nSơn): 8,3km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH12( Đồng Lợi - Đồng\r\n\nTiến): 4,3km, quy mô đường cấp V;\n\n- Tuyến ĐH13 ( Thái Hoà - thị\r\n\ntrấn Nưa): 4,4km, quy mô đường cấp V.\n\nNhằm phục vụ phát triển công nghiệp,\r\n\ndịch vụ, du lịch, phát triển kinh tế, dân sinh; các tuyến đường huyện tiếp tục\r\n\nđược đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.\n\nđ) Về định hướng phát triển\r\n\nhệ thống giao thông nông thôn:\n\nHoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ\r\n\ntầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật,\r\n\nđáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.\n\ne) Về định hướng quy hoạch\r\n\nxây dựng hệ thống đường gom:\n\nHệ thống đường gom được tổ chức\r\n\ntại các vị trí xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công\r\n\ntrình tập trung lưu lượng giao thông vận tải lớn để kết nối với Quốc lộ tại các\r\n\nđiểm đấu nối được duyệt. Vị trí kết nối trực tiếp vào hệ thống quốc lộ phải được\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ chấp thuận trước khi triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n* Nút giao thông:\n\n- Dự kiến có 1 Nút giao tại xã\r\n\nĐồng Thắng (theo văn bản số 8143/BGTVT- CQLXD ngày 19/8/2020). là nút giao liên\r\n\nthông giữa tuyến đường Trung tâm TP. Thanh Hóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi\r\n\nKKT Nghi Sơn và tuyến cao tốc.\n\n- Nút giao cùng mức: Tại tất cả\r\n\ncác vị trí giao nhau giữa trục giao thông đối ngoại với trục chính đô thị xây dựng\r\n\ncác nút có đảo tự điều chỉnh.\n\nf) Giao thông công cộng:\n\nQuy hoạch trên địa bàn huyện có\r\n\n4 bến xe loại IV; trong đó: Bến xe thị trấn Triệu Sơn - bến trung tâm, diện\r\n\ntích khu vực bến đỗ tối thiểu 5.000m2; các bến còn lại (bến xe Huyên\r\n\nHồng, bến xe Nưa, bến xe Sim) mỗi bến đỗ tối thiểu 3.000m2.\n\nHệ thống bãi đỗ xe , điểm dừng,\r\n\nđỗ trên các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh được xây dựng\r\n\nkết hợp với các khu vực chức năng của đô thị như khu công nghiệp, khu đô thị,\r\n\nkhu du lịch, khu thương mại dịch vụ… tùy theo nhu cầu cụ thể.\n\nVề giao thông công cộng, tiếp tục\r\n\nkhai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến\r\n\nbus mới theo các tuyến đường tỉnh quy hoạch, tăng cường kết nối huyện với các\r\n\nkhu vực trọng điểm trong tỉnh như TP. Thanh Hóa, Sầm Sơn, CHK Thọ Xuân, Nghi\r\n\nSơn...\n\n7.2. Định hướng quy hoạch\r\n\nchuẩn bị kỹ thuật\n\na) Quy hoạch cao độ nền\n\n- Quy hoạch cao độ nền vùng huyện\r\n\nTriệu Sơn cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.\n\n- Khu vực thị trấn Triệu Sơn,\r\n\nThị trấn Nưa và các đô thị mới cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo cao\r\n\nđộ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +2,5m. Cao độ mặt đê Hxd ≥ +4,6m, đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\nchống lũ thiết kế, phòng chống thiên tai.\n\n- Đối với khu vực làng xóm hiện\r\n\ntrạng: Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định, khó khăn trong việc nâng cao\r\n\nthêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các\r\n\ntuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp, tránh hiện tượng úng ngập xảy\r\n\nra.\n\nb) Quy hoạch thủy lợi.\n\nViệc thoát nước mặt chủ yếu kết\r\n\nhợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và\r\n\ncác điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Hoằng và sông Nhơm. Trong\r\n\nquá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa diện tích bề mặt các hệ thống\r\n\nao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một\r\n\ncách tự nhiên kết hợp với nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính và hệ thống kênh\r\n\ntiêu nội đồng, nâng cấp các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới, đặc biệt\r\n\nlà tiêu cho vùng trũng các xã Đồng Thắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi.\n\n7.3. Định hướng cấp nước\n\n* Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến\r\n\nnăm 2045 khoảng 54.800 m3/ngđ.\n\n* Nguồn cấp nước thô:\n\n- Hệ thống Bái Thượng là nguồn\r\n\nnước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các\r\n\nđô thị huyện Triệu Sơn.\n\n- Giai đoạn đầu, dùng nguồn nước\r\n\nthô từ kênh Nam cấp cho các nhà máy nước sạch trên địa bàn huyện Triệu Sơn.\n\n- Giai đoạn sau năm 2025, nguồn\r\n\nnước thô được lấy từ “hệ thống cấp nước thô chuỗi đô thị dọc quốc lộ 47,\r\n\nthành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận” theo Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n* Quy hoạch hệ thống nhà máy cấp\r\n\nnước (NMN):\n\n- Định hướng đến năm 2030: Nâng\r\n\ncấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên 8.000m3/ngđ; máy\r\n\nnước Thọ Ngọc lên: 11.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa lên:\r\n\n15.000m3/ngđ.\n\n- Định hướng đến năm 2045: Nâng\r\n\ncấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên: 14.500m3/ngđ; nhà\r\n\nmáy nước Thọ Ngọc lên: 19.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa\r\n\nlên: 21.500m3/ngđ.\n\nCác nhà máy nước và phạm vi\r\n\ncấp nước được quy định cụ thể như sau:\n\nTT\n\nNhà Máy Nước\n\nCông Suất (m3/ng.đ)\n\nPhạm vi cấp\n\nHiện Trạng\n\nNăm 2030\n\nNăm 2045\n\n1\n\nNMN thị trấn Triệu Sơn\n\n3.600\n\n8.000\n\n14.500\n\nTT Triệu Sơn, An Nông, Dân\r\n\n Lý, Dân Quyền, Dân Lực, Minh Sơn, Thọ Tân, Thọ Thế, Thọ Phú, Thọ Vực\n\n2\n\nNMN xã Thọ Ngọc\n\n5.000\n\n11.000\n\n19.000\n\nThọ Ngọc, Thọ Cường, Thọ Sơn,\r\n\n Bình Sơn, Thọ Bình, Thọ Tiến, Xuân Thọ, Thọ Dân, Xuân Lộc, Xuân Thịnh, Hợp\r\n\n Lý, Hợp Tiến, Triệu Thành\n\n3\n\nNMN tại thị trấn Nưa\n\n9.800\n\n15.000\n\n21.500\n\nThị trấn Nưa, Thái Hòa, Vân\r\n\n Sơn, Hợp Thắng, Hợp Thành, Nông Trường, Tiến Nông, Khuyến Nông, Đồng Lợi, Đồng\r\n\n Tiến, Đồng Thắng\n\nTổng\n\n18.400\n\n34.000\n\n54.800\n\n \n\n7.4. Định hướng cấp điện\n\n* Nhu cầu cấp điện trên địa bàn\r\n\nhuyện Triệu Sơn: Đến năm 2030 nhu cầu sử dụng điện khoảng 101 (MVA); Đến năm\r\n\n2045 nhu cầu sử dụng điện khoảng 152 (MVA).\n\n* Nguồn điện: Được cấp điện từ\r\n\ntrạm 110kV Triệu Sơn, trạm 110kV Triệu Sơn 2 thông qua đường dây 35 và 22kV.\n\n* Trạm biến áp 110kV:\n\n- Đến năm 2025 Nâng cấp công suất\r\n\ntrạm 110kV Triệu Sơn lên (2x40)MVA.\n\n- Đến năm 2035 xây dựng mới trạm\r\n\n110kV Triệu Sơn 2 công suất (2x63)MVA.\n\n- Trạm 110kV Cổ Định là trạm\r\n\nchuyên dùng cho Nhà máy Cromit, cần duy tu bảo dưỡng.\n\n* Lưới điện cao áp 500kV,\r\n\n220kV, 110kV:\n\n- Đường dây 500kV: cập nhật hướng\r\n\ntuyến đường dây 500kV từ Thanh Hóa đi Quỳnh Lập;\n\n- Duy tu bảo dưỡng thường xuyên\r\n\ncác tuyến 220kV và 110kV hiện có.\n\n* Phân vùng cấp điện:\n\n- Trạm 110kV Triệu Sơn: Cấp điện\r\n\ncho khu vực trung tâm huyện, xã Dân Quyền, Dân Lý, Tiến Nông, Khuyến Nông, An\r\n\nNông, Nông trường, Đồng Tiến, Đồng Thắng, Đồng Lợi, Thị Trấn Nưa, Thái Hòa, Vân\r\n\nSơn, Hợp Thành, Hợp Thắng. Riêng khu vực xã Đồng Thắng còn được cấp điện từ khu\r\n\nvực huyện Đông Sơn cấp lên.\n\n- Trạm 110kV Triệu Sơn 2: Cấp\r\n\nđiện cho khu vực trung tâm huyện, xã Minh Sơn, Thọ Tân, Dân Lục, Thọ Ngọc, Xuân\r\n\nLộc, Thọ Vực, Xuân Thịnh, Xuân Thọ, Hợp Tiến, Hợp Lý, Thọ Bình, Bình Sơn, Thọ\r\n\nSơn, Thọ Cường.\n\n7.5. Định hướng hạ tầng viễn\r\n\nthông thụ động\n\na) Điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông công cộng\n\nTiếp tục duy trì nâng cấp các\r\n\nđiểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm\r\n\nbưu điện - văn hóa xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn\r\n\nthông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của\r\n\nnhân dân trên địa bàn.\n\nb) Hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động\n\n- Mạng điện thoại cố định, Internet\r\n\ncố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới\r\n\ncác trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nmới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.\n\n- Mạng thông tin di động: đầu\r\n\ntư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ\r\n\nmới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi lập quy hoạch chi\r\n\ntiết, quy hoạch chung xã.\n\n- Mạng truyền dẫn:\n\n+ Xây dựng mới tuyến cáp quang\r\n\nngầm dọc đường Nghi Sơn - Sao Vàng đấu nối trạm Host Thọ Xuân với trạm Host Triệu\r\n\nSơn và tới trạm viễn thông thị xã Nghi Sơn.\n\n+ Xây dựng mới tuyến cáp quang\r\n\nngầm dọc tuyến đường thành phố Thanh Hóa\n\n- Thọ Xuân đấu nối trạm Host Thọ\r\n\nXuân với trạm Host Triệu Sơn và tới trạm viễn thông TP Thanh Hóa.\n\n+ Đối với các hệ thống cáp viễn\r\n\nthông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho\r\n\nngười dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng;\r\n\nThực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các\r\n\nkhu vực trung tâm đô thị; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao\r\n\nthông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.\n\nc) Quỹ đất để xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\n\nBố trí quỹ đất để xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch chung xây dựng đô\r\n\nthị, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô\r\n\nthị, khu chức năng, điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ\r\n\nviễn thông phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\n7.6. Định hướng thoát nước\r\n\nthải\n\n- Hoàn thiện hệ thống thu gom,\r\n\nxử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải khoảng 21.300 m3/ngđ\r\n\n(giai đoạn năm 2030) và 35.300 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).\n\n- Các đô thị, khu dân cư tập\r\n\ntrung mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung; cụm công nghiệp, điểm du lịch quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý\r\n\nnước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù do\r\n\nChính phủ quy định;\n\n- Khu vực nông thôn sử dụng hệ\r\n\nthống thoát nước chung; xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với\r\n\nnước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh,\r\n\nmương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự\r\n\nnhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải\r\n\nsau xử lý để phục vụ nông nghiệp.\n\n7.7. Định hướng quy hoạch chất\r\n\nthải rắn\n\n* Tổng lượng thải phát sinh đến\r\n\nnăm 2030 khoảng 220 tấn/ngđ; đến năm 2045 khoảng 330 tấn/ngđ.\n\n- Bố trí khu xử lý chất thải rắn\r\n\n(CTR) với diện tích khoảng 15ha tại khu vực xã Vân Sơn và Thái Hoà (theo\r\n\nPhương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 của\r\n\nUBND tỉnh).\n\n- Các khu xử lý quy mô nhỏ trên\r\n\nđịa bàn huyện sẽ chuyển thành các trạm trung chuyển CTR, quy mô mỗi trạm khoảng\r\n\n500 m2. CTR được thu gom tập trung đưa về xử lý tại khu xử lý CTR\r\n\nThái Hòa - Vân Sơn.\n\n7.8. Định hướng quy hoạch\r\n\nnghĩa trang\n\n- Bố trí quỹ đất xây dựng 1 khu\r\n\nnghĩa trang tập trung cấp tỉnh (Công viên Vĩnh Hằng 1) tại khu vực Thọ Bình, Thọ\r\n\nSơn với diện tích khoảng 80ha thay thế cho vị trí tại xã Minh Sơn. Phạm vi phục\r\n\nvụ thành phố Thanh Hóa, huyện Triệu Sơn, các nhu cầu liên đô thị. Định hướng tổ\r\n\nchức thành các công viên vĩnh hằng có cảnh quan đẹp và môi trường được đảm bảo.\n\n- Quy hoạch các nghĩa trang\r\n\nnhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã; vị\r\n\ntrí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã; các nghĩa\r\n\ntrang hiện hữu không đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường sẽ khoanh\r\n\nvùng tiến tới đóng cửa.\n\n8. Định hướng\r\n\nbảo vệ môi trường:\n\n- Quá trình mở rộng, phát triển\r\n\ncác đô thị trong vùng (thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa, đô thị Sim, đô thị Đà,\r\n\nđô thị Gốm) cần chú ý các tác động rủi ro môi trường do quá trình đô thị hóa;\r\n\nxây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư đô thị tránh phát\r\n\nsinh chất thải chưa xử lý ra môi trường.\n\n- Kiểm soát môi trường tại các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, khu vực khai thác tài nguyên khoáng sản, các điểm du lịch,\r\n\ncác dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ\r\n\ncác điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ.\n\n9. Các\r\n\nchương trình, dự án ưu tiên đầu tư.\n\n- Nhóm dự án công nghiệp: tập\r\n\ntrung ưu tiên vào các cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập\n\n- Nhóm dự án nông nghiệp: Ưu\r\n\ntiên các dự án tập trung vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông\r\n\nnghiệp hàng hoá\n\n- Nhóm dự án đô thị: Ưu tiên\r\n\ncác dự án xây dựng tại các thị trấn và các đô thị trên địa bàn huyện.\n\n- Nhóm dự án hạ tầng xã hội:\r\n\nbao gồm các dự án bảo quản, tu bổ di tích; xây dựng khu quần thể trung tâm văn\r\n\nhóa thể thao huyện, các cơ sở giáo dục, Y tế.\n\n- Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật:\r\n\nbao gồm các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn huyện, các nhà máy cấp nước liên xã, các trạm biến áp 110KV.\n\n- Nhóm dự án môi trường: bao gồm\r\n\ncác dự án xây dựng khu xử lý CTR cấp huyện, các khu xử lý nước thải cho các đô\r\n\nthị, các hồ điều hòa.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. UBND huyện Triệu Sơn có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Phối hợp với đơn vị tư vấn\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ để xuất bản, đóng dấu, lưu trữ theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng và\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch được duyệt\r\n\ntrong thời gian 15 kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.\n\n- Tổ chức bàn giao hồ sơ, tài\r\n\nliệu quy hoạch cho địa phương, các đơn vị liên quan làm cơ sở để quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền\r\n\nđịa phương quản lý chặt chẽ, thực hiện đầu tư quỹ đất theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Lập chương trình, dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây\r\n\ndựng trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước bằng các cơ\r\n\nchế chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Sở Xây dựng và các ngành chức\r\n\nnăng liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản\r\n\nlý thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông\r\n\nvận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện\r\n\nTriệu Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các\r\n\nngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Mai Xuân Liêm\n\n \n\n \n\n ", + "id": 105226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105227.json b/contexts/context_105227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba59d91b694b5ed6a16189009dd970b93fb48920 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-QD-UBND-nam-2014-sua-doi-25-2009-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-to-chuc-Thanh-tra-tinh-Hoa-Binh-222100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-QD-UBND-nam-2014-sua-doi-25-2009-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-to-chuc-Thanh-tra-tinh-Hoa-B", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2014/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 14\r\n\n tháng 02 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG KHOẢN 11, MỤC II QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH HÒA BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n25/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/6/2009\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 53/TTr-SNV ngày 10/01/2014; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo\r\n\ncáo số 14/BC-STP ngày 03/01/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11, Mục II\r\n\nQuy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra\r\n\ntỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11, Mục II về\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn:\n\n\"11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ được giao:\n\na) Xây dựng, tổ chức quản lý, khai thác, vận hành\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu về nhũng. Cập nhật thông tin, tư liệu về công tác thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng để\r\n\ncung cấp cho các cơ quan Thanh tra trong tỉnh khai thác, sử dụng.\n\nb) Triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin, hướng dẫn thực hiện cơ sở dữ liệu về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\nc) Nghiên cứu khoa học, xây dựng nghiệp vụ về thanh\r\n\ntra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Tổ chức triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học về công\r\n\ntác thanh tra và đánh giá kết quả triển khai trong hoạt động thực tiễn.\n\nd) Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về thanh tra,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham\r\n\nnhũng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.\n\nđ) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tư\r\n\nvấn pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\n2. Giữ nguyên các nội dung khác của Quyết\r\n\nđịnh số 25/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh\r\n\nHòa Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trường các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội Vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, QTh, 80b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Tỉnh\n\n", + "id": 105227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105228.json b/contexts/context_105228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53900f57a878d7fff7c016e286c102404d694b20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Lenh-tang-danh-hieu-anh-hung-luc-luong-vu-trang-nhan-dan-26-don-vi-va-20-can-bo-chien-si-luc-luong-cong-an-nhan-dan-vu-trang-va-cong-an-ND-188-LCT-58914.aspx", + "name": "Lenh-tang-danh-hieu-anh-hung-luc-luong-vu-trang-nhan-dan-26-don-vi-va-20-can-bo-chien-si-luc-luong-c", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n ****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *****\n\nSố:\r\n\n 188-LCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 12 năm 1979\n\n\n\nLỆNH\n\nTẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN CHO 26\r\n\nĐƠN VỊ VÀ 20 CÁN BỘ, CHIẾN SĨ THUỘC LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN VŨ TRANG VÀ CÔNG\r\n\nAN NHÂN DÂN.\n\nLỆNH CỦA CHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào điều 63 của Hiến pháp\r\n\nnăm 1959;\r\n\nCăn cứ vào quyết nghị số 782-NQ/QHK6 ngày 19-12-1979 của Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\nhội,\n\nNay tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân cho 26 đơn vị và 20 cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng Công an\r\n\nnhân dân vũ trang và Công an nhân dân, đã lập được nhiều thành tích trong chiến\r\n\nđấu và phục vụ chiến đấu, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc xã hội chủ nghĩa.\n\nCó danh sách của những đơn vị và\r\n\ncán bộ, chiến sĩ được tặng danh hiệu đính theo.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\n26 ĐƠN VỊ VÀ 20 CÁN BỘ, CHIẾN SĨ THUỘC LỰC LƯỢNG CÔNG AN\r\n\nNHÂN DÂN VŨ TRANG VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN ĐƯỢC TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG LỰC LƯỢNG\r\n\nVŨ TRANG NHÂN DÂN\n\n(kèm theo lệnh số 188-LCT ngày 20-12-1979)\n\nA. ĐƠN VỊ\n\n1. Lực lượng công an nhân dân vũ\r\n\ntrang\n\n2. Công an nhân dân vũ trang tỉnh\r\n\nBình Trị Thiên\n\n3. Công an nhân dân vũ trang tỉnh\r\n\nNghệ Tĩnh\n\n4. Công an nhân dân vũ trang tỉnh\r\n\nLai Châu\n\n5. Công an nhân dân vũ trang tỉnh\r\n\nQuảng Ninh\n\n6. Trung đoàn 600 Công an nhân dân\r\n\nvũ trang\n\n7. Trung đoàn 12 Công an nhân dân\r\n\nvũ trang\n\n8. Đồn 193 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Lạng Sơn (tuyên dương lần thứ hai).\n\n9. Đồn 187 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Lạng Sơn\n\n10. Đồn 179 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Cao Bằng\n\n11. Đồn 167 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Cao Bằng\n\n12. Đồn 133 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Hoàng Liên Sơn\n\n13. Đồn 1 Công an nhân dân vũ trang\r\n\ntỉnh Lai Châu\n\n14. Đồn 33 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Lai Châu\n\n15. Đồn 209 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Quảng Ninh\n\n16. Đồn 155 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Hà Tuyên\n\n17. Đồn 829 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Kiên Giang\n\n18. Đồn 793 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Đồng Tháp\n\n19. Đồn 773 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Long An\n\n20. Đồn 649 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Gia Lai – Kon Tum.\n\n21. Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung\r\n\nđoàn 16, Bộ tư lệnh Công an nhân dân vũ trang.\n\n22. Đại đội 5 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Lạng Sơn.\n\n23. Đại đội 6 Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Quảng Ninh.\n\n24. Phân đội cơ động Đồn 805, Công\r\n\nan nhân dân vũ trang tỉnh An Giang.\n\n25. Trạm cửa khẩu Đồn 171, Công an\r\n\nnhân dân vũ trang tỉnh Cao Bằng.\n\n26. Công an huyện Hòa An, tỉnh Cao\r\n\nBằng.\n\nB. CÁN BỘ, CHIẾN\r\n\nSĨ\n\n1. Liệt sĩ Đỗ Sỹ Họa, sinh năm\r\n\n1946, thượng úy, phó trưởng đồn 209 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Quảng Ninh.\n\nQuê: xã Hồng Vân, huyện Ân Thi, tỉnh\r\n\nHải Hưng.\n\n2. Liệt sĩ Lộc Viễn tài, sinh năm\r\n\n1940, thượng úy, trưởng đồn 155 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Hà Tuyên.\n\nQuê: xã Vĩ Thượng, huyện Bắc Quang,\r\n\ntỉnh Hà Tuyên.\n\n3. Liệt sĩ Đỗ Chu Bỉ, sinh năm\r\n\n1952, trung úy, đại đội phó Đại đội 6 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\nQuê: xã An Lâm, huyện Nam Sách, tỉnh\r\n\nHải Hưng.\n\n4. Liệt sĩ Nông Văn Giáp, sinh năm\r\n\n1945, trung úy, phó trưởng đồn 191 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lạng Sơn.\n\nQuê: xã Yên Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh\r\n\nLạng Sơn.\n\n5. Liệt sĩ Nguyễn Vũ Tráng, sinh năm\r\n\n1948, trung úy, chính trị viên phó đồn 1 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lai\r\n\nChâu.\n\nQuê: xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh\r\n\nHà Bắc.\n\n6. Liệt sĩ, Nguyễn Đình Thuần, sinh\r\n\nnăm 1953, trung úy, đại đội trưởng Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 12, Bộ tư\r\n\nlệnh Công an nhân dân vũ trang.\n\nQuê: xã Thanh Dương, huyện Thanh\r\n\nChương, tỉnh Nghệ Tĩnh.\n\n7. Liệt sĩ Võ Đại Huệ, sinh năm\r\n\n1952, trung úy, đại đội trưởng Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 16, Bộ tư lệnh\r\n\nCông an nhân dân vũ trang.\n\nQuê: xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh\r\n\nNghệ Tĩnh.\n\n8. Liệt sĩ Nguyễn Văn Hiền, sinh\r\n\nnăm 1950, thiếu úy, cán bộ của Đồn 33 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lai Châu.\n\nQuê: xã Thiệu Long, huyện Thiệu\r\n\nYên, tỉnh Thanh Hóa.\n\n9. Liệt sĩ Hồ Đăng Khầm, sinh năm\r\n\n1949, chuẩn úy, phó trưởng đồn 829 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Kiên Giang.\n\nQuê: xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh\r\n\nLưu, tỉnh Nghệ Tĩnh.\n\n10. Liệt sĩ Quách Văn Rạng, sinh\r\n\nnăm 1956, trung sĩ, trung đội phó thuộc Đồn cửa khẩu Lào Cai Công an nhân dân\r\n\nvũ trang tỉnh Hoàng Liên Sơn.\n\nQuê: xã Thành công, huyện Thạch\r\n\nThành, tỉnh Thanh Hóa.\n\n11. Liệt sĩ Lê Minh Trường, sinh\r\n\nnăm 1960, binh nhất, chiến sĩ Đại đội 5 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lạng\r\n\nSơn.\n\nQuê: đường Sơn Tây, tiểu khu Điện\r\n\nBiên, khu phố Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n12. Liệt sĩ Hoàng Kim Long, sinh\r\n\nnăm 1959, binh nhất, tiểu đội phó Đồn 801 Công an nhân dân vũ trang tỉnh An\r\n\nGiang.\n\nQuê: xã Tây Sơn, huyện Tiền Hải, tỉnh\r\n\nThái Bình.\n\n13. Hoàng Văn Quản, sinh năm 1928,\r\n\ntrưởng Công an huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.\n\nQuê: xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh\r\n\nCao Bằng.\n\n14. Nguyễn Công Thuận, sinh năm\r\n\n1951, thượng úy, đại đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 12, Bộ tư lệnh\r\n\nCông an nhân dân vũ trang.\n\nQuê: xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh\r\n\nNghệ Tĩnh.\n\n15. Hoàng Văn Khoáy, sinh năm 1945,\r\n\nthiếu úy, đại đội phó Đại đội 3, Công an nhân dân vũ trang tỉnh Cao Bằng.\n\nQuê: xã Thụy Hùng, huyện Thạch An,\r\n\ntỉnh Cao Bằng.\n\n16. Lê Khắc Xuân, sinh năm 1953,\r\n\nchuẩn úy, đội phó Đội công tác cơ sở Đồn 133 Công an nhân dân vũ trang tỉnh\r\n\nHoàng Liên Sơn.\n\nQuê: xã Thiệu Vân, huyện Đông Thiệu,\r\n\ntỉnh Thanh Hóa.\n\n17. Lừu A Phừ, sinh năm 1950, chuẩn\r\n\núy, tiều đội trưởng Đồn 1 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lai Châu.\n\nQuê: xã Tả Phình, huyện Sình Hồ, tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\n18. Tao Văn Tem, sinh năm 1956, thượng\r\n\nsĩ, trinh sát viên Đồn 1 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lai Châu.\n\nQuê: xã Chà Tở, huyện Mường Lay, tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\n19. Tòng Văn Kim, sinh năm 1956,\r\n\ntrung sĩ, tiểu đội trưởng Phân đội công binh Ban tham mưu Công an nhân dân vũ\r\n\ntrang tỉnh Lai Châu.\n\nQuê: xã Noong Luống, huyện Điện\r\n\nBiên, tỉnh Lai Châu.\n\n20. Nông Văn Phiao, sinh năm 1957,\r\n\nbinh nhất, chiến sĩ Đại đội 5 Công an nhân dân vũ trang tỉnh Lạng Sơn.\n\nQuê: xã Quốc Việt, huyện Tràng Định,\r\n\ntỉnh Lạng Sơn.", + "id": 105228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105229.json b/contexts/context_105229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eccbc4faeb987e0ca3aa0cf97fc9ad722ca4e613 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2015-quan-ly-van-hanh-Cong-thong-tin-dien-tu-Uy-ban-tinh-Quang-Binh-380422.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2015-quan-ly-van-hanh-Cong-thong-tin-dien-tu-Uy-ban-tinh-Quang-Binh-380422", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1500/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG\r\n\nTIN ĐIỆN TỬ CỦA UBND TỈNH VÀ CỔNG/TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC LIÊN KẾT,\r\n\nTÍCH HỢP VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA UBND TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Công nghệ thông tin ngày 29/9/2006;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong các cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung\r\n\ncấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 2625/QĐ-CT ngày 24/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng\r\n\nBình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Xây dựng Cổng thông tin điện tử\r\n\nvà nâng cấp, tích hợp Trang thông tin điện tử các cơ quan Nhà nước lên\r\n\nCổng thông tin của UBND tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 294/TTr-STTTT\r\n\nngày 04/5/2015 về việc giao quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của\r\n\nUBND tỉnh và Cổng/Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị được liên kết lên\r\n\nCổng thông tin của UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Giao nhiệm vụ quản lý, vận hành Cổng thông tin điện\r\n\ntử (Cổng TTĐT) của UBND tỉnh và Cổng/Trang thông tin điện tử được liên kết,\r\n\ntích hợp với Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh (Trang TTĐT thành phần) cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị cụ thể như sau:\n\n1. Giao Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Quản lý, vận hành, cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT của UBND tỉnh (tại\r\n\nđịa chỉ truy cập http:// www.quangbinh.gov.vn);\n\n- Thành lập\r\n\nBan biên tập của Cổng TTĐT của UBND tỉnh để chỉ đạo việc xây dựng,\r\n\nphát triển các chuyên mục và biên tập, cập nhật thông tin lên Cổng\r\n\nTTĐT của UBND tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh và các qui định của\r\n\npháp luật hiện hành;\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc nâng\r\n\ncấp, phát triển, liên kết tích hợp thông tin và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến trên Cổng TTĐT của UBND tỉnh;\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\nviệc rà soát các nội dung thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT của UBND\r\n\ntỉnh, đảm bảo tính thống nhất, đúng qui định hiện hành,\n\n2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật (bao gồm phần cứng, phần mềm\r\n\nhệ thống, các dịch vụ cơ bản ...) để duy trì vận hành Cổng TTĐT của\r\n\nUBND tỉnh và các Trang\r\n\nTTĐT thành phần hoạt động ổn định và kết nối Internet liên tục 24h/24h;\n\n- Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn, bảo mật thông\r\n\ntin dữ liệu cho Cổng TTĐT của UBND tỉnh và các Trang TTĐT thành phần; chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc sao lưu, phục hồi dữ liệu cho Cổng TTĐT của UBND\r\n\ntỉnh và các Trang\r\n\nTTĐT thành phần được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu đặt tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương có liên quan trong việc nâng cấp,\r\n\nphát triển mở rộng Cổng TTĐT của UBND tỉnh và các Trang TTĐT thành phần; liên kết tích hợp\r\n\nthông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị, địa phương lên Cổng TTĐT của UBND\r\n\ntỉnh, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin lên Cổng\r\n\nTTĐT của UBND tỉnh;\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\nviệc quản lý, cung cấp thông tin và liên kết, tích\r\n\nhợp thông tin và dịch vụ công trực tuyến lên Cổng TTĐT của UBND tỉnh,\n\n3. Giao các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác đơn vị có các Trang TTĐT thành phần chịu trách nhiệm:\n\n- Thành lập Ban Biên tập, xây dựng qui chế để thực hiện quản\r\n\nlý, vận hành, cập nhật thông tin trên Trang TTĐT thành phần của cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương;\n\n- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntrong việc liên kết, tích hợp thông tin, dịch vụ công trực tuyến lên Cổng TTĐT của UBND tỉnh, đảm bảo cung cấp thông\r\n\ntin đúng quy định hiện hành,\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm trực thuộc VP;\r\n\n - Lưu VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n", + "id": 105229 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10523.json b/contexts/context_10523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a5bbf9c1906e2614bd3f824940a50fba0b07829 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-385-2003-QD-TCDL-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Vu-Khach-san-11523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-385-2003-QD-TCDL-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Vu-Khach-san-11523", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC DU LỊCH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 385/2003/QĐ-TCDL \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC CỦA VỤ KHÁCH SẠN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH\n\nCăn cứ Pháp lệnh Du lịch, ngày 08 tháng 02\r\n\nnăm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP, ngày 01 tháng 4 năm 2003, của Chính phủ\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc\r\n\nChính\n\nphủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 8 năm 2003, của Chính phủ\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nVụ Khách sạn là đơn vị thuộc Tổng cục Du lịch,\r\n\ncó chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1.Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch\r\n\ncác chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và\r\n\nhàng năm, chương trình, dự án, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo\r\n\nvăn bản hướng dẫn về hoạt động kinh doanh và phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú\r\n\ndu lịch và các dịch vụ du lịch khác của cơ sở lưu trú du lịch; hướng dẫn, tổ chức\r\n\nthực hiện và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt hoặc ban hành;\n\n2. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các\r\n\nchương trình, đề án, dự án về đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở lưu trú\r\n\ndu lịch, các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí liên quan đến cơ sở lưu trú du\r\n\nlịch và dịch vụ du lịch khác;\n\n3. Tổ chức phân loại, xếp hạng cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, xếp hạng cơ sở\r\n\nlưu trú của các Sở Du lịch, Sở Du lịch –Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch \n\n4. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch\r\n\ndự thảo các văn bản quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch và dịch vụ du lịch khác;\n\n5. Tổ chức kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncác dịch vụ du lịch khác tại cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của Tổng cục Du lịch;\n\n6. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan, doanh nghiệp trong và ngoài ngành Du lịch để tổ chức, hướng dẫn,\r\n\ntham gia các hội nghị, hội thảo, triển lãm về cơ sở lưu trú du lịch; hội thi\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ thuộc chức năng của Vụ;\n\n7. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị\r\n\nxây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh\r\n\nvực lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác, hướng dẫn thực hiện các chương\r\n\ntrình bồi dưỡng đã được phê duyệt;\n\n8. Đề xuất và phối hợp liên ngành để phát\r\n\ntriển, quản lý chất lượng các dịch vụ du lịch khác đáp ứng nhu cầu của khách du\r\n\nlịch. Tập hợp, đề xuất việc xử lý, giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác\r\n\ntheo chức năng của Vụ;\n\n9. Thực hiện công tác thống kê cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lưu trú du lịch trong quản\r\n\nlý cơ sở lưu trú du lịch;\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh\r\n\nvực được giao, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách liên quan đến hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ du\r\n\nlịch khác trong hội nhập kinh tế quốc tế;\n\n11. Phối hợp với cơ quan liên quan phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội trong hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú; phòng chống rủi\r\n\nro, sự cố môi trường trong cơ sở lưu trú;\n\n12. Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết,\r\n\nbáo cáo định kỳ, đột xuất về các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của Tổng cục Du lịch;\n\n13. Quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ đối với công chức thuộc biên chế của Vụ và quản lý tài sản được giao;\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Du lịch giao.\n\nĐiều 3. Tổ chức của Vụ và trách nhiệm của Vụ\r\n\ntrưởng\n\n1. Vụ Khách sạn có Vụ trưởng, một số Phó\r\n\nVụ trưởng và các công chức thực thi nhiệm vụ. Vụ trưởng là người chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Vụ trước Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch; Phó Vụ trưởng\r\n\nlà người giúp Vụ trưởng phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nVụ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng\r\n\nđược Vụ trưởng uỷ quyền lãnh đạo hoạt động của Vụ.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Khách sạn có trách nhiệm\r\n\nxây dựng, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch phê duyệt Quy chế làm việc và\r\n\nmối quan hệ công tác của Vụ; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức\r\n\ntrên cơ sở biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký, thay thế Quyết định số 123/QĐ-TCDL, ngày 04/5/1996 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Du lịch quy định về chức năng, nhiệm vụ của Vụ Khách sạn và các quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 5. Tránh nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh\r\n\ntra Tổng cục Du lịch, Cục trưởng Cục Xúc tiến du lịch, Thủ trưởng các đơn vị trực\r\n\nthuộc Tổng cục Du lịch và Vụ trưởng Vụ Khách sạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n TỔNG CỤC DU LỊCH\n\n\r\n\n \n\nVõ Thị Thắng\n\n", + "id": 10523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105230.json b/contexts/context_105230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea6c14777a67f48ac8308a1a489793a14a7aa92b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-367-QD-BTNMT-2014-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2008-BTNMT-228493.aspx", + "name": "Quyet-dinh-367-QD-BTNMT-2014-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2008-BTNMT-228493", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 367/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/6/2006;\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BKHCN\r\n\nngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội\r\n\ndung về việc triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng và áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các đơn vị xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức\r\n\nthực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 tại cơ quan, đơn vị.\n\nVụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng Bộ, các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng tổ chức triển khai Kế hoạch này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ:\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\n\nNhư Điều 3;\r\n\n - Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Thông tin Truyền thông, Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Lai\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-BTNMT ngày 17/3/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường)\n\nI. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\nTriển khai đồng bộ Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 ở Bộ tại các đơn vị thuộc Bộ thông\r\n\nqua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện công khai minh bạch quy trình, thủ\r\n\ntục giải quyết công việc; giúp cán bộ công chức thực hiện công việc khoa học,\r\n\ngiúp lãnh đạo các đơn vị kiểm soát được quá trình giải quyết công việc của đơn\r\n\nvị, thông qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp\r\n\ndịch vụ công.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Năm 2014 tổ chức đào tạo, đào tạo lại\r\n\nkiến thức về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008\r\n\n(sau đây gọi chung là Hệ thống quản lý chất lượng ISO) cho công chức trực tiếp\r\n\nthực hiện Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị;\n\n- Các đơn vị xây dựng và ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện­;\n\n- Đến năm 2015, hoàn thành việc xây dựng\r\n\nvà áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các đơn vị trực thuộc Bộ;\n\n- Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 tại Khối cơ quan bộ được đánh giá và cấp Giấy chứng nhận trước\r\n\nngày 30 tháng 06 năm 2014; tại các Tổng cục và các đơn vị còn lại trước ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2014; tại các Viện, trường, Quỹ Bảo vệ môi trường trước ngày\r\n\n31/12/2014;\n\n- Sau năm 2015, tổ chức kiểm tra, theo\r\n\ndõi để duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.\n\n2. Đối tượng thực hiện\n\na) Những đơn vị bắt buộc thực hiện xây\r\n\ndựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO, bao gồm:\n\n- Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrực thuộc Bộ; Văn phòng Ban chỉ đạo 33; Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê\r\n\ncông Việt Nam; Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;\n\n- Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ;\n\n- Các Trung tâm trực thuộc Bộ.\n\n- Các Trường trực thuộc Bộ;\n\n- Các Viện trực thuộc Bộ;\n\n- Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;\n\nb) Những đơn vị khuyến khích xây dựng\r\n\nvà áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO:\n\n- Tạp chí Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Báo Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường\r\n\nViệt Nam;\n\n- Công ty TNHH nhà nước một thành viên\r\n\nNhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam;\n\n- Công ty Cổ phần Tư vấn Dịch vụ công\r\n\nnghệ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCác đơn vị này khi có kế hoạch thực hiện\r\n\ncần báo về Bộ để được hướng dẫn và được đăng ký thi đua theo kế hoạch chung.\n\n3. Phạm vi áp dụng\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị, bao gồm:\n\n- Các quy trình, tài liệu chung theo\r\n\nyêu cầu Hệ thống quản lý chất lượng ISO;\n\n- Các quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính được thực hiện tại đơn vị­;\n\n- Quy trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của đơn vị­;\n\n- Các quy trình xử lý các thủ tục nội\r\n\nbộ, các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính.\n\nII. KẾ HOẠCH TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Nội dung triển khai\n\na) Đối với các đơn vị đã xây dựng và\r\n\nđang duy trì Hệ thống quản lý chất lượng ISO:\n\n- Tiếp tục duy trì thực hiện theo đúng\r\n\nquy định;\n\n- Rà soát, cải tiến, bổ sung, thực hiện\r\n\ncác quy trình chung, các quy trình bắt buộc và các tài liệu kèm theo; các quy\r\n\ntrình thực hiện thủ tục hành chính nội bộ, nhiệm vụ chuyên môn đã xây dựng;\n\n- Rà soát, điều chỉnh, cải tiến các\r\n\nquy trình thực hiện các thủ tục hành chính (TTHC) đã xây dựng;\n\n- Mở rộng xây dựng\r\n\ncác quy trình giải quyết các TTHC thuộc nhiệm vụ của đơn vị trên cơ sở kết quả\r\n\nĐề án 30 đối với các TTHC chưa xây dựng quy trình­;\n\n- Bổ sung các quy\r\n\ntrình thực hiện các thủ tục nội bộ, các hoạt động liên quan đến giải quyết TTHC\r\n\ntại đơn vị;\n\n- Triển khai chuyển đổi\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 sang\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 theo quy định.\n\nb) Đối với các đơn vị chưa thực hiện\r\n\n(đơn vị xây dựng mới):\n\nXây dựng và thực hiện đầy đủ hệ thống\r\n\ntài liệu, quy trình, gồm:\n\n- Các quy trình chung, các quy trình bắt\r\n\nbuộc và các tài liệu kèm theo­;\n\n- Các quy trình thực hiện các TTHC thuộc\r\n\nnhiệm vụ của đơn vị trên cơ sở kết quả Đề án 30;\n\n- Các quy trình thực hiện các thủ tục\r\n\nnội bộ, các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị.\n\n2. Các bước triển khai:\n\nBước 1. Xây dựng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ISO\n\na) Thành lập Tổ công tác triển khai\r\n\nxây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 (gọi tắt là Tổ công tác ISO) tại đơn vị trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành Kế hoạch này.\n\nTổ công tác ISO gồm các thành viên là\r\n\nđại diện Lãnh đạo đơn vị, các Trưởng bộ phận và chuyên viên có năng lực, trình\r\n\nđộ, kinh nghiệm để đề xuất, trực tiếp xây dựng, áp dụng ISO tại đơn vị; các\r\n\nthành viên được quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn.\n\nb) Lựa chọn, ký hợp đồng với Tổ chức\r\n\ntư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO, hoàn thành trước ngày\r\n\n31/3/2014).\n\n- Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ hướng dẫn việc lựa chọn Tổ chức tư vấn;\r\n\ntham gia với các tổ chức tư vấn và các tổ công tác ISO để thống nhất nội dung,\r\n\ncách thức xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các đơn vị thuộc Bộ để\r\n\ncó sự thống nhất về nội dung, hình thức giữa các đơn vị.\r\n\n- Các đơn vị lựa chọn Tổ chức tư vấn\r\n\ntheo quy định, ký hợp đồng trực tiếp với Tổ chức tư vấn sau khi lựa chọn; đối với\r\n\nKhối cơ quan Bộ thì lựa chọn một Tổ chức tư vấn chung cho các đơn vị trong Khối,\r\n\nVăn phòng Bộ đại diện ký hợp đồng.\n\nc) Thực hiện khảo sát, phân tích đánh\r\n\ngiá tình hình quản lý chất lượng hiện tại so với yêu cầu của Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng ISO, hoàn thành trước ngày 31/5/2014.\n\n- Căn cứ vào phạm vi dự kiến áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị, Tổ công tác ISO phối hợp với Tổ chức\r\n\ntư vấn tiến hành:\n\n+ Đánh giá thực trạng tình hình quản\r\n\nlý chất lượng hiện tại của đơn vị;\n\n+ Lựa chọn, đề xuất phạm vi áp dụng\r\n\nISO tại đơn vị­;\n\n- Kết quả khảo sát được Tổ chức tư vấn\r\n\nlập báo cáo về thực trạng Hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị, trình Lãnh đạo\r\n\nxem xét.\n\nd) Lập kế hoạch chi tiết, hoàn thành\r\n\ntrước ngày 30/6/2014\n\nTổ chức tư vấn lập \"Kế hoạch chi\r\n\ntiết\" cho tất cả các hoạt động của quá trình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng ISO phù hợp với kế hoạch chung của Bộ; thông qua Tổ công tác ISO,\r\n\ntrình Lãnh đạo đơn vị xem xét và phê duyệt.\n\ne) Đào tạo về Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO và phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu, hoàn thành trước 31/7/2014).\n\nTổ chức tư vấn chủ trì phối hợp với Tổ\r\n\ncông tác ISO thực hiện:\n\n- Tổ chức đào tạo kiến thức, hiểu biết\r\n\nchung, các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO cho toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức trong đơn vị;\n\n- Tổ chức đào tạo về phương pháp xây dựng\r\n\nhệ thống tài liệu, các quy trình thực hiện đáp ứng được yêu cầu quản lý công việc\r\n\nvà phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO cho lãnh đạo đơn vị, Tổ công tác\r\n\nISO và các thành viên trực tiếp soạn thảo tài liệu.\n\ng) Soạn thảo hệ thống tài liệu ISO,\r\n\nhoàn thành trước 30/9/2014\n\n- Theo danh mục hệ thống tài liệu và kế\r\n\nhoạch phân công soạn thảo đã được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, tổ chức tư vấn sẽ\r\n\ntrực tiếp hướng dẫn cán bộ được phân công về cách thức xây dựng từng tài liệu,\r\n\nquy trình theo quy định.\n\n- Sau khi tài liệu, quy trình được soạn\r\n\nthảo, tổ chức Tư vấn phối hợp với Tổ công tác ISO của đơn vị tổ chức họp, hội\r\n\nthảo để cán bộ công chức trực tiếp thực hiện tham gia ý kiến.\n\n- Các tài liệu, quy trình sau khi tiếp\r\n\nthu ý kiến, chỉnh sửa, hoàn chỉnh được trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt ban hành\r\n\náp dụng.\n\nChú ý: Đối với từng quy trình, tài liệu\r\n\nthực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ, công việc của đơn vị, sau khi\r\n\nxây dựng hoàn chỉnh, có thể được phê duyệt và ban hành áp dụng ngay, không nhất\r\n\nthiết phải chờ hoàn chỉnh cả hệ thống tài liệu.\n\nBước 2. Áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ISO đã xây dựng\n\na) Triển khai áp dụng\n\nSau khi các tài liệu, quy trình được\r\n\nLãnh đạo đơn vị phê duyệt, Tổ chức tư vấn cùng Tổ công tác ISO, tổ chức phổ biến\r\n\ntại đơn vị và hướng dẫn phương pháp áp dụng cho từng bộ phận.\n\nTrong thời gian áp dụng, Tổ chức tư vấn\r\n\nvà Tổ công tác ISO sẽ thường xuyên tiến hành kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn để việc\r\n\nthực hiện đạt hiệu quả, chất lượng.\n\nb) Đánh giá nội bộ Hệ thống quản Iý chất\r\n\nlượng ISO, hoàn thành trước 31/3/2014.\n\nHệ thống quản lý chất lượng ISO sau\r\n\nkhi được ban hành áp dụng ít nhất 01 tháng, cần phải được đánh giá nội bộ, thực\r\n\nhiện hành động khắc phục, hoàn chỉnh trước khi đánh giá chứng nhận. Đánh giá nội\r\n\nbộ gồm đánh giá hệ thống tài liệu, đánh giá quá trình áp dụng thực hiện. Cán bộ\r\n\nđánh giá nội bộ tại các đơn vị cần phải được Tổ chức tư vấn đào tạo để có đủ\r\n\nnăng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ tại các đơn vị.\n\n- Đào tạo cán bộ đánh giá nội bộ: Đối\r\n\ntượng đào tạo là các thành viên Tổ công tác ISO, các cán bộ quản lý, chuyên\r\n\nviên có liên quan đến việc áp dụng quy trình Hệ thống quản lý chất lượng ISO.\n\n- Đánh giá chất lượng nội bộ: Sau khi\r\n\nkhóa đào tạo Đánh giá chất lượng nội bộ được thực hiện và trong thời gian thực\r\n\nhiện Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị, Tổ chức tư vấn phối hợp với\r\n\ncác cán bộ đánh giá nội bộ của đơn vị tiến hành ĐGNB; việc đánh giá chất lượng\r\n\nnội bộ được tiến hành từ ít nhất 02 lần:\n\n+ Lần 1, Tổ chức tư vấn thực hiện đánh\r\n\ngiá, cán bộ đánh giá nội bộ của các đơn vị quan sát;\n\n+ Các lần đánh giá sau, cán bộ đánh\r\n\ngiá nội bộ của các đơn vị chủ động thực hiện với sự hỗ trợ của Tổ chức tư vấn.\n\n- Khắc phục sau đánh giá: Sau mỗi lần\r\n\nđánh giá, Tổ công tác ISO có trách nhiệm phối hợp với tư vấn hướng dẫn các bộ\r\n\nphận liên quan khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hệ thống tài liệu và khắc\r\n\nphục lỗi trong quá trình thực hiện để tiếp tục áp dụng.\n\nb.3. Chuẩn bị đánh giá chứng nhận Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng ISO\n\nSau khi đã tổ chức đánh giá chất lượng\r\n\nnội bộ, hệ thống quản lý chất lượng ISO của đơn vị đã được hoàn chỉnh, tổ chức\r\n\ntư vấn phối hợp hướng dẫn Tổ công tác ISO lập hồ sơ chuẩn bị đánh giá chứng nhận.\n\nc) Bước 3. Đánh giá chứng nhận, cấp giấy\r\n\nchứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO. (hoàn thành trước\r\n\n30/9/2014)\n\nViệc đánh giá chứng nhận phải được thực\r\n\nhiện bởi Tổ chức chứng nhận đủ điều kiện theo quy định. Nội dung đánh giá chứng\r\n\nnhận bao gồm đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá quá trình áp dụng.\n\nc.1. Lựa chọn, ký hợp đồng với Tổ chức\r\n\nchứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.\n\n- Văn phòng Thường trực cải cách hành\r\n\nchính phối hợp, hướng dẫn việc lựa chọn Tổ chức chứng nhận.\n\n- Các đơn vị lựa chọn Tổ chức chứng nhận\r\n\ntheo quy định, ký hợp đồng trực tiếp với Tổ chức chứng nhận sau khi lựa chọn;\n\nViệc lựa chọn và ký hợp đồng với Tổ chức\r\n\nchứng nhận có thể được thực hiện ngay trong quá trình xây dựng hoặc áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng ISO (bước 1 hoặc bước 2) để có sự phối hợp tư vấn kịp\r\n\nthời hơn.\n\nc.2. Đánh giá trước chứng nhận (đánh\r\n\ngiá sơ bộ);\n\nCác đơn vị tiếp xúc với Tổ chức chứng\r\n\nnhận và yêu cầu Tổ chức chứng nhận đánh giá sơ bộ. Mọi sự không phù hợp hay những\r\n\nđiểm cần lưu ý khác được phát hiện trong quá trình đánh giá sơ bộ sẽ được thông\r\n\nbáo để đơn vị tiến hành khắc phục; sau khi khắc phục xong các lỗi, tổ chức chứng\r\n\nnhận sẽ tiến hành đánh giá chính thức.\n\nc.3. Đánh giá chính thức: Sau khi đơn\r\n\nvị đã khắc phục sự tồn tại, hoàn chỉnh hệ thống chất lượng theo yêu cầu tại\r\n\nđánh giá sơ bộ, Tổ chức chứng nhận xét thấy Hệ thống quản lý chất lượng ISO đã\r\n\nsẵn sàng, sẽ tiến hành đánh giá chính thức.\n\nc.4. Quyết định chứng nhận: Sau khi\r\n\nxem xét thấy các đơn vị đã thực hiện các hành động khắc phục và thỏa mãn các\r\n\nyêu cầu quy định, Hệ thống quản lý chất lượng ISO phù hợp tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008, Tổ chức chứng nhận có thông báo bằng văn bản gửi đơn vị và\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nTổ công tác ISO lập hồ sơ trình thủ\r\n\ntrưởng đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận, gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng để được xem xét quyết định cấp Giấy chứng nhận.\n\nd) Bước 4. Duy trì, cải tiến, đánh giá\r\n\ngiám sát, đánh giá chứng nhận lại Hệ thống quản lý chất lượng ISO\n\nd.1. Duy trì, cải tiến Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng ISO sau chứng nhận\n\n- Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng ISO: Các đơn vị sau khi được cấp chứng nhận, có trách nhiệm\r\n\nduy trì Hệ thống quản lý chất lượng ISO có hiệu lực tại đơn vị. Tất cả tài liệu\r\n\nphải được quản lý, áp dụng và thường xuyên cập nhật, các hoạt động theo dõi/đo\r\n\nlường định kỳ hệ thống phải được tiến hành đầy đủ.\n\nCác đơn vị thành lập kênh thông tin giữa\r\n\nTổ chức tư vấn, Tổ chức chứng nhận và Tổ công tác ISO để kịp thời trợ giúp và\r\n\ngiải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình tổ chức quản lý và thực hiện\r\n\nHTQLCL ISO, nhằm đảm bảo hệ thống luôn hoạt động có hiệu quả.\n\n- Các hoạt động hỗ trợ sau chứng nhận:\r\n\nNếu\r\n\ncó yêu cầu của đơn vị, Tổ chức tư vấn phải sẵn sàng hỗ trợ hướng dẫn, tư vấn hoặc\r\n\ncung cấp các dịch vụ về vấn đề Tư vấn - Đào tạo - Đánh giá nội bộ… sau khi các\r\n\nđơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận;\n\nd.2. Đánh giá nội bộ: Trong quá trình\r\n\nduy trì thực hiện, hàng năm đơn vị phải tổ chức đánh giá nội bộ từ 1 đến 2 lần\r\n\ntheo đúng quy định.\n\nd.3. Bổ sung mở rộng, thu hẹp, điều chỉnh\r\n\nphạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị: Trong quá trình thực\r\n\nhiện, đơn vị cần chủ động xem xét để kịp thời bổ sung mở rộng, thu hẹp, điều chỉnh\r\n\nphạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO.\n\n- Bổ sung, mở rộng phạm vi áp dụng được\r\n\nthực hiện khi có các thủ tục hành chính mới được ban hành, chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa đơn vị được bổ sung, sửa đổi cần có quy trình thực hiện nhiệm vụ mới cho\r\n\nphù hợp…\n\n- Thu hẹp được thực hiện trong trường\r\n\nhợp có thủ tục hành chính được bãi bỏ, điều chỉnh giảm chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, trước đó đã có các quy trình thực hiện thủ tục hành chính, nhiệm vụ được\r\n\ncắt giảm, chuyển đổi…\n\n- Điều chỉnh phạm vi áp dụng trong trường\r\n\nhợp thủ tục hành chính được điều chỉnh, các quy định để thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính, thủ tục nội bộ, nhiệm vụ của đơn vị có thay đổi…\n\nViệc bổ sung mở rộng, thu hẹp, điều chỉnh\r\n\nđược Tổ chức đánh giá xem xét, xác nhận phù hợp trong quá trình đánh giá giám\r\n\nsát, đánh giá chứng nhận lại.\n\nd.4. Đánh giá giám\r\n\nsát: được thực hiện định kỳ hàng năm, trong thời gian còn hiệu lực của Giấy chứng\r\n\nnhận; do Tổ chức chứng nhận thực hiện.\n\nd.5. Đánh giá chứng\r\n\nnhận lại: Do Tổ chức chứng nhận thực hiện trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\n01 tháng.\n\n3. Tiến độ thực hiện\n\na) Giai đoạn đến hết năm 2014: Các đơn\r\n\nvị thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nISO theo quy định (tại điểm a khoản 2 mục I trên đây) phải hoàn thành việc xây\r\n\ndựng, áp dụng, đánh giá và được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 (tiến\r\n\nđộ xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO theo bảng phụ lục đính kèm).\n\nĐối với các đơn vị đã thực hiện, ngoài\r\n\nviệc thực hiện xây dựng mở rộng hệ thống theo kế hoạch chung, phải tiếp tục duy\r\n\ntrì hệ thống hiện tại trong năm 2014 và cho đến khi được đánh giá chứng nhận, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận cho hệ thống mới.\n\nb) Giai đoạn sau khi được cấp giấy chứng\r\n\nnhận: các đơn vị thực hiện Duy trì, cải tiến, đánh giá giám sát, đánh giá chứng\r\n\nnhận lại (các nội dung theo bước 4 trên đây).\n\n4. Một số chú ý trong quá trình thực\r\n\nhiện kế hoạch\n\n- Việc thực hiện trình tự, tiến độ các\r\n\nbước trên đây được quy định đối với các đơn vị xây dựng mới Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ISO. Trong quá trình thực hiện có thể có sự điều chỉnh trình tự hoặc thực\r\n\nhiện đồng thời một số nội dung trong các bước.\n\n- Đối với các đơn vị đã thực hiện, sẽ\r\n\ntriển khai xây dựng mở rộng, một số nội dung có thể chỉ thực hiện ở phạm vi hẹp,\r\n\nnâng cao, mở rộng đối tượng phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của đơn vị.\n\n- Khuyến khích các đơn vị phấn đấu vượt\r\n\ntiến độ trong giai đoạn xây dựng, đánh giá và chứng nhận (bước 1, 2, 3).\n\n- Các đơn vị thuộc đối tượng khuyến\r\n\nkhích thực hiện có thể xác định phạm vi áp dụng, thời gian thực hiện phù hợp với\r\n\nyêu cầu quản lý và điều kiện thực tế của đơn vị.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nHàng năm, các đơn vị lập dự toán kinh\r\n\nphí cho hoạt động này theo quy định tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày\r\n\n15/10/2010 của Bộ Tài chính.\n\nCác cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng\r\n\nchủ động lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị.\n\nKhuyến khích các đơn vị huy động kinh\r\n\nphí từ các nguồn hợp pháp khác để bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động này.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\n\na) Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng là một nội dung bắt buộc của công tác cải cách hành\r\n\nchính và là tiêu chí để xem xét, quyết định việc thi đua, khen thưởng hàng năm\r\n\nđối với đơn vị; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động xây dựng, áp dụng, duy\r\n\ntrì hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ\n\n- Tổ chức triển khai việc xây dựng và\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định Kế hoạch này.\n\n- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng đơn vị; hoạt động\r\n\ntư vấn, đánh giá của các Tổ chức tư vấn, Tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn,\r\n\nchuyên gia đánh giá khi thực hiện việc tư vấn, đánh giá tại đơn vị.\n\nc) Thủ trưởng đơn vị giao một tổ chức\r\n\ntrực thuộc chủ trì, phân công cán bộ đầu mối ISO phối hợp với Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ thành lập Tổ công tác ISO giúp việc triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch tại đơn vị. Đối với cơ quan Tổng cục, giao Vụ Khoa học Công nghệ\r\n\nvà Hợp tác quốc tế là đơn vị chủ trì.\n\nĐơn vị chủ trì và Tổ công tác ISO thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Lập kế hoạch triển khai xây dựng và\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị, trình Thủ trưởng phê duyệt\r\n\nvà gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung, theo dõi và phối hợp thực\r\n\nhiện.\n\n- Dự trù kinh phí và lập dự toán chi\r\n\ntiết cho các hoạt động triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và áp dụng, duy\r\n\ntrì hệ thống quản lý chất lượng ISO của đơn vị trình Bộ (Vụ Tài chính) để được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Tổ chức tư vấn,\r\n\nTổ chức đánh giá, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ để tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch\r\n\nchung của Bộ.\n\n- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu với Thủ trưởng đơn vị và Văn phòng Bộ về kết quả thực hiện từng nội\r\n\ndung; kịp thời đề xuất, kiến nghị những khó khăn vướng mắc để được hướng dẫn, xử\r\n\nlý trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n- Tổ chức công tác truyền thông và tổ\r\n\nchức phong trào thi đua thực hiện kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại đơn vị.\n\n2. Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính\n\nXây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí\r\n\ntừ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác cho các đơn vị triển khai xây dựng,\r\n\nthực hiện, đánh giá cấp giấy chứng nhận, duy trì và giám sát Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng ISO; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch kinh phí, sử dụng\r\n\nkinh phí cho hoạt động này.\n\n3. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\nThực hiện nhiệm vụ của đơn vị chủ trì,\r\n\ngiúp Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg tại\r\n\nBộ, cụ thể:\n\n- Tổ chức hướng dẫn triển khai kế hoạch\r\n\ncủa Bộ đối với các đơn vị thuộc Bộ;\n\n- Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo tổ\r\n\nchức, triển khai toàn bộ quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO tại các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch của Bộ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Phối hợp với các đơn vị trong việc lựa\r\n\nchọn Tổ chức tư vấn và Tổ chức chứng nhận; Phối hợp với các đơn vị và các Tổ chức\r\n\ntư vấn để thống nhất cách thức xác định phạm vi, nội dung, hệ thống tài liệu,\r\n\ncách thức xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO thống nhất tại\r\n\ncác đơn vị.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp\r\n\nđào tạo nâng cao nhận thức về Hệ thống quản lý chất lượng ISO cho lãnh đạo và\r\n\ncán bộ đầu mối các đơn vị thuộc Bộ; Tham gia giới thiệu tài liệu chung, tổ chức\r\n\ncác hội nghị tập huấn, triển khai chung về Hệ thống quản lý chất lượng ISO của\r\n\nBộ; tham gia với các đơn vị khảo sát tình hình triển khai Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ISO tại một số đơn vị, địa phương điển hình, thăm quan mô hình mẫu;\n\n- Chủ động liên hệ và phối hợp với Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, kịp thời đề xuất,\r\n\nkiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại Bộ.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất để\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng, các cơ quan chức năng về kết quả thực hiện; đề xuất, kiến\r\n\nnghị xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua,\r\n\nKhen thưởng tổ chức phát động phong trào thi đua xây dựng và áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Bộ.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác truyền\r\n\nthông cho phong trào xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn ISO 9001:2008 tại Bộ.\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch trình lãnh\r\n\nđạo Bộ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng ISO trong khối Cơ quan Bộ theo kế hoạch chung của Bộ;\n\n4. Văn phòng Bộ\n\nPhối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nsau khi có hiệu lực thi hành; hướng dẫn việc triển khai thực hiện các nội dung\r\n\nvề hồ sơ, lưu trữ, quy trình giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ của Văn phòng\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n5. Vụ Tổ chức cán bộ\n\nPhối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nsau khi có hiệu lực thi hành; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch, bảo đảm\r\n\ncải cách hành chính.\n\n6. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên\r\n\ntruyền\n\nPhối hợp với đơn vị chủ trì triển khai\r\n\nISO của Bộ (Vụ Khoa học và Công nghệ) tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương và đề\r\n\nxuất khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị và cá nhân thực hiện tốt công tác\r\n\nxây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.\n\n7. Chế độ báo cáo\n\nTrong quá trình triển khai, các đơn vị\r\n\nbáo cáo về Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo chung của Bộ, kịp thời\r\n\ntham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức và chỉ đạo việc triển khai, áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng ISO tại các đơn vị. Nội dung và thời điểm báo cáo:\n\na) Trong giai đoạn xây dựng, áp dụng\r\n\nvà đánh giá chứng nhận (năm 2014 và 2015): báo cáo định kỳ (ngày 25 của tháng\r\n\ncuối quý) về tình hình thực hiện và kết quả, tài liệu cụ thể khi hoàn thành các\r\n\nnội dung theo kế hoạch.\n\nb) Báo cáo định kỳ cùng với báo cáo Cải\r\n\ncách hành chính (kể từ sau khi được cấp Giấy chứng nhận) về tình hình tổ chức\r\n\nduy trì thực hiện và kết quả, tài liệu cụ thể của các hoạt động trong quá trình\r\n\nduy trì thực hiện theo quy định.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC:\n\nTIẾN\r\n\nĐỘ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nSTT\n\nNội dung công văn\n\nTháng\n\n\n\nTrách nhiệm\n\nTiến độ\n\nSau cấp GCN\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n\n\nI\n\nCÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, ban hành kế hoạch triển khai ISO\r\n\n của Bộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCÁC BƯỚC TRIỂN KHAI TẠI ĐƠN VỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng HTQLCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThành lập Tổ công tác ISO đơn vị\n\nLãnh đạo đơn vị\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nKý hợp đồng với tổ chức tư vấn\n\nLãnh đạo đơn vị\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nKhảo sát thực trạng và lập báo cáo khảo sát\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nXây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐào tạo về HTQLCL ISO và phương pháp xây dựng\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nBiên soạn tài liệu, các quy trình / Hội\r\n\n thảo, góp ý…\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nÁp dụng HTQLCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,1\n\nÁp dụng thí điểm, xem xét, chỉnh sửa\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,2\n\nĐánh giá nội bộ (Đào tạo / Tổ chức ĐGNB)\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,3\n\nChuẩn bị đánh giá chứng nhận HTQLCL ISO\n\nTư vấn, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐánh giá chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,1\n\nKý hợp đồng với tổ chức chứng nhận\n\nTổ chức đánh giá, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\nĐánh giá sơ bộ\n\nTổ chức đánh giá, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,3\n\nĐánh giá chính thức\n\nTổ chức đánh giá, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,4\n\nQuyết định chứng nhận\n\nTổ chức đánh giá, Đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nDuy trì cải tiến HTQLCL ISO\n\nĐơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n", + "id": 105230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105231.json b/contexts/context_105231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ec8def5f1759397c2bd346b0659e87436ed87cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-101-QD-TTg-2019-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Phong-chong-tham-nhung-2018-405486.aspx", + "name": "Quyet-dinh-101-QD-TTg-2019-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Phong-chong-tham-nhung-2018-405486", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 101/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM\r\n\n2018\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nXét đề nghị của Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, V.I (2). PC\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nLuật Phòng, chống tham nhũng số\r\n\n36/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp\r\n\nthứ 6 vào ngày 20 tháng 11 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2019 (viết tắt là Luật).\n\nĐể đảm bảo thi\r\n\nhành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thi hành Luật với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXác định các nội dung công việc, thời\r\n\nhạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntrong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống\r\n\nnhất và hiệu lực, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm đúng chủ trương, đường lối\r\n\nvà sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong việc tổ chức triển\r\n\nkhai thi hành Luật.\n\n- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ntheo đúng tiến độ đề ra, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu quả.\n\n- Các bộ, ngành, địa phương và cơ\r\n\nquan liên quan phải có lộ trình cụ thể để bảo đảm từ ngày 01 tháng 7 năm 2019\r\n\nLuật được thực hiện thống nhất, đầy đủ, đồng bộ trên phạm\r\n\nvi cả nước.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Rà soát, xây dựng các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật để quy định chi tiết và hướng dẫn, triển khai thực hiện Luật\n\na) Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành\r\n\ncác Nghị định quy định chi tiết một số điều được giao trong Luật và quy định\r\n\ncác biện pháp thi hành Luật.\n\n- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án triển khai các nội dung được giao để thực hiện Luật.\n\n(Phụ lục phân công kèm theo)\n\nb) Các bộ, ngành và địa phương căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị mình; sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới hoặc\r\n\nđề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan để đảm bảo phù hợp với Luật.\n\n- Cơ quan thực hiện:\n\n+ Ở trung ương: Cơ quan chủ trì:\r\n\nThanh tra Chính phủ.\n\nCơ quan phối hợp: các bộ, ngành và địa\r\n\nphương.\n\n+ Ở địa phương: Cơ quan chủ trì: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành:\n\n+ Hoạt động rà soát: Quý II, III năm\r\n\n2019.\n\n+ Xây dựng báo cáo rà soát: Quý IV\r\n\nnăm 2019.\n\n- Kết quả đạt được:\n\n+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđược rà soát, hồ sơ kết quả rà soát;\n\n+ Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.\n\n- Căn cứ vào kết quả rà soát, các bộ,\r\n\nngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới hoặc đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đảm bảo phù hợp\r\n\nvới Luật.\n\nc) Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương\r\n\ncủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ các quy định của Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018 để quy định chi tiết, hướng dẫn trong cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức mình.\n\nd) Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp có sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới chế độ, định mức, tiêu chuẩn áp dụng\r\n\ntrong tổ chức, đơn vị mình.\n\n2. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Luật\n\na) Tổ chức biên soạn tài liệu phục vụ\r\n\ncông tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Phòng, chống tham nhũng\n\n- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ\n\n- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.\n\n- Phương thức thực hiện: Tổ chức hội\r\n\nthảo, hội nghị, tập huấn hoặc các hình thức khác đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu\r\n\ncầu cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức về Luật; khuyến khích các hình thức\r\n\ntrực tuyến.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Tài liệu phục vụ quán triệt và tài\r\n\nliệu tuyên truyền, phổ biến: Quý I/2019 và các năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Ở địa phương:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời hạn thực hiện: Quý I, Quý II\r\n\nnăm 2019.\n\nb) Tổ chức thông tin, truyền thông\r\n\ncác nội dung của Luật trên các phương tiện thông tin, truyền thông\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì và chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp với Thanh tra Chính phủ\r\n\nxây dựng Chương trình, tài liệu phổ biến, tuyên truyền Luật trên báo chí, phát\r\n\nthanh, truyền hình và các phương tiện thông tin cơ sở.\n\n- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam và các cơ quan chủ quản báo chí trung ương, địa phương chủ trì,\r\n\nphối hợp với Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng chương\r\n\ntrình, chuyên mục, trang phổ biến tuyên truyền nội dung của Luật, có tin bài phản\r\n\nánh kịp thời về tình hình triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Thanh tra Chính\r\n\nphủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị khác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\nc) Tổ chức truyền thông về các quy định\r\n\ncủa Luật bằng các hình thức, nội dung phù hợp điều kiện thực tế theo từng đối\r\n\ntượng ở các bộ, ngành, địa phương\n\n- Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác có liên quan (ở\r\n\ntrung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương).\n\n- Cơ quan phối hợp: Thanh tra Chính\r\n\nphủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019 và những\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống tham nhũng\n\n- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ\r\n\n(đối với trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với địa phương).\n\n- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ khi Luật có\r\n\nhiệu lực.\n\nb) Các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm\r\n\nphòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học\r\n\nsinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ, quyền hạn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nđược phân công trong Kế hoạch này chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành và địa phương mình, bảo đảm đúng tiến độ,\r\n\nchất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Thanh tra Chính\r\n\nphủ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế\r\n\nhoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\n2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và\r\n\ntình hình thực tiễn, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các nội dung trong Kế hoạch thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn\r\n\ngiải quyết và gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Thanh tra Chính phủ để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh bảo đảm đủ kinh phí để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương theo Kế hoạch này.\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh\r\n\nphí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\ncác tổ chức có liên quan chỉ đạo các tổ chức trực thuộc ở cấp tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương quán triệt sâu sắc, đầy đủ nội dung Luật và phối hợp hiệu\r\n\nquả trong công tác phòng, chống tham nhũng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG SOẠN THẢO CÁC VĂN BẢN THI HÀNH LUẬT\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2018\n\n(Kèm theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian trình\n\nThời\r\n\n gian ban hành\n\nI\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\n1\n\nNghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng\n\n(Quy định chi tiết nội dung: khoản\r\n\n 4 Điều 15; khoản 2 Điều 17; khoản 2 Điều 20; khoản 3 Điều 22; khoản 4 Điều\r\n\n 23; khoản 4 Điều 25; khoản 4 Điều 71; khoản 2 Điều 80; khoản 4 Điều 81 và khoản\r\n\n 4 Điều 94)\n\nThanh\r\n\n tra Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,\r\n\n địa phương có liên quan\n\nTháng\r\n\n 4/2019\n\n\n\n2\n\nNghị định quy định về kiểm soát tài\r\n\n sản, thu nhập\n\n(Quy định chi tiết nội dung: khoản\r\n\n 3 Điều 31; khoản 2 Điều 35; khoản 6 Điều 39; khoản 2 Điều 41 và khoản 4 Điều\r\n\n 54)\n\nThanh\r\n\n tra Chính phủ\n\nTháng\r\n\n 4/2019\n\n\n\nII\n\nĐỀ ÁN\r\n\n TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n1\n\nĐề án về xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về kiểm soát tài sản, thu nhập\n\nThanh\r\n\n tra Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan\r\n\n ngang bộ, địa phương có liên quan\n\nQuý IV/2019\n\n\n\n2\n\nĐề án về tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 - 2021\n\nThanh\r\n\n tra Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2019\n\n\n\n", + "id": 105231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105232.json b/contexts/context_105232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bc7e3cf4b899e35361fb8f6b7b984b8a766fe37 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2009-tong-bien-che-su-nghiep-2010-Dong-Thap-198279.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2009-tong-bien-che-su-nghiep-2010-Dong-Thap-198279", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/NQ-HĐND\n\nThành phố Cao Lãnh, ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP\r\n\nNĂM 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp\r\n\nnăm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\ncủa các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp năm 2010 của tỉnh Đồng Tháp là 30.912,\r\n\ngồm: 22.850 biên chế sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo; 6.462 biên chế sự nghiệp Y\r\n\ntế; 495 biên chế sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao và 1.105 biên chế sự\r\n\nnghiệp khác.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu biên chế cụ thể cho các đơn\r\n\nvị sự nghiệp theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 13 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2009./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP\r\n\n (I, II); Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT/TU, UBND, MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH, UBKTTU;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành tỉnh (Nội vụ 03b);\r\n\n - TT/HĐND, UBND huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Minh Đoàn\n\n\n\n", + "id": 105232 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105233.json b/contexts/context_105233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c76044bb2ea27ff3755321eb47b96a9f7a20036 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-1450-QD-TTg-2020-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Giam-dinh-tu-phap-sua-doi-453786.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1450-QD-TTg-2020-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Giam-dinh-tu-phap-sua-doi-453786", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1450/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU\r\n\nCỦA LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015:\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Giám định tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, PL (2b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁM ĐỊNH\r\n\nTƯ PHÁP\n\n(Kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nĐể triển khai thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp đã được Quốc hội thông qua ngày\r\n\n10 tháng 6 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật này với các nội dung\r\n\nsau đây:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXác định các nội dung công việc, thời\r\n\nhạn, tiến độ hoàn thành, kết quả đầu ra và trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp (sau đây gọi tắt là “Luật”) kịp\r\n\nthời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trên phạm vi cả nước.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định các nội dung công việc\r\n\ntriển khai thi hành Luật một cách cụ thể, rõ ràng, đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở trung ương và địa\r\n\nphương, cơ quan tiến hành tố tụng ở trung ương và các cơ quan có liên quan, bảo\r\n\nđảm chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành công việc.\n\nb) Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên,\r\n\nhiệu quả giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi\r\n\nhành Luật; kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức quán\r\n\ntriệt việc thi hành và phổ biến nội dung của Luật\n\na) Tổ chức Hội nghị trực tuyến triển\r\n\nkhai Luật (điểm cầu Trung ương và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp trung ương và\r\n\ncơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2020.\n\nb) Tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung và việc\r\n\nthi hành Luật bằng hình thức phù hợp cho đội ngũ người làm giám định, đội ngũ\r\n\nquản lý công tác giám định tư pháp và đội ngũ người tiến hành tố tụng\n\n- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương.\n\nĐề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao phổ biến, quán triệt nội dung của Luật cho đội ngũ người tiến hành\r\n\ntố tụng thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý IV năm 2020.\n\n2. Tổ chức rà soát các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến giám định tư pháp; đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để bảo\r\n\nđảm phù hợp với quy định của Luật\n\na) Ở trung ương:\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (làm đầu mối tổng hợp\r\n\nkết quả rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan (trực tiếp thực hiện việc rà\r\n\nsoát, gửi kết quả rà soát về Bộ Tư pháp).\n\nb) Ở địa phương:\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan.\n\nc) Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2020.\n\nd) Sản phẩm: Báo cáo cáo kết quả rà soát và đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ đối với các văn bản do các cơ quan trung ương ban\r\n\nhành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với văn bản do địa phương ban\r\n\nhành.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới văn bản quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\n\na) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Giám định tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian trình Chính phủ: Quý IV năm 2020.\n\nb) Ban hành Thông tư quy định về mẫu thẻ, trình tự,\r\n\nthủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2020.\n\nc) Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Thông tư quy\r\n\nđịnh về trình tự thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ, thu hồi thẻ giám định\r\n\nviên tư pháp đối với lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ\n\n- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nd) Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Thông tư quy\r\n\nđịnh về quy trình giám định (trong đó quy định cụ thể thời hạn giám định đối với\r\n\ntừng loại việc giám định); ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn\r\n\ncho hoạt động giám định tư pháp theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám\r\n\nđịnh thuộc thẩm quyền quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ\n\n- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý\r\n\nchuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nđ) Ban hành hướng dẫn về mẫu, thành phần hồ sơ và\r\n\nchế độ lưu trữ hồ sơ giám định từng loại việc giám định\n\n- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý\r\n\nlĩnh vực giám định tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\ne) Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Thông tư thay thế\r\n\nThông tư số 03/2013/TT-BCA ngày 10 tháng 01 năm 2013 về sử dụng kinh phí điều\r\n\ntra trong lực lượng công an nhân dân theo hướng tách riêng mục dự toán ngân\r\n\nsách bảo đảm nguồn kinh phí chi trả đầy đủ, kịp thời chi phí giám định, bồi dưỡng\r\n\ngiám định\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ\r\n\nquan có liên quan.\n\n- Thời hạn hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\ng) Sửa đổi, bổ sung Thông tư quy định về điều kiện\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện giám định tối thiểu cho tổ chức giám\r\n\nđịnh pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự cho phù hợp với thực tế và bảo đảm\r\n\nhiệu quả đầu tư\n\n- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế đối với lĩnh vực pháp\r\n\ny, pháp y tâm thần: Bộ Công an đối với lĩnh vực kỹ thuật hình sự.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nh) Ban hành hướng dẫn về điều kiện cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phương tiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp theo vụ\r\n\nviệc, tổ chức chuyên môn khi thực hiện giám định ở từng lĩnh vực\n\n- Cơ quan ban hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ quản\r\n\nlý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp.\n\nCơ quan thuộc Chính phủ trinh bộ, cơ quan ngang bộ\r\n\nquản lý lĩnh vực chuyên môn ban hành hướng dẫn về điều kiện cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phương tiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp theo vụ\r\n\nviệc, tổ chức, chuyên môn được trưng cầu thực hiện giám định ở lĩnh vực, chuyên\r\n\nngành của cơ quan mình theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\ni) Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các quy định\r\n\nvề chi phí giám định tư pháp; ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm hoàn thiện pháp luật về chi\r\n\nphí giám định tư pháp, bảo đảm phù hợp với thực tế và tính chất đặc thù của hoạt\r\n\nđộng giám định tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế,\r\n\nBộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các\r\n\ncơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nk) Nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện quy định hướng dẫn\r\n\nvề căn cứ, cách thức, trình tự, thủ tục trưng cầu giám định tư pháp trong hoạt\r\n\nđộng tố tụng hình sự\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.\n\n- Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\nTòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan.\n\n- Thời hạn hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nl) Ban hành hướng dẫn về vị trí phù hợp cho người\r\n\ngiám định tư pháp bảo đảm nhiệm vụ tham gia tố tụng tại phiên tòa\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Tòa án nhân dân tối cao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nm) Ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện\r\n\nthống kê về giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án\r\n\ncác cấp để phục vụ cho việc báo cáo Quốc hội và cung cấp thông tin, số liệu cho\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì và phối hợp:\n\n+ Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp ban\r\n\nhành chỉ tiêu thống kê và thực hiện thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định,\r\n\nđánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định trong hoạt động\r\n\ntố tụng hình sự gắn với việc thực hiện thống kê hình sự.\n\n+ Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tư pháp và cơ quan có liên quan ban hành chỉ tiêu thống kê và thực hiện\r\n\nthống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá việc thực hiện giám định, sử\r\n\ndụng kết luận giám định trong hoạt động tố tụng dân sự, hành chính.\n\n- Thời hạn ban hành chỉ tiêu thống kê: Tháng 12 năm\r\n\n2020.\n\n- Thời gian bắt đầu thực hiện thống kê: Từ tháng 01\r\n\nnăm 2021.\n\nn) Nghiên cứu, rà soát về giải pháp thực hiện chế độ\r\n\nchính sách thu hút, động viên đối với đội ngũ người làm giám định tư pháp phù hợp\r\n\nvới tình hình cải cách tiền lương (sau khi có Đề án cải cách tiền lương)\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ\r\n\nquan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Sau khi có Đề án cải cách\r\n\ntiền lương.\n\n4. Thành lập Phòng giám định kỹ\r\n\nthuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và cơ\r\n\nquan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2020.\n\n5. Củng cố, phát triển đội ngũ cá\r\n\nnhân, tổ chức giám định tư pháp theo hướng gắn với nhu cầu giám định thực tế của\r\n\nhoạt động tố tụng (rà soát, đổi mới quy trình bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên\r\n\ntư pháp và công nhận, đăng tải danh sách người, tổ chức giám định tư pháp theo\r\n\nvụ việc; rà soát, cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp)\n\n- Cơ quan thực hiện:\n\n+ Các cơ quan tiến hành tố tụng cấp trung ương và cấp\r\n\ntỉnh cung cấp số liệu, dự báo nhu cầu giám định cho các cơ quan quản lý giám định\r\n\ntư pháp cùng cấp làm cơ sở cho việc rà soát, củng cố đội ngũ cá nhân, tổ chức\r\n\ngiám định tư pháp.\n\n+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương thực hiện rà soát, củng cố đội ngũ cá nhân, tổ chức giám định tư\r\n\npháp theo quy định của Luật.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2021.\n\n6. Phân công đơn vị làm đầu mối\r\n\ntrong việc quản lý chung công tác giám định tư pháp ở từng lĩnh vực giám định;\r\n\nđơn vị làm đầu mối tham mưu, thống kê về giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng\n\n- Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương; cơ quan tiến hành tố tụng cấp trung ương và cấp tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2020.\n\n7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ngiám định tư pháp và kiến thức pháp lý cho người làm giám định tư pháp; bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn kiến thức về giám định tư pháp cho người tiến hành tố tụng\n\na) Rà soát, chỉnh lý hoặc xây dựng mới nội dung,\r\n\nchương trình, tài liệu chuẩn phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám\r\n\nđịnh cho đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh\r\n\nvực giám định\n\n- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nb) Rà soát, hoàn thiện chương trình, tài liệu về kiến\r\n\nthức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2021.\n\nc) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định,\r\n\nkiến thức pháp lý cần thiết và cấp chứng chỉ cho người chuẩn bị được đề nghị bổ\r\n\nnhiệm giám định viên tư pháp ở lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình\r\n\nsự theo quy định của Luật Giám định tư pháp; tập huấn, đào tạo lại cho đội ngũ\r\n\ngiám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế, Bộ Công an.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Rà soát, hoàn thiện nội dung, chương trình, tài\r\n\nliệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định, kiến thức pháp lý cần thiết trước\r\n\nkhi bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật\r\n\nhình sự: Hoàn thành vào tháng 12 năm 2020.\n\n+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định,\r\n\nkiến thức pháp lý cần thiết và cấp chứng chỉ cho người chuẩn bị được đề nghị bổ\r\n\nnhiệm giám định viên tư pháp ở lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình\r\n\nsự; tập huấn, đào tạo lại cho đội ngũ giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ\r\n\nthuật hình sự: hằng năm.\n\nd) Tổ chức bồi dưỡng hoặc tập huấn nghiệp vụ giám định\r\n\nvà kiến thức pháp lý cần thiết cho đội ngũ giám định viên tư pháp, người giám định\r\n\ntư pháp theo vụ việc, cán bộ chuyên môn làm giám định\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ khác và\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương tổ chức bồi dưỡng hoặc tập huấn về kiến thức pháp lý cho đội ngũ người làm\r\n\ngiám định tư pháp ở địa phương mình.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nđ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về giám định tư pháp\r\n\ncho đội ngũ người tiến hành tố tụng thuộc hệ thống cơ quan điều tra các cấp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với\r\n\nđội ngũ điều tra viên, cán bộ điều tra thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành\r\n\nmình.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\n8. Kiểm tra, thanh tra tình hình tổ\r\n\nchức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp và thực hiện trách nhiệm về giám định\r\n\ntư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng\n\na) Tăng cường kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động, quản lý giám định tư pháp, việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương và việc thực hiện trách nhiệm về giám định tư pháp của các cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng.\n\n- Cơ quan chủ trì:\n\n+ Bộ Tư pháp kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động, quản lý nhà nước ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nđịa phương, tình hình thực hiện trách nhiệm về giám định\r\n\ntư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức, hoạt động, quản lý giám\r\n\nđịnh tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý hoặc cơ quan mình.\n\nCác cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án cấp trung\r\n\nương chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra, thanh tra tình hình\r\n\nthực hiện trách nhiệm về giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý.\n\n+ Sở Tư pháp kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động, quản lý nhà nước ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về\r\n\ngiám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương; các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động\r\n\ngiám định ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nb) Tăng cường theo dõi, đôn đốc, tổ chức họp giao\r\n\nban liên ngành để thông tin, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các bộ,\r\n\nngành, địa phương và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn về giám định tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ và các cơ quan tiến hành tố tụng ở cấp trung ương, cơ quan\r\n\nkhác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng\r\n\nnăm.\n\n9. Đánh giá công tác giám định tư\r\n\npháp thuộc thẩm quyền quản lý, tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân có đóng\r\n\ngóp tích cực trong hoạt động giám định tư pháp\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, cơ quan tiến hành tố\r\n\ntụng cấp trung ương và cấp tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan\r\n\ncó liên quan trong phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương mình chủ động,\r\n\ntích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm\r\n\nđúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn,\r\n\ncác bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết\r\n\ntriển khai thi hành Luật tại bộ, ngành, địa phương mình. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng\r\n\ndẫn giải quyết và gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Tư pháp để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm\r\n\nkinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các bộ, ngành và địa\r\n\nphương.\n\n3. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và các cơ quan khác trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nnêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch này.\n\n4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân\r\n\nsách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nCác cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí\r\n\nbảo đảm việc triển khai thi hành Luật, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.\n\nĐối với các hoạt động trong Kế hoạch được triển\r\n\nkhai trong năm 2020, các bộ, ngành và địa phương được phân công thực hiện có\r\n\ntrách nhiệm dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí trong nguồn ngân sách năm 2020 để\r\n\ntổ chức thực hiện./.", + "id": 105233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105234.json b/contexts/context_105234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..594b9a9a6e81a9d7f6475cd9846f8193354d54d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3358-QD-UBND-2009-quy-hoach-phat-trien-nganh-nghe-nong-thon-Thai-Nguyen-188300.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3358-QD-UBND-2009-quy-hoach-phat-trien-nganh-nghe-nong-thon-Thai-Nguyen-188300", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3358/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 17 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009\r\n\n- 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07 tháng 9\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg , ngày 04/5/2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH , ngày 07/02/2007\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và đầu tư về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2007/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 1464/TTr-SNN ngày 30/9/2009 về phê duyệt dự án “Quy hoạch phát triển\r\n\nngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020 với những\r\n\nnội dung chủ yếu sau:\n\nI. Quan điểm phát triển:\n\n1) Phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng đa dạng,\r\n\ncủng cố phát triển các ngành nghề truyền thống, đồng thời phát triển thêm các\r\n\nngành nghề mới, làng nghề mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.\r\n\nĐẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống có giá trị cao những sản phẩm mới\r\n\nđang có trên thị trường. Phát triển mạnh mẽ những ngành nghề sử dụng được nhiều\r\n\nlao động.\n\n2) Phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng bền vững\r\n\nvà bảo vệ môi trường.\n\n3) Phát triển ngành nghề gắn với quá trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hoá nông thôn, chuyển lao động thuần nông sang lao động kiêm\r\n\nngành nghề, lao động chuyên ngành nghề, chuyển từ lao động thủ công sang lao động\r\n\nkỹ thuật có năng suất chất lượng và hiệu quả cao, tạo thêm nhiều việc làm khai\r\n\nthác tốt các tiềm năng và lợi thế của địa phương, nâng cao thu nhập cho người\r\n\nlao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và\r\n\nthành thị, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn.\n\n4) Khôi phục các làng nghề ngành nghề truyền thống,\r\n\nhình thành và phát triển nhanh các làng nghề, ngành nghề mới, xây dựng các làng\r\n\nnghề văn hoá, du lịch, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề\r\n\nđể làm nòng cốt cho sự phát triển.\n\n5) Trên cơ sở phân tích thị trường trong và ngoài nước,\r\n\ntình hình phát triển của tỉnh trong thời gian qua, phương hướng phát triển\r\n\nngành nghề tới năm 2020, tập trung vào một số ngành nghề chính như chế biến\r\n\nnông lâm sản (lương thực, thực phẩm, đan lát, mộc, nề, sửa chữa cơ khí nhỏ, và\r\n\nđiện tử, vận tải và một số loại hình dịch vụ)\n\nII. Mục tiêu:\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Đánh giá thực trạng phát triển ngành nghề nông thôn\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phân tích đánh giá tiềm năng xu thế phát triển và\r\n\ncác nhân tố tác động tác động đến sự phát triển của ngành nghề nông thôn Thái\r\n\nNguyên giai đoạn 2009 – 2020.\n\n- Lập quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Thái\r\n\nNguyên đến năm 2020 nghiên cứu đề xuất các giải pháp và tổ chức thực hiện.\n\nThúc đẩy ngành nghề nông thôn phát triển bền vững,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm dần tỉ trọng nông\r\n\nnghiệp, nâng cao tỉ trọng các ngành phi nông nghiệp, dịch vụ và nâng cao thu nhập\r\n\ncủa người dân nông thôn;\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n1. Đến năm 2010 mở mới 22 làng nghề, trong đó mở mới 8\r\n\nlàng nghề đồ gỗ mỹ nghệ tận dụng và phát huy tiềm năng nguồn nguyên liệu gốc tại\r\n\nđịa bàn, đầu tư 8 làng nghề trồng nấm để tận dụng nguồn mùn cưa từ chế biến gỗ\r\n\ndùng làm nguyên liệu trồng nấm, thu hút 2.815 hộ làm nghề với 5.836 lao động.\r\n\nHàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 4.673.600 sản phẩm các loại. Tổng thu nhập\r\n\ncủa 22 làng nghề dự kiến 83.328 triệu đồng, trong đó thu nhập từ ngành nghề là\r\n\n32.525 triệu đồng, chiếm 39,0%.\n\nĐầu tư phát triển 121 làng nghề hiện có, trong đó mở\r\n\nthêm ngành nghề đồ gỗ mỹ nghệ ở 20 làng nghề mây tre đan có điều kiện tận dụng\r\n\nvà phát huy tiềm năng nguồn nguyên liệu gỗ tại địa bàn, đầu tư 18 làng nghề trồng\r\n\nnấm để tận dụng nguồn mùn cưa từ chế biến gỗ dùng làm nguyên liệu trồng nấm,\r\n\nthu hút 14.086 hộ làm nghề với 34.255 lao động. Hàng năm cung cấp ra thị trường\r\n\nkhoảng 5.237.294.156 sản phẩm các loại. Tổng thu nhập của 121 làng nghề dự kiến\r\n\n524.750 triệu đồng, trong đó thu nhập từ ngành nghề là 290.920 triệu đồng, chiếm\r\n\n55,4%.\n\nĐến năm 2010 toàn tỉnh Thái Nguyên có 16.507 cơ sở sản\r\n\nxuất tiểu thủ công nghiệp, trong đó có 143 làng nghề. Tổng giá trị sản xuất\r\n\nTTCN tính theo giá thực tế đạt 870.000 triệu đồng.\n\n2. Đến năm 2015 mở mới 22 làng nghề, trong đó mở mới 6\r\n\nlàng nghề đồ gỗ mỹ nghệ và 6 làng nghề trồng nấm, thu hút 4.249 hộ làm nghề với\r\n\n9.648 lao động. Hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 5.823.040 sản phẩm các\r\n\nloại. Tổng thu nhập của 22 làng nghề dự kiến 83.637 triệu đồng, trong đó thu nhập\r\n\ntừ ngành nghề là 41.543 triệu đồng, chiếm 49,7%.\n\nĐầu tư phát triển 121 làng nghề hiện có, trong đó mở\r\n\nthêm ngành nghề đồ gỗ mỹ nghệ ở 20 làng nghề mây tre đan có điều kiện và 15\r\n\nlàng nghề trồng nấm, nhằm phát huy tiềm năng về nguồn nguyên liệu tại địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên, thu hút 16.924 hộ làm nghề với 41.776 lao động. Hàng năm cung cấp\r\n\nra thị trường khoảng 6.280.466.032 sản phẩm các loại. Tổng thu nhập của 121\r\n\nlàng nghề dự kiến 708.000 triệu đồng, trong đó thu nhập từ ngành nghề là\r\n\n434.000 triệu đồng chiếm 61,3%.\n\nĐến năm 2015 toàn tỉnh Thái Nguyên có 20.377 cơ sở sản\r\n\nxuất tiểu thủ công nghiệp, trong đó có 165 làng nghề. Tổng giá trị sản xuất\r\n\nTTCN tính theo giá thực tế đạt 1.536.178 triệu đồng.\n\n3. Đến năm 2020 mở mới 15 làng nghề, trong đó mở\r\n\nmới 6 làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ và 6 làng nghề trồng nấm, thu hút 1.217 hộ làm\r\n\nnghề với 2.625 lao động. Hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 5.894.100 sản\r\n\nphẩm các loại. Tổng thu nhập của 22 làng nghề dự kiến 55.522 triệu đồng, trong\r\n\nđó thu nhập từ ngành nghề là 17.850 triệu đồng, chiếm 32,1%.\n\nĐầu tư phát triển 121 làng nghề hiện có, trong đó mở\r\n\nthêm ngành nghề đồ gỗ mỹ nghệ ở 20 làng nghề mây tre đan có điều kiện và 12\r\n\nlàng nghề trồng nấm, nhằm phát huy tiềm năng về nguồn nguyên liệu tại địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên, thu hút 19.929 hộ làm nghề với 50.201 lao động. Hàng năm cung cấp\r\n\nra thị trường khoảng 7.012.132.705 sản phẩm các loại. Tổng thu nhập của 121\r\n\nlàng nghề dự kiến 951.700 triệu đồng, trong đó thu nhập từ ngành nghề là\r\n\n661.100 triệu đồng chiếm 69,5%.\n\nĐến năm 2020 toàn tỉnh Thái Nguyên có 25.037 cơ sở sản\r\n\nxuất tiểu thủ công nghiệp, trong đó có 180 làng nghề. Tổng giá trị sản xuất\r\n\nTTCN tính theo giá thực tế đạt 2.713.330 triệu đồng.\n\nIII. Định hướng và khả năng phát\r\n\ntriển ngành nghề\n\n- Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng\r\n\nvà hiệu quả, tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng\r\n\nđến năm 2010 đạt khoảng 16,5% - 17%/ năm và thời kỳ 2011 – 2020 đạt 12,5 –\r\n\n13,5%/ năm; Ưu tiên về các nguồn lực; Ưu đãi về chính sách cho một số ngành, sản\r\n\nphẩm chủ lực.\n\n- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng nhanh\r\n\nnhóm ngành chủ đạo, có lợi thế, có truyền thống; Hình thành các ngành; Sản phẩm\r\n\ncông nghiệp mới; Tăng nhanh nhóm ngành sản xuất hàng xuất khẩu; Tăng thỏa đáng\r\n\ncác ngành công nghiệp phụ trợ; tăng tỉ trọng công nghiệp tư nhân, đặc biệt là đầu\r\n\ntư ngoài nước trong các ngành công nghiệp chủ lực; Chuyển các ngành công nghiệp\r\n\nsử dụng nhiều lao động và lao động có trình độ không cao về khu vực nông thôn\r\n\nhuy động có hiệu quả các nguồn lực nội sinh, thu hút tối đa các nguồn lực bên\r\n\nngoài.\n\n- Phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung, gắn với\r\n\nphát triển hệ thống đô thị; kết hợp các loại quy mô, loại hình sản xuất; Hiện đại\r\n\nhóa và đổi mới thiết bị, công nghệ.\n\n1. Ngành chế biến bảo quản nông lâm thủy sản:\n\n- Ngành chế biến chè:\n\nLượng các sản phẩm chè sạch ( chè hữu cơ) được tiêu thụ\r\n\nsẽ ngày một tăng đây sẽ là một mặt hàng xuất khẩu.\n\n- Ngành chế biến các sản phẩm từ lúa gạo đậu ngô sắn:\n\nCác sản phẩm được chế biến từ các nguyên liệu lúa, gạo\r\n\ncác loại cây lương thực có hạt khác và cây công nghiệp hàng năm (lạc, vừng, đậu\r\n\ntương …) tương đối đa dạng, có thể kể ra đây các sản phẩm như bánh, bún, miến,\r\n\nmứt kẹo, tương, đậu phụ.\n\n- Ngành chế biến và bảo quản rau quả.\n\nChế biến rau tươi Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện để\r\n\nphát triển rau xanh các loại cung cấp cho thị trường thành phố Thái Nguyên, các\r\n\nkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ngành chế biến và bảo quản quả tươi:\n\nThái Nguyên có diện tích và sản lượng nhãn vải khá lớn,\r\n\nnhững năm gần đây đã hình thành một số làng nghề chuyên chế biến long nhãn vải\r\n\nđể cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\n2- Ngành sản xuất hành thủ công mỹ nghệ và chế\r\n\nbiến gỗ:\n\nThái Nguyên là tỉnh có nhiều tuyến du lịch, ngành hàng\r\n\nthủ công mỹ nghệ của Thái Nguyên có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai,\r\n\nđặc biệt là hàng dệt may thổ cẩm dân tộc truyền thống, nghề mây tre đan ... những\r\n\nnghề có triển vọng phát triển là hàng mộc mỹ nghệ. Thị trường mặt hàng này chủ\r\n\nyếu phục vụ cho khách du lịch và xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.\n\n3- Ngành các sản phẩm cơ khí nhỏ:\n\nMở mới các cơ sở sản xuất và trang bị và cơ giới hóa\r\n\nngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và vận tải; các sản phẩm dao, kéo, nông\r\n\ncụ cầm tay, phụ tùng máy kéo nông nghiệp, dụng cụ xây dựng, đặc biệt là sản xuất\r\n\ntrang thiết bị máy móc phục vụ cơ giới hoá ngành nông nghiệp như thiết bị làm đất,\r\n\nthu hoạch, bảo quản.\n\n4- Xử lý, chế biến nguyên liệu phục vụ ngành nghề\r\n\nnông thôn:\n\nChế biến nguyên liệu gỗ và ngoài gỗ: Khối lượng gỗ xẻ\r\n\ntiếp tục tăng do sự cơ cấu ba loại rừng của tỉnh. Lượng chế biến gỗ và tiêu thụ\r\n\ngỗ rừng trồng sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu sử dụng gỗ trồng trong sản xuất\r\n\nnguyên liệu giấy, ván nhân tạo, ván ghép thanh, ván bóc và nhu cầu gia tăng của\r\n\nsản xuất đồ gia dụng và hành xuất khẩu sử dụng nguyên liệu gỗ rừng trồng. Các sản\r\n\nphẩm lâm sản ngoài gỗ cũng sẽ được tiếp tục được chế biến với số lượng ngày một\r\n\ntăng, đặc biệt là các sản phẩm từ nguyên liệu họ tre (luồng, mai, vầu, bương,\r\n\nhóp) và mây. Tăng chế biến nguyên vật liệu họ tre cũng như số lượng các cơ sở\r\n\nchế biến sản xuất mành, tăm hương, đũa và đan lát. Việc sử dụng các sản phẩm\r\n\nlâm sản chế biến sẽ đi vào chiều sâu, tức là nâng cao giá trị chất lượng và giảm\r\n\nthiểu nguồn tài nguyên.\n\n5. Vốn đầu tư:\n\nTổng vốn đầu tư cho cả giai đoạn 2010-2020; 875.440,0\r\n\ntriệu đồng\n\n- Đầu tư cho đào tạo nghề; 2.970,0 triệu đồng\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng các làng nghề; 387.000,0 triệu\r\n\nđồng\n\n- Đầu tư cho phát triển làng nghề hiện có; 417.542,0\r\n\ntriệu đồng\n\n- Đầu tư cho mở mới làng nghề; 67.928 triệu đồng.\n\nIV. Các chương trình, dự án ưu\r\n\ntiên nghiên cứu đầu tư:\n\n1. Đầu tư cho đào tạo nghề:\n\nHàng năm mở các lớp dạy nghề với lượng vốn đầu tư là 300\r\n\ntriệu đồng cho 9 lớp (mỗi huyện, thành, thị mỗi năm 1 lớp từ năm 2010 đến năm\r\n\n2020), mỗi lớp bình quân 30 triệu đồng. Tổng vốn đầu cho mở lớp tập huấn đào tạo\r\n\nnghề: 9 lớp/năm x 30 triệu đồng/lớp x 11 năm = 2.970 triệu đồng.\n\nĐối tượng đào tạo nghề là lực lượng lao động ở nông\r\n\nthôn, đã và sẽ làm nghề ở các làng nghề và các cơ sở ngành nghề, mỗi năm đào tạo\r\n\n270 - 300 lao động. Đặc biệt đào tạo nghề trồng nấm và thợ làm hàng thủ công mỹ\r\n\nnghệ.\n\n2. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các làng nghề:\n\nHàng năm đầu tư cho các làng nghề hiện có và các làng\r\n\nnghề mở mới cơ sở hạ tầng như: nhà xưởng, nhà trưng bày hàng hoá, đường giao\r\n\nthông vào làng nghề, kéo lưới điện phục vụ sản xuất, hỗ trợ trang thiết bị máy\r\n\nmóc.\n\n3. Đầu tư mở mới các làng nghề:\n\n(Có phụ biểu kèm theo)\n\n4. Đầu tư chế biến, bảo quản nông, lâm sản.\n\n5. Đầu tư mặt bằng sản xuất:\n\n- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề hiện có:\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 2.832.220\r\n\nm2\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 3.526.800\r\n\nm2\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 4.664.900\r\n\nm2\n\n- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề mở mới:\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 307.900 m2\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 75.590m2\n\nNhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 76.400 m2\n\nV. Các giải pháp thực hiện quy\r\n\nhoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2020:\n\n1. Giải pháp về chính sách:\n\nTiếp tục thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Thông tư số\r\n\n116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 18/12/2006 hướng dẫn một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 66/2006/NĐ- CP.\n\nĐồng thời, các chính sách khác cần được áp dụng và xây\r\n\ndựng chính sách mới nhằm khuyến khích ngành nghề nông thôn như:\n\nVề đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường;\r\n\nVề nghiên cứu khoa học;\n\nVề hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công; Về\r\n\nđào tạo nghề;\n\nVề xúc tiến thương mại;\n\nƯu đãi đầu tư: Được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật đầu\r\n\ntư, được vay vốn, được hưởng chính sách đầu tư trong cả nước.\n\n2. Giải pháp về nguồn nguyên liệu:\n\nTiếp tục tích cực triển khai các chương trình trọng điểm\r\n\ncủa ngành nông nghiệp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ các ngành nghề\r\n\nnông thôn. Cụ thể cần rà soát quy hoạch phát triển các sản phẩm sau:\n\nPhát triển lương thực; Phát triển chè;\n\nPhát triển cây ăn quả; Phát triển lâm nghiệp;\n\n3. Giải pháp về nguồn nhân lực:\n\nĐào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí rất quan trọng trong\r\n\nchiến lược phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh. Đào tạo nghề phải tăng\r\n\nnhanh cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý cho\r\n\ncác giai đoạn phát triển.\n\nThực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân tài; Mở rộng\r\n\nhợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo; Khuyến khích mọi cá nhân mở các lớp\r\n\ntruyền nghề; Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề với những nghề quy hoạch; Miễn\r\n\nphần kinh phí đóng góp và sinh hoạt trong thời gian đào tạo; Tổ chức khen thưởng;\r\n\nƯu tiên đầu tư để đào tạo đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Đào\r\n\ntạo và đào tạo lại đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Quan tâm\r\n\nchăm lo đời sống vật chất tinh thần người sản xuất.\n\n4. Giải pháp về khoa học công nghệ:\n\nChuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ,\r\n\nđưa các dây truyền thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng nguồn\r\n\nnguyên liệu và các sản phẩm ngành nghề nông thôn, tăng cường công tác khuyến\r\n\nnông cho các công đoạn sản xuất và thu hoạch nguyên liệu.\n\n5. Giải pháp về tổ chức sản suất:\n\nPhát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh; Gắn chặt\r\n\nnghiên cứu và triển khai sản xuất;\n\nXây dựng các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp - làng\r\n\nnghề; Tạo mối liên kết ngành.\n\n6. Giải pháp thị trường xúc tiến thương mại tiêu\r\n\nthụ sản phẩm:\n\nDuy trì và củng cố thị trường hiện có mở rộng thị trường\r\n\nmới. Nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm để hướng tới thị trường xuất khẩu.\n\n- Các kênh thị trường; Thị trường nội tỉnh; Thị trường\r\n\nngoại tỉnh; Thị trường xuất khẩu;\n\n- Chất lượng sản phẩm: Nâng cao chất lượng sản phẩm và\r\n\nxây dựng tiêu chuẩn cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Thái Nguyên căn cứ\r\n\ntheo tiêu chuẩn Việt Nam; Đầu tư để hỗ trợ các mặt hàng chất lượng cao sẽ được\r\n\nsẽ được tham gia hội chợ.\n\n- Xây dựng thương hiệu: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu\r\n\ncho các cơ sở làng nghề sản phẩm ngành nghề nông thôn đặc biệt thương hiệu gắn\r\n\nliền với văn hoá và lịch sử Thái Nguyên như hàng dệt may thổ cẩm, rượu đặc sản,\r\n\nchè,…\n\n- Các hoạt động xúc tiến thương mại khác.\n\n7. Giải pháp về xử lý chất thải, vệ sinh, môi\r\n\ntrường:\n\nTiến hành đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn\r\n\nbộ các cụm tiêu thủ công nghiệp – làng nghề, các cơ sở sản xuất; khuyến khích\r\n\ncác cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện\r\n\nđại hoá các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên\r\n\ntiến với công nghệ truyền thống;\n\nTạo cơ chế khuyến khích các cơ sở ngành nghề nông thôn\r\n\nphát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng\r\n\nnguồn nguyên liệu tái sinh.\n\n8. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành nghề nông thôn trong tổng thể chung của tỉnh, ngành nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\nVề quy hoạch ngành nghề: Ưu tiên xây dựng dự án vùng\r\n\nnguyên liệu; Về quy hoạch đất đai: Đầu tư mặt bằng tại các xóm có làng nghề.\n\n9. Giải pháp nguồn vốn cho sản xuất ở làng nghề:\n\n- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng từ Nhà nước\r\n\nnhư quỹ hỗ trợ việc làm, quỹ khuyến công...\n\n- Huy động vốn từ các nguồn; tư nhân, vốn cổ phần...\n\n- Thúc đẩy quá trình hình thành thị trường vốn ở Thái\r\n\nNguyên. Về hình thức tín dụng;\n\nVề các loại hình dịch vụ và kinh doanh; Về thủ tục cho\r\n\nvay.\n\n10. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nhất là khuyến\r\n\nkhích phát triển các điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề:\n\nNhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý\r\n\nmôi trường cho các làng nghề, cụm tiểu thủ công nghiệp.\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình công cộng cho các làng nghề, cụm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nHuy động các nguồn lực trong dân xây dựng công trình\r\n\ncông cộng của làng nghề theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.\n\nXây dựng kết cấu hạ tầng cần theo hệ thống cần quy hoạch.\n\nHướng triển khai xây dựng phát triển các yếu tố của kết\r\n\ncấu hạ tầng chủ yếu như sau:\n\nVề điện; Về giao thông; Về chợ; Phát triển mạng bưu\r\n\nchính - viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, y tế, giáo dục.\n\nHỗ trợ tạo mặt bằng sản xuất cho các làng nghề vì các\r\n\nlàng nghề đều có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất.\n\nĐiều 2: Giao cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTTN tỉnh Thái Nguyên ( trực tiếp Chi cục Phát triển nông thôn) chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Công thương và các ngành có liên quan công bố, hướng dẫn triển khai\r\n\nthực hiện trên địa bàn tỉnh nội dung quy hoạch này.\n\nĐiều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hhội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chựu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Viết Thuần\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3385/QĐ-UBND , ngày 17 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nGiai đoạn đến 2010\n\n1\n\nLàng nghề trồng hoa xóm Cậy - Huống Thượng - Đồng\r\n\n Hỷ\n\n2\n\nLàng nghề thêu ren xóm Bãi Bằng Tân Thái - Đại Từ\n\n3\n\nLàng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Bến\r\n\n Chảy - Vạn Phái - Phổ Yên\n\n4\n\nLàng nghề trồng nấm Linh chi xóm Tân Thành 3 Tân\r\n\n Quang Sông Công\n\n5\n\nLàng nghề trồng hoa và rau an toàn tổ soi dâu Phường\r\n\n Quang Vinh TP Thái Nguyên\n\n\n\nGiai đoạn 2011 - 2015\n\n1.\n\nLàng nghề đan lát xóm Bồng Lai - Thượng Đình Phú\r\n\n Bình (đan dọ tôm)\n\n2.\n\nLàng nghề đan lát xóm Gò Lai - Thượng Đình Phú Bình\r\n\n (đan dọ tôm)\n\n3.\n\nLàng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xóm Bằng Cầu Kha\r\n\n Sơn Phú Bình\n\n4.\n\nLàng nghề chế biến nông sản xóm Nam Hương 2 -\r\n\n Thanh Ninh - Phú Bình (nấu rượu)\n\n5.\n\nLàng nghề chế biến nông sản xóm Nam Hương 3 -\r\n\n Thanh Ninh - Phú Bình (nấu rượu)\n\n6.\n\nLàng nghề chế biến nông sản xóm Cây Thị - Đồng Hỷ\r\n\n (nấu rượu)\n\n7.\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Hùng\r\n\n Sơn - Đại Từ\n\n8.\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Tiên Hội\r\n\n - Đại Từ\n\n9.\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Phú Thịnh\r\n\n - Đại Từ\n\n10.\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Phú\r\n\n Xuyên - Đại Từ\n\n11.\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Quân\r\n\n Chu - Đại Từ\n\n12.\n\nLàng nghề trồng nấm xã Hùng Sơn - Đại Từ\n\n13.\n\nLàng nghề thêu ren xóm Nông Vụ - Vạn Phái - Phổ\r\n\n Yên\n\n14.\n\nLàng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ mỹ nghệ xóm\r\n\n Thanh Xuyên - Trung Thành - Phổ Yên\n\n15.\n\nLàng nghề mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Hắng - xã\r\n\n Hồng Tiến - Phổ Yên\n\n16.\n\nLàng nghề mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Ấp Bắc -\r\n\n xã Đồng Tiến - Phổ Yên\n\n17.\n\nLàng nghề thêu ren xóm Yên Ninh - Ba Hàng - Phổ\r\n\n Yên\n\n18.\n\nLàng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Bông\r\n\n Hồng - Bãi Bông - Phổ Yên\n\n19.\n\nLàng nghề chế biến nông sản, đồ gỗ xóm 6 - Bắc Sơn\r\n\n - Phổ Yên\n\n20.\n\nLàng nghề trồng cây dùng làm nguyên liệu đan lát\r\n\n thúng, nong, nia, dần, sàng… thị xã Sông Công\n\n21.\n\nLàng nghề sản xuất gạch xóm Hợp Thành - Cao Ngạn -\r\n\n TP Thái Nguyên\n\n22.\n\nLàng nghề dệt may Mỏ Bạch - Phường Quang Vinh - TP\r\n\n Thái Nguyên\n\n\n\nGiai đoạn 2015 – 2020\n\n1\n\nLàng nghề đan lát xóm Hoà Bình - xã Thượng Đình –\r\n\n Phú Bình\n\n2\n\nLàng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xóm Vũ Trấn - Thượng\r\n\n Đình – Phú Bình\n\n3\n\nLàng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xóm Quán - Thanh\r\n\n Ninh - Phú Bình\n\n4\n\nLàng nghề trồng hoa, cây cảnh xóm Táo - Hùng Sơn -\r\n\n Đại Từ\n\n5\n\nLàng nghề sản xuất vật liệu xây dựng xóm Đầm Mưa -\r\n\n Lục Ba - Đại Từ\n\n6\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn xã Phú Cường\r\n\n - Đại Từ\n\n7\n\nLàng nghề sản xuất chế biến chè an toàn thị trấn\r\n\n Quân Chu - Đại Từ\n\n8\n\nLàng nghề mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Phú Cốc -\r\n\n Tân Phú - Phổ Yên\n\n9\n\nLàng nghề thêu ren xóm Thanh Hoa - Trung Thành -\r\n\n Phổ Yên\n\n10\n\nLàng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Đông\r\n\n Sinh - Hồng Tiến - Phổ Yên\n\n11\n\nLàng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ mỹ nghệ xóm Ga -\r\n\n Đồng Tiến - Phổ Yên\n\n12\n\nLàng nghề chế biến nông sản xóm Phúc Tài - Phúc\r\n\n Thuận - Phổ Yên\n\n13\n\nLàng nghề chế biến nông sản xóm Cầu Giao - Minh Đức\r\n\n - Phổ Yên\n\n14\n\nLàng nghề sản xuất đồ gỗ gia dụng xóm Hợp Thành, Cầu\r\n\n Đá - Cao Ngạn - TP Thái Nguyên\n\n15\n\nLàng nghề cơ khí Inox Mỏ Bạch - Phường Quanh Vinh\r\n\n - TP Thái Nguyên\n\n", + "id": 105234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105235.json b/contexts/context_105235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b54aa938cb18d0519bd5a82d9b5dc2130880f38d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-4336-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-497-QD-TTg-Binh-Duong-528641.aspx", + "name": "Ke-hoach-4336-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-497-QD-TTg-Binh-Duong-528641", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4336/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 25 tháng 8 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 497/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2022\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 51-KH/TU NGÀY 02 THÁNG 03 NĂM 2022 CỦA TỈNH\r\n\nỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10-CT/TW NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐÁP ỨNG YÊU\r\n\nCẦU XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\ntác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\n\nCăn cứ Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu\r\n\ncầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\n\nThực hiện Kế hoạch số 51-KH/TU\r\n\nngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh ủy về Chỉ thị số 10-CT/TW ngày\r\n\n25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 255/TTr-STNMT ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 02\r\n\ntháng 3 năm 2022 của Tỉnh ủy về Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBan Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy\r\n\nvăn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh\r\n\nủy về Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư với các nội\r\n\ndung như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức quán triệt và triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu đã đề ra tại Chỉ thị số\r\n\n10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư, Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh ủy.\n\n- Tiếp tục đổi mới, nâng cao nhận thức\r\n\nvề tầm quan trọng, vị trí và vai trò của công tác khí tượng thủy văn trong thời\r\n\nkì mới. Tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan và địa phương đối với công tác khí tượng thủy văn; tăng cường hiệu\r\n\nlực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước; xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí\r\n\nnguồn lực đầu tư cho công tác khí tượng thủy văn nhằm thực hiện tốt mục tiêu\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và phục vụ đời sống xã hội.\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả các nội dung Chỉ thị 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBan Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy\r\n\nvăn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông\r\n\ntin, dữ liệu khí tượng thủy văn đáp ứng các yêu cầu trong các quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu các cấp, các ngành và địa phương.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ các nhiệm vụ để các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện\r\n\nChỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư, Quyết định số\r\n\n497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số\r\n\n51-KH/TU ngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh ủy.\n\n- Việc thực hiện phải triển khai đồng\r\n\nbộ đến các cấp, các ngành, địa phương, gắn với sự phân công trách nhiệm rõ ràng\r\n\nvà kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình tổ chức thực hiện; bám sát nội\r\n\ndung Kế hoạch số 51-KH/TU, Luật Khí tượng thủy văn và các quy định có liên quan\r\n\nvà phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn.\n\nII. Nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu\n\n1. Nâng cao nhận\r\n\nthức và ý thức trách nhiệm về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác khí\r\n\ntượng thủy văn, tạo sự đồng thuận trong xã hội:\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng nội dung Chỉ thị 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí\r\n\nthư, Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvà Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh\r\n\nủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban\r\n\nBí thư đến tất cả cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và quần chúng nhân\r\n\ndân; đặc biệt là các quan điểm của Đảng về tầm quan trọng, vị trí và vai trò của\r\n\ncông tác khí tượng thủy văn.\n\n- Tăng cường công tác thông tin về kiến\r\n\nthức, dự báo về khí tượng thủy văn, nhằm giúp người dân hiểu đúng và sử dụng hiệu quả các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn để phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây\r\n\nra.\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm về công\r\n\ntác khí tượng thủy văn, sử dụng các thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn trong\r\n\nquá trình xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, các cấp.\r\n\nTriển khai, phổ biến lan tỏa sâu rộng Luật Khí tượng thủy văn, Chiến lược phát\r\n\ntriển ngành khí tượng thủy văn đến 2030, tầm nhìn 2045 được ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đến với cộng đồng.\n\n2. Hoàn thiện thể\r\n\nchế, chính sách, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về công tác khí tượng\r\n\nthủy văn\n\n2.1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\nLuật Khí tượng thủy văn, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn năm 2015 và Nghị định\r\n\nsố 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, Quyết định số\r\n\n1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược\r\n\nNgành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Rà soát các cơ chế,\r\n\nchính sách có liên quan đến công tác khí tượng thủy văn, nhất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật về khí tượng thủy văn để xây dựng các\r\n\nvăn bản quy định, hướng dẫn chi tiết cho tỉnh Bình Dương hoặc đề xuất với Chính\r\n\nphủ, các bộ, ngành Trung ương điều chỉnh, bổ sung phù hợp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương hoàn thiện mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng trong mạng\r\n\nlưới quan trắc chung của tỉnh Bình Dương để tích hợp vào nội\r\n\ndung Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n- Hoàn thiện, xây dựng quy chế phối hợp\r\n\nvề tích hợp, đồng bộ dữ liệu khí tượng thủy văn, thực hiện các hoạt động chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, hiện đại hóa\r\n\ncông tác thu nhận dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ cho việc khai thác, sử dụng,\r\n\nlồng ghép thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu\r\n\ntrong các quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển của các ngành, các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n- Xây dựng Kế hoạch phù hợp với thực\r\n\ntiễn của tỉnh Bình Dương để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc\r\n\ntrách nhiệm của tỉnh trong Chiến lược phát triển ngành Khí tượng thủy văn đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn 2045 được ban hành kèm theo Quyết định số 1970/QĐ-TTg ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị có\r\n\nliên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý\r\n\nnghiêm các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về khí tượng thủy\r\n\nvăn.\n\n2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên\r\n\ntai định kỳ 5 năm và hàng năm để chủ\r\n\nđộng công tác phòng ngừa, ứng phó với từng cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Phối hợp trong công tác thực hiện đề\r\n\nán Xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho hệ thống sông trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng\r\n\nghép mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trong mạng lưới quan trắc\r\n\nchung của tỉnh Bình Dương trong nội dung Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ\r\n\n2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n- Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ntrong kế hoạch đầu tư công để đầu tư các trạm thủy văn theo Quy hoạch tỉnh Bình\r\n\nDương thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n2.4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Tham gia bảo vệ công trình khí tượng\r\n\nthủy văn trên địa bàn. Phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng\r\n\nthủy văn.\n\n- Các Sở Giao thông Vận tải, Công\r\n\nthương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, lực\r\n\nlượng Công an nhân dân, cảng vụ đường thủy nội địa, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\nquy định pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định tại Khoản 5, 7, 8, 10,\r\n\n11 Điều 3 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và\r\n\nbản đồ.\n\n- Tiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh tại Quyết\r\n\nđịnh số 163/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực, chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;\r\n\nchú trọng đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công\r\n\ntác khí tượng thủy văn theo hướng hiện đại\n\n3.1 Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc,\r\n\nthu thập và xử lý số liệu tự động đối với các trạm thủy văn chuyên dùng.\n\n- Tích hợp, lồng\r\n\nghép giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng với các trạm quan trắc\r\n\nchất lượng thành phần môi trường và đồng bộ, liên thông với\r\n\ncác trạm khí tượng thủy văn của bộ, ngành vào Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.\n\n- Chú trọng đầu tư, nâng cấp kết cấu\r\n\nhạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác cảnh báo, dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, tự động hóa, tích hợp các\r\n\nyếu tố môi trường, giám sát biến đổi khí hậu.\n\n- Áp dụng, xây dựng các định mức,\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống trạm\r\n\nkhí tượng thủy văn chuyên dùng; chia sẻ, kết nối liên thông thông tin, dữ liệu\r\n\nkhí tượng thủy văn của tỉnh với Bộ.\n\n3.2. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Phối hợp với các cơ quan đơn vị có\r\n\nliên quan trong hợp tác với các tổ chức quốc tế về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, nhằm nâng cao năng lực, trình độ,\r\n\nvị thế cho ngành thủy văn của tỉnh;\n\n- Ưu tiên triển khai các chương\r\n\ntrình, đề tài nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác khí tượng\r\n\nthủy văn (dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, nhất là dự báo lốc xoáy, hạn\r\n\nhán, xâm nhập mặn, sạt lở,...) phục vụ phát triển bền vững tỉnh Bình Dương.\n\n3.3 Đài Khí tượng thủy văn tỉnh\n\n- Đầu tư nâng cấp trạm đo mưa nhân\r\n\ndân thành tự động theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ngiai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của tỉnh Bình Dương.\n\n- Đẩy mạnh áp dụng các phương pháp,\r\n\nquy trình quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn, ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ tiên tiến, đổi mới, sáng tạo;\n\n4. Củng cố tổ chức\r\n\nbộ máy quản lý nhà nước về công tác khí tượng thủy văn\n\n4.1. Sở Nội vụ\n\nCủng cố tổ chức bộ máy và biên chế quản\r\n\nlý nhà nước về công tác khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, nhằm bảo đảm sự\r\n\nquản lý thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.\n\n4.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Rà soát, đánh giá, tăng cường cả về\r\n\nsố lượng lẫn chất lượng nhân lực cho lĩnh vực khí tượng thủy văn, đặc biệt là cán\r\n\nbộ cấp tỉnh và cấp huyện. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành trong việc huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong\r\n\nlĩnh vực khí tượng thủy văn.\n\n- Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nngười lao động trong công tác khí tượng thủy văn bảo đảm chuyên nghiệp đáp ứng\r\n\ntốt yêu cầu nhiệm vụ.\n\n4.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh\n\nBố trí cán bộ, công chức, hợp đồng\r\n\nlao động thực hiện các công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn cho địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n5. Quản lý, sử dụng\r\n\nhiệu quả nguồn lực đầu tư cho công tác khí tượng thủy văn\n\n5.1 Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\n- Kết hợp nguồn lực từ ngân sách nhà\r\n\nnước với huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào công\r\n\ntác khí tượng thủy văn, phân bổ đầu tư cho công tác khí tượng thủy văn của tỉnh\n\n- Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước để\r\n\nbảo đảm duy trì, vận hành các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng\r\n\ntheo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên\r\n\ndùng của tỉnh; các dự án ưu tiên thuộc Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 430/QĐ-UBND \r\n\nngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phân bổ ngân sách của tỉnh theo quy định;\r\n\ntrên cơ sở dự toán của các đơn vị và khả năng cân đối ngân sách của địa phương để\r\n\nđầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho\r\n\ncông tác khí tượng thủy văn theo hướng hiện đại.\n\n5.2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\nĐịnh kỳ hàng năm, các cơ quan được\r\n\ngiao chủ trì đăng ký vốn thực hiện các dự án ưu tiên thuộc Kế hoạch hành động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến\r\n\n2050 tại Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n6. Đẩy mạnh và\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng thủy văn\n\n6.1. Đài Khí tượng thủy văn tỉnh\n\nTranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành\r\n\nTrung ương, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến về dự báo, cảnh báo khí tượng\r\n\nthủy văn, nhất là dự báo lốc xoáy, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở,...trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6.2 Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nTăng cường quan hệ hợp tác với các tổ\r\n\nchức quốc tế, đẩy mạnh công tác trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,\r\n\nkinh nghiệm với các tổ chức quốc tế, nhằm nâng cao năng lực, trình độ, vị thế\r\n\ncho ngành khí tượng thủy văn của tỉnh.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan, đơn vị để chủ động phối hợp và triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch; tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện pháp luật về khí tượng thủy văn.\n\n2. Định kỳ hàng năm các đơn vị có báo\r\n\ncáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (trước ngày 01 tháng 12) tổng hợp, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề kết quả thực hiện.\n\n3. Trong quá trình triển khai, thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan trên\r\n\nđịa bàn tỉnh gửi nội dung về Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 51-KH/TU\r\n\nngày 02 tháng 03 năm 2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng\r\n\nthủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Kinh tế Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo, Đài PTTH BD, Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP (Dg, Th), Ch, HCTC, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Mai Hùng Dũng\n\n", + "id": 105235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105236.json b/contexts/context_105236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..acbd70f1463c0bad6d4c8744af9cd8c3119b9df0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-day-manh-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-Tien-Giang-385440.aspx", + "name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-day-manh-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-Tien-Giang-385440", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nTiền Giang, ngày 30 tháng 03 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2018\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011\r\n\n- 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của tỉnh Tiền\r\n\nGiang giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Kế hoạch số\r\n\n355/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng\r\n\nKế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Tiền Giang năm 2018 với\r\n\ncác nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Xây dựng\r\n\nvà nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức gắn với lộ\r\n\ntrình cải cách hành chính hiện nay, tạo bước đột phá trong hoạt động công vụ,\r\n\ncông chức của tỉnh.\n\n2. Xác định\r\n\nnội dung có trọng tâm, những nội dung còn hạn chế, nổi cộm\r\n\ntrong việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả.\n\n3. Gắn kết\r\n\nchặt chẽ việc triển khai các nội dung của kế hoạch đẩy mạnh chế độ công vụ,\r\n\ncông chức với các nội dung khác theo Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của công\r\n\ntác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và địa phương, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính nước trong thực hiện các nhiệm vụ;\n\n4. Kế\r\n\nthừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong đẩy mạnh cải cách chế\r\n\nđộ công vụ, công chức thời gian vừa qua, đồng thời chủ động nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức của năm 2017.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM ĐẨY MẠNH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC NĂM 2018\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì đề xuất/tham mưu/ thực hiện\n\nCấp\r\n\n ban hành/phê duyệt\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\n1. Thực\r\n\n hiện việc rà soát Đề án vị trí việc làm, bản mô tả công việc tại các đơn vị\r\n\n thí điểm (Sở Nội vụ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý\r\n\n IV/2018\n\n2. Thực\r\n\n hiện thi tuyển công chức trên máy tính (ở một số môn như\r\n\n ngoại ngữ, tin học,..)\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nTổ\r\n\n chức thi tuyển công chức trong Quý IV/2018\n\n3. Rà\r\n\n soát lại văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản\r\n\n lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n\n\nQuý II/2018\n\n4. Rà\r\n\n soát lại văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản\r\n\n lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\n UBND tỉnh; UBND các huyện, thành, thị.\n\nCác\r\n\n sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành,\r\n\n thị.\n\n\n\nQuý II/2018\n\n5. Rà\r\n\n soát lại số lượng cấp phó tại các cơ quan, đơn vị và đề xuất phương án giải\r\n\n quyết\n\nSở Nội\r\n\n vụ, các sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện,\r\n\n thành, thị.\n\n\n\nQuý\r\n\n III/2018\n\n6. Thực\r\n\n hiện kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày\r\n\n 21 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp\r\n\n trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo Kế hoạch kiểm tra của Tổ Kiểm tra Công vụ\n\n7. Tập\r\n\n trung tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, đặc biệt quan tâm tổ chức từ 01 đến\r\n\n 03 lớp bồi dưỡng về đạo đức công vụ, kỹ năng giao tiếp, quy tắc ứng xử, soạn\r\n\n thảo văn bản cho cán bộ, công chức.\n\nSở Nội\r\n\n vụ, các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành việc tổ chức các lớp bồi dưỡng trong Quý III/2018\n\n8. Đảm\r\n\n bảo thực hiện bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm cho\r\n\n công chức (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được\r\n\n tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết).\n\nSở Nội\r\n\n vụ, các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện\n\n\n\nQuý\r\n\n II, Quý III/2018\n\n9. Tổ\r\n\n chức đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng\n\nSở Nội\r\n\n vụ, các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các cơ sở đào tạo.\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên (sau khi kết thúc các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức)\n\n10. Thực\r\n\n hiện cập nhật đầy đủ thông tin hồ sơ công chức hành chính trong phần mềm quản\r\n\n lý hồ sơ cán bộ, công chức.\n\nSở Nội\r\n\n vụ, các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện, xã\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành trong Quý III/2017\n\n11. Thủ\r\n\n trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện đánh\r\n\n giá theo quy định.\n\nCác\r\n\n sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành,\r\n\n thị.\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nQuý\r\n\n IV/2018\n\n12. Thực\r\n\n hiện chính sách tinh giản biên chế theo đúng quy định về đối tượng và thời\r\n\n gian thực hiện.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nThực\r\n\n hiện theo đợt thẩm định\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các\r\n\nsở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch về cải cách chế độ công vụ, công chức trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm được giao quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan\r\n\ntổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Nội vụ.\n\n2. Sở\r\n\nTài chính\n\nCân đối, bố trí hướng dẫn sử dụng\r\n\nkinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh để thực hiện\r\n\ncác nội dung theo kế hoạch.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ;\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đẩy mạnh việc\r\n\ntriển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện công tác nghiệp vụ\r\n\nhành chính.\n\n- Phối hợp và chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền việc đẩy mạnh\r\n\ncải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Trên cơ sở kế hoạch này xây dựng Kế\r\n\nhoạch cụ thể (có thể bổ sung một số nội dung khác phù hợp định hướng công tác cải\r\n\ncách hành chính của tỉnh, Trung ương) để tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Tổng kết, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước\r\n\nngày 20/12/2018.\n\nTrên đây là Kế hoạch đẩy mạnh cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức của tỉnh Tiền Giang năm 2018.\n\nYêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ; \n\n- TTTU;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đơn vị được nêu tại phần\r\n\n III;\n\n- VPUB: các PVP, các P. NC;\r\n\n - Lưu: VT, NC (S)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Đức\n\n\n\n", + "id": 105236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105237.json b/contexts/context_105237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7979030611d1f972d41d435e9f12147f294ee3a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1141-QD-BXD-phe-duyet-nhiem-vu-quy-hoach-chung-xay-dung-doc-tuyen-cao-toc-Ha-Noi-Thai-Nguyen-den-nam-2030-99262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1141-QD-BXD-phe-duyet-nhiem-vu-quy-hoach-chung-xay-dung-doc-tuyen-cao-toc-Ha-Noi-Thai-Ngu", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1141/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG DỌC TUYẾN CAO\r\n\nTỐC HÀ NỘI-THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; \r\n\nCăn cứ văn bản số 1900/TTg-CN ngày 29/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc uỷ\r\n\nquyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch; \r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, quy hoạch xây dựng, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng dọc tuyến cao\r\n\ntốc Hà Nội-Thái Nguyên đến năm 2030 với những nội dung chính sau: \n\n1. Mục tiêu:\n\n- Kết nối không gian phát triển\r\n\nkinh tế của Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên và đặc\r\n\nbiệt đối với không gian phát triển kinh tế các tỉnh miền núi Đông Bắc như Bắc Cạn,\r\n\nCao Bằng; \n\n- Định hướng phát triển, tổ chức,\r\n\nkết nối không gian đô thị, các khu chức năng ngoài đô thị, cảnh quan, môi trường\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên theo định hướng quy\r\n\nhoạch vùng Thủ đô Hà Nội và quy hoạch các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái\r\n\nNguyên; \n\n- Khai thác hiệu quả quỹ đất dọc\r\n\nđường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên nhằm phát triển kinh tế xã hội của các địa\r\n\nphương có tuyến cao tốc đi qua đồng thời với việc đảm bảo sự hoạt động an toàn,\r\n\nhiệu quả và phát triển bền vững của đường cao tốc; \n\n- Quản lý các không gian phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, kiến trúc cảnh quan dọc đường cao tốc, làm cơ sở để triển\r\n\nkhai các quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.\n\n2. Phạm vi lập\r\n\nquy hoạch: \n\nTổng chiều dài toàn tuyến cao tốc\r\n\nHà Nội – Thái Nguyên khoảng 62km, điểm đầu xuất phát từ tuyến Quốc lộ 1A mới,\r\n\nthuộc địa phận xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, điểm cuối nối vào\r\n\nđiểm đầu tuyến đường tránh thành phố Thái Nguyên, thuộc địa phận phường Thịnh\r\n\nĐán, thành phố Thái Nguyên. Phạm vi lập quy hoạch xây dựng dọc tuyến cao tốc với\r\n\nchiều rộng trung bình là 4km (mỗi bên 2km). \n\nTổng diện tích khu vực lập quy\r\n\nhoạch khoảng 250 km2 (sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu quy hoạch).\r\n\n3.Tính chất:\n\n- Là hành lang giao thông cao tốc\r\n\nquan trọng kết nối vùng Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái\r\n\nNguyên và vùng Đông Bắc; \n\n- Là hành lang phát triển kinh tế,\r\n\ntrục đô thị hoá, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế-xã hội, quốc phòng,\r\n\nan ninh của vùng Hà Nội, vùng Đông Bắc và cả nước. \n\n4. Các chỉ tiêu\r\n\nkinh tế kỹ thuật \n\n- Dự báo dân số và đất đai phải\r\n\nđảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội của vùng Hà Nội,\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội\r\n\ncác tỉnh, thành phố có tuyến giao thông cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên đi qua và Định\r\n\nhướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050;. \n\n- Đối với đất đai từng khu vực\r\n\nphải tiết kiệm và phù hợp với yêu cầu phát triển, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\ncho phát triển đô thị. Khai thác đất đồi núi ít thuận lợi về địa hình tự nhiên\r\n\nđể bổ sung đất xây dựng; \n\n- Các chỉ tiêu quy hoạch về đất\r\n\nxây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quy hoạch\r\n\nxây dựng và các quy chuẩn ngành có liên quan; \n\n5. Nguyên tắc lập quy hoạch xây\r\n\ndựng dọc tuyến đường cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên. \n\n- Phù hợp với định hướng Quy hoạch\r\n\nxây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội và\r\n\ncác tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên cũng như các quy hoạch ngành, lĩnh vực\r\n\nliên quan; \n\n- Phù hợp với quan điểm phát triển\r\n\nvà hội nhập trong khu vực và cả nước, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thích\r\n\nứng linh hoạt với môi trường cạnh tranh quốc tế; \n\n- Phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo giao lưu\r\n\nthuận lợi, an toàn giao thông trên tuyến đường; \n\n- Nghiên cứu phát triển đô thị dọc\r\n\nhai bên tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đảm bảo phát triển bền vững, mang bản\r\n\nsắc riêng của từng đô thị; lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm, song\r\n\nsong với việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo an ninh lương thực,\r\n\nhạn chế tối đa sử dụng đất canh tác sản lượng cao, đất lâm nghiệp trong việc\r\n\nkhai thác xây dựng các khu chức năng; \n\n- Tạo ra cơ hội phát triển kinh\r\n\ntế xã hội cho các địa phương lân cận trên trục đường như: Yên Viên (Hà Nội), Từ\r\n\nSơn, Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh), Yên Bình, Bãi Bông, Ba Hàng, Sông Công, thành\r\n\nphố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên), hình thành các không gian phát triển kinh tế\r\n\ndọc hành lang; \n\n- Gắn kết quy hoạch này với các\r\n\nquy hoạch ngành và phối hợp giữa việc hình thành tuyến cao tốc Hà Nội – Thái\r\n\nNguyên với sự phát triển chung của các tỉnh thành: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang,\r\n\nThái Nguyên, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội; \n\n- Đảm bảo sự phát triển bền vững\r\n\ncủa vùng và của từng địa phương; \n\n- Phù hợp với Quy chuẩn về quy\r\n\nhoạch xây dựng. \n\n6. Các nội dung\r\n\nnghiên cứu \n\n6.1. Đánh giá thực trạng xây dựng\r\n\nvà các dự án đã và đang triển khai về sử dụng đất, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và xã hội dọc tuyến cao tốc. \n\n6.2. Đề xuất các chỉ tiêu\r\n\nsử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác liên quan đến sự phát triển vùng dọc\r\n\ntuyến, các đô thị và khu chức năng trong vùng. \n\n6.3. Đề xuất định hướng\r\n\nphát triển không gian vùng dọc theo tuyến cao tốc: \n\n- Xác định các tiềm năng và động\r\n\nlực phát triển vùng; dự báo về xu hướng, tốc độ đô thị hoá, tổ chức không gian,\r\n\nphân vùng chức năng, phân bố dân cư; xác định các công trình đầu mối hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và xã hội có ý nghĩa vùng trên dọc tuyến. Không gian kinh tế và đô thị dọc\r\n\ntuyến phải gắn kết về kinh tế - xã hội với vùng Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Bắc; \n\n- Xác định các khu vực bảo tồn,\r\n\ncấm hoặc hạn chế phát triển: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; các khu an ninh, quốc\r\n\nphòng; hạn chế phát triển tại các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp; \n\n- Tổ chức các vùng chức năng về\r\n\ncông nghiệp, du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên môi\r\n\ntrường, di tích, danh thắng; rừng phòng hộ, sản xuất; sản xuất nông nghiệp tập\r\n\ntrung, chuyên canh .v.v…; \n\n- Tổ chức hệ thống đô thị và điểm\r\n\ndân cư nông thôn: xác định hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn trên dọc\r\n\ntuyến về vị trí, quy mô, tính chất, chức năng và hướng phát triển (hiện có và dự\r\n\nkiến hình thành mới); \n\n- Xác định mạng lưới các điểm\r\n\nxăng dầu, dịch vụ giao thông. \n\n6.4.Định hướng phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật vùng (diện rộng) và bảo vệ môi trường: \n\na) Giao thông \n\n- Xác định khung giao thông kết nối\r\n\nvới vùng Hà Nội, vùng Đông Bắc và kinh tế trọng điểm phía Bắc; \n\n- Xác định hệ thống giao thông nội\r\n\nvùng kết nối đô thị với các khu chức năng dọc tuyến; \n\n- Xác định các đầu mối giao cắt\r\n\ngiữa đường cao tốc với các đường giao thông khác; \n\n- Đề xuất các yêu cầu chính về\r\n\ngiao thông đô thị và nông thôn; giải pháp cho các tuyến đường đối ngoại đi qua\r\n\nđô thị và các khu vực dân cư nông thôn. \n\nb/ Chuẩn bị kĩ thuật đất xây dựng\r\n\n- Việc chọn đất xây dựng, san nền\r\n\nđất xây dựng phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững\r\n\ntrên cơ sở tôn trọng, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên của khu vực như địa hình tự\r\n\nnhiên, sông, hồ, vùng cây xanh, rừng đầu nguồn....; \n\n- Xác định các yêu cầu và giải\r\n\npháp khai thác quĩ đất, đặc biệt cho các vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên; \n\n- Các yêu cầu về cao độ xây dựng\r\n\nvà giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớn dọc tuyến về\r\n\nlưu vực, hướng thoát nước chính, giải pháp phòng chống thiên tai kết hợp với hệ\r\n\nthống thủy điện, thủy lợi của vùng. \n\nc/ Cấp nước \n\n- Đánh giá tài nguyên nước mặt\r\n\nvà nước ngầm trên địa bàn, chất lượng nước và khả năng khai thác; \n\n- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước\r\n\ntrên toàn dọc tuyến, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công\r\n\nnghiệp, du lịch và các dịch vụ dọc tuyến; \n\n- Phân vùng cấp nước, đề xuất giải\r\n\npháp tổng thể về nguồn nước và cân đối nguồn nước; \n\n- Đề xuất giải pháp chính để bảo\r\n\nvệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ. \n\nd/ Cấp điện \n\n- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp điện\r\n\ntrên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát\r\n\ntriển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ; \n\n- Xác định nguồn, giải pháp cấp\r\n\nđiện (bao gồm các nguồn cung cấp năng lượng sạch khác) cho các đô thị và các\r\n\nkhu chức năng trong vùng; \n\n- Xác định vị trí và quy mô các\r\n\ntrạm biến áp hiện có và dự kiến; hệ thống truyền tải và phân phối từ 220 KV trở\r\n\nlên trong vùng; \n\n- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp điện\r\n\ntrên toàn vùng dọc tuyến, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị,\r\n\ncông nghiệp, du lịch và các dịch vụ dọc tuyến. \n\ne/Thoát nước, vệ sinh môi trường\r\n\nDự báo về nhu cầu xử lý nước thải\r\n\nvà chất thải rắn, đề xuất các giải pháp lớn về hệ thống thu gom, xử lý nước thải\r\n\nvà chất thải rắn, hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng, liên đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp, đặc biệt vấn đề thu gom và xử lý rác công nghiệp. \n\nf) Đánh giá môi trường chiến lược\r\n\nvà đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. \n\n- Đánh giá hiện trạng về môi trường\r\n\ntự nhiên vùng: điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất; khai thác\r\n\nvà sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; chất lượng nguồn nước, không khí, chất\r\n\nthải rắn, nước thải; các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản; \n\n- Nhận dạng và dự báo các tác động\r\n\ntới môi trường do các hoạt động kinh tế-xã hội và do sự phát triển đô thị, công\r\n\nnghiệp gây ra; \n\n- Phân tích, dự báo những tác động\r\n\nđến môi trường để làm cơ sở khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn n­ước sạch, xử\r\n\nlý nư­ớc thải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh h­ưởng khói bụi, khí độc và tiếng\r\n\nồn; vùng bảo vệ cảnh quan; \n\n- Khoanh vùng các khu vực bảo vệ\r\n\nnguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi rác thải, nghĩa trang và vùng ảnh hưởng\r\n\nkhói bụi, khí độc, tiếng ồn...; \n\n- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên,\r\n\nnguồn nước, không khí khi triển khai thực hiện quy hoạch; \n\n- Nêu các giải pháp, cơ chế quản\r\n\nlý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trư­ờng. \n\n- Đề xuất các chương trình, kế\r\n\nhoạch giám sát môi trường về kỹ thuật và quan trắc môi trường. \n\n6.5. Đề xuất lộ trình thực hiện\r\n\ntheo từng giai đoạn; xác định các chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực\r\n\nhiện. \n\n6.6. Đề xuất cơ chế quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy hoạch. \n\n7. Yêu cầu bản\r\n\nđồ \n\n- Sử dụng bản đồ đo đạc địa hình\r\n\nđã có để nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng dọc tuyến cao tốc. Đối với khu vực dọc\r\n\ntuyến chưa có bản đồ địa hình cần khảo sát, đo đạc bổ sung, đảm bảo yêu cầu lập\r\n\nquy hoạch. \n\n- Hồ sơ sản phẩm bản đồ đo đạc\r\n\nđáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 15/2005/QĐ- BTNMT ngày\r\n\n13/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. \n\n8. Thành phần hồ\r\n\nsơ \n\n8.1. Phần văn bản: \n\nThuyết minh tổng hợp và các văn\r\n\nbản pháp lý kèm theo. \n\n8.2. Hồ sơ bản vẽ:\n\na/\n\nCác sơ đồ liên hệ vùng,\n\n1/100.000- 1/250.000\n\nb/\n\nSơ đồ hiện trạng tổng hợp\n\n1/25.000-50/000\n\nc/\n\nCác sơ đồ phân tích\n\n1/25.000-50/000.\n\nd/\n\nSơ đồ định hướng phát triển\r\n\n không gian vùng dọc tuyến cao tốc\n\n1/25.000 – 50/000.\n\ne/\n\nCác sơ đồ định hướng hệ thống\r\n\n hạ tầng kỹ thuật vùng dọc tuyến cao tốc\n\n1/25.000 – 50/000\n\nf/\n\nSơ đồ các mô hình phát triển một\r\n\n số đô thị có ý nghĩa vùng\n\nTỷ lệ thích hợp\n\n9. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Cơ quan chủ đầu tư dự án\r\n\nquy hoạch: Bộ Xây Dựng; \n\n- Cơ quan lập quy hoạch:\r\n\nViện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội \n\n- Cơ quan thẩm định và\r\n\ntrình duyệt: Bộ Xây dựng; \n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng\r\n\nChính phủ. \n\n- Tiến độ lập quy hoạch:\r\n\n12 tháng sau khi nhiệm vụ được phê duyệt. \n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. \n\nVụ trưởng các Vụ: Kiến trúc Quy\r\n\nhoạch xây dựng, Kế hoạch Tài chính và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2.\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - UBND TP Hà Nội, UBND các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên;\r\n\n - Viện QHXD Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VP,Vụ KTQH, Vụ KHTC\r\n\n - Cục PTĐT (5b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Toàn\n\n", + "id": 105237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105238.json b/contexts/context_105238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a86ba1b6b5db5bd269643257ddcaba1948c2eda --- /dev/null +++ b/contexts/context_105238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Can-Tho-384755.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Thong-tin-Can-Tho-384755", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1070/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 24\r\n\n tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 01 năm 2017 và Quyết định số 416/QĐ-BTTTT ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; đồng thời:\n\n1. Thay thế 01 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc lĩnh vực báo chí tại Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông tại Quyết định số 970/QĐ-UBND ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n3. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử tại Quyết định số\r\n\n3771/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nCần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n4. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n942/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Thống\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH,\r\n\nTRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ; LĨNH VỰC BÁO CHÍ BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP THÀNH PHỐ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC PHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nThông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở\r\n\n chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập trang thông\r\n\n tin điện tử tổng hợp\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số\r\n\n 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử\r\n\n dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nCấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n10 (mười) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nTheo quy định của Bộ Tài chính\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông\r\n\n tin điện tử tổng hợp\n\n10 (mười) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n4\n\nCấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n10 (mười) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n5\n\nGia hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n10 (mười) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n6\n\nThông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn\r\n\n phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n7\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh\r\n\n nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp\r\n\n nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay\r\n\n đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần\r\n\n vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n8\n\nThông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n9\n\nThông báo thay đổi tên miền khi cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh phân phối\r\n\n trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại trò chơi (G2, G3, G4); thay\r\n\n đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử\r\n\n G2, G3, G4 trên mạng\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n10\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh\r\n\n nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do chia, tách,\r\n\n hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh\r\n\n nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ\r\n\n đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được thông báo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nKhông có\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nII. LĨNH VỰC BÁO CHÍ\n\n1\n\nThay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản\r\n\n bản tin\n\n15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ theo quy định\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nTheo quy định của\r\n\n Bộ Tài chính\n\nLuật Báo chí năm 2016; \n\nThông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn việc cấp Giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn\r\n\n phẩm, mở chuyên trang của Báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin,\r\n\n xuất bản đặc san;\n\nQuyết định số\r\n\n 02/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nCấp Giấy phép xuất bản bản tin\n\n30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ theo quy định\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\n - Số 3A Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nTheo quy định của\r\n\n Bộ Tài chính\n\nLuật Báo chí năm 2016; \n\nThông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn việc cấp Giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn\r\n\n phẩm, mở chuyên trang của Báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin,\r\n\n xuất bản đặc san;\n\nQuyết định số\r\n\n 02/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n* LĨNH VỰC THÔNG TIN\r\n\n VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n10 (mười) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTheo quy định của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 (năm) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTheo quy định của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n3\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05 (năm) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTheo quy định của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng \n\n05 (năm) ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTheo quy định của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet và thông tin trên mạng;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nPhần II. Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính bị bãi bỏ \n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP TỈNH\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC\n\nI. LĨNH VỰC PHÁT\r\n\n THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nBộ chưa nhập\n\nCấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\nNghị định số\r\n\n 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\n quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nBộ chưa nhập\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông\r\n\n tin điện tử tổng hợp\n\n3\n\nBộ chưa nhập\n\nGia hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n4\n\nBộ chưa nhập\n\nCấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n6\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thời gian chính thức cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n7\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn\r\n\n trong cùng một tỉnh, thành phố, văn phòng giao dịch, địa chỉ cho thuê máy chủ\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n8\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi\r\n\n thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n9\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thời gian chính\r\n\n thức cung cấp trò chơi điện tử trên mạng\n\n10\n\nB-BTT-284280-TT\n\nThông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n11\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thời gian chính\r\n\n thức bắt đầu cung cấp trò chơi G2, G3, G4 trên mạng cho cộng đồng\n\n\n\n12\n\nBộ chưa nhập\n\nThông báo thay đổi tên miền\r\n\n trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn\r\n\n thông di động), thể loại trò chơi (G2, G3, G4)\n\n13\n\nBTT-CTO-284281\n\nThông báo thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi\r\n\n thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\r\n\n của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò\r\n\n chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC\n\nI. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n1\n\nBTT-CTO-284218\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nQuyết định số 416/QĐ-BTTTT\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nBTT-CTO-284220\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n3\n\nBTT-CTO-284221\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n4\n\nBTT-CTO-284222\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng \n\n", + "id": 105238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105239.json b/contexts/context_105239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..183716994dc785995e502fa1f6e7fb0b2bab705a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2478-2009-QD-UBND-ho-tro-dau-tu-du-an-dau-tu-tinh-Phu-Tho-149257.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2478-2009-QD-UBND-ho-tro-dau-tu-du-an-dau-tu-tinh-Phu-Tho-149257", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2478/2009/QĐ-UBND\n\nViệt Trì, ngày\r\n\n 27 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỖ TRỢ\r\n\nĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày\r\n\n21/11/2003; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\r\n\nLuật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11\r\n\nngày 29/11/2005; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH11 ngày 3/6/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại\r\n\nđất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06/12/2005 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số\r\n\n88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của\r\n\nChính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số\r\n\n124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 180/2009/NQ-HĐND ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ đầu tư đối với các\r\n\ndự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng được hỗ trợ đầu tư:\n\nTất cả các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong\r\n\nnước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực dịch\r\n\nvụ, du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, kể cả dự án đầu tư mở rộng theo danh mục\r\n\nquy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của\r\n\nChính phủ, được hưởng các ưu đãi đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành và các hỗ trợ đầu tư quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Hỗ trợ về đất:\n\n1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn địa điểm, diện\r\n\ntích đất để thực hiện dự án phù hợp với quy mô dự án và quy hoạch đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp đã được quy hoạch;\n\n2. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn hình thức xin\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước và phù hợp với quy định cụ thể của tỉnh cho từng địa bàn;\n\n3. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nộp tiền\r\n\nthuê đất một hoặc hai lần trở lên được tỉnh hỗ trợ như sau:\n\na) 10% mức tiền thuê đất nếu nộp tiền thuê đất\r\n\nmột lần trong năm đầu cho cả thời gian thuê đất;\n\nb) 0,5% mức tiền thuê đất nếu nộp tiền thuê đất\r\n\nhai lần trở lên trong 05 năm đầu cho cả thời gian thuê đất và được hỗ trợ vào\r\n\nlần nộp cuối cùng;\n\nNếu nhà đầu tư trong nước tự nguyện nộp tiền\r\n\nthuê đất một lần trong năm đầu hoặc từ hai lần trở lên trong 05 năm đầu thì\r\n\nđược hưởng hỗ trợ như đối với nhà đầu tư nước ngoài nêu trên.\n\n4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng các\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp thì được hỗ trợ thêm 10% số tiền thuê đất thô.\n\nĐiều 3. Hỗ trợ trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng\r\n\nvà phí hạ tầng:\n\n1. Tỉnh thực hiện bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng đối với tất cả các dự án khuyến khích, thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh\r\n\nvào địa bàn tỉnh. Chủ dự án ứng trước tiền để bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước\r\n\nkinh phí có mức bằng hoặc lớn hơn tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất phải nộp\r\n\nđể chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho dự án, thì sẽ được hưởng hỗ\r\n\ntrợ theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Quyết định này;\n\n2. Nhà đầu tư có trách nhiệm tự san lấp mặt bừng\r\n\nvà được tỉnh xem xét hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng theo thiết kế, dự toán\r\n\nđược duyệt, theo các mức sau:\n\na) Các dự án đầu tư hạ tầng đồng bộ (theo thiết\r\n\nkế đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận) khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công\r\n\nnghệ cao, lĩnh vực môi trường (thu gom và xử lý rác thải đô thị, xử lý nước\r\n\nthải khu công nghiệp và đô thị) và dự án có giá trị nộp ngân sách từ 100 tỷ\r\n\nđồng một năm trở lên được hỗ trợ cao nhất không quá 30 tỷ đồng/một dự án;\n\nb) Các dự án đầu tư còn lại được hỗ trợ cao nhất\r\n\nkhông quá 10 tỷ đồng/một dự án;\n\n3. Tạo điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước\r\n\nđến chân hàng rào dự án;\n\n4. Hỗ trợ đầu tư đường giao thông đến ngoài hàng\r\n\nrào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo tiêu chuẩn đường cấp III nhưng tối\r\n\nđa không quá 03 km;\n\n5. Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến\r\n\nkhích đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được miễn nộp phí hạ tầng\r\n\ntrong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 03 năm;\n\n6. Các dự án đầu tư phục vụ trong các khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ công ích (các cơ sở y tế, trường\r\n\nhọc, khu nhà ở công nhân, khu văn hóa thể thao…) được miễn phí hạ tầng;\n\n7. Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chi tiết các dự\r\n\nán đầu tư khu công nghiệp, khu dịch vụ, khu đô thị và nhà ở chung cư theo các\r\n\nmức:\n\na) 30 triệu đồng/một dự án có diện tích đất quy\r\n\nhoạch được phê duyệt từ 100ha đến 300ha hoặc dự án có vốn đầu tư đăng ký từ 10\r\n\ntriệu USD đến 20 triệu USD;\n\nb) 50 triệu đồng/một dự án có diện tích đất quy\r\n\nhoạch được phê duyệt trên 300 ha hoặc dự án có vốn đầu tư đăng ký trên 20 triệu\r\n\nUSD hoặc dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao có mức vốn đầu tư đăng ký trên 10\r\n\ntriệu USD;\n\n8. Các dự án đặc biệt quan trọng đối với tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ đầu tư riêng sau khi thống\r\n\nnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ các dịch vụ và xúc tiến đầu\r\n\ntư, xúc tiến thương mại:\n\n1. Được cung cấp miễn phí các tài liệu thông tin\r\n\ntuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cơ\r\n\nchế, hỗ trợ đầu tư của tỉnh và các chính sách ưu đãi có liên quan đến hoạt động\r\n\nđầu tư của doanh nghiệp, các tài liệu quảng bá, xúc tiến đầu tư của tỉnh;\n\n2. Được hỗ trợ các khoản lệ phí về các thủ tục\r\n\nhành chính cho việc chuẩn bị đầu tư thuộc thẩm quyền của tỉnh;\n\n3. Được miễn phí khi tham gia các hội nghị và\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh;\n\n4. Khi tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư\r\n\nbên ngoài theo chương trình của tỉnh thì được miễn đóng góp các chi phí chung\r\n\ncho đoàn.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư bằng tiền, xử\r\n\nlý các vấn đề liên quan đến hỗ trợ đầu tư:\n\n1. Nhà đầu tư có thành tích đóng góp cho sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được khen thưởng theo quy định hiện\r\n\nhành về thi đua khen thưởng của Trung ương và của tỉnh;\n\n2. Đối với các dự án không thực hiện đúng cam\r\n\nkết, nhà đầu tư sẽ phải bồi hoàn các phần chi phí của tỉnh đã hỗ trợ đầu tư và\r\n\nbị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam, thông qua hình thức nhà đầu tư\r\n\nphải đặt cọc trước khi thực hiện dự án. Tiền đặt cọc của nhà đầu tư được ký gửi\r\n\nvào ngân hàng và được hoàn trả ngay sau khi dự án thực hiện đầu tư xây dựng\r\n\nhoặc bị tịch thu nộp vào ngân sách tỉnh nếu không thực hiện dự án;\n\n3. Đối với tổ chức và cá nhân không có chức năng\r\n\nquản lý, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch mời gọi được dự\r\n\nán đầu tư vào tỉnh, nếu dự án được cấp Giấy chứng nhân đầu tư và thực hiện theo\r\n\ntiến độ cam kết được hỗ trợ xúc tiến đầu tư bằng tiền theo các mức:\n\na) 20 triệu đồng/ một dự án có vốn đầu tư đăng\r\n\nký từ 10 triệu USD đến 20 triệu USD;\n\nb) 50 triệu đồng/một dự án có vốn đầu tư đăng ký\r\n\ntrên 20 triệu USD đến 30 triệu USD;\n\nc) 100 triệu đồng/một dự án có vốn đầu tư đăng\r\n\nký trên 30 triệu USD hoặc dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao có mức vốn đầu tư\r\n\nđăng ký trên 10 triệu USD.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện: \n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra và đánh giá các hoạt động liên quan đến đầu tư; đề xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ đầu tư đối với các dự án cần đặc biệt\r\n\nkhuyến khích và các dự án đặc biệt quan trọng;\n\n2. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân\r\n\nđối nguồn vốn để thực hiện các hỗ trợ đầu tư nêu trên;\n\n3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành thị căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện Quyết định này;\n\nCơ chế phối hợp để thực hiện dự án đầu tư được\r\n\nthực hiện theo Quyết định số 417/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của Ủy ban nhân\r\n\ntỉnh Phú Thọ về thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nDự án đầu tư thuộc cấp nào quyết định đầu tư thì\r\n\ndo ngân sách cấp đó cân đối để thực hiện các hỗ trợ đầu tư.\n\nĐiều 7. Quyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 2103/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 8. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành,\r\n\nthị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể;\r\n\n - Như điều 8;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT Công báo Tin học;\r\n\n - PVPTH, NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH2.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Khánh\n\n", + "id": 105239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10524.json b/contexts/context_10524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6ae810c3068560aae459e1fe5ac99b9498fb080 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-68-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-127184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-127184", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 68/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 10 tháng 8 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa\r\n\nphương; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Tổ trưởng Tổ công tác\r\n\nchuyên trách thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác chuyên\r\n\ntrách thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1\r\n\nĐiều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này\r\n\nchậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác chuyên\r\n\ntrách thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác\r\n\nbiệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành\r\n\nchính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4. Tổ trưởng TCT công tác 30 của UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương,\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4\r\n\n (bản điện tử);\r\n\n - TCT 30 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh Ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n Bản điện tử:\r\n\n - VP: Tỉnh Ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ, các Đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, các Phòng thuộc VP;\r\n\n - Lưu: VT, TCT 30 tỉnh.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Khoa\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10524 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105240.json b/contexts/context_105240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b13e750a5820c35284c0c5cb198a9162369afc92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-lien-tich-25-2003-TTLT-BKHCN-BTC-chinh-sach-tai-chinh-doanh-nghiep-cong-nghe-bo-sung-2341-2000-TTLT-BKHCNMT-BTC-huong-dan-ND-119-1999-ND-CP-51327.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-25-2003-TTLT-BKHCN-BTC-chinh-sach-tai-chinh-doanh-nghiep-cong-nghe-bo-sung-2341-2", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ-BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 25/2003/TTLT-BKHCN-BTC\n\nHà Nội , ngày 25\r\n\n tháng 8 năm 2003\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH \n\nCỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ\r\n\n25/2003/TTLT-BKHCN-BTC NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2003VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH\r\n\nTẠI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 2341/2000/TTLT-BKHCNMT- BTC NGÀY 28/11/2000 \"HƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/1999/NĐ-CP NGÀY 18/9/1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ\r\n\nCHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\"\n\nCăn cứ Nghị định số 119/1999/\r\n\nNĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, liên\r\n\nBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) - Bộ Tài\r\n\nchính đã ban hành Thông tư liên tịch số 2341/ 2000/ TTLT/ BKHCNMT- BTC ngày\r\n\n28/11/ 2000 để hướng dẫn thực hiện.\n\nĐể thống nhất về công tác quản lý tài chính đối với việc hỗ trợ kinh phí\r\n\nnghiên cứu khoa học cho doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công\r\n\nnghệ mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực Nhà nước ưu tiên theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 8 Nghị định số 119/1999/ NĐ-CP, liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn bổ sung như sau:\n\nI- NỘI DUNG\r\n\nCHI:\n\n1- Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học tạo ra công nghệ mới được\r\n\nchi cho những nội dung sau:\n\n- Chi cho hoạt động nghiệp vụ\r\n\nnghiên cứu khoa học.\n\n- Chi mua tài liệu kỹ thuật, bí\r\n\nquyết công nghệ phục vụ nghiên cứu.\n\n- Chi phân tích mẫu, đánh giá chỉ\r\n\ntiêu chất lượng sản phẩm nghiên cứu.\n\n- Chi mua vật tư, nguyên vật liệu\r\n\nthiết yếu dùng cho nghiên cứu.\n\n- Chi mua hoặc thuê trang thiết\r\n\nbị phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu.\n\n- Chi hợp tác quốc tế phục vụ trực\r\n\ntiếp nội dung nghiên cứu.\n\n- Chi nghiệm thu, đánh giá kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học.\n\n- Chi khác phục vụ trực tiếp cho\r\n\nhoạt động nghiên cứu.\n\n2- Trong trường hợp một nội dung\r\n\ncông việc sử dụng hai nguồn kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ và vốn của\r\n\ndoanh nghiệp), thì phải ghi rõ kinh phí của từng nguồn trong chứng từ, sổ sách\r\n\nkế toán của đơn vị.\n\n3- Không sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ để chi khấu hao tài sản cố định, chi sửa chữa và xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất, chi quản lý đề tài.\n\nII- LẬP, QUYẾT\r\n\nĐỊNH, PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH:\n\n1- Hàng năm căn cứ vào nhu cầu hỗ\r\n\ntrợ kinh phí nghiên cứu khoa học của các doanh nghiệp để thực hiện các đề tài\r\n\nthuộc danh mục khuyến khích của Nhà nước đã được lựa chọn thông qua Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh (bao gồm đề tài chuyển tiếp và đề tài mới), Bộ Khoa học và Công nghệ lập dự\r\n\ntoán và dự kiến phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cho từng doanh nghiệp gửi Bộ\r\n\nTài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo trình tự, nội\r\n\ndung, thời gian và biểu mẫu quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2- Căn cứ vào dự toán và phương\r\n\nán phân bổ dự toán chi ngân sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học cho các doanh nghiệp\r\n\nnăm kế hoạch, được cơ quan có thẩm quyền quyết định, Bộ Tài chính giao tổng mức\r\n\nkinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học của các doanh nghiệp cho Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, có chi tiết cho từng doanh nghiệp.\n\nIII- CHẤP\r\n\nHÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:\n\n1- Trên cơ sở tổng mức kinh phí\r\n\nđược giao và mức kinh phí hỗ trợ cho từng doanh nghiệp, Bộ Khoa học và công nghệ\r\n\nký hợp đồng khoa học và công nghệ với từng doanh nghiệp (đối với các đề tài mới\r\n\nthực hiện trong năm).\n\n2- Căn cứ mức kinh phí được nhà\r\n\nnước hỗ trợ, nội dung nghiên cứu theo hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký với\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ và tiến độ triển khai thực hiện đề tài, doanh nghiệp lập\r\n\ndự toán gửi Bộ Tài chính theo nội dung chi và nhóm mục chi: Chi thanh toán cá\r\n\nnhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa chữa, các khoản chi khác; đồng\r\n\ngửi Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý. Bộ Tài chính xem xét, kiểm\r\n\ntra, nếu bảo đảm các điều kiện thanh toán theo qui định, thì thực hiện chi trả,\r\n\nthanh toán trực tiếp cho các doanh nghiệp bằng hình thức lệnh chi tiền, theo\r\n\nChương- Loại- Khoản- nhóm mục như sau:\n\n- Chương : tương ứng của từng\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Loại : 11 \" Hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học\".\n\n- Khoản : 01 \" Nghiên cứu\r\n\ncơ bản, ứng dụng và phát triển khoa học tự nhiên\"\n\n- Nhóm mục: Tương ứng với các nội\r\n\ndung chi.\n\nRiêng năm 2003: Các doanh nghiệp\r\n\nlập dự toán theo nội dung chi và mục, tiểu mục chi theo qui định hiện hành gửi\r\n\nBộ Tài chính làm căn cứ cấp phát kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền, đồng gửi\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi và quản lý.\n\n3- Để cấp tiếp kinh phí đối với\r\n\nnhững đề tài nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp được thực hiện từ hai năm trở\r\n\nlên, từ các năm sau doanh nghiệp phải gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài\r\n\nchính các tài liệu sau:\n\n- Báo cáo tình hình triển khai\r\n\nvà kết quả đạt được theo mẫu (phụ lục 3- báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học) qui định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n2341/2000/TTLT/BKHCNMT- BTC ngày 28/11/2000 của liên Bộ Khoa học, Công nghệ và\r\n\nMôi trường- Bộ Tài chính.\n\n- Báo cáo tình hình sử dụng kinh\r\n\nphí hoặc báo cáo quyết toán kinh phí của năm trước (nếu đã đến thời hạn phải\r\n\nquyết toán), bao gồm hai nguồn ngân sách nhà nước cấp và kinh phí của doanh\r\n\nnghiệp tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu.\n\n- Biên bản kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện năm trước của các cơ quan quản lý Nhà nước.\n\n- Công văn đề nghị cấp tiếp kinh\r\n\nphí.\n\nIV- CÔNG TÁC\r\n\nKIỂM TRA, QUYẾT TOÁN:\n\n1- Đối với doanh nghiệp:\n\nDoanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ\r\n\nkinh phí phải tổ chức hạch toán kế toán theo đúng các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước. Kinh phí chi thực hiện đề tài phải được hạch toán cụ thể, rõ ràng.\r\n\nGiám đốc doanh nghiệp và chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh\r\n\nphí Nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế độ và thanh quyết toán kinh phí\r\n\ntrung thực, chính xác. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước cấp không đúng mục đích, sai chế độ, doanh nghiệp không đảm bảo đủ vốn cần\r\n\nthiết để thực hiện đề tài như đã cam kết trong hợp đồng thì Bộ Khoa học và Công\r\n\nNghệ, Bộ Tài chính dừng chi và thu hồi kinh phí đã hỗ trợ.\n\nDoanh nghiệp có trách nhiệm gửi\r\n\nbáo cáo quyết toán năm cho Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính, bao gồm:\n\n- Báo cáo tổng kinh phí đã thực\r\n\nhiện đề tài (vốn của doanh nghiệp, kinh phí ngân sách cấp).\n\n- Báo cáo tổng hợp và chi tiết\r\n\nphần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học ( biểu\r\n\nmẫu báo cáo quyết toán thực hiện theo Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày\r\n\n02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), có thuyết minh chi tiết theo nội dung\r\n\nchi và theo mục lục ngân sách nhà nước.\n\n2- Đối với cơ quan quản lý:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện đề tài về nội\r\n\ndung và tiến độ nghiên cứu, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp,\r\n\ntình hình huy động vốn của doanh nghiệp thực hiện đề tài như đã cam kết trong hợp\r\n\nđồng; kiểm tra, xét duyệt quyết toán năm (Phần kinh phí ngân sách nhà nước cấp)\r\n\ncủa doanh nghiệp và tổng hợp gửi Bộ Tài chính quyết toán năm, bao gồm: Báo cáo\r\n\ntổng kinh phí đã thực hiện đề tài (vốn của doanh nghiệp, kinh phí ngân sách cấp),\r\n\nbáo cáo tổng hợp và chi tiết phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp nghiên cứu khoa học, có thuyết minh, phân tích hiệu quả sử dụng kinh phí\r\n\nhỗ trợ từ ngân sách nhà nước, nêu rõ những kết quả đạt được và tồn tại cần khắc\r\n\nphục.\n\n- Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh và thông báo nhận xét quyết toán năm kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp nghiên cứu khoa học cho Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nV- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH:\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu phát\r\n\nsinh khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ để xem xét giải quyết.\n\nBùi\r\n\n Mạnh Hải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Công Nghiệp\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105241.json b/contexts/context_105241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bca685174984c5d15d14a8de6587ad743f28e9c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2013-NQ-HDND-muc-chi-voi-giai-thi-dau-the-thao-Ca-Mau-221531.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2013-NQ-HDND-muc-chi-voi-giai-thi-dau-the-thao-Ca-Mau-221531", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2013/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 05 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\n(Từ\r\n\nngày 04 đến ngày 05 tháng 12 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải\r\n\nthi đấu thể thao;\n\nXét Tờ trình số 134/TTr-UBND\r\n\nngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị\r\n\nquyết về mức chi đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Cà Mau và Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND\r\n\ntỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau\r\n\nKhóa VIII, kỳ họp thứ Bảy đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi đối\r\n\nvới các giải thi đấu thể thao tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi tiền ăn\n\na) Mức chi tiền ăn trong quá trình\r\n\ntổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước khi thi đấu để làm công\r\n\ntác chuẩn bị, tập huấn trọng tài, và 1 ngày sau thi đấu) là 150.000\r\n\nđồng/người/ngày đối với các đối tượng sau: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức\r\n\nvà các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; Thành viên ban tổ\r\n\nchức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; Trọng tài, giám sát điều\r\n\nhành, thư ký các giải thi đấu thể thao của 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).\n\nb) Đối với các đối tượng thuộc diện\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời\r\n\ngian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu\r\n\ntrú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời\r\n\ngian tham dự giải thi đấu thể thao.\n\nc) Tiền ăn của vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Mức chi bồi dưỡng tham gia tổ\r\n\nchức, phục vụ giải\n\na) Mức chi bồi dưỡng tham gia tổ\r\n\nchức, phục vụ giải được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu,\r\n\ntrận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo\r\n\nngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền\r\n\nbồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03\r\n\ntrận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng tham gia tổ chức, phục vụ giải\n\nMức\r\n\n chi\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\nCấp\r\n\n xã\n\n01\n\nBan Chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng,\r\n\n phó các tiểu ban chuyên môn\n\n95.000đ/ người/ngày\n\n70.000đ/ người/ngày\n\n50.000đ/ người/ngày\n\n02\n\nThành viên các tiểu ban chuyên\r\n\n môn\n\n70.000đ/ người/ngày\n\n50.000đ/ người/ngày\n\n30.000đ/ người/ngày\n\n03\n\nGiám sát, trọng tài chính\n\n70.000đ/ người/buổi\n\n50.000đ/ người/buổi\n\n30.000đ/ người/buổi\n\n04\n\nThư ký, trọng tài khác\n\n60.000đ/ người/buổi\n\n40.000đ/ người/buổi\n\n30.000đ/ người/buổi\n\n05\n\nCông an, y tế, lực lượng làm\r\n\n nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ\n\n50.000đ/ người/buổi\n\n40.000đ/ người/buổi\n\n30.000đ/ người/buổi\n\nb) Trường hợp một người được phân\r\n\ncông nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được\r\n\nhưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.\n\n3. Mức chi tổ chức đồng diễn,\r\n\ndiễu hành đối với các Đại hội Thể dục Thể thao\n\nChi bồi dưỡng đối tượng tham gia\r\n\nđồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nMức\r\n\n chi (người/buổi)\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\n01\n\nTập luyện\n\n35.000đ\n\n30.000đ\n\nTổng duyệt (tối đa 02 buổi)\n\n45.000đ\n\n35.000đ\n\nChính thức\n\n80.000đ\n\n60.000đ\n\n02\n\nGiáo viên quản lý, hướng dẫn\n\n70.000đ\n\n50.000đ\n\n4. Kinh phí thực hiện:\n\nKinh phí thực hiện được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và từ các nguồn thu hợp\r\n\npháp khác; được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ VH,TT&DL;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL(BTP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - BTT. UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n", + "id": 105241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105242.json b/contexts/context_105242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78f30ff2472bc7d3c992da194f04148bcea7b09d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-255-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-Keo-So-co-la-Baritone-sweets-creamy-taste-523178.aspx", + "name": "Thong-bao-255-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-Keo-So-co-la-Baritone-sweets-creamy-taste-523178", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 255/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 01\r\n\n năm 2019 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định Hải quan 1 tại thông báo số 121/TB-KĐ1 ngày 09/3/2018 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nphân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Kẹo Sô cô la Baritone sweets creamy taste 415g/hộp. HSD:\r\n\n T11/2018. Hãng sx: Confectionary Factory A.V.K (mục 4 Tờ\r\n\n khai).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty CP XNK Tổng hợp Minh Quân; địa chỉ: Số 7 ngõ\r\n\n 61/4 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội; MST: 0104505044.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10179853752/A12 ngày 04/01/2018 đăng ký tại Chi cục HQ Bắc Hà Nội - Cục Hải quan TP. Hà Nội.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nSản phẩm hình cầu đáy phẳng gồm 3\r\n\n lớp: lớp ngoài chứa cacao, ở giữa là lớp bánh xốp được làm từ tinh bột tạo\r\n\n khuôn hình cho sản phẩm, trong cùng là lớp kem mềm chứa\r\n\n đường, đạm, dầu thực vật... đã được bao gói nilon kín,\r\n\n đóng gói 415g/hộp.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Sản phẩm hình cầu đáy phẳng gồm 3 lớp: lớp ngoài chứa\r\n\n cacao, ở giữa là lớp bánh xốp được làm từ tinh bột tạo khuôn hình cho sản\r\n\n phẩm, trong cùng là lớp kem mềm chứa đường, đạm, dầu thực vật... đã được bao\r\n\n gói nilon kín, đóng gói 415g/hộp.\n\nthuộc nhóm 19.05 “Bánh\r\n\n mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, báng\n\nquy và các loại bánh khác, có hoặc\r\n\n không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng\n\ntrong ngành dược, bánh xốp sealing\r\n\n wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự”, phân nhóm\r\n\n “- Bánh quy ngọt; bánh waffles và bánh\n\nxốp wafers”, phân nhóm 1905.32 “-\r\n\n - Bánh waffles và bánh xốp wafers”, mã số 1905.32.20 “- - - Bánh xốp wafers” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Bắc Hà Nội - Cục Hải quan TP. Hà Nội;\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\n\n- Công ty CP XNK Tổng hợp Minh\r\n\n Quân (đ/chỉ: Số 7 ngõ 61/4 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b). \n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105242 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105243.json b/contexts/context_105243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83243721f4867d6736aa7bb1f6babe3b40df9f7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1308-QD-UBND-nhiem-vu-lap-quy-hoach-cap-nuoc-do-thi-khu-cong-nghiep-Binh-Dinh-2016-312347.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1308-QD-UBND-nhiem-vu-lap-quy-hoach-cap-nuoc-do-thi-khu-cong-nghiep-Binh-Dinh-2016-312347", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1308/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 21 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2035\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ về việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định\r\n\nsố 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nNghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước\r\n\nsạch; \n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010\r\n\ncủa Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày\r\n\n08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng\r\n\nvà quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Văn bản số 05/BXD-HTKT ngày 25/02/2016 của\r\n\nBộ Xây dựng về việc góp ý nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bình Định đến\r\n\nnăm 2035;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n31/TTr-SXD ngày 15/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch cấp nước đô thị và khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung như sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch\r\n\ncấp nước đô thị và khu công nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2035.\n\n2. Loại hình đồ án quy\r\n\nhoạch:\n\nQuy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, được xác lập\r\n\ntheo đúng với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông\r\n\nthôn tỉnh Bình Định đến năm 2020.\n\n3. Phạm vi nghiên cứu:\r\n\nNghiên cứu lập quy hoạch cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho các đô thị, các khu\r\n\ncông nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung thuộc ranh giới hành chính toàn tỉnh\r\n\nBình Định với diện tích tự nhiên 6.050 km2, bao gồm 11 đơn vị hành chính: Thành\r\n\nphố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài\r\n\nNhơn, Hoài Ân, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Vĩnh Thạnh.\n\nPhạm vi và ranh giới xác định như sau:\n\n- Phía Đông: Giáp biển Đông. \n\n- Phía Tây: Giáp tỉnh Gia Lai. \n\n- Phía Nam: Giáp tỉnh Phú Yên.\n\n- Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Ngãi.\n\n4. Giai đoạn và thời hạn lập\r\n\nquy hoạch: \n\na. Giai đoạn lập quy hoạch: Theo giai đoạn\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng, cụ thể:\n\n- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025.\n\n- Giai đoạn dài hạn đến năm 2035.\n\nb. Thời gian lập đồ án quy hoạch:\n\nKhông quá 09 tháng, kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch.\n\n5. Đối tượng nghiên cứu:\n\nHệ thống cấp nước bao gồm các nhu cầu sử dụng nước,\r\n\nnguồn cấp nước, công trình thu và tuyến ống nước thô, trạm xử lý nước sạch và\r\n\ncác tuyến ống cấp nước chính cho: Các đô thị tỉnh Bình Định và một số khu dân\r\n\ncư tập trung định hướng phát triển lên đô thị loại V; các khu chức năng gồm khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch tập trung trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:\n\na. Quan điểm quy hoạch:\n\n- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\nxã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm\r\n\n2035, định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm\r\n\n2025, tầm nhìn đến năm 2050, chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp\r\n\ncác lưu vực sông thuộc tỉnh Bình Định đến năm 2020 và các Quy hoạch chuyên\r\n\nngành khác có liên quan.\n\n- Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở\r\n\nkhai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng\r\n\nbảo đảm, dịch vụ tốt và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Đảm bảo khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết\r\n\nkiệm, có xem xét đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; hạn\r\n\nchế khai thác nguồn nước ngầm.\n\n- Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước.\n\nb. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,\r\n\nđánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước; Quy hoạch phát triển các đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp, khu du lịch, thương mại trên địa bàn tỉnh; dự báo tổng lượng nước\r\n\ncấp cho đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, thương mại; đánh giá trữ lượng và\r\n\nchất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm. Qua đó đề xuất lựa chọn phương án hợp lý\r\n\nphát triển hệ thống cấp nước (bao gồm nguồn nước, cụm xử lý, mạng truyền dẫn\r\n\nchính) đáp ứng nhu cầu nước sạch cho từng đô thị (hoặc liên vùng đô thị), khu\r\n\ndu lịch, công nghiệp, thương mại.\n\n- Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt; đảm bảo việc khai\r\n\nthác nguồn nước ổn định, bền vững.\n\n- Làm cơ sở để quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Định hướng cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng\r\n\nnăm trong quá trình triển khai thực hiện; triển khai các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nmới, cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Các nội dung nghiên cứu:\n\n- Điều tra, khảo sát và đánh giá về thực trạng kinh\r\n\ntế - xã hội, điều kiện tự nhiên và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của vùng lập quy\r\n\nhoạch.\n\n- Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy hoạch\r\n\ncấp nước đô thị và cấp nước công nghiệp đã được phê duyệt; những yếu tố ảnh hưởng\r\n\nđến việc điều chỉnh quy hoạch (bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh các nội\r\n\ndung thay đổi).\n\n- Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng hợp hiện trạng\r\n\ncấp nước, bao gồm: Công trình cấp nước (nhà máy, mạng lưới cấp nước…), hiện trạng\r\n\nsử dụng nước (khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu dân cư tập\r\n\ntrung ở nông thôn), xác định mối quan hệ vùng về cấp nước.\n\n- Đánh giá trữ lượng và chất lượng của các nguồn nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có tính đến tác động của biến đổi khí hậu và các quy hoạch, dự\r\n\nán có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước. Xác định các nguồn cấp nước cho từng\r\n\nkhu vực theo các giai đoạn.\n\n- Xác định các chỉ tiêu cấp nước, nhu cầu dùng nước\r\n\ntheo giai đoạn cho từng khu vực của vùng, cụ thể là giai đoạn 2025 và tầm nhìn\r\n\nđến năm 2035.\n\n- Dự báo nhu cầu dùng nước sinh hoạt toàn tỉnh theo\r\n\ntừng giai đoạn từ năm 2025, đến năm 2035. Xác định nhu cầu cấp nước theo giai\r\n\nđoạn cho từng khu vực theo từng giai đoạn quy hoạch của hệ thống cấp nước toàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Xác định nguồn cấp nước, quy mô công suất cấp nước\r\n\ncho từng giai đoạn.\n\n- Xác định vị trí, quy mô công suất các công trình\r\n\nđầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý...), các tuyến truyền dẫn chính và nhu cầu sử\r\n\ndụng đất cho các công trình cấp nước.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các tác\r\n\nđộng chính đến môi trường xuất hiện trong quá trình xây dựng và vận hành các cơ\r\n\nsở vật chất cấp nước toàn tỉnh, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng cần\r\n\nthiết.\n\n- Đề xuất các quy định quản lý bảo vệ nguồn nước, hệ\r\n\nthống cấp nước; phương án tổ chức quản lý cấp nước toàn tỉnh; giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch và quy định về quản lý quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phân kỳ đầu tư và nguồn vốn đầu tư để thực hiện\r\n\nquy hoạch. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong từng giai đoạn quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n8. Hồ sơ sản phẩm:\n\na. Thành phần hồ sơ:\n\nTT\n\nNỘI DUNG SẢN PHẨM\n\nTỷ lệ bản vẽ\n\nQuy cách bản vẽ\n\nMàu\n\nĐen trắng\n\nI\n\nPhần bản vẽ\n\n1\n\nBản đồ vị trí và mối liên hệ vùng (thể hiện ranh\r\n\n giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch)\n\n1/100.000\n\n1/250.000\n\nx\n\nx\n\n2\n\nBản đồ đánh giá nguồn nước mặt, nước ngầm và khả\r\n\n năng khai thác nguồn nước toàn tỉnh theo từng giai đoạn quy hoạch\n\n1/25.000\n\n1/50.000\n\nx\n\nx\n\n3\n\nBản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước các đô thị,\r\n\n KCN, KKT trong toàn tỉnh \n\n1/25.000\n\n1/50.000\n\nx\n\nx\n\n4\n\nCác bản đồ Quy hoạch định hướng phát triển cấp nước\r\n\n toàn tỉnh theo từng giai đoạn và đến năm 2035 (vị trí, quy mô công suất các\r\n\n công trình cấp nước, các tuyến ống truyền dẫn chính, các khu vực cấp nước\r\n\n trong tỉnh)\n\n1/25.000\n\n1/50.000\n\nx\n\nx\n\nII\n\nPhần văn bản\n\n1\n\nThuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch\n\nA4\n\nx\n\nx\n\n2\n\nThuyết minh tóm tắt đồ án quy hoạch\n\nA4\n\nx\n\nx\n\n3\n\nDự thảo Quy định về quản lý quy hoạch cấp nước\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt đồ án quy\r\n\n hoạch, điều lệ quản lý QH\n\nA4\n\n\n\nx\n\nIII\n\nĐĩa CD (chứa tất cả các dữ liệu trên)\n\nb. Số lượng hồ sơ: Gồm 09 bộ đen trắng và 03\r\n\nbộ màu (cho mỗi loại tỷ lệ bản đồ, thuyết minh) kèm theo một đĩa CD (chứa tất cả\r\n\ncác loại dữ liệu trên).\n\nc. Nội dung hồ sơ: Theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\r\n\nThông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng\r\n\nloại quy hoạch đô thị.\n\n9. Tiến độ thực hiện\n\nThời gian hoàn thành đồ án Quy hoạch 09 tháng từ\r\n\nngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (không bao gồm thời gian báo cáo thông qua\r\n\nnội dung đồ án, thời gian thẩm định và phê duyệt đồ án).\n\n10. Kinh phí thực hiện:\r\n\nSở Xây dựng gửi hồ sơ dự toán kinh phí cho Sở Tài chính để xem xét, tham mưu đề\r\n\nxuất UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Sở Xây dựng căn cứ nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại\r\n\nĐiều 1 để tổ chức lập quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n", + "id": 105243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105244.json b/contexts/context_105244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8eb0dbd55eaf7a416ff547ac687d1b09ca0b4d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1540-QD-BGTVT-cu-ong-Nguyen-Hong-Truong-lam-Truong-ban-Chi-dao-Phong-chong-lut-bao-va-Tim-kiem-cuu-nan-67835.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1540-QD-BGTVT-cu-ong-Nguyen-Hong-Truong-lam-Truong-ban-Chi-dao-Phong-chong-lut-bao-va-Tim", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1540/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CỬ ÔNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG LÀM TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nPHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 785/QĐ-BGTVT ngày 09/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ yêu cầu công tác;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Cử ông Nguyễn Hồng\r\n\nTrường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, làm Trưởng ban Chỉ đạo Phòng chống lụt\r\n\nbão và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải thay ông Ngô Thịnh Đức, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n - Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và PTNT, Công thương;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (3).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n", + "id": 105244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105245.json b/contexts/context_105245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8a254f286b78ab0160940a817ae2587e29ba7c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu-cong-chung-chung-thuc-Can-Tho-532772.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu-cong-chung-chung-thuc-Can-Tho-532772", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2022/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 17 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự năm\r\n\n2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014;\n\nCăn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số\r\n\ncủa cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP \r\n\nngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Công chứng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định việc quản lý,\r\n\ncập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch khi thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; quyền, nghĩa vụ của các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quyết định này.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan, đơn vị, tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quyết định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực là tập hợp dữ liệu có được từ các thông tin liên quan đến hợp đồng,\r\n\ngiao dịch, các thông tin ngăn chặn và các văn bản liên quan đến tài sản do các\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncung cấp được cập nhật, xây dựng, duy trì, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước về công chứng, chứng thực; góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho hợp đồng,\r\n\ngiao dịch được công chứng, chứng thực, phòng ngừa rủi ro cho người thực hiện\r\n\ncông chứng, chứng thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan.\n\n2. Quản lý cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực là trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý các thiết bị\r\n\ntin học, hệ thống mạng máy tính và quá trình cập nhật, khai thác, cung cấp\r\n\nthông tin liên quan đến hoạt động nghiệp vụ công chứng, chứng thực của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan thẩm quyền có\r\n\nliên quan.\n\n3. Khai thác cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được phép sử dụng\r\n\ncác thông tin từ Hệ thống cơ sở dữ liệu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n4. Thông tin ngăn chặn là thông tin bằng\r\n\nvăn bản do các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành yêu cầu\r\n\nkhông thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\nđối với tài sản của cá nhân, tổ chức.\n\n5. Thông tin giải tỏa ngăn chặn là\r\n\nthông tin bằng văn bản do chính cơ quan đã có yêu cầu ngăn chặn trước đây phát\r\n\nhành văn bản hủy bỏ biện pháp ngăn chặn đó.\n\n6. Thông tin về hợp đồng, giao dịch\r\n\nlà nội dung thông tin cơ bản của hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực,\r\n\nđược tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n7. Tài khoản người dùng là một tập hợp\r\n\nthông tin đại diện duy nhất cho người sử dụng trên hệ thống, người dùng sử dụng\r\n\nđể đăng nhập và truy cập các tài nguyên được cấp phép trên hệ thống. Tài khoản\r\n\nngười dùng ít nhất phải bao gồm tên định danh và mã khóa bí mật (mã đăng nhập,\r\n\nmã truy cập theo tổ chức).\n\nĐiều 3. Điều kiện\r\n\nđể vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\n\n1. Việc quản lý, khai thác hệ thống\r\n\nphải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, các văn bản\r\n\npháp luật về công chứng, chứng thực và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Máy vi tính phải được cài đặt hệ\r\n\nđiều hành Windows, chương trình phần mềm diệt virus (phải là những chương trình\r\n\ncó bản quyền và phải được cài đặt thường trú trên các thiết bị truy cập cơ sở dữ\r\n\nliệu của hệ thống), được cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới,\r\n\ncác bản vá lỗi an ninh cho hệ điều hành.\n\n3. Thông tin nhập vào hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode\r\n\ntheo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 , màu đen. Các văn bản dùng hệ phông chữ\r\n\nkhác với phông chữ tiếng Việt Times New Roman phải được chuyển đổi sang định dạng\r\n\nphông chữ tiếng Việt Times New Roman trước khi tải vào phần mềm.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, cập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc cập nhập thông tin về hợp đồng,\r\n\ngiao dịch, thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn vào hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n\n2. Các hoạt động cập nhật, khai thác,\r\n\ncung cấp Cơ sở dữ liệu theo Quyết định này là một hoạt động hỗ trợ nghiệp vụ\r\n\ncông chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch; không làm phát sinh thủ tục hành\r\n\nchính đối với người có yêu cầu công chứng, chứng thực.\n\n3. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực\r\n\nhiện công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch không loại trừ trách nhiệm\r\n\ncủa công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người yêu cầu công chứng, người\r\n\nyêu cầu chứng thực và cá nhân, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá\r\n\nnhân được tiếp cận, quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Việc nhập, sửa chữa, xóa thông tin\r\n\ndo đơn vị cập nhật thực hiện phải được ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được\r\n\nthiết kế sẵn trong Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin\r\n\nmạng, thông tin cá nhân theo quy định Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật An toàn\r\n\nthông tin mạng và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Những\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Cấp tài khoản truy cập cho cá\r\n\nnhân, tổ chức không phải là đối tượng được cấp tài khoản; truy cập vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu bằng tài khoản của người khác hoặc cho người khác sử dụng tài khoản của\r\n\nmình để truy cập vào Cơ sở dữ liệu khi chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ\r\n\nquan được cấp tài khoản, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chứng thực và Trưởng tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng; tiết lộ tài khoản của cơ quan, đơn vị, của tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng cho người không có trách nhiệm, thẩm quyền.\n\n2. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu để thực\r\n\nhiện các công việc không được giao; khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu và thông\r\n\ntin trong Cơ sở dữ liệu vào những mục đích trái pháp luật, mục đích khác không\r\n\nphục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch của tổ chức\r\n\nmình hay hoạt động quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực.\n\n3. Không cập nhật hoặc cập nhật thông\r\n\ntin không kịp thời, không chính xác; có hành vi ngăn cản việc cập nhật thông\r\n\ntin vào cơ sở dữ liệu.\n\n4. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Cơ\r\n\nsở dữ liệu trái quy định, làm sai lệch, thay đổi dữ liệu hoặc bất kỳ hành vi\r\n\nnào khác tác động đến hoạt động, thông tin có trong Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin\r\n\nvề cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác trái pháp luật mà mình biết\r\n\ntrong quá trình quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Những hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Quản lý về\r\n\ncơ sở hạ tầng thông tin\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách\r\n\nnhiệm quản lý về cơ sở hạ tầng thông tin, bao gồm:\n\n1. Quản lý hệ thống máy chủ ảo cấp\r\n\nphát tại Trung tâm dữ liệu thành phố để đảm bảo phục vụ vận hành phần mềm và cơ\r\n\nsở dữ liệu công chứng, chứng thực được thông suốt, hiệu quả.\n\n2. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và an\r\n\ntoàn thông tin trên hạ tầng kỹ thuật để phục vụ vận hành hệ thống phần mềm, lưu\r\n\ntrữ cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng quy định.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nthông tin cơ sở dữ liệu\n\nSở Tư pháp chịu trách nhiệm quản lý\r\n\nthông tin cơ sở dữ liệu, bao gồm:\n\n1. Cài đặt và cấp tài khoản mới cho\r\n\ncác đối tượng mới gia nhập hệ thống, xóa, tạm dừng hoặc thay đổi tài khoản\r\n\ntrong các trường hợp như: cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản đã giải thể, chuyển\r\n\nnhượng, sáp nhập, hợp nhất; cá nhân làm việc tại cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động, chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ việc; cấp lại tài khoản cho các\r\n\ntổ chức, cá nhân đã bị xóa và các trường hợp tương tự khác.\n\n2. Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác thông tin trong\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu.\n\n3. Quyết định kiểm tra, xác minh\r\n\ntrong những trường hợp các thông tin công chứng, chứng thực, tài liệu..., có dấu\r\n\nhiệu không chính xác hoặc nghi ngờ có vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức\r\n\nhành nghề công chứng.\n\n4. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ chia\r\n\nsẻ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của thành phố theo Mục 4 Chương II Nghị định\r\n\nsố 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và\r\n\nchia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.\n\n5. Cấp quyền truy cập vào hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu công chứng, chứng thực cho các cơ quan: Tòa án nhân dân thành phố,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự\r\n\nthành phố, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\nĐiều 8. Cập nhật\r\n\nthông tin cơ sở dữ liệu\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Thông tin về nhân thân (gồm: Họ\r\n\ntên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu...,\r\n\nđịa chỉ cư trú);\n\nb) Thông tin về tổ chức (gồm: Tên gọi\r\n\ntổ chức, địa chỉ hoạt động, mã số thuế, số giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định\r\n\nthành lập và người đại diện (nếu có));\n\nc) Thông tin về tài sản là bất động sản\r\n\ngồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gồm: Địa chỉ thửa đất, số Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nnơi cấp, ngày tháng năm cấp, số thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng\r\n\nđất theo đúng nội dung thể hiện trên giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giá chuyển nhượng,...);\n\nd) Thông tin là động sản có đăng ký\r\n\nvà tài sản khác (gồm: Số đăng ký tài sản, số giấy chứng nhận, giấy đăng ký tài\r\n\nsản, mã số giấy tờ (seri...), giá chuyển nhượng (nếu có), ngày cấp và các thông\r\n\ntin mô tả về tài sản trên các giấy tờ chứng minh quyền tài sản (nếu có),...);\n\nđ) Thông tin về hợp đồng, giao dịch\r\n\n(gồm: Tên loại giao dịch, số giao dịch, ngày giao dịch,...);\n\ne) Thông tin về Phụ lục hợp đồng;\n\ng) Các thông tin khác do Sở Tư pháp\r\n\nhướng dẫn.\n\n2. Các cơ quan: Tòa án nhân dân thành\r\n\nphố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự\r\n\nthành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cập nhật thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2\r\n\nQuyết định này phù hợp với quy định của pháp luật. Việc phân quyền cập nhật\r\n\nthông tin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định\r\n\nvà chịu trách nhiệm.\n\nĐiều 9. Thời hạn\r\n\ncập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu và lưu trữ thông tin cơ sở dữ liệu\n\n1. Thời hạn cập nhật thông tin vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu:\n\na) Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã phải cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi các hợp\r\n\nđồng, giao dịch đã được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp cập nhật không đầy\r\n\nđủ, không kịp thời, không chính xác dẫn đến phát sinh hậu quả pháp lý thì phải\r\n\nchịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện cập nhật vào hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu ngay sau khi có Quyết định ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn, Quyết định\r\n\nphong tỏa tài sản, Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng,\r\n\nthay đổi hiện trạng tài sản, Quyết định thu hồi, chấm dứt, sửa đổi các quyết định\r\n\nnói trên và các thông tin có liên quan.\n\nMọi sự thay đổi nội dung thông tin phải\r\n\nđược cung cấp, cập nhật kịp thời, chính xác lên hệ thống.\n\n2. Lưu trữ thông tin cơ sở dữ liệu\n\na) Thông tin Cơ sở dữ liệu được lưu\r\n\ntrữ số;\n\nb) Thông tin Cơ sở dữ liệu được lưu\r\n\ntrữ, bảo quản có hệ thống, đảm bảo khoa học, dễ tìm và phải được bảo vệ an toàn\r\n\ntại Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan Tòa án, cơ quan Viện Kiểm\r\n\nsát, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Tra cứu\r\n\nthông tin trên cơ sở dữ liệu\n\n1. Cách thức tra cứu thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch được thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.\n\n2. Trước khi ký công chứng, chứng thực\r\n\nhợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản là\r\n\nđộng sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, công chứng viên, người thực hiện\r\n\nchứng thực trực tiếp tra cứu Cơ sở dữ liệu để kiểm tra về tình trạng giao dịch\r\n\ncủa tài sản.\n\n3. Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu\r\n\nlà nguồn thông tin để công chứng viên, người thực hiện chứng thực kiểm tra, xem\r\n\nxét trước khi quyết định công chứng, chứng thực hoặc từ chối công chứng, chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch, cụ thể:\n\na) Trường hợp tài sản có trong danh\r\n\nsách ngăn chặn thì từ chối công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản\r\n\nbị ngăn chặn;\n\nb) Trường hợp tài sản thế chấp đã được\r\n\ngiải chấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\ngắn liền với đất nhưng chưa được giải chấp trên Cơ sở dữ liệu thì công chứng\r\n\nviên, người thực hiện chứng thực vẫn được công chứng, chứng thực hợp đồng, giao\r\n\ndịch; ngay sau khi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch, tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật ngay vào Cơ sở dữ liệu;\n\nc) Các tình huống phát sinh khác, tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp\r\n\nhướng dẫn, giải quyết.\n\nĐiều 11. Khai\r\n\nthác thông tin cơ sở dữ liệu\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\ncông chứng viên, Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch được khai\r\n\nthác thông tin cơ sở dữ liệu để:\n\na) Phục vụ cho hoạt động công chứng,\r\n\nchứng thực;\n\nb) Thực hiện thống kê, báo cáo tình\r\n\nhình công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.\n\n2. Cơ quan nhà nước được Sở Tư pháp cấp\r\n\nquyền quy định tại khoản 5 Điều 7 Quyết định này khai thác thông tin trên Cơ sở\r\n\ndữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu được\r\n\ncung cấp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phục vụ công tác\r\n\nđiều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.\n\n4. Việc phân quyền khai thác thông\r\n\ntin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định và chịu\r\n\ntrách nhiệm.\n\n5. Thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nlà cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định kỳ hàng tháng, quý,\r\n\n6 tháng, hàng năm.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntriển khai, thực hiện việc quản lý Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quyết định\r\n\nnày và quy định của pháp luật có liên quan;\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn vận hành, khai thác, sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu; lưu trữ dữ liệu theo quy định đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu\r\n\ntính chất công việc và an toàn, an ninh thông tin, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý\r\n\nnhà nước về công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Công an thành phố, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nXây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng với\r\n\ncác Cơ sở dữ liệu về dân cư, thuế, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp;\n\nd) Trực tiếp thực hiện việc quản lý,\r\n\nkhai thác cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực theo quy định của Quyết định này\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan;\n\nđ) Triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nkhi cần thiết.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật của thành\r\n\nphố; hướng dẫn Sở Tư pháp thực hiện các phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu\r\n\nqua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP) phục vụ cho các hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an\r\n\nthành phố, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng với các Cơ sở dữ liệu về dân cư,\r\n\nthuế, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp.\n\n3. Công an thành phố, Cục Thuế, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp thực hiện\r\n\nliên thông Cơ sở dữ liệu công chứng với Cơ sở dữ liệu về dân cư, thuế, đất đai,\r\n\nnhà ở, doanh nghiệp.\n\n4. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp tham mưu,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí theo quy định.\n\n5. Hội Công chứng viên thành phố Cần\r\n\nThơ\n\na) Triển khai kịp thời các quy định của\r\n\npháp luật về chia sẻ thông tin và nội dung Quyết định này đến các hội viên để\r\n\nthực hiện việc công chứng đảm bảo đúng quy định; kiến nghị xử lý đối với các\r\n\nhành vi cập nhật, cung cấp thông tin không kịp thời, không trung thực hoặc hành\r\n\nvi vi phạm khác liên quan đến Cơ sở dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng,\r\n\nchứng thực, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với đơn vị có\r\n\nliên quan thường xuyên nâng cấp hệ thống để đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác\r\n\nCơ sở dữ liệu. Kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh liên quan đến việc khai\r\n\nthác Cơ sở dữ liệu. Chịu trách nhiệm duy trì và bảo mật thông tin liên quan đến\r\n\nhoạt động của Cơ sở dữ liệu. Thực hiện việc sao lưu, lưu trữ thông tin đầy đủ,\r\n\nkịp thời.\n\n6. Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\n\na) Chịu trách nhiệm thực hiện các nội\r\n\ndung theo Quyết định này;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức\r\n\ntrong việc quản lý, cập nhật, khai thác, cung cấp các thông tin cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 13. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 28 tháng 10 năm 2022.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Hội Công chứng viên thành phố, Giám đốc sở,\r\n\nThủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cá nhân, tổ chức có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - Sở, ban, ngành TP;\r\n\n - VKSND, TAND TP;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự TP;\r\n\n - Cục Thuế TP;\r\n\n - Hội Công chứng viên TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Công báo TP;\r\n\n - VP UBND TP (2,3);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, LhT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hè\n\n", + "id": 105245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105246.json b/contexts/context_105246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86672ddd952f29a2b0629c2f8cba575f07d44359 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-790-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-moi-kinh-te-hop-tac-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-414540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-790-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-moi-kinh-te-hop-tac-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-414540", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 790/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng,\r\n\n ngày 18 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 492/QĐ-BNN-KTHT \r\n\nngày 31/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực Kinh tế hợp\r\n\ntác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 51/TTr-SNN ngày\r\n\n13/3/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh\r\n\nvực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành\r\n\nchính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế thủ tục “Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm\r\n\nmuối nhập khẩu”, lĩnh vực Diêm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2926/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng và bãi bỏ Quyết định 1265/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, lĩnh vực Diêm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc\r\n\nTrăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công;\n\n- Lưu: HC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 790/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/3/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nSố trang\n\n\n\nLĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát\r\n\n triển nông thôn\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng muối\r\n\n nhập khẩu\n\n\n\n2\n\nKiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\nTổng số 02\r\n\n TTHC\n\n\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG\r\n\nCỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nLĩnh vực Kinh tế\r\n\nhợp tác và Phát triển nông thôn\n\n1.\r\n\nThủ tục: Kiểm tra chất lượng muối\r\n\nnhập khẩu\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện\n\nBước 1: Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu:\n\nTrước hoặc khi lô hàng\r\n\nmuối về đến cửa khẩu, người nhập khẩu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất\r\n\nlượng muối nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III và các thành phần\r\n\nhồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm\r\n\ntra chuyên ngành (Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) đến Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Sóc Trăng (Số 19 đường Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố\r\n\nSóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).\n\n- Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy\r\n\nđủ thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi cho người nộp hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định. \n\nBước 2: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh\r\n\nSóc Trăng tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 01\r\n\n(một) ngày làm việc Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh\r\n\nSóc Trăng xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu\r\n\ntheo Mẫu số 02 Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng\r\n\nhóa (Nghị định số 74/2018/NĐ-CP). Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của\r\n\ncơ quan kiểm tra cho cơ quan Hải quan để được phép thông quan hàng hóa muối nhập\r\n\nkhẩu.\n\nBước 3: Trả kết quả kiểm tra:\n\nTrả kết quả trực tiếp\r\n\ntại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (Số 19 đường Trần\r\n\nHưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện theo đề nghị của người nhập khẩu.\n\nBước 4: Trong thời hạn 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nthông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho Chi cục Quản lý Chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng bản sao y bản chính (có ký tên và\r\n\nđóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng muối nhập khẩu\r\n\nhoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng muối nhập khẩu.\n\nBước 5: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh\r\n\nSóc Trăng xem xét sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng muối giữa Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa muối nhập khẩu với\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập\r\n\nkhẩu để làm căn cứ áp dụng biện pháp miễn kiểm tra sau 03 lần kiểm tra liên tiếp\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ; xử lý kết quả kiểm\r\n\ntra muối nhập khẩu không đạt yêu cầu chất lượng lưu thông trên thị trường theo\r\n\nquy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa (Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) và khoản 5 Điều 1 Nghị định số\r\n\n74/2018/NĐ-CP. \n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện;\n\nc) Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n- Giấy Đăng ký kiểm\r\n\ntra chất lượng muối nhập khẩu theo Mẫu\r\n\nsố 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ;\n\n- Bản sao Hợp đồng\r\n\n(Contract) mua bán hàng hóa (là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn\r\n\nngữ khác thì người nhập khẩu phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch);\n\n- Bản sao Danh mục\r\n\nhàng hóa (Packing List – nếu có);\n\n- Bản sao Hóa đơn\r\n\n(Invoice) có xác nhận của người nhập khẩu;\n\n- Bản sao Vận đơn\r\n\n(Bill of Loading) có xác nhận của người nhập khẩu;\n\n- Bản sao Tờ khai hàng\r\n\nhóa nhập khẩu có xác nhận của người nhập khẩu;\n\n- Bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa (C/O-Certificate of Origin – nếu có);\n\n- Bản sao Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có);\n\n- Giấy chứng nhận chất\r\n\nlượng lô hàng muối nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng muối\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Ảnh hoặc bản mô tả\r\n\nhàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ\r\n\nnếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định (trừ trường hợp nhập khẩu muối rời).\n\n- Số lượng: 01 (một) bộ\r\n\nhồ sơ.\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: 01 ngày làm việc\n\nđ) Đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nTổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước nhập khẩu muối. \n\ne) Cơ quan giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính:\n\nChi cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng.\n\ng) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nXác nhận người nhập khẩu\r\n\nđã đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 74/2018/NĐ-CP .\n\nh) Phí, lệ phí: Chưa quy định. \n\ni) Mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai:\n\nGiấy đăng ký kiểm tra\r\n\nchất lượng muối nhập khẩu theo Mẫu số\r\n\n01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP .\n\nk) Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận chất\r\n\nlượng lô hàng hóa muối nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng\r\n\nhóa muối nhập khẩu phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng muối nhập khẩu quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5 Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối\r\n\nnhập khẩu.\n\n- Người nhập khẩu phải\r\n\ncam kết chất lượng muối nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn\r\n\ncông bố áp dụng. Nếu phát hiện vi phạm thì chịu sự kiểm tra, xử lý của cơ quan\r\n\nkiểm tra theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và khoản\r\n\n4, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ- CP.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\n- Nghị định số\r\n\n74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\n- Nghị định số\r\n\n154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy\r\n\nđịnh về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.\n\n\n\nMẫu số 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nĐĂNG KÝ KIỂM\r\n\nTRA\n\nNHÀ NƯỚC VỀ CHẤT\r\n\nLƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU\n\nKính gửi................\r\n\n(Tên Cơ quan kiểm tra)…………………\n\nNgười nhập khẩu:\r\n\n.......................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n.................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ……………………\n\nFax: ……….………….Email:\r\n\n..................................................................................\n\nĐăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa sau:\n\nSTT\n\nTên hàng\r\n\n hóa, nhãn hiệu, kiểu loại\n\nĐặc tính kỹ\r\n\n thuật\n\nXuất xứ, nhà\r\n\n sản xuất\n\nKhối lượng/\r\n\n số lượng\n\nCửa khẩu nhập\n\nThời gian nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ tập kết hàng hóa:\r\n\n............................................................................................\n\nHồ sơ nhập khẩu gồm:\r\n\n................................................................................................\n\nHợp đồng (Contract) số:\r\n\n.............................................................................................\n\n- Danh mục hàng hóa (Packing list) (nếu có):\r\n\n............................................................\n\n- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng\r\n\nhóa nhập khẩu: ...........................................\n\ndo Tổ chức ………………… cấp ngày: …../……/………. tại:\r\n\n.............................\n\n- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý (nếu có) số:……………………………………\n\ndo Tổ chức chứng nhận: …..………..…….cấp ngày:\r\n\n…./.../………..… tại: .........................\n\n- Hóa đơn (Invoice) (nếu có) số:\r\n\n.........................................................................................\n\n- Vận đơn (Bill of Lading) (nếu có) số:\r\n\n....................................................................\r\n\n...........\n\n- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có) số:\r\n\n........................................................................\n\n- Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có) số:\r\n\n......................................................................\n\n- Giấy Chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có) số:\r\n\n.........................................................\n\n- Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, mẫu nhãn hàng nhập\r\n\nkhẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).\n\nChúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về\r\n\ntính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô\r\n\nhàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp\r\n\nvới quy chuẩn kỹ thuật ……………………………………………. và tiêu chuẩn công bố áp dụng\r\n\n..................................................................................................\n\n\n\n(TÊN CƠ QUAN\r\n\n KIỂM TRA)\r\n\n Vào sổ đăng ký: Số………./(Tên viết tắt của CQKT)\n\n………….ngày ….. tháng …... năm 20…\n\n(Đại diện Cơ quan kiểm tra ký tên, đóng dấu)\n\n…….ngày …..\r\n\n tháng …... năm 20…...\n\n(NGƯỜI NHẬP KHẨU)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ\r\n\n QUẢN)\n\nTÊN CƠ QUAN KIỂM TRA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /(CQKT)\n\n…., ngày …\r\n\n tháng … năm 20…\n\n\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN\r\n\nHỒ SƠ\r\n\nĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU\n\nSTT\n\nHẠNG MỤC KIỂM\r\n\n TRA\n\nCó/Không\n\nGhi chú\n\nCó\n\nKhông\n\n1\n\nGiấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng\r\n\n hàng hóa nhập khẩu.\n\n□\n\n□\n\n\n\n2\n\nHợp đồng (Contract) (bản sao).\n\n□\n\n□\n\n\n\n3\n\nDanh Mục hàng hóa (Packing list) kèm theo hợp\r\n\n đồng (bản sao).\n\n□\n\n□\n\n\n\n4\n\nBản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng\n\n□\n\n□\n\n\n\n\n\n4.1. Giấy chứng nhận hợp quy\n\n□\n\n□\n\n\n\n\n\n4.2. Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng\n\n□\n\n□\n\n\n\n\n\n4.3. Giấy giám định chất lượng lô hàng\n\n□\n\n□\n\n\n\n\n\n4.4. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng\n\n□\n\n□\n\n\n\n5\n\nHóa đơn (Invoice)\n\n□\n\n□\n\n\n\n6\n\nVận đơn (Bill of Lading)\n\n□\n\n□\n\n\n\n7\n\nTờ khai hàng hóa nhập khẩu\n\n□\n\n□\n\n\n\n8\n\nGiấy chứng nhận xuất xứ (C/O-Certificate of\r\n\n Origin)\n\n□\n\n□\n\n\n\n9\n\nẢnh hoặc bản mô tả hàng hóa\n\n□\n\n□\n\n\n\n10\n\nGiấy Chứng nhận lưu hành tự do CFS\n\n□\n\n□\n\n\n\n11\n\nMẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp\r\n\n quy\n\n□\n\n□\n\n\n\n12\n\nNhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo\r\n\n quy định).\n\n□\n\n□\n\n\n\n\n\nKẾT LUẬN\n\n□ Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để\r\n\nkiểm tra các bước tiếp theo.\n\n□ Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ nhưng cần bổ sung các Mục:………. trong thời gian 15 ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ\r\n\nthì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định./.\n\n\n\nNGƯỜI NỘP HỒ\r\n\n SƠ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI KIỂM\r\n\n TRA HỒ SƠ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục: Kiểm\r\n\ntra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối\r\n\nnhập khẩu:\n\nTrước hoặc khi lô hàng\r\n\nmuối về đến cửa khẩu, người nhập khẩu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu theo Mẫu số 4 Phụ lục I và các thành phần hồ\r\n\nsơ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm\r\n\n(Nghị định số 15/2018/NĐ- CP) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nSóc Trăng (Số 19 đường Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh\r\n\nSóc Trăng).\n\nTrường hợp phải lấy mẫu\r\n\nvà kiểm nghiệm an toàn thực phẩm mẫu muối nhập khẩu (áp dụng đối với phương thức\r\n\nkiểm tra chặt), người nhập khẩu thống nhất với Chi cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng ngày lấy mẫu muối\r\n\nvà thông báo với cơ quan Hải quan cửa khẩu thời gian, địa điểm để chứng kiến việc\r\n\nlấy mẫu.\n\nBước 2: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh\r\n\nSóc Trăng tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra:\n\nChi cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng áp dụng phương thức kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm muối nhập khẩu theo quy định tại Điều 17 Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP .\n\n- Đối với phương thức\r\n\nkiểm tra chặt: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,\r\n\nChi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực\r\n\nphẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt/ hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu\r\n\ntheo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu\r\n\nrõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.\n\n- Đối với phương thức\r\n\nkiểm tra thông thường: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra “Thông báo thực phẩm đạt/ hoặc không đạt yêu cầu\r\n\nnhập khẩu” theo Mẫu số 05 Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ\r\n\nthì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.\n\nBước 3: Xử lý lô hàng muối nhập khẩu không đạt yêu cầu đối với\r\n\nphương thức kiểm tra chặt và phương thức kiểm tra thông thường:\n\nChi cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng quyết định các biện pháp xử lý\r\n\ntheo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm và báo\r\n\ncáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nSau khi hoàn tất việc\r\n\nxử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của Chi cục\r\n\nQuản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng, người nhập khẩu\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản\r\n\ntỉnh Sóc Trăng và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định tại\r\n\nĐiều 20 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\nBước 4: Người nhập khẩu có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác\r\n\nnhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng\r\n\nhóa.\n\nBước 5: Trả kết quả kiểm tra:\n\nTrả kết quả trực tiếp\r\n\ntại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (Số 19 đường Trần\r\n\nHưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện theo đề nghị của người nhập khẩu.\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện;\n\nc) Thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ:\n\n- Giấy đăng ký kiểm\r\n\ntra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 15/2018/NĐ-CP ;\n\n- Bản tự công bố sản\r\n\nphẩm;\n\n- Bản sao Danh mục\r\n\nhàng hóa (Packing List);\n\n- Bản sao Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có);\n\n- Bản chính 03 (ba)\r\n\nThông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm muối nhập khẩu được cơ quan kiểm\r\n\ntra đánh giá đạt yêu cầu an toàn thực phẩm sau 03 lần kiểm tra liên tiếp tại các\r\n\nngày khác nhau đối với lô hàng muối nhập khẩu cùng loại, cùng xuất xứ, cùng nhà\r\n\nsản xuất, cùng người nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt (áp dụng đối với\r\n\nphương thức kiểm tra thông thường);\n\n- Số lượng: 01 (một) bộ\r\n\nhồ sơ. \n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n- Đối với phương thức\r\n\nkiểm tra chặt: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\n- Đối với phương thức\r\n\nkiểm tra thông thường: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ.\n\nđ) Đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nTổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước nhập khẩu muối. \n\ne) Cơ quan giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính:\n\nChi cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Sóc Trăng \n\ng) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nThông báo kết quả kiểm\r\n\ntra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.\n\nh) Phí, lệ phí: Chưa quy định. \n\ni) Mẫu đơn, tờ\r\n\nkhai:\n\nGiấy đăng ký kiểm tra\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 15/2018/NĐ-CP. \n\nk) Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNgười nhập khẩu phải\r\n\nthực hiện tự công bố sản phẩm muối nhập khẩu theo quy định tại Điều 4, Điều 5\r\n\nNghị định số 15/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP mới được phép lưu thông trên thị trường và có trách nhiệm thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP:\n\n- Đối với nhập khẩu muối\r\n\nthực phẩm (muối ăn): Bản tự công bố sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia QCVN 9-1: 2011/BYT của Bộ Y tế đối với muối i-ốt.\n\n- Đối với nhập khẩu muối\r\n\ntinh: Bản tự công bố sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9639-2013 muối\r\n\n(natri clorua) tinh và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT đối với giới\r\n\nhạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số\r\n\n155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nY tế;\n\n- Thông tư số\r\n\n39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.\n\n\n\nMẫu số 04\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ)\n\nTên cơ quan chủ\r\n\n quản\n\nTên tổ chức nhập khẩu\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ\r\n\nKIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU\n\nSố:\r\n\n/20..... /ĐKNK\n\n1. Tên, địa chỉ, điện thoại của người nhập khẩu:\r\n\n...............................................................\n\n2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu\r\n\ntrách nhiệm về chất lượng hàng hóa: …\n\n3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất\r\n\nkhẩu: .....................................................\n\n4. Thời gian nhập khẩu dự kiến:\r\n\n........................................................................................\n\n5. Cửa khẩu đi:\r\n\n.................................................. 6. Cửa khẩu đến:\r\n\n...................................\n\n7. Thời gian kiểm tra:\r\n\n......................................... 8. Địa điểm kiểm tra:\r\n\n..............................\n\n9. Dự kiến tên cơ quan kiểm tra:\r\n\n........................................................................................\n\n10. Thông tin chi tiết lô hàng:\n\nTT\n\nTên mặt hàng\n\nNhóm sản phẩm\r\n\n (Theo QCVN hoặc Codex hoặc tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất)\n\nTên và địa\r\n\n chỉ nhà sản xuất\n\nPhương thức\r\n\n kiểm tra\n\nSố văn bản\r\n\n xác nhận phương thức kiểm tra*\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n* Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra là số\r\n\nthông báo của cơ quan có thẩm quyền thông báo mặt hàng được kiểm tra theo\r\n\nphương thức kiểm tra.\n\n\n\n.............,\r\n\n ngày tháng năm 20........\n\nCHỦ HÀNG\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n............,\r\n\n ngày tháng năm 20........\n\nCƠ QUAN KIỂM TRA\n\n(Ký tên đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 105246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105247.json b/contexts/context_105247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01d14a16924ac22bf4d5350a3d072eddb7e681d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-03-2006-CT-UBND-thuc-hien-thang-ve-sinh-chong-dich-cum-gia-cam-Can-Tho-186340.aspx", + "name": "Chi-thi-03-2006-CT-UBND-thuc-hien-thang-ve-sinh-chong-dich-cum-gia-cam-Can-Tho-186340", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2006/CT-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nTHÁNG HÀNH ĐỘNG VỆ SINH, TIÊU ĐỘC, KHỬ TRÙNG PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM\n\nTừ năm 2004 đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra\r\n\ntại nhiều xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, thành phố đã có\r\n\nnhiều biện pháp tích cực trong công tác phòng chống, khống chế, ngăn chặn dịch\r\n\ncúm gia cầm có hiệu quả. Tuy nhiên, mầm bệnh hiện còn lưu trú ở gia cầm, thủy\r\n\ncầm và trong môi trường, đặc biệt vào dịp giáp Tết thời tiết thuận lợi cho vi\r\n\nrút cúm gia cầm phát triển; nhu cầu vận chuyển, tiêu thụ gia cầm, sản phẩm gia\r\n\ncầm gia tăng tạo điều kiện cho dịch cúm gia cầm có nguy cơ tái phát.\n\nThực hiện Công văn số 35/BNN-TY ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể thành phố, Chủ tịch UBND\r\n\nquận, huyện, tổ chức phát động \"tháng hành động vệ sinh, tiêu độc, khử\r\n\ntrùng phòng chống dịch cúm gia cầm\" trên địa bàn thành phố từ ngày\r\n\n25/01/2006 đến ngày 25/02/2006, với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Tổ chức công tác vệ sinh, tiêu độc, khử\r\n\ntrùng ở các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, mua bán gia cầm:\n\n- Đối với các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung\r\n\nphải tiến hành công tác phát quang cây cỏ xung quanh trại, chuồng nuôi gia cầm,\r\n\nquét dọn thu gom phân rác để đốt hoặc chôn, khơi thông cống rãnh; tiêu độc toàn\r\n\nbộ chuồng trại, khu vực chăn nuôi và vùng phụ cận chu kỳ mỗi tuần 2 lần;\n\n- Đối với chăn nuôi hộ gia đình phải thực hiện\r\n\nnuôi nhốt gia cầm; quét dọn sạch sẽ những khu nuôi nhốt gia cầm, phân rác và\r\n\nthu gom để đốt hoặc chôn, sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực\r\n\nnuôi nhốt gia cầm và vùng phụ cận chu kỳ mỗi tuần 1 lần;\n\n- Tại các cơ sở giết mổ gia cầm tập trung, chợ\r\n\nbuôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm phải được tiêu độc, khử trùng hàng ngày\r\n\ntheo hướng dẫn và quy định của ngành thú y, y tế.\n\n2. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa\r\n\nphương, có thể tổ chức tiêu độc ở hộ gia đình với hình thức cấp phát thuốc tiêu\r\n\nđộc miễn phí cho hộ chăn nuôi gia cầm tự tiêu độc chuồng trại và môi trường khu\r\n\nnuôi nhốt gia cầm của mình. Ban Thú y, Y tế xã phối hợp cùng cán bộ ấp, khu vực\r\n\nhướng dẫn, giám sát thực hiện hoặc tổ chức thành tổ phun tiêu độc ở cùng ấp đến\r\n\ntiêu độc từng hộ chăn nuôi gia cầm.\n\nNhững trại chăn nuôi gia cầm tập trung, cơ sở\r\n\ngiết mổ gia cầm tập trung tự lo vật tư, kinh phí tổ chức thực hiện tiêu độc dưới\r\n\ngiám sát của chính quyền địa phương và cán bộ thú y.\n\n3. Công tác tiêu độc, khử trùng sẽ được\r\n\ntiến hành 4 lần, mỗi lần được thực hiện trong một tuần lễ. Thời gian thực hiện\r\n\ntừ ngày 25/01/2006 đến ngày 25/02/2006.\n\n4. UBND quận, huyện chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, phòng chống dịch cúm gia\r\n\ncầm, giao cho UBND xã, phường, thị trấn chỉ đạo lực lượng thú y, y tế xã phối\r\n\nhợp cùng cán bộ ấp, khu vực tổ chức tiêu độc tại hộ chăn nuôi gia cầm.\n\n5. Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục\r\n\nThú y thực hiện một số việc cụ thể như sau:\n\n- Cung ứng, hướng dẫn sử dụng thuốc sát trùng,\r\n\ntiêu độc và tổ chức kiểm tra việc thực hiện;\n\n- Huy động lực lượng thú y tham gia chiến dịch\r\n\nvệ sinh, tiêu độc, khử trùng và phòng, chống dịch cúm gia cầm;\n\n- Phối hợp UBND địa phương tiếp tục tuyên truyền\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) và cúm A ở người.\n\n6. Sở Y tế thành phố chỉ đạo Trung tâm Y\r\n\ntế quận, huyện; Ban Y tế xã, mạng lưới y tế cơ sở tham gia công tác tiêu độc,\r\n\nkhử trùng.\n\n7. Sở Tài chính bố trí nguồn vốn ngân\r\n\nsách phục vụ kịp thời cho công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn\r\n\nthể thành phố nhanh chóng chỉ đạo cho các cấp hội, Đoàn thể ngành mình tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân quán triệt, thực hiện tốt và hiệu quả công tác vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng.\n\nNhằm ngăn chặn nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan Ban, ngành, Đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các\r\n\ncơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 105247 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105248.json b/contexts/context_105248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dad34149f06df7a208e36395e3978a4dc35bfcbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105248.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2007-QD-BCN-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-16297.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2007-QD-BCN-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-16297", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phc\n\nSố: 01/2007/QĐ-BCN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG NGHIỆP BAN HÀNH HẾT\r\n\nHIỆU LỰC PHÁP LUẬT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nLuật Ban hnh văn bản quy phạm pháp luật ngày 06 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chnh phủ quy định\r\n\nchi tiết về hướng dẫn thi hnh một số điều của Luật Ban hnh văn bản quy phạm php\r\n\nluật v Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công\r\n\nnghiệp ban hành theo thẩm quyền trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản đến ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2006 đã hết hiệu lực pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c),\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,\r\n\n - UBND cc tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao,\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể,\r\n\n -Website Chnh phủ,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Công nghiệp,\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nPhụ lục:\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN DO BỘ CÔNG NGHIỆP\r\n\nBAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BCN ngày 03 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công nghiệp)\n\nSTT\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản\n\nNgày\r\n\n ban hnh\n\nTrích\r\n\n yếu\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1121QĐ/QLTN\n\n23/4/1996\n\nQuy định\r\n\n nguyên tắc, thủ tục cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác đá quí nhóm 1\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n154/QĐ-ĐCKS\n\n23/01/1997\n\nQuy định các\r\n\n khoáng sản xếp vào loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\n\n\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/1998/QĐ-BCN\n\n13/6/1998\n\nV/v: điều\r\n\n chỉnh giá phân tích mẫu và gia công mẫu\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n63/2000/QĐ-BCN\n\n13/11/2000\n\nVề điều kiện\r\n\n của tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản\n\n", + "id": 105248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105249.json b/contexts/context_105249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f765fc31b53c928ccb6648758b1baa5b325370b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-843-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Bac-Ninh-416613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-843-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Bac-Ninh-416613", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 843/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 05 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG;\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc chức năng quản lý của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc\r\n\nNinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm hành chính công. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, TNNN, CVP,\r\n\n PCVP.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Nhường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI BỔ SUNG; ĐƯỢC THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019\r\n\ncủa UBND Bắc Ninh)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành \n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nVăn bản QPPL quy định\n\nA\n\nThủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh\n\nI\n\nLĩnh vực\r\n\n Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\n1\n\nBNN-288219\n\nXác nhận\r\n\n nội dung quảng cáo phân bón và đăng ký hội thảo phân bón\n\n1. Xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo phân bón.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV 08 ngày làm việc.\n\n2. Đăng ký hội thảo phân bón\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV 01 ngày làm việc.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT giao Chi cục Trồng trọt và BVTV\r\n\n thực hiện.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông \n\n- Nghị định số\r\n\n 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành\r\n\n một sô điều của Luật quảng cáo. \n\n- Nghị\r\n\n định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón\n\n2\n\nBNN-288217\n\nCấp lại\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV: 06 ngày làm việc.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nThông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính \n\nNghị\r\n\n định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón\n\nThông tư số\r\n\n 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n3\n\nBNN-288215\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV: 11 ngày làm việc.\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nThông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính \n\nNghị\r\n\n định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón \n\nThông tư số\r\n\n 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính \n\n4\n\nBNN-288212\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng\r\n\n gói phân bón\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV: 21 ngày làm việc.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nThông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính \n\n- Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của\r\n\n Chính phủ về quản lý phân bón \n\n- Thông tư 170/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ tài\r\n\n chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí\r\n\n trong hoạt động hóa chất.\n\n- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính \n\n5\n\nBNN-288213\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\n phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón\n\n1. Trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất phân bón hết hạn.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV: 21 ngày làm việc.\n\n2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy\r\n\n chứng nhận.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Trồng trọt và BVTV: 06 ngày làm việc.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nThông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính \n\n-Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của\r\n\n Chính phủ về quản lý phân bón \n\n- Thông tư số\r\n\n 14/2018/TT-BTC ngày 17/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nII\n\nLĩnh vực Kiểm\r\n\n lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288438\n\nPhê\r\n\n duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ đối\r\n\n với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT: 34 ngày làm việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 14 ngày làm việc\n\n\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Lâm nghiệp\n\n2\n\nBNN-288440\n\nChủ trương\r\n\n chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công tỉnh (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày\r\n\n làm việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT 13 ngày làm việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 15 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại HĐND tỉnh 15 ngày làm việc \n\n\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Lâm nghiệp\n\n3\n\nBNN-288445\n\nCông nhận nguồn\r\n\n giống cây trồng lâm nghiệp\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh 14 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT 03 ngày làm việc.\n\n\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Kiểm lâm Bắc Ninh, khu Khả Lễ, phường Võ Cường, thành phố Bắc\r\n\n Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nCông nhận lâm phần tuyển chọn là 600.000 đồng/01\r\n\n giống; công nhận vườn giống là 2.400.000 đồng/01 vườn giống; công nhận nguồn\r\n\n gốc lô giống, lô con giống là 600.000 đồng/01 lô giống \n\n-Thông tư\r\n\n 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định Danh\r\n\n mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý\r\n\n vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp\n\n- Điều 2 Thông\r\n\n tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n4\n\nBNN-288446\n\nPhê duyệt khai\r\n\n thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại trung tâm hành chính công tỉnh: (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày\r\n\n làm việc\n\n- Thẩm định hồ\r\n\n sơ: 02 ngày làm việc\n\n- Trung tâm hành\r\n\n chính công tỉnh Bắc Ninh; địa chỉ: Số 11A, đường LýThái Tổ, phường Suối Hoa,\n\nthành phố Bắc\r\n\n Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Chi cục Kiểm\r\n\n lâm tỉnh Bắc Ninh\n\n-Hội đồng thẩm\r\n\n định: Chi cục Kiểm lâm, Sở Tài nguyên môi trường, UBND cấp huyện.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưuchính công ích.\n\n- Hoặc qua\r\n\n dịchvụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư\r\n\n 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN và PTNT quy định quản lý, truy\r\n\n xuất nguồn gốc lâm sản \n\nIII\n\nLĩnh vực Chăn\r\n\n nuôi và Thú y\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288317\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: -- Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n2\n\nBNN-288304\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy\r\n\n sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày lafmv\r\n\n iệc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp\r\n\n hoặcqua dịch vụ bưuchính công ích.\n\n- Hoặc qua\r\n\n dịchvụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n3\n\nBNN-288128\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ\r\n\n sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại\r\n\n cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu\r\n\n đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng\r\n\n nhận\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n4\n\nBNN-288127\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ\r\n\n sung nội dung chứng nhận\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n5\n\nBNN-288126\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ\r\n\n sung nội dung chứng nhận\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n6\n\nBNN-288125\n\nCấp đổi giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưuchính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n7\n\nBNN-288124\n\nCấp lại giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y:\n\n+ 05 ngày làm\r\n\n việc ( nếu cơ sở đã được đánh giá\r\n\n định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực\r\n\n giấy chứng nhận)\n\n+ 15 ngày làm\r\n\n việc (nếu chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng\r\n\n thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực giấy chứng nhận) kể\r\n\n từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n8\n\nBNN-288111\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở\r\n\n phải đánh giá lại\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n9\n\nBNN-288113\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y:\n\n+ 05 ngày làm\r\n\n việc ( Nếu cơ sở đã được đánh giá\r\n\n định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực\r\n\n giấy chứng nhận)\n\n+ 15 ngày làm\r\n\n việc (Nếu chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng\r\n\n thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực giấy chứng nhận) kể\r\n\n từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nông nghiệp và PTNT về quy\r\n\n định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n10\n\nBNN-288103\n\nCấp giấy xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ quan\r\n\n thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\n tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n900.000\n\n-Luật thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\n Việt Nam khóa XIII thông qua. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Nghị định số\r\n\n 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật thú y. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản\r\n\n lý thuốc thú y. Có hiệu lực ngày 19/7/2016.\n\n-Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n11\n\nBNN- 288021\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm, thủy sản ,\r\n\n bao gồm: Cấp giấy chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở: cơ sở\r\n\n chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sơ chế, kinh doanh động vật, sản phẩm\r\n\n động vật; kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, sơ chế,\r\n\n chế biến; cơ sở giết mổ động vật tập trung, cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ;\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n+ Thẩm định 700.000 đồng/cơ sở.\n\n+ Thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP: 350.000\r\n\n đồng/cơ sở.\n\n\n\n- Luật An toàn thực phẩm năm 2010;\n\n-Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\n-Thông tư\r\n\n 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n về quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;\n\n-Thông tư\r\n\n 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp PTNT về quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\r\n\n ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực\r\n\n phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số\r\n\n 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016,Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n\n\n12\n\nBNN-288022\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm, thủy sản hết hạn\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc \n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n+ Thẩm định 700.000 đồng/cơ sở.\n\n+ Thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP: 350.000\r\n\n đồng/cơ sở.\n\n\n\n-Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\n-Thông tư\r\n\n 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n về quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;\n\n-Thông tư\r\n\n 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp PTNT về quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\n13\n\nBNN-288023\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông\r\n\n lâm, thủy sản vẫn còn hạn nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay\r\n\n đổi thông tin, bổ sung thông tin\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\n- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\n-Thông tư\r\n\n 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n về quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;\n\n-Thông tư\r\n\n 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp PTNT về quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\n14\n\nBNN-288020\n\nCấp giấy xác\r\n\n nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 11 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\n y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịchvụ\r\n\n công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n30.000 đồng/ lần/1 người\n\n-Thông tư 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT\r\n\n ngày 09/4/2014của Liên Bộ Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Công thương vềhướng dẫn việc phân công,\r\n\n phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\n-Thông tư\r\n\n 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp PTNT về quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của\r\n\n Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016, Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\nIV\n\nLĩnh vực Thủy\r\n\n sản\n\n\n\nLĩnh vực Thủy\r\n\n sản\n\n1\n\nBNN-288474\n\nCấp, cấp lại\r\n\n giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống\r\n\n thủy sản bố mẹ)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: \n\n+ Trường hợp cấp mới: tối đa 10 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n+ Trường hợp cấp lại: Sau\r\n\n thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 hướng dẫn chi tiết Luật Thủy sản\n\n2\n\nBNN-288476\n\nCấp, cấp\r\n\n lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: Trong\r\n\n thời gian 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua\r\n\n dịchvụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n- Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Thủy sản\n\n3\n\nBNN-288480\n\nXác nhận nguồn\r\n\n gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn\r\n\n gốc khai thác từ tự nhiên.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km02 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n- Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Thủy sản\n\n4\n\nBNN-288479\n\nXác nhận nguồn\r\n\n gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn\r\n\n gốc khai thác từ nuôi trồng\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n- Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Thủy sản\n\n5\n\nBNN-288475\n\nCấp, cấp lại\r\n\n giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý\r\n\n môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có\r\n\n vốn đầu tư nước ngoài)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: \n\n+ Trường hợp cấp mới: 10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n+ Trường hợp cấp lại: không quá 03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n-\r\n\n Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết\r\n\n Luật Thủy sản\n\n6\n\nBNN-288472\n\nCông nhận và\r\n\n giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh : địa chỉ số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Chi cục Thủy sản Bắc Ninh; địa chỉ Km2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại\r\n\n Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\n\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n-\r\n\n Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết\r\n\n Luật Thủy sản\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC \n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (đồng)\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nI\n\nLĩnh vực\r\n\n Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288192\n\nTiếp nhận bản\r\n\n công bố hợp quy giống cây trồng\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\nThời gian làm\r\n\n việc tại Chi cục: không quá 04\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\n- Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT, ngày 15/12/2015 của Bộ NN và PTNT V/v Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp\r\n\n quy giống cây trồng.\n\n- Bổ\r\n\n sung Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù\r\n\n hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thay thế.(Thông tư\r\n\n 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012, của Bộ NN và PTNT V/v Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng\r\n\n nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và PTN)T.\n\n-Bổ sung\r\n\n Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công\r\n\n bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu\r\n\n chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n2\n\nBNN-288191\n\nCông\r\n\n nhận cây đầu\r\n\n dòng cây công nghiệp, cây ăn\r\n\n quả lâu năm\n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục: 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\n-Thông tư số\r\n\n 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh giống cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm. \n\n-Bổ sung Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính) thay thế\r\n\n (Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính)\n\n3\n\nBNN-288190\n\nCông nhận vườn\r\n\n cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\n-Thông tư số\r\n\n 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh giống cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm. \n\n-Bổ sung Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính) thay thế\r\n\n (Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính)\n\n4\n\nBNN-288191\n\nCấp lại\r\n\n Giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp cây ăn quả lâu\r\n\n năm \n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\n-Thông tư số\r\n\n 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh giống cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm.\n\n- Bổ sung Thông\r\n\n tư số\r\n\n 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính) thay thế\r\n\n (Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính)\n\n5\n\n\r\n\n BNI-289934\n\n\n\nTiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy phân bón\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n-Thời\r\n\n gian thực hiện tại Chi cục : Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\n\n\nBổ\r\n\n sung:\n\n- Nghị\r\n\n định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 (Thay thế Nghị định\r\n\n 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013) của Chính Phủ về Quản\r\n\n lý Phân bón. \n\n- Căn cứ\r\n\n Công văn số 3592/BVTV-KH ngày 01/10/2018, của Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông\r\n\n nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp\r\n\n quy.\n\n- Căn cứ\r\n\n Công văn số 8725/BNN-KHCN ngày 09/11/2018, của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\n đăng ký công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa, vật tư lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Thông\r\n\n tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về\r\n\n công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu\r\n\n chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Thông\r\n\n tư 02/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2017, của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy\r\n\n định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp\r\n\n với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n6\n\nB-BNN-287823-TT\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật \n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: 19 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý\r\n\n Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nThông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 (Mục I,\r\n\n Biểu phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật). \n\n-Thông tư số\r\n\n 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.\n\n-Thông tư\r\n\n số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. \n\n- Nghị định số\r\n\n 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về Bảo vệ và KDTV; Giống cây trồng; Nuôi động vật rừng thông thường;\r\n\n Chăn nuôi; Thủy sản; Thực phẩm.\n\n- Quyết định số\r\n\n 2655/QĐ-BNN-PC ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn về việc bãi bỏ Quy định về đầu tư; kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n\n-Bổ sung\r\n\n căn cứ pháp lý: Nghị định số123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\n về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n7\n\nBNN-287824-TT\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời\r\n\n gian thực hiện tại chi cục: 19 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và BVTV Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nThông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 (Mục I,\r\n\n Biểu phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật). \n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật. \n\n-Thông tư số\r\n\n 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. \n\n- Nghị định số\r\n\n 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh về Bảo vệ và KDTV; Giống cây trồng; Nuôi động vật rừng thông thường;\r\n\n Chăn nuôi; Thủy sản; Thực phẩm.\n\n-Quyết định số\r\n\n 2655/QĐ-BNN-PC ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn về việc bãi bỏ Quy định về đầu tư; kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n\n- Bổ\r\n\n sung căn cứ pháp lý: Nghị định số123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ\r\n\n về Sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\n định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\nIII. Danh mục thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế \n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nVăn bản QPPL quy định\n\nA. Lĩnh vực\r\n\n TTHC thực hiện cấp tỉnh\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Kiểm lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288318\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh\r\n\n thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm\r\n\n sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT: 10 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 9 ngày làm việc\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định hướng\r\n\n dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh\n\n2\n\nBNN-288458\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy\r\n\n nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và\r\n\n III của Công ước CITES\n\nĐăng ký mã số cơ\r\n\n sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm\r\n\n II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES\n\nThời gian thực\r\n\n hiện tại trung tâm hành chính công tỉnh (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày\r\n\n làm việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Kiểm lâm: 4 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\n (trường hợp cần kiểm tra thì không quá 30 ngày làm việc).\n\nThời gian thực\r\n\n hiện gửi thông tin cơ sở về cơ quan CITES: 01 ngày làm việc\n\n- Trung tâm\r\n\n hànhchính công tỉnh Bắc Ninh; địa chỉ: Số 11A, đường LýThái Tổ, phường Suối\r\n\n Hoa,\n\nthành phố Bắc\r\n\n Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Chi cục Kiểm\r\n\n lâm tỉnh Bắc Ninh \n\n\n\n- Chi cục Kiểm\r\n\n lâm tỉnh Bắc Ninh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua\r\n\n dịchvụ công trựctuyến tại địa chỉ\n\nhttp://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 06/NĐ-CP ngày 22/1/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng\r\n\n nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp\n\n3\n\nBNN-288249\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng\r\n\n cho mục đích khác\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT 24 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 10 ngày làm việc\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về\r\n\n trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\n\n4\n\nBNN-288248\n\nGiải quyết trồng\r\n\n rừng thay thế đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích\r\n\n khác mà chủ dự án không có điều kiện tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế\n\nNộp tiền trồng\r\n\n rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 15 ngày làm việc\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về\r\n\n trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\n\n5\n\nBNN-288288\n\nĐiều chỉnh thiết\r\n\n kế, dự toán công trình lâm sinh\n\nĐiều chỉnh thiết\r\n\n kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do\r\n\n Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT 13 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại UBND tỉnh: 08 ngày làm việc\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố\r\n\n Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/\n\nKhông\n\nThông tư số\r\n\n 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định hướng\r\n\n dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh\n\nII.Lĩnh vực\r\n\n Thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288477\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký bè cá trong nuôi trồng thủy sản.\n\nCấp, cấp\r\n\n lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng nuôi chủ lực\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n gian 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông\n\n- Luật thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017\n\n-\r\n\n Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết\r\n\n Luật Thủy sản\n\nIII.Lĩnh vực\r\n\n chăn nuôi và Thú y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288129\n\n-\r\n\n Thủ tụckiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi\r\n\n địa bàn cấp tỉnh\n\n-\r\n\n Thủ tụckiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển\r\n\n ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động\r\n\n vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\n\n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n gian 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\nHồ sơ\r\n\n gửi trực tiếp tại Phòng Quản lý dịch\r\n\n bệnh - Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh\n\nCó (Thu theo quy\r\n\n định hiện hành)\n\n- Luật thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản\r\n\n phẩm động vật trên cạn.\n\n- Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý phí trong công tác Thú y. Có hiệu lực ngày 01/01/2017;\n\n2\n\nBNN-288130\n\n. - Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật\r\n\n thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\n-\r\n\n Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển\r\n\n ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\n\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa\r\n\n bàn cấp tỉnh\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n gian 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\nHồ sơ gửi trực tiếp tại Phòng Quản lý dịch bệnh - Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh\n\nCó (Thu theo quy định hiện hành)\n\n- Luật thú\r\n\n y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư\r\n\n 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Thông tư\r\n\n số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý phí trong công tác Thú y. Có hiệu lực ngày 01/01/2017;\n\n3\n\nBNN-288090\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề thú y (bao gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn\r\n\n các hoạt động khác liên quan đến thú y; khám bệnh chẩn đoán bệnh, xét nghiệm\r\n\n bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y) \n\nCấp, gia hạn\r\n\n chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y\r\n\n cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt\r\n\n động khác liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm\r\n\n bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 02 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 2,5 ngày làm việc đối với cấp chứng chỉ\r\n\n và 2,5 ngày làm việc đối với cấp gia hạn kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,\r\n\n hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐăng ký tài\r\n\n khoản công dân và nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống thông tin chính quyền\r\n\n điện tử tỉnh Bắc Ninh (website http://dvc.bacninh.gov.vn)\n\n50.000\n\n- Luật Thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\n-Nghị định số\r\n\n 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Thú y\n\n4\n\nBNN-288131\n\nKiểm dịch động vật trên cạn\r\n\n hoặc động vật thủy sản; sản phẩm động vật trên cạn hoặc thủy sản tham gia hội\r\n\n chợ, triển lãm; động vật thủy sản biểu diễn nghệ thuật\n\nKiểm dịch đối với động vật thủy sản tham gia hội chợ,\r\n\n triển lãm, thi đấu thể\r\n\n thao, biểu diễn\r\n\n nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia\r\n\n hội chợ, triển lãm\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n gian 8 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\nHồ sơ gửi trực tiếp tại Phòng Quản lý dịch bệnh - Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh\n\nThu theo quy định hiện hành\n\n- Luật thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư\r\n\n 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.\n\n- Thông tư\r\n\n 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý phí trong công tác Thú y. Có hiệu lực ngày 01/01/2017;\n\n- Quyết định số\r\n\n 625/QĐ-UBND ngày 7/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về tổ chức lại\r\n\n Chi cục Thú y thành Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n5\n\nBNN-288086\n\nkiểm dịch động vật trên cạn\r\n\n hoặc động vật thủy sản; sản phẩm động vật trên cạn hoặc thủy sản tham gia hội\r\n\n chợ, triển lãm; động vật thủy sản biểu diễn nghệ thuật\n\nkiểm dịch đối với động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm\n\n\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 2 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục: Trong thời\r\n\n gian 8 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\nHồ sơ gửi trực tiếp tại Phòng Quản lý dịch bệnh - Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh\n\nThu theo quy định hiện hành\n\n- Luật thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội. Có hiệu lực ngày 01/7/2016.\n\n- Thông tư\r\n\n 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.\n\n- Thông tư\r\n\n 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý phí trong công tác Thú y. Có hiệu lực ngày 01/01/2017;\n\n- Quyết định số\r\n\n 625/QĐ-UBND ngày 7/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về tổ chức lại\r\n\n Chi cục Thú y thành Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n6\n\nBNN-288315\n\nGia hạn, cấp lại\r\n\n chứng chỉ hành nghề thú y (bao gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động\r\n\n vật; tư vấn các hoạt động khác liên quan đến thú y; khám bệnh, chẩn đoán\r\n\n bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\nCấp lại chứng\r\n\n chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi\r\n\n thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề thú y)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 01 ngày làm\r\n\n việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số 11A, đường Lý Thái\r\n\n Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và\r\n\n Thú y tỉnh, địa chỉ: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐăng ký tài\r\n\n khoản công dân và nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống thông tin chính quyền\r\n\n điện tử tỉnh Bắc Ninh (website http://dvc.bacninh.gov.vn)\n\n50.000\n\n- Luật Thú y số\r\n\n 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\n- Nghị định số\r\n\n 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Thú y\n\nB. TTHC thực\r\n\n hiện cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\nI.Lĩnh vực\r\n\n Kiểm lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBNN-288448\n\nXác nhận lâm sản\n\nXác nhận bảng kê lâm sản\n\n- Trung\r\n\n tâm Hành chính công huyện: 01 ngày làm việc\n\n- Hạt Kiểm lâm\r\n\n cấp huyện: 02 ngày (trường hợp phải xác minh, kiểm tra không quá 04 ngày làm\r\n\n việc)\n\nHạt Kiểm lâm cấp huyện\n\n- Gửi qua đường\r\n\n bưu điện hoặc qua bưu chính công ích\n\nKhông\n\nThông tư\r\n\n 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ NN và PTNT quy định quản lý, truy\r\n\n xuất nguồn gốc lâm sản\n\nIV.Thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\nVăn bản\r\n\n QPPL quy định\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nI\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n1\n\n\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngoại lai.\n\nThuỷ sản\n\nChi cục thủy sản\r\n\n tỉnh\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định số\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\nII\n\nLĩnh vực kiểm lâm - Lâm nghiệp\n\n1\n\nB-BNN-287710-TT\n\nThu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao\r\n\n rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng\r\n\n mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền\r\n\n thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không\r\n\n có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND\r\n\n cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n2\n\n\n\nThu hồi rừng đối với các trường hợp: Rừng được\r\n\n Nhà nước giao, cho thuê mà không được gia hạn khi hết hạn (quy định tại điểm\r\n\n đ, khoản 1, Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng) thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\n cấp tỉnh (đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n3\n\nBNN- 287716\n\nThu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao\r\n\n rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng\r\n\n mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền\r\n\n thuê hàng năm nay giải thể, phá sản.\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n4\n\nBNI-289422\n\nThu hồi rừng đối với các trường hợp quy định\r\n\n định tại điểm e, g, h và điểm i khoản 1 điều 26 Luật bảo vệ và phát triển\r\n\n rừng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong\r\n\n nước, nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n5\n\nBNI-289424\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,\r\n\n kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nThông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ\r\n\n tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số\r\n\n 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010\n\n6\n\nBNI-289425\n\nThẩm định và phê duyệt phương án phòng cháy\r\n\n chữa cháy rừng cấp tỉnh\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n7\n\nBNI-289426\n\nThủ tục Trình tự, thủ tục lập hồ sơ chặt nuôi\r\n\n dưỡng (tỉa thưa) rừng trồng\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n8\n\nBNI-289427\n\nChuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích\r\n\n không phải lâm nghiệp\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n9\n\nBNN-288274\n\nGiao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n10\n\nBNN-287987\n\nKhai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng\r\n\n trồng phòng hộ đối với chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh\n\nLâm nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nThông tư số\r\n\n 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý,\r\n\n truy xuất nguồn gốc lâm sản\n\n11\n\nBNN-288457\n\nĐăng ký trại nuôi sinh sản, trại\r\n\n nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã quy định tại phụ lục I của công ước CITES\n\nKiểm lâm\n\nChi cục Kiểm lâm\n\nNghị định 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\n hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã nguy cấp\n\n12\n\n\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký trại\r\n\n nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt\r\n\n Nam, không quy định tại các phụ lục của Công ước CITES\n\nKiểm lâm\n\nChi cục Kiểm lâm\n\nNghị định 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\n hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã nguy cấp\n\nB. Thủ tục hành chính cấp huyện\n\n\n\n\n\nI.Lĩnh vực Kiểm lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nĐóng dấu búa Kiểm lâm\n\nKiểm lâm\n\nHạt\r\n\n Kiểm lâm\n\nThông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn\r\n\n gốc lâm sản\n\n2\n\n\n\nCấp giấy phép vận chuyển Gấu\n\nKiểm lâm\n\nHạt\r\n\n Kiểm lâm\n\nThông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc\r\n\n lâm sản\n\n3\n\nB-BNN-287762-TT\n\nCấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng\r\n\n thông thường vì mục đích thương mại\n\nKiểm lâm\n\nHạt\r\n\n Kiểm lâm\n\nNghị định 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\n hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã nguy cấp\n\n4\n\n\n\nGiao rừng, cho thuê rừng cho hộ\r\n\n gia đình, cá nhân và giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn\n\nKiểm lâm\n\nHạt\r\n\n Kiểm lâm\n\nNghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp\n\n", + "id": 105249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10525.json b/contexts/context_10525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d81f8e5900ab3f54a95bff293eeeaceab69729e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2696-QD-UBND-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cac-co-so-ton-giao-Ba-Ria-Vung-Tau-2015-295911.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2696-QD-UBND-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cac-co-so-ton-giao-Ba-Ria-Vung-Tau-2015-295911", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2696/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 06 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TẠM THỜI ĐỀ THỰC HIỆN VIỆC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT CHO CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -\r\n\nVŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn\r\n\ngiáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng,\r\n\nTôn giáo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 3639/TTr-STNMT ngày 14 tháng 10 năm 2015 về việc\r\n\nđề nghị UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp tạm thời để thực hiện việc công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế phối hợp tạm thời\r\n\nđể thực hiện việc công nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đang sử dụng\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Nội vụ, Xây Dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài Chính; Cục\r\n\nTrưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - UBMT TQVN tỉnh BR-VT;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-TH(Hstn).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TẠM THỜI ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC\r\n\nCƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2696/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh BR-VT)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định quy chế phối hợp để thực hiện\r\n\nviệc công nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đang hoạt động hợp pháp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài\r\n\nnguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo, UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có\r\n\nchùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn\r\n\ngiáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước\r\n\ncho phép hoạt động mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN, NGHĨA\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO KHI ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 3. Điều kiện\r\n\nđể được xem xét công nhận quyền sử dụng đất\n\nCác cơ sở tôn giáo được nhà nước cho\r\n\nphép hoạt động, đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì được công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Có văn bản của Tổ chức tôn giáo cấp trên của cơ sở tôn giáo đó xác nhận về nhu cầu sử dụng đất và đề\r\n\nnghị công nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo, cụ thể là văn bản của:\n\na. Ban Trị sự Giáo hội phật giáo Việt\r\n\nNam tỉnh đối với cơ sở tôn giáo là Phật giáo\n\nb. Tòa Giám mục Bà Rịa đối với cơ sở\r\n\ntôn giáo là Công giáo\n\nc. Hội thánh đối với cơ sở tôn giáo\r\n\nlà Cao Đài\n\nd. Tổng liên hội,\r\n\nTổng hội, Hội thánh các hệ phái Tin lành đối với các cơ sở\r\n\ntôn giáo thuộc hệ phái.\n\ne. Các tổ chức tôn giáo khác được nhà\r\n\nnước thừa nhận.\n\n2. Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho\r\n\nphép hoạt động (có xác nhận của cơ quan quản lý về tôn giáo cấp tỉnh);\n\n3. Bảng Báo cáo kết quả rà soát hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất của cơ sở tôn giáo theo mẫu (Mẫu số 08a/ĐK và Mẫu số 08b/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định về hồ sơ địa chính) báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để được xem xét công nhận quyền sử dụng đất. Có xác\r\n\nnhận của UBND cấp xã nơi có đất đối với\r\n\ncác nội dung sau:\n\na. Nguồn gốc và thời điểm sử dụng\r\n\nđất trong đó nêu rõ đất không có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng,\r\n\nnhận tặng cho sau ngày 01/7/2004; đất không có nguồn gốc lấn, chiếm;\n\nb. Đất không có tranh chấp.\n\nĐiều 4. Nghĩa vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.\n\n2. Cơ sở tôn giáo phải sử dụng đất\r\n\nđúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về độ sâu trong lòng đất\r\n\nvà chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất, bảo vệ\r\n\nmôi trường và tuân theo các quy định khác của pháp luật.\n\n3. Cơ sở tôn giáo sử dụng đất không\r\n\nđược chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử\r\n\ndụng đất, không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai năm 2013.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH PHỐI HỢP\r\n\nĐỂ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 5. Xác nhận\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cơ sở tôn giáo hoạt động\n\nCơ sở tôn giáo sử dụng đất được Tổ chức\r\n\ntôn giáo cấp trên xác nhận về nhu cầu sử dụng đất và đề nghị công nhận quyền sử\r\n\ndụng đất cho cơ sở tôn giáo liên hệ với Sở Nội vụ tỉnh để xác nhận là cơ sở tôn\r\n\ngiáo được nhà nước cho phép hoạt động. Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và có văn bản\r\n\nxác nhận về việc cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.\n\nĐiều 6. Xác nhận\r\n\ntại UBND cấp xã\n\nNgười đại diện của\r\n\ncơ sở tôn giáo nộp hồ sơ đề nghị công nhận quyền sử dụng đất (theo quy định tại\r\n\nĐiều 3 của Quy chế này kèm theo Mảnh trích đo địa chính khu đất) tại UBND cấp\r\n\nxã nơi có đất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ về nguồn gốc, quá trình quản\r\n\nlý sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất và thời điểm sử dụng đất trong đó nêu rõ\r\n\nđất không có nguồn gốc do nhận chuyển\r\n\nnhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/7/2004; đất không có nguồn gốc lấn, chiếm; đất không có tranh chấp và xác\r\n\nnhận vào Bộ đơn đề nghị công nhận quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 7. Trình tự thực hiện\n\n1. Bước 1: Kiểm tra hiện trạng khu đất\n\nSau khi được UBND cấp xã xác nhận vào\r\n\nBộ đơn đề nghị công nhận quyền sử dụng đất. Cơ sở tôn giáo nộp toàn bộ hồ sơ bản\r\n\nchính (theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này kèm theo Mảnh trích đo địa\r\n\nchính khu đất) về sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra. Trong thời gian\r\n\nkhông quá 05 ngày, sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện), UBND cấp xã và các cơ quan đơn vị có\r\n\nliên quan tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, xác định\r\n\nranh giới, mục đích sử dụng cụ thể của thửa đất và đối chiếu với các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành để lập biên bản xác định thửa đất đủ điều kiện hoặc không đủ\r\n\nđiều kiện công nhận quyền sử dụng đất (biên bản có xác nhận của UBND cấp huyện;\r\n\nUBND cấp xã).\n\n2. Bước 2: Kiểm tra nội nghiệp\n\nĐối với thửa đất đủ điều kiện công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, đơn vị đo đạc có trách nhiệm chỉnh sửa\r\n\nbổ sung và hoàn thiện sản phẩm đo đạc trình Sở Tài nguyên và Môi trường (thông\r\n\nqua Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh) kiểm tra kỹ thuật theo quy định.\r\n\nThời gian kiểm tra kỹ thuật không quá 02 ngày.\n\n3. Bước 3: Trình ký hồ sơ\n\na) Sau khi Văn phòng Đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất tỉnh hoàn thành công việc kiểm tra kỹ thuật đối với\r\n\nMảnh trích đo địa chính khu đất. Trong thời gian không quá 03 ngày, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ lập tờ\r\n\ntrình, dự thảo quyết định trình UBND tỉnh công nhận quyền\r\n\nsử dụng đất cho cơ sở tôn giáo;\n\nb) UBND tỉnh xem xét, ký Quyết định\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo (thời gian 02 ngày kể từ ngày Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trình).\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN KHI THỰC HIỆN QUY CHẾ\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa sở Tài nguyên và Môi trường\n\nGiao Giám đốc sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các ngành có liên\r\n\nquan thực hiện việc kiểm tra thực tế các thửa đất do các cơ\r\n\nsở tôn giáo đang sử dụng; kiểm tra đôn đốc việc thẩm tra xác nhận của UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã để tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Nội vụ\n\nHướng dẫn các cơ\r\n\nsở tôn giáo hoàn thiện hồ sơ để xác nhận “cơ sở tôn giáo được nhà nước cho\r\n\nphép hoạt động” theo đúng thời gian quy định tại Điều 5 của Quy chế này.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncấp huyện\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nUBND cấp xã và các ngành có liên quan thực hiện việc kiểm\r\n\ntra thực tế các thửa đất do các cơ sở tôn giáo đang sử dụng và xác nhận vào Biên bản kiểm tra.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp xã\n\n1. Xác nhận vào Bộ đơn đề nghị công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo theo yêu cầu về nội dung và thời gian\r\n\nthực hiện được quy định tại Điều 6 của Quy chế này.\n\n2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, UBND cấp huyện và các ngành có liên quan thực hiện việc kiểm tra thực tế\r\n\ncác thửa đất do các cơ sở tôn giáo đang sử dụng và xác nhận vào Biên bản kiểm\r\n\ntra.\n\nĐiều 12. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc hoặc có những phát sinh liên quan đến việc\r\n\nthực hiện công nhận quyền sử dụng đất cần phải điều chỉnh, bổ sung vào Quy chế\r\n\nnày thì giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, UBND cấp huyện thống nhất trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 10525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105250.json b/contexts/context_105250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b771b2cdf227ca5398ccdddb5ee5685c3d717bc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1088-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-108800.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1088-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-108800", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1088/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN\r\n\nTỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nviệc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam thành công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nXét Tờ trình số 851/TCTHK-TCCB, ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Tổng công ty Hàng không\r\n\nViệt Nam; Tờ trình số 3859/TTr-BGTVT, ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải; Tờ trình số 1772/TTr-BNV,ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm Hội đồng\r\n\nthành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Hàng không\r\n\nViệt Nam như sau:\n\n1. Ông Nguyễn Sỹ Hưng, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên;\n\n2. Ông Phạm Ngọc Minh, Ủy viên Hội\r\n\nđồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên;\n\n3. Ông Lưu Văn Hạnh, Ủy viên Hội\r\n\nđồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên;\n\n4. Ông Nguyễn Huy Tráng, Ủy viên\r\n\nHội đồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên;\n\n5. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân, Ủy viên\r\n\nHội đồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không\r\n\nViệt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, ĐMDN, VPBCS (3);\r\n\n - Lưu: VT, TCCV.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105251.json b/contexts/context_105251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7104267ad0ef6b94ff7cff3e8b75f0eafa332775 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-537-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Di-Linh-Lam-Dong-384807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-537-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Di-Linh-Lam-Dong-384807", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 537/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 26 tháng 03\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Di Linh\r\n\ntại Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 09/3/2018, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 129/TTr-STNMT ngày 20/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện\r\n\nDi Linh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch theo Phụ lục 1.\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo Phụ lục 2.\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất theo\r\n\nPhụ lục 3.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng theo Phụ lục 4.\n\n(Chi tiết theo Báo cáo thuyết minh tổng\r\n\nhợp và bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Di Linh đã được Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thẩm định).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Di Linh có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Di Linh\r\n\nvà Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - TTHU, TTHDND huyện Di Linh;\r\n\n - Phòng TN&MT huyện Di Linh;\r\n\n - Cty CP XNK & CNĐC Đất Việt;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, ĐC, XD2, LN, TKCT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐoàn Văn Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC 1.\n\nPHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2018\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSố thứ\r\n\n tự\n\nChỉ tiêu sử\r\n\n dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Gia Hiệp\n\nXã Gung Ré\n\nXã Hòa\r\n\n Bắc\n\nXã Hòa Ninh\n\nXã Hòa Nam\n\nXã Hòa Trung\n\nXã Đinh Trang Hòa\n\nXã Đinh Trang Thượng\n\nXã Đinh\r\n\n Lạc\n\nXã Tân Châu\n\nXã Tân Lâm\n\nXã Tân Nghĩa\n\nXã Gia Bắc\n\nXã Sơn Điền\n\nXã Tân Thượng\n\nXã Liên Đầm\n\nXã Bảo\r\n\n Thuận\n\nXã Tam Bố\n\nTT Di Linh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+ (23)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n161.418,01\n\n4.766,41\n\n11.551,61\n\n11.608,24\n\n2.157,66\n\n4.379,01\n\n1.872,55\n\n5.391,17\n\n8.991,11\n\n3.357,21\n\n4.369,41\n\n5.828,78\n\n3.541,70\n\n14.268,40\n\n11.923,94\n\n5.574,24\n\n8.474,23\n\n23.141,17\n\n27.720,46\n\n2.500,71\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n150.695,13\n\n4.196,20\n\n11.232,33\n\n10.425,09\n\n1.789,38\n\n3.786,67\n\n1.711,60\n\n4.789,96\n\n7.508,86\n\n2.765,84\n\n4.025,12\n\n5.469,18\n\n3.093,34\n\n14.117,18\n\n11.654,19\n\n5.059,51\n\n7.626,36\n\n22.707,91\n\n27.106,35\n\n1.630,06\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n2.758,39\n\n178,34\n\n412,75\n\n64,50\n\n4,55\n\n\n\n6,02\n\n161,73\n\n\n\n251,01\n\n114,03\n\n\n\n174,69\n\n\n\n153,06\n\n4,83\n\n161,44\n\n540,16\n\n207,40\n\n323,88\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1.917,48\n\n\n\n412,75\n\n34,70\n\n\n\n\n\n6,02\n\n78,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153,06\n\n\n\n161,44\n\n540,16\n\n207,40\n\n323,88\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n205,02\n\n57,27\n\n\n\n15,34\n\n\n\n5,44\n\n\n\n5,02\n\n6,09\n\n\n\n8,28\n\n\n\n21,46\n\n\n\n10,56\n\n\n\n32,99\n\n\n\n16,61\n\n25,96\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n64.078,41\n\n3.281,19\n\n3.715,00\n\n3.877,68\n\n1.784,83\n\n3.023,01\n\n1.522,15\n\n4.538,41\n\n3.437,42\n\n2.443,12\n\n3.830,85\n\n5.438,23\n\n2.896,09\n\n3.060,66\n\n2.964,65\n\n4.930,61\n\n5.944,89\n\n2.420,99\n\n3.693,63\n\n1.275,00\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n10.626,60\n\n186,60\n\n\n\n63,72\n\n\n\n566,70\n\n\n\n14,09\n\n2.660,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.648,88\n\n\n\n84,50\n\n2.401,81\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n72.867,55\n\n491,60\n\n7.087,86\n\n6.403,86\n\n\n\n191,42\n\n139,33\n\n1,24\n\n1.405,05\n\n71,71\n\n71,96\n\n30,88\n\n\n\n11.056,31\n\n3.877,04\n\n124,08\n\n1.381,99\n\n17.344,95\n\n23.183,06\n\n5,21\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n157,88\n\n1,19\n\n16,56\n\n\n\n\n\n0,10\n\n44,09\n\n69,46\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n20,55\n\n\n\n5,65\n\n\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n1,27\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n10.089,53\n\n569,35\n\n300,16\n\n1.171,72\n\n357,45\n\n592,34\n\n160,96\n\n595,16\n\n1.377,74\n\n591,33\n\n342,57\n\n356,71\n\n448,36\n\n97,12\n\n137,14\n\n514,73\n\n759,31\n\n428,90\n\n418,81\n\n869,66\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n405,91\n\n\n\n93,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n305,89\n\n5,21\n\n\n\n1,75\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,75\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,49\n\n2.3\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n48,43\n\n18,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,00\n\n\n\n2.4\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n22,59\n\n0,52\n\n12,43\n\n1,00\n\n0,07\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n1,75\n\n0,42\n\n0,15\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n1,54\n\n\n\n\n\n3,98\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n90,53\n\n6,20\n\n6,28\n\n0,15\n\n5,45\n\n0,07\n\n\n\n0,41\n\n\n\n36,56\n\n0,34\n\n0,08\n\n0,78\n\n0,21\n\n\n\n0,33\n\n0,48\n\n0,53\n\n15,34\n\n17,32\n\n2.6\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n3,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,18\n\n\n\n1,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.127,40\n\n165,29\n\n61,46\n\n78,70\n\n40,92\n\n50,62\n\n46,53\n\n66,98\n\n1.167,21\n\n163,46\n\n161,57\n\n99,98\n\n261,44\n\n32,57\n\n36,79\n\n383,21\n\n89,66\n\n28,41\n\n37,62\n\n154,98\n\n2.8\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n3,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,15\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n26,84\n\n\n\n2,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,40\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n2.959,43\n\n277,87\n\n72,86\n\n159,42\n\n221,86\n\n326,04\n\n88,34\n\n447,42\n\n67,39\n\n269,18\n\n102,40\n\n143,20\n\n119,29\n\n25,42\n\n72,70\n\n91,78\n\n230,06\n\n60,97\n\n183,23\n\n\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n579,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n579,72\n\n2.12\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n14,16\n\n0,67\n\n0,62\n\n0,51\n\n0,66\n\n0,16\n\n0,72\n\n0,47\n\n0,90\n\n0,42\n\n0,69\n\n0,42\n\n0,34\n\n0,41\n\n0,26\n\n0,28\n\n0,48\n\n0,26\n\n0,35\n\n5,54\n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n7,36\n\n0,11\n\n3,96\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,72\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,27\n\n2.14\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n32,70\n\n5,41\n\n1,16\n\n1,57\n\n1,67\n\n1,48\n\n1,25\n\n1,79\n\n\n\n5,10\n\n0,25\n\n2,05\n\n1,33\n\n\n\n\n\n0,24\n\n0,83\n\n\n\n5,96\n\n2,61\n\n2.15\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n120,28\n\n8,69\n\n7,48\n\n2,99\n\n8,12\n\n5,88\n\n2,48\n\n4,66\n\n1,01\n\n17,88\n\n11,40\n\n4,43\n\n5,62\n\n1,00\n\n5,22\n\n1,71\n\n1,98\n\n4,55\n\n10,28\n\n14,90\n\n2.16\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n24,76\n\n4,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,37\n\n\n\n2.17\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n12,84\n\n0,44\n\n0,40\n\n1,11\n\n0,14\n\n0,76\n\n0,28\n\n0,49\n\n0,04\n\n1,94\n\n0,82\n\n0,94\n\n0,68\n\n0,30\n\n0,56\n\n0,15\n\n2,54\n\n0,11\n\n0,26\n\n0,88\n\n2.18\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n2,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,17\n\n2.19\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,64\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,29\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n642,72\n\n49,63\n\n20,65\n\n22,37\n\n24,13\n\n4,85\n\n\n\n27,35\n\n96,05\n\n32,81\n\n38,22\n\n0,41\n\n31,76\n\n35,45\n\n21,13\n\n4,76\n\n80,00\n\n33,46\n\n111,82\n\n7,87\n\n2.21\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n1.957,36\n\n31,56\n\n17,34\n\n903,82\n\n54,37\n\n202,28\n\n21,37\n\n42,30\n\n40,18\n\n59,79\n\n23,33\n\n105,03\n\n25,52\n\n1,77\n\n\n\n32,27\n\n21,31\n\n295,40\n\n5,59\n\n74,13\n\n2.22\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n4,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n633,35\n\n0,86\n\n19,11\n\n11,42\n\n10,84\n\n\n\n\n\n6,05\n\n104,51\n\n0,04\n\n1,71\n\n2,89\n\n\n\n54,09\n\n132,62\n\n\n\n88,56\n\n4,36\n\n195,30\n\n0,99\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSố thứ\r\n\n tự\n\nChỉ tiêu sử\r\n\n dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Gia Hiệp\n\nXã Gung Ré\n\nXã Hòa\r\n\n Bắc\n\nXã Hòa Ninh\n\nXã Hòa Nam\n\nXã Hòa Trung\n\nXã Đinh Trang Hòa\n\nXã Đinh Trang Thượng\n\nXã Đinh\r\n\n Lạc\n\nXã Tân Châu\n\nXã Tân Lâm\n\nXã Tân Nghĩa\n\nXã Gia Bắc\n\nXã Sơn Điền\n\nXã Tân Thượng\n\nXã Liên Đầm\n\nXã Bảo\r\n\n Thuận\n\nXã Tam Bố\n\nTT Di Linh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+ (23)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n254,68\n\n2,50\n\n22,98\n\n7,15\n\n3,60\n\n0,86\n\n25,97\n\n5,52\n\n3,48\n\n7,87\n\n6,28\n\n19,33\n\n1,51\n\n1,05\n\n9,59\n\n0,83\n\n62,87\n\n4,59\n\n29,14\n\n39,56\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n6,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n2,42\n\n\n\n\n\n0,26\n\n1,61\n\n1,88\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n6,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,42\n\n\n\n\n\n0,26\n\n1,61\n\n1,88\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,46\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n0,94\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n159,36\n\n2,22\n\n3,88\n\n2,65\n\n3,60\n\n0,86\n\n24,27\n\n5,52\n\n3,48\n\n7,87\n\n4,45\n\n19,33\n\n1,48\n\n0,05\n\n6,06\n\n0,69\n\n12,67\n\n4,33\n\n19,21\n\n36,74\n\n1.4\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n85,96\n\n\n\n19,10\n\n4,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,83\n\n\n\n\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,14\n\n50,20\n\n\n\n8,19\n\n\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n1,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\nNNP/NNP\n\n1,53\n\n\n\n1,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n1,53\n\n\n\n1,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n1,65\n\n0,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,27\n\n0,26\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2018\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSố thứ\r\n\n tự\n\nChỉ tiêu sử\r\n\n dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Gia Hiệp\n\nXã Gung Ré\n\nXã Hòa\r\n\n Bắc\n\nXã Hòa Ninh\n\nXã Hòa Nam\n\nXã Hòa Trung\n\nXã Đinh Trang Hòa\n\nXã Đinh\r\n\n Lạc\n\nXã Tân Châu\n\nXã Tân Lâm\n\nXã Tân Nghĩa\n\nXã Gia Bắc\n\nXã Sơn Điền\n\nXã Tân Thượng\n\nXã Liên Đầm\n\nXã Bảo\r\n\n Thuận\n\nXã Tam Bố\n\nTT Di Linh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+ (22)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n615,59\n\n2,00\n\n38,76\n\n2,31\n\n0,69\n\n0,27\n\n25,92\n\n5,12\n\n10,66\n\n11,98\n\n294,51\n\n7,16\n\n1,00\n\n9,93\n\n0,73\n\n128,99\n\n4,49\n\n26,27\n\n44,80\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n6,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n2,42\n\n\n\n\n\n0,26\n\n1,61\n\n1,88\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n6,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,42\n\n\n\n\n\n0,26\n\n1,61\n\n1,88\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n0,74\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n0,52\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n454,95\n\n1,92\n\n11,87\n\n2,31\n\n0,69\n\n0,27\n\n24,22\n\n5,12\n\n10,66\n\n10,15\n\n294,51\n\n7,13\n\n\n\n5,95\n\n0,59\n\n16,49\n\n4,23\n\n16,44\n\n42,40\n\n1.4\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n152,00\n\n\n\n26,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,83\n\n\n\n\n\n1,00\n\n1,45\n\n0,14\n\n112,50\n\n\n\n8,19\n\n\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n1,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n12,51\n\n1,33\n\n\n\n0,84\n\n\n\n2,70\n\n0,10\n\n0,30\n\n0,01\n\n0,07\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n0,02\n\n6,11\n\n0,49\n\n2.1\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n0,99\n\n0,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n5,73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,73\n\n\n\n2.3\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n2.4\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n1,80\n\n0,34\n\n\n\n0,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n0,02\n\n0,06\n\n\n\n2.5\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n0,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,49\n\n2.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ\n\nTSC\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4.\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2018\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSố thứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã\r\n\n Đinh Lạc\n\nXã\r\n\n Sơn Điền\n\nXã\r\n\n Liên Đầm\n\nTT\r\n\n Di Linh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(8)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,72\n\n0,54\n\n0,51\n\n0,54\n\n0,13\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,18\n\n\n\n0,51\n\n0,54\n\n0,13\n\n2.2\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,54\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105252.json b/contexts/context_105252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db41aee668aed608bc6b963e48e6b8d452e9a3f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-739-QD-UBND-2018-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Quang-Ngai-382619.aspx", + "name": "Quyet-dinh-739-QD-UBND-2018-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Quang-Ngai-382619", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 739/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 14 tháng 5\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC\r\n\nngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày\r\n\n13/10/2011 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Kết luận số 17-KL/TU ngày\r\n\n19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị và phục\r\n\nvụ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 933/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/12/2017 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 814/SNV-CCVC ngày 27/4/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi năm\r\n\n2018, với tổng kinh phí là 9.341 triệu đồng (Chín tỷ ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch được phê duyệt tại Quyết định này; có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí được giao theo\r\n\nđúng chế độ tài chính quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà\r\n\nnước Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - VPUB: PCVP (NC), TH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Vi239.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN\r\n\nLỰC TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n lớp và nội dung đào tạo, bồi dưỡng\n\nĐối\r\n\n tượng được đào tạo, bồi dưỡng\n\nTổng\r\n\n số học viên\n\nKinh phí\n\n(triệu đồng)\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị tổ chức thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nCÁC LỚP ĐANG THỰC HIỆN CÁC NĂM\r\n\n TRƯỚC CHUYỂN SANG NĂM 2018\n\n\n\n1\n\nLớp Đại học ngành Công tác xã hội\r\n\n (Khóa 2014 - 2019)\n\nCán bộ, công chức cấp xã và dự\r\n\n nguồn cấp xã\n\n101\n\n450,00\n\nSở nội vụ phối\r\n\n hợp với Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Lao động - Xã hội\r\n\n cơ sở II\n\n\n\n2\n\nLớp Đại học ngành Lưu trữ học (Khóa\r\n\n 2015-2020)\n\nCông chức, viên chức, nhân viên làm\r\n\n công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n68\n\n840,00\n\nSở Nội vụ phối hợp với Trường ĐH\r\n\n Khoa học Xã hội và nhân văn Hà Nội và Trường ĐH Phạm Văn Đồng\n\n\n\n3\n\nKinh phí cho sinh viên đi đào tạo\r\n\n thạc sỹ, tiến sĩ ở nước ngoài theo Đề án của tỉnh tại Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 29/5/2012; Kinh phí giải quyết chế độ\r\n\n hỗ trợ đi học theo Quyết định 481/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008\n\nSinh viên tốt nghiệp loại giỏi được\r\n\n tỉnh cử đi đào tạo thạc sỹ ở nước ngoài; Cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\n đối tượng được hỗ trợ\n\n\n\n2.280,00\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\nCộng\r\n\n I:\n\n\n\n\n\n3.570,00\n\n\n\n\n\nII\n\nCÁC LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG MỚI\r\n\n TRONG NĂM 2018\n\n\n\n1\n\nLớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\n phòng\n\nCông chức lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\n phòng và tương đương; công chức quy hoạch lãnh đạo cấp phòng và tương đương\r\n\n của sở, ngành và UBND cấp huyện\n\n240\n\n440,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\nMở\r\n\n 02 lớp\n\n2\n\nLớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\n phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập\n\nCông chức, viên chức đang giữ chức\r\n\n vụ lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n120\n\n220,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n3\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước ngạch Chuyên viên chính\n\nCán bộ, công chức, viên chức cấp\r\n\n tỉnh và huyện\n\n120\n\n400,00\n\nSở Nội vụ chủ\r\n\n trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n4\n\nLớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước ngạch Chuyên viên\n\nCán bộ, công chức, viên chức đang\r\n\n giữ ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương. Công chức trúng tuyển năm 2017\r\n\n (đợt 1&2)\n\n360\n\n720,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\nMở\r\n\n 03 lớp\n\n5\n\nLớp bồi dưỡng công chức thực hiện\r\n\n công tác cải cách hành chính cấp tỉnh, huyện\n\nCông chức làm công tác cải cách\r\n\n hành chính cấp tỉnh, huyện\n\n60\n\n100,00\n\nSở Nội vụ chủ\r\n\n trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n6\n\nLớp bồi dưỡng ngạch Kế toán viên\n\nCông chức, viên chức làm công tác\r\n\n kế toán trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp\r\n\n tỉnh, huyện\n\n120\n\n240,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n7\n\nLớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ\r\n\n chức cán bộ\n\nCông chức, viên chức phụ trách công\r\n\n tác tổ chức cán bộ của các sở, ngành, đơn vị, địa phương\n\n70\n\n100,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n8\n\nLớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác\r\n\n thi đua - khen thưởng\n\nCông chức, viên chức làm công tác\r\n\n thi đua, khen thưởng của các sở, ngành, đơn vị, địa phương\n\n70\n\n100,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n9\n\nLớp bồi dưỡng kỹ năng tổng hợp xây\r\n\n dựng kế hoạch, đề án, báo cáo\n\nCán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đơn vị,\r\n\n địa phương\n\n100\n\n110,00\n\nSở Nội vụ chủ\r\n\n trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n10\n\nLớp bồi dưỡng kỹ năng quản lý, phối\r\n\n hợp và giải quyết vấn đề môi trường (tại đô thị, nông thôn, khu dân cư, các\r\n\n làng nghề và các KCN)\n\nCán bộ, công chức, viên chức của\r\n\n các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n120\n\n125,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n11\n\nLớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho công\r\n\n chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\nCán bộ, công chức, viên chức làm\r\n\n việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\n thông thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n70\n\n100,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n12\n\nLớp bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao\r\n\n kỹ năng xử lý vi phạm hành chính nhằm phòng ngừa khiếu kiện và giải quyết\r\n\n khiếu kiện cho cán bộ, công chức\n\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\n các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n120\n\n125,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n13\n\nLớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác\r\n\n phụ nữ\n\nỦy viên Ban Chấp hành phụ nữ xã, Chi hội trưởng, Chi hội phó, hội viên nòng cốt của\r\n\n Hội LHPN cơ sở\n\n400\n\n400,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\nMở\r\n\n 04 lớp\n\n14\n\nLớp bồi dưỡng nghiệp vụ Bảo vệ viên\r\n\n bảo vệ thực vật hạng III và Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III\n\nBảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III\r\n\n và Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III\n\n39\n\n185,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n15\n\nLớp quán triệt các chủ trương,\r\n\n chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tập huấn các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn\r\n\n dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Trưởng Công an các xã, phường\r\n\n trọng điểm.\n\n- BCĐ đề án 138 của 14 huyện, thành\r\n\n phố;\n\n- Công chức làm công tác Văn phòng\r\n\n các Sở, ban, ngành\n\n120\n\n125,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo, đơn vị có liên quan\n\n\n\n16\n\nLớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức về\r\n\n hội nhập kinh tế quốc tế\n\nTrưởng phòng,\r\n\n phó trưởng phòng và tương đương; quy hoạch Trưởng, phó phòng và tương đương\r\n\n thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n240\n\n480,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\nMở 02 lớp\n\n17\n\nLớp bồi dưỡng chức danh giáo viên\r\n\n THCS hạng II\n\nGiáo viên THCS hạng III\n\n120\n\n300,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n18\n\nLớp bồi dưỡng chức danh giáo viên\r\n\n Tiểu học hạng III\n\nGiáo viên Tiểu học hạng IV\n\n120\n\n300,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n19\n\nLớp bồi dưỡng chức danh giáo viên\r\n\n mầm non hạng III\n\nGiáo viên mầm non hạng IV\n\n120\n\n300,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n20\n\nLớp bồi dưỡng chức danh giáo viên\r\n\n THPT hạng II\n\nGiáo viên THPT hạng III\n\n120\n\n300,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n21\n\nLớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo,\r\n\n quản lý nữ cấp tỉnh, huyện\n\n- Giám đốc, Phó giám đốc sở, ban,\r\n\n ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh.\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND\r\n\n cấp huyện, cơ quan đảng, đoàn thể cấp huyện\n\n100\n\n110,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n cơ sở đào tạo có liên quan\n\n\n\n22\n\nHọc tập kinh nghiệm trong nước về\r\n\n sắp xếp bộ máy cấp tỉnh, huyện.\n\nCán bộ, công chức, viên chức cấp\r\n\n tỉnh và huyện\n\n\n\n380,00\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\n đơn vị có chức năng liên quan\n\n\n\n23\n\nQuản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức\n\n\n\n\n\n111,00\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\nCộng\r\n\n II:\n\n\n\n\n\n5.771.00\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG (I+II)\n\n\n\n\n\n9.341,00\n\n\n\n\n\nBằng chữ: Chín tỷ ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng.\n\n", + "id": 105252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105253.json b/contexts/context_105253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fc1b201f19c3a14a6c5e24a89bf484b4c00a794 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-kiem-tra-su-dung-thong-tin-co-so-du-lieu-tai-san-Nha-nuoc-Tay-Ninh-235578.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-kiem-tra-su-dung-thong-tin-co-so-du-lieu-tai-san-Nha-nuoc-Tay-Ninh-235578", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2014/QĐ-UBND\n\nTây Ninh ,\r\n\n ngày 26 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU\r\n\nTHÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nNhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản Nhà nước, ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ,\r\n\nngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của\r\n\nNghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2012/TT-BTC , ngày 19/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n245/2009/TT-BTC , ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n123/2011/TT-BTC , ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai\r\n\nthác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này\r\n\n“Quy chế phối hợp, kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan triển khai hướng dẫn thực\r\n\nhiện đúng quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lưu Quang\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG\r\n\nTHÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa UBND tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi\r\n\ntắt là UBND cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản Nhà nước với Sở Tài chính trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối\r\n\nchiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng\r\n\nký (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác\r\n\ncó nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản)\r\n\nvào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước (CSDL) vào các mục đích: Thực\r\n\nhiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước hàng năm theo quy định\r\n\ncủa Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định,\r\n\nkiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo,\r\n\nsửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản\r\n\nNhà nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này được áp dụng đối với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử\r\n\ndụng tài sản Nhà nước.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\nViệc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nquy định tại Điều 1 Quy chế này phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời,\r\n\nthống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của cả tỉnh, từng cấp và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trong CSDL.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm các\r\n\nbên trong quan hệ phối hợp\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến\r\n\nphần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính cho các đơn vị trong\r\n\ntỉnh.\n\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử\r\n\nlý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê khai, nhập dữ liệu,\r\n\nduyệt dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính và quy định cụ thể tại Quy chế này.\n\n2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Xác nhận báo cáo kê khai của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo biến động của tài sản Nhà\r\n\nnước theo đúng thời hạn quy định.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại\r\n\nQuy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản phải\r\n\nbáo cáo, kê khai có trách nhiệm:\n\na) Lập báo cáo kê khai tài sản Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại\r\n\nQuy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Phối hợp trong việc\r\n\nlập, xác nhận báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản Nhà nước vào CSDL\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô\r\n\ncác loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/1 đơn vị tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC , ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính;\r\n\ncụ thể :\n\na) Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số\r\n\n01-ĐK/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai.\n\nb) Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN; mỗi đơn vị lập một\r\n\nbáo cáo kê khai.\n\nc) Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN; mỗi đơn vị lập một\r\n\nbáo cáo kê khai.\n\nTrường hợp các đơn vị đã lập báo cáo kê khai\r\n\nđăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC , ngày 31/12/2009\r\n\ncủa Bộ Tài chính thì không cần lập lại báo cáo.\n\n2. Trường hợp có thay đổi về tài sản Nhà nước do\r\n\nđầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều\r\n\nchuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có các thông tin thay đổi nêu\r\n\ntrên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày\r\n\ncó sự thay đổi theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC , ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.\n\n3. Báo cáo kê khai đăng ký tài sản Nhà nước được\r\n\nlập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện (sau\r\n\nđây gọi tắt là cơ quan chủ quản), 01 bộ lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n4. Cơ quan chủ quản (cấp huyện thông qua Phòng\r\n\nTài chính – Kế hoạch) thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị; gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến\r\n\nSở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản.\n\n5. Sở Tài chính hoặc cơ quan được phân cấp nhập\r\n\ndữ liệu thực hiện việc đăng ký tài sản vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà\r\n\nnước theo quy định.\n\nĐiều 5. Phối hợp cung cấp\r\n\nthông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản Nhà nước\n\n1. Sở Tài chính hoặc các cơ quan được phân cấp\r\n\nnhập liệu có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào phần\r\n\nmềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị.\n\n2. Sở Tài chính hoặc các cơ quan được phân cấp\r\n\nnhập liệu sau khi đối chiếu số liệu trong CSDL với hồ sơ báo cáo kê khai có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) In và gửi “Phiếu xác nhận thông tin\r\n\ntrong CSDL về tài sản Nhà nước” cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntài sản để rà soát, kiểm tra và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã đăng\r\n\nnhập vào CSDL.\n\nb) In và gửi thông tin về đất đến Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính đối chiếu,\r\n\nkiểm tra các thông tin có liên quan.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận thông tin nêu trên và gửi về Sở\r\n\nTài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.\n\nĐiều 6. Phối hợp\r\n\ntrong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa\r\n\ntài sản Nhà nước\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế\r\n\nhoạch mua sắm, đầu tư xây dựng phải trình kèm thông tin về hiện trạng và số lượng\r\n\ntài sản Nhà nước hiện có trong CSDL hoặc các thông tin cần thiết khác, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền thẩm định, tổng hợp, phê duyệt dự toán.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế\r\n\nhoạch nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản Nhà nước trong quá trình lập dự toán\r\n\nngân sách Nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động này phải trình kèm theo “Phiếu\r\n\nxác nhận thông tin trong CSDL về tài sản Nhà nước” của tài sản từ thời\r\n\nđiểm hình thành đến thời điểm lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, tổng\r\n\nhợp, phê duyệt dự toán.\n\n3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng\r\n\nkiểm tra hiện trạng và số lượng tài sản đã được trang cấp của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị đã đăng ký trong CSDL quốc gia về tài sản Nhà nước. Nếu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác\r\n\ncó nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) theo quy định, Sở\r\n\nTài chính đề nghị đơn vị kê khai bổ sung đầy đủ trước khi thực hiện thẩm định dự\r\n\ntoán. Từ năm 2013, không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải\r\n\ntạo sửa chữa tài sản đối với những đơn vị có tài sản phải đăng ký nhưng không\r\n\nthực hiện kê khai vào phần mềm.\n\n4. Trường hợp cần thiết, các cơ quan thẩm định\r\n\nkiểm tra thực tế tài sản tại đơn vị. Nếu số liệu trong CSDL quốc gia không phản\r\n\nánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ\r\n\nquan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL.\n\n5. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp “Phiếu\r\n\nxác nhận thông tin trong CSDL về tài sản Nhà nước” cho đơn vị khi có\r\n\nyêu cầu trong trường hợp địa phương chưa phân cấp việc khai thác dữ liệu về tài\r\n\nsản Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản.\n\nĐiều 7. Phối hợp\r\n\ntrong công tác xét duyệt quyết toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo,\r\n\nsửa chữa tài sản Nhà nước\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết toán (Sở\r\n\nTài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch,..) chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối\r\n\nvới các tài sản thuộc đối tượng kê khai đăng ký sau khi tài sản đó đã được đăng\r\n\nký vào CSDL.\n\n2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số\r\n\nliệu giữa CSDL với giá trị duyệt quyết toán thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđược giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh số liệu\r\n\ngửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL.\n\n3. Sau khi có kết quả duyệt quyết toán, các đơn\r\n\nvị thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản Nhà nước đã thực hiện\r\n\nđầu tư, mua sắm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi.\n\nĐiều 8. Phối hợp trong công\r\n\ntác xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản Nhà nước\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản Nhà nước khi đề nghị xử lý tài sản Nhà nước (thu hồi, bán, điều\r\n\nchuyển, thanh lý, tiêu hủy) phải kèm theo “Danh mục tài sản Nhà nước đề\r\n\nnghị xử lý” theo mẫu quy định, được in trực tiếp từ CSDL.\n\n2. Sở Tài chính hướng dẫn thủ tục và có trách\r\n\nnhiệm cung cấp “Danh mục tài sản Nhà nước đề nghị xử lý” cho đơn\r\n\nvị khi có yêu cầu trong trường hợp địa phương chưa phân cấp việc khai thác dữ\r\n\nliệu về tài sản Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản.\n\nĐiều 9. Phối hợp trong việc\r\n\nkiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước\n\n1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán sử dụng\r\n\nthông tin trong CSDL để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc\r\n\nchấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.\n\n2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ\r\n\nvề tài sản in trực tiếp từ CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra,\r\n\nkiểm toán.\n\nĐiều 10. Phối hợp trong\r\n\ncông tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\n\n1. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, UBND huyện, thành phố, các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh và Sở Tài chính có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản của năm theo quy định tại Điều 32, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ,\r\n\nngày 03/6/2009 của Chính phủ.\n\n2. Để đảm bảo số liệu báo cáo được thống nhất, Sở\r\n\nTài chính thực hiện việc khoá toàn bộ số liệu tài sản thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu quốc gia để báo cáo vào ngày 30/01. Các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị chưa nhập dữ liệu tăng, giảm tài sản của năm báo cáo vào phần mềm phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số\r\n\n09/2012/TT-BTC , ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.\n\nCác biểu mẫu kèm theo Báo cáo phải được kết xuất\r\n\ntừ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước, bao gồm:\n\na) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất\r\n\ntheo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN.\n\nb) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản\r\n\nNhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Khen thưởng và xử\r\n\nlý vi phạm\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntốt những nội dung của bản Quy chế này thì được khen thưởng. Cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm\r\n\nmà có hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao cho Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực\r\n\nhiện bản Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp, tình hình báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và\r\n\nUBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành những quy định tại bản Quy chế\r\n\nnày;\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các\r\n\nđơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn xử lý./.", + "id": 105253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105254.json b/contexts/context_105254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19c5ea2b7e8a46292f017f1aa0a673131dfa4447 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-161-QD-TTg-2018-xuat-cap-gao-tu-nguon-du-tru-quoc-gia-dip-Tet-Nguyen-dan-Mau-Tuat-374018.aspx", + "name": "Quyet-dinh-161-QD-TTg-2018-xuat-cap-gao-tu-nguon-du-tru-quoc-gia-dip-Tet-Nguyen-dan-Mau-Tuat-374018", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 161/QĐ-TTg\n\nHà\n\nNội, ngày 31 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT CẤP GẠO\r\n\nTỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN MẬU TUẤT 2018\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2012;\n\nXét đề nghị của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại các văn bản: số 213/LĐTBXH-BTXH ngày 18 tháng 01 năm\r\n\n2018, số 85/LĐTBXH-BTXH ngày 09 tháng 01 năm 2018,\r\n\nsố 175/LĐTBXH-BTXH ngày 16 tháng 01 năm 2018, ý kiến của Bộ Tài chính tại các\r\n\nvăn bản: số 944/BTC-NSNN ngày 23 tháng 01 năm 2018,\r\n\nsố 1107/BTC-NSNN ngày 26 tháng 01 năm 2018, số 973/BTC-NSNN ngày 24 tháng 01\r\n\nnăm 2018, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 482/BKHĐT-KTĐPLT ngày 24 tháng\r\n\n01 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ\r\n\nTài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.117,395 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia\r\n\ncho các địa phương để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018, cụ thể như sau:\n\n- Tỉnh Thanh Hóa: 677,67 tấn gạo.\n\n- Tỉnh Hà Giang: 340,5 tấn gạo.\n\n- Tỉnh Bắc Kạn: 99,225 tấn gạo.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh: Thanh Hóa,\r\n\nHà Giang, Bắc Kạn tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp nêu trên bảo đảm hỗ trợ\r\n\nkịp thời, đúng đối tượng theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTg CP, PTTg Vương Đình Huệ;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: NN, KGVX, QHĐP, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(3).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n\n\n", + "id": 105254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105255.json b/contexts/context_105255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9a29cf2f73438eac734d5b939bf643805448ab2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-lao-dong-cap-tinh-Lam-Dong-568640.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-lao-dong-cap-tinh-Lam-Dong-5686", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1031/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 25\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nVÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19; DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định công\r\n\nbố thủ tục hành chính của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Quyết\r\n\nđịnh số 493/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2023 và Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n12/5/2023;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ về thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch\r\n\nCOVID-19; danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Thay thế 02 thủ tục hành\r\n\nchính: số thứ tự 09 Mục I, Phần B tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n995/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 và số thứ tự 01 Mục III, Phần A tại danh mục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 749/QĐ-UBND ngày 04/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính\r\n\n(số thứ tự 35, 36, 39, 40 Mục I và số thứ tự 20 Mục II, Phần A; số thứ tự 46,\r\n\n47, 49 Phần B và số thứ tự 01 Phần C) tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2056/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính\r\n\n(số thứ tự 01, 02 Mục I Phần A) tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 749/QĐ-UBND \r\n\nngày 04/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Giám đốc/Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Văn Hiệp\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA CẤP TỈNH VÀ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n tỉnh\n\n1\n\n1.010826\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá\r\n\n nhân trong hồ sơ người có công.\n\n24 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh Lâm Đồng - Số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt\n\nKhông\n\n- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp\r\n\n lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. \n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/12/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. \n\n- Quyết định số 627/QĐ-BLĐTBXH\r\n\n ngày 12/5/2023.\n\nII. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n xã\n\n1\n\n1.010833\n\nCấp giấy xác nhận thân nhân\r\n\n của người có công.\n\n05 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Nghị định số\r\n\n 131/2021/NĐ-CP. \n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP. \n\n- Quyết định số\r\n\n 627/QĐ-BLĐTBXH.\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ\r\n\nDỤNG LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPP quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\n1.008362\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm\r\n\n ngừng kinh doanh do đại dịch COVID-19.\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\n ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chính sách hỗ trợ\r\n\n người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n2\n\n1.008363\n\nHỗ trợ người lao động bị chấm\r\n\n dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc do đại dịch COVID-19 nhưng không đủ\r\n\n điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n3\n\n2.002398\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho\r\n\n người lao động do đại dịch COVID-19.\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n4\n\n1.008360\n\nHỗ trợ người lao động tạm\r\n\n hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch\r\n\n COVID-19.\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n5\n\n2.002399\n\nHỗ trợ người lao động ngừng\r\n\n việc do đại dịch COVID-19.\n\nQuyết định số 23/2021/QĐ-TTg\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n6\n\n3.000204\n\nHỗ trợ tiền thuê nhà cho\r\n\n người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp.\n\nQuyết định số 08/2022/QĐ-TTg \r\n\n ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính\r\n\n sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n7\n\n3.000205\n\nHỗ trợ tiền thuê nhà cho\r\n\n người lao động quay trở lại thị trường lao động.\n\nQuyết định số 08/2022/QĐ-TTg\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n \n\n ", + "id": 105255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105256.json b/contexts/context_105256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9173aaeddf7fe3311587cc04f76318412a4c0901 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-130-KH-UBND-cong-tac-phap-che-nam-2016-Thua-Thien-Hue-304574.aspx", + "name": "Ke-hoach-130-KH-UBND-cong-tac-phap-che-nam-2016-Thua-Thien-Hue-304574", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 130/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 02 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG\r\n\nTÁC PHÁP CHẾ NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nThực hiện Thông tư liên tịch số\r\n\n23/2014/TTLT-BNV-BTP ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các tổ chức pháp chế;\n\nĐể triển khai và thực hiện tốt các\r\n\nnhiệm vụ công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh góp phần nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành các nhiệm vụ, mục\r\n\ntiêu trọng tâm phát triển kinh tế, xã hội trong năm 2016; từng bước hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch\r\n\ncông tác pháp chế năm 2016 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị định\r\n\nsố 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức\r\n\npháp chế; Chỉ thị số 37/2011/CT-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế và Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế.\n\n2. Nâng cao năng lực đội ngũ pháp chế;\r\n\ntăng cường chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả công tác điều hành và quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, ngành quản lý; từng\r\n\nbước củng cố, kiện toàn, phát huy tính chủ động, tích cực của đội ngũ pháp chế\r\n\ntại các cơ quan, doanh nghiệp đáp ứng nhiệm vụ được giao.\n\n3. Triển khai các lĩnh vực chuyên môn\r\n\ncủa công tác pháp chế phải bám sát chương trình công tác của Bộ Tư pháp và Bộ -\r\n\nngành chủ quản và các chương trình, kế hoạch trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG\n\nPháp chế các cơ quan chuyên môn,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ được giao thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Về công tác xây dựng\r\n\npháp luật:\n\na) Chủ trì tổ chức nghiên cứu và soạn\r\n\nthảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo Chương trình xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2016 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình\r\n\nThủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định việc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ngóp ý hoặc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;\r\n\nChủ trì hoặc phối hợp chỉnh lý, bổ sung,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đề nghị của\r\n\nSở Tư pháp trước khi trình thủ trưởng cơ quan quyết định trình Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan tham gia góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ\r\n\nquan, đơn vị khác chủ trì soạn thảo, gửi lấy ý kiến; Góp ý đối với dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do các đơn vị của cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì soạn thảo.\n\nd) Tham gia xây dựng, góp ý dự thảo\r\n\nthực hiện các thỏa thuận quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\nở địa phương theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan;\n\n2. Công tác rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch về công tác rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở\r\n\nđịa phương.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổng hợp kết quả về rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng báo cáo chung của cơ quan\r\n\nchuyên môn, trình Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định, gửi Sở Tư pháp tổng hợp,\r\n\nbáo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết\r\n\nquả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ khác do Thủ trưởng\r\n\ncơ quan giao hoặc theo quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\n3. Công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan xây dựng chương trình, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntrong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau\r\n\nkhi được phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm\r\n\nvi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo\r\n\nviên pháp luật của cơ quan.\n\n4. Công tác hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa\r\n\nphương và tổ chức thực hiện chương trình,\r\n\nkế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; tiếp nhận, giải\r\n\nđáp về pháp luật cho doanh nghiệp trong\r\n\nphạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.\n\nc) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp trình\r\n\nThủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định gửi\r\n\nSở Tư pháp để tổng hợp.\n\n5. Công tác trong\r\n\nlĩnh vực bổ trợ tư pháp\n\na) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối\r\n\nvới việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực, ngành quản lý.\n\nb) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối\r\n\nvới việc xử lý vi phạm của các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp\r\n\nthuộc chức năng, phạm vi quản lý nhà nước của ngành.\n\nc) Phối hợp với Sở Tư pháp triển\r\n\nkhai, thực hiện các quy định về bổ trợ tư pháp trong phạm vi, chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Sở, ngành.\n\n6. Công tác bồi thường\r\n\nNhà nước\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương về công tác bồi thường của\r\n\nNhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n7. Công tác kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật.\n\nb) Chủ trì, phối hợp giúp Thủ trưởng\r\n\ncơ quan phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất biện pháp xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trái pháp luật theo quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\nc) Giúp Thủ trưởng cơ quan báo cáo kết\r\n\nquả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất.\n\n8. Công tác theo dõi\r\n\nthi hành pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch công tác\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước ở địa phương và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\nb) Phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện việc theo\r\n\ndõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, địa\r\n\nbàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.\n\nc) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện công tác theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật, xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.\n\n9. Công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp giúp Thủ trưởng cơ quan phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở\r\n\nđịa phương.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan xử\r\n\nlý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong phạm\r\n\nvi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.\n\n10. Công tác tham\r\n\nmưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng\n\na) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối\r\n\nvới việc xử lý các vấn đề trong phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, có ý kiến\r\n\nvề mặt pháp lý đối với các quy định, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan.\n\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu\r\n\ncác vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích của cơ quan theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các biện pháp phòng ngừa khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy,\r\n\nquy chế theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan.\n\nd) Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, góp phần tháo gỡ những\r\n\nkhó khăn, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong thực tiễn quản lý;\n\n11. Công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ pháp chế:\n\na) Chủ động đăng ký, đề xuất Thủ trưởng có quan tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn hoặc dài hạn góp phần nâng cao trình độ, năng lực công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\nb) Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ pháp chế do Bộ Tư pháp, các Bộ chuyên ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức.\n\nc) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\ncó trách nhiệm bố trí công chức pháp chế chuyên trách hoặc bố trí công chức phụ trách công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị đảm bảo\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n12. Công tác pháp\r\n\nchế của các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh\n\nCông tác pháp chế của các Doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số\r\n\n55/2011/NĐ-CP .\n\n13. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo:\n\nCác cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc tỉnh thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt\r\n\nđộng chế pháp định kỳ hằng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ, ngành quản lý\r\n\nlĩnh vực và Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tiến độ và thời gian thực hiện:\n\nCác nội dung tại Phần II của Kế hoạch\r\n\nnày được triển khai thường xuyên trong năm 2016; Pháp chế các\r\n\ncơ quan chuyên môn cần bám sát các chương trình, kế hoạch của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện đảm bảo\r\n\ntiến độ cũng như chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các\r\n\nnội dung Kế hoạch này đảm bảo thời gian, tiến độ và chất lượng; chú trọng công\r\n\ntác củng cố kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí cán bộ pháp chế đảm bảo điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, có phẩm chất, năng lực và tạo mọi điều kiện thuận lợi để triển khai\r\n\ncó hiệu quả các nhiệm vụ công tác pháp chế năm 2016 và các năm tiếp theo.\n\n3. Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra và\r\n\nđôn đốc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của pháp chế các sở, ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị Bộ Tư pháp xử\r\n\nlý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;\r\n\n - Các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC, KNPL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Khắc Đính\n\n", + "id": 105256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105257.json b/contexts/context_105257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf51e4e50a6620a637722e8862db42dc6c953005 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-31-2006-QD-UBND-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-Khu-cong-nghiep-cang-bien-Hon-La-58486.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2006-QD-UBND-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-Khu-cong-nghiep-cang-bien-Hon-La-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 31/2006/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 27 tháng 06 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN\r\n\nHÒN LA\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;\r\n\nCăn cứ Thông tư 04 BXD/KTQH ngày 30 tháng 7 năm 1997 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 36-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ đối với việc\r\n\nlập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định\r\n\nthiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất, khu công nghệ cao;\r\n\nCăn cứ Công văn số 174/TTg-CN ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc cho phép thành lập và cho phép đầu tư khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới\r\n\nvà Khu công nghiệp cảng biển Hòn La tỉnh Quảng Bình;\r\n\nCăn cứ các quyết định của UBND tỉnh Quảng Bình: Số 974/QĐ-UB ngày 05 tháng 5\r\n\nnăm 2003 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp cảng biển Hòn La\r\n\nvà số 09/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 2005 về việc thành lập và phê duyệt Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp cảng biển Hòn\r\n\nLa; \r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n100/TTr-KCN ngày 26 tháng 12 năm 2005, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu công nghiệp cảng biển\r\n\nHòn La. \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch; Giám đốc Công ty\r\n\nPhát triển hạ tầng và các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường vụ Tỉnh uỷ; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, KTTH. \n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Lâm Phương\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN HÒN LA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\nChương 1: \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nĐiều lệ này áp dụng cho việc sử dụng\r\n\nđất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch\r\n\nKhu công nghiệp cảng biển Hòn La bảo đảm theo đúng quy hoạch và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan. \n\nĐiều 2. Phân vùng quản lý\r\n\nquy hoạch\n\n1. Ranh giới và phạm vi lập\r\n\nquy hoạch:\n\nKhu vực quy hoạch dọc 2\r\n\nbên trục đường từ quốc lộ 1A nối bờ biển Hòn La và đường rẽ ra Mũi Ông. \n\n1.1. Phía Bắc giáp tuyến\r\n\nđường bao phía Bắc từ quốc lộ 1A đến Động Bang.\n\n1.2. Phía Nam giáp tuyến\r\n\nđường từ quốc lộ 1A ra bãi biển Thọ Sơn.\n\n1.3. Phía Đông giáp biển\r\n\nĐông.\n\n1.4. Phía Tây giáp quốc lộ\r\n\n1A.\n\n2. Tổng diện tích nằm\r\n\ntrong ranh giới quy hoạch khu công nghiệp là: 97,58 ha, được phân thành các khu\r\n\nvực tại bảng 1.\n\n Bảng 1\n\nTT\n\nCác\r\n\n khu đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐất xây dựng nhà máy\n\n55,85\n\n57,2\n\n\n\n\n\nGồm:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác nhà máy có độ độc hại loại\r\n\n III\n\n20,76\n\n21,3\n\n\n\n1.2\n\nCác nhà máy có độ độc hại loại\r\n\n IV trở xuống\n\n19,84\n\n20,3\n\n\n\n1.3\n\nCác nhà máy đóng và sửa chữa\r\n\n tàu thuyền\n\n15,25\n\n15,6\n\n\n\n2\n\nĐất xây dựng các công trình\r\n\n hành chính\n\n2,44\n\n2,5\n\n\n\n3\n\nĐất xây dựng các công trình kỹ\r\n\n thuật\n\n2,85\n\n2,9\n\n\n\n4\n\nĐất xử lý, cây xanh, cách ly\n\n9,73\n\n10,0\n\n\n\n5\n\nĐất dịch vụ kho bãi, sửa chữa\n\n14,88\n\n15,2\n\n\n\n6\n\nĐất xây dựng công trình giao\r\n\n thông\n\n11,83\n\n12,2\n\n\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Khu xây dựng các\r\n\nnhà máy\n\n1. Khu xây dựng các nhà máy và dịch\r\n\nvụ kho bãi, sửa chữa có tổng diện tích là 71,12 ha được chia thành các khu đất\r\n\ncó ký hiệu 1A-1, 1A-2, 1A-3 và 1E.\n\n2. Các chỉ tiêu chính để quản lý\r\n\nxây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi - sửa chữa được quy định tại bảng\r\n\n2.\n\nBảng 2\n\nKý\r\n\n hiệu khu đất\n\nChức\r\n\n năng\n\nDiện\r\n\n tích chung (m2)\n\nMật\r\n\n độ xây dựng (%)\n\nTầng\r\n\n cao tr.bình (tầng)\n\nHệ\r\n\n số sử dụng đất\n\n1A-1\n\n1A-2\n\n1A-3\n\n1E\n\nNhà máy có độ độc hại loại\r\n\n III\n\nNhà máy có độ độc hại từ loại\r\n\n IV trở xuống\n\nNhà máy đóng và sửa chữa tàu\r\n\n thuyền\n\nDịch vụ kho bãi, sửa chữa\n\n207.600\n\n198.400\n\n152.500\n\n148.800\n\n45\r\n\n - 50\n\n45\r\n\n - 50\n\n45\n\n60\n\n1-2\n\n1-2\n\n1-2\n\n1-2\n\n0,8\n\n0,8\n\n0,8\n\n0,8\n\n3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:\r\n\nTương ứng với từng khu đất, chỉ được phép xây dựng các nhà máy có độ độc hại bằng\r\n\nhoặc thấp hơn so với quy định.\n\nĐiều 4. Khu xây dựng\r\n\ntrung tâm hành chính quản lý\n\n1. Khu xây dựng trung tâm hành\r\n\nchính quản lý có tổng diện tích 24.400m2 là khu đất có ký hiệu 1B.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản\r\n\nlý xây dựng khu trung tâm hành chính quản lý được quy định tại bảng 3:\n\nBảng 3\n\nTT\n\nChức\r\n\n năng\n\nDiện\r\n\n tích chung (m2)\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nMật\r\n\n độ xây dựng (%)\n\nTầng\r\n\n cao t. bình (tầng)\n\nHệ\r\n\n số sử dụng đất\n\n1\n\nĐất hành chính quản lý \n\n24.400\n\n8.540\n\n35\r\n\n - 50\n\n2\r\n\n - 3\n\n0,8\n\n3. Yêu cầu về quy hoạch -\r\n\nkiến trúc:\n\n1.1. Các công trình phải có\r\n\nmối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xe máy, xe đạp... bố trí thành một\r\n\ntổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú.\n\n1.2. Tường rào bao che\r\n\nkhuôn viên của các công trình nhất thiết phải tuân thủ theo đúng thiết kế quy\r\n\nhoạch (về mặt kiến trúc cũng như chỉ giới).\n\nĐiều 5. Khu xây dựng công\r\n\ntrình đầu mối kỹ thuật, xử lý\n\n1. Đất xây dựng công trình\r\n\nđầu mối kỹ thuật, xử lý có tổng diện tích là 28.500 m2 gồm khu xử lý\r\n\nnước thải và đấu nối kỹ thuật bao gồm cấp điện, cấp nước, cứu hoả... là khu đất\r\n\ncó ký hiệu 1C.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu để\r\n\nquản lý xây dựng khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được quy định tại bảng\r\n\n4. \n\nBảng 4\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nDiện\r\n\n tích chung (m2)\n\nDiện\r\n\n tích sàn (m2)\n\nMật\r\n\n độ xây dựng(%)\n\nTầng\r\n\n cao tr. Bình (tầng)\n\nHệ\r\n\n số sử dụng đất\n\n1 \n\n2\n\nĐấu nối kỹ thuật \n\nKhu xử lý nước thải\n\n28.500\n\n800\r\n\n ÷1.000\n\n50\n\n1\n\n0.5\n\n3. Yêu cầu về\r\n\nan toàn, bảo vệ môi trường: \n\n3.1. Trạm phân phối điện\r\n\nphải được bố trí an toàn, đúng khoảng cách theo quy định của quy chuẩn xây dựng\r\n\nViệt Nam.\n\n3.2. Khu xử lý nước thải\r\n\ncó thiết kế hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nĐiều 6. Đất cây xanh\n\n1. Đất cây xanh trên toàn bộ khu\r\n\ncông nghiệp có diện tích 97.300m2, gồm cây xanh tập trung trong\r\n\nkhuôn viên nhà máy và cây phân tán dọc theo các tuyến giao thông, là khu đất có\r\n\nký hiệu 1D.\n\n2. Cây xanh dọc đường phải bố\r\n\ntrí cây có tán, rễ cọc. Cây ở các dải phân cách bố trí cây cảnh, cây có bụi lá\r\n\ndày để tạo tán, có thể kết hợp thảm cây có hoa 4 mùa chịu hạn tốt.\n\n3. Diện tích sân vườn trong\r\n\nkhuôn viên các nhà máy phải được trồng thảm cỏ kết hợp cây tạo tán, tạo khối. \n\nĐiều 7. Đất đường giao\r\n\nthông\n\n1. Đất làm đường giao thông: Có\r\n\ndiện tích là 11,83 ha \n\n2. Các tiêu chí của các tuyến đường\r\n\nvà khoảng cách ly hai bên tính từ chỉ giới đường đỏ được xác định tại bảng 5. \n\nBảng 5\n\nTT\n\nTên\r\n\n các tuyến đường\n\nĐường\r\n\n phố loại\n\nChiều\r\n\n dài (m)\n\nMặt\r\n\n cắt (m)\n\nKhoảng\r\n\n cách ly 2 bên tính từ chỉ giới đường đỏ\n\n1 \n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7 \n\nTuyến dọc 1\n\nTuyến dọc 2\n\nTuyến ngang 1\n\nTuyến ngang 2\n\nTuyến ngang 3\n\nTuyến ngang 4\n\nCác tuyến trong khu 1E\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n1.640,0\n\n1.060,4\n\n1.079,2\n\n851,1\n\n923,0\n\n508,0\n\n778,5\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n30\n\n24\n\n15\n\n\n\n1\r\n\n x 8m\n\n1\r\n\n x 8m\n\n1\r\n\n x 10m\n\n1\r\n\n x 10m\n\n2\r\n\n x 5m\n\n\n\n3. Yêu cầu về kỹ\r\n\nthuật - kiến trúc:\n\n3.1. Cốt mặt đường: Cao độ\r\n\nmặt đường chênh lệch so với cao độ quy hoạch đã duyệt không quá 30 cm. \n\n3.2. Độ dốc dọc lớn nhất :\r\n\nidmax< 6%\n\n3.3. Độ dốc ngang đường hướng\r\n\nra hai bên:in = 3% (trong đường cong bố trí theo quy trình).\n\n3.4. Độ dốc ngang hè đường\r\n\nhướng vào trong: il = 1%\n\nĐiều 8. Các quy định\r\n\nvề cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác\n\n1. Mặt bằng xây dựng:\n\n1.1. Phải tuân thủ vị trí\r\n\nvà các yêu cầu về hướng tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.\n\n1.2. Cốt san nền thấp nhất:\r\n\n2,80 m; cao nhất: 19,50 m. Độ dốc san nền: 0,5 đến 2%, cá biệt 3%.\n\n1.3. Cốt xây dựng khu hành\r\n\nchính quản lý cao hơn cốt san nền từ 0,30 đến 0,75m.\n\n1.4. Cốt xây dựng nhà máy\r\n\ncao hơn cốt san nền từ 0,15m đến 0,30m.\n\n2. Cấp nước:\n\n2.1. Hệ thống cấp nước chữa\r\n\ncháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.\n\n2.2. Bố trí các họng lấy\r\n\nnước chữa cháy theo nhánh rẽ vào cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng\r\n\n150m.\n\n2.3. Các công trình kiến\r\n\ntrúc, nhà máy, nhà điều hành phải cách hệ thống các đường ống cấp nước 3,0m,\r\n\ntrường hợp đặc biệt không dưới 0,5m.\n\n3. Cấp điện:\n\nCác công trình kiến trúc\r\n\nnhà máy, nhà điều hành phải xây cách các đường dây điện trên không theo quy chuẩn\r\n\nxây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\n4. Thoát nước thải và vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\n4.1. Phải tuân thủ vị trí\r\n\ncác yêu cầu kỹ thuật về hướng tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.\n\n4.2. Các nhà máy phải hợp\r\n\nđồng với đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển\r\n\nrác thải.\n\n4.3. Nước thải công nghiệp\r\n\nphải được thu gom xử lý sơ bộ mới được đưa vào xử lý tập trung tại các khu xử\r\n\nlý. Nước thải sinh hoạt tuỳ theo tính chất, mức độ độc hại phải được xử lý đảm\r\n\nbảo yêu cầu theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu\r\n\ncông nghiệp và phải được Sở Tài nguyên và môi trường và Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp chấp thuận.\n\n4.4. Trạm xử lý nước thải\r\n\nbên trong khuôn viên, bên trong các nhà máy phải tuân thủ các quy định của quy\r\n\nchuẩn thiết kế đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường.\n\n4.5. Khí thải của từng nhà\r\n\nmáy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi thải ra\r\n\nmôi trường.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.\n\nĐiều 9. Nghiêm cấm các\r\n\nhành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này. Mọi hành vi vi phạm các quy định\r\n\ntại Điều lệ này tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 10. Căn cứ vào hồ sơ\r\n\nquy hoạch chi tiết Khu công nghiệp cảng biển Hòn La đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, các quy định tại bản Điều lệ này và các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh đôn đốc, kiểm tra Công ty Phát\r\n\ntriển hạ tầng các khu công nghiệp và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện\r\n\ntheo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Lâm Phương\n\n", + "id": 105257 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105258.json b/contexts/context_105258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..236bc256a34db462986d8ecc796670c29f5626ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_105258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1921-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-130677.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1921-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-130677", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1921/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 12 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 362/TTr-SKHCN ngày 05 tháng 8 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2010 (có danh mục kèm theo). \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở, Thủ\r\n\ntrưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VP.UBND thành phố (3C, CB, PKS);\r\n\n - Lưu: VT, KH36\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\n(Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định số 1921 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG \n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA\r\n\n HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (không sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước)\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sử dụng ngân sách nhà nước)\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (không sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường\r\n\nKiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu\r\n\nhoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý\r\n\nThường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n+ Người đến nhận kết quả phải\r\n\nmang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất\r\n\ntrình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ\r\n\nchức.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm\r\n\ntra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu\r\n\ncầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho\r\n\nngười nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng\r\n\ntừ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 17\r\n\ngiờ 00 phút.\n\n+ Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 11 giờ 00 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Báo cáo chính về kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các báo cáo, tư liệu liên quan khác (nếu\r\n\ncó);\n\n+ Văn bản chứng nhận kết quả đã\r\n\nđược thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Khoa học và Công nghệ\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 9/6/2000.\n\n- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.\n\n- Quyết định số 03/2007/BKHCN\r\n\nngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế\r\n\nđăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n- Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ.\n\n3. Cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường\r\n\nKiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu\r\n\nhoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý\r\n\nThường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n+ Người đến nhận kết quả phải\r\n\nmang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất\r\n\ntrình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ\r\n\nchức.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm\r\n\ntra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu\r\n\ncầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho\r\n\nngười nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng\r\n\ntừ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 17\r\n\ngiờ 00 phút.\n\n+ Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 11 giờ 00 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục\r\n\nII) cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đối với nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ mà kết quả có thể triển khai thành công nghệ, cần thêm 01 Phiếu mô tả quy\r\n\ntrình công nghệ (Phụ lục I);\n\n+ Bản giấy đối với Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau\r\n\nkhi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ); Phụ lục tổng hợp số\r\n\nliệu điều tra, khảo sát; bản đồ; bản vẽ; ảnh. Bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả\r\n\nnghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát phải đóng bìa cứng,\r\n\ngáy vuông;\n\n+ Bản điện tử đối với Báo cáo\r\n\ntổng hợp kết quả nghiên cứu, Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát, các\r\n\nbáo cáo đề tài nhánh và các chuyên đề nghiên cứu. Bản điện tử phải sử dụng các\r\n\nđịnh dạng là Word (phần mở rộng là doc) hoặc Excel (phần mở rộng là xls) hoặc\r\n\nAcrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng\r\n\nfont chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo TCVN 6009:2001. Bản điện tử\r\n\nphải được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu;\n\n+ Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng\r\n\nký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thông báo\r\n\nbằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, cơ quan đăng ký\r\n\nkhông nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Khoa học và Công nghệ\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐính kèm\n\n- Phiếu mô tả công nghệ (Phụ lục\r\n\nI).\n\n- Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục\r\n\nII);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 9/6/2000.\n\n- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.\n\n- Quyết định số 03/2007/BKHCN\r\n\nngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế\r\n\nđăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n- Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ.\n\n", + "id": 105258 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105259.json b/contexts/context_105259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dff4d47a75abc0d286726a55751b73de0d955972 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-33-NQ-HDND-2017-thong-qua-De-an-thanh-lap-thi-tran-Tan-Khai-Hon-Quan-Binh-Phuoc-372659.aspx", + "name": "Nghi-quyet-33-NQ-HDND-2017-thong-qua-De-an-thanh-lap-thi-tran-Tan-Khai-Hon-Quan-Binh-Phuoc-372659", + "passage": "HỘI\n\nĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/NQ-HĐND\n\nBình Phước, ngày 12 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP THỊ TRẤN TÂN KHAI THUỘC HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n20 tháng 7 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về\r\n\nphân loại đô thị;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu\r\n\nchuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-CP\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính\r\n\nxã, thành lập xã thuộc huyện Chơn Thành, huyện Bình Long, huyện Phước Long;\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Long, huyện Phước Long để thành lập\r\n\nthị xã Bình Long, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n194/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ\r\n\n2006 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND-PC ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Ban pháp chế\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nThông qua Đề án thành lập thị trấn Tân Khai thuộc huyện Hớn Quản, như sau:\n\nThành lập thị trấn Tân Khai thuộc\r\n\nhuyện Hớn Quản trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Khai.\n\n- Thị trấn Tân Khai có: 42,75 km2\n\ndiện tích tự nhiên và 15.269 người;\n\n- Địa giới hành chính thị trấn Tân\r\n\nKhai: hướng Đông giáp xã Tân Quang và xã Phước An; hướng Tây giáp xã Đồng Nơ; hướng Nam giáp xã Minh Hưng huyện Chơn Thành; hướng Bắc giáp xã Thanh Bình và xã Minh Đức.\n\nSau khi thành lập thị trấn Tân Khai:\r\n\nHuyện Hớn Quản có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các xã: Thanh Bình, Tân Lợi, Tân Hưng, An Khương, Thanh An, Phước An, Tân Quan, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Tâm, Minh Đức, An Phú và thị\r\n\ntrấn Tân Khai (không tăng số\n\nđơn vị hành chính cấp xã so với hiện tại, giảm 01 xã, tăng 01 thị\r\n\ntrấn).\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất\r\n\nhồ sơ, thủ tục theo quy định trình các cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017\r\n\nvà có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ TN-MT;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;\n\n- LĐVP, Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\n\n\n", + "id": 105259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10526.json b/contexts/context_10526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdb4dccc36c996cb8fa15964ae20948a74540476 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4167-2015-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-chi-cuc-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Quang-Ninh-303013.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4167-2015-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-chi-cuc-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Quang-Nin", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4167/2015/QĐ-UBND \n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 25 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số\r\n\n41/2013/QH2013 ngày 25/11/2013; \n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm\r\n\ndịch thực vật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi\r\n\ncục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch thực\r\n\nvật nội địa;\n\nCăn cứ Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/5/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế, cán bộ công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nvà cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2416/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng\r\n\nNinh;\n\nQuyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của\r\n\nUBND tỉnh về việc chuyển 26 trạm Thú y, Bảo vệ thực vật từ thuộc Chi cục Thú y,\r\n\nChi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quản lý và thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông\r\n\nnghiệp trực thuộc UBND cấp huyện;\n\nXét đề nghị của giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 2195/TTr-SNN&PTNT ngày 19/8/2015; Công\r\n\nvăn số 2890/SNN&PNTNT-TCCB ngày 16/10/2015 và đề nghị của giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 177/TTr-SNV ngày 25/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành\r\n\nchính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp giám đốc Sở tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nvà tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp,\r\n\nsử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực\r\n\nvật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm\r\n\nvi lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh.\n\nChi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực\r\n\nvật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu, tài khoản riêng, có kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước\r\n\ncấp theo quy định của pháp luật.\n\nTrụ sở của Chi cục Trồng trọt\r\n\nvà Bảo vệ thực vật đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu giúp giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử\r\n\ndụng đất sản xuất nông nghiệp, phân bón hữu cơ và phân bón khác, bảo vệ thực vật,\r\n\nkiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nđịnh mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.\n\n3. Trình giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên\r\n\nngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.\n\n4. Về sản xuất trồng trọt:\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng\r\n\nvụ, hàng năm và từng giai đoạn của địa phương; chủ trì thực hiện và tổng kết,\r\n\nđánh giá kế hoạch sản xuất;\n\nb) Tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng sản xuất trồng\r\n\ntrọt tập trung sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện các quy trình sản xuất\r\n\nan toàn, công nhận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện sản xuất trồng trọt\r\n\ntheo hướng thực hành nông nghiệp tốt (gAP) trên địa bàn;\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuất, sơ\r\n\nchế rau, quả, chè an toàn: Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho người sản xuất;\r\n\nthẩm định, trình giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận và công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng, cơ cấu giống theo mùa vụ, thời vụ sản xuất trên địa bàn;\n\ne. Thực hiện các biện pháp\r\n\nkhắc phục thiên tai trong sản xuất trồng trọt.\n\n5. Về quản lý giống cây trồng:\n\na) Hướng dẫn cơ cấu giống, sử dụng giống cây trồng; quản\r\n\nlý, khai thác cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng; ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật về giống cây trồng thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn;\n\nb) Theo dõi, giám sát việc khảo nghiệm, sản xuất thử,\r\n\nđề xuất công nhận và đề xuất công nhận đặc cách giống mới;\n\nc) Đề xuất công nhận cấp, cấp lại, hủy bỏ hiệu lực giấy\r\n\ncông nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng trên địa bàn; báo cáo và công bố công\r\n\nkhai theo quy định;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra cấp mã số cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp; quản lý, hướng dẫn các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia sản xuất giống nông hộ trên địa bàn;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản\r\n\nlý nhà nước về giống cây trồng.\n\n6. Về quản lý phân bón:\n\na) Dự báo nhu cầu, xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón\r\n\nhàng vụ, hàng năm của địa phương;\n\nb) Theo dõi, giám sát, nhận xét, đánh giá kết quả khảo\r\n\nnghiệm phân bón mới tại địa phương; tiếp nhận công bố hợp quy phân bón hữu cơ\r\n\nvà phân bón khác của các tổ chức, cá nhân theo quy định;\n\nc) Hướng dẫn sử dụng các loại phân bón đúng kỹ thuật,\r\n\nđạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.\n\n7. Về quản lý sử dụng đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp:\n\na) Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphương án sử dụng đất có hiệu quả; giải pháp bảo vệ, chống xói mòn nâng cao độ\r\n\nphì đất sản xuất nông nghiệp;\n\nb) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định phương án sử dụng lớp\r\n\nđất mặt; phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa và đất trồng trọt\r\n\nkhác;\n\nc) Hướng dẫn xây dựng, thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ\r\n\ncấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản trên đất lúa.\n\n8. Về bảo vệ thực vật:\n\na) Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát thực nghiệm,\r\n\nphát hiện, dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những\r\n\nsinh vật gây hại thực vật trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời và đề xuất chủ\r\n\ntrương, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng chống sinh vật gây hại. Xây dựng,\r\n\nduy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp\r\n\nphòng, chống sinh vật gây hại;\n\nb) Kiểm tra, xác minh và tham mưu trình giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ncông bố dịch, công bố hết dịch hại thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ\r\n\nvà kiểm dịch thực vật;\n\nc) Tham mưu chính quyền địa phương, cơ quan quản lý về\r\n\ntổ chức, chỉ đạo, chính sách phòng chống sinh vật gây hại thực vật;\n\nd) Tiếp nhận, xử lý thông tin và hướng dẫn các biện\r\n\npháp xử lý đối với các sinh vật gây hại được chủ thực vật, tổ chức, cá nhân\r\n\nthông báo;\n\nđ) Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên\r\n\ntai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân\r\n\ndân.\n\n9. Về kiểm dịch thực vật:\n\na) Điều tra sinh vật gây hại sản phẩm thực vật lưu trữ\r\n\ntrong kho; giám sát, đánh giá sinh vật gây hại giống cây trồng, sinh vật có ích\r\n\nnhập nội; giám sát vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, các ổ dịch, vùng dịch\r\n\nhại thuộc diện điều chỉnh;\n\nb) Kiểm tra, giám sát các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch\r\n\nthực vật từ vùng dịch hoặc đi qua vùng dịch theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực\r\n\nvật bảo quản tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n10. Về quản lý thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật:\n\na) Thực hiện việc quản lý sản xuất, buôn bán, sử dụng,\r\n\nbảo quản, vận chuyển, quảng cáo, thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn; tiếp\r\n\nnhận công bố hợp quy về thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân theo quy\r\n\nđịnh;\n\nb) Hướng dẫn thu gom bao, gói thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nsau sử dụng để tiêu hủy theo đúng quy định;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nsử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng theo quy định.\n\n11. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy chứng\r\n\nnhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và được thu phí, lệ phí theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n12. Tổ chức, thực hiện công tác quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân\r\n\ncông của giám đốc Sở và quy định pháp luật.\n\n13. Tham mưu giúp giám đốc Sở quản lý dự trữ địa\r\n\nphương về giống cây trồng nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư hàng hóa\r\n\nthuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n14. Xây dựng, trình phê duyệt và thực hiện các dự án\r\n\nđiều tra cơ bản về giống cây trồng, bảo tồn giống cây trồng; thực hiện điều\r\n\ntra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n15. Thực hiện công tác khuyến nông về trồng trọt và bảo\r\n\nvệ thực vật theo phân công của giám đốc Sở; thực nghiệm và chuyển giao áp dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ về trồng trọt và bảo vệ thực vật vào sản xuất.\n\n16. Thực hiện dịch vụ kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ\r\n\nthực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về việc\r\n\nchấp hành pháp luật trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n18. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm\r\n\nvi quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n19. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất tình hình, kết quả công tác trồng trọt, bảo vệ thực vật và các hoạt động\r\n\nkhác có liên quan ở địa phương theo quy định với cơ quan quản lý trực tiếp và\r\n\ncơ quan chuyên ngành cấp trên; cập nhật, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu về\r\n\ntrồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định phục vụ công tác chỉ đạo; tổng kết,\r\n\nđánh giá hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.\n\n20. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản\r\n\nlý tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản được\r\n\ngiao theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của\r\n\npháp luật. Thực hiện hợp đồng và hướng dẫn, quản lý nhân viên kỹ thuật trồng trọt,\r\n\nbảo vệ thực vật cấp cơ sở theo quy định của pháp luật.\n\n21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật và giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế\n\n1. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Lãnh đạo Chi cục gồm Chi cục trưởng và không quá 02\r\n\nPhó Chi cục trưởng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng\r\n\nđược thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.\n\nb) Các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc Chi cục gồm:\n\n- Phòng Hành chính, tổng hợp;\n\n- Phòng Thanh tra, pháp chế;\n\n- Phòng Trồng trọt;\n\n- Phòng Bảo vệ thực vật.\n\nc) Các Trạm trực thuộc Chi cục\r\n\ngồm:\n\n- Trạm Kiểm dịch thực vật nội\r\n\nđịa;\n\n- Trạm Kiểm dịch thực vật cửa\r\n\nkhẩu Hoành Mô.\n\nTrạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu hoạt động theo sự ủy\r\n\nquyền của Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\nđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ phối hợp công tác giữa\r\n\ncác phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị thuộc Chi cục theo đề nghị của Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n2. Biên chế:\n\nBiên chế của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động\r\n\nvà nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\n\n\n", + "id": 10526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105260.json b/contexts/context_105260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28801ab758101d9bff520f4d9e5c8e8d5b7181d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2012-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-138733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2012-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-138733", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2012/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2011/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n28/02/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n52/2011/QĐ-UBND NGÀY 15/11/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông\r\n\nqua ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng được Quốc\r\n\nhội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An\r\n\nGiang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n52/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về\r\n\nviệc ban hành Quy định quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ các tuyến\r\n\nđường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về\r\n\nviệc điều chỉnh, sửa đổi một số điều của Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2011 và Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ đề nghị của sở Tư pháp\r\n\ntại văn bản số 147/STP-VBQPPL ngày 10 tháng 4 năm 2012 về việc kiểm tra quyết định\r\n\nsố 03/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\nXét đề nghị của Giám đốc sở\r\n\nXây dựng tại văn bản số 85/SXD-KTQH ngày 05 tháng 3 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và quản lý\r\n\nnhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An\r\n\nGiang và Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý và bảo vệ hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang với các nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1. Điều 4\r\n\nphụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 4. Xác định chỉ giới xây dựng\r\n\nđối với nhà ở xây dựng ven đường nông thôn liên huyện, liên xã:\n\nĐối với nhà ở xây dựng ven các\r\n\nđường nông thôn liên huyện và đường nông thôn liên xã thuộc vào danh mục công\r\n\ntrình miễn cấp phép xây dựng, nhưng khi tiến hành xây dựng phải đảm bảo: đối với\r\n\nnhà ở xây dựng ven các đường nông thôn liên huyện thuộc khu vực nằm ngoài giới\r\n\nhạn quy hoạch trung tâm xã phải cách tim đường hiện hữu ít nhất 14,5m; đường\r\n\nnông thôn liên xã phải cách tim đường hiện hữu ít nhất 10m”.\n\n2. Điều\r\n\n11. Quy định quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung như sau: \n\n“Điều 11. Đường nông thôn liên\r\n\nxã, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 20m; mỗi bên là 10m tính từ tim đường\r\n\nhiện hữu”.\n\n3. Các nội dung còn lại vẫn\r\n\nthực hiện hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An Giang và Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành\r\n\nQuy định quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số\r\n\n03/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Giám đốc sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; \r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website An Giang;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Anh Kiệt\n\n", + "id": 105260 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105261.json b/contexts/context_105261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fa660d81205cad3b65d032a5b05e97450d0c1d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-29-SL-cu-Do-Duc-Kien-Chanh-Van-phong-Bo-quoc-phong-giu-chuc-Dong-ly-Van-phong-Bo-quoc-phong-36530.aspx", + "name": "Sac-lenh-29-SL-cu-Do-Duc-Kien-Chanh-Van-phong-Bo-quoc-phong-giu-chuc-Dong-ly-Van-phong-Bo-quoc-phong", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 29-SL NGÀY 16 THÁNG 2 NĂM 1950\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ HỒ CHÍ MINH\nChiểu Sắc lệnh số 50-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 và sắc lệnh số 28-SL ngày 16 tháng 2 năm 1950 tổ chức Bộ Quốc phòng;\nChiểu Sắc lệnh số 53-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 cử ông Đỗ Đức Kiên giữ chức Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh;\nChiểu Sắc lệnh số 51-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 cử ông Nguyễn Thương giữ chức Đổng lý Quận vụ Bộ Quốc phòng;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\nTheo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Nay cử:\n- Ông Đỗ Đức Kiên, chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng, giữ chức Đổng lý Văn phòng Bộ Quốc phòng;\n- Ông Nguyễn Thương, Đổng lý Quân vụ Bộ Quốc phònh, giữ chức Phó đổng lý Văn phòng Bộ Quốc phòng,\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 105261 +} diff --git a/contexts/context_105262.json b/contexts/context_105262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5fb519a777879248a8d617010e2941c6bbb4abe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1180-QD-UBND-2013-boi-duong-can-bo-cong-chuc-tiep-cong-dan-Quang-Tri-206351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1180-QD-UBND-2013-boi-duong-can-bo-cong-chuc-tiep-cong-dan-Quang-Tri-206351", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1180/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 03 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ\r\n\nLÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra\r\n\nChính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n07/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 8,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ\r\n\nbồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:\n\n1. Chế độ bồi dưỡng tiếp công\r\n\ndân được áp dụng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các điểm:\n\na) Trụ sở tiếp công dân hoặc địa\r\n\nđiểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.\n\nb) Nơi tiếp công dân của các cơ\r\n\nquan có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên bao gồm: Thanh tra tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh và các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao đông - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh khác\r\n\ncó trách nhiệm tiếp công dân hàng tuần theo quy định của pháp luật về khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\n2. Đối tượng áp dụng và mức chi\n\na) Cán bộ, công chức thuộc các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 của Quyết định này được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa\r\n\nđiểm tiếp công dân; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công\r\n\nchức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc\r\n\nđịa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người.\n\nb) Các đối tượng Điểm a, Khoản 2\r\n\nĐiều này mà đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực\r\n\ntiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi\r\n\ndưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người.\n\nc) Cán bộ, công chức; sĩ quan,\r\n\nhạ sĩ quan và chiến sĩ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao\r\n\nthông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm\r\n\nnhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp\r\n\ncông dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.\n\nd) Cán bộ, công chức được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.\n\n3. Nguyên tắc áp dụng\n\na) Chế độ bồi dưỡng quy định tại\r\n\nQuyết định này được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng\r\n\ntham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp\r\n\ncông dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nb) Trường hợp các đối tượng được\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp\r\n\ncông dân từ 50% thời gian của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức\r\n\nchi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được\r\n\nhưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Quyết định này.\n\n4. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí chi trả tiền bồi dưỡng\r\n\nđối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh của cấp nào thì chi từ nguồn ngân sách của cấp đó\r\n\ntrong mức chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao.\n\n5. Thời điểm áp dụng\n\nCác mức chi theo Quyết định này\r\n\nđược áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\nthay thế Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\n", + "id": 105262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105263.json b/contexts/context_105263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..858837d4e0195defe7e6df70e063dc58fc19ee53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1571-QD-BYT-2022-tai-lieu-huong-dan-theo-doi-do-me-an-than-bang-dien-nao-so-hoa-517631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1571-QD-BYT-2022-tai-lieu-huong-dan-theo-doi-do-me-an-than-bang-dien-nao-so-hoa-517631", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1571/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN\r\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT THEO DÕI ĐỘ MÊ, AN THẦN TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC VÀ HỒI SỨC TÍCH\r\n\nCỰC BẰNG ĐIỆN NÃO SỐ HÓA (BAO GỒM BIS, ENTROPY VÀ CÁC THIẾT BỊ CÓ CÔNG DỤNG\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG)”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;\n\nXét Biên bản họp của ngày 20/4/2022 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu\r\n\nquy trình kỹ thuật được thành lập theo Quyết định số 436/QĐ-BYT ngày 26/2/2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ntài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật theo dõi độ mê, an thần trong gây mê hồi\r\n\nsức và hồi sức tích cực bằng điện não số hóa (Bao gồm Bis, Entropy và các thiết\r\n\nbị có công dụng tương đương)”.\n\nĐiều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ\r\n\nthuật theo dõi độ mê, an thần trong gây mê hồi sức và hồi sức tích cực bằng điện\r\n\nnão số hóa (Bao gồm Bis, Entropy và các thiết bị có công dụng tương đương)” ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nCăn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và các\r\n\nđiều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và\r\n\nban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật theo dõi độ mê, an thần trong\r\n\ngây mê hồi sức và hồi sức tích cực bằng điện não số hóa (Bao gồm Bis, Entropy\r\n\nvà các thiết bị có công dụng tương đương)” để thực hiện tại đơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ\r\n\ntrưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực\r\n\nthuộc Bộ Y tế, Giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ\r\n\ntrưởng y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng BYT;\r\n\n - BHXH Việt Nam (để ph/hợp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử BYT;\r\n\n - Website Cục QLKCB\r\n\n - Lưu: VT, KCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n\n\nHƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT\n\nTHEO\r\n\nDÕI ĐỘ MÊ, AN THẦN TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC VÀ HỒI SỨC TÍCH CỰC BẰNG ĐIỆN NÃO SỐ\r\n\nHÓA (BAO GỒM BIS, ENTROPY VÀ CÁC THIẾT BỊ CÓ CÔNG DỤNG TƯƠNG ĐƯƠNG)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1571/QĐ-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế)\n\nI. ĐẠI CƯƠNG\n\nĐiện não số hóa (ĐNSH) là tên gọi chung chỉ\r\n\ncác phương tiện phân tích điện não thùy trán của bệnh nhân và chuyển thành dữ\r\n\nliệu dạng số (thông thường là từ 1 - 100). Các phương tiện này giúp đánh giá hiệu\r\n\nquả của thuốc mê trên não (độ mê) và theo dõi sự thay đổi mức độ an thần hoặc\r\n\nngủ của bệnh nhân một cách khách quan. Đây là các phương tiện ứng dụng công nghệ\r\n\nđể thay thế cho cách đánh giá chủ quan bằng lâm sàng trước đây.\n\nTheo dõi ĐNSH cho phép đánh giá sự thay đổi\r\n\nnhu cầu thuốc mê của từng bệnh nhân; theo từng thời điểm khác nhau của quá\r\n\ntrình phẫu thuật trên một bệnh nhân; giúp phát hiện quá liều hoặc không đủ liều\r\n\nthuốc mê, đặc biệt khi các dấu hiệu lâm sàng dùng để đánh giá độ mê bị nhiễu do\r\n\nnhiều lí do như khi điều trị phối hợp thuốc (thuốc dãn cơ, thuốc chẹn beta...),\r\n\nhoặc có bệnh lý đi kèm (như suy gan, suy thận, suy tim ...), hoặc tình trạng\r\n\nhuyết động không ổn định trong quá trình phẫu thuật.\n\nĐNSH giúp kiểm soát được độ mê và điều chỉnh\r\n\ntối ưu hóa liều thuốc mê, thuốc an thần cần thiết cho từng bệnh nhân. Vì vậy\r\n\nĐNSH giúp tiết kiệm thuốc gây mê, tiết kiệm chi phí y tế; an toàn điều trị,\r\n\ngiúp người bệnh chóng hồi phục. Một điểm đặc biệt nữa là ĐNSH giúp duy trì độ\r\n\nmê ổn định, giảm tỷ lệ người bệnh thức tỉnh trong quá trình gây mê toàn thân.\n\nQuy trình kỹ thuật theo dõi độ mê, an thần\r\n\nbằng ĐNSH bao gồm các kỹ thuật theo dõi độ mê bằng BIS, theo dõi độ mê bằng\r\n\nEntropy, hoặc các phương tiện có nguyên tắc tương đương.\n\nII. CHỈ ĐỊNH\n\nTheo dõi độ mê, độ an thần trong Gây mê hồi\r\n\nsức và Hồi sức tích cực.\n\nIII. CHỐNG CHỈ ĐỊNH\n\n1. Chống chỉ định tuyệt đối:\n\n- Người bệnh từ chối\n\n- Tổn thương da vùng dán điện cực\n\n2. Không sử dụng cho những trường hợp sau\r\n\n(do thiếu thông tin về độ tin cậy của giá trị ĐNSH)\n\n- Trẻ dưới 6 tháng tuổi.\n\n- Bệnh nhân được gây mê bằng: ketamin,\r\n\nnitrous oxide (NO).\n\n- Bệnh nhân hạ thân nhiệt\n\n- Bệnh nhân sa sút trí tuệ\n\nIV. CHUẨN BỊ:\n\n1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:\n\n- Bác sỹ chuyên khoa gây mê hồi sức\n\n- Hoặc bác sĩ chuyên khoa hồi sức tích cực\n\n- Điều dưỡng được phân công thực hiện kỹ\r\n\nthuật\n\n2. Phương tiện:\n\n2.1. Phương tiện cấp cứu và theo dõi:\n\nTheo dõi ĐNSH là kỹ thuật hoàn toàn không\r\n\nxâm lấn và không có nguy cơ. Các phương tiện cấp cứu và theo dõi được chuẩn bị\r\n\ndựa trên yêu cầu về tình trạng bệnh chính của bệnh nhân theo phác đồ gây mê hồi\r\n\nsức và hồi sức tích cực.\n\n2.2. Phương tiện theo dõi ĐNSH\n\n- Máy theo dõi (monitoring) ĐNSH\n\n- Điện cực (Sensor) ĐNSH: Có các loại khác\r\n\nnhau theo từng máy như sau:\n\n+ Điện cực người lớn (Loại sensor quarto hoặc loại sensor bilateral)\n\n+ Điện cực người lớn/ khoa hồi sức (sensor\r\n\nextend)\n\n+ Điện cực trẻ em lớn hơn 4 tuổi (sensor\r\n\npediatric)\n\n+ Các loại điện cực khác theo khuyến cáo của\r\n\nnhà sản xuất\n\n- Bông cồn để vệ sinh vùng trán, thái\r\n\ndương trước khi dán điện cực ĐNSH.\n\n3. Người bệnh\n\n- Thăm khám trước mổ, giải thích cho người\r\n\nbệnh (hoặc thân nhân) để hiểu và hợp tác khi làm kỹ thuật.\n\n- Vệ sinh vùng dán điện cực ĐNSH.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nKiểm tra theo quy định của Bộ Y tế.\n\nV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH\n\n1. Kiểm tra hồ sơ\n\nTheo quy định hiện hành Bộ Y tế\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTheo quy định hiện hành Bộ Y tế\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\n- Bệnh nhân tư thế nằm ngửa, bộc lộ vùng\r\n\ntrán, thái dương bên dán điện cực ĐNSH\n\n- Dùng bông cồn lau vùng trán, thái dương\r\n\ntrước khi dán điện cực của ĐNSH.\n\n- Dán điện cực ĐNSH: theo hướng dẫn của\r\n\nnhà sản xuất với từng điện cực được lựa chọn.\n\n- Kết nối điện cực ĐNSH với máy theo dõi\r\n\n(monitoring) ĐNSH.\n\n- Kiểm tra chất lượng tín hiệu.\n\n- Theo dõi các chỉ số trên màn hình ĐNSH\r\n\nvà đưa ra quyết định lâm sàng.\n\nVI. THEO DÕI\n\n1. Theo dõi hiển thị trên màn hình máy\r\n\ntheo dõi (monitoring) ĐNSH, bao gồm các chỉ số sau:\n\na. Giá trị của ĐNSH ở thời điểm quan sát:\n\nGiá trị ĐNSH từ 0 (ngủ rất sâu, điện não đồ\r\n\n- EEG là đường đẳng điện) đến 100 (tỉnh táo hoàn toàn, EEG không đồng bộ và\r\n\nkhông có đoạn phẳng):\n\nĐối với BIS - Entropy:\n\n+ ĐNSH khoảng từ 90 - 100 thể hiện trạng\r\n\nthái tỉnh táo. ĐNSH khoảng từ 60 - 90 thể hiện trạng thái an thần tỉnh\n\n+ ĐNSH khoảng từ 40 - 60 bệnh nhân trong\r\n\ntrạng thái mê đủ sâu, phù hợp cho duy trì mê để phẫu thuật\n\n+ ĐNSH dưới 40 biểu hiện trạng thái mê sâu\n\n+ ĐNSH dưới 20 là mê quá sâu, biểu hiện của\r\n\nbiến đổi hình ảnh điện não bùng phát - dập tắt (xuất hiện trước khi mất hoạt động\r\n\nđiện não).\n\nb. Biểu đồ xu hướng của các giá trị ĐNSH\r\n\ntheo thời gian.\n\nc. Dạng sóng điện não thô trong thời gian\r\n\nthực.\n\nd. Các chỉ báo chất lượng tín hiệu như EMG\r\n\n(electromyography), SQI (singal quality index)\n\n- EMG là tín hiệu điện cơ, hiển thị trên\r\n\nmàn hình từ 27 - 80 dB (khi cài đặt). Khi EMG đáng kể ĐNSH có thể bị sai lệch.\r\n\nEMG dưới 30 dB không ảnh hưởng chỉ số ĐNSH. EMG trên 55 dB sẽ ảnh hưởng tới chỉ\r\n\nsố ĐNSH. Theo dõi EMG để đánh giá độ chính xác của ĐNSH, kết hợp với tình trạng\r\n\nlâm sàng của bệnh nhân để điều chỉnh độ mê phù hợp.\n\n- SQI: chỉ số chất lượng, có giá trị từ 0\r\n\n- 100%, hoặc hiển thị tương ứng với 5 vạch mỗi vạch là 20%. Nếu tín hiệu EMG lấn\r\n\nát tín hiệu EEG, SQI sẽ giảm nhanh.\n\n+ SQI ≥ 20% (thanh bar tín hiệu ≥ 2 vạch)\r\n\ngiá trị ĐNSH, đáng tin cậy\n\n+ SQI < 20% (thanh bar tín hiệu chỉ 1 vạch)\r\n\ngiá trị ĐNSH, không hiển thị chỉ số ĐNSH\n\n+ Nhiễu điện liên tục 45 giây, chỉ số SQI\r\n\nsẽ giảm và không hiển thị ĐNSH.\n\ne. Tín hiệu báo động.\n\n2. Hướng dẫn xử trí theo sơ đồ quyết định\r\n\nGurman:\n\nBIS\n\nPSI\n\nHATB > 120% BT\n\nHATB\n\nHATB< 120% BT\n\n> 60\n\n> 50\n\n↑ thuốc mê\n\n± thuốc điều trị tăng huyết áp\n\n↑ thuốc\r\n\n mê\n\nBù dịch hoặc thuốc vận mạch rồi\n\n↑ thuốc mê\n\n40 đến 60\n\n25 đến 50\n\n± thuốc điều trị tăng huyết áp\n\nLý tưởng\n\nBù dịch hoặc thuốc vận mạch\n\n< 40\n\n<25\n\n± thuốc điều trị tăng huyết áp\n\n↓ thuốc mê\n\n↓ thuốc mê\n\n↓ thuốc mê\n\nGiảm thuốc mê, bù dịch và thuốc vận mạch\n\nVII. XỬ TRÍ TAI BIẾN\n\nKỹ thuật theo dõi độ mê, an thần bằng ĐNSH\r\n\nlà kĩ thuật không xâm lấn, không có tai biến.\n\nVIII. CÁC GHI CHÚ\n\n- Giá trị ĐNSH cần được theo dõi thận trọng\r\n\nở những bệnh nhân:\n\n+ Rối loạn thần kinh\n\n+ Đang dùng thuốc thần kinh\n\n- Nhiễu hoặc chất lượng tín hiệu kém cũng\r\n\ncó thể cho giá trị ĐNSH không phù hợp.\n\n- Tín hiệu điện não đồ EEG có thể bị nhiễu\r\n\nbởi các thiết bị y tế tần số cao: hệ thống làm ấm gần đầu, máy tạo nhịp, thiết\r\n\nbị phẫu thuật (máy khoan, thiết bị tần số vô tuyến) ...\n\n\n\nTài liệu tham khảo:\n\n1. Flaishon R, et al. Recovery of consciousness after thiopental\r\n\nor propofol. Bispectral index and isolated forearm technique. Anesthesiology.\r\n\n1997;86:613-619.\n\n2. Mapleson WW. Effect of age on MAC in humans: a\r\n\nmeta-analysis. BrJ Anaesth. 1996;76(2):179-185.\n\n3. Kodaka M, Johansen JW, Sebel PS. The influence of gender\r\n\non loss of consciousness with sevoflurane or propofol. Anesth Analg.\r\n\n2005;101(2):377-381.\n\n4. Chhajed PN, et al. Sedative drug requirements during\r\n\nflexible bronchoscopy. Respiration. 2005;72(6):617-621.\n\n5. Ishizawa Y, et al. Effects of blood glucose changes and\r\n\nphysostigmine on anesthetic requirements of halothane in rats. Anesthesiology.\r\n\n1997;87(2):354-360.\n\n6. AntogniniJF. Hypothermia eliminates isoflurane\r\n\nrequirements at 20 degrees C. Anesthesiology.1993;78(6):1152-1156.\n\n7. Yang H, et al. Cardiopulmonary bypass reduces the minimum\r\n\nalveolar concentration for isoflurane. JCardiothoracVascAnesth.2004;18(5):626-623.\n\n8. GanTJ, GlassPS, WindsorA,etal. Bispectral index monitoring\r\n\nallows faster emergence and improved recovery from propofol, alfentanil, and\r\n\nnitrousoxide anesthesia. BIS Utility Study Group. Anesthesiology.1997;87:808-815.\n\n9. Punjasawadwong Y, Boonjeungmonkol N, Phongchiewboon A.\r\n\nBispectral index for improving anaesthetic delivery and postoperative recovery.\r\n\nCochrane Database of Systematic Reviews. 2007;17(4):CD003843.\n\n10. White PF, Ma H, Tang J, et al. Does the use of electroencephalographic\r\n\nbispectral index or auditory evoked potential index monitoring facilitate\r\n\nrecovery after desflurane anesthesia in the ambulatory setting? Anesthesiology.2004;100:811-817.\n\n11. Myles PS, Leslie K, McNeil J, et al. Bispectral index\r\n\nmonitoring to prevent awareness during anaesthesia: the B-A ware randomized\r\n\ncontrolled trial. Lancet.2004;363:1757-1763.\n\n12. Avidan MS, et al. Anesthesia awareness and the bispectral\r\n\nindex. N Engl J Med.2008;13;358(11):1097-1108.\n\n13. Avidan MS, et al. Prevention of intraoperative awareness\r\n\nin a high-risk surgical population. N Engl J Med.2011;18;365(7):591-600.\n\n14. Ekman A, Lindholm ML, Lennmarken C, et al. Reduction in\r\n\nthe incidence of awareness using BIS monitoring. Acta Anaesthesiol Scand.\r\n\n2004;48:20-26.\n\n15. Luginbuhl M, Wuthrich S, Petersen-Felix S, et al.\r\n\nDifferent benefits of bispectral index (BIS) in desflurane and propofol\r\n\nanesthesia. Acta Anaesthesiol Scand. 2003;47:165-173.\n\n16. Burrow B, McKenzie B, Case C. Do anaesthetized patients\r\n\nrecover better after bispectral index monitoring? Anaesth Intensive Care.2001;29:239-245.\n\n17. Mashour GA, et al. Prevention of intraoperative awareness\r\n\nwith explicit recall in a nunselected surgical population. Anesthesiology.2012;117(4):717-725.\n\n18. Chan MT, Cheng BC, Lee TM, Gin T; CODA Trial Group. BIS -\r\n\nguided anesthesia decreases postoperative delirium and cognitive decline. J\r\n\nNeuro surg Anesthesiol. 2013Jan;25(1):33-42.\n\n19. Sieber FE, Zakriya KJ, Gottschalk A, Blute MR, Lee HB,\r\n\nRosenberg PB, Mears SC. Sedation depth during spinal anesthesia and the\r\n\ndevelopment of postoperative delirium in elderly patients undergoing hip\r\n\nfracture repair. Mayo Clin Proc. 2010 Jan;85(1):18-26.\n\n20. Radtke FM, Franck M, Lendner J, Kruger S, Wernecke KD,\r\n\nSpies CD. Monitoring depth of anaesthesia in a randomized trial decreases the\r\n\nrate of postoperative delirium but not postoperative cognitive dysfunction. Br\r\n\nJ Anaesth. 2013 Jun;110 Suppl1:i98-105.\n\n21. Whitlock EL, Torres BA, Lin N, Helsten DL, Nadelson MR,\r\n\nMashour GA, Avidan MS. Postoperative delirium in a substudy of cardiothoracic\r\n\nsurgical patients in the BAG-RECALL clinica ltrial. Anesth.Analg.2014Apr;118(4):809-17.\n\n22. Hướng\r\n\ndẫn xây dựng “Quy trình kỹ thuật” Cục QLKCB - Bộ Y tế.", + "id": 105263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105264.json b/contexts/context_105264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e145d968afe1169d26e066d007db935fc16e04f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-218-2013-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-217811.aspx", + "name": "Nghi-dinh-218-2013-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-217811", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------\nSố: 218/2013/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nChương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ\n\nChương 3. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN\n\nChương 4. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp về: Người nộp thuế; thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế; xác định thu nhập tính thuế, xác định lỗ và chuyển lỗ; doanh thu; các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế; ưu đãi thuế và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Người nộp thuế\nNgười nộp thuế thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n1. Người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:\na) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;\nb) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;\nc) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;\nd) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;\nđ) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.\n2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn trong trường hợp mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa, mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế) trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế quy định tại Khoản này.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Thu nhập chịu thuế\n1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại Khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.\n2. Thu nhập khác bao gồm:\na) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;\nb) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này;\nc) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;\nd) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), trong đó có các loại giấy tờ có giá khác;\nđ) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;\ne) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;\ng) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;\nh) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;\ni) Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;\nk) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ (-) đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;\nl) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;\nm) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.\nDoanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định chi phí được trừ quy định tại Điều 9 Nghị định này;\nn) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;\no) Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 4 Nghị định này.\n3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.\nThu nhập chịu thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam như: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hóa, môi giới bán dịch vụ ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại Khoản này.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Thu nhập được miễn thuế\nThu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.\nThu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế theo quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập từ chế biến, chế tạo sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Hợp tác xã, doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với các khâu chế biến, chế tạo khác để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế tại Khoản này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa chi phí của hoạt động được miễn thuế với tổng chi phí sản xuất kinh doanh của cơ sở trong kỳ tính thuế.\nHoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế tại Khoản này và tại Điểm e Khoản 2 Điều 15 Nghị định này được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.\nHợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp quy định tại Khoản này và tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.\n2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.\n3. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản này.\n4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.\nDoanh nghiệp được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.\nThu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này.\n5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS so với tổng số người học của cơ sở.\n6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Chương IV Nghị định này.\n7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.\nTrường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng khoản tài trợ không đúng mục đích thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.\nTổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.\n8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.\n9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n10. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phân thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.\n11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Căn cứ tính thuế\nCăn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.\nKỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.\nDoanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Xác định thu nhập tính thuế\n1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:\nThu nhập tính thuế\n=\nThu nhập chịu thuế\n-\nThu nhập được miễn thuế\n+\nCác khoản lỗ được kết chuyển theo quy định\n2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:\nThu nhập chịu thuế\n=\nDoanh thu\n-\nChi phí được trừ\n+\nCác khoản thu nhập khác\nDoanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.\nThu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:\na) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điểm b Khoản này) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;\nb) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng chứng khoán.\nTrường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\nTrường hợp doanh nghiệp tiến hành chia tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;\nc) Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác;\nd) Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi phí khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản;\nđ) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;\ne) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;\ng) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, được điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, góp vốn là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản với giá trị còn lại của tài sản đó ghi trên sổ sách kế toán trước khi đánh giá lại tài sản.\nChênh lệch tăng, giảm do đánh giá lại tài sản cố định khi góp vốn, tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán được tính vào thu nhập khác hoặc giảm trừ thu nhập khác trong kỳ tính thuế; riêng chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn mà bên nhận góp vốn không được trích khấu hao được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm có tài sản đi góp vốn;\nh) Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) phân chia lợi nhuận sau thuế, thu nhập được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định doanh thu, chi phí của hợp đồng BCC phân chia lợi nhuận sau thuế;\ni) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế.\n4. Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được xác định theo từng hợp đồng dầu khí.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ\n1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang được xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.\n2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.\n3. Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) sau khi đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này hoặc bù lỗ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Doanh thu\nDoanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.\nĐối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.\n2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.\nThời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.\n3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:\na) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm;\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ;\nc) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;\nd) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh sân gôn, kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm là số tiền bên thuê tài sản, mua dịch vụ trả từng kỳ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê tài sản, bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước;\nđ) Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;\ne) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;\ng) Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;\nh) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.\nTrường hợp đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\nĐối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ;\ni) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu.\nTrường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;\nk) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân:\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hợp đồng;\nl) Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng cho khách;\nm) Đối với kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;\nn) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ doanh thu bán dầu, khí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế;\no) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế;\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này và đối với một số trường hợp đặc thù khác.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\na) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:\n- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;\n- Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.\nb) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.\nĐối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.\nc) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng mà thời điểm thanh toán khác với thời điểm ghi nhận chi phí theo quy định và các khoản chi không phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.\n2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, một số trường hợp về khoản chi không được trừ được quy định như sau:\na) Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.\nPhần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật;\nb) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:\nChi phí quản lý kinh doanh, do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế\n=\nDoanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế\nx\nTổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế.\nTổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế\nc) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;\nd) Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;\nđ) Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật.\nCác khoản trích trước được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng kể cả trường hợp cho thuê tài sản có thu tiền trước cho nhiều năm mà bên cho thuê hạch toán toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền, các khoản trích trước khác theo quy định của Bộ Tài chính;\ne) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;\ng) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp); chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.\nTổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với hoạt động thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.\nKhoản chi thuộc diện khống chế chi phí tại Điểm này bao gồm cả chi biếu, tặng, cho khách hàng.\nh) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:\n- Các khoản chi quy định tại Khoản 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Điểm 2 Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\n- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n- Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng;\n- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí;\n- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;\ni) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;\nk) Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\nl) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\nĐối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;\nm) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ), thù lao trả cho thành viên sáng lập doanh nghiệp mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản chi tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau;\nn) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nTổ chức nhận khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học quy định tại điểm này là tổ chức khoa học công nghệ thành lập và hoạt động theo Luật khoa học công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ.\no) Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.\nKhoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại khoản này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;\np) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ Tài chính;\nq) Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế;\nr) Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về chi phí được trừ và không được trừ quy định tại Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Thuế suất\nThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:\n1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.\nKể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại Khoản này áp dụng thuế suất 20%.\n2. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.\nTổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp của năm trước liền kề.\n3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%, trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Phương pháp tính thuế\n1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%, từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 mức thuế suất này là 20%.\n3. Đối với doanh nghiệp quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, cụ thể như sau:\na) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ là 2%;\nb) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) là 1%;\nc) Tiền bản quyền là 10%;\nd) Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;\nđ) Thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại Điểm d Khoản này) là 5%;\ne) Lãi tiền vay là 5%;\ng) Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1%;\nh) Dịch vụ tài chính phái sinh là 2%;\ni) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác là 2%.\n4. Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ trong hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp được xác định bằng ngoại tệ.\n5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:\na) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;\nb) Đối với kinh doanh hàng hóa là 1%;\nc) Đối với hoạt động khác là 2%.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Nơi nộp thuế\n1. Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.\nViệc nộp thuế quy định tại Khoản này không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.\nViệc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.\n3. Bộ Tài chính hướng dẫn về nơi nộp thuế quy định tại Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác gắn liền với đất đai.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.\n1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng mua, bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật.\nTrường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng mua, bán bất động sản thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.\n2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm bàn giao bất động sản.\nTrường hợp có thu tiền trước theo tiến độ thì thời điểm xác định doanh thu tính số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm nộp thuế quy định tại Khoản này.\n3. Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ:\na) Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:\n- Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;\n- Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản;\n- Đối với đất nhận góp vốn thì giá vốn là giá thỏa thuận khi góp vốn;\n- Đối với đất nhận thừa kế, được biếu, tặng, cho mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận thừa kế, cho, biếu, tặng.\nTrường hợp đất nhận thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;\nb) Chi phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;\nc) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;\nd) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;\nđ) Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;\ne) Chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Thuế suất ưu đãi\n1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:\na) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.\nDự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Điểm này là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;\nc) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;\nd) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\nTrường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Khoản 1 và Khoản 1 Điều 16 Nghị định này trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có);\nđ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:\n- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.\n- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.\nSố lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.\n2. Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau:\na) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.\nDanh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy định tại Khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định;\nb) Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;\nc) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí;\nd) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.\nNhà ở xã hội quy định tại Khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội;\nđ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;\ne) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.\n3. Thuế suất 20% trong thời gian mười năm áp dụng đối với:\na) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.\nDoanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các Điểm a, b Khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.\n4. Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%.\nĐối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20% (và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 là 17%). Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.\n5. Đối với dự án thuộc đối tượng ưu đãi thuế quy định tại các Điểm b, c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại Khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.\nChương: 4\n\nĐiều 16. Miễn thuế, giảm thuế\n1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:\na) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;\nb) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).\nĐịa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.\n4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\nTrường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.\n5. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\nDự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;\n- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;\n- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.\nTrường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).\nTrường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.\nThời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.\nƯu đãi thuế quy định tại Khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.\nChương: 4\n\nĐiều 17. Giảm thuế đối với các trường hợp khác\n1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:\na) Chi đào tạo lại nghề;\nb) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;\nc) Chi khám sức khỏe thêm trong năm;\nd) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con. Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức chi bồi dưỡng quy định tại Khoản này;\nđ) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.\n2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.\n3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.\nChương: 4\n\nĐiều 18. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\nViệc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% trên thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Riêng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật khoa học và công nghệ.\nHàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học theo quy định trên đây và lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.\nMẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định.\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.\nDoanh nghiệp có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan Thuế.\nChương: 4\n\nĐiều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\nĐiều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n1. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.\n2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:\na) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 15 Nghị định này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;\nb) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;\nc) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;\nd) Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (đối với trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này).\n3. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.\n4. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định tại Điều này thì năm tính thuế đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 22% và doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này nộp theo thuế suất 20%. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 mức thuế suất chung là 20%.\nĐối với dự án đầu tư quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 15 Nghị định này, trường hợp sau 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, hỏa hoạn được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) hoặc năm thứ tư kể từ năm có doanh thu mà dự án đầu tư của doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện nêu tại Điểm đ Khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) theo quy định của pháp luật và không bị coi là hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu có năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì năm đó doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n5. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và các Khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:\na) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\nb) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).\nDự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\nChương: 4\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi.\nBãi bỏ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008, số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 2, Điều 3 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.\n2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định này (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) theo diện ưu đãi đối với đầu tư mới cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng.\nTính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì kể từ 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại.\nViệc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n3. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.\n4. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nChương: 5\n\nĐiều 21. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ)\nSTT\nTỉnh\nĐịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\nĐịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn\n1\nBắc Kạn\nToàn bộ các huyện và thị xã\n2\nCao Bằng\nToàn bộ các huyện và thị xã\n3\nHà Giang\nToàn bộ các huyện và thị xã\n4\nLai Châu\nToàn bộ các huyện và thị xã\n5\nSơn La\nToàn bộ các huyện và thị xã\n6\nĐiện Biên\nToàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên\n7\nLào Cai\nToàn bộ các huyện\nThành phố Lào Cai\n8\nTuyên Quang\nCác huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình\nCác huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và Thành phố Tuyên Quang\n9\nBắc Giang\nHuyện Sơn Động\nCác huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa\n10\nHòa Bình\nCác huyện Đà Bắc, Mai Châu\nCác huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy\n11\nLạng Sơn\nCác huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan\nCác huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng\n12\nPhú Thọ\nCác huyện Thanh Sơn, Yên Lập\nCác huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy\n13\nThái Nguyên\nCác huyện Võ Nhai, Định Hóa\nCác huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ\n14\nYên Bái\nCác huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu\nCác huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ\n15\nQuảng Ninh\nCác huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh.\nHuyện Vân Đồn\n16\nHải Phòng\nCác huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải\n17\nHà Nam\nCác huyện Lý Nhân, Thanh Liêm\n18\nNam Định\nCác huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng\n19\nThái Bình\nCác huyện Thái Thụy, Tiền Hải\n20\nNinh Bình\nCác huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô\n21\nThanh Hóa\nCác huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân\nCác huyện Thạch Thành, Nông Cống\n22\nNghệ An\nCác huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn\nCác huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương\n23\nHà Tĩnh\nCác huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang\nCác huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc\n24\nQuảng Bình\nCác huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch\nCác huyện còn lại\n25\nQuảng Trị\nCác huyện Hướng Hóa, Đắc Krông\nCác huyện còn lại\n26\nThừa Thiên Huế\nHuyện A Lưới, Nam Đông\nCác huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang\n27\nĐà Nẵng\nHuyện đảo Hoàng Sa\n28\nQuảng Nam\nCác huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm\nCác huyện Đại Lộc, Duy Xuyên\n29\nQuảng Ngãi\nCác huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn\nCác huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh\n30\nBình Định\nCác huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn\nCác huyện Hoài Ân, Phù Mỹ\n31\nPhú Yên\nCác huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa\nThị xã Sông cầu; các huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Tuy An\n32\nKhánh Hòa\nCác huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh\nCác huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh\n33\nNinh Thuận\nToàn bộ các huyện\n34\nBình Thuận\nHuyện đảo Phú Quý\nCác huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam\n35\nĐắk Lắk\nToàn bộ các huyện\n36\nGia Lai\nToàn bộ các huyện và thị xã\n37\nKon Tum\nToàn bộ các huyện và thị xã\n38\nĐắk Nông\nToàn bộ các huyện\n39\nLâm Đồng\nToàn bộ các huyện\nThành phố Bảo Lộc\n40\nBà Rịa - Vũng Tàu\nHuyện đảo Côn Đảo\nHuyện Tân Thành\n41\nTây Ninh\nCác huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu\nCác huyện còn lại\n42\nBình Phước\nCác huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp\nCác huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành\n43\nLong An\nThị xã Kiến Tường; các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng\n44\nTiền Giang\nHuyện Tân Phước\nCác huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây\n45\nBến Tre\nCác huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại\nCác huyện còn lại\n46\nTrà Vinh\nCác huyện Châu Thành, Trà Cú\nCác huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần\n47\nĐồng Tháp\nCác huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười\nCác huyện còn lại\n48\nVĩnh Long\nHuyện Trà Ôn\n49\nSóc Trăng\nToàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu\nThành phố Sóc Trăng\n50\nHậu Giang\nToàn bộ các huyện và thị xã Ngã Bảy\nThành phố Vị Thanh\n51\nAn Giang\nCác huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên\nCác huyện còn lại\n52\nBạc Liêu\nToàn bộ các huyện\nThành phố Bạc Liêu\n53\nCà Mau\nToàn bộ các huyện\nThành phố Cà Mau\n54\nKiên Giang\nToàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh\nThị xã Hà Tiên, thành phố Rạch Giá\nChương: 5", + "id": 105264 +} diff --git a/contexts/context_105265.json b/contexts/context_105265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5f0b062c3b7e3e8196b373c6e5895b64efb30fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1988-QD-BTC-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-To-chuc-can-bo-99187.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1988-QD-BTC-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-To-chuc-can-bo-99187", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1988/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nVỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\nVụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thống nhất quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo\r\n\nvà bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\na) Chiến lược, kế hoạch dài hạn,\r\n\ntrung hạn và hàng năm về công tác tổ chức cán bộ của Bộ Tài chính;\n\nb) Dự thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài\r\n\nchính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và cơ quan chuyên môn về tài chính ở địa\r\n\nphương;\n\nc) Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ các ngạch công chức ngành tài chính; tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc của\r\n\nSở Tài chính các tỉnh, thành phố.\n\nd) Chế độ phân cấp quản lý về tổ\r\n\nchức bộ máy, quản lý công chức, viên chức và trách nhiệm trong thực thi công vụ\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính.\n\n2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các văn bản khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về\r\n\nlĩnh vực tổ chức cán bộ.\n\n3. Tham gia các văn bản, chính\r\n\nsách chế độ liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ.\n\n4. Về tổ chức bộ máy:\n\na) Xây dựng, trình Bộ đề án kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ;\n\nb) Chủ trì phối hợp với các tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc Bộ xây dựng văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các đơn vị;\n\nc) Trình Bộ quyết định việc\r\n\nthành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên và cơ cấu tổ chức thuộc bộ máy của các tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc Bộ;\n\nd) Phối hợp với các tổ chức, đơn\r\n\nvị thẩm định trình Bộ đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, cổ phần hoá, sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại các doanh nghiệp thuộc Bộ;\n\nđ) Trình Bộ thành lập các tổ chức\r\n\nhoạt động có thời hạn nhất định để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc\r\n\nthẩm quyền của Bộ Tài chính.\n\n5. Về quản lý nhân sự:\n\na) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch\r\n\nquản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính;\n\nb) Trình Bộ quyết định hoặc quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật,\r\n\nđiều động, luân chuyển, nghỉ hưu, cho thôi việc và giải quyết các chính sách chế\r\n\nđộ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quản lý của Bộ;\n\nc) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện quy trình, thủ tục hoặc quyết định theo thẩm quyền việc quy\r\n\nhoạch, bố trí, sử dụng, nghỉ hưu, cho thôi việc và giải quyết các chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quản lý; kiểm tra việc tổ chức\r\n\nthực hiện của các đơn vị;\n\nd) Trình Bộ quyết định việc cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập, bồi dưỡng, khảo sát ở trong\r\n\nnước và ngoài nước theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;\n\nđ) Hướng dẫn và tổng hợp nhận\r\n\nxét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức định kỳ theo quy định; quản lý về số\r\n\nhiệu, mã hiệu, biển hiệu cán bộ, công chức của Bộ Tài chính;\n\ne) Thống nhất quản lý toàn diện\r\n\nhồ sơ cán bộ và các tài liệu có liên quan đến quá trình công tác và học tập của\r\n\ncán bộ, công chức thuộc đối tượng quản lý của Bộ; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nthực hiện quản lý, khai thác sử dụng, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n6. Về quản lý biên chế, ngạch, bậc,\r\n\ntiền lương:\n\na) Xây dựng cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nviên chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\nb) Xây dựng kế hoạch giao chỉ\r\n\ntiêu biên chế hàng năm đối với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; trình Bộ phê duyệt\r\n\nchỉ tiêu biên chế hoặc hướng dẫn định mức biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp;\n\nc) Trình Bộ ban hành các văn bản\r\n\nhướng dẫn về công tác thi tuyển dụng, xét tuyển, thi nâng ngạch, xét chuyển loại,\r\n\nchuyển ngạch công chức, viên chức; \n\nd) Xây dựng kế hoạch, đề án thi\r\n\ntuyển, xét tuyển, thi nâng ngạch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nđ) Thực hiện xét chuyển loại\r\n\ncông chức, viên chức; chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, nâng bậc lương và phụ cấp\r\n\nlương theo chế độ quy định và phân cấp quản lý cán bộ; \n\ne) Tham gia thẩm định đơn giá tiền\r\n\nlương và xếp hạng doanh nghiệp thuộc Bộ.\n\n7. Về quản lý đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức: \n\na) Xây dựng, trình Bộ kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; \n\nb) Xây dựng khung đào tạo bậc\r\n\ntrung học về tài chính kế toán; \n\nc) Chủ trì tổ chức việc thẩm định\r\n\nvà xét duyệt nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng\r\n\ntheo chức danh tiêu chuẩn, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ, công chức;\n\nd) Quản lý, thẩm định chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch đào tạo và hướng dẫn các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học\r\n\nthuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị trong\r\n\ncông tác lập và phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Nhà nước\r\n\ncấp. \n\n8. Về công tác kiểm tra:\n\na) Xây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình kiểm tra về công tác tổ chức, cán bộ đối với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ;\r\n\nb) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính về công\r\n\ntác tổ chức cán bộ của tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; kịp thời báo cáo và\r\n\nđề xuất các biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm;\n\nc) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị\r\n\nđược phân cấp xây dựng kế hoạch tự kiểm tra; tổng hợp kế hoạch, kết quả kiểm\r\n\ntra và giám sát việc tổ chức thực hiện của các đơn vị;\n\nd) Xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình Bộ xử lý các trường hợp vi phạm quy định của Nhà nước và của Bộ về công\r\n\ntác tổ chức cán bộ;\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan giải quyết các đơn thư, khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức cán\r\n\nbộ; đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, đơn vị được phân cấp trong việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tổ chức\r\n\ncán bộ.\n\n9. Tham mưu, giúp Ban Cán sự Đảng\r\n\nBộ Tài chính triển khai các công việc về tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính\r\n\ntrị nội bộ và các nhiệm vụ khác theo phân công của Ban Cán sự.\n\n10. Tổ chức công tác ứng dụng và\r\n\nquản lý cơ sở dữ liệu điện tử về cán bộ, công chức của ngành tài chính.\n\n11. Tổ chức công tác thống kê, tổng\r\n\nhợp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác tổ chức cán bộ của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n12. Thường trực hoặc tham gia Hội\r\n\nđồng thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán, thẩm định giá và các chứng\r\n\nchỉ hành nghề khác theo phân công của Bộ.\n\n13. Tổ chức nghiên cứu khoa học\r\n\nhoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành về công\r\n\ntác tổ chức cán bộ; tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo phân công của\r\n\nBộ và quy định của pháp luật.\n\n14. Theo dõi, đánh giá việc chấp\r\n\nhành chế độ báo cáo của các tổ chức, cá nhân tham gia các đoàn công tác học tập,\r\n\nnghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở nước ngoài.\n\n15. Chủ trì hoặc phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan tổ chức công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách pháp luật về lĩnh vực tổ chức cán bộ của Bộ Tài chính.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\nVụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng\r\n\nvà một số Phó vụ trưởng.\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý\r\n\ncông chức, tài sản được giao theo quy định.\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nchịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\nVụ Tổ chức cán bộ có các phòng:\n\n1. Phòng Chính sách - Tổng hợp.\n\n2. Phòng Biên chế - Tiền lương.\n\n3. Phòng Quản lý các đơn vị thuộc\r\n\ncơ quan Bộ Tài chính (gọi tắt là Phòng Tổ chức nhân sự 1).\n\n4. Phòng Quản lý các Tổng cục và\r\n\ntương đương (gọi tắt là Phòng Tổ chức nhân sự 2).\n\n5. Phòng Đào tạo.\n\n6. Phòng Kiểm tra. \n\nNhiệm vụ cụ thể của các phòng do\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quy định.\n\nVụ Tổ chức cán bộ làm việc theo\r\n\ntổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện theo\r\n\nchế độ chuyên viên, Vụ trưởng phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp\r\n\nvới chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao. \n\nBiên chế của Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm, quyền hạn của Vụ trưởng\n\n1. Tổ chức, chỉ đạo, triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ theo quy định tại Điều 2 Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Yêu cầu các tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ báo cáo đột xuất và định kỳ về lĩnh vực quản lý của Vụ theo quy định;\r\n\nđược tiếp nhận toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\ncác văn bản khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Ký công văn, quyết định về tổ\r\n\nchức, biên chế, lao động, tiền lương, nhân sự và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức theo phân công và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n4. Ký các văn bản hướng dẫn, giải\r\n\nthích, trả lời hoặc quan hệ công tác thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 179/2003/QĐ-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Vụ Tổ chức cán bộ và Quyết định số 3820/QĐ-BTC ngày 18/11/2004 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính về việc thành lập Phòng Kiểm tra và đổi tên Phòng Tổ chức - Biên\r\n\nchế thuộc Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài\r\n\nchính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - VP Đảng ủy, Công đoàn;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT, TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n", + "id": 105265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105266.json b/contexts/context_105266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9cc1e8c1b577375ad377a91db42a3147daf752e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-888-QD-BNN-KHCN-nam-2011-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-nhiem-vu-144138.aspx", + "name": "Quyet-dinh-888-QD-BNN-KHCN-nam-2011-thanh-lap-Hoi-dong-tham-dinh-nhiem-vu-144138", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 888/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 04 năm 2011 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, NĂM 2011\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng\r\n\nphó với BĐKH;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15/3/2010 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH\r\n\ngiai đoạn 2009-2015;\n\nCăn cứ Quyết định 2493/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n17/9/2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ\r\n\ntrì, mục tiêu, kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện các nhiệm vụ thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Bộ Nông nghiệp và PTNT bắt\r\n\nđầu thực hiện từ năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày\r\n\n23/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nthích ứng biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2011-2015, tầm\r\n\nnhìn đến 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 837/QĐ-BTC ngày\r\n\n13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho Bộ Nông nghiệp và PTNT; \n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Hội đồng thẩm định các nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nứng phó với BĐKH của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2011, gồm các thành viên có tên\r\n\ntrong danh sách kèm theo.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng có nhiệm vụ thẩm định đề cương, dự toán các nhiệm vụ thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Bộ, năm 2011 theo các quy định\r\n\nhiện hành, Hội đồng được mời thêm các chuyên gia tham gia thẩm định đề cương,\r\n\ndự toán các nhiệm vụ.\n\nThành viên hội đồng và các chuyên gia được\r\n\nhưởng chế độ theo quy định hiện hành và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ. \n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Thành viên hội đồng chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Xuân Học\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nTHÀNH\r\n\nVIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, NĂM 2011\n\n(Kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ, Đơn vị\r\n\n công tác\n\nChức danh trong Hội\r\n\n đồng\n\n1\n\nÔng Đinh Vũ Thanh\n\nPhó Vụ trưởng, Vụ\r\n\n Khoa học, Công nghệ và Môi trường \n\nChủ tịch \n\n2\n\nBà Đinh Thị Phương\n\nPhó Vụ trưởng, Vụ\r\n\n Tài chính \n\nPhó Chủ tịch \n\n3\n\nÔng Nguyễn Hữu Dũng\n\nChuyên viên chính,\r\n\n Vụ Tài chính \n\nỦy viên\n\n4\n\nÔng Lê Văn Tản\n\nQ. Trưởng phòng\r\n\n QLMT, Vụ Khoa học, Công nghệ và MT\n\nỦy viên\n\n5\n\nBà Lê Hoàng Anh\n\nChuyên viên chính,\r\n\n Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\n\nỦy viên, Thư ký\r\n\n khoa học \n\nThư ký hành chính: Chuyên viên Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường.\n\nDANH SÁCH\n\nCHUYÊN\r\n\nGIA PHẢN BIỆN NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI\r\n\nBĐKH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, NĂM 2011\n\n(Kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTT\n\nTên nội dung/ Nhiệm\r\n\n vụ\n\nCá nhân/ Đơn vị chủ\r\n\n trì thực hiện \n\nChuyên gia phản\r\n\n biện\n\nHọ và Tên\n\nĐơn vị công tác \n\n1\n\nĐiều tra, đánh giá tác động, xác định các\r\n\n giải pháp ứng phó, xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với\r\n\n BĐKH trong các lĩnh vực Nông nghiệp, Thủy sản\n\nViện Môi trường Nông nghiệp- Viện Khoa học\r\n\n Nông nghiệp Việt Nam \n\nChủ nhiệm: PGS.TS Phạm Quang Hà\n\n1. TS. Phan Huy Thông\n\nPhó Cục trưởng, Cục\r\n\n Trồng trọt\n\n2. TS. Nguyễn Văn Toàn\n\nPhó Viện trưởng, Viện Quy hoạch và Thiết kế\r\n\n Nông nghiệp \n\n2\n\nXây dựng và tổ chức đào tạo kiến thức cho\r\n\n cán bộ trong ngành và cộng đồng về giảm thiểu và thích ứng với BĐKH\n\nTrường Đại học Thủy lợi\n\nTS. Nguyễn Trung Việt\n\n1. TS. Phạm Hùng\n\nPhó Vụ trưởng, Vụ\r\n\n Tổ chức cán bộ \n\n2. PGS. TS. Lê Trọng Hùng\n\nPhó Vụ trưởng Vụ\r\n\n KHCN, Bộ GĐ & ĐT\n\n3\n\nĐiều tra, đánh giá tác động, xác định các\r\n\n giải pháp ứng phó, xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với\r\n\n BĐKH trong các lĩnh vực Diêm nghiệp, Thủy lợi\n\nTrường Đại học Thủy lợi\n\nTS. Nguyễn Tuấn Anh\n\n1. PGS. TS Hà Lương Thuần\n\nNguyên Viện trưởng,\r\n\n Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường, VKHTLVN\n\n2. TS. Nguyễn Mạnh Dũng\n\nCục Chế biến Thương\r\n\n mại NLS, TS và nghề muối\n\n4\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ việc dịch chuyển\r\n\n cơ cấu cây trồng trong điều kiện BĐKH ở các vùng sinh thái nông nghiệp \n\nCục Trồng trọt \n\nTS. Phan Huy Thông\n\n1. PGS. TS Nguyễn Đình Long\n\nPVT Viện Chính sách\r\n\n & Chiến lược PT nông nghiệp nông thôn \n\n2. TS. Nguyễn Võ Linh\n\nViện Quy hoạch\r\n\n & TKNN\n\n5\n\nĐiều tra, đánh giá tác động, xác định các\r\n\n giải pháp ứng phó, xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với\r\n\n BĐKH trong lĩnh vực Lâm nghiệp\n\nTổng cục Lâm nghiệp \n\nThS. Phạm Minh Thoa\n\n1. PGS. TS Ngô Đình Quế\n\nViện Nghiên cứu\r\n\n PTLN Nhiệt đới\n\n2. PGS. TS Vương Văn Quỳnh\n\nTrường Đại học Lâm\r\n\n nghiệp\n\n6\n\nĐiều tra, đánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới\r\n\n hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn và đề xuất các giải pháp giảm\r\n\n nhẹ tác động\n\nViện nước, Tưới tiêu và Môi trường – Viện\r\n\n KHTL VN \n\nTS. Lê Xuân Quang\n\n1. PGS.TS Bùi Hiếu\n\nĐại học Thủy lợi\n\n2. TS. Tăng Minh Lộc\n\nCục trưởng Cục Kinh\r\n\n tế hợp và PTNT \n\n7\n\nĐiều tra, đánh giá tình trạng dễ bị tổn\r\n\n thương với BĐKH làm cơ sở xây dựng các chính sách và hoạt động hỗ trợ hiệu\r\n\n quả cho các vùng chịu tác động của BĐKH\n\nViện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản – Tổng\r\n\n cục Thủy sản \n\nTS. Nguyễn Việt Nam \n\n1. PGS.TS Nguyễn Chu Hồi\n\nPhó Tổng cục trưởng\r\n\n Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam \n\n2. PGS.TS Hà Lương Thuần\n\nNguyên Viện trưởng,\r\n\n Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường, VKHTLVN\n\n8\n\nĐiều tra, đánh giá tác động của BĐKH tới\r\n\n chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh, đề xuất các giải pháp thích ứng.\n\nViện Chăn nuôi \n\nTS. Vũ Thị Khánh Vân\n\n1. TS. Nguyễn Thanh Sơn\n\nPhó Cục trưởng, Cục\r\n\n chăn nuôi \n\n2. KS. Nguyễn Quỳnh Hoa\n\nChuyên viên, Cục\r\n\n chăn nuôi \n\n", + "id": 105266 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105267.json b/contexts/context_105267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7ee4a6f85b352211ac93fd4b5a2169ec4be264f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1884-QD-UBND-2013-Quy-hoach-su-dung-dat-2020-Ke-hoach-2011-2015-Son-Hoa-Phu-Yen-238467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1884-QD-UBND-2013-Quy-hoach-su-dung-dat-2020-Ke-hoach-2011-2015-Son-Hoa-Phu-Yen-238467", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1884/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 25 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015) CỦA HUYỆN SƠN HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai; số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,\r\n\ngiá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP\r\n\nngày 23 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Phú Yên;\n\nCăn cứ Công văn số 1700/UBND-KT\r\n\nngày 07 tháng 6 năm 2013 của UBND Tỉnh về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp Tỉnh trên địa\r\n\nbàn cấp huyện;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Sơn\r\n\nHòa (tại Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 16\r\n\ntháng 9 năm 2013), đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại\r\n\nTờ trình số 393/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2013),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của\r\n\nhuyện Sơn Hòa với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích,\r\n\ncơ cấu các loại đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng\r\n\n 2010\n\nQuy hoạch đến\r\n\n 2020\n\nCấp tỉnh phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác\r\n\n định (ha)\n\nTổng số\n\nDiên tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n95.231,14\n\n100,00\n\n95.231,14\n\n-\n\n95.231,14\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n80.347,83\n\n84,37\n\n84.317,01\n\n1.384,56\n\n85.701,57\n\n89,99\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa nước\n\n1.238,45\n\n1,30\n\n1.190,35\n\n414,52\n\n1.604,87\n\n1,69\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên lúa nước\n\n446,60\n\n0,47\n\n534,08\n\n324,08\n\n858,16\n\n0,90\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n4.442,32\n\n4,66\n\n7.478,25\n\n-\n\n7.478,25\n\n7,85\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n10.690,30\n\n11,23\n\n13.444,43\n\n-\n\n13.444,43\n\n14,12\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n13.187,40\n\n13,85\n\n13.185,52\n\n-\n\n13.185,52\n\n13,85\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n29.548,90\n\n31,03\n\n30.898,60\n\n-\n\n30.898,60\n\n32,45\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n7,19\n\n0,01\n\n22,13\n\n16,01\n\n38,14\n\n0,04\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n21.233,27\n\n22,30\n\n18.097,72\n\n954,04\n\n19.051,76\n\n20,01\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n6.346,41\n\n6,66\n\n8.076,49\n\n301,30\n\n8.377,79\n\n8,80\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, CTSN\n\n21,17\n\n0,02\n\n26,17\n\n7,66\n\n33,83\n\n0,04\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n34,94\n\n0,04\n\n783,44\n\n-\n\n783,44\n\n0,82\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n1,43\n\n-\n\n4,98\n\n-\n\n4,98\n\n0,01\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n14,00\n\n0,01\n\n109,00\n\n5,00\n\n114,00\n\n0,12\n\n2.5\n\nĐất sản xuất, kinh doanh\n\n82,87\n\n0,09\n\n\n\n\n\n110,12\n\n0,12\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu XDGS\n\n87,03\n\n0,09\n\n\n\n\n\n97,03\n\n0,10\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\n32,13\n\n0,03\n\n52,13\n\n-\n\n52,13\n\n0,05\n\n2.8\n\nĐất di tích, danh lam TC\n\n4,07\n\n-\n\n4,07\n\n2,00\n\n6,07\n\n0,01\n\n2.9\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải NH\n\n0,64\n\n-\n\n20,64\n\n4,90\n\n25,54\n\n0,03\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n4,46\n\n-\n\n4,46\n\n-\n\n4,46\n\n-\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n121,56\n\n0,13\n\n135,06\n\n21,76\n\n156,82\n\n0,16\n\n2.12\n\nĐất sông suối và MNCD\n\n2.114,17\n\n2,22\n\n\n\n\n\n2.216,75\n\n2,33\n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n2.942,29\n\n3.09\n\n3.652,60\n\n-20,27\n\n3.632,33\n\n3,81\n\n\n\nTrong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n4,63\n\n-\n\n16,63\n\n9,94\n\n26,57\n\n0,03\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n5,40\n\n0,01\n\n12,40\n\n-\n\n12,40\n\n0,01\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục-đào tạo\n\n56,43\n\n0,06\n\n82,89\n\n-\n\n82,89\n\n0,09\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục-thể thao\n\n15,20\n\n0,02\n\n37,40\n\n13,14\n\n50,54\n\n0,05\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\n197,39\n\n0,21\n\n226,16\n\n30,76\n\n256,92\n\n0,27\n\n2.15\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n674,26\n\n0,71\n\n\n\n\n\n883,37\n\n0,93\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n8.536,90\n\n8,96\n\n2.837,64\n\n-1.685,86\n\n1.151,78\n\n1,21\n\n\n\nĐất chưa sử dụng đưa vào SD\n\n-\n\n\n\n5.187,80\n\n2.197,32\n\n7.385,12\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n2.227,14\n\n2,34\n\n6.773,97\n\n-\n\n6.773,97\n\n7,11\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n13.392,00\n\n14,06\n\n13.392,00\n\n-\n\n13.392,00\n\n14,06\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n-\n\n-\n\n\n\n90,90\n\n90,90\n\n0,10\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n1.490,28\n\n1,56\n\n\n\n\n\n1.634,90\n\n1,72\n\n\n\nTrong đó: đất ở nông thôn\n\n655,07\n\n0,69\n\n\n\n\n\n849,36\n\n0,89\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nCả thời kỳ\r\n\n 2010-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2010-2015\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang đất phi nông nghiệp\n\n2.067,12\n\n1.553,73\n\n513,38\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa nước\n\n42,96\n\n24,21\n\n18,75\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\n8,82\n\n6,49\n\n2,33\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n29,08\n\n23,88\n\n5,20\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n1,55\n\n1,55\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n1,88\n\n-\n\n1,88\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n824,81\n\n796,15\n\n28,66\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n0,03\n\n0,03\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n1.166,81\n\n707,91\n\n458,89\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu trong\r\n\n nội bộ đất nông nghiệp\n\n1.224,62\n\n1.224,62\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác\n\n1.224,62\n\n1.224,62\n\n-\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử\r\n\n dụng\n\nCả thời kỳ\r\n\n 2010-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2010-2015\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n7.157,85\n\n4.342,95\n\n2.814,90\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n452,24\n\n452,24\n\n-\n\n\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n2.455,68\n\n2.455,68\n\n-\n\n\n\n1.3\n\nĐất rừng sản xuất\n\n3.119,22\n\n304,32\n\n2.814,90\n\n\n\n1.4\n\nĐất nông nghiệp khác còn lại\n\n1.130,71\n\n1.130,71\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n227,27\n\n166,26\n\n61,01\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, CTSN\n\n0,50\n\n0,50\n\n-\n\n\n\n2.2\n\nĐất sản xuất, kinh doanh\n\n12,00\n\n-\n\n12,00\n\n\n\n2.3\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\n\n10,00\n\n-\n\n10,00\n\n\n\n2.4\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n7,50\n\n5,00\n\n2,50\n\n\n\n2.5\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n1,50\n\n1,50\n\n-\n\n\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n6,10\n\n6,10\n\n-\n\n\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n187,47\n\n153,09\n\n34,38\n\n\n\n\n\nĐất giao thông\n\n59,41\n\n52,03\n\n7,38\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\n127,65\n\n100,65\n\n27,00\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,06\n\n0,06\n\n-\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở giáo dục-đào tạo\n\n0,35\n\n0,35\n\n-\n\n\n\n2.8\n\nĐất ở đô thị\n\n2,00\n\n-\n\n2,00\n\n\n\n2.9\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n0,20\n\n0,07\n\n0,13\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\n15,09\n\n12,18\n\n2,91\n\n\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên\r\n\n nhiên\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n1,05\n\n0,92\n\n0,13\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất ở nông thôn\n\n0,20\n\n0,07\n\n0,13\n\n\n\nVị trí các khu vực đất phải chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020, tỷ lệ 1/25.000 do Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa xác lập ngày 22 tháng 8\r\n\nnăm 2013. Các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Sơn Hòa.\n\nĐiều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) của huyện Sơn Hòa với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ diện\r\n\ntích các loại đất trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích năm 2010\n\nDiện tích đến các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTổng diện\r\n\n tích tự nhiên\n\n95.231,14 \n\n95.231,14 \n\n95.231,14 \n\n95.231,14 \n\n95.231,14 \n\n95.231,14 \n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n80.347,83 \n\n81.186,24 \n\n82.074,94 \n\n84.267,99 \n\n83.662,05 \n\n83.389,06 \n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất lúa nước\n\n1.238,45 \n\n1.273,95 \n\n1.348,48 \n\n1.474,20 \n\n1.540,90 \n\n1.550,93 \n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa \n\n446,60 \n\n446,60 \n\n478,60 \n\n664,60 \n\n743,96 \n\n754,80 \n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\n4.442,32 \n\n4.748,88 \n\n4.653,09 \n\n4.653,87 \n\n5.784,47 \n\n7.483,45 \n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n10.690,30 \n\n10.690,30 \n\n10.690,30 \n\n13.445,98 \n\n13.444,98 \n\n13.444,43 \n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n13.187,40 \n\n13.187,40 \n\n13.187,40 \n\n13.187,40 \n\n13.187,40 \n\n13.187,40 \n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n29.548,90 \n\n29.564,02 \n\n29.677,12 \n\n29.537,53 \n\n28.689,52 \n\n27.912,36 \n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thuỷ sản\n\n7,19 \n\n7,44 \n\n23,45 \n\n23,45 \n\n23,45 \n\n28,14 \n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác còn lại\n\n21.233,27 \n\n21.714,25 \n\n22.495,10 \n\n21.945,56 \n\n20.991,33 \n\n19.782,35 \n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n6.346,41 \n\n6.548,39 \n\n6.384,00 \n\n6.684,81 \n\n7.367,68 \n\n7.814,39 \n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ\r\n\n quan, công trình SN\n\n21,17 \n\n22,07 \n\n23,88 \n\n23,88 \n\n23,88 \n\n24,22 \n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n34,94 \n\n34,94 \n\n34,94 \n\n257,54 \n\n782,44 \n\n783,44 \n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n1,43 \n\n1,53 \n\n1,53 \n\n1,53 \n\n1,76 \n\n3,31 \n\n2.4\n\nĐất khu, cụm\r\n\n công nghiệp\n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n\n\n- Đất\r\n\n khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cụm\r\n\n công nghiệp\n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n14,00 \n\n2.5\n\nĐất sản xuất,\r\n\n kinh doanh\n\n82,87 \n\n82,87 \n\n82,87 \n\n82,87 \n\n84,87 \n\n92,87 \n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, GS\n\n87,03 \n\n87,03 \n\n87,03 \n\n87,03 \n\n87,03 \n\n87,03 \n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n32,13 \n\n32,13 \n\n34,13 \n\n44,13 \n\n44,13 \n\n44,13 \n\n2.8\n\nĐất di tích,\r\n\n danh lam thắng cảnh\n\n4,07 \n\n4,07 \n\n4,07 \n\n6,07 \n\n6,07 \n\n6,07 \n\n2.9\n\nĐất xử lý, chôn\r\n\n lấp chất thải NH\n\n0,64 \n\n0,64 \n\n0,64 \n\n0,64 \n\n0,64 \n\n24,64 \n\n2.10\n\nĐất tôn giáo,\r\n\n tín ngưỡng\n\n4,46 \n\n4,46 \n\n4,46 \n\n4,46 \n\n4,46 \n\n4,46 \n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa\n\n121,56 \n\n123,56 \n\n125,36 \n\n127,86 \n\n145,21 \n\n150,26 \n\n2.12\n\nĐất sông suối, mặt\r\n\n nước CD\n\n2.114,17 \n\n2.210,91 \n\n2.236,05 \n\n2.236,05 \n\n2.235,30 \n\n2.227,15 \n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\n2.942,29 \n\n3.034,76 \n\n2.831,73 \n\n2.864,31 \n\n2.959,27 \n\n3.343,25 \n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn\r\n\n hóa\n\n4,63 \n\n4,63 \n\n4,63 \n\n12,95 \n\n23,32 \n\n26,57 \n\n-\n\nĐất\r\n\n cơ sở y tế\n\n5,40 \n\n5,40 \n\n5,51 \n\n6,20 \n\n6,20 \n\n6,20 \n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n giáo dục-đào tạo\n\n56,43 \n\n56,43 \n\n56,79 \n\n62,42 \n\n65,04 \n\n72,94 \n\n-\n\nĐất cơ sở thể\r\n\n dục-thể thao\n\n15,20 \n\n14,60 \n\n14,73 \n\n20,54 \n\n45,55 \n\n47,89 \n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n197,39 \n\n197,79 \n\n198,08 \n\n207,83 \n\n217,83 \n\n222,86 \n\n2.15\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác còn lại\n\n688,26 \n\n697,63 \n\n705,23 \n\n726,61 \n\n760,79 \n\n786,70 \n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất chưa sử dụng\r\n\n còn lại\n\n8.536,90 \n\n7.496,51 \n\n6.772,20 \n\n4.278,34 \n\n4.201,41 \n\n4.027,69 \n\n3.2\n\nĐất chưa sử dụng\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n1.040,39 \n\n724,31 \n\n2.493,86 \n\n76,93 \n\n173,72 \n\n4\n\nĐất đô thị\n\n2.227,14 \n\n2.227,14 \n\n2.227,14 \n\n2.227,14 \n\n2.227,14 \n\n2.227,14 \n\n5\n\nĐất khu bảo tồn\r\n\n thiên nhiên\n\n13.392,00 \n\n13.392,00 \n\n13.392,00 \n\n13.392,00 \n\n13.392,00 \n\n13.392,00 \n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n- \n\n- \n\n- \n\n- \n\n- \n\n30,00 \n\n7\n\nĐất khu dân\r\n\n cư nông thôn\n\n1.490,28 \n\n1.500,25 \n\n1.511,05 \n\n1.551,68 \n\n1.616,38 \n\n1.690,72 \n\n\n\nTrong đó: Đất ở\r\n\n tại nông thôn\n\n655,07 \n\n664,44 \n\n672,04 \n\n693,42 \n\n727,60 \n\n753,31 \n\n2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích\r\n\n 2011-2015 (ha)\n\nPhân theo\r\n\n các năm (ha)\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.553,73\n\n171,61\n\n70,19\n\n297,71\n\n676,51\n\n337,72\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa nước\n\nDLN/PNN\n\n24,21\n\n-\n\n4,20\n\n4,05\n\n13,30\n\n2,66\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n6,49\n\n-\n\n-\n\n4,00\n\n0,64\n\n1,85\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n23,88\n\n3,61\n\n5,50\n\n0,58\n\n5,47\n\n8,72\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n1,55\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n0,55\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n796,15\n\n4,16\n\n-\n\n218,00\n\n529,47\n\n44,52\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n1.6\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n707,91\n\n163,84\n\n60,49\n\n75,08\n\n127,27\n\n281,24\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n1.224,62\n\n11,94\n\n-\n\n1,50\n\n398,54\n\n812,64\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, và đất nông nghiệp khác\n\nRSX/NKR\n\n1.224,62\n\n11,94\n\n-\n\n1,50\n\n398,54\n\n812,64\n\n3. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nMã\n\nDiện tích \n\nPhân theo theo các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n4.342,95\n\n1.010,02\n\n712,17\n\n2.490,76\n\n70,00\n\n60,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n452,24\n\n336,63\n\n110,53\n\n5,08\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n2.455,68\n\n-\n\n-\n\n2.455,68\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n304,32\n\n31,22\n\n113,10\n\n30,00\n\n70,00\n\n60,00\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n166,26\n\n30,37\n\n12,14\n\n3,10\n\n6,93\n\n113,72\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n5,00\n\n-\n\n2,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất xử lý, chôn\r\n\n lấp chất thải\n\nDRA\n\n1,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,50\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa \n\nNTD\n\n6,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,00\n\n2,10\n\n2.5\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nDHT\n\n153,09\n\n30,37\n\n9,64\n\n0,10\n\n2,86\n\n110,12\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n52,03\n\n30,37\n\n9,64\n\n-\n\n2,61\n\n9,41\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n100,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n100,65\n\n-\n\nĐất cơ sở văn\r\n\n hóa\n\nDVH\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n0,35\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n0,25\n\n-\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n12,18\n\n7,12\n\n3,16\n\n-\n\n-\n\n1,90\n\n\n\nTrong đó: Đất ở\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n4\n\nĐất khu dân\r\n\n cư nông thôn\n\nDNT\n\n0,92\n\n-\n\n0,50\n\n0,10\n\n0,32\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n ở nông thôn\n\n\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nSơn Hòa có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ\r\n\ncấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các\r\n\nnguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.\n\n2. Xác định ranh giới và công khai\r\n\ndiện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo\r\n\nđảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch\r\n\nvụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng\r\n\nđể bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi\r\n\ntrồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng.\n\n3. Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất\r\n\nđúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n4. Chủ động thu hồi đất theo quy\r\n\nhoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất\r\n\nbên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển,\r\n\ntạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên\r\n\ncho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi\r\n\nmở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu\r\n\nthầu dự án có sử dụng đất.\n\n5. Quản lý sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất;\r\n\ntổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm\r\n\ncông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác phối\r\n\nhợp thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn\r\n\nchặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.\n\n6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Sơn Hòa có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nvề Ủy ban nhân dân Tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Hội đồng nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Cự\n\n\n\n", + "id": 105267 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105268.json b/contexts/context_105268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..622554d76fe1cbfd3def1bd637ae6b84bce65eb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chuong-trinh-hanh-dong-377-CTR-UBND-thuc-hien-35-NQ-CP-ho-tro-phat-trien-doanh-nghiep-An-Giang-2016-319112.aspx", + "name": "Chuong-trinh-hanh-dong-377-CTR-UBND-thuc-hien-35-NQ-CP-ho-tro-phat-trien-doanh-nghiep-An-Giang-2016-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 377/CTr-UBND \n\nAn Giang, ngày\r\n\n 14 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện với những\r\n\nnội dung như sau:\n\nI. Quan điểm chỉ đạo, mục\r\n\ntiêu, nguyên tắc thực hiện:\n\n1. Quan điểm chỉ đạo:\n\n- Quán triệt sâu, rộng Nghị quyết số 35/NQ-CP\r\n\nngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến\r\n\nnăm 2020 đến cộng đồng doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân, toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động ở các ngành, các cấp.\n\n- Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020 là nhằm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Doanh nghiệp là động lực phát triển của tỉnh\r\n\nAn Giang.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Tập trung thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và\r\n\nphát triển doanh nghiệp đến năm 2020; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\n(PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020.\n\n- Xây dựng môi trường đầu tư\r\n\nthông thoáng, công khai, minh bạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và trở thành động lực phát triển của\r\n\ntỉnh. Trong đó, đặt trọng tâm vào các nội dung cải thiện môi trường đầu tư,\r\n\nkhuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, phấn đấu tỉnh An Giang được đánh giá là “Nhóm địa phương có chất\r\n\nlượng điều hành tốt”.\n\n- Xây dựng doanh nghiệp tỉnh\r\n\nAn Giang có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, đến năm 2020 có ít nhất\r\n\nkhoảng 6.000 doanh nghiệp thực tế hoạt động.\n\n3. Nguyên tắc:\n\n3.1. Bảo vệ quyền sở hữu tài\r\n\nsản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp\r\n\nluật không cấm.\n\n3.2. Xác định doanh nghiệp\r\n\nlà đối tượng mà cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh phải phục vụ, tạo thuận lợi\r\n\ncho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát triển.\n\n3.3. Bảo đảm sự ổn định, nhất\r\n\nquán, cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng thuận lợi, an toàn và thân thiện.\n\n3.4. Bảo đảm quyền bình đẳng\r\n\ncho tất cả các doanh nghiệp, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế\r\n\ntrong cơ hội tiếp cận các nguồn lực như: vốn, tài nguyên, đất đai... và đầu tư\r\n\nkinh doanh.\n\n3.5. Khi ban hành và thực\r\n\nthi chính sách phải bảo đảm xác định rõ mỗi nhiệm vụ có một đầu mối và người chịu\r\n\ntrách nhiệm.\n\n3.6. Nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước theo hướng đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường khâu hậu kiểm gắn\r\n\nvới điều kiện, quy định cụ thể và thanh tra, kiểm tra, giám sát.\n\n3.7. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát cần bảo đảm mục tiêu ngăn chặn, phát hiện và xử lý vi phạm. Đồng\r\n\nthời hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật. Bảo đảm\r\n\nmỗi doanh nghiệp không bị thanh tra, kiểm tra quá một lần/năm, trừ trường hợp\r\n\nthanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.\n\n3.8. Không hình sự hóa quan\r\n\nhệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật.\n\n3.9. Doanh nghiệp phải nêu\r\n\ncao tinh thần tự hào dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện liêm chính\r\n\ntrong kinh doanh; xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân và trách\r\n\nnhiệm xã hội của doanh nghiệp; cạnh tranh lành mạnh, chia sẻ và liên kết hợp\r\n\ntác; đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nII. Nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp:\n\n1. Cải cách hành chính, xử\r\n\nlý vướng mắc, khó khăn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động đầu tư kinh\r\n\ndoanh:\n\n1.1. Triển khai cụ thể\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Chương trình hành động của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm\r\n\nkỳ 2015 - 2020.\n\n1.2. Có hình thức xử\r\n\nlý nghiêm việc không triển khai, triển khai không kịp thời, không đầy đủ các nội\r\n\ndung được nêu tại Kế hoạch số 513/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh An Giang đến năm 2020;\r\n\nKế hoạch số 285/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020; gắn với nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh tỉnh An Giang.\n\n1.3. Thực hiện đạt và\r\n\nvượt các mục tiêu được đề ra tại Chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 05 tháng\r\n\n02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1.4. Thời gian giải\r\n\nquyết hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp, đăng ký thay đổi, bổ sung nội\r\n\ndung đã đăng ký doanh nghiệp chỉ trong một ngày làm việc (bao gồm cả việc xác định\r\n\nmã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp).\n\n1.5. Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong thời hạn 16 ngày làm việc theo Quy chế phối hợp trong giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang được phê duyệt.\n\n1.6. Giảm ít nhất 20%\r\n\nthời gian giải quyết thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực so với quy định.\n\n1.7. Hàng tuần, Ban Hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp tỉnh họp xử lý vướng mắc khó khăn, kiến nghị của doanh nghiệp;\r\n\nhàng tháng làm việc với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ của tỉnh;\r\n\nhàng quý lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp tỉnh và có cơ chế xử lý việc\r\n\nchậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ở các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố.\n\n1.8. Thành lập và\r\n\ncông khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh\r\n\nvà Cổng thông tin điện tử thành phần để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp\r\n\nnhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.\n\n1.9. Thực hiện kế hoạch\r\n\ngiám sát và công bố kết quả giải quyết thủ tục hành chính:\n\na) Việc công bố và công tác\r\n\nkiểm tra kết quả giải quyết thủ tục hành chính, xử lý hồ sơ của doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư:\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntriển khai giám sát việc thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3\r\n\nnăm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nvà Cổng thông tin điện tử thành phần có trách nhiệm công bố công khai các báo\r\n\ncáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, xử lý hồ sơ của doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\ntư trên Công thông tin tại đơn vị.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Báo An Giang có trách nhiệm công bố công khai báo cáo kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, hồ sơ liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n- Sở Nội vụ tiến hành tổ chức\r\n\nkiểm tra hồ sơ báo cáo của các đơn vị theo định kỳ hoặc đột xuất để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về độ chính xác, về tỷ lệ xử lý hồ sơ khi được\r\n\ncông bố.\n\nb) Xử lý những vấn đề liên\r\n\nquan đến hồ sơ trễ hạn:\n\n- Trường hợp tỷ lệ hồ sơ trễ\r\n\nhạn trên 5% trên tổng hồ sơ đã tiếp nhận trong tháng: Thủ trưởng đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, tiến hành tổ chức kiểm điểm và xử lý trách nhiệm những bộ\r\n\nphận, cá nhân có liên quan đến những hồ sơ trễ hạn.\n\n- Trường hợp tỷ lệ hồ sơ trễ\r\n\nhạn trên 5% trong 3 tháng (3 lần) của năm: Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tiến hành tổ chức kiểm điểm và xử lý trách nhiệm của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị và những bộ phận, cá nhân có liên quan đến những hồ sơ trễ hạn.\n\nc) Một số nội dung cần lưu\r\n\ný:\n\n- Đối với những hồ sơ có quy\r\n\ntrình xử lý tham gia của nhiều cơ quan, nếu hồ sơ trễ hạn trong khâu xử lý nào\r\n\nthì trách nhiệm thuộc về cơ quan phụ trách của khâu đó.\n\n- Đối với những hồ sơ liên\r\n\nthông, cơ quan chủ trì xử lý hồ sơ phải lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan\r\n\nthì đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định.\r\n\nTrong trường hợp không trả lời xem như đồng ý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\n- Đối với những hồ sơ vướng\r\n\nmắc về pháp lý và những vấn đề khác, cơ quan chủ trì xử lý hồ sơ phải báo cáo\r\n\nxin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản hoặc đề xuất tổ chức họp, thời\r\n\nhạn xử lý hồ sơ tính theo nội dung chỉ đạo trong văn bản trả lời hoặc thông báo\r\n\nkết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Đối với những hồ sơ cần\r\n\nxin ý kiến của Bộ, ngành Trung ương, sẽ xử lý riêng theo yêu cầu của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Tạo dựng môi trường\r\n\nthuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n2.1. Thành lập Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ thanh niên khởi nghiệp trực thuộc Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n2.2. Xây dựng và phê duyệt,\r\n\ntổ chức thực hiện Đề án “Vườn ươm doanh nghiệp” hoặc “Vườn ươm khởi nghiệp”.\n\n2.3. Nghiên cứu, đề xuất ban\r\n\nhành cơ chế hỗ trợ khi thành lập mới doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2.4. Vận hành Quỹ Đầu tư\r\n\nphát triển tỉnh theo cơ chế độc lập, nhận ủy thác các quỹ tài chính khác của tỉnh.\r\n\nHàng năm, tùy vào khả năng cân đối ngân sách, bố trí ngân sách tỉnh và các nguồn\r\n\nvốn hợp pháp khác để tăng năng lực vốn của Quỹ Đầu tư phát triển. Nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động, tập trung thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất\r\n\nsau đầu tư cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh\r\n\nnghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao.\n\n2.5. Rà soát, đơn giản hóa\r\n\nquy trình, thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ. Nâng cao hiệu quả thực thi và\r\n\nđẩy mạnh việc tạo lập, khai thác, quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.\r\n\nTăng cường các biện pháp thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tiếp tục xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ. Đề xuất các giải pháp cụ thể hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc\r\n\ngia và các chương trình hỗ trợ khác của nhà nước để thực hiện đổi mới công nghệ,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh.\n\n2.6. Tiếp tục rà soát các cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích hiện hành, đánh giá mức độ phù hợp, tính hấp dẫn đối\r\n\nvới doanh nghiệp, nhà đầu tư để có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh. Định kỳ 6\r\n\ntháng/lần, rà soát để kiến nghị Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n3. Bảo đảm quyền kinh\r\n\ndoanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp:\n\n3.1. Các cấp, các ngành thực\r\n\nhiện nghiêm quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp về ngành, nghề cấm đầu\r\n\ntư kinh doanh, về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tuyệt đối không\r\n\nban hành văn bản dưới bất kỳ hình thức nào có liên quan đến ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện.\n\n3.2. Triển khai đồng bộ các\r\n\ngiải pháp cải thiện chỉ số thành phần “Cạnh tranh bình đẳng” của PCI được nêu cụ\r\n\nthể tại Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020. Cụ thể:\n\n- Đối xử bình đẳng, công bằng\r\n\ngiữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ,\r\n\ntiếp cận nguồn vốn, cơ chế chính sách... Đồng thời, không phân biệt đối xử và ưu\r\n\nđãi riêng đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ, cũng như trong việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.\n\n- Không phân biệt đối xử giữa\r\n\ndoanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trong ưu\r\n\ntiên giải quyết các vấn đề, khó khăn, ưu đãi đầu tư, thủ tục hành chính, hỗ trợ\r\n\nđầu tư…\n\n- Triệt tiêu tình trạng ưu\r\n\nái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, khai thác khoáng sản, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính, nhận các hợp đồng từ nhà nước cho các tổng công ty, tập đoàn, doanh\r\n\nnghiệp của nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế\r\n\nkhác.\n\n- Triệt tiêu tình trạng ưu\r\n\nái, trao đặc quyền về tín dụng cho các tổng công ty, tập đoàn, doanh nghiệp của\r\n\nnhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.\n\n- Tạo điều kiện để các thành\r\n\nphần kinh tế phát triển, không phân biệt đối xử và tạo sân chơi bình đẳng cho\r\n\ncác doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực tiếp cận các cơ hội đầu tư, thủ tục\r\n\nhành chính, chế độ chính sách, đất đai, tín dụng, đấu thầu...\n\n3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp\r\n\ncận thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề phê duyệt Đề án Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị\r\n\ntrường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp\r\n\nvà người dân An Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020.\n\n- Nghiên cứu trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ 100% chi phí cho doanh nghiệp thực hiện\r\n\nxúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Mức cụ thể được quy định tại cơ chế được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Triển khai có hiệu quả kế\r\n\nhoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh\r\n\nAn Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2030.\n\n3.4. Hỗ trợ tiếp cận đất\r\n\nđai, mở rộng mặt bằng đầu tư sản xuất kinh doanh:\n\n- Ban hành kế hoạch tạo quỹ\r\n\nđất giai đoạn 2016 - 2020 theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại\r\n\nvăn bản số 584/VPUBND-KT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, mở rộng mặt bằng sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Ban hành cơ chế tạo quỹ đất\r\n\nsạch để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Có cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nvà cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp với\r\n\nnhu cầu sử dụng đất của doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Thực hiện cơ chế thỏa thuận,\r\n\nchấp thuận đầu tư trước, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau, nhằm tạo\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp sớm đưa dự án đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n3.5. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp\r\n\ncận các nguồn lực tài chính, tín dụng thông qua các quỹ tài chính do tỉnh thành\r\n\nlập. Đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn của các quỹ tài chính do tỉnh thành\r\n\nlập để nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới. Qua đánh giá, nghiên cứu,\r\n\nđề xuất thành lập quỹ tài chính chung của tỉnh trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất\r\n\ncác quỹ tài chính hiện có trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các\r\n\nnguồn vốn ưu đãi, giảm chi phí đầu tư sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản\r\n\nphẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\n3.6. Thường xuyên có hơn 90%\r\n\ndoanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ pháp lý theo kế hoạch\r\n\nhàng năm của tỉnh.\n\n3.7. Hỗ trợ đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, nguồn lao động cho doanh nghiệp:\n\n- Trên cơ sở vận dụng linh\r\n\nhoạt Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nxây dựng đề án, trình duyệt, tổ chức thực hiện để tạo nguồn lao động có tay nghề\r\n\ncho doanh nghiệp trong cả giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất các giải\r\n\npháp phát triển thị trường lao động và thực hiện tự do dịch chuyển lao động;\r\n\nnâng cao hiệu quả thị trường lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của\r\n\nthị trường lao động, tạo thuận lợi cho việc tuyển dụng và sử dụng lao động của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Triển khai Quyết định số\r\n\n1593/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị\r\n\nsử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Giảm chi phí kinh\r\n\ndoanh cho doanh nghiệp:\n\n4.1. Áp dụng quy định hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trước\r\n\nmắt, năm 2016 thực hiện cơ chế hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 áp dụng chung\r\n\ncho tất cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số\r\n\n26/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2016.\n\n4.2. Rút ngắn thời gian các\r\n\ndoanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế không quá 119 giờ/năm;\r\n\ntỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt trên 95%; tỷ lệ doanh nghiệp nộp\r\n\nthuế điện tử đạt tối thiểu 90%; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế,\r\n\nbảo đảm tối thiểu 90% hồ sơ hoàn thuế theo đúng thời gian quy định. Đồng thời,\r\n\nxây dựng lộ trình hiện đại hóa hệ thống thuế địa phương ngày càng minh bạch,\r\n\nchuyên nghiệp, phục vụ cộng đồng doanh nghiệp phát triển bền vững.\n\n4.3. Thực hiện đồng bộ các\r\n\ngiải pháp để triệt tiêu chi phí không chính thức đã được quy định cụ thể tại\r\n\nChương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020.\n\n4.4. Tiếp tục rà soát và kiến\r\n\nnghị Trung ương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp; nghiên cứu đề xuất phương án thực\r\n\nhiện mức đóng bảo hiểm thất nghiệp linh hoạt phù hợp với tình hình kinh tế - xã\r\n\nhội từng thời kỳ, bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động, doanh nghiệp và\r\n\nxã hội để doanh nghiệp thích ứng và sử dụng lao động phù hợp.\n\n4.5. Rà soát, đơn giản hóa\r\n\nquy trình và thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm thất nghiệp; rút ngắn thời gian\r\n\nhoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp.\n\n5. Bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của doanh nghiệp:\n\n5.1. Thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh\r\n\ntra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ\r\n\ntrường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ\r\n\nràng.\n\n5.2. Không hình sự hóa quan\r\n\nhệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật.\n\n6. Hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư:\n\nBan hành cơ chế phối hợp thực\r\n\nhiện hoạt động xúc tiến đầu tư. Cơ chế phải phân định rõ trách nhiệm tham gia của\r\n\nThường trực Tỉnh ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nHiệp hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nghiệp trẻ của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các doanh nghiệp và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Căn cứ Chương trình hành\r\n\nđộng này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan:\n\n- Khẩn trương xây dựng kế hoạch\r\n\nchi tiết thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phụ lục phân công nhiệm vụ kèm\r\n\ntheo Chương trình này gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n- Tập trung chỉ đạo, điều\r\n\nhành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong chương trình đề ra, chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương\r\n\ntrình hành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Tăng cường sự phối hợp triển\r\n\nkhai thực hiện giữa các Sở, Ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\nđơn vị có liên quan; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các Ban Xây dựng Đảng, Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể ở các cấp để thực hiện thắng lợi\r\n\nNghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát\r\n\ntriển doanh nghiệp đến năm 2020.\n\n- Thường xuyên kiểm tra,\r\n\ngiám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình hành động, tổng hợp báo cáo\r\n\nđịnh kỳ hàng quý kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ, đề\r\n\nxuất kiến nghị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất\r\n\nngày 05 của quý kế tiếp. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh để chỉ đạo điều hành và gửi báo cáo cho các Bộ, ngành Trung ương theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Báo An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố tổ chức\r\n\ntuyên truyền Chương trình hành động của tỉnh sâu rộng trong các cấp, các ngành;\r\n\ntăng cường thông tin, tuyên truyền vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân tích cực hưởng ứng, triển khai thực hiện.\n\n3. Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh\r\n\ncăn cứ kết quả triển khai thực hiện Chương trình hành động này của các ngành,\r\n\ncác cấp, các đơn vị làm tiêu chí đánh giá thi đua năm từ nay đến năm 2020.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện Chương trình\r\n\nhành động này; tổng hợp kết quả thực hiện, dự thảo báo cáo đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo\r\n\ncáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n\n\nPHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm\r\n\n2020\n\n(kèm theo Chương trình số 377/CTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời hạn\n\nI\n\nCải cách hành chính, xử\r\n\n lý vướng mắc, khó khăn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động đầu tư kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai cụ thể các nhiệm\r\n\n vụ, giải pháp được đề ra tại Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -\r\n\n 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ\r\n\n 2015 - 2020.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan chỉ đạo PCI, các Sở,\r\n\n Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n2\n\nTriển khai Kế hoạch số\r\n\n 285/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ thực hiện những\r\n\n nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017 và định hướng đến năm 2020; gắn với\r\n\n nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh An Giang.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n3\n\nThời gian giải quyết hồ sơ\r\n\n đăng ký thành lập mới doanh nghiệp, đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đã\r\n\n đăng ký doanh nghiệp chỉ trong một ngày làm việc (bao gồm cả việc xác định mã\r\n\n số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thuế\n\nThường xuyên\n\n4\n\nQuyết định chủ trương đầu\r\n\n tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n trong thời hạn 16 ngày làm việc theo quy chế phối hợp trong giải quyết hồ sơ\r\n\n thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang được phê duyệt.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n5\n\nThực hiện đạt và vượt các\r\n\n mục tiêu được đề ra tại Chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02\r\n\n năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các mục tiêu theo Nghị quyết số\r\n\n 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n6\n\nGiảm ít nhất 20% thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực so với quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n7\n\nThành lập và công khai đường\r\n\n dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố\r\n\n để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.\n\nSở Nội vụ\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo An Giang\n\nQuý III/2016\n\n8\n\nThực hiện kế hoạch giám\r\n\n sát và công bố kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\nII\n\nTạo dựng môi trường thuận\r\n\n lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham mưu thành lập Trung\r\n\n tâm Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp trực thuộc Hội Liên hiệp thanh niên Việt\r\n\n Nam tỉnh An Giang.\n\nTỉnh đoàn\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh, Sở Nội vụ\n\nQuý IV/2016\n\n2\n\nXây dựng khu ươm tạo công\r\n\n nghệ và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghiệp sinh học.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh, Sở Nội vụ, Tỉnh đoàn\n\nQuý IV/2016\n\n3\n\nNghiên cứu, đề xuất ban\r\n\n hành cơ chế hỗ trợ khi thành lập mới doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n4\n\nVận hành Quỹ Đầu tư phát\r\n\n triển tỉnh theo cơ chế độc lập, nhận ủy thác các quỹ tài chính khác của tỉnh.\r\n\n Hàng năm, bố trí ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để tăng năng lực\r\n\n vốn của Quỹ Đầu tư phát triển.\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n5\n\nXây dựng kế hoạch hỗ trợ\r\n\n phát triển và tăng cường thực thi bảo hộ tài sản trí tuệ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý IV/2016\n\n6\n\nTiếp tục rà soát các cơ chế,\r\n\n chính sách khuyến khích hiện hành, đánh giá mức độ phù hợp, tính hấp dẫn đối\r\n\n với doanh nghiệp, nhà đầu tư để có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh. Định kỳ 6\r\n\n tháng/lần, rà soát để kiến nghị Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách\r\n\n cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\nIII\n\nBảo đảm quyền kinh\r\n\n doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác cấp, các ngành thực hiện\r\n\n nghiêm quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp về ngành, nghề cấm đầu tư kinh\r\n\n doanh, về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tuyệt đối không ban hành\r\n\n văn bản dưới bất kỳ hình thức nào có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\n doanh có điều kiện.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan chỉ đạo PCI, các Sở,\r\n\n Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTriển khai đồng bộ các giải\r\n\n pháp cải thiện chỉ số thành phần “Cạnh tranh bình đẳng” được nêu cụ thể tại\r\n\n Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\n đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nBan chỉ đạo PCI, các Sở,\r\n\n Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\na\n\nThực hiện đồng bộ các giải\r\n\n pháp để triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, khai\r\n\n thác khoáng sản…\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\nb\n\nThực hiện đồng bộ các giải\r\n\n pháp để triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tín dụng.\n\nChi nhánh Ngân hàng Nhà nước An Giang\n\nCác tổ chức tín dụng trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\nThường xuyên\n\n3\n\nTriển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 về phê duyệt Đề án\r\n\n Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sản\r\n\n phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp và người dân An\r\n\n Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020.\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, Ban, ngành và Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n4\n\nNghiên cứu trình Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ 100% chi phí cho doanh nghiệp thực hiện\r\n\n xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước.\n\nTrung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở\r\n\n Công thương\n\nQuý III/2016\n\n5\n\nTriển khai Kế hoạch xây dựng\r\n\n nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2030.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, Sở Công thương, Sở Y tế, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Thương mại\r\n\n và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n6\n\nBan hành kế hoạch tạo quỹ\r\n\n đất giai đoạn 2016 - 2020 theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại\r\n\n văn bản số 584/VPUBND-KT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, mở rộng mặt bằng sản xuất kinh\r\n\n doanh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý IV/2016\n\n7\n\nThực hiện cơ chế thỏa thuận,\r\n\n chấp thuận đầu tư trước, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau, nhằm\r\n\n tạo điều kiện cho doanh nghiệp sớm đưa dự án đầu tư vào hoạt động sản xuất\r\n\n kinh doanh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n8\n\n- Ban hành cơ chế tạo quỹ\r\n\n đất sạch để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Có cơ chế, chính sách hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong các khu công nghiệp, cụm công\r\n\n nghiệp và cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp\r\n\n với nhu cầu sử dụng đất của doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nQuý III/2016\n\n9\n\nĐánh giá hiệu quả quản lý,\r\n\n sử dụng vốn của các quỹ tài chính do tỉnh thành lập để nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\n động trong thời gian tới. Qua đánh giá, nghiên cứu, đề xuất thành lập quỹ tài\r\n\n chính chung của tỉnh trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các quỹ tài chính hiện có\r\n\n trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, giảm\r\n\n chi phí đầu tư sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh\n\nQuý III/2016\n\n10\n\nThường xuyên có hơn 90%\r\n\n doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ pháp lý theo kế hoạch\r\n\n hàng năm của tỉnh.\n\nSở Tư pháp\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\n11\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n phê duyệt đề án tạo nguồn lao động có tay nghề cho doanh nghiệp trong cả giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nSở Nội vụ, Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\nQuý IV/2016\n\n12\n\nNghiên cứu, đề xuất các giải\r\n\n pháp phát triển thị trường lao động và thực hiện tự do dịch chuyển lao động; nâng\r\n\n cao hiệu quả thị trường lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thị\r\n\n trường lao động, tạo thuận lợi cho việc tuyển dụng và sử dụng lao động của\r\n\n doanh nghiệp.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\n13\n\nTriển khai Quyết định số\r\n\n 1593/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\n hành chính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của\r\n\n các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\nIV\n\nGiảm chi phí kinh doanh\r\n\n cho doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nÁp dụng quy định hệ số điều\r\n\n chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trước mắt,\r\n\n năm 2016 thực hiện cơ chế hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 áp dụng chung cho tất\r\n\n cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang theo Quyết định\r\n\n số 26/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2016.\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nThực hiện đồng bộ các giải\r\n\n pháp để triệt tiêu chi phí không chính thức.\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n3\n\nRà soát, đơn giản hóa quy\r\n\n trình và thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm thất nghiệp; rút ngắn thời gian\r\n\n hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp.\n\nBảo hiểm Xã hội\n\nCác Sở, Ban ngành tỉnh và\r\n\n doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\n4\n\nRút ngắn thời gian các\r\n\n doanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế không quá 119 giờ/năm;\r\n\n tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt trên 95%; tỷ lệ doanh nghiệp nộp\r\n\n thuế điện tử đạt tối thiểu 90%; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn\r\n\n thuế, bảo đảm tối thiểu 90% hồ sơ hoàn thuế theo đúng thời gian quy định. Đồng\r\n\n thời, xây dựng lộ trình hiện đại hóa hệ thống thuế địa phương ngày càng minh\r\n\n bạch, chuyên nghiệp, phục vụ cộng đồng doanh nghiệp phát triển bền vững.\n\nCục Thuế\n\nCác doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\n tư\n\nQuý IV/2016\n\n5\n\nTiếp tục rà soát và kiến\r\n\n nghị Trung ương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp; nghiên cứu đề xuất phương án\r\n\n thực hiện mức đóng bảo hiểm thất nghiệp linh hoạt phù hợp với tình hình kinh\r\n\n tế - xã hội từng thời kỳ, bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động, doanh\r\n\n nghiệp và xã hội để doanh nghiệp thích ứng và sử dụng lao động phù hợp.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nBảo hiểm Xã hội tỉnh và\r\n\n doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\nV\n\nBảo vệ quyền và lợi ích\r\n\n hợp pháp của doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện thanh tra, kiểm\r\n\n tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh\r\n\n tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ\r\n\n trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ\r\n\n ràng.\n\nTranh tra tỉnh\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh và\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nKhông hình sự hóa quan hệ\r\n\n kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật.\n\nCông an tỉnh\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\nVI\n\nHoạt động xúc tiến đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành cơ chế phối hợp\r\n\n thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư. Cơ chế phải phân định rõ trách nhiệm\r\n\n tham gia của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở,\r\n\n Ban, ngành cấp tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nghiệp trẻ của tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\nTrung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư\n\nCác Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, doanh nghiệp và nhà đầu tư\n\nQuý III/2016\n\n\n\n", + "id": 105268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105269.json b/contexts/context_105269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2263c197ab8a26d3b0996e794ffd0575a6815759 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2002-QD-BTCCBCP-Dieu-le-Hoi-lien-lac-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-183255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2002-QD-BTCCBCP-Dieu-le-Hoi-lien-lac-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-183255", + "passage": "BAN TỔ CHỨC -\r\n\n CÁN BỘ\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 16/2002/QĐ-BTCCBCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 03\r\n\n năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI\n\nBỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004\r\n\nngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội,\n\nCăn cứ Nghị định 181/CP ngày\r\n\n9/11/1994 của Chính phủ về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\n\nCăn cứ Quyết định số 158/QĐ-TTg\r\n\nngày 02/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy nhiệm\r\n\nBộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ cho phép thành lập Hội,\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt bản Điều lệ Hội liên lạc với người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần I thông qua ngày\r\n\n04 tháng 02 năm 2002.\n\nĐiều 2.\n\nChủ tịch Hội liên lạc với người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Ngoại giao,\r\n\n - Lưu VT, TCPCP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN\r\n\n BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN\n\nĐặng Quốc Tiến\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nHỘI LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI\n\nChương 1.\n\nNHỮNG VẤN ĐỀ\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi.\n\nHội liên lạc với\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài (dưới đây gọi lắt là Hội)\n\nTên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:\n\nAssociation for\r\n\nLiaison with Overseas Vietnamese, viết tắt là ALOV.\n\nĐiều 2. Tôn chỉ,\r\n\nmục đích.\n\n2.1. Hội là tổ\r\n\nchức xã hội rộng rãi, tự nguyện.\n\n2.2. Mục đích của Hội là làm cầu nối giữa đồng bào trong nước với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi để kiều bào nắm được thông tin về tình hình trong nước; đường\r\n\nlối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước, tạo điều\r\n\nkiện để kiều bào gìữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt\r\n\nNam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần\r\n\nxây dựng đất nước vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,\r\n\nvăn minh”, đồng thời góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp, của kiều bào khi ở\r\n\nnước ngoài và khi về nước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức và hoạt động.\n\n3.1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước,\r\n\ntuân theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3.2. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự\r\n\nnguyện, tự quản, tự trang trải kinh\r\n\nphí và dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, hiệp thương dân chủ, thống nhất hành động, phối hợp với Ủy ban về người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài (Bộ Ngoại Giao) và hợp tác với các tổ\r\n\nchức, cơ quan, đoàn thể và cá nhân trong, ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nmình.\n\nĐiều 4. Tư cách\r\n\npháp nhân của Hội.\n\n4.1. Hội có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu, tài sản và tài khoản riêng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n4.2. Trụ sở của Hội đặt tại Thủ đô Hà\r\n\nNội.\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA HỘI\n\nĐiều 5:\n\nHội có những\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n5.1. Góp phần thúc đẩy mối quan hệ\r\n\ngiao lưu giữa đồng bào trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n5.2. Góp phần thông tin tình hình\r\n\ntrong nước, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và\r\n\nNhà nước cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và thông tin tình hình cộng\r\n\nđồng người Việt Nam ở nước ngoài cho đồng\r\n\nbào trong nước và góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin văn hóa của kiều bào.\n\n5.3. Góp phần bảo vệ quyền lợi chính\r\n\nđáng và hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở pháp luật Việt Nam,\r\n\nphù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật cũng như phong tục, tập quán của nước\r\n\nsở tại, nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với nhân\r\n\ndân các nước trên thế giới.\n\n5.4. Giúp đỡ kiều bào liên hệ với gia\r\n\nđình, họ hàng, về thăm thân nhân, kinh doanh, làm ăn, hoặc định cư ở trong nước;\r\n\ngiúp đỡ đồng bào ở trong nước liên hệ với người thân ở nước ngoài.\n\n5.5. Tổ chức và phối hợp tổ chức các đoàn đại biểu của Hội ra nước ngoài theo\r\n\nquy định của cơ quan quản lý Nhà nước về đối ngoại và các đoàn của kiều bào về thăm Tổ quốc.\n\n5.6. Phản ánh với Đảng, Nhà nước, tâm\r\n\ntư, nguyện vọng của người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nChương 3.\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 6. Thành phần\r\n\nHội viên.\n\n6.1. Tham gia Hội là những tổ chức và cá nhân người Việt Nam ở trong nước, gồm\r\n\ncác thành phần chủ yếu sau:\n\n- Các tổ chức thân\r\n\nnhân kiều bào (hoặc tổ chức liên lạc\r\n\nvới kiều bào) ở các địa phương trong nước.\n\n- Kiều bào đã hồi hương về sinh sống ở trong nước.\n\n- Thân nhân kiều\r\n\nbào đang sinh sống ở trong nước.\n\n- Nhân sỹ, trí\r\n\nthức, viên chức Nhà nước, cán bộ các tổ chức quần chúng,\r\n\ncác nhà doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác quan tâm\r\n\nđến công tác kiều bào và có điều kiện\r\n\nhoạt động cho Hội.\n\nNhững tổ chức và\r\n\ncá nhân nói trên, nếu tán thành điều lệ Hội, tự nguyện làm\r\n\nđơn xin gia nhập Hội đều trở thành hội viên sau khi được\r\n\nBan Chấp hành Hội thông qua.\n\n6.2. Hội có thể mời những kiều bào ở\r\n\nnước ngoài tâm huyết với các hoạt động của Hội làm hội\r\n\nviên danh dự.\n\nĐiều 7. Quyền lợi\r\n\ncủa Hội viên.\n\nHội viên có những\r\n\nquyền lợi sau đây:\n\n7.1. Được tạo điều kiện phát huy năng\r\n\nlực của mình đóng góp cho sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, công tác vận động người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài và thân nhân kiều bào.\n\n7.2. Ứng cử và bầu cử người vào cơ\r\n\nquan lãnh đạo của Hội.\n\n7.3. Được phát thẻ hội viên.\n\n7.4. Được tự nguyện xin ra khỏi Hội.\n\nĐiều 8. Nghĩa vụ của Hội viên.\n\nHội viên có những nghĩa vụ sau đây:\n\n8.1. Tôn trọng\r\n\nvà chấp hành điều lệ, các quyết định, nghị quyết của Hội.\n\n8.2. Tham gia\r\n\ntích cực vào công tác của Hội, làm tốt trách nhiệm hội viên, trước hết ở\r\n\nđịa phương mình cư trú.\n\n8.3. Đóng hội phí.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA HỘI\n\nĐiều 9. Tổ chức của\r\n\nHội và Cơ quan lãnh đạo Hội.\n\n9.1. Tổ chức của\r\n\nHội ở Trung ương có “Hội liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài” (Hội\r\n\nở Trung ương)\n\n9.2. Căn cứ vào nhu cầu và tình hình\r\n\nthực tế của địa phương, Ủy ban Nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định Tổ chức\r\n\nHội ở địa phương. Các Tổ chức của Hội ở địa phương khi\r\n\ntham gia làm thành viên của Hội ở Trung ương thì chịu sự hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn và nghiệp vụ của Hội ở\r\n\nTrung ương.\n\n9.3. Hội có Tạp chí, được xuất bản theo quy định của Luật báo chí và xuất bản của nước CHXHCN Việt Nam.\n\n9.4. Đại hội đại biểu là cơ quan lãnh\r\n\nđạo cao nhất của Hội, nhiệm kỳ 5 năm, Đại hội hiệp thương cử ra Ban chấp hành Hội\r\n\nvà Ban Kiểm tra.\n\n9.5. Ban chấp hành Hội là cơ quan lãnh\r\n\nđạo Hội giữa hai kỳ Đại hội.\n\n9.6. Ban Chấp hành Hội bầu ra Ban Thường\r\n\nvụ để điều hành công việc hàng ngày của Hội.\n\n9.7. Số lượng Ủy\r\n\nviên Ban chấp hành Hội và Ban kiểm tra do Đại hội qui định. Việc bổ sung Ủy\r\n\nviên Ban chấp hành Hội và Ban kiểm tra ở giữa\r\n\nnhiệm kỳ do Ban chấp hành Hội quyết định. Số lượng Ủy viên được bổ sung không được vượt quá\r\n\nmột phần tư số lượng Ủy viên do Đại hội\r\n\nqui định.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Đại hội Đại biểu.\n\n- Thông qua báo cáo tổng kết của BCH\r\n\nHội về hoạt động của Hội.\n\n- Thông qua kế\r\n\nhoạch hoạt động của Hội.\n\n- Thông qua điều lệ và quyết định sửa\r\n\nđổi điều lệ của Hội.\n\n- Hiệp thương cử Ban chấp hành và Ban kiểm tra Hội.\n\n- Quyết định những vấn đề về kinh tế,\r\n\ntài chính và những vấn đề khác thuộc\r\n\nnhiệm vụ của Hội.\n\nĐiều 11. Ban Chấp\r\n\nhành Hội.\n\nBan Chấp hành Hội có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn sau đây:\n\n11.1. Thực hiện các Nghị quyết của Đại\r\n\nhội và lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.\n\n11.2. Bầu Ban Thường vụ Hội. Số lượng thành viên trong Ban Thường vụ\r\n\nHội do Ban chấp hành quyết định.\n\n11.3. Bầu Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch Hội, Tổng thư ký trong số thành viên\r\n\nBan Thường vụ Hội.\n\n11.4. Quyết định triệu tập Đại hội đại\r\n\nbiểu.\n\n11.5. Quyết định thành lập các Tổ chức\r\n\ntheo các đề án và dự án đã được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n11.6. Quy định mức hội phí.\n\n11.7. Quy định về việc khen thưởng.\n\n11.8. Ban Chấp hành Hội quyết định\r\n\ncông việc theo đa số.\n\n11.9. Ban Chấp hành Hội họp thường\r\n\nkỳ mỗi năm một lần. Khi\r\n\ncần thiết nếu có quá nửa số ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành yêu cầu thì Ban Chấp hành\r\n\nHội có thể họp phiên bất thường.\n\nĐiều 12. Ban Thường\r\n\nvụ Hội.\n\n12.1. Ban Thường vụ Hội gồm Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Phó Tổng thư ký và một\r\n\nsố Ủy viên. Ban Thường vụ Hội thay mặt Ban Chấp hành Hội điều hành công việc của Hội giữa\r\n\nhai kỳ họp Ban Chấp hành Hội.\n\n12.2. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ lãnh đạo\r\n\nvà chỉ đạo toàn bộ công việc của Hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Hội.\n\n12.3. Các Phó Chủ tịch Hội giúp việc\r\n\ncho Chủ tịch Hội, chịu trách nhiệm từng phần công việc được Chủ tịch Hội phân công, thay mặt\r\n\nChủ tịch Hội trong các trường hợp được Chủ tịch Hội ủy nhiệm\n\n12.4. Ban Thường vụ Hội có các nhiệm\r\n\nvụ sau đây:\n\n- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của\r\n\nĐại hội đại biểu và quyết định của Ban Chấp hành Hội.\n\n- Bổ nhiệm các Phó Tổng thư ký\n\n- Thành lập và\r\n\nđiều hành bộ máy giúp việc của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội để triển khai\r\n\ncông việc.\n\n- Phân công và hướng dẫn công tác và\r\n\ncác hoạt động của hội viên.\n\n- Quyết định khen thưởng và kỷ luật đối\r\n\nvới các thành viên của Hội.\n\n- Chuẩn bị các kỳ họp của Ban chấp\r\n\nhành Hội.\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình hành\r\n\nđộng của Ban chấp hành Hội, các chủ trương\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến Hội.\n\n- Giữ mối liên hệ và phối hợp công\r\n\ntác với các cơ quan Nhà nước và các Hội khác.\n\n- Ban Thường vụ họp thường kỳ mỗi\r\n\ntháng một lần.\n\nĐiều 13. Ban kiểm\r\n\ntra.\n\nBan Kiểm tra Hội do Đại hội bầu ra gồm\r\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.\r\n\nBan Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra các hoạt động của Hội nhằm\r\n\nbảo đảm việc thực hiện nghiêm chỉnh điều lệ Hội và pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 14. Văn\r\n\nphòng Hội và các cơ quan giúp việc khác.\n\n14.1. Văn phòng Hội và các cơ quan\r\n\ngiúp việc do Ban Thường vụ Hội thành lập và bổ nhiệm cán bộ\r\n\nphụ trách.\n\n14.2. Đứng đầu Văn phòng Hội là Chánh\r\n\nVăn phòng. Đứng đầu Ban chuyên trách\r\n\ncủa Hội là Trưởng ban.\n\n14.3. Văn phòng\r\n\nHội và các cơ quan giúp việc khác có trách nhiệm thực hiện công tác được\r\n\nBan Thường vụ giao.\n\nĐiều 15. Quan hệ\r\n\nvới các cơ quan Nhà nước.\n\nQuan hệ giữa Hội với các cơ quan Nhà\r\n\nnước là quan hệ phối hợp để thực hiện chức năng và nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật hiện hành.\n\nChương 5.\n\nTÀI CHÍNH CỦA HỘI\n\nĐiều 16. Nguồn\r\n\nthu tài chính.\n\nHội hoạt động trên cơ sở tự chủ tài\r\n\nchính, tự trang trải kinh phí. Tài chính của Hội gồm các nguồn thu:\n\n- Hội phí của hội viên.\n\n- Tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài\r\n\nnước ủng hộ bằng tiền hoặc hiện vật theo qui định của pháp luật.\n\n- Tài trợ của tổ\r\n\nchức phi chính phủ, tổ chức quốc tế và các hoạt động tài\r\n\ntrợ khác trong khuôn khổ luật pháp Việt Nam.\n\n- Các hoạt động có thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 17. Sử dụng\r\n\ntài chính.\n\nTài chính của Hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Thu chi tài chính thực\r\n\nhiện theo qui chế của Ban Chấp hành Hội và tuân thủ chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 18. Tài sản\r\n\ncủa Hội.\n\n18.1. Tài sản của Hội gồm. các tài sản do Nhà nước giao,\r\n\ndo cá nhân hoặc tổ chức trong và ngoài\r\n\nnước hiến tặng. Việc nhận và quản lý\r\n\ntài sản của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n18.2. Khi giải\r\n\nthể, toàn bộ tài sản của Hội được xử\r\n\nlý theo pháp luật Nhà nước.\n\nChương 6.\n\nKHEN THƯỞNG VÀ KỶ\r\n\nLUẬT\n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng.\n\n19.1. Hội kiến nghị Nhà nước xét khen\r\n\nthưởng kiều bào có công.\n\n19.2. Các hội viên, các Ban và các tổ\r\n\nchức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc được Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.\n\n19.3. Hình thức khen thưởng do Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Hội quy định.\n\nĐiều 20. Kỷ luật.\n\nCác hội viên, các Ban và các tổ chức\r\n\ntrực thuộc Hội vi phạm Điều lệ Hội hoặc hoạt động sai trái với các nghị quyết của Hội, gây tổn thất cho uy tín\r\n\nvà lợi ích của Hội sẽ bị khiển trách\r\n\nhoặc đưa ra khỏi Hội.\n\nChương 7.\n\nHIỆU LỰC VÀ SỬA\r\n\nĐỔI ĐIỀU LỆ HỘI\n\nĐiều 21. Sửa đổi\r\n\nđiều lệ Hội.\n\nĐiều lệ Hội liên lạc với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài gồm 7 chương và 22 điều đã được Đại hội\r\n\nthành lập Hội biểu quyết thông qua ngày 4 tháng 2 năm 2002.\n\nChỉ có Đại hội đại biểu của Hội liên\r\n\nlạc với người Việt Nam ở nước ngoài mới có quyền bổ sung và sửa đổi điều\r\n\nlệ của Hội.\n\nĐiều 22. Điều\r\n\nkhoản thi hành.\n\nĐiều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày có Quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nBan thường vụ Hội\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Điều lệ của Hội.", + "id": 105269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10527.json b/contexts/context_10527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89f972a9dee548f0ada074088b846bdb1105f940 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-79-2009-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-luu-hoc-sinh-Lao-Binh-Duong-188291.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2009-QD-UBND-phoi-hop-quan-ly-luu-hoc-sinh-Lao-Binh-Duong-188291", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 79/2009/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 17 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ\r\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ LƯU HỌC SINH LÀO ĐANG HỌC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n16/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giáo\r\n\ndục về quản lý hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 25/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế\r\n\ncông tác người nước ngoài học tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2006/TT-BTC ngày\r\n\n07/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học\r\n\nsinh Campuchia học tập tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 41/2008/TT-BTC ngày\r\n\n22/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng tiền ăn cho học sinh Lào\r\n\nvà học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 755/TTr-SNgV ngày 11/12/2009,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy chế phối hợp quản lý lưu học sinh Lào đang học tại tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Y\r\n\ntế, Giám đốc Công an tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục\r\n\ncó học sinh Lào đang theo học và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ\r\n\nLƯU HỌC SINH LÀO ĐANG HỌC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị của tỉnh có liên quan đến công tác quản lý lưu học sinh Lào đang\r\n\nhọc tại tỉnh Bình Dương (Điều 3, Điều 4 Quy chế này), các cơ sở giáo dục tại\r\n\ntỉnh hiện có lưu học sinh của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào đang\r\n\nhọc theo chương trình thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Bình Dương (Việt Nam) với\r\n\nmột số tỉnh của Lào; nhiệm vụ, quyền hạn của lưu học sinh Lào đang theo học tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục trong tỉnh.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý\n\nViệc quản lý lưu học sinh Lào đang học tại tỉnh\r\n\nBình Dương được đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý, điều hành thống nhất của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trên cơ sở phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị\r\n\ncủa tỉnh và các cơ sở giáo dục nhằm quản lý việc sinh hoạt và học tập của lưu\r\n\nhọc sinh Lào; nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho lưu học sinh của nước\r\n\nbạn Lào hoàn thành tốt nhiệm vụ theo đúng quy chế đào tạo cao đẳng, đại học đã\r\n\nđược Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG\r\n\nCÔNG TÁC PHỐI HỢP QUẢN LÝ LƯU HỌC SINH LÀO ĐANG HỌC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ\n\nSở Ngoại vụ là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, trong đó có lĩnh vực hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Là đầu mối liên hệ với Đại sứ quán Lào tại Hà\r\n\nNội, Tổng lãnh sự quán của Lào tại thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban chính quyền\r\n\ncác tỉnh của Lào có lưu học sinh đang học tại Bình Dương, Đại sứ quán và Tổng\r\n\nlãnh sự quán của Việt Nam tại Lào để tiếp nhận sinh viên Lào sang học tập tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục trong tỉnh theo chương trình thỏa thuận hợp tác đã được ký\r\n\nkết giữa tỉnh Bình Dương với các tỉnh của Lào.\n\n2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền về việc đào tạo lưu\r\n\nhọc sinh Lào theo chương trình thỏa thuận hợp tác đã được ký kết giữa tỉnh Bình\r\n\nDương với các tỉnh của Lào; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét để cấp học bổng\r\n\ncho lưu học sinh Lào học tại các cơ sở giáo dục tại tỉnh theo đề nghị của Đại\r\n\nsứ quán Lào, Tổng lãnh sự quán Lào tại thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban chính\r\n\nquyền các tỉnh của Lào (khi có yêu cầu).\n\n3. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục đào tạo công lập và ngoài công lập của tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch, chương trình đào tạo và thực hiện tốt công tác quản lý sinh hoạt, học\r\n\ntập của lưu học sinh Lào đang theo học tại các cơ sở giáo dục của tỉnh. Khi có\r\n\nyêu cầu đột xuất theo đề nghị của các cơ sở giáo dục, Sở Ngoại vụ có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, đảm bảo việc\r\n\nhọc tập của lưu học sinh Lào.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\nvà các cơ sở giáo dục của tỉnh quản lý tốt việc học tập và sinh hoạt cũng như giải\r\n\nquyết kịp thời các thủ tục xin về nước, xin nghỉ phép của lưu học sinh; phối\r\n\nhợp với cơ quan Công an và các sở, ngành có liên quan giải quyết tốt công tác\r\n\nlãnh sự (khi có yêu cầu) đối với lưu học sinh Lào.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh\r\n\n(Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bảo\r\n\nhiểm Xã hội tỉnh…) giải quyết những vấn đề liên quan đến việc học tập, sinh\r\n\nhoạt và chăm lo sức khỏe cho lưu học sinh Lào.\n\n6. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho phép\r\n\nvận động các nhà tài trợ và các doanh nghiệp của tỉnh có đầu tư ở Lào tài trợ,\r\n\nhỗ trợ thêm sinh hoạt phí và hoạt động học tập của lưu học sinh Lào.\n\n7. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền kiểm tra\r\n\ncông tác quản lý lưu học sinh Lào tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh. Định kỳ\r\n\nhàng quý, 06 tháng và cuối năm hoặc khi có yêu cầu, Sở Ngoại vụ tổ chức họp\r\n\ngiao ban giữa Sở Ngoại vụ với các cơ sở giáo dục để nắm tình hình và kết quả\r\n\nhọc tập của lưu học sinh Lào, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất\r\n\nhướng giải quyết những yêu cầu vượt quá thẩm quyền để Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét giải quyết.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan\n\n1. Công an tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ sở\r\n\ngiáo dục làm tốt công tác quản lý xuất nhập cảnh và tạm trú cho lưu học sinh\r\n\nLào; phối hợp với Sở Ngoại vụ giải quyết tốt các vấn đề về quan hệ lãnh sự khi\r\n\ncó yêu cầu.\n\n2. Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bảo hiểm Xã\r\n\nhội tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ sở giáo dục\r\n\ngiải quyết tốt việc chăm lo sức khỏe cho lưu học sinh Lào. Khi có yêu cầu điều\r\n\ntrị, nếu việc khám, điều trị bệnh vượt quá quy định của bảo hiểm y tế, Sở Y tế\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp Sở Ngoại vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\ngiải quyết.\n\n3. Sở Tài chính:\n\na) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong tỉnh trực\r\n\ntiếp đào tạo lưu học sinh Lào lập danh sách học sinh có mặt thực tế của các bậc\r\n\nhọc theo từng khóa kèm dự toán kinh phí hàng năm theo Thông tư số\r\n\n16/2006/TT-BTC ngày 07/3/2006 của Bộ Tài chính về quy định chế độ suất chi đào\r\n\ntạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam và Thông tư số\r\n\n41/2008/TT-BTC ngày 22/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng tiền\r\n\năn cho học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam;\n\nb) Trường hợp có những phát sinh đột xuất ngoài\r\n\ncác chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định của Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính được quyền xem xét và giải quyết theo thẩm quyền đã được phân cấp, nếu\r\n\nvượt quá thẩm quyền quy định, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nvà quyết định.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ hướng dẫn các\r\n\ncơ sở giáo dục tại tỉnh có lưu học sinh Lào đang theo học thực hiện tốt Quy chế\r\n\nhọc sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ\r\n\nchính quy được ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ sở giáo\r\n\ndục tại tỉnh có tiếp nhận đào tạo lưu học sinh Lào theo thỏa thuận của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\n1. Chịu trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện đầy\r\n\nđủ thủ tục đầu vào cho lưu học sinh Lào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo Việt Nam, đảm bảo khi tốt nghiệp các lưu học sinh Lào được cấp bằng\r\n\nhợp lệ.\n\n2. Chịu trách nhiệm về chương trình, kế hoạch và\r\n\nchất lượng chuyên môn trong việc đào tạo lưu học sinh Lào; bố trí nơi ăn, ở,\r\n\nsinh hoạt, lớp học, giảng viên hướng dẫn theo dõi, quản lý việc học tập, nghiên\r\n\ncứu; cấp phát văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ theo thẩm quyền; báo cáo Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo) về tình hình và kết quả học tập của lưu học sinh Lào sau mỗi học kỳ,\r\n\nnăm học và toàn khóa học.\n\n3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Sở\r\n\nTài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ\r\n\nquan, đơn vị khác để giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến công tác quản\r\n\nlý, đào tạo lưu học sinh Lào.\n\n4. Trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm về mặt\r\n\nđời sống vật chất, sinh hoạt của lưu học sinh; phối hợp với Sở Y tế và các cơ\r\n\nsở y tế chăm lo sức khỏe cho lưu học sinh; phối hợp với các cơ quan có trách\r\n\nnhiệm giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến lưu học sinh; thực hiện\r\n\nchính sách, chế độ của Nhà nước đối với lưu học sinh; chịu trách nhiệm về việc\r\n\nchi đào tạo và sinh hoạt cho lưu học sinh Lào theo Thông tư số 16/2006/TT-BTC\r\n\nngày 07/3/2006 của Bộ Tài chính (các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp dự trù\r\n\nkinh phí và quyết toán với Sở Tài chính, các cơ sở giáo dục ngoài công lập dự\r\n\ntrù kinh phí và quyết toán với Sở Tài chính thông qua tài khoản của Sở Ngoại\r\n\nvụ).\n\n5. Được phép cho học sinh, sinh viên nghỉ phép,\r\n\nnghỉ hè theo quy định của Luật Giáo dục Việt Nam và thông báo cho Sở Ngoại vụ,\r\n\nCông an tỉnh (PA39) biết. Trong trường hợp lưu học sinh xin nghỉ Tết cổ truyền\r\n\ncủa Lào, xin nghỉ phép đột xuất hoặc xin nghỉ học để đi du lịch, thăm bạn bè\r\n\nngoài khu vực tỉnh Bình Dương thời gian từ 03 ngày trở lên, các cơ sở giáo dục\r\n\nphải xem xét cụ thể và thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ biết, sau khi có\r\n\nsự thống nhất bằng văn bản của Sở Ngoại vụ mới cho sinh viên nghỉ.\n\n6. Định kỳ mỗi học kỳ, các cơ sở giáo dục có\r\n\nđánh giá, nhận xét về kết quả học tập, ý thức rèn luyện của lưu học sinh Lào và\r\n\nthông báo cho Sở Ngoại vụ biết. Cuối mỗi quý, học kỳ và năm học, lãnh đạo các\r\n\ncơ sở giáo dục và Sở Ngoại vụ tiến hành giao ban để nắm tình hình học tập, sinh\r\n\nhoạt của lưu học sinh, cùng bàn bạc giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong công tác quản lý lưu\r\n\nhọc sinh.\n\n7. Khi lưu học sinh Lào có nhu cầu đến dự các\r\n\nngày lễ, Tết truyền thống của Lào hoặc tham dự các buổi gặp mặt do Tổng lãnh sự\r\n\nquán Lào tại thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm\r\n\nhỗ trợ phương tiện đi, về cho lưu học sinh.\n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA LƯU HỌC SINH LÀO\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của lưu học sinh Lào\n\n1. Tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam.\n\n2. Thực hiện đúng quy định, nội quy của các cơ\r\n\nsở giáo dục, Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam do Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành và Quy chế phối hợp quản lý lưu học sinh Lào đang học tại\r\n\ntỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành; chấp hành đầy đủ\r\n\nnội quy sinh hoạt, học tập và quy chế công tác học sinh, sinh viên của các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\n3. Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch đào tạo của cơ sở giáo dục đang theo học, có trách nhiệm giữ\r\n\ngìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục và các cơ sở quản lý, phục vụ lưu học\r\n\nsinh.\n\n4. Không được tự ý nghỉ học không có lý do, sinh\r\n\nviên muốn nghỉ từ 01 ngày trở lên phải làm đơn xin phép cơ sở giáo dục, khi\r\n\nđược lãnh đạo cơ sở giáo dục cho phép mới được nghỉ học. Khi có lý do chính\r\n\nđáng, sinh viên muốn về nước hoặc đi thăm bạn bè ngoài tỉnh Bình Dương từ 03\r\n\nngày trở lên, phải làm đơn xin phép, nếu được cơ sở giáo dục chấp thuận và được\r\n\nsự thống nhất bằng văn bản của Sở Ngoại vụ thì sinh viên mới được nghỉ phép để\r\n\ngiải quyết việc riêng theo yêu cầu.\n\nĐiều 7. Quyền của lưu học sinh Lào\n\n1. Lưu học sinh Lào học tập, nghiên cứu, thực\r\n\ntập tại các cơ sở giáo dục của Bình Dương đều bình đẳng về nhiệm vụ và quyền\r\n\nlợi trong học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt. Được các cơ sở giáo dục\r\n\ntôn trọng và đối xử bình đẳng như đối với công dân Việt Nam; được cung cấp đầy\r\n\nđủ thông tin phục vụ cho việc học tập phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.\n\n2. Lưu học sinh theo được cấp học bổng bằng tiền\r\n\nViệt Nam, học bổng được cấp hàng tháng tính từ ngày đến Việt Nam, kể cả thời\r\n\ngian nghỉ hè và 01 tháng sau khi tốt nghiệp; được bố trí nơi ăn ở, sinh hoạt\r\n\nphù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục; được sử dụng trang thiết bị, phương\r\n\ntiện phục vụ cho các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục thể thao của cơ sở\r\n\ngiáo dục, quản lý và phục vụ lưu học sinh.\n\n3. Được tham gia các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao của sinh viên do cơ sở giáo dục đang theo học tổ chức,\r\n\nđược tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học do cơ sở giáo dục tổ chức như\r\n\nđối với sinh viên Việt Nam.\n\n4. Được phép về nước nghỉ hè, nghỉ lễ, được mời\r\n\nthân nhân đến thăm cơ sở giáo dục (nơi đang theo học) theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam.\n\n5. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong học tập và nghiên cứu khoa học.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các cơ sở giáo dục có lưu học sinh Lào theo học tại tỉnh\r\n\nBình Dương và lưu học sinh Lào được đào tạo theo sự thỏa thuận của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (được cấp học bổng của tỉnh) có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 9. Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để nghiên\r\n\ncứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 10527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105270.json b/contexts/context_105270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a89dfb37db3afcb372a50f5a5ca90e7e47af2b9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2103-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Tu-phap-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-310428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2103-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Tu-phap-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-31", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2103/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP ĐƯỢC CHUẨN HÓA TẠI THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm\r\n\n2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và\r\n\nbáo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;\n\nThực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n2031/TTr-STP ngày 01 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 237 thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp được chuẩn hóa tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nDanh mục và Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nBãi bỏ các Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Sở Tư pháp đã được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố công bố trước đây.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường -\r\n\nxã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND.TP; TT/UBND.TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các thành viên (6);\r\n\n - VPUB: CPVP; Các phòng NC-TH;\r\n\n - Sở Tư pháp (P. Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Công báo TP; TT Tin học TP;\r\n\n - Lưu: VT (CCHC/Đ).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Thành Phong\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 28 tháng 04 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tư pháp\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Lý lịch Tư pháp\n\n1\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 cho cá\r\n\n nhân\n\n2\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo yêu cầu\r\n\n của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội\n\n3\n\nThủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo yêu cầu\r\n\n của cơ quan tiến hành tố tụng\n\nII. Lĩnh vực Hộ\r\n\n tịch\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi của người nước\r\n\n ngoài thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi có yếu\r\n\n tố nước ngoài\n\nIII. Lĩnh vực Quốc tịch\n\n1\n\nThủ tục Nhập quốc tịch Việt Nam\n\n2\n\nThủ tục Thôi quốc tịch Việt Nam\n\n3\n\nThủ tục Trở lại quốc tịch Việt Nam\n\n4\n\nThủ tục Xác nhận có quốc tịch Việt Nam\n\n5\n\nThủ tục Xác nhận là người gốc Việt Nam\n\n6\n\nThủ tục Thông báo có quốc tịch nước ngoài\n\n7\n\nThủ tục Ghi chú vào sổ khai sinh việc thông báo có\r\n\n quốc tịch nước ngoài\n\n8\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của người\r\n\n được nhập quốc tịch Việt Nam\n\n9\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của người\r\n\n được trở lại quốc tịch Việt Nam\n\n10\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc thôi quốc tịch Việt\r\n\n Nam\n\nIV. Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n2\n\nThủ tục Thay đổi nội dung giấy đăng ký tham gia trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\n3\n\nThủ tục Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\nV. Lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp\r\n\n luật\n\n1\n\nThủ tục Công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố\n\n2\n\nThủ tục Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố\n\nVI. Lĩnh vực Luật sư\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động chi nhánh tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá\r\n\n nhân\n\n4\n\nThủ tục Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư\n\n5\n\nThủ tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ\r\n\n chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hành nghề\r\n\n với tư cách cá nhân\n\n6\n\nThủ tục Thay đổi người đại diện theo pháp luật của\r\n\n công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh\n\n7\n\nThủ tục Thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n8\n\nThủ tục Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty\r\n\n luật\n\n9\n\nThủ tục Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\n và công ty luật hợp danh\n\n10\n\nThủ tục Hợp nhất công ty luật\n\n11\n\nThủ tục Sáp nhập công ty luật\n\n12\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\n13\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty luật\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\n14\n\nThủ tục Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n15\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam\r\n\n chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\n16\n\nThủ tục Cấp lại Giấy Đăng ký hoạt động của chi nhánh,\r\n\n công ty luật nước ngoài (do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không\r\n\n cố ý)\n\n17\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư trường hợp\r\n\n phải qua tập sự\n\n18\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư trường hợp\r\n\n không phải qua tập sự\n\nVII. Lĩnh vực Thừa phát lại\n\n1\n\nThủ tục Thành lập văn phòng Thừa phát lại\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động văn phòng Thừa phát lại\n\n3\n\nThủ tục Bổ nhiệm Thừa phát lại\n\n4\n\nThủ tục Cấp Thẻ Thừa phát lại\n\n5\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ Thừa phát lại\n\nVIII. Lĩnh vực Giám định Tư pháp\n\n1\n\nThủ tục Thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định Tư\r\n\n pháp\n\n3\n\nThủ tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn\r\n\n phòng Giám định Tư pháp\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Giám định Tư pháp\n\n5\n\nThủ tục Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của\r\n\n Văn phòng Giám định Tư pháp\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định\r\n\n của Văn phòng Giám định Tư pháp\n\n7\n\nThủ tục Chuyển đổi loại hình Văn phòng Giám định Tư\r\n\n pháp\n\n8\n\nThủ tục Đăng ký chuyển đổi loại hình Văn phòng Giám\r\n\n định Tư pháp\n\nIX. Lĩnh vực Trọng tài Thương mại\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm\r\n\n trọng tài\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng\r\n\n tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\n5\n\nThủ tục Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức\r\n\n trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nX. Lĩnh vực Công chứng\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký tập sự hành nghề Công chứng\n\n2\n\nThủ tục Thay đổi nơi tập sự hành nghề Công chứng\n\n3\n\nThủ tục Thay đổi Công chứng viên hướng dẫn tập sự\n\n4\n\nThủ tục Chấm dứt tập sự hành nghề Công chứng\n\n5\n\nThủ tục Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự\r\n\n hành nghề Công chứng\n\n6\n\nThủ tục Bổ nhiệm Công chứng viên\n\n7\n\nThủ tục Bổ nhiệm lại Công chứng viên\n\n8\n\nThủ tục Hợp nhất Văn phòng Công chứng\n\n9\n\nThủ tục Sáp nhập Văn phòng Công chứng\n\n10\n\nThủ tục Chuyển nhượng Văn phòng Công chứng\n\n11\n\nThủ tục Chuyển đổi Văn phòng Công chứng do một Công\r\n\n chứng viên thành lập\n\n12\n\nThủ tục Miễn nhiệm Công chứng viên\n\n13\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\n\n14\n\nThủ tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn\r\n\n phòng công chứng\n\n15\n\nThủ tục Cấp lại thẻ công chứng viên\n\nXI. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nXII. Lĩnh vực Đấu giá tài sản\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký danh sách đấu giá viên, thay đổi, bổ\r\n\n sung danh sách đấu giá viên\n\nXIII. Lĩnh vực Quản tài viên và\r\n\n hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\n với tư cách cá nhân\n\n2\n\nThay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh\r\n\n hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài\r\n\n sản\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\n đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n4\n\nThủ tục Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên\n\n5\n\nThủ tục Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài\r\n\n sản\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan\r\n\nkhác tại Thành phố\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý\n\n1\n\nThủ tục Yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\n2\n\nThủ tục Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n3\n\nThủ tục Công nhận, cấp Thẻ cộng tác viên trợ giúp\r\n\n pháp lý\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n5\n\nThủ tục Thu hồi Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n6\n\nThủ tục Đề nghị thanh toán chi phí thực hiện việc\r\n\n trợ giúp pháp lý\n\nII. Lĩnh vực Đăng ký giao dịch bảo\r\n\n đảm\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp\r\n\n quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền\r\n\n sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường\r\n\n hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất\n\n4\n\nThủ tục Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất\r\n\n trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất\n\n5\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng\r\n\n ký\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài\r\n\n sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp\n\n7\n\nThủ tục Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đăng ký\r\n\n thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký\n\n8\n\nThủ tục Xóa đăng ký thế chấp\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong\r\n\n tương lai lần đầu\n\n10\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thế chấp\r\n\n nhà ở hình thành trong tương lai\n\n11\n\nThủ tục Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài\r\n\n sản thế chấp là nhà ở hình thành trong tương lai\n\n12\n\nThủ tục Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đăng ký\r\n\n thế chấp do lỗi của cơ quan đăng ký đối với nhà ở hình thành trong tương lai\n\n13\n\nThủ tục Xóa đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong\r\n\n tương lai\n\n14\n\nThủ tục Chuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở hình\r\n\n thành trong tương lai\n\n15\n\nThủ tục Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nIII. Lĩnh vực Công chứng\n\n1\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\n2\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng\r\n\n đất\n\n3\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp\n\n4\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng mua bán nhà\n\n5\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng tặng cho nhà\n\n6\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng đổi nhà ở\n\n7\n\nThủ tục Công chứng văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\n đất trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,\r\n\n khu kinh tế\n\n8\n\nThủ tục Công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà\n\n9\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp,\r\n\n khu kinh tế, khu công nghệ cao.\n\n10\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho thuê, cho thuê lại\n\n11\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng cho thuê quyền sử dụng đất\n\n12\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng\r\n\n đất\n\n13\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng cho thuê nhà\n\n14\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng cho mượn nhà\n\n15\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng cho ở nhờ\n\n16\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng thế chấp tàu biển, tàu bay\n\n17\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng thế chấp nhà ở\n\n18\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất của người\r\n\n khác\n\n19\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai (trong các dự án nhà ở\r\n\n thương mại).\n\n20\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở hình\r\n\n thành trong tương lai không phải là nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở\n\n21\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp quyền tài sản\r\n\n phát sinh từ hợp đồng\n\n22\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng bảo lãnh\n\n23\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng cầm cố tài sản\n\n24\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng góp vốn\n\n25\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng hợp tác kinh doanh\n\n26\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận xác lập chế độ\r\n\n tài sản của vợ chồng\n\n27\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài\r\n\n sản chung của vợ chồng\n\n28\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản\r\n\n riêng vào tài sản chung của vợ chồng\n\n29\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu\r\n\n lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng\n\n30\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài\r\n\n sản chung sau khi ly hôn\n\n31\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng ủy quyền của vợ, chồng cho nhau về việc mang thai và nhờ mang\r\n\n thai hộ\n\n32\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận mang thai vì\r\n\n mục đích nhân đạo\n\n33\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận về việc cấp\r\n\n dưỡng\n\n34\n\nThủ tục Công chứng di chúc\n\n35\n\nThủ tục Công chứng sửa đổi, bổ sung di chúc\n\n36\n\nThủ tục Nhận lưu giữ di chúc\n\n37\n\nThủ tục Công chứng hủy bỏ di chúc\n\n38\n\nThủ tục Công chứng văn bản từ chối nhận di sản\n\n39\n\nThủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di\r\n\n sản\n\n40\n\nThủ tục Công chứng văn bản khai nhận di sản\n\n41\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng mua bán tài sản bán đấu\r\n\n giá\n\n42\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng mua bán tài sản\n\n43\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng mượn tài sản\n\n44\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng thuê tài sản\n\n45\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản\n\n46\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng đặt cọc\n\n47\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng chuyển nhượng phần vốn góp\n\n48\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở\n\n49\n\nThủ tục Công chứng hợp\r\n\n đồng ủy quyền\n\n50\n\nThủ tục Công chứng bản dịch\n\n51\n\nThủ tục Cấp bản sao văn bản công chứng\n\n52\n\nThủ tục Công chứng hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\n53\n\nThủ tục Công chứng văn bản hủy bỏ hợp đồng giao dịch\n\n54\n\nThủ tục Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng giao dịch\n\nIV. Lĩnh vực Chứng thực\n\n1\n\nThủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n2\n\nThủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ,\r\n\n văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\n3\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (thủ tục này\r\n\n cũng được áp dụng trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng\r\n\n thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể\r\n\n ký, điểm chỉ được)\n\nV. Lĩnh vực trách nhiệm bồi thường\r\n\n của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\n1\n\nThủ tục Giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách\r\n\n nhiệm bồi thường\n\n2\n\nThủ tục Cấp và chi trả tiền bồi thường\n\n3\n\nThủ tục Trả lại tài sản\n\nC. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\n4\n\nThủ tục Đăng ký việc nhận, cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n5\n\nThủ tục Đăng ký giám hộ cử có yếu tố nước ngoài\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký giám hộ đương nhiên có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n7\n\nThủ tục Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\n8\n\nThủ tục Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài\n\n10\n\nThủ tục Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\n11\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\n12\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã được\r\n\n giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n13\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc khai tử đã được giải\r\n\n quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n14\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải\r\n\n quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n15\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết\r\n\n hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài\n\n16\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi đã được\r\n\n giải quyết tại cơ quan có thẩm\r\n\n quyền của nước ngoài\n\n17\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định\r\n\n cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n18\n\nThủ tục Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch đã\r\n\n được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài\n\n19\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho\r\n\n người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nII. Lĩnh vực Chứng thực\n\n1\n\nThủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n2\n\nThủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ,\r\n\n văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết\r\n\n với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\n3\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản\r\n\n (thủ tục này cũng được áp dụng trong trường hợp\r\n\n chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể\r\n\n ký, điểm chỉ được)\n\n4\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký người dịch là cộng tác\r\n\n viên của Phòng Tư pháp\n\n5\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký đối với người không phải\r\n\n là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\n6\n\nThủ tục Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp\r\n\n đồng, giao dịch\n\n7\n\nThủ tục Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\r\n\n đã được chứng thực\n\n8\n\nThủ tục Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nIII. Lĩnh vực Hòa giải ở cơ sở\n\n1\n\nThủ tục Thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai\r\n\n nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động\r\n\n hòa giải\n\nIV. Lĩnh vực Phổ biến giáo dục, pháp luật\n\n1\n\nThủ tục Công nhận báo cáo viên pháp luật\n\n2\n\nThủ tục Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật\n\nV. Lĩnh vực trách nhiệm bồi thường\r\n\n của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\n1\n\nThủ tục Giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách\r\n\n nhiệm bồi thường\n\n2\n\nThủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường\n\n3\n\nThủ tục Trả lại tài sản\n\nD. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân phường, xã-thị\r\n\ntrấn\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký khai tử\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký kết hôn\n\n4\n\nThủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con\n\n5\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký việc giám hộ cử\n\n7\n\nThủ tục Đăng ký việc giám hộ đương nhiên\n\n8\n\nThủ tục Đăng ký chấm dứt việc giám hộ\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký lại khai sinh\n\n10\n\nThủ tục Đăng ký lại khai tử\n\n11\n\nThủ tục Đăng ký lại kết hôn\n\n12\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi\n\n13\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định\r\n\n được cha, mẹ\n\n14\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do\r\n\n mang thai hộ\n\n15\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\n\n16\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh lưu động\n\n17\n\nThủ tục Đăng ký khai tử lưu động\n\n18\n\nThủ tục Đăng ký kết hôn lưu động\n\n19\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy\r\n\n tờ cá nhân\n\n20\n\nThủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước\n\n21\n\nThủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước\n\nII. Lĩnh vực Chứng thực\n\n1\n\nThủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n2\n\nThủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ,\r\n\n văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\n3\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản\r\n\n (thủ tục này cũng được áp dụng trong trường hợp\r\n\n chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể\r\n\n ký, điểm chỉ được)\n\n4\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký Giấy bán, cho, tặng xe\r\n\n máy chuyên dùng (áp dụng cả trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người\r\n\n yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực\r\n\n không thể ký, điểm chỉ được)\n\n5\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký Giấy bán, cho, tặng xe của\r\n\n cá nhân (áp dụng cả trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng\r\n\n thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể\r\n\n ký, điểm chỉ được)\n\n6\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký Giấy lĩnh thay lương hưu,\r\n\n trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bằng tiền mặt (áp dụng cả trong trường hợp\r\n\n chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường\r\n\n hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được)\n\n7\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký Giấy ủy quyền về việc đứng\r\n\n tên kê khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng\r\n\n 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối\r\n\n tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng\r\n\n chính sách của Đảng và Nhà nước (áp dụng cả trong trường hợp chứng thực điểm\r\n\n chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu\r\n\n cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được)\n\n8\n\nThủ tục Chứng thực di chúc\n\n9\n\nThủ tục Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là động\r\n\n sản\n\n10\n\nThủ tục Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp\r\n\n đồng, giao dịch\n\n11\n\nThủ tục Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n12\n\nThủ tục Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nIII. Lĩnh vực Hòa giải ở cơ sở\n\n1\n\nThủ tục Bầu hòa giải viên\n\n2\n\nThủ tục Bầu tổ trưởng tổ hòa giải\n\n3\n\nThủ tục Thôi làm hòa giải viên\n\n4\n\nThủ tục Thanh toán thù lao cho hòa giải viên\n\nIV. Lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật\n\n1\n\nThủ tục Công nhận tuyên truyền viên\n\n2\n\nThủ tục Cho thôi làm tuyên truyền viên\n\nV. Lĩnh vực trách nhiệm bồi thường\r\n\n của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\n1\n\nThủ tục Giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách\r\n\n nhiệm bồi thường\n\n2\n\nThủ tục Cấp và chi trả tiền bồi thường\n\n3\n\nThủ tục Trả lại tài sản\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105271.json b/contexts/context_105271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67067619c8a4385988e5e9ce67d105a16b510caa --- /dev/null +++ b/contexts/context_105271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3002-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-so-xay-dung-Ninh-Thuan-2016-339575.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3002-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-so-xay-dung-Ninh-Thuan-2016-339575", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3002/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG\r\n\nTỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 832/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục\r\n\nhành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 833/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám định tư pháp\r\n\nxây dựng, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 834/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục\r\n\nhành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Xây dựng.\n\nCăn cứ Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế; thủ tục hành chính bị hủy\r\n\nbỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch – Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nnhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 03/11/2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Quyết định số 86/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2997/TTr-SXD\r\n\nngày 25/10/2016 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1529/STP-KSTTHC ngày 19/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định các thủ tục hành chính\r\n\nđược chuẩn hóa thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa trên lĩnh vực\r\n\nQuy hoạch xây dựng và kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nSở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, Trung tâm TH-CB;\r\n\n - Lưu VT, NC. VHH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hậu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3002/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Quy hoạch Kiến trúc\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh\r\n\n thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n2\n\nThủ tục thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp\r\n\n tỉnh\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quản lý\n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n1\n\nThủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam cho cá\r\n\n nhân, tổ chức nước ngoài\n\n2\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai\r\n\n đủ điều kiện được bán, cho thuê mua\n\n3\n\nThủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định\r\n\n số 99/2015/NĐ-CP\n\n4\n\nThủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n nhà ở thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh quy\r\n\n định tại Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n5\n\nThủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở\r\n\n thương mại quy định tại Khoản 2 Điều 18\r\n\n Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n6\n\nThủ tục thẩm định giá bán, thuê mua, thê nhà ở xã hội\r\n\n được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên\r\n\n phạm vi địa bàn tỉnh.\n\n7\n\nThủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\n của UBND cấp tỉnh\n\n8\n\nThủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước\n\n9\n\nThủ tục cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\n10\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\n11\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n\nIII\n\nLĩnh vực Hoạt động xây dựng\n\n1\n\nThủ tục Cấp/cấp lại /điều chỉnh, bổ sung nội dung\r\n\n chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với: tổ chức khảo\r\n\n sát xây dựng; tổ chức lập quy hoạch\r\n\n xây dựng; tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tổ chức lập, thẩm tra\r\n\n dự án đầu tư xây dựng; tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; tổ chức thi\r\n\n công xây dựng công trình; tổ chức giám sát thi công xây dựng; tổ chức kiểm định\r\n\n xây dựng; tổ chức quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.\n\n2\n\nThủ tục Đăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực\r\n\n của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ năng lực)\n\n3\n\nThủ tục Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy\r\n\n định tại Điểm b Khoản 2, Điểm\r\n\n b Khoản 3, Khoản 4, Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)(1)\n\n4\n\nThủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\n dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường\r\n\n hợp thiết kế 1 bước) (quy định tại Điều 5, Điều 10, Điều 13 Nghị định\r\n\n 59/2015/NĐ-CP; Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD)(2)\n\n5\n\nThủ tục Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/ thiết\r\n\n kế, dự toán xây dựng điều chỉnh (quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 24, điểm b Khoản 1 Điều 25, điểm b Khoản\r\n\n 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)(3)\n\n6\n\nThủ tục Cấp giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa,\r\n\n cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình cấp I, II; công\r\n\n trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công\r\n\n trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự\r\n\n án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n7\n\nThủ tục Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây\r\n\n dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được\r\n\n xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công\r\n\n trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n8\n\nThủ tục Cấp/ cấp lại (trường hợp CCHN hết hạn sử\r\n\n dụng)/cấp chuyển đổi /điều chỉnh,\r\n\n bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối\r\n\n với cá nhân hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế\r\n\n quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng;\r\n\n Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng.\n\n9\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng\r\n\n III (Trường hợp CCHN rách nát/thất lạc) đối với cá nhân hoạt động xây\r\n\n dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết\r\n\n kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định\r\n\n giá XD.\n\n10\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức\r\n\n và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của\r\n\n dự án nhóm B, C\n\n11\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho\r\n\n tổ chức và cá nhân nước\r\n\n ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\nIV\n\nLĩnh vực Giám định tư pháp xây dựng\n\n1\n\nThủ tục Bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng đối\r\n\n với cá nhân khác không thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký công bố thông tin người giám định\r\n\n tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc\r\n\n đối với các cá nhân, tổ chức không thuộc thẩm quyền của\r\n\n Bộ Xây dựng, văn phòng giám định\r\n\n tư pháp xây dựng trên địa bàn được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoạt động\n\n3\n\nThủ tục Điều chỉnh, thay đổi thông tin cá nhân, tổ\r\n\n chức giám định tư pháp xây dựng đối với cá nhân, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh đã tiếp nhận đăng ký, công bố thông tin\n\nV\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng công\r\n\n trình xây dựng\n\n1\n\nThủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình\r\n\n vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\n Sở Xây dựng trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà\r\n\n nước các công trình xây dựng,\r\n\n cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công\r\n\n trình xây dựng chuyên ngành\n\nVI\n\nLĩnh vực Kinh doanh Bất động sản\n\n1\n\nThủ tục Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất\r\n\n động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc\r\n\n đầu tư\n\n2\n\nThủ tục Cấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới bất động\r\n\n sản\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi\r\n\n giới bất động sản:\n\n3.1\n\nThủ tục Do bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do\r\n\n thiên tai hoặc lý do bất khả kháng\n\n3.2\n\nThủ tục Do hết hạn (hoặc gần hết hạn)\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1.\n\nLĩnh vực nhà ở\n\n1.1\n\nThủ tục thẩm định công nhận chủ đầu tư dự án khu đô\r\n\n thị mới\n\n1.2\n\nThủ tục thẩm định chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị\r\n\n mới\n\n1.3\n\nThủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu\r\n\n tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\n1.4\n\nThủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển\r\n\n nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước có số lượng nhà ở từ\r\n\n 500 đến dưới 2.500 căn (trường hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự\r\n\n án)\n\n1.5\n\nThủ tục Chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển\r\n\n nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước có số lượng nhà ở từ\r\n\n 500 đến dưới 2.500 căn\n\n1.6\n\nThủ tục cấp mới chứng chỉ môi giới bất động sản\n\n1.7\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới bất động sản\n\n1.10\n\nThủ tục thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động\r\n\n sản\n\n2.\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n2.1\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công\r\n\n công trình\n\n2.2\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư\n\n2.3\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư xây dựng\n\n2.4\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề (kiến trúc sư kỹ\r\n\n sư xây dựng giám sát thi công công trình)\n\n2.5\n\nThủ tục cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề (kiến trúc\r\n\n sư, kỹ sư xây dựng giám sát thi công công trình)\n\n2.6\n\nThủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng\r\n\n 1, hạng 2\n\n2.7\n\nThủ tục nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng\r\n\n hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1)\n\n2.8\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng\r\n\n (trong trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc mất)\n\n2.9\n\nThủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài\r\n\n là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C\n\n2.10\n\nThủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài\r\n\n là cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng\n\n2.11\n\nThủ tục đăng ký văn phòng điều hành cho nhà thầu nước\r\n\n ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam\n\n2.12\n\nThủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\n và vật liệu cho sản xuất xi măng\n\n2.13\n\nThủ tục tham gia ý kiến về báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\n xây dựng công trình mỏ và thiết kế bản vẽ thi công\n\n2.14\n\nThủ tục thẩm định dự toán di dời, bồi thường công\r\n\n trình\n\n2.15\n\nThủ tục thẩm định điều chỉnh tổng mức đầu tư\n\n2.16\n\nThủ tục thẩm định công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch\n\n2.17\n\nThủ tục lấy ý kiến thiết kế cơ sở dự án\n\n2.18\n\nThủ tục thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự\r\n\n toán\n\n2.19\n\nThủ tục thẩm định hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n2.20\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm công trình\n\n2.21\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình\n\n2.22\n\nThủ tục\r\n\n điều chỉnh giấy phép xây dựng\n\n2.23\n\nThủ tục gia hạn giấy phép xây dựng\n\n2.24\n\nThủ tục Phê duyệt phương án phá dỡ công trình xây dựng\n\n3.\n\nLĩnh vực hạ tầng kỹ thuật\n\n3.1\n\nThủ tục cấp giấy phép công trình theo tuyến trong\r\n\n đô thị\n\n4.\n\nLĩnh vực quy hoạch xây dựng\n\n4.1\n\nThủ tục thẩm định đồ án quy hoạch\n\n4.2\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch\n\n4.3\n\nThủ tục thoả thuận kiến trúc quy hoạch\n\n4.4\n\nThủ tục thoả thuận địa điểm xây dựng công trình\n\n4.5\n\nThủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng công trình\n\n4.6\n\nCấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư\r\n\n xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia\n\n5\n\nLĩnh vực Kinh doanh Bất động sản\n\n5.1\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n(1) Bao gồm thẩm định dự án/dự án điều chỉnh đầu tư xây dựng sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước dự án nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên\r\n\nđịa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành, Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành quản lý và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự\r\n\nán đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách từ nhóm B trở xuống được\r\n\nđầu tư trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a và\r\n\nĐiểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP), dự án PPP (quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và của dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và\r\n\nan toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II\r\n\ntrở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.\n\n(2) Bao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật\r\n\nđiều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết\r\n\nkế 1 bước), cụ thể: Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định\r\n\nđầu tư; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước, trừ\r\n\nphần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có công trình cấp II,\r\n\ncấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư,\r\n\ntrừ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5\r\n\n(năm) tỷ đồng; thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công điều chỉnh công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh\r\n\nquan, môi trường và an toàn của cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn hành chính của tỉnh; trừ các dự án quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD.\n\n(3) Bao gồm thẩm định thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh của công trình từ cấp II\r\n\ntrở xuống thuộc dự án sử dụng vốn\r\n\nNSNN được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy\r\n\nđịnh tại điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); công trình từ cấp\r\n\nIII trở lên thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a\r\n\nKhoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); công trình công cộng từ cấp III trở\r\n\nlên công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng\r\n\nsử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ\r\n\ncông trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP).", + "id": 105271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105272.json b/contexts/context_105272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..200cb9c755f4c09ffa30ef732db48074dbc2dc9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-bao-3120-TB-LDTBXH-nam-2013-tinh-hinh-tai-nan-lao-dong-6-thang-dau-205005.aspx", + "name": "Thong-bao-3120-TB-LDTBXH-nam-2013-tinh-hinh-tai-nan-lao-dong-6-thang-dau-205005", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3120/TB-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 08\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nTÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthông báo đến các ngành, các địa phương tình hình tai nạn lao động 06 tháng đầu\r\n\nnăm 2013 và một số giải pháp chủ yếu nhằm chủ động ngăn ngừa sự cố và tai nạn\r\n\nlao động trong 06 tháng cuối năm 2013 như sau:\n\nI. TÌNH HÌNH CHUNG\n\n1. Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ)\n\nTheo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, trong 06 tháng đầu năm 2013 trên toàn quốc đã xảy ra\r\n\n3322 vụ TNLĐ làm 3431 người bị nạn trong đó:\n\n- Số vụ TNLĐ chết\r\n\nngười: 305 vụ\n\n- Số người chết: 323 người\n\n- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở\r\n\nlên: 62 vụ\n\n- Số người bị thương nặng: 759 người\n\n- Nạn nhân là lao động nữ: 1.027 người\n\n2. Tình hình TNLĐ ở các địa\r\n\nphương\n\n2.1. Những địa phương xảy ra nhiều vụ\r\n\nTNLĐ chết người trong 06 tháng đầu năm 2013\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nSố\r\n\n vụ\n\nSố\r\n\n người bị nạn\n\nSố\r\n\n vụ chết người\n\nSố\r\n\n người chết\n\nSố\r\n\n người bị thương nặng\n\n1\n\nTP. Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n420\n\n448\n\n54\n\n56\n\n74\n\n2\n\nHà Nội\n\n57\n\n74\n\n23\n\n23\n\n18\n\n3\n\nQuảng Ninh\n\n264\n\n265\n\n17\n\n17\n\n159\n\n4\n\nĐồng Nai\n\n1001\n\n1002\n\n12\n\n14\n\n81\n\n5\n\nĐà Nẵng\n\n41\n\n41\n\n10\n\n10\n\n5\n\n6\n\nBình Dương\n\n199\n\n199\n\n9\n\n9\n\n7\n\n7\n\nThanh Hóa\n\n23\n\n27\n\n9\n\n11\n\n16\n\n8\n\nBắc Giang\n\n55\n\n55\n\n7\n\n7\n\n19\n\n9\n\nAn Giang\n\n162\n\n167\n\n7\n\n8\n\n4\n\n10\n\nBình Thuận\n\n21\n\n22\n\n6\n\n7\n\n2\n\nCác địa phương trên có tổng số người\r\n\nchết vì tai nạn lao động chiếm 50,15% tổng số người chết vì tai nạn lao động\r\n\ntrên toàn quốc.\n\n2.2. Một số địa phương báo cáo không\r\n\ncó vụ TNLĐ chết người trong 06 tháng đầu năm 2013\n\nBạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng\r\n\nTháp, Thừa Thiên Huế, Kiên Giang, Lâm Đồng là những địa phương không có vụ TNLĐ\r\n\nchết người trong 06 tháng đầu năm 2013.\n\n2.3. Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng 06\r\n\ntháng đầu năm 2013\n\n- Vụ sập dàn giáo xảy ra vào 23h00\r\n\nngày 11/01/2013 làm 03 người chết tại công trình cầu Sông Tranh, thị trấn Ninh\r\n\nGiang, tỉnh Hải Dương;\n\n- Vụ tai nạn do ngã vào hồ xử lý chất\r\n\nthải xảy ra vào 10h20 ngày 24/4/2013 làm 03 người chết tại Công ty Hòa Dương, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Vụ tai nạn do sập đá xảy ra vào\r\n\n8h30 ngày 05/5/2013 làm 02 người chết tại mỏ đá Lèn Rỏi, thuộc công ty TNHH Kiều\r\n\nPhương, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, Nghệ An;\n\n- Vụ tai nạn do sự cố vận thăng xảy\r\n\nra vào 6h30 phút ngày 18/5/2013 làm chết 03 người, tại công trình xây dựng khu\r\n\nđô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội do doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 1 -\r\n\nCông ty cổ phần đầu tư Hải Phát làm chủ đầu tư;\n\n- Vụ tai nạn sạt lở mỏ đá xảy ra vào\r\n\n6h00 ngày 07/6/2013 làm chết 03 người và 01 người bị thương nặng tại mỏ đá xã\r\n\nĐông Quang, Đông Sơn, Thanh Hóa thuộc\r\n\nCông ty TNHH một thành viên Sông Mã.\n\nII. PHÂN TÍCH CÁC VỤ TAI NẠN LAO\r\n\nĐỘNG TỪ CÁC BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nTheo báo cáo chưa đầy đủ của 63 Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội thì 06 tháng đầu năm 2013 toàn quốc đã xảy ra\r\n\n305 vụ tai nạn lao động chết người, nhưng đến ngày 05 tháng 8 năm 2013, Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội mới nhận được 61 biên bản điều tra (63 người chết). Phân tích từ các biên bản điều tra tai nạn lao động chết người nhận\r\n\nđược, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có một số đánh giá như sau:\n\n1. Tình hình tai nạn lao động\r\n\nchết người theo loại hình cơ sở sản xuất (Phân tích\r\n\ntừ 61 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người làm 63 người chết)\n\n- Loại hình Công ty cổ phần chiếm\r\n\n37,7% số vụ tai nạn chết người và 36,5% số người chết;\n\n- Loại hình Công ty TNHH chiếm 34,43%\r\n\nsố vụ tai nạn chết người và 33,33% số người chết;\n\n- Loại hình Doanh nghiệp nhà nước,\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp chiếm 18,03% số vụ tai nạn và 17,46% số người chết;\n\n- Loại hình Doanh nghiệp tư nhân, hộ\r\n\nkinh doanh cá thể chiếm 9,84% số vụ tai nạn và 9,52% số người chết;\n\n- Loại hình Công ty liên doanh có vốn\r\n\nđầu tư của nước ngoài chiếm 1,64% số vụ tai nạn và 1,59% số người chết.\n\n2. Những lĩnh vực sản xuất\r\n\nkinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người (Phân\r\n\ntích từ 61 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người làm 63 người chết)\n\n- Lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm\r\n\n22,95% tổng số vụ và 22,22% tổng số người chết;\n\n- Lĩnh vực xây dựng chiếm 21,31% tổng\r\n\nsố vụ tai nạn và 20,63% tổng số người chết;\n\n- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện\r\n\nchiếm 6,56% tổng số vụ và 6,35% tổng số người chết;\n\n- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 3,3%\r\n\ntổng số vụ và 3,2% tổng số người chết.\n\n3. Các yếu tố chấn thương\r\n\nchủ yếu làm chết người nhiều nhất (Phân tích từ 61\r\n\nbiên bản điều tra tai nạn lao động chết người làm 63 người chết)\n\n- Ngã từ trên cao chiếm 26% tổng số vụ\r\n\nvà 25% tổng số người chết;\n\n- Vật rơi, đổ sập chiếm 20% tổng số vụ\r\n\nvà 19% tổng số người chết;\n\n- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm\r\n\n18% tổng số vụ và 17,5% tổng số người chết;\n\n- Tai nạn giao thông chiếm 13,11% tổng\r\n\nsố vụ và 12,7% tổng số người chết;\n\n- Điện giật chiếm 9,84% tổng số vụ và\r\n\n9,52% tổng số người chết;\n\n- Vật văng bắn chiếm 9,84% tổng số vụ\r\n\nvà 9,52% tổng số người chết.\n\n4. Các nguyên nhân chủ yếu\r\n\nđể xảy ra tai nạn lao động chết người (Phân tích từ 61 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người làm\r\n\n63 người chết)\n\n* Nguyên nhân do người sử dụng lao\r\n\nđộng chiếm 50,8%, cụ thể:\n\n- Người sử dụng lao động không huấn\r\n\nluyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 13,11% tổng số vụ;\n\n- Người sử dụng lao động không xây dựng\r\n\nquy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 13,11% tổng số vụ;\n\n- Thiết bị không đảm bảo an toàn lao\r\n\nđộng chiếm 21,31% tổng số vụ; do tổ chức lao động chiếm 3,27% tổng số vụ;\n\n* Nguyên nhân người lao động chiếm\r\n\n45,9%, cụ thể:\n\n- Người lao động bị nạn vi phạm quy\r\n\ntrình quy phạm an toàn lao động chiếm 24,59% tổng số vụ;\n\n- Người lao động khác vi phạm quy\r\n\ntrình, quy phạm an toàn lao động chiếm 18,11% tổng số vụ;\n\n- Người lao động không sử dụng phương\r\n\ntiện bảo vệ cá nhân chiếm 3,2% tổng số vụ;\n\nCòn lại 3,3% là những vụ tai nạn lao\r\n\nđộng xảy ra do các nguyên nhân khác như: khách quan khó tránh và do người khác\r\n\ngây ra...\n\n5. Xử lý trách nhiệm đối với\r\n\nvụ tai nạn lao động\n\nCó 03 vụ được chuyển hồ sơ sang Viện\r\n\nkiểm sát để đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự và khởi tố các cá nhân có liên\r\n\nquan. Ngoài ra, một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm chết nhiều người\r\n\ntrong 06 tháng đầu năm 2013 chưa điều tra xong nên chưa có hình thức xử lý.\n\nVụ tai nạn lao động làm 01 người chết\r\n\nxảy ra ngày 10/4/2013 tại công ty cổ phần Traco Hùng Vương, Lô A, 116 Phạm\r\n\nHùng, Rạch Giá, Kiên Giang, Cơ quan cảnh sát điều tra Công An tỉnh Kiên Giang\r\n\nđã tiến hành khởi tố về việc vi phạm quy định về ATLĐ theo Điều 227 Bộ Luật\r\n\nHình sự.\n\nVụ tai nạn lao động làm 2 người chết\r\n\nxảy ra ngày 5/5/2013, tại mỏ đá Lèn Rỏi, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, Nghệ An, Cơ\r\n\nquan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Nghệ An đề nghị tiến hành khởi tố 01 bị can\r\n\nvề tội vi phạm các quy định về khai thác tài nguyên, gây hậu quả nghiêm trọng.\n\nVụ tai nạn lao động làm 03 người chết\r\n\nxảy ra vào 10h20 ngày 24/4/2013 tại Công ty Hòa Dương, Xã\r\n\nLong Thới, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh đã chuyển hồ\r\n\nsơ cho cơ quan cảnh sát điều tra đề nghị khởi tố.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. So với 06 tháng năm 2012\n\n06 tháng năm 2013 số vụ TNLĐ tăng 262\r\n\nvụ (tăng 8,6%), tổng số nạn nhân tăng 271 người (tăng 8,6%), số vụ TNLĐ chết\r\n\nngười tăng 49 vụ (tăng 19,1%) và số người chết tăng 44 người (tăng 15,8%).\n\n2. Tình hình điều tra tai nạn\r\n\nlao động\n\nNhìn chung các vụ tai nạn lao động có\r\n\nkhai báo đã được điều tra đúng quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Liên tịch Bộ Lao động -Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Bộ Y tế. Tuy nhiên nhiều địa phương còn chậm gửi\r\n\nbiên bản điều tra về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số biên bản nhận được\r\n\nchỉ chiếm 20% tổng số vụ TNLĐ chết\r\n\nngười. Do sự phối hợp chưa tốt trong việc giải quyết các vụ\r\n\ntai nạn lao động chết người theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/01/2007 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Công an và Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao nên tiến độ điều tra các vụ TNLĐ chết người vẫn còn rất chậm so với\r\n\nquy định. Còn nhiều vụ tai nạn xảy ra trong khai thác khoáng sản của tư nhân,\r\n\ntrong các công trình xây dựng nhà ở của dân chưa được tiến hành điều tra, thống\r\n\nkê và báo cáo.\n\nTrong năm 2013, một số địa phương đã\r\n\ntiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về Bộ khẩn trương, kịp thời như: Quảng Ninh, TP.Hà Nội, Bình Dương, TP.Hồ\r\n\nChí Minh; Quảng Ninh là tỉnh chấp hành tốt nhất chế độ báo cáo\r\n\nnhanh các vụ tai nạn lao động chết người về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Chất lượng báo cáo tai nạn\r\n\nlao động năm 2013\n\nNhiều địa phương đã thực hiện tốt việc\r\n\nbáo cáo tình hình tai nạn lao động theo đúng mẫu và thời\r\n\ngian quy định tại Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của\r\n\nLiên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế. Tuy nhiên, vẫn còn một\r\n\nsố địa phương báo cáo không đúng mẫu, báo cáo số liệu không khớp giữa các cột mục\r\n\nhoặc chỉ báo cáo tổng số mà không phân tích các yếu tố theo biểu mẫu quy định.\r\n\nNhiều địa phương không có “Báo cáo TNLĐ theo loại hình doanh nghiệp, nghề nghiệp”\r\n\nhoặc số liệu báo cáo không đầy đủ, không phù hợp. Đặc biệt\r\n\ntỷ lệ báo cáo của các doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội địa phương vẫn rất thấp, chỉ có 17.421 doanh nghiệp (khoảng 7,8%\r\n\nsố doanh nghiệp) báo cáo (năm 2012 là 6,5%), do vậy đã gây khó khăn trong việc\r\n\ntổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động toàn quốc. Các Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội địa phương gửi báo cáo về Bộ cũng rất chậm.\n\nĐể khắc phục\r\n\ntình trạng báo cáo của các doanh nghiệp nêu trên, đề nghị Thanh tra Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội các địa phương kiên quyết xử phạt các doanh nghiệp\r\n\nkhông báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định của Chính phủ.\n\n4. Thiệt hại về vật chất\n\nTheo số liệu báo cáo của các địa\r\n\nphương, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra trong 06 tháng đầu năm\r\n\n2013 (chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và\r\n\nnhững người bị thương,...) là 39,23 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 5,06\r\n\ntỷ đồng. Tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động lên đến 38.109 ngày.\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẦN\r\n\nTHỰC HIỆN 06 THÁNG CUỐI NĂM 2013\n\nCăn cứ vào tình hình và nguyên nhân xảy\r\n\nra tai nạn lao động trong 06 tháng đầu năm 2013, để chủ động phòng ngừa và hạn\r\n\nchế tai nạn lao động trong thời gian tới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề\r\n\nnghị các Bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp\r\n\nchủ yếu sau đây:\n\n1. Bộ Công an,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp\r\n\ntrong việc điều tra, xử lý nhanh, dứt điểm các vụ tai nạn lao động để kịp thời\r\n\ngiải quyết chế độ cho người lao động bị tai nạn lao động cũng như có biện pháp\r\n\nkhắc phục những sai phạm.\n\n2. Ủy ban nhân dân các địa phương\r\n\nquan tâm, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an\r\n\ntoàn lao động, vệ sinh lao động, đặc biệt là 05 địa phương xảy ra nhiều tai nạn\r\n\nlao động trong 06 tháng đầu năm. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về an toàn lao động, đặc biệt là các hành vi vi phạm dẫn đến tai nạn\r\n\nlao động, hành vi không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, thống kê, báo\r\n\ncáo tai nạn lao động.\n\n3. Kiện toàn, bổ sung lực lượng thanh\r\n\ntra lao động có chuyên môn để thanh tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động,\r\n\nphân cấp quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động đến cấp huyện.\n\n4. Triển khai thực hiện tốt các nội\r\n\ndung về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Liên bộ Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n29/12/2005 và Thông tư số 41/2011/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2011\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về an\r\n\ntoàn lao động, vệ sinh lao động.\n\n5. Triển khai thực hiện tốt các hoạt\r\n\nđộng của Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động năm 2013\r\n\nnhằm đạt các mục tiêu của Chương trình Quốc gia an toàn lao động, vệ sinh lao động\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010.\n\n6. Thông qua các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng từ Trung ương đến địa phương, tăng cường hơn nữa công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo\r\n\nđảm an toàn và sức khoẻ cho người lao động./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải\r\n\n (để b/c);\n\n- Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; CQ thuộc CP;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam;\n\n- UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố;\n\n- Các đồng chí Lãnh đạo Bộ;\n\n- Lưu: VT, Cục ATLĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Hồng Lĩnh\n\n", + "id": 105272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105273.json b/contexts/context_105273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a31d4ecd435acf5ed6bb94e649eba8baeab367d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2948-QD-UBND-2021-quan-ly-va-su-dung-vien-tro-khong-hoan-lai-thanh-pho-Can-Tho-493094.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2948-QD-UBND-2021-quan-ly-va-su-dung-vien-tro-khong-hoan-lai-thanh-pho-Can-Tho-493094", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2948/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 28\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN\r\n\nTRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC\r\n\nPHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho\r\n\nViệt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các\r\n\ntổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNG ngày 12 tháng 11 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý\r\n\nhoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 2452/TTr-SKHĐT ngày 01 tháng 9 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn\r\n\nlại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam và quản lý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước\r\n\nngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác vận động, quản\r\n\nlý, sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và quản lý hoạt động của các tổ\r\n\nchức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT.TU;\r\n\n - TT.HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - VP UBND TP;\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Lưu: VT.BN \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tấn Hiển\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI\r\n\nKHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC\r\n\nNGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC\r\n\nNGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc phối hợp\r\n\ntrong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt\r\n\nNam và quản lý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn\r\n\nthành phố Cần Thơ.\n\n2. Viện trợ không hoàn lại không thuộc\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành\r\n\ncho Việt Nam (viện trợ không hoàn lại) đề cập trong Quy chế này bao gồm:\n\na) Các khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 7 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ\r\n\nvề Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.\n\nb) Các chương trình, dự án sử dụng viện\r\n\ntrợ không hoàn lại hoặc các khoản viện trợ phi dự án do thành phố thụ hưởng từ\r\n\ncác chương trình, dự án, viện trợ phi dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n3. Quy chế này không áp dụng đối với\r\n\ncác trường hợp bao gồm:\n\na) Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước.\n\nb) Các khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức nước ngoài mà việc tiếp nhận phải được ký kết chính thức\r\n\ntheo quy định của Luật Điều ước quốc tế và các khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\ntrong các thỏa thuận về vốn ODA phải được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính\r\n\nphủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nc) Các khoản quà biếu, quà tặng cho\r\n\ncơ quan, tổ chức không vì mục đích hỗ trợ nhân đạo, từ thiện.\n\nd) Các khoản tài trợ theo các hình thức\r\n\nthỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ có phát sinh\r\n\nlợi nhuận để phân chia.\n\nđ) Các cá nhân tiếp nhận tài trợ cho\r\n\nhoạt động nghiên cứu khoa học thực hiện theo Luật Khoa học Công nghệ.\n\ne) Viện trợ quốc tế khẩn cấp của\r\n\nChính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài để cứu trợ được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 03 tháng kể từ khi\r\n\nxảy ra thiên tai và viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được\r\n\nphê duyệt và thực hiện trong thời gian 09 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Sự phối hợp giữa các sở, ban ngành\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện (địa phương có chương trình, dự án, phi dự\r\n\nán), các chủ khoản viện trợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải đảm bảo\r\n\ntính khách quan, công khai, minh bạch bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng hồ\r\n\nsơ và thời gian phối hợp.\n\n2. Việc phối hợp quản lý phải bảo đảm\r\n\nsự thống nhất, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban ngành\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và vai trò của các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan theo quy định pháp luật.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, đề\r\n\nxuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý nhà nước đối với\r\n\ncông tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và quản\r\n\nlý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ theo chức năng, lĩnh vực được phân công.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nVỀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI\n\nĐiều 3. Hoạt động thu hút, vận động, tiếp nhận, quản\r\n\nlý và sử dụng viện trợ không hoàn lại trên địa bàn thành phố thực hiện theo Nghị\r\n\nđịnh số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng\r\n\nviện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.\n\nQuản lý hoạt động của các tổ chức phi\r\n\nChính phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi\r\n\nChính phủ nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 4. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước nguồn viện trợ không hoàn lại từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ\r\n\nvới các bên tài trợ theo thẩm quyền được giao; quản lý hoạt động của các tổ chức\r\n\nphi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về quản\r\n\nlý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại trên địa bàn thành phố; chịu\r\n\ntrách nhiệm chính trong việc thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự\r\n\nán sử dụng viện trợ không hoàn lại và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan có liên quan, cụ thể như sau:\n\n1. Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nhướng dẫn các đơn vị, tổ chức xây dựng chương trình, dự án, phi dự án, thủ tục\r\n\ntiếp nhận và triển khai thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Chủ trì tổng hợp ý kiến của các cơ\r\n\nquan liên quan, thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các nội\r\n\ndung thuộc thẩm quyền, cụ thể:\n\na) Xem xét, thẩm định các chương\r\n\ntrình, dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị\r\n\nđịnh số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ.\n\nb) Xem xét, thẩm định việc bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh các chương trình, dự án, phi dự án được quy định tại khoản 2 Điều 16\r\n\nNghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 thẳng 7 năm 2020 của Chính phủ.\n\n3. Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị thành phố, các sở, ban ngành, các quận, huyện và các tổ chức xây dựng\r\n\nđề xuất danh mục các chương trình, dự án, phi dự án làm cơ sở cho công tác vận\r\n\nđộng viện trợ không hoàn lại.\n\n4. Tham gia ý kiến với Liên hiệp các\r\n\nTổ chức hữu nghị thành phố trong việc thiết lập quan hệ và tổ chức vận động viện\r\n\ntrợ không hoàn lại.\n\n5. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nbố trí vốn đối ứng trong kế hoạch vốn đầu tư công, các nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện\r\n\nchương trình, dự án, phi dự án đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại\r\n\nvụ, Công an thành phố, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra các đơn vị tiếp nhận viện trợ không\r\n\nhoàn lại về tình hình tiếp nhận, phê duyệt, quản lý và triển khai thực hiện\r\n\nchương trình, dự án, phi dự án; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả các\r\n\nkhoản viện trợ không hoàn lại theo đúng các quy định hiện hành và việc thực hiện\r\n\ncác cam kết với bên tài trợ; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và\r\n\ntham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định đối với những vấn\r\n\nđề vượt thẩm quyền.\n\n7. Phối hợp với Công an thành phố, Sở\r\n\nNgoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố, các cơ quan đơn vị trên địa\r\n\nbàn thành phố và đơn vị tiếp nhận khoản viện trợ không hoàn lại (trường hợp dự\r\n\nán đang hoạt động) đánh giá hoạt động của tổ chức cung cấp viện trợ cũng như tác\r\n\nđộng và hiệu quả của khoản viện trợ.\n\n8. Tổng hợp các báo cáo định kỳ, kết\r\n\nthúc và đột xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác cơ quan có liên quan về kết quả thực hiện viện trợ không hoàn lại của địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 6. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn; chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các sở ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan đơn vị\r\n\ncó liên quan trong việc quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý, cụ thể như sau:\n\n1. Tham mưu đề xuất những chủ trương,\r\n\nchính sách đối ngoại liên quan đến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài hoạt động trên địa ban thành phố.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức\r\n\nphi chính phủ nước ngoài trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Bộ Ngoại giao, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài các\r\n\nhoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo định kỳ.\n\n3. Chịu trách nhiệm phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phản hồi ý kiến gửi Ủy ban\r\n\nCông tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài xem xét cấp, gia hạn, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, mở rộng địa bàn hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài trên địa bàn khi có yêu cầu của Ủy ban Công tác về các tổ\r\n\nchức phi Chính phủ nước ngoài hoặc các yêu cầu khác từ Trung ương.\n\n4. Tham gia góp ý kiến thẩm định đối\r\n\nvới các chương trình, dự án, phi dự án theo quy định, thuộc thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố, Công an thành phố\r\n\nvà các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra tình hình tiếp nhận,\r\n\nphê duyệt, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại.\n\n6. Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác vận động\r\n\nvà tranh thủ viện trợ không hoàn lại.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trong công tác kêu gọi cứu trợ khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý tài chính\r\n\nNhà nước về viện trợ không hoàn lại, cụ thể như sau:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại (quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu\r\n\nngân sách nhà nước) theo quy định và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nkiến nghị với cấp có thẩm quyền các vấn đề, nội dung chưa phù hợp với thực tế tại\r\n\nđịa phương trong công tác quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ không\r\n\nhoàn lại.\n\n2. Theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp\r\n\nnhận, phê duyệt, sử dụng, quản lý và thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\ntrong lĩnh vực chuyên môn của ngành.\n\n3. Tổng hợp quyết toán tài chính đối\r\n\nvới các khoản viện trợ không hoàn lại (đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước); phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại theo định kỳ 6 tháng, hàng năm để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n4. Tham gia góp ý kiến thẩm định các\r\n\nchương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án theo quy định, thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp tham mưu trong phân\r\n\nbổ vốn đối ứng thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại.\n\nĐiều 8. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố là đơn\r\n\nvị làm đầu mối trong công tác quan hệ và vận động viện trợ đối với các tổ chức\r\n\nphi chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài (bên cung cấp\r\n\ntài trợ). Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố chịu trách nhiệm:\n\n1. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thực hiện công tác vận động viện trợ không hoàn lại trên\r\n\ncơ sở các lĩnh vực, định hướng ưu tiên và chính sách đối ngoại chung.\n\n2. Hướng dẫn và hỗ trợ bên cung cấp\r\n\ntài trợ trong quá trình tìm hiểu thông tin, tiếp cận các cơ quan địa phương để\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.\n\n3. Tham gia góp ý kiến thẩm định đối\r\n\nvới các chương trình, dự án, phi dự án theo quy định, thuộc thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n4. Thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư về tình hình vận động viện trợ không hoàn lại theo định kỳ để báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan theo quy định.\n\n5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về chủ trương vận động khắc phục hậu quả.\n\nĐiều 9. Công an thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ\r\n\nchức Việt Nam trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện\r\n\nđúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ, bảo đảm an ninh trong quá trình\r\n\ntiếp xúc các tổ chức cung cấp tài trợ, tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại.\n\n2. Tham gia góp ý kiến, cung cấp các\r\n\nthông tin liên quan làm cơ sở xem xét trong quá trình thẩm định khoản viện trợ\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu\r\n\nnghị thành phố và các cơ quan liên quan thẩm định các chương trình, dự án và\r\n\ncác khoản viện trợ phi dự án, đánh giá hoạt động của tổ chức cung cấp tài trợ\r\n\nhoặc hiệu quả dự án đối với địa phương trước khi tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ngiám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn\r\n\nlại, đặc biệt chú trọng tới các tác động đến an ninh, chính trị và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội của việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại.\n\nĐiều 10. Sở Nội vụ (Ban Tôn\r\n\ngiáo thành phố) chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt\r\n\nNam thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp\r\n\nnhận và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại.\n\nĐiều 11. Cục Hải quan Cần Thơ chịu trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định\r\n\nvề tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án, cung cấp viện trợ dưới dạng hiện vật,\r\n\nhàng hóa, vật tư, thiết bị,... cho các mục đích nhân đạo, từ thiện.\n\nĐiều 12. Cục Thuế thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ các chủ khoản viện trợ, các tổ chức, cá nhân viện trợ không hoàn lại\r\n\nthực hiện các quy định về thuế đối với các hàng hóa nhập khẩu để phục vụ cho hoạt\r\n\nđộng của các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án được triển khai\r\n\nthực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 13. Các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm\r\n\ntham gia đóng góp ý kiến đối với việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, mở rộng địa\r\n\nbàn hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn (theo lĩnh vực đơn vị quản lý) khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố hoặc Sở Ngoại vụ.\n\nChương III\n\nTHỰC HIỆN CÁC\r\n\nKHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thẩm định chương trình, dự án, khoản\r\n\nviện trợ phi dự án:\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan\r\n\nchủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Thẩm định chương trình, dự án, khoản\r\n\nviện trợ phi dự án thông qua tổng hợp ý kiến thẩm định:\n\nSở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an\r\n\nthành phố, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố và các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc đóng góp ý kiến chương\r\n\ntrình, dự án, khoản viện trợ phi dự án, viện trợ không hoàn lại đề nghị phê duyệt\r\n\ntrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu đóng góp ý\r\n\nkiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường\r\n\nhợp không áp dụng được hình thức quy định tại khoản 2 điều này, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được\r\n\ntham dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị\r\n\nđược lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị tham dự họp, đóng góp ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc gửi phiếu đóng\r\n\ngóp ý kiến về chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án thẩm định có liên\r\n\nquan.\n\n4. Báo cáo kết quả thẩm định: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan, thẩm định,\r\n\nbáo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt khoản viện trợ\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 15. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận sử dụng viện\r\n\ntrợ không hoàn lại:\n\n1. Công tác kiểm tra, giám sát định kỳ\r\n\nhàng năm do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính,\r\n\nCông an thành phố, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị và các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n2. Kiểm tra, giám sát đột xuất do từng\r\n\ncơ quan chức năng liên quan đề xuất và tổ chức thực hiện theo yêu cầu cụ thể của\r\n\ncơ quan thẩm quyền và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Công bố, hướng dẫn thực hiện Quy\r\n\nchế này đến các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng\r\n\nviện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và quản lý hoạt động của\r\n\ncác tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.\n\n3. Chủ trì, phối hợp thẩm định và đề\r\n\nxuất kiến nghị về các cơ chế chính sách đối với các chương trình, dự án, các\r\n\nkhoản viện trợ phi dự án, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 17. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đến hoạt động viện\r\n\ntrợ không hoàn lại có trách nhiệm theo dõi thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 18. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức chủ động phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.", + "id": 105273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105274.json b/contexts/context_105274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c0c2308be95b9b043ad620f5b2f8e104834f786 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-27-2011-QD-UBND-khoang-cach-an-toan-moi-truong-130177.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2011-QD-UBND-khoang-cach-an-toan-moi-truong-130177", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH SÓC TRĂNG \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 27/2011/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN\r\n\nVỀ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG VÀ CÁC VÙNG LÂN\r\n\nCẬN, TỈNH SÓC TRĂNG \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính\r\n\nphủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ\r\n\nXây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định khoảng cách an toàn về môi trường của Khu xử lý chất thải rắn\r\n\nthành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận, tỉnh Sóc Trăng, tính từ ranh Khu xử lý\r\n\nchất thải rắn như sau:\n\n1. Hướng Đông và Tây: 1.000 m.\n\n2. Hướng Nam: Khoảng 850m, tiếp giáp đất dân cư hiện hữu dọc\r\n\nQuốc lộ 1.\n\n3. Hướng Bắc: Khoảng 870m, tiếp giáp kênh nội đồng.\n\nĐiều 2. Trong khoảng cách an toàn về môi trường của Khu xử lý chất thải rắn,\r\n\nnghiêm cấm những hành vi sau:\n\n1. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất\r\n\nphi nông nghiệp.\n\n2. Xây dựng nhà ở và các công trình dân dụng khác kể cả nhà\r\n\ntạm, các công trình sản xuất nông nghiệp; trừ các công trình giao thông, thủy\r\n\nlợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được sự chấp\r\n\nthuận của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Công ty TNHH Một thành viên Công trình Đô thị có trách nhiệm:\n\n1. Công bố Quy hoạch chi tiết và khoảng cách an toàn về môi\r\n\ntrường của Khu xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận,\r\n\ntỉnh Sóc Trăng (treo bảng ngoài thực địa).\n\n2. Phối hợp UBND huyện Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Tú tổ chức thông\r\n\nbáo cho người dân trong khu vực dự án biết.\n\n3. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cắm mốc\r\n\nngoài thực địa.\n\n4. Thường xuyên theo dõi, phát hiện các hành vi vi phạm và báo\r\n\ncáo các cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giao thông Vận tải, Công thương, Chủ tịch UBND huyện Mỹ Xuyên và huyện\r\n\nMỹ Tú, Công ty TNHH Một thành viên Công trình Đô thị, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Cục KTVB (Bộ TP);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở TP;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: KT, XD, HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thành Nghiệp\n\n", + "id": 105274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105275.json b/contexts/context_105275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0fa8f1050035c9afaea49c344106cee8c91cc82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-59-2008-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Binh-Duong-239272.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2008-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Binh-Duong-239272", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n ------- \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2008/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày\r\n\n 20 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 49/TTr- SKHCN ngày 01/9/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 366/TTr-SNV ngày 23/9/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 21/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí\n\nSở Khoa học và Công nghệ (sau\r\n\nđây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng\r\n\nthời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2.\r\n\nChức năng\n\nSở có chức năng tham mưu, giúp\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công\r\n\nnghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và\r\n\ncông nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và\r\n\nđồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực\r\n\nthuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN \n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ\n\n1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Quyết định, chỉ thị; quy hoạch,\r\n\nkế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản\r\n\nlý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;\n\nb) Các cơ chế, chính sách, biện\r\n\npháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học\n\nvà phát triển công nghệ, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng\r\n\ndụng các thành tựu khoa học và công nghệ;\n\nc) Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập và quy\r\n\nđịnh về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa\r\n\nphương.\n\nd) Quy định về tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc\n\nSở, quy định tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ\r\n\ncủa Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị;\n\nđ) Dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nhàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương.\n\n2. Tham mưu Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\na) Quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\ngiải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng\r\n\nKhoa học và Công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng\r\n\ndẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nb) Quyết định, chỉ thị thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch,\n\nkế hoạch, cơ chế, chính sách\r\n\nsau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về khoa học và công nghệ; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý\r\n\nkhoa học và công nghệ.\n\n4. Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc sử dụng ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n5. Quản lý việc cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự\r\n\nphân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Về hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:\n\na) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn,\r\n\nđánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng\r\n\ndụng, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp nhà nước tại địa phương;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ,\r\n\nphát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động\r\n\nkhác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;\n\nc) Hướng dẫn, quản lý hoạt động\r\n\nchuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: Chuyển giao công nghệ và đánh giá,\r\n\nđịnh giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định\r\n\ncông nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo thẩm quyền;\n\nd) Tổ chức thực hiện việc đăng\r\n\nký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ; chứng nhận\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổ chức thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của địa phương;\n\ne) Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ và phát triển\r\n\nthị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ chức dịch vụ thông tin\r\n\nkhoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống\r\n\nkê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, các trung tâm\r\n\ngiao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\nnhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư phát triển các mạng thông\r\n\ntin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với Trung ương và các địa phương;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát\r\n\ntriển khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;\n\nh) Phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học\r\n\nvà công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\ni) Thường trực Hội đồng Khoa học\r\n\nvà Công nghệ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về sở hữu trí tuệ:\n\na) Tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến\r\n\nkỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương;\n\nb) Tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở\r\n\nhữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chủ trì, phối hợp các Sở,\r\n\nban, ngành xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực\r\n\nliên quan theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất\r\n\nlượng:\n\na) Tổ chức việc xây dựng và\r\n\ntham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;\n\nb) Tổ chức phổ biến áp dụng quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;\n\nc) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp\r\n\ndụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân\r\n\ncông, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nd) Tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\nchuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa\r\n\nphương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp\r\n\nchuẩn, hợp quy trên địa bàn;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo\r\n\nvà hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại trên địa bàn;\n\ne) Tổ chức mạng lưới kiểm định,\r\n\nhiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định,\r\n\nhiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;\n\ng) Tổ chức thực hiện việc kiểm\r\n\ntra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các\r\n\ntổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo;\n\nh) Tổ chức thực hiện việc thử\r\n\nnghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa\r\n\nbàn;\n\ni) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa lưu thông trên địa bàn, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu\r\n\ntheo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n9. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị\r\n\nphóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân\n\na) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị\r\n\nphóng xạ:\n\n- Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức\r\n\nxạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn;\n\n- Quản lý các hoạt động quan trắc\r\n\nphóng xạ môi trường trên địa bàn;\n\n- Tổ chức thực hiện các dịch vụ\r\n\nkỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;\n\n- Tổ chức đăng ký hoạt động dịch\r\n\nvụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Về an toàn bức xạ và hạt\r\n\nnhân:\n\nTổ chức thực hiện việc đăng ký\r\n\nvề an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân\r\n\ncấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n- Quản lý việc khai báo, thống\r\n\nkê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức thực hiện việc kiểm\r\n\nsoát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;\n\n- Xây dựng và tích hợp với cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.\n\n10. Về dịch vụ công:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức sự\r\n\nnghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa\r\n\nbàn;\n\nb) Tổ chức thực hiện các quy\r\n\ntrình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;\n\nc) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n11. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân\r\n\nvà hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc\r\n\nuỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.\n\n14. Thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntheo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham\r\n\nnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncông, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n17. Thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nkhác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền\r\n\nhạn\n\n1. Sở có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Được ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn và tiến hành kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ\r\n\ntrong địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\ntheo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Được quyền khen thưởng hoặc\r\n\nđề nghị khen thưởng đối với tập thể và cán bộ, công chức, viên chức của ngành\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\n5. Được quyết định theo thẩm\r\n\nquyền trong việc thực hiện chính sách chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa Sở theo sự phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về\r\n\ncông tác cán bộ.\n\n6. Được ban hành quy chế làm việc\r\n\ntrong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\nđược Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC BỘ\r\n\nMÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở có 01 Giám đốc và không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc;\n\nb) Việc bổ nhiệm Giám đốc và\r\n\nPhó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nViệc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật và các chế độ chính sách khác đối với\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc Sở:\n\n- Văn phòng\n\n- Thanh tra\n\n- Phòng Kế hoạch – Tài chính\n\n- Phòng Quản lý khoa học\n\n- Phòng Quản lý công nghệ - an\r\n\ntoàn bức xạ hạt nhân\n\n- Phòng Quản lý khoa học và\r\n\ncông nghệ cơ sở\n\n- Phòng Quản lý sở hữu trí tuệ\n\nVăn phòng có 01 Chánh Văn\r\n\nphòng, 01 Phó Chánh Văn phòng, Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh\r\n\nThanh tra. Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01\n\n– 02 Phó trưởng Phòng.\n\nChức vụ Chánh Thanh tra do Giám\r\n\nđốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh; chức vụ\r\n\nChánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng, Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc\r\n\nSở bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncụ thể của các tổ chức chuyên môn nghiệp\n\nvụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quy\r\n\nđịnh trên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nb) Chi cục trực thuộc Sở:\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất\r\n\nlượng.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất\r\n\nlượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc.\n\nChi cục có 01 Chi cục trưởng và\r\n\n01 – 02 Phó Chi cục trưởng. Chức vụ Chi cục trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chức vụ Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm.\n\nc) Các tổ chức sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở:\n\n- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học và công nghệ.\n\n- Trung tâm Tin học và Thông\r\n\ntin khoa học và công nghệ (khi thành lập sẽ có đề án riêng).\n\nViệc thành lập các tổ chức sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Sở do Giám đốc Sở xây dựng đề án, thống nhất với Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quy định\r\n\ntrên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nTùy theo yêu cầu, nhiệm vụ ở mỗi\r\n\ngiai đoạn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Sở cho phù hợp.\n\nĐiều 6.\r\n\nBiên chế\n\n1. Biên chế của Sở, Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc biên chế hành chính của tỉnh, do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung\r\n\nương giao.\n\n2. Biên chế sự nghiệp của các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n3. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh tiêu chuẩn ngạch công\r\n\nchức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\nl. Sở làm việc theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này.\n\n2. Sở làm việc theo chế độ thủ\r\n\ntrưởng. Giám đốc Sở là người đứng đầu quyết định các công việc thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề toàn bộ các hoạt động của Sở, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ về các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của ngành.\n\n3. Phó Giám đốc Sở là người\r\n\ngiúp Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công, đồng thời cùng\r\n\nGiám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực được phân công phụ\r\n\ntrách. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm\r\n\nđiều hành các hoạt động của Sở.\n\n4. Giám đốc có thể uỷ quyền cho\r\n\nPhó Giám đốc giải quyết các công việc cụ thể khác và các Phó Giám đốc không được\r\n\nuỷ quyền lại cho nhân viên cấp dưới.\n\n5. Khi có những vấn đề phát\r\n\nsinh vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở hay chưa được sự thống nhất ý kiến của\r\n\ncác Sở, ngành, đơn vị liên quan thì Giám đốc Sở báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể xem xét cho ý kiến chỉ đạo giải quyết.\n\n6. Chế độ hội họp:\n\nĐịnh kỳ (do Giám đốc Sở quy định),\r\n\nLãnh đạo Sở tổ chức họp giao ban với các Trưởng, Phó các phòng, ban thuộc Sở và\r\n\nThủ trưởng các tổ chức, đơn vị trực thuộc để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, chỉ đạo triển khai công tác trong thời gian tới.\n\nGiữa năm Sở tổ chức sơ kết sáu\r\n\ntháng và cuối năm tổ chức hội nghị tổng kết năm để đánh giá tình hình hoạt động\r\n\ncủa ngành và chỉ đạo triển khai công tác trong thời gian tới.\n\nKhi cần thiết, Sở có thể tổ chức\r\n\ncác cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách\r\n\nvề công tác khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ đề ra.\n\nĐiều 8. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ:\n\nSở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Giám\r\n\nđốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công\n\ntác chuyên môn cho Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.\n\n2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\nSở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động. Giám đốc Sở có trách\r\n\nnhiệm báo cáo theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất các kết quả\r\n\ncông tác của ngành đồng thời tham mưu đề xuất các biện pháp chuyên ngành trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.\n\nTrước khi thực hiện các chủ\r\n\ntrương công tác của các Bộ, ngành có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung\r\n\ncủa tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Đối với các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể của tỉnh:\n\nSở có mối quan hệ hợp tác, bình\r\n\nđẳng, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong lĩnh vực công\r\n\ntác có liên quan để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n4. Đối với Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị:\n\nSở phối hợp với Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị thực hiện tốt công tác khoa học và công nghệ ở địa phương; chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn về khoa học và\r\n\ncông nghệ của huyện, thị để tổ chức này giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị thực hiện\r\n\ntốt chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ được\r\n\nphân công, Sở được yêu cầu Uỷ ban nhân dân các huyện, thị báo cáo tình hình về\r\n\ncác vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Đối với các tổ chức, các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý theo chuyên ngành của Sở:\n\nSở giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, đơn vị kinh tế hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế. Các đơn vị\r\n\nnày phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n6. Đối với các đơn vị, cơ quan\r\n\nTrung ương và tỉnh bạn đang hoạt động trên địa bàn tỉnh có liên quan đến lĩnh vực\r\n\ncông tác khoa học và công nghệ thì phải chịu sự quản lý nhà nước của Sở. Sở có\r\n\ntrách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị này hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 9. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105276.json b/contexts/context_105276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d54a4b87d3c7a43a42f65a60ea720cd1be66c81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-170-KH-UBND-2018-Tang-cuong-kiem-soat-ke-don-thuoc-va-ban-thuoc-ke-don-Dak-Nong-397818.aspx", + "name": "Ke-hoach-170-KH-UBND-2018-Tang-cuong-kiem-soat-ke-don-thuoc-va-ban-thuoc-ke-don-Dak-Nong-397818", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 170/KH-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 17\r\n\n tháng 4 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT KÊ ĐƠN VÀ BÁN THUỐC KÊ ĐƠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK\r\n\nNÔNG ĐẾN NĂM 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 4041/QĐ-BYT ngày 7/9/2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc\r\n\nkê đơn giai đoạn 2017 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 3/10/2017 của\r\n\nBộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường kiểm soát kê đơn\r\n\nthuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020 theo quyết định số 4041/QĐ-BYT \r\n\nngày 7/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Công văn số 6269/BYT-QLD ngày 02/11/2017 của\r\n\nBộ Y tế về việc xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án Tăng cường kiểm\r\n\nsoát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Tăng\r\n\ncường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức của cộng đồng về việc sử dụng\r\n\nthuốc an toàn, hợp lý và nâng cao trách nhiệm của cán bộ y tế, đặc biệt là người\r\n\nkê đơn thuốc và bán lẻ thuốc trong việc thực hiện quy định của pháp luật về kê\r\n\nđơn thuốc và bán thuốc kê đơn, trọng tâm là kháng sinh, qua đó góp phần giảm\r\n\ntình trạng kháng thuốc kháng sinh, lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tăng tỷ lệ tuân thủ việc thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, cụ thể:\n\n+ Đến năm 2020, đạt 100% cơ sở khám, chữa bệnh kê\r\n\nđơn thuốc đủ nội dung theo quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc trong điều trị\r\n\nngoại trú.\n\n+ Đến năm 2020, kê đơn thuốc tuân thủ hướng dẫn của\r\n\nBộ Y tế về quản lý và sử dụng kháng sinh trong các bệnh lý nhiễm trùng đạt 90%\r\n\nđối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập.\n\n- Tăng tỷ lệ thực hiện bán thuốc kháng sinh phải có\r\n\nđơn thuốc: Đến năm 2020, đạt 100% quầy thuốc, nhà thuốc bán thuốc kháng sinh phải\r\n\ncó đơn thuốc.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đánh giá thực trạng về hoạt động kê đơn thuốc và\r\n\nbán thuốc kê đơn trước khi có can thiệp, việc đánh giá được thực hiện bằng các\r\n\nbộ công cụ khảo sát.\n\n- Khảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh.\n\n- Khảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc\r\n\nmua thuốc và sử dụng thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc.\n\n- Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy\r\n\nđịnh của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc, quầy thuốc.\n\n2. Thông tin, truyền thông\n\n- Truyền thông cho cộng đồng về việc sử dụng thuốc\r\n\nan toàn, hợp lý, tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc không kê đơn, việc sử dụng\r\n\nkháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng thuốc kháng sinh; các lợi ích mang lại\r\n\nkhi khám bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh cho cộng đồng.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức\r\n\ncủa cán bộ y tế về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, trọng tâm là kháng sinh và\r\n\nkháng thuốc kháng sinh.\n\n3. Tổ chức tập huấn\n\n- Tập huấn cho người kê đơn các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và các quy định liên quan đến việc kê đơn thuốc và về hướng dẫn sử dụng\r\n\nkháng sinh.\n\n- Tập huấn cho người bán lẻ thuốc các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến việc bán thuốc kê đơn; tư vấn bệnh nhân khi mua thuốc\r\n\nphải mua đủ đơn thuốc, dùng thuốc đủ liều và tuân thủ dùng đủ liều điều trị đặc\r\n\nbiệt là kháng sinh.\n\n4. Kiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và bán\r\n\nthuốc kê đơn sau khi có can thiệp, việc đánh giá được thực hiện bằng các bộ\r\n\ncông cụ khảo sát.\n\n- Khảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc.\n\n- Khảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc\r\n\nmua thuốc và sử dụng thuốc.\n\n- Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy\r\n\nđịnh của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn.\n\n- Kiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại\r\n\ntrú tại các cơ sở khám, chữa bệnh.\n\n- Kiểm tra đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại\r\n\nquầy thuốc, nhà thuốc trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Triển khai mô hình hoạt động kiểm soát kê đơn\r\n\nthuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm các nội dung\n\n- Kinh phí truyền thông;\n\n- Kinh phí đào tạo, tập huấn;\n\n- Kinh phí hoạt động khảo sát, kiểm tra hoạt động\r\n\nkê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trước và sau khi có giải pháp can thiệp;\n\n- Kinh phí nghiên cứu và đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nĐề án;\n\n- Kinh phí để triển khai các hoạt động khác nhằm đảm\r\n\nbảo thực hiện mục tiêu.\n\n2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước, nguồn WHO và\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo, tham mưu giám sát thực hiện Đề\r\n\nán “Tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nNông đến năm 2020”.\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án.\n\n- Xây dựng chương trình cụ thể để thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế\r\n\nkê đơn tại các cơ sở khám, chữa bệnh và việc bán thuốc theo đơn tại các cơ sở\r\n\nbán lẻ thuốc.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá tiến độ,\r\n\nkết quả triển khai thực hiện Đề án theo từng giai đoạn.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin và truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh thực hiện tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nkê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn, tuyên truyền sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả\r\n\nvà hợp lý.\n\n- Tuyên truyền cho người dân về tác hại của việc sử\r\n\ndụng thuốc không theo đơn, hậu quả của sử dụng kháng sinh không hợp lý.\n\n3. Sở Tài chính\n\nCăn cứ nội dung thực hiện Đề án, phần ngân sách phải\r\n\nchịu trách nhiệm chi trả và khả năng ngân sách hàng năm cũng như khả năng nguồn\r\n\nkinh phí sự nghiệp y tế của tỉnh, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định hiện hành.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\n- Tăng cường phối hợp với các Sở, Ban, ngành có\r\n\nliên quan trong quá trình thực hiện quy hoạch và quản lý mạng lưới bán lẻ thuốc\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo các ngành chức năng triển khai, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bán thuốc kê đơn đến các cơ sở bán\r\n\nlẻ thuốc trên địa bàn quản lý; các văn bản về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại\r\n\ntrú đối với các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra giám\r\n\nsát việc chấp hành các quy định của nhà nước, của các cơ sở khám, chữa bệnh và\r\n\ncác cơ sở bán lẻ thuốc tại địa phương.\n\n5. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh bảo hiểm y tế tăng khả\r\n\nnăng tiếp cận đơn thuốc, thuận tiện trong việc nhận thuốc bảo hiểm y tế.\n\n6. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh\n\n- Lãnh đạo các cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về kê đơn thuốc\r\n\nđiều trị ngoại trú và bán thuốc kê đơn tại đơn vị.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai thực\r\n\nhiện Đề án “Tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn” thông qua\r\n\nchương trình phối hợp hành động trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ phù hợp.\n\n- Thực hiện quy định của pháp luật về kê đơn thuốc\r\n\nvà chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh.\n\n7. Cơ sở bán lẻ thuốc\n\n- Cơ sở bán lẻ thuốc phải tuân thủ việc thực hiện\r\n\nquy định về bán thuốc kê đơn, đặc biệt là bán thuốc kháng sinh phải có đơn thuốc.\n\n- Tích cực tham gia Đề án “Tăng cường kiểm soát kê\r\n\nđơn thuốc và bán thuốc kê đơn” của Sở Y tế.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường kiểm\r\n\nsoát kê đơn và bán thuốc kê đơn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020. Yêu cầu\r\n\ncác Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, TT&TT, Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT, Cổng TTĐT, KGVX (Ph).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG THUYẾT MINH CÁC CHỈ TIÊU\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 170/KH-UBND ngày 17/4/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nDự kiến sản phẩm\r\n\n đạt được\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\n1\n\nĐánh giá thực trạng về\r\n\n hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trước khi có can thiệp, việc đánh\r\n\n giá được thực hiện bằng các bộ công cụ khảo sát\n\n1.1\n\nKhảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các quy\r\n\n định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\n\n\nBáo cáo đánh giá về hoạt động kê đơn thuốc\n\nQuý 2, năm 2018\n\n1.2\n\nKhảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc\r\n\n mua thuốc và sử dụng thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc\n\nSở Y tế\n\n\n\nBáo cáo đánh giá về nhận thức của người mua thuốc\r\n\n và sử dụng thuốc\n\nQuý 2, năm 2018\n\n1.3\n\nKhảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy\r\n\n định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc, quầy thuốc\n\nSở Y tế\n\n\n\nBáo cáo đánh giá về hoạt động bán thuốc kê đơn\n\nQuý 2 năm 2018\n\n2\n\nThông tin, truyền thông\n\n2.1\n\nTruyền thông cho cộng đồng\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nBài viết về sử dụng thuốc an toàn hợp lý; các\r\n\n phóng sự\n\nNăm 2018, 2019\n\n2.2\n\nTruyền thông cho cán bộ y tế\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nBài viết về sử dụng thuốc an toàn hợp lý; các\r\n\n phóng sự\n\nNăm 2018, 2019\n\n3\n\nTập huấn\n\n3.1\n\nTập huấn cho người kê đơn\n\nSở Y tế\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn cho người kê đơn\n\nQuý 3, năm 2018\n\n3.2\n\nTập huấn cho người bán lẻ thuốc\n\nSở Y tế\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn cho người bán thuốc\n\n4\n\nKiểm tra đánh giá hoạt động\r\n\n kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn sau khi có can thiệp\n\n4.1\n\nKhảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các\r\n\n quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc\n\nSở Y tế\n\nCơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc, người mua thuốc và sử dụng thuốc\n\nBáo cáo thực trạng nhận thức của người hành nghề\r\n\n về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc và nhận thức của người\r\n\n mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc\n\nQuý 1 và 2, năm\r\n\n 2019\n\n4.2\n\nKhảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc\r\n\n mua thuốc và sử dụng thuốc.\n\n4.3\n\nKhảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy\r\n\n định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn\n\n4.4\n\nKiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại\r\n\n trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\n\n\nBáo cáo đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú\r\n\n tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và báo cáo đánh giá hoạt động bán\n\nQuý 3, năm 2019\n\n4.5\n\nKiểm tra đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại các\r\n\n nhà thuốc, quầy thuốc.\n\n5\n\nTổng kết đánh giá kết quả\r\n\n thực hiện Đề án\n\n\n\nTổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án tăng\r\n\n cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn\n\nSở Y tế\n\n\n\nBáo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án tăng cường\r\n\n kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn\n\nQuý 4 năm 2019\n\n", + "id": 105276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105277.json b/contexts/context_105277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e70069c99589b88838635c34f81881a484e089c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-141-NQ-HDND-2014-Quy-hoach-xay-dung-vung-Quang-Ninh-2030-tam-nhin-2050-244744.aspx", + "name": "Nghi-quyet-141-NQ-HDND-2014-Quy-hoach-xay-dung-vung-Quang-Ninh-2030-tam-nhin-2050-244744", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 141/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 29 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030,\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ NGOÀI 2050\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch\r\n\nxây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 75/NQ-HĐND\r\n\nngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII tại kỳ họp thứ 9 về việc\r\n\nthông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 và ngoài 2050; \n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 2177/TTr-UBND ngày 29/4/2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung Quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và\r\n\nngoài 2050 với các nội dung chính sau: \n\n1. Phạm vi,\r\n\nranh giới và thời hạn lập quy hoạch\n\n1.1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:\r\n\nGồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ninh\r\n\nvới tổng diện tích tự nhiên 6.102 km2\n\n1.2. Thời hạn lập quy hoạch: Quy hoạch ngắn\r\n\nhạn đến năm 2020; dài hạn đến năm 2030; tầm nhìn chiến lược đến năm 2050\r\n\nvà ngoài năm 2050.\n\n2. Vị trí, tính\r\n\nchất vùng tỉnh Quảng Ninh: \n\n- Quảng Ninh là một cực tăng trưởng\r\n\nquan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thuộc vùng đồng bằng sông\r\n\nHồng; là Khu vực động lực trong vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ; là Khu vực\r\n\nđầu mối quan trọng trong các tuyến hành lang kinh tế thuộc Khu vực hợp tác kinh\r\n\ntế Việt - Trung.\n\n- Quảng Ninh là trung tâm phát triển\r\n\ncông nghiệp, cảng biển, dịch vụ, du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Bắc\r\n\nBộ; là trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm cung cấp năng lượng cấp quốc gia;\r\n\nlà cửa ngõ ra biển và ra quốc tế của Khu vực.\n\n- Có vị trí quan trọng về bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh quốc gia.\n\n3. Quan điểm lập\r\n\nquy hoạch: \n\n- Phù hợp với đường lối chính\r\n\nsách và chủ trương của Đảng và Nhà nước; các chiến lược - định hướng\r\n\nphát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng cấp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,\r\n\nvùng đồng bằng sông Hồng; đảm bảo thực hiện các mục tiêu Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm\r\n\n2030. Bám sát không gian phát triển của tỉnh Quảng Ninh là “Một tâm, hai tuyến,\r\n\nđa chiều, hai mũi đột phá”.\n\n- Đặt tỉnh Quảng Ninh trong sự phát\r\n\ntriển liên kết vùng ở cấp quốc gia và kết nối Khu vực ở cấp quốc tế; gắn kết\r\n\nchặt chẽ và hài hòa giữa hệ thống đô thị Quảng Ninh với vùng và Khu\r\n\nvực; thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, trên cơ sở khai thác tối\r\n\nđa các tiềm năng và lợi thế của tỉnh để thu hút đầu tư, phát huy\r\n\nnội lực phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và đảm bảo vững chắc về\r\n\nquốc phòng an ninh của Quảng Ninh, góp phần tạo động lực cho phát triển của cả\r\n\nvùng và miền Bắc. \n\n- Thực hiện một trong ba khâu đột phá\r\n\nchiến lược mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra: “Xây dựng hệ thống kết cấu\r\n\nhạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao\r\n\nthông và hạ tầng đô thị lớn”; góp phần làm cơ sở cho định hướng phát triển đổi\r\n\nmới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phát triển kinh tế\r\n\nxanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. \n\n- Từng bước xây dựng hệ thống đô\r\n\nthị Quảng Ninh trở thành một vùng đô thị hiện đại, sinh thái; có một\r\n\nnền kiến trúc khác biệt, đặc biệt, văn minh, hiện đại; phát huy tối đa đặc\r\n\ntrưng riêng gắn với truyền thống văn hóa Quảng Ninh, đồng thời phù hợp\r\n\nvới kiến trúc tổng thể Vùng Bắc Bộ và các đô thị lớn trong vùng;\r\n\nvùng đô thị Quảng Ninh trở thành một trung tâm chính trị - hành chính,\r\n\nkinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục - đào tạo, du\r\n\nlịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao thương trong nước và quốc tế.\n\n4. Mục tiêu, tầm\r\n\nnhìn quy hoạch\n\n4.1. Mục tiêu đến năm 2030: \n\nTổ chức, định hướng không gian các cơ\r\n\nsở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;\r\n\nkhông gian hệ thống đô thị, điểm dân cư trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn\r\n\nphù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, tiềm năng của từng Khu vực, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng.\r\n\nThực hiện các mục tiêu đã được xác định, định hướng trong Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm\r\n\n2030 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/12/2013): “Tới năm 2030, tỉnh Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ, công\r\n\nnghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế\r\n\ncủa miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của\r\n\nnhân dân, đảm bảo môi trường bền vững; giữ gìn và phát huy tối đa bản sắc dân tộc,\r\n\nbảo tồn và phát huy bền vững di sản - kỳ quan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ\r\n\nLong; xây dựng Quảng Ninh trở thành Khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng,\r\n\nan ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội”.\n\n4.2. Tầm nhìn chiến lược đến năm\r\n\n2050\n\n“Đến năm 2050, Quảng Ninh trở\r\n\nthành vùng đô thị lớn mang tầm vóc quốc tế; là vùng động lực phát triển kinh tế\r\n\nquốc gia với định hướng phát triển du lịch - công nghiệp theo hướng hiện đại, bền\r\n\nvững; là vùng di sản văn hóa, lịch sử quốc tế, Di sản và kỳ quan thiên nhiên thế\r\n\ngiới”. Cụ thể: \n\n(1) Trở thành đầu tàu của cực\r\n\ntăng trưởng kinh tế Bắc Bộ, là trung tâm của “hai hành lang, một vành\r\n\nđai” kinh tế Việt - Trung, cửa ngõ của ASEAN ra Trung Quốc và ngược lại.\r\n\nPhát triển đô thị đặc sắc, đặc biệt, văn minh hiện đại ngang tầm với di sản kỳ\r\n\nquan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.\n\n(2) Trở thành vùng trung tâm du lịch\r\n\n- dịch vụ quốc tế, công nghiệp công nghệ cao, tiên tiến, thân thiện với môi\r\n\ntrường; trong đó dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, văn hoá, y tế và thương mại chiếm\r\n\ntỷ trọng lớn và phát triển mang tầm cỡ quốc tế.\n\n(3) Trở thành vùng đô thị phát triển\r\n\nbền vững, định hướng là vùng đô thị đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương với các đặc trưng: \n\n- Là vùng đô thị phát triển hiện đại,\r\n\nbền vững, văn minh và có bản sắc; vùng đô thị xanh, đô thị sinh thái phong phú\r\n\nvà thân thiện với môi trường; an toàn và ứng phó hiệu quả với thiên tai và các\r\n\ntác động của biến đổi khí hậu; \n\n- Là vùng đô thị cơ sở kinh tế vững\r\n\nchắc, có sức cạnh tranh cao, đảm bảo tốt an sinh và chất lượng cuộc sống; \n\n- Phát triển gắn kết giữa đô thị và\r\n\nnông thôn, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các Khu vực; \n\n(4) Trở thành Khu vực phòng thủ vững\r\n\nchắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế\r\n\nmột cách chủ động, tích cực.\n\n5. Các chỉ tiêu\r\n\ndự báo phát triển vùng đến năm 2020, 2030\n\n5.1. Kinh tế: \n\n- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân:\r\n\nGiai đoạn đến 2020 đạt khoảng 12%÷13%/năm; giai đoạn 2020-2030 đạt khoảng\r\n\n6%÷7%/năm. \n\n- Cơ cấu GDP theo hướng dịch vụ -\r\n\ncông nghiệp; dịch vụ chiếm 51%÷52%, công nghiệp và xây dựng 45%÷46%; nông nghiệp\r\n\n3%÷4%.\n\n- GDP bình quân đầu người (giá thực tế):\r\n\nĐến năm 2020 đạt 8.000 USD- 8.500 USD; Đến năm 2030 đạt khoảng 20.000 USD\n\n5.2. Quy mô dân số: \n\n- Năm 2020: Dân số thường trú là\r\n\n1.668.000 người, dân số quy đổi là 157.500 người; dân số đô thị là 1.171.700\r\n\nngười; tỷ lệ đô thị hóa là 70,2 %\n\n- Năm 2030: Dân số thường trú là\r\n\n1.990.00 người, dân số quy đổi là 345.000 người; dân số đô thị là 1.534.000 người;\r\n\ntỷ lệ đô thị hóa là 77,1%.\n\n5.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất: \n\n- Đất đô thị mới: Diện tích cần phát\r\n\ntriển thêm giai đoạn đến năm 2020 là 5.830ha; giai đoạn 2020 ÷ 2030 là 10.050ha\n\n- Đất khu công nghiệp tập trung: Tổng\r\n\ndiện tích đất ưu tiên phát triển toàn tỉnh đến năm 2020 là 5.200ha, đến năm\r\n\n2030 là 9.200ha\n\n- Đất thương mại, văn phòng: Diện\r\n\ntích cần phát triển thêm giai đoạn đến năm 2020 là 705ha; giai đoạn 2020 ÷ 2030\r\n\nlà 1.007ha\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp: Tổng diện\r\n\ntích toàn tỉnh đến năm 2020 là 46.448ha, đến năm 2030 là 45.000ha \n\n- Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích toàn\r\n\ntỉnh đến năm 2020 là 418.279ha, đến năm 2030 là 418.279ha \n\n- Đất nuôi trồng thủy sản: Tổng diện\r\n\ntích toàn tỉnh đến năm 2020 là 23.772ha, đến năm 2030 là 22.000ha. \n\n6. Định hướng\r\n\nphát triển không gian vùng tỉnh đến năm 2030\n\n6.1. Quan điểm, định hướng phát\r\n\ntriển vùng: \n\n- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội, hệ thống các điểm đô thị và dân cư nông thôn; phát huy\r\n\ncác lợi thế, tiềm năng, thế mạnh và tăng khả năng liên kết, thúc đẩy phát triển\r\n\ncân bằng của các vùng trong tỉnh; đồng thời thúc đẩy liên kết với các Khu vực\r\n\nxung quanh để phát triển kinh tế, hạ tầng đảm bảo sự bền vững, hài hòa với môi\r\n\ntrường; nâng cao sức hấp dẫn, tính cạnh tranh và tạo ra thương hiệu cho tỉnh\r\n\ntrong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và quốc tế. \n\n- Bám sát và cụ thể hóa định hướng\r\n\nphát triển: “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá”; “kết nối vùng ở cấp\r\n\nquốc gia và kết nối Khu vực ở cấp quốc tế”; \n\n- Định hướng phát triển vùng bám sát\r\n\nđịnh hướng chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”; thực hiện một\r\n\ntrong ba khâu đột phá chiến lược gắn với mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng,\r\n\ntái cấu trúc nền kinh tế, phát triển nhanh, bền vững và chuyển đổi từ phát triển\r\n\ntheo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu; đồng thời phải đảm bảo tính\r\n\n“Toàn diện, cân bằng, bền vững, sáng tạo và an toàn”.\n\n- Điều chỉnh quy hoạch phát triển\r\n\ncác ngành công nghiệp, khai khoáng (công nghiệp nhiệt điện, khai thác\r\n\nthan, xi măng …) theo định hướng xanh, sử dụng các biện pháp công nghệ đảm bảo\r\n\nhạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường; hướng tới phát triển dịch vụ\r\n\ndu lịch theo định hướng Bền vững - Hiện đại - Sáng tạo - An toàn.\n\n6.2. Tổ chức không gian vùng: \n\nLựa chọn định hướng phát triển, tổ chức không gian\r\n\nvùng tỉnh Quảng Ninh theo hướng: \n\n- Phát triển vùng đô thị Trung tâm Hạ Long (Hạ Long\r\n\n- Cẩm Phả - Hoành Bồ) là vùng đô thị trung tâm gắn kết 04 tiểu vùng đô thị vệ\r\n\ntinh (Tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc, Tiểu vùng Khu kinh tế\r\n\nVân Đồn và huyện đảo Cô Tô, Tiểu vùng phía Tây, Tiểu vùng Khu vực miền núi phía\r\n\nBắc)\n\n- Phát triển 02 vành đai xuyên suốt từ Tây sang\r\n\nĐông; gồm: (1) Vành đai phát triển công nghiệp - đô thị, (2) Vành đai cảnh quan\r\n\nvà du lịch biển.\n\n- Phát triển 02 phân khu, gồm: (1) Phân khu rừng (gồm\r\n\nKhu vực rừng bảo tồn, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng đầu nguồn tại phía Bắc\r\n\ncủa tỉnh Quảng Ninh, trải dài từ Tây sang Đông), Khu vực này có đặc trưng là\r\n\ncác khu thiên nhiên có cảnh quan phong phú, nhiều khu du lịch văn hóa, lịch sử\r\n\nquan trọng là nguồn tài nguyên thiên nhiên tái tạo; (2) Phân khu biển đảo (gồm\r\n\nKhu vực vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, hệ thống các đảo và hải đảo), Khu vực\r\n\nnày có cảnh quan phong phú, là nơi hấp dẫn với du khách có nhiều hình thức du lịch\r\n\ntrải nghiệm khác nhau, có tiềm năng to lớn về kinh tế biển, vận tải, du lịch,\r\n\nthủy hải sản…có vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh.\n\n6.3. Định hướng phát triển không gian các tiểu\r\n\nvùng: \n\n(1) Vùng đô thị trung tâm Hạ Long (Hạ Long, Cẩm\r\n\nPhả, Hoành Bồ) \n\n- Tính chất: Là vùng trung tâm hạt nhân của tỉnh Quảng\r\n\nNinh; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả tỉnh với trung tâm là\r\n\nthành phố Hạ Long; gắn kết không gian vịnh Hạ Long với vịnh Bái Tử Long; là đầu\r\n\nmối giao thông quốc tế, quốc gia và Khu vực; thế mạnh về công nghiệp khai thác\r\n\nthan, nhiệt điện, xi măng; cảng biển và công nghiệp hỗ trợ cảng biển; trung tâm\r\n\ntài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch biển. Trong đó: \n\n+ Hạ Long là trung tâm phát triển của vùng; lấy\r\n\nphát triển du lịch, dịch vụ văn hóa - giải trí làm trọng tâm và thực hiện chuyển\r\n\nđổi phương thức phát triển kinh tế từ “nâu” sang “xanh”; là thành phố du lịch\r\n\nxanh, bảo tồn phát huy giá trị Vịnh Hạ Long- Di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới;\r\n\ncảng biển quốc tế văn minh hiện đại, hướng tới đô thị du lịch quốc tế.\n\n+ Cẩm Phả là đô thị phát triển công nghiệp\r\n\n(than, nhiệt điện, công nghiệp phụ trợ…), dịch vụ theo hướng hiện đại bền vững\r\n\nvới môi trường; là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển\r\n\nđổi từ “nâu” sang “xanh”\n\n+ Hoành Bồ là vùng hỗ trợ Hạ Long, Cẩm Phả;\r\n\nphát triển công nghiệp, các công trình hạ tầng đầu mối cấp vùng để hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng kinh tế và phát triển công nghiệp của Hạ Long, Cẩm Phả; là vùng sinh thái,\r\n\nnguồn nước…\n\n(2) Tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nvới Trung Quốc (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu)\n\n- Tính chất: Là trung tâm phát triển kinh tế, thương\r\n\nmại, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và cảng biển của vùng trung du và miền núi\r\n\nphía Bắc, của vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ và đầu mối hành lang kinh tế\r\n\nViệt - Trung; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng biên giới của quốc\r\n\ngia trên bộ và trên biển. Trong đó: \n\n+ Móng Cái là động lực, trung tâm phát triển của\r\n\nvùng; phát triển thành cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm Khu vực; là đô thị\r\n\nxanh gắn với xây dựng khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà thành một Khu đô thị lớn\r\n\nHải Hà - Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành trung\r\n\ntâm công nghiệp cảng biển, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển; là\r\n\ntrung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới và trung tâm hội chợ quốc tế.\n\n+ Hải Hà phát triển khu công nghiệp- cảng biển, KKT\r\n\ncửa khẩu Bắc Phong Sinh để hỗ trợ, gắn kết với phát triển của Móng Cái, phát\r\n\ntriển sản xuất và chế biến nông sản.\n\n+ Đầm Hà phát triển thành vùng trọng điểm sản xuất,\r\n\nchế biến nông sản của vùng và của Tỉnh.\n\n+ Bình Liêu phát triển KKT cửa khẩu Hoành Mô -\r\n\nĐồng Văn; đồng thời phát triển các sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc và văn hóa\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số kết hợp phát triển du lịch.\n\n(3) Tiểu vùng KKT Vân Đồn và huyện đảo Cô\r\n\nTô\n\n- Tính chất: Là Trung tâm kinh tế miền Đông tỉnh Quảng\r\n\nNinh; trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, dịch vụ vui chơi giải trí cao\r\n\ncấp vùng Bắc Bộ; là một trong những cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng của\r\n\nvùng Đông Bắc Việt Nam; có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng trên tuyến biển\r\n\nđảo ở phía Bắc Việt Nam. Trong đó: \n\n+ Vân Đồn là trung tâm phát triển tiểu vùng; thí điểm\r\n\nxây dựng mô hình khu hành chính kinh tế đặc biệt; xây dựng thành Khu vực phát\r\n\ntriển năng động, hiện đại, tạo hiệu ứng lan tỏa cho vùng và cả nước; trở thành\r\n\nthành phố biển quốc tế, văn minh, hiện đại, có sân bay quốc tế; trung tâm nghỉ\r\n\ndưỡng giải trí cao cấp có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp,\r\n\ncửa ngõ giao thương quốc tế, thương cảng Vân Đồn… \n\n+ Cô Tô đẩy mạnh phát triển du lịch, ngư nghiệp,\r\n\ntrung tâm hậu cần nghề cá vịnh Bắc Bộ tại Cô Tô để hỗ trợ khu kinh tế Vân Đồn\r\n\nphát triển du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng tuyến biển đảo.\n\n(4) Tiểu vùng phía Tây (Quảng Yên, Uông Bí,\r\n\nĐông Triều)\n\n- Tính chất: Là Khu vực cửa ngõ của tỉnh Quảng Ninh\r\n\nvới vùng thủ đô Hà Nội; vùng đồng bằng sông Hồng, vùng duyên hải Bắc Bộ; phát\r\n\ntriển công nghiệp khai thác than, công nghiệp điện, sản xuất VLXD bền vững, hài\r\n\nhòa với phát triển nông nghiệp và du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh gắn với\r\n\ncác khu di tích Yên Tử - Nhà Trần - Bạch Đằng. Trong đó: \n\n+ Uông Bí là đô thị trung tâm; là trọng điểm\r\n\ngiáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa với cơ sở của trường đại học Hạ\r\n\nLong, bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển và phát triển Khu di tích lịch sử\r\n\n- danh thắng Yên Tử thành Trung tâm Phật giáo của Việt Nam; xây dựng đô thị\r\n\nthông minh an toàn với môi trường, ưu tiên chuyển đổi cơ cấu kinh tế\r\n\n“nâu” sang “xanh” song song, hài hòa với phát triển ngành than.\n\n+ Quảng Yên là trọng điểm công nghiệp phía Tây\r\n\nvới vùng đất công nghiệp lớn nhất tỉnh; xây dựng khu đô thị công nghiệp\r\n\nthông minh (intelligent park) sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng\r\n\ncao nhờ vào công nghệ kỹ thuật tiên tiến; liên kết cảng Tiền Phong, khu\r\n\ncông nghiệp Đầm Nhà Mạc với khu cảng Lạch Huyện - Hải Phòng; phát triển cảng\r\n\nxăng dầu; phát triển Di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng và nhiều di\r\n\ntích lịch sử, văn hóa cấp Quốc gia; phát triển du lịch tại đảo Hoàng Tân.\n\n+ Đông Triều phát triển thành thị xã, tương xứng\r\n\nvới vị trí cửa ngõ phía Tây của tỉnh; phát triển công nghiệp khai thác\r\n\nthan hài hòa, vật liệu xây dựng, điện...; phát triển du lịch dịch vụ gắn với việc\r\n\nbảo tồn, phát huy các giá trị khu di tích lịch sử, văn hóa nhà Trần tại\r\n\nĐông Triều; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trở thành trọng\r\n\nđiểm, sản xuất, chế biến nông nghiệp lớn của Tỉnh.\n\n(5) Tiểu vùng rừng núi phía Bắc (Ba Chẽ,\r\n\nTiên Yên) \n\n- Tính chất: Là Khu vực miền núi, đầu mối giao\r\n\nthông kết nối với Lạng Sơn; là Khu vực trọng điểm phát triển nông, lâm nghiệp\r\n\nvà du lịch sinh thái; phát triển thành Khu vực hỗ trợ cho Khu vực các khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu và vùng đô thị Hạ Long; phát triển công nghiệp nhiệt điện. Trong\r\n\nđó: \n\n+ Tiên Yên là đô thị trung tâm phát triển thành thị\r\n\nxã; là cửa ngõ ra biển của Lạng Sơn và các tỉnh biên giới phía bắc với\r\n\ncụm cảng Mũi Chùa (mở rộng sang phía Bắc cảng Cái Bầu Vân Đồn), phát triển\r\n\ncông nghiệp, logistic; bố trí trọng điểm chế biến, giao dịch nông lâm\r\n\nnghiệp; xây dựng trung tâm chế biến, phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp Khu vực.\n\n+ Ba Chẽ phát triển thế mạnh về nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến nông lâm nghiệp hỗ trợ phát triển công nghiệp\r\n\ncho các vùng đô thị lớn Cẩm Phả, Hạ Long; kết hợp phát triển du lịch trên cơ sở\r\n\ncác sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc, di tích khu căn cứ kháng chiến chống\r\n\nPháp, văn hóa và sản vật của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n7. Định hướng phát triển các\r\n\nngành và lĩnh vực chủ yếu \n\n7.1. Các khu, cụm, cơ sở sản xuất công nghiệp: \n\na) Các khu, cụm công nghiệp: \n\n- Trên cơ sở điều chỉnh thu gọn quy mô một số các\r\n\nkhu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) cũ đồng thời đề xuất một số KCN\r\n\nmới; trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 quy hoạch 14 KCN và 21 CCN với tổng diện\r\n\ntích đất khoảng 14.700ha trong đó ưu tiên phát triển 9.200ha và dự trữ\r\n\nphát triển 5.500ha.\n\n- Trọng điểm phát triển thu hút đầu tư là\r\n\ncác khu công nghiệp Phương Nam, AMATA Quảng Yên, Đầm Nhà Mạc, Tiền Phong,\r\n\nCái Lân, Việt Hưng, Nam Hoành Bồ, Hải Hà, Hải Yên…\n\n- Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp phải di dời do ô nhiễm môi trường và theo quy hoạch xây dựng đô thị\r\n\nvào khu, cụm công nghiệp.\n\nb) Các nhà máy xi măng: \n\n- Đối với các nhà máy xi măng nằm trong Khu vực đô\r\n\nthị, ven vịnh Cửa Lục, vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long (Cẩm Phả, Thăng Long, Hạ\r\n\nLong, Lam Thạch) có ảnh hưởng đến cảnh quan cũng như môi trường đô thị,\r\n\nmôi trường vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long: Dừng việc mở rộng nâng công suất các\r\n\nnhà máy xi măng hiện có; di chuyển vị trí các nhà máy dự kiến xây dựng theo quy\r\n\nhoạch (lên phía Bắc đường cao tốc); \n\n- Giai đoạn trước mắt, yêu cầu các nhà máy phải có\r\n\ncác giải pháp công nghệ giảm thiểu tác động tới cảnh quan và môi trường Khu vực\r\n\nlân cận; hết năm 2030, khi các nhà máy ngừng hoạt động hoặc thực hiện di dời,\r\n\nquỹ đất các nhà máy xi măng hiện có (Cẩm Phả, Lam Thạch, Hạ Long, Thăng\r\n\nLong) sẽ được sử dụng để tái thiết, phát triển đô thị, phát triển công nghiệp sạch\r\n\nphù hợp\n\nc) Các nhà máy nhiệt điện: \n\n- Khai thác ổn định và có các giải pháp môi trường\r\n\nhiệu quả các Nhà máy nhiệt điện hiện có: Mạo Khê 1-2, Uông Bí 1-2, Quảng Ninh\r\n\n1-2, Cẩm Phả 1-2, Mông Dương 1-2; \n\n- Tiếp tục thực hiện quy hoạch điện VII: Đề xuất\r\n\nchuyển địa điểm quy hoạch các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí 3; Yên Hưng; Thăng\r\n\nLong; Cẩm Phả 3 về Khu vực phía Bắc đường 18 và đường cao tốc. \n\n- Lộ trình: Đến năm 2021, dừng khai thác Nhiệt điện\r\n\nUông Bí 1 (Theo quy hoạch điện VII); đến năm 2030 xem xét và đánh giá lại sự\r\n\nphù hợp các Dự án Nhiệt điện: Uông Bí 2, Quảng Ninh 1-2; sau năm 2030 di chuyển\r\n\nnhiệt điện Cẩm Phả 1-2 về Khu vực Ba Chẽ, Tiên Yên, Hải Hà và phía Bắc đường\r\n\ncao tốc.\n\nd) Các mỏ than: \n\n- Tuân thủ lộ trình phát triển khai thác than theo\r\n\nquy hoạch của Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam (đặc biệt là lộ\r\n\ntrình kết thúc khai thác lộ thiên đối với các mỏ than Khu vực thành phố Hạ\r\n\nLong, Cẩm Phả; các mỏ than nằm giáp các khu đô thị, đầu nguồn nước và các khu\r\n\ndi tích Quốc gia).\n\n- Chuyển dần từ\r\n\nkhai thác than lộ thiên sang khai thác hầm lò theo đúng lộ trình trong quy hoạch\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; áp dụng các hình thức vận chuyển than từ mỏ\r\n\nđến nơi chế biến, tiêu thụ đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;\r\n\nphân vùng không gian khai thác và vùng phát triển dân cư, đô thị và du lịch đồng\r\n\nthời bố trí các vùng đệm cây xanh quy mô lớn tại các Khu vực giữa khai trường\r\n\nvà đô thị; sớm hoàn nguyên các mỏ than không còn hoạt động khai thác và chuyển\r\n\nđổi mục đích sử dụng thành các khu công viên cây xanh, các khu chức năng phục vụ\r\n\nđô thị… phù hợp với sự phát triển của du lịch và dịch vụ.\n\n7.2. Thương mại, dịch vụ: \n\n- Xây dựng 01 khu thương mại dịch vụ cấp quốc gia\r\n\nvà quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái; khu mậu dịch thương mại tự do, phố\r\n\ntài chính gần cửa khẩu Bắc Luân; xây dựng các trung tâm mua sắm (shopping\r\n\nmall) sầm uất, nhộn nhịp mang màu sắc quốc tế tại Khu vực biên giới\r\n\ngiáp với Trung Quốc.\n\n- Xây dựng các khu thương mại, dịch vụ du lịch 5\r\n\nKhu vực: Hạ Long cấp quốc tế (khoảng 65ha), Vân Đồn cấp quốc tế (khoảng 50ha),\r\n\nHải Hà cấp quốc gia (khoảng 100ha), Bình Liêu cấp tỉnh (khoảng 50ha), Quảng Yên\r\n\ncấp quốc tế (khoảng 65ha).\n\n- Xây dựng khu thương mại bán các mặt hàng thương\r\n\nhiệu, chất lượng cao, giá cả tốt (outlet mall) có quy mô 50 ÷ 100 ha tại khu\r\n\nvực gần nút giao với đường cao tốc trên địa bàn huyện Đông Triều, Tiên\r\n\nYên (sau khi đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long được xây dựng).\n\n- Xây dựng các khu thương mại, dịch vụ cấp Khu vực\r\n\n(quy mô 10 ÷ 40 ha) tại các địa phương: Cẩm Phả, Hoành Bồ, Cô Tô, Đầm Hà, Ba Chẽ,\r\n\nUông Bí.\n\n7.3. Du lịch: \n\n- Xây dựng, phát triển các khu du lịch, dịch vụ\r\n\ntrong đô thị: Ở Móng Cái hình thành khu phố ẩm thực, mua sắm để phát\r\n\nhuy lợi thế của khu biên giới và mậu dịch với Trung Quốc; xây dựng Khu\r\n\nvui chơi nghỉ dưỡng phức hợp tại Vân Đồn với các hình thức như tổ\r\n\nhợp khách sạn gắn liền với sòng bạc (Casino), công viên chủ đề, sân\r\n\ngolf, các khu du lịch hội nghị, mua sắm…; xây dựng các Công viên chủ đề,\r\n\ntrung tâm vui chơi giải trí, mua sắm, nhà hàng, khu du lịch hội nghị… tại\r\n\nKhu vực hoàn nguyên các mỏ than của Hạ Long, Cẩm Phả; \n\n- Phát triển xây dựng các khu du lịch sinh thái\r\n\n(tuyến du lịch đi bộ, khám phá, leo núi, cắm trại…) tại Móng Cái,\r\n\nBình Liêu, Tiên Yên…; du lịch văn hóa trải nghiệm gắn với các vùng nông\r\n\nnghiệp nông thôn tại Đầm Hà, Hải Hà, Đông Triều…; các khu du lịch văn\r\n\nhóa địa phương (giới thiệu văn hóa, hình thức sinh hoạt của người dân\r\n\ntộc thiểu số, trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm thủ công\r\n\nmỹ nghệ, ẩm thực địa phương); \n\n- Phát triển sản phẩm du lịch tâm linh, lịch sử độc\r\n\nđáo thông qua việc, gắn kết khu di tích Yên Tử, khu di tích nhà Trần, di tích\r\n\nchiến thắng Bạch Đằng…\n\n- Phát triển du lịch biển đảo tại Vĩnh Trung,\r\n\nVĩnh Thực, Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Vạn Cảnh, Phượng Hoàng, Cô Tô… xây\r\n\ndựng bến du thuyền, thuyền buồm, các khu vui chơi lướt ván, ca nô, lặn,\r\n\ncâu cá...\n\n- Tăng số lượng khách sạn từ 3 ÷ 5 sao, hạn chế tối\r\n\nđa khách sạn 1÷2 sao; xây dựng các công trình lưu trú đa dạng, phong phú\r\n\nđa dạng; hoàn thiện hạ tầng giao thông đường bộ (các tuyến xe buýt dành\r\n\ncho du lịch, dịch vụ tàu cao tốc, bến cảng du lịch…), tuyến đường sắt 1 ray,\r\n\nxây dựng sân bay trực thăng tại các Khu vực và các đảo lớn có hoạt động du lịch.\n\n7.4. Các khu sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: \n\n- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng\r\n\nhóa, đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn kết hợp phục\r\n\nvụ đắc lực cho ngành du lịch của tỉnh thông qua các mặt hàng nông sản, ẩm thực…\r\n\n- Nông nghiệp: Duy trì, nâng cao hiệu quả sản xuất\r\n\ncác khu đất nông nghiệp tại các đô thị để phục vụ địa phương; xuất ra ngoài tỉnh;\r\n\ntừng bước hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất\r\n\nlượng và có khả năng cạnh tranh cao.\n\n- Lâm nghiệp: Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp:\r\n\n(1) Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho\r\n\nngành than, gỗ xây dựng; (2) vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu (ba\r\n\nkích, quế, hồi, thông …), phục vụ xuất khẩu; \n\n- Thủy sản: Phát\r\n\ntriển thủy sản toàn diện và bền vững trên tất cả các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng\r\n\nvà chế biến để có thể khai thác hết tiềm năng của tỉnh. Tăng chế biến phục vụ\r\n\nxuất khẩu đối với những mặt hàng chất lượng cao; đảm bảo bảo vệ môi trường vùng\r\n\nbiển và ven biển, đặc biệt là môi trường cho các hoạt động du lịch.\n\n- Trên cơ sở các tính toán, thiết lập các Khu vực\r\n\nnông lâm thủy sản cũng như định hướng phát triển (đặc trưng, chức năng) cho từng\r\n\nKhu vực.\n\n7.5. Định hướng phát triển phân khu biển: \n\n- Không gian biển tỉnh Quảng Ninh được phân làm 5\r\n\nKhu vực: Khu vực bảo tồn tuyệt đối di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long;\r\n\nKhu vực bảo tồn vườn quốc gia Bái Tử Long; Khu vực phát triển năng động, phục vụ\r\n\ndu lịch; Khu vực hạn chế phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh; Khu vực không\r\n\nphát triển, ranh giới với vịnh Bắc Bộ. Các Khu vực này có những đặc trưng\r\n\nriêng, kết nối với nhau, hỗ trợ phát triển vành đai du lịch biển đảo, phát triển\r\n\nkinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển bền vững của tỉnh.\n\n- Bảo vệ môi trường tự nhiên và tăng cường liên\r\n\nkết giữa vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long: Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử\r\n\nLong có đặc trưng khác nhau cần có các giải pháp quản lý, phát triển, tăng cường\r\n\nliên kết để phát huy tối đa lợi thế của các Khu vực. Khu vực vịnh Hạ Long là di\r\n\nsản thiên nhiên thế giới được bảo tồn tuyệt đối, chủ yếu là núi đá; Khu vực vịnh\r\n\nBái Tử Long (bao gồm cả các đảo đất và đảo đá vôi có người dân sinh sống) quy\r\n\nhoạch phát triển các không gian, loại hình du lịch tương hỗ, giảm tải cho Vịnh\r\n\nHạ Long, phát triển du lịch phức hợp, kết hợp giữa các yếu tố tự nhiên và văn\r\n\nhóa để phát triển du lịch.\n\n- Phát triển các khu nghỉ dưỡng biển đảo cao\r\n\ncấp hấp dẫn tại Khu vực các đảo thuộc các địa phương Vân Đồn, Cô Tô, Móng\r\n\nCái, Hải Hà, Đầm Hà\n\n- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các làng chài\r\n\ntrên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long (Cửa Vạn, Vung Viêng, Ba Hang, Hoa Cương\r\n\n- sau khi di chuyển tất cả các hộ dân đang sinh sống lên đất liền) để đầu tư\r\n\nbài bản, chuyên nghiệp xây dựng hoàn thiện sản phẩm du lịch làng chài một cách\r\n\nvăn minh, lịch sự, đặc sắc... tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước để\r\n\nhình thành, phát triển các hoạt động du lịch, thương mại dịch vụ đồng thời kết\r\n\nnối với các khu tái định cư làng chài trên đất liền (phục vụ nhu cầu ở cho dân\r\n\ncư các làng chài); các khu dịch vụ du lịch, bảo tồn làng chài được tổ chức,\r\n\nquản lý đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan, môi trường vịnh, bảo tồn giá trị di sản\r\n\nthế giới; các Khu vực nằm ngoài các vùng bảo vệ tuyệt đối của di sản, có thể\r\n\nnghiên cứu xây dựng quần thể du lịch, dịch vụ trên biển, đảo tạo các\r\n\nkhông gian mới cho người dân và du khách. \n\n8. Định hướng phát triển các\r\n\nđô thị và điểm dân cư nông thôn \n\n8.1. Hệ thống các đô thị, điểm dân cư nông thôn:\r\n\nĐến năm 2030, vùng đô thị Quảng Ninh gồm 16 đô\r\n\nthị và 79 điểm dân cư nông thôn; trong đó: \n\n- Có 05 thành phố trực thuộc tỉnh: Hạ Long (đô\r\n\nthị loại I); Cẩm Phả (đô thi loại II); Uông Bí (đô thị loại II); Móng\r\n\nCái (đô thị loại I); Quảng Yên (đô thị loại II).\n\n- Có 02 đô thị loại II: Đông Triều, Cái Rồng\r\n\n(Vân Đồn).\n\n- Có 02 đô thị loại III: Quảng Hà (Hải Hà), Tiên\r\n\nYên. \n\n- Có 05 đô thị loại IV: Thị trấn Trới (Hoành Bồ),\r\n\nthị trấn Đầm Hà (Đầm Hà), thị trấn Bình Liêu (Bình Liêu), thị trấn Ba\r\n\nChẽ (Ba Chẽ), thị trấn Cô Tô (Cô Tô).\n\n- Có 02 đô thị loại V: Thị trấn Hoành Mô - Đồng\r\n\nVăn (Bình Liêu), thị trấn Bắc Phong Sinh (Hải Hà).\n\n8.2. Định hướng mô hình phát triển hệ thống mạng\r\n\nlưới đô thị: \n\n- Xây dựng phát triển các đô thị biên giới tại\r\n\nKhu vực các cửa khẩu như Bắc Phong Sinh, Hoành Mô - Đồng Văn... thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế thương mại gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\n- Xây dựng đô thị ngoài hải đảo để phát triển\r\n\ncác loại hình du lịch nghỉ dưỡng tại các Khu vực như Cô Tô, Vân Đồn...\n\n- Xây dựng phát triển các đô thị sinh thái, thân\r\n\nthiện với môi trường tại các Khu vực rừng núi phía Bắc kết nối đồng bộ hạ tầng\r\n\nkỹ thuật với Khu vực xung quanh, lân cận; định hướng phát triển tại các Khu vực\r\n\nĐông Triều, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn. \n\n- Phát triển các khu đô thị, thành phố thông\r\n\nminh gắn với các khu công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi\r\n\ntrường tại Uông Bí, Quảng Yên (khu đô thị công nghiệp AMATA).\n\n- Sau năm 2050, xây dựng, phát triển các đô thị,\r\n\ncác khu ở trên mặt nước tại các Khu vực ngoài vùng bảo vệ các di sản, không ảnh\r\n\nhưởng đến cảnh quan, môi trường Khu vực. \n\n- Các khu trung tâm đô thị hiện hữu có dân cư tập\r\n\ntrung, không đảm bảo hạ tầng đô thị, thực hiện quy hoạch cải tạo, chỉnh trang hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng bổ sung các công trình công cộng, công viên,\r\n\ncây xanh… đảm bảo đời sống dân cư và nâng cao chất lượng đô thị.\n\n8.3. Định hướng phát triển nông thôn: \n\n- Nhanh chóng cải thiện, hoàn thiện hệ thống cung cấp\r\n\nnước sạch và thoát nước thải, đồng thời tiến hành bảo tồn môi trường sống nông\r\n\nthôn (trong đó có bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa làng xã) và bảo tồn môi\r\n\ntrường tự nhiên.\n\n- Ngoài ra, tiến hành xây dựng hạ tầng nông thôn\r\n\nnhư các tuyến đường nông thôn, cấp điện nông thôn nhằm thúc đẩy sản xuất nông\r\n\nthôn phát triển, nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp, khả năng lưu thông\r\n\nhàng hóa nông nghiệp...\n\n- Đối với những Khu vực nông thôn ổn định lâu dài sẽ\r\n\nphát triển theo mô hình nông thôn mới; những Khu vực nông thôn có khả năng đô\r\n\nthị hóa cao sẽ phát triển hợp lý trên cơ sở phù hợp với lộ trình và các yêu cầu\r\n\nđô thị hóa.\n\n9. Định hướng phát triển các\r\n\ncơ sở hạ tầng xã hội: \n\n9.1. Hệ thống nhà ở: \n\n- Chỉ tiêu nhà ở đến năm 2030: Nhà ở Khu vực đô thị:\r\n\n35m2/người; nhà ở Khu vực nông thôn: 29m2/người.\n\n- Phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu xã hội, đặc\r\n\nbiệt là công nhân (cho ngành than, các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp lớn\r\n\ncủa tỉnh) và người có thu nhập thấp tại đô thị nhất là tại Khu vực: Khu vực Hạ\r\n\nLong, Cẩm Phả, Móng Cái, Đông Triều, Uông Bí, Hải Hà.\n\n- Phát triển nhà ở Khu vực nông thôn gắn với mục\r\n\ntiêu chung về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ\r\n\nvà từng bước hiện đại; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với\r\n\nchỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có; tôn trọng hiện trạng, giữ gìn bản sắc nhà ở\r\n\ntruyền thống.\n\n9.2. Các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y\r\n\ntế, thể dục - thể thao: \n\n- Hệ thống các trường đại học: Duy trì, nâng cấp\r\n\nTrường Đại học công nghiệp Quảng Ninh hiện có, phân viện (phân hiệu) Trường Đại\r\n\nhọc Ngoại thương tại Uông Bí; thành lập trường Đại học Hạ Long tại Uông Bí và Hạ\r\n\nLong; quy hoạch xây dựng mới 03 Trường Quốc tế (đa bậc học, có cả Đại học) tại\r\n\nHạ Long, Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa, phục vụ các trọng điểm kinh\r\n\ntế); \n\n- Hệ thống bệnh viện: Duy trì, nâng cấp 11 bệnh viện\r\n\nđa khoa, chuyên ngành cấp tỉnh; quy hoạch, xây dựng mới 02 bệnh viện chuyên\r\n\nngành (Mắt, Lão) và viện dưỡng lão ở Hạ Long, Vân Đồn; quy hoạch xây dựng mới\r\n\n03 bệnh viện quốc tế tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa,\r\n\nphục vụ các trọng điểm kinh tế); các bệnh viện đa khoa cấp huyện đều có các\r\n\nkhoa khám chữa bệnh chính, quy mô từ 150÷1.000 giường bệnh/bệnh viện, đạt từ cấp\r\n\nI-III.\n\n- Hệ thống các công trình văn hóa - thể thao: Hoàn thành\r\n\ncác công trình văn hóa đang được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng; xây dựng bảo\r\n\ntàng mỹ thuật ở thành phố Móng Cái và KKT Vân Đồn; xây dựng, hoàn thiện Khu\r\n\nliên hợp thể thao vùng Đông Bắc tại thành phố Hạ Long; quy hoạch, xây dựng 06\r\n\nkhu công viên, văn hóa thể thao với quy mô 50 ÷ 100ha/công trình tại huyện Đông\r\n\nTriều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, huyện Hải Hà và KKT Vân Đồn.\n\n9.3. Hệ thống các sân golf trên địa bàn: \n\nDự kiến xây dựng, phát triển hệ thống sân golf trên\r\n\nđịa bàn tỉnh gắn với phát triển du lịch và các trọng điểm kinh tế; gồm 12 địa\r\n\nđiểm: \n\n- Các địa điểm\r\n\nsân golf đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1946/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/11/2009 và Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 26/5/2014: (1) Vĩnh Thuận -\r\n\nMóng Cái (đã hoàn thành và đi vào hoạt động giai đoạn I); (2) Ao Tiên - Vân Đồn\r\n\n(đang thực hiện GPMB); (3) Hoàng Tân - Quảng Yên (đã được quy hoạch chi tiết);\r\n\n(4) Tuần Châu - Hạ Long (đã được quy hoạch chi tiết, đang san nền), (5)Sân golf\r\n\nSao Hạ Long- Khu đồi Cột 3 đến Cột 8 - Hạ Long; \n\n- Các địa điểm sân golf đã được đưa vào quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số\r\n\n22/2013/NQ-CP ngày 07/02/2013: (6) Hùng Thắng - Hạ Long; (7) Khu vực hồ An Biên\r\n\n- Hoành Bồ; (8) Khu vực Hồ Khe Chè - Đông Triều.\n\n- Các địa điểm đề xuất mới để nghiên cứu, nhằm thu\r\n\nhút đầu tư, báo cáo bổ sung vào quy hoạch hệ thống sân golf quốc gia: (9) Khu vực\r\n\ncông viên phức hợp thuộc Khu kinh tế Vân Đồn; (10) Khu vực Dự án Khu du lịch\r\n\nsinh thái Yến Long - Đảo Trà Ngọ lớn - Vân Đồn; (11) Khu vực hoàn nguyên các mỏ\r\n\nthan - Hạ Long; (12) Khu vực đồi Bãi Cháy - Hạ Long.\n\n10. Quy hoạch hệ thống vị\r\n\ntrí đất quân sự và quốc phòng, an ninh: \n\n- Cập nhật quy hoạch hệ thống các cảng, bến, các\r\n\ntuyến đường trên các đảo; hệ thống các Khu vực phòng thủ, trận địa, điểm cao,\r\n\nkho quân sự, trung tâm huấn luyện…đảm bảo công tác an ninh quốc phòng; quy hoạch\r\n\nxây dựng các công trình xung quanh Khu vực đất an ninh quốc phòng đảm bảo không\r\n\nảnh hưởng đến thế trận phòng thủ, nhất là các điểm địa hình có điểm cao tự\r\n\nnhiên.\n\n- Xây dựng các\r\n\nKCN, hạ tầng kỹ thuật như sân bay, bến cảng, Khu vực neo đậu tàu thuyền, các đường\r\n\ngiao thông... để phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và\r\n\ncó khả năng sẵn sàng phục vụ nhu cầu quốc phòng khi cần thiết. \n\n- Dọc đường biên\r\n\ngiới Việt Nam - Trung Quốc từ Móng Cái đến Lạng Sơn sẽ hoàn thiện, nâng cấp, mở\r\n\nrộng hệ thống đường tuần biên (đường tỉnh 341, tương lai sẽ nối thông sang Lạng\r\n\nSơn thành Quốc lộ) để đảm bảo an ninh quốc phòng, và phát triển kinh tế biên giới;\r\n\nnghiên cứu tuyến đường Đồng Văn - Khe Tiên - Đào Long Tú - Quảng Sơn - Quảng Đức\r\n\n(Hải Hà) dự bị, hỗ trợ cho tuyến đường tuần biên. \n\n- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội tại Khu vực\r\n\ntiểu vùng KKT cửa khẩu với Trung Quốc để phát triển kinh tế và gắn việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế với hoạt động đối ngoại; phát triển KCN cảng\r\n\nbiển Hải Hà để góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vùng biên, hỗ trợ biên giới; nối\r\n\nthông các cửa khẩu biên giới để chia sẻ phát triển lưu thông hàng hóa cũng như\r\n\ngiải quyết vấn đề an ninh quốc phòng.\n\n11. Định hướng phát triển hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật\n\n11.1. Chuẩn bị kỹ thuật: \n\n- Căn cứ điều kiện địa hình, chia thành thành 8 lưu\r\n\nvực thoát nước với các trục thoát nước chính ra hệ thống sông, suối, kênh rạch\r\n\nrồi đổ ra biển.\n\n- Quy hoạch san nền định hướng phù hợp với tổ chức\r\n\nhệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên,\r\n\ngiữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều\r\n\ncao đất đắp; đề xuất cao độ xây dựng tối thiểu đối với các Khu vực đặc trưng\r\n\ntrên toàn tỉnh (các Khu vực ven biển, các Khu vực đồi núi, các khu công nghiệp\r\n\n…).\n\n- Đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng đối với\r\n\ncác công trình kỹ thuật khác: Hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, đắp đê, các trạm\r\n\nbơm… \n\n11.2. Giao thông: \n\na) Đường bộ: \n\n- Liên kết vùng: Xây dựng các tuyến đường cao tốc Nội\r\n\nBài - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái và tuyến Hải Phòng - Hạ Long; xây dựng\r\n\ntuyến đường ven biển kết nối với Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định; xây dựng các\r\n\ntuyến quốc lộ liên kết Quảng Ninh với các tỉnh thành khác: QL10, QL279, QL4B.\n\n- Cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ, các tuyến đường\r\n\ntình hình thành vành đai kết nối các địa phương trong tiểu vùng, các Khu vực nội\r\n\n- ngoại thị. \n\n- Xây dựng mới các tuyến đường kết nối các Khu vực\r\n\nven biển, các tuyến đường tránh và các tuyến đường vành đai.\n\nb) Đường sắt: Hoàn chỉnh tuyến đường sắt Yên Viên\r\n\n- Hạ Long - Cái Lân; xây dựng tuyến mới các đường sắt Hạ Long - Móng Cái,\r\n\nLạng Sơn - Mũi Chùa, Uông Bí - Tiền Phong (nối sang Lạch Huyện - Hải\r\n\nPhòng); \n\nc) Đường thủy: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cảng vận\r\n\ntải hàng hóa, hành khách và các bến du thuyền.\n\n- Cảng biển: Nâng cấp, cải tạo và mở rộng cảng Hòn\r\n\nGai (cảng Cái Lân), cảng Vạn Gia, cảng Vạn Hoa - Mũi Chùa, cảng Cẩm Phả, cảng Hải\r\n\nHà theo quy hoạch hệ thống cảng biển. \n\n- Cảng du lịch: Hoàn chỉnh, xây dựng mới các cảng\r\n\ndu lịch có chất lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế tại đảo Tuần Châu, Bãi\r\n\nCháy, Hồng Gai, Quang Hanh, Cái Rồng, Minh Châu, Quan Lạn, Cô Tô, Vạn Gia, Mũi\r\n\nNgọc. \n\n- Hệ thống cảng khác: Xây dựng cảng Tiền Phong và cảng\r\n\nĐầm Nhà Mạc tại thị xã Quảng Yên; xây dựng cảng phía Bắc đảo Cái Bầu ở khu kinh\r\n\ntế Vân Đồn; nâng cấp cảng Hòn Nét là cảng than; nâng cấp cảng Cửa Ông là cảng tổng\r\n\nhợp.\n\nd) Hàng không: Xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh\r\n\ntại xã Đoàn Kết - Vân Đồn với tổng diện tích đất theo khoảng 300 ha; nghiên cứu\r\n\nvà phát triển các sân bay có quy mô nhỏ phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô,\r\n\nthành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân\r\n\nĐồn.\n\ne) Giao thông công cộng \n\n- Phát triển các tuyến xe buýt kết nối Quảng Ninh với\r\n\ncác địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định…),\r\n\nkết các đô thị quan trọng trong tỉnh, kết nối các trọng điểm du lịch.\n\n- Phát triển hệ thống tàu điện một ray (Monorail) kết\r\n\nnối Uông Bí - Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn và kết nối hệ thống với Hải\r\n\nPhòng.\n\nf) Bãi đỗ xe: Bố trí tại các địa điểm tập trung lượng\r\n\ngiao thông lớn; xây dựng các bãi để xe ngầm tại các trung tâm đô thị có mật độ\r\n\ndân cư lớn.\n\n11.3. Cấp nước:\r\n\nTổng nhu cầu sử dụng nước của\r\n\ntoàn tỉnh khoảng 598.800 m3/ngày đêm (ng.đ); sử dụng các hồ, đập\r\n\ntrong Khu vực nghiên cứu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; nâng cấp hệ thống các hồ, đập, nhà máy, trạm bơm đáp ứng nhu\r\n\ncầu phát triển theo các giai đoạn phát triển (ưu tiên phát triển công nghiệp tiết\r\n\nkiệm nước, sử dụng công nghệ tuần hoàn nước).\n\n11.4. Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện năm\r\n\n2030 khoảng 3.730 MVA; nâng cấp, xây mới các Trạm biến áp 500, 220, 110 KV đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát triển theo các giai đoạn phát triển.\n\n11.5. Thoát nước thải: \n\n- Tổng lượng nước thải 517.000(m3/ng.đ);\r\n\ntrong đó nước thải các đô thị 331.000 (m3/ng.đ), nước thải công nghiệp\r\n\nlà 129.000 (m3/ng.đ), nước thải Khu vực nông thôn là 57.000(m3/ng.đ).\n\n- Khu vực đô thị: Xây dựng các nhà máy xử lý nước\r\n\nthải, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước cho các thành phố, thị trấn, thị xã\r\n\nvà các khu đô thị; các Khu vực phát triển mở rộng và các khu đô thị mới yêu cầu\r\n\nđảm bảo 100% nước thải được thu gom và xử lý trước khi thoát ra môi trường.\n\n- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các bệnh viện\r\n\nvà cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, nước thải sau\r\n\nkhi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước rồi mới xả vào nguồn tiếp nhận.\n\n- Khu vực nông thôn: Xử lý tại chỗ bằng các bể xử\r\n\nlý nước tiên tiến, hợp vệ sinh rồi xả ra các ao hồ, sông suối.\n\n11.6. Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: \n\n- Xây dựng các khu xử lý tập trung, gồm: Khe Giang-\r\n\nUông Bí; Dương Huy - Cẩm Phả; khu liên hiệp Quang Hanh - Cẩm Phả; Đông Ngũ -\r\n\nTiên Yên; Quảng Nghĩa - Móng Cái; Vạn Yên - Vân Đồn; Đồng Tiến - Cô Tô; Thanh\r\n\nLân - Cô Tô; Quảng Thành - Hải Hà; Tràng Lương - Đông Triều… \n\n- Xây dựng các công viên - nghĩa trang quy mô lớn\r\n\nphục vụ cho các tiểu vùng đô thị lớn như tiểu vùng Hạ Long, tiểu vùng các khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu … \n\n12. Giải pháp quản lý và bảo\r\n\nvệ môi trường trong quá trình xây dựng và phát triển trên địa bàn vùng:\n\n- Có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn\r\n\nhóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm\r\n\nmôi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi\r\n\ntrường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.\n\n- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông\r\n\nqua các biện pháp: Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động,\r\n\nnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nvà công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.\n\n- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có\r\n\nbiện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn\r\n\nchế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai\r\n\nxanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn …\n\n13. Tổ chức quản lý, thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n13.1. Mô hình tổ chức quản lý thực hiện Quy hoạch:\r\n\n- Đề xuất thí điểm mô hình chính quyền\r\n\nđô thị cho thành phố Hạ Long (thành phố Hạ Long là đô thị loại I, thành phố gắn\r\n\nvới di sản - kỳ quan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long)\n\n- Đề xuất thí điểm mô hình Chính quyền\r\n\nđô thị để thực hiện xây dựng Khu hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn theo Đề án\r\n\nđang được trình duyệt; khi đủ điều kiện thì vận dụng mở rộng sang Khu vực huyện\r\n\nCô Tô, tiến tới thống nhất việc mở rộng khu kinh tế Vân Đồn - Cô Tô.\n\n- Phân định trách nhiệm, không gian\r\n\nphát triển và quản lý các Khu vực cụ thể trong Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái,\r\n\nKKT cửa khẩu Bắc Phong Sinh, KKT cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn giữa Ban Quản lý\r\n\nKKT tỉnh với UBND thành phố Móng Cái, UBND huyện Hải Hà, UBND huyện Bình Liêu để\r\n\nthuận lợi đầu tư phát triển các KKT; đảm bảo quản lý nhà nước về quy hoạch xây\r\n\ndựng phát triển đô thị.\n\n- Thành lập Ban Quản lý Khu vực phát\r\n\ntriển đô thị cấp tỉnh, cấp địa phương (thực hiện theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị).\n\n13.2. Các giải pháp thực hiện đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng vùng\n\n- Xây dựng và tổ chức triển khai các\r\n\nchương trình trọng điểm gồm: Chương trình phát triển đô thị tỉnh đến năm 2030;\r\n\nChương trình bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu toàn cầu; các chương trình và chính sách thu hút đầu tư chung của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế\r\n\nhoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập Quy hoạch chung các\r\n\nđô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị, các khu kinh tế, khu du lịch…có điều\r\n\nkiện phát triển; xây dựng các chương trình đầu tư xây dựng và phát triển vùng\r\n\ntheo kế hoạch.\n\n- Xây dựng các cơ chế chính sách đặc\r\n\nthù thực hiện Quy hoạch: Chính sách cho Khu kinh tế đặc biệt Vân Đồn; chính\r\n\nsách cho Cô Tô được hưởng các chính sách như Vân Đồn; chính sách phát triển\r\n\nriêng cho các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc, cho thành phố Hạ Long...\n\n- Tăng cường công tác vận động xúc tiến\r\n\nđầu tư và thu hút các nguồn vốn; Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công\r\n\ntác tái định cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư xây dựng.\n\n- Coi trọng công tác tư tưởng, chính\r\n\ntrị, phát huy dân chủ trong cộng đồng và vai trò tham dự của dân cư trong việc\r\n\ntham gia quản lý, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch.\n\n- Tăng cường phát triển các mối quan\r\n\nhệ liên vùng, đẩy mạnh hợp tác với Trung Quốc, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ\r\n\nvà các địa phương lân cận như Hải Phòng, Bắc Giang... nhằm huy động các nguồn lực\r\n\nxây dựng và phát triển vùng; \n\n- Trong quá trình thực hiện quy hoạch,\r\n\ntiếp tục tiếp thu, cập nhật các quan điểm, chủ trương chỉ đạo của Đảng, Nhà nước;\r\n\ný kiến tham gia góp ý của các chuyên gia, các nhà quản lý, nhân dân... để xem\r\n\nxét, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển từng giai đoạn...\n\n13.3. Các dự án ưu tiên đầu tư\n\nĐề xuất danh mục các dự án, thứ tự ưu\r\n\ntiên và dự kiến cụ thể nguồn lực để thực hiện quy hoạch (theo phụ lục kèm\r\n\ntheo); gồm: 04 dự án quy hoạch, kế hoạch, chương trình; 23 dự án hạ tầng giao\r\n\nthông; 16 dự án du lịch, dịch vụ, thương mại; 07 dự án phát triển đô thị; 22 dự\r\n\nán công nghiệp, khai thác than, xi măng, nhiệt điện; 16 dự án hạ tầng xã hội,\r\n\ncông trình công cộng, cấp nước môi truờng, an ninh quốc phòng.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao: \n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt:\r\n\nQuy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và\r\n\nngoài 2050; quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh theo\r\n\nquy hoạch. Tiến hành xây dựng cung triển lãm quy hoạch hoàn thành trong năm\r\n\n2015 để đưa toàn bộ các quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh và các địa phương vào\r\n\ncung triển lãm quy hoạch để xây dựng thành sản phẩm du lịch độc đáo; là mô hình\r\n\nđịnh hướng dẫn dắt chiến lược phát triển của toàn tỉnh; là một nội dung quan trọng\r\n\nxúc tiến đầu tư; là công cụ hữu hiệu để nhân dân giám sát, kiểm tra...\n\n2. Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn đến 2020, đến 2030 kèm theo Nghị\r\n\nquyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\ntrước khi phê duyệt. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nXII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 29/5/2014 và có hiệu lực kể từ ngày thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN THEO QUY HOẠCH\r\n\nXÂY DỰNG VÙNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ NGOÀI 2050 \n\n(Kèm theo Nghị quyết số 141/NQ-HĐND ngày 29/5/2014 của HĐND tỉnh)\n\nTT\n\nTên dự án\n\nGiai đoạn xây dựng\n\nĐịa điểm\n\nI\n\nDanh mục các Dự án quy\r\n\n hoạch, kế hoạch, chương trình\n\nHình thức đầu tư: Đầu tư công; BT\n\n1\n\nLập, điều chỉnh QH chung\r\n\n xây dựng các đô thị; QH phân khu - QH chi tiết các Khu vực phát triển, các\r\n\n trung tâm đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại…\n\nTrước năm 2015\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n2\n\nLập, điều chỉnh các QH\r\n\n chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác: Giao thông, cấp nước, cấp điện, xử lý nước\r\n\n thải, xử lý rác thải, nghĩa trang…\n\nTrước năm 2015\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n3\n\nLập chương trình phát triển\r\n\n đô thị toàn tỉnh\n\nTrước năm 2015\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n4\n\nNâng cấp các đô thị theo lộ\r\n\n trình QH\n\n-\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\nII\n\nDanh mục các Dự án hạ tầng\r\n\n giao thông\n\nHình thức đầu tư: BT; BOT; BTO; Đầu tư công\n\n1\n\nĐường cao tốc Hạ Long -\r\n\n Hải Phòng\n\n2014-2020\n\nHạ Long, Quảng Yên, Hải Phòng\n\n2\n\nĐường dẫn, cầu Bắc Luân II\n\n2014-2020\n\nMóng Cái\n\n3\n\nĐường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái\n\n2014-2020\n\nHạ Long - Móng Cái\n\n4\n\nĐường sắt Yên Viên (Hà\r\n\n Nội) - Hạ Long - Cái Lân (đã và đang triển khai xây dựng, nâng cấp)\n\nTrước 2015\n\nĐông Triều - Hạ Long\n\n5\n\nTuyến đường tránh Quốc lộ\r\n\n 18 (tránh Mạo Khê - Đông Triều, Uông Bí)\n\n2015-2020\n\nĐông Triều, Uông Bí\n\n6\n\nĐường bộ nối Thị trấn Quảng\r\n\n Hà với Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà\n\n2014-2015\n\nHải Hà\n\n7\n\nĐường bộ ven biển Hải\r\n\n Hà - Móng Cái\n\n2015-2020\n\nMóng Cái\n\n8\n\nĐường sắt Hải Hà -\r\n\n Móng Cái (kết nối KCN cảng biển Hải Hà với cảng Phòng Thành - Trung Quốc)\n\n2015-2020\n\nHải Hà - Móng Cái\n\n9\n\nĐường cao tốc Nội Bài -\r\n\n Hạ Long\n\n2020-2030\n\n\n\n10\n\nĐường sắt Uông Bí -\r\n\n Lạch Huyện\n\n2020-2030\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n11\n\nĐường sắt Lạng Sơn -\r\n\n Mũi Chùa\n\nSau 2030\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n12\n\nĐường sắt Hạ Long - Hải\r\n\n Hà\n\nSau 2030\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n13\n\nCác tuyến đường bộ, đường sắt,\r\n\n cảng, băng tải chuyên dùng của ngành than; các nút giao cắt với đường dân sinh,\r\n\n đường quốc lộ\n\n2014-2020\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n14\n\nĐường sắt trên cao\r\n\n (Monorail) Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả (phục vụ giao thông công cộng,\r\n\n giảm tải QL 18, khai thác cảnh quan dọc tuyến)\n\n2020-2030\n\nQuảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả\n\n15\n\nĐường sắt trên cao\r\n\n (Monorail) Uông Bí - Quảng Yên, Quảng Yên - Hải Phòng, Cẩm Phả - Vân Đồn (phục\r\n\n vụ giao thông công cộng, kết nối các tiểu vùng của Quảng Ninh với nhau, nối với\r\n\n tuyến đường sắt của Hải Phòng, nối với sân bay Vân Đồn)\n\nSau 2030\n\nQuảng Yên - Uông Bí, Hạ Long - Vân Đồn\n\n16\n\nCác dự án xây dựng cảng: Cảng\r\n\n khách Hồng Gai, Cái Lân (mở rộng), cảng Cái Rồng mới, cảng Hải Hà (GĐ I), cảng\r\n\n Tiền Phong (GĐ I), Đầm Nhà Mạc (GĐ I), cảng Cửa Ông, các cảng tàu du lịch, bến\r\n\n du thuyền phục vụ du lịch - dân sinh trên các đảo, trên vịnh Hạ Long - vịnh\r\n\n Bái Long\n\n2015-2020\n\nQuảng Yên, Hạ Long, Vân Đồn, Hải Hà\n\n17\n\nXây dựng mới, hoàn thiện\r\n\n các cảng cá tại Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô\n\n2015-2020\n\nHạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô\n\n18\n\nXây dựng Sân bay Vân Đồn\r\n\n (GĐ I) và các hạ tầng đấu nối, các tuyến đường trên các đảo Vân Đồn\n\n2015-2020\n\nVân Đồn\n\n19\n\nQuốc lộ 4B kéo dài, cầu Vân\r\n\n Tiên, nối sang cảng Bắc đảo Cái Bầu (Mũi Chùa - Vạn Hoa)\n\n2020-2030\n\nTiên Yên, Vân Đồn\n\n20\n\nCác dự án xây dựng cảng Hải\r\n\n Hà (GĐ II), Cái Chiên (Hải Hà), Tiền Phong (GĐ II), đầm Nhà Mạc (GĐ II), Hòn\r\n\n Nét - Con Ong, Mũi Chùa - Vạn Hoa, Vĩnh Thực\n\n2020-2030\n\nHải Hà, Quảng Yên, Vân Đồn, Cẩm Phả, Móng Cái\n\n21\n\nCải tạo, nâng cấp Tuyến đường\r\n\n vành đai biên giới Hải Hà - Bình Liêu - Móng Cái, các cảng quốc phòng trên\r\n\n các đảo kết hợp phát triển kinh tế với An ninh quốc phòng\n\n2020-2030\n\nBình Liêu, Hải Hà, Móng Cái, Cô Tô, Vân Đồn\n\n22\n\nCải tạo, nâng cấp Quốc lộ\r\n\n 279 sang Bắc Giang, 4B sang Lạng Sơn, đường Quốc lộ 10 sang Thủy Nguyên (Hải\r\n\n Phòng), Quốc lộ 188 sang Kinh Môn - Hải Dương…\n\n2020-2030\n\nHạ Long - Hoành Bồ, Tiên Yên, Uông Bí…\n\n23\n\nCải tạo, nâng cấp Quốc lộ\r\n\n 18, đoạn từ Đông Triều - Uông Bí - Quảng Yên - Hạ Long\n\n2014\n\nĐông Triều - Uông Bí - Quảng Yên - Hạ Long\n\nIII\n\nDanh mục các Dự án du lịch,\r\n\n dịch vụ, thương mại.\n\nHình thức đầu tư: Đầu tư tư nhân\n\n1\n\nTrung tâm thương mại - vui chơi\r\n\n giải trí Vine Group, Trung tâm thương mại - khách sạn Ocean Group, Trung tâm\r\n\n thương mại (tại khu đất quy hoạch chợ Hạ Long 2)...\n\n2014-2015\n\nHạ Long\n\n2\n\nKhách sạn 5 sao Vine Group\r\n\n tại Bãi Cháy - Hạ Long\n\n2014-2020\n\nHạ Long\n\n3\n\nHoàn thiện hạ tầng, công\r\n\n trình dịch vụ tài chính - thương mại - du lịch khu du lịch Bãi Cháy - Hùng Thắng\n\n2015-2020\n\nHạ Long\n\n4\n\nHoàn thiện hạ tầng, khách sạn,\r\n\n công trình khu du lịch Quốc tế Tuần Châu\n\n2015-2020\n\nHạ Long\n\n5\n\nQH, xây dựng Khu dịch vụ,\r\n\n thương mại gắn với cổng tỉnh tại Đông Triều; các điểm dừng chân tại Ba Chẽ,\r\n\n Tiên Yên, Đầm Hà...\n\n2015-2020\n\nĐông Triều, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà\n\n6\n\nQH, xây dựng Khu du lịch\r\n\n Hoàng Tân (Quảng Yên)\n\n2015-2020\n\nQuảng Yên\n\n7\n\nHoàn thiện hạ tầng, các công trình di tích, công trình dịch vụ các khu\r\n\n di tích trọng điểm: Di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, Lăng mộ nhà Trần tại\r\n\n Đông Triều, Di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng tại Quảng Yên\n\n2015-2020\n\nUông Bí, Đông Triều, Quảng Yên\n\n8\n\nHoàn thiện, xây dựng mới\r\n\n các sân Golf tại Hạ Long, Hoàng Tân (Quảng Yên), Ao Tiên (Vân Đồn)\n\n2014-2020\n\nHạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn\n\n9\n\nHạ tầng chính khu công viên\r\n\n phức hợp Vân Đồn; hạ tầng, các khu du lịch trên các đảo, tiến tới hoàn thiện\r\n\n hạ tầng khu du lịch quốc gia Vân Đồn\n\n2014-2020\n\nVân Đồn\n\n10\n\nXây dựng mới sân Golf tại\r\n\n Khe Chè - Đông Triều, tại khu công viên phức hợp Vân Đồn, tại An Biên - Hoành\r\n\n Bồ\n\n2020-2030\n\nĐông Triều, Vân Đồn, Hoành Bồ\n\n11\n\nHoàn thiện hạ tầng, công\r\n\n trình khu du lịch quốc gia Trà Cổ\n\n2015-2020\n\nMóng Cái\n\n12\n\nHạ tầng, các công trình phục\r\n\n vụ cho Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Hoành Mô - Đồng Văn\n\n2015-2020\n\nHải Hà, Bình Liêu\n\n13\n\nXây mới, cải tạo, nâng cấp\r\n\n các Trung tâm thương mại tại Móng Cái\n\n2015-2020\n\nMóng Cái\n\n14\n\nKhu hợp tác kinh tế biên\r\n\n giới Việt - Trung GĐI (tại Khu vực cầu Bắc Luân II)\n\n2015-2020\n\nMóng Cái\n\n15\n\nKhu hợp tác kinh tế biên\r\n\n giới Việt - Trung GĐII (tại Khu vực cầu Bắc Luân III)\n\n2020-2030\n\nMóng Cái\n\n16\n\nKhu du lịch đảo Vĩnh Trung,\r\n\n Vĩnh Thực, Cái Chiên\n\n2020-2030\n\nMóng cái, Hải Hà\n\nIV\n\nDanh mục các Dự án phát\r\n\n triển đô thị\n\nHình thức đầu tư: BT; Đầu tư tư nhân\n\n1\n\nHoàn thiện các Dự án hạ tầng, lấp đầy các khu đô\r\n\n thị, khu dân cư hiện có tại Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Vân Đồn, Móng Cái\n\n2015-2020\n\nHạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Vân Đồn, Móng Cái\n\n2\n\nQH, xây dựng mới Khu đô thị du lịch sinh thái Tây\r\n\n Hạ Long (GĐ I)\n\n2015-2020\n\nHạ Long\n\n3\n\nQH, xây dựng mới Khu đô thị thông minh MICE khu\r\n\n công nghiệp - đô thị thông minh (GĐ I)\n\n2014-2020\n\nQuảng Yên\n\n4\n\nQH, xây dựng mới khu đô thị thông minh tại Vân Đồn\n\n2020-2030\n\n\n\n5\n\nQH, xây dựng mới khu đô thị Móng Cái, Hải Hà\n\n2020-2030\n\nMóng Cái, Hải Hà\n\n6\n\nQH, xây dựng mới khu đô thị phía Bắc Hoành Bồ, phía\r\n\n Bắc Đông Triều, phía Nam Uông Bí, phía Bắc Cẩm Phả, Đầm Hà, Bình Liêu, Tiên\r\n\n Yên, đô thị tại các đảo Vân Đồn, Cô Tô\n\n2020-2030\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n7\n\nQH, xây dựng mới Khu đô thị thông minh MICE khu công\r\n\n nghiệp - đô thị thông minh (GĐ II), Nam Uông Bí, Tây Hạ Long (GĐ II)\n\n2020-2030\n\nQuảng Yên, Nam Uông Bí, Tây Hạ Long\n\nV\n\nDanh mục các Dự án khu\r\n\n công nghiệp, khai thác than, sản xuất xi măng, nhiệt điện\n\nHình thức đầu tư; BT; Đầu tư tư nhân\n\n1\n\nHoàn thiện hạ tầng, xử lý môi trường, chuyển đổi\r\n\n dần các cơ sở công nghiệp hiện có để nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất\r\n\n trong khu công nghiệp Cái Lân\n\n2015-2020\n\nHạ Long\n\n2\n\nHoàn thiện hạ tầng, lấp đầy cơ sở sản xuất tại\r\n\n các KCN: Việt Hưng, Đông Mai, Phương Nam, Hải Yên\n\n2015-2020\n\nHạ Long, Quảng Yên, Uông Bí, Móng Cái\n\n3\n\nTriển khai hạ tầng Khu công nghệ cao Khu công\r\n\n nghiệp - đô thị thông minh (GĐ I)\n\n2015-2020\n\nQuảng Yên\n\n4\n\nTriển khai hạ tầng KCN Hải Hà (GĐ I)\n\n2014-2020\n\nHải Hà\n\n5\n\nTriển khai hạ tầng KCN Đầm Nhà Mạc (GĐ I), KCN hậu\r\n\n cần cảng Tiền Phong (GĐ I)\n\n2015-2020\n\nQuảng Yên\n\n6\n\nTriển khai hạ tầng KCN Hoành Bồ\n\n2015-2020\n\nHoành Bồ\n\n7\n\nTriển khai hạ tầng KCN, logistics gần sân bay Vân\r\n\n Đồn\n\n2015-2020\n\nVân Đồn\n\n8\n\nTriển khai hạ tầng Khu công nghệ cao khu công\r\n\n nghiệp - đô thị thông minh (GĐ II)\n\n2020-2030\n\nQuảng Yên\n\n9\n\nTriển khai hạ tầng KCN Hải Hà (GĐ II)\n\n2020-2030\n\nHải Hà\n\n10\n\nTriển khai hạ tầng KCN Đầm Nhà Mạc (GĐ II), KCN hậu\r\n\n cần cảng Tiền Phong (GĐ II)\n\n2020-2030\n\nQuảng Yên\n\n11\n\nTriển khai hạ tầng KCN phía Bắc đảo Cái Bầu (cụm\r\n\n cảng Mũi Chùa - Vạn Hoa)\n\n2020-2030\n\nVân Đồn\n\n12\n\nTriển khai hạ tầng các KCN khác tại Đông Triều, Cẩm\r\n\n Phả, Tiên Yên, Đầm Hà\n\n2020-2030\n\nĐông Triều, Cẩm Phả, Tiên Yên, Đầm Hà\n\n13\n\nNâng cấp công nghệ sản xuất, xử lý bảo vệ môi trường\r\n\n các Dự án xi măng Thăng Long, Hạ Long, Cẩm Phả, Lam Thạch\n\ntrước năm 2030\n\nHoành Bồ, Cẩm Phả, Uông Bí\n\n14\n\nDừng sản xuất, hoặc di chuyển các Dự án: Dự án xi\r\n\n măng Thăng Long, Hạ Long, Cẩm Phả, Lam Thạch đến các địa điểm phù hợp; chuyển\r\n\n đổi các quỹ đất thành KCN sạch, phát triển đô thị…\n\nSau năm 2030\n\nHoành Bồ, Cẩm Phả, Uông Bí\n\n15\n\nNâng cấp công nghệ sản xuất, xử lý bảo vệ môi trường\r\n\n các Dự án nhiệt điện Uông Bí, Cẩm Phả I - II\n\nTrước năm 2030\n\nUông Bí, Cẩm Phả\n\n16\n\nDừng sản xuất, hoặc di chuyển các Dự án: Dự án\r\n\n nhiệt điện Uông Bí, Cẩm Phả I-II về Khu vực Mông Dương - Cẩm Phả\n\nSau năm 2030\n\nUông Bí, Cẩm Phả\n\n17\n\nTriển khai các Cụm công nghiệp địa phương để di\r\n\n chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong đô thị, gần khu dân cư để quản lý môi\r\n\n trường\n\n2015-2020\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n18\n\nThực hiện các dự án khai thác, sản xuất, sàng tuyển,\r\n\n vận chuyển than theo lộ trình QĐ 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\n-\n\nĐông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả\n\n19\n\nXây dựng, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp đóng\r\n\n tàu, sửa chữa tàu biển, tàu sông tại Hạ Long, Quảng Yên, Hải Hà\n\n2015-2020\n\nHạ Long, Quảng Yên, Hải Hà\n\n20\n\nXây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao tại\r\n\n Đông Triều, Hải Hà, Đầm Hà, Quảng Yên\n\n2015-2020\n\nĐông Triều, Hải Hà, Đầm Hà, Quảng Yên\n\n21\n\nXây dựng, hoàn thiện hạ tầng, các công trình dịch\r\n\n vụ du lịch suối khoáng tại Cẩm Phả\n\n2015-2020\n\nCẩm Phả\n\n22\n\nQH, xây dựng mới cảng xăng dầu B12 tại Quảng Yên\r\n\n (giảm tải cho cảng B12 hiện nay)\n\n2015-2020\n\nQuảng Yên\n\nVI\n\nDanh mục các Dự án hạ tầng\r\n\n xã hội, công trình công cộng, cấp nước, môi truờng, An ninh quốc phòng\n\nHình thức đầu tư: BT; BOT; BTO; Đầu tư công\n\n1\n\nDuy trì, nâng cấp Trường Đại học Công nghiệp Quảng\r\n\n Ninh hiện có (Bộ Công thương) tại Đông Triều và Quảng Yên\n\n2015-2020\n\nĐông Triều, Quảng Yên\n\n2\n\nXây dựng mới Trường Đại học Hạ Long (mới thành lập\r\n\n thuộc tỉnh Quảng Ninh) tại Uông Bí\n\n2014-2020\n\nUông Bí\n\n3\n\nQH xây dựng mới 03 Trường Quốc tế (liên cấp, có cả\r\n\n Đại học) tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa) phục vụ\r\n\n cho con em người nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, đào tạo nhân lực cho tỉnh\r\n\n và Khu vực\n\n2020-2030\n\nHạ Long, Vân Đồn, Móng Cái\n\n4\n\nDuy trì, cải tạo, nâng cấp 11 bệnh viện đa khoa,\r\n\n bệnh viện chuyên khoa hiện có\n\n2014-2015\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n5\n\nQH, Xây dựng mới 02 bệnh viện chuyên ngành: Bệnh\r\n\n viện Mắt, bệnh viện Lão Khoa tại TP Hạ Long, Vân Đồn\n\n2015-2020\n\nHạ Long, Vân Đồn\n\n6\n\nQH xây dựng mới 03 bệnh viện quốc tế tại Hạ Long,\r\n\n Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa) phục vụ cho người nước ngoài đến\r\n\n làm việc tại tỉnh\n\n2020-2030\n\nHạ Long, Vân Đồn, Móng Cái\n\n7\n\nXây dựng, hoàn thiện cụm các công trình trọng điểm\r\n\n trung tâm văn hóa của tỉnh tại TP Hạ Long như: Bảo tàng tỉnh, thư viện tỉnh,\r\n\n quảng trường, cung quy hoạch tỉnh, công viên, trung tâm văn hóa..., bảo tàng\r\n\n than, bảo tàng sinh thái Hạ Long...\n\n2015-2020\n\nHạ Long\n\n8\n\nQH, xây dựng mới 01 Bảo tàng mỹ thuật ở thành phố\r\n\n Móng Cái hoặc tại KKT Vân Đồn (trong khu MICE) sau khi đã xem xét đến sự cân\r\n\n bằng, hài hòa trên toàn tỉnh\n\n2020-2030\n\nMóng Cái, Vân Đồn\n\n9\n\nQH, xây dựng 05 công viên thể thao cấp huyện tại\r\n\n huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, huyện Hải Hà và KKT\r\n\n Vân Đồn\n\n2015-2020\n\nĐông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hải Hà, Vân Đồn\n\n10\n\nQH, xây dựng 01 Khu liên hợp thể thao vùng Đông Bắc\r\n\n tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long (Sân vận động, nhà thi đấu 5000 chỗ, bể\r\n\n bơi...)\n\n2014-2020\n\nHạ Long\n\n11\n\nQH, xây dựng nghĩa trang dùng chung, khu xử lý\r\n\n rác thải dùng chung cho Hạ Long Hoành Bồ, Cẩm Phả\n\n2014-2020\n\nHạ Long, Hoành Bồ, Cẩm Phả\n\n12\n\nQH, xây dựng nghĩa trang, khu xử lý rác thải cho\r\n\n các địa phương còn lại\n\n2015-2020\n\nTrên địa bàn tỉnh\n\n13\n\nHoàn thiện các hạ tầng, bảo vệ môi trường, dự án\r\n\n bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Hạ Long\n\n2014-2020\n\nHạ Long\n\n14\n\nDự án trung tâm huấn luyện phòng chống khủng bố Bộ\r\n\n Công an\n\n2014-2020\n\nQuảng Yên\n\n15\n\nDự án xây dựng 100ha khu thương mại dịch vụ cổng\r\n\n tỉnh tại Đông Triều\n\n2014-2015\n\nĐông Triều\n\n16\n\nXây dựng, cải tạo một số hồ đập quan trọng tại Ba\r\n\n Chẽ phục vụ cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và bảo vệ môi trường\n\n2020-2030\n\nBa Chẽ\n\n", + "id": 105277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105278.json b/contexts/context_105278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb7acf9daa836cb4182ba94c1056c432773ee316 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-178-2016-QD-UBND-xet-ton-vinh-doanh-nghiep-tieu-bieu-doanh-nhan-tieu-bieu-Bac-Giang-312064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-178-2016-QD-UBND-xet-ton-vinh-doanh-nghiep-tieu-bieu-doanh-nhan-tieu-bieu-Bac-Giang-31206", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 178/2016/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 30 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU, DOANH NHÂN\r\n\nTIÊU BIỂU TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho\r\n\ndoanh nhân và doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV\r\n\nngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số\r\n\n51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản\r\n\nlý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh\r\n\nnghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 262/TTr-SNV ngày 21/12/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo\r\n\nsố 31/BC-STP ngày 23/02/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nxét, tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01/7/2016 và thay thế Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của UBND tỉnh\r\n\nban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp Bắc Giang tiêu biểu” và “Doanh\r\n\nnhân Bắc Giang tiêu biểu”.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nUBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU, DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH\r\n\nBẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về tổ chức xét, tôn vinh\r\n\ndanh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Những nội dung khác không điều\r\n\nchỉnh trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện\r\n\ntổ chức xét, tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang (sau\r\n\nđây gọi chung là xét tôn vinh).\n\n2. Đối tượng được xét tôn vinh, gồm có:\n\na) Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp Trung ương,\r\n\nhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được thành\r\n\nlập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nGiang;\n\nb) Doanh nhân (người đại diện theo pháp luật của\r\n\ndoanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp Trung ương, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác\r\n\nxã) là người Việt Nam giữ chức vụ chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị, tổng giám đốc, giám đốc và chủ doanh nghiệp tư nhân; người nước ngoài\r\n\ncó các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xét tôn\r\n\nvinh\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho\r\n\ndoanh nhân và doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg).\n\n2. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh phải đạt\r\n\ntrên 50% số phiếu tín nhiệm suy tôn của các thành viên Hội đồng xét tôn vinh.\n\nĐiều 4. Hình thức tôn vinh và\r\n\ngiải thưởng\n\n1. Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bắc\r\n\nGiang được Chủ tịch UBND tỉnh tặng: Bằng công nhận doanh nghiệp tiêu biểu\r\n\ntỉnh Bắc Giang, Cúp lưu niệm, vòng nguyệt quế và kèm theo\r\n\ntiền thưởng bằng 10 (mười) lần mức lương tối thiểu chung\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm quyết định tặng danh hiệu.\n\n2. Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc\r\n\nGiang được Chủ tịch UBND tỉnh tặng: Bằng công nhận doanh nhân tiêu biểu\r\n\ntỉnh Bắc Giang, Cúp lưu niệm, vòng nguyệt quế và kèm theo\r\n\ntiền thưởng bằng 05 (năm) lần mức lương tối thiểu chung theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành tại thời điểm quyết định tặng danh hiệu.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN,\r\n\nTHÀNH TÍCH XÉT TÔN VINH; QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN\r\n\nĐƯỢC TÔN VINH\n\nĐiều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ntham dự xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bắc Giang\n\nDoanh nghiệp được tham dự xét tôn vinh danh hiệu\r\n\ndoanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bắc Giang phải đảm bảo các điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn sau:\n\n1. Có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Giang từ 05 (năm) năm trở lên tính đến thời điểm xét tôn vinh.\n\n2. Doanh thu năm sau cao hơn năm trước.\n\n3. Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) năm sau cao\r\n\nhơn năm trước.\n\n4. Nộp ngân sách và các nghĩa vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đầy đủ, kịp thời và mức nộp ngân sách tối thiểu như sau:\n\na) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp\r\n\nsiêu nhỏ phải đạt từ 50.000.000 VNĐ (năm mươi triệu Việt Nam đồng) trở lên;\n\nb) Doanh nghiệp nhỏ phải đạt từ 200.000.000VNĐ (hai\r\n\ntrăm triệu Việt Nam đồng) trở lên;\n\nc) Doanh nghiệp vừa phải đạt từ 500.000.000VNĐ (năm\r\n\ntrăm triệu Việt Nam đồng) trở lên;\n\nd) Doanh nghiệp lớn phải đạt từ 2.500.000.000VNĐ\r\n\n(hai tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng) trở lên.\n\n5. Tích cực giải quyết việc làm, thực\r\n\nhiện tốt chính sách đối với người lao động; thu nhập bình quân đầu người/tháng ổn\r\n\nđịnh, năm sau cao hơn năm trước.\n\n6. Thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, tài chính, lao động, đất đai, xây dựng, đấu\r\n\nthầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động, bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động và các quy định khác của pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n7. Tích cực đầu tư, đổi mới công nghệ;\r\n\nđẩy mạnh sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, thực hiện\r\n\ncác quy chuẩn quốc gia, quốc tế.\n\n8. Thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n\n9. Không vi phạm pháp luật về lao động, không xảy ra\r\n\nđình công, bãi công, tai nạn lao động hoặc cháy, nổ tại doanh nghiệp.\n\n10. Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ thiện,\r\n\nnhân đạo, các phong trào do Trung ương, tỉnh, địa phương phát động.\n\n11. Tích cực chăm lo phát triển tổ chức Đảng, Công\r\n\nđoàn, các tổ chức quần chúng trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ntham dự xét tôn vinh danh hiệu doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang\n\nDoanh nhân được tham dự xét tôn vinh danh hiệu\r\n\ndoanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang phải đảm bảo các điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn sau:\n\n1. Có thời gian liên tục từ 05 (năm) năm trở lên điều\r\n\nhành, quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang tính\r\n\nđến thời điểm xét tôn vinh.\n\n2. Quản lý, điều hành doanh nghiệp đạt các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Quy chế này.\n\n3. Quản lý doanh nghiệp đoàn kết, không có khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\n4. Có phẩm chất đạo đức tốt; thực hiện nghiêm túc\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của\r\n\ncơ quan và nơi cư trú.\n\n5. Năng động, sáng tạo trong quản lý, điều hành\r\n\ndoanh nghiệp, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín và ảnh hưởng\r\n\ntích cực trong doanh nghiệp; có sáng kiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng công\r\n\nnghệ mới, quy trình quản lý tiên tiến góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản\r\n\nphẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\n6. Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản\r\n\ntrị doanh nghiệp. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh\r\n\ntranh cho doanh nghiệp.\n\n7. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người\r\n\nlao động theo quy định của pháp luật.\n\n8. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện,\r\n\nnhân đạo, các phong trào do Trung ương, tỉnh, địa phương phát động.\n\nĐiều 7. Mốc thời gian xét thành\r\n\ntích tôn vinh\n\nThành tích và việc chấp hành các chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước của các doanh nghiệp, doanh nhân để xét tôn\r\n\nvinh là 03 (ba) năm liền kề năm tổ chức xét tôn vinh.\n\nĐiều 8. Ưu tiên trong xét tôn\r\n\nvinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang\n\n1. Khi có nhiều doanh nghiệp cùng đạt\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Quy chế này, ưu tiên lựa chọn theo thứ\r\n\ntự như sau:\n\na) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp;\n\nb) Thu nhập bình quân hàng tháng của\r\n\nngười lao động cao hơn;\n\nc) Lợi nhuận sau thuế cao hơn;\n\nd) Kinh phí ủng hộ các hoạt động xã hội,\r\n\ntừ thiện nhân đạo tính trên người lao động cao hơn;\n\nđ) Đầu tư, đổi mới công nghệ cao hơn;\n\ne) Giải quyết được nhiều lao động\r\n\nhơn;\n\ng) Nộp ngân sách cao hơn;\n\nh) Tổ chức công đoàn đạt vững mạnh;\n\ni) Tổ chức đảng đạt trong sạch vững mạnh.\n\n2. Khi có nhiều doanh nhân cùng đạt\r\n\ncác điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Quy chế này, thì ưu tiên lựa chọn\r\n\ntheo thứ tự như sau:\n\na) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp\r\n\ndụng mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận;\n\nb) Thành tích đạt được của doanh nghiệp\r\n\ndo doanh nhân lãnh đạo theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 9. Quyền lợi\r\n\nvà trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh\n\n1. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn\r\n\nvinh có các quyền lợi sau:\n\na) Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng các\r\n\nhiện vật và tiền thưởng quy định tại Điều 4 Quy chế này;\n\nb) Được biểu dương trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng của tỉnh; được sử dụng danh hiệu để phục vụ quảng bá thương\r\n\nhiệu, sản phẩm, xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân;\n\nc) Được ưu tiên chọn tham gia xét tôn\r\n\nvinh danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân do các cơ quan Trung ương tổ chức.\n\n2. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn\r\n\nvinh có các trách nhiệm sau:\n\na) Sử dụng danh hiệu đúng mục đích;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến các bài học\r\n\nkinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC, TRÌNH TỰ,\r\n\nHỒ SƠ XÉT TÔN VINH\n\nĐiều 10. Thời gian tổ chức và\r\n\nsố lượng doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh\n\n1. Việc xét tôn vinh danh hiệu được\r\n\nthực hiện 03 (ba) năm một lần, bắt đầu thực hiện từ năm 2016 và được tổ chức\r\n\ntrao tặng nhân dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nsố lượng doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh khi ban hành Đề án tổ chức xét\r\n\ntôn vinh.\n\nĐiều 11. Thẩm quyền tổ chức\r\n\nxét tôn vinh\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu tỉnh\r\n\nBắc Giang.\n\n2. Hội đồng xét tôn vinh do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh thành lập, giúp Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định, xét chọn các doanh\r\n\nnghiệp, doanh nhân tham dự xét tôn vinh.\n\n3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nxét tôn vinh; có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng xét tôn vinh\r\n\ntổ chức xét tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu.\n\nĐiều 12. Tổ chức, hoạt động và\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng xét tôn vinh\n\n1. Thành phần Hội đồng xét tôn vinh gồm có:\n\na) Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ;\n\nc) Các ủy viên là lãnh đạo các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm\r\n\nXã hội tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng và một số\r\n\nthành phần khác được mời tham gia khi cần thiết;\n\nd) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng làm thư ký Hội\r\n\nđồng.\n\n2. Phiên họp của Hội đồng xét tôn\r\n\nvinh được xem là hợp lệ khi có từ hai phần ba số thành viên Hội đồng trở\r\n\nlên có mặt. Thành viên dự họp đúng thành phần, không được ủy quyền cho người\r\n\nkhác, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Chủ tịch Hội đồng đồng ý. Hội\r\n\nđồng xét chọn biểu quyết bằng phiếu kín.\n\n3. Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định thành\r\n\ntích của doanh nghiệp, doanh nhân đối với các điều kiện, tiêu chuẩn có liên\r\n\nquan đến lĩnh vực theo dõi, quản lý để phục vụ kịp thời cho việc xét chọn.\n\n4. Hội đồng xét tôn vinh có nhiệm vụ xem xét, bỏ\r\n\nphiếu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu\r\n\nbiểu đảm bảo các nguyên tắc, quy trình và thời gian theo Quy chế này. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, Hội đồng tiến hành lấy ý kiến của cơ quan có liên quan để phục vụ\r\n\ncho việc xét chọn.\n\nĐiều 13. Trình tự xét tôn vinh\n\n1. Trước ngày 30/7 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Đề án tổ chức xét tôn\r\n\nvinh doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Trước ngày 10/8 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Đề án tổ chức xét tôn vinh gửi các hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh,\r\n\nUBND huyện, thành phố, các cơ quan liên quan và thông báo trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của tỉnh.\n\n3. Trước ngày 15/8 của năm xét tôn\r\n\nvinh, các hiệp hội doanh nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh, UBND huyện, thành phố, các cơ quan liên quan triển khai Đề\r\n\nán xét tôn vinh đến doanh nghiệp, doanh nhân (trong phạm vi quản lý, theo dõi)\r\n\nlập báo cáo thành tích.\n\n4. Trước ngày 25/8 của năm xét tôn\r\n\nvinh, các doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị xét tôn vinh kèm theo báo cáo thành\r\n\ntích của doanh nghiệp, doanh nhân về các cơ quan, đơn vị triển khai Đề án tổ chức\r\n\nxét tôn vinh (chỉ gửi hồ sơ về một cơ quan, đơn vị triển khai Đề án tổ chức xét\r\n\ntôn vinh).\n\n5. Trước ngày 30/8 của năm xét tôn\r\n\nvinh, các hiệp hội doanh nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh, UBND huyện, thành phố, các cơ quan liên quan tổng hợp gửi\r\n\nvăn bản đề nghị xét tôn vinh kèm theo báo cáo thành tích của doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng).\n\n6. Trước ngày 20/9 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân\r\n\nđể báo cáo Hội đồng xét tôn vinh.\n\n7. Trước ngày 25/9 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Hội đồng xét tôn vinh tổ chức họp xét, bỏ phiếu lựa chọn doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu.\n\n8. Trước ngày 27/9 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Sở Nội vụ tổng hợp kết quả họp của Hội đồng xét tôn vinh trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n9. Trước ngày 02/10 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu\r\n\nbiểu, doanh nhân tiêu biểu.\n\n10. Trước ngày 13/10 của năm xét tôn\r\n\nvinh, Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh tổ chức Lễ tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 14. Hồ sơ đề\r\n\nnghị xét tôn vinh\n\n1. Hồ sơ các doanh nghiệp, doanh nhân\r\n\ngửi về cơ quan, đơn vị triển khai Đề án tổ chức xét tôn vinh: 01 bộ, gồm có:\n\na) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp;\n\nb) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp\r\n\n(mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), doanh nhân (mẫu số 02 ban hành kèm\r\n\ntheo Quy chế này).\n\n2. Hồ sơ các cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai Đề án tổ chức xét tôn vinh gửi về Sở Nội vụ: 01 bộ, gồm có:\n\na) Văn bản đề nghị của các cơ quan,\r\n\nđơn vị triển khai Đề án tổ chức xét tôn vinh kèm theo danh sách doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân;\n\nb) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân.\n\n3. Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh: 01 bộ, gồm có:\n\na) Tờ trình kèm theo danh sách và tóm\r\n\ntắt thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân được Hội đồng xét tôn vinh lựa chọn;\n\nb) Biên bản họp của Hội đồng xét tôn\r\n\nvinh.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\n1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành\r\n\nlập Hội đồng xét tôn vinh, xây dựng Đề án tổ chức xét tôn vinh;\n\nb) Tổng hợp, thẩm định báo cáo thành tích của doanh\r\n\nnghiệp, doanh nhân gửi các thành viên Hội đồng xét tôn vinh trước khi họp Hội đồng\r\n\nvà báo cáo tại phiên họp Hội đồng;\n\nc) Tổng hợp kết quả xét chọn của Hội\r\n\nđồng, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;\n\nd) Lập dự toán kinh phí tổ chức xét\r\n\ntôn vinh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nđ) Tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị hiện vật\r\n\nkhen thưởng, các điều kiện cần thiết tổ chức Lễ tôn vinh doanh nghiệp, doanh\r\n\nnhân tiêu biểu đảm bảo trang trọng, tiết kiệm.\n\n2. Sở Tài chính cân đối kinh phí để tổ\r\n\nchức thực hiện xét chọn, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm cho ý kiến kịp thời khi Hội đồng xét tôn vinh hoặc Sở Nội vụ xin\r\n\ný kiến về kết quả sản xuất kinh doanh; việc tham gia công tác xã hội, từ thiện,\r\n\nnhân đạo; việc chấp hành các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thuộc\r\n\nlĩnh vực theo dõi, quản lý đối với các doanh nghiệp, doanh nhân.\n\nĐiều 16. Kinh\r\n\nphí\n\n1. Kinh phí khen thưởng (bao gồm các nội dung khen thưởng quy định tại Điều 4 Quy chế này) được chi từ Quỹ thi đua, khen\r\n\nthưởng của tỉnh và được huy động từ nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức,\r\n\ncá nhân theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí tổ\r\n\nchức xét, tôn vinh được chi từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và các nguồn\r\n\nkhác phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Việc huy động kinh phí không được\r\n\nvi phạm khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg.\n\nĐiều 17. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân kê khai, báo cáo thành tích không trung thực nhưng đã được tôn vinh\r\n\nkhen thưởng, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã\r\n\nnhận và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\ntrong xét, đề nghị tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tùy\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và không được tham gia xét, tôn vinh cũng như các danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng khác của tỉnh trong thời gian 05 (năm) năm kể từ\r\n\nngày bị phát hiện.\n\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có vướng mắc phát sinh, các tập thể, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi theo quy định./.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01. Báo cáo thành tích của doanh nghiệp\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 178/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………..,ngày\r\n\n …..tháng….... năm..............\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO THÀNH TÍCH\n\nĐề nghị xét tôn vinh\r\n\ndanh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bắc Giang năm...\n\nI. Thông tin về doanh nghiệp.\n\n- Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................\n\n- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư, Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư) số:..........do.......................................cấp\r\n\nngày.........tháng...........năm..............\n\n- Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nchính:...................................................................\n\n- Địa chỉ:....................................................................................................................................\n\n- Điện thoại:..............................................................Fax:..........................................................\n\n-\r\n\nEmail:.....................................................................Website:...................................................\n\nII. Thành tích đạt được\n\n1. Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm...\n\nNăm…\n\nNăm...\n\nTỷ lệ tăng (%)\n\n1.\n\nTổng nguồn vốn\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nDoanh thu\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nLợi nhuận sau thuế\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nNộp ngân sách\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nSố lượng CBCNLĐ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nBình quân thu nhập đầu người/tháng\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.\n\nTham gia các hoạt động xã hội, từ thiện\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.\n\nĐầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo, hoạt động sáng\r\n\n kiến\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.\n\nXếp loại tổ chức Đảng (nếu có)\n\nTSVM/ TSVMXS/\r\n\n Không có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.\n\nXếp loại tổ chức công đoàn (nếu có)\n\nVM/ VMXS/ Không có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Những thành tích nổi bật tạo nên thành công của\r\n\ndoanh nghiệp và khả năng hội nhập.\n\n3. Phương hướng, chiến lược phát triển của doanh\r\n\nnghiệp trong thời gian tới.\n\n4. Các danh hiệu, hình thức khen thưởng, các giải\r\n\nthưởng doanh nghiệp đạt được trong 03 năm xét thành tích.\n\nDoanh nghiệp xin cam kết bản cáo cáo thành tích\r\n\ntrên là đúng sự thật, nếu sai doanh nghiệp xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n...........,\r\n\n ngày..........tháng..........năm.............\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02. Báo cáo thành tích của doanh nhân\n\n(Kèm theo Quyết định số 178/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang)\n\n\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\n…………..,ngày\r\n\n …..tháng….... năm........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH\r\n\nTÍCH\n\nĐề nghị xét tôn\r\n\nvinh doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Giang năm…..\n\nI. Thông tin cá nhân:\n\n- Họ và\r\n\ntên:.................................................................................................................................\n\n- Chức vụ:...................................................................................................................................\n\n- Thời gian bắt đầu giữ chức vụ:\r\n\n……………………………………………………..............\n\n- Đơn vị công tác:.......................................................................................................................\n\n- Chỗ ở hiện\r\n\nnay:.......................................................................................................................\n\n- Điện thoại:...............................................................................................................................\n\nII. Thông tin về doanh nghiệp:\n\n- Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................\n\n- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) số:.................do......................................cấp\r\n\nngày.........tháng...........năm.......\n\n- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\nchính:.....................................................................\n\n- Địa chỉ:....................................................................................................................................\n\n-\r\n\nEmail:.....................................................................Website:.....................................................\n\nIII. Thành tích đạt được\n\n1. Thành tích tập thể:\n\na) Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm...\n\nNăm…\n\nNăm...\n\nTỷ lệ tăng (%)\n\n1.\n\nTổng nguồn vốn\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nDoanh thu\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nLợi nhuận sau thuế\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nNộp ngân sách\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nSố lượng CBCNLĐ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nBình quân thu nhập đầu người/tháng\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.\n\nTham gia các hoạt động xã hội, từ thiện\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.\n\nĐầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo, hoạt động sáng\r\n\n kiến\n\nTriệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.\n\nXếp loại tổ chức Đảng (nếu có)\n\nTSVM/ TSVMXS/\r\n\n Không có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.\n\nXếp loại tổ chức công đoàn (nếu có)\n\nVM/VMXS/ Không có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng,\r\n\ncác giải thưởng đạt được của doanh nghiệp trong 03 năm xét thành tích.\n\n2. Thành tích cá nhân:\n\na) Về phẩm chất đạo đức; việc chấp hành các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cơ quan\r\n\nvà nơi cư trú.\n\nb) Về quản lý, điều hành doanh nghiệp.\n\nc) Về sáng kiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới, quy trình quản lý tiên tiến\n\nd) Về nâng cao trình độ cho bản thân và người lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp.\n\nđ) Về thực hiện các chế độ, chính sách đối với người\r\n\nlao động.\n\ne) Tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo,\r\n\ncác phong trào do Trung ương, tỉnh, địa phương phát động.\n\ng) Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng,\r\n\ncác giải thưởng đạt được của doanh nhân trong 03 năm xét thành tích (thống kê từ\r\n\nBằng khen trở lên).\n\nTôi xin cam kết bản báo cáo thành tích trên là đúng\r\n\nsự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\r\n\n XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP\n\n................,ngày.........tháng.........năm.......\n\nNGƯỜI VIẾT BÁO CÁO\n\n", + "id": 105278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105279.json b/contexts/context_105279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c08a13df185055db53763d871171f1a451bf3753 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-66-2000-TT-BTC-huong-dan-che-do-quan-ly-va-su-dung-von-tin-dung-an-Do-thuoc-Hiep-dinh-600-trieu-rupi-46544.aspx", + "name": "Thong-tu-66-2000-TT-BTC-huong-dan-che-do-quan-ly-va-su-dung-von-tin-dung-an-Do-thuoc-Hiep-dinh-600-t", + "passage": "\n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 66/2000/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2000/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2000\r\n\nHƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ẤN ĐỘ THUỘC HIỆP ĐỊNH 600 TRIỆU\r\n\nRUPI KÝ NGÀY 1/12/1999 GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nVÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ ẤN ĐỘ\n\nCăn cứ Nghị định số 87/CP\r\n\nngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành Qui chế quản lý và sừ dụng nguồn hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức và Nghị chính số 90/CP ngày 07/11/1998 của Chính phủ ban\r\n\nhành Qui chế vay và trả nợ nước ngoài;\n\nCăn cứ Hiệp định tín dụng ký ngày 1/12/1999 trị giá 600 triệu Rupi giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hoà Ấn\r\n\nĐộ;\n\nCăn cứ Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 6/112000 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn cứ Công văn số 546/CP-QHQT ngày 216/2000 của Chính phủ về việc sử dụng vốn\r\n\nvay của Chính phủ Ấn Độ thuộc Hiệp định tín dụng 600 triệu Rupi;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng vốn vay thuộc Hiệp định tín\r\n\ndụng 600 triệu Rupi Ấn Độ ký ngày 1112/1999 như sau:\n\nI. QUI ĐINH\r\n\nCHUNG\n\n1. Vốn vay của Chính phủ Ấn Độ\r\n\nlà khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Toàn bộ tiền vay được hạch toán vào\r\n\nNgân sách Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ bao gồm cả gốc và lãi\r\n\ncho phía nước ngoài khi đến hạn.\n\n2. Các Chủ đầu tư có trách nhiệm\r\n\nsử dụng vốn đúng mục đích ghi trong Dự án đầu tư được duyệt, phù hợp với các điều\r\n\nkiện qui định trong Hiệp định đã ký với Ấn Độ và hoàn trả cho Ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo đúng qui định tại hợp đồng vay lại ký với quỹ Hỗ trợ phát triển.\n\n3. Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện việc quản lý, cho vay lại đối với các Chủ đầu tư và được\r\n\nhưởng phí dịch vụ cho vay lại vốn tín dụng Nhà nước theo qui định.\n\nII. CÁC QUY\r\n\nĐINH CỤ THỂ:\n\n1. Ký kết, phê duyệt hợp đồng\r\n\nngoại.\n\n1.1. Dựa trên Báo cáo khả thi đã\r\n\nđược các cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư tiến hành chọn nhà cung cấp\r\n\nthiết bị và ký kết hợp đồng theo đúng qui định về Qui chế đấu thầu hiện hành và\r\n\nphù hợp với các điều kiện nêu trong hiệp định tín dụng đã ký. Trị giá Hợp đồng\r\n\nkhông được vượt quá trị giá vốn tín dụng được phân bổ. Khi tiến hành đấu thầu\r\n\nvà đàm phán ký kết hợp đồng ngoại, Chủ đầu tư cần lưu ý một số điểm sau:\n\n- Trị giá nhập thiết bị được tài\r\n\ntrợ từ nguồn vốn tín dụng được tính theo giá F.O.B cảng Ấn Độ. \n\n- Hợp đồng ngoại phải được ký bằng\r\n\nđồng Rupi Ấn Độ.\n\n- Các thiết bị và phụ tùng nhập\r\n\nkhẩu phải có xuất xứ từ Ấn Độ.\n\n1.2. Sau khi hợp đồng ngoại đã\r\n\nđược ký kết và phê duyệt theo qui định, Chủ đầu tư gửi một bản sao Hợp đồng đã\r\n\nký cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) để làm thủ tục phê chuẩn hợp\r\n\nđồng với Chính phủ Ấn Độ, đồng thời yêu cầu phía đối tác gửi một bản sao hợp đồng\r\n\ncho Bộ Tài chính Ấn Độ.\n\n1.3. Sau khi nhận được thông báo\r\n\nphê chuẩn hợp đồng của Chính phủ Ấn Độ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối\r\n\nngoại) có văn bản thông báo cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, quỹ hỗ trợ\r\n\nphát triển và Chủ đầu tư để triển khai thực hiện.\n\n2. Rút vốn và cho vay lại.\n\n2.1. Rút vốn\n\n2.1.1. Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho\r\n\nNgân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện toàn bộ các giao dịch đối ngoại (rút\r\n\nvốn, thanh toán, trả nợ) và được thu phí dịch vụ ngân hàng theo qui định.\n\n2.1.2. Sau khi nhận được phê chuẩn\r\n\nhợp đồng của Chính phủ Ấn Độ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) có văn bản\r\n\nthông báo cho Ngân hàng Ngoại thương để làm thủ tục mở L/C.\n\n2.1.3. Ngay sau khi nhận được\r\n\ncác sao kê thông báo về việc ghi nợ vào tài khoản vay từ Ngân hàng Ấn Độ, Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Việt Nam có thông báo gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại),\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển và Chủ Đầu tư. Dựa trên thông báo rút vốn của Ngân hàng\r\n\nNgoại thương, Vụ Tài chính đối ngoại làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước,\r\n\nghi chi cho Quỹ Hỗ trợ phát triển để cho vay lại đối với Chủ đầu tư.\n\n2.1.4. Các thủ tục rút vốn,\r\n\nnhận hàng nhập được tiến hành theo phương thức L/C thông thường và theo các qui\r\n\nđịnh cụ thể trong Hợp đồng uỷ nhiệm thanh toán đối ngoại ký giữa Bộ Tài chính\r\n\nvà Ngân hàng Ngoại thương.\n\n2.1.5. Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện\r\n\nmở L/C và rút vốn.\n\n2.2. Cho vay lại Bộ Tài chính uỷ\r\n\nnhiệm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện việc cho các Chủ đầu tư vay lại theo\r\n\ncác điều kiện cơ bản sau đây:\n\n* Đồng tiền cho vay lại: Rupi Ấn\r\n\nĐộ\n\n* Thời hạn vay:\n\n1. Đối với vốn vay để nhập tư liệu\r\n\nsản xuất kể cả phụ tùng thay thế được mua cùng với tư liệu sản xuất đó và được\r\n\nđưa vào Hợp đồng gốc: thời gian hoàn trả vốn gốc được xác định phù hợp với thời\r\n\ngian hoàn vốn trong Nghiên cứu khả thi được duyệt, tối đa 15 năm kể từ ngày ký\r\n\nHiệp định (ngày 1/12/1999); thời gian ân hạn được xác định căn cứ vào thời kỳ\r\n\nxây dựng cho đến khi dự án đưa vào hoạt động, tối đa là 4 năm ân hạn kể từ ngày\r\n\nký Hiệp định (ngày 1/12/1999).\n\nCăn cứ lịch trả nợ qui định\r\n\ntrong Hiệp định tín dụng, nợ gốc được trả thành 22 bán niên, 6 tháng một\r\n\nlần vào các ngày 1 tháng 01 và 1 tháng 07 hàng năm.\n\n2. Đối với vốn vay cho dịch vụ\r\n\ntư vấn: 3 năm trong đó có 1 năm ân hạn kể từ ngày kí Hiệp định 1/12/1999.\n\nCăn cứ lịch trả nợ qui định\r\n\ntrong Hiệp định tín dụng nợ gốc được trả thành 04 bán niên, 6 tháng một lần vào\r\n\ncác ngày 1 tháng 01 và 1 tháng 07 hàng năm.\n\n* Lãi suất:\n\n- Lãi suất: 5%/năm trên số dư nợ\r\n\ntính từ ngày rút vốn đầu tiên (là ngày ghi trên giấy báo nợ của Ngân hàng Ấn Độ\r\n\ngửi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam). Lãi phát sinh được trả theo bán niên vào\r\n\nngày 1/1 và ngày 1/7 hàng năm.\n\n- Lãi quá hạn: 7%/năm (bằng lãi\r\n\nsuất vay qui định trong Hiệp định tín dụng cộng thêm 2%) tính trên số dư nợ quá\r\n\nhạn và tính từ ngày đến hạn theo lịch trả nợ cho đến ngày thực tế trả nợ.\n\n* Các Chủ Đầu tư sử dụng vốn vay\r\n\nphải trả thêm các khoản phí bao gồm:\n\n- Phí trả cho Ngân hàng Ấn Độ được\r\n\ntính ngay vào trị giá nhận nợ bao gồm:\n\n(1) Phí rút vốn trả cho Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Ấn Độ: 0,1% trị giá rút vốn thực tế.\n\n(2) Các khoản phí khác như phí\r\n\nthông báo uỷ thác tín dụng, phí giao dịch và các khoản chi phí phát sinh mà\r\n\nNgân hàng Nhà nước ấn Độ hoặc các Ngân hàng khác có liên quan ở Ấn Độ phải\r\n\ngánh chịu.\n\n- Phí cho vay lại trong nước được\r\n\ntrả vào cùng các kỳ hạn thu nợ và được áp dụng theo quy chế cho vay lại\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 6/1/2000, cụ thể: \n\nĐối với các dự án có trị giá vay\r\n\nlại dưới 3 triệu USD và thời hạn vay dưới 12 năm: Mức phí cho vay lại là\r\n\n0,3%/năm tính trên dư nợ gốc.\n\nĐối với các Dự án có trị giá vay\r\n\nlại dưới 3 triệu USD và thời hạn vay trên 12 năm: Mức phí cho vay lại là\r\n\n0,25%/năm tính trên dư nợ gốc.\n\nĐối với các Dự án có trị giá vay\r\n\nlại trên 3 triệu USD: Mức phí cho vay lại là 0,2%/năm tính trên dư nợ gốc.\n\n- Phí giao dịch của Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Việt Nam: thực hiện theo Biểu phí hiện hành do Tổng Giám đốc Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Việt Nam qui định phù hợp với từng thời kỳ rút vốn. Các khoản\r\n\nphí này do chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.\n\nCác hợp đồng cho vay lại do Quỹ\r\n\nHỗ trợ phát triển ký với Chủ đầu tư cần được gửi cho Bộ Tài chính và Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Việt Nam để phối hợp theo dõi và thực hiện\n\n3. Trả nợ\n\n3.1. Căn cứ vào lịch trả\r\n\nnợ qui định trong Hiệp định tín dụng, hàng năm đến kỳ trả nợ, Bộ Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm bố trí vốn trả nợ nước ngoài.\n\n3.2. Ngân hàng Ngoại thương được\r\n\nBộ Tài chính uỷ nhiệm chuyển tiền thanh toán trả nợ nước ngoài khi đến hạn.\r\n\nNgân hàng Ngoại thương được thu phí chuyển tiền trả nợ theo Biểu phí hiện hành\r\n\ndo Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam qui định phù hợp với từng thời\r\n\nkỳ. Phí này được ghi nợ vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước.\n\n3.3. Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng\r\n\nký với Quỹ Hỗ trợ phát triển, Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện trả nợ đầy đủ,\r\n\nđúng hạn cho Ngân sách Nhà nước. Các khoản thanh toán nợ gốc, nợ lãi và phí cho\r\n\nvay lại đều được tính bằng đồng Rupi Ấn Độ. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán trả\r\n\nnợ bằng đồng Việt Nam hoặc loại ngoại tệ mạnh khác thì tỷ giá qui đổi giữa đồng\r\n\nViệt Nam hoặc loại ngoại tệ mạnh khác và đồng Rupi được áp dụng theo Công văn số\r\n\n3000-TC-TCĐN ngày 10/8/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tỷ giá thu hồi nợ.\n\n3.4. Quỹ Hỗ trợ phát triển có\r\n\ntrách nhiệm thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn từ các Chủ đầu tư hoàn trả cho ngân\r\n\nsách Nhà nước. Trường hợp chậm thu hồi nợ, phải có báo cáo kịp thời với Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính để có biện pháp xử lý.\n\nIII. CHẾ ĐỘ\r\n\nKIỂM TRA, BÁO CÁO \n\n1. Hàng quí, các Chủ đầu tư sử dụng\r\n\nvốn vay có Công văn gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại, Quỹ hỗ trợ phát\r\n\ntriển) thông báo tiến độ rút vốn trong quí và kế hoạch rút vốn dự kiến cho đến\r\n\nkhi hoàn thành việc rút vốn. \n\n2. Hàng quý Quỹ hỗ trợ phát triển\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện cho vay lại và thu hồi nợ với\r\n\nBộ Tài chính (qua Vụ Tài chính đối ngoại) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tình hình quản lý sử dụng nợ nước ngoài.\n\n3. Bộ Tài chính và các cơ quan\r\n\nchức năng có thể tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý và sử\n\ndụng vốn vay của chủ đầu tư.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu sau 15 ngày\r\n\nkể từ ngày ký. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính kịp thời giải\r\n\nquyết.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10528.json b/contexts/context_10528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f09ce1c96b37708fe1d42dada60e04283daba5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-40-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Chinh-phu-Nguyen-Xuan-Phuc-165988.aspx", + "name": "Thong-bao-40-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Chinh-phu-Nguyen-Xuan-Phuc-165988", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH\r\n\nĐẠO TỈNH HÒA BÌNH\n\nNgày 07 tháng 01 năm 2013, Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Hòa\r\n\nBình, cùng dự với Phó Thủ tướng có Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo Phạm Vũ Luận, đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài Chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an, Ban Chỉ đạo Tây\r\n\nBắc, Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo 138/CP và Văn phòng Chính phủ.\n\n- Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh\r\n\nHòa Bình, sau khi nghe Lãnh đạo Tỉnh báo cáo kết quả kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 và một số đề nghị của\r\n\nTỉnh; ý kiến của các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã\r\n\nkết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐánh giá cao và biểu dương sự cố\r\n\ngắng, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và đồng\r\n\nbào các dân tộc tỉnh Hòa Bình về những thành tích đã đạt\r\n\nđược trong năm 2012: tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 10,42%, chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ đạt trên 70%;\r\n\nmôi trường đầu tư tốt hơn; nộp ngân sách khá, các lĩnh vực xã hội có nhiều tiến\r\n\nbộ, đời sống đồng bào được cải thiện; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 22,65%,\r\n\ntình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định.\n\nTỉnh ủy và Ủy ban nhân dân Tỉnh đã\r\n\nchỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48-CT/TW, tập trung vào 02\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm là huy động cả hệ thống chính trị tham gia vào công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm và xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền, các ngành chức năng đối với công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm. Công an tỉnh đã phát huy tốt vai trò nòng cốt trong công tác tham mưu,\r\n\nphối hợp và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự. Đặc biệt,\r\n\nđã đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động tôn giáo trái phép; xử lý kịp\r\n\nthời các điểm khiếu kiện phức tạp, các loại tội phạm nguy hiểm, các vụ trọng\r\n\nán, nhất là tội phạm về ma túy tại các địa bàn trọng điểm; triển khai có kết\r\n\nquả các kế hoạch, phương án phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ và tổ chức\r\n\nthu gom, vận động quần chúng giao nộp vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ...\n\nTuy nhiên, Hòa Bình\r\n\nlà tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, thách thức; hạ tầng kinh tế, xã hội còn\r\n\nnhiều bất cập; thu hút đầu tư còn hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp\r\n\nứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\n1. Về cơ bản đồng ý với mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 mà Tỉnh đã đề ra,\r\n\nnhấn mạnh thêm một số việc:\n\na) Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ, Tỉnh cần sắp xếp\r\n\nthứ tự ưu tiên, lựa chọn những dự án, công trình cấp thiết để thực hiện đầu tư\r\n\nvà bố trí vốn đầu tư theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; có giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm và tăng thu\r\n\nnhập cho người lao động và bảo đảm an sinh xã hội.\n\nb) Phát huy lợi thế cửa ngõ phía tây,\r\n\ntrong vùng vệ tinh của Thủ đô Hà Nội, có thế mạnh về đất đai, các dịch vụ hậu\r\n\ncần phục vụ cho Thủ đô, Tỉnh cần phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành Trung ương và thành phố Hà Nội rà soát điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch\r\n\nTổng thể phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nquy hoạch vùng Thủ đô mới và các quy hoạch ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch\r\n\nvụ...theo hướng hậu cần phục vụ Thủ đô để phát triển nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường.\n\nc) Thực hiện tốt công tác cải cách\r\n\nhành chính, cải thiện môi trường đầu tư; chủ động công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, dịch bệnh và giảm thiểu tai nạn giao thông; bảo đảm an ninh chính trị và\r\n\ntrật tự an toàn xã hội.\n\nd) Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực,\r\n\nnhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển; tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, đồng thời tuyên truyền vận động nhân\r\n\ndân tích cực tham gia, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Về công tác phòng, chống tội phạm\r\n\nbảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, Tỉnh ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hòa Bình cần tập trung thực hiện tốt những\r\n\ncông tác trọng tâm sau:\n\na) Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận\r\n\nthức, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW, huy động cả hệ thống\r\n\nchính trị và các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực vào\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm. Coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncác cấp ủy Đảng, chính quyền và Công an đối với công tác này; gắn việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 48-CT/TW với việc thực hiện các chương trình, mục tiêu kinh tế\r\n\n- xã hội khác của địa phương.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về an ninh, trật tự, nhất là trên các địa bàn, lĩnh vực nhạy cảm, phức\r\n\ntạp, dễ phát sinh tội phạm; quan tâm giải quyết tốt các mâu thuẫn ngay tại cơ\r\n\nsở, không để phát sinh các điểm khiếu kiện phức tạp; đề cao\r\n\ncảnh giác, chủ động đấu tranh, ngăn chặn âm mưu, hoạt động của các thế lực thù\r\n\nđịch và bọn phản động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo hoạt động xâm phạm an\r\n\nninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.\n\nc) Thường xuyên mở các đợt cao điểm\r\n\ntấn công, trấn áp tội phạm và tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự an toàn giao thông\r\n\nnhất là trong dịp Tết Nguyên Đán Quý Tỵ, phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương,\r\n\ncác lực lượng Công an, Biên phòng và các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự\r\n\ntrong phòng ngừa, điều tra, xử lý tội phạm, nhất là tội phạm ma túy; có phương án, kế hoạch phòng, chống tệ nạn ma túy hiệu quả, bền vững tại\r\n\ncác địa bàn phức tạp, trọng điểm.\n\nd) Phát động rộng rãi phong trào toàn\r\n\ndân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; tăng cường các hình thức, nội dung tuyên\r\n\ntruyền về phòng, chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội phù hợp với từng địa bàn, đối tượng. Coi trọng phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđặc biệt là các địa bàn trọng điểm, địa bàn khó khăn, nâng cao đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần cho nhân dân.\n\n3. Về công tác phòng chống ma túy qua\r\n\nbiên giới: Bộ Công an phối hợp với Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) và tỉnh\r\n\nHòa Bình hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng của nước bạn Lào để làm tốt\r\n\ncông tác phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép\r\n\nchất ma túy qua biên giới. Sơ kết công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức\r\n\ntạp về an ninh, trật tự để nhân rộng.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về cơ chế, chính sách:\n\na) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn khẩn trương ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho việc triển khai thực hiện các dự\r\n\nán có sử dụng đất lúa hiện nay của địa phương; xem xét và có biện pháp giúp\r\n\nTỉnh tháo gỡ khó khăn cho ngành chăn nuôi và giải quyết theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nb) Về kiến nghị tháo gỡ vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ: Trước mắt Tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành. Giao Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính khẩn trương thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Công văn số 10753/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ về rà soát, đề xuất sửa đổi Chỉ thị 1792 báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ trong tháng 01 năm 2013.\n\nb) Về đề nghị Chính phủ nghiên cứu\r\n\nban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư tạo ra giá trị gia\r\n\ntăng cao tại Việt Nam gắn với chính sách vùng, miền và lĩnh vực công nghiệp phụ\r\n\ntrợ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng đề án sửa đổi, bổ sung\r\n\ncơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ.\n\nc) Về đề nghị có cơ chế ngân sách nhà\r\n\nnước cho vay xi măng hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đường\r\n\ngiao thông nông thôn: Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan liên\r\n\nquan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để thực hiện.\n\nđ) Về đề nghị\r\n\nChính phủ đưa tỉnh Hòa Bình vào danh mục các Tỉnh trọng\r\n\nđiểm phát triển đô thị, kinh tế - xã hội của vùng thủ đô và có cơ chế đầu tư phát\r\n\ntriển cho vùng trọng điểm: Giao Bộ Xây dựng nghiên cứu, xem xét trong quá trình\r\n\nđiều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô.\n\ne) Về đề nghị tăng ngân sách quốc\r\n\nphòng, an ninh cho địa phương để đảm bảo cơ sở vật chất, trang bị phương tiện\r\n\nhiện đại đáp ứng yêu cầu công tác, bảo đảm an ninh, trật\r\n\ntự trong tình hình hiện nay: Tỉnh làm việc với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, và\r\n\ncác Bộ, cơ quan liên quan thống nhất giải quyết; nếu vượt thẩm quyền, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\ng) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên\r\n\ncứu, đánh giá, sắp xếp, kiện toàn tổ chức các trường mầm non, tiểu học, các\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề đảm bảo mục\r\n\ntiêu, yêu cầu của ngành.\n\n2. Về\r\n\nđầu tư các công trình, dự án:\n\na) Về đầu tư Dự án đường cao tốc Hòa\r\n\nLạc - thành phố Hòa Bình: Tỉnh và các Bộ, ngành thực hiện theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\nb) Về đề nghị sử dụng nguồn vốn tín\r\n\ndụng cho Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6, đoạn thị trấn Xuân Mai - thành phố\r\n\nHòa Bình: Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn Tỉnh thực hiện.\n\nc) Về đề nghị cho ứng vốn 600 tỷ đồng\r\n\nđể triển khai một số dự án cấp bách, cần đẩy nhanh tiến độ: Tỉnh làm việc với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét nguồn vốn, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nd) Về đề nghị Chính phủ hỗ trợ nguồn\r\n\nvốn để triển khai thực hiện Đề án phát triển 2 xã Hang Kia, Pà Cò, huyện Mai\r\n\nChâu: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định\r\n\nmức vốn, nguồn vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Riêng\r\n\nđồn Công an tại đây, Chính phủ và Bộ Công an đã có chủ trương, Bộ Công an cần\r\n\nkiểm tra tiến độ và thời hạn hoàn thành trước tiến độ đưa vào sử dụng.\n\nđ) Về việc tiếp\r\n\ntục thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên:\r\n\nGiao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Xây dựng rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình này, đề\r\n\nxuất phương án xử lý chung cho các địa phương (trong đó có tỉnh Hòa Bình), báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ.\n\ne) Về một số đề nghị: không triển\r\n\nkhai Dự án xây dựng hồ chứa nước Hưng Thi, huyện Lạc Thủy;\r\n\nđiều chỉnh vườn Quốc gia Ba Vì thuộc phạm vi tỉnh Hòa Bình; dự án Hệ thống dẫn\r\n\nnước cho huyện Yên Thủy: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương\r\n\nthực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 245/TB-VPCP\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntrong tháng 02 năm 2013.\n\ng) Về đề nghị\r\n\nđầu tư xây dựng Khu liên hiệp thể thao Tây Bắc tại thành phố Hòa Bình: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch để xem xét về mặt quy hoạch và giải quyết theo quy định.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hòa Bình và các Bộ, cơ\r\n\nquan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông\r\n\n vận tải, Công an, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng,\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Lao động-Thương binh và Xã hội,\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;\n\n- Ủy ban Dân tộc;\n\n- Thường trực Ban Chỉ đạo 138/CP;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hòa Bình;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng\r\n\n TTĐT; Các Vụ: TH, KTTH, TKBT, KTN, NC, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Quang Thắng\n\n", + "id": 10528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105280.json b/contexts/context_105280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96bafd2ceea5f794a8966a73f86c7c700a55c9e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-276-QD-TCTK-2023-Phuong-an-dieu-tra-bien-dong-dan-so-va-ke-hoach-hoa-gia-dinh-560954.aspx", + "name": "Quyet-dinh-276-QD-TCTK-2023-Phuong-an-dieu-tra-bien-dong-dan-so-va-ke-hoach-hoa-gia-dinh-560954", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH\r\n\n VÀ ĐẦU TƯ\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 276/QĐ-TCTK\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 07\r\n\n tháng\r\n\n 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH THỜI\r\n\nĐIỂM 01/4/2023\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG\r\n\nKÊ\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống\r\n\nkê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ\r\n\nthống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tông sản phẩm\r\n\ntrong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 03 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg \r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình\r\n\nđiều tra thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 143/QĐ-BKHĐT ngày 20 tháng\r\n\n02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ủy quyền cho Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Thống kê ký quyết định ban hành phương án điều tra thống kê được\r\n\nphân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 232/QĐ-TCTK ngày\r\n\n16 tháng 02 năm 2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch điều tra thống kê năm 2023 của Tổng cục Thống kê;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thu thập\r\n\ndữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra biến động\r\n\ndân số và kế hoạch hoá gia đình thời điểm 01/4/2023 tại 63 tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.\n\nĐiều 2. Giao Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng Công nghệ thông tin thống\r\n\nkê chủ trì, phối hợp với Vụ Thống kê Dân số và Lao động, các đơn vị có liên\r\n\nquan của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương tổ chức thực hiện điều tra đúng Phương án quy định.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng Công nghệ thông\r\n\ntin thống kê, Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Cục trưởng Cục Thống kê\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để báo cáo);\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;\n\n-\r\n\n UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để phối hợp chỉ đạo);\n\n-\r\n\n Lưu: VT, TTDL (5).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hương\n\n \n\nPHƯƠNG ÁN\n\nĐIỀU\r\n\nTRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THỜI ĐIỂM 01/4/2023\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 276/QĐ-TCTK ngày 07 tháng 03 năm 2023 của\r\n\nTổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thống kê)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU\r\n\nTRA\n\n1. Mục đích điều tra\n\nĐiều tra biến động dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình thời điểm 01/4/2023 (viết gọn là Điều tra BĐDS 2023) thuộc Chương\r\n\ntrình điều tra thống kê quốc gia được thực hiện nhằm mục đích:\n\n- Thu thập thông tin về dân số và một\r\n\nsố đặc trưng cơ bản của dân số; tình hình biến động dân số; mức độ sử dụng các\r\n\nbiện pháp tránh thai và nạo, phá thai làm cơ sở để tổng hợp, biên soạn các chỉ\r\n\ntiêu về dân số và kế hoạch hóa gia đình và các chỉ tiêu dân số thuộc Hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê quốc gia; Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư\r\n\nvà Thống kê; Hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển\r\n\nbền vững của Việt Nam; Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam; Bộ chỉ tiêu\r\n\nthống kê phát triển giới của quốc gia;\n\n- Phục vụ các cấp, các ngành đánh giá\r\n\ntình hình, hoạch định chính sách.\n\n2. Yêu cầu điều tra\n\n- Thực hiện điều tra đúng các nội dung\r\n\nquy định trong Phương án.\n\n- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối\r\n\ntượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê.\n\n- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc\r\n\nđiều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa người dùng tin trong và ngoài nước; đảm bảo tính so sánh quốc tế.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nĐƠN VỊ ĐIỀU TRA\n\n1. Phạm vi điều tra\n\nĐiều tra BĐDS 2023 được tiến hành trên\r\n\nphạm vi 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n2. Đối tượng điều tra\n\nĐối tượng điều tra là nhân khẩu thực tế\r\n\nthường trú (viết gọn là NKTTTT) của hộ dân cư (viết gọn là hộ), bao gồm cả những\r\n\nngười thuộc lực lượng vũ trang là NKTTTT của hộ; không bao gồm những người thuộc\r\n\nlực lượng vũ trang cư trú trong các khu doanh trại.\n\n3. Đơn vị điều tra\n\nĐơn vị điều tra là các hộ dân cư. Hộ\r\n\ndân cư bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở\r\n\nchung, có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ\r\n\nruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng.\n\nIII. LOẠI ĐIỀU TRA\n\nĐiều tra BĐDS 2023 là điều tra chọn mẫu.\r\n\nQuy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu thống kê cho cấp\r\n\ntỉnh và phân tổ theo thành thị, nông thôn. Mẫu Điều tra BĐDS 2023 gồm 305.600 hộ tại 7.640\r\n\nđịa bàn điều tra (viết gọn là ĐBĐT).\n\nMẫu Điều tra BĐDS 2023 là mẫu phân tầng hai\r\n\ngiai đoạn, được thiết kế như sau:\n\nGiai đoạn 1 (chọn địa bàn mẫu): Tổng cục Thống\r\n\nkê thực hiện chọn ĐBĐT từ dàn mẫu chủ của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm\r\n\n2019, được cập nhật trong quý I/2023. Danh sách địa bàn của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương tạo thành một tầng chính và được chia thành hai tầng thứ cấp là\r\n\nthành thị và nông thôn. Chọn mẫu ĐBĐT riêng cho mỗi tầng theo phương pháp chọn\r\n\nmẫu ngẫu nhiên hệ thống.\n\nGiai đoạn 2 (chọn hộ): Tại các địa\r\n\nbàn điều tra đã được chọn ở Giai đoạn 1, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương (sau đây viết gọn là Cục Thống kê) thực hiện rà soát, cập nhật danh\r\n\nsách toàn bộ các hộ của địa bàn. Từ danh sách cập nhật đó mỗi ĐBĐT chọn 40 hộ mẫu\r\n\ntheo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để điều tra.\n\nIV. THỜI ĐIỂM, THỜI\r\n\nGIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA\n\n1. Thời điểm điều tra\n\nThời điểm điều tra là 0 giờ ngày\r\n\n01/4/2023.\n\n2. Thời gian điều tra\n\nThời gian thu thập thông tin tại địa\r\n\nbàn là 20 ngày, bắt đầu từ ngày 01/4/2023 và kết thúc chậm nhất vào ngày\r\n\n20/4/2023.\n\n3. Phương pháp điều tra\n\nĐiều tra BĐDS 2023 áp dụng phương pháp\r\n\nphỏng vấn trực tiếp sử dụng phiếu điện tử được cài đặt trên thiết bị điện tử\r\n\n(máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) của điều tra viên thống kê (viết gọn\r\n\nlà ĐTV). ĐTV đến từng hộ để hỏi người cung cấp thông tin và nhập đầy đủ các câu\r\n\ntrả lời vào phiếu điện tử.\n\n4. Người cung cấp thông tin\n\nChủ hộ (hoặc người trưởng thành, đủ\r\n\nnăng lực trả lời phỏng vấn khác trong hộ am hiểu về các thành viên trong hộ) là\r\n\nngười cung cấp thông tin để xác định các NKTTTT của hộ và cung cấp thông tin\r\n\nliên quan đến các NKTTTT của hộ, các trường hợp chết theo quy định. Đối với những\r\n\nthông tin về thành viên hộ mà chủ hộ không nắm chắc, ĐTV cần phỏng vấn trực tiếp\r\n\nthành viên đó.\n\nRiêng các thông tin về lịch sử sinh phải\r\n\nhỏi trực tiếp đối tượng điều tra là nữ từ 10 - 49 tuổi; các thông tin về kế hoạch\r\n\nhoá gia đình và sức khoẻ sinh sản, phải hỏi trực tiếp đối tượng điều tra là nữ\r\n\ntừ 15 - 49 tuổi.\n\nV. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU\r\n\nTRA\n\n1. Nội dung điều tra\n\nĐiều tra BĐDS 2023 thu thập các thông\r\n\ntin sau:\n\nPhần 1: Thông tin về\r\n\ncác thành viên trong hộ\n\n- Đối với toàn bộ thành viên trong hộ: Họ và tên của\r\n\ntừng thành viên; mối quan hệ với chủ hộ; giới tính; tháng, năm sinh hoặc tuổi tròn theo dương\r\n\nlịch; dân tộc;\n\n- Đối với thành viên trong hộ dưới 5 tuổi: Tình trạng\r\n\nđăng ký khai sinh;\n\n- Đối với thành viên trong hộ từ 1 tuổi\r\n\ntrở lên:\r\n\nNơi thực tế thường trú cách đây 1 năm, lý do chính chuyển đến hộ;\n\n- Đối với thành viên trong hộ từ 5 tuổi\r\n\ntrở lên:\r\n\nTình trạng đi học hiện nay; trình độ giáo dục, đào tạo; bằng cấp, chứng chỉ nghề cao nhất\r\n\nđạt được; tình trạng biết chữ;\n\n- Đối với thành viên trong hộ từ 15 tuổi\r\n\ntrở lên:\r\n\nTình trạng hôn nhân hiện tại; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.\n\nPhần 2: Thông tin về lịch sử\r\n\nsinh của phụ nữ từ 10 - 49 tuổi, kế hoạch hóa gia đình và\r\n\nsức khỏe sinh sản của\r\n\nthành viên hộ là phụ nữ từ 15 - 49 tuổi\n\nThông tin về số con đã sinh, số con hiện\r\n\ncòn sống, số con đã chết và thông tin về lần sinh gần nhất của phụ nữ từ 10-49\r\n\ntuổi; tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai, phá thai; tình hình tai biến\r\n\nsau khi hút thai hay nạo, phá thai của phụ nữ từ 15 - 49 tuổi.\n\nPhần 3: Thông tin về\r\n\nthành viên của hộ đã chết\n\nThông tin về thành viên của hộ đã chết\r\n\ntrong khoảng thời gian từ ngày Mùng 01 Tết Âm lịch năm Nhâm Dần (tức ngày\r\n\n01/02/2022 dương lịch) đến hết ngày 31/3/2023 gồm: số người chết, giới tính, tuổi,\r\n\nnguyên nhân chết, nơi chết.\n\n2. Phiếu điều tra\n\nĐiều tra BĐDS 2023 được thiết kế trên\r\n\nmột loại phiếu điều tra để thu thập những thông tin đã được đề cập ở trên.\n\nVI. PHÂN LOẠI THỐNG\r\n\nKÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA\n\nĐiều tra BĐDS 2023 sử dụng 05 danh mục\r\n\nvà bảng phân loại thống kê sau:\n\n1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt\r\n\nNam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và những thay đổi đã được Tổng cục Thống kê cập nhật đến thời điểm điều\r\n\ntra;\n\n2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt\r\n\nNam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nThống kê;\n\n4. Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang\r\n\nnăm dương lịch;\n\n5. Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ\r\n\nthông.\n\nVII. QUY TRÌNH XỬ LÝ\r\n\nVÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA\n\n1. Quy trình xử lý thông tin\n\nSau khi hoàn thành thu thập thông tin\r\n\ncủa hộ điều tra vào phiếu điện tử, ĐTV thực hiện đồng bộ dữ liệu về hệ thống\r\n\nmáy chủ của Tổng cục Thống kê suốt trong quá trình điều tra.\n\nSong song với quá trình điều tra, giám\r\n\nsát viên các cấp thực hiện việc giám sát, kiểm tra thông tin, duyệt, nghiệm thu\r\n\ndữ liệu điều tra.\n\nKết thúc thời gian điều tra thực địa Tổng\r\n\ncục Thống kê chủ trì phối hợp với Cục Thống kê tiến hành kiểm tra chuyên sâu để\r\n\nlàm sạch số liệu.\n\n2. Tổng hợp kết quả điều tra\n\nVụ Thống kê Dân số và Lao động (Vụ\r\n\nDSLĐ) chủ trì thiết kế mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra và hướng dẫn cách tính\r\n\nchi tiết cho từng chỉ tiêu tương ứng với biểu. Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin thống kê (Cục TTDL) chủ trì xây dựng phần mềm, công cụ để tổng\r\n\nhợp các chỉ tiêu theo mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra của Vụ DSLĐ. Kết quả Điều\r\n\ntra BĐDS 2023 được tổng hợp phục vụ tính các chỉ tiêu về dân số và kế hoạch hóa\r\n\ngia đình, sức khỏe sinh sản, các chỉ tiêu về dân số.\n\nVIII. KẾ HOẠCH TIẾN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TRA[1]\n\nTT\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nThời gian\r\n\n thực hiện\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\n1\n\nXây dựng Quyết định và Phương án điều\r\n\n tra\n\nTháng\r\n\n 6/2022-\n\n01/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n2\n\nThiết kế và hoàn thiện phiếu điều\r\n\n tra\n\nTháng\r\n\n 7/2022- 01/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n3\n\nXây dựng Sổ tay hướng\r\n\n dẫn nghiệp vụ\n\nTháng\r\n\n 8/2022- 02/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n4\n\nXây dựng Sổ tay hướng\r\n\n dẫn sử dụng các phần mềm và tài liệu khác\n\nTháng\r\n\n 02/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n5\n\nThiết kế mẫu và chọn địa bàn điều\r\n\n tra\n\nTháng 01-\r\n\n 02/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n6\n\nRà soát địa bàn điều tra (cập nhật\r\n\n danh sách thôn, xóm, ấp, bản, tổ dân phố...)\n\nChậm nhất 20/3/2023\n\nCTK\n\nCục TTDL\n\n7\n\nCập nhật bảng kê hộ\n\nChậm nhất\r\n\n 24/3/2023\n\nCTK\n\nCục TTDL\n\n8\n\nThực hiện chọn mẫu hộ\n\nChậm nhất\r\n\n 26/3/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n9\n\nXây dựng các chương trình phần mềm điều\r\n\n tra: CAPI; Trang Web điều hành (cập nhật bảng kê, chọn mẫu hộ; quản lý mạng\r\n\n lưới điều tra, giám sát, kiểm tra và nghiệm thu số liệu, tổng hợp nhanh kết\r\n\n quả điều tra, ...)\n\nTháng 12/2022- 02/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n10\n\nIn tài liệu phục vụ tập huấn tại địa\r\n\n phương\n\nTháng 02-\r\n\n 3/2023\n\nCTK\n\n \n\n11\n\nTổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ\r\n\n cấp trung ương, cấp tỉnh\n\nTháng 02-\r\n\n 3/2023\n\nCục TTDL\n\nVPTC, Vụ\r\n\n DSLĐ, Đơn vị liên quan\n\n12\n\nThu thập thông tin tại địa bàn\n\nTừ ngày 01\r\n\n - 20/4/2023\n\nCTK\n\nCục TTDL, Vụ\r\n\n DSLĐ\n\n13\n\nKiểm tra và duyệt dữ liệu điều\r\n\n tra\n\nTừ ngày 01\r\n\n - 29/4/2023\n\nCục TTDL\n\nCTK, Vụ\r\n\n DSLĐ\n\n14\n\nXử lý số liệu điều tra\n\nTừ ngày 04\r\n\n - 30/6/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n15\n\nTính quyền số suy rộng\n\nTháng\r\n\n 8/2023\n\nCục TTDL\n\nVụ DSLĐ\n\n16\n\nTính quyền số điều chỉnh\n\nTháng\r\n\n 9/2023\n\nVụ DSLĐ\n\nCục TTDL\n\n17\n\nBiên soạn báo cáo kết quả chủ yếu của\r\n\n cuộc điều tra (tiếng Việt, tiếng Anh)\n\nQuý IV/2023\n\nVụ DSLĐ\n\nCục TTDL\n\n18\n\nTổ chức in, xuất bản và phát hành\r\n\n báo cáo kết quả điều tra (tiếng Việt, tiếng Anh)\n\nQuý I/2024\n\nVPTC\n\nVụ KHTC, Nhà\r\n\n Xuất bản Thống kê\n\nIX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA\n\n1. Công tác\r\n\nchuẩn bị\n\na. Chọn mẫu và rà\r\n\nsoát ĐBĐT, cập nhật bảng kê hộ và chọn hộ điều tra\n\nCục TTDL chủ trì, phối hợp Vụ DSLĐ thực\r\n\nhiện chọn mẫu ĐBĐT, hướng dẫn Cục Thống kê cập nhật địa bàn điều tra; Cục Thống\r\n\nkê thực hiện rà soát ĐBĐT đã được chọn và cập nhật bảng kê hộ. Trong đó, thực\r\n\nhiện cập nhật bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý những ngôi nhà mới xây có người ở,\r\n\nnhững ngôi nhà trước đây không có người ở nhưng hiện đã có người đến cư trú, những\r\n\nngôi nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây\r\n\nlà vùng đất trống, đồi trọc, ruộng nương, rừng nhưng nay đã có người ở,... thuộc\r\n\nphạm vi ranh giới ĐBĐT, nhằm cập nhật đầy đủ số hộ, số người vào bảng kê hộ của\r\n\nđịa bàn điều tra được chọn mẫu.\n\nCục TTDL chủ trì, phối hợp Vụ DSLĐ xây\r\n\ndựng yêu cầu về chọn hộ mẫu và thực hiện xây dựng phần mềm chọn hộ mẫu, xây dựng\r\n\nphần mềm quản lý mạng lưới điều tra (cập nhật ĐBĐT, quản lý bảng kê hộ và các hộ\r\n\nmẫu đã được chọn điều tra).\n\nb. Tuyển chọn người cập\r\n\nnhật bảng kê, điều tra viên thống kê và giám sát viên\n\nTuyển chọn người cập nhật bảng kê hộ: Ở\r\n\nmỗi ĐBĐT Cục Thống kê tuyển chọn 01 người thực hiện việc cập nhật bảng kê hộ. Cần\r\n\nchọn những người am hiểu địa bàn, có tinh thần trách nhiệm.\n\nTuyển chọn ĐTV: Cục Thống kê thực hiện\r\n\ntuyển chọn ĐTV với số lượng phù hợp, sao cho mỗi ĐTV phụ trách từ 02 đến 03 địa\r\n\nbàn, trường hợp đặc biệt cần bố trí 01 ĐTV phụ trách 01 địa bàn thì giao Cục\r\n\ntrưởng Cục Thống kê quyết định. Tiêu chuẩn cụ thể đối với ĐTV được nêu tại Phụ\r\n\nlục I.\n\nGSV là lực lượng thực hiện công việc\r\n\ngiám sát các hoạt động của mạng lưới ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới\r\n\n(nếu có) và các ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 03 cấp: cấp trung\r\n\nương, cấp tỉnh và cấp huyện.\n\nc. Tập huấn nghiệp vụ\r\n\nđiều tra\n\nTập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện ở\r\n\n02 cấp: cấp trung ương và cấp tỉnh. Mỗi cấp tập huấn trong 02 ngày (trong đó:\r\n\n01 ngày giới thiệu phương án điều tra, hướng dẫn nghiệp vụ điều tra và 01 ngày\r\n\nhướng dẫn sử dụng thiết bị điều tra phiếu điện tử và Trang Web điều hành tác\r\n\nnghiệp).\n\n- Cấp trung ương: Cục TTDL chủ\r\n\ntrì phối hợp với Vụ DSLĐ và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn cho các giảng\r\n\nviên cấp tỉnh và GSV cấp tỉnh.\n\n- Cấp tỉnh: Cục Thống kê chủ trì\r\n\ntổ chức tập huấn cho ĐTV và GSV cấp huyện.\n\nd. Tài liệu điều tra\n\nTài liệu điều tra bao gồm các tài liệu\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ, hướng dẫn sử dụng phần mềm do Tổng cục Thống kê biên soạn;\r\n\nCục Thống kê chủ động in và phân phối tại địa phương bảo đảm đủ, đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\nđ. Chương trình phần\r\n\nmềm\n\nChương trình phần mềm sử dụng trong điều\r\n\ntra bao gồm: phần mềm điều tra trên thiết bị điện tử (CAPI); phần mềm chọn mẫu\r\n\nhộ, phần mềm quản trị hệ thống điều tra trên Trang Web điều hành tác nghiệp điều\r\n\ntra Biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 01/4/2023.\n\n2. Công tác điều\r\n\ntra thực địa\n\nCục Thống kê chỉ đạo Chi Cục Thống kê\r\n\ntổ chức thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện\r\n\ntại hộ được chọn điều tra, đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.\n\n3. Công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát\n\nHoạt động kiểm tra, giám sát tập trung\r\n\nvào quá trình điều tra tại địa bàn, kiểm tra và duyệt phiếu trên Trang Web điều\r\n\nhành tác nghiệp. Quy trình kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:\n\na) Đối với GSV cấp huyện: thực hiện\r\n\ngiám sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các ĐTV được phân công phụ trách với\r\n\ncác nhiệm vụ chính sau:\n\n- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV tiến hành thu\r\n\nthập thông tin đúng hộ, đúng địa bàn, phỏng vấn trực tiếp và đúng đối tượng điều\r\n\ntra, tiến độ điều tra;\n\n- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông\r\n\nbáo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành\r\n\nphiếu;\n\n- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại\r\n\ncác địa bàn được phân công giám sát khi đã hoàn thành điều tra và hoàn thiện sửa\r\n\nlỗi;\n\n- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp\r\n\nvụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ và kỹ\r\n\nthuật sử dụng thiết bị điện tử;\n\n- Trao đổi với GSV cấp tỉnh về\r\n\nnhững vấn đề nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết bị điện\r\n\ntử trong quá trình điều tra.\n\nb) Đối với GSV cấp tỉnh: thực hiện\r\n\ngiám sát, kiểm tra và duyệt số liệu tại các ĐBĐT trong tỉnh được phân công phụ\r\n\ntrách với các nhiệm vụ chính sau:\n\n- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra\r\n\nhàng ngày của ĐTV; tiến độ điều tra tại các ĐBĐT trong mỗi huyện được phân công\r\n\nphụ trách;\n\n- Kiểm tra chất lượng thông tin trên\r\n\nphiếu điều tra khi chương trình kiểm tra báo lỗi và thông báo tới GSV cấp huyện\r\n\nvề những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn thành phiếu;\r\n\nduyệt số liệu toàn bộ ĐBĐT được phân công giám sát.\n\n- Thông báo cho GSV cấp huyện nhũng vấn\r\n\nđề nghiệp vụ cần lưu ý; trả lời những câu hỏi của GSV cấp huyện liên quan đến\r\n\nnghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị điện tử;\n\n- Trao đổi với GSV cấp trung\r\n\nương về những vấn đề nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết\r\n\nbị điện tử trong quá trình điều tra.\n\nc) Đối với GSV cấp trung ương: thực hiện\r\n\ngiám sát, kiểm tra với các nhiệm vụ chính sau:\n\n- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra\r\n\nhàng ngày thông qua các phiếu điều tra đã được GSV cấp tỉnh duyệt;\n\n- Kiểm tra chất lượng thông tin trên\r\n\nphiếu điều tra khi chương trình kiểm tra báo lỗi phiếu điều tra của các hộ và\r\n\nthông báo tới GSV cấp tỉnh về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác\r\n\nminh lại để hoàn thành phiếu; duyệt số liệu các tỉnh được phân công giám sát;\n\n- Thông báo cho GS V cấp tỉnh những vấn\r\n\nđề nghiệp vụ cần lưu ý, trả lời những câu hỏi của GSV cấp tỉnh về nghiệp vụ và\r\n\nkỹ thuật sử dụng thiết bị điện tử.\n\n4. Xử lý thông tin\n\nCục TTDL chủ trì, phối hợp với Vụ DSLĐ\r\n\nthực hiện tính quyền số suy rộng; thực hiện tổng hợp số liệu biểu đầu ra theo\r\n\nyêu cầu của Vụ DSLĐ.\n\nVụ DSLĐ chủ trì thực hiện tính quyền số\r\n\nđiều chỉnh; chủ trì biên soạn các chỉ tiêu trung gian phục vụ biên soạn báo cáo\r\n\nphân tích kết quả điều tra.\n\n5. Tổ chức thực hiện\n\na. Cục Thu thập dữ liệu\r\n\nvà ứng dụng công nghệ thông tin thống kê:\n\nChủ trì thực hiện xây dựng phương án điều\r\n\ntra, phiếu điều tra, xây dựng các yêu cầu về thuật toán logic để kiểm tra dữ liệu,\r\n\nxây dựng quy trình kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều tra; biên soạn các tài liệu\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ điều tra; hoàn thiện các hướng dẫn sử dụng thiết bị điện tử;\r\n\nhướng dẫn công tác cập nhật danh sách thôn, xóm, ấp, bản, tổ dân phố, chọn mẫu\r\n\nvà cập nhật bảng kê, xây dựng các phần mềm ứng dụng, tập huấn, kiểm tra, giám\r\n\nsát điều tra, duyệt số liệu và chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ quy\r\n\ntrình thu thập và xử lý thông tin, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về chất\r\n\nlượng dữ liệu của điều tra.\n\nChủ trì, phối hợp với Vụ DSLĐ và các\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện chọn mẫu, xây dựng tài liệu hướng dẫn liên quan đến\r\n\ncông tác chọn mẫu, tính quyền số suy rộng và cập nhật bảng kê, xây dựng các ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập và tổng hợp kết quả điều tra, xây dựng\r\n\ncác tài liệu tập huấn nghiệp vụ, tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin và các\r\n\ntài liệu khác có liên quan, tổ chức tập huấn, thu thập dữ liệu, xây dựng các chương\r\n\ntrình, phần mềm ứng dụng, quản lý mạng lưới điều tra, kiểm tra và duyệt số liệu\r\n\ntrực tuyến, xây dựng các phần mềm tổng hợp kết quả điều tra, phần mềm giám sát\r\n\ntrực tuyến, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình điều tra. Kiểm tra, làm sạch dữ liệu\r\n\nvà hoàn thiện cơ sở dữ liệu, biểu đầu ra.\n\nb. Vụ Thống kê Dân số và Lao động:\n\nChủ trì thực hiện xây dựng biểu đầu\r\n\nra, tính quyền số điều chỉnh, phân tích số liệu, biên soạn báo cáo và công bố kết\r\n\nquả điều tra;\n\nPhối hợp với Cục TTDL và các đơn vị\r\n\nliên quan thiết kế mẫu và biên soạn các chỉ tiêu thống kê.\n\nc. Vụ Kế hoạch tài\r\n\nchính:\n\nChủ trì, phối hợp với Cục TTDL dự toán\r\n\nvà đảm bảo kinh phí điều tra; hướng dẫn định mức chi tiêu cho các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí điều tra; cấp phát kinh phí; hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí được cấp và duyệt báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị.\n\nd. Văn phòng Tổng cục\r\n\nThống kê:\n\nPhối hợp với Cục TTDL và các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức hội nghị tập huấn cấp trung ương, thực hiện công tác giám\r\n\nsát, biên soạn, phát hành báo cáo kết quả điều tra.\n\nđ. Vụ Pháp chế và\r\n\nThanh tra thống kê:\n\nChủ trì, tổ chức thực hiện công tác\r\n\ntuyên truyền, thanh tra, kiểm tra cuộc điều tra theo kế hoạch được\r\n\nphê duyệt.\n\ne. Cục Thống kê:\n\nTổ chức, chỉ đạo toàn diện cuộc điều\r\n\ntra tại các ĐBĐT được chọn mẫu từ bước rà soát địa bàn, cập nhật bảng kê; tuyển\r\n\nchọn; tập huấn cho ĐTV và GSV cấp tỉnh, huyện; điều tra thực địa; giám sát, kiểm\r\n\ntra việc tập huấn và thu thập thông tin tại địa bàn; nghiệm thu phiếu điều tra.\n\nCục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về chất lượng thông tin điều tra và quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí điều tra thuộc địa phương mình.\n\nTrong thời gian điều tra, Cục Thống kê\r\n\nphân công người đã được tập huấn nghiệp vụ trực tiếp xuống từng địa bàn kiểm\r\n\ntra, giám sát ĐTV.\n\nĐể tạo sự ủng hộ của các cấp, các\r\n\nngành và người dân đối với cuộc điều tra, Cục Thống kê xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nchỉ đạo chặt chẽ và thường xuyên, tranh thủ sự chỉ đạo và tạo điều kiện của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền mục đích, ý\r\n\nnghĩa của cuộc điều tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng điều tra tại các địa\r\n\nbàn điều tra.\n\nX. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU\r\n\nKIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA\n\nKinh phí Điều tra BĐDS 2023 do Ngân\r\n\nsách Nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số\r\n\n109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều\r\n\ntra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 Bộ\r\n\nTài chính ban hành về Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 109/2016/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc\r\n\nĐiều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và các quy định có liên\r\n\nquan.\n\nTổng cục Thống kê có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của\r\n\nvăn bản hiện hành.\n\nTrong phạm vi dự toán được giao, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt cuộc\r\n\nĐiều tra BĐDS 2023 theo đúng nội dung của Phương án điều tra, văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Tổng cục Thống kê và các chế độ tài chính hiện hành.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nYÊU\r\n\nCẦU ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA VIÊN THỐNG KÊ\n\n1. Tiêu chuẩn\r\n\nđối với điều tra viên\n\nĐTV là những người được Cục Thống kê\r\n\ntuyển chọn, tập huấn và thực hiện điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, ĐTV\r\n\nđóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng thông tin thu thập và sự\r\n\nthành công của cuộc điều tra. ĐTV được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí sau:\n\n- Sinh sống tại ĐBĐT hoặc là người đã\r\n\ntham gia các cuộc điều tra thống kê gần đây, khuyến khích chọn ĐTV là nữ;\n\n- ĐTV phải tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông trở lên (những nơi khó khăn, có thể tuyển chọn người có trình độ trung học\r\n\ncơ sở), có tinh thần trách nhiệm, được tập huấn nghiệp vụ điều tra và sử dụng\r\n\nthành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra thu\r\n\nthập thông tin bằng phiếu điện tử;\n\n- Trường hợp đặc thù phải tuyển chọn\r\n\nĐTV từ nơi khác, Cục Thống kê thuê người sở tại thông thạo địa bàn để dẫn đường\r\n\ngiúp ĐTV tiếp cận hộ điều tra. Tại các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa có\r\n\nngười dân tộc không nói được tiếng phổ thông, Cục Thống kê được phép thuê người\r\n\ndẫn đường kiêm phiên dịch.\n\n2. Nhiệm vụ cụ\r\n\nthể của điều tra viên\n\n2.1. Trong giai đoạn\r\n\nchuẩn bị\n\na. Tham dự tập huấn nghiệp vụ điều\r\n\ntra: Tham\r\n\ndự đầy đủ, nghiêm túc các buổi tập huấn nghiệp vụ điều tra, chú ý nghe giảng,\r\n\nnghiên cứu kỹ tài liệu, liên hệ với tình hình thực tế của địa phương để nắm vững\r\n\nphạm vi trách nhiệm của mình, cụ thể hoá các vấn đề nghiệp vụ và phương pháp điều\r\n\ntra.\n\nb. Nhận đầy đủ các tài liệu, phương tiện\r\n\nđiều tra:\r\n\nCài đặt phần mềm điều tra trên thiết bị di động, Phiếu điều tra và các sổ tay\r\n\nhướng dẫn điều tra, bảng kê sổ hộ và số người (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều\r\n\ntra)....\n\nc. Chuẩn bị địa bàn điều tra: Nhận bàn\r\n\ngiao ĐBĐT từ GSV cấp huyện trên bảng kê và trên thực địa. Kiểm tra những hộ đã\r\n\nđược giao điều tra xem hiện tại có còn hiện diện tại địa bàn hay không. Nếu có\r\n\nhộ được chọn mẫu điều tra không còn tồn tại trên địa bàn cần báo ngay cho GSV để\r\n\nkịp thời giải quyết.\n\nd. Hẹn lịch làm việc cụ thể với từng hộ: ĐTV xây dựng\r\n\nlịch làm việc cụ thể cho ngày điều tra đầu tiên và những ngày tiếp theo nhằm\r\n\ntránh phải trở lại hộ nhiều lần. Phát hiện những hộ cổ thể đi vắng trong suốt\r\n\nthời gian điều tra để có kế hoạch điều tra phù hợp.\n\n2.2. Trong giai đoạn điều\r\n\ntra\n\na. Tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc Điều\r\n\ntra BĐDS 2023 trong nhân dân và khi tiếp xúc với hộ.\n\nb. Thực hiện đúng phương\r\n\npháp thu thập thông tin là phỏng vấn trực tiếp. Việc phỏng vấn,\r\n\nnhập thông tin vào phiếu điện tử phải tuân thủ đúng những quy định về nghiệp vụ\r\n\nvà quy trình phỏng vấn, bảo đảm không điều tra trùng hoặc bỏ sót đối tượng điều\r\n\ntra, cũng như không ghi thừa hay bỏ sót một thông tin nào trên phiếu.\n\nc. Phỏng vấn đầy đủ 40 hộ\r\n\nđược giao thuộc địa bàn phụ trách\n\nd. Điều tra theo đúng tiến độ quy\r\n\nđịnh:\r\n\nThực hiện điều tra theo đúng tiến độ quy định. Đội ngũ GSV giúp ĐTV khắc phục hết\r\n\ncác sai sót xảy ra, nhất là các lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu. ĐTV\r\n\ncần tuyệt đối tránh tư tưởng chủ quan, lướt nhanh, làm ẩu dẫn đến kết quả kém\r\n\nchính xác. Thực hiện đồng bộ dữ liệu, gửi kết quả điều tra phiếu điện tử lên\r\n\nmáy chủ theo đúng quy định.\n\nđ. Cuối mỗi ngày điều tra: Kiểm tra lại\r\n\ncác phiếu đã nhập thông tin, phát hiện các sai sót để sửa chữa kịp thời, nếu cần\r\n\nthiết phải quay lại hộ để xác minh và sửa chữa. Việc sửa chữa những sai sót phải\r\n\ntheo đúng quy định.\n\ne. Tuân thủ sự chỉ đạo của GSV các cấp: Trong thời\r\n\ngian thực thi nhiệm vụ của mình, ĐTV phải chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành của\r\n\nGSV các cấp. Có tinh thần tương trợ, giúp đỡ các ĐTV khác về nghiệp vụ cũng như\r\n\nvề công việc.\n\nf. Không được tiết lộ các thông tin\r\n\nghi trên phiếu cho người thứ ba.\n\n2.3. Khi kết thúc điều\r\n\ntra\n\nRà soát bảng kê (kèm danh\r\n\nsách các hộ mẫu được chọn điều tra) nhằm phát hiện các hộ mẫu và nhân khẩu thực\r\n\ntế thường trú thuộc địa bàn điều tra đã được phân công mà chưa được điều tra\r\n\nghi phiếu. Nếu có, phải tiến hành điều tra bổ sung.\n\nRà soát việc đồng bộ dữ liệu điều tra, đảm\r\n\nbảo toàn bộ phiếu đã điều tra được đồng bộ lên hệ thống.\n\n3. Quyền lợi\r\n\ncủa ĐTV:\n\nĐTV được thông báo về các khoản thù\r\n\nlao được hưởng và được thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành (căn cứ vào số lượng\r\n\nphiếu điều tra được nghiệm thu thanh toán).\n\nBỘ KẾ HOẠCH\r\n\n VÀ ĐẦU TƯ\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n ---------------\n\nPHIẾU\r\n\n ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\r\n\n THỜI ĐIỂM 01/4/2023\n\nThông tin\r\n\n thu thập tại cuộc điều tra này được thực hiện theo Quyết định số /QĐ-TCTK ngày tháng năm 2023\r\n\n của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; được sử dụng và bảo mật theo quy định\r\n\n của Luật Thống kê\n\n \n\nĐỊNH ĐANH\n\nTỈNH/THÀNH PHỐ:\r\n\n _______________________________________________\n\n \n\n \n\n \n\nHUYỆN/QUẬN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ THUỘC\r\n\n TỈNH:_______________\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN: ____________________________________\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐỊA BÀN ĐIỀU TRA: ___________________________________________\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTHÀNH THỊ/NÔNG THÔN (THÀNH THỊ = 1;\r\n\n NÔNG THÔN = 2):………………………….\n\n \n\n \n\nTHÔN/XÓM/ẤP/BẢN/TỔ DÂN PHỐ:__________________________________\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHỘ SỐ:…………………………………………………………………………………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ:______________________________________________\n\nĐỊA CHỈ CỦA HỘ:_________________________________________________\n\n \n\nXÁC ĐỊNH NHÂN\r\n\nKHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ\n\nXÁC ĐỊNH NHÂN KHẨU\r\n\n THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ\n\n(HỘ CỦA TỔNG ĐIỀU\r\n\n TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở NĂM 2019)\n\nQ1.\n\nQ2. Trong số những người này (ĐỌC\r\n\n TÊN NHỮNG NGƯỜI TRONG DANH SÁCH), có ai không phải là thành viên\r\n\n của hộ hoặc đã chuyển hẳn đi nơi khác hoặc đã chết trước 0 giờ ngày 01/4/2023\r\n\n không? (không bao gồm những người đi trọ học phổ thông, điều trị nội trú tại\r\n\n bệnh viện)?\n\n \n\nCÓ……… 1 □\n\nKHÔNG 2 □\n\nNẾU CÓ HỎI HỌ VÀ TÊN, ĐỒNG THỜI GẠCH\r\n\n TÊN Ở CÂU Q1\n\nQ3. Ngoài những người nêu trên, có ai vẫn thường\r\n\n xuyên ăn ở tại hộ\r\n\n ông/bà từ 6 tháng trở lên tính đến 0 giờ ngày 01/4/2023 không?\n\nLưu ý: Bao gồm trẻ em mới sinh; người\r\n\n làm trong ngành công an, quân đội (không phải trong doanh trại), người mới\r\n\n chuyển đến xác định ăn ở ổn định tại hộ; thành viên hộ hiện đang làm việc hoặc\r\n\n đi cùng với người đang làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài\n\n \n\nCÓ KHÔNG\n\n1 □ 2 □\n\n \n\n \n\n \n\n(NẾU CÓ HỎI HỌ VÀ TÊN, ĐỒNG THỜI GHI\r\n\n VÀO CÂU Q1)\n\nQ4. Danh sách\r\n\n nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gồm:\n\nĐỌC TÊN NHỮNG NGƯỜI KHÔNG BỊ GẠCH TÊN Ở\r\n\n CÂU Q1 VÀ \"CÓ\" Ở\r\n\n CÂU Q3\n\nQ5. Xin ông/bà cho\r\n\n biết ai là chủ hộ?\n\n(GHI RÕ HỌ VÀ TÊN)\n\n_________________________\n\n \n\nXÁC ĐỊNH\r\n\n NHÂN KHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ\n\n(HỘ MỚI SO\r\n\n VỚI TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở NĂM 2019)\n\nQ1. Xin ông/bà cho biết họ và tên những người vẫn thường xuyên ăn, ở tại hộ được\r\n\n 6 tháng trở lên tính đến 0\r\n\n giờ ngày 01/4/2023 không phân biệt có hay không có hộ khẩu thường trú tại hộ\r\n\n (không bao gồm người của hộ là sinh viên đang đi học xa nhà hoặc học sinh phổ\r\n\n thông đang học tại các trường nội trú)?\n\nGHI RÕ HỌ\r\n\n VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI\n\n1. ____________________________\n\n14. ____________________________\n\n2. ____________________________\n\n15. ____________________________\n\n3. ____________________________\n\n16. ____________________________\n\n4. ____________________________\n\n17. ____________________________\n\n5. ____________________________\n\n18. ____________________________\n\n6. ____________________________\n\n19. ____________________________\n\n7. ____________________________\n\n20. ____________________________\n\n8. ____________________________\n\n21. ____________________________\n\n9. ____________________________\n\n22. ____________________________\n\n10. ____________________________\n\n23. ____________________________\n\n11. ____________________________\n\n24. ____________________________\n\n12. ____________________________\n\n25. ____________________________\n\n13. ____________________________\n\n26. ____________________________\n\n \n\nQ2. Trong hộ\r\n\n ông/bà, có ai mới chuyển đến hộ (bao gồm cả trẻ em mới sinh) chưa được 6\r\n\n tháng tính đến 0\r\n\n giờ ngày 01/4/2023 nhưng xác định sẽ ăn ở lâu dài tại hộ\n\nCÓ………1□ →\n\n \n\nKHÔNG 2 □\n\nHỎI HỌ VÀ TÊN ĐỂ GHI VÀO CÂU Q1, SAU\r\n\n ĐÓ CHUYỂN CÂU Q3\n\nQ3. Trong tất cả\r\n\n những người đã kể tên có ai là: (NHỮNG NGƯỜI CÓ TRONG CÂU Q1)\n\nCÓ KHÔNG\n\na. Học sinh phổ thông đến trọ học/ở\r\n\n nhờ?\n\n1 □ 2 □\n\nb. Người đến hộ dưới 1 năm vì các mục\r\n\n đích: đến chơi/thăm; nghỉ hè, nghỉ lễ; chữa bệnh; công tác; đào tạo ngắn hạn...?\n\n1 □ 2 □\n\nc. Người nước ngoài chưa nhập quốc tịch\r\n\n Việt Nam, Việt kiều về thăm gia đình?\n\n1 □ 2 □\n\nd. Bộ đội, công an ăn, ở tập trung\r\n\n trong doanh trại/đơn vị?\n\n1 □ 2 □\n\n \n\n(NẾU CÓ HỎI HỌ VÀ TÊN, ĐỒNG THỜI GẠCH\r\n\n TÊN Ở CÂU Q1)\n\nXÁC ĐỊNH NHÂN\r\n\nKHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ\n\nQ4a. Trong hộ\r\n\n ông/bà, có ai lâu nay vẫn thường xuyên ăn ở tại hộ nhưng tại thời điểm 0 giờ\r\n\n ngày 01/4/2023 tạm vắng vì các lý do sau đây không?\n\nCÓ KHÔNG\n\na. Đi làm ăn xa dưới 6 tháng và\r\n\n không có quyết định tuyển dụng hoặc\r\n\n hợp đồng lao động?\n\n1 □ 2 □\n\nb. Điều trị nội trú tại cơ sở y tế?\n\n1 □ 2 □\n\nc. Người rời hộ dưới 1 năm vì các mục\r\n\n đích: đi chơi/thăm; nghỉ hè, nghỉ lễ, du lịch; chữa bệnh; công tác; đào tạo ngắn\r\n\n hạn...?\n\n1 □ 2 □\n\nd. Học sinh phổ thông đi trọ học/ở\r\n\n nhờ; người đi buôn chuyến; đi tàu viễn dương; đánh bắt hải sản?\n\n1 □ 2 □\n\ne. Đi nước ngoài trong thời hạn cho\r\n\n phép?\n\n1 □ 2 □\n\nf. Bị công an, quân đội\r\n\n tạm giữ?\n\n1 □ 2 □\n\n \n\n(NẾU KHÔNG\r\n\n CÓ AI THUỘC CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN, CHUYỂN CÂU Q5a)\n\nQ4b. Xin cho biết họ và tên những\r\n\n người này? (GHI RÕ HỌ VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI)\n\n1. ____________________________\n\n4. ____________________________\n\n2. ____________________________\n\n5. ____________________________\n\n3. ____________________________\n\n6. ____________________________\n\n \n\nQ5a. Có ai vẫn thường xuyên ăn, ở tại hộ\r\n\n nhưng đã chết sau 0 giờ ngày 01/4/2023 và chưa được kể tên ở trên\r\n\n không?\n\nCÓ…………….…………1□ \n\n \n\nKHÔNG………………. 2 □→Q6\n\nQ5b. Xin cho biết họ và tên những\r\n\n người này?\n\n(GHI RÕ HỌ\r\n\n VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI)\n\n1. ____________________________\n\n3. ____________________________\n\n2. ____________________________\n\n4. ____________________________\n\n \n\nQ6. Những người là nhân khẩu thực tế\r\n\n thường trú tại hộ là:\n\nĐỌC TÊN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC HIỂN THỊ\r\n\n TRONG DANH SÁCH\n\n(NHỮNG NGƯỜI\r\n\n KHÔNG BỊ GẠCH TÊN Ở CÂU Q1 VÀ NHỮNG NGƯỜI CÓ TÊN TRONG CÂU Q4b\r\n\n VÀ CÂU Q5b)\n\nQ7. Xin ông/bà\r\n\n cho biết ai là chủ hộ? (GHI RÕ HỌ VÀ TÊN)\n\n\r\n\n _______________________________________\n\nPHẦN 1: THÔNG\r\n\nTIN VỀ CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘ\n\nPHẦN 3: THÔNG TIN VỀ NGƯỜI CHẾT CỦA HỘ\n\n \n\nKẾT QUẢ\n\nSỐ NHÂN KHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ\r\n\n TRONG HỘ: ……………………\n\n \n\n \n\n \n\nSỐ NAM: …………………………………………………………………….…….\n\n \n\n \n\n \n\nSỐ NỮ: ………………………………………………………………………..…..\n\n \n\n \n\n \n\nHỌ VÀ TÊN NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN: ________________________________\n\nSỐ ĐIỆN THOẠI NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG\r\n\n TIN:\r\n\n _____________________________\n\n \n\n[1] Các chữ viết tắt trong bảng:\r\n\nVPTC: Văn phòng Tổng cục; Vụ KHTC: Vụ Kế hoạch tài chính; CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", + "id": 105280 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105281.json b/contexts/context_105281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..677184a84c422edfdc5b84bd127415fecd26ed48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-574-QD-UBND-2017-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-gan-voi-xu-ly-no-xau-Quang-Ngai-367902.aspx", + "name": "Quyet-dinh-574-QD-UBND-2017-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-gan-voi-xu-ly-no-xau-Quang-Ngai-367", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 574/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 17 tháng 08\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÍN\r\n\nDỤNG GẮN LIỀN VỚI XỬ LÝ NỢ XẤU GIAI ĐOẠN 2016-2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1058/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các\r\n\ntổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 275/QNG1 ngày 11/8/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ\r\n\nthống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị\r\n\nthuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế\r\n\nhoạch này khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả và đúng\r\n\nthời gian quy định.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nthực hiện Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định này; định kỳ tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh vào ngày 01 tháng 6 và ngày 30 tháng 11 hàng\r\n\nnăm về tiến độ, kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu trên\r\n\nđịa bàn và đề xuất giải pháp xử lý.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Cục trưởng Cục Thi hành án tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các chi nhánh NHTM trên địa bàn\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/cáo);\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các phòng Ng/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, Ktbngoc474\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Trường Thọ\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG GẮN VỚI XỬ LÝ NỢ XẤU GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 -2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(kèm theo Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh)\n\nMục tiêu\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nI. Nhóm nhiệm vụ về xử lý nợ xấu\n\nXử\r\n\n lý và kiểm soát nợ xấu; đảm bảo đến năm 2020, tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân\r\n\n hàng trên địa bàn đạt mức dưới 3%\n\n1. Hạn chế tối\r\n\n đa nợ xấu phát sinh trong tương lai. Đánh giá lại chất\r\n\n lượng và khả năng thu hồi của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý nợ thích hợp như: đôn đốc thu hồi nợ; bán, xử\r\n\n lý nợ, tài sản đảm bảo; khởi kiện khách hàng vay; tăng\r\n\n cường trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ\r\n\n xấu; miễn, giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ theo đúng quy định; tiếp tục hỗ trợ\r\n\n vốn để khách hàng khắc phục khó khăn và phát triển sản xuất kinh doanh; bổ\r\n\n sung, hoàn thiện hồ sơ pháp lý tài sản đảm bảo; kiểm\r\n\n soát chặt chẽ và giảm chi phí hoạt động.\n\nCác\r\n\n chi nhánh NHTM trên địa bàn\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n2. Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\n giám sát các chi nhánh NHTM trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định về cấp tín dụng, an toàn\r\n\n hoạt động và phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro; kịp thời phát hiện những\r\n\n tồn tại, yếu kém và vi phạm pháp luật, qua\r\n\n đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.\n\nNHNN\r\n\n chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n3. Rà soát,\r\n\n tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về pháp lý trong xử\r\n\n lý nợ xấu, tài sản đảm bảo của tổ chức tín dụng để tham\r\n\n mưu UBND tỉnh trình Chính phủ, Quốc Hội, Ủy ban Thường\r\n\n vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động mua\r\n\n bán nợ và xử lý nợ xấu.\n\nNHNN\r\n\n chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\n ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n4. Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\n tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp kinh doanh; hỗ trợ thị\r\n\n trường; kích thích đầu tư, tiêu\r\n\n dùng trong nước\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n5. Tổng hợp, xây dựng lộ trình và bố trí nguồn để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu liên quan đến nợ đọng xây dựng cơ bản có\r\n\n nguồn gốc từ ngân sách nhà nước địa\r\n\n phương, nợ xấu từ hoạt động cho vay theo chương trình dự\r\n\n án của tỉnh (nếu có)\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n6. Phối hợp\r\n\n với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố\r\n\n hỗ trợ các Chi nhánh NHTM trong việc thu hồi nợ xấu phát sinh trong hoạt động cho vay theo Nghị định\r\n\n 67/2017/NĐ-CP\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n7. Chủ động phối hợp với NHNN chi\r\n\n nhánh tỉnh và các chi nhánh NHTM trên địa bàn rà soát,\r\n\n tổng hợp các bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án chưa được thi hành hoặc đang thi hành dở dang để đẩy nhanh thi hành án các vụ còn tồn đọng.\n\n8. Phối hợp chặt chẽ với Công ty\r\n\n Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)\r\n\n và các tổ chức tín dụng trong quá trình thi hành bản án, quyết định của Tòa\r\n\n án về xử lý tài sản đảm bảo\n\nCục\r\n\n Thi hành án dân sự tỉnh\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n9. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý\r\n\n các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.\n\n10. Tăng cường phối hợp, hỗ trợ các\r\n\n tổ chức tín dụng, VAMC đảm bảo an ninh trật tự trong việc thu giữ,\r\n\n xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ.\n\n11. Phối hợp chặt chẽ với các đơn\r\n\n vị liên quan đẩy nhanh việc điều tra, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động\r\n\n ngân hàng\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n12. Hướng dẫn\r\n\n các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử\r\n\n dụng đất, tài sản gắn liền với đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất là tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu tại các\r\n\n tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n13. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban,\r\n\n ngành; UBND các huyện, thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, các cơ quan thông tấn, báo\r\n\n chí thực hiện thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và\r\n\n Chính phủ về cơ cấu lại hệ thống ngân hàng gắn với xử lý\r\n\n nợ xấu để ổn định tâm lý và tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, tránh gây tác\r\n\n động tiêu cực đến hệ thống ngân hàng\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n2017\r\n\n - 2020\n\nII. Nhóm nhiệm vụ\n\nvề cơ cấu lại Quỹ tín dụng nhân dân (QTDNTN) gắn với\n\nxử lý nợ xấu\n\nCủng\r\n\n cố và nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả của QTDND hiện có đi đối với mở rộng\r\n\n vững chắc các QTDND mới ở khu vực nông thôn; đảm bảo QTDND hoạt động và tuân\r\n\n thủ theo đúng quy định của Luật các TCTD, Luật hợp tác xã; đến năm 2020 đạt mức vốn điều lệ tối thiểu 1 tỷ đồng\n\n1. Thành lập Ban chỉ đạo cơ cấu lại\r\n\n các quỹ TDND và xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM và quỹ TDND trên địa bàn (hoàn\r\n\n thành trong năm 2017).\n\n2. Chỉ đạo hướng dẫn các quỹ TDND\r\n\n xây dựng phương án cơ cấu lại từ nay\r\n\n đến năm 2020. Phê duyệt Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của các quỹ\r\n\n TDND.\n\n3. Đánh giá, phân loại các quỹ TDND\r\n\n trên địa bàn và nhận diện các quỹ TDND yếu kém để áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\n phù hợp.\n\n4. Tăng cường công tác quản lý,\r\n\n thanh tra, giám sát quỹ TDND để kịp thời phát hiện tồn tại, yếu kém và vi\r\n\n phạm pháp luật, qua đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời và cơ cấu lại phù hợp\n\nNHNN\r\n\n chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n5. Tăng cường quản lý, thanh tra, giám sát, xử lý những tồn\r\n\n tại, yếu kém của quỹ TDND, đặc biệt trong việc thanh lý quỹ TDND bị giải thể.\n\n6. Tiếp tục mở rộng quỹ TDND ở các địa bàn nông thôn có nhu cầu trên nguyên tắc bảo đảm an toàn, hiệu quả, trong đó ưu tiên\r\n\n thành lập quỹ TDND ở nơi chưa có hoặc thiếu quỹ TDND.\n\n7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\n về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với quỹ TDND.\n\n8. Tăng cường tuyên truyền, vận\r\n\n động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phát triển hệ thống quỹ TDND và người gửi\r\n\n tiền ổn định tâm lý, yên tâm gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNHNN\r\n\n chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với cấp ủy,\r\n\n chính quyền các địa phương\n\n2017\r\n\n - 2020\n\nCơ cấu lại về tài chính, hoạt động,\r\n\n quản trị, điều hành và kiểm soát, cụ thể:\n\n9. Nâng cao năng\r\n\n lực tài chính của quỹ TDND theo hướng tăng vốn điều lệ,\r\n\n thu hút thêm thành viên mới trên cơ sở gắn kết giữa mở rộng nguồn vốn với hỗ trợ cho vay\r\n\n thành viên.\n\n10. Đẩy mạnh huy động vốn với các\r\n\n phương thức đa dạng; phát triển dịch vụ ngân hàng phù hợp với năng lực quản trị, điều hành quỹ TDND; mở rộng tín dụng đi đối với việc tăng cường kiểm soát\r\n\n chất lượng tín dụng\n\n11. Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\n hoạt động tín dụng; chấp hành nghiêm các quy định an toàn\r\n\n hoạt động; cân đối hợp lý, hiệu quả\r\n\n nguồn vốn và sử dụng vốn; nâng cao\r\n\n tính ổn định của nguồn vốn.\n\n12. Chuẩn hóa hệ thống các quy\r\n\n trình nghiệp vụ và các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động kinh doanh; tăng\r\n\n cường tính minh bạch, công khai trong quản trị, điều hành, tài chính và hoạt động của Quỹ tín dụng\r\n\n nhân dân.\n\n13. Kiện toàn và nâng cao năng lực\r\n\n bộ máy quản trị, điều hành, kiểm soát của quỹ TDND, đặc biệt là hệ thống kiểm\r\n\n tra, kiểm soát nội bộ; bảo đảm người quản lý, điều hành, kiểm soát của Quỹ\r\n\n TDND phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực,\r\n\n trình độ theo quy định của pháp luật. Xử lý tình trạng chi phối của một số ít thành viên góp vốn\r\n\n lớn và người có liên quan đối với hoạt động của quỹ TDND.\n\n14. Xây dựng đội ngũ cán bộ quỹ TDND đủ mạnh, vừa có chuyên môn nghiệp vụ, kỹ\r\n\n năng quản lý, điều hành vừa có đạo đức\r\n\n nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu công việc. Thường xuyên cử cán\r\n\n bộ đi đào tạo và đào tạo lại nhằm không ngừng nâng cao\r\n\n trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời gắn với việc\r\n\n bồi dưỡng, giáo dục đạo đức nghề nghiệp.\n\nNâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ\r\n\n thông tin của các quỹ TDND. Bảo đảm tất cả các quỹ TDND trên địa bàn\r\n\n cố cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu an toàn hoạt động và được kết nối internet.\n\nNHNN\r\n\n chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo các quỹ TDND thực hiện\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n", + "id": 105281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105282.json b/contexts/context_105282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c756ea288735fcf496740b673cc62d77a1996d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-166-2015-NQ-HDND-muc-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-Ha-Tinh-299306.aspx", + "name": "Nghi-quyet-166-2015-NQ-HDND-muc-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-Ha-Tinh-299306", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 166/2015/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP\r\n\nLUẬT VÀ CÔNG TÁC HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nKHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Hoà giải ở cơ sở\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Hoà giải ở cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư\r\n\npháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư\r\n\npháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n674/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nquy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác\r\n\nhoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\na. Phạm vi điều chỉnh:\n\nNghị quyết này quy định về\r\n\nmức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hoà giải ở\r\n\ncơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\nb. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hoà\r\n\ngiải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật và công tác hoà giải ở cơ sở do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm theo phân cấp ngân sách và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n3. Nội dung chi và mức chi\n\n3.1. Nội dung chi:\n\nThực hiện theo quy định của Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Tư pháp tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày\r\n\n27 tháng 01 năm 2014 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvà chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở và Thông tư liên tịch số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 02 năm 2014 quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà\r\n\ngiải ở cơ sở.\n\n3.2. Mức chi:\n\na) Mức chi thực hiện công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n\nb) Mức chi thực hiện công tác hoà\r\n\ngiải ở cơ sở:\n\n- Chi thù lao cho hoà giải viên\r\n\n(đối với các hoà giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hoà giải): Mức chi\r\n\n200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải.\n\n- Hỗ trợ chi phí mai táng cho\r\n\nngười tổ chức mai táng hoà giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về\r\n\ntính mạng trong khi thực hiện hoà giải ở cơ sở: Mức chi bằng 05 tháng lương cơ\r\n\nsở.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hoà\r\n\ngiải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp\r\n\ncủa tổ hoà giải): Mức chi 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng.\n\n- Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ\r\n\nchức bầu hoà giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên: Mức\r\n\nchi 50.000 đồng/người/buổi.\n\n- Chi tiền nước uống cho người\r\n\ntham gia dự cuộc họp bầu hoà giải viên: Mức chi 10.000 đồng/người/buổi.\n\nc) Các mức chi không được quy định\r\n\ntại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính - Bộ Tư\r\n\npháp tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP và Thông tư liên tịch số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP.\n\n4. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh\r\n\nphí\n\na) Lập dự toán: Hàng năm, vào\r\n\nthời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước, căn cứ các nội dung chi, mức chi được quy định tại Nghị quyết này và các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan, trên cơ sở kế hoạch công tác phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở của mình, cơ quan, đơn vị lập\r\n\ndự toán kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ\r\n\ndự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính phân bổ và\r\n\ngiao dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở.\n\nc) Sử dụng và quyết toán kinh phí:\n\n- Kinh phí công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở được sử dụng và quyết toán\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n- Kinh phí thực hiện công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở chi cho nội\r\n\ndung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh khoá XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\n\n- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Nữ Y\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ KHOẢN CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC\r\n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (VN\r\n\n đồng)\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nXây dựng Chương trình, Đề án, Kế\r\n\n hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương\r\n\n trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\nĐề cương\n\n2.000.000\n\n1.200.000\n\n600.000\n\nb\n\nSoạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\nChương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n2.200.000\n\n1.500.000\n\n800.000\n\nc\n\nTổ chức họp, tọa đàm, góp ý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ trì\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\n\n\nÝ kiến tư vấn của chuyên gia\n\nVăn bản\n\n300.000\n\n200.000\n\n100.000\n\nd\n\nXét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên Hội đồng,\r\n\n thư ký\n\nNgười/buổi\n\n150.000\n\n100.000\n\n70.000\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\n\n\nNhận xét, phản biện của Hội đồng\n\nBài viết\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\nBài nhận xét của ủy viên Hội đồng\n\nBài viết\n\n150.000\n\n100.000\n\n70.000\n\nđ\n\nLấy ý kiến thẩm định\n\n(Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt\r\n\n Chương trình, Đề án, Kế hoạch)\n\nBài viết\n\n350.000\n\n250.000\n\n150.000\n\ne\n\nXây dựng các văn bản quản lý,\r\n\n chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế\r\n\n hoạch\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n2\n\nChi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\n viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThù lao báo cáo viên cấp tỉnh\n\nNgười/buổi\n\n500.000\n\n\n\n\n\nb\n\nThù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên\r\n\n truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn\r\n\n và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt\r\n\n chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\nBáo cáo viên:\r\n\n 300.000\n\nTuyên truyền\r\n\n viên: 200.000\n\nCộng tác viên:\r\n\n 100.000\n\nc\n\nThù lao cho người được mời tham gia công\r\n\n tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\nNgười/buổi\n\nTuỳ theo trình\r\n\n độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này\n\nd\n\nThù lao báo cáo viên pháp\r\n\n luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật cho các đối tượng đặc thù\n\nNgười/buổi\n\nĐược hưởng\r\n\n thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này\n\n3\n\nBiên soạn một số tài liệu\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTờ gấp pháp luật\r\n\n (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)\n\nTờ gấp đã hoàn thành\n\n700.000\n\n600.000\n\n500.000\n\nb\n\nTình huống giải đáp pháp luật (bao gồm\r\n\n biên soạn, biên tập, thẩm định)\n\nTình huống\r\n\n đã hoàn thành\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\nc\n\nCâu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định)\n\nCâu chuyện đã\r\n\n hoàn thành\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 1.200.000\n\nd\n\nTiểu phẩm pháp\r\n\n luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)\n\nTiểu phẩm đã hoàn thành\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 3.000.000\n\n4\n\nChi xây dựng và duy trì sinh\r\n\n hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên\r\n\n tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (Không quá 01 ngày)\n\nNgười/ngày\n\n\n\nÁp dụng cho cấp huyện, cấp xã: 30.000\n\n\n\nChi tiền nước uống cho người\r\n\n dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n\n\nÁp dụng cho cấp huyện, cấp xã: 10.000\n\n5\n\nChi tổ chức cuộc thi, hội thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban\r\n\n giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi cho cán bộ xây dựng đề thi, đáp án\r\n\n (Không quá 03 ngày)\n\nNgười/ngày\n\n600.000\n\n500.000\n\n200.000\n\n\n\n- Chi bồi dưỡng Ban giám khảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n\n\n+ Phó Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\n+ Thư ký, thành viên\n\nNgười/ngày\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\n- Chi bồi dưỡng Ban tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n250.000\n\n200.000\n\n180.000\n\n\n\n+ Phó trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n200.000\n\n180.000\n\n160.000\n\n\n\n+ Thư ký, thành viên\n\nNgười/ngày\n\n150.000\n\n130.000\n\n100.000\n\n\n\n- Chi mua văn phòng phẩm phục vụ cuộc thi, hội\r\n\n thi\n\n\n\nCăn cứ hợp\r\n\n đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp hợp lệ và được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt trong phạm vi dự toán được giao\n\n\n\n- Nội dung chi khác\n\n\n\nÁp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày\r\n\n 26/4/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nb\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet,\r\n\n có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê dẫn chương trình\n\nNgười/ngày\n\n1.500.000\n\n1.300.000\n\n1.000.000\n\n\n\nThuê hội trường và thiết bị phục vụ\r\n\n cuộc thi sân khấu\n\nNgày\n\n7.000.000\n\n5.000.000\n\n3.000.000\n\n\n\nThuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ngày\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện,\n\ncấp xã: 250.000\n\n\n\nThu thập thông tin, tư liệu, lập\r\n\n hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\n\n\nThực hiện\r\n\n theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nc\n\nChi giải thưởng (Tùy\r\n\n theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi, thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\n mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy\r\n\n định tại điểm c này)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000.000\n\n5.000.000\n\n2.500.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000.000\n\n3.500.000\n\n1.500.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n4.000.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n750.000\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n750.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n350.000\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\n\n\n500.000\n\n300.000\n\n150.000\n\n6\n\nChi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ\r\n\n sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBiên soạn, biên\r\n\n tập tài liệu phát thanh (Tính theo trang chuẩn 350 từ)\n\nTrang\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50.000\n\nb\n\nBồi dưỡng phát\r\n\n thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát thanh bằng\r\n\n tiếng Việt\n\nLần\n\n\n\n\n\n10.000\n\n7\n\nChi phục vụ trực tiếp việc\r\n\n xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi hoạt động xây dựng, quản\r\n\n lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm (Theo Quyết định số\r\n\n 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTủ/năm\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 2.000.000\n\n\n\nRà soát, bổ sung, cập nhật\r\n\n sách định kỳ 06 tháng/lần\n\nLần\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 100.000\n\n\n\nBồi dưỡng cán bộ tham gia\r\n\n luân chuyển sách (Không quá 02 người)\n\nLần/người\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50.000\n\n8\n\nChi thực hiện thống kê,\r\n\n rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\n Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThu thập thông tin, xử lý số\r\n\n liệu báo cáo của ngành, địa phương\n\nBáo cáo\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50.000\n\nb\n\nRà soát văn bản, tài liệu\r\n\n phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện\r\n\n chương trình, đề án\n\nVăn bản\n\nÁp dụng cho cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50.000\n\nc\n\nViết báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo theo giai đoạn\r\n\n (Áp dụng đối với báo cáo theo giai đoạn từ 03 năm trở lên)\n\nBáo cáo\n\n3.000.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n\n\nBáo cáo định kỳ hàng năm\n\nBáo cáo\n\n1.800.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n\n\nBáo cáo chuyên đề\n\nBáo cáo\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n500.000\n\n\n\nBáo cáo đột xuất\n\nBáo cáo\n\n500.000\n\n400.000\n\n300.000\n\nGhi chú: Khi các văn bản viện dẫn được\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.\n\n\n\n", + "id": 105282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105283.json b/contexts/context_105283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cab03c4b5b5063029d78cbe8638fd0e847108df --- /dev/null +++ b/contexts/context_105283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2421-QD-BKHCN-2020-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-458667.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2421-QD-BKHCN-2020-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-458667", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2421/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 12977:2020\n\nISO 17363:2013\n\nỨng dụng RFID trong chuỗi\r\n\n cung ứng - Công te nơ chở hàng\n\n2.\n\nTCVN 12978:2020\n\nISO 17364:2013\n\nỨng dụng RFID trong chuỗi\r\n\n cung ứng - Vật phẩm vận chuyển có thể quay vòng (RTI) và vật phẩm bao bì có\r\n\n thể quay vòng (RPI)\n\n3.\n\nTCVN 12979:2020\n\nISO 17365:2013\n\nỨng dụng RFID trong chuỗi\r\n\n cung ứng - Đơn vị vận tải\n\n4.\n\nTCVN 12980:2020\n\nISO 17366:2013\n\nỨng dụng RFID trong chuỗi\r\n\n cung ứng - Bao bì sản phẩm\n\n5.\n\nTCVN 12981:2020\n\nISO 17367:2013\n\nỨng dụng RFID trong chuỗi\r\n\n cung ứng - Gắn thẻ sản phẩm\n\n6.\n\nTCVN 12982:2020\n\nISO 4178:1980\n\nBao bì vận chuyển đã điền\r\n\n đầy, hoàn chỉnh - Thử nghiệm phân phối - Thông tin ghi lại\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Xuân Định\n\n", + "id": 105283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105284.json b/contexts/context_105284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe5d22b3a59e173440635471b281942f8ddf31e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-30-cu-Nguyen-Duong-Giam-doc-Viet-Nam-Cong-an-vu-35962.aspx", + "name": "Sac-lenh-30-cu-Nguyen-Duong-Giam-doc-Viet-Nam-Cong-an-vu-35962", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30 NV NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 1946\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu theo Sắc lệnh số 23 ngày 21-2-1945 thành lập Việt Nam công an vụ;\nChiểu theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;\nSau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả thuận;\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ nhất: Nay cử ông Nguyễn Dương sung chức Giám đốc Việt Nam Công an vụ.\nĐiều thứ hai: Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ có uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 105284 +} diff --git a/contexts/context_105285.json b/contexts/context_105285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c016a3c6b0e54b7d856727d346e8cba50144f1f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-25-CT-BNN-TCLN-trien-khai-bien-phap-bao-ve-rung-phong-chay-117197.aspx", + "name": "Chi-thi-25-CT-BNN-TCLN-trien-khai-bien-phap-bao-ve-rung-phong-chay-117197", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 25/CT-BNN-TCLN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ RỪNG\r\n\nVÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA KHÔ NĂM 2011\n\nNăm\r\n\n2010, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được Chính phủ, các\r\n\nbộ, ngành, cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo. Một số biện\r\n\npháp cấp bách để bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được tổ chức triển\r\n\nkhai quyết liệt, có hiệu quả. Các địa phương đã tăng cường đầu tư nguồn lực cho\r\n\ncông tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; các lực lượng Kiểm lâm,\r\n\nCông an, Quân đội dưới sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đã phối hợp mở nhiều\r\n\nđợt truy quét ở trong rừng, kiểm soát tại cửa rừng, phát hiện, xử lý nhiều vụ\r\n\nkhai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật góp phần nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nTuy\r\n\nnhiên, do biến đổi của thời tiết, khô hạn, nắng nóng xảy ra ở nhiều nơi, nguy\r\n\ncơ cháy rừng rất cao, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc; nhu cầu về lâm sản và đất\r\n\nsản xuất ngày càng tăng đã gia tăng hành vi phá rừng trái pháp luật, chống người\r\n\nthi hành công vụ; tình hình di dân tự do; đời sống của người dân sống trong và\r\n\ngần rừng còn gặp nhiều khó khăn tác động tiêu cực đến công tác quản lý, bảo vệ\r\n\nrừng.\n\nNhằm\r\n\ntiếp tục bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng quyết liệt hơn, Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nội dung sau:\n\n1.\r\n\nChỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước\r\n\nvề bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\nbiện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng theo Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và\r\n\nsố 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong quản lý, bảo vệ rừng và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng.\n\n2.\r\n\nThường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư\r\n\nvề công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tiếp tục tổ chức lực lượng\r\n\nkiểm lâm gắn với chính quyền, với dân, với rừng.\n\n3.\r\n\nChỉ đạo các cơ quan chức năng xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi vi\r\n\nphạm, đặc biệt là người có thẩm quyền nhưng thiếu trách nhiệm, tiêu cực để xảy\r\n\nra tình trạng phá rừng, khai thác trái phép, chống người thi hành công vụ; quản\r\n\nlý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ, xử lý nghiêm và kiên quyết đình chỉ hoạt động\r\n\nđối với các xưởng chế biến gỗ sử dụng gỗ bất hợp pháp.\n\n4.\r\n\nChủ động thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng theo Chỉ thị số\r\n\n270/2010/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các\r\n\nbiện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo các lực lượng liên ngành\r\n\n(Kiểm lâm, Công an, Quân đội) thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối\r\n\nhợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng,\r\n\nphương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý\r\n\ncác tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện để hỗ\r\n\ntrợ các địa phương trong việc chữa cháy rừng.\n\n5.\r\n\nTăng cường quản lý các hoạt động canh tác nương rẫy gần rừng hay trên diện tích\r\n\nquy hoạch phát triển lâm nghiệp. Trong thời kỳ khô hạn cần quy định cụ thể khu\r\n\nvực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác; hướng dẫn và\r\n\nquản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy theo quy hoạch.\n\n6.\r\n\nCục Kiểm lâm tổ chức dự báo cháy rừng để thông tin kịp thời trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và trên Website của Cục để cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên\r\n\nphạm vi cả nước; đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện, tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải\r\n\nquyết kịp thời các vấn đề phát sinh.\n\nBộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Cục, Vụ thuộc Bộ;\r\n\n - Sở NN&PTNT; CCKL các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lưu VT, TCLN, Cục KL.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Cao Đức Phát \n\n", + "id": 105285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105286.json b/contexts/context_105286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f568d41cc230eca541f4653195e9675ca8585bef --- /dev/null +++ b/contexts/context_105286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-519-KH-UBND-2017-phat-trien-van-hoa-doc-tinh-Nghe-An-361047.aspx", + "name": "Ke-hoach-519-KH-UBND-2017-phat-trien-van-hoa-doc-tinh-Nghe-An-361047", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/KH-UBND\n\nNghệ An, ngày 31 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC TRONG CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.\n\nThực hiện Quyết định số: 329/QĐ-TTg \r\n\nngày 15/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển văn hóa đọc\r\n\ntrong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng và phát triển thói quen, nhu\r\n\ncầu, kỹ năng và phong trào đọc (xuất bản phẩm in và điện tử) trong mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên; chú trọng\r\n\ntới người dân ở vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; cải\r\n\nthiện môi trường đọc; góp phần nâng cao dân trí, phát triển tư duy, khả năng\r\n\nsáng tạo, bồi dưỡng nhân cách, tâm hồn, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật,\r\n\nhình thành lối sống văn minh, lành mạnh trong con người, xã hội Việt Nam, đẩy mạnh\r\n\nxây dựng xã hội học tập.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020:\n\n- Về khả năng tiếp cận, sử dụng thông\r\n\ntin, tri thức:\n\n+ Phấn đấu 80% học sinh, sinh viên và\r\n\nngười học khác tại các cơ sở giáo dục được tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức\r\n\ntại các thư viện công cộng, thư viện của các cơ sở giáo dục, văn hóa, khoa học;\n\n+ Phấn đấu 20% - 25% người dân ở khu\r\n\nvực nông thôn, 15% - 20% người dân ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn\r\n\nđược tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức và các dịch vụ liên quan tại các thư\r\n\nviện công cộng, trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện - văn hóa xã, cơ\r\n\nquan xuất bản và phát hành;\n\n- Về nâng cao kiến thức, kỹ năng đọc:\n\n+ Phấn đấu 40% - 50% người dân có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, tri thức\r\n\nthông qua việc đọc và học tập suốt đời;\n\n+ Phấn đấu 85% người sử dụng thư viện\r\n\n(đối với học sinh, sinh viên là 90%) có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin,\r\n\ntri thức thông qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu và giải trí.\n\n- Về tăng cường hoạt động thư viện,\r\n\nxuất bản:\n\n+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bình\r\n\nquân sách là 05 bản/người dân và đạt 0,7 bản sách/người dân trong hệ thống thư\r\n\nviện công cộng; mỗi người dân trung bình đọc 2,5 cuốn sách/năm;\n\n+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục ở các\r\n\nbậc, cấp học có thư viện với vốn tài liệu phù hợp, trong đó 50% cơ sở giáo dục ở\r\n\nbậc phổ thông có thư viện đạt chuẩn theo quy định; 48% thư viện công cộng có vốn\r\n\ntài liệu tổng hợp đủ khả năng phục vụ cho mọi đối tượng, trong đó có bộ phận phục\r\n\nvụ thiếu nhi và người khuyết tật; 80% thư viện của các cơ quan nghiên cứu khoa học có vốn tài liệu chuyên sâu.\n\n+ Phấn đấu số lượng người truy cập và\r\n\nsử dụng thông tin tại các thư viện đạt 2.500.000 lượt/năm.\n\nb) Định hướng đến năm 2030:\n\nTạo điều kiện để người dân có thói\r\n\nquen đọc và kỹ năng tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức tại nơi sinh sống, học\r\n\ntập, công tác. Duy trì và củng cố các chỉ tiêu phát triển văn hóa đọc; tiếp tục\r\n\ncải thiện Môi trường đọc. Hoạt động thư viện, xuất bản có khả năng đáp ứng nhu\r\n\ncầu đọc của người dân (bao gồm cả xuất bản phẩm in và điện tử).\n\nI. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng\r\n\nvà toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển văn hóa đọc.\n\nb) Huy động sự tham gia có hiệu quả của\r\n\ncác phương tiện thông tin, truyền thông trong tỉnh với nhiều hình thức đa dạng,\r\n\nphù hợp. Đặc biệt là Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An phải có\r\n\nchuyên mục thường kỳ về văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc.\n\nc) Biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân có\r\n\nđóng góp tích cực trong phát triển văn hóa đọc; có hình thức tôn vinh người đọc\r\n\ncó hiệu quả.\n\n2. Xây dựng thói quen, trang bị kỹ\r\n\nnăng và phương pháp đọc\n\na) Tăng cường vận động, khuyến khích\r\n\nmọi tầng lớp nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động xây dựng, duy trì thói quen đọc (xuất bản in và điện\r\n\ntử) phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân.\n\nb) Huy động sự tham gia, phối hợp triển\r\n\nkhai có hiệu quả của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, duy\r\n\ntrì thói quen đọc (nhà trường, thư viện, hiệu sách...) và tăng cường vai trò của\r\n\ngia đình.\n\nc) Hướng dẫn kỹ năng và phương pháp đọc\r\n\nphù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng đối tượng học sinh, sinh viên; định\r\n\nhướng và thúc đẩy xu hướng, thị hiếu đọc lành mạnh trong xã hội.\n\n3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách\r\n\nvà đẩy mạnh xã hội hóa\n\na) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp\r\n\nthực tế địa phương, góp phần tạo môi trường đọc thuận lợi; khuyến khích các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia phát triển văn hóa đọc.\n\nb) Đẩy mạnh phát triển thư viện tư\r\n\nnhân, tủ sách dòng họ, tủ sách gia đình, tủ sách khuyến học, tủ sách pháp luật;\r\n\nhỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống thư viện tư nhân và loại\r\n\nhình tủ sách;\n\nc) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi nhằm phát huy vai trò của các doanh nghiệp và cơ sở khác hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực phát hành, kinh doanh xuất bản phẩm đối với phát triển văn hóa đọc.\n\n4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nhệ thống thư viện công lập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.\n\na) Xây dựng và phát triển hệ thống\r\n\nthư viện công cộng hiện đại, có vốn tài liệu phong phú, thân thiện với người sử\r\n\ndụng, trở thành trung tâm thông tin, văn hóa, giáo dục của cộng đồng, nơi giao\r\n\nlưu giữa tác giả - tác phẩm và người đọc, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập suốt\r\n\nđời của nhân dân; chú trọng phát triển thư viện trường học, góp phần đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.\n\nb) Thí điểm và từng bước hình thành\r\n\nthư viện điện tử phục vụ cộng đồng và nguồn học liệu mở cho trường học; đẩy mạnh\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân tiếp cận, sử dụng thông tin, tri\r\n\nthức nhanh chóng, thuận tiện.\n\nc) Đa dạng hóa các dịch vụ thư viện;\r\n\ntăng cường phổ biến, hướng dẫn về phương pháp sử dụng thư viện có hiệu quả; đẩy\r\n\nmạnh dịch vụ thư viện lưu động tại các địa phương, nhất là ở vùng nông thôn,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; thúc đẩy phối hợp, liên kết giữa\r\n\ncác thư viện với trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng, điểm\r\n\nbưu điện - văn hóa xã; tăng cường luân chuyển tài liệu từ hệ thống thư viện\r\n\ncông cộng tới các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nkhó khăn, trường học, đồn biên phòng, trại giam, các thư viện tư nhân có phục vụ\r\n\ncộng đồng...\n\n5. Nâng cao chất lượng nội dung và\r\n\nhình thức xuất bản phẩm\n\na) Bảo đảm chất lượng và nội dung\r\n\nthông tin trong xuất bản phẩm, chú trọng sách, tài liệu về giáo dục kỹ năng sống,\r\n\ntinh thần tự hào dân tộc, lối sống lành mạnh, thái độ ứng xử văn minh, giàu\r\n\nlòng nhân ái, phổ biến kiến thức; các tác phẩm của nước ngoài có chất lượng, đạt\r\n\ngiải quốc tế uy tín.\n\nb) Bảo đảm cơ cấu sách, tài liệu phù\r\n\nhợp, nhằm đáp ứng nhu cầu đọc ngày càng cao và đa dạng của người dân; chú trọng\r\n\ncác loại sách phục vụ trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật và\r\n\ncác đối tượng thiệt thòi khác\r\n\ntrong xã hội.\n\nc) Phát triển đa dạng các loại sách\r\n\n(bỏ túi, sách nói, sách điện tử) có nội dung phong phú dành cho các nhóm đối tượng,\r\n\ntập trung vào các nội dung phổ cập kiến thức, kỹ năng sống và kỹ năng làm việc.\n\n6. Mở rộng hợp tác quốc tế\n\na) Tăng cường giao lưu văn hóa trong\r\n\nlĩnh vực xuất bản, thư viện và các hoạt động văn hóa khác.\n\nb) Tích cực phối hợp tổ chức hoặc\r\n\ntham gia các sự kiện quốc tế liên quan đến phát triển văn hóa đọc.\n\nc) Tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc\r\n\ngia, các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong phát triển văn hóa đọc.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giai đoạn 2017 - 2020\n\n- Ngân sách trung ương:\n\nHỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu: Thông tin, tuyên truyền, quảng bá; hướng dẫn kỹ năng, phương pháp và các\r\n\nhoạt động liên quan đến văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc; thí điểm xây dựng\r\n\nthư viện điện tử phục vụ cộng đồng và nguồn học liệu mở cho trường học; tổ chức\r\n\nGiải thưởng về phát triển văn hóa đọc hằng năm; thí điểm và triển khai nhân rộng\r\n\ncác mô hình hoạt động có hiệu quả trong phát triển văn hóa đọc; kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá tác động, hiệu quả của việc thực hiện Đề án.\n\n- Ngân sách địa phương:\n\nHỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu: Phát triển mạng lưới thư viện, nhà sách, tủ sách tại địa phương; tăng cường\r\n\nvốn tài liệu cho hệ thống thư viện công cộng các cấp, nhất là ở cấp cơ sở, ở\r\n\nvùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng kinh tế - xã hội khó khăn\r\n\nvà đặc biệt khó khăn; triển khai các hoạt động tuyên truyền, quảng bá và hoạt động\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực...\n\n- Nguồn kinh phí được sử dụng lồng\r\n\nghép thông qua việc thực hiện những nội dung liên quan của các chương trình, đề\r\n\nán khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Nguồn kinh phí huy động từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2. Giai đoạn 2021 - 2030:\n\n- Ngân sách trung ương: Tiếp tục hỗ\r\n\ntrợ triển khai các nhiệm vụ đã được xác định tại Đề án.\n\n- Ngân sách địa phương: Tiếp tục hỗ\r\n\ntrợ triển khai các nhiệm vụ đã được xác định tại Kế hoạch, chú trọng nội dung\r\n\nphát triển cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các hoạt động khác liên quan phù hợp\r\n\nvới điều kiện của từng địa phương.\n\n- Tiếp tục thực hiện lồng ghép việc sử\r\n\ndụng kinh phí với các chương trình, đề án liên quan khác.\n\n- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi\r\n\nnguồn lực từ xã hội để tham gia thực hiện Kế hoạch.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án, xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện trong từng giai đoạn; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá,\r\n\ntổng hợp báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án. Đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch nếu cần thiết.\n\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan rà soát, xây dựng, sửa chữa, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách và các quy định cụ\r\n\nthể cần thiết liên quan đến phát triển văn hóa đọc.\n\nc) Chủ trì xây dựng mô hình phát triển\r\n\nvăn hóa đọc, thí điểm xây dựng thư viện điện tử, xây dựng bộ sưu tập số cho cộng đồng; tổ chức Giải thưởng phát triển\r\n\nvăn hóa đọc hàng năm tại địa phương.\n\nd) Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương trong việc lồng ghép với nội dung các chương trình, đề án\r\n\nkhác liên quan trong quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nđ) Vận động và tìm nguồn tài trợ, xã\r\n\nhội hóa phục vụ phát triển văn hóa đọc.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\nvà các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao; chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án khác liên\r\n\nquan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao và các cơ quan liên quan nghiên cứu, triển khai phù hợp với chương\r\n\ntrình của từng bậc học, cấp học.\n\nc) Chỉ đạo rà soát, kiện toàn hệ thống\r\n\nthư viện trường học; xây dựng và phát triển nguồn học liệu mở; nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu\r\n\nquả triển khai Kế hoạch, định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao) để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chú trọng việc xây dựng và triển\r\n\nkhai chương trình tuyên truyền, quảng bá phát triển văn hóa đọc; chủ động lồng\r\n\nghép với các chương trình, đề án khác liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả hoạt động xuất bản.\n\nc) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu\r\n\nquả triển khai Kế hoạch, định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao) để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Tư pháp,\r\n\nBan dân tộc\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\nvà các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án khác liên\r\n\nquan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao và các sở, ngành liên quan bố trí nguồn vốn đầu tư, kinh phí thực hiện\r\n\nKế hoạch và các Chương trình, đề án khác có nội dung liên quan lồng ghép với Kế\r\n\nhoạch này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với khả năng cân\r\n\nđối của ngân sách địa phương trong từng thời kỳ; phối hợp kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\n6. Các sở, ngành, Cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh\n\nCó trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\na) Bố trí ngân sách, huy động nguồn lực\r\n\nđể tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, chú trọng phát triển mạng\r\n\nlưới thư viện, tủ sách, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương.\n\nb) Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nvới quá trình triển khai thực hiện các chương trình, đề án khác liên quan tại địa\r\n\nphương.\n\nc) Phối hợp với các Sở: Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các cơ quan khác liên quan trong việc chỉ đạo xây dựng phong\r\n\ntrào đọc sách, phát triển văn hóa đọc, gắn kết với phong trào toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.\n\nd) Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả\r\n\nnguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương cho phát triển văn hóa đọc theo\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\nđ) Kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng\r\n\nnăm báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch tại địa phương, gửi UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao) để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tuyên truyền, định hướng phát triển văn hóa đọc theo Kế hoạch gắn\r\n\nvới các chương trình, đề án khác có liên quan.\n\n9. Đề nghị các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp liên quan.\n\na) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ hoạt động đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nb) Tích cực tham gia tuyên truyền, vận\r\n\nđộng về văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc; triển khai lồng ghép với các hoạt\r\n\nđộng, phong trào do tổ chức mình chủ trì hoặc phối hợp thực hiện có liên quan\r\n\nhoặc hỗ trợ việc phát triển văn hóa đọc; chú trọng triển khai đối với các nhóm\r\n\nđối tượng như thanh thiếu nhi, phụ nữ, công nhân, các địa bàn có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội khó khăn.\n\nTrên đây là Kế hoạch phát triển văn\r\n\nhóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn. Đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) để chỉ đạo kịp\r\n\nthời./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ VHTT&DL (b/c); \r\n\n - TTrực Tỉnh ủy, HĐND (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị, thành phố;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - PVP Phan Đức Sơn;\r\n\n - Phòng KGVX (Trâm);\r\n\n - Lưu VTUB. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Thông\n\n", + "id": 105286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105287.json b/contexts/context_105287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b91d57dda20abcad35c3df229e41329635a2cb4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-03-2020-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-thuoc-tham-quyen-Hoi-dong-thanh-pho-Ha-Noi-447525.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2020-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-thuoc-tham-quyen-Hoi-dong-thanh-pho-Ha-Noi-447525", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2020/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\nKHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 15\n\n(Từ\r\n\nngày 06/7/2020 đến ngày 07/7/2020)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,\r\n\nkhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống mua\r\n\nbán người ngày 29 tháng 3 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính - Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện\r\n\nxây dựng ngân hàng câu hỏi trác nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị\r\n\ntham dự các kỳ thì Olympic quốc tế và khu vực;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến\r\n\nnông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n84/2019/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức\r\n\nchi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân\r\n\nquy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2282/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nkhuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng;\n\nCăn cứ Quyết định số 496/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch nghĩa\r\n\ntrang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội\r\n\ndung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 28/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo\r\n\ngiải trình, tiếp thu số 128/BC-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu HĐND Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định một số nội\r\n\ndung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:\n\n(1) Quy định nội dung, mức chi thực\r\n\nhiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm cho ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo).\n\n(2) Quy định nội dung, mức chi cho\r\n\ncông tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân của hoạt động\r\n\nmua bán người trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm\r\n\ntheo).\n\n(3) Quy định chính sách hỗ trợ sử\r\n\ndụng hình thức hỏa táng của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm\r\n\ntheo).\n\n(4) Quy định về mức chi tiền thưởng\r\n\nđối với các danh hiệu, hình thức khen thưởng, giải thưởng của các cuộc thi, hội\r\n\nthi, hội giảng, kỳ thi tay nghề trên địa bàn Thành phố và nội dung, mức chi đối\r\n\nvới hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng các danh hiệu,\r\n\nhình thức khen thưởng, giải thưởng các cấp (Chi tiết tại Phụ lục 04 kèm\r\n\ntheo).\n\n(5) Quy định nội dung, mức chi đối\r\n\nvới hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục\r\n\n05 kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nTrường hợp văn bản được dẫn chiếu\r\n\ntại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp\r\n\ncó thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n2. Giao UBND các cấp tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền; thông báo công khai, rộng rãi các nội dung chính sách, hướng\r\n\ndẫn cụ thể về trình tự, thủ tục để các tổ chức, cá nhân biết,\r\n\nthực hiện; phương thức thực hiện gắn với cải cách thủ tục hành chính trong quản\r\n\nlý nhà nước; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách.\n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\n4. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n5. Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 3 năm 2013 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định một số nội\r\n\ndung chi và mức hỗ trợ đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020. Quyết định số\r\n\n03/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của UBND Thành phố quy định về chính\r\n\nsách hỗ trợ khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\nhết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội khoá XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác ĐB của UBTVQH;\n\n- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;\n\n- Thường trực Thành ủy Hà Nội;\n\n- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;\n\n- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;\n\n- Đại biểu HĐND Thành phố;\n\n- Các Ban HĐND Thành phố;\n\n- VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;\n\n- VP HĐND TP, VP UBND TP;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\n\n- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;\n\n- Lưu: VT\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI THỰC HIỆN XÂY DỰNG\r\n\nNGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM CHO NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định nội dung, mức chi thực hiện\r\n\nxây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm cho ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, giáo viên và các cá nhân\r\n\ncó liên quan tham gia xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm.\n\n3. Quy định cụ thể\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho\r\n\n cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của HĐND thành phố Hà Nội quy định một\r\n\n số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\n2\n\nSoạn thảo câu trắc nghiệm đưa\r\n\n vào biên tập\n\nCâu\n\n92.000\n\n\n\n3\n\nThẩm định và biên tập câu trắc\r\n\n nghiệm\n\nCâu\n\n80.000\n\n\n\n4\n\nTổ chức thi thử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc\r\n\n nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n230.000\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng đề thi gốc\n\nĐề\n\n920.000\n\nBao\r\n\n gồm phản biện và đáp án\n\n\n\n- Chi xây dựng các mã đề thi\n\nĐề\n\n230.000\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc\r\n\n thi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n280.000\n\n\n\n\n\n+ Phó trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n230.000\n\n\n\n\n\n+ Thư ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n160.000\n\n\n\n\n\n- Chi phí đi lại, ở của Ban tổ\r\n\n chức\n\nThực hiện theo quy định mức chi\r\n\n công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố\r\n\n Hà Nội tại Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND thành phố\r\n\n Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND\r\n\n thành phố.\n\n\n\n- Chi phụ cấp cho Hội đồng coi\r\n\n thi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n200.000\n\n\n\n\n\n+ Phó Chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n150.000\n\n\n\n\n\n+ Thư ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n100.000\n\n\n\n\n\n+ Nhân viên bảo vệ, y tế và phục\r\n\n vụ\n\nNgười/ngày\n\n50.000\n\n\n\n5\n\nThuê chuyên gia định cỡ câu trắc\r\n\n nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n350.000\n\nTheo\r\n\n phương thức hợp đồng\n\n6\n\nĐánh máy và nhập vào ngân hàng\r\n\n câu trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n230.000\n\n\n\n4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Nhiệm vụ xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm thuộc\r\n\ncấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ NẠN NHÂN\r\n\nVÀ NỘI DUNG, MỨC CHI CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NẠN NHÂN CỦA HOẠT ĐỘNG MUA BÁN NGƯỜI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định về mức chi cho công tác hỗ\r\n\ntrợ nạn nhân, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân của hoạt động mua bán người trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán\r\n\nngười.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương của Hà Nội để hỗ trợ nạn nhân và\r\n\nnạn nhân của hoạt động mua bán người được các tổ chức, cá nhân này hỗ trợ trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n3. Quy định cụ thể\n\n\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n1\n\nNội dung và mức chi cho công\r\n\n tác hỗ trợ nạn nhân\n\n1.1\n\nChi hỗ trợ người không hưởng\r\n\n lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ nạn nhân.\n\n200.000\r\n\n đồng/người/ngày\n\n1.2\n\nChi hỗ trợ cho cán bộ được giao\r\n\n nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân\n\n10.000\r\n\n đồng/người được tư vấn/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.\n\n2\n\nNội dung và mức chi chế độ hỗ\r\n\n trợ trực tiếp cho nạn nhân\n\n2.1\n\nChi hỗ trợ nhu cầu thiết yếu\r\n\n và chi phí đi lại\n\na\n\nTiền ăn\n\nTrong thời gian nạn nhân tạm trú\r\n\n tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân được hỗ trợ tiền ăn, thời\r\n\n gian hỗ trợ không quá 03 tháng (ba tháng): mức hỗ trợ bằng mức chuẩn trợ cấp\r\n\n xã hội hàng tháng (hệ số 1): 350.000 đồng/người/tháng nhân với hệ số tương ứng:\n\nTrẻ em dưới 04 tuổi hệ số 5,0;\n\nTrẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi\r\n\n hoặc từ đủ 60 tuổi trở lên hệ số 4,0;\n\nNgười từ 16 tuổi đến 60 tuổi hệ\r\n\n số 3,0;\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng,\r\n\n hệ số 3,0;\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng\r\n\n là trẻ em, hệ số 4,0;\n\nNgười khuyết tật đặc biệt nặng\r\n\n là người cao tuổi, hệ số 4,0.\n\nb\n\nHỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt\r\n\n cá nhân cần thiết\n\nNạn nhân trong thời gian lưu trú\r\n\n tại cơ sở được cấp vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác\r\n\n theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP: mức 350.000 đồng/người/tháng.\n\n2.2\n\nChi tiền ăn cho nạn nhân có\r\n\n nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả\n\n-\n\nTiền ăn trong những ngày đi đường\n\n70.000 đồng/người/ngày.\n\n2.3\n\nChi hỗ trợ y tế\n\n\n\n\n\nTrường hợp nạn nhân chết trong thời\r\n\n gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của\r\n\n các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện\r\n\n mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng:\n\n-\n\nChi phí giám định pháp y\n\nThực hiện theo phiếu thu thực tế\r\n\n của cơ quan giám định pháp y đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n-\n\nChi phí mai táng\n\n5.400.000 đồng/người.\n\n2.4\n\nChi trợ cấp khó khăn ban đầu\n\n\n\nChi hỗ trợ một lần tiền trợ cấp\r\n\n khó khăn ban đầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo của thành phố Hà Nội khi trở\r\n\n về nơi cư trú\n\n1.000.000 đồng/người (hộ nghèo\r\n\n được hỗ trợ là hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập theo chuẩn nghèo thành phố Hà\r\n\n Nội).\n\nĐối với các nội dung, mức chi cho công\r\n\ntác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân\r\n\nkhông quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các văn bản dẫn chiếu của\r\n\nTrung ương quy định tại Thông tư số 84/2019/TT-BTC ngày 27/11/2019 và các văn bản\r\n\ncủa Thành phố.\n\n4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách nhà nước theo phân cấp.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SỬ DỤNG HÌNH\r\n\nTHỨC HỎA TÁNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội)\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định chính sách hỗ trợ sử dụng\r\n\nhình thức hỏa táng của thành phố Hà Nội.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNgười có hộ khẩu thường trú tại\r\n\nthành phố Hà Nội; đối tượng được nuôi dưỡng tại các Trung tâm nuôi dưỡng, điều\r\n\ndưỡng người có công và cơ sở trợ giúp xã hội công lập của thành phố Hà Nội; đối\r\n\ntượng điều trị tại Bệnh viện 09 - Sở Y tế Hà Nội; người lang thang vô gia cư chết\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n3. Quy định cụ thể\n\na. Hỗ trợ chi phí hỏa táng như\r\n\nsau:\n\n- Thi hài người lớn: 3.000.000 đồng/ca.\n\n- Thi hài trẻ em dưới 06 tuổi:\r\n\n1.500.000 đồng/ca.\n\nb. Hỗ trợ chi phí vận chuyển:\r\n\n1.000.000 đồng/ca.\n\nc. Hỗ trợ chi phí khác:\n\nĐối với người dân thuộc hộ nghèo,\r\n\ntrẻ em dưới 6 tuổi; các đối tượng người có công đang được nuôi dưỡng thường\r\n\nxuyên tại các Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; các đối tượng xã\r\n\nhội đang được nuôi dưỡng thường xuyên tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập của\r\n\nthành phố Hà Nội, đối tượng điều trị tại Bệnh viện 09 - Sở Y tế Hà Nội; người\r\n\nlang thang vô gia cư chết trên địa bàn thành phố Hà Nội:\n\n- Áo quan hỏa táng: 1.250.000 đồng/ca.\n\n- Túi đồ khâm liệm: 500.000 đồng/ca.\n\n- Bình đựng tro cốt: 250.000 đồng/ca.\n\n- Chi phí quản lý lưu giữ bình\r\n\ntro: 5.270.000 đồng/ô. \n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách cấp Thành phố.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nQUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC DANH HIỆU, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, GIẢI THƯỞNG CỦA CÁC CUỘC THI, HỘI THI, HỘI\r\n\nGIẢNG, KỲ THI TAY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀ NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU, HÌNH\r\n\nTHỨC KHEN THƯỞNG, GIẢI THƯỞNG CÁC CẤP\n\n(Kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định về mức chi tiền thưởng đối\r\n\nvới các danh hiệu, hình thức khen thưởng, giải thưởng của các cuộc thi, hội\r\n\nthi, hội giảng, kỳ thi tay nghề trên địa bàn Thành phố và nội dung chi, mức chi\r\n\nđối với hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng các\r\n\ndanh hiệu, hình thức khen thưởng, giải thưởng các cấp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Quy định cụ thể\n\na. Quy định mức chi tiền thưởng đối\r\n\nvới các danh hiệu, hình thức khen thưởng trên địa bàn Thành phố (Chi tiết tại\r\n\nBiểu 01 kèm theo).\n\nb. Quy định về mức chi giải thưởng\r\n\ncủa các cuộc thi, hội thi, hội giảng, kỳ thi tay nghề trên địa bàn Thành phố (Chi\r\n\ntiết tại Biểu 02 kèm theo).\n\nc. Quy định nội dung, mức chi đối với\r\n\nhoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Hội đồng xét tặng các danh hiệu,\r\n\nhình thức khen thưởng, giải thưởng các cấp (Chi tiết tại Biểu số\r\n\n03 kèm theo).\n\n4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách nhà nước theo phân cấp; nguồn vốn huy\r\n\nđộng xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\n\n\n\nBiểu 01 - Phụ lục 04\n\nQuy định mức chi tiền thưởng đối với các danh hiệu,\r\n\nhình thức khen thưởng trên địa bàn Thành phố\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n1\n\nKhen thưởng danh hiệu “Công dân\r\n\n Thủ đô ưu tú”\n\nCá nhân\n\n12,5 lần mức lương cơ sở.\n\n2\n\nKhen thưởng danh hiệu “Vì sự\r\n\n nghiệp xây dựng Thủ đô’\n\nCá nhân\n\n01 lần mức lương cơ sở.\n\n3\n\nKhen thưởng Bằng \"Sáng kiến\r\n\n Thủ đô\"\n\nCá nhân\n\n03 lần mức lương cơ sở.\n\n4\n\nKhen thưởng danh hiệu “Người tốt,\r\n\n việc tốt”\n\nCá nhân\n\n- Cấp Thành phố: 01 lần mức\r\n\n lương cơ sở.\n\n- Cấp sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\n MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, các quận,\r\n\n huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố: 0,3 lần mức lương cơ sở.\n\n- Cấp phường, xã, thị trấn: 0,15\r\n\n lần mức lương cơ sở.\n\n5\n\nKhen thưởng “Cúp Thăng Long”\n\nTập thể\n\n02 lần mức lương cơ sở.\n\n6\n\nKhen thưởng “Nghệ nhân Hà Nội”\n\nCá nhân\n\n4,5 lần mức lương cơ sở.\n\n7\n\nKhen thưởng Thủ khoa xuất sắc\n\nCá nhân\n\n4,5 lần mức lương cơ sở.\n\n8\n\nKhen thưởng thành tích đột xuất:\n\n\n\n\n\n-\n\nBằng khen của Chủ tịch UBND\r\n\n Thành phố về thành tích đột xuất\n\nTập thể\n\n- 02 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của\r\n\n Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất\r\n\n sắc trong các lĩnh vực được Thành phố ghi nhận): Thưởng\r\n\n tiền cho tập thể bằng 06 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ\r\n\n đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà\r\n\n nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích\r\n\n đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực có tác động tích cực đối với Thành phố,\r\n\n khu vực hoặc thế giới): Thưởng tiền cho tập\r\n\n thể là 50.000.000 đồng.\n\n\n\n\n\nCá nhân\n\n- 01 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến\r\n\n đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực\r\n\n được Thành phố ghi nhận): Thưởng tiền cho cá\r\n\n nhân bằng 03 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân\r\n\n dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực vực có tác động tích cực đối với\r\n\n Thành phố, khu vực hoặc thế giới): Thưởng tiền cho\r\n\n cá nhân là 20.000.000 đồng.\n\n-\n\nBằng khen của Chủ tịch Ủy ban Mặt\r\n\n trận tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;\r\n\n Giấy khen của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\n huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố về thành tích đột xuất\n\nTập thể\n\n- 0,6 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến\r\n\n đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực\r\n\n được cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và\r\n\n các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\n xã, các đơn vị thuộc Thành phố ghi nhận): Thưởng tiền cho tập thể bằng 02\r\n\n lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ\r\n\n đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà\r\n\n nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt\r\n\n xuất sắc trong các lĩnh vực được cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban\r\n\n nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố ghi nhận): Thưởng\r\n\n tiền cho tập thể bằng 50% mức tiền thưởng tập thể lập thành tích đặc biệt xuất\r\n\n sắc đột xuất cấp Thành phố.\n\n\n\n\n\nCá nhân\n\n- 0,3 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến\r\n\n đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực\r\n\n được cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt nam Thành phố và các tổ chức chính trị -\r\n\n xã hội Thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc\r\n\n Thành phố ghi nhận): Thưởng tiền cho cá nhân\r\n\n bằng 01 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ\r\n\n đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người,\r\n\n cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu\r\n\n hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực được cấp Sở,\r\n\n ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, ỦBND quận, huyện, thị\r\n\n xã, các đơn vị thuộc Thành phố ghi nhận): Thưởng tiền cho cá nhân bằng\r\n\n 50% mức tiền thưởng cá nhân lập thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất cấp\r\n\n Thành phố.\n\n-\n\nGiấy khen của Chủ tịch UBND xã,\r\n\n phường, thị trấn về thành tích đột xuất\n\nTập thể\n\n- 0,3 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến\r\n\n đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực\r\n\n được cấp phường, xã, thị trấn ghi nhận): Thưởng tiền cho tập thể bằng 50% mức tiền thưởng tập thể lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n Thành phố và các tổ chức chính trị-xã hội Thành phố, Ủy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố.\n\n- Trường hợp tập thể lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ\r\n\n đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người,\r\n\n cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu\r\n\n hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong\r\n\n các lĩnh vực được cấp phường, xã, thị trấn ghi nhận): Thưởng tiền cho tập thể bằng 50% mức tiền thưởng tập thể lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất cấp Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố.\n\n\n\n\n\nCá nhân\n\n- 0,15 lần mức lương cơ sở;\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ xuất sắc\r\n\n khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến\r\n\n đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực\r\n\n được cấp phường, xã, thị trấn ghi nhận): Thưởng tiền cho cá nhân bằng 50%\r\n\n mức tiền thưởng cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất cấp Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố.\n\n- Trường hợp cá nhân lập thành\r\n\n tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ\r\n\n đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà\r\n\n nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt\r\n\n xuất sắc trong các lĩnh vực được cấp phường, xã, thị trấn ghi nhận):\r\n\n Thưởng tiền cho cá nhân bằng 50% mức tiền thưởng cá nhân lập\r\n\n thành đặc biệt xuất sắc đột xuất cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Việt Nam Thành phố và các đoàn thể Thành phố các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị\r\n\n thuộc Thành phố.\n\n\n\nBiểu 02 - Phụ lục 04\n\nQuy định mức chi giải thưởng của các\r\n\ncuộc thi, hội thi, hội giảng, kỳ thi tay nghề trên địa bàn Thành phố\n\n1. Mức chi giải thưởng của các cuộc thi, hội thi, hội giảng, kỳ thi tay nghề trên địa bàn\r\n\nThành phố; giải thưởng cho các cuộc thi Giảng viên lý luận chính trị giỏi, báo\r\n\ncáo viên giỏi và các cuộc thi tìm hiểu, tuyên truyền do Trung ương và Thành phố\r\n\nphát động; Giải thưởng trong \"Tổng kết và phát động phong trào sáng tác\r\n\nmang tính giai đoạn của Thủ đô\" sử dụng ngân sách Nhà nước:\n\nTT\n\nCấp tổ chức\n\nMức giải\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCấp Thành phố tổ chức\n\nGiải\r\n\n đặc biệt\n\nTập\r\n\n thể\n\n20.000.000\n\nTùy theo quy mô và địa bàn tổ chức\r\n\n cuộc thi, UBND Thành phố hoặc các đơn vị được UBND Thành\r\n\n phố giao tổ chức thực hiện quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không\r\n\n vượt quá mức chi tối đa quy định tại Mục này; đối với các cuộc thi không có\r\n\n giải tập thể, quyết định mức giải thưởng cho cá nhân bằng với giải của tập thể.\n\nCá\r\n\n nhân\n\n12.000.000\n\nGiải\r\n\n nhất\n\nTập\r\n\n thể\n\n10.000.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n6.000.000\n\nGiải\r\n\n nhì\n\nTập\r\n\n thể\n\n7.000.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n3.000.000\n\nGiải\r\n\n ba\n\nTập\r\n\n thể\n\n5.000.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n2.000.000\n\nGiải\r\n\n khuyến khích\n\nTập\r\n\n thể\n\n3.000.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n1.000.000\n\nGiải\r\n\n phụ khác\n\n\n\n500.000\n\n2\n\nCấp sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thánh phố và các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội Thành phố; các quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố\r\n\n tổ chức\n\nGiải\r\n\n đặc biệt\n\nTập\r\n\n thể\n\n10.000.000\n\nTùy theo quy mô và địa bàn tổ chức\r\n\n cuộc thi, sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố\r\n\n và các tổ chức chính trị xã hội Thành phố; các quận, huyện, thị xã, đơn vị\r\n\n thuộc Thành phố quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt quá mức\r\n\n chi tối đa quy định tại Mục này; đối với các cuộc thi không có giải tập thể,\r\n\n quyết định mức giải thưởng cho cá nhân bằng với giải của tập thể.\n\nCá\r\n\n nhân\n\n6.000.000\n\nGiải\r\n\n nhất\n\nTập\r\n\n thể\n\n5.000.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n3.000.000\n\nGiải\r\n\n nhì\n\nTập\r\n\n thể\n\n3.500.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n1.500.000\n\nGiải\r\n\n ba\n\nTập\r\n\n thể\n\n2.500.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n1.000.000\n\nGiải\r\n\n khuyến khích\n\nTập\r\n\n thể\n\n1.500.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n500.000\n\nGiải\r\n\n phụ khác\n\n\n\n250.000\n\n3\n\nCấp xã, phường, thị trấn tổ chức\n\nGiải\r\n\n đặc biệt\n\nTập\r\n\n thể\n\n5.000.000\n\nTùy theo quy mô và địa bàn tổ chức\r\n\n cuộc thi, các xã, phường, thị trấn quyết định mức chi giải thưởng cụ thể\r\n\n nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Mục này; đối với các cuộc\r\n\n thi không có giải tập thể, quyết định mức giải thưởng cho cá nhân bằng với giải\r\n\n của tập thể.\n\nCá\r\n\n nhân\n\n3.000.000\n\nGiải\r\n\n nhất\n\nTập\r\n\n thể\n\n2.500.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n1.500.000\n\nGiải\r\n\n nhì\n\nTập\r\n\n thể\n\n1.800.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n800.000\n\nGiải\r\n\n ba\n\nTập\r\n\n thể\n\n1.300.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n500.000\n\nGiải\r\n\n khuyến khích\n\nTập\r\n\n thể\n\n800.000\n\nCá\r\n\n nhân\n\n250.000\n\nGiải\r\n\n phụ khác\n\n\n\n150.000\n\n2. Một số nội dung chi và mức chi\r\n\nđối với: “Giải báo chí về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của thành phố Hà\r\n\nNội”, “Giải báo chí về phát triển văn hóa và xây dựng người Hà Nội thanh lịch,\r\n\nvăn minh”:\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nHình thức giải thưởng\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n\n\n1\n\nChi giải thưởng Giải báo chí\r\n\n về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của thành phố Hà Nội và Giải báo chí về\r\n\n phát triển văn hóa và xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh hằng năm\n\n-\r\n\n Giải đặc biệt\n\nCá\r\n\n nhân\n\n100.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Giải A\n\nCá\r\n\n nhân\n\n50.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Giải B\n\nCá\r\n\n nhân\n\n30.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Giải C\n\nCá\r\n\n nhân\n\n20.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Giải cho tác phẩm xuất sắc của\r\n\n tác giả cao tuổi, giải cho tác phẩm xuất sắc của tác giả trẻ tuổi\n\nCá\r\n\n nhân\n\n20.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n10.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nCá\r\n\n nhân\n\n\n\n- Giải đồng hạng xuất sắc cho cơ\r\n\n quan báo chí tiêu biểu\n\nTập\r\n\n thể\n\n15.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n- Tiền thưởng các tác phẩm vào\r\n\n chung khảo\n\nCá\r\n\n nhân\n\n2.000.000\r\n\n đồng/giải\n\n\n\n\n\nBiểu số 03 - Phụ lục 04\n\nQuy định nội dung, mức chi đối với hoạt động của Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng,\r\n\ngiải thưởng các cấp\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nI\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng;\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp Thành phố đối với các danh hiệu, hình thức khen thưởng,\r\n\n các giải thưởng\n\n\n\n\n\n1\n\nChi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng,\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp Thành phố họp xét khen thưởng các danh hiệu, hình thức\r\n\n khen thưởng, giải thưởng đối với các tập thể, cá nhân\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n1.500.000\n\n- Phó Chủ tịch và các Thành viên\r\n\n Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n1.000.000\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n200.000\n\n- Bộ phận giúp việc Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n100.000\n\n- Bộ phận phục vụ\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n50.000\n\n2\n\nChi thù lao xin ý kiến bằng phiếu đối với Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội\r\n\n đồng xét tặng cấp Thành phố\n\nđồng/người/\r\n\n phiếu\n\n500.000\n\nII\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng,\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội Thành phố; quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc\r\n\n Thành phố đối với các danh hiệu, hình thức khen thưởng, các giải thưởng:\n\n\n\n\n\n1\n\nChi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng,\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội Thành phố; quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố\r\n\n họp xét khen thưởng các danh hiệu, hình thức khen thưởng, giải thưởng đối với\r\n\n các tập thể, cá nhân:\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n500.000\n\n\n\n- Phó Chủ tịch và các Thành viên\r\n\n Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n300.000\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n100.000\n\n- Bộ phận giúp việc Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n100.000\n\n- Bộ phận phục vụ\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n50.000\n\n2\n\nChi thù lao xin ý kiến bằng phiếu\r\n\n đối với Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng cấp sở,\r\n\n ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố\r\n\n Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; quận, huyện, thị xã, đơn\r\n\n vị thuộc Thành phố.\n\nđồng/người/\r\n\n phiếu\n\n200.000\n\nIII\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng,\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp xã, phường, thị trấn đối với\r\n\n các danh hiệu, hình thức khen thưởng, các giải thưởng\n\n\n\n\n\n1\n\nChi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng,\r\n\n Hội đồng xét tặng cấp xã, phường, thị trấn họp xét khen thưởng các danh hiệu,\r\n\n hình thức khen thưởng, giải thưởng đối với các tập thể, cá nhân:\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n250.000\n\n- Phó Chủ tịch và các Thành viên\r\n\n Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n150.000\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n50.000\n\n- Bộ phận giúp việc Hội đồng\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n50.000\n\n- Bộ phận phục vụ\n\nđồng/người/\r\n\n buổi\n\n50.000\n\n2\n\nChi thù lao xin ý kiến bằng phiếu\r\n\n đối với Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng cấp xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\nđồng/người/\r\n\n phiếu\n\n100.000\n\nGhi chú: Mức chi đối với Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp nêu trên được áp\r\n\ndụng đối với Hội đồng sơ khảo và chung khảo./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định một số nội dung, mức chi từ\r\n\nnguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước cho các hoạt động khuyến nông và\r\n\nchuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nhoạt động khuyến nông và đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo\r\n\nquy định tại Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về khuyến nông.\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt\r\n\nđộng khuyến nông.\n\n3. Quy định cụ thể\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nBồi dưỡng, tập huấn và đào tạo\n\n1.1\n\nNội dung hoạt động và phương thức\r\n\n tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 6\r\n\n Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông.\n\n1.2\n\nCác tổ chức, cá nhân tham gia bồi\r\n\n dưỡng, tập huấn và đào tạo thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính\r\n\n hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một số nội dung chi, mức\r\n\n chi sau:\n\na\n\nChi biên soạn chương trình, giáo\r\n\n trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn\n\nThực hiện theo điểm a khoản 2 Điều\r\n\n 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản\r\n\n lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động\r\n\n khuyến nông.\n\nb\n\nChi thù lao giảng viên, trợ giảng;\r\n\n phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng\r\n\n viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ\r\n\n thuật\n\nThực hiện theo mức chi cho công\r\n\n tác đào tạo bồi dưỡng các bộ công chức, viên chức và các đối tượng khác quy định\r\n\n tại Phụ lục 02 Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của HĐND thành\r\n\n phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của\r\n\n HĐND Thành phố\n\nc\n\nChi in ấn tài liệu, giáo trình trực\r\n\n tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ;\r\n\n tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế; thuê hội trường, phòng học, thiết\r\n\n bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và\r\n\n biên dịch; chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ,\r\n\n chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên ; chi khác phục vụ trực tiếp lớp\r\n\n học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và\r\n\n các khoản chi trực tiếp khác)\n\nThực hiện theo điểm c khoản 2 Điều\r\n\n 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản\r\n\n lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động\r\n\n khuyến nông.\n\nd\n\nChi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại,\r\n\n nơi ở, tài liệu trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo\r\n\n sát học tập khuyến nông:\n\n\n\nĐối tượng chuyển giao công nghệ\r\n\n hưởng lương từ ngân sách nhà nước\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học\r\n\n (không bao gồm tài liệu tham khảo).\n\n+ Đối với chỗ ở cho người học,\r\n\n đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ\r\n\n chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có). Trường hợp\r\n\n thuê chỗ ở cho học viên được thanh toán theo chế độ công tác phí quy định tại\r\n\n Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố về\r\n\n việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố.\n\n-\n\nĐối tượng chuyển giao công nghệ\r\n\n không hưởng lương từ ngân sách nhà\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học\r\n\n (không bao gồm tài liệu tham khảo).\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn,\r\n\n chỗ ở ( nếu phải thuê chỗ ở) theo mức chi về chế độ chi hội nghị quy định tại\r\n\n Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND 05/12/2017 của HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền\r\n\n của HĐND Thành phố. Nếu đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên\r\n\n thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu\r\n\n có).\n\n+ Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000\r\n\n đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.\r\n\n Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng\r\n\n khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa\r\n\n học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.\n\n-\n\nNgười nông dân sản xuất nhỏ,\r\n\n nông dân thuộc diện hộ nghèo\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học\r\n\n (không bao gồm tài liệu tham khảo).\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn;\r\n\n chỗ ở ( nếu phải thuê chỗ ở) theo mức chi về chế độ chi hội nghị quy định tại\r\n\n Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND 05/12/2017 của HĐND Thành phố về việc\r\n\n quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố. Nếu\r\n\n đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ\r\n\n chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có).\n\n+ Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa\r\n\n học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người\r\n\n khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn theo quy định\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm\r\n\n đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.\n\n-\n\nNgười nông dân sản xuất hàng\r\n\n hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân\r\n\n khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học\r\n\n (không bao gồm tài liệu tham khảo).\n\n+ Hỗ trợ 50% chi phí tiền ăn, chỗ\r\n\n ở ( nếu phải thuê chỗ ở) theo mức chi về chế độ chi hội nghị quy định tại Phụ\r\n\n lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố về việc\r\n\n quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố. Nếu\r\n\n đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ\r\n\n chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có).\n\n+ Hỗ trợ tiền đi lại là 100.000\r\n\n đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.\n\n-\n\nDoanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp\r\n\n hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông\n\nThực hiện theo điểm d khoản 2 Điều\r\n\n 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\n thực hiện hoạt động khuyến nông.\n\nđ\n\nChi khảo sát học tập trong và\r\n\n ngoài nước\n\n-\n\nĐối với khảo sát học tập trong\r\n\n nước\n\nMức chi theo thực tế và chế độ\r\n\n công tác phí, chế độ chi hội nghị quy định tại Phụ lục 03 Nghị quyết số\r\n\n 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố quy định\r\n\n một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố.\n\n-\n\nĐối với khảo sát học tập ngoài\r\n\n nước\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy\r\n\n định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước\r\n\n đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí\n\n2\n\nThông tin tuyên truyền\n\n2.1\n\nNội dung hoạt động, phương thức tổ\r\n\n chức thông tin tuyên truyền và chính sách thông tin tuyên truyền được thực hiện\r\n\n theo quy định tại Điều 7 và Điều 28 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\n về khuyến nông\n\n2.2\n\nTuyên truyền thông qua hệ thống\r\n\n truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến\r\n\n nông, bản tin trang thông tin điện tử Khuyến nông:\n\na\n\nHàng năm, căn cứ nhu cầu và khả\r\n\n năng kinh phí khuyến nông dành cho hoạt động thông tin tuyên\r\n\n truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng nhiệm vụ thông tin tuyên truyền khuyến\r\n\n nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức chi thực hiện theo hình thức hợp\r\n\n đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức\r\n\n đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\n theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\nb\n\nĐối với nhuận bút cho tác phẩm\r\n\n (tin, bài, ảnh, thơ, clip, ...) đăng trên Bản tin khuyến\r\n\n nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông\r\n\n và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về chế\r\n\n độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và Nghị định\r\n\n số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận\r\n\n bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các\r\n\n loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.\n\n2.3\n\nTổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội\r\n\n thảo, tham quan học tập\n\n+ Thực hiện theo chế độ chi công\r\n\n tác phí, chi hội nghị quy định tại Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung, mức\r\n\n chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố.\n\n+ Mức chi chủ tọa và ban cố vấn,\r\n\n báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn đàn, tọa đàm, hội thảo theo nội\r\n\n dung, mức chi tại Phụ lục 01 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của\r\n\n HĐND Thành phố quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND\r\n\n Thành phố.\n\n2.4\n\nTổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết\r\n\n khuyến nông, Hội nghị giao ban khuyến nông vùng\n\nMức chi thực hiện theo chế độ chi\r\n\n hội nghị quy định tại Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 05/12/2017 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung,\r\n\n mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố.\n\n2.5\n\nTổ chức, tham gia hội chợ triển\r\n\n lãm hàng nông nghiệp Việt Nam tại Hà Nội và các địa bàn ngoài Hà Nội\n\nThực hiện theo nội dung chi và mức\r\n\n chi hỗ trợ tại điểm b khoản 3.2 Phụ lục 06 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/12/2016 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm\r\n\n quyền của HĐND Thành phố.\n\n2.6\n\nTổ chức hội thi, tuyên truyền, vận\r\n\n động về các hoạt động khuyến nông\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Thông tư số 55/2013/TT-BTC ngày 06/5/2013 của Bộ Tài chính quy định quản lý\r\n\n và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công\r\n\n nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Thông tư\r\n\n liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ\r\n\n Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi\r\n\n hoạt động thi tay nghề các cấp\n\n2.7\n\nChi ứng dụng công nghệ thông tin\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ:\r\n\n Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý\r\n\n và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n3\n\nXây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\n trình diễn\n\n3.1\n\nTổ chức, cá nhân là đối tượng\r\n\n chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại\r\n\n Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\n khuyến nông được hưởng các chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn và\r\n\n nhân rộng mô hình theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT.\n\n3.2\n\nNội dung, quy mô, định mức kinh\r\n\n tế kỹ thuật xây dựng và nhân rộng mô hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan có thẩm quyền.\n\n3.3\n\nMột số nội dung chi, mức chi.\n\n\n\na\n\nHỗ trợ chi phí xây dựng mô hình:\n\n\n\n-\n\nMô hình trình diễn ở địa bàn khó\r\n\n khăn, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo\r\n\n công bố của cấp có thẩm quyền\n\nHỗ trợ 100% chi phí về giống,\r\n\n thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình\n\n-\n\nMô hình trình diễn ở địa bàn\r\n\n trung du, miền núi\n\nHỗ trợ 70% chi phí về giống, thiết\r\n\n bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình\n\n-\n\nMô hình trình diễn ở địa bàn đồng\r\n\n bằng được\n\nHỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết\r\n\n bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình\n\n-\n\nMô hình ứng dụng công nghệ cao\n\nHỗ trợ 40% tổng kinh phí mô hình\r\n\n tổng kinh phí thực hiện mô hình (đối với tất cả các địa bàn)\n\n-\n\nMô hình tổ chức quản lý sản xuất\r\n\n kinh doanh nông nghiệp\n\nHỗ trợ 100% kinh phí thực hiện\r\n\n mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/một điểm mô hình (đối với tất cả các địa\r\n\n bàn)\n\n-\n\nChứng nhận cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy\r\n\n định hiện hành\n\nHỗ trợ 100% chi phí (đối với tất\r\n\n cả các loại mô hình)\n\nb\n\nChi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng\r\n\n kết mô hình:\n\n\n\n-\n\nChi tài liệu, văn phòng phẩm, vật\r\n\n tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ, xăng xe, thuê xe.\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n hiện hành và hợp đồng với nhà cung cấp được lựa chọn.\n\n-\n\nChi hỗ trợ tiền ăn, tiền nước uống.\n\nThực hiện theo mức chi tại mục 1\r\n\n của Quy định này.\n\n-\n\nChi bồi dưỡng giảng viên, báo\r\n\n cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu).\n\nMức chi thực hiện theo mức chi\r\n\n cho công tác đào tạo bồi dưỡng các bộ công chức, viên chức và các đối tượng khác\r\n\n quy định tại Phụ lục 02 Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của\r\n\n HĐND thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của\r\n\n HĐND Thành phố\n\nc\n\nChi thông tin tuyên truyền, hội\r\n\n nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình\n\nMức chi áp dụng theo quy định tại\r\n\n mục 2 của quy định này\n\nd\n\nChi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo\r\n\n mô hình trình diễn\n\nTính bằng mức lương cơ sở/22\r\n\n công (x) số ngày thực tế tham gia chỉ đạo\n\n4\n\nTư vấn và dịch vụ khuyến nông\n\n4.1\n\nNội dung hoạt động và phương thức\r\n\n tổ chức tư vấn, dịch vụ khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định\r\n\n số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và hướng dẫn của\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n4.2\n\nMức chi\n\n\n\na\n\nĐối với tư vấn thông qua đào tạo,\r\n\n tập huấn, diễn đàn, tọa đàm\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n tại mục 1 của quy định này.\n\nb\n\nĐối với tư vấn thông qua các\r\n\n phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n tại mục 2 của quy định này.\n\nc\n\nĐối với tư vấn trực tiếp, tư vấn\r\n\n và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng\n\nMức chi thỏa thuận, hợp đồng thực\r\n\n hiện theo quy định hiện hành.\n\n5\n\nHợp tác quốc tế về khuyến\r\n\n nông\n\n\n\n5.1\n\nNội dung hoạt động và phương thức\r\n\n tổ chức hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp\r\n\n thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\n về khuyến nông và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nếu có).\n\n5.2\n\nMức chi\n\n\n\na\n\nMức chi thực hiện theo quy định hiện\r\n\n hành, theo các hiệp định, nghị định thư hoặc thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao\r\n\n công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài.\n\nb\n\nĐón tiếp các đoàn khách nước\r\n\n ngoài vào làm việc\n\nThực hiện theo chế độ tiếp khách\r\n\n nước ngoài vào Việt Nam quy định tại Phụ lục 02 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/7/2019 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung, mức\r\n\n chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố.\n\n6\n\nNội dung chi khác\n\n\n\n6.1\n\nThuê chuyên gia trong và ngoài\r\n\n nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội quy\r\n\n định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu\r\n\n cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn\r\n\n nhà nước.\n\n6.2\n\nMua bản quyền tác giả, công nghệ\r\n\n mới\n\nThưc hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n 2 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách\r\n\n nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông.\n\n6.3\n\nMua sắm, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông\n\nThực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn,\r\n\n định mức và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6.4\n\nQuản lý nhiệm vụ khuyến nông\n\n\n\na\n\nCơ quan quản lý khuyến nông (Sở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT)\n\nĐược trích tối đa 3% nguồn kinh\r\n\n phí khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao dự toán trong năm để phục vụ công\r\n\n tác quản lý khuyến nông, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và\r\n\n kinh phí trước khi thực hiện. Một số nội dung chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\n thực hiện hoạt động khuyến nông.\n\nb\n\nTổ chức chủ trì và đơn vị triển\r\n\n khai thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông\n\nĐược trích 5% nguồn kinh phí\r\n\n khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao dự toán trong năm để chi cho công tác\r\n\n tổ chức thực hiện, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quyết\r\n\n toán và chi khác (nếu có). Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n6.5\n\nCác khoản chi khác phục vụ hoạt\r\n\n động khuyến nông.\n\nThực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n 5 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt\r\n\n động khuyến nông.\n\nNgoài các nội dung chính sách nêu trên,\r\n\ncác đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung\r\n\nương và Thành phố theo quy định nhưng không trùng lặp về nội dung hỗ trợ. Trường\r\n\nhợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính\r\n\nsách chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất và có lợi nhất.\n\n4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách nhà nước theo phân cấp.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\n\n", + "id": 105287 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105288.json b/contexts/context_105288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be0b246f14dcc9c089224d20dacd114ca039e6b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-60-QD-UBND-nam-2012-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cap-huyen-Soc-Trang-222415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-60-QD-UBND-nam-2012-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cap-huyen-Soc-Trang-222415", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 60/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng,\r\n\n ngày 12 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ\r\n\nMỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 07/7/2009 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận\r\n\ntải tại Tờ trình số 255/TTr-SGTVT ngày 12/3/2012 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nSóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ một số thủ tục hành chính\r\n\ntrong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng ban hành kèm theo Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh\r\n\nSóc Trăng (kèm theo danh mục)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: KS, HC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hiếu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SÓC TRĂNG \n\n(Kèm theo Quyết định số 60 /QĐ-UBND ngày 12 /4/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nStt theo QĐ\r\n\n 134\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLý do bãi bỏ\n\nGhi chú\n\n24\n\nLĩnh vực Đường Thủy nội địa\n\n\n\n01\n\nCấp giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa\r\n\n (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu)\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n02\n\nCấp giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa\r\n\n (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu)\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n03\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện\r\n\n thủy nội địa\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n04\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện\r\n\n thủy nội địa (Trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa\r\n\n bị mất vì các lý do khác)\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n05\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện\r\n\n thủy nội địa (Trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa\r\n\n bị mất do phương tiện bị chìm đắm hoặc bị cháy)\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n06\n\nCấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Trường\r\n\n hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu).\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n07\n\nCấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa\r\n\n (Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng thay đổi cơ quan đăng ký).\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n08\n\nCấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa\r\n\n (Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng\r\n\n ký).\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n09\n\nCấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (do\r\n\n thay đổi tính năng kỹ thuật)\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n10\n\nXóa đăng ký phương tiện thủy nội địa\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n11\n\nGiấy phép hoạt động bến khách ngang sông\n\nĐã được thay thế\n\n\n\n\n\nTổng số 11 thủ tục\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105289.json b/contexts/context_105289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0e258416301f8a11a2ce25619ff8dd36d16ed61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-303-HDBT-tro-cap-doi-voi-cong-nhan-vien-chuc-hanh-chinh-su-nghiep-luc-luong-vu-trang-cac-doi-tuong-huong-chinh-sach-xa-hoi-38345.aspx", + "name": "Quyet-dinh-303-HDBT-tro-cap-doi-voi-cong-nhan-vien-chuc-hanh-chinh-su-nghiep-luc-luong-vu-trang-cac-", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\n********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 303-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 8 năm 1992\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TRỢ CẤP\r\n\nĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ CÁC ĐỐI\r\n\nTƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nBộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾTĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nNay trợ cấp thêm 25% mức lương chức vụ (cấp bậc), mức trợ cấp hoặc sinh hoạt\r\n\nphí đã được tính lại theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của\r\n\nHội đồng Bộ trưởng đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng\r\n\nvũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội (trừ các đối tượng mà mức trợ\r\n\ncấp đã được tính theo định lượng lương thực và đối tượng quy định tại mục 1 điều\r\n\n2 Quyết định này).\n\nĐối với hạ sĩ quan và chiến sĩ\r\n\nkhoản trợ cấp thêm 25% chỉ tính trên phụ cấp quân hàm.\n\nKhoản trợ cấp này cũng được áp dụng\r\n\nđối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp khi tính chế độ theo Quyết định\r\n\nsố 111-HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 và Quyết định số 76-HĐBT ngày 9 tháng 3\r\n\nnăm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng.\n\nĐối với công nhân viên chức khu\r\n\nvực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp thêm 25% nói trên chỉ được áp dụng khi\r\n\ntính chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT ngày\r\n\n9 tháng 10 năm 1989 và được tính vào giá thành hoặc phí lưu thông. \n\nĐiều 2.\n\nSửa đổi, bổ sung một số chế độ đối với các đối tượng sau:\n\n1. Thân nhân liệt sĩ già yếu cô\r\n\nđơn không nơi nương tựa và con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ, hàng tháng được hưởng\r\n\nmức sinh hoạt phí nuôi dưỡng tương ứng với giá trị 45kg gạo theo giá địa\r\n\nphương.\n\n2. Thương binh đang hưởng 30% mức\r\n\ntrợ cấp thương tật theo hạng quy định tại Điều 7 Nghị định số 236-HĐBT ngày 18\r\n\ntháng 9 năm 1985, nay được 100% mức trợ cấp thương tật đó.\n\n3. Thương binh và bệnh binh hạng\r\n\n1 đặc biệt (cụt hai chi trở lên, mù hai mắt, liệt cột sống, tâm thần nặng) hàng\r\n\ntháng được trợ cấp thêm một khoản tương ứng với giá trị 20 kg gạo theo giá địa\r\n\nphương. \n\nĐiều 3. - Quý III và IV\r\n\nnăm 1992 dành 20 tỷ đồng để trợ cấp cho các đối tượng có nhiều khó khăn về đời\r\n\nsống như đã giải quyết trong các quý trước.\n\nDành 5 tỷ đồng để trợ cấp cho một\r\n\nsố đối tượng đã nghỉ hưu mà đời sống thực sự đang có nhiều khó khăn (anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang, anh hùng lao động, các nhà khoa học, nhà giáo, thầy thuốc và\r\n\nvăn nghệ sĩ có nhiều công lao).\n\nĐiều 4. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1992.\n\nĐiều 5. Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và xã hội cùng Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ việc\r\n\nthi hành Quyết định này. Đối với lực lượng vũ trang, Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và\r\n\nBộ Tài chính. \n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nvà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10529.json b/contexts/context_10529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a0437adb52892ae9b6dee96b26cf62849973fb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-thanh-lap-Quy-Dau-tu-phat-trien-Lam-Dong-194068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-thanh-lap-Quy-Dau-tu-phat-trien-Lam-Dong-194068", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2008/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 29 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nTHÀNH LẬP QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;\n\nThực\r\n\nhiện Nghị quyết số 103/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp\r\n\nthứ 12 về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng\r\n\nđể tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng.\n\nTên\r\n\ngiao dịch quốc tế của Quỹ: Lam Dong Development and Investment Fund.\n\nTên\r\n\ngiao dịch viết tắt: Lam Dong DIF.\n\nQuỹ\r\n\nĐầu tư phát triển Lâm Đồng là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh Lâm Đồng, có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng\r\n\nvà các Ngân hàng Thương mại theo quy định hiện hành.\n\nVốn\r\n\nđiều lệ của Quỹ: 100.000.000.000 VN đồng (một trăm tỷ VN đồng).\n\nTrụ\r\n\nsở của Quỹ đặt tại số 03 Chu Văn An, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều\r\n\n2. Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng tổ chức và\r\n\nhoạt động theo Điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám\r\n\nđốc Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n", + "id": 10529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105290.json b/contexts/context_105290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce48d758cccd90645746f37be6f09390279a5c4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-QD-UB-Dieu-le-tam-thoi-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-va-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-95726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-UB-Dieu-le-tam-thoi-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-va-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-9", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 16/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 1980\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nVÀ ĐẠI BIỂU CỦA HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\n– Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nNhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962 ; \r\n\n– Căn cứ Nghị quyết các kỳ họp thứ 4, thứ 9 của Hội đồng Nhân dân thành phố -\r\n\nKhóa I ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\r\n\n– Nay ban hành bản “Điều lệ tạm thời về hoạt động của\r\n\nHội đồng Nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp trong thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh”. \n\nĐiều 2.\r\n\n– Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Chí Thọ\n\n\n\nĐIỀU LỆ TẠM THỜI \n\nVỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN CÁC CẤP TRONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 16/QĐ-UB ngày 1-2-1980 của UBND thành phố) \n\nThi hành Hiến pháp, Luật tổ chức\r\n\nHội đồng Nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962, chỉ thị số\r\n\n280-TTg ngày 15-5-1978 của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết Hội nghị Hội đồng\r\n\nNhân dân thành phố Khóa I, kỳ 4. \n\nĐiều lệ này quy định cụ thể hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng Nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân, bảo đảm cho đại biểu\r\n\nHội đồng Nhân dân thực hiện tốt chức năng của đại diện nhân dân trong cơ quan\r\n\nquyền lực Nhà nước ở địa phương. \n\nI– NHỮNG\r\n\nNGUYÊN TẮC CHUNG \n\nĐiều 1.\r\n\n– Hội đồng Nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa\r\n\nphương, do nhân dân địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. \n\nĐiều 2.\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải trung thành với chế độ\r\n\nxã hội chủ nghĩa, nghiêm chỉnh tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hết lòng hết sức\r\n\nphục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. \n\nĐại biểu Hội đồng Nhân dân phải\r\n\nliên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám\r\n\nsát của nhân dân. \n\nĐiều 3.\r\n\n– Nhiệm kỳ, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp do hiến pháp và pháp luật quy định.\r\n\nĐiều 4.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải luôn luôn quan\r\n\nhệ chặt chẽ với Mặt trận và các đoàn thể để được giúp đỡ khi cần thiết. \n\nHội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân\r\n\ndân các cấp với sự hỗ trợ của Mặt trận và các đoàn thể theo định kỳ tổ chức tự\r\n\nphê bình trươc nhân dân. \n\nII. HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nA. – Hội nghị\r\n\nHội đồng Nhân dân \n\nĐiều 5.\r\n\n– Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện chức năng, quyền hạn,\r\n\nnhiệm vụ theo luật định qua các Hội nghị thường kỳ và bất thường. \n\n– Hội đồng Nhân dân họp công\r\n\nkhai. Ngày họp, nơi hợp, chương trình làm việc của Hội nghị Hội đồng Nhân dân\r\n\nđược công bố trước để nhân dân biết. Trường hợp đặc biệt, Hội đồng Nhân dân có\r\n\nthể họp kín theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Hội nghị hoặc của Ủy ban Nhân dân. \n\n– Phiên họp đầu tiên của mỗi\r\n\nkhóa, Hội đồng Nhân dân bầu Ủy ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân cấp quận, huyện\r\n\nvà thành phố còn bầu Tòa án nhân dân bao gồm : Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm\r\n\nphán, và Hội thẩm Nhân dân cùng cấp. Ngoài ra Hội đồng Nhân dân còn bầu các Ban\r\n\nchuyên môn của mình. \n\nĐiều 6.\r\n\n– Các nghị quyết của Hội nghị Hội đồng Nhân dân chỉ có\r\n\ngiá trị khi được hơn ½ tổng số đại biểu biểu quyết tán thành. \n\nĐiều 7.\r\n\n– Hội đồng Nhân dân các cấp nhất thiết phải họp 3 tháng một\r\n\nlần. Chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng kế tiếp. \n\n– Ủy ban Nhân dân có trách nhiệm\r\n\nchuẩn bị cho Hội nghị Hội đồng Nhân dân về nội dung cũng như về mặt tổ chức vật\r\n\nchất. Chương trình Hội nghị, nội dung các vấn đề sẽ ban trong Hội nghị phải được\r\n\nthông báo cho đại biểu trước ít nhất 10 ngày đối với Hội đồng Nhân dân quận,\r\n\nhuyện và 5 ngày đối với Hội đồng Nhân dân phường, xã. \n\n– Ủy ban Nhân dân có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm cho Hội đồng Nhân dân họp đúng kỳ. \n\n– Nếu không họp Hội đồng Nhân\r\n\ndân đúng kỳ được, Ủy ban Nhân dân phải thông báo lý do cho tất cả đại biểu và\r\n\nphải được cơ quan chánh quyền cấp trên trực tiếp đồng ý, nhưng lâu nhất là\r\n\ntrong vòng 1 tháng sau, Ủy ban Nhân dân phải triệu tập hội nghị, không được hủy,\r\n\nkéo dài thời hạn hội nghị. \n\nChậm nhất là 3 ngày sau khi hội\r\n\nnghị Hội đồng Nhân dân bế mạc, Ủy ban Nhân dân phải gởi biên bản, nghị quyết của\r\n\nHội đồng Nhân dân lên cơ quan chính quyền cấp trên, đồng thời gởi cho Văn phòng\r\n\nliên lạc Hội đồng Nhân dân và cơ quan tổ chức chánh quyền cùng cấp. Trong vòng\r\n\n10 ngày, kể từ khi nhận được biên bản, nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cấp dưới,\r\n\ncơ quan chính quyền cấp trên phải nghiên cứu và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban\r\n\nNhân dân cấp dưới biết những nghị quyết được chấp thuận và không được chấp nhận\r\n\ncó nói rõ lý do. Quá hạn, Ủy ban Nhân dân cấp dưới chưa nhận được văn bản trả lời\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân cấp trên, thì xem như các nghị quyết đã được cấp trên duyệt\r\n\ny. \n\nĐiều 8.\r\n\n– Mỗi kỳ họp phải bầu Đoàn Chủ tịch và Đoàn thư ký. Đại\r\n\nbiểu Hội đồng Nhân dân triệt để phát huy quyền làm chủ tập thể xã hội chủ\r\n\nnghĩa, trách nhiệm và quyền hạn của đại biểu nhân dân, đóng góp ý kiến, tập\r\n\ntrung trí tuệ, làm cho hội nghị có nghị quyết thật sát đúng. Việc biểu quyết phải\r\n\nđược tiến hành đúng thủ tục. Những vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê\r\n\nchuẩn của cấp trên thì phải chờ cấp trên phê chuẩn trước khi thi hành. \n\nĐiều 9.\r\n\n– Hội đồng Nhân dân các cấp cần tập trung vào việc bàn và\r\n\nquyết định những vấn đề quan trọng trên các lãnh vực chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội ở địa phương đặc biệt coi trọng việc bàn và thông qua quy hoạch và\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế công, nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển văn hóa,\r\n\ndự toán và quyết toán ngân sách, chủ trương và biện pháp để phân bổ và tận dụng\r\n\nsức lao động, đất đai, tiền vốn, vật tư kỹ thuật, .. của địa phương nhằm\r\n\nhoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về các mặt sản\r\n\nxuất, xây dựng, thu mua, giao nộp sản phẩm cho Nhà nước và cải thiện đời sống của\r\n\nnhân dân địa phương. Hội đồng Nhân dân các cấp cần bàn các biện pháp nhằm bảo đảm\r\n\ncho mọi chủ trương, chính sách, luật pháp của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\ntrong địa phương, đồng thời quan tâm đến những việc quan trọng khác có quan hệ\r\n\ntrực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của nhân dân địa phương như các nội quy, quy\r\n\ntắc về bảo vệ trị an, xây dựng nếp sống văn minh, chống các mặt tiêu cực lạc hậu,\r\n\nbảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, tài sản và tính mạng của công dân ở địa\r\n\nphương. \n\nRiêng ở cấp huyện, ngoài việc\r\n\nbàn các biện pháp thực hiện kế hoạch và ngân sách của thành phố, Hội đồng Nhân\r\n\ndân huyện nghiên cứu thảo luận và thông qua dự án kế hoạch và ngân sách của huyện.\r\n\nNhững vấn đề thuộc quyền hạn và\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng Nhân dân quyết định đều phải đưa ra Hội đồng Nhân dân bàn\r\n\nvà quyết định. Trường hợp Hội đồng Nhân dân không họp và do yêu cầu công việc\r\n\nđòi hỏi phải giải quyết khẩn trương thì Ủy ban Nhân dân có thể quyết định và\r\n\nbáo cáo sau với Hội đồng Nhân dân để phê chuẩn trong kỳ họp thứ nhất. \n\nĐiều 10.\r\n\n– Trong hội nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân, với\r\n\nchức năng là cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân, báo cáo tình hình địa\r\n\nphương, kiểm điểm công tác chung và kiểm điểm việc chấp hành các nghị quyết của\r\n\nHội đồng Nhân dân, tự phê bình trước hội nghị và đề ra chương trình công tác mới\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân. Trong kỳ họp thường kỳ đầu năm, Tòa án Nhân dân báo\r\n\ncáo với Hội đồng Nhân dân về công tác năm qua và chương trình công tác sắp tới\r\n\ncủa Tòa án. Khi đại biểu Hội đồng Nhân dân chất vấn, thì Ủy ban Nhân dân hoặc\r\n\nngười phụ trách cơ quan chuyên môn liên hệ trực thuộc Ủy ban Nhân dân và Tòa án\r\n\nNhân dân phải trả lời ngay trong hội nghị một cách nghiêm túc. Nội dung trả lời\r\n\nngắn, gọn, đi thẳng vào câu hỏi của đại biểu. Nếu thấy công việc có thiếu sót\r\n\nthì Ủy ban Nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan liên hệ phải thành khẩn và nghiêm\r\n\ntúc tự phê bình, vạch rõ ưu khuyết điểm, tự đề ra biện pháp sửa chữa tích cực.\r\n\nNhất thiết không được bỏ qua, không trả lời hay trả lời chiếu lệ, chung chung,\r\n\nhoặc giao người thiếu thẩm quyền trả lời chất vấn của đại biểu. \n\n– Nếu vấn đề chất vấn cần có thời\r\n\ngian nghiên cứu, thì Ủy ban Nhân dân báo cáo hội nghị rõ thời gian trả lời. \n\n– Những việc kể trên (chất vấn,\r\n\ntrả lời, hoặc hẹn trả lời) đều ghi vào biên bản hội nghị \n\nB – Các ban của\r\n\nHội đồng Nhân dân : \n\nĐiều 11.\r\n\n– Tùy nhu cầu công tác, Hội đồng Nhân dân thành lập các\r\n\nBan chuyên môn của Hội đồng Nhân dân. Thành viên của các Ban do Hội đồng Nhân\r\n\ndân cử trong số đại biểu Hội đồng Nhân dân, và khi cần, có thể cử thêm người\r\n\nngoài Hội đồng Nhân dân. \n\n– Các Ban có nhiệm vụ tìm hiểu\r\n\ntình hình, thu thập ý kiến, nguyện vọng nhân dân địa phương, tùy cấp bậc, quan\r\n\nhệ mật thiết với các ban, ngành, cơ quan Nhà nước bàn bạc, trao đổi, để báo cáo\r\n\nlập dự án xây dựng và thực hiện chủ trương, kế hoạch công tác, trình với Hội\r\n\nnghị Hội đồng Nhân dân quyết định. \n\n– Giúp Hội đồng Nhân dân theo\r\n\ndõi, kiểm tra, giám sát công việc của cơ quan chuyên môn Nhà nước liên hệ, phát\r\n\nhiện những gương tốt những kinh nghiệm tốt cũng như những vi phạm đến quyền làm\r\n\nchủ tập thể của nhân dân ; những xâm phạm đến quyền lợi, tính mạng, tài sản của\r\n\nnhân dân và đề nghị với Ủy ban Nhân dân hay đề nghị thẳng với cơ quan chuyên\r\n\nmôn liên hệ những biện pháp kịp thời uốn nắn. \n\n– Để thi hành chức năng này, các\r\n\nban có quyền chất vấn cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân cùng cấp\r\n\nhay cấp dưới, về những vấn đề liên hệ Ban mình, trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc\r\n\nmời đại diện đến phiên họp của Ban trao đổi về vấn đề đó. Các cơ quan chuyên\r\n\nmôn Nhà nước cung cấp, báo cáo tình hình, kết quả thi hành chủ trương kế hoạch\r\n\ncông tác và khẩn trương, nghiêm túc trả lời những chất vấn của các Ban của Hội\r\n\nđồng Nhân dân. \n\nC. Văn phòng\r\n\nliên lạc Hội đồng Nhân dân : \n\nĐiều 12.\r\n\n– Hội đồng Nhân dân thành phố, Hội đồng Nhân dân các quận,\r\n\nhuyện có văn phòng liên lạc, do một đại biểu Hội đồng Nhân dân không phải là ủy\r\n\nviên trong Ủy ban Nhân dân phụ trách Hội đồng Nhân dân phường, xã cử một đại diện\r\n\nđảm trách công tác liên lạc của Hội đồng Nhân dân. \n\nVăn phòng liên lạc Hội đồng Nhân\r\n\ndân có nhiệm vụ : \n\n– Giữ mối liên hệ chặt chẽ giữa\r\n\ncác đại biểu Hội đồng Nhân dân, giữa Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân. Theo\r\n\ndõi việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Nhân dân. \n\n– Điều hòa hoạt động các Ban\r\n\nchuyên môn của Hội đồng Nhân dân, cùng các Ban nghiên cứu, báo cáo trước Hội đồng\r\n\nNhân dân về hoạt động của mình cùng những kiến nghị, biện pháp về chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp chế, những vấn đề quan hệ đến đời sống, đến quyền lợi nhân\r\n\ndân. \n\n– Giúp đỡ các đại biểu thực hiện\r\n\nchức năng đại biểu. \n\n– Phối hợp các tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nNhân dân, các Ban chuyên môn của Hội đồng Nhân dân giúp giải quyết khiếu tố của\r\n\nnhân dân theo thể thức của điều 25 dưới đây. \n\n– Cùng các Ban, các Tổ, tổ chức\r\n\nnhững Đoàn đại biểu Hội đồng Nhân dân đi nghiên cứu, kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình đời sống, quyền làm chủ tập thể của nhân dân, việc thi hành chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật, v.v… ở các địa phương, các xí nghiệp, cơ quan Nhà nước\r\n\ntrong thành phố. \n\nD. Các tổ đại\r\n\nbiểu : \n\nĐiều 13.\r\n\n– Ở mỗi đơn vị ứng cử các đại biểu hợp thành Tổ, bầu ra\r\n\ntổ trưởng, tổ trưởng triệu tập và điều khiển các cuộc họp của Tổ, làm đầu mối\r\n\nliên lạc giữa các đại biểu trong Tổ, và có thể thay mặt cho Tổ liên hệ với Ủy\r\n\nban Nhân dân, các cơ quan, đoàn thể của địa phương mình về những vấn đề liên\r\n\nquan đến hoạt động của đại biểu Hội đồng Nhân dân. \n\nĐiều 14.\r\n\n– Bằng cách bàn bạc tập thể, thông báo tình hình, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, phân công thích hợp hoàn cảnh và khả năng từng đại biểu, Tổ tạo điều\r\n\nkiện để mỗi đại biểu làm tốt nhiệm vụ. \n\nTrước mỗi kỳ họp của Hội đồng\r\n\nNhân dân, Tổ họp để chuẩn bị đi dự kỳ họp. Sau kỳ họp Hội đồng Nhân dân, Tổ họp\r\n\nđể rút kinh nghiệm, bàn việc tổ chức báo cáo kết quả kỳ họp với kỳ họp với cử\r\n\ntri trong đơn vị. \n\nĐiều 15.\r\n\n– Tổ có thể tổ chức những cuộc đi kiểm tra, khảo sát\r\n\ntập thể, hoặc tiếp xúc tập thể với cử tri ở địa phương hoặc cơ quan, xí nghiệp\r\n\nnằm trong địa phương để tìm hiểu tình hình, nghe và thu thập ý kiến, hoặc thăm\r\n\nhỏi nhân dân. \n\nĐiều 16. – Tổ đại biểu\r\n\nquan hệ chặt chẽ với Ủy ban Nhân dân hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tại đơn vị\r\n\nmình. Ủy ban Nhân dân phải tạo điều kiện cho Tổ thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội\r\n\nđồng Nhân dân ở địa phương. \n\nĐiều 17.\r\n\n– Căn cứ vào bản Điều lệ này, và tùy theo điều kiện hoàn\r\n\ncảnh cụ thể ở địa phương. Tổ xây dựng nội quy hoạt động và chương trình hoạt động\r\n\ncủa tổ. \n\nIII. – HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nA. Tham dự\r\n\ncác Hội nghị Hội đồng Nhân dân. \n\nĐiều 18.\r\n\n– Nhiệm vụ chính yếu của đại biểu Hội đồng Nhân dân là\r\n\ntham dự đầy đủ các phiên họp Hội đồng Nhân dân, tích cực đóng góp ý kiến trong\r\n\nhội nghị, bàn bạc và biểu quyết các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương,\r\n\nkế hoạch cấp trên tại địa phương mình. \n\n– Được thư triệu tập Hội nghị, đại\r\n\nbiểu Hội đồng Nhân dân phải chuẩn bị chu đáo, nghiên cứu tỉ mỉ các vấn đề đã được\r\n\nỦy ban Nhân dân thông báo là sẽ bàn trong hội nghị, liên hệ với Mặt trận, đoàn\r\n\nthể quần chúng, xí nghiệp, cử tri trong đơn vị ứng cử, tham khảo, nắm vững tình\r\n\nhình, để đóng góp hiệu quả tại hội nghị. \n\nĐiều 19.\r\n\n– Trừ trường hợp đặc biệt như ốm đau, đi công tác xa,\r\n\nv.v… đại biểu Hội đồng Nhân dân phải đến dự Hội nghị đúng ngày và dự suốt hội\r\n\nnghị ; nếu không dự được hội nghị (có lý do chính đáng), đại biểu phải thông\r\n\nbáo trước cho Ủy ban Nhân dân. Trong hội nghị, có công tác đột xuất mà không thể\r\n\ntiếp tục họp được, đại biểu phải xin phép và được sự chấp thuận của Đoàn Chủ tịch\r\n\nhội nghị. \n\n– Nếu không có lý do chính đáng,\r\n\nkhông thông báo, không được phép mà vắng hay bỏ dở hội nghị, đại biểu sẽ bị Hội\r\n\nnghị Hội đồng nhân dân phê bình hay khiển trách. \n\n– Đối với đại biểu không dự hội\r\n\nnghị Hội đồng liên tiếp 3 kỳ không có lý do chính đáng thì Hội đồng Nhân dân sẽ\r\n\nquyết định biện pháp xử lý cần thiết. \n\nĐiều 20.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân có quyền và nhiệm vụ tham dự\r\n\ncác kỳ họp Hội đồng Nhân dân cấp dưới tại địa phương mình ứng cử. \n\n– Trễ nhất là 5 ngày trước ký họp,\r\n\nỦy ban Nhân dân thông báo cho tất cả các đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp trên ứng\r\n\ncử tại địa phương mình, để các đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp trên kịp thời chuẩn\r\n\nbị đến tham dự. \n\n– Trong phiên họp Hội đồng Nhân\r\n\ndân cấp dưới, đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp trên đến tham dự, được quyền phát\r\n\nbiểu ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết. \n\nB. – Tham dự\r\n\nhoạt động của Tổ đại biểu và Ban chuyên môn của Hội đồng Nhân dân. \n\nĐiều 21.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân thuộc đơn vị ứng cử nào nhất\r\n\nthiết phải sinh hoạt trong Tổ đại biểu đơn vị đó, chấp hành nội quy của Tổ (nếu\r\n\ncó), hoàn thành tốt công tác Tổ phân công. \n\n– Tùy hoàn cảnh, khả năng, đại\r\n\nbiểu được phân vào Ban chuyên môn của Hội đồng Nhân dân. Một đại biểu có thể là\r\n\nthành viên của 2 hay nhiều Ban. Khi là thành viên của Ban, phải thiết thực hoạt\r\n\nđộng theo chương trình, kế hoạch phân công của Ban. \n\n– Đại biểu phải dành một ngày\r\n\ntrong mỗi tháng để làm việc cho Tổ hay Ban. \n\nC. – Quan hệ\r\n\nvới cử tri. \n\nĐiều 22.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử\r\n\ntri nơi mình được bầu hay nơi mình công tác, tìm hiểu đời sống, tâm tư nguyện vọng\r\n\ncủa nhân dân, tìm hiểu việc thi hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước trong nhân dân, tuyên truyền, phổ biến, giải thích cho nhân dân các\r\n\nnghị quyết của Hội đồng Nhân dân và pháp luật của Nhà nước. Mỗi tháng có ít nhất\r\n\nmột ngày tiếp xúc cử tri. \n\nĐiều 23.\r\n\n– Trước mỗi kỳ họp Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đòng\r\n\nNhân dân tiếp xúc cử tri để thâu góp ý kiến cử tri, sau mỗi kỳ họp đại biểu phải\r\n\nbáo cáo kết quả với cử tri đơn vị mình. \n\nĐiều 24.\r\n\n– Khi Tổ đại biểu hay đại biểu Hội đồng Nhân dân địa\r\n\nphương mình hay cấp mình nhờ tổ chức những cuộc tiếp xúc cử tri nơi đơn vị ứng\r\n\ncử, thì Ủy ban Nhân dân, Công an phường, xã, thị trấn, tổ dân phố phải hết sức\r\n\ngiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho đại biểu làm việc ; nếu đại biểu xét cần gặp\r\n\ngỡ thẳng với một số cử tri, thì khỏi qua thủ tục trình báo gì với chánh quyền địa\r\n\nphương. Các cơ quan chánh quyền địa phương không được làm trở ngại cuộc tiếp\r\n\nxúc giữa đại biểu Hội đồng Nhân dân với nhân dân, không được gây khó khăn cho\r\n\nnhân nhân, gò ép nhân dân trong lúc có mặt đại biểu cũng như sau khi tiếp xúc đại\r\n\nbiểu. \n\n– Khi cử tri yêu cầu gặp gỡ đại\r\n\nbiểu Hội đồng Nhân dân thì đại biểu phải gặp trong hạn ngắn nhất, nếu cần, có sự\r\n\ntham dự và giúp sức của Mặt trận, đoàn thể. \n\nĐiều 25.\r\n\n– Khi nhận được khiếu tố của nhân dân, yêu cầu hoặc kiến\r\n\nnghị của nhân dân, đại biểu phải nghiên cứu, tìm hiểu xác minh, rồi chuyển đến\r\n\ncơ quan hữu quanl, kèm theo ý kiến của đại biểu, theo dõi việc giải quyết, nếu\r\n\ngiải quyết chậm trễ hay chưa thỏa đáng, đại biểu nêu vấn đề với thủ trưởng cơ\r\n\nquan hữu quan, hoặc yêu cầu cấp trên của cơ quan hoặc cơ quan chức năng khác\r\n\ncan thiệp. \n\nĐại biểu phải trả lời tới nơi tới\r\n\nchốn cho người khiếu tố hay kiến nghị, nhất thiết không được bỏ qua. \n\nD. – Quan hệ\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận, đoàn thể quần chúng. \n\nĐiều 26.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân chịu sự giám sát trực tiếp\r\n\ncủa cử tri; thường kỳ báo cáo trước cử tri về hoạt động của mình đồng thời quan\r\n\nhệ chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận và các đoàn thể để thông báo các nghị quyết của\r\n\nHội đồng Nhân dân và để tìm hiểu tình hình các từng lớp nhân dân, bàn bạc\r\n\nchương trình kế hoạch chăm lo đời sống nhân dân, phát huy quyền làm chủ tập thể\r\n\ncủa nhân dân, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi nhiệm vụ các mặt của địa\r\n\nphương. \n\nE. – Quan hệ\r\n\nvới các cơ quan Nhà nước \n\nĐiều 27.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải quan hệ với các cơ\r\n\nquan Nhà nước cấp mình và cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ. Việc quan hệ này\r\n\nkhông cần thủ tục giới thiệu gì khác. Khi đại biểu xuất trình giấy chứng nhận,\r\n\nthủ trưởng hoặc người có trách nhiệm các cơ quan phải tiếp đại biểu và nghiêm\r\n\ntúc báo cáo những điều đại biểu cần biết. \n\nF. – Một số\r\n\nquyền hạn của đại biểu Hội đồng Nhân dân trong kỳ họp và ngoài kỳ họp. \n\nĐiều 28.\r\n\n– Trong các kỳ họp Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đồng\r\n\nNhân dân có quyền : \n\n– Thảo luận và biểu quyết chương\r\n\ntrình hội nghị, và những vấn đề ghi trong chương trình nghị sự. \n\n– Đề nghị hội nghị thảo luận những\r\n\nvấn đề mà mình thấy cần thiết. \n\n– Yêu cầu hội nghị nghe một hay\r\n\nnhiều đại diện cơ quan hoặc cán bộ trong bộ máy Nhà nước báo cáo trước Hội đồng\r\n\nNhân dân một số vấn đề nhứt định. \n\n– Yêu cầu được giải thích hoặc\r\n\nđược cung cấp tài liệu về những vấn đề có quan hệ đến nhiệm vụ đại biểu mà mình\r\n\ncần biết. \n\nĐại biểu phát biểu ý kiến tại kỳ\r\n\nhọp với danh nghĩa cá nhân hay thay mặt cho Tổ đại biểu hoặc cho đoàn thể mình.\r\n\nPhát biểu bằng các hình thức : \n\n– Tham luận đọc trước phiên họp\r\n\ntoàn thể hoặc gởi cho Đoàn Chủ tịch. \n\n– Kiến nghị viết gởi cho Đoàn Chủ\r\n\ntịch. \n\n– Phát biểu miệng tại phiên họp\r\n\ntoàn thể và các phiên họp Ban, họp tổ của hội nghị \n\nĐiều 29.\r\n\n– Những ý kiến yêu cầu giải thích, chất vấn v.v… của đại\r\n\nbiểu trong phiên họp được Đoàn Chủ tịch hội nghị chuyển đến cơ quan hữu quan\r\n\n(qua Ủy ban Nhân dân) nghiên cứu, hoặc giải đáp, hoặc giải quyết và báo cáo cho\r\n\nHội đồng Nhân dân ngay trong kỳ họp. Trường hợp cần thời gian nghiên cứu, cơ\r\n\nquan hữu quan phải lập tức báo cáo với hội nghị qua Ủy ban Nhân dân, hẹn thời\r\n\ngian báo cáo kết quả giải quyết, hoặc trả lời chất vấn cho đại biểu (qua văn\r\n\nphòng liên lạc Hội đồng Nhân dân) nhưng nhất thiết không thể quá hạn 1 tháng.\r\n\nĐiều 30.\r\n\n– Trong thời gian Hội đồng Nhân dân họp, nếu không có sự\r\n\nđồng ý của Đoàn Chủ tịch Hội nghị thì không được bắt giam hay truy tố đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân. Trong trường hợp phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn\r\n\ncấp, cơ quan có trách nhiệm, khi tạm giữ đại biểu, phải lập tức báo cáo với\r\n\nĐoàn Chủ tịch hội nghị. \n\nĐiều 31.\r\n\n– Ngoài các kỳ họp, để thi hành chức năng, nhiệm vụ, đại\r\n\nbiểu Hội đồng Nhân dân được quyền chất vấn Ủy ban Nhân dân, Tòa án nhân dân và\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của Nhà nước, cán bộ trong bộ máy nhà nước, ở cấp ngang\r\n\nvà cấp dưới khỏi phải thông qua hệ thống chuyên môn. Khi thâu thập được ý kiến,\r\n\nnguyện vọng, khiếu tố của cử tri hoặc phát hiện cơ quan, cá nhân nào có hành động\r\n\ngây phiền hà nhân dân, vi phạm quyền làm chủ tập thể nhân dân, xâm phạm lợi ích\r\n\ncủa Nhà nước, của tập thể hay của công dân thì đại biểu Hội đồng Nhân dân có\r\n\nquyền phản ánh hoặc trực tiếp can thiệp, yêu cầu Ủy ban Nhân dân hay người có\r\n\ntrách nhiệm trong cơ quan liên hệ giải quyết. \n\nCác cơ quan, cán bộ cơ quan Nhà\r\n\nnước, nhận được chất vấn hoặc ý kiến đề nghị giải quyết các vấn đề trên, phải\r\n\nghi nhận, nghiên cứu. Nếu xét thấy hợp lý hoặc không thể trì hoãn và thuộc thẩm\r\n\nquyền của mình, thì phải trả lời ngay hay giải quyết ngay. Nếu thuộc vấn đề lớn\r\n\nquan trọng, hoặc cần có thời giờ để nghiên cứu, hay thuộc thẩm quyền cấp trên,\r\n\nthủ trưởng cơ quan có thể hẹn giải quyết sau hay sẽ trả lời sau, nhưng không được\r\n\nquá 1 tháng. \n\nIV. – VỀ MỘT\r\n\nSỐ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HOẠT ĐỘNG.\r\n\nĐiều 32.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải luôn luôn được bồi dưỡng\r\n\nvề tình hình nhiệm vụ, về chủ trương chính sách lớn, về những biện pháp thực hiện\r\n\nquan trọng, được cung cấp những văn bản cần thiết. \n\nĐiều 33.\r\n\n– Đối với đại biểu Hội đồng Nhân dân là cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức Nhà nước, mỗi khi cử đi học lâu ngày, hoặc điều động đi công\r\n\ntác thời gian lâu khỏi địa phương, cán bộ, công nhân viên ấy được nhân dân bầu\r\n\nlàm đại biểu, thì cơ quan chủ quản phải thông báo cho Ủy ban Nhân dân cùng cấp\r\n\nvới Hội đồng Nhân dân mà đại biểu là thành viên. \n\nNếu cán bộ, công nhân viên chức,\r\n\nlà đại biểu Hội đồng Nhân dân phạm khuyết điểm nặng, bị kỷ luật cho thôi việc,\r\n\nđình chỉ công tác, hạ tầng công tác, thì cơ quan và đơn vị chủ quản phải thảm\r\n\nkhảo ý kiến với Ủy ban Nhân dân cùng cấp với Hội đồng Nhân dân mà đại biểu là\r\n\nthành viên, trước khi thi hành kỷ luật. \n\nĐiều 34.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân là cán bộ, công nhân viên\r\n\nchức có hưởng lương Nhà nước, khi đi dự hội nghị Hội đồng Nhân dân, được hưởng\r\n\nnguyên lương, được tính công tác phí,… Tùy điều kiện cụ thể và khả năng, cơ\r\n\nquan chủ qunar tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ đại biểu hoạt động. Thời\r\n\ngian hoạt động này kể như đi công tác cho cơ quan, xí nghiệp được tính là thời\r\n\ngian công tác liên tục khi xét thi đua, bình bầu, khen thưởng. \n\nĐiều 35.\r\n\n– Đại biểu Hội đồng Nhân dân không phải cán bộ, công\r\n\nnhân viên chức Nhà nước, không hưởng lương, không có phụ cấp trợ cấp hàng\r\n\ntháng, đi họp hay đi công tác cho Hội đồng Nhân dân hay Ban, Tổ Hội đồng Nhân\r\n\ndân, được phụ cấp sinh hoạt phí và khi ốm đau được điều trị tại các bệnh viện\r\n\ntrong thành phố theo chế độ quy định cho đại biểu Hội đồng Nhân dân. Khi qua đời,\r\n\ngia đình đại biểu được cấp chi phí mai táng và Hội đồng Nhân đân được cấp chi\r\n\nphí phúng điếu. \n\nĐiều 36.\r\n\n– Tất cả chi phí, phụ cấp đại biểu, trị bệnh, chi phí tiếp\r\n\ntân, giấy mực cho Văn phòng liên lạc Hội đồng Nhân dân quy định ở các điều kiện\r\n\ntrên đây được Ủy ban Nhân dân làm dự trù trong mỗi nhiệm kỳ và do ngân sách địa\r\n\nphương đài thọ. \n\nV. – ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ \n\nĐiều 37.\r\n\n– Bản Điều lệ này có hiệu lực chấp hành kể từ ngày Ủy\r\n\nban Nhân dân thành phố ra quyết định ban hành. \n\nĐiều 38.\r\n\n– Mọi sự thêm bớt, sửa đổi bất cứ điều khoản nào của Bản\r\n\nĐiều lệ này đều thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân thành phố và do quyết định\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành. ", + "id": 105290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105291.json b/contexts/context_105291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e29bfab678ce4892d8a6cbd66d0cc75380b52c45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-4219-QD-UBND-2019-cong-bo-dia-ban-duoc-ho-tro-phi-bao-hiem-cay-lua-tinh-Ha-Tinh-453978.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4219-QD-UBND-2019-cong-bo-dia-ban-duoc-ho-tro-phi-bao-hiem-cay-lua-tinh-Ha-Tinh-453978", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4219/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ĐƯỢC HỖ TRỢ PHÍ BẢO HIỂM\r\n\nCÂY LÚA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n22/2019/QĐ-TTg ngày 26/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ bảo hiểm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n248/KH-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ bảo hiểm nông nghiệp (cây lúa);\n\nXét đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2481/SNN-PTNT ngày 20/12/2019\r\n\n(sau khi đã thống nhất với các cơ quan, địa phương liên quan),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm cây lúa tại\r\n\nHà Tĩnh gồm 238 xã, phường, thị trấn thuộc 13/13 huyện, thành phố, thị xã (Chi\r\n\ntiết có Phụ lục kèm theo).\n\nGiao các Sở: Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã công bố công khai các địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm\r\n\ncây lúa trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nkhác theo quy định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng Đoàn ĐBQH,\r\n\nHĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nTài chính, Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - PVP Bùi Khắc Bằng;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH2, NL.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐƯỢC HỖ TRỢ PHÍ BẢO HIỂM CÂY\r\n\nLÚA TẠI HÀ TĨNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 4219/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nI\n\nTP\r\n\n Hà Tĩnh\n\nIII\n\nTX\r\n\n Hồng Lĩnh\n\n1\n\nThạch Hưng\n\n1\n\nThuận Lộc\n\n2\n\nThạch Đồng\n\n2\n\nBắc Hồng\n\n3\n\nThạch Môn\n\n3\n\nNam Hồng\n\n4\n\nThạch Hạ\n\n4\n\nĐậu Liêu\n\n5\n\nThạch Bình\n\n5\n\nTrung Lương\n\n6\n\nThạch Trung\n\n6\n\nĐức Thuận\n\nII\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nIV\n\nĐức\r\n\n Thọ\n\n1\n\nSơn Châu\n\n1\n\nTân Hương\n\n2\n\nSơn Bình\n\n2\n\nTrường Sơn\n\n3\n\nSơn Hà\n\n3\n\nĐức Thịnh\n\n4\n\nSơn Trà\n\n4\n\nĐức Tùng\n\n5\n\nSơn Long\n\n5\n\nĐức Lập\n\n6\n\nSơn Tân\n\n6\n\nĐức Lạng\n\n7\n\nSơn Mỹ\n\n7\n\nĐức Lâm\n\n8\n\nSơn Ninh\n\n8\n\nĐức Lạc\n\n9\n\nSơn Thịnh\n\n9\n\nĐức Hòa\n\n10\n\nSơn Hoà\n\n10\n\nĐức An\n\n11\n\nSơn An\n\n11\n\nĐức Nhân\n\n12\n\nSơn Lễ\n\n12\n\nĐức La\n\n13\n\nSơn Tiến\n\n13\n\nĐức Đồng\n\n14\n\nSơn Bằng\n\n14\n\nĐức Long\n\n15\n\nSơn Phúc\n\n15\n\nĐức Dũng\n\n16\n\nSơn Mai\n\n16\n\nĐức Châu\n\n17\n\nSơn Thuỷ\n\n17\n\nTrung Lễ\n\n18\n\nSơn Trung\n\n18\n\nBùi Xá\n\n19\n\nSơn Phú\n\n19\n\nĐức Thủy\n\n20\n\nSơn Diệm\n\n20\n\nThái Yên\n\n21\n\nSơn Hàm\n\n21\n\nYên Hồ\n\n22\n\nSơn Trường\n\n22\n\nĐức Quang\n\n23\n\nSơn Giang\n\n23\n\nĐức Vĩnh\n\n24\n\nSơn Quang\n\n24\n\nĐức Thanh\n\n25\n\nSơn Lâm\n\n25\n\nThị Trấn\n\n26\n\nSơn Tây\n\n26\n\nLiên Minh\n\n27\n\nSơn Kim 1\n\n27\n\nĐức Yên\n\n28\n\nSơn Kim 2\n\n28\n\nTùng Ảnh\n\n29\n\nSơn Lĩnh\n\n\n\n\n\n30\n\nSơn Hồng\n\n\n\n\n\n31\n\nTT. Phố Châu\n\n\n\n\n\nV\n\nCan\r\n\n Lộc\n\nVII\n\nHuyện\r\n\n Kỳ Anh\n\n1\n\nThượng lộc\n\n1\n\nKỳ Phong\n\n2\n\nGia Hanh\n\n2\n\nKỳ Bắc\n\n3\n\nPhú lộc\n\n3\n\nKỳ Tiến\n\n4\n\nNga lộc\n\n4\n\nKỳ Xuân\n\n5\n\nMỹ lộc\n\n5\n\nKỳ Giang\n\n6\n\nĐồng lộc\n\n6\n\nKỳ Khang\n\n7\n\nSơn lộc\n\n7\n\nKỳ Phú\n\n8\n\nQuang lộc\n\n8\n\nKỳ Đồng\n\n9\n\nSong lộc\n\n9\n\nKỳ Thọ\n\n10\n\nKim lộc\n\n10\n\nKỳ Thư\n\n11\n\nTrường lộc\n\n11\n\nKỳ Văn\n\n12\n\nThanh lộc\n\n12\n\nKỳ Hải\n\n13\n\nYên lộc\n\n13\n\nKỳ Tân\n\n14\n\nVĩnh lộc\n\n14\n\nKỳ Châu\n\n15\n\nKhánh lộc\n\n15\n\nKỳ Lâm\n\n16\n\nTrung lộc\n\n16\n\nKỳ Sơn\n\n17\n\nTiến lộc\n\n17\n\nKỳ Thượng\n\n18\n\nXuân lộc\n\n18\n\nKỳ Lạc\n\n19\n\nThị trấn\n\n19\n\nKỳ Hợp\n\n20\n\nVượng lộc\n\n20\n\nKỳ Tây\n\n21\n\nThiên lộc\n\n21\n\nKỳ Trung\n\n22\n\nThuần Thiện\n\n\n\n\n\n23\n\nTùng lộc\n\n\n\n\n\nVI\n\nHương\r\n\n Khê\n\nVIII\n\nNghi\r\n\n Xuân\n\n1\n\nLộc Yên\n\n1\n\nXuân Hải\n\n2\n\nHương Vĩnh\n\n2\n\nXuân Lam\n\n3\n\nHương Thuỷ\n\n3\n\nCổ Đạm\n\n4\n\nHương Giang\n\n4\n\nXuân Lĩnh\n\n5\n\nHương Long\n\n5\n\nXuân Trường\n\n6\n\nPhúc Đồng\n\n6\n\nXuân Phổ\n\n7\n\nPhương Điền\n\n7\n\nXuân Mỹ\n\n8\n\nHà Linh\n\n8\n\nXuân Thành\n\n9\n\nGia Phổ\n\n9\n\nXuân Giang\n\n10\n\nHương Trạch\n\n10\n\nXuân Hội\n\n11\n\nPhúc Trạch\n\n11\n\nXuân Liên\n\n12\n\nHương Đô\n\n12\n\nXuân Hồng\n\n13\n\nHương Lâm\n\n13\n\nXuân Viên\n\n14\n\nHương Liên\n\n14\n\nXuân Đan\n\n15\n\nHương Bình\n\n15\n\nXuân Yên\n\n16\n\nHòa Hải\n\n16\n\nThị trấn\n\n17\n\nPhương Mỹ\n\n17\n\nTiên Điền\n\n18\n\nHà Linh\n\n18\n\nCương Gián\n\n19\n\nPhú Phong\n\n\n\n\n\n20\n\nPhú Gia\n\n\n\n\n\nIX\n\nThạch\r\n\n Hà\n\nXI\n\nCẩm\r\n\n Xuyên\n\n1\n\nThạch Xuân\n\n1\n\nTT Cẩm Xuyên\n\n2\n\nThạch Thắng\n\n2\n\nTT Thiên cầm\n\n3\n\nThạch Văn\n\n3\n\nCẩm Hoà\n\n4\n\nViệt Xuyên\n\n4\n\nCẩm Dương\n\n5\n\nThạch Tân\n\n5\n\nCẩm Bình\n\n6\n\nThạch Khê\n\n6\n\nCẩm Yên\n\n7\n\nThạch Hội\n\n7\n\nCẩm Vịnh\n\n8\n\nThạch Lạc\n\n8\n\nCẩm Thành\n\n9\n\nThạch Liên\n\n9\n\nCẩm Quang\n\n10\n\nPhù Việt\n\n10\n\nCẩm Nam\n\n11\n\nThạch Long\n\n11\n\nCẩm Huy\n\n12\n\nThạch Ngọc\n\n12\n\nCẩm Thạch\n\n13\n\nThạch Sơn\n\n13\n\nCẩm Thăng\n\n14\n\nThạch Trị\n\n14\n\nCẩm Duệ\n\n15\n\nThạch Vĩnh\n\n15\n\nCẩm Phúc\n\n16\n\nTượng Sơn\n\n16\n\nCẩm Lĩnh\n\n17\n\nThạch Điền\n\n17\n\nCẩm Quan\n\n18\n\nThạch Kênh\n\n18\n\nCẩm Hà\n\n19\n\nThị trấn\n\n19\n\nCẩm Lộc\n\n20\n\nThạch Đĩnh\n\n20\n\nCẩm Hưng\n\n21\n\nThạch Lâm\n\n21\n\nCẩm Thịnh\n\n22\n\nThạch Hương\n\n22\n\nCẩm Mỹ\n\n23\n\nBắc Sơn\n\n23\n\nCẩm Trung\n\n24\n\nThạch Đài\n\n24\n\nCẩm Sơn\n\n25\n\nNam Hương\n\n25\n\nCẩm Lạc\n\n26\n\nNgọc Sơn\n\n26\n\nCẩm Minh\n\n27\n\nThạch Thanh\n\n\n\n\n\n28\n\nThạch Tiến\n\n\n\n\n\n29\n\nThạch Lưu\n\n\n\n\n\nX\n\nLộc\r\n\n Hà\n\nXII\n\nVũ\r\n\n Quang\n\n1\n\nTân Lộc\n\n1\n\nÂn Phú\n\n2\n\nHồng Lộc\n\n2\n\nĐức Giang\n\n3\n\nThịnh Lộc\n\n3\n\nĐức Lĩnh\n\n4\n\nAn Lộc\n\n4\n\nSơn Thọ\n\n5\n\nBình Lộc\n\n5\n\nĐức Hương\n\n6\n\nÍch Hậu\n\n6\n\nĐức Bồng\n\n7\n\nPhù Lưu\n\n7\n\nĐức Liên\n\n8\n\nThạch Bằng\n\n8\n\nHương Điền\n\n9\n\nThạch Mỹ\n\n9\n\nHương Minh\n\n10\n\nThạch Châu\n\n10\n\nHương Thọ\n\n11\n\nMai Phụ\n\n\n\n\n\nXIII\n\nTX\r\n\n Kỳ Anh\n\n\n\n\n\n1\n\nKỳ Hoa\n\n\n\n\n\n2\n\nKỳ Hưng\n\n\n\n\n\n3\n\nKỳ Lợi\n\n\n\n\n\n4\n\nKỳ Hà\n\n\n\n\n\n5\n\nKỳ Ninh\n\n\n\n\n\n6\n\nSông Trí\n\n\n\n\n\n7\n\nKỳ Trinh\n\n\n\n\n\n8\n\nKỳ Thịnh\n\n\n\n\n\n9\n\nKỳ Nam\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 258 xã, phường,\r\n\n thị trấn thuộc 13 huyện, thành phố, thị xã.\n\n\n\nUBND\r\n\nTỈNH HÀ TĨNH\n\n\n\n", + "id": 105291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105292.json b/contexts/context_105292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef7af6c136cd57867d2a1365621f0c56a9e07e8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1258-QD-UBND-2023-phat-trien-cay-an-qua-chu-luc-va-nganh-hoa-cay-canh-Quang-Tri-570999.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1258-QD-UBND-2023-phat-trien-cay-an-qua-chu-luc-va-nganh-hoa-cay-canh-Quang-Tri-570999", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1258/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 19 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC VÀ NGÀNH HOA -\r\n\nCÂY CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 4081/QĐ-BNN-TT ngày 26\r\n\ntháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án phát triển\r\n\nngành hoa, cây cảnh đến năm 2030; Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27 tháng 10\r\n\nnăm 2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án phát triển cây ăn quả chủ\r\n\nlực đến năm 2025 và 2030.\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN ngày 02 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Kế hoạch triển khai Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực và ngành\r\n\nhoa - cây cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Công Thương; Thủ trưởng các ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Trồng trọt;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT(Th).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC VÀ NGÀNH HOA - CÂY CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1258/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nThực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, gắn với Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở tiềm năng lợi thế về điều kiện đất\r\n\nđai, khí hậu thời tiết và định hướng của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, thời gian qua nhiều địa phương đã đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\ncon nuôi theo hướng bền vững, đặc biệt đã chú trọng phát triển nhiều loại giống\r\n\ncây ăn quả mới có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên\r\n\n6.500 ha cây ăn quả các loại, phân bổ trên địa bàn 09 huyện, thành phố, thị xã,\r\n\ntrong đó có một số cây ăn quả có quy mô mang tính hàng hóa, tập trung, có chất\r\n\nlượng, giá trị kinh tế cao và có chỗ đứng trên thị trường như: Chuối Mật mốc (ở\r\n\nHướng Hóa), Bơ (Hướng Hóa, Gio Linh, Vĩnh Linh...); Chanh leo (Hướng Hóa...),\r\n\nCam, bưởi (Hải Lăng, Gio Linh, Vĩnh Linh...),...với doanh thu từ 150 - 200 tỷ đồng/ha/năm,\r\n\ncó mô hình cho thu nhập đến 700 triệu đồng/ha/năm. Đặc biệt nhiều giống cây ăn\r\n\nquả trồng trên địa bàn có thời vụ thu hoạch lệch so với các vùng khác, có mùi vị,\r\n\nchất lượng đặc trưng nên giá cao, được thị trường ưa chuộng. Bên cạnh đó, ngành\r\n\nhoa và cây cảnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu\r\n\ncây trồng, tạo thêm việc làm, cải thiện môi trường sống, tạo điểm nhấn trong\r\n\nxây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt\r\n\nđược, diện tích trồng cây ăn quả, hoa và cây cảnh còn nhỏ lẻ, mang tính tự\r\n\nphát, chưa hình thành các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung gắn với cơ sở thu\r\n\nmua, chế biến theo chuỗi liên kết bền vững; việc áp dụng các tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ còn hạn chế trong trồng cây ăn quả, ngành hoa - cây cảnh, nhất là thiếu\r\n\nnghệ nhân có tay nghề cao trong ngành hoa cây cảnh; việc đầu tư cơ sở hạ tầng hầu\r\n\nnhư chưa được quan tâm, số lượng Hợp tác xã/Tổ hợp tác, cơ sở chế biến sản phẩm\r\n\ncây ăn quả rất ít, việc xây dựng thương hiệu, bảo hộ thương hiệu gắn với chỉ dẫn\r\n\nđịa lý còn hạn chế... do đó mức độ thu nhập chưa tương xứng với tiềm năng lợi\r\n\nthế của địa phương.\n\n(Chi tiết thực trạng\r\n\ntại Phụ lục 01 đính kèm)\n\nĐể phát triển cây ăn quả, ngành hoa và cây cảnh phù\r\n\nhợp, phát huy tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái, nâng cao chất lượng, giá\r\n\ntrị gia tăng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án phát\r\n\ntriển cây ăn quả chủ lực và ngành hoa - cây cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến\r\n\nnăm 2030.\n\nI. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\n- Phát triển cây ăn quả và ngành hoa - cây cảnh phải\r\n\nphù hợp với quy hoạch vùng huyện và quy hoạch tổng thể của tỉnh đến năm 2030, định\r\n\nhướng đến năm 2050.\n\n- Tổ chức lại sản xuất, quy hoạch các vùng sản xuất\r\n\ncây ăn quả chủ lực tập trung, quy mô lớn gắn với xây dựng các nhà máy chế biến,\r\n\nxây dựng thương hiệu sản phẩm và thị trường tiêu thụ; Phát triển ngành hoa, cây\r\n\ncảnh trên cơ sở phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng\r\n\nvùng sinh thái; đặc biệt là truyền thống văn hóa, sản xuất hoa, cây cảnh của từng\r\n\nđịa phương, ứng dụng đồng bộ khoa học, công nghệ mới, công nghệ số trong công\r\n\ntác quản lý, sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng, giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm.\n\n- Khuyến khích các hình thức liên kết theo chuỗi\r\n\ngiá trị (Dự án/kế hoạch liên kết), sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng\r\n\nđồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong sản xuất.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu chung: Từng bước phát triển\r\n\ncây ăn quả chủ lực có quy mô theo hướng hàng hóa, tập trung, sản xuất gắn với\r\n\nchế biến, xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững; Xây dựng ngành hoa, cây\r\n\ncảnh từng bước phát triển; góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo việc làm,\r\n\ntăng thu nhập, thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ổn định đời sống nhân\r\n\ndân, phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân\r\n\ndân.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030\n\na) Đối với cây ăn quả\n\n- Có 10.000 ha cây ăn quả các loại, sản lượng trên\r\n\n190.000 tấn, trong đó diện tích cây ăn quả chủ lực 8.000 ha, sản lượng trên\r\n\n160.000 tấn;\n\n- Vùng sản xuất cây ăn quả tập trung phấn đấu đạt:\r\n\nTỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết đạt\r\n\n30-40%; tỷ lệ diện tích trồng mới, trồng tái canh sử dụng giống chất lượng cao\r\n\n60%; tỷ lệ diện tích cây ăn quả áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp\r\n\ntốt (VietGAP và tương đương...), hữu cơ đạt 40-50%; diện tích được tưới\r\n\ntiên tiến, tiết kiệm nước 20-30%;\n\n- Có trên 50% diện tích cây ăn quả chủ lực được cấp\r\n\nmã số vùng trồng;\n\n- Phát triển các giống cây ăn quả đặc sản, giống chất\r\n\nlượng cao gắn với cơ sở chế biến, xây dựng thương hiệu. Phấn đấu có ít nhất 1-2\r\n\nsản phẩm được xếp hạng sản phẩm OCOP ở các địa phương.\n\n- Thu nhập vùng sản xuất cây ăn quả tập trung đạt\r\n\nbình quân 250 triệu đồng/ha/năm.\n\nb) Đối với ngành hoa và cây cảnh\n\n- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 100 ha hoa, cây cảnh\r\n\ntrồng tập trung trên địa bàn thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, Hướng Hóa và\r\n\nmột số địa phương khác.\n\n- Giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha đất trồng\r\n\nhoa, cây cảnh đạt bình quân 700-750 triệu đồng/năm.\n\n- Có ít nhất 02 làng nghề hoa, cây cảnh được cấp có\r\n\nthẩm quyền công nhận.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\n- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất cây ăn quả chủ lực\r\n\nvà hoa, cây cảnh.\n\n- Các tổ chức (Doanh nghiệp, Hợp tác xã/Tổ hợp tác,\r\n\nliên hiệp hợp tác xã..) có hợp đồng, liên kết sản xuất gắn với thu mua, chế biến,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cây ăn quả, hoa và cây cảnh.\n\n- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước có liên\r\n\nquan.\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\n- Các vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực, hoa và cây\r\n\ncảnh tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\n- Ưu tiên áp dụng:\n\n+ Các cây ăn quả chủ lực: Chuối, chanh leo, bơ, cây\r\n\ncó múi (cam, bưởi, chanh,...);\n\n+ Các loại hoa: Hoa hồng, cúc, lay ơn, lily, đồng\r\n\ntiền, thược dược, hướng dương, dạ yến thảo, nhóm hoa lan (hồ điệp, địa lan,\r\n\nlan bản địa…),…\n\n+ Các loại cây cảnh: Mai, sanh, hoa giấy, mẫu\r\n\nđơn,...\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN\n\n1. Đối với cây ăn quả\n\n1.1. Cây chuối\n\n+ Định hướng phát triển đến năm 2030 diện tích chuối\r\n\ntrên 6.200 ha, sản lượng trên 110.000 tấn. Trồng tập trung trên địa bàn huyện\r\n\nHướng Hóa, huyện ĐaKrông và các huyện khác.\n\n+ Tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm các giống có năng\r\n\nsuất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh, các giống chuối đặc sản gắn với chương\r\n\ntrình phát triển sản phẩm OCOP ở các địa phương.\n\n+ Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất tiên tiến,\r\n\nhữu cơ, an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất chuối tập trung.\n\n1.2. Cây Chanh leo\n\n+ Định hướng phát triển đến năm 2030 có trên 300\r\n\nha, sản lượng trên 6.000 tấn. Trồng tập trung huyện Hướng Hóa, Cam Lộ, Vĩnh Linh\r\n\nvà các huyện khác.\n\n+ Sử dụng các giống Chanh leo có nguồn gốc rõ ràng,\r\n\nchất lượng cao, phù hợp với thị trường, chống chịu các đối tượng sâu bệnh như:\r\n\nChanh leo Đài nông 1,...\n\n+ Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất tiên tiến,\r\n\nhữu cơ, an toàn thực phẩm; Chú trọng kỹ thuật tưới nước tiên tiến.\n\n+ Liên kết sản xuất, tăng cường kiểm tra điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm của các cơ sở sơ chế, chế biến, sản xuất nguyên liệu quả\r\n\nchanh leo nhằm nâng cao chất lượng.\n\n1.3. Cây Bơ\n\n- Định hướng phát triển đến năm 2030 có 500 ha, sản\r\n\nlượng trên 9.000 tấn. Trồng tập trung ở huyện Hướng Hóa, Cam Lộ, Vĩnh Linh, Gio\r\n\nLinh và các huyện khác.\n\n- Sử dụng các giống Bơ chất lượng cao, phù hợp với\r\n\nthị trường, chống chịu các đối tượng sâu bệnh như: Bơ 034, Bơ booth,... Phục\r\n\ntráng giống bơ đặc sản địa phương có giá trị kinh tế cao. Bình tuyển cây đầu\r\n\ndòng, xây dựng vườn đầu dòng, hệ thống nhân giống bơ.\n\n- Chú trọng phương pháp ghép cải tạo các vườn bơ chất\r\n\nlượng thấp bằng giống mới phù hợp, có năng suất, chất lượng cao.\n\n- Áp dụng đồng bộ kỹ thuật trồng xen, tưới nước\r\n\ntiên tiến, tiết kiệm, đốn tỉa, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Chú trọng khâu bảo\r\n\nquản quả bơ tươi; tăng cường chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm bơ.\n\n- Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất tiên tiến,\r\n\nhữu cơ, an toàn thực phẩm.\n\n1.4. Cây ăn quả có múi (Cam, bưởi, chanh,..)\n\n- Định hướng phát triển đến năm 2030 có 1.000 ha với\r\n\nsản lượng trên 18.000 tấn. Trồng tập trung tại huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio\r\n\nLinh, Vĩnh Linh,...\n\n- Sử dụng giống có chất lượng, chống chịu sâu bệnh\r\n\nhại, xây dựng vườn giống đầu dòng sạch bệnh, nhân giống sạch bệnh, phục vụ tái\r\n\ncanh.\n\n- Chú trọng phương pháp ghép cải tạo các vườn cây\r\n\nchất lượng thấp bằng giống mới phù hợp, có năng suất, chất lượng cao.\n\n- Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất tiên tiến,\r\n\nhữu cơ, an toàn, chú trọng kỹ thuật tưới nước tiết kiệm, công nghệ bảo quản sau\r\n\nthu hoạch.\n\n2. Đối với ngành hoa và cây cảnh\n\n- Định hướng đến năm 2030, hình thành các vùng sản\r\n\nxuất hoa, cây cảnh tập trung tại thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, Hướng\r\n\nHóa,...\n\n- Đến năm 2030, diện tích trồng hoa có ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao chiếm 15 - 20%; diện tích trồng hoa có mái che đạt 10-15%.\n\n- Các chủng loại hoa, cây cảnh được trồng cần được\r\n\nthường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong và\r\n\nngoài tỉnh; đặc biệt là các loại hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu xây dựng nông\r\n\nthôn mới, các khu đô thị, khu công nghiệp,....\n\n(Chi tiết định hướng\r\n\nphát triển quy hoạch tại Phụ lục 02 đính kèm)\n\nIV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền\n\nTăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, nâng\r\n\ncao hiệu lực hiệu quả quản lý điều hành của các cấp chính quyền trong việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã\r\n\nhội; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức để thu hút\r\n\ncác Doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, người dân tham gia.\n\nĐổi mới tư duy sản xuất cho đội ngũ quản lý cấp cơ\r\n\nsở, người dân tham gia sản xuất về định hướng và phát triển các loại cây ăn quả\r\n\nchủ lực, các loại hoa và cây cảnh mới có triển vọng.\n\nThông qua các hội nghị, tham quan, tập huấn, mô\r\n\nhình để tuyên truyền, vận động, thuyết phục mọi người cùng tham gia, đưa việc\r\n\nthực hiện các nội dung kế hoạch trở thành phong trào xã hội rộng lớn, có tổ chức.\n\n2. Về tổ chức sản xuất\n\nCăn cứ kế hoạch đã được ban hành; UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xác định chủng loại và quy mô vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực,\r\n\nhoa và cây cảnh phù hợp trong phương án quy hoạch của địa phương và gắn phát\r\n\ntriển vùng trồng cây ăn quả với các cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm; Ưu tiên\r\n\nchính sách của địa phương để mời gọi các doanh nghiệp đầu tư liên kết trồng và\r\n\ntiêu thụ cây ăn quả, hoa và cây cảnh; phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp định\r\n\nhướng quy mô vùng trồng các loại cây ăn quả chủ lực, các loại hoa có giá trị\r\n\nkinh tế cao; thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản xuất từ xây dựng vùng\r\n\ntrồng đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm.\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển\r\n\ncác Hợp tác xã/Tổ hợp tác, nhóm sở thích, câu lạc bộ... cả về chiều rộng và chiều\r\n\nsâu, đặc biệt chú trọng hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực cho các thành\r\n\nviên Hợp tác xã.\n\nXây dựng các dự án/Kế hoạch liên kết theo chuỗi giá\r\n\ntrị trong việc sản xuất, tiêu thụ cây ăn quả, hoa và cây cảnh trong đó lấy\r\n\nDoanh nghiệp là trọng tâm liên kết với các hộ gia đình thông qua Hợp tác xã, Tổ\r\n\nhợp tác xây dựng vùng trồng, tổ chức sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm. Qua đó, tạo bứt phá phát hướng tới phát triển toàn diện, bền vững, gắn với\r\n\nthực hiện xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Đào tạo nghề làm vườn, trồng\r\n\nhoa, cây cảnh\n\nHàng năm, từ chương trình đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn đã được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố, thị xã ưu tiên tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn đào tạo nghề làm vườn, hoa và cây cảnh; Phối hợp các viện, trường,\r\n\nhội sinh vật cảnh, câu lạc bộ, nghệ nhân,...để gửi đi đào tạo đội ngũ nghệ nhân\r\n\ngiỏi, nồng cốt làm giảng viên đào tạo nghề cho lao động tại địa phương.\n\nPhối hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội nông dân,\r\n\nĐoàn thanh niên,… để tổ chức tập huấn chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản\r\n\nxuất hoa, cây cảnh.\n\n4. Về khoa học công nghệ\n\nTiếp tục nghiên cứu phát triển thử nghiệm các giống\r\n\ncây ăn quả năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều\r\n\nkiện biến đổi khí hậu, rà soát tuyển chọn các cây đầu dòng đảm bảo chất lượng để\r\n\nnhân giống trên địa bàn; chọn tạo, nhập nội những giống hoa, cây cảnh có tình\r\n\ntrạng mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao giá trị về vẻ đẹp, về văn hóa và mục\r\n\nđích sử dụng của khách hàng trong và ngoài nước.\n\nTăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới\r\n\nvề phát triển cây ăn quả, hoa và cây cảnh mới từ khâu nhân giống, trồng, chăm\r\n\nsóc, tạo tán, thu hái, sơ chế, bảo quản sản phẩm; khuyến khích ứng dụng quy\r\n\ntrình canh tác bền vững: hạn chế sử dụng hóa chất vô cơ; tăng cường sử dụng\r\n\nphân bón, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, vi sinh;\n\nXây dựng các mô hình về canh tác tiên tiến, liên kết\r\n\nsản xuất theo chuỗi giá trị; ưu tiên chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây\r\n\năn quả chủ lực tại các vùng trồng tập trung theo GAP, hữu cơ...; ứng dụng công\r\n\nnghệ cao trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm.\n\nTiếp tục lưu giữ, bổ sung nguồn gen mới về hoa, cây\r\n\ncảnh góp phần làm phong phú nguồn sản phẩm hàng hóa và nguồn vật liệu di truyền\r\n\nphục vụ nghiên cứu chọn, tạo giống hoa, cây cảnh.\n\n5. Về thị trường tiêu thụ, xây\r\n\ndựng thương hiệu sản phẩm\n\nĐối với thị trường trong nước, các địa phương cần\r\n\nxây dựng hình ảnh sản phẩm cây ăn quả đặc sản vùng miền và sản phẩm đặc hữu của\r\n\ntừng địa phương. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu sản phẩm cây\r\n\năn quả, gắn với chỉ dẫn địa lý; đưa lên sàn giao dịch trưng bày các sản phẩm\r\n\ncây ăn quả; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại để người tiêu dùng\r\n\ntrong nước có đủ thông tin về sản phẩm cây ăn quả\n\nĐa dạng hóa sản phẩm hoa, cây cảnh phục vụ các đối\r\n\ntượng; Tổ chức các lễ hội, triển lãm,... chuyên đề về hoa, cây cảnh để giới thiệu,\r\n\nquảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm hoa, cây cảnh.\n\nĐối với thị trường xuất khẩu, các địa phương tiếp tục\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường\r\n\nxuất khẩu; trọng tâm là sản xuất các sản phẩm theo nhu cầu thị trường các nước\r\n\nnhập khẩu.\n\n6. Về nguồn vốn đầu tư\n\nNgân sách Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống\r\n\ntưới tại các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung, các công trình giao thông kết\r\n\nnối vùng sản xuất tập trung với các trục giao thông chính và các công trình hạ\r\n\ntầng thiết yếu khác phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả, hoa và cây\r\n\ncảnh; nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ về giống, thâm canh, thu hoạch,\r\n\nbảo quản, chế biến sản phẩm cây ăn quả; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cây ăn quả chủ lực của vùng...\n\nLồng ghép các Chương trình, Đề án theo quy định của\r\n\npháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ chế, chính sách; nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; đầu tư cơ sở hạ tầng về\r\n\ngiao thông, thủy lợi, chợ đầu mối, sàn giao dịch,...; xúc tiến thương mại, mở rộng\r\n\nthị trường,....\n\nThực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ncây ăn quả, ngành hoa và cây cảnh theo hướng xã hội hóa, chủ yếu là vốn của\r\n\ndoanh nghiệp và người dân. Các hộ gia đình đầu tư phát triển sản xuất hoa, cây\r\n\ncảnh để hình thành vùng sản xuất. Hợp tác xã, Tổ hợp tác liên kết với các hộ\r\n\ngia đình và doanh nghiệp đầu tư nhà sơ chế, kho bảo quản sản phẩm hoa, cây cảnh.\r\n\nDoanh nghiệp đầu tư xây dựng thương hiệu; hệ thống bảo quản, tiêu thụ sản phẩm\r\n\nhoa, cây cảnh.\n\nV. HẠNG MỤC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Hạng mục thực hiện: (Theo Phụ lục 03\r\n\nđính kèm).\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\n- Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư để triển\r\n\nkhai Đề án theo hướng xã hội hóa, chủ yếu là vốn của doanh nghiệp và người dân.\n\n- Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện kế hoạch\r\n\nthông qua lồng ghép kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án; Các Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết 162/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021; Nghị\r\n\nquyết 163/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021...), Chương trình kinh tế sự nghiệp hàng\r\n\nnăm; vốn xã hội hóa (Doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân...) tài trợ và nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Là cơ quan thường trực, phối hợp với UBND huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch, định kỳ\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện để UBND tỉnh biết, chỉ đạo và báo cáo Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các giải pháp đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm trong sản xuất tại các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung nhằm\r\n\nđảm bảo chất lượng; hỗ trợ hoạt động cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng\r\n\ngói, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo các điều kiện, yêu cầu cho thị trường\r\n\ntrong nước và xuất khẩu; Phát động các phong trào trồng hoa, cây cảnh gắn với\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên\r\n\nquan đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản;\r\n\nchủ động cung cấp các thông tin về các quy định kiểm nghiệm, kiểm dịch trong\r\n\nquá trình sản xuất và thông tin về an toàn thực phẩm để thúc đẩy tiêu thụ sản\r\n\nphẩm tại thị trường trong và ngoài nước.\n\n- Theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện đảm bảo tiến độ, kế hoạch. Phối hợp với UBND cấp huyện tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ\r\n\nnguồn vốn sự nghiệp thực hiện các Chương trình MTQG để lồng ghép thực hiện kế\r\n\nhoạch theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, lồng ghép kinh phí\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác; Tham mưu cấp\r\n\ncó thẩm quyền bố trí kinh phí thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành để thực kế hoạch theo quy định.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan đề\r\n\nxuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới hỗ trợ tăng cường\r\n\nnăng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và tiến bộ kỹ\r\n\nthuật trong phát triển sản xuất cây ăn quả, hoa và cây cảnh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho sản\r\n\nphẩm liên quan đến cây ăn quả của tỉnh. Tham mưu, đề xuất, tổ chức triển khai\r\n\ncác đề tài khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến Đề án từ nguồn\r\n\nvốn sự nghiệp khoa học địa phương và Trung ương.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh tuyên truyền về phát triển sản xuất cây ăn quả, ngành hoa và cây cảnh;\r\n\ntruyền thông về các mô hình ứng dụng công nghệ cao về sản xuất cây ăn quả, mô\r\n\nhình hoa và cây cảnh, nhất là các mô hình trồng hoa trong nhà màng, nhà lưới\r\n\nphù hợp với điều kiện đầu tư của nhà vườn.\n\n6. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nnghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị trường\r\n\ntiêu thụ, tìm đầu ra cho sản phẩm cây ăn quả chủ lực, sản phẩm hoa và cây cảnh;\r\n\nHỗ trợ quảng bá sản phẩm; Khuyến khích, hỗ trợ phát triển chế biến sâu gắn với\r\n\nthị trường tiêu thụ ổn định.\n\n- Xúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các\r\n\nhoạt động sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức tốt các hoạt động quảng\r\n\nbá, chương trình kết nối cung cầu tại thị trường trong nước và xuất khẩu; tiếp\r\n\ncận và thiết lập các kênh phân phối và mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua\r\n\ncác trung tâm thương mại, siêu thị, các sàn giao dịch thương mại điện tử...\n\n- Phối hợp với UBND các huyện, các Sở, ngành liên\r\n\nquan để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tiếp cận,\r\n\nkhảo sát đầu tư vào hoạt động sản xuất, thu mua, chế biến sản phẩm nông sản của\r\n\ntỉnh. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ nông sản của tỉnh vào những thị\r\n\ntrường xuất khẩu tiềm năng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các điều\r\n\nkiện xuất khẩu như: tem, nhãn, bao bì theo quy định của nước nhập khẩu.\n\n- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và tổ chức các chương\r\n\ntrình kết nối, tiêu thụ nông sản của tỉnh tại các chợ đầu mối, trung tâm thương\r\n\nmại, siêu thị, hệ thống các sàn thương mại điện tử,...\n\n7. UBND các huyện, thành phố thị xã\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận động nông dân chuyển\r\n\nđổi diện tích rừng trồng và các loại cây trồng khác kém hiệu quả sang trồng các\r\n\nloại cây ăn quả chủ lực; mở rộng diện tích trồng hoa và cây cảnh ở những vùng\r\n\nphù hợp để góp phần tăng thêm thu nhập phát triển kinh tế hộ gia đình.\n\n- Rà soát quy hoạch vùng trồng cây ăn quả; vùng trồng\r\n\nhoa và cây cảnh tập trung,… Ưu tiên nguồn kinh phí của địa phương để hỗ trợ triển\r\n\nkhai kế hoạch.\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các\r\n\nSở, ngành liên quan lập, triển khai kế hoạch phát triển cây ăn quả chủ lực,\r\n\nngành hoa và cây cảnh của địa phương.\n\n- Ban hành các chính sách đặc thù để hỗ trợ đồng thời\r\n\ncân đối, bố trí ngân sách hàng năm, chỉ đạo, hỗ trợ phát triển sản xuất các loại\r\n\ncây ăn quả chủ lực, các loại hoa và cây cảnh của các địa phương.\n\n- Phối hợp, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan\r\n\nvà người sản xuất thực hiện nội dung Kế hoạch trên địa bàn đạt hiệu quả.\n\n- Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá tiến độ và kết\r\n\nquả triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất gửi về UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Nông nghiệp và PTNT) theo quy định./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1:\n\nTHỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC VÀ NGÀNH\r\n\nHOA - CÂY CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nLoại cây trồng\n\nThực trạng\n\nGhi chú\n\nI\n\nCây ăn quả chủ lực\n\n \n\n1\n\nCây chuối\n\nChuối là cây trồng khá phổ biến trên địa bàn tỉnh\r\n\n Quảng Trị, phân bổ chủ yếu tại huyện Hướng Hóa với hơn 85% diện tích (3.176\r\n\n ha), 15% còn lại phân bổ rải rác các địa phương khác. Tính đến cuối năm 2022,\r\n\n diện tích Chuối trên địa bàn đạt 3.700 ha, sản lượng đạt hơn 60.000 tấn, giống\r\n\n chuối chủ yếu là giống chuối Mật mốc (Chuối Tây), chiếm trên 90% cơ cấu giống,\r\n\n 10% còn lại là chuối Lùn, chuối tiêu,...; chủ yếu sử dụng giống tách chồi, giống\r\n\n lấy từ các vườn chuối thương phẩm trên địa bàn.\n\n \n\n2\n\nCây chanh leo\n\nChanh leo bắt đầu phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Trị từ năm 2018, đến nay trên địa bàn tỉnh có trên 100 ha, năng suất trung\r\n\n bình đạt 20 tấn/ha, sản lượng 200 tấn với giá thu mua bình quân 15.000 đồng/kg\r\n\n tại ruộng, cho thu nhập trên 300 triệu đồng/ha.\n\n \n\n3\n\nCây Bơ\n\nCây bơ đã trồng trên địa bàn tỉnh từ lâu, chủ yếu\r\n\n là giống bơ địa phương, được trồng nhỏ lẻ, quanh vườn và trồng xen với các loại\r\n\n cây trồng khác như cà phê, hồ tiêu,... Đến nay, diện tích trồng bơ quy đông đặc\r\n\n toàn tỉnh gần 320 ha, tập trung nhiều ở huyện Hướng Hóa, Gio Linh, Vĩnh\r\n\n Linh... Qua khảo sát cho thấy có nhiều giống bơ địa phương có chất lượng rất\r\n\n ngon, tiêu thụ dễ. Với năng suất bình quân 15 tấn/ha, giá bán 15.000đ/kg cho\r\n\n thu nhập 200-250 triệu đồng/ha.\n\n \n\n4\n\nCây ăn quả có múi\r\n\n (cam, bưởi)\n\nNhững năm trở lại đây cây ăn quả có múi đã dần khẳng\r\n\n định tính thích nghi và mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất, diện\r\n\n tích ngày càng được mở rộng ra nhiều địa phương. Tính đến cuối năm 2022, diện\r\n\n tích trồng cây ăn quả có múi toàn tỉnh có hơn 600 ha, sản lượng đạt hơn\r\n\n 9.000. tấn/năm, tập trung chủ yếu ở huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh,\r\n\n Vĩnh Linh, Cam Lộ, Hướng Hóa,... với các giống như: Cam Vân Du, Xã Đoài,\r\n\n Valencia (V2), bưởi da xanh, bưởi diễn, ... Năng suất bình quân các giống cam\r\n\n đạt 15-16 tấn/ha sau khi trừ chi phí người dân có lãi từ 120- 150 triệu đồng/ha/năm.\n\n \n\nII\n\nHoa và cây cảnh: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh\r\n\n nhiều địa phương đang phát triển các loại hoa truyền thống như Hoa cúc, vạn\r\n\n thọ,… bên cạnh đó chú trọng phát triển các loại hoa cao cấp như: Hoa lan, Hoa\r\n\n ly, lay ơn, đồng tiền với diện tích gần 20 ha tập trung chủ yếu trên địa bàn\r\n\n thành phố Đông hà, thị xã Quảng Trị, huyện Hướng Hóa,...\n\nNgoài ra, đã hình thành các vườn cây bonsai có\r\n\n quy mô gần 200 cây, chủ yếu là mai, hoa giấy, bằng lăng...\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 2:\n\nĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, QUY HOẠCH CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC VÀ\r\n\nNGÀNH HOA - CÂY CẢNH ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐịnh hướng phát\r\n\n triển, quy hoạch\n\nGhi chú\n\nI\n\nCây ăn quả chủ lực\n\n \n\n1\n\nCây chuối\n\nĐến năm 2030 diện tích chuối trên 6.200 ha, sản\r\n\n lượng trên 110.000 tấn. Trồng tập trung trên địa bàn các huyện: Hướng Hóa\r\n\n 4.500 ha (trồng tập trung tại các xã: Tân Long, Tân Lập, Thuận, Thanh, Tân Thành,...),\r\n\n ĐaKrông 400 ha (trồng tập trung tại các xã: Tà rụt, A Ngo, A Vao,...), huyện\r\n\n Vĩnh Linh 300 ha (trồng tập trung các xã Vĩnh Thủy, Vĩnh Sơn, Vĩnh Long, ……),\r\n\n huyện Gio Linh 300 ha, huyện Phong 200 ha, huyện Cam Lộ 300 ha, huyện Hải\r\n\n Lăng 200 ha.\n\n \n\n2\n\nCây chanh leo\n\nĐến năm 2030 có trên 300 ha, sản lượng trên 6.000\r\n\n tấn. Trồng tập trung huyện Hướng Hóa 200 ha (trồng tập trung tại các xã: Hướng\r\n\n Phùng, Hướng Tân, Tân Hợp,...) và các huyện khác như: Cam Lộ, Vĩnh Linh, Gio\r\n\n Linh, Triệu Phong, Hải Lăng 100 ha\n\n \n\n3\n\nCây Bơ\n\nĐến năm 2030 có 500 ha, sản lượng trên 9.000 tấn.\r\n\n Trồng tập trung ở huyện Hướng Hóa 100 ha (trồng tập trung tại các xã: Tân Hợp,\r\n\n Hướng Tân, Tân Liên, Hướng Phùng,...), Cam Lộ 100 ha (trồng tập trung tại các\r\n\n xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành,...), Vĩnh Linh 150 ha (Trồng tập trung tại\r\n\n các xã: Kim Thạch, Trung Nam, Hiền Thành,...), Gio Linh 150 ha (trồng tập\r\n\n trung các xã phía Tây của huyện như: Hải Thái, Phong Bình, Linh Hải,....).\n\n \n\n4\n\nCây ăn quả có múi\r\n\n (cam, bưởi)\n\nĐến năm 2030 có 1.000 ha với sản lượng trên\r\n\n 15.000 tấn. Trồng tập trung tại huyện Hải Lăng 400 ha (Trồng tập trung tại\r\n\n các xã: Hải Phú, Hải Lâm, Hải Thượng, Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường,...),\r\n\n Triệu Phong 100 ha (trồng tập trung trên địa bàn xã Triệu Thượng, Triệu\r\n\n Ái,...), Gio Linh 200 ha (trồng tập trung các xã phía Tây của huyện như:\r\n\n Phong Bình, Hải Thái, Linh Hải, ...), huyện Hướng Hóa 100 ha (trồng tập trung\r\n\n các xã: Tân Liên, Tân Lập, Hướng Tân, Hướng Phùng,...), huyện Vĩnh Linh 100\r\n\n ha (Trồng tập trung các xã, thị trấn như: Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Thủy,\r\n\n Vĩnh, Sơn,...) ; các huyện khác như: Cam Lộ, Thị xã Quảng Trị, Đakrông, thành\r\n\n phố Đông Hà ... trồng 100 ha.\n\n \n\nII\n\nngành hoa - cây\r\n\n cảnh\n\nPhấn đấu đến năm 2030 có trên 100 ha hoa - cây cảnh\r\n\n trồng tập trung trên địa bàn thành phố Đông Hà 20 ha (Đông Giang, Đông\r\n\n Thanh...), thị xã Quảng Trị 10 ha (Phường An Đôn và xã Hải Lệ, Hướng Hóa 30\r\n\n ha (Hướng Phùng, Hướng Việt, Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Thị trấn Lao Bảo,\r\n\n thị trấn Khe Sanh...) và một số địa phương khác như: Triệu Phong 15 ha (Triệu\r\n\n Thành, Triệu Ái,...), Hải Lăng 05 ha, Vĩnh Linh 10 ha (Thị trấn Hồ Xá, xã\r\n\n Trung Nam,...), Gio Linh 5 ha, Cam Lộ 05 ha; Có 15-20 vườn Bonsai có quy mô\r\n\n trên 01 ha với nhiều chủng loại cây có giá trị kinh tế cao như: Sanh, mai, bằng\r\n\n lăng, hoa giấy,... trên địa bàn các huyện Hướng Hóa, Triệu Phong, Hải Lăng,\r\n\n thành phố Đông Hà,...\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nNỘI DUNG, NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN KẾT QUẢ\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nTên hoạt động\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSố lượng/ sản\r\n\n phẩm đầu ra\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú\n\nI\n\nĐẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nXây dựng các chuyên mục, bản tin truyền hình\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh; Các tổ chức chính trị\r\n\n xã hội\n\nÍt nhất 02 chuyên\r\n\n mục/bản tin/năm được phát trên đài truyền hình tỉnh\n\nHàng năm\n\n \n\n2\n\nTổ chức Hội thảo các mô hình cây ăn quả, rau hoa,\r\n\n cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh; Các tổ chức chính trị\r\n\n xã hội\n\nCó ít nhất 1-2 cuộc\r\n\n Hội thảo\n\nHàng năm\n\n \n\nII\n\nVề tổ chức sản xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNhân rộng các mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học\r\n\n kỹ thuật mới có giá trị kinh tế cao\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Các tổ chức chính trị xã hội\n\nMỗi năm xây dựng\r\n\n ít nhất 02 mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới có giá trị kinh\r\n\n tế cao\n\nHàng năm\n\n \n\n2\n\nTham mưu Ban hành một số quy trình kỹ thuật trồng\r\n\n và chăm sóc, định mức kinh tế kỹ thuật các loại cây ăn quả chủ lực; các loại\r\n\n hoa cây cảnh.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Các đơn vị có liên quan\n\nBan hành 04 quy\r\n\n trình, định mức kinh tế kỹ thuật\n\ngiai đoạn\r\n\n 2023-2030\n\n \n\n3\n\nTổ chức tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học\r\n\n kỹ thuật mới đối với cây ăn quả, hoa và cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Các tổ chức chính trị xã hội\n\nMỗi năm tổ chức ít\r\n\n nhất 10-15 lớp\n\nHàng năm\n\n \n\n4\n\nXây dựng dự án, kế hoạch tổ chức liên kết sản xuất\r\n\n và tiêu thụ nông sản (cây ăn quả, hoa và cây cảnh)\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã; Các tổ chức chính trị xã hội; các Doanh nghiệp trong và\r\n\n ngoài tỉnh\n\nMỗi năm xây dựng ít nhất 01-02 dự án hoặc kế hoạch\r\n\n liên kết\n\nHàng năm\n\n \n\n5\n\nMở rộng diện tích cây ăn quả, hoa và cây cảnh được\r\n\n chứng nhận VietGap, hữu cơ,...\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện, thành\r\n\n phố, thị xã; Các tổ chức chính trị xã hội; các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh\n\nMỗi năm chứng nhận 20-30 ha cây ăn quả.\n\nHàng năm\n\n \n\nIII\n\nỨng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrồng thử nghiệm các giống cây ăn quả, giống hoa mới\r\n\n có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi khí\r\n\n hậu\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nMỗi năm xây dựng ít nhất 1-2 mô hình\n\nHàng năm\n\n \n\n2\n\nỨng dụng kỹ thuật rãi vụ thu hoạch, quy trình\r\n\n canh tác tiên tiến,..\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nMỗi năm xây dựng ít nhất 1-2 mô hình\n\nHàng năm\n\n \n\n3\n\nỨng dụng công nghệ 4.0 trong chăm sóc các loại\r\n\n cây ăn quả, hoa và cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nMỗi năm xây dựng ít nhất 1-2 mô hình\n\nHàng năm\n\n \n\nIV\n\nThị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu sản\r\n\n phẩm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nXây dựng nhãn hiệu tập thể đối với cây ăn quả,\r\n\n hoa và cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nXây dựng ít nhất 3 nhãn hiệu tập thể đối với sản\r\n\n phẩm cây ăn quả, hoa và cây cảnh trên địa bàn tỉnh\n\nGiai đoạn\r\n\n 2023-2030\n\n \n\n2\n\nXúc tiến đưa vào các sàn giao dịch các sản phẩm\r\n\n cây án quả, hoa và cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nMỗi năm đưa ít nhất 2 sản phẩm lên giao dịch\n\nHàng năm\n\n \n\n3\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại để người\r\n\n tiêu dùng có đủ thông tin về các sản phẩm cây ăn quả, hoa và cây cảnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nMỗi năm tổ chức ít nhất 2 hoạt động xúc tiến\r\n\n thương mại\n\nHàng năm\n\n \n\nV\n\nĐào tạo nghề làm vườn, trồng hoa, cây cảnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐào tạo nghề làm vườn, trồng hoa, cây cảnh cho lực\r\n\n lượng lao động nông thôn\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã, các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nĐào tạo nghề làm vườn, trồng hoa, cây cảnh cho ít\r\n\n nhất 90 lao động nông thôn.\n\nGiai đoạn\r\n\n 2023-2030\n\n \n\n ", + "id": 105292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105293.json b/contexts/context_105293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6274fc68cc2d750ce6ab88f52784099de7a68d4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2012-Dieu-chinh-quy-hoach-chung-do-thi-Nga-Bay-Hau-Giang-2025-257412.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2012-Dieu-chinh-quy-hoach-chung-do-thi-Nga-Bay-Hau-Giang-2025-257412", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1070/QĐ-UBND\n\nHậu Giang,\r\n\n ngày 19 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ NGà BẢY,\r\n\nTHỊ Xà NGà BẢY, TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ V/v lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ V/v quản lý không gian, kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang\r\n\nV/v phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy,\r\n\ntỉnh Hậu Giang đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 369/TTr-SXD ngày 13 tháng 4 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị\r\n\nNgã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, với các nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tên đồ án quy hoạch:\n\nĐiều chỉnh quy hoạch chung đô thị\r\n\nNgã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025.\n\n2. Vị trí liên hệ vùng:\n\nKhu đất lập quy hoạch nằm tại\r\n\ntrung tâm thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang có tứ cận tiếp giáp như sau:\n\n- Đông giáp huyện Kế Sách, tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\n- Tây và Nam giáp huyện Phụng Hiệp,\r\n\ntỉnh Hậu Giang.\n\n- Bắc giáp huyện Châu Thành, tỉnh\r\n\nHậu Giang.\n\n3. Tính chất đô thị:\n\nĐô thị\r\n\nNgã Bảy là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào\r\n\ntạo, y tế, dịch vụ và du lịch; đồng thời là đầu mối giao thông, giao lưu trong\r\n\ntỉnh và liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tiểu\r\n\nvùng phía Đông tỉnh Hậu Giang và một số lĩnh vực đối với các huyện lân cận của\r\n\ntỉnh Sóc Trăng.\n\n4. Định hướng phát triển dân số:\n\n- Dân số toàn thị xã Ngã Bảy năm\r\n\n2010 là 58.483 người.\n\n- Dự báo dân số đến năm 2015 là\r\n\nkhoảng 80.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 60.000 người, dân số ngoại\r\n\nthị 20.000 người.\n\n- Dự báo dân số đến năm 2020 là\r\n\nkhoảng 112.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 180.000 người dân số ngoại\r\n\nthị 22.000 người.\n\n- Dự báo dân số đến năm 2025 là\r\n\nkhoảng 163.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 139.000 người dân số ngoại\r\n\nthị 24.000 người.\n\n5.Nhu cầu phát triển đất xây\r\n\ndựng:\n\nTrên\r\n\ncơ sở dự báo quy mô dân số đô thị Ngã Bảy và theo quy chuẩn xây dựng Việt\r\n\nNam, dự kiến quy mô đất đai xây dựng đô thị như sau:\n\n- Năm\r\n\n2015 là khoảng từ 648ha đến 996ha.\n\n- Năm\r\n\n2020 là khoảng từ 972ha đến 1.494ha.\n\n- Năm 2025 là khoảng từ 1.501ha đến 2.307ha.\n\n6. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng:\n\n6.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:\n\n- Hướng\r\n\nphát triển đô thị mở rộng hơn về phía thành phố Cần Thơ và sông Hậu.\n\n- Bổ\r\n\nsung thêm cơ cấu đô thị, gồm có cấp đô thị và cấp đơn vị ở, có trung tâm đô thị\r\n\nvà trung tâm đơn vị ở.\n\n- Chỉnh\r\n\nsửa lại vị trí Khu hành chính thị xã theo chủ trương của UBND tỉnh.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh vị trí Công viên thị xã và bỏ hồ cảnh quan do đã có rất nhiều sông rạch.\n\n- Khu\r\n\ntrung tâm tài chính và trung tâm giao dịch thương mại được điều chỉnh lại là\r\n\nKhu dân cư thương mại.\n\n- Khu\r\n\ncông nghiệp được di dời ra ngoài nội thị, chỉ giữ lại những nhà máy đã xây dựng,\r\n\nkhông mở rộng thêm.\n\n- Tận\r\n\ndụng tối đa các công trình đã và đang xây dựng để tiết kiệm chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng.\n\n-\r\n\nKhai thác tối đa cảnh quan sông nước để tạo thành đô thị có nét đặc thù riêng\r\n\nnhằm phát triển du lịch và dịch vụ thương mại.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh Vành Đai 2 để hai cầu trên sông Cái Côn cách xa hơn, nhờ đó khai thác được\r\n\nnhiều quỹ đất hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.\n\n- Quy hoạch trục giao thông chính\r\n\ntoàn thành để nối liền các dòng sông lại với nhau.\n\n- Đặc\r\n\nđiểm nổi bật nhất của đô thị Ngã Bảy là sông nước và cây xanh, có thể xem là đô\r\n\nthị sông nước, đô thị sinh thái.\n\n- Vì\r\n\nvậy cần phải khai thác tối đa nét đặc thù riêng của đô thị. Chính đặc thù riêng\r\n\nnày là động lực lớn nhất để thúc đẩy đô thị phát triển nhanh và bền vững.\n\nĐô thị được phân khu chức năng như\r\n\nsau:\n\n6.1.1. Công trình cấp đơn vị ở:\n\nMỗi\r\n\nđơn vị ở có một trung tâm đơn vị ở, tại trung tâm đơn vị ở có các công trình\r\n\ncông cộng phục vụ đời sống hằng ngày cho dân cư trong đơn vị ở, các công trình\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Khu\r\n\nhành chính phường diện tích khoảng 3.000m2. Khu hành chính phường gồm\r\n\ncó: trụ sở UBND phường, công an phường và phường đội.\n\n- Trạm\r\n\ny tế phường diện tích khoảng 1.000m2.\n\n-\r\n\nTrung tâm văn hoá phường diện tích khoảng 2.500m2.\n\n- Sân\r\n\nluyện tập thể dục thể thao diện tích khoảng 10.000m2.\n\n-\r\n\nCông viên cây xanh diện tích khoảng 40.000m2.\n\n- Trường\r\n\nmầm non diện tích khoảng 15.000m2, tại trung tâm có 1 trường diện\r\n\ntích 5.000m2.\n\n- Trường\r\n\ntiểu học diện tích khoảng 19.500m2.\n\n- Trường\r\n\ntrung học cơ sở diện tích khoảng 16.500m2.\n\n- Chợ tại đơn vị ở khoảng 2.000m2,\r\n\nkhi quy hoạch chi tiết sẽ xác định vị trí cụ thể.\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích trung tâm đơn vị ở khoảng: 97.500m2.\n\nCác\r\n\nphường đã xây dựng trụ sở UBND và các công trình khác thì vẫn giữ hiện trạng, tại\r\n\ntrung tâm đơn vị ở sẽ trừ lại công trình đó.\n\n6.1.2. Khu hành chính thị xã diện tích khoảng 10 ha:quy hoạch cặp đường vành đai 1. Khu hành chính thị xã gồm có trụ sở\r\n\nUBND thị xã và các phòng ban của thị xã, cơ quan Đảng và Đoàn thể của thị xã.\r\n\nNgoài ra còn có nhà ăn, nhà khách, khu thể dục thể thao.\n\n6.1.3. Công trình an ninh, quốc phòng:\n\n- Công an thị xã: vị\r\n\ntrí trụ sở Công an thị xã cặp đường vành đai 1 và đường số 1 (đường có tuyến điện\r\n\ncao thế) thuộc phường Hiệp Thành, trong khu đất này có cả phòng cảnh sát phòng\r\n\ncháy chữa cháy, tổng diện tích khoảng 4ha.\n\n- Huyện đội: đang xây\r\n\ndựng tại vị trí cặp Quốc lộ 1A và đường Vành đai 1 thuộc xã Hiệp Lợi, vị trí\r\n\nnày đúng theo quy hoạch đã phê duyệt. Diện tích khoảng 6,8ha.\n\n6.1.4. Công trình văn hóa và di tích lịch sử diện tích\r\n\nkhoảng 4,8ha:\n\nKhu văn hóa của\r\n\nthị xã gồm có các công trình:\n\n- Nhà văn hóa\r\n\nthị xã diện tích khoảng 5.000m2.\n\n- Nhà thiếu\r\n\nnhi thị xã diện tích khoảng 10.000m2.\n\n- Nhà hát diện\r\n\ntích khoảng 10.000m2.\n\n- Thư viện diện\r\n\ntích khoảng 5.000m2.\n\n- Nhà triển\r\n\nlãm diện tích khoảng 10.000m2.\n\nHiện trạng đã\r\n\ncó Trung tâm văn hóa - thông tin - thể thao, nhà văn hóa thiếu nhi và thư viện\r\n\nthị xã. Tuy nhiên các công trình này chỉ đủ phục vụ quy mô dân số hiện trạng,\r\n\ntương lai dân số tăng thêm thì phải xây dựng thêm khu văn hóa mới bên cạnh khu\r\n\nthể dục thể thao.\n\n- Trùng tu lại\r\n\nkhu di tích lịch sử văn hóa Quốc gia Liên Hiệp Đình chiến.\n\n6.1.5. Công trình thể dục thể thao diện tích khoảng 15ha:\n\nTrung tâm thể dục thể thao vẫn quy hoạch tại vị\r\n\ntrí cũ, gồm có các công trình sau:\n\n- Sân bóng đá\r\n\ncó khán đài diện tích khoảng 2,5ha.\n\n- Nhà thi đấu\r\n\nđa năng và các sân bóng đá mini, sân quần vợt, sân bóng chuyền, sân bóng rổ… diện\r\n\ntích khoảng 10,54ha.\n\n6.1.6. Công trình giáo dục:\n\nCông trình giáo dục gồm\r\n\ncó:\n\n- Trường mầm non, trường\r\n\ntiểu học và trường trung học cơ sở đã quy hoạch tại trung tâm đơn vị ở.\n\n- Trường trung học phổ\r\n\nthông quy hoạch 2 đơn vị ở học chung 1 trường, dân số 2 đơn vị ở khoảng 40.000\r\n\nngười, diện tích đất xây dựng khoảng 2,4ha. Phường nào đã có trường trung học\r\n\nphổ thông thì vẫn giữ vị trí đó để mở rộng thêm.\n\n- Tại vị trí trường dạy\r\n\nnghề hiện trạng được quy hoạch thành khu giáo dục chuyên nghiệp khoảng 10ha.\n\n- Trung tâm bồi dưỡng\r\n\nchính trị vẫn giữ vị trí hiện trạng, diện tích khoảng 1ha.\n\n6.1.7. Công trình y tế:\n\n- Trạm y tế phường được\r\n\nquy hoạch tại trung tâm phường, các phường đã có trạm y tế thì vẫn giữ vị trí\r\n\ncũ.\n\n- Bỏ bệnh viện đa khoa\r\n\nthị xã Tân Hiệp cũ, bỏ trung tâm y tế dự phòng cặp bờ kênh Xẻo Vong.\n\n- Khu y tế quy hoạch tại\r\n\nvị trí đang xây dựng Bệnh viện Đa khoa bao gồm các công trình:\n\n+ Bệnh viện Đa khoa\r\n\n650 giường, diện tích đất khoảng 6,52ha.\n\n+ Trung tâm y tế diện\r\n\ntích khoảng 2ha\n\n+ Nhà hộ sinh\r\n\ndiện tích khoảng 2.460m2\n\nTổng diện\r\n\ntích khoảng: 8,6ha\n\n6.1.8. Công viên cây xanh đô thị:\n\nĐối diện khu hành\r\n\nchính được quy hoạch quảng trường kết hợp công viên, diện tích khoảng 11ha.\n\nTại trung tâm các đơn\r\n\nvị ở đã có quy hoạch công viên.\n\nCặp theo 7 nhánh sông,\r\n\nkênh, rạch được quy hoạch các đường giao thông cách bờ khoảng 20m để làm công\r\n\nviên cặp bờ. Đây là cách làm để bảo vệ bờ sông, kênh, rạch không bị nhà ở lấn\r\n\nchiếm và gây ô nhiễm nguồn nước, đồng thời đểphát huy đặc thù cảnh quan\r\n\nsông nước của thị xã Ngã Bảy.\n\nTổng diện tích công\r\n\nviên cây xanh: khoảng 151ha.\n\n6.1.9. Khu dịch vụ thương mại:\n\nChợ tại trung tâm các\r\n\nđơn vị ở đã có quy hoạch các chợ nhỏ để phục vụ trong bán kính khoảng 1km. Khi\r\n\nquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 sẽ xác định vị trí chợ cụ thể.\n\nChợ của thị xã đã được\r\n\nxây dựng từ lâu, theo quy hoạch vẫn giữ vị trí cũ và cải tạo nâng cấp.\n\nTại vị trí chợ nổi có\r\n\nquy hoạch chợ trên bờ để kết hợp phục vụ khách du lịch.\n\nChợ nổi tại nút giao bảy\r\n\nngã đã được hình thành lâu đời vẫn tiếp tục duy trì điểm này, đồng thời quy hoạch\r\n\nthêm chợ nổi tại Ba Ngàn.\n\nCác công trình dịch vụ\r\n\nthương mại khác được quy hoạch chen lẫn trong khu dân cư gọi là khu dân cư\r\n\nthương mại.\n\nCác khu dân cư thương\r\n\nmại được quy hoạch nhà liên kế phố để kết hợp ở và dịch vụ thương mại.\n\nTrong khu dân cư\r\n\nthương mại còn có các công trình như ngân hàng, tài chính, văn phòng làm việc,\r\n\nsiêu thị, khách sạn… Khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 sẽ xác định cụ thể\r\n\ntuỳ theo nhu cầu của thị trường.\n\n6.1.10. Khu du lịch sinh thái:\n\nĐặc điểm lớn\r\n\nnhất của thị xã Ngã Bảy là nơi hội tụ của 7 dòng sông, kết hợp với cây ăn trái\r\n\nđặc sản tươi tốt quanh năm là điều kiện tốt nhất để làm du lịch sinh thái.\n\nKhu du lịch\r\n\nsinh thái vẫn giữ vị trí quy hoạch cũ, nằm giữa kênh Lái Hiếu và kênh Búng Tàu.\n\nCặp theo sông\r\n\nCái Côn cũng quy hoạch thành tuyến dân cư dịch vụ du lịch.\n\nTại các vườn\r\n\ncây ăn trái các xã cũng là điểm du lịch sinh thái.\n\n6.1.11. Khu dân cư:\n\nTrừ các khu\r\n\ncông trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật còn lại là khu dân cư.\n\nKhu dân cư mật\r\n\nđộ cao kết hợp làm dịch vụ thương mại được quy hoạch tại trung tâm đô thị.\n\nDân cư mật độ\r\n\nthấp được quy hoạch cách xa khu trung tâm, là khu dân cư tiếp giáp đất nông\r\n\nnghiệp.\n\n6.1.12. Khu làng nghề truyền thống:\n\nKhu làng nghề\r\n\ntruyền thống kết hợp dịch vụ du lịch được quy hoạch cặp sông Cái Côn.\n\n6.1.13. Khu tiểu thủ công nghiệp:\n\nCụm tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp nằm cặp kênh Búng Tàu tại khu vực 5, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã\r\n\nBảy có diện tích khoảng 31,6ha.\n\nKhu tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp tập trung được quy hoạch cặp sông Cái Côn, diện tích khoảng 11ha.\n\nNgoài ra, các\r\n\nngành nghề không gây ô nhiễm môi trường cũng có thể sản xuất tại hộ gia đình.\n\n6.1.14. Khu công nghiệp:\n\nKhu công nghiệp được quy hoạch\r\n\ncách xa nội thị, cặp sông Cái Côn và ĐT 927C, giáp ranh huyện Châu Thành diện\r\n\ntích khu công nghiệp tập trung khoảng 124ha. Cặp theo đường Quảng Lộ Phụng Hiệp\r\n\ndo giao thông thủy bộ đều thuận lợi, có thể hình thành khu công nghiệp phân tán\r\n\ntheo tuyến.\n\nKhu công nghiệp theo quy hoạch cũ\r\n\nđã xây dựng một số nhà máy, tạm thời giữ lại, không mở rộng khu công nghiệp này\r\n\nvì có thể gây ô nhiễm môi trường nội thị.\n\n6.1.15. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Bến xe được\r\n\nquy hoạch tại giao lộ giữa đường Vành Đai 2 và đường vào trung tâm đô thị. Giai\r\n\nđoạn đầu quy hoạch bến xe tại đường Vành Đai 1, tương lai sẽ trở thành bến xe nội\r\n\nthành và bãi đậu xe của đô thị.\n\n- Bến tàu được\r\n\nquy hoạch trên sông Cái Côn trong khu dân cư thương mại, gồm có bến tàu khách,\r\n\ntàu hàng hoá.\n\n- Bến tàu du lịch\r\n\nđược quy hoạch nhiều điểm để thuận tiện cho khách du lịch. Tại bến tàu du lịch\r\n\nkết hợp dịch vụ thương mại phục vụ du lịch.\n\n- Nhà máy cấp\r\n\nnước vẫn giữ vị trí hiện trạng để mở rộng nâng cấp.\n\n- Các trạm xử\r\n\nlý nước thải vẫn giữ theo quy hoạch cũ.\n\n- Bãi rác sử dụng\r\n\nchung với bãi rác tại xã Tân Long huyện Phụng Hiệp.\n\n- Nghĩa trang\r\n\nnhân dân được quy hoạch phía sau nghĩa trang liệt sĩ hiện trạng.\n\n7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\n7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất:\n\n- Cao độ hiện\r\n\ntrạng:\n\n+ Đất nông\r\n\nnghiệp: từ +0,5m đến +1,0m;\n\n+ Đất thổ cư:\r\n\ntừ +1,2m đến +1,5m;\n\n+ Cao độ mặt\r\n\nđường nội thị: từ +1,2m đến +1,8m;\n\n- Tần suất lũ\r\n\n5% là +1,53m.\n\n- Cao độ san lấp\r\n\nmặt bằng theo Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 29/06/2011 của UBND thị xã Ngã Bảy\r\n\nnhư sau:\n\n+\r\n\nKhu vực 1: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:\n\n◦ Đông Bắc giáp kênh\r\n\nBa Ngàn và đất dân (đường Vành Đai 2);\n\n◦ Đông Nam giáp sông\r\n\nCái Côn;\n\n◦ Tây Bắc giáp đất dân\r\n\n(đường Vành đai 2);\n\n◦ Tây Nam giáp kênh Xẻo\r\n\nVong.\n\n+\r\n\nKhu vực 2: cao độ san lấp +1,9m trong phạm vi:\n\n◦ Đông Bắc giáp đất\r\n\ndân (đường Vành đai 2);\n\n◦ Đông Nam giáp đất\r\n\ndân (đường Vành đai 2);\n\n◦ Tây Bắc giáp sông\r\n\nCái Côn;\n\n◦ Tây Nam giáp kênh\r\n\nSóc Trăng.\n\n+\r\n\nKhu vực\r\n\n3:cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:\n\n◦ Đông Bắc giáp kênh\r\n\nSóc Trăng;\n\n◦ Đông Nam giáp đất\r\n\ndân (ranh quy hoạch);\n\n◦ Tây Bắc giáp kênh Quảng\r\n\nlộ Phụng Hiệp;\n\n◦ Tây Nam giáp ranh\r\n\nquy hoạch (kênh Sáo Láo).\n\n+\r\n\nKhu vực\r\n\n4: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:\n\n◦ Đông Nam giáp kênh\r\n\nQuảng lộ Phụng Hiệp\n\n◦ Tây Bắc giáp kênh\r\n\nLái Hiếu\n\n◦ Tây Nam giáp đất dân\r\n\n(ranh quy hoạch).\n\n- Hệ số đầm chặt\r\n\nlà 1,22.\n\n- Độ dốc địa\r\n\nhình đối với mặt phủ tự nhiên: i£ 0,1%.\n\n7.2. Giao thông:\n\n7.2.1.\r\n\nGiao thông đường bộ:\n\na)\r\n\nGiao thông đối ngoại:\n\n- Đường Vành\r\n\nđai 2 lộ giới: 57m (6m-9m-2m-10.5m-2m-10.5m-2m-9m-6m).\n\n- Phía bên ngoài nội thị có dãy cây xanh cách ly\r\n\nđối với đường Vành đai 2 là 20m tính từ lộ giới.\n\n- Đường Vành đai 1 lộ giới: 40m (6m-12m-4m-12m-6m).\n\n- ĐT 927 và 927C khi đi vào thị xã được mở rộng\r\n\nlộ giới 34m.\n\nb)\r\n\nGiao thông nội thị:\n\n- Trong đô thị có 2 trục chính lộ giới 40m:\n\n+ Trục dọc là trục nối đường Quốc lộ 1A và đường\r\n\nVành đai 1, đi suốt chiều dọc của đô thị.\n\n+ Trục vòng là trục xuất phát tại Khu hành chính\r\n\nthị xã từ điểm giao nhau với đường Vành Đai 1 đi vòng quanh đô thị nối liền\r\n\nkênh Xẻo Vong, kênh Xẻo Môn, kênh Lái Hiếu, kênh Búng Tàu, kênh Sóc Trăng, sông\r\n\nCái Côn và đi theo đường Vành đai 1 quay trở lại điểm xuất phát.\n\n- Trục chính khu vực và đường nội bộ khu dân cư:\n\nCác trục đường còn lại là trục chính khu vực và\r\n\nđường nội bộ khu dân cư, lộ giới từ 15m đến 35m, chiều rộng lòng đường tối thiểu\r\n\n2 làn xe ô tô, vỉa hè rộng tối thiểu 4m. Các đường trong khu đô thị cũ không có\r\n\nkhả năng mở rộng thì vẫn giữ theo lộ giới cũ.\n\n- Tuyến xe công cộng:\n\nXe công cộng được tổ chức chạy theo trục chính\r\n\ntoàn thành gồm có trục dọc và trục vòng đô thị.\n\n- Bến xe:\n\nGiai đoạn 1 bến xe liên tỉnh được quy hoạch cặp\r\n\nđường Vành đai 1 gần nút giao với đường QL1A.\n\nĐến giai đoạn 2 thì đường Vành Đai 1 trở thành\r\n\nđường nội thị, bến xe của giai đoạn 1 sẽ trở thành bến xe nội thành, còn bến xe\r\n\nliên tỉnh sẽ được dời ra đường Vành đai 2, chỗ tiếp giáp giữa đường Vành Đai 2\r\n\nvà đường vào nội thành.\n\n7.2.2.\r\n\nGiao thông đường thủy:\n\n- Giao thông thủy gồm có vận tải hành khách,\r\n\nhàng hoá và du lịch. Trên bảy dòng sông của thị xã đều có khả năng làm giao\r\n\nthông thủy, trong đó vận tải hàng hoá và du lịch trên sông là quan trọng nhất.\n\n- Bến tàu hành khách và hàng hoá tại khu chợ.\n\n- Bến tàu du lịch được quy hoạch tại nhiều điểm trên các dòng sông để thuận tiện\r\n\ncho khách du lịch trên sông, khi quy hoạch chi tiết sẽ xác định vị trí cụ thể.\r\n\nBến tàu chính được quy hoạch tại khu du lịch sinh thái và khu chợ nổi Ba Ngàn.\n\n- Kho tàng bến bãi công nghiệp và vật liệu xây dựng\r\n\nđược đặt tại khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.\n\n7.2.3.\r\n\nCác yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:\n\n- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R\r\n\n≥ 12m đối với các tuyến giao thông cấp khu vực và R ≥ 8m đối với các tuyến giao\r\n\nthông nội bộ.\n\n- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn\r\n\ncứ theo Mục 4.3.4 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.\n\n- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu\r\n\nquy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.\n\n- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa từ: cao độ mép đường thấp\r\n\nhơn cao độ đỉnh gờ bó vĩa 0,20m.\n\n- Độ dốc mặt đường và kết cấu đường theo TCVN; vỉa\r\n\nhè trồng cây xanh, lát gạch Block có độ dốc 1,5%.\n\n7.3. Hệ thống cấp nước:\n\n- Hệ thống cung cấp nước sạch đô thị phải bảo\r\n\nđảm thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng phục vụ cho các mục\r\n\nđích: sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, tưới cây, rửa đường và chữa cháy.\n\n- Trước mắt trong giai đoạn ngắn hạn đến năm\r\n\n2015 nâng cấp nhà máy hiện hữu đạt công suất 22.000 m3/ngày.đêm để\r\n\nphục vụ cho nhu cầu dùng nước trong đô thị. Theo quy hoạch dài hạn nhà máy nước\r\n\nđược dời đến vị trí mới theo hướng Đông Bắc nằm cặp sông Cái Côn và đường vành\r\n\nđai 2, có vị trí ở đầu dòng nước so với đô thị, nguồn nước mặt nơi đây có chất\r\n\nlượng tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinh nguồn nước. Vị trí xây\r\n\ndựng nhà máy nước có địa chất công trình tốt, có bờ và lòng sông ổn định, ít\r\n\nthay đổi dòng chảy. Đến năm 2025 xây dựng nhà máy nước đạt công suất 35.000 m3/ngày.đêm.\n\n- Tổng như cầu dùng nước cho toàn khu quy hoạch\r\n\nđến năm 2025 theo kết quả tính toàn là 14.456m3/ngày.đêm.\n\n- Bố trí hệ thống ống chính Ø650, Ø500, Ø400,\r\n\nØ300, Ø200, Ø150 theo trục chính đô thị cấp nước cho các khu dân cư và khu công\r\n\nnghiệp, tận dụng các hệ thống ống cấp nước hiện hữu đang còn tốt và phù hợp với\r\n\nquy hoạch.\n\n7.4.\r\n\nCấp điện và chiếu sáng:\n\na)\r\n\nNguồn điện:từ đường dây trung thế 3 pha 22kV của trạm biến áp hiện\r\n\nhữu 110/22kV.\n\nb)\r\n\nTuyến trung thế 22kV ngầm: để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu\r\n\nvực nói riêng và cho đô thị nói chung vì vậy tuyến trung áp được thiết kế đi ngầm.\r\n\nCác xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông. Đảm bảo\r\n\nhành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các qui chuẩn ngành.\n\nTuyến trung áp ngầm: 38 km\n\nc) Tuyến hạ thế 0,4kV ngầm:sử dụng cáp đồng bọc chống thấm, cách điện\r\n\nCu/XLPE/PVC. Cáp được luồn trong ống nhựa chịu lực chôn ngầm dọc theo vĩa hè đến\r\n\ncác tủ phân phối hạ áp trong khu vực. Tủ điện phân phối có kích thước\r\n\n500x800x350 dày 1,5mm được sơn phủ tỉnh điện, tủ được phân bố với khoảng cách\r\n\ntrung bình từ 30-40m. Móng tủ bằng bê tông có kích thước 600x300x350 tại mỗi tủ\r\n\nđiều lắp sẵn ống nhựa PVC 114 dài khoảng 1m chờ phục vụ cho công tác đấu nối\r\n\nnhánh rẽ từ tủ phân phối vào nhà ,mỗi tủ phân phối phải sử dụng 1 cọc tiếp đất\r\n\nØ16 dài 2,4m kết hợp với cáp đồng trần C 25mm2 nối vỏ tủ để bảo vệ\r\n\nchống giật. Rãnh cáp phù hợp với từng mạch cáp đơn 1,2,3. Cáp luồn trong ống\r\n\nPVC chôn trực tiếp trong đất khoảng 0,85m có lót cát đệm nylon báo hiệu và gạch\r\n\nlàm dấu.\n\nTuyến hạ áp ngầm: 230 km\n\nd)\r\n\nTrạm biến áp:\n\nDọc theo tuyến trung thế đặt trạm biến áp các trạm\r\n\nđược cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và các trạm được đặt tại\r\n\ntrung độ phụ tải. Máy biến áp loại 3pha 22/0,4KV. Loại MBA phân phối ngoài trời\r\n\nlàm mát tự nhiên, có nấc điều chỉnh điện áp không tải + 2x2,5%.\n\nLắp mới 14 trạm biến áp phục vụ cho khu vực (28\r\n\nx 4.000kVA/trạm).\n\nTrạm có dung lượng:112.000kVA (công suất theo\r\n\nyêu cầu là 112.000kVA)\n\n7.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:\n\n7.5.1. Hệ thống thoát nước mưa:\n\n- Nước mưa được thu gom vào hố ga và được hệ thống\r\n\ncống bêtông cốt thép đặt dưới vĩa hè dẫn đến kênh rạch gần nhất. Cống thoát nước\r\n\nmưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Ø400÷Ø800.\n\n7.5.2. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:\n\n- Khu xử lý nước thải\r\n\ncông nghiệp được quy hoạch trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.\n\n- Nước thải sinh hoạt\r\n\nđược thu gom từ công trình dân dụng dẫn vào hệ thống cống riêng đặt dưới vĩa hè\r\n\nvà dẫn đến 4 khu xử lý nước thải đặt ngoài nội thị. Nước thải sau khi được xử\r\n\nlý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả trực tiếp ra kênh rạch gần nhất.\n\n- Nước thải y tế được\r\n\nxử lý cục bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước thải chung.\n\n- Tổng lưu lượng nước\r\n\nthải đến năm 2025 của toàn khu khoảng Q = 8.896m3/ngày.đêm. Nước thải sau khi xử\r\n\nlý đạt đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kinh\r\n\nrạch, sông ngòi.\n\n- Ống dẫn nước thải\r\n\nsinh hoạt sử dụng ống PVC hoặc ống gang có đường kính từ Ø200 ÷ Ø600.\n\n7.5.3. Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:\n\n- Rác thải công nghiệp được xe chuyên dùng đến từng\r\n\nnhà máy thu gom và vận chuyển đến bãi rác Tân Long để xử lý.\n\n- Rác sinh hoạt từ hộ gia đình và công trình\r\n\ncông cộng được thu gom đưa đến điểm trung chuyển rác tại trung tâm đơn vị ở,\r\n\nhàng ngày có xe chuyên dùng đến nhận rác và chuyển đến bãi rác Tân Long để xử\r\n\nlý.\n\n- Rác y tế được đốt bằng lò đốt rác y tế.\n\n- Nghĩa trang liệt sỹ hiện trạng nằm cặp Quốc lộ\r\n\n1A thuộc xã Hiệp Lợi.\n\n- Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch phía sau\r\n\nnghĩa trang liệt sỹ.\n\n- Nhà tang lễ được quy hoạch gần nghĩa trang liệt\r\n\nsỹ.\n\n7.6. Đánh giá môi trường chiến lược:\n\nDự báo, đánh giá được các tác động xấu đối với\r\n\nmôi trường, các vấn đề về môi trường đã và chưa được giải quyết vàđề xuất\r\n\nđược hướng giải quyết đối với các vấn đề môi trường còn tồn đọng trong đồ án\r\n\nquy hoạch.\n\n8. Quy hoạch xây\r\n\ndựng đợt đầu (giai đoạn 2011-2015).\n\n- Nhằm quản lý mức đầu tư của đô thị trong từng\r\n\ngiai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải giới hạn không gian phát\r\n\ntriển và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho giai đoạn từ nay đến năm\r\n\n2015.\n\n- Các bản đồ quy hoạch xây dựng đợt đầu là cơ sở\r\n\ncụ thể để phục vụ công tác quản lý xây dựng đô thị, quản lý sử dụng đất, làm tiền\r\n\nđề cho công tác quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị kế hoạch đầu tư xây dựng.\n\n- Các chương trình đầu tư và dự án đầu tư cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n8.1. Phạm vi quy hoạch xây dựng đợt đầu:\n\nĐợt đầu sẽ xây dựng hoàn chỉnh khu trung tâm đô\r\n\nthị được giới hạn bởi đường Vành Đai 1 và trục chính toàn thành đường vòng nối\r\n\nbảy dòng sông.\n\nNgoài khu trung tâm còn xây dựng thêm ở những\r\n\nnơi có đường giao thông thuận lợi như cặp theo Quốc lộ 1A hướng đi thành phố Cần\r\n\nThơ và thành phố Sóc Trăng, đường Quảng lộ Phụng Hiệp, ĐT 927, 927C.\n\nDiện tích đất xây dựng đợt đầu khoảng: 987 ha\n\n8.2. Các công trình dân dụng\r\n\nxây dựng đợt đầu:\n\n8.2.1. Khu dân cư thương mại:\n\nQuy hoạch chi tiết để đầu tư xây dựng khu dân cư\r\n\nthương mại trong đó gồm các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại, các công\r\n\ntrình phục vụ đời sống hằng ngày và hạ tầng kĩ thuật.\n\n8.2.2. Khu hành chính thị xã: Quy hoạch chi tiết\r\n\nđể đầu tư xây dựng Khu hành chính thị xã trong đó bao gồm trụ sở UBND thị xã,\r\n\ntrụ sở Thị ủy, các cơ quan đoàn thể và các công trình phụ trợ.\n\n8.2.3. Trung tâm đơn vị ở số 1, số 3, số 5 và số 6:\n\nQuy hoạch chi tiết để đầu tư xây dựng trung tâm\r\n\nđơn vị ở trong đó gồm các công trình cấp đơn vị ở để phục vụ đời sống hàng ngày\r\n\ntrong bán kính phục vụ 500m như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học\r\n\ncơ sở, khu văn hoá thể dục thể thao, công viên.\n\n8.2.4. Khu trung tâm thể dục thể thao:\n\nKhu trung tâm thể dục\r\n\nthể thao gồm các công trình như sân vận động, sân bóng đá mini, sân quần vợt,\r\n\nsân cầu lông, sân bóng chuyền, nhà thi đấu đa năng…\n\n8.2.5. Khu văn hoá:\n\n- Tận dụng Khu văn hóa\r\n\ncũ đã có Trung tâm văn hóa, nhà văn hóa thiếu nhi và thư viện. Tại Khu văn hóa\r\n\nmới đầu tư xây dựng thêm Khu Hội chợ triển lãm.\n\n- Trùng tu, tôn tạo\r\n\nkhu di tích lịch sử văn hóa quốc gia Liên hiệp Đình chiến.\n\n8.2.6. Công trình giáo dục:\n\n- Xây dựng\r\n\nthêm trường phổ thông trung học tại đơn vị ở số 1, số 3 và số 5.\n\n- Mở rộng trường dạy nghề và trung tâm bồi dưỡng\r\n\nchính trị.\n\n8.2.7. Công trình y tế:\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng bệnh viện\r\n\nđa khoa 200 giường.\n\n- Xây dựng trung tâm y tế thị xã bên cạnh Bệnh\r\n\nviện đa khoa.\n\n8.2.8. Công viên, quãng trường:\n\n- Xây dựng công viên\r\n\nthị xã và quãng trường trước Khu hành chính thị xã.\n\n- Xây dựng các công\r\n\nviên cặp bờ sông.\n\n8.2.9. Khu du lịch sinh thái:\n\n- Quy hoạch\r\n\nchi tiết, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hướng dẫn dân xây dựng khu du lịch\r\n\nsinh thái tập trung và các khu dịch vụ du lịch, khu làng nghề truyền thống, chợ\r\n\nnổi, bến tàu du lịch… để thu hút khách du lịch.\n\n- Đầu tư xây dựng Khu nghỉ dưỡng\r\n\nsinh thái (Resort).\n\n8.2.10. Công trình an ninh quốc phòng:\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh huyện đội mới.\n\n- Đầu tư xây dựng trụ\r\n\nsở công an thị xã và trạm cảnh sát phòng cháy chữa cháy.\n\n8.2.11. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:\n\n- Đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật trong đó có Khu xử lý nước thải để xây dựng Khu công nghiệp tập trung\r\n\ntại phường Hiệp Thành, Khu công nghiệp mới tại xã Tân Thành.\n\n- Đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nđể xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp cặp bờ sông Cái Côn\n\n8.2.12. Hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nhệ thống giao thông Khu trung tâm đô thị ĐT 927C và một số tuyến đường khác\r\n\nngoài trung tâm. Xây dựng bến xe liên tỉnh tại vị trí mới giai đoạn 1.\n\n- Xây dựng bờ kè và\r\n\ncông viên trên các sông trong phạm vi nội thị.\n\n- Xây dựng bờ kè, công\r\n\nviên, hồ xáng thổi.\n\n- Xây dựng các bến tàu\r\n\nkhách, tàu hàng hoá, tàu du lịch và các kho tàng bến bãi trên sông.\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nhệ thống điện trung hạ thế, chiếu sáng trong trung tâm và các khu công nghiệp.\n\n- Mở rộng nhà máy cấp\r\n\nnước và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cấp nước Khu trung tâm đô thị.\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nhệ thống thoát nước mưa trong trung tâm đô thị.\n\n- Xây dựng Khu xử lý\r\n\nnước thải số 3, số 4 và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải Khu trung\r\n\ntâm đô thị.\n\n- Xây dựng nghĩa trang\r\n\nnhân dân và nhà tang lễ.\n\nĐiều 2: Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp, UBND thị xã Ngã Bảy và các ngành có liên quan xem xét,\r\n\nthẩm tra Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch trình UBND tỉnh ban hành, chỉ\r\n\nđạo thực hiện công bố quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Ngã Bảy,\r\n\ntỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 4.Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND thị xã Ngã Bảy; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 4\r\n\n - Lưu: VT, KTTH . NgH\n\nD/NgH/QD/QH/dc Do thi Nga\r\n\n Bay\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Liên Khoa\n\n\n\n", + "id": 105293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105294.json b/contexts/context_105294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f90e4b80d6b78310134f8e70e42ec961dc093254 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-03-2008-NQ-HDND-tinh-hinh-thuc-hien-cac-chi-tieu-kinh-te-xa-hoi-nam-2008-va-muc-tieu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2009-quan-8-84254.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2008-NQ-HDND-tinh-hinh-thuc-hien-cac-chi-tieu-kinh-te-xa-hoi-nam-2008-va-muc-tieu-phat", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 03/2008/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 8, ngày 18 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - Xà HỘI NĂM\r\n\n2008 VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI NĂM 2009 CỦA QUẬN 8\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố và các văn bản của Nhà nước cấp\r\n\ntrên;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận 8 - khóa IX kỳ họp thứ 11, 13;\r\n\nQua báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận 8 về tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội năm 2008 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2009; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2008 và dự toán phân bổ\r\n\nngân sách nhà nước năm 2009; phát biểu của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận\r\n\n8…; báo cáo thẩm tra các Nghị quyết của Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Xã hội Hội\r\n\nđồng nhân dân;\r\n\nHội đồng nhân dân quận 8 - khóa IX - kỳ họp thứ 15 thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nĐánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2008,\r\n\ncác chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp thực hiện năm 2009\n\nNhất trí với các báo cáo, tờ\r\n\ntrình đã trình tại kỳ họp về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2008, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009.\n\nHội đồng nhân ­dân quận 8 đánh\r\n\ngiá cao những kết quả đạt được trong năm 2008 trên các lĩnh vực chủ yếu\r\n\nsau:\n\nBước vào thực hiện kế hoạch năm\r\n\n2008 trong tình hình kinh tế cả nước, thành phố nói chung, quận 8 nói riêng gặp\r\n\nrất nhiều khó khăn, song với các chủ trương đúng đắn của Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, sự chỉ đạo của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận 8 đã tập trung điều\r\n\nhành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với nỗ lực của\r\n\ncác ngành, các phường, sự phối hợp chặt chẽ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tạo được\r\n\nsự đồng thuận của nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội quận đã vượt qua được những\r\n\nkhó khăn chung của năm 2008 và tạo ra những chuyển biến tích cực.\n\n- Một số chỉ tiêu chủ yếu về\r\n\nkinh tế, thuế, thu - chi ngân sách đều tăng so cùng kỳ năm 2007, đặc biệt là\r\n\nthu ngân sách. Tình hình giải quyết thuế nợ đọng có chuyển biến; công tác kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường, xử lý các hành vi đầu cơ, tăng giá, hàng gian, hàng\r\n\ngiả được tập trung; các nhiệm vụ trọng tâm trên lĩnh vực quản lý đô thị - xây\r\n\ndựng cơ bản - tài nguyên môi trường đã tháo gỡ những vướng mắc, khởi công các\r\n\ncông trình trọng điểm; công tác quy hoạch hoàn thành theo Nghị quyết Hội đồng\r\n\nnhân dân đề ra; lập lại trật tự kỷ cương trong công tác quản lý trật tự đô\r\n\nthị đã kéo giảm vi phạm về xây dựng không phép, sai phép; cải tiến thủ tục cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở mang lại kết quả bước đầu.\r\n\nChỉ đạo triển khai các giải pháp thực hiện Chương trình chỉnh trang đô thị, di\r\n\ndời nhà lụp xụp, trên và ven kênh rạch.\n\n- Lĩnh vực văn hóa - xã hội đã\r\n\ncó chuyển biến tốt, nhất là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa” đi dần vào chiều sâu. Công tác giáo dục đã có nhiều nỗ lực hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ năm học 2007 - 2008, chỉ tiêu phổ cập giáo dục bậc trung học và đề án nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục, tiếp tục giữ vững thành tích dạy và học, tổ chức tốt\r\n\ncông tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2008 - 2009. Công tác chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân được chú trọng, đã triển khai các biện pháp phòng, chống các loại dịch\r\n\nbệnh, giám sát dịch sốt xuất huyết. Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa,\r\n\nxóa đói giảm nghèo đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. \n\n- Tình hình quốc phòng, an ninh\r\n\nvà trật tự an toàn xã hội tiếp tục được bảo đảm, bảo vệ tốt mục tiêu, bảo vệ an\r\n\ntoàn các ngày lễ lớn, ngày Tết; Chương trình mục tiêu “3 giảm” được tăng cường,\r\n\ncác biện pháp tấn công tội phạm tập trung lực lượng kéo giảm tội phạm ma túy tại\r\n\n02 phường trọng điểm của quận là phường 12 và 14; các hoạt động giúp đỡ người\r\n\nsau cai nghiện hồi gia tái hòa nhập cộng đồng. Công tác tuyển chọn, gọi công\r\n\ndân nhập ngũ có sự chuẩn bị tốt, đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân\r\n\nsự năm 2008, chỉ tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.\n\n- Công tác xây dựng chính quyền\r\n\ntập trung chỉ đạo thực hiện có kết quả, công tác kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ\r\n\nmáy, luân chuyển cán bộ; các chương trình hành động phòng, chống tham nhũng -\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chương trình cải cách hành chính có những\r\n\ncố gắng đáng kể, từng bước tạo được sự tin tưởng và hài lòng của tổ chức và\r\n\ncông dân; mối quan hệ phối hợp giữa chính quyền với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác đoàn thể không ngừng được củng cố và ngày càng tốt hơn.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\ncòn một số hạn chế tồn tại như sau:\n\n- Do tác động chung của tình\r\n\nhình, hạ tầng đô thị quận chưa hoàn chỉnh, các quy định của pháp luật về đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, bồi thường, giải phóng mặt bằng… thường xuyên sửa đổi, bổ\r\n\nsung nên chưa thu hút đầu tư phát triển kinh tế.\n\n- Công tác quản lý đô thị, tài\r\n\nnguyên môi trường chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra; việc phát hiện, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý vi phạm xây dựng chưa kịp thời, công tác khắc phục hậu quả gặp rất\r\n\nnhiều khó khăn, phức tạp; xây dựng cơ bản chưa thực hiện tốt các công trình\r\n\nnguồn vốn tập trung.\n\n- Việc triển khai thực hiện “Năm\r\n\n2008 - Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” chưa đạt yêu cầu kế hoạch đề ra,\r\n\nvệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa tốt, dịch sốt xuất huyết\r\n\nngăn chặn chưa có hiệu quả.\n\n- Phạm pháp hình sự gia tăng nhất\r\n\nlà án cướp, cướp giật, trộm cắp tài sản, tội phạm ma túy còn diễn biến phức tạp\r\n\n(phường 12, 14).\n\n- Công tác cải cách hành chính\r\n\nchưa đáp ứng yêu cầu, công tác tuyên truyền pháp luật trong nhân dân còn hạn chế.\n\nQua nhận định đánh giá nêu trên,\r\n\nHội đồng nhân dân quận 8 xác định các nội dung trọng tâm Chương trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2009 như sau:\n\n1. Về phát\r\n\ntriển kinh tế:\n\nTập trung phát triển kinh tế\r\n\ntheo hướng dịch vụ - thương mại - công nghiệp.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\nnăm 2009 tăng 15% đạt 4.571,5 tỷ đồng, so với thực hiện năm 2008.\n\n- Doanh thu thương mại - dịch vụ\r\n\ntăng 25% đạt 23.540 tỷ đồng, so với thực hiện năm 2008. \n\n- Kim ngạch xuất khẩu đạt 75,500\r\n\ntriệu USD, bằng mức thực hiện năm 2008.\n\nPhấn đấu hoàn thành công tác đấu\r\n\nthầu chợ loại 2, 3 trên địa bàn quận (trừ các chợ nằm trong quy hoạch chỉnh\r\n\ntrang đô thị).\n\n2. Lĩnh vực\r\n\ntài chính - thuế: (có nghị quyết riêng).\n\n3. Xây dựng\r\n\ncơ bản, quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường, quản lý trật tự đô thị:\n\na) Xây dựng cơ bản:\n\n- Tập trung thực hiện có kết quả\r\n\ncác công trình đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách; hoàn chỉnh, lập\r\n\nthủ tục đầu tư xây dựng cơ bản và khởi công đối với các công trình đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân quận phê chuẩn tại kỳ họp thứ 15; chỉ đạo hoàn thành các công\r\n\ntrình trọng điểm. \n\n- Phấn đấu hoàn thành các dự\r\n\nán được thành phố ghi chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 bằng nguồn vốn ngân\r\n\nsách tập trung.\n\nb) Quản lý đô thị:\n\n- Xây dựng quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội quận 8 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 phù hợp\r\n\nvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2025; hoàn chỉnh và công bố quy hoạch ngành giáo dục, y tế, văn\r\n\nhóa, thể thao, làm cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực này.\n\n- Tập trung thực hiện Chương\r\n\ntrình chỉnh trang đô thị, di dời nhà lụp xụp, ven và trên kênh rạch theo kế hoạch;\r\n\nchuẩn bị tốt các điều kiện tạo lập quỹ nhà tái định cư từ quỹ đất công, đất các\r\n\ndự án, kho bãi sử dụng không đúng quy định. Phấn đấu xây dựng từ 600 đến 1.000\r\n\ncăn hộ cho thuê, bán cho người có thu nhập thấp và tái định cư. Năm 2009 là năm\r\n\nquận 8 phát động, vận động tuyên truyền nhân dân hiến đất mở đường, nâng cấp mở\r\n\nrộng hẻm (có chỉ đạo điểm).\n\nc) Tài nguyên môi trường: \n\n- Theo dõi, kiểm tra định kỳ\r\n\ntình hình triển khai các dự án đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất, xem xét\r\n\nđiều chỉnh kiến nghị thu hồi ngay những dự án chậm triển khai theo đúng quy định.\r\n\n- Tăng cường trách nhiệm quản\r\n\nlý, kiểm tra công tác môi trường của Ủy ban nhân dân các phường. Thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ\r\n\nmôi trường. Tiếp tục xã hội hóa việc thu gom rác, tổ chức đăng ký thực hiện đạt\r\n\ntiêu chuẩn môi trường. \n\nd) Quản lý trật tự đô thị:\n\nTăng cường công tác quản lý trật\r\n\ntự đô thị, kiểm tra xử lý nghiêm việc xây dựng không phép và sai phép theo quy\r\n\nđịnh. Thực hiện công tác lập lại trật tự lòng, lề đường, không để tái lấn chiếm\r\n\nsau giải tỏa. \n\n4. Lĩnh vực văn\r\n\nhóa - xã hội:\n\nCông tác giáo dục, phấn đấu thực\r\n\nhiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\nTriển khai và thực hiện có hiệu\r\n\nquả đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục” phấn đấu năm học 2008 - 2009, huy động\r\n\ntrên 90% trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo. \n\nTỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi\r\n\ntiểu học 100%, đúng độ tuổi trung học cơ sở 90%. \n\nHiệu suất đào tạo tiểu học 98%,\r\n\nđào tạo trung học cơ sở 85%, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học, duy trì công tác phổ cập\r\n\ngiáo dục, chống mù chữ một cách căn cơ, bền vững.\n\nCông tác văn hóa - thể dục thể\r\n\nthao, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n- 100% khu phố tiên tiến năm\r\n\n2008 (đạt 3 năm) đăng ký xây dựng “Khu phố văn hóa”, phấn đấu có từ 40 - 45 khu\r\n\nphố được công nhận “Khu phố văn hóa”.\n\n- 100% hộ đăng ký xây dựng gia\r\n\nđình văn hóa, phấn đấu có trên 85% số hộ đăng ký đạt 6 tiêu chuẩn “Gia đình văn\r\n\nhóa”. \n\n- Vận động 100% công sở đăng ký\r\n\n“Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn” và có trên 95% công sở được công nhận;\r\n\n70% đơn vị đạt chuẩn “Đơn vị văn hóa” trên tổng số đơn vị tham gia.\n\n- Phấn đấu có từ 1 - 2 phường đạt\r\n\nchuẩn “Phường văn hóa”, có từ 1 - 2 chợ đạt chuẩn “Chợ văn minh thương nghiệp”.\n\nCông tác chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n- Giảm tỷ lệ sinh bình quân so với\r\n\nnăm 2008 là 0,097%o, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 là 0,18%.\n\n- Giảm tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi\r\n\nvà dưới 5 tuổi. \n\n- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới\r\n\n5 tuổi là dưới 5%. \n\n- Tiêm chủng 7 loại văccin cho\r\n\ntrẻ dưới 1 tuổi trên 95%. \n\nCông tác lao động - thương binh\r\n\nvà xã hội, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n- Số lao động thất nghiệp có được\r\n\nviệc làm 2.300 người. \n\n- Đưa 1.500 hộ vượt mức thu nhập\r\n\n8 triệu đồng/người/năm, đưa ra khỏi chương trình 200 hộ thu nhập 11 - 12 triệu\r\n\nđồng/người/năm. \n\n- 100% trẻ được khai sinh trước\r\n\n5 tuổi; 100% trẻ sinh ra trong năm và trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh\r\n\nmiễn phí.\n\n5. Về quốc\r\n\nphòng - an ninh:\n\n- Tiếp tục xây dựng nền quốc\r\n\nphòng toàn dân vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn\r\n\nxã hội nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho kinh tế - xã hội phát triển.\r\n\n- Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển\r\n\ngọi công dân nhập ngũ 2 cấp quận và phường với chất lượng cao, tổ chức đăng ký\r\n\nnghĩa vụ quân sự cho nam công dân tuổi 17, đạt tỷ lệ 100%. Triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện đúng tiến độ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ với quân nhân tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về\r\n\nđịa phương.\n\n- Phấn đấu tỷ lệ lực lượng dân\r\n\nquân tự vệ đạt 2% trở lên so với tổng dân số của quận. Hoàn thành huấn luyện\r\n\n100% dân quân tự vệ và từ 90% đến 100% quân nhân dự bị. Tăng cường giáo dục bồi\r\n\ndưỡng kiến thức quốc phòng an ninh trong hệ thống chính trị, học sinh phổ\r\n\nthông, dạy nghề và trong nhân dân, tổ chức hội thao quốc phòng cấp quận và tham\r\n\ndự hội thao thành phố đạt thành tích tốt hơn.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương\r\n\ntrình quốc gia về phòng, chống tội phạm, Chương trình mục tiêu “3 giảm” nhất là\r\n\ntội phạm ma túy; nâng cao chất lượng, hiệu quả “Phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc”.\n\n- Phấn đấu tỷ lệ giảm số vụ phạm\r\n\npháp hình sự là 10%; tỷ lệ điều tra phá án hình sự là 60%; \n\n- Giảm tai nạn giao thông trên 3\r\n\nmặt: giảm 20% số vụ, 5% số người chết, 20% số người bị thương; \n\n- Giảm 10% số vụ cháy, nổ.\n\n- Triển khai Quyết định số\r\n\n81/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHồ Chí Minh về cho phép thành lập và ban hành quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n6. Xây dựng\r\n\nchính quyền:\n\n- Củng cố, kiện toàn và nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị, phường và đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý; thực hiện công tác bố trí, luân chuyển, công tác đào tạo - bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, đủ phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\r\n\nTăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước; chuẩn bị các điều kiện nhằm\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án thí điểm xây dựng chính quyền đô thị khi Chính phủ\r\n\ntriển khai.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước. Tiếp tục thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa liên thông” trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nnhà ở, quyền sử dụng đất ở giải quyết kịp thời hồ sơ đã nhận của nhân dân. Tiếp\r\n\ntục duy trì, nâng cao chất lượng và mở rộng việc áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đến các cơ quan, đơn vị. Tăng cường phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật sâu rộng trong cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tập trung giải quyết có hiệu\r\n\nquả các kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền thông qua các cuộc tiếp xúc cử\r\n\ntri của đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; nâng cao hiệu quả chỉ đạo\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và xử lý những\r\n\ntrường hợp khiếu nại, tố cáo đông người, vi phạm trật tự công cộng.\n\nĐiều 2.\n\nKỳ họp thống nhất thông qua nội dung Chương trình hoạt động\r\n\nkhảo sát, giám sát của Hội đồng nhân dân quận 8 năm 2009 tại Tờ trình số\r\n\n01/TTr-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân quận 8 giao Ủy\r\n\nban nhân dân quận 8 có kế hoạch và biện pháp thật cụ thể nhằm triển khai, chỉ đạo\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận 8 - khóa IX kỳ họp thứ\r\n\n15. \n\nThường trực và 2 Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nquận 8 phối hợp hoạt động, tăng cường giám sát, kiểm tra trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nquận 8, các tổ chức thành viên làm tốt vai trò giám sát và phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện\r\n\nthắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận 8 khóa IX kỳ họp thứ 15.\n\nHội đồng nhân dân quận 8 kêu gọi\r\n\ncác tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ, các ngành, các cấp\r\n\nnêu cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết phát huy tính năng động, sáng tạo, cần\r\n\nkiệm, ra sức phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an\r\n\nninh năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2009.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân quận 8 khóa IX kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2008, có\r\n\nhiệu lực sau 07 ngày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Xuân Bảo\n\n", + "id": 105294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105295.json b/contexts/context_105295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4712aece12c982a1c20fb4c8f3a340a453d7bef7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1578-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-ky-thuat-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-Quang-Ngai-297632.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1578-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-ky-thuat-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-Quang-Ng", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1578/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 22 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT\r\n\nTIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ; \n\nCăn cứ Quyết định số 1161/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/7/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quảng Ngãi; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 471/TTr- SKHCN ngày 13/9/2012 và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Công văn số 1372/SNV ngày 10/10/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nCao Khoa\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO\r\n\nLƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1578/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\nQuảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, được thành lập theo Quyết định số 1161/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/7/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\n\nTrung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, trước mắt tự\r\n\nđảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của Nhà nước.\n\n1. Tên giao dịch quốc tế: Quality\r\n\nAssuarance and Testing Center of Quang Ngai Province. Viết tắt là QUATEST\r\n\nQUANGNGAI.\n\n2. Tên viết tắt: Trung tâm Kỹ thuật\r\n\nTĐC Quảng Ngãi.\n\n3. Trụ sở của Trung tâm đặt tại\r\n\nthành phố Quảng Ngãi.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM\n\nĐiều 3.\r\n\nChức năng\n\nTrung tâm có chức năng thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đo lường, thử nghiệm,\r\n\ngiám định, đánh giá và tư vấn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng\r\n\nhóa và các dịch vụ khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Thực hiện kiểm định các loại\r\n\nphương tiện đo trong phạm vi được công nhận khả năng kiểm định phục vụ công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra và các hoạt động công vụ có liên quan; tổ chức kiểm định,\r\n\nhiệu chuẩn các loại phương tiện đo, dịch vụ kỹ thuật đo lường cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu.\n\n2. Thực hiện phân tích, kiểm nghiệm\r\n\nvề chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước và cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu.\n\n3. Tổ chức các hoạt động giám định,\r\n\nchứng nhận về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong các lĩnh vực và phạm vi được\r\n\ncông nhận.\n\n4. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan\r\n\nchức năng thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về đo lường, chất lượng sản phẩm\r\n\nhàng hóa và cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.\n\n5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\n6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nchuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hoá.\n\n7. Thực hiện các hoạt động sửa chữa,\r\n\nlắp ráp phương tiện đo; các dịch vụ, tư vấn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hoá.\n\n8. Tổ chức thu, nộp và quản lý các\r\n\nkhoản thu trong hoạt động dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n9. Được hợp tác, liên doanh, liên\r\n\nkết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân để tiến hành các hoạt động tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường chất lượng theo quy định của pháp luật.\n\n10. Quản lý, sử dụng biên chế, viên\r\n\nchức, lao động hợp đồng theo phân cấp; quản lý tài chính, tài sản và cơ sở vật\r\n\nchất của Trung tâm theo quy định của pháp luật; \n\n11. Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của Trung\r\n\ntâm với cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Trung tâm.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ CỦA TRUNG TÂM\n\nĐiều 5.\r\n\nLãnh đạo Trung tâm\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm gồm có Giám\r\n\nđốc và từ 01 đến 02 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc là người đứng đầu Trung\r\n\ntâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; quản lý Trung tâm theo chế độ thủ trưởng.\n\n3. Phó Giám đốc là người giúp Giám\r\n\nđốc, được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền.\n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước và quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức của UBND tỉnh.\n\nĐiều 6. Các\r\n\nphòng chuyên môn nghiệp vụ\n\n1. Phòng Hành chính - Tổng hợp;\r\n\n2. Phòng Kỹ thuật Đo lường; \n\n3. Phòng Thử nghiệm; \n\n4. Phòng Tư vấn Dịch vụ.\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và bố trí viên chức cho các phòng trực thuộc\r\n\nTrung tâm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng Quảng Ngãi, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao\n\nNgoài ra, trong quá trình thực hiện,\r\n\ntùy vào khối lượng công việc và yêu cầu nhiệm vụ của từng giai đoạn, Giám đốc\r\n\nTrung tâm tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định thành lập thêm các phòng trực thuộc Trung tâm để bảo đảm\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 7.\r\n\nTuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động trong Trung tâm\n\n1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối\r\n\nlượng công việc được giao; khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm\r\n\nxây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và\r\n\nxác định số lượng người làm việc trong Trung tâm báo cáo Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Giám đốc Trung tâm chủ\r\n\nđộng bố trí, sắp xếp viên chức và người lao động trong phạm vi số lượng người\r\n\nlàm việc của Trung tâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức\r\n\ndanh nghề nghiệp, chức vụ quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm\r\n\ntrong đơn vị, bảo đảm hoạt động hiệu quả.\n\n3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý viên chức, người lao động làm việc trong Trung tâm thực hiện theo đúng các\r\n\nquy định của pháp luật về viên chức và các quy định của Nhà nước có liên quan.\n\nChương IV\n\nCƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA\r\n\nTRUNG TÂM\n\nĐiều 8.\n\nTrung tâm thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy\r\n\nđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan và theo hướng dẫn của cơ quan tài chính có thẩm quyền.\n\nĐiều 9.\n\nTrung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả\r\n\nnguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 10.\n\nTrung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11.\n\nTrung tâm chủ động phối hợp với các phòng, ban, đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị thuộc các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 12.\n\nTrung tâm thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng,\r\n\nký kết với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo đúng các quy định của Nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13.\n\nQuy chế này áp dụng cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng Quảng Ngãi. Mọi hoạt động của Trung tâm phải theo\r\n\nđúng những nội dung quy định trong Quy chế này và những quy định khác của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều 14.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng\r\n\nmắc, phát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem\r\n\nxét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 105295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105296.json b/contexts/context_105296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..deb89087a37a42a25cd4e6c84a82be61005d215b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2293-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Giai-quyet-khieu-nai-Thanh-tra-tinh-Soc-Trang-492445.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2293-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Giai-quyet-khieu-nai-Thanh-tra-tinh-Soc-Trang-492445", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH\r\n\n SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2293/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 08 tháng 9\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Sóc Trăng tại\r\n\nCông văn số 474/TTr-VP ngày 10 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, lĩnh vực Giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng\r\n\nđúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;\n\nBãi bỏ thủ tục “Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh” và thủ tục “Giải quyết khiếu nại\r\n\nlần hai tại cấp tỉnh” ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nThanh tra tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ngành, tỉnh Sóc\r\n\nTrăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Lâu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,\r\n\nLĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2293/QĐ-UBND ngày 08 tháng\r\n\n9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nSố thứ tự\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh\n\nTổng số: 02 thủ tục.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105297.json b/contexts/context_105297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c00e53bc844b33c639c2883f12ba086db4cf383e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1658-QD-TTg-2022-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-2023-548503.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1658-QD-TTg-2022-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-2023-548503", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1658/QĐ-TTg\n\nHà Nội ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC\r\n\nHÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2023\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n68/2022/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2023;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n74/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục đẩy mạnh việc\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1845/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nChương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng thể của\r\n\nChính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2023.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương và Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà\r\n\nnước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, PL, CN, NN,\r\n\n V.I, TH, TCCV;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTỔNG THỂ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG\r\n\nPHÍ NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2023\n\n1. Mục tiêu\n\nMục tiêu của thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”) năm 2023 là thực hiện đồng bộ,\r\n\ncó hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp THTK, CLP trong các lĩnh vực, đưa\r\n\ncông tác THTK, CLP trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực\r\n\nđể đảm bảo giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy quá trình phục hồi và tăng\r\n\ntrưởng kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, đẩy mạnh hoạt động đối\r\n\nngoại, tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ,\r\n\nchỉ tiêu, giải pháp tại Chương trình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025; gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề\r\n\nra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.\n\nb) Chương trình THTK, CLP phải\r\n\nđảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào chủ đề\r\n\nnăm 2023 là “Triển khai đầy đủ, nghiêm túc, chất lượng, đảm bảo tiến độ các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp, kiến nghị Quốc hội đã đề ra tại Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2022 về tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\nvề THTK, CLP”.\n\nc) Các chỉ tiêu THTK, CLP trong\r\n\ncác lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa, phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm\r\n\nthực chất, có cơ sở cho việc đánh giá, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\nd) THTK, CLP phải gắn với tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, thúc đẩy cải cách hành\r\n\nchính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, phòng chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực.\n\n3. Nhiệm vụ trọng tâm\n\nCông tác THTK, CLP năm 2023 cần\r\n\ntập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\na) Thực hiện hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp theo Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu\r\n\nthực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023\r\n\nđã được Quốc hội đề ra để góp phần đưa tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng\r\n\n6,5%, quy mô GDP bình quân đầu người khoảng 4.400 USD/người.\n\nb) Tập trung rà soát, ban hành\r\n\nđầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các\r\n\nLuật có liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát và\r\n\nban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia, đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\ntrong đầu tư, xây dựng, dịch vụ công còn thiếu hoặc còn chồng chéo, mâu thuẫn;\r\n\nsửa đổi, bổ sung định mức chi tiêu công, tài sản công, xe công, khoán chi,\r\n\nkhoán kinh phí sử dụng tài sản công; lao động, biên chế; quản lý, sử dụng tài\r\n\nnguyên, đất, khoáng sản.\n\nc) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntài chính, ngân sách; thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển\r\n\ngiá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế; kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước.\r\n\nPhấn đấu cân đối nguồn lực để thực hiện việc cải cách chính sách tiền lương, bảo\r\n\nhiểm xã hội theo các Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội\r\n\nnghị Trung ương 7 (Khóa XII). Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu\r\n\ncầu thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ,\r\n\nđảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển\r\n\nkhai phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; điều hành chi ngân sách nhà\r\n\nnước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết.\r\n\nThực hiện rà soát toàn bộ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước đến\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 để hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản\r\n\nchuyển nguồn không có nhu cầu sử dụng hoặc quá thời gian giải ngân theo quy định.\n\nd) Tăng cường quản lý, sử dụng\r\n\nvốn đầu tư công; các cấp, các ngành quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, coi đây là nhiệm vụ chính trị hàng đầu\r\n\ntrong năm 2023; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cả về thể chế, cơ chế,\r\n\nchính sách, trên nguyên tắc cấp nào ban hành, cấp đó phải tháo gỡ, trường hợp\r\n\nvượt quá thẩm quyền, báo cáo cấp trên trực tiếp. Tăng cường phối hợp giữa các bộ,\r\n\ncơ quan trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị, bảo đảm hiệu quả, thực chất\r\n\ntrong xử lý công việc.\n\nđ) Đẩy mạnh triển khai thi hành\r\n\ncó hiệu quả Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; rà soát, hoàn thiện các văn bản\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn Luật tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất, thuận\r\n\nlợi trong tổ chức thực hiện cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\ne) Tăng cường quản lý, khai\r\n\nthác, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản, trong đó, tập trung\r\n\nhoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý và sử dụng đất đồng bộ và phù hợp với\r\n\nthể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nguồn lực\r\n\nđất đai được quản lý, khai thác, sử dụng bảo đảm tiết kiệm, bền vững, hiệu quả\r\n\ncao nhất; đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá công bằng và ổn\r\n\nđịnh xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu; tạo động lực để nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao.\n\ng) Đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu\r\n\nquả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nh) Nâng cao nhận thức của các cấp,\r\n\ncác ngành, các cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ đạo điều hành và tổ chức\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu, giải pháp về THTK, CLP. Tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ntuyên truyền cũng như thanh tra, kiểm tra về THTK, CLP gắn với cơ chế khen thưởng,\r\n\nkỷ luật kịp thời nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và tổ chức thực hiện\r\n\nở các cơ quan, đơn vị.\n\nII. MỘT SỐ\r\n\nCHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC\n\nTHTK, CLP năm 2023 được thực hiện\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật chuyên\r\n\nngành có liên quan, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:\n\n1. Trong quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước \n\na) Trong năm 2023, thực hiện siết\r\n\nchặt kỷ luật tài khóa - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán được Quốc hội thông qua, trong đó chú trọng\r\n\ncác nội dung sau:\n\n- Cắt giảm các khoản chi chưa\r\n\nthực sự cần thiết, triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là\r\n\nchi mua sắm công, đi công tác trong và ngoài nước, sử dụng xe ô tô công, tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, tiết kiệm điện, xăng dầu,… để dành\r\n\nnguồn tăng chi đầu tư phát triển và chi các nhiệm vụ cấp bách khác. Thực hiện\r\n\ntiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2023 (trừ các khoản tiền\r\n\nlương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản\r\n\nchi cho con người theo chế độ) đối với các bộ, cơ quan trung ương; tiết kiệm\r\n\n10% dự toán chi thường xuyên năm 2023 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng\r\n\ngóp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người\r\n\ntheo chế độ), 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự\r\n\ntoán năm 2022 để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ công tác\r\n\nphân bổ, quản lý, sử dụng các khoản chi ngân sách nhà nước.\n\nb) Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ\r\n\nchức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị\r\n\nlần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ\r\n\nchức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập để từng bước giảm chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập theo lộ trình, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước\r\n\ncho đơn vị sự nghiệp công lập để cơ cấu lại ngân sách nhà nước, cải cách tiền\r\n\nlương và nâng cao thu nhập của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu\r\n\ntư công\n\na) Việc phân bổ vốn đầu tư công\r\n\nnăm 2023 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân\r\n\nđối vốn đầu tư công, khả năng thực hiện và giải ngân của dự án; đảm bảo hoàn\r\n\nthiện đầy đủ các thủ tục đầu tư của dự án và tuân thủ thời gian bố trí vốn thực\r\n\nhiện dự án nhóm A, B, C theo quy định của Luật Đầu tư công; tuân thủ điều kiện,\r\n\nthứ tự ưu tiên quy định trong Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị\r\n\nquyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại tiết đ điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 43/2022/QH15\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên thanh toán đủ số\r\n\nnợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước còn lại phải\r\n\nthu hồi trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; bố trí đủ vốn\r\n\ncho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2023, vốn đối ứng\r\n\ncác dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước tham gia vào\r\n\ncác dự án PPP, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch; các dự án quan trọng\r\n\nquốc gia, dự án kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội nhanh, bền vững; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu\r\n\ntrên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.\n\nb) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntrong giải ngân vốn đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở\r\n\nlàm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ntrong trường hợp giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Rà soát, tổng hợp, phân loại và xây dựng kế hoạch, lộ trình để có phương\r\n\nán xử lý dứt điểm khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc\r\n\ngia, các dự án trọng điểm, dự án sử dụng vốn ODA không hiệu quả, chậm tiến độ,\r\n\nđiều chuyển vốn đầu tư đối với các dự án chậm tiến độ, không giải ngân được hoặc\r\n\nthừa vốn. Khẩn trương đưa các dự án hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành vào khai\r\n\nthác, sử dụng.\n\nc) Rà soát các khoản tạm ứng đảm\r\n\nbảo việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của hợp\r\n\nđồng và quy định pháp luật; hoàn thành nghiệm thu khối lượng để thực hiện thu hồi\r\n\nsố vốn đã tạm ứng theo đúng thời hạn đã được quy định tại Nghị định số\r\n\n99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý,\r\n\nthanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Tăng cường kiểm tra việc\r\n\ntạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm quyền, kịp thời phát hiện\r\n\nvà có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của chủ đầu\r\n\ntư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.\n\n3. Trong quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông\n\na) Đẩy nhanh tiến độ rà soát, sắp\r\n\nxếp lại tài sản công, đặc biệt là đối với các cơ sở nhà, đất theo quy định tại\r\n\nNghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về sắp xếp\r\n\nlại, xử lý tài sản công, Nghị định số 67/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ; có giải pháp xử lý cơ bản các cơ sở nhà, đất bị\r\n\nlấn chiếm, có tranh chấp, sử dụng sai mục đích, thiếu hồ sơ pháp lý chứng minh\r\n\nnguồn gốc. Kiểm tra việc thực hiện phương án sắp xếp các cơ sở đã được phê duyệt,\r\n\nnhất là các cơ sở phải thu hồi, đấu giá. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp xử lý nhà, đất,\r\n\ntài sản ở các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập và phê duyệt phương án sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất theo quy định, không để lãng phí, sai phạm, lấn chiếm, chuyển đổi,\r\n\nsử dụng sai mục đích hoặc để hoang hóa.\n\nb) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện\r\n\nđồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,\r\n\ntrong đó tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy định cụ thể\r\n\nviệc quản lý, sử dụng và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\ntheo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật\r\n\nchuyên ngành có liên quan, làm cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn lực\r\n\ntài chính từ các loại tài sản này.\n\nc) Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức về quản lý, sử dụng tài sản công làm cơ sở lập kế hoạch, dự toán, quản\r\n\nlý, bố trí sử dụng, xử lý tài sản công theo đúng quy định; trong đó tập trung sửa\r\n\nđổi, hoàn thiện định mức xe ô tô công cho phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài sản công gắn với nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng xe ô tô công.\n\nd) Xây dựng Đề án tổng kiểm kê\r\n\ntài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà\r\n\nnước đầu tư, quản lý, đảm bảo trước năm 2025 hoàn thành việc tổng kiểm kê tài sản\r\n\ncông.\n\n4. Trong quản lý, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên\n\nThực hiện quản lý, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả theo các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương\r\n\ntrình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập\r\n\ntrung quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh tế,\r\n\ntài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế với các chỉ tiêu cụ thể sau:\n\na) Hoàn thành sửa đổi Luật Đất\r\n\nđai năm 2013 và một số luật liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất theo\r\n\ncác định hướng tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022, Hội nghị lần\r\n\nthứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện\r\n\nthể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động\r\n\nlực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao nhằm hạn chế tiêu cực,\r\n\ntham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\nb) Nghiên cứu giải pháp tăng cường\r\n\ncải tạo, bảo vệ môi trường đất, đặc biệt đối với đất sản xuất nông nghiệp bị\r\n\nthoái hóa, ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất, ô nhiễm đất, nghiên cứu chính\r\n\nsách hỗ trợ người dân phục hồi đất hoang hóa, đất bị thoái hóa do ảnh hưởng của\r\n\nquá trình sản xuất.\n\nc) Điều tra, khai thác hợp lý\r\n\ndiện tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông, ven biển cho phát triển rừng,\r\n\nphát triển cây xanh trong đô thị và khu công nghiệp.\n\nd) Đẩy mạnh tiến độ xây dựng\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo trong năm 2023 hoàn thành việc phê duyệt\r\n\nquy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021 -\r\n\n2025.\n\nđ) Đề xuất các giải pháp xử lý\r\n\ndứt điểm các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo\r\n\nđúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi\r\n\ních giữa nhà nước, nhà đầu tư, giảm khiếu kiện, khiếu nại để sớm đưa các dự án\r\n\nvào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí. Rà\r\n\nsoát công tác đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa phương để\r\n\nđề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác này, góp phần nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.\n\n5. Trong quản lý, sử dụng vốn\r\n\nvà tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp\n\na) Đánh giá và có giải pháp cụ\r\n\nthể để đẩy nhanh việc cơ cấu lại doanh nghiệp trên cơ sở bám sát các quy định tại\r\n\nQuyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng\r\n\ncông ty nhà nước giai đoạn 2021 - 2025” và Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg ngày 02\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà\r\n\nnước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại,\r\n\nthoái vốn giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022 - 2025.\n\nb) Xây dựng lộ trình, kế hoạch,\r\n\ngiải pháp cụ thể giải quyết các dự án sử dụng vốn nhà nước thua lỗ tại các\r\n\ndoanh nghiệp. Làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân, nhất là người đứng đầu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, gây thua lỗ,\r\n\nthất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp\r\n\nvà các nguồn vốn nhà nước khác.\n\nc) Thực hiện tiết kiệm chi phí,\r\n\ntối ưu hóa các nguồn lực về vốn, đất đai… của doanh nghiệp nhà nước, giải quyết\r\n\ndứt điểm tình trạng đầu tư dàn trải, ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính\r\n\nthông qua việc thoái vốn, bảo đảm các doanh nghiệp nhà nước tập trung vào lĩnh\r\n\nvực kinh doanh chính.\n\nd) Thực hiện quản lý, sử dụng\r\n\nhiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn\r\n\nthu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ\r\n\nchuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n6. Trong tổ chức bộ máy, quản\r\n\nlý, sử dụng lao động và thời gian lao động\n\na) Hoàn thành việc rà soát, sắp\r\n\nxếp cơ cấu tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nhiệm\r\n\nkỳ 2021 - 2026 theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên\r\n\nchế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện\r\n\ntinh giản biên chế theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, đảm bảo mục tiêu giai\r\n\nđoạn 2021 - 2026, toàn hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ,\r\n\ncông chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước\r\n\ntheo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 -\r\n\n2026. Khắc phục tình trạng giảm biên chế cơ học, cào bằng, đảm bảo bố trí biên\r\n\nchế phù hợp với từng loại hình tổ chức và từng địa bàn.\n\nc) Đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn\r\n\ntổ chức, tinh giản biên chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp,\r\n\nphục vụ nhân dân; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ\r\n\nsố theo mục tiêu, nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ về ban\r\n\nhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030\r\n\nvà Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06\r\n\ntháng 10 năm 2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện\r\n\nđại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\nĐể thực hiện các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2023 cần bám sát các nhóm giải pháp nêu tại\r\n\nChương trình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025. Trong\r\n\nđó, cần chú trọng vào các nhóm giải pháp sau đây:\n\n1. Tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về THTK, CLP\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2023\r\n\ntheo định hướng, chủ trương của Đảng về THTK, CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong\r\n\nđó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm\r\n\ntra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức về THTK, CLP\n\na) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến\r\n\npháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có\r\n\nliên quan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận\r\n\nthức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.\n\nb) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\ntích cực phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên truyền, vận động về\r\n\nTHTK, CLP đạt hiệu quả.\n\nc) Kịp thời biểu dương, khen\r\n\nthưởng những gương điển hình trong THTK, CLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nngười cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.\n\n3. Tăng cường công tác tổ chức\r\n\nTHTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:\n\na) Về quản lý ngân sách nhà nước\n\n- Tổng kết, đánh giá việc thực\r\n\nhiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 làm cơ sở đề xuất sửa đổi Luật và các văn\r\n\nbản pháp luật liên quan để đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước, cơ bản\r\n\nkhắc phục tình trạng lồng ghép trong quản lý ngân sách nhà nước, tăng cường vai\r\n\ntrò chủ đạo của ngân sách trung ương, đồng thời nâng cao tính chủ động cho các\r\n\nđịa phương.\n\nTiếp tục đổi mới phương thức quản\r\n\nlý chi thường xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến\r\n\nkhích phân cấp, phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước, gắn với tăng cường trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các\r\n\nđơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản\r\n\nlý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.\n\nTăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát và công khai minh bạch việc sử dụng kinh phí chi thường\r\n\nxuyên của ngân sách nhà nước, nhất là đối với các lĩnh vực dễ phát sinh thất\r\n\nthoát, lãng phí.\n\n- Sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập để tháo gỡ các vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế\r\n\ntài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐổi mới hệ thống tổ chức, quản\r\n\nlý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo,\r\n\ndàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp\r\n\nứng yêu cầu của xã hội.\n\nb) Về quản lý, sử dụng vốn đầu\r\n\ntư công\n\nRà soát và đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định tại các Luật liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư công,\r\n\ngiải ngân vốn đầu tư công đang còn bất cập, thiếu đồng bộ, không phù hợp, gây\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong thực tiễn.\n\nNâng cao chất lượng công tác\r\n\nchuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực\r\n\nthực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây\r\n\nmất thời gian và làm chậm tiến độ giải ngân vốn.\n\nĐẩy mạnh công tác số hóa quy\r\n\ntrình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công tác kế toán ngân\r\n\nsách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư\r\n\ncông; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như kết nối thông tin,\r\n\nchương trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan.\n\nCông khai, minh bạch thông tin\r\n\nvà tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải\r\n\nngân vốn. Có chế tài xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu tư, Ban\r\n\nquản lý dự án, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm tiến độ\r\n\ngiao vốn, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công. Thay thế kịp thời những cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức yếu kém về năng lực, trì trệ, gây nhũng nhiễu, tiêu cực,\r\n\nkiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong quản lý đầu tư công.\n\nc) Về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông\n\nTiếp tục thực hiện hiện đại hóa\r\n\ncông tác quản lý tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản\r\n\ncông để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của tất cả các tài sản công được\r\n\nquy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị;\r\n\nkiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.\n\nd) Về quản lý tài nguyên,\r\n\nkhoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai\n\nHoàn thiện hệ thống pháp luật đất\r\n\nđai và pháp luật khác có liên quan theo định hướng tại Nghị quyết 18-NQ/TW.\r\n\nNghiên cứu xây dựng các tiêu chí, định mức, quy định về suất đầu tư trên một\r\n\nđơn vị diện tích để bảo đảm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất\r\n\nđai.\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dự\r\n\nbáo, cảnh báo điều tra, đánh giá, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và hội nhập quốc tế.\r\n\nĐẩy nhanh chuyển đổi số, hướng tới mục tiêu hoàn thiện, kết nối liên thông hệ\r\n\nthống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất,\r\n\ntrong đó có dữ liệu về quy hoạch quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất,\r\n\ncông bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận\r\n\nthông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nCông khai, minh bạch quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật bằng các hình thức phù hợp với\r\n\ntừng nhóm đối tượng.\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra; rà soát, đánh giá đúng thực trạng các dự án không đưa đất vào sử dụng,\r\n\nchậm tiến độ sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc, đề xuất các giải pháp nhằm\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổ chức chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả các giải\r\n\npháp, biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm giải phóng nguồn lực đất đai,\r\n\nđẩy nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử dụng có hiệu quả, phát huy\r\n\nnguồn lực đất đai.\n\nđ) Về quản lý vốn, tài sản nhà\r\n\nnước đầu tư tại doanh nghiệp\n\nNghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi; hoàn thiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về xác định giá trị doanh nghiệp, việc tính giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nNâng cao năng lực tài chính, đổi\r\n\nmới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh\r\n\ndoanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng\r\n\nsản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.\n\nDoanh nghiệp nhà nước, trọng\r\n\ntâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước khẩn trương thực hiện việc sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2021 -\r\n\n2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày\r\n\n17 tháng 3 năm 2022.\n\nĐẩy mạnh thực hiện công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về\r\n\ncổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất\r\n\nthoát vốn, tài sản nhà nước.\n\ne) Về tổ chức bộ máy, quản\r\n\nlý lao động, thời gian lao động\n\nKhẩn trương xây dựng hệ thống vị\r\n\ntrí việc làm và cơ cấu ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Chính phủ, vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số\r\n\n106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản\r\n\nlý, sử dụng công chức, viên chức, thời gian làm việc hiệu quả và làm cơ sở để\r\n\nthực hiện cải cách tiền lương.\n\nĐổi mới mạnh mẽ quy trình,\r\n\nphương thức và thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quy hoạch, đề bạt,\r\n\nbổ nhiệm, luân chuyển cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức\r\n\nđể thu hút được người có năng lực, trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và giảm khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ và công tác\r\n\ncán bộ.\n\n4. Tăng cường kiểm tra, thanh\r\n\ntra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP\n\nĐẩy mạnh và nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực\r\n\ntheo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành. Các bộ, ngành, địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP,\r\n\ntrong đó cần chú trọng:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tập\r\n\ntrung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể\r\n\ncần tập trung vào các lĩnh vực sau:\n\n- Quản lý và sử dụng đất, trọng\r\n\ntâm là các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm sử dụng đất;\n\n- Tình hình triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư công;\n\n- Quản lý kinh phí sự nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ;\n\n- Việc biên soạn và xuất bản\r\n\nsách giáo khoa.\n\nb) Thủ trưởng các đơn vị chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm\r\n\ntra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.\n\nc) Đối với những vi phạm được\r\n\nphát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử\r\n\nlý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh\r\n\ntra, kiểm tra để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt,\r\n\nsử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Chương trình tổng thể\r\n\nvề THTK, CLP năm 2023, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2023 của bộ, ngành, địa phương\r\n\nmình chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chương trình tổng thể về THTK, CLP năm\r\n\n2023 được ban hành; chỉ đạo việc xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2023 của\r\n\ncác cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi cấp,\r\n\nmỗi ngành cần cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng\r\n\nphí của cấp mình, ngành mình; xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần\r\n\nthực hiện trong năm 2023 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.\n\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nchỉ đạo quán triệt về việc:\n\na) Xác định cụ thể trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị\r\n\nmình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi\r\n\ncó thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm\r\n\nvi quản lý có hành vi lãng phí.\n\nb) Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2023; thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực\r\n\nhiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý.\n\nc) Tăng cường phối hợp với Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện Chương trình\r\n\nnày. Thực hiện công khai trong THTK, CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng\r\n\nphí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức\r\n\nđánh giá kết quả THTK, CLP đảm bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết\r\n\nquả THTK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.\n\nd) Thực hiện báo cáo tình hình\r\n\nvà kết quả thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và Chương\r\n\ntrình THTK, CLP cụ thể của bộ, ngành, địa phương mình và thực hiện đánh giá kết\r\n\nquả THTK, CLP trong chi thường xuyên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số\r\n\n129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó, xây\r\n\ndựng Báo cáo THTK, CLP hàng năm để gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ\r\n\nbáo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu năm sau đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.\r\n\nRiêng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổng hợp thêm\r\n\nkết quả THTK, CLP trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình để gửi Bộ Tài chính.\n\n3. Tổng Giám đốc Công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\nChương trình THTK, CLP năm 2023 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương\r\n\ntrình THTK, CLP năm 2023 của Chính phủ và gửi về Bộ Tài chính để theo dõi\r\n\nchung, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống\r\n\nlãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2023.\n\n4. Bộ Tài chính thực hiện hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề THTK, CLP của các bộ, ngành, địa phương, trong đó có kiểm tra, thanh tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và việc\r\n\nxây dựng, ban hành Chương trình THTK, CLP của các bộ, ngành, địa phương theo kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt.", + "id": 105297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105298.json b/contexts/context_105298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6348809f34fa44a7d741152325c86f3e59c7c8a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-39-2012-QD-UBND-quy-dinh-chi-muc-chi-viec-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-150970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2012-QD-UBND-quy-dinh-chi-muc-chi-viec-lap-du-toan-quan-ly-su-dung-150970", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2012/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 05 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG\r\n\nCHI, MỨC CHI; VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM\r\n\nCHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 tháng 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử\r\n\nlý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP \r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định cụ thể mức chi bảo\r\n\nđảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 28/TTr-STP ngày 13 tháng 9 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quyết định này quy định nội dung chi, mức\r\n\nchi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n2. Các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ giúp cơ\r\n\nquan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản do cơ quan, tổ chức khác ban hành,\r\n\nquy định tại Điều 14 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về\r\n\nkiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP) và thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại\r\n\nĐiều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân, Điều 12 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ngân sách nhà nước cấp kinh phí bảo đảm\r\n\ncho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntheo Quyết định này bao gồm:\n\na) Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố;\n\nc) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;\n\nd) Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế\r\n\nhoạch.\n\nĐiều 2. Nội dung chi bảo đảm công tác\r\n\nkiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để\r\n\ntrao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả\r\n\nxử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra.\n\n2. Chi công tác phí cho các đoàn công tác thực\r\n\nhiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực; kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n3. Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n4. Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp\r\n\nvăn bản được kiểm tra, rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp\r\n\nhoặc có dấu hiệu trái pháp luật, thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế\r\n\nquyết định việc lấy ý kiến chuyên gia.\n\n5. Chi báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản theo chuyên đề, theo địa bàn, theo ngành, lĩnh vực; báo cáo định kỳ,\r\n\nhàng năm hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản; báo\r\n\ncáo đánh giá về văn bản trái pháp luật.\n\n6. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp\r\n\nluật, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n7. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra văn bản khi phát hiện văn bản trái pháp luật. Trường hợp nếu có chế độ phụ\r\n\ncấp trách nhiệm theo nghề đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm tra văn bản\r\n\nthì không thực hiện chế độ chi hỗ trợ kiểm tra văn bản theo quy định này.\n\n8. Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra\r\n\nvăn bản:\n\na) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm\r\n\ntra văn bản; chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hợp đồng khoán việc\r\n\ntính trên số lượng văn bản xin ý kiến.\n\nb) Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên\r\n\ntham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.\n\n9. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\na) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực\r\n\npháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở\r\n\ndữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; chi rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Điều 12 Nghị\r\n\nđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.\n\nb) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các\r\n\nthông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí.\n\nc) Chi tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho\r\n\nviệc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu\r\n\nquả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi\r\n\nmua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác);\r\n\nchi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm\r\n\ncả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu).\n\n10. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\nthu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.\n\n11. Các nội dung chi khác liên quan đến công tác\r\n\nkiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản gồm: Chi tổ chức nghiên cứu khoa\r\n\nhọc; chi tập huấn; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ; chi sơ kết, tổng kết, thi\r\n\nđua, khen thưởng; chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực về công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; chi làm thêm giờ; chi văn phòng phẩm\r\n\nvà một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\nsoát hệ thống hóa văn bản pháp luật.\n\nĐiều 3. Mức chi công tác kiểm tra, xử lý, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản\n\n1. Các nội dung chi cho công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo đúng chế độ,\r\n\ntiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:\n\na) Đối với các khoản chi để tổ chức các cuộc họp,\r\n\nhội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi công tác phí cho\r\n\nnhững người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên, thành viên tham\r\n\ngia các đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, rà soát văn bản)\r\n\nthực hiện theo quy định tại Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp,\r\n\nhội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nb) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội\r\n\nngũ cộng tác viên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày\r\n\n21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\nc) Chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\nd) Đối với các khoản chi điều tra, khảo sát thực\r\n\ntế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống\r\n\nkê;\n\nđ) Đối với các khoản chi mua sắm các trang thiết\r\n\nbị, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công\r\n\nnghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản\r\n\nlý hệ cơ sở dữ liệu;\n\ne) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành về chế độ chi khen thưởng;\n\ng) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm\r\n\ntra văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.\n\nĐiều 4. Một số khoản chi, mức chi có tính chất\r\n\nđặc thù trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo,\r\n\ntọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp\r\n\nxử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch\r\n\n(bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm\r\n\ntra:\n\na. Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.\n\nb. Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc\r\n\nchuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 600.000 đồng/báo cáo/văn bản.\n\n3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm\r\n\ntra văn bản: 100.000 đồng/văn bản.\n\n4. Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản:\n\na. Mức chi chung: 140.000 đồng/văn bản\n\nb. Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phức tạp: 300.000 đồng/văn bản.\n\n5. Chi soạn thảo, viết báo cáo:\n\na. Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật:\r\n\n200.000 đồng/báo cáo.\n\nb. Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên\r\n\nngành và báo cáo của từng sở, ban, ngành): 1.000.000 đồng/báo cáo.\n\nTrường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ\r\n\nquan: 1.500.000 đồng/báo cáo\n\nc. Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp trên địa bàn toàn tỉnh:\r\n\n4.000.000 đồng/báo cáo.\n\n6. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp\r\n\nluật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng: Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.\n\n7. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\na. Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực\r\n\npháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở\r\n\ndữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; Chi rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản theo quy định tại Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Điều 12 Nghị định\r\n\nsố 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân: 100.000 đồng/văn bản.\n\nb. Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư\r\n\nliệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí phục vụ xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Được\r\n\nthực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.\n\nĐối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu,\r\n\ntài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn: 70.000 đồng/văn bản (Khoản\r\n\nchi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã\r\n\nđược cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng\r\n\ntrên Công báo).\n\n8. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,\r\n\nthu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:\r\n\nĐược thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.\n\n9. Đối với các khoản chi khác (Làm đêm, làm thêm\r\n\ngiờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm): Được thực hiện theo\r\n\nchứng từ chi hợp pháp.\n\nĐiều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\n1. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định tại Điều 11 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP được sử dụng từ nguồn kinh\r\n\nphí chi hoạt đông thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\n2. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\ncấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và căn cứ vào nội dung chi, mức chi\r\n\nquy định tại Điều 3, Điều 4 của Quyết định này, các cơ quan, đơn vị được quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp chung vào dự toán\r\n\nngân sách chi thường xuyên hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Riêng năm 2012,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức chủ động sắp xếp trong dự toán 2012 đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao để thực hiện.\n\n4. Đối với tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là đơn vị dự toán, hàng năm, tổ chức\r\n\npháp chế phải căn cứ vào các nội dung kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Quyết định này và kế hoạch kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được duyệt, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản gửi bộ phận tài chính của\r\n\ncơ quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định.\n\n5. Quản lý, sử dụng và quyết toán: Việc quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chánh , Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Phòng CNTT-CB;\r\n\n - Lưu VT, NC, TC\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Duy Cường\n\n", + "id": 105298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105299.json b/contexts/context_105299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e46f17e8690cce6f33a9831074d5f23cc2b1173c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2001-QD-UB-dieu-chinh-che-do-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-can-bo-cong-chuc-Lang-Son-244563.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2001-QD-UB-dieu-chinh-che-do-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-can-bo-cong-chuc-Lang-Son-244563", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2001/QĐ-UB\n\nLạng sơn, ngày 16 tháng\r\n\n 3 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ BẢO\r\n\nVỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CÁN BỘ CÔNG CHỨC - TỈNH LẠNG SƠN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các\r\n\ncấp ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ thông báo nghị quyết số: 105\r\n\nTB/ NQ-TU ngày 29/12/2000 của Ban thường vụ tỉnh uỷ Lạng Sơn; \n\nTheo đề nghị của Trưởng ban bảo vệ\r\n\nsức khoẻ cán bộ tỉnh và Trưởng ban Tổ chức chính quyền,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Điều chỉnh chế độ bảo vệ và chăm\r\n\nsóc sức khoẻ cán bộ công chức (thuộc diện điều dưỡng) tại Bệnh viện điều dưỡng\r\n\nvà phục hồi chức năng tỉnh Lạng Sơn, từ mức 12.000 đ/ ngày/ người lên mức\r\n\n25.000đ/ ngày/ người (Hai mươi lăm ngàn). \n\nĐiều 2. Ban bảo vệ sức khoẻ tỉnh Lạng Sơn\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền, Trưỏng ban bảo vệ sức khoẻ cán bộ tỉnh,\r\n\nGiám đốc sở Tài chính vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Y\r\n\ntế, Giám đốc Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3,\r\n\n - TT Tỉnh uỷ,\r\n\n - CT, PCT HĐND và UBND tỉnh, \r\n\n - Các Sở ban, ngành tỉnh,\r\n\n - UBND các huyện, thị xã,\r\n\n - VP TU và các Ban Đảng,\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể\r\n\n - VPUB: PVP, NC, TH, VX\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Đoàn Bá Nhiên\n\n", + "id": 105299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1053.json b/contexts/context_1053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc937afe123a986e91daafb99e798a346de8500c --- /dev/null +++ b/contexts/context_1053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-80-2019-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-thanh-toan-bao-hiem-Binh-Thuan-421788.aspx", + "name": "Nghi-quyet-80-2019-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-thanh-toan-bao-hiem-Binh-Thuan-421788", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 80/2019/NQ-HĐND\n\nBình Thuận, ngày 25 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH\r\n\nTOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN \r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế\r\n\nhoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế Quy định mức tối\r\n\nđa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc\r\n\nphạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán\r\n\nchi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 2403/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành Nghị quyết Quy định giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo\r\n\nhiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan.\n\n2. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\n\na) Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức\r\n\nkhỏe - gồm 09 dịch vụ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này\n\nb) Giá dịch vụ ngày giường bệnh - gồm\r\n\n06 dịch vụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này\n\nc) Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm\r\n\náp dụng cho các hạng bệnh viện - gồm 1935 dịch vụ tại Phụ lục 3 ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị quyết này.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng\r\n\n7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2019.\n\n2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 32/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với người bệnh đang điều trị tại\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại\r\n\nNghị quyết này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Nghị quyết này: Tiếp tục\r\n\nđược áp dụng mức giá theo quy định tại Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi ra viện hoặc kết thúc\r\n\nđợt điều trị ngoại trú./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (TH.09) Hảo.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND ngày 25/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nCơ\r\n\n sở y tế\n\nGiá\r\n\n bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nBệnh viện hạng I\n\n37.000\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n33.000\n\n\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n29.000\n\n\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV\n\n26.000\n\n\n\n5\n\nTrạm y tế xã\n\n26.000\n\n\n\n6\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó\r\n\n (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên\r\n\n gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh).\n\n200.000\n\n\n\n7\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định\r\n\n y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n145.000\n\n\n\n8\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái\r\n\n xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n145.000\n\n\n\n9\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người\r\n\n đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n420.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND ngày 25/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nCác\r\n\n loại dịch vụ\n\nBệnh\r\n\n viện hạng I\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\nBệnh viện hạng\r\n\n IV\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực\r\n\n (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc\n\n678.000\n\n578.000\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu\n\n411.000\n\n314.000\n\n272.000\n\n242.000\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1:\r\n\n Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần\r\n\n kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)\n\n217.000\n\n178.000\n\n162.000\n\n144.000\n\n3.2\n\nLoại 2:\r\n\n Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng,\r\n\n Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh\r\n\n tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương\r\n\n sọ não.\n\n195.000\n\n152.000\n\n141.000\n\n126.000\n\n3.3\n\nLoại 3:\r\n\n Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n164.000\n\n125.000\n\n115.000\n\n106.000\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70%\r\n\n diện tích cơ thể\n\n292.000\n\n246.000\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể\n\n266.000\n\n214.000\n\n189.000\n\n170.000\n\n4.3\n\nLoại 3:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích\r\n\n cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n232.000\n\n191.000\n\n167.000\n\n148.000\n\n4.4\n\nLoại 4:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n208.000\n\n163.000\n\n142.000\n\n128.000\n\n5\n\nNgày giường tại phòng khám đa\r\n\n khoa khu vực\n\n106.000\n\n5\n\nNgày giường trạm y tế xã\n\n53.000\n\n6\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nĐược\r\n\n tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.\n\nGhi chú:\r\n\nGiá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nGIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG\r\n\nCHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND ngày 25/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nGiá\r\n\n bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n42.100\n\n\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n74.500\n\n\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n179.000\n\n0\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc mạch\r\n\n máu\n\n219.000\n\n\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm\r\n\n Doppler màu tim + cản âm\n\n254.000\n\n\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n584.000\n\n\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D\r\n\n REAL TIME)\n\n454.000\n\nChỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định\r\n\n để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc mạch\r\n\n máu qua thực quản\n\n802.000\n\n\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự\r\n\n trữ lưu lượng động mạch vành FFR\n\n1.989.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng\r\n\n cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.\n\nII\n\n\n\nChụp X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)\n\n49.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)\n\n55.200\n\nÁp dụng cho 01 vi trí\n\n12\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30 cm (1\r\n\n tư thế)\n\n55.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n\n\nChụp X-quang phim > 24x30 cm (2\r\n\n tư thế)\n\n68.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp\n\n12.800\n\n\n\n15\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama,\r\n\n Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n63.200\n\n\n\n16\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n213.000\n\n\n\n17\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản\r\n\n quang\n\n100.000\n\n\n\n18\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang\n\n115.000\n\n\n\n19\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản\r\n\n quang\n\n155.000\n\n\n\n20\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n236.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n21\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV)\n\n535.000\n\n\n\n22\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng\r\n\n (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n525.000\n\n\n\n23\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc cản\r\n\n quang\n\n202.000\n\n\n\n24\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả\r\n\n thuốc)\n\n367.000\n\n\n\n25\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X- quang vú định vị kim dây\n\n382.000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n402.000\n\n\n\n27\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n93.200\n\n\n\n28\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n397.000\n\n\n\nIII\n\n\n\nChụp X-quang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n64.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n96.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n121.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\nChụp Xquang số hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n18.300\n\n\n\n33\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n407.000\n\n\n\n34\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV) số hóa\n\n605.000\n\n\n\n35\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng\r\n\n (UPR) số hóa\n\n560.000\n\n\n\n36\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa\n\n220.000\n\n\n\n37\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n220.000\n\n\n\n38\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n260.000\n\n\n\n39\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n517.000\n\n\n\n40\n\n\n\nChụp X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú\r\n\n 1 bên (tomosynthesis)\n\n940.000\n\n\n\n41\n\n\n\nChụp X-quang số hóa đường dò, các\r\n\n tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp\n\n382.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\n\n\nChụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ\n\n\n\n\n\n42\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n519.000\n\n\n\n43\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc\r\n\n cản quang\n\n628.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n44\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy\r\n\n có thuốc cản quang\n\n1.697.000\r\n\n \n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n45\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n1.442.000\n\n\n\n46\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy -\r\n\n 128 dãy có thuốc cản quang\n\n3.446.000\r\n\n \n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n47\n\n\n\nChup CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128\r\n\n dãy không có thuốc cản quang\n\n3.119.000\n\n\n\n48\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT\r\n\n Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang\n\n2.980.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n49\n\n\n\nChụp CT\r\n\n Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2.725.000\n\n\n\n50\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256\r\n\n dãy có thuốc cản quang\n\n6.667.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n51\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256\r\n\n dãy không thuốc cản quang\n\n6.628.000\n\n\n\n52\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n19.724.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n53\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20.478.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n54\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA)\n\n5.570.000\n\n\n\n55\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim\r\n\n dưới DSA\n\n5.881.000\n\n\n\n56\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van\r\n\n tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\n6.781.00C\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim\r\n\n loại, lưới lọc tĩnh mạch, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng\r\n\n cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).\n\n57\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc\r\n\n ngực và mạch chi dưới DSA\n\n9.031.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bom áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, lưới lọc tĩnh\r\n\n mạch.\n\n58\n\n\n\nChụp và can\r\n\n thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm\n\n7.781.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ\r\n\n dụng cụ lấy huyết khối, bóng bơm ngược dòng động mạch chủ.\n\n59\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp các\r\n\n bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA\n\n9.631.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực,\r\n\n stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn\r\n\n kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho các tạng\r\n\n dưới DSA\n\n9.081.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực tiếp\r\n\n qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh\r\n\n thiết trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng\r\n\n ổ bụng dưới DSA.\n\n2.068.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, stent, các\r\n\n sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn của\r\n\n CT Scanner\n\n1.176.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong\r\n\n đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da\r\n\n dưới DSA\n\n3.581.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ\r\n\n nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều\r\n\n trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.718.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần và\r\n\n dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều\r\n\n trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.218.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần\r\n\n và dây dẫn tín hiệu.\n\n66\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị\r\n\n các khối u tạng và giả u xương...)\n\n3.081.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2.210.000\n\n\n\n68\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n1.308.000\n\n\n\n69\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với chất\r\n\n tương phản đặc hiệu mô\n\n8.656.000\n\n\n\n70\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ -\r\n\n chức năng\n\n3.156.000\n\n\n\nV\n\n\n\nMột số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n81.400\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n72\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n140.000\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n73\n\n\n\nĐo mật độ xương\n\n21.000\n\nBằng phương pháp siêu âm\n\nB\n\n\n\nCÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n212.000\n\n\n\n75\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi\r\n\n (ngoài cơ thể)\n\n463.000\n\n\n\n76\n\n\n\nBơm streptokinase\r\n\n vào khoang màng phổi\n\n1.012.000\n\n\n\n77\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n473.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n32.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú.\n\n79\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị ứng\r\n\n thuốc nặng\n\n156.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội chứng\r\n\n Lyell, Steven Johnson.\n\n80\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi\n\n135.000\n\n\n\n81\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n174.000\n\n\n\n82\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n141.000\n\n\n\n83\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n204.000\n\n\n\n84\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n243.000\n\n\n\n85\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n175.000\n\nÁp dụng với\r\n\n trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.\n\n86\n\n03C1.1\n\nChọc dò tủy sống\n\n105.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\n\n164.000\n\n\n\n88\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n219.000\n\n\n\n89\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u\n\n108.000\n\n\n\n90\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n150.000\n\n\n\n91\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n728.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.\n\n92\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào\r\n\n tuyến giáp\n\n108.000\n\n\n\n93\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n149.000\n\n\n\n94\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n528.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng\r\n\n nhiều lần.\n\n95\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n126.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim\r\n\n chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay)\n\n2.358.000\n\n\n\n97\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n592.000\n\n\n\n98\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n672.000\n\n\n\n99\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính\n\n1.193.000\n\n\n\n100\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n542.000\n\n\n\n101\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo dõi huyết\r\n\n áp liên tục\n\n1.363.000\n\n\n\n102\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một\r\n\n nòng\n\n649.000\n\n\n\n103\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm\r\n\n nhiều nòng\n\n1.122.000\n\n\n\n104\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng\n\n1.122.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.\n\n105\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có cuff, tạo\r\n\n đường hầm để lọc máu\n\n6.800.000\n\n\n\n106\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n564.000\n\n\n\n107\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày\n\n88.700\n\n\n\n108\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\n913.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n109\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội soi\n\n1.133.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n110\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng lượng\r\n\n sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học\r\n\n các buồng tim\n\n2.965.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối\r\n\n loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải\r\n\n phẫu - điện học các buồng tim.\n\n111\n\n\n\nĐiều trị\r\n\n suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch \n\n2.010.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.\n\n112\n\n\n\nĐiều trị suy\r\n\n tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio\n\n1.910.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.\n\n113\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n192.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc hóa chất gây dính màng phổi.\n\n114\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều trị\r\n\n suy gan cấp nặng\n\n2.317.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc\n\n115\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang\r\n\n màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục\n\n184.000\n\n\n\n116\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n113.000\n\n\n\n117\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n123.000\n\n\n\n118\n\n\n\nHút đờm\n\n10.800\n\n\n\n119\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi\n\n936.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide\r\n\n wire.\n\n120\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n558.000\n\n\n\n121\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân\r\n\n phúc mạc)\n\n956.000\n\n\n\n122\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2.200.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.\n\n123\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.624.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn\r\n\n và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin\n\n124\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n715.000\n\n\n\n125\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n369.000\n\n\n\n126\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế\r\n\n quản\n\n92.900\n\n\n\n127\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n963.000\n\n\n\n128\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa\r\n\n chất\n\n5.002.000\n\nĐã bao gồm chi phí gây mê\n\n129\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi\n\n5.780.000\n\nĐã bao gồm chi phí gây mê\n\n130\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n58.200\n\n\n\n131\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết\n\n1.756.000\n\n\n\n132\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết\n\n1.456.000\n\n\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản\n\n3.256.000\n\n\n\n134\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n749.000\n\n\n\n135\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n1.125.000\n\n\n\n136\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n2.573.000\n\n\n\n137\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế\r\n\n quản bằng điện đông cao tần\n\n2.833.000\n\n\n\n138\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản, dạ dày, tá tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết\n\n426.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n139\n\n\n\nNội soi dạ dày làm Clo test\n\n291.000\n\n\n\n140\n\n\n\nNội soi thực quản-dạ dày-tá tràng ống mềm không\r\n\n sinh thiết\n\n240.000\n\n\n\n141\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết\n\n401.000\n\n\n\n142\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n300.000\n\n\n\n143\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n287.000\n\n\n\n144\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n186.000\n\n\n\n145\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp\n\n719.000\n\nChưa bao gồm thuốc cầm máu, dụng cụ cầm máu\r\n\n (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản…)\n\n146\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)\n\n2.674.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp:\r\n\n stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n147\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n815.000\n\n\n\n148\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\n\n968.000\n\n\n\n149\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n163.000\n\n\n\n150\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1.160.000\n\n\n\n151\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp - chọc hút\r\n\n tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.889.000\n\n\n\n152\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê\n\n841.000\n\n\n\n153\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng\r\n\n quang - Nội soi niệu quản\n\n919.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n154\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh thiết\n\n641.000\n\n\n\n155\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n519.000\n\n\n\n156\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị đái dưỡng\r\n\n chấp\n\n688.000\n\n\n\n157\n\n04C2.95\n\nMội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc\r\n\n lấy máu cục\n\n886.000\n\n\n\n158\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch có dịch\r\n\n chuyển mạch\n\n1.348.000\n\n\n\n159\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử dụng\r\n\n mạch nhân tạo\n\n1.367.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n160\n\n\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n1.148.000\n\n\n\n161\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n237.000\n\n\n\n162\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi\n\n2.266.000\n\n\n\n163\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n194.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n164\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n115.000\n\n\n\n165\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ\r\n\n thống kín\n\n585.000\n\n\n\n166\n\n\n\nRửa phổi toàn\r\n\n bộ\n\n8.101.000\n\nĐã bao gồm chi phí gây mê\n\n167\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc\r\n\n qua đường tiêu hóa\n\n825.000\n\n\n\n168\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n230.000\n\n\n\n169\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn\r\n\n lưu ổ áp xe\n\n176.000\n\n\n\n170\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe\n\n590.000\n\nChưa bao gồm ống thông.\n\n171\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng\n\n554.000\n\n\n\n172\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim\n\n1.746.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim\r\n\n và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n173\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n124.000\n\n\n\n174\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n995.000\n\n\n\n175\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn thương khác\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n822.000\n\n\n\n176\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng\r\n\n dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.892.000\n\n\n\n177\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí\r\n\n khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.692.000\n\n\n\n178\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n258.000\n\n\n\n179\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n1.096.000\n\n\n\n180\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi\n\n427.000\n\n\n\n181\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n303.000\n\n\n\n182\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu\r\n\n âm đường trực tràng\n\n603.000\n\n\n\n183\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương\n\n238.000\r\n\n \n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n184\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim sinh\r\n\n thiết\n\n1.368.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.\n\n185\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng máy\r\n\n khoan cầm tay).\n\n2.673.000\n\n\n\n186\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n153.000\n\n\n\n187\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn\r\n\n của Xquang có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.554.000\n\n\n\n188\n\n03C1.30\n\nSoi bàng\r\n\n quang, chụp thận ngược dòng\n\n639.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n189\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng, tiêm hoặc kẹp cầm\r\n\n máu\n\n566.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm\r\n\n máu.\n\n190\n\n03C1.22\n\nSoi khớp có sinh thiết\n\n494.000\n\n\n\n191\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n429.000\n\n\n\n192\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh\r\n\n nhân ngộ độc cấp\n\n876.000\n\n\n\n193\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non, tiêm (hoặc kẹp cầm\r\n\n máu) hoặc cắt polyp\n\n737.000\n\n\n\n194\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non\n\n630.000\n\n\n\n195\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp giun\n\n418.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp giun.\n\n196\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ\n\n239.000\n\n\n\n197\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n983.000\n\n\n\n198\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n493.000\n\n\n\n199\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration\r\n\n offline: HDF ON - LINE)\n\n1.496.000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n200\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.533.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao\r\n\n gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n201\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ\n\n552.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n202\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc\r\n\n khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu\n\n62.400\n\n\n\n203\n\n\n\nKỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và hấp thụ máu bằng quả hấp phụ\r\n\n máu\n\n833.000\n\nChưa bao gồm quả lọc hấp phụ, (đã bao gồm quả lọc dây máu dùng 6 lần)\n\n204\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n51.900\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú\n\n205\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương mạn tính\n\n242.000\n\nÁp dụng đối với bệnh Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc\r\n\n ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét bàn chân do đái tháo đường hoặc\r\n\n vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết loét, hoại tử do tỳ đè.\n\n206\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài ≤ 15cm\n\n56.800\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người\r\n\n bệnh nội trú theo quy định của Bộ y tế.\n\n207\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30\r\n\n cm\n\n81.600\n\n\n\n208\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm\n\n81.600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người\r\n\n bệnh nội trú theo quy định của Bộ y tế.\n\n209\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên\r\n\n 30cm đến 50 cm\n\n111.000\n\n\n\n210\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên\r\n\n 15cm đến 30 cm nhiễm trùng\n\n132.000\n\n\n\n211\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến\r\n\n 50 cm nhiễm trùng\n\n177.000\n\n\n\n212\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài > 50 cm\r\n\n nhiễm trùng\n\n236.000\n\n\n\n213\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n245.000\n\n\n\n214\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n91.900\n\n\n\n215\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên\r\n\n tục ngoại trú\n\n501.000\n\n\n\n216\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n551.000\n\n\n\n217\n\n04C2.65\n\nThông đái\n\n88.700\n\n\n\n218\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn\n\n80.900\n\n\n\n219\n\n\n\nTiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch)\n\n11.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm\r\n\n thuốc tiêm.\n\n220\n\n\n\nTiêm khớp\n\n90.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n221\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n130.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n222\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n21.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.\n\n223\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n nông chiều dài < 10 cm\n\n176.000\n\n\n\n224\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n nông chiều dài ≥ 10 cm\n\n233.000\n\n\n\n225\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n sâu chiều dài < 10 cm\n\n253.000\n\n\n\n226\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n sâu chiều dài ≥ 10 cm\n\n299.000\n\n\n\nC\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC\r\n\n NĂNG\n\n\n\n\n\n227\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n45.200\n\n\n\n228\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n42.000\n\n\n\n229\n\n\n\nBó thuốc\n\n49.700\n\n\n\n230\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n15.800\n\n\n\n231\n\n04C2.DY125\n\nChâm (có kim dài)\n\n71.100\n\n\n\n232\n\n\n\nChâm (kim ngắn)\n\n64.100\n\n\n\n233\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n35.400\n\n\n\n234\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n56.900\n\n\n\n235\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ)\n\n141.000\n\n\n\n236\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35.400\n\n\n\n237\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n44.800\n\n\n\n238\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm (có kim dài)\n\n73.100\n\n\n\n239\n\n\n\nĐiện châm (kim ngắn)\n\n66.100\n\n\n\n240\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n45.000\n\n\n\n241\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n38.000\n\n\n\n242\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28.500\n\n\n\n243\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n41.000\n\n\n\n244\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n32.800\n\n\n\n245\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28.500\n\n\n\n246\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n34.600\n\n\n\n247\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n44.100\n\n\n\n248\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện\r\n\n bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)\n\n333.000\n\n\n\n249\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh\r\n\n tổn thương tủy sống\n\n201.000\n\n\n\n250\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình\n\n47.400\n\n\n\n251\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt quãng\r\n\n trong phục hồi chức năng tủy sống\n\n144.000\n\n\n\n252\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n46.800\n\n\n\n253\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n33.700\n\n\n\n254\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n53.000\n\n\n\n255\n\n\n\nNắn, bó gãy xương cẳng chân bằng phương\r\n\n pháp y học cổ truyền\n\n103.000\n\n\n\n256\n\n\n\nNắn, bó gãy xương cẳng tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n103.000\n\n\n\n257\n\n\n\nNắn, bó gãy xương cánh tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n103.000\n\n\n\n258\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n48.800\n\n\n\n259\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng Phenol để\r\n\n điều trị co cứng cơ\n\n1.038.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n260\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu của sản\r\n\n phụ sau sinh đẻ\n\n31.700\n\n\n\n261\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12.400\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa\r\n\n bao gồm tiền thuốc.\n\n262\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n45.200\n\n\n\n263\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n34.200\n\n\n\n264\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n60.600\n\n\n\n265\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n44.400\n\n\n\n266\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n27.200\n\n\n\n267\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung ương\n\n40.700\n\n\n\n268\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n22.700\n\n\n\n269\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu,\r\n\n hình ảnh...)\n\n57.400\n\n\n\n270\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn đầu\r\n\n đùi\n\n10.800\n\n\n\n271\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor)\n\n300.000\n\n\n\n272\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n156.000\n\n\n\n273\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n126.000\n\n\n\n274\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n103.000\n\n\n\n275\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi\n\n41.100\n\n\n\n276\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n45.400\n\n\n\n277\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ trợ\r\n\n giúp\n\n28.500\n\n\n\n278\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n10.800\n\n\n\n279\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n10.800\n\n\n\n280\n\n04C2.DY127\n\nThủy châm\n\n64.800\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n281\n\n03C1DY.14\n\nThủy trị liệu\n\n60.600\n\n\n\n282\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ thành\r\n\n bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.750.000\r\n\n \n\nChưa bao gồm thuốc\n\n283\n\n\n\nTiêm Botulinum\r\n\n toxine vào điểm vận động để điều trị co cứng cơ\n\n1.145.000\r\n\n \n\nChưa bao gồm thuốc\n\n284\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n33.400\n\n\n\n285\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu\r\n\n chỉnh hình\n\n29.700\n\n\n\n286\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n29.700\n\n\n\n287\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa các biến\r\n\n chứng do bất động\n\n29.700\n\n\n\n288\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n29.700\n\n\n\n289\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt\n\n64.200\n\n\n\n290\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng\r\n\n máy\n\n27.200\n\n\n\n291\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n40.600\n\n\n\n292\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân\n\n49.000\n\n\n\n293\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n42.000\n\n\n\n294\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n37.000\n\n\n\n295\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền hoặc\r\n\n Phục hồi chức năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n296\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n128.000\n\n\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n68.300\n\n\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n39.900\r\n\n \n\n\n\nD\n\n\n\nPHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO\r\n\n CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG\r\n\n ĐỘC\n\n\n\n\n\n299\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO)\n\n5.149.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n300\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi (ECMO)\n\n1.476.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO.\n\n301\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ\n\n1.258.000\n\nÁp dụng thanh toán cho mỗi 8 giờ thực hiện.\n\n302\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống ECMO\n\n2.414.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n303\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.162.000\n\n\n\n304\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.136.000\n\n\n\n305\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.270.000\n\n\n\n306\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.208.000\n\n\n\n307\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n747.000\n\n\n\n308\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n450.000\n\n\n\n309\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n310.000\n\n\n\nII\n\n\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1.376.000\n\n\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc\r\n\n thức ăn\n\n874.000\n\n\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường\r\n\n dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)\n\n2.363.000\n\n\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường\r\n\n dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)\n\n5.079.000\n\n\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với\r\n\n 6 loại dị nguyên)\n\n288.000\n\n\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.\n\n158.000\n\n\n\n316\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc hiệu với\r\n\n thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n518.000\n\n\n\n317\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n170.000\n\n\n\n318\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân\n\n662.000\n\n\n\n319\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản không đặc hiệu\r\n\n với Methacholine\n\n874.000\n\n\n\n320\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc sữa\r\n\n hoặc thức ăn\n\n832.000\n\n\n\n321\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da\r\n\n (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n332.000\n\n\n\n322\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với\r\n\n các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n375.000\n\n\n\n323\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với thuốc\r\n\n hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n473.000\n\n\n\n324\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc\r\n\n hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n387.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n325\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.551.000\n\n\n\n326\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.078.000\n\n\n\n327\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n814.000\n\n\n\n328\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n568.000\n\n\n\n329\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n313.000\n\n\n\n330\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n160.000\n\n\n\nIII\n\n\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n331\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng máy\n\n203.000\n\n\n\n332\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh da\n\n191.000\n\n\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Ni tơ\r\n\n lỏng, nạo thương tổn\n\n327.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da bằng\r\n\n PUVA hoặc UBV toàn thân\n\n232.000\n\n\n\n335\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n350.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n336\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Fractional, Intracell\n\n1.231.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng IPL\n\n445.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\n\ndiện tích điều trị.\n\n338\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt\r\n\n điện, ni tơ lỏng\n\n325.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n339\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser\r\n\n mầu\n\n1.025.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n340\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser YAG, Laser Ruby\n\n1.180.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n341\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser,\r\n\n Ánh sáng chiếu ngoài\n\n205.000\n\n\n\n342\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm thuốc\n\n277.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện\r\n\n tích điều trị.\n\n343\n\n\n\nĐiều trị sùi\r\n\n mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ\r\n\n thương tổn\n\n658.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2\r\n\n diện tích điều trị\n\n344\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL\r\n\n (Intense Pulsed Light)\n\n720.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện\r\n\n tích điều trị.\n\n345\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng máy\n\n1.100.000\n\n\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị hở\r\n\n mi\n\n2.148.000\n\n\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái\n\n2.424.000\n\n\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm\r\n\n xương\n\n620.000\n\n\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo không\r\n\n viêm xương\n\n534.000\n\n\n\n350\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới\n\n1.868.000\n\n\n\n351\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu mũi\n\n1.508.000\n\n\n\n352\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới móng\n\n735.000\n\n\n\n353\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\n\n2.274.000\n\n\n\n354\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung thư da\n\n3.251.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n355\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.198.000\n\n\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.793.000\n\n\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.039.000\n\n\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n783.000\n\n\n\n359\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n747.000\n\n\n\n360\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n379.000\n\n\n\n361\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n245.000\n\n\n\n362\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n146.000\n\n\n\nIV\n\n\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n363\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe\r\n\n tuyến giáp\n\n227.000\n\n\n\n364\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai) trên\r\n\n người bệnh đái tháo đường\n\n254.000\n\n\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n6.513.000\n\n\n\n366\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết không dùng dao siêu âm\n\n4.119.000\n\n\n\n367\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến\r\n\n nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n5.725.000\n\n\n\n368\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.436.000\n\n\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết không dùng dao siêu âm\n\n3.313.000\n\n\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.259.000\n\n\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.750.000\n\n\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n5.421.000\n\n\n\n373\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội\r\n\n tiết mổ mở có dùng dao siêu âm\n\n7.697.000\n\n\n\n374\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội\r\n\n tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm\n\n7.588.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n375\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n604.000\n\n\n\n376\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n385.000\n\n\n\n377\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n210.000\n\n\n\nV\n\n\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh hoặc\r\n\n khoan thăm dò sọ\n\n4.442.000\n\n\n\n379\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc\r\n\n ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não\n\n5.012.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, miếng\r\n\n vá khuyết sọ.\n\n380\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt\n\n5.461.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng\r\n\n vá khuyết sọ\n\n381\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não\n\n6.746.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín, miếng\r\n\n vá khuyết sọ.\n\n382\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất - màng\r\n\n bụng\n\n4.080.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.\n\n383\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy\r\n\n sống\n\n4.918.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao\r\n\n siêu âm (trong phẫu thuật u não)\n\n384\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi u tuyến yên\n\n5.386.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết sọ,\r\n\n dao siêu âm.\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5.630.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng\r\n\n vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não, màng não\n\n5.331.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n387\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\n\n7.129.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n388\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n7.350.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.\n\n389\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n6.542.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu\r\n\n cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm\n\n390\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6.542.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường,\r\n\n ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.\n\n391\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên\n\n7.029.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, miếng\r\n\n vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.\n\n392\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm xương sọ\r\n\n hoặc hàm mặt\n\n5.306.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít.\n\n393\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4.496.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo, vật liệu\r\n\n tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân tạo, vật\r\n\n liệu cầm máu sinh học.\n\n394\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n4.951.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp,\r\n\n vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.\n\n395\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n5.315.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc,\r\n\n màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n396\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n6.658.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu, miếng vá\r\n\n khuyết sọ, van dẫn ưu, ghim, ốc, vít.\n\n397\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch máu\r\n\n trong và ngoài hộp sọ\n\n7.005.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.\n\n398\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn đường\n\n6.350.000\n\n\n\n399\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong điều trị\r\n\n u não ác tính\n\n6.826.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n400\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy\r\n\n máy tạo nhịp phá rung\n\n1.595.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.\n\n401\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n17.967.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, vòng van, van tim nhân tạo, miếng vá siêu mỏng, mạch máu\r\n\n nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch\r\n\n vành.\n\n402\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch\r\n\n chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.468.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và\r\n\n dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng.\n\n403\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n14.228.000\n\n\n\n404\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12.741.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch.\n\n405\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch chủ\n\n7.728.000\n\n\n\n406\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động mạch\n\n14.228.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc\r\n\n màng bụng\n\n7.210.000\n\n\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch\r\n\n AVF\n\n3.701.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo.\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài màng tim\r\n\n hoặc thăm dò lồng ngực\n\n3.249.000\n\n\n\n410\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo\n\n12.542.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n411\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\n\n18.474.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và\r\n\n dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân\r\n\n tạo, mạch máu nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.\n\n412\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm\r\n\n sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\n16.967.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, ống van động mạch, keo\r\n\n sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương\r\n\n và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng,\r\n\n dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác\n\n13.725.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n14.228.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo hoặc động mạch chủ nhân tạo.\n\n415\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng\r\n\n tuần hoàn ngoài cơ thể\n\n16.317.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim,\r\n\n đầu đốt.\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí\n\n2.979.000\n\n\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8.530.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n10.195.000\n\n\n\n419\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.736.000\n\n\n\n420\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực\r\n\n khác\n\n6.603.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít,\r\n\n các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\n\n9.866.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\n8.172.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.\n\n423\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực (do\r\n\n chấn thương hoặc vết thương)\n\n6.731.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh, nẹp,\r\n\n vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n424\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân có sử\r\n\n dụng vi phẫu\n\n6.474.000\n\n\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.176.000\n\n\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt\r\n\n nang thận\n\n6.034.000\n\n\n\n427\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang\n\n3.971.000\n\n\n\n428\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau\r\n\n phúc mạc\n\n4.261.000\n\n\n\n429\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc\r\n\n nang thận\n\n4.120.000\n\n\n\n430\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu\r\n\n quản hoặc sỏi bàng quang\n\n4.042.000\n\n\n\n431\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình\r\n\n niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n5.274.000\n\n\n\n432\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng\r\n\n nội soi\n\n3.016.000\n\n\n\n433\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang\n\n5.237.000\n\n\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang\n\n5.351.000\n\n\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u bàng quang\n\n4.510.000\n\n\n\n436\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng quang,\r\n\n tạo hình bàng quang\n\n5.745.000\n\n\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ bàng\r\n\n quang\n\n4.510.000\n\n\n\n438\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang\n\n4.359.000\n\n\n\n439\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền\r\n\n liệt tuyến bằng laser\n\n2.656.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n440\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến tiền\r\n\n liệt qua đường niệu đạo (TORP)\n\n2.656.000\n\n\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến\n\n4.879.000\n\n\n\n442\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua\r\n\n nội soi\n\n3.908.000\n\n\n\n443\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương niệu đạo khác\n\n4.095.000\n\n\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh\r\n\n hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn\n\n2.301.000\n\n\n\n445\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ\n\n1.731.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\n\n4.180.000\n\n\n\n447\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm\r\n\n nhô xương cụt\n\n3.524.000\n\n\n\n448\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung\r\n\n (thủy điện lực)\n\n2.380.000\n\n\n\n449\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc\r\n\n sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.271.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực quản\n\n5.373.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản\n\n7.172.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n452\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua nội\r\n\n soi ngực và bụng\n\n5.754.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy.\n\n453\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\n\n5.100.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n454\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị trào\r\n\n ngược thực quản, dạ dày\n\n5.894.000\n\n\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\n\n7.437.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n456\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình thực quản\n\n5.894.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, Stent.\n\n457\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ dày\n\n4.845.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày\n\n7.155.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n459\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ dày\n\n5.030.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng dạ\r\n\n dày\n\n2.867.000\n\n\n\n461\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thần\r\n\n kinh X trong điều trị loét dạ dày\n\n3.191.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n462\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.898.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự đồng và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối.\n\n463\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu\r\n\n thuật kiểu Harman\n\n4.414.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối.\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột\n\n2.474.000\n\n\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4.237.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n466\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối ruột\n\n4.191.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu trong máy.\n\n467\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.573.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n468\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa\n\n2.531.000\n\n\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ruột thừa\n\n2.534.000\n\n\n\n470\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường bụng,\r\n\n tầng sinh môn\n\n6.850.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng\r\n\n cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n471\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu môn trực\r\n\n tràng 1 thì\n\n4.578.000\n\n\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định trực tràng\n\n4.220.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao\r\n\n siêu âm.\n\n473\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc\r\n\n trực tràng\n\n3.261.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu ngoài\n\n2.634.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng\r\n\n cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối. \n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa\r\n\n hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3.530.000\n\n\n\n476\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan\n\n8.022.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao\r\n\n cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n477\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan\n\n5.532.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n487\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao\n\n6.612.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n479\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc\r\n\n mật khác\n\n4.643.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n480\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý\r\n\n gan mật khác\n\n3.261.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương gan hoặc\r\n\n chèn gạc cầm máu\n\n5.204.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm máu.\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật\n\n4.467.000\n\n\n\n483\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\n\n3.053.000\n\n\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ\n\n4.443.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n485\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp\n\n6.730.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n486\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở\r\n\n ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột\n\n3.761.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n487\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống mật\r\n\n chủ\n\n4.394.000\n\n\n\n488\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay\r\n\n dị vật đường mật\n\n3.261.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n489\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường mật\r\n\n và tán sỏi qua đường hầm Kehr\n\n4.083.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n490\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường\r\n\n mật qua ERCP\n\n3.400.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4.343.000\n\n\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10.701.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và\r\n\n đoạn mạch nhân tạo.\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy\r\n\n có sử dụng máy cắt nối\n\n10.031.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách \n\n4.416.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n495\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách\n\n4.330.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch\r\n\n máu.\n\n496\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt\r\n\n đuôi tụy\n\n4.429.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n497\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u\r\n\n sau phúc mạc\n\n5.629.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n498\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch\n\n3.761.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n499\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng\n\n4.614.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n500\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng\n\n3.634.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nội tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n501\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở\r\n\n thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo\n\n2.494.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối.\n\n502\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát\r\n\n vị đùi hoặc thoát vị thành bụng\n\n3.228.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu, vật\r\n\n liệu cầm máu.\n\n503\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng\n\n2.796.000\n\n\n\n504\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt\r\n\n kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn\n\n2.532.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n505\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật\r\n\n cao (phương pháp Longo)\n\n2.224.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nội tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy.\n\n506\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội\r\n\n soi tá tràng\n\n2.417.000\n\nChưa bao gồm gao cắt, thuốc cản quang, catheter.\n\n507\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hóa qua nội soi điều trị ung thư sớm\n\n3.917.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm máu.\n\n508\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hóa (thực quản hoặc dạ dày hoặc\r\n\n đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.029.000\n\n\n\n509\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n1.856.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt, catheter, guidewire.\n\n510\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi\n\n1.691.000\n\n\n\n511\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội\r\n\n soi tá tràng\n\n3.377.000\n\n\n\n512\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2.692.000\n\n\n\n513\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi tá tràng\n\n2.229.000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n514\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n233.000\n\n\n\n515\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n182.000\n\n\n\n516\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n133.000\n\n\n\n517\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n273.000\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n518\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n48.900\n\n\n\n519\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn\r\n\n chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n706.000\n\n\n\n520\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn\r\n\n chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n521.000\n\n\n\n521\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n641.000\n\n\n\n522\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n271.000\n\n\n\n523\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n256.000\n\n\n\n524\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột tự cán)\n\n156.000\n\n\n\n525\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n395.000\n\n\n\n526\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột tự cán)\n\n217.000\n\n\n\n527\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n316.000\n\n\n\n528\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n161.000\n\n\n\n529\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền)\n\n231.000\n\n\n\n530\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán)\n\n158.000\n\n\n\n531\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n330.000\n\n\n\n532\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột\r\n\n tự cán)\n\n208.000\n\n\n\n533\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh\r\n\n (bột liền)\n\n710.000\n\n\n\n534\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh\r\n\n (bột tự cán)\n\n318.000\n\n\n\n535\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n330.000\n\n\n\n536\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự\r\n\n cán)\n\n248.000\n\n\n\n537\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n330.000\n\n\n\n538\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự\r\n\n cán)\n\n248.000\n\n\n\n539\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc\r\n\n cột sống (bột liền)\n\n620.000\n\n\n\n540\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc\r\n\n cột sống (bột tự cán)\n\n340.000\n\n\n\n541\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gãy xương đòn\n\n117.000\n\n\n\n542\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gãy xương gót\n\n141.000\n\n\n\n543\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè không có\r\n\n chỉ định mổ\n\n141.000\n\n\n\n544\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi\n\n3.711.000\n\n\n\n545\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị cò\r\n\n ngón tay do liệt vận động\n\n2.878.000\n\n\n\n546\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6.902.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo, xi măng\r\n\n sinh học hoặc hóa học.\n\n547\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân khèo\n\n2.761.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định:\r\n\n khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n548\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị bàn\r\n\n chân rủ do liệt vận động\n\n2.878.000\n\n\n\n549\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân\n\n2.086.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n550\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp gối\n\n3.116.000\n\n\n\n551\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.208.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện,\r\n\n nẹp, ốc, vít.\n\n552\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng\n\n4.200.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, ốc, dao cắt sụn\r\n\n và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại.\n\n553\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp háng\n\n3.208.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa.\n\n554\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán phần\n\n4.580.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n555\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng bán phần\n\n3.708.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n556\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp gối\n\n5.080.00\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n557\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp háng\n\n5.080.00\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố\r\n\n định\n\n3.945.00\n\nChưa bao gồm kim.\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3.607.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp vít, khung cố\r\n\n định ngoài.\n\n560\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc\r\n\n xơ cứng khớp\n\n3.528.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, gân\r\n\n nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n561\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp\n\n2.728.000\n\n\n\n562\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi\n\n6.042.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc\r\n\n sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân\r\n\n tạo.\n\n563\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương\n\n4.578.000\n\nChưa bao gồm khung cố định ngoài, nẹp,\r\n\n ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay\r\n\n thế xương.\n\n564\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo\r\n\n quản bằng kĩ thuật cao\n\n4.580.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương\r\n\n nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n565\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi\n\n4.602.000\n\nChưa bao gồm khung cố định ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương.\n\n\n\n566\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp\r\n\n vít\n\n3.708.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp,\r\n\n vít.\n\n567\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trên màn\r\n\n hình tăng sáng\n\n5.080.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3.706.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định,\r\n\n phương tiện kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n569\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân\r\n\n (tính 1 gân)\n\n2.923.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n570\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo gân\n\n4.200.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo, vít, ốc, đầu\r\n\n đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại\n\n571\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh\r\n\n lý)\n\n5.514.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n572\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy\r\n\n hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo\r\n\n hình\n\n3.714.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n573\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện kết\r\n\n hợp xương\n\n1.716.000\n\n\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM,\r\n\n SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n7.051.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ\r\n\n U, Aparius.\n\n575\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống\r\n\n (tính cho 1 lần phẫu thuật)\n\n8.755.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống\r\n\n nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp,\r\n\n vít, ốc, khóa.\n\n576\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống cổ\n\n5.150.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương\r\n\n bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột\r\n\n sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n577\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống thắt\r\n\n lưng\n\n5.272.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh\r\n\n học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n578\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng\r\n\n phương pháp bơm xi măng\n\n5.345.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh\r\n\n học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng, bộ bơm xi măng có bóng hoặc không\r\n\n bóng.\n\n579\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống\n\n5.538.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương,\r\n\n đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo.\n\n580\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống\r\n\n thắt lưng\n\n4.969.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm\r\n\n hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)\n\n2.847.000\n\n\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh (tính\r\n\n 1 dây)\n\n2.922.000\n\n\n\n583\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các vạt da\r\n\n có cuống mạch liền\n\n3.278.000\n\n\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện tích ≥\r\n\n 10 cm2\n\n4.172.000\n\n\n\n585\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện tích <\r\n\n 10 cm2\n\n2.760.000\n\n\n\n586\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm hoặc\r\n\n rách da đầu\n\n2.578.000\n\n\n\n587\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm phức\r\n\n tạp\n\n4.547.000\n\n\n\n588\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có\r\n\n cuống mạch\n\n4.874.000\n\n\n\n589\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch chi\n\n6.455.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n590\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n12.126.000\n\nChưa bao gồm Stent, bộ tim phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế quản bẩm\r\n\n sinh).\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác chuyên khoa ngoại\n\n\n\n\n\n591\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.612.000\n\n\n\n592\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.783.000\n\n\n\n593\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.914.000\n\n\n\n594\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.211.000\n\n\n\n595\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n965.000\n\n\n\n596\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n535.000\n\n\n\n597\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n363.000\n\n\n\n598\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n176.000\n\n\n\nVI\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n599\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1.263.000\n\n\n\n600\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di\r\n\n căn âm đạo\n\n2.681.000\n\n\n\n601\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n973.000\n\n\n\n602\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên\n\n3.675.000\n\n\n\n603\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2.736.000\n\n\n\n604\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n115.000\n\n\n\n605\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ\r\n\n cắt tử cung bán phần\n\n4.058.000\n\n\n\n606\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ\r\n\n cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết\r\n\n hợp nội soi\n\n5.499.000\n\n\n\n607\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n2.022.000\n\n\n\n608\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng\r\n\n trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n6.028.000\n\n\n\n609\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp Patey, cắt\r\n\n khối u vú ác tính + vét hạch nách\n\n4.720.000\n\n\n\n610\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n799.000\n\n\n\n611\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n817.000\n\n\n\n612\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú\n\n215.000\n\n\n\n613\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ máu kinh\n\n779.000\n\n\n\n614\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong\r\n\n ung thư buồng trứng\n\n858.000\n\n\n\n615\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n400.000\n\n\n\n616\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n276.000\n\n\n\n617\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo\r\n\n dưới siêu âm\n\n2.181.000\n\n\n\n618\n\n\n\nChọc ối\n\n710.000\n\n\n\n619\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ\r\n\n Douglas\n\n824.000\n\n\n\n620\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa\r\n\n tạng vùng chậu\n\n5.994.000\n\n\n\n621\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng:\r\n\n đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser\n\n155.000\n\n\n\n622\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu khung bằng\r\n\n hồng ngoại, sóng ngắn\n\n283.000\n\n\n\n623\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n980.000\n\n\n\n624\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n697.000\n\n\n\n625\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1.193.000\n\n\n\n626\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò\r\n\n tiết niệu - sinh dục\n\n4.062.000\n\n\n\n627\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n930.000\n\n\n\n628\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng\n\n645.000\n\n\n\n629\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong\r\n\n huyết\n\n200.000\n\n\n\n630\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n448.000\n\n\n\n631\n\n\n\nHủy thai: cắt\r\n\n thai nhi trong ngôi ngang\n\n2.717.000\n\n\n\n632\n\n\n\nHủy thai: chọc\r\n\n óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2.394.000\n\n\n\n633\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1.552.000\n\n\n\n634\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.872.000\n\n\n\n635\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2.750.000\n\n\n\n636\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n545.000\n\n\n\n637\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung\n\n2.715.000\n\n\n\n638\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu,\r\n\n nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.586.000\n\n\n\n639\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh môn\r\n\n nhiễm khuẩn\n\n84.600\n\n\n\n640\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n563.000\n\n\n\n641\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ\r\n\n qua đường rạch nhỏ\n\n2.821.000\n\n\n\n642\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh\r\n\n môn\n\n2.218.000\n\n\n\n643\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào\r\n\n nuôi bảo tồn tử cung\n\n3.369.000\n\n\n\n644\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n756.000\n\n\n\n645\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy,\r\n\n sau đẻ\n\n340.000\n\n\n\n646\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can thiệp\n\n4.362.000\n\n\n\n647\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn đoán\n\n2.804.000\n\n\n\n648\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1.398.000\n\n\n\n649\n\n\n\nNong buồng tử cung\r\n\n đặt dụng cụ chống dính\n\n575.000\n\n\n\n650\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\n\n277.000\n\n\n\n651\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính\r\n\n buồng tử cung\n\n170.000\n\n\n\n652\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần\r\n\n thứ 18\n\n1.139.000\n\n\n\n653\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ\r\n\n 7 tuần đến hết 13 tuần\n\n296.000\n\n\n\n654\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n376.000\n\n\n\n655\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n181.000\n\n\n\n656\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần\r\n\n bằng phương pháp đặt túi nước\n\n1.029.000\n\n\n\n657\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng\r\n\n thuốc\n\n537.000\n\n\n\n658\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12\r\n\n tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n392.000\n\n\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử\r\n\n cung\n\n4.795.000\n\n\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử\r\n\n cung ở tầng sinh môn, thành bụng\n\n2.645.000\n\n\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2.587.000\n\n\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại\r\n\n tử cung sau mổ lấy thai\n\n4.554.000\n\n\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt\r\n\n u vú lành tính\n\n2.830.000\n\n\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử cung\r\n\n (đường bụng, đường âm đạo)\n\n3.616.000\n\n\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử cung\n\n1.915.000\n\n\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ\n\n2.697.000\n\n\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\n\n3.685.000\n\n\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\r\n\n có sự hỗ trợ của nội soi\n\n5.855.000\n\n\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung,\r\n\n vỡ tử cung phức tạp\n\n9.453.000\n\n\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt động\r\n\n mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.314.000\n\n\n\n671\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng\r\n\n + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n6.047.000\n\n\n\n672\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở\r\n\n thông âm đạo\n\n2.628.000\n\n\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng sinh\r\n\n môn\n\n3.659.000\n\n\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung thể\r\n\n huyết tụ thành nang\n\n3.715.000\n\n\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có\r\n\n choáng\n\n3.674.000\n\n\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen\n\n3.961.000\n\n\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són tiểu (TOT,\r\n\n TVT)\n\n5.334.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng hoặc lưới các loại, các cỡ.\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu\r\n\n khung\n\n3.290.000\n\n\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh môn và\r\n\n cơ vòng do rách phức tạp\n\n2.812.000\n\n\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ\r\n\n thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch...)\n\n4.159.000\n\n\n\n681\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2.300.000\n\n\n\n682\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở\r\n\n lên\n\n2.894.000\n\n\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV- AIDS, H5N1)\n\n5.860.000\n\n\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n có sẹo mổ bụng cũ phức tạp\n\n3.984.000\n\n\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.256.000\n\n\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử cung\r\n\n trong rau cài răng lược\n\n7.836.000\n\n\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc Labhart\n\n2.751.000\n\n\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester\n\n3.630.000\n\n\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung\n\n3.323.000\n\n\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung\n\n3.456.000\n\n\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung\n\n3.825.000\n\n\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn\r\n\n toàn và vét hạch chậu\n\n6.062.000\n\n\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng\r\n\n hoặc cắt phần phụ\n\n2.912.000\n\n\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng,\r\n\n nối lại vòi trứng\n\n4.699.000\n\n\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật mở\r\n\n bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa\n\n2.750.000\n\n\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc\r\n\n mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4.238.000\n\n\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung\n\n6.065.000\n\n\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt\r\n\n nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.507.000\n\n\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần phụ\n\n5.020.000\n\n\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung\n\n5.863.000\n\n\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch\r\n\n chậu\n\n7.840.000\n\n\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt\r\n\n tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n7.980.000\n\n\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử\r\n\n cung + nội soi ổ bụng)\n\n5.972.000\n\n\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung\n\n5.038.000\n\n\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng\n\n5.476.000\n\n\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX tại\r\n\n chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n4.954.000\n\n\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý\r\n\n phụ khoa\n\n4.912.000\n\n\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ\n\n9.102.000\n\n\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng trứng\n\n5.494.000\n\n\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản nữ\n\n4.692.000\n\n\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung\n\n6.482.000\n\n\n\n712\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu\r\n\n khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n6.492.000\n\n\n\n713\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng\n\n4.040.000\n\n\n\n714\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường\r\n\n dưới)\n\n5.898.000\n\n\n\n715\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)\n\n3.537.000\n\n\n\n716\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)\n\n4.582.000\n\n\n\n717\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản\r\n\n phụ khoa\n\n4.834.000\n\n\n\n718\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản\r\n\n phụ khoa\n\n3.312.000\n\n\n\n719\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ\r\n\n sa sinh dục\n\n4.070.000\n\n\n\n720\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung\n\n2.827.000\n\n\n\n721\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch)\n\n6.108.000\n\n\n\n722\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo\n\n378.000\n\n\n\n723\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n1.145.000\n\n\n\n724\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa) trong ung\r\n\n thư vú\n\n2.188.000\n\n\n\n725\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung\n\n60.700\n\n\n\n726\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n47.700\n\n\n\n727\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)\n\n1.112.000\n\n\n\n728\n\n\n\nTiêm hóa chất\r\n\n tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung\n\n246.000\n\n\n\n729\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n234.000\n\n\n\n730\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối\r\n\n lại vòi trứng\n\n6.727.000\n\n\n\n731\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo,\r\n\n cổ tử cung\n\n383.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n732\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.729.000\n\n\n\n733\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.294.000\n\n\n\n734\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.450.000\n\n\n\n735\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.088.000\n\n\n\n736\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n861.000\n\n\n\n737\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n574.000\n\n\n\n738\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n394.000\n\n\n\n739\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n184.000\n\n\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n740\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo\n\n36.200\n\n\n\n741\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1.197.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n742\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n829.000\n\n\n\n743\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị\r\n\n vật nội nhãn\n\n1.224.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu\r\n\n laser, dây dẫn sáng.\n\n744\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n973.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n745\n\n03C2.3.73\n\nCắt mông mắt chu biên bằng Laser\n\n308.000\n\n\n\n746\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc không\r\n\n ghép kết mạc\n\n1.142.000\n\n\n\n747\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n753.000\n\n\n\n748\n\n04C3.3.208\r\n\n \n\nChích chắp hoặc lẹo\n\n77.600\n\n\n\n749\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n445.000\n\n\n\n750\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm\r\n\n hơi tiền phòng\n\n1.097.000\n\n\n\n751\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n28.400\n\n\n\n752\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n248.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n753\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n36.900\n\n\n\n754\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n391.000\n\n\n\n755\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n19.600\n\n\n\n756\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n463.000\n\n\n\n757\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n91.800\n\n\n\n758\n\n\n\nĐiều trị Laser\r\n\n hồng ngoại; Tập nhược thị\n\n30.300\n\n\n\n759\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ\r\n\n non...); Laser điều trị u nguyên bào võng mạc\n\n402.000\n\n\n\n760\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội\r\n\n mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc\n\n132.000\n\n\n\n761\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ song thị;\r\n\n Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác\r\n\n tương phản\n\n62.300\n\n\n\n762\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ lồi\n\n53.300\n\n\n\n763\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal\n\n35.600\n\n\n\n764\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n9.500\n\n\n\n765\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp\n\n25.300\n\n\n\n766\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n70.800\n\n\n\n767\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28.600\n\n\n\n768\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo\n\n57.900\n\n\n\n769\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n47.300\n\n\n\n770\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3.294.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thủy tinh thể nhân tạo.\n\n771\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính mí cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc\r\n\n thủng giác mạc\n\n1.228.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n772\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét giác mạc\n\n1.029.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n773\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc\n\n759.000\n\n\n\n774\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n394.000\n\n\n\n775\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n810.000\n\n\n\n776\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1.224.000\n\n\n\n777\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1.097.000\n\n\n\n778\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n1.422.000\n\n\n\n779\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê\n\n798.000\n\n\n\n780\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n760.000\n\n\n\n781\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1.097.000\n\n\n\n782\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n679.000\n\n\n\n783\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn\r\n\n thương vùng mắt\n\n912.000\n\n\n\n784\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n729.000\n\n\n\n785\n\n\n\nLạnh đông đơn\r\n\n thuần phòng bong võng mạc\n\n1.714.000\n\n\n\n786\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc\r\n\n mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.434.000\n\n\n\n787\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt\r\n\n (gây mê)\n\n657.000\n\n\n\n788\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt\r\n\n (gây tê)\n\n80.100\n\n\n\n789\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây\r\n\n mê)\n\n852.000\n\n\n\n790\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt\r\n\n (gây tê)\n\n323.000\n\n\n\n791\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n879.000\n\n\n\n792\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt\n\n63.600\n\n\n\n793\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1.097.000\n\n\n\n794\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n53.200\n\n\n\n795\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n34.600\n\n\n\n796\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa\r\n\n xuân (áp tia β)\n\n56.300\n\n\n\n797\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n253.000\n\n\n\n798\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi -\r\n\n gây mê \n\n1.221.000\n\n\n\n799\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê\n\n631.000\n\n\n\n800\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1.399.000\n\n\n\n801\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê\n\n834.000\n\n\n\n802\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1.054.000\n\n\n\n803\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.617.000\n\n\n\n804\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.810.000\n\n\n\n805\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê\n\n1.218.000\n\n\n\n806\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n729.000\n\n\n\n807\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có ghép màng\r\n\n ối kết mạc\n\n929.000\n\n\n\n808\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n532.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n809\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n34.600\n\n\n\n810\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.736.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn\n\n811\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n104.000\n\n\n\n812\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1.029.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n813\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc kinh điển\n\n2.220.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n814\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n579.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao sau.\n\n815\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n1.092.000\n\n\n\n816\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và điều trị\r\n\n bong võng mạc (01 mắt)\n\n2.912.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon, đai\r\n\n silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n817\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử\n\n922.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n818\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết\r\n\n mạc - gây mê\n\n1.459.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n819\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu, thuật cắt mộng ghép màng ối,\r\n\n kết mạc - gây tê\n\n949.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n820\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt móng mắt chu biên\n\n514.000\n\n\n\n821\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1.197.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n822\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt)\n\n1.964.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo.\n\n823\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon tiền\r\n\n phòng\n\n1.497.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n824\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n1.794.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.\n\n825\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt)\n\n2.642.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n826\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n829.000\n\n\n\n827\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n629.000\n\n\n\n828\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n729.000\n\n\n\n829\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1.164.000\n\n\n\n830\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n779.000\n\n\n\n831\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài\r\n\n bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.797.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n832\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt - gây\r\n\n mê\n\n1.420.000\n\n\n\n833\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một mắt -\r\n\n gây tê\n\n859.000\n\n\n\n834\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc tự\r\n\n thân\n\n829.000\n\n\n\n835\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n729.000\n\n\n\n836\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1.292.000\n\n\n\n837\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n1.497.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n838\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n1.097.000\n\n\n\n839\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt)\n\n829.000\n\n\n\n840\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1.079.000\n\n\n\n841\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn Silicon\n\n1.652.000\n\n\n\n842\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4.846.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo,\r\n\n thiết bị cố định mắt (Pateient interface).\n\n843\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao\r\n\n (1 mắt)\n\n1.624.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n844\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo hình\n\n1.224.000\n\n\n\n845\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n679.000\n\n\n\n846\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da\n\n713.000\n\n\n\n847\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1.224.000\n\n\n\n848\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật mi\n\n1.047.000\n\n\n\n849\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n631.000\n\n\n\n850\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n286.000\n\n\n\n851\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1.097.000\n\n\n\n852\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ\n\n40.800\n\nÁp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt\n\n853\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n64.100\n\n\n\n854\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n204.000\n\n\n\n855\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm mắt chẩn đoán\n\n58.300\n\n\n\n856\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n66.200\n\n\n\n857\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch tổ\r\n\n chức\n\n150.000\n\n\n\n858\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n29.400\n\n\n\n859\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng\n\n51.700\n\n\n\n860\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2.183.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng.\n\n861\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n217.000\n\n\n\n862\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n38.800\n\n\n\n863\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n779.000\n\n\n\n864\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt\n\n93.100\n\n\n\n865\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt\n\n58.800\n\n\n\n866\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt\n\n46.700\r\n\n \n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n867\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n46.700\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n868\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.132.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá\r\n\n xương.\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n869\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.102.000\n\n\n\n870\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.208.000\n\n\n\n871\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n854.000\n\n\n\n872\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n596.000\n\n\n\n873\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n522.000\n\n\n\n874\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n338.000\n\n\n\n875\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n192.000\n\n\n\n876\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\n\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n877\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi\n\n129.000\n\n\n\n878\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n204.000\n\n\n\n879\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2 bên)\n\n274.000\n\n\n\n880\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.070.000\n\n\n\n881\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator (gây mê)\n\n2.340.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n882\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê\n\n475.000\n\n\n\n883\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua nội\r\n\n soi\n\n7.683.000\n\n\n\n884\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1.975.000\n\n\n\n885\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n598.000\n\n\n\n886\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo phát âm\n\n6.749.000\n\nChưa bao gồm stent hoặc van phát\r\n\n âm, thanh quản điện.\n\n887\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.469.000\n\n\n\n888\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n259.000\n\n\n\n889\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng (gây\r\n\n tê)\n\n259.000\n\n\n\n890\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n61.200\n\n\n\n891\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi\r\n\n xương con\n\n5.831.000\n\n\n\n892\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n51.200\n\n\n\n893\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp thanh\r\n\n khí quản\n\n7.078.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n894\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR(1 lần)\n\n177.000\n\n\n\n895\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n26.600\n\n\n\n896\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n53.200\n\n\n\n897\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n26.600\n\n\n\n898\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n93.600\n\n\n\n899\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n53.600\n\n\n\n900\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n41.600\n\n\n\n901\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n58.200\n\n\n\n902\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n189.000\n\n\n\n903\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n129.000\n\n\n\n904\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n148.000\n\n\n\n905\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n77.900\n\n\n\n906\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt stent\n\n5.914.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n907\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n56.200\n\n\n\n908\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n19.600\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n909\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặc tai\n\n20.400\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n910\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40.600\n\n\n\n911\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n62.000\n\n\n\n912\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển\r\n\n vi (gây mê)\n\n512.000\n\n\n\n913\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển\r\n\n vi (gây tê)\n\n154.000\n\n\n\n914\n\n04C3.4.246\n\nLấy di vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n697.000\n\n\n\n915\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n357.000\n\n\n\n916\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n669.000\n\n\n\n917\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê\n\n192.000\n\n\n\n918\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n62.000\n\n\n\n919\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ\r\n\n gây mê\n\n1.328.000\n\n\n\n920\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ\r\n\n gây tê\n\n830.000\n\n\n\n921\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ\n\n3.680.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n922\n\n\n\nNâng xương chính\r\n\n mũi sau chấn thương gây mê\n\n2.657.000\n\n\n\n923\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn\r\n\n thương gây tê\n\n1.271.000\n\n\n\n924\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n782.000\n\n\n\n925\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4.577.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n926\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặc bấc mũi\n\n113.000\n\n\n\n927\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận trong điều trị sẹo hẹp\n\n7.881.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n928\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây mê\n\n658.000\n\n\n\n929\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây tê\n\n453.000\n\n\n\n930\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n274.000\n\n\n\n931\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang trán hoặc\r\n\n xoang bướm (gây tê)\n\n274.000\n\n\n\n932\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt\r\n\n cuốn mũi gây tê\n\n442.000\n\n\n\n933\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt\r\n\n cuốn mũi gây mê\n\n669.000\n\n\n\n934\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu hóa\r\n\n trên\n\n2.174.000\n\n\n\n935\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê\r\n\n ống cứng\n\n697.000\n\n\n\n936\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê\r\n\n ống mềm\n\n717.000\n\n\n\n937\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê\r\n\n ống cứng\n\n219.000\n\n\n\n938\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê\r\n\n ống mềm\n\n314.000\n\n\n\n939\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng\r\n\n Hummer\n\n1.564.000\n\nĐã bao gồm cả dao Hummer.\n\n940\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy dị vật\r\n\n gây tê\n\n600.000\n\n\n\n941\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây\r\n\n mê\n\n1.554.000\n\n\n\n942\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây\r\n\n tê\n\n509.000\n\n\n\n943\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n103.000\n\nTrường hợp chỉ nội soi Tai hoặc Mũi hoặc Họng thì mức giá thanh toán tối đa là\r\n\n 40.000 đồng/ca.\n\n944\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n37.000\n\n\n\n945\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n115.000\n\n\n\n946\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5.899.000\n\n\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện\n\n1.634.000\n\n\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao\r\n\n plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm.\n\n3.744.000\n\nĐã bao gồm dao cắt.\n\n949\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên\r\n\n nhẫn kiểu CHEP\n\n4.992.000\n\n\n\n950\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng\r\n\n lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.361.000\n\n\n\n951\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan hoặc\r\n\n thanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n5.621.000\n\n\n\n952\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ da\n\n6.734.000\r\n\n \n\n\n\n953\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn\r\n\n mũi\n\n3.833.000\n\n\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n dây thanh bằng Laser\n\n4.577.000\n\n\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới hàm\n\n4.585.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc\r\n\n không bảo tồn dây VII\n\n4.585.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối mũi\r\n\n sàng\n\n7.920.000\n\n\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang sàng -\r\n\n hàm\n\n5.298.000\n\n\n\n959\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh\r\n\n khí quản bằng đặt ống nong\n\n4.577.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi khoan.\n\n960\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4.330.000\n\n\n\n961\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây VII\n\n6.948.000\n\n\n\n962\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trong chấn\r\n\n thương sọ mặt\n\n5.298.000\n\n\n\n963\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư thanh\r\n\n quản hạ họng\n\n6.690.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n964\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối u vùng\r\n\n họng miệng\n\n7.121.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1\r\n\n bên, 2 bên\n\n3.020.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n966\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe\n\n2.962.000\n\n\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4.884.000\n\n\n\n968\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4.577.000\n\n\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2.787.000\n\n\n\n970\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền\r\n\n hóa chất động mạch cảnh\n\n5.621.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1\r\n\n bên, 2 bên\n\n2.723.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n972\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang\n\n8.949.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n973\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch\r\n\n máu vùng đầu cổ\n\n13.489.000\n\n\n\n974\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch\r\n\n vòm mũi họng\n\n8.489.000\n\n\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thanh\n\n5.236.000\n\n\n\n976\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc\r\n\n hố lưỡi thanh thiệt\n\n2.962.000\n\n\n\n977\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u lành tính\r\n\n thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản...)\n\n4.115.000\n\n\n\n978\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng\r\n\n - thanh quản bằng dao siêu âm\n\n7.998.000\n\nĐã bao gồm dao siêu âm\n\n979\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo\r\n\n ngược vùng mũi xoang\n\n6.021.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn\r\n\n mũi dưới\n\n3.833.000\n\n\n\n981\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình vách\r\n\n ngăn mũi\n\n3.148.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n982\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống thông\r\n\n khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n3.020.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n983\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt\n\n5.543.000\n\n\n\n984\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều\r\n\n trị rò dịch não tủy, thoát vị nền sọ\n\n7.110.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các xoang\r\n\n sàng hàm, trán, bướm\n\n7.920.000\n\n\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc cắt\r\n\n bỏ u nhày xoang\n\n4.884.000\n\n\n\n987\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo\r\n\n sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n4.899.000\n\n\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao\r\n\n Plasma\n\n3.744.000\n\nĐã bao gồm dao plasma\n\n989\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản\r\n\n cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh\n\n2.928.000\n\n\n\n990\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần\r\n\n kinh VII\n\n7.703.000\n\n\n\n991\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4.577.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n992\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống truyền\r\n\n âm\n\n5.899.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay thế hoặc Prothese.\n\n993\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt\r\n\n bằng vạt da cơ xương\n\n5.899.000\n\n\n\n994\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u dây thần kinh VII hoặc u dây thần\r\n\n kinh VIII\n\n6.005.000\n\n\n\n995\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\n\n5.171.000\n\n\n\n996\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật\r\n\n liệu ghép tự thân\n\n7.112.000\n\n\n\n997\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương bàn đạp\n\n5.171.000\n\n\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương chũm\n\n5.177.000\n\n\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale (gây mê)\n\n2.787.000\n\n\n\n1000\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n26.600\n\n\n\n1001\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n209.000\n\n\n\n1002\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n209.000\n\n\n\n1003\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n85.200\n\n\n\n1004\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n114.000\n\n\n\n1005\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n60.200\n\n\n\n1006\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n724.000\n\n\n\n1007\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây\r\n\n mê)\n\n724.000\n\n\n\n1008\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.680.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n1009\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang\r\n\n lê bằng laser hoặc nhiệt\n\n3.013.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1010\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.361.000\n\n\n\n1011\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.974.000\n\n\n\n1012\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.388.000\n\n\n\n1013\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n940.000\n\n\n\n1014\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n856.000\n\n\n\n1015\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n503.000\n\n\n\n1016\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n286.000\n\n\n\n1017\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n138.000\n\n\n\nIX\n\n\n\nRĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1018\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm\n\n156.000\n\n\n\n1019\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n288.000\n\n\n\n1020\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gãy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n357.000\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều\r\n\n trị răng\n\n\n\n\n\n1021\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục\n\n328.000\n\n\n\n1022\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tủy lại\n\n950.000\n\n\n\n1023\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tủy răng\r\n\n số 4, 5 \n\n557.000\n\n\n\n1024\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tủy răng\r\n\n số 6, 7 hàm dưới\n\n787.000\n\n\n\n1025\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tủy răng\r\n\n số 1, 2, 3\n\n418.000\n\n\n\n1026\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tủy răng số 6, 7 hàm trên\n\n917.000\n\n\n\n1027\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tủy răng sữa một chân\n\n268.000\n\n\n\n1028\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tủy răng sữa nhiều chân\n\n378.000\n\n\n\n1029\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n333.000\n\n\n\n1030\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà\n\n95.200\n\n\n\n1031\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm\n\n131.000\n\n\n\n1032\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc\r\n\n một hàm\n\n75.200\n\n\n\n1033\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n102.000\n\n\n\n1034\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n72.200\n\n\n\n1035\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n187.000\n\n\n\n1036\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn\r\n\n giản\n\n101.000\n\n\n\n1037\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n203.000\n\n\n\n1038\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường\n\n212.000\n\n\n\n1039\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít\r\n\n hàm\n\n335.000\n\n\n\n1040\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặc chân răng sữa\n\n36.200\n\n\n\n1041\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n494.000\n\n\n\n1042\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n243.000\n\n\n\n1043\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tủy hồi phục\n\n260.000\n\n\n\n1044\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét\r\n\n niêm mạc (1 lần)\n\n31.800\n\n\n\n1045\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm\n\n194.000\n\n\n\n1046\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n208.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1047\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n333.000\n\n\n\n1048\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn\n\n1.034.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương.\n\n1049\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n805.000\n\n\n\n1050\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2 cm trở\r\n\n lên\n\n447.000\n\n\n\n1051\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n407.000\n\n\n\n1052\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi, phanh má\r\n\n hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n289.000\n\n\n\n1053\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng bật khỏi\r\n\n huyệt ổ răng\n\n527.000\n\n\n\n1054\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1.010.000\n\n\n\n1055\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới\r\n\n 5 cm\n\n697.000\n\n\n\n1056\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường kính từ 5\r\n\n cm trở lên\n\n1.117.000\n\n\n\n1057\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2.741.000\n\n\n\n1058\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5 cm\n\n2.891.000\n\n\n\n1059\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2.115.000\n\n\n\n1060\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng\r\n\n hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n2.591.000\n\n\n\n1061\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n456.000\n\n\n\n1062\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng Fluor\n\n541.000\n\n\n\n1063\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên 5 cm\n\n2.791.000\n\n\n\n1064\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n1.642.000\n\n\n\n1065\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại\r\n\n biên\n\n2.815.000\n\n\n\n1066\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới\r\n\n do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2.446.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1067\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới\r\n\n do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và\r\n\n cố định bằng nẹp vít\n\n4.008.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1068\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên\r\n\n do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite\r\n\n cao cấp\n\n5.108.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1069\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn\r\n\n dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh\n\n4.066.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1070\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n3.046.000\n\n\n\n1071\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới\r\n\n hàm\n\n3.114.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1072\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2.953.000\n\n\n\n1073\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới,\r\n\n nạo vét hạch\n\n3.196.000\n\n\n\n1074\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm\r\n\n trên, nạo vét hạch\n\n3.196.000\n\n\n\n1075\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm trên hoặc\r\n\n hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.491.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1076\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương vùng hàm\r\n\n mặt\n\n4.070.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1077\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò má cung\r\n\n tiếp 2 bên\n\n2.914.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1078\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi cầu\n\n2.714.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1079\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm\r\n\n dưới\n\n2.614.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1080\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm\r\n\n trên\n\n3.014.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1081\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm tỏa\r\n\n lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n2.129.000\n\n\n\n1082\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.746.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng\r\n\n titan và vít thay thế.\n\n1083\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.746.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1084\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.966.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan\r\n\n và vít.\n\n1085\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.916.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1086\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng\n\n3.089.000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1087\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết thương\r\n\n phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.940.000\n\n\n\n1088\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm\r\n\n mặt bằng vạt da cơ\n\n4.018.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1089\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm\r\n\n mặt bằng vi phẫu thuật\n\n4.108.000\n\n\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt\n\n2.414.000\n\n\n\n1091\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm trong\r\n\n xương\n\n2.317.000\n\n\n\n1092\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang\r\n\n lấy răng ngầm\n\n2.741.000\n\n\n\n1093\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị lệch\r\n\n lạc xương hàm, khớp cắn\n\n4.270.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1094\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n3.470.000\n\n\n\n1095\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n2.446.000\n\n\n\n1096\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\r\n\n tạo vạt thành hầu\n\n2.446.000\n\n\n\n1097\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai bên\n\n2.546.000\n\n\n\n1098\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một bên\n\n2.446.000\n\n\n\n1099\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc\r\n\n phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.768.000\n\n\n\n1100\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương hai bên\n\n2.763.000\n\n\n\n1101\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương lồi cầu\n\n2.700.000\n\n\n\n1102\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương một bên\n\n2.639.000\n\n\n\n1103\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới\n\n3.091.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế.\n\n1104\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương\r\n\n vùng hàm mặt\n\n841.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1105\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.438.000\n\n\n\n1106\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.195.000\n\n\n\n1107\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.362.000\n\n\n\n1108\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n894.000\n\n\n\n1109\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n772.000\n\n\n\n1110\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n475.000\n\n\n\n1111\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n271.000\n\n\n\n1112\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n138.000\n\n\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1113\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.234.000\n\n\n\n1114\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.767.000\n\n\n\n1115\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.835.000\n\n\n\n1116\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể\r\n\n ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.217.000\n\n\n\n1117\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện ích cơ\r\n\n thể ở trẻ em\n\n2.263.000\n\n\n\n1118\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.704.000\n\n\n\n1119\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.882.000\n\n\n\n1120\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.234.000\n\n\n\n1121\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín ≥ 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3.959.000\n\n\n\n1122\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín dưới\r\n\n 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.239.000\n\n\n\n1123\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết thương mạn\r\n\n tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.699.000\n\n\n\n1124\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung bình\n\n3.562.000\n\n\n\n1125\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3.241.000\n\n\n\n1126\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ\r\n\n sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n286.000\n\n\n\n1127\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n227.000\n\n\n\n1128\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi\r\n\n cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng)\n\n531.000\n\n\n\n1129\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n2.600.000\n\n\n\n1130\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10% diện\r\n\n tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.792.000\n\n\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n2.788.000\n\n\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.203.000\n\n\n\n1133\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5%\r\n\n diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.467.000\n\n\n\n1134\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 5% -\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.931.000\n\n\n\n1135\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n6.288.000\n\n\n\n1136\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.649.000\n\n\n\n1137\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới (mesh\r\n\n graft)\n\n4.843.000\n\n\n\n1138\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp\r\n\n (sandwich)\n\n6.417.000\n\n\n\n1139\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn \n\n4.264.000\r\n\n \n\n\n\n1140\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam\r\n\n graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.843.000\n\n\n\n1141\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam\r\n\n graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.293.000\n\n\n\n1142\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n6.998.000\n\n\n\n1143\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.399.000\n\n\n\n1144\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy trong điều\r\n\n trị bỏng\n\n509.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo chi phí thực tế.\n\n1145\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều\r\n\n trị vết thương mạn tính\n\n3.904.000\n\n\n\n1146\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander) điều trị\r\n\n sẹo\n\n3.831.000\n\n\n\n1147\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch\r\n\n liền điều trị vết thương, sẹo\n\n4.700.000\n\n\n\n1148\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị\r\n\n vết thương, vết bỏng và di chứng\n\n3.550.000\n\n\n\n1149\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu\r\n\n cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3.726.000\n\n\n\n1150\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch-\r\n\n tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch\n\n13.452.000\n\n\n\n1151\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng\r\n\n vành tai\n\n2.673.000\n\n\n\n1152\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức tạp\r\n\n có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n17.585.000\n\n\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu\r\n\n wolf-krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều\r\n\n trị sẹo\n\n4.212.000\n\n\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ\r\n\n xương chết trong điều trị bỏng sâu\n\n3.610.000\n\n\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết\r\n\n thương mạn tính\n\n2.430.000\n\n\n\n1156\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường\r\n\n khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng (01 ngày)\n\n270.000\n\n\n\n1157\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng (gây\r\n\n tê)\n\n220.000\n\n\n\n1158\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp\r\n\n cứu bỏng (gây mê)\n\n848.000\n\n\n\n1159\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA\r\n\n gamma\n\n190.000\n\n\n\n1160\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích\r\n\n dưới 5% diện tích cơ thể\n\n114.000\n\n\n\n1161\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n240.000\n\n\n\n1162\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể\n\n405.000\n\n\n\n1163\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích\r\n\n từ 20% đến 39% diện tích cơ thể\n\n539.000\n\n\n\n1164\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể\n\n856.000\n\n\n\n1165\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích trên 60% diện tích cơ thể\n\n1.362.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1166\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n3.921.000\n\n\n\n1167\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.244.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1168\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.503.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1169\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.097.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh nhân.\n\n1170\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.107.000\n\n\n\n1171\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n548.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm\r\n\n lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định), thuốc cản quang.\n\n1172\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n327.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu\r\n\n thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây\r\n\n dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết thương.\n\n1173\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n178.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm\r\n\n nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\n\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1174\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều trị\r\n\n ung thư bàng quang (lần)\n\n381.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1175\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n470.000\n\n\n\n1176\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt/ Rx\n\n104.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá 30 lần\r\n\n trong một đợt điều trị.\n\n1177\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1.068.000\n\n\n\n1178\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy\n\n401.000\n\n\n\n1179\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1.071.000\n\n\n\n1180\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị áp sát\n\n381.000\n\n\n\n1181\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n153.000\n\nChưa bao gồm hóa chất. Áp dụng với\r\n\n bệnh nhân ngoại trú\n\n1182\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n125.000\n\nChưa bao gồm hóa chất. Áp dụng với\r\n\n bệnh nhân nội trú\n\n1183\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1 ngày)\n\n346.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1184\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng bụng (1\r\n\n ngày)\n\n203.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1185\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1 ngày)\n\n391.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1186\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20.658.000\n\n\n\n1187\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28.752.000\n\n\n\n1188\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.658.000\n\n\n\n1189\n\n\n\nXạ trị bằng\r\n\n máy gia tốc có điều biến liều (1 ngày)\n\n1.581.000\n\n\n\n1190\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng\r\n\n máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị)\n\n504.000\n\n\n\n1191\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi\r\n\n họng, xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5.144.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong xạ trị áp sát.\n\n1192\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại các vị\r\n\n trí khác (01 lần điều trị)\n\n3.274.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong\r\n\n xạ trị áp sát.\n\n1193\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều\r\n\n trị)\n\n1.381.000\n\n\n\n1194\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét\r\n\n hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7.518.000\n\n\n\n1195\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo\r\n\n vét hạch và tạo hình bằng vạt từ xa\n\n8.418.000\n\n\n\n1196\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết trong lồng\r\n\n ngực đường kính trên 10 cm\n\n8.218.000\n\n\n\n1197\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị ung thư tiêu hóa\n\n8.918.000\n\n\n\n1198\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do ung thư\n\n6.718.000\n\n\n\n1199\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai và phần\r\n\n mềm\n\n8.118.000\n\n\n\n1200\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới da\n\n1.285.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền.\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1201\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.553.000\n\n\n\n1202\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.690.000\n\n\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.742.000\n\n\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.177.000\n\n\n\n1205\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n861.000\n\n\n\n1206\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n499.000\n\n\n\n1207\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n357.000\n\n\n\n1208\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n205.000\n\n\n\nXII\n\n\n\nNỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.136.000\n\n\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.439.000\n\n\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n969.000\n\n\n\n1212\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n947.000\n\n\n\n1213\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n564.000\n\n\n\n1214\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n326.000\n\n\n\n1215\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n192.000\n\n\n\nXIII\n\n\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1216\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5.580.000\n\n\n\n1217\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n3.158.000\n\n\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1218\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý gan mật\n\n85.034.000\n\n\n\n1219\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý lồng ngực\n\n90.901.000\n\n\n\n1220\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý tiết niệu\n\n79.203.000\n\n\n\n1221\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.488.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1222\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.645.000\n\n\n\n1223\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.393.000\n\n\n\n1224\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.618.000\n\n\n\n1225\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n966.000\n\n\n\nXV\n\n\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n1226\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích\r\n\n trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n1.044.000\n\n\n\n1227\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ\r\n\n 40% - 60% diện tích cơ thể\n\n740.000\n\n\n\n1228\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ\r\n\n 10% - 39% diện tích cơ thể\n\n552.000\n\n\n\n1229\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích dưới\r\n\n 10% diện tích cơ thể\n\n379.000\n\n\n\n1230\n\n\n\nGây mê khác\n\n679.000\n\n\n\nE\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1231\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc và định\r\n\n danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n1.004.000\n\n\n\n1232\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết khối\n\n1.560.000\n\n\n\n1233\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính hiển\r\n\n vi\n\n20.200\n\n\n\n1234\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14.800\n\n\n\n1235\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể (Karyotype)\n\n685.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương.\n\n1236\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế\r\n\n bào ối\n\n1.189.000\n\n\n\n1237\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n413.000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin.\n\n1238\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng\r\n\n kỹ thuật nhuộm xanh trypan\n\n18.500\n\n\n\n1239\n\n\n\nDCIP test\r\n\n (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc\r\n\n tố E)\n\n60.600\n\n\n\n1240\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3 hoặc CD4 hoặc CD8\n\n392.000\n\n\n\n1241\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần huyết sắc\r\n\n tố (định tính)\n\n186.000\n\n\n\n1242\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định lượng)\n\n356.000\n\n\n\n1243\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết thanh\n\n1.013.000\n\n\n\n1244\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n368.000\n\n\n\n1245\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ\r\n\n máu cuống rốn hoặc từ tủy xương\n\n16.362.000\n\n\n\n1246\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ\r\n\n máu ngoại vi\n\n16.362.000\n\n\n\n1247\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ\r\n\n thuật luminex\n\n3.699.000\n\n\n\n1248\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1.160.000\n\n\n\n1249\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n4.368.000\n\n\n\n1250\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n136.000\n\n\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa tan trong huyết thanh\n\n2.223.000\n\n\n\n1252\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n205.000\n\n\n\n1253\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch hóa phát quang\n\n513.000\n\n\n\n1254\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n251.000\n\n\n\n1255\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n205.000\n\n\n\n1256\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n136.000\n\n\n\n1257\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng\r\n\n phương pháp trực tiếp\n\n102.000\n\n\n\n1258\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác tính\n\n4.120.000\n\n\n\n1259\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n80.100\n\n\n\n1260\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat kinase\n\n171.000\n\n\n\n1261\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n205.000\n\n\n\n1262\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n229.000\n\n\n\n1263\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n229.000\n\n\n\n1264\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n205.000\n\n\n\n1265\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở người\r\n\n nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu\n\n5.381.000\n\n\n\n1266\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n260.000\n\n\n\n1267\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố VIII\n\n148.000\n\n\n\n1268\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n205.000\n\n\n\n1269\n\n04C5.1.299\n\nĐịnh lượng yếu tố I (fibrinogen)\n\n56.000\n\n\n\n1270\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặc XII hoặc\r\n\n Von Willebrand (kháng nguyên) hoặc Von Willebrand (hoạt tính)\n\n456.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1271\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n251.000\n\n\n\n1272\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n205.000\n\n\n\n1273\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII\r\n\n hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X) (Định lượng yếu tố V; yếu\r\n\n tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n316.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1274\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII/yếu tố IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX\n\n229.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1275\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố\r\n\n XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố\r\n\n XI\n\n286.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1276\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố\r\n\n ổn định sợi huyết)\n\n1.050.000\n\n\n\n1277\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố: PAI-1/PAI-2\n\n205.000\n\n\n\n1278\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin (α2 AP)\n\n205.000\n\n\n\n1279\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β - Thromboglobulin\r\n\n (βTG)\n\n205.000\n\n\n\n1280\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n34.300\n\n\n\n1281\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định\r\n\n nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch\r\n\n cầu\n\n22.900\n\n\n\n1282\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định\r\n\n nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.500\n\n\n\n1283\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n38.800\n\n\n\n1284\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n57.200\n\n\n\n1285\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm\r\n\n tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n28.600\n\n\n\n1286\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định\r\n\n nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu,\r\n\n bạch cầu\n\n45.800\n\n\n\n1287\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên\r\n\n máy tự động\n\n37.700\n\n\n\n1288\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng cầu gắn từ\n\n51.500\n\n\n\n1289\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard/Scangel\n\n85.800\n\n\n\n1290\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác định\r\n\n kháng nguyên Diego)\n\n182.000\n\n\n\n1291\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định\r\n\n kháng nguyên Mia)\n\n154.000\n\n\n\n1292\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1)\n\n194.000\n\n\n\n1293\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh (D yếu, D từng\r\n\n phần)\n\n171.000\n\n\n\n1294\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương\r\n\n pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n30.800\n\n\n\n1295\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n205.000\n\n\n\n1296\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố VIIIc/IX\n\n229.000\n\n\n\n1297\n\n\n\nĐịnh type HLA\r\n\n cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặc Locus DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP\n\n1.260.000\n\n\n\n1298\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải cao cho\r\n\n 1 locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng\r\n\n kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.894.000\n\n\n\n1299\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu\r\n\n (ROTEM-FIBTEM)/ ức chế tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM)/ trung hòa heparin\r\n\n (ROTEM-HEPTEM)\n\n538.000\n\n\n\n1300\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh\r\n\n ROTEM-INTEM)/ ngoại sinh (ROTEM- EXTEM)\n\n412.000\n\n\n\n1301\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP/Collgen\n\n108.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1302\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin/\r\n\n Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin\n\n205.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1303\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần/huyết\r\n\n tương/ dịch khác (tính cho một loại)\n\n51.500\n\n\n\n1304\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp\r\n\n NGS (giá tính cho 01 gen)\n\n8.041.000\n\n\n\n1305\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp\r\n\n Sanger (giá tính cho 01 gen)\n\n6.741.000\n\n\n\n1306\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng máy quang kế)\n\n29.700\n\n\n\n1307\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ\r\n\n thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động)\n\n449.000\n\n\n\n1308\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên chống\r\n\n A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n40.000\n\n\n\n1309\n\n03C3.1.HH21\n\nHóa mô miễn dịch tủy xương (01\r\n\n marker)\n\n182.000\n\n\n\n1310\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n26.200\n\n\n\n1311\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n65.200\n\n\n\n1312\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n68.700\n\n\n\n1313\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn\r\n\n toàn (có nhuộm lam)\n\n148.000\n\n\n\n1314\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n57.200\n\n\n\n1315\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng cầu\n\n567.000\n\n\n\n1316\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2.184.000\n\n\n\n1317\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động) \n\n34.300\n\n\n\n1318\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n22.900\n\n\n\n1319\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên\r\n\n máy bán tự động)\n\n111.000\n\n\n\n1320\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc\r\n\n trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/ Scangel);\n\n80.100\n\n\n\n1321\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp\r\n\n (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n119.000\n\n\n\n1322\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm pháp\r\n\n Ethanol)\n\n28.600\n\n\n\n1323\n\n\n\nNghiệm pháp sinh Thromboplastin\r\n\n (T.G.T: Thromboplastin Generation Test)\n\n295.000\n\n\n\n1324\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n51.500\n\n\n\n1325\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n91.600\n\n\n\n1326\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu có ức\r\n\n chế Naf\n\n101.000\n\n\n\n1327\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n40.000\n\n\n\n1328\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)\n\n34.300\n\n\n\n1329\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)\n\n91.600\n\n\n\n1330\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n76.600\n\n\n\n1331\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n74.400\n\n\n\n1332\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n68.700\n\n\n\n1333\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong mô tủy xương\n\n80.100\n\n\n\n1334\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tủy xương\n\n80.100\n\n\n\n1335\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n76.600\n\n\n\n1336\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc (colony\r\n\n forming culture)\n\n1.283.000\n\n\n\n1337\n\n\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n47.100\n\n\n\n1338\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch\r\n\n máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow\r\n\n cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker)\n\n390.000\n\n\n\n1339\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch\r\n\n mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng\r\n\n kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker)\n\n425.000\n\n\n\n1340\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n74.200\n\n\n\n1341\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật\r\n\n Scangel / Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n74.200\n\n\n\n1342\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn)\n\n54.800\n\n\n\n1343\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22°C (Kỹ thuật\r\n\n Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n67.400\n\n\n\n1344\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22°C (kỹ thuật ống\r\n\n nghiệm)\n\n28.600\n\n\n\n1345\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông\r\n\n máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n286.000\n\n\n\n1346\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông\r\n\n máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n356.000\n\n\n\n1347\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22 của gen\r\n\n yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.370.000\n\n\n\n1348\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP\n\n590.000\n\n\n\n1349\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường chung\n\n87.800\n\n\n\n1350\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)\n\n242.000\n\n\n\n1351\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu cầu\r\n\n bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n2.125.000\n\n\n\n1352\n\n\n\nRửa hồng cầu/tiểu cầu bằng máy ly tâm lạnh\n\n134.000\n\n\n\n1353\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (kỹ\r\n\n thuật ống nghiệm)\n\n91.600\n\n\n\n1354\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ\r\n\n thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n242.000\n\n\n\n1355\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n37.700\n\n\n\n1356\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu/ huyết tương điều trị\n\n860.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu \n\n1357\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n28.600\n\n\n\n1358\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n68.700\n\n\n\n1359\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n17.100\n\n\n\n1360\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell\n\n30.800\n\n\n\n1361\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Ivy)\n\n48.000\n\n\n\n1362\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy/(phương pháp Duke)\n\n12.500\n\n\n\n1363\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n12.500\n\n\n\n1364\n\n03C3.1.HH22\n\nThời gian\r\n\n Prothombin (PT%, PTs, INR)\n\n40.000\n\n\n\n1365\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng\r\n\n thủ công\n\n54.800\n\n\n\n1366\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng\r\n\n máy bán tự động, tự động\n\n62.900\n\n\n\n1367\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n40.000\n\n\n\n1368\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt hóa từng\r\n\n phần (APTT)\n\n40.000\n\n\n\n1369\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ\r\n\n máu cuống rốn\n\n2.560.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1370\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ\r\n\n máu ngoại vi\n\n2.560.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1371\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ\r\n\n tủy xương\n\n3.060.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào.\n\n1372\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n314.000\n\n\n\n1373\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng\r\n\n giun chỉ trong máu\n\n34.300\n\n\n\n1374\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng\r\n\n máy)\n\n17.100\n\n\n\n1375\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n36.500\n\n\n\n1376\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n17.100\n\n\n\n1377\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n64.000\n\n\n\n1378\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường ngoại\r\n\n sinh\n\n80.100\n\n\n\n1379\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường nội\r\n\n sinh\n\n114.000\n\n\n\n1380\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n105.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp dụng trong\r\n\n trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng\r\n\n hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động được kết nối với máy\r\n\n kéo lam kính tự động.\n\n1381\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n (bằng phương pháp thủ công)\n\n36.500\n\n\n\n1382\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n bằng máy đếm laser\n\n45.800\n\n\n\n1383\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n bằng máy đếm tự động\n\n40.000\n\n\n\n1384\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể đặc hiệu\r\n\n (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi nghiệm pháp Coombs\r\n\n trực tiếp/ gián tiếp dương tính)\n\n436.000\n\n\n\n1385\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ con\n\n91.600\n\n\n\n1386\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật FISH\n\n3.320.000\n\n\n\n1387\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh\r\n\n máu ác tính bằng RT-PCR\n\n860.000\r\n\n \n\nCho 1 gen\n\n1388\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật\r\n\n cIg FISH (giá tính cho 1 gen)\n\n4.130.000\n\n\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ của\r\n\n nhón máu Rh (Kỹ thuật Scangel / Gelcard trên máy tự động)\n\n109.000\n\n\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n113.000\n\n\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n84.100\n\n\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel /Gelcard trên máy tự động)\n\n127.000\n\n\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n89.300\n\n\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n113.000\n\n\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel /Gelcard trên máy tự động)\n\n112.000\n\n\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel / Gelcard trên máy tự động) \n\n127.000\n\n\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n117.000\n\n\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb\r\n\n của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n152.000\n\n\n\n1399\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n34.300\n\n\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jka\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd\n\n205.000\n\n\n\n1401\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkb\r\n\n của hệ nhóm máu Kidd\n\n204.000\n\n\n\n1402\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của hệ nhóm\r\n\n máu Kell\n\n59.600\n\n\n\n1403\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của hệ nhóm\r\n\n máu Kell\n\n104.000\n\n\n\n1404\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lea\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis\n\n174.000\n\n\n\n1405\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leb\r\n\n của hệ nhóm máu Lewis\n\n203.000\n\n\n\n1406\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lua\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran\n\n162.000\n\n\n\n1407\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lub\r\n\n của hệ nhóm máu Lutheran\n\n91.600\n\n\n\n1408\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n150.000\n\n\n\n1409\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n167.000\n\n\n\n1410\n\n\n\nXác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng\r\n\n cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên)\n\n1.476.000\n\n\n\n1411\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm máu MNS\n\n217.000\n\n\n\n1412\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của hệ nhóm máu MNS\n\n56.900\n\n\n\n1413\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn\r\n\n đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n871.000\n\n\n\n1414\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn\r\n\n đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n564.000\n\n\n\n1415\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA\n\n286.000\n\n\n\n1416\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ quan\n\n436.000\n\n\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.771.000\n\n\n\n1418\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.771.000\n\n\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n390.000\n\n\n\n1420\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù\r\n\n hợp 40 đơn vị máu trong 3 điều kiện 22°C, 37°C, kháng globulin người) bằng phương pháp\r\n\n Scangel/Gelcard\n\n461.000\n\n\n\n\n\n1421\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy xương\n\n336.000\n\n\n\n1422\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion\r\n\n Analyzer) bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/ADP)\n\n862.000\n\n\n\n1423\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer)\r\n\n bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/Epi)\n\n862.000\n\n\n\n1424\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ\r\n\n công)\n\n34.300\n\n\n\n1425\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.760.000\n\n\n\n1426\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch\n\n48.000\n\n\n\n1427\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương\n\n146.000\n\n\n\n1428\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể\r\n\n chị em\n\n498.000\n\n\n\n1429\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn\r\n\n dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n947.000\n\n\n\n1430\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n tủy xương trên máy nhuộm tự động.\n\n293.000\n\n\n\n1431\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)\n\n4.369.000\n\n\n\n1432\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n1.060.000\n\n\n\nII\n\n\n\nDị ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị ứng\r\n\n thuốc (Đối với 1 loại thuốc)\n\n436.000\n\n\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n407.000\n\n\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n985.000\n\n\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với 1 loại\r\n\n dị nguyên\n\n559.000\n\n\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin\n\n764.000\n\n\n\n1438\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/ kháng thể GBM ab/ Tryptase\n\n740.000\n\n\n\n1439\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4\n\n688.000\n\n\n\n1440\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n824.000\n\n\n\n1441\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C1q\n\n432.000\n\n\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C3a/C3bi/C3d/C4a\n\n1.059.000\n\n\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng CCP\n\n589.000\n\n\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Centromere\n\n449.000\n\n\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ENA\n\n420.000\n\n\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Histone\n\n370.000\n\n\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Insulin\n\n385.000\n\n\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Jo - 1\n\n431.000\n\n\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân và\r\n\n kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n512.000\n\n\n\n1450\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi\r\n\n kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n251.000\n\n\n\n1451\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi\r\n\n kép (Anti dsDNA) test nhanh\n\n114.000\n\n\n\n1452\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân\r\n\n (ANA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n286.000\n\n\n\n1453\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân\r\n\n (ANA) test nhanh\n\n171.000\n\n\n\n1454\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)\n\n578.000\n\n\n\n1455\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Prothrombin\n\n446.000\n\n\n\n1456\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng RNP-70\n\n416.000\n\n\n\n1457\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Scl-70\n\n370.000\n\n\n\n1458\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Sm\n\n398.000\n\n\n\n1459\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200\n\n431.000\n\n\n\n1460\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tiểu cầu\n\n705.000\n\n\n\n1461\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh\r\n\n trùng\n\n1.012.000\n\n\n\n1462\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tương\r\n\n bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA)\n\n490.000\n\n\n\n1463\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ty lạp\r\n\n thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) /\r\n\n kháng thể kháng tiểu vi thể gan thận type 1 (LKM1) /\r\n\n kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên màng tế bào gan người châu Á (ASGPR)\n\n481.000\n\n\n\n1464\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA)/PR3 (CANCA)\n\n431.000\n\n\n\n1465\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm)\n\n242.000\n\n\n\nIII\n\n\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1466\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n80.400\n\n\n\n1467\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n144.000\n\n\n\n1468\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n91.100\n\n\n\n1469\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n91.100\n\n\n\n1470\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha\r\n\n Microglobulin\n\n96.500\n\n\n\n1471\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n75.000\n\n\n\n1472\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n268.000\n\n\n\n1473\n\n\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid\r\n\n Peroxidase antibodies) định lượng\n\n203.000\n\n\n\n1474\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n48.200\n\n\n\n1475\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37.500\n\n\n\n1476\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n85.800\n\n\n\n1477\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n75.000\n\n\n\n1478\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic Peptide)\n\n578.000\n\n\n\n1479\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n32.100\n\n\n\n1480\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n138.000\n\n\n\n1481\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n149.000\n\n\n\n1482\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n138.000\n\n\n\n1483\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n133.000\n\n\n\n1484\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n16.000\n\nChỉ thanh toán khi định lượng trực\r\n\n tiếp.\n\n1485\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12.800\n\n\n\n1486\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n133.000\n\n\n\n1487\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n214.000\n\n\n\n1488\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n85.800\n\n\n\n1489\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n69.700\n\n\n\n1490\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37.500\n\n\n\n1491\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3)/4 (C4) (1 loại)\n\n58.900\n\n\n\n1492\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n91.100\n\n\n\n1493\n\n\n\nC-Peptid\n\n170.000\n\n\n\n1494\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26.800\n\n\n\n1495\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53.600\n\n\n\n1496\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53.600\n\n\n\n1497\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine\n\n321.000\n\n\n\n1498\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n96.500\n\n\n\n1499\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, CL)\n\n28.900\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số\n\n1500\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n85.800\n\n\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH\r\n\n Vitamin D (D3)\n\n289.000\n\n\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha 1 Antitrypsin\n\n64.300\n\n\n\n1503\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n310.000\n\n\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n138.000\n\n\n\n1505\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần hoặc\r\n\n trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT...\n\n21.400\n\nKhông thanh toán đối với các xét\r\n\n nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm\r\n\n có thể ngoại suy được.\n\n1506\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần,\r\n\n Ure, Axit Uric, Amylase,...\n\n21.400\n\nMỗi chất\n\n1507\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n85.800\n\n\n\n1508\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn)\n\n32.100\n\n\n\n1509\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n519.000\n\n\n\n1510\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n519.000\n\n\n\n1511\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n96.500\n\n\n\n1512\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n396.000\n\n\n\n1513\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n685.000\n\n\n\n1514\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa huyết\r\n\n thanh\n\n75.000\n\n\n\n1515\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng sắt huyết thanh hoặc Mg\r\n\n ++ huyết thanh\n\n32.100\n\n\n\n1516\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n96.500\n\n\n\n1517\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin Receptor\n\n107.000\n\n\n\n1518\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc\r\n\n Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc HDL-\r\n\n Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol\n\n26.800\n\n\n\n1519\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase (ChE)\n\n26.800\n\n\n\n1520\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n64.300\n\n\n\n1521\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n75.000\n\n\n\n1522\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n15.200\n\n\n\n1523\n\n\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated\r\n\n Estriol)\n\n182.000\n\n\n\n1524\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n80.400\n\n\n\n1525\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n80.400\n\n\n\n1526\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n80.400\n\n\n\n1527\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n85.800\n\n\n\n1528\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human\r\n\n Chorionic Gonadotropin)\n\n182.000\n\n\n\n1529\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n80.400\n\n\n\n1530\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19.200\n\n\n\n1531\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n160.000\n\n\n\n1532\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n96.500\n\n\n\n1533\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n16.000\n\n\n\n1534\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n96.500\n\n\n\n1535\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n100.000\n\n\n\n1536\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n96.500\n\n\n\n1537\n\n\n\nHE4\n\n299.000\n\n\n\n1538\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n144.000\n\n\n\n1539\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA/IgG/IgM/IgE (1 loại)\n\n64.300\n\n\n\n1540\n\n\n\nInhibin A\n\n235.000\n\n\n\n1541\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n80.400\n\n\n\n1542\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n96.500\n\n\n\n1543\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n214.000\n\n\n\n1544\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n96.500\n\n\n\n1545\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n96.500\n\n\n\n1546\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26.800\n\n\n\n1547\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n80.400\n\n\n\n1548\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n58.900\n\n\n\n1549\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n16.000\n\n\n\n1550\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n91.100\n\n\n\n1551\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n64.300\n\n\n\n1552\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n29.900\n\n\n\n1553\n\n\n\nNSE (Neuron Specific Enolase)\n\n192.000\n\n\n\n1554\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37.500\n\n\n\n1555\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể\n\n32.100\n\n\n\n1556\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21.400\n\n\n\n1557\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n80.400\n\n\n\n1558\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n728.000\n\n\n\n1559\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n96.500\n\n\n\n1560\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro B-type\r\n\n natriuretic peptid)\n\n406.000\n\n\n\n1561\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin\n\n396.000\n\n\n\n1562\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n80.400\n\n\n\n1563\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n347.000\n\n\n\n1564\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n75.000\n\n\n\n1565\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n91.100\n\n\n\n1566\n\n\n\nPSA tự do (Free prostate-Specific\r\n\n Antigen)\n\n85.800\n\n\n\n1567\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n235.000\n\n\n\n1568\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin/ Cloroquin/ Mefloquin\n\n80.400\n\n\n\n1569\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n37.500\n\n\n\n1570\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n75.000\n\n\n\n1571\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n203.000\n\n\n\n1572\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n728.000\n\n\n\n1573\n\n03C3.1.HS44\n\nT3/FT3/T4/FT4 (1 loại)\n\n64.300\n\n\n\n1574\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n721.000\n\n\n\n1575\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n93.200\n\n\n\n1576\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin \n\n80.400\n\n\n\n1577\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n175.000\n\n\n\n1578\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n406.000\n\n\n\n1579\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin/độ bão hòa tranferin\n\n64.300\n\n\n\n1580\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n80.400\n\n\n\n1581\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n75.000\n\n\n\n1582\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n58.900\n\n\n\n1583\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n75.000\n\n\n\n1584\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n203.000\n\n\n\n1585\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng (đồng,\r\n\n kẽm...)\n\n25.600\n\n\n\n1586\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25.600\n\n\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1587\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n42.900\n\n\n\n1588\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37.500\n\n\n\n1589\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24.500\n\n\n\n1590\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n417.000\n\n\n\n1591\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu (máy tự động)\n\n160.000\n\n\n\n1592\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl) niệu\n\n28.900\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số.\n\n1593\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n192.000\n\n\n\n1594\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21.400\n\n\n\n1595\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai\r\n\n nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.500\n\n\n\n1596\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai\r\n\n nghén định lượng\n\n90.000\n\n\n\n1597\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38.500\n\n\n\n1598\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n42.900\n\n\n\n1599\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n42.900\n\n\n\n1600\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn\r\n\n phần định lượng\n\n32.100\n\n\n\n1601\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n42.900\n\n\n\n1602\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20.300\n\n\n\n1603\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n48.200\n\n\n\n1604\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n21.400\n\n\n\n1605\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu định\r\n\n lượng\n\n13.800\n\n\n\n1606\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis\n\n42.900\n\n\n\n1607\n\n04C5.2.371\n\nTế bào/trụ hay\r\n\n các tinh thể khác định tính\n\n3.100\n\n\n\n1608\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu\n\n27.300\n\n\n\n1609\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu/ pH định\r\n\n tính\n\n4.700\n\n\n\n1610\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin\r\n\n niệu\n\n16.000\n\n\n\n1611\n\n04C5.2.365\n\nXentonic/ sắc tố mật/ muối mật/ urobilinogen\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1612\n\n04C5.3.375\n\nAmilase/ Trypsin/ Mucinase định\r\n\n tính\n\n9.600\n\n\n\n1613\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính\n\n6.300\n\n\n\n1614\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính\n\n6.300\n\n\n\n1615\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định tính\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1616\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22.400\n\n\n\n1617\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12.800\n\n\n\n1618\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy\n\n8.400\n\n\n\n1619\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10.700\n\n\n\n1620\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8.400\n\n\n\n1621\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch\r\n\n chẩn đoán tế bào học (não tủy, màng\r\n\n tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản...)\n\n55.700\n\n\n\n1622\n\n0405.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn\r\n\n đoán tế bào học (não tủy, màng tim, màng phổi, màng bụng,\r\n\n dịch khớp, rửa phế quản...) có đếm số lượng tế bào\n\n91.100\n\n\n\nIV\n\n\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1623\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang\n\n64.900\n\n\n\n1624\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n105.000\n\n\n\n1625\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch bán tự động/tự động\n\n100.000\n\n\n\n1626\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n111.000\n\n\n\n1627\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động/tự động\n\n94.500\n\n\n\n1628\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n53.000\n\n\n\n1629\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n105.000\n\n\n\n1630\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n70.800\n\n\n\n1631\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n114.000\n\n\n\n1632\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động/tự động\n\n70.800\n\n\n\n1633\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n53.000\n\n\n\n1634\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động\n\n118.000\n\n\n\n1635\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n41.200\n\n\n\n1636\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n105.000\n\n\n\n1637\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR\n\n454.000\n\n\n\n1638\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n176.000\n\n\n\n1639\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n70.800\n\n\n\n1640\n\n\n\nClostridium\r\n\n difficile miễn dịch tự động\n\n810.000\n\n\n\n1641\n\n\n\nCMV Avidity\n\n247.000\n\n\n\n1642\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.820.000\n\n\n\n1643\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n111.000\n\n\n\n1644\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n129.000\n\n\n\n1645\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR\n\n730.000\n\n\n\n1646\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n111.000\n\n\n\n1647\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n152.000\n\n\n\n1648\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n152.000\n\n\n\n1649\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n129.000\n\n\n\n1650\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n200.000\n\n\n\n1651\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n212.000\n\n\n\n1652\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n182.000\n\n\n\n1653\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n189.000\n\n\n\n1654\n\n\n\nEV71 IgM/IgG test nhanh\n\n113.000\n\n\n\n1655\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm\r\n\n soi\n\n35.400\n\n\n\n1656\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n59.000\n\n\n\n1657\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động/tự động\n\n94.500\n\n\n\n1658\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n59.000\n\n\n\n1659\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n53.000\n\n\n\n1660\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n468.000\n\n\n\n1661\n\n\n\nHBsAg khẳng định\n\n610.000\n\n\n\n1662\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n73.900\n\n\n\n1663\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.310.000\n\n\n\n1664\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time PCR\n\n660.000\n\n\n\n1665\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n540.000\n\n\n\n1666\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.320.000\n\n\n\n1667\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time PCR\n\n820.000\n\n\n\n1668\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n408.000\n\n\n\n1669\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n212.000\n\n\n\n1670\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n312.000\n\n\n\n1671\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n154.000\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh không nội soi dạ dày hoặc tá tràng.\n\n1672\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n311.000\n\n\n\n1673\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n311.000\n\n\n\n1674\n\n\n\nHIV Ag/Ab test nhanh\n\n97.100\n\nXét nghiệm cho kết quả đồng thời Ab và Ag\n\n1675\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự\r\n\n động\n\n129.000\n\n\n\n1676\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n938.000\n\n\n\n1677\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n172.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1678\n\n\n\nHồng cầu trong phân test nhanh\n\n64.900\n\n\n\n1679\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong phân soi\r\n\n trực tiếp\n\n37.800\n\n\n\n1680\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự động\n\n1.060.000\n\n\n\n1681\n\n\n\nHPV Real-time\r\n\n PCR\n\n376.000\n\n\n\n1682\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n152.000\n\n\n\n1683\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n152.000\n\n\n\n1684\n\n\n\nInfluenza virus A, B Real-time PCR\n\n1.560.000\n\n\n\n1685\n\n\n\nInfluenza virus A, B test nhanh\n\n168.000\n\n\n\n1686\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n123.000\n\n\n\n1687\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n430.000\n\n\n\n1688\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi tươi\n\n41.200\n\n\n\n1689\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n136.000\n\n\n\n1690\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n250.000\n\n\n\n1691\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n250.000\n\n\n\n1692\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường lỏng\n\n730.000\n\n\n\n1693\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 2 môi trường đặc\n\n236.000\n\n\n\n1694\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc PZA môi trường lỏng\n\n346.000\n\n\n\n1695\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis đa kháng\r\n\n LPA\n\n885.000\n\n\n\n1696\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định\r\n\n danh và kháng RMP Xpert\n\n338.000\n\n\n\n1697\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường đặc\n\n182.000\n\n\n\n1698\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy\r\n\n môi trường đặc\n\n170.000\n\n\n\n1699\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng\n\n276.000\n\n\n\n1700\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự động\n\n810.000\n\n\n\n1701\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n Real-time PCR\n\n354.000\n\n\n\n1702\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA\n\n1.510.000\n\n\n\n1703\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma\r\n\n pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động\n\n247.000\n\n\n\n1704\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động\n\n165.000\n\n\n\n1705\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n910.000\n\n\n\n1706\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu\r\n\n khí\n\n1.310.000\n\n\n\n1707\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.800\n\n\n\n1708\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt rét)\r\n\n trong máu nhuộm soi\n\n31.800\n\n\n\n1709\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n354.000\n\n\n\n1710\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n118.000\n\n\n\n1711\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n176.000\n\n\n\n1712\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial Virus)\r\n\n miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n141.000\n\n\n\n1713\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n118.000\n\n\n\n1714\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n141.000\n\n\n\n1715\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n147.000\n\n\n\n1716\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n296.000\n\n\n\n1717\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n176.000\n\n\n\n1718\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n250.000\n\n\n\n1719\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n118.000\n\n\n\n1720\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n118.000\n\n\n\n1721\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định lượng\n\n86.100\n\n\n\n1722\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định tính\n\n37.800\n\n\n\n1723\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định lượng\n\n176.000\n\n\n\n1724\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định tính\n\n53.000\n\n\n\n1725\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào phương pháp trực tiếp\n\n141.000\n\n\n\n1726\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n29.400\n\n\n\n1727\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định\n\n460.000\n\n\n\n1728\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi\n\n67.200\n\n\n\n1729\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh phương\r\n\n pháp thông thường\n\n236.000\n\n\n\n1730\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ\r\n\n thống tự động\n\n294.000\n\n\n\n1731\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n296.000\n\n\n\n1732\n\n\n\nVi khuẩn/\r\n\n virus/ vi nấm/ ký sinh trùng genotype Real-time PCR (cho\r\n\n 1 vi sinh vật)\n\n1.560.000\n\n\n\n1733\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng Real-time PCR\n\n730.000\n\n\n\n1734\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng test nhanh\n\n236.000\n\n\n\n1735\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng xác định trình tự một đoạn gene\n\n2.620.000\n\n\n\n1736\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng (MIC - cho 1 loại kháng sinh)\n\n182.000\n\n\n\n1737\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định\r\n\n tính hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n194.000\n\n\n\n1738\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh phương\r\n\n pháp thông thường\n\n236.000\n\n\n\n1739\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n468.000\n\n\n\n1740\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time PCR (cho\r\n\n một loại thuốc)\n\n1.110.000\n\n\n\n1741\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n53.000\n\n\n\nV\n\n\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1742\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu\r\n\n thuật\n\n148.000\n\n\n\n1743\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và\r\n\n chẩn đoán\n\n296.000\n\n\n\n1744\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào\r\n\n tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n545.000\n\n\n\n1745\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u\r\n\n nang buồng trứng\n\n420.000\n\n\n\n1746\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u\r\n\n nang (1 u)\n\n148.000\n\n\n\n1747\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/\r\n\n tổn thương sâu\n\n222.000\n\n\n\n1748\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ chức\r\n\n xương\n\n148.000\n\n\n\n1749\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán tế bào học\n\n155.000\n\n\n\n1750\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào học\r\n\n bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n341.000\n\n\n\n1751\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n103.000\n\n\n\n1752\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4.586.000\n\n\n\n1753\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5.386.000\n\n\n\n1754\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5.186.000\n\n\n\n1755\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.586.000\n\n\n\n1756\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu\r\n\n (Dual-SISH)\n\n4.686.000\n\n\n\n1757\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH)\n\n5.386.000\n\n\n\n1758\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n230.000\n\n\n\n1759\n\n\n\nThin-PAS\n\n560.000\n\n\n\n1760\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn\r\n\n dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ\r\n\n kháng nguyên\n\n427.000\n\n\n\n1761\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch\r\n\n huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.228.000\n\n\n\n1762\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n291.000\n\n\n\n1763\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n276.000\n\n\n\n1764\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Gomori\n\n358.000\n\n\n\n1765\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n321.000\n\n\n\n1766\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n402.000\n\n\n\n1767\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n380.000\n\n\n\n1768\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Sudan III\n\n395.000\n\n\n\n1769\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Van Gie’son\n\n373.000\n\n\n\n1770\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Alcial\n\n424.000\n\n\n\n1771\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng\r\n\n phương pháp cắt lạnh\n\n521.000\n\n\n\n1772\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế\r\n\n bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n252.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1773\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n434.000\n\n\n\n1774\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n243.000\n\n\n\n1775\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n118.000\n\n\n\nVI\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n\n\n1776\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n252.000\n\n\n\n1777\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán tiêu\r\n\n cơ vân\n\n51.900\n\n\n\n1778\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n111.000\n\n\n\n1779\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n111.000\n\n\n\n1780\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01\r\n\n chỉ tiêu\n\n91.900\n\n\n\n1781\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma túy trong nước\r\n\n tiểu bằng máy Express pluss\n\n192.000\n\n\n\n1782\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma túy\n\n667.000\n\n\n\n1783\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần hóa chất bảo vệ thực\r\n\n vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.216.000\n\n\n\n1784\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng\r\n\n trong máu bằng máy AAS\n\n356.000\n\n\n\n1785\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong\r\n\n máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.241.000\n\n\n\n1786\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng\r\n\n phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n138.000\n\n\n\n1787\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu\n\n71.200\n\n\n\n1788\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n192.000\n\n\n\nE\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1789\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4.543.000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ\r\n\n phận nhận cảm áp lực\n\n1790\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n127.000\n\n\n\n1791\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n139.000\n\n\n\n1792\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ\n\n63.000\n\n\n\n1793\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n32.000\n\n\n\n1794\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n197.000\n\n\n\n1795\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n125.000\n\n\n\n1796\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n135.000\n\n\n\n1797\n\n\n\nĐo áp lực thẩm\r\n\n thấu niệu\n\n29.300\n\n\n\n1798\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột nước\n\n502.000\n\n\n\n1799\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng máy niệu\r\n\n động học\n\n1.980.000\n\n\n\n1800\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người bệnh\r\n\n nhi\n\n1.925.000\n\n\n\n1801\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n936.000\n\n\n\n1802\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn thân -\r\n\n Body Plethysmography\n\n847.000\n\n\n\n1803\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2.335.000\n\n\n\n1804\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung Volumes\n\n2.799.000\n\n\n\n1805\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân/cánh\r\n\n tay)\n\n71.500\n\n\n\n1806\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n124.000\n\n\n\n1807\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2.307.000\n\n\n\n1808\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n393.000\n\n\n\n1809\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán\r\n\n phổi - Diffusion Capacity\n\n1.336.000\n\n\n\n1810\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo phế dung kế - Spirometry (FVC,\r\n\n SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm\r\n\n - SVC/ thông khí tự nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP / MEP\n\n774.000\n\n\n\n1811\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n71.500\n\n\n\n1812\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện\r\n\n tâm đồ/ huyết áp\n\n196.000\n\n\n\n1813\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n42.600\n\n\n\n1814\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh\r\n\n nhân thường\n\n129.000\n\n\n\n1815\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho\r\n\n người bệnh thai nghén\n\n159.000\n\n\n\n1816\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n414.000\n\n\n\n1817\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n603.000\n\n\n\n1818\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason\r\n\n liều cao\n\n418.000\n\n\n\n1819\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều thấp\n\n258.000\n\n\n\n1820\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon\n\n37.900\n\n\n\n1821\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định lượng\r\n\n C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n205.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1822\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n24.300\n\n\n\n1823\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n19.300\n\n\n\n1824\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n29.300\n\n\n\n1825\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n59.500\n\n\n\n1826\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure\n\n59.500\n\n\n\n1827\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm\r\n\n tâm lý\n\n29.300\n\n\n\n1828\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n34.300\n\n\n\n1829\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n255.000\n\n\n\n1830\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong buồng tim\n\n1.935.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện\r\n\n sinh lý tim.\n\n1831\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp Cabonhydrate\r\n\n (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.500\n\n\n\n1832\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm\r\n\n Bromsulphtalein trong thăm dò chức năng gan\n\n32.500\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1833\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n711.000\n\n\n\n1834\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n274.000\n\n\n\n1835\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n172.000\n\n\n\n1836\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n88.900\n\n\n\nF\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nTHĂM\r\n\n DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá chưa bao gồm dược\r\n\n chất, vật tư phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1837\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ\n\n767.000\n\n\n\n1838\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc\r\n\n CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch phóng xạ\n\n280.000\n\n\n\n1839\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc\r\n\n Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n205.000\n\n\n\n1840\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc\r\n\n kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n185.000\n\n\n\n1841\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Tg hoặc\r\n\n ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch phóng xạ\n\n370.000\n\n\n\n1842\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến giáp\n\n203.000\n\n\n\n1843\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n902.000\n\n\n\n1844\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n432.000\n\n\n\n1845\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n577.000\n\n\n\n1846\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n569.000\n\n\n\n1847\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng vị\r\n\n kép\n\n632.000\n\n\n\n1848\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị\n\n273.000\n\n\n\n1849\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n332.000\n\n\n\n1850\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ\r\n\n dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n352.000\n\n\n\n1851\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng thực quản\r\n\n và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n462.000\n\n\n\n1852\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u\n\n432.000\n\n\n\n1853\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với\r\n\n Tc-99m Pyrophosphate\n\n402.000\n\n\n\n1854\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với\r\n\n Tc-99m\n\n332.000\n\n\n\n1855\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong gan\n\n402.000\n\n\n\n1856\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết đường\r\n\n tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n402.000\n\n\n\n1857\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n382.000\n\n\n\n1858\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết niệu\r\n\n sau ghép thận với Tc-99m MAG3\n\n442.000\n\n\n\n1859\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim\n\n432.000\n\n\n\n1860\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật\n\n402.000\n\n\n\n1861\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur\r\n\n Colloid\n\n432.000\n\n\n\n1862\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n432.000\n\n\n\n1863\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách\n\n402.000\n\n\n\n1864\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não tủy\n\n432.000\n\n\n\n1865\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não\n\n352.000\n\n\n\n1866\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n577.000\n\n\n\n1867\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n382.000\n\n\n\n1868\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n432.000\n\n\n\n1869\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA\n\n432.000\n\n\n\n1870\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n432.000\n\n\n\n1871\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi\n\n402.000\n\n\n\n1872\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với\r\n\n Tc-99m\n\n302.000\n\n\n\n1873\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n544.000\n\n\n\n1874\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n452.000\n\n\n\n1875\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n544.000\n\n\n\n1876\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp\n\n282.000\n\n\n\n1877\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m\n\n332.000\n\n\n\n1878\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với I-131 MIBG\n\n432.000\n\n\n\n1879\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n402.000\n\n\n\n1880\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương\n\n402.000\n\n\n\n1881\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP\n\n432.000\n\n\n\n1882\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu, nơi\r\n\n phân hủy hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n402.000\n\n\n\n1883\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với hồng\r\n\n cầu đánh dấu Cr-51\n\n302.000\n\n\n\nII\n\n\n\nĐiều trị bằng chất phóng xạ (giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu, vật tư phóng xạ và các thuốc bổ\r\n\n trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1884\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow/ bướu tuyến giáp\r\n\n đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng\r\n\n I-131\n\n747.000\n\n\n\n1885\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131\n\n899.000\n\n\n\n1886\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh\r\n\n đa hồng cầu nguyên phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do\r\n\n ung thư di căn vào xương bằng P-32\n\n549.000\n\n\n\n1887\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng Sammarium\r\n\n 153 (1 đợt điều trị 10 ngày)\n\n764.000\n\n\n\n1888\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi/ Eczema/ u máu\r\n\n nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n206.000\n\n\n\n1889\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng/ màng\r\n\n phổi do ung thư bằng keo phóng xạ\n\n1.763.000\n\n\n\n1890\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận và u tế\r\n\n bào thần kinh bằng I-131 MIBG\n\n582.000\n\n\n\n1891\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng keo\r\n\n Silicon P-32\n\n802.000\n\n\n\n1892\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n I-131 Lipiodol\n\n666.000\n\n\n\n1893\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n Renium188\n\n652.000\n\n\n\n1894\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.271.000\n\n\n\n1895\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt phóng\r\n\n xạ I-125\n\n15.271.000\n\n\n\n1896\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ\n\n463.000\n\n\n\n1897\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu\r\n\n phóng xạ 90Y\n\n15.008.000\n\nChưa bao gồm chi phí dây dẫn trong\r\n\n trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.\n\n1898\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân\r\n\n ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn\r\n\n gan sau điều trị bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n3.808.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1899\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n491.000\n\n\n\n1900\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n299.000\n\n\n\n1901\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n194.000\n\n\n\nG\n\n\n\nCÁC DỊCH VỤ KHÁC\n\n\n\n\n\n1902\n\n\n\nTheo dõi tim\r\n\n thai và cơn co tử cung bằng monitoring\n\n55.000\n\n\n\n1903\n\n\n\nGây mê trong phẫu thuật mắt\n\n500.000\n\n\n\n1904\n\n\n\nGây mê trong thủ thuật mắt\n\n250.000\n\n\n\n1905\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.681.000\n\n\n\n1906\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh\r\n\n hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n242.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và\r\n\n kim dẫn thuốc.\n\n1907\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng phương\r\n\n pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n304.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và\r\n\n kim dẫn thuốc.\n\n1908\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng\r\n\n công nghệ ionphoresis\n\n519.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và\r\n\n kim dẫn thuốc.\n\n1909\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.741.000\n\n\n\n1910\n\n\n\nXoá xăm bằng các kỹ thuật Laser\r\n\n Ruby\n\n736.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1911\n\n\n\nXóa nếp nhăn bằng\r\n\n Laser Fractional, Intracell\n\n1.001.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1912\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng các kỹ thuật Laser\r\n\n Fractional\n\n1.001.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1913\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng Radiofrequency (RF)\n\n536.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1914\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật ly\r\n\n trích tuyết tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4.307.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1915\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn\r\n\n thuốc\n\n526.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1916\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng tóc bằng\r\n\n máy Mesoderm\n\n206.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1917\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED\n\n186.000\n\n\n\n1918\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)\n\n1.010.000\n\n\n\n1919\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n210.000\n\n\n\n1920\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7.079.000\n\n\n\n1921\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh hoàn lấy\r\n\n tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.545.000\n\n\n\n1922\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi giao tử\r\n\n vào vòi tử cung\n\n3.868.000\n\n\n\n1923\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n218.000\n\n\n\n1924\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng máy hút\r\n\n hoặc sóng ngắn hoặc hồng ngoại\n\n62.000\n\n\n\n1925\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai)\n\n2.117.000\n\n\n\n1926\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n934.000\n\n\n\n1927\n\n\n\nRã đông phôi, noãn\n\n3.495.000\n\n\n\n1928\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n198.000\n\n\n\n1929\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán (Sinh thiết\r\n\n phôi bào cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8.822.000\n\n\n\n1930\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)\n\n6.207.000\n\n\n\n1931\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc không\r\n\n bằng dao)\n\n1.270.000\n\n\n\n1932\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng\r\n\n Laser Excimer (01 mắt)\n\n4.142.000\n\n\n\n1933\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n580.000\n\n\n\n1934\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n699.000\n\n\n\n1935\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần trong điều\r\n\n trị sẹo >2cm\n\n1.625.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã\r\n\nbao gồm tiền thuốc, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ, trừ\r\n\nmột số trường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện\r\n\nkhông được thu thêm của người bệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch\r\n\nvụ.\n\n2. Chi phí gây mê:\n\n+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí gây mê hoặc gây tê (trừ chuyên khoa Mắt); Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa mắt gây mê thì chi phí gây mê được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1905 của Phụ lục này.\n\n+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số\r\n\ntrường hợp đã ghi cụ thể đã bao gồm chi phí gây mê).\n\nTrường hợp khi thực hiện thủ thuật cần\r\n\nphải gây mê thì chi phí gây mê của thủ thuật chuyên khoa mắt được thanh toán\r\n\ntheo giá của dịch vụ số 1906; chi phí gây mê của các thủ thuật còn lại khác được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.\n\n3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong\r\n\ntruyền máu đối với các xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:\n\na) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét\r\n\nnghiệm khi phát máu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối\r\n\ntiểu cầu, huyết tương:\n\n- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh\r\n\ntoán 1 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của\r\n\ndịch vụ 1283 đã tính chi phí của 2 lần định nhóm máu hệ\r\n\nABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của cùng một người\r\n\nbệnh bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);\n\n- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi\r\n\nmáu, đơn vị chế phẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;\n\n- Trường hợp người bệnh được phát nhiều\r\n\nđơn vị máu hoặc chế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu\r\n\nhoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị\r\n\nthì sẽ được thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo\r\n\ngiá dịch vụ có số thứ tự 1281. Trường hợp này không phải\r\n\nxác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh do người bệnh đã được xác định nhóm máu\r\n\nhệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất.\n\nb) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại\r\n\ngiường bệnh:\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu\r\n\nhoặc khối bạch cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền chế phẩm huyết tương khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần\r\n\ntheo giá dịch vụ có số thứ tự 1282;\n\n- Trường hợp tại cùng một thời điểm\r\n\nngười bệnh được truyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu\r\n\nthì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01\r\n\nlần định nhóm máu tại giường bệnh theo mức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; Số lần định nhóm máu ABO tại giường, thực hiện theo quy định của Bộ Y tế;\n\n- Mức giá của các dịch vụ định nhóm\r\n\nmáu ABO từ số thứ tự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống\r\n\nnghiệm, phiến đá hoặc trên giấy.\n\n4. Đối với các dịch vụ thuộc chuyên\r\n\nngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5\r\n\nthương tổn hoặc 5cm2 hoặc 10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh\r\n\ntoán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn\r\n\nthì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị\r\n\nchuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện\r\n\ntích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị\r\n\ncho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá quy định.", + "id": 1053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10530.json b/contexts/context_10530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a04e675e4a592f0eb1a1a06fa445fadf3487744 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1129-TTg-phe-duyet-Du-an-Kho-cang-xang-dau-Cong-ty-Thuong-mai-dau-khi-Petechim-tai-Phu-Xuan-Nha-Be-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-17186.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1129-TTg-phe-duyet-Du-an-Kho-cang-xang-dau-Cong-ty-Thuong-mai-dau-khi-Petechim-tai-Phu-Xu", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1129-TTg \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 1997 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHO - CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ (PETECHIM) TẠI Xà PHÚ XUÂN, HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42-CP ngày 16-7-1996 của Chính phủ và Nghị định số 92-CP ngày 23-8-1997 của Chính phủ;Xét đề nghị của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Công văn số 3772-HĐQT ngày 27-10-1997), Báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 7926/BKH/VPTĐ ngày 8-12-1997), ý kiến của Bộ Xây dựng (Công văn số 1557-BXD/CSXD ngày 21-11-1997), Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Công văn số 1978-QĐ/MTg ngày 25-11-1997), Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 3399-KHĐT ngày 13-11-1997), Bộ Tài chính (Công văn số 1903-ĐTPT/KH ngày 02-12-1997), Ủy bản nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Công văn số 99-UB/QLĐT ngày 01-01-1997).\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. – Phê duyệt Dự án Kho – cảng xăng dầu của Công ty Thương mại dầu khí (Petechim) tại xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung như sau :\n\n1. Tên Dự án : Kho - cảng xăng dầu Petechim.\n\n2. Chủ đầ tư : Công ty Thương mại dầu khí (Petechim) thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.\n\n3. Mục tiêu Dự án : Phục vụ công tác kinh doanh xăng dầu của ngành Dầu khí, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng trong và ngoài nước.\n\n4. Địa điểm và diện tích sử dụng :\n\n- Tại ấp 5, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Diện tích đất sử dụng : 15,5 ha.\n\n5. Công suất và các hạng mục đầu tư chủ yếu:\n\n- Kho có tổng công suất 50.000m3 ( gồm 10 bồn, mỗi bồn 5.000m3)\n\n- Cầu cảng: cảng nhập có khả năng tiếp nhận tầu chở dầu có trọng tải đến 25.000 tấn và cảng xuất có khả năng tiếp nhận tầu/xà lan có trọng tải đến 5.000 tấn;\n\n- Hệ thống đường ống công nghệ;\n\n- Hệ thống cung cấp bằng xe bồn;\n\n- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy và xử lý ô nhiễm môi trường;\n\n- Các công trình phụ trợ khác như : hệ thống đường nội bộ, cấp điện, nước, phòng quản lý, phòng thí nghiệm v.v… \n\n6. Vốn đầu tư và nguồn vốn:\n\na) Tổng mức đầu tư : 198.224 triệu đồng, trong đó:\n\n- Vốn cố định : 124.440 triệu đồng.\n\n- Vốn lưu động : 73.784 triệu đồng.\n\nb) Nguồn vốn : sử dụng vốn tự có của Công ty, vốn vay trong nước và nước ngoài.\n\n7. Phương thức thực hiện Dự án:\n\n- Quản lý Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện Dự án.\n\n- Đấu thầu mua sắm thiết bị hàng hóa và xây lắp theo quy định.\n\n8. Thời gian thực hiện đầu tư:\n\n- Khởi công xây dựng : tháng 3 năm 1998.\n\n- Hoàn thành: tháng 6 năm 1999.\n\n9. Các quy định khác đối với Dự án :\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, chủ đầu tư phải xem xét hoàn chỉnh các nội dung được lưu ý trong các công văn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của các cơ quan có liên quan.\n\n- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật đảm bảo quản lý thực hiện, vận hành Dự án an toàn và đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều 2. - Tổ chức thực hiện\n\nTổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm:\n\n- Chỉ đạo chủ đầu tư quản lý và thực hiện Dự án theo quy định hiện hành.\n\n- Lập quy hoạch phát triện hệ thống kho và hệ thống phân phối xăng dầu của ngành Dầu khí trên phạm vi cả nước làm căn cứ xem xét các dự án tiếp theo.\n\nĐiều 3. – Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Giám đốc Công ty Thương mại dầu khí và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nK.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNGNgô Xuân Lộc\n\n", + "id": 10530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105300.json b/contexts/context_105300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cbdf72550c798f0331944944d222bd413ab5d42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1442-QD-BGDDT-2022-Chuong-trinh-giao-duc-suc-khoe-tam-than-cho-hoc-sinh-2022-2025-516105.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1442-QD-BGDDT-2022-Chuong-trinh-giao-duc-suc-khoe-tam-than-cho-hoc-sinh-2022-2025-516105", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1442/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO TRẺ EM,\r\n\nHỌC SINH GIAI ĐOẠN 2022-2025 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1929/QĐ-TTg ngày 25/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức\r\n\nkhỏe học đường giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn\r\n\n2020-2025;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nGiáo dục thể chất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình giáo dục\r\n\nsức khỏe tâm thần cho trẻ em, học sinh giai đoạn 2022-2025 của ngành Giáo dục.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Vụ Giáo dục thể chất giúp Bộ trưởng đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, tổng hợp tình hình thực hiện và báo\r\n\ncáo lãnh đạo Bộ theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế;\r\n\n - UBND các tỉnh/thành phố (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ GDTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Ngô Thị Minh\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nGIÁO DỤC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO TRẺ EM, HỌC SINH GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 -2025 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1442/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nCăn cứ các nhiệm vụ được Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao tại Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025 (Quyết\r\n\nđịnh 1660); Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng (PHCN)\r\n\ncho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng\r\n\ngiai đoạn 2021-2030 (Quyết định 1929) và Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 29 tháng\r\n\n01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn 2020-2025 (Quyết định\r\n\n155), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình giáo dục sức khỏe tâm\r\n\nthần cho trẻ em, học sinh giai đoạn 2022-2025 của ngành Giáo dục, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về sức khỏe tâm thần cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên\r\n\ny tế trường học, trẻ em, học sinh; tăng cường các biện pháp dự phòng, phát hiện\r\n\nsớm các yếu tố nguy cơ gây các bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, trầm cảm, sa\r\n\nsút trí tuệ, rối loạn phổ tự kỷ, rối loạn tăng động giảm chú ý và các rối loạn\r\n\nsức khỏe tâm thần khác (sau đây gọi chung là rối loạn sức khỏe tâm thần) trong\r\n\ntrường học góp phần hỗ trợ can thiệp, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của\r\n\ntrẻ em, học sinh (gọi tắt là học sinh).\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% học sinh được tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về sức khỏe và nâng cao kiến thức, hiểu biết về sức khỏe tâm thần.\n\n- Học sinh rối loạn sức khỏe\r\n\ntâm thần ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục và các hình thức\r\n\ntư vấn dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau.\n\n- 50% trường học thực hiện việc\r\n\nđánh giá phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ về bệnh không lây nhiễm, sức khỏe tâm\r\n\nthần cho học sinh và học sinh phổ thông được phổ biến, tư vấn về sức khỏe tâm\r\n\nthần, tâm sinh lý lứa tuổi.\n\n- Ít nhất 60% nhân viên y tế\r\n\ntrường học, nhân viên thực hiện công tác xã hội và tư vấn tâm lý trong trường học\r\n\nđược nâng cao năng lực về công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần.\n\n- 90% các cơ sở giáo dục có cơ\r\n\nchế phối hợp với các cơ sở y tế liên quan tại địa phương để thực hiện chăm sóc,\r\n\ngiáo dục, phục hồi khả năng học tập và học nghề cho học sinh, sinh viên, học\r\n\nviên bị rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục có kế\r\n\nhoạch liên ngành triển khai công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối\r\n\nloạn sức khỏe tâm thần trong kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường\r\n\ngiai đoạn 2022-2025.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách, phối hợp liên ngành\n\n- Tiếp tục hoàn thiện chính\r\n\nsách về giáo dục đối với học sinh có rối loạn sức khỏe tâm thần; chính sách ưu\r\n\nđãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục đối với học sinh rối loạn sức\r\n\nkhỏe tâm thần.\n\n- Xây dựng chương trình, tài liệu\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học về\r\n\ncác yếu tố nguy cơ và biện pháp dự phòng, can thiệp và giáo dục đối với học\r\n\nsinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách về\r\n\nviệc phổ cập giáo dục đối với học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Xem xét đưa nội dung giáo dục\r\n\nhòa nhập vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao\r\n\nđẳng có đào tạo ngành sư phạm.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng các tiêu\r\n\nchuẩn, tiêu chí đối với cơ sở giáo dục có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục\r\n\ncho học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Xây dựng các cơ chế phối hợp\r\n\nliên ngành trong công tác truyền thông, giáo dục, tư vấn và chăm sóc, đánh giá\r\n\nphát hiện sớm các yếu tố nguy cơ về sức khỏe tâm thần của học sinh trong các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\n2. Tăng cường công tác chăm\r\n\nsóc và quản lý sức khỏe tâm thần học sinh\n\n- Tổ chức quản lý, theo dõi và\r\n\ntư vấn về chăm sóc sức khỏe tâm thần học sinh trong trường học.\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá sức\r\n\nkhỏe định kỳ của học sinh và kết hợp lồng ghép đánh giá phát hiện sớm, tư vấn\r\n\nvà dự phòng các yếu tố nguy cơ của rối loạn sức khỏe tâm thần trong trường học.\n\n- Xây dựng và triển khai các\r\n\nchương trình giáo dục, hỗ trợ, phòng ngừa và can thiệp sớm đối với các trường hợp\r\n\nhọc sinh có rối loạn sức khỏe tâm thần trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nvà mô hình giáo dục, truyền thông và tư vấn đối với học sinh rối loạn sức khỏe\r\n\ntâm thần có hiệu quả phù hợp với nhu cầu đang dạng của học sinh.\n\n3. Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên và học\r\n\nsinh về sức khỏe tâm thần\n\n- Truyền thông, giáo dục, nâng\r\n\ncao nhận thức cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên y tế trường học\r\n\nvề công tác chăm sóc, giáo dục đối với học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Lồng ghép các chương trình\r\n\ngiáo dục sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục;\r\n\nTăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục về sức khỏe tâm thần cho học\r\n\nsinh trong trường học.\n\n- Xây dựng tài liệu và sổ tay\r\n\nhướng dẫn công tác chăm sóc sức khỏe và chăm sóc, tư vấn, sàng lọc đối với học\r\n\nsinh rối loạn sức khỏe tâm thần; tài liệu nâng cao kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn\r\n\ncác phương pháp nhận biết và hỗ trợ sàng lọc, can thiệp cơ bản đối với học sinh\r\n\ncó rối loạn sức khỏe tâm thần trong trường học và tư vấn, hỗ trợ chuyển tuyến\r\n\nkhi cần thiết.\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\ntập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ, nhân viên y tế trường\r\n\nhọc, cha mẹ học sinh về chăm sóc, đánh giá phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ về\r\n\nsức khỏe tâm thần của học sinh trong trường học.\n\n- Tăng cường truyền thông giáo\r\n\ndục sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống và các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ sức khỏe\r\n\ntâm thần cho học sinh thông qua các chương trình, hoạt động giáo dục, trải nghiệm\r\n\nphù hợp trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nvà phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên y tế trường học để nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động chăm sóc, đánh giá phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ về sức\r\n\nkhỏe tâm thần ở học sinh trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Xây dựng và triển khai nhân rộng\r\n\ncác mô hình nâng cao sức khỏe trong trường học để phòng chống bệnh không lây\r\n\nnhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần; lồng ghép và triển khai các Chương trình,\r\n\ndự án, đề án nâng cao sức khỏe như bảo đảm dinh dưỡng và tăng cường các hoạt động\r\n\nthể lực, phòng, chống tác hại thuốc lá và rượu bia trong trường học, tăng cường\r\n\ntham gia các câu lạc bộ sức khỏe và câu lạc bộ thể thao, Sức khỏe học đường ...\n\n- Tăng cường sản phẩm, tài liệu\r\n\ntruyền thông, đa dạng các hình thức truyền thông về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe\r\n\ncho học sinh phòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần\r\n\ntrong trường học; nâng cao năng lực về các kỹ năng truyền thông, lập kế hoạch\r\n\ncho cán bộ quản lý giáo viên và đội ngũ tuyên truyền viên trong trường học về\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n4. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá\n\n- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ\r\n\nliệu về giáo dục đặc biệt của học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần vào phần mềm\r\n\nquản lý sức khỏe của học sinh.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu, khảo\r\n\nsát để quản lý học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần trong trường học.\n\n5. Tăng cường hợp tác quốc tế,\r\n\nhuy động nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, ngừa rối loạn\r\n\nsức khỏe tâm thần trong trường học\n\n- Nghiên cứu, khảo sát học hỏi\r\n\ncác nước trong khu vực và thế giới về lĩnh vực trợ giúp xã hội, chăm sóc, giáo\r\n\ndục và phục hồi chức năng cho học sinh tự kỷ, rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Huy động sự ủng hộ, tham gia\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục học\r\n\nsinh, phòng, chống các bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần; lĩnh\r\n\nvực trợ giúp xã hội và phục hồi cho học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\n- Thúc đẩy hợp tác quốc tế,\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để chia sẻ kinh nghiệm\r\n\nvà hỗ trợ tài chính triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Thực hiện lồng ghép phù hợp với\r\n\ncác chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đến chăm sóc, bảo vệ sức khỏe\r\n\ncho học sinh, công tác xã hội và tư vấn tâm lý đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và tranh thủ tối đa các nguồn lực trong quá\r\n\ntrình triển khai Kế hoạch.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Vụ Giáo dục thể chất\n\na) Chủ trì, tham mưu Lãnh đạo Bộ\r\n\nban hành Chương trình giáo dục sức khỏe tâm thần cho trẻ em, học sinh giai đoạn\r\n\n2022-2025; chỉ đạo các sở giáo dục và các cơ sở giáo dục tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch tại địa phương, đơn vị.\n\nb) Xây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị có liên quan về công tác phòng, chống\r\n\nbệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần trong các cơ sở giáo dục.\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các chính sách về phòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối\r\n\nloạn sức khỏe tâm thần học sinh.\n\nd) Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông, giáo dục phù hợp với học sinh; xây dựng các tài liệu tuyên truyền, giáo\r\n\ndục sức khỏe học sinh về chăm sóc sức khỏe tâm thần trong trường học.\n\nđ) Chủ trì theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ giải\r\n\nquyết các khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Vụ Giáo dục Chính trị và\r\n\ncông tác học sinh, sinh viên\n\na) Lồng ghép các chương trình\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội\r\n\nvà tư vấn tâm lý trong trường học về rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc kiểm tra, đánh giá thực hiện Kế hoạch và các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n3. Vụ Giáo dục Đại học\n\na) Phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nvà các đơn vị liên quan xem xét đưa nội dung giáo dục hòa nhập vào các chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành\r\n\nsư phạm.\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc kiểm tra, đánh giá thực hiện Kế hoạch và các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n4. Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\nHướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ\r\n\ntrong việc xây dựng dự toán kinh phí để triển khai các hoạt động theo kế hoạch\r\n\nhoạt động được lãnh đạo Bộ phê duyệt và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.\n\n5. Cục Công nghệ thông tin\n\nPhối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan để rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về giáo dục của học sinh có rối loạn\r\n\nsức khỏe tâm thần vào phần mềm quản lý hệ thống sức khỏe của học sinh.\n\n6. Các đơn vị thuộc Bộ\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nphân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch này có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo yêu\r\n\ncầu; định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm gửi báo cáo kết quả triển khai về\r\n\nVụ Giáo dục thể chất để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n7. Các Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo chỉ đạo xây dựng Kế hoạch/Chương trình theo giai đoạn, từng năm phù hợp với\r\n\ntình hình, điều kiện để triển khai tại địa phương, đơn vị.\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc phạm vi quản lý thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\nc) Tổ chức tổng kết hằng năm và\r\n\ngửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp\r\n\nbáo cáo (qua Vụ Giáo dục thể chất).\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ và các nguồn huy động\r\n\nhợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Việc lập dự toán, quyết toán,\r\n\nquản lý sử dụng kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện theo các quy định pháp luật\r\n\nhiện hành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC KẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO\r\n\nTRẺ EM, HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2022-2025 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nSản phẩm\n\n1\n\nHoàn thiện cơ chế, chính\r\n\n sách, phối hợp liên ngành\n\n1.1\n\nRà soát, hoàn thiện các văn bản,\r\n\n hướng dẫn về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh rối loạn sức khỏe\r\n\n tâm thần (phù hợp từng cấp học).\n\nVụ GDMN \n\nVụ GDTH \n\nVụ GDTrH \n\nVụ GDĐH\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản/hướng dẫn được xây dựng\n\n1.2\n\nXây dựng chính sách ưu đãi đối\r\n\n với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục đối với học sinh rối loạn sức khỏe\r\n\n tâm thần\n\nCục NG&CBQLGD\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản/hướng dẫn được xây dựng\n\n1.3\n\nXây dựng chương trình, tài liệu\r\n\n bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học,\r\n\n nhân viên tham gia giáo dục học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần\n\nCục NG&CBQLC SGD\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nChương trình, tài liệu được xây dựng\n\n1.4\n\nXây dựng các văn bản, chính sách\r\n\n về việc phổ cập giáo dục đối với học sinh tự kỷ và rối loạn sức khỏe tâm thần\n\nVụ GDMN \n\nVụ GDTH \n\nVụ GDTrH\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản/hướng dẫn/Chương trình/Đề án được xây dựng\n\n1.5\n\nĐưa nội dung giáo dục hòa nhập\r\n\n vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng\r\n\n đào tạo ngành sư phạm\n\nVụ GDĐH\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2023-2025\n\nChương trình được ban hành\n\n1.6\n\nXây dựng các tiêu chuẩn, tiêu\r\n\n chí đối với cơ sở giáo dục có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục cho học\r\n\n sinh rối loạn sức khỏe tâm thần.\n\nCục CSVC\n\n- Viện KHGDVN; \n\n- Các đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nNghiên cứu/Bộ tiêu chí được xây dựng\n\n1.7\n\nXây dựng các cơ chế phối hợp liên\r\n\n ngành trong công tác truyền thông, giáo dục, tư vấn và chăm sóc, đánh giá\r\n\n phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ về sức khỏe tâm thần của học sinh trong các\r\n\n cơ sở giáo dục.\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản chỉ đạo/hướng dẫn/Kế hoạch phối hợp\n\n2\n\nTăng cường công tác chăm\r\n\n sóc và quản lý sức khỏe tâm thần học sinh\n\n2.1\n\nChỉ đao, hướng dẫn công tác\r\n\n quản lý, theo dõi và tư vấn chăm sóc sức khỏe khỏe tâm thần học sinh trong\r\n\n trường học.\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản/hướng dẫn\n\n2.2\n\nTổ chức kiểm tra, đánh giá sức\r\n\n khỏe định kỳ của học sinh và kết hợp lồng ghép đánh giá phát hiện sớm, tư vấn\r\n\n và dự phòng các yếu tố nguy cơ của rối loạn sức khỏe tâm thần trong trường học.\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nKế hoạch, chương trình, dự án được triển khai\n\n2.3\n\nXây dựng và triển khai thí điểm,\r\n\n nhân rộng các mô hình nâng cao sức khỏe trong trường học để phòng ngừa các yếu\r\n\n tố nguy cơ của rối loạn sức khỏe tâm thần học sinh\n\nVụ GDTC\n\nVụ GDMN\n\nVụ GDTH\n\nVụ GDTrH\n\nVụ GDĐH GDCTHSSV\n\nViện KHGDVN\n\n2022-2025\n\nMô hình thí điểm được triển khai và nhân rộng\n\n3\n\nTăng cường công tác truyền\r\n\n thông, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân\r\n\n viên và học sinh về các yếu tố nguy cơ của rối loạn sức khỏe tâm thần\n\n3.1\n\nXây dựng các chuyên mục truyền\r\n\n thông về phòng, ngừa các yếu tố nguy cơ của rối loạn sức khỏe tâm thần trong\r\n\n các cơ sở giáo dục\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nCác chuyên mục/Tin bài truyền thông\n\n3.2\n\nTăng cường lồng ghép công tác\r\n\n giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục\n\nVụ GDCTHSSV\n\n- Vụ GDTC \n\n- Các đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nChương trình giáo dục/Văn bản hướng dẫn\n\n3.3\n\nXây dựng các tài liệu truyền\r\n\n thông mới (Infographic, video clip..) để tuyên truyền, phổ biến đến các cơ sở\r\n\n giáo dục về công tác chăm sóc sức khỏe, các yếu tố nguy cơ của rối loạn sức\r\n\n khỏe tâm thần và đánh giá, sàng lọc sức khỏe tâm thần trong trường học\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nCác sản phẩm truyền thông, Infographic, video clip được xây dựng\n\n3.4\n\nXây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\n tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên trong trường học về công\r\n\n tác hỗ trợ học sinh, kỹ năng giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc\r\n\n sống\n\nVụ GDTC\n\n- Vụ GDCTHSSV; \n\n- Các đơn vị có liên quan.\n\n2023-2025\n\nTài liệu/Kế hoạch\n\n3.5\n\nXây dựng Tài liệu hướng dẫn,\r\n\n tài liệu hỏi đáp về chăm sóc sức khỏe tâm thần và phòng, ngừa các yếu tố nguy\r\n\n cơ rối loạn tâm thần trong trường học.\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan.\n\nNăm 2024\n\nKế hoạch/Quyết định của Bộ GDĐT ban hành Tài liệu\n\n3.6\n\nXây dựng tài liệu hướng dẫn\r\n\n dành cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, giáo viên tư vấn tâm lý, nhân\r\n\n viên y tế trường học về đánh giá, phát hiện sớm những học sinh có ảnh hưởng về\r\n\n sức khỏe tâm thần để có kế hoạch can thiệp phù hợp\n\nVụ GDTC\n\n- Vụ GDCTHSSV; \n\n- Các đơn vị có liên quan\n\nNăm 2023\n\nKế hoạch/Quyết định của Bộ GDĐT ban hành Tài liệu\n\n3.7\n\nHướng dẫn triển khai lồng\r\n\n ghép công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trong trường học với các Chương\r\n\n trình, dự án, đề án nâng cao sức khỏe như bảo đảm dinh dưỡng và tăng cường\r\n\n các hoạt động thể lực, phòng, chống tác hại thuốc lá và rượu bia trong trường\r\n\n học, Sức khỏe học đường ...\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nVăn bản/hướng dẫn\n\n3.8\n\nTập huấn nâng cao năng lực\r\n\n cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên y tế trường học và tuyên\r\n\n truyền viên nâng về các kỹ năng truyền thông, lập kế hoạch phòng, ngừa rối loạn\r\n\n sức khỏe tâm thần trong trường học\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nHội nghị/Tập huấn/Kế hoạch/Báo cáo\n\n3.9\n\nTổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng về rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức khỏe\r\n\n sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần của thanh niên trong các cơ sở\r\n\n giáo dục\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nHội nghị/Tập huấn/Kế hoạch/Báo cáo\n\n3.10\n\nXây dựng các tài liệu, tổ chức\r\n\n tập huấn về cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và tư vấn tâm lý cho học sinh\n\nVụ GDCTHSSV\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2022-2025\n\nTài liệu/Tập huấn/Kế hoạch/Báo cáo\n\n4\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá\n\n4.1\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu, khảo\r\n\n sát để quản lý học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần trong trường học\n\nCục CNTT\n\n- Vụ GDTC \n\n- Các đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nCơ sở dữ liệu được xây dựng\n\n4.2\n\nXây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\n liệu về học sinh rối loạn sức khỏe tâm thần vào cơ sở dữ liệu về quản lý sức\r\n\n khỏe của học sinh\n\nCục CNTT\n\n- Vụ GDTC \n\n- Các đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nCơ sở dữ liệu được cập nhật\n\n5\n\nTăng cường hợp tác quốc tế,\r\n\n huy động nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, ngừa rối loạn\r\n\n sức khỏe tâm thần trong trường học\n\n5.1\n\nXây dựng các chương trình/Kế hoạch\r\n\n phối hợp mở rộng về công tác chăm sóc, đánh giá phát hiện sớm học sinh rối loạn\r\n\n sức khỏe tâm thần trong trường học\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2023-2025\n\nKế hoạch/Chương trình phối hợp/Biên bản ghi nhớ/Thỏa thuận hợp tác\n\n5.2\n\nTổ chức các hội thảo chuyên đề/Hội\r\n\n nghị có sự tham gia của các Tổ chức quốc tế, các chuyên gia nước ngoài, trao\r\n\n đổi kinh nghiệm để thúc đẩy công tác trợ giúp đối với học sinh rối loạn sức\r\n\n khỏe tâm thần trong trường học\n\nVụ GDTC\n\nCác đơn vị có liên quan\n\n2022-2025\n\nKế hoạch/Hội nghị/Hội thảo được tổ chức\n\n6\n\nSơ kết và Tổng kết Chương\r\n\n trình\n\n6.1\n\nTổ chức Hội nghị tổng kết việc\r\n\n thực hiện Chương trình\n\nVụ GCTC\n\nCác đơn vị liên quan\n\n2025\n\nKế hoạch/Hội nghị\n\n\n\n", + "id": 105300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105301.json b/contexts/context_105301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba5b79570435e185b574d32aee9531d3e48555fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_105301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2009-NQ-HDND-ho-tro-tien-an-benh-nhan-noi-tru-nguoi-dan-toc-thieu-so-ho-ngheo-Khanh-Hoa-220359.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2009-NQ-HDND-ho-tro-tien-an-benh-nhan-noi-tru-nguoi-dan-toc-thieu-so-ho-ngheo-Khanh-Ho", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do -\r\n\n Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố: 16/2009/NQ-HĐND\n\nNha Trang, ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU\r\n\nTRỊ NỘI TRÚ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm\r\n\n2008 của Thủ tưởng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải\r\n\nTrung Bộ đến năm 2010;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 3350/TTr-UBND ngày 03 tháng 7\r\n\nnăm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 28/BC-BDT ngày 10 tháng\r\n\n7 năm 2009 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các\r\n\nvị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chế độ hỗ trợ tiền ăn tại nhà ăn, bếp ăn cho bệnh nhân khi điều trị nội\r\n\ntrú ở bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện tuyến tỉnh, được quy định cụ thể như\r\n\nsau:.\n\n1. Đối tượng:\n\na) Là người dân tộc thiểu số cư trú tại huyện Khánh Sơn,\r\n\nKhánh Vĩnh, các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng;\n\nb) Là người dân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Khánh Hòa\r\n\nthuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh.\n\n2. Mức hỗ trợ và thời gian thực hiện:\n\na) Mức hỗ trợ 10.000 đồng/ngày/người;\n\nb) Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2009.\n\n3. Ngân sách tỉnh tính toán bổ sung số kinh phí tăng thêm để\r\n\nthực hiện chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này năm 2009 cho ngành y\r\n\ntế. Từ năm 2010, ngân sách tỉnh cân đối trong dự toán đầu năm.\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này\r\n\ntheo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi, trách nhiệm được phân công.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp\r\n\nlần thứ 12 thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần An Khánh\n\n\n\n", + "id": 105301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105302.json b/contexts/context_105302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b065c0fbbdab4ba9c41f479ec0b83586150f9638 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-08-2011-QD-TTg-tang-cuong-can-bo-cho-xa-huyen-ngheo-118244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2011-QD-TTg-tang-cuong-can-bo-cho-xa-huyen-ngheo-118244", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 08/2011/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTĂNG CƯỜNG CÁN BỘ CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN NGHÈO\r\n\nĐỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều\r\n\nchỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai\r\n\nChâu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nsố lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo\n\n1.\r\n\nTăng cường 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho các xã thuộc huyện nghèo chưa bố\r\n\ntrí đủ 02 Phó Chủ tịch để thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối\r\n\nvới 61 huyện nghèo.\n\n2.\r\n\nỦy ban nhân dân xã được tăng cường 01 Phó Chủ tịch có 05 thành viên gồm có 01\r\n\nChủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 02 ủy viên.\n\n3.\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được tăng cường thuộc biên chế nhà nước nhưng\r\n\nkhông nằm trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.\n\nĐiều 2. Nguồn cán bộ tăng cường\n\nNgười\r\n\nđược bố trí vào chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được lựa chọn từ cán\r\n\nbộ, công chức tỉnh, huyện và từ trí thức trẻ tình nguyện là đối tượng của Dự án\r\n\nthí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về\r\n\nlàm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt. Số lượng và nguồn cán bộ được thực hiện theo phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chế độ, chính sách\n\n1.\r\n\nViệc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban nhân dân xã được\r\n\ntăng cường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.\n\n2.\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được tăng cường hưởng chế độ, chính sách theo\r\n\nquy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Quyết định số\r\n\n70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính\r\n\nsách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và\r\n\nchính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật\r\n\nvề tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nBộ\r\n\nNội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh có huyện nghèo triển khai Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ\r\n\nưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\nthuộc 62 huyện nghèo để bảo đảm nguồn nhân sự tăng cường cho các xã thuộc huyện\r\n\nnghèo.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011.\n\n2.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n \n\nPHỤ LỤC \n\nNGUỒN CÁN BỘ TĂNG CƯỜNG CHO CÁC XÃ THUỘC\r\n\nHUYỆN NGHÈO \r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nCác\r\n\n tỉnh có huyện nghèo\n\nCác\r\n\n huyện nghèo\n\nTổng\r\n\n số xã trong huyện\n\nSố\r\n\n xã đã được bố trí 02 Phó Chủ tịch\n\nTừ\r\n\n nguồn CBCC của tỉnh và huyện tăng cường về làm PCT UBND xã\n\nTừ\r\n\n nguồn trí thức trẻ tình nguyện về làm PCT UBND xã\n\nA\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\nLai Châu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSìn Hồ\n\n23\n\n02\n\n01\n\n20\n\n2\n\nMường Tè\n\n16\n\n03\n\n01\n\n12\n\n3\n\nPhong Thổ\n\n18\n\n05\n\n01\n\n12\n\n4\n\nTân Uyên\n\n10\n\n0\n\n0\n\n10\n\n5\n\nThan Uyên\n\n12\n\n02\n\n0\n\n10\n\nĐiện Biên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTủa Chùa\n\n12\n\n02\n\n01\n\n09\n\n7\n\nMường Ảng\n\n10\n\n02\n\n01\n\n07\n\n8\n\nMường Nhé\n\n16\n\n06\n\n01\n\n09\n\n9\n\nĐiện Biên Đông\n\n14\n\n06\n\n01\n\n07\n\nSơn La\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nQuỳnh Nhai\n\n13\n\n06\n\n01\n\n06\n\n11\n\nSốp Cộp\n\n8\n\n05\n\n0\n\n03\n\n12\n\nPhù Yên\n\n27\n\n09\n\n01\n\n17\n\n13\n\nMường La\n\n16\n\n06\n\n01\n\n09\n\n14\n\nBắc Yên\n\n16\n\n04\n\n01\n\n11\n\nCao Bằng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nHạ Lang\n\n14\n\n08\n\n0\n\n06\n\n16\n\nBảo Lâm\n\n14\n\n04\n\n0\n\n10\n\n17\n\nBảo Lạc\n\n17\n\n05\n\n01\n\n11\n\n18\n\nThông Nông\n\n11\n\n03\n\n0\n\n08\n\n19\n\nHà Quảng\n\n19\n\n09\n\n01\n\n09\n\nHà Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nQuản Bạ\n\n13\n\n07\n\n0\n\n06\n\n21\n\nYên Minh\n\n18\n\n08\n\n0\n\n10\n\n22\n\nHoàng Su Phì\n\n25\n\n05\n\n01\n\n19\n\n23\n\nMèo Vạc\n\n18\n\n02\n\n01\n\n15\n\n24\n\nĐồng Văn\n\n19\n\n14\n\n0\n\n05\n\n25\n\nXín Mần\n\n19\n\n06\n\n01\n\n12\n\nLào Cai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n26\n\nSi Ma Cai\n\n13\n\n03\n\n01\n\n09\n\n27\n\nMường Khương\n\n16\n\n09\n\n0\n\n07\n\n28\n\nBắc Hà\n\n21\n\n02\n\n01\n\n18\n\nYên Bái\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n29\n\nMù Cang Chải\n\n14\n\n03\n\n01\n\n10\n\n30\n\nTrạm Tấu\n\n12\n\n01\n\n01\n\n10\n\nBắc Kạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n31\n\nPác Nặm\n\n10\n\n01\n\n01\n\n08\n\n32\n\nBa Bể\n\n16\n\n01\n\n01\n\n14\n\nPhú Thọ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n33\n\nTân Sơn\n\n17\n\n09\n\n0\n\n08\n\nBắc Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n34\n\nSơn Động\n\n23\n\n02\n\n01\n\n20\n\nThanh Hóa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n35\n\nLang Chánh\n\n11\n\n04\n\n01\n\n06\n\n36\n\nQuan Sơn\n\n13\n\n08\n\n0\n\n05\n\n37\n\nQuan Hóa\n\n18\n\n02\n\n01\n\n15\n\n38\n\nThường Xuân\n\n17\n\n10\n\n0\n\n07\n\n39\n\nMường Lát\n\n9\n\n08\n\n0\n\n01\n\n40\n\nNhư Xuân\n\n18\n\n03\n\n01\n\n14\n\n41\n\nBá Thước\n\n23\n\n09\n\n01\n\n13\n\nNghệ An\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n42\n\nTương Dương\n\n18\n\n06\n\n01\n\n11\n\n43\n\nKỳ Sơn\n\n21\n\n01\n\n01\n\n19\n\n44\n\nQuế Phong\n\n14\n\n06\n\n0\n\n08\n\nQuảng Bình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n45\n\nMinh Hóa\n\n16\n\n05\n\n0\n\n11\n\nQuảng Trị\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n46\n\nĐa Krông\n\n14\n\n06\n\n0\n\n08\n\nQuảng Nam\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n47\n\nTây Giang\n\n10\n\n08\n\n0\n\n02\n\n48\n\nPhước Sơn\n\n12\n\n01\n\n01\n\n10\n\n49\n\nNam Trà My\n\n10\n\n0\n\n01\n\n09\n\nQuảng Ngãi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n50\n\nSơn Hà\n\n14\n\n04\n\n01\n\n09\n\n51\n\nTrà Bồng\n\n10\n\n01\n\n02\n\n07\n\n52\n\nSơn Tây\n\n09\n\n0\n\n01\n\n08\n\n53\n\nMinh Long\n\n05\n\n0\n\n01\n\n04\n\n54\n\nTây Trà\n\n09\n\n0\n\n01\n\n08\n\n55\n\nBa Tơ\n\n20\n\n02\n\n01\n\n17\n\nBình Định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n56\n\nAn Lão\n\n10\n\n01\n\n01\n\n08\n\n57\n\nVĩnh Thạnh\n\n09\n\n01\n\n01\n\n07\n\n58\n\nVân Canh\n\n07\n\n01\n\n01\n\n05\n\nNinh Thuận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n59\n\nBác Ái\n\n09\n\n0\n\n01\n\n08\n\nKon Tum\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n60\n\nKonPlông\n\n09\n\n0\n\n01\n\n08\n\n61\n\nTu Mơ Rông\n\n11\n\n0\n\n01\n\n10\n\nLâm Đồng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n62\n\nĐam Rông\n\n08\n\n03\n\n0\n\n05\n\nTổng\r\n\n số\n\n894\n\n250\n\n44\n\n600\n\nGhi chú:\n\n- Cột số 4 là\r\n\nsố xã thuộc huyện nghèo được tăng cường cán bộ, công chức của tỉnh và huyện về\r\n\nlàm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\n\n- Cột số 5 là\r\n\nsố xã thuộc huyện nghèo được tăng cường trí thức trẻ ưu tú tình nguyện về làm\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc đối tượng của Dự án thí điểm tuyển chọn\r\n\n600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", + "id": 105302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105303.json b/contexts/context_105303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be8567f3a2f2174017d3cc341155bfd90e1d6831 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-cua-Benh-vien-quan-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-270049.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-cua-Benh-vien-quan-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-270049", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2015/QĐ-UBND\n\nBình Tân, ngày 04\r\n\n tháng 3 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN QUẬN\r\n\nBÌNH TÂN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2012/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM\r\n\n2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban\r\n\nhành Quy chế Bệnh viện;\n\nCăn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND \r\n\nngày 27 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập\r\n\nBệnh viện quận Bình Tân trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về\r\n\nban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện quận Bình Tân;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Bệnh viện\r\n\nquận Bình Tân tại Tờ trình số 64/TTr-BV ngày 14 tháng 01 năm 2015 và của Trưởng\r\n\nphòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 221/TTr-NV ngày 27 tháng 02 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện quận\r\n\nBình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, như sau:\n\n1. Sửa đổi Khoản\r\n\n2 Điều 2:\n\n“2. Đào tạo cán bộ y tế:\n\n- Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào\r\n\ntạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học;\n\n- Tổ chức đào tạo liên tục cho các\r\n\nthành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 4:\n\n“Điều 4. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Các phòng chức năng:\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp;\n\n- Phòng Vật tư thiết bị y tế;\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ;\n\n- Phòng Hành chính quản trị;\n\n- Phòng Tài chính kế toán;\n\n- Phòng Điều dưỡng.\n\n2. Các khoa:\n\n- Khoa Khám bệnh;\n\n- Khoa Cấp cứu;\n\n- Khoa Hồi sức Tích cực - Chống độc;\n\n- Khoa Nội tổng hợp 1;\n\n- Khoa Nội tổng hợp 2;\n\n- Khoa Nội tổng hợp 3;\n\n- Khoa Nội tổng hợp 4;\n\n- Khoa Ngoại tổng hợp 1;\n\n- Khoa Ngoại tổng hợp 2;\n\n- Khoa Nhi 1;\n\n- Khoa Nhi 2;\n\n- Khoa Phụ sản;\n\n- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;\n\n- Khoa Dược;\n\n- Khoa Y học cổ truyền;\n\n- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;\n\n- Khoa Dinh dưỡng;\n\n- Khoa Gây mê hồi sức;\n\n- Khoa Tai - mũi - họng;\n\n- Khoa Mắt;\n\n- Khoa Hóa sinh;\n\n- Khoa Vi sinh;\n\n- Khoa Ung bướu;\n\n- Khoa Huyết học truyền máu;\n\n- Khoa Chấn thương Chỉnh hình.”\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Giám đốc Bệnh viện quận Bình Tân, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Chính\n\n\n\n", + "id": 105303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105304.json b/contexts/context_105304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4465a597cafce6ee100720e069d7b5a1858a19c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105304.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-24-2017-QD-UBND-su-dung-quyet-toan-nguon-von-huy-dong-muc-tieu-quoc-gia-Bac-Kan-360462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2017-QD-UBND-su-dung-quyet-toan-nguon-von-huy-dong-muc-tieu-quoc-gia-Bac-Kan-360462", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2017/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 17 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG\r\n\nKHÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản\r\n\nlý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết\r\n\ntoán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình\r\n\nlập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nXét Báo cáo số: 179/BCTĐ-STP\r\n\nngày 26/7/2017 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy chế\r\n\nsử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số: 113/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng nguồn vốn\r\n\nhuy động khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối\r\n\nXây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban,\r\n\nNgành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nSỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG KHÁC THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc\r\n\nhuy động, sử dụng và quyết toán các nguồn vốn huy động khác thực hiện các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn huy động khác thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Đối tượng huy động\r\n\nvốn\n\n1. Đối tượng huy động vốn, gồm:\n\na) Các hộ dân trên địa bàn xã;\n\nb) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và\r\n\nngoài địa bàn xã.\n\n2. Nội dung huy động vốn:\n\na) Huy động vốn đóng góp của nhân dân trong\r\n\nthôn, xã để xây dựng các công trình mà họ là người hưởng lợi;\n\nb) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân tài trợ, ủng hộ vốn đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc huy động\r\n\nvốn\n\n1. Việc huy động vốn từ cộng đồng dân cư phải thực\r\n\nhiện trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức độ\r\n\nkhó khăn của từng địa phương, được công bố công khai và thông qua Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n2. Việc huy động đóng góp của người dân phải được\r\n\nbàn bạc dân chủ; phải được sự đồng tình và nhất trí của người dân. Tuyệt đối\r\n\nkhông được yêu cầu nhân dân đóng góp bắt buộc, quá sức dân; không huy động đối\r\n\nvới hộ nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, gia đình chính\r\n\nsách, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.\n\n3. Vốn huy động khác để đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình phải được sử dụng đúng mục đích, huy động cho công trình nào phải đầu tư\r\n\ntrực tiếp cho công trình đó. Phương thức huy động, mức huy động do nhân dân nơi\r\n\ncó dự án bàn bạc và quyết định.\n\n4. Các nguồn vốn huy động bằng hiện vật và ngày\r\n\ncông lao động hoặc công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị\r\n\nngày công lao động để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản\r\n\nlý, không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC HUY ĐỘNG VÀ THỰC\r\n\nHIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\n\nĐiều 4. Tổ chức huy động vốn\n\n1. Tổ chức huy động vốn góp từ nhân dân:\n\nHằng năm, Ủy ban nhân dân xã triển khai huy động\r\n\nvốn góp của dân theo quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã theo Sổ tay hướng dẫn\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Nội dung huy động vốn để đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phải đưa ra bàn bạc thống nhất\r\n\ntại cuộc họp thôn do Tổ kế hoạch thôn tổ chức, mức huy động dựa trên nguyên tắc\r\n\ntự nguyện và phù hợp với cơ cấu vốn đối với từng danh mục công trình.\n\nTrường hợp có chủ hộ chưa nhất trí với phương án\r\n\nhuy động đóng góp, Ủy ban nhân dân cấp xã, các thôn chủ trì phối hợp cùng Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương kiên trì giải thích, vận\r\n\nđộng, thuyết phục để các hộ này tự nguyện đóng góp tham gia theo sự thống nhất\r\n\nchung.\n\nTrong quá trình huy động đóng góp khuyến khích\r\n\nnhững đối tượng, cá nhân, doanh nghiệp có khả năng tài trợ, đóng góp, ủng hộ tự\r\n\nnguyện nhiều hơn mức quy định.\n\n2. Tổ chức huy động vốn góp từ các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân:\n\nThông qua phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức\r\n\nhội nghị hoặc thư mời: Ủy ban nhân dân xã thực hiện tuyên truyền, vận động các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào các công trình có khả năng\r\n\nthu hồi vốn hoặc tài trợ, ủng hộ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn\r\n\nxã.\n\n3. Thống nhất nội dung huy động vốn, thông qua Hội\r\n\nđồng nhân dân xã và thực hiện công bố công khai:\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của nhân dân tại\r\n\ncác cuộc họp về mức đóng góp và kết quả huy động vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân, Ủy ban nhân dân xã thực hiện tổng hợp số vốn huy động theo danh mục công\r\n\ntrình trong kế hoạch đầu tư cấp xã.\n\nSau khi tổng hợp nguồn vốn huy động khác vào kế\r\n\nhoạch đầu tư cấp xã, việc công bố công khai, lấy ý kiến đóng góp cộng đồng và\r\n\nxin ý kiến của Hội đồng nhân dân xã được thực hiện theo quy trình lập kế hoạch\r\n\nđầu tư cấp xã.\n\nĐiều 5. Các hình thức huy động\n\n1. Huy động vốn đầu tư trực tiếp xây dựng công\r\n\ntrình: Căn cứ vào tình hình thực tế thi công của mỗi công trình và đặc điểm của\r\n\ntừng địa phương có thể huy động đóng góp theo các hình thức sau:\n\na) Vốn góp bằng tiền;\n\nb) Vốn góp bằng hiện vật như: Cát, đá, sỏi, xi\r\n\nmăng, gạch, ngói;\n\nc) Vốn góp bằng ngày công lao động;\n\nd) Vốn góp bằng chi phí máy xây dựng;\n\ne) Hình thức đóng góp hỗn hợp: Kết hợp từ hai\r\n\nhình thức quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c, Khoản 1 Điều này.\n\n2. Huy động chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng\r\n\ncông trình:\n\nTrường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng\r\n\ncó phát sinh việc giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã họp dân trong\r\n\nkhu vực để thống nhất giải quyết theo phương thức sau:\n\na) Thông báo cho từng hộ dân phần diện tích đất\r\n\nvà tài sản trên đất, cây cối hoa màu gắn với diện tích đất bị giải tỏa để thống\r\n\nnhất tính toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đưa vào tổng dự toán\r\n\ncông trình để xác định giá trị huy động;\n\nb) Vận động các hộ dân tự nguyện hiến đất và\r\n\nkhông yêu cầu bồi thường tài sản, cây cối hoa màu trên đất để đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình. Trong trường hợp không vận động được thì có thể xây dựng phương án\r\n\nhuy động của những hộ được hưởng lợi từ công trình trên cơ sở giá trị chi phí\r\n\ngiải phóng mặt bằng công trình.\n\nĐiều 6. Xây dựng mức đóng\r\n\ngóp của các đối tượng\n\n1. Xác định nhu cầu huy động vốn: Nguồn vốn cần\r\n\nhuy động được xác định trên cơ sở tổng dự toán công trình được duyệt sau khi đã\r\n\ntrừ đi các nguồn: Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, đóng góp của\r\n\ntổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; các nguồn khác (nếu có).\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp\r\n\nvà công bố công khai các trường hợp được xét miễn giảm thuộc đối tượng là hộ\r\n\nnghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, gia đình chính sách và đối\r\n\ntượng hưởng trợ cấp xã hội.\n\n3. Xây dựng mức đóng góp của các đối tượng:\n\nCăn cứ vào lợi ích do dự án mang lại đối với\r\n\ndoanh nghiệp, các hộ, Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu xây dựng phương án huy\r\n\nđộng và mức đóng góp cụ thể đối với từng đối tượng theo nội dung sau:\n\n3.1. Đối với công trình giao\r\n\nthông:\n\na) Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, các hộ\r\n\ntrực tiếp được hưởng lợi nhiều (hộ có phương tiện vận tải, hộ ở mặt tiền) từ\r\n\ncông trình được đầu tư thì mức huy động đóng góp cao hơn;\n\nb) Các hộ còn lại mức huy động đóng góp ít hơn\r\n\ncác hộ nói trên;\n\nc) Các hộ quy định tại Tiết b, Điểm 3.1, Khoản 3\r\n\nĐiều này có thể đóng góp mức cao hơn nếu tự nguyện đóng góp thêm.\n\n3.2. Đối với công trình thủy lợi: Mức đóng góp của\r\n\nhộ gia đình được hưởng lợi xây dựng theo tỷ lệ diện tích đất canh tác (02 vụ diện\r\n\ntích nhân (x) 2); các đối tượng còn lại mức đóng góp được xây dựng trên cơ sở mức\r\n\nthu nhập bình quân/năm của từng đối tượng.\n\n3.3. Đối với các công trình khác: Mức đóng góp\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở mức thu nhập bình quân/năm của từng đối tượng.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện quản\r\n\nlý và sử dụng vốn huy động\n\n1. Tiếp nhận vốn huy động:\n\nCăn cứ vào chủ trương, phương thức và mức huy động\r\n\ndo nhân dân bàn bạc thống nhất và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Tài chính xã chủ trì phối hợp với các Trưởng\r\n\nthôn nơi có công trình tổ chức tiếp nhận vốn đóng góp. Các khoản đóng góp sau\r\n\nkhi tiếp nhận được tổng hợp, thống nhất quy đổi thành tiền và giao lại cho Ban\r\n\nQuản lý xã quản lý, sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Tùy từng hình thức\r\n\nđóng góp, cách thức tiếp nhận cụ thể như sau:\n\na) Đối với khoản đóng góp bằng tiền mặt: Ban Tài\r\n\nchính cấp xã thu tiền hoặc cung cấp biên lai thu tiền cho Trưởng thôn, Ban Vận\r\n\nđộng (do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập) để tiếp nhận, quản lý các khoản đóng\r\n\ngóp của nhân dân và các tổ chức kinh tế, xã hội (nếu có). Số tiền đóng góp thu\r\n\nđược và biên lai thu tiền được nộp đầy đủ cho Ban Tài chính cấp xã theo từng đợt\r\n\nhuy động, thời gian mỗi đợt tối đa là 05 ngày.\n\nb) Đối với khoản đóng góp bằng hiện vật: Ban Quản\r\n\nlý xã có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu trước khi tiếp nhận,\r\n\nBan Tài chính xã tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và quy đổi thành tiền, công thức\r\n\nquy đổi:\n\nGiá trị đóng góp\r\n\n= ∑ Khối lượng VL(i) * đơn giá quy đổi VL(i)\n\n(Đơn giá quy đổi = Giá thông báo (hoặc giá\r\n\nbán tại nơi sản xuất gần nhất) + chi phí vận chuyển).\n\nc) Đối với việc đóng góp bằng quyền sử dụng đất:\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Tài chính xã, cán bộ địa chính xã hướng dẫn\r\n\nnhân dân thực hiện thủ tục hiến đất theo phương án huy động đã thống nhất và cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo văn bản hướng dẫn của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; Ban Tài chính xã căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề giá đất, giá bồi thường cây cối, hoa màu trên đất để tính ra giá trị đóng\r\n\ngóp của dân và công khai cho nhân dân nơi có dự án biết để thống nhất đưa vào\r\n\ngiá trị công trình.\n\nGiá trị đóng góp\r\n\n= ∑ Diện tích đất đóng góp của từng hộ (i) * đơn giá BT (i)\n\n(Đơn giá BT là đơn giá bồi thường đất đai,\r\n\n(cây cối, hoa màu trên đất nếu có) được áp dụng tại thời điểm hiến đất).\n\nd) Đối với trường hợp đóng góp bằng ngày công\r\n\nlao động: Khi khối lượng xây lắp do nhân dân thực hiện được nghiệm thu theo quy\r\n\nđịnh, căn cứ vào số ngày công đóng góp thực tế của từng hộ, Ban Quản lý xã tổng\r\n\nhợp số ngày công đóng góp của nhân dân thực hiện quy đổi thành tiền, công thức\r\n\nquy đổi:\n\nGiá trị đóng góp\r\n\n= Tổng số ngày công * đơn giá nhân công/ngày\n\n(Đơn giá nhân công/ngày = Giá nhân công lao động\r\n\nphổ thông trung bình trên thị trường trong khu vực và không vượt quá đơn giá\r\n\nnhân công bậc 1/7 nhóm I của đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây\r\n\ndựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố)\n\ne) Đối với trường hợp đóng góp bằng chi phí máy\r\n\nxây dựng: Khi khối lượng xây lắp do nhân dân thực hiện được nghiệm thu theo quy\r\n\nđịnh, căn cứ vào số ca máy đóng góp thực tế, Ban Quản lý xã tổng hợp số ca máy\r\n\nđóng góp của nhân dân thực hiện quy đổi thành tiền, công thức quy đổi:\n\nGiá trị đóng góp\r\n\n= ∑ Số ca máy của từng loại máy (i) * đơn giá ca máy (i)\n\n(Đơn giá ca máy = Giá thuê máy/ca máy trung\r\n\nbình trên thị trường trong khu vực và không vượt quá đơn giá ca máy trong quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố).\n\n2. Quản lý và sử dụng vốn huy động:\n\na) Việc quản lý và sử dụng\r\n\ncác khoản đóng góp của nhân dân và các nguồn huy động khác đầu tư cho dự án phải\r\n\nthực hiện đúng chế độ quy định. Kế toán xã phải mở sổ kế toán để phản ánh và hạch\r\n\ntoán quá trình thu, chi hoặc xuất sử dụng các khoản đóng góp, tính toán chính\r\n\nxác số chênh lệch thu - chi (nếu có).\n\nb) Các khoản đóng góp bằng hiện vật như đất đai,\r\n\ncây cối, hoa màu, nguyên vật liệu và ngày công lao động đều được quy đổi thành\r\n\ntiền, thống nhất giá trị quy đổi giữa Ban Tài chính xã, Ban Quản lý xã, Trưởng\r\n\nthôn và đối tượng thực hiện đóng góp.\n\nc) Khoản thu từ nguồn huy động phải được theo\r\n\ndõi, tổng hợp theo danh sách của từng đối tượng đóng góp; khoản chi cho đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình phải được sử dụng đúng mục đích và có sự giám sát của\r\n\nngười dân, nhà tài trợ (nếu có); chi phí sử dụng phải lập sổ theo dõi riêng đối\r\n\nvới từng công trình theo các khoản mục đóng góp: Tiền, hiện vật, ngày công lao\r\n\nđộng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC QUYẾT TOÁN VÀ\r\n\nCÔNG KHAI CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP\n\nĐiều 8. Quyết toán nguồn vốn\r\n\nhuy động\n\n1. Đối với vốn đóng góp để đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình:\n\nKhi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng,\r\n\nBan Quản lý xã có trách nhiệm phối hợp với Ban Tài chính xã lập bảng quyết toán\r\n\nvốn huy động khác tùy theo hình thức đóng góp. Bảng quyết toán phần vốn huy động\r\n\nkhác được tổng hợp vào báo cáo quyết toán công trình hoàn thành và gửi cho Ban\r\n\nTài chính xã để theo dõi, tổng hợp báo cáo.\n\nNguồn vốn huy động khác sử dụng đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình được tổng hợp giá trị theo nội dung tương ứng tại các Mục 2, 3, 5 Biểu\r\n\nmẫu: 01/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách\r\n\nnhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Xử lý chênh lệch thu, chi:\n\nSau khi thanh quyết toán công trình, nếu chênh lệch\r\n\nthu lớn hơn chi hoặc với các khoản hiện vật đóng góp chưa được sử dụng hết,\r\n\nnhân dân trong thôn, xã tổ chức họp bàn và quyết định sử dụng để đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong\r\n\nthôn, xã, hoặc sử dụng cho các công trình công ích cần thiết khác của cộng đồng.\n\nĐiều 9. Công khai tài chính\r\n\nnguồn vốn huy động\n\nSau khi quyết toán công trình hoàn thành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức công khai tài chính theo quy định.\n\n1. Nội dung công khai:\n\na) Công khai kết quả huy động vốn: Đối tượng, thời\r\n\ngian, hình thức, mức đóng góp của các đối tượng;\n\nb) Công khai việc sử dụng nguồn vốn huy động để\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình: Danh mục công trình được đầu tư, quyết định phê\r\n\nduyệt dự toán, quyết toán các công trình của cấp có thẩm quyền;\n\nc) Công khai số chênh lệch thu, chi (nếu có).\n\n2. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở xã,\r\n\nNhà Văn hóa thôn, khu phố và thông qua các buổi họp trực tiếp với nhân dân\r\n\ntrong cộng đồng dân cư.\n\n3. Thời gian công khai: Chậm nhất 30 ngày sau\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIÁM SÁT\n\nĐiều 10. Chế độ báo cáo\n\n1. Hằng tháng, Ban Quản lý xã báo cáo kết quả\r\n\nhuy động tài chính, tiến độ thực hiện dự án về Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết\r\n\nquả huy động tài chính, tiến độ thực hiện dự án về Phòng Tài chính Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra đôn\r\n\nđốc thực hiện.\n\n3. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện của các xã trên địa bàn gửi Văn phòng Điều phối Xây dựng\r\n\nnông thôn mới và Giảm nghèo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Văn phòng Điều\r\n\nphối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện huy động vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gửi về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 11. Kiểm tra, giám sát\r\n\nvà xử lý vi phạm\n\n1. Kiểm tra, giám sát:\n\na) Ban Giám sát cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp xã có trách nhiệm giám sát quá trình quản lý, sử dụng vốn huy động khác\r\n\nđồng thời kiểm tra việc công khai tài chính vốn huy động theo quy định.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên rà soát\r\n\nkiểm tra tình hình triển khai huy động vốn đầu tư thực hiện các dự án, chấn chỉnh\r\n\nkịp thời những sai sót; đối với những dự án không huy động đủ số vốn dự kiến,\r\n\nbáo cáo cấp trên để xử lý.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên kiểm\r\n\ntra các hoạt động của cấp xã để chủ động trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư và\r\n\nchỉ đạo thực hiện huy động vốn theo đúng các quy định hiện hành.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\nTùy theo mức độ sai phạm mà từng cá nhân, tập thể\r\n\nchịu trách nhiệm hình thức kỷ luật hoặc xử lý vi phạm theo pháp luật hiện hành.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và\r\n\nGiảm nghèo tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai, tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương thực hiện huy động\r\n\nvốn theo đúng quy định, đảm bảo nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, giải\r\n\nquyết vướng mắc đối với việc thanh toán, quyết toán dự án có sử dụng nguồn vốn\r\n\nhuy động khác.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm triển khai đến các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định này và thường\r\n\nxuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện của các xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức\r\n\nhuy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân, các tổ\r\n\nchức kinh tế, các tổ chức xã hội theo đúng Quy định này.\n\n5. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội cấp xã\r\n\nvà các Trưởng thôn, bản có trách nhiệm tuyên truyền vận động nhân dân tích cực\r\n\ntham gia đóng góp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.\r\n\nTrong quá trình thực hiện có vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Tài chính tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh./.\n\n", + "id": 105304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105305.json b/contexts/context_105305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23eda5820c854321d7a54949ff6af5bc744016ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_105305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1851-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ong-Nguyen-Minh-Tri-456996.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1851-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ong-Nguyen-Minh-Tri-456996", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1851/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 23 tháng 10 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n430/TTr-CP ngày 21/9/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\nông Nguyễn Minh Trí, sinh ngày 09/3/1997 tại Khánh Hòa, hiện cư trú tại: 16023\r\n\nTangerine Blosoom Way, Winter Garden FL, 34787, Hoa Kỳ; nơi cư trú trước khi xuất\r\n\ncảnh: số 110 Lạc Long Quân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n ", + "id": 105305 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105306.json b/contexts/context_105306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec8b090707901cd03921fda5578e71548d5de306 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-735-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-pho-bien-phap-luat-thuoc-Uy-ban-cap-huyen-Gia-Lai-392753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-735-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-pho-bien-phap-luat-thuoc-Uy-ban-cap-huyen-Gia-Lai-392", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 735/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 26\r\n\n tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC GỒM 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN,\r\n\nTHỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh\r\n\nmục gồm 02 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh Gia Lai theo Quyết định số 40/QĐ-BTP ngày 08/1/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Tư pháp (Phụ lục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Phụ lục II\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh Gia Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC- VPCP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí \r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có đầy đủ thông tin\r\n\n theo quy định\n\nĐịa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nKhông\n\n- Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;\n\n- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật \n\n- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên\r\n\n pháp luật.\n\n2\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp\r\n\n huyện\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản đề nghị miễn nhiệm\n\nĐịa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nKhông\n\n- Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;\n\n- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật \n\n-Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp\r\n\n luật.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH\r\n\nPHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực Phổ biến, giáo dục pháp luật\n\n1\n\nT-GLA-284549-TT\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện\n\n2\n\nT-GLA-284550-TT\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp\r\n\n huyện\n\n", + "id": 105306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105307.json b/contexts/context_105307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2af3490369e41f48278dbfcd56c49436f5324353 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1753-QD-UB-1997-cac-diem-cam-nguoi-nuoc-ngoai-cu-tru-di-lai-quay-phim-chup-anh-Dak-Lak-222627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1753-QD-UB-1997-cac-diem-cam-nguoi-nuoc-ngoai-cu-tru-di-lai-quay-phim-chup-anh-Dak-Lak-22", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐĂK LĂK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1753/QĐ-UB\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 08 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY ĐỊNH CÁC ĐIỂM\r\n\nCẤM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, ĐI LẠI, QUAY PHIM, CHỤP ẢNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nđược Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt nam thông qua\r\n\nngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Pháp lệnh nhập cảnh,\n\nxuất cảnh, cư trú, đi lại của người\r\n\nnước ngoài tại Việt nam, ngày 21 tháng 2 năm 1992\r\n\ncủa Hội đồng nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/HĐBT ngày\r\n\n29 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là\r\n\nChính phủ) về khu vực biên giới Việt nam - Căm pu\r\n\nchia;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n128/TTg ngày 1 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định các khu vực và\r\n\nđịa điểm được cắm biển cấm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc các sở: Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và Chỉ huy trưởng\r\n\nbộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, tại Công văn số\r\n\n01/LN-KH ngày 10 tháng 4 năm 1997,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này: Bản qui định các điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại, quay phim, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao cho Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nChỉ huy trưởng Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, căn cứ\r\n\nvào chức năng nhiệm vụ được qui định để hướng dẫn và triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nCác Ông, Bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều III; \n\n- TT tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n- Lưu NV, Bg; NC;\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n ĐĂK LĂK\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Anh\n\n\n\nBẢN QUI ĐỊNH\n\nCÁC ĐIỂM CẤM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, ĐI LẠI, QUAY PHIM CHỤP ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK\r\n\nLẮK (Vị trí tọa độ theo bản đồ UTM tỷ lệ 1/100.000 )\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1753 ngày 28 tháng 8 năm 1997 của UBND tỉnh )\n\nI- CÁC ĐIỂM CẤM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ - ĐI LẠI.\n\nSố TT\n\nLOẠI\r\n\n BIỂN\n\nĐỊA\r\n\n DANH\n\nTỌA\r\n\n ĐỘ\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n01\n\nBê\r\n\n tông, cốt thép\n\nĐường\r\n\n từ xã EaTMốt ra biên giới\n\n5698\r\n\n 1\n\nĐường xe ô tô\n\n02\n\nĐường\r\n\n từ xã EaBung ra biên giới\n\n5299\r\n\n 8\n\nĐường mòn\n\n03\n\n\n\nnt\n\n4701\r\n\n 9\n\nnt\n\n04\n\n\n\nNgã\r\n\n 3 ChưmaLanh đi ra biên giới\n\n4108\r\n\n 3\n\nĐường\r\n\n xe ô tô\n\n05\n\n\n\nKm\r\n\n 10 đường 6B đi Đồn 751\n\n1996\r\n\n 9\n\nnt\n\n06\n\n\n\nĐường QL 14 đi vào hầm đá\n\n6779\r\n\n 1\n\nnt\n\n07\n\n\n\nNgã\r\n\n 3 Lộc Ninh\n\n5753\r\n\n 7\n\nnt\n\n08\n\n\n\nCông\r\n\n sự ngã 3 ChưmaLanh\n\n4208\r\n\n 4\n\nCông\r\n\n sự PT\n\n09\n\n\n\nCụm\r\n\n công sự ChưMinh-Buônđôn\n\n2803\r\n\n 8\n\nnt\n\n10\n\n\n\nnt\n\n2804 4\n\nnt \n\n11\n\n\n\nnt\n\n2806\r\n\n 5\n\nnt\n\n12\n\n\n\nNúi\r\n\n lửa Thuận An (Đăk Min)\n\n7082\r\n\n 9\n\nnt\n\n13\n\n\n\nnt\n\n7180\r\n\n 2\n\nnt\n\n14\n\n\n\nĐồi\r\n\n chân chim (Đăk Min)\n\n6879\r\n\n 7\n\nnt\n\n15\n\n\n\nCụm\r\n\n PT Tuy Đức (ĐăkrLấp)\n\n6365\r\n\n 2\n\nCụm\r\n\n PT\n\n16\n\n\n\nnt\n\n5365\r\n\n 3\n\nnt\n\n17\n\n\n\nCụm\r\n\n phòng thủ cua đỏ (Đô ri)\n\n8094\r\n\n 8\n\nCông\r\n\n sự PT\n\n18\n\n\n\nnt\n\n8095\r\n\n 3\n\nnt\n\n19\n\n\n\nnt\n\n8296\r\n\n 6\n\nnt\n\n20\n\n\n\nChốt chiến đấu C2 ( Đồn 767)\n\n5561\r\n\n 8\n\nnt\n\n21\n\n\n\nĐồi\r\n\n chè (Quảng Trực )\n\n5659\r\n\n 8\n\nnt\n\n22\n\n\n\nĐồi\r\n\n 2 con mắt (Đồn 771)\n\n6251\r\n\n 8\n\nnt\n\n23\n\n\n\nChốt\r\n\n 5 sao (Đồn 775)\n\n5549\r\n\n 8\n\nnt\n\n24\n\n\n\nChốt\r\n\n 3 sao (Đồn 775)\n\n5648\r\n\n 3\n\nnt\n\n25\n\n\n\nCụm\r\n\n công sự (Trương Tấn Bửu)\n\n5460\r\n\n 2\n\nnt\n\n26\n\n\n\nnt\n\n5461\r\n\n 7\n\nnt\n\n27\n\n\n\nCụm\r\n\n công sự (khu vực Bu Lông)\n\n5167\r\n\n 5\n\nnt\n\n28\n\n\n\nnt\n\n5068\r\n\n 1\n\nnt\n\n29\n\n\n\nĐiểm\r\n\n cao 900 (Quảng Trực)\n\n5559\r\n\n 2\n\nnt\n\n30\n\n\n\nChốt (Trương Tấn Bửu)\n\n5561\r\n\n 8\n\nnt\n\n31\n\nBê\r\n\n tông cốt thép\n\nCụm\r\n\n phòng thủ (Đăk Song)\n\n6379\r\n\n 7\n\nCông\r\n\n sự PT\n\n32\n\nnt\n\n6380\r\n\n 5\n\nnt\n\n33\n\n\n\nnt\n\n6280\r\n\n 3\n\nnt\n\n34\n\n\n\nCụm\r\n\n phòng thủ Đăk Ken\n\n7984\r\n\n 4\n\nnt\n\n35\n\n\n\nTrận\r\n\n địa (Đồn BP 759)\n\n7680\r\n\n 4\n\nnt\n\n36\n\n\n\nnt\n\n7780\r\n\n 5\n\nnt\n\n37\n\n\n\nNúi\r\n\n Yốk đôn\n\n2086\r\n\n 7\n\nĐiểm\r\n\n cao QS\n\n38\n\n\n\nnt\n\n2293\r\n\n 6\n\nnt\n\n39\n\n\n\nNúi\r\n\n Yốk xé (xã Ea pô)\n\n0604\r\n\n 7\n\nnt\n\n40\n\n\n\nnt\n\n0303\r\n\n 4\n\nnt\n\n41\n\n\n\nNúi\r\n\n Chư Giang Sin\n\nChưa\r\n\n KS\n\nnt\n\n42\n\n\n\nNúi\r\n\n lửa (xã Thuận an)\n\n7082\r\n\n 9\n\nCụm\r\n\n PT\n\n43\n\n\n\nnt\n\n7180 2\n\nnt\n\n44\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 735 EaHLeo\n\n7183\r\n\n 5\n\nDoanh\r\n\n trại BĐ\n\n45\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 739 Đá Bằng\n\n5677\r\n\n 5\n\nnt\n\n46\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 743 Sê Rê Phốk\n\n4073\r\n\n 7\n\nnt\n\n47\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 747 Bò Hèng\n\n2872\r\n\n 9\n\nnt \n\n48\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 751 Nậm Na\n\n1182\r\n\n 1\n\nnt\n\n49\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 755 Đăk Đam\n\n9481\r\n\n 1\n\nnt\n\n50\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 759 Đăk Lao\n\n7681\r\n\n 2\n\nnt\n\n51\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 763 Đăk Song\n\n6380\r\n\n 9\n\nnt\n\n52\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 767 Tuy Đức\n\n5465\r\n\n 4\n\nnt\n\n53\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 771 Bu Pờ Răng\n\n6152\r\n\n 1\n\nnt\n\n54\n\n\n\nĐồn\r\n\n BP 775 Bu Cháp\n\n5848\r\n\n 1\n\nnt\n\n55\n\n\n\nC1\r\n\n Cơ động BP\n\n8398\r\n\n 4\n\nnt\n\n56\n\n\n\nC3\r\n\n Cơ động BP\n\n2904\r\n\n 6\n\nnt\n\n57\n\n\n\nC19\r\n\n Biên phòng\n\n2702\r\n\n 9\n\nnt\n\n58\n\n\n\nTrạm\r\n\n cửa khẩu Bu Pờ Răng\n\n6251\r\n\n 5\n\nnt\n\n59\n\n\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Đăk Bơ\n\n7479\r\n\n 6\n\nnt\n\n60\n\n\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Đăk Ken\n\n7984\r\n\n 6\n\nnt\n\n61\n\n\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Chư ma lanh\n\n5091\r\n\n 3\n\nnt\n\n62\n\n\n\nTổng\r\n\n kho Mai Hắc Đế\n\nChưa\r\n\n KS\n\nnt\n\n63\n\n\n\nĐường\r\n\n từ LT Rừng xanh đi Đồn BP 735\n\n7207\r\n\n 7\n\nĐường ô tô\n\nII - CÁC ĐIỂM CẤM QUAY PHIM CHỤP ẢNH\n\n(Vị trí tọa độ\r\n\ntheo bản đồ UTM tỷ lệ 1/100.000)\n\nSTT\n\nMỤC\r\n\n TIÊU\n\nĐỊA\r\n\n DANH\n\nTỌA\r\n\n ĐỘ\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n01\n\nCơ\r\n\n quan Thường trực Tỉnh ủy\n\nĐường\r\n\n Độc lập\n\n0279\r\n\n 8\n\nBê\r\n\n tông, cốt thép\n\n02\n\nBCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\nPhường\r\n\n Tân Thành\n\n0278\r\n\n 5\n\n03\n\nnt\n\nnt\n\n0278\r\n\n 7\n\n\n\n04\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nPhường\r\n\n Tự An\n\n0380\r\n\n 3\n\n\n\n05\n\nnt\n\nnt\n\n0380\r\n\n 2\n\n\n\n06\n\nBCH\r\n\n Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nPhường\r\n\n Tân Tiến\n\n0377\r\n\n 5\n\n\n\n07\n\nnt\n\nnt\n\n0377\r\n\n 6\n\n\n\n08\n\nCơ\r\n\n quan Quân sự TP BMT\n\nPhường\r\n\n Thắng Lợi\n\n0380\r\n\n 1\n\n\n\n09\n\nSư\r\n\n đoàn 470\n\nKm 5\r\n\n QL 26\n\n0303\r\n\n 7\n\n\n\n10\n\nTrung\r\n\n đoàn 584\n\nXã\r\n\n Hòa Thắng\n\n0284\r\n\n 1\n\n\n\n11\n\nLữ\r\n\n đoàn Đặc công\n\nXã\r\n\n Hòa Đông\n\n0290\r\n\n 2\n\n\n\n12\n\nTrung\r\n\n đoàn đoàn 59\n\nĐèo\r\n\n Hà Lan\n\n1801\r\n\n 7\n\n\n\n13\n\nTrại\r\n\n giam Công an tỉnh\n\nPhường Ea Tam\n\n9877\r\n\n 8\n\n\n\n14\n\nNhà\r\n\n tạm giữ Công an thành phố\n\nPhường\r\n\n Thắng lợi\n\n0480\r\n\n 7\n\n\n\n15\n\nTrại\r\n\n cải tạo Đăk Trung\n\nHuyện\r\n\n CưMGar\n\n2580\r\n\n 5\n\n\n\n16\n\nnt\n\nnt\n\n2580\r\n\n 6\n\n\n\n17\n\nSân\r\n\n bay Buôn Ma Thuột\n\nXã\r\n\n Hòa thắng\n\n0187\r\n\n 8\n\n\n\n18\n\nĐài\r\n\n phát thanh tỉnh\n\nĐường Thống nhất\n\n0379\r\n\n 6\n\n\n\n19\n\nĐài\r\n\n truyền hình tỉnh\n\nnt\n\n0279\r\n\n 2\n\n\n\n20\n\nĐài\r\n\n phát xạ\n\nPhường Khánh Xuân\n\n9976\r\n\n 7\n\n\n\n21\n\nnt\n\nnt\n\n9976\r\n\n 9\n\n\n\n22\n\nThủy\r\n\n điện DrayHlinh\n\nHuyện\r\n\n Cư yút\n\n0216\r\n\n 6\n\n\n\n23\n\nTrạm\r\n\n điện\n\nPhường Ea Tam\n\n0479\r\n\n 9\n\n\n\n24\n\nTổng\r\n\n kho xăng dầu\n\nnt\n\n0778\r\n\n 9\n\n\n\n25\n\nnt\n\nnt\n\n0078\r\n\n 8\n\n\n\n26\n\nTổng\r\n\n kho lương thực\n\nPhường Tân Lập\n\n0481\r\n\n 1\n\n\n\n27\n\nTổng\r\n\n kho Vật tư\n\nnt\n\n0580\r\n\n 7\n\n\n\n28\n\nKhu\r\n\n 2A\n\nĐăk Rồ- Krôngnô\n\n7715\r\n\n 1\n\n\n\n29\n\nnt\n\nnt\n\n7715\r\n\n 3\n\n\n\n30\n\nKhu\r\n\n Đá chẻ\n\nXã\r\n\n Đăk Ghềnh\n\n9006\r\n\n 4\n\n\n\n31\n\nnt\n\nnt\n\n8806\r\n\n 7\n\n\n\n……\n\n…………………………….\n\n…………………\n\n…….\n\n\n\n", + "id": 105307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105308.json b/contexts/context_105308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df245e191be2375bca53040765db2b37f3603ff8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-284-QD-UBND-phan-loai-don-vi-hanh-chinh-cap-phuong-thuoc-quan-Hai-An-65606.aspx", + "name": "Quyet-dinh-284-QD-UBND-phan-loai-don-vi-hanh-chinh-cap-phuong-thuoc-quan-Hai-An-65606", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------- \n\nSố: 284/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 20 tháng 2 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP PHƯỜNG THUỘC QUẬN HẢI AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn\r\n\nvị hành chính xã, phường, thị trấn; Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số Điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 27/12/2005 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2007/NĐ-CP ngày 05/4/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh\r\n\nđịa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Hải\r\n\nAn, Lê Chân, Kiến An và huyện An Lão thành phố Hải Phòng;\r\n\nXét đề nghị của Uỷ ban nhân dân quận Hải An và\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân loại 02 đơn vị hành chính phường sau khi điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính thuộc quận Hải An như sau: \n\nLoại 1 gồm có\r\n\ncác phường: Đông Hải 1, Đông HảI 2, Đằng Lâm.\n\nLoại 2 gồm có\r\n\ncác phường: Cát Bi, Thành Tô.\n\nĐiều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân quận Hải An, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường nêu tại Điều 1 căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành. \n\nQuyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trịnh Quang Sử\n\n", + "id": 105308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105309.json b/contexts/context_105309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0b3dde630ec2818f99f3ff80d56b8409444c548 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-1093-QD-UBND-2014-Ke-hoach-to-thuc-hien-Luat-Xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Dak-Lak-264119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1093-QD-UBND-2014-Ke-hoach-to-thuc-hien-Luat-Xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Dak-Lak-264119", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1093/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 23\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBan hành KẾ hoẠch tỔ chỨc thỰc hiỆn\r\n\nLuẬt XỬ lý vi phẠm hành chính trên đỊa bàn tỈnh ĐẮk LẮk\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1473/QĐ-TTg\r\n\nngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai và danh\r\n\nmục nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp\r\n\nluật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và\r\n\ncác cơ quan tư pháp địa phương”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch được ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở tỉnh, UBND cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện.\n\nGiao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và tổng hợp kết\r\n\nquả, báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức ở tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Vụ pháp luật hình sự - hành chính);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LđVP; các P Ch.môn, TCHCQT, TTTHCB;\r\n\n - TAND tỉnh; Cục THA tỉnh;\r\n\n - TT HĐND các huyện, T.X, TP;\r\n\n - Lưu: VT, NCm80\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\ntỔ chỨc thỰc hiỆn LuẬt XỬ lý vi phẠm\r\n\nhành chính trên đỊa bàn tỈnh ĐẮk LẮk\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định Số 1093/QĐ-UBND Ngày 23\r\n\ntháng 05 năm 2014 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức tốt việc phổ biến Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức\r\n\nlàm công tác xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\nSở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc trao đổi cung cấp thông tin\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Kiện toàn tổ chức biên chế bảo đảm\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả việc quản lý thống nhất công tác thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nbảo đảm tiến độ, chất lượng, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n- Trong quá trình thực hiện, phải bảo\r\n\nđảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để\r\n\nbảo đảm tiến độ triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\nII. NỘI DUNG VÀ PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Phổ biến\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Tổ chức phổ biến Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành với hình\r\n\nthức và nội dung phù hợp với các đối tượng cụ thể, nhằm nâng cao nhận thức của\r\n\nnhân dân và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác xử lý vi phạm hành chính,\r\n\ngóp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính.\n\nb) Biên soạn tài liệu phục vụ công\r\n\ntác phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\nc) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp có trách nhiệm biên soạn\r\n\ntài liệu để làm cơ sở cho các ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Các Sở, ngành ở tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính; phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính bằng các hình thức phù hợp\r\n\ntrong phạm vi ngành, địa phương quản lý;\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính\n\na) Biên soạn tài liệu tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phù hợp với đối tượng được\r\n\ntập huấn.\n\nb) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức; cán bộ làm công tác quản lý;\r\n\ncán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp có trách nhiệm biên soạn\r\n\ntài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính cho cán bộ làm công tác quản lý; tập huấn chuyên sâu các nội dung\r\n\ncủa Luật Xử lý vi phạm hành chính, cho cán bộ pháp chế thuộc các Sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành của tỉnh: Tổ\r\n\nchức tập huấn chuyên sâu các nội dung của Luật Xử lý vi phạm hành chính cho\r\n\nngười tham gia trực tiếp vào công tác xử lý vi phạm hành chính thuộc ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý.\n\n- UBND cấp huyện: Tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ làm công\r\n\ntác quản lý; tập huấn chuyên sâu các nội dung của Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\ncho người tham gia trực tiếp vào công tác xử lý vi phạm hành chính tại địa\r\n\nphương.\n\nd) Thời gian thực hiện: Năm 2014 và\r\n\nnăm 2015.\n\n3. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn\r\n\nbản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành\n\na) Tổ chức kiểm tra tình hình triển\r\n\nkhai, thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\ntại các Sở, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nb) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nở tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp\r\n\nluật về xử lý vi phạm hành chính.\n\n+ Tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra\r\n\nliên ngành để thực hiện kiểm tra về tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính.\n\n- Các sở, ngành ở tỉnh:\n\n+ Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan khác có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.\n\n+ Tổ chức thanh tra theo đề nghị của\r\n\nSở Tư pháp hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về\r\n\nviệc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng\r\n\nđến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 6 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.\n\n- UBND cấp huyện:\n\n+ Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan khác có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trong phạm vi địa phương quản lý.\n\n+ Tổ chức kiểm tra tình hình thi hành\r\n\npháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định\r\n\nsố 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n4. Xây dựng tổ\r\n\nchức bộ máy, bổ sung biên chế thực hiện quản lý công tác xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh\n\na) Thành lập Phòng Quản lý xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trực thuộc Sở Tư pháp với ít nhất là 05 biên chế; tại mỗi Phòng\r\n\nTư pháp cấp huyện, bổ sung ít nhất 01 biên chế chuyên trách để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn\r\n\nvà bảo đảm đủ biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp UBND xã thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp, trong đó có quản lý nhà nước về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trên địa bàn (theo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\ntại Công văn số 1587-CV/TU ngày 20/3/2014 về việc tăng cường quản lý công tác\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; của UBND tỉnh tại Công văn số 2000/UBND-NC\r\n\nngày 28/3/2014 về việc tăng cường quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính và Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực\r\n\nhiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\ncủa Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”).\n\nb) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thành lập Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà bảo đảm đủ biên chế thực hiện quản lý công tác xử lý vi phạm hành chính;\r\n\nhướng dẫn UBND cấp huyện trong việc kiện toàn tổ chức, sắp xếp cán bộ, bổ sung\r\n\nbiên chế để triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác xử lý vi phạm hành\r\n\nchính tại Phòng Tư pháp và bố trí đúng, đủ công chức Tư pháp - Hộ tịch theo Kế\r\n\nhoạch.\n\n- UBND cấp huyện: Bố trí đủ cán bộ,\r\n\ncông chức bảo đảm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính tại Phòng Tư pháp và UBND cấp xã.\n\nc) Thời gian thực hiện: Năm 2014.\n\n5. Bảo đảm trang thiết bị,\r\n\nphương tiện làm việc đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính\n\na) Bố trí kinh phí phù hợp nhằm đảm bảo cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\nb) Phân công thực hiện: Các Sở, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện phối hợp với Sở Tài chính bảo đảm các điều kiện trang thiết bị, phương\r\n\ntiện làm việc đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính.\n\nc) Thời gian thực hiện: Trong năm 2014\n\n6. Triển khai xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Thống kê, cung cấp thông tin, số liệu về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính; tiếp nhận, xử lý, cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.\n\nb) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp chủ trì xây dựng, quản lý, sử dụng cơ\r\n\nsở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n- Các sở, ngành ở tỉnh; UBND cấp huyện:\n\n+ Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định;\n\n+ Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính\r\n\ngửi Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nc) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7. Báo cáo công tác thi hành\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Tổng hợp, báo cáo kết quả theo dõi, xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trong phạm vi ngành, địa phương quản lý.\n\nb) Phân công thực hiện\n\n- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành ở\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để UBND tỉnh báo cáo Bộ\r\n\nTư pháp theo quy định.\n\n- Các Sở, ngành ở tỉnh; UBND cấp huyện: Báo cáo\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, địa phương\r\n\nđịnh kỳ 06 tháng và hàng năm thuộc thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều\r\n\n25, Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính\r\n\ngửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\na) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức ở tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ:\n\n- Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ở\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tổ chức phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và\r\n\ncác văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động khác trong cơ quan, đơn vị để quán triệt và thực hiện nghiêm túc.\n\n- Tổ chức nghiên cứu áp dụng Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành nghiêm túc, kịp thời, chính xác.\n\n- Rà soát các văn bản QPPL của HĐND, UBND để tham\r\n\nmưu sửa đổi, bổ sung đối với các quy định không phù hợp với Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\n\n- Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc,\r\n\nnhững quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với\r\n\nthực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn gửi Sở Tư pháp để rà soát, tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Sở Tư pháp\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý thống nhất\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát, tổng hợp báo cáo đề xuất những khó khăn,\r\n\nvướng mắc hoặc những quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù\r\n\nhợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền.\n\nc) Sở Tài chính\n\nHướng dẫn Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương lập dự toán ngân sách để đảm bảo kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai\r\n\nthi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định.\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\n- Phối hợp Sở Tư pháp trong việc triển khai thực\r\n\nhiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.\n\nđ) UBND cấp huyện\n\n- Chỉ đạo sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan và UBND cấp xã trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về xử lý vi phạm hành chính ở địa phương\n\n- Theo dõi và báo cáo công tác thi hành pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính ở địa phương.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi\r\n\nquản lý ở địa phương.\n\ne) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\nBáo Đắk Lắk tổ chức phổ biến, quán triệt những nội dung của Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nđể bảo đảm việc chấp hành và áp dụng đúng pháp luật.\n\ng) Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh cung cấp thông tin, số liệu về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\n(qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí triển khai Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\ncủa cấp nào được bố trí trong ngân sách của cấp đó.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có vấn đề gì\r\n\nphát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn hoặc tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo kịp thời./.\n\n", + "id": 105309 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10531.json b/contexts/context_10531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b0505199cc6db33b3b39d7452ae324f86fe0234 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3444-QD-BCT-2018-phe-duyet-Quy-hoach-dien-luc-tinh-Phu-Yen-he-thong-dien-110-kV-429534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3444-QD-BCT-2018-phe-duyet-Quy-hoach-dien-luc-tinh-Phu-Yen-he-thong-dien-110-kV-429534", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3444/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2025,\r\n\nCÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 110 KV\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 137/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nội\r\n\ndung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát\r\n\ntriển điện lực;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tại Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc\r\n\nthẩm định và phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển\r\n\nđiện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến\r\n\n2035 (Hợp phần I - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) và Văn bản số\r\n\n772/SCT-NLKT ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Sở Công Thương\r\n\nPhú Yên về việc hiệu chỉnh, bổ sung nội dung Đề án Quy hoạch phát triển điện lực\r\n\ntỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035, kèm theo hồ sơ bổ sung, hiệu\r\n\nchỉnh Đề án do Viện\r\n\nNăng lượng lập tháng 8 năm 2018 và giải trình tại Văn bản số 1145/VNL-P14 ngày\r\n\n03 tháng 8 năm 2018; các ý kiến tham gia đối với hồ\r\n\nsơ Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên\r\n\ngiai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 tại Văn bản số 776/ĐTĐL-HTĐ ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Cục Điều tiết điện lực, Văn bản số 788/ATMT-ATĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nCục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Văn bản số 2548/EVN-KH ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Tập đoàn Điện lực Viện Nam; Văn bản số 1535/EVNNPT-KH ngày\r\n\n08 tháng 5 năm 2018 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và Văn bản số 3115/EVNCPC-KH+KT ngày 04 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Tổng công ty Điện lực miền Trung;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp\r\n\nphần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với\r\n\ncác nội dung chính như sau:\n\n1. Định hướng phát triển\n\na) Định hướng chung\n\n- Phát triển lưới điện truyền tải và\r\n\nphân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ\r\n\ntin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.\n\n- Phát triển lưới điện truyền tải phải\r\n\nđồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu\r\n\ntư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển\r\n\nngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.\n\n- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm\r\n\nnâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn\r\n\nthất điện năng.\n\n- Xây dựng các đường dây truyền tải\r\n\nđiện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng\r\n\ncột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích\r\n\nchiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn,\r\n\nsơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao\r\n\nhơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại thành phố,\r\n\nhạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.\n\nb) Tiêu chí phát triển lưới điện\r\n\n220-110 kV\n\n- Cấu trúc lưới điện: lưới điện\r\n\n220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện\r\n\nvà chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế\r\n\ntiếp.\n\n- Đường dây\r\n\n220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường\r\n\ndây tải điện.\n\n- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết\r\n\nkế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.\n\n- Tiết diện dây\r\n\ndẫn:\n\n+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc\r\n\ndây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự\r\n\nphòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.\n\n+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn\r\n\ncó tiết diện ≥ 300 mm2 cho đường dây trên không\r\n\nhoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2 đối với các đường trục chính, các đường nhánh sử dụng\r\n\ndây dẫn có tiết diện ≥ 185 mm2.\n\n- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến\r\n\náp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện\r\n\náp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm\r\n\nphụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù\r\n\nhợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải\r\n\n(65-75) % công suất định mức.\n\n- Diện tích trạm biến áp đủ để mở\r\n\nrộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp\r\n\ntrong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV\r\n\nđể nâng cao điện áp vận hành.\n\n- Hỗ trợ cấp điện\r\n\ngiữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch\r\n\nvòng trung áp 22 kV.\n\nc) Tiêu chí phát triển lưới điện\r\n\ntrung áp\n\n- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới\r\n\nđiện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cấu trúc lưới điện:\n\n+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới,\r\n\nthị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch\r\n\nvòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.\n\n+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở\r\n\nchế độ làm việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực\r\n\nđại cho phép của dây dẫn.\n\n+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị\r\n\ntrấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng\r\n\ncáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\n- Tiết diện dây dẫn:\n\n+ Khu vực trung tâm các thành phố, thị\r\n\nxã và trung tâm các huyện:\n\n▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết\r\n\ndiện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện\r\n\n≥ 150 mm2.\n\n▪ Cáp ngầm được xây dựng tại khu\r\n\ntrung tâm thành phố nơi có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị và các khu đô thị mới;\r\n\ncó tiết diện ≥ 240 mm2.\n\n▪ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết\r\n\ndiện ≥ 95 mm2. \n\n+ Khu vực ngoại thành và các huyện:\n\n▪ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết\r\n\ndiện ≥ 120 mm2.\n\n▪ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết\r\n\ndiện ≥ 70 mm2.\n\n+ Các khu công nghiệp:\n\n▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.\n\n▪ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết\r\n\ndiện ≥ 95 mm2.\n\n- Gam máy biến áp phân phối:\n\n+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới,\r\n\nthị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (250÷630) kVA.\n\n+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ\r\n\n(50÷250) kVA.\n\n+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền\r\n\ntải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trong\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 là 9,5 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là (8÷8,5) %/năm, giai đoạn\r\n\n2026-2030 là (7,5÷8) %/năm và giai đoạn 2031 - 2035 là (7,5÷8) %/năm. Cụ thể như sau:\n\n- Năm 2020:\n\nCông suất cực đại Pmax = 230 MW, điện thương phẩm 1.077 triệu\r\n\nkWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng\r\n\nnăm giai đoạn 2016-2020 là 10,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng\r\n\n12,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 9,0 %/năm; Thương mại\r\n\n- Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng\r\n\n8,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu\r\n\nngười là 1.163 kWh/người/năm.\n\n- Năm 2025:\n\nCông suất cực đại Pmax = 340 MW, điện thương phẩm 1.706 triệu\r\n\nkWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025\r\n\nlà 9,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy\r\n\nsản tăng 6,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng\r\n\ndân cư tăng 9,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,6 %/năm. Điện năng thương phẩm\r\n\nbình quân đầu người là 1.778 kWh/người/năm.\n\n- Năm 2030:\n\nCông suất cực đại Pmax = 490 MW, điện thương phẩm 2.540 triệu\r\n\nkWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng\r\n\nnăm giai đoạn 2026-2030 là 8,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,8\r\n\n%/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,6\r\n\n%/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,7%/năm.\r\n\nĐiện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.556 kWh/người/năm.\n\n- Năm 2035:\n\nCông suất cực đại Pmax = 660 MW, điện thương phẩm 3.534 triệu\r\n\nkWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035\r\n\nlà 6,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy\r\n\nsản tăng 5,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng\r\n\ndân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,2 %/năm. Điện năng thương phẩm\r\n\nbình quân đầu người là 3.432 kWh/người/năm.\n\nTổng hợp nhu cầu điện của các\r\n\nthành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ\r\n\nlục I kèm theo.\n\nb) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin\r\n\ncậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.\n\nc) Xác định phương án đấu nối của các\r\n\nNhà máy thủy điện, Nhà máy điện mặt trời và điện gió trên địa bàn tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong\r\n\nvùng và ổn định hệ thống điện khu vực.\n\n3. Quy hoạch phát triển lưới điện\n\nQuy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục\r\n\ncông trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:\n\na) Lưới điện 220 kV:\n\n- Giai đoạn\r\n\n2016-2020:\n\n+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm\r\n\nbiến áp 220/110 kV với quy mô công suất 2x125 MVA (do\r\n\nkhách hàng đầu tư phục vụ giải tỏa công suất dự án điện mặt\r\n\ntrời).\n\n+ Đường dây: xây dựng mới đường dây\r\n\n220 kV mạch kép với chiều dài 1 km và đường dây 220 kV mạch\r\n\nđơn với chiều dài 12 km (do khách hàng đầu tư đấu nối dự án điện mặt trời); cải\r\n\ntạo treo dây mạch hai 01 đường dây 220 kV với chiều dài\r\n\n129 km.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025:\n\n+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm\r\n\nbiến áp 220/110 kV với tổng quy mô công suất 625 MVA; cải\r\n\ntạo, mở rộng nâng công suất 01 trạm biến áp 220 kV với công suất tăng thêm 125 MVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường\r\n\ndây 220 kV mạch đơn với chiều dài 98\r\n\nkm và 02 đường dây 220 kV 04 mạch với tổng chiều dài 8,5\r\n\nkm.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2026-2030:\n\n+ Trạm biến áp: cải tạo, mở rộng nâng công suất 01 trạm biến áp 220/110 kV với\r\n\ncông suất tăng thêm 125 MVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường\r\n\ndây mạch kép 220 kV, chiều dài 75 km.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2031-2035:\n\n+ Trạm biến áp: cải tạo, mở rộng nâng\r\n\ncông suất 01 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất\r\n\ntăng thêm 125 MVA.\n\nb) Lưới điện 110 kV:\n\n- Giai đoạn\r\n\n2016-2020:\n\n+ Trạm biến áp: xây dựng mới 06 trạm\r\n\nbiến áp 110 kV với tổng công suất 195 MVA phục vụ nhu cầu\r\n\nphụ tải và 05 trạm biến áp 110 kV do khách hàng đầu tư với\r\n\ntổng công suất 576 MVA phục vụ giải tỏa các dự án điện mặt trời; cải tạo, nâng\r\n\ncông suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng\r\n\nthêm 30 MVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 08 đường\r\n\ndây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 66,3 km và 03 đường\r\n\ndây 110 kV mạch đơn với tổng chiều\r\n\ndài 77,3 km (phục vụ đấu nối các trạm biến áp phụ tải);\r\n\nxây dựng mới 04 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều\r\n\ndài 30,5 km, 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 5\r\n\nkm và 01 đường dây 110 kV 04 mạch với chiều dài 7 km (phục\r\n\nvụ đấu nối các dự án điện mặt trời); cải tạo 04 đường dây\r\n\n110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 27,85 km và 01 đường\r\n\ndây 110 kV mạch kép với chiều dài 50,4 km.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025:\n\n+ Trạm biến áp:\r\n\nxây dựng mới 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 240\r\n\nMVA; cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 61\r\n\nMVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 06 đường\r\n\ndây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 23,5 km; 01 đường\r\n\ndây 110 kV 04 mạch với chiều dài 1,5 km và 01 đường dây\r\n\n110 kV mạch đơn với chiều dài 20,5 km; cải tạo, nâng tiết\r\n\ndiện 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 46 km.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2026-2030:\n\n+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm\r\n\nbiến áp 110 kV với tổng công suất 80\r\n\nMVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 05 trạm biến\r\n\náp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 175 MVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường\r\n\ndây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 1 km và 01 đường\r\n\ndây 110 kV 04 mạch với chiều dài 5 km.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2031-2035:\n\n+ Trạm biến áp: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất\r\n\n160 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 215 MVA.\n\n+ Đường dây: xây dựng mới 03 đường\r\n\ndây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 8 km.\n\nDanh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào\r\n\nvận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2 giai đoạn\r\n\n2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D861-QN-02 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.\n\nc) Lưới điện trung áp giai đoạn\r\n\n2016-2025:\n\n- Trạm biến áp:\n\n+ Xây dựng mới 1.246 trạm biến áp\r\n\nphân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng\r\n\n390.318 kVA.\n\n+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 88\r\n\ntrạm biến áp 22/0,4 kV với tổng dung lượng 16.525 kVA.\n\n- Đường dây:\n\n+ Xây dựng mới 588,09 km đường dây và\r\n\ncáp ngầm trung áp 22 kV.\n\n+ Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn là\r\n\n107,16 km đường dây trung áp 22 kV.\n\nLưới điện trung và hạ áp sẽ được\r\n\nchuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các\r\n\ntrạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến\r\n\nnăm 2035.\n\nd) Năng lượng tái tạo:\n\nXem xét ứng dụng năng lượng mặt trời,\r\n\nnăng lượng gió để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\ne) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:\n\nGiai đoạn 2016-2025 tổng vốn đầu tư\r\n\nxây mới, cải tạo các công trình lưới điện từ 220 kV trở xuống\r\n\nđến lưới điện trung áp là 7.535,4 tỷ đồng.\n\nTrong đó: + Lưới 220 kV: 2.228,4 tỷ đồng.\n\n+ Lưới 110 kV: 3.388,7 tỷ đồng.\n\n+ Lưới trung áp: 1.918,3 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tổ chức\r\n\ncông bố quy hoạch, chịu trách nhiệm giành quỹ đất cho các\r\n\ncông trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ đạo Sở Công\r\n\nThương Phú Yên tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần II: Quy\r\n\nhoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV) để chuẩn\r\n\nxác lưới điện phân phối đến từng cấp xã, chuẩn xác quy mô, tiến độ cải tạo lưới\r\n\ntrung áp nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng.\n\n2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng\r\n\ncông ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung và các nhà đầu\r\n\ntư phối hợp với các cơ quan chức năng tỉnh Phú Yên để tổ chức thực hiện quy hoạch.\r\n\nTrong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối,\r\n\ncác đơn vị điện lực phải tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện,\r\n\nquy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ quy định hệ\r\n\nthống điện truyền tải và quy định hệ thống điện phân phối\r\n\nđã được ban hành.\n\n3. Sở Công Thương Phú Yên chỉ đạo đơn vị tư vấn lập đề án hoàn thiện Đề án quy\r\n\nhoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi hồ sơ Đề\r\n\nán đã hoàn thiện về Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo - Bộ Công\r\n\nThương, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Sở Công Thương Phú\r\n\nYên, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng\r\n\ncông ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Phú Yên để quản lý và thực hiện.\r\n\nSở Công Thương Phú Yên có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra,\r\n\nquản lý thực hiện quy hoạch đã được duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú\r\n\nYên, Giám đốc Sở Công Thương Phú Yên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,\r\n\nTổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng giám đốc Tổng công ty\r\n\nĐiện lực miền Trung, Giám đốc Công ty Điện lực Phú Yên và các cơ quan liên quan\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - UBND tỉnh Phú Yên;\r\n\n - TT Hoàng Quốc Vượng;\r\n\n - Sở Công Thương Phú Yên;\n\n- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;\r\n\n - Tổng công ty Điện lực miền Trung;\r\n\n - Công ty Điện lực Phú Yên;\r\n\n - Viện Năng lượng;\r\n\n - Lưu: VT, ĐL (KH&QH-t2).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nNHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020-2025-2030-2035\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3444/QĐ-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nTT\n\nHạng mục\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\nNăm 2025\n\nNăm 2030\n\nNăm 2035\n\nTốc độ tăng trưởng (%/năm)\n\nPmax (MW)\n\nA (GWh)\n\n%\n\nPmax (MW)\n\nA (GWh)\n\n%\n\nPmax (MW)\n\nA (GWh)\n\n%\n\nPmax (MW)\n\nA (GWh)\n\n%\n\nPmax (MW)\n\nA (GWh)\n\n%\n\n2016-2020\n\n2021-2025\n\n2026-2030\n\n2031-2035\n\n1\n\nCN - Xây dựng\n\n69,2\n\n249,9\n\n37,6\n\n111,5\n\n443,4\n\n41,2\n\n167,8\n\n728\n\n42,6\n\n228,1\n\n1.060\n\n41,7\n\n302,9\n\n1.454\n\n41,1\n\n12,1\n\n10,4\n\n7,8\n\n6,5\n\na\n\nNM mía\r\n\n đường KCP Sơn Hòa\n\n\n\n15,5\n\n\n\n\n\n19,7\n\n\n\n\n\n24,6\n\n\n\n\n\n24,6\n\n\n\n\n\n24,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nNM mía đường\r\n\n KCP Đồng Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,3\n\n\n\n\n\n5,3\n\n\n\n\n\n5,3\n\n\n\n\n\n5,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nCác\r\n\n KCN\n\n\n\n33,3\n\n\n\n\n\n102,5\n\n\n\n\n\n205,3\n\n\n\n\n\n336,7\n\n\n\n\n\n509\n\n\n\n25,2\n\n14,9\n\n10,4\n\n8,6\n\nd\n\nCông\r\n\n nghiệp khác\n\n\n\n201,0\n\n\n\n\n\n315,9\n\n\n\n\n\n492,5\n\n\n\n\n\n694\n\n\n\n\n\n916\n\n\n\n9,5\n\n9,3\n\n7,1\n\n5,7\n\n2\n\nNông - Lâm\r\n\n - Thủy sản\n\n8,3\n\n21,3\n\n3,2\n\n11,6\n\n32,9\n\n3,1\n\n15,5\n\n45,6\n\n2,7\n\n20,5\n\n60,5\n\n2,4\n\n25,7\n\n78,3\n\n2,2\n\n9,0\n\n6,8\n\n5,8\n\n5,3\n\n3\n\nThương mại\r\n\n - Dịch vụ\n\n8,5\n\n23,5\n\n3,5\n\n13,1\n\n38,6\n\n3,6\n\n19,9\n\n64,6\n\n3,8\n\n30,5\n\n106,9\n\n4,2\n\n46,1\n\n166,0\n\n4,7\n\n10,4\n\n10,8\n\n10,6\n\n9,2\n\n4\n\nQuản lý và\r\n\n TDDC\n\n136,1\n\n339,6\n\n51,2\n\n189,9\n\n513,6\n\n47,7\n\n262,5\n\n788,5\n\n46,2\n\n382,5\n\n1.186\n\n46,7\n\n506,9\n\n1.648\n\n46,6\n\n8,6\n\n9,0\n\n8,5\n\n6,8\n\n5\n\nCác hoạt động\r\n\n khác\n\n10,6\n\n29,5\n\n4,4\n\n15,7\n\n48,2\n\n4,5\n\n24,4\n\n79,8\n\n4,7\n\n36,8\n\n126,8\n\n5,0\n\n53,0\n\n188,0\n\n5,3\n\n10,3\n\n10,6\n\n9,7\n\n8,2\n\n6\n\nTổng ĐTP\n\n\n\n663,9\n\n\n\n\n\n1.077\n\n\n\n\n\n1.706\n\n\n\n\n\n2.540\n\n\n\n\n\n3.534\n\n\n\n10,2\n\n9,6\n\n8,3\n\n6,8\n\n+\n\nKhông tính các NM mía đường\n\n\n\n648,4\n\n\n\n\n\n1.052\n\n\n\n\n\n1.676\n\n\n\n\n\n2.511\n\n\n\n\n\n3.504\n\n\n\n10,2\n\n9,8\n\n8,4\n\n6,9\n\n7\n\nTổn thất (%)\n\n\n\n7,0\n\n\n\n\n\n5,0\n\n\n\n\n\n4,0\n\n\n\n\n\n3,8\n\n\n\n\n\n3,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐiện nhận\n\n\n\n696,9\n\n\n\n\n\n1.107\n\n\n\n\n\n1.746\n\n\n\n\n\n2.610\n\n\n\n\n\n3.631\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nPmax (MW)\n\n\n\n145\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n\n\n340\n\n\n\n\n\n490\n\n\n\n\n\n660\n\n\n\n9,7\n\n8,1\n\n7,6\n\n6,1\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN\r\n\nXÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3444/QĐ-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nBảng 2.1. Khối lượng trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới, cải tạo, mở\r\n\nrộng nâng quy mô công suất của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020\n\nTT\n\nDanh mục trạm\n\nMáy\n\nHiện trạng\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nGhi chú\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện\r\n\n áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện\r\n\n áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nI\n\nTrạm biến\r\n\n áp 220 kV\n\n\n\na)\n\nXây dựng\r\n\n mới\n\n\n\n1\n\nHòa Hội\n\nAT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n22/220\n\n\n\n\n\nVB số 157/TTg-CN ngày 31/01/2018 của TTg\n\nAT2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n22/220\n\n\n\n\n\nII\n\nTrạm biến\r\n\n áp 220 kV\n\n\n\na)\n\nXây dựng\r\n\n mới\n\n\n\n1\n\nĐèo Cả\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐồng Xuân\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n110/22\n\n\n\n3\n\nAn Mỹ\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhú Hòa\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSông Hinh\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n110/22\n\n\n\n6\n\nHòa Hiệp 2\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\nb)\n\nMở rộng,\r\n\n nâng quy mô công suất\n\n\n\n1\n\nTuy An\n\nT2\n\n25\n\n110/35/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTuy Hòa 2\n\nT2\n\n25\n\n110/35/22\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc)\n\nCác trạm biến\r\n\n áp xây dựng mới do khách hàng đầu tư (điện gió và điện mặt trời)\n\n1\n\nĐMT Xuân Thọ\r\n\n 1\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\n\n\n\n\nQĐ số 1734/QĐ-BCT ngày 21/5/2018\n\n2\n\nĐMT Xuân Thọ\r\n\n 2\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\n\n\n\n\nQĐ số 1735/QĐ-BCT ngày 21/5/2018\n\n3\n\nĐMT\r\n\n Europlast Phú Yên và ĐMT Thịnh Long AAA\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n22/110\n\n\n\n\n\nQĐ số 599/QĐ-BCT ngày 22/02/2018 và QĐ số\r\n\n 1226/QĐ-BCT ngày 11/4/2018\n\nT2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n22/110\n\n\n\n\n\n4\n\nĐMT Thành Long Phú Yên\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n22/110\n\n\n\n\n\nQĐ số 1553/QĐ- BCT ngày 07/5/2018\n\n5\n\nĐiện gió và ĐMT xanh\r\n\n Sông Cầu\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\n\n\n\n\nVB số 992/TTg-CN ngày 02/8/2018 của TTg và VB số 8005/BCT-ĐL ngày\r\n\n 30/8/2017 của Bộ Công Thương\n\nT2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\n\n\n\n\nT3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\n\n\n\n\nT4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\nT5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n22/110\n\nBảng 2.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới, cải tạo, mở\r\n\nrộng nâng quy mô công suất của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2021-2025\n\nTT\n\nDanh mục trạm\n\nMáy\n\nNăm 2020\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nQuy mô (MVA)\n\nĐiện áp (kV)\n\nI\n\nTrạm\r\n\n biến áp 220 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nSông Cầu (*)\n\nAT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n110/220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAT2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n110/220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNam Phú Yên\r\n\n (*)\n\nAT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n220/110/22\n\n\n\n\n\nb)\n\nMở rộng, nâng quy mô công suất\n\n1\n\nTuy Hòa\n\nAT1\n\n125\n\n110/220\n\n250\n\n110/220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrạm biến áp 110 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nPhú Lâm\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVân Hòa\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n3\n\nHòa Tâm\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSơn Thành\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n5\n\nXuân Lãnh\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKCN Đông Bắc Sông\r\n\n Cầu\n\nT1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb)\n\nMở rộng, nâng quy mô\r\n\n công suất\n\n1\n\nSông Cầu\n\nT2\n\n25\n\n110/22\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTuy Hòa\n\nT1\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n110/22\n\n\n\n\n\nT2\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n110/22\n\n\n\n\n\nBảng 2.3. Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110\r\n\nkV tỉnh Phú Yên\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nTiết\r\n\n diện (mm2)\n\nQuy mô\n\nNăm\r\n\n vận hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\nHiện\r\n\n có\n\nXDM\r\n\n hoặc sau cải tạo\n\nSố\r\n\n mạch\n\nChiều\r\n\n dài (km)\n\nA\n\nGiai đoạn 2016-2020\n\nI\n\nĐường dây 220 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nNhánh rẽ ĐMT Hòa Hội (VB số\r\n\n 157/TTg-CN ngày 31/01/2018 của TTg)\n\n\n\nACSR-400\n\n2\n\n1\n\n2019\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 220 kV Tuy Hòa - TĐ.\r\n\n Sông Ba Hạ\n\n2\n\nĐMT Hòa Hội - Tuy Hòa (VB số\r\n\n 157/TTg-CN ngày 31/01/2018 của TTg)\n\n\n\nACSR-400\n\n1\n\n12\n\n2019\n\nĐồng bộ giai đoạn 2 của dự án ĐMT Hòa Hội\n\nb)\n\nCải tạo, nâng khả năng tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMạch 2 ĐZ 220 kV Tuy Hòa - Nha\r\n\n Trang\n\n\n\nACSR-400\n\n1\n\n129\n\n2018\n\nCải\r\n\n tạo treo dây mạch 2\n\nII\n\nĐường dây 110 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Đèo Cả\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n2\n\n2018\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV Hòa Hiệp - Vạn\r\n\n Giã (tỉnh Khánh Hòa)\n\n2\n\nTrạm 220 kV Tuy Hòa - An Mỹ\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n8\n\n2019\n\nĐấu\r\n\n nối TBA 110 kV An Mỹ\n\n3\n\nTrạm 220 kV\r\n\n Tuy Hòa - Phú Hòa\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n8,6\n\n2019\n\nĐấu\r\n\n nối TBA 110 kV Phú Hòa\n\n4\n\nTrạm 220 kV Tuy Hòa - vị trí cột\r\n\n néo ĐZ 110 kV Tuy Hòa - Sơn Hòa\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n0,9\n\n2019\n\nTreo\r\n\n dây trước 01 mạch\n\n5\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Đồng Xuân\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n11,8\n\n2020\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm 220 kV Tuy Hòa - Tuy An -\r\n\n Sông Cầu 2\n\n6\n\nSơn Hòa - TĐ. Krông H'Năng\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n41\n\n2020\n\nĐấu\r\n\n nối TĐ.Krông H’Năng\n\n7\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Sông Hinh\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n0,5\n\n2020\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV Sơn Hòa - TĐ. Krông H’Năng\n\n8\n\nĐèo Cả - Hòa\r\n\n Hiệp 2 - Nhánh rẽ Trạm 220 kV Tuy\r\n\n Hòa - Phú Hòa\n\n\n\nACSR-300\n\n1\n\n28\n\n2020\n\nĐảm bảo N-1\n\n9\n\nTuy Hòa 2 - Nhánh rẽ Trạm 220 kV Tuy Hòa - Phú Hòa\n\n\n\nACSR-300\n\n1\n\n8,3\n\n2020\n\nĐảm\r\n\n bảo N-1\n\n10\n\nNhánh rẽ TBA\r\n\n 110 kV Hòa Hiệp 2\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n0,5\n\n2020\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm 220 kV\r\n\n Tuy Hòa - Hòa Hiệp 2 - Đèo Cả\n\n11\n\nSơn Hòa - Krông\r\n\n Pa (Gia Lai)\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n34\n\n2020\n\nKết nối với tỉnh Gia Lai\n\nb)\n\nCải tạo, nâng tiết diện dây\n\n1\n\nTrạm 220 kV\r\n\n Tuy Hòa - Tuy Hòa\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n5,85\n\n2019\n\nCải\r\n\n tạo, nâng tiết diện\n\n2\n\nPhú Hòa - vị trí 601 ĐZ 110 kV\r\n\n TĐ. Sông Hinh - Tuy Hòa\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n1,7\n\n2019\n\nNắn tuyến\r\n\n ĐZ 110 kV TĐ. Sông Hinh - Tuy Hòa\r\n\n đoạn qua trung tâm thị trấn Phú Hòa\n\n3\n\nPhú Hòa - vị trí 613 ĐZ 110 kV TĐ. Sông\r\n\n Hinh - Tuy Hòa\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n0,3\n\n2019\n\n4\n\nTuy Hòa - Tuy An - Sông Cầu 2\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n50,4\n\n2020\n\nCải tạo\r\n\n thành ĐZ mạch kép\n\n5\n\nSông Cầu 2 - Trạm 220 kV Quy Nhơn\n\n\n\nACSR-300\n\n1\n\n20\n\n2020\n\nCải\r\n\n tạo thành ĐZ mạch kép\n\nc)\n\nĐường dây xây dựng mới do khách hàng đầu tư (đấu nối các dự án điện mặt trời và điện\r\n\n gió)\n\n1\n\nĐMT Xuân Thọ 1 - Sông Cầu 2\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n4,5\n\n2019\n\nQĐ số\r\n\n 1734/QĐ-BCT ngày 21/5/2018\n\n2\n\nĐMT Xuân Thọ 2 - Tuy An\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n10\n\n2019\n\nQĐ số\r\n\n 1735/QĐ-BCT ngày 21/5/2018\n\n3\n\nĐMT Thành Long Phú Yên - Trạm 220 kV Tuy Hòa\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n15\n\n2019\n\nQĐ số\r\n\n 1553/QĐ-BCT ngày 07/5/2018\n\n4\n\nĐMT Europlast Phú Yên - ĐMT Thành Long Phú Yên\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n5\n\n2019\n\nQĐ số\r\n\n 599/QĐ-BCT ngày 22/02/2018\n\n5\n\nĐMT xanh Sông Cầu chuyển tiếp trên 02 mạch ĐZ 110 kV Quy Nhơn - Sông Cầu 1 (sẽ chuyển đấu nối\r\n\n về trạm 220 kV Sông Cầu khi trạm này vào vận hành)\n\n\n\nACSR-400\n\n4\n\n7\n\n2019-2020\n\nVB số\r\n\n 992/TTg-CN ngày 02/8/2018 của TTg và VB số 8005/BCT-ĐL ngày 30/8/2017 của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n6\n\nĐấu nối TĐ. Sơn Giang\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n1\n\n2020\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV TĐ. Sông Hinh - Tuy Hòa\n\nB\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nI\n\nĐường dây 220 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nTuy Hòa - Trạm cắt 220 kV Phước An (*)\n\n\n\nACSR-2x330\n\n\n\n98\n\n2022\n\n\n\n2\n\nNhánh rẽ TBA 220 kV Sông Cầu (*)\n\n\n\nACSR-2x330\n\n4\n\n5\n\n2022\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 220 kV Tuy Hòa - Quy Nhơn và Tuy Hòa - Trạm\r\n\n cắt 220 kV Phước An\n\n3\n\nNhánh rẽ TBA 220 kV Nam Phú Yên (*)\n\n\n\nACSR-400\n\n4\n\n3,5\n\n2024\n\nChuyển tiếp trên ĐZ 220 kV mạch kép Tuy Hòa - Nha\r\n\n Trang\n\nII\n\nĐường dây 110 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nTrạm 220 kV Sông Cầu - KCN Đông Bắc Sông Cầu\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n3\n\n2022\n\n\n\n2\n\nTrạm 220 kV Nam Phú Yên - Hòa Tâm\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n3\n\n2023\n\n\n\n3\n\nPhú Lâm - Hòa Hiệp 2\n\n\n\nACSR-300\n\n2\n\n4,5\n\n2023\n\n\n\n4\n\nNhánh rẽ TBA\r\n\n 110 kV Xuân Lãnh\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n0,5\n\n2023\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV TĐ. La Hiêng 2 - Sông Cầu\n\n5\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Vân Hòa\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n12\n\n2024\n\nChuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm 220 kV Tuy Hòa -\r\n\n NĐ. KCP Phú Yên\n\n6\n\nXuất tuyến 110 kV từ TBA 220 kV Nam Phú Yên\n\n\n\nACSR-300\n\n4\n\n1,5\n\n2024\n\nChuyển tiếp trên ĐZ 110 kV Hòa Hiệp - Đèo Cả và Hòa\r\n\n Hiệp 2 - Đèo Cả\n\n7\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Sơn Thành\n\n\n\nACSR-240\n\n2\n\n0,5\n\n2025\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV Tuy Hòa -\r\n\n TĐ.Sông Hinh\n\n8\n\nTĐ. La Hiêng 2 - Vân Canh (Bình Định)\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n20,5\n\n2025\n\nLiên kết với tỉnh Bình Định\n\nb)\n\nCải tạo, nâng tiết diện dây dẫn\n\n1\n\nTuy Hòa 2 - Hòa Hiệp - Đèo Cả\n\n\n\nACSR-240\n\n1\n\n28\n\n\n\nCải\r\n\n tạo, nâng tiết diện dây dẫn\n\n2\n\nĐèo Cả - TBA 220 kV Vân Phong\n\n\n\nACSR-300\n\n1\n\n18\n\n\n\nCải\r\n\n tạo, lắp mạch 2\n\n\n\nBảng 2.4. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ áp tỉnh\r\n\nPhú Yên giai đoạn 2016-2025\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nGiai\r\n\n đoạn 2016-2020\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\n1\n\nTrạm biến áp phân phối\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nXây dựng mới\n\ntrạm/MVA\n\n604/172,95\n\n642/217,37\n\nb)\n\nCải tạo, nâng công suất (dung lượng\r\n\n tăng thêm)\n\ntrạm/MVA\n\n52/7,93\n\n36/8,60\n\n2\n\nĐường\r\n\n dây trung áp\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nXây dựng mới\n\nkm\n\n259,99\n\n328,54\n\nb)\n\nCải tạo\n\nkm\n\n75,70\n\n31,46\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN\r\n\nXÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2026-2035\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n3444/QĐ-BCT ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nBảng 3.1. Khối lượng trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới và cải tạo tỉnh\r\n\nPhú Yên giai đoạn 2026-2035\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nMáy\n\nGiai\r\n\n đoạn 2026-2030\n\nGiai\r\n\n đoạn 2031-2035\n\nGhi chú\n\nQuy\r\n\n mô (MVA)\n\nĐiện\r\n\n áp (kV)\n\nQuy\r\n\n mô (MVA)\n\nĐiện\r\n\n áp (kV)\n\nI\n\nTrạm biến áp 220 kV\n\na)\n\nCải tạo, mở rộng\n\n1\n\nTuy Hòa (*)\n\nAT2\n\n250\n\n220/110\n\n\n\n\n\nThay\r\n\n máy AT2\n\n2\n\nNam Phú Yên (*)\n\nAT1\n\n\n\n\n\n125\n\n220/110\n\nLắp\r\n\n máy AT2\n\nII\n\nTrạm biến áp 110 kV\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n1\n\nKCN Đa Ngành\n\nT1\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHòa Trị\n\nT1\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKCN Đông Bắc\r\n\n Sông Cầu MR\n\nT1\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n4\n\nTuy Hòa 3\n\nT1\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n5\n\nNC Nam Phú Yên\n\nT1\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n6\n\nHòa Mỹ Đông\n\nT1\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\n\n\nb)\n\nCải tạo, mở rộng\n\n1\n\nSông Cầu 2\n\nT2\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\nLắp máy 2\n\n2\n\nKCN Đông Bắc\r\n\n Sông Cầu\n\nT2\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n3\n\nSơn Hòa\n\nT2\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n4\n\nHòa Hiệp\n\nT1\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\nThay\r\n\n máy 1\n\n5\n\nSông Hinh\n\nT2\n\n40\n\n110/22\n\n\n\n\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n6\n\nAn Mỹ\n\nT2\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n7\n\nSông Cầu 2\n\nT1\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nThay\r\n\n máy 1\n\n8\n\nĐồng Xuân\n\nT2\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n9\n\nPhú Lâm\n\nT2\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\n10\n\nPhú Hòa\n\nT2\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nLắp máy 2\n\n11\n\nHòa Hiệp 2\n\nT2\n\n\n\n\n\n40\n\n110/22\n\nLắp\r\n\n máy 2\n\nBảng 3.2. Khối lượng dự kiến xây dựng đường dây 220-110 kV tỉnh Phú Yên\r\n\ngiai đoạn 2026-2035\n\nTT\n\nTên\r\n\n công trình\n\nTiết\r\n\n diện (mm2)\n\nQuy\r\n\n mô\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố mạch\n\nChiều\r\n\n dài (km)\n\nI\n\nĐường dây 220 kV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiai đoạn 2026-2030\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNhơn Hội -\r\n\n Sông Cầu (*)\n\n2xACSR-330\n\n2\n\n75\n\n\n\nII\n\nĐường dây 110 kV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiai đoạn 2026-2030\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n-\n\nNhánh rẽ TBA\r\n\n 110 kV KCN Đa Ngành\n\nACSR-240\n\n2\n\n0,5\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV Tuy Hòa 2 - Hòa Hiệp\n\n-\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Hòa Trị\n\nACSR-300\n\n2\n\n0,5\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm 220 kV Tuy Hòa -Tuy Hòa\n\n-\n\nXuất tuyến 110\r\n\n kV tại TBA 220 kV Sông Cầu\n\nACSR-300\n\n4\n\n5\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV Sông Cầu - Sông Cầu 2 và Sông Cầu 2 - Trạm 220 kV Quy Nhơn\n\n2\n\nGiai đoạn 2031-2035\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nXây dựng mới\n\n-\n\nNhánh rẽ TBA 110 kV Tuy Hòa 3\n\nACSR-240\n\n2\n\n2,5\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV từ TBA 220 kV\r\n\n Tuy Hòa - Tuy Hòa\n\n-\n\nNhánh rẽ TBA\r\n\n 110 kV Hòa Mỹ Đông\n\nACSR-240\n\n2\n\n5\n\nChuyển tiếp trên ĐZ 110 kV TĐ.Sông Hinh - Tuy Hòa 2\n\n-\n\nNhánh rẽ TBA\r\n\n 110 kV KCN Đông Bắc Sông Cầu MR\n\nACSR-300\n\n2\n\n0,5\n\nChuyển\r\n\n tiếp trên ĐZ 110 kV từ TBA 220 kV Sông Cầu - KCN Đông Bắc Sông Cầu\n\nGhi chú: (*) Trong quá trình thực hiện các công trình\r\n\nsẽ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được phê duyệt điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch phát triển\r\n\nđiện lực quốc gia.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ\r\n\nQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH PHÚ YÊN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT \n\n(Ban hành kèm theo quyết định số:\r\n\n3444/QĐ-BCT ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n BẢN VẼ\n\nKÍ\r\n\n HIỆU\n\n1\n\nBản đồ lưới điện 220 - 110 kV tỉnh Phú Yên đến năm 2025\n\nD924-PY-HPI-01\n\n2\n\nSơ đồ nguyên lý lưới điện 220 - 110\r\n\n kV tỉnh Phú Yên đến năm 2025\n\nD924-PY-HPI-02\n\n3\n\nSơ đồ nguyên lý các xuất tuyến\r\n\n trung áp liên kết sau các trạm 110 kV tỉnh Phú Yên đến năm 2025\n\nD924-PY-HPI-05\n\n", + "id": 10531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105310.json b/contexts/context_105310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1a1fc2e31066e22dbf7eb8d269767f03441d80d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2006-QD-UBND-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-tinh-Da-Nang-186368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2006-QD-UBND-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-tinh-Da-Nang-186368", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2006/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 07 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ ''MỘT CỬA'' CỦA VĂN PHÒNG UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế ''một cửa'' tại cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 49/2001/QĐ-UB ngày 11 tháng 4 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nvề phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình ''một cửa'' ở các\r\n\ncơ quan Nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng,\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\n''một cửa'' của Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho:\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề\r\n\nán;\n\n- Ban Chỉ\r\n\nđạo Cải cách hành chính thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi\r\n\nviệc triển khai và kiểm tra tình hình thực hiện Đề án của Văn phòng UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 105/2001/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2001 của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng về phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình ''một\r\n\ncủa'' của Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, Chánh Văn phòng\r\n\nUBND thành phố, Giám đốc Sở Nội Vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Tuấn Anh\n\nCẢI\r\n\nCÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI VĂN PHÒNG UBND THÀNH PHỐ\n\n(Điều\r\n\nchỉnh năm 2006)\n\nPhần I:\n\nTHỰC\r\n\nTRẠNG VỀ THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND THÀNH PHỐ ĐÀ\r\n\nNẴNG\n\nI. Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố: \n\nVăn\r\n\nphòng Uỷ ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng được tổ chức và hoạt động theo qui định\r\n\ntại Nghị định 136/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ. Đây là cơ quan tham\r\n\nmưu, giúp việc cho UBND thành phố thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn theo\r\n\nqui định của pháp luật. Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố hiện có 167 công\r\n\nchức và người lao động đang làm việc (không kể CBCC tại các Ban giải toả đền\r\n\nbù, Ban Quản lý dự án chuẩn bị đầu tư và lực lượng TNXK) được phân thành 06\r\n\nphòng chuyên viên, 02 phòng đội xe thuộc khối phục vụ, 02 Trung tâm (Trung\r\n\ntâm Lưu trữ và Trung tâm Tin học) trực thuộc. Trong những năm qua, thực\r\n\nhiện chức năng nhiệm vụ của mình, trải qua nhiều lần thay đổi về tổ chức, Văn\r\n\nphòng Uỷ ban Nhân dân thành phố đã có nhiều cố gắng và đạt những kết quả tốt\r\n\ntrên nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính. \n\nII. Tình hình thực hiện công\r\n\ntác CCHC tại Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố: \n\nVăn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố là khâu\r\n\ncuối cùng trong chuỗi công việc thực hiện theo qui trình CCHC, là cầu nối giữa\r\n\ncác ngành và địa phương với lãnh đạo UBND thành phố, là nơi trực tiếp trình\r\n\nUBND thành phố giải quyết công việc thuộc thẩm quyền do các đơn vị trực thuộc\r\n\ntham mưu và trình lên. Nhận thức được vai trò của mình, Văn phòng Uỷ ban Nhân\r\n\ndân thành phố đã xây dựng Đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một\r\n\ncửa” và đã thực hiện cùng đồng thời với các đơn vị, địa phương trên toàn thành\r\n\nphố kể từ ngày 1/7/2001 đến nay.\n\nTrong 4\r\n\nnăm thực hiện công tác này, Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ của Văn phòng Uỷ ban\r\n\nNhân dân thành phố đã tiếp nhận và xử lý gần 20.000 lượt hồ sơ theo qui định\r\n\nvới tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 95%. Đặc biệt, cùng với việc sắp xếp lại\r\n\ntổ chức Văn phòng và phân công công việc, quán triệt ý thức phục vụ và nâng cao\r\n\ntrách nhiệm giải quyết công việc cho các phòng, bộ phận và các chuyên viên\r\n\ntrong cơ quan. Công tác tổ chức của Văn phòng đã được sắp xếp hợp lý, thành lập\r\n\ncác phòng chuyên viên theo các lĩnh vực để đảm bảo phục vụ công tác cải cách\r\n\nhành chính.\n\nNhận thức được chức năng nhiệm vụ của ngành, đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức của Văn phòng đã không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức và\r\n\ntrình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu trong công tác cải cách hành\r\n\nchính của đơn vị. Lãnh đạo Văn phòng thường xuyên quan tâm đến việc tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa”, việc trả kết quả giải quyết cho các\r\n\ntổ chức và công dân đúng thời gian quy định; bố trí cán bộ có đủ năng lực,\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn và đạo đức phẩm chất, am hiểu công việc, hiểu pháp luật,\r\n\nthông thạo kỹ năng hành chính, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo đối với tổ\r\n\nchức và công dân. Đến nay hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau\r\n\nđây gọi tắt là bộ phận tiếp nhận) đã đi vào nề nếp, thực hiện tốt việc quản\r\n\nlý, phục vụ tốt công tác tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức công dân. Công\r\n\ntác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” đã giúp xử lý, giải quyết\r\n\ncông việc nhanh, giảm bớt một số thủ tục rườm rà; thủ tục, quy trình, thời gian\r\n\ngiải quyết được công khai rõ ràng, tránh được những phiền hà đối với tổ chức và\r\n\ncông dân.\n\nTuy nhiên, quá trình thực hiện cũng đã xuất\r\n\nhiện một số mặt hạn chế, nhất là trong quan hệ phối hợp công tác. Một số hồ sơ\r\n\nchưa giải quyết đúng hạn hoặc không thực hiện đúng qui trình, thời hạn giải\r\n\nquyết công việc. Trách nhiệm của một số chuyên viên có lúc chưa cao. Quá trình thực hiện, đã bộc lộ một số qui định về\r\n\ntrình tự thủ tục giải quyết công việc chưa hợp lý, chưa sát hợp với tình hình\r\n\nthực tế; một số văn bản pháp quy của các Bộ, ngành,\r\n\nChính phủ điều chỉnh các hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực có thay đổi, cần\r\n\nđược điều chỉnh lại cho phù hợp với các qui định mới (hộ tịch, quản lý sử\r\n\ndụng đất, tài chính, kế hoạch ...) nên nhiều đơn vị cũng đề xuất thêm những\r\n\ncông việc mới cần được giải quyết theo cơ chế “một cửa” để đảm bảo thời gian và\r\n\nhiệu quả công việc. \n\nThực hiện chủ trương của Uỷ ban nhân dân\r\n\nthành phố, cùng với các Sở ngành liên quan, hiện nay Văn phòng Uỷ ban Nhân dân\r\n\nthành phố đã tiến hành rà soát các lĩnh vực và công việc thực hiện cải cách\r\n\nhành chính theo cơ chế “một cửa” nhằm xây dựng lại Đề án cải cách hành chính\r\n\nphù hợp hơn với tình hình mới và thực hiện công tác này một cách hiệu quả hơn. \n\nI. LĨNH VỰC QUY HOẠCH\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Xây dựng\n\nCƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\n- Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 4\r\n\nnăm 2003 và Quyết định số 171/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2003 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố;\n\n- Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03 tháng\r\n\n02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy\r\n\nhoạch xây dựng;\n\n- Quyết định số 5305/QĐ-UB ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thu và sử dụng tiền thu để chi phí\r\n\nthẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.\n\n1. Phê duyệt đồ án quy hoạch:\n\na) Thủ tục hồ sơ: \n\n* Đồ án quy hoạch vùng:\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng;\n\n- Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng tỉ\r\n\nlệ 1/100.000 - 1/500.000;\n\n- Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sử dụng đất,\r\n\nhệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn, hệ thống\r\n\ncác công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật vùng; đánh giá tổng hợp đất\r\n\nxây dựng, tỉ lệ 1/25.000 -1/250.000;\n\n- Bản đồ định hướng phát triển không gian hệ\r\n\nthống đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp, du lịch, các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên,\r\n\ndi tích lịch sử văn hóa, các khu cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển; tỉ\r\n\nlệ 1/25.000 - 1/250.000;\n\n- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật tỉ lệ 1/25.000 - 1/250.000;\n\n- Báo cáo tổng hợp thuyết minh đồ án; \n\n- Các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n*Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng đô thị;\n\n- Bản vẽ sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỉ\r\n\nlệ 1/50.000 - 1/250.000;\n\n- Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc\r\n\nthiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô\r\n\nthị; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Bản đồ chỉ giới đường đỏ các trục chính,\r\n\ncốt khống chế xây dựng đô thị; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ\r\n\nthuật các tuyến đường xây dựng mới; tỉ lệ 1/5.000 - 1/25.000;\n\n- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định\r\n\nbao gồm bản vẽ khai triển mặt bằng, mặt đứng các khu trung tâm, quảng trường\r\n\nchính, các tuyến phố chính, có bản vẽ phối cảnh minh họa; tùy theo điều kiện cụ\r\n\nthể của từng đô thị, lập mô hình các khu chức năng hoặc toàn đô thị theo tỉ lệ\r\n\nthích hợp.\n\n- Các báo cáo tổng hợp thuyết minh đồ án; \n\n- Các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n* Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:\n\nĐối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ\r\n\n1/2.000:\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị;\n\n- Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỉ lệ\r\n\n1/10.000 - 1/25.000;\n\n- Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh\r\n\nquan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng; tỉ lệ 1/2.000;\n\n- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh\r\n\nquan, tỉ lệ 1/2.000;\n\n- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;\r\n\ntỉ lệ 1/2.000;\n\n- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật; tỉ lệ 1/2.000;\n\n- Các bản đồ chỉ giới đỏ, chỉ giới xây dựng\r\n\nvà hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật xây dựng; tỉ lệ 1/2.000;\n\n- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ\r\n\nthuật; tỉ lệ 1/2.000;\n\n- Lập mô hình; tỉ lệ 1/2.000 hoặc tỉ lệ thích\r\n\nhợp;\n\n- Các báo cáo tổng hợp thuyết minh đồ án; \n\n- Các văn bản pháp lý liên quan. \n\nĐối\r\n\nvới quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500:\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị;\n\n- Các bản đồ được quy định như đối với quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2.000, nhưng được thể hiện đến từng công trình\r\n\ntheo tỉ lệ 1/500;\n\n- Các bản vẽ thiết kế đô thị gồm:\n\n+ Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt đứng theo\r\n\ncác tuyến phố; tỉ lệ 1/500;\n\n+ Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trên các\r\n\ntuyến phố; tỉ lệ 1/500;\n\n+ Thuyết minh đồ án;\n\n+ Quy định về kiến trúc cảnh quan của đồ án;\n\n- Lập mô hình tỉ lệ 1/500;\n\n- Các báo cáo tổng hợp thuyết minh đồ án; \n\n- Các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n* Đối với đồ án quy hoạch có yêu cầu về\r\n\ntiến độ của UBND thành phố:\n\nThành phần hồ sơ tối thiểu phải có các loại\r\n\nsau đây và được lập thành 09 bộ:\n\n- Bản đồ vị trí giới hạn nghiên cứu có liên\r\n\nquan đến các dự án quy hoạch kế cận tỉ lệ 1/2.000 - 1/10.000;\n\n- Bản đồ địa hình tỉ lệ phù hợp với nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch do đơn vị khảo sát có tư cách pháp nhân lập theo hệ tọa độ và cao độ\r\n\ncủa Nhà nước quy định;\n\n- Bản vẽ tổng mặt bằng có thể hiện hiện trạng\r\n\ncủa khu vực và hệ thống định vị tọa độ, cao độ nhà nước và các kích thước định\r\n\nvị cần thiết;\n\n- Bản vẽ kỹ thuật về giao thông, cấp điện,\r\n\nthoát nước, cốt nền thiết kế ở các điểm giao lộ và các điểm quan trọng khác;\n\n- Báo cáo thuyết minh tổng hợp của đồ án quy\r\n\nhoạch; trong đó nêu rõ việc nhận xét, đánh giá hiệu quả đầu tư và phương án tái\r\n\nđịnh cư. Đối với đồ án điều chỉnh quy hoạch phải nêu rõ lý do và nội dung điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, so sánh ưu khuyết điểm với quy hoạch đã được duyệt trước đó và\r\n\nmức độ thiệt hại (nếu có) đối với những hạng mục đã đầu tư do điều chỉnh\r\n\nquy hoạch;\n\n- Điều lệ quản lý quy hoạch;\n\n- 02 đĩa mềm ghi đầy đủ các nội dung của đồ\r\n\nán;\n\n- Các thành phần hồ sơ còn lại theo quy định\r\n\nphải bổ sung trong quá trình lập dự án đầu tư;\n\nb) Thời gian giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Phê duyệt qui mô các công trình XDCB:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\nQuyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng v/v ban hành Quy định một số vấn đề mua sắm, quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư; \n\n- Bản sao văn bản của UBND thành phố đồng ý\r\n\nvề chủ trương đầu tư do chủ đầu tư lập tờ trình xin chủ trương đầu tư gửi trực\r\n\ntiếp UBND thành phố (ngoại trừ danh mục những công trình xây dựng mới hàng\r\n\nnăm đã được UBND thành phố phê duyệt); \n\n- Văn bản của UBND thành phố đồng ý cho phép\r\n\nvề địa điểm xây dựng đối với công trình xây dựng tại địa điểm mới. (Chủ đầu\r\n\ntư lập hồ sơ xin chọn địa điểm theo mẫu hướng dẫn của Sở Xây dựng để Sở Xây\r\n\ndựng xem xét trình UBND thành phố phê duyệt); văn bản thoả thuận địa điểm\r\n\ncủa Sở Xây dựng đối với dự án xây dựng cải tạo, xây dựng mới hoặc mở rộng tại\r\n\nvị trí cũ và chưa có quy hoạch được duyệt; \n\n* Lưu ý: Các dự án được xây dựng tại những\r\n\nđịa điểm phù hợp quy hoạch được duyệt không phải xin phép chọn địa điểm. \n\n- Các bản vẽ: \n\n+ Bản vẽ địa hình khu vực xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 hoặc 1/200. Chú ý lấy theo hệ toạ độ quốc gia. \n\n+ Bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện trên nền địa\r\n\nhình.\n\n+ Bản vẽ sơ đồ công\r\n\nnghệ, dây chuyền vận hành, khai thác, sử dụng, sản xuất (đối với dự án sản\r\n\nxuất hoặc có liên quan đến vấn đề lắp đặt thiết bị). \n\n+ Bản vẽ các mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt\r\n\nđứng của các hạng mục công trình. \n\n+ Bản vẽ các hệ thống kỹ thuật hạ tầng và hệ\r\n\nthống kỹ thuật công trình.\n\n-\r\n\nTờ trình của chủ đầu tư kèm theo thuyết minh báo cáo quy mô đầu tư, gồm các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n+ Đánh giá hiện trạng và sự cần thiết phải\r\n\nđầu tư;\n\n+ Các giải pháp kỹ thuật;\n\n+ Thuyết minh về nội dung kiến trúc;\n\n+ Nêu các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng để tính\r\n\ntoán lựa chọn quy mô công trình.\n\n- Thuyết minh về nội dung kỹ thuật:\n\n+ Đối với công trình:\r\n\nNêu các giải pháp kết cấu chính được chọn;\n\n+ Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác\r\n\nđịnh hướng đấu nối đầu mối hạ tầng phía ngoài khu đất (cấp nước, thoát nước,\r\n\ncấp điện, giao thông ...);\n\n+ Các giải pháp kết cấu hạ tầng kỹ thuật được\r\n\nlựa chọn.\n\n- Phần kinh tế xây dựng: \n\n+ Tổng mức đầu tư; \n\n+ Nguồn vốn đầu tư; \n\n- Thời gian thực hiện. \n\nc) Thời gian giải\r\n\nquyết: \n\n- Đối với dự án nhóm\r\n\nC: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với dự án nhóm\r\n\nB: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi: \n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của\r\n\nChính phủ; \n\n- Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Quyết định 190/2000/QĐ-UB ngày 30/12/2003\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt Báo cáo NCKT do\r\n\nchủ đầu tư trình. Nếu là đơn vị thuộc Sở phải có ý kiến của Sở chủ quản; \n\n- Hồ sơ báo cáo NCKT lập thành 05 bộ\r\n\ncó chữ ký của tổ chức tư vấn và chủ đầu tư;\n\nNội dung chủ yếu của báo cáo NCKT thực hiện\r\n\ntheo điều 24 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ;\n\n- Các hồ sơ khác có liên quan:\n\n+ Văn bản phê duyệt chủ trương qui mô đầu tư\r\n\ncủa UBND thành phố (đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách và một số dự\r\n\nán sử dụng nguồn vốn vay);\n\n+ Thông báo cho phép chọn địa điểm xây dựng\r\n\ncông trình của UBND thành phố (đối với công trình xây dựng ở địa điểm mới\r\n\nhoặc mở rộng diện tích);\n\n+ Quyết định phê duyệt tổng mặt bằng xây dựng\r\n\n(chỉ áp dụng đối với những công trình có tính chất khu vực như các dự án: Hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu văn hoá- thể\r\n\nthao, công viên và một số công trình đặc biệt khác có ý kiến chỉ đạo của Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố);\n\nĐối với những công trình công cộng xây dựng\r\n\nđộc lập, riêng lẻ như đường giao thông, nhà làm việc, trường học, trạm xá, bệnh\r\n\nviện thì phần quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng được đưa chung vào trong dự án\r\n\nđể phê duyệt;\n\n+ Các văn bản chấp thuận của các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên, môi trường, chống cháy nổ, văn hoá, du\r\n\nlịch, quốc phòng, an ninh (đối với những dự án có liên quan).\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết:\n\n- Đối với các dự án có mức vốn trên 3 tỷ đồng\r\n\nthuộc nhóm C (theo qui định của Chính phủ): 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n-\r\n\nĐối với dự án có mức vốn nhóm B (theo qui định của Chính phủ): 08\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Những dự án nhóm A thực hiện theo Nghị định\r\n\n52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ.\n\n3. Phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:\n\na) Cơ sở pháp lý: Tạm\r\n\nthời thực hiện theo qui định tại công văn Số 1010/XDCB-KHĐT, ngày 02/8/2004 của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\nthầu và hồ sơ mời thầu, cần thể hiện các nội dung sau:\n\n* Về nội dung kế hoạch đấu thầu:\n\n+ Phần việc đã thực hiện: Bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư\r\n\nvà các công việc liên quan đến dự án...;\n\n+\r\n\nPhần việc không đấu thầu: Đền bù giải toả, chi phí BQLDA, thẩm định...; \n\n+ Phần việc tổ chức đấu thầu: (Kế hoạch đấu thầu của dự\r\n\nán) Cần giải trình rõ cơ sở việc phân chia gói thầu, giá gói thầu, cơ sở áp\r\n\ndụng hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu và loại hợp đồng với\r\n\ntừng gói thầu; \n\nTrường hợp phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho các gói thầu\r\n\nriêng lẻ, đề nghị phải có văn bản phê duyệt thiết kế dự toán của cấp có thẩm\r\n\nquyền;\n\nĐối với trường hợp đấu thầu hạn chế, chủ đầu tư phải giải\r\n\ntrình rõ lý do áp dụng hình thức này, tiêu chuẩn năng lực của các nhà thầu được\r\n\ntham gia đấu thầu hạn chế và ý kiến đồng ý cho đấu thầu hạn chế của chủ tịch\r\n\nUBND thành phố.\n\n- Các tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt (bản\r\n\nsao có công chứng):\n\n+ Quyết định phê duyệt dự án (bản sao có\r\n\ncông chứng);\n\n+ Quyết định phê duyệt dự toán, tổng dự toán\r\n\nđược duyệt (nếu có); \n\n+ Hồ sơ mời thầu: \n\n+ Hồ sơ năng lực và đơn xin dự thầu của nhà\r\n\nthầu (nếu đấu thầu hạn chế).\n\n*Về hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả đấu thầu:\r\n\n+ Tờ trình của chủ đầu tư hoặc BQL được uỷ\r\n\nquyền;\n\n+ Biên bản mở thầu; \n\n+ Biên bản xét thầu của Tổ chuyên gia;\n\n+ Quyết định thành lập Tổ chuyên gia;\n\n+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;\n\n+ Hồ sơ dự thầu của các đơn vị.\n\nb) Thời gian giải quyết:\n\n- Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tối đa không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc đối với gói thầu trong nước và 05 ngày làm việc ngày đối với các\r\n\ngói thầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Thời gian phê duyệt kết quả đấu thầu tối đa không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc đối với gói thầu trong nước và 05 ngày làm việc đối với các gói\r\n\nthầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nIII. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n1. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nưu đãi đầu tư:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n+ Luật Khuyến khích\r\n\nđầu tư trong nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 3 thông\r\n\nqua ngày 20/5/1998;\n\n+ Nghị định số\r\n\n51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật\r\n\nKhuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);\n\n+ Nghị định\r\n\n73/1999/NĐ-CP, ngày 19/8/1999 của Chính phủ;\n\n+ Nghị định 119/1999/\r\n\nNĐ-CP, ngày 18/9/1999 của Chính phủ;\n\n+ Thông tư\r\n\n02/1999/TT-BKH ngày 24/9/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ\r\n\ntục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999;\n\n+ Thông tư\r\n\n22/1999/TT-BTC, ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính;\n\n+ Quyết định\r\n\n51/2004/QĐ-UB, 12/3/2004 của UBND TP Đà Nẵng;\n\n+ Nghị định\r\n\n164/2003/NĐ-CP, ngày 22/12/2003 của Chính phủ.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n+ Đơn xin ưu đãi đầu\r\n\ntư (lập theo mẫu quy định).\n\n+ Danh mục thiết bị máy móc đề nghị được miễn\r\n\nthuế (theo mẫu) .\n\n+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n+ Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án có\r\n\nsử dụng vốn ngân sách Nhà nước.\n\n+ Dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.\n\nNếu là ưu đãi đầu tư bổ sung thì doanh nghiệp\r\n\ncó thêm báo cáo thực hiện ưu đãi đầu tư, thời hạn và mức ưu đãi thực tế mà dự\r\n\nán đã được hưởng.\n\nb) Thời gian giải quyết: 03 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Ban Quản lý các Khu\r\n\nCông nghiệp và chế xuất\n\n2. Cấp văn bản chấp\r\n\nthuận đầu tư đối với các dự án đầu tư của các DN Việt Nam: (đầu tư vào các\r\n\nKCN do UBND thành phố Đà Nẵng quản lý như Hòa Khánh, Hòa Cầm,\r\n\nLiên Chiểu, dịch vụ thủy sản Đà Nẵng…)\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Công văn số 07/KCN ngày 16 tháng 6 năm 1997\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền cấp phép đầu tư;\n\n- Quyết định số 163/BKH-KCN ngày 26 tháng 6\r\n\nnăm 1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ủy quyền cho BQL các\r\n\nKCX&CN QN- ĐN trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dư\r\n\nán; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án\r\n\nđầu tư nước ngoài trong các KCN, KCX;\n\n- Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam;\n\n- Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3\r\n\nnăm 2003 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2000/NĐ-CP ngay 31/7/2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15 tháng 9\r\n\nnăm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt nam.\n\n- Quyết định số 92/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7\r\n\nnăm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số chính sách\r\n\nưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng;\n\n-\r\n\nQuyết định số 93/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nvề ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng.\n\nb) Thủ tục hồ sơ: \n\n- Đơn đăng ký đầu tư;\n\n- Dự án đầu tư;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\n\n- Giấy uỷ quyền (nếu có);\n\n- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất;\n\n- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính gồm:\r\n\ngiấy chứng nhận số dư tài khoản cá nhân; cam kết hỗ trợ vốn của ngân hàng; cam\r\n\nkết góp vốn bổ sung của các cổ đông; các loại giấy tờ có giá trị khác (nếu\r\n\ncó).\n\n- Tờ trình của Ban Quản lý KCN và KCX để xin\r\n\ný kiến chấp thuận về việc bố trí đất tại các KCN này. \n\nc) Thời gian giải quyết: 01 ngày (sau\r\n\nkhi có ý kiến của Thường trực UBND thành phố).\n\n3. Cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu\r\n\ntư của DN nước ngoài hoặc liên doanh giữa DN Việt Nam với DN nước ngoài vào các\r\n\nKCN do thành phố đầu tư (Hòa Khánh, Hòa Cầm, Liên Chiểu, dịch vụ thủy sản Thọ\r\n\nQuang...)\n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như mục 2.\n\nb) Thủ tục hồ sơ: \n\n* Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư: \n\nHồ sơ được lập thành\r\n\n05 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ gốc), mỗi bộ hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký cấp\r\n\nGiấy phép đầu tư;\n\n- Hợp đồng liên doanh\r\n\nvà Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh; \n\n- Văn bản xác nhận tư\r\n\ncách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên.\n\n* Thẩm định cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư:\n\nHồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự\r\n\nán nhóm A và 08 bộ đối với dự án nhóm B (dự án nhóm A và nhóm B được\r\n\nxác định theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2000 của Chính phủ và Nghị định 27/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Nghị định 24/2000/NĐ-CP,) trong đó có ít nhất 01 bộ gốc, mỗi bộ\r\n\ngồm:\n\n- Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư;\n\n- Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh\r\n\nhoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh\r\n\ndoanh; \n\n- Giải trình kinh tế kỹ thuật;\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình\r\n\ntài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, nhà đầu tư nước ngoài.\n\n- Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu\r\n\ncó);\n\n- Tuỳ từng trường hợp cụ thể hồ sơ dự án có thể được bổ\r\n\nsung thêm một số văn bản liên quan như:\n\n● Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng và văn bản phê duyệt quy\r\n\nhoạch (nếu có);\n\n● Các tài liệu liên quan đến đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa dự án (nếu dự án thuộc danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường theo quy định của Pháp luật bảo vệ môi trường);\n\n● Đối với các dự án có số lượng các hạng mục xây dựng nhiều\r\n\nvà phức tạp, cần phải có thiết kế sơ bộ phương án kiến trúc (trong giải\r\n\ntrình kinh tế kỹ thuật).\n\nc) Thời gian giải quyết: 01 ngày (sau khi có ý\r\n\nkiến của Thường trực UBND thành phố).\n\nIV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG \n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nA. Về lĩnh vực quản lý khai thác khoáng\r\n\nsản:\n\n♦ CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Luật Khoáng sản ban hành ngày 20 tháng 3\r\n\nnăm 1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005;\n\n- Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 2001 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa\r\n\nđổi);\n\n- Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005\r\n\ncủa Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;\n\n- Quyết định 06/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm\r\n\n2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường \"Quy định về trình tự, thủ\r\n\ntục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\";\n\n- Quyết định 3619/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm\r\n\n1997 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n- Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản.\n\n1. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường và than bùn:\n\na) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản\r\n\n(theo mẫu);\n\n- Báo cáo kết quả thăm dò địa chất;\n\n- Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo\r\n\nkết quả thăm dò của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác\r\n\nkhoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền;\n\n- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (dự\r\n\nkiến) trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ thống toạ\r\n\nđộ vuông góc UTM (theo mẫu); \n\n- Các văn bản về tư cách pháp lý của đơn vị;\n\n- Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực\r\n\ntài chính đơn vị (chủ đầu tư);\n\n- Bản sao (có chứng thực) giấy phép\r\n\nđầu tư để khai thác khoáng sản (đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ\r\n\nchức liên doanh có bên nước ngoài);\n\n- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc\r\n\nBản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác\r\n\nnhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\nb) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\r\n\ncác loại:\n\na) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn xin giấy phép khai thác tận thu (theo\r\n\nmẫu);\n\n- Ý kiến của UBND quận, huyện, xã, phường nơi\r\n\ncó khoáng sản xin khai thác (do tổ chức, cá nhân tự liên hệ lấy ý kiến);\n\n- Đề án khai thác tận thu đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền thẩm định;\n\n- Bản đồ khu vực khai thác tận thu trên nền\r\n\nbản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ thống toạ độ vuông góc UTM (theo\r\n\nmẫu);\n\n- Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực\r\n\ntài chính của đơn vị;\n\n- Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\n- Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Riêng đối với kim loại quý và đá\r\n\nquý\n\ndo\r\n\nUBND thành phố ký văn bản trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt).\n\n3. Gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy\r\n\nphép, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản (thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND thành phố đã cấp giấy phép hoạt động khoáng sản):\n\na) Thủ tục hồ sơ: \n\n* Cho phép chuyển nhượng quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản (thẩm quyền của UBND thành phố):\n\nViệc chuyển nhượng quyền khai thác được chấp\r\n\nthuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức nhận chuyển nhượng thay thế\r\n\ngiấy phép đã cấp.\n\n- Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản;\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản;\n\n- Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển\r\n\nnhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;\n\n- Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ\r\n\nđã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác;\n\n- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời\r\n\nđiểm xin chuyển nhượng;\n\n- Các văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân,\r\n\ntài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân xin nhận chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản (có chứng thực của công chứng Nhà nước);\n\n- Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của\r\n\ncông chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).\n\n*\r\n\nGia\r\n\nhạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn\r\n\nvà giấy phép khai thác tận thu:\n\n- Đơn xin gia hạn\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu);\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ\r\n\nngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin gia hạn. Trữ lượng khoáng sản còn\r\n\nlại và diện tích xin tiếp tục khai thác;\n\n- Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện (nộp\r\n\nthuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường, phục hồi đất đai ở các diện tích\r\n\nđã chấm dứt hoạt động khai thác);\n\n- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời\r\n\nđiểm xin gia hạn;\n\n- Biên bản xác nhận\r\n\nphục hồi môi trường có chính quyền địa phương nơi khai thác xác nhận; \n\n- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực\r\n\nkhông ít hơn 3 tháng (nếu là Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì Giấy\r\n\nphép còn hiệu lực không ít hơn 30 ngày).\n\n* Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường và than bùn:\n\n- Đơn xin trả lại\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu);\n\n- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản kể từ\r\n\nngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin trả lại giấy phép;\n\n- Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến\r\n\nthời điểm xin trả lại giấy phép như nộp thuế, bồi thường thiệt hại, hoàn thổ,\r\n\ntái tạo môi trường...;\n\n- Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa\r\n\nmỏ để bảo vệ theo quy định của Bộ Công nghiệp;\n\n- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.\n\nb) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4. Cấp giấy phép khai thác các loại đất làm vật\r\n\nliệu san lấp:\n\na) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn xin phép khai\r\n\nthác đất đồi, cát sông, cát biển...làm vật liệu san lấp;\n\n- Ý kiến của UBND quận, huyện, xã, phường nơi\r\n\ncó vật liệu san lấp xin khai thác (do tổ chức, cá nhân tự liên hệ lấy ý kiến);\n\n- Phương án khai thác;\n\n- Bản đồ khu vực khai thác tận thu trên nền\r\n\nbản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ thống toạ độ vuông góc UTM (theo\r\n\nmẫu);\n\n- Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền (nếu có), giấy phép đăng ký kinh doanh;\n\nRiêng việc khai thác đất đồi phải có bản sao\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức hoặc cá nhân (có chứng thực),\r\n\nHợp đồng cải tạo đất đồi giữa chủ sử dụng đất với đơn vị xin khai thác. \n\nb) Thời gian giải quyết: 05\r\n\nngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nB. Về quản lý tài nguyên nước:\n\n♦. CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 1999 của Chính phủ qui định việc thi hành Luật tài nguyên nước;\n\n-\r\n\nNghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ qui định\r\n\nviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước;\n\n- Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2003\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành Qui định về cấp phép thăm\r\n\ndò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27/7/2004 của Chính phủ qui định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\n(Mẫu hồ sơ được qui định tại danh mục mẫu\r\n\nhồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư 02/2005/TT-BTNMT)\n\n1. Cấp phép\r\n\nthăm dò nước dưới đất:\n\na) Thủ tục hồ\r\n\nsơ: \n\n* Xin\r\n\nphép thăm dò:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm\r\n\ndò nước dưới đất;\n\n- Đề án thăm dò nước dưới đất đối\r\n\nvới công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế\r\n\ngiếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày\r\n\nđêm;\n\n- Bản sao (có chứng thực) giấy chứng\r\n\nnhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai\r\n\ntại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử\r\n\ndụng đất để thăm dò;\n\n*\r\n\nXin gia hạn giấy phép thăm dò: \n\n- Giấy phép đang còn hiệu lực ít nhất một (01) tháng;\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nthăm dò. \n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn; \n\n- Bản báo cáo việc thực hiện giấy\r\n\nphép thăm dò nước dưới đất;\n\n* Xin\r\n\nthay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò: \n\n- Giấy phép đã được cấp. \n\n- Đơn đề nghị thay đổi thời hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung giấy phép.\n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin thay đổi\r\n\nthời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.\n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép;\n\n- Đề án thăm dò trong trường hợp\r\n\nđề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép.\n\nb) Thời\r\n\ngian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n2. Cấp phép khai thác nước dưới đất:\n\na) Thủ tục hồ\r\n\nsơ: \n\n*\r\n\nXin phép khai thác:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác.\n\n- Đề án khai thác nước dưới đất.\n\n- Bản đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN\r\n\n2000.\n\n- Báo cáo kết quả thăm dò đánh\r\n\ngiá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày\r\n\nđêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu\r\n\nlượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động. \n\n- Báo cáo kết quả phân tích chất\r\n\nlượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm\r\n\nxin cấp phép;\n\n- Bản sao (có chứng thực)\r\n\ngiấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai\r\n\nthác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có\r\n\nvăn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức,\r\n\ncá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác\r\n\nnhận.\n\n* Xin gia hạn giấy phép khai thác: \n\n- Giấy phép đang còn hiệu lực ít nhất một (01)tháng. \n\n- Đơn đề nghị gia hạn.\n\n- Báo cáo kết quả phân tích chất\r\n\nlượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn; \n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép;\n\n* Xin thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép khai thác: \n\n- Giấy phép đã được cấp. \n\n- Đơn đề nghị thay đổi thời hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung giấy phép.\n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin thay đổi\r\n\nthời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.\n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép;\n\n- Đề án khai thác trong trường\r\n\nhợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép.\n\nb) Thời\r\n\ngian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n3. Cấp phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt:\n\na) Thủ tục hồ\r\n\nsơ: \n\n* Xin phép khai thác, sử dụng nước mặt:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt;\n\n- Đề án khai thác, sử dụng nước\r\n\nkèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác;\r\n\nbáo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công\r\n\ntrình khai thác;\n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời\r\n\nđiểm xin cấp phép;\n\n- Bản đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến l/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;\n\n- Bản sao (có chứng thực)\r\n\ngiấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công\r\n\ntrình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì\r\n\nphải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với\r\n\ntổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân cấp xã phường\r\n\nnơi có công trình xác nhận.\n\n* Xin gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt:\n\n- Giấy phép đang còn hiệu lực ít nhất một (01) tháng; \n\n- Đơn đề nghị gia hạn;\n\n- Kết quả phân tích chất lượng\r\n\nnguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn; \n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép.\n\n* Xin thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\ngiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: \n\n- Giấy phép đã được cấp; \n\n- Đơn đề nghị thay đổi thời hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung giấy phép;\n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin thay đổi\r\n\nthời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;\n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép;\n\n- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép.\n\nb) Thời\r\n\ngian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n4. Cấp giấy\r\n\nphép xả nước thải vào nguồn nước:\n\na) Thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\n* Xin\r\n\nphép xả nước thải: \n\n-\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước;\n\n- Kết quả phân tích chất lượng\r\n\nnguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin\r\n\ncấp phép;\n\n-Quy định vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước\r\n\nthải;\n\n- Đề án xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải; trường hợp đang xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo\r\n\nkết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải;\n\n-Bản đồ vị\r\n\ntrí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; \n\n-Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh\r\n\ngiá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n- Bản sao có công chứng giấy\r\n\nchứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất\r\n\nđai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả\r\n\nnước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải\r\n\ncó văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ\r\n\nchức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nxác nhận.\n\n* Xin gia hạn giấy phép xả nước thải: \n\n- Giấy phép đang còn hiệu lực ít\r\n\nnhất một\r\n\n(01) tháng; \n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép; \n\n- Kết quả phân tích chất lượng\r\n\nnguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn; \n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép.\n\n* Xin thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép xả nước thải: \n\n- Giấy phép đã được cấp; \n\n- Đơn đề nghị thay đổi thời hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung giấy phép;\n\n- Bản báo cáo kết quả phân tích\r\n\nchất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin thay đổi\r\n\nthời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;\n\n- Báo cáo việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh trong giấy phép;\n\n- Đề án xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép.\n\nb) Thời\r\n\ngian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n5. Cấp phép\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất:\n\na) Thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Bản sao (có công chứng) Quyết định\r\n\nthành lập tổ chức hoặc đăng ký kinh doanh của cấp có thẩm quyền;\n\n- Bản tường trình năng lực kỹ thuật (theo\r\n\nmẫu).\n\n* Hồ sơ gia hạn giấy phép:\n\n+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;\n\n+ Giấy phép còn hiệu lực ít nhất ba (03)\r\n\ntháng;\n\n+ Thống kê các công trình đã thi công;\n\n+ Báo cáo sự thay đổi về nhân lực, thiết bị chuyên môn của\r\n\nđơn vị. \n\nb) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ\r\n\nTÀI CHÍNH \n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Tài\r\n\nchính\n\n1. Phê\r\n\nduyệt giá trị bồi thường, giải tỏa đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ\r\n\nđồng trở lên:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\n\n- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất;\n\n- Quyết định số 190/2003/QĐ-UB\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành qui định một\r\n\nsố vấn đề về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n- Quyết định số 16/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 03 tháng 02 năm 2005 về việc “Sửa đổi, bổ sung qui định một số vấn đề về\r\n\nmua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà\r\n\nNẵng;\n\n- Quyết định số 212/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành qui định\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n- Quyết định số 209/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về các quy định, chính\r\n\nsách và đơn giá bồi thường.\n\n(Riêng những dự án dở dang đã phê\r\n\nduyệt phương án bồi thường từ trước năm 2005 được thực hiện theo qui định tại\r\n\nNghị định số 22/CP/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính Phủ về bồi\r\n\nthường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2000; Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 về việc\r\n\n“Ban hành qui định giá các loại đất trên địa bàn thành phố” và Quyết định số\r\n\n170/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 1999, Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng\r\n\n7 năm 2003 về các quy định, chính sách và đơn giá đền bù của UBND thành phố Đà\r\n\nNẵng).\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Quyết định thu hồi đất, giao\r\n\nđất của cấp có thẩm quyền;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\ngiải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;\n\n- Phương án bồi thường giải tỏa,\r\n\ngiải phóng mặt bằng do cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định phê duyệt tính pháp lý về đất, vị trí đất, mức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ của UBND thành phố và UBND quận, huyện theo phân cấp đối với\r\n\ntừng dự án;\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định của\r\n\nđơn vị, tổ chức, trong đó ghi rõ giá trị đề nghị phê duyệt, giá trị phê duyệt\r\n\nlũy kế của phương án đến thời điểm đề nghị.\n\n- Quyết định phê duyệt báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi do cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hồ sơ bồi thường giải tỏa gồm:\n\n+ Biên bản kiểm định đất đai, nhà\r\n\ncửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu (có đầy đủ chữ ký của các thành viên và\r\n\nngười bị thu hồi đất);\n\n+ Bảng tính\r\n\ngiá trị đền bù của Chủ dự án (có ký đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị);\n\n+ Các bản\r\n\nsao Sổ hộ khẩu, hợp đồng lắp đặt điện, nước; các giấy tờ chứng nhận chế\r\n\nđộ thương binh, liệt sĩ; hóa đơn thuế (nếu có);\n\n+ Hồ sơ dự toán tháo dỡ, di dời,\r\n\nlắp đặt lại máy móc thiết bị (đối với các hộ kinh doanh và tổ chức kinh\r\n\ndoanh) đã được Sở Công nghiệp thẩm định.\n\n+ Biên bản đề xuất của Hội đồng\r\n\ngiải phóng mặt bằng đối với những trường hợp xử lý đền bù không quy định cụ thể\r\n\ntrong chính sách giải phóng mặt bằng của thành phố;\n\nc) Thời gian giải quyết: 5 ngày/\r\n\nmột lần trình hồ sơ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n2. Phê\r\n\nduyệt quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành: (đối với các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư từ\r\n\n10 tỷ đồng trở lên và các dự án thuộc nhóm A, nhóm B):\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Thông tư 45/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ\r\n\nTài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành;\n\n- Quyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành quy định một số vấn đề về quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n- Quyết định số 16/2005/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 2005 về\r\n\nviệc “Sửa đổi, bổ sung qui định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây\r\n\ndựng trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng;\n\n- Kế hoạch vốn bố trí cho công trình qua các năm và các văn\r\n\nbản cấp phát vốn của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ\r\n\nbản, các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ tài chính, đầu tư do Chính phủ,\r\n\ncác Bộ và UBND thành phố Đà Nẵng ban hành. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n+ Tờ trình đề nghị phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành;\n\n+ Các Biểu mẫu báo cáo quyết toán\r\n\nvốn đầu tư công trình hoàn thành; \n\n+ Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu\r\n\ntư với nhà thầu, với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án;\n\n+ Hồ sơ thiết kế, dự toán được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt; \n\n+ Hồ sơ mời thầu, dự thầu, hồ sơ\r\n\ntrúng thầu (đối với dự án đấu thầu); Quyết định giao thầu, chỉ\r\n\nđịnh thầu (đối với công trình không qua đấu thầu); \n\n+ Bản quyết toán khối lượng (xây\r\n\nlắp, thiết bị) giữa hai bên A và B; \n\n+ Hồ sơ hoàn công, Nhật ký công\r\n\ntrình; Biên bản nghiệm thu, Biên bản bàn giao; \n\n+ Bảng quyết toán chi phí khác (như\r\n\nchi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, khảo sát thiết kế, chi\r\n\nphí tư vấn, chi phí hoạt động của BQL, lãi tiền vay nếu có ...); \n\n+ Bảng quyết toán chi phí giải\r\n\ntỏa đền bù;\n\n+ Bảng quyết toán chi phí quy\r\n\nhoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư;\n\n+ Hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp\r\n\nlý; \n\n+ Văn bản hồ sơ có liên quan đến\r\n\nchất lượng công trình: Phiếu kiểm nghiệm, thí nghiệm…;\n\n+ Kế hoạch vốn XDCB được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao;\n\n+ Các văn bản về phê duyệt quy\r\n\nhoạch, phê duyệt dự án khả thi, phê duyệt thiết kế - dự toán, phê duyệt kết quả\r\n\nthầu bổ sung, phê duyệt dự toán kinh phí các chi phí, phê duyệt dự toán kinh\r\n\nphí dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư; \n\n+ Văn bản pháp lý liên quan khác\r\n\ntheo đúng quy định tại Thông tư 45/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ\r\n\nTài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư (theo đặc thù từng công trình);\n\n+ Đĩa mềm dữ liệu quyết toán công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản phân tích hạng mục công\r\n\ntrình và tiến độ triển khai nếu dự án có nhiều hạng mục công trình;\n\n+ Bảng tổng hợp tổng quyết toán\r\n\ndự án nếu tại thời điểm quyết toán hạng mục, tổng quyết toán dự án đã hoàn\r\n\nthành;\n\n+ Trường hợp dự án công trình đã\r\n\nđược kiểm toán hoặc thanh tra thì phải cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu và kết\r\n\nquả kiểm toán, thanh tra cho cơ quan thẩm tra phê duyệt;\n\nc) Thời gian giải quyết: 7\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Giao thông - Công chính\n\n1. Cấp giấy phép thi\r\n\ncông công trình liên quan đến đường bộ (đối\r\n\nvới mặt đường bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa):\n\na) Cơ sở pháp lý: \n\n- Quyết định số 2525/2003/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n28/8/2003 của Bộ Giao thông Vận tải;\n\n- Quyết định số 5033/QĐ-UB ngày 19/12/1997\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; \n\n- Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Đà Nẵng.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn do chủ đầu tư - Ban Quản lý dự án đứng\r\n\ntên (theo mẫu); \n\n-\r\n\nHồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nduyệt; \n\n-\r\n\nTrường hợp các công trình có tác động môi trường chung quanh và trong khu vực\r\n\nthi công phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường phê duyệt;\n\n- Văn bản giải trình các biện pháp thi công và tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông;\n\nc) Thời gian giải quyết: 5\r\n\nngày,\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Quyết định cho phép\r\n\nchặt hạ cây xanh công cộng là cây cổ thụ theo yêu cầu chính đáng của tổ chức,\r\n\ncông dân:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Quyết định số 108/2004/QĐ-UB ngày 16/6/2004 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Đà Nẵng.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn xin chặt hạ cây xanh của tổ chức, cá\r\n\nnhân có ý kiến đề nghị của Công ty Cây xanh;\n\n- Tờ trình của Sở Giao thông - Công chính.\n\nc) Thời gian giải quyết: 03\r\n\nngày.\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Nội vụ\n\n1. Đặt chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, trụ sở của các cơ quan TW và địa phương khác tại thành phố Đà\r\n\nNẵng:\n\na) Cơ sở pháp lý: \n\n- Quyết định số 11/2001/QĐ-UB ngày 05/3/2001 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Đà Nẵng. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị đặt Chi nhánh; \n\n- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan chủ\r\n\nquản (trừ trường hợp doanh nghiệp Nhà nước độc lập);\n\n-\r\n\nQuyết định thành lập Chi nhánh;\n\n- Quyết định bổ nhiệm cán bộ quản lý;\n\n- Phương án hoạt động (đối với Chi nhánh\r\n\ncủa Doanh nghiệp Nhà nước);\n\n- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (đối với Chi nhánh, VPĐD của Doanh nghiệp Nhà nước);\n\n- Thoả thuận hợp pháp về việc sử dụng nhà,\r\n\nđất nơi dự kiến đặt trụ sở.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n2. Chuyển Văn phòng đại\r\n\ndiện của cơ quan Trung ương và địa phương khác đóng tại Đà Nẵng thành chi nhánh:\n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản 1.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị của cơ quan TW và địa phương\r\n\nkhác; \n\n- Phương án hoạt động (đối với chi nhánh\r\n\ncủa DNNN);\n\n- Trường hợp có thay đổi địa điểm, trụ sở thì\r\n\nphải có thoả thuận hợp pháp về sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt trụ sở mới;\n\nc) Thời gian giải quyết: 04 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n3. Chấp thuận giải thể\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện của các cơ quan TW và địa phương khác tại thành phố\r\n\nĐà Nẵng:\n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản 1.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thành\r\n\nlập Chi nhánh, VPĐD;\n\n- Quyết định giải thể Chi nhánh, VPĐD của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thành lập.\n\nc) Thời gian giải quyết: 04 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na) Cơ sở pháp lý: \n\n- Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004\r\n\ncủa Bộ Nội vụ.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn xin phép thành lập Hội (theo mẫu);\n\n- Dự thảo Điều lệ (theo mẫu);\n\n- Dự kiến phương hướng hoạt động;\n\n- Danh sách những người trong Ban Vận động\r\n\nthành lập Hội có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu);\n\n- Sơ yếu lý lịch người đứng đầu Ban Vận động\r\n\nthành lập Hội có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản\r\n\ncủa Hội.\n\nc) Thời gian giải quyết: 04 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản\r\n\n4.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Tờ trình đề nghị chuẩn y Điều lệ\r\n\nhoặc sửa đổi Điều lệ;\n\n- Dự thảo Điều lệ hoặc Bản Điều lệ sửa\r\n\nđổi;\n\n- Nghị quyết Đại hội thông qua Điều\r\n\nlệ;\n\n- Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm\r\n\ntra (có danh sách kèm theo và lý lịch của người đứng đầu Hội, đối với trường\r\n\nhợp có thay đổi người đứng đầu);\n\n- Chương trình hoạt động của Hội.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản\r\n\n4.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị giải thể Hội;\n\n- Nghị quyết giải thể Hội;\n\n- Dự kiến phương thức xử lý tài sản,\r\n\ntài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ;\n\nThông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu\r\n\ncó) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trên 05 số báo liên tiếp của Báo\r\n\nđịa phương.\n\nChỉ chấp thuận cho phép giải thể sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày kết thức thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài\r\n\nchính ghi trong thông báo của Hội khi xin giải thể mà không có khiếu nại.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản\r\n\n4.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị của Hội;\n\n- Nghị quyết của Đại hội về việc chia\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất Hội;\n\n- Dự thảo Điều lệ.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n8.\r\n\nĐổi tên Hội:\n\na) Cơ sở pháp lý: Tương tự như khoản 4.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Tờ trình đề nghị thay đổi tên Hội;\n\n- Nghị quyết Đại hội về việc thay đổi tên Hội;\n\n- Dự thảo Điều lệ Hội sau khi được đổi tên.\n\nc) Thời gian giải quyết: 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nVIII. LĨNH VỰC THƯƠNG\r\n\nMẠI\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Thương mại\n\n1. Cấp Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Luật Thương mại;\n\n- Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2000 của Chính phủ qui định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của\r\n\nthương nhân nước ngoài và doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư Liên tịch\r\n\n20/2000/TTLT-BTM-TCDL ngày 20 tháng 10 năm 2000 của Liên Bộ Thương mại và Tổng\r\n\ncục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/2000/NĐ-CP;\n\n- Thông tư 73/1999/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt Văn\r\n\nphòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Công văn số 399/UB-VP ngày 27 tháng\r\n\n02 năm 2001 của UBND thành phố về việc triển khai Nghị định 45/2000/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện tại Đà nẵng (theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n20/2000/TTLT-BTM-TCDL);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của thương nhân nước ngoài (được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài\r\n\nxác nhận và bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan công chứng Việt Nam, hoặc cơ\r\n\nquan Đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận).\n\nc) Thời gian giải quyết: 03 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nIX. LĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Tư pháp\n\nA. HỘ TỊCH\n\n♦ CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Bộ luật Dân sự;\n\n- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;\n\n- Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ\r\n\ntịch;\n\n- Thông tư 12/1999/TT-BTP ngày 25/6/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một\r\n\nsố quy định của Nghị định 83/NĐ-CP;\n\n- Nghị định 68/2004/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và\r\n\ngia đình có yếu tố nước ngoài;\n\n- Thông tư 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp về việc hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính\r\n\nphủ;\n\n- Thông tư 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy\r\n\nđịnh thể lệ hợp thức hoá giấy tờ tài liệu;\n\n- Quyết định 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/4/2000 của Bộ Tài chính về mức thu\r\n\nlệ phí hộ tịch.\n\n♦ PHẦN THỦ TỤC HỒ SƠ:\n\n1. Đăng ký kết\r\n\nhôn: \n\na) Đăng ký kết\r\n\nhôn giữa công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc người nước ngoài với\r\n\ncông dân Việt Nam:\n\n* Đối với công dân Việt Nam:\n\n- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (dán ảnh 4 x 6) có xác nhận\r\n\ncủa UBND xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc nơi đăng ký tạm trú\r\n\ncó thời hạn nếu không đăng ký hộ khẩu thường trú ở một nơi nào khác) là\r\n\nhiện tại không có vợ hoặc không có chồng (thời gian xác nhận chưa quá 06\r\n\ntháng, tính đến ngày nhận hồ sơ);\n\n- Giấy xác nhận của bệnh viện chuyên khoa tâm thần cấp tỉnh trở lên\r\n\nđược cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại không\r\n\nmắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng\r\n\nnhận thức được hành vi của mình;\n\n- Bản sao giấy chứng minh nhân dân;\n\n- Bản sao sổ hộ khẩu, hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy\r\n\nxác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (nếu không đăng ký hộ khẩu thường trú ở\r\n\nmột nơi nào khác); \n\n- Lý lịch cá nhân (theo mẫu quy định).\n\n* Đối với người nước ngoài thường trú tại nước ngoài và công dân Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài:\n\n- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (dán ảnh 4 x 6); có xác nhận\r\n\n(chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền của nước đang định cư hoặc cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đó. Nếu không xác nhận vào tờ\r\n\nkhai đăng ký kết hôn thì cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận về tình\r\n\ntrạng hôn nhân bằng văn bản riêng hoặc bằng bản tuyên thệ về việc hiện tại\r\n\nkhông có vợ hoặc không có chồng (áp dụng đối với công dân Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài);\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền của nước mang quốc tịch và thường trú xác nhận.\r\n\nNếu pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào tờ khai đăng ký kết\r\n\nhôn thì có thể xác nhận tình trạng hôn nhân bằng văn bản riêng hoặc thay thế\r\n\nbằng Bản tuyên thệ về việc hiện tại không có vợ hoặc không có chồng; hình thức\r\n\ncủa việc tuyên thệ phải phù hợp với pháp luật của nước nơi mang quốc tịch (chỉ\r\n\náp dụng đối với công dân nước ngoài);\n\n+ UBND cấp xã nơi thường trú (chỉ áp dụng trong trường hợp người\r\n\nnước ngoài thường trú tại Việt Nam).\n\n- Giấy xác nhận hiện tại không mắc bệnh tâm thần, hoặc mắc bệnh tâm\r\n\nthần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, do\r\n\ntổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của nước nơi thuờng trú xác nhận hoặc Giấy\r\n\nkhám sức khoẻ của bệnh viện chuyên khoa tâm thần cấp tỉnh trở lên chưa quá 6\r\n\ntháng tính đến ngày nhận hồ sơ;\n\n- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người\r\n\nnước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài là Thẻ thường trú hoặc giấy\r\n\nđăng ký tạm trú có thời hạn); \n\n- Bản sao thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối\r\n\nvới người nước ngoài ở Việt Nam);\n\n- Lý lịch cá nhân (theo mẫu quy định).\n\n* Ngoài các giấy tờ quy định nêu trên đây, tùy trường hợp, hai bên nam\r\n\nnữ đăng ký kết hôn còn phải nộp các giấy tờ tương ứng sau đây:\n\n- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang\r\n\nhoặc đang làm các công việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải\r\n\nnộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp\r\n\ntỉnh, xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ\r\n\nbí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó;\n\n- Đối với người trước đây đã có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì\r\n\nphải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu\r\n\nlực pháp luật. Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc\r\n\ncơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi vào Sổ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi\r\n\nchú (giấy xác nhận ghi chú ly hôn của Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước\r\n\nđây hoặc nơi thường trú trước khi xuất cảnh);\n\n- Đối với người trước đây đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ hoặc chồng\r\n\nđó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao giấy chứng tử của\r\n\nngười vợ hoặc người chồng đó;\n\n- Đơn xin vắng mặt và giấy uỷ quyền cho người kia nộp hồ sơ đăng ký kết\r\n\nhôn (trong trường hợp có lý do khách quan mà 01 bên không thể có mặt để nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp);\n\n- Giấy xác nhận của UBND cấp phường, xã nơi thường trú trước khi xuất\r\n\ncảnh về tình trạng hôn nhân trong trường hợp trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết\r\n\nhôn;\n\n- Giấy đổi tên (đã được hợp pháp hoá lãnh sự) trong trường hợp\r\n\nhồ sơ kết hôn có nhiều tên khác nhau;\n\n- Giấy xác nhận của Đại sứ quán về việc người xin kết hôn có đủ năng\r\n\nlực kết hôn (chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam định cư tại Pháp, Anh\r\n\nhoặc công dân Pháp, Anh).\n\nb) Đăng ký kết\r\n\nhôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam:\n\n- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);\n\n- Giấy tờ xác nhận ngày, tháng, năm sinh của các bên nam,\r\n\nnữ;\n\n- Giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà người\r\n\nnước ngoài là công dân về việc người đó có đủ điều kiện kết hôn và được phép\r\n\nkết hôn tại Việt Nam; \n\nTrong trường hợp người nước ngoài thường trú liên tục tại\r\n\nViệt Nam hoặc sinh sống tại Việt Nam từ trước khi đủ 18 tuổi mà vì lý do khách\r\n\nquan không có được các giấy xác nhận của nước ngoài thì các giấy xác nhận nêu\r\n\ntrên được thay thế bằng Giấy xác nhận của UBND cấp phường, xã nơi người đó\r\n\nthường trú;\n\nCác giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải\r\n\nđược hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng.\n\nc) Đăng ký lại\r\n\nviệc kết hôn cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài:\n\n- Đơn xin đăng ký lại việc kết hôn;\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại kết\r\n\nhôn là đúng;\n\n- Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.\n\n2. Đăng ký nhận\r\n\nnuôi con nuôi:\n\na) Trường hợp\r\n\nđã xác định trẻ: \n\n- Tờ trình có nêu ý kiến đề xuất của\r\n\nSở Tư pháp; \n\n- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con\r\n\nnuôi (theo mẫu quy định);\n\n- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;\n\n- Giấy phép còn giá trị do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi trường trú cấp, cho phép người\r\n\nđó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp\r\n\nloại giấy phép này thì thay thế bằng giấy xác nhận có\r\n\nđủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó;\n\n- Giấy\r\n\nxác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi\r\n\nthường trú cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó có\r\n\nsức khoẻ, không bị mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm;\n\n- Giấy\r\n\ntờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người\r\n\nđó bảo đảm việc nuôi con nuôi;\n\n- Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nnơi người đó thường trú cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.\n\nHồ sơ của trẻ em được cho\r\n\nlàm con nuôi gồm các giấy tờ sau đây: \n\n- Bản sao giấy khai\r\n\nsinh của trẻ em;\n\n- Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của người đứng đầu cơ\r\n\nsở nuôi dưỡng nếu trẻ đang sống ở cơ sở nuôi dưỡng (nếu trẻ còn cha mẹ thì\r\n\nphải có giấy đồng ý của cha mẹ), giấy đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc của\r\n\nngười giám hộ) nếu trẻ đang sống tại gia đình; \n\n- Giấy xác nhận của tổ\r\n\nchức từ y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng sức khoẻ của trẻ em, trong\r\n\nđó ghi rõ tình trạng đặc biệt (nếu có);\n\n- Hai ảnh màu của trẻ em,\r\n\nchụp toàn thân cỡ 10 x 15cm hoặc 9 x 12cm.\n\nNgoài các giấy tờ quy định\r\n\nnêu trên, tuỳ từng trường hợp, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải\r\n\ncó giấy tờ tương ứng sau đây:\n\n- Biên bản xác nhận về\r\n\nviệc trẻ em bị bỏ rơi, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi;\n\n- Biên bản xác nhận về\r\n\nviệc trẻ em bị bỏ rơi tại cơ sở y tế, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi tại\r\n\ncơ sở y tế;\n\n- Bản sao giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ\r\n\nem đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;\n\n-\r\n\nBản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố cha, mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ em mất năng lực hành vi dân sự, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\n-\r\n\nGiấy đồng ý làm con nuôi của bản thân trẻ em, nếu trẻ em được nhận làm con nuôi\r\n\ntừ đủ chín (09) tuổi trở lên;\n\n-\r\n\nBản sao Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân\r\n\nViệt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường\r\n\ntrú tại Việt Nam) của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ\r\n\nđang nuôi dưỡng trẻ em, nếu thuộc trường hợp trẻ em đang sống tại gia đình\r\n\nngười giám hộ xin đích danh trẻ em đó làm con nuôi.\n\nb)\r\n\nTrường hợp chưa xác định trẻ:\n\n- Người xin nuôi con nuôi nộp đơn tại Cục Con nuôi quốc\r\n\ntế, Bộ Tư pháp. Sau khi nhận được công văn của Cục Con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp\r\n\ntiến hành thủ tục xác định trẻ em có đủ điều kiện, phù hợp với nguyện vọng của\r\n\nngười xin nhận con nuôi. Thủ tục hồ sơ khi trình UBND tương tự như quy định tại\r\n\nmục a khoản 2 trên đây.\n\nc)\r\n\nĐăng ký lại việc nhận con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\n\n- Đơn xin đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu);\n\n- Bản sao Hộ chiếu, CMND hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại\r\n\nlà đúng.\n\n3. Công nhận\r\n\nviệc nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú: \n\n- Đơn xin nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);\n\n- Bản sao CMND (đối với công dân VN ở trong nước);\r\n\nhộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp lệ thay thế (đối với người nước ngoài và công\r\n\ndân Việt Nam định cư ở nước ngoài) của người nhận và người được nhận là\r\n\ncha, mẹ, con;\n\n- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con (trong\r\n\ntrường hợp xin nhận con), của người nhận cha mẹ (trong trường hợp xin\r\n\nnhận cha mẹ);\n\n- Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập\r\n\nthể (đối với công dân Việt Nam thường trú trong nước); thẻ thường trú (đối\r\n\nvới người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha,\r\n\nmẹ, con;\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh quan hệ cha con hoặc\r\n\nmẹ con (như hình ảnh, visa về nước hoặc xác nhận tạm trú thời điểm sống\r\n\nchung tại Việt Nam...);\n\n- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người mẹ (nếu\r\n\ncó).\n\n4. Khai sinh:\n\na)\r\n\nĐăng ký khai sinh:\n\n- Đơn xin đăng ký khai sinh (theo mẫu); \n\n- Giấy chứng sinh; \n\n- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu\r\n\ncó); \n\n- Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người nước\r\n\nngoài tại Việt Nam (bản sao);\n\nTrong trường hợp trẻ có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam\r\n\nsinh sống tại Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài thì được thay bằng hộ\r\n\nkhẩu của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam; \n\n- Bản sao hộ chiếu, CMND hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế\r\n\ncủa người đi khai sinh. \n\nLưu ý: Xác định\r\n\nquốc tịch:\n\n+ Trường hợp 1: Nếu cha mẹ là người nước ngoài có\r\n\nquốc tịch khác nhau thì phải có văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc lựa chọn\r\n\nquốc tịch cho con. Văn bản thoả thuận phải có xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nướcmà trẻ mang quốc tịch.\n\n+ Trường hợp 2: Trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà\r\n\nchỉ có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam, còn người kia\r\n\nlà công dân nước ngoài thì phải có văn bản thoả thuận lựa chọn quốc tịch cho\r\n\ncon của cha mẹ. Nếu chọn quốc tịch Việt Nam thì trẻ có quốc tịch Việt Nam, nếu\r\n\nchọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thoả thuận phải có xác nhận của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà trẻ em mang quốc tịch về việc lựa\r\n\nchọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật nước đó. Văn bản xác nhận phải\r\n\nđược hợp pháp hoá lãnh sự, dịch ra tiếng Việt có công chứng.\n\nb)\r\n\nĐăng ký quá hạn việc sinh:\n\n- Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn (theo mẫu, có\r\n\ntrình bày rõ lý do quá hạn) và các giấy tờ tương tự như trường hợp đăng ký\r\n\nkhai sinh tại mục a khoản 4 trên đây\n\nc)\r\n\nĐăng ký lại việc sinh:\n\n- Đơn xin đăng ký lại việc sinh (theo mẫu);\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại\r\n\nlà đúng;\n\n- Bản tự khai sơ yếu lý lịch của người đăng ký lại việc\r\n\nsinh;\n\n- Hộ chiếu hoặc CMND hoặc các giấy tờ hợp lệ thay thế.\n\nTrong trường hợp đương sự không thể về nước để trực tiếp\r\n\nđăng ký lại việc sinh thì có thể ủy quyền cho thân nhân ở trong nước thực hiện.\r\n\nVăn bản ủy quyền phải được hợp pháp hoá lãnh sự, dịch ra tiếng Việt có công\r\n\nchứng.\n\n5. Khai tử:\n\na) Đăng\r\n\nký khai tử:\n\n- Đơn xin đăng ký khai tử (theo mẫu) của thân\r\n\nnhân người chết hoặc của cá nhân, tổ chức có liên quan;\n\n- Giấy báo tử;\n\n+ Trong trường hợp người chết có nghi vấn phải có văn\r\n\nbản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an có thẩm quyền;\n\n+ Trong trường hợp chết do bệnh dịch phải có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n\n- CMND hoặc Hộ chiếu của người đi khai;\n\n- Bản sao giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Đà\r\n\nNẵng của người chết;\n\n- Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của người chết.\n\nb) Đăng\r\n\nký khai tử quá hạn:\n\n- Đơn xin đăng ký khai tử quá hạn (theo mẫu),\r\n\nphải trình bày rõ lý do quá hạn, có xác nhận của UBND cấp phường, xã nơi xảy ra\r\n\nsự kiện tử và của hai (02) người làm chứng;\n\n- CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh việc đăng ký quá hạn\r\n\nlà đúng sự thật.\n\nc)\r\n\nĐăng ký lại việc tử:\n\n- Đơn xin đăng ký lại việc tử (theo mẫu);\n\n- Các giấy tờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại\r\n\nlà đúng;\n\n- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, hoặc các giấy tờ\r\n\nhợp lệ thay thế.\n\nTrong trường hợp đương sự không thể về nước để trực tiếp\r\n\nđăng ký lại việc tử thì có thể ủy quyền cho nhân thân ở trong nước thực hiện.\r\n\nVăn bản ủy quyền phải được hợp pháp hoá lãnh sự, dịch ra tiếng Việt có công\r\n\nchứng.\n\n6. Đăng ký\r\n\nviệc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định dân tộc đối với người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài:\n\n- Đơn xin thay đổi, cải chính (mẫu);\n\n- Bản chính Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh\r\n\ntừ sổ bộ cấp không quá ba (03) tháng;\n\n- Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh đương sự có lý\r\n\ndo chính đáng và đủ điều kiện thay đổi, cải chính theo quy định tại Điều 29,\r\n\nĐiều 30 Bộ Luật Dân sự;\n\n- Văn bản xác nhận của hai (02) người làm chứng.\n\n7. Sao lục các giấy tờ về hộ tịch (gồm Giấy khai sinh và giấy chứng tử):\n\n- Đơn xin sao lục;\n\n- CMND hoặc hộ khẩu hoặc hộ chiếu (bản sao);\n\n- Các giấy tờ về hộ tịch cần sao lục.\n\n♦ THỜI\r\n\nGIAN GIẢI QUYẾT: Áp dụng cho tất cả các\r\n\ncông việc quy định từ khoản 1 đến khoản 7: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nB. QUỐC TỊCH\n\n♦ CƠ SỞ\r\n\nPHÁP LÝ:\n\n- Luật Quốc tịch Việt Nam 1998;\n\n- Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao hướng dẫn mức thu\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng lệ phí;\n\n- Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT/BGDĐT-BTP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\n\n- Thông tư số 09/1999/TT-BTP ngày 07 tháng 4 năm 1999\r\n\ncủa Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam.\n\n♦ PHẦN THỦ TỤC HỒ SƠ:\n\n1. Nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam:\n\nUBND thành phố xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị\r\n\nBộ Tư pháp xem xét theo thẩm quyền (kèm theo 1 bộ hồ sơ):\n\n- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;\n\n- Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\n- Bản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của Việt Nam nơi đương sự thường trú cấp;\n\n- Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt;\n\n- Giấy xác nhận thời gian thường trú liên tục ở Việt Nam\r\n\ntrên 5 năm do UBND cấp xã, phường nơi thường trú cấp;\n\n- Giấy xác nhận chỗ ở, việc làm, thu nhập, tình trạng\r\n\ntài sản do UBND cấp xã, phường nơi thường trú cấp;\n\n- Bản cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có).\n\nTrừ trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi\r\n\nnhập quốc tịch Việt Nam, thì bản cam kết thay bằng Giấy xác nhận do cơ quan\r\n\nngoại giao, lãnh sự nước đó cấp.\n\n* Những trường hợp sau đây được miễn Giấy chứng nhận\r\n\ntrình độ tiếng Việt, Giấy xác nhận chỗ ở, việc làm, thu nhập:\n\n+ Có chồng, vợ, cha, mẹ, con là công dân Việt Nam;\n\n+ Có công trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc\r\n\nViệt Nam XHCN;\n\n+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước\r\n\nCộng hoà XHCN Việt Nam.\n\n* Trường hợp đặc biệt khi người xin nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ (theo khoản 3, Điều 20 của Luật Quốc\r\n\ntịch Việt Nam) phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.\n\n2. Thôi quốc tịch Việt Nam:\n\n- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo\r\n\nmẫu);\n\n-\r\n\nBản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Bản sao hộ chiếu, các giấy tờ khác\r\n\nchứng minh là đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có\r\n\nquốc tịch nước ngoài); Giấy xác nhận hoặc giấy bảo đảm sẽ được nhập quốc\r\n\ntịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài, trừ\r\n\ntrường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này);\n\n- Giấy xác nhận không nợ thuế Nhà\r\n\nnước do Cục thuế nơi thường trú cấp;\n\n-\r\n\nCán bộ, công chức, sĩ quan về hưu, thôi việc, nghỉ công tác, giải ngũ chưa quá\r\n\n5 năm phải nộp giấy xác nhận của cơ quan đã quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ\r\n\ncông tác, giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch của người đó không phương hại\r\n\nđến lợi ích, an ninh quốc gia (kèm theo quyết định nghỉ hưu, thôi việc, giải\r\n\nngũ...);\n\n-\r\n\nPhiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan thẩm quyền của Việt Nam nơi thường\r\n\ntrú cấp;\n\n- Xác nhận của Sở Giáo dục - Đào tạo\r\n\nnơi đương sự thường trú về việc đã bồi hoàn cho Nhà nước về chi phí đào tạo đại\r\n\nhọc, THCN hoặc sau ĐH bằng kinh phí của NN, kể cả kinh phí do nước ngoài tài\r\n\ntrợ (đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài phải có xác nhận do\r\n\ncơ quan ngoại giao, lãnh sự cấp).\n\n3. Trở lại quốc tịch Việt Nam:\n\n- Đơn xin trở\r\n\nlại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\n-\r\n\nBản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc đang thường trú\r\n\ncấp;\n\n- Giấy tờ chứng minh đã\r\n\ntừng có quốc tịch Việt Nam.\n\nNgoài\r\n\ncác giấy tờ trên, đương sự phải nộp thêm một trong các giấy tờ sau:\n\n- Giấy xác nhận của cơ quan ngoại\r\n\ngiao Việt Nam hoặc của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự\r\n\nđã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;\n\n-\r\n\nGiấy tờ chứng minh đang có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;\n\n-\r\n\nHuân, huy chương hoặc các giấy tờ xác nhận có công do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp;\n\n-\r\n\nGiấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự\r\n\nlà có lợi ích cho nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n4. Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam:\n\n- Đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam (theo\r\n\nmẫu);\n\n-\r\n\nBản chụp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;\n\n-\r\n\nTrong trường hợp không có CMND hoặc hộ chiếu thì người xin chứng nhận có quốc\r\n\ntịch Việt Nam phải nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây để\r\n\nchứng minh có quốc tịch Việt Nam:\n\n+\r\n\nGiấy tờ chứng minh đương sự đã được nhập quốc tịch Việt Nam;\n\n+\r\n\nGiấy tờ chứng minh được trở lại quốc tịch Việt Nam;\n\n+\r\n\nQuyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;\n\n+\r\n\nGiấy xác nhận đăng ký công dân do cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp;\n\n+ Sổ\r\n\nhộ khẩu; \n\n+\r\n\nThẻ cử tri mới nhất;\n\n+\r\n\nGiấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha hoặc mẹ;\n\n+\r\n\nGiấy khai sinh;\n\n+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc\r\n\ntịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.\n\n- Trong trường hợp không có một trong\r\n\ncác giấy tờ quy định nêu trên, thì nộp bản khai danh dự về ngày, tháng, năm\r\n\nsinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi\r\n\ncư trú của cha mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất hai\r\n\n(02) người biết rõ sự việc đó làm chứng và được UBND cấp xã, phường nơi đương\r\n\nsự sinh ra xác nhận.\n\n5. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam:\n\n- Đơn xin cấp giấy xác\r\n\nnhận mất quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ chứng minh từng\r\n\ncó quốc tịch Việt Nam.\n\nĐể\r\n\nchứng minh mất quốc tịch Việt Nam, đương sự phải có một trong các giấy\r\n\ntờ sau:\n\n+\r\n\nGiấy chứng minh đương sự được thôi quốc tịch Việt Nam;\n\n+\r\n\nGiấy chứng minh đương sự bị tước quốc tịch Việt Nam;\n\n+\r\n\nGiấy chứng minh việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch; \n\n+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự mất\r\n\nquốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;\n\n+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh mất quốc tịch\r\n\nViệt Nam do tìm thấy cha, mẹ, người giám hộ là công dân nước ngoài hoặc giấy tờ\r\n\nchứng minh cha mẹ được thôi quốc tịch Việt Nam.\n\n6. Xác nhận không có quốc tịch Việt Nam:\n\n- Đơn xin cấp Giấy xác nhận không có quốc\r\n\ntịch Việt Nam (theo mẫu);\n\n- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay\r\n\nthế còn giá trị sử dụng;\n\n- Giấy tờ chứng nhận về quốc tịch của cha\r\n\nmẹ;\n\n- Bản cam kết về việc chưa nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\n\n- Đối với trẻ em xin xác nhận không có quốc\r\n\ntịch Việt Nam thì ngoài các giấy tờ trên còn có bản sao giấy khai sinh.\n\nCác giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công\r\n\nchứng.\n\n7. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, tước\r\n\nquốc tịch Việt Nam:\n\nCăn cứ quy định của pháp luật, trên cơ sở đề\r\n\nxuất của các cơ quan chuyên môn, UBND thành phố xem xét ký văn bản gửi đến Bộ\r\n\nTư pháp (kèm 02 bộ hồ sơ) đề nghị giải quyết huỷ bỏ Quyết định cho nhập\r\n\nquốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam.\n\n♦\r\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT: Áp dụng cho\r\n\ntất cả các công việc quy định từ khoản 1 đến khoản 7: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n1. Quyết\r\n\nđịnh thành lập cơ sở dạy nghề:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nNghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2002/TT-LĐTBXH ngày 04/01/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\n-\r\n\nQuyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 19/02/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn xin thành lập cơ sở (trung tâm, trường, lớp) dạy nghề (theo mẫu);\n\n- Đề\r\n\nán thành lập cơ sở dạy nghề (theo mẫu);\n\n- Sơ\r\n\nyếu lý lịch của người dự kiến sẽ làm Hiệu trưởng trường dạy nghề hoặc Giám đốc\r\n\nTrung tâm dạy nghề (có xác nhận của cơ quan đang công tác hoặc UBND xã,\r\n\nphường nơi cư trú);\n\n-\r\n\nĐối với cơ sở dạy nghề dân lập, tư thục có văn bản xác nhận của cơ quan tài\r\n\nchính hoặc ngân hàng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành\r\n\nlập cơ sở dạy nghề;\n\nTrường\r\n\nhợp thành lập cơ sở dạy nghề công lập thuộc thành phố phải có ý kiến thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản của Sở Nội vụ thành phố. \n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nNghị quyết số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính\r\n\nphủ);\n\n-\r\n\nNghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nQuyết định số 126/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư Liên Bộ số 06/2002/TT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 10/4/2002 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n-\r\n\nQuyết định số 48/1999/QĐ-BTC ngày 11/5/1999 của Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\nCông văn số 120A/NHCSXH-KHNV ngày 05/8/2003 của Ngân hàng CSXH;\n\n-\r\n\nHướng dẫn liên ngành số 57/HD-LN ngày 10/12/2003 của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng. \n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n- Dự\r\n\nán vay vốn (có xác nhận của UBND phường, xã hoặc đoàn thể).\n\n-\r\n\nĐối với cơ sở sản xuất kinh doanh phải có dự án vay vốn phù hợp với ngành nghề\r\n\nghi trong giấy xác nhận, giấy phép kinh doanh; phải có tài sản thế chấp khi vay\r\n\nvốn;\n\n-\r\n\nPhiếu thẩm định dự án (của đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquận, huyện hoặc tổ chức hội, đoàn thể; Ngân hàng chính sách xã hội); \n\n-\r\n\nBảng tổng hợp danh sách đề nghị cho vay vốn của UBND quận, huyện hoặc Hội, đoàn\r\n\nthể (nếu là dự án của Hội, đoàn thể).\n\nc) Thời gian giải quyết: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n3. Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét trình Chính phủ quyết định giảm, miễn, khoanh\r\n\nnợ, xoá nợ đối với các dự án vay vốn 120 bị rủi ro:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nThông tư số 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/3/1999 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội - Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\nThông tư số 16/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 5/7/2000 của Bộ Lao động\r\n\n-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ KHĐT;\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2002/TTLT - BLĐTBXH - BTC - BKHĐT ngày 10/4/2002 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ KHĐT;\n\n-\r\n\nHướng dẫn liên ngành số 57/HD-LN ngày 10/12/2003 của sở Lao động – Thương binh\r\n\n& xã hội và Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng; \n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị miễn, giảm,\r\n\nkhoanh nợ, xoá nợ (có xác nhận của UBND xã, phường, đoàn thể). Đối với\r\n\ncác dự án của người kinh doanh phải có giấy đăng ký kinh doanh và đơn xin miễn,\r\n\ngiảm, khoanh nợ, xoá nợ phải có xác nhận của UBND xã, phường và xác nhận của\r\n\nThủ trưởng cơ quan tài chính cấp quận, huyện); \n\n-\r\n\nBiên bản kiểm tra về tài sản bị thiệt hại (theo mẫu ban hành theo các thông\r\n\ntư trên);\n\n-\r\n\nBản sao khế ước vay vốn với Ngân hàng chính sách xã hội;\n\n-\r\n\nBản sao Quyết định cho vay;\n\n-\r\n\nBiểu tổng hợp 2a, 2b, 2c ban hành kèm theo Thông tư số 08/1999/TTLT - BLĐTBXH –\r\n\nBTC.\n\n-\r\n\nCông văn của UBND quận, huyện.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/4/2004 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n- Giấy phép hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị xếp hạng của doanh nghiệp;\n\n- Kế\r\n\nhoạch sản xuất kinh doanh năm đề nghị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; \n\n-\r\n\nXác nhận và đề nghị của cơ quan chủ quản;\n\n-\r\n\nBản Báo cáo tài chính 2 năm liền kề năm đề nghị xếp hạng doanh nghiệp;\n\n-\r\n\nBảng tính điểm theo các chỉ tiêu của doanh nghiệp.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nQuyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\nQuyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\nQuyết định số 571/QĐ-UB ngày 23/01/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; \n\n-\r\n\nQuyết định số 151/2002/QĐ-UB ngày 27/12/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà\r\n\nNẵng. \n\n-\r\n\nCông văn 289/UB-VP ngày 28/1/2003 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng;\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n*Các\r\n\ntrường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất:\n\n-\r\n\nĐơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất (có xác nhận của UBND xã, phường); \n\n-\r\n\nBản sao hộ khẩu có chứng thực;\n\n-\r\n\nBản sao giấy tờ liên quan đến nhà ở, đất ở tại nơi thường trú (nếu là hộ\r\n\nkhông giải tỏa, giải tỏa không đi hẳn hoặc hộ có nhà thuộc diện giải tỏa không\r\n\ngắn liền với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc bị giải toả (nếu có),\r\n\nvề lô đất mới được bố trí có các yếu tố: vị trí lô đất, diện tích, giá chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất có xác nhận của đơn vị bố trí đất;\n\n-\r\n\nBản sao giấy tờ giải tỏa đền bù, Quyết định thu hồi đất (nếu là hộ thuộc\r\n\ndiện giải tỏa);\n\n-\r\n\nGiấy báo nộp tiền vào ngân sách của đơn vị bố trí đất tái định cư hoặc của\r\n\nngành Thuế;\n\n-\r\n\nBản sao các giấy tờ về chế độ chính sách.\n\n*Hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà (các đối tượng nhóm 1 của QĐ 151/2002/QĐ-UB)\n\n-\r\n\nĐơn xin hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà (có xác nhận của UBND xã, phường); \n\n-\r\n\nBản sao hộ khẩu có chứng thực;\n\n-\r\n\nBản sao giấy tờ liên quan đến nhà ở cần sửa chữa;\n\n-\r\n\nBản sao các giấy tờ về chế độ chính sách.\n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nNghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư số 18/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội. \n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị trợ cấp khó khăn của đối tượng có xác nhận của UBND xã, phường và\r\n\nPhòng LĐ-TB-XH nơi thường trú;\n\n-\r\n\nDanh sách hộ, khẩu đề nghị cứu trợ đột xuất do xã, phường lập; \n\n-\r\n\nCông văn đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội quận, huyện (đối\r\n\nvới cá nhân) hoặc Tờ trình đề nghị của UBND quận, huyện (đối với tổ chức).\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 03 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ.\n\n7.\r\n\nGiải quyết chính sách trợ cấp một lần đối với người đi chiến trường B,C,K và\r\n\nngười được Đảng cử ở lại miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nNghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư số 17/1999/TTLB-LĐTBXH-BTC ngày 21/7/1999 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh & Xã hội và Bộ Tài chính.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ: \n\n-\r\n\nBản khai của đối tượng (nếu đối tượng đã hy sinh hoặc từ trần thì do thân\r\n\nnhân chủ yếu của đối tượng đứng khai);\n\n-\r\n\nBản trích xác nhận quá trình công tác của cơ quan quản lý đảng viên hoặc quản\r\n\nlý cán bộ. Nếu đối tượng không phải là đảng viên thì nộp bản sao Quyết định nghỉ\r\n\nhưu (có chứng thực).\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày (thực hiện theo từng đợt).\n\n8.\r\n\nGiải quyết chính sách một lần đối với người tham gia kháng chiến giải phóng dân\r\n\ntộc:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nNghị định số 47/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ;\n\n-Thông\r\n\ntư số 25/2000/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2000 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã\r\n\nhội;\n\n-\r\n\nNghị định số 59/2003/NĐ-CP ngày 04/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n05/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/3/2004 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nBản khai của đối tượng (theo mẫu qui định) có xác nhận của UBND xã,\r\n\nphường;\n\n-\r\n\nBản sao Quyết định hưu trí hoặc lý lịch Đảng viên, Bằng Tổ quốc ghi công (có\r\n\nchứng thực);\n\n-\r\n\nBản sao huân chương, huy chương, thành tích kháng chiến (có chứng thực);\n\n-\r\n\nDanh sách do Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội quận, huyện lập.\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n9.\r\n\nGiải quyết chính sách đối với Thanh niên xung phong phục vụ kháng chiến:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nThông tư số 16/TTLT – BLĐTBXH - TWĐTNCSHCM ngày 06/7/1999 của Liên Bộ Lao động\r\n\n–Thương Binh - Xã hội và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh .\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nBản sao Giấy Kỷ niệm chương của Trung ương Đoàn (có chứng thực);\n\n- Tờ\r\n\nkhai cá nhân bị thương;\n\n-\r\n\nBiên bản xác nhận người bị thương do UBND xã, phường lập;\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận của người cùng đơn vị khi bị thương;\n\n-\r\n\nGiấy chứng nhận bị thương do Thành đoàn Đà Nẵng cấp.\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n10. Giải quyết chính sách\r\n\ntrợ cấp đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc\r\n\nhoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nQuyết định số 26/2000/NĐ-TTg ngày 23/2/2000 của Thủ tướng CP;\n\n-\r\n\nThông tư số 17/2000/TTLB-LĐTBXH-BTC ngày 05/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n& Xã hội và Bộ Tài chính; \n\n-\r\n\nThông tư số 02/2001/TTLB – BYT - LĐTBXH ngày 12/02/7/2001 của Bộ Y tế và Bộ Lao\r\n\nđộng -Thương binh & Xã hội. \n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nBản khai của cá nhân người bị nhiễm chất độc hoá học có xác nhận của UBND xã,\r\n\nphường;\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận tình trạng bệnh tật của Trung tâm y tế quận, huyện;\n\n- Tờ\r\n\ntrình của UBND quận, huyện đề nghị UBND thành phố trợ cấp.\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 03 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n11. Cấp\r\n\nthẻ Bảo hiểm y tế người nghèo và miễn giảm tiền viện phí:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Quyết định số\r\n\n139/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Đối với cá nhân:\r\n\nĐơn xin cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo hoặc dơn miễn giảm tiền viện phí có\r\n\nxác nhận của UBND xã phường và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận,\r\n\nhuyện;\n\n- Đối với tổ chức:\r\n\nDanh sách hộ, khẩu đề nghị cấp thẻ BHYT do UBND xã, phường lập và ký đóng dấu,\r\n\nPhòng Lao động- Thương binh và Xã hội quận, huyện xác nhận;\n\n- Tờ trình đề nghị cấp\r\n\nthẻ BHYT của UBND quận, huyện;\n\nc) Thời gian giải quyết: 01 ngày đối với cá nhân, 09 ngày đối với tổ chức, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n12. Quyết\r\n\nđịnh trợ cấp khó khăn đột xuất:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n18/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\nĐối với cá nhân hoặc gia\r\n\nđình:\n\n- Đơn xin trợ cấp khó\r\n\nkhăn đột xuất của đối tượng có xác nhận của UBND phường, xã;\n\n- Công văn của Phòng\r\n\nLĐ-TB&XH quận, huyện.\n\nĐối với tổ chức:\n\n- Danh sách hộ, khẩu đề\r\n\nnghị trợ cấp khó khăn đột xuất do UBND xã, phường lập và ký đóng dấu;\n\n- Tờ trình đề nghị trợ\r\n\ncấp khó khăn đột xuất của UBND quận, huyện.\n\nc) Thời gian giải quyết: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n13. Quyết\r\n\nđịnh thành lập cơ sở bảo trợ xã hội:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 65/QĐ-UB\r\n\nngày 28/5/2001 của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n- Tờ trình hoặc đơn xin\r\n\nphép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n- Đề án tổ chức hoạt động\r\n\ncủa cơ sở bảo trợ xã hội;\n\n- Báo cáo danh sách dự\r\n\nkiến, trích ngang lý lịch thành viên Ban Điều hành hoặc người quản lý cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội;\n\n- Các giấy tờ liên quan\r\n\nđến nhà, đất được sử dụng làm cơ sở bảo trợ xã hội. \n\nc) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n14. Phê\r\n\nduyệt trợ cấp cho đối tượng dừng hưởng trợ cấp mất sức lao động:\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nQuyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng CP;\n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 21/2000/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 25/9/2000 của Bộ Lao\r\n\nđộng –Thương binh & Xã hội và Bộ Tài chính;\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị của người bị dừng hưởng trợ cấp MSLĐ (có xác nhận của UBND xã,\r\n\nphường);\n\n-\r\n\nBản sao Quyết định của Giám đốc BHXH về việc dừng hưởng trợ cấp MSLĐ (có\r\n\nchứng thực của UBND xã phường);\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện.\n\nc) Thời\r\n\ngian giải quyết: 05 ngày (theo đợt 6 tháng / lần). \n\n15.\r\n\nQuyết định đưa đối tượng mại dâm, ma tuý ra, vào Trung tâm giáo dục dạy nghề 05\r\n\n– 06: \n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý: \n\n-\r\n\nLuật Phòng chống Ma tuý ngày 29/12/2000;\n\n-\r\n\nPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội;\n\n-\r\n\nPháp lệnh Phòng chống mại dâm;\n\n-\r\n\nNghị định số 135/2004/NĐ - CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nNghị định số 178/2004/NĐ - CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 21/2000/TTLT – BLĐTBXH – BTC ngày 25/9/2000 của Bộ Lao\r\n\nđộng – Thương binh & Xã hội và Bộ Tài chính.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n-\r\n\nThủ tục đưa đối tượng bắt buộc vào Trung tâm để cai nghiện, chữa\r\n\nbệnh gồm:\n\n+\r\n\nBiên bản bắt quả tang hoặc biên bản thu gom đối tượng;\n\n+\r\n\nBiên bản ghi lời khai và bản tự khai của đối tượng;\n\n+ Sơ\r\n\nyếu lý lịch;\n\n+\r\n\nBiên bản đề nghị của UBND quận, huyện hoặc Công an thành phố;\n\n+\r\n\nBiên bản duyệt và đề nghị của Hội đồng xét duyệt;\n\n+\r\n\nBiên bản thử test đối với người nghiện ma túy (nếu có);\n\n+\r\n\nBiên bản khám bệnh phụ khoa, da liễu đối với người bán dâm (nếu có).\n\n-\r\n\nThủ tục giải quyết cho đối tượng về trước thời hạn (đối với người có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại Đà Nẵng):\n\n+\r\n\nĐơn xin bảo lãnh của thân nhân chủ yếu (có xác nhận của UBND phường, xã và\r\n\nxác nhận đề nghị của Trung tâm giáo dục, dạy nghề 05 – 06).\n\nc)\r\n\nThời gian giải quyết: 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nXI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\nĐơn\r\n\nvị trình hồ sơ: Sở Công nghiệp\n\n♦ CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n-\r\n\nNghị định số 17/CP ngày 28/02/1992 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nNghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ;\n\n-\r\n\nThông tư của Bộ Công nghiệp số 11/TT - CNCL ngày 13/3/1996 hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng\r\n\nvà sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;\n\n-\r\n\nTiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586 - 1997: Vật liệu nổ công nghiệp – Yêu cầu an toàn\r\n\nvề bảo quản, vận chuyển và sử dụng.\n\n♦ PHẦN THỦ TỤC HỒ SƠ:\n\n1. Cấp\r\n\ngiấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào việc khai thác mỏ:\n\n-\r\n\nĐơn xin sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (tổ chức, cá nhân tự làm);\n\n-\r\n\nBản sao (có chứng thực) Quyết định thành lập đơn vị (nếu có);\n\n-\r\n\nGiấy phép khai thác mỏ do UBND thành phố cấp (bản sao);\n\n-\r\n\nQuyết định xét duyệt thiết kế khai thác mỏ (nếu có);\n\n- Hộ\r\n\nchiếu nổ mìn do Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cấp tương đương của đơn vị duyệt (theo\r\n\nTCVN 4586 - 1997);\n\n-\r\n\nQuyết định thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;\n\n-\r\n\nQuyết định cử người lãnh đạo công tác nổ mìn do thủ trưởng đơn vị ký;\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận có đủ điều kiện về trật tự, an ninh xã hội theo Nghị định 17/CP\r\n\nngày 28/12/1992 do Công an thành phố cấp;\n\n2. Cấp\r\n\ngiấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào mục đích khác như nổ mìn làm nền\r\n\nđường, tạo hố móng xây dựng công trình, đánh đổ cây, phá dỡ công trình...:\n\n-\r\n\nĐơn xin sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (tổ chức, cá nhân tự làm);\n\n-\r\n\nBản sao (có chứng thực) Quyết định thành lập đơn vị;\n\n-\r\n\nQuyết định xét duyệt thiết kế tổ chức thi công công trình; \n\n-\r\n\nVăn bản phê duyệt thiết kế nổ mìn do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ký và\r\n\nđược sự chấp thuận của cơ quan Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, và cơ\r\n\nquan công an thành phố;\n\n-\r\n\nQuyết định cử người lãnh đạo công tác nổ mìn do thủ trưởng đơn vị ký;\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận có đủ điều kiện về trật tự an ninh xã hội theo Nghị định 17/CP\r\n\nngày 28/12/1992 do Công an thành phố cấp;\n\n♦ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 05\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\na)\r\n\nCơ sở pháp lý:\n\n- Nghị định 24/CP ngày 24/3/1995 của\r\n\nChính phủ về thủ tục xuất nhập cảnh;\n\n- Nghị định 05/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n03/3/2000 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\n- Quyết định số 957/1997/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc cải tiến một số thủ tục xuất cảnh và\r\n\ngiải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn;\n\n- Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ\r\n\nNgoại giao số 02/1998/TTLT/BNV-BNG ngày 19/5/1998 hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 957/1997/QĐ-TTg;\n\n- Thông tư 04/2000/TT-BNG ngày\r\n\n08/11/2000 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và\r\n\nquản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước theo Nghị định\r\n\n05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt\r\n\nNam;\n\n- Công văn số 763/UB-VP ngày 23/4/1999\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện một số công việc đối\r\n\nvới công tác xuất cảnh.\n\nb)\r\n\nThủ tục hồ sơ:\n\n- Văn bản của cơ quan chủ quản (trực\r\n\nthuộc UBND thành phố) gửi UBND thành phố và Sở Ngoại vụ với nội dung:\n\n+ Nhân sự\r\n\n(ghi rõ họ tên, chức danh);\n\n+ Mục đích chuyến đi;\n\n+ Nước đến và thời gian lưu trú;\n\n+ Nguồn kinh phí cho chuyến đi (nêu\r\n\nrõ kinh phí từ nguồn nào, nếu do nước ngoài đài thọ thì phải có văn bản chứng\r\n\nminh);\n\n+ Ý kiến chấp thuận cử hoặc cho phép\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đi công tác học tập…\n\n- Thư mời (bản gốc hoặc bản\r\n\nphotocoppy có công chứng Nhà nước hoặc xác nhận của lãnh đạo cơ quan cử cán bộ\r\n\nđi công tác nước ngoài); nếu bằng tiếng nước ngoài, bản dịch phải do cơ\r\n\nquan có chức năng dịch thuật thực hiện;\n\nĐối với trường hợp đi thực hiện Hợp\r\n\nđồng kinh tế thì phải có bản Hợp đồng kinh tế (nếu bản photo phải có công\r\n\nchứng Nhà nước hoặc xác nhận của lãnh đạo cơ quan cử cán bộ đi công tác nước\r\n\nngoài);\n\n- Cán bộ, công nhân hợp đồng 01 năm\r\n\ntrở lên thì phải nộp Hợp đồng lao động (nếu bản photocoppy phải có công\r\n\nchứng Nhà nước hoặc xác nhận của lãnh đạo cơ quan cử cán bộ đi công tác nước\r\n\nngoài).\n\nc) Thời gian giải quyết hồ sơ: 03\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n2. Phê duyệt\r\n\ncác khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế hoạt động của các tổ chức phi\r\n\nChính phủ nước ngoài tại Việt Nam; \n\n- Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá hằng năm\r\n\ntừ 2001-2005;\n\n- Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Qui chế quản lý và sử dụng viện trợ\r\n\nphi Chính phủ nước ngoài; \n\n- Thông tư số 13/1998/TT-BYT ngày\r\n\n15/10/1998 của Bộ Y tế hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện\r\n\ntrợ của nước ngoài vào Việt Nam; \n\n- Thông tư số 02/2000/TT- BTC ngày\r\n\n05/1/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá,\r\n\ndịch vụ do các tổ chức trong nước mua bằng viện trợ nhân đạo của nước ngoài;\n\n- Thông tư số 04/2001/TT-BKH ngày\r\n\n05/6/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Thông tư số 70/2001/TT-BTC ngày\r\n\n24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với\r\n\nnguồn viện trợ không hoàn lại;\n\n- Thông tư số 06/2002/TT-BYT ngày\r\n\n30/5/2002 hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý\r\n\nchuyên ngành thời kỳ 2002 –2005; \n\n- Quyết định số 160/2001/QĐ-UB ngày\r\n\n17/10/2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành qui định về vốn đối\r\n\nứng và chi phí tư vấn trong tiếp nhận viện trợ;\n\n- Quyết định số 146/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n24/10/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành qui định trong quan\r\n\nhệ viện trợ với các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng;\n\n- Công văn số 48/NV-LS ngày 20/1/2004\r\n\ncủa Sở Ngoại vụ về việc hướng dẫn thủ tục phê duyệt các khoản viện trợ phi\r\n\nChính phủ theo Quyết định 146/2003/QĐ-UB.\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n* Đối với viện trợ\r\n\ntheo chương trình dự án:\n\n- Công văn đề nghị phê duyệt chương\r\n\ntrình, dự án của đơn vị tiếp nhận;\n\n- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu\r\n\ncó);\n\n- Văn kiện chương trình dự án đã được\r\n\nhai bên nhất trí; \n\n- Văn bản thông báo cam kết cung cấp\r\n\ntài chính cho chương trình, dự án của tổ chức tài trợ và / hoặc bản ghi nhớ\r\n\nđược ký kết giữa đơn vị tiếp nhận và tổ chức tài trợ (đối với chương trình,\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: phải có hai văn bản\r\n\ntrên; đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố: chỉ cần 1 trong 2 văn bản trên);\n\n* Viện trợ dưới dạng\r\n\nhiện vật:\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị phê duyệt chương trình dự án của đơn vị tiếp nhận;\n\n- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu\r\n\ncó);\n\n- Văn bản của tổ chức tài trợ thông\r\n\nbáo cam kết tài trợ, kèm theo danh mực hiện vật (hàng hoá, vật tư, thiết bị,\r\n\nphương tiện vận chuyển…) và giá trị ước tính của lô hàng viện trợ. Các hiện\r\n\nvật viện trợ phải được thoả thuận trước về chất lượng, số lượng, chủng loại,\r\n\ngiá trị và đối tượng thụ hưởng;\n\n- Trường hợp viện trợ được gửi chung\r\n\ncho nhiều đơn vị, phải có kế hoạch phân phối cho từng đơn vị về số lượng và giá\r\n\ntrị viện trợ;\n\n- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước bên tài trợ về chất lượng hàng hoá phải từ 80% trở lên (nếu\r\n\nhàng đã qua sử dụng);\n\n-\r\n\nDự toán và xác định vốn đối ứng bằng nguồn kinh phí trong nước để thực hiện\r\n\nviệc tiếp nhận khoản viện trợ đã được cam kết trên tới đối tượng thụ hưởng (nếu\r\n\ncó);\n\n* Viện trợ dưới dạng\r\n\ntiền mặt:\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị cho phép tiếp nhận viện trợ của đơn vị tiếp nhận;\n\n- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu\r\n\ncó);\n\n- Văn bản của tổ chức tài trợ thông\r\n\nbáo cam kết cung cấp nguồn tài chính (tiền) kèm theo các hạng mục cần\r\n\nthực hiện bằng nguồn tài chính đó; \n\n-\r\n\nTrường hợp viện trợ được gửi chung cho nhiều đơn vị, phải có kế hoạch phân phối\r\n\ncho từng đơn vị về giá trị viện trợ;\n\n* Viện trợ dưới hình\r\n\nthức chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện) để thực hiện\r\n\ncác mục đích nhân đạo, từ thiện:\n\n-\r\n\nCông văn đề nghị cho phép tiếp nhận chuyên gia của đơn vị tiếp nhận, trong đó\r\n\nnêu rõ trình độ chuyên môn của chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia\r\n\ntại Việt Nam, các điều kiện ăn, ở, đi lại, địa điểm làm việc của chuyên gia và\r\n\ncông việc do chuyên gia thực hiện như đã thoả thuận giữa hai bên;\n\n- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu\r\n\ncó);\n\n- Văn bản thông báo của tổ chức tài\r\n\ntrợ về việc cử chuyên gia sang làm việc;\n\n- Tiểu sử của chuyên gia được cử;\n\nc) Thời gian giải quyết:\n\n* Đối với chương trình, dự án hoặc các khoản\r\n\nviện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:\n\nTrong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược công văn tham mưu của Sở Ngoại vụ, Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét ký\r\n\ncông văn đề nghị Bộ kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n* Chương trình dự án hoặc các khoản viện trợ\r\n\nphi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố:\n\nTrong vòng 04 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược công văn tham mưu của Sở Ngoại vụ, Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét ký\r\n\nQuyết định phê duyệt.\n\n3. Thủ tục đăng ký và\r\n\ngia hạn Giấy phép hoạt động và giấy phép lập Văn phòng dự án của các tổ chức\r\n\nNGO:\n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n- Quyết định số 340/TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ngày 24/5/1996 về việc ban hành Quy chế hoạt động của các tổ chức phi Chính\r\n\nphủ nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999\r\n\ncủa Chính phủ về các hoạt động tôn giáo;\n\n- Văn bản số 05/UB-PCPNN ngày 07/8/1996 của\r\n\nUỷ ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ hướng dẫn thực hiện Qui chế về\r\n\nhoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (dành cho\r\n\ncác cơ quan và địa phương Việt Nam);\n\n- Văn bản số 06/UB-PCPNN ngày 07/8/1996 của\r\n\nUỷ ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ hướng dẫn thực hiện Qui chế về\r\n\nhoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (dành cho\r\n\ncác tổ chức phi Chính phủ nước ngoài).\n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n* Đăng ký hoạt động:\n\n-\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động được lập theo mẫu số 1 và mẫu số 2 kèm theo văn bản\r\n\nhướng dẫn số 05/UB-PCPNN;\n\n- Bản sao Giấy phép mới được cấp hoặc gia\r\n\nhạn, sửa đổi, bổ sung.\n\n* Gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung của\r\n\ncác tổ chức phi Chính phủ;\n\n- Bản sao Giấy phép hiện tại;\n\n- Ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan\r\n\n(nếu có);\n\n- Tờ trình của Sở Ngoại vụ kèm theo dự thảo\r\n\ncông văn của Uỷ ban nhân dân thành phố gửi Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt\r\n\nNam về việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho tổ chức phi Chính phủ.\n\nc) Thời gian giải quyết: 03 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nXIII.\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO VÀ TÍN NGƯỠNG:\n\nĐơn vị trình hồ sơ: Ban Tôn giáo\n\n♦ CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo được Uỷ ban\r\n\nthường vụ Quốc hội khoá XI thông qua tại phiên họp thứ 19 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2004 và Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký lệnh ban hành số 18/2004/L/CTN công bố\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2004;\n\n- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo;\n\n- Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 01\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc\r\n\nUBND các cấp;\n\n- Thông tư số 25/2004/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2004 của\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp UBND các cấp quản lý nhà nước về công tác tôn giáo ở địa\r\n\nphương;\n\n- Quyết định số\r\n\n773/QĐ-UB ngày 31 tháng 3 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Tôn giáo;\n\n- Quyết định số 83/1999/QĐ-UB ngày 8 tháng 7 năm 1999 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với một số\r\n\nhoạt động tôn giáo tại thành phố Đà Nẵng.\n\n♦ PHẦN THỦ TỤC HỒ SƠ:\n\n1. Lễ hội\r\n\ntín ngưỡng:\n\n- Tờ trình về việc xin tổ chức lễ\r\n\nhội, nêu rõ nguồn gốc lịch sử của lễ hội, quy mô, thời gian, địa điểm, kế hoạch,\r\n\nchương trình, nội dung của lễ hội;\n\n- Danh sách Ban Tổ chức lễ hội.\n\n2. Đăng ký hoạt động tôn giáo:\n\n(Giải quyết đối với tổ chức tôn giáo có\r\n\nphạm vi hoạt động trong địa bàn thành phố Đà Nẵng)\n\n- Tờ trình đăng ký, ghi rõ:\n\n+ Tên tổ chức;\n\n+ Nguồn gốc hình thành và phát triển ở Việt\r\n\nNam;\n\n+ Tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động;\n\n+ Số lượng tín đồ hiện có (tại thời điểm\r\n\nđăng ký);\n\n+ Dự kiến nơi đặt trụ sở;\n\n- Giáo lý, giáo luật và bản tóm tắt nội dung\r\n\ngiáo lý, giáo luật;\n\n- Danh sách dự kiến những người đứng đầu tổ chức:\n\n+ Phải là công dân Việt Nam;\n\n+ Có đủ năng lực hành vi dân sự;\n\n+ Có uy tín trong tổ chức.\n\n(Giải quyết theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh tại điểm b, khoản 2, điều 16 Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo)\n\n- Văn bản đề\r\n\nnghị công nhận (nêu rõ tên tổ chức, số lượng tín đồ, phạm vi hoạt động tại\r\n\nthời điểm đề nghị, trụ sở chính của tổ chức);\n\n- Giáo lý, giáo luật của tổ chức;\n\n- Hiến chương, Điều lệ của tổ chức;\n\n- Bản đăng ký hoạt động tôn giáo.\n\n4. Thành lập, chia\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc:\n\n- Văn bản đề nghị của tổ chức tôn\r\n\ngiáo, ghi rõ:\n\n+ Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự\r\n\nkiến thành lập;\n\n+ Tên tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc trước khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và dự kiến tên tổ\r\n\nchức tôn giáo trực thuộc sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất;\n\n+ Lý do thành lập, chia, tách, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất;\n\n+ Số lượng tín đồ hiện có tại thời\r\n\nđiểm thành lập hoặc trước và sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;\n\n+ Phạm vi hoạt động;\n\n+ Cơ sở vật chất, trụ sở tổ chức.\n\nLưu ý: Điều kiện thành lập, chia\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất: \n\nĐiều kiện thành lập:\n\n- Tổ chức\r\n\nđược thành lập thuộc hệ thống của tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận;\n\n- Số lượng tín đồ tại địa bàn đáp ứng\r\n\nđiều kiện theo quy định tại Hiến chương, Điều lệ của tổ chức tôn giáo.\n\nĐiều kiện chia, tách:\n\n- Có văn bản đề nghị cho chia, tách\r\n\ncủa tổ chức tôn giáo;\n\n- Số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo\r\n\nđông, địa bàn hoạt động rộng, khó quản lý và tổ chức hoạt động tôn giáo;\n\n- Tổ chức sau khi chia, tách vẫn trực\r\n\nthuộc hệ thống tổ chức quy định trong Hiến chương, điều lệ đã được Nhà nước\r\n\nchấp thuận.\n\nĐiều kiện sáp nhập, hợp nhất:\n\n- Có văn bản đề nghị của người đứng\r\n\nđầu Giáo hội;\n\n- Khi sáp nhập, hợp nhất vẫn thuộc hệ\r\n\nthống tổ chức quy định trong Hiến chương, Điều lệ đã được Nhà nước chấp thuận.\n\n5. Đăng ký Hội đoàn tôn\r\n\ngiáo:\n\n(Giải quyết theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, điều 19 Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo)\n\n- Đơn đăng ký, nêu rõ tên tổ chức tôn\r\n\ngiáo, tên Hội đoàn và cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đoàn;\n\n- Danh sách người tham gia điều hành\r\n\nHội đoàn;\n\n- Nội quy,\r\n\nQuy chế hoặc Điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, hệ thống tổ\r\n\nchức và quản lý Hội đoàn.\n\n- Đơn đăng ký\r\n\nnêu rõ tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác, trụ sở hoặc\r\n\nnơi làm việc, tên người đứng đầu;\n\n- Danh sách tu sĩ;\n\n- Nội quy, Quy chế hoặc Điều lệ hoạt\r\n\nđộng; trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật\r\n\nchất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có).\n\n- Văn bản đề nghị do người đứng đầu tổ\r\n\nchức tôn giáo ký (nêu rõ tên lớp, địa chỉ mở lớp, nhu cầu mở lớp, thời gian\r\n\nhọc, nội dung, chương trình, thành phần tham dự);\n\n- Danh sách giảng viên.\n\n8. Hoạt động\r\n\ntôn giáo:\n\nGiải quyết đối với các hoạt động tôn\r\n\ngiáo nằm ngoài chương trình hoạt động đã đăng ký hàng năm và có sự tham gia của\r\n\ntín đồ của nhiều quận, huyện thuộc thành phố hoặc ngoài thành phố.\n\n- Văn bản đăng ký ghi rõ nội dung,\r\n\nngười tổ chức, chủ trì hoạt động; dự kiến thành phần, số lượng người tham dự,\r\n\nnội dung hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động, các điều kiện bảo\r\n\nđảm.\n\n9. Hội nghị, đại hội:\n\n- Văn bản đề nghị nêu rõ tổ chức tôn\r\n\ngiáo đứng ra tổ chức, lý do tổ chức, dự kiến thành phần, số lượng người tham\r\n\nsự, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức và các điều kiện đảm\r\n\nbảo khác;\n\n- Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn\r\n\ngiáo.\n\nGiải\r\n\nquyết cho các trường hợp lễ có sự tham gia của tín đồ nhiều quận, huyện thuộc\r\n\nthành phố hoặc ngoài thành phố.\n\n- Văn bản đề nghị nêu rõ tên cuộc lễ,\r\n\nngười chủ trì, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm, quy mô, thành phần\r\n\ntham dự, số lượng tham gia.\n\n11. Thoả thuận về việc\r\n\ncấp giấy phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở thờ tự:\n\n- Văn bản đề nghị cấp giấy phép xây\r\n\ndựng (sửa chữa, cải tạo); \n\n- Bản sao Đơn xin cấp giấy phép xây\r\n\ndựng (theo mẫu của ngành xây dựng);\n\n- Bản sao bản vẽ thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình;\n\n- Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n12. Tu học tại các\r\n\ntrường đào tạo chức sắc:\n\n- Đơn xin, kèm theo lý lịch có sự xác\r\n\nnhận của chính quyền nơi có hộ khẩu thường trú;\n\n- Văn bản đề nghị của người đứng đầu\r\n\ngiáo hội;\n\n- Văn bản của cơ sở đào tạo chiêu\r\n\nsinh;\n\n- Các văn bằng, chứng chỉ đã có liên\r\n\nquan đến việc đào tạo.\n\n♦. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: Áp\r\n\ndụng cho tất cả các hồ sơ được quy định từ khoản 1 đến khoản 12: 05 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nĐơn vị trình hồ sơ: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\n1. Quyết định cho mở\r\n\ncác cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập (Trường THCS, THPT, trường\r\n\nTHCN; Trung tâm GDTX, Trung tâm, cơ sở Ngoại ngữ;\r\n\nTrung tâm, cơ sở Tin học): \n\na) Cơ sở pháp lý:\n\n-\r\n\nNghị định 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 về việc Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; \n\n- Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Điều lệ Trường Trung học; \n\n- Quyết định số 43/2000/QĐ-BGD- ĐT\r\n\nngày 25 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên; \n\n- Quyết định số 23/2004/QĐ-UB ngày 17\r\n\ntháng 02 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy chế tổ chức\r\n\nhoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng;\n\n- Quyết định số 24/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày\r\n\n11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Quy chế Trường\r\n\nTrung học chuyên nghiệp (THCN);\n\n- Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 28 tháng 8 năm 2001\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành Quy chế các trường ngoài công lập;\n\n- Công văn số 750/TCCB ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ GD-\r\n\nĐT về việc quy định hồ sơ, quy trình thành lập trường THCN;\n\n- Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n20 tháng 5 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nquản lý. \n\nb) Thủ tục hồ sơ:\n\n* Thủ tục mở trường THCS, THPT:\n\n- Dự thảo Đề án tổ chức, hoạt động của\r\n\nTrường và bản cam kết trong vòng 5 năm xây dựng, trường sẽ đạt yêu cầu về quy\r\n\nmô lớp, số lượng học sinh theo như dự kiến phát triển của trường;\n\n- Văn bản do cấp có thẩm quyến xác\r\n\nnhận về khả năng tài chính, về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, cá nhân\r\n\ncam kết đóng góp đầy đủ và đúng hạn để xây dựng trường (sau đây gọi là thành\r\n\nviên góp vốn);\n\n- Hồ sơ nhân sự:\n\n+ Danh sách dự kiến và lý lịch của\r\n\nthành viên Hội đồng quản trị (nếu có). Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý\r\n\ncủa nhà trường có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;\n\n+ Danh sách giáo viên, giảng viên cơ hữu, kèm theo bản cam\r\n\nkết tham gia giảng dạy cho trường.\n\n* Thủ tục mở Trung tâm, cơ sở ngoại ngữ; Trung\r\n\ntâm, cơ sở tin học:\n\n-\r\n\nĐơn xin thành lập Trung tâm, cơ sở ngoại ngữ; Trung tâm, cơ sở tin học;\n\n- Đề án khả thi với những nội dung về điều kiện thành lập\r\n\nTrung tâm, cơ sở ngoại ngữ, Trung tâm tin học:\n\n+ Cán bộ đủ trình độ\r\n\nchuyên môn về ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ và kinh nghiệm quản lý\r\n\nphụ trách trung tâm;\n\n+ Đội ngũ giáo viên có trình độ đại\r\n\nhọc chuyên ngữ, chuyên ngành theo từng loại hình trung tâm (hoặc trong biên\r\n\nchế hoặc thỉnh giảng của Trung tâm), đủ khả năng giảng dạy;\n\n+ Cơ sở vật chất trường, lớp, bàn ghế, giáo trình và đảm\r\n\nbảo trang thiết bị dạy học và cơ sở thực hành theo chuyên ngành đào tạo;\n\n- Lý lịch khoa học của người dự kiến làm Giám đốc Trung\r\n\ntâm.\n\n* Thủ tục thành lập trường THCN:\n\n- Đơn xin thành lập trường;\n\n- Đề án thành lập trường gồm các nội dung sau:\n\n+ Nhu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương, Bộ, ngành;\n\n+ Mục đích thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và quy mô đào tạo\r\n\ncủa nhà trường (năm đầu và những năm tiếp theo);\n\n+ Danh mục các ngành nghề đào tạo;\n\n+ Nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh;\n\n+ Tên trường, địa điểm;\n\n+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính xây dựng,\r\n\nphát triển trường và chi phí thường xuyên cho hoạt động đào tạo của trường;\n\n+ Khả năng và các bước phát triển về cơ sở vật chất;\n\n+ Kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ;\n\n- Văn bản của cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài\r\n\nchính và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của trường;\n\n- Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền về giao quyền sử dụng đất lâu dài để xây dựng trường;\n\n- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến sẽ làm chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị - Hiệu trưởng (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), văn bằng\r\n\nchứng chỉ cao nhất (có công chứng, nếu là văn bằng tiếng nước ngoài phải\r\n\ndịch và chứng thực);\n\n- Danh sách giáo viên của trường, bao gồm:\n\n+ Danh sách giáo viên và cán bộ cơ hữu kèm theo cam kết sẽ\r\n\ntham gia giảng dạy cho trường, bản sao văn bằng (có chứng thực) của từng\r\n\ngiáo viên; \n\n+ Danh sách giáo viên thỉnh giảng;\n\n- Bản cam kết về xây dựng trường tương ứng với quy mô và\r\n\nngành nghề đào tạo dự kiến trong khoảng thời gian 5 năm đầu;\n\n- Chương trình khung các ngành dự kiến đào tạo;\n\n- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.\n\nc) Thời gian\r\n\ngiải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Lưu ý chung:\n\n- Ngoài những\r\n\nthủ tục hồ sơ đã quy định trên đây, các đơn vị (Sở, ngành) tham mưu\r\n\ntrình hồ sơ còn phải gửi kèm Tờ trình hoặc văn bản báo cáo kết quả thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ, báo cáo ý kiến đề xuất; đồng thời dự thảo các Quyết định, giấy phép\r\n\nhoặc văn bản phê duyệt của UBND thành phố, tuỳ theo từng trường hợp.\n\n- Do một số\r\n\nlý do khách quan, vẫn còn một số nội dung công việc giải quyết theo cơ chế “một\r\n\ncửa” nhưng chưa được đưa vào Đề án này, thuộc các lĩnh vực như: Phê duyệt thiết\r\n\nkế, dự toán các công trình công nghiệp, giao thông, điện, xây dựng; công việc\r\n\nliên quan nhiệm vụ của Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\ncông việc thuộc lĩnh vực đầu tư của Trung tâm xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư; các công việc liên quan đến Sở Tài chính... Sau khi Đề án được phê\r\n\nduyệt, Văn phòng tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát và đề nghị\r\n\nUBND thành phố ban hành văn bản bổ sung vào nội dung Đề án để thực hiện. \n\nPhần\r\n\nIII\n\nQUI\r\n\nTRÌNH VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ\n\nThời\r\n\ngian giải quyết hồ sơ quy định trong Đề án này được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ và tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ hàng tuần và\r\n\nngày nghỉ lễ hàng năm theo qui định.\n\nSƠ ĐỒ QUY\r\n\nTRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ\n\n\n\n1. Bố trí công chức:\n\nBộ phận tiếp nhận được bố\r\n\ntrí 01 công chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ (bố trí tại phòng Hành chính - Tổ\r\n\nchức Văn phòng UBND thành phố). \n\n2. Các mối quan hệ của Bộ phận tiếp nhận:\n\n- Đối với lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố:\n\nBộ phận tiếp nhận chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của lãnh\r\n\nđạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, thường xuyên báo cáo tình hình, kết\r\n\nquả và những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho lãnh đạo Văn\r\n\nphòng UBND thành phố để chỉ đạo, xử lý.\n\n- Đối với các phòng chuyên môn của Văn phòng UBND thành phố:\n\nBộ phận tiếp nhận được quan hệ trực tiếp với\r\n\ncác Phòng chuyên môn của Văn phòng, giao hồ sơ, theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện giải quyết hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Văn phòng về những tồn tại, vướng mắc.\n\n3.\r\n\nTrách nhiệm của Bộ phận tiếp nhận:\n\n- Tiếp nhận hồ sơ của tổ\r\n\nchức, công dân phải thực hiện bằng Phiếu biên nhận hoặc ký sổ giao nhận hồ sơ (theo\r\n\nthoả thuận giữa 2 bên giao nhận). Khi nhận hồ sơ phải kiểm tra đầy đủ về\r\n\nchủng loại, số lượng hồ sơ theo qui định. Chỉ được nhận hồ sơ đầy đủ thủ tục\r\n\nhợp lệ, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đó và chịu trách nhiệm bảo\r\n\nquản hồ sơ theo quy định. Không được để thất lạc, mất mát. Nếu để xảy ra mất\r\n\nmát, thất lạc thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật\r\n\nvà chịu các hình thức kỷ luật.\n\n- Nhập hồ sơ vào sổ tiếp\r\n\nnhận hàng ngày. Nếu sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mềm tin học quản lý hồ sơ\r\n\nthì phải nhập hồ sơ theo yêu cầu của chương trình.\n\n- Chịu trách nhiệm chuyển\r\n\nhồ sơ đã nhận đến các Phòng chuyên môn chính theo đúng quy trình, thời gian.\r\n\nKhi chuyển hồ sơ, tài liệu phải lập Phiếu chuyển (theo mẫu quy định của Văn\r\n\nphòng). Có trách nhiệm rà soát, đôn đốc, phối hợp với các Phòng chuyên môn\r\n\nđể giải quyết tốt các yêu cầu của tổ chức, công dân theo đúng thời gian quy\r\n\nđịnh.\n\n- Hướng dẫn, giải thích\r\n\ncác yêu cầu về thủ tục hồ sơ, quy trình giải quyết, thời gian giải quyết theo\r\n\nquy định của Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” cho tổ\r\n\nchức và công dân một cách tận tình, chu đáo với thái độ tôn trọng, trên tinh\r\n\nthần phục vụ tốt nhất, nhanh nhất, thuận lợi nhất cho tổ chức và công dân. Nghiêm\r\n\ncấm công chức tiếp nhận hồ sơ có thái độ đối xử không tốt với tổ chức, công dân\r\n\nhoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ mà không có lý do chính đáng.\n\n- Niêm yết công khai các\r\n\nnội dung hướng dẫn về điều kiện, trình tự, thủ tục hành chính; thời gian giải\r\n\nquyết các hồ sơ công việc thuộc trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố tại\r\n\nphòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận.\n\n- Tổ chức việc trả kết quả\r\n\ngiải quyết hồ sơ cho tổ chức và công dân theo đúng thời hạn đã ghi trong Phiếu\r\n\nbiên nhận. Đối với các hồ sơ không đủ cơ sở giải quyết do các phòng chuyên môn\r\n\nchuyển trả thì bộ phận tiếp nhận chuyển trả lại cho người gửi, kèm theo phiếu\r\n\nnêu rõ lý do trả lại. Việc trả lại hồ sơ trong trường hợp này được tính là một\r\n\nlần giải quyết theo qui định.\n\n- Hàng tuần, hàng tháng\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện công tác tiếp nhận hồ sơ cho lãnh đạo Văn phòng;\r\n\ntham mưu, đề xuất với lãnh đạo Văn phòng những biện pháp, giải pháp nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện\r\n\nĐề án.\n\n- Phối hợp cùng các chuyên\r\n\nviên cập nhật các thông tin về hồ sơ, về quá trình luân chuyển hồ sơ theo\r\n\nchương trình phần mềm tin học được cung cấp. \n\n- Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ do Bộ phận tiếp nhận chuyển đến. Trường hợp chuyên viên theo dõi công\r\n\nviệc đi vắng thì Trưởng phòng phải đảm nhiệm hoặc phân công cho chuyên viên\r\n\nkhác thực hiện.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất lãnh\r\n\nđạo Văn phòng, lãnh đạo UBND thành phố hướng giải quyết các hồ sơ, văn bản theo\r\n\nđúng quy định đối với từng loại công việc theo chức năng được giao (Lưu ý:\r\n\ncác văn bản trình lãnh đạo phải có ý kiến thống nhất của Trưởng phòng và chuyển\r\n\nsang tổ tiếp nhận để trình ký).\n\n- Chủ động giải quyết và\r\n\nphối hợp các Phòng chuyên môn khác thuộc Văn phòng hoặc các cơ quan liên quan\r\n\nxử lý hồ sơ, công việc theo đúng thời gian, trình tự quy định. \n\n- Báo cáo đề xuất lãnh đạo\r\n\nVăn phòng những yêu cầu phối hợp với các cơ quan liên quan (quận, huyện, các\r\n\nVăn phòng...) trong xử lý công việc.\n\n- Nhận lại kết quả phối\r\n\nhợp từ các Phòng chuyên môn khác của Văn phòng, của các cơ quan liên quan (Sở,\r\n\nban, ngành, quận, huyện, doanh nghiệp...) tổng hợp và trình lãnh đạo Văn\r\n\nphòng quyết định.\n\n- Phải giải quyết công\r\n\nviệc đúng thời gian quy định cho tổ chức, cá nhân và có trách nhiệm lưu trữ hồ\r\n\nsơ, tài liệu theo quy định.\n\n- Chịu trách nhiệm trước\r\n\nlãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố về kết quả công việc do Phòng đề\r\n\nxuất.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức, kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện các công việc đã giải quyết xong\r\n\nnhằm phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo lãnh đạo Văn\r\n\nphòng xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Các Phòng chuyên môn\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Bộ phận tiếp nhận trong quá trình giải quyết công việc.\n\n- Giải quyết kịp thời các\r\n\nkhiếu nại, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết các hồ sơ\r\n\ntheo cơ chế “một cửa”.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự chỉ đạo\r\n\nđiều hành của lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố và Ban chỉ đạo Cải cách hành\r\n\nchính để thực hiện tốt Đề án.\n\n2. Bộ phận tiếp nhận tổ chức thực hiện tốt công\r\n\nviệc theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Niêm yết công khai các thủ tục hồ sơ,\r\n\ntrình tự giải quyết hồ sơ nhằm phục vụ tốt yêu cầu của tổ chức, công dân.\n\n3. Các Phòng chuyên môn căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và những quy định trong Đề án, chủ động phối hợp với Bộ phận tiếp\r\n\nnhận để giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân đúng thời gian quy định.\n\n4. Giao nhiệm vụ cho Bộ phận tiếp nhận và các Phòng chức\r\n\nnăng phối hợp kiểm tra giải quyết kịp thời các khiếu nại, kiến nghị của tổ\r\n\nchức, công dân; báo cáo lãnh đạo Văn phòng xử lý những hành vi nhũng nhiễu, gây\r\n\nphiền hà của cán bộ, công chức, viên chức đối với tổ chức, công dân.\n\n5. Khen thưởng, kỷ luật:\n\n- Cán bộ, công\r\n\nchức, nhân viên thực hiện tốt các quy định của Đề án cải cách thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế “một cửa” sẽ được Chánh Văn phòng khen thưởng hoặc đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm\r\n\n2003.\n\n- Cán bộ, công chức, nhân\r\n\nviên gây khó khăn, làm chậm trễ, để tổ chức công dân đi lại nhiều lần mà không\r\n\ncó lý do chính đáng, vi phạm các quy định về chức trách theo Đề án này và Quy\r\n\nchế làm việc của Văn phòng sẽ bị xử lý theo Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Chính phủ, về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n+ Vi phạm lần thứ nhất:\r\n\nNhắc nhở và phải trực tiếp xin lỗi tổ chức, công dân.\n\n+ Vi phạm lần thứ hai:\r\n\nKhiển trách, cảnh cáo toàn cơ quan.\n\n+ Vi phạm lần thứ ba: Hạ\r\n\nbậc lương, hạ ngạch, cách chức, đình chỉ công tác.\n\n- Trường hợp có hành vi\r\n\ntiêu cực, vi phạm Pháp lệnh chống tham nhũng sẽ bị buộc thôi việc và chuyển cơ\r\n\nquan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật./. ", + "id": 105310 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105311.json b/contexts/context_105311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a175ff883d213f66d3a19ae517c760a98e1309f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-216-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-cuoc-hop-nam-2013-194415.aspx", + "name": "Thong-bao-216-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-cuoc-hop-nam-2013-194415", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 216/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 06\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN\r\n\nPHẨM LÚA GẠO, THỦY SẢN, CHĂN NUÔI\n\nNgày 08 tháng 6\r\n\nnăm 2013, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung\r\n\nHải đã chủ trì cuộc họp bàn về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm\r\n\nlúa gạo, thủy sản, chăn nuôi. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ,\r\n\nngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các cơ quan: Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Ủy\r\n\nban kinh tế và Ủy ban tài chính ngân sách của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\ncác hiệp hội: Lương thực Việt Nam, Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Cá\r\n\ntra Việt Nam; Hội chăn nuôi Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Nam, Tổng\r\n\ncông ty lương thực miền Bắc. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn báo cáo tình hình sản xuất, tiêu thụ một số nông, lâm, thủy\r\n\nsản năm 2012 và 5 tháng đầu năm 2013 và ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng\r\n\nHoàng Trung Hải có ý kiến như sau:\n\n1. Đánh giá chung:\n\n- Sản xuất, tiêu thụ nông sản, thủy sản\r\n\n5 tháng đầu năm 2013 gặp nhiều khó khăn như hạn hán gay gắt trên diện rộng ở\r\n\ncác tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, mặn xâm nhập sâu ở các\r\n\ntỉnh đồng bằng sông Cửu Long, dịch bệnh trên đàn vật nuôi,\r\n\nthủy sản bùng phát ở một số địa phương; giá cả đầu vào sản xuất tăng nhưng giá\r\n\nnhiều loại nông sản, thực phẩm giảm do nhu cầu trong nước giảm và thị trường xuất\r\n\nkhẩu giảm mạnh đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và kim ngạch xuất khẩu của\r\n\nngành.\n\n- Về sản xuất, tiêu thụ lúa gạo: Năm\r\n\n2013, ước tính sản lượng lúa tăng so với năm 2012 và sản lượng gạo hàng hóa đạt\r\n\nkhoảng 8,3 triệu tấn; xuất khẩu gạo từ đầu năm đến ngày 06 tháng 6 năm 2013\r\n\ntăng 6,8% về lượng và 1,76 % về giá trị, nhưng giá xuất khẩu (giá FOB) giảm gần\r\n\n22 USD/tấn so với cùng kỳ. Thị trường gạo thế giới có nhiều diễn biến phức tạp:\r\n\nthị trường nhập khẩu gạo tập trung chưa rõ, các nước nhập khẩu có xu hướng giảm\r\n\nnhập và tăng sản xuất trong nước. Về lâu dài, nhu cầu lương thực trên thế giới\r\n\nvẫn thiếu, nhưng trong ngắn hạn ở từng vùng, từng khu vực,\r\n\ntừng nước vẫn có những biến động về tăng nguồn cung và giá\r\n\ngạo giảm, do đó cần phải theo sát để có\r\n\ngiải pháp ứng phó phù hợp.\n\n- Đối với ngành chăn nuôi: Số lượng trâu, bò giảm; số lượng lợn và gia cầm vẫn tăng nhưng giá bán sản phẩm dưới giá thành; người\r\n\nchăn nuôi, nhất là chăn nuôi của hộ gia đình bị thua lỗ\r\n\nkéo dài đã ảnh hưởng đến thu nhập và tác động tiêu cực đến việc tái đàn trong\r\n\nthời gian tới.\n\n- Sản xuất thủy sản cũng gặp khó khăn\r\n\nvề vốn và thị trường tiêu thụ, bên cạnh đó dịch bệnh trên tôm vẫn xảy ra nên diện tích nuôi cá tra, tôm đều giảm.\n\n2. Công tác chỉ đạo, điều hành:\n\nNhững khó khăn\r\n\nthách thức nêu trên, về cơ bản đã được dự báo từ đầu năm nên Chính phủ và các Bộ,\r\n\nngành, địa phương đã chủ động có nhiều giải pháp ứng phó,\r\n\nkhắc phục như bố trí lại diện tích, cơ cấu cây trồng, mùa vụ để phòng chống hạn, xâm nhập mặn; hỗ trợ kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước, tăng tín dụng, hạ lãi suất, gia hạn nợ, cho vay mới để tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, phát triển sản xuất... Đồng thời, Chính phủ có\r\n\nquyết định hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các doanh nghiệp mua tạm trữ 1 triệu tấn quy gạo vụ đông xuân sớm hơn một tháng, nhằm\r\n\ntạo điều kiện để nông dân chủ động lựa chọn thời điểm bán lúa thích hợp, tránh\r\n\nbị ép giá; các địa phương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các doanh nghiệp đã\r\n\ntích cực chỉ đạo thực hiện tốt việc mua tạm trữ, góp phần nâng giá mua lúa tăng\r\n\nthêm từ 100-150 đồng/kg.\n\nTuy nhiên, dự báo từ nay đến cuối năm\r\n\ntình hình sản xuất, tiêu thụ vẫn còn nhiều khó khăn; hạn\r\n\nhán ở miền Trung, Tây Nguyên vẫn có nguy cơ diễn ra diện rộng và mùa mưa bão\r\n\nđang đến gần; nhu cầu thị trường nông sản thực phẩm trong nước còn thấp, thị\r\n\ntrường gạo thế giới bị tác động bởi lượng gạo dự trữ, tồn kho lớn của Thái Lan,\r\n\nẤn Độ và chính sách tự túc lương thực của các nước nhập khẩu;\r\n\nmột số thị trường lớn về thủy sản cũng có xu hướng giảm nhập khẩu.\n\n3. Để hỗ trợ tích cực cho sản xuất,\r\n\ntiêu thụ nông sản, thủy sản khắc phục khó khăn trong thời gian tới, yêu cầu các\r\n\nBộ, ngành, địa phương:\n\na) Về một số giải pháp chủ yếu:\n\n- Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện\r\n\nNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về những giải\r\n\npháp chủ yếu điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2013 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về một\r\n\nsố giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải\r\n\nquyết nợ xấu; trong đó lưu ý chú trọng việc giảm lãi suất, gia hạn thời gian\r\n\nvay, tăng khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp và người sản xuất.\n\n- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác Bộ, ngành trong Ban chỉ đạo Trung ương (Ban chỉ đạo 127) và các địa phương\r\n\nvề chống buôn lậu và gian lận thương\r\n\nmại để bảo vệ sản xuất trong nước, hạn chế dịch bệnh truyền lây qua biên giới.\n\n- Tập trung mở rộng các thị trường xuất\r\n\nkhẩu truyền thống, tiềm năng về nông sản, thủy sản; tích cực và chủ động đàm\r\n\nphán, trao đổi với các nước để gỡ bỏ các rào cản về thương mại.\n\n- Đề cao và tăng\r\n\ncường vai trò của các hiệp hội ngành hàng, đồng thời từng hiệp hội cần sớm có\r\n\ngiải pháp tăng cường kỷ cương để tăng hiệu quả, hiệu lực trong điều hành và\r\n\nràng buộc trách nhiệm các thành viên chấp hành quy định,\r\n\nchỉ đạo của hiệp hội.\n\n- Chú trọng công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông, chủ động cung cấp, trao\r\n\nđổi thông tin để các cơ quan thông tin đưa tin chính xác, tạo dựng và củng cố\r\n\nlòng tin về thị trường và sản phẩm Việt Nam.\n\nb) Đối với lúa gạo:\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm\r\n\ntúc việc phân giao, động viên doanh nghiệp mua lúa gạo hè thu tạm trữ theo Quyết\r\n\nđịnh số 850/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các địa\r\n\nphương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra chặt\r\n\nchẽ việc mua của các doanh nghiệp, góp phần kích giá thị trường, không để nông\r\n\ndân bị ép giá bán lúa; theo dõi chặt chẽ kế hoạch mua tạm trữ để kịp thời tháo gỡ khó khăn.\n\n- Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Lương thực Việt\r\n\nNam tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại, duy trì các thị trường xuất khẩu\r\n\ntruyền thống, thực hiện các biện pháp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiềm\r\n\nnăng.\n\n- Bộ Tài chính hướng dẫn giá thành sản xuất bình\r\n\nquân của vùng và giá lúa định hướng để nông dân chủ động lựa chọn thời điểm và\r\n\ngiá bán.\n\nNghiên cứu, đề xuất tăng mức hỗ trợ cho hộ nông dân\r\n\ntrực tiếp sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo\r\n\ncác ngân hàng thương mại có cơ chế tăng vốn tín dụng cho vay đối với hộ nông\r\n\ndân để sản xuất, bảo đảm sinh kế trong khi chưa có điều kiện chuyển sang làm\r\n\ncác ngành nghề khác; đồng thời tiếp tục xem xét việc khoanh nợ, giãn nợ và cho\r\n\nvay mới để nông dân, các doanh nghiệp có vốn đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ; trường\r\n\nhợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các địa phương:\n\n+ Tích cực thực hiện tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nghiên cứu đề xuất\r\n\ncơ chế chính sách chuyển diện tích lúa kém hiệu quả sang\r\n\ntrồng cây khác, nhất là cây làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, nhưng vẫn bảo đảm\r\n\nsử dụng lại đất để trồng lúa khi cần thiết, để nâng cao\r\n\ngiá trị gia tăng sản phẩm, hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho nông dân, giảm\r\n\náp lực về tiêu thụ lúa gạo, đặc biệt là lúa gạo chất lượng thấp.\n\n+ Thực hiện các giải pháp hỗ trợ và\r\n\nxây dựng thương hiệu lúa gạo.\n\n+ Khẩn trương trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản\r\n\nđể thay thế Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010, Quyết định\r\n\nsố 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ\r\n\ntrợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; phối hợp với Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n61/2010/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2010 về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\nc) Đối với chăn nuôi, thủy sản:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục\r\n\nchỉ đạo các ngân hàng thương mại Nhà nước bảo đảm vốn tín dụng theo chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại công văn số 1149/TTg-KTN ngày 08\r\n\ntháng 8 năm 2012 về chính sách đối với chăn nuôi, thủy sản và Thông báo số\r\n\n418/TB-VPCP ngày 21 tháng 12 năm 2012 về việc giải quyết khó khăn đối với sản\r\n\nxuất, tiêu thụ cá tra và tôm; đồng thời tiếp tục xem xét hạ lãi suất xuống mức\r\n\n8-10%, tăng mức vay, gia hạn thời gian vay.\n\nĐối với một số hộ, doanh nghiệp chưa\r\n\ntiếp cận được vốn vay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương,\r\n\ncác hiệp hội ngành hàng, các ngân hàng phải rà soát kiểm tra, làm việc cụ thể để\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho từng đối tượng.\n\n- Bộ Tài chính sớm báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc xem xét miễn giảm thuế VAT đối với thức ăn chăn nuôi và thủy\r\n\nsản, góp phần hạ giá thành sản phẩm; đồng thời có biện pháp để kiểm soát giá thức\r\n\năn, bảo đảm người sản xuất chăn nuôi, thủy sản được hưởng lợi khi có điều chỉnh\r\n\nvề thuế VAT.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Bộ Công Thương phối hợp với các hiệp hội ngành hàng\r\n\ntiếp tục đàm phán, đấu tranh loại bỏ rào cản thương mại đối với hàng nông sản\r\n\nxuất khẩu, nhất là đối với các nước nhập khẩu có vi phạm cam kết WTO\n\n4. Về một số kiến nghị của các Hiệp\r\n\nhội và Hội.\n\n- Về xây dựng dự thảo Nghị định về quản\r\n\nlý sản xuất và tiêu thụ cá tra: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu\r\n\ný kiến của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Hiệp hội Cá tra Việt Nam, tiếp tục phối hợp với các cơ quan, sớm hoàn thiện dự thảo\r\n\nNghị định để trình Chính phủ.\n\n- Về hợp tác với Bangladesh trong việc\r\n\ncung cấp số liệu phục vụ đấu tranh với vụ kiện chống bán phá giá cá tra của Mỹ\r\n\n(POR9): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ\r\n\nNgoại giao sớm làm việc với các cơ quan chức năng của Bangladesh trên cơ sở\r\n\nquan hệ có lợi cho cả hai bên để phía bạn cung cấp đủ số liệu cho Bộ Thương mại\r\n\nHoa Kỳ.\n\n- Về nghiên cứu\r\n\nxây dựng trung tâm phân phối và sản đấu giá thủy sản tại\r\n\nVương quốc Bỉ: Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam phối hợp Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương để thực hiện.\n\n- Về mở rộng đối tượng vay, tăng thời hạn cho vay,\r\n\nbỏ điều kiện để gia hạn thời gian vay đối với chính sách hỗ trợ vốn cho doanh\r\n\nnghiệp và người nuôi thủy sản theo quy định tại Nghị định 54/2013/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 5 năm 2013 về bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011\r\n\nvề tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước: Giao Bộ\r\n\nTài chính nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Về sửa đổi quy\r\n\nđịnh lấy mẫu lô hàng để thẩm tra, bỏ quy định mang tính trừng phạt đối với\r\n\ndoanh nghiệp có lô hàng bị nước ngoài cảnh báo, áp dụng đúng quy định về cơ\r\n\nquan ra quyết định kiểm tra phải chịu chi phí cho việc lấy mẫu kiểm nghiệm và\r\n\nkiểm tra tại Thông tư số\r\n\n55/2011/TT-BNN ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xem xét, giải quyết\r\n\ncác vướng mắc cụ thể.\n\n- Về thành lập Hiệp hội tôm Việt Nam:\r\n\ncần tiếp tục nghiên cứu, trước mắt cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các hiệp hội\r\n\nđã được thành lập trong ngành thủy sản.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp các kiến nghị của Hội Chăn nuôi Việt Nam, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bộ Nội vụ khẩn trương chuẩn y Điều\r\n\nlệ và kết quả Đại hội của Hiệp hội Cá tra Việt Nam để Hiệp\r\n\nhội sớm đi vào hoạt động.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác cơ quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\n\n- Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ;\r\n\n - Các Bộ: NN&PTNT, CT, TC,\r\n\n KH&ĐT, TT&TT, NG;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL;\n\n- Các ngân hàng: PTVN, TMCP CTVN, TMCP NTVN, NN&PTNTVN, ĐT&PTVN\n\n- Các HH: LTVN, CB&XKTSVN, Cá tra VN\r\n\n - Hội nghề cá VN, Hội Chăn nuôi\r\n\n VN;\n\n- TCTLTMN, TCTLTMB;\n\n- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg; các Vụ: KTTH, V.III, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 105311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105312.json b/contexts/context_105312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..029a03ea5101ac1ccf6ff5bb6a96e4ee1fb81d77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-4881-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-tai-buoi-lam-viec-lanh-dao-UBND-tinh-An-Giang-101154.aspx", + "name": "Thong-bao-4881-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-tai-buoi-lam-viec-lanh-dao-UBND-tinh", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 4881/TB-BNN-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI BUỔI LÀM VIỆC\r\n\nVỚI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH AN GIANG \n\nNgày 21/7/2008, Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp &PTNT Cao Đức Phát đã đi khảo sát về tình hình sản xuất, tiêu\r\n\nthụ cá tra và tình hình dịch bệnh rầy nâu, vàng lùn – lùn xoắn lá tại tỉnh An\r\n\nGiang. Cùng đi với Bộ trưởng có lãnh đạo: Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt,\r\n\nCục Nuôi trồng thủy sản và Ban quản lý đầu tư xây dựng thủy lợi 10. Sau khi đi\r\n\nkhảo sát tình hình dịch bệnh và phòng chống rầy nâu trên lúa, thăm và làm việc\r\n\nvới 1 số cơ sở nuôi, chế biến cá tra; Bộ trưởng đã có cuộc họp với lãnh đạo tỉnh\r\n\nAn Giang. Tham dự cuộc họp, phía tỉnh An Giang gồm có đồng chí Lâm Minh Chiếu –\r\n\nChủ tịch UBND Tỉnh, đồng chí Huỳnh Thế Năng – Phó Chủ tịch UBND Tỉnh cùng với\r\n\nlãnh đạo các: Sở Nông nghiệp - PTNT, Sở Công Thương, Ngân hàng Nông nghiệp\r\n\n&PTNT Tỉnh, Hiệp hội thủy sản An Giang và 1 số doanh nghiệp chế biến thủy sản.\r\n\nSau khi nghe ý kiến phát hiểu của\r\n\ncác đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, ý kiến của các sở, ban, ngành địa\r\n\nphương và ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã\r\n\ncó các ý kiến và chỉ đạo như sau: \n\n- Sản xuất nông nghiệp của An\r\n\nGiang trong 6 tháng đầu năm đạt những kết quả khích lệ, nhất là sản xuất lúa và\r\n\nnuôi trồng thủy sản. Vụ sản xuất Đông Xuân và Hè Thu: An Giang được mùa, năng\r\n\nsuất và sản lượng đều tăng so với năm trước. Năm 2008 là năm đầu tiên Bộ Nông\r\n\nnghiệp &PTNT công bố vụ lúa Thu Đông là một trong các vụ lúa chính thức\r\n\ntrong năm do đó cần phải chỉ đạo chặt chẽ về thời vụ, giống và các biện pháp kỹ\r\n\nthuật để đảm bảo vụ sản xuất thắng lợi. Hiện tại các diện tích gieo sạ sớm đã bị\r\n\nnhiễm rầy nâu, vàng lùn – lùn xoắn lá, có khả năng ảnh hưởng đến năng suất và sản\r\n\nlượng. Chính phủ và Bộ đã có chỉ thị; Bộ đã cử các đoàn cán bộ chuyên môn cùng\r\n\nvới Sở Nông nghiệp &PTNT hướng dẫn bà con dập dịch. Đề nghị Tỉnh lưu ý đến\r\n\nthiết kế của Cục Bảo vệ thực vật về khung thời vụ gieo sạ lúa Thu Đông trước\r\n\n20/8 và ý kiến của Cục Trồng trọt về: kỹ thuật gieo sạ né rầy, giảm diện tích một\r\n\nsố giống lúa nhiễm rầy cao, tăng cường tập huấn phòng trừ dịch bệnh; lưu ý tăng\r\n\ncường tập huấn về phòng trừ dịch bệnh trên lúa cho nông dân vùng biên giới Cam\r\n\nPu Chia.\n\n- Bộ đang nghiên cứu quy hoạch\r\n\nthủy lợi ĐBSCL trong điều kiện nước biển dâng, mặt khác tiếp tục đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống thủy lợi lớn, khép kín để phát huy hiệu quả công trình, như công\r\n\ntrình: Trà Sư – Tri Tôn mà tỉnh quan tâm. Nhất trí với quan điểm của Tỉnh về\r\n\nphát triển hạ tầng vùng trồng lúa như: bờ bao, cống bọng, bơm điện… để giảm chi\r\n\nphí đầu tư và chủ động tưới tiêu, đề nghị Tỉnh gửi đề án về hệ thống bơm điện để\r\n\nBộ có ý kiến và đồng trình Chính phủ. \n\n- Bộ Nông nghiệp &PTNT và Bộ\r\n\nTài chính đã nghe phản ánh của các địa phương về hỗ trợ cấp bù thủy lợi phí,\r\n\nhai Bộ đang phối hợp để trình Chính phủ sửa đổi chính sách này.\n\n- Về sản xuất và tiêu thụ cá\r\n\ntra: \n\n+ Phát triển cá tra trong thời\r\n\ngian qua là khâu đột phá phát huy thế mạnh của An Giang, Bộ sẽ phối hợp tăng cường\r\n\nhệ thống chuyển giao kỹ thuật, quy trình nuôi đạt hiệu quả, an toàn và bền vững\r\n\nđáp ứng yêu cầu của thị trường, Bộ giao Cục Nuôi trồng thủy sản cử cán bộ\r\n\nnghiên cứu thực tiễn tại An Giang hoàn thiện quy trình nuôi để phổ biến rộng\r\n\nrãi ra sản xuất. \n\n+ Vừa qua, việc kết nối giữa sản\r\n\nxuất và thị trường còn lỏng lẻo, bà con sản xuất thiếu thông tin nên đã phát\r\n\ntriển diện tích nuôi quá mức, ngược lại doanh nghiệp cũng không nắm rõ được\r\n\nthông tin về sản lượng để có các hợp đồng lớn và dài hạn dẫn đến tình trạng mất\r\n\ncân đối cung cầu. Cần tạo sự liên kết chặt chẽ và ổn định giữa các khâu từ sản\r\n\nxuất, chế biến đến xuất khẩu, địa phương phải tổ chức theo dõi – thống kê sản\r\n\nxuất đến từng hộ nuôi. Bộ giao Cục nuôi trồng thủy sản kết hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng của Tỉnh nắm sát tình hình sản xuất và cung cấp thông tin kịp thời\r\n\ncho người nuôi và doanh nghiệp. Giao VASEP cùng với Cục Nuôi trồng thủy sản và\r\n\nCục chế biến thương mại nông lâm thủy sản& nghề muối có các bản tin định kỳ\r\n\nvề thị trường để làm cơ sở cho người nuôi và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ\r\n\ncó những hoạch định phù hợp. \n\n+ Bộ hoan nghênh các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn đã có các hình thức hợp đồng, liên kết phát triển sản xuất và chia\r\n\nsẻ rủi ro với nông dân; Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 80 về tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông lâm sản thông qua hợp đồng – Bộ sẽ nghiên cứu và có các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ. \n\n+ Năng lực sản xuất giống của Tỉnh\r\n\ncao nhưng chất lượng giống dần suy giảm và có hiện tượng cận huyết, Bộ đã giao\r\n\nnhiệm vụ cho Viện nghiên cứu thủy sản II sản xuất và cung cấp con giống bố mẹ\r\n\nnhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, việc xã hội hóa các cơ sở tư nhân sản\r\n\nxuất giống là nên làm nhanh nhưng phải tăng cường công tác kiểm tra giám sát.\r\n\nThời gian qua, Tỉnh đã quan tâm kiểm tra, thanh tra đối với các cơ sở giống, vật\r\n\ntư, thức ăn chăn nuôi để hạn chế những hàng hóa kém chất lượng đưa ra thị trường.\r\n\nCông tác này cần được duy trì thường xuyên. \n\n+ Giao cho Cục nuôi trồng thủy sản\r\n\nxây dựng quy hoạch và tiêu chuẩn vùng nuôi để tỉnh làm căn cứ chỉ đạo sản xuất\r\n\ncá tra theo quy hoạch, đảm bảo môi trường bền vững; Giao Viện nghiên cứu thủy sản\r\n\nII xây dựng quy trình nuôi để phổ biến cho sản xuất. \n\n+ Bộ đồng ý với chủ trương của Tỉnh\r\n\nvề việc thành lập Hiệp hội cá tra, đề nghị Tỉnh có văn bản đề xuất để Bộ phối hợp\r\n\nlàm việc với Bộ Nội vụ.\n\n+ Chính phủ đã có chỉ đạo về việc\r\n\nthắt chặt tín dụng nhưng vẫn đảm bảo cấp đủ vốn cho nông dân và doanh nghiệp\r\n\nvay để nuôi trồng và thu mua chế biến nông, lâm, thủy sản, đề nghị Ngân hàng\r\n\nNông nghiệp &PTNT Tỉnh tiếp tục cho nông dân vay vốn theo chủ trương của\r\n\nChính phủ. \n\n+ Bộ đã báo cáo Phó Thủ tướng\r\n\nHoàng Trung Hải chỉ đạo Tổng công ty điện lực Việt Nam đảm bảo cung cấp đủ điện\r\n\ncho sản xuất và chế biến cá tra, nếu có khó khăn trong vấn đề này đề nghị tỉnh\r\n\ncần phản ánh kịp thời. \n\n- Bộ trưởng chỉ đạo các Cục: Bảo\r\n\nvệ thực vật, Trồng trọt, Nuôi trồng thủy sản, Thủy lợi, Chế biến nông lâm sản,\r\n\nthương mại và nghề muối và Viện nuôi trồng thủy sản II, theo chức năng nhiệm vụ\r\n\ncủa mình để hướng dẫn và cùng với địa phương giải quyết các nội dung Bộ trưởng\r\n\nchỉ đạo tại cuộc họp này.\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo đến\r\n\ncác đơn vị có liên quan./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- BT Cao Đức Phát (để báo cáo);\r\n\n - TT Nguyễn Việt Thắng (để báo cáo);\r\n\n - TT Bùi Bá Bổng (để báo cáo);\r\n\n - UBND tỉnh An Giang (để phối hợp);\r\n\n - Sở Công Thương An Giang;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang;\r\n\n - Ngân hàng NN&PTNT An Giang;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ (Như chỉ đạo của BT);\r\n\n - Vụ Kế hoạch;\r\n\n - Trung tâm KNKNQG;\r\n\n - Hiệp hội chế biến thủy sản (Vasep);\r\n\n - Lưu: VT, TH. \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHỤ TRÁCH \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Nhạn \n\n", + "id": 105312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105313.json b/contexts/context_105313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb9ec585588265d1961c97c052d008f3bffb69ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_105313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-QD-SNN-chuc-nang-nhiem-vu-phong-nghiep-vu-So-Nong-nghiep-Tuyen-Quang-2016-311045.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-QD-SNN-chuc-nang-nhiem-vu-phong-nghiep-vu-So-Nong-nghiep-Tuyen-Quang-2016-311045", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TUYÊN QUANG\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/QĐ-SNN\n\nTuyên Quang, ngày 03 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP\r\n\nVỤ THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT;\n\nCăn cứ Quyết định số 362/QĐ-UBND \r\n\nngày 09/12/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tổ\r\n\nchức cán bộ, Sở Nông nghiệp và PTNT,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT như sau:\n\n1- Phòng Tổ chức cán bộ\n\na) Chức năng:\n\nTham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nquản lý về công tác tổ chức bộ máy, công chức, viên chức;\r\n\nbiên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc;\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính\r\n\nsách; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; cải cách hành chính.\n\nb) Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở xây dựng hệ\r\n\nthống tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm\r\n\nviệc của Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị thuộc Sở thực\r\n\nhiện các quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc;\r\n\ntổ chức thực hiện việc kiện toàn sắp xếp tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế theo Đề án được phê duyệt.\n\n- Trình Giám đốc Sở ban hành quy định\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và quy chế làm\r\n\nviệc của Sở.\n\n- Tham mưu thực hiện công tác bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái và quy hoạch cán bộ\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n- Tham mưu thực hiện các quy định về\r\n\ntuyển dụng, bố trí, phân công công tác, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch; đánh giá, phân loại công chức, viên chức và người\r\n\nlao động theo phân cấp quản lý.\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch biên chế và giao biên chế công chức, số\r\n\nlượng người làm việc và chỉ tiêu hợp\r\n\nđồng lao động hàng năm; quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng biên chế, số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động; thực hiện việc lập, quản lý hồ\r\n\nsơ công chức, viên chức và người lao động các cơ quan, đơn vị thuộc Sở.\n\n- Tham mưu thực hiện nâng bậc lương\r\n\nthường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế\r\n\nđộ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.\n\n- Tham mưu xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.\n\n- Phổ biến, quán triệt các quy định, hướng dẫn về công tác thi đua - khen thưởng; Tham mưu phát động, đăng ký, tổ chức các phong trào thi đua trong toàn ngành. Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác thi đua -\r\n\nkhen thưởng; tổng kết các phong trào\r\n\nthi đua; tổng hợp, lập hồ sơ khen thưởng\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.\n\n- Tham mưu thực hiện các thủ tục kỷ\r\n\nluật đối với công chức, viên chức và người lao động theo phân cấp quản lý.\n\n- Phối hợp giải\r\n\nquyết các đề nghị, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan\r\n\nđến chế độ, chính sách về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; thi đua - khen\r\n\nthưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của\r\n\nSở; tổ chức, quản lý hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế\r\n\n\"Một cửa\".\n\n- Theo dõi, tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ chính trị nội bộ.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở giao.\n\n2- Phòng Kế hoạch\r\n\n- Tài chính\n\na) Chức năng:\n\nTham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý về quy hoạch, kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ và môi\r\n\ntrường.\n\nb) Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức\r\n\nxây dựng và quản lý thực hiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở xây dựng\r\n\nvà theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, đề án, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm. Đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả các chiến lược, đề án, kế hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra hướng dẫn, đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trong ngành.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở xây dựng,\r\n\nquản lý và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm theo kế hoạch đối với các hoạt động quản lý nhà nước, sự nghiệp của\r\n\nngành; kế hoạch đầu tư công dài hạn, 5 năm, hàng năm.\n\n- Tham mưu thực hiện nhiệm vụ của đơn\r\n\nvị dự toán cấp I đối với đơn vị dự toán cấp II về thực hiện chế độ quản lý, sử dụng ngân sách và tài\r\n\nsản nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở đề xuất,\r\n\nxây dựng nhiệm vụ khoa học công nghệ dài hạn, hàng năm; các giải pháp thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ phát huy sáng kiến,\r\n\ncải tiến kỹ thuật trong quản lý và sản xuất thuộc lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn. Theo dõi, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; đề xuất nhân rộng\r\n\nvà ứng dụng vào thực tế các dự án, đề tài khoa học có hiệu quả kinh tế vào sản\r\n\nxuất.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về môi trường theo phân cấp; thực hiện nhiệm vụ là\r\n\nthành viên Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, đa dạng\r\n\nsinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo,\r\n\ntổng hợp thống kê và xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\ntư liệu về nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổng hợp, xây dựng báo cáo phục vụ các cuộc họp giao ban\r\n\nđịnh kỳ hàng tháng, các hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ tổng kết công tác hàng\r\n\nnăm của Sở chủ trì dự thảo thông báo kết luận của lãnh đạo\r\n\nSở tại các kỳ họp giao ban hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ\r\n\ntổng kết do Sở tổ chức và đôn đốc,\r\n\ntheo dõi thực hiện.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở giao.\n\n3- Phòng Quản lý\r\n\nxây dựng công trình\n\na) Chức năng:\n\nTham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nb) Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình và các đơn vị thuộc Sở thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy\r\n\ntrình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT theo\r\n\nphân cấp;\n\n- Thẩm định dự\r\n\nán, thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự\r\n\ntoán xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo thẩm quyền.\n\n- Trình Giám đốc Sở ban hành hoặc phê\r\n\nduyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc lĩnh vực của phòng.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý chất lượng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức kiểm tra\r\n\ncông tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn\r\n\nthành thi công xây dựng công trình theo phân cấp; là thành viên Hội đồng nghiệm\r\n\nthu cơ sở các công trình xây dựng theo phân\r\n\ncấp.\n\n- Thẩm định, trình Giám đốc Sở phê\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,\r\n\nhồ sơ yêu cầu; kết quả lựa chọn nhà thầu, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công và dự toán xây dựng công trình theo quy định\n\n- Kiểm tra điều\r\n\nkiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng\r\n\ncông trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và đôn đốc tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản các công\r\n\ntrình do Sở và các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư;\n\n- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học, công nghệ vào lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở giao.\n\n4- Thanh tra Sở\n\na) Chức năng:\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành nông nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.\n\n- Thanh tra Sở\r\n\nchịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo\r\n\nvề công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra\r\n\nhành chính của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang; hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Thanh tra Sở có con dấu, tài khoản\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n\nb) Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở; hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan được giao thực\r\n\nhiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở.\n\n- Chủ trì các Đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành khi có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Sở; chủ trì\r\n\nhoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành khi Giám đốc Sở yêu cầu; tham gia\r\n\ncác Đoàn thanh tra khi Bộ trưởng, Chánh thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu.\n\n- Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền\r\n\nquản lý trực tiếp của Sở. Thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở trong việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề thanh tra. Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho công chức làm công tác thanh tra\r\n\nthuộc Sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc\r\n\ncơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành\r\n\nthuộc Sở.\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn thủ trưởng cơ\r\n\nquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành\r\n\nthuộc Sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở.\n\n- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý\r\n\nsau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Sở khi cần thiết.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở và thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở, Thanh tra Sở.\n\n- Tham mưu tổng kết, rút kinh nghiệm\r\n\nvề công tác thanh tra trong phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở giao.\n\n5- Văn phòng Sở\n\na) Chức năng:\n\nTham mưu giúp lãnh đạo Sở trong việc chỉ đạo và điều hành các hoạt động về hành chính, quản trị,\r\n\ntài sản, văn thư, theo dõi tổng hợp, pháp\r\n\nchế, hợp tác quốc tế và công nghệ thông tin.\n\nb) Nhiệm vụ:\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý toàn\r\n\nbộ công tác hành chính quản trị, công tác an ninh trật tự\r\n\nan toàn của cơ quan; quản lý, theo dõi việc sử dụng tài sản, phương tiện, trang\r\n\nthiết bị đúng mục đích, đúng quy định phục vụ kịp thời các yêu cầu nhiệm vụ\r\n\ncông tác của Sở và Cơ quan Văn phòng Sở; đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật\r\n\nphục vụ các hoạt động của cơ quan, của lãnh đạo Sở; Tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\nthực hiện công tác đối nội, đối ngoại.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ncác quy định về công tác văn thư - lưu trữ theo đúng quy định; kiểm tra về thể thức, thủ tục văn bản trước khi phát\r\n\nhành;\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở xây dựng\r\n\nkế hoạch ứng dụng CNTT trong ngành, quản lý cơ sở hạ tầng hệ thống mạng nội bộ,\r\n\nmạng Lan; quản lý và duy trì hoạt động Trang thông tin điện tử của Sở và các hệ\r\n\nthống CNTT trong ngành phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Sở.\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc Sở theo dõi,\r\n\nđôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Sở.\n\n- Tham mưu tổ chức, phục vụ các cuộc\r\n\nhọp, các buổi làm việc; phối hợp với\r\n\ncác đơn vị dự thảo thông báo kết luận của lãnh đạo Sở tại các kỳ họp giao ban,\r\n\nhội nghị chuyên đề, hội nghị sơ tổng kết do Sở chủ trì tổ\r\n\nchức, trình lãnh đạo Sở ký, ban hành và đôn đốc, theo dõi thực hiện.\n\n- Xây dựng và trình Giám đốc Sở phê\r\n\nduyệt các nội quy, quy chế của Sở và chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Tham mưu xây dựng\r\n\ncơ quan có đời sống văn hóa tốt, cơ quan xanh, sạch, đẹp;\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở và các hoạt động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội; công tác đảm bảo an toàn cơ quan.\n\n- Tham mưu thực hiện các nội dung về\r\n\ncông tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\nchương trình hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở giao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 336/QĐ-SNN ngày 01/6/2009 của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT về việc quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở và các phòng nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nCác ông (bà): Trưởng phòng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh; B/c\n\n- Sở Nội vụ;\n\n- Lãnh đạo Sở;\n\n- Như điều 2; (TH)\n\n- Lưu VT-TCCB.\n\nGIÁM ĐỐC\n\nLê Tiến Thắng\n\n", + "id": 105313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105314.json b/contexts/context_105314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfba5bfebf5595addc56bc76a6d50dbc3c6a2d77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3486-QD-UBND-2022-Thuc-day-khoi-su-kinh-doanh-vung-dan-toc-thieu-so-Binh-Dinh-535089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3486-QD-UBND-2022-Thuc-day-khoi-su-kinh-doanh-vung-dan-toc-thieu-so-Binh-Dinh-535089", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3486/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 25 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ NĂM 2022 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI DUNG SỐ 3 THUỘC TIỂU DỰ\r\n\nÁN 2 CỦA DỰ ÁN 3: THÚC ĐẨY KHỞI SỰ KINH DOANH, KHỞI NGHIỆP VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ\r\n\nVÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 16/6/2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:\r\n\ntừ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính về việc Quy định quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn\r\n\nI: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2434/QĐ-UBND ngày 04/8/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến\r\n\nnăm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3148/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nội dung\r\n\nsố 3 thuộc Tiểu Dự án 2 của Dự án 3: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp\r\n\nvà thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm\r\n\n2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2479/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch\r\n\nnăm 2022;\n\nTheo đề nghị của Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh (đã làm việc thống nhất với các sở, ngành liên quan) tại Văn bản số\r\n\n862/TTr-BDT ngày 20/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân bổ kinh phí\r\n\nnăm 2022 triển khai thực hiện Quyết định số 3148/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nội dung số 3 thuộc Tiểu Dự án 2\r\n\ncủa Dự án 3: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, với tổng số tiền là 361.000.000 đồng\n\n(ba trăm sáu mươi mốt triệu đồng). Chi tiết có Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị được giao kinh phí chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đảm bảo đúng mục đích,\r\n\nhiệu quả và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tư\r\n\npháp, Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, PCTTT Nguyễn Tuấn Thanh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Tỉnh đoàn Bình Định;\r\n\n - Hội Nông dân tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH Bình Định;\r\n\n - Báo Bình Định;\r\n\n - PVP NN;\r\n\n - Lưu VT, K3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDỰ\r\n\nKIẾN NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 3148/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2022 CỦA UBND TỈNH BAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THỰC HIỆN NỘI DUNG SỐ 3 THUỘC TIỂU DỰ ÁN 2 CỦA DỰ ÁN 3:\r\n\nTHÚC ĐẨY KHỞI SỰ KINH DOANH, KHỞI NGHIỆP VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC\r\n\nTHIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ -\r\n\nXÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2022\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nTT\n\nNội dung thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nKinh phí dự kiến (Đơn vị tính: đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nHỗ trợ xây dựng các mô\r\n\n hình khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi\n\n\n\n\n\nThông tư số 15/2022/TT-BTC\n\n1.\n\nHỗ trợ triển khai khóa tập\r\n\n huấn khởi sự kinh doanh cho người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\n tại 22 xã ĐBKK\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n40.000.000\n\n\n\n2.\n\nVận động hội viên phụ nữ vùng\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xây dựng các mô hình sản xuất hàng hóa,\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n40.000.000\n\n\n\n3.\n\nTổ chức các hoạt động thu hút\r\n\n đầu tư, hội chợ, triển khai thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\n số và miền núi\n\nSở Công Thương\n\n50.000.000\n\n\n\n4.\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật về phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\n miền núi\n\nSở Tư pháp\n\n40.000.000\n\n\n\n5.\n\nXây dựng các chuyên mục,\r\n\n chuyên trang thường kỳ tuyên truyền về phát triển doanh nghiệp và khởi nghiệp\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\nBáo Bình Định\n\n30.000.000\n\n\n\n6.\n\nTruyền thông về phát triển\r\n\n doanh nghiệp và khởi nghiệp; quảng bá các sản phẩm của vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Bình Định\n\n30.000.000\n\n\n\n7.\n\nTổ chức Chương trình Ngày hội\r\n\n kết nối khởi nghiệp thanh niên dân tộc thiểu số\n\nTỉnh đoàn Bình Định\n\n40.000.000\n\n\n\n8.\n\nXây dựng mô hình chuỗi giá\r\n\n trị sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi.\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n50.000.000\n\n\n\nII.\n\nTổ chức biểu dương thanh\r\n\n niên, sinh viên, người có uy tín tiêu biểu và tấm gương khởi nghiệp thành\r\n\n công người dân tộc thiểu số\n\nBan Dân tộc\n\n41.000.000\n\nThông tư số 15/2022/TT-BTC\n\n\n\nTổng cộng (1 + 2 + 3)\n\n\n\n361.000.000\n\n\n\n(Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi mốt\r\n\ntriệu đồng).", + "id": 105314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105315.json b/contexts/context_105315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d69ddc7faeacdf8d8da3c6bbd6b26f3f268d780a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nguoi-co-cong-cap-tinh-Phu-Tho-569410.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nguoi-co-cong-cap-tinh-Phu-Tho-569410", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1031/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 19\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ\r\n\nCÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n627/QĐ-LĐTBXH ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực Người có công\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 29/TTr- SLĐTBXH ngày\r\n\n16/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Người\r\n\ncó công thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan rà soát, xây dựng mới quy trình nội bộ đối với việc giải\r\n\nquyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này (nếu cần\r\n\nthiết); hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính, bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1\r\n\nQuyết định này và gỡ bỏ các dữ liệu thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh cập\r\n\nnhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành\r\n\nchính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nSửa đổi, bổ sung: 01 (một) thủ\r\n\ntục hành chính được công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ (Thủ tục số 26, mục I, Danh mục\r\n\nkèm theo Quyết định số 1363/QĐ- UBND ngày 23/5/2022).\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và\r\n\nTruyền thông; UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\nBùi Văn Quang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1031/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nTTHC:\r\n\nThủ tục hành chính.\n\nDVC:\r\n\nDịch vụ công.\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức/ Địa điểm thực hiện\n\nPhí, Lệ phí \n\n(nếu có)\n\nDVC trực tuyến \n\n(mức độ)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá\r\n\n nhân trong hồ sơ người có công\n\n24 ngày kể từ ngày nhận đủ\r\n\n giấy tờ theo quy định. \n\n* Trình tự, thời gian thực\r\n\n hiện các hoạt động cụ thể của các cơ quan có thẩm quyền được công bố chi tiết\r\n\n tại Quyết định số 627/QĐ- BLĐTBXH ngày 12/5/2023.\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh Phú Thọ \n\nĐịa chỉ: 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT:0210.2222.555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: https://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng năm 2020. \n\n2. Nghị định số\r\n\n 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\n thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. \n\n3. Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n \n\n ", + "id": 105315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105316.json b/contexts/context_105316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d49a8033be0da7853ed8119c7d9d2da010f6063 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-11-NQ-CP-thanh-lap-thanh-pho-Tra-Vinh-101850.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-CP-thanh-lap-thanh-pho-Tra-Vinh-101850", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 11/NQ-CP \n\nHà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\n\r\n\n\t\tVỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ TRÀ VINH THUỘC TỈNH TRÀ VINH\n\nCHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\n\t\tXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, \n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Trà Vinh.\n\n\r\n\n\t\tThành phố Trà Vinh có diện tích tự nhiên 6.803,50 ha và 131.360 nhân khẩu, 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9 và xã Long Đức.\n\n\r\n\n\t\tĐịa giới hành chính thành phố Trà Vinh: phía Đông và phía Nam giáp huyện Châu Thành, phía Tây giáp huyện Càng Long, phía Bắc giáp sông Cổ Chiên.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. \n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và Ủy ban pháp luật của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND tỉnh Trà Vinh;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: ĐP, TCCB, TH, TCCV, PL, KTN, Cổng TTĐT, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NC (5)\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng \n\n\r\n\n\t\t", + "id": 105316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105317.json b/contexts/context_105317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40cffb8dda44e8ad25a5376cbe9c67c835ab449a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-4525-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-khoa-hoc-vu-tru-tinh-Khanh-Hoa-480355.aspx", + "name": "Ke-hoach-4525-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-khoa-hoc-vu-tru-tinh-Khanh-Hoa-480355", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4525/KH-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nVŨ TRỤ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n169/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nChiến lược phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đến năm 2030;\r\n\ntheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 579/TTr-SKHCN ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2021, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đến\r\n\nnăm 2030 của tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai, cụ thể hóa quan điểm,\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ vũ trụ đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Khánh\r\n\nHòa.\n\n- Ứng dụng thành tựu của khoa học\r\n\nvà công nghệ vũ trụ; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm một số lĩnh vực có liên\r\n\nquan đến quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, giám sát và hỗ\r\n\ntrợ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, cung cấp đa dạng dịch vụ cho người dân;\r\n\nnâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ và thúc đẩy phát triển mọi mặt kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác hoạt động triển khai Chiến lược\r\n\nphát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ đảm bảo hiệu quả, phù hợp với\r\n\nnhu cầu cụ thể của tỉnh Khánh Hòa.\n\nII. Nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp\n\n1. Triển khai\r\n\nthể chế, khung pháp lý\n\n- Triển khai, cụ thể hóa mô hình\r\n\nquản lý nhà nước thống nhất về khoảng không vũ trụ cho các hoạt động dân sự, thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham gia, phối hợp nghiên cứu,\r\n\nhình thành căn cứ pháp lý cho dữ liệu quan sát trái đất và sử dụng dữ liệu quan\r\n\nsát trái đất.\n\n2. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ\n\nTổ chức, phối hợp triển khai, cụ\r\n\nthể hóa Chương trình trọng điểm cấp quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ với\r\n\ncác định hướng chính gồm:\n\n- Chủ trì, tham gia phối hợp triển\r\n\nkhai nghiên cứu, định hướng ứng dụng gắn với các hoạt động của người dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Tham gia, phối hợp nghiên cứu\r\n\nphát triển ứng dụng gắn liền với hình thành, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\ntheo hướng đổi mới sáng tạo dựa trên các công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có liên quan, nhằm:\n\n+ Chủ động, kịp thời giám sát, hỗ\r\n\ntrợ ra quyết định ứng phó với các hoạt động, biến đổi của thiên nhiên, các biến\r\n\nđộng xã hội trên diện rộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam;\n\n+ Bảo đảm tính thời sự của dữ liệu\r\n\nbản đồ, hệ thống thông tin địa lý, dữ liệu tài nguyên, môi trường phục vụ hiệu\r\n\nquả cho công tác quản lý nhà nước, cung cấp nền tảng số cho phát triển đa dạng\r\n\ndịch vụ;\n\n+ Cung cấp đa dạng các dịch vụ viễn\r\n\nthông, định vị, dẫn đường, cảnh báo dựa trên dữ liệu vệ tinh cho người dân.\n\n- Chủ trì, phối hợp tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp tỉnh phục vụ\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp tham gia, tổ chức các\r\n\nsự kiện, chương trình, hoạt động về khoa học và công nghệ vũ trụ trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền về một số thành tựu ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\nvũ trụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh\r\n\nHòa, Báo Khánh Hòa; đăng trên chuyên mục của Bản tin Khoa học Công nghệ và Đổi\r\n\nmới sáng tạo, Website của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n3. Đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật\n\n- Tham gia thực hiện đề án xây dựng\r\n\nvà phát triển năng lực định vị dẫn đường quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đầu tư phát triển năng lực quan\r\n\nsát mặt đất dựa trên thiết bị bay không người lái kết hợp với một số công nghệ\r\n\ncảm biến quang học, ra đa.\n\n- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng của tỉnh\r\n\nđồng bộ với hạ tầng quốc gia về hệ thống thông tin địa lý, viễn thám phục vụ\r\n\ncông tác quản lý tài nguyên và môi trường, giám sát và hỗ trợ giảm thiểu thiệt\r\n\nhại do thiên tai, giám sát lãnh thổ, các công trình trọng yếu cấp tỉnh.\n\n- Phát huy cơ sở vật chất của Đài\r\n\nThiên văn Nha Trang trong hợp tác nghiên cứu thuộc lĩnh vực thiên văn học và vật\r\n\nlý thiên văn và thúc đẩy các hoạt động phổ biến kiến thức về khoa học và công\r\n\nnghệ vũ trụ phục vụ cộng đồng.\n\n- Phát huy các cơ sở vật chất,\r\n\nnguồn nhân lực của các viện, trường Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trong\r\n\nnghiên cứu, đào tạo về lĩnh vực công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh.\n\n4. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\nTham gia các khóa đào tạo về kỹ\r\n\nnăng cho công tác hoạch định chính sách, thực thi quản lý nhà nước, hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp theo hướng đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ.\n\n5. Phát triển\r\n\nthị trường\n\n- Ưu tiên triển khai các dự án đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh có sản phẩm, công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được\r\n\nưu tiên, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.\n\n- Xây dựng hệ sinh thái, khuyến\r\n\nkhích hình thành doanh nghiệp theo hướng đổi mới sáng tạo dựa trên sản phẩm, dịch\r\n\nvụ mới từ khoa học và công nghệ vũ trụ kết hợp với các công nghệ ưu tiên nghiên\r\n\ncứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư.\n\n- Triển khai cơ chế hỗ trợ khai\r\n\nthác cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quan sát trái đất,\r\n\nkhuyến khích phát triển các dịch vụ xử lý dữ liệu từ vệ tinh, ảnh viễn thám.\n\n- Triển khai, cụ thể hóa, nghiên\r\n\ncứu, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy chuyển giao công nghệ, sản phẩm\r\n\ncó tính lưỡng dụng giữa dân sự và quốc phòng, an ninh phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế của tỉnh.\n\n6. Hợp tác quốc\r\n\ntế\n\nTham gia các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh.\n\n7. Nâng cao\r\n\nnhận thức về khoa học và công nghệ vũ trụ\n\n- Đẩy mạnh phổ biến, nâng cao kiến\r\n\nthức chung về khoa học công nghệ vũ trụ thông qua các hoạt động tham quan tại\r\n\nĐài Thiên văn Nha Trang, phổ biến và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình của tỉnh.\n\n- Thúc đẩy nâng cao nhận thức của\r\n\ndoanh nghiệp về tiềm năng phát triển sản xuất, kinh doanh, khởi nghiệp theo hướng\r\n\nđổi mới sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ.\n\n- Triển khai các hình thức truyền\r\n\nthông phục vụ nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương về nội hàm,\r\n\ntiềm năng của khoa học và công nghệ vũ trụ đối với phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Kinh phí để thực hiện Kế hoạch bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân cộng đồng và các nguồn\r\n\ntài chính hợp pháp khác (nếu có). Trong đó đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực\r\n\ntài chính hợp pháp khác tham gia thực hiện Kế hoạch theo quy định pháp luật.\n\n2. Hàng năm các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi\r\n\ntắt là đơn vị), căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch để xây dựng nội\r\n\ndung và dự toán kinh phí cụ thể triển khai thực hiện dưới hình thức nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp\r\n\ntrong Kế hoạch khoa học công nghệ của tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu tổ\r\n\nchức các cuộc họp Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xem xét và trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt. Ngoài ra các đơn vị có thể xây dựng các nội dung và kinh phí để lồng\r\n\nghép với các nhiệm vụ được triển khai trong các chương trình, đề án khác có\r\n\nliên quan do đơn vị chủ trì quản lý.\n\n3. Ưu tiên kinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh để triển khai các hoạt động\r\n\nnghiên cứu ứng dụng thành tựu của khoa học và công nghệ vũ trụ được đề xuất từ\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương nhằm phục vụ một số lĩnh vực có liên quan đến\r\n\nquốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, giám sát và hỗ trợ giảm\r\n\nthiểu thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày. Định kỳ hàng năm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ liên quan đến Kế hoạch trong lĩnh vực dân sự. Chủ trì thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ sau:\n\n- Tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức tham gia công tác hoạch định chính sách, quản lý nhà nước, hỗ trợ\r\n\nkhởi nghiệp theo hướng đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ\r\n\ntrụ.\n\n- Kịp thời phổ biến, tuyên truyền\r\n\nvề danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục sản phẩm\r\n\ncông nghệ cao được khuyến khích phát triển.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ, sản phẩm có tính lưỡng dụng\r\n\ngiữa dân sự và quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham mưu, đề xuất tham gia vào\r\n\nhoạt động của các tổ chức, diễn đàn đa phương có liên quan đến khoa học và công\r\n\nnghệ vũ trụ.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức khoa học và công nghệ,\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp quốc gia, cấp tỉnh; triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ liên quan đến khoa học và công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh; thực hiện sơ kết, tổng\r\n\nkết thực hiện Kế hoạch; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Kế hoạch\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phục vụ nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ chủ quyền quốc gia. Thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Phối hợp, tham gia triển khai Đề\r\n\nán phát triển năng lực quan sát trái đất phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc\r\n\ngia, Đề án phát triển năng lực định vị dẫn đường quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phổ biến, nâng cao nhận thức về\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia trong khoảng không vũ trụ.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia\r\n\nkhi xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng khoa học và công nghệ vũ\r\n\ntrụ trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Công an tỉnh: Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n- Ứng dụng các giải pháp, phát\r\n\ntriển năng lực theo dõi, giám sát biến động xã hội trên diện rộng tại các khu vực\r\n\nxung yếu về an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh, sử dụng dữ liệu quan sát trái đất.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng, rà soát\r\n\nvà bổ sung cơ chế kiểm tra, giám sát bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống\r\n\nInternet vệ tinh băng thông rộng.\n\n- Phổ biến, nâng cao nhận thức về\r\n\nnguy cơ mất an ninh quốc gia do các hoạt động trong khoảng không vũ trụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố lồng ghép nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia\r\n\nkhi xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng khoa học và công nghệ vũ\r\n\ntrụ trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tăng cường phổ biến kiến thức\r\n\nchung thông qua giáo dục STEM; phổ biến tài liệu khoa học thường thức về khoa học\r\n\nvũ trụ phù hợp với từng bậc học sinh;\n\n- Khuyến khích, định hướng nghề\r\n\nnghiệp học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh theo các ngành đào tạo về hàng\r\n\nkhông học và vũ trụ; tham gia chương trình đào tạo kỹ sư triển khai về khoa học\r\n\nvà công nghệ vũ trụ;\n\n- Phối hợp với Đài Thiên văn Nha\r\n\nTrang xây dựng các chương trình để phổ biến kiến thức và tổ chức các hoạt động\r\n\nngoại khóa tham quan để khám phá thiên văn tại Đài Thiên văn Nha Trang cho học\r\n\nsinh các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, tiềm\r\n\nnăng của khoa học và công nghệ vũ trụ đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo\r\n\nvệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Triển khai các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về hoạt động viễn thám và sử dụng dữ liệu quan sát trái đất.\n\n- Tham mưu đầu tư hoàn thiện hạ tầng\r\n\nvề hệ thống thông tin địa lý của tỉnh, phục vụ công tác quản lý, giám sát lãnh\r\n\nthổ, các công trình trọng yếu của tỉnh.\n\n- Triển khai, cụ thể hóa cơ chế hỗ\r\n\ntrợ khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quan\r\n\nsát trái đất, khuyến khích phát triển các dịch vụ xử lý dữ liệu từ vệ tinh.\n\n7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị và địa phương có liên quan đề xuất, triển khai ứng dụng một số\r\n\nthành tựu của công nghệ vũ trụ, ứng dụng công nghệ viễn thám để theo dõi, giám\r\n\nsát, quản lý tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển; ứng phó và phòng chống\r\n\nthiên tai do bão, lũ, trượt lở đất đá... tại một số địa phương thuộc tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách,\r\n\nchủ trì phối hợp với các cơ quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố có liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n10. Sở Ngoại vụ\n\n- Triển khai, phổ biến cơ sở pháp\r\n\nlý quốc gia và các điều ước quốc tế về vũ trụ mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Tham mưu, thúc đẩy đàm phán, ký\r\n\nkết các thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và\r\n\ncông nghệ vũ trụ và các vấn đề liên quan phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.\n\n11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến khoa học\r\n\nthường thức về khoa học và công nghệ vũ trụ.\n\n12. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Theo chức năng và nhiệm vụ được\r\n\ngiao, có trách nhiệm triển khai, phối hợp tổ chức thực hiện và lồng ghép một số\r\n\nnhiệm vụ trong Kế hoạch vào kế hoạch hằng năm của cơ quan, đơn vị và địa phương\r\n\nmình. \n\n13. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Tham gia tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch; thúc đẩy hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của thế hệ\r\n\ntrẻ về vai trò, tiềm năng của khoa học và công nghệ vũ trụ đối với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n14. Các viện, trường Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh:\r\n\nPhối hợp, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu,\r\n\nứng dụng các thành tựu về khoa học và công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển một số\r\n\nlĩnh vực ưu tiên, thế mạnh của tỉnh thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp quốc gia, cấp tỉnh triển khai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh hoạt động phổ biến\r\n\nkiến thức, đào tạo về lĩnh vực công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội đảm bảo an ninh quốc phòng cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ) để xem xét, chỉ đạo và hướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Hoàng\n\n", + "id": 105317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105318.json b/contexts/context_105318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17fe645450a60594708912e4fc5edcd5a017ca9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-36-2006-QD-UBND-giao-chi-tieu-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-xay-dung-co-ban-sua-chua-lon-nguon-von-ngan-sach-phan-cap-2006-60245.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2006-QD-UBND-giao-chi-tieu-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-xay-dung-co-ban-sua-chua-lon-ngu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\n CẦN GIỜ\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 36/2006/QĐ-UBND\n\nCần Giờ, ngày 13\r\n\n tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIAO CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN - SỬA CHỮA LỚN NGUỒN\r\n\nVỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ PHÂN CẤP NĂM 2006\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nquản lý đầu tư và xây dựng;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2006 nguồn vốn Ngân\r\n\nsách thành phố;\r\n\nXét đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nđiều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản - sửa chữa lớn nguồn vốn\r\n\nNgân sách thành phố phân cấp cho huyện quản lý năm 2006 với tổng số vốn là\r\n\n15.600 triệu đồng (đính kèm danh mục công trình); trong đó: \n\n1.1. Các công trình thanh toán vốn đọng :\r\n\n5.341 triệu đồng\n\n1.2. Các công trình chuyển tiếp :\r\n\n7.925 triệu đồng\n\n1.3. Các công trình khởi công mới :\r\n\n2.330 triệu đồng\n\n1.4. Các công trình đầu tư hạ tầng 5 xã nghèo\r\n\n : 4 triệu đồng\n\nĐiều 2. Thủ\r\n\ntrưởng các ngành liên quan và các chủ đầu tư có nhiệm vụ khẩn trương triển khai\r\n\nthực hiện, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện về tiến độ thực hiện và\r\n\nchấp hành các quy định về quản lý đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 4 năm 2006 của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ và có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch, Thủ trưởng các ngành liên quan, các chủ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã và thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Thu\n\n\n\n\n\nCHI\r\n\nTIẾT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DOANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB – SCL VỐN NGÂN SÁCH PHÂN\r\n\nCẤP NĂM 2006\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nChủ đấu\r\n\n tư\n\nThời\r\n\n gian khởi công - Hoàn thành\n\nTổng vốn\r\n\n đầu tư \n\nKH vốn\r\n\n giao năm 2006\n\nGiá trị\r\n\n thực hiện lũy kế từ đầu năm đến 28/8/2006\n\nGiá trị\r\n\n thực hiện lũy kế từ ngày khởi công đến nay\n\nKH vốn\r\n\n điều chỉnh đợt I năm 2006\n\nGhi chú\n\nK.lượng\n\nVốn\r\n\n T.Toán\n\nK.lượng\n\nVốn\r\n\n T.Toán\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n363,457\n\n15,600\n\n14,260\n\n8,367.2\n\n134,531\n\n113,667\n\n15,600\n\n\n\nA\n\nC.TRÌNH VỐN NS PHÂN CẤP\r\n\n HUYỆN QUẢN LÝ \n\n\n\n\n\n296,695\n\n15,600\n\n14,160\n\n8,363.9\n\n92,890\n\n75,699\n\n15,596\n\n\n\nI\n\nCông trình thanh toán vốn\r\n\n đọng\n\n\n\n\n\n59,577\n\n6,390\n\n-\n\n3,362.3\n\n50,220.0\n\n47,316.2\n\n5,341\n\n\n\n1\n\nThủy lợi NTTS khu An Nghĩa xã\r\n\n ATĐ\n\nUBND xã ATĐ \n\n2002\n\n616\n\n2\n\n-\n\n-\n\n616.0\n\n616.0\n\n2\n\nĐang lập HSQT\n\n2\n\nThủy lợi NTTS khu Vàm Sát xã Lý\r\n\n Nhơn\n\nUBND xã LN \n\n2002\n\n689\n\n47\n\n-\n\n-\n\n659.0\n\n642.0\n\n47\n\nĐang lập HSQT\n\n3\n\nThủy lợi NTTS khu An Hòa xã ATĐ\n\nUBND xã ATĐ \n\n2002-2003\n\n383\n\n111\n\n-\n\n\n\n383.0\n\n272.0\n\n111\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n4\n\nThủy lợi NTTS khu Mốc Keo Lớn\r\n\n xã ATĐ\n\nUBND xã ATĐ \n\n2002-2004\n\n1,230\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1,230.0\n\n1,228.0\n\n2\n\nĐang lập HSQT\n\n5\n\nXây mới cống T2 đê Soài Rạp xã\r\n\n Lý Nhơn \n\nUBND xã LN \n\n2003-2004\n\n653\n\n5\n\n-\n\n-\n\n650.0\n\n496.0\n\n137\n\nĐang lập HSQT\n\n6\n\nSan lắp mở rộng mặt bằng Nhà\r\n\n mở TTH \n\nUBND xã TTH \n\n2002-2003\n\n95\n\n5\n\n-\n\n-\n\n90.0\n\n90.0\n\n1\n\nĐang lập HSQT\n\n7\n\nXây mới 10 phòng Trường Tiểu\r\n\n học Doi Lầu \n\nP.GDĐT \n\n2003-2004\n\n2,580\n\n96\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n96\n\n\n\n8\n\nSan lắp sân ký túc xá Trường\r\n\n THPT Bình Khánh\n\nTrường THPT BK\n\n2003\n\n247\n\n1\n\n-\n\n-\n\n245.0\n\n189.0\n\n1\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n9\n\nXây 3 phòng & hạng mục phụ\r\n\n Trường Tiểu học Thạnh An\n\nTr TH Thạnh An\n\n2004-2005\n\n1,000\n\n150\n\n-\n\n-\n\n950.0\n\n847.0\n\n150\n\nĐang lập HSQT\n\n10\n\nXây 3 phòng & hạng mục phụ\r\n\n Trường Tiểu học Cá Cháy\n\nTr TH Doi Lầu\n\n2004-2005\n\n1,391\n\n85\n\n-\n\n-\n\n1,230.0\n\n1,200.0\n\n85\n\nĐang lập HSQT\n\n11\n\nXây 1 phòng & hạng mục phụ\r\n\n Trường Tiểu học AT.Đông\n\nTr TH An T.Đông\n\n2004-2005\n\n569\n\n7\n\n-\n\n7.0\n\n570.0\n\n569.0\n\n7\n\nĐang lập HSQT\n\n12\n\nS/c các phòng & hạng mục\r\n\n phụ TT Giáo dục thường xuyên\n\nTT.GDTX\n\n2004-2005\n\n807\n\n13\n\n-\n\n12.5\n\n800.0\n\n375.0\n\n13\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n13\n\nS/c TrườngTiểu học Bình Thạnh\r\n\n xã Bình Khánh\n\nTr. TH B.Thạnh\n\n2004-2005\n\n425\n\n2\n\n-\n\n0.4\n\n425.0\n\n362.4\n\n3\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n14\n\nSửa chữa Trường Tiểu học An\r\n\n Nghĩa xã An Thới Đông\n\nTrường TH A.Nghĩa\n\n2005\n\n580\n\n205\n\n-\n\n205.0\n\n500.0\n\n505.0\n\n205\n\nĐang lập HSQT\n\n15\n\nSửa chữa Trường Tiểu học Bình\r\n\n Mỹ xã Bình Khánh\n\nTr.TH B.Mỹ\n\n2005\n\n975\n\n550\n\n-\n\n471.5\n\n850.0\n\n330.0\n\n550\n\nĐang lập HSQT\n\n16\n\nS/c Trường Mẫu giáo Cần Thạnh\r\n\n TT.Cần Thạnh\n\nTr.MG Cần Thạnh\n\n2005\n\n199\n\n30\n\n-\n\n10.0\n\n190.0\n\n156.5\n\n30\n\nĐang lập HSQT\n\n17\n\nSửa chữa Trường Tiểu học Vàm\r\n\n Sát xã Lý Nhơn\n\nTrường TH Vàm Sát\n\n2005\n\n250\n\n225\n\n-\n\n191.0\n\n-\n\n191.0\n\n225\n\nĐang lập HSQT\n\n18\n\nSửa chữa Trường Tiểu học Bình\r\n\n Phước (cơ sở chính)\n\nTr.TH B.Phước\n\n2005\n\n1,400\n\n1,312\n\n-\n\n1,312.0\n\n-\n\n1,311.4\n\n1,312\n\nĐang lập HSQT\n\n19\n\nS/c và trang cấp thiết bị đạt\r\n\n chuẩn Trường THPT BK\n\nTrường THPT BK\n\n2004-2005\n\n530\n\n50\n\n-\n\n5.4\n\n500.0\n\n452.3\n\n50\n\nĐang lập HSQT\n\n20\n\nS/c và trang cấp thiết bị đạt\r\n\n chuẩn Trường tiểu học BK\n\nTrường TH BK\n\n2004-2005\n\n3,115\n\n220\n\n-\n\n22.6\n\n2,530.0\n\n2,549.6\n\n220\n\nĐang lập HSQT\n\n21\n\nS/c và trang cấp thiết bị đạt\r\n\n chuẩn Trường tiểu học ĐH\n\nTrường TH ĐH\n\n2004-2005\n\n2,240\n\n390\n\n-\n\n87.3\n\n1,750.0\n\n1,791.2\n\n390\n\nĐang lập HSQT\n\n22\n\nS/c và trang cấp thiết bị đạt chuẩn\r\n\n Trường tiểu học D.Lầu\n\nTrường TH DL\n\n2004-2005\n\n1,520\n\n160\n\n-\n\n-\n\n1,450.0\n\n1,388.0\n\n160\n\nĐang lập HSQT\n\n23\n\nS/c và trang cấp thiết bị đạt\r\n\n chuẩn Trường THCS L.Nhơn\n\nTrường THCS LN\n\n2004-2005\n\n3,625\n\n855\n\n-\n\n487.0\n\n2,670.0\n\n3,155.0\n\n855\n\nĐang lập HSQT\n\n24\n\nPhòng chống lụt bão năm 2004\n\nBQLDA\n\n2004\n\n2,500\n\n2\n\n-\n\n-\n\n2,467.0\n\n2,266.0\n\n-\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n25\n\nĐóng mới sà lan vận chuyển nước\r\n\n ngọt 450 tấn\n\nCty.DVCI\n\n2004-2005\n\n1,956\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1,850.0\n\n971.0\n\n2\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n26\n\nNâng cấp các đường ấp An Nghĩa\r\n\n xã ATĐ\n\nUBND xã ATĐ\n\n2003\n\n516\n\n1\n\n-\n\n-\n\n516.0\n\n516.0\n\n1\n\nĐang lập HSQT\n\n27\n\nNâng cấp Đường Tắc Ráng\n\nUBND xã ATĐ\n\n2003\n\n1,088\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1,088.0\n\n1,088.0\n\n1\n\nĐang lập HSQT\n\n28\n\nBêtông hóa 6 cầu ấp An Hòa xã\r\n\n ATĐ\n\nUBND xã ATĐ\n\n2003\n\n394\n\n1\n\n-\n\n-\n\n394.0\n\n394.0\n\n1\n\nĐang lập HSQT\n\n29\n\nXây dựng đường giao thông đồng\r\n\n muối xã T.An\n\nUBND xã T.An\n\n2003-2004\n\n1,715\n\n65\n\n-\n\n65.0\n\n1,750.0\n\n1,518.0\n\n70\n\nĐang lập HSQT\n\n30\n\nChỉnh trang khu dân cư I Thanh\r\n\n Tâm\n\nCty.C.phần Đ.Oc 8\n\n2004-2005\n\n4,542\n\n220\n\n-\n\n21.0\n\n4,500.0\n\n4,204.0\n\n21\n\nĐang lập HSQT\n\n31\n\nChỉnh trang khu dân cư II Thanh\r\n\n Tâm\n\nCty.C.phần Đ.Oc 9\n\n2004-2005\n\n3,976\n\n390\n\n-\n\n59.2\n\n3,900.0\n\n3,464.2\n\n60\n\nĐang lập HSQT\n\n32\n\nXây mới cống T4 đê Soài Rạp xã\r\n\n Lý Nhơn\n\nC.Ty DVCI\n\n2004-2005\n\n495\n\n18\n\n-\n\n0.7\n\n480.0\n\n478.0\n\n7\n\nĐang lập HSQT\n\n33\n\nNạo vét các kênh thủy lợi NTTS\r\n\n khu A Vàm Sát xã LN\n\nBQLDA\n\n2003-2004\n\n681\n\n76\n\n-\n\n2.5\n\n617.0\n\n608.0\n\n3\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n34\n\nNạo vét các kênh thủy lợi NTTS\r\n\n khu B Vàm Sát xã LN\n\nBQLDA\n\n2003-2004\n\n1,107\n\n125\n\n-\n\n4.5\n\n1,070.0\n\n987.0\n\n6\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n35\n\nSan lắp mằng bằng khu trại\r\n\n giống thủy sản Rạch Lá\n\nCty DVCI\n\n2004-2005\n\n4,800\n\n50\n\n-\n\n6.3\n\n4,320.0\n\n4,317.0\n\n100\n\nĐang lập HSQT\n\n36\n\nNâng cấp đường Phan Đức\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n600\n\n1\n\n-\n\n\n\n600.0\n\n591.0\n\n2\n\nĐã duyệt Q.toán\n\n37\n\nXây dựng Trạm dừng chân số 1\n\nBQLRPH\n\n2004\n\n718\n\n5\n\n-\n\n-\n\n680.0\n\n670.0\n\n5\n\nĐang thẩm định HSQT\n\n38\n\nXây dựng hạ tầng khu trại giống\r\n\n thủy sản Rạch Lá\n\nCty DVCI\n\n2004-2005\n\n2,500\n\n40\n\n-\n\n37.9\n\n1,900.0\n\n1,874.6\n\n40\n\nĐang lập HSQT\n\n39\n\nLát gạch vỉa hè đường Duyên Hải\r\n\n thị trấn Cần Thạnh\n\nCty DVCI\n\n2005\n\n3,960\n\n530\n\n-\n\n284.2\n\n3,600.0\n\n2,784.0\n\n300\n\nĐang lập HSQT\n\n40\n\nLát gạch vỉa hè các đường nội\r\n\n trấn của thị trấn Cần Thạnh\n\nCty DVCI\n\n2005\n\n2,910\n\n340\n\n-\n\n69.3\n\n2,200.0\n\n1,869.0\n\n70\n\nĐang lập HSQT\n\nII\n\nCông trình chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n50,086\n\n6,810\n\n5,980.0\n\n4,991.2\n\n32,455.0\n\n26,898.6\n\n7,925\n\n\n\n1\n\nXD Nhà bia ghi danh Liệt sĩ Anh\r\n\n hùng xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n1,570\n\n300\n\n100.0\n\n5.0\n\n1,375.0\n\n1,149.0\n\n300\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n2\n\nXD Nhà bia ghi danh Liệt sĩ Anh\r\n\n hùng TT.Cần Thạnh\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,550\n\n500\n\n-\n\n43.7\n\n1,050.0\n\n692.0\n\n50\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n3\n\nXây dựng mở rộng Trường Nội trú\r\n\n Cần Giờ\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,891\n\n310\n\n150.0\n\n-\n\n3,930.0\n\n3,561.0\n\n300\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n4\n\nNâng cấp - mở rộng Trường Mầm\r\n\n non Cần Thạnh\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n4,985\n\n600\n\n150.0\n\n422.4\n\n4,140.0\n\n4,404.4\n\n600\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n5\n\nXây dựng cầu Bà Tổng xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n4,172\n\n600\n\n350.0\n\n600.0\n\n3,180.0\n\n2,622.0\n\n1,300\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n6\n\nSan lắp mặt bằng sân bóng đá xã\r\n\n Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n4,440\n\n500\n\n120.0\n\n500.0\n\n3,870.0\n\n3,861.0\n\n645\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n7\n\nXây dựng công viên xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n4,956\n\n300\n\n-\n\n300.0\n\n4,150.0\n\n3,860.0\n\n370\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n8\n\nXây mới Nhà văn hóa Xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,980\n\n300\n\n-\n\n\n\n1,280.0\n\n1,299.0\n\n50\n\nĐang mời thầu Xlắp\n\n9\n\nS/c Trường Mẫu giáo Long Hòa\r\n\n (cơ sở Hòa Hiệp, L.Thạnh, Đ.Hòa)\n\nTr.Mẫu giáo L.Hòa\n\n2005\n\n1,229\n\n700\n\n900.0\n\n700.0\n\n1,200.0\n\n893.5\n\n700\n\nĐang thi công đạt 90%\n\n10\n\nXây dựng phòng ở - HM phụ cho\r\n\n ký túc xã Trường THPT B. Khánh\n\nTr.THPT B.Khánh\n\n2005-2006\n\n1,459\n\n700\n\n1,100.0\n\n660.1\n\n1,500.0\n\n660.1\n\n700\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n11\n\nNâng cấp đường ra bến đò Đồng\r\n\n Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n1,500\n\n500\n\n350.0\n\n406.8\n\n980.0\n\n696.0\n\n410\n\nĐang thi công đạt 80%\n\n12\n\nN/c BTXM-Thoát nước trục chính\r\n\n đường nội xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n4,055\n\n300\n\n550.0\n\n300.0\n\n730.0\n\n378.0\n\n300\n\nĐang thi công đạt 30%\n\n13\n\nN/c BTXM-Thoát nước các đường\r\n\n nhánh nội xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,620\n\n300\n\n1,200.0\n\n300.0\n\n1,980.0\n\n1,079.5\n\n900\n\nĐang thi công đạt 60%\n\n14\n\nXây dựng Văn phòng Ban quản lý\r\n\n khu 30/4\n\nBQLKDL30/4\n\n2005\n\n2,479\n\n600\n\n590.0\n\n453.2\n\n2,140.0\n\n1,511.2\n\n600\n\nĐang thi công đạt 95%\n\n15\n\nThủy lợi NTTS khu Rạch Gốc Tre\r\n\n xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2003-2005\n\n3,200\n\n300\n\n420.0\n\n300.0\n\n950.0\n\n231.9\n\n700\n\nĐã Hoàn thành\n\nIII\n\nCông trình khởi công mới\n\n\n\n\n\n84,389\n\n2,400\n\n8,180\n\n10\n\n9,685\n\n1,032\n\n2,330\n\n\n\n1\n\nPhòng chống lụt bão năm\r\n\n 2005-2006\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,795\n\n200\n\n2,000.0\n\n-\n\n2,000.0\n\n-\n\n200\n\nĐang xin chỉ định thầu\n\n2\n\nP.chống lụt bão năm 2006 thuộc\r\n\n nguồn vốn Ban CH.PCLB thành phố\n\nBQLDA\n\n2006\n\n600\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập DA\n\n3\n\nThủy lợi NTTS khu Doi Lầu xã\r\n\n ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,962\n\n100\n\n-\n\n5.4\n\n260.0\n\n257.4\n\n\n\nĐã duyệt TKDT\n\n4\n\nThủy lợi NTTS khu Ba Gậy xã An\r\n\n Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,900\n\n100\n\n-\n\n5.0\n\n290.0\n\n290.1\n\n\n\nĐã duyệt TKDT\n\n5\n\nSửa chữa Trường học dịp hè năm\r\n\n 2006 (7 Trường)\n\nCác Trường\n\n2006\n\n4,456\n\n-\n\n3,795\n\n-\n\n3,795\n\n-\n\n\n\n\n\n5.1\n\nSc-Ct Trường tiểu học Long\r\n\n Thạnh xã Long Hòa\n\nTiểu học LT\n\n2006\n\n403\n\n\n\n340.0\n\n-\n\n340.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 90%\n\n5.2\n\nSc-Ct Trường THCS Thạnh An xã\r\n\n Thạnh An\n\nTHCS Thạnh An\n\n2006\n\n616\n\n\n\n520.0\n\n-\n\n520.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 90%\n\n5.3\n\nSc-Ct Trường THCS Cần Thạnh xã\r\n\n Cần Thạnh\n\nTHCS Cần Thạnh\n\n2006\n\n1,319\n\n\n\n1,185.0\n\n-\n\n1,185.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 90%\n\n5.4\n\nSc-Ct Trung tâm GDTX (phân hiệu\r\n\n Bình Khánh) xã Bình Khánh\n\nTT GDTX BK\n\n2006\n\n300\n\n\n\n250.0\n\n-\n\n250.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 85%\n\n5.5\n\nSc-Ct Trường Mẫu giáo Lý Nhơn\r\n\n xã Lý Nhơn\n\nMẫu giáo LN\n\n2006\n\n477\n\n\n\n400.0\n\n-\n\n400.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 85%\n\n5.6\n\nXây dựng mới 1 phòng & hạng\r\n\n mục phụ Trường \r\n\n Mẫu giáo Bình Khánh (cơ sở bà Xán) xã Bình Khánh\n\nMẫu giáo BK\n\n2006\n\n481\n\n\n\n400.0\n\n-\n\n400.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 85%\n\n5.7\n\nCải tạo hệ thống thoát nước\r\n\n khuôn viên Trường tiểu học, mẫu giáo Bình Khánh\n\nMẫu giáo BK\n\n2006\n\n37\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang xét thầu xây lắp\n\n5.8\n\nSc-Ct Trường Tiểu học Hòa Hiệp\r\n\n xã Long Hòa\n\nTiểu học HH\n\n2006\n\n822\n\n\n\n700.0\n\n-\n\n700.0\n\n-\n\n\n\nĐang thi công đạt 90%\n\n6\n\nXD phòng làm việc (khối C) trụ\r\n\n sở UBND huyện\n\nVP.UBND huyện\n\n2006\n\n107\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang xét thầu xây lắp\n\n7\n\nXD cầu đò Tam Thôn Hiệp\n\nxã TTHiệp\n\n2006\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang xét thầu xây lắp\n\n8\n\nXD điểm phòng chống dịch cúm\r\n\n gia cầm xã Tam Thôn Hiệp\n\nTTYT\n\n2006\n\n352\n\n\n\n300.0\n\n-\n\n300.0\n\n-\n\n300\n\nĐang quyết toán\n\n9\n\nXây dựng Trường Mẫu giáo Doi\r\n\n Lầu\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,996\n\n100\n\n400.0\n\n-\n\n735.0\n\n-\n\n\n\nĐang điều chỉnh DA\n\n10\n\nTrung tâm Dịch vụ hành chánh\r\n\n nhà đất - nhà công bố QH\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,900\n\n100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang điều chỉnh DA\n\n11\n\nXây mới cống T3 & T5 đê\r\n\n Soài Rạp xã Lý Nhơn\n\nCty DVCI\n\n2005-2006\n\n1,200\n\n100\n\n900.0\n\n-\n\n900.0\n\n-\n\n700\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n12\n\nThủy lợi NTTS khu An Nghĩa xã\r\n\n An Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2003-2005\n\n2,500\n\n100\n\n-\n\n-\n\n150.0\n\n134.8\n\n50\n\nTKDT đã duyệt\n\n13\n\nThủy lợi tiểu vung 100ha Doi\r\n\n Lầu\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n1,200\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang mời thầu XL\n\n14\n\nNạo vét tuyến kênh dọc đường An\r\n\n Thới Đông ấp An Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n300\n\n\n\n50.0\n\n-\n\n50.0\n\n-\n\n50\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n15\n\nThủy lợi khu 94ha chuyển đổi\r\n\n sản xuất xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,000\n\n\n\n200.0\n\n-\n\n200.0\n\n-\n\n50\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n16\n\nThủy lợi tiểu vung khu 25ha xã\r\n\n Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n255.0\n\n-\n\n255.0\n\n-\n\n50\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n17\n\nCPSĐ, XD cầu giao thông khu vực\r\n\n thủy lợi Vàm Sát xã LN\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang mời thầu XL\n\n18\n\nThủy lợi NTTS khu Đồng Tròn xã\r\n\n Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n1,000\n\n\n\n280.0\n\n-\n\n280.0\n\n-\n\n50\n\nĐang thi công đạt 70%\n\n19\n\nThủy lợi phục vụ NTTS khu vực\r\n\n Mương Bồng ấp An Hoa\n\nBQLDA\n\n2006\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n20\n\nXD hệ thống cấp nước nuôi tôm\r\n\n TT.thuần dưỡng tôm giống Rạch Lá\n\nCty DVCI\n\n2006\n\n1,120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCPSĐ đường vào trại thuần dưởng\r\n\n tôm giống Hào Võ\n\nCty DVCI\n\n2005-2006\n\n1,200\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang mời\r\n\n thầu XL\n\n22\n\nNâng cấp - mở rộng Trường THCS\r\n\n Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,930\n\n150\n\n-\n\n-\n\n90.0\n\n56.5\n\n100\n\nĐang\r\n\n điều chỉnh DA và TKDT\n\n23\n\nNâng cấp - mở rộng Trường Tiểu\r\n\n học TTHiệp\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,842\n\n150\n\n-\n\n-\n\n90.0\n\n48.9\n\n100\n\nĐang điều\r\n\n chỉnh DA và TKDT\n\n24\n\nXây mới Trường THCS Thạnh An xã\r\n\n Thạnh An\n\nTr.THCS T.An\n\n2005-2006\n\n4,990\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n80\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n25\n\nSửa chữa Trụ sở thị trấn Cần\r\n\n Thạnh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang\r\n\n trình TKDT\n\n26\n\nXD Trụ sở UBND xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,000\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n27\n\nXD Trụ sở UBND xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,000\n\n150\n\n-\n\n-\n\n60.0\n\n50.0\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n28\n\nXD Trụ sở UBND xã Thạnh An\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n1,176\n\n150\n\n-\n\n-\n\n60.0\n\n50.0\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n29\n\nXD Trụ sở UBND xã An Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,478\n\n150\n\n-\n\n-\n\n60.0\n\n50.0\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n30\n\nXD Trụ sở UBND xã Tam Thôn Hiệp\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,688\n\n150\n\n-\n\n-\n\n60.0\n\n50.0\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n31\n\nXD Trụ sở UBND xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,000\n\n150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\n32\n\nXây mới Trạm Y tế xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n1,996\n\n100\n\n-\n\n-\n\n50.0\n\n44.6\n\n50\n\nĐang\r\n\n thẩm định DA\n\nIV\n\nCông trình CBTHDA và CBĐT\n\n\n\n\n\n102,644\n\n-\n\n-\n\n-\n\n530.0\n\n452.3\n\n-\n\n\n\nIV.1\n\nCông trình thủy lợi\n\n\n\n\n\n55,894\n\n0\n\n-\n\n-\n\n530.0\n\n452.3\n\n0\n\n\n\n1\n\nThủy lợi NTTS khu Rạch Đước xã\r\n\n Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,408\n\n\n\n-\n\n-\n\n120.0\n\n101.5\n\n\n\nĐã đầu\r\n\n thầu,vướng giải toả\n\n2\n\nThủy lợi NTTS khu Bình Trung xã\r\n\n Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,800\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n3\n\nThủy lợi NTTS khu Dà Đỏ (Khu I)\r\n\n xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,500\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n4\n\nThủy lợi NTTS khu Dà Đỏ (Khu\r\n\n II) xã B.Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n5\n\nThủy lợi NTTS khu EC xã Bình\r\n\n Khánh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n6\n\nThủy lợi NTTS khu Rạch Đước\r\n\n (Khu II) xã BK\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,700\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n7\n\nThủy lợi NTTS khu Kênh Ngay xã\r\n\n BK\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,970\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang\r\n\n khảo sát lập DA\n\n8\n\nThủy lợi NTTS khu Bầu Thơ (khu\r\n\n I) xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n TKDT\n\n9\n\nThủy lợi NTTS khu Bầu Thơ (khu\r\n\n II) xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n80.0\n\n73.9\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n10\n\nThủy lợi NTTS khu Kho Mắm Doi\r\n\n Lầu xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,800\n\n\n\n-\n\n-\n\n70.0\n\n61.1\n\n\n\nĐang lập\r\n\n TKDT\n\n11\n\nThủy lợi NTTS khu Phong Thơ I\r\n\n xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,600\n\n\n\n-\n\n-\n\n50.0\n\n26.6\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n12\n\nThủy lợi NTTS khu Phong Thơ II\r\n\n xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,600\n\n\n\n-\n\n-\n\n40.0\n\n32.2\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n13\n\nThủy lợi NTTS khu Doi Bà Kiểng\r\n\n (khu I) xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n100.0\n\n94.7\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n14\n\nThủy lợi NTTS khu Doi Bà Kiểng\r\n\n (khu II) xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n70.0\n\n62.3\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n15\n\nThủy lợi NTTS khu I Doi Tiều xã\r\n\n Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n2,680\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n TKDT\n\n16\n\nThủy lợi NTTS khu I Nam Vàm Sát\r\n\n xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,918\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n TKDT\n\n17\n\nThủy lợi NTTS khu II Nam Vàm\r\n\n Sát xã Lý Nhơn\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,918\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n TKDT\n\nIV.2\n\nCác công trình giáo dục\n\n\n\n\n\n9,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nS/c Trường Mẫu giáo Long Thạnh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n3,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang\r\n\n khảo sát lập DA\n\n2\n\nXây dựng mới Trường Tiểu học\r\n\n Bình Phước (CS Cây Cui) xã BK\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n6,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang trình\r\n\n duyệt TKCS\n\nIV.3\n\nCác công trình giao thông\n\n\n\n\n\n23,800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường Dương Văn Hạnh\r\n\n đoạn I\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,900\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp đường Dương Văn Hạnh\r\n\n đoạn II\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,900\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng và nâng cấp các đường\r\n\n từ Hương lộ 1 ra sông Hà Thanh\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n5,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp nhựa các đường ra biển\r\n\n xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n5,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n5\n\nLát gạch vỉa hè đường dọc biển\r\n\n xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n4,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nIV.4\n\nCác công trình văn hóa -\r\n\n xã hội khác\n\n\n\n\n\n13,950\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm truyền thông giáo dục\r\n\n M.Trường và S.thái\n\nBQLRPH\n\n2005-2006\n\n4,900\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang\r\n\n điều chỉnh DA\n\n2\n\nXD Nhà công vụ xã Thạnh An\n\nCty DVCI\n\n2005-2006\n\n1,200\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang lập\r\n\n DA\n\n3\n\nXây dựng mới chợ Đồng Hòa\n\nCty DVCI\n\n2005-2006\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang\r\n\n khảo sát lập DA\n\n4\n\nXây dựng mới chợ Long Thạnh\n\nCty DVCI\n\n2005-2006\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n5\n\nSan lắp mặt bằng khu vui chơi\r\n\n An Phước xã TTH\n\nBQLDA\n\n2005-2006\n\n350\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nXD các Trạm PCCC các xã trên\r\n\n địa bàn huyện\n\nBQLDA\n\n2006-2007\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng chợ Vàm Sát xã Lý Nhơn\n\nUBND xã LN\n\n2005-2006\n\n500\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nB\n\nCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 5 XÃ\r\n\n NGHÈO\n\n\n\n\n\n66,762\n\n\n\n100.0\n\n3.3\n\n41,641.0\n\n37,967.4\n\n4.0\n\n\n\nI\n\nXã Thạnh An\n\n\n\n\n\n6,364\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,731.0\n\n5,612.4\n\n-\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường bờ kè dọc biển\r\n\n trung tâm xã Thạnh An\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,760\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,652.0\n\n1,648.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng đường nội vi,\r\n\n cấp - thoát nước khu dân cư Thiềng Liềng\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,649\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,550.0\n\n1,530.5\n\n-\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n3\n\nBTXM + cải tạo thoát nước ô\r\n\n nhiễm khu dân cư ấp Thạnh Hòa xã Thạnh An\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,865\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,689.0\n\n1,641.5\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n4\n\nBTXM + cải tạo thoát nước ô\r\n\n nhiễm khu dân cư Xóm Luồng xã Thạnh An\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,090\n\n\n\n-\n\n-\n\n840.0\n\n792.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\nII\n\nXã Long Hòa\n\n\n\n\n\n3,837\n\n\n\n-\n\n-\n\n3,242.0\n\n3,137.0\n\n-\n\n\n\n5\n\nBTXM + thoát nước các đường ấp\r\n\n Đồng Tranh, Đồng Hòa xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n791.0\n\n693.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n6\n\nBTXM + thoát nước các đường ấp\r\n\n Long Thạnh xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2005\n\n1,687\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,484.0\n\n1,481.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n7\n\nNâng cấp CPSĐ đường các ấp Đồng\r\n\n Tranh, Đồng Hòa xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2004\n\n217\n\n\n\n-\n\n-\n\n200.0\n\n199.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n8\n\nXây dựng bến + cầu đò ấp Long\r\n\n Thạnh xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2004\n\n683\n\n\n\n-\n\n-\n\n573.0\n\n571.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n9\n\nXây dựng bến + cầu đò ấp Hòa\r\n\n Hiệp xã Long Hòa\n\nBQLDA\n\n2004\n\n250\n\n\n\n-\n\n-\n\n194.0\n\n193.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\nIII\n\nXã An Thới Đông\n\n\n\n\n\n15,522\n\n\n\n-\n\n3.3\n\n7,917.0\n\n7,379.7\n\n4.0\n\n\n\n10\n\nBTXM + thoát nước đường chính\r\n\n vào ấp An Bình xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,938\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,770.0\n\n1,769.0\n\n\n\nĐang lập\r\n\n HS Q.toán\n\n11\n\nBTXM + thoát nước các đường còn\r\n\n lại ấp An Bình, An Hòa xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,535\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,296.0\n\n1,233.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n12\n\nBTXM + thoát nước các đường còn\r\n\n lại ấp An Nghĩa, Doi Lầu xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,334\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,167.0\n\n1,143.3\n\n\n\nĐang lập\r\n\n HS Q.toán\n\n13\n\nBTXM + thoát nước các đường còn\r\n\n lại ấp An Đông xã ATĐ\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,477\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,214.0\n\n1,211.0\n\n\n\nĐang lập\r\n\n HS Q.toán\n\n14\n\nBêtông hóa cầu giao thông nông\r\n\n thôn xã An Thới Đông năm 2004\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,078\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,000.0\n\n621.7\n\n\n\nĐang thi\r\n\n công đạt 95%\n\n15\n\nXD mới cầu Rạch Giông xã An\r\n\n Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2004\n\n3,180\n\n\n\n-\n\n-\n\n450.0\n\n400.0\n\n\n\nĐã đấu\r\n\n thầu, vướng đền bù\n\n16\n\nXây dựng mới chợ An Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n2,100\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐang\r\n\n trình đ/c TKDT\n\n17\n\nXây dựng mới trạm xá An Thới\r\n\n Đông\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n1,080\n\n\n\n-\n\n3.3\n\n940.0\n\n931.9\n\n4\n\nĐang lập\r\n\n HS Q.toán\n\n18\n\nXây dựng mới khu văn hóa - TDTT\r\n\n xã An Thới Đông\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n1,800\n\n\n\n-\n\n-\n\n80.0\n\n69.8\n\n\n\nĐang mời\r\n\n thầu xây lắp\n\nIV\n\nXã Tam Thôn Hiệp\n\n\n\n\n\n23,926\n\n\n\n100.0\n\n-\n\n21,620.0\n\n19,205.7\n\n-\n\n\n\n19\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư I ấp An Lộc xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n2,150\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,150.0\n\n1,970.3\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n20\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư II ấp An Lộc xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n2,074\n\n\n\n-\n\n-\n\n2,046.0\n\n1,970.0\n\n-\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n21\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư III ấp An Lộc xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n2,079\n\n\n\n-\n\n-\n\n2,050.0\n\n1,818.2\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n22\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư I ấp An Hòa xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,859\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,771.0\n\n1,742.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n23\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư II ấp An Hòa xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,954\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,858.0\n\n1,825.3\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n24\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư I ấp An Phước xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,936\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,831.0\n\n1,334.6\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n25\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư II ấp An Phước xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,733\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,634.0\n\n1,503.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n26\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư III ấp An Phước xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,662\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,570.0\n\n1,444.1\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n27\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư IV ấp An Phước xã TT.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,780\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,678.0\n\n1,544.2\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n28\n\nBTXM + thoát nước các đường khu\r\n\n dân cư V ấp An Phước + ấp Trần H.Đạo\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n1,813\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,711.0\n\n1,572.3\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n29\n\nNâng cấp đường các khu thủy lợi\r\n\n nuôi trồng thủy sản xã Tam T.Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,606\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,502.0\n\n1,485.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n30\n\nXây dựng 1 cầu GTNT khu NTTS ấp\r\n\n An Lộc xã Tam Thôn Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,980\n\n\n\n100.0\n\n-\n\n1,769.0\n\n953.5\n\n\n\nĐang thi\r\n\n công đạt 95%\n\n31\n\nXây dựng mới khu văn hóa - TDTT\r\n\n xã Tam Thôn Hiệp\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n1,300\n\n\n\n-\n\n-\n\n50.0\n\n42.0\n\n\n\nĐang\r\n\n thẩm tra TKDT\n\nV\n\nXã Bình Khánh\n\n\n\n\n\n17,113\n\n\n\n-\n\n-\n\n3,131.0\n\n2,632.6\n\n-\n\n\n\n32\n\nBTXM + thoát nước đường chính\r\n\n ấp Bình Mỹ xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,700\n\n-\n\n-\n\n-\n\n70.0\n\n62.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n kết quả đấu thầu\n\n33\n\nBTXM + thoát nước đường chính\r\n\n ấp Bình Phước xã Bình Khanh\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,800\n\n\n\n-\n\n-\n\n70.0\n\n61.2\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n kết quả đấu thầu\n\n34\n\nBTXM + thoát nước đường chính\r\n\n ấp Bình Trung xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004-2005\n\n3,800\n\n\n\n-\n\n-\n\n70.0\n\n6.4\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n kết quả đấu thầu\n\n35\n\nBTXM các đường còn lại ấp Bình\r\n\n Phước xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,500\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,352.0\n\n1,064.6\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n36\n\nBTXM các đường còn lại ấp\r\n\n B.Trung, B.Trường, B.Mỹ xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004\n\n1,500\n\n\n\n-\n\n-\n\n1,423.0\n\n1,308.7\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n37\n\nBTXM các đường còn lại ấp B.An,\r\n\n B.Thạnh, B.Lợi xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004\n\n2,765\n\n\n\n-\n\n-\n\n99.0\n\n83.3\n\n\n\nKhởi\r\n\n công ngày 11-8-2006\n\n38\n\nXây dựng cầu 5 Hoánh ấp Bình\r\n\n Thạnh xã Bình Khánh\n\nBQLDA\n\n2004\n\n48\n\n\n\n-\n\n-\n\n47.0\n\n46.0\n\n\n\nĐã duyệt\r\n\n Q.toán\n\n\n\n\n\n", + "id": 105318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105319.json b/contexts/context_105319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b325aaf211d6753c3b15f3f439c85635a2a912a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2014-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Bac-Kan-256667.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2014-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-Bac-Kan-256667", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2014/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể\r\n\nnhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 1705/TTr-SNV ngày 06 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản\r\n\nlý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\n- Bãi bỏ các nội dung quy định đối với công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn tại Quyết định số 1671/2004/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc\r\n\nban hành quy định phân cấp quản lý sử dụng cán bộ, công chức cấp xã.\n\n- Bãi bỏ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản về điều động, tiếp nhận\r\n\ncông chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến làm việc tại tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB QH đơn vị tỉnh BK;\r\n\n - Sở, ban, ngành;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Cổng thông tin ĐT tỉnh, TT Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, Lệ.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phân cấp quản lý công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phân cấp\r\n\nquản lý công chức cấp xã\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thống nhất phân cấp quản lý công chức cấp xã trong phạm vi toàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, có sự phân công, phân cấp\r\n\ngắn với trách nhiệm của chính quyền các cấp và các cơ quan có liên quan.\n\n2. Công tác phân cấp quản lý công chức cấp xã đặt\r\n\ndưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo\r\n\ntính ổn định trong bố trí, sử dụng công\r\n\nchức cấp xã, không ngừng nâng cao chất lượng,\r\n\ntừng bước chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ, Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan, đảm\r\n\nbảo phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của tỉnh.\n\nĐiều 3. Nội dung phân cấp, quản\r\n\nlý\n\n- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về công chức cấp xã;\n\n- Quy định số lượng đối với các chức danh công chức\r\n\ncấp xã;\n\n- Xây dựng quy hoạch công chức cấp xã;\n\n- Tuyển dụng, đánh giá tập sự, bổ nhiệm, phân công\r\n\nnhiệm vụ đối với công chức cấp xã:\n\n- Điều động, tiếp nhận, xếp lương, nâng bậc lương,\r\n\nchuyển xếp lương, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ đối với công chức cấp\r\n\nxã;\n\n- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, quyết\r\n\nđịnh khen thưởng, xử lý kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức\r\n\ncấp xã;\n\n- Quyết định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với\r\n\ncông chức cấp xã;\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê công chức cấp\r\n\nxã.\n\n- Lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã.\n\nChương II.\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC\r\n\nCẤP XÃ\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chỉ đạo thực hiện các nội dung quản lý công chức\r\n\ncấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP).\n\n2. Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật\r\n\ncông chức cấp xã và hướng dẫn xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã theo quy định.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Cho ý kiến về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức\r\n\ncấp xã không qua thi tuyển đối với các trường hợp quy định tại Điều 15 Thông tư\r\n\nsố 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức\r\n\ntrách, tiêu chuẩn cụ thể nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2012/TT-BNV).\n\n2. Cho ý kiến về việc xếp lương đối với các trường\r\n\nhợp người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc và chưa hưởng trợ cấp một lần.\n\n3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã quyết định điều động, tiếp nhận đối với các chức danh\r\n\ncông chức cấp xã chuyển ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, thị xã (gọi\r\n\nchung là cấp huyện)\n\n1. Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng, sử dụng đội\r\n\nngũ công chức cấp xã.\n\n2. Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP , Thông tư số 06/2012/TT-BNV và\r\n\nQuyết định số 532/2013/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn;\n\nCông nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự và\r\n\nhủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự được thực hiện theo khoản 2,\r\n\nĐiều 25 và khoản 2, Điều 26 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP .\n\n3. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã\r\n\ntheo hướng dẫn và phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các\r\n\nquy định về công chức cấp xã.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp\r\n\nxã theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng\r\n\nđội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn cấp huyện.\n\n7. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và quản lý hồ sơ\r\n\ncông chức cấp xã theo quy định tại Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công\r\n\nchức; Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban\r\n\nhành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công\r\n\nchức; Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về\r\n\nviệc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và các quy định hiện\r\n\nhành khác có liên quan.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Quyết định người trúng tuyển trong tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP .\n\n2. Quyết định nâng bậc lương, chuyển xếp lương,\r\n\nchính sách đãi ngộ, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức cấp xã.\n\n3. Quyết định điều động, tiếp nhận công chức cấp xã\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 27 Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ; thay đổi chức danh, chuyển đổi vị trí việc làm đối với công chức\r\n\ncấp xã;\n\nĐối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Việc\r\n\nđiều động được thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều\r\n\nđộng, tiếp nhận khi có văn bản đề nghị của Ban Chỉ huy Quân sự huyện (trước khi\r\n\nđề nghị điều động, tiếp nhận Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện phải thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã báo cáo Sở Nội vụ bằng văn bản trước khi thực hiện các nội\r\n\ndung quy định tại khoản này.\n\n4. Quyết định cử (hoặc đồng ý) cho công chức cấp xã\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch, quy hoạch.\n\n5. Quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức\r\n\ncấp xã theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Tiếp nhận và phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm\r\n\ncho công chức xã theo quyết định tuyển dụng, điều động, tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đánh giá quá trình tập\r\n\nsự và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncông nhận kết quả tập sự của công chức cấp xã mới được tuyển dụng.\n\n2. Trực tiếp quản lý và sử dụng công chức cấp xã.\n\n3. Thực hiện chế độ, chính sách, lập kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn đối với công chức cấp xã.\n\n4. Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện\r\n\nkhen thưởng công chức cấp xã.\n\n5. Lập hồ sơ và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền cấp huyện về xử lý vi phạm đối với\r\n\ncông chức cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\n6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp\r\n\nxã theo quy định của pháp luật và đúng thẩm quyền được giao.\n\n7. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ\r\n\ncông chức cấp xã.\n\n8. Lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã theo hướng\r\n\ndẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện 02 bộ\r\n\n(lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bộ, gửi\r\n\nPhòng Nội vụ 01 bộ để quản lý và theo dõi).\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Chỉ đạo, quản lý công chức cấp xã trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực được giao. Ngoài ra, có thể giao một số\r\n\nnhiệm vụ khác cho công chức cấp xã ngoài lĩnh vực phụ trách của công chức đó\r\n\ntheo sự chỉ đạo của cấp trên theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Nhận xét, đánh giá hằng năm mức độ hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ công việc đối với công chức cấp xã.\n\n3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền\r\n\nđối với công chức cấp xã.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ\n\n1. Tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã quy định tại Điều\r\n\n4, Điều 5 Quy định này;\n\n2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản\r\n\nlý công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.\n\n3. Hằng năm báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh việc tiếp nhận công chức\r\n\nkhông qua thi tuyển và xếp lương đối với công chức cấp xã được quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 5 Quy định này.\n\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và cử công chức\r\n\ntham gia Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5. Theo dõi, cho ý kiến việc điều động, thay đổi vị\r\n\ntrí làm việc của công chức cấp xã trong địa bàn tỉnh, huyện, xã.\n\n6. Kiểm tra việc lập và quản lý hồ sơ công chức cấp\r\n\nxã.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Các nội dung khác về quản lý công chức cấp xã\r\n\nkhông nêu trong Quy định này được thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành của pháp luật.\n\n3. Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao, đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức\r\n\ntheo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nphản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nNội vụ) để xem xét, giải quyết./.", + "id": 105319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10532.json b/contexts/context_10532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f403741e2f24dbe7efd16b3d4903f2b2168dfdd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1321-QD-UBND-nam-2014-ho-tro-dau-tu-cac-xa-xay-dung-nong-thon-moi-Ha-Nam-259763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1321-QD-UBND-nam-2014-ho-tro-dau-tu-cac-xa-xay-dung-nong-thon-moi-Ha-Nam-259763", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1321/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 10 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBAN HÀNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÓ ĐIỀU KIỆN KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi\r\n\ntiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n695/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi\r\n\nnguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung cơ\r\n\nchế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010\r\n\n- 2020; \n\nCăn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục các xã xây dựng nông thôn mới có điều kiện Kinh\r\n\ntế - Xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn đến năm 2020.\n\nTổng số: 32 xã, trong đó:\n\n* Xã có điều kiện Kinh tế -\r\n\nXã hội đặc biệt khó khăn (13 xã):\n\n- Huyện Kim Bảng (4 xã): Xã\r\n\nThụy Lôi, xã Hoàng Tây, xã Đại Cương và xã Khả Phong.\n\n- Thành phố Phủ Lý (1 xã): Xã\r\n\nTrịnh Xá.\n\n- Huyện Thanh Liêm (3 xã): Xã\r\n\nLiêm Túc, xã Liêm Thuận và xã Thanh Tân. \n\n- Huyện Lý Nhân (3 xã): Xã\r\n\nChính Lý, xã Văn Lý và xã Hợp Lý.\n\n- Huyện Bình Lục (2 xã): Xã An\r\n\nMỹ và xã An Ninh.\n\n* Xã có điều kiện Kinh tế -\r\n\nXã hội khó khăn (19 xã):\n\n- Huyện Kim\r\n\nBảng (3 xã): Xã Liên Sơn, xã Ngọc Sơn và xã Nguyễn Uý.\n\n- Huyện Duy\r\n\nTiên (3 xã): Xã Duy Hải, Châu Sơn và xã Tiên Ngoại.\n\n- Huyện\r\n\nThanh Liêm (4 xã): Xã Liêm Phong, xã Thanh Bình, xã Liêm Sơn và xã Liêm Cần.\n\n- Huyện Lý\r\n\nNhân (4 xã): Xã Đức Lý, xã Nhân Hưng, xã Nhân Thịnh và xã Phú Phúc.\n\n- Huyện\r\n\nBình Lục (5 xã): Xã La Sơn, xã An Nội, xã Trung Lương, xã Hưng Công và xã An\r\n\nLão.\n\nĐiều 2. Ban hành quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư các xã xây dựng nông thôn\r\n\nmới có điều kiện Kinh tế - Xã hội khó khăn giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Nam.\n\n2.1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư các\r\n\nxã xây dựng nông thôn mới có điều kiện Kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nSTT\n\nLĩnh vực hỗ trợ\n\nMức hỗ trợ\n\nGhi chú\n\n1\n\nTrường học: Xây dựng trường chuẩn quốc gia\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTrường mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n200 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n1.2\n\nTrường Tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n170 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n1.3\n\nTrường Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n260 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n2\n\nTrụ sở xã\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n3.600 triệu đồng/trụ sở\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n2.2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư các\r\n\nxã xây dựng nông thôn mới có điều kiện Kinh tế - Xã hội khó khăn.\n\nSTT\n\nLĩnh vực hỗ trợ\n\nMức hỗ trợ\n\nGhi chú\n\n1\n\nTrường học: Xây dựng trường chuẩn quốc gia\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTrường mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n170 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n1.2\n\nTrường Tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n140 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n1.3\n\nTrường Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n220 triệu đồng/phòng\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\n2\n\nTrụ sở xã\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng mới\n\n3.000 triệu đồng/trụ sở\n\nHỗ trợ sau đầu\r\n\n tư\n\nĐiều 3. Các nội dung khác thực hiện theo các\r\n\nquy định hiện hành của UBND tỉnh Hà Nam về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã thuộc danh mục xã xây dựng nông thôn mới có điều\r\n\nkiện Kinh tế - Xã hội khó khăn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 10532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105320.json b/contexts/context_105320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6566cf0b8f9adf78c602c9530a7b9e40f336f688 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-296-QD-BKHCN-cong-bo-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-86073.aspx", + "name": "Quyet-dinh-296-QD-BKHCN-cong-bo-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-86073", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 296/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và\r\n\nxử lý văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\nXét đề nghị của Chánh văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực bao gồm:\n\n1. Quyết định số 2140/1999/QĐ-BKHCNMT\r\n\nngày 10/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban\r\n\nhành Quy chế công tác văn thư và lưu trữ.\n\n2. Quyết định số\r\n\n20/2007/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nban hành quy định tạm thời hỗ trợ một số hoạt động nghiên cứu cơ bản trong khoa\r\n\nhọc tự nhiên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP; VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VPTW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản; Công báo;\r\n\n - Lưu VT, PC. \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Tiến\n\n", + "id": 105320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105321.json b/contexts/context_105321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5206f6b67ebd22e26e4868b8861f9f165f6b4b94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1139-QD-UBND-du-toan-trien-khai-ket-noi-lien-thong-phan-mem-quan-ly-van-ban-Quang-Ngai-2016-322301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1139-QD-UBND-du-toan-trien-khai-ket-noi-lien-thong-phan-mem-quan-ly-van-ban-Quang-Ngai-20", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1139/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 27 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG, ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT “TRIỂN KHAI KẾT NỐI,\r\n\nLIÊN THÔNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN TẤT CẢ CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN, CẤP\r\n\nXÃ GẮN VỚI ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP\r\n\nngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác an ninh và an toàn\r\n\nmạng trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về\r\n\nlập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;\n\nCăn cứ Quyết định số 400/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/QĐ-UBND\r\n\nngày 27/01/2016 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Kế\r\n\nhoạch ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi năm 2016;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Công văn số 506a/STTTT ngày 17/6/2016 và thẩm định dự toán của\r\n\nSở Tài chính tại Công văn số 1437/STC-TCHCSN ngày 14/6/2016 về việc triển khai\r\n\nkết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các sở, ngành, đơn vị cấp\r\n\nhuyện, cấp xã gắn với ứng dụng chữ ký số,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt chủ trương, đề cương và dự toán chi tiết “Triển khai kết nối, liên thông\r\n\nphần mềm quản lý văn bản tất cả các sở, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã gắn với\r\n\nứng dụng chữ ký số” với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Nội\r\n\ndung: Triển khai kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các sở,\r\n\nngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã gắn với ứng dụng chữ ký số.\n\n2. Cơ\r\n\nquan thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin\r\n\nvà Truyền thông Quảng Ngãi.\n\n3. Giải\r\n\npháp kỹ thuật công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:\n\na). Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:\n\n- Xây dựng phần mềm liên thông văn\r\n\nbản điện tử.\n\n- Đầu tư máy chủ để cài đặt phần mềm\r\n\nliên thông phục vụ triển khai kết nối, liên thông văn bản điện tử.\n\n- Triển khai cài đặt phần mềm liên\r\n\nthông trên hệ thống máy chủ mới đầu tư và máy chủ hiện có tại Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và 03 đơn vị cấp xã thuộc huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tập huấn vận hành và sử dụng hệ\r\n\nthống.\n\nb). Giải pháp kỹ thuật công nghệ:\r\n\nGiải pháp kỹ thuật công nghệ chi tiết tại Đề cương kèm theo Công văn số\r\n\n506a/STTTT ngày 17/6/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n4. Kinh\r\n\nphí: Tổng cộng: 992.850.000 đồng (Chín trăm chín mươi hai triệu\n\ntám trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó:\n\n- Chi phí thiết bị máy chủ:\r\n\n82.500.000 đồng.\n\n- Chi phí xây dựng phần mềm:\r\n\n750.000.000 đồng.\n\n- Chi phí triển khai cài đặt:\r\n\n68.400.000 đồng.\n\n- Chi phí tập huấn, chuyển giao công\r\n\nnghệ: 91.950.000 đồng.\n\n5. Nguồn\r\n\nvốn: Giao tại Quyết định số 17b/QĐ-STTTT ngày 04/4/2016 của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông Quảng Ngãi về việc “Quyết định giao dự toán kinh phí ứng\r\n\ndụng CNTT năm 2016 cho Trung tâm công nghệ thông\r\n\ntin và Truyền thông”.\n\n6. Thời\r\n\ngian thực hiện: từ tháng 6/2016 đến tháng 11/2016.\n\n7. Các\r\n\nnội dung khác: danh mục thiết bị với yêu cầu cấu hình tối thiểu chi tiết tại\r\n\nthuyết minh Đề cương và Dự toán chi tiết kèm theo Công văn\r\n\nsố 506a/STTTT ngày 17/6/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông Quảng Ngãi có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Trung\r\n\ntâm công nghệ thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, PCT(VX) UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP(VX), CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH(bnt233).\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Thích\n\n", + "id": 105321 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105322.json b/contexts/context_105322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fef19c057c63bf8134ef23f164dd3698014512a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1573-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-kien-truc-So-Xay-dung-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-481046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1573-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-kien-truc-So-Xay-dung-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-481046", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1573/QĐ-UBND \n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nKIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 613/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 613/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3370/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/11/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nlĩnh vực kiến trúc thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 25/5/2021 về việc đề nghị phê duyệt quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 06 Quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n(Nội dung chi tiết tại phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nSở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để xây dựng quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin\r\n\nmột cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nDanh mục và nội dung chi tiết của các\r\n\nquy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu, địa chỉ: http://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH\r\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề kiến trúc, mã thủ tục 1.008891.000 00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường\r\n\n bưu điện hoặc nộp qua mạng internet thực hiện việc kiểm\r\n\n tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ theo quy định của thủ tục hành\r\n\n chính và thực hiện các công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc trình Trưởng phòng xem xét, giải\r\n\n quyết;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả\r\n\n năng bổ túc trong vòng 03 ngày làm việc thì đề xuất lập phiếu yêu cầu bổ sung\r\n\n hồ sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n9\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng xem\r\n\n xét, giải quyết:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n03\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nlại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng hoặc thay\r\n\nđổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc), mã thủ tục\r\n\n1.008989.000.00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc; trình trưởng phòng xem xét,\r\n\n quyết định\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả năng\r\n\n bổ túc trong vòng 01 ngày làm việc thì đề xuất lập phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\n sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 02 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n02\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng xem\r\n\n xét, giải quyết:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn\r\n\n phòng Chính phủ).\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n05\r\n\n ngày\n\n\n\n3. Thủ tục cấp\r\n\nlại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề, mã thủ tục 1.008990.000.00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc; trình trưởng phòng xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả\r\n\n năng bổ túc trong vòng 03 ngày làm việc thì đề xuất lập phiếu yêu cầu bổ sung\r\n\n hồ sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 04 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n04\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n03\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả(theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n4. Thủ tục gia\r\n\nhạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc, mã thủ tục 1.008991.000.00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu\r\n\n với thành phần hồ sơ theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các\r\n\n công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT- VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc; trình trưởng phòng xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả\r\n\n năng bổ túc trong vòng 03 ngày làm việc thì đề xuất lập phiếu yêu cầu bổ sung\r\n\n hồ sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 04 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n04\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n03\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả(theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n5. Thủ tục công\r\n\nnhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam, mã thủ tục\r\n\n1.008992.000.00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả\r\n\n năng bổ túc trong vòng 03 ngày làm việc thì đề xuất lập\r\n\n phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 04 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n04\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrưởng phòng Quản lý xây dựng:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n03\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n6. Thủ tục chuyển\r\n\nđổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam, mã thủ tục\r\n\n1.008993.000.00.00.H06\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Quy định tại Quyết định số\r\n\n3370/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nChức\r\n\n danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức Sở Xây dựng tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh BR-VT khi cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các công việc:\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện\r\n\n theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ), Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ (theo mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\n của Văn phòng Chính phủ), vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 06, Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n- Trường hợp hồ sơ còn thiếu một số,\r\n\n giấy tờ, tài liệu trong thành phần hồ sơ theo quy định có khả năng khắc phục,\r\n\n bổ sung được thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 02,\r\n\n Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)\r\n\n để lưu và giao cho khách hàng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ các\r\n\n điều kiện theo quy định thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\r\n\n (theo mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của\r\n\n Văn phòng Chính phủ) để lưu và giao cho khách hàng;\n\n- Hồ sơ đã được tiếp nhận kèm theo\r\n\n Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ bàn giao cho Phòng Quản lý xây dựng\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Hồ sơ TTHC của tổ chức, công\r\n\n dân; Sổ theo dõi hồ sơ.\n\nBước\r\n\n 2\n\nTrưởng Phòng Quản lý xây dựng kiểm\r\n\n tra hồ sơ, ký nhận bàn giao hồ sơ tại Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ\r\n\n sơ phân công và bàn giao hồ sơ cho chuyên viên thụ lý, đề xuất giải quyết.\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, phân công công chức thụ lý giải quyết.\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên được giao thụ lý, đề xuất\r\n\n giải quyết nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề xuất giải quyết:\n\n- Trường hợp hồ sơ hội đủ điều kiện\r\n\n theo quy định thì đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc; trình trưởng phòng xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu một số giấy\r\n\n tờ, tài liệu hoặc giấy tờ, tài liệu chưa đạt yêu cầu theo quy định có khả\r\n\n năng bổ túc trong vòng 03 ngày làm việc thì đề xuất lập phiếu yêu cầu bổ sung\r\n\n hồ sơ theo quy định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hội đủ điều\r\n\n kiện giải quyết thì trong vòng 04 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ lập thủ\r\n\n tục trả lại hồ sơ theo quy định.\n\n04\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Phiếu đề xuất, dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và\r\n\n dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrình hồ sơ đã đề xuất giải quyết\r\n\n lên Trưởng phòng Quản lý xây dựng:\n\n- Trường hợp thống nhất đề xuất của\r\n\n chuyên viên thì ký nháy dự thảo trình lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem xét,\r\n\n quyết định;\n\n- Trường hợp chưa thống nhất thì có\r\n\n ý kiến chỉ đạo để chuyên viên đề xuất thụ lý, giải quyết hoàn thiện và trình\r\n\n lại.\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, ý kiến đối với đề xuất giải quyết hồ sơ, dự thảo Quyết định cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề kiến trúc và dự thảo Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực xem\r\n\n xét, quyết định:\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực duyệt kết quả đề xuất giải quyết thì ký, ban hành kết quả giải quyết;\r\n\n chuyển trả kết quả trên phần mềm cho Công chức Sở Xây dựng tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thì chuyển lại Phòng được giao đề xuất\r\n\n thụ lý giải quyết hoàn chỉnh và trình lại;\n\n- Trường hợp lãnh đạo sở phụ trách\r\n\n lĩnh vực không duyệt thì Phòng được giao đề xuất thụ lý giải quyết lập thủ tục\r\n\n trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n03\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và Chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc.\n\nBước\r\n\n 6\n\n- Công chức Sở Xây dựng tại Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho khách hàng, kết thúc giải\r\n\n quyết trên phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh.\n\n- Trường hợp đến ngày hẹn trả kết\r\n\n quả nhưng chưa có kết quả giải quyết trả cho khách hàng thì Phòng Quản lý xây\r\n\n dựng lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (theo mẫu số 04, Phụ lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ).\n\n01\r\n\n ngày\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n", + "id": 105322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105323.json b/contexts/context_105323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..208fd83b9a0cca716783f6badd7785e1530bd040 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3040-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-hoat-dong-Tru-so-tiep-dan-Can-Tho-184259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3040-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-hoat-dong-Tru-so-tiep-dan-Can-Tho-184259", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3040/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Luật Khiếu nại;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi\r\n\nmới công tác tiếp công dân;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2081/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành\r\n\nlập Trụ sở tiếp công dân của thành phố Cần Thơ;\n\nTheo đề nghị của Chánh\r\n\nThanh tra thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nTrụ sở tiếp công dân thành\r\n\nphố là cơ quan hành chính, có chức năng tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh; tham mưu giúp Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố và\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội thành phố tổ chức tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, các\r\n\nđiều kiện cần thiết để Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nvà Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố tiếp công dân thường xuyên và đột xuất.\n\nTrụ sở tiếp công dân thành\r\n\nphố có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân thành phố\n\n1. Tiếp công dân, hướng\r\n\ndẫn, giải thích, vận động, thuyết phục công dân thực hiện đúng đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Tiếp nhận đơn thư, khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n3. Phân loại, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Khi có vụ việc khiếu\r\n\nnại, tố cáo đông người, phức tạp, Trụ sở tiếp công dân thành phố có quyền yêu\r\n\ncầu cơ quan nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công\r\n\ndân để phối hợp tham gia tiếp công dân, bàn biện pháp giải quyết để công dân\r\n\ntrở về giải quyết tại địa phương.\n\n6. Kiểm tra, đôn đốc, yêu\r\n\ncầu Thủ trưởng cơ quan nhà nước trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Trụ sở tiếp công dân thành phố chuyển\r\n\nđến.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố và Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố tiếp công dân thường\r\n\nxuyên và đột xuất.\n\n8. Tổng hợp tình hình,\r\n\nkết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n9. Kiến nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không\r\n\nphù hợp với thực tiễn.\n\n10. Kiến nghị với cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm\r\n\nquy chế tiếp công dân.\n\n11. Yêu cầu cơ quan công\r\n\nan kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người\r\n\ncó hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp công dân,\r\n\nxâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cán bộ phụ trách Trụ sở tiếp công dân thành phố và cán bộ tiếp công dân\n\n1. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cán bộ phụ trách Trụ sở tiếp công dân thành phố:\n\na) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố\r\n\nvề việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động Trụ sở tiếp công dân thành phố;\r\n\nquyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ\r\n\nsở tiếp công dân thành phố;\n\nb) Chủ trì việc phối hợp\r\n\ncông tác giữa cán bộ và các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở;\n\nc) Yêu cầu cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân thành phố\r\n\nđể phối hợp tham gia tiếp công dân, bàn biện pháp xử lý khi có nhiều người đến\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nd) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình, hồ sơ, tài liệu\r\n\ncho người có thẩm quyền của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố tiếp công dân;\n\nđ) Kiểm tra, đôn đốc, yêu\r\n\ncầu Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trả lời việc giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\ncông dân do cán bộ tiếp công dân của Trụ sở chuyển đến;\n\ne) Phối hợp với Chánh Thanh\r\n\ntra thành phố tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân; báo cáo với\r\n\nThanh tra Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\ncông tác tiếp công dân của Trụ sở và trên địa bàn;\n\ng) Quản lý tài sản của\r\n\nTrụ sở tiếp công dân thành phố.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của cán bộ tiếp công dân:\n\na) Có thái độ ứng xử\r\n\nđúng mực, có văn hóa đối với người dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh;\n\nb) Hướng dẫn công dân trình\r\n\nbày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết,\r\n\ncung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân\r\n\nkhiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công\r\n\ndân hiểu đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Giải thích, từ chối\r\n\ntiếp những người khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết đúng chính sách, pháp luật;\n\nd) Phối hợp chặt chẽ,\r\n\nkịp thời với cán bộ của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở để làm\r\n\ntốt nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông\r\n\nngười, phức tạp;\n\nđ) Mở sổ theo dõi, ghi\r\n\nchép đầy đủ nội dung công dân trình bày; tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhác do người phụ trách Trụ sở tiếp công dân thành phố giao.\n\nĐiều 4. Mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Trụ sở tiếp công dân thành phố với các cơ quan\n\n1. Các cơ quan có liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp công dân, cung cấp thông tin\r\n\nđể Trụ sở tiếp công dân thành phố làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết những\r\n\nvụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp.\n\n2. Trụ sở tiếp công dân\r\n\nthành phố có trách nhiệm phối hợp với sở, ngành, quận, huyện để làm tốt công\r\n\ntác tiếp công dân.\n\n3. Trụ sở tiếp công dân\r\n\nthành phố tổ chức thực hiện việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công tác\r\n\ntiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n4. Thanh tra thành phố\r\n\ncó trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác tiếp\r\n\ncông dân; hướng dẫn sở, ngành, quận, huyện về công tác, tổ chức, nghiệp vụ tiếp\r\n\ncông dân.\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức\r\n\nvà biên chế\n\n1. Trụ sở tiếp công\r\n\ndân thành phố do 01 Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách.\n\n2. Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố, Văn phòng Thành ủy, Ủy ban kiểm tra Thành ủy bố trí cán bộ\r\n\nlàm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân tại Trụ sở.\n\n3. Cán bộ, công chức và\r\n\nnhân viên làm việc tại Trụ sở tiếp công dân thành phố (kể cả cán bộ tham gia,\r\n\nphối hợp tiếp công dân) được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 6.\n\n1. Con dấu Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân thành phố chỉ được sử dụng đối với các văn bản đã được ký với tư cách\r\n\nlà đơn vị Trụ sở tiếp công dân thành phố.\n\n2. Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Trụ sở tiếp công dân thành phố được cấp từ ngân sách nhà nước, trên cơ sở\r\n\ndự toán hằng năm được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n", + "id": 105323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105324.json b/contexts/context_105324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..113f6f470872d062d72245fceac2a66c1e6cdebe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-151-NQ-CP-2021-phe-duyet-Thoa-thuan-chung-nhan-kieu-loai-san-pham-xe-co-gioi-496357.aspx", + "name": "Nghi-quyet-151-NQ-CP-2021-phe-duyet-Thoa-thuan-chung-nhan-kieu-loai-san-pham-xe-co-gioi-496357", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 151/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THỎA THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU ASEAN VỀ CHỨNG NHẬN KIỂU LOẠI SẢN PHẨM XE CƠ GIỚI (APMRA)\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 10562/TTr-BGTVT ngày 07 tháng 10 năm 2021,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau ASEAN về chứng nhận kiểu loại sản phẩm xe cơ giới (APMRA) đã ký ngày 16 tháng 01 năm 2021 tại Nây-pi-tô, Cộng hòa Liên bang My-an-ma và cho phép áp dụng trực tiếp toàn bộ nội dung của Thỏa thuận khi Thỏa thuận có hiệu lực đối với Việt Nam.\n\nĐiều 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Thỏa thuận.\n\nĐiều 3. Bộ Ngoại giao hoàn tất thủ tục đối ngoại để Thỏa thuận có hiệu lực đối với Việt Nam vào ngày 15 tháng 01 năm 2022./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: GTVT, NG, TP, CT, KHCN, CA;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Xuân Thành,\n\ncác Vụ: PL, TH, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT(2).đh\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhạm Bình Minh\n\n", + "id": 105324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105325.json b/contexts/context_105325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbc79c5257d9fef2b6d43438799122f79012e9be --- /dev/null +++ b/contexts/context_105325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-quy-dinh-thuong-vuot-thu-so-voi-du-toan-ngan-sach-Bac-Kan-384046.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-quy-dinh-thuong-vuot-thu-so-voi-du-toan-ngan-sach-Bac-Kan-384046", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2018/NQ-HĐND\n\nBắc Kạn, ngày 19 tháng 4 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG VƯỢT THU SO VỚI DỰ TOÁN TỪ CÁC KHOẢN\r\n\nTHU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC KẠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số: 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số: 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số:\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số: 21 /TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân\r\n\nchia giữa các cấp ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại\r\n\nkỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự\r\n\ntoán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách của tỉnh Bắc Kạn (ngân\r\n\nsách tỉnh thưởng cho ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp huyện thưởng cho ngân\r\n\nsách cấp xã) như sau:\n\n1. Nguyên tắc xét thưởng\n\na) Ngân sách cấp trên chỉ xét thưởng cho ngân sách cấp dưới\r\n\nkhi tổng số thu cân đối ngân sách địa phương của cấp xét thưởng (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân\r\n\ncùng cấp quyết định. Nếu số thu so với thực hiện năm trước không tăng, địa\r\n\nphương không được xét thưởng.\n\nb) Căn cứ xét thưởng cho từng địa phương là tổng các khoản thu phân chia của địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất), không tính riêng từng khoản thu.\n\nc) Số\r\n\ntăng thu tính thưởng vượt thu không bao gồm số tăng thu ngân sách do phát\r\n\nsinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nd) Số\r\n\nđược thưởng của từng địa phương tối đa không vượt quá số tăng thu so với mức thực\r\n\nhiện năm trước.\n\n2. Mức thưởng: Tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tăng thu giữa thực hiện so với dự toán phần ngân sách cấp trên được hưởng từ các khoản thu\r\n\nphân chia giữa ngân\r\n\nsách cấp trên và ngân sách cấp dưới (không kể thu tiền sử dụng đất).\n\na) Thưởng cho ngân sách cấp dưới bằng 70% đối với số tăng thu từ 500 triệu đồng trở\r\n\nxuống.\n\nb) Thưởng thêm cho ngân sách cấp dưới 20% đối với số tăng thu trên 500 triệu đồng đến\r\n\n1.000 triệu đồng.\n\nc) Thưởng thêm cho ngân sách cấp dưới 10% đối với số tăng thu trên 1.000 triệu đồng.\n\n3. Sử dụng nguồn thưởng vượt thu\n\na) Nguồn thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương\r\n\nvà thưởng cho ngân sách cấp dưới.\n\nb) Căn cứ số được thưởng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp\r\n\nxã có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng nguồn thưởng vượt thu báo cáo Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.\n\n4. Thời gian xét thưởng\n\na) Trong\r\n\nthời gian 25 ngày kể\r\n\ntừ ngày kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán theo niên độ năm xét thưởng, căn\r\n\ncứ kết quả thu ngân sách Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp xã) có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, lập báo cáo số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp\r\n\ndưới (không kể thu tiền sử dụng đất) gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp xác nhận, gửi\r\n\ncơ quan tài chính cấp trên xem xét.\n\nb) Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo số\r\n\ntăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới (không\r\n\nkể thu tiền sử dụng đất), cơ quan Tài chính kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân để trình Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức thưởng vượt thu cho ngân sách cấp dưới.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp\r\n\nthứ Tám thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Du\n\n", + "id": 105325 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105326.json b/contexts/context_105326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6633989f02328e63884f3a50954dd9810f85e675 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-sap-nhap-huyen-Truong-Sa-thuoc-tinh-Dong-Nai-va-tinh-Phu-Khanh-42760.aspx", + "name": "Nghi-quyet-sap-nhap-huyen-Truong-Sa-thuoc-tinh-Dong-Nai-va-tinh-Phu-Khanh-42760", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1982\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 1982 VỀ VIỆC SÁP NHẬP HUYỆN TRƯỜNG SA THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI VÀO TỈNH PHÚ KHÁNH\n\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Theo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng, và sau khi nghiên cứu ý kiến của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai và Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Khánh.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nSáp nhập huyện Trường - Sa thuộc tỉnh Đồng Nai vào tỉnh Phú Khánh.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 28 tháng 12 năm 1982.\n\n\n\n\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105326 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105327.json b/contexts/context_105327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..238b5e77b27937a7a18046b1d3aab7ec1c13adc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-308-QD-UBND-chinh-trang-tuyen-duong-noi-thi-Thuan-An-Phu-Vang-Thua-Thien-Hue-2016-304056.aspx", + "name": "Quyet-dinh-308-QD-UBND-chinh-trang-tuyen-duong-noi-thi-Thuan-An-Phu-Vang-Thua-Thien-Hue-2016-304056", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nSố:\r\n\n 308/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 23 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHỈNH TRANG MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NỘI THỊ THỊ\r\n\nTRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 75/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số\r\n\n49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2717/TTr-SKHĐT ngày 29 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt chủ trương đầu tư Chỉnh trang một số tuyến đường nội thị thị trấn Thuận\r\n\nAn, huyện Phú Vang với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên công trình: Chỉnh trang một số tuyến đường nội thị thị trấn Thuận An.\n\n2. Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Vang.\n\n3. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Từng bước hoàn chỉnh hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị Thuận An\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.\n\n4. Nội dung và quy mô đầu tư:\n\nChỉnh trang, xây dựng hệ thống thoát\r\n\nnước dọc, hè đường, điện chiếu sáng một số tuyến đường nội thị thị trấn Thuận\r\n\nAn với quy mô như sau:\n\na) Đường Lê Sỹ nối dài (từ QL49B ra\r\n\nbiển), dài khoảng 287m, mặt cắt ngang đường Bn = 4,5m+7m+4,5m = 16m, trong đó:\n\n- Đầu tư hệ thống thoát nước dọc tuyến,\r\n\nđấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.\n\n- Hè đường mỗi bên rộng 4,5m, lát\r\n\ngạch, bố trí ô trồng cây, thảm cỏ. Trồng cây xanh trên toàn tuyến.\n\nb) Đường nội thị Thuận An - Tuyến quy\r\n\nhoạch số 1, dài 765m, mặt cắt ngang đường Bn = 4,5m+7m+4,5m = 16m, trong đó:\n\n- Đầu tư hệ thống thoát nước dọc\r\n\ntuyến đoạn còn lại (đã đầu tư khoảng 100m), đấu nối vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực.\n\n- Hè đường mỗi bên rộng 4,5m: lát\r\n\ngạch, bố trí bó vỉa, ô trồng cây, thảm cỏ, chưa lát gạch. Trồng cây xanh trên\r\n\ntoàn tuyến.\n\nc) Hệ thống điện chiếu sáng 5 tuyến:\r\n\nĐầu tư hệ thống điện chiếu sáng cột độc lập các tuyến quy hoạch số 3, số 4, số\r\n\n5 và đường nội thị từ QL49A đi trung tâm hành chính, tổng chiều dài khoảng\r\n\n3.054m; đoạn tuyến QL49B từ Siêu thị đến bãi tắm xã Phú Thuận, dài khoảng\r\n\n1.330m: bố trí hệ thống chiếu sáng kết hợp với cột đường dây điện trung hạ thế\r\n\nsẵn có. Cải tạo hệ thống điện chiếu sáng tuyến QL49A đoạn từ cầu Diên Trường\r\n\nđến cầu Thuận An dài khoảng 1.500m.\n\n5. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang.\n\n6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 11.950 triệu đồng.\n\n7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương.\n\n8. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm kể từ ngày khởi công.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nGiao thông Vận tải, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện Phú Vang; Giám đốc\r\n\nBan Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Vang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- VP: LĐ và CV: P.ĐTXD;\n\n- Lưu VT, XDHT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 105327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105328.json b/contexts/context_105328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b25ea152c07680ced1d82118c23c0246e0f71348 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-43-2014-QD-UBND-tinh-Hoa-Binh-484216.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-43-2014-QD-UBND-tinh-Hoa-Binh-484216", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2021/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 05\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 2, MỤC III QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\r\n\nVÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH HÒA BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n43/2014/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nNghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bội Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh tại Tờ trình số 674/TTr-TTr ngày 27 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi khoản 1 và khoản 2, mục III, Quy định vị trí, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh Hòa Bình, ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh có\r\n\nChánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra;\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh là người\r\n\nđứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh\r\n\ntra tỉnh.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ. Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống\r\n\nnhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\n- Phó Chánh Thanh tra tỉnh là\r\n\nngười giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt,\r\n\nmột Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các\r\n\nhoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. Việc miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n- Việc khen thưởng, kỷ luật và\r\n\ncác chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra tỉnh và Phó Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật”.\n\n“2. Các tổ chức thuộc\r\n\nThanh tra tỉnh \n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo 1; \n\nc) Phòng Thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo 2; \n\nd) Phòng Thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo 3; \n\ne) Phòng Thanh tra phòng, chống\r\n\ntham nhũng;\n\nf) Phòng Giám sát, kiểm tra và\r\n\nxử lý sau thanh tra.”\n\nĐiều 2. Giao Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh\r\n\nphù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Sắp xếp công chức phù hợp với vị trí\r\n\nviệc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2021;\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ;\r\n\n - Các Ban và các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, an, ngành đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, N (V80 ).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105329.json b/contexts/context_105329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abf6a73547eabc7a8dcf0980ad796be94c3e7423 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-238-KH-UBND-2020-phat-trien-vung-san-xuat-lua-chat-luong-cao-tinh-Thua-Thien-Hue-458869.aspx", + "name": "Ke-hoach-238-KH-UBND-2020-phat-trien-vung-san-xuat-lua-chat-luong-cao-tinh-Thua-Thien-Hue-458869", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 238/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 09 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG CAO GIAI ĐOẠN 2020-2025\n\nCăn cứ Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,\r\n\ngiai đoạn 2016-2020; căn cứ nhu cầu thực tiễn sản xuất lúa chất lượng cao của\r\n\ncác địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển vùng sản xuất\r\n\nlúa chất lượng cao giai đoạn 2020-2025, với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật\r\n\nthâm canh cây lúa, thay đổi nhận thức và kỹ thuật sản xuất cho người nông dân,\r\n\ntạo sự dịch chuyển từ phương thức sản xuất cũ sang phương thức sản xuất mới có\r\n\náp dụng khoa học công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Tăng cường thương mại hóa và tính bền\r\n\nvững của chuỗi giá trị. Phát triển ổn định, bền vững vùng sản xuất lúa chất lượng\r\n\ncao, phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn lực nông hộ, kết cấu hạ\r\n\ntầng, để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân và đảm bảo an ninh lương\r\n\nthực.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Phấn đấu đến năm 2025 ổn định diện\r\n\ntích vùng sản xuất lúa chất lượng cao đạt khoảng 24.900 ha, năng suất ước đạt\r\n\ntrên 60 tạ/ha, trong đó có khoảng 50% diện tích có liên kết, hợp đồng các doanh\r\n\nnghiệp trong sản xuất và bao tiêu sản phẩm. Lợi nhuận tăng thêm khoảng 10-15%\r\n\nso với sản xuất thông thường.\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất lúa theo\r\n\ntiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả phù hợp\r\n\nvới điều kiện của từng địa phương. Đẩy mạnh sản xuất lúa chất lượng cao theo\r\n\ntiêu chí cánh đồng lớn tại một số vùng sản xuất lúa trọng điểm như Phong Điền,\r\n\nQuảng Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Phú Vang nhằm chuyển nhanh sang sản xuất lúa\r\n\nhàng hóa tập trung, quy mô lớn, hiệu quả cao gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n- Đào tạo, tập huấn cho hơn 2.000 hộ\r\n\nnông dân trồng lúa áp dụng các biện pháp kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm,\r\n\náp dụng các biện pháp canh tác tổng hợp và xử lý rơm rạ sau thu hoạch,.... nhằm\r\n\nnâng cao trình độ về kỹ thuật thâm canh, tăng hiệu quả sản xuất trên diện tích\r\n\ncanh tác lúa.\n\n- Bố trí khảo nghiệm diện hẹp 15-20\r\n\ngiống lúa mới/vụ để đưa vào khảo nghiệm diện rộng nhằm xác định một số giống\r\n\nlúa có năng suất, chất lượng thích ứng với biến đổi khí hậu đưa vào cơ cấu giống\r\n\ncủa địa phương.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Định hướng\n\n- Mở rộng diện tích sản xuất lúa chất\r\n\nlượng cao ở các vùng đất thích hợp, ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật\r\n\ncanh tác tiên tiến, phương pháp quản lý dinh dưỡng tổng hợp, sử dụng thuốc trừ\r\n\nsâu sinh học, chế phẩm vi sinh, chế phẩm sinh học... nhằm sản xuất các sản phẩm\r\n\nnông sản an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo cho người sản xuất và người tiêu\r\n\ndùng.\n\n- Đẩy mạnh cơ chế liên kết hợp tác 04\r\n\nnhà trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Tăng cường áp dụng cơ giới hóa vào các\r\n\nkhâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Chú trọng công tác xây dựng nhãn hiệu, quảng\r\n\nbá gạo chất lượng cao... ở một số địa phương trong tỉnh.\n\n- Đầu tư cho công tác khảo nghiệm, sản\r\n\nxuất thử để xác định thêm các giống mới có triển vọng bổ sung vào cơ cấu giống\r\n\nlúa theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng. Tăng cường công tác dự tính, dự\r\n\nbáo sinh vật gây hại cây trồng để có biện pháp phòng trừ kịp thời.\n\n2. Diện tích kế\r\n\nhoạch sản xuất lúa chất lượng cao giai đoạn 2020-2025 (ha)\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nNăm 2020\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\n1\n\nPhong Điền\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.100\n\n3.250\n\n3.350\n\n3.500\n\n2\n\nQuảng Điền\n\n2.033\n\n2.190\n\n2.420\n\n2.590\n\n2.800\n\n3.050\n\n3\n\nHương Trà\n\n2.480\n\n2.850\n\n3.080\n\n3.220\n\n3.280\n\n3.300\n\n4\n\nHương Thủy\n\n2.890,1\n\n2.954,5\n\n2.954,5\n\n3.024,5\n\n3.024,5\n\n3.024,5\n\n5\n\nPhú Lộc\n\n1.540\n\n1.540\n\n1.540\n\n1.540\n\n1.540\n\n1.540\n\n6\n\nHuế\n\n667,9\n\n655\n\n654\n\n654\n\n654\n\n654\n\n7\n\nNam Đông\n\n15,5\n\n16,5\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n8\n\nA Lưới\n\n922,6\n\n956\n\n1.008\n\n1.058\n\n1.097\n\n1.158\n\n9\n\nPhú Vang\n\n5.246\n\n6.066\n\n6.566\n\n7.202\n\n7.919\n\n8.624\n\nTổng cộng\n\n18.795,1\n\n20.228,0\n\n21.339,5\n\n22.915,5\n\n23.681,5\n\n24.867,5\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp về\r\n\nkỹ thuật\n\n- Ưu tiên hoạt động nghiên cứu khoa học\r\n\nđối với các giống lúa chất lượng cao đồng bộ từ chọn tạo giống đến toàn bộ quy\r\n\ntrình sản xuất. Sử dụng cấp giống bảo đảm tiêu chuẩn, giảm lượng giống gieo\r\n\n(khoảng 80-100kg/ha).\n\n- Về cơ cấu mùa vụ: Tùy theo tình\r\n\nhình thời tiết, diễn biến sinh vật gây hại từng vụ, từng năm, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thông báo lịch thời vụ phù hợp cho từng tiểu vùng trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đảm bảo các hộ dân sản xuất lúa chất lượng cao gieo cấy đúng lịch thời\r\n\nvụ.\n\n- Làm đất: Thực hiện cơ giới hóa toàn\r\n\nbộ các khâu cày, bừa, sử dụng máy làm đất có công suất lớn để nâng cao chất lượng\r\n\nđất về độ sâu tầng canh tác và độ tơi nhuyễn, từng bước xóa bờ thửa, san phẳng\r\n\nđồng ruộng.\n\n- Tập huấn chuyển giao vào sản xuất\r\n\ncác quy trình canh tác tiên tiến, quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM;\r\n\n3 giảm 3 tăng,.., công nghệ xử lý sau thu hoạch và bảo quản, chế biến sau thu\r\n\nhoạch; thay thế dần các giống cũ bằng các giống mới, cho năng suất và chất lượng\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.\n\n- Hướng dẫn nông dân sử dụng sổ tay\r\n\nghi chép tình hình sản xuất lúa theo hướng VietGAP, hữu cơ đáp ứng yêu cầu cho\r\n\ntừng tiêu thụ.\n\n- Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến về\r\n\ngieo sạ, chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lý để nâng cao hiệu suất sử dụng\r\n\nphân bón. Quản lý chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại trên cây lúa.\n\n- Thu hoạch cùng thời điểm trên toàn\r\n\nbộ diện tích; đầu tư máy gặt đập liên hợp, máy sấy, máy cuộn rơm... để giảm thất\r\n\nthoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng lúa gạo và bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái.\n\n2. Giải pháp về\r\n\nđất đai, tổ chức sản xuất\n\n- Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\ntích tụ ruộng đất và đầu tư cơ giới, tạo điều kiện các hộ dồn điền đổi thửa,\r\n\nkhuyến khích các hộ ít hoặc không có lao động, không có điều kiện đầu tư phát\r\n\ntriển sản xuất nông nghiệp hoặc đã chuyển sang nghề khác có thu nhập ổn định\r\n\ncho các hộ khác thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các hộ có nhu\r\n\ncầu tích tụ đất để mở rộng sản xuất lúa hàng hóa, đồng thời tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để đưa máy móc cơ giới vào phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động\r\n\ntrong nông nghiệp.\n\n- Ưu tiên chọn các vùng có diện tích\r\n\nlúa tập trung, đã thực hiện việc dồn điền đổi thửa, có hệ thống thủy lợi, kênh\r\n\nmương nội đồng, giao thông thuận lợi. Đồng thời là vùng có nhiều nông dân\r\n\nchuyên canh về cây lúa, giàu kinh nghiệm sản xuất và trình độ thâm canh cao để\r\n\nphát triển mạnh lúa chất lượng cao.\n\n- Xây dựng nâng cấp hệ thống giao\r\n\nthông, kênh mương nội đồng, tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đầu\r\n\nmối; kiên cố hóa các kênh tưới liên xã, liên huyện; kênh nội đồng phục vụ cho\r\n\nvùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, bảo đảm yêu cầu tưới,\r\n\ntiêu khoa học.\n\n3. Giải pháp về\r\n\nthông tin tuyên truyền và khuyến nông\n\n- Xây dựng và triển khai các mô hình\r\n\nkhuyến nông phục vụ phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng đồng\r\n\nbộ từ ứng dụng khoa học công nghệ đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Thực hiện đồng bộ nhiều phương pháp\r\n\nchuyển giao kỹ thuật cho hộ nông dân sản xuất lúa an toàn, chất lượng. Hình\r\n\nthành mạng lưới tuyên truyền viên, khuyến nông viên là các nông dân sản xuất giỏi\r\n\n(dùng chính sách nông dân dạy nông dân), phối hợp cùng cán bộ khuyến nông tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn, hội thảo, xây dựng mô hình trình diễn.\n\n- Phối hợp với các cơ quan thông tin ở\r\n\nTrung ương (VTV8) và địa phương như Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (TRT);\r\n\ncác hệ thống phát thanh, truyền hình cấp huyện và truyền thanh cấp xã để tuyên\r\n\ntruyền kỹ thuật sản xuất, quảng bá về sản phẩm “Lúa chất lượng cao” rộng rãi đến\r\n\nvới người sản xuất và tiêu dùng.\n\n4. Giải pháp về mở\r\n\nrộng thị trường tiêu thụ\n\n- Tạo điều kiện cho hộ gia đình phát\r\n\ntriển mở rộng diện tích sản xuất theo tiêu chí cánh đồng mẫu lớn. Khuyến khích\r\n\nphát triển liên kết hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa\r\n\nhọc, Hiệp hội ngành hàng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Phát triển hệ thống phân phối tại\r\n\ncác thị trường, đặc biệt là kết nối hệ thống các siêu thị, trường học, khu công\r\n\nnghiệp ... làm khâu cầu nối để tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng thị trường ngoại tỉnh\r\n\ntheo hướng đa dạng hóa thị trường.\n\n- Triển khai mạnh mẽ và thường xuyên\r\n\ntổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thông qua các chương trình,\r\n\nlễ hội, hội thi đối với sản phẩm gạo chất lượng cao. Hướng đến xây dựng nhãn hiệu\r\n\ngạo chất lượng.\n\n- Hệ thống Hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tích cực đẩy mạnh công tác dịch vụ, tìm kiếm mở rộng thị trường\r\n\ncho sản phẩm lúa gạo, để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hợp\r\n\ntác xã và giúp nông dân tiêu thụ nông sản một cách bền vững.\n\n5. Giải pháp về\r\n\ncơ chế, chính sách\n\n- Thực hiện tốt chính sách theo quy định\r\n\ntại nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng\r\n\nđất trồng lúa và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ\r\n\nvà các chính sách phát triển nông nghiệp của Chính phủ như: Nghị định số\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/3/2018 về khuyến nông; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất\r\n\nvà tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 về\r\n\nnông nghiệp hữu cơ; Quyết định 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2019 về phê duyệt chương\r\n\ntrình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2021-2030.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chính sách của Tỉnh như: Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 về việc\r\n\nphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016-2020; Quyết định\r\n\nsố 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 về việc Ban hành quy định một số chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND \r\n\nngày 09/02/2018 về việc Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện\r\n\nChương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn\r\n\n2017-2020; Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 về việc Ban hành quy định\r\n\nmột số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế; Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 về việc ban hành danh\r\n\nmục sản phẩm chủ lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020 và giải pháp hỗ trợ\r\n\nphát triển sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n6. Kinh phí thực\r\n\nhiện kế hoạch\n\nNhu cầu kinh phí hàng năm:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng.\n\nTT\n\nNội dung\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu kinh\r\n\n phí\n\nGhi chú\n\n1\n\nHỗ trợ khảo nghiệm diện hẹp một số giống lúa chất\r\n\n lượng\n\n10-15 giống/vụ\n\n200\n\nKinh phí ngân sách\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nHỗ trợ áp dụng giống lúa mới chất lượng\n\n1-2 giống/vụ\n\n150\n\nKinh phí lúa nước\n\n3\n\nTập huấn các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản\r\n\n xuất lúa\n\n5 lớp/năm\n\n75\n\nKinh phí lúa nước\n\n\n\nTổng kinh phí\n\n\n\n425\n\n\n\n- Tổng nhu cầu kinh phí 5 năm\r\n\n(2021-2025): 2.125.000.000 đồng\n\nTrong đó:\n\n+ Ngân sách tỉnh: 1.000.000.000 đồng.\n\n+ Kinh phí lúa nước: 1.125.000.000 đồng.\n\nNgoài ra kinh phí thực hiện kế hoạch\r\n\ndo người dân đầu tư là chính. Ngân sách nhà nước (bao gồm từ các chương trình,\r\n\ndự án) hỗ trợ theo các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp thực hiện\r\n\ncơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2021-2025.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát\r\n\nthực hiện; báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch theo quy định; tổ chức tổng kết\r\n\nđánh giá định kỳ để rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng phương hướng cho những\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật hướng dẫn nông dân ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất trồng trọt\r\n\nvà bảo vệ thực vật phù hợp sản xuất từng vùng, từng địa phương. Dự tính, dự báo\r\n\nphát hiện tình hình sinh vật gây hại và hướng dẫn cách phòng ngừa, xử lý đạt hiệu\r\n\nquả, an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm khuyến nông xây dựng\r\n\nmô hình trình diễn về thâm canh, sản xuất lúa chất lượng cao cho các vùng sản\r\n\nxuất. Tập huấn cho những hộ nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất\r\n\nlúa chất lượng cao.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nnông, lâm sản và thủy sản: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về\r\n\nchất lượng an toàn thực phẩm. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu gạo chất lượng cao.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế hằng năm cân đối,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc ngân sách địa phương, kinh phí chính sách\r\n\nbảo vệ và phát triển đất trồng lúa để triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nTrên cơ sở vốn các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia hằng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách để thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao.\n\n4. Sở Công\r\n\nThương\n\nNghiên cứu, rà soát các chính sách\r\n\nphù hợp về thương mại để hỗ trợ, thúc đẩy việc tiêu thụ liên kết sản xuất theo\r\n\nchuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, bảo\r\n\nquản gắn với chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, triển khai\r\n\ncác giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\nKịp thời tham mưu phê duyệt thực hiện\r\n\ncác đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản\r\n\nxuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng cao an\r\n\ntoàn, các công nghệ sau thu hoạch. Hướng dẫn các địa phương xây dựng thương hiệu,\r\n\nđăng ký nhãn hiệu lúa gạo chất lượng cao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn để nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo\r\n\nchí phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các chuyên mục\r\n\nvề ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm lúa gạo chất lượng cao trong nông nghiệp an toàn, các công nghệ sau\r\n\nthu hoạch. Phối hợp các đơn vị liên quan giới thiệu, quảng bá sản phẩm lúa gạo\r\n\nchất lượng cao trên thông tin truyền thông và đại chúng.\n\n7. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Huế\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây\r\n\ndựng Kế hoạch thực hiện và tổ chức phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao\r\n\ntrên địa bàn các xã, phường giai đoạn 2020-2025.\n\n- Tổ chức tuyên truyền nhằm tăng cường\r\n\nliên kết, trao đổi giữa các hộ sản xuất lúa chất lượng cao thông qua câu lạc bộ\r\n\nkhuyến nông, tổ kinh tế hợp tác, hợp tác xã và hiệp hội.\n\n- Vận động nhân dân áp dụng các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật mới trong sản xuất lúa nói chung và lúa chất lượng cao nói riêng an\r\n\ntoàn theo hướng VietGAP, không lạm dụng phân bón vô cơ nhất là phân đạm và thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật trên đồng ruộng.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn trong công tác chỉ đạo, phát triển sản xuất, xây dựng chính\r\n\nsách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh\r\n\nnhằm khuyến khích nông dân thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp (giống, phân\r\n\nbón, thuốc bảo vệ thực vật), tăng cường công tác quản lý, giám sát các vùng sản\r\n\nxuất lúa chất lượng cao an toàn trên địa bàn.\n\nTrên đây là Kế hoạch phát triển vùng\r\n\nsản xuất lúa chất lượng cao giai đoạn 2020-2025, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các đơn vị\r\n\nliên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh và vượt thẩm quyền, đề\r\n\nnghị các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở: NN&PTNT, TC, KH&ĐT, KH&CN, TT&TT, CT;\r\n\n - Các Hội đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;\r\n\n - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;\r\n\n - Trung tâm Khuyến nông;\r\n\n - VP: LĐ và các CV: KH, TC;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phương\n\n", + "id": 105329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10533.json b/contexts/context_10533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..178f2478ce54b17cef5a388da3553444f64c88b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10533.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Cong-nghiep/QCVN-20-2015-BLDTBXH-ve-an-toan-lao-dong-doi-voi-sa-n-nang-dung-de-nang-nguoi-915197.aspx", + "passage": "", + "id": 10533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105330.json b/contexts/context_105330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9bcf5559cb0c0d43f35a6210801e66892314d40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-15-2015-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-nha-van-hoa-khu-the-thao-thon-lang-Binh-Dinh-284903.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2015-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-nha-van-hoa-khu-the-thao-thon-lang-Binh-Dinh-284903", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2015/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA NHÀ VĂN HÓA - KHU THỂ THAO THÔN, LÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí\r\n\ncủa Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số\r\n\n12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu\r\n\nchí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa - Khu\r\n\nThể thao thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của nhà văn hóa - khu thể thao thôn, làng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2015.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;\r\n\nTrưởng các thôn, làng trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Đông Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ VĂN HÓA - KHU THỂ\r\n\nTHAO THÔN, LÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 /7/2015 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về vị trí, chức năng, cơ cấu tổ\r\n\nchức, nguồn kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, công tác kiểm tra, xử lý, thi\r\n\nđua khen thưởng và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân đối với nhà văn hóa -\r\n\nkhu thể thao thôn, làng (sau đây gọi chung là nhà văn hóa thôn) được xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định. Quy định kinh phí hoạt động; công tác kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm và thi đua khen thưởng; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các\r\n\ncấp, các ngành, địa phương trong lĩnh vực\r\n\nquản lý, khai thác và sử dụng nhà văn hóa thôn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na. Trưởng thôn, trưởng\r\n\nban công tác mặt trận, chi hội trưởng hội cựu chiến binh, bí thư chi đoàn thanh\r\n\nniên, chi hội trưởng hội phụ nữ, chi hội trưởng hội nông dân, chi hội trưởng\r\n\nhội người cao tuổi, chi hội trưởng hội khuyến học cấp thôn;\n\nb. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Những quy định chung\n\n1. Nhà văn hóa thôn là nơi tổ chức hội họp, sinh hoạt của tổ chức đảng,\r\n\nchính quyền, các đoàn thể tại địa phương; là nơi tổ chức biểu diễn, tập luyện,\r\n\ngiao lưu văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao và các hoạt động vui\r\n\nchơi giải trí của nhân dân.\n\n2. Các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện; Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); bí thư chi bộ các thôn; các tổ\r\n\nchức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, nâng\r\n\ncao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ, quản lý và khai thác sử dụng các nhà\r\n\nvăn hóa thôn được đầu tư xây dựng trên địa bàn.\n\n3. Việc\r\n\ntổ chức các hoạt động của nhà văn hóa thôn phải đảm bảo đúng các quy định của\r\n\nNhà nước hiện hành.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Vị trí, chức năng\n\n1. Vị trí\n\nNhà văn hóa thôn thuộc hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện và\r\n\ngiao cho ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn trực tiếp quản lý; chịu sự hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn của Trung tâm Văn hóa, Thông tin - Thể thao các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) và chịu sự quản lý, theo dõi, đôn\r\n\nđốc thực hiện của Phòng Văn hóa và Thông tin.\n\n2. Chức năng\n\na. Nơi tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức khoa học, kỹ thuật, giáo dục tư tưởng,\r\n\nđạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa lành mạnh trên địa bàn thôn.\n\nb. Nơi tổ chức hội họp, sinh\r\n\nhoạt của tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể tại địa phương; học tập\r\n\ncộng đồng, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi\r\n\ngiải trí và các hoạt động khác ở thôn, nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của\r\n\nnhân dân, góp phần xây dựng đô thị văn minh, xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn có từ 3 đến 5 thành viên, gồm các\r\n\nthành phần là: Trưởng thôn, trưởng ban công tác mặt trận, chi hội trưởng hội\r\n\ncựu chiến binh, bí thư chi đoàn thanh niên, chi hội trưởng hội phụ nữ hoặc chi\r\n\nhội trưởng hội nông dân. Các thành viên ban chủ nhiệm do Trưởng thôn tổ chức\r\n\nbầu chọn và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.\n\n2. Tên gọi: Nhà văn hóa + tên thôn, làng.\n\nĐiều 5. Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hóa thôn\n\n1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và đời sống của nhân\r\n\ndân ở thôn.\n\n2. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần\r\n\nchúng, các cuộc giao lưu, liên hoan, đám cưới, sinh nhật, mừng thọ, gặp mặt,\r\n\nnói chuyện chuyên đề; tổ chức các hoạt động của các loại hình câu lạc bộ, nhóm\r\n\nsở thích và các hoạt động vui chơi, giải trí khác cho nhân dân.\n\n3. Tổ chức các chương trình, lớp học nâng cao dân trí, tiếp nhận\r\n\nthông tin truyền thông, phổ biến kiến thức nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm\r\n\nlo sức khỏe cho cộng đồng, tổ chức sự kiện phục vụ nhân dân trên địa bàn khu\r\n\ndân cư. Khai thác các dịch vụ tại nhà văn hóa gồm: Dịch vụ cho thuê địa điểm tổ\r\n\nchức sinh nhật, đám cưới, sự kiện, hoạt động truyền thông; dịch vụ trông giữ xe\r\n\nqua đêm; các hoạt động thể dục dưỡng sinh, thể dục thẩm mỹ… để tạo nguồn kinh\r\n\nphí cho hoạt động của nhà văn hóa và thực hiện việc thu, chi các dịch vụ theo\r\n\nquy định hiện hành. Việc quyết định khai thác hoặc không khai thác các danh mục\r\n\ndịch vụ trên phải được bàn bạc công khai, dân chủ, thống nhất trong nhân dân;\r\n\nchỉ được quyết định tổ chức thực hiện nếu có 2/3 trở lên tổng số đại biểu hộ\r\n\ngia đình trong thôn biểu quyết nhất trí.\n\n4. Nội dung các hoạt động tại nhà văn hóa phải lành mạnh, đúng quy\r\n\nđịnh của Nhà nước và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân; góp phần\r\n\nthúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, giảm nghèo bền vững, giữ gìn an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt\r\n\nđẹp của dân tộc.\n\n5. Tổ chức các hoạt động khác, không trái với pháp luật và thuần\r\n\nphong mỹ tục, do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn\n\n1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, ngắn hạn,\r\n\ndài hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.\r\n\nĐối với hoạt động đột xuất không có trong chương trình hằng năm thì phải báo\r\n\ncáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã trước 3 ngày.\n\n2. Tổ chức các hoạt động nêu tại Điều 5 Quy chế này.\n\n3. Tham gia các hoạt động thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc\r\n\ntang, lễ hội, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh; xây dựng gia\r\n\nđình hạnh phúc, phát triển bền vững.\n\n4. Quản lý, khai thác các dịch vụ và sử dụng hiệu quả cơ sở vật\r\n\nchất và nguồn kinh phí của nhà văn hóa đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật và các quy định của địa phương.\n\n5. Vận\r\n\nđộng nhân dân trong thôn tham gia sinh hoạt, bảo quản, đóng góp công sức, kinh\r\n\nphí để mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn.\n\n6. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, công khai trước nhân dân với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên\r\n\nvề hoạt động của nhà văn hóa (bao gồm cả công khai các khoản thu, chi tài chính)\r\n\ntheo định kỳ 6 tháng, 01 năm.\n\n7. Lập\r\n\nhệ thống sổ sách theo dõi tình hình hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ncủa nhà văn hóa.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã và ban vận\r\n\nđộng Cuộc Vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”\r\n\ngiao.\n\nĐiều 7. Quyền hạn của ban chủ nhiệm nhà văn hóa\r\n\nthôn\n\nBan chủ nhiệm nhà văn hóa thôn hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự\r\n\nquản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách, quản\r\n\nlý, sử dụng các nguồn lực huy động đảm bảo công khai dân chủ theo phương châm\r\n\ndân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, cụ thể:\n\n1. Được huy động, nhận tài trợ theo phương thức tự nguyện từ các tổ\r\n\nchức cá nhân để phục vụ cho các hoạt động nhà văn hóa thôn; liên doanh, liên\r\n\nkết với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đảm bảo đúng quy định của pháp luật,\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà văn hóa để mở rộng và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động.\n\n2. Được sử dụng các nguồn thu để đầu tư cơ sở vật chất theo kế\r\n\nhoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa\r\n\nthôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo quy định tại Điều 9.\n\nĐiều 8. Nguồn kinh phí, nội dung sử dụng kinh phí\n\n1. Nguồn kinh phí\n\na. Từ\r\n\nnguồn ngân sách địa phương hỗ trợ;\n\nb. Từ\r\n\nnguồn kinh phí xã hội hóa.\n\n2. Nội dung sử dụng kinh phí\n\na. Chi\r\n\nhỗ trợ phục vụ công tác hoạt động nêu tại Điều 5 Quy chế này;\n\nb. Chi\r\n\ncho việc đầu tư, sửa chữa các trang thiết bị phục vụ tại nhà văn hóa;\n\nc. Chi\r\n\ntrợ cấp cho Ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện,\r\n\nquản lý bảo đảm công khai, dân chủ, đúng mục đích và đúng các quy định của Nhà\r\n\nnước hiện hành.\n\nĐiều 9. Cơ sở vật chất, trang thiết bị\n\n1. Kiến\r\n\ntrúc nhà văn hóa thôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế, bản sắc văn hóa của địa\r\n\nphương, được xây dựng ở vị trí trung tâm thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh\r\n\nhoạt, có biển ghi rõ tên nhà văn hóa; niêm yết nội quy hoạt động; có trang\r\n\nthiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động, gồm: Bàn, ghế, phông màn, cờ (cờ Đảng, cờ\r\n\nTổ quốc), ảnh hoặc tượng Bác Hồ, micro, tăng âm, loa đài, ti vi, thiết bị điện\r\n\nthắp sáng, có sân tập thể thao đơn giản, dụng cụ thể dục thể thao phổ thông và\r\n\ntruyền thống phù hợp với phong trào quần chúng để phục vụ cho hoạt động biểu\r\n\ndiễn văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao. Không nhất thiết một làng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số vừa có thiết chế nhà rông vừa có thiết chế nhà văn hóa.\n\n2. Cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn phải được khai thác, sử dụng đúng\r\n\nmục đích, phát huy hiệu quả. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra,\r\n\nthống kê và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa\r\n\nthôn trên địa bàn, tăng cường công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ncủa nhà văn hóa theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành. Trên cơ sở đó có kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng\r\n\ncấp và bảo trì công trình từng bước đạt các tiêu chí quy định tại Thông tư số\r\n\n06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 và Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều\r\n\n10. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng,\r\n\nkhai thác thiết chế văn hóa cơ sở tại địa bàn quản lý. Tổ\r\n\nchức, cá nhân có hành vi vi phạm, cản trở việc thực hiện Quy chế này, tùy theo\r\n\nmức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 11. Thi đua -\r\n\nKhen thưởng\n\nNhững tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong việc xây dựng, tổ chức, quản lý, tham gia các hoạt động của nhà văn hóa\r\n\nthôn được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị, cá nhân\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na. Định\r\n\nkỳ thống kê, rà soát số lượng, hiệu quả hoạt động khai thác hệ thống thiết chế\r\n\nnhà văn hóa thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ phụ trách việc vận\r\n\nhành, khai thác và sử dụng thiết chế nhà văn hóa.\n\nc. Phối hợp với các ngành, địa phương\r\n\nliên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, các nhà văn hóa\r\n\nthôn thực hiện Quy chế này.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức liên\r\n\nquan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ động\r\n\ntham gia thực hiện công tác tổ chức các hoạt động và phối hợp tổ chức các hoạt\r\n\nđộng liên quan đến Quy chế này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\nChỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm\r\n\nVăn hóa, Thông tin - Thể thao thực hiện công tác quản lý hành chính, hướng dẫn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý toàn\r\n\ndiện hoạt động của nhà văn hóa thôn trên địa bàn. Cụ thể:\n\na. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện công tác quản lý hành\r\n\nchính; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Báo cáo kết quả\r\n\nhoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb. Trung tâm Văn hóa, Thông tin - Thể thao các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nCó trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, cộng tác viên cho nhà văn hóa thôn trên địa bàn.\n\nc. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\nCăn cứ Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các thôn, làng và khu\r\n\ndân cư tương đương trên địa bàn triển khai thực hiện nội dung Quy chế này và\r\n\ncác văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy\r\n\nchế, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nd. Trưởng thôn, làng\n\nHằng năm chỉ đạo Ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn xây dựng chương trình hoạt\r\n\nđộng trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.\n\nPhối hợp với các tổ chức đoàn thể tại thôn, làng tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các nội dung có liên quan tại Quy chế này.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi hành\n\nQuy chế này được phổ biến đến các xã, phường, thị trấn; các thôn, làng,\r\n\nkhu dân cư tương đương và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị phản\r\n\nánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp đề xuất, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 105330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105331.json b/contexts/context_105331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4769a4c14ba4698231d9b42ec4410ba5a34c7c69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Van-ban-hop-nhat-05-VBHN-NHNN-nam-2014-Quyet-dinh-Quy-che-cung-ung-su-dung-sec-227541.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-05-VBHN-NHNN-nam-2014-Quyet-dinh-Quy-che-cung-ung-su-dung-sec-227541", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 05/VBHN-NHNN\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC\n\nQuyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm\r\n\n2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 8 năm\r\n\n2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam năm 2003.\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Thanh toán1,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này \"Quy chế cung ứng và sử dụng séc\".\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thông tư số 05/2004/TT-NHNN\r\n\nngày 15/9/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội\r\n\ndung của Nghị định 159/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 về cung ứng và sử dụng séc\r\n\nhết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.2 Chánh\r\n\nVăn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nGiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nChủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch\r\n\nvụ thanh toán, các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng\r\n\nséc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCUNG\r\n\nỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định một số nội dung về hoạt động cung ứng và sử dụng\r\n\nséc và về thủ tục cung ứng, kiểm\r\n\nsoát, luân chuyển xử lý chứng từ và hạch toán kế toán liên quan đến việc thanh toán séc qua các tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na. Các tổ chức cung ứng séc và tham gia vào quá trình thanh toán, thu hộ séc, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kho bạc nhà nước;\r\n\nngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính\r\n\nsách, ngân hàng hợp tác và các loại\r\n\nhình ngân hàng khác; quỹ tín dụng nhân\r\n\ndân; tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam cho phép cung ứng, thanh toán hoặc thu hộ séc.\n\nb. Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc\r\n\nvà liên quan đến việc sử dụng séc bao gồm: người ký phát, người chuyển nhượng,\r\n\nngười được chuyển nhượng, người bảo lãnh, người được bảo lãnh, người thụ hưởng,\r\n\nngười đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của những người trên và những người khác có liên quan đến sử dụng séc.\n\nĐiều 2. Ký phát, thanh toán\r\n\nséc ghi số tiền bằng ngoại tệ\n\n1. Ký phát séc bằng ngoại tệ:\n\nSéc được ký phát với số tiền ghi trả bằng ngoại tệ\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.\n\n2. Thanh toán séc bằng ngoại tệ:\n\na. Séc ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định\r\n\ncủa Khoản 1 Điều này được thanh toán số tiền ghi trên séc bằng ngoại tệ khi\r\n\nngười thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý ngoại hối.\n\nb. Séc ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ\r\n\nhưởng cuối cùng là người không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý ngoại hối thì số\r\n\ntiền ghi trên séc được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ\r\n\ngiá kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán (nếu ngân hàng thực hiện việc thanh\r\n\ntoán).\n\nĐiều 3. Nghĩa vụ của người\r\n\nký phát\n\n1. Bảo đảm có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình. Khả năng thanh\r\n\ntoán có thể là số dư trên tài khoản thanh\r\n\ntoán mà người ký phát có quyền sử dụng; hoặc\r\n\nsố dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử\r\n\ndụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.\n\n2. Ký phát séc theo đúng quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Trường hợp\r\n\ntờ séc được lập không đúng quy định do lỗi của người ký phát khiến người thụ\r\n\nhưởng bị từ chối thanh toán,\r\n\nngười thụ hưởng có quyền yêu cầu người ký phát lập tờ séc khác thay thế. Người ký phát\r\n\ncó nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu này của người thụ hưởng ngay trong ngày được yêu\r\n\ncầu hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày được yêu cầu đó.\n\n3. Trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán do séc đó không đủ khả năng\r\n\nthanh toán, người ký phát phải hoàn trả không điều kiện số tiền bị truy đòi\r\n\ntrên séc.\n\nĐiều 4. Truy đòi do séc không được\r\n\nthanh toán\n\n1. Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc theo quy định của Quy chế này, người thụ hưởng có quyền truy\r\n\nđòi số tiền mình được hưởng hợp\r\n\npháp. Đối tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi áp dụng tương tự theo quy định từ\r\n\nĐiều 48 đến Điều 52 của Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n\n2. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình.\n\nChương 2.\n\nCUNG\r\n\nỨNG SÉC\n\nĐiều 5. Mẫu séc trắng\n\nTổ chức cung ứng séc tự quyết định về thiết kế mẫu séc trắng do mình cung ứng, trên cơ sở tham khảo mẫu séc trắng\r\n\ntại Phụ lục 1.\n\nĐể bảo\r\n\nđảm cho tờ séc có thể thanh toán qua Trung tâm Thanh toán Bù trừ của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hoặc do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động, thì giấy in séc, kích thước séc, yếu\r\n\ntố và vị trí các yếu tố trên séc trắng phải được thiết kế theo các điều kiện quy định tại Phụ\r\n\nlục 1 của Quy chế này và những tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể khác của Trung tâm (nếu có).\n\nĐiều 6. Đăng ký mẫu séc trắng\n\n1.3 Tổ chức cung ứng séc, trước khi in séc trắng theo mẫu\r\n\nmới, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh\r\n\ntoán) 01 bộ hồ sơ. Hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng bao gồm:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo phụ lục số 01.ĐGH ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này; kèm theo thiết kế kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết\r\n\ncủa tờ séc trắng;\n\n- Bản sao được chứng thực Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao chụp đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai\r\n\ntrở đi.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán) có\r\n\ntrách nhiệm xem xét và trả lời tổ chức cung ứng séc về mẫu séc trắng trong thời\r\n\nhạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng của tổ\r\n\nchức cung ứng séc.\n\nĐiều 7. In séc trắng và thông báo\r\n\nmẫu séc trắng\n\n1. Sau khi mẫu séc trắng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận, tổ chức cung ứng séc tiến hành in séc trắng. Trước khi cung ứng séc trắng cho\r\n\nngười sử dụng séc, tổ chức cung ứng séc phải gửi\r\n\nmẫu séc trắng đã in để lưu mẫu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh\r\n\ntoán).\n\n2. Tổ chức cung ứng séc được lựa chọn nơi in để ký hợp đồng in séc trắng\r\n\ntrên cơ sở tự chịu trách nhiệm về việc bảo đảm những yếu tố kỹ thuật và yếu tố chống giả của séc trắng do mình cung ứng.\n\n3. Tổ chức cung ứng séc chịu trách nhiệm thông báo cho các bên liên quan\r\n\n(bao gồm các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tham gia dịch vụ thu hộ séc, Trung tâm Thanh toán Bù trừ và\r\n\nngười sử dụng dịch vụ thanh toán) về mẫu séc trắng của mình.\n\n4. Tổ chức cung ứng séc chịu trách nhiệm về việc quy định và thỏa thuận đối\r\n\nvới người sử dụng séc về điều kiện vả điều khoản sử dụng séc do mình cung ứng\r\n\nnhư:\n\na. Cung ứng số lượng séc trắng cho khách hàng, trên cơ sở bảo đảm phù hợp\r\n\nvới nhu cầu và độ tin cậy trong thanh\r\n\ntoán của từng đối tượng cụ thể.\n\nb. Xây dựng quy trình, thủ tục bảo đảm an toàn và phân định trách nhiệm của\r\n\ncác bên liên quan trong lưu trữ, bảo quản, luân chuyển séc trắng và séc trong\r\n\nquá trình xử lý thanh toán trong nội bộ tổ chức cung ứng séc;\n\nc. Quy định, hướng dẫn và phổ biến về trách nhiệm trong việc bảo quản séc\r\n\ntrắng và những yêu cầu trong việc sử dụng séc đối với\r\n\nngười được cung ứng séc trắng.\n\nĐiều 8. Thủ tục cung ứng séc trắng\n\n1. Khi có nhu cầu sử dụng séc, chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền lập giấy đề nghị cung ứng séc nộp\r\n\ncho tổ chức cung ứng séc.\n\n2. Khi nhận được giấy đề nghị cung ứng séc, tổ chức cung ứng séc có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra điều kiện của người đề\r\n\nnghị cung ứng séc.\n\n3. Trước khi giao séc cho khách hàng, tổ\r\n\nchức cung ứng séc trắng phải chịu trách nhiệm in, dập chữ hoặc ghi sẵn nội dung của các yếu tố: Số séc, tên người bị ký phát, tên\r\n\nngười ký phát séc; các yếu tố trên giải từ MICR (nếu có). Trường\r\n\nhợp tổ chức cung ứng séc có quy định cụ thể về địa điểm thanh toán thì cần in, dập chữ hoặc ghi sẵn địa\r\n\nđiểm thanh toán trên mẫu séc trắng.\n\nTổ chức cung ứng séc có quyền in, dập chữ hoặc ghi\r\n\nthêm các nội dung khác trên\r\n\ntờ séc trắng nếu thấy cần thiết và để thuận\r\n\ntiện cho người sử dụng séc.\n\n4. Tổ chức cung ứng séc phải mở sổ theo dõi tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản\r\n\ncủa người được cung ứng séc, số lượng và ký hiệu (số xê-ry, số séc) của các tờ séc cung\r\n\nứng cho người được cung ứng séc và yêu cầu người được cung ứng séc phải ký nhận\r\n\nvào sổ theo dõi.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của người được\r\n\ncung ứng séc trắng\n\n1. Người được cung ứng séc phải kiểm đếm số lượng tờ séc, tính chính xác\r\n\ncủa các yếu tố trên tờ séc trắng được cung ứng. Nếu có sai sót phải báo ngay cho tổ chức cung ứng séc để đổi lấy tờ séc khác.\n\n2. Sau khi đã nhận séc trắng từ tổ chức cung ứng séc, nếu xảy ra sai sót hoặc để séc bị lợi dụng thì chủ tài khoản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về\r\n\ncác thiệt hại xảy ra.\n\nChương 3.\n\nCÁC\r\n\nYẾU TỐ CỦA SÉC VÀ KÝ PHÁT SÉC\n\nĐiều 10. Nội dung trên séc và ký\r\n\nphát séc\n\n1. Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng;\r\n\nnếu séc được lập trên tờ séc trắng\r\n\nkhông phải do người bị ký phát cung ứng, thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó.\n\n2. Những yếu tố trên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc\r\n\nbút bi, không viết bằng bút chì hoặc\r\n\ncác loại mực đỏ, không sửa chữa, tẩy xóa. Chữ viết trên séc là tiếng Việt. Trường hợp séc có yếu tố nước ngoài\r\n\nthì séc có thể sử dụng tiếng nước ngoài theo thỏa thuận của các bên.\n\n3. Chỉ định về người thụ hưởng được ghi theo một trong ba cách thức quy định tại Khoản 1 Điều 60 của Luật Các\r\n\ncông cụ chuyển nhượng.\n\n4. Số tiền được ghi bằng chữ số và bằng chữ viết phải khớp đúng.\n\nSố tiền bằng số trên séc là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3,\r\n\n4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ\r\n\nsố sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.\n\nSố tiền bằng chữ phải viết rõ nghĩa, chữ đầu\r\n\ncủa số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát\r\n\nđầu dòng đầu tiên, không được viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được\r\n\nviết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc.\n\n5. Tên người bị ký phát là tên tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tên chi nhánh ngân hàng hoặc tổ chức làm dịch vụ thanh toán có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh người ký phát.\n\n6. Địa điểm thanh toán là nơi\r\n\nmà tờ séc được thanh toán và do người bị ký phát quy định. Nếu trên tờ séc không ghi địa điểm thanh toán thì tờ séc được hiểu là\r\n\nđược xuất trình để thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát.\n\n7. Ngày ký phát là ngày mà người ký phát ghi trên tờ séc.\n\n8. Chữ ký của người ký phát phải là chữ ký bằng tay trực tiếp trên tờ séc bằng bút mực hoặc bút bi theo chữ ký\r\n\nmẫu đã đăng ký tại người bị ký phát, kèm theo họ tên của người ký và dấu (đối với những séc do người đại\r\n\ndiện của tổ chức ký).\n\n9. Để chỉ định số tiền trên tờ\r\n\nséc không được thanh toán bằng tiền\r\n\nmặt mà phải thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của người thụ\r\n\nhưởng, người ký phát hoặc người chuyển nhượng ghi hoặc đóng dấu thêm cụm từ \"trả vào tài khoản\" ở\r\n\nmặt trước của tờ séc ngay dưới chữ \"Séc\". Cụm từ này có hiệu lực với\r\n\nbất kỳ người nào thụ hưởng tờ séc.\n\nTrường hợp séc không ghi cụm từ \"trả vào tài\r\n\nkhoản\" thì người bị ký phát thanh toán séc cho người thụ hưởng bằng tiền\r\n\nmặt nếu người thụ hưởng yêu cầu.\n\n10. Để chỉ định số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho ngân hàng hoặc cho\r\n\nngười thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng bị ký phát; người ký phát hoặc người\r\n\nchuyển nhượng gạch trên séc hai gạch chéo song song.\n\n11. Để chỉ định số tiền ghi trên séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng\r\n\ncụ thể hoặc cho người thụ hưởng có\r\n\ntài khoản tại ngân hàng đó, người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc gạch trên séc\r\n\nhai gạch chéo song song và ghi tên ngân hàng được chỉ định giữa hai gạch chéo.\r\n\nSéc có ghi tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo không có giá trị thanh toán trừ\r\n\ntrường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo đó là ngân hàng\r\n\nthu hộ.\n\n12. Trường hợp người ký phát séc là người được chủ tài khoản ủy quyền thì chủ tài khoản phải làm đầy đủ thủ tục thông báo, đăng ký\r\n\nchữ ký mẫu, quy định hạn mức với người bị ký phát.\n\nChương 4.\n\nCHUYỂN\r\n\nNHƯỢNG, NHỜ THU SÉC\n\nĐiều 11. Chuyển nhượng séc\n\n1. Tờ séc được ký chuyển nhượng thì tính liên tục của dãy chữ ký chuyển\r\n\nnhượng thể hiện như sau: trong giao\r\n\ndịch chuyển nhượng thứ nhất của tờ séc, người đứng tên chuyển nhượng phải là tên của người thụ\r\n\nhưởng đã ghi trên mặt trước tờ séc; trong giao dịch chuyển nhượng thứ hai của\r\n\ntờ séc, người đứng tên chuyển\r\n\nnhượng phải là tên của người đã được chuyển nhượng trong giao dịch chuyển nhượng thứ nhất; và tiếp tục như\r\n\nvậy cho tới giao dịch chuyển nhượng cuối cùng.\n\n2. Trường hợp người đứng tên chuyển nhượng trong bất kỳ một giao dịch\r\n\nchuyển nhượng nào mà không phải là tên của người đã được chuyển nhượng trong\r\n\ngiao dịch chuyển nhượng liền trước, thì dãy chữ ký chuyển nhượng đó là không\r\n\nliên tục.\n\n3. Người thụ hưởng tờ séc đã qua ký chuyển nhượng là người cuối cùng được chuyển nhượng trong dãy chữ ký\r\n\nchuyển nhượng liên tục như quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nNgười bị ký phát, khi thanh toán tờ séc đã qua chuyển\r\n\nnhượng bằng ký chuyển nhượng, có trách nhiệm kiểm tra tính liên tục của dãy chữ\r\n\nký chuyển nhượng để bảo đảm số tiền\r\n\ntrên séc được chi trả đúng người thụ hưởng.\n\nĐiều 12. Nhờ thu séc\n\n1. Để được thanh toán số tiền trên séc, người thụ hưởng séc có thể chuyển\r\n\ngiao séc để nhờ thu bằng ký chuyển nhượng để nhờ thu tờ séc đó cho\r\n\nmột tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán\r\n\n(người thu hộ) để nhờ thu theo thỏa thuận giữa hai bên. Người thu hộ được quyền quyết\r\n\nđịnh việc chi trả ngay cho người ký chuyển nhượng để nhờ thu, hoặc chi trả sau khi có kết quả thanh toán\r\n\ncủa tờ séc từ người bị ký phát, trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về khả năng\r\n\nthanh toán của tờ séc và khả năng truy đòi số tiền trên séc trong trường hợp\r\n\nséc không được thanh toán.\n\n2. Trong trường hợp không thể trực tiếp xuất trình tại địa điểm thanh toán\r\n\ntheo quy định, người thu hộ có quyền chuyển giao tiếp séc đó cho người thu hộ\r\n\nkhác là một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán mà mình có quan hệ đại lý theo thỏa\r\n\nthuận giữa hai bên để người thu hộ này xuất trình tờ séc.\n\nChương 5.\n\nBẢO ĐẢM THANH\r\n\nTOÁN SÉC\n\n\n\nĐiều 13. Bảo chi séc\n\n1. Để thực hiện bảo chi, tờ séc phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:\n\na. Được điền đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này;\n\nb. Người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán\r\n\ncho tờ séc, hoặc nếu không đủ tiền trên tài khoản nhưng được người bị ký phát\r\n\nchấp thuận cho người ký phát thấu chi đến một hạn mức nhất định để bảo đảm khả năng thanh toán cho số tiền ghi trên tờ séc;\n\nc. Người ký phát yêu cầu được bảo chi tờ séc đó.\n\n2. Người bị ký phát được từ chối bảo chi séc nếu tờ séc không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này.\n\n3. Thủ tục bảo chi séc:\n\na. Trường hợp sử dụng tài khoản tiền gửi để bảo đảm thanh toán séc:\n\nNgười ký phát séc lập và nộp vào người bị ký phát \"Ủy\r\n\nnhiệm chi (số liên Ủy nhiệm chi do người bị ký phát quy định nhưng\r\n\nphải đảm bảo đủ số liên để hạch toán thanh toán và lưu trữ) và tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố có đủ chữ ký\r\n\nvà dấu (nếu có) ở mặt trước của tờ séc.\n\nNgười bị ký phát kiểm soát đối chiếu và kiểm tra các\r\n\nđiều kiện để thực hiện bảo chi tờ séc theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu đủ điều kiện thì xử lý:\n\n- Ghi ngày, tháng, năm và ký tên đóng dấu của người bị ký phát, kèm cụm từ \"Bảo chi\" lên mặt trước\r\n\ncủa tờ séc.\n\n- Giao tờ séc đã làm xong thủ tục bảo chi cho khách hàng.\n\nXử lý các liên ủy nhiệm chi như sau:\n\n- 1 liên ủy nhiệm chi làm chứng\r\n\ntừ ghi Nợ Tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát, đồng thời ghi Có Tài\r\n\nkhoản tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc của người ký phát.\n\n- 1 liên ủy nhiệm chi làm Giấy báo Nợ giao cho người ký phát séc.\n\nb. Trường hợp phong tỏa số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán:\n\nNếu điều kiện kỹ thuật cho phép, người bị ký phát có\r\n\nthể phong tỏa số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát theo thỏa thuận bằng văn bản, số tiền\r\n\nbị phong tỏa đúng bằng số tiền bảo đảm thanh toán séc có tính tới\r\n\nhạn mức thấu chi (nếu có).\n\n4. Khi đã bảo chi séc, người bị ký phát chỉ chịu trách nhiệm bảo đảm khả\r\n\nnăng thanh toán số tiền ghi trên séc đến hết thời hạn xuất trình của tờ séc.\n\n5. Sau thời hạn xuất trình mà\r\n\ntờ séc đó vẫn chưa được xuất trình đòi thanh toán, người ký phát có quyền yêu\r\n\ncầu người bị ký phát chấm dứt việc tạm giữ hoặc phong tỏa số tiền dùng để bảo đảm khả năng\r\n\nthanh toán cho tờ séc đó.\n\nĐiều 14. Bảo lãnh séc\n\nBảo lãnh séc là việc người thứ 3 (sau đây gọi là\r\n\nngười bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một\r\n\nphần số tiền ghi trên séc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc không\r\n\nthanh toán đầy đủ tờ séc.\n\nĐể bảo lãnh cho tờ séc, người bảo lãnh ghi cụm từ \"bảo\r\n\nlãnh\", số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên mặt trước tờ séc hoặc trên văn bản đính kèm. Trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo\r\n\nlãnh được coi là bảo lãnh cho người ký phát.\n\nNgười bảo lãnh sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh\r\n\nđược tiếp nhận quyền của người được bảo lãnh đối với những người có liên quan\r\n\nđến séc, xử lý tài sản đảm bảo của người được\r\n\nbảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát và những\r\n\nngười có trách nhiệm với người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán số\r\n\ntiền bảo lãnh đã thanh toán.\n\nChương 6.\n\nXUẤT TRÌNH VÀ\r\n\nTHANH TOÁN SÉC\n\n\n\nĐiều 15. Xuất trình séc\n\nTờ séc được coi là \"xuất trình\" nếu tờ séc dưới dạng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc\r\n\n(trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) tới địa điểm xuất trình\r\n\nquy định tại Điều 16 Quy chế này.\n\n1. Tờ séc được xuất trình trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian\r\n\ndiễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) và người ký phát có đủ khả năng thanh toán để chi trả số tiền ghi trên séc, thì\r\n\nngười bị ký phát có trách nhiệm thanh toán cho\r\n\nngười thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau\r\n\nngày xuất trình đó.\n\n2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông\r\n\nbáo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ khả năng để thanh toán.\n\n3. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc\r\n\nxác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.\n\nĐiều 16. Địa điểm xuất trình\n\nNgười thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền, người thu hộ xuất trình séc tại những địa điểm sau:\n\n1. Địa điểm thanh toán ghi trên tờ\r\n\nséc;\n\n2. Nếu tờ séc không ghi địa điểm thanh toán, thì xuất trình séc tại địa\r\n\nđiểm kinh doanh của người bị ký phát;\n\n3. Trường hợp người xuất trình tờ séc là một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh\r\n\ntoán, thì ngoài những địa điểm\r\n\nxuất trình nói trên, tổ chức đó được xuất\r\n\ntrình tờ séc tại Trung tâm Thanh toán Bù trừ, nếu tổ chức đó là thành viên trực\r\n\ntiếp của Trung tâm Thanh toán Bù\r\n\ntrừ.\n\nĐiều 17. Thanh toán séc tại người bị\r\n\nký phát\n\n1. Việc tiếp nhận và kiểm tra séc tại người bị ký phát thực hiện như sau:\n\na. Khi nhận được các liên bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc do người thụ\r\n\nhưởng hoặc người thu hộ nộp vào, người bị ký phát phải kiểm tra các yếu tố trên\r\n\ntờ séc để bảo đảm:\n\n- Người yêu cầu được thanh toán là người thụ hưởng hợp pháp của tờ séc đó\r\n\ntheo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Các công cụ chuyển nhượng (trường hợp\r\n\nngười thụ hưởng trực tiếp xuất trình séc);\n\n- Tờ séc được lập trên mẫu séc trắng do mình cung ứng và được điền đầy đủ các yếu tố theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n58 của Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\n- Tờ séc còn trong thời hạn xuất trình để thanh toán. Nếu tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng\r\n\nchưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu không nhận được thông\r\n\nbáo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc\r\n\nđó và người ký phát có đủ tiền trên\r\n\ntài khoản;\n\n- Chữ ký và dấu (nếu có) của người ký phát séc hoặc người được ủy quyền ký phát séc khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại người bị ký phát;\n\n- Không ký phát séc vượt quá thẩm quyền quy định\r\n\ntại văn bản đại diện ký phát séc;\n\n- Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng (nếu séc đã qua chuyển nhượng) trên tờ séc;\n\n- Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số séc, số tiền trên tờ séc với số tiền được\r\n\nkê trên bảng kê nộp séc;\n\n- Cộng lại tổng số tiền trên bảng kê nộp\r\n\nséc, số tiền bằng chữ phải khớp đúng với số tiền bằng số;\n\n- Các yếu tố khác theo quy định có liên quan.\n\nKhi phát hiện bảng kê nộp séc có sai sót hoặc séc\r\n\nthiếu một trong các điều kiện nêu trên thì người bị ký phát phải trả lại tờ séc\r\n\nđó cho người nộp séc và yêu cầu lập\r\n\nlại bảng kê nộp séc khác thay thế phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện; Nếu không có gì\r\n\nsai sót thì người bị ký phát ký xác nhận về việc nhận séc theo yêu cầu của\r\n\nngười thu hộ hoặc người thụ hưởng;\n\nb. Trường hợp tờ séc không ghi cụm từ \"trả vào tài khoản\" thì người bị ký phát có thể thanh toán bằng tiền mặt theo đề nghị của người\r\n\nthụ hưởng tại các địa điểm xuất trình nêu tại Điều 16 Quy chế này.\n\nNgười lĩnh tiền mặt phải ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, giấy chứng minh quân nhân, công nhân và nhân viên quốc phòng hoặc giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh\r\n\nvà đóng dấu giáp lai) của mình vào phần quy định dùng cho lĩnh tiền mặt ở mặt sau tờ séc.\n\nc. Trường hợp vi phạm quy định về việc kiểm soát séc gây ra lợi dụng, thất\r\n\nthoát tài sản thì người vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi hoàn.\n\n2. Đối với tờ séc đã qua kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì\r\n\nngười bị ký phát kiểm tra khả năng thanh toán của tờ séc và xử lý chính xác, an toàn; sử dụng tài khoản kế toán để hạch toán các giao dịch\r\n\nthanh toán và giữ bí mật về\r\n\nsố dư trên tài\r\n\nkhoản thanh toán của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, và xử lý theo\r\n\nquy trình, thủ tục quy định từ Khoản 3 đến Khoản 5 Điều này.\n\n3. Nếu số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát séc, hoặc số dư cộng với hạn mức thấu chi trên\r\n\ntài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát séc (trường hợp người ký phát\r\n\nđược phép thấu chi) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc, thì người bị ký phát ghi ngày, tháng năm thanh toán, ký tên trên các tờ séc\r\n\nvà các liên bảng kê rồi\r\n\nxử lý:\n\na. Các tờ séc làm chứng từ ghi Nợ Tài khoản tiền gửi thanh toán của người\r\n\nký phát, hoặc Tài khoản tiền gửi\r\n\nđể bảo đảm thanh toán séc.\n\nb. Các liên Bảng kê séc dùng làm chứng từ ghi Có Tài khoản thích hợp như: Tài\r\n\nkhoản tiền gửi thanh toán của người\r\n\nthụ hưởng (trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản tại người bị ký phát); Tiền\r\n\nmặt (trường hợp người thụ hưởng lĩnh tiền mặt); Thanh toán bù trừ, Tiền gửi\r\n\nNgân hàng Nhà nước (trường hợp thanh toán bù trừ hoặc thanh toán qua Ngân hàng\r\n\nNhà nước); Tài khoản của người thu hộ (trường hợp thanh toán theo thỏa thuận\r\n\nđại lý)... Đồng thời lập chứng từ thanh toán thích hợp để chuyển đi bù trừ (nếu\r\n\nngười thu hộ có tham gia thanh toán bù trừ) hoặc lập chứng từ chuyển tiền cho\r\n\nngười thu hộ để ghi Có tài khoản người thụ hưởng.\n\nc. Thủ tục thanh toán, luân chuyển chứng từ trong trường hợp người ký phát và người thụ hưởng mở tài khoản tại\r\n\ncùng một đơn vị chi nhánh ngân hàng, hoặc hai đơn vị chi nhánh thuộc cùng hệ\r\n\nthống tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và\r\n\ntổ chức đó có hệ thống thanh toán trực tuyến do Tổng Giám đốc (Giám Đốc) của đơn vị hoặc tổ chức đó\r\n\nchịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn phù hợp với quy định của Quy chế này.\n\n4. Xử lý séc không đủ khả năng thanh toán\n\na. Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng tại người bị ký phát không đủ để chi trả cho toàn bộ\r\n\nsố tiền ghi trên séc, người bị ký\r\n\nphát thông báo cho người ký phát về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán.\r\n\nThông báo này nêu rõ số séc, ngày ký phát, số tiền ghi trên séc, số tiền thiếu\r\n\nkhả năng thanh toán, người thụ hưởng của tờ séc ngay trong ngày xuất trình hoặc\r\n\nngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình tờ séc đó. Việc thông báo này có thể bằng điện thoại, điện tín hoặc một phương tiện thông tin thích\r\n\nhợp khác. Người bị ký phát có\r\n\nquyền thu phí dịch vụ này đối với người ký phát.\n\nĐồng thời, thông báo về việc tờ séc không đủ khả năng\r\n\nthanh toán cho người xuất trình séc (bao gồm người thụ hưởng hoặc người thu hộ)\r\n\nngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo sau ngày xuất trình tờ séc đó bằng phương thức thông tin theo thỏa thuận\r\n\ngiữa hai bên.\n\nb. Người thụ hưởng có quyền yêu cầu hoặc thông qua người thu hộ yêu cầu người bị ký phát tiến hành một trong hai phương thức sau:\n\n- Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc\r\n\nvà trả lại tờ séc cho mình;\n\n- Thanh toán một phần số tiền ghi trên tờ séc tối đa bằng khoản tiền người\r\n\nký phát được sử dụng tại người bị ký phát và lập giấy xác nhận từ chối thanh\r\n\ntoán đối với phần tiền còn lại chưa được thanh toán\r\n\ntrên séc (Trong trường hợp này người\r\n\nthụ hưởng lập Lệnh thu mẫu Phụ lục số 03);\n\nc. Khi nhận được Lệnh thu yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi\r\n\ntrên séc của người thụ hưởng thì người bị ký phát tiến hành xử lý:\n\n- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Lệnh thu.\n\n- Căn cứ vào Lệnh thu và khả năng thanh toán hiện có của người ký phát tại thời điểm nhận được yêu cầu, người bị ký\r\n\nphát tiến hành ghi:\n\nNợ Tài khoản thanh toán của người ký phát séc;\n\nCó Tài khoản thích hợp (Tài khoản thanh toán của\r\n\nngười thụ hưởng; Tiền mặt; Tài khoản bù trừ; Tài\r\n\nkhoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Tài khoản của người thu hộ...)\n\nVà lập\r\n\nchứng từ thanh toán bù trừ (nếu người thu hộ có tham gia thanh toán bù trừ) hoặc lập chứng từ chuyển tiền cho\r\n\nngười thu hộ để ghi Có tài khoản người thụ hưởng đồng thời:\n\n+ Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán (phụ lục số 5)\r\n\nđối với số tiền chưa được thanh toán của tờ séc, và ghi cụm từ \"đã\r\n\nthanh toán...(số tiền)...\", từ chối...(số tiền)..., ngày thanh\r\n\ntoán...\" trên mặt trước tờ séc, chuyển Giấy xác nhận từ chối thanh toán kèm tờ séc và các chứng\r\n\ntừ thanh toán khác cho người thụ hưởng hoặc người thu hộ;\n\n+ Lập thông báo về việc tờ séc bị từ chối thanh toán, nêu rõ số séc, ngày ký phát séc,\r\n\ntên, địa chỉ người thụ hưởng tờ séc, số tiền ghi trên tờ séc, số tiền bị từ chối thanh toán gửi cho người ký phát\r\n\nđể yêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền bị từ chối thanh toán của tờ\r\n\nséc, kèm theo lời thông báo về những hậu quả có thể xảy ra nếu người đó không thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntrả tiền đối với số tiền bị từ chối thanh toán đó.\n\nNgười bị ký phát phải mở sổ theo dõi các tờ séc được\r\n\nthanh toán một phần.\n\nCác thông tin liên quan đến người ký phát tờ séc\r\n\nkhông đủ khả năng thanh toán phải được xử lý theo quy định tại Điều 22 Quy chế\r\n\nnày.\n\n- Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phát yêu cầu người thụ hưởng (trường hợp thanh toán vào tài khoản thanh\r\n\ntoán của người thụ hưởng mở tại người bị ký phát hoặc thanh toán tiền mặt) hoặc\r\n\nngười thu hộ (trường hợp thanh toán thông qua người thu hộ) làm giấy biên nhận\r\n\n(theo mẫu Phụ lục số 04) để lưu chứng từ.\n\n5. Trường hợp có nhiều tờ séc nộp vào cùng một thời điểm để đòi tiền từ một\r\n\nngười ký phát mà khả năng chi trả của người ký phát không đủ để thanh toán tất cả các tờ séc đó thì thứ tự thanh\r\n\ntoán séc được xác định theo ngày ký phát và theo thứ tự số séc đã được ký phát, tờ séc có ngày\r\n\nký phát trước sẽ được thanh toán trước và nếu các tờ séc có cùng ngày ký phát,\r\n\nthì tờ séc có số thứ tự nhỏ sẽ được thanh toán trước.\n\nĐiều 18. Thanh toán séc thông qua\r\n\nngười thu hộ séc\n\n1. Người thu hộ séc có quyền quy định mức phí dịch vụ thu hộ séc đối với\r\n\nngười thụ hưởng. Trong trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán không do lỗi của người thu hộ, người thu hộ không\r\n\ncó nghĩa vụ phải hoàn trả phí thu hộ cho người thụ hưởng.\n\n2. Trường hợp tờ séc bị từ chối do lỗi của người thu hộ,\r\n\nngười thu hộ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng\r\n\ntheo thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp không thỏa thuận được thì xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Thủ tục giao, nhận và kiểm tra séc tại người thu hộ như\r\n\nsau:\n\na. Căn cứ vào các tờ séc, người thụ hưởng lập Bảng kê nộp\r\n\nséc (mẫu phụ lục số 2 - Số liên bảng kê nộp séc do người bị ký phát quy định\r\n\nnhưng phải đảm bảo đủ số liên để hạch toán, thanh toán và lưu trữ). Bảng kê nộp\r\n\nséc được lập theo từng người bị ký phát kèm theo các tờ séc giao cho người thu\r\n\nhộ. Các yếu tố quy định trên bảng kê nộp séc phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không\r\n\nđược sửa chữa hoặc tẩy xóa.\n\nb. Khi nhận được các liên bảng kê nộp séc cùng với các tờ\r\n\nséc được nộp vào, người thu hộ phải kiểm tra các yếu tố thể hiện trên tờ séc để\r\n\nđảm bảo:\n\n- Người yêu cầu được thanh toán séc là người thụ hưởng hợp\r\n\npháp tờ séc đó theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Các công cụ chuyển\r\n\nnhượng;\n\n- Tờ séc được điền đầy đủ các yếu tố bắt buộc theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 58 của Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\n- Tờ séc còn trong thời hạn xuất trình để thanh toán. Nếu tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán\r\n\nnhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát người thu hộ vẫn có quyền thu hộ séc cho người thụ hưởng với thỏa thuận\r\n\nsẽ không chịu trách nhiệm nếu tờ séc\r\n\nđó đã bị từ chối thanh toán;\n\n- Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng (nếu có) trên tờ séc;\n\n- Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số séc, số tiền trên tờ séc với số tiền được\r\n\nkê trên bảng kê nộp séc;\n\n- Cộng lại tổng số tiền trên bảng kê nộp séc, số tiền bằng chữ phải khớp\r\n\nđúng với số tiền bằng số.\n\nc. Khi phát hiện bảng kê nộp séc có sai sót hoặc các tờ séc không có đầy đủ\r\n\ncác điều kiện nêu trên thì\r\n\nngười thu hộ phải trả lại séc cho người nộp séc và yêu cầu lập lại bảng kê nộp séc khác thay thế\r\n\nphù hợp với các tờ séc đủ điều kiện;\n\nd. Nếu không có gì sai sót thì người thu hộ ký xác nhận về việc\r\n\nnhận nhờ thu theo yêu cầu của người thụ hưởng, ghi vào sổ theo dõi séc gửi đi\r\n\n(dùng làm cơ sở để tra cứu xử lý các trường\r\n\nhợp gửi séc bị thất lạc, chậm trễ) và gửi các tờ séc và bảng kê séc tới địa điểm xuất trình trong\r\n\nthời gian, phương thức thỏa thuận với người thụ hưởng và phù hợp với các quy\r\n\nđịnh hiện hành của người bị ký phát.\n\n4. Việc giao nhận séc trực tiếp giữa người thu hộ và người bị ký phát phải\r\n\nghi sổ theo dõi giao nhận chứng từ và có ký nhận. Trường hợp người thu hộ và người bị ký phát không giao nhận séc trực tiếp được cho nhau thì có thể áp dụng các biện pháp giao nhận\r\n\nkhác nhưng phải đảm bảo séc được giao cho người bị ký phát một cách nhanh\r\n\nchóng, đầy đủ, chính xác và an toàn.\n\n5. Thủ tục hạch toán tại người thu hộ séc\n\na. Trường hợp thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc.\n\nKhi nhận được chứng từ thanh toán séc do người bị ký phát gửi đến, thì người thu\r\n\nhộ sử dụng các chứng từ đó để hạch toán:\n\nNợ Tài khoản thích hợp (Thanh toán bù trừ, Tài khoản\r\n\ntiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Tiền gửi của\r\n\nngười bị ký phát...),\n\nCó Tài khoản tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng.\n\nVà gửi Giấy báo Có cho người thụ hưởng\n\nb. Trường hợp tờ séc được thanh toán một phần theo thông báo của người bị\r\n\nký phát.\n\nCăn cứ vào số tiền đã được thanh toán, người thu hộ\r\n\nsử dụng các chứng từ thanh toán một\r\n\nphần tờ séc do người bị ký phát gửi đến để hạch toán:\n\nNợ tài khoản thích hợp (Thanh toán bù trừ, Tài khoản\r\n\nthanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, Tài khoản thanh\r\n\ntoán của người bị ký phát....\n\nCó tài\r\n\nkhoản thích hợp (Tài khoản chờ thanh toán khác...)\n\nNgười thụ\r\n\nhưởng hoặc người thu hộ (với tư cách là người được người thụ hưởng ủy quyền)\r\n\nphải lập Giấy biên nhận (theo mẫu Phụ lục số 04) để giao cho người bị ký phát.\n\nKhi người thu hộ nhận được Giấy biên nhận của người\r\n\nthụ hưởng nộp vào, căn cứ vào Giấy biên nhận,\r\n\nngười thu hộ tiến hành lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:\n\nNợ Tài khoản các khoản chờ thanh toán khác - mở tài khoản chi tiết cho từng người thụ hưởng\r\n\nséc.\n\nCó Tài khoản thích hợp (tài khoản tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng; tiền mặt).\n\nVà gửi một liên Giấy biên nhận tới người bị ký phát\n\nc. Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày người\r\n\nthu hộ gửi Giấy báo Có về việc thanh toán một phần số\r\n\ntiền ghi trên séc, mà người thu hộ không nhận được Giấy biên nhận của người thụ hưởng, thì\r\n\nngười thu hộ phải chuyển trả lại số\r\n\ntiền của tờ séc đã được thanh\r\n\ntoán một phần cho người bị ký phát hạch toán:\n\nNợ Tài khoản các khoản chờ thanh toán khác - mở tài khoản chi tiết cho từng người thụ\r\n\nhưởng séc.\n\nCó Tài khoản thích hợp (Thanh toán bù trừ, Tài khoản thanh toán tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước, Tiền gửi của người bị ký phát...)\n\nĐiều 19. Tổ chức thanh toán séc\n\n1. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu\r\n\ntrách nhiệm quy định và hướng dẫn về việc thanh toán séc giữa các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của tổ chức đó và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật, đồng thời thông báo và phổ biến cho khách\r\n\nhàng của mình thực hiện;\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền thỏa thuận\r\n\nvới tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác trên cùng địa bàn, hoặc khác địa\r\n\nbàn tỉnh thành phố về việc tổ chức thanh toán séc cho các khách\r\n\nhàng của hai bên, quy định về quy trình\r\n\nnghiệp vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an\r\n\ntoàn trong quá trình thanh toán séc, đồng thời thông báo và phổ biến cho khách hàng của mình thực hiện;\n\n3. Séc thanh toán qua Trung tâm Thanh toán Bù trừ\r\n\nthực hiện như sau:\n\na. Đối với các Trung tâm Thanh\r\n\ntoán Bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam việc thanh toán séc qua Trung tâm\r\n\nThanh toán Bù trừ được áp dụng quy trình thanh toán bù trừ do Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam quy định.\n\nb. Đối với Trung tâm Thanh toán Bù trừ là Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh\r\n\ntoán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động, séc thanh toán\r\n\nqua trung tâm giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thành viên thực hiện theo thỏa thuận giữa trung tâm đó\r\n\nvà các thành viên.\n\nChương 7.\n\nKIỂM SOÁT, XỬ\r\n\nLÝ SÉC MẤT, HƯ HỎNG\n\nĐiều 20. Mất séc\n\n1. Trường hợp làm mất séc, thì xử lý như sau:\n\na. Nếu người ký phát làm mất tờ\r\n\nséc trắng thì người làm mất séc thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người\r\n\nbị ký phát;\n\nb. Nếu người làm mất séc là người\r\n\nthụ hưởng, thì người làm mất séc thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức\r\n\nkhác theo thỏa thuận cho người bị ký phát, đồng thời trực tiếp hoặc thông qua\r\n\nnhững người chuyển nhượng séc trước mình thông báo cho người ký phát để yêu cầu người ký phát ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đã mất\r\n\ncho người bị ký phát.\n\nc. Trường hợp người bị mất séc không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng để\r\n\nngười thụ hưởng làm các thủ tục đã quy định ở trên.\n\n2. Người làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc có quyền yêu cầu người ký phát ký phát lại tờ\r\n\nséc có cùng nội dung với tờ séc đã mất với cam kết bằng văn bản sẽ trả thay cho\r\n\nngười bị ký phát hoặc người ký phát nếu tờ séc đã được thông báo mất lại được\r\n\nngười thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.\n\nNgười ký phát có nghĩa vụ ký phát tờ séc mới có cùng\r\n\nnội dung với tờ séc đã bị mất theo yêu cầu của người thụ hưởng bị mất séc.\n\n3. Người bị ký phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất, phải\r\n\nkiểm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, vào sổ theo dõi séc đã được thông\r\n\nbáo mất.\n\nNgười bị ký phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo\r\n\nmất được xuất trình đòi thanh toán, người ký phát có trách nhiệm lập biên bản\r\n\ngiữ lại tờ séc đó và thông báo cho người ra thông báo mất séc đến giải quyết.\n\n4. Người bị ký phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi\r\n\ndụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó\r\n\nđã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật.\n\nNếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị ký phát\r\n\nvẫn thanh toán cho tờ séc đó thì\r\n\nngười bị ký phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng.\n\n5. Người bị ký phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và\r\n\nthông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 21. Hư hỏng séc\n\n1. Khi tờ séc bị hư hỏng người thụ hưởng có quyền yêu cầu người ký phát ký phát lại tờ séc có cùng nội dung\r\n\nđể thay thế.\n\n2. Người ký phát séc có nghĩa vụ ký phát lại tờ séc sau khi nhận được tờ séc bị hư hỏng nếu tờ séc còn\r\n\nđủ thông tin hoặc có bằng chứng xác định người có tờ séc bị hư hỏng là người\r\n\nthụ hưởng hợp pháp tờ séc bị hư hỏng.\n\nChương 8.\n\nVI PHẠM VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 22. Vi phạm ký phát séc không\r\n\nđủ khả năng thanh toán\n\n1. Vi phạm lần thứ nhất\n\na. Trường hợp tờ séc được xuất trình trong thời hạn thanh toán, nhưng khoản\r\n\ntiền mà người ký phát được sử\r\n\ndụng để ký phát séc tại người bị ký phát không đủ để chi trả toàn bộ số tiền trên tờ séc thì sau khi lập giấy xác nhận từ chối thanh toán\r\n\ntheo quy định, người bị ký phát có trách nhiệm gửi thông báo tới người ký phát để\r\n\nyêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ trả số tiền ghi\r\n\ntrên séc;\n\nb. Sau khi trực tiếp trả tiền cho người thụ\r\n\nhưởng, người ký phát thông báo cho người bị ký phát về việc đã thực hiện nghĩa vụ trả\r\n\ntiền, đồng thời gửi kèm theo tờ séc đã được thanh toán.\n\nc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo từ chối thanh\r\n\ntoán tới người ký phát, nếu người bị ký phát không\r\n\nnhận được thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền kèm tờ séc đã được thanh toán như\r\n\nquy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này\r\n\ncủa người ký phát, thì người bị ký phát có trách\r\n\nnhiệm đình chỉ ngay và vĩnh viễn quyền ký phát séc của người vi phạm,\r\n\nđồng thời thông báo cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam về người vi phạm và hình thức\r\n\nxử lý theo các nội dung ở Phụ lục số 6 Quy chế này.\n\nTùy từng mức độ vi phạm người ký phát sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.\n\nNgười bị ký phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về\r\n\nngười ký phát séc không đủ khả năng thanh toán vào hồ sơ lưu của mình.\n\n2. Vi phạm lần thứ hai\n\nNgười ký phát tái phạm cách lần thứ nhất dưới 12 tháng,\r\n\nnếu trong thời hạn 5 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được thông báo của\r\n\nngười bị ký phát, người ký phát thanh toán ngay cho người thụ hưởng và gửi\r\n\nthông báo cho người bị ký phát về việc đã thực hiện nghĩa vụ trả tiền kèm tờ\r\n\nséc đã được thanh toán thì người bị ký phát tạm thời đình chỉ thanh\r\n\ntoán séc trong vòng 6 tháng, đồng thời thông báo cho Trung tâm thông tin tín\r\n\ndụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về người vi phạm theo những nội dung quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 6 Quy chế này.\n\nNếu trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông\r\n\nbáo từ chối thanh toán đến người ký phát, người bị ký\r\n\nphát không nhận được thông báo thanh toán tờ séc ký phát không đủ khả năng\r\n\nthanh toán kèm tờ séc đã thanh toán của người ký phát thì người bị ký phát đình chỉ ngay và vĩnh viễn quyền ký phát séc của\r\n\nngười vi phạm và xử lý theo các biện pháp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.\n\n3. Vi phạm lần thứ ba\n\nTrong 12 tháng nếu người ký phát vi phạm 3 lần, thì\r\n\nngười bị ký phát đình chỉ ngay và vĩnh viễn quyền ký phát séc của\r\n\nngười vi phạm và xử lý theo các biện pháp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.\n\n4. Các tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm tra cứu thông tin về người đề nghị được cung ứng séc\r\n\ntrắng lần đầu trước khi quyết định cung ứng séc trắng cho người đó. Trung tâm Thông tin\r\n\ntín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm cung cấp những thông\r\n\ntin đã lưu trữ nói trên cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ngay trong ngày nhận được yêu cầu hoặc trong ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo sau ngày đó.\n\nĐiều 23. Lãi suất phạt\n\nLãi suất phạt chậm trả séc bằng 200% lãi suất cơ bản do Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam công bố tại\r\n\nthời điểm áp dụng, số tiền phạt chậm trả được trả cho người thụ hưởng tờ séc.\n\nChương 9.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 24. Hướng dẫn thực hiện\n\n1. Tổng giám đốc (Giám đốc) các\r\n\ntổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán căn cứ vào các quy định tại quy chế này\r\n\nban hành quy trình nghiệp vụ về cung ứng và sử dụng séc trong đơn vị mình phù hợp với đặc thù hoạt\r\n\nđộng, đồng thời phổ biến cho khách hàng thực hiện và chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức kiểm tra việc thực hiện trong đơn vị mình.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, thì các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử\r\n\ndụng séc phản ánh với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình để xử lý;\r\n\ncác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nếu có\n\nvướng mắc không xử lý được thì phản ánh với\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa\r\n\nbàn để xử lý; trường hợp không xử lý được thì phản ánh với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nghiên\r\n\ncứu, giải quyết.\n\n\n\nPhụ lục 01a\n\nMẪU SÉC\r\n\nTRẮNG THANH TOÁN QUA TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ\n\n(Mặt trước)\n\n\n\nPhụ lục 01b\n\nMẪU SÉC\r\n\nTRẮNG THANH TOÁN QUA TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ\n\n(tiếp\r\n\ntheo)\n\n(Mặt\r\n\nsau)\n\nThanh toán vào tài khoản số………………\n\nPhần dành cho việc chuyển nhượng:\n\nTrả bằng tiền mặt:\n\nLoại tiền VND\n\nSố lượng\n\nThành tiền\n\n500.000\n\n\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\nNgười nhận tiền:\n\n(ký và ghi rõ họ tên):…………\n\nCMT số cấp tại ngày\n\n(Cuống séc)\n\n\n\nNhững lưu ý về các tiêu chuẩn mẫu séc:\n\n1. Tiêu chuẩn giấy và kích thước phần thân séc:\n\n- Trọng lượng: 90 đến 105 gram/m2 (khoảng 24 - 28 pound).\n\n- Chiều dài: 180mm;\n\n- Chiều rộng: 90mm;\n\n- Vân giấy: Chiều dọc;\n\n- Độ dày: 0.075 đến 0.190mm (từ 0.003 đến 0.0075 inch)\n\nMặt trước:\n\n2. Giải từ tính MICR:\n\n- Phải tuân thủ theo chuẩn E13B\n\n- Trình tự thể hiện ở mã số: \"Số séc\" \"Mã số của người bị ký phát (chi nhánh\r\n\nhoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)\r\n\n\"Số tài khoản ký phát séc\"…\n\n- Vị trí giải từ tính MICR: Máy in giải từ phải in theo tiêu chuẩn như sau:\n\n. Tuân theo tiêu chuẩn in giải từ MICR.ANSI X9.27-1988\n\n. Mực từ dùng để in phải theo chuẩn ISO 1004 - 1977\n\n3. Ngày ký phát: Đóng khung cho mỗi ô số (ngày, tháng, năm) để dễ dàng nhận\r\n\ndạng.\n\n4. Số tiền:\n\n- Số tiền bằng chữ cần để hai dòng; Mỗi dòng dài tối thiểu 100mm (4.1\r\n\ninch);\n\nKhoảng cách giữa mỗi dòng 10mm (0.7 inch).\n\n- Số tiền bằng số cần được đóng khung để dễ dàng nhận dạng hình ảnh...\n\nMặt sau:\n\n5. Tiêu chuẩn của phần dành cho việc chuyển nhượng:\n\n- Đủ rộng để bảo đảm: Chứa được ít nhất\r\n\n04 hàng chữ theo kích cỡ chuẩn;\n\n- Chứa được ít nhất 02 hàng chữ theo kích cỡ mở\r\n\nrộng.\n\n- Đủ rộng cho con\r\n\ndấu của tổ\r\n\nchức, cá nhân chuyển nhượng séc.\n\n6. Thiết kế nội dung phần cuống séc và mặt sau của tờ séc có tính tham\r\n\nkhảo.\n\n\n\nPhụ lục 02\n\nBẢNG\r\n\nKÊ NỘP SÉC\n\nPhần dành cho khách hàng lập\n\nSố bảng kê:\n\nNgày……/……/….\n\nTên người\r\n\nthụ hưởng: ……………………………………………………………………………….\n\nSố hiệu TK: …………………………………………………………………………………………....\n\nTại: ……………………………………………………………………………………………………..\n\nSố TT\n\nSố Séc\n\nNgày ký phát\n\nTên người ký phát séc\n\nSố TK người ký phát séc\n\nNgười bị ký phát\n\nMã NH:\n\nSố Tiền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố tiền bằng số:\n\n\n\nSố tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………...\n\n\n\n\n\nKế toán trưởng\n\n(Nếu có)\n\nChủ tài khoản\n\n\n\nPhần dành cho người thu hộ:\n\nĐã nhận đủ……………… tờ séc của………...\n\n……………………………………………………\n\nSố tài khoản ……………………………………\n\n(tại) ………………………………………………\n\nNgày…. tháng…. năm…….\n\nPhần dành cho người bị ký phát\n\nThanh toán ngày\n\nSố tiền thanh toán (bằng số)\n\nBằng chữ\n\n£ Toàn bộ số séc\n\n£ Trả lại tờ séc số…………………………..\n\nNgày…. tháng…. năm…….\n\nKế toán\n\nKiểm soát\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nKế toán\n\nKiểm soát\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục số 03\n\nNgười bị ký phát\n\n(ngân hàng)…\n\nLỆNH\r\n\nTHU\n\nPhần dành cho khách hàng lập\n\n…….. ngày….../….../…...\n\nCăn cứ thông báo của Quý ngân hàng về việc tờ séc số: ………………………………….\n\nngày ký phát:….../….../…... người ký phát ………………….\r\n\nkhông đủ khả\r\n\nnăng thanh toán,\n\nTôi: …………………………………. (tên người thụ hưởng).\n\nĐịa chỉ: ……………………………………\n\nSố CMND\r\n\n(trường hợp cá nhân thụ hưởng) ………………………………….\n\nTài khoản số: ………………………………….\n\nTại ngân hàng: ………………………………….\n\nĐề nghị\r\n\nngân hàng thanh toán cho tôi một phần số tiền của tờ séc trên theo khả năng chi\r\n\ntrả hiện có trên tài khoản của người ký phát tại thời điểm nhận được Lệnh thu\r\n\nnày và từ chối thanh toán số tiền còn lại.\n\n\n\n\n\nNgười thụ hưởng\n\n\n\nKế toán trưởng\n\n(nếu có)\n\nChủ tài khoản\n\n(Ký tên, đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nPhần dành cho người bị ký phát lập\n\nNhận được vào hồi…………………………………. Ngày ……../……../……..\n\nThanh toán ngày………………/\n\nSố tiền thanh toán (Bằng số) ………………………………….\n\n(Bằng chữ) ………………………………….\n\nSố tiền từ chối thanh toán (Bằng số) ………………………………….\n\n(Bằng chữ) ………………………………….……………\n\n\n\n\n\nKế toán\n\nKiểm soát (ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nPhụ lục 04\n\nGIẤY\r\n\nBIÊN NHẬN\n\n…….. ngày….../….../…...\n\nKính gửi: ……………….. (Ngân hàng thanh toán séc) ……………..……………..\n\nTôi: ……………..…… (người thụ hưởng hoặc\r\n\nngười thu hộ) ……………..……………..\n\nĐịa chỉ: ……………..……………..……………..……………..……………..………………..\n\nSố CMT\r\n\n(trường hợp người thụ hưởng là cá nhân) ……………..……………..…………\n\nViết giấy này biên nhận về việc tờ séc số ……………..……………..ngày ký phát …../……/…….\r\n\nngười ký phát……………..……………..… số tiền ghi trên séc\r\n\nlà (bằng số) ……………..……… Do séc không đủ khả năng thanh toán và theo đề nghị của tôi, Ngân\r\n\nhàng…………….. (tên ngân hàng) ………….. đã thu cho tôi một\r\n\nphần số tiền ghi trên séc là:\n\nSố tiền\r\n\n(bằng số) ……………..……………..……………..……………..……………..…………\n\nSố tiền (bằng chữ) …………..……………..……………..……………..……………..……………..\n\n……………..……………..……………..……………..……………..……………..……………..……\n\n……………..……………..……………..……………..……………..……………..……………..……\n\nNgười lập giấy ký vào một trong hai ô thích hợp dưới đây\n\nNgười thụ hưởng\n\nNgười thu hộ\n\n(người được người thụ hưởng ủy quyền)\n\n\n\nKế toán trưởng\n\n(nếu có)\n\nChủ tài khoản\n\n(Ký tên, đóng dấu (nếu có)\n\nKế toán\n\nKiểm soát\n\nKý tên, đóng dấu\n\n\n\nPhần dành cho người bị ký phát\n\nNhận được ngày…../……/…….\n\n\n\nKế toán\n\nKiểm soát\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 05\n\nNgười bị ký phát\r\n\n ………(ngân hàng)………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\n………., ngày…../……/…….\n\n\n\nGIẤY\r\n\nXÁC NHẬN TỪ CHỐI THANH TOÁN SÉC\n\nKính gửi: (người thụ hưởng\r\n\nséc………………….)\n\nChúng tôi lấy làm tiếc khi thông báo với Quý khách là\r\n\ntờ séc:\n\nSố séc: …………………………….…………. Ngày ký phát: …../……/....................................... \n\nNgười ký\r\n\nphát..................................................................................................................... \n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................... \n\nSố CMND (trường hợp người ký phát séc là cá nhân):........................................................... \n\nTài khoản:........................................................................................................................... \n\nTại Ngân hàng:.................................................................................................................... \n\nSố tiền viết trên séc (bằng số)............................................................................................... \n\nBằng chữ:........................................................................................................................... \n\nSố tiền từ chối thanh toán (bằng số) ..................................................................................... \n\nBằng chữ:........................................................................................................................... \n\nLý do từ chối:...................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n\n\nKẾ TOÁN\n\nKẾ TOÁN TRƯỞNG\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 06\n\nMẫu số:\r\n\nS01/CIC\n\nNgười bị ký phát\r\n\n (ngân hàng)………………..\r\n\n Số hiệu: ……………………\n\nTHÔNG\r\n\n TIN SÉC KHÔNG ĐỦ KHẢ NĂNG THANH TOÁN BỊ TỪ CHỐI THANH TOÁN\n\n\n\nKính gửi: Trung tâm Thông tin\r\n\ntín dụng - Ngân hàng Nhà nước\n\n(45 Lý Thường Kiệt - Hà Nội)\n\nSố séc:…………………………………… Ngày xuất trình séc…../……/……………\n\nNgười ký\r\n\nphát séc (tổ chức hoặc cá nhân)……………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………\n\nSố CMND (trường hợp cá nhân ký phát séc): ……… ngày cấp…../……/…… Nơi\r\n\ncấp…..\n\nNgười thụ hưởng séc: …………………………………………………………………..\n\nNgười ký chuyển nhượng cuối cùng: …………………………………………………..\n\nĐịa chỉ người thụ hưởng: ………………………………………………………………..\n\nSố tiền bằng số: ……………………… (ký hiệu tiền tệ) ………………………………\n\nSố tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………..…………………………..\n\nLý do: \n\nKhông đủ khả năng thanh toán\n\n£\n\nSố tiền không đủ khả năng thanh toán:....…\n\n\n\nVi phạm các quy định khác\n\n£\n\n\n\nVi phạm lần 1:\n\nVi phạm lần 2: Đình chỉ 6 tháng\n\nVi phạm lần 3: Đình chỉ vĩnh viễn\n\nTừ ngày: …../……/…… đến ngày: …../……/……\n\nTừ ngày: …../……/…… đến ngày: …../……/……\n\nTừ ngày: …../……/……\n\nNgày từ chối thanh toán séc: …../……/……\n\nNgày gửi CIC: …../……/……\n\n…………….., ngày….. tháng…… năm……\n\n\n\nKế toán\n\nKiểm soát\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐịa chỉ Trung tâm Thông tin tín dụng - Ngân hàng Nhà nước (CIC):\n\n1. Địa chỉ trụ sở làm việc: 45 Lý Thường\r\n\nKiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Địa chỉ Website: http://www.creditinfo.org.vn trang thanh toán séc.\n\n3. Địa chỉ Email: sec@creditinfo.org.vn\n\n4. Fax:\r\n\n04 8248715, điện thoại: 04 9360157, 04 9342318\n\nCung cấp và khai thác thông tin theo 1 trong các phương thức sau:\n\n1. Gửi file số liệu định dạng text theo mẫu vào địa chỉ Email\n\n2. Nhập theo Form trực tiếp trên Website CIC.\n\n3. Gửi qua Fax (04 8248715)/thư bưu điện/cầm tay (với số ít)\n\n4. Tra cứu\r\n\ntrực tiếp trên Website\r\n\nCIC. \n\n5. Gửi yêu cầu đến CIC qua FAX hoặc Email.\n\n(Mọi thông tin chi tiết xem trên Website CIC địa chỉ:\r\n\nhttp://www.creditinfo.org.vn hoặc điện thoại số 04 9342318)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục số 01. ĐGH 4\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n..……, ngày…… tháng……. năm…..\n\nGIẤY ĐỀ\r\n\nNGHỊ ĐĂNG KÝ MẪU SÉC TRẮNG\n\nKính gửi: Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n- Căn cứ theo Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.\n\n- Căn cứ theo Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc.\n\n- Căn cứ vào Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng/ Giấy phép hoạt động ngân hàng số…… ngày…… tháng…… năm……\n\n- Tên tổ chức cung ứng séc: …………………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: …………………………………………Fax: ­……………………………………………..\n\n- (Tên tổ chức cung ứng séc) xin đăng\r\n\nký mẫu séc trắng gồm các yếu tố theo quy định tại Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng; cụ thể kích thước, màu sắc tờ séc được thiết kế như\r\n\nsau:\n\n- Kích thước: …………………………………………………………………………………………….\n\n- Màu sắc: ……………………………………………………………………………………………….\n\nSau khi mẫu séc trắng được chấp thuận, chúng tôi xin\r\n\ncam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các\r\n\nquy định về cung ứng và sử dụng séc./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu….\n\nĐính kèm:\n\n- Mẫu séc\r\n\n trắng.\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (để đăng Công báo);\r\n\n - Website NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, PC3, Vụ TT.\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\r\n\n KT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\n\n\n1 Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính\r\n\nphủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:\n\n\"Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nviệc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam,\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác như sau:\"\n\n2 Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số\r\n\n23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo\r\n\nNghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng\r\n\n10 năm 2011 quy định như sau:\n\n\"Điều 8. Điều khoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám\r\n\nđốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\ncó trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\"\n\n3 Khoản này được sửa đổi theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 23/2011/TT-NHNN về việc thực thi phương\r\n\nán đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh\r\n\nvực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 14 tháng 10 năm 2011.\n\n4 Phụ lục này được\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của\r\n\nThông tư số 23/2011/TT-NHNN\r\n\nvề việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động\r\n\nthanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.", + "id": 105331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105332.json b/contexts/context_105332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f9d52c7a6029851647537239de0935bea814433 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-1168-2000-TB-NHNN10-Danh-muc-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-nganh-nghe-thuoc-quan-ly-Nha-nuoc-47148.aspx", + "name": "Thong-bao-1168-2000-TB-NHNN10-Danh-muc-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-nganh-nghe-thuoc-quan-ly-N", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1168/2000/TB-NHNN10\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 1168/TB-NHNN10 NGÀY 29\r\n\nTHÁNG 11 NĂM 2000 VỀ DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH DOANH CÁC NGÀNH NGHỀ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC; DANH\r\n\nMỤC CÁC LOẠI GIẤY PHÉP DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP\n\nThực hiện Điều 2 Nghị định số\r\n\n30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và\r\n\nchuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nthông báo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh\r\n\ncác ngành nghề thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng như sau:\n\n1. Ngành, nghề\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, bao gồm:\n\na. Nhóm ngành, nghề kinh doanh\r\n\ntiền tệ.\n\nb. Nhóm ngành, nghề hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng.\n\nc. Nhóm ngành, nghề hoạt động\r\n\nkinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng, thiết bị máy móc thuộc chuyên ngành\r\n\nngân hàng của các doanh nghiệp.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục 01 đính\r\n\nkèm).\n\n2. Điều kiện\r\n\nkinh doanh các ngành nghề:\n\na. Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước\r\n\ncấp:\n\nGiấy phép do Ngân hàng Nhà nước\r\n\ncấp bao gồm 54 loại giấy phép (kể cả giấy chấp thuận, chuẩn y...;), được liệt\r\n\nkê như sau:\n\na.1. Giấy phép được quy định\r\n\ntrên cơ sở trực tiếp của Luật các tổ chức tín dụng bao gồm 14 loại giấy phép,\r\n\ntrong đó:\n\n- Giấy phép liên quan đến thành\r\n\nlập và hoạt động của các tổ chức tín dụng: 13 loại giấy phép.\n\n- Giấy phép cấp cho hoạt động\r\n\nngân hàng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng: 1 loại giấy phép.\n\na.2. Giấy phép do Ngân hàng Nhà\r\n\nnước cấp trên cơ sở các văn bản dưới luật bao gồm 40 loại giấy phép, được chia\r\n\nthành các nhóm sau:\n\n- Nhóm giấy phép liên quan đến\r\n\nhoạt động ngoại hối: 28 loại giấy phép, trong đó:\n\n+ 17 loại giấy phép cấp cho các\r\n\ntổ chức tín dụng (có 5 loại giấy phép vừa cấp cho tổ chức tín dụng, vừa cấp cho\r\n\ncác tổ chức không phải là tổ chức tín dụng là: Giấy phép kinh doanh vàng tiêu\r\n\nchuẩn quốc tế ở thị trường trong và ngoài nước; Giấy phép xuất nhập khẩu vàng\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế; Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; Giấy\r\n\nphép làm đại lý đổi ngoại tệ; Giấy phép nhận và chi trả ngoại tệ).\n\n+ 11 giấy phép cấp cho các đối\r\n\ntượng không phải là tổ chức tín dụng và cá nhân.\n\n- Nhóm giấy phép liên quan tới\r\n\nvay và trả nợ nước ngoài: 3 loại giấy phép.\n\n- Nhóm giấy phép liên quan tới\r\n\nquản lý kinh doanh vàng: 8 loại giấy phép.\n\n- Giấy phép liên quan tới hoạt động\r\n\nkinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết bị máy móc thuộc chuyên ngành ngân\r\n\nhàng: 1 loại giấy phép.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục 02 đính\r\n\nkèm).\n\nb. Nhóm ngành, nghề kinh doanh\r\n\ncó điều kiện kinh doanh không cần giấy phép, bao gồm:\n\nb.1. Hoạt động mua bán, gia công\r\n\nvàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp kinh doanh vàng;\n\nb.2. Hoạt động sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp kinh doanh vàng;\n\nb.3. Xuất nhập khẩu vàng trang sức\r\n\ncủa doanh nghiệp kinh doanh vàng.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục 01 đính\r\n\nkèm).\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH DOANH (Theo Thông báo số 1168/TB- NHNN10 ngày 29/11/2000\n\ncủa\r\n\nNgân hàng Nhà nước)\n\nA/ NGÀNH,\r\n\nNGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN- PHẢI CÓ GIẤY PHÉP DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP:\n\nI/ NHÓM NGÀNH,\r\n\nNGHỀ KINH DOANH TIỀN TỆ:\n\n1/ Hoạt động Ngân hàng:\n\n- Hoạt động Ngân hàng của các tổ\r\n\nchức tín dụng (quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật các TCTD).\n\n- Hoạt động Ngân hàng của các tổ\r\n\nchức khác (Khoản 2 Điều 22 Luật các TCTD).\n\n2/ Hoạt động kinh doanh ngoại hối:\n\n- Hoạt động kinh doanh ngoại hối\r\n\ncủa Ngân hàng thương mại (Điều 21 Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của\r\n\nChính phủ về quản lý ngoại hối; Điểm 1, 2 mục I Chương III phần 5 Thông tư số\r\n\n01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP).\n\n- Hoạt động kinh doanh ngoại hối\r\n\ncủa tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Điều 21 Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối; Điểm 3 mục I Chương III phần 5\r\n\nThông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998).\n\n- Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp\r\n\nđược phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế (Khoản 4, Điều 31 Nghị định số số\r\n\n63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối; Mục II Chương\r\n\nII Phần VI Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998).\n\n3/ Bàn thu đổi ngoại tệ của các\r\n\ntổ chức; văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước\r\n\nngoài; các TCTD chưa được phép hoạt động ngoại hối (Điều 21 NĐ số 63/1998/NĐ-CP \r\n\nngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối; điểm 5 mục I Chương III Phần\r\n\nV Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998).\n\nII/ NHÓM NGÀNH,\r\n\nNGHỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG:\n\n1/ Sản xuất vàng miếng của doanh\r\n\nnghiệp sản xuất vàng (Điều 9 Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Mục 4 chương II Thông tư số\r\n\n07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định 174/1999/NĐ-CP \r\n\nngày 9/12/1999).\n\n2/ Xuất nhập khẩu vàng mỹ nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vàng có khối lượng lô hàng (khoản 3 Điều 11 Nghị định\r\n\n174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999; mục 2 chương III Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 \r\n\nngày 28/4/2000);\n\n- Từ 3 kg đến 10 kg/1lần xuất khẩu\r\n\n(do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cấp giấy phép).\n\n- Từ 10 kg trở lên (Do Ngân hàng\r\n\nNhà nước cấp giấy phép).\n\n3/ Xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu,\r\n\nvàng miếng của Doanh nghiệp kinh doanh vàng (Điều 12 Nghị định 174/1999/NĐ-CP \r\n\nngày 9/12/1999; Mục 3 chương III Thông tư 07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000).\n\n4/ xuất khẩu vàng nguyên liệu của\r\n\ncác doanh nghiệp khai thác vàng (Khoản 4 Điều 12 Nghị định 174/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n9/12/1999; Mục 5 chương III Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000).\n\n5/ Xuất khẩu, nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 13 Nghị định\r\n\n174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999; Mục 6 chương III Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 \r\n\nngày 28/4/2000).\n\n6/ nhập khẩu vàng nguyên liệu để\r\n\ngia công tái xuất các sản phẩm vàng cho nước ngoài (Khoản 3 Điều 12 Nghị định\r\n\n174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999; điểm 1, Mục 4 chương III Thông tư số\r\n\n07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000); Giấy phép do Chi nhánh NNNN tỉnh, thành phố cấp.\n\nIII/ NHÓM NGÀNH\r\n\nNGHỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG THIẾT BỊ MÁY MÓC THUỘC\r\n\nCHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XUẤT NHẬP\r\n\nKHẨU THIẾT BỊ, MÁY MÓC CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n206/1998/QĐ-NHNN6 NGÀY 11/6/1998)\n\nB/ NHÓM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NHƯNG\r\n\nKHÔNG CẦN GIẤY PHÉP DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP:\n\n1/ Hoạt động nua bán, gia công\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ của Doanh nghiệp kinh doanh vàng (Khoản 1 Điều 8 Nghị định\r\n\n174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999; Mục 1, 2 chương II Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 \r\n\nngày 28/4/2000) điều kiện kinh doanh:\n\n+ Đăng ký kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Có cơ sở vật chất - kỹ thuật\r\n\nvà trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động mua, bán, gia công vàng;\n\n+ Có thợ có trình độ chuyên môn\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh vàng.\n\n2/ Hoạt động sản xuất vàng trang\r\n\nsức, mỹ nghệ của các Doanh nghiệp kinh doanh vàng (Khoản 2 Điều 8 Nghị định\r\n\n174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999; Mục 3 chương II Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 \r\n\nngày 28/4/2000); điều kiện kinh doanh:\n\n+ Là Doanh nghiệp được thành lập\r\n\nvà đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật;\n\n+ Có cơ sở vật chất - kỹ thuật\r\n\nvà trang thiết bị đáp ứng yêi cầu hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;\n\n+ Có cán bộ quản lý và thợ có\r\n\ntrình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;\n\n+ Đối với các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng tại Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh, có vốn pháp định tối thiểu là 5 tỷ đồng; Đối với\r\n\ndoanh nghiệp ở các Tỉnh và thành phố khác vốn pháp định tối thiểu là 1 tỷ đồng\r\n\nViệt Nam.\n\n3/ Xuất khẩu vàng trang sức của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vàng (Khoản 1 Điều 11 Nghị định 174/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n9/12/1999; Mục 1 chương III Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000); điều\r\n\nkiện kinh doanh: Thực hiện theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CÁC LOẠI GIẤY PHÉP DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP\n\n(Theo Thông báo số 1168/TB-NHNN10 ngày 29/11/2000 của Ngân hàng Nhà nước)\n\nI. GIẤY PHÉP\r\n\nĐƯỢC QUY ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ CÁC QUY ĐỊNH TRỰC TIẾP CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan \n\n1.\n\nGiấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n của Tổ chức tín dụng (TCTD)\n\nCác tổ chức tín dụng \n\nĐiều 21 Luật các tổ chức tín dụng\r\n\n (Luật các TCTD)\n\n2.\n\nGiấy phép hoạt động ngân hàng\r\n\n của các tổ chức không phải là TCTD\n\nCác tổ chức không phải là TCTD\n\nĐiều 21 Luật các TCTD\n\n3\n\nGiấy phép mở văn phòng đại diện\r\n\n của TCTD nước ngoài \n\nVăn phòng đại diện Tổ chức tín\r\n\n dụng nước ngoài \n\nĐiều 107 Luật các TCTD\n\n4.\n\nVăn bản chuẩn y Điều lệ của\r\n\n TCTD\n\nTổ chức tín dụng\n\nKhoản 2 điều 30 Luật các TCTD\n\n5.\n\nGiấy chấp thuận bằng văn bản\r\n\n khi TCTD thay đổi:\r\n\n - Tên TCTD;\r\n\n - Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;\r\n\n - Địa điểm đặt trụ sở chính, Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;\r\n\n - Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;\r\n\n - Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ Ngân hàng Nhà nước cho phép;\r\n\n - Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;\r\n\n - Thành viên HĐQT, TGTĐ, BKS.\n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 31 Luật các TCTD\n\n6.\n\nChấp thuận bằng văn bản của\r\n\n Ngân hàng Nhà nước trước khi mở văn phòng đại diện, mở Chi nhánh, mở Sở Giao\r\n\n dịch, thành lập các đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc (độc lập) hoạt động\r\n\n trên lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm\n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 32 Luật các TCTD\n\n7.\n\nChấp thuận bằng văn bản của\r\n\n Ngân hàng Nhà nước đối với việc chia, tách, sát nhập, mua lại giải thể\n\nTổ chức dín dụng\n\nĐiều 34 Luật các TCTD\n\n8.\n\nVăn bản chuẩn y hoặc uỷ quyền\r\n\n chuẩn y chức danh: Chủ tịch và thành viên HĐQT, Trưởng BKS, TGĐ của TCTD,\r\n\n thành viên BKS (trừ trường hợp do Chính phủ bổ nhiệm).\n\nTổ chức tín dụng\n\nKhoản 2 Điều 36 Luật các TCTD\n\n9.\n\nGiấy chấp thuận cho TCTD được\r\n\n phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.\n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 46 Luật các TCTD\n\n10.\n\nGiấy phép của Ngân hàng Nhà nước\r\n\n đối với dịch vụ thanh toán quốc tế.\n\nTCTD là ngân hàng \n\nKhoản 3 Điều 66 Luật các TCTD\n\n11.\n\nGiấy phép tham gia vào hệ thống\r\n\n thanh toán quốc tế.\n\nTCTD là ngân hàng \n\nĐiều 68 Luật các TCTD\n\n12.\n\nGiấy phép kinh doanh ngoại hối\r\n\n :\r\n\n + Thị trường trong nước;\r\n\n + Thị trường quốc tế.\n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 71 Luật các TCTD\n\n13.\n\nGiấy phép kinh doanh vàng\n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 71 Luật các TCTD\n\n14.\n\nChấp thuận của Ngân hàng Nhà\r\n\n nước đối với việc lựa chọn Công ty kiểm toán. \n\nTổ chức tín dụng\n\nĐiều 122 Luật các TCTD\n\nII. CÁC LOẠI\r\n\nGIẤY PHÉP DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP TRÊN CƠ SỞ CÁC VĂN BẢN DƯỚI LUẬT\n\n1/ Nhóm các loại giấy phép liên\r\n\nquan đến hoạt động về ngoại hối.\n\na/ Giấy phép cấp cho các Tổ chức\r\n\ntín dụng (một số loại cấp cho cả tổ chức không phải tổ chức tín dụng):\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n Giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan \n\n1. \n\nGiấy phép hoạt động ngoại hối\n\nCác Tổ chức tín dụng\n\n+ Điểm 1, 2 Chương II, Phần V,\r\n\n Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16 tháng 4 năm 1999 hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\n định 63/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý ngoại hối (TT 01/1999/TT-NHNN7).\r\n\n + Điều 21 Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý\r\n\n ngoại hối (NĐ 63/1998/NĐ-CP).\n\n2.\n\nGiấy phép xuất khẩu ngoại tệ\r\n\n tiền mặt\n\nNgân hàng \n\n+ Điểm 1, chương VI, phần V,\r\n\n TT 01/1999/TT-NHNN7 .\r\n\n + Điều 26 NĐ 63/1998/NĐ-CP\n\n3.\n\nGiấy phép nhập khẩu ngoại tệ\r\n\n tiền mặt\n\nNgân hàng \n\n+ Điểm 2, chương VI, phần V,\r\n\n TT 01/1999/TT-NHNN7 .\r\n\n + Điều 26 NĐ 63/1998/NĐ-CP\n\n4.\n\nVăn bản chấp thuận của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước đối với các ngân hàng tham gia vào các tổ chức tài chính, tiền\r\n\n tệ quốc tế làm đại lý phát hành các loại thẻ tín dụng quốc tế.\n\nNgân hàng \n\nChương V, Phần 5,\r\n\n TT01/1999/TT-NHNN7\n\n5.\n\nVăn bản chấp thuận của Thống đốc\r\n\n cho phép TCTD phát hành các loại chứng khoán ra nước ngoài \n\nTổ chức tín dụng\n\nChương V, Phần V,\r\n\n TT01/1999/TT-NHNN7\n\n6.\n\nGiấy phép giao dịch hối đoái kỳ\r\n\n hạn, hoán đổi\n\nNHTM, NHĐT& PT\n\nĐiều 5 Quy chế hoạt động giao\r\n\n dịch hoán đổi ban hành kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998\n\n7.\n\nVăn bản cho phép của Ngân hàng\r\n\n Nhà nước đối với bảo lãnh thanh toán đối với trái phiếu quốc tế của ngân hàng\r\n\n thương mại quốc doanh\n\nNgân hàng thương mại quốc\r\n\n doanh\n\nQuy chế phát hành trái phiếu\r\n\n quốc tế của NHTMQD ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-NH1 ngày 18/5/1995\n\n8.\n\nGiấy phép kinh doanh vàng tiêu\r\n\n chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước và nước ngoài.* \n\nTổ chức tín dụng\n\n+ Điểm 1, 3, mục II chương II-\r\n\n Phần VI- TT01/1999/TT-NHNN7\n\n9.\n\nGiấy phép xuất nhập khẩu vàng\r\n\n tiêu chuẩn quốc tế *\n\nTổ chức tín dụng\n\n+ Điểm 2, mục II chương II, Phần\r\n\n VI TT01/1999/TT-NHNN7.\r\n\n + Khoản 4 Điều 31 NĐ 63/1998/NĐ-CP .\n\n10.\n\nCấp giấy phép mở và sử dụng\r\n\n tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.* \n\nTổ chức tín dụng\n\n+ Khoản 4 Mục I Chương V Phần\r\n\n II TT01/1999/TT-NHNN7.\r\n\n + Khoản 1, 2, 3 mục I Chương V Phần II TT01/1999/TT-NHNN7; Điểm 8 Luật sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài (1996) ngày 22/6/2000.\r\n\n + Điều 9 NĐ 63/1998/NĐ-CP \n\n11.\n\nGiấy phép làm đại lý đổi ngoại\r\n\n tệ.*\n\nCác Tổ chức tín dụng chưa được\r\n\n phép hoạt động ngoại hối.\n\n+ Quy chế hoạt động Bàn đổi\r\n\n ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14/8/2000 của Thống\r\n\n đốc.\r\n\n + Điều 21 NĐ 63/1998/NĐ-CP .\n\n12.\n\nGiấy phép nhận và chi trả ngoại\r\n\n tệ.*\n\nTổ chức tín dụng \n\n+ Thông tư số 02/2000/TT-NHNN7 \r\n\n ngày 24/2/2000 hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ ngày 19/8/1999 về việc khuyến khích người Việt Nam chuyển tiền về\r\n\n nước.\r\n\n + Điểm 2 Điều 1 NĐ63/1998/NĐ-CP.\n\n13.\n\nChấp thuận của Ngân hàng Nhà\r\n\n nước về việc chuyển nhượng cổ phần của TCTC cổ phần \n\nTổ chức tín dụng cổ phần \n\nĐiều 23 Quyết định số 275/QĐ\r\n\n -NH5 ngày 07/11/1994 ban hành Quy chế cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều\r\n\n lệ của TCTDCP (QĐ275/QĐ-NH5)\n\n14.\n\nGiấy chứng nhận thành viên của\r\n\n thị trường ngoại tệ liên ngân hàng\n\nCác tổ chức tín dụng \n\nKhoản 2 Điều 3 Quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26/3/1999 của Thống đốc NHNN.\n\n15.\n\nGiấy công nhận thành viên thị\r\n\n trường liên ngân hàng\n\nCác Tổ chức tín dụng\n\nKhoản 7.2 Điều 7 Quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động của thị trường liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n 114/QĐ-NH14 ngày 21/6/1993.\n\n16.\n\nGiấy công nhận thành viên tham\r\n\n gia nghiệp vụ thị trường mở\n\nCác Tổ chức tín dụng\n\nĐiều 6 Quy chế nghiệp vụ thị\r\n\n trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 9/3/2000.\n\n17.\n\nGiấy công nhận thành viên tham\r\n\n gia nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước \n\nCác Tổ chức tín dụng \n\nĐiểm 7.2 Mục II Thông tư liên\r\n\n bộ số 01/NHNN-TC ngày 10/2/1995 của Ngân hàng Nhà nước - Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\n phát hành tín dụng phiếu Kho Bạc Nhà nước.\n\n* Giấy phép này được cấp cho cả\r\n\ncác Doanh nghiệp.\n\nb/ Các loại giấy phép cấp cho\r\n\ncác tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và cá nhân:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan\n\n1.\n\nGiấy phép cho cá nhân xuất cảnh\r\n\n mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng tiêu chuẩn quốc tế\r\n\n vượt quá mức quy định phải khai báo theo quy định của NHNN hoặc vượt quá số\r\n\n đã khai báo hải quan cửa khẩu khi mang vào Việt Nam (cấp theo từng lần mang\r\n\n ngoại tệ khi xuất cảnh).\n\n* Giấy phép mang ngoại tệ tiền\r\n\n mặt ra nước ngoài cấp cho trường hợp ngoài tệ rút từ khoản tiền gửi ngoại tệ\r\n\n cá nhân mở tại ngân hàng được phép (do ngân hàng được phép cho rút ngoại tệ\r\n\n tiền mặt cấp).\n\nCá nhân\n\n+ Điểm 3 Chương V Phần 3\r\n\n TT01/1999/TT-NHNN7;\n\n+ Điều 2 Quyết định số\r\n\n 337/1998/QĐ-NHNN ngày 10/10/1998 của Thống đốc NHNN về việc mang ngoại tệ tiền\r\n\n mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất cảnh.\n\n+ Khoản 2 Điều 15 NĐ\r\n\n 63/1998/NĐ-CP\n\n* Tiết c điểm 1 mục I chương\r\n\n IV phần 3 TT01/1999/TT-NHNN7. \n\n2.\n\nGiấy phép thu ngoại tệ tiền mặt\r\n\n ở trong nước đối với người cư trú là tổ chức.\n\nNgười cư trú là tổ chức\n\n+ Điểm 3, mục II, chương I, Phần\r\n\n I, TT 01/1999/TT-NHNN7. \n\n3.\n\nGiấy phép chuyển ngoại tệ ra\r\n\n nước ngoài với mục đích chi phí cho bản thân, gia đình, người thân đi du lịch,\r\n\n học tập, công tác.\n\nCông dân Việt Nam \n\nTiết a điểm 1 Mục I chương IV\r\n\n phần 3 TT01/1999/TT-NHNN7.\n\nĐiều 14 NĐ 63/1998/NĐ-CP .\n\n4.\n\nGiấy phép cấp cho nhà đầu tư\r\n\n Việt Nam trong trường hợp chuyển đổi Đồng Việt Nam ra ngoại tệ để góp vốn đầu\r\n\n tư ra nước ngoài. \n\nNhà đầu tư Việt Nam \n\n+ Điểm 2 Mục II chương III Phần\r\n\n IV, TT 01/1999/TT-NHNN7. \n\n+ Khoản 2 điều 18 NĐ\r\n\n 63/1998/NĐ-CP .\n\n5. \n\nChấp thuận của NHNN cho chuyển\r\n\n ngoại tệ ra nước ngoài với mục đích trợ cấp, thừa kế cho gia đình và người\r\n\n thân ở nước ngoài. \n\nCông dân Việt Nam \n\nTiết b điểm 1 Mục I chương IV\r\n\n phần 3 TT01/1999/TT-NHNN7.\n\n6. \n\nVăn bản chấp thuận của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước đối với người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các\r\n\n giao dịch vốn ở nước ngoài nhưng có nhu cầu để lại ở nước ngoài chưa chuyển về\r\n\n nước.\n\nNgười cư trú là tổ chức.\n\nĐoạn 2, Chương I Phần 4, TT\r\n\n 01/1999/TT-NHNN7. \n\n7. \n\nVăn bản chấp thuận của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước với người cư trú đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do\r\n\n người không cư trú phát hành tại nước ngoài. \n\nNgười cư trú \n\nMục II Chương IV Phần 4, TT\r\n\n 01/1999/TT-NHNN7 \n\n8. \n\nVăn bản chấp thuận cho công\r\n\n dân Việt Nam xuất cảnh để định cư được mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài\r\n\n trong mức quy định đối với mỗi lần xin phép mua và chuyển ngoại tệ ra nước\r\n\n ngoài.\n\nCông dân Việt Nam \n\nĐiểm 2 Mục I Chương V Phần 4,\r\n\n TT 01/1999/TT-NHNN7. \n\n9.\n\nVăn bản chấp thuận cho vay bằng\r\n\n ngoại tệ đối với những đối tượng không thuộc đối tượng được cho vay bằng ngoại\r\n\n tệ theo quy định.\n\nKhách hàng là người cư trú vay\r\n\n tại tổ chức tín dụng.\n\nĐiểu 5 Quyết định số\r\n\n 418/2000/QĐ-NHNN7 ngày 21/9/2000 của Thống đốc về đối tượng cho vay bằng ngoại\r\n\n tệ của các TCTD.\n\n10.\n\nGiấy chấp thuận mua ngoại tệ tại\r\n\n các ngân hàng được phép.\n\nĐối với người cư trú là doanh\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác\r\n\n kinh doanh không được Chính phủ đảm bảo hỗ trợ cân đối ngoại tệ khi có nhu cầu\r\n\n ngoại tệ để đáp ứng các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác\r\n\n theo quy định.\n\nĐiều 2 khoản 2 Quyết định số\r\n\n 173/1998/QĐ-TTg ngày 12/9/1998.\n\n11.\n\nGiấy chấp thuận cho phát hành\r\n\n hoặc chuyển nhượng Lệnh phiếu cho người thụ hưởng là người hoặc pháp nhân nước\r\n\n ngoài. \n\nNgười nước ngoài không cư trú\r\n\n tại Việt Nam, Pháp nhân nước ngoài không được phép hoạt động kinh doanh tại\r\n\n Việt Nam. \n\nĐiều 32 Pháp lệnh Thương phiếu\r\n\n số 17/1999/PL- UBTVQH10 ngày 24/12/1999.\n\n2/ Nhóm Giấy phép liên quan tới\r\n\nvay và trả nợ nước ngoài: \n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan\n\n1. \n\nVăn bản cho phép ký kết hợp đồng\r\n\n vay nước ngoài và các thoả thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài không phù\r\n\n hợp với điều kiện quy định\n\nDoanh nghiệp \n\nChương III, Mục III, Điểm 3,\r\n\n Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 hướng dẫn việc vay trả nợ nước\r\n\n ngoài của các doanh nghiệp (TT 03/1999/TT-NHNN7). \n\n2.\n\nGiấy xác nhận đăng ký khoản\r\n\n vay để thực hiện vay trả nợ nước ngoài \n\nDoanh nghiệp \n\n+ Điểm 1, Mục III Chương III,\r\n\n TT 03/1999/TT-NHNN7\r\n\n + Phần 4, Chương II, TT 01/1999/TT-NHNN7 .\r\n\n + Khoản 2 Điều 22 Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 (NĐ 90/1998/NĐ-CP). \n\n3.\n\nÝ kiến bằng văn bản của Ngân\r\n\n hàng Nhà nước đối với dự thảo lần cuối Thư bảo lãnh (trong trường hợp doanh\r\n\n nghiệp nhà nước được người không cư trú bảo lãnh) và dự thảo lần cuối hợp đồng\r\n\n vay nước ngoài trung, dài hạn.\n\nDoanh nghiệp nhà nước \n\n+ Tiết d, Điểm 1, Mục II,\r\n\n Chương II, TT 03/1999/TT-NHNN7 .\r\n\n + Khoản 2 Điều 22 Quy chế han hành kèm theo NĐ 90/1998/NĐ-CP. \n\n3/ Nhóm giấy phép liên quan tới\r\n\nquản lý kinh doanh vàng\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan\n\n1.\n\nGiấy phép sản xuất vàng miếng\n\nDoanh nghiệp sản xuất vàng\r\n\n trang sức, mỹ nghệ.\n\n+ Điều 9, Nghị định\r\n\n 174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\n vàng (NĐ 174/1999/NĐ-CP);\r\n\n + Mục 4 chương II, TT 07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\n Nhà nước hướng dẫn thi hành NĐ 174 (TT 07/2000/TT-NHNN7). \n\n2.\n\nGiấy phép XNK vàng miếng, vàng\r\n\n nguyên liệu dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây, bột...\n\nDoanh nghiệp có đăng ký kinh\r\n\n doanh vàng \n\n+ Mục 3, chương III TT\r\n\n 07/2000/TT-NHNN7 .\r\n\n + Điều 12 NĐ 174/1999/NĐ-CP ; \n\n3.\n\nGiấy phép XNK vàng mỹ nghệ đối\r\n\n với khối lượng 3 -10 Kg (CNNHNN), 10 Kg trở lên (NHNN) \n\nDoanh nghiệp có đăng ký kinh\r\n\n doanh vàng \n\n+ Mục 2, chương III, TT\r\n\n 07/2000/TT-NHNN7\r\n\n + Khoản 3, Điều 11 NĐ 174/1999/NĐ-CP ; \n\n4.\n\nVăn bản cấp hạn ngạch xuất, nhập\r\n\n khẩu vàng nguyên liệu.\n\nDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài \n\n+ Mục 6, Chương III, TT\r\n\n 07/2000/TT-NHNN7 .\r\n\n + Điều 13 NĐ 174/1999/NĐ-CP .\n\n5.\n\nXuất khẩu vàng nguyên liệu của\r\n\n các doanh nghiệp khai thác vàng.\n\nDoanh nghiệp khai thác vàng.\n\n+ Mục 5 chương III TT\r\n\n 07/2000/TT-NHNN7\r\n\n + Khoản 4 Điều 12 NĐ 174/1999/NĐ-CP. \n\n6.\n\nGiấy phép nhập khẩu vàng\r\n\n nguyên liệu để gia công tái xuất các sản phẩm vàng cho nước ngoài. \n\nTổ chức, cá nhân có đăng ký\r\n\n kinh doanh sản xuất hoặc gia công trang sức mỹ nghệ có hợp đồng gia công với\r\n\n nước ngoài. \n\n+ Điểu 1, Mục 4, Chương III,\r\n\n TT 07/2000/TT-NHNN7 .\r\n\n + Khoản 3 Điều 12 NĐ 174/1999/NĐ-CP. \n\n7.\n\nGiấy phép mang vàng khi xuất cảnh\r\n\n vượt qua mức quy định của NHNN.\n\nCá nhân\n\n+ Điều 4 Quyết định số\r\n\n 416/1998/QĐ-NHNN7 ngày 8/12/98 của Thống đốc về việc mang vàng của công dân\r\n\n khi xuất cảnh.\r\n\n + Điều 4 NĐ 174/1999/NĐ-CP .\n\n8.\n\nVăn bản cấp hạn mức sản xuất\r\n\n vàng miếng\n\nDoanh nghiệp sản xuất vàng\r\n\n trang sức, mỹ nghệ.\n\nĐiểm 2 mục 4 chương II TT\r\n\n 07/2000/TT-NHNN7 \n\n4/ Nhóm Giấy phép liên quan tới\r\n\nhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết bị máy móc thuộc chuyên\r\n\nngành ngân hàng.\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy phép\n\nĐối\r\n\n tượng \r\n\n được cấp\n\nVăn\r\n\n bản liên quan\n\n1.\n\nGiấy phép cho phép các Doanh\r\n\n nghiệp trong và ngoài ngành ngân hàng được phép xuất nhập khẩu các thiết bị\r\n\n máy móc thuộc chuyên ngành ngân hàng.\n\nDoanh nghiệp \n\nĐiều 5 Quy định quản lý XNK\r\n\n thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 206/1998/QĐ-NHNN6 ngày 11/6/1998. \n\n\n\n", + "id": 105332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105333.json b/contexts/context_105333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d61e80b709dd5262400cf42f77a413a7feac760 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1940-QD-UBND-2020-cong-bo-don-gia-nhan-cong-Ha-Giang-456490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1940-QD-UBND-2020-cong-bo-don-gia-nhan-cong-Ha-Giang-456490", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1940/QĐ-UBND \n\nHà Giang, ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2019 của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng\r\n\n7 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư\r\n\ncó liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ kết luận của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh tại\r\n\nVăn bản số 188/TB-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2020 về Tờ trình số 168/TTr-SXD\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2020 của Sở Xây dựng về việc ban hành đơn giá nhân công xây\r\n\ndựng để áp dụng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n168/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang (Chi tiết theo phụ lục thuyết minh và đơn giá ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này).\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư\r\n\n(PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đơn giá nhân công công bố tại quyết định\r\n\nnày làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.\n\n2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác áp dụng\r\n\nđơn giá nhân công công bố tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nVăn bản số 694/UBND-XD ngày 22/3/2016, Văn bản số 1032/UBND-KTTH ngày 08/4/2020\r\n\ncủa UBND tỉnh Hà Giang.\n\n1. Đối với công trình, hạng mục công trình chưa được\r\n\nphê duyệt dự toán, chủ đầu tư tổ chức lập dự toán theo quy định tại quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với công trình, hạng mục công trình đã phê\r\n\nduyệt dự toán trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức\r\n\nlựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt điều chỉnh dự toán theo đơn giá nhân công được công bố tại quyết\r\n\nđịnh này.\n\n3. Đối với gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng trước\r\n\nngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung hợp đồng\r\n\nđã ký kết.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc\r\n\ncác đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp và tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh\r\n\nxem xét quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Vnptioffice;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1940/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nI. THUYẾT MINH VÀ\r\n\nHƯỚNG DẪN ÁP DỤNG\n\n1. Đơn giá nhân công xây dựng được\r\n\nxác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày. Đã\r\n\ntính đến một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả\r\n\ntheo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí\r\n\ncông đoàn).\n\n2. Đơn giá ngày công của nhân công\r\n\nxây dựng là đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái\r\n\nxe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền\r\n\nphó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên, nghệ\r\n\nnhân, thợ lặn làm việc trong điều kiện bình thường.\n\n3. Nhóm nhân công xây dựng được công\r\n\nbố tại Quyết định này là nhóm nhân công xây dựng hướng dẫn tại Phụ lục số 1\r\n\nThông tư số 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng.\n\n4. Phân chia khu vực theo quy định của\r\n\nChính phủ tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 được xác định cho 02\r\n\nkhu vực trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể là:\n\n- Khu vực III: Thành phố Hà Giang.\n\n- Khu vực IV bao gồm: Các huyện còn lại.\n\n5. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết\r\n\nđịnh này sử dụng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức\r\n\nđầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số\r\n\ngiá xây dựng.\n\n6. Trong quá trình sử dụng đơn giá\r\n\nnhân công công bố tại Quyết định này nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá\r\n\nnhân phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét\r\n\nquyết định.\n\nII. ĐƠN GIÁ NHÂN\r\n\nCÔNG XÂY DỰNG\n\nSTT\n\nNhóm\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ngày công)\n\nKhu vực III\n\nKhu vực IV\n\nI\n\nCông nhân xây dựng trực tiếp\n\n\n\n\n\n1\n\nNhóm 1 (bậc 3,5/7)\n\n236.000\n\n230.000\n\n2\n\nNhóm 2 (bậc 3,5/7)\n\n239.000\n\n233.000\n\n3\n\nNhóm 3 (bậc 3,5/7)\n\n240.000\n\n234.000\n\n4\n\nNhóm 4 (bậc 3,5/7)\n\n241.000\n\n235.000\n\n5\n\nNhóm 5 (bậc 3,5/7)\n\n241.000\n\n235.000\n\n6\n\nNhóm 6 (bậc 3,5/7)\n\n246.000\n\n237.000\n\n7\n\nNhóm 7 (bậc 3,5/7)\n\n246.000\n\n237.000\n\n8\n\nNhóm 8 (bậc 3,5/7)\n\n241.000\n\n235.000\n\n9\n\nNhóm 9 (Lái xe, bậc 2/4)\n\n246.000\n\n237.000\n\n10\n\nNhóm 10 (Lái xe, bậc 2/4)\n\n246.000\n\n237.000\n\nII\n\nKỹ sư trực tiếp (bậc 4/8)\n\n246.000\n\n237.000\n\nIII\n\nTư vấn xây dựng\n\n\n\n\n\n1\n\nKỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án\n\n666.000\n\n622.000\n\n2\n\nKỹ sư chính, Chủ nhiệm bộ môn\n\n511.000\n\n444.000\n\n3\n\nKỹ sư\n\n332.000\n\n300.000\n\n4\n\nKỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo\r\n\n nghề\n\n300.000\n\n269.000\n\nIV\n\nNghệ nhân (bậc 1,5/2)\n\n519.000\n\n493.000\n\nV\n\nThuyền trưởng, thuyền phó\n\n\n\n\n\n1\n\nThuyền trưởng (bậc 1,5/2)\n\n326.000\n\n308.000\n\n2\n\nThuyền phó (bậc 1,5/2)\n\n317.000\n\n300.000\n\nVI\n\nThủy thủ, thợ máy (bậc 2/4)\n\n305.000\n\n288.000\n\nVII\n\nThợ điều khiển tàu sông (bậc 1,5/2)\n\n305.000\n\n288.000\n\nVIII\n\nThợ lặn(bậc 2/4)\n\n519.000\n\n493.000\n\n", + "id": 105333 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105334.json b/contexts/context_105334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b789d4be3b3db6f8bbbd128b503406456e3872e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-236-KH-UBND-2021-thuc-hien-Nghi-quyet-ve-day-manh-thu-hut-dau-tu-tinh-Ha-Giang-488335.aspx", + "name": "Ke-hoach-236-KH-UBND-2021-thuc-hien-Nghi-quyet-ve-day-manh-thu-hut-dau-tu-tinh-Ha-Giang-488335", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 27 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\nThực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh\r\n\nthu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày\r\n\n11 tháng 8 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n- Tạo môi trường đầu tư minh bạch, rõ\r\n\nràng, hấp dẫn, tin cậy để thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư.\n\n- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu\r\n\nhút đầu tư theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, tiết kiệm tài nguyên, sử\r\n\ndụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, phù hợp với\r\n\nđịnh hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện kế hoạch theo\r\n\nsự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và của toàn dân. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đồng\r\n\nbộ, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành và địa phương.\n\n- Các cơ quan, đơn vị, địa phương của\r\n\ntỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện, tích cực chủ\r\n\nđộng lồng ghép các chương trình, dự án, kế hoạch của ngành, địa phương triển\r\n\nkhai nhiệm vụ đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và hoàn thành mục tiêu\r\n\nkế hoạch đề ra; Kịp thời đôn đốc, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch\r\n\nvà quản lý quy hoạch, đặc biệt là tổ chức lập, thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh\r\n\nthời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050 và các quy hoạch xây dựng, chương trình phát\r\n\ntriển đô thị đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đảm bảo chất lượng.\n\n2. Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh\r\n\nvề hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế; thành lập mới các\r\n\ncụm công nghiệp phù hợp quy hoạch.\n\n3. Rà soát quỹ đất công, sắp xếp, bố\r\n\ntrí lại trụ sở các cơ quan nhà nước; thu hồi, giải phóng mặt bằng các dự án\r\n\ntheo quy hoạch (thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) để tạo quỹ đất sẵn sàng\r\n\nthu hút dự án đầu tư.\n\n4. Xây dựng danh mục các dự án thu\r\n\nhút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, có quỹ đất sạch, phù\r\n\nhợp quy hoạch; ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, đấu thầu dự án để lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín và tiềm lực tài\r\n\nchính triển khai dự án trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ncác cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn của tỉnh và lợi thế của từng ngành, lĩnh vực.\n\n6. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh theo hướng nâng cao hiệu\r\n\nquả quản trị hành chính công, cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin nhằm công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian thực hiện các\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n7. Đa dạng hóa các hoạt động và\r\n\nphương thức xúc tiến đầu tư, kết hợp có hiệu quả với xúc tiến thương mại và du\r\n\nlịch; tuyên truyền quảng bá môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư\r\n\ncủa tỉnh.\n\n8. Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư\r\n\ntại chỗ, chú trọng các hoạt động đối thoại với các nhà đầu tư, kịp thời tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, sớm đưa dự án đi vào vận\r\n\nhành, phát huy hiệu quả.\n\n9. Kiểm tra, rà soát, kiên quyết thu\r\n\nhồi các dự án đầu tư kém hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng xấu đến\r\n\nmôi trường đầu tư của tỉnh.\n\n10. Nâng cao trình độ năng lực, đạo đức\r\n\ncông vụ cán bộ công chức giải quyết trực tiếp thủ tục hành chính cho doanh nghiệp;\r\n\ncán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, kinh tế đối ngoại của tỉnh theo hướng\r\n\nchuẩn hóa về nghiệp vụ, ngoại ngữ và khả năng phân tích, tiếp cận thị trường.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Phân công nhiệm vụ (Chi tiết tại\r\n\nphụ lục đính kèm).\n\n2. Kinh phí thực hiện kế hoạch: Bố\r\n\ntrí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn xã hội hóa\r\n\nkhác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\n- Là cơ quan chủ trì đầu mối phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; Có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch này; Định kỳ\r\n\nhằng quý, hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai thực hiện và đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan kết\r\n\nnối và làm việc với các doanh nghiệp trong nước có tiềm lực, kinh nghiệm và có\r\n\nđịnh hướng đầu tư vào tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hội nghị gặp mặt các nhà đầu\r\n\ntư trong và ngoài nước để đồng hành\r\n\ncùng nhà đầu tư trong việc triển khai hoạt động đầu tư tại tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thường xuyên để thực hiện Kế\r\n\nhoạch theo phân cấp quản lý và căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa\r\n\nphương, nhiệm vụ được tỉnh phê duyệt.\n\n3. Đài phát\r\n\nthanh truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang: Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá các hoạt động cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư, thu hút đầu tư vào các dự án đầu tư có hiệu quả, có đóng góp vào sự\r\n\nphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Hiệp hội Doanh\r\n\nnghiệp tỉnh: Thông tin các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, danh mục\r\n\ndự án thu hút đầu tư tới cộng đồng doanh nghiệp tỉnh; kịp thời tổng hợp các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp để tháo gỡ cho\r\n\ncác nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Các Sở, Ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nyêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trực tiếp chỉ đạo và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo\r\n\ntiến độ, hiệu quả; Định kỳ hằng quý (trước ngày 15, tháng cuối quý), hằng năm\r\n\n(trước ngày 20 tháng 12) báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư). Trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời phản ánh khó khăn,\r\n\nvướng mắc gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, chỉ đạo.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Giang./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTr Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TTr HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các đồng chí Tỉnh ủy viên;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Giang, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thu hút đầu tư tỉnh;\r\n\n - Vnptioffice;\r\n\n - Lưu VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 236/KH-UBND ngày\r\n\n27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả đầu ra\n\nI\n\nThực hiện\r\n\n tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là tổ chức lập, thực hiện\r\n\n hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050 và các quy hoạch xây\r\n\n dựng, chương trình phát triển đô thị đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\n huyện đảm bảo chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn thành công tác lập Quy hoạch tỉnh\r\n\n thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nQuý I/2022\n\nQuyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh\r\n\n Hà Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050\n\n2\n\nRà soát, điều chỉnh cục bộ đồ án điều\r\n\n chỉnh Quy hoạch chung xây dựng 04 đô thị thuộc vùng công viên địa chất toàn cầu\r\n\n Cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện Đồng Văn, Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định phê duyệt Điều chỉnh cục\r\n\n bộ đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng 04 đô thị thuộc vùng CVĐC toàn cầu\r\n\n Cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang\n\n3\n\nRà soát, khoanh vùng bản đồ các cụm\r\n\n di sản, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nBản đồ khoanh vùng cụm di sản, danh\r\n\n lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh\n\n4\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch khu\r\n\n kinh tế Cửa khẩu Thanh Thủy\n\nBQL\r\n\n Khu kinh tế tỉnh\n\nSở\r\n\n Xây dựng, UBND huyện Vị Xuyên và Thành phố Hà Giang.\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định phê duyệt Điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy\n\n5\n\nTổ chức lập Quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\n huyện thời kỳ 2021-2030\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất các huyện thành phố thời kỳ 2021-2030\n\n6\n\nXây dựng quy hoạch xây dựng vùng\r\n\n huyện, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, chương trình phát triển\r\n\n đô thị các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định phê duyệt quy hoạch xây\r\n\n dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, chương trình\r\n\n phát triển đô thị các huyện, thành phố\n\n7\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại\r\n\n rừng\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định phê duyệt Quy hoạch 03\r\n\n loại rừng, tích hợp vào Quy hoạch tỉnh\n\nII\n\nTập trung\r\n\n đầu tư hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham mưu thành lập các cụm công nghiệp\r\n\n theo quy hoạch đã được phê duyệt; đề xuất phương án đầu tư đồng bộ về hạ tầng\r\n\n kỹ thuật tại các cụm công nghiệp (tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến\r\n\n các sản phẩm hàng hóa nông, lâm nghiệp)\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\n2021-2025\n\nQuyết định thành lập các cụm công\r\n\n nghiệp; Phương án đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp\n\n2\n\nĐề xuất phương án đầu tư đồng bộ về\r\n\n hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy và khu\r\n\n cửa khẩu Xín Mần\n\nBQL\r\n\n Khu kinh tế tỉnh\n\n\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nĐầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật,\r\n\n các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, cửa khẩu Xín Mần\n\nIII\n\nRà soát,\r\n\n bố trí quỹ đất sạch, phù hợp với quy hoạch để sẵn sàng thu hút dự án đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRà soát, đề xuất phương án sắp xếp\r\n\n lại trụ sở làm việc các cơ quan quản lý nhà nước\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nTạo quỹ đất để thu hút các dự án đầu\r\n\n tư\n\n2\n\nXây dựng phương án bán đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất, gắn với tài sản trên đất đối với trụ sở làm việc của các cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước được sắp xếp lại\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp\n\nNăm\r\n\n 2022\n\n3\n\nRà soát các quỹ đất công và thực hiện\r\n\n tốt công tác GPMB\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\n2021\r\n\n -2025\n\n4\n\nThực hiện công tác GPMB các cụm\r\n\n công nghiệp hiện hữu (các cụm: Nam\r\n\n Quang, Tân Bắc, K38 Nậm Ty….)\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; Sở Công thương\n\n2021-2022\n\n5\n\nHoàn thành công tác GPMB khu công\r\n\n nghiệp Bình Vàng (giai đoạn 1,2)\n\nUBND\r\n\n huyện Vị Xuyên\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, BQL Khu kinh tế tỉnh\n\n2021-2023\n\n6\n\nThành lập Trung tâm phát triển quỹ\r\n\n đất\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nĐơn vị chuyên trách trong việc tạo\r\n\n lập, phát triển, quản lý, khai thác tốt quỹ đất trên địa bàn tỉnh\n\nIV\n\nXây dựng\r\n\n danh mục các dự án thu hút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, có quỹ đất sạch,\r\n\n phù hợp quy hoạch\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nDanh mục dự án thu hút đầu tư giai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\nV\n\nXây dựng và\r\n\n triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phù hợp\r\n\n với điều kiện thực tiễn của tỉnh và lợi thế của từng ngành, lĩnh vực\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nCơ chế, chính sách khuyến khích, ưu\r\n\n đãi đầu tư từng ngành, lĩnh vực.\n\nVI\n\nCải thiện mạnh\r\n\n mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh theo\r\n\n hướng nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công, cải cách TTHC và đẩy mạnh ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các thủ tục hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\n doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; Thực\r\n\n hiện điều tra, khảo sát xây dựng chỉ số năng lực điều hành cấp tỉnh (DDCI)\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nNâng cao chỉ số PCI, cải thiện năng\r\n\n lực điều hành kinh tế của địa phương, tạo môi trường thông thoáng để thu hút\r\n\n đầu tư\n\n2\n\nCải thiện các chỉ số hiệu quả quản\r\n\n trị và hành chính công (PAPI), chỉ số cải cách hành\r\n\n chính PAR INDEX\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nNâng cao chỉ số PAPI, nâng cao mức\r\n\n độ hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch\r\n\n vụ công; chỉ số PAR INDEX, theo dõi, đánh giá hoạt động cải cách hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n3\n\nNâng cao chỉ số sẵn sàng cho phát\r\n\n triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam (Vietnam ICT Index)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nỨng dụng đồng bộ công nghệ thông\r\n\n tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội\n\n4\n\nThực hiện công khai minh bạch, tiết\r\n\n giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong việc thực hiện các thủ tục hành chính; thực hiện tích hợp các\r\n\n dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4\n\nTrung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành\n\nHằng\r\n\n năm\n\nCông khai minh bạch, tiết giảm thời\r\n\n gian thực hiện thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc\n\n5\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch,\r\n\n chính sách ưu đãi đầu tư, danh mục các dự án thu hút đầu tư trên cổng thông\r\n\n tin điện tử của Tỉnh và các đơn vị\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nTrung\r\n\n tâm Thông tin - Công báo, Văn phòng UBND tỉnh\n\nHằng\r\n\n năm\n\nTuyên truyền quảng bá môi trường,\r\n\n chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư trên cổng thông tin của các đơn vị\n\nVII\n\nĐa dạng hóa\r\n\n các hoạt động và phương thức xúc tiến đầu tư, kết hợp có hiệu quả với xúc tiến\r\n\n thương mại và du lịch; tuyên truyền quảng bá môi trường, chính sách, tiềm\r\n\n năng và cơ hội đầu tư của tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThường xuyên trao đổi, cung cấp\r\n\n thông tin với tổ chức xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế như: JETRO,\r\n\n KOTRA, EUROTRAM...\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nTìm kiếm các nhà đầu tư tiềm năng\r\n\n có tiềm lực về tài chính và kinh nghiệm; huy động các nguồn vốn tài trợ cho\r\n\n phát triển kinh tế.\n\n2\n\nTổ chức xúc tiến đầu tư ở nước\r\n\n ngoài tại các thị trường mục tiêu như: Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc và\r\n\n các nước ASEAN...các đối tác khác theo Chiến lược Hội nhập\r\n\n quốc tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Vận động, thu hút nguồn viện trợ\r\n\n không hoàn lại của các tổ chức trong và ngoài nước\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\n3\n\nXúc tiến đầu tư liên vùng, liên\r\n\n ngành, chủ động phối hợp tham gia tổ chức các chương trình Xúc tiến đầu tư, lồng\r\n\n ghép hiệu quả các hoạt động Xúc tiến đầu tư với du lịch, thương mại\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n4\n\nTham mưu tổ chức Hội nghị Xúc tiến\r\n\n đầu tư tỉnh Hà Giang\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nHội nghị XTĐT tỉnh Hà Giang\n\n5\n\nLập cơ sở dữ liệu chung phục vụ\r\n\n công tác Xúc tiến đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nBộ dữ liệu chung phục vụ công tác\r\n\n Xúc tiến đầu tư; Các ấn phẩm (Profile; danh mục dự án\r\n\n thu hút đầu tư; cuốn giới thiệu tổng quan môi trường đầu tư tỉnh Hà Giang)\n\nVIII\n\nTập trung đẩy\r\n\n mạnh thu hút đầu tư tại chỗ, chú trọng các hoạt động đối thoại với các nhà đầu\r\n\n tư để kịp thời giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ\r\n\n thực hiện các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng phần mềm quản lý dữ liệu\r\n\n các dự án đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, nhà đầu tư\n\n2021-2022\n\nPhần mềm quản lý các dự án đầu tư\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n2\n\nXây dựng Quy chế phối hợp giữa các\r\n\n cơ quan trong việc thu hút, thẩm định, quản lý và giám sát đối với các dự án\r\n\n đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, nhà đầu tư\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuy chế phối hợp giữa các cơ quan\r\n\n trong việc thu hút, thẩm định, quản lý và giám sát đối với các dự án đầu tư\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\n3\n\nDuy trì chương trình cà phê doanh\r\n\n nhân\n\nHiệp\r\n\n hội doanh nghiệp tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, nhà đầu tư\n\nThường\r\n\n niên\n\nTạo kênh thu thập thông tin về tình\r\n\n hình đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn\n\n4\n\nTổ chức hội nghị đối thoại và gặp mặt\r\n\n các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, nhà đầu tư\n\nHằng\r\n\n năm\n\nĐồng hành cùng doanh nghiệp trong\r\n\n quá trình đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh\n\nIX\n\nKiểm tra,\r\n\n rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư kém hiệu quả, gây lãng phí tài\r\n\n nguyên, ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư của tỉnh\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, nhà đầu tư\n\nHằng\r\n\n năm\n\nThu hồi các dự án kém hiệu quả, tạo\r\n\n cơ hội cho các nhà đầu tư khác tham gia đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh\n\nX\n\nNâng cao\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp tham gia vào các hoạt động đầu tư của\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cao trình độ năng lực, đạo đức\r\n\n công vụ của cán bộ công chức giải quyết trực tiếp thủ tục hành chính cho\r\n\n doanh nghiệp.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nTăng mức độ hài lòng của Doanh nghiệp\r\n\n khi thực hiện TTHC\n\n2\n\nĐề xuất giải pháp nâng cao chất lượng\r\n\n nguồn nhân lực địa phương đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ cho các dự án đầu\r\n\n tư\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nNguồn nhân lực được đào tạo các kỹ\r\n\n năng cần thiết đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp\n\n3\n\nNâng cao trình độ năng lực cán bộ\r\n\n phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, kinh tế đối ngoại theo hướng chuẩn hóa về\r\n\n nghiệp vụ, ngoại ngữ và khả năng phân tích tiếp cận thị trường\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nHằng\r\n\n năm\n\nNâng cao nghiệp vụ công tác XTĐT,\r\n\n kinh tế đối ngoại cho cán bộ trong tỉnh\n\n", + "id": 105334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105335.json b/contexts/context_105335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..400a51404dd5b546fa4656e340505ad536eeae65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-so-181-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-Dong-Nai-182916.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-181-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-Dong-Nai-182916", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 181/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 15 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG\r\n\nMẠI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 4390/QĐ-UBND NGÀY 14/12/2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3712/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n11/12/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ Thương mại (nay\r\n\nlà Bộ Công Thương) về ban hành quy chế siêu thị, trung tâm thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định\r\n\nhướng đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2421/TTr-SCT\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai\r\n\nđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 4390/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\nBổ sung địa điểm dự án Trung tâm thương mại thuộc dự án Khu thương mại dịch\r\n\nvụ kết hợp nhà ở tại phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa vào quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,\r\n\nchi tiết như sau:\n\n- Tên dự án: Khu Trung tâm thương mại\n\n- Mã số: TT 34;\n\n- Vị trí: phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;\n\n- Phân hạng: III;\n\n- Diện tích: 13.675 m2;\n\n- Năm đầu tư: 2012.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm cập nhật vào quy hoạch ngành\r\n\nthương mại và chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nội dung bổ sung tại Điều 1 theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những nội dung còn lại\r\n\ncủa Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 và các Quyết định số 28/QĐ-UBND\r\n\nngày 05/01/2009, số 3712/QĐ-UBND ngày 11/12/2009, số 2244/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/8/2010, số 1985/QĐ-UBND ngày 08/8/2011, số 2805/QĐ-UBND ngày 31/10/2011, số\r\n\n2794/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp\r\n\nlý.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Thị Mỹ Thanh\n\n", + "id": 105335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105336.json b/contexts/context_105336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5a7208d3ba0b2c13570e37bd6afc90835755df2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-559-KH-UBND-ung-dung-phan-mem-He-thong-quan-ly-van-ban-dieu-hanh-VNPT-iOffice-Cao-Bang-2016-310757.aspx", + "name": "Ke-hoach-559-KH-UBND-ung-dung-phan-mem-He-thong-quan-ly-van-ban-dieu-hanh-VNPT-iOffice-Cao-Bang-2016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 559/KH-UBND\n\nCao Bằng, ngày 23 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH VNPT-IOFFICE\n\nCăn cứ Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày\r\n\n14/10/2015, của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chương trình Quốc gia về ứng dụng\r\n\nCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thỏa thuận hợp tác về Viễn\r\n\nthông và Công nghệ thông tin số 68/TTHT-CAOBANG-VNPT ngày 26/01/2015, giữa UBND\r\n\ntỉnh Cao Bằng và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam\r\n\n(VNPT) giai đoạn 2015-2020;\n\nCăn cứ Thông báo số 31-TB/TU ngày\r\n\n11/3/2016 của Tỉnh ủy, về Kết luận cuộc họp Thường trực Tỉnh ủy Cao Bằng, giao\r\n\nBan Cán sự đảng UBND tỉnh chỉ đạo triển khai Hệ thống quản lý văn bản và điều\r\n\nhành trong cơ quan nhà nước tỉnh Cao Bằng,\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao\r\n\nBằng xây dựng Kế hoạch triển khai ứng dụng phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và\r\n\nđiều hành VNPT-iOffice trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:\n\nI. Mục đích, yêu\r\n\ncầu\n\n- Triển khai phần mềm Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản và điều hành VNPT-iOffice tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\nUBND cấp huyện và các xã thuộc UBND cấp huyện (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).\n\n- Góp phần thực hiện xây dựng Chính\r\n\nquyền điện tử cấp tỉnh, hoàn thành kết nối, liên thông văn bản đa chiều, đa cấp\r\n\ntrước ngày 01/01/2017 (theo nghị Quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về\n\nChính phủ điện tử).\n\n- Quá trình triển khai phần mềm phải\r\n\nthận trọng, khách quan, chính xác, hoàn thành đúng tiến độ và thời gian quy\r\n\nđịnh.\n\n- Phần mềm Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nvà điều hành phải kết nối, liên thông văn bản đa chiều, đa cấp, đáp ứng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật Trục liên thông văn bản của Chính phủ; tạo lập môi trường làm việc\r\n\nđiện tử để người dân giám sát và đóng góp cho hoạt động của chính quyền các cấp.\n\nII. Nội dung triển khai\n\n1. Thời gian,\r\n\nnội dung công việc, địa điểm triển khai:\n\nThời gian \n\n(bắt đầu - hoàn\r\n\n thành)\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc, địa điểm triển khai\n\n15/3\r\n\n đến 14/4/2016\n\n- VNPT Cao Bằng\n\n\n\n- TT Thông tin, VP UBND tỉnh\n\n- Khảo sát hạ tầng kết nối\r\n\n internet, nâng cấp và triển khai hệ thống internet cáp quang tại các xã chưa\r\n\n có internet;\n\n- Thu thập dữ liệu các sở, ban,\r\n\n ngành của tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n15/4/2016\r\n\n đến 15/5/2016\n\nCác\r\n\n tổ công tác\n\nTập huấn tại các đơn vị theo phân\r\n\n công\n\n16/5/2016\r\n\n đến 31/5/2016\n\nCác\r\n\n tổ và nhân lực CNTT VNPT các huyện/TP\n\nHỗ trợ các đơn vị sử dụng làm quen\r\n\n hệ thống, quy trình xử lý văn bản.\n\n01/6/2016\r\n\n đến 30/7/2016\n\n- VP UBND tỉnh;\n\n- Sở TT và TT;\n\n- Các tổ, VNPT CB.\n\n- Các đơn vị được trang bị phần mềm;\n\n- Tổng kết đánh giá kết quả.\n\n8/2016\n\nLãnh\r\n\n đạo UBND tỉnh\n\nĐưa Hệ thống vào sử dụng chính thức.\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n\n\nTriển khai đến các cơ quan đảng,\r\n\n đoàn thể\n\n2. Bố trí nhân lực:\n\n- Văn phòng UBND tỉnh: Các chuyên\r\n\nviên CNTT của Trung tâm Thông tin;\n\n- Viễn thông Cao Bằng: Các chuyên\r\n\nviên kỹ thuật của Trung tâm CNTT - Viễn thông Cao Bằng, kết hợp với nhân lực\r\n\nChi nhánh VNPT tại các huyện triển khai, tập huấn, hỗ trợ trong quá trình quản\r\n\nlý, khai thác. Để triển khai đồng bộ đảm bảo kịp tiến độ,\r\n\ndự kiến chia thành 4 tổ:\n\n- Tổ 1: Lục Trọng Hiếu -Thạc\r\n\n sỹ CNTT, Tổ trưởng; ĐT: 0912404466; Email: hieult.cbg@vnpt.vn\n\n- Triển khai tập huấn: Các sở, ban,\r\n\n ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND thành phố và UBND các xã, phường thuộc Thành\r\n\n phố Cao Bằng\n\n- Tổ 3: Phạm Minh Tuấn -\r\n\n Thạc sỹ CNTT, Tổ trưởng; ĐT: 0914569226;\n\n- Triển khai tập huấn: UBND huyện\r\n\n và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Trà Lĩnh, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm.\n\n- Tổ 2: Đoàn Quốc Hương - Kỹ\r\n\n Sư CNTT, Tổ trưởng; ĐT: 0912404548; Email: huongdq.cbg@vnpt.vn.\n\n- Triển khai tập huấn: UBND huyện\r\n\n và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Trùng Khánh, Quảng Uyên, Phục Hòa, Hạ\r\n\n Lang.\n\n- Tổ 4: Đàm Minh Hữu - Kỹ Sư\r\n\n CNTT; Tổ trưởng; SĐT: 0919988942.\n\n- Triển khai tập huấn: UBND huyện\r\n\n và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Hà Quảng, Thông Nông, Hòa An, Thạch An.\n\n3. Đảm bảo về hạ tầng kỹ thuật, cơ\r\n\nsở dữ liệu:\n\na) Hạ tầng kỹ thuật:\n\n- 100% các sở, ban, ngành hiện đã có\r\n\nkết nối internet cáp quang, 98% sử dụng dịch vụ của VNPT; 100% UBND cấp huyện\r\n\nđã có kết nối internet cáp quang, 100% sử dụng dịch vụ của VNPT.\n\n- Tổng số UBND xã, phường, thị trấn\r\n\ncó internet: 173, 90% sử dụng dịch vụ của VNPT, 26 xã chưa có internet.\n\nb) Cơ sở dữ liệu (cơ cấu tổ chức,\r\n\ndanh sách nhân sự tại các đơn vị sử dụng):\n\nVăn phòng UBND tỉnh thu thập, tập\r\n\nhợp; Viễn thông Cao Bằng kiểm tra, bổ sung và hoàn chỉnh dữ liệu danh sách\r\n\nkhách hàng phục vụ cho việc triển khai phần mềm.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Phân công\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Viễn thông Cao Bằng trong việc triển\r\n\nkhai Hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNPT-iOffice;\r\n\ncử nhân lực tham gia triển khai tập huấn cho các đơn vị;\r\n\nthu thập dữ liệu toàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai cho lãnh đạo\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) VNPT Cao Bằng: Chủ trì việc triển\r\n\nkhai hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNPT-iOffice tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị. Xây dựng cơ sở dữ liệu, đầu tư cáp quang tại một số xã chưa có Internet;\r\n\nnâng cấp tốc độ đường truyền, đảm bảo tốc độ ít nhất trên 10Mb cho mỗi đơn vị; Hoàn thành việc dùng thử vào cuối tháng 07/2016.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông: Có\r\n\ntrách nhiệm giám sát, đánh giá và yêu cầu nhà cung cấp phần mềm đảm bảo về kỹ\r\n\nthuật, công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nd) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai tại cơ quan, đơn vị; gương mẫu, nghiêm túc thực\r\n\nhiện ứng dụng CNTT trong xử lý công việc. Hết thời gian\r\n\ndùng thử, có báo cáo kết quả về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo lãnh\r\n\nđạo UBND tỉnh.\n\n2. Văn bản gửi\r\n\nliên thông trong quá trình thử nghiệm phần mềm: Là\r\n\ncác văn bản không mật, các văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo của\r\n\nUBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã...\n\nTrên đây là kế hoạch triển khai Hệ\r\n\nthống quản lý văn bản và điều hành VNPT- iOffice, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện; trong quá trình\r\n\ntriển khai, nếu có vướng mắc thì báo cáo về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh)\r\n\nđể xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy,\r\n\n TT HĐND tỉnh (để b/c);\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành của tỉnh\r\n\n (để t/h);\n\n- UBND các huyện, TP (để t/h);\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\n (để t/h);\n\n- Tập đoàn VNPT Việt Nam (để\r\n\n phối hợp);\n\n- VNPT Cao Bằng (để t/h);\n\n- Cổng TTĐT tỉnh\r\n\n (đăng tải)\n\n- Lưu: VT, VX (G, L).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n", + "id": 105336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105337.json b/contexts/context_105337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9e3635136c86c8c78fd63df2d6db8fa1b2d385e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-09-QD-UBND-2022-Dinh-muc-du-toan-dich-vu-cong-ich-dich-vu-cong-so-Lao-Cai-502673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-QD-UBND-2022-Dinh-muc-du-toan-dich-vu-cong-ich-dich-vu-cong-so-Lao-Cai-502673", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 05 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CÁC ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH, DỊCH VỤ CÔNG SỞ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu\r\n\ncung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\nchi thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn\r\n\ngiá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp\r\n\nthực hiện;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD \r\n\nngày 28/12/2017 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\ndịch vụ công ích đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD \r\n\nngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống\r\n\nthoát nước đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD \r\n\nngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD \r\n\nngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì cây\r\n\nxanh đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD \r\n\nngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống\r\n\nchiếu sáng đô thị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải - Xây dựng tại Tờ trình số 811/TTr-SGTVTXD ngày 27/12/2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Định mức dự\r\n\ntoán dịch vụ công ích, dịch vụ công sở trên địa bàn tỉnh Lào (có Định mức\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\nQuyết định này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích, dịch\r\n\nvụ công sở sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; là cơ\r\n\nsở để xác định đơn giá lập dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển\r\n\nkhai quyết định này; định kỳ tổ chức kiểm tra, rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho\r\n\nphù hợp.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này thay thế cho các Quyết\r\n\nđịnh: (i) Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của UBND tỉnh Lào Cai ban\r\n\nhành quy định về định mức và phương pháp lập dự toán dịch vụ công sở tại các trụ\r\n\nsở khối liên cơ quan, khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường; (ii) Quyết định số\r\n\n703/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy định về định mức và phương pháp lập dự toán dịch vụ công sở tại\r\n\ncác trụ sở khối liên cơ quan, khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 317/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của UBND tỉnh Lào Cai; (iii) Các định mức\r\n\nchi phí dịch vụ công ích đô thị tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai và Quyết định số 101/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/11/2016 của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n23/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4/QĐ;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - BBT-Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT,QLĐT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Hải\n\n\n\nPHẦN THỨ NHẤT\n\nTHUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2022)\n\nI. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\na) Định mức dịch vụ công ích được áp\r\n\ndụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nb) Định mức dịch vụ công sở được áp dụng\r\n\ntại các Trụ sở hợp khối liên cơ quan và Cụm trường học (bao gồm các công tác:\r\n\ncông tác bảo vệ; công tác vệ sinh: công tác duy trì, chăm\r\n\nsóc cây xanh, cây cảnh; duy trì hệ thống thoát nước; công tác vận hành hệ thống\r\n\nđiện, nước và các tài sản thiết bị...).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Định mức dự\r\n\ntoán áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản\r\n\nlý, xác định chi phí của các dịch vụ công ích, dịch vụ\r\n\ncông sở.\n\n3. Những định mức dự toán không quy định\r\n\ntại quyết định này được thực hiện theo định mức của Bộ Xây dựng và Bộ quản lý\r\n\nchuyên ngành có liên quan. Trường hợp công tác dịch vụ công ích, dịch vụ công sở có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy\r\n\nđịnh trong tập định mức này hoặc những công tác chưa ban hành định mức thì cơ\r\n\nquan, đơn vị tổ chức lập định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, báo cáo về Sở\r\n\nGiao thông vận tải - Xây dựng để thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành để có căn\r\n\ncứ thực hiện.\n\n4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\nvận dụng các định mức, đơn giá tại quyết định này để thực hiện các công tác dịch\r\n\nvụ tương đương và các dịch vụ công ích sử dụng nguồn kinh phí khác.\n\nII. Thuyết minh nội\r\n\ndung tính toán định mức\n\nĐịnh mức dự toán gồm:\n\n1. Mức hao phí lao động\n\n- Là số ngày\r\n\ncông của công nhân lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công tác dịch vụ\r\n\ncông ích, dịch vụ công sở.\n\n- Số lượng ngày công đã bao gồm cả\r\n\nlao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng\r\n\ncông tác dịch vụ công ích, dịch vụ công sở từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.\n\n- Cấp bậc công nhân trong định mức là\r\n\ncấp bậc bình quân của nhóm công nhân tham gia thực hiện công tác dịch vụ công\r\n\ních. dịch vụ công sở.\n\n2. Mức hao phí vật liệu\n\n- Là số máy vật liệu chính, vật liệu\r\n\nphụ (không kể vật liệu phụ dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật\r\n\nliệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện một đơn vị công tác dịch\r\n\nvụ công ích, dịch vụ công sở.\n\n- Mức hao phí vật liệu trong định mức\r\n\nnày đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công.\n\n- Hao phí vật liệu theo số liệu ghi\r\n\nchép tại hiện trường, được tính toán, quy đổi ra quy chuẩn đơn vị tính định mức.\n\n- Hao phí về vật liệu, công cụ lao động\r\n\nkhác (như găng tay, dao, kéo, cuốc, xẻng,\r\n\nbay, chổi, thùng chứa, dụng cụ xúc hót rác, xe gom rác...) trực tiếp sử dụng\r\n\ncho quá trình thực hiện công việc không có trong định mức dự toán đã công bố.\r\n\nCác hao phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí.\n\n3. Mức hao phí máy thi công\n\n- Là số ca sử dụng máy và thiết bị\r\n\nthi công chính trực tiếp thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác\r\n\ndịch vụ công ích, dịch vụ công sở.\n\n- Các loại máy tham gia công tác theo\r\n\nsố liệu ghi chép tại hiện trường và được tính toán, quy đổi ra đơn vị tính định\r\n\nmức công tác dịch vụ công ích, dịch vụ công sở.\n\nIII. Xử lý chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Đối với dự toán chi phí dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký kết hợp đồng thì\r\n\ncác cơ quan, đơn vị xem xét điều chỉnh dự toán theo định mức chi phí quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\n2. Đối với các hợp đồng đã được ký kết\r\n\ntrước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung\r\n\nđã được thỏa thuận trong hợp đồng.\n\nIV. Hướng dẫn lập\r\n\ndự toán, đơn giá dịch vụ công ích, dịch vụ công sở\n\n- Dự toán chi phí dịch vụ công ích, dịch\r\n\nvụ công sở bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị\r\n\nthi công, chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, thuế giá trị gia tăng:\n\nDự\r\n\n toán chi phí\n\n=\n\nKhối\r\n\n lượng của từng loại công tác dịch vụ\n\nx\n\nĐơn\r\n\n giá của từng loại công tác dịch vụ\n\n+\n\nChi\r\n\n phí quản lý chung\n\n+\n\nLợi\r\n\n nhuận định mức\n\n- Trong dự toán chi phí dịch vụ chưa\r\n\nbao gồm 10% thuế VAT.\n\n- Đơn giá của từng loại công tác dịch\r\n\nvụ bằng tổng đơn giá chi phí nhân công, chi phí vật liệu (nếu có), chi phí ca\r\n\nmáy (nếu có), được xác định cụ thể như sau:\n\n1. Đơn giá chi phí nhân công: Là toàn\r\n\nbộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng của một dịch vụ\r\n\ncông ích. dịch vụ công sở và được xác định như sau:\n\nĐơn\r\n\n giá chi phí nhân công\n\n=\n\nĐịnh\r\n\n mức hao phí ngày công cấp bậc của công nhân để thực hiện một đơn vị khối lượng\r\n\n của một công việc dịch vụ\n\nx\n\nLương\r\n\n ngày công của công nhân có cấp bậc tương ứng\n\n- Mức lương đầu vào áp dụng theo mức\r\n\nlương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính\r\n\nphủ quy định tại thời điểm lập dự toán, đơn giá.\n\n- Phương pháp xác định đơn giá nhân\r\n\ncông theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại thời\r\n\nđiểm lập dự toán, đơn giá. Cụ thể tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất;\r\n\nlao động chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ tính trong giá dịch vụ công\r\n\ních, dịch vụ công sở được xác định như sau:\n\nVlđ= Tlđ x [(Hcb+ Hpc) x MLcs x (1+Hđc)+\r\n\nCĐ ăn ca + CĐkhác] : 26 ngày\n\nTrong đó:\n\n+ Vlđ là tiền lương của từng loại lao động tính\r\n\ntrong giá dịch vụ.\n\n+ Tlđ là tổng số ngày công định mức của từng loại\r\n\nlao động để thực hiện một đơn vị dịch vụ.\n\n+ Hcb Là hệ số lương cấp bậc\r\n\ncông việc bình quân theo định mức kinh tế kỹ thuật và được áp dụng theo hướng dẫn\r\n\nhiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (hệ số lương cấp bậc công việc\r\n\nhiện nay đang áp dụng theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\n+ Hpc là hệ số phụ cấp\r\n\nlương tính trong giá dịch vụ. Gồm phụ cấp: nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, khu vực,\r\n\nlưu động, thu hút, trách nhiệm, chức vụ và hệ số không ổn định sản xuất (nếu\r\n\ncó). Mức cụ thể của từng loại phụ cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Mục III Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và quyết định của UBND tỉnh Lào Cai tại thời điểm\r\n\nlập dự toán, đơn giá.\n\n+ MLcs là mức lương cơ sở\r\n\ntheo quy định của Chính phủ theo từng thời kỳ.\n\n+ Hđc là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và do UBND tỉnh quy định.\n\n+ CĐănca là tiền ăn giữa\r\n\nca của từng loại lao động theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và do UBND tỉnh quy định.\n\n+ CĐkhác là các chế độ\r\n\nkhác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.\n\n2. Đơn giá chi phí vật liệu: Là chi\r\n\nphí vật liệu chính, vật liệu phụ trong quá trình thực hiện các dịch vụ công\r\n\ních, dịch vụ công sở và được xác định như sau:\n\nĐơn\r\n\n giá chi phí vật liệu\n\n=\n\nĐịnh\r\n\n mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch\r\n\n vụ công sở\n\nx\n\nĐơn\r\n\n giá của từng loại vật liệu tương ứng\n\n- Chi phí vật liệu trong đơn giá là\r\n\nchi phí vật tư, vật liệu cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối\r\n\nlượng công tác dịch vụ công ích, dịch vụ công sở, được xác định trên cơ sở mức\r\n\nhao phí vật liệu trong định mức.\n\n- Giá vật tư, vật liệu lấy theo giá\r\n\ncông bố của Sở Giao thông vận tải - Xây dựng Lào Cai tại thời điểm lập dự toán,\r\n\nđơn giá hoặc giá thị trường theo kết quả thẩm định giá.\n\n- Đối với công tác chưa tính chi phí\r\n\nvật liệu chính (nếu có), khi lập dự toán cần tính chi phí vật liệu chính để bổ\r\n\nsung vào đơn giá.\n\n3. Chi phí máy và thiết bị thi công:\r\n\nLà chi phí sử dụng ca xe máy và thiết bị trực tiếp thực hiện các dịch vụ công\r\n\ních, dịch vụ công sở, được tính như sau:\n\nĐơn\r\n\n giá chi phí thi công\n\n=\n\nĐịnh\r\n\n mức hao phí ca máy và thiết bị của từng loại máy và thiết bị để thực hiện một\r\n\n đơn vị khối lượng công công việc dịch vụ công ích, dịch\r\n\n vụ công sở\n\nx\n\nĐơn\r\n\n giá của ca máy và thiết bị tương ứng\n\n- Đơn giá ca máy và thiết bị tương ứng\r\n\nthực hiện theo công bố của Sở Giao thông vận tải - Xây dựng Lào Cai tại thời điểm\r\n\nlập dự toán, đơn giá hoặc giá thị trường theo kết quả thẩm định giá.\n\n4. Chi phí quản lý chung: Gồm chi phí\r\n\ncủa đơn vị cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ công sở và chi phí của đơn vị được\r\n\nUBND tỉnh giao quản lý dịch vụ công ích, dịch vụ công sở. Chi phí quản lý chung\r\n\ndo UBND tỉnh quy định, tại thời điểm lập dự toán, kinh phí.\n\n5. Lợi nhuận định mức: Được tính bằng\r\n\n% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung của đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\ncông ích, dịch vụ công sở trong giá dự toán thực hiện dịch vụ. Mức % lợi nhuận\r\n\nđịnh mức do UBND tỉnh quy định, tại thời điểm lập dự toán, kinh phí.\n\nV. Kết cấu tập định\r\n\nmức\n\nTập định mức dự toán được chia làm 2\r\n\nphần\n\nPhần thứ nhất: Thuyết minh và hướng\r\n\ndẫn áp dụng\n\nPhần thứ hai: Các định mức dự toán\n\nĐịnh mức dự toán được trình bày theo\r\n\nnhóm, loại công tác. Mỗi định mức được trình bày gồm thành phần công việc, điều\r\n\nkiện áp dụng các trị số định mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công\r\n\nviệc đó. Cụ thể:\n\nChương I: Định mức duy trì vệ sinh, bảo\r\n\nvệ công sở, vận hành hệ thống tài sản thiết bị dùng chung tại các Trụ sở khối,\r\n\nCụm trường học.\n\nChương II: Định mức công tác quét,\r\n\nthu gom, vận chuyển rác thải, xử lý rác thải tại bãi chôn lấp; phun nước rửa đường\r\n\nchống bụi đường.\n\nChương III: Định mức duy trì cây xanh\r\n\nđô thị.\n\nChương IV: Định mức duy trì hệ thống\r\n\nthoát nước.\n\nChương V: Định mức duy trì lưới điện\r\n\nchiếu sáng đô thị.\n\nChương VI: Định mức duy trì, vận hành\r\n\nđài phun nước.\n\nPHẦN THỨ 2\n\nĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH, DỊCH VỤ\r\n\nCÔNG SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nChương I\n\nĐỊNH MỨC DUY TRÌ VỆ SINH, BẢO VỆ CÔNG SỞ,\r\n\nVẬN HÀNH HỆ THỐNG TÀI SẢN THIẾT BỊ DÙNG CHUNG TẠI CÁC TRỤ SỞ HỢP KHỐI, CỤM TRƯỜNG\r\n\nHỌC\n\n1. Công tác bảo\r\n\nvệ\n\n1.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận, bàn giao ca trực.\n\n- Bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự trong khuôn viên trụ sở; hướng dẫn sắp xếp phương\r\n\ntiện để đúng nơi quy định và trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp điện, xe đạp và các\r\n\nphương tiện giao thông khác để trong khuôn viên trụ sở.\n\n- Phối hợp xử lý, giải quyết các tình huống về hệ thống điện, nước, công tác phòng cháy,\r\n\nchữa cháy, tình huống phát sinh trong khu vực được giao bảo vệ và các tình huống\r\n\nkhác (nếu có) theo quy định.\n\n- Hướng dẫn phụ huynh, học sinh và\r\n\nkhách ra vào khu vực được giao bảo vệ.\n\n- Tuần tra các khu vực được giao bảo\r\n\nvệ theo quy định.\n\n- Bàn giao ca trực.\n\n1.2. Thời gian làm việc: Duy trì trực bảo vệ 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong năm, mỗi ngày là 03 ca.\n\n1.3. Số lượng nhân công bảo vệ\r\n\nhàng ngày\n\na) Tại mỗi trụ sở khối\n\n- Đối với các ngày làm việc (từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6): Bố trí tối đa 06 công/ngày, đêm.\n\n- Đối với các ngày nghỉ (thứ 7, chủ\r\n\nnhật, lễ tết): Bố trí tối đa 04 công/ngày, đêm. \n\nb) Tại Cụm trường học\n\n- Đối với các ngày làm việc (từ thứ 2\r\n\nđến thứ 7): Bố trí tối đa 18 công/ ngày, đêm.\n\n- Đối với các ngày nghỉ (chủ nhật, lễ\r\n\ntết, nghỉ hè): Bố trí tối đa 12 công/ ngày, đêm.\n\nTrong từng vị trí, địa điểm cụ thể,\r\n\ntùy theo quy mô và tình hình an ninh trật tự, chủ đầu tư quyết định số nhân\r\n\ncông phù hợp nhưng không được vượt quá số công đã quy định nêu trên.\n\nGhi chú:\r\n\nNhân công bậc thợ bình quân 2/5, hệ số lương 1,99 (lao động bảo vệ, thừa hành,\r\n\nphục vụ)\n\n2. Công tác vận\r\n\nhành hệ thống điện, nước, cầu thang máy, điều hòa không khí, hệ thống phòng\r\n\ncháy, chữa cháy\n\n2.1. Thành phần công việc\n\n- Kiểm tra kỹ thuật hệ thống điện, nước,\r\n\nhệ thống điều hòa, cầu thang máy, hệ thống phòng cháy, chữa\r\n\ncháy.\n\n- Điều khiển, vận hành hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng, hệ thống điều hòa không khí dùng chung trong trụ sở, hệ thống cấp\r\n\nnước, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và vận hành máy phát điện dự phòng (khi mất\r\n\nđiện lưới).\n\n- Điều khiển, vận hành hệ thống bảng\r\n\nđiện tử, hệ thống camera.\n\n- Vệ sinh các phòng kỹ thuật thuộc hệ\r\n\nthống điện, nước, hệ thống điều hòa, cầu thang máy hệ thống phòng cháy, chữa cháy.\n\n- Quản lý, duy trì, sắp xếp lịch hoạt động của các khu vực dùng chung trong trụ sở.\n\n- Xử lý sự cố nhỏ đối với hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng, điều hòa, nước sinh hoạt.\n\n- Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện, nước.\n\n- Đề xuất giải quyết, sửa chữa thay\r\n\nthế thiết bị khi có sự cố xảy ra.\n\n2.2. Thời gian làm việc\n\n- Các ngày làm việc trong năm tại trụ\r\n\nsở khối (từ thứ 2 đến thứ 6) và tại Cụm trường học (từ thứ 2 đến thứ 7): Bố trí\r\n\n100% số lượng nhân viên trực vận hành tại tất cả các trụ sở khối, cụm trường học.\n\n- Các ngày nghỉ: Tại các trụ sở khối\r\n\n(các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết) và tại Cụm trường học (các ngày chủ nhật,\r\n\nlễ tết, nghỉ hè trong năm) bố trí 50% số lượng nhân viên\r\n\ntrực vận hành luân phiên tại các trụ sở khối.\n\n2.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: trụ sở/ngày\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm I, hệ số lương 2,55)\n\nCông\n\n1,1\n\n3. Công tác vệ\r\n\nsinh các khu vực dùng chung\n\n3.1. Vệ sinh cầu thang máy\n\n3.1.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét dọn sàn, quét\r\n\nmạng nhện trần thang máy.\n\n- Hót xúc rác, cát bụi vào thùng rác\r\n\nxách tay.\n\n- Lau 02 lượt sàn, thành vách, bảng điều khiển, cửa thang máy.\n\n- Vận chuyển rác về địa điểm quy định.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu\r\n\ngom rác, cất vào nơi quy định.\n\n3.1.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính.\n\n- Số lần thực hiện: Tối đa 13 lần/tháng.\n\n3.1.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n Vị TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương 2,31)\n\nCông\n\n0,2\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\nDung dịch tẩy rửa\n\nml\n\n50\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n3.2. Vệ sinh cầu thang bộ, bậc tam\r\n\ncấp\n\n3.2.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét dọn bậc cầu thang bộ, hót xúc rác cát bụi và thùng rác xách tay.\n\n- Lau 02 lượt bậc, lan can, tay vịn cầu thang.\n\n- Vận chuyển rác về địa điểm quy định.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu\r\n\ngom rác, cất vào nơi quy định.\n\n3.2.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện:\n\n+ Tại trụ sở khối: Tối đa 13 lần/01\r\n\ntháng.\n\n+ Tại cụm trường học: Tối đa 01 lần/ngày.\n\n3.2.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2/01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7: nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,31)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu thang bộ, bậc tam cấp có lan\r\n\n can\n\nCông\n\n0,2\n\n\n\n- Cầu thang bộ,\r\n\n bậc tam cấp không có lan can\n\nCông\n\n0,084\n\n2\n\nVật liệu (dung dịch tẩy rửa)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cầu thang bộ, bậc tam cấp có lan can\n\nml\n\n130\n\n\n\n- Cầu thang bộ,\r\n\n bậc tam cấp không có lan can\n\nml\n\n40\n\nGhi chú: Hao\r\n\nphí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n3.3. Vệ sinh hành lang, ban công,\r\n\nlô gia\n\n3.3.1. Thành phần công việc, gồm\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét dọn nền hành lang, ban công,\r\n\nquét mạng nhện, hót xúc rác, cát bụi vào thùng rác xách\r\n\ntay.\n\n- Lau 02 lượt, tẩy các vết hoen ố\r\n\ntrên nền, lan can, tay vịn hành lang,\r\n\nban công, lô gia.\n\n- Vận chuyển rác về địa điểm quy định.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất vào nơi quy định.\n\n3.3.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: 01 lần/ngày\n\n3.3.3. Thành phần chi phí \n\nĐơn vị tính: 100 m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương 2,31)\n\n\n\n\n\n\n\n- Hành lang, ban công, lô gia có\r\n\n lan can\n\nCông\n\n0,2\n\n\n\n- Hành lang, ban công, lô gia không\r\n\n có lan can\n\nCông\n\n0,1\n\n2\n\nVật liệu (Dung dịch tẩy rửa)\n\n\n\n\n\n\n\n- Hành lang, ban công, lô gia có\r\n\n lan can\n\nml\n\n175\n\n\n\n- Hành lang, ban công, lô gia không\r\n\n có lan can\n\nml\n\n115\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n4. Công tác vệ\r\n\nsinh bệ xí\n\n4.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Cọ rửa sạch sẽ toàn bộ bên trong,\r\n\nbên ngoài bệ xí.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất\r\n\nvào nơi quy định.\n\n4.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: Tối đa 02 lần/ngày\n\n4.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 bệ xí/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,31)\n\nCông\n\n0,007\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Dung dịch tẩy rửa\n\nml\n\n20\n\nGhi chú: Hao\r\n\nphí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n5. Công tác vệ\r\n\nsinh chậu rửa, bồn tiểu\n\n5.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Cọ rửa sạch sẽ toàn bộ trong, ngoài\r\n\nchậu rửa, bồn tiểu.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất\r\n\nvào nơi quy định.\n\n5.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: 02 lần/ngày\n\n5.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 chậu (bồn)/01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,31)\n\nCông\n\n0,006\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Dung dịch tẩy rửa\n\nml\n\n15\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n6. Công tác vệ\r\n\nsinh sàn, tường nhà vệ sinh\n\n6.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét dọn toàn bộ nền nhà vệ sinh,\r\n\nquét mạng nhện trần nhà.\n\n- Thu gom rác từ các thùng đựng rác\r\n\ntrong nhà vệ sinh, hót rác, cát bụi vào thùng rác xách tay.\n\n- Lau rửa sạch sẽ, tẩy các vết hoen ố\r\n\nvà lau khô toàn bộ nền, tường ốp gạch men, bàn chậu rửa,\r\n\ngương, thành vách trong nhà vệ sinh.\n\n- Xịt khử mùi trong nhà vệ sinh.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất\r\n\nvào nơi quy định.\n\n6.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: 01 lần/ngày\n\n6.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7;\r\n\n nhóm II, hệ số lương 2,31)\n\nCông\n\n0,003\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Dung dịch tẩy rửa\n\nml\n\n3\n\n\n\n- Nước xịt khử mùi\n\nml\n\n0,05\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n7. Công tác vệ\r\n\nsinh cửa kính, vách kính (độ cao so với cốt nền, sàn ≤ 4m)\n\n7.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Xịt nước rửa kính lên cửa kính,\r\n\nvách kính sau đó dùng giẻ mềm (chổi lau kính) lau sạch các bụi bẩn bám trên cửa\r\n\nkính, vách kính.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi hoàn thành công việc.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất vào nơi quy định.\n\n7.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: 01 lần/tuần\n\n7.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,31)\n\nCông\n\n0,36\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước rửa kính\n\nml\n\n165\n\nGhi chú: Hao\r\n\nphí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n- Nếu thi công ở độ cao > 4m thì Mỗi\r\n\nđộ cao tăng thêm ≤ 4m thì hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,15 với mức liền kề trước đó (trừ công tác giàn giáo hoặc lắp đặt hay\r\n\nthuê thiết bị riêng phục vụ thi công được tính riêng theo định mức dự toán công\r\n\ntác sửa chữa công trình xây của Bộ Xây dựng).\n\n8. Công tác vệ\r\n\nsinh tường, trụ ốp gạch, đá (độ cao so cốt nền, sàn ≤ 4m)\n\n8.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Lau chùi, cọ rửa gạch, đá ốp lát đảm\r\n\nbảo sạch, có độ bóng của từng loại vật liệu ốp.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi hoàn thành công việc.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện cất\r\n\nvào nơi quy định.\n\n8.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện: Tối đa 03 lần/01\r\n\ntháng\n\n8.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,31)\n\nCông\n\n0,255\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Dung dịch tẩy rửa\n\nml\n\n55\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về nước rửa: Sử dụng nước trong hệ thống cấp nước chung của trụ sở khối.\n\n- Nếu thi công ở độ cao > 4m thì Mỗi\r\n\nđộ cao tăng thêm ≤ 4m thì hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,15 với mức liền kề trước đó (trừ công tác giàn giáo hoặc lắp đặt hay\r\n\nthuê thiết bị riêng phục vụ thi công được tính riêng theo định mức dự toán công\r\n\ntác sửa chữa công trình xây dựng của Bộ Xây dựng).\n\n9. Công tác vệ\r\n\nsinh sân, gara ô tô, xe máy\n\n9.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét toàn bộ mặt sân, gara ô tô, xe\r\n\nmáy, gom thành từng đống nhỏ.\n\n- Hót xúc rác, cát bụi vào các phương\r\n\ntiện gom rác đẩy tay.\n\n- Vận chuyển rác về các điểm gom rác.\n\n- Dọn sạch rác tại các điểm gom rác\r\n\nsau khi chuyển sang xe cơ giới.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu\r\n\ngom rác, cất vào nơi quy định.\n\n9.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính.\n\n- Số lần thực hiện:\n\n+ Tại trụ sở khối: Tối đa 13 lần/01\r\n\ntháng \n\n+ Tại cụm trường học: Tối đa 01 lần/ngày\n\n9.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 10.000m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,71)\n\nCông\n\n0,52\n\n10. Công tác vệ\r\n\nsinh đường giao thông nội bộ\n\n10.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Quét gom rác đường giao thông nội bộ\r\n\nkể cả vỉa hè (nếu có) thành từng đống nhỏ.\n\n- Hót xúc rác, cát\r\n\nbụi vào các phương tiện gom rác đẩy tay.\n\n- Vận chuyển rác về các điểm gom rác.\n\n- Dọn sạch rác tại các điểm gom rác\r\n\nsau khi chuyển sang xe cơ giới.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.\n\n10.2. Thời gian, số lần thực hiện\n\n- Thời gian làm việc: Ngoài giờ hành\r\n\nchính\n\n- Số lần thực hiện:\n\n+ Tại trụ sở khối: Tối đa 13 lần/01\r\n\ntháng \n\n+ Tại cụm trường học: Tối đa 01 lần/ngày\n\n10.3. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 10.000m2/ 01 lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,52\n\n11. Công tác vận\r\n\nchuyển rác bằng thủ công từ điểm gom rác đến điểm tập kết rác với cự ly bình\r\n\nquân 1 km\n\n11.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Vận chuyển rác\r\n\nbằng thủ công từ các điểm gom rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe cơ giới.\n\n- Dọn vệ sinh rác tại điểm tập kết\r\n\nrác.\n\n- Di chuyển xe gom từ điểm tập kết về\r\n\nvị trí quy định.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, xe gom cất vào nơi\r\n\nquy định.\n\n11.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 tấn/ 01 km\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,8\n\nGhi chú: Áp dụng cho công tác vận\r\n\nchuyển rác từ điểm gom rác đến điểm tập kết rác bằng thủ công tại các trụ sở hợp\r\n\nkhối và cụm trường học, với cự ly bình quân 1 km.\n\nChương II\n\nĐỊNH MỨC CÔNG TÁC QUÉT, THU GOM, VẬN\r\n\nCHUYỂN RÁC THẢI, XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI BÃI CHÔN LẤP, PHUN NƯỚC CHỐNG BỤI ĐƯỜNG\n\n1. Công tác gom rác đường phố\r\n\nbằng thủ công\n\n1.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động\r\n\nvà bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển phương tiện thu gom rác dọc\r\n\nngõ xóm; gõ kẻng báo hiệu, đợi người dân mang rác ra xe\r\n\nthu gom, gom rác lên xe.\n\n- Đẩy xe dọc các\r\n\ntuyến đường, thu, gom nhặt hết các loại rác, nhổ cỏ tạp, nhặt các loại phế thải trên hè phố,\r\n\ngốc cây, cột điện trong phạm vi đường được phân công trong ca làm\r\n\nviệc lên xe.\n\n- Vận chuyển rác về địa điểm quy định,\r\n\nchuyển rác sang xe chuyên dùng.\n\n- Đảm bảo an toàn giao thông trong\r\n\nkhi tác nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện quy trình như\r\n\ntrên cho đến hết ca làm việc.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, tập kết vào nơi quy định\r\n\nsau khi hết ca làm việc.\n\n1.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 km\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n1,20\n\n\n\n- Đô thị loại I: điều chỉnh hệ số K\r\n\n = 0,95\n\nCông\n\n1,14\n\n\n\n- Đô thị loại II: điều chỉnh hệ số\r\n\n K = 0,85\n\nCông\n\n1,02\n\n\n\n- Đô thị loại III ÷ V: điều chỉnh hệ\r\n\n số K = 0,80\n\nCông\n\n0,96\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (chổi,\r\n\ndụng cụ xúc hót rác, xe gom rác...) được tính trong chi phí chung.\n\n- Định mức bảng trên áp dụng cho các\r\n\ntuyến phố thực hiện thu gom rác 2 lần/ngày bằng thủ công.\n\n- Đối với các tuyến phố thực hiện thu\r\n\ngom rác 1 lần/ngày bằng thủ công thì được điều chỉnh với hệ số là 0,5.\n\n- Các tuyến đường thuộc vùng cao,\r\n\nđịa hình dốc, điều kiện thực hiện công việc khó khăn được điều chỉnh\r\n\nvới hệ số k = 1,1\n\n- Đối với các tuyến thu gom thực hiện\r\n\nphân loại rác tại nguồn thì áp dụng hệ số là 1,2. Các tuyến thu gom chưa thực\r\n\nhiện phân loại rác tại nguồn, hệ số là 1.\n\n2. Công tác\r\n\nquét, gom rác đường phố bằng thủ công\n\n2.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động\r\n\nvà bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc, gõ kẻng\r\n\nbáo hiệu đề nhân dân đổ rác.\n\n- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, rãnh thoát nước, gốc\r\n\ncây, cột điện, gom thành từng đống nhỏ.\n\n- Nhổ cỏ tạp ở các gốc cây, cột điện...\n\n- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu\r\n\ncó).\n\n- Thu gom rác thành đống trên đường\r\n\nphố, vỉa hè.\n\n- Hót xúc rác vào xe gom rác đẩy tay.\n\n- Xúc, đổ rác ở\r\n\ncác thùng rác công cộng vào xe đẩy tay.\n\n- Vận chuyển về địa điểm quy định để\r\n\nchuyển sang xe chuyên dùng.\n\n- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện quy trình như\r\n\ntrên cho đến hết ca làm việc.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu\r\n\ngom rác, cất vào nơi quy định.\n\n- Diện tích duy trì: Toàn bộ vỉa hè\r\n\nđường phố và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của\r\n\nrãnh thoát nước (đối với quét đường)\n\n- Số lần quét rác: 02 lần/ngày\n\n2.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 10.000 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\nQuét\r\n\n đường\n\nVỉa\r\n\n hè\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\n\n\n2,5\n\n1,8\n\n\n\n- Đô thị loại I: điều chỉnh hệ số K\r\n\n = 0,95\n\nCông\n\n2,37\n\n1,71\n\n\n\n- Đô thị loại II: điều chỉnh hệ số\r\n\n K = 0,85\n\nCông\n\n2,12\n\n1,53\n\n\n\n- Đô thị loại III, IV, V: điều chỉnh hệ số K = 0,80\n\nCông\n\n2,0\n\n1,44\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (chổi,\r\n\ndụng cụ xúc hót rác, xe gom rác...) được tính trong chi phí chung.\n\n- Định mức áp dụng cho công tác quét,\r\n\ngom rác đường phố bằng thủ công với qui trình nghiệm thu khối lượng diện tích\r\n\nquét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ\r\n\nmép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).\n\n- Định mức trên quy định hao phí nhân\r\n\ncông công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công cho 02 lần/ngày. Đối với\r\n\ncác tuyến phố thực hiện quét, gom rác 1 lần/ngày thì điều chỉnh với hệ số =\r\n\n0,5.\n\n- Các tuyến đường thuộc vùng cao,\r\n\nđịa hình dốc, điều kiện thực hiện công việc\r\n\nkhó khăn được điều chỉnh với hệ số = 1,1\n\n- Đối với các khu vực, địa phương đã thực hiện phân loại rác tại nguồn thì áp dụng hệ số là\r\n\n1,2. Các khu vực, địa phương chưa thực hiện phân loại rác\r\n\ntại nguồn, áp dụng hệ số = 1.\n\n- Công tác quét, gom rác tại đường dạo\r\n\ntrong công viên, sân quảng trường, áp dụng hệ số = 1.\n\n3. Công tác duy\r\n\ntrì vệ sinh ngõ xóm\n\n3.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Đẩy xe gom rác\r\n\ndọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.\n\n- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng\r\n\nđợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.\n\n- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác\r\n\ndọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí quy định.\n\n- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè,\r\n\nrãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom:\r\n\ndùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.\n\n- Vận chuyển về địa điểm quy định.\n\n- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp\r\n\nhành quy định về vệ sinh.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu\r\n\ngom rác, cất vào nơi quy định.\n\n- Số lần gom rác: 2 lần/ngày.\n\n3.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 km\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số lương 2,71):\n\nCông\n\n1,01\n\n\n\n- Đô thị loại I: K = 0,95\n\nCông\n\n0,959\n\n\n\n- Đô thị loại II: điều chỉnh hệ số\r\n\n K = 0,85\n\nCông\n\n0,858\n\n\n\n- Đô thị loại III ÷ V: điều chỉnh hệ\r\n\n số K = 0,8\n\nCông\n\n0,808\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (chổi,\r\n\ndụng cụ xúc hót rác, xe gom rác...) được tính trong chi\r\n\nphí chung;\n\n- Đối với các khu vực, địa phương đã\r\n\nthực hiện phân loại rác tại nguồn thì áp dụng hệ số là 1,2.\r\n\nCác khu vực, địa phương chưa thực hiện phân loại rác tại\r\n\nnguồn, hệ số là 1.\n\n- Các tuyến đường thuộc vùng cao,\r\n\nđịa hình dốc, điều kiện thực hiện công việc khó khăn được điều chỉnh\r\n\nvới hệ số k = 1,1\n\n4. Công tác\r\n\n(duy trì vệ sinh giải phân cách bằng thủ công\n\n4.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển đến nơi làm việc.\n\n- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao\r\n\nthông; Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1m (đối với\r\n\ndải phân cách mềm: Luồn chổi qua thanh chắn để quét sạch mặt đường đặt dải phân\r\n\ncách).\n\n- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu\r\n\ncó).\n\n- Vun gọn rác, cát bụi thành đống, xúc lên xe gom.\n\n- Vận chuyển về địa điểm quy định để\r\n\nchuyển sang xe cơ giới.\n\n- Dọn sạch rác tại các điểm quy định\r\n\nsau khi chuyển sang xe cơ giới.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.\n\n- Đảm bảo an toàn giao thông.\n\n- Số lần quét: 2 lần/ngày.\n\n4.2. Thành phần chi phí \n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 km\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,71)\n\nCông\n\n1,05\n\n\n\n- Đô thị loại I: K = 0,95\n\nCông\n\n0,997\n\n\n\n- Đô thị loại\r\n\n II: điều chỉnh hệ số K = 0,85\n\nCông\n\n0,892\n\n\n\n- Đô thị loại III\r\n\n ÷ V: điều chỉnh hệ số K = 0,80\n\nCông\n\n0,84\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (chổi,\r\n\ndụng cụ xúc hót rác, xe gom rác...) được tính trong chi phí chung.\n\n- Các đoạn, tuyến đường thuộc vùng\r\n\ncao, địa hình dốc, điều kiện thực hiện công việc khó khăn được điều chỉnh với hệ\r\n\nsố k = 1,1\n\n5. Công tác\r\n\nquét rác đường phố, quét dải phân cách bằng xe cơ giới\n\n5.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động\n\n- Xe ôtô quét hút theo đúng lịch\r\n\ntrình quy định, tới điểm quét đồ cách mép vỉa 0,2m - 0,3m, bật đèn công tác, kiểm\r\n\ntra các thông số trước khi cho xe vận hành.\n\n- Đảm bảo tốc độ xe khi quét hút đạt\r\n\ntừ 4km/h - 5km/h.\n\n- Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải\r\n\nđúng nơi quy định.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề địa điểm quy định.\n\n5.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1km\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n- Chổi xe quét hút\n\nCái\n\n0,004\n\n\n\n- Nước sạch\n\nCái\n\n0,15\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Ôtô quét hút 5-7m3\n\nCa\n\n0,04\n\nGhi chú:\r\n\nĐịnh mức quy định hao phí nhân công và máy thi công công tác quét đường phố bằng\r\n\ncơ giới của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, định mức nhân công\r\n\nvà máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:\n\n+ Đô thị loại I: \n\nK = 0,95\n\n+ Đô thị loại II: \n\nK = 0,85\n\n+ Các loại đô thị loại III ÷ V: \n\nK = 0,80\n\n6. Công tác vận\r\n\nchuyển rác từ nơi tập kết đến bãi rác\n\n6.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động\r\n\nvà trang bị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển phương tiện đến điểm thu\r\n\ngom rác.\n\n- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.\n\n- Thu gom, quét\r\n\ndọn rác rơi vãi lên xe.\n\n- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom\r\n\nkế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.\n\n- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ\r\n\nhết rác trên xe xuống.\n\n- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n6.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 tấn rác\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐV\r\n\n TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nxe 2\r\n\n tấn\n\nxe 4\r\n\n tấn\n\nxe 5\r\n\n tấn\n\nxe 7\r\n\n tấn\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm III, hệ số lương 2,92)\n\nCông\n\n0,376\n\n0,236\n\n0,166\n\n0,137\n\n3\n\nChi phí máy (xe ép rác)\n\nCa\n\n0,188\n\n0,121\n\n0,088\n\n0,070\n\nGhi chú:\r\n\nKhi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí nhân\r\n\ncông và hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:\n\n- Cự ly dưới 5 km: hệ số 0,9.\n\n- Cự ly từ 5 km đến dưới 10 km: hệ số\r\n\n1.\n\n- Cự ly từ 10 km trở lên: chi phí vận\r\n\nchuyển được tính theo hàng bậc 1, hệ số phương tiện là\r\n\n1,15 quy định tại bảng giá cước vận chuyển bằng ô tô của UBND tỉnh Lào Cai.\n\n- Với cự ly thu gom và vận chuyển\r\n\n30km≤L≤35km (với địa hình phức tạp: đèo, dốc) thì định mức\r\n\nhao phí nhân công và máy thi công được điều chỉnh với hệ số 1,3.\n\n7. Công tác tưới\r\n\nnước rửa đường bằng xe cơ giới\n\n7.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động\n\n- Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định,\r\n\ncác van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao.\n\n- Để miệng téc đúng họng nước, khi\r\n\ntéc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.\n\nXe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ\r\n\n6km/giờ, bép chếch 5°, áp lực phun nước 5kg/cm2.\n\n- Tiến hành phun tưới nước rửa đường\r\n\ntheo đúng lộ trình quy định.\n\n- Sau khi xả hết téc nước xe về điểm\r\n\nlấy nước và lặp lại quy trình, thao tác như trên.\n\n- Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng\r\n\ntuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước.\n\n- Sau khi hoàn thành công việc xoay\r\n\nbép lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề địa điểm quy định.\n\n7.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 km\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nXe\r\n\n < 10m3\n\nXe ≥\r\n\n 10m3\n\n1\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNước\n\nm3\n\n7\n\n7\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ tô tưới nước\n\nCa\n\n0,2\n\n0,078\n\n8. Công tác tưới\r\n\nnước chống bụi bằng xe cơ giới\n\n8.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động.\n\n- Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng\r\n\ntuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước.\n\n- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.\n\n- Đóng cầu dao điện khi xe đến lấy nước.\n\n- Để miệng téc đúng họng nước, vận\r\n\nhành máy bơm nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.\n\n- Tiến hành phun nước chống bụi theo\r\n\nđúng lộ trình quy định.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n8.2. Thành phần chi phí\n\nĐvt:\r\n\n10.000 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nXe\r\n\n 8m3\n\nXe\r\n\n 14,7 m3\n\n1\n\nChi phí ca máy\n\nCa\n\n0,039\n\n0,06485\n\n2\n\nChi phí ca máy bơm (công suất 5,5\r\n\n kw/h)\n\nCa\n\n0,005\n\n0,0119\n\nGhi chú:\r\n\nMáy bơm trục ngang công suất 5,5 kw/h. Q=24-78m3/h. H=30,5-16,8m. Khối lượng nước tưới: 2,75 m3/10.000\r\n\nm2. Ô tô téc 8m3\n\n9. Công tác vận\r\n\nhành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường\n\n9.1. Thành phần chi phí\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.\n\n- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo\r\n\nđảm trạng thái hoạt động tốt.\n\n- Đóng cầu dao điện bơm nước lên téc.\n\n- Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy\r\n\nnước.\n\n- Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm,\r\n\ntéc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng\r\n\nnước.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n9.2. Thành phần chi phí\n\nĐvt:\r\n\n100 m3 nước\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN VỊ TÍNH\n\nSỐ LƯỢNG\n\nMáy\r\n\n công suất 7,5 kw\n\nMáy\r\n\n công suất 24 kw\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,260\n\n0,234\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm\n\nCa\n\n0,104\n\n0,073\n\n10. Công tác\r\n\nxúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công\n\n10.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Canh giới, đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông trong khi tác nghiệp.\n\n- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống\r\n\nrác, xúc lên công cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên ôtô, quét dọn\r\n\nxung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.\n\n- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện\r\n\nxúc rác, cất vào nơi quy định.\n\n- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về\r\n\nnơi quy định.\n\n10.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 tấn rác sinh hoạt\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số 2,71)\n\nCông\n\n0,60\n\n11. Công tác vệ\r\n\nsinh thùng rác công cộng\n\n1 1.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Di chuyển phương tiện đèn địa điểm\r\n\nđặt thùng.\n\n- Xếp thùng ngay ngắn đúng vị trí đặt\r\n\nthùng.\n\n- Dùng giẻ lau, bàn\r\n\nchải cước, xà phòng cọ rửa thùng.\n\n- Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc\r\n\nkhử mùi bên trong thùng.\n\n- Tiếp tục công việc cho đến hết ca\r\n\nlàm việc.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n11.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 thùng\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51\n\nCông\n\n1,90\n\n12. Công tác\r\n\nchôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày\n\n12.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang\r\n\nbị bảo hộ lao động.\n\n- Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân\r\n\nđiện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.\n\n- Đổ, cào rác từ\r\n\ntrên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.\n\n- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo\r\n\nkhông gây ùn tắc, xa lầy.\n\n- San ủi các đống rác thành bãi phẳng,\r\n\nđầm nén để ô tô có thể liên tiếp vào đổ rác.\n\n- Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải\r\n\nBokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.\n\n- Sau một lớp rác vừa san ủi lại phủ\r\n\nmột lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác\r\n\nlên.\n\n- Rắc vôi bột, hóa\r\n\nchất để diệt trừ ruồi, muỗi.\n\n- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.\n\n- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi\r\n\nrác) dẫn vào bãi rác.\n\n- Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực\r\n\nbãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.\n\n- Duy trì cây xanh khu vực bãi.\n\n- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố\r\n\nnền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi\r\n\nquy định, giao ca.\n\nYêu cầu kỹ thuật:\n\n- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để\r\n\nphủ đất là 2m.\n\n- Độ dày lớp đất phủ là 0,2m.\n\n12.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 tấn rác\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm III, hệ số lương 2,92\n\nCông\n\n0,060\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Vôi bột\n\nTấn\n\n0,00026\n\n\n\n- Đất phủ bãi\n\nm3\n\n0,210\n\n\n\n- Hóa chất diệt ruồi\n\nLít\n\n0,00204\n\n\n\n- EM thứ cấp\n\nLít\n\n0,400\n\n\n\n- Bokashi\n\nKg\n\n0,246\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy ủi 170CV\n\nCa\n\n0,0025\n\n\n\n- Xe bồn 6m3\n\nCa\n\n0,0020\n\n\n\n- Máy bơm xăng 5CV\n\nCa\n\n0,0010\n\nGhi chú:\n\n- Căn cứ vào định mức nêu trên và\r\n\nCông bố giá Vật liệu xây dựng hàng quý; tùy theo điều kiện cụ thể khi thực hiện\r\n\nxử lý chôn lấp rác ở từng địa phương nêu thực hiện công đoạn nào thì thực hiện\r\n\ntính giá thành cho công đoạn đó, những công tác không thực\r\n\nhiện không được tính trong giá thành thanh, quyết toán. Trên nguyên tắc rác\r\n\ntrong và sau xử lý không gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Cự ly vận chuyển đất lấp (đất phủ bãi) được xác định cụ thể tại mỏ lấy đất được cấp khai thác sử dụng chôn\r\n\nlấp rác làm căn cứ xác định cự ly vận chuyển để tính giá đất lấp.\n\n13. Công tác vệ\r\n\nsinh hệ thống thu nước rỉ rác và hệ thống thổi khí trong nhà máy xử lý rác\n\n13.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động.\n\n- Cậy tấm đan.\n\n- Dùng xe thông áp lực cao xịt thông\r\n\nrửa hệ thống thu nước rỉ rác và thổi khí.\n\n- Lắp đặt lại các tấm đan.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n13.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 10 md + 01 hố thu\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc 3,5/7; nhóm II, hệ số 2,71)\n\nCông\n\n0,131\n\n2\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\nNước\n\nm3\n\n0,5\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\nMáy xúc cẩu tấm đan (120 CV)\n\nCa\n\n0,02\n\n\n\nXe thông công áp lực cao\n\nCa\n\n0,13\n\n14. Bơm, hút nước\r\n\nrỉ rác tại hố thu phễu nạp liệu và bể chứa nước rỉ rác của Nhà máy xử lý rác\n\n14.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ\r\n\nlao động;\n\n- Bơm hút nước rỉ rác tại hố thu phễu\r\n\nvề bể thu cuối nhà máy;\n\n- Hút nước rỉ rác tại hố thu cuối nhà\r\n\nmáy bằng ô tô hút phốt\n\n- Vận chuyển về bê xử lý nước rỉ rác\r\n\ncủa bãi chôn lấp;\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n14.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 m3\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ 4/7; nhóm III, hệ số 2,92)\n\ncông\n\n0,281\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm\n\nca\n\n0,09\n\n\n\n- Xe hút phốt\n\nca\n\n0,0318\n\n15. Công tác vớt\r\n\nrác hồ công viên\n\n15.1 Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị công cụ, dụng cụ vớt rác.\n\n- Khởi động thuyền, di chuyển thuyền\r\n\nđi vòng xung quanh hồ, vớt rác lên thuyền (dụng cụ vớt rác\r\n\nbằng vợt).\n\n- Sau khi vớt rác di chuyển thuyền\r\n\nvào bờ, chuyển rác lên phương tiện vận chuyển rác về nơi tập kết.\n\n15.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính : 10.000 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,208\n\n16. Công tác nhổ\r\n\ncỏ vỉa hè\n\n16.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, di chuyển đến nơi\r\n\nlàm việc.\n\n- Kết hợp dùng xén, nhổ sạch cỏ mọc\r\n\ntrên vỉa hè.\n\n- Quét, vun thành đồng. Xúc, vận chuyển đến nơi xử lý rác.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh.\n\n16.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n1,32\n\n17. Công tác xử\r\n\nlý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi <500 tấn/ngày\n\n17.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động\r\n\nvà bảo hộ lao động.\n\n- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ\r\n\ncho các xe tập kết.\n\n- Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo\r\n\nkhông gây ùn tắc và xa lầy.\n\n- Xe ủi phế thải xây dựng thành đống\r\n\nđể ôtô thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.\n\n- Phun xịt nước chống bụi hàng ngày.\n\n- San ủi rác thải xây dựng đến khi hết\r\n\nca làm việc.\n\n- Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi\r\n\nrác.\n\n- Cuối ca san lấp\r\n\nđể tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố\r\n\nnền đường để xe vào bãi an toàn.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập\r\n\ntrung về nơi quy định, giao ca.\n\n17.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 tấn\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,0420\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy ủi 140 cv\n\nCa\n\n0,00185\n\n\n\n- Xe bồn nước 16m3\n\nCa\n\n0,00190\n\nChương III\n\nĐỊNH MỨC DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ\n\n1. Công tác duy\r\n\ntrì thường xuyên thảm cỏ\n\n1.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\nCông tác tưới thảm cỏ: Tưới đều nước\r\n\nướt đều thảm cỏ. Tùy theo địa hình từng khu vực, nước lấy\r\n\ntừ nước giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp\r\n\ntại địa bàn để tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.\r\n\nLượng nước tưới 5 lít/m2. trung bình một năm tưới 36 lần.\n\n- Công tác phát thảm cỏ: Phát thảm cỏ\r\n\nbằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm. Tùy theo địa hình và điều kiện\r\n\nchăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc liềm. Dọn dẹp vệ sinh nơi\r\n\nlàm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m: số lần phát thảm cỏ là 8 lần/năm.\n\n- Công tác xén lề thảm cỏ: Xén thẳng\r\n\nlề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10 cm. Dọn dẹp vệ sinh nơi\r\n\nlàm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m, số lần xén lề\r\n\nlà 8 lần/năm.\n\n- Công tác làm cỏ tạp: Nhổ sạch cỏ\r\n\nkhác lần trong thảm cỏ, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.\r\n\nDọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Số lần làm cỏ\r\n\nlà 8 lần/năm.\n\n- Công tác phun thuốc phòng trừ sâu cỏ:\r\n\nMỗi năm phun thuốc 02 đợt, mỗi đợt phun 2 lần, Mỗi lần\r\n\ncách nhau 5 đến 7 ngày.\n\n- Công tác bón phân: Bón bằng phân vô\r\n\ncơ, rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. Số lần\r\n\nbón phân: 02 lần/ năm\n\n1.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n10,204\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n6,12\n\n\n\n- Phát, xén lễ thảm cỏ\n\nCông\n\n0,96\n\n\n\n- Làm cỏ tạp\n\nCông\n\n2,64\n\n\n\n- Phun thuốc\n\nCông\n\n0,284\n\n\n\n- Bón phân\n\nCông\n\n0,2\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n18\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n03\n\n\n\n- Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,06\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy cắt cỡ công suất 0,8 kw\n\nCa\n\n0,4\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính trong chi phí chung.\n\n2. Công tác trồng\r\n\ndặm cỏ\n\n2.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Thay thế các chỗ chết hoặc bị dẫm\r\n\nnát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.\n\n- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ\r\n\nđược phủ kín không bị mất khoảng.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\ncỏ rác trong phạm vi 30m.\n\n2.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,077\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,015\n\n\n\n- Cỏ\n\nm2\n\n1,07\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n0,2\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính trong chi phí chung;\n\n3. Phát thảm cỏ\r\n\nkhông thuần chủng (cỏ tạp) bằng máy\n\n3.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dùng máy cắt cỏ, phát thảm cỏ thường\r\n\nxuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\ncỏ rác bốc lên xe ép rác 3,5 tấn, vận chuyển đi đổ tại bãi chôn lấp (cự ly 12km).\n\n3.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,71)\n\nCông\n\n0,093\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy cắt có công suất 3 CV\n\nCa\n\n0,037\n\n\n\n- Xe ép rác 3,5\r\n\n tấn\n\nCa\n\n0,018\n\n4. Phát thảm cỏ\r\n\nkhông thuần chủng (cỏ tạp) bằng thủ công (liềm, dao phát)\n\n4.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Dùng liềm (dao phát), phát thảm cỏ\r\n\nthường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\ncỏ rác bốc lên xe ép rác 3,5 tấn, vận chuyển đi đổ tại bãi\r\n\nchôn lấp (cự ly 12km).\n\n4.1. Thành phần chi phí\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 100 m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7, nhóm II, hệ số 2,71)\n\nCông\n\n0,235\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe ép rác 3,5 tấn\n\nCa\n\n0,018\n\n5. Tưới nước thảm\r\n\ncỏ bằng máy máy bơm\n\n5.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt\r\n\nđẫm thảm cỏ, tùy theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm\r\n\nlên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ tại nơi quy định.\n\n5.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\nBơm\r\n\n xăng\n\nBơm\r\n\n điện\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số 2,51\n\nCông\n\n0,068\n\n0,09\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\n0,5\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy Bơm chạy xăng 3 cv\n\nCa\n\n0,068\n\n-\n\n\n\n- Máy bơm chạy điện 1,5KW\n\nCa\n\n-\n\n0,09\n\nGhi chú: Bảng\r\n\nmức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các Đô thị\r\n\nvùng II, vùng III trị số định mức Nhân công. Máy thi công được điều chỉnh với hệ\r\n\nsố K = 1,42.\n\n6. Tưới nước thảm\r\n\ncỏ bằng thủ công\n\n6.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Dụng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, nước máy lấy từ nguồn\r\n\ncung cấp của thành phố tưới tại chỗ.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n6.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,12\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\nGhi chú: Bảng\r\n\nmức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các Đô thị\r\n\nvùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công\r\n\nđược điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n7. Công tác duy\r\n\ntrì bồn hoa\n\n7.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Công tác tưới nước: Dùng vòi phun cầm\r\n\ntay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun\r\n\nnhẹ rửa sạch lá. Nước tưới lấy nguồn cung cấp tại địa bàn để tưới tại chỗ. Lượng\r\n\nnước tưới 5 lít/m2; một năm tưới 72 lần.\n\n- Công tác phun thuốc phòng trừ sâu:\r\n\nMỗi năm phòng trừ 02 đợt, mỗi đợt phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.\n\n- Cong tác bón phân và xử lý đất bồn\r\n\nhoa: Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ, bón đều phân vào gốc cây. Dọn\r\n\ndẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. Số lần bón là 02 lần/ năm.\n\n7.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/ năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (Cấp bậc thợ bình quân: 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n8,536\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n7,2\n\n\n\n- Phun thuốc sâu\n\nCông\n\n0,668\n\n\n\n- Bón phân, xử lý đất\n\nCông\n\n0,668\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n36\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n400\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n10\n\n\n\n- Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,03\n\nGhi chú: Hao\r\n\nphí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính trong chi phí chung.\n\n8. Công tác\r\n\nthay hoa bồn hoa\n\n8.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Xử lý đất trước khi trồng: Trộn\r\n\nphân và thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.\n\n- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới\r\n\ntơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.\n\n- Trồng hoa theo\r\n\nchủng loại được chọn, dụng vòi sen nho tưới nhẹ sau khi trồng.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\nrác thải trong phạm vi 30m.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n4.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nChi phí nhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7 nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n3,6\n\n2\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoa giống\n\nCây\n\n2500\n\n\n\n- Thuốc xử lý đất\n\nkg\n\n0,2\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n5\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n300\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính trong chi phí chung.\n\n5. Duy trì bồn\r\n\ncảnh lá màu\n\n5.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Công tác tưới nước: Tưới đều nước ướt\r\n\nđẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá. Tùy theo địa hình từng khu vực,\r\n\nnước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy\r\n\nlấy từ nguồn cung cấp tại địa bàn để tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những\r\n\nkhu vực xa nguồn nước. Lượng nước tưới 5 lít/m2; một năm tưới 52 lần.\n\n- Công tác duy trì bồn cảnh lá màu:\n\n+ Nhổ bỏ cỏ dại: 06 lần/năm;\n\n+ Cắt tỉa bấm ngọn: 04 lần/năm;\n\n+ Bón phân vô cơ: 01 lần/năm, phân hữu cơ: 01 lần/năm xen kẽ nhau.\n\n+ Phun thuốc trừ sâu cho cây: Mỗi năm\r\n\nphòng trừ 01 đợt, mỗi đợt phun 2 lần, Mỗi lần cách nhau 5\r\n\nđến 7 ngày;\n\n+ Trồng dặm: Nhổ bỏ gốc cây xấu,\r\n\nxới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm bình quân là 15% tổng diện\r\n\ntích/năm);\n\n+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\nrác thải trong phạm vi 30m;\n\n+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n5.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2 / năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n20,17\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n8,32\n\n\n\n- Duy trì bồn\r\n\n canh\n\nCông\n\n9,85\n\n\n\n- Trồng dặm\n\nCông\n\n2,0\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n26\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n5\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n300\n\n\n\n- Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,025\n\n\n\n- Cây cảnh\n\nCây\n\n240\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính trong chi phí chung;\n\n6. Công tác duy\r\n\ntrì cây hàng rào, đường viền\n\n6.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Công tác tưới nước: Dùng vòi phun cầm\r\n\ntay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá. Tùy\r\n\ntheo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp\r\n\nhoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp tại địa bàn để tưới tại chỗ hoặc bằng\r\n\nxe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước. Thu dọn rác thải. Lượng nước tưới 5\r\n\nlít/m2; một năm tưới 52 lần.\n\n- Công tác duy trì:\n\n+ Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh,\r\n\nđảm bảo độ cao (thực hiện 06 lần/năm);\n\n+ Bón phân vô cơ: 01 lần/năm; phân hữu\r\n\ncơ: 01 lần/năm xen kẽ nhau;\n\n+ Nhổ bỏ cỏ dại, nhổ bỏ gốc cây xấu,\r\n\nxới đất:\n\n+ Phun thuốc phòng trừ sâu cho cây: Mỗi\r\n\nnăm phòng trừ 01 đợt, mỗi đợt phun 02 lần, Mỗi lần cách\r\n\nnhau 05 đến 07 ngày.\n\n+ Trồng dặm: Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm\r\n\nbình quân là 15% tổng diện tích/năm);\n\n+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\nrác thải trong phạm vi 30m: \n\n+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n6.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n20,34\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n8,32\n\n\n\n- Duy trì\n\nCông\n\n10,02\n\n\n\n- Trồng dặm\n\nCông\n\n2\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n26\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n5\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n300\n\n\n\n- Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,025\n\n\n\n- Cây hàng rào\n\nCây\n\n300\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng, kéo cắt tỉa...) được tính trong chi\r\n\nphí chung.\n\n7. Công tác tưới\r\n\nnước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào đường viền bằng máy bơm\n\n7.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt\r\n\nđẫm, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ\r\n\nnguồn cung cấp của thành phố.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n7.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\nBơm\r\n\n xăng\n\nBơm\r\n\n điện\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,072\n\n0,09\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\n0,5\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm chạy xăng 3 cv\n\nCa\n\n0,072\n\n\n\n\n\n- Máy bơm chạy điện 1,5 kw\n\nCa\n\n\n\n0,09\n\nGhi chú:\r\n\nBảng mức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các Đô\r\n\nthị vùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công\r\n\nđược điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n8. Tưới nước bồn\r\n\nhoa, bồn cảnh, cây hàng rào đường viền bằng thủ công\n\n8.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận\r\n\nchuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt\r\n\nđẫm, nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n8.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,145\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\n9. Công tác duy\r\n\ntrì cây cảnh trổ hoa, cây cảnh tạo hình\n\n9.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Công tác tưới nước: Dùng vòi phun cầm\r\n\ntay tưới đều ướt đẫm tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá. Tùy theo địa\r\n\nhình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước\r\n\nmáy lấy từ nguồn cung cấp tại địa bàn để trực tiếp hoặc lấy từ xe bồn. Lượng nước\r\n\ntưới 05 lít/cây, trung bình một năm tưới 52 lần.\n\n- Công tác duy trì:\n\n+ Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không\r\n\nđể cây nặng tán, nghiêng ngả: cắt tỉa cây theo hình quy định; thực hiện 06 lần/năm;\n\n+ Bón phân vô cơ: 01 lần/năm: phân hữu\r\n\ncơ: 01 lần/năm xen kẽ nhau:\n\n+ Phun thuốc phòng trừ sâu cho cây: Mỗi\r\n\nnăm phòng trừ 02 đợt, mỗi đợt phun 02 lần, Mỗi lần cách nhau 05 đến 07 ngày.\n\n+ Nhổ bỏ cỏ dại, xới đất xung quanh gốc\r\n\ncây;\n\n+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc;\n\n+ Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ tại nơi quy định.\n\n9.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: cây/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,4448\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n0,1248\n\n\n\n- Duy trì\n\nCông\n\n0,27\n\n\n\n- Trồng dặm\n\nCông\n\n0,05\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây cảnh\n\nCây\n\n1\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,26\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n5\n\n\n\n- Phân vô cơ\n\nkg\n\n0,2\n\n\n\n- Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,002\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng, kéo cắt tỉa...) được tính trong chi\r\n\nphí chung.\n\n10. Công tác\r\n\nduy trì cây cảnh trồng chậu\n\n10.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Công tác tưới nước: Dùng vòi phun cầm\r\n\ntay, tưới đều ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá. Tùy theo địa\r\n\nhình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước\r\n\nmáy lấy từ nguồn cung cấp tại địa bàn để trực tiếp hoặc lấy từ xe bồn. Lượng nước\r\n\ntưới 03 lít/chậu; số lần tưới 90 lần/năm.\n\n- Công tác duy trì:\n\n+ Cắt tỉa cành hoặc chồi mọc không\r\n\nthích hợp, thực hiện 06 lần/năm.\n\n+ Bón phân vô cơ: 02 lần/năm.\n\n+ Phun thuốc phòng trừ sâu cho cây: Mỗi\r\n\nnăm phòng trừ 02 đợt, mỗi đợt phun 02 lần, Mỗi lần cách nhau 05 đến 07 ngày.\n\n+ Nhổ cỏ dại, xới\r\n\ntơi đất, lau chậu thực hiện 04 lần/ năm;\n\n- Công tác thay đất: Xúc bỏ đất cũ, thay\r\n\nđất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.\n\n- Công tác thay chậu vỡ, hỏng.\n\n- Công tác trồng dặm cây canh trồng\r\n\nchậu.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công;\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n10.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị tính:\r\n\nChậu/năm\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n Lượng\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7 nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n2,46\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n0,1\n\n\n\n- Duy trì\n\nCông\n\n0,32\n\n\n\n- Thay đất\n\nCông\n\n0,7\n\n\n\n- Thay chậu vỡ, hỏng\n\nCông\n\n0,64\n\n\n\n- Trồng dặm\n\nCông\n\n0,7\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,27\n\n\n\n- Duy trì\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phân vô cơ\n\nKg\n\n0,26\n\n\n\n+ Thuốc trừ sâu\n\nLít\n\n0,0022\n\n\n\n- Thay đất\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đất mùn\n\nm3\n\n0,2\n\n\n\n+ Phân vi sinh\n\nKg\n\n0,2\n\n\n\n+ Thuốc xử lý đất\n\nKg\n\n0,1\n\n\n\n- Thay chậu\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chậu cảnh\n\nChậu\n\n1\n\n\n\nTrồng dặm:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Cây giống\n\nCây\n\n1\n\n\n\n+ Phân vi sinh\n\nkg\n\n0,05\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng...) được tính\r\n\ntrong chi phí chung.\n\n11. Công tác\r\n\nduy trì cây leo\n\n11.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Làm cỏ, xới gốc, rũ giàn, tưới nước. Lượng nước tưới 5 lít/cây; một năm tưới 40 lần.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\r\n\n11.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: cây/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,48\n\n\n\n- Tưới nước\n\nCông\n\n0,1\n\n\n\n- Duy trì\n\nCông\n\n0,38\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,2\n\nGhi chú: Hao\r\n\nphí về công cụ lao động (cuốc, xẻng, kéo cắt tỉa...) được tính trong chi phí\r\n\nchung.\n\n12. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trổ hoa, cây cảnh tạo hình bằng máy bơm\n\n12.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt\r\n\nđẫm, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ\r\n\nnguồn cung cấp của thành phố.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n12.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nĐỊNH\r\n\n MỨC\n\nBơm\r\n\n xăng\n\nBơm\r\n\n điện\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,068\n\n0,068\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\n0,5\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm chạy xăng 3 CV\n\nCa\n\n0,068\n\n-\n\n\n\n- Máy bơm chạy điện 1,5KW\n\nCa\n\n-\n\n0,09\n\nGhi chú:\r\n\nBảng mức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các Đô\r\n\nthị vùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n13. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trổ hoa, cây cảnh tạo hình bằng thủ công\n\n13.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dụng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm gốc cây, nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới\r\n\ntại chỗ.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ tại nơi quy định. \n\n13.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7,\r\n\n nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,135\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\nGhi chú:\r\n\nBảng mức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô\r\n\nthị vùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công được điều chỉnh với\r\n\nhệ số K = 1,42.\n\n14. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trổ hoa, cây cảnh tạo hình bằng xe bồn\n\n14.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động.\n\n- Di chuyển xe téc đi lấy nước đúng\r\n\ntuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước. Vận hành máy bơm nước,\r\n\nkhi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.\n\n- Di chuyển đến nơi công tác.\n\n- Tưới đều ướt đẫm gốc cây.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề điểm quy định.\n\n14.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nXe\r\n\n bồn 5m3\n\nXe\r\n\n bồn 8m3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,099\n\n0,099\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,5\n\n0,5\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn\n\nCa\n\n0,0297\n\n0,0171\n\nGhi chú: Bảng\r\n\nmức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị\r\n\nvùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công\r\n\nđược điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n15. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trồng chậu bằng thủ công\n\n15.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm gốc cây, nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố\r\n\ntưới tại chỗ.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n15.2. Thành phần chi phí \n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 chậu\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,099\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,3\n\nGhi chú: Bảng\r\n\nmức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị\r\n\nvùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ\r\n\nsố K = 1,42.\n\n16. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trồng chậu bằng máy bơm\n\n16.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận\r\n\nchuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt\r\n\nđẫm thảm cỏ, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực\r\n\ntiếp.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ tại nơi quy định.\n\n16.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 chậu\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nBơm\r\n\n xăng\n\nBơm\r\n\n điện\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,045\n\n0,045\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,3\n\n0,3\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm chạy xăng 3 cv\n\nCa\n\n0,0432\n\n\n\n\n\n- Máy bơm chạy điện 1,5KW\n\nCa\n\n\n\n0,0585\n\nGhi chú:\r\n\nBảng mức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô\r\n\nthị vùng II, vùng III trị Số định mức nhân công, máy thi\r\n\ncông được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n17. Tưới nước\r\n\ncây cảnh trồng chậu bằng xe bồn\n\n17.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động.\n\n- Di chuyển xe téc đi lấy nước đúng tuyến\r\n\nquy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước. Vận hành máy bơm nước, khi téc\r\n\nđầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.\n\n- Di chuyển đến nơi công tác.\n\n- Tưới đều ướt đẫm gốc cây.\n\n- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề điểm quy định.\n\n17.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 chậu\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nXe\r\n\n bồn 5m3\n\nXe\r\n\n bồn 8m3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số 2,51)\n\nCông\n\n0,063\n\n0,072\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,3\n\n0,3\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn\n\nCa\n\n0,0198\n\n0,0135\n\nGhi chú:\r\n\nBảng mức của các công tác quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô\r\n\nthị vùng II, vùng III trị số định mức nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.\n\n18. Công tác duy\r\n\ntrì cây bóng mát mới trồng\n\n(Cây bóng mát mới trồng là cây sau\r\n\nkhi trồng được 90 ngày đến 2 năm)\n\n18.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ\r\n\nđến nơi làm việc.\n\n- Tưới nước ướt đẫm gốc cây. Lượng nước\r\n\ntưới 15lít/cây, một năm tưới 48 lần.\n\n- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện\r\n\ntrung bình 1 lần/năm.\n\n- Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: Dùng\r\n\nkéo (hoặc cửa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần\r\n\ntạo thực hiện trung bình 2 lần/năm.\n\n- Chống sửa cây nghiêng: Thực hiện\r\n\ntrung bình 2 lần/năm.\n\n- Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại\r\n\nquanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển\r\n\nđến đổ nơi quy định, thực hiện 2 lần/năm.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n18.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n0,8\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nm3\n\n0,72\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n6\n\n\n\n- Cây chống Ø 60\n\nCây\n\n3\n\n\n\n- Dây thép buộc 1 mm\n\nkg\n\n0,02\n\n\n\n- Vật liệu khác\n\n%\n\n1,5\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (cuốc, xẻng, kéo cắt tỉa, dao,\r\n\nchổi...) được tính trong chi phí chung;\n\n19. Công tác duy\r\n\ntrì cây bóng mát loại I\n\n(Cây bóng mát loại I là cây sau khi trồng\r\n\n2 năm, cây cao ≤ 6m và có đường kính gốc cây ≤ 20cm)\n\n19.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa\r\n\ncây, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc; giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm\r\n\nbảo giao thông, an toàn lao động.\n\n- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi, thực hiện\r\n\n1 lần/ năm;\n\n- Quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất\r\n\ngốc cây, thực hiện bình quân 2 lần/năm.\n\n- Chống sửa cây nghiêng: Thực hiện\r\n\ntrung bình 1 lần/năm.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ tại nơi quy định.\n\n19.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây / năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm III, hệ số lương 2,92)\n\nCông\n\n0,3\n\n\n\n- Tỉa cành, tẩy chồi\n\nCông\n\n0,23\n\n\n\n- Quét vôi gốc cây\n\nCông\n\n0,02\n\n\n\n- Chống sửa cây nghiêng\n\nCông\n\n0,05\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây chống Ø 60\n\nCây\n\n0,2\n\n\n\n- Nẹp gỗ\n\nCây\n\n0,2\n\n\n\n- Đinh\n\nkg\n\n0,005\n\n\n\n- Vôi\n\nkg\n\n0,16\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,026\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (dao, kéo cắt tỉa, chổi...) được\r\n\ntính trong chi phí chung.\n\n20. Công tác duy\r\n\ntrì cây bóng mát loại II\n\n(Cây bóng mát loại II là cây sau khi\r\n\ntrồng 2 năm, cây cao ≤ 12m và có đường kính gốc cây ≤\r\n\n50cm)\n\n20.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa,\r\n\nkhảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.\n\n- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo\r\n\ngiao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.\n\n- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi,\r\n\nthực hiện 1 lần/ năm;\n\n- Quét vôi gốc cao 1 m tính từ mặt đất\r\n\ngốc cây, thực hiện bình quân 2 lần/năm.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n20.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 4/7; nhóm III; hệ số lương: 2,92)\n\nCông\n\n0,6\n\n\n\n- Tỉa cành, tẩy chồi\n\nCông\n\n0,57\n\n\n\n- Quét vôi gốc cây\n\nCông\n\n0.03\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Vôi\n\nkg\n\n0,4\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe thang cao 12m\n\nCa\n\n0,042\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,052\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (dao, kéo cắt tỉa, chổi...) được tính trong chi phí\r\n\nchung.\n\n21. Công tác duy\r\n\ntrì cây bóng mát loại III\n\n(Cây bóng mát loại III là cây sau khi\r\n\ntrồng 2 năm, cây cao > 12m và có đường kính gốc cây > 50cm)\n\n21.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa,\r\n\nkhảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.\n\n- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi\r\n\nlàm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt\r\n\nphải an toàn lao động.\n\n- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi,\r\n\nthực hiện 1 lần/ năm.\n\n- Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n- Quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất\r\n\ngốc cây, thực hiện bình quân 2 lần/năm.\n\n- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.\n\n21.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây/năm\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm III, hệ số lương\r\n\n 2,92)\n\nCông\n\n1,2\n\n\n\n- Tỉa cành, tẩy\r\n\n chồi\n\nCông\n\n1,12\n\n\n\n- Quét vôi gốc cây\n\nCông\n\n0,08\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Vôi\n\nkg\n\n0,8\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe thang cao 12m\n\nCa\n\n0,084\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,1\n\nGhi chú:\r\n\nHao phí về công cụ lao động (dao, kéo cắt tỉa, chồi...) được tính trong chi phí chung.\n\n22. Công tác đốn\r\n\nhạ cây sâu bệnh\n\n22.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa,\r\n\nkhảo sát hiện trường, liên hệ với đơn vị ngắt điện.\n\n- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi\r\n\nlàm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt\r\n\nphải an toàn lao động.\n\n- Đốn hạ cây. chặt, cửa thân cây\r\n\nthành từng khúc để tại chỗ.\n\n- Đào nhổ gốc,\r\n\nsan lấp hoàn trả mặt bằng.\n\n- Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây\r\n\nvề nơi quy định.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n22.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nCây\r\n\n loại 1\n\nCây\r\n\n loại 2\n\nCây\r\n\n loại 3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm III, hệ số lương 2,92)\n\nCông\n\n2,5\n\n3,7\n\n5,6\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ô tô có cẩu\r\n\n tự hành 2,5 tấn\n\nCa\n\n-\n\n0,156\n\n0,219\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,12\n\n0,18\n\n0,27\n\n\n\n- Xe thang cao 12m\n\nCa\n\n-\n\n0,08\n\n0,12\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (dao,\r\n\nkéo cắt tỉa, chổi...) được tính trong chi phí chung.\n\n- Sửa chữa đường ống cấp, thoát nước,\r\n\nhoàn thiện lát vỉa hè, xây bồn hố trồng cây và trồng lại cây\r\n\n(nếu có); đơn giá áp dụng theo định mức, đơn giá xây dựng,\r\n\nđơn giá sửa chữa công trình, đơn giá trồng cây hiện hành.\n\n23. Công tác giải\r\n\ntoả cây gẫy, đỗ\n\n23.1. Thành phần công việc\n\n- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường,\r\n\nliên hệ cắt điện, thông báo cắt điện.\n\n- Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh\r\n\ngiới giao thông.\n\n- Giai tỏa cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định,\r\n\nsan phẳng bổ đào gốc cây.\n\n- Sửa chữa đường ống cấp, thoát nước,\r\n\nhoàn thiện lát vỉa hè, xây bồn hố trồng cây và trồng lại cây (nếu có)\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau\r\n\nkhi thi công.\n\n23.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nCây\r\n\n loại 1\n\nCây\r\n\n loại 2\n\nCây\r\n\n loại 3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm III, hệ số lương\r\n\n 2,92)\n\nCông\n\n2,4\n\n3,6\n\n5,4\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ô tô có cẩu tự hành 2,5 tấn\n\nCa\n\n\n\n0,131\n\n0,2\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,12\n\n0,15\n\n0,23\n\nGhi chú:\n\n- Hao phí về công cụ lao động (nếu có)\r\n\nđược tính trong chi phí chung.\n\n- Sửa chữa đường ống cấp, thoát nước, hoàn thiện lát vỉa hè, xây bồn hố trồng\r\n\ncây và trồng lại cây (nếu có); về đơn giá áp dụng theo định mức, đơn giá xây dựng, đơn giá sửa chữa công trình, đơn giá trồng cây hiện\r\n\nhành.\n\n24. Công tác giải\r\n\ntỏa cành cây gẫy\n\n24.1. Thành phần công việc\n\n- Cảnh giới giao thông.\n\n- Giải tỏa cành cây gẫy, nhanh chóng\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n- Cắt bằng vết cành gẫy.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận\r\n\nchuyển về vị trí theo quy định.\n\n24.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nCây\r\n\n loại 1\n\nCây\r\n\n loại 2\n\nCây\r\n\n loại 3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 4/7; nhóm III, hệ số lương\r\n\n 2,92)\n\nCông\n\n0,16\n\n0,61\n\n0,91\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n0,07\n\n0,1\n\n0,15\n\n\n\n- Xe thang cao 12m\n\nCa\n\n-\n\n0,03\n\n0,04\n\n25. Công tác cắt\r\n\nthấp tán, khống chế chiều cao\n\n25.1. Thành phần công việc\n\n- Cảnh giới giao thông.\n\n- Cắt thấp tán cây, khống chế chiều\r\n\ncao, tùy từng loại cây, từng loại cành\r\n\ncụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều\r\n\ncao từ 8m đến 12 m.\n\n- Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển\r\n\nvề vị trí theo quy định.\n\n25.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nCây\r\n\n loại 1\n\nCây loại\r\n\n 2\n\nCây\r\n\n loại 3\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 4/7; nhóm III, hệ số lương 2,92)\n\nCông\n\n\n\n1,3\n\n2,7\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cưa máy cầm tay\n\nCa\n\n\n\n0,08\n\n0,15\n\n\n\n- Xe thang cao 12m \n\nCa\n\n\n\n0,06\n\n0,13\n\n26. Công tác\r\n\nthay hoa trên tháp\n\n26.1. Thay hoa trên tháp hoa\n\n26.1.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư,\r\n\ndụng cụ đến nơi làm việc.\n\n- Dỡ chậu từ tháp hoa xuống, di chuyển\r\n\nchậu đến vị trí có mặt bằng <30m.\n\n- Tháo dỡ cây hoa ra khỏi chậu.\n\n- Bón phân lót vào đất, trồng lại cây vào chậu, tưới nước, vệ sinh chậu hoa. Di chuyển chậu trở\r\n\nlại vị trí tháp hoa.\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn\r\n\nrác thải trong phạm vi 30m.\n\n26.1.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7: nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n12,75\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoa thay\n\nCây\n\n1.700\n\n\n\n- Thay chậu bị hỏng (đáy dưới 18cm,\r\n\n đáy trên 26cm)\n\nChậu\n\n85\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n85\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy bơm điện 4 kw\n\nCa\n\n0,02\n\nGhi chú: Thay\r\n\nhoa trên tháp hoa chiều cao tháp >2m: chi phí nhân công là 15,31 công/ 100m2.\n\n26.2. Duy trì tháp hoa\n\n- Bấm hoa tàn, ngắt là héo, nhặt lá rụng, nhặt cỏ.\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n1,458\n\n- Tưới nước, số lần thực hiện 120 lần/năm\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n0,033\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\nMáy bơm (máy bơm điện 1,1 kW)\n\nCa\n\n0,033\n\n- Phun phân bón lá. Số lần thực hiện 4 lần/năm\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2/lần\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,283\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước tưới\n\nLít\n\n500\n\n\n\n- Phân bón lá\n\nkg\n\n0,5\n\n27. Công tác trồng\r\n\ncây bóng mát, cây cảnh\n\n27.1. Vận chuyển cây vào các hố trồng\r\n\nbằng thủ công\n\n27.1.1. Thành phần công việc\n\n- Vận chuyển cây đến các hồ trồng,\r\n\nkhông làm gãy cây, vỡ bầu.\n\n- Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.\n\n- Chùi rửa, cất\r\n\ndụng cụ về nơi quy định.\n\n27.1.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐVT\n\nKÍCH\r\n\n THƯỚC BẦU (cm)\n\n15x15\n\n20x20\n\n30x30\n\n40x40\n\n50x50\n\n60x60\n\n70x70\n\n80x80\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3.5/7 Nhóm II; hệ số lương:\r\n\n 2,51)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nPhạm vi<10m\n\nCông\n\n0,0009\n\n0,001\n\n0,0012\n\n0,0017\n\n0,0022\n\n0,004\n\n0,009\n\n0,0097\n\n-\n\nPhạm vi từ 10m đến <20m\n\nCông\n\n0,0018\n\n0,002\n\n0,0024\n\n0,0034\n\n0,0044\n\n0,0088\n\n0,018\n\n0,019\n\n2\n\nPhạm vi từ 20m đến < 50m\n\nCông\n\n0,0036\n\n0,004\n\n0,0048\n\n0,0068\n\n0,0088\n\n0,0176\n\n0,036\n\n0,0388\n\n28.2. Vận chuyển\r\n\ncây vào các hố trồng bằng cơ giới\n\n28.2.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.\n\n- Sắp xếp, giữ cây đảm bảo cây cẩu\r\n\nlên xe ngay ngắn, không bị gãy dập.\n\n- Vận chuyển cơ giới: Bốc lên xe bằng\r\n\ncẩu, cự ly vận chuyển bình quân 5km.\n\n28.2.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nKÍCH\r\n\n THƯỚC BẦU (cm)\n\n70x70\n\n60x60\n\n40x40\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm 2; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,1\n\n0,08\n\n0,06\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cần cẩu bánh hơi >3 tấn\n\nCa\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n- Ô tô tải 2 tấn\n\nCa\n\n0,010\n\n0,0075\n\n0,006\n\nGhi chú:\r\n\nNếu cự ly vận chuyển ngoài phạm vi 5 km, thì hao phí ô tô tải 2 tấn được điều chỉnh\r\n\nvới hệ số K = 1,15 với 1 km tiếp theo.\n\n29.3. Trồng mới\r\n\ncây xanh\n\n29.3.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.\n\n- Đào hố trồng cây, xúc đất ra ngoài.\n\n- Bón phân hữu cơ vào hố đào.\n\n- Vận chuyển cây đến hố trồng.\n\n- Trồng thẳng cây,\r\n\nlèn chặt gốc đứng vững, đóng cọc chống cây (nếu có), buộc giữ cọc vào thân cây\r\n\nbằng dây ni lon, tưới nước 2 lần/ngày.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc\r\n\nsau khi trồng.\n\n29.3.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nKÍCH\r\n\n THƯỚC BẦU (cm)\n\n70x70\n\n60x60\n\n40x40\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm\r\n\n 2; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n1,026\n\n0,602\n\n0,294\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây trồng\n\nCây\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n- Nẹp gỗ\n\nCây\n\n4,0\n\n4,0\n\n3,0\n\n\n\n- Cọc chống\n\nCây\n\n4,0\n\n4,0\n\n3,0\n\n\n\n- Đinh\n\nkg\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,02\n\n\n\n- Nước\n\nm3\n\n0,02\n\n0,012\n\n0,004\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n7,240\n\n4,780\n\n1,463\n\n29.4. Trồng mới\r\n\ncây cảnh, cây tạo hình, cây trổ hoa\n\n29.4.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.\n\n- Đào hố trồng\r\n\ncây, xúc đất ra ngoài.\n\n- Bón phân hữu cơ vào hố đào.\n\n- Vận chuyển cây bằng thủ công đến hố\r\n\ntrồng.\n\n- Trồng thẳng\r\n\ncây, lèn chặt gốc, đứng vững, giữ nước\r\n\ntưới, đóng cọc chống cây (nếu có), buộc giữ cọc vào thân cây bằng dây nilon, tưới\r\n\nnước 2 lần/ngày.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc\r\n\nsau khi trồng.\n\n29.4.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 cây\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nKÍCH\r\n\n THƯỚC BẦU (cm)\n\n15x15\n\n20x20\n\n30x30\n\n40x40\n\n50x50\n\n60x60\n\n70x70\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,03\n\n0,037\n\n0,054\n\n0,076\n\n0,11\n\n0,146\n\n0,2\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây trồng\n\nCây\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n- Dây ni lon\n\nkg\n\n\n\n0,025\n\n0,035\n\n0,045\n\n0,07\n\n0,075\n\n0,1\n\n\n\n- Cọc chống\n\nCây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n- Nước\n\nm3\n\n0,004\n\n0,005\n\n0,006\n\n0,008\n\n0,01\n\n0,012\n\n0,016\n\n\n\n- Phân hữu cơ\n\nkg\n\n9\n\n2,5\n\n3\n\n5\n\n6\n\n7,5\n\n9\n\n29.5. Chăm\r\n\nsóc, bảo dưỡng cây cây bóng mát, cây cảnh\n\na) Thành phần công việc\n\n- Tính từ sau khi cây được trồng\r\n\nxong, chăm sóc được 90 ngày để nghiệm thu, gồm: Tưới nước, vun bồn, sửa cọc chống,\r\n\ndọn dẹp vệ sinh trong vòng 90 ngày.\n\n- Tính sau thời gian bảo dưỡng 90\r\n\nngày, cây phát triển xanh tốt, cây không bị nghiêng, xung\r\n\nquanh gốc cây không có rác, cỏ dại, các chồi nhánh được cắt tỉa gọn.\n\nb) Thành phần chi phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 cây/90 ngày\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nXe\r\n\n bồn\n\nNước\r\n\n máy\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,695\n\n0,695\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước\n\nm3\n\n1,2\n\n1,2\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn 5m3\n\nCa\n\n0,042\n\n\n\n30. Công tác tưới\r\n\nthảm cỏ, bồn hoa bằng xe bồn\n\n30.1. Thành phần công tác\n\n- 01 công nhân bậc 2 chuẩn bị vòi nước,\r\n\ndụng cụ tưới. Tưới cây theo quy định.\n\n- Hết ca, vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề địa điểm quy định.\n\n- Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp\r\n\nnước:\n\n+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ:\n\n+ Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt;\n\n+ Đóng cầu giao điện khi xe đến lấy\r\n\nnước;\n\n+ Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm.\r\n\ntéc chứa nước, họng hút;\n\n+ Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\n30.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm 2; hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCa\n\n0,0099\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn dung tích 8m3\n\nCa\n\n0,01195\n\n\n\n- Máy bơm công suất 5,5kW\n\nCa\n\n0,0017\n\n31. Công tác tưới\r\n\ncây dải phân cách bằng cơ giới\n\n31.1. Thành phần công tác\n\n- Tưới dải phân cách:\n\n+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động;\n\n+ Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng\r\n\ntuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước;\n\n+ Để miệng téc đúng họng nước, vận\r\n\nhành máy bơm nước, khi téc đây khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt;\n\n+ Di chuyển đến nơi công tác;\n\n+ Tưới nước dải phân cách theo quy định;\n\n+ Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề địa điểm quy định;\n\n- Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp\r\n\nnước:\n\n+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ;\n\n+ Kiểm tra câu dao, hệ thống đường ống,\r\n\nmáy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt;\n\n+ Đóng cầu giao điện khi xe đến lấy\r\n\nnước;\n\n+ Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm,\r\n\ntéc chứa nước, họng hút;\n\n+ Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.\n\n31.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100m2\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nMáy thi công:\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn 14,7 m3\n\nCa\n\n0,006821\n\n\n\n- Máy bơm 5,5\r\n\n kw\n\nCa\n\n0,00128\n\n32. Công tác tưới\r\n\ncây bóng mát mới trồng bằng xe bồn có dung tích téc 8m3:\n\n32.1. Thành phần công tác\n\n- Tưới cây:\n\n+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo\r\n\nhộ lao động;\n\n+ Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng\r\n\ntuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước;\n\n+ Để miệng téc đúng họng nước, vận\r\n\nhành máy bơm nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt;\n\n+ Di chuyển đến nơi công tác;\n\n+ Tưới nước ướt đẫm gốc cây. Lượng nước\r\n\ntưới 15 lít/cây;\n\n+ Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết\r\n\nvề địa điểm quy định;\n\n- Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp\r\n\nnước:\n\n+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ;\n\n+ Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống,\r\n\nmáy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt;\n\n+ Đóng cầu giao điện khi xe đến lấy\r\n\nnước;\n\n+ Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm,\r\n\ntéc chứa nước, họng hút;\n\n+ Hết ca vệ sinh phương tiện, giao\r\n\nca.\n\nĐịnh mức Tưới cây bóng mát mới trồng\r\n\nbằng xe bồn có dung tích 8m3 cụ thể như sau:\n\n32.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 100 cây/lần\n\nSTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm 2; hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n0,0643\n\n2\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước\n\nLít\n\n1500\n\n3\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe bồn 8 m3\n\nCa\n\n0,0678\n\n\n\n- Máy bơm 5,5 kw\n\nCa\n\n0,00324\n\nChương IV\n\nĐỊNH MỨC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC\n\nI. Công tác nạo\r\n\nvét bùn hố ga\n\n1.1.\r\n\nThành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Mở nắp hố ga, chờ khí độc bay đi.\n\n- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào\r\n\nphương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).\n\n- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm\r\n\nvới cự ly bình quân 1.000m.\n\n- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy\r\n\ntay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.\n\n- Đậy nắp tấm đan hố ga hoàn thiện\r\n\nnhư ban đầu.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n1.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7, nhóm II, hệ số lương\r\n\n 2,51)\n\nCông\n\n3,3\n\n2\n\nTrường hợp phải cạy sửa tấm đan,\r\n\n thì được tính như sau:\n\n\n\n\n\n\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số lương: 2,51)\n\nCông/tấm\r\n\n đan\n\n0,1\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Xi măng PCB30\n\nkg/tấm\r\n\n đan\n\n1,729\n\n\n\n- Cát mịn\n\nm3/tấm\r\n\n đan\n\n0,00736\n\n\n\n- Nước sạch\n\nm3/tấm\r\n\n đan\n\n0,00182\n\nGhi chú:\n\n- Định mức quy định tại bằng trên tương\r\n\nứng với cự ly vận chuyển bình quân 1.000m, trường hợp có cự\r\n\nly trung chuyển khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh\r\n\nvới các hệ số sau:\n\n+ Cự ly vận chuyển từ 1100m÷1500m: K=\r\n\n1,15\n\n+ Cự ly vận chuyển từ\r\n\n>1500m÷2000m: K= 1,27\n\n- Trường hợp không phải trung chuyển\r\n\nbùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.\n\n- Việc thay thế tấm đan, căn cứ vào thực tế quá trình thi công trực tiếp để xác định hư hỏng, thống\r\n\nnhất cho thay thế.\n\n- Định mức cấp phối vữa được áp dụng\r\n\ntheo định mức số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về Định mức sử dụng\r\n\nvật liệu trong xây dựng.\n\n2. Công tác nạo\r\n\nvét bùn cống ngầm\n\n2.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.\n\n- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt\r\n\nbùn về hố ga.\n\n- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào\r\n\nphương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).\n\n- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm\r\n\nvới cự ly bình quân 1.000m.\n\n- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy\r\n\ntay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.\n\n- Đậy nắp tấm đan hố ga hoàn thiện\r\n\nnhư ban đầu.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n2.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7, nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n5,2\n\nGhi chú:\n\n- Định mức quy định tại bảng trên\r\n\ntương ứng với cự ly vận chuyển bình quân 1.000m, trường hợp\r\n\ncó cự ly trung chuyển khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều\r\n\nchỉnh với các hệ số sau:\n\n+ Cự ly vận chuyển từ 1100m÷1500m: K=\r\n\n1,15\n\n+ Cự ly vận chuyển từ\r\n\n>1500m÷2000m: K= 1,27\n\n- Trường hợp không phải trung chuyển\r\n\nbùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.\n\n3. Công tác nạo\r\n\nvét rãnh hộp nổi có tấm đan\n\n3.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt\r\n\nbằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo, cảnh giới an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.\n\n- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải\r\n\ntiến hoặc xe đẩy tay).\n\n- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm\r\n\nvới cự ly bình quân 1.000m.\n\n- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy\r\n\ntay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.\n\n- Đậy nắp tấm đan hố ga hoàn thiện\r\n\nnhư ban đầu;\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n3.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nNhân công nạo vét (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số lương: 2,51)\n\nCông\n\n3,6\n\n2\n\nTrường hợp phải cạy sửa tấm đan,\r\n\n thì được tính như sau:\n\n\n\n\n\n\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số lương: 2,51)\n\nCông/tấm\r\n\n đan\n\n0,1\n\n\n\nVật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n- Xi măng PCB30\n\nkg/tấm\r\n\n đan\n\n1,729\n\n\n\n- Cát mịn\n\nm3/tấm\r\n\n đan\n\n0,00736\n\n\n\n- Nước sạch\n\nm3/tấm\r\n\n đan\n\n0,00182\n\nGhi chú:\n\n- Định mức quy định tại bảng trên\r\n\ntương ứng với cự ly vận chuyển bình quân 1.000m, trường hợp có cự ly trung chuyển\r\n\nkhác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ số\r\n\nsau:\n\n+ Cự ly vận chuyển từ 1100m÷1500m: K= 1,15\n\n+ Cự ly vận chuyển từ\r\n\n>1500m÷2000m: K= 1,27\n\n- Trường hợp không phải trung chuyển\r\n\nbùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.\n\n4. Công tác nạo\r\n\nvét bùn rãnh thoát nước hở\n\n4.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo, cảnh giới an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.\n\n- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đô vào\r\n\nphương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).\n\n- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm\r\n\nvới cự ly bình quân 1.000m.\n\n- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy\r\n\ntay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n4.2. Thành phần chi phí\n\nW2W2Đơn\r\n\nvị tính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân 3,5/7; nhóm II, hệ số lương 2,51)\n\nCông\n\n3,5\n\nGhi chú:\n\n- Định mức quy định tại bằng trên\r\n\ntương ứng với cự ly vận chuyển bình quân 1.000m, trường hợp có cự ly trung chuyển\r\n\nkhác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ số\r\n\nsau:\n\n+ Cự ly vận chuyển từ 1100m÷1500m: K=\r\n\n1,15\n\n+ Cự ly vận chuyển từ\r\n\n>1500m÷2000m: K= 1,27\n\n- Trường hợp không phải trung chuyển\r\n\nbùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.\n\n5. Công tác hút\r\n\nbể phốt bằng xe chuyên dụng, bơm nước đánh tan chất thải đông kết\n\n5.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, xe, phương tiện\r\n\nvà mặt bằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo, cảnh giới an toàn giao\r\n\nthông.\n\n- Di chuyển xe từ địa điểm tập kết đến\r\n\nđịa điểm hút nước để bơm vào bể phốt.\n\n- Di chuyển xe từ địa điểm hút nước,\r\n\nđến địa điểm hút bể phốt.\n\n- Mở nắp bể phốt chờ khí độc bay đi.\n\n- Bơm nước vào bể phốt, sử dụng dụng cụ lao động đánh tan chất thải đã đông kết.\n\n- Dùng xe bồn hút.\n\n- Đậy nắp bể phốt hoàn thiện như ban\r\n\nđầu.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n- Trung chuyển đến bãi xử lý chất thải.\n\n- Di chuyển xe từ bãi xử lý chất thải\r\n\nvề địa điểm tập kết ban đầu, kết thúc quá trình thực hiện.\n\n5.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nNhân công: 02 người (bậc thợ 4/7, nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,3767\n\n2\n\nMáy thi công (Xe hút bùn 5m3)\n\nCa\n\n0,2321\n\n6. Công tác hút\r\n\nbể phốt bằng xe chuyên dụng, không phải bơm nước đánh tan chất thải đông kết\n\n6.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, xe, phương tiện\r\n\nvà mặt bằng làm việc.\n\n- Đặt biển báo, cảnh giới an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n- Di chuyến xe từ địa điểm tập kết đến\r\n\nđịa điểm hút bể phốt.\n\n- Mở nắp bể phốt chờ khí độc bay đi.\n\n- Dùng xe bồn hút.\n\n- Đậy nắp bể phốt hoàn thiện như ban\r\n\nđầu.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập\r\n\ntrung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n- Trung chuyển đến bãi xử lý chất thải.\n\n- Di chuyển xe từ bãi xử lý chất thải về địa điểm tập kết ban đầu, kết thúc quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n6.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nNhân công: 02 người (bậc thợ 4/7, nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,3058\n\n2\n\nMáy thi công (Xe hút bùn 5m3)\n\nCa\n\n0,153\n\n7. Công tác vận\r\n\nchuyển bùn bằng cơ giới\n\n7.1. Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị xe, dụng\r\n\ncụ lao động; dụng cụ an toàn lao động.\n\n- Di chuyển xe đến\r\n\nđịa điểm tập kết để lấy bùn.\n\n- Đặt biển báo, cảnh giới an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn (cự\r\n\nly bình quân 15km).\n\n- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.\n\n- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc\r\n\nvà tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.\n\n7.2. Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1m3 bùn\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nNhân công (bậc thợ bình quân: 3,5/7, nhóm III, hệ số lương 2,7)\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe ô tô tự đổ ≤ 4,0 tấn\n\nCông\n\n0,5\n\n\n\n- Xe ô tô tự đổ ≤ 2,5 tấn\n\nCông\n\n0,8\n\n2\n\nMáy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n- Xe ô tô tự đổ ≤ 4,0 tấn\n\nCa\n\n0,110\n\n\n\n- Xe ô tô tự đổ ≤ 2,5 tấn\n\nCa\n\n0,140\n\nGhi chú:\r\n\nĐịnh mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15\r\n\nkm. Khi cự ly vận chuyển bùn khác với cự ly bình quân trên thì định mức hao phí\r\n\nmáy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:\n\nCự\r\n\n ly L (km)\n\nHệ số\n\n≤8\n\n0,895\n\n8 100m3\n\n2.1 Thành phần công việc\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ.\n\n- Kiểm tra tình trạng thiết bị tại\r\n\ncác tủ điều khiển; vận hành các chế độ làm mát cho các tu điều khiển.\n\n- Thực hiện bật vận hành Đài phun nước\r\n\nvà kiểm tra toàn bộ hệ thống đầu phun, đèn trang trí mỹ thuật tại đài phun để\r\n\nđiều chỉnh hướng phun, hướng chiếu sáng mỹ thuật (nếu cần).\n\n- Hết thời gian vận hành theo quy định;\r\n\ntắt thiết bị vận hành đài phun và các thiết bị khác trong phòng\r\n\nđiều khiển; kiểm tra lại hệ thống điện tại tủ điều khiển;\r\n\ndọn dẹp vệ sinh phòng chứa thiết bị các tủ điều khiển; ghi chép nhật ký vận\r\n\nhành; tắt điện, khóa cửa bàn giao tài\r\n\nsản cho Bảo vệ trông coi.\n\n2.1.2 Thành phần chi phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 lần vận hành ( 2 giờ ))\n\nTT\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN HAO PHÍ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nNhân công (nhân công bậc 4/7; nhóm II, hệ số lương 2,71)\n\nCông\n\n0,375\n\n2\n\nVật liệu: (căn cứ thực tế sử dụng theo hóa đơn của nhà cung cấp sản phẩm dịch\r\n\n vụ)\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện năng tiêu thụ\n\nkw\n\n\n\n\n\n- Nước máy\n\nm3\n\n\n\n", + "id": 105337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105338.json b/contexts/context_105338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21e5e7258d7a7d9675890db79d1943703e820794 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-13-2008-QD-BXD-tap-thiet-ke-mau-nha-cong-vu-cho-giao-vien-phuc-vu-de-an-kien-co-hoa-truong-lop-hoc-va-nha-cong-vu-cho-giao-vien-2008-2012-80301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2008-QD-BXD-tap-thiet-ke-mau-nha-cong-vu-cho-giao-vien-phuc-vu-de-an-kien-co-hoa-truon", + "passage": "BỘ XÂY\r\n\n DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------\n\nSố:\r\n\n 13/2008/QĐ-BXD\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 23 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TẬP THIẾT KẾ MẪU NHÀ Ở CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN PHỤC VỤ ĐỀ ÁN KIÊN CỐ\r\n\nHÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2008-2012.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/ NĐ-CP\r\n\nngày 04/ 02/ 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên\r\n\ngiai đoạn 2008-2012;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Viện trưởng\r\n\nViện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn tại Công văn số 457/ KTQHĐT&NT-\r\n\nĐHH ngày 29/ 09/ 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định này Tập thiết kế mẫu Nhà ở Công vụ cho giáo viên sử dụng cho các xã\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, các\r\n\nhuyện miền núi ở các tỉnh miền Trung, các tỉnh Tây nguyên, các xã có nhiều đồng\r\n\nbào dân tộc ở đồng bằng sông Cửu long và một số địa phương khác phục vụ Đề án\r\n\nKiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ & Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\nNhư điều 3;\r\n\n VP Chính Phủ;\r\n\n Công báo;\r\n\n Bộ GD & ĐT, Bộ TC;\r\n\n UBND các tỉnh, Thành phố;\r\n\n Lưu: VP, Vụ PC, Vụ KHCN. \n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liên\n\n", + "id": 105338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105339.json b/contexts/context_105339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94f18735a3f3df51600b10ffee7eccc989fefcf8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-04-2005-CT-BBCVT-cong-tac-phong-chong-lut-bao-giam-nhe-thien-tai-nam-2005-53358.aspx", + "name": "Chi-thi-04-2005-CT-BBCVT-cong-tac-phong-chong-lut-bao-giam-nhe-thien-tai-nam-2005-53358", + "passage": "BỘ BƯU\r\n\n CHÍNH VIỄN THÔNG \r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố\r\n\n 04/2005/CT-BBCVT\n\nHà nội, Ngày\r\n\n 26 tháng 4 năm 2005 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI NĂM\r\n\n 2005\n\nNgày 08 tháng 4 năm 2005, Thủ\r\n\n tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 12/2005/CT-TTg về công tác phòng, chống lụt,\r\n\n bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2005, để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ\r\n\n thị của Thủ tướng Chính phủ nhằm chủ động đối phó với mọi tình huống của\r\n\n thiên tai, bảo đảm an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo,\r\n\n điều hành công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai của cơ quan Đảng\r\n\n và chính quyền các cấp, các ngành, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ, kế hoạch\r\n\n năm 2005, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ thị các đơn vị khẩn trương\r\n\n thực hiện tốt những công việc trọng tâm sau:\n\n1. Tổ chức phổ\r\n\n biến, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, công nhân, viên chức ở tất cả các đơn\r\n\n vị trong ngành về Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão của Nhà nước, các Nghị định\r\n\n số 32/CP ngày 20/5/1996, số 62/1999/NĐ-CP của Chính phủ, các Quyết định số\r\n\n 1548/QĐ-TTg ngày 05/12/2001, số 132/2002/QĐ-TTg ngày 07/02/2002, số\r\n\n 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 và Chỉ thị số 32/2004/CT-TTg ngày 17/9/2004, số\r\n\n 12/2005/CT-TTg ngày 08/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống\r\n\n lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;\n\n2. Tổ chức kiện\r\n\n toàn Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tổng kết rút kinh nghiệm công tác\r\n\n phòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo thông tin liên\r\n\n lạc năm 2004 ở tất cả các đơn vị, các cấp; khen thưởng kịp thời đối với những\r\n\n tập thể điển hình, những cá nhân tiêu biểu đã có thành tích xuất sắc trong\r\n\n công tác phòng, chống lụt, bão, khôi phục mạng lưới thông tin và đảm bảo an\r\n\n toàn thông tin liên lạc năm 2004;\n\n3. Chủ động nắm\r\n\n bắt nhu cầu thông tin phục vụ công tác điều tra, dự báo khí tượng thuỷ văn,\r\n\n phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lụt, bão của các cơ quan Đảng,\r\n\n chính quyền và Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp, các ngành để xây dựng,\r\n\n tổ chức triển khai thực hiện nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thông tin nói\r\n\n trên ngay từ đầu tháng 4 năm 2005;\n\n4. Xây dựng,\r\n\n triển khai thực hiện ngay từ đầu tháng 4/2005 các phương án phòng, chống lụt,\r\n\n bão; phương án ứng cứu - khôi phục mạng lưới; phương án dự phòng trang thiết\r\n\n bị mạng lưới; phương án bảo đảm thông tin liên lạc cho cơ quan Đảng, chính\r\n\n quyền và Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp theo định hướng \" Chủ\r\n\n động phòng tránh - Đối phó kịp thời - Khắc phục khẩn trương và có hiệu quả\".\r\n\n Việc xây dựng các phương án trên phải được thực hiện theo phương châm \"\r\n\n 4 tại chỗ\", phải đồng bộ giữa các giải pháp về kỹ thuật, kinh tế và tổ\r\n\n chức nhân sự; phải phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị, từng địa phương nhằm\r\n\n bảo đảm an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc, hạn chế thấp nhất thiệt hại do\r\n\n thiên tai gây ra; việc trang thiết bị dự phòng mạng lưới cần xem xét và tính\r\n\n đến phương án dự phòng theo địa bàn, theo phân cấp quản lý nhằm tiết kiệm và\r\n\n hiệu quả.\n\n5. Đối với\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ\n\nNgoài những nội dung công việc\r\n\n đã xác định trên đây, công tác phòng, chống lụt bão cần được coi là một trong\r\n\n những nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị. Chủ động đề xuất, phối hợp với Ban chỉ\r\n\n huy phòng, chống lụt bão Bộ để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết các\r\n\n công việc liên quan đến công tác phòng, chống lụt, bão của doanh nghiệp bưu\r\n\n chính viễn thông.\n\na) Vụ Viễn thông chủ trì, phối\r\n\n hợp với các đơn vị trong Bộ và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông để xây\r\n\n dựng, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn\r\n\n thông về công tác phòng, chống lụt, bão và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ\r\n\n công tác phòng, chống lụt, bão.\n\nb) Cục Tần số Vô tuyến điện:\n\n- Phân bổ, cấp phép, xử lý can\r\n\n nhiễu cho thiết bị hệ thống thông tin vô tuyến điện Hệ một, hệ thống thông\r\n\n tin phục vụ phòng, chống lụt, bão và hệ thống thông tin an toàn, tìm kiếm cứu\r\n\n nạn;\n\n- Sớm công bố băng tần, điều\r\n\n kiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện không cần giấy phép cho tàu thuyền đánh\r\n\n cá;\n\n- Chủ trì, Vụ viễn thông và Tổng\r\n\n Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam phối hợp giải quyết dứt điểm can nhiễu\r\n\n giữa trạm rada thời tiết Nha Trang của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc\r\n\n gia với tuyến vi ba của Công ty VTN để đảm bảo an toàn cho thông tin liên lạc\r\n\n và thông tin dự báo thời tiết.\n\n6. Đối với\r\n\n các doanh nghiệp bưu chính viễn thông:\n\na) Đẩy nhanh tiến độ hoàn\r\n\n thành và sớm đưa các dự án bảo đảm thông tin liên lạc trong vùng phân lũ, chậm\r\n\n lũ Bắc bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào hoạt động để phục vụ cho các địa\r\n\n phương thuộc hai vùng nói trên trước mùa mưa lũ năm 2005;\n\nb) Tiếp tục triển khai chủ\r\n\n trương nâng tầng, kiên cố hoá nhà trạm và mạng ngoại vi; tăng cường công tác\r\n\n kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thiết bị, mạng lưới viễn thông, đặc biệt lưu ý đến\r\n\n hệ thống nguồn điện và chống sét; tăng cường năng lực mạng thông tin di động\r\n\n phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, phấn đấu đến hết năm 2005 đạt 100% số\r\n\n huyện và các khu vực trọng điểm lũ lụt được phủ sóng di động. Chủ động nghiên\r\n\n cứu, phối hợp giữa các doanh nghiệp thông tin di động (VMS, GPC, Viettel) để\r\n\n xây dựng phương án và khi cần thiết có thể thực hiện chuyển vùng giữa 3 mạng\r\n\n di động tại những địa bàn trọng điểm về phòng, chống lụt, bão và an ninh quốc\r\n\n phòng; nâng cao tính cơ động và số lượng của xe thông tin di động vô tuyến\r\n\n sóng ngắn, xe lưu động di động GSM, thiết bị thông tin vệ tinh Inmarsat phục\r\n\n vụ phòng chống lụt bão;\n\nc) Cần ưu tiên đầu tư phát triển\r\n\n mạng lưới và bảo đảm thông tin liên lạc cho các xã đảo, huyện đảo; đẩy nhanh\r\n\n tiến độ thử nghiệm và sớm có kết luận về thông tin di động GSM công suất lớn\r\n\n phục vụ phát triển kinh tế - biển đảo, phục vụ phòng, chống lụt bão và an\r\n\n ninh, quốc phòng.\n\nd) Đối với Công ty Thông tin\r\n\n Điện tử Hàng hải:\n\n- Ngoài việc bảo đảm thông tin\r\n\n an toàn - báo nạn hàng hải theo quy định hiện hành, cần mở rộng và nâng cao\r\n\n chất lượng nhận tin, phát trực tiếp tin thời tiết, bão lũ và trực canh trên cặp\r\n\n tần số 7903 kHz - 7906 kHz tại các đài duyên hải để phục vụ ngư dân. Tổ chức\r\n\n tốt việc phát tin an toàn hàng hải bằng tiếng Việt trên thiết bị NAVTEX ở tần\r\n\n số 490kHz;\n\n- Phối hợp với các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan thuộc ngành Thuỷ sản, Quốc phòng và chính quyền địa\r\n\n phương của các tỉnh, thành phố ven biển để tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân\r\n\n trang bị, sử dụng thiết bị thông tin trên tàu, thuyền.\n\nBan chỉ huy phòng, chống lụt,\r\n\n bão Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị\r\n\n này, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những\r\n\n vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả lên Bộ trưởng./.\n\n\n\n\n\nĐỗ\r\n\n Trung Tá\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n\n\n", + "id": 105339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10534.json b/contexts/context_10534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..628640f33039f3d76866a592f21e1340bbabd206 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1117-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Nam-Dinh-568915.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1117-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Nam-Dinh-568915", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1117/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 07\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2022-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1955/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà\r\n\nsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n1337/TTr-SNV ngày 02/6/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội\r\n\nbộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND\r\n\ntỉnh Nam Định (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP2, VP8, VP11.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nPhần I. \n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nNâng bậc lương thường xuyên,\r\n\n phụ cấp thâm niên vượt khung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nCông chức, viên chức\n\nUBND tỉnh/Sở Nội vụ\n\n2\n\nNâng bậc lương thường xuyên,\r\n\n phụ cấp thâm niên vượt khung thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n3\n\nNâng bậc lương trước thời hạn\r\n\n do lập thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nCông chức, viên chức\n\nUBND tỉnh/Sở Nội vụ/sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n4\n\nNâng bậc lương trước thời hạn\r\n\n do lập thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n5\n\nThủ tục trình UBND phê duyệt\r\n\n kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của các huyện, thành phố\n\nCông chức, viên chức\n\nUBND tỉnh/Sở Nội vụ /UBND cấp huyện\n\n6\n\nThống nhất tuyển dụng đối với\r\n\n các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/UBND cấp huyện\n\n7\n\nThống nhất việc nâng ngạch đối\r\n\n với cán bộ, công chức cấp xã\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/UBND cấp huyện\n\n8\n\nThống nhất điều động công chức\r\n\n cấp xã (giữa 02 đơn vị cấp huyện trong tỉnh)\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/UBND cấp huyện\n\n9\n\nThống nhất việc điều động\r\n\n công chức cấp xã ra tỉnh ngoài\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/UBND cấp huyện\n\n10\n\nThống nhất việc tiếp nhận\r\n\n công chức cấp xã từ tỉnh khác đến\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/UBND cấp huyện\n\n11\n\nBan hành Quyết định cử công\r\n\n chức, viên chức đi đào tạo sau đại học thuộc diện hỗ trợ theo danh sách đã được\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\n\nCông chức, viên chức\n\nSở Nội vụ/sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n12\n\nTrình UBND tỉnh ban hành Quyết\r\n\n định cử cán bộ, công chức, viên chức đang là lãnh đạo và trong quy hoạch lãnh\r\n\n đạo Sở, UBND cấp huyện, ĐVSN thuộc tỉnh đi đào tạo sau đại học\n\nCông chức, viên chức\n\nUBND tỉnh/Sở Nội vụ/sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nPhần II. \n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\n\n1. Thủ tục\r\n\nNâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Trình tự thực hiện: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp,\r\n\nQua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Các Sở, ban, ngành;\n\n+ UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: UBND tỉnh , Sở Nội vụ\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Quyết định nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên.\n\n+ Quyết định nâng phụ cấp thâm\r\n\nniên vượt khung.\n\n- Phí, lệ phí: không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang.\n\n+ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP .\n\n+ Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ.\n\n+ Thông tư số 04/2005/TT-BNV \r\n\nngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm\r\n\nniên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV \r\n\nngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động.\n\n+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động\r\n\nhợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức\r\n\ndanh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Nam Định.\n\n2. Thủ tục\r\n\nNâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung thuộc thẩm quyền của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ\n\n- Trình tự thực hiện: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp,\r\n\nQua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Các Sở, ban, ngành;\n\n+ UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Quyết định nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên.\n\n- Quyết định nâng phụ cấp thâm\r\n\nniên vượt khung.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\n+ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP .\n\n+ Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ\n\n+ Thông tư số 04/2005/TT-BNV \r\n\nngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm\r\n\nniên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV \r\n\nngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động.\n\n+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động\r\n\nhợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức\r\n\ndanh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Nam Định.\n\n3. Thủ tục\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Trình tự thực hiện: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp,\r\n\nQua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Các Sở, ban, ngành;\n\n+ UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\n+ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP .\n\n+ Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ\n\n+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV \r\n\nngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động.\n\n+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương\r\n\nthường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động\r\n\nhợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức\r\n\ndanh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Nam Định.\n\n4. Thủ tục\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ\n\n- Trình tự thực hiện: Không quy\r\n\nđịnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp,\r\n\nQua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Các Sở, ban, ngành;\n\n+ UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\n+ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP .\n\n+ Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ\n\n+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV \r\n\nngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động.\n\n+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương\r\n\nthường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động\r\n\nhợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức\r\n\ndanh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Nam Định.\n\n5. Thủ tục\r\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: UBND cấp huyện căn cứ\r\n\nthực trạng biên chế được giao và nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn\r\n\nchức danh nghề nghiệp để xây dựng kế hoạch tuyển dụng gửi đến Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 2: Sở Nội vụ xem xét, thẩm\r\n\nđịnh trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.\n\n+ Bước 3: UBND tỉnh ban hành\r\n\nvăn bản phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của các huyện, thành phố\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nTờ trình của UBND cấp huyện.\n\nKế hoạch tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Sở Nội vụ;\n\n+ UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: UBND tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản phê duyệt của UBND tỉnh\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Thông tư số 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Thông tư\r\n\nsố 04/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1\r\n\nĐiều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một\r\n\nsố quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n+ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 30/9/2020 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn của tỉnh Nam Định.\n\n6. Thủ tục\r\n\nThống nhất tuyển dụng đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: UBND cấp huyện thành\r\n\nlập Hội đồng kiểm tra sát hạch và tổ chức kiểm tra sát hạch tuyển dụng vào làm\r\n\ncông chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt.\n\n+ Bước 2: UBND cấp huyện có văn\r\n\nbản đề nghị thống nhất tuyển dụng vào làm công chức cấp xã trong trường hợp đặc\r\n\nbiệt gửi Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 3: Sở Nội vụ ban hành\r\n\nVăn bản thống nhất tuyển dụng đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị của UBND cấp\r\n\nhuyện;\n\n+ Thống kê số cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã hiện có mặt tính đến thời điểm đề nghị tuyển dụng;\n\n+ 01 hồ sơ của người dự tuyển,\r\n\ngồm:\n\nSơ yếu lý lịch theo mẫu, có xác\r\n\nnhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác hoặc cư trú;\n\nBản sao giấy khai sinh;\n\nBản sao các văn bằng, chứng chỉ;\n\nGiấy chứng nhận sức khoẻ do cơ\r\n\nquan y tế đủ điều kiện cấp và trong thời hạn sử dụng theo quy định;\n\nPhiếu lý lịch tư pháp được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp không quá 90 ngày (tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển). Đối\r\n\nvới trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Quy chế tuyển dụng thì\r\n\nkhông yêu cầu phải có lý lịch tư pháp;\n\nBản tự nhận xét, đánh giá của\r\n\nngười được đề nghị tuyển dụng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình\r\n\nđộ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen\r\n\nthưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức nơi người đó công tác. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33\r\n\ncủa Quy chế tuyển dụng thì không yêu cầu có bản tự nhận xét, đánh giá;\n\nQuyết định phê chuẩn, công nhận\r\n\ngiữ các chức vụ, chức danh cán bộ cấp xã hoặc tuyển dụng vào viên chức, lực lượng\r\n\nvũ trang…; quyết định xếp lương hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nghề nghiệp;\r\n\nxác nhận đóng bảo hiểm xã hội; quyết định nâng bậc lương gần nhất (Áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Quy chế tuyển dụng);\n\nGiấy tờ xác nhận là đối tượng\r\n\nưu tiên (nếu có).\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Thông tư số 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\n+ Thông tư số 04/2022/TT-BNV \r\n\nngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông\r\n\ntư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n+ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 30/9/2020 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn của tỉnh Nam Định.\n\n7. Thủ tục\r\n\nThống nhất việc nâng ngạch đối với công chức cấp xã\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã có văn bản đề nghị chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức (kèm theo hồ\r\n\nsơ cá nhân của người đề nghị) gửi UBND cấp huyện.\n\n+ Bước 2: UBND cấp huyện có văn\r\n\nbản đề nghị chuyển xếp lương gửi Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 3: Sở Nội vụ ban hành\r\n\nVăn bản thống nhất chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nVăn bản đề nghị của UBND cấp\r\n\nhuyện về việc chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã (kèm theo danh\r\n\nsách dự kiến chuyển xếp lương);\n\nVăn bản đề nghị của UBND cấp xã\r\n\nvề việc chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã;\n\nĐơn đề nghị chuyển xếp lương;\n\nQuyết định cử đi học của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức (nếu có);\n\nBản sao có chứng thực các văn bằng,\r\n\nchứng chỉ; Bản sao có chứng thực quyết định lương gần nhất.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n\n+ Thông tư số 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ công chức cấp\r\n\nxã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n8. Thủ tục\r\n\nThống nhất điều động, tiếp nhận công chức cấp xã (giữa 02 đơn vị cấp huyện\r\n\ntrong tỉnh)\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: UBND cấp huyện nơi có\r\n\ncông chức cấp xã được điều động thực hiện các thủ tục cho công chức cấp xã liên\r\n\nhệ chuyển công tác.\n\n+ Bước 2: UBND cấp huyện có văn\r\n\nbản đề nghị thống nhất điều động, tiếp nhận gửi Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 3: Sở Nội vụ ban hành Văn\r\n\nbản thống nhất điều động, tiếp nhận công chức cấp xã giữa 2 đơn vị cấp huyện\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nVăn bản đề nghị của cơ quan đồng\r\n\ný tiếp nhận công chức; trong đó cơ quan báo cáo và chịu trách nhiệm về các nội\r\n\ndung: số biên chế công chức, số công chức hiện có mặt tại thời điểm đề nghị; số\r\n\ncông chức còn thiếu tương ứng với vị trí việc làm; tiêu chuẩn, điều kiện, khung\r\n\nnăng lực của vị trí việc làm đề nghị tiếp nhận.\n\nVăn bản của cơ quan, đơn vị đồng\r\n\ný cho chuyển công tác. \n\nHồ sơ công chức:\n\nĐơn đề nghị của cá nhân;\n\nSơ yếu lý lịch (có xác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác);\n\nQuyết định tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã; Quyết định lương hiện hưởng;\n\nBản sao các văn bằng, chứng chỉ.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ công chức xã, phường, thị trấn;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n9. Thủ tục\r\n\nThống nhất việc điều động công chức cấp xã ra tỉnh ngoài\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: UBND cấp huyện nơi có\r\n\ncông chức cấp xã có nguyện vọng thực hiện các thủ tục cho công chức cấp xã liên\r\n\nhệ chuyển công tác.\n\n+ Bước 2: UBND cấp huyện có văn\r\n\nbản đề nghị thống nhất việc điều động gửi Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 3: Sở Nội vụ ban hành\r\n\nVăn bản đồng ý điều động công chức.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nVăn bản của UBND cấp huyện đề\r\n\nnghị cho công chức cấp xã chuyển công tác;\n\nVăn bản của UBND cấp xã đề nghị\r\n\ncho công chức cấp xã chuyển công tác; \n\nHồ sơ công chức:\n\nĐơn xin chuyển công tác;\n\nSơ yếu lý lịch (có xác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác);\n\nQuyết định tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã;\n\nQuyết định lương hiện hưởng; \n\nBản sao các văn bằng, chứng chỉ.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản thống nhất việc điều động của Sở Nội vụ.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ công chức xã, phường, thị trấn;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n10. Thủ tục\r\n\nThống nhất việc tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác đến\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: UBND cấp huyện nơi có\r\n\ncông chức cấp xã được tiếp nhận thực hiện các thủ tục cho công chức cấp xã liên\r\n\nhệ được tiếp nhận.\n\n+ Bước 2: UBND cấp huyện có văn\r\n\nbản đề nghị thống nhất việc tiếp nhận gửi Sở Nội vụ.\n\n+ Bước 3: Sở Nội vụ ban hành\r\n\nVăn bản đồng ý tiếp nhận công chức.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nVăn bản đề nghị của UBND cấp\r\n\nhuyện đồng ý tiếp nhận công chức cấp xã; trong đó cơ quan báo cáo và chịu trách\r\n\nnhiệm về các nội dung: số biên chế công chức cấp xã, số công chức cấp xã hiện\r\n\ncó mặt tại thời điểm đề nghị; số công chức cấp xã còn thiếu tương ứng với vị\r\n\ntrí việc làm; tiêu chuẩn, điều kiện, khung năng lực của vị trí việc làm đề nghị\r\n\ntiếp nhận.\n\nVăn bản của cơ quan, đơn vị đồng\r\n\ný cho chuyển công tác. \n\nHồ sơ công chức:\n\nĐơn xin chuyển công tác;\n\nSơ yếu lý lịch (có xác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác);\n\nQuyết định tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã; \n\nQuyết định lương hiện hưởng;\n\nBản sao các văn bằng, chứng chỉ.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản thống nhất việc tiếp nhận của Sở Nội vụ.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ công chức xã, phường, thị trấn;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n11. Thủ tục\r\n\nban hành Quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học thuộc diện hỗ\r\n\ntrợ theo danh sách đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Các cơ quan, đơn vị gửi\r\n\nhồ sơ công chức, viên chức đã được UBND tỉnh phê duyệt đến Sở Nội vụ;\n\n+ Bước 2: Sở Nội vụ căn cứ hồ sơ,\r\n\nban hành Quyết định cử đi đào tạo sau đại học theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nĐối với đào tạo sau đại học:\n\nVăn bản đề nghị của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\nĐơn xin đi học sau đại học;\n\nGiấy triệu tập/Thông báo trúng\r\n\ntuyển nhập học; \n\nQuyết định tuyển dụng (công chứng);\n\nBằng Đại học với đào tạo CKI; bằng\r\n\nĐH, CKI với đào tạo CKII; ĐH, Thạc sỹ với đào tạo Tiến sĩ (công chứng) \n\nCác tài liệu khác (nếu có).\n\nĐối với lớp bồi dưỡng:\n\nVăn bản đề nghị của cơ quan,\r\n\nđơn vị. \n\nThông báo tuyển sinh/thông báo\r\n\nmở lớp;\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Nội vụ.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017\r\n\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n12. Thủ tục\r\n\nTrình UBND tỉnh ban hành quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang là\r\n\nlãnh đạo và trong quy hoạch lãnh đạo Sở, UBND cấp huyện, ĐVSN thuộc tỉnh đi đào\r\n\ntạo sau đại học\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Các cơ quan, đơn vị gửi\r\n\nhồ sơ đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học về Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n+ Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cử\r\n\nđi học của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tuyến\r\n\n(thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần:\n\nVăn bản đề nghị của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\nĐơn xin đi học sau đại học;\n\nGiấy triệu tập/Thông báo trúng\r\n\ntuyển nhập học; \n\nQuyết định tuyển dụng (công chứng);\n\nBằng Đại học với đào tạo CKI,\r\n\nThạc sỹ; bằng ĐH, CKI với đào tạo CKII; ĐH, Thạc sỹ với đào tạo Tiến sĩ (công\r\n\nchứng);\n\nVăn bản về quy hoạch (nếu có).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Sở Nội vụ;\n\n+ Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: UBND tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n+ Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017\r\n\ncủa Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\n+ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng\r\n\ntrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh,\r\n\nchức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Nam Định./.", + "id": 10534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105340.json b/contexts/context_105340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8afb4b1d4beca5dca4eddca096867417de77616e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-16-2012-NQ-HDND-Chuong-trinh-xay-dung-Nghi-quyet-Binh-Phuoc-2013-186077.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2012-NQ-HDND-Chuong-trinh-xay-dung-Nghi-quyet-Binh-Phuoc-2013-186077", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2012/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 17 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nXÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quy chế hoạt động của\r\n\nHội đồng nhân dân năm 2005;\n\nXét đề nghị của Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 265/TTr-HĐND ngày\r\n\n21/11/2012; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-HĐND-PC ngày 23/11/2012 của Ban Pháp chế\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nĐiều 1. Thông qua Chương trình xây dựng\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013, như sau:\n\n1.\r\n\nCác nghị quyết thường kỳ:\n\n1.1.\r\n\nKỳ họp giữa năm:\n\n-\r\n\nNghị quyết về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2013;\n\n-\r\n\nNghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2013.\n\n1.2.\r\n\nKỳ họp cuối năm:\n\n-\r\n\nNghị quyết về nhiệm vụ năm 2014;\n\n- Nghị quyết về dự\r\n\ntoán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2014;\n\n- Nghị\r\n\nquyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012;\n\n-\r\n\nNghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014;\n\n-\r\n\nNghị quyết về thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014;\n\n-\r\n\nNghị quyết về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2014;\n\n-\r\n\nNghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm\r\n\n2014.\n\n2.\r\n\nCác nghị quyết chuyên đề:\n\n2.1.\r\n\nKỳ họp giữa năm:\n\n- Nghị quyết về thông\r\n\nqua quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025;\n\n- Nghị quyết về quy\r\n\nhoạch phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm\r\n\n2025;\n\n- Nghị quyết về thông\r\n\nqua đề án chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công\r\n\nnghệ thông tin trong cơ quan nhà nước đến năm 2015;\n\n- Nghị quyết về chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở của tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\n- Nghị quyết về thông\r\n\nqua nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch vùng tỉnh Bình Phước;\n\n- Nghị quyết quy định\r\n\nchế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm y tế đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;\n\n- Nghị quyết thay đổi\r\n\nmức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký, quản lý cư trú và cấp chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n2.2.\r\n\nKỳ họp cuối năm:\n\n- Nghị quyết về thông\r\n\nqua đề án quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản\r\n\nđến năm 2015, định hướng đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh có thể xem xét, bổ sung chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2013 theo\r\n\nđề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh khi\r\n\nthực hiện sự chỉ đạo của Trung ương hoặc Tỉnh ủy về những biện pháp phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh ở địa phương theo quy định phải\r\n\nđược đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrong trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung chương\r\n\ntrình xây dựng Nghị quyết hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp\r\n\ncùng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại\r\n\nkỳ họp giữa năm.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình\r\n\nxây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 theo đúng nội dung quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 Nghị quyết này đảm bảo đạt chất lượng và hiệu quả cao; báo cáo\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai, thực hiện tại kỳ họp cuối năm 2013;\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tấn Hưng\n\n\n\n", + "id": 105340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105341.json b/contexts/context_105341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5175031cb200ff007650f47467dbee30fa85e7a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-17-2021-ND-CP-chinh-sach-thanh-nien-xung-phong-thanh-nien-tinh-nguyen-341075.aspx", + "name": "Nghi-dinh-17-2021-ND-CP-chinh-sach-thanh-nien-xung-phong-thanh-nien-tinh-nguyen-341075", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 17/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG, THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG\n\nChương III. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN\n\nChương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG, THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN\nChương: III\n\nMục 2. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN, CƠ QUAN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN VÌ CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI\nChương: III\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện theo quy định của Luật Thanh niên.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với:\n1. Người tham gia tổ chức thanh niên xung phong; thanh niên tình nguyện.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện.\nChương: I\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ của thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện\n1. Thanh niên xung phong thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thanh niên.\n2. Thanh niên tình nguyện thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan chủ trì thực hiện và có thời hạn từ 24 tháng trở lên (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án);\nb) Tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội).\nChương: I\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện\n1. Bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.\n2. Chính phủ và chính quyền địa phương tạo điều kiện để thanh niên tham gia tổ chức thanh niên xung phong, hoạt động tình nguyện theo quy định của pháp luật.\n3. Chính phủ, chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật tôn vinh, biểu dương, ghi nhận hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng thanh niên xung phong có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ; thanh niên tình nguyện có nhiều cống hiến, đóng góp cho hoạt động tình nguyện.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 5. Kinh phí thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện\n1. Đối với thanh niên xung phong\na) Kinh phí thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành tại Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;\nb) Nhà nước bảo đảm điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho tổ chức thanh niên xung phong khi thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.\n2. Đối với thanh niên tình nguyện\na) Kinh phí thực hiện chính sách đối với thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án do ngân sách nhà nước bảo đảm trong chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành tại Luật Ngân sách nhà nước;\nb) Kinh phí thực hiện chính sách đối với thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội do cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội tự trang trải hoặc huy động từ các nguồn ủng hộ, tài trợ và đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\n1. Được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n2. Được cấp trang phục thanh niên xung phong tối thiểu mỗi năm 02 bộ, thẻ đội viên thanh niên xung phong.\n3. Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp; tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật.\n4. Được tham gia hoạt động đoàn thể; được bồi dưỡng, xét kết nạp vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, xét kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.\n5. Được ưu tiên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành.\n6. Đội viên thanh niên xung phong có hành động dũng cảm bị chết hoặc bị thương thuộc một trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng thì được tổ chức thanh niên xung phong đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận là liệt sĩ hoặc quyết định được hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.\n7. Đội viên thanh niên xung phong đang làm việc trong tổ chức thanh niên xung phong nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được tổ chức thanh niên xung phong hỗ trợ phương tiện đưa về quê quán hoặc gia đình nếu có yêu cầu của thân nhân.\n8. Đội viên thanh niên xung phong có thời gian làm việc đủ 24 tháng trong tổ chức thanh niên xung phong thì được Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng Kỷ niệm chương thanh niên xung phong. Trường hợp thời gian tham gia tổ chức thanh niên xung phong ở các đợt khác nhau hoặc gián đoạn thì được cộng dồn.\n9. Đội viên thanh niên xung phong có công trạng, thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n10. Đội viên thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thì được hưởng thêm các chính sách sau:\na) Được hỗ trợ một khoản sinh hoạt phí 06 tháng đầu kể từ khi làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mỗi tháng làm việc được hưởng mức sinh hoạt phí bằng 01 lần mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật;\nb) Được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.\nChương: II\n\nĐiều 7. Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ\n1. Được tổ chức thanh niên xung phong cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ.\n2. Được ưu tiên khi tham gia tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n3. Trường hợp có nguyện vọng ở lại định cư, lập nghiệp tại các địa phương là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được áp dụng các chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn nơi định cư.\n4. Trường hợp thực hiện nhiệm vụ tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thì được hưởng thêm các chính sách sau:\na) Trợ cấp 01 lần theo mức mỗi năm làm việc trong tổ chức thanh niên xung phong tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bằng 01 tháng tiền công hiện hưởng. Trường hợp không đủ 01 năm (12 tháng) nếu thời gian làm việc từ 01 tháng đến đủ 06 tháng thì hưởng 1/2 tháng tiền công, nếu thời gian làm việc trên 06 tháng thì được tính 01 tháng tiền công;\nb) Được miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự;\nc) Được cấp tiền tàu xe đi đường khi trở về địa phương.\nChương: II\n\nĐiều 8. Chính sách đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, kỹ thuật trong tổ chức thanh niên xung phong\n1. Cán bộ, công chức, viên chức khi được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển làm công tác lãnh đạo, quản lý trong tổ chức thanh niên xung phong được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời được hưởng các chính sách khác như đội viên thanh niên xung phong quy định tại khoản 2, khoản 8, khoản 9 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 Nghị định này. Trường hợp công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thì được hưởng thêm chế độ, chính sách về sinh hoạt phí và trợ cấp như đội viên thanh niên xung phong quy định tại khoản 10 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này.\n2. Người được tuyển dụng, hợp đồng để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, chuyên môn, kỹ thuật thì hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và một số chính sách áp dụng đối với người làm lãnh đạo, quản lý thanh niên xung phong theo thỏa thuận với tổ chức thanh niên xung phong.\n3. Người tham gia tổ chức thanh niên xung phong đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì được xem xét, đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý tại chỗ hoặc giới thiệu ứng cử vào các chức danh thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền địa phương ở địa phương hoặc cơ quan, đơn vị khác.\nChương: II\n\nĐiều 9. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện trong quá trình thực hiện chương trình, đề án, dự án\n1. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký hợp đồng lao động; được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n2. Được hưởng các chế độ tiền lương hoặc tiền công, phụ cấp, trợ cấp, công tác phí và chế độ, chính sách khác quy định trong chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Được trang bị phương tiện làm việc và phương tiện bảo hộ cá nhân cần thiết, bảo đảm an toàn, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoạt động tình nguyện.\n4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n5. Được phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo và nhu cầu bố trí, sử dụng thanh niên tình nguyện.\n6. Được tham gia hoạt động đoàn thể; được bồi dưỡng, xét kết nạp vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, xét kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.\n7. Được chính quyền địa phương, đơn vị nơi diễn ra hoạt động tình nguyện tạo điều kiện về nơi ở; tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội tại địa phương.\n8. Được cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị nơi diễn ra hoạt động tình nguyện xem xét, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phù hợp với quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của địa phương.\n9. Đối với các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thanh niên tình nguyện được cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị nơi diễn ra hoạt động tình nguyện đánh giá có hiệu quả, tính khả thi cao thì được chính quyền địa phương xem xét, hỗ trợ tổ chức triển khai thực hiện.\n10. Thanh niên tình nguyện có hành động dũng cảm bị chết hoặc bị thương thuộc một trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi diễn ra hoạt động tình nguyện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận là liệt sĩ hoặc quyết định được hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.\n11. Thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện bị chết thì được hưởng tiền trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, được chính quyền địa phương nơi diễn ra hoạt động tình nguyện hỗ trợ phương tiện đưa về quê quán hoặc gia đình theo yêu cầu của thân nhân.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 10. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện sau khi kết thúc chương trình, đề án, dự án\n1. Được chính quyền địa phương nơi diễn ra hoạt động tình nguyện cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện theo thẩm quyền.\n2. Được cấp có thẩm quyền, đơn vị nơi diễn ra hoạt động tình nguyện xem xét, quy hoạch, đào tạo và bố trí sử dụng nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian hoạt động tình nguyện và có nhu cầu tiếp tục ở lại địa phương công tác.\n3. Được hỗ trợ một lần bằng một nửa tiền lương hoặc tiền công tháng hiện hưởng sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n4. Được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề gắn với tạo việc làm theo quy định của pháp luật.\n5. Thanh niên tình nguyện có nguyện vọng ở lại định cư, lập nghiệp tại các địa phương là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã đặc biệt khó khăn thì được áp dụng các chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn nơi định cư.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 11. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện trong quá trình hoạt động tình nguyện\n1. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động tình nguyện.\n2. Được trang bị phương tiện làm việc, phương tiện bảo hộ cá nhân cần thiết bảo đảm an toàn, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoạt động tình nguyện.\n3. Được tham gia hoạt động đoàn thể; được bồi dưỡng, xét kết nạp vào vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, xét kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.\n4. Thanh niên tình nguyện bị chết hoặc bị thương khi đang thực hiện nhiệm vụ tình nguyện thuộc một trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi diễn ra hoạt động tình nguyện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận là liệt sĩ hoặc quyết định được hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.\n5. Thanh niên tình nguyện trong khi đang thực hiện nhiệm vụ bị chết thì được hỗ trợ mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trường hợp thanh niên tình nguyện không tham gia bảo hiểm xã hội thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị, tổ chức hoạt động tình nguyện hỗ trợ mai táng và phương tiện đưa về quê quán hoặc gia đình theo yêu cầu của thân nhân.\n6. Thanh niên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện trong khi đang thực hiện nhiệm vụ tình nguyện bị tai nạn thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện bảo đảm các chính sách sau đây:\na) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hỗ trợ tối thiểu một nửa chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe, phục hồi chức năng bị suy giảm;\nb) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì ngoài chế độ hỗ trợ được hưởng theo quy định tại điểm a Khoản này còn được hưởng trợ cấp một lần với số tiền tối thiểu là 5.000.000 đồng, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì được tăng thêm tối thiểu là 1.000.000 đồng;\nc) Trường hợp bị chết do tai nạn lao động thì được trợ cấp một lần với số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng.\n7. Thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế nhà nước, lực lượng vũ trang tham gia hoạt động tình nguyện có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và của Nhân dân mà bị thương cần điều trị theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ làm việc để điều trị vẫn được tính vào thời gian công tác để hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n8. Thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và của Nhân dân mà bị thương cần điều trị theo kết luận của cơ quan y tế, làm gián đoạn quá trình học tập thì được tạo điều kiện để hoàn thành chương trình học tập.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 12. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện sau khi kết thúc hoạt động tình nguyện\n1. Được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện.\n2. Được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật về việc làm.\n3. Được xem xét, ưu tiên tuyển chọn tham gia các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc nếu tham gia hoạt động tình nguyện từ 03 tháng trở lên. Trường hợp tham gia nhiều hoạt động tình nguyện theo đợt thì được cộng dồn thời gian tham gia hoạt động tình nguyện.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 13. Chính sách đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội\n1. Được huy động, sử dụng tài trợ bằng tiền hoặc bằng sản phẩm, hàng hóa từ các nguồn ủng hộ, tài trợ, đóng góp hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n2. Được Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức hoạt động tình nguyện; chỉ đạo các ngành có liên quan tại địa phương phối hợp trong công tác tổ chức hoạt động tình nguyện.\n3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội có nhiều thành tích trong hoạt động tình nguyện được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của người tham gia tổ chức thanh niên xung phong\n1. Chấp hành quy định của pháp luật, nội quy, quy định của tổ chức thanh niên xung phong và phong tục, tập quán của địa phương nơi thực hiện nhiệm vụ.\n2. Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của tổ chức thanh niên xung phong.\n3. Trường hợp tự ý bỏ việc khi chưa đủ thời gian làm việc theo cam kết thì phải bồi thường kinh phí hỗ trợ ban đầu, trang thiết bị và các chi phí khác có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của thanh niên tình nguyện\n1. Thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội có trách nhiệm sau đây:\na) Chấp hành quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội và phong tục, tập quán của địa phương nơi thực hiện hoạt động tình nguyện;\nb) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương trong quá trình hoạt động tình nguyện;\nc) Thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang tham gia hoạt động tình nguyện phải có đơn đề nghị và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp thuận bằng văn bản;\nd) Thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong thời gian học tập phải có đơn đề nghị và được cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý trực tiếp chấp thuận bằng văn bản.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của tổ chức thanh niên xung phong\n1. Tổ chức tuyển chọn đội viên thanh niên xung phong vào làm nhiệm vụ tại đơn vị bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n2. Thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và bảo đảm chính sách về tiền lương, tiền công, phụ cấp (nếu có), các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức đối với đội viên thanh niên xung phong và người làm công tác lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, kỹ thuật trong tổ chức thanh niên xung phong.\n3. Cung cấp trang thiết bị làm việc, trang phục thanh niên xung phong, thẻ đội viên thanh niên xung phong, phương tiện bảo hộ cá nhân cần thiết, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của thanh niên xung phong; bảo đảm an toàn cho thanh niên xung phong tham gia thực hiện nhiệm vụ.\n4. Giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc cho thanh niên xung phong trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ cho thanh niên xung phong theo mẫu quy định của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n5. Tổ chức các hoạt động đoàn thể; bồi dưỡng, xét kết nạp vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, xét kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.\nChương: IV\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện\n1. Cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, đề án, dự án có trách nhiệm bảo đảm chính sách đối với thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này và các chế độ, chính sách khác trong chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội có trách nhiệm sau đây:\na) Khảo sát, làm việc với Ủy ban nhân dân nơi diễn ra hoạt động tình nguyện để xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tình nguyện, trong đó nêu rõ mục đích, thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình hoạt động tình nguyện, số lượng, thành phần thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện;\nb) Gửi kế hoạch tổ chức hoạt động tình nguyện trước khi tổ chức hoạt động tình nguyện đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi diễn ra hoạt động tình nguyện; đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu hoạt động tình nguyện diễn ra trên địa bàn hai xã thuộc huyện trở lên; đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hoạt động tình nguyện diễn ra trên địa bàn hai huyện thuộc tỉnh trở lên;\nc) Tổ chức tuyển chọn thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện, quản lý thanh niên tình nguyện bảo đảm đúng kế hoạch, an toàn, hiệu quả và phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\nd) Xây dựng nội quy, quy định về hoạt động tình nguyện, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện;\nđ) Cung cấp trang thiết bị làm việc, phương tiện bảo hộ cá nhân cần thiết phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoạt động tình nguyện; bảo đảm sức khỏe và an toàn cho thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện;\ne) Hỗ trợ hoặc trợ cấp đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Nghị định này;\ng) Cung cấp đầy đủ thông tin với chính quyền địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình tổ chức hoạt động tình nguyện khi được yêu cầu;\nh) Phối hợp với các tổ chức của thanh niên trên địa bàn tổ chức thực hiện hoạt động tình nguyện và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương về mục đích, quy mô, hình thức tổ chức hoạt động tình nguyện;\ni) Cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình nguyện theo mẫu quy định của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hành vi vi phạm pháp luật xảy ra khi tổ chức các hoạt động tình nguyện.\nChương: IV\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện đối với thanh niên tình nguyện\n1. Thông báo việc đồng ý tiếp nhận hoạt động tình nguyện tại địa phương với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện theo thẩm quyền (về mục tiêu, phạm vi, nội dung, số lượng, thành phần thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện); trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.\n2. Tạo điều kiện, bảo đảm an ninh, trật tự để các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tình nguyện theo đúng kế hoạch tổ chức hoạt động tình nguyện.\n3. Tạm dừng hoặc chấm dứt các hoạt động tình nguyện vi phạm pháp luật hoặc không đúng với kế hoạch tổ chức hoạt động tình nguyện.\n4. Báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, giải quyết kịp thời trường hợp vi phạm pháp luật xảy ra trong hoạt động tình nguyện trên địa bàn.\n5. Cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện cho thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án theo thẩm quyền.\nChương: IV\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Đối với thanh niên xung phong\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thanh niên xung phong trên địa bàn và có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\nb) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về chính sách đối với thanh niên xung phong.\n2. Đối với thanh niên tình nguyện\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thanh niên tình nguyện và có trách nhiệm sau đây:\na) Xây dựng kênh thông tin về các hoạt động tình nguyện để thanh niên được tiếp cận và tham gia;\nb) Thông báo việc đồng ý tiếp nhận hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội tại địa phương với cơ quan tổ chức hoạt động tình nguyện theo thẩm quyền (về mục tiêu, phạm vi, nội dung, số lượng, thành phần thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện); trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do;\nc) Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tình nguyện trên địa bàn;\nd) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về chính sách đối với thanh niên tình nguyện.\n3. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.\nChương: IV\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n1. Bộ Nội vụ\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;\nb) Thanh tra, kiểm tra và đề nghị xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện;\nc) Sơ kết, tổng kết, báo cáo cấp có thẩm quyền việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\na) Tạo điều kiện cho thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;\nb) Lồng ghép cơ chế, chính sách theo chức năng, nhiệm vụ để thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện thực hiện nhiệm vụ được giao;\nc) Xây dựng kênh thông tin về các hoạt động tình nguyện của thanh niên để thanh niên được tiếp cận và tham gia;\nd) Khen thưởng, biểu dương đối với thanh niên có nhiều thành tích trong quá trình tham gia hoạt động tình nguyện;\nđ) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định các hình thức biểu dương, khen thưởng đối với thanh niên tích cực tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ hoạt động tình nguyện trong các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\nChương: IV\n\nĐiều 21. Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\n1. Đối với thanh niên xung phong\na) Quy định mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ cho người tham gia tổ chức thanh niên xung phong; chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức thanh niên xung phong thực hiện đúng quy định về cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ và tặng Kỷ niệm chương đối với người tham gia tổ chức thanh niên xung phong;\nb) Phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách đối với người tham gia tổ chức thanh niên xung phong đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;\nc) Khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; trao tặng Huy hiệu “Tuổi trẻ dũng cảm” theo quy định của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cho thanh niên xung phong có hành động dũng cảm.\n2. Đối với thanh niên tình nguyện\na) Tổ chức tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện;\nb) Xây dựng kênh thông tin kết nối các hoạt động tình nguyện của thanh niên trên phạm vi toàn quốc; thực hiện nhiệm vụ điều phối hoạt động tình nguyện của thanh niên;\nc) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, định hướng, xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho hoạt động tình nguyện của thanh niên;\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật về phương thức huy động thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện trong tổ chức của mình;\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quy định mẫu Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện cấp Giấy chứng nhận cho thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện;\ne) Khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động tình nguyện; trao tặng Huy hiệu “Tuổi trẻ dũng cảm” theo quy định của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cho thanh niên tình nguyện có hành động dũng cảm trong quá trình tham gia hoạt động tình nguyện.\n3. Hằng năm hoặc đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên kết quả tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\nChương: IV\n\nĐiều 22. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n2. Điều 7 Chương I; Điều 16, Điều 17, Điều 18 Chương III tại Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.\nChương: V\n\nĐiều 23. Trách nhiệm thi hành\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định, nếu có vướng mắc đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, QHĐP (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: V", + "id": 105341 +} diff --git a/contexts/context_105342.json b/contexts/context_105342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..906ad4d56923fff713112f5a96df6e3abd90872a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-744-QD-BQP-2021-Danh-muc-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-thuoc-Bo-Quoc-phong-468246.aspx", + "name": "Quyet-dinh-744-QD-BQP-2021-Danh-muc-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-thuoc-Bo-Quoc-phong-468246", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 744/QĐ-BQP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT\r\n\nPHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ QUỐC PHÒNG NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế Bộ Quốc phòng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực\r\n\ntoàn bộ (141 văn bản); Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần (22 văn bản) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng năm\r\n\n2020.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đ/c Lãnh đạo BQP;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP (sao gửi cho các đơn vị thuộc quyền);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản/BTP;\r\n\n - Vụ Pháp chế BQP;\r\n\n - Các phòng, ban, trung tâm/VPBQP;\r\n\n - Lưu: VT, PC. Nhung 96.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Phan Văn Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ\r\n\nQUỐC PHÒNG NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 744/QĐ-BQP ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực thi\r\n\n hành\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực thi hành\n\n1.\r\n\n Lĩnh vực quốc phòng\n\n1\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n24/2006/CT-TTg\r\n\n 15/6/2006\n\nVề việc tổ chức triển khai thi hành\r\n\n Luật quốc phòng\n\nĐược bãi bỏ bằng\r\n\n Quyết định số 01/2020/QĐ-TTg ngày 03/01/2020 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\n hành\n\n03/01/2020\n\n2\n\nThông\r\n\n tư\n\n139/2008/TT-BQP\r\n\n 14/11/2008\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ\r\n\n về khu vực phòng thủ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 41/2020/TT-BQP ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/02/2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ\n\n15/5/2020\n\n3\n\nThông\r\n\n tư\n\n08/2012/TT-BQP\r\n\n 03/02/2012\n\nHướng dẫn sơ kết, tổng kết về xây dựng\r\n\n và hoạt động của khu vực phòng thủ\n\n4\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n43/2009/TTLT-\r\n\n BQP-BTC- BKH&ĐT- BLĐTB&XH\r\n\n 31/7/2009\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008\r\n\n của Chính phủ về phòng thủ dân sự\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ\r\n\n một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n5\n\nThông\r\n\n tư\n\n10/2010/TT-BQP\r\n\n 01/02/2010\n\nQuy định nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n các cơ quan, đơn vị quân đội, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức Trung ương\r\n\n thực hiện Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của\r\n\n Chính phủ về phòng thủ dân sự\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n6\n\nThông\r\n\n tư\n\n21/2010/TT-BQP\r\n\n 01/3/2010\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ\r\n\n về phòng thủ dân sự\n\n2.\r\n\n Lĩnh vực Biên giới quốc\r\n\n gia\n\n7\n\nNghị\r\n\n định\n\n169/2013/NĐ-CP\r\n\n 12/11/2013\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia\n\nĐược thay thế bởi Nghị định số\r\n\n 96/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia\n\n10/10/2020\n\n8\n\nThông\r\n\n tư\n\n47/2015/TT-BQP\r\n\n 18/6/2015\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Nghị định số 169/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\n lý, bảo vệ biên giới quốc gia\n\nĐược thay thế bởi Thông tư số 173/2020/TT-BQP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Nghị định số 96/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia\n\n16/02/2021\n\n3.\r\n\n Lĩnh vực Dân quân tự vệ, Giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n9\n\nLuật\n\n43/2009/QH12\r\n\n 23/11/2009\n\nLuật dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bởi Luật dân quân tự\r\n\n vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019\n\n01/7/2020\n\n10\n\nNghị\r\n\n định\n\n116/2007/NĐ-CP\r\n\n 10/7/2007\n\nGiáo dục quốc phòng - an ninh\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị định số\r\n\n 05/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật do Chính phủ ban hành\n\n03/01/2020\n\n11\n\nNghị\r\n\n định\n\n03/2016/NĐ-CP\r\n\n 05/01/2016\n\nQuy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bằng Nghị định số\r\n\n 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với\r\n\n Dân quân tự vệ\n\n15/8/2020\n\n12\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n135/2005/TTLT-\r\n\n BQP-BNV 14/9/2005\n\nHướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc\r\n\n phòng ở các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ\r\n\n một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n83/2005/QĐ-BQP\r\n\n 16/6/2005\n\nVề việc xét phong quân hàm cho học viên\r\n\n tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn\n\n14\n\nThông\r\n\n tư\n\n72/2010/TT-BQP\r\n\n 31/5/2010\n\nQuy định nhiệm vụ, quyền hạn các cơ\r\n\n quan, đơn vị quân đội thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg \r\n\n ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ\n\n15\n\nThông\r\n\n tư\n\n89/2010/TT-BQP\r\n\n 02/7/2010\n\nQuy định việc áp dụng các hình thức\r\n\n kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến\r\n\n sỹ và tổ chức Dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 75/2020/TT-BQP ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ\r\n\n luật đối với Dân quân tự vệ\n\n05/8/2020\n\n16\n\nThông\r\n\n tư\n\n96/2010/TT-BQP\r\n\n 19/7/2010\n\nQuy định việc tổ chức tuyên truyền,\r\n\n phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về Dân quân tự vệ\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một\r\n\n số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n17\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n102/2010/TTLT-\r\n\n BQP-BLĐTB&XH- BNV-BTC 02/8/2010\n\nHướng dẫn thực hiện một số chế độ,\r\n\n chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán\r\n\n ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ\n\n18\n\nThông\r\n\n tư\n\n38/2014/TT-BQP\r\n\n 30/5/2014\n\nBan hành chương trình, nội dung;\r\n\n chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 172/2020/TT-BQP ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức\r\n\n quốc phòng và an ninh\n\n16/02/2021\n\n19\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2016/TT-BQP 08/01/2016\n\nBan hành quy định chương trình tập\r\n\n huấn, bồi dưỡng, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thảo Dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện,\r\n\n hội thi, hội thảo, diễn tập cho Dân quân tự vệ\n\n01/8/2020\n\n20\n\nThông\r\n\n tư\n\n79/2016/TT-BQP\r\n\n 16/6/2016\n\nQuy định mối quan hệ công tác của\r\n\n cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban chỉ\r\n\n huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; chức trách, nhiệm vụ,\r\n\n mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban\r\n\n chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 29/2020/TT-BQP ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mối quan hệ\r\n\n công tác của Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và\r\n\n Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công\r\n\n tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ\n\n01/7/2020\n\n4.\r\n\n Lĩnh vực lực lượng Dự bị động viên\n\n21\n\nPháp\r\n\n lệnh\n\n51-L/CTN\r\n\n 27/8/1996\n\nPháp lệnh lực lượng dự bị động viên\n\nĐược thay thế bằng Luật lực lượng dự\r\n\n bị động viên số 53/2019/QH14 ngày 26/11/2019\n\n01/7/2020\n\n22\n\nNghị\r\n\n định\n\n39/CP\r\n\n 28/4/1997\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên\n\nCác chế độ, chính sách đối với lực\r\n\n lượng dự bị động viên quy định tại Mục I Chương V Nghị định số 39/CP được\r\n\n thay thế bằng Nghị định số 79/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ quy định\r\n\n chế độ, chính sách trong xây dựng huy động lực lượng dự\r\n\n bị động viên\n\n21/8/2020\n\nChương I, II, III, IV và Mục 2 Chương V đã được quy định tại các điều 8, 9, 10, 11,\r\n\n 16, 18, 19, 27, 28, 33, 34 Luật lực lượng dự bị động viên; Thông tư số\r\n\n 85/2020/TT-BQP ngày 30/6/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng quy định lập kế hoạch huy động, tiếp nhận; thông báo quyết định,\r\n\n lệnh huy động; tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên\n\n15/8/2020\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n66/QĐ-QP\r\n\n 24/01/1997\n\nQuy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 13, 16, 22, 23 của Pháp lệnh lực lượng dự\r\n\n bị động viên\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n24\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n1232/1998/TTLT-\r\n\n BQP-BLĐTB&XH- BTC 24/4/1998\n\nHướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp\r\n\n trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên và chế độ\r\n\n chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung\r\n\n huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu\n\n25\n\nThông\r\n\n tư\n\n565/1999/TT-BQP\r\n\n 08/3/1999\n\nHướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n 25/1998/NĐ-CP ngày 05/5/1998 của Chính phủ về huy động lực lượng dự bị động\r\n\n viên khi chưa đến mức phải động viên cục bộ\n\n26\n\nThông\r\n\n tư\n\n1036/2000/TT-BQP\r\n\n 24/4/2000\n\nHướng dẫn thực hiện việc đăng ký,\r\n\n thống kê báo cáo các phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho\r\n\n Quân đội\n\n27\n\nThông\r\n\n tư\n\n2221/2000/TT-BQP\r\n\n 09/8/2000\n\nHướng dẫn thực hiện chế, độ chính\r\n\n sách đối với quân nhân dự bị được huy động đi làm nhiệm vụ bảo vệ địa phương,\r\n\n bảo vệ chủ quyền lãnh thổ mà chưa đến mức phải động viên cục bộ\n\n28\n\nThông\r\n\n tư\n\n14/2003/TT-BQP\r\n\n 22/02/2003\n\nHướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2002/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/3/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị QĐND Việt Nam\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ\r\n\n một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n29\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n234/2003/TTLT-\r\n\n BQP-BTC 17/9/2003\n\nHướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chủ phương tiện có phương tiện\r\n\n được huy động trực tiếp tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động\r\n\n viên, sẵn sàng chiến đấu; tăng cường cho lực lượng thường\r\n\n trực của Quân đội và huy động phục vụ các nhiệm vụ nói trên\n\n30\n\nThông\r\n\n tư\n\n19/2013/TT-BQP\r\n\n 22/02/2013\n\nQuy định mẫu\r\n\n biểu đăng ký, quản lý, thống kê, báo cáo kết quả đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực\r\n\n lượng thường trực của Quân đội\n\n31\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n81/2013/TTLT-\r\n\n BQP-BCA- BGTVT-BNN&PTNT 29/6/2013\n\nQuy định việc phối hợp cung cấp số\r\n\n liệu đăng ký phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho\r\n\n lực lượng thường trực của Quân đội\n\n5.\r\n\n Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng\n\n32\n\nThông\r\n\n tư\n\n41/2017/TT-BQP\r\n\n 27/02/2012\n\nQuy định nội dung và phương pháp tổ\r\n\n chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng\r\n\n chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề đối\r\n\n với công nhân quốc phòng\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do\r\n\n Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n6.\r\n\n Lĩnh vực Cảnh sát biển\n\n33\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2011/TT-BQP 24/01/2011\n\nBan hành Quy chế phối hợp hoạt động\r\n\n giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng thuộc Bộ\r\n\n Quốc phòng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ\r\n\n một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n34\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n211/2011/TTLT-\r\n\n BQP-BNN&PTNN 30/11/2011\n\nHướng dẫn phối hợp thực hiện quản\r\n\n lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\n hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp thực hiện giữa lực lượng\r\n\n Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng\r\n\n hòa XHCN Việt Nam\n\n35\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n17/2012/TTLT-\r\n\n BQP-BGTVT 23/02/2012\n\nHướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý\r\n\n nhà nước giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Giao thông vận tải về hoạt động\r\n\n của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp thực hiện giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu\r\n\n quan thuộc Bộ Giao thông vận tải trên các vùng biển và thềm lục địa của nước\r\n\n Cộng hòa XHCN Việt Nam\n\n36\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n25/2012/TTLT-\r\n\n BQP-BTC 30/3/2012\n\nHướng dẫn phối hợp thực hiện quản\r\n\n lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Tài chính về hoạt động của lực lượng Cảnh\r\n\n sát biển và việc phối hợp thực hiện giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng\r\n\n Hải quan trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\n quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành,\r\n\n liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n7.\r\n\n Lĩnh vực Phòng không - Không quân\n\n37\n\nThông\r\n\n tư\n\n85/2013/TT-BQP\r\n\n 15/7/2013\n\nBan hành Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật\r\n\n phi công, thành viên tổ bay trong QĐND Việt Nam\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 120/2020/TT-BQP ngày 06/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phân cấp\r\n\n kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong QĐND Việt Nam\n\n01/01/2021\n\n8.\r\n\n Lĩnh vực quản lý bộ đội, rèn luyện kỷ luật\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2005/QĐ-BQP\r\n\n 12/01/2005\n\nQuy định về biển tên của quân nhân,\r\n\n công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng và Cờ Tổ quốc trên bàn làm việc\r\n\n của chỉ huy\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ\r\n\n một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n39\n\nThông\r\n\n tư\n\n192/2016/TT-BQP\r\n\n 26/11/2016\n\nQuy định việc áp dụng các hình thức\r\n\n kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm\r\n\n quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 16/2020/TT-BQP ngày 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong\r\n\n Bộ Quốc phòng\n\n08/4/2020\n\n9.\r\n\n Lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\n283/2003/QĐ-BQP\r\n\n 25/11/2003\n\nQuy định công nhận chuẩn chính đo\r\n\n lường của Bộ Quốc phòng\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n41\n\nThông\r\n\n tư\n\n95/2008/TT-BQP\r\n\n 27/6/2008\n\nHướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu\r\n\n chuẩn trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BQP ngày 07/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về xây dựng,\r\n\n ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng\n\n21/4/2020\n\n42\n\nThông\r\n\n tư\n\n282/2010/TT-BQP\r\n\n 31/12/2010\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 95/2008/TT-BQP ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn\r\n\n xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn\r\n\n trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng\n\n10.\r\n\n Tiêu chuẩn ngành\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\n834/2001/QĐ-BQP\r\n\n 08/5/2001\n\nBan hành Tiêu chuẩn 06 TCN\r\n\n 791:2000, Ngư lôi CЭT-40YЭ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 73/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 791:2020, Ngư lôi CЭT-40YЭ sau sửa chữa - Yêu cầu\r\n\n kỹ thuật và phương pháp kiểm tra\n\n31/7/2020\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2008/QĐ-BQP\r\n\n 18/3/2008\n\nBan hành Tiêu chuẩn TQSA 1284:2006,\r\n\n Xích neo tàu có ngáng cấp 2\n\nĐược thay thế bằng\r\n\n Thông tư số 70/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1284:2020, Xích neo tàu có ngáng cấp 2\n\n31/7/2020\n\n45\n\nQuyết\r\n\n định\n\n173/2008/QĐ-BQP\r\n\n 24/12/2008\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1310:2008, Lựu đạn LĐ-01\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 88/2020/TT-BQP ngày 08/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1310:2020, Lựu đạn\r\n\n LĐ-01\n\n24/8/2020\n\n46\n\nQuyết\r\n\n định\n\n213/2008/QĐ-BQP\r\n\n 31/12/2008\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1302:2008, Nhiên liệu tên lửa lỏng - Chất oxy hóa AK -27Π - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 111/2020/TT-BQP ngày 31/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/Q3 1302:2020, Nhiên liệu\r\n\n tên lửa lỏng - Chất oxy hóa AK -27Π - Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và phương pháp kiểm tra\n\n16/10/2020\n\n47\n\nThông\r\n\n tư\n\n79/2009/TT-BQP\r\n\n 21/9/2009\n\nBan hành Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\n TCVN/QS 1420:2008, Máy thu vô tuyến điện sóng cực ngắn PRC 1187\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n48\n\nThôngtư\n\n104/2009/TT-BQP\r\n\n 03/11/2009\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1386:2008, Súng cối 100 mm -VN sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp\r\n\n kiểm tra\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 48/2020/TT-BQP ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1386:2020, Súng cối 100 mm SC -100 sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra\n\n15/6/2020\n\n49\n\nThôngtư\n\n69/2010/TT-BQP\r\n\n 19/5/2010\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 568-3:2010, Nhiên liệu tên lửa lỏng - Chất oxy hóa AK-20K, AK-27-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 39/2020/TT-BQP ngày 26/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 568-3:2020, Nhiên liệu tên lửa lỏng - Chất oxy hỏa AК-20K, AК-27И-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử\n\n12/5/2020\n\n50\n\nThông\r\n\n tư\n\n119/2010/TT-BQP\r\n\n 24/9/2010\n\nBan hành Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\n TCVN/QS 1166:2010, Máy thu ICOM IC-PCR1000- Phân cấp chất lượng\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n51\n\nThông\r\n\n tư\n\n120/2010/TT-BQP\r\n\n 24/9/2010\n\nBan hành Tiêu chuẩn quốc gia\r\n\n TCVN/QS 1090:2010, Máy thu ICOM IC-R9000 -Phân cấp chất lượng\n\n52\n\nThông\r\n\n tư\n\n125/2010/TT-BQP\r\n\n 24/9/2010\n\nBan hành Tiêu\r\n\n chuẩn TCVN/QS 1165:2010, Máy thu\r\n\n ICOM IC-R71- Phân cấp chất lượng\n\n53\n\nThông\r\n\n tư\n\n234/2010/TT-BQP\r\n\n 20/12/2010\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1441:2010, Hộp lọc độc tập thể HL-50, HL-100, HL-200 và hộp lọc bụi HLB-300,\r\n\n HLB-1000\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 63/2020/TT-BQP ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1441:2020, Hộp lọc độc tập thể HL-50, HL-100, HL-200 và hộp lọc bụi\r\n\n HLB-300, HLB-1000\n\n06/7/2020\n\n54\n\nThông\r\n\n tư\n\n127/2011/TT-BQP\r\n\n 15/7/2011\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 583:2011, Máy thu sóng ngắn 102E sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương\r\n\n pháp kiểm tra\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP \r\n\n ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n55\n\nThông\r\n\n tư\n\n128/2011/TT-BQP\r\n\n 15/7/2011\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 665:2011, Máy thu phát sóng cực ngắn P-105M sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và phương pháp kiểm tra\n\n56\n\nThông\r\n\n tư\n\n129/2011/TT-\r\n\n BQP 15/7/2011\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 664:2011, Máy thu phát sóng ngắn P-50 (P-50D) sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và phương pháp kiểm tra\n\n57\n\nThông\r\n\n tư\n\n167/2011/TT-BQP\r\n\n 01/9/2011\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 902:2011, Máy thu phát sóng cực ngắn P-158\n\n58\n\nThôngtư\n\n66/2012/TT-BQP\r\n\n 21/7/2012\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1504:2012, Cúc áo cấp tá, úy\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 150/2020/TT-BQP ngày 17/12/2020 ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1504:2020, Cúc áo cấp tá, úy\n\n01/02/2021\n\n59\n\nThông\r\n\n tư\n\n69/2012/TT-BQP\r\n\n 21/7/2012\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1503:2012, Cúc áo cấp tướng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 148/2020/TT-BQP ngày 17/12/2020 ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1503:2020, Cúc áo cấp tướng\n\n01/02/2021\n\n60\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2013/TT-BQP 09/4/2013\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 582:2013, Máy thu phát sóng ngắn P250-M2 sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n61\n\nThông\r\n\n tư\n\n78/2012/TT-BQP\r\n\n 21/7/2012\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1501:2012, Gạch cấp hiệu cấp tá, úy\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 149/2020/TT-BQP ngày 17/12/2020\r\n\n ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS1501:2020, Gạch cấp hiệu cấp tá, úy\n\n01/02/2021\n\n62\n\nThông\r\n\n tư\n\n142/2013/TT-BQP\r\n\n 05/8/2013\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 1244:2013, Xe ủ cơm 1 thùng inox\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 151/2020/TT-BQP ngày 17/12/2020 ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1244:2020,\r\n\n Xe ủ cơm một thùng K19\n\n01/02/2021\n\n63\n\nThông\r\n\n tư\n\n61/2013/TT-BQP\r\n\n 06/5/2013\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 414:2013, Đạn cối 82 mm sát thương\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 92/2020/TT-BQP ngày 08/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 414:2020, Phát bắn đạn cối 82 mm sát thương ĐC-82 ST\n\n24/8/2020\n\n64\n\nThông\r\n\n tư\n\n62/2013/TT-BQP\r\n\n 06/5/2013\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 574:2013, Đạn cối 100 mm phá sát thương\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 91/2020/TT-BQP ngày 08/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 574:2020, Phát bắn\r\n\n đạn cối 100 mm phá sát thương ĐC-100 PST\n\n24/8/2020\n\n65\n\nThông\r\n\n tư\n\n77/2014/TT-BQP\r\n\n 02/7/2014\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 827:2014. Máy thu dải rộng ICOM IC-R9000 sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trương Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n66\n\nThông\r\n\n tư\n\n136/2014/TT-BQP\r\n\n 06/10/2014\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 919:2014, Máy thu sóng ngắn P1521 sau sửa chữa - yêu cầu kỹ thuật và phương\r\n\n pháp kiểm tra\n\n67\n\nTháng\r\n\n tư\n\n141/2015/TT-BQP\r\n\n 17/12/2015\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS\r\n\n 737:2015, Đạn CT-B41M\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 47/2020/TT-BQP ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 737:2020, Phát bắn đạn chống tăng 40\r\n\n mm ĐCT-7M XL\n\n15/6/2020\n\n68\n\nThôngtư\n\n145/2015/TT-BQP\r\n\n 29/12/2015\n\nBan hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1566:2015, Ngòi áp điện NAĐ-94 (VP-7 VN)\n\nĐược thay thế bằng\r\n\n Thông tư số 79/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1566:2020, Ngòi NAĐ-7\n\n10/8/2020\n\n11.\r\n\n Lĩnh vực công tác kỹ thuật\n\n69\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n253/1990/CT-QP\r\n\n 30/10/1990\n\nVề xây dựng\r\n\n kho cất giữ đạn được làm mẫu của Cục Quân khí và Quân\r\n\n khu 3\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n70\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n59/2005/CT-BQP\r\n\n 14/01/2005\n\nHưởng ứng tuần lễ Quốc gia về an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ hằng năm\n\n71\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n28/2007/CT-BQP\r\n\n 14/02/2007\n\nVề việc tăng cường công tác kiểm\r\n\n tra, quản lý xe - máy quân sự\n\n72\n\nQuyết\r\n\n định\n\n181/2008/QĐ-BQP\r\n\n 25/12/2008\n\nBan hành quy chế thi nâng bậc thợ kỹ\r\n\n thuật trong Quân đội\n\n12.\r\n\n Lĩnh vực công tác Cán bộ - Chính sách\n\n73\n\nNghị\r\n\n định\n\n26/2002/NĐ-CP\r\n\n 21/3/2002\n\nVề sĩ quan dự bị QĐND Việt Nam\n\nTừ Điều 2 đến Điều 37 và các Điều\r\n\n 42, 44, 45, 46, 47, 48 được thay thế bằng Nghị định số 78/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/7/2020 của Chính phủ về sĩ quan dự bị QĐND Việt Nam\n\n19/8/2020\n\nĐiều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 43 được thay thế bằng Nghị định số\r\n\n 79/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ quy định chế\r\n\n độ, chính sách trong xây dựng huy động lực lượng dự bị động viên\n\n21/8/2020\n\n74\n\nQuyết\r\n\n định\n\n893/QĐ-BQP\r\n\n 22/7/1998\n\nVề việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ\r\n\n cán bộ khối Học viện: Lục quân, Chính trị - Quân sự, Hậu cần\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 07/2020/TT-BQP ngày 17/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn\r\n\n chức vụ cán bộ thuộc Học viện Hậu cần\n\n02/3/2020\n\n75\n\nThông\r\n\n tư\n\n35/2000/TT-BQP\r\n\n 06/01/2000\n\nHướng dẫn thực\r\n\n hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng chuyển diện bố trí cán bộ\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n76\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n170/2002/TTLT-\r\n\n BQP-BTC 28/11/2002\n\nHướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị và sĩ quan dự bị\n\n77\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n171/2002/TTLT-\r\n\n BQP-BYT 28/11/2002\n\nHướng dẫn thực hiện kiểm tra sức khỏe\r\n\n sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ\r\n\n quan dự bị\n\n78\n\nQuyết\r\n\n định\n\n183/2002/QĐ-BQP\r\n\n 17/12/2002\n\nVề việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ\r\n\n cán bộ khối Tổng cục Hậu cần\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 170/2020/TT-BQP ngày 25/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn\r\n\n chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục Hậu cần\n\n10/02/2021\n\n79\n\nQuyết\r\n\n định\n\n264/2003/QĐ-BQP\r\n\n 29/10/2003\n\nVề việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ\r\n\n cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc Tổng cục Kỹ thuật\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 09/2020/TT-BQP ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn\r\n\n chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục Kỹ thuật\n\n04/3/2020\n\n80\n\nQuyết\r\n\n định\n\n267/2003/QĐ-BQP\r\n\n 03/11/2003\n\nVề việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ\r\n\n cán bộ khối Tổng cục II\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 135/2020/TT-BQP\r\n\n ngày 28/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định\r\n\n Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục II\n\n15/12/2020\n\n81\n\nThông\r\n\n tư\n\n177/2011/TT-BQP\r\n\n 19/9/2011\n\nQuy định đối tượng, điều kiện,\r\n\n nguyên tắc, trình tự, thủ tục tham gia dự án phát triển\r\n\n nhà ở trong Quân đội\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n82\n\nQuyết\r\n\n định\n\n3706/QĐ-BQP\r\n\n 05/10/2012\n\nVề việc ban\r\n\n hành Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ Trường Sĩ quan Chính trị\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 152/2020/TT-BQP ngày 19/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Trường Sĩ\r\n\n quan Chính trị\n\n03/02/2021\n\n83\n\nQuyết\r\n\n định\n\n4281/QĐ-BQP\r\n\n 01/11/2012\n\nVề việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ\r\n\n cán bộ khối Tư pháp trong QĐND Việt Nam\n\nBãi bỏ phần Tiêu chuẩn chức vụ cán\r\n\n bộ thuộc Ngành Thi hành án Quân đội bằng Thông tư số\r\n\n 14/2020/TT-BQP ngày 08/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy\r\n\n định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Ngành thi hành án\r\n\n Quân đội\n\n24/3/2020\n\nBãi bỏ phần Tiêu chuẩn chức vụ cán\r\n\n bộ thuộc Ngành Điều tra hình sự bằng Thông tư số 15/2020/TT-BQP ngày 08/02/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Ngành Điều\r\n\n tra hình sự Quân đội\n\nBãi bỏ Quyết định 4281/QĐ-BQP ngày\r\n\n 01/11/2012 bằng Thông tư số 17/2020/TT-BQP ngày\r\n\n 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc\r\n\n Ngành Kiểm sát quân sự\n\n05/4/2020\n\nBãi bỏ Quyết định 4281/QĐ-BQP ngày\r\n\n 01/11/2012 bằng Thông tư số 18/2020/TT-BQP ngày\r\n\n 24/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc\r\n\n Ngành Tòa án quân sự\n\n08/4/2020\n\n84\n\nThông\r\n\n tư\n\n45/2015/TT-BQP\r\n\n 09/6/20ỉ 5\n\nQuy định chi\r\n\n tiết, hướng dẫn thực hiện Điều 13 và Điều 16 Luật sĩ\r\n\n quan QĐND Việt Nam về hạn tuổi của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của sĩ quan; phong quân\r\n\n hàm học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 08/2020/TT-BQP ngày 17/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết,\r\n\n hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 16 Luật sĩ quan QĐND\r\n\n Việt Nam về hạn tuổi của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của sĩ quan; phong quân hàm học\r\n\n viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ\n\n02/3/2020\n\n85\n\nThông\r\n\n tư\n\n109/2015/TT-BQP\r\n\n 25/9/2015\n\nBan hành Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ\r\n\n chính ủy, chính trị viên cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\n Hậu cần\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 170/2020/TT-BQP ngày 25/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Tiêu chuẩn\r\n\n chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục Hậu cần\n\n10/02/2021\n\n86\n\nThông\r\n\n tư\n\n110/2015/TT-BQP\r\n\n 25/9/2015\n\nBan hành Tiêu\r\n\n chuẩn chức vụ cán bộ chính ủy, chính trị viên cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\n Kỹ thuật\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 09/2020/TT-BQP ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn\r\n\n chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục Kỹ thuật\n\n04/3/2020\n\n87\n\nThông\r\n\n tư\n\n112/2015/TT-BQP\r\n\n 25/9/2015\n\nBan hành Tiêu chuẩn chức vụ chính ủy,\r\n\n chính trị viên cơ quan, đơn vị thuộc khối Tổng cục II\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 135/2020/TT-BQP ngày 28/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Tổng cục II\n\n15/12/2020\n\n13.\r\n\n Bảo hiểm xã hội\n\n88\n\nThông\r\n\n tư\n\n181/2016/TT-BQP\r\n\n 04/11/2016\n\nHướng dẫn về hồ sơ, quy trình và\r\n\n trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ BHXH trong Bộ Quốc phòng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn về hồ\r\n\n sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng\n\n12/12/2020\n\n89\n\nThông\r\n\n tư liên tịch\n\n49/2016/TTLT-\r\n\n BQP-BYT-BTC 14/4/2016\n\nHướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế\r\n\n đối với công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, lao động hợp\r\n\n đồng, học sinh, sinh viên đang công tác, làm việc, học tập trong Bộ Quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và\r\n\n thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 143/2020/TT-BQP ngày 08/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của\r\n\n Luật bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc\r\n\n phòng\n\n21/01/2021\n\n14.\r\n\n Lĩnh vực khen thưởng - xuất bản\n\n90\n\nThông\r\n\n tư\n\n42/2003/TT-BQP\r\n\n 02/5/2003\n\nHướng dẫn thực\r\n\n hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính\r\n\n phủ về khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam\n\nĐược bãi bỏ bởi\r\n\n Thông tư số 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n91\n\nThông\r\n\n tư\n\n97/2010/TT-BQP\r\n\n 19/7/2010\n\nVề hướng dẫn công tác thi đua, khen\r\n\n thưởng trong lực lượng Dân quân tự vệ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 57/2020/TT-BQP ngày 13/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ\n\n01/7/2020\n\n92\n\nThôngtư\n\n104/2014/TT-BQP\r\n\n 13/8/2014\n\nQuy định và hướng dẫn về chế độ,\r\n\n tiêu chuẩn đời sống văn hóa, tinh thần trong QĐND Việt Nam\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 138/2020/TT-BQP ngày 10/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, chế độ,\r\n\n định mức, tiêu chuẩn đời sống văn hóa, tinh thần trong QĐND Việt Nam\n\n25/12/2020\n\n15.\r\n\n Công tác Quân nhu\n\n93\n\nThông\r\n\n tư\n\n83/2014/TT-BQP\r\n\n 02/7/2014\n\nQuy định kiểu mẫu, màu sắc, nguyên liệu sản xuất quân trang K08\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 168/2020/TT-BQP \r\n\n ngày 25/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang\r\n\n phục thường dùng, trang phục dã chiến,\r\n\n trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam\n\n09/02/2021\n\n94\n\nThông\r\n\n tư\n\n262/2013/TT-BQP\r\n\n 30/12/2013\n\nQuy định kiểu mẫu, màu sắc, nguyên\r\n\n liệu sản xuất quân trang nghiệp vụ của lực lượng làm nhiệm vụ trên tàu\n\n95\n\nThông\r\n\n tư\n\n174/2017/TT-BQP\r\n\n 24/7/2017\n\nQuy định kiểu\r\n\n mẫu, màu sắc trang phục dã chiến của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên\r\n\n đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, binh sĩ\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 123/2020/TT-BQP ngày 09/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục dã chiến của sĩ quan, quân nhân\r\n\n chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, binh sĩ\n\n25/11/2020\n\n16.\r\n\n Công tác Quân y\n\n96\n\nThông\r\n\n tư\n\n27/2009/TT-BQP\r\n\n 16/6/2009\n\nQuy định về chế độ quản lý, điều trị\r\n\n góp phần chăm sóc sức khỏe đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng\r\n\n tại ngũ bị suy thận mạn tính phải lọc máu chu kỳ trong\r\n\n Quân đội\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n17.\r\n\n Lĩnh vực Ngân sách, Tài chính, Tiền lương\n\n97\n\nQuyết\r\n\n định\n\n3365/2001/QĐ-BQP\r\n\n 17/11/2001\n\nVề việc ban hành quy định quản lý\r\n\n tài chính các hoạt động có thu tại các đơn vị dự toán trong Quân đội\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số 121/2020/TT-BQP \r\n\n ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ\r\n\n trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n98\n\nQuyết\r\n\n định\n\n178/2007/QĐ-BQP\r\n\n 29/11/2007\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của quy định quản lý tài chính các hoạt động có thu tại các đơn vị dự toán\r\n\n trong Quân đội ban hành kèm theo Quyết định số 3365/2001/QĐ-BQP ngày\r\n\n 17/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng\n\n99\n\nThông\r\n\n tư\n\n39/2010/TT-BQP\r\n\n 10/5/2010\n\nQuy định quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và quản lý sử dụng Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện,\r\n\n vốn khác của Bộ Quốc phòng\n\n100\n\nThông\r\n\n tư\n\n123/2012/TT-BQP\r\n\n 14/11/2012\n\nHướng dẫn quản\r\n\n lý, sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc\r\n\n phòng\n\n101\n\nThông\r\n\n tư\n\n223/2017/TT-BQP\r\n\n 12/9/2017\n\nQuy định quyết toán dự toán hoàn\r\n\n thành thuộc các nguồn vốn đầu tư trong Bộ Quốc phòng\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ\r\n\n trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n102\n\nThông\r\n\n tư\n\n65/2018/TT-BQP\r\n\n 16/5/2018\n\nQuy định chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng nguồn thu khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp quốc phòng\n\n18.\r\n\n Chế độ phụ cấp\n\n103\n\nThông\r\n\n tư\n\n138/2016/TT-BQP\r\n\n 12/9/2016\n\nHướng dẫn thực hiện một số chế độ đối\r\n\n với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội được tập trung tập huấn\r\n\n và thi đấu\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 167/2020/TT-BQP ngày 25/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu\n\n10/02/2021\n\n19.\r\n\n Điều tra-Truy tố-Xét xử-Thi hành án dân sự\n\n104\n\nThông\r\n\n tư\n\n26/2010/TT-BQP\r\n\n 23/3/2010\n\nQuy định chế độ thống kê về phòng,\r\n\n chống ma túy trong Quân đội\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 42/2020/TT-BQP ngày 15/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ báo\r\n\n cáo thống kê về phòng, chống ma túy trong Quân đội\n\n03/6/2020\n\n20.\r\n\n Lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường\n\n105\n\nThông\r\n\n tư\n\n02/2010/TT-BQP\r\n\n 11/01/2010\n\nSửa đổi, bổ\r\n\n sung Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quân sự, quốc\r\n\n phòng tới năm 2010, định hướng đến năm 2020\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n106\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2010/TT-BQP\r\n\n 05/3/2010\n\nQuy định về xây\r\n\n dựng, xét duyệt, quản lý, triển khai dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Quốc\r\n\n phòng\n\n107\n\nThông\r\n\n tư\n\n24/2010/TT-BQP\r\n\n 05/3/2010\n\nQuy định đánh giá nghiệm thu dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Quốc phòng\n\n21.\r\n\n Công nghệ thông tin\n\n108\n\nThông\r\n\n tư\n\n202/2016/TT-BQP\r\n\n 12/12/2016\n\nQuy định về bảo đảm an toàn thông\r\n\n tin trong QĐND Việt Nam\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 56/2020/TT-BQP ngày 05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý và\r\n\n bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong Bộ Quốc phòng\n\n20/6/2020\n\n109\n\nThông\r\n\n tư\n\n58/2015/TT-BQP\r\n\n 08/7/2015\n\nBan hành Quy định hoạt động điều phối\r\n\n và ứng cứu sự cố mạng máy tính trong QĐND Việt Nam\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 45/2020/TT-BQP ngày 27/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về điều phối\r\n\n và ứng cứu sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng trong Bộ Quốc phòng\n\n12/6/2020\n\n22.\r\n\n Doanh nghiệp và Kế hoạch và Đầu tư\n\n110\n\nNghị\r\n\n định\n\n65/2011/NĐ-CP\r\n\n 29/7/2011\n\nThực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội\r\n\n giai đoạn 2011-2013\n\nĐược thay thế bằng Nghị định số\r\n\n 05/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật do Chính phủ ban hành\n\nBộ\r\n\n LĐTB &XH chủ trì 03/01/2020\n\n111\n\nNghị\r\n\n định\n\n74/2014/NĐ-CP\r\n\n 23/7/2014\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29/7/2011 của Chính phủ Thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập\r\n\n đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013\n\n112\n\nNghị\r\n\n định\n\n121/2016/NĐ-CP\r\n\n 24/8/2016\n\nThực hiện thí điểm quản lý lao động,\r\n\n tiền lương đối với tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020\n\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020\n\nBộ\r\n\n LĐTB &XH chủ trì 31/12/2020\n\n113\n\nNghị\r\n\n định\n\n74/2020/NĐ-CP\r\n\n 01/7/2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24/8/2016 của Chính phủ Thực hiện thí điểm quản\r\n\n lý lao động, tiền lương đối với tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n114\n\nThông\r\n\n tư\n\n188/2017/TT-BQP\r\n\n 09/8/2017\n\nQuy định loại khỏi biên chế và xử\r\n\n lý tài sản nhà nước trong Bộ Quốc phòng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 126/2020/TT-BQP ngày 19/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định loại khỏi\r\n\n biên chế và xử lý tài sản nhà nước\r\n\n trong Bộ Quốc phòng\n\n05/12/2020\n\n23.\r\n\n Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ\n\n115\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/2004/QĐ-BQP\r\n\n 13/4/2004\n\nDanh mục bí mật quốc phòng thuộc Tổng\r\n\n cục Kỹ thuật\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n116\n\nQuyết\r\n\n định\n\n81/2004/QĐ-BQP\r\n\n 14/6/2004\n\nVề Danh mục bí mật thuộc Tổng cục\r\n\n Công nghiệp quốc phòng\n\n117\n\nQuyết\r\n\n định\n\n98/2004/QĐ-BQP\r\n\n 14/7/2004\n\nDanh mục bí mật độ \"Tuyệt mật\",\r\n\n \"Tối mật\", \"Mật\" thuộc Tổng cục Hậu cần\n\n118\n\nQuyết\r\n\n định\n\n103/2004/QĐ-BQP\r\n\n 28/7/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Cục Tài chính\n\n119\n\nQuyết\r\n\n định\n\n105/2004/QĐ-BQP\r\n\n 02/8/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Cục Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n120\n\nQuyết\r\n\n định\n\n106/2004/QĐ-BQP\r\n\n 02/8/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Cục Kinh tế\n\n121\n\nQuyết\r\n\n định\n\n143/2004/QĐ-BQP\r\n\n 22/10/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Cục Khoa học\r\n\n công nghệ và Môi trường\n\n122\n\nQuyết\r\n\n định\n\n145/2004/QĐ-BQP\r\n\n 02/11/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Cục Đối ngoại\n\n123\n\nQuyết\r\n\n định\n\n149/2004/QĐ-BQP\r\n\n 10/11/2004\n\nDanh mục bí mật thuộc Tổng cục Chính\r\n\n trị\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n124\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2005/QĐ-BQP\r\n\n 26/01/2005\n\nBan hành Danh mục bí mật thuộc Cục\r\n\n Điều tra hình sự\n\n125\n\nQuyết\r\n\n định\n\n101/2005/QĐ-BQP\r\n\n 18/7/2005\n\nHợp nhất, giải thể và chuyển giao\r\n\n nhiệm vụ một số Hội đồng và Ban chỉ đạo thuộc Bộ Quốc phòng\n\n126\n\nQuyết định\n\n162/2005/QĐ-BQP\r\n\n 13/10/2005\n\nBan hành Danh mục bí mật thuộc Bộ\r\n\n Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh\n\n127\n\nQuyết\r\n\n định\n\n206/2005/QĐ-BQP\r\n\n 20/12/2005\n\nBan hành Quy định ban hành và quản lý văn bản hành chính\n\n128\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n52/2006/CT-BQP\r\n\n 20/6/2006\n\nGiảm văn bản, giấy tờ hành chính trong các cơ quan, đơn vị Quân đội\n\n129\n\nQuyết\r\n\n định\n\n160/2007/QĐ-BQP\r\n\n 31/10/2007\n\nDanh mục bí mật thuộc Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam\n\n130\n\nQuyết\r\n\n định\n\n163/2007/QĐ-BQP\r\n\n 31/10/2007\n\nDanh mục bí mật thuộc Viện Thiết kế\r\n\n - Bộ Quốc phòng\n\n131\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n187/2007/CT-BQP\r\n\n 13/12/2007\n\nThực hiện Quy chế văn hóa công sở\r\n\n trong các cơ quan, đơn vị QĐND Việt Nam\n\n132\n\nQuyết\r\n\n định\n\n190/2007/QĐ-BQP 14/12/2007\n\nBan hành Chương trình hành động thực\r\n\n hiện Nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\n hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự\n\n133\n\nQuyết\r\n\n định\n\n127/2008/QĐ-BQP\r\n\n 09/9/2008\n\nQuản lý lưu trữ\n\nĐược bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 121/2020/TT-BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng\r\n\n Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n134\n\nThông\r\n\n tư\n\n28/2010/TT-BQP\r\n\n 24/3/2010\n\nQuy định về Danh mục bí mật thuộc Cục\r\n\n Bản đồ\n\n135\n\nThông\r\n\n tư\n\n29/2010/TT-BQP\r\n\n 24/3/2010\n\nQuy định về giảm, giải mật một số\r\n\n thông tin thuộc Cục Bản đồ\n\n136\n\nThông\r\n\n tư\n\n178/2011/TT-BQP\r\n\n 26/9/2011\n\nQuy định Danh mục bí mật thuộc Viện\r\n\n Khoa học và Công nghệ quân sự\n\n137\n\nThông\r\n\n tư\n\n104/2012/TT-BQP\r\n\n 26/10/2012\n\nQuy định Danh mục bí mật thuộc Cục Cảnh\r\n\n sát biển\n\n138\n\nThông\r\n\n tư\n\n23/2014/TT-BQP\r\n\n 06/5/2014\n\nQuy định Danh mục bí mật thuộc Quân\r\n\n chủng Hải quân\n\n139\n\nThông\r\n\n tư\n\n99/2014/TT-BQP\r\n\n 23/7/2014\n\nQuy định Danh mục bí mật thuộc Tổng\r\n\n Công ty Đông Bắc\n\n140\n\nThông\r\n\n tư\n\n170/2017/TT-BQP 17/7/2017\n\nQuy định Danh mục bí mật nhà nước\r\n\n thuộc Binh đoàn 15\n\n141\n\nThông\r\n\n tư\n\n173/2017/TT-BQP\r\n\n 17/7/2017\n\nQuy định Danh mục bí mật thuộc Học\r\n\n viện Kỹ thuật quân sự\n\nTổng số: 141 văn bản (trong đó 04 văn bản do Bộ LĐ, TB & XH chủ trì).\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ\r\n\nQUỐC PHÒNG NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 744/QĐ-BQP ngày\r\n\n16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn\r\n\n bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1.\r\n\n Lĩnh vực quốc phòng\n\n1\n\nNghị\r\n\n định\n\nNghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05/9/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không\r\n\n người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Dân quân tự vệ\n\nĐiều\r\n\n 2\n\nĐược bãi bỏ bằng Nghị định số\r\n\n 05/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ bãi bỏ một số văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành\n\n03/01/2020\n\n2.\r\n\n Lĩnh vực giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n2\n\nNghị\r\n\n định\n\nNghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục\r\n\n quốc phòng và an ninh\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1;\r\n\n Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản\r\n\n 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3;\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d\r\n\n khoản 1 Điều 4;\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e\r\n\n khoản 2 Điều 5.\n\nNghị định số 139/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n15/01/2021\n\n3.\r\n\n Lĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n3\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 22/2019/TT-BQP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công\r\n\n tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội\n\n- Bãi bỏ điểm n khoản 1 Điều 8;\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b\r\n\n và điểm c khoản 2 Điều 15;\n\n- Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 19;\n\n- Bãi bỏ khoản 4 và sửa đổi, bổ\r\n\n sung khoản 2 Điều 20;\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d\r\n\n khoản 2 Điều 27;\n\n- Sửa đổi, bổ sung\r\n\n điểm b và điểm d khoản 3 Điều 27;\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\n sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 29;\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều 32;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35;\n\n- Bãi bỏ Chương VI;\n\n- Sửa đổi, bổ sung\r\n\n điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 47;\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều 48;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63;\n\n- Sửa đổi tên Chương IX;\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều 64;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 65;\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\n sung điểm a khoản 1 và khoản 2, khoản 3;\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 67;\n\n- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3\r\n\n Điều 68;\n\n- Sửa đổi, bổ sung\r\n\n điểm c khoản 1; điểm a, c khoản 2 Điều 70.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 28/2020/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Thông tư số 22/2019/TT-BQP ngày 08/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh\r\n\n vào các trường trong Quân đội\n\n25/4/2020\n\nCụm từ “thi Trung học phổ thông quốc\r\n\n gia” được thay thế bởi cụm từ “thi tốt nghiệp Trung học\r\n\n phổ thông”\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 64/2020/TT-BQP ngày 30/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 22/2019/TT-BQP và Thông tư số 28/2020/TT-BQP\n\n25/4/2020\n\n4.\r\n\n Tiêu chuẩn ngành\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 76/QĐ-QP ngày 23/01/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n ngành:\n\n1. 06 TCN 483:1994, Ô tô tải ZIL-130, GAZ-534 và GAZ-66. Yêu cầu nghiệm thu xuất\r\n\n xưởng sau sửa chữa lớn;\n\n2. 06 TCN 509:1994, Phân loại, tên\r\n\n gọi và mã hóa, ký hiệu các loại đạn được trong quản lý, sử dụng và bảo quản.\n\n3. 06 TCN 514:1994, Giấy quỳ dùng\r\n\n cho thí nghiệm Viây;\n\n4. 06 TCN 511:1994, Cầu nổi CN- 01. Yêu cầu nghiệm thu sau sản xuất;\n\n5. 06 TCN 512:1994, Xẻng bộ binh đa năng XBB-01. Yêu cầu nghiệm thu sau sản xuất;\n\n6. 06 TCN 505:1993, Súng cối 60mm;\n\n7. 06 TCN 506:1993, Súng cối 82mm;\n\n8. 06 TCN 507:1993, Súng cối 100mm;\n\n9. 06 TCN 513:1994, Súng tiểu liên\r\n\n 7,62mm;\n\n10. 06 TCN 516:1994, Súng chống\r\n\n tăng CT2-S;\n\n11. 06 TCN 517:1994, Súng chống\r\n\n tăng CT3-S;\n\n12. 06 TCN 519:1994, Lựu đạn LB-87;\n\n13. 06 TCN 520:1994, Mìn Bộ binh vướng\r\n\n nổ MBV-78-A1;\n\n14. 06 TCN 521:1994, Mìn định hướng\r\n\n MĐH-10;\n\n15. 06 TCN 522:1994, Mìn lõm 1kg;\n\n16. 06 TCN 523:1994, Mìn đạp\r\n\n MĐ-82B.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 507:1993, Vũ khí\r\n\n bộ binh - Súng cối 100 mm\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 50/2020/TT-BQP ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 507:2020, Vũ khí bộ binh - Súng cối 100 mm\n\n15/6/2020\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 606/QĐ-QP ngày 16/5/1998 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n ngành:\n\n1. 06 TCN 547:1995, Đài ra đa cảnh\r\n\n giới Π18 Yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật sau sửa chữa vừa.\n\n2. 06 TCN 548:1995, Đài điều khiển\r\n\n tên lửa VOLGA CHP-75M Yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật sau sửa\r\n\n chữa vừa.\n\n3. 06 TCN 646:1996, Xe kiểm tra đạn tên lửa VOLGA B2-75M sau sửa chữa vừa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\n4. 06 TCN 647:1996, Đạn tên lửa\r\n\n VOLGA 20 ДCY sau sửa chữa vừa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\n5. 06 TCN 648:1996, Xe kiểm tra đạn tên lửa PETRORA KИПC- 5K21 sau sửa chữa vừa. Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và phương pháp kiểm tra.\n\n6. 06 TCN 649:1996, Đạn tên lửa\r\n\n PETRORA 5B-27Y, 5B-27Д sau sửa chữa vừa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm\r\n\n tra.\n\n7: 06 TCN-638 1:1997, Đạn tên lửa 20 ДCY và 5Я23. Phân cấp chất lượng.\n\n8. 06 TCN-638 2:1997, Đạn tên lửa 5B27Y (Д). Phân cấp\r\n\n chất lượng.\n\n9. 06 TCN 639:1997 Đạn tên lửa A72,\r\n\n A87. Phân cấp chất lượng.\n\n10. 06 TCN 614:1997; Bộ cầu Belây cải tiến\r\n\n BLCT-CB. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\n11. 06 TGN 615 1:1997, Bộ dụng cụ cấp dưỡng cơ bản.\r\n\n Xe đẩy INOX 2 sàn.\n\n12. 06 TCN 615-2:1997, Bộ dụng cụ cấp dưỡng cơ bản.\r\n\n Bát INOX-18.\n\n13. 06 TCN 615-3:1997, Bộ dụng cụ cấp dưỡng cơ bản.\r\n\n Đĩa INOX-20.\n\n14. 06 TCN 615-4:1997, Bộ dụng cụ cấp dưỡng cơ\r\n\n bản. Thùng nước INOX-30.\n\n15. 06 TCN 620:1997, Xe chỉ huy UAZ-469,\r\n\n UAZ-31512-6, GAZ-69, BJ-212, M-151. Phân cấp chất lượng.\n\n16. 06 TCN 571:1996, Sơn chống lão hóa cao su\r\n\n CLH. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.\n\n17. 06 TCN 572:1996, Chế phẩm chống mốc quang\r\n\n học NT. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.\n\n18. 06 TCN 573:1996, Sơn cách điện EES-30. Yêu\r\n\n cầu kỹ thuật và phương pháp thử.\n\n19. 06 TCN 631:1997, Vật liệu bảo quản săm lốp\r\n\n cao su AO 1.\n\n20. 06 TCN 632:1997, Silicagen kỹ thuật.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 638-1:1997, Đạn tên lửa 20 ДCY, 5Я23 - Phân cấp chất\r\n\n lượng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 112/2020/TT-BQP ngày 31/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 638- 1:2020, Đạn tên lửa 20 ДCY, 5Я23 - Phân cấp chất lượng\n\n16/10/2020\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 638-2:1997, Đạn\r\n\n tên lửa 5B27Y, 5B27Д - Phân cấp chất lượng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 113/2020/TT-BQP ngày 31/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 638-2:2020, Đạn tên lửa 5B27Y, 5B27Д - Phân\r\n\n cấp chất lượng\n\n16/10/2020\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 1048/QĐ-BQP ngày\r\n\n 25/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n ngành:\n\n1. 06 TCN-621:1997, Xe thiết giáp M113 sau sửa chữa lớn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n2. 06 TCN 613:1997, Ô tô kéo\r\n\n KrAZ-255V (3 cầu chủ động), KrAZ-258 sau sửa chữa lớn. Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra;\n\n3. 06 TCN 616:1997, Phương tiện\r\n\n đo dùng trong Quân đội. Phân cấp chất lượng;\n\n4. 06 TCN 618:1997 Tổ hợp tên lửa P\r\n\n 17E. Xe kiểm tra 9B41.M1E. Phân cấp chất lượng;\n\n5. 06 TCN 617:1997, Tổ hợp tên lửa\r\n\n P17E. Bệ phóng 9P117 (9П117) M1E. Phân cấp chất lượng;\n\n6. 06 TCN 619:1997, Tổ hợp tên lửa\r\n\n P17E. Xe thử ngang 2V11 M1E. Phân cấp chất lượng;\n\n7. 06 TCN 611:1997, Đạn 105 mm sửa\r\n\n chữa lớn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;\n\n8. 06 TCN 602:1997, Liều phóng đạn B40;\n\n9. 06 TCN 601:1997, Liều phóng đạn cối 60 mm;\n\n10.\r\n\n 06-TCN 600:1997, Liều phóng đạn cối 82 mm;\n\n11. 06 TCN 603:1997, Ống nổ đốt vỏ đồng Φ1;\n\n12. 06 TCN 605:1997, Ống nổ LZ- 4;\n\n13. 06 TCN 606:1997, Ống nổ LZ- 7;\n\n14. 06 TCN 604:1997, Hạt lửa D-2A;\n\n15. 06 TCN 636:1997, Tàu hộ vệ săn\r\n\n ngầm “159AЭ”, “159A”- Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra sau sửa\r\n\n chữa;\n\n16. 06 TCN 637:1997, Tàu tên lửa\r\n\n “124PЭ”-Yêu cầu kỹ thuật.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 616:1997, Phương\r\n\n tiện đo dùng trong Quân đội - Phân cấp chất lượng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 10/2020/TT-BQP ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 616:2020, Phương tiện đo dùng trong Quân đội - Phân cấp chất lượng\n\n19/3/2020\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 1300/1999/QĐ-BQP ngày 19/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn 21 ngành:\n\n1. 06 TCN 677:1998, Mìn chống tăng\r\n\n vỏ kim loại - Phân cấp chất lượng;\n\n2. 06 TCN 676:1998, Bộ cấu vượt\r\n\n sông nhẹ VSN-1500;\n\n3. 06 TCN 670:1998, Tàu tên lửa 205\r\n\n ЭP- Phân cấp chất lượng;\n\n4. 06 TCN 671:1998, Tàu tên lửa\r\n\n 1241 PЭ- Phân cấp chất lượng;\n\n5. 06 TCN 672:1998, Thủy-lôi YДM\r\n\n sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương-pháp kiểm tra;\n\n6. 06 TCN 673:1998, Thủy lôi KПM sau sửa chữa\r\n\n - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n7. 06 TCN 651:1998, Xe chiến đấu bộ\r\n\n binh ƂMП-1 sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương\r\n\n pháp thử;\n\n8. 06 TCN 690:1998, Phông chữ dùng trong máy vi tính áp dụng trong ngành Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quân đội. Quy định chung;\n\n9. 06 TCN 581:1998, Tổng đài từ mạch\r\n\n nhân công 40 số sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n10. 06 TCN 582:1996,\r\n\n Máy-thu sóng ngắn P250-M2 sau sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra;\n\n11. 06-TCN 583:1996, Máy thu\r\n\n phát sóng ngắn 102 E sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n12. 06 TCN 665:1997, Máy thu\r\n\n phát sóng cực ngắn P-105\r\n\n M sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương-pháp\r\n\n kiểm tra;\n\n13. 06 TCN 664:1997, Máy phát sóng ngắn P 50 (P-50-D) sau sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n14. 06 TCN 623:1997, Máy thu sóng ngắn FT 70G/H sau sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra; \n\n15. 06\r\n\n TCN 622:1997, Máy thu phát sóng ngắn ICOM M700 TY sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n16. 06 TCN 633:1998,Ngòi nổ\r\n\n C 1M;\n\n17. 06 TCN 634:1998, Ngòi lựu đạn cần\r\n\n 332A1;\n\n18. 06 TCN 635:1998, Ngòi cao xạ 37\r\n\n sửa chữa;\n\n19. 06 TCN 704:1999, Lốp đặc đồng bộ\r\n\n cỡ 6.50; 9.00-20 và 10.00-20;\n\n20. 06 TCN 691:1998,\r\n\n Xe tiêu tẩy APC 14, sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và phương pháp kiểm tra;\n\n21. 06 TCN 692:1998, Mặt nạ phòng độc\r\n\n quân sự EO-16; E-18; ΓП-7BM; MF-11. Yêu cầu kỹ thuật và\r\n\n phương pháp kiểm tra.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 673:1998, Thủy\r\n\n lôi KΠM\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 59/2020/TT-BQP ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 673:2020, Thủy lôi KQM sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp\r\n\n kiểm tra\n\n06/7/2020\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 672:1998, Thủy\r\n\n lôi y^M\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 62/2020/TT-BQP ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 672:2020, Thủy lôi Y/ДM sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ\r\n\n thuật và phương pháp kiểm tra\n\n06/7/2020\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 633:1997, Ngòi nổ\r\n\n C-1M\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số 81/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu\r\n\n chuẩn TCVN/QS 633:2020, Ngòi nổ C-1M\n\n10/8/2020\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 1457/2000/QĐ-BQP ngày\r\n\n 19/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n ngành:\n\n1. 06 TCN 705:1999, Thủy lợi AMД-2 sau sửa chữa -\r\n\n Yêu cầu kỹ thuật và phương\r\n\n pháp kiểm tra;\n\n2. 06 TCN 706:1999 Thủy lôi ДM 1\r\n\n sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm\r\n\n tra;\n\n3. 06 TCN 707:1999, Tàu hộ vệ\r\n\n săn ngầm 159 A, 159 AЭ - Phân cấp chất lượng;\n\n4. 06 TCN 708:1999, Tàu phóng lôi 206 MЭ - Phân cấp chất lượng;\n\n5. 06 TCN 766:1999, Ra đa canh giới\r\n\n biển 402 sau sửa chữa-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 705:1999, Thủy\r\n\n lôi AMД-2\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 60/2020/TT-BQP ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 705:2020, Thủy lôi AMД-2 sau sửa chữa - Yêu\r\n\n cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra\n\n06/7/2020\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 706:1999, Thủy\r\n\n lôi ДM-1\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 61/2020/TT-BQP ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 706:2020, Thủy lôi ДM-1 sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ\r\n\n thuật và phương pháp kiểm tra\n\n06/7/2020\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 2552/QĐ-QP ngày\r\n\n 22/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn ngành:\n\n1. 06 TCN 818:2000, Chất\r\n\n lỏng chống giật VN.POZ 70;\n\n2. 06 TCN 819:2000, Dầu súng.BO.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 818:2000, Chất lỏng\r\n\n chống giật VN.POZ-70\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 23/2020/TT-BQP ngày 04/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 818:2020, Chất lỏng chống giật VN.POZ-70\n\n20/4/2020\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 43/2002/QĐ-BQP\r\n\n ngày 21/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn ngành:\n\n1. 06 TCN 885:2001 Ngòi\r\n\n áp điện VP 9;\n\n2. 06 TCN 886:2001 Đạn chống tăng\r\n\n CT-73mm;\n\n3. 06 TCN 887:2001 Hòn đạn cao xạ\r\n\n 37 mm bằng ván ép nhân tạo;\n\n4. 06 TCN 888:2001 Thuốc phóng rắn. Phương pháp đo tốc độ cháy ở áp suất không đổi;\n\n5. 06 TCN 889:2001 Vật liệu nổ. Thuốc\r\n\n nổ, thuốc phóng rắn. Phương pháp đo nhiệt lượng cháy.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 885:2001, Ngòi áp\r\n\n điện VP-9\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 82/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 885:2020, Ngòi NAĐ-9\n\n10/8/2020\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 38/2002/QĐ-BQP\r\n\n ngày 04/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn ngành:\n\n1. 06 TCN 849:2001, Tổ hợp pháo\r\n\n phòng không tự hành 23mm 4 nòng (3CY-23-4). Phân cấp chất lượng;\n\n2. 06 TCN 850:2001, Máy bay Cy- 27- CK; Cy27YƂK. Phân cấp chất lượng;\n\n3. 06 TCN 851:2001, Xe ô xy\r\n\n AK3C-75M-131-III. Phân cấp chất lượng;\n\n4. 06 TCN 852:2001, Máy bay\r\n\n MИT-21ƂИC. Động cơ P25-300 sau sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm\r\n\n tra;\n\n5. 06 TCN 853:2001, Đài dẫn hướng\r\n\n ΠAP-10 sau sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\nTiêu chuẩn 06 TCN 850:2001, Máy bay\r\n\n Cy-27CK, Cy-27YƂK - Phân cấp chất lượng\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 110/2020/TT-BQP ngày 31/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 850:2020, Máy bay Cy-27CК, Cy- 27YƂК - Phân\r\n\n cấp chất lượng\n\n16/10/2020\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 45/2002/QĐ-BQP ngày\r\n\n 21/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành tiêu chuẩn ngành 06 TCN\r\n\n 919:2001 tổ hợp định hướng PSL và 06 TCN 920:2001 Máy thu AR-7030 sau sửa chữa\r\n\n - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra\n\nHiện nay Máy thu AR-7030 không còn trong biên chế sử dụng\n\nĐược bãi bỏ một phần bằng Thông tư\r\n\n số 121/2020/TT- BQP ngày 08/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, liên tịch ban hành\n\n22/11/2020\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 311/2003/QĐ-BQP ngày\r\n\n 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành tiêu chuẩn quân sự cấp A:\r\n\n TQSA 987:2002, Máy thu IC-RSC sửa chữa; TQSA 988:2002, Máy thu IC-R8500 sửa\r\n\n chữa; TQSA 989:2002, Máy thu IC-R75 sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp\r\n\n kiểm tra cho cả 3 loại trên.\n\nHiện nay Máy thu IC-RSC không còn trong biên chế sử dụng.\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 256/2003/QĐ-BQP ngày 16/10/2003\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn quân sự cấp A:\n\n1. TQSA 951:2002, Ngòi lựu đạn cần\r\n\n 97A;\n\n2. TQSA 952:2002, Ngòi ΓK 2M-VN;\n\n3.\r\n\n TQSA-953:2002, Địa bàn 5 tác dụng ĐB-5;\n\n4. TQSA-954:2002, Ni vô pháo;\n\n5. TQSA-955:2002, Kính chỉ huy TZK.\n\nTiêu chuẩn TQSA 952:2002, Ngòi\r\n\n TK-2M-VN\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 80/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng ban hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 952:2020, Ngòi NCT-2\n\n10/8/2020\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 88/2004/QĐ-BQP ngày\r\n\n 14/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn quân sự cấp A:\n\n1. TQSA 1040:2003, Tàu tuần tiễu\r\n\n cao tốc TT-120 sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n2. TQSA\r\n\n 1041:2003, Xuồng đổ bộ cao tốc ST-650 sửa chữa. Yêu cầu\r\n\n kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n3. TQSA 1042:2003, Ngư lôi\r\n\n CЭT- 53M sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;\n\n4. TQSA 1043:2003, Tên lửa П\r\n\n - 15Y sửa chữa. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.\n\nTiêu chuẩn TQSA 1042:2003, Ngư lôi\r\n\n CЭT-53M\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 71/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\n hành Tiêu chuẩn TCVN/QS 1042:2020, Ngư lôi CЭT-53M sau sửa chữa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra\n\n31/7/2020\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết định số 37/2008/QĐ-BQP ngày 17/3/2008\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn quân sự cấp A:\n\n1. TQSA 745:2006, Thuốc hỏa thuật\r\n\n MC-1.\n\n2. TQSA 795:2006, Thuốc hỏa thuật\r\n\n CC-8.\n\n3. TQSA-1270:2006, Thuốc hỏa thuật PK-5-VN.\n\n4. TQSA\r\n\n 1271:2006, Lựu đạn rít khói màu LRM-1.\n\n5. TQSA 1274:2006, Thuốc nổ\r\n\n hexogen.\n\nTiêu chuẩn TQSA 1271:2006, Lựu đạn\r\n\n rít khói màu LRM-1\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 01/2020/TT-BQP ngày 09/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1271:2020, Lựu đạn rít khói màu\n\n25/02/2020\n\nTiêu chuẩn TQSA 1270:2006, Thuốc hỏa\r\n\n thuật PK-5-VN\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 74/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn\r\n\n TCVN/QS 1270:2020, Thuốc hỏa thuật PK-5-VN\n\n31/7/2020\n\n5.\r\n\n Lĩnh vực khen thưởng - xuất bản\n\n17\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 98/2014/TT-BQP ngày\r\n\n 22/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành Quy chế xuất bản trong QĐND Việt\r\n\n Nam\n\nKhoản 2 Điều 28 Quy chế xuất bản\r\n\n trong QĐND Việt Nam\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 126/2020/TT-BQP ngày 19/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định loại khỏi\r\n\n biên chế và xử lý tài sản nhà nước trong Bộ Quốc phòng\n\n05/12/2020\n\n6.\r\n\n Lĩnh vực bảo hiểm xã hội\n\n18\n\nNghị\r\n\n định\n\nNghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã\r\n\n hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người\r\n\n làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân\n\nCác điểm a, b khoản 1 Điều 8; khoản\r\n\n 3 Điều 9 và khoản 2 Điều 12\n\nĐược thay thế bằng Nghị định số\r\n\n 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi\r\n\n nghỉ hưu\n\n01/01/2021\n\n7.\r\n\n Công tác Quân nhu\n\n19\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 119/2017/TT-BQP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục\r\n\n nghiệp vụ nghi lễ trong Quân đội\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10;\r\n\n khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 18\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 86/2020/TT-BQP ngày 01/7/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 119/2017/TT-BQP ngày 08/5/2017\n\n15/8/2020\n\n20\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số\r\n\n tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm\n\nBổ sung điểm k vào khoản 1 Điều 1,\r\n\n bổ sung khoản 11 Điều 3; Thay thế Phụ lục II, Phụ lục IV; bổ sung Phụ lục\r\n\n VlIIa\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 147/2020/TT-BQP ngày 16/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 207/2016/TT-BQP\n\n01/02/2021\n\n8.\r\n\n Công tác Quân y\n\n21\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 193/2016/TT-BQP ngày 26/11/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế tổ chức vận chuyển cấp cứu người\r\n\n bị thương, bị bệnh trên các vùng biển, đảo, vùng sâu, vùng xa bằng máy bay\r\n\n quân sự\n\n- Điều 1;\n\n- Khoản 1, 5, điểm c khoản 7 Điều\r\n\n 6;\n\n- Điểm b, c khoản 3 Điều 6;\n\n- Khoản 1 Điều 11.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 127/2020/TT-BQP ngày 20/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy chế tổ chức vận chuyển cấp cứu người\r\n\n bị thương, bị bệnh trên các vùng biển, đảo, vùng sâu, vùng xa bằng máy bay\r\n\n quân sự ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BQP\n\n05/12/2020\n\n8.\r\n\n Công tác văn thư lưu trữ\n\n22\n\nThông\r\n\n tư\n\nThông tư số 91/2012/TT-BQP ngày\r\n\n 26/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế về công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội\n\nChương IV\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 166/2020/TT-BQP ngày 25/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng\n\n10/02/2021\n\nTổng số: 22 văn bản.\n\n", + "id": 105342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105343.json b/contexts/context_105343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..feacb51d16c18d2a26ee60aa8fb3f472bb01b114 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105343.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-883-2008-QD-BKH-Ke-hoach-hanh-dong-cai-thien-tinh-hinh-thuc-hien-cac-chuong-trinh-du-an-ODA-thoi-ky-2008-2009-68523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-883-2008-QD-BKH-Ke-hoach-hanh-dong-cai-thien-tinh-hinh-thuc-hien-cac-chuong-trinh-du-an-O", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 883/2008/QĐ-BKH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA THỜI KỲ 2008 - 2009\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;\r\n\nCăn cứ vào Quyết định số 94/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án Định hướng thu hút và sử\r\n\ndụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006-2010;\r\n\nCăn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3577/VPCP-QHQT\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phê duyệt và chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động cải\r\n\nthiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành Kế hoạch hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán ODA thời kỳ 2008-2009.\n\nĐiều 2.\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư với vai trò Tổ trưởng Tổ công tác ODA của Chính phủ có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các nhà tài trợ, đặc\r\n\nbiệt Nhóm 6 Ngân hàng phát triển (Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan\r\n\nPhát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Ngân hàng Tái\r\n\nthiết Đức (KfW), Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc (Korea Eximbank) và Ngân\r\n\nhàng Thế giới (WB)), tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan Trung ương của các\r\n\nđoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - 6 Ngân hàng phát triển: ADB, AFD, JBIC, KfW, WB, Korea Eximbank;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, KTĐN.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Hồng Phúc\n\nKẾ HOẠCH \n\nHÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ\r\n\nÁN ODA THỜI KỲ 2008-2009\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 883/2008/QĐ-BKH ngày 14 tháng 07 năm\r\n\n2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì/đồng chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nCác\r\n\n kết quả dự kiến\n\n1. Hài\r\n\n hòa hóa Đề cương chi tiết dự án và Tài liệu về ý tưởng dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đánh giá Tài liệu về ý tưởng\r\n\n dự án của Nhóm 6 Ngân hàng và xác định sự khác biệt so với Đề cương chi tiết\r\n\n dự án của Chính phủ\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9/2008\n\nBảng so sánh sự khác biệt\n\n1.2. Đánh giá thủ tục phê duyệt\r\n\n Đề cương chi tiết dự án của Chính phủ\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9/2008\n\nMô tả thủ tục phê duyệt của\r\n\n Chính phủ và những vấn đề vướng mắc liên quan\n\n1.3. Dự thảo Đề cương chi tiết\r\n\n dự án hài hòa giữa Chính phủ và nhà tài trợ\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12/2008\n\nDự thảo Đề cương chi tiết dự\r\n\n án hài hòa giữa Chính phủ và nhà tài trợ\n\n1.4. Đưa ra các khuyến nghị nhằm\r\n\n đẩy nhanh thủ tục phê duyệt của Chính phủ và các nhà tài trợ\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12/2008\n\nDự thảo các khuyến nghị về hài\r\n\n hòa hóa.\n\n2. Hướng\r\n\n dẫn chung lập báo cáo nghiên cứu khả thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Phổ biến Hướng dẫn chung\r\n\n về lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổ chức đào tạo\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và KfW\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTrước\r\n\n Quý IV/2008\n\nChuẩn bị, tổ chức hội thảo và\r\n\n khóa đào tạo cho các bên liên quan\n\n2.2. Thực hiện Hướng dẫn chung\r\n\n về lập báo cáo nghiên cứu khả thi\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và KfW\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nĐang\r\n\n tiến hành\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi của\r\n\n tất cả các dự án do 6 Ngân hàng tài trợ được xây dựng trên cơ sở Hướng dẫn\r\n\n chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi\n\n2.3. Soạn thảo Hướng dẫn lập\r\n\n Báo cáo nghiên cứu khả thi cấp ngành cho một số lĩnh vực cụ thể (Đề xuất:\r\n\n Giao thông vận tải, cấp nước, xử lý nước thải, phát triển nông thôn, y tế,\r\n\n năng lượng)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và KfW\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTrước\r\n\n Quý II/2009\n\nHướng dẫn cấp ngành phù hợp với\r\n\n Hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được Chính phủ và Nhóm 6 Ngân\r\n\n hàng xây dựng và thông qua\n\n3. Các\r\n\n hành động tiến hành trước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1. Xây dựng danh sách các hành\r\n\n động tiến hành trước (bao gồm cơ quan có chức năng thực hiện, nguồn lực trong\r\n\n chu trình dự án). Danh sách này sẽ tách bạch những hành động có thể tiến hành\r\n\n trong khung khổ pháp lý hiện hành và những hành động đòi hỏi phải có những\r\n\n thay đổi trong khung khổ pháp lý hiện hành)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 8 năm 2008\n\nDanh sách các hành động tiến\r\n\n hành trước\n\n3.2. Xác định những thay đổi cần\r\n\n thiết đối với khung khổ pháp lý để tạo điều kiện thực hiện những hành động tiến\r\n\n hành trước\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB, các cơ quan chủ quản và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 8 năm 2008\n\nĐề xuất về những thay đổi\r\n\n trong khung khổ pháp lý\n\n3.3. Thu thập số liệu về giai\r\n\n đoạn khởi động dự án thông qua các chỉ số của dự án khi chưa thực hiện các\r\n\n hành động tiến hành trước\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, WB, các cơ quan chủ quản \n\nTháng\r\n\n 8 năm 2008\n\nSố liệu về giai đoạn khởi động\r\n\n dự án\n\n3.4. Thủ tướng Chính phủ (i)\r\n\n phê duyệt Danh sách các hành động tiến hành trước; (ii) ban hành quyết định về\r\n\n việc thực hiện các hành động tiến hành trước có thể được thực hiện trong khung\r\n\n khổ pháp lý hiện hành đối với những dự án được phê duyệt năm 2008; (iii) phê\r\n\n duyệt thí điểm thực hiện các hành động tiến hành trước cần sửa đổi khung khổ\r\n\n pháp lý đối với 6 dự án thí điểm (mỗi Ngân hàng thí điểm 01 dự án)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2008\n\n- Phê duyệt danh sách các hành\r\n\n động tiến hành trước\n\n- Quyết định của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ phê duyệt thí điểm thực hiện các hành động tiến hành trước đối với\r\n\n 6 dự án cần sửa đổi khung khổ pháp chế\n\n3.5. Thực hiện thí điểm các\r\n\n hành động tiến hành trước\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2008\n\n\n\n3.6. Tiến hành điều tra giai đoạn\r\n\n khởi động của các dự án đang thực hiện hoặc đang thí điểm các hành động tiến\r\n\n hành trước và so sánh với số liệu thu thập được theo Mục 3.3.\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 6 năm 2010\n\nBáo cáo kết quả điều tra\n\n3.7. Dựa vào kết quả điều tra,\r\n\n Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan liên quan sửa đổi khung khổ pháp lý\r\n\n cho phù hợp.\n\nĐối với những sửa đổi cần được\r\n\n Quốc hội thông qua, Chính phủ sẽ trình Quốc hội xem xét.\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 8 năm 2010\n\n- Quyết định của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n- Chính phủ trình Quốc hội\n\n3.8. Sửa đổi luật và các quy định\r\n\n liên quan\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và ADB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, các cơ quan chủ quản, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTừ\r\n\n tháng 8 năm 2010\n\nLuật và các văn bản pháp lý\r\n\n liên quan tạo thuận lợi cho việc thực hiện các hành động tiến hành trước\n\n4. Thống\r\n\n nhất chương trình đối thoại về những khoảng cách còn tồn tại trong các quy định\r\n\n về đấu thầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1. Chuẩn bị văn bản hướng dẫn\r\n\n gửi cho các cơ quan chủ quan và chủ dự án của các DA ODA đang thực hiện để\r\n\n thông báo về (a) những khoảng cách còn tồn tại và những khác biệt giữa quy định\r\n\n đấu thầu của Việt Nam và những thực tiễn tốt của nhà tài trợ; và (b) Quy định\r\n\n chung, thực hiện theo Điều 3 của Luật đấu thầu, khi có sự khác biệt giữa quy\r\n\n định về đấu thầu của Việt Nam và nhà tài trợ thì Điều ước quốc tế được ký kết\r\n\n có giá trị pháp lý cao hơn.\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, WB và JBIC\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 7 năm 2008\n\nChủ dự án và Ban QLDA hiểu rằng\r\n\n đối với gói thầu sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ODA, trường hợp có sự khác\r\n\n biệt giữa quy định về đấu thầu của Việt Nam và nhà tài trợ, những thủ tục đấu\r\n\n thầu đã cam kết trong Điều ước quốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nhà tài\r\n\n trợ được ưu tiên áp dụng.\n\n4.2. Đề xuất các nội dung cần hoàn\r\n\n thiện của hệ thống pháp luật đấu thầu Việt Nam (trên cơ sở Ma trận về sự\r\n\n chênh lệch theo chuẩn mực của thực tiễn tốt) nhằm nâng cao tính cạnh tranh,\r\n\n công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và hài hoà thủ tục.\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, WB, JBIC\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 1 năm 2009\n\nQuốc hội nắm rõ các vấn đề và\r\n\n giải pháp đề xuất của Chính phủ (Bộ KH&ĐT) tại kỳ họp Quốc hội.\n\n4.3. Hoàn chỉnh mẫu thông báo\r\n\n mời thầu đăng trên Báo Đấu thầu và Trang Web của Vụ QLĐT/Bộ KH&ĐT để đáp ứng\r\n\n yêu cầu tối thiểu về hài hòa hóa\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và WB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 1 năm 2009\n\nKế hoạch đấu thầu, thông báo mời\r\n\n thầu, thông báo kết quả đấu thầu được đăng tải với đầy đủ thông tin cần thiết\r\n\n nhằm đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hài hòa hóa.\n\n4.4. Trao đổi và thống nhất với\r\n\n Nhóm 6 Ngân hàng về Mẫu hồ sơ mời thầu cho gói thầu Xây lắp và Hàng hóa đối với\r\n\n các dự án ODA\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và WB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 3 năm 2009\n\nBan hành Mẫu Hồ sơ mời thầu\r\n\n chuẩn hài hòa cho gói thầu Xây lắp và Hàng hóa NCB\n\n4.5. Đào tạo cán bộ thực hiện dự\r\n\n án, bao gồm đội ngũ cán bộ kiểm tra, thanh tra ở cấp Trung ương và địa\r\n\n phương. Tổ chức đào tạo chính quy về đấu thầu và áp dụng hệ thống cấp chứng\r\n\n chỉ\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và WB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nĐịnh\r\n\n kỳ - ít nhất 2 lần/năm\n\nChủ dự án, cán bộ Ban QLDA,\r\n\n cán bộ kiểm tra, thanh tra hiểu biết và nắm được những điểm khác biệt chính\r\n\n giữa quy trình đấu thầu của Chính phủ và nhà tài trợ.\n\n4.6. Lập văn bản hướng dẫn về\r\n\n cơ chế giải quyết khiếu nại trong đấu thầu \n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và WB\n\nTổ\r\n\n công tác ODA, Bộ XD Nhóm 6 Ngân hàng và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 6 năm 2009\n\nXây dựng một cơ chế minh bạch\r\n\n hơn đối với giải quyết khiếu nại trong đấu thầu\n\n5. Sửa\r\n\n đổi Hệ thống định mức chi phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1. Tiếp tục sửa đổi Định mức\r\n\n chi phí bằng cách:\n\n(i) xác định khoảng cách giữa\r\n\n Nghị định 99/CP của Chính phủ và thực tiễn tốt nhất của quốc tế.\n\n(ii) Xác định những nội dung cần\r\n\n tiếp tục hoàn thiện trong Nghị định 99/CP của Chính phủ\n\nBộ\r\n\n XD, WB và JBIC\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nMa trận về sự chênh lệch\n\n5.2. Đề xuất các lĩnh vực nhằm\r\n\n tăng cường hơn nữa khung khổ thể chế của Chính phủ và/hoặc các nghiên cứu cần\r\n\n thiết khác dựa vào những khuyến nghị về việc hoàn thiện Nghị định 99/CP\n\nBộ\r\n\n XD, WB và JBIC\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nSửa đổi các văn bản pháp quy\r\n\n theo yêu cầu\n\n5.3. Xây dựng Đề xuất về đào tạo\r\n\n trên cơ sở các khuyến nghị nhằm hoàn thiện Nghị định 99/CP\n\nBộ\r\n\n XD, WB và JBIC\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nĐề xuất về đào tạo\n\n5.4. Đào tạo kỹ thuật ngắn hạn\r\n\n theo ba lĩnh vực chính: (i) Dự toán chi phí; (ii) Kiểm sát số lượng và (iii)\r\n\n Ngân hàng dữ liệu\n\nBộ\r\n\n XD, WB và JBIC\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12/2008 - Tháng 12/2009\n\nCác cơ quan liên quan nắm vững\r\n\n quy trình và tuân thủ các quy định \n\n6. Đẩy\r\n\n nhanh công tác thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1. Đánh giá hệ thống quản lý\r\n\n tài chính hiện hành và sự cần thiết phải tăng cường các hệ thống theo dõi và\r\n\n đánh giá\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, các cơ quan chủ quản và các nhà tài trợ khác quan\r\n\n tâm\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2008\n\nBáo cáo đánh giá về việc lập kế\r\n\n hoạch ngân sách và bố trí vốn đối ứng\n\n6.2. Xây dựng chỉ tiêu về giải\r\n\n ngân (định kỳ) để tăng tiến độ giải ngân nhằm đạt chỉ tiêu 75% giải ngân viện\r\n\n trợ theo đúng kế hoạch (chỉ tiêu 7 trong Cam kết Hà Nội)\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, các cơ quan chủ quản và chủ dự án và các nhà tài\r\n\n trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2008\n\n- Các ban QLDA xây dựng chỉ\r\n\n tiêu giải ngân hàng năm, quý (thậm chí hàng tháng đối với những dự án thực hiện\r\n\n chậm).\n\n- Các Ban QLDA lập báo cáo so\r\n\n sánh giải ngân thực tế với kế hoạch\n\n6.3. Tiến hành khảo sát các Ban\r\n\n QLDA các dự án vốn vay ODA và cơ quan kiểm soát chi (Kho bạc nhà nước, Ngân\r\n\n hàng Phát triển Việt Nam) đánh giá tính hiệu quả của quy trình, năng lực kiểm\r\n\n soát chi và đề xuất định hướng cải tiến\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nCác\r\n\n Ban QLDA được lựa chọn và các cơ quan kiểm soát chi\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nĐánh giá các quy định hiện\r\n\n hành về quản lý tài chính\n\n6.4. Xác định rõ vai trò, nhiệm\r\n\n vụ của các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm soát, thanh toán vốn ODA\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nTổ\r\n\n công tác ODA\n\nTrước\r\n\n Quý I năm 2009\n\n- Các kiến nghị về loại bỏ các\r\n\n thủ tục kiểm tra không cần thiết và tăng cường áp dụng chuẩn mực quản lý theo\r\n\n mô hình doanh nghiệp (Ví dụ: Áp dụng thí điểm về ngưỡng chi tiêu, kiểm tra đột\r\n\n xuất, hậu kiểm và đưa ra các cơ chế phù hợp tuỳ thuộc vào việc phân tích và\r\n\n quản lý rủi ro đối với những khoản chi hoặc dự án cụ thể, chẳng hạn như đối với\r\n\n các dự án sử dụng các khoản vay kém ưu đãi hơn).\n\n- Ban hành các quy định mới để\r\n\n thể chế hóa các kết quả cải tiến đạt được \n\n6.5. Tổ chức các khóa đào tạo\r\n\n về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát\r\n\n chi (Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam)\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nTổ\r\n\n công tác ODA\n\nTrước\r\n\n Quý II năm 2009\n\nCác cơ quan liên quan (Kho bạc\r\n\n Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam) nắm vững quy trình đảm bảo giải quyết\r\n\n công việc trôi chảy và đúng quy định của pháp luật \n\n6.6. Hài hòa mẫu biểu tài\r\n\n chính giữa Chính phủ và nhà tài trợ\n\nBộ\r\n\n TC, AFD và Korea Eximbank\n\nTổ\r\n\n công tác ODA\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2009\n\nXây dựng và áp dụng mẫu biểu\r\n\n báo cáo thống nhất\n\n7. Công\r\n\n cụ theo dõi thống nhất (AMT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1. Nâng cao nhận thức của\r\n\n các Ban QLDA về việc sử dụng Mẫu báo cáo chung (AMF) theo Quyết định 803/2007/QĐ-BKH:\r\n\n Chia sẻ cam kết của Nhóm 6 Ngân hàng về việc sử dụng AMF, Bộ phận hỗ trợ và\r\n\n giám sát quá trình tuân thủ của Ban QLDA\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và Nhóm 6 Ngân hàng\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 7 năm 2008\n\nTăng tỷ lệ sử dụng trong Quý\r\n\n IV/2008\n\n7.2. Kết hợp đào tạo kỹ năng\r\n\n AMT với các kỳ họp kiểm điểm tình hình thực hiện các chương trình, dự án của\r\n\n Ban QLDA\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và Nhóm 6 Ngân hàng\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nĐang\r\n\n tiến hành\n\nTăng tỷ lệ sử dụng\n\n7.3. Tăng cường sử dụng Cổng\r\n\n thông tin điện tử về hợp tác phát triển của Bộ KH&ĐT và hoạt động của Bộ\r\n\n phận trợ giúp để giải đáp các vướng mắc thường gặp mà trong quá trình thực hiện\r\n\n Quyết định 803/2007/QĐ-BKH (Ví dụ: Các vấn đề liên quan đến dự án ô, dự án\r\n\n đang thực hiện, sắp kết thúc và những câu hỏi thường gặp nhất,…)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT \n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 8 năm 2008\n\nTăng chất lượng báo cáo\n\n7.4. Áp dụng mẫu biểu AMT cho\r\n\n một số ngành cụ thể (Ví dụ: Bộ NNPTNT, Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT,...)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và Nhóm 6 Ngân hàng\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 10 năm 2008\n\nAMT được áp dụng cho một số ngành\r\n\n cụ thể.\n\n8. Đổi\r\n\n mới Ban QLDA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1. Tiến hành điều tra về các\r\n\n vấn đề đã được đề cập về đổi mới Ban QLDA đối với một số lĩnh vực, trong đó\r\n\n có lĩnh vực giao thông vận tải\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và JBIC\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 9 năm 2008\n\nTài liệu thực tế về tình hình\r\n\n tái cơ cấu Ban QLDA trên cơ sở các nghiên cứu tình huống của Nhóm 6 Ngân hàng\n\n8.2. Phân tích việc áp dụng những\r\n\n quy định hiện hành thông qua lựa chọn một số mô hình cụ thể từ các dự án của\r\n\n Nhóm 6 Ngân hàng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và nông nghiệp\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT và JBIC\n\nCác\r\n\n cơ quan chủ quản, Chủ dự án và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 11 năm 2008\n\nKhuyến nghị sửa đổi các văn bản\r\n\n pháp quy hiện hành\n\n8.3. Sửa đổi các quy định (nếu\r\n\n cần thiết)\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT\n\n\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nVăn bản pháp quy sửa đổi\n\n9.\r\n\n Khung chính sách chung đối với tái định cư và hướng dẫn thủ tục và thực hiện đánh\r\n\n giá môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTái định cư\n\n9.1. Phân loại các nhóm người\r\n\n sử dụng đất không hợp pháp\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nMô tả danh mục các nhóm người sử\r\n\n dụng đất không hợp pháp\n\n9.2. Mô tả các luật và quy định\r\n\n được áp dụng đối với người sử dụng đất không hợp pháp và mô tả những luật/quy\r\n\n định này được áp dụng như thế nào\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nMô tả khuôn khổ thể chế\n\n9.3. Khuyến nghị các hành động\r\n\n nhằm (i) Cải thiện ảnh hưởng của tái định cư đối với người sử dụng đất không\r\n\n hợp pháp, và (ii) Tạo điều kiện cho các nhà tài trợ đối thoại với Chính phủ về\r\n\n việc giải quyết đối với người sử dụng đất không hợp pháp\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nKhuyến nghị hành động cụ thể\n\n9.4. Làm rõ định nghĩa về\r\n\n “ngày giới hạn” để ngăn việc dân lấn chiếm đất hay xây dựng trên diện tích đã\r\n\n được xác định là khu vực của dự án để sau này yêu cầu đền bù\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nKhuyến nghị cách xác định\r\n\n “ngày giới hạn”\n\nMôi trường\n\n9.5. Hỗ trợ sửa đổi Thông tư\r\n\n 08/2006-TT-BTNMT về “Hướng dẫn đánh giá chiến lược môi trường, đánh giá tác động\r\n\n môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nThông tư 08/2006-TT-BTNMT được\r\n\n sửa đổi\n\n9.6. Xây dựng hướng dẫn đánh\r\n\n giá môi trường \n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nDự thảo hướng dẫn thực hiện\r\n\n đánh giá môi trường\n\n9.7. Phổ biến công cụ xây dựng\r\n\n năng lực đánh giá môi trường\n\nBộ\r\n\n TN&MT và ADB\n\nBộ\r\n\n KH&ĐT, Tổ công tác ODA, WB và các nhà tài trợ khác quan tâm\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2008\n\nLộ trình xây dựng năng lực chiến\r\n\n lược và CD-Rom “Bộ công cụ đánh giá môi trường tại Việt Nam”.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Hồng Phúc\n\n\n\nMINISTRY\r\n\n OF PLANNING AND INVESTMENT\r\n\n ------------\n\nSOCIALIST\n\nREPUBLIC OF VIETNAM\r\n\n Independence-Freedom-Happiness\r\n\n -----------------\n\n\n\nACTION\r\n\nPLAN FOR IMPROVING PERFORMANCE OF ODA PROGRAMS AND PROJECTS IN 2008-2009 PERIOD\n\n(Promulgated\r\n\ntogether with the Decision No. 883/2008/QD-BKH 14/7/2008 of the Minister of\r\n\nPlanning and Investment)\n\nContent\r\n\n of Work\n\nLeading\r\n\n Agency\n\nCoordination\r\n\n Agencies\n\nDeadline\r\n\n for Accomplishment\n\nExpected\r\n\n Outcomes\n\n1. Harmonized Project Detailed\r\n\n Outline and Project Concept Document\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Review the Six Banks’\r\n\n project concept documents and identify the gaps with the Govenment’s Project Detailed\r\n\n Outline\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n WB and other interested donors\n\nSep.,\r\n\n 2008\n\nGap matrix\n\n1.2. Review the Government’s\r\n\n procedure to approve Project Detailed Outline\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n WB and other interested donors\n\nSep.,\r\n\n 2008\n\nDescription on the\r\n\n Government’s approval procedure and related problems\n\n1.3. Draft a Harmonized\r\n\n Project Detailed Outline\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nOutcome Draft harmonized\r\n\n Project Detailed Outline\n\n1.4. Prepare recommendations\r\n\n to expedite approval procedures of the Government and the donors\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nDraft harmonized Draft\r\n\n recommendations\n\n2. Common Feasibility Study\r\n\n Guidelines\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Dissemination of Common\r\n\n FS Guidelines and Training\n\nMPI\r\n\n and KfW\n\nLine\r\n\n Agencies, 6 Banks and other interested donors\n\nBy\r\n\n 4th Quarter 2008\n\nWorkshops and training courses\r\n\n for relevant stakeholders are prepared and organized\n\n2.2. Implementation of Common\r\n\n FS Guidelines\n\nMPI\r\n\n and KfW\n\nLine\r\n\n Agencies, 6 Banks and other interested donors\n\nOngoing\n\nAll FS for 6 Banks projects\r\n\n are elaborated according to Common FS Guidelines\n\n2.3. Elaboration of sector Guidelines\r\n\n in specific sectors (proposal: transport, water supply, waste water disposal,\r\n\n rural develoment, health, energy)\n\nMPI\r\n\n and KfW\n\nLine\r\n\n Agencies, 6 Banks and other interested donors\n\nBy\r\n\n 2nd Quarter 2009\n\nSector guidelines in line with\r\n\n the Common FS Guidelines are developed and approved by GoV and 6 Banks\n\n3. Advanced Actions\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1. Develop the list of\r\n\n Advance Actions (including responsible agency for implementation, resources, when\r\n\n in the project cycle). The list should separate the advance actions that can\r\n\n be implemented under the existing legal framework and the advance actions\r\n\n that would require changes to the existing legal framework\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nAug.,\r\n\n 2008\n\nList of Advance Actions\n\n3.2. Identify the required\r\n\n changes to the regulatory framework that facilitate implementation of advance\r\n\n actions\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nAug.,\r\n\n 2008\n\nProposal on changes to the\r\n\n legal framework\n\n3.3. Compile data on start-up\r\n\n performance by indicators of project without advance actions\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nAug.,\r\n\n 2008\n\nStart-up performance data\n\n3.4. The Prime Minister (i)\r\n\n approves the List of Advance Actions; (ii) issues decision on the\r\n\n implementation of advance actions that can be implemented under the current\r\n\n regulatory framework under all project approved in 2008; (iii) approves to\r\n\n pilot the implementation of advance actions that required changes to\r\n\n regulatory framework in 6 projects (each from each Bank)\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nSept.,\r\n\n 2008\n\n- Approved list of advance actions\r\n\n Prime Minister’s Decision\n\n- Prime Minister’s approval to\r\n\n pilot advance actions that required changes to legal framework in 6 project\n\n3.5. Implement and pilot\r\n\n advance actions\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nSept.,\r\n\n 2008\n\n\n\n3.6. Conduct a survey on\r\n\n start-up performance of projects implementing/piloting advance actions and\r\n\n compare that the data under 3.3\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nJun.,\r\n\n 2010\n\nReport on survey findings\n\n3.7. Based on the survey\r\n\n findings, PM instructs concerned agencies to revise the regulatory framework\r\n\n as appropriate\n\nIn case the changes need to be\r\n\n approved by NA, the Government shall make proposals to NA for consideration\n\nMPI\r\n\n and ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nAug.,\r\n\n 2010\n\n- Decision of the Prime\r\n\n Minister\n\n- Government’s submission to\r\n\n the National Assembly\n\n3.8. Revising relevant laws\r\n\n and regulations\n\nMPI/ADB\n\nIMTF,\r\n\n Line Agencies, WB and other interested donors\n\nFrom\r\n\n Aug., 2010\n\nLaws and other legal documents\r\n\n that facilitate implementation of advance actions\n\n4. Agreed Agenda for Mutual\r\n\n Engagement in Dialogue on remaining Gaps in Procurement Regulations\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1. Prepare a directive to be\r\n\n sent to each Line Agency and Project Owner of on-going ODA funded projects\r\n\n informing them of (a) the remaining gaps and differences between GoV\r\n\n Procurement Regulations and donor’s good practice; and (b) of the general\r\n\n rules, in line with Article 3 of the Procurement Law if there is difference\r\n\n in procurement regulations between the Government and the Donor, the Legal\r\n\n Agreement prevail\n\nMPI,\r\n\n WB and JBIC\n\nIMTF,\r\n\n MOC, 6 Banks and other interested donors\n\nJul.,\r\n\n 2008\n\nProject owner and PMUs are\r\n\n aware that for contracts financed in whole or in part through ODA, if there\r\n\n is difference in procurement regulations between the Government and the\r\n\n Donor, the agreed procurement procedures in the legal agreement with the\r\n\n Donor prevail even if those procedures conflict with Government regulations.\n\n4.2. Make concrete proposals\r\n\n for improvement of Vietnamese procurement legislation system (as per Good\r\n\n Practice “gaps” matrix) in order to enhance competition and transparency, economic\r\n\n efficiency and harmonization\n\nMPI,\r\n\n WB and JBIC\n\nIMTF,\r\n\n MOC, 6 Banks and other interested donors\n\nJan.,\r\n\n 2009\n\nNational Assembly is aware of\r\n\n these issues and proposed solutions raised by the Government (MPI) at the\r\n\n National Assembly sessions\n\n4.3. Revise templates for\r\n\n publishing procurement notices in Vietnam Procurement Review and DMPP/MPI\r\n\n website to meet minimum requirements for harmonization\n\nMPI\r\n\n and WB \n\nIMTF,\r\n\n 6 Banks and other interested donors\n\nJan.,\r\n\n 2009\n\nProcurement plans, Spectific\r\n\n procurement notices and notices of contract award(s) include the all the\r\n\n relevant information to meet the minimum requirements for harmonization\n\n4.4. Discuss and agree with 6\r\n\n Banks on Standard Bidding Documents for Works and Goods in ODA projects\n\nMPI\r\n\n and WB \n\nIMTF,\r\n\n 6 Banks and other interested donors\n\nMar.,\r\n\n 2009\n\nHarmonized standard bidding\r\n\n document for NCB works and goods are issued\n\n4.5. Train project\r\n\n implementation staff, including fiduciary control staff, at both central and\r\n\n provincial levels. Formalize procurement training and establish a certificate\r\n\n scheme\n\nMPI\r\n\n and WB \n\nIMTF,\r\n\n 6 Banks and other interested donors\n\nRecurrent\r\n\n - at least twice a year\n\nProject owner, PMU staff and\r\n\n control staff and inspectors understand how to deal with major inconsistencies\r\n\n between Government and Donor Procurement procedures\n\n4.6. Prepare Guidance note on\r\n\n mechanisms for dealing with procurement related complaints\n\nMPI\r\n\n and WB \n\nIMTF,\r\n\n 6 Banks and other interested donors\n\nJun.,\r\n\n 2009\n\nA more transparent mechanism\r\n\n for dealing with procurement complaints is established\n\n5. Reform of the Cost Norms\r\n\n System\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1. Continue the reform of\r\n\n Cost Norms by:\n\na. Identify the gap between\r\n\n Decree 99/CP and international good practices\n\nb. Identify possible areas for\r\n\n improvement of Decree 99/CP\n\nMOC,\r\n\n WB and JBIC\n\nMPI,\r\n\n IMTF and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nGap matrix\n\n5.2. Propose the areas for\r\n\n further strengthening the government legal framework and/or other necessary\r\n\n studies based on the recommendation on improvement of Decree 99;\n\nMOC,\r\n\n WB and JBIC\n\nMPI,\r\n\n IMTF and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nRevised legal documents as\r\n\n needed\n\n5.3. Develop further the training\r\n\n proposal based on the recommendation on improvement of Decree 99\n\nMOC,\r\n\n WB and JBIC\n\nMPI,\r\n\n IMTF and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nTraining proposals\n\n5.4. Technical short term training\r\n\n in three key areas: (i) Cost estimate; (ii) Quantity surveyor and (iii)\r\n\n Databank\n\nMOC,\r\n\n WB and JBIC\n\nMPI,\r\n\n IMTF and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008 - Dec., 2009\n\nRelated agencies understand\r\n\n how to ensure the process smooth and in line with the regulations\n\n6. Accelerate Payment\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1. Review current FM system\r\n\n and the need to strengthen M&E systems\n\nMOF,\r\n\n AFD and Korea Eximbank\n\nMPI,\r\n\n IMTF, Line Agencies and other interested donors\n\nSept.,\r\n\n 2008\n\nReport about findings on the status\r\n\n of budgeting and allocating counterpart funds\n\n6.2. Develop disbursement\r\n\n targets on regular basis to improve the timing of disbursements in order to\r\n\n achieve 75% of aid disbursed on schedule (Indicator 7 HCS)\n\nMOF,\r\n\n AFD and Korea Eximbank\n\nMPI,\r\n\n IMTF, Line Agencies Project Owners and other interested donors\n\nSept.,\r\n\n 2008\n\nPMUs prepare\r\n\n annually/quarterty disbursements targets (even on monthly basis for critieal\r\n\n projects)\n\nPMUs make reports on the\r\n\n actual disbursement in comparison with the scheduled disbursements\n\n6.3. Cnducting a survey on the\r\n\n PMUs of ODA loan projects and on the expenditure controlling agencies (State\r\n\n Treasury, VDB), focusing on efficiency of the current procedure, capacity of the\r\n\n expenditure controlling agencies, and recommendations for improvement\n\nMOF,\r\n\n AFD, Korea Eximbank\n\nSelected\r\n\n PMUs and controlling agencies\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nEvaluate the existing\r\n\n regulations on budget management\n\n6.4. Clarifying the roles and\r\n\n responsibilities of agencies related with ODA checking and payment process\n\nMOF,\r\n\n AFD and Korea Eximbank\n\nIMTF\r\n\n and controlling agencies\n\nBy\r\n\n 1st quarter, 2009\n\nRecommedations for removing\r\n\n non-essential expenditure checks and enforcement of business standard (i.e. pilot\r\n\n the use of the threshold of expenditure, the random controls, the ex-post\r\n\n controls and make appropriate mechanism depending on the risk analysis and\r\n\n management for specific expenditures/projects such as projects using less\r\n\n conditional funds)\n\nIssue new regulation to\r\n\n institutionalize the results of reform process\n\n6.5. Provide training\r\n\n workshops on policies, regulations and professional procedures to the related\r\n\n staffs of the expenditure controlling agencies (State Treasury, VDB)\n\nMOF,\r\n\n AFD and Korea Eximbank\n\nIMTF\r\n\n and other interested donors\n\nBy\r\n\n 2nd quarter, 2009\n\nRelated agencies (State\r\n\n Treasury, VDB) understand how to ensure the process smooth and in line with\r\n\n the regulations\n\n6.6. Harmonize the financial formats\r\n\n between the Government and donors\n\nMOF,\r\n\n AFD and Korea Eximbank\n\nIMTF\r\n\n and other interested donors\n\nSept.,\r\n\n 2009\n\nDevelop and use common\r\n\n financial formats\n\n7. Alignment Monitoring Tool\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1. Raising awareness of PMUs\r\n\n on using AMF in Decision 803/2007/QD-BKH: sharing the 6 Banks’ commitment to\r\n\n use AMF, Help Desk and follow up PMU implementation\n\nMPI\r\n\n and 6 Banks\n\nLine\r\n\n agencies, Project Owners and other interested donors\n\nJuly,\r\n\n 2008\n\nImprove submission rate for\r\n\n 4th Quarter, 2008\n\n7.2. Training on AMT skills\r\n\n taking advantage of PMU’s gathering at porfolio review meeting\n\nMPI\r\n\n and 6 Banks\n\nLine\r\n\n agencies, Project Owners and other interested donors\n\nOngoing\n\nImprove submission rate\n\n7.3. Increase the use of MPI Development\r\n\n Portal and the MPI’s Help Desk to solve all the common issues in process of\r\n\n implementing Decision 803/2007/QD-BKH (e.g.: Issues related to umbrella\r\n\n projects, ongoing projects which are going to complete and most frequent\r\n\n questions, etc...)\n\nMPI\n\nLine\r\n\n agencies, Project Owners \n\nAug.,\r\n\n 2008\n\nImprove quality of submitted\r\n\n reports\n\n7.4. Using AMT for a number of\r\n\n specific sectors (such as MARD, MOH, MOET, etc)\n\nMPI\r\n\n and 6 Banks\n\nSelected\r\n\n line agencies, Project Owners and other interested donors\n\nOct.,\r\n\n 2008\n\nAMT used in a number of\r\n\n specific sector\n\n8. PMU Reform\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1. Making survey on\r\n\n foregoing PMU reform issues in several sectors including Transport Sector\n\nMPI\r\n\n and JBIC\n\nLine\r\n\n agencies, Project Owners and other interested donors\n\nSept,\r\n\n 2008\n\nFact paper for on-going PMU\r\n\n reform based on the case studies of 6 Banks Projects\n\n8.2. Making analysis for\r\n\n application of existing regulations by taking specific examples from 6 banks projects\r\n\n in health, education, and agricultural sector\n\nMPI\r\n\n and JBIC\n\nLine\r\n\n agencies, Project Owners and other interested donors\n\nNov.,\r\n\n 2008\n\nRecommendations to revise the\r\n\n existing legal document\n\n8.3. Revising regulations (if\r\n\n necessary)\n\nMPI\n\n\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nRevised legal document\n\n9. Common policy framework for\r\n\n resettlement and guidelines on environmental assessment procedures and\r\n\n implementation\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nResettlement\n\n9.1. Develop a typology of\r\n\n illegal land users\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nDescription on typology\n\n9.2. Describe the laws and\r\n\n regulations that apply to illegal land users, and how they are applied\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nDescription on legal framework\n\n9.3. Recommend actions to (i)\r\n\n improve the outcomes of resettlement of illegal land users, and (ii)\r\n\n facilitate the dialogue of the development partners with the Government on\r\n\n the treatment of illegal land users\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nSpecific recommended actions\n\n9.4. Clarify how best to\r\n\n define the cut-off date\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nRecommended definition of the cut-off\r\n\n date\n\nEnvironment\n\n9.5. Support the revision of\r\n\n Circular 08\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nRevised Circular 08\n\n9.6. Develop environmental\r\n\n assessment guidelines\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nDraft evironmental assessment\r\n\n implementation guidelines\n\n9.7. Disseminate environmental\r\n\n assessment capcacity building tools\n\nMONRE\r\n\n and ADB\n\nMPI,\r\n\n IMTF, WB and other interested donors\n\nDec.,\r\n\n 2008\n\nStratcgic capacity building\r\n\n roadmap and CD-ROM of “Viet Nam Environmental Assessment Toolkit”\n\n\n\n\n\nMINISTER\n\n\r\n\n Vo Hong Phuc\n\n", + "id": 105343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105344.json b/contexts/context_105344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b65dbb97685a5f6603dbc0d29254c53e4f708f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-02-2012-QD-UBND-bai-bo-van-ban-133956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2012-QD-UBND-bai-bo-van-ban-133956", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 02/2012/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BÃI BỎ VĂN BẢN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số\r\n\n5591/STP-KTrVB ngày 10 tháng 11 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay bãi bỏ 16 văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành do không còn\r\n\nphù hợp với quy định pháp luật hiện hành (theo Danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban,\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân phường - xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n(Kèm theo danh mục văn bản bị bãi bỏ).\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n\n\nDANH MỤC VĂN BẢN\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỊ BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\n1. Quyết định số 5488/QĐ-UB-KT ngày 09 tháng 10 năm 1997 ban hành Quy\r\n\nchế quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố.\n\n2. Quyết định số 40/1999/CT-UB-TM ngày 28 tháng 12 năm 1999 về việc chỉ đạo\r\n\nthực hiện hướng dẫn kinh doanh thuốc lá điếu sản xuất trong nước.\n\n3. Chỉ thị số 22/2000/CT-UB-CNN ngày 14 tháng 9 năm 2000 về việc triển\r\n\nkhai công tác quản lý Nhà nước sau đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp\r\n\nvà hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n4. Chỉ thị số 24/2000/CT-UB-KT ngày 05 tháng 10 năm 2000 về đối phó với\r\n\nlũ lụt và triều cường trên địa bàn thành phố.\n\n5. Quyết định số 08/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 01 năm 2002 về ủy quyền Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ký các văn bản thanh lý tháo dỡ nhà thuộc trụ\r\n\nsở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất để xây dựng mới trụ sở\r\n\nlàm việc của các cơ quan hành chánh sự nghiệp hưởng kinh phí hoạt động từ ngân\r\n\nsách quận - huyện.\n\n6. Chỉ thị số 23/2002/CT-UB ngày 29 tháng 11 năm 2002 về chấn chỉnh,\r\n\ntăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và triển khai thực hiện Luật\r\n\nDoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n7. Chỉ thị số 16/2003/CT-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 về tăng cường công\r\n\ntác xử lý, sắp xếp nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n8. Chỉ thị số 22/2003/CT-UB ngày 03 tháng 9 năm 2003 về tăng cường xây\r\n\ndựng, phát triển lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong\r\n\ntình hình mới.\n\n9. Chỉ thị số 28/2004/CT-UB ngày 01 tháng 11 năm 2004 về việc tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n10. Quyết định số 213/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 phê duyệt\r\n\nphương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố.\n\n11. Chỉ thị số 31/2005/CT-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2005 về tập trung\r\n\nthực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch hành động khẩn cấp phòng ngừa và đối\r\n\nphó với dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người.\n\n12. Chỉ thị số 19/2006/CT-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 về tăng cường\r\n\ncác biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Lở mồm long móng ở gia súc trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n13. Chỉ thị số 42/2006/CT-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 về tăng cường\r\n\ncác biện pháp cấp bách phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n14. Chỉ thị số 26/2007/CT-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2007 về việc tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cấp bách phòng chống dịch tiêu chảy cấp\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n15. Chỉ thị số 17/2008/CT-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2008 về quản lý nhà\r\n\nnước về vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n16. Chỉ thị số 01/2010/CT-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2010 về tăng cường\r\n\ncác biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2010./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n", + "id": 105344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105345.json b/contexts/context_105345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd86a0a316b4be25513394b485bb76e0f0836c17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1967-QD-UBND-2022-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Tro-giup-phap-ly-Ha-Giang-539807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1967-QD-UBND-2022-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Tro-giup-phap-ly-Ha-Giang-539807", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1967/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 04 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp ngày 20\r\n\ntháng 06 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng\r\n\nngười làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 2070/QĐ-TTg \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của ngành Tư pháp đến năm 2025 định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Giang về tổ chức lại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nHà Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 93/TTr-STP ngày 09 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Vị trí: Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh Hà Giang là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở\r\n\nvà tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang, Sở Tư pháp và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chức năng: cung cấp dịch vụ pháp\r\n\nlý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo\r\n\nquy định của Luật Trợ giúp pháp lý, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền\r\n\ncông dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Nhiệm vụ:\n\na) Thực hiện trợ giúp pháp lý theo\r\n\nquy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;\n\nb) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên\r\n\npháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức\r\n\nhội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;\n\nc) Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và viên chức khác của\r\n\nTrung tâm theo thẩm quyền; đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;\n\nd) Thực hiện chế độ kế toán, tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Thực hiện chế độ thống kê, báo\r\n\ncáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý;\n\ne) Giải quyết khiếu nại theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về trợ giúp pháp lý;\n\ng) Quản lý cán bộ, viên chức, tài\r\n\nchính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật;\n\nh) Đề xuất việc khen thưởng tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu\r\n\nvà do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Cử người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng theo quy định của pháp luật về trợ\r\n\ngiúp pháp lý;\n\nb) Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\nd) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;\n\nđ) Ký hợp đồng thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật\r\n\nvề dân sự;\n\ne) Lựa chọn hồ sơ đề nghị làm cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét cấp thẻ cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý;\n\ng) Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan\r\n\nphối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý phối hợp với\r\n\ncác tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\nh) Phân công trợ giúp viên pháp lý hướng\r\n\ndẫn người tập sự trợ giúp pháp lý;\n\ni) Các quyền khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Nghĩa vụ:\n\na) Thực hiện chế độ, chính sách theo\r\n\nquy định đối với trợ giúp viên pháp lý;\n\nb) Thanh toán thù lao, bồi dưỡng và\r\n\nchi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý đối với người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý;\n\nc) Bồi thường thiệt hại do lỗi của\r\n\nngười thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý;\n\nd) Các nghĩa vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và số lượng người làm việc\n\n1. Cơ cấu tổ chức: Lãnh đạo Trung\r\n\ntâm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc, các viên chức và lao động hợp đồng khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\na) Giám đốc là người đứng đầu Trung\r\n\ntâm và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Việc\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc được thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Phó Giám đốc phụ trách một hoặc một\r\n\nsố lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về\r\n\nkết quả công tác được giao. Khi Giám đốc vắng mặt, 01 Phó Giám đốc được Giám đốc\r\n\nủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động Trung tâm.\n\n2. Chỉ tiêu số lượng\r\n\nngười làm việc của Trung tâm: được giao trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trung\r\n\ntâm và nằm trong tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc Sở Tư pháp được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao hằng năm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký, ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nHà Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP, CVNCTH;\r\n\n - Các Sở và cơ quan ngang sở thuộc tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC, STP, Vnpt ioffice.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 105345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105346.json b/contexts/context_105346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7a82c5cd7bc183d8170a7a343cc9dec67077e3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-81-NQ-HDND-2021-xay-dung-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-Bac-Ninh-502421.aspx", + "name": "Nghi-quyet-81-NQ-HDND-2021-xay-dung-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-Bac-Ninh-502421", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 81/NQ-HĐND\n\nBắc Ninh,\r\n\n ngày 08 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2021; XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nNINH\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế\r\n\nhoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 2292/QĐ-BTC ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Tờ trình số 824/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc kết quả thực\r\n\nhiện dự toán ngân sách năm 2021; xây dựng dự toán ngân sách địa phương, phương\r\n\nán phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022; kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước\r\n\n03 năm 2022-202; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1: Thông qua nội dung điều hành ngân sách năm 2021 như sau:\n\n1. Sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh\r\n\n215 tỷ đồng (theo phụ lục số 5 kèm theo)\n\n2. Sử dụng nguồn cải cách tiền lương cấp tỉnh\r\n\n301 tỷ đồng (theo phụ lục số 4 kèm theo);\n\n3. Sử dụng nguồn dự toán chi nhiệm vụ chung\r\n\ntrong dự toán đầu năm 2021 là 1.978 tỷ đồng và điều chỉnh dự toán (theo phụ\r\n\nlục số 6 kèm theo);\n\n4. Sử dụng nguồn ngân sách trung ương bổ sung\r\n\ncó mục tiêu số tiền 415 tỷ đồng (chi tiết theo phụ lục số 7e đính kèm);\n\n5. Thu hồi về ngân sách tỉnh kinh phí đã giao\r\n\ncho các đơn vị nhưng không thực hiện 927 tỷ đồng; đồng thời sử dụng nguồn thu\r\n\nhồi 597 tỷ đồng (chi tiết theo phụ lục số 7a kèm theo);\n\n6. Về xử lý hụt thu năm 2021: Dự kiến xử lý\r\n\nhụt thu cấp huyện, xã 88 tỷ đồng; (Trước mắt tạm cấp cho địa phương có hụt thu\r\n\nlớn, ảnh hưởng đến cân đối, chi lương và chi an sinh xã hội: Huyện Quế Võ 15 tỷ\r\n\nđồng).\n\n7. Xử lý nguồn còn lại năm 2021\n\n- Nguồn còn lại năm 2021 số tiền 1.505 tỷ\r\n\nđồng, gồm:\n\n+ Nguồn dự phòng ngân sách: 439 tỷ đồng;\n\n+ Nguồn vốn chi đầu tư thanh toán công trình\r\n\nquyết toán cấp tỉnh số tiền: 105 tỷ đồng;\n\n+ Nguồn dự toán chi thường xuyên thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chung số tiền: 319 tỷ đồng;\n\n+ Nguồn thu hồi dự toán của các đơn vị số\r\n\ntiền 330 tỷ đồng;\n\n+ Thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách\r\n\ncấp tỉnh: 312 tỷ đồng;\n\n- Nhu cầu bổ sung cho các đơn vị cuối năm:\r\n\n332 tỷ đồng\n\n+ Dự kiến bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp\r\n\ntỉnh: 75 tỷ đồng (theo phụ lục số 7c).\n\n+ Bổ sung cho các huyện, thành phố số tiền:\r\n\n257 tỷ đồng (Chi tiết theo phụ lục số 7d);\n\n- Nguồn còn lại sau khi thu hồi, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung các nhiệm vụ cuối năm thực hiện tiết kiệm chi: 1.173 tỷ đồng.\n\n8. Phương án sử dụng nguồn tăng thu, tiết\r\n\nkiệm chi năm 2021:\n\n- Tổng nguồn kinh phí tăng thu năm 2021 và\r\n\ntiết kiệm chi là 1.407 tỷ đồng, trong đó:\n\n+ Tăng thu ngân sách cấp tỉnh là: 234 tỷ\r\n\nđồng;\n\n+ Tiết kiệm chi năm 2021: 1.173 tỷ đồng\n\n- Phương án sử dụng như sau:\n\n+ Chi mua vắc xin tiêm và kinh phí phòng dịch\r\n\nCovid-19 số tiền 300 tỷ đồng;\n\n+ Hỗ trợ các địa phương hụt thu: 73 tỷ đồng.\n\n+ Bổ sung vốn đầu tư để chi hỗ trợ, ưu đãi\r\n\nđầu tư; phân bổ các dự án cấp tỉnh và hỗ trợ cấp huyện số tiền 1.034 tỷ đồng.\n\nGiao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ\r\n\nquan xác định chính xác các nguồn còn lại, nguồn còn dư dự toán để thu hồi về\r\n\ntiết kiệm chi; xác định nguồn tăng thu còn lại; xây dựng phương án sử dụng\r\n\nnguồn tăng thu và tiết kiệm chi năm 2021, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý\r\n\nkiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp\r\n\ngần nhất.\n\n9. Rà soát các nội dung phân bổ, bổ sung dự\r\n\ntoán chi năm 2021 đảm bảo điều kiện phân bổ, điều kiện chi theo quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng Tài sản công,\r\n\nNghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 65/2021/TT-BTC của Bộ Tài\r\n\nchính. Tập trung hoàn thành nhiệm vụ và làm thủ tục thanh toán, quyết toán\r\n\ntrong niên độ ngân sách 2021, hạn chế tối đa việc chi chuyển nguồn.\n\nĐiều 2: Thông qua dự\r\n\ntoán ngân sách địa phương và phương hướng phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022\n\n1. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ dự toán chi ngân sách năm 2022\n\na) Về phân cấp quản lý ngân sách, định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu:\n\nNăm 2022 phân cấp quản lý ngân sách thực\r\n\nhiện, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và tỷ lệ điều tiết thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết mới của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nb) Nguyên tắc phân bổ dự toán chi ngân sách\r\n\nnăm 2022:\n\n- Dự toán chi đầu tư phát triển:\n\n+ Nguồn thu tiền sử dụng đất 4.000 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó đất đối ứng các dự án BT 280 tỷ đồng; còn lại là các dự án đấu giá,\r\n\ndân cư dịch vụ 3.720 được phân chia theo tỷ lệ điều tiết để đầu tư hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các dự án giao đất; đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội và phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n+ Nguồn thu xổ số kiến thiết 19 tỷ đồng phân\r\n\nbổ theo quy định của Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật,\r\n\nThông tư số 61/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính.\n\n+ Nguồn chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn\r\n\nvốn trong nước được bố trí trả nợ vay đến hạn 9,4 tỷ đồng, 5,8 tỷ đồng chi trả\r\n\nlãi vay, còn lại phân bổ theo quy định của Luật Đầu tư công, các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 nám 2020 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 61/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành. Trong đó\r\n\nphân bổ cho ngân sách cấp huyện theo phân cấp 210 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu\r\n\ntheo tiêu chí chấm điểm tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND 220 tỷ đồng; hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ phát triển trang\r\n\ntrại; Chi hỗ trợ đầu tư và chi ưu đãi đầu tư;\n\n+ Nguồn vốn Chính phủ vay về cho vay lại 13,7\r\n\ntỷ đồng thực hiện Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai;\n\n+ Đối với công tác lập quy hoạch: Thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật\r\n\nquy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, Nghị quyết số\r\n\n69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về triển khai các nội dung Nghị\r\n\nquyết số 751/2019/UBTVQH ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\ngiải thích một số điều của Luật Quy hoạch.\n\n+ Nguồn thu điều tiết trong cân đối lớn hơn\r\n\nnhu cầu chi thường xuyên của ngân sách cấp xã 8,4 tỷ đồng để thực các dự án\r\n\ntheo phân cấp;\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sử\r\n\ndụng nguồn cân đối ngân sách địa phương, nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung mục\r\n\ntiêu theo tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố để phân\r\n\nbổ cho các công trình thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và bổ sung có\r\n\nmục tiêu cho cấp xã đầu tư xây dựng các công trình theo phân cấp, trong đó ưu\r\n\ntiên thanh toán khối lượng các dự án hạ tầng nông thôn theo chính sách của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh;\n\n+ Giao cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan\r\n\nThuế, Tài nguyên Môi trường thực hiện việc ghi thu tiền thuê đất, ghi chi tiền\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng của các doanh nghiệp thuê đất; ghi thu tiền sử\r\n\ndụng đất, ghi chi dự án đầu tư theo hình thức BT theo tiến độ thực hiện; ghi\r\n\nthu tiền sử dụng đất, ghi chi bồi thường giải phóng mặt bằng, dự án đối ứng dự\r\n\nán đầu tư theo hình thức BT khi được phê duyệt quyết toán.\n\n- Dự toán chi thường xuyên:\n\n+ Cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể:\n\n* Phân bổ dự toán chi thường xuyên cho từng\r\n\nlĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2022, đảm bảo đúng chính\r\n\nsách, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chính\r\n\ntrị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành.\r\n\nChỉ tiêu biên chế theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền; định mức phân bổ dự\r\n\ntoán chi thường xuyên theo Nghị quyết của Hội đồng dân dân tỉnh;\n\n*Xây dựng dự toán kinh phí không tự chủ theo\r\n\ncác chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; kinh\r\n\nphí thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành đảm bảo\r\n\nđúng đối tượng, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước, phù hợp tiến độ, lộ\r\n\ntrình thực hiện.\n\n+ Dự toán chi của các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập:\n\nXây dựng trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ tinh\r\n\ngiản biên chế, đổi mới đơn vị sự nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị\r\n\nđịnh số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ, Thông tư số 61/2021/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính;\n\n+ Kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có\r\n\nmục tiêu để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2022:\n\n* Phân bổ 70% cho Công an tỉnh Bắc Ninh để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2022 theo chức năng\r\n\nnhiệm vụ được giao;\n\n* 30% còn lại phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố thị xã theo tỷ lệ 70% số thu phạt an toàn giao thông của các đơn vị đã nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước năm 2020, phần còn lại phân bổ cho Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh.\n\n+ Bố trí nguồn để chi nhiệm vụ chung:\n\n* Một số nhiệm vụ khác dự kiến phát sinh\r\n\ntrong năm 2022 nhưng chưa có kế hoạch chi tiết sẽ bố trí nguồn để chi nhiệm vụ\r\n\nchung, khi có kế hoạch chi tiết Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ đến đơn\r\n\nvị theo nhiệm vụ được giao, báo cáo Hội đồng nhân dân kỳ họp gần nhất như: Kinh\r\n\nphí diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện, diễn tập tìm kiếm cứu nạn,\r\n\ncứu hộ; Kỷ niệm 190 năm Ngày thành lập tỉnh và 25 năm tái lập tỉnh, festival về\r\n\nmiền quan họ; Kinh phí cho công tác phòng chống dịch; Hỗ trợ nhà ở cho người có\r\n\ncông, người nghèo; Kinh phí diễn tập phòng chống lụt bão; Kinh phí tổ chức\r\n\nSeagame 31; Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân;\n\n* Một số nhiệm vụ có kế hoạch triển khai năm\r\n\n2022 nhưng chưa đủ cơ sở thẩm định dự toán để phân bổ chi tiết đến đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách được bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ chung; Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ khi đủ điều kiện theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước;\n\n+ Các huyện, thành phố, thị xã: Trên cơ sở\r\n\ncác nhiệm vụ chi theo phân cấp quản lý ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi\r\n\nthường xuyên và số thu điều tiết ngân sách được hưởng, chủ động xây dựng dự\r\n\ntoán chi đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc\r\n\nphòng tại địa phương. Trong đó lưu ý các nhiệm vụ khác theo phân cấp tại các\r\n\nvăn bản quy định nội dung chi cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo mà các văn\r\n\nbản đó không phải do chính sách mới ban hành kèm theo mức chi cụ thể.\n\n* Một số nội dung chi liên quan đến số đối\r\n\ntượng tham gia và một số nhiệm vụ không thường xuyên chưa có trong định mức,\r\n\nngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu để các huyện, thành phố thực hiện như: kinh\r\n\nphí hợp đồng cho giáo viên và nhân viên nấu ăn, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông...\n\n- Các nội dung khác như chi dự phòng ngân\r\n\nsách, chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ 10% tiết kiệm chi thường xuyên,\r\n\ntrích quỹ dự trữ tài chính... thực hiện theo đúng chỉ tiêu trung ương giao.\n\n2. Phương án phân bổ\r\n\ndự toán thu, chi ngân sách năm 2022\n\na) Thu ngân sách:\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:\r\n\n30.567 tỷ đồng, bằng dự toán Thủ tướng Chính phủ giao; tăng 2.728 tỷ đồng, bằng\r\n\n109,8% dự toán 2021; bằng 98,3% thực hiện năm 2021:\n\n+ Thu nội địa: 23.267 tỷ đồng; tăng 948 tỷ\r\n\nđồng, bằng 104,2% so với dự toán năm 2021; bằng 98,1% thực hiện năm 2021, trong\r\n\nđó:\n\n* Các khoản thuế, phí là 19.248 tỷ đồng; tăng\r\n\n446 tỷ đồng, bằng 102,4% so với dự toán năm 2021; bằng 97,8% so với số thực\r\n\nhiện năm 2021;\n\n* Thu tiền sử dụng đất 4.000 tỷ đồng; tăng\r\n\n500 tỷ, bằng 114,3% dự toán năm 2021; bằng số thực hiện năm 2021;\n\n+ Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 7.300 tỷ\r\n\nđồng; tăng 1.780 tỷ đồng, bằng 132,2% dự toán năm 2021; bằng 98,6% số thực hiện\r\n\nnăm 2021.\n\n- Thu ngân sách địa phương 18.813 tỷ đồng\r\n\n(không bao gồm thu vay 13,7 tỷ đồng); giảm 243 tỷ đồng, bằng 98,7% dự toán năm\r\n\n2021; bằng 91,9% số thực hiện năm 2021, do năm 2022 đã tăng tỷ lệ điều tiết về\r\n\nngân sách trung ương từ 17% lên 26%;\n\n+ Thu điều tiết ngân sách địa phương được\r\n\nhưởng là 18.213 tỷ đồng; giảm 479 tỷ đồng, bằng 97,4% dự toán năm 2021; bằng\r\n\n91,7% số thực hiện năm 2021;\n\n+ Thu từ các khoản trung ương bổ sung có mục\r\n\ntiêu là 599 tỷ đồng.\n\n(Phụ lục số\r\n\n02 kèm theo)\n\nb) Chi ngân sách địa phương năm 2022\n\nTổng chi ngân sách địa phương năm 2022 là\r\n\n18.807 tỷ đồng.\n\n- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của\r\n\ntrung ương: 599 tỷ đồng;\n\n- Chi cân đối ngân sách địa phương\r\n\n18.208 tỷ đồng:\n\n+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng\n\n+ Dự phòng ngân sách: 450 tỷ đồng;\n\n+ Chi đầu tư phát triển 6.552 tỷ đồng;\n\n+ Chi thường xuyên: 10.657 tỷ đồng,\n\n+ Trả lãi vay 5,8 tỷ đồng;\n\n+ Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 542 tỷ\r\n\nđồng.\n\n(Biểu chi ngân sách địa phương theo\r\n\nphụ lục 03, chi thường xuyên cấp tỉnh theo phụ lục số 09; 10 kèm theo).\n\n3. Giải pháp thực\r\n\nhiện dự toán ngân sách năm 2022\n\na) Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển một số\r\n\nngành, lĩnh vực có mức độ sẵn sàng cao, có tiềm năng và lợi thế làm động lực\r\n\ncho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên so với các địa\r\n\nphương trong nước. Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp cơ bản, nền tảng\r\n\nvới một số ngành công nghiệp mới, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, công nghiệp tiêu dùng; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, chuỗi liên kết giá\r\n\ntrị. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiện đại, nông\r\n\nnghiệp xanh thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia tăng và phát\r\n\ntriển bền vững;\n\nb) Tiếp tục cải cách hành chính, hiện đại\r\n\nhóa, cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực tài\r\n\nchính, trọng tâm là lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, góp phần tiếp\r\n\ntục cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, khuyến khích khởi\r\n\nnghiệp, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp; tạo mọi điều kiện thuận lợi\r\n\nđể phát triển các doanh nghiệp ngoài nhà nước, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng\r\n\nnhằm thúc đẩy tăng trưởng cao và bền vững, tạo nguồn thu ngân sách ổn định,\r\n\nvững chắc;\n\nc) Tăng cường công tác quản lý thu, chống\r\n\nthất thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu\r\n\nkhác vào ngân sách nhà nước. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế;\n\nd) Quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước\r\n\nngay từ khâu lập dự toán đến tổ chức thực hiện. Thực hiện nghiêm các quy định\r\n\nvề tăng cường tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nTriệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự\r\n\ncấp thiết, các khoản kinh phí tổ chức hội nghị, công tác phí trong và ngoài\r\n\nnước, mua sắm trang thiết bị đắt tiền. Ưu tiên dành nguồn thực hiện các chính\r\n\nsách an sinh xã hội, đảm bảo các nhiệm vụ về an ninh, quốc phòng, kinh phí thực\r\n\nhiện phòng chống dịch Covid 19.\n\ne) Xác định nguồn vốn, lập kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; tuân thủ quy định về\r\n\nphân cấp quản lý ngân sách; Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.\n\nf) Rà soát quy trình, tăng cường công tác\r\n\nquản lý đầu tư, sử dụng hạ tầng các dự án đất đấu giá, đất dân cư dịch vụ, dự\r\n\nán đối ứng dự án đầu tư theo hình thức BT;\n\ng) Chủ động sử dụng dự phòng, dự trữ và các\r\n\nnguồn lực hợp pháp của địa phương để xử lý các nhiệm vụ chi phòng chống, khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách, đột\r\n\nxuất phát sinh theo quy định. Trường hợp thu ngân sách không đạt dự toán thì\r\n\nphải chủ động sắp xếp, cắt, giảm, giàn các nhiệm vụ chi đã bố trí dự toán và sử\r\n\ndụng các nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\nh) Giữ vững kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân\r\n\nsách trong xây dựng pháp luật, thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch trong thu, chi ngân sách, đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản, quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai, tài nguyên, khoáng\r\n\nsản,...; thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm toán.\n\ni) Khắc phục, các hạn chế trong điều hành\r\n\nngân sách của năm 2021, bố trí kinh phí trên cơ sở định hướng, chiến lược phát\r\n\ntriển của các ngành, lĩnh vực; chủ động điều hành ngân sách bám sát dự toán\r\n\nđược giao, đôn đốc các cơ quan đơn vị triển khai thực hiện ngay từ đầu năm; rà\r\n\nsoát nguồn kinh phí, nhiệm vụ chi, hàng quý báo cáo cấp có thẩm quyền kịp thời\r\n\nxử lý tránh dồn chi vào cuối năm, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách;\n\nk) Nguồn chi thường xuyên bố trí thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ có tính chất đầu tư phải thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư\r\n\ncông; kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện đúng quy định\r\n\ntại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; bố trí kinh phí\r\n\nmua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công cần có tiêu chí, nguyên tắc phân bổ\r\n\nvà đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông và Thông tư số 65/2021/TT-BTC. Đối với nhiệm vụ mới về cải tạo, nâng cấp,\r\n\nmở rộng tài sản công thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số\r\n\n61/2021/TT-BTC .\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao dự toán\r\n\nvà chỉ đạo, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám\r\n\nsát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nNinh khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n UBTVQH; CP (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: TU, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh,\n\nBáo\r\n\n BN, TTXVN tại BN;\r\n\n - VP: CVP, phòng TH, lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Chung\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105347.json b/contexts/context_105347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a69fa95e493705cd8f63bcc74fd8911840800c14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-108-KH-UBND-2021-trien-khai-phong-chong-dich-benh-truyen-nhiem-tinh-Ha-Tinh-470960.aspx", + "name": "Ke-hoach-108-KH-UBND-2021-trien-khai-phong-chong-dich-benh-truyen-nhiem-tinh-Ha-Tinh-470960", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 108/KH-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 12\r\n\n tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM NĂM 2021\n\nThực hiện Luật Phòng, chống bệnh\r\n\ntruyền nhiễm và Quyết định số 1070/QĐ-BYT ngày 06/02/2021 của Bộ Y tế về việc\r\n\nban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2021, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nCHUNG\n\nGiảm 5-10% tỷ lệ mắc và tử vong\r\n\ndo các bệnh truyền nhiễm so với trung bình hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. Khống\r\n\nchế kịp thời, không để dịch bệnh bùng phát, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế, xã hội.\n\nII. MỤC TIÊU\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Giám sát chặt chẽ, phát hiện\r\n\nsớm, đáp ứng nhanh và xử lý triệt để các ổ dịch, giảm số mắc và tử vong do các\r\n\nbệnh truyền nhiễm, ngăn chặn kịp thời bệnh dịch truyền nhiễm nguy hiểm không để\r\n\nxâm nhập vào địa bàn tỉnh.\n\n2. Tiếp tục tăng cường hoạt động\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19, thực hiện giám sát phát hiện sớm để khoanh vùng,\r\n\ncách ly, xử lý ổ dịch kịp thời, hạn chế tối đa lây lan rộng.\n\n3. Bảo đảm công tác phân tuyến\r\n\nđiều trị giảm quá tải bệnh viện tuyến cuối; thu dung, cấp cứu, điều trị kịp thời\r\n\ncác trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp\r\n\ntử vong, biến chứng.\n\n4. Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\n5. Bảo đảm hiệu quả hoạt động phối\r\n\nhợp liên ngành triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động tại địa phương.\n\n6. Đảm bảo kinh phí, thuốc, vật\r\n\ntư, hóa chất, nguồn lực, sẵn sàng đáp ứng kịp thời với các tình huống về dịch bệnh\r\n\ntại các tuyến.\n\nIII. CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU CHUYÊN MÔN\n\n- 100% bệnh, dịch bệnh mới phát\r\n\nsinh được phát hiện và xử lý kịp thời.\n\n- 100% đối tượng kiểm dịch y tế\r\n\nbiên giới được giám sát, kiểm tra và xử lý y tế theo đúng quy định, không để dịch\r\n\nbệnh xâm nhập qua cửa khẩu.\n\n- 100% cán bộ làm công tác thống\r\n\nkê, báo cáo bệnh truyền nhiễm được tập huấn về giám sát, công tác thông tin,\r\n\nbáo cáo bệnh truyền nhiễm, nâng cao chất lượng và hướng dẫn sử dụng báo cáo bằng\r\n\nphần mềm qua mạng internet.\n\nChỉ tiêu đối với một số bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, cụ thể:\n\n- Dịch COVID-19:\n\n+ Giám sát, phát hiện sớm ngay\r\n\ntừ ca bệnh đầu tiên. 100% trường hợp mắc (nếu có) được phát hiện, xử lý kịp thời,\r\n\nkhông để dịch bệnh bùng phát trong cộng đồng.\n\n+ 100% trường hợp F1, F2 được\r\n\ntruy vết, cách ly và xét nghiệm kịp thời.\n\n- Bệnh tay chân miệng:\n\n+ Tỷ lệ mắc: ≤ 5/100.000 dân;\n\n+ Không có tử vong.\n\n- Bệnh sốt xuất huyết:\n\n+ Không để dịch bệnh lớn xảy\r\n\nra;\n\n+ Tỷ lệ mắc: ≤ 14/100.000 dân.\n\n+ Không có tử vong.\n\n- Bệnh thủy đậu:\n\n+ Tỷ lệ mắc: ≤ 3/100.000 dân;\n\n+ Không có tử vong.\n\n- Bệnh sởi:\n\n+ Không để dịch bệnh lớn xảy\r\n\nra;\n\n+ Tỷ lệ mắc: ≤ 2/100.000 dân;\n\n+ Không có tử vong.\n\n- Cúm A (H5N1):\n\n+ Giám sát phát hiện sớm, xử lý\r\n\nkịp thời ổ dịch;\n\n+ Không để dịch bệnh bùng\r\n\nphát, lan rộng.\n\n- Cúm A (H7N9):\n\n+ Giám sát phát hiện sớm, xử lý\r\n\nkịp thời ổ dịch;\n\n+ Không để dịch bệnh bùng\r\n\nphát, lan rộng.\n\n- MERS-CoV: Không để dịch bệnh\r\n\nxâm nhập vào Hà Tĩnh.\n\n- Bệnh dại: Khống chế ≤ 2 trường\r\n\nhợp tử vong.\n\n- Bệnh tả:\n\n+ Giám sát phát hiện sớm, xử lý\r\n\nkịp thời ổ dịch;\n\n+ Không để dịch bệnh bùng\r\n\nphát, lan rộng.\n\n- Các bệnh truyền nhiễm thuộc\r\n\nchương trình tiêm chủng mở rộng:\n\n+ Duy trì thành quả thanh toán\r\n\nbại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh;\n\n+ Tỷ lệ tiêm vắc xin trong\r\n\nChương trình tiêm chủng mở rộng đạt ≥ 98% quy mô xã, phường.\n\n- Các bệnh truyền nhiễm lưu\r\n\nhành khác:\n\n+ Giám sát, phát hiện sớm, xử\r\n\nlý kịp thời dịch bệnh;\n\n+ Không để dịch bệnh bùng\r\n\nphát, lan rộng.\n\nIV. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức,\r\n\nchỉ đạo điều hành\n\n- Kiện toàn, củng cố Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống dịch bệnh các cấp để nâng cao chất lượng, hiệu quả và chủ động\r\n\ntrong phòng, chống bệnh dịch, kịp thời chỉ đạo triển khai công tác phòng, chống\r\n\nvà ứng phó khi dịch bệnh xảy ra trên địa phương.\n\n- Tăng cường trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh; kịp thời phê duyệt\r\n\nkế hoạch phòng, chống dịch bệnh, cấp và bố trí kinh phí cho công tác phòng chống\r\n\ndịch bệnh và các Chương trình mục tiêu Y tế.\n\n- Tăng cường xã hội hóa công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, huy động các tổ chức chính trị, chính\r\n\ntrị - xã hội và người dân tham gia nhằm đưa công tác phòng chống dịch bệnh phát\r\n\nhuy hiệu quả cao nhất.\n\n2. Chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật\n\nSở Y tế hướng dẫn cụ thể về\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, bao gồm giải pháp giảm mắc, công tác kiểm dịch y tế, tiêm\r\n\nchủng và các giải pháp giảm tử vong theo đúng quy trình, quy định để triển khai\r\n\nthực hiện trong toàn tỉnh.\n\n3. Truyền\r\n\nthông, giáo dục sức khỏe\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn cộng\r\n\nđồng thực hiện đầy đủ các khuyến cáo phòng, chống dịch trong tình hình mới.\n\n- Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông đến cộng đồng về phòng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh và tiêm chủng phòng\r\n\nbệnh, đặc biệt đến các nhóm đối tượng nguy cơ (trường học, khu công nghiệp,\r\n\nnhà trọ...).\n\n- Xây dựng mô hình truyền thông\r\n\nsố trong chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin về dịch bệnh và hoạt động giám\r\n\nsát đáp ứng giữa các tuyến.\n\n- Xây dựng các tài liệu truyền\r\n\nthông phù hợp với đặc thù tại khu vực cửa khẩu cho các hành khách xuất nhập\r\n\ncảnh.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, chủ động ứng phó, xử lý các tình huống thông tin y tế bất cập, kịp\r\n\nthời cung cấp thông tin bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n- Chủ động, thường xuyên cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh, phối hợp với các cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng, hệ thống thông tin và truyền thông tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức, khuyến cáo phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tăng cường công tác truyền\r\n\nthông, giáo dục sức khỏe, phổ biến kiến thức về các biện pháp phòng bệnh, lợi\r\n\ních tiêm chủng để vận động nhân dân chủ động đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng\r\n\nlịch, phối hợp và tham gia các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tiếp tục tổ chức các chiến dịch\r\n\ntuyên truyền rửa tay bằng xà phòng, chiến dịch vệ sinh môi trường; duy trì thực\r\n\nhiện tốt phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n4. Phối hợp\r\n\nliên ngành\n\nCác sở, ban, ngành chức năng có\r\n\nliên quan tăng cường phối hợp triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên\r\n\nngười, bệnh từ động vật lây truyền sang người, phòng chống buôn lậu gia cầm,\r\n\ngia súc, các sản phẩm từ gia cầm, gia súc không rõ nguồn gốc xuất xứ; phối hợp\r\n\ngiám sát chặt chẽ các đối tượng phải kiểm dịch tại các cửa khẩu.\n\n5. Công tác\r\n\nkiểm tra, thanh tra\n\n- Tổ chức các đoàn công tác đi\r\n\nthanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh,\r\n\ncông bố dịch, quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch\r\n\nvụ, công tác y tế trường học, kiểm dịch y tế biên giới, truyền thông - chỉ đạo\r\n\ntuyến…\n\n- Thường xuyên tổ chức các đoàn\r\n\nkiểm tra, chỉ đạo, phòng chống dịch bệnh COVID-19 và các dịch bệnh nguy hiểm và\r\n\nmới nổi hoặc bệnh lưu hành có số mắc, tử vong cao (MERS-CoV, cúm A(H7N9), cúm\r\n\nA(H5N1), tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, dại…) tại các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã.\n\n- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật cho các bệnh viện về phân tuyến điều trị, phân luồng khám bệnh, cách ly,\r\n\ntriển khai các giải pháp phòng, chống lây nhiễm chéo trong bệnh viện.\n\n- Tăng cường kiểm tra công tác\r\n\nphòng, chống dịch tại các ổ dịch cũ, vùng trọng điểm.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nSử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Là cơ quan thường trực của tỉnh\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trên người.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntăng cường các hoạt động phòng, chống dịch bệnh tại các cấp ở địa phương.\n\n- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện việc công bố dịch bệnh truyền nhiễm nhóm B và nhóm C khi có\r\n\nđủ điều kiện công bố dịch bệnh.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp bổ sung ngân sách\r\n\nvà huy động nguồn tài trợ để đảm bảo kinh phí hoạt động của các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các đơn vị liên quan tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường công tác truyền thông nguy cơ,\r\n\ngiáo dục sức khỏe, phổ biến kiến thức về các biện pháp phòng bệnh, giáo dục vệ\r\n\nsinh, chú trọng những nơi có nguy cơ cao, nơi tập trung đông người (trường học,\r\n\nkhu công nghiệp...).\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh ngay từ đầu năm và\r\n\nthực hiện các hoạt động giám sát trọng điểm bệnh truyền nhiễm.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế dự\r\n\nphòng, bệnh viện trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động giám sát trọng điểm.\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức thu\r\n\ndung, cấp cứu và điều trị dịch bệnh, duy trì hoạt động thường xuyên của bệnh viện\r\n\nkhi có dịch bệnh.\n\n- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh của các đơn vị tại địa phương. Kiện toàn các đội\r\n\ncơ động chống dịch, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khi cần thiết.\n\n- Thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêm chủng (thông\r\n\ntin, báo cáo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm, giám sát phòng chống dịch, công bố dịch\r\n\nbệnh, tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng dịch vụ...).\n\n- Giám sát chặt chẽ tình hình\r\n\nmắc dịch bệnh đến tận xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, tổ dân phố và hộ gia\r\n\nđình, các yếu tố nguy cơ, báo cáo kịp thời về Bộ Y tế theo quy định. Triển khai\r\n\nhoạt động xử lý triệt để ổ dịch theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Tăng cường giám sát chặt\r\n\nchẽ tại cửa khẩu các trường hợp nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A.\r\n\nKiểm tra, giám sát, xử lý y tế đối với người, phương tiện, hàng hóa tại các cửa\r\n\nkhẩu.\n\n2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống bệnh lây từ động vật sang người như Cúm A(H5N1); A(H7N9), bệnh\r\n\ndại..., đặc biệt là chương trình khống chế bệnh dại giai đoạn 2017 - 2021 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa\r\n\nphương tổ chức, triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp chuyên môn nghiệp vụ.\r\n\nĐảm bảo tiêm vắc xin dại trong những tháng cao điểm cho các đàn chó.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ các loại hóa\r\n\nchất, dụng cụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh lây từ động vật\r\n\nsang người theo Luật Thú y; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n3. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Phối hợp với ngành Y tế trong\r\n\ncông tác tuyên truyền và thực hiện truyền thông tại các trường học về phòng, chống\r\n\ndịch bệnh lây qua đường hô hấp, tiêu hóa, do tiếp xúc.\n\n- Tăng cường công tác vệ sinh\r\n\nmôi trường, triển khai các hoạt động thu gom phế thải, diệt bọ gậy phòng, chống\r\n\ndịch bệnh sốt xuất huyết.\n\n- Chỉ đạo cán bộ y tế học đường\r\n\nthường xuyên theo dõi tình hình dịch bệnh và kịp thời báo cáo cơ quan y tế đóng\r\n\ntrên địa bàn để xử lý triệt để, không để dịch lây lan trong trường học và cộng\r\n\nđồng.\n\n4. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch trên người\r\n\nvà trên các đàn gia cầm theo các tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính và Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cân đối mức đầu tư ngân sách hàng năm cho hoạt động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh trên người.\n\n6. Các sở,\r\n\nngành cấp tỉnh\n\nTrên cơ sở Kế hoạch phòng chống\r\n\ndịch bệnh truyền nhiễm của tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình,\r\n\ntriển khai các hoạt động thực hiện phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2021\r\n\nđảm bảo phù hợp, hiệu quả.\n\n7. UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã\n\n- Kiện toàn, củng cố Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng chống dịch bệnh cấp huyện, tăng cường các hoạt động phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng, chống\r\n\nbệnh truyền nhiễm trên địa bàn quản lý, ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh dựa trên cơ sở đề xuất của ngành Y tế địa phương.\n\n- Chỉ đạo thực hiện giám sát\r\n\nchặt chẽ, phát hiện sớm trường hợp mắc bệnh đầu tiên tại thôn, xóm, khối phố,\r\n\nxã, phường và hộ gia đình để khoanh vùng và xử lý kịp thời. Triển khai hoạt động\r\n\nxử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn giám sát và phòng, chống dịch bệnh của\r\n\nBộ Y tế.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân\r\n\ndân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Huy động sự vào cuộc của\r\n\ncác ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội...; vận động người dân đưa trẻ đi\r\n\ntiêm chủng và tham gia tích cực công tác phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo thực hiện tuyên truyền trên hệ thống truyền\r\n\nthông cơ sở, tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng về các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh, huy động cộng đồng trong các hoạt động tiêm chủng phòng\r\n\nbệnh.\n\nYêu cầu các sở, ngành, địa phương căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh trên địa bàn toàn tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế; (để báo cáo)\r\n\n - Cục Y tế dự phòng; (để báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.\r\n\n - Các Sở: Y tế, NN&PTNT, GD&ĐT, TT&TT, Tài chính, KH&ĐT;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm KSBT tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, PVP Trần Tuấn Nghĩa;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu VT, VX1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Châu\n\n", + "id": 105347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105348.json b/contexts/context_105348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e93ad51624171fd647fa481c6ef5251a2f28749 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-06-2011-QD-UBND-Quy-che-dao-tao-sat-hach-cap-Giay-phep-lai-xe-119514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2011-QD-UBND-Quy-che-dao-tao-sat-hach-cap-Giay-phep-lai-xe-119514", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 06/2011/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 27 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ\r\n\nTÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông Vận tải\r\n\nquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 53/TTr-SGTVT\r\n\nngày 25/8/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng\r\n\nbào dân tộc có trình độ văn hoá thấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Sở Giao thông Vận tải có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBND tỉnh\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng (TH, NC);\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thương Lượng\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyêt định số: 06/2011/QĐ-UBND ngày: 27/01/2011 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này\r\n\nquy định về nội dung, phương pháp đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe (sau\r\n\nđây viết tắt là GPLX) mô tô hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc có trình\r\n\nđộ văn hoá thấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nNgười thuộc\r\n\nthành phần dân tộc thiểu số từ đủ 18 tuổi, có trình độ văn hoá thấp, có nhu cầu\r\n\nhọc và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 tại tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nĐồng bào\r\n\ndân tộc có trình độ văn hoá thấp được hiểu là những người thuộc thành phần\r\n\ndân tộc thiểu số, không biết viết, không biết đọc, không biết nói tiếng Việt;\r\n\nnhững người biết nói tiếng Việt nhưng nói chậm, biết nói nhưng không biết viết\r\n\nchữ Việt.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT\r\n\nHẠCH\n\nĐiều 4. Quy định về tuyển sinh\n\n1. Đồng bào\r\n\ndân tộc có trình độ văn hoá thấp khi học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 phải đủ\r\n\ntừ 18 tuổi trở lên, có Hồ sơ xin dự học.\n\nHồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền) hoặc các loại\r\n\ngiấy tờ khác thay thế Chứng minh nhân dân theo quy định.\n\nb) Đơn xin dự\r\n\nhọc và thi lấy GPLX (theo mẫu chung).\n\nc) Giấy xác nhận trình độ văn hoá thấp, do UBND xã nơi người\r\n\nxin dự học cư trú chứng thực (theo mẫu chung);\n\nd) Giấy chứng\r\n\nnhận sức khoẻ của bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên;\n\n2. Nếu người\r\n\nxin dự học không thể tự viết được Đơn xin dự học, cán bộ cơ sở đào tạo có thể\r\n\nhướng dẫn, giúp người xin dự học hoàn thiện đơn và yêu cầu người xin học ký tên\r\n\nhoặc điểm chỉ vào đơn xin học. \n\n3. Hồ sơ xin\r\n\nhọc quy định tại Khoản 1 Điều này được nộp và thẩm định tại cơ sở đào tạo, được\r\n\nlập danh sách báo cáo Ban quản lý sát hạch Sở Giao thông Vận tải trước ngày sát\r\n\nhạch theo thời gian quy định.\n\n4. Bài thi lý\r\n\nthuyết, biên bản chấm thi thực hành và biên bản tổng hợp kết quả thi được sử dụng\r\n\nmẫu chung do Sở Giao thông Vận tải Yên Bái in ấn và thống nhất quản lý.\n\nĐiều 5. Nội dung đào tạo\n\n1. Giáo viên\r\n\ngiảng dạy phải là người biết nói tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với người học,\r\n\nnếu không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc phù hợp với người học, cơ sở đào\r\n\ntạo phải thuê người phiên dịch, kinh phí thuê do cơ sở đào tạo tự chi trả,\r\n\nkhông được thu thêm học phí của học viên.\n\n2. Giáo trình\r\n\nđào tạo cho đối tượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá thấp là giáo\r\n\ntrình được cơ sở đào tạo biên soạn lại trên cơ sở giáo trình đào tạo lái xe hạng\r\n\nA1 do Tổng cục Đường bộ ban hành và được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt.\n\n3. Lớp học\r\n\ncho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá thấp phải được tổ chức giảng dạy\r\n\nriêng. Ngoài thời gian đào tạo theo quy định, giáo viên có thể hướng dẫn thêm\r\n\ncho học viên về nội quy, quy chế và cách thức tổ chức thi sát hạch.\n\nĐiều 6. Phương pháp sát hạch\n\n1. Đồng bào\r\n\ndân tộc có trình độ văn hoá thấp được sát hạch riêng về phần lý thuyết. Bộ đề\r\n\nthi lý thuyết được biên soạn trên cơ sở bộ đề thi của Tổng cục Đường bộ do Sở\r\n\nGiao thông Vận tải ban hành và thống nhất quản lý. \n\nPhần sát hạch\r\n\nthực hành thao tác kỹ thuật lái xe được thực hiện theo đúng quy trình do Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam ban hành.\n\n2. Mỗi bộ đề\r\n\nthi có 10 câu hỏi, gồm: 03 câu lý thuyết Luật Giao thông đường bộ, 07 câu về biển\r\n\nbáo. Thời gian sát hạch là 10 phút cho mỗi thí sinh. \n\n3. Sát hạch\r\n\nlý thuyết theo phương pháp vấn đáp trực tiếp, giám khảo gọi tên thí sinh, kê\r\n\nkhai các trích ngang trong giấy thi cho thí sinh, yêu cầu thí sinh ký xác nhận\r\n\nhoặc điểm chỉ vào biên bản và giấy thi. Thí sinh tự chọn rút đề thi trong số bộ\r\n\nđề in sẵn, giám khảo đọc câu hỏi và các đáp án trả lời, thí sinh trả lời đúng\r\n\n7/10 câu trở lên là đạt yêu cầu.\n\n4. Tổ sát hạch\r\n\nphải có ít nhất một sát hạch viên biết tiếng dân tộc phù hợp với người thi, hoặc\r\n\nphải thuê người biết tiếng dân tộc để phiên dịch. Khi tham dự chấm bài thi phải\r\n\ncó Tổ trưởng Tổ sát hạch cùng tham gia.\n\n5. Thí sinh\r\n\nthi đạt yêu cầu về lý thuyết mới được thi thực hành thao tác lái xe theo quy định.\n\nĐiều 7. Về mức thu học phí, lệ phí\n\n1. Mức thu học\r\n\nphí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo\r\n\nlái xe cơ giới đường bộ; Thông tư 53/2007/TT-BTC ngày 21/05/2007 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới\r\n\nđường bộ; Thông tư 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế\r\n\nđộ thu, nộp, và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.\n\n2. Các cơ sở\r\n\nđào tạo không được thu thêm học phí hoặc các khoản lệ phí khác ngoài quy định.\r\n\nKhông được bán các loại tài liệu, hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN VIỆC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải\n\n1. Chủ động lập\r\n\nkế hoạch và thống nhất với các cơ sở đào tạo, các huyện, thị xã, thành phố, các\r\n\nxã về lịch học và lịch thi, địa điểm học và thi, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nnhân dân được học, thi cấp GPLX . \n\n2. Soạn đề\r\n\nthi, đáp án chấm thi đúng chương trình, giáo trình đào tạo đã được biên soạn lại\r\n\ntrên cơ sở Bộ đề thi của Tổng cục đường bộ Việt Nam. Tổ chức kỳ sát hạch đúng\r\n\nthời gian, địa điểm và đảm bảo chất lượng theo quy định.\n\n3. Chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở đào tạo lái xe biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy; kiểm tra\r\n\nvà phê duyệt chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo. Tổ chức thanh, kiểm\r\n\ntra cơ sở đào tạo về việc thực hiện Quy chế này.\n\n4. Phối hợp\r\n\nchặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan chức năng tổ chức\r\n\nđào tạo, thi tại địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n5. Hàng năm\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố \n\n1. Phối hợp với\r\n\nSở Giao thông Vận tải và các ban ngành chức năng tuyên truyền về lớp học dành\r\n\ncho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá thấp được học và thi lấy GPLX mô tô.\n\n2. Chỉ đạo\r\n\ncác phòng, ban chức năng của địa phương phối hợp các cơ sở đào tạo lái xe mô tô\r\n\ntrong tỉnh tổ chức tuyển sinh đúng thời gian, đúng đối tượng. Phân công cơ quan\r\n\nchức năng tổ chức bảo vệ chặt chẽ kỳ học và thi lấy GPLX mô tô trên địa bàn\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Chỉ đạo\r\n\ncác xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, xác nhận về trình độ văn hoá\r\n\ncho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô theo Quy chế này.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n1. Căn cứ vào\r\n\nlịch học và lịch thi đã được thống nhất, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm\r\n\nthông báo đến từng tổ nhân dân, thôn, bản để nhân dân biết tham dự học và thi lấy\r\n\nGPLX. \n\n2. Phân công\r\n\ncán bộ có trách nhiệm, biết thông thạo tiếng dân tộc để giải thích, hướng dẫn\r\n\ncho nhân dân khi đến làm thủ tục, hồ sơ dự học và thi lấy GPLX mô tô.\n\n3. Xem xét,\r\n\nxác nhận về trình độ văn hoá cho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô\r\n\ntheo Quy chế này, bảo đảm nguyên tắc: chính xác, nhanh chóng, không gây phiền\r\n\nhà cho nhân dân.\n\nKhông được\r\n\nthu thêm tiền lệ phí xác nhận trình độ văn hoá cho đồng bào dân tộc thiểu số có\r\n\ntrình độ văn hoá thấp khi làm hồ sơ học thi lấy GPLX mô tô.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, cấp Giấy phép lái\r\n\nxe\n\n1. Các cơ sở\r\n\nđào tạo, cấp GPLX phải đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy;\r\n\nchú trọng việc tuyển dụng và bồi dưỡng cho giáo viên là người biết tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n2. Phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến để\r\n\nnhân dân hiểu, thực hiện việc học và thi lấy GPLX theo đúng quy định của Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Tổ chức soạn\r\n\nthảo Giáo trình giảng dạy trên cơ sở Giáo trình đào tạo lái xe hạng A1 do Tổng\r\n\ncục đường bộ ban hành, trình Sở Giao thông Vận tải xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các sở, ban ngành có liên quan\n\nCăn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tuyên truyền,\r\n\nphổ biến và phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định của Quy chế này.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giao\r\n\nthông vận tải có trách nhiệm tổ chức, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ sở đào tạo phản ánh kịp thời\r\n\nvề Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có\r\n\nphương án điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nMẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ THẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số: 06 /2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái )\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nYên\r\n\nBái, ngày tháng\r\n\nnăm………\n\nUBND\r\n\nxã, phường, thị trấn............................................................................\n\nXÁC\r\n\nNHẬN:\n\nÔng (bà )\r\n\n.......................................................................... Nam\r\n\n( nữ )......\n\nSinh ngày\r\n\n.....................tháng.........năm.....................................................\n\nQuốc tịch....................................................Dân\r\n\ntộc....................................\n\nNơi cư\r\n\ntrú....................................................................................................\n\nChứng minh\r\n\nnhân dân số........................ngày cấp.......................................\n\nTại..................................................................................................................\n\nCó trình độ\r\n\nvăn hoá thấp, không đọc thông, viết thạo tiếng Việt.\n\nĐề nghị Sở\r\n\nGiao thông Vận tải Yên Bái cho học và thi sát hạch để được cấp Giấy phép lái xe\r\n\nmô tô hạng A1 theo Quyết định số…../2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nbái Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho\r\n\nđối tượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá thấp trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND xã, phường, thị trấn\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 105348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105349.json b/contexts/context_105349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a007baffaeec78320d868f07f97744b25c3e4160 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-726-QD-UBND-2023-Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-thi-tran-Lai-Cach-mo-rong-Hai-Duong-564478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-726-QD-UBND-2023-Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-thi-tran-Lai-Cach-mo-rong-Hai-Duong-56447", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 726/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 20 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRẤN LAI CÁCH MỞ RỘNG,\r\n\nHUYỆN CẨM GIÀNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên\r\n\nquan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Kiến trúc ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản\r\n\nlý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị\r\n\nquyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát\r\n\ntriển đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\nliên quan đến đầu tư phát triển đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh\r\n\nđịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n241/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch\r\n\nphân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-ĐH\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ\r\n\nXVII nhiệm kỳ 2020-2025;\n\nCăn cứ Thông báo Kết luận của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy số 933-TB/TU ngày 24 tháng 02 năm 2023 về Chương trình\r\n\nphát triển đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng đến năm 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2035;\n\nCăn cứ kết quả thẩm định được\r\n\ntổ chức lấy ý kiến và theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n19/TTr-SXD ngày 10 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng\r\n\nđến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 do Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng lập, được\r\n\nSở Xây dựng thẩm định và trình với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm và mục tiêu phát triển đô thị\n\na) Quan điểm phát triển\n\n- Xây dựng và phát triển thị trấn\r\n\nLai Cách mở rộng trở thành đô thị văn minh, hiện đại trong tương lai, theo hướng\r\n\nđồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; có chất lượng môi trường sống tốt,\r\n\nđảm bảo an toàn, sạch - xanh - sáng, hài hòa với thiên nhiên. Phát triển đô thị\r\n\nphải đi đôi với nâng cao chất lượng đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của\r\n\nNhân dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với sử dụng hiệu quả, tiết kiệm\r\n\nđất đai, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng nếp sống văn\r\n\nhóa văn minh đô thị, bản sắc đô thị; bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ\r\n\nthống chính trị vững mạnh.\n\n- Kiểm soát phát triển các khu\r\n\nvực phát triển đô thị theo quy hoạch, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu\r\n\nchí nhằm nâng cao chất lượng đô thị; đồng thời, phát huy các thế mạnh của thị\r\n\ntrấn Lai Cách để phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Chương trình phát triển đô thị\r\n\nthị trấn Lai Cách mở rộng phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt\r\n\nquan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập kinh tế quốc tế; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh Hải Dương và huyện Cẩm Giàng. Phù hợp với tình hình thực tế\r\n\ncủa địa phương, lồng ghép và phối hợp hiệu quả với các chương trình, kế hoạch,\r\n\ndự án đang triển khai.\n\n- Cụ thể hóa định hướng phát\r\n\ntriển theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lai Cách và vùng phụ cận đến năm\r\n\n2025, tầm nhìn đến năm 2035 nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư,\r\n\ndiện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững gắn\r\n\nvới việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử; xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại\r\n\nđược Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Mục tiêu\n\n- Xây dựng kế hoạch, lộ trình\r\n\nphát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với đồ án\r\n\nQuy hoạch chung được duyệt; khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực\r\n\ntạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng.\n\n- Lập Chương trình phát triển\r\n\nđô thị thị trấn Lai Cách mở rộng nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng\r\n\nphát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô\r\n\nthị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và giữ gìn những giá trị bản sắc\r\n\nvăn hóa đô thị, đồng thời hoàn thiện các nội dung phân loại đô thị quy định tại\r\n\nNghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về phân loại đô thị được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số\r\n\n26/2022/UBTVQHQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n- Xây dựng, phát triển đô thị\r\n\nthị trấn Lai Cách mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2025, sớm trở\r\n\nthành đô thị vệ tinh phía Tây tỉnh Hải Dương.\n\n- Xác định các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng phát triển đô thị; phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị, xác định\r\n\nlộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu\r\n\nphát triển đã đề ra theo hướng bền vững.\n\n2. Các chỉ\r\n\ntiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn\n\n2.1. Các chỉ tiêu chính\r\n\nphát triển đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị\n\nNăm 2025\n\nNăm 2035\n\n1\n\nDiện tích sàn nhà ở bình quân\n\nm2/người\n\n28,7\n\n32,5\n\n2\n\nTỷ lệ nhà kiên cố\n\n%\n\n90\n\n95\n\n3\n\nĐất dân dụng\n\nm2/người\n\n80\n\n92\n\n4\n\nTỷ lệ đất GT so với đất XD ĐT\n\n%\n\n18,5\n\n19,75\n\n5\n\nMật độ đường giao thông đô thị\n\nkm/km2\n\n5,2\n\n8,4\n\n6\n\nTỷ lệ vận tải HK CC\n\n%\n\n15\n\n35\n\n7\n\nTỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung\r\n\n và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh\n\n%\n\n100\n\n100\n\n8\n\nMức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu\r\n\n người\n\nlít/ng.ng\n\n125\n\n127\n\n9\n\nMật độ đường cống thoát nước chính\n\nkm/km2\n\n4,7\n\n5,5\n\n10\n\nTỷ lệ nước thải đô thị được xử lý\n\n%\n\n15\n\n45\n\n11\n\nTỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom\n\n%\n\n85\n\n92\n\n12\n\nTỷ lệ CTR được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường\n\n%\n\n90\n\n100\n\n13\n\nTỷ lệ đường phố được chiếu sáng\n\n%\n\n95\n\n98\n\n14\n\nTỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng\n\n%\n\n98\n\n100\n\n15\n\nĐất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người\n\nm2/người\n\n9,5\n\n12,7\n\n16\n\nĐất cây xanh công cộng khu vực nội thị bình quân đầu người\n\nm2/người\n\n4,8\n\n7,7\n\n3. Danh mục,\r\n\nlộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn đô thị\n\n- Khu 1: khu vực trung tâm huyện\r\n\nvới vai trò chủ đạo là khu trung tâm hành chính của huyện Cẩm Giàng và các công\r\n\ntrình hạ tầng thiết yếu của huyện. Ngoài ra, còn có một số khu điểm đô thị mới\r\n\nđược xây dựng trong khoảng năm 2008 - 2017, cơ sở dịch vụ và công trình công cộng\r\n\nvà dân cư hiện hữu liền kề. Khu vực này sẽ được tập trung xây dựng chỉnh trang\r\n\nhạ tầng đô thị nhằm hình thành khu trung tâm đô thị hiện đại, là bộ mặt kiến\r\n\ntrúc cảnh quan cho thị trấn Lai Cách và huyện Cẩm Giàng.\n\n- Khu 2: khu phía Bắc được phát\r\n\ntriển với tiền đề là Khu thương mại và dịch vụ Lai Cách và các khu điểm phát\r\n\ntriển dọc theo quốc lộ 5, trong mối quan hệ với thành phố Hải Dương và các xã\r\n\nphía Tây, phía Bắc của huyện thông qua các tuyến đường quốc lộ 5, tỉnh lộ 394,\r\n\nhuyện lộ 194C. Khu phía Bắc thị trấn sẽ được phát triển mạnh về công nghiệp, dịch\r\n\nvụ.\n\n- Khu 3: khu phía Nam Thị trấn\r\n\nđược phát triển với với vai trò chủ yếu là khu đô thị mới trung tâm huyện Cẩm\r\n\nGiàng; trong mối quan hệ với khu vực trung tâm thị trấn, với thành phố Hải\r\n\nDương và các xã phía Nam của huyện thông qua quốc lộ 5, tỉnh lộ 394. Khu vực\r\n\nphía Nam Lai Cách sẽ phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ, thương mại trên\r\n\ncơ sở các khu động lực như: khu công nghiệp Đại An, khu đô thị mới Lai Cách...\n\n4. Danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn\n\na) Các nhóm dự án ưu tiên\r\n\nthực hiện\n\n- Nhóm các dự án về quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển đô thị:\n\n+ Lập chương trình phát triển\r\n\nđô thị thị trấn Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng đến năm đến năm 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2035; lập Đề án phân loại đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng theo\r\n\ntiêu chí đô thị loại IV trình cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n+ Đối với công tác quản lý xây\r\n\ndựng đô thị: lập, ban hành và triển khai thực hiện tốt quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng.\n\n- Nhóm các dự án về hạ tầng xã\r\n\nhội:\n\n+ Phát triển nhà ở: thực hiện\r\n\ncác dự án khu dân cư, đô thị mới (khu đô thị mới thị trấn Lai Cách, khu đô thị\r\n\nthương mại Lai Cách, khu dân cư mới Cẩm Đông, khu dân cư mới Vườn Đào...); cải\r\n\ntạo chỉnh trang các khu dân cư cũ, xen kẹp trong khu vực nội thị, kết hợp với\r\n\nquy hoạch và xây dựng các khu tái định cư, nhà ở chính sách và các khu dân cư mới\r\n\ntạo điểm nhấn về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.\n\n+ Y tế, Giáo dục, Văn hóa, Thể\r\n\nthao: lồng ghép với các chương trình phát triển y tế cơ sở, giáo dục, văn hóa\r\n\nvà thể dục thể thao; tiếp tục xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất Trường Cao đẳng\r\n\nDu lịch và Công Thương; cải tạo chỉnh trang khu quảng trường, văn hóa trung\r\n\ntâm; cải tạo sân vận động trung tâm thị trấn...\n\n+ Thương mại - dịch vụ tổng hợp:\r\n\ncải tạo xây dựng chợ Lai Cách, Trung tâm thương mại thị trấn Lai Cách, phát triển\r\n\ncác siêu thị mini...\n\n- Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\n+ Giao thông: đầu tư xây dựng\r\n\ntuyến đường dẫn cầu Cậy mới, đường gom quốc lộ 5 đoạn qua thị trấn Lai Cách, cải\r\n\ntạo nâng cấp đường 394, 194B, các tuyến đường giao thông trong các khu đô thị mới....\r\n\nnhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị, kết nối đô thị với nông thôn, tăng\r\n\ndiện tích đất và mật độ đường giao thông theo tiêu chí của đô thị loại IV.\n\n+ Cấp nước: cải tạo nâng cấp hệ\r\n\nthống cấp nước trên địa bàn thị trấn; xây dựng các mạng lưới đường ống truyền dẫn\r\n\nmới để đảm bảo an toàn cấp nước; hoàn thiện hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước\r\n\ntới các khu dân cư.\n\n+ Thoát nước: xây dựng hệ thống\r\n\nrãnh thoát nước trục thôn xã. Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thoát nước trong\r\n\nkhu vực trung tâm thị trấn để đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời.\n\n+ Cấp điện: xây dựng trạm điện\r\n\n110kVA trong khu công nghiệp Đại An, lắp đặt mới, cải tạo, chỉnh trang hệ thống\r\n\nđèn chiếu sáng và trang trí trên địa bàn thị trấn Lai Cách.\n\n+ Chất thải rắn, nghĩa trang,\r\n\nnhà tang lễ: xây dựng mới nhà tang lễ trên địa bàn thị trấn.\n\n+ Công viên cây xanh: cải tạo\r\n\nchỉnh trang khu công viên cây xanh trung tâm thị trấn, các vườn hoa trong khu\r\n\ndân cư hiện hữu theo quy hoạch chung và trong các khu đô thị, dân cư mới.\n\n+ Tiếp tục triển khai các dự án\r\n\nchỉnh trang đô thị tại các tuyến đường trục chính, các khu dân cư cũ, các cửa\r\n\nngõ của thị trấn. Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.\n\nb) Giải pháp huy động nguồn\r\n\nvốn\n\n- Về huy động vốn Ngân sách Nhà\r\n\nnước:\n\n+ Ưu tiên nguồn vốn ngân sách tỉnh,\r\n\nđồng thời tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, trái phiếu Chính\r\n\nphủ, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư, vốn nhàn rỗi của\r\n\nKho bạc Nhà nước.\n\n+ Có biện pháp phù hợp để huy động\r\n\ntối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, đặc biệt là xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng đô thị.\n\n- Về huy động vốn ngoài Ngân\r\n\nsách Nhà nước\n\n+ Xác định việc sử dụng ngân\r\n\nsách đầu tư phát triển đô thị đúng chỗ, hiệu quả, có tác dụng làm hạt nhân kích\r\n\nthích thu hút đầu tư từ nguồn ngoài Ngân sách Nhà nước.\n\n+ Ban hành cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức\r\n\nPPP.\n\n+ Cải cách gọn nhẹ thủ tục hành\r\n\nchính trong đầu tư phát triển đô thị, đặc biệt đối với các dự án từ nguồn vốn\r\n\nngoài Ngân sách.\n\n+ Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa\r\n\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao,\r\n\nnhà ở... nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực\r\n\nnày.\n\n5. Đề xuất\r\n\nkhu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu\n\n- Thu hút, triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng các khu đô thị mới như Khu đô thị Lai Cách, Lai Cách - Việt Mỹ, khu\r\n\ndân cư Vườn Đào…, để cung cấp quỹ đất ở và các công trình hạ tầng xã hội cho thị\r\n\ntrấn.\n\n- Đầu tư xây dựng các tuyến đường\r\n\nkết nối với thành phố Hải Dương và huyện Bình Giang; cải tạo chỉnh trang các trục\r\n\nđường chính, hệ thống thu gom thoát nước trong các khu dân cư hiện hữu.\n\n6. Lộ trình\r\n\nthực hiện\n\na) Giai đoạn 2022 - 2025\n\n- Quý II năm 2023: phê duyệt\r\n\nChương trình phát triển đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.\n\n- Giai đoạn 2023 - 2024: lập\r\n\nQuy chế quản lý kiến trúc đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng; lập đề án công nhận\r\n\nđô thị Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chí đô thị loại\r\n\nIV trình Bộ Xây dựng công nhận.\n\n- Giai đoạn 2024 - 2025: tiếp tục\r\n\ntriển khai lập và phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm\r\n\nvi quy hoạch thị trấn Lai Cách mở rộng; tập trung phát triển đô thị, khắc phục\r\n\ncác tiêu chí chưa đạt điểm, điểm thấp, điểm trung bình so với tiêu chí đô thị\r\n\nloại IV, nâng cao chất lượng đô thị.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2035\n\n- Giai đoạn 2026-2030: phát triển\r\n\nkhông gian thị trấn với cấu trúc gồm 3 khu vực ổn định gồm khu trung tâm huyện,\r\n\nkhu phía Bắc và khu phía Nam thị trấn với sự lấp đầy các khu đô thị; xây dựng\r\n\nvà khai thác ổn định các khu công nghiệp và dịch vụ. Trong giai đoạn này, thị\r\n\ntrấn Lai Cách sẽ tiếp tục được xây dựng đồng bộ từng mặt hạ tầng đô thị khắc phục\r\n\ncác tiêu chí còn thiếu, còn yếu so với đô thị loại IV.\n\n- Giai đoạn 2031-2035: xây dựng\r\n\nvà phát triển bền vững thị trấn Lai Cách mở rộng hướng tới đô hiện đại, thông\r\n\nminh. Thị trấn Lai Cách sẽ chú trọng đến các giải pháp bảo vệ môi trường một\r\n\ncách cụ thể và phải theo định hướng của tỉnh và huyện Cẩm Giàng. Cần kiểm soát\r\n\nchặt chẽ mật độ xây dựng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đây là\r\n\nnhân tố có tính tiền đề cho đô thị Lai Cách cũng như huyện Cẩm Giàng phát triển\r\n\ncác lĩnh vực kinh tế - xã hội; tạo môi trường phát triển bền vững cho đô thị.\n\n(Nội dung chi tiết theo hồ\r\n\nsơ Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lai Cách mở rộng, huyện Cẩm Giàng đến\r\n\nnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định này)\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cẩm Giàng\n\n- Tổ chức công bố, lưu trữ\r\n\nChương trình phát triển đô thị theo quy định.\n\n- Tổ chức lập Đề án phân loại\r\n\nđô thị thị trấn Lai Cách mở rộng theo tiêu chí đô thị loại IV, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền công nhận theo quy định.\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình phát triển đô thị; tổ chức lập và triển khai các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng phát triển đô thị (khu đô thị, khu dân cư mới, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật), chỉnh trang đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; triển khai thực hiện các\r\n\ngiải pháp nhằm khắc phục các chỉ tiêu, tiêu chí đô thị còn thiếu để nâng cao chất\r\n\nlượng đô thị.\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu\r\n\nđãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát\r\n\ntriển đô thị.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu,\r\n\ncung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư và kế hoạch thực hiện các dự án phát triển đô thị.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập Đề án mở rộng, sát nhập địa giới hành\r\n\nchính theo quy hoạch chung và Chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu\r\n\ncó) theo quy định pháp luật.\n\n- Lập hồ sơ đề xuất khu vực\r\n\nphát triển đô thị trong phạm vi, địa bàn khu vực phát triển đô thị được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý.\n\n- Triển khai, giám sát việc thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư phát triển đô thị đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch,\r\n\ntiến độ theo các nội dung dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, đề xuất và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình\r\n\nthực hiện đầu tư.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCẩm Giàng: tổ chức công bố Chương trình được phê duyệt; lập, trình phê duyệt hoặc\r\n\nphê duyệt các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi quy hoạch thị\r\n\ntrấn Lai Cách mở rộng; lập đề án phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV.\n\n- Hướng dẫn địa phương trong\r\n\ncông tác sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nchương trình được phê duyệt; phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Xây dựng;\r\n\n - Huyện ủy, UBND huyện Cẩm Giàng;\r\n\n - UBND thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN.(25)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Văn Bản\n\n \n\n ", + "id": 105349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10535.json b/contexts/context_10535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ebda59ef1685092f6f137dee1766af738492123 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-420-TTg-day-manh-cong-tac-nghien-cuu-sua-doi-chinh-sach-che-do-quan-ly-kinh-te-55013.aspx", + "name": "Chi-thi-420-TTg-day-manh-cong-tac-nghien-cuu-sua-doi-chinh-sach-che-do-quan-ly-kinh-te-55013", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 420-TTg \n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 08 năm 1978 \n\n\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ\r\n\nQUẢN LÝ KINH TẾ\n\nTiếp theo Quyết định số 126-TTg\r\n\nngày 24-02-1978 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức nghiên cứu việc sửa đổi và\r\n\nbổ sung các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các\r\n\nđồng chí Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Hội\r\n\nđồng Chính phủ lưu ý thực hiện các vấn đề sau đây:\n\n1. Các ngành đều đã triển\r\n\nkhai việc nghiên cứu sửa đổi và bổ sung các chính sách, chế độ quản lý kinh tế.\r\n\nNhưng nhìn chung công việc tiến hành chậm so với yêu cầu của công tác quản lý.\n\nCác ngành cần kiểm điểm việc\r\n\nthực hiện quyết định số 126-TTg, và trong tháng 8 năm 1978 phải gửi báo cáo lên\r\n\nThủ tướng Chính phủ, đồng gửi Viện nghiên cứu quản lý kinh tế về:\n\n- Kết quả việc nghiên cứu, sửa\r\n\nđổi và bổ sung các chính sách, chế độ quản lý kinh tế của ngành mình;\n\n- Chương trình tiến hành công\r\n\nviệc này trong quý III và quý IV năm 1978 của ngành.\n\n2. Từng ngành soát xét\r\n\nlại các chế độ công tác, các thủ tục công tác của ngành xem có những gì bất hợp\r\n\nlý (gây ra nhiều giấy tờ, làm phiền hà mọi người liên quan, làm chậm trễ công\r\n\nviệc …) và sửa đổi ngay, không được để dây dưa mãi.\n\n3. Từng ngành báo cáo và\r\n\nkiến nghị với Thủ tướng Chính phủ những chế độ công tác thủ tục công tác nào\r\n\ncủa Nhà nước hoặc của các ngành khác mà thấy là không hợp lý (nói rõ các lý do)\r\n\nvà kiến nghị sửa đổi, nếu có.\n\nCác kiến nghị này cần gửi về Văn\r\n\nphòng Phủ thủ tướng, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế và ngành chủ quản.\n\nNghiên cứu sửa đổi và bổ sung\r\n\ncác chính sách, chế độ quản lý kinh tế là công việc phức tạp và khó khăn, đòi\r\n\nhỏi phải kiên trì và tỉ mỉ, chu đáo. Trong tình hình mới hiện nay, từng đồng\r\n\nchí Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính\r\n\nphủ phải quan tâm và làm tốt hơn nữa công tác này, mà không được khoán trắng\r\n\ncho cán bộ cấp dưới.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nLê\r\n\n Thanh Nghị\n\n", + "id": 10535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105350.json b/contexts/context_105350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a093c6a5a94326d9da6d6893b43b4d924e9d812 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-01-2007-CT-UBND-trien-khai-Chi-thi-32-2006-CT-TTg-145182.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2007-CT-UBND-trien-khai-Chi-thi-32-2006-CT-TTg-145182", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 01/2007/CT-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 17 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32/2006/CT-TTG NGÀY 07/9/2006 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nNgày 07/9/2006, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đã ban hành Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg về một số biện pháp cần làm ngay để\r\n\nchấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người\r\n\ndân và doanh nghiệp.\n\nNhằm thực hiện nghiêm chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức sự nghiệp dịch vụ công\r\n\ntrong giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công liên quan đến\r\n\nđời sống thiết thân hàng ngày của người dân và hoạt động đầu tư, kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu\r\n\ncầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện các công việc sau đây:\n\n1. Tiến hành ngay việc rà soát,\r\n\nbổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi các quy định về quy\r\n\ntrình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho việc tiếp nhận và\r\n\nxử lý công việc của người dân và doanh nghiệp; kiên quyết loại bỏ những khâu\r\n\ntrung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, những loại giấy tờ không cần\r\n\nthiết.\n\n2. Thiết lập cơ chế kiểm tra,\r\n\ngiám sát thường xuyên, độc lập, khách quan trong nội bộ, khắc phục tình trạng\r\n\nkhép kín, thiếu công khai, minh bạch dễ phát sinh tiêu cực trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp;\n\nCông bố công khai các số điện\r\n\nthoại của lãnh đạo, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị để tiếp nhận các\r\n\ngóp ý về quy trình, thủ tục giải quyết công việc, các thông tin của cá nhân, tổ\r\n\nchức đối với những việc làm sai trái, sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức. Phân công trách nhiệm cụ thể trong việc theo dõi,\r\n\nghi nhận đầy đủ các thông tin, góp ý, xây dựng quy chế thẩm tra, xác minh, xử\r\n\nlý kịp thời và công bố công khai kết quả xử lý;\n\nThực hiện nghiêm túc và chỉ đạo\r\n\nviệc đeo thẻ công chức trong giờ hành chính và khi thi hành nhiệm vụ, công vụ\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.\n\n3. Tăng cường công tác giáo dục,\r\n\nchấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, nhất là những người có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến giải quyết công việc đối với cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức;\n\nKiên quyết xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính trong giải quyết\r\n\ncông việc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm,\r\n\ncó tổ chức, có tình tiết nghiêm trọng.\n\n4. Trước ngày 03/02/2007, phải\r\n\nniêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” hoặc nơi làm việc với người dân, doanh\r\n\nnghiệp của cơ quan, đơn vị những nội dung sau:\n\na) Toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, các\r\n\nkhoản phí, lệ phí, quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của người\r\n\ndân, doanh nghiệp; họ tên, chức vụ, nơi làm việc của những cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc;\n\nb) Quyền, nghĩa vụ của công dân,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến nội dung thẩm quyền giải quyết công việc\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, tổ chức đó;\n\nc) Quyền và trách nhiệm khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân, tổ chức đối với những hành vi vi phạm, gây phiền hà,\r\n\nsách nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc; họ tên,\r\n\nchức vụ của người có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố cáo\r\n\nnày;\n\n5. Thực hiện nghiêm túc việc quy\r\n\ntrách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra việc cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi\r\n\nnhũng nhiễu, gây phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục cấp các\r\n\nloại giấy phép, đăng ký tài sản, đăng ký kinh doanh, thuế, xuất nhập cảnh, hải\r\n\nquan, thẩm định các đề án, công trình, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\ntuyển sinh, công chứng, chứng thực, khám chữa bệnh...\n\n6. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh, Báo Bình Phước phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát\r\n\nhiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu,\r\n\nphiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời cổ vũ, động viên kịp thời những điển\r\n\nhình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\n7. Sở Nội vụ có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính\r\n\ntheo cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđôn đốc, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày.\n\n8. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở Chỉ thị này có văn\r\n\nbản chỉ đạo cụ thể và thường xuyên kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực\r\n\nthuộc và cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị trong việc chấn chỉnh, tăng\r\n\ncường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và\r\n\ndoanh nghiệp. Định kỳ 03 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (qua Sở Nội vụ).\n\n9. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý\r\n\nnhững vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xem xét và\r\n\ngiải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp\r\n\ncùng Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thỏa\n\n", + "id": 105350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105351.json b/contexts/context_105351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92e50a02b6d8e75c395cbd24a100a3bf8c3dfbc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-3483-KH-UBND-2021-ho-tro-doanh-nghiep-nang-cao-nang-suat-san-pham-tinh-Ninh-Thuan-482050.aspx", + "name": "Ke-hoach-3483-KH-UBND-2021-ho-tro-doanh-nghiep-nang-cao-nang-suat-san-pham-tinh-Ninh-Thuan-482050", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/KH-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 14 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG\r\n\nCAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2030” TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n35/2021/TT-BTC ngày 19/5/2021 của Bộ Tài chính Quy định cơ chế quản lý tài\r\n\nchính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện “Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU, MỤC TIÊU\n\n1. Mục đích:\n\nCụ thể hóa các mục tiêu, nội\r\n\ndung tại Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 phù hợp với điều kiện và tình hình thực\r\n\ntiễn của tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Yêu cầu:\n\nCác nhiệm vụ triển khai Kế hoạch\r\n\nphải đảm bảo tính khoa học, phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng\r\n\nphí, phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương; thu hút sự tham gia của\r\n\ncác cấp, các ngành, địa phương, cơ quan truyền thông, các tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện các mục tiêu, giải pháp của Kế hoạch được thực hiện theo\r\n\nđúng Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Mục tiêu:\n\n3.1. Mục tiêu tổng quát\n\nHỗ trợ doanh nghiệp nâng cao\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là năng suất chất\r\n\nlượng) trên cơ sở áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống\r\n\nquản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp\r\n\ncủa năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng\r\n\nsuất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.\n\n3.2. Mục tiêu cụ thể\n\n3.2.1. Giai đoạn từ năm\r\n\n2021-2025\n\n- Nâng cao nhận thức, tăng cường\r\n\nkiến thức về năng suất chất lượng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc Cách\r\n\nmạng công nghiệp lần thứ tư cho tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng gắn với những đòi hỏi mới của cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư:\n\n+ Đào tạo ít nhất 10 chuyên gia\r\n\nnăng suất chất lượng được đánh giá chứng nhận đạt tiêu chuẩn;\n\n+ Trên 250 lượt cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý năng suất chất lượng của doanh nghiệp được đào tạo, tập huấn chuyên sâu\r\n\ncác kiến thức về năng suất chất lượng.\n\n- Hằng năm, có ít nhất 10 doanh\r\n\nnghiệp được hỗ trợ áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\ntruy xuất nguồn gốc, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến nhằm nâng cao năng suất\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh; góp phần nâng cao tỷ\r\n\ntrọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế\r\n\ncủa tỉnh trong điều kiện hội nhập kinh tế. Quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ, hợp tác xã để phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm\r\n\nOCOP tại địa phương; áp dụng các giải pháp mới, hệ thống quản lý tiên tiến,\r\n\ncông cụ cải tiến năng suất chất lượng.\n\n- Đến năm 2025, có ít nhất 5\r\n\ndoanh nghiệp xây dựng mô hình điểm về phong trào năng suất chất lượng để chia sẻ,\r\n\nnhân rộng trong cộng đồng doanh nghiệp.\n\n- Vận động, hỗ trợ cho các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia, trong đó phấn đấu\r\n\ncó ít nhất 05 doanh nghiệp tham gia và đạt giải thưởng chất lượng quốc gia (có\r\n\nít nhất 01 doanh nghiệp đạt giải vàng chất lượng quốc gia).\n\n3.2.2. Đến năm 2030\n\n- Tiếp tục nâng cao nhận thức,\r\n\ntăng cường kiến thức về năng suất chất lượng trong giai đoạn mới cho cả giai đoạn,\r\n\nbao gồm:\n\n+ Đào tạo ít nhất 20 chuyên gia\r\n\nnăng suất chất lượng được đánh giá chứng nhận đạt tiêu chuẩn;\n\n+ Trên 500 lượt cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý năng suất chất lượng của doanh nghiệp được đào tạo, tập huấn chuyên sâu\r\n\ncác kiến thức về năng suất chất lượng.\n\n- Hằng năm, có ít nhất 20 doanh\r\n\nnghiệp được hỗ trợ áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\ntruy xuất nguồn gốc, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến nhằm nâng cao năng suất\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh; góp phần nâng cao tỷ\r\n\ntrọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế\r\n\ncủa tỉnh trong điều kiện hội nhập kinh tế. Quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ, hợp tác xã để phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm\r\n\nOCOP tại địa phương; áp dụng các giải pháp mới, hệ thống quản lý tiên tiến,\r\n\ncông cụ cải tiến năng suất chất lượng.\n\n- Đến năm 2030, có ít nhất 10\r\n\ndoanh nghiệp xây dựng mô hình điểm về phong trào năng suất chất lượng để chia sẻ,\r\n\nnhân rộng trong cộng đồng doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường năng lực cho các tổ\r\n\nchức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mức quốc gia từng bước đạt chuẩn quốc tế,\r\n\nđáp ứng yêu cầu đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực, sản phẩm OCOP của địa phương.\n\n- Vận động, hỗ trợ cho các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia, trong đó phấn đấu\r\n\ncó ít nhất 10 doanh nghiệp tham gia và đạt giải thưởng chất lượng quốc gia (có\r\n\nít nhất 02 doanh nghiệp đạt giải vàng chất lượng quốc gia).\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Hoàn thiện\r\n\ncơ chế chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\n\n- Nghiên cứu đề xuất cơ chế\r\n\nchính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy,\r\n\nnâng cao năng suất quốc gia, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình\r\n\ntái cấu trúc nền kinh tế;\n\n- Xây dựng kế hoạch tổng thể\r\n\nnâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;\n\n- Nghiên cứu, khai thác ứng dụng\r\n\ncác giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng.\n\n2. Thông\r\n\ntin tuyên truyền phổ biến về về năng suất chất lượng\n\n- Đẩy mạnh phổ biến, hướng dẫn\r\n\náp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là công cụ\r\n\nhỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức, triển khai các hình\r\n\nthức thông tin truyền thông để phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng\r\n\ncao năng suất chất lượng;\n\n- Tôn vinh, khen thưởng tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích cao trong hoạt động năng suất chất lượng. Khuyến khích, hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ\r\n\ntiên tiến về năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch\r\n\nvụ thông minh.\n\n- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng\r\n\ncác hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp\r\n\ndụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành,\r\n\nlĩnh vực, tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý mới được công bố;\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ\r\n\nthống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt\r\n\n(G.A.P), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh;\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống\r\n\nquản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông\r\n\nminh, dịch vụ thông minh;\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận\r\n\nsản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường,\r\n\nnăng lượng, an toàn sức khỏe nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn\r\n\ngốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;\n\n- Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng\r\n\nvà áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.\n\n4. Đào tạo,\r\n\ntập huấn nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng.\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất chất lượng, mã số mã vạch, truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và ứng dụng, chuyển giao đổi mới\r\n\ncông nghệ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp\r\n\nvà người lao động;\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo kỹ\r\n\nnăng cho chuyên gia, giảng viên năng suất chất lượng như: kỹ năng giải quyết vấn\r\n\nđề, kỹ năng tư vấn, kỹ năng tổ chức làm việc theo nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ\r\n\nnăng giảng bài...;\n\n5. Tăng cường\r\n\nnăng lực cho hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Xây dựng tiêu chuẩn công bố\r\n\náp dụng, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ thiết thực cho đời sống xã hội ở\r\n\nđịa phương;\n\n- Đầu tư, tăng cường năng lực\r\n\ncho các phòng thử nghiệm đáp ứng nhu cầu thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an\r\n\ntoàn và sinh thái sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực của tỉnh;\n\n- Đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn\r\n\nnhau về kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nhợp tác quốc tế về năng suất chất lượng.\n\n- Tranh thủ sự hợp tác quốc tế\r\n\nđể đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ, chuyên gia về năng suất chất lượng.\r\n\nĐồng thời tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ\r\n\ncho triển khai các hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Trao đổi về kinh nghiệm, kỹ\r\n\nthuật gia tăng năng suất, so sánh năng suất với các tỉnh trên cả nước.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch bao gồm dự toán chi nguồn sự nghiệp Khoa học và Công nghệ ngân sách tỉnh\r\n\ngiao hằng năm và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Nội dung, mức chi của kế hoạch\r\n\nnày được thực hiện theo Thông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19/5/2021 của Bộ Tài\r\n\nchính Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021\r\n\n- 2030.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nLà cơ quan đầu mối, tham mưu\r\n\ngiúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý và triển khai Kế hoạch, có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện những nhiệm vụ sau:\n\n- Chủ trì tổ chức các lớp đào tạo,\r\n\ntập huấn kiến thức về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thống kê, tổng hợp nhu cầu\r\n\nđào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp; lập kế hoạch sử dụng kinh phí trình UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Tài chính) phê duyệt hàng năm theo quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở,\r\n\nngành liên quan nghiên cứu áp dụng, đề xuất, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản\r\n\nlý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông\r\n\nminh, dịch vụ thông minh và một số nội dung khác có liên quan phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn của địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức sơ kết giai đoạn\r\n\n2021- 2025, tổng kết vào năm 2030 hoặc đột xuất khi có yêu cầu;\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hằng năm, căn cứ vào nội dung\r\n\nKế hoạch được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp dự\r\n\ntoán kinh phí của các đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính:\n\nPhối hợp Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\nđể thực hiện kế hoạch được phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Đài phát thanh và Truyền hình Ninh Thuận; Báo Ninh Thuận\n\n- Phối hợp Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin;\r\n\ntổ chức thông tin, tuyên truyền và phổ biến các hoạt động năng suất chất lượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, các Sở, ngành liên quan hỗ trợ cho các doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong chuyển đổi sang sản xuất thông minh.\n\n4. Các Sở, ngành và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ và các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch này\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các doanh nghiệp thuộc ngành, địa\r\n\nphương quản lý để tham gia thực hiện.\n\n- Hướng dẫn và tạo điều kiện\r\n\ncho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tham gia vào Kế hoạch, gắn kết các hoạt\r\n\nđộng kinh tế xã hội của địa phương với phong trào năng suất, chất lượng của tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, giám sát các đơn vị/doanh nghiệp tham\r\n\ngia chương trình mô hình điểm.\n\n- Đề xuất xây dựng Kế hoạch và\r\n\ndự toán kinh phí cho các hoạt động nâng cao năng suất chất lượng cho các đơn vị/doanh\r\n\nnghiệp thuộc trách nhiệm quản lý.\n\n- Đề xuất, đăng ký gửi Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ về các hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa hàng năm theo nhu cầu của các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất theo yêu cầu về hoạt động nâng cao năng suất chất lượng.\n\n5. Liên minh hợp tác xã, Hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp tỉnh\n\n- Phối hợp triển khai thực hiện\r\n\nnội dung nâng cao năng suất, chất lượng trong các hợp tác xã, làng nghề, các doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ các lĩnh vực liên quan đến nội dung Kế hoạch.\n\n- Cung cấp thông tin về nhu cầu\r\n\nđào tạo, hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ xem xét và giải quyết.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chủ động phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện\r\n\nKế hoạch nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Tổng cục TCĐLCL;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh Lê Huyền;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, địa phương tại mục IV;\r\n\n - VPUB: LĐ, Khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT. ĐN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Huyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC\r\n\nGIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 3483/KH-UBND ngày 14/07/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nGhi chú\n\n1.\n\nTuyên truyền, giới thiệu nội\r\n\n dung của Kế hoạch và các văn bản có liên quan\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nQuý IV/2021\n\n\n\n2.\n\nĐào tạo chuyên gia về năng suất\r\n\n chất lượng; khảo sát xây dựng các mô hình điểm về năng suất chất lượng\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Đơn vị tư vấn đào tạo và doanh nghiệp.\n\nHằng năm\n\n\n\n3.\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\n thức về: tiêu chuẩn (ISO 9001, ISO 22000, ISO 14001, ISI 56000…), các công cụ\r\n\n cải tiến và nâng cao năng suất (quản lý trực quan, TPM, 5S- Kaizen, TWI,\r\n\n BSC-KPI,…), đo lường chất lượng; mã số mã vạch; truy xuất nguồn gốc sản phẩm,\r\n\n hàng hóa; sở hữu trí tuệ và ứng dụng công nghệ; xây dựng và áp dụng hệ thống\r\n\n quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến;…; đào tạo chuyên gia, giảng viên\r\n\n năng suất chất lượng, cán bộ làm công tác quản lý năng suất chất lượng của\r\n\n doanh nghiệp. Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất\r\n\n lượng quốc gia; áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất\r\n\n lượng, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, hướng tới chuyển đổi số, sản xuất thông\r\n\n minh, dịch vụ thông minh.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nHằng năm\n\n\n\n4.\n\nXây dựng tổ chức đánh giá sự\r\n\n phù hợp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Tăng cường năng lực thử nghiệm và\r\n\n công nhận, chứng nhận các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Đơn vị tư vấn đào tạo và doanh nghiệp.\n\n2021 - 2025\n\n\n\n5.\n\nRà soát các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ năng suất chất lượng,…\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Đơn vị tư vấn đào tạo và doanh nghiệp.\n\nHàng năm\n\n\n\n6.\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\n giám sát và xử lý vi phạm về năng suất chất lượng.\n\n\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nHàng năm\n\n\n\n7.\n\nThúc đẩy hoạt động hợp tác\r\n\n trong nước, quốc tế trong lĩnh vực năng suất chất lượng.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nHàng năm\n\n\n\n8.\n\nCông tác điều hành chung:\r\n\n Tham dự hội thảo, hội nghị, trao đổi, học tập kinh nghiệm.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.\n\nHàng năm\n\n\n\n9.\n\nTổ chức sơ kết kết quả thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ của chương trình giai đoạn 2021- 2025.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Liên minh hợp tác xã và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Đơn vị tư vấn\r\n\n đào tạo và doanh nghiệp.\n\nNăm 2025 hoặc đột xuất\n\n\n\n10.\n\nXây dựng Kế hoạch chi tiết 5\r\n\n năm tiếp theo giai đoạn 2026- 2030.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (Chi cục TC ĐLCL)\n\nCác Sở, ngành; UBND các huyện, thành phố; Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội\r\n\n doanh nghiệp tỉnh.\n\nNăm 2025\n\n\n\n\n\n", + "id": 105351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105352.json b/contexts/context_105352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36a47768d5fe9dba78fb93e4d40945449c59f677 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-47-2014-QD-UBND-tieu-chuan-truong-Trung-hoc-co-so-chat-luong-cao-Ha-Nam-259764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2014-QD-UBND-tieu-chuan-truong-Trung-hoc-co-so-chat-luong-cao-Ha-Nam-259764", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/2014/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 30 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH TIÊU CHUẨN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nHÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ\r\n\nsở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh\r\n\ngiá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có\r\n\nnhiều cấp học;\n\nCăn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh\r\n\ngiá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường\r\n\ntrung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\r\n\nđạt chuẩn quốc gia;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn trường\r\n\nTrung học cơ sở chất lượng cao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Nga\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN TRƯỜNG\r\n\nTRUNG HỌC CƠ SỞ CHẤT LƯỢNG CAO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định các tiêu chuẩn về tổ chức quản lý\r\n\nnhà trường, chương trình và phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, đội ngũ cán\r\n\nbộ, giáo viên, dịch vụ giáo dục chất lượng cao (sau đây gọi chung là các tiêu\r\n\nchuẩn) thực hiện mô hình trường Trung học cơ sở (THCS) chất lượng cao.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với các trường THCS chất lượng\r\n\ncao trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phát triển trường THCS chất lượng\r\n\ncao\n\n1. Việc theo học tại các trường THCS chất lượng cao theo\r\n\nnguyên tắc tự nguyện.\n\n2. Các trường THCS chất lượng cao phải đảm bảo mục tiêu\r\n\nphát triển tài năng, năng khiếu học sinh, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập đa\r\n\ndạng của con em nhân dân địa phương.\n\n3. Chỉ áp dụng mô hình trường THCS chất lượng cao cho những\r\n\nnơi có đủ chỗ học cho các đối tượng phổ cập giáo dục THCS.\n\n4. Trường THCS chất lượng cao phải được kiểm định theo quy\r\n\nđịnh và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận; được công bố\r\n\ncông khai, rộng rãi.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO\n\nTrường THCS chất lượng cao, trước hết phải đáp ứng\r\n\nđầy đủ những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ngiáo dục cấp độ 3 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT); đồng thời đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường\n\n1. Trường có không quá 32 lớp học;\n\n2. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn 2: Chương trình giáo dục, phương\r\n\npháp dạy học và kiểm tra đánh giá\n\n1. Chương trình giáo dục\n\na) Có kế hoạch giáo dục phù hợp với trình độ nhận thức, tâm\r\n\nsinh lí lứa tuổi học sinh, phù hợp với địa phương; cấu trúc, nội dung dạy học của\r\n\ntừng môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với đối tượng\r\n\nhọc sinh và đảm bảo phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của\r\n\nBộ GDĐT;\n\nb) Xây dựng được các chủ đề liên môn dựa trên các nội dung\r\n\ndạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học để bổ\r\n\nsung vào một môn học nhất định nào đó một cách phù hợp;\n\nc) Bổ sung chương trình nâng cao nhằm phát triển tài năng, năng\r\n\nkhiếu học sinh đối với các môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch\r\n\nsử, Địa lí, Tiếng Anh để học sinh lựa chọn;\n\nd) Bổ sung chương trình dạy Tiếng Anh giao tiếp trực tiếp với\r\n\nngười nước ngoài;\n\ne) Có chương trình giao lưu học sinh với các trường trong\r\n\nvà ngoài nước;\n\ng) Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, nghệ\r\n\nthuật, kỹ năng sống phù hợp với nguyện vọng và đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện\r\n\nhọc sinh.\n\n2. Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá\n\na) Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mở, hiện đại để\r\n\nhọc sinh có được trải nghiệm, khám phá và làm quen với công tác nghiên cứu khoa\r\n\nhọc;\n\nb) Dạy học có sự kết nối giữa kiến thức phổ thông với thực\r\n\ntiễn, sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với đặc thù môn học, phù\r\n\nhợp với đối tượng học sinh;\n\nc) Tổ chức các hoạt động dạy học phát huy tính chủ động,\r\n\ntích cực, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng khả năng tự học, độc lập suy nghĩ,\r\n\nkhả năng phối hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, kĩ năng thu thập,\r\n\nkhai thác, xử lý và sử dụng tài liệu, thông tin đặc biệt là ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ học tập;\n\nd) Dạy học chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực học\r\n\nsinh;\n\ne) Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng đánh giá phẩm\r\n\nchất, năng lực học sinh, coi trọng đánh giá sự tiến bộ của học sinh, kết hợp giữa\r\n\nđánh giá của giáo viên với học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau;\n\ng) Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, kiểm tra\r\n\nđánh giá một cách có hệ thống, rộng rãi, thường xuyên, hiệu quả.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất\n\n1. Diện tích sử dụng ít nhất 20m2 /học sinh đối với\r\n\ntrường thuộc khu vực nông thôn; ít nhất 15m2/ học sinh đối với trường nội\r\n\nthành, nội thị.\n\n2. Có số phòng học ít nhất bằng số lớp học.\n\n3. Có đủ các phòng chức năng, phòng bộ môn, khu giáo dục,\r\n\nnhà học thể chất, thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại và các dụng cụ tập luyện\r\n\nđáp ứng hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh theo kế hoạch của nhà trường.\n\n4. Có sân chơi được trang bị các thiết bị vui chơi giải\r\n\ntrí; hệ thống vệ sinh, nước sạch đảm bảo sạch sẽ, tiện dụng, an toàn.\n\n5. Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện tiên tiến trở lên.\n\n6. Có phòng máy tính kết nối internet băng thông rộng phục\r\n\nvụ nhu cầu khai thác, sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên, học sinh trong\r\n\ndạy học.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn 4: Đội ngũ cán bộ, giáo viên,\r\n\nnhân viên\n\n1. Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo,\r\n\ncó khả năng thích ứng cao với đổi mới giáo dục; sử dụng thành thạo phương pháp,\r\n\nkĩ thuật, phương tiện giáo dục hiện đại; có khả năng xây dựng và giảng dạy các\r\n\nchuyên đề nâng cao của môn học, xây dựng và giảng dạy các chủ đề liên môn.\n\n2. Trên 90% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100%\r\n\ngiáo viên thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; 100% giáo viên\r\n\nxếp loại từ khá trở lên về chuẩn nghề nghiệp, trong đó ít nhất 80% xếp loại xuất\r\n\nsắc; ít nhất 90% giáo viên được công nhận dạy giỏi cấp trường, 60% giáo viên được\r\n\ncông nhận dạy giỏi cấp huyện/Thành phố, 30% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; tỉ lệ\r\n\ngiáo viên trên lớp tối thiểu là 2,5.\n\n3. Đủ số lượng nhân viên kế toán, thủ quỹ, thư viện, văn\r\n\nthư, y tế có trình độ đạt chuẩn theo quy định; viên chức làm công tác thiết bị\r\n\ndạy học có trình độ cao đẳng trở lên theo đúng chuyên môn; có nhân viên phụ\r\n\ntrách công nghệ thông tin có thể xây dựng, điều hành hệ thống quản lý giáo dục\r\n\nnhà trường điện tử; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí\r\n\ncông việc đảm bảo quy định.\n\n4. Cán bộ quản lý nhà trường năng động, sáng tạo,\r\n\ngiàu năng lực hoạt động thực tiễn, có khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch đổi mới giáo dục một cách hiệu quả. Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng\r\n\nhàng năm theo quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học đạt\r\n\nloại xuất sắc; 100% cán bộ quản lý có bằng Đại học trở lên.\n\n5. Có đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước tham gia giảng\r\n\ndạy và hỗ trợ chuyên môn các nội dung chương trình nâng cao cần thiết; cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên hàng năm được tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng,\r\n\ntham quan học tập trong hoặc ngoài nước.\n\n6. Có Hội đồng tư vấn gồm những cán bộ, giáo viên, chuyên\r\n\ngia có kỹ năng tư vấn giúp học sinh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về tâm\r\n\nlý, nghề nghiệp tương lai, sức khoẻ giới tính, phương pháp học tập, phát triển\r\n\nbản thân...\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn 5: Dịch vụ giáo dục chất lượng\r\n\ncao\n\n1. Nhà trường thực hiện dạy học hai buổi trên ngày.\n\n2. Có tổ chức bán trú cho học sinh với các điều kiện sinh\r\n\nhoạt hiện đại, khoa học theo sự thống nhất của nhà trường và Ban đại diện cha mẹ\r\n\nhọc sinh.\n\n3. Học sinh được học các chuyên đề có thực nghiệm trong phòng\r\n\nhọc bộ môn và tiếp cận với thực tế.\n\n4. Cam kết chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất\r\n\nlượng giáo dục: Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh; có học sinh\r\n\ngiỏi cấp tỉnh; học lực: 80% khá, giỏi, không có học sinh yếu, kém; hạnh kiểm:\r\n\n97% học sinh xếp loại khá, tốt; 100% học sinh được tham gia các chương trình học\r\n\nkỹ năng sống, hoạt động xã hội; kết quả học tập và rèn luyện tính theo năm học\r\n\nít nhất 90% có sự tiến bộ.\n\n5. Cam kết đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn,\r\n\nthân thiện, cởi mở; học sinh được tư vấn tâm lý, nghề nghiệp tương lai, sức\r\n\nkhoẻ giới tính, phương pháp học tập, phát triển và quản lý bản thân…\n\n6. Có quy chế giúp nhà trường thường xuyên trao đổi thông\r\n\ntin giáo dục, lắng nghe, xử lý và phản hồi tích cực, cụ thể, kịp thời ý kiến của\r\n\ngia đình học sinh bằng nhiều hình thức.\n\n7. Tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, cha mẹ học\r\n\nsinh đối với giáo viên, các hoạt động và dịch vụ giáo dục của nhà trường ít nhất\r\n\n2 lần/năm học. Đảm bảo mức độ hài lòng của học sinh, cha mẹ học sinh trong các\r\n\nlần khảo sát đạt từ 80% đánh giá tốt trở lên.\n\nChương III\n\nĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO\n\nĐiều 8. Quy trình và chu kỳ đánh giá trường chất lượng\r\n\ncao\n\n1. Quy trình đánh giá trường chất lượng cao gồm các bước\r\n\nsau:\n\na) Trường THCS tự đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn và các\r\n\nquy định về trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ GDĐT;\n\nb) Kiểm tra, hỗ trợ, tư vấn của cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nhoàn thiện tiêu chuẩn và hồ sơ tự đánh giá;\n\nc) Đăng ký đánh giá và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng cao của trường;\n\nd) Đánh giá ngoài đối với trường do cơ quan kiểm định độc lập\r\n\ntiến hành;\n\nđ) Công nhận các tiêu chuẩn trường THCS chất lượng cao và\r\n\nquyết định công nhận trường THCS chất lượng cao.\n\n2. Chu kỳ đánh giá, đề xuất công nhận trường THCS chất lượng\r\n\ncao là 05 năm. Giữa các chu kỳ đánh giá, cơ quan quản lý giáo dục có thể tổ chức\r\n\nkiểm tra, thanh tra đột xuất, nếu trường có vi phạm các tiêu chí thì có thể đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định công nhận trường THCS chất lượng\r\n\ncao.\n\nĐiều 9. Điều kiện thực hiện đánh giá trường THCS chất\r\n\nlượng cao\n\n1. Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại chương 2 của\r\n\nvăn bản này.\n\n2. Có đủ hồ sơ tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài để công\r\n\nnhận trường THCS chất lượng cao.\n\nĐiều 10. Thẩm quyền đánh giá, công nhận, thu hồi\r\n\nquyết định công nhận trường chất lượng cao\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nkiểm định độc lập trên cơ sở tham mưu của Sở GDĐT.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công nhận hoặc\r\n\nthu hồi Quyết định công nhận trường THCS chất lượng cao trên cơ sở kết quả đánh\r\n\ngiá của Hội đồng kiểm định độc lập và đề nghị của Giám đốc Sở GDĐT.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành tiêu chuẩn, thủ tục\r\n\nđánh giá, công nhận, thu hồi Quyết định công nhận trường THCS chất lượng cao.\n\n2. Hướng dẫn chi tiết cách thức đánh giá trường THCS chất\r\n\nlượng cao; chỉ đạo, kiểm tra các phòng GDĐT, các trường THCS thực hiện tiêu chuẩn\r\n\ntrường THCS chất lượng cao theo quy định.\n\n3. Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị,\r\n\ncá nhân thực hiện công tác đánh giá trường THCS chất lượng cao.\n\n4. Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội\r\n\nđồng kiểm định độc lập đánh giá trường THCS chất lượng cao.\n\n5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh số lượng trường THCS được\r\n\nkiểm định, kết quả kiểm định và các hoạt động liên quan đến đánh giá chất lượng\r\n\ngiáo dục cuối mỗi năm học.\n\n6. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định công\r\n\nnhận hoặc thu hồi Quyết định công nhận trường THCS chất lượng cao đối với các\r\n\ntrường không còn đạt đủ các tiêu chí trường chất lượng cao hoặc có vi phạm.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành thuộc Tỉnh\n\nCác Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ; Tài chính và các sở,\r\n\nngành liên quan thuộc Tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nSở GDĐT hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để các trường THCS đã được phê duyệt đề án\r\n\ntrường chất lượng cao nhanh chóng đáp ứng các tiêu chí và phát huy hiệu quả nhằm\r\n\nđạt chất lượng giáo dục cao.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n1. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển trường\r\n\nTHCS chất lượng cao; thẩm định đề án trường THCS chất lượng cao do các trường\r\n\ntrên địa bàn đề xuất, báo cáo Sở GDĐT trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định\r\n\nphê duyệt; đầu tư tập trung cho các trường công lập được phê duyệt để các trường\r\n\nnày đáp ứng các tiêu chí trường THCS chất lượng cao.\n\n2. Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh theo từng năm học của các\r\n\ntrường THCS chất lượng cao trên địa bàn.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhuyện, thành phố\n\n1. Xây dựng kế hoạch phát triển trường THCS chất lượng cao\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; hướng dẫn các trường THCS có đủ một số\r\n\nđiều kiện ban đầu xây dựng đề án trường chất lượng cao và kiểm tra trước khi\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định; chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc các trường thực hiện tự đánh giá chất lượng theo các\r\n\ntiêu chuẩn trường THCS chất lượng cao.\n\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở GDĐT danh\r\n\nsách trường THCS trực thuộc hoàn thành báo cáo tự đánh giá; trường THCS được kiểm\r\n\nđịnh, kết quả kiểm định và các hoạt động liên quan đến kiểm định trường THCS chất\r\n\nlượng cao để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát cuối mỗi\r\n\nnăm học.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phát triển\r\n\ntrường THCS chất lượng cao\n\n1. Xây dựng Đề án phát triển trường THCS chất lượng cao\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện tự đánh giá theo hướng dẫn của Sở\r\n\nGDĐT.\n\n2. Thực hiện các kế hoạch nâng cao chất lượng đã đề ra\r\n\ntrong báo cáo tự đánh giá, theo chỉ đạo của cơ quan quản lý trực tiếp và các\r\n\nkhuyến nghị của Hội đồng kiểm định.\n\n3. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến hoạt động của\r\n\nnhà trường, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài; phản\r\n\nhồi ý kiến về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài đúng thời hạn.\n\n4. Củng cố và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục,\r\n\nkhông ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục.\n\n5. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh cho từng năm học, báo cáo\r\n\nphòng GDĐT trình Uỷ ban nhân huyện, thành phố phê duyệt và thông báo công khai\r\n\ntới các cơ sở giáo dục trên địa bàn tuyển trước ngày xét (hoặc thi) tuyển ít nhất\r\n\n60 ngày.\n\n6. Hàng năm tổ chức tự kiểm định, đánh giá theo các tiêu\r\n\nchuẩn trường THCS chất lượng cao và công bố kết quả kiểm định trước kỳ tuyển\r\n\nsinh.\n\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n\n1. Quy định này được áp dụng để làm căn cứ đánh giá, công\r\n\nnhận các trường THCS chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm học\r\n\n2014-2015.\n\n2. Đối với trường THCS đã được phép thực hiện thí điểm mô\r\n\nhình trường chất lượng cao mà chưa đạt được các tiêu chí theo bản Quy định này\r\n\nthì tiếp tục được thực hiện thí điểm trong thời gian 02 năm học 2015-2016 và\r\n\n2016-2017 để tạo điều kiện cho các trường tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn\r\n\ntrường THCS chất lượng cao.\n\n3. Các trường THCS công lập khi được công nhận là trường chất\r\n\nlượng cao thì số học sinh đang theo học tại trường được quyền lựa chọn tiếp tục\r\n\nhọc chương trình nhà trường áp dụng trước khi được công nhận trường chất lượng\r\n\ncao hoặc theo chương trình mới do nhà trường xây dựng để đạt tiêu chuẩn trường\r\n\nTHCS chất lượng cao được Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm định và công nhận. Học phí học\r\n\nchương trình nâng cao được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh về cơ chế tài chính áp dụng đối với trường THCS công lập chất lượng\r\n\ncao, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện đã được quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định\r\n\nnày.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc,\r\n\nkhông phù hợp, các phòng GDĐT, các sở, ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh qua Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tập hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung./.", + "id": 105352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105353.json b/contexts/context_105353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1aca3a70b6e22bd98e631556c41bc7d14e3ec75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Chi-thi-05-CT-VKSTC-2018-tang-cuong-trach-nhiem-Vien-kiem-sat-trong-kiem-sat-viec-tam-giu-tam-giam-382440.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-VKSTC-2018-tang-cuong-trach-nhiem-Vien-kiem-sat-trong-kiem-sat-viec-tam-giu-tam-giam-3", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/CT-VKSTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 5\r\n\n năm 2018\n\n \n\nCHỈ\r\n\nTHỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG KIỂM SÁT VIỆC BẮT, TẠM\r\n\nGIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ\n\nTrong những năm qua, ngành Kiểm sát nhân dân đã thực hiện tốt chức năng kiểm sát\r\n\nviệc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, góp phần\r\n\nbảo đảm quyền con người, các quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nngười bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án, đồng thời\r\n\nphục vụ tốt cho công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, nâng\r\n\ncao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội\r\n\nphạm. Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại, hạn chế như: vẫn\r\n\nđể xảy ra một số vụ việc vi phạm nghiêm trọng trong quản\r\n\nlý giam, giữ; việc ra quyết định thi hành án cũng như việc xét hoãn, tạm đình chỉ, miễn, giảm thời hạn chấp hành án hình sự,\r\n\nrút ngắn thời gian thử thách của án treo còn có trường hợp\r\n\nchưa đúng quy định của pháp luật nhưng chưa được Viện kiểm sát phát hiện kịp thời\r\n\nđể kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu chấm dứt, khắc phục vi\r\n\nphạm, yêu cầu áp dụng biện pháp phòng ngừa vi phạm.\n\nĐể khắc phục tồn\r\n\ntại, hạn chế nêu trên, đáp ứng yêu cầu\r\n\nmới của pháp luật, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao Chỉ thị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương,\r\n\nThủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp thực\r\n\nhiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\n1. Tiếp tục quán triệt và yêu cầu Kiểm sát viên, Kiểm\r\n\ntra viên, công chức làm công tác kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi\r\n\nhành án hình sự nắm chắc và áp dụng đúng quy định của pháp luật, quy chế, quy định\r\n\ncủa Ngành, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác này; xác định đây là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nNgành, phải bố trí đủ số lượng Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức có năng\r\n\nlực, trình độ để thực hiện tốt công tác kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và\r\n\nthi hành án hình sự, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bắt, người\r\n\nbị tạm giữ, người bị tạm giam và người chấp hành án.\n\n2. Đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát điều\r\n\ntra và kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát các cấp phải kiểm sát chặt chẽ việc áp\r\n\ndụng biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo đảm việc bắt, tạm giữ, tạm\r\n\ngiam có căn cứ, đúng pháp luật, không để xảy ra trường hợp quá hạn tạm giữ, tạm\r\n\ngiam thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát; khi xử lý các trường hợp quy định tại\n\nĐiểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 45 Quy chế công tác kiểm sát việc\r\n\ntạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự (ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n501/QĐ-VKSTC ngày 12/12/2017 của Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao) thì phải thông báo ngay cho đơn vị kiểm sát việc tạm\r\n\ngiữ, tạm giam và thi hành án hình sự để theo dõi.\n\nĐơn vị thực hành quyền công tố, kiểm\r\n\nsát điều tra và kiểm sát xét xử hình sự và Đơn vị kiểm sát tạm giữ, tạm giam và\r\n\nthi hành án hình sự của Viện kiểm sát các cấp phải phối hợp\r\n\nkiểm sát chặt chẽ các trường hợp cơ sở giam giữ đã thông báo bằng văn bản cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết trước khi hết\r\n\nthời hạn tạm giữ, tạm giam theo quy định tại Điều 13 Luật Thi\r\n\nhành tạm giữ, tạm giam năm 2015 để giải quyết theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Trường hợp để xảy\r\n\nra quá hạn tạm giữ, tạm giam; bắt, tạm giữ, tạm giam không có căn cứ, trái pháp\r\n\nluật và những vi phạm khác có lỗi của Kiểm sát viên thì phải\r\n\nnghiêm túc kiểm điểm, chỉ ra nguyên nhân của vi phạm và đề ra biện pháp chấn chỉnh, khắc\r\n\nphục kịp thời.\n\n3. Yêu cầu Viện kiểm sát các cấp phải kiểm sát chặt\r\n\nchẽ các trường hợp Tòa án chậm ra quyết định thi hành án; cơ quan Công an chậm\r\n\nthực hiện việc áp giải, truy nã đối với các trường hợp người bị kết án phạt tù\r\n\nđang tại ngoại bỏ trốn, không tự nguyện thi hành án khi có đủ điều kiện thi\r\n\nhành án, các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; chú trọng kiểm\r\n\nsát việc thực hiện các quy định mới của pháp luật về việc xét miễn chấp hành\r\n\nhình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên, buộc người được hưởng án treo phải chấp\r\n\nhành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, tha tù trước thời hạn có điều\r\n\nkiện.\n\nVụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự (Vụ 8), Vụ Thực hành quyền công tố và\r\n\nkiểm sát xét xử án hình sự tăng cường phối hợp với các đơn\r\n\nvị nghiệp vụ có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Bộ\r\n\nCông an để chỉ đạo việc rà soát, quản lý người bị kết án tử\r\n\nhình, bảo đảm việc thi hành án tử hình đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Tăng cường trực tiếp kiểm sát trại giam, cơ sở\r\n\ngiam giữ; chú trọng kiểm sát việc thực hiện kiến nghị, kháng nghị ở những đơn vị\r\n\ncó nhiều vi phạm, chậm khắc phục.\n\nViện kiểm sát cấp\r\n\ntrên hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo\r\n\nnghiệp vụ kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự đối với Viện kiểm sát cấp dưới; kịp thời phát hiện những tồn tại, yếu kém, chỉ rõ nguyên nhân, đề ra biện pháp, giải pháp khắc\r\n\nphục triệt để; chú trọng sơ kết, tổng kết để ban hành\r\n\nthông báo rút kinh nghiệm và các văn bản hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo.\n\nTrường hợp phát hiện vi phạm trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và quản lý tạm giữ, tạm giam, quản lý thi hành án hình\r\n\nsự thì phải kiên quyết kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ\r\n\nquan, người có thẩm quyền khắc phục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm;\r\n\nyêu cầu xử lý nghiêm minh người vi phạm pháp luật; tổng hợp các vi phạm phổ biến, kéo dài, chậm khắc phục để\r\n\nbáo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nVụ 8 có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp\r\n\ncác vi phạm đã được Viện kiểm sát các cấp phát hiện và\r\n\nkháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc\r\n\nphục, xử lý nhưng không được khắc phục;\r\n\ntham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao kiến nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu\r\n\nchỉ đạo khắc phục và xử lý vi phạm.\n\nKhi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội\r\n\nphạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương thì Viện kiểm\r\n\nsát các cấp thông báo cho các cơ quan này xem xét, xử lý kịp\r\n\nthời theo quy định của pháp luật.\n\n5. Viện kiểm sát các cấp chủ động rà soát, nghiên cứu\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan bảo đảm\r\n\nphù hợp với quy định mới của pháp luật, quy chế, quy định của Ngành nhằm thực\r\n\nhiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát.\n\nGiao Cơ quan điều tra Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ 8\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp, trao đổi thông tin về các vụ việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều\r\n\ntra của Cơ quan điều tra Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao.\n\nGiao Vụ Tổ chức cán bộ, Trường Đại học\r\n\nKiểm sát Hà Nội, Trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Vụ 8\r\n\nVụ Pháp chế và Quản lý khoa học (Vụ 14) và các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức làm công tác kiểm sát việc\r\n\nbắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự trong toàn\r\n\nNgành để nâng cao chất lượng cán bộ.\n\nVụ 14 chủ trì, phối hợp với Vụ 8 và\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng sổ tay quy trình, kỹ năng\r\n\nkiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.\n\nCục Kế hoạch - Tài chính tham mưu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền về chế độ bồi dưỡng đặc thù và các điều kiện bảo đảm cho Kiểm\r\n\nsát viên, Kiểm tra viên, công chức làm công tác kiểm sát\r\n\nviệc bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.\n\n6. Giao Vụ 8 chủ trì, phối hợp với Văn phòng và\r\n\nThanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tối cao đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Ủy ban Tư pháp của Quốc hội (để báo cáo);\n\n- Bộ Công an (để phối hợp);\n\n- Tòa án nhân dân tối cao (để phối hợp);\n\n- Lãnh đạo Viện KSND tối cao (để chỉ\r\n\n đạo thực hiện);\r\n\n - Viện kiểm sát quân sự trung ương;\n\n- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;\r\n\n - Viện KSND cấp cao;\n\n- VKSND cấp tỉnh;\n\n- Lưu: VT, V8 (100 bản).\n\nVIỆN TRƯỞNG\n\nLê Minh Trí\n\n \n\n ", + "id": 105353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105354.json b/contexts/context_105354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddf66262607f6bde230a7b706e32844a25d1aa95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-154-KH-UBND-to-chuc-hoat-dong-Tet-Trung-thu-Ha-Noi-2016-320121.aspx", + "name": "Ke-hoach-154-KH-UBND-to-chuc-hoat-dong-Tet-Trung-thu-Ha-Noi-2016-320121", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 154/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 08\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG “TẾT TRUNG THU” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2016\n\nThực hiện Chương trình công tác năm\r\n\n2016, nhằm thực hiện\r\n\ncó hiệu quả và đồng bộ các hoạt động cao điểm trong dịp Tết Trung thu, tạo điều Kiện cho mọi trẻ em trên địa bàn Thành phố đều có một Tết Trung thu\r\n\nvui tươi, an toàn, Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố ban hành Kế hoạch tổ chức hoạt động “Tết Trung thu” trên địa bàn Thành phố\r\n\nnăm 2016, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Tổ chức Tết Trung thu vui tươi, an\r\n\ntoàn cho trẻ em trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là trẻ em sống trong các gia\r\n\nđình nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em tại các địa bàn khó khăn, trẻ\r\n\nem vùng dân tộc thiểu số; tạo cơ hội cho trẻ em chủ động, tích cực tham gia các\r\n\nvấn đề liên quan đến trẻ em, thu hút trẻ em tham gia các hoạt động vui chơi\r\n\nlành mạnh, bổ ích và an toàn để trẻ em có điều kiện phát triển toàn diện về thể\r\n\nchất và tinh thần.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các chính\r\n\nsách, chương trình và vận động xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng\r\n\nmôi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em. Phòng ngừa, hạn chế tối đa\r\n\nnhững tác động tiêu cực đến trẻ em, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền vận\r\n\nđộng, huy động nguồn lực các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, gia đình và\r\n\ntoàn xã hội cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n2. Yêu cầu\n\n- 100% UBND các quận, huyện, thị xã\r\n\nban hành kế hoạch chỉ đạo và tổ chức các hoạt động vui Tết\r\n\nTrung thu cho trẻ em đến các thôn, tổ dân phố đảm bảo mọi trẻ em sống trên địa\r\n\nbàn Thành phố đều được vui Tết Trung thu.\n\n- Tổ chức các hoạt động Tết Trung thu\r\n\ncho trẻ em phù hợp tình hình thực tế\r\n\nđịa phương và cơ sở, đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. Tập trung ưu tiên, quan tâm tổ chức vui Tết Trung thu cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và ở\r\n\nnhững địa bàn khó khăn.\n\n- Trong dịp Tết Trung thu, tập trung\r\n\ntuyên truyền theo chủ đề: “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích cho trẻ em”.\n\nII. HOẠT ĐỘNG TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Tổ chức Trung thu cấp Thành phố\n\n- Tên gọi: Đêm hội Trăng rằm 2016.\n\n- Thời gian dự kiến: 20h30 ngày\r\n\n14/9/2016 (tức ngày 14/8 âm lịch).\n\n- Địa điểm: Nhà thi đấu Trung tâm thể\r\n\ndục thể thao huyện Thanh Trì.\n\n2. Hoạt động thăm hỏi, tặng quà\r\n\ncho trẻ em\n\n- Các đơn vị chủ động rà soát, quản\r\n\nlý số liệu về trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy\r\n\ncơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thiết thực chăm lo cho mọi trẻ em đều\r\n\nđược đón Tết Trung thu.\n\n- Tổ chức các đoàn đi thăm, tặng quà\r\n\nnhân dịp Tết Trung thu cho trẻ em và các đơn vị, trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố.\n\n3. Hoạt động vui chơi, giải trí\n\n- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành\r\n\nphố, UBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức các hoạt động\r\n\nvui Tết Trung thu cho trẻ em tại các\r\n\nTrung tâm văn hóa, thể thao và các điểm vui chơi tại cộng đồng, thu hút trẻ em\r\n\ntham gia các hoạt động vui chơi bổ ích, lành mạnh.\n\n- Tổ chức các hoạt động vui chơi giải\r\n\ntrí như chương trình văn nghệ, tổ chức các trò chơi dân\r\n\ngian, hoạt động thể dục thể thao như bóng đá, cầu lông, bơi lội, tìm hiểu di\r\n\ntích lịch sử, chiếu phim, sinh hoạt câu lạc bộ, tọa đàm, thu hút trẻ em tham gia vào các hoạt động vui chơi bổ\r\n\ních, lành mạnh.\n\n4. Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông, giáo dục, vận động xã hội\n\n- Tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông, giáo dục và vận động xã hội qua các phương tiện thông tin đại chúng như\r\n\ntruyền hình, phát thanh, báo viết, báo mạng; sản xuất và cấp phát pano, áp\r\n\nphích, tờ rơi, tài liệu truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành đoàn thể, các tổ chức, gia đình và bản thân trẻ đối với\r\n\ncông tác bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em. Huy động sự tham gia của các cấp, các\r\n\nban, ngành, đoàn thể và gia đình, người chăm sóc trẻ trong\r\n\nthực hiện quyền và bổn phận của trẻ em theo tinh thần Chỉ thị số 20-CT/TW ngày\r\n\n05/11/2012 của Bộ Chính trị, Quyết định\r\n\nsố 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2361/QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn\r\n\n2016-2020, Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020. Đồng\r\n\nthời, tạo cơ hội cho trẻ em được tiếp cận những thông tin\r\n\nphù hợp trình độ, lứa tuổi, sở thích, nhu cầu nhằm đảm bảo và phát huy các quyền\r\n\ncơ bản của trẻ.\n\n- Đăng tải thông tin các hoạt động tổ\r\n\nchức đón Tết Trung thu cho trẻ em trên địa bàn Thành phố; biểu dương kịp thời\r\n\nnhững tấm gương người tốt việc tốt nhận\r\n\nđỡ đầu, giúp đỡ, ủng hộ trẻ em sống trong các gia đình nghèo, trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt, trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn tạo thuận lợi\r\n\nhơn cho trẻ em trong học tập và tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, văn\r\n\nhóa, văn nghệ, phát triển năng khiếu; tuyên truyền, khuyến khích trẻ em chơi\r\n\ncác đồ chơi tự tạo, đồ chơi sản xuất trong nước, không mua đồ chơi nhập khẩu tặng\r\n\ntrẻ em.\n\n5. Hoạt\r\n\nđộng vận động xã hội\n\nHuy động nguồn lực của các tổ chức,\r\n\ncá nhân ủng hộ, hỗ trợ, chăm lo cho trẻ em nói chung và tổ chức các hoạt động\r\n\nchăm lo cho trẻ em nhân dịp Tết Trung thu nói riêng.\n\n6. Hoạt động thanh tra, kiểm tra\n\nTăng cường kiểm tra, thanh tra vệ\r\n\nsinh, an toàn thực phẩm, đặc biệt thực phẩm phục vụ Tết\r\n\nTrung thu; ngăn chặn và xử lý kịp thời nghiêm minh theo quy định pháp luật việc\r\n\nkinh doanh các văn hóa phẩm, các sản phẩm, đồ chơi, trò chơi trẻ em không rõ\r\n\nnguồn gốc, có tính chất bạo lực, kích động, phản giáo dục không phù hợp lứa tuổi trẻ em, hoặc chứa chất độc hại,\r\n\nnguy hiểm cho trẻ em.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n- Là cơ quan thường\r\n\ntrực, chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai tổ chức các hoạt động vui Tết Trung thu\r\n\ncho trẻ em trên địa\r\n\nbàn Thành phố năm 2016.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, thực hiện chính sách, can thiệp trợ\r\n\ngiúp các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để các hoạt động trong dịp Tết Trung\r\n\nthu không chỉ diễn ra trên diện rộng mà còn nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục\r\n\ntiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố thường\r\n\nxuyên và có chiều sâu.\n\n- Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\ntuyên truyền chủ đề môi trường an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho\r\n\ntrẻ em trên các trục đường chính.\n\n- Phối hợp Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Hà Nội, các cơ quan báo chí Trung ương và Thành phố tuyên truyền chủ đề,\r\n\nthông điệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói chung và phòng, chống tai nạn thương\r\n\ntích trẻ em nói riêng.\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm Bảo trợ xã hội\r\n\nthuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động vui Tết Trung thu cho trẻ em tại đơn vị.\n\n- Chỉ đạo Quỹ Bảo\r\n\ntrợ trẻ em Thành phố đề xuất kế hoạch thăm tặng quà cho trẻ em và một số\r\n\ncơ sở nuôi dưỡng trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố trong dịp Trung thu; tiếp tục kêu gọi vận động, ủng hộ Quỹ bảo trợ trẻ em Thành phố.\n\n- Chủ trì, phối hợp UBND huyện Thanh Trì, Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nHà Nội và Công ty TNHH Truyền thông Á Châu tổ chức “Đêm hội\r\n\nTrăng rằm 2016” cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em có thành tích tiêu\r\n\nbiểu trên địa bàn Thành phố.\n\n- Đôn đốc UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã triển khai, thực hiện, tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nvà UBND Thành phố kết quả tổ chức Tết\r\n\nTrung thu theo quy định.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Thanh Trì\n\nPhối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội chuẩn bị địa điểm, lựa chọn trẻ em tham dự Đêm hội và các điều kiện liên\r\n\nquan tổ chức thành công “Đêm hội Trăng rằm 2016”.\n\n3. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nHà Nội\n\nPhối hợp Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội, UBND huyện Thanh Trì và công ty TNHH Truyền thông Á Châu chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện tổ chức chương trình “Đêm hội Trăng rằm 2016” và truyền hình\r\n\ntrực tiếp trên kênh H1- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội.\n\n4. Sở Y tế\n\nTăng cường công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh các mặt hàng bánh kẹo và thực phẩm phục vụ trong dịp Tết Trung thu.\n\n5. Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao\n\n- Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động kiểm\r\n\ntra các cơ sở sản xuất, kinh doanh đồ chơi, văn hóa phẩm cho trẻ em trong dịp\r\n\nTrung thu, đảm bảo tính giáo dục và an toàn cho trẻ; Phối hợp các đơn vị liên quan xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh đồ chơi, văn hóa phẩm độc hại, gây\r\n\nnguy hiểm đến sức khỏe và sự phát triển lành mạnh về tinh thần của trẻ em.\n\n- Tổ chức các hoạt động văn hóa, vui\r\n\nchơi giải trí như chương trình văn nghệ, các trò chơi dân gian, hoạt động thể dục,\r\n\nthể thao như bóng đá, cầu lông, bơi lội... phù hợp với lứa tuổi, sự phát triển về thể lực, trí tuệ, tinh thần của trẻ em.\n\n- Phối hợp Sở Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội cấp phép thông điệp về phòng, chống tai nạn, thương\r\n\ntích cho trẻ em qua các khẩu hiệu, băng rôn trên các trục đường chính của Thành\r\n\nphố.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí và truyền\r\n\nthông của Thành phố tăng cường tuyên truyền các hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ\r\n\nem, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em và hoạt động tổ chức Tết Trung thu cho trẻ em trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n7. Sở Công thương\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có kế\r\n\nhoạch cung cấp đầy đủ các mặt hàng phục vụ cho Tết Trung\r\n\nthu đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề về vệ sinh, an toàn thực phẩm phục vụ Tết Trung thu; xử lý kịp thời nghiêm minh việc kinh doanh các văn hóa phẩm,\r\n\ncác sản phẩm, đồ chơi, trò chơi trẻ em không rõ nguồn gốc, có tính chất bạo lực\r\n\nhoặc chứa chất độc hại, nguy hiểm không phù hợp lứa tuổi trẻ em theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n8. Công an thành phố Hà Nội\n\n- Tăng cường phối hợp liên ngành kiểm\r\n\ntra, xử lý các vi phạm trong lưu thông các sản phẩm phục vụ\r\n\ntrẻ em nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ.\n\n- Ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về việc kinh doanh đồ chơi trẻ em không rõ nguồn gốc, có tính chất\r\n\nbạo lực, kích động, phản giáo dục, chứa chất độc hại hoặc\r\n\nnguy hiểm cho trẻ em.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng\r\n\ncường công tác bảo vệ an ninh trật tự chung trên địa bàn và các điểm tổ chức\r\n\nTrung thu cho trẻ em.\n\n9. Cảnh sát Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy thành phố Hà Nội\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường\r\n\ncác biện pháp phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hoạt động đón Tết Trung thu của trẻ em\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n10. Các Sở, ban, ngành của Thành\r\n\nphố\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động cụ thể tham gia và hỗ trợ\r\n\nthiết thực cho trẻ em nhân dịp Tết Trung thu năm 2016.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố Hà Nội và các Hội đoàn thể Thành phố\r\n\nchỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc có kế\r\n\nhoạch tổ chức các hoạt động chăm lo và thăm tặng quà cho trẻ\r\n\nem, đồng thời phối hợp tổ chức các hoạt động\r\n\nvui Tết Trung thu cho trẻ em trên địa bàn.\n\n12. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh thành phố Hà Nội\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các quận huyện\r\n\nđoàn phối hợp phòng Lao động Thương binh và Xã hội cùng cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức Tết Trung thu và chăm lo cho trẻ em\r\n\ntrong dịp Tết Trung thu; tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ\r\n\nthuật, trò chơi truyền thống sinh động, hấp dẫn thu hút nhiều trẻ em tham gia,\r\n\nđồng thời giáo dục trẻ em giữ gìn bản sắc tốt đẹp của dân tộc.\n\n- Tăng cường các hình thức truyền thông trong tổ chức Đoàn các cấp về quyền trẻ em, đặc biệt\r\n\nquyền được bảo vệ và quyền được tham gia vào các vấn đề trẻ em.\n\n13. Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức và phân\r\n\ncông các phòng, ban, đoàn thể của địa phương tham gia thực hiện các hoạt động\r\n\nnhân dịp Tết Trung thu, bố trí kinh phí tổ chức Tết Trung thu cho trẻ em tại quận, huyện, thị xã.\n\n- Chỉ đạo và tăng cường kiểm tra đảm\r\n\nbảo các xã, phường, thị trấn, cụm dân cư tổ chức Tết Trung\r\n\nthu cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn đều được đón Tết Trung thu năm 2016 trong không khí đầm ấm, vui\r\n\ntươi và an toàn.\n\nIV. CÔNG TÁC THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\n- Các Sở, ngành, đoàn thể Thành phố\r\n\nvà UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, lịch tổ chức các hoạt động Tết Trung thu cho trẻ em (gửi trước ngày 05/9/2016).\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động Trung thu\r\n\ntrước ngày 23/9/2016.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban\r\n\nMTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố\r\n\nHà Nội và các Hội đoàn thể Thành phố; yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố và\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Báo cáo\r\n\nkết quả gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội (điện thoại: 04.37737493, Email:\r\n\npbvcste_soldtbxh@hanoi.gov.vn) tổng hợp, báo cáo UBND Thành\r\n\nphố và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTB&XH;\r\n\n - Đ/c Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - T.Trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố Hà Nội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP N.N.Kỳ, P.C.Công, T.V.Dũng, phòng KGVX, NC, KT, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(Ngọc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Văn Quý\n\n", + "id": 105354 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105355.json b/contexts/context_105355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23e5641a38cc1dd8b1e7050f0f290abf2fd6ad6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-QD-UBND-2023-cong-bo-ket-qua-ra-soat-van-ban-quy-pham-Dak-Lak-553317.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-QD-UBND-2023-cong-bo-ket-qua-ra-soat-van-ban-quy-pham-Dak-Lak-553317", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 13\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2022\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 11 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND tỉnh năm 2022, cụ thể:\n\n1. Tổng văn bản được rà\r\n\nsoát: 438 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh (138 nghị quyết,\r\n\n298 quyết định, 02 chỉ thị); trong đó: 36 văn bản hết hiệu lực toàn\r\n\nbộ, 402 văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần\r\n\nvà văn bản cần xử lý qua rà soát), được lập thành 04 danh mục, gồm:\n\na) Danh mục văn bản hết hiệu lực,\r\n\nngưng hiệu lực toàn bộ sau rà soát năm 2022: 36 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (11\r\n\nnghị quyết, 25 quyết định) do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản\r\n\nkhác hoặc hết thời hạn thực hiện quy định tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực\r\n\ntoàn bộ.\n\nb) Danh mục văn bản còn hiệu lực\r\n\nsau rà soát năm 2022: 402 văn bản (127 nghị quyết, 273 quyết định, 02\r\n\nchỉ thị).\n\nc) Danh mục văn bản hết hiệu lực,\r\n\nngưng hiệu lực một phần năm 2022: 14 văn bản hết hiệu lực một phần (03 nghị\r\n\nquyết, 11 quyết định) do phần nội dung đó đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ\r\n\nbởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản. 0 văn bản ngưng hiệu\r\n\nlực một phần.\n\nd) Danh mục văn bản cần đình chỉ\r\n\nthi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới: 53 văn bản (13\r\n\nnghị quyết, 39 quyết định, 01 chỉ thị).\n\n2. Các văn bản này được\r\n\nđăng tải tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk (http://vbpl.vn/daklak).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Đăng tải kết quả rà\r\n\nsoát\n\na) Chánh Văn phòng UBND tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đăng tải kết quả rà soát trên Công báo của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Giám đốc Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo đăng tải kết quả rà soát trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh\r\n\nĐắk Lắk, Trang tin điện tử Sở Tư pháp theo quy định.\n\n2. Đối với các văn bản tại\r\n\nDanh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban\r\n\nhành mới tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định\n\na) Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn:\n\n- Khẩn trương soạn thảo, tham\r\n\nmưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh ban hành đối với những văn bản cần bãi\r\n\nbỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc Danh mục này trong lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\nđược giao phù hợp quy định hiện hành trong năm 2023.\n\n- Khẩn trương tổng kết, đánh\r\n\ngiá đối với những văn bản cần xem xét lại việc thực hiện để tham mưu UBND, đề\r\n\nnghị HĐND tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban\r\n\nhành mới theo thẩm quyền (nếu cần).\n\nb) Giám đốc Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xử\r\n\nlý, trình HĐND tỉnh xử lý đối với các văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND huyện, tx, tp;\r\n\n - Báo Đắk Lắk (để đăng báo);\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh; TTCN&Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng chuyên môn VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC (S_20b)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Cảnh\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH CÒN HIỆU LỰC\r\n\nSAU RÀ SOÁT NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày \r\n\n /01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTổng:\r\n\n402 văn bản ( 127 Nghị quyết; 273 quyết định; 02 chỉ thị)\n\nTT\n\nTÊN LOẠI\n\nSỐ, KÝ HIỆU\n\nNGÀY BAN HÀNH\n\nTÊN GỌI\n\nNGÀY CÓ HIỆU LỰC\n\nGHI CHÚ\n\nLĩnh vực Quốc phòng - An ninh (11 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n29/2017/QĐ-UBND\n\n29/9/2017\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản\r\n\n lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n09/10/2017\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n06/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nXác định chiều sâu vành đai\r\n\n biên giới và xác lập vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh Đắk Lắk\n\n20/7/2018\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n02/2019/NQ-HĐND\n\n10/7/2019\n\nQuy định mức phụ cấp đối với\r\n\n lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2019\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n32/2019/QĐ-UBND\n\n30/12/2019\n\nQuy chế phối hợp trong công\r\n\n tác quản lý cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Đắk Lắk.\n\n10/01/2020\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n17/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nVề phụ cấp hàng tháng của Thôn\r\n\n đội trưởng và trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n01/01/2021\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n13/2021/NQ-HĐND\n\n17/12/2021\n\nQuy định việc xử lý các cơ sở\r\n\n không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa\r\n\n vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực\n\n01/01/2022\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n44/2021/QĐ-UBND\n\n31/12/2021\n\nBan hành quy định về an toàn\r\n\n phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở hộ gia đình và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh\r\n\n doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/20222\n\n \n\n08\n\nNghị quyết\n\n01/2022/NQ-HĐND\n\n08/4/2022\n\nQuy định điều kiện về diện\r\n\n tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở\r\n\n nhờ trên địa bàn tỉnh\n\n11/4/2022\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n23/2022/QĐ-UBND\n\n21/6/2022\n\nBan hành quy chế bảo vệ bí mật\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n04/7/2022\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n05/2022/NQ-HĐND\n\n18/7/2022\n\nQuy định số lượng, mức phụ cấp\r\n\n đối với Công an xã bán chuyên trách tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an\r\n\n ninh, trật tự tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n14/7/2022\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n11/2022/NQ-HĐND\n\n24/8/2022\n\nQuy định mức hỗ trợ hàng\r\n\n tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng\r\n\n cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n29/8/2022\n\n \n\nLĩnh vực Công thương (17 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n12/2016/QĐ-UBND\n\n15/3/2016\n\nBan hành Quy chế tổ chức bình\r\n\n chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n25/3/2016\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n18/2016/QĐ-UBND\n\n11/4/2016\n\nQuy định giờ bán hàng, các\r\n\n trường hợp tạm dừng bán hàng và quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng tại\r\n\n cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n21/4/2016\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n36/2016/QĐ-UBND\n\n18/11/2016\n\nBan hành Quy định về phát triển\r\n\n và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/11/2016\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n26/2017/QĐ-UBND\n\n19/9/2017\n\nQuy định giá dịch vụ trông giữ\r\n\n xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/9/2017\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n27/2017/QĐ-UBND\n\n19/9/2017\n\nQuy định giá cụ thể, giá tối\r\n\n đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/9/2017\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n12/2019/QĐ-UBND\n\n01/7/2019\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\n thức đa cấp trên địa bàn tỉnh\n\n11/7/2019\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n14/2019/QĐ-UBND\n\n11/7/2019\n\nSửa đổi gạch đầu dòng thứ tư\r\n\n Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ- UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh\r\n\n Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n21/7/2019\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n22/2019/QĐ-UBND\n\n06/11/2019\n\nBan hành Quy định về tổ chức\r\n\n thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/11/2019\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n06/2020/QĐ-UBND\n\n20/01/2020\n\nBan hành Quy chế quản lý vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/02/2020\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n04/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nChương trình hỗ trợ đầu tư hạ\r\n\n tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2030\n\n20/7/2020\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n03/2021/QĐ-UBND\n\n22/01/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/3/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n05/02/2021\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n08/2021/QĐ-UBND\n\n23/3/2021\n\nBan hành Quy chế quản lý cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n05/4/2021\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n16/2021/QĐ-UBND\n\n04/6/2021\n\nBan hành Quy chế Quản lý và\r\n\n thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh\n\n14/06/2021\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n29/2021/QĐ-UBND\n\n04/10/2021\n\nBan hành Quy chế về trách nhiệm\r\n\n và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\n thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/10/2021\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n03/2022/QĐ-UBND\n\n05/01/2022\n\nBổ sung một số nội dung vào\r\n\n Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n17/01/2022\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n30/2022/QĐ-UBND\n\n29/7/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Công Thương\n\n10/8/2022\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n41/2022/QĐ-UBND\n\n11/11/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định giờ bán hàng, các trường hợp tạm dừng bán hàng và quy trình thông\r\n\n báo trước khi dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh\n\n25/11/2022\n\n \n\nLĩnh vực Giáo dục Đào tạo (12 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n31/2010/QĐ-UBND\n\n22/10/2010\n\nQuy định mức hỗ trợ kinh phí\r\n\n đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ\r\n\n quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n01/10/2010\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n31/2011/QĐ-UBND\n\n21/10/2011\n\nBan hành chế độ cho học sinh\r\n\n và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối\r\n\n với Trường THPT chuyên Nguyễn Du và các trường THPT trên địa bàn tỉnh\n\n31/10/2011\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n08/2013/QĐ-UBND\n\n01/02/2013\n\nBan hành Quy định dạy thêm, học\r\n\n thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n11/02/2013\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n94/2013/NQ-HĐND\n\n19/7/2013\n\nVề quy hoạch phát triển giáo dục\r\n\n và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025\n\n19/7/2013\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n126/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nSửa đổi, bổ sung Quy hoạch mạng\r\n\n lưới giáo dục đại học tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND\n\n28/7/2014\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n127/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nQuy định một số nội dung chi,\r\n\n mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ,\r\n\n duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, củng cố và nâng cao chất lượng phổ\r\n\n cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/9/2014\n\n \n\n07\n\nNghị quyết\n\n26/2017/NQ-HĐND\n\n11/10/2017\n\nQuy định khoảng cách và địa\r\n\n bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong\r\n\n ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n25/10/2017\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n37/2021/QĐ-UBND\n\n22/11/2021\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk\n\n06/12/2021\n\n \n\n09\n\nNghị quyết\n\n02/2022/NQ-HĐND\n\n18/7/2022\n\nQuy định nội dung, mức chi để\r\n\n tổ chức các khu thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n24/7/2022\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n12/2022/NQ-HĐND\n\n24/8/2022\n\nQuy định mức thu học phí năm\r\n\n học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n29/8/2022\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n13/2022/NQ-HĐND\n\n18/11/2022\n\nQuy định mức chi tập huấn, bồi\r\n\n dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới,\r\n\n sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n27/11/2022\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n14/2022/NQ-HĐND\n\n18/11/2022\n\nQuy định mức hỗ trợ đối với\r\n\n trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập,\r\n\n tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk\n\n27/11/2022\n\n \n\nLĩnh vực Giao thông Vận tải (10 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n118/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nQuy hoạch phát triển giao thông\r\n\n vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n28/7/2014\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n28/2015/QĐ-UBND\n\n18/9/2015\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/10/2015\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n31/2019/QĐ-UBND\n\n27/12/2019\n\nPhối hợp xử lý vi phạm trong\r\n\n công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n08/01/2020\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n32/2020/QĐ-UBND\n\n23/10/2020\n\nBan hành Quy định trách nhiệm\r\n\n trong công tác phối hợp bảo đảm trật tự an toàn giai thông, kiểm soát tải trọng\r\n\n phương tiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n06/11/2020\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n01/2021/QĐ-UBND\n\n11/01/2021\n\nBan hành Quy định quản lý hoạt\r\n\n động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n21/01/2021\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n18/2021/QĐ-UBND\n\n21/6/2021\n\nQuyết định ban hành Quy định\r\n\n về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh\n\n01/7/2021\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n26/2021/QĐ-UBND\n\n24/8/2021\n\nBan hành Quy định về quản lý,\r\n\n vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao\r\n\n thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n16/9/2021\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n32/2021/QĐ-UBND\n\n2/11/2021\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk\n\n15/11/2021\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n15/2022/QĐ-UBND\n\n25/4/2022\n\nBan hành Quy định về hoạt động\r\n\n vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng\r\n\n nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n09/5/2022\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n44/2022/QĐ-UBND\n\n24/11/2022\n\nBan hành Quy định khu vực, địa\r\n\n điểm đổ thải và quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/12/2022\n\n \n\nLĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư (16 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n137/2014/NQ- HĐND\n\n13/12/2014\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\n quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định\r\n\n hướng đến năm 2030\n\n23/12/2014\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n153/2015/NQ- HĐND\n\n10/7/2015\n\nVề việc phát triển thủy lợi\r\n\n trong vùng cà phê bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến\r\n\n năm 2025\n\n20/7/2015\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n05/2016/QĐ-UBND\n\n22/02/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản\r\n\n lý Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh\n\n03/3/2016\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n08/2018/QĐ-UBND\n\n06/4/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp giữa\r\n\n các cơ quan chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau\r\n\n đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/4/2018\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n05/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nBan hành Quy định về việc hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n08/7/2020\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n10/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nVề một số chính sách hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2025\n\n01/01/2021\n\n \n\n07\n\nNghị quyết\n\n22/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nVề phân cấp, cơ cấu nguồn vốn\r\n\n đầu tư xây dựng trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2025\n\n01/01/2021\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi NQ số 07/2020/NQ-\n\n08\n\nQuyết định\n\n22/2021/QĐ-UBND\n\n29/7/2021\n\nBan hành Quy chế sử dụng nguồn\r\n\n vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n10/8/2021\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n23/2021/QĐ-UBND\n\n29/7/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của UBND tỉnh về Quy chế phối\r\n\n hợp quản lý Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/8/2021\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n03/2021/NQ-HĐND\n\n13/8/2021\n\nNghị quyết quy định về nguyên\r\n\n tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025\n\n23/8/2021\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n19/2021/NQ-HĐND\n\n21/12/2021\n\nVề hỗ trợ phát triển kinh tế\r\n\n tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025\n\n01/01/2022\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n08/2022/QĐ-UBND\n\n25/01/2022\n\nBan hành Quy chế quản lý và sử\r\n\n dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các\r\n\n cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n04/02/2022\n\n \n\n13\n\nNghị quyết\n\n09/2022/NQ-HĐND\n\n20/7/2022\n\nSửa đổi, bổ sung điểm a, điểm\r\n\n c, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của\r\n\n HĐND tỉnh về phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và cơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025\n\n01/8/2022\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n36/2022/QĐ-UBND\n\n21/9/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n03/10/2022\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n43/2022/QĐ-UBND\n\n22/11/2022\n\nBan hành Quy định về trình tự,\r\n\n trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử\r\n\n dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n02/12/2022\n\n \n\n16\n\nNghị quyết\n\n16/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nQuy định nội dung, mức hỗ trợ\r\n\n đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\n thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2023 - 2025\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Khoa học và Công nghệ (12 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n25/2014/QĐ-UBND\n\n14/7/2014\n\nBan hành quy định quản lý về\r\n\n tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n24/7/2014\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n119/2014/NQ-HĐND\n\n18/7/2014\n\nThành lập Quỹ phát triển Khoa\r\n\n học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk\n\n28/7/2014\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n41/2015/QĐ-UBND\n\n30/10/2015\n\nBan hành Quy chế quản lý các nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/11/2015\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n42/2015/QĐ-UBND\n\n30/10/2015\n\nBan hành Quy định việc đánh\r\n\n giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/11/2015\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n27/2016/QĐ-UBND\n\n20/6/2016\n\nBan hành Quy định một số định\r\n\n mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\n có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\n30/6/2016\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n28/2016/QĐ-UBND\n\n01/7/2016\n\nBan hành Quy định về hoạt động\r\n\n tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ\r\n\n thuật tỉnh Đắk Lắk\n\n11/7/2016\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n09/2017/QĐ-UBND\n\n09/3/2017\n\nBan hành Quy định hỗ trợ, cho\r\n\n vay ưu đãi hỗ trợ lãi vay vốn của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n19/3/2017\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n06/2018/QĐ-UBND\n\n27/3/2018\n\nVề việc Quy định tuyển chọn,\r\n\n giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\n tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n07/4/2018\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n07/2018/QĐ-UBND\n\n27/3/2018\n\nBan hành Quy định trình tự,\r\n\n thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n07/4/2018\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n21/2021/QĐ-UBND\n\n29/7/2021\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\n và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk\n\n10/8/2021\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n31/2021/QĐ-UBND\n\n01/11/2021\n\nBan hành Quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng chỉ dẫn địa lý \"Buôn Ma Thuột\" đối với sản phẩm cà phê Robusta\n\n11/11/2021\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n33/2022/QĐ-UBND\n\n03/8/2022\n\nPhân cấp việc cấp, sửa đổi, bổ\r\n\n sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế và\r\n\n cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang\r\n\n chẩn đoán y tế trên địa bàn tỉnh\n\n15/8/2022\n\n \n\nLĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội (19 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n105/2013/NQ- HĐND\n\n20/12/2013\n\nVề Cộng tác viên kiêm nhiệm bảo\r\n\n vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/12/2013\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n107/2013/NQ- HĐND\n\n20/12/2013\n\nVề việc quy định chế độ, chính\r\n\n sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n23/12/2013\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n21/2017/QĐ-UBND\n\n18/7/2017\n\nQuy định về mức hỗ trợ chi\r\n\n phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/7/2017\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n05/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nQuy định mức trợ cấp đặc thù\r\n\n cho công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở điều trị, cai\r\n\n nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2018\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n29/2018/QĐ-UBND\n\n29/11/2018\n\nBãi bỏ quyết định số\r\n\n 15/2009/QĐ-UBND-ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành Quy chế\r\n\n về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số\r\n\n 18/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh; ban hành kèm theo\r\n\n Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh\n\n08/12/2018\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n08/2018/NQ-HĐND\n\n06/12/2018\n\nQuy định mức đóng góp; chế độ\r\n\n miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2019\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n17/2019/QĐ-UBND\n\n30/7/2019\n\nQuy định về số lượng, mức hỗ\r\n\n trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và\r\n\n cai nghiện ma túy tại cộng đồng thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n09/8/2019\n\n \n\n08\n\nNghị quyết\n\n13/2019/NQ-HĐND\n\n06/12/2019\n\nQuy định các khoản đóng góp,\r\n\n chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm\r\n\n đến hết năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2020\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n18/2020/QĐ-UBND\n\n20/5/2020\n\nBan hành Quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh\n\n30/5/2020\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n08/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nQuy định mức chi quà tặng\r\n\n chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n20/7/2020\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n14/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định các đối tượng chính sách\r\n\n khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng chính\r\n\n sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n01/01/2021\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n02/2021/NQ-HĐND\n\n19/3/2021\n\nHỗ trợ kinh phí từ ngân sách\r\n\n tỉnh cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021- 2025\n\n01/4/2021\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n17/2021/QĐ-UBND\n\n07/6/2021\n\nBan hành Quy định hỗ trợ người\r\n\n có công với cách mạng được giai đất làm nhà ở; được miễn, giảm tiền sử dụng đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n17/6/2021\n\n \n\n14\n\nNghị quyết\n\n14/2021/NQ-HĐND\n\n20/12/2021\n\nNghị quyết Quy định mức chuẩn\r\n\n trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n1/1/2021\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n11/2022/QĐ-UBND\n\n01/3/2022\n\nBan hành định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực\r\n\n giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n11/3/2022\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n22/2022/QĐ-UBND\n\n15/6/2022\n\nBan hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong\r\n\n lĩnh vực việc làm\n\n25/6/2022\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n32/2022/QĐ-UBND\n\n01/8/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n12/8/2022\n\n \n\n18\n\nNghị quyết\n\n07/2022/NQ-HĐND\n\n20/7/2022\n\nQuy định nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025\n\n24/7/2022\n\n \n\n19\n\nNghị quyết\n\n19/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nQuy định mức chi cho công tác\r\n\n hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ cho nạn nhân bị mua bán trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Ngoại vụ (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n14/2018/QĐ-UBND\n\n29/6/2018\n\nBãi bỏ Quyết định số\r\n\n 13/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh về ban hành quy chế quản lý đoàn\r\n\n ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/7/2018\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n09/2020/QĐ-UBND\n\n05/02/2020\n\nBan hành Quy chế phối hợp xử\r\n\n lý các vấn đề lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\n16/02/2020\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n18/2022/QĐ-UBND\n\n10/5/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Ngoại vụ tỉnh Đắk Lắk\n\n23/5/2022\n\n \n\nLĩnh vực Nội vụ (21 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n02/2005/NQ-HĐND\n\n21/7/2005\n\nVề việc ban hành chính sách cho\r\n\n đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở của tỉnh\n\n31/7/2005\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n07/2009/NQ-HĐND\n\n10/7/2009\n\nVề việc điều chỉnh chính sách\r\n\n cho đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở theo Điều 1, Nghị\r\n\n quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh\n\n20/7/2009\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n57/2012/NQ-HĐND\n\n06/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ thù\r\n\n lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội\r\n\n có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n16/7/2012\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n157/2015/NQ- HĐND\n\n10/7/2015\n\nVề việc khen thưởng hình thức\r\n\n Huy hiệu \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk\"\n\n20/7/2015\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n36/2015/QĐ-UBND\n\n22/10/2015\n\nVề việc Quy định hiện vật và\r\n\n trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng Huy hiệu \"Vì sự nghiệp xây dựng và\r\n\n phát triển tỉnh Đắk Lắk\"\n\n02/11/2015\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n13/2016/QĐ-UBND\n\n28/3/2016\n\nBan hành Quy định Danh mục\r\n\n thành phần hồ sơ, tài liệu thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Đắk Lắk\n\n06/4/2016\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n24/2019/QĐ-UBND\n\n18/11/2019\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/11/2019\n\n \n\n08\n\nNghị quyết\n\n08/2019/NQ-HĐND\n\n06/12/2019\n\nBãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 143/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đào\r\n\n tạo sau đại học; điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n của tỉnh Đắk Lắk\n\n20/12/2019\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n30/2019/QĐ-UBND\n\n24/12/2019\n\nVề việc ban hành Quy chế quản\r\n\n lý, khai thác và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n02/01/2020\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n03/2020/QĐ-UBND\n\n10/01/2020\n\nBan hành Quy chế quản lý Người\r\n\n đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50%\r\n\n vốn điều lệ\n\n20/01/2020\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n40/2020/QĐ-UBND\n\n18/12/2020\n\nBan hành Quy định trách nhiệm\r\n\n người đứng đầu cơ quan, đơn vị Nhà nước về thực hiện cải cách hành chính trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n28/12/2020\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n02/2021/QĐ-UBND\n\n13/01/2021\n\nBan hành Quy chế tổ chức tuyển\r\n\n dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/01/2021\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n10/2021/QĐ-UBND\n\n26/4/2021\n\nVề số lượng cán bộ, công chức\r\n\n xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n06/5/2021\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n11/2021/QĐ-UBND\n\n26/4/2021\n\nBan hành Quy chế đánh giá, xếp\r\n\n loại kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n06/5/2021\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n20/2021/QĐ-UBND\n\n16/7/2021\n\nQuy định cụ thể tiêu chuẩn về\r\n\n trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi,\r\n\n vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n26/7/2021\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n38/2021/QĐ-UBND\n\n22/11/2021\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk\n\n06/12/2021\n\n \n\n17\n\nNghị quyết\n\n16/2021/NQ-HĐND\n\n20/12/2021\n\nQuy định chức danh, số lượng,\r\n\n mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp\r\n\n đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng người trực tiếp\r\n\n tham gia vào công việc của thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động\r\n\n đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã\r\n\n và mức hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã\r\n\n dôi dư trên địa bàn tỉnh\n\n01/01/2022\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n01/2022/QĐ-UBND\n\n04/01/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015\r\n\n về việc quy định hiện vật và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng huy hiệu\r\n\n \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk\n\n14/01/2022\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n16/2022/QĐ-UBND\n\n26/4/2022\n\nBan hành Quy định phân cấp quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n08/5/2022\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n39/2022/QĐ-UBND\n\n13/10/2022\n\nBan hành Quy chế nâng bậc lương\r\n\n trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk quản lý\n\n24/10/2022\n\n \n\n21\n\nQuyết định\n\n45/2022/QĐ-UBND\n\n25/11/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk\r\n\n Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ- UBND\n\n05/12/2022\n\n \n\nLĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (35 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n22/2010/QĐ-UBND\n\n04/8/2010\n\nBan hành quy định về tổ chức và\r\n\n hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n14/8/2010\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n41/2011/NQ-HĐND\n\n22/12/2011\n\nVề xây dựng Hệ thống khuyến\r\n\n nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk\n\n26/12/2011\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n78/2012/NQ-HĐND\n\n21/10/2012\n\nVề việc quy định một số chính\r\n\n sách bảo tồn voi tỉnh Đắk Lắk\n\n22/12/2012\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n13/2014/QĐ-UBND\n\n28/5/2014\n\nBan hành Quy định về trình tự,\r\n\n thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n07/6/2014\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n33/2014/QĐ-UBND\n\n08/10/2014\n\nBan hành Quy định về cấp bù,\r\n\n hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/10/2014\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n141/2014/NQ- HDND\n\n13/12/2014\n\nVề an toàn hồ chứa trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/12/2014\n\n \n\n07\n\nNghị quyết\n\n158/2015/NQ- HĐND\n\n10/7/2015\n\nVề việc xây dựng nông thôn mới\r\n\n giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030\n\n17/7/2015\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n39/2015/QĐ-UBND\n\n30/10/2015\n\nVề việc ban hành quy định về\r\n\n phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh\n\n10/11/2015\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n22/2016/QĐ-UBND\n\n20/5/2016\n\nBan hành Quy định về một số chính\r\n\n sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp\r\n\n nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/6/2016\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n43/2016/QĐ-UBND\n\n27/12/2016\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn voi\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND \r\n\n ngày 28/5/2014 của UBND tỉnh\n\n06/01/2017\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n08/2017/QĐ-UBND\n\n28/02/2017\n\nVề hỗ trợ việc áp dụng quy\r\n\n trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/3/2017\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n24/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nPhát triển cà phê bền vững của\r\n\n tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030\n\n01/8/2017\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n13/2018/QĐ-UBND\n\n21/6/2018\n\nBan hành Quy định phạm vi\r\n\n vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/7/2018\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n09/2019/QĐ-UBND\n\n22/5/2019\n\nVề việc ban hành Định mức\r\n\n kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n02/6/2019\n\n \n\n15\n\nNghị quyết\n\n03/2019/NQ-HĐND\n\n10/7/2019\n\nQuy định về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2019\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n04/2020/QĐ-UBND\n\n20/01/2020\n\nVề việc phân cấp phê duyệt hỗ\r\n\n trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy mô vốn đầu\r\n\n tư và địa bàn thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n30/01/2020\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n08/2020/QĐ-UBND\n\n22/01/2020\n\nVề việc quy định số lần tạm ứng,\r\n\n tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n02/02/2020\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n10/2020/QĐ-UBND\n\n13/4/2020\n\nVề việc quy định đơn giá bồi\r\n\n thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/4/2020\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n23/2020/QĐ-UBND\n\n07/8/2020\n\nQuy định về phân cấp quản lý\r\n\n điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông\r\n\n lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/7/2020\n\n \n\n20\n\nNghị quyết\n\n13/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định mức hỗ trợ phát triển\r\n\n thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2021\n\n \n\n21\n\nNghị quyết\n\n18/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định mức chi công tác theo\r\n\n dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra,\r\n\n đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2021\n\n \n\n22\n\nNghị quyết\n\n19/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định nội dung chi và mức\r\n\n chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa\r\n\n phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2021\n\n \n\n23\n\nQuyết định\n\n38/2020/QĐ-UBND\n\n17/12/2020\n\nQuy định khu vực cấm khai\r\n\n thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại\r\n\n khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n27/12/2020\n\n \n\n24\n\nQuyết định\n\n39/2020/QĐ-UBND\n\n17/12/2020\n\nQuy định mật độ chăn nuôi\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030\n\n27/12/2020\n\n \n\n25\n\nQuyết định\n\n04/2021/QĐ-UBND\n\n25/01/2021\n\nPhân cấp cho UBND cấp huyện, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ Phòng, chống thiên tai và việc\r\n\n quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai\n\n05/01/2021\n\n \n\n26\n\nQuyết định\n\n05/2021/QĐ-UBND\n\n05/02/2021\n\nQuy định các hệ số k thành phần\r\n\n làm cơ sở xác định tiền chi trả, dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n15/02/2021\n\n \n\n27\n\nQuyết định\n\n19/2021/QĐ-UBND\n\n23/6/2021\n\nKhung giá các loại rừng trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n3/7/2021\n\n \n\n28\n\nNghị quyết\n\n09/2021/NQ-HĐND\n\n13/8/2021\n\nQuy định khu vực không được\r\n\n phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi\r\n\n ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh\n\n23/8/2021\n\n \n\n29\n\nNghị quyết\n\n11/2021/NQ-HĐND\n\n17/12/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh về việc quy định\r\n\n một số chính sách bảo tồn voi tỉnh Đắk Lắk\n\n1/1/2022\n\n \n\n30\n\nQuyết định\n\n42/2021/QĐ-UBND\n\n29/12/2021\n\nBan hành Quy định một số nội dung\r\n\n và mức cho hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n9/1/2021\n\n \n\n31\n\nQuyết định\n\n04/2022/QĐ-UBND\n\n07/01/2022\n\nBan hành Quy định phòng cháy,\r\n\n chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n20/01/2022\n\n \n\n32\n\nQuyết định\n\n09/2022/QĐ-UBND\n\n28/01/2022\n\nBan hành quy định phân cấp quản\r\n\n lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh\n\n08/02/2022\n\n \n\n33\n\nQuyết định\n\n38/2022/QĐ-UBND\n\n06/10/2022\n\nBan hành quy định bảo đảm yêu\r\n\n cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n16/10/2022\n\n \n\n34\n\nNghị quyết\n\n17/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 Quy định mức hỗ trợ phát\r\n\n triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/12/2022\n\n \n\n35\n\nNghị quyết\n\n22/2022/NQ-HĐND\n\n21/12/2022\n\nChính sách hỗ trợ phát triển\r\n\n nông, lâm và thủy sản gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2025\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Tài chính (64 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n2604/2001/ QĐ-UB\n\n31/8/2001\n\nVề việc quy định tỷ lệ quy đổi\r\n\n đá thương phẩm ra đá nguyên khai\n\n31/8/2001\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n10/2012/QĐ-UBND\n\n24/4/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ (%) chất\r\n\n lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh\n\n04/5/2012\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n17/2012/QĐ-UBND\n\n20/6/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế tự\r\n\n cam kết kê khai tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất không phải đất ở sang đất ở\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n30/6/2012\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n31/2012/QĐ-UBND\n\n24/8/2012\n\nVề việc bổ sung Điểm c Khoản\r\n\n 1 Điều 1 Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc\r\n\n quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước\r\n\n bạ trên địa bàn tỉnh.\n\n04/9/2012\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n51/2012/QĐ-UBND\n\n28/12/2012\n\nBan hành Quy định về tiêu chuẩn,\r\n\n định mức sử dụng điện thoại công vụ đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan\r\n\n hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n08/01/2013\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n01/2016/QĐ-UBND\n\n06/01/2016\n\nBan hành Quy định về việc miễn,\r\n\n giảm tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào\r\n\n tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n16/01/2016\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n08/2016/QĐ-UBND\n\n09/3/2016\n\nBan hành Quy định về nguồn, mức\r\n\n trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\n tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n19/3/2016\n\n \n\n08\n\nNghị quyết\n\n03/2016/NQ-HĐND\n\n30/8/2016\n\nBãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 90/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 và Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/12/2014 của HĐND tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng\r\n\n đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n15/9/2016\n\n \n\n09\n\nNghị quyết\n\n07/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nVề phân cấp nguồn thu, nhiệm\r\n\n vụ chi từ năm 2017 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2017\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n11/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nBan hành mức thu phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2017\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n12/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nQuy định về thu tiền bảo vệ,\r\n\n phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2017\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n20/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nQuy định mức trích (tỷ lệ %)\r\n\n từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân\r\n\n sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2017\n\n \n\n13\n\nNghị quyết\n\n21/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nQuy định mức chi bồi dưỡng đối\r\n\n với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\n nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2017\n\n \n\n14\n\nNghị quyết\n\n22/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nQuy định nội dung chi, mức\r\n\n chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2017\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n25/2017/QĐ-UBND\n\n19/9/2017\n\nVề việc ban hành Quy chế quản\r\n\n lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách\r\n\n Xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/9/2017\n\n \n\n16\n\nNghị quyết\n\n29/2017/NQ-HĐND\n\n11/10/2017\n\nQuy định nội dung, mức chi hoạt\r\n\n động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội của địa phương\n\n25/10/2017\n\n \n\n17\n\nNghị quyết\n\n30/2017/NQ-HĐND\n\n11/10/2017\n\nQuy định mức chi chế độ công\r\n\n tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n25/10/2017\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n31/2017/QĐ-UBND\n\n13/11/2017\n\nQuy định về thu tiền bảo vệ,\r\n\n phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/11/2017\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n34/2017/QĐ-UBND\n\n14/12/2017\n\nVề việc quy định giá nước sạch\r\n\n sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n24/12/2017\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n04/2018/QĐ-UBND\n\n13/02/2018\n\nBan hành quy định một số mức\r\n\n chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/02/2018\n\n \n\n21\n\nNghị quyết\n\n01/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nQuy định mức chi hỗ trợ thực\r\n\n hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\n minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu\r\n\n dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2018\n\n \n\n22\n\nNghị quyết\n\n02/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nVề định mức kinh phí hỗ trợ lập\r\n\n kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2018\n\n \n\n23\n\nNghị quyết\n\n03/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nQuy định biểu mẫu và thời\r\n\n gian gửi kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương, dự toán\r\n\n và phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán hàng năm; thời gian giao dự toán\r\n\n và thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương các cấp tỉnh Đắk Lắk\n\n20/7/2018\n\n \n\n24\n\nNghị quyết\n\n04/2018/NQ-HĐND\n\n05/7/2018\n\nBan hành Quy định về phân cấp\r\n\n quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n20/7/2018\n\n \n\n25\n\nQuyết định\n\n23/2018/QĐ-UBND\n\n13/9/2018\n\nQuy định nội dung chi và mức\r\n\n chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất và Hội đồng thẩm định\r\n\n giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất\n\n23/9/2018\n\n \n\n26\n\nQuyết định\n\n30/2018/QĐ-UBND\n\n05/12/2018\n\nSửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều\r\n\n 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của UBND tỉnh về việc Quy định\r\n\n giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh\n\n15/12/2018\n\n \n\n27\n\nNghị quyết\n\n09/2018/NQ-HĐND\n\n06/12/2018\n\nQuy định nội dung chi, mức chi\r\n\n bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n tỉnh, Ban Tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2019\n\n \n\n28\n\nNghị quyết\n\n10/2018/NQ-HĐND\n\n06/12/2018\n\nQuy định mức chi đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2019\n\n \n\n29\n\nNghị quyết\n\n11/2018/NQ-HĐND\n\n06/12/2018\n\nPhân cấp thẩm quyền xác lập\r\n\n quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác\r\n\n lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2019\n\n \n\n30\n\nQuyết định\n\n31/2018/QĐ-UBND\n\n28/12/2018\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền\r\n\n ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n06/01/2019\n\n \n\n31\n\nQuyết định\n\n01/2019/QĐ-UBND\n\n14/01/2019\n\nBãi bỏ Quyết định số\r\n\n 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh về việc sử dụng nguồn thu từ\r\n\n chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành\n\n24/01/2019\n\n \n\n32\n\nQuyết định\n\n04/2019/QĐ-UBND\n\n08/4/2019\n\nBan hành Quy định mua sắm tài\r\n\n sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/4/2019\n\n \n\n33\n\nNghị quyết\n\n04/2019/NQ-HĐND\n\n10/7/2019\n\nQuy định chế độ chi tiếp khách\r\n\n nước ngoài, chế độ chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi\r\n\n tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh\n\n01/8/2019\n\n \n\n34\n\nQuyết định\n\n23/2019/QĐ-UBND\n\n18/11/2019\n\nQuy định tài sản công có giá\r\n\n trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n28/11/2019\n\n \n\n35\n\nQuyết định\n\n26/2019/QĐ-UBND\n\n17/12/2019\n\nVề việc ban hành Quy định quản\r\n\n lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n30/12/2019\n\n \n\n36\n\nNghị quyết\n\n07/2019/NQ-HĐND\n\n06/12/2019\n\nPhân định nhiệm vụ chi bảo vệ\r\n\n môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường cho các cấp\r\n\n ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk\n\n20/12/2019\n\n \n\n37\n\nQuyết định\n\n29/2019/QĐ-UBND\n\n24/12/2019\n\nQuy định giá thóc tẻ dùng để\r\n\n tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2020\n\n \n\n38\n\nQuyết định\n\n14/2020/QĐ-UBND\n\n08/5/2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số khoản\r\n\n tại Điều 4 của Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ\r\n\n chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n18/5/2020\n\n \n\n39\n\nQuyết định\n\n19/2020/QĐ-UBND\n\n10/6/2020\n\nBan hành tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n20/6/2020\n\n \n\n40\n\nQuyết định\n\n21/2020/QĐ-UBND\n\n29/6/2020\n\nVề việc quy định danh mục, thời\r\n\n gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử\r\n\n dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n10/7/2020\n\n \n\n41\n\nNghị quyết\n\n06/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền\r\n\n phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác; quyết định thu hồi, điều chuyển,\r\n\n bán, thanh lý và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý\r\n\n của tỉnh Đắk Lắk\n\n20/7/2020\n\n \n\n42\n\nNghị quyết\n\n07/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nQuy định mức chi và việc sử dụng\r\n\n kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách địa\r\n\n phương\n\n20/7/2020\n\n \n\n43\n\nQuyết định\n\n27/2020/QĐ-UBND\n\n24/8/2020\n\nQuy định mức tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n10/9/2020\n\n \n\n44\n\nQuyết định\n\n30/2020/QĐ-UBND\n\n20/10/2020\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/11/2020\n\n \n\n45\n\nQuyết định\n\n31/2020/QĐ-UBND\n\n20/10/2020\n\nBan hành bảng giá tính thuế\r\n\n tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/11/2020\n\n \n\n46\n\nNghị quyết\n\n11/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định nội dung, mức chi\r\n\n cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2021\n\n \n\n47\n\nNghị quyết\n\n01/2021/NQ-HĐND\n\n19/3/2021\n\nQuy định nội dung, mức chi,\r\n\n thời gian hưởng hỗ trợ phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu\r\n\n HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Đắk lắk\n\n28/3/2021\n\n \n\n48\n\nQuyết định\n\n15/2021/QĐ-UBND\n\n14/5/2021\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n01/6/2021\n\n \n\n49\n\nNghị quyết\n\n04/2021/NQ-HĐND\n\n13/8/2021\n\nQuy định nội dung và mức chi\r\n\n chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao\r\n\n đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh\n\n28/3/2021\n\n \n\n50\n\nNghị quyết\n\n06/2021/NQ-HĐND\n\n13/8/2022\n\nQuy định tỷ lệ để lại phí bảo\r\n\n vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/3/2021\n\n \n\n51\n\nQuyết định\n\n35/2021/QĐ-UBND\n\n09/11/2021\n\nBan hành tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n20/11/2021\n\n \n\n52\n\nNghị quyết\n\n12/2021/NQ-HĐND\n\n17/12/2021\n\nQuy định nguyên tắc, tiêu chí\r\n\n và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022\n\n01/01/2022\n\n \n\n53\n\nNghị quyết\n\n17/2021/NQ-HĐND\n\n20/12/2021\n\nQuy định tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm\r\n\n 2022\n\n01/01/2022\n\n \n\n54\n\nQuyết định\n\n24/2022/QĐ-UBND\n\n23/6/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Tài chính\n\n04/7/2022\n\n \n\n55\n\nQuyết định\n\n26/2022/QĐ-UBND\n\n15/7/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định\r\n\n tài sản công có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n56\n\nNghị quyết\n\n08/2022/NQ-HĐND\n\n20/7/2022\n\nQuy định về mức thu các loại\r\n\n phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n57\n\nNghị quyết\n\n10/2022/NQ-HĐND\n\n20/7/2022\n\nQuy định phân bổ hạch toán thu\r\n\n thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n58\n\nQuyết định\n\n37/2022/QĐ-UBND\n\n20/9/2022\n\nPhân cấp thẩm quyền xử lý tài\r\n\n sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n17/10/2022\n\n \n\n59\n\nQuyết định\n\n46/2022/QĐ-UBND\n\n30/11/2022\n\nQuy định thời hạn gửi báo cáo\r\n\n quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời gian lập, gửi. xét duyệt, thẩm định\r\n\n và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân\r\n\n sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/12/2022\n\n \n\n60\n\nNghị quyết\n\n15/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nVề việc quy định mức đối ứng từ\r\n\n nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/12/2022\n\n \n\n61\n\nNghị quyết\n\n20/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nQuy định mức phân bổ kinh phí\r\n\n ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2023\n\n \n\n62\n\nNghị quyết\n\n21/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nBãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 112/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của HĐND tỉnh Đắk Lắk phân cấp thẩm quyền quyết\r\n\n định điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công\r\n\n trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/12/2022\n\n \n\n63\n\nQuyết định\n\n49/2022/QĐ- UBND\n\n20/12/2022\n\nQuy định thời hạn báo cáo quyết\r\n\n toán ngân sách và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của\r\n\n các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n30/12/2022\n\n \n\n64\n\nQuyết định\n\n52/2022/QĐ- UBND\n\n30/12/2022\n\nQuy định quản lý, thanh toán,\r\n\n quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện\r\n\n xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\n gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (29 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n54/2012/NQ-HĐND\n\n06/7/2012\n\nVề quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh Đắk Lắk\n\n16/7/2012\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n113/2014/NQ- HĐND\n\n17/4/2014\n\nVề quy hoạch thăm dò, khai\r\n\n thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n27/4/2014\n\n \n\n03\n\nChỉ thị\n\n09/2014/CT-UBND\n\n15/10/2014\n\nVề việc tăng cường công tác\r\n\n thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n25/10/2014\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n49/2014/QĐ-UBND\n\n31/12/2014\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực\r\n\n hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường\r\n\n trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/2015\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n23/2015/QĐ-UBND\n\n07/8/2015\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n17/8/2015\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n02/2016/QĐ-UBND\n\n13/01/2016\n\nVề việc ban hành Quy định quản\r\n\n lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/01/2016\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n19/2016/QĐ-UBND\n\n12/4/2016\n\nVề việc quy định cơ quan thực\r\n\n hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp\n\n22/4/2016\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n30/2016/QĐ-UBND\n\n11/8/2016\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp giữa Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/8/2016\n\n \n\n09\n\nNghị quyết\n\n25/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch sử dụng\r\n\n đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Đắk Lắk\n\n23/7/2017\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n10/2018/QĐ-UBND\n\n15/5/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong\r\n\n công tác thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng\r\n\n sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n25/5/2018\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n18/2018/QĐ-UBND\n\n03/8/2018\n\nQuy định thu hồi đất đối với\r\n\n trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ\r\n\n sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp\r\n\n đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm\r\n\n công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n14/8/2018\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n27/2019/QĐ-UBND\n\n19/12/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n29/12/2019\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n05/2020/QĐ-UBND\n\n20/01/2020\n\nBan hành Quy chế thu thập, quản\r\n\n lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu; khai thác và sử dụng cơ\r\n\n sở dữ liệu trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n30/01/2020\n\n \n\n14\n\nNghị quyết\n\n01/2020/NQ-HĐND\n\n22/5/2020\n\nVề Bảng giá các loại đất áp dụng\r\n\n trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020-2024\n\n01/6/2020\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n22/2020/QĐ-UBND\n\n03/7/2020\n\nBan hành Bảng giá và Quy định\r\n\n bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh\r\n\n giai đoạn 2020-2024\n\n13/7/2020\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n29/2020/QĐ-UBND\n\n10/9/2020\n\nBãi bỏ một số nội dung của\r\n\n Quyết định và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/7/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất\r\n\n áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn\r\n\n 2020-2024\n\n20/10/2020\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n34/2020/QĐ-UBND\n\n25/11/2020\n\nQuy định cưỡng chế thi hành\r\n\n quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành\r\n\n trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh\n\n05/12/2020\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n36/2020/QĐ-UBND\n\n27/11/2020\n\nBổ sung giá đất vào bảng giá\r\n\n các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk\r\n\n giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND\n\n07/12/2020\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n06/2021/QĐ-UBND\n\n05/02/2021\n\nBan hành Quy chế phối hợp giữa\r\n\n Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số\r\n\n chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n15/02/2021\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n28/2021/QĐ-UBND\n\n21/9/2021\n\nGiá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ\r\n\n địa chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/10/2021\n\n \n\n21\n\nQuyết định\n\n41/2021/QĐ-UBND\n\n23/12/2021\n\nBan hành Quy định cơ chế phối\r\n\n hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi dưỡng, hỗ\r\n\n trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;\r\n\n phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n03/01/2022\n\n \n\n22\n\nNghị quyết\n\n20/2021/NQ-HDNĐ\n\n27/12/2021\n\nĐiều chỉnh, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 113/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch\r\n\n thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n10/01/2022\n\n \n\n23\n\nQuyết định\n\n02/2022/QĐ-UBND\n\n05/1/2022\n\nVề việc quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk\n\n17/01/2022\n\n \n\n24\n\nQuyết định\n\n05/2022/QĐ-UBND\n\n10/01/2022\n\nBan hành Quy định quản lý tài\r\n\n nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n20/01/2022\n\n \n\n25\n\nQuyết định\n\n07/2022/QĐ-UBND\n\n21/01/2022\n\nBan hành Quy định hạn mức một\r\n\n số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ\r\n\n gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà\r\n\n nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/02/2022\n\n \n\n26\n\nQuyết định\n\n14/2022/QĐ-UBND\n\n15/3/2022\n\nBan hành quy định về bồi thường,\r\n\n hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n25/3/2022\n\n \n\n27\n\nQuyết định\n\n19/2022/QĐ-UBND\n\n19/5/2022\n\nBổ sung giá đất vào Bảng giá\r\n\n các loại đất; sửa đổi, bổ sung khoản 12 điều 4 của Quy định Bảng giá các loại\r\n\n đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của UBND tỉnh\n\n30/5/2022\n\n \n\n28\n\nQuyết định\n\n21/2022/QĐ-UBND\n\n01/6/2022\n\nBan hành Quy định mức độ khôi\r\n\n phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm\r\n\n hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n11/6/2022\n\n \n\n29\n\nQuyết định\n\n50/2022/QĐ-UBND\n\n21/12/2022\n\nQuy định tỷ lệ quy đổi từ số\r\n\n lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ\r\n\n tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Thanh tra (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n13/2015/QĐ-UBND\n\n20/3/2015\n\nBan hành Quy định về công tác\r\n\n tiếp công dân trên địa bàn tỉnh\n\n30/3/2015\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n16/2016/QĐ-UBND\n\n05/4/2016\n\nBan hành Quy định tiêu chuẩn chức\r\n\n danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh,\r\n\n Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra\r\n\n huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n15/4/2016\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n31/2022/QĐ-UBND\n\n01/8/2022\n\nBan hành Quy định chế độ báo\r\n\n cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\n chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n12/8/2022\n\n \n\nLĩnh vực Thông tin truyền thông (22 văn bản )\n\n01\n\nQuyết định\n\n39/2010/QĐ-UBND\n\n31/12/2010\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ\r\n\n thông tin\n\n10/0/2011\n\n \n\n02\n\nChỉ thị\n\n14/2011/CT-UBND\n\n24/10/2011\n\nVề việc tăng cường công tác\r\n\n quản lý tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n03/11/2011\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n08/2014/QĐ-UBND\n\n09/5/2014\n\nBan hành Quy chế quản lý,\r\n\n khai thác, sử dụng và vận hành Hệ thống thư điện tử tỉnh Đắk Lắk\n\n19/5/2014\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n15/2014/QĐ-UBND\n\n04/6/2014\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n14/6/2014\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n16/2014/QĐ-UBND\n\n11/6/2014\n\nVề việc ban hành Quy định mức\r\n\n chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang\r\n\n thông tin điện tử; Bản tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã\r\n\n hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền\r\n\n thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n21/6/2014\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n46/2014/QĐ-UBND\n\n31/12/2014\n\nBan hành Quy định về phát triển\r\n\n và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/2015\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n31/2015/QĐ-UBND\n\n25/9/2015\n\nBan hành Quy định về tổng diện\r\n\n tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời\r\n\n gian hoạt động của đại lý Internet, điểm truy cập Internet công cộng của\r\n\n doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/10/2015\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n20/2016/QĐ-UBND\n\n17/5/2016\n\nBan hành Quy chế bảo đảm an\r\n\n toàn an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n27/5/2016\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n38/2016/QĐ-UBND\n\n29/11/2016\n\nBan hành Quy định quản lý, sử\r\n\n dụng Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành trong hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n19/12/2016\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n27/2018/QĐ-UBND\n\n09/11/2018\n\nBãi bỏ Quyết định số\r\n\n 14/2015/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của UBND tỉnh về ban hành Quy định quy trình\r\n\n thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cấp\r\n\n lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò\r\n\n chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n19/11/2018\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n28/2018/QĐ-UBND\n\n16/11/2018\n\nBan hành Quy chế quản lý và\r\n\n cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk\n\n26/11/2018\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n11/2019/QĐ-UBND\n\n21/6/2019\n\nBan hành Quy chế quản lý, cung\r\n\n cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện\r\n\n tử liên thông tỉnh Đắk Lắk\n\n01/7/2019\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n16/2019/QĐ-UBND\n\n30/7/2019\n\nBan hành Quy chế tiếp nhận, xử\r\n\n lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n09/8/2019\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n11/2020/QĐ-UBND\n\n21/4/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/6/2014 của UBND tỉnh\n\n01/5/2020\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n28/2020/QĐ-UBND\n\n22/9/2020\n\nBan hành Quy chế hoạt động\r\n\n thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n05/10/2020\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n41/2020/QĐ-UBND\n\n31/12/2020\n\nBan hành Quy chế Quản lý, vận\r\n\n hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng,\r\n\n Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n15/01/2021\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n12/2021/QĐ-UBND\n\n26/4/2021\n\nBan hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n06/5/2021\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n34/2021/QĐ-UBND\n\n05/11/2021\n\nBan hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật về sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n18/11/2021\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n36/2021/QĐ-UBND\n\n18/11/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông\r\n\n và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n29/11/2021\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n39/2021/QĐ-UBND\n\n22/11/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đắk Lắk, ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 16/2019/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n06/12/2021\n\n \n\n21\n\nQuyết định\n\n40/2021/QĐ-UBND\n\n24/11/2021\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải\r\n\n trên Cổng Trang thông tin điện tử; Bản tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, được ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 16/ 2014/ QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của Ủy ban Nhân\r\n\n dân tỉnh Đắk Lắk\n\n06/12/2021\n\n \n\n22\n\nQuyết định\n\n42/2022/QĐ-UBND\n\n14/11/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk\n\n28/11/2022\n\n \n\nLĩnh vực Tư pháp (26 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n51/2012/NQ-HĐND\n\n06/7/2012\n\nVề việc quy định nội dung chi,\r\n\n mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n16/7/2012\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n122/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nQuy định về mức chi thực hiện\r\n\n công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\n dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/7/2014\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n142/2014/NQ- HĐND\n\n13/12/2014\n\nQuy định về mức chi thực hiện\r\n\n công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/12/2014\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n37/2015/QĐ-UBND\n\n28/10/2015\n\nVề việc ban hành Quy định mức\r\n\n trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/11/2015\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n38/2015/QĐ-UBND\n\n28/10/2015\n\nVề mức trần chi phí in, chụp,\r\n\n đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n10/11/2015\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n42/2016/QĐ-UBND\n\n01/12/2016\n\nQuy định về cộng tác viên dịch\r\n\n thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/12/2016\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n02/2017/QĐ-UBND\n\n16/01/2017\n\nBan hành Quy chế phối hợp giải\r\n\n quyết các trường hợp vướng mắc giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ\r\n\n khác của công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n26/01/2017\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n05/2017/QĐ-UBND\n\n22/02/2017\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận\r\n\n hành, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n04/3/2017\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n11/2017/QĐ-UBND\n\n14/3/2017\n\nBan hành Quy định về trình tự,\r\n\n trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n23/3/2017\n\n \n\n10\n\nNghị quyết\n\n19/2017/NQ-HĐND\n\n13/7/2017\n\nBãi bỏ một số nghị quyết QPPL\r\n\n của HĐND tỉnh\n\n01/8/2017\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n20/2017/QĐ-UBND\n\n17/7/2017\n\nBãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật của UBND tỉnh\n\n22/7/2017\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n13/2018/NQ-HĐND\n\n06/12/2018\n\nBãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 95/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh về trợ giúp pháp lý trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2013 - 2030\n\n20/12/2018\n\n \n\n13\n\nNghị quyết\n\n01/2019/NQ-HĐND\n\n10/7/2019\n\nBãi bỏ một số nghị quyết quy\r\n\n phạm pháp luật của HĐND tỉnh\n\n01/8/2019\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n15/2019/QĐ-UBND\n\n29/7/2019\n\nBãi bỏ toàn bộ hoặc một phần\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh\n\n09/8/2019\n\n \n\n15\n\nQuyết định\n\n01/2020/QĐ-UBND\n\n02/01/2020\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n13/01/2020\n\n \n\n16\n\nNghị quyết\n\n02/2020/NQ-HĐND\n\n08/7/2020\n\nBãi bỏ một số Nghị quyết QPPL\r\n\n của HĐND tỉnh\n\n20/7/2020\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n25/2020/QĐ-UBND\n\n19/8/2020\n\nBãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một\r\n\n số văn bản QPPL của UBND tỉnh\n\n01/9/2020\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n07/2021/QĐ-UBND\n\n24/02/2021\n\nBan hành Quy chế phối hợp về\r\n\n giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n21/3/2021\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n13/2021/QĐ-UBND\n\n29/4/2021\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\n và quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk\n\n10/5/2021\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n24/2021/QĐ-UBND\n\n09/8/2021\n\nQuy định về các trường hợp và\r\n\n thẩm quyền xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm\r\n\n vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n20/8/2021\n\n \n\n21\n\nQuyết định\n\n25/2021/QĐ-UBND\n\n10/8/2021\n\nBãi bỏ các quyết định của\r\n\n UBND tỉnh\n\n25/8/2021\n\n \n\n22\n\nQuyết định\n\n27/2021/QĐ-UBND\n\n20/9/2021\n\nBan hành Quy định về tiêu chí\r\n\n xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n30/9/2021\n\n \n\n23\n\nQuyết định\n\n33/2021/QĐ-UBND\n\n04/11/2021\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n15/11/2021\n\n \n\n24\n\nQuyết định\n\n10/2022/QĐ-UBND\n\n16/02/2022\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh\n\n28/02/2022\n\n \n\n25\n\nQuyết định\n\n25/2022/QĐ-UBND\n\n15/7/2022\n\nBãi bỏ các quyết định của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n26\n\nNghị quyết\n\n04/2022/NQ-HĐND\n\n18/7/2022\n\nBãi\r\n\n bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n24/7/2022\n\n \n\nLĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch (17 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n01/2004/QĐ-UB\n\n12/01/2004\n\nVề việc đặt tên đường phố thị\r\n\n trấn Buôn Hồ, huyện Krông Búk (đợt 1)\n\n12/01/2004\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n58/2012/NQ-HĐND\n\n06/7/2012\n\nVề việc quy định chế độ đặc\r\n\n thù đối với Huấn luyện viên, Vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng\r\n\n cho các lực lượng phục vụ giải\n\n16/7/2012\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n59/2012/NQ-HĐND\n\n06/7/2012\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n du lịch Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030\n\n16/7/2012\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n21/2013/QĐ-UBND\n\n12/8/2013\n\nBan hành Quy chế phối hợp liên\r\n\n ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh\n\n22/8/2013\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n125/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nCơ cấu giải thưởng Văn học -\r\n\n Nghệ thuật Chư Yang Sin tỉnh Đắk Lắk\n\n28/7/2014\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n16/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND”.\n\n01/01/2017\n\n \n\n07\n\nNghị quyết\n\n17/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nĐặt, đổi tên đường trên địa\r\n\n bàn thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 4\n\n01/01/2017\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n10/2017/QĐ-UBND\n\n14/3/2017\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n công tác bảo vệ an ninh quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trong\r\n\n lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n23/3/2017\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n05/2019/QĐ-UBND\n\n17/4/2019\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Nhà văn hóa cộng đồng\n\n26/4/2019\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n08/2019/QĐ-UBND\n\n06/5/2019\n\nBan hành quy định mô hình quản\r\n\n lý khu du lịch cấp tỉnh\n\n16/5/2019\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n02/2020/QĐ-UBND\n\n07/01/2020\n\nQuy định mức tiền thưởng đối\r\n\n với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh lập thành tích tại giải thể thao\r\n\n cấp tỉnh, các đại hội, giải thể thao quốc gia\n\n17/01/2020\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n15/2020/QĐ-UBND\n\n11/5/2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 08/2019/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n21/5/2020\n\n \n\n13\n\nNghị quyết\n\n05/2021/NQ-HĐND\n\n13/8//2021\n\nQuy định một số chính sách đối\r\n\n với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh xuất sắc tại các giải thể trong\r\n\n nước và quốc tế\n\n28/8/2021\n\n \n\n14\n\nNghị quyết\n\n08/2021/NQ-HĐND\n\n13/8//2021\n\nHỗ trợ phát triển du lịch cộng\r\n\n đồng tại các thôn, buôn đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025\n\n24/8/2021\n\n \n\n15\n\nNghị quyết\n\n10/2021/NQ-HĐND\n\n17/12/2021\n\nBảo tồn và phát huy văn hóa cồng\r\n\n chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2025\n\n01/01/2021\n\n \n\n16\n\nQuyết định\n\n43/2021/QĐ-UBND\n\n30/12/2021\n\nVề việc Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/2022\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n20/2022/QĐ-UBND\n\n30/5/2022\n\nBan hành Quy chế quản lý, bảo\r\n\n vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n14/6/2022\n\n \n\nLĩnh vực Văn phòng (11 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n115/2014/NQ- HĐND\n\n17/7/2014\n\nQuy định nội dung chi, mức\r\n\n chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n27/7/2014\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n41/2014/QĐ-UBND\n\n20/11/2014\n\nBan hành Quy chế tiếp nhận, xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n30/11/2014\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n45/2016/QĐ-UBND\n\n30/12/2016\n\nBan hành Quy chế theo dõi,\r\n\n đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n giao\n\n09/01/2017\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n19/2017/QĐ-UBND\n\n29/6/2017\n\nVề việc ban hành Quy chế làm\r\n\n việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n10/7/2017\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n06/2019/QĐ-UBND\n\n26/4/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh giao hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/12/2016\n\n06/5/2019\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n20/2019/QĐ-UBND\n\n30/9/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy\r\n\n định hành chính trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 41/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh\n\n09/10/2019\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n12/2020/QĐ-UBND\n\n29/4/2020\n\nBan hành Quy chế hoạt động của\r\n\n công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n09/5/2020\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n24/2020/QĐ-UBND\n\n10/7/2020\n\nBan hành Quy định chế độ báo\r\n\n cáo định khu phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n17/7/2020\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n35/2020/QĐ-UBND\n\n27/11/2020\n\nBãi bỏ Quyết định số\r\n\n 48/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh\n\n08/12/2020\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n48/2022/QĐ-UBND\n\n19/12/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n30/12/2022\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n53/2022/QĐ-UBND\n\n30/12/2022\n\nBan hành Quy chế quản lý, vận\r\n\n hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Xây dựng (55 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n06/2010/QĐ-UBND\n\n08/02/2010\n\nVề việc ban hành Quy định chỉ\r\n\n giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao\r\n\n thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột.\n\n18/02/2010\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n24/2010/QĐ-UBND\n\n26/8/2010\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch\r\n\n một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh\n\n06/9/2010\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n25/2010/QĐ-UBND\n\n22/9/2010\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n02/10/2010\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n12/2011/QĐ-UBND\n\n07/6/2011\n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n17/6/2011\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n13/2011/QĐ-UBND\n\n07/6/2011\n\nBan hành Quy định về lập, thẩm\r\n\n định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n17/6/2011\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n28/2011/QĐ-UBND\n\n07/10/2011\n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n17/10/2011\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n09/2012/QĐ-UBND\n\n12/4/2012\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n và phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n22/4/2012\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n15/2012/QĐ-UBND\n\n01/6/2012\n\nBan hành Quy định phân cấp quản\r\n\n lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n11/6/2012\n\n \n\n09\n\nQuyết định\n\n43/2012/QĐ-UBND\n\n21/11/2012\n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\n quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến\r\n\n đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột, ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/8/2010 của UBND tỉnh\n\n01/12/2012\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n23/2013/QĐ-UBND\n\n27/9/2013\n\nVề việc Quy định danh mục các\r\n\n tuyến đường cấm trông giữ xe công cộng theo hình thức dịch vụ có thu phí tại\r\n\n thành phố Buôn Ma Thuột\n\n07/10/2013\n\n \n\n11\n\nQuyết định\n\n18/2014/QĐ-UBND\n\n24/6/2014\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n04/7/2014\n\n \n\n12\n\nNghị quyết\n\n114/2014/NQ- HĐND\n\n17/7/2014\n\nCông nhận xã Pơng Drang, huyện\r\n\n Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk là đô thị loại V\n\n27/7/2014\n\n \n\n13\n\nQuyết định\n\n35/2014/QĐ-UBND\n\n13/10/2014\n\nQuy định lộ trình chấm dứt hoạt\r\n\n động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng\r\n\n liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí), lò vòng, lò\r\n\n cải tiến không sử dụng nhiên liệu hóa thạch mà sử dụng phế liệu ngành nông\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n23/10/2014\n\n \n\n14\n\nQuyết định\n\n40/2014/QĐ-UBND\n\n19/11/2014\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n29/11/2014\n\n \n\n15\n\nNghị quyết\n\n140/2014/NQ- HĐND\n\n13/12/2014\n\nQuy hoạch xây dựng vùng tỉnh\r\n\n Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n23/12/2014\n\n \n\n16\n\nNghị quyết\n\n155/2015/NQ- HĐND\n\n10/7/2015\n\nQuy hoạch xây dựng vùng biên\r\n\n giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n20/7/2015\n\n \n\n17\n\nQuyết định\n\n47/2015/QĐ-UBND\n\n16/12/2015\n\nBan hành Quy định quản lý hoạt\r\n\n động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n26/12/2015\n\n \n\n18\n\nQuyết định\n\n56/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền\r\n\n hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n19\n\nQuyết định\n\n58/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n xây dựng công trình - Phần thí nghiệm đường dây và trạm biến áp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n20\n\nQuyết định\n\n59/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n21\n\nQuyết định\n\n60/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n22\n\nQuyết định\n\n61/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n23\n\nQuyết định\n\n62/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n24\n\nQuyết định\n\n63/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá dịch\r\n\n vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao\r\n\n thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n25\n\nQuyết định\n\n64/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá quản\r\n\n lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n26\n\nQuyết định\n\n65/2015/QĐ-UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá dịch\r\n\n vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2016\n\n \n\n27\n\nQuyết định\n\n26/2016/QĐ-UBND\n\n02/6/2016\n\nBan hành quy định quản lý\r\n\n theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n12/6/2016\n\n \n\n28\n\nNghị quyết\n\n13/2016/NQ-HĐND\n\n14/12/2016\n\nVề Chương trình phát triển\r\n\n nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n01/01/2017\n\n \n\n29\n\nQuyết định\n\n07/2017/QĐ-UBND\n\n27/02/2017\n\nBan hành Quy định về giá xây\r\n\n dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n09/3/2017\n\n \n\n30\n\nQuyết định\n\n13/2017/QĐ-UBND\n\n16/3/2017\n\nBan hành Quy định giá bồi thường\r\n\n tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n26/3/2017\n\n \n\n31\n\nQuyết định\n\n24/2017/QĐ-UBND\n\n05/9/2017\n\nBan hành quy định quản lý theo\r\n\n đồ án quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2030\n\n15/9/2021\n\n \n\n32\n\nQuyết định\n\n35/2017/QĐ-UBND\n\n21/12/2017\n\nVề việc điều chỉnh chi phí\r\n\n nhân công, chi phí máy thi công trong một số bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh\r\n\n công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n31/12/2017\n\n \n\n33\n\nQuyết định\n\n12/2018/QĐ-UBND\n\n20/6/2018\n\nBan hành Quy định đấu nối và\r\n\n hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột,\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n30/6/2018\n\n \n\n34\n\nQuyết định\n\n17/2018/QĐ-UBND\n\n19/7/2018\n\nBan hành Quy định tiêu chí ưu\r\n\n tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n28/7/2018\n\n \n\n35\n\nQuyết định\n\n24/2018/QĐ-UBND\n\n18/9/2018\n\nBan hành Quy định phân công,\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n28/9/2018\n\n \n\n36\n\nQuyết định\n\n25/2018/QĐ-UBND\n\n24/9/2018\n\nVề việc quản lý, xác định chi\r\n\n phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n04/10/2018\n\n \n\n37\n\nQuyết định\n\n02/2019/QĐ-UBND\n\n24/01/2019\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong\r\n\n việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà\r\n\n ở và bất động sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n04/02/2019\n\n \n\n38\n\nQuyết định\n\n13/2019/QĐ-UBND\n\n03/7/2019\n\nBan hành Quy định về quản lý,\r\n\n sử dụng nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n13/7/2019\n\n \n\n39\n\nQuyết định\n\n19/2019/QĐ-UBND\n\n16/9/2019\n\nBan hành Quy định về sản xuất,\r\n\n cung cấp, sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n26/9/2019\n\n \n\n40\n\nQuyết định\n\n28/2017/QĐ-UBND\n\n19/9/2017\n\nQuy định giá tối đa dịch vụ thu\r\n\n gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n22/9/2017\n\n \n\n41\n\nQuyết định\n\n21/2019/QĐ-UBND\n\n28/10/2019\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công,\r\n\n chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh\r\n\n công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n07/11/2019\n\n \n\n42\n\nQuyết định\n\n07/2020/QĐ-UBND\n\n20/01/2020\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức\r\n\n sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\n07/02/2020\n\n \n\n43\n\nQuyết định\n\n20/2020/QĐ-UBND\n\n16/6/2020\n\nBan hành khung giá dịch vụ quản\r\n\n lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\n30/6/2020\n\n \n\n44\n\nQuyết định\n\n26/2020/QĐ-UBND\n\n20/8/2020\n\nBan hành Quy định giá thuê\r\n\n nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk.\n\n01/9/2020\n\n \n\n45\n\nQuyết định\n\n37/2020/QĐ-UBND\n\n08/12/2020\n\nBan hành các định mức dự toán\r\n\n đặc thù chuyên ngành dịch vụ công ích đô thị và xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\n18/12/2020\n\n \n\n46\n\nNghị quyết\n\n09/2020/NQ-HĐND\n\n09/12/2020\n\nKéo dài thời gian thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về Chương trình\r\n\n phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và bổ\r\n\n sung Danh mục dự án kêu gọi đầu tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh\n\n21/12/2020\n\n \n\n47\n\nQuyết định\n\n09/2021/QĐ-UBND\n\n09/4/2021\n\nBan hành các Bộ đơn giá xây dựng\r\n\n công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n19/4/2021\n\n \n\n48\n\nQuyết định\n\n30/2021/QĐ-UBND\n\n08/10/2021\n\nBan hành định mức dự toán xử\r\n\n lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ sinh học MBBR (Lagoonguard) kết hợp lọc\r\n\n đĩa (bể lắng) và khử trùng bằng tia UV tại nhà máy xử lý nước thải thành phố\r\n\n Buôn Ma Thuột\n\n18/10/2021\n\n \n\n49\n\nQuyết định\n\n06/2022/QĐ-UBND\n\n11/01/2022\n\nBan hành Quy định phân công, phân\r\n\n cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n21/01/2022\n\n \n\n50\n\nQuyết định\n\n27/2022/QĐ-UBND\n\n21/7/2022\n\nBan hành Quy định quản lý chất\r\n\n thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây\r\n\n dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n51\n\nQuyết định\n\n29/2022/QĐ-UBND\n\n22/7/2022\n\nBan hành quy định khuyến\r\n\n khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành\r\n\n công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\n tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n52\n\nQuyết định\n\n34/2022/QĐ-UBND\n\n14/9/2022\n\nBan hành Quy định về thẩm quyền\r\n\n trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n28/9/2022\n\n \n\n53\n\nQuyết định\n\n35/2022/QĐ-UBND\n\n15/9/2022\n\nBan hành quy định khung giá\r\n\n bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu\r\n\n tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n29/9/2022\n\n \n\n54\n\nQuyết định\n\n40/2022/QĐ-UBND\n\n18/10/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng\r\n\n kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n31/10/2022\n\n \n\n55\n\nQuyết định\n\n51/2022/QĐ-UBND\n\n22/12/2022\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều\r\n\n 10 của quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đắk Lắk\n\n03/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Y tế (13 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n40/2006/NQ-HĐND\n\n11/10/2006\n\nQuy định một số chế độ chính\r\n\n sách đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình\n\n21/10/2006\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n11/2009/NQ-HĐND\n\n10/7/2009\n\nVề việc điều chỉnh một số chế\r\n\n độ, chính sách đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\n20/7/2009\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n44/2014/QĐ-UBND\n\n22/12/2014\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chi phí khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2015\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n159/2015/NQ- HĐND\n\n10/7/2015\n\nBãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 82/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về quy định mức thu một\r\n\n số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập\r\n\n trực thuộc tỉnh\n\n01/9/2015\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n32/2017/NQ-HĐND\n\n11/10/2017\n\nVề việc quy định giá các dịch\r\n\n vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n25/10/2017\n\n \n\n06\n\nNghị quyết\n\n11/2019/NQ-HĐND\n\n06/12/2019\n\nQuy định mức giá cụ thể đối với\r\n\n dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm\r\n\n Y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\n01/01/2020\n\n \n\n07\n\nNghị quyết\n\n12/2019/NQ-HĐND\n\n06/12/2019\n\nQuy định một số chế độ, chính\r\n\n sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức công tác trong lĩnh vực y tế và nhân\r\n\n viên y tế thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2020\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n17/2020/QĐ-UBND\n\n20/5/2020\n\nQuy định quản lý nhà nước về an\r\n\n toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh\n\n30/5/2020\n\n \n\n09\n\nNghị quyết\n\n18/2021/NQ-HĐND\n\n21/12/2021\n\nQuy định hỗ trợ mức đóng bảo\r\n\n hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk (ks)\n\n01/01/2022\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n12/2022/QĐ-UBND\n\n07/3/2022\n\nBan hành quy định về thu gom,\r\n\n vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n21/3/2022\n\n \n\n11\n\nNghị quyết\n\n03/2022/NQ-HĐND\n\n18/7/2022\n\nQuy định mức giá dịch vụ xét\r\n\n nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi\r\n\n thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n14/7/2022\n\n \n\n12\n\nQuyết định\n\n28/2022/QĐ-UBND\n\n21/7/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk\n\n01/8/2022\n\n \n\n13\n\nNghị quyết\n\n18/2022/NQ-HĐND\n\n14/12/2022\n\nBan hành quy định một số nội\r\n\n dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n01/01/2013\n\n \n\nLĩnh vực khác (06 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n36/2017/NQ-HĐND\n\n08/12/2017\n\nBan hành quy định về chế độ,\r\n\n chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n01/01/2018\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n14/2021/QĐ-UBND\n\n29/4/2021\n\nBan hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\n10/5/2021\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n45/2021/QĐ-UBND\n\n31/12/2021\n\nQuy định vùng tạo nguồn cán bộ\r\n\n cho các dân tộc thuộc diện tuyển sinh vào Trường phổ thông Dân tộc nội trú\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n10/01/2022\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n13/2022/QĐ-UBND\n\n08/3/2022\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk\n\n21/3/2022\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n06/2022/NQ-HĐND\n\n20/7/2022\n\nQuy định về nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi, giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n24/7/2022\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n47/2022/QĐ-UBND\n\n07/12/2022\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực\r\n\n hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\n20/12/2022\n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 03 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ QUA RÀ SOÁT NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n /01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nA. DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ : 36 văn bản (11 nghị quyết;\r\n\n 25 quyết định)\n\n \n\n \n\nTT\n\nTÊN LOẠI\n\nSỐ, KÝ HIỆU\n\nNGÀY BAN HÀNH\n\nTÊN GỌI\n\nLÝ DO HẾT HIỆU LỰC\n\nNGÀY HIỆU LỰC\n\nGHI CHÚ\n\n \n\nLĩnh vực Giáo dục Đào tạo (03 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n18/2016/NQ- HĐND\n\n14/12/2016\n\nQuy định mức thu học phí đối với\r\n\n cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 và mức\r\n\n thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các trường công lập trực thuộc tỉnh\r\n\n từ năm học 2016 - 2017 đến hết năm học 2020 - 2021\n\nĐược kéo dài thời gian thực hiện đến hết năm học 2021 - 2022 bởi Nghị\r\n\n quyết số 07/2021/NQ-HĐND. Hết hiệu lực theo thời hạn quy định tại văn bản\n\nHết năm học 2021 - 2022\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n12/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định nội dung, mức chi thực\r\n\n hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế tại Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 18/7/2022\n\n24/7/2022\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n07/2021/NQ- HĐND\n\n13/8/2021\n\nNghị quyết kéo dài việc thực hiện\r\n\n đến hết năm học 2021-2022 đối với Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/12/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016-2017 và mức thu học phí đào tạo\r\n\n cao đẳng, trung cấp tại các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học\r\n\n 2016-2017 đến hết năm học 2020- 2021\n\nHết hiệu lực theo thời hạn quy định tại văn bản\n\nHết năm học 2021 - 2022\n\n \n\nLĩnh vực Giao thông Vận tải (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n04/2012/QĐ- UBND\n\n15/3/2012\n\nVề việc ban hành định mức\r\n\n tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước\r\n\n phục vụ công tác\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 15/7/2022\n\n01/8/2022\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n11/2014/QĐ- UBND\n\n27/5/2014\n\nBan hành Quy định giá cước vận\r\n\n tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 15/7/2022\n\n01/8/2022\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n03/2019/QĐ- UBND\n\n29/3/2019\n\nBan hành Quy định về hoạt động\r\n\n vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng\r\n\n nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 25/4/2022\n\n09/5/2022\n\n \n\nLĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư (04 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n16/2011/QĐ- UBND\n\n11/7/2011\n\nBan hành Quy chế quản lý và sử\r\n\n dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND\n\n04/02/2022\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n173/2015/NQ- HĐND\n\n03/12/2015\n\nQuy định mức hỗ trợ đầu tư\r\n\n xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\n nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 16/2022/NQ- HĐND ngày 14/12/2022\n\n01/01/2023\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n32/2016/QĐ- UBND\n\n07/10/2016\n\nBan hành Quy định về trình tự\r\n\n và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND\n\n02/12/2022\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n20/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nKéo dài thời gian thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 173/2015/NQ-HĐND ngày 03/12/2015 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ\r\n\n trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trong Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 16/2022/NQ- HĐND ngày 14/12/2022\n\n01/01/2023\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n16/2020/QĐ- UBND\n\n19/5/2020\n\nBan hành định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực\r\n\n giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022\n\n11/3/2022\n\n \n\nLĩnh vực Nội vụ (02 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n30/2012/QĐ- UBND\n\n07/8/2012\n\nBan hành Quy định phân cấp quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022\n\n08/5/2022\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n09/2018/QĐ- UBND\n\n16/4/2018\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND\r\n\n tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của\r\n\n UBND tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022\n\n08/5/2022\n\n \n\nLĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n38/2014/QĐ- UBND\n\n06/11/2014\n\nBan hành Quy định phân cấp quản\r\n\n lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 09/2022/QĐ- UBND ngày 28/01/2022\n\n08/02/2022\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n21/2016/QĐ- UBND\n\n18/5/2016\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh,\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh\n\n03\n\nQuyết định\n\n33/2017/QĐ- UBND\n\n13/12/2017\n\nBan hành Quy chế quản lý cơ sở\r\n\n chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 25/2022/QĐ- UBND ngày 15/7/2022\n\n01/8/2022\n\n \n\nLĩnh vực Tài chính (06 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n15/2011/NQ- HĐND\n\n30/8/2011\n\nVề kinh phí thực hiện Cuộc vận\r\n\n động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư\"\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nĐược bãi bỏ bởi Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 18/7/2022\n\n24/7/2022\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n112/2014/NQ- HĐND\n\n17/7/2014\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\n điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình cấp\r\n\n nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022\n\n18/12/2022\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n28/2017/NQ- HĐND\n\n11/10/2017\n\nQuy định mức phân bổ kinh phí\r\n\n ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ\r\n\n thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022\n\n01/01/2023\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n03/2020/NQ- HĐND\n\n08/7/2020\n\nBan hành Quy định mức thu các\r\n\n loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022\n\n01/8/2022\n\n \n\n05\n\nNghị quyết\n\n15/2021/NQ- HĐND\n\n20/12/2021\n\nQuy định mức thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022\n\n01/08/2022\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n17/2022/QĐ- UBND\n\n05/05/2022\n\nSửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung của Phụ lục quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 quyết định số\r\n\n 30/2020/QĐ-UBND tỉnh ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định hệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nHết hiệu lực theo thời hạn quy định tại văn bản\n\n01/01/2023\n\n \n\nLĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (05 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n25/2013/QĐ- UBND\n\n24/10/2013\n\nVề việc Quy định tỷ lệ quy đổi\r\n\n từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản\r\n\n không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng\r\n\n loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022\n\n01/01/2023\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n36/2014/QĐ- UBND\n\n17/10/2014\n\nHạn mức giao đất ở; hạn mức\r\n\n giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để\r\n\n sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở\r\n\n đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; kích thước, diện tích tối thiểu được\r\n\n phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 21/01/2022\n\n01/02/2022\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n39/2014/QĐ- UBND\n\n10/11/2014\n\nBan hành Quy định về bồi thường,\r\n\n hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế tại Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022\n\n25/3/2022\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n40/2016/QĐ- UBND\n\n01/12/2016\n\nBan hành Quy định cơ chế phối\r\n\n hợp của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ\r\n\n trợ, tái định cư; kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm\r\n\n bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 23/12/2021\n\n03/01/2022\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n22/2017/QĐ- UBND\n\n24/7/2017\n\nSửa đổi, bổ sung bảng giá các\r\n\n loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi\r\n\n Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định của UBND tỉnh\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022\n\n25/3/2022\n\n \n\nLĩnh vực Thanh tra (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n07/2014/QĐ- UBND\n\n14/3/2014\n\nBan hành Quy định chế độ báo cáo\r\n\n công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 01/8/2022\n\n12/8/2022\n\n \n\nLĩnh vực Tư pháp (02 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n20/2015/QĐ- UBND\n\n27/7/2015\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh\n\nĐược thay thế tại Quyết định 10/2022/QĐ-UBND ngày 16/02/2022\n\n28/02/2022\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n68/2015/QĐ- UBND\n\n21/12/2015\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản\r\n\n lý Nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nLĩnh vực Văn phòng (01 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n19/2011/NQ- HĐND\n\n30/8/2011\n\nQuy định mức khoán chế độ công\r\n\n tác phí đối với cán bộ, công chức ở các cấp đảm nhiệm việc luân chuyển hồ sơ,\r\n\n thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh\n\nĐược bãi bỏ bởi Nghị quyết số 04/2022/NQ- HĐND ngày 18/7/2022\n\n24/7/2022\n\n \n\nLĩnh vực Xây dựng (05 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n44/2016/QĐ- UBND\n\n30/12/2016\n\nBan hành Quy định về cấp giấy\r\n\n phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022\n\n28/9/2022\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n12/2017/QĐ- UBND\n\n16/3/2017\n\nBan hành Quy định quản lý chất\r\n\n thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 21/7/2022\n\n01/8/2022\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n22/2018/QĐ- UBND\n\n12/9/2018\n\nBan hành Quy định về thẩm quyền\r\n\n trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022\n\n28/9/2022\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n13/2020/QĐ- UBND\n\n07/5/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/9/2018 của UBND tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n33/2020/QĐ- UBND\n\n06/11/2020\n\nVề việc ngưng một phần hiệu lực\r\n\n thi hành của Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\nB. Danh mục văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ: 0 văn bản\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 04 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN QUA RÀ SOÁT NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n /01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nA. DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN: 14 văn bản (03 nghị quyết;\r\n\n 11 quyết định)\n\nTT\n\nTÊN LOẠI\n\nSỐ, KÝ HIỆU\n\nNGÀY BAN HÀNH\n\nTÊN GỌI\n\nPHẦN NỘI DUNG HẾT HIỆU LỰC\n\nLÝ DO HẾT HIỆU LỰC\n\nNGÀY HẾT HIỆU LỰC\n\nLĩnh vực Công thương (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n18/2016/QĐ- UBND\n\n11/4/2016\n\nQuy định giờ bán hàng, các\r\n\n trường hợp tạm dừng bán hàng và quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng tại\r\n\n cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nKhoản 2, khoản 3 Điều 2; điểm b khoản 1 Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 9\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND\n\n25/11/2022\n\nLĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư (01 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n22/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nVề phân cấp, cơ cấu nguồn vốn\r\n\n đầu tư xây dựng trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2025\n\nĐiểm a, điểm c, khoản 4 Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND\n\n24/7/2022\n\nLĩnh vực Nội vụ (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n03/2020/QĐ- UBND\n\n10/01/2020\n\nBan hành Quy chế quản lý Người\r\n\n đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50%\r\n\n vốn điều lệ\n\nChương III Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 25/2022/QĐ- UBND ngày 15/7/2022\n\n01/8/2022\n\n02\n\nQuyết định\n\n02/2021/QĐ- UBND\n\n13/01/2021\n\nBan hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nKhoản 2, khoản 3 Điều 55 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n 02/2021/QĐ- UBND\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 16/2022/QĐ- UBND 26/4/2022\n\n08/5/2022\n\n03\n\nQuyết định\n\n16/2022/QĐ- UBND\n\n26/4/2022\n\nBan hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\n UBND tỉnh Đắk Lắk\n\nĐiểm b khoản 1 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 8; điểm\r\n\n c khoản 1 Điều 9\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 25/11/2022\n\n05/12/2022\n\nLĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n13/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nQuy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới\r\n\n tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nKhoản 1 Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022\n\n18/12/2022\n\nLĩnh vực Tài chính (02 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n23/2019/QĐ- UBND\n\n18/11/2019\n\nQuy định tài sản công có giá trị\r\n\n lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk\n\nĐiều 1; Điều 3; Điều 5\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 15/7/2022\n\n01/8/2022\n\n02\n\nQuyết định\n\n30/2020/QĐ- UBND\n\n20/10/2020\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nMột số nội dung của Phụ lục quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2\n\nĐược sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 05/05/2022\n\n16/5/2022\n\nLĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (03 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n113/2014/NQ- HĐND\n\n17/4/2014\n\nVề quy hoạch thăm dò, khai\r\n\n thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\nPhụ lục II kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ- HĐND\n\nĐược điều chỉnh bởi Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 27/12/2021\n\n10/01/2022\n\n02\n\nQuyết định\n\n27/2019/QĐ- UBND\n\n19/12/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\nĐiều 1\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND\n\n25/3/2022\n\n03\n\nQuyết định\n\n22/2020/QĐ- UBND\n\n03/7/2020\n\nBan hành Bảng giá và Quy định\r\n\n bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh\r\n\n giai đoạn 2020-2024\n\nKhoản 12 Điều 4 Quy định\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND\n\n30/5/2022\n\nLĩnh vực Xây dựng (03 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n15/2012/QĐ- UBND\n\n01/6/2012\n\nBan hành Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nKhoản 4 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 15/2012/QĐ-UBND\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 22/12/2022\n\n03/01/2023\n\n02\n\nQuyết định\n\n18/2014/QĐ- UBND\n\n24/6/2014\n\nBan hành Quy định về quản lý và\r\n\n phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐiều 5; khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 12\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND\n\n31/10/2022\n\n03\n\nQuyết định\n\n35/2017/QĐ- UBND\n\n21/12/2017\n\nVề việc điều chỉnh chi phí\r\n\n nhân công, chi phí máy thi công trong một số bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh\r\n\n công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nNội dung về điều chỉnh chi phí nhân công - phân khảo sát xây dựng tại\r\n\n Điều 2; Điều 3; Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 Được\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 15/2019/QĐ- UBND ngày 29/7/2019 Được bãi bỏ bởi Quyết\r\n\n định số 25/2022/QĐ- UBND ngày 15/7/2022\n\n29/01/2018 09/08/2019 01/08/2022\n\nB. DANH MỤC VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN: 0 văn bản\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 06 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH CẦN ĐÌNH CHỈ\r\n\nVIỆC THI HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI QUA RÀ SOÁT\r\n\nNĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày \r\n\n /01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTổng\r\n\ncộng: 53 văn bản (13 nghị quyết; 39 quyết định; 01 chỉ thị)\n\nTT\n\nTÊN LOẠI\n\nSỐ, KÝ HIỆU\n\nNGÀY BAN HÀNH\n\nTÊN GỌI\n\nHÌNH THỨC XỬ LÝ\n\nĐƠN VỊ CHỦ TRÌ\n\nGHI CHÚ\n\n \n\nLĩnh vực Quốc phòng - An ninh (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n29/2017/QĐ- UBND\n\n29/9/2017\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản\r\n\n lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi bổ sung,\r\n\n cho phù hợp với Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư\n\nGiao Công an tỉnh chủ trì tham mưu\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Công thương (02 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n06/2020/QĐ- UBND\n\n20/01/2020\n\nBan hành Quy chế quản lý vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung, vì căn\r\n\n cứ ban hành là Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 0/12/2008 đã hết hiệu lực\r\n\n thi hành; nội dung tại khoản 1 Điều 5, khoản 4 Điều 6; khoản 1 Điều 7 Quy chế\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định không còn phù hợp với quy định tại Thông tư số\r\n\n 32/2019/TT- BCT.\n\nGiao Sở Công thương chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n08/2021/QĐ- UBND\n\n23/3/2021\n\nBan hành Quy chế quản lý cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\n hợp với quy định pháp luật hiện hành, vì theo quy định tại Nghị định số\r\n\n 66/2020/NĐ- CP thì không còn \"quy hoạch phát triển cụm công nghiệp\",\r\n\n tuy nhiên Quy chế vẫn chứa quy định liên quan đến vấn đề này như điểm c khoản\r\n\n 3, điểm c khoản 4 Điều 8. Ngoài ra, khoản 6 Điều 12 Quy chế viện dẫn thực hiện\r\n\n theo một số văn bản của Trung ương đã hết hiệu lực.\n\nGiao Sở Công thương chủ trì tham mưu\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Giáo dục Đào tạo (02 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n31/2011/QĐ- UBND\n\n21/10/2011\n\nBan hành chế độ cho học sinh\r\n\n và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối\r\n\n với Trường THPT chuyên Nguyễn Du và các trường THPT trên địa bàn tỉnh\n\nCần thay thế cho phù hợp\r\n\n với quy định pháp luật hiện hành\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tham mưu xử lý\n\nHiện đã trình HĐND tỉnh đề nghị xây dựng Nghị quyết Quy định về chế độ\r\n\n khen thưởng học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý đạt thành tích cao trong\r\n\n các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để\r\n\n thay thế.\n\n02\n\nNghị quyết\n\n127/2014/NQ- HĐND\n\n18/7/2014\n\nQuy định một số nội dung chi,\r\n\n mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ,\r\n\n duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, củng cố và nâng cao chất lượng phổ\r\n\n cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp, vì căn cứ ban hành văn bản là Thông tư liên tịch số\r\n\n 40/2013/TTLT-BTC- BGDĐT đã hết hiệu lực thi hành (hết hiệu lực theo giai đoạn).\r\n\n Một số nội dung của Nghị quyết không còn phù hợp (điểm h khoản 2 Điều 1)…\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tham mưu xử lý\n\n \n\nLĩnh vực Giao thông Vận tải (04 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n28/2015/QĐ- UBND\n\n18/9/2015\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần thay thế cho phù hợp\r\n\n với quy định pháp luật hiện hành, vì nhiều nội dung của Quyết định viện dẫn\r\n\n thực hiện theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT , tuy nhiên hiện nay Thông tư này\r\n\n đã hết hiệu lực. Ngoài ra, nội dung quyết định có quy định một số thủ tục\r\n\n hành chính không phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015\n\nGiao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n18/2021/QĐ- UBND\n\n21/6/2021\n\nBan hành Quy định về quản lý,\r\n\n vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, vì nhiều nội dung của Quyết định viện\r\n\n dẫn thực hiện theo Thông tư số 37/2018/TTBGTVT, tuy nhiên, hiện Thông tư này\r\n\n đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021, dẫn\r\n\n đến một số nội dung của Quyết định không còn phù hợp, như nội dung tại: khoản\r\n\n 3 Điều 7, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 11...\n\nGiao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n26/2021/QĐ- UBND\n\n24/8/2021\n\nBan hành Quy định về quản lý,\r\n\n vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao\r\n\n thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, vì khoản 2 Điều 5 Quyết định viện dẫn\r\n\n thực hiện nội dung về việc lập quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo\r\n\n trì được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT.\r\n\n Tuy nhiên, một số nội dung tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1, khoản\r\n\n 2 Điều 8 Chương II Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT được điều chỉnh bởi Thông tư\r\n\n số 41/2021/TT-BGTVT .\n\nGiao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n15/2022/QĐ- UBND\n\n25/4/2022\n\nBan hành Quy định về hoạt động\r\n\n vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng\r\n\n nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp với quy định hiện hành, vì một số nội dung của Quyết định không còn\r\n\n phù hợp với Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ; Thông tư 02/2021/TT-BGTVT và Thông tư\r\n\n số 17/2022/TT-BGTVT (Ví dụ: Quy định yêu cầu đối với phương tiện hoạt động vận\r\n\n tải nói chung; quy định đối với xe buýt nói riêng)\n\nGiao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư (02 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n10/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nVề một số chính sách hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2025\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế, vì một số nội dung không còn phù hợp với Nghị định số 80/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp nhỏ vừa như: Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết không còn phù hợp với\r\n\n Điều 16 Nghị định; khoản 3 không còn phù hợp với Điều 22 Nghị định; khoản 1\r\n\n Điều 3 không còn phù hợp với Điều 14 Nghị định... Bên cạnh đó, một số nội\r\n\n dung hỗ trợ theo Nghị định chưa được quy định tại Nghị quyết như: hỗ trợ công\r\n\n nghệ, thông tin; hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh...\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n22/2021/QĐ- UBND\n\n29/7/2021\n\nBan hành Quy chế sử dụng nguồn\r\n\n vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì căn cứ\r\n\n ban hành là Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg đã được thay thế bởi Nghị định số\r\n\n 27/2022/NĐ-CP. Nội dung về sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác được quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 12 NĐ số 27/2022/NĐ-CP , không giao địa phương ban hành Quy chế.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Khoa học và Công nghệ (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n25/2014/QĐ- UBND\n\n14/7/2014\n\nBan hành quy định quản lý về\r\n\n tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nĐề nghị sửa đổi bổ sung hoặc\r\n\n thay thế, vì các căn cứ ban hành văn bản đều đã hết hiệu lực hoặc hết hiệu\r\n\n lực 1 phần, một số nội dung trong Quyết định không còn phù hợp với quy định\r\n\n pháp luật hiện hành (khoản 5 Điều 4 không còn phù hợp với Thông tư số\r\n\n 11/2021/TT-BKHCN ; khoản 4 Điều 5 không còn phù hợp với Thông tư số\r\n\n 26/2019/TT- BKHCN...\n\nGiao Sở Khoa học và Công nghệ\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội (05 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n21/2017/QĐ- UBND\n\n18/7/2017\n\nQuy định về mức hỗ trợ chi\r\n\n phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của địa phương, phù hợp\r\n\n với các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, nông thôn mới, dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\nGiao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n08/2018/NQ- HĐND\n\n06/12/2018\n\nQuy định mức đóng góp; chế độ\r\n\n miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế, vì căn cứ ban hành văn bản đã hết hiệu lực, nhiều nội dung của Nghi\r\n\n quyết không còn phù hợp với Thông tư số 62/2022/TT-BTC .\n\nGiao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n17/2019/QĐ- UBND\n\n30/7/2019\n\nQuy định về số lượng, mức hỗ\r\n\n trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và\r\n\n cai nghiện ma túy tại cộng đồng thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì Quyết định\r\n\n này được xây dựng trên cơ sở điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư số\r\n\n 124/2018/TT-BTC , tuy nhiên, hiện nay Thông tư này đã được thay thế bởi Thông\r\n\n tư số 62/2022/TT-BTC. Tại Thông tư mới không giao UBND tỉnh quy định hỗ trợ\r\n\n cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện.\n\nGiao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n13/2019/NQ- HĐND\n\n06/12/2019\n\nQuy định các khoản đóng góp,\r\n\n chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm\r\n\n đến hết năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp Thông tư số 62/2022/TT-BTC\n\nGiao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n17/2021/QĐ- UBND\n\n07/6/2021\n\nBan hành Quy định hỗ trợ người\r\n\n có công với cách mạng được giai đất làm nhà ở; được miễn, giảm tiền sử dụng đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế hoặc bãi bỏ vì nội dung không còn phù hợp quy định hiện hành, áp dụng\r\n\n trực tiếp theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ ban\r\n\n hành quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Nội vụ (01 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n24/2019/QĐ- UBND\n\n18/11/2019\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản sửa đổi,\r\n\n bổ sung hoặc thay thế, vì một số nội dung không còn phù hợp với quy định\r\n\n pháp luật hiện hành, cụ thể: khoản 2 Điều 9 Quyết định không còn phù hợp với\r\n\n khoản 1 Điều 1; khoản 3 Điều 10 Quyết định không còn phù hợp với khoản 2 Điều\r\n\n 1; khoản 2 Điều 11 không còn phù hợp với khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2022/TT-BNV .\n\nGiao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( 05 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n22/2010/QĐ- UBND\n\n04/8/2010\n\nBan hành quy định về tổ chức\r\n\n và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ sau khi có\r\n\n nghị quyết của HĐND về tổ chức và hoạt động mạng lưới thú y xã, phương, thị\r\n\n trấn, vì theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 35/2016/NĐ-CP thì UBND tỉnh đề nghị\r\n\n HĐND cùng cấp xem xét, quyết định bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn\r\n\n (sau đây gọi là nhân viên thú y xã) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật\r\n\n Thú y.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n158/2015/NQ- HĐND\n\n10/07/2015\n\nVề việc xây dựng nông thôn mới\r\n\n giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030\n\nCần bãi bỏ, vì nhiều nội\r\n\n dung trong Nghị quyết đã hết giai đoạn thực hiện. Bên cạnh đó, theo Điều 3\r\n\n Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n 2021-2025 không giao cho HĐND cấp tỉnh xây dựng Nghị quyết về khung Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n39/2015/QĐ- UBND\n\n30/10/2015\n\nVề việc ban hành quy định về\r\n\n phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, vì một số nội dung của Quyết định\r\n\n không còn phù hợp với quy định tại Thông tư số 76/2017/TT-BTC ngày 26/7/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 54/2013/TT-BTC , cụ thể: Điều 5 Quyết định không còn phù hợp với khoản 1 Điều\r\n\n 1 Thông tư số 76/2017/TTBTC (việc giao đơn vị quản lý vận hành phải được thực\r\n\n hiện theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều\r\n\n lệ; 2. Đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Ủy ban nhân dân cấp xã); điểm i, điểm k\r\n\n khoản 2 Điều 6 Quyết định không phù hợp với khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư\r\n\n số 76/2017/TT-BTC...\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu\n\n \n\n04\n\nNghị quyết\n\n03/2019/NQ- HĐND\n\n10/7/2019\n\nQuy định về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\n phù hợp với quy định hiện hành, vì nội dung và mức hỗ trợ giống, vật tư, bao\r\n\n bì, nhãn mác sản phẩm (bao gồm cả tem truy xuất nguồn gốc điện tử) theo dự án\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết thực hiện\r\n\n theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC , tuy nhiên, hiện\r\n\n nay Thông tư số 08/2019/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư số 53/2022/TT-BTC .\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n04/2021/QĐ- UBND\n\n25/01/2021\n\nPhân cấp cho UBND cấp huyện, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ Phòng, chống thiên tai và việc\r\n\n quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai\n\nCần thay thế, vì Nghị\r\n\n định số 94/2014/NĐ-CP và Nghị định số 83/2019/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị\r\n\n định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\n phòng, chống thiên tai dẫn đến nội dung của Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND \r\n\n không còn phù hợp với quy định hiện hành (Ví dụ: Mức chi, nội dung chi của Quỹ;\r\n\n mức phân bổ cho UBND cấp huyện, cấp xã; thẩm quyền chi Quỹ...)\n\nTại khoản 1 Điều 17 Nghị định\r\n\n số 78/2021/NĐ-CP giao UBND tỉnh quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của\r\n\n Quỹ cấp tỉnh theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Tài chính (07 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n2604/2001/QĐ- UB\n\n31/8/2001\n\nVề việc quy định tỷ lệ quy đổi\r\n\n đá thương phẩm ra đá nguyên khai\n\nCần bãi bỏ, vì theo Điều\r\n\n 2, tỷ lệ này để làm cơ sở cho việc tính thuế tài nguyên, thuế VAT, thuế thu\r\n\n nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tính thuế trên không còn áp dụng tỷ lệ quy\r\n\n đổi này, vì: 1. Về tính thuế tài nguyên: Theo Điều 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC \r\n\n thì trong xác định sản lượng tài nguyên tính thuế không cần tỷ lệ quy đổi này\r\n\n (chỉ quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất). 2. Về\r\n\n tính thuế VAT: Theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì giá tính thuế là giá\r\n\n bán. 3. Về tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo Điều 4 Thông tư số\r\n\n 78/2014/TT-BTC thì thu nhập tính thuế xác định trên cơ sở thu nhập, lỗ. Bên cạnh\r\n\n đó, hiện nay, Quyết định này không được áp dụng trên thực tế.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n10/2012/QĐ- UBND\n\n24/4/2012\n\nVề việc quy định tỷ lệ (%) chất\r\n\n lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh\n\nCần ban hành văn bản sửa đổi,\r\n\n bổ sung hoặc thay thế, vì một số nội dung còn hiệu lực không còn phù hợp\r\n\n với quy định pháp luật hiện hành: quy định về cấp công trình tại khoản 1 Điều\r\n\n 1 không còn phù hợp với quy định về phân cấp công trình tại Thông tư số\r\n\n 06/2021/TT-BXD ; quy định tại khoản 2 Điều 1 không còn phù hợp với điểm b khoản\r\n\n 3 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC .\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n17/2012/QĐ- UBND\n\n20/6/2012\n\nVề việc ban hành Quy chế tự\r\n\n cam kết kê khai tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất không phải đất ở sang đất ở\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì căn cứ\r\n\n ban hành văn bản đã hết hiệu lực. Theo quy định pháp luật hiện hành về thu tiền\r\n\n sử dụng đất (Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ; Thông tư số 76/2014/TT- BTC) thì\r\n\n không còn nội dung về tự cam kết kê khai tiền sử dụng đất. Quyết định này hiện\r\n\n nay không còn được triển khai trên thực tế\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n31/2012/QĐ- UBND\n\n24/8/2012\n\nVề việc bổ sung Điểm c khoản\r\n\n 1 Điều 1 Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc\r\n\n quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước\r\n\n bạ trên địa bàn tỉnh.\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế đồng thời với Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND cho phù hợp với quy\r\n\n định pháp luật hiện hành\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n01/2016/QĐ- UBND\n\n06/01/2016\n\nBan hành Quy định về việc miễn,\r\n\n giảm tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào\r\n\n tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế cho phù hợp, vì khoản 1 Điều 3 Quyết định quy định \"khu\r\n\n vực các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: Được miễn tiền thuê\r\n\n đất cho cả thời gian thực hiện dự á n trong thời hạn được thuê đất cho tất\r\n\n cả các lĩnh vực xã hội hóa\" là chưa phù hợp với khoản 1 Điều 3 Nghị\r\n\n định số 59/2014/NĐ-CP \"Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê\r\n\n đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa\r\n\n theo hình thức cho thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê\".\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\nSở Tài chính đã có báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n 01/2016/QĐ-UBND\n\n06\n\nQuyết định\n\n08/2016/QĐ- UBND\n\n09/3/2016\n\nBan hành Quy định về nguồn, mức\r\n\n trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\n tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ sau khi\r\n\n HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nội dung, mức chi tổ chức thực hiện\r\n\n bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, vì nội dung còn\r\n\n hiệu lực không còn phù hợp với quy định tại Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày\r\n\n 05/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và\r\n\n thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất. Bên cạnh đó, văn bản UBND tỉnh quy định về nội dung\r\n\n chi, mức chi là không phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n14/2020/QĐ- UBND\n\n08/5/2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số khoản\r\n\n tại Điều 4 của Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ\r\n\n chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\nCần bãi bỏ đồng thời với\r\n\n Quyết định số 08/2016/QĐ- UBND sau khi HĐND tỉnh ban hành nghị quyết, vì nội\r\n\n dung không còn phù hợp với quy định tại Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày\r\n\n 05/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và\r\n\n thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất; thẩm quyền không phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (02 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n54/2012/NQ- HĐND\n\n06/07/2012\n\nVề quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì hiện\r\n\n nay Nghị quyết này không còn triển khai áp dụng trên thực tế\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nNghị quyết\n\n25/2017/NQ- HĐND\n\n13/07/2017\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch sử dụng\r\n\n đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì hiện\r\n\n nay Nghị quyết này không còn triển khai áp dụng trên thực tế\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Thông tin truyền thông (04 văn bản )\n\n01\n\nChỉ thị\n\n14/2011/CT- UBND\n\n24/10/2011\n\nVề việc tăng cường công tác\r\n\n quản lý tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần bãi bỏ, vì hiện\r\n\n Chính phủ và Bộ TT&TT đã ban hành các Nghị định và Thông tư quy định cụ\r\n\n thể về việc quản lý tần số VTĐ như: Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ; Thông tư số\r\n\n 04/2021/TT-BTTTT ; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP , không giao địa phương ban hành\r\n\n văn bản QPPL về quản lý tàn số VTĐ. Bên cạnh đó, theo Luật Ban hành văn bản\r\n\n QPPL năm 2015 thì không còn văn bản QPPL bằng hình thức Chỉ thị..\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n15/2014/QĐ- UBND\n\n04/6/2014\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung, vì\r\n\n nội dung tại Điều 6 Quy chế không còn phù hợp, hiện nay Nghị quyết số\r\n\n 33/2010/NQ- HĐND đã được thay thế bởi Nghị quyết số 16/2021/NQ- HĐND.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n28/2018/QĐ- UBND\n\n16/11/2018\n\nBan hành Quy chế quản lý và\r\n\n cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, vì nội dung tại Điều\r\n\n 1 viện dẫn thực hiện theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP nay đã được thay thế bởi\r\n\n NĐ số 42/2022/NĐ-CP ; Điều 6 viện dẫn thực hiện theo Thông tư số\r\n\n 03/2017/TT-BTTTT , tuy nhiên hiện nay Thông tư này đã được thay thế bởi Thông\r\n\n tư số 12/2022/TT-BTTTT ; nội dung về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại khoản\r\n\n 1 Điều 7 không phù hợp với Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ; nội dung tại Điều 13\r\n\n Quyết định không phù hợp với khoản 1 Điều 6 NĐ số 42/2022/NĐ- CP...\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n11/2019/QĐ- UBND\n\n21/6/2019\n\nBan hành Quy chế quản lý,\r\n\n cung cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa\r\n\n điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế vì nhiều nội dung không còn phù hợp với Nghị định số\r\n\n 42/2022/NĐ-CP\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Xây dựng (14 văn bản)\n\n01\n\nQuyết định\n\n56/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá xây\r\n\n dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền\r\n\n hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế vì căn cứ ban hành đã hết hiệu lực, nội dung không còn phù hợp với\r\n\n quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BXD và Thông tư số 02/2020/TT-BXD\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\n02\n\nQuyết định\n\n59/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế, vì Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản\r\n\n lý chi phí đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực được thay thế bởi Nghị định số\r\n\n 68/2019/NĐ-CP ; Thông tư số 26/2015/TT- BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản\r\n\n phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đã hết hiệu lực, được\r\n\n thay thế bởi Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019. Nội dung không còn\r\n\n phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nQuyết định\n\n60/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n \n\n04\n\nQuyết định\n\n61/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá duy\r\n\n trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n \n\n05\n\nQuyết định\n\n62/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá\r\n\n thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n \n\n06\n\nQuyết định\n\n63/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá dịch\r\n\n vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao\r\n\n thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n thay thế, vì khi các định mức thay đổi dẫn đến nội dung không còn phù hợp\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\n07\n\nQuyết định\n\n64/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá quản\r\n\n lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nCần sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\n thế, vì khi các định mức thay đổi dẫn đến nội dung không còn phù hợp\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\n08\n\nQuyết định\n\n65/2015/QĐ- UBND\n\n17/12/2015\n\nVề việc công bố Bộ đơn giá dịch\r\n\n vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n09\n\nNghị quyết\n\n13/2016/NQ- HĐND\n\n14/12/2016\n\nVề Chương trình phát triển\r\n\n nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với Quyết định số 2161/QĐTTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030,\r\n\n tầm nhìn đến năm 2045\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\n10\n\nQuyết định\n\n07/2017/QĐ- UBND\n\n27/02/2017\n\nBan hành Quy định về giá xây\r\n\n dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; Thông tư số\r\n\n 11/2021/TT-BXD , Thông tư số 12/2021/TT-BXD\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\nĐã đề nghị xây dựng văn bản thay thế\n\n11\n\nQuyết định\n\n13/2017/QĐ- UBND\n\n16/3/2017\n\nBan hành Quy định giá bồi thường\r\n\n tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; Thông tư số\r\n\n 11/2021/TT-BXD , Thông tư số 12/2021/TT-BXD\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\nĐã đề nghị xây dựng văn bản thay thế\n\n12\n\nQuyết định\n\n12/2018/QĐ- UBND\n\n20/6/2018\n\nBan hành Quy định đấu nối và\r\n\n hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột,\r\n\n tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\nĐã đề nghị xây dựng văn bản thay thế\n\n13\n\nQuyết định\n\n02/2019/QĐ- UBND\n\n24/01/2019\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu\r\n\n về nhà ở và bất động sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế, vì căn cứ ban hành là Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị\r\n\n trường bất động sản đã được thay thế bằng Nghị định số 44/2022/NĐ-CP , các đối\r\n\n tượng phối hợp cung cấp thông tin, các biểu mẫu và thời gian báo cáo đã được\r\n\n thay đổi.\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\nĐã đề nghị xây dựng văn bản thay thế\n\n14\n\nNghị quyết\n\n09/2020/NQ- HĐND\n\n09/12/2020\n\nKéo dài thời gian thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về Chương trình\r\n\n phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và bổ\r\n\n sung Danh mục dự án kêu gọi đầu tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế đồng thời với Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND cho phù hợp với Quyết định\r\n\n số 2161/QĐTTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược\r\n\n phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nGiao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu\n\n \n\nLĩnh vực Y tế (03 văn bản)\n\n01\n\nNghị quyết\n\n40/2006/NQ- HĐND\n\n11/10/2006\n\nQuy định một số chế độ chính\r\n\n sách đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình\n\nCần ban hành văn bản thay\r\n\n thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế\n\nGiao Sở Y tế chủ trì tham mưu\n\nĐã đề nghị xây dựng văn bản thay thế (năm 2022 Sở Y tế có Công văn xin\r\n\n hoãn)\n\n02\n\nNghị quyết\n\n11/2009/NQ- HĐND\n\n10/7/2009\n\nVề việc điều chỉnh một số chế\r\n\n độ, chính sách đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\n \n\nGiao Sở Y tế chủ trì tham mưu\n\n \n\n03\n\nNghị quyết\n\n105/2013/NQ- HĐND\n\n20/12/2013\n\nVề cộng tác viên kiêm nhiệm bảo\r\n\n vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCần thay thế cùng với\r\n\n Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND\n\nGiao Sở Y tế chủ trì tham mưu\n\nUBND tỉnh đã có văn bản giao Sở Y tế chủ trì\n\n ", + "id": 105355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105356.json b/contexts/context_105356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9f3d9000907113fe7b5c81d2034a3b39c63ba7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-456-QD-TTg-do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-kinh-te-cua-khau-An-Giang-2030-2016-306637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-456-QD-TTg-do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-kinh-te-cua-khau-An-Giang-2030-2016-306637", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 456/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU\r\n\nAN GIANG, TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy\r\n\nhoạch xây dựng và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của\r\n\nChính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Phạm vi quy\r\n\nhoạch:\n\nKhu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh\r\n\nAn Giang (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) có tổng diện\r\n\ntích tự nhiên là 30.729,8 ha; bao gồm 03 khu vực cửa khẩu: Vĩnh Xương, Khánh Bình và Tịnh Biên. Cụ thể:\n\n- Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Thuộc một\r\n\nphần huyện Tịnh Biên, có diện tích tự nhiên khoảng 10.100 ha, gồm các thị trấn:\r\n\nTịnh Biên, Nhà Bàng và các xã: An Nông, An Phú, Nhơn Hưng. Ranh giới cụ thể được\r\n\nxác định như sau:\n\n+ Phía Tây Bắc: Giáp biên giới\r\n\nCampuchia;\n\n+ Phía Đông Bắc: Giáp thành phố Châu\r\n\nĐốc;\n\n+ Phía Tây Nam: Giáp xã Lạc Quới và\r\n\nxã Lê Tri thuộc huyện Tri Tôn;\n\n+ Phía Đông Nam: Giáp xã Thới Sơn, xã\r\n\nAn Cư và xã Văn Giáo thuộc huyện Tịnh Biên.\n\n- Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Thuộc\r\n\nmột phần huyện An Phú, có diện tích tự nhiên khoảng 8.140 ha, gồm thị trấn Long\r\n\nBình và các xã Khánh Bình, Khánh An, Quốc Thái, Nhơn Hội\r\n\nvà Phú Hữu. Ranh giới cụ thể được xác định như sau:\n\n+ Phía Bắc: Giáp\r\n\ntỉnh Kanadal thuộc Vương quốc Campuchia, biên giới là sông Bình Di;\n\n+ Phía Nam: Giáp xã Phú Hội, xã Phước\r\n\nHưng và xã Vĩnh Lộc thuộc huyện An Phú;\n\n+ Phía Tây: Giáp tỉnh Tà Keo thuộc\r\n\nVương quốc Campuchia, biên giới là sông Bình Di;\n\n+ Phía Đông: Giáp xã Phú Lộc, xã Vĩnh\r\n\nXương thuộc thị xã Tân Châu.\n\n- Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Thuộc\r\n\nthị xã Tân Châu, có diện tích tự nhiên khoảng 12.487 ha, gồm xã Vĩnh Xương,\r\n\nVĩnh Hòa, Tân An, Tân Thạnh, Phú Lộc, Long An và các phường Long Thạnh, Long\r\n\nHưng, Long Châu, Long Sơn và Long Phú. Ranh giới cụ thể được\r\n\nxác định như sau:\n\n+ Phía Bắc: Giáp tỉnh Kanadal thuộc\r\n\nVương quốc Campuchia;\n\n+ Phía Nam: Giáp xã Long Sơn, Phú\r\n\nLong (Huyện Phú Tân) và Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh (thị xã Tân Châu);\n\n+ Phía Đông: Giáp huyện Hồng Ngự, tỉnh\r\n\nĐồng Tháp, ranh giới là sông Tiền;\n\n+ Phía Tây: Giáp huyện An Phú.\n\n2. Tính chất:\n\n- Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành,\r\n\nđa lĩnh vực, bao gồm: Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ - Du lịch - Đô thị và\r\n\nnông, lâm, ngư nghiệp gắn với các cửa khẩu quốc tế;\n\n- Là đầu mối giao thông quan trọng,\r\n\ntrung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong, đặc\r\n\nbiệt trong quan hệ với Campuchia;\n\n- Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội,\r\n\nđộng lực phát triển kinh tế, phát triển đô thị của vùng biên giới phía Tây Bắc,\r\n\ntỉnh An Giang;\n\n- Có ý nghĩa quan trọng về an ninh,\r\n\nquốc phòng.\n\n3. Mục tiêu\r\n\nphát triển:\n\n- Gắn kết đồng bộ các khu vực cửa khẩu\r\n\nvà các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; liên kết chặt chẽ với\r\n\ncác khu kinh tế cửa khẩu khác trong vùng biên giới Tây\r\n\nNam. Cân đối giữa phát triển đô thị, công nghiệp với bảo vệ khu vực sản xuất nông nghiệp; xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường toàn Khu kinh tế bảo\r\n\nđảm sự phát triển bền vững.\n\n- Hình thành khu quản lý, kiểm soát cửa\r\n\nkhẩu và khu phi thuế quan tại các cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, Tịnh Biên và cửa\r\n\nkhẩu chính Khánh Bình; đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư;\r\n\nphát triển chuỗi đô thị trong Khu kinh tế, bao gồm các đô\r\n\nthị: Tân Châu, Tịnh Biên, Nhà Bàng.\n\n- Hình thành\r\n\ntrung tâm du lịch sinh thái Khu kinh tế cửa khẩu An Giang có sức hấp dẫn, liên\r\n\nkết với hệ thống trung tâm du lịch của tỉnh An Giang và vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong.\n\n- Góp phần xây dựng đường biên giới\r\n\nViệt Nam - Campuchia ổn định, hòa bình, hữu nghị và phát triển kinh tế biên giới.\n\n4. Dự báo quy mô\r\n\ndân số:\n\na) Đến năm 2020,\r\n\nquy mô dân số của toàn Khu kinh tế đạt khoảng 310.000 -\r\n\n320.000 người; dân số đô thị khoảng 160.000 người. Trong đó:\n\n- Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 168.000 người; trong đó dân số đô thị khoảng 114.000 người.\n\n- Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 86.500 người; trong đó dân số đô thị khoảng 13.000 người.\n\n- Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 56.500 người; trong đó dân số đô thị khoảng 33.000 người.\n\nb) Đến năm 2030,\r\n\nquy mô dân số của toàn Khu kinh tế đạt khoảng 340.000 -\r\n\n350.000 người; dân số đô thị khoảng 174.000 người. Trong đó:\n\n- Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 182.500 người; trong đó dân số đô thị khoảng 120.000 người.\n\n- Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 99.500 người; trong đó dân số đô thị khoảng 14.000 người.\n\n- Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Quy mô\r\n\ndân số khoảng 66.700 người; trong đó dân số đô thị khoảng 40.000 người.\n\n5. Quy mô đất xây\r\n\ndựng: Tổng diện tích tự nhiên là 30.729,8 ha.\n\n- Đến năm 2020:\r\n\nQuy mô đất xây dựng tập trung tại Khu kinh tế sẽ đạt khoảng 3.100 ha - 3.200\r\n\nha, trong đó: Đất xây dựng khu vực cửa khẩu (gồm các khu dịch\r\n\nvụ, quản lý, phi thuế quan và phụ trợ) khoảng 330 ha - 350 ha; đất xây dựng và phát triển đô thị khoảng 2.800 ha -\r\n\n2.900 ha. Nhu cầu đất xây dựng các\r\n\nkhu dân cư nông thôn khoảng 1.950 ha - 2.000 ha.\n\n- Đến năm 2030:\r\n\nQuy mô đất xây dựng tập trung tại Khu kinh tế sẽ đạt khoảng 3.600 ha - 3.700\r\n\nha, trong đó: Đất xây dựng khu vực cửa khẩu (gồm các khu dịch vụ, quản lý, phi\r\n\nthuế quan và phụ trợ) cần khoảng 500 ha - 520 ha; đất xây dựng và phát triển đô\r\n\nthị khoảng 3.100 ha - 3.200 ha. Nhu cầu đất xây dựng các khu dân cư nông thôn khoảng 2.250 ha - 2.300 ha.\n\n6. Định hướng\r\n\nphát triển không gian:\n\na) Cấu trúc phát triển không gian:\n\nCấu trúc không gian Khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu An Giang hình thành theo mô hình từng khu vực cửa khẩu, bao gồm: Khu vực cửa\r\n\nkhẩu Tịnh Biên, khu vực cửa khẩu Khánh Bình và khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương,\r\n\nliên kết với nhau thông qua các tuyến Quốc lộ N1, Quốc lộ\r\n\n91, Quốc lộ 91C, tuyến Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống...\n\nPhân vùng phát triển:\n\n- Các khu vực cửa khẩu, gồm khu quản\r\n\nlý, kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan tại các cửa khẩu\r\n\nquốc tế Vĩnh Xương, Tịnh Biên và cửa khẩu chính Khánh Bình.\n\n- Các khu vực phát triển đô thị gồm:\r\n\nThị trấn Tịnh Biên, thị xã Tân Châu, đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương, đô thị Nhà\r\n\nBàng, thị trấn Long Bình.\n\n- Các khu vực phát triển dân cư nông\r\n\nthôn gồm: Các khu vực ngoại thị của thị xã Tân Châu, Tịnh Biên, các trung tâm\r\n\nxã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố theo các\r\n\ntuyến giao thông thủy và bộ.\n\n- Các vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và\r\n\nmạng lưới sông rạch: Phân bố đa dạng và xen kẽ trong các khu vực phát triển gồm\r\n\ncác khu vực canh tác nông nghiệp bao quanh các đô thị; các hành lang cây xanh\r\n\ntheo sông Tiền, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tê và các kênh rạch trong khu kinh tế; khu vực cây xanh thuộc quần thể du lịch núi Cấm trong khu vực cửa khẩu\r\n\nTịnh Biên...\n\n- Các khu vực phân bố các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp địa phương.\n\nb) Định hướng phát triển không gian\r\n\ncác khu kiểm soát cửa khẩu, các khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp:\n\n- Các khu kiểm soát cửa khẩu:\n\nKhu quản lý kiểm soát cửa khẩu được tổ\r\n\nchức tại 3 khu vực cửa khẩu với tổng diện tích 52,8 ha. Trong đó tại cửa khẩu\r\n\nquốc tế Tịnh Biên khoảng 31,5 ha, tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương khoảng 13,3\r\n\nha và tại cửa khẩu chính Khánh Bình khoảng\r\n\n8 ha.\n\n- Các khu phi thuế quan:\n\n+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc\r\n\ntế Tịnh Biên có tổng diện tích 88,5 ha, chức năng chủ yếu\r\n\nlà thương mại dịch vụ.\n\n+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc\r\n\ntế Vĩnh Xương có tổng diện tích 135 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô\r\n\n85 ha và khu công nghiệp có quy mô 50 ha.\n\n+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu\r\n\nchính Khánh Bình có tổng diện tích 80 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô\r\n\n40 ha và khu công nghiệp có quy mô 40 ha.\n\nCác khu phi thuế quan bao gồm các khu\r\n\nthương mại dịch vụ hỗn hợp và các khu công nghiệp:\n\n+ Các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp\r\n\ngồm các chức năng: Khu tổ chức hội chợ; khu triển lãm; khu văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức; trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí; công viên cây xanh.\n\n+ Các khu sản xuất công nghiệp gồm:\r\n\nCác khu trung tâm thương mại công nghiệp; kho ngoại quan; văn phòng cơ quan hải\r\n\nquan; trạm xăng; khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật. Tại đây có\r\n\ncác hoạt động sau: Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, đóng gói hàng xuất khẩu,\r\n\nhàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ.\n\n- Các khu công nghiệp và tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp:\n\nCác khu công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp có diện tích khoảng 396 ha, được phân bố như sau:\n\n+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương có điện\r\n\ntích khoảng 134 ha. Bao gồm tại khu vực nội thị giáp sông Tiền khoảng 100 ha,\r\n\ncác cụm công nghiệp khoảng 34 ha; loại hình công nghiệp chủ yếu là chế biến\r\n\nnông thủy sản (chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu nhỏ: Lương thực, thực phẩm, trái\r\n\ncây, đồ hộp), cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng,\r\n\ncác loại hình sản xuất công nghiệp liên quan đến hoàn tất (tinh chế, đóng gói,\r\n\nbao bì);\n\n+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình có diện\r\n\ntích khoảng 50 ha. Loại hình công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến nông\r\n\nthủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và các ngành nghề khác có\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh tế cửa khẩu.\n\n+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên có diện\r\n\ntích khoảng 212 ha. Trong đó công nghiệp phi thuế quan được lồng ghép trong Khu\r\n\ncông nghiệp Xuân Tô; các Cụm công nghiệp địa phương phân bố tại khu vực An\r\n\nNông, An Phú và Nhơn Hưng, các ngành công nghiệp về chế biến nông thủy sản, cơ\r\n\nkhí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, bao bì, dịch vụ văn phòng.\n\n- Cửa khẩu phụ:\n\nNgoài 02 cửa khẩu quốc tế và 01 cửa\r\n\nkhẩu chính, Khu kinh tế cửa khẩu An Giang còn có cửa khẩu phụ Bắc Đai tại xã\r\n\nNhơn Hội (thuộc khu vực cửa khẩu Khánh Bình). Quy mô phát\r\n\ntriển không gian (bao gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ,\r\n\nkhu dân cư) khoảng 60 ha.\n\nc) Định hướng phát triển không gian\r\n\nđô thị và điểm dân cư tập trung:\n\n- Thị xã Tân Châu:\n\n+ Tính chất: Là đô thị loại III, đô\r\n\nthị trung tâm phía Bắc trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm\r\n\nkinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa của tỉnh; là khu vực đô thị hỗ trợ hậu cần\r\n\ncho khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.\n\n+ Quy mô dân số đô thị Tân Châu (phần\r\n\nnằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): đến năm 2020 là 168.000\r\n\nngười; đến năm 2030 là 182.000 người.\n\n+ Quy mô đất xây dựng đô thị Tân Châu\r\n\n(phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): Đến năm 2020 là 1863 ha; đến\r\n\nnăm 2030 là 1990 ha.\n\n+ Định hướng phát triển không gian:\n\n. Định hướng phát triển không gian của\r\n\nthị xã Tân Châu dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và trục Quốc lộ N1, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954. Hướng phát triển\r\n\nchính dọc theo Đường tỉnh 953, tuyến Quốc lộ N1 và các tuyến\r\n\ngiao thông liên vùng khác.\n\n. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ\r\n\nthương mại, thể dục thể thao, được bố trí tại khu vực trung tâm thị xã, tiếp cận thuận tiện từ\r\n\nQuốc lộ N1.\n\n. Trung tâm hành chính và dịch vụ\r\n\ncông cộng thị xã vẫn bố trí tại vị trí hiện hữu.\n\n. Hệ thống công viên cây xanh cảnh\r\n\nquan bố trí dọc theo kênh Vĩnh An, kênh Thầy Cai, kênh\r\n\nRanh. Các khu công viên cây xanh tập trung - Thể dục thể thao đô thị được bố trí trên nguyên tắc khai thác cảnh quan mặt\r\n\nnước hiện có, tạo điểm nhấn và cải tạo môi trường trong đô thị.\n\n. Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp\r\n\ncó vị trí tại phía Đông Nam, nằm giữa\r\n\nĐường tỉnh 954 và Quốc lộ N1 dự kiến, giáp sông Tiền; quy mô khoảng 100 ha.\n\n- Đô thị mới cửa khẩu Vĩnh Xương\n\n+ Tính chất: Đầu mối giao thông đường\r\n\nthủy, đường bộ; trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa của khu vực cửa khẩu\r\n\nVĩnh Xương; trung tâm thương mại, công nghiệp đặc thù của khu kinh tế cửa khẩu;\r\n\nlà khu dịch vụ hậu cần cảng sông; có vị trí quan trọng đảm bảo an ninh quốc\r\n\nphòng.\n\n+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 18.000\r\n\nngười; đến 2030 là 22.000 người.\n\n+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 470 ha; đến 2030 là 596 ha.\n\n+ Định hướng phát triển không gian đô\r\n\nthị cửa khẩu Vĩnh Xương được hình thành trong giới hạn từ cửa khẩu quốc tế Vĩnh\r\n\nXương đến kênh Cùng: Khu quản lý cửa khẩu bố trí tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Đông Đường tỉnh\r\n\n952. Khu công nghiệp phi thuế quan kết hợp cảng bố trí dọc\r\n\nsông Tiền. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí tại phía\r\n\nNam tuyến kênh Bảy Xã (nhánh Đông).\n\n- Khu vực đô thị Tịnh Biên - Nhà Bàng\n\n+ Tính chất: Là đô thị loại III đến\r\n\nnăm 2030; là một trong những đô thị trung tâm trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh\r\n\nAn Giang; là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thương của khu vực\r\n\ncửa khẩu Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; có vị trí quan trọng về\r\n\nan ninh quốc phòng.\n\n+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 33.000 người; đến 2030 là 40.000 người.\n\n+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến\r\n\n2020 là 763 ha; đến 2030 là 890 ha.\n\n+ Định hướng phát triển không gian:\r\n\nPhát triển dọc theo hành lang của tuyến Quốc lộ 91, kết nối\r\n\nvới khu vực Nhà Bàng, trên cơ sở hiện trạng các thị trấn Tịnh Biên và Nhà Bàng.\r\n\nCác khu dân dụng phát triển tại phía Đông kênh Vĩnh Tế,\r\n\nkhông gian được hình thành, kết hợp giữa khu hành chính của Đô thị đang xây dựng\r\n\nvới khu công nghiệp Xuân Tô. Tuyến tránh Quốc lộ 91, kết nối với Quốc lộ N1\r\n\nở phía Nam là giới hạn của khu vực phát triển mật độ cao.\n\n- Thị trấn Long Bình:\n\n+ Tính chất: Là đầu mối giao thương\r\n\nđường bộ, đường thủy, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch\r\n\nvụ du lịch, công nghiệp của khu vực cửa khẩu Khánh Bình. Có vị trí quan trọng về\r\n\nan ninh quốc phòng.\n\n+ Quy mô dân số:\r\n\nĐến 2020 là 13.000 người; đến 2030 là\r\n\n14.000 người.\n\n+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 khoảng 207 ha; đến năm 2030 khoảng 255 ha.\n\n+ Định hướng phát triển không gian được\r\n\nhình thành trên cơ sở phát triển không gian khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Khu quản\r\n\nlý cửa khẩu và trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu nằm dọc theo\r\n\nQuốc lộ 91C, giáp cửa khẩu chính Khánh Bình. Khu thương mại\r\n\nphi thuế quan và khu công nghiệp phi thuế quan nằm trên trục giao thông chính Bắc\r\n\nNam, về phía Bắc Quốc lộ 91C. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền\r\n\nvà nối kết với khu công nghiệp. Khu dân cư phát triển trên\r\n\ncơ sở chỉnh trang dân cư hiện trạng khu vực dọc sông Bình Di, sông Hậu và một\r\n\nphần dân cư phát triển mới.\n\nd) Định hướng phân bố các khu dân cư nông thôn:\n\n- Các khu trung tâm xã được bố\r\n\ntrí trên cơ sở phát triển và mở rộng khu dân cư trung tâm hiện hữu.\n\n- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng\r\n\nxã hội được xây dựng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n- Mô hình phân bố dân cư chủ yếu theo\r\n\ndạng tuyến, phát triển theo các tuyến giao thông đường bộ\r\n\nkết hợp các tuyến dân cư vượt lũ; một số khu vực trung tâm xã có thể mở rộng.\n\nđ) Định hướng phân bố các trung tâm\r\n\nđô thị và chuyên ngành:\n\n- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp\r\n\nvùng: Trung tâm thương mại dịch vụ cấp tiểu vùng quy mô khoảng 3 ha - 5 ha bố\r\n\ntrí tại thị xã Tân Châu, có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng,\r\n\nhội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơi tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại,... của khu kinh tế.\n\n- Trung tâm thể dục thể thao cấp\r\n\nvùng: Được bố trí tại thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên,\r\n\nphục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho người dân trong\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu An Giang, thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên và các huyện\r\n\nlân cận.\n\n- Trung tâm Giáo dục - Đào tạo cấp\r\n\nvùng: Bố trí tại phía Đông thị xã Tân Châu, có quy mô khoảng 32 ha, bao gồm:\r\n\nTrường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên. Tại khu vực cửa khẩu Tịnh\r\n\nBiên, thị trấn An Phú, hoàn thiện các trung tâm dạy nghề nhằm hỗ trợ đào tạo\r\n\nlao động ngắn hạn cho khu kinh tế; đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã\r\n\nTân Châu thành trường trung cấp nghề.\n\n- Trung tâm y tế cấp vùng: Phát triển\r\n\nbệnh viện đa khoa thị xã Tân Châu thành bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh, quy mô\r\n\n200 giường bệnh, kết hợp với Bệnh viện đa khoa khu vực Châu Đốc hiện có quy mô\r\n\n500 giường đóng vai trò là các trung tâm y tế cấp vùng.\n\ne) Định hướng vùng sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp:\n\nQuy mô khoảng 21.000 ha, nằm ngoài\r\n\nkhu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển ngành nông nghiệp đa dạng trên nên cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và\r\n\nnuôi trồng thủy sản. Đặc biệt, phát\r\n\ntriển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội\r\n\nnhư: Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả,... phục vụ xuất khẩu và tạo\r\n\nlập cảnh quan đặc trưng.\n\ng) Định hướng các vùng cảnh quan và\r\n\nkhông gian mở:\n\n- Các vùng bảo tồn hệ sinh thái và cảnh\r\n\nquan đặc trưng, bao gồm khu vực rừng cảnh quan công viên Núi Cấm, cồn nổi trên sông Tiền thuộc khu vực cửa khẩu\r\n\nVĩnh Xương, Búng Bình Thiên.\n\n- Vùng khai thác phục vụ du lịch là\r\n\ncác khu vực hiện đang khai thác du lịch như quần thể núi cấm, Búng Bình Thiên,\r\n\ncồn Nổi trên sông Tiền.\n\n- Vùng cảnh quan nông nghiệp là các\r\n\nkhu vực canh tác nông nghiệp truyền thông bao gồm vùng chuyên canh lúa và các loại cây trồng khác,\r\n\nvùng nuôi trồng thủy sản như làng bè Châu Đốc...\n\n7. Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 30.729,8 ha.\n\n- Đến năm 2020: Đất xây dựng khu vực\r\n\ncửa khẩu là 339,9 ha; đất xây dựng đô thị là: 2.832,8 ha; đất phát triển nông\r\n\nthôn là: 27.557,2 ha; đất khác (mặt nước tự nhiên) là: 2.918,4 ha.\n\n- Đến năm 2030: Đất xây dựng khu vực\r\n\ncửa khẩu là 506,9 ha; đất xây dựng đô thị là: 3.137,6 ha; đất phát triển nông\r\n\nthôn là: 27.085,3 ha; đất khác (mặt nước tự nhiên) là: 2.918,4 ha.\n\n8. Định hướng tổ\r\n\nchức không gian kiến trúc, cảnh quan:\n\na) Công trình điểm nhấn:\n\nTrong khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương bao\r\n\ngồm các công trình trong khu hành chính đô thị, khu dịch vụ bảo thuế nằm trên\r\n\ntrục Đường tỉnh 952, trục ngang nối các cửa khẩu Khánh Bình,\r\n\nVĩnh Xương và trung tâm thị xã Tân Châu. Trong khu vực cửa\r\n\nkhẩu Khánh Bình bao gồm các công trình thuộc khu hành chính đô thị, khu dịch vụ\r\n\nbảo thuế nằm trên trục Quốc lộ 91C. Trong khu vực cửa khẩu Tịnh Biên bao gồm\r\n\ncác công trình trong khu hành chính đô thị, khu dịch vụ bảo thuế phía Tây kênh\r\n\nVĩnh Tế và Quốc môn.\n\nKiểm soát hình thái kiến trúc dọc\r\n\nsông Tiền, hạn chế tình trạng xây dựng tự phát vi phạm thủy giới và mất an toàn\r\n\nđường thủy.\n\nb) Định hướng không gian cây xanh cảnh\r\n\nquan:\n\nVùng bảo tồn hệ sinh thái và cảnh\r\n\nquan đặc trưng: Khu vực Búng Bình Thiên lớn và Búng Bình Thiên nhỏ, rừng ngập\r\n\nnước (rừng tràm Trà Sư), cảnh quan lâm viên núi Cấm tại\r\n\nkhu vực cửa khẩu Tịnh Biên.\n\nVùng khai thác phục vụ làm du lịch:\r\n\nKhu vực vùng đệm của các khu bảo tồn (núi Ông Két, núi Cấm),\r\n\nsông nước phục vụ giao thông và du lịch (sông Tiền, sông Hậu, sông Bình Di, sông Châu Đốc, kênh Vĩnh Tế, kênh Trà\r\n\nSư...)\n\nVùng cảnh quan nông nghiệp: Khu vực\r\n\ncanh tác nông nghiệp truyền thống bao gồm vùng chuyên canh lúa và các loại cây trồng khác,\r\n\nvùng nuôi trồng thủy sản như làng bè Châu Đốc...\n\n9. Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:\n\na) Giao thông: Khai thác mạng lưới đường\r\n\nđối ngoại để phát triển đô thị, kiểm soát nghiêm ngặt hành lang và các điểm\r\n\ngiao cắt; tăng khả năng kết nối giữa đường bộ với đường thủy bằng các công\r\n\ntrình đầu mối.\n\n- Đường bộ:\n\n+ Đường đối ngoại\n\n. Cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ\r\n\ngồm Quốc lộ 91, Quốc lộ 91C, Quốc lộ N2, đường Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống\r\n\nđạt cấp III.\n\n. Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 948,\r\n\nĐường tỉnh 943 và đoạn mở mới thành quốc lộ; kiến nghị mở mới đoạn tuyến vòng\r\n\ntránh qua khu vực Nhà Bàng nối vào Quốc lộ 91.\n\n. Xây dựng và cải tạo tuyến đường tuần\r\n\ntra biên giới dọc biên giới Việt Nam - Campuchia quy mô tối thiểu đạt cấp VI.\n\n. Nâng cấp cải tạo, xây mới các tuyến\r\n\nđường tỉnh gồm Đường tỉnh 955A, Đường tỉnh 957, Đường tỉnh 952, Đường tỉnh 953,\r\n\nĐường tỉnh 954, tuyến đường dọc bờ nam Kênh Xáng Tân Châu đạt cấp IV; các tuyến\r\n\nđường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV.\n\n. Đầu tư, xây dựng hệ thống giao\r\n\nthông nông thôn với quy mô kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.\n\n+ Đường đô thị: Định hướng phát triển\r\n\ntheo quy hoạch ngành giao thông được duyệt: Quốc lộ 91 C đoạn\r\n\nqua thị trấn Long Bình, lộ giới 55 m; đường trục chính trung tâm thị trấn Long Bình lộ giới 60 m; quốc lộ 91 đoạn qua khu vực Tịnh\r\n\nBiên, lộ giới 42 m; hương lộ 17 đoạn qua khu vực Tịnh\r\n\nBiên, lộ giới 29 m - 42 m;...\n\n- Đường thủy:\n\n+ Phát triển dựa trên các tuyến giao\r\n\nthông thủy hiện có. Kết nối các tuyến giao thông đường bộ\r\n\nhình thành mạng lưới giao thông liên hoàn trong Khu kinh tế;\n\n+ Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng\r\n\nchảy các luồng giao thông thủy; thường xuyên nạo vét, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường thủy các\r\n\ntuyến kênh Vĩnh Tế, kênh Trà Sư.\n\n- Công trình đầu\r\n\nmối giao thông:\n\n+ Cải tạo, mở rộng bến xe thị xã Tân Châu;\r\n\nxây dựng mới bến xe tại cửa khẩu Vĩnh Xương, thị trấn Long Bình, đô thị Tịnh\r\n\nBiên.\n\n+ Xây dựng mới:\r\n\nCảng Tân Châu, bến Vĩnh Xương, bến bốc xếp hàng hóa tại thị trấn Long Bình, bến\r\n\nbốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu Bắc Đai, bến tàu phía bắc cầu Hữu Nghị trên kênh\r\n\nVĩnh Tế, bến tàu trên kênh Trà Sư\r\n\nphía Nam cầu Trà Sư.\n\n+ Xây dựng mới cầu Tân An khu vực cửa\r\n\nkhẩu Vĩnh Xương.\n\nb) San nền thoát nước mưa:\n\n- San nền:\n\n+ Cao độ nền khống chế: Khu vực cửa\r\n\nkhẩu Tịnh Biên: Hxd ≥ 5,41 m; Khu vực cửa khẩu Khánh Bình Hxd ≥ 6,20 m; Khu vực\r\n\ncửa khẩu Vĩnh Xương Hxd ≥ 6 m đối với khu vực ngoài đê\r\n\nbao; đối với khu vực trong đê bao chọn Hxd ≥ 5 m.\n\n+ Giải pháp san nền:\n\n. San đắp nền toàn bộ điện tích xây dựng\r\n\nđối với các khu vực xây dựng mới, các khu xây dựng tập trung.\n\n. Đắp đê bao vượt đỉnh lũ kết hợp đường\r\n\ngiao thông đối với các khu vực xây dựng cải tạo có mật độ xây dựng cao.\n\n. Có thể kết hợp các giải pháp đắp nền\r\n\nvà bao đê nhằm giảm thiểu kinh phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn.\n\n- Thoát nước mưa:\n\n+ Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng\r\n\nmới, đồng bộ và hoàn chỉnh, tách riêng nước mưa với nước thải bằng cống hoặc mương bê tông cốt thép.\n\n+ Tại các đô thị hiện hữu đang sử dụng\r\n\nhệ thống thoát nước chung; giai đoạn sau, theo tính chất và sự phát triển của mỗi\r\n\nđô thị có thể tách riêng hai hệ thống thoát nước.\n\nc) Cấp nước:\n\n- Nguồn cấp nước: Nguồn nước mặt từ hệ\r\n\nthống sông Tiền, sông Hậu, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tế,...\r\n\nTổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 58.000m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n- Định hướng cấp nước:\n\n+ Nguồn cấp nước: Khu vực cửa khẩu Tịnh\r\n\nBiên: Đầu tư mở rộng nhà máy nước Nhà Bàng, công suất Q = 6000m3/ngày;\r\n\nmở rộng nhà máy nước Tịnh Biên công suất Q = 10.000m3/ngày. Khu vực\r\n\ncửa khẩu Khánh Bình: Đầu tư mở rộng nhà máy nước tại thị trấn Long Bình, công\r\n\nsuất Q = 6000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Nhơn Hội công suất\r\n\nQ = 2000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Phú Hữu công suất Q =\r\n\n2.500m3/ngày.\n\n+ Mạng lưới cấp nước: Sử dụng hệ thống\r\n\nmạng lưới cấp nước hiện hữu và thay thế các tuyến ống cấp nước xuống cấp; xây dựng\r\n\nphát triển mới hệ thống đường ống chuyền tải cấp I, II từ các nhà máy nước tập\r\n\ntrung theo các trục đường chính của Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nAn Giang, hình thành các khung chính, kết nối, cung cấp cho các đô thị, các xã\r\n\nvà các khu vực hiện hữu và khu phát triển mới của Khu kinh tế.\n\nd) Cấp điện:\n\n- Phụ tải điện yêu cầu: Tổng công suất\r\n\nđiện yêu cầu đến 2030 là 109,71 MW; tổng điện năng yêu cầu\r\n\nđến 2030 là 366,46 triệu kWh/năm.\n\n- Nguồn cấp điện: Từ nguồn điện lưới quốc\r\n\ngia thông qua các trạm biến áp 110/220 KV, cụ thể như sau:\n\n+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương lấy điện\r\n\ntừ trạm 110/22 kV Phú Châu qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kV Châu Đốc\r\n\n- Phú Châu và dự kiến công suất như sau: 1x40 +1x63 MVA (đến năm 2020) và nâng\r\n\ncông suất lên 3x63 MVA (đến năm 2030).\n\n+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình lấy điện\r\n\ntừ trạm 110/22 kv An Phú qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kv Châu Đốc\r\n\n- An Phú và dự kiến công suất như sau: 1x40 MVA (đến năm 2020) dự kiến nâng\r\n\ncông suất lên 2x40 MVA (đến năm 2030).\n\n+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên lấy điện\r\n\ntừ trạm 110/22 kv Tịnh Biên qua tuyến đường dây 110kV từ\r\n\ntrạm 220/110 kv Châu Đốc - Tịnh Biên và dự kiến công suất như sau: 2x40 MVA (đến\r\n\nnăm 2020), dự kiến nâng công suất lên 2x63 MVA (đến năm 2030).\n\n- Mạng lưới điện:\n\n+ Tuyến trung thế: Điện áp chuẩn:\r\n\n22kV, 3 pha; đối với trung tâm thị xã, thị trấn, sử dụng mạch vòng vận hành hở;\r\n\ncác tuyến trục từ trạm 110kV có chiều dài 15 km - 30 km,\r\n\ncác nhánh chính dài 10 km - 20 km; sử dụng đường dây hỗn hợp trung hạ thế để giảm\r\n\nvốn đầu tư.\n\n+ Tuyến hạ thế: cấp điện áp chuẩn 380/220V,\r\n\n3 pha 4 dây; bán kính cấp điện của trạm hạ thế cho khu đô thị từ 300 m - 500 m\r\n\nvà ở nông thôn từ 500 m - 800 m ở các khu dân cư tập trung.\n\nđ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:\n\n- Định hướng thoát nước thải:\n\n+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải\r\n\nriêng đồng bộ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra sông rạch. Tại mỗi đô\r\n\nthị xây dựng từ 1 đến 2 trạm xử lý tập trung vị trí đặt các trạm xử lý phải đảm\r\n\nbảo các tiêu chuẩn về môi trường.\n\n+ Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng\r\n\nnước thải giai đoạn 2030 khoảng 36.900 m3/ngày đêm; trong đó nước thải\r\n\nsinh hoạt khoảng 28.200 m3/ngày đêm; nước thải công nghiệp khoảng\r\n\n8.700 m3/ngày đêm\n\n+ Các trạm xử lý:\n\n. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Dự kiến\r\n\nđầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Trạm\r\n\nsố 1, công suất Q=1.000 m3/ngày, vị trí giáp với\r\n\nkênh Vĩnh Tế, diện tích 0,5 ha; Trạm số 2, công suất Q=1.800 m3/ngày, vị trí gần đường Quốc lộ 91, diện tích 1,5\r\n\nha; Trạm số 3, công suất Q=1.500 m3/ngày, vị trí ở phía Đông của thị\r\n\ntrấn Tịnh Biên hiện hữu, diện tích 1,5 ha.\n\n. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Dự kiến\r\n\nđầu tư xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Long Bình có\r\n\nQ=1.500 m3/ngày, vị trí phía Tây Nam của thị trấn Long Bình, diện\r\n\ntích 1,0 ha.\n\n. Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Dự kiến\r\n\nđầu tư xây dựng 02 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Thị\r\n\nxã Tân Châu xây dựng 1 trạm, có Q=11.000 m3/ngày vị trí ở phía Tây\r\n\nNam nằm gần khu công nghiệp của thị xã, diện tích 3,0 ha; đô thị Vĩnh Xương xây\r\n\ndựng 01 trạm xử lý công suất Q=1.700 m3/ngày vị\r\n\ntrí ở phía Bắc của Đô thị, giáp đường tuần tra biên giới, diện tích 1,0 ha.\n\n. Đối với các khu công nghiệp bắt buộc\r\n\nphải xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải ngay từ đầu, nước\r\n\nthải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A TCVN40 - 2011/BTNMT mới được xả ra sông rạch.\n\n. Tất cả các hộ dân cư nông thôn đều\r\n\nsử dụng hố xí hợp vệ sinh. Nước thải cần xử lý qua bể tự hoại và ao sinh vật\r\n\ntrước khi xả ra sông rạch.\n\n. Tất cả các chuồng trại gia súc đều\r\n\nphải được xây dựng hợp vệ sinh. Khuyến khích và phát triển mạnh việc xây dựng các hầm biogas. Nước thải từ các chuồng trại gia súc cũng phải được\r\n\nxử lý.\n\n- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:\n\n+ Quản lý chất thải rắn:\n\n. Tại mỗi đô thị và xã xây dựng 01 điểm\r\n\ntập kết chất thải rắn (CTR). CTR hàng ngày được thu gom về\r\n\nđiểm tập kết, sau đó được vận chuyển đến các khu xử lý tập trung.\n\n. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: CTR được\r\n\nxử lý tại khu xử lý Kênh 1, thành phố Châu Đốc có diện tích 18 ha, công suất\r\n\n200 tấn/ngày.\n\n. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: CTR được\r\n\nxử lý tại cụm xử lý An phú có diện tích 15 ha công suất xử lý 200 tấn/ngày tại\r\n\nxã Phước Hưng.\n\n+ Nghĩa trang: Mỗi đô thị xây dựng 01\r\n\nkhu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi\r\n\nxã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng\r\n\n3 ha, trong tương lai, cần xây dựng trung tâm hỏa táng.\n\n+ Nghĩa trang: Xây dựng tại mỗi đô thị\r\n\n01 khu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi\r\n\nxã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng 3 ha, trong tương lai, cần xây dựng\r\n\ntrung tâm hỏa táng.\n\n10. Biện pháp bảo\r\n\nvệ môi trường:\n\nTriển khai theo quy hoạch đảm bảo các\r\n\nnguyên tắc dành nhiều diện tích cho cây xanh và mặt nước, tăng khả năng thoát nước trong Khu kinh tế và điều hòa vi khí hậu. Nghiên\r\n\ncứu phát triển hệ thống cây xanh có khả năng chịu môi trường chua phèn mặn khu\r\n\nvực bên ngoài đê bao để bảo vệ, nâng cao tuổi thọ công trình cơ sở hạ tầng sẽ\r\n\nđược xây dựng.\n\nCác vùng nông nghiệp cần xem xét triển khai các biện pháp khoa học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\nthay đổi giống thích ứng cao với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\nBan hành quy chế kiểm soát bắt buộc đối với các khu công nghiệp, khu đô thị về việc xử lý nước thải theo tiêu\r\n\nchuẩn quy định.\n\nLập bản đồ ngập lụt và xây dựng hệ thống\r\n\nmốc cảnh báo ngập, nâng cao nhận thức về cách phòng tránh rủi ro thiên tai cho\r\n\ncộng đồng.\n\n11. Các chương trình, dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư giai đoạn đến năm 2020:\n\na) Công trình kiến\r\n\ntrúc:\n\n- Quốc môn, trạm kiểm soát liên hợp\r\n\nvà bãi hàng hóa phục vụ kiểm soát tại các cửa khẩu.\n\n- Khu dịch vụ thương mại và vui chơi\r\n\ngiải trí Vĩnh Xương.\n\n- Xúc tiến đầu tư Khu phi thuế quan tại\r\n\ncác cửa khẩu.\n\n- Khu hành chính, khu tái định cư và\r\n\nchợ Vĩnh Xương.\n\n- Mở rộng, nâng cấp khu bảo thuế Tịnh\r\n\nBiên.\n\nb) Các công trình hạ tầng kỹ thuật\n\n- Nâng cấp Quốc lộ 91C đoạn từ đường\r\n\nKhánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống nối vào cửa khẩu Vĩnh Xương.\n\n- Đường tuần tra\r\n\nbiên giới qua các khu vực cửa khẩu chiều dài khoảng 33,6 km.\n\n- Tuyến đường bộ qua cửa khẩu Vĩnh\r\n\nXương.\n\n- Nâng cấp nạo vét\r\n\nkênh Vĩnh Tế đoạn qua khu vực cửa khẩu Tịnh Biên chiều dài\r\n\nkhoảng 19,6 km.\n\n- Xây dựng bến cảng Tân Châu, Khánh\r\n\nBình; bến tàu Vĩnh Xương trên sông Tiền, bến tàu phía Bắc cầu Hữu Nghị trên\r\n\nkênh Vĩnh Tế.\n\n- Giao thông nội bộ và bãi xe trong\r\n\nkhu thương mại dịch vụ cửa khẩu Tịnh Biên, Khánh Bình,\r\n\nVĩnh Xương.\n\n- Đường nối từ Quốc lộ 91C đến bến cảng\r\n\nKhánh Bình; đường nối từ Đường tỉnh 952 đến bến Vĩnh Xương.\n\n- Xây mới và nâng cấp các nhà máy nước\r\n\ntại các khu vực cửa khẩu.\n\n- Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải\r\n\ncho các khu vực cửa khẩu.\n\n- Đầu tư xây dựng tuyến trung thế dẫn\r\n\nđiện từ các trạm 110/22KV ra các khu vực cửa khẩu và từng bước cải tạo các tuyến\r\n\nhạ thế đến các công trình.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng\r\n\ncông bố công khai Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh\r\n\nAn Giang đến năm 2030;\n\n- Lập, ban hành Quy định quản lý theo\r\n\nđồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch\r\n\nlàm cơ sở triển khai các bước tiếp theo nhằm cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030;\n\n- Xây dựng, đề xuất cơ chế chính\r\n\nsách, nguồn lực tài chính, nhân lực, thực hiện các dự án hạ\r\n\ntầng kỹ thuật để Khu kinh tế cửa khẩu trở thành động lực\r\n\nphát triển của tỉnh An Giang và toàn vùng biên giới Việt Nam - Campuchia.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nAn Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Xây dựng, Công Thương,\r\n\n Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch;\n\n- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\n An Giang;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, V.III;\n\n- Lưu: VT, KTN (3b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105357.json b/contexts/context_105357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6657e784b57c94b4c745633ae460767e5053b6f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-72-2016-QD-UBND-noi-dung-muc-chi-cong-tac-xay-dung-ngan-hang-cau-trac-nghiem-Lao-Cai-322379.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-2016-QD-UBND-noi-dung-muc-chi-cong-tac-xay-dung-ngan-hang-cau-trac-nghiem-Lao-Cai-3223", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 72/2016/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 24\r\n\n tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG\r\n\nNGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM, TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG VÀ TẬP HUẤN ĐỘI TUYỂN DỰ\r\n\nTHI CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày\r\n\n14/6/2005;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng\r\n\nngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ\r\n\nthi Olympic quốc tế và khu vực;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 135/TTr- SGD&ĐT ngày 08/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ\r\n\nthi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.\n\n2. Quyết định số\r\n\n67/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định\r\n\nnội dung, mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ\r\n\nthi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 03/2015/QĐ- UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai về việc sửa đổi Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n67/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai hết hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nNỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC\r\n\nNGHIỆM, TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG VÀ TẬP HUẤN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CÁC KỲ THI HỌC\r\n\nSINH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ\r\n\nthi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:\n\n1. Xây dựng ngân hàng câu trắc\r\n\nnghiệm.\n\n2. Tổ chức các kỳ thi phổ\r\n\nthông, gồm:\n\na) Thi chọn học sinh giỏi quốc\r\n\ngia lớp 12 trung học phổ thông (THPT);\n\nb) Thi học sinh giỏi cấp huyện\r\n\nvà cấp tỉnh;\n\nc) Thi THPT quốc gia;\n\nd) Thi chọn học sinh vào đội\r\n\ntuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia;\n\nđ) Thi tuyển sinh vào THPT;\n\ne) Xét tuyển vào các trường phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú THCS và THPT huyện;\n\ng) Thi nghề phổ thông.\n\n3. Tập huấn đội tuyển dự thi\r\n\ncác kỳ thi học sinh giỏi, gồm:\n\na) Tập huấn đội tuyển cấp tỉnh\r\n\ndự thi học sinh giỏi quốc gia;\n\nb) Tập huấn đội tuyển dự thi và\r\n\ntham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và các đối tượng có liên quan khác tham gia công tác xây dựng\r\n\nngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và các cuộc thi khác có\r\n\ntính chất chuyên môn theo quy định của ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai. Riêng đối với công tác thanh tra chỉ áp dụng đối với cán bộ làm công tác\r\n\nthanh tra kiêm nhiệm;\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, giáo\r\n\nviên, học sinh tham dự tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi quốc\r\n\ngia, cấp tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc áp dụng \n\n1. Các mức chi trong quy định\r\n\nnày được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức\r\n\nthực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, tập\r\n\nhuấn đội tuyển cấp tỉnh tham dự kỳ thi quốc gia, tập huấn đội tuyển dự thi các\r\n\nkỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, in sao đề trong những ngày tập trung cách ly đặc\r\n\nbiệt với bên ngoài.\n\n2. Trong trường hợp một người\r\n\nlàm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao\r\n\ncao nhất.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm\n\n1. Soạn thảo câu trắc nghiệm để\r\n\nđưa vào biên tập: 45.000 đồng/câu.\n\n2. Thẩm định và biên tập câu trắc\r\n\nnghiệm: 40.000 đồng/câu.\n\n3. Tổ chức thi thử:\n\na) Chi xây dựng ma trận đề thi\r\n\ntrắc nghiệm: 180.000 đồng/người/ ngày;\n\nb) Chi xây dựng đề thi gốc (phản\r\n\nbiện và đáp án): 700.000 đồng/đề;\n\nc) Chi xây dựng các mã đề thi:\r\n\n180.000 đồng/đề.\n\n4. Thuê chuyên gia thẩm định cỡ\r\n\ncâu trắc nghiệm: 280.000 đồng/người/ngày (theo phương thức hợp đồng).\n\n5. Đánh máy và nhập vào ngân\r\n\nhàng câu trắc nghiệm: 180.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác ra đề thi\n\n1. Ra đề thi:\n\na) Chi ra đề thi đề xuất đối với\r\n\nđề thi tự luận, đề thi thực hành, đề thi nói để lựa chọn, xây dựng mới đề thi\r\n\nchính thức hoặc dự bị (một đề chính thức bao gồm nhiều phân môn khác nhau, đề\r\n\nthi đề xuất có ít nhất 3 câu):\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Thi chọn học sinh vào đội tuyển\r\n\n cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia\n\n600.000 đồng/đề theo phân môn\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n tỉnh\n\n570.000 đồng/đề theo phân môn\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện\n\n400.000 đồng/đề theo phân môn\n\n- Thi tuyển sinh vào THPT\n\n300.000 đồng/đề\n\n- Thi nghề phổ thông\n\n200.000 đồng/đề\n\nb) Ra đề thi chính thức, đề thi\r\n\ndự bị:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Thi chọn học sinh vào đội\r\n\n tuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia (đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề\r\n\n thi nói, đề thực hành)\n\n500.000 đồng/người/ngày\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n tỉnh (đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thi nói, đề thực hành)\n\n350.000 đồng/người/ngày\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện (đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thi nói, đề thực hành)\n\n300.000 đồng/người/ngày\n\n- Thi tuyển sinh vào THPT:\n\n\n\n+ Thi trắc nghiệm\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n+ Thi tự luận\n\n350.000 đồng/người/ngày\n\n- Thi nghề phổ thông (lý thuyết+thực\r\n\n hành)\n\n300.000 đồng/người/ngày\n\nMức chi đối với đề thi tự luận,\r\n\nđề thi thực hành, đề thi nói bao gồm các nội dung: Soạn thảo và phản biện đề\r\n\nthi chính thức, đề thi dự bị có kèm hướng dẫn chấm, biểu điểm; dụng cụ, hóa chất\r\n\nvà mẫu vật thực hành.\n\nMức chi đối với đề thi trắc\r\n\nnghiệm bao gồm các nội dung: Xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: Mục đích kỳ\r\n\nthi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu\r\n\ntrúc đề thi, thiết lập ma trận; chỉnh sửa câu trắc nghiệm; duyệt ma trận, duyệt\r\n\nđề; rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề;\r\n\nchi phản biện đề thi.\n\n2. Phụ cấp trách nhiệm cho Hội\r\n\nđồng/Ban ra đề thi (sau đây gọi tắt là Hội đồng) và công tác phục vụ tổ chức ra\r\n\nđề thi:\n\na) Thi chọn học sinh vào đội\r\n\ntuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh,\r\n\nthi tuyển sinh vào THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n250.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, bảo vệ vòng trong\r\n\n (bảo vệ 24/24)\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài (tại khu cách\r\n\n ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n80.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ (tại khu cách\r\n\n ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\nb) Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\nhuyện; thi nghề phổ thông:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, bảo vệ vòng trong\r\n\n (bảo vệ 24/24)\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài (tại khu\r\n\n cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ (tại khu cách\r\n\n ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\n3. Phụ cấp trách nhiệm cho Hội\r\n\nđồng và công tác phục vụ tổ chức in sao đề thi THPT quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n230.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên, kỹ thuật\r\n\n viên, bảo vệ vòng trong (bảo vệ 24/24h)\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài (tại khu\r\n\n cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n85.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ (tại khu cách\r\n\n ly trong thời gian Hội đồng làm việc)\n\n75.000 đồng/người/ngày\n\n4. Tiền ăn cho Hội đồng ra đề\r\n\nthi, Hội đồng sao in đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên\r\n\nngoài thực hiện bằng chế độ lưu trú theo quy định chế độ công tác phí hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung, mức chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng và công tác phục vụ tổ chức coi thi\n\n1. Thi chọn học sinh giỏi quốc\r\n\ngia lớp 12 THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n210.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Giám thị, kỹ thuật\r\n\n viên\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n240.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài\n\n80.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n2. Thi THPT quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Giám thị\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n230.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài\n\n75.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n65.000 đồng/người/ngày\n\n3. Thi chọn học sinh vào đội\r\n\ntuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, tuyển\r\n\nsinh vào THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Giám thị, kỹ thuật\r\n\n viên\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n220.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\n4. Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\nhuyện, thi nghề phổ thông:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Giám thị, kỹ thuật\r\n\n viên\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ vòng ngoài\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n50.000 đồng/người/ngày\n\nĐiều 7. Nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác chấm thi\n\n1. Chấm bài thi:\n\na) Chấm bài thi tự luận, bài\r\n\nthi nói, bài thi thực hành:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Thi THPT Quốc gia\n\n12.000 đồng/bài\n\n- Thi tuyển sinh vào THPT\n\n11.000 đồng/bài\n\n- Thi nghề phổ thông (thi nghề\r\n\n PT tính cho một học sinh gồm: bài thi lý thuyết + bài thi thực hành)\n\n10.000 đồng/bài\n\n- Thi chọn học sinh vào đội\r\n\n tuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia\n\n70.000 đồng/bài\n\n- Thi chọn học sinh vào đội\r\n\n tuyển dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh\n\n50.000 đồng/bài\n\n- Thi chọn học sinh vào đội\r\n\n tuyển dự kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện\n\n40.000 đồng/bài\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n tỉnh\n\n45.000 đồng/bài\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện\n\n40.000 đồng/bài\n\nb) Chấm bài thi trắc nghiệm\r\n\nTHPT Quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\nChi cho cán bộ thuộc tổ xử lý\r\n\n bài thi trắc nghiệm\n\n280.000 đồng/ngày\n\n2. Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng,\r\n\ntổ phó các tổ chấm thi tự luận, thi nói, thi thực hành:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Thi THPT Quốc gia\n\n170.000 đồng/người/đợt\n\n- Thi chọn học sinh vào đội\r\n\n tuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh,\r\n\n tuyển sinh vào THPT\n\n160.000 đồng/người/đợt\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện; thi nghề phổ thông\n\n150.000 đồng/người/đợt\n\n3. Phụ cấp trách nhiệm cho Hội\r\n\nđồng chấm thi và công tác phục vụ tổ chức chấm thi:\n\na) Thi THPT quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n230.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, kỹ thuật viên\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n230.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ tại địa điểm chấm\r\n\n thi\n\n85.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ tại địa điểm\r\n\n chấm thi\n\n75.000 đồng/người/ngày\n\nb) Thi chọn học sinh giỏi vào đội\r\n\ntuyển cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi quốc gia, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh,\r\n\nthi tuyển sinh vào THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n220.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, kỹ thuật viên\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n220.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ tại địa điểm chấm\r\n\n thi\n\n80.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ tại địa điểm\r\n\n chấm thi\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\nc) Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\nhuyện; thi nghề phổ thông:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, kỹ thuật viên\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n190.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Bảo vệ tại địa điểm chấm\r\n\n thi\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ tại địa điểm\r\n\n chấm thi\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\nĐiều 8. Nội\r\n\ndung, mức chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng và công tác phục vụ xét duyệt kết\r\n\nquả thi\n\n1. Thi THPT quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n220.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó chủ tịch\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n2. Thi tuyển sinh THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\n3. Thi nghề phổ thông:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Y tế, phục vụ\n\n50.000 đồng/người/ngày\n\nĐiều 9. Nội\r\n\ndung, mức chi phúc khảo, thẩm định bài thi\n\n1. Phụ cấp trách nhiệm Hội đồng\r\n\nvà công tác phục vụ phúc khảo, thẩm định bài thi:\n\na) Thi THPT quốc gia:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n210.000 đồng/người/ngày\n\n- Phó Chủ tịch\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên, Kỹ thuật\r\n\n viên\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n210.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n150.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Phục vụ\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\nb) Thi chọn học sinh giỏi vào đội\r\n\ntuyển cấp tỉnh tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, thi học sinh giỏi cấp tỉnh,\r\n\nthi tuyển sinh vào THPT:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên, Kỹ thuật\r\n\n viên\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n200.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Phục vụ\n\n60.000 đồng/người/ngày\n\nc) Thi học sinh giỏi cấp huyện,\r\n\nthi nghề phổ thông:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên, Kỹ thuật\r\n\n viên\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Phục vụ\n\n50.000 đồng/người/ngày\n\n2. Phụ cấp trách nhiệm cho các\r\n\ncán bộ chấm phúc khảo bài thi:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n tỉnh\n\n180.000 đồng/người/ngày\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện\n\n160.000 đồng/người/ngày\n\n- Bài thi THPT quốc gia\n\n130.000 đồng/người/ngày\n\n- Bài thi tuyển sinh vào THPT\n\n110.000 đồng/người/ngày\n\n- Bài thi nghề phổ thông\n\n100.000 đồng/người/ngày\n\n3. Phụ cấp trách nhiệm cho các\r\n\ncán bộ chấm thẩm định bài thi:\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Bài thi THPT quốc gia\n\n130.000 đồng/người/ngày\n\n- Bài thi tuyển sinh vào THPT\n\n110.000 đồng/người/ngày\n\n- Bài thi nghề phổ thông\n\n100.000 đồng/người/ngày\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung, mức chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng và công tác phục vụ tổ chức xét\r\n\ntuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT huyện\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Các Phó Chủ tịch\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Thư ký, Ủy viên, Kỹ thuật\r\n\n viên\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\n170.000 đồng/người/ngày\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\n120.000 đồng/người/ngày\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\n140.000 đồng/người/ngày\n\n- Phục vụ\n\n50.000 đồng/người/ngày\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung, mức chi tổ chức các kỳ thi khác\n\n1. Đối với các cuộc thi giáo\r\n\nviên dạy giỏi cấp huyện các cấp học, cuộc thi cán bộ quản lý giỏi cấp huyện, cuộc\r\n\nthi giáo viên tự làm đồ dùng và sử dụng đồ dùng cấp huyện các cấp học; cuộc thi\r\n\nmáy tính bỏ túi cấp huyện cho học sinh THCS, THPT... theo quy định được áp dụng\r\n\nbằng 70% theo các nội dung và mức chi của thi học sinh giỏi cấp huyện tại Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với các cuộc thi giáo\r\n\nviên dạy giỏi cấp tỉnh các cấp học, cuộc thi cán bộ quản lý giỏi các cấp học cấp\r\n\ntỉnh, cuộc thi giáo viên tự làm đồ dùng và sử dụng đồ dùng các cấp học cấp tỉnh;\r\n\ncuộc thi máy tính bỏ túi cấp tỉnh, cấp khu vực phía Bắc cho học sinh THCS,\r\n\nTHPT, cuộc thi Olympic Toán tuổi thơ do Báo Tiền phong tổ chức cho học sinh Tiểu\r\n\nhọc và THCS, cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh trên mạng cho học sinh Tiểu học và\r\n\nTHCS... theo quy định được áp dụng bằng 70% theo các nội dung và mức chi của\r\n\nthi học sinh giỏi cấp tỉnh tại Quy định này.\n\nĐiều 12. Nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác tập huấn đội tuyển dự thi và chế độ cho học sinh\r\n\ntham dự các kỳ thi học sinh giỏi\n\n1. Tập huấn đội tuyển cấp tỉnh\r\n\ndự thi học sinh giỏi quốc gia:\n\na) Phụ cấp cho cán bộ phụ trách\r\n\nlớp tập huấn và giáo viên dạy đội tuyển:\n\n- Phụ cấp cho cán bộ phụ trách\r\n\nlớp tập huấn: 50.000 đồng/ngày.\n\n- Phụ cấp cho giáo viên dạy đội\r\n\ntuyển (gồm biên soạn và giảng dạy):\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Dạy lý thuyết\n\n150.000 đồng/tiết\n\n- Dạy thực hành\n\n200.000 đồng/tiết\n\n- Trợ lý thí nghiệm, thực\r\n\n hành\n\n60.000 đồng/tiết\n\nb) Hỗ trợ tiền ăn, vé tàu xe, tiền\r\n\nngủ cho học sinh đội tuyển trong thời gian tập trung tại lớp tập huấn:\n\n- Tiền ăn: 90.000 đồng/học\r\n\nsinh/ngày.\n\n- Hỗ trợ vé tàu, xe đi lại:\r\n\nTheo quy định hiện hành.\n\n- Hỗ trợ tiền ngủ (trong trường\r\n\nhợp Trường THPT chuyên tỉnh Lào Cai không thể bố trí được chỗ ở cho học sinh):\r\n\nTheo quy định hiện hành.\n\nc) Thời gian tổ chức tập huấn:\r\n\ntối đa không quá 50 ngày/môn và tổng số tiết không quá 250 tiết/môn.\n\n2. Tập huấn đội tuyển dự thi học\r\n\nsinh giỏi cấp tỉnh:\n\na) Mức chi:\n\n- Phụ cấp cho cán bộ phụ trách\r\n\nlớp tập huấn: 40.000 đồng/ngày.\n\n- Phụ cấp cho giáo viên dạy đội\r\n\ntuyển (gồm biên soạn và giảng dạy):\n\nNội dung\n\nMức chi\n\n- Dạy lý thuyết\n\n100.000 đồng/tiết\n\n- Dạy thực hành\n\n150.000 đồng/tiết\n\n- Trợ lý thí nghiệm, thực\r\n\n hành\n\n50.000 đồng/tiết\n\nb) Thời gian tổ chức tập huấn:\r\n\nTối đa không quá 40 ngày/môn và không quá 4 tiết/ngày đối với trường Trung học\r\n\ncơ sở và Trung học phổ thông. Riêng đối với Trường Trung học phổ thông chuyên tối\r\n\nđa không quá 50 ngày/môn và không quá 4 tiết/ngày.\n\n3. Hỗ trợ đối với học sinh đội\r\n\ntuyển tham dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh trong thời gian tập trung thi:\n\na) Tiền ăn 90.000 đồng/học\r\n\nsinh/ngày.\n\nb) Hỗ trợ vé tàu xe đi lại, tiền\r\n\nngủ cho học sinh nhà ở xa trong thời gian tập trung thi theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 13.\r\n\nCác nội dung chi khác cho công tác tổ chức các kỳ thi và tập huấn đội tuyển dự\r\n\nthi các kỳ học sinh giỏi\n\nCác nội dung như: In ấn, phô tô\r\n\ntài liệu; thuê thiết bị, địa điểm, phương tiện, phòng nghỉ; công tác phí; chi\r\n\nvăn phòng phẩm, vật tư, nguyên vật liệu; bồi dưỡng gia công lắp ráp thiết bị và\r\n\ncác loại bài thi thí nghiệm, thực hành... được thực hiện theo chế độ hiện hành.\n\nĐiều 14.\r\n\nNguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn sự nghiệp giáo dục\r\n\n- ngân sách tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo lập dự toán, thanh quyết toán các\r\n\nchế độ chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ\r\n\nthông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nb) Căn cứ chế độ chi của Quy định\r\n\nnày và yêu cầu thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi\r\n\nphổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai, lập dự toán chi ngân sách hằng năm và quyết toán chi cùng với quyết\r\n\ntoán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.\n\n2. Sở Tài chính:\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục lập dự toán, thanh quyết toán các chế độ chi\r\n\ncho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông\r\n\nvà tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 105357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105358.json b/contexts/context_105358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a710f7513ad26bfc7a9a2d6a60b523a00ad1966 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2005-QD-TTg-Danh-muc-bi-mat-Nha-nuoc-do-Toi-mat-nganh-Giao-duc-va-Dao-tao-52829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2005-QD-TTg-Danh-muc-bi-mat-Nha-nuoc-do-Toi-mat-nganh-Giao-duc-va-Dao-tao-52829", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 32/2005/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 2 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 32/2005/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Công an,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ \"Tối mật\" trong ngành Giáo dục và Đào tạo gồm những tin trong phạm vi sau:\n\n1. Tin, tài liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo về thực hiện chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh.\n\n2. Báo cáo của Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.\n\n3. Các công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chưa công bố hoặc không công bố.\n\n4. Đề thi, đáp áp các kỳ thi tuyển sinh, thi chọn học sinh giỏi, thi tốt nghiệp các cấp học, bậc học, ngành học, trình độ đào tạo chưa công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 81/TTg ngày 02 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105359.json b/contexts/context_105359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de32ebec0dbb0384b4e55e8fe6c7300a0a6445c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1329-2008-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Tai-chinh-truc-thuoc-Uy-ban-quan-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-543296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1329-2008-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Tai-chinh-truc-thuoc-Uy-ban-quan-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-54", + "passage": "THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\n MINH \n\nUBND QUẬN THỦ ĐỨC \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1329/2008/QĐ-UBND\n\nThủ Đức, ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 2008 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nPHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 441/HD-SNV ngày 27 tháng 5\r\n\nnăm 2008 của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ\r\n\nchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ Quận tại Tờ\r\n\ntrình số 176/TTr-NV ngày 03 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay thành lập phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận Thủ Đức trên cơ sở phòng Tài chính - Kế hoạch cũ và bộ phận tổng hợp\r\n\ncủa Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cũ.\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận có tư cách pháp\r\n\nnhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước\r\n\nquận Thủ Đức.\n\nĐiều 2: Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận là\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân Quận thực hiện quản lý nhà nước về: Tài chính, tài sản; kế hoạch,\r\n\nđầu tư; tổng hợp.\n\nChức năng, nhiệm vụ được bổ sung: Tổng hợp.\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện công tác\r\n\nchuyên môn theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị do Ủy ban nhân dân Quận\r\n\nban hành.\n\nBiên chế của phòng Tài chính - Kế hoạch được Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận giao trong tổng biên chế khối quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phân bổ hàng năm. Trước mắt là biên chế hiện có của phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch cũ và bộ phận tổng hợp của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân cũ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 959/2002/QĐ-UB ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 2002 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức V/v Thành lập phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận Thủ Đức.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nQuận, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - VP. HĐND-UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - TT Quận ủy;\r\n\n - TT HĐND-UBND Quận;\r\n\n - UB.MTTQ và Ban ngành đoàn thể Quận;\r\n\n - UBND 12 Phường;\r\n\n - Lưu (NV).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN QUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Thống\n\n ", + "id": 105359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10536.json b/contexts/context_10536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..960b02ef214057e3e44a02629bc859edc4f17281 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-216-QD-UBND-2018-mang-luoi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-So-Khoa-hoc-Lam-Dong-den-2020-384375.aspx", + "name": "Quyet-dinh-216-QD-UBND-2018-mang-luoi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-So-Khoa-hoc-Lam-Dong-den-2020-384375", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 216/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 31 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\r\n\nTRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa\r\n\nhọc và công nghệ công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 59/TTr-SKHCN ngày 30/11/2017 và Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình 733/TTr-SNV ngày 28/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như\r\n\nsau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ về cơ chế tự chủ phải tuân\r\n\nthủ và phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quan điểm, chủ trương\r\n\ncủa Đảng và nhà nước.\n\n2. Thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý giữa các lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành khoa\r\n\nhọc và công nghệ và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước.\n\n3. Sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà\r\n\nnước, tăng cường thực hiện tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, đẩy mạnh xã hội hóa\r\n\ndịch vụ công; tiếp tục củng cố, đầu tư cơ sở vật chất các hoạt động dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công; đồng thời, thực hiện chính sách thúc đẩy xã hội hóa, thu hút tối\r\n\nđa nguồn lực xã hội tham gia phát triển các dịch vụ sự nghiệp công.\n\n4. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh\r\n\ngọn, đồng bộ, thống nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù\r\n\ncủa từng lĩnh vực, kế thừa và phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội\r\n\nngũ viên chức hiện có; không ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp các dịch vụ công\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Cơ cấu lại đội ngũ viên chức, bảo đảm hợp lý về trình độ chuyên môn, xác định rõ vị trí việc làm, số lượng\r\n\nngười làm việc phù hợp; nâng cao thu nhập cho viên chức và người lao động.\n\n5. Sắp xếp, bố trí hệ thống tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ công lập gắn với chuyển đổi mô hình hoạt động, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\nngoài công lập, gắn hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất kinh doanh.\r\n\nĐẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo\r\n\nhướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh việc\r\n\ngiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân\r\n\nsự.\n\n6. Quy hoạch mang tính động và mở, có\r\n\nsự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ theo quy định chung.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\na) Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước\r\n\ncho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống\r\n\nnhất giữa các lĩnh vực; tạo đột phá trong quản lý. Phát triển thị trường dịch vụ công có sự quản lý, điều tiết cần thiết của nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường.\n\nb) Tăng cường phân cấp và quyền tự\r\n\nchủ về tài chính, tổ chức, biên chế và hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập; tính đúng, đủ chi phí hợp lý, điều chỉnh giá các loại dịch vụ công theo cơ\r\n\nchế thị trường; chuyển từ cơ chế cấp phát sang đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm\r\n\nvụ có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng và trình độ quản lý\r\n\nnhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững, bảo đảm\r\n\nquyền bình đẳng, cạnh tranh giữa các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nc) Không ngừng nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ công và các dịch vụ khác do đơn vị thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của\r\n\nđối tượng sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Giai đoạn 2018 - 2020:\n\n- Mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Rà\r\n\nsoát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công phù hợp\r\n\nvới danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành khoa học và công nghệ đã được phê\r\n\nduyệt; đảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; tách bạch chức năng quản lý nhà\r\n\nnước với chức năng cung cấp dịch vụ công.\n\n- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức độ\r\n\ntự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công. Có 01 đơn\r\n\nvị chuyển sang loại hình tự bảo đảm chi thường xuyên.\n\nb) Giai đoạn 2021 - 2025:\n\n- Mạng lưới các đơn vị sự nghiệp:\r\n\nTiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp phù hợp với tình hình phát triển của ngành khoa học và công nghệ.\n\n- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức độ\r\n\ntự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công. Phấn đấu có 01 đơn vị chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.\n\nc) Giai đoạn 2026 - 2030:\n\n- Mạng lưới các đơn vị sự nghiệp:\r\n\nTiếp tục ổn định tổ chức các đơn vị sự nghiệp phù hợp tình\r\n\nhình phát triển ngành khoa học và công nghệ.\n\n- Cơ chế tài chính: 01 đơn vị tự đảm\r\n\nbảo chi thường xuyên và 01 đơn vị hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.\n\nIII. NỘI DUNG QUY HOẠCH\n\n1. Giai đoạn 2018 - 2020:\n\na) Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nđến năm 2020:\n\n- Duy trì Trung tâm Kỹ thuật tiêu\r\n\nchuẩn đo lường chất lượng;\n\n- Hợp nhất Trung\r\n\ntâm Ứng dụng khoa học và công nghệ và Trung tâm Thông tin\r\n\nvà Thống kê khoa học và công nghệ thành Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học và công nghệ;\n\n- Ban quản lý khu công nghệ sinh học\r\n\nvà nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt chuyển sang trực thuộc cơ quan\r\n\nquản lý chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) sau khi Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Cơ chế tài chính:\n\n- Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo\r\n\nlường chất lượng chuyển sang đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường\r\n\nxuyên.\n\n- Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học và công nghệ duy trì loại hình đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.\n\n2. Giai đoạn 2021 - 2025:\n\na) Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập:\n\nDuy trì 02 đơn vị gồm: Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học và công nghệ.\n\nb) Cơ chế tài chính:\n\n- Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo\r\n\nlường chất lượng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp khi đủ điều kiện theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học và công nghệ tăng dần mức độ tự chủ hướng đến loại\r\n\nhình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.\n\n3. Giai đoạn 2026 - 2030:\n\na) Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n- Duy trì Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học và công nghệ.\n\n- Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo\r\n\nlường chất lượng hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.\n\nb) Cơ chế tài chính: Trung tâm Thông\r\n\ntin và Ứng dụng khoa học và công nghệ là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính\r\n\nsách:\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các cơ\r\n\nchế, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nnói chung và lĩnh vực khoa học và công nghệ nói riêng; tạo động lực tham gia và\r\n\nnâng cao trình độ, năng lực cho các đơn vị và đội ngũ viên chức:\n\n+ Xây dựng định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do nhà nước quản lý;\r\n\nquy định về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.\n\n+ Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công.\n\n+ Xây dựng lộ trình tính đủ giá, phí\r\n\nđể đơn vị sự nghiệp công thực hiện và hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính\r\n\nsách sử dụng dịch vụ sự nghiệp công.\n\n+ Quy định trình tự, thủ tục thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể và điều kiện tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông; sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công theo quy hoạch đã được phê\r\n\nduyệt; giao quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc. Quy định\r\n\nvề chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công sang đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hoặc\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n+ Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích xã hội hóa các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.\n\n- Gắn quyền hạn với trách nhiệm của\r\n\ntập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị trong thực hiện quyền tự chủ và tự\r\n\nchịu trách nhiệm theo phân công, phân cấp quản lý về tổ chức,\r\n\nnhân sự, tài chính và các điều kiện vật chất khác. Bảo đảm quyền, lợi ích chính\r\n\nđáng của cá nhân, tập thể và nhà nước.\n\n- Quy định thẩm quyền, trách nhiệm, cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong\r\n\nquản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tăng cường thanh, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở; phát\r\n\nhuy vai trò của các đoàn thể, quần chúng trong giám sát hoạt động của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, tạo chuyển\r\n\nbiến sâu sắc về tư tưởng, nâng cao nhận thức của xã hội về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và đẩy mạnh xã hội hóa các loại hình dịch vụ công về khoa học và công nghệ\r\n\nmà xã hội thực hiện có hiệu quả hơn.\n\n2. Nhóm giải pháp về tổ chức:\n\n- Sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo\r\n\nhướng tinh gọn, giảm đầu mối; xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện đề án vị trí việc làm theo quy định.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện mô hình tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tiến tới mô hình\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ, quản lý như các doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác quy định không còn phù hợp theo hướng các đơn vị sự nghiệp\r\n\nđược giao tự chủ về kinh phí hoạt động thì được quyền quyết định vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu và số lượng viên chức, người làm việc phù hợp\r\n\nvới yêu cầu, nhiệm vụ nhà nước và xã hội đặt hàng.\n\n- Thành lập Hội đồng quản lý tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ công lập theo quy định. Tăng cường tự chủ gắn với nâng\r\n\ncao vai trò, hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản lý.\n\n3. Nhóm giải pháp về nhân lực:\n\n- Sắp xếp, bố trí nhân sự theo nhu\r\n\ncầu lao động của từng giai đoạn.\n\n- Phát triển đội ngũ viên chức được\r\n\nđào tạo đúng ngành, đúng vị trí việc làm, đủ năng lực trực tiếp tham gia hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu, triển khai đào tạo, chuyển giao công nghệ, quản lý tài chính\r\n\nkinh doanh.\n\n- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức và người lao động: hàng năm,\r\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, viên chức đủ điều kiện tham gia\r\n\nđào tạo nghiệp vụ chuyên môn, quản lý nhà nước, trình độ chính trị, ngoại ngữ;\r\n\ncác lớp sau đại học, tập huấn kỹ thuật, tiếp cận thiết bị,\r\n\nquy trình công nghệ mới; học tập kinh nghiệm, tăng cường nghiệp vụ về sản xuất,\r\n\nkinh doanh, cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm tăng cường năng lực và\r\n\ntrình độ, tăng nguồn thu ngoài ngân sách, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và\r\n\nnhu cầu xã hội.\n\n- Triển khai thực hiện chính sách thu\r\n\nhút nguồn nhân lực để xây dựng đội ngũ nhân lực có chất lượng\r\n\ncao; thực hiện cơ chế trả lương theo kết quả, hiệu suất công việc để thu hút người có năng lực.\n\n4. Nhóm giải pháp về tài chính:\n\n- Thay đổi phương thức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước theo cơ chế cấp phát hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp công, từng\r\n\nbước chuyển sang thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung\r\n\nứng dịch vụ sự nghiệp công.\n\n- Các đơn vị sự nghiệp sử dụng có\r\n\nhiệu quả ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động chi thường xuyên; triển khai\r\n\ncó hiệu quả các chương trình, dự án, đề án được giao.\n\n- Khuyến khích các đơn vị tổ chức sản\r\n\nxuất, kinh doanh, liên kết với doanh nghiệp và các tổ chức khác trong hoạt động\r\n\nsản xuất, dịch vụ, chuyển giao công nghệ, đào tạo,...\n\n- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư,\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp và các tổ chức khác đầu tư; hỗ trợ tìm nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ hàng năm\r\n\nkiểm tra, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\n- Chủ động rà soát, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố\r\n\ntrí dự toán ngân sách cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n- Hướng dẫn Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nxây dựng phương án giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc; thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n3. Sở Nội vụ:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n4. Các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nội dung liên quan trong Quy\r\n\nhoạch.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ KHCN;\n\n- TT TU; TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, VX1, TKCT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Liêm\n\n\n\n", + "id": 10536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105360.json b/contexts/context_105360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94069e9ba8e8306160aa428acc98a798f0a8af4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-81-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-Thuong-191774.aspx", + "name": "Quyet-dinh-81-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-Thuong-191774", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 81/2009/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2008 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 600/TTr-SCT\r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2008 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 417/TTr-SNV\r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\ncông thương, bao gồm: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo;\r\n\ndầu khí (nếu có); hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ\r\n\nvà chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp\r\n\nchế biến khác; lưu thông hàng hoá trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu; nhập khẩu; quản\r\n\nlý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc quyền; chống\r\n\nbán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thương mại điện tử;\r\n\ndịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu\r\n\nsự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nđồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ\r\n\nCông Thương.\n\n3. Trụ sở làm việc của Sở Công Thương đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\nChàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 (năm) năm và hằng năm; chủ\r\n\ntrương, chính sách, chương trình, biện pháp, quy định cụ thể về phát triển\r\n\nngành công thương trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương;\n\nc) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nChi cục Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công\r\n\nThương và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;\n\nd) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị\r\n\nthuộc Sở Công Thương; tham gia dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo\r\n\nphụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nPhòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở\r\n\nCông Thương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nchính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về phát\r\n\ntriển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công\r\n\nthương.\n\n4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình phát triển ngành công thương trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;\r\n\nthẩm định, cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và\r\n\nthu hồi các loại giấy phép, chứng nhận\r\n\nthuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của\r\n\npháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:\n\na) Về cơ khí và luyện kim: tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính\r\n\nsách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí,\r\n\ncơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ\r\n\nthuật cơ khí, tự động hoá, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Về điện lực và năng lượng:\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc\r\n\nứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện\r\n\ncho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nan toàn điện cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông\r\n\nthôn.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh\r\n\ntra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật;\n\nc) Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn:\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển\r\n\nngành hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất,\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, khí ga hoá lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật;\n\nd) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng và sản xuất ximăng):\n\n- Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển\r\n\nngành khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế\r\n\nbiến khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến\r\n\nkhác:\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau\r\n\nkhi được phê duyệt, gồm: dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa,\r\n\nbia, rượu, nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, sữa, dầu thực vật, chế biến bột\r\n\nvà tinh bột.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng\r\n\nsản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn vệ sinh\r\n\nthực phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào lưu thông thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở Công Thương;\n\ne) Về khuyến công:\n\n- Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa\r\n\nphương, bao gồm các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động\r\n\nkhuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công tại địa phương;\n\ng) Về cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành\r\n\nnghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương); phê duyệt\r\n\nđiều lệ của các tổ chức đó.\n\n- Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập\r\n\nkhẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng,\r\n\ndi chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt.\n\n6. Về thương mại:\n\na) Thương mại nội địa:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách\r\n\nphát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các\r\n\nloại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa\r\n\nhàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại,\r\n\nnhượng quyền thương mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển\r\n\ncác tổ chức liên kết lưu thông hàng hoá, hình thành các kênh lưu thông hàng hoá\r\n\nổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ sản\r\n\nxuất, kinh doanh và đời sống đối với đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông\r\n\nhàng hoá và dịch vụ thương mại, ...).\n\n- Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức\r\n\nlưu chuyển hàng hoá, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá\r\n\ncả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào dân tộc\r\n\nmiền núi, vùng sâu, vùng xa. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết\r\n\nlưu thông hàng hoá trong từng thời kỳ;\n\nb) Về xuất nhập khẩu:\n\n- Tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển\r\n\nvà đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng\r\n\nhoá trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong nước\r\n\nvà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thương nhân nước ngoài không có đại\r\n\ndiện tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Về thương mại điện tử:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hạ tầng ứng dụng\r\n\nthương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch, chương trình bồi dưỡng,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử trên địa bàn;\n\nd) Về xúc tiến thương mại:\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm\r\n\nđẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát\r\n\ntriển thương hiệu hàng Việt Nam.\n\n- Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ,\r\n\ntriển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân;\n\nđ) Về quản lý thị trường:\n\n- Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra\r\n\nchuyên ngành theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống buôn lậu,\r\n\nbuôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém\r\n\nchất lượng, hàng vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ; chống các hành vi đầu cơ,\r\n\nlũng đoạn thị trường, gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\ne) Về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng:\n\n- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh,\r\n\nchống độc quyền, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tỉnh. Đề xuất với\r\n\ncác cơ quan có liên quan sửa đổi, bổ sung các quy định, những văn bản đã ban\r\n\nhành không phù hợp với pháp luật cạnh tranh.\n\n- Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh, cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của\r\n\npháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, cung cấp thông tin về doanh\r\n\nnghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường, các doanh nghiệp độc quyền có trụ\r\n\nsở chính trên địa bàn tỉnh; về các quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội; về các\r\n\ntrường hợp miễn trừ;\n\ng) Về hội nhập kinh tế:\n\n- Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập\r\n\nkinh tế, thương mại quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế,\r\n\nthương mại quốc tế của địa phương.\n\n7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội,\r\n\nhiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công thương ở địa phương theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nlĩnh vực công thương đối với các\r\n\nPhòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh.\n\n11. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học, công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Sở;\r\n\nhướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất\r\n\nlượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ, cung cấp tư liệu\r\n\nvề công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.\n\n12. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của\r\n\nSở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntrong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công,\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công\r\n\nthương thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức,\r\n\nmối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được\r\n\nphân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình\r\n\nthực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển lĩnh vực công thương tại\r\n\nđịa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.\n\n18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công Thương\n\n1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và trước pháp luật\r\n\nvề toàn bộ hoạt động của Sở, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi\r\n\nđể xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của\r\n\nmình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.\n\nGiám đốc Sở chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo chế độ thủ trưởng.\r\n\nTổ chức hoạt động của Sở đều tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế làm việc\r\n\ncủa Sở;\n\nb) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở.\n\n2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Quản lý Điện năng;\n\nđ) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;\n\ne) Phòng Quản lý Công nghiệp;\n\ng) Phòng Quản lý Thương mại.\n\n3. Chi cục trực thuộc Sở:\n\n- Chi cục Quản lý thị trường;\n\n- Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản\r\n\nriêng và có các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến\r\n\nthương mại.\n\n5. Biên chế:\n\na) Biên chế hành chính của Sở và Chi cục trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương\r\n\ngiao;\n\nb) Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức\r\n\nbiên chế và theo quy định của pháp luật.\n\n6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh đạo; quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động:\n\na) Các chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản\r\n\nlý cán bộ của tỉnh:\n\n- Giám đốc và Phó Giám đốc Sở.\n\n- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc Sở.\n\n- Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở;\n\nb) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở do Giám đốc Sở\r\n\nquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục\r\n\nvà phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động;\r\n\nthực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên\r\n\nchức, người lao động của Sở, Chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Quản lý Nhà nước về công thương ở\r\n\nhuyện, thành phố\n\n1. Ở huyện có phòng Công Thương, ở thành phố có phòng\r\n\nKinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện\r\n\nquản lý Nhà nước về công thương ở địa\r\n\nphương.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quyết định\r\n\nthành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa phòng Công Thương, phòng Kinh tế và chỉ\r\n\nđạo tổ chức hoạt động đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và\r\n\nnhững quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau đây:\n\na) Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận;\n\nb) Quyết định số 226/2005/QĐ-UB ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường\r\n\ntheo quy định của Chính phủ và những văn bản khác của pháp luật có liên quan;\n\nb) Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo mọi hoạt động của Sở hiệu\r\n\nlực, hiệu quả:\n\n- Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của\r\n\ncác phòng thuộc Sở; quy định chức danh công\r\n\nchức cho từng phòng đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và\r\n\nphù hợp tình hình thực tế của Sở.\n\n- Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối\r\n\nvới Giám đốc, các Phó Giám đốc; Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và tương\r\n\nđương; cán bộ, công chức của Sở.\n\n- Quyết định ban hành quy chế làm việc\r\n\ncủa Sở, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm\r\n\nbảo cho điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không\r\n\nhợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 105360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105361.json b/contexts/context_105361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99cfdf3fafd61ae9035500168967e029ec6c6ba0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2016-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-so-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-Quang-Binh-2016-305829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2016-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-so-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-Quang-Binh-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 08 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 1445/TT-SNN ngày 03/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế các Quyết định: Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2006 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Bình; Quyết định số\r\n\n2845/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên\r\n\nChi cục Phát triển Lâm nghiệp thành Chi cục Lâm nghiệp và ban hành Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Lâm nghiệp; Quyết định\r\n\nsố 08/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi\r\n\ntên Chi cục và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên Chi cục và ban hành\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển\r\n\nnông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình;\r\n\nQuyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc thành lập và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt bão thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập và ban hành Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng\r\n\nBình; Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Bình; Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ NN và PT nông thôn;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH Quảng Bình, Báo Quảng Bình;\n\n- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 08 /03/2016 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm\r\n\nnghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống\r\n\nthiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản,\r\n\nlâm sản, thủy sản và muối; về các dịch vụ\r\n\ncông thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và\r\n\ntheo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu\r\n\nsự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV \r\n\nngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, gồm:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy\r\n\nhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về:\r\n\nnông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy\r\n\nsản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch\r\n\nphòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội,\r\n\nmục tiêu quốc phòng, an ninh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước được giao;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở;\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp\r\n\ncông tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp\r\n\nxã với Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về: nông nghiệp;\r\n\nlâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống\r\n\nthiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ\r\n\nthực vật, chăn nuôi, thú y):\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và\r\n\nbiện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác giống\r\n\ncây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nthuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế\r\n\nbiến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác,\r\n\nnuôi trồng;\n\nd) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật,\r\n\nthú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật\r\n\nđối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa\r\n\nvề động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa\r\n\nkhẩu về động vật, thực vật theo quy định;\n\nđ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa\r\n\nphương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa\r\n\nbàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết\r\n\nmổ động vật theo quy định của pháp luật;\n\ng) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô\r\n\nhình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.\n\n5. Về lâm nghiệp:\n\na) Hướng dẫn việc lập và chịu trách\r\n\nnhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ,\r\n\nkhu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau\r\n\nkhi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới\r\n\ncác loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng\r\n\ncho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng,\r\n\ncho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng\r\n\nrừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm\r\n\nnghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất\r\n\nđể trồng rừng;\n\nd) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng,\r\n\ncho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây\r\n\nmẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện\r\n\npháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật\r\n\ntư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng;\n\ne) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương\r\n\nán điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra\r\n\nviệc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển\r\n\ncây lâm nghiệp phân tán theo quy định;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phép\r\n\nmở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt;\r\n\nviệc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động\r\n\nlực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng,\r\n\nquản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n6. Về diêm nghiệp: Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương.\n\n7. Về thủy\r\n\nsản:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực\r\n\nhiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi\r\n\nthủy sản; hành lang cho các loài thủy sản\r\n\ndi chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy\r\n\nsản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về danh mục các loài thủy sản bị\r\n\ncấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề\r\n\nkhai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu\r\n\ncác loài thủy sản được phép khai thác;\r\n\nmùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có\r\n\nthời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nxác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy\r\n\nchế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản\r\n\nlý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở\r\n\nsông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện\r\n\nvà xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\nphòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định;\n\nđ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học,\r\n\nhóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy\r\n\nhoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản.\r\n\nChịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc\r\n\nquản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập\r\n\ntrung;\n\ng) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định;\n\nh) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm\r\n\ndịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất\r\n\ngiống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng\r\n\ntrừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản\r\n\ntrên địa bàn theo quy định;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu\r\n\nneo đậu tránh, trú bão của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của\r\n\nchợ thủy sản đầu mối;\n\nk) Phối hợp với lực lượng Kiểm ngư của\r\n\nTrung ương tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n8. Về thủy\r\n\nlợi:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân\r\n\ncấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc\r\n\nxây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công\r\n\ntrình thủy lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;\n\nb) Thực hiện các quy định về quản lý\r\n\nsông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách\r\n\nnhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống\r\n\nthiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống\r\n\nthiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch\r\n\nsử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ\r\n\ngiới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình,\r\n\nnhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp\r\n\nIV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa\r\n\nphương theo quy định;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới,\r\n\ntiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.\n\n9. Về phát triển nông thôn:\n\na) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện\r\n\npháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại\r\n\nnông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với\r\n\nngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông\r\n\nthôn trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến\r\n\ndi dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng\r\n\nnghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ,\r\n\ntrang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân,\r\n\ntái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động\r\n\nnông thôn;\n\nđ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự\r\n\nán hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn\r\n\nmới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n10. Về chế biến và thương mại nông sản,\r\n\nlâm sản, thủy sản và muối:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với\r\n\nsản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\r\n\nchính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia\r\n\nđình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình\r\n\nhình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản\r\n\nvà muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở;\n\nc) Thực hiện công tác dự báo thị trường,\r\n\nxúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở;\n\nd) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.\n\n11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm\r\n\nnông sản, lâm sản, thủy sản và muối:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện\r\n\nchứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản\r\n\nvà muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thống kê, đánh giá, phân loại về\r\n\nđiều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;\n\nc) Thực hiện các chương trình giám\r\n\nsát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an\r\n\ntoàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định;\n\nd) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo\r\n\nhướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;\n\nđ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp\r\n\nquy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;\n\ne) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản\r\n\nvà muối theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến\r\n\nnông theo quy định của pháp luật.\n\n13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm\r\n\nnghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển\r\n\nnông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn\r\n\nvà phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản theo quy định của pháp luật.\n\n14. Tổ chức thực hiện và chịu trách\r\n\nnhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận,\r\n\nchứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật,\r\n\nphân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu\r\n\ntrữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống\r\n\nkê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng,\r\n\nmặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động\r\n\nthống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định.\n\n16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật.\n\n18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nSở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống\r\n\nthiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp\r\n\nluật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.\n\n19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,\r\n\ncác hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản, thủy\r\n\nlợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.\n\n20. Thực hiện quyền, trách nhiệm và\r\n\nnghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu\r\n\nvà phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.\n\n21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối\r\n\nvới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nPhòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị\r\n\nxã, thành phố, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ\r\n\nchức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên\r\n\nkỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh.\n\n23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\nvà xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy\r\n\nlợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm\r\n\nđối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối\r\n\ntrong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường\r\n\ntrực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng\r\n\nnông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lý\r\n\nbuôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch\r\n\nbệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\nchi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ\r\n\nkhông chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp;\r\n\nlâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống\r\n\nthiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n28. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n29. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;\n\na) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước\r\n\npháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc\r\n\nđược Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu\r\n\ntrách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nkhi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở\r\n\nkhác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;\n\nb) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở\r\n\nphụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp\r\n\nluật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở\r\n\nđược Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nc) Việc bổ nhiệm\r\n\nGiám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật;\n\nd) Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng.\r\n\nTrường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức thuộc Sở:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Tổ chức cán bộ;\n\nd) Phòng Kế hoạch, Tài chính;\n\nđ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;\n\ne) Phòng Khoa học, công nghệ, môi trường\r\n\nvà hợp tác quốc tế.\n\n3. Các chi cục trực\r\n\nthuộc Sở:\n\na) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:\n\n- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được sắp xếp trên cơ sở tổ chức\r\n\nlại Chi cục Bảo vệ thực vật và Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp (lĩnh vực trồng trọt)\r\n\nthuộc Sở.\n\n- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực\r\n\nthi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất\r\n\nđể sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực\r\n\nđược giao trên địa bàn tỉnh.\n\nChi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời\r\n\nchịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt\r\n\nvà Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, gồm: Chi cục\r\n\ntrưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của\r\n\nChi cục gồm 04 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp; Phòng Thanh tra, pháp chế;\r\n\nPhòng Trồng trọt; Phòng Bảo vệ thực vật; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa; Trạm kiểm dịch thực vật cửa\r\n\nkhẩu.\n\nb) Chi cục Chăn nuôi và Thú y:\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y được sắp\r\n\nxếp trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Thú y và Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp (lĩnh vực\r\n\nchăn nuôi) thuộc Sở.\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức\r\n\nhành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp\r\n\nluật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục\r\n\nChăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Chăn\r\n\nnuôi và Thú y gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Chi cục gồm 05 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp;\r\n\nPhòng Thanh tra, pháp chế; Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; Phòng Quản\r\n\nlý thuốc và thức ăn chăn nuôi; Phòng Quản lý dịch bệnh; Trạm Chăn nuôi và Thú y\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật; Trạm\r\n\nKiểm dịch động vật đầu mối giao thông (thành lập theo quy hoạch của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn); Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu được ủy quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nc) Chi cục Kiểm lâm:\n\n- Chi cục Kiểm lâm được sắp xếp trên\r\n\ncơ sở hợp nhất Chi cục Kiểm lâm (hiện nay) và Chi cục Lâm nghiệp thuộc Sở.\n\n- Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành\r\n\nchính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nvà tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.\n\nChi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng\r\n\nthời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp\r\n\ntrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm\r\n\ngồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của Chi cục gồm 05 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp; Phòng Thanh\r\n\ntra, pháp chế; Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; Phòng Sử dụng\r\n\nvà phát triển rừng; Phòng Tổ chức, tuyên truyền và xây dựng lực lượng; Hạt Kiểm\r\n\nlâm các huyện, thị xã, thành phố; các Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng.\n\nd) Chi cục\r\n\nThủy sản:\n\n- Chi cục Thủy sản được sắp xếp trên\r\n\ncơ sở tổ chức lại Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Phòng Kỹ\r\n\nthuật Nuôi trồng thủy sản.\n\n- Chi cục Thủy sản là tổ chức hành\r\n\nchính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nvà tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thủy sản, chất lượng giống thủy\r\n\nsản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản.\n\nChi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời\r\n\nchịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy sản\r\n\ngồm: Chi cục trưởng\r\n\nvà không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Chi cục gồm 05 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp; Phòng Thanh tra, pháp chế;\r\n\nPhòng Nuôi trồng thủy sản; Phòng Khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản;\r\n\nPhòng Tàu cá, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; các Trạm Thủy sản Vùng, Trạm Bờ;\r\n\nTrung tâm Đăng kiểm tàu cá.\n\nđ) Chi cục Thủy lợi:\n\n- Chi cục Thủy lợi được sắp xếp trên\r\n\ncơ sở tổ chức lại Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thuộc Sở.\n\n- Chi cục Thủy lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi,\r\n\nđê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; là Văn phòng thường trực của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nChi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng\r\n\nthời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy lợi\r\n\ngồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Chi cục gồm 05 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp; Phòng Thanh tra, pháp chế; Phòng Quản lý công trình thủy\r\n\nlợi và nước sạch nông thôn; Phòng Quản lý đê điều; Phòng Phòng,\r\n\nchống thiên tai.\n\ne) Chi cục Phát triển nông thôn:\n\n- Chi cục Phát triển nông thôn là tổ\r\n\nchức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc\r\n\nSở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp;\r\n\nkinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái\r\n\nđịnh cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông\r\n\nnghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề\r\n\nnông thôn.\n\nChi cục Phát triển nông thôn chịu sự\r\n\nchỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của\r\n\npháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế\r\n\nhợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển\r\n\nnông thôn gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục gồm 04 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp;\r\n\nPhòng Kinh tế hợp tác và trang trại; Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân\r\n\ncư; Phòng Cơ điện, ngành nghề nông thôn.\n\ng) Chi cục Quản lý chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và Thủy sản:\n\n- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm\r\n\nsản và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối\r\n\ntại địa phương.\n\nChi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời\r\n\nchịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông Lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức bộ máy của Chi cục Quản lý\r\n\nchất lượng Nông lâm sản và Thủy sản gồm:\r\n\nChi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ thuộc Chi cục gồm 04 phòng: Phòng Hành chính, tổng hợp; Phòng Thanh tra,\r\n\npháp chế; Phòng Quản lý chất lượng; Phòng Chế biến, thương mại nông sản.\n\nCác chi cục trực thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản\r\n\nriêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Tổ chức sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở:\n\na) Ban Quản lý Cảng cá Nhật Lệ;\n\nb) Ban Quản lý Cảng cá Sông Gianh;\n\nc) Ban Quản lý rừng phòng hộ ven\r\n\nbiển Nam Quảng Bình;\n\nd) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\nngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nđ) Trung tâm Khuyến nông - Khuyến\r\n\nngư;\n\ne) Trung tâm Giống vật nuôi;\n\ng) Trung tâm Giống thủy sản;\n\nh) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn;\n\ni) Trung tâm Quy hoạch thiết kế Nông lâm nghiệp.\n\nCác đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt\r\n\nđộng do ngân sách nhà nước cấp và kinh phí tự chủ theo quy định của pháp luật.\n\n5. Biên chế\n\nBiên chế công chức, số lượng người\r\n\nlàm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao giao hàng năm trên\r\n\ncơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Tiếp tục duy trì số lượng Phó Giám\r\n\nđốc Sở, Phó Chi cục trưởng hiện có để đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung thêm\r\n\nPhó Giám đốc Sở, Phó Chi cục trưởng khi số lượng Phó Giám đốc Sở, Phó Chi cục\r\n\ntrưởng chưa đạt đủ số lượng quy định tại Khoản 1, Điều 3; điểm a, điểm b, điểm\r\n\nc, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, Khoản 3, Điều 3 của Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có trách nhiệm:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuyết định thành lập, đổi tên các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy của tỉnh;\n\nb) Ban hành các văn bản Quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy của tỉnh;\n\nc) Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công\r\n\nchức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng\r\n\nlực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BNNPTNT-BNV\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn./.", + "id": 105361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105362.json b/contexts/context_105362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f795ef19168ca0c5ac037a318dedf484a22e330 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-05-CT-UBND-nam-2011-tang-cuong-thuc-hien-tiet-kiem-dien-va-hieu-qua-179267.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-nam-2011-tang-cuong-thuc-hien-tiet-kiem-dien-va-hieu-qua-179267", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/CT-UBND\n\nThành\r\n\n phố Cao Lãnh, ngày 21 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT\r\n\nKIỆM ĐIỆN VÀ HIỆU QUẢ\n\nThực hiện Luật sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị, Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày\r\n\n26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết\r\n\nkiệm điện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1.\r\n\nCác cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước:\n\n- Hằng năm xây dựng kế\r\n\nhoạch, biện pháp thực hiện tiết kiệm điện theo Thông tư số\r\n\n111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Công\r\n\nThương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập.\n\n- Xây dựng và ban hành\r\n\nquy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện của\r\n\ncơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau:\n\n+ Tắt các thiết bị điện\r\n\nkhông cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu\r\n\nkhông sử dụng thiết bị điện khi hết giờ làm việc.\n\n+ Tận dụng tối đa ánh\r\n\nsáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong\r\n\nphòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực\r\n\nbảo vệ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tiết kiệm điện.\n\n+ Chỉ sử dụng máy điều\r\n\nhoà nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250c trở\r\n\nlên. Dùng quạt thay thế máy điều hoà nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng.\n\n+ Khi cải tạo hoặc\r\n\ntrang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị theo danh mục do Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành hoặc các thiết bị sử dụng năng lượng được dán nhãn tiết kiệm\r\n\nnăng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng (đèn tròn dây tóc).\n\n- Phổ biến, quán triệt\r\n\nkế hoạch, biện pháp và quy chế sử dụng điện của đơn vị đến toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị; thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt việc thực\r\n\nhiện; đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm.\n\n- Cơ quan, đơn vị có\r\n\ncơ sở sử dụng điện trọng điểm phải thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc 03\r\n\nnăm/lần.\n\n- Đối với đơn vị quản lý\r\n\nđèn chiếu sáng công cộng, ngoài việc thực hiện các quy định nêu trên, phải thực\r\n\nhiện các biện pháp tiết kiệm điện:\n\n+ Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo\r\n\ncác tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết\r\n\nkiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 .\n\n+ Áp dụng hệ\r\n\nthống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công\r\n\nsuất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm; trước mắt, lập kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống thiết bị điều khiển tự động cho các hệ\r\n\nthống chiếu sáng đường phố chính; điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp\r\n\nlý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động,\r\n\nsự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện.\n\n+ Khi thay thế\r\n\nđèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao,\r\n\nchiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng hẻm\r\n\nnhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ\r\n\nvà đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử\r\n\ndụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp.\n\n+ Công tác duy\r\n\ntrì, bảo dưỡng phải bảo đảm cho hệ thống chiếu sáng đô thị hoạt động ổn định; đạt\r\n\nhiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành\r\n\nvà sử dụng.\n\n+ Vận hành hệ\r\n\nthống chiếu sáng công cộng phù hợp theo thời gian trong ngày, theo mùa,… điều\r\n\nchỉnh thời gian đèn chiếu sáng ở các đường phố hợp lý: mở đèn trong khoảng 18\r\n\ngiờ đến 19 giờ - tắt đèn trong khoảng 04 giờ 30 phút đến 05 giờ 30 phút sáng\r\n\nhôm sau. Các tuyến đường nhỏ, hẻm,... không có người lưu thông sau giờ cao điểm\r\n\nđêm, không yêu cầu cao về chiếu sáng an ninh, trật tự thì mở đèn trong khoảng\r\n\n18 giờ 30 phút - tắt đèn trong khoảng 21 giờ và mở đèn lại trong khoảng 04 giờ\r\n\nsáng hôm sau - tắt đèn trong khoảng 05 giờ sáng hôm sau.\n\n+ Hệ thống đèn\r\n\nchiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm\r\n\n50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các\r\n\nngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương.\n\n2. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình:\n\n- Thiết kế,\r\n\nxây dựng cơ sở, trang trại, nhà ở tận dụng tốt ánh sáng và thông gió tự nhiên;\r\n\nsử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng;\r\n\ntăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng\r\n\nmặt trời, sức gió, biogas,…).\n\n- Hạn chế sử dụng\r\n\ncác thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn (máy điều hòa nhiệt độ, bình đun nước\r\n\nsử dụng điện, bàn ủi điện,...) trong giờ cao điểm của hệ thống điện (từ 17 giờ\r\n\nđến 21 giờ hàng ngày); rút phích cắm ra khỏi ổ điện khi không sử dụng thiết bị;\r\n\nkhuyến khích sử dụng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao\r\n\nT8, T5 để thay thế cho bóng huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp (loại 40W,\r\n\n20W), sử dụng chấn lưu (tăng phô đèn) hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng\r\n\nnăng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; khuyến\r\n\nkhích sử dụng, thay thế các đèn chiếu sáng dây tóc bằng\r\n\ncác loại bóng đèn tiết kiệm điện như: đèn compact, đèn huỳnh quang hiệu suất\r\n\ncao, đèn LED (có nguồn gốc rõ ràng).\n\n- Các cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ thương mại, ăn uống thực hiện cắt giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng\r\n\nquảng cáo, trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm tối của hệ thống điện; chỉ sử\r\n\ndụng đèn quảng cáo ít tiêu hao năng lượng (LED), chiếu sáng hiệu suất cao; cắt\r\n\nhẳn đèn chiếu sáng các panô quảng cáo tấm lớn sau 22 giờ.\n\n- Tuân thủ nghiêm các\r\n\nquy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng\r\n\nđiện khi có thông báo của Điện lực trong trường hợp xảy ra thiếu điện.\n\n3.\r\n\nCác cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp:\n\n- Xây dựng các giải\r\n\npháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu\r\n\nđồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện.\n\n- Áp dụng biện pháp kỹ\r\n\nthuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng,\r\n\nthông gió, làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên; áp dụng dần hệ\r\n\nthống năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió,…) cho khối văn phòng,\r\n\nnhà xưởng.\n\n- Khuyến khích thực hiện\r\n\nviệc kiểm toán năng lượng tại đơn vị (03 năm/lần), gửi báo cáo kiểm toán năng\r\n\nlượng về Sở Công Thương và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quản lý.\n\n- Có kế hoạch thay thế,\r\n\ncải tạo nâng cấp hoặc loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu,\r\n\nhiệu suất thấp, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bố trí kế hoạch sản\r\n\nxuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị điện tiêu thụ công suất\r\n\nlớn như: các máy nghiền, trạm bơm nước, máy khí nén,… vào giờ cao điểm, không để\r\n\ncác thiết bị điện hoạt động không tải; tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng\r\n\nkhông cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất; triệt để tiết kiệm điện\r\n\nchiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất.\n\n- Thực hiện chế độ duy\r\n\ntu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để chống tổn thất\r\n\nđiện năng.\n\n- Chủ động chuẩn bị\r\n\ncác nguồn điện dự phòng để ổn định sản xuất và xây dựng phương án tự cắt điện\r\n\ntiết giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện.\n\n- Đối với các cơ sở sử\r\n\ndụng điện trọng điểm, ngoài việc thực hiện các quy định về sử dụng điện tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả nêu trên, cơ sở sử dụng điện trọng điểm còn có trách nhiệm:\n\n+ Các doanh nghiệp sử\r\n\ndụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả phải xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất\r\n\n1%.\n\n+ Thực hiện việc kiểm\r\n\ntoán năng lượng bắt buộc 03 năm/lần. Gửi báo cáo kiểm toán năng lượng về Sở\r\n\nCông Thương và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quản lý.\n\n+ Áp dụng mô hình quản\r\n\nlý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4.\r\n\nCông ty Điện lực Đồng Tháp:\n\n- Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương, Báo, Đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, chính quyền địa phương tuyên\r\n\ntruyền rộng rãi về các biện pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Cân đối nguồn điện\r\n\ncung cấp cho phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại về kinh tế - xã hội\r\n\nkhi xảy ra thiếu điện.\n\n- Tổ chức thống kê,\r\n\ntheo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện của các cơ quan, công sở, doanh nghiệp\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ\r\n\nnăm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan,\r\n\ncông sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài\r\n\nchính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị,\r\n\nkhách hàng không thực hiện tiết kiệm điện.\n\n- Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy\r\n\nra thiếu điện; lập danh sách các khách hàng sử dụng điện theo thứ tự ưu tiên hạn\r\n\nchế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình UBND Tỉnh\r\n\nphê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, hạn chế làm ảnh hưởng\r\n\nlớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện\r\n\nsinh hoạt trên diện rộng, kéo dài.\n\n- Báo cáo kịp thời về\r\n\nUBND tỉnh và Sở Công Thương về tình hình khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý\r\n\nvận hành lưới điện, cung cấp điện.\n\n5. Sở Công Thương:\n\n- Xây dựng Kế hoạch sử dụng điện tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả giai đoạn 2011 – 2015 trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Công ty Điện lực Đồng Tháp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh kế hoạch cắt giảm điện khi xảy ra thiếu điện theo phương thức:\n\n+ Ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị\r\n\n- xã hội quan trọng, các điểm thi của tỉnh hoặc các điểm do cơ quan có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu, các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu,\r\n\ncác kho đông lạnh, các cơ sở bệnh viện, các trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu\r\n\nnông nghiệp.\n\n+ Tận dụng khoảng thời gian cắt điện tiết giảm\r\n\nthực hiện công tác cải tạo, sửa chữa lưới điện; bố trí cắt điện hợp lý tránh cắt\r\n\nđiện nhiều lần, kéo dài trên cùng một khu vực ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống\r\n\nsinh hoạt của nhân dân, cắt điện tối đa trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 19\r\n\ngiờ.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý việc\r\n\nthực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng nói chung hoặc tiết kiệm điện nói\r\n\nriêng đối với các doanh nghiệp sử dụng điện trọng điểm; xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm sử dụng điện, đặc biệt là vấn đề sử dụng quá công suất đăng ký trong\r\n\ngiờ cao điểm; giải quyết khiếu nại của khách hàng trên địa bàn về tình trạng tiết\r\n\ngiảm điện không đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Công ty Điện lực Đồng\r\n\nTháp kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm điện đồng thời phê bình các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương thực hiện chưa tốt chủ trương tiết kiệm điện.\n\n6.\r\n\nSở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc cắt giảm chi phí cho\r\n\nviệc tiêu dùng điện của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước theo\r\n\nThông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài\r\n\nchính – Công Thương và nhắc nhở thực hiện, xem đây là\r\n\nmột nội dung thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n7.\r\n\nSở Xây dựng:\n\n- Tiếp tục hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 09 : 2005\r\n\n\"Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng\r\n\ncó hiệu quả\" ban hành kèm theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BXD ngày 17 tháng\r\n\n11 năm 2005 của Bộ Xây dựng trong việc thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các\r\n\ncông trình thương mại, các cơ quan nghiên cứu, trụ sở hành chính Nhà nước,\r\n\nchung cư cao tầng và các khách sạn lớn,... có sử dụng điều hoà không khí, các\r\n\nthiết bị sử dụng nhiều điện năng.\n\n- Kiểm tra, xử lý kịp\r\n\nthời vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với công\r\n\ntrình xây dựng đang thi công, cải tạo; không cấp giấy phép xây dựng cho công\r\n\ntrình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nbiện pháp nhằm sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n8.\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm yêu cầu sử dụng điện tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả.\n\n- Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông\r\n\nnghiệp.\n\n9.\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Thông báo, hướng dẫn\r\n\nthực hiện tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng trong chiếu sáng công cộng\r\n\ndo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntrong việc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả; bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n\n10. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\nChỉ đạo, giám sát việc tuyên truyền thực hiện tiết\r\n\nkiệm điện của các cơ quan thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\n11. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử của tỉnh:\n\n- Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương, Công ty Điện lực Đồng Tháp xây dựng chương trình, đưa tin thường xuyên\r\n\ntuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Trong các tháng mùa\r\n\nkhô hàng năm, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp tăng\r\n\nthời lượng đưa tin, phát hình lên hàng tuần tuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối\r\n\nvới các cơ quan, công sở.\n\n12.\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\nTriển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị này đến các xã, phường, thị trấn và phòng, ban, đơn vị trực thuộc.\n\n13.\r\n\nGiám đốc các doanh nghiệp nhà nước:\n\nTriển khai thực hiện tốt\r\n\nchỉ thị này đến các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.\n\n14.\r\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội, Đoàn thể các cấp:\n\nPhối hợp với các ngành\r\n\nchức năng của tỉnh và chính quyền địa phương các cấp truyên truyền, vận động thực\r\n\nhiện Chỉ thị này có hiệu quả và tham gia giám sát quá trình thực hiện; tổ chức\r\n\ncác phong trào tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n15.\r\n\nTổ chức thực hiện:\n\n- Giao Sở Công Thương\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, tổng hợp, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện.\n\n- Chỉ thị này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 19 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sử dụng điện tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả; tăng cường các biện pháp tiết kiệm điện nhằm đảm bảo cung cấp điện\r\n\ntrong các tháng mùa khô hàng năm.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP (I+II);\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch & các PCT/UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan Báo, Đài, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước;\r\n\n - Công ty Điện lực Đồng Tháp;\r\n\n - LĐVP/UBND tỉnh;\r\n\n - CVNC/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; NC/CN. LVV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tôn Hoàng\n\n", + "id": 105362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105363.json b/contexts/context_105363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..397ca7023b654f41d0d5985597282864a3e14a8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105363.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-794-QD-BGDDT-nam-2013-Danh-muc-de-an-va-van-ban-ca-biet-soan-thao-174778.aspx", + "name": "Quyet-dinh-794-QD-BGDDT-nam-2013-Danh-muc-de-an-va-van-ban-ca-biet-soan-thao-174778", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 794 /QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 3 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC ĐỀ ÁN VÀ VĂN BẢN CÁ BIỆT SOẠN THẢO, BAN HÀNH NĂM 2013 CỦA BỘ GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\n“Danh mục đề án và văn bản cá biệt soạn thảo, ban hành năm 2013” của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n“Danh mục đề án và văn bản cá biệt soạn thảo,\r\n\nban hành năm 2013” ban hành kèm theo Quyết định này thay thế “Danh mục đề án và\r\n\nvăn bản cá biệt soạn thảo, ban hành năm 2013” ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n589/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn\r\n\nphòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như­ Điều 3 (để t/hiện);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo t/hiện);\r\n\n - Lư­u: VT, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105364.json b/contexts/context_105364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69ceec011a32b22138160595ab0da504632bf8d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-08-TDTT-giai-thich-huong-dan-quy-dinh-dieu-le-che-do-phan-cap-van-dong-vien-dieu-le-che-do-phan-cap-trong-tai-the-duc-the-thao-22179.aspx", + "name": "Thong-tu-08-TDTT-giai-thich-huong-dan-quy-dinh-dieu-le-che-do-phan-cap-van-dong-vien-dieu-le-che-do-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 08-TDTT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH, HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THI HÀNH ĐIỀU\r\n\nLỆ VỀ CHẾ ĐỘ PHÂN CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ ĐIỀU LỆ VỀ CHẾ ĐỘ PHÂN CẤP TRỌNG TÀI THỂ\r\n\nDỤC THỂ THAO\n\nỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\nKính gửi: \n\n- Ban thể dục thể thao các tỉnh,\r\n\n thành, khu\r\n\n - Cơ quan thể dục thể thao các ngành. \r\n\n - Ban giám hiệu các trường chuyên nghiệp thể dục thể thao\n\n\n\nNgày 26 tháng 9 năm 1962, Hội đồng\r\n\nChính phủ đã ra Nghị định 109-CP ban hành điều lệ về chế độ phân cấp vận động\r\n\nviên và điều lệ về chế độ phân cấp trọng tài. \n\nThi hành điều 2 và điều 3 của\r\n\nNghị định, Ủy ban thể dục thể thao ra thông tư này nhằm giải thích, hướng dẫn\r\n\nvà quy định chi tiết việc thi hành hai điều lệ trên. \n\nPhần thứ\r\n\nnhất:\n\nMỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CHUNG CỦA\r\n\nCHẾ ĐỘ PHÂN CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ TRỌNG TÀI\n\nCăn cứ vào các chỉ thị Nghị quyết\r\n\ncủa Đảng và Chính phủ về công tác thể dục thể thao quốc phòng, Hội đồng Chính\r\n\nphủ đã ban hành điều lệ về chế độ phân cấp vận động viên và điều lệ về chế độ\r\n\nphân cấp trọng tài thành một chế độ giáo dục, huấn luyện thể dục thể thao nhằm\r\n\nmục đích: \n\n- Trên cơ sở thực hiện chế độ\r\n\n“rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn” để lao động, bảo vệ tổ quốc mà động nhân\r\n\ndân ta tích cực rèn luyện nâng cao sức khỏe, phát triển thân thể toàn diện, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức thường thức về kỹ thuật quân sự, đồng thời cải tiến nâng cao chất\r\n\nlượng công tác huấn luyện nhằm đào tạo ngày càng nhiều vận động viên và cán bộ\r\n\nthể dục thể thao, có năng lực chuyên môn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tác\r\n\nphong tốt, làm nòng cốt thúc đẩy phong trào thể dục thể thao và thể thao quốc\r\n\nphòng nước ta tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc, phục vụ đắc lực cho sự\r\n\nnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh giành thống nhất nước nhà. \n\n- Trên cơ sở cấp bậc và trong phạm\r\n\nvi kỹ năng kinh tế cho phép mà xúc tiến việc nghiên cứu xây dựng dần dần các chế\r\n\nđộ đãi ngộ cần thiết đối với vận động viên và trọng tài có cấp bậc. \n\nPhần thứ\r\n\nhai:\n\nĐIỀU LỆ VỀ CHẾ ĐỘ PHÂN CẤP\r\n\nVẬN ĐỘNG VIÊN\n\nNgoài những quy định chủ yếu đã\r\n\nnêu trong 18 điều của bản điều lệ về chế độ phân cấp vận động viên của Hội đồng\r\n\nChính phủ, Ủy ban thể dục thể thao giải thích, hướng dẫn và quy định chi tiết\r\n\nthêm sau đây:\n\nChương\r\n\nI. – NÓI VỀ CẤP BẬC VẬN ĐỘNG VIÊN \n\n1. Do đặc điểm phong trào\r\n\nthể dục thể thao nước ta, điều 1 của điều lệ quy định cấp bậc vận động viên\r\n\nchia thành sáu cấp. Sở dĩ có đặt thêm cách IV là để khuyến khích tất cả những\r\n\nngười đã đạt “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể” nếu tiếp tục đi sâu rèn luyện về một\r\n\nmôn nào đấy trong một thời gian ngắn thì có thể trở thành vận động viên có cấp\r\n\nbậc. \n\n2. Nói chung, chế độ phân\r\n\ncấp bậc vận động viên chia thành sáu cấp, nhưng cũng có một số môn thể dục thể\r\n\nthao, thể thao quốc phòng, do đặc tính riêng không có đủ sáu cấp, thì chỉ phân\r\n\n1, 2, 3 hoặc 4, 5 cấp tùy theo từng môn, có quy định cụ thể trong bản phụ lục về\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn kèm theo thông tư này.\n\n3. Vận động viên cấp kiện\r\n\ntướng là cấp cao nhất, cũng là danh hiệu vinh dự mà người vận động viên được giữ\r\n\nsuốt đời, trừ trường hợp vi phạm điều 16 của điều lệ. \n\n4. Phải có phẩm chất\r\n\nchính trị đạo đức tác phong tốt, nói trong điều 2 của điều lệ là: phải có tư tưởng\r\n\nhành động trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, có nhiệt tình trong lao động,\r\n\nsản xuất, công tác và học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ vững nội quy rèn\r\n\nluyện, nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ thi đấu.\n\nTrường hợp nếu trong một quá\r\n\ntrình thi đấu nhất định mà bị cảnh cáo ba lần, hoặc bị tước quyền thi đấu một lần,\r\n\nthì sẽ không được phân cấp hoặc thăng cấp trong quá trình thi đấu đó. \n\n5. Chỉ trong phạm vi những\r\n\nmôn đã quy định ở điều 5 của điều lệ, và phải là thiếu niên từ 13 tuổi trở lên,\r\n\nmới được phép tham gia thi đấu và được xét phân cấp vận động viên. Ngoài những\r\n\nmôn và ngoài lứa tuổi qui định, thiếu niên không được phép tham gia các môn thể\r\n\ndục thể thao khác để tránh tai nạn có thể xảy ra hoặc có ảnh hưởng tai hại đến\r\n\nsức phát triển cơ thể của thiếu nhi. \n\nRiêng môn bơi lội và bóng bán\r\n\nthì chỉ những nơi có đủ điều kiện đảm bảo về huấn luyện, thi đấu và được Ủy ban\r\n\nthể dục thể thao đồng ý, thiếu nhi dưới 18 tuổi mới được tập luyện, thi đấu và\r\n\nphân cấp bậc vận động viên. \n\n6. Vận động viên ngoại kiều\r\n\nnói trong điều 4 của điều lệ là những kiều dân nước ngoài đến cư trú làm ăn\r\n\nsinh sống ở Việt Nam, có tham gia hoạt động thể dục thể thao ở Việt Nam đủ thời\r\n\nhạn quy định. Điều này không áp dụng đối với loại cán bộ nhân viên của chính phủ\r\n\ncác nước cử đến công tác một thời gian ở nước Việt Nam.\r\n\nChương\r\n\nII. – QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÂN CẤP\n\n1. Căn cứ vào điều 5 của\r\n\nđiều lệ quy định, các môn thể dục thể thao và thể thao quốc phòng có đủ điều kiện\r\n\nđể tiến hành phân cấp sẽ do Ủy ban thể dục thể thao xét nhu cầu và trình độ\r\n\nphong trào mà quyết định và công bố thực hiện dần. Cơ quan thể dục thể thao cấp\r\n\ndưới không tự động phân cấp các môn thể dục thể thao mà Ủy ban chưa phép để việc\r\n\nphân cấp được tiến hành từng bước chắc chắn, đảm bảo chất lượng và phù hợp với\r\n\ntình hình và yêu cầu phát triển phong trào thể dục thể thao. \n\n2. Nói chung, tiêu chuẩn\r\n\nđể xét phân cấp vận động viên gồm bốn loại sau đây:\n\na) Những điều kiện chung mà người\r\n\nvận động viên các cấp phải có, quy định ở điều 2, điều 3, điều 4 của điều lệ,\r\n\nvà những giải thích quy định chi tiết trong điểm 3, 4, 5, 6 thuộc chương II phần\r\n\nthứ 2 của thông tư này. \n\nb) Điều kiện về \"rèn luyện\r\n\nthân thể theo tiêu chuẩn” quy định cho từng cấp vận động viên nói ở điều 7 của\r\n\nđiều lệ.\n\nc) Tiêu chuẩn về “kỹ thuật\r\n\nchuyên môn và thể lực chuyên môn” của từng cấp, từng môn thể dục thể thao quốc\r\n\nphòng (nói ở điều 6 của điều lệ). \n\nd) Tiêu chuẩn về thành tích vận\r\n\nđộng trong thi đấu quy định cho từng cấp vận động viên phải đạt trong các quá\r\n\ntrình thi đấu nhất định. \n\nCác tiêu chuẩn về kỹ thuật\r\n\nchuyên môn, thể lực chuyên môn và về thành tích vận động trong thi đấu sẽ được Ủy\r\n\nban thể dục thể thao quy định tỉ mỉ trong bản phụ lục kèm theo thông tư này. \n\nBản phụ lục này do Ủy ban thể dục\r\n\nthể thao công bố, sửa đổi, bổ sung. Cơ quan thể dục thể thao cấp dưới không có\r\n\nquyền thay đổi, điều chỉnh.\n\nBản phụ lục quy định tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn này cũng là những chỉ tiêu, phương hướng về công tác huấn luyện\r\n\ntrong các thời kỳ chuẩn bị và huấn luyện cơ bản trong chu kỳ huấn luyện hàng\r\n\nnăm về từng môn.\n\nMỗi khi đề nghị hoặc công nhận cấp\r\n\nbậc mới cho vận động viên, phải căn cứ vào toàn bộ bốn loại tiêu chuẩn nói trên\r\n\nđối với từng cấp, trên nguyên tắc “lấy tiêu chuẩn về thành tích vận động trong\r\n\nthi đấu làm tiêu chuẩn chủ yếu, kết hợp kiểm tra tiêu chuẩn về kỹ thuật và thể\r\n\nlực chuyên môn và các tiêu chuẩn khác” để xét phân cấp bậc. \n\n3. Trong khi vận dụng bốn loại\r\n\ntiêu chuẩn nói trên, cần chú ý: \n\na) Về “tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nchuyên môn và thể lực chuyên môn” thì nói chung đòi hỏi người vận động viên từ\r\n\ncấp II trở lên phải đạt yêu cầu quy định trong các thời kỳ chuẩn bị và huấn luyện\r\n\ncơ bản, biết vận dụng thực hiện vào trong thi đấu. Còn đối với vận động viên từ\r\n\ncấp III trở xuống, trong tình hình hiện nay, chưa đòi hỏi phải đạt “tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật và thể lực chuyên môn” mà họ chỉ cần đạt “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”\r\n\nvà “tiêu chuẩn về thành tích vận động trong thi đấu” mà thôi. \n\nb) Đối với vận động viên cấp thiếu\r\n\nniên, khi họ đang còn tuổi thiếu niên (từ 17 tuổi trở xuống) nhưng họ đã phấn đấu\r\n\nđạt tiêu chuẩn của vận động viên cấp cao hơn thì vẫn được công nhận và tặng\r\n\ndanh hiệu vận động viên cấp cao hơn. \n\nTrong trường hợp này, đối với họ,\r\n\ncó thể châm chước về “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”, nghĩa là họ có thể vẫn chỉ\r\n\nđạt “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể” cấp thiếu niên hay cấp I, tùy theo lứa tuổi\r\n\nmà điều 7 của điều lệ đã quy định. \n\n4. Điểm b trong điều 7 của\r\n\nđiều lệ có quy định chung việc kiểm tra sau khi vận động viên được công nhận cấp\r\n\nbậc, nay quy định chi tiết thêm như sau: \n\na) Trừ vận động viên cấp kiện tướng\r\n\nthời hạn có hiệu lực của danh hiệu vận động viên cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV\r\n\nlà hai năm, của vận động viên cấp thiếu nêin là trong thời hạn đang còn lứa tuổi\r\n\nthiếu niên. \n\nTrong thời hạn có hiệu lực đó, vận\r\n\nđộng viên các cấp có thể phấn đấu để đạt thêm nhiều cấp khác trong cùng một bộ\r\n\nmôn hay môn khác. \n\nQuá thời hạn có hiệu lực nói\r\n\ntrên, đòi hỏi người vận động viên các cấp phải phấn đấu tiến lên đạt cấp bậc\r\n\ncao hơn. Quy định này nhằm thúc đẩy mọi vận động viên không ngừng phấn đấu rèn\r\n\nluyện nâng cao thành tích của mình. \n\nb) Sau khi được công nhận cấp bậc,\r\n\nvà trong thời hạn có hiệu lực, vận động viên hàng năm phải qua một lần kiểm tra\r\n\nlại các tiêu chuẩn chuyên môn trong thời kỳ chuẩn bị và huấn luyện cơ bản (bao\r\n\ngồm cả quá trình thi đấu). Việc kiểm tra này nhằm xem xét vận động viên các cấp\r\n\ncó còn giữ vững thành tích đúng tiêu chuẩn hay không, nhằm nắm được những vận động\r\n\nviên có triển vọng tiến lên cấp bậc cao hơn, trên cơ sở đó mà cải tiến công tác\r\n\nhuấn luyện có phương hướng, có nội dung cụ thể cho từng thời gian nhất định. \n\nc) Nếu qua kiểm tra và qua thời\r\n\nhạn có hiệu lực, vận động viên cấp I, cấp II, cấp III không giữ vững thành tích\r\n\nđúng tiêu chuẩn quy định, thì sẽ không còn tên trong danh sách vận động viên cấp\r\n\nấy, và sẽ tùy theo thành tích cụ thể lúc đó mà xét để công nhận cấp bậc mới thấp\r\n\nhơn. \n\nRiêng vận động viên cấp IV và cấp\r\n\nthiếu niên nếu qua kiểm tra mà không giữ vững tiêu chuẩn thì sẽ không còn tên\r\n\ntrong danh sách vận động viên có cấp bậc nữa. Trừ trường hợp vận động viên cấp\r\n\nIV nhưng đang còn tuổi thiếu niên (17 tuổi trở xuống) nếu qua kiểm tra không giữ\r\n\nvững thành tích vận động viên cấp IV thì sẽ không còn tên trong danh sách vận động\r\n\nviên cấp thiếu niên. \n\nChương\r\n\nIII. – NÓI VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ VẬN ĐỘNG VIÊN CÓ CẤP BẬC. \n\nCăn cứ vào những quy định tổng\r\n\nquát trong điều 8 và điều 9 của điều lệ, Ủy ban thể dục thể thao giải thích và\r\n\nquy định chi tiết thêm. \n\na) Quyền lợi:\n\nTùy nhu cầu và trình độ mà được\r\n\nlựa chọn tham gia vào các đội đại biểu của địa phương, của ngành hay của toàn\r\n\nquốc. Được giao nhiệm vụ huấn luyện nghiệp dư cho vận động viên cấp dưới và các\r\n\nhoạt động thể dục thể thao nghiệp dư khác. \n\nTrong điều kiện kinh tế cho\r\n\nphép, Ủy ban sẽ cùng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính - hoặc Ban chấp hành Tổng công\r\n\nđoàn nghiên cứu điều chỉnh dần các chế độ đãi ngộ đã hoặc sẽ ban hành cho phù hợp\r\n\nmột phần với nguyên tắc “phân phối theo lao động” hưởng thụ theo cấp bậc kết hợp\r\n\nvới điều kiện thực tế của từng nơi, từng lúc, từng bộ môn trong phạm vi những\r\n\nchế độ về bồi dưỡng thể lực trong luyện tập, thi đấu, về trang bị tập luyện và\r\n\nquyền lợi sử dụng phương tiện, sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao v.v… Được hưởng\r\n\nnhững quyền lợi vật chất và tinh thần khác ở địa phương, ở cơ sở, do Ban thể dục\r\n\nthể thao của địa phương, của ngành quy định tùy theo khả năng từng nơi. \n\nb) Nghĩa vụ:\n\n- Phải tôn trọng giữ gìn tốt giấy\r\n\nchứngn hận và huy hiệu. \n\n- Phải quan tâm bảo vệ tốt trang\r\n\nphục, dụng cụ, sân bãi… \n\n- Phải phục tùng trọng tài, tôn\r\n\ntrọng quần chúng, đoàn kết thương yêu giúp đỡ vận động viên đồng đội và đội bạn.\n\n- Tích cực đấu tranh phê bình và\r\n\ntự phê bình, chống tư tưởng và hành động trái với quan điểm, đạo đức, tác phong\r\n\nthể dục thể thao xã hội chủ nghĩa, nhất là trong thi đấu. \n\n- Vận động viên các cấp phải\r\n\nhăng hái tham gia công tác huấn luyện nghiệp dư cho phong trào, phục vụ đắc lực\r\n\ncho phong trào luyện tập và thi rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn”. \n\nChương IV.\r\n\n– NÓI VỀ QUYỀN HẠN CÔNG NHẬN CẤP BẬC.\n\nCăn cứ vào những quy định có\r\n\ntính chất nguyên tắc nói trong điều 10, điều 11 và điều 12 của điều lệ, Ủy ban\r\n\nthể dục thể thao giải thích và quy định chi tiết thêm những vấn đề sau đây:\n\n1. Về quyền hạn công nhận cấp\r\n\nbậc:\n\na) Để đảm bảo giá trị và chất lượng\r\n\ncủa từng cấp vận động viên, cơ quan thể dục thể thao các cấp phải tuyệt đối chấp\r\n\nhành đúng quy định về quyền hạn công nhận cấp bậc nói chung điều 10, điều 11 và\r\n\nđiều 12 của điều lệ. \n\nRiêng đối với vận động viên cấp\r\n\nIV và cấp thiếu niên ở những địa phương, những ngành nếu xét có đầy đủ điều kiện\r\n\nvà tổ chức, về trọng tài, về cán bộ, am hiểu luật lệ thi đấu và điều lệ phân cấp\r\n\nvận động viên, thì Ban thể dục thể thao tỉnh, thành, khu, ngành trực thuộc\r\n\ntrung ương có thể được phép ủy quyền cho Ban thể dục thể thao huyện, khu phố,\r\n\nthị xã, hay một đơn vị trực thuộc nào đấy thay mặt để công nhận cấp bậc cho vận\r\n\nđộng viên cấp IV và cấp thiếu niên. Việc xét để ủy quyền này phải báo cáo và được\r\n\nỦy ban thể dục thể thao chuẩn y. \n\nb) Điều 11 của điều lệ quy định\r\n\ndanh hiệu vận động viên cấp II, cấp III, và IV, cấp thiếu niên là “do Ban thể dục\r\n\nthể thao tỉnh, thành, khu, ngành trực thuộc trung ương công nhận sau khi được Ủy\r\n\nban phê chuẩn”. Để đảm bảo việc công nhận cấp bậc vận động viên kịp thời hạn\r\n\n(không quá ba tháng) như điều 12 của điều lệ quy định, việc phê chuẩn này Ủy\r\n\nban thể dục thể thao không soát xét từng người, mà căn bản là dựa vào sự thẩm\r\n\nxét của Ban thể dục thể thao tỉnh, thành, khu, ngành, Ủy ban chỉ xét chung điều\r\n\nkiện thi đấu, điều kiện về tổ chức kiểm tra, điều kiện về trọng tài và những điều\r\n\nkiện cần thiết khác, đủ đảm bảo chất lượng của việc phân cấp mà phê chuẩn tập\r\n\nthể. \n\nc) Trong hoàn cảnh hiện nay, vì\r\n\ntình hình tổ chức và cán bộ của cơ quan thể dục thể thao Bộ Giáo dục đang xây dựng,\r\n\nchưa có điều kiện để đảm nhiệm hoàn toàn việc phân cấp, vì vậy đối với diện học\r\n\nsinh, sinh viên các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, đại học, học viện…\r\n\nthì do từng nhà trường kết hợp cùng Ty, Sở Giáo dục và cơ quan thể dục thể thao\r\n\nBộ Giáo dục mà tổ chức kiểm tra thi đấu để đề nghị phân cấp, do Ban thể dục thể\r\n\nthao tỉnh, thành, khu nơi có các trường đó công nhận cấp bậc đối với vận động\r\n\nviên từ cấp II trở xuống (hoặc do cơ quan thể dục thể thao cấp được tỉnh,\r\n\nthành, khu ủy quyền công nhận đối với vận động viên cấp IV và cấp thiếu niên),\r\n\ndo Ban thể dục thể thao tỉnh, thành, khu đề nghị lên Ủy ban thể dục thể thao\r\n\ncông nhận đối với vận động viên cấp I và cấp kiện tướng.\n\nd) Đối với cán bộ, chiến sĩ\r\n\ntrong quân đội nhận dân Việt Nam, do Phòng thể dục thể thao Quân đội đề nghị\r\n\nlên Ủy ban thể dục thể thao công nhận cấp bậc đối với vận động viên kiện tướng\r\n\nvà cấp I, do Phòng thể dục thể thao Quân đội công nhận cấp bậc đối với vận động\r\n\nviên cấp II trở xuống. Tùy theo quyền hạn và khả năng của các cấp chỉ huy trong\r\n\nquân đội, Phòng Thể dục thể thao quân đội có thể ủy quyền cho cơ quan thể dục\r\n\nthể thao các Quân khu, các Sư, Lữ, Trung đoàn, hay các đơn vị trực thuộc khác\r\n\ncông nhận cấp bậc đối với vận động viên cấp III và cấp IV. Phòng thể dục thể\r\n\nthao Quân đội sẽ quy định cụ thể việc phân cấp quản lý này. \n\n2. Những tổ chức thi đấu có\r\n\ngiá trị làm cơ sở để xét phân cấp: (nói ở điều 12 của điều lệ).\n\na) Đối với những môn mà việc\r\n\nphân cấp dựa vào thành tích, cá nhân:\n\n- Các đại hội thể dục thể thao,\r\n\nthi đấu quán quân, đấu giải hàng năm, của toàn quốc và thi đấu quốc tế có giá\r\n\ntrị để phân cấp vận động viên từ cấp kiện tướng trở xuống. \n\n- Các đại hội thể dục thể thao,\r\n\nthi đấu quán quân, đấu giải hàng năm, của các tỉnh, thành, khu và các ngành trực\r\n\nthuộc trung ương, có giá trị để phân cấp vận động viên từ cấp I trở xuống. \n\n- Các đại hội Thể dục thể thao,\r\n\nthi đấu quán quân, đấu giải hàng năm, của Huyện, Châu, khu phố, và các đơn vị\r\n\ntương đương, có giá trị phân cấp vận động viên từ cấp II trở xuống. \n\n- Các đại hội thể dục thể thao của\r\n\ncơ sở lớn (xã, xí nghiệp, công, nông, lâm trường, trường phổ thông, cơ quan…)\r\n\ncó từ 4 môn thể dục thể thao trở lên và có từ 50 vận động viên trở lên tham\r\n\ngia, được cơ quan thể dục thể thao cấp trên xét đủ điều kiện cho phép tổ chức,\r\n\ncó giá trị để phân cấp vận động viên từ cấp IV trở xuống.\n\nb) Đối với những môn mà việc\r\n\nphân cấp dựa vào thành tích tập thể:\n\n- Đại hội thể dục thể thao, thi\r\n\nđấu quán quân, đấu giải hàng năm, của toàn quốc thi đấu quốc tế có giá trị phân\r\n\ncấp vận động viên từ cấp kiện tướng trở xuống.\n\n- Đại hội thể dục thể thao, thi\r\n\nđấu quán quân, đấu giải hàng năm, của tỉnh, thành, khu, ngành trực thuộc trung\r\n\nương, có giá trị phân cấp vận động viên từ cấp 1 trở xuống. \n\n- Đại hội thể dục thể thao, thi\r\n\nđấu quán quân, đấu giải hàng năm, của huyện, khu phố, thị xã, các ngành trực\r\n\nthuộc tỉnh, thành, khu, các đơn vị tương đương… tổ chức với sự chuẩn y của Ban\r\n\nthể dục thể thao cấp trên, được coi là có giá trị để phân cấp vận động viên từ\r\n\ncấp III trở xuống. \n\n- Đại hội thể dục thể thao của\r\n\nnhững cơ sở lớn (xã, xí nghiệp, trưởng phổ thông, cơ quan…) có từ bốn môn thể dục\r\n\nthể thao trở lên và có từ 50 vận động viên trở lên tham gia, được cơ quan thể dục\r\n\nthể thao cấp trên xét đủ điều kiện cho phép tổ chức, có giá trị để phân cấp vận\r\n\nđộng viên cấp IV và cấp thiếu niên. \n\n3. Thành tích được xét để\r\n\ncông nhận cấp bậc hay đề nghị công nhận cấp bậc không những phải qua các tổ chức\r\n\nthi đấu có giá trị phân cấp nói trên mà còn do trọng tài có cấp bậc được chỉ định\r\n\nđiều khiển xác nhận, nói trong điều 12 của điều lệ, nay quy định chi tiết như\r\n\nsau:\n\n- Vận động viên kiện tướng phải\r\n\ndo trọng tài quốc gia xác nhận thành tích và ký biên bản. \n\n- Vận động viên cấp I phải do trọng\r\n\ntài cấp 1 trở lên xác nhận thành tích và ký biên bản. \n\n- Vận động viên cấp II và cấp\r\n\nIII phải do trọng tài cấp II trở lên xác nhận thành tích và ký biên bản. \n\n- Vận động viên cấp IV và cấp\r\n\nthiếu niên phải do trọng tài cấp III trở lên xác nhận thành tích và ký biên bản.\r\n\n- Đối với một số môn đặc biệt,\r\n\ntrong hoàn cảnh hiện nay chưa có đủ trọng tài và thẩm quyền để xét phân cấp cho\r\n\nnhững vận động viên đã có thành tích cao thì có thể tổ chức một hội đồng trọng\r\n\ntài hoặc một hội đồng gồm những cán bộ am hiểu về môn đó để tập thể xác nhận thành\r\n\ntích, do Ủy ban thể dục thể thao quyết định.\n\n4. Trách nhiệm quản lý vận động\r\n\nviên có cấp bậc:\n\na) Nội dung quản lý:\n\nTùy sự phân cấp mà cơ quan thể dục\r\n\nthể thao các cấp có trách nhiệm quản lý vận động viên có cấp bậc về chương\r\n\ntrình huấn luyện, quản lý hồ sơ, giáo dục tư tưởng, động viên chính trị, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn, theo dõi hoạt động của họ, thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nđiều động sử dụng họ phục vụ cho phong trào, giám sát để xét thăng cấp giảng cấp,\r\n\ncấp phát giấy chứng nhận huy hiệu, xét nhu cầu và khả năng mà đề nghị cho đi học\r\n\ncác lớp bổ túc đào tạo về thể dục thể thao. \n\nb) Phân cấp quản lý:\n\n- Ủy ban thể dục thể thao, quản\r\n\nlý vận động viên kiện tướng và cấp 1. \n\n- Ban thể dục thể thao, thành,\r\n\nkhu, ngành trực thuộc trung ương quản lý vận động viên cấp II, cấp III, đồng thời\r\n\ngiúp Ủy ban thể dục thể thao quản lý giáo dục, bồi dưỡng, theo dõi sử dụng đối\r\n\nvới vận động viên kiện tướng và cấp I có trong địa phương trong ngành mình trên\r\n\nnguyên tắc không trái với quyền hạn quản lý, điều động, sử dụng của Ủy ban thể\r\n\ndục thể thao. \n\n- Ban thể dục thể thao cấp huyện\r\n\ncác cấp tương đương và các cơ sở quản lý vận động viên cấp IV và cấp thiếu\r\n\nniên, đồng thời giúp Ban thể dục thể thao cấp trên quản lý giáo dục, bồi dưỡng,\r\n\ntheo dõi, sử dụng vận động viên các cấp khác có trong địa phương, trong đơn vị\r\n\nmình, trên nguyên tắc không trái với quyền hạn quản lý, điều động, sử dụng của\r\n\ncơ quan thể dục thể thao cấp trên. \n\n5. Việc lập hồ sơ.\n\na) Căn cứ vào quyền hạn đã quy định,\r\n\nmỗi lần lập hồ sơ đề nghị lên cơ quan thể dục thể thao cấp có thẩm quyền công\r\n\nnhận cấp bậc vận động viên, cần phải có đủ: \n\n- Một bản đề nghị công nhận cấp\r\n\nbậc, kèm theo danh sách vận động viên được đề nghị của Ban thể dục thể thao.\n\n- Những bản đăng ký hoạt động thể\r\n\ndục thể thao của từng vận động viên. \n\n- Một biên bản chứng nhận thành\r\n\ntích của từng vận động viên đã đạt cấp bậc của Ban trọng tài, hoặc của cơ quan\r\n\nthể dục thể thao qua một quá trình thi đấu. \n\nĐây cũng là hồ sơ để quản lý vận\r\n\nđộng viên theo sự phân cấp. Cũng là hồ sơ mà ban thể dục thể thao tỉnh, thành,\r\n\nkhu, ngành báo cáo lên Ủy ban thể dục thể thao để xét công nhận cấp bậc cho cấp\r\n\nkiện tướng và cấp I. \n\nCòn việc báo cáo lên Ủy ban phê\r\n\nchuẩn việc công nhận cấp bậc của Ban thể dục thể thao tỉnh, thành, khu, ngành đối\r\n\nvới vận động viên từ cấp II trở xuống (nói ở điều 11 của điều lệ) thì không phải\r\n\nlập hồ sơ như trên, mà chỉ gửi một báo cáo về việc tiến hành phân cấp, trong đó\r\n\nnêu rõ những điều kiện cần thiết về tổ chức, về thi đấu, về trọng tài… và một bản\r\n\ndanh sách vận động viên đã đạt tiêu chuẩn, để Ủy ban phê chuẩn mà thôi. \n\nb) Để quản lý vận động viên, cứ\r\n\nsáu tháng một lần, Ban thể dục thể thao các cấp lập thống kê số lượng vận động\r\n\nviên các cấp có trong địa phương, trong ngành mình, từ cơ sở lên trung ương. Ủy\r\n\nban sẽ hướng dẫn mẫu mực và hệ thống thống kê từ dưới lên trên, tùy theo nhu cầu\r\n\ncụ thể của địa phương, của ngành. Ban thể dục thể thao các tỉnh, thành, khu,\r\n\nngành cũng có thể đề ra một số mẫu và hệ thống thống kê trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình để phục vụ cho nhu cầu của địa phương, của ngành, trên nguyên tắc đảm bảo\r\n\nkhông thừa, không thiếu, không trùng vận động viên và phục vụ tốt cho thống kê\r\n\ntoàn quốc. \n\nChương V.\r\n\n- GIẤY CHỨNG NHẬN, HUY HIỆU.\n\n1. Giải thích thêm điều\r\n\n14 của điều lệ: vận động viên nào đạt cấp giống nhau hay khác nhau của nhiều\r\n\nmôn, ví dụ một vận động viên vừa là kiện tướng bơi lội, vừa là kiện tướng điền\r\n\nkinh, tức là đạt cấp giống nhau của hai môn khác nhau, hoặc một vận động viên\r\n\nkhác vừa đạt cấp I bóng đá, vừa đạt cấp II của môn chạy 100m, tức là đạt cấp\r\n\nkhác nhau của hai môn khác nhau, thì cứ mỗi môn được cấp một huy hiệu, còn giấy\r\n\nchứng nhận thì chỉ cấp một giấy trong đó ghi đủ thành tích từng cấp từng môn. \n\nNếu trong cùng một bộ môn mà vận\r\n\nđộng viên đạt nhiều cấp của nhiều môn riêng khác nhau, ví dụ trong một môn bơi\r\n\nlội, một vận động viên vừa đạt cấp I của bơi ếch, vừa đạt cấp II của bơi sải,\r\n\nthì căn cứ vào cấp cao nhất mà tặng một huy hiệu, còn giấy chứng nhận thì ghi\r\n\nrõ thành tích về từng cấp từng môn riêng. \n\n2. Nếu giấy chứng nhận và\r\n\nhuy hiệu bị hỏng hay mất, được xác nhận có lý do chính đáng thì sẽ được cấp lại.\r\n\n\n\nChương VI.\r\n\n– NÓI VỀ TƯỚC DANH HIỆU CẤP BẬC.\n\n1. Nay quy định chi tiết\r\n\nthêm điều 16 của điều lệ như sau: vận động viên nào phạm pháp luật Nhà nước, bị\r\n\nkết án phạt tù kể cả tù án treo, hoặc phạm sai lầm nghiêm trọng có tổn hại đến\r\n\nphẩm chất và danh dự vận động viên như bị khai trừ ra khỏi các hội, các cơ quan,\r\n\nđoàn thể quần chúng, các đội, hoặc vi phạm luật lệ thi đấu mà bị tước quyền thi\r\n\nđấu một lần trong một quá trình thi đấu nhất định, sẽ bị tước danh hiệu cấp bậc\r\n\nvà thu hồi giấy chứng nhận và huy hiệu. \n\n2. Điều 17 của điều lệ đã\r\n\nquy định quyền hạn quyết định việc tước danh hiệu vận động viên phạm sai lầm\r\n\nnghiêm trọng, nay nói rõ thêm: \n\n- Khi vận động viên phạm pháp luật\r\n\nNhà nước, phạm sai lầm nghiêm trọng như đã nói trên, thì do đơn vị cơ sở (có thể\r\n\nlà cơ quan thể dục thể thao, các hội thể dục thể thao, các đội thể dục thể\r\n\nthao, các tổ chức thi đấu) có trách nhiệm đối với vận động viên đó, lập hồ sơ đề\r\n\nnghị lên cơ quan thể dục thể thao cấp có thẩm quyền công nhận cấp bậc cho vận động\r\n\nviên cấp đó (quy định trong điều 10 và điều 11 của điều lệ) quyết định. \n\n- Trường hợp một vận động viên\r\n\ncó cấp bậc của một địa phương này, ngành này thuyên chuyển sang một địa phương\r\n\nkhác ngành khác, nếu phạm sai lầm nghiêm trọng thì do cơ quan thể dục thể thao\r\n\ncấp có thẩm quyền công nhận cấp bậc ấy trong địa phương trong ngành mà vận động\r\n\nviên đó mới thuyên chuyển đến quyết định việc tước danh hiệu. \n\nChương VII\r\n\n– QUY TẮC PHỤ.\n\n1. Trường hợp đặc biệt, một\r\n\nvài vận động viên nào đó, tuy đã đạt đủ tiêu chuẩn cấp bậc vận động viên, nhưng\r\n\ndo cơ cấu của cơ thể, hay do thương tật dược y sĩ, bác sĩ chứng nhận, được Ủy\r\n\nban thể dục thể thao xét quyết định, hay Ủy ban ủy quyền cho Ban thể dục thể\r\n\nthao tỉnh, thành, khu, ngành, quyết định, thì mới được miễn thi một môn nào đấy\r\n\ntrong toàn bộ “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”. \n\nBan thể dục thể thao các cấp dưới,\r\n\nnếu không được ủy quyền thì không được cho miễn thì nhiều môn hay miễn thi toàn\r\n\nbộ “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”. \n\n2. Đối với những người cô\r\n\nthương tật, bị tàn phế một bộ phận cơ thể nào đấy, nếu xét thấy việc thi đấu và\r\n\nphân cấp sẽ xảy ra nguy hiểm thì không nên cho tham gia thi đấu và phân cấp. \n\nPhần thứ\r\n\nba:\n\nĐIỀU LỆ VỀ CHẾ ĐỘ PHÂN\r\n\nCẤP TRỌNG TÀI\n\nCăn cứ vào những quy định căn bản\r\n\nđã nêu trong 7 điều của điều lệ về chế độ phân cấp trọng tài của Hội đồng Chính\r\n\nphủ, Ủy ban thể dục thể thao giải thích, hướng dẫn và quy định thêm những chi\r\n\ntiết sau đây:\n\nChương\r\n\nI. – NÓI VỀ ĐIỀU KIỆN PHÂN CẤP TRỌNG TÀI\n\n1. Điều 1 của điều lệ quy\r\n\nđịnh trọng tài thể dục thể thao nước ta phân thành bốn cấp: trọng tài quốc gia,\r\n\ntrọng tài cấp I, trọng tài cấp II, trọng tài cấp III. Trọng tài quốc gia là trọng\r\n\ntài cấp cao nhất. \n\nTrong hoạt động thể dục thể\r\n\nthao, trọng tài các cấp cũng là những cán bộ giáo dục thể dục thể thao nghiệp\r\n\ndư của Đảng và Nhà nước. \n\n2. Điều 2 của điều lệ quy\r\n\nđịnh 5 điều kiện chung đối với trọng tài các cấp, nay quy định chi tiết thêm\r\n\nnhư sau:\n\na) Nếu là ngoại kiều mà đã làm\r\n\ncông tác trọng tài ở một nước khác, mới đến nước Việt Nam làm ăn sinh sống thì\r\n\nphải sau hai năm hoạt động trong phong trào thể dục thể thao ở Việt Nam mới được\r\n\nxét phân cấp. Quy định này mục đích làm cho người trọng tài đó phải am hiểu và\r\n\ncó kinh nghiệm thực tế đối với đặc điểm phong trào thể dục thể thao nước ta, có\r\n\nnhững thành tích cống hiến nhất định. \n\nQuy định này không áp dụng đối với\r\n\nsố ngoại kiều đã đến làm ăn sinh sống lâu đời ở Việt Nam\r\n\nmà họ có nguyện vọng và có đủ tiêu chuẩn làm trọng tài. Quy định này không áp dụng\r\n\nđối với những trọng tài là thành viên của các đoàn thể dục thể thao nước ngoài\r\n\nhay các tổ chức thể dục thể thao quốc tế làm nhiệm vụ thi đấu ở Việt Nam.\r\n\nb) Trọng tài các cấp phải có phẩm\r\n\nchất chính trị, đạo đức tác phong tốt nghĩa là: có lý lịch rõ ràng, có tư tưởng\r\n\nvà hành động trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tích cực trong lao động,\r\n\nsản xuất, công tác và học tập, luôn luôn công minh liêm chính, có tinh thần đấu\r\n\ntranh phê bình và tự phê bình chống các tư tưởng và hành động trái với đạo đức\r\n\ntác phong thể dục thể thao xã hội chủ nghĩa. \n\nc) Sức khỏe toàn diện của trọng\r\n\ntài các cấp phải được y, bác sĩ chứng nhận là không có bệnh truyền nhiễm, có\r\n\ncác cơ quan thị giác và thính giác tốt, có đủ thể lực để phục vụ liên tục và\r\n\ntích cực trong thời gian thi đấu mà người trọng tài đó có nhiệm vụ. Do đó, trọng\r\n\ntài quốc gia và trọng tài cấp I phải đạt “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp II,\r\n\ntrọng tài cấp II và trọng tài cấp III phải đạt “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp\r\n\nI”. \n\nd) Về nghiệp vụ, ngoài các điều\r\n\nkiện đối với từng cấp quy định ở các điểm a, b, c, d trong điều 2 của điều lệ,\r\n\ntrọng tài quốc gia và trọng tài cấp 1 phải có năng lực huấn luyện đào tạo trọng\r\n\ntài các cấp dưới. \n\nChương\r\n\nII. – NÓI VỀ QUYỀN HẠN CÔNG NHẬN TRỌNG TÀI \n\n1. Điều 3 của điều lệ có\r\n\nquy định Ban thể dục thể thao các ngành trực thuộc trung ương có quyền đề nghị\r\n\nhoặc công nhận cấp bậc trọng tài. Trong hoàn cảnh trước mắt, để sát hợp với\r\n\ntình hình tổ chức thể dục thể thao các ngành hiện đang xây dựng, cho nên nói\r\n\nchung trọng tài hoạt động ở địa phương nào do cơ quan thể dục thể thao địa\r\n\nphương đó tiến hành phân cấp (có tranh thủ ý kiến của cơ quan thể dục thể thao\r\n\nngành hữu quan nếu cần thiết). \n\nHiện nay chỉ riêng:\n\n- Phòng thể dục thể thao Quân đội.\r\n\n- Ban giám hiệu các trường trung\r\n\ncấp, đại học thể dục thể thao mới có quyền tiến hành phân cấp trọng tài. Tuy vậy\r\n\nđối với những đơn vị quân đội ở xa, điều kiện và khả năng chưa cho phép thì\r\n\nPhòng thể dục thể thao Quân đội có thể đề nghị cơ quan thể dục thể thao địa\r\n\nphương nơi người đó hoạt động xét phân cấp. \n\nSau này do nhu cầu thực tế về\r\n\ntrình độ phong trào, về tình hình tổ chức thể dục thể thao phát triển sẽ quy định\r\n\nthêm. \n\n2. Ngoài quyền đề nghị\r\n\nphân cấp đối với trọng tài quốc gia và trọng tài cấp 1, ngoài quyền được công\r\n\nnhận và trách nhiệm quản lý đối với trọng tài cấp II và cấp III, Ban thể dục thể\r\n\nthao các tỉnh, thành, khu và ngành trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban thể dục thể thao quản lý trọng tài quốc gia và trọng tài cấp I có\r\n\ntrong địa phương trong ngành mình, về bồi dưỡng nghiệp vụ, giáo dục chính trị,\r\n\nkiểm tra theo dõi chức trách của họ, sử dụng họ phục vụ các hoạt động thể dục\r\n\nthể thao của địa phương trên nguyên tắc không trái với kế hoạch và quyền hạn điều\r\n\nđộng sử dụng của Ủy ban thể dục thể thao và đề nghị khen thưởng và kỷ luật đối\r\n\nvới họ. \n\n3. Lúc ban đầu thực hiện\r\n\nchế độ phân cấp trọng tài, cơ quan Thể dục thể thao các cấp căn cứ vào điều lệ\r\n\ncủa Hội đồng Chính phủ, thông tư này và kế hoạch chỉ đạo thực hiện của Ủy ban,\r\n\nthông qua các đại hội, các tổ chức thi đấu và quá trình tham gia công tác trọng\r\n\ntài những năm qua của từng người, để xét ai đạt tiêu chuẩn cấp nào thì tiến hành\r\n\nphân cấp đó cho họ, theo quyền hạn đã quy định trong điều 3 của điều lệ, kể cả\r\n\nnhững người lâu nay tuy đã chính thức đảm nhiệm các cương vị trọng tài nhưng\r\n\nchưa được chính thức phân cấp. \n\nVề sau, cứ thường xuyên qua các\r\n\nđại hội, các tổ chức thi đấu mà tiến hành xét phân cấp trọng tài cấp III mới\r\n\ncho những người mới tham gia công tác trọng tài nếu họ đạt tiêu chuẩn. \n\nSau khi đã được phân cấp, trọng\r\n\ntài các cấp qua từng thời gian nhất định, tùy khả năng và thành tích mà xét để\r\n\nthăng cấp tuần tự, theo điều 4 của điều lệ và các điều giải thích nói ở phần tiếp\r\n\nsau. \n\nChương\r\n\nIII. – NÓI VỀ THĂNG CẤP, GIÁNG CẤP, XÓA TÊN TRONG DANH SÁCH TRỌNG TÀI\n\n1. Cứ một năm một lần, trọng\r\n\ntài cấp III được xét để thăng lên cấp II, cứ hai năm một lần, trọng tài cấp II\r\n\nđược xét để thăng lên cấp I, nếu mỗi một trọng tài đạt đủ tiêu chuẩn để thăng cấp.\r\n\nRiêng trọng tài cấp I trong tình hình hiện nay, sẽ tùy theo nhu cầu cần thiết\r\n\nmà Ủy ban thể dục thể thao sẽ xét để quyết định việc thăng lên cấp quốc gia. \n\n2. Trong hai năm liền kể\r\n\ntừ khi được phân cấp, tất cả trọng tài các cấp, nếu người nào tỏ ra không xứng\r\n\nđáng với cấp bậc về tinh thần trách nhiệm, về năng lực chuyên môn, về phẩm chất\r\n\nchính trị và đạo đức tác phong trong công tác trọng tài sẽ bị giáng xuống cấp\r\n\ndưới tùy theo từng trường hợp cụ thể của từng người. \n\n3. Nếu phạm pháp luật Nhà\r\n\nnước, bị tù từ án treo trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách trọng tài vĩnh viễn\r\n\nhay có thời hạn;\n\n4. Nếu bị các hội, các\r\n\nđoàn thể quần chúng, các cơ quan khai trừ, hoặc có những hành động sai lầm\r\n\nnghiêm trọng làm tổn tại đến danh dự đội ngũ trọng tài, sẽ tùy theo mức độ mà\r\n\nxét xóa tên trong danh sách trọng tài hoặc đình chỉ công tác một thời gian. \n\n5. Để đảm bảo thận trọng,\r\n\nchính xác và thực hiện nghiêm chỉnh quyền hạn của các cấp, quyền đề nghị phân cấp,\r\n\nquyền công nhận cấp bậc, quyền quyết định thăng cấp, giáng cấp, cũng như việc\r\n\nđình chỉ công tác trọng tài, xóa tên trong danh sách trọng tài, đều phải chấp\r\n\nhành đúng các điều 3 và 4 trong điều lệ của Hội đồng Chính phủ. \n\nChương\r\n\nIV – NÓI VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ TRỌNG TÀI\n\nTất cả trọng tài có cấp bậc đều\r\n\nđược hưỏng những quyền lợi và có nghĩa vụ như đã nêu tổng quát trong năm điểm\r\n\nthuộc điều 6 và 6 điểm thuộc điều 7 của điều lệ, nay Ủy ban thể dục thể thao\r\n\nquy định chi tiết thêm.\n\na) Quyền lợi.\n\n- Tùy cấp bậc và khả năng, trọng\r\n\ntài các cấp được tham gia các tổ chức trọng tài của địa phương, của ngành, của\r\n\nđơn vị, hay toàn quốc, khi được ban tổ chức thi đấu hay cơ quan thể dục thể\r\n\nthao chỉ định.\n\n- Được tham giữ học tập rèn luyện\r\n\ncác hoạt động thể dục thể thao, trong điều kiện cho phép và tùy cấp bậc mà được\r\n\ntham quan các cuộc thi đấu về những môn mà bản thân họ có tham gia công tác trọng\r\n\ntài, hoặc những môn khác nếu được quy định.\n\n- Trong điều kiện kinh tế cho\r\n\nphép, Ủy ban thể dục thể thao sẽ cùng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính - hoặc Ban chấp\r\n\nhành Tổng công đoàn – nghiên cứu điều chỉnh dần những chế độ đãi ngộ đã hoặc sẽ\r\n\nban hành cho phù hợp một phần với nguyên tắc “phân phối theo lao động” hưởng thụ\r\n\ntheo cấp bậc của từng người trong từng trường hợp cụ thể.\n\n- Cứ hàng năm hay qua mùa thi đấu\r\n\ntrọng tài các cấp được xét khen thưởng tùy theo mức độ cống hiến cho phong trào\r\n\ntrên cơ sở thành tích công tác trọng tài phải gắn liền với thành tích sản xuất,\r\n\ncông tác và học tập. \n\nb) Nghĩa vụ.\n\n- Tích cực tham gia công tác trọng\r\n\ntài, phải có nhiệt tình hăng hái phục vụ các hoạt động thể dục thể thao rộng\r\n\nrãi của quần chúng, các buổi kiểm tra sát hạch về “tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”\r\n\nmà địa phương, ngành đơn vị mình công tác yêu cầu. \n\n- Hoàn thành nhiệm vụ làm trọng\r\n\ntài những cuộc thi đấu mà cơ quan thể dục thể thao quản lý người đó quy định.\n\n- Ngoài nhiệm vụ học tập nâng\r\n\ncao trình độ chính trị, nghiệp vụ chuyên môn, người trọng tài phải thường xuyên\r\n\nkiểm tra rút kinh nghiệm qua từng trận thi đấu, chân thành lắng nghe ý kiến của\r\n\nquần chúng, của vận động viên, của cán bộ có trách nhiệm để bồi bổ kiến thức\r\n\nchuyên môn ngày một tiến bộ.\n\n- Không những chỉ có trách nhiệm\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh luật lệ quy tắc thi đấu mà mình được phân công phụ\r\n\ntrách, người trọng tài các cấp còn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, theo dõi\r\n\ntình hình công tác trọng tài của các trọng tài khác ở địa phương để giúp nhau\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ. Trong đội ngũ trọng tài, trọng tài quốc gia và trọng tài cấp\r\n\nI còn có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng đạo đức tác phong tốt cho trọng\r\n\ntài các cấp dưới và tích cực tham gia việc huấn luyện đào tạo trọng tài mới. \n\nChú ý:\n\n- Để có đủ trọng tài đảm bảo thực\r\n\nhiện tốt điều lệ về chế độ phân cấp vận động viên, cơ quan Thể dục thể thao các\r\n\ncấp phải lãnh đạo đảm bảo việc thực hiện “chế độ phân cấp trọng tài” đi trước một\r\n\nbước. \n\n- Những điều giải thích, quy định\r\n\nchi tiết trong thông tư này và các bản phụ lục về tiêu chuẩn chuyên môn kèm\r\n\ntheo, nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ, và thống nhất những vấn đề đã quy định\r\n\ntrong Nghị định và điều lệ về chế độ phân cấp trọng tài và chế độ phân cấp vận\r\n\nđộng viên của Hội đồng Chính phủ, do đó chỉ Ủy ban thể dục thể thao mới có quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung. \n\nTrong lúc phổ biến và thực hiện,\r\n\ngặp mắc mứu khó khăngì cơ quan thể dục thể thao các cấp phản ánh kịp thời để Ủy\r\n\nban nghiên cứu giải quyết, thường xuyên trao đổi những kinh nghiệm, những vấn đề\r\n\ncần đề đạt, để giúp Ủy ban chỉ đạo thực hiện gnày càng tốt hơn các chế độ giáo\r\n\ndục huấn luyện thể dục thể thao cơ bản này của Nhà nước. \n\n\n\n\n\nK.T.\r\n\n CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quạn\n\n", + "id": 105364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105365.json b/contexts/context_105365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6eb609abf4d470334137af2b9ab3dbcc5348ea64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-158-2021-QH14-phe-chuan-mot-so-Pho-Chu-tich-va-Uy-vien-Hoi-dong-bau-cu-quoc-gia-472934.aspx", + "name": "Nghi-quyet-158-2021-QH14-phe-chuan-mot-so-Pho-Chu-tich-va-Uy-vien-Hoi-dong-bau-cu-quoc-gia-472934", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 158/2021/QH14\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN MỘT SỐ PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA\n\nQUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;\n\nCăn cứ đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia tại Tờ trình số 212/TTr-HĐBCQG ngày 08 tháng 4 năm 2021;\n\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn một số Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia ngày 08 tháng 4 năm 2021;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1 \n\nCác ông, bà có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia:\n\n1. Ông Đỗ Văn Chiến, Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Bà Võ Thị Ánh Xuân, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước.\n\nĐiều 2\n\nCác ông, bà có tên sau đây giữ chức vụ Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia:\n\n1. Bà Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương;\n\n2. Ông Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n\n3. Ông Nguyễn Khắc Định, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội; \n\n4. Ông Nguyễn Đức Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội;\n\n5. Bà Nguyễn Thị Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương;\n\n6. Ông Bùi Văn Cường, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;\n\n7. Bà Phạm Thị Thanh Trà, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương;\n\n8. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.\n\nĐiều 3\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.\n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2021.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\nVương Đình Huệ\n\n", + "id": 105365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105366.json b/contexts/context_105366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e048d4290bd1b490f8513333c2d208c99b4dd12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-94-2020-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-307-2016-TT-BTC-phi-quyen-cung-cap-dich-vu-truyen-hinh-458256.aspx", + "name": "Thong-tu-94-2020-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-307-2016-TT-BTC-phi-quyen-cung-cap-dich-vu-truyen-hinh-4582", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 94/2020/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 307/2016/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM\r\n\n2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ\r\n\nDỤNG PHÍ QUYỀN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN\n\nCăn cứ Luật Phí và\r\n\nlệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Báo\r\n\nchí ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ\r\n\nphát thanh, truyền hình;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016\n\n1. Khoản 1 Điều\r\n\n4 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Mức thu phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình\r\n\ntrả tiền là 0,3% trên doanh thu tính phí từ hoạt động cung cấp dịch vụ truyền\r\n\nhình trả tiền.\n\na) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, doanh thu tính\r\n\nphí từ hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là phần tổng doanh thu lớn\r\n\nhơn 50 tỷ đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) phát sinh từ hợp đồng với\r\n\ncác thuê bao truyền hình trả tiền trong năm dương lịch.\n\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, doanh\r\n\nthu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là tổng doanh thu phát\r\n\nsinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí (không\r\n\nbao gồm thuế giá trị gia tăng)”.\n\n2. Điểm b khoản\r\n\n1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Đối với phí:\n\n- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2021, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí\r\n\ntheo quý. Kể từ quý mà tổng doanh thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch\r\n\nlớn hơn 50 tỷ đồng, doanh nghiệp tính và nộp phí đối với phần tổng doanh thu lớn\r\n\nhơn 50 tỷ đồng.\n\nVí dụ 1, Năm 2021, doanh nghiệp A có doanh thu truyền\r\n\nhình trả tiền Quý I là 40 tỷ đồng, Quý II là 20 tỷ đồng. Quý I doanh nghiệp A\r\n\nkhông phải nộp phí. Quý II, doanh nghiệp A phải nộp phí như sau: (40 + 20 - 50)\r\n\ntỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ Quý III trở đi, doanh nghiệp A phát sinh\r\n\ndoanh thu truyền hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý.\n\nVí dụ 2, Năm 2021, doanh nghiệp B có doanh thu truyền\r\n\nhình trả tiền Quý I là 60 tỷ đồng. Doanh nghiệp B phải nộp phí quý I như sau:\r\n\n(60 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý II trở đi, doanh nghiệp B phát\r\n\nsinh doanh thu truyền hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý.\n\nVí dụ 3, Năm 2021, doanh nghiệp C có doanh thu truyền\r\n\nhình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, doanh nghiệp C không phải nộp phí\r\n\nnăm 2021.\n\n- Kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi,\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Doanh nghiệp\r\n\ntính và nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong quý.\n\n- Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi)\r\n\ntháng đầu của quý tiếp theo”.\n\n3. Điểm b khoản\r\n\n2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp\r\n\nphí, lệ phí theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số\r\n\n126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế”.\n\n4. Khoản 2 Điều\r\n\n7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai,\r\n\nthu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư này được thực hiện theo quy định tại Luật\r\n\nPhí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số\r\n\n126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát\r\n\nhành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước”.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2021.\n\n2. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại\r\n\nThông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét,\r\n\nhướng dẫn./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN thành phố Hà Nội;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n ", + "id": 105366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105367.json b/contexts/context_105367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..215f57298049e3960152bb697ebf076a33ff271a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1647-QD-BGTVT-2018-bo-sung-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-Bo-Giao-thong-390106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1647-QD-BGTVT-2018-bo-sung-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-Bo-Giao-thong-390106", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1647/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 8\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2018 CỦA BỘ\r\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI (LẦN 3)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2016/TT-BGTVT ngày 25/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nxây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải và Thông tư số\r\n\n47/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2406/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phân công nhiệm vụ\r\n\nlãnh đạo Bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 163/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 24/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ\r\n\nsung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải (lần 3).\n\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị:\n\n1. Các đồng chí Thứ trưởng phụ trách\r\n\ncác văn bản giám sát chặt chẽ, chỉ đạo kịp thời các cơ quan, đơn vị hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ theo Chương trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng của văn bản, phù hợp\r\n\nvới thực tiễn.\n\n2. Các Tổng cục, Cục, Vụ chủ trì soạn\r\n\nthảo, chủ trì tham mưu trình văn bản có trách nhiệm:\n\n- Chịu trách nhiệm cuối cùng về chất\r\n\nlượng, tiến độ xây dựng văn bản;\n\n- Trình các văn bản theo nhiệm vụ trước\r\n\nngày 23 hàng tháng và gửi báo cáo về Vụ Pháp chế về tiến độ xây dựng văn bản\r\n\n(chậm nhất ngày 23 của tháng).\n\n3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:\n\n- Đăng tải Quyết định và danh mục các\r\n\nvăn bản lên Cổng thông tin điện tử của Bộ sau khi Bộ trưởng ký Quyết định ban\r\n\nhành Chương trình;\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình\r\n\nthực hiện Chương trình. Hàng tháng báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình của Bộ và của từng Tổng cục, Cục, Vụ.\n\n4. Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, các Tổng\r\n\ncục, Cục:\n\nBố trí đủ kinh phí xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật theo quy định từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhác.\n\nĐiều 3. Đối với Thông tư hướng dẫn về các quy định\r\n\nliên quan đến quản lý đầu tư xây dựng, khai thác cảng hàng không, sân bay và\r\n\ncác hạng mục công trình của cảng hàng không, sân bay: Giao Vụ Kế hoạch đầu tư và Cục HKVN nghiên cứu\r\n\ncơ sở pháp lý, thẩm quyền, sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh của Thông\r\n\ntư để đảm bảo hiệu quả quản lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng\r\n\nthời rà soát, đối chiếu với Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT ngày 30/06/2016 để đảm\r\n\nbảo các nội dung không mâu thuẫn, chồng chéo. Báo cáo Thứ trưởng Lê Đình Thọ và\r\n\nđề xuất đưa vào Chương trình theo trình tự, thủ tục của Thông tư số\r\n\n21/2016/TT-BGTVT trước ngày 20/8/2016.\n\nĐiều 4. Đối với các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung trong Chương trình, chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn\r\n\nbản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm\r\n\ngửi hồ sơ văn bản hợp nhất qua đường công văn và thư điện tử cho Vụ Pháp chế để\r\n\nkiểm tra, trình Bộ trưởng ký xác thực.\n\nTrường hợp dự thảo văn bản hợp nhất\r\n\nkhông tuân theo kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh hợp nhất văn bản thì Vụ Pháp chế\r\n\ntrả lại ngay cho cơ quan chủ trì soạn thảo để thực hiện theo đúng quy định. Cơ\r\n\nquan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và gửi lại Vụ Pháp chế\r\n\nchậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Vụ Pháp chế.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký. Các Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ VN, Cục trưởng các Cục, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC VĂN BẢN GIAO NHIỆM VỤ BỔ SUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VBQPPL NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 1647/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nCơ quan soạn thảo\n\nCơ quan trình\r\n\n và cơ quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian Cơ quan soạn thảo trình Bộ\n\nThời\r\n\n gian trình Bộ trưởng\n\nThứ\r\n\n trưởng phụ trách\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐề\r\n\n cương chi tiết\n\nDự\r\n\n thảo VBQPPL\n\n1.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về đào tạo,\r\n\n sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nTCĐBVN\n\nVụ\r\n\n TCCB\n\nCác\r\n\n Vụ: PC, VT, HTQT, KCHTGT, ATGT, KHCN, MT, QLDN.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nĐã\r\n\n trình\n\nTháng\r\n\n 9\n\n01\r\n\n tháng sau khi Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\n định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều\r\n\n kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe\n\nLê\r\n\n Đình Thọ\n\nSửa đổi, bổ sung các nội dung để\r\n\n phù hợp với dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện\r\n\n kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe\n\n2.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n số 43/2015/TT-BGTVT ngày 20/8/2015 quy định thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản\r\n\n công bố phù hợp lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải\n\nCục\r\n\n ĐKVN\n\nVụ\r\n\n PC\n\nCác\r\n\n Vụ: TCCB, HTQT, VT, ATGT, KHCN, MT, PPP, QLDN.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\n\n\nTháng\r\n\n 8\n\nTháng\r\n\n 10\n\nNguyễn\r\n\n Văn Công\n\nSửa đổi, bổ sung để thực hiện theo các\r\n\n nội dung Công ước MLC2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2016, sẽ có hiệu lực từ\r\n\n ngày 08/1/2019.\n\nÁp dụng trình tự, thủ tục đơn giản\n\n3.\n\nThông tư quy định giá tối đa dịch vụ\r\n\n điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước\r\n\n đầu tư\n\nCục\r\n\n ĐSVN\n\nVụ\r\n\n VT\n\nCác\r\n\n Vụ: PC, TC, HTQT, KCHTGT, ATGT, KHCN, MT, QLDN.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nTháng\r\n\n 8\n\nTháng\r\n\n 9\n\nTháng\r\n\n 11\n\nNguyễn\r\n\n Ngọc Đông\n\n\n\n4.\n\nThông tư hướng dẫn quy trình, hồ sơ\r\n\n thanh quyết toán, thủ tục hỗ trợ giá cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường\r\n\n sắt thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, nhiệm vụ an sinh xã hội\n\nCục\r\n\n ĐSVN\n\nVụ\r\n\n TC\n\nCác\r\n\n Vụ: PC, VT, HTQT, KCHTGT, ATGT, KHCN, MT, QLDN.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nTháng\r\n\n 8\n\nTháng\r\n\n 10\n\nTháng\r\n\n 12\n\nNguyễn\r\n\n Ngọc Đông\n\n- Hướng dẫn Nghị định số\r\n\n 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018\n\n- Chỉ quy định các nhiệm vụ quản lý\r\n\n nhà nước, không được quy định thủ tục hành chính trong Thông tư này.\n\n5.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của\r\n\n xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ\n\nTCĐBVN\n\nVụ\r\n\n KCHTGT\n\nCác\r\n\n Vụ: PC, VT, HTQT, TC, ATGT, KHCN, MT, QLDN.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nTháng\r\n\n 8\n\nTháng\r\n\n 10\n\nTháng\r\n\n 12\n\nLê\r\n\n Đình Thọ\n\nTBKL số 323/TB-BGTVT ngày 04/7/2018\n\n6.\n\nĐối với Thông tư hướng dẫn thực hiện\r\n\n Quyết định số 07/2017/QĐ-TTg về việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo\r\n\n hình thức điện tử tự động không dừng đã được giao nhiệm vụ tại Giao nhiệm vụ\r\n\n số 2656/BGTVT-PC ngày 16/3/2018\n\nYêu cầu bổ sung thêm nội dung quy định\r\n\n về việc vận hành thu phí hỗn hợp (như TBKL số 317/TB-BGTVT ngày 02/7/2018).\r\n\n Trong đó, TCĐBVN chủ trì soạn thảo, Vụ TC chịu trách nhiệm tham mưu phần quy\r\n\n định bổ sung này trong Thông tư.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA\n\nSTT\n\nTên văn bản\n\nCơ quan soạn thảo\n\nCơ\r\n\n quan trình và cơ quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian soạn thảo\n\nThời\r\n\n gian Cơ quan trình Bộ trưởng\n\nThứ\r\n\n trưởng phụ trách\n\nTình\r\n\n hình thực hiện\n\nTrình\r\n\n Bộ dự thảo\n\nGửi\r\n\n Bộ KHCN thẩm định\n\n1.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (sửa đổi, bổ sung QCVN 41:2016/BGTVT\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT)\n\nTCĐBVN\n\nVụ\r\n\n KHCN\n\nCác\r\n\n Vụ: PC, VT, MT, ATGT; Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ\n\nTháng\r\n\n 9\n\nTháng\r\n\n 11\n\n01\r\n\n Tháng sau khi nhận được văn bản thẩm định của Bộ KHCN\n\nLê\r\n\n Đình Thọ\n\nTBKL\r\n\n số 323/TB-BGTVT ngày 04/7/2018\n\n\n\n", + "id": 105367 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105368.json b/contexts/context_105368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4a3e91e86da471cd7af8e43356bd5130b02fa0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-264-CT-khong-thuc-hien-quyet-dinh-156-ct-nam-1988-37632.aspx", + "name": "Quyet-dinh-264-CT-khong-thuc-hien-quyet-dinh-156-ct-nam-1988-37632", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 264-CT\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 1988\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KHÔNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 156-CT NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 1988\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nCăn cứ tình hình mới về cung ứng lương thực hiện nay; Xét đề nghị của nhiều địa phương và các đoàn thể. \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Không thực hiện Quyết định số 156-CT ngày 23-5-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh tiêu chuẩn bán lương thực đối với công nhân, viên chức và những người thuộc diện chính sách nữa. \n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. \n\n\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105369.json b/contexts/context_105369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1d249f14e1361371d480f03b1e9feb13e688699 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-59-2010-QD-UBND-chuc-danh-so-luong-che-do-chinh-sach-doi-voi-can-bo-147632.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2010-QD-UBND-chuc-danh-so-luong-che-do-chinh-sach-doi-voi-can-bo-147632", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2010/QĐ-UBND\n\nTân An, ngày\r\n\n 20 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN\r\n\nBỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định trên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng:\n\nQuyết định này quy định về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ chính sách và trợ cấp địa phương đối với cán bộ, công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\n\nĐiều 2. Chức v ụ, chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức cấp xã:\n\n1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:\n\na) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.\n\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.\n\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\nd) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.\n\nđ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\ne) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.\n\ng) Chủ tịch Hội Nông dân.\n\nh) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n\n2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:\n\na) Trưởng Công an.\n\nb) Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\nc) Văn phòng - thống kê.\n\nd) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường\r\n\n(đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường\r\n\n(đối với xã).\n\nđ) Tài chính - kế toán.\n\ne) Tư pháp - hộ tịch.\n\ng) Văn hoá - xã hội.\n\nĐiều 3. Số lượng cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã:\n\nSố lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí\r\n\ntheo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (kể cả cán bộ, công chức được luân chuyển,\r\n\nđiều động, biệt phái về cấp xã), cụ thể như sau:\n\nA. Xã, phường, thị trấn loại I: bố trí không\r\n\nquá 25 người.\n\n1. Cán bộ cấp xã gồm:\n\n1.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa\r\n\nthành lập Đảng ủy cấp xã).\n\n1.2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy\r\n\n(nơi không có Phó Bí thư chuyên trách) hoặc Phó Bí thư Chi bộ.\n\n1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân.\n\n1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.\n\n1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\n1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nkinh tế.\n\n1.7. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nvăn hoá - xã hội.\n\n1.8. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.\n\n1.9. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n1.10. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.\n\n1.11. Chủ tịch Hội Nông dân.\n\n1.12. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n\n2. Công chức cấp xã gồm:\n\n2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\n2.2. Trưởng Công an.\n\n2.3. Văn phòng - thống kê.\n\n2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n2.5. Tài chính - kế toán.\n\n2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch,\r\n\nchứng thực.\n\n2.7. Văn hóa - xã hội.\n\n3. Công chức tăng thêm:\n\n3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.\n\n3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản\r\n\nlý tư pháp, phối hợp thi hành án.\n\n3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự.\n\n3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người\r\n\ncó công và xã hội.\n\n3.6. Văn phòng - thống kê đảm nhiệm Văn phòng cấp\r\n\nỦy.\n\nB. Xã, phường, thị trấn loại II: được bố trí\r\n\nkhông quá 23 người.\n\n1. Cán bộ cấp xã gồm:\n\n1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân.\n\n1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc\r\n\nThường trực Đảng ủy.\n\n1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.\n\n1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\n1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nkinh tế.\n\n1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nvăn hoá - xã hội.\n\n1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.\n\n1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.\n\n1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.\n\n1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n\n2. Công chức cấp xã gồm:\n\n2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\n2.2. Trưởng Công an.\n\n2.3. Văn phòng - thống kê.\n\n2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n2.5. Tài chính - kế toán.\n\n2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch,\r\n\nchứng thực.\n\n2.7. Văn hóa - xã hội.\n\n3. Công chức tăng thêm:\n\n3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.\n\n3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản\r\n\nlý tư pháp, phối hợp thi hành án.\n\n3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự.\n\n3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người\r\n\ncó công và xã hội.\n\nC. Xã, phường, thị trấn loại III: được bố trí\r\n\nkhông quá 21 người.\n\n1. Cán bộ cấp xã gồm:\n\n1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân.\n\n1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc\r\n\nThường trực Đảng ủy.\n\n1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.\n\n1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\n1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nkinh tế.\n\n1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối\r\n\nvăn hoá - xã hội.\n\n1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.\n\n1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.\n\n1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.\n\n1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n\n2. Công chức cấp xã gồm:\n\n2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\n2.2. Trưởng Công an.\n\n2.3. Văn phòng - thống kê.\n\n2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n2.5. Tài chính - kế toán.\n\n2.6. Tư pháp - hộ tịch.\n\n2.7. Văn hóa - xã hội.\n\n3. Công chức tăng thêm:\n\n3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi\r\n\ntrường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).\n\n3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.\n\n3.3. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người\r\n\ncó công và xã hội.\n\nD. Các quy định khác:\n\n1. Các xã, phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó\r\n\nCông an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ\r\n\nbiên chế.\n\nLĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã\r\n\nkiêm nhiệm thì không bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở lĩnh vực\r\n\nchuyên môn đó.\n\n2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của\r\n\ntừng xã, phường, thị trấn không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức theo số lượng\r\n\ntối đa như trên mà có thể bố trí kiêm nhiệm để tiết kiệm biên chế, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân\r\n\nhoặc kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\n- Phó Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\ndân.\n\n3. Những chức danh công chức được tăng thêm người\r\n\nđảm nhiệm, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cần thống\r\n\nnhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức mà Luật Cán bộ, công chức và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định.\n\nĐiều 4. Chế độ tiền\r\n\nlương và chuyển xếp, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức cấp xã:\n\n1. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã thực hiện theo Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Cán bộ cấp xã có bằng trung\r\n\ncấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng\r\n\nchính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn.\n\n3. Cán bộ, công chức cấp xã là người đang hưởng\r\n\nchế độ thương binh, bệnh binh các hạng mà không thuộc đối tượng đang hưởng chế\r\n\nđộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài chế độ thương binh, bệnh binh\r\n\nđang hưởng, được xếp lương theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5\r\n\nThông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội\r\n\nvụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n4. Cán bộ, công chức cấp xã nếu\r\n\ncó sự thay đổi về bằng chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thì được\r\n\nxếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới (không qua thi chuyển ngạch),\r\n\nthời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có văn bằng mới.\n\n5. Công chức cấp xã tuyển dụng phải thông qua tổ\r\n\nchức thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.\n\n6. Việc thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngạch, nâng\r\n\nbậc lương thường xuyên của công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh và tổ chức thực hiện.\n\n7. Công chức cấp xã được hưởng chế độ thôi việc,\r\n\nchế độ bồi thường chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.\n\n8. Việc điều động, xét chuyển công chức cấp xã\r\n\nlên công chức cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo Điều 25, Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\ncông chức.\n\nĐiều 5. Chế độ phụ cấp:\n\n1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\n\nCán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết\r\n\nđịnh này nếu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, đã chuyển xếp\r\n\nvào ngạch bậc lương thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số so với mức\r\n\nlương tối thiểu chung như sau:\n\na) Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa\r\n\nthành lập Đảng ủy): 0,30.\n\nb) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Chi bộ\r\n\n(nơi chưa thành lập Đảng ủy), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân: 0,25.\n\nc) Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư\r\n\nchuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.\n\nd) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,\r\n\nChủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh: 0,15.\n\n2. Phụ cấp thâm niên vượt khung:\n\nCán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A, mục\r\n\nB, mục C Điều 3 quyết định này đã xếp lương theo ngạch công chức hành chính được\r\n\nthực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại điểm a và điểm\r\n\nc khoản 1 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; khoản\r\n\n1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp\r\n\nthâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\nCán bộ, công chức cấp xã có năm không hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật kéo dài thêm 06\r\n\ntháng, bị kỷ luật cách chức kéo dài thêm 12 tháng thời gian xét hưởng phụ cấp\r\n\nthâm niên vượt khung so với thời gian quy định. Trường hợp trong thời gian giữ\r\n\nbậc lương có năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật\r\n\nthì thời gian bị trừ của năm đó chỉ tính theo thời gian bị trừ của hình thức kỷ\r\n\nluật.\n\n3. Phụ cấp theo loại xã:\n\na) Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết\r\n\nđịnh này được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên\r\n\nmức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau:\n\n- Cán bộ cấp xã loại I hưởng mức phụ cấp 10%.\n\n- Cán bộ cấp xã loại II hưởng mức phụ cấp 5%.\n\nb) Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nnêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n\n4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:\n\na) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh\r\n\nmà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại mục A, mục B, mục C Điều\r\n\n3 Quyết định này, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc\r\n\nkiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo\r\n\nlưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm bằng 20%.\n\nb) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh nêu trên không\r\n\ndùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n\nc) Phụ cấp thí điểm Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của tỉnh được duy trì thực hiện đến hết\r\n\ntháng 12/2010, kể từ tháng 01/2011 chuyển sang hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức\r\n\nlương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và\r\n\nhệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).\n\n5. Phụ cấp khác:\n\na) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp\r\n\nkhu vực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT.BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT\r\n\nngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài\r\n\nchính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.\n\nb) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành (nếu là đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân).\n\nc) Cán bộ được điều động, tăng cường, luân chuyển\r\n\nvề công tác ở cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động,\r\n\ntăng cường và luân chuyển công tác theo quy định hiện hành của tỉnh Long An.\n\n6. Trợ cấp địa phương:\n\nCông chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu, cộng\r\n\nthêm khoản trợ cấp địa phương 150.000 đồng/tháng; trợ cấp này không dùng để\r\n\ntính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.\n\nĐiều 6. Chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã:\n\n1. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:\n\na) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A,\r\n\nmục B, mục C Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Quyết định này, trong thời gian đảm nhiệm\r\n\nchức vụ, chức danh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị\r\n\nđịnh số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ, và thuộc đối tượng tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ.\n\nb) Cán bộ, công chức cấp xã khi nghỉ việc nam đủ\r\n\n60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (kể\r\n\ntừ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó, nếu có), chưa nhận bảo\r\n\nhiểm xã hội một lần, có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được\r\n\nđóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu\r\n\nhàng tháng. Việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và hưởng bảo hiểm xã hội thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n\n2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế\r\n\nhoạch đào tạo hàng năm và quyết định cử cán bộ, công chức cấp xã tham dự các\r\n\nkhóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh đang đảm nhiệm\r\n\nvà theo quy hoạch cán bộ, công chức.\n\nb) Cán bộ, công chức cấp xã khi được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 7. Giải quyết tồn tại\r\n\nvề chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã:\n\nThực hiện theo Điều 8 Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 8. Nguồn kinh phí:\n\n1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ xã già, yếu nghỉ việc do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ xã già yếu, nghỉ việc được\r\n\ngiải quyết bằng nguồn kinh phí thực hiện cải cách chế độ tiền lương theo quy định.\n\n3. Nguồn kinh phí truy nộp bảo hiểm xã hội hàng\r\n\ntháng cho các đối tượng cán bộ cấp xã có thời gian giữ chức danh khác thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân do ngân sách địa phương bảo đảm.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội\r\n\ncho cán bộ, công chức cấp xã do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện:\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với sở ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này.\n\nSở Nội vụ phối hợp với các Sở ngành liên quan hướng\r\n\ndẫn việc rà soát, lập danh sách, hồ sơ giải quyết đối với cán bộ cấp xã giữ các\r\n\nchức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và giải quyết tồn tại đối với cán bộ cấp xã\r\n\ntheo quy định.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nchuyển xếp lương mới sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Hồ sơ chuyển xếp\r\n\nlương mới phải kèm theo bản sao quyết định lương gần nhất, bản sao sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội để tính thời gian công tác và bản công chứng bằng tốt nghiệp chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ.\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả chuyển\r\n\nxếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã; truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh\r\n\nphí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã\r\n\ngửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo kết quả chuyển\r\n\nxếp lương cũ sang lương mới, truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh phí tăng\r\n\nthêm đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi\r\n\nhành:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nCác chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n23/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh về tổ chức bộ máy và chế độ chính\r\n\nsách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nCác quy định trước đây trái với quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nĐiều 11. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nxã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 11;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Phòng NCTH;\r\n\n - Lưu: VT.\r\n\n D\\CS_CBchuyentrachcapxa\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n", + "id": 105369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10537.json b/contexts/context_10537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32524a12daa19c41c316d87e747937ecb77da56a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-so-1219-KH-BYT-2016-trien-khai-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-372576.aspx", + "name": "Ke-hoach-so-1219-KH-BYT-2016-trien-khai-ap-dung-He-thong-quan-ly-chat-luong-372576", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1219/KH-BYT\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ÁP\r\n\nDỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA CƠ QUAN BỘ Y TẾ NĂM 2017\n\nI. Kết quả triển khai\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Y tế năm 2016\n\n1. Các hoạt động đã triển khai áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008\r\n\ntrong năm 2016\n\n1.1. Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều\r\n\nhành:\n\nTrong năm 2016, Bộ trưởng Bộ Y tế đã\r\n\nban hành nhiều văn bản chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện, điển hình là:\n\n- Kế hoạch số 1127/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn TCVN 9001:2008 trong hoạt động của Cơ quan Bộ Y tế năm 2016.\n\n- Công văn đôn đốc các Vụ, Cục, Tổng cục,\r\n\nThanh tra Bộ, Văn phòng Bộ về việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy trình áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng và triển khai Kế hoạch áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 năm 2016 đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt tại Kế hoạch số\r\n\n1127/QĐ- BYT ngày 18/12/2015 (Công văn số 522/VPB1 ngày 03/8/2016 và Công\r\n\nvăn số 813/VPB1 ngày 11/11/2016).\n\n1.2. Kết quả thực hiện Kế hoạch áp dụng\r\n\nISO 9001:2008 tại Cơ quan Bộ trong năm 2016:\n\n- Tiếp tục đôn đốc 20/20 đơn vị hoàn\r\n\nthành thủ tục tự công bố đủ tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn ISO 9001:2008 năm 2016 và tiếp tục duy trì, cải tiến, cập nhật các\r\n\ntài liệu quản lý. Tổ chức đầy đủ các hoạt động theo dõi, đo lường định kỳ hệ thống\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty\r\n\nTNHH GIC triển khai hoạt động đánh giá nội bộ, đánh giá giám sát định kỳ theo\r\n\nyêu cầu của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tại Cơ quan Bộ Y tế (10/10\r\n\nVụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ). Kết quả đánh giá các đơn vị đều đạt yêu cầu của\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng.\n\n- Với mục tiêu hỗ trợ các đơn vị thực\r\n\nhiện tốt việc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị của Cơ quan Bộ Y tế, trong năm 2016 Văn\r\n\nphòng Bộ Y tế tổ chức tập huấn đào tạo nhận thức chung Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh\r\n\ntra Bộ năm 2016.\n\n- Xây dựng các quy trình thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính mới phát sinh và cập nhật liên tục hệ thống quy trình thủ tục\r\n\nhành chính và quy trình xử lý công việc hiện có của Cơ quan Bộ Y tế. Trong năm\r\n\n2016, các đơn vị của Bộ Y tế đã tích cực hoàn thiện dự thảo và trình Lãnh đạo Bộ\r\n\nban hành tổng số 23 quy trình, trong đó: 8 quy trình mới, 15 quy trình sửa đổi.\r\n\nCòn 07 quy trình chưa hoàn thành do thủ tục hành chính vẫn đang trong quá trình\r\n\nxây dựng, dự kiến sẽ ban hành trong năm 2017.\n\n- Đã triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử) với một số\r\n\nthủ tục hành chính thuộc lĩnh vực trang thiết bị và công trình y tế.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn về Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và phổ biến các quy trình\r\n\ncải cách hành chính mới được Lãnh đạo Bộ ký ban hành cho các cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và các tổ chức, cá nhân để giải quyết các thủ tục hành chính tại Bộ Y\r\n\ntế.\n\n- Tổ chức tập huấn, cập nhật Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 tại Cơ quan Bộ Y tế cho các cán bộ đầu\r\n\nmối triển khai tại các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ để triển\r\n\nkhai trong năm 2017.\n\n1.3. Công tác giám\r\n\nsát, kiểm tra và các kết quả chính đã đạt được theo kế hoạch\n\n- Đưa nội dung báo cáo tiến độ triển\r\n\nkhai nội dung áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 là một nội dung trong các buổi họp giao ban Cơ quan Bộ Y tế hàng tuần.\r\n\nLãnh đạo Bộ và lãnh đạo các đơn vị thường xuyên kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nviệc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 tại Cơ quan Bộ Y tế.\n\n- Tổ chức các hoạt động đánh giá chất\r\n\nlượng nội bộ đối với các Vụ trong Cơ quan Bộ Y tế theo đúng quy định. Tổ chức\r\n\nđánh giá kiểm tra hoạt động đảm bảo duy trì hệ thống chất lượng đồng thời cải\r\n\nthiện các vấn đề còn tồn tại.\n\nII. Thuận lợi và khó\r\n\nkhăn\n\n1. Thuận lợi\n\n- Lãnh đạo Bộ Y tế thường xuyên chỉ đạo\r\n\nquyết liệt các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai các hoạt động áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Cơ quan Bộ Y tế.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động tại Cơ quan Bộ Y tế từng bước nhận thức được tầm quan trọng của việc\r\n\náp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong\r\n\nnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.\n\n2. Khó khăn\n\n- Một số lãnh đạo đơn vị còn chưa thật\r\n\nsự quan tâm và chỉ đạo sát sao các hoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị quản lý. Các đơn vị sau khi hoàn\r\n\nthành xây dựng, áp dụng ISO (sau khi được đánh giá, chứng nhận) đã thiếu quan\r\n\ntâm đến việc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO dẫn đến hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng giảm dần tính hiệu lực, hiệu quả.\n\n- Việc xây dựng các quy trình và áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng ISO tại một số đơn vị chưa thực sự gắn kết tốt với\r\n\nhoạt động cải cách hành chính, còn tách rời hai nhiệm vụ này dẫn đến việc tồn tại\r\n\nhai hệ thống tài liệu. Điều này dẫn đến việc duy trì hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO trong đơn vị còn nặng nề, hiệu quả áp dụng chưa cao, xây dựng quy trình ISO\r\n\ncòn mang tính hình thức.\n\n- Nguồn nhân lực hạn chế, phải kiêm\r\n\nnhiệm nhiều công tác khác nhau dẫn tới không đảm bảo quá trình theo dõi, đôn đốc\r\n\nthực hiện được đầy đủ. Cán bộ theo dõi, triển khai Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nđược đào tạo bài bản lại luân chuyển sang công việc khác.\n\n- Kinh phí để triển khai áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị không được\r\n\nphân bổ, dẫn đến việc tổ chức thực hiện các hoạt động thực tế bị trì trệ.\n\nIII. Kế hoạch triển\r\n\nkhai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ Y tế năm 2017\n\n1. Mục tiêu\n\nToàn bộ các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Y\r\n\ntế tiếp tục duy trì hiệu lực Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\nISO 9001:2008, từng bước cập nhật và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\nphiên bản mới tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 khoa học, tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật và quy định, quy chế của Bộ Y tế.\n\n2. Nội dung\n\n2.1.Triển khai áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.\n\n- Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 có hiệu lực, hiệu quả; tổ chức rà\r\n\nsoát và kiểm soát dữ liệu về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\nISO 9001:2008 của Bộ Y tế, thường xuyên cập nhật các tài liệu quản lý, tiến\r\n\nhành đầy đủ các hoạt động theo dõi, đo lường định kỳ hệ thống.\n\n- Ban hành danh mục 19 quy trình xây dựng\r\n\nmới và 15 quy trình sửa đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 của Cơ quan Bộ Y tế năm 2017 (Phụ lục 2). Tiếp tục xây dựng\r\n\ncác quy trình thủ tục hành chính phát sinh mới và các quy trình xử lý công việc\r\n\ncần thiết, cập nhật liên tục hệ thống quy trình thủ tục hành chính và quy trình\r\n\nxử lý công việc hiện có của Cơ quan Bộ Y tế. Tùy thuộc nhu cầu tác nghiệp thường\r\n\nxuyên và yêu cầu cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo phiên bản mới ISO\r\n\n9001:2015, Bộ Y tế sẽ tiến hành từng bước sửa đổi các quy trình trong các lĩnh\r\n\nvực quản lý cho phù hợp.\n\n2.2. Công bố Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008:\n\n- Xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng và thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng của Bộ Y tế phù\r\n\nhợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.\n\n- Công bố công khai các quy trình áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Cơ quan Bộ Y\r\n\ntế trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và nơi trực tiếp giải quyết công việc tại\r\n\nđơn vị.\n\n- Tổ chức tự công bố Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại 20 đơn vị của Bộ\r\n\nY tế.\n\n2.3. Đào tạo, tập huấn cập nhật phiên\r\n\nbản Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015:\n\n- Tổ chức đào tạo về phương pháp xây dựng\r\n\nhệ thống tài liệu, mô hình quản lý chất lượng, phân tích các yêu cầu của tiêu\r\n\nchuẩn, cách thức soạn thảo, đáp ứng yêu\r\n\ncầu của phiên bản ISO 9001:2015 cho các cán bộ chuyên trách thực hiện tại các\r\n\nđơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.\n\n- Tổ chức đào tạo lớp chuyên gia đánh\r\n\ngiá để rà soát và đánh giá nội bộ theo ISO 9001:2015 cho các đơn vị thuộc Bộ Y\r\n\ntế.\n\n- Tổ chức tập huấn và phổ biến các quy\r\n\ntrình cải cách hành chính và quy trình xử lý công việc mới ban hành cho các cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đang làm việc tại Bộ Y tế.\n\n2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các đơn vị trong Cơ quan Bộ Y tế xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của đơn vị trong\r\n\nnăm 2017, trong đó ưu tiên các quy trình liên quan đến giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho người dân và doanh nghiệp.\n\n2.5. Thực hiện công tác đánh giá Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008:\n\n- Thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ\r\n\ntại các đơn vị, tổ chức đánh giá kiểm tra hoạt động để đảm bảo duy trì hệ thống\r\n\nchất lượng, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, phối hợp các bộ phận liên quan có trách\r\n\nnhiệm khắc phục triệt để các tồn tại này. Trên cơ sở những hành động\r\n\nkhắc phục sẽ hoàn thiện các quy trình quản lý chất lượng.\n\n2.6. Phối hợp với cơ quan tư vấn thực\r\n\nhiện đánh giá giám sát định kỳ các hoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 theo quy định của Tổng cục Đo lường Chất lượng.\n\n2.7. Triển khai thực hiện ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử)\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2.8. Thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức các lớp đào tạo về các tiêu chuẩn của Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nTCVN ISO 9001:2015 cho các cán bộ chuyên trách thực hiện tại các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nY tế để tiến tới áp dụng vào năm 2018.\n\n2.9. Khuyến khích các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ tiến hành triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.\n\n3. Kế hoạch chi tiết (Phụ lục\r\n\nI xin gửi kèm\r\n\ntheo)\n\nIV.Tổ chức thực hiện\n\n1. Văn phòng Bộ\n\nLà đơn vị thường trực công tác triển\r\n\nkhai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của\r\n\nCơ quan Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như sau:\n\n- Tổ chức triển khai các hoạt động duy\r\n\ntrì áp dụng thường xuyên, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và cải tiến Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Cơ quan Bộ Y tế.\n\n- Thực hiện rà soát dữ liệu Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Bộ Y tế, thường xuyên\r\n\ncập nhật các tài liệu quản lý, tiến hành đầy đủ các hoạt động theo dõi, đo lường\r\n\nđịnh kỳ hệ thống. Trình Lãnh đạo Bộ xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng của Bộ Y tế phù hợp Tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2008.\n\n- Làm đầu mối đôn đốc các đơn vị xây dựng\r\n\ncác quy trình thủ tục hành chính và quy trình xử lý công việc mới áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (Chi tiết Phụ lục II\r\n\nxin gửi kèm theo).\n\n- Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập\r\n\nhuấn, truyền thông nâng cao nhận thức và tăng cường áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Cơ quan Bộ Y tế; cập nhật và cải\r\n\ntiến Hệ thống quản lý chất lượng theo phiên bản mới tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2015\n\n- Phối hợp với các tổ chức, cơ quan thực\r\n\nhiện công tác tư vấn, đánh giá, giám sát định kỳ các hoạt động áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo quy định của Tổng cục\r\n\nĐo lường Chất lượng.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp việc\r\n\nthực hiện kế hoạch; báo cáo về tình hình thực hiện công tác ISO của Cơ quan Bộ\r\n\nY tế theo quy định. Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị tổ chức xây dựng kế hoạch và\r\n\ntriển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008.\n\n- Báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét và quyết\r\n\nđịnh các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và kiểm tra thực hiện\r\n\ncông tác ISO của Cơ quan Bộ, đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh, khen thưởng\r\n\nkịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích; phê bình, kỷ luật những\r\n\nđơn vị, cá nhân thực hiện không nghiêm túc công tác áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.\n\n2. Trách nhiệm của các Vụ và Thanh tra\r\n\nBộ\n\n- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao\r\n\nđổi thông tin với Văn phòng Bộ, thực hiện các biện pháp duy trì, phòng ngừa và\r\n\ncải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Cơ\r\n\nquan Bộ Y tế; phối hợp thực hiện công tác giám sát nội bộ và giám sát hệ thống\r\n\nđịnh kỳ các hoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\nISO 9001: 2008 theo quy định của Tổng cục Đo lường Chất lượng tại Cơ quan Bộ Y\r\n\ntế; cử cán bộ tham gia lớp tập huấn nâng cao kiến thức và trao đổi kinh nghiệm\r\n\ndo Văn phòng Bộ tổ chức.\n\n- Phối hợp áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 với việc chuẩn hóa công vụ, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động thực thi công vụ để nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý.\n\n- Chủ động đề xuất nhu cầu,\r\n\nkiến nghị sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai gửi về Văn phòng Bộ để tổng\r\n\nhợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ. Định kỳ gửi báo cáo 6 tháng, báo cáo năm tiến độ và\r\n\nkết quả thực hiện về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.\n\n3. Trách nhiệm của các Cục và Tổng cục\n\n- Khẩn trương xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch chi tiết của đơn vị triển khai các hoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong năm 2017 (theo Phụ lục I).\n\n- Bố trí kinh phí của đơn vị cho các\r\n\nhoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 và thực hiện công tác lập dự toán và chi theo quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng các quy trình thủ tục hành\r\n\nchính phát sinh mới và các quy trình xử lý công việc cần thiết, cập nhật liên tục\r\n\nhệ thống quy trình thủ tục hành chính và quy trình xử lý công việc hiện có của\r\n\nđơn vị.\n\n- Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập\r\n\nhuấn, truyền thông nâng cao nhận thức và tăng cường áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho các cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động của đơn vị.\n\n- Tiếp tục duy trì và cải tiến Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại đơn vị theo yêu cầu của\r\n\ntiêu chuẩn.\n\n- Chủ động phối hợp chặt chẽ, thường\r\n\nxuyên trao đổi thông tin vời Văn phòng Bộ trong quá trình xây dựng kế hoạch, tổ\r\n\nchức triển khai các hoạt động duy trì áp dụng, thực hiện các biện pháp phòng ngừa\r\n\nvà cải tiến, cập nhật danh mục các quy trình ban hành và công bố công khai các\r\n\nquy trình áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Đ/c\r\n\n Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c)\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để ph/hợp\r\n\n chỉ đạo)\r\n\n - Các Vụ, Cục, TC, TTrB, VPB (để t/hiện);\r\n\n - Các Phòng trực thuộc VPB (để t/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, VPB1.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG\n\nTriển khai\r\n\nduy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của Cơ quan Bộ Y tế năm 2017\n\nStt\n\nNội dung hoạt\r\n\n động\n\nThời gian\r\n\n thực hiện\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nTổ chức rà soát và\r\n\n xây dựng danh mục các quy trình thủ tục hành\r\n\n chính, quy trình xử lý công việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\n tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008\n\n1\n\nRà soát hệ thống văn bản,\r\n\n tài liệu và các quy trình xử lý công việc hợp lý để thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\n vụ và quyền hạn được giao.\n\nTháng 3/2017\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB, VPB\n\n\n\n2\n\n- Tổng hợp và ban hành danh mục quy\r\n\n trình áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n 9001:2008 tại Cơ quan Bộ.\n\n- Tổ chức xây dựng các quy trình mới,\r\n\n cập nhật các thay đổi của văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.\n\nTháng 3-\r\n\n 10/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n3\n\nTiến hành cập nhật theo phiên bản mới\r\n\n ISO 9001:2015 cho các đơn vị Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ.\n\nTháng 6 -\r\n\n 12/2017\n\nCác Vụ,\r\n\n TTrB, VPB\n\n\n\nII\n\nTự công bố lại Hệ thống\r\n\n quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (nếu có sửa đổi, bổ\r\n\n sung quy trình mới)\n\n1\n\nRà soát và tiến hành thủ tục tự công\r\n\n bố đủ tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia\r\n\n TCVN ISO 9001:2008 tại Cơ quan Bộ Y tế và các Cục, Tổng cục của Bộ Y tế. (nếu\r\n\n có sửa đổi, bổ\r\n\n sung)\n\nTháng 4 -\r\n\n 12/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n2\n\n- Rà soát, bổ sung các quy trình áp\r\n\n dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Cơ\r\n\n quan Bộ Y tế và các đơn vị trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế và nơi trực tiếp\r\n\n giải quyết công việc tại đơn vị.\n\nTháng 4-\r\n\n 11/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\nIII\n\nĐào tạo, tập huấn,\r\n\n truyền thông về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\n\n ISO 9001:2008\n\n1\n\nTổ chức đào tạo về các tiêu chuẩn của\r\n\n Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và\r\n\n phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu cho các đơn vị thuộc Bộ Y tế\n\nTháng 4-\r\n\n 11/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n2\n\nTổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm\r\n\n với các Bộ, Ban, ngành địa phương về triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008\n\nTháng\r\n\n 9/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n\n\n- Đào tạo/ hội thảo cập\r\n\n nhật ISO 9001:2015 cho ban chỉ đạo và cán bộ chủ chốt của các đơn vị thuộc Bộ\r\n\n Y tế.\n\nTháng 6 -\r\n\n 12/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n\n\n- Đào tạo lớp cải tiến văn bản.\n\nTháng 6-\r\n\n 12/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n\n\n- Đào tạo lớp chuyên gia đánh giá để\r\n\n rà soát và đánh giá nội bộ theo\r\n\n ISO 9001:2015.\n\nTháng 6-\r\n\n 12/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\nIV\n\nĐôn đốc, theo dõi\r\n\n các đơn vị triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc\r\n\n gia TCVN ISO 9001:2008\n\n1\n\nBáo cáo hoạt động định kỳ triển khai\r\n\n áp dụng Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008\n\nNgày 10\r\n\n tháng cuối Quý/2017\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\nVPB\n\nV\n\nĐánh giá, giám sát định\r\n\n kỳ và giám sát hệ thống các đơn vị đối với\r\n\n việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n 9001:2008\n\n1\n\nTổ chức xem xét lãnh đạo định kỳ\n\nTháng\r\n\n 8/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\n2\n\nTổ chức đánh giá giám sát định kỳ\r\n\n duy trì Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với các đơn vị thuộc Cơ\r\n\n quan Bộ Y tế; Đánh giá, giám sát cho các đơn vị sau khi được cấp chứng nhận\n\nTháng 5 -\r\n\n 12/2017\n\nVPB, Các Vụ,\r\n\n Cục, TC TTrB, Tổ chức tư vấn đánh giá\n\n\n\nVI\n\nKiểm soát nội bộ hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng\r\n\n theo TCVN ISO 9001:2008 của các đơn vị đảm bảo thực hiện đúng các quy trình\r\n\n được công bố được thực hiện và hồ sơ được sắp xếp đầy\r\n\n đủ và lưu trữ đúng theo quy trình được công bố.\n\nTháng 8-\r\n\n 12/2017\n\nVPB\n\nCác Vụ, Cục,\r\n\n TC, TTrB\n\nVII\n\nỨng dụng Công nghệ\r\n\n Thông tin kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử) theo hướng\r\n\n dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nNăm 2017\n\nVPB\n\nCục CNTT\n\nVIII\n\nTổ chức đào tạo về\r\n\n các tiêu chuẩn của TCVN ISO 9001:2008 và đào tạo về phương pháp xây dựng hệ\r\n\n thống tài liệu, mô hình quản lý chất lượng, phân tích các yêu cầu của tiêu\r\n\n chuẩn, đáp ứng yêu cầu của Tổng\r\n\n cục đo lường chất\r\n\n lượng cho các\r\n\n cán bộ chuyên trách thực hiện tại các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.\n\nNăm 2017\n\nVPB\n\nCác đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ Y tế\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nDANH MỤC\n\nCác quy trình\r\n\nphải xây dựng mới hoặc sửa đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của Cơ quan Bộ Y tế\r\n\nnăm 2017\n\nStt\n\nTên quy\r\n\n trình\n\nTình trạng\n\nKế hoạch thời gian\n\n01\n\nVụ Kế hoạch Tài\r\n\n chính\n\n\n\n\n\n01.01\n\nQuy trình quản lý công sản\n\nXây mới\n\n2017\n\n02.\n\nVăn phòng Bộ\n\n\n\n\n\n02.01\n\nQuy trình sử dụng Ngân sách theo\r\n\n Thông tư 58/2016\n\nXây mới\n\n2017\n\n02.02\n\nQuy trình cấp phát các danh mục hàng\r\n\n hỗ trợ phòng chống lụt bão\n\nXây mới\n\n2017\n\n02.03\n\nQuy trình tổ chức gặp mặt Đại biểu Quốc\r\n\n hội của Văn phòng Bộ\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.04\n\nQuy trình theo dõi đôn đốc thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ của Chính phủ giao Bộ Y tế\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.05\n\nQuy trình xử lý văn bản đi đến\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.06\n\nQuy trình cấp phát và quản lý giấy đi\r\n\n đường\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.07\n\nQuy trình Thi đua Khen thưởng cho các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Y tế\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.08\n\nQuy trình quản lý các tình huống thảm\r\n\n họa tại cơ quan Bộ.\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.09\n\nQuy trình đăng ký và\r\n\n điều động xe ô tô\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.10\n\nQuy trình mua sắm và cấp phát vật\r\n\n tư, hàng hóa\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n02.11\n\nQuy trình quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật\r\n\n chất, máy móc, thiết bị\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n03\n\nVụ Trang Thiết bị và\r\n\n công trình Y tế\n\n\n\n\n\n03.01\n\nQuy trình cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n trang thiết bị y tế\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n03.02\n\nQuy trình Thẩm định và phê duyệt các\r\n\n dự án đầu tư xây dựng công trình y\r\n\n tế sử dụng ngân sách nhà nước\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n04\n\nVụ Sức khỏe bà mẹ và\r\n\n trẻ em\n\n\n\n\n\n04.01\n\nQuy trình quy định về sinh con bằng\r\n\n kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục\r\n\n đích nhân đạo\n\nXây mới\n\n2017\n\n05\n\nThanh tra Bộ\n\n\n\n\n\n05.01\n\nQuy trình Thanh tra công tác quản lý\r\n\n nhà nước về quản lý và Sử dụng phương tiện tránh thai\n\nXây mới\n\n2017\n\n05.02\n\nQuy trình thanh tra trách nhiệm thực\r\n\n hiện pháp luật về tố cáo trong lĩnh vực y tế\n\nXây mới\n\n2017\n\n06.\n\nVụ Bảo hiểm Y tế\n\n\n\n\n\n06.01\n\nQuy trình lập kế hoạch và báo cáo kết\r\n\n quả hoạt động trong lĩnh vực bảo\r\n\n hiểm y tế\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n06.02\n\nQuy trình phân công chức năng nhiệm\r\n\n vụ quản lý bảo hiểm y tế\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n07\n\nCục Y tế Dự phòng\n\nXây mới\n\n2017\n\n07.01\n\nQuy trình kiểm soát dự thảo văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật do Cục Y tế dự\r\n\n phòng làm đầu mối xây dựng\n\nXây mới\n\n2017\n\n08\n\nCục Môi trường Y tế\n\n\n\n\n\n08.01\n\nQuy trình thẩm định đăng ký lưu hành\r\n\n bổ sung hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và\r\n\n y tế đối với trường hợp thay đổi tên thương mại của chế phẩm\n\nXây mới\n\n2017\n\n08.02\n\nQuy trình đăng ký lưu\r\n\n hành bổ sung hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng diệt khuẩn dùng trong gia dụng\r\n\n và y tế đối với trường hợp chuyển nơi sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất.\n\nXây mới\n\n2017\n\n08.03\n\nQuy trình đấu thầu mua sắm hàng hóa\r\n\n dịch vụ\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n08.04\n\nQuy trình tạm ứng, thanh toán nguồn\r\n\n kinh phí ngân sách nhà nước (tự chủ và không tự chủ)\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n08.05\n\nQuy trình tạm ứng, thanh toán nguồn\r\n\n kinh phí viện trợ\n\nSửa đổi\n\n2017\n\n09\n\nTổng cục Dân số Kế hoạch\r\n\n hóa Gia đình\n\n\n\n\n\n09.01\n\nQuy trình thực hiện thanh tra chuyên\r\n\n ngành Dân số\n\nXây mới\n\n2017\n\n09.02\n\nQuy trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật do Tổng cục DS-KHHGĐ làm\r\n\n đầu mối\n\nXây mới\n\n2017\n\n09.03\n\nQuy trình miễn nhiệm đối với công\r\n\n chức không hoàn thành nhiệm vụ tại\r\n\n Tổng cục DS-KHHGĐ\n\nXây mới\n\n2017\n\n10\n\nCục Quản lý Y dược cổ\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n10.01\n\nQuy trình, cấp lại, thu hồi chứng chỉ\r\n\n ngành dược (dược sĩ đại học, Dược sỹ cao đẳng, Dược sỹ trung học, Dược tá);\r\n\n lương dược; chứng\r\n\n chỉ thuốc sống.\n\nXây mới\n\n2017\n\n10.02\n\nQuy trình cấp, cấp lại, rút số đăng ký,\r\n\n phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền đạt\r\n\n tiêu chuẩn chất lượng\n\nXây mới\n\n2017\n\n10.03\n\nQuy trình kê khai tài sản, thu nhập\r\n\n cá nhân đối với công chức Cục Quản lý Y dược cổ truyền\n\nXây mới\n\n2017\n\n10.04\n\nQuy trình sử dụng xe công vụ của Cục\r\n\n Quản lý Y dược cổ truyền\n\nXây mới\n\n2017\n\n10.05\n\nQuy trình lưu trữ hồ sơ của Cục Quản\r\n\n lý Y dược cổ truyền\n\nXây mới\n\n2017\n\n11\n\nCục Quản lý Khám\r\n\n chữa bệnh\n\n\n\n\n\n11.01\n\nQuy trình cấp giấy chứng chỉ hành nghề\r\n\n và giấy phép hoạt động\r\n\n cơ sở khám chữa\r\n\n bệnh trực tuyến\n\nXây mới\n\n2017\n\nTổng cộng: 34 quy trình\n\n- Quy trình xây dựng mới: 19 quy\r\n\ntrình.\n\n- Quy trình sửa đổi: 15 quy trình.", + "id": 10537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105370.json b/contexts/context_105370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf727bf8184a586acb46abe82fa32fd1b7087664 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-131-KH-UBND-2020-trien-khai-Nghi-quyet-05-2020-NQ-UBND-kham-suc-khoe-hoc-sinh-Vung-Tau-460734.aspx", + "name": "Ke-hoach-131-KH-UBND-2020-trien-khai-Nghi-quyet-05-2020-NQ-UBND-kham-suc-khoe-hoc-sinh-Vung-Tau-4607", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 131/KH-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 05/2020/NQ-HĐND NGÀY 4/8/2020 CỦA HĐND VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ KHÁM SỨC KHỎE CHUYÊN KHOA CHO HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG\r\n\nTÀU\n\nCăn cứ Nghị Quyết số 05/2020/NQ-UBND\r\n\nngày 4/8/2020 của Hội Đồng Nhân Dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ khám sức khỏe\r\n\nchuyên khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai Nghị quyết 05/2020/NQ-UBND ngày 4/8/2020 của HĐND về chính sách hỗ trợ\r\n\nkhám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ năm\r\n\nhọc 2020-2021, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe\r\n\nhọc sinh, kiểm soát và hạn chế một số nguy cơ các bệnh học đường như cận thị,\r\n\ncong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, bệnh ngoài da, bệnh chân tay miệng...\n\n- Xây dựng quản lý hồ sơ sức khỏe\r\n\nđiện tử để theo dõi tình trạng sức khỏe của học sinh tại các cấp\r\n\nhọc.\n\n- 100% học sinh các cấp (bao gồm hệ\r\n\ncông lập và tư thục) trên địa bàn năm học 2020-2021 được khám sức khỏe một lần\r\n\nnhằm phát hiện sớm bệnh tật, các nguy cơ về bệnh tật để tư vấn, xử trí hoặc điều\r\n\ntrị thích hợp.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Đối tượng thụ hưởng\n\na) Học sinh các cấp bao gồm hệ công lập\r\n\nvà tư thục: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường\r\n\nchuyên biệt; Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ\r\n\nthông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nb) Không áp dụng cho học viên hệ vừa\r\n\nhọc vừa làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Cơ quan thực hiện khám sức khỏe học\r\n\nsinh\n\nTrung tâm Y tế các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ sở y tế công lập khác, các cơ sở y tế ngoài công lập đủ điều\r\n\nkiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan đến việc khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nTHỜI GIAN KHÁM SỨC KHỎE CHUYÊN KHOA\n\n1. Nội dung khám sức khỏe chuyên khoa\r\n\nhọc sinh\n\na) Đối với cấp mầm non\n\nThực hiện cân, đo và khám chuyên khoa\r\n\nnhi tổng quát.\n\nb) Đối với cấp tiểu học, trung học cơ\r\n\nsở, trung học phổ thông, các trường chuyên biệt và học sinh trong độ tuổi phổ\r\n\nthông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên\n\nThực hiện cân, đo và khám 04 chuyên\r\n\nkhoa: nhi tổng quát, mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt.\n\n2. Thời gian khám\n\nMỗi học sinh được khám sức khỏe\r\n\nchuyên khoa một lần vào đầu học kỳ I trong năm học 2020-2021.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Mức chi hỗ trợ\n\na) Đối với cấp mầm non\n\nMức hỗ trợ: 13.000\r\n\nđồng/ học sinh.\n\nb) Đối với cấp tiểu học, trung học cơ\r\n\nsở, trung học phổ thông, các trường chuyên biệt và học sinh trong độ tuổi phổ\r\n\nthông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên\n\nMức hỗ trợ: 52.000 đồng/ học sinh.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn\r\n\nngân sách của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng Kế hoạch và triển khai\r\n\ncông tác khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công\r\n\ntác khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh.\n\n- Xây dựng quản lý hồ sơ sức khỏe\r\n\nđiện tử để theo dõi tình trạng sức khỏe của học sinh tại các cấp\r\n\nhọc.\n\n- Tổng hợp số liệu, đánh giá hiệu quả,\r\n\ntồn tại, hạn chế và phương hướng, kế hoạch trong năm học tới việc thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm lập dự toán kinh\r\n\nphí khám sức khỏe cho học sinh và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của\r\n\nngành y tế, gửi Sở Tài chính tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm phân bổ và giao dự\r\n\ntoán kinh phí khám sức khỏe học sinh cho Trung tâm Y tế các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố để tổ chức thực hiện khám sức khỏe cho học sinh theo quy định.\n\n- Tổng hợp và thanh, quyết toán kinh\r\n\nphí khám sức khỏe cho học sinh theo quy định.\n\n- Tổng hợp số liệu, đánh giá hiệu quả,\r\n\ntồn tại, hạn chế và phương hướng, kế hoạch trong năm học tới của việc thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cung cấp chính xác số lượng học\r\n\nsinh trên địa bàn toàn tỉnh theo từng cấp học cho Sở Y tế để lập dự toán kinh\r\n\nphí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai việc khám sức khỏe học sinh đến\r\n\ncác cơ sở giáo dục trên địa bàn, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác khám sức\r\n\nkhỏe cho học sinh.\n\n- Chỉ đạo các trường cung cấp sổ theo\r\n\ndõi sức khỏe của các em học sinh (theo mẫu số được quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quy định về công tác y tế trường học) và giao cho đoàn khám sức khỏe\r\n\nkhi có tổ chức khám sức khỏe. Nhà trường có trách nhiệm lưu và thông báo kết quả\r\n\nkhám sức khỏe cho phụ huynh học sinh theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Tổng hợp, thẩm định dự toán kinh\r\n\nphí, trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà cấp kinh phí cho Sở Y tế kịp thời để triển khai cho từng năm học.\n\n4. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\n- Chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển\r\n\nkhai khám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh tại các trường trên địa bàn.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc triển khai\r\n\nkhám sức khỏe chuyên khoa cho học sinh tại các trường trên địa bàn.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai Nghị\r\n\nquyết 05/2020/NQ-UBND ngày 4/8/2020 của HĐND về chính sách hỗ trợ khám sức khỏe\r\n\nchuyên khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm học 2020-2021.\r\n\nYêu cầu các ngành, đơn vị khẩn trương tổ chức thực hiện./.\n\n(Đính kèm Nghị Quyết số\r\n\n05/2020/NQ-UBND ngày 4/8/2020 của HĐND tỉnh; Công văn số 8475/UBND-VP ngày\r\n\n14/8/2020 của UBND tỉnh; Dự toán kinh phí và các văn bản liên quan)\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTr TU; TTr HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: YT, GDĐT, TC, TP;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n", + "id": 105370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105371.json b/contexts/context_105371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..728b255c366a0f6453be792fc8392abb2d815d2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-QD-BGTVT-2022-quy-trinh-noi-bo-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Bo-Giao-thong-502122.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-QD-BGTVT-2022-quy-trinh-noi-bo-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Bo-Giao-thong-502122", + "passage": "BỘ GIAO\r\n\n THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 77/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Danh mục các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Giao thông vận tải tại Bộ phận Một\r\n\ncửa được sửa đổi, bổ sung.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam, các Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT:\r\n\n - Lưu: VT, VP (KSTTHC).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Đông\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 01 năm 2022)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\n\nMã thủ tục\n\nĐơn vị giải\r\n\n quyết\n\nI\r\n\n - Lĩnh vực Đường bộ\n\n01\n\nPhê duyệt phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc\n\n1.002798\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n02\n\nCông bố đưa công trình đường cao tốc vào khai thác\n\n1.002556\n\nBộ GTVT\r\n\n (Cục QLXD)\n\n03\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi\r\n\n bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n2.001921\n\nTổng cục\r\n\n ĐBVN/ Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n04\n\nGia hạn Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\n phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n2.001915\n\nTổng cục\r\n\n ĐBVN/ Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n05\n\nCấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới\r\n\n hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (đối\r\n\n với trường hợp đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình năng\r\n\n lượng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn)\n\n1.000028\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\nII\r\n\n - Lĩnh vực Đường sắt\n\n01\n\nCấp giấy phép lái tàu cho các lái tàu đầu tiên trên các\r\n\n tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử\r\n\n dụng tại Việt Nam\n\n1.009479\n\nCục ĐSVN\n\n02\n\nCấp Giấy chứng nhận thẩm định an toàn hệ thống đối với\r\n\n đường sắt đô thị\n\n1.004780\n\nCục ĐSVN\n\n03\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm tra định kỳ hệ thống quản lý\r\n\n an toàn vận hành đường sắt đô thị\n\n1.004763\n\nCục ĐSVN\n\n04\n\nChấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt\n\n1.004691\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ\r\n\n KCHTGT)\n\n05\n\nCấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt\n\n1.004685\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n06\n\nGia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường\r\n\n sắt\n\n- Gia hạn giấy phép kết nối các tuyến đường sắt\n\n- Bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt\n\n1.004681\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n07\n\nChấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang (đối với đường\r\n\n sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ giao nhau với đường bộ; đường sắt\r\n\n giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống)\n\n1.004883\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\nIII\r\n\n - Lĩnh vực Hàng hải\n\n01\n\nĐổi tên cảng cạn\n\n1.001870\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n02\n\nTạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn\n\n1.004280\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n03\n\nCông bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi\n\n1.004147\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n04\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn\r\n\n luyện thuyền viên hàng hải\n\n1.004850\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ ATGT)\n\n05\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn\r\n\n luyện thuyền viên hàng hải\n\n1.004843\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ ATGT)\n\n06\n\nChấp thuận hoạt động khảo sát, thăm dò, xây dựng công\r\n\n trình, thiết lập vành đai an toàn của công trình hoặc các hoạt động khác trên\r\n\n tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam\n\n3.000188\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n07\n\nThủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải\n\n1.001223\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KHĐT)\n\n08\n\nThủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có\r\n\n động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ\n\n1.004050\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ Vận tải)\n\nIV\r\n\n - Lĩnh vực Đường thủy nội địa\n\n01\n\nThỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường thủy\r\n\n nội địa\n\n1.009442\n\nCục ĐTNĐVN\n\n02\n\nĐổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu\n\n- Bộ Giao thông vận tải: đối với cảng thủy nội địa tiếp\r\n\n nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục ĐTNĐVN đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa\r\n\n quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa\r\n\n quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng\r\n\n nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia trừ trường hợp thuộc thẩm\r\n\n quyền của Bộ Giao thông vận tải và các trường hợp khác do Bộ Giao thông vận tải\r\n\n quyết định.\n\n1.009443\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n03\n\nGia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: gia hạn đối với cảng thủy nội\r\n\n địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: gia hạn đối với cảng\r\n\n thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất\r\n\n vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương,\r\n\n cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc\r\n\n gia trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải và các trường hợp\r\n\n khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định\n\n1.009444\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n04\n\nThỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội\r\n\n địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: nâng cấp bến thủy nội địa\r\n\n thành cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: nâng cấp bến thủy nội\r\n\n địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội\r\n\n địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có\r\n\n vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy\r\n\n nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận\r\n\n tải và các trường hợp khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định\n\n1.009445\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n05\n\nCông bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa\r\n\n trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp\r\n\n kỹ thuật cảng thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: công bố chuyển bến thủy nội địa\r\n\n thành cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: công bố chuyển bến\r\n\n thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường\r\n\n thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa\r\n\n có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy\r\n\n nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận\r\n\n tải và các trường hợp khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định.\n\n1.009446\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n06\n\nCông bố đóng cảng, bến thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: cảng thủy nội địa tiếp nhận\r\n\n phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: cảng thủy nội địa\r\n\n trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa\r\n\n trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia.\n\n1.009447\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n07\n\nThiết lập khu neo đậu (đối với khu neo đậu trên đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội\r\n\n địa quốc gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa\r\n\n trên đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Giao thông vận\r\n\n tải quyết định)\n\n1.009448\n\nCục ĐTNĐVN\n\n08\n\nCông bố hoạt động khu neo đậu (đối với khu neo đậu\r\n\n trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa\r\n\n quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ\r\n\n Giao thông vận tải quyết định)\n\n1.009449\n\nCục ĐTNĐVN\n\n09\n\nCông bố đóng khu neo đậu (đối với khu neo đậu trên\r\n\n đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc\r\n\n gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Giao\r\n\n thông vận tải quyết định)\n\n1.009450\n\nCục ĐTNĐVN\n\n10\n\nCông bố hoạt động cảng thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: công bố hoạt động cảng thủy nội\r\n\n địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: công bố hoạt động cảng\r\n\n thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất\r\n\n vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương,\r\n\n cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc\r\n\n gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải và các trường\r\n\n hợp khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định\n\n1.009456\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n11\n\nCông bố cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước\r\n\n ngoài tại cảng thủy nội địa đã được công bố hoạt động\n\n1.009457\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n12\n\nCông bố hoạt động cảng thủy nội địa trường hợp không\r\n\n còn nhu cầu tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (đối với cảng thủy nội địa\r\n\n trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa\r\n\n trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia)\n\n1.009458\n\nCục ĐTNĐVN\n\n13\n\nCông bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng\r\n\n chuyên dùng nối với luồng địa phương (trường hợp luồng chuyên dùng nối với\r\n\n luồng quốc gia)\n\n1.009459\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n14\n\nCông bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không còn nhu\r\n\n cầu khai thác, sử dụng (đối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với\r\n\n luồng quốc gia)\n\n1.009460\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n15\n\nThông báo luồng đường thủy nội địa chuyên dùng\n\n1.009461\n\nBPMC Cục ĐTNĐVN\n\n16\n\nThỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: thỏa thuận thông số kỹ thuật\r\n\n xây dựng cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: thỏa thuận thông số\r\n\n kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường\r\n\n thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa\r\n\n có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy\r\n\n nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường\r\n\n thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận\r\n\n tải và các trường hợp khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định.\n\n1.009462\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n17\n\nThỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa\r\n\n đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt\r\n\n động trên đường thủy nội địa\n\n- Bộ Giao thông vận tải: thỏa thuận đối với các công\r\n\n trình, hoạt động quốc phòng, an ninh có liên quan đến giao thông đường\r\n\n thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng\r\n\n nối với đường thủy nội địa quốc gia;\n\n- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: thỏa thuận về nội\r\n\n dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với các công trình, hoạt động trên\r\n\n đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy\r\n\n nội địa quốc gia, hành lang bảo vệ luồng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải.\n\n1.009463\n\nCục ĐTNĐVN;\r\n\n Bộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n18\n\nCông bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (đối với\r\n\n trường hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia, đường\r\n\n thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa\r\n\n được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ\r\n\n luồng quốc gia)\n\n1.009464\n\nCục ĐTNĐVN\n\n19\n\nChấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông (đối\r\n\n với chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt\r\n\n động bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy\r\n\n nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia)\n\n1.009465\n\nCục ĐTNĐVN\n\nV\r\n\n - Lĩnh vực Hàng không\n\n01\n\nMở cảng hàng không, sân bay\n\n1.001369\n\nThủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n02\n\nThủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không\n\n1.004682\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n03\n\nThủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh cảng hàng không\n\n1.004674\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KCHTGT)\n\n04\n\nThủ tục phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư\r\n\n phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có\n\n1.009437\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KHĐT)\n\n05\n\nThủ tục phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi\r\n\n ranh giới dự án được giao đầu tư\n\n1.009438\n\nCục HKVN\n\n06\n\nThủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác\r\n\n công trình\n\n1.009439\n\nCục HKVN\n\nVI\r\n\n - Lĩnh vực Đăng kiểm\n\n01\n\nCấp Giấy chứng nhận, tem kiểm định chất lượng, an toàn\r\n\n kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt\n\n1.004990\n\nCục ĐKVN\n\n02\n\nCấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe máy chuyên\r\n\n dùng\n\n1.009005\n\nCục ĐKVN\n\n03\n\nCấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo\r\n\n vệ môi trường xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp\n\n1.009006\n\nCục ĐKVN\n\n04\n\nCấp, bổ sung ấn chỉ kiểm định\n\n1.010246\n\nCục ĐKVN\n\n05\n\nKiểm định, cấp hồ sơ đăng kiểm cho tàu biển\n\n1.000305\n\nCục ĐKVN\n\n06\n\nThủ tục công nhận lại cơ sở đủ điều kiện đóng mới, hoán\r\n\n cải, sửa chữa tàu biển\n\n1.001313\n\nCục ĐKVN\n\n07\n\nCấp Giấy chứng nhận thợ hàn\n\n1.000300\n\nCục ĐKVN\n\n08\n\nCấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho thiết\r\n\n bị xếp dỡ, nồi hơi và thiết bị áp lực sản xuất, hoán cải sử dụng trong giao\r\n\n thông vận tải\n\n1.004932\n\nCục ĐKVN\n\nVII\r\n\n - Lĩnh vực khác\n\n01\n\nCấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế\n\n1.005042\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ Vận tải)\n\n02\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc\r\n\n tế\n\n1.005038\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ Vận tải)\n\n03\n\nChấp thuận cho phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham\r\n\n gia giao thông tại Việt Nam\n\n1.005026\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ Vận tải)\n\n04\n\nXét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao\r\n\n thông vận tải Việt Nam”\n\n1.008058\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ TCCB)\n\n05\n\nXét tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi đua Ngành Giao thông vận\r\n\n tải\n\n1.005052\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ TCCB)\n\n06\n\nXét tặng Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Giao thông vận tải\n\n1.005048\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ TCCB)\n\n07\n\nXét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n1.005045\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ TCCB)\n\n08\n\nCho phép nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học\n\n1.005192\n\nBộ GTVT\r\n\n (Vụ KHCN)\n\n09\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ gốc\n\n2.000908\n\nCơ quan Bộ\r\n\n (Văn phòng, các Vụ có liên quan), Tổng cục, các Cục\n\n\n\n", + "id": 105371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105372.json b/contexts/context_105372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89d1bf3d0ffa8ee6f7d74b29024183e315099570 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-08-2014-TT-NHNN-lai-suat-cho-vay-ngan-han-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-223495.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2014-TT-NHNN-lai-suat-cho-vay-ngan-han-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-223495", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2014/TT-NHNN\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 03 năm 2014 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI\r\n\nKHÁCH HÀNG VAY ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỐN PHỤC VỤ MỘT SỐ LĨNH VỰC, NGÀNH KINH TẾ\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số\r\n\n46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\r\n\nThông tư quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín\r\n\ndụng đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực,\r\n\nngành kinh tế. \n\nĐiều 1. Lãi suất cho vay ngắn hạn\r\n\nbằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) áp dụng lãi suất cho vay\r\n\nngắn hạn bằng đồng Việt Nam không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với từng loại\r\n\nhình tổ chức tín dụng.\n\n2. Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được\r\n\náp dụng lãi suất cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này là các khoản\r\n\ncho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh\r\n\nhàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại;\n\nc) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nd) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;\n\nđ) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao theo quy định tại Luật Công nghệ cao và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm khách hàng\r\n\nvay\n\n1. Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng được áp\r\n\ndụng lãi suất cho vay quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là các khách\r\n\nhàng có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về\r\n\nhoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và được tổ chức tín dụng\r\n\nđánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.\n\n2. Khách hàng vay có trách nhiệm cung cấp các thông\r\n\ntin, tài liệu chứng minh mục đích vay vốn thuộc các ngành, lĩnh vực được áp dụng\r\n\nlãi suất cho vay theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của tổ chức\r\n\ntín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng niêm yến công khai mức lãi suất\r\n\ncho vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\n2. Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với các\r\n\nkhách hàng quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\ncho vay, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh cả tổ chức tín dụng\r\n\nvà các quy định khác của pháp luật có liên quan; không được thu các loại phí\r\n\nliên quan đến khoản vay đối với khách hàng, trừ một số khoản phí theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 05/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng đối với\r\n\nkhách hàng.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2014 và thay thế Thông tư số 16/2013/TT-NHNN ngày 27 tháng 6 năm\r\n\n2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay ngắn hạn\r\n\ntối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nđối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành\r\n\nkinh tế.\n\n2. Lãi suất cho vay áp dụng đối với\r\n\ncác hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nđược tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.\n\n3. Đối với các khoản cho vay ngoài quy định tại\r\n\nThông tư này, tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng\r\n\ntheo lãi suất thỏa thuận.\n\n4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng,\r\n\nchi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 4 Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 105372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105373.json b/contexts/context_105373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cc43eca4269a6a7723f913e429bde7637cbcb8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-6026-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Da-Nang-2016-322294.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6026-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Da-Nang-2016-322294", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 6026/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 05 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước thuộc ngành xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 3297/TTr-SXD ngày 29 tháng 4\r\n\nnăm 2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng thành phố\r\n\nĐà Nẵng, như sau:\n\n1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\na) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến\r\n\ntrúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước\r\n\nđô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ\r\n\ncao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị;\r\n\ncông viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng,\r\n\nbảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô\r\n\nthị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị\r\n\ntrường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân\r\n\ncấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công\r\n\ntác của UBND thành phố, đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc\r\n\nngành xây dựng.\n\n3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\na) Lãnh đạo Sở Xây dựng:\n\n- Gồm Giám đốc và không quá 03 (ba)\r\n\nPhó Giám đốc;\n\n- Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND thành\r\n\nphố, Chủ tịch UBND thành phố và Bộ trưởng Bộ Xây dựng; báo cáo trước Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo yêu cầu;\n\n- Phó Giám đốc Sở Xây dựng là người\r\n\ngiúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được\r\n\nGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\n- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\ncho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nb) Các phòng\r\n\nchuyên môn và đơn vị trực thuộc\n\n- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc Sở\n\n+ Văn phòng\n\n+ Thanh tra\n\n+ Phòng Quy hoạch - Kiến trúc\n\n+ Phòng Phát triển đô thị\n\n+ Phòng Hạ tầng kỹ thuật\n\n+ Phòng Quản lý\r\n\nxây dựng\n\n+ Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng\n\n+ Phòng Cấp phép xây dựng\n\n+ Phòng Quản lý nhà và thị trường bất\r\n\nđộng sản\n\n- Chi cục trực thuộc: Chi cục Giám\r\n\nđịnh xây dựng là tổ chức trực thuộc Sở Xây dựng có chức\r\n\nnăng giúp Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước, tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng công trình xây dựng, chất\r\n\nlượng sản phẩm xây\r\n\ndựng, an toàn lao động trong xây dựng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi,\r\n\nlĩnh vực Sở Xây dựng quản lý.\n\n- Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Sở Xây dựng:\n\n+ Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng;\n\n+ Trung tâm Tư vấn kỹ thuật xây dựng\r\n\nĐà Nẵng;\n\n+ Công ty Quản lý nhà Đà Nẵng;\n\n+ Công ty Quản lý nhà chung cư Đà\r\n\nNẵng;\n\n+ Công ty Công viên - Cây xanh Đà\r\n\nNẵng;\n\n+ Công ty Quản lý\r\n\nvận hành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng.\n\nc) Biên chế và số lượng người làm việc\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc, tính\r\n\nchất, đặc điểm của công tác quản lý nhà nước, hoạt động sự nghiệp và vị trí\r\n\nviệc làm, Giám đốc Sở Xây dựng trình UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng quyết định biên chế hành chính, số lượng người làm việc của Sở Xây dựng theo kế hoạch biên chế hàng năm.\n\nViệc bố trí công tác đối với công\r\n\nchức, viên chức của Sở Xây dựng căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng\n\n1. Xây dựng Đề án trình UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng quyết định thành lập Chi cục Giám định xây dựng, trong đó, nêu rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt\r\n\nđộng của Chi cục theo đúng quy định hiện hành; đổi tên Trung tâm Kiểm định chất\r\n\nlượng xây dựng thành Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng và chuyển về trực\r\n\nthuộc Chi cục.\n\n2. Xây dựng phương án trình UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng đổi tên và quy định\r\n\nchức năng nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc theo quy định hiện hành.\n\n3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Sở để quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở;\r\n\nthành lập, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở theo nguyên tắc bao quát đầy đủ các\r\n\nlĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm và khối lượng công việc thực\r\n\ntế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận tiện trong việc giải quyết\r\n\ncông việc của tổ chức và công dân.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3971/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc chuyển giao chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao\r\n\ngồm kết cấu hạ\r\n\ntầng đô thị, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị) từ Sở Giao thông công\r\n\nchính sang Sở Xây dựng, Quyết định số 3972/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 5 năm 2008 chuyển giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về nhà ở và công sở từ Sở Tài nguyên và Môi trường sang Sở\r\n\nXây dựng, Thông báo số 100/TB-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 chuyển giao chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về thoát nước từ Sở Tài nguyên và Môi trường sang Sở Xây\r\n\ndựng.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội\r\n\nvụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 105373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105374.json b/contexts/context_105374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35489e8579cbf4152682bec9161f013a77d83460 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-87-NQ-TVQH-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-Thuong-vu-Quoc-hoi-20342.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-NQ-TVQH-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-Thuong-vu-Quoc-hoi-20342", + "passage": "UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 87-NQ/TVQH \n\nHà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 1962 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC VĂN PHÒNG ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nCăn cứ vào điều 25 của luật tổ chức Quốc hội nước Việt nam dân chủ cộng hòa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Văn phòng Ủy ban Thường Vụ Quốc hội là cơ quan giúp việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có trách nhiệm phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoạt động theo quyền hạn và nhiệm vụ ghi trong Hiến pháp và luật tổ chức Quốc hội.\n\nĐiều 2. - Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ:\n\n1. Phục vụ các cuộc họp của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và của các Ủy ban của Quốc hội:\n\n- Nghiên cứu các vấn đề và chuẩn bị các dự án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội giao cho;\n\n- Nghiên cứu chương trình và tổ chức các cuộc họp;\n\n- Nghiên cứu thủ tục làm việc của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và của các Ủy ban của Quốc hội.\n\n2. Phục vụ việc liên hệ giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Chính phủ và các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Hội đồng nhân dân địa phương và các đại biểu Quốc hội.\n\n3. Nghiên cứu các vấn đề về bầu cử Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân, phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc chủ trì cuộc tuyển cử đại biểu Quốc hội.\n\n4. Quản lý công tác hành chính của Quốc hội:\n\n- Quản lý các văn kiện và tài liệu của Quốc hội;\n\n- Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, tài sản và tài vụ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n5. Phục vụ việc tiếp nhân dân, nghiên cứu và đề ra cách giải quyết các đề nghị và nguyện vọng của nhân dân.\n\n6. Phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác đối ngoại.\n\nĐiều 3. - Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt dưới sự lãnh đạo của Tổng thư ký Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Giúp việc Tổng thư ký có một hay nhiều thư ký Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nTổng thư ký giải quyết công việc thường ngày của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nTổng thư ký chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác của văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nĐiều 4. - Tổ chức văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có:\n\n- Vụ Hành chính;\n\n- Vụ Pháp chính;\n\n- Vụ Dân chính.\n\nVụ có thể chia ra nhiều phòng.\n\nNgoài các Vụ ra, có thể tổ chức những phòng trực thuộc văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nViệc thành lập hoặc bãi bỏ một Vụ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.\n\nNhiệm vụ và tổ chức cụ thể của các Vụ, các phòng do Tổng thư ký quy định.\n\nĐiều 5. - Vụ do Vụ trưởng điều khiển; giúp việc Vụ trưởng có thể có một hay nhiều Vụ phó.\n\nPhòng do trưởng phòng điều khiển; giúp việc phó phòng có thể có một hay nhiều phó phòng.\n\nVụ trưởng, Vụ phó do Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng thư ký.\n\nTrưởng phòng, phó phòng và những cán bộ, công nhân, viên chức khác do Tổng thư ký bổ nhiệm.\n\nĐiều 6. - Tổng thư ký của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n \n\n\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒACHỦ TỊCHTrường Chinh\n\n", + "id": 105374 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105375.json b/contexts/context_105375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..793ad4597d0c554cdbdad160048b046d7d91b70c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-694-QD-TTg-2017-thanh-lap-hoat-dong-Khu-phat-trien-tom-cong-nghe-cao-Bac-Lieu-350181.aspx", + "name": "Quyet-dinh-694-QD-TTg-2017-thanh-lap-hoat-dong-Khu-phat-trien-tom-cong-nghe-cao-Bac-Lieu-350181", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 694/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG\r\n\nNGHỆ CAO PHÁT TRIỂN TÔM BẠC LIÊU\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm\r\n\n2008;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm Bạc Liêu vào Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phê duyệt tại Quyết định số 575/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ với địa điểm quy mô quy định\r\n\ntại Điều 2 Quyết định này.\n\nĐiều 2. Thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm Bạc Liêu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm Bạc Liêu được xây dựng tại xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc\r\n\nLiêu, với tổng diện tích tự nhiên toàn khu là 418,91 ha.\n\nĐiều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu.\n\nĐiều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu:\n\n1. Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch chung Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thẩm định và phê\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm\r\n\nBạc Liêu theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chỉ đạo việc đầu tư xây dựng và thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước đối với Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc\r\n\nLiêu theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm\r\n\nBạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NN(3b).KN.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHÁT TRIỂN TÔM BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 694/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về hoạt động của Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao), bao gồm: Quản lý nhà nước, đầu tư xây\r\n\ndựng, hoạt động theo chức năng và dịch vụ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao.\n\n2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là tổ chức, cá\r\n\nnhân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham\r\n\ngia hoạt động nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khu nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao.\n\nĐiều 2. Mục tiêu\n\nHình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\nvới nòng cốt là các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp tham gia đầu\r\n\ntư để phát triển công nghệ cao trong ngành công nghiệp tôm hoặc ứng dụng công\r\n\nnghệ cao để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ phát triển ngành công nghiệp tôm\r\n\ncó năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao; xây dựng các mô hình nuôi tôm\r\n\nứng dụng công nghệ cao để nhân rộng ra các vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao\r\n\ncủa tỉnh Bạc Liêu, vùng Bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.\n\nĐiều 3. Chức năng, nhiệm vụ\n\n1. Chức năng\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm tỉnh Bạc Liêu là khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng\r\n\nthành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào ngành tôm; gia hóa tôm bố\r\n\nmẹ, sản xuất giống, nghiên cứu quy trình nuôi, nghiên cứu chế biến thức ăn, các\r\n\nngành công nghiệp phụ trợ, sản xuất chế phẩm sinh học, bảo quản chế biến, đào\r\n\ntạo, tiếp nhận, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ ngành tôm của\r\n\ntỉnh, vùng Bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.\n\n2. Nhiệm vụ\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm Bạc Liêu có các nhiệm vụ chính sau:\n\na) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử\r\n\nnghiệm, trình diễn mô hình sản xuất tôm ứng dụng công nghệ cao, phục vụ phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp tôm cho tỉnh, vùng Bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong và cả nước;\n\nb) Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công\r\n\nnghệ cao, sản xuất sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong ngành tôm;\n\nc) Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong ngành công\r\n\nnghiệp tôm cho tỉnh, vùng Bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước;\n\nd) Tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, trình diễn\r\n\ncông nghệ và sản phẩm tôm ứng dụng công nghệ cao;\n\nđ) Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao\r\n\ntrong và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao cho tỉnh, vùng Bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong và cả nước.\n\nĐiều 4. Một số yêu cầu về quy\r\n\nhoạch, xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao\n\n1. Yêu cầu về quy hoạch\n\nTrong quy hoạch chung Khu nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu phải dành ít nhất 60% diện tích cho xây dựng\r\n\ncơ sở nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm,\r\n\nsản xuất sản phẩm tôm ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và\r\n\ncung ứng dịch vụ công nghệ cao cho ngành tôm. Quy hoạch phải dành ưu tiên đất\r\n\nđai cho các doanh nghiệp để đầu tư xây dựng các trung tâm, nhà máy tạo công\r\n\nnghệ cao phục vụ nuôi tôm hoặc ứng dụng công nghệ cao để sản xuất tôm.\n\n2. Yêu cầu về xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng\n\nXây dựng, khai thác hạ tầng và các công trình trong\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu phải tuân thủ\r\n\ntheo quy hoạch và theo đúng mục tiêu của các dự án đầu tư vào Khu nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 5. Hoạt động của khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n1. Hoạt động khoa học và công nghệ\n\na) Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô\r\n\nhình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao chủ yếu trong lĩnh vực tôm giống, bảo\r\n\nquản, chế biến tôm thương phẩm, sản xuất chế phẩm sinh học; tham gia nghiên cứu\r\n\nvà phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực liên quan đến con tôm;\n\nb) Các hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng\r\n\ncác ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; khuyến khích\r\n\ncác tổ chức khoa học công nghệ triển khai thực hiện các nghiên cứu ứng dụng\r\n\ntrong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n2. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao trong\r\n\nnông nghiệp\n\na) Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao bao\r\n\ngồm: Dạy nghề; đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý\r\n\nvề ứng dụng công nghệ cao trong ngành tôm; tham gia đào tạo cử nhân, kỹ sư,\r\n\nthạc sỹ, tiến sỹ trong một số chuyên ngành về nuôi trồng, bảo quản, chế biến,\r\n\ncông nghệ sinh học; đào tạo nông dân trong tỉnh, vùng và cả nước về ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao trong ngành tôm;\n\nb) Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao trong\r\n\nngành tôm thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.\n\n3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\n\na) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:\r\n\nGia hóa tôm bố mẹ, sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ\r\n\ncao; tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ và sản phẩm tôm\r\n\nứng dụng công nghệ cao; thực hiện dịch vụ công nghệ cao trong ngành tôm, dịch\r\n\nvụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm;\n\nb) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực hiện theo cơ chế thị trường, theo\r\n\nquy định của pháp luật về công nghệ cao và các quy định hiện hành khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 6. Vốn và chính sách ưu\r\n\nđãi đầu tư\n\n1. Vốn đầu tư\n\nVốn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách địa\r\n\nphương và ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư hạ tầng trong Khu nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao theo quy định; kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách địa\r\n\nphương; vốn của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào các hoạt động ở Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm các nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp\r\n\nvà các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n2. Chính sách ưu đãi đầu tư\n\nDự án đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao để thực hiện việc nghiên cứu ứng dụng, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản\r\n\nxuất sản phẩm tôm ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao trong ngành tôm\r\n\nđược hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Tổ chức quản lý Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n1. Việc quản lý hoạt động của Khu nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu được thực hiện thông qua Ban Quản lý\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Ban Quản lý) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.\n\n2. Chức năng, quyền hạn của Ban Quản lý\n\na) Ban Quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm\r\n\nbảo một phần tài chính trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, được sử dụng\r\n\nvốn quy định; đầu tư, liên kết đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư để xây dựng từng\r\n\nphần, từng hạng mục cơ sở hạ tầng hoặc một số hạng mục khác trong Khu nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao;\n\nb) Được giao đất để tổ chức xây dựng, phát triển\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bạc Liêu theo quy hoạch được phê duyệt,\r\n\ncho thuê đất cho các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư trong Khu nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\nc) Được trực tiếp thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng trong Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\nd) Được mở tài khoản tại kho bạc để thu các khoản\r\n\nthu hồi từ đầu tư ngân sách nhà nước (nếu có), các khoản thu khác để duy tu,\r\n\nbảo dưỡng và đầu tư trở lại cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo\r\n\nquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị hoạt động trong Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao để thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và\r\n\nứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.\n\n3. Nhiệm vụ của Ban Quản lý\n\na) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và\r\n\nban hành:\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm, 05 năm và\r\n\ndài hạn đối với Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ;\n\n- Kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán ngân sách\r\n\nhàng năm (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên);\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng dự thảo đề\r\n\nxuất cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án, nhà đầu tư vào đầu tư\r\n\ntrong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chính sách ưu đãi đối với các\r\n\nchuyên gia, nhà khoa học; chính sách ưu đãi với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động làm việc tại Ban Quản lý;\n\n- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn\r\n\ntiếp nhận viện trợ đầu tư phát triển Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\n- Mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\n- Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản khác về\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nb) Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán, dự án trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; quy định và hướng dẫn\r\n\nthi hành các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ, các nguyên tắc, quy tắc làm\r\n\nviệc của Ban Quản lý.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; là chủ đầu\r\n\ntư các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao quản lý;\r\n\ntổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước\r\n\nngoài để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao.\n\nd) Quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch:\n\n- Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây\r\n\ndựng trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sau khi được các cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\n- Tổ chức lập, quản lý, giám sát và thực hiện quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng các phân khu chức năng;\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nđ) Quản lý, sử dụng đất đai:\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức thực hiện việc tái định cư, đền bù, giải phóng mặt\r\n\nbằng tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\n- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hàng năm và 05 năm;\n\n- Thỏa thuận với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở\r\n\nhạ tầng trong việc định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất trong quá\r\n\ntrình thực hiện các dự án đầu tư theo quyết định giao đất, cho thuê đất.\n\ne) Quản lý đầu tư, xây dựng và khai thác cơ sở hạ\r\n\ntầng:\n\n- Quyết định, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; quản lý các dự án\r\n\nODA, các dự án tài trợ đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát\r\n\ntriển tôm Bạc Liêu;\n\n- Có ý kiến về việc xây dựng các công trình cấp\r\n\nđiện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện để phù hợp với quy hoạch và\r\n\ntiến độ xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\n- Bảo đảm tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và cung cấp các dịch vụ theo đúng các hợp đồng với nhà đầu tư các dự án;\n\n- Ký các hợp đồng BOT, BTO, BT theo ủy quyền của\r\n\ncác cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức vận động đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng, triển khai đấu thầu theo quy định và hỗ trợ các nhà đầu tư xây\r\n\ndựng hạ tầng thực hiện đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;\n\n- Hướng dẫn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp xây\r\n\ndựng, kinh doanh, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng theo đúng quy trình, quy\r\n\nphạm kỹ thuật của nhà nước; thỏa thuận mức thu tiền sử dụng, dịch vụ liên quan\r\n\ntới hạ tầng;\n\n- Trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng và duy tu,\r\n\nbảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư tại Khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\ng) Quản lý các dự án đầu tư:\n\n- Đề xuất các hướng ưu tiên, các hình thức hỗ trợ\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, đào tạo, sản xuất,\r\n\nkinh doanh và dịch vụ công nghệ cao trong ngành tôm;\n\n- Tham gia thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản đối với các nội\r\n\ndung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài,\r\n\ndự án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong ngành tôm của tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao\r\n\ntrong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm.\n\nh) Quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát\r\n\ntriển bền vững:\n\n- Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với\r\n\ncác dự án đầu tư tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc\r\n\nLiêu theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật;\n\n- Phối hợp với cơ quan quản lý môi trường địa\r\n\nphương trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tài\r\n\nnguyên và môi trường trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển\r\n\ntôm Bạc Liêu; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật lĩnh\r\n\nvực tài nguyên và môi trường.\n\ni) Quản lý lao động, cư trú và an ninh trật tự:\n\n- Quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh pháp luật về lao động và cư trú trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao phát triển tôm Bạc Liêu theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền;\n\n- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và\r\n\ncác cơ quan liên quan ban hành quy định bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và thực hiện nếp sống văn hóa trong quá trình xây dựng, quản lý và\r\n\nkhai thác các công trình trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nk) Hợp tác, đầu tư với nước ngoài và thương mại hóa\r\n\nsản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:\n\n- Hợp tác, đầu tư với nước ngoài về công nghệ cao\r\n\ntrong ngành tôm thực hiện theo quy định về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực khoa học và công nghệ;\n\n- Tổ chức và quản lý các hoạt động nghiên cứu và\r\n\nphát triển các sản phẩm tôm ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật.\n\nl) Quản lý nội bộ:\n\n- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và đào tạo đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ban Quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật; sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Khu\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chương trình, kế hoạch cải cách thủ tục\r\n\nhành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.\n\nm) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thanh\r\n\ntra, kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp trong Khu nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu trong việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực\r\n\nvà xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nn) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tình hình đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của\r\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu.\n\no) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong Quy chế\r\n\nnày, các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao theo quy định của\r\n\npháp luật./.\n\n ", + "id": 105375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105376.json b/contexts/context_105376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22c188c7ec7fbc8b76aa7a888ea1a4ebc676d8d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-930-QD-TTg-cu-Tong-Thu-ky-Uy-ban-Quoc-gia-hop-tac-kinh-te-quoc-te-58037.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-TTg-cu-Tong-Thu-ky-Uy-ban-Quoc-gia-hop-tac-kinh-te-quoc-te-58037", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n*****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 930/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 10 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CỬ TỔNG THƯ KÝ ỦY\r\n\nBAN QUỐC GIA VỀ HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10/02/1998 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại tại Công văn số 5796/TM-TC ngày\r\n\n21/09/1998,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Cử ông Trần Đức Minh, Thứ trưởng Bộ Thương mại giữ\r\n\nchức vụ Tổng thư ký Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế thay cho ông Thứ\r\n\ntrưởng Nguyễn Xuân Quang.\n\nĐiều 2: Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc\r\n\ntế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ông Trần Đức Minh\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Cầm\n\n", + "id": 105376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105377.json b/contexts/context_105377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea3ac9c54bbf4287559a105f8aa849da300dc317 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-18-CT-TTg-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2021-2025-439823.aspx", + "name": "Chi-thi-18-CT-TTg-2020-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2021-2025-439823", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 18/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần\r\n\nthứ XII và Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm 2016-2020, trong bối cảnh khu vực và thế giới có những yếu tố\r\n\nthuận lợi, khó khăn đan xen, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của đất\r\n\nnước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội, sự chủ động điều\r\n\nhành của Chính phủ và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp và toàn dân đã vượt qua khó khăn thách thức, đạt được nhiều thành\r\n\ntựu quan trọng trong việc phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và giải\r\n\nquyết các vấn đề về môi trường.\n\nTrong giai đoạn tới, tình hình thế giới\r\n\ntiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường trong khi đó kinh tế trong nước vẫn còn\r\n\nnhiều khó khăn, tiềm ẩn rủi ro, đặt ra nhiều thách thức cho quá trình phát triển\r\n\nbền vững, trong đó có diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19. Do đó, nhiệm vụ\r\n\nđặt ra trong giai đoạn 2021-2025 là rất nặng nề. Để tiếp tục phát huy các kết\r\n\nquả đã đạt được, vượt qua các khó khăn thách thức, triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, tạo tiền đề cho việc phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty\r\n\nnhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các bộ,\r\n\ncơ quan trung ương và địa phương) triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm 2021-2025, đồng thời tiến hành xây dựng Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 để phê duyệt,\r\n\ntriển khai thực hiện ngay khi kế hoạch 5 năm được cấp có thẩm quyền thông qua.\n\nA. NỘI DUNG CHỦ\r\n\nYẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020,\r\n\ncác nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và dự báo tình hình trong nước, thế\r\n\ngiới và khu vực trong giai đoạn tới tác động, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của đất nước; từ đó xác định mục tiêu phát triển của kế hoạch 5 năm\r\n\n2021-2025 phù hợp với mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030.\r\n\nNhững nội dung chủ yếu của báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 gồm:\n\nI. Đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020:\n\nTrên cơ sở tình hình triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2016-2019 và dự kiến kế hoạch\r\n\nnăm 2020, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá toàn diện việc thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 trên tất cả các\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý; trong đó, cần bám sát các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội XII của Đảng,\r\n\ncác nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp về phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; đánh giá đầy đủ, thực chất, chính xác các kết\r\n\nquả đạt được (đặc biệt nêu rõ được các thành tựu nổi bật của giai đoạn\r\n\n2016-2020), các yếu kém, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (về thể chế, tổ chức thực\r\n\nthi thể chế...), trách nhiệm và bài học kinh nghiệm để có biện pháp khắc phục\r\n\n(nhất là các biện pháp về hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả tổ chức thực\r\n\nthi thể chế) cho giai đoạn tới, trong đó có đánh giá các tác động của thiên\r\n\ntai, dịch bệnh như đại dịch Covid-19. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:\n\n1. Các bộ, cơ quan trung ương đánh\r\n\ngiá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXII và Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2016-2020, đặc biệt báo cáo đầy đủ việc thực hiện các Chỉ tiêu\r\n\nđã được giao tại các Nghị quyết này (các chỉ tiêu của các Nghị quyết của Đại hội\r\n\nĐảng toàn quốc và Nghị quyết của Quốc hội tại Phụ lục 1 kèm theo). Các địa\r\n\nphương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ\r\n\nvà Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.\n\n2. Tình hình thực hiện chủ trương,\r\n\nchính sách lớn cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng\r\n\ncao hiệu quả, sức cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực và địa phương, vùng lãnh\r\n\nthổ. Trong đó tập trung:\n\na) Phân tích chất lượng tăng trưởng\r\n\nkinh tế.\n\nb) Thực hiện cơ cấu lại của từng ngành,\r\n\nlĩnh vực và địa phương; khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chủ yếu, chủ lực;\r\n\nviệc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là đất đai, tài nguyên khoáng sản,\r\n\ntài nguyên nước,...\n\nc) Thực hiện cơ cấu lại một số lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, gồm: đầu tư công; các tổ chức tín dụng; doanh nghiệp nhà nước; ngân\r\n\nsách nhà nước; khu vực công; đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nd) Nâng cao năng suất lao động, năng\r\n\nlực cạnh tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp; môi trường kinh doanh mới dựa trên ứng dụng công nghệ số; năng lực sản\r\n\nxuất mới tăng thêm trong giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Tình hình thực hiện các đột phá lớn\r\n\nvề hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển\r\n\nvà đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực;\r\n\nxây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ; đổi mới giáo dục đào tạo gắn với\r\n\nphát triển, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và xây dựng\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, viễn thông, năng lượng...).\n\n4. Tình hình thực hiện các cân đối vĩ\r\n\nmô về: tiền tệ, tín dụng; thu chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công, nợ Chính\r\n\nphủ, nợ Chính quyền địa phương; xuất nhập khẩu; năng lượng, đặc biệt là điện,...\n\n5. Tình hình huy động và sử dụng các\r\n\nnguồn vốn đầu tư phát triển, như: vốn ngân sách nhà nước; vốn trái phiếu Chính\r\n\nphủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn đầu tư của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước; vốn từ khu vực dân cư; vốn đầu tư từ khu vực tư nhân; vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động khác.\n\n6. Tình hình thực hiện các mục tiêu về\r\n\nvăn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, như: công tác bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; chăm sóc người có công;\r\n\nchăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn; tình trạng già hóa dân số; nâng cao thu nhập, xóa đói giảm\r\n\nnghèo, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; công tác y\r\n\ntế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là công tác phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19; tạo việc làm; thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện các quyền\r\n\ncủa trẻ em, phát triển thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của\r\n\nphụ nữ; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội, nạn tin giả; phòng, chống cháy nổ;...\n\n7. Tình hình thực hiện công tác quy\r\n\nhoạch và phát triển vùng, liên kết vùng; kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền\r\n\nquốc gia và an ninh trật tự, an toàn xã hội; phát triển đô thị; thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển nhà ở quốc gia; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nông\r\n\nthôn mới.\n\n8. Tình hình thực hiện quản lý tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai và thực\r\n\nhiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững; ngăn ngừa và xử lý\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt tình hình khai thác cát sỏi trái phép,\r\n\nxử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tình hình hạn hán, sạt lở, xâm\r\n\nnhập mặn, nước biển dâng, tình trạng ô nhiễm môi trường đô\r\n\nthị và ngập úng ở các đô thị lớn, cạnh tranh về nguồn nước...\n\n9. Tình hình thực hiện nhiệm vụ về củng\r\n\ncố quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\nan toàn không gian mạng quốc gia và trật tự an toàn xã hội; triển khai hiệu quả\r\n\ncông tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo đảm an ninh trật tự trên các lĩnh vực, địa\r\n\nbàn trọng điểm.\n\n10. Tình hình xây dựng, hoàn thiện hệ\r\n\nthống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; thực hiện cải cách hành chính, cải\r\n\ncách tư pháp; thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, chính quyền điện tử, cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy; công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;...\n\n11. Kết quả trong công tác chỉ đạo,\r\n\nphối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm 2016-2020 trong từng ngành, lĩnh vực\r\n\nvà địa phương.\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình và lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn quản lý, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiến hành đánh giá, bổ\r\n\nsung các nội dung, chỉ tiêu cho phù hợp và đầy đủ với tình hình của đơn vị và địa\r\n\nphương.\n\nII. Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp, khó lường như cạnh tranh chiến lược, chiến tranh thương mại, tranh\r\n\ngiành các nguồn tài nguyên, thị trường, công nghệ, nhân lực chất lượng cao giữa\r\n\ncác nước ngày càng quyết liệt; tăng trưởng kinh tế thế giới có khả năng chậm\r\n\nhơn giai đoạn trước; Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ tiếp tục tác động mạnh\r\n\nmẽ và rộng rãi đến mọi mặt của đời sống; các thách thức an ninh phi truyền thống,\r\n\nđặc biệt là biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng về cả tác động và cường độ; dịch\r\n\nbệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là đại dịch Covid-19... Trong nước, thế và lực\r\n\ncủa đất nước sau hơn 30 năm đổi mới đã lớn mạnh hơn nhiều cả về quy mô và sức cạnh\r\n\ntranh; tình hình chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định; niềm tin của cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên,... Tuy nhiên, trong giai đoạn\r\n\n2021-2025 nền kinh tế sẽ phải đối mặt rất nhiều khó khăn, thách thức đến từ những\r\n\nyếu kém nội tại của nền kinh tế chưa và chậm được khắc phục cũng như các vấn đề\r\n\nxã hội - môi trường gây áp lực lớn đến phát triển kinh tế - xã hội như già hóa\r\n\ndân số, chênh lệch giàu nghèo, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, nước biển\r\n\ndâng, xâm nhập mặn,...\n\nTrong bối cảnh đó, các bộ, cơ quan\r\n\ntrung ương và địa phương nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, trong đó tập trung vào các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, bao gồm nhận định, phân tích những cơ hội,\r\n\nthuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế tác động\r\n\nđến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025: mục tiêu hướng đến năm 2025 của bộ,\r\n\ncơ quan trung ương và địa phương.\n\n3. Mục tiêu chủ yếu và một số cân đối\r\n\nlớn, trong đó: phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của cả nước bình quân\r\n\n5 năm 2021-2025 tăng khoảng 7%, đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa\r\n\nphương, căn cứ tình hình thực tế xây dựng tốc độ tăng trưởng của ngành, lĩnh vực\r\n\nvà địa phương xây dựng phương án tăng trưởng hợp lý và phù hợp; một số chỉ tiêu\r\n\ncơ bản tại Phụ lục số 1 kèm theo và đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản của bộ,\r\n\nngành và địa phương cho giai đoạn 2021-2025.\n\n4. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:\n\na) Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững\r\n\ntrên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát.\n\nb) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn\r\n\nvới đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh, tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế; thúc đẩy chuyển đổi số\r\n\ntoàn diện, phát triển nền kinh tế số, hình thành các doanh nghiệp công nghệ số\r\n\nViệt Nam có năng lực cạnh tranh toàn cầu; cải thiện môi trường kinh doanh, thúc\r\n\nđẩy khởi nghiệp, sáng tạo, tham gia hiệu quả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá\r\n\ntrị khu vực và toàn cầu; khắc phục thiệt hại, phục hồi sản xuất kinh doanh và\r\n\ntăng trưởng kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh; mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu,\r\n\nđa dạng hóa đối tác, nguồn hàng.\n\nc) Thúc đẩy phát triển các vùng và\r\n\nkhu kinh tế theo quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, ban hành quy chế phối\r\n\nhợp điều hành các vùng, liên kết vùng; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thúc\r\n\nđẩy phát triển vùng, liên kết vùng; phát triển các mô hình kinh tế xanh cho các\r\n\nvùng và khu kinh tế; phát triển các vùng nguyên vật liệu trong nước để chủ động\r\n\nhơn các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh; phát triển kinh tế biển.\n\nd) Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ như giao thông vận tải, cảng biển, năng lượng, công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông, đô thị, nông nghiệp,...; phát triển đô thị phù hợp với xu hướng\r\n\nđô thị thông minh, xanh, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\ntập trung nâng cao chất lượng đô thị. Tiếp tục xây dựng và triển khai Chiến lược\r\n\nphát triển nhà ở quốc gia; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới.\n\nđ) Tăng cường huy động và sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; phát triển kinh tế tập thể, kinh\r\n\ntế tư nhân và hoàn thiện thể chế để phát triển các mô hình kinh tế mới có ứng dụng\r\n\ncông nghệ số. Nâng cao hiệu quả quản lý nợ công và sử dụng vốn đầu tư công, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc\r\n\ngia, các công trình trọng điểm.\n\ne) Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu\r\n\nquả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh\r\n\nmẽ khoa học, công nghệ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kĩ năng, trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo. Tiếp tục\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và\r\n\nhội nhập quốc tế. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm\r\n\ntạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền\r\n\nkinh tế.\n\ng) Tiếp tục xây dựng và phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa, con người Việt Nam và sức mạnh toàn dân tộc, thực hiện tiến bộ,\r\n\ncông bằng xã hội, tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân; bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân, chất lượng dân số; phòng, chống dịch bệnh; thực hiện\r\n\nchính sách dân tộc, tôn giáo; bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với\r\n\nxã hội. Đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển và nâng\r\n\ncao chất lượng báo chí, truyền thông.\n\nh) Chủ động ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường\r\n\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\ni) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tác xây\r\n\ndựng, hoàn thiện và thi hành pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước, chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, sắp xếp và tinh gọn\r\n\nbộ máy; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác\r\n\ntư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nk) Tiếp tục cải cách tư pháp; đẩy mạnh\r\n\nviệc hoàn thiện pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nhằm nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả một số hoạt động hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, thi hành\r\n\nán; cải cách thủ tục hành chính. Thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia đưa Việt Nam\r\n\ntrở thành quốc gia số; xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, nền\r\n\nkinh tế số và xã hội số.\n\nl) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an\r\n\nninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống\r\n\nnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.\n\nm) Tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn định và thuận\r\n\nlợi để phát triển đất nước.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, định hướng,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương cụ thể hóa\r\n\ncác cơ chế, giải pháp, chính sách để thực hiện thành công kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Cơ chế, giải pháp, chính sách phải bảo đảm sự\r\n\nthống nhất về các nguyên tắc, mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn và trình độ phát triển của từng ngành và từng địa phương.\n\nB. YÊU CẦU VÀ\r\n\nKINH PHÍ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nI. Yêu cầu\n\n1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020:\n\na) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định\r\n\nhướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội,\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (đối với các địa phương) về phát triển\r\n\nkinh tế xã - hội 5 năm 2016-2020, các nghị quyết của Chính phủ, các quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ trong điều hành việc thực hiện kế hoạch hằng năm.\n\nb) Bảo đảm tính khách quan, trung thực,\r\n\nsát, đúng thực tiễn và có sự so sánh với kết quả thực hiện của giai đoạn\r\n\n2011-2015. Số liệu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 sử dụng theo số liệu chưa đánh giá lại, điều chỉnh quy\r\n\nmô kinh tế.\n\nc) Huy động, phát huy được sự phối hợp\r\n\ncủa cả bộ máy tổ chức của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; sự tham\r\n\ngia, góp ý của các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, các đoàn thể, các hiệp\r\n\nhội, cộng đồng dân cư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp, các nhà tài trợ và các\r\n\nchuyên gia trong, ngoài nước để bảo đảm nâng cao chất lượng báo cáo.\n\n2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\n\na) Kế hoạch của cả nước phải xây dựng\r\n\nbám sát các nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng, Quốc hội và Chính phủ\r\n\nvà phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của cả\r\n\nnước.\n\nb) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực\r\n\nvà các cấp địa phương phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về\r\n\nquy hoạch, chiến lược và kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của cả\r\n\nnước; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương\r\n\nvà bảo đảm tính kết nối vùng, kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận; cần bám\r\n\nsát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong nước và quốc tế trong\r\n\ngiai đoạn tới; đảm bảo sự kế thừa những thành quả của kế hoạch 5 năm 2016-2020,\r\n\ncó sự đổi mới và tiếp thu, tiếp cận trình độ phát triển tiên tiến của khu vực\r\n\nvà thế giới cũng như bảo đảm khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.\n\nc) Các mục tiêu, định hướng và giải\r\n\npháp, chính sách phải bảo đảm tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cần phân tích, đánh giá, lựa chọn và sắp\r\n\nxếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững theo Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vào kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Đồng thời, kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với khả năng thực hiện của\r\n\ncác ngành, các cấp, các địa phương.\n\nCác mục tiêu, chỉ tiêu được tính\r\n\ntoán, dự báo dựa trên số liệu giai đoạn 2016-2020 được đánh giá lại, điều chỉnh\r\n\nquy mô kinh tế.\n\nd) Việc xây dựng giải pháp tổ chức thực\r\n\nhiện bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị, các ngành, các cấp.\n\nđ) Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong\r\n\nquá trình xây dựng Kế hoạch.\n\nII. Kinh phí\n\nKinh phí xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác để bảo đảm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 có chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả.\n\nC. NHỮNG NỘI\r\n\nDUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Đánh giá đầy đủ, chính xác việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ trong Chương trình/Kế hoạch hành động về thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, gồm các kết quả đạt được (bao gồm\r\n\ncả công tác tổ chức, phối hợp thực hiện), các yếu kém, hạn chế, nguyên nhân,\r\n\ntrách nhiệm liên quan đến yếu kém, hạn chế và bài học kinh nghiệm rút ra để có\r\n\nbiện pháp khắc phục cho giai đoạn 2021-2025; trong đó:\n\na) Các bộ, cơ quan trung ương đánh\r\n\ngiá theo các nội dung sau: (i) Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và báo cáo\r\n\ntheo Phụ lục số 2 kèm theo; (ii) Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; (iii) Nghị quyết số\r\n\n100/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ nhiệm kỳ 2016-2021; (iv) và các nhiệm vụ được giao tại các Chương trình,\r\n\nNghị quyết của Chính phủ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n\nb) Các địa phương đánh giá theo Quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Chương\r\n\ntrình/Kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội và Hội đồng nhân\r\n\ndân cùng cấp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của địa\r\n\nphương.\n\n2. Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2021-2025 của cơ quan, đơn vị mình, các bộ, cơ quan trung ương\r\n\nvà địa phương xây dựng Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của bộ, ngành và địa phương và đề xuất những\r\n\nnhiệm vụ, đề án đưa vào Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 (báo cáo theo Phụ lục số 3 kèm\r\n\ntheo).\n\nD. PHÂN CÔNG VÀ\r\n\nTIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025 VÀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Xây dựng các đề cương Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của cả nước và Chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025,\r\n\nphân công nhiệm vụ và tiến độ báo cáo cụ thể đối với các bộ, cơ quan trung ương\r\n\nvà địa phương trong Quý II năm 2020.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan trung ương và địa phương tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng\r\n\nkinh tế cho 5 năm 2021-2025 và tổng hợp các cân đối lớn trong Quý III năm 2020.\n\nĐối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa\r\n\nbàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (GRDP), Tổng cục Thống kê\r\n\ntính toán và công bố đầy đủ cho các năm từ 2016 đến 2019 để các địa phương sử dụng\r\n\nsố liệu chính thức cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025; hướng dẫn chuyển đổi năm 2020 là năm gốc để tính các chỉ tiêu thống\r\n\nkê theo giá so sánh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nvà địa phương tổ chức làm việc với các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty\r\n\nnhà nước về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 trong Quý III\r\n\nnăm 2020. Tổng hợp tình hình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2021-2025 của các cấp, các ngành và địa phương.\n\nd) Tổng hợp và xây dựng dự thảo Báo\r\n\ncáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016-2020 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ trong Quý IV năm 2020, trình Chính phủ trong Quý I\r\n\nnăm 2021 và báo cáo Quốc hội khóa XV tại kỳ họp đầu tiên của năm 2021.\n\nđ) Tổng hợp và xây dựng dự thảo Báo\r\n\ncáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016-2020 và xây dựng Chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ trong Quý IV năm 2020 và trình Chính phủ xem xét, cho\r\n\ný kiến trong Quý I năm 2021.\n\ne) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của các bộ, cơ quan\r\n\ntrung ương và địa phương.\n\ng) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nbảo đảm tính khả thi, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm\r\n\n2021-2030 và phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn cách thu thập\r\n\ncác chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và\r\n\nthống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, phục vụ tốt\r\n\ncông tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch.\n\n2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa\r\n\nphương:\n\na) Hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 thuộc ngành,\r\n\nlĩnh vực phụ trách và của địa phương, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025; đánh giá tình hình thực hiện Chương trình\r\n\nhành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây\r\n\ndựng Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2021-2025 trong tháng 5 năm 2020.\n\nĐối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa\r\n\nbàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (GRDP), các địa phương sử dụng\r\n\nsố liệu chính thức do Tổng cục Thống kê tính toán và công bố cho từng năm từ\r\n\nnăm 2016 đến năm 2019; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thống kê rà soát, dự báo\r\n\nnăm 2020 và ước thực hiện cả giai đoạn 2016-2020. Trên cơ sở đó để xây dựng chỉ\r\n\ntiêu này cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.\n\nb) Dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương phù hợp với\r\n\nquy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia và các quy hoạch theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quy hoạch, định hướng phát triển của đất nước và của ngành\r\n\nmình, cấp mình theo các nội dung và yêu cầu nói trên trình cấp có thẩm quyền; đồng\r\n\nthời, báo cáo các cơ quan cấp trên, các cơ quan Trung ương theo tiến độ quy định.\r\n\nGửi các dự thảo Kế hoạch 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 thuộc ngành, lĩnh vực và địa\r\n\nphương đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 năm 2020.\n\nRiêng các tập đoàn, tổng công ty nhà\r\n\nnước báo cáo kế hoạch sản xuất và kinh doanh 5 năm 2021-2025 đối với đơn vị chủ\r\n\nquản hoặc Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nc) Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ\r\n\nquan liên quan, bao gồm các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, các tổ chức\r\n\nphi Chính phủ, cộng đồng dân cư, nhất là các nhà đầu tư và doanh nghiệp và các\r\n\nnhà tài trợ, các chuyên gia trong và ngoài nước,... về dự thảo Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trước khi\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nd) Bố trí đủ kinh phí trong dự toán\r\n\nchi ngân sách nhà nước hàng năm của bộ, cơ quan trung ương và địa phương để xây\r\n\ndựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 bảo đảm nâng cao chất\r\n\nlượng các báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở\r\n\nTrung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà\r\n\nnước có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB giám sát tài chính QG;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\n\n- Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020 ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG XII, NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n142/2016/QH13 CỦA QUỐC HỘI VÀ DỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2020)\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐƠN VỊ\n\nMỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTHỰC HIỆN TỪNG NĂM\n\nTHỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016- 2020\n\nĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VỚI MỤC TIÊU 2016-2020\n\nDỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2021- 2025\n\nCƠ QUAN BÁO CÁO\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nA\n\nVỀ KINH TẾ\n\n1\n\nTổng sản phẩm\r\n\n trong nước (GDP) bình quân 5 năm\n\n%\n\n6,5-7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2\n\nGDP bình quân đầu\r\n\n người đến năm cuối kỳ\n\nUSD\n\n3.200-3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n3\n\nTỷ trọng công\r\n\n nghiệp và dịch vụ trong GDP đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n4\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n toàn xã hội bình quân 5 năm so với GDP\n\n%\n\n32-34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n5\n\nBội chi ngân\r\n\n sách nhà nước so với GDP\n\n%\n\ndưới 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Tài chính\n\n6\n\nNăng suất các\r\n\n nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng\n\n%\n\n30-35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n7\n\nTốc độ tăng\r\n\n năng suất lao động xã hội bình quân năm\n\n%\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n8\n\nGiảm tiêu hao\r\n\n năng lượng tính trên GDP bình quân\n\n%\n\n1-1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Công Thương\n\n9\n\nTỷ lệ đô thị\r\n\n hóa đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n38-40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Xây dựng\n\n10\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nVỀ XÃ HỘI\n\n1\n\nTỷ lệ lao động\r\n\n nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2\n\nTỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n65-70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n- Trong đó:\r\n\n có bằng cấp, chứng chỉ\n\n%\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ thất nghiệp\r\n\n ở khu vực thành thị đến năm cuối kỳ\n\n%\n\ndưới 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n4\n\nSố bác sỹ trên\r\n\n 1 vạn dân đến năm cuối kỳ\n\nBác sỹ\n\n9-10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Y tế\n\n5\n\nSố giường bệnh\r\n\n trên 1 vạn dân đến năm cuối kỳ\n\nGiường bệnh\n\n26,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Y tế\n\n6\n\nTỷ lệ bao phủ bảo\r\n\n hiểm y tế đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Y tế\n\n7\n\nTỷ lệ hộ nghèo\r\n\n giảm bình quân trên năm\n\n%\n\n1-1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n8\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nVỀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\nTỷ lệ được sử dụng\r\n\n nước sạch đến năm cuối kỳ của dân cư thành thị\n\n%\n\n95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Xây dựng\n\n2\n\nTỷ lệ được sử dụng\r\n\n nước hợp vệ sinh đến năm cuối kỳ của dân cư nông thôn\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n3\n\nTỷ lệ chất thải\r\n\n nguy hại được xử lý đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nTỷ lệ chất thải\r\n\n y tế được xử lý đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n95-100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Y tế\n\n5\n\nTỷ lệ che phủ rừng\r\n\n đến năm cuối kỳ\n\n%\n\n42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n6\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH\r\n\nĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2016-2020 TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP NGÀY 22 THÁNG\r\n\n7 NĂM 2016\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2020)\n\nTT\n\nTÊN ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN\r\n\n PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN TRÌNH\n\nCẤP TRÌNH\n\nHÌNH THỨC VĂN BẢN\n\nTHỜI GIAN HOÀN THÀNH\n\nI\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA, TẠO MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘNG LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1\n\nĐề án thí điểm\r\n\n đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n2\n\nKế hoạch thực\r\n\n hiện Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và\r\n\n ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao và một số bộ, ngành có\r\n\n liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n3\n\nĐề án “Tăng cường năng lực cho\r\n\n trọng\r\n\n tài trong việc giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư phục vụ hội nhập quốc\r\n\n tế”\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Công Thương, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có\r\n\n liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n4\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày\r\n\n 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\n luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020\n\nBộ Tư pháp\n\nVăn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nII\n\nỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ\n\n5\n\nKế hoạch tái cơ\r\n\n cấu nền kinh tế giai đoạn 2016-2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ, ngành trung ương và địa phương\n\nTháng 9/2016\n\nThủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội\n\nĐề án\n\n\n\n6\n\nChiến lược tổng thể\r\n\n quốc gia về tài chính toàn diện\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n7\n\nĐề án \"Phát\r\n\n triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\n 2030\"\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n8\n\nĐề án đẩy mạnh\r\n\n thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016 - 2020\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n9\n\nĐề án định hướng kế hoạch\r\n\n vay và trả nợ công giai đoạn 2016- 2020\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội, Ban Chấp\r\n\n hành Trung ương, Bộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n10\n\nĐề án hoàn thiện cơ\r\n\n chế tài chính về đất đai\n\nBộ Tài chính\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n2019\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n11\n\nĐề án hoàn thiện\r\n\n cơ chế tài chính về đất đai đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn\r\n\n hóa, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp.\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n12\n\nĐề án thành\r\n\n lập Quỹ phát triển cà phê Việt Nam\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n13\n\nĐề án hoàn thiện\r\n\n cơ chế tài chính về cấp quyền sử dụng khu vực biển khi giao khu vực biển cho\r\n\n tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n14\n\nKế hoạch tài chính - ngân sách\r\n\n 5 năm 2016-2020\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội, Ban Chấp\r\n\n hành Trung ương, Bộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n15\n\nChiến lược tài\r\n\n chính đến năm 2030\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019-2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n16\n\nCác giải pháp đẩy\r\n\n mạnh cơ cấu lại ngân sách nhà nước\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nBộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\nIII\n\nĐẨY MẠNH CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ GẮN VỚI ĐỔI MỚI MÔ HÌNH\r\n\n TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO NĂNG SUẤT, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ\n\n17\n\nĐề án nâng cao\r\n\n năng lực Quốc gia về phòng, chống thiên tai\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n2016-2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n18\n\nChương trình Khoa học\r\n\n công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (Điều chỉnh)\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\n2016-2017\n\nChính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n19\n\nĐề án sơ kết 5\r\n\n năm thi hành Luật Hợp tác xã 2012\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ, ngành, các tổ chức Hội Trung ương và địa phương\n\nQuý IV/năm 2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n20\n\nĐề án phát triển\r\n\n các vùng lương thực trọng điểm quốc gia\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường và các địa phương\n\n2016-2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n21\n\nĐề án tái cơ cấu\r\n\n ngành hàng lúa gạo\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Công Thương; các địa phương\n\n2016-2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n22\n\nChương trình Quốc gia\r\n\n phòng, chống bệnh Dại trên động vật giai đoạn 2016-2020\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Y tế\n\n2016\n\nChính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n23\n\nĐề án phát triển\r\n\n nghề khai thác viễn dương tại Việt Nam\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nTháng 10/2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n24\n\nĐề án xây dựng hệ thống\r\n\n thông tin nghề cá Việt Nam\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nTháng 8/2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n25\n\nĐề án kiểm\r\n\n soát, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh\r\n\n doanh tôm có tạp chất\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác Bộ: Y tế, Công Thương\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n26\n\nĐề án Tăng cường,\r\n\n củng cố năng lực hệ thống nhân viên kỹ thuật nông nghiệp và phát\r\n\n triển nông thôn cấp xã\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Nội vụ; UBND cấp tỉnh\n\nQuý IV/2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n27\n\nĐề án phương thức\r\n\n hoạt động của Ban Nông nghiệp xã\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Nội vụ; các địa phương\n\nQuý II/2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n28\n\nĐề án quy hoạch\r\n\n mạng lưới các tổ chức sự nghiệp công lập thuộc Bộ\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nBộ Nội vụ\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n29\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam\n\nQuý III/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n30\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến\r\n\n năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam\n\nQuý III/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n31\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2025, có xét đến năm\r\n\n 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án sản xuất, phân phối\r\n\n thép liên quan\n\nQuý IV/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n32\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n33\n\nChương trình phát triển\r\n\n công nghiệp hỗ trợ\n\nBộ Công Thương\n\nVăn phòng Chính phủ, các cơ quan có liên quan\n\nQuý II/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n34\n\nĐề án tái cơ cấu ngành điện phục\r\n\n vụ thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nĐã được trình trong T12/2015 nhưng chưa được Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt. Hiện tại, Đề án vẫn đang được hoàn thiện\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n35\n\nĐề án tái cơ cấu\r\n\n ngành điện phục vụ thị trường bán lẻ điện cạnh tranh Việt Nam\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 12/2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n36\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển ngành công nghiệp hóa dược Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n37\n\nĐề án “Đổi mới\r\n\n và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2025”\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n38\n\nĐề án “Phát triển\r\n\n ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2025”\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n39\n\nĐề án tham gia\r\n\n Sáng kiến minh bạch hóa ngành công nghiệp khai khoáng (EITI)\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n40\n\nĐề án nâng\r\n\n cao vai trò, trách nhiệm của Cơ quan Điều tiết điện lực trong thị trường bán\r\n\n lẻ điện cạnh tranh Việt Nam\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 12/2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n41\n\nChiến lược phát triển\r\n\n ngành Ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n42\n\nĐề án “Nâng cao khả\r\n\n năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế”\n\nNgân hàng Nhà nước\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n43\n\nChiến lược tổng thể phát triển thị\r\n\n trường trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý III/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n44\n\nĐề án những vấn\r\n\n đề\r\n\n quan trọng liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh casino tại Việt Nam\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nBộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n45\n\nĐề án “Giải\r\n\n pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu”\r\n\n theo Quyết định 2026/QĐ-TTg\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n46\n\nĐề án Tăng cường\r\n\n năng lực kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu bằng máy soi Container giai đoạn\r\n\n 2016-2025.\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n47\n\nĐề án xây dựng\r\n\n khu vực kiểm tra kiểm soát, giám sát và lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực cửa\r\n\n khẩu quốc tế.\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nIV\n\nĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG\r\n\n KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n48\n\nĐiều chỉnh quy hoạch\r\n\n phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030.\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 6/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n49\n\nĐiều chỉnh quy hoạch\r\n\n phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt nam đến năm 2020, định\r\n\n hướng đến năm 2030\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 5/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n50\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối Việt Nam-Trung Quốc\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 5/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n51\n\nĐề án xã hội\r\n\n hóa đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2016-2020\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 6/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n52\n\nQuy hoạch mạng\r\n\n lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý II/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n53\n\nChiến lược phát triển\r\n\n đô thị quốc gia giai đoạn 2020 - 2030\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n54\n\nĐề án Xây dựng\r\n\n nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý II/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n55\n\nĐề án lộ trình áp dụng mô\r\n\n hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế, xây dựng và quản lí các công trình xây dựng\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý III/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n56\n\nĐề án Đánh giá\r\n\n tình\r\n\n hình, dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp thị trường; cơ chế,\r\n\n chính sách quản lý để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn\r\n\n định lành mạnh trên cơ sở đó ban hành Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp quản lý\r\n\n và thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n57\n\nĐề án hoàn thiện\r\n\n hệ thống cơ chế, chính sách, các công cụ quản lý kiểm soát hiệu quả quá trình phát triển\r\n\n đô thị\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n58\n\nĐề án đánh giá\r\n\n sự phát triển thị trường xây dựng, các yếu tố cơ bản tạo ra sự biến động của thị trường, dự báo\r\n\n xu hướng phát triển và đề xuất các giải pháp bình ổn, điều tiết và thúc đẩy\r\n\n sự phát triển của các loại thị trường xây dựng\n\nBộ Xây dựng\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nV\n\nTIẾP TỤC HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH, HỖ TRỢ\r\n\n THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN\n\n59\n\nĐề án Luật Hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn dưới Luật\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016-2020\n\nQuốc hội, Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n60\n\nĐề án thúc đẩy\r\n\n đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n61\n\nĐề án tiếp tục\r\n\n thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp viễn thông giai đoạn 2020-2025\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nVI\n\nPHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ, KHU KINH TẾ, KINH TẾ BIỂN\n\n62\n\nĐề án Xây dựng\r\n\n mô hình Đặc khu kinh tế, bao gồm Đặc khu kinh tế Vân Đồn (Quảng Ninh), Bắc\r\n\n Vân Phong (Khánh Hòa) và Phú Quốc (Kiên Giang)\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ Nội vụ, các Bộ ngành liên quan, tỉnh Quảng Ninh, Khánh\r\n\n Hòa, Phú Quốc\n\nTháng 10/2016\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n63\n\nĐề án “Giải pháp tái\r\n\n cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu”\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nVII\n\nHUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN\r\n\n KINH TẾ\n\n64\n\nKế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu\r\n\n qua mạng giai đoạn 2015-2025, bao gồm cả lộ trình mua sắm tập trung qua mạng\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng\r\n\n công ty, Tập đoàn kinh tế\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n65\n\nĐề án đổi mới\r\n\n hiện đại hóa công tác quản lý thông tin, dữ liệu đầu tư công\n\nBộ Kế hoạch và Đâu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n66\n\nKế hoạch đầu tư\r\n\n công trung hạn 5 năm 2016-2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 9/2016\n\nThủ tướng Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội,\r\n\n Quốc hội\n\nĐề án\n\n\n\n67\n\nĐề án tái cơ cấu\r\n\n đầu tư công\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội\n\nĐề án\n\n\n\nVIII\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TĂNG CƯỜNG TIỀM LỰC\r\n\n KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ\n\n68\n\nĐề án quy hoạch lại\r\n\n mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n69\n\nĐề án đổi mới đào tạo\r\n\n và bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\n giáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n70\n\nĐề án nâng cao năng\r\n\n lực giảng viên và cán bộ quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học\r\n\n đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n71\n\nĐề án định hướng\r\n\n nghề nghiệp ở giáo dục phổ thông\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan\r\n\n liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n72\n\nĐề án tự chủ\r\n\n giáo dục đại học\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên\r\n\n quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\nDừng xây dựng Đề án vì nội dung đã được tích hợp vào Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều\r\n\n của Luật Giáo dục đại học và Nghị định số 99/NĐ-CP hướng dẫn triển khai Luật.\n\n73\n\nĐề án phổ cập tiếng Anh\r\n\n giai đoạn 2016-2025\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n74\n\nĐề án tăng cường\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và\r\n\n hỗ trợ các hoạt động giảng dạy,\r\n\n nghiên cứu khoa học\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n75\n\nĐề án quốc tế\r\n\n hóa giáo dục đại học\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\nGhép chung với nhiệm vụ 77\n\n76\n\nĐề án hỗ trợ sinh viên khởi\r\n\n nghiệp\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n77\n\nĐề án nâng cao\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội\r\n\n nhập quốc tế\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên\r\n\n quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\nGhép chung với nhiệm vụ 75\n\n78\n\nĐề án phát triển\r\n\n nhân lực kỹ thuật công nghệ chất lượng cao phục vụ sản xuất trong bối cảnh hội\r\n\n nhập kinh tế quốc tế\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n79\n\nĐề án thành lập\r\n\n các trường đại học thủy sản\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ\n\nTháng 12/2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n80\n\nĐề án “Ứng dụng\r\n\n khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp\r\n\n công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn 2025, tầm nhìn\r\n\n 2030”\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n81\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ và đổi mới hoạt\r\n\n động nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại\r\n\n học và giáo dục nghề nghiệp\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\nBộ Giáo dục và đào tạo, Các bộ ngành liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nIX\n\nPHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ NÂNG\r\n\n CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN\n\n82\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể phát\r\n\n triển văn hóa, thể thao và du lịch vùng Kinh tế trọng điểm\r\n\n vùng Đồng bằng sông Cửu Long\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n83\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch vùng Tây Nguyên\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017-2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n84\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch vùng Bắc Trung Bộ và\r\n\n Duyên hải Nam Trung Bộ\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018-2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n85\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh ven biển, đảo\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018-2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n86\n\nChiến lược phát\r\n\n triển Văn hóa đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý I/2018\n\nBộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n87\n\nĐề án kiểm kê,\r\n\n sưu tầm, bảo quản, trưng bày và tuyên truyền di sản văn hóa truyền\r\n\n thống điển hình của các dân tộc thiểu số Việt Nam\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n88\n\nĐề án Tuyên\r\n\n truyền nâng cao nhận thức về tín ngưỡng, lễ hội\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n89\n\nĐề án Truyền\r\n\n thông về phát triển Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”\r\n\n đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016-2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n90\n\nĐề án Khôi phục\r\n\n và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống, ngành nghề thủ công truyền\r\n\n thống của đồng báo các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n91\n\nĐề án Xây dựng chính sách đặc thù đối với người có uy tín, người làm công tác văn\r\n\n hóa ở vùng dân tộc thiểu số\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n92\n\nĐề án sưu tầm,\r\n\n nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của\r\n\n các dân tộc thiểu số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n93\n\nĐề án bảo tồn, giữ\r\n\n gìn\r\n\n tiếng nói và chữ viết của các dân tộc có\r\n\n tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình\r\n\n phù hợp với quy định của pháp luật\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n94\n\nĐề án Tăng cường ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong hệ thống thư viện công cộng Việt Nam\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n95\n\nQuy hoạch Tượng\r\n\n đài Chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý II/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n96\n\nQuy hoạch Tượng\r\n\n đài Quốc tổ Hùng Vương và danh nhân anh hùng dân tộc\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n97\n\nQuy hoạch phát triển thông tấn xã\r\n\n Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035\n\nThông tấn xã Việt Nam\n\nCác Bộ: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính\n\nTháng 9/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n98\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2020 và định hướng phát triển\r\n\n những năm tiếp theo\n\nĐài Truyền hình Việt Nam\n\nCác Bộ: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính\n\nTháng 12/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n99\n\nQuy hoạch hệ thống\r\n\n báo chí đối ngoại đến năm 2020\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n100\n\nĐề án giám sát\r\n\n an toàn thông tin đối với hệ thống dịch vụ công nghệ thông tin của Chính phủ\r\n\n điện tử phạm vi toàn quốc\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n101\n\nĐề án đẩy mạnh\r\n\n hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng\r\n\n cứu sự cố mạng (CERT) trên toàn quốc\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n102\n\nĐề án đề xuất\r\n\n cơ chế ưu đãi thí điểm cho các cán bộ kỹ thuật an toàn thông tin\r\n\n và lực lượng ứng cứu sự cố an toàn mạng\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n103\n\nĐề án nâng cao\r\n\n năng lực phòng, chống phần mềm độc hại, cải thiện mức độ tin cậy của quốc gia trong hoạt động\r\n\n giao dịch điện tử theo hướng xã hội hóa\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n104\n\nĐề án hỗ trợ phát triển một\r\n\n số sản\r\n\n phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nội địa\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n105\n\nĐề án kiện toàn đội\r\n\n ngũ cán bộ làm công tác thông tin cơ sở ở cấp huyện và cấp xã\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n106\n\nChiến lược phát\r\n\n triển thông tin quốc gia tới 2025, tầm nhìn 2030\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n107\n\nĐề án quy hoạch\r\n\n phát triển an toàn thông tin mạng đến năm 2030\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n108\n\nĐề án kế hoạch\r\n\n bảo\r\n\n đảm\r\n\n an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021 - 2025\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n109\n\nĐề án quy hoạch\r\n\n phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2030\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n110\n\nĐề án cung cấp\r\n\n dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2021 - 2025\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Chính phủ; Các bộ, ngành liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n111\n\nĐề án đổi mới và phát triển hệ\r\n\n thống chính sách trợ giúp xã hội giai đoạn 2015-2030\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n112\n\nĐề án bảo vệ trẻ em trên môi\r\n\n trường mạng\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuyết định\n\n\n\n113\n\nĐề án chăm sóc\r\n\n vì sự\r\n\n phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng\r\n\n giai đoạn 2017-2020\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuyết định\n\n\n\n114\n\nĐề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật\r\n\n tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuyết định\n\n\n\n115\n\nĐề án phòng ngừa\r\n\n và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n 2030\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 6/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuyết định\n\n\n\n116\n\nĐề án cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia về an sinh xã hội giai đoạn 2016-2020\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n117\n\nĐề án hoàn thiện\r\n\n thể chế và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quan hệ lao động đáp ứng yêu\r\n\n cầu hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n118\n\nChương trình phòng ngừa,\r\n\n giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2016-2020\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n119\n\nĐánh giá tác động\r\n\n của việc điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đến khả năng\r\n\n cân đối quỹ bảo hiểm y tế\n\nBảo hiểm Xã hội Việt Nam\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 12/2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n120\n\n“Sổ bảo hiểm xã hội,\r\n\n thẻ bảo hiểm y tế điện tử” theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014\n\nBảo hiểm Xã hội Việt Nam\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 3/2018\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n121\n\nXây dựng mô\r\n\n hình tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam\n\nBảo hiểm Xã hội Việt Nam\n\nCác Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Tài\r\n\n chính; Ủy ban các vấn đề xã hội Quốc hội\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\nKhông thực hiện theo văn bản số 157/VPCP- KTTH ngày 05/1/2018\n\n122\n\nĐề án quy hoạch\r\n\n mạng lưới Khám bệnh, chữa bệnh\n\nBộ Y tế\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n123\n\nXây dựng Chiến lược Công tác\r\n\n dân tộc giai đoạn 2021-2035 và tầm nhìn những năm tiếp theo\n\nỦy ban Dân tộc\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n124\n\nĐề án xây dựng\r\n\n chính\r\n\n sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các tổ chức\r\n\n quốc tế\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n125\n\nĐề án cấp một số ấn phẩm báo chí cho vùng dân tộc\r\n\n thiểu\r\n\n số,\r\n\n miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020\n\nỦy ban Dân tộc\n\nCác bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nTháng 7/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n126\n\nĐề án Xây dựng\r\n\n hệ thống thống kê và dự báo ngành công tác dân tộc\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), Bộ Tài chính\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n127\n\nĐề án dạy tiếng\r\n\n dân\r\n\n tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng\r\n\n dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Giáo dục và đào tạo\n\nTháng 11/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n128\n\nXây dựng chương\r\n\n trình\r\n\n bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n thuộc 4 nhóm đối tượng theo QĐ 402/QĐ-TTg (Lãnh đạo cấp tỉnh và tương đương;\r\n\n Lãnh đạo cấp Sở và tương đương; Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương; cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo)\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBan Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Tuyên\r\n\n giáo\r\n\n Trung ương, Bộ Nội Vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nTháng 6/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\nX\n\nCHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG, CHỐNG THIÊN\r\n\n TAI, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n129\n\nThí điểm việc\r\n\n thế chấp\r\n\n tài sản gắn liền với đất tại các ngân hàng ở nước ngoài\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nBan Chấp hành Trung ương\n\nĐề án\n\n\n\n130\n\nTăng cường quản lý đối với đất\r\n\n đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện có do các công ty\r\n\n nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP,\r\n\n ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n131\n\nHoàn thiện cơ\r\n\n chế,\r\n\n chính\r\n\n sách, pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện\r\n\n các dự án đầu tư\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n132\n\nĐề án Đổi mới\r\n\n cơ chế tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp\r\n\n trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n133\n\nCác giải pháp phát triển\r\n\n mạnh thị trường quyền sử dụng đất, (bao gồm cả thị trường sơ cấp và thị\r\n\n trường thứ cấp), khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất (nông nghiệp)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2017\n\nBan Chấp hành Trung ương\n\nĐề án\n\n\n\n134\n\nDự án Tăng cường\r\n\n quản\r\n\n lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n135\n\nThí điểm cho nhà đầu\r\n\n tư nước ngoài nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất của hộ gia\r\n\n đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n136\n\nDự án lập quy\r\n\n hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến năm 2030 và\r\n\n lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm\r\n\n 2021-2025\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nQuốc hội\n\nDự án\n\n\n\n137\n\nĐề án tổng kết\r\n\n thi hành Luật Đất đai 2013\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nBan Chấp hành Trung ương\n\nĐề án\n\n\n\n138\n\nĐề án nghiên cứu\r\n\n cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, phát huy\r\n\n tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế xã hội\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n139\n\nNghiên cứu đánh\r\n\n giá việc khai thác sử dụng nước ngầm và tác động đến vấn đề sụt\r\n\n lún nền đất khu vực Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục, giải quyết trước mắt và lâu dài\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n140\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể điều tra cơ bản tài nguyên nước toàn quốc\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuy hoạch\n\n\n\n141\n\nQuy hoạch tài\r\n\n nguyên nước chung cả nước\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuy hoạch\n\n\n\n142\n\nĐề án Điều tra, đánh giá, lập\r\n\n bản đồ tài nguyên nước tỷ lệ 1:100.000 lãnh thổ Việt Nam\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n143\n\nĐiều tra, đánh\r\n\n giá,\r\n\n lập bản đồ tài nguyên nước tỷ lệ 1:50.000 các vùng kinh tế trọng điểm\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n144\n\nĐề án xây dựng\r\n\n hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc tài nguyên và môi trường\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n145\n\nĐề án về các cơ\r\n\n chế phối\r\n\n hợp trong nước giải quyết các vấn đề môi trường trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n146\n\nTổng kết, đánh\r\n\n giá 10 năm thi hành Luật đa dạng sinh học 2008; đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật\r\n\n đa dạng sinh học.\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n147\n\nChiến lược bảo\r\n\n vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChiến lược\n\n\n\n148\n\nQuy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng biển Việt Nam\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nQuốc hội\n\nQuy hoạch\n\n\n\n149\n\nQuy hoạch tổng\r\n\n thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nQuy hoạch\n\n\n\n150\n\nĐề án thích ứng\r\n\n với biến đổi khí hậu phát triển bền vững vùng Duyên hải Miền trung\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n151\n\nKế hoạch triển khai Hiệp định\r\n\n Paris về biến đổi khí hậu\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nKế hoạch\n\n\n\n152\n\nKế hoạch thích ứng\r\n\n quốc gia (NAP)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nKế hoạch\n\n\n\n153\n\nĐề án xây dựng\r\n\n thí điểm và nhân rộng mô hình cộng đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Hồng\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n154\n\nChiến lược phát\r\n\n triển ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChiến lược\n\n\n\n155\n\nCập nhật phân\r\n\n vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên\r\n\n tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất, hạn hán,\r\n\n xâm nhập mặn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n156\n\nĐề án xây dựng\r\n\n Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n157\n\nHoàn thiện thể\r\n\n chế\r\n\n kinh tế thị trường trong quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường\r\n\n và ứng phó với biến đổi khí hậu\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n158\n\nĐề án đánh giá\r\n\n hoàn thiện chính sách, pháp luật tài nguyên và môi trường phù hợp với TPP và\r\n\n các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n159\n\nTăng cường liên kết giữa\r\n\n các địa phương, vùng trong sử dụng hiệu quả tài nguyên bảo vệ môi trường và ứng phó với biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n160\n\nChiến lược phát\r\n\n triển ngành Tài\r\n\n nguyên và môi trường đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChiến lược\n\n\n\n161\n\nĐề án hợp tác quốc tế trong\r\n\n quản lý, khai thác tài nguyên nước xuyên biên giới\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n162\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển Năng lượng quốc gia giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n163\n\nQuy hoạch điện\r\n\n chất thải rắn quốc gia giai đoạn 2025, tầm nhìn 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n164\n\nQuy hoạch thăm\r\n\n dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram và antimon đến\r\n\n năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố có khoáng sản liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n165\n\nQuy hoạch thăm\r\n\n dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu magnezit, cao lanh,\r\n\n felspat và đá hoa trắng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố có khoáng sản liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n166\n\nQuy hoạch thăm\r\n\n dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden Việt Nam\r\n\n đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố có khoáng sản liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n167\n\nQuy hoạch thăm dò, khai\r\n\n thác, chế biến và sử dụng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên Việt\r\n\n Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố có khoáng sản liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n168\n\nQuy hoạch thăm\r\n\n dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan đến năm 2025, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2035\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố có khoáng sản liên quan\n\nQuý IV/2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n169\n\nĐề án hoàn thiện\r\n\n cơ chế tài chính về cấp ủy quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên\n\nBộ Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nXI\n\nPHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG\r\n\n PHÍ; NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO, DÂN\r\n\n CHỦ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n170\n\nĐề án Tăng cường\r\n\n đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ\r\n\n công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng\n\nThanh tra Chính phủ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n171\n\nĐề án đổi mới,\r\n\n nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức\r\n\n ngành thanh tra\n\nThanh tra Chính phủ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n172\n\nĐề án tuyên truyền\r\n\n pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho các tầng lớp nhân dân và công chức,\r\n\n viên chức\n\nThanh tra Chính phủ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n173\n\nĐề án nâng cao hiệu\r\n\n quả hoạt động của cơ quan thanh tra, kiểm tra đảng và kiểm toán nhà nước\n\nThanh tra Chính phủ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2020\n\nBộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n174\n\nĐề án tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý và tổ\r\n\n chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến địa\r\n\n phương\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 10/2017\n\nBan Chấp hành Trung ương\n\nĐề án\n\n\n\n175\n\nĐề án Bảo quản và phát\r\n\n huy giá trị tài liệu Châu bản Triều Nguyễn - Di sản tư liệu Châu Á Thái Bình Dương\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 6/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n176\n\nĐề án phân định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về lưu trữ Việt\r\n\n Nam\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 12/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n177\n\nĐề án thực hiện\r\n\n nhiệm vụ lưu trữ thông tin số trong các cơ quan nhà nước\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n178\n\nĐề án hình thức\r\n\n tổ chức,\r\n\n hoạt động và quản lý hội, quỹ, các tổ chức trực thuộc hội về đề xuất chủ\r\n\n trương, giải pháp tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của các hội, quỹ sau\r\n\n cấp phép\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nBan Bí thư\n\nĐề án\n\n\n\n179\n\nĐề án Tín ngưỡng và quản lý nhà nước đối với tín ngưỡng ở Việt\r\n\n Nam\n\nBộ Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý III/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n180\n\nĐề án “Đổi mới,\r\n\n nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật”\n\nBộ Tư pháp\n\nTòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chính\r\n\n phủ, các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n181\n\nĐề án đơn giản\r\n\n hóa chế độ báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước\n\nBộ Tư pháp\n\nVăn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng\n\nĐề án\n\nBộ Tư pháp báo cáo đã chuyển nhiệm vụ này sang Văn phòng Chính phủ\n\n182\n\nĐề án xây dựng\r\n\n cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính\n\nBộ Tư pháp\n\nVăn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\nXII\n\nTĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH; KIÊN QUYẾT, KIÊN TRÌ ĐẤU\r\n\n TRANH BẢO VỆ VỮNG CHẮC ĐỘC LẬP, CHỦ QUYỀN, THỐNG NHẤT VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ CỦA\r\n\n TỔ QUỐC; GIỮ VỮNG MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH, ỔN ĐỊNH ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC; BẢO ĐẢM\r\n\n AN NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG\r\n\n ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ, GIỮ VỮNG MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH VÀ TẠO ĐIỀU\r\n\n KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC\n\n183\n\nĐề án về chế độ, chính sách\r\n\n đối\r\n\n với người nước ngoài có công đang định cư ở nước ngoài\n\nBộ Quốc phòng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nBan Bí thư\n\nĐề án\n\n\n\n184\n\nQuy hoạch xây dựng\r\n\n và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2035\n\nBộ Quốc phòng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 10/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n185\n\nĐề án hệ thống\r\n\n cơ cấu\r\n\n tổ chức\r\n\n ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn từ Trung ương đến địa phương\n\nBộ Quốc phòng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2020\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n186\n\nKế hoạch nhà nước\r\n\n về động\r\n\n viên quân đội và Kế hoạch nhà nước về động viên công nghiệp\n\nBộ Quốc phòng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 9/2019\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n187\n\nĐẩy mạnh phát\r\n\n triển công nghiệp quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo\r\n\n vệ Tổ quốc trong tình hình mới\n\nBộ Quốc phòng\n\nCác cơ quan liên quan\n\nTháng 10/2016\n\nBan Bí thư\n\nĐề án\n\n\n\n188\n\nĐề án Hỗ trợ cộng đồng\r\n\n doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào thương mại quốc tế khi Việt Nam là thành viên\r\n\n Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế\n\nBộ Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n189\n\nĐề án thành lập\r\n\n Cơ quan Nhân quyền quốc gia Việt Nam.\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n190\n\nĐề án Bảo vệ\r\n\n các mục tiêu trọng điểm quốc gia, phòng, chống tội phạm mạng, bảo đảm an ninh mạng,\r\n\n tác chiến mạng\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n191\n\nĐề án tăng cường\r\n\n sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảng, công tác chính trị Công an nhân dân tình hình hiện\r\n\n nay\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nBan Bí thư\n\nĐề án\n\n\n\n192\n\nChương trình hành động\r\n\n thực hiện chiến lược phát triển khoa học công nghệ Công an nhân dân giai đoạn\r\n\n 2016-2020, tầm nhìn 2030\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2016\n\nChính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n193\n\nĐề án hiện đại\r\n\n hóa phương tiện chuyên dùng, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ công nghệ cao phục\r\n\n vụ công tác chiến đấu của một số lực lượng An ninh, Tình báo, Cảnh sát cơ động\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n194\n\nĐề án công tác\r\n\n công an góp phần đảm bảo an ninh công nhân tại các khu công nghiệp trong tình hình\r\n\n mới\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n195\n\nĐề án Quy hoạch\r\n\n phát triển mạng lưới Trung tâm thông tin chỉ\r\n\n huy, theo hướng tập trung chính quy,\r\n\n hiện đại, ít dàn trải, phân tán\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n196\n\nDự án đảm bảo an toàn\r\n\n thông tin cho mạng máy tính diện rộng đa dịch vụ dùng riêng ngành Công an\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nDự án\n\n\n\n197\n\nĐề án tham gia\r\n\n Công ước quốc tế về bảo vệ tất cả mọi người khỏi bị cưỡng bức mất\r\n\n tích\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n198\n\nDự án tăng cường\r\n\n năng lực cho các cơ quan điều phối quốc gia về phòng, chống ma túy tại Việt Nam\r\n\n giai đoạn III\n\nBộ Công An\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nChính phủ\n\nDự án\n\n\n\n199\n\nĐề án thúc đẩy\r\n\n quan hệ Việt Nam với các nước Trung Đông - Châu Phi giai đoạn 2016-2025\n\nBộ Ngoại giao\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý III/2016\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ Chính trị, Ban Bí Thư\n\nĐề án\n\n\n\n200\n\nĐề án tổng thể\r\n\n về đảm\r\n\n nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN 2020\n\nBộ Ngoại giao\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2019\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ Chính trị\n\nĐề án\n\n\n\n201\n\nĐề án về cử Phó Tổng\r\n\n Thư ký ASEAN phụ trách Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN\n\nBộ Ngoại giao\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n202\n\nĐề án về đảm nhiệm vai\r\n\n trò điều phối quan hệ ASEAN - Nhật Bản (2018 - 2021)\n\nBộ Ngoại giao\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2018\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n203\n\nĐề án Đối thoại nhân\r\n\n quyền với Mỹ, EU, Úc, Thụy Sỹ, Na-uy\n\nBộ Ngoại giao\n\nCác cơ quan liên quan\n\n2017, 2018, 2019, 2020\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nĐề án\n\n\n\n204\n\nKế hoạch tổng\r\n\n thể thực\r\n\n hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nThủ tướng Chính phủ\n\nChương trình\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nDỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2020)\n\nTT\n\nTÊN ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN TRÌNH\n\nCẤP TRÌNH\n\nHÌNH THỨC VĂN BẢN\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105378.json b/contexts/context_105378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38818c11d9a04e2911787f9b7e0240dc5872cb4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-62-2001-QD-UB-quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-Binh-Phuoc-den-2010-256594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-2001-QD-UB-quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-Binh-Phuoc-den-2010-256594", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 62/2001/QĐ-UB\n\nBình Phước,\r\n\n ngày 03 tháng 08 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT\r\n\nQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2010\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;\n\nCăn cứ quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2010;\n\nXét Tờ trình số 311/TMDL\r\n\nngày 25/7/2001 của Sở Thương mại & Du lịch về việc “Đề nghị phê duyệt hai\r\n\ndự án quy hoạch phát triển thương mại và quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Bình\r\n\nPhước đến năm 2010.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay phê duyệt\r\n\nquy hoạch phát triển ngành thương mại của tỉnh đến năm 2010, do Sở Thương mại\r\n\n& Du lịch Bình Phước phối hợp cùng Viện Nghiên cứu thương mại – Bộ Thương\r\n\nmại lập, với những nội dung sau:\n\n1. Quy hoạch tổ chức\r\n\nkhông gian thị trường gồm: thị trường đô thị, thị trường nông thôn – miền núi,\r\n\nthị trường biên giới.\n\n2. Quy hoạch phát triển\r\n\ncác thành phần kinh tế và tổ chức kinh doanh thương mại: thương nghiệp Nhà\r\n\nnước, thương nghiệp tập thể, thương nghiệp tư nhân.\n\n3. Quy hoạch phát triển\r\n\ncác trung tâm thương mại: các cụm kinh tế - thương mại – dịch vụ; hệ thống kho;\r\n\nmạng lưới chợ; mạng lưới cửa hàng của hệ thống thương nghiệp Nhà nước và hợp\r\n\ntác xã thương mại – du lịch.\n\nĐiều 2: Căn cứ vào\r\n\nquy hoạch được duyệt, giao cho Sở Thương mại & Du lịch chủ trì phối hợp\r\n\ncùng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai các bước và các giai\r\n\nđoạn phát triển theo nội dung quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 3: Các ông Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc : Sở Thương mại & du lịch, Sở Kế hoạch – Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính – Vật giá, Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện – thị và Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\n\n\n", + "id": 105378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105379.json b/contexts/context_105379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b184029fc933fa5d93efa38a8bb2c587d05ec89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-42-2015-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-bao-ve-tai-nguyen-nuo-Quang-Binh-297832.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2015-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-bao-ve-tai-nguyen-nuo-Quang-Binh-297832", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành\r\n\nlang bảo vệ nguồn nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng\r\n\nnước tiết kiệm, hiệu quả;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\ncấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh việc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 927/TTr-STNMT ngày 11 tháng 11 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định\r\n\nquản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Quản lý Tài nguyên nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH QB;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVTNMT.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/12/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này\r\n\náp dụng về quản lý, bảo vệ, cấp phép\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước, hành nghề khoan nước dưới đất, phòng, chống và khắc phục\r\n\nhậu quả tác hại do nước gây ra (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n2. Nước biển và\r\n\nnước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, nước khoáng, nước\r\n\nnóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntỉnh), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung\r\n\nlà Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Bình.\n\n2. Tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Bình.\n\nChương II\n\nĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH,\r\n\nBẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 3. Kế\r\n\nhoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước; trách nhiệm điều tra, đánh giá tài nguyên\r\n\nnước\n\n1. Tổ chức xây\r\n\ndựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước của tỉnh:\n\nCăn cứ quy hoạch tổng thể điều\r\n\ntra cơ bản tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp tỉnh\r\n\ntổ chức xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước của\r\n\ntỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước\r\n\nthì căn cứ tình hình thực tế về thông tin, dữ liệu tài nguyên nước xây dựng các\r\n\nnội dung trong kế hoạch điều tra cơ bản phù hợp với yêu cầu của công tác quản\r\n\nlý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước:\n\nSở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước của tỉnh; tổng hợp kết quả\r\n\nđiều tra, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 4. Lập,\r\n\nphê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước\n\n1. Quy hoạch tài\r\n\nnguyên nước của tỉnh:\n\nSở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan để tham mưu lập quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh để\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến\r\n\nbằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường; công bố và tham mưu thực hiện quy\r\n\nhoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt.\n\n2. Quy hoạch\r\n\nchuyên ngành và quy hoạch địa phương có khai thác, sử dụng tài nguyên nước:\n\na) Các sở,\r\n\nban, ngành khi lập quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước (Quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, cấp nước, giao thông đường\r\n\nthủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước) và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi lập quy hoạch địa phương phải phù hợp\r\n\nvới quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.\n\nb) Trong quá\r\n\ntrình lập các quy hoạch nêu trên, tổ chức chủ trì lập quy hoạch phải lấy ý kiến\r\n\nthỏa thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường, các đối tượng hưởng lợi và đối\r\n\ntượng chịu rủi ro đối với trường hợp quy hoạch sử dụng hồ chứa trên sông suối, các\r\n\ný kiến phải được giải trình, tiếp thu trong báo cáo gửi cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền thẩm định quy hoạch theo quy định tại Khoản 2 Điều 21\r\n\nLuật Tài nguyên nước.\n\nc) Trường hợp các\r\n\nquy hoạch nêu trên đã được phê duyệt khi chưa có quy hoạch tài nguyên nước của\r\n\ntỉnh, sau khi quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thông qua, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước phải được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh. Trước khi các tổ chức liên quan triển khai thực hiện quy hoạch phải có\r\n\ný kiến thoả thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng tài nguyên và môi trường trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng\r\n\nlòng hồ:\n\na) Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện nơi có hồ chứa (trừ kế hoạch tưới, tiêu phục vụ sản\r\n\nxuất nông nghiệp) lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường\r\n\ntrong hành lang bảo vệ hồ chứa, vùng lòng hồ; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các\r\n\nhồ chứa trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, thẩm\r\n\nđịnh kế hoạch tưới, tiêu các hồ chứa (trừ hồ chứa thủy điện) phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 5.\r\n\nKiểm kê tài nguyên nước\n\n1. Việc kiểm kê tài nguyên nước\r\n\nđược thực hiện định kỳ 05 năm một lần, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm kiểm kê tài\r\n\nnguyên nước:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối\r\n\nvới các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả\r\n\nkiểm kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn để báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n\n3. Nội dung, biểu mẫu kiểm kê,\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 6. Lập,\r\n\nquản lý hành lang bảo vệ nguồn nước\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở\r\n\nCông thương, Sở Xây dựng và các sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, tổ chức quản\r\n\nlý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh được quy định tại Khoản 3, Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2012; Nghị\r\n\nđịnh số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc\r\n\ngiới hành lang bảo vệ nguồn nước, kiểm tra, giám sát các hoạt\r\n\nđộng hành lang bảo vệ nguồn nước của các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông,\r\n\nsuối, kênh, rạch và các hồ chứa nước của các tổ chức quản\r\n\nlý, vận hành.\n\nUỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, xử lý các vi phạm về\r\n\nmôi trường và các hoạt động khác có liên quan đến chất lượng nước; kịp thời báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh có liên quan trong trường\r\n\nhợp vượt quá thẩm quyền.\n\n3. Các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện không quy\r\n\nhoạch, không chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư và nghiêm\r\n\ncấm việc xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện,\r\n\ncơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ\r\n\nsở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải, nước thải\r\n\nnguy hại trong hành lang bảo vệ nguồn nước.\n\nĐiều 7. Xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm tổ chức thu thập, tiếp nhận, tổng hợp tài liệu,\r\n\nbáo cáo liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; điều tra bổ sung thông\r\n\ntin, dữ liệu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh; khai thác\r\n\nvà sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân\r\n\nvề thu thập, tổng hợp, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.\n\n2. Các sở,\r\n\nban, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách\r\n\nnhiệm thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tài\r\n\nnguyên nước và cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào\r\n\ncơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh:\n\na) Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý\r\n\nnhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy\r\n\nlợi, dự án, công trình có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ\r\n\nliệu nước sạch nông thôn.\n\nb) Sở Xây dựng:\r\n\nCung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về quy hoạch cấp nước sinh hoạt đô\r\n\nthị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; số liệu về\r\n\ncác đơn vị thu nhận, xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp, khu chế xuất,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao, dữ liệu cấp nước an toàn khu vực đô thị.\n\nc) Sở Y tế: Cung\r\n\ncấp số liệu kết quả kiểm tra định kỳ chất lượng nước sinh hoạt, đặc biệt đối\r\n\nvới các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượng nước thải tại các bệnh viện, cơ\r\n\nsở y tế.\n\nd) Sở Công\r\n\nthương: Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong các\r\n\nhồ, đập thủy điện.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện: Chịu trách nhiệm thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ,\r\n\nquản lý dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định; cung cấp dữ liệu\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước\r\n\ncủa tỉnh.\n\n4. Kinh phí thu\r\n\nthập, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước: Kinh phí vận hành hệ thống, thu\r\n\nthập, xử lý dữ liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh\r\n\ndo ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng nước tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả\n\n1. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án\r\n\nnghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý,\r\n\ncải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai, chuyển giao, ứng dụng các kết quả\r\n\nnghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản\r\n\nxuất và đời sống.\n\n2. Sở Tài chính\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nnhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước\r\n\nbị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.\n\nĐiều 9. Bảo\r\n\nvệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xác định và công bố vùng\r\n\nbảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trong phạm vi địa phương theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức công bố, thực hiện.\n\n2. Đài Khí tượng thủy văn tỉnh thường xuyên cập nhật số liệu\r\n\nvề khí tượng, thủy văn các vùng trên địa bàn tỉnh, cung cấp thông tin kịp thời\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường\r\n\nhợp lũ lụt, hạn hán, thiếu nước.\n\n3. Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nđịnh kỳ 06 tháng/lần kiểm tra các đơn vị kinh doanh nước\r\n\nsạch, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chất lượng các nguồn\r\n\nnước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các vùng có nguy cơ bị ô\r\n\nnhiễm nguồn nước.\n\n4. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp\r\n\nbảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, địa điểm khai thác, sử dụng nguồn nước\r\n\ntrên địa bàn. Đặc biệt đối với vùng thượng lưu phải có kế hoạch bảo vệ chất\r\n\nlượng các nguồn nước để dùng nước sinh hoạt cho nhân dân\r\n\ntrên địa bàn.\n\nĐiều 10. Quản\r\n\nlý và bảo vệ nước dưới đất\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý việc khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước và bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất trên địa bàn;\r\n\ngiám sát, kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong\r\n\ntrám lấp giếng theo quy định đối với các giếng không sử dụng, có khả năng gây ô\r\n\nnhiễm nguồn nước; phối hợp thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại\r\n\ngiếng phải trám lấp.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với chính quyền địa phương điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng\r\n\nphải trám lấp; có trách nhiệm trám lấp giếng trong trường hợp không xác định\r\n\nđược chủ giếng.\n\nb) Chủ trì\r\n\nđiều tra, đánh giá, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh khoanh định vùng cấm,\r\n\nvùng hạn chế khai thác và có các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt\r\n\nđể bảo vệ nguồn nước dưới đất; công bố và tổ chức thực hiện việc khôi\r\n\nphục những vùng nước dưới đất bị khai thác quá mức hoặc bị suy\r\n\nthoái nghiêm trọng.\n\nĐiều 11. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên nước theo thẩm quyền;\r\n\nchỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên quan hưởng ứng ngày\r\n\nNước thế giới hàng năm.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, phổ biến các văn\r\n\nbản, quy định của Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh về tài nguyên nước đến\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Các cơ quan:\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Báo Quảng Bình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp\r\n\nluật, các chuyên đề, chủ đề về tài nguyên nước.\n\n4. Ủy ban Mặt\r\n\ntrận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:\r\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền, vận động nhân dân tham\r\n\ngia quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và thực hiện đúng các chính sách pháp luật\r\n\nvề tài nguyên nước.\n\nChương III\n\nCẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT\r\n\nĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 12. Cơ\r\n\nquan tiếp nhận và quản lý hồ sơ\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác nước và hành nghề khoan nước dưới\r\n\nđất hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện: Tiếp nhận, hướng dẫn trình tự thủ\r\n\ntục đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn đối với các khu\r\n\nvực có trong danh mục khu vực đăng ký khai thác nước dưới đất đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt, công bố; hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nđăng ký tới Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép\r\n\nhoạt động tài nguyên nước\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy\r\n\nphép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh quy định\r\n\ntại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Thăm dò, khai\r\n\nthác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.\n\nb) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1\r\n\nm3/giây đến dưới 2 m3/giây.\n\nc) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw.\n\nd) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.\n\ne) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ\r\n\n50.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.\n\nf) Xả nước thải\r\n\nvới lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày\r\n\nđêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.\n\ng) Xả nước thải\r\n\nvới lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày\r\n\nđêm đối với các hoạt động khác.\n\nh) Hành nghề\r\n\nkhoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính\r\n\nống chống hoặc ống vách dưới 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các tổ chức, cá nhân có địa\r\n\nchỉ thường trú trên địa bàn tỉnh và chỉ được hành nghề trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài\r\n\nnguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày đối với các trường hợp sau đây (trừ các trường hợp\r\n\nkhông phải đăng ký, không phải xin phép đã quy định tại Điều 16\r\n\nNghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ):\n\na) Thăm dò, khai\r\n\nthác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 1.000 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\nb) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới\r\n\n1 m3/giây.\n\nc) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kw.\n\nd) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho các mục đích khác dưới 30.000 m3/ngày đêm.\n\ne) Khai thác, sử\r\n\ndụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới\r\n\n50.000 m3/ngày đêm.\n\nf) Xả nước thải\r\n\nvới lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.\n\ng) Xả nước thải\r\n\nvới lưu lượng dưới 5 m3/ngày đêm đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nh) Hành nghề\r\n\nkhoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính\r\n\nống chống hoặc ống vách dưới 110mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày\r\n\nđêm và chỉ được hành nghề trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện có trách nhiệm xem xét cấp đăng ký khai thác nước dưới đất trên\r\n\nđịa bàn quản lý đối với các khu vực có trong danh mục khu vực đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố.\n\nĐiều 14. Tham\r\n\nvấn ý kiến cộng đồng\n\nSở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham vấn ý kiến cộng\r\n\nđồng theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài\r\n\nnguyên nước.\n\nĐiều 15. Trình\r\n\ntự thủ tục và hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hoạt\r\n\nđộng tài nguyên nước\n\n1. Hồ sơ cấp, gia\r\n\nhạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 30, 31, 32, 33, 34 và Điều 39, Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n2. Trình tự cấp,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động tài\r\n\nnguyên nước được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 35, 36, 37, 38 Nghị\r\n\nđịnh số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.\n\n3. Các trường hợp\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ:\n\na) Hồ sơ cấp, gia\r\n\nhạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước thuộc\r\n\nthẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ hồ sơ cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;\n\nb) Hồ sơ cấp, gia\r\n\nhạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước thuộc\r\n\nthẩm quyền cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng có nguy cơ suy giảm nghiêm\r\n\ntrọng và ô nhiễm nghiêm trọng tài nguyên nước.\n\n4. Mẫu đơn, giấy\r\n\nphép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước được quy định tại phần Phụ lục của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu đơn, giấy phép, nội dung\r\n\ntrong hồ sơ cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại phần Phụ\r\n\nlục của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 16. Hội đồng thẩm định\r\n\nhồ sơ hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ các dự án, đề\r\n\nán, nhiệm vụ thăm dò, đánh giá kết quả về tài nguyên nước; hồ sơ cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước.\n\n2. Thành phần Hội\r\n\nđồng thẩm định không quá mười một (11) thành viên gồm: Đại diện của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực tài nguyên nước; các chuyên\r\n\ngia, các tổ chức liên quan khác, trong đó có: Một (01) Chủ tịch hội đồng,\r\n\ntrường hợp cần thiết có thêm một (01) Phó Chủ tịch hội đồng; một (01) Ủy viên\r\n\nthư ký; hai (02) Ủy viên phản biện và các Ủy viên.\n\n3. Điều kiện tiến\r\n\nhành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định: Phiên họp chính thức của Hội\r\n\nđồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện:\n\na) Có ít nhất hai\r\n\nphần ba (2/3) thành viên hội đồng tham gia trực tiếp phiên họp, trong đó bắt\r\n\nbuộc phải có: Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ\r\n\ntịch hội đồng vắng mặt (sau đây gọi chung là người chủ trì phiên họp), ít nhất\r\n\nmột (01) Uỷ viên phản biện và Ủy viên thư ký.\n\nb) Có sự tham gia\r\n\ncủa đại diện có thẩm quyền của chủ dự án hoặc người được cấp có thẩm quyền của\r\n\nchủ dự án ủy nhiệm tham gia.\n\n4. Chức năng và\r\n\nnguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định.\n\na) Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh có chức năng tư vấn cho thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức\r\n\nviệc thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan tổ chức việc\r\n\nthẩm định về tính khách quan, trung thực của các kết luận thẩm định.\n\nb) Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành\r\n\nviên hội đồng thẩm định và giữa hội đồng thẩm định với cơ quan đề nghị cấp phép\r\n\nvà kết luận về kết quả thẩm định.\n\nc) Hội đồng chỉ\r\n\nthông qua hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng tham dự\r\n\ncó phiếu thẩm định đồng ý thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh\r\n\nsửa, bổ sung.\n\nĐiều 17. Đăng\r\n\nký khai thác nước dưới đất\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện có trách nhiệm:\n\na) Lập sổ theo\r\n\ndõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.\n\nb) Hàng năm tổng hợp\r\n\nbáo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Trình tự, thủ\r\n\ntục đăng ký khai thác nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 6 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM,\r\n\nQUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 18. Trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Lập và thực hiện quy hoạch tài\r\n\nnguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước,\r\n\nphục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử\r\n\ndụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước\r\n\ngây ra trên các lưu vực sông trong tỉnh.\n\n2. Khoanh định vùng cấm, vùng hạn\r\n\nchế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới\r\n\nđất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm\r\n\nquyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản\r\n\nkhác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.\n\n3. Xây dựng, quản lý hệ thống giám\r\n\nsát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nđối với các lưu vực sông trong tỉnh.\n\n4. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố\r\n\nô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn\r\n\nnước liên tỉnh theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng\r\n\nbảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp\r\n\nnước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.\n\n5. Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước\r\n\nvà cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu\r\n\nphí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước.\n\n6. Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nđiều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu\r\n\ntrữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nkết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng,\r\n\nbảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây\r\n\nra trên địa bàn.\n\n7. Tổng hợp tình hình khai thác,\r\n\nsử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các\r\n\nnguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.\n\n8. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n9. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối\r\n\nvới Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức chuyên môn về tài nguyên và môi \n\nĐiều 19. Trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng\r\n\ncác cấp, các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về khai\r\n\nthác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp lệnh khai thác và\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi.\n\nb) Xây dựng kế hoạch khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý nguồn nước để phục vụ hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi, sinh hoạt, xây dựng các công trình thủy lợi,\r\n\nkhôi phục nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước.\n\nc) Xây dựng và chỉ đạo thực\r\n\nhiện kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước trên các\r\n\nlưu vực sông; điều hoà, phân phối nước của công trình thuỷ lợi trong trường hợp\r\n\nxảy ra hạn hán, ưu tiên nước cho sinh hoạt; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan thẩm định quy trình vận hành điều tiết các hồ chứa nước.\n\nd) Tổng hợp tình hình khai\r\n\nthác tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, cuối năm báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi tổng hợp\r\n\ntình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh.\n\n2. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát\r\n\nnước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung theo quy định của Bộ\r\n\nXây dựng.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc\r\n\nbảo vệ, phòng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn\r\n\nnước; khắc phục xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước\r\n\ntại vị trí thu nước của công trình cấp nước và các công trình thuộc hệ thống\r\n\ncấp nước.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước\r\n\nsinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước\r\n\nnghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Cung cấp thông tin về quy hoạch\r\n\ncấp nước, thoát nước các đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.\n\n3. Sở Công thương:\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp cùng với các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ thủy điện, thương\r\n\nmại, sản xuất công nghiệp.\n\nb) Chủ trì,\r\n\nphối hợp cùng với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định quy trình vận hành\r\n\nhồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Sở Y tế:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành và địa phương có liên quan giám sát chất lượng nguồn nước dùng\r\n\ncho sinh hoạt định kỳ theo quy định và theo yêu cầu của cơ quan chức năng và\r\n\ncông bố những khu vực có chất lượng nguồn nước đảm bảo và không đảm bảo tiêu\r\n\nchuẩn dùng cho mục đích sinh hoạt.\n\nb) Cung cấp số liệu kết quả\r\n\nkiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặc\r\n\nbiệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượng nước thải tại các bệnh\r\n\nviện, cơ sở y tế gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu\r\n\ntài nguyên nước của tỉnh.\n\n5. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng\r\n\nvới các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nmạng lưới giao thông đường thủy, các công trình giao thông theo quy định của Bộ\r\n\nGiao thông Vận tải.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với cảng, bến và\r\n\nphương tiện giao thông đường thủy, đảm bảo không gây ô nhiễm các nguồn nước.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành lập quy hoạch khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước cho các khu du lịch, các công trình\r\n\nphục vụ mục đích văn hóa và thể thao và du lịch; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan tuân thủ các quy định về bảo vệ lưu vực sông, bảo vệ lòng hồ trong\r\n\nquá trình tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; phải có các biện\r\n\npháp đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường nước.\n\n7. Ban Quản lý Khu kinh tế:\r\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện\r\n\ncông tác quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước đối với các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp trong khu kinh\r\n\ntế, khu công nghiệp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung\r\n\ncủa Giấy phép đã được cấp có thẩm quyền cấp.\n\n8. Cục Thuế: Hướng dẫn, đôn\r\n\nđốc các tổ chức, cá nhân kê khai, thực hiện việc nộp thuế tài nguyên nước; kiểm\r\n\ntra đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với đơn vị cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi trường địa\r\n\nphương.\n\n9. Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\nChủ trì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các đề tài\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài\r\n\nnguyên nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai, chuyển giao ứng dụng các kết\r\n\nquả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản\r\n\nxuất và đời sống.\n\n10. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư\r\n\nkinh phí cho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,\r\n\nphòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, thẩm định trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n11. Sở Tài chính: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, thẩm định kinh phí hàng năm và\r\n\ndài hạn cho các hoạt động về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.\n\n12. Công an tỉnh: Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra về tài nguyên nước, đề xuất và xử lý vi phạm đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\r\n\nChủ trì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho\r\n\nngành, lĩnh vực mình phụ trách trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện.\n\n14. Bộ đội Biên phòng tỉnh:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương liên quan xây dựng kế\r\n\nhoạch khai thác, bảo vệ, sử dụng nguồn nước phục vụ cho cơ quan, đơn vị, lĩnh\r\n\nvực phụ trách trên địa bàn khu vực biên giới tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt;\r\n\ntham gia ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước, xử lý đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm về tài nguyên nước gây ô nhiễm theo thẩm quyền.\n\n15. Đài Khí tượng Thủy văn\r\n\ntỉnh: Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường danh mục và vị trí các trạm thủy\r\n\nvăn chuyên dùng, tài liệu khí tượng thủy văn hiện có, các yếu tố khí tượng thủy\r\n\nvăn được quan trắc, những điều kiện khí tượng thủy văn chủ yếu trong tỉnh. Định\r\n\nkỳ hàng tháng, quý, năm có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nkết quả quan trắc khí tượng thủy văn và dự báo tình hình khí tượng thủy văn\r\n\ntháng, quý, năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh.\n\n16. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Quảng Bình, Báo Quảng Bình: Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tuyên\r\n\ntruyền các văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n17. Các sở, ban, ngành khác\r\n\ncó liên quan: Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có hiệu quả theo quy định của\r\n\nLuật Tài nguyên nước năm 2012 và các quy định khác của pháp luật.\n\n18. Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám\r\n\nsát việc thực hiện pháp luật tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà\r\n\nnước về tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với\r\n\ncơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công\r\n\ntrình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công\r\n\ntrình theo quy định.\n\n3. Tổ chức ứng\r\n\nphó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải\r\n\nquyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n4. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài\r\n\nnguyên nước; xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết\r\n\ntranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền.\n\n5. Định kỳ\r\n\ntổng hợp hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường) tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,\r\n\nphòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý\r\n\ntài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện\r\n\nthống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên\r\n\nnước và hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân; tham\r\n\ngia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn.\n\n3. Tham gia\r\n\nhòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\ntheo quy định pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên\r\n\nnước, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n4. Tổ chức\r\n\ntriển khai việc đăng ký và kiểm tra hoạt động tài nguyên nước thuộc diện phải\r\n\nđăng ký theo quy định tại Điều 17 của Quy định này.\n\n5. Tổ chức\r\n\nniêm yết công khai danh mục giếng phải trám lấp, tiếp nhận thông báo trám lấp,\r\n\nkết quả trám lấp của chủ giếng và phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ntrình tự thủ tục trám lấp đúng theo quy định.\n\n6. Định kỳ sáu (06) tháng (trước\r\n\nngày 30 tháng 6) tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động hành nghề khoan nước dưới\r\n\nđất, hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) hoặc đột xuất báo cáo về tình hình quản\r\n\nlý tài nguyên nước, đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 22. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước được quy định tại Điều 43 Luật Tài nguyên nước năm 2012.\n\n2. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được\r\n\nquy định tại Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2012.\n\n3. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\nđược quy định tại Điều 4 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChương V\n\nTHANH TRA, GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 23. Thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Thanh tra,\r\n\nkiểm tra\n\na) Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh\r\n\ntra chuyên ngành trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\nb) Các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan có nhiệm vụ phối hợp, tạo điều kiện cho Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tài\r\n\nnguyên nước.\n\nc) Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nquy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chức\r\n\nnăng kiểm tra các hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn; cử người tham gia\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.\n\n2. Khiếu nại,\r\n\ntố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\na) Tổ chức, cá\r\n\nnhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (hoặc người\r\n\nđại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân) có quyền khiếu nại\r\n\nvề quyết định xử phạt hành chính đối với họ.\n\nb) Công dân có\r\n\nquyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền những vi phạm hành chính\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân và tố cáo hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nc) Trình tự,\r\n\nthủ tục, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nthực hiện theo Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.\n\nĐiều 24. Khen thưởng\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác,\r\n\nsử dụng hợp lý tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do\r\n\nnước gây ra; nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước; đấu tranh chống các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về tài nguyên nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 25. Xử lý vi phạm\n\n1. Nghiêm cấm\r\n\nmọi hành vi thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước,\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất trái phép làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;\r\n\nngăn cản trái phép sự lưu thông của nước; phá hoại công trình bảo vệ, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước; cản trở quyền khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân; không thực\r\n\nhiện xử lý, trám lấp giếng không sử dụng theo quy định.\n\n2. Mọi hành vi\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm quyền\r\n\nxử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và\r\n\nkhoáng sản.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Chế độ báo cáo\n\n1. Hàng năm,\r\n\ntrước ngày 10 tháng 12 và đột xuất theo yêu\r\n\ncầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động tài nguyên nước báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp huyện đang quản lý.\n\n2. Trước ngày 20 tháng 12\r\n\nhàng năm, các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông thương, Xây dựng, Y tế, các sở, ban,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống và khắc\r\n\nphục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn quản lý gửi Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo quy định.\n\n3. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn chi tiết nội dung báo cáo định kỳ.\n\nĐiều 27. Tổ chức thực hiện\n\nSở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy\r\n\nđịnh này. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng\r\n\nvà nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy\r\n\nđịnh này của các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có sự\r\n\nthay đổi theo quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n", + "id": 105379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10538.json b/contexts/context_10538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12134f98e1f6e11715aa60626d6fb2f234686769 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-13-LDTBXH-TT-huong-dan-che-do-tro-cap-kho-khan-nam-1996-39759.aspx", + "name": "Thong-tu-13-LDTBXH-TT-huong-dan-che-do-tro-cap-kho-khan-nam-1996-39759", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 13-LĐTBXH-TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 6 năm 1996\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 13-LĐTBXH-TT NGÀY\r\n\n08 THÁNG 06 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN NĂM 1996\n\nThi hành Quyết định số 201/TTg\r\n\nngày 09 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp khó khăn năm\r\n\n1996, sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài\r\n\nchính, Ban tổ chức Trung ương, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:\n\nI- TRỢ CẤP\r\n\nKHÓ KHĂN HÀNG QUÍ\n\n1- Đối tượng được trợ cấp:\n\n- Công chức, viên chức hành\r\n\nchính, sự nghiệp; cán bộ, công nhân viên Đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân\r\n\nsách Nhà nước (bao gồm cả người hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương và\r\n\ncác chế độ như công chức, viên chức);\n\n- Người hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước trong lực lượng vũ trang;\n\n- Người đang hưởng lương hưu hoặc\r\n\ntrợ cấp mất sức lao động.\n\n2- Điều kiện hưởng trợ cấp:\n\nCác đối tượng nêu tại điểm 1 nói\r\n\ntrên nếu mức thu nhập bình quân đầu người trong gia đình thấp hơn 120.000\r\n\nđ/tháng hoặc mức lương, thu nhập tuy không thấp nhưng đời sống quá khó khăn do\r\n\nđông người ăn theo, con còn đi học thì được xét trợ cấp.\n\nMức thu nhập bình quân trong gia\r\n\nđình được tính như sau:\n\nTổng tiền lương, trợ cấp và các\r\n\nkhoản thu nhập thường\n\nMức thu nhập xuyên khác (nếu có)\r\n\ncủa từng người trong gia đình\n\nbình quân =\r\n\n---------------------------------------------------------------\n\nđầu người Tổng số người trong\r\n\ngia đình\n\nTổng số người trong gia đình gồm\r\n\nngười hưởng lương, trợ cấp và số người phải trực tiếp nuôi dưỡng sống bằng tổng\r\n\nnguồn thu nhập trong gia đình.\n\n3- Mức hưởng và cách xét trợ cấp:\n\na) Đối tượng quy định tại điểm\r\n\n1, mục I nói trên nếu được trợ cấp khó khăn hằng quý thì mức trợ cấp là 100.000\r\n\nđ/quý.\n\nb) Cách xét trợ cấp:\n\nTrợ cấp được xét mỗi quý một lần,\r\n\nngười có đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm 2 mục I nói trên phải\r\n\nlàm đơn đề nghị được trợ cấp khó khăn hằng quý theo mẫu số 1 kèm theo thông tư\r\n\nnày.\n\n- Đối với người đang công tác:\n\nCăn cứ vào nguồn kinh phí được\r\n\nphân bổ cho đơn vị và đơn đề nghị trợ cấp của công chức, viên chức, Thủ trưởng\r\n\nđơn vị phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp xem xét và ra quyết định số người\r\n\nđược trợ cấp. Sau đó tổng hợp theo mẫu số 2 gửi cơ quan quản lý cấp trên.\n\n- Đối với người đang hưởng lương\r\n\nhưu hoặc trợ cấp mất sức lao động:\n\nĐơn đề nghị trợ cấp của cá nhân\r\n\nđược gửi cho Uỷ ban nhân dân phường, xã thị trấn nơi sinh hoạt tổ hưu trí và\r\n\nlĩnh trợ cấp xem xét lập danh sách đề nghị theo mẫu số 2 gửi Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Uỷ ban nhân dân huyện căn cứ vào nguồn kinh phí được phân bổ xem xét và\r\n\nra quyết định trợ cấp cho các đối tượng. Sau đó tổng hợp theo mẫu số 3 báo cáo\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nHằng quý các Bộ, ngành, đoàn thể\r\n\nở Trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp các đối tượng được trợ cấp khó\r\n\nkhăn hằng quý theo mẫu số 3 báo cáo Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội -\r\n\nBan Tổ chức - cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính.\n\nII- TRỢ CẤP\r\n\nKHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT:\n\n1- Đối tượng được trợ cấp:\n\nLà những người gặp khó khăn đột\r\n\nxuất như bản thân hoặc bố, mẹ (cả bên vợ hoặc chồng); vợ (hoặc chồng); con bị ốm\r\n\nđau nặng, chi phí thuốc men tốn kém, hoặc bị chết, bị tai nạn, thiên tai rủi\r\n\nro... cần được trợ cấp khó khăn đột xuất, bao gồm:\n\na) Công chức, viên chức hành\r\n\nchính, sự nghiệp; cán bộ, công nhân viên Đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân\r\n\nsách;\n\nb) Người hưởng lương từ ngân\r\n\nsách trong lực lượng vũ trang;\n\nc) Người đang hưởng lương hưu hoặc\r\n\ntrợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuất công nhân,\r\n\nviên chức và quân nhân từ trần, công nhân cao su;\n\nd) Người có công với cách mạng\r\n\nđang hưởng trở cấp hàng tháng.\n\nCác đối tượng trên bao gồm cả những\r\n\nngười được trợ cấp khó khăn hằng quý.\n\n2- Mức trợ cấp:\n\nTuỳ mức độ khó khăn của từng trường\r\n\nhợp được xét trợ cấp theo 3 mức: 300.000 đồng; 400.000 đồng; 500.000 đồng/lần -\r\n\nngười. Trường hợp đặc biệt không quá 2 lần/năm.\n\n3- Cách xét trợ cấp:\n\nNgười có đủ điều kiện hưởng trợ\r\n\ncấp theo quy định được trợ cấp khó khăn đột xuất theo mẫu số 4 kèm theo thông\r\n\ntư này.\n\n- Đối với người đang công tác:\n\nCăn cứ vào nguồn kinh phí được\r\n\nphân bổ cho đơn vị và đơn đề nghị trợ cấp của công chức, viên chức, Thủ trưởng\r\n\nđơn vị phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp xem xét và ra quyết định số người\r\n\nđược trợ cấp. Sau đó và tổng hợp theo mẫu số 5 gửi cơ quan quản lý cấp trên.\n\n- Đối với người đang hưởng lương\r\n\nhưu hoặc trợ cấp mất sức lao động:\n\nĐơn đề nghị trợ cấp của cá nhân\r\n\nđược gửi cho Uỷ ban Nhân dân phường, xã, thị trấn nơi sinh hoạt tổ hưu trí và\r\n\nlĩnh trợ cấp xem xét lập danh sách đề nghị theo mẫu số 5 gửi Uỷ ban Nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Uỷ ban Nhân dân huyện căn cứ vào nguồn kinh phí được phân bổ xem xét và\r\n\nra quyết định trợ cấp cho các đối tượng. Sau đó tổng hợp theo mẫu số 6 báo cáo\r\n\nUỷ ban Nhân dân cấp tỉnh.\n\nHằng quý các Bộ, ngành, đoàn thể\r\n\nở Trung ương, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổng hợp số đối tượng được trợ cấp khó\r\n\nkhăn đột xuất theo mẫu số 6 báo cáo Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -\r\n\nBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính.\n\n4- Đối với một số doanh nghiệp\r\n\nNhà nước:\n\nDoanh nghiệp Nhà nước có khó\r\n\nkhăn đặc biệt do thiếu việc làm, mức thu nhập bình quân của công nhân, viên chức\r\n\ndưới 120.000 đồng/tháng, thì Bộ, ngành, địa phương quản lý phối hợp với tổ chức\r\n\ncông đoàn đề nghị Liên Bộ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xem xét và hỗ\r\n\ntrợ kinh phí, thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động.\n\nIII- TRỢ CẤP\r\n\nTHÊM ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, BỆNH BINH NẶNG.\n\nĐối với thương binh, bệnh binh mất\r\n\nsức từ 81% trở lên có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng như cụt 2 chi trở lên,\r\n\nmù tuyệt đối hai mắt, tâm thần nặng, không tự chủ đời sống sinh hoạt, liệt 2\r\n\nchi trở lên do vết thương tuỷ sống, sọ não phải thường xuyên dùng xe lăn, xe lắc\r\n\nđể di chuyển hoặc có tình trạng thương tật đặc biệt khác hàng tháng được trợ cấp\r\n\nthêm 20.000 đồng/người.\n\nSở Lao động - Thương binh và xã\r\n\nhội các tỉnh, thành phố; các khu điều dưỡng thương binh trực thuộc Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và xã hội lập danh sách thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ\r\n\n81% trở lên có vết thương, bệnh tật đặc biệt nặng do địa phương, khu điều dưỡng\r\n\nquản lý gửi về Bộ Lao động Thương binh và xã hội trong tháng 6/1996 để Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và xã hội tổng hợp, Bộ Tài chính cấp kinh phí cho Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội và Sở Lao động - Thương binh và xã hội các Tỉnh, Thành phố\r\n\nđể chi trả cho đối tượng.\n\nIV- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐể chế độ trợ cấp khó khăn năm\r\n\n1996 bảo đảm được các yêu theo quy định của Nhà nước, việc tổ chức thực hiện được\r\n\nquy định như sau:\n\n1. Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nxã hội phối hợp với ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam căn cứ vào mức độ khó khăn và số đối tượng, phân bổ kinh\r\n\nphí trợ cấp khó khăn hằng quý; kinh phí trợ cấp khó khăn đột xuất cho các Bộ,\r\n\nngành, cơ quan đoàn thể ở Trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\nCăn cứ vào mức phân bổ kinh phí\r\n\ncủa Liên Bộ, Bộ Tài chính cấp phát hằng quý cho các Bộ, cơ quan Ban, ngành, đoàn\r\n\nthể ở Trung ương bằng hạn mức kinh phí và cấp cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố bằng kinh phí uỷ quyền qua Sở Tài chính - Vật giá.\n\n2. Căn cứ vào nguồn kinh phí được\r\n\nphân bổ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành đoàn thể ở Trung\r\n\nương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định\r\n\nphân bổ kinh phí trợ cấp khó khăn hằng quý, đột xuất cho các đơn vị trực thuộc\r\n\n(kể cả cơ quan Đảng, đoàn thể ở địa phương).\n\nViệc thực hiện trợ cấp phải đảm\r\n\nbảo đúng đối tượng, không chia bình quân và không được vượt quá tổng chi phí được\r\n\nphân bổ. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị phải chịu trách nhiệm bồi hoàn số tiền\r\n\ntrợ cấp khó khăn thực hiện sai quy định của Nhà nước.\n\n3. Việc quyết toán kinh phí trợ\r\n\ncấp khó khăn năm 1996 đối với các Bộ, cơ quan Ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định hiện\r\n\nhành của Bộ Tài chính.\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01/4/1996 đến ngày 31/12/1996.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc cần phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội nghiên cứu\r\n\ngiải quyết. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cùng các Bộ ngành có liên quan\r\n\nsẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ này.\n\n\n\nTrần\r\n\n Đình Hoan\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n....,\r\n\nNgày.... tháng.... năm 1996\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN HẰNG QUÝ\n\nKính\r\n\ngửi:...............................\n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................... \n\nĐơn vị công tác:...............................................\r\n\nMức\r\n\nlương:..................................................... \n\nNơi đăng ký lĩnh lương hưu, trợ\r\n\ncấp mất sức lao động:.......... \n\nMức lương hưu hoặc mức trợ cấp:................................\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:................................\n\nMức thu nhập của từng người và mức\r\n\nthu nhập bình quân của gia đình tôi như sau:\n\n\n\nHọ\r\n\n và tên, tuổi \n\nĐơn\r\n\n vị \n\nQuan\r\n\n \n\nThu\r\n\n nhập 1 tháng\n\nSố\r\n\n \n\ncủa\r\n\n từng người\n\ncông\r\n\n tác,\n\nhệ\r\n\n với\n\n\n\nChia\r\n\n ra\n\nthứ\n\ntự\n\ntrong\r\n\n gia đình\n\nnơi\r\n\n lĩnh lương hưu, trợ cấp...\n\nngười\r\n\n làm đơn\n\nTổng\r\n\n số\n\nTlương\r\n\n và phụ cấp, trợ cấp\n\nCác\r\n\n khoản khác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n.....................\n\n.....................\n\n.....................\n\n.....................\n\n.....................\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:\r\n\n ......người\n\nx\n\nx\n\n.....\n\nx\n\nx\n\nMức thu nhập bình quân 1 người:\r\n\n ....... đ/tháng\n\nHoàn cảnh gia\r\n\nđình:.............................................. \n\nĐề nghị............ xem xét giải\r\n\nquyết trợ cấp khó khăn hằng quý.\n\nÝ kiến của đại diện Người làm\r\n\nđơn\n\nchính quyền, công đoàn...\n\nXét duyệt của cơ quan, đơn vị\n\nGhi chú: \n\n- Cột 2 ghi họ tên tuổi của từng\r\n\nngười trong gia đình (kể cả người chưa có thu nhập).\n\n- Các cột ghi dấu X không phải cộng.\n\n- Thu nhập bình quân 1 người\r\n\ntrong gia đình bằng tổng tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập thường xuyên\r\n\nkhác của từng người trong gia đình chia cho tổng số người trong gia đình sống bằng\r\n\ntổng thu nhập đã tính ở trên.\n\n- Các khoản khác (cột 7) bao gồm\r\n\ncác khoản thu nhập thường xuyên ngoài tiền lương và trợ cấp như tiền ăn trưa,\r\n\ntiền đời sống, hao mòn xe đạp... từ cơ quan và các khoản thu nhập từ kinh tế phụ\r\n\ngia đình tính bình quân cho 1 lao động tham gia sản xuất, kinh doanh.\n\nMẪU SỐ 2\n\nTên\r\n\ncơ quan, ĐƠN VỊ BẢNG KÊ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ CẤP KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n.................. hằng quý\n\nSố người trong đơn vị\n\n(hoặc số đối tượng quản\r\n\nlý):........ người\n\nSố\r\n\n TT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nMức\r\n\n lương, mức trợ cấp\n\nThu\r\n\n nhập bquân trong gia đình\n\nMức\r\n\n \r\n\n trợ cấp\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng số người được trợ cấp:.............\r\n\nngười;\n\nSố tiền trợ cấp 1\r\n\nquý:.................. triệu đồng.\n\n....ngày...tháng...năm 1996 \n\nNgười lập biểu Đại diện công\r\n\nđoàn Thủ trưởng đơn vị \n\ntổ hưu trí... hoặc Chủ tịch UBND\n\nMẪU SỐ 3\n\nTên\r\n\ncơ quan, đơn vị TỔNG HỢP SỐ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ CẤP KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n................... hằng quý\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nTên\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\nTổng\r\n\n số người theo danh sách\n\nSố\r\n\n người được trợ cấp\n\nTổng\r\n\n số tiền trợ cấp 1 quý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n....., ngày tháng năm 1996 \n\nNgười lập biểu Thủ trưởng đơn vị\n\nhoặc Chủ tịch UBHD\n\nGhi chú: Tổng số người theo danh\r\n\nsách là tổng số người trong đơn vị hoặc số đối tượng quản lý.\n\nMẪU SỐ 4\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n....,\r\n\nNgày.... tháng... năm 1996\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT\n\nKính gửi:...........................................\n\nHọ và\r\n\ntên:.................................................... \n\nĐơn vị công\r\n\ntác:.............................................. \n\nMức\r\n\nlương:.................................................... \n\nNơi đăng ký lĩnh lương hưu, trợ\r\n\ncấp mất sức lao động.......... \n\nMức lương hưu hoặc mức trợ cấp................................\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú................................ \n\nHiện nay gia đình tôi gặp khó\r\n\nkhăn đột xuất như sau:..........\n\n..............................................................\n\nĐề nghị........ xem xét và giải\r\n\nquyết trợ cấp khó khăn đột xuất mức ..........đồng.\n\nÝ kiến của đại diện chính quyền,\r\n\nNgười làm đơn\n\ncông đoàn cơ sở, tổ hưu, ban\r\n\nTBXH xã...\n\nXét duyệt của cơ quan, đơn vị\n\nhoặc Chủ tịch UBND\n\nMẪU SỐ 5\n\nTên\r\n\ncơ quan, đơn vị BẢNG KÊ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ CẤP KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n................... đột xuất\n\nSố người trong đơn vị\n\n(hoặc số đối tượng quản lý):....\r\n\nngười\n\nSố\r\n\n \n\nHọ\r\n\n và tên\n\nLý\r\n\n do được \n\nMức\r\n\n trợ cấp (đồng)\n\nGhi\r\n\n \n\nTT\n\n\n\ntrợ\r\n\n cấp\n\n300.000\n\n400.000\n\n500.00\n\nchú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng số người được trợ cấp theo\r\n\ncác mức:\n\nMức 300.000 đồng: Số người.......\r\n\nSố tiền........ \n\nMức 400.000 đồng: Số người.......\r\n\nSố tiền........ \n\nMức 500.000 đồng: Số người.......\r\n\nSố tiền........\n\nTổng cộng: Số người...... Số tiền......\n\n...., ngày... tháng... năm 1996\n\nNgười lập biểu Đại diện công\r\n\nđoàn cơ sở, Thủ trưởng đơn vị\n\ntổ hưu trí, ban TBXH xã hoặc Chủ\r\n\ntịch UBND\n\nMẪU SỐ 6\n\nTên\r\n\ncơ quan, đơn vị TỔNG HỢP SỐ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ CẤP KHÓ\r\n\nKHĂN\n\n................... đột xuất\n\n\n\nTên\r\n\n cơ \n\nTổng\r\n\n số người \n\nSố\r\n\n người được trợ cấp khó khăn đột xuất\n\nSố\r\n\n tiền trợ \n\n\n\nSố\n\nquan\r\n\n \n\ntheo\n\nTổng\r\n\n \n\nChia\r\n\n ra theo mức\n\ncấp\r\n\n 1 quý \n\nGhi\r\n\n chú\n\nTT\n\nđơn\r\n\n vị\n\ndanh\r\n\n sách\n\nsố\n\n300.000\r\n\n đồng\n\n400.000\r\n\n đồng\n\n500.000\r\n\n đồng\n\n(Triệu\r\n\n động)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....,ngày tháng năm 1996\n\nNgười lập biểu Thủ trưởng đơn vị\r\n\nhoặc\n\nChủ tịch UBND\n\nGhi chú: Tổng số người theo danh\r\n\nsách là tổng số người trong đơn vị hoặc số đối tượng quản lý.\n\n", + "id": 10538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105380.json b/contexts/context_105380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fd942bf21314445e31b32ca1ec6feb323a15a55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-41-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-muc-chi-Quy-phong-chong-thien-tai-Dien-Bien-538038.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-muc-chi-Quy-phong-chong-thien-tai-Dien-Bien-538038", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2022/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 02 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống Thiên\r\n\ntai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng,\r\n\nchống thiên tai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\nvà các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này\r\n\nquy định về nội dung chi, mức chi hỗ trợ các hoạt động của Quỹ phòng, chống\r\n\nthiên tai tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài, tổ chức quốc tế đang\r\n\nsinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\nBiên.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ\n\n1. Thực hiện hỗ trợ các hoạt động\r\n\nphòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Điện Biên mà\r\n\nngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.\n\n2. Thực hiện chi hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng chưa được hỗ trợ theo các quy định hiện hành khác của Nhà nước. Trong trường\r\n\nhợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, đối tượng đó chỉ được\r\n\nnhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất.\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nchi và mức chi\n\nNội dung và mức chi theo Phụ lục chi\r\n\ntiết ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các\r\n\ncơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo thiệt hại (chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác của mức độ thiệt hại) và đề xuất nhu cầu hỗ trợ thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ phòng, chống thiên tai về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn).\n\n2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất các đối tượng cần\r\n\nđược hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2022 và thay thế\r\n\nQuyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh; Chánh Văn phòng Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh; Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\n\n- Ban chỉ đạo TW về PCTT (b/c);\n\n- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ\r\n\n Tư pháp (b/c);\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 6;\r\n\n - Các Sở, ngành BCHPCTT&TKCN tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Điện Biên Phủ;\r\n\n - Lưu: VT, KTN(TVH).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Thành Đô\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 41/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 02 tháng 11 năm\r\n\n2022 của UBND tỉnh Điện Biên)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn vị\n\nMức\r\n\n chi\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nHỗ trợ các hoạt động ứng phó\r\n\n thiên tai\n\n1\n\nSơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm\n\nHộ/ngày\n\nTối\r\n\n đa không quá 300.000 đồng/hộ/ngày\n\nMức chi căn cứ theo tình hình thực tế\r\n\n tại địa phương, tối đa không quá 05 ngày/đợt\n\n2\n\nChăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống\r\n\n cho người dân nơi sơ tán\n\nNgười/ngày\n\nTối\r\n\n đa không quá 50.000 đồng/người/ngày\n\nMức chi căn cứ theo tình hình thực\r\n\n tế tại địa phương tối đa không quá 10 ngày/đợt\n\n3\n\nHỗ trợ cho lực lượng được huy động\r\n\n tham gia ứng phó thiên tai cấp xã\n\n3.1\n\nĐối với người không hưởng lương từ\r\n\n Ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThời gian huy động từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 22 giờ đêm\n\nĐồng/người/ngày\n\n119.200\r\n\n đồng\n\nThực hiện theo quy định tại điểm b,\r\n\n khoản 1, Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ\n\n-\n\nThời gian huy động từ 22 giờ đêm\r\n\n ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau\n\nĐồng/người/ngày\n\n238.400\r\n\n đồng\n\nThực hiện theo quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ\n\n3.2\n\nĐối với người hưởng lương từ Ngân\r\n\n sách nhà nước kể cả cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, công an xã.\n\nĐồng/người/ngày\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành.\n\nCăn cứ tình hình thực tế thủ trưởng\r\n\n cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi,\r\n\n phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo quy định.\n\n4\n\nHỗ trợ cho lực lượng trực ban, chỉ\r\n\n huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai.\n\nĐồng/người/ngày\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành.\n\nCăn cứ tình hình thực tế thủ trưởng\r\n\n cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương và khoản kinh phí làm\r\n\n thêm giờ theo quy định.\n\nII\n\nCứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai\n\n1\n\nCứu trợ khẩn cấp về lương thực cho\r\n\n đối tượng thiếu đói do thiên tai\n\nNgười/tháng\n\n15 kg\r\n\n gạo\n\nMức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n khoản 1, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên: “Hỗ trợ không quá 3 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối\r\n\n tượng thiếu đói do thiên tai”\n\n2\n\nCứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc\r\n\n chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cần thiết khác cho đối\r\n\n tượng bị thiệt hại do thiên tai\n\nNgười/đợt\n\nTối\r\n\n đa không quá 300.000 đồng/người/đợt\n\nMức chi thực hiện theo đơn giá hiện\r\n\n hành\n\n3\n\nHỗ trợ về Người\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nHộ gia đình có người chết, mất tích\r\n\n do thiên tai\n\nNgười\n\n18.000.000\r\n\n đồng\n\nMức chi thực hiện theo Quy định tại\r\n\n điểm a khoản 3, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n3.2\n\nHộ gia đình có người bị thương nặng\r\n\n do thiên tai\n\nNgười\n\n3.600.000\r\n\n đồng\n\nMức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n khoản 2, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n3.3\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra\r\n\n mai táng cho người chết do thiên tai khi không có người nhận trách nhiệm mai\r\n\n táng\n\nNgười\n\n18.000.000\r\n\n đồng\n\nMức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n điểm b, khoản 3, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n4\n\nHỗ trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính nhà ở\r\n\n chính)\n\n4.1\n\nHỗ trợ Nhà ở bị đổ, sập, trôi, hư hỏng\r\n\n hoàn toàn do thiên tai (thiệt hại trên 70%)\n\n1 nhà/hộ\n\n50.000.000\r\n\n đồng\n\n+ Mức thiệt hại Quy định tại khoản\r\n\n 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số\n\n43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015\n\n+ Mức chi thực hiện theo điểm a,\r\n\n khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n4.2\n\nHỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏng do\r\n\n thiên tai (thiệt hại từ 50% đến 70%)\n\n1 nhà/hộ\n\n30.000.000\r\n\n đồng\n\n+ Mức thiệt hại quy định tại khoản 2,\r\n\n Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015\n\n+ Mức chi thực hiện theo điểm c,\r\n\n khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n4.3\n\nHỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏng do\r\n\n thiên tai (thiệt hại từ 30% đến 50%)\n\n1 nhà/hộ\n\n5.000.000\r\n\n đồng\n\n+ Mức thiệt hại quy định tại khoản\r\n\n 3, Điều 3 Thông tư Liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015\n\n4.4\n\nHỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏng do\r\n\n thiên tai (thiệt hại dưới 30%)\n\n1 nhà/hộ\n\nTối\r\n\n đa không quá 1.000.000 đồng\n\n+ Mức thiệt hại quy định tại khoản\r\n\n 4, Điều 3 Thông tư Liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015\n\n5\n\nHỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường\r\n\n vùng thiên tai\n\nđồng/xã\n\nTối\r\n\n đa không quá 10.000.000 đồng\n\nMức chi căn cứ theo nhu cầu và tình\r\n\n hình thực tế của địa phương\n\n6\n\nHỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi\r\n\n phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\n\n\n\n\nThực hiện theo Nghị định\r\n\n 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh\r\n\n và các quy định hiện hành khác của nhà nước\n\n7\n\nHỗ trợ tu sửa các công trình bị thiệt\r\n\n hại do thiên tai: Cơ sở y tế, Trường học; Tu sửa Nhà làm việc hoặc sơ tán\r\n\n phòng tránh thiên tai; Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên\r\n\n tai; Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao\r\n\n thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở;\n\nHỗ trợ tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn\r\n\n cấp công trình phòng, chống thiên tai (Đường sơ tán, Kè chống sạt lở, Cống, Hồ đập thủy lợi,\r\n\n thủy điện, Chống sét, chống úng, chống hạn, chống sụt lún đất, chống lũ quét,\r\n\n Kênh tiêu hoặc tưới, tiêu kết hợp thoát lũ, Trạm quan trắc khí tượng thủy văn và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên\r\n\n tai).\n\nCông\r\n\n trình\n\n≤ 3.000.000.000 đồng/ tổng mức đầu\r\n\n tư 01 công trình\n\nMức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n điểm b, khoản 1, Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.\r\n\n Mức hỗ trợ cụ thể từng công trình do chủ tịch UBND các cấp Quyết định trên cơ\r\n\n sở danh mục được Ban CH PCTT-TKCN cùng cấp đề xuất\n\nIII\n\nHỗ trợ các hoạt động phòng ngừa\r\n\n thiên tai\n\n1\n\nThông tin, truyền thông và giáo dục\r\n\n về phòng, chống thiên tai (Tuyên truyền trên các kênh phương tiện thông\r\n\n tin đại chúng)\n\nđồng/năm\n\nTối\r\n\n đa không quá 86.000.000 đồng\n\nMức chi căn cứ trên cơ sở nội dung\r\n\n công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch hàng năm của Quỹ\r\n\n Phòng, chống thiên tai tỉnh\n\n2\n\nLập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo\r\n\n cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm\n\n2.1\n\nLập, rà soát kế hoạch phòng, chống\r\n\n thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng\r\n\n năm cấp tỉnh\n\nđồng/kế\r\n\n hoạch, phương án\n\n10.000.000\r\n\n đồng\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n2.2\n\nLập, rà soát kế hoạch phòng, chống\r\n\n thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng\r\n\n năm cấp huyện\n\nđồng/kế\r\n\n hoạch, phương án\n\n5.000.000\r\n\n đồng\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n2.3\n\nLập, rà soát kế hoạch phòng, chống\r\n\n thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng\r\n\n năm cấp xã\n\nđồng/kế\r\n\n hoạch, phương án\n\n2.500.000\r\n\n đồng\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n3\n\nTổ chức tập huấn, Phổ biến, tuyên\r\n\n truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng,\r\n\n chống thiên tai ở các cấp, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã,\r\n\n tình nguyện viên phòng, chống thiên tai\n\nLớp\n\nTối\r\n\n đa không quá 61.000.000 đồng/lớp\n\nMức chi, các nội dung chi tiết thực\r\n\n hiện theo quy định tại Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh; Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính và\r\n\n một số nội dung khác theo giá thị trường, dự toán hàng năm được các cơ quan\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt\n\n4\n\nDiễn tập\r\n\n phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp\n\n4.1\n\nHỗ trợ Ban chỉ huy Phòng, chống\r\n\n thiên tai và TKCN cấp tỉnh để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp tỉnh\n\nĐợt/năm\n\nTối\r\n\n đa không quá 100.000.000 đồng/đợt/năm\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n4.2\n\nHỗ trợ Ban chỉ huy Phòng, chống\r\n\n thiên tai và TKCN cấp huyện để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp huyện\n\nĐợt/năm\n\nTối\r\n\n đa không quá 50.000.000 đồng/huyện/đợt/năm\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n4.3\n\nHỗ trợ Ban chỉ huy Phòng, chống\r\n\n thiên tai và TKCN cấp xã để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp xã\n\nĐợt/năm\n\nTối đa\r\n\n không quá 15.000.000 đồng/xã/đợt/năm\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n5\n\nMua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối\r\n\n tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã\n\nĐồng/người\n\nTheo\r\n\n dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n6\n\nDuy trì hoạt động cho các đối tượng\r\n\n tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên\r\n\n phòng, chống thiên tai\n\nNgười/năm\n\nTheo\r\n\n dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n7\n\nHỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm,\r\n\n quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng, lắp đặt trạm\r\n\n đo mưa, mực nước, thuê bao dịch vụ trạm đo mưa, mực nước\n\nĐồng\n\nTheo\r\n\n dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\nNội dung chi quy định tại điểm c,\r\n\n khoản 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n8\n\nMua sắm, đầu tư phương tiện, trang\r\n\n thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định\n\nĐồng\n\nTheo\r\n\n dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\nNội dung chi quy định tại điểm c, khoản\r\n\n 1, điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính Phủ\n\n9\n\nHỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp (chỉ\r\n\n tính nhà ở chính)\n\n01\r\n\n nhà/hộ\n\n30.000.000\r\n\n đồng\n\nMức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n điểm b khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Điện Biên\n\n", + "id": 105380 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105381.json b/contexts/context_105381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e43698e23fe60eb86f66cc4a8f1cc2189ebed9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-41-2021-NQ-HDND-ho-tro-muc-dong-nguoi-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-Quang-Nam-502775.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-2021-NQ-HDND-ho-tro-muc-dong-nguoi-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-Quang-Nam-502775", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/2021/NQ-HĐND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ MỨC ĐÓNG CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n8440/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tỉnh Quảng\r\n\nNam giai đoạn 2022-2025; Báo cáo thẩm tra số 197/BC- HĐND ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định chính sách hỗ trợ mức đóng\r\n\ncho người tham gia bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH) tự nguyện tỉnh Quảng\r\n\nNam, giai đoạn 2022-2025.\n\nĐiều 2. đối tượng áp dụng\n\n1. Công dân Việt Nam từ 15 tuổi\r\n\ntrở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n2 của Luật BHXH, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện tại BHXH các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bao gồm:\n\na) Người lao động làm việc theo\r\n\nhợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.\n\nb) Người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở thôn, bản, tổ dân phố, khu phố.\n\nc) Người lao động giúp việc gia\r\n\nđình.\n\nd) Người tham gia các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương.\n\nđ) Xã viên không hưởng tiền\r\n\nlương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\ne) Người nông dân, người lao động\r\n\ntự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập\r\n\ncho bản thân và gia đình.\n\nf) Người lao động đã đủ điều kiện\r\n\nvề tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n\ng) Người tham gia khác.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến BHXH tự nguyện.\n\nĐiều 3. Mức, thời gian hỗ trợ\n\n1. Mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ tăng thêm tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực\r\n\nnông thôn quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ\r\n\nquy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 ngoài tỷ lệ phần trăm đã được\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, cụ thể:\n\na) Hỗ trợ tăng thêm 10% đối với\r\n\nngười tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\nb) Hỗ trợ tăng thêm 5% đối với\r\n\ncác đối tượng khác.\n\n2. Thời gian hỗ trợ:\n\nHỗ trợ theo thời gian thực tế\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện của từng đối tượng từ ngày 01/01/2022 đến ngày\r\n\n31/12/2025.\n\nĐiều 4. Kinh phí hỗ trợ\n\nTổng kinh phí do ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ: Khoảng 37,2 tỷ đồng, bao gồm:\n\n1. Hỗ trợ 10% BHXH tự nguyện\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5,5 tỷ đồng\n\n2. Hỗ trợ 5% BHXH tự nguyện đối\r\n\ntượng khác: 31,7 tỷ đồng\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP: QH, CTN, CP;\r\n\n - Ban CTĐB-UBTVQH;\r\n\n - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Cục KT VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TTXVN tại Quảng Nam;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH &HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Việt Cường\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105382.json b/contexts/context_105382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aac74a798311867bf83fea45f717c74ce70f8a85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-quan-ly-tai-nguyen-nuoc-128052.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-quan-ly-tai-nguyen-nuoc-128052", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2011/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 15 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày\r\n\n20/5/1998;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài\r\n\nnguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ, khai\r\n\nthác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 93/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định việc cấp giấy\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nvà hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Quản lý Tài nguyên nước;\r\n\n - Cục kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Trang tin điện tử Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT-TH Khánh Hòa;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu: VT + HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản lý, bảo\r\n\nvệ, cấp giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước\r\n\nkhoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n1. Trách nhiệm, quyền hạn của các sở,\r\n\nban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn trong việc quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh\r\n\nHòa.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp phép hoạt động tài nguyên nước.\n\n3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Nguồn nước là chỉ các dạng\r\n\ntích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được bao gồm\r\n\nsông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; nước\r\n\nmưa và các dạng tích tụ nước khác.\n\n2. Nước mặt là nước tồn\r\n\ntại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.\n\n3. Nước dưới đất là nước tồn\r\n\ntại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.\n\n6. Nước thải là nước đã qua\r\n\nsử dụng và thải ra môi trường.\n\n7. Tiêu chuẩn xả thải là\r\n\ntiêu chuẩn hay quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành quy định giới hạn các\r\n\nthông số và nồng độ cho phép các chất ô nhiễm trong nước xả vào nguồn nước.\n\n8. Công trình khai thác nước dưới\r\n\nđất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch\r\n\nlộ, hang động khai thác nước dưới đất, nằm trong một khu vực khai thác nước và\r\n\nkhoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 mét, thuộc sở hữu của một tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân.\n\n9. Lưu lượng của một công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất là tổng lưu lượng các giếng khoan, giếng đào, hành\r\n\nlang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc công trình đó.\n\n10. Hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\nquy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác\r\n\nnước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc\r\n\ncông trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm.\n\n11. Hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\nquy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác\r\n\nnước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc\r\n\ncông trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n12. Đơn vị cung cấp nước là\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động chuyên ngành cung cấp nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nCƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ\r\n\nNHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường là\r\n\ncơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước\r\n\n(bao gồm quy hoạch lưu vực sông nội tỉnh), phòng, chống ô nhiễm, suy thoái và cạn\r\n\nkiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Thẩm định các đề án, dự án về\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm\r\n\nquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Tổ chức thực hiện việc xác định\r\n\nngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực\r\n\ndự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước, khu vực cấm khai thác nước; lập\r\n\nkế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Tổ chức thẩm định hồ sơ trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội\r\n\ndung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\nvới quy mô vừa và nhỏ; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định pháp luật.\n\n6. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản,\r\n\nkiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản\r\n\nlý các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng và tiếp\r\n\nnhận các công trình thuộc các đề tài, dự án nghiên cứu về tài nguyên nước do\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Tổng hợp tình hình khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, các nguồn xả thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; lập\r\n\ndanh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt. Đề xuất các biện pháp\r\n\nxử lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện.\n\n8. Tổ chức điều tra, thống kê, rà\r\n\nsoát, phân loại các loại giếng phải xử lý, trám lấp theo quy định trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n9. Tham gia tổ chức phối hợp liên\r\n\nngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về\r\n\nquản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.\n\n10. Tổ chức kiểm tra, thanh tra\r\n\nchuyên ngành về hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; ngăn chặn, xử lý\r\n\nvi phạm hành chính, tham mưu đình chỉ theo thẩm quyền việc thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới\r\n\nđất không đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành của tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp trong công tác quản lý,\r\n\nbảo vệ tài nguyên nước, cụ thể như sau:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan xây dựng quy hoạch thủy lợi, các công trình phòng, chống,\r\n\nkhắc phục hậu quả do nước gây ra, các công trình khai thác nước phục vụ cho sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc xử lý,\r\n\ntiêu hủy, chôn lấp gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, sản phẩm động vật mắc bệnh; hướng\r\n\ndẫn nông dân sử dụng hợp lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sử dụng\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp, xử lý phân, nước thải của ngành chăn nuôi, tránh ô\r\n\nnhiễm nguồn nước dưới đất theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan thẩm định quy trình vận hành hồ chứa nước thủy lợi và xây\r\n\ndựng quy trình vận hành liên hồ chứa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp nước, thoát nước\r\n\ncho đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Sở Công Thương:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ thủy điện, thương mại, sản xuất công nghiệp.\n\nb) Chủ trì, phối hợp cùng với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan tổ chức thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thủy điện,\r\n\nphương án đảm bảo an toàn công trình thủy công của công trình thủy điện thuộc\r\n\nthẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\n4. Sở Y tế:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan kiểm tra định kỳ chất lượng nước khai thác của các tổ\r\n\nchức, cá nhân phục vụ cho mục đích ăn uống, sinh hoạt, nước lọc đóng chai và\r\n\ncác mục đích sử dụng khác; xác nhận bản công bố tiêu chuẩn đối với sản phẩm nước\r\n\nuống đóng chai.\n\nb) Tham gia thẩm định các đề án\r\n\nkhai thác nước dưới đất phục vụ sản xuất nước uống tinh khiết, các đề án xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước của các bệnh viện, trung tâm y tế và cơ sở khác trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n5. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Chủ trì, phối hợp cùng với các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng\r\n\nlưới giao thông thủy, các công trình giao thông theo quy định của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với cảng, bến và phương tiện\r\n\ngiao thông đường thủy, đảm bảo không gây ô nhiễm các nguồn nước.\n\n6. Sở Văn hóa - thể thao và du lịch:\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành lập quy hoạch khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước cho các khu du lịch, các công trình\r\n\nphục vụ mục đích văn hóa và thể thao và du lịch; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan tuân thủ các quy định về bảo vệ lưu vực sông, bảo vệ lòng hồ trong\r\n\nquá trình tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; phải có các biện\r\n\npháp đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường nước.\n\n7. Ban quản lý khu kinh tế Vân\r\n\nphong, ban quản lý khu du lịch bán đảo Cam Ranh: phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức hướng dẫn cho các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý về các thủ tục\r\n\nliên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n8. Cục thuế tỉnh:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,\r\n\ncá nhân kê khai, thực hiện việc nộp thuế tài nguyên nước theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nb) Chủ trì thực hiện quyết toán việc\r\n\nthu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, nước thải công\r\n\nnghiệp hàng năm.\n\n9. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ\r\n\ntrì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các đề tài\r\n\nnghiên cứu, các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nvề tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai, chuyển giao ứng dụng\r\n\ncác kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\nvào sản xuất và đời sống.\n\n10. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh và Bộ đội biên phòng tỉnh: chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho ngành, lĩnh vực mình phụ trách\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện khi\r\n\nđược phê duyệt. Thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nngành.\n\n11. Công ty TNHH Một thành viên cấp\r\n\nthoát nước Khánh Hòa và các đơn vị cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:\n\na) Có trách nhiệm cung cấp sơ đồ, bản\r\n\nđồ khoanh vùng và công bố công khai những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập\r\n\ntrung cho Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu trách nhiệm đảm bảo việc cung cấp đủ\r\n\nlưu lượng và chất lượng nước cho các tổ chức, cá nhân tại những khu vực đã có mạng\r\n\nlưới cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phải đảm bảo nguồn nước cung cấp\r\n\nliên tục, đầy đủ và đúng tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh do Nhà nước quy định cho\r\n\nnhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân. Nếu có sự cố dẫn đến cung cấp nước\r\n\nkhông đảm bảo về số lượng, áp lực nước, tiêu chuẩn chất lượng theo quy định thì\r\n\nđơn vị cung cấp nước phải khắc phục kịp thời cho các tổ chức, cá nhân (hoặc thực\r\n\nhiện các cam kết khác nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tổ chức dịch vụ cung cấp và quản\r\n\nlý thiết bị đo đếm tài nguyên nước.\n\n12. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\nKhánh Hòa, Báo Khánh Hòa: chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tuyên truyền các\r\n\nvăn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến hoạt động về tài\r\n\nnguyên nước thường xuyên để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo\r\n\nquy định.\n\n13. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, tổng hợp kế hoạch đầu tư kinh phí\r\n\ncho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n14. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành có liên quan, thẩm định kinh phí hàng năm và dài hạn cho\r\n\ncác hoạt động về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; xây dựng các chính sách về thuế\r\n\ntài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n15. Các sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước có hiệu quả theo quy định của Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\n16. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức\r\n\nvà nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật\r\n\ntài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là\r\n\nUBND cấp huyện)\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh\r\n\ntrong việc quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước về tài nguyên nước tại địa phương.\n\n3. Thường xuyên kiểm tra và xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo thẩm quyền\r\n\nđược quy định trên địa bàn địa phương.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn của UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã)\n\n1. Thực hiện thống kê, theo dõi,\r\n\ngiám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; tham gia công\r\n\ntác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn.\n\n2. Tham gia hòa giải, giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định pháp luật;\r\n\nphát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nvà kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.\n\n3. Tổ chức triển khai việc đăng ký\r\n\nvà kiểm tra hoạt động tài nguyên nước thuộc diện phải đăng ký theo quy định tại\r\n\nĐiều 16 của Quy định này.\n\n4. Tổ chức niêm yết công khai danh\r\n\nmục giếng phải trám lấp, tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ\r\n\ngiếng các trường hợp giếng đào và kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự thủ\r\n\ntục trám lấp đúng theo quy định.\n\n6. Định kỳ hàng năm (trước ngày 5\r\n\ntháng 12) hoặc đột xuất báo cáo về tình hình quản lý, đăng ký hoạt động tài\r\n\nnguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 8. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Quyền của tổ chức, cá nhân là\r\n\nchủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước:\n\na) Được thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của giấy phép.\n\nb) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp quy định trong giấy phép.\n\nc) Được Nhà nước bồi thường thiệt hại\r\n\ntrong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an\r\n\nninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.\n\nd) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá\r\n\nnhân bồi thường thiệt hại đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của mình về thăm\r\n\ndò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nđ) Được đề nghị cơ quan cấp giấy\r\n\nphép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định.\n\ne) Được trả lại giấy phép theo quy\r\n\nđịnh.\n\nf) Được khiếu nại, khởi kiện các\r\n\nhành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\ng) Được sử dụng dữ liệu, thông tin\r\n\nvề tài nguyên nước theo quy định hiện hành.\n\nh) Được chuyển nhượng, cho thuê, để\r\n\nthừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào việc thăm dò, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân\r\n\nlà chủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước:\n\na) Chấp hành quy định của pháp luật\r\n\nvề tài nguyên nước và quy định trong giấy phép.\n\nb) Nộp phí thẩm định và lệ phí cấp\r\n\nphép thăm dò nước dưới đất; phí thẩm định và lệ phí cấp phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất; lệ phí cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp phép xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước; nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải; bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.\n\nc) Không cản trở hoặc gây thiệt hại\r\n\nđến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nhợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.\n\nd) Bảo vệ nguồn nước tại khu vực\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nđ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ\r\n\nliệu, thông tin về tài nguyên nước tại khu vực mà mình thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nnước, xả nước thải vào nguồn nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.\n\ne) Thực hiện các biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; báo cáo kịp thời với cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép để có biện pháp xử lý thích hợp.\n\nf) Có biện pháp giám sát quá trình\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo\r\n\nhướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\ng) Không được tự ý tháo dỡ, phá hủy\r\n\ncác công trình, thiết bị thuộc sở hữu toàn dân liên quan đến thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép chấm dứt\r\n\nhiệu lực; trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, phải di chuyển toàn bộ tài sản của\r\n\nmình, của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; phục hồi môi trường và đất đai theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nh) Tạo điều kiện cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân mà cơ quan quản lý nhà nước cho phép thực hiện hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước tại khu vực đã được cấp phép của mình.\n\ni) Định kỳ hàng năm (trước ngày 10\r\n\ntháng 12) và đột xuất báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả thăm\r\n\ndò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước theo quy\r\n\nđịnh của giấy phép đã được cấp.\n\n3. Quyền của tổ chức, cá nhân là\r\n\nchủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ:\n\na) Được hoạt động hành nghề trên phạm\r\n\nvi cả nước theo yêu cầu của khách hàng;\n\nb) Được tham gia đấu thầu các công\r\n\ntrình thăm dò, khai thác nước dưới đất theo quy định của pháp luật.\n\nc) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp quy định trong giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền cấp phép.\n\nd) Được đề nghị cơ quan cấp phép\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cấp lại giấy phép theo quy định.\n\nđ) Được khiếu nại, khởi kiện các\r\n\nhành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất theo quy định của pháp luật.\n\n4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân\r\n\nlà chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ:\n\na) Hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\ntheo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của\r\n\npháp luật về tài nguyên nước.\n\nb) Tuân thủ quy trình kỹ thuật\r\n\nkhoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; trường hợp gây sụt lún đất hoặc\r\n\ngây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những\r\n\nngười trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắp phục kịp thời, đồng thời báo\r\n\ncáo ngay tới chính quyền địa phương sở tại và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Thông báo bằng văn bản về vị\r\n\ntrí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất và thời\r\n\ngian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tại địa phương đặt\r\n\ncông trình chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc trước khi thi công.\n\nd) Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ\r\n\nphí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hành nghề\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nđ) Thực hiện các biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn lao động theo quy định.\n\ne) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ\r\n\nliệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mình đã thi\r\n\ncông khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\ng) Thông báo bằng văn bản cho Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường đối với trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ thường\r\n\ntrú, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh\r\n\nhoặc nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền so với hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp phép. Thời gian thông báo chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày có\r\n\nsự thay đổi.\n\nh) Trả lại giấy phép cho cơ quan cấp\r\n\nphép trong trường hợp không sử dụng. Chủ giấy phép đã trả lại giấy phép chỉ được\r\n\nxem xét cấp giấy phép mới (nếu có nhu cầu) sau một (01) năm, kể từ ngày trả lại\r\n\ngiấy phép.\n\ni) Định kỳ hàng năm (trước ngày 10\r\n\ntháng 12) hoặc đột xuất báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả thăm\r\n\ndò, khoan khai thác nước dưới đất.\n\nChương 3.\n\nCẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI\r\n\nNGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 9. Hồ sơ cấp\r\n\nGiấy phép hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép thăm dò nước dưới đất (02 bộ), bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số\r\n\n02/TNN-TD);\n\nb) Đề án thăm dò nước dưới đất đối\r\n\nvới công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng\r\n\nthăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;\n\nc) Bản sao có công chứng giấy chứng\r\n\nnhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép sử dụng đất để thăm dò;\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nthăm dò nước dưới đất được quy định tại mục I trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép\r\n\nkèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (dưới đây viết tắt là Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT).\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép khai thác, sử dụng nước dưới đất (02 bộ) bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số\r\n\n03/TNN-NDĐ);\n\nb) Đề án khai thác nước dưới đất;\n\nc) Bản đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/10.000 theo hệ tọa độ VN\r\n\n2000 (Mẫu tại Phụ lục II);\n\nd) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá\r\n\ntrữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày\r\n\nđêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công\r\n\ntrình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai\r\n\nthác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;\n\nđ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn\r\n\nnước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp\r\n\nphép;\n\ne) Bản sao có công chứng giấy chứng\r\n\nnhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không\r\n\nthuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa\r\n\nthuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang\r\n\ncó quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại mục II trong Danh mục mẫu hồ\r\n\nsơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép khai thác, sử dụng nước mặt (02 bộ) bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số\r\n\n04/TNN-NM);\n\nb) Đề án khai thác, sử dụng nước\r\n\nkèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác;\r\n\nbáo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công\r\n\ntrình khai thác;\n\nc) Kết quả phân tích chất lượng nguồn\r\n\nnước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp\r\n\nphép;\n\nd) Bản đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000;\n\nđ) Bản sao có công chứng giấy chứng\r\n\nnhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai\r\n\nthác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có\r\n\nvăn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức,\r\n\ncá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công\r\n\ntrình xác nhận;\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt được quy định tại mục III trong Danh mục mẫu hồ sơ\r\n\ncấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT.\n\n4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép xả nước thải vào nguồn nước (02 bộ), bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số\r\n\n05/TNN-XT);\n\nb) Kết quả phân tích chất lượng nguồn\r\n\nnước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp\r\n\nphép;\n\nc) Đề án xả nước thải vào nguồn nước,\r\n\nkèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có\r\n\ncông trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả\r\n\nphân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước\r\n\nthải.\n\nd) Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000. Trong đó cần lưu ý: Khu vực xả nước thải ra nguồn\r\n\nnước thải phải đảm bảo theo quy định đối với vùng bảo hộ vệ sinh của Công trình\r\n\nkhai thác tài nguyên nước gần nhất (nếu có) để đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn\r\n\nnước theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 của Quy định này.\n\nđ) Báo cáo đánh giá tác động Môi\r\n\ntrường hoặc Cam kết bảo vệ Môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\ne) Bản sao có công chứng giấy chứng\r\n\nnhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả\r\n\nnước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có\r\n\nvăn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức,\r\n\ncá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công\r\n\ntrình xác nhận.\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nxả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục IV trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp\r\n\nphép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT.\n\n5. Hồ sơ đề nghị gia hạn,\r\n\nthay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (02 bộ) bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi\r\n\nthời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (Mẫu số 07/TNN-GH; Mẫu số 08/TNN-GH; Mẫu\r\n\nsố 09/TNN-GH; Mẫu số 10/TNN-GH);\n\nb) Giấy phép đã được cấp;\n\nc) Kết quả phân tích chất lượng nguồn\r\n\nnước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn,\r\n\nđiều chỉnh nội dung giấy phép;\n\nd) Báo cáo việc thực hiện các quy định\r\n\ntrong giấy phép;\n\nđ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép;\n\nMẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, thay\r\n\nđổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục V trong Danh mục\r\n\nmẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT.\n\n6. Hồ sơ đề nghị cấp phép\r\n\nhành nghề nước dưới đất theo quy mô vừa và nhỏ (02 bộ), bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp phép hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất (Mẫu số 06/TNN-HN);\n\nb) Bản sao có công chứng quyết định\r\n\nthành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh;\n\nc) Bản sao có công chứng các văn bằng,\r\n\nchứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, và hợp đồng lao động\r\n\n(trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người\r\n\nchịu trách nhiệm chính về kỹ thuật);\n\nd) Bản khai kinh nghiệm chuyên môn\r\n\ntrong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu\r\n\ntrách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số\r\n\n14/TNN-KN);\n\nđ) Bản khai năng lực chuyên môn kỹ\r\n\nthuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 15/TNN-NL).\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại mục I, danh mục mẫu hồ sơ cấp\r\n\nphép kèm theo Quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n7. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (02 bộ),\r\n\nbao gồm:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 11/TNN-GH);\n\nb) Bản sao giấy phép đã được cấp;\n\nc) Bảng tổng hợp các công trình\r\n\nkhoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntrong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (Mẫu số 13/TNN-BC);\n\nd) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn\r\n\ngiấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài\r\n\nnhững tài liệu quy định tại các điểm a, b và c của khoản này, hồ sơ đề nghị gia\r\n\nhạn giấy phép còn bao gồm:\n\n- Bản sao có công chứng các văn bằng,\r\n\nchứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa\r\n\ntổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;\n\n- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của\r\n\nngười chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Mẫu số 14/TNN-KN);\n\nđ) Đối với trường hợp đề nghị điều\r\n\nchỉnh nội dung giấy phép thì ngoài những tài liệu quy định tại các điểm a, b, c\r\n\nvà d khoản này, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm bản\r\n\nkhai năng lực chuyên môn kỹ thuật (Mẫu số 15/TNN-NL).\n\nMẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại mục II, danh mục mẫu hồ sơ cấp\r\n\nphép kèm theo Quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n*Mẫu đơn đề nghị cấp phép hoạt động\r\n\ntài nguyên nước được quy định tại phần phụ lục kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 10. Yêu cầu\r\n\nđối với việc lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Các tài liệu sử dụng để lập đề án,\r\n\nbáo cáo của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước (bao gồm: tài\r\n\nliệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, thủy văn, khí tượng, chất\r\n\nlượng nước,…) phải được tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên\r\n\ncung cấp hoặc đã được phát hành trong các ấn phẩm có giá trị pháp lý.\n\n2. Việc xây dựng đề án, báo cáo\r\n\ntrong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải tuân theo các quy chuẩn, quy trình, quy\r\n\nphạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;\r\n\nnếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài thì phải được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cho phép áp dụng.\n\n3. Các loại mẫu đơn, báo cáo, giấy\r\n\nphép và bản đồ vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thực hiện đúng mẫu\r\n\ntại phần Phụ lục kèm theo Quy định này.\n\n4. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai\r\n\nthác nước\n\n1. Đối với nước dưới đất.\n\nChủ công trình khai thác nước dưới\r\n\nđất phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh của từng giếng, từng điểm lộ khai thác nước\r\n\n(sau đây gọi chung là giếng) như sau:\n\na) Đối với công trình khai thác thuộc\r\n\ndiện không phải xin phép theo quy định vùng bảo hộ vệ sinh kể từ miệng giếng\r\n\nkhông nhỏ hơn:\n\n- 5m, đối với khu vực đô thị;\n\n- 10m, đối với khu dân cư nông thôn\r\n\nở vùng đồng bằng;\n\n- 20m, đối với các trường hợp không\r\n\nquy định tại hai mục trên.\n\nTrong vùng này không được bố trí\r\n\nchuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hóa chất và\r\n\ncác nguồn gây ô nhiễm khác.\n\nb) Đối với công trình khai thác thuộc\r\n\ndiện phải xin phép phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh bao gồm 2 khu, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Khu I là phạm vi xung quanh giếng,\r\n\ncần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô\r\n\nnhiễm. Ranh giới, phạm vi khu I không nhỏ hơn 30m, kể từ miệng giếng;\n\n- Khu II là khu vực liền kề với khu\r\n\nI, cần phải hạn chế các hoạt động phát sinh nguồn gây ô nhiễm, phá hủy lớp phủ\r\n\nbảo vệ tầng chứa nước. Ranh giới, phạm vi khu II được xác định cụ thể theo điều\r\n\nkiện địa chất thủy văn, lưu lượng khai thác, sơ đồ bố trí công trình khai thác\r\n\nnước và mức độ tự bảo vệ của tầng chứa nước khai thác.\n\nc) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh của\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất có diện tích không thuộc quyền sử dụng đất hợp\r\n\npháp của chủ công trình khai thác, thì phải có văn bản thỏa thuận với chủ sử dụng\r\n\nđất đó trước khi thi công;\n\nd) Vùng bảo hộ vệ sinh của công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định\r\n\nsơ bộ trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất và được\r\n\nđiều chỉnh, xác định cụ thể khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước dưới\r\n\nđất;\n\nđ) Đối với các công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt\r\n\nbằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia\r\n\ntăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công\r\n\ntrình khai thác.\n\n2. Đối với nước mặt\n\nTrong khu vực khai thác nước mặt,\r\n\nnghiêm cấm những hành vi sau:\n\n- Xây dựng bất cứ công trình nào\r\n\ntrên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước\r\n\n(trừ các công trình phục vụ cho việc bơm nguồn nước mặt, ngăn mặn đã được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt).\n\n- Xả nước thải vào nguồn nước mặt\r\n\nvà khu vực khai thác nước mặt khi chưa được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nTùy theo đặc thù của từng công\r\n\ntrình khai thác nước mặt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai\r\n\nthác nước mặt.\n\nĐiều 11. Thẩm quyền\r\n\ncấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi,\r\n\ntrả lại giấy phép về tài nguyên nước\n\nỦy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn,\r\n\nthay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại giấy\r\n\nphép về tài nguyên nước (bao gồm: giấy phép thăm dò; giấy phép khai thác tài\r\n\nnguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất quy mô vừa và nhỏ trong các trường hợp cụ thể sau đây:\n\n1. Thăm dò, khai thác nước dưới đất\r\n\nđối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm.\n\n2. Khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây (172.800 m3/ngày\r\n\nđêm).\n\n3. Khai thác, sử dụng nước mặt để\r\n\nphát điện với công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw.\n\n4. Khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\ncác mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm.\n\n5. Khai thác, sử dụng nguồn nước biển\r\n\nvì mục đích kinh doanh và sản xuất muối, nuôi trồng hải sản với quy mô ngoài phạm\r\n\nvi gia đình.\n\n6. Xả nước thải vào nguồn nước với\r\n\nlưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm.\n\n7. Hành nghề khoan nước dưới đất có\r\n\nquy mô nhỏ và vừa đối với các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Trình\r\n\ntự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước đối với trường hợp không phải xin phép\n\nUBND xã, phường, thị trấn phát phiếu\r\n\nđăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo mẫu\r\n\nquy định tại phụ lục I cho tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 16 của Quy định\r\n\nnày theo trình tự, thủ tục sau:\n\n1. UBND cấp xã phát phiếu đăng ký\r\n\ncho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước để đăng ký gồm ba (03)\r\n\nbản.\n\n2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận phiếu đăng ký, UBND cấp xã có trách nhiệm chứng nhận vào\r\n\nphiếu đăng ký cho tổ chức, cá nhân và trả lại một (01) bản cho tổ chức/cá nhân\r\n\nđăng ký, lưu trữ một (01) bản và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường một (01) bản\r\n\nđể định kỳ 6 tháng tổng hợp báo cáo cho UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nĐiều 13. Cơ\r\n\nquan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ\n\n1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và\r\n\nthẩm định hồ sơ\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu\r\n\ntrách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tài nguyên\r\n\nnước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều\r\n\n12 của Quy định này.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu\r\n\ntrách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động tài nguyên nước đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 16 của Quy định này.\n\nNgoài những nội dung cấp giấy phép\r\n\ntheo quy định tại Điều 12, những trường hợp cấp phép còn lại thuộc thẩm quyền của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức, cá nhân liên quan có yêu cầu được cấp\r\n\nphép gửi hồ sơ đến Cục quản lý Tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Thẩm định hồ sơ\n\n2.1. Thời hạn thẩm định:\n\na) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô dưới 3000 m3/ngày đêm, ba mươi (30) ngày làm\r\n\nviệc đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3000 m3/ngày đêm trở\r\n\nlên;\n\nb) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối\r\n\nvới trường hợp đã có giếng khai thác. Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời\r\n\nhạn thẩm định và trình cơ quan cấp phép ra văn bản cho phép thi công giếng khai\r\n\nthác là mười (10) ngày làm việc.\n\nc) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ba mươi (30) ngày làm việc;\n\nd) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;\n\nđ) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp phép hành nghề khoan nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc;\n\nThời hạn thẩm định hồ sơ quy định\r\n\ntrên đây được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.2. Nội dung thẩm định hồ sơ:\n\na) Căn cứ pháp lý của việc xin phép\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, khoan\r\n\nnước dưới đất quy mô vừa và nhỏ;\n\nb) Tài liệu sử dụng, quy chuẩn, quy\r\n\ntrình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, áp dụng trong đề án, báo cáo thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nc) Tính hợp lý của việc lựa chọn\r\n\nnguồn nước; sơ đồ bố trí công trình thăm dò, phương pháp và khối lượng thăm dò\r\n\ntrong trường hợp đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất; kết quả tính toán trữ\r\n\nlượng nước dưới đất, vị trí, quy mô và phương thức khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh của công trình\r\n\nkhai thác nước theo quy định để bảo vệ nguồn nước dưới đất.\n\nd) Sự phù hợp của việc khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy hoạch khai thác, sử dụng,\r\n\nbảo vệ tài nguyên nước của vùng;\n\nđ) Ảnh hưởng của việc khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước tới nguồn nước, môi trường và\r\n\nquyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân khác.\n\ne) Ngoài các nội dung thẩm định có\r\n\nliên quan đã nêu trên đây, đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất quy mô nhỏ và vừa phải tiến hành thẩm định các điều kiện để được\r\n\ncấp giấy phép hành nghề quy định cụ thể:\n\n- Đối với hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất quy mô nhỏ:\n\n+ Người đứng đầu tổ chức hoặc người\r\n\nchịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải có trình\r\n\nđộ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất\r\n\nthủy văn, khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;\r\n\nhoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất\r\n\nnăm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;\n\n+ Đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập\r\n\nbáo cáo hoặc thi công khoan ít nhất mười (10) công trình thăm dò, khai thác nước\r\n\ndưới đất.\n\n- Đối với hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất quy mô vừa:\n\n+ Người đứng đầu tổ chức hoặc người\r\n\nchịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải có trình\r\n\nđộ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy\r\n\nvăn, khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc\r\n\ntốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan\r\n\nvà có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;\n\n+ Đã trực tiếp tham gia lập đề án,\r\n\nbáo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất\r\n\nnăm (05) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày\r\n\nđêm trở lên;\n\n- Máy khoan và các thiết bị thi\r\n\ncông khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với\r\n\nquy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định hiện hành;\n\nTrường hợp cần thiết, cơ quan thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép giải trình bổ\r\n\nsung để làm rõ nội dung hồ sơ; tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề,\r\n\nnăng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n2.3. Tổ chức việc thẩm định hồ sơ:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp\r\n\nnhận hồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và chịu trách nhiệm về kết\r\n\nquả thẩm định;\n\nb) Trường hợp cần thiết Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có thể thành lập Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến của cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan; cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời\r\n\nbằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;\n\nc) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ tổ chức kiểm tra thực địa thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép có trách nhiệm\r\n\ncung cấp các thông tin liên quan đến việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ;\n\nd) Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về đề nghị cấp phép trong thời hạn\r\n\nmười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép đối\r\n\nvới các trường hợp đề nghị cấp phép do Cục Quản lý tài nguyên nước tổ chức thẩm\r\n\nđịnh.\n\n2.4. Căn cứ quy định tại Điều 4, Điều\r\n\n5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và kết quả thẩm định hồ sơ theo quy định này,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh cấp phép;\n\na) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để\r\n\ncấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo giấy phép trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định. Mẫu giấy phép tại phần phụ lục kèm theo Quy định này.\n\nb) Trường hợp hồ sơ không đủ điều\r\n\nkiện để cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân xin phép; đồng báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2.5. Trên cơ sở báo cáo thẩm định\r\n\nvà đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc\r\n\ncấp phép. Trường hợp không cấp phép, Văn phòng UBND tỉnh thông báo bằng văn bản\r\n\nnêu rõ lý do gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị xin cấp phép biết.\n\nĐiều 14. Thời\r\n\nhạn của giấy phép, gia hạn giấy phép\n\n1. Thời hạn của giấy phép thăm dò\r\n\nnước dưới đất không quá ba (3) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia\r\n\nhạn không quá hai (2) năm.\n\n2. Thời hạn của giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét gia hạn\r\n\nnhưng thời gian không quá mười (10) năm.\n\n3. Thời hạn của giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn\r\n\nnhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm.\n\n4. Thời hạn của giấy phép xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước không quá mười (10) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời\r\n\ngian gia hạn không quá năm (5) năm.\n\n5. Việc gia hạn giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào\r\n\ncác Quy định hiện hành của pháp luật liên quan và các điều kiện sau đây:\n\na) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ\r\n\ngiấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn ba\r\n\n(3) tháng, tại thời điểm xin gia hạn.\n\n6. Thời hạn của giấy phép hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất là năm (5) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần\r\n\ngia hạn là ba (3) năm. Việc gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất căn\r\n\ncứ vào điều kiện quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 điều 6\r\n\nvà điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT, ngày\r\n\n12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 15. Các\r\n\ntrường hợp không phải xin cấp giấy phép\n\n1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước\r\n\nbiển, nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nchăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hải sản và sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong\r\n\nphạm vi gia đình, cụ thể:\n\na) Khai thác nước dưới đất (từ giếng\r\n\nkhoan hoặc giếng đào, điểm lộ nước) có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 05 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\nb) Khai thác nước mặt bằng tự chảy\r\n\nhoặc bằng máy bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp có lưu lượng khai thác nhỏ hơn\r\n\n0,01m3/giây (864 m3/ngày đêm).\n\nc) Khai thác nước mặt phục vụ cho\r\n\ncác mục đích khác với quy mô khai thác nhỏ hơn 50 m3/ngày đêm hoặc\r\n\nphục vụ cho phát điện với công suất máy phát nhỏ hơn 25 Kw không nhằm mục đích\r\n\nkinh doanh.\n\nd) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển\r\n\nvới quy mô nhỏ để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản trong phạm vi gia đình;\n\nđ) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước\r\n\nmặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất được giao, được thuê theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.\n\ne) Khai thác nước từ các công trình\r\n\nthay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép\r\n\nđã được xác định trong giấy phép và nằm trong khu vực được cấp phép.\n\n2. Xả nước thải vào nguồn nước với\r\n\nquy mô nhỏ trong phạm vi gia đình với tổng lưu lượng nhỏ hơn 05 m3/ngày\r\n\nđêm không nhằm mục đích kinh doanh.\n\nĐiều 16. Các\r\n\ntrường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký ở UBND cấp xã\n\n1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước\r\n\nbiển, nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nchăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hải sản và sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong\r\n\nphạm vi gia đình, cụ thể:\n\na) Khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\n(trừ giếng khoan hoặc giếng đào, điểm lộ nước) không phục vụ cho mục đích kinh\r\n\ndoanh có lưu lượng khai thác từ 5 đến dưới 10 m3/ngày đêm.\n\nb) Khai thác, sử dụng nước mặt bằng\r\n\ntự chảy hoặc bằng máy bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản có lưu lượng khai thác từ 0,01m3/giây (864 m3/ngày\r\n\nđêm) đến dưới 0,02 m3/giây (1.728 m3/ngày đêm).\n\nc) Khai thác, sử dụng nước mặt phục\r\n\nvụ cho mục đích khác không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô khai thác từ 50\r\n\nm3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm.\n\nd) Khai thác, sử dụng nước mặt để\r\n\nphát điện không nhằm mục đích kinh doanh với công suất từ 25 Kw đến dưới 50 Kw\r\n\nmà không làm thay đổi dòng chảy sông, suối.\n\nđ) Khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm\r\n\ntrung bình mùa kiệt.\n\ne) Chiều sâu giếng khai thác vượt\r\n\nquá mức quy định (chiều sâu giếng khai thác nước dưới đất tại các địa bàn trong\r\n\ntỉnh do UBND tỉnh phê duyệt).\n\n2. Xả nước thải sinh hoạt vào nguồn\r\n\nnước trong phạm vi gia đình không nhằm mục đích kinh doanh với lưu lượng từ 05\r\n\nđến dưới 10m3/ngày đêm.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày 10\r\n\ntháng 12) và đột xuất theo yêu cầu, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ, đăng ký hoạt động tài nguyên nước\r\n\nthuộc ngành và trên địa bàn quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 18. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Thanh tra, kiểm tra\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường thực\r\n\nhiện chức năng thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nb) Các sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ncó nhiệm vụ phối hợp, tạo điều kiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\nchức năng kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước.\n\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra; Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động tài nguyên nước trên địa\r\n\nbàn; cử người tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên khi có yêu\r\n\ncầu.\n\n2. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo\n\na) Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (hoặc người đại diện hợp pháp của\r\n\nhọ) có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt hành chính đối với họ.\n\nb) Công dân có quyền tố cáo với các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền những vi phạm hành chính của các tổ chức, cá\r\n\nnhân và tố cáo hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nc) Trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm\r\n\nquyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng\n\n1. UBND tỉnh khuyến khích tổ chức,\r\n\ncá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước; phòng, chống và\r\n\nkhắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến, cải\r\n\ntiến kỹ thuật nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước; đấu\r\n\ntranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước được khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nNghiêm cấm mọi hành vi thăm dò,\r\n\nkhai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới\r\n\nđất trái phép làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; ngăn cản trái phép sự lưu\r\n\nthông của nước; phá hoại công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;\r\n\ncản trở quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp\r\n\npháp của mọi tổ chức, cá nhân; không thực hiện xử lý, trám lấp giếng không sử dụng\r\n\ntheo quy định.\n\nMọi hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm\r\n\nquyền xử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm nếu không\r\n\ntự nguyện thực hiện các quyết định xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định\r\n\nthì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng\r\n\ncác biện pháp cưỡng chế đó, việc cưỡng chế thi hành được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 66 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐiều 21. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện Quy định này của các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc phát sinh hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan\r\n\nđề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nMẪU ĐƠN, PHIẾU ĐĂNG KÝ,\r\n\nGIẤY PHÉP\n\nTRONG\r\n\nQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(đính kèm Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nMẫu 01/GP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm …….\n\n\n\nGIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước được Quốc\r\n\nhội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998 và Nghị định\r\n\nsố 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi\r\n\nhành Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2003/QĐ-BTNMT, ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về việc ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất của (Tên tổ chức, cá nhân) ….., ngày ….. tháng\r\n\n….. năm ………….;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Cấp Giấy phép hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất cho (Tên tổ chức, cá nhân) ……… để hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất đối với các công trình khoan thăm dò, khai thác nước nước đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nThời hạn hành nghề: ……… năm kể từ\r\n\nngày ký Quyết định này.\n\nĐiều 2. (Tên tổ chức, cá\r\n\nnhân) ……… có trách nhiệm:\n\n1. Thực hiện đúng quy định về quản\r\n\nlý, bảo vệ tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ\r\n\nthuật về khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất; chèn, lấp lỗ khoan theo\r\n\nđúng kỹ thuật khi kết thúc khoan thăm dò hoặc lỗ khoan bị hủy bỏ.\n\n3. Không thi công khoan thăm dò,\r\n\nkhoan khai thác nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân chưa được cấp Giấy phép\r\n\nthăm dò hoặc Giấy phép khai thác nước dưới đất.\n\n4. Bảo đảm an toàn tuyệt đối trong\r\n\nquá trình hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất.\n\n5. Hàng năm gửi báo cáo kết quả các\r\n\ncông trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất về Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường theo quy định.\n\n6. Ba tháng trước khi Giấy phép hết\r\n\nhạn, nếu (tên tổ chức, cá nhân) … còn tiếp tục hành nghề thì phải làm\r\n\ncác thủ tục cần thiết theo quy định để gia hạn Giấy phép hoặc xin cấp mới.\n\nĐiều 3. Giấy phép sẽ bị thu\r\n\nhồi nếu trong quá trình hành nghề (tên tổ chức, cá nhân) … vi phạm pháp\r\n\nluật nhà nước và các quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và quản lý chặt\r\n\nchẽ việc hành nghề khoan nước dưới đất của (tên tổ chức, cá nhân) … theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 5. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh Khánh Hòa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các\r\n\ntổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nvà (tên tổ chức, cá nhân) … chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục quản lý Tài nguyên nước;\r\n\n - … (tên đơn vị được cấp GP);\r\n\n - Lưu: VT+HN \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n\n\nMẫu 02/GP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nGIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất của (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) ngày\r\n\n….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt đề án thăm\r\n\ndò nước dưới đất (tên đề án) của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép, địa chỉ …) với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục đích, quy mô thăm dò:\r\n\n.....................................................................................\r\n\n2. Vị trí khu vực thăm dò: (thôn/ấp\r\n\n…, xã/phường …, huyện/quận …, tỉnh/thành phố …)\n\n3. Diện tích thăm dò: ……….. km2;\r\n\ntọa độ các góc khu vực thăm dò: .......................... \n\n(có sơ đồ bố trí công trình thăm\r\n\ndò kèm theo)\n\n4. Tầng chứa nước thăm dò:\r\n\n........................................................................................\r\n\n5. Khối lượng các hạng mục thăm dò\r\n\nchủ yếu gồm:\n\n(bảng tổng hợp khối lượng thăm\r\n\ndò kèm theo).\n\nĐiều 2. Cho phép (tên tổ\r\n\nchức/cá nhân) thực hiện thăm dò nước dưới đất theo đề án nêu trên.\n\nThời hạn thăm dò: ……… tháng (hoặc\r\n\n… năm).\n\nĐiều 3. Các yêu cầu đối với (tên\r\n\ntổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép):\n\n1.\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐiều 4. (tên tổ chức/cá\r\n\nnhân được cấp Giấy phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại Điều\r\n\n17 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nĐiều 5. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (nơi thăm dò); (tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép) chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Sở TNMT;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 03/GP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nGIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy khai thác,\r\n\nsử dụng nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) tại văn\r\n\nbản số ….. ngày ….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Cho phép (tên tổ\r\n\nchức/cá nhân, địa chỉ ...) khai thác, sử dụng nước dưới đất với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Mục đích khai thác, sử dụng nước:\r\n\n........................................................................ \n\n2. Vị trí công trình khai thác nước:\r\n\n(thôn/ấp …, xã/phường …, huyện/quận …, tỉnh/thành phố …)\n\n3. Tầng chứa nước khai thác:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n4. Tầng số giếng khai thác:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n5. Tổng lượng nước khai thác:\r\n\n.........................................................................\r\n\n(m3/ngày đêm)\n\n6. Thời hạn khai thác: ………………………..\r\n\nnăm.\n\nVị trí tọa độ, lưu lượng và các\r\n\nthông số của từng giếng nước cụ thể như sau:\n\nSố\r\n\n hiệu giếng\n\nTọa\r\n\n độ (VN2000)\n\nLưu\r\n\n lượng (m3/ngày đêm)\n\nChế\r\n\n độ khai thác (giờ/ ngày)\n\nChiều\r\n\n sâu đặt ống lọc (m)\n\nMực\r\n\n nước tĩnh (m)\n\nMực\r\n\n nước động lớn nhất (m)\n\nX\n\nY\n\nTừ\r\n\n \n\nĐến\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(có bản đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước kèm theo)\n\nĐiều 2. Các yêu cầu đối với (tên\r\n\ntổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép):\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\nĐiều 3. (tên tổ chức/cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép): được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Nghị\r\n\nđịnh số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nĐiều 4. Ba tháng trước khi\r\n\nGiấy phép hết hạn, nếu (tên chủ giấy phép) còn tiếp tục khai thác thì phải\r\n\nlàm thủ tục gia hạn Giấy phép theo quy định.\n\nĐiều 5. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (nơi khai thác); (tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép) chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Sở TNMT;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 04/GP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nGIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt của (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) ngày\r\n\n….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Cho phép (tên tổ\r\n\nchức/cá nhân…, địa chỉ ...) khai thác, sử dụng nước mặt với các nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Mục đích khai thác, sử dụng:\n\n2. Nguồn nước khai thác, sử dụng: (tên\r\n\nsông, suối, rạch, hồ, đầm, ao)\n\n3. Vị trí khai thác, sử dụng \n\n(thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận,\r\n\ntỉnh/thành phố)\n\nTọa độ: .......................................................................................................................\r\n\n4. Lượng nước khai thác, sử dụng:\r\n\n........................................................................... (1)\n\n5. Phương thức khai thác, sử dụng:\r\n\n.......................................................................... (2)\n\n6. Thời hạn khai thác, sử dụng:\r\n\n.............................................................. …………… \n\nĐiều 2. Các yêu cầu đối với (tên\r\n\ntổ chức, cá nhân được cấp phép):\n\n1.\r\n\n................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n(3)\n\nĐiều 3. (tên tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp phép): được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại Điều\r\n\n17 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép theo quy định tại\r\n\nĐiều 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước.\n\nĐiều 4. Ba tháng trước khi\r\n\nGiấy phép hết hạn, nếu (tên chủ giấy phép) còn tiếp tục khai thác, sử dụng\r\n\nnước thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Khánh Hòa;\r\n\nChủ tịch UBND huyện (TX, TP nơi có vị trí khai thác); (tên tổ chức, cá\r\n\nnhân)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Sở TNMT;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n____________\n\n(1): Lượng nước được phép khai\r\n\nthác, sử dụng được thể hiện bằng các đại lượng sau:\n\n□ Lưu lượng lấy nước lớn nhất (m3/s),\r\n\nlượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm) và theo năm (m3/năm)\r\n\nđối với khai thác, sử dụng nước phục vụ các mục đích không phải là thủy điện;\n\n□ Công suất lắp máy (KW) đối với\r\n\nthủy điện không có chuyển đổi dòng chảy;\n\n□ Công suất lắp máy (KW) và lưu\r\n\nlượng chuyển đổi dòng chảy (m3/s) đối với thủy điện có chuyển đổi\r\n\ndòng chảy.\n\n(2): Các quy định về phương thức\r\n\nkhai thác, sử dụng bao gồm quy định về công trình được phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước, quy định về chế độ khai thác, sử dụng, quy định về việc được phép hay\r\n\nkhông được phép chuyển nước sang sông khác đối với các công trình thủy điện …\n\n(3): Các yêu cầu cụ thể đối với\r\n\ntừng trường hợp khai thác, sử dụng nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm:\n\na) Bảo đảm duy trì dòng chảy môi\r\n\ntrường của nguồn nước;\n\nb) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang khai thác, sử dụng nước mặt cùng nguồn\r\n\nnước xin khai thác.\n\n\n\nMẫu 05/GP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nGIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc\r\n\ncấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét Đơn đề nghị cấp Giấy phép xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày …..\r\n\ntháng ….. năm ……. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Cho phép (tên tổ\r\n\nchức/cá nhân, địa chỉ...) được xả nước thải vào nguồn nước với các nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Nguồn nước tiếp nhập nước thải: (tên\r\n\nsông, suối, rạch, hồ, đầm, ao, vùng biển ven bờ …)\n\n2. Vị trí nơi xả nước thải:\n\nThôn … xã/phường ….. quận/huyện …….\r\n\ntỉnh/thành phố ……………\n\nTọa độ vị trí xả thải (VN2000): X\r\n\n……… Y\r\n\n………….\n\n3. Phương thức và chế độ xả nước thải:..............................................................................\r\n\n(1)\n\n4. Lưu lượng nước thải:\r\n\nm3/ngày đêm\n\n5. Giới hạn thông số, nồng độ chất\r\n\nô nhiễm được phép xả thải:\n\nThông\r\n\n số \n\nĐơn\r\n\n vị \n\nGiá\r\n\n trị \n\n\n\n\n\n\n\n6. Thời hạn của giấy phép là ……\r\n\nnăm.\n\nĐiều 2. Các yêu cầu đối với (tên\r\n\ntổ chức/cá nhân được cấp giấy phép):\n\n............................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n(2)\n\nĐiều 3. (tên tổ chức/cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép): được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Nghị\r\n\nđịnh số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nĐiều 4. Ba tháng trước khi\r\n\ngiấy phép hết hạn, nếu (tên chủ giấy phép) còn tiếp tục xả nước thải thì\r\n\nphải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định.\n\nĐiều 5. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (nơi xả nước thải); (tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép) chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Sở TNMT;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n____________\n\n(1): Nêu rõ xả nước thải theo\r\n\nphương thức bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông; chu kỳ\r\n\nxả nước thải, thời gian xả nước thải của một chu kỳ.\n\n(2): Các yêu cầu đối với mỗi trường\r\n\nhợp xả nước thải vào nguồn nước cụ thể, do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục\r\n\nđích:\n\n- Bảo vệ môi trường và hệ sinh\r\n\nthái thủy sinh;\n\n- Bảo đảm mục tiêu chất lượng nước\r\n\ncủa nguồn nước tiếp nhận nước thải;\n\n- Bảo vệ quyền hợp pháp của các\r\n\ntổ chức, cá nhân đang xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải;\n\n\n\nMẫu 06/GHGP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc gia hạn/điều chỉnh nội dung Giấy phép\r\n\nthăm dò nước dưới đất\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất của (tên chủ giấy phép) ngày\r\n\n….. tháng ….. năm …… và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Gia hạn/điều chỉnh\r\n\nGiấy phép thăm dò nước dưới đất số ……….. ngày ….. tháng ….. năm …….. đã cấp cho\r\n\n(tên chủ giấy phép) như sau:\n\n- Thời hạn gia hạn: ………………… năm (đối\r\n\nvới trường hợp gia hạn)\n\n- Nội dung điều chỉnh: …….. (đối\r\n\nvới trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n(có bảng tổng hợp nội dung khối\r\n\nlượng điều chỉnh kèm theo)\n\nĐiều 2. (tên chủ giấy\r\n\nphép) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung Giấy phép đã được cấp và nội\r\n\ndung gia hạn/điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; (tên chủ giấy phép); Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 07/GHGP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc gia hạn/điều chỉnh nội dung Giấy phép\r\n\nxả nước thải vào nguồn nước\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của (tên chủ giấy phép) ngày\r\n\n….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Gia hạn/điều chỉnh\r\n\ngiấy phép xả nước thải vào nguồn nước số ……….. ngày ….. tháng ….. năm …….. đã cấp\r\n\ncho (tên chủ giấy phép) như sau:\n\n- Thời hạn gia hạn: …………… năm (đối\r\n\nvới trường hợp gia hạn)\n\n- Nội dung điều chỉnh: …….. (đối\r\n\nvới trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n(có bảng tổng hợp nội dung khối\r\n\nlượng điều chỉnh kèm theo)\n\nĐiều 2. (tên chủ giấy\r\n\nphép) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung giấy phép đã được cấp và nội\r\n\ndung gia hạn/điều chỉnh giấy phép quy định tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; (tên chủ giấy phép); Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 08/GHGP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc gia hạn/điều chỉnh nội dung Giấy phép\r\n\nkhai thác nước dưới đất\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung Giấy phép khai thác nước dưới đất của (tên chủ giấy phép) ngày\r\n\n….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Gia hạn/điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép khai thác nước dưới đất số ……….. ngày ….. tháng ….. năm …….. đã\r\n\ncấp cho (tên chủ giấy phép) như sau:\n\n- Thời hạn gia hạn: ……………………… năm (đối\r\n\nvới trường hợp gia hạn)\n\n- Nội dung điều chỉnh: …….. (đối\r\n\nvới trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n(Bảng bảng tổng hợp vị trí tọa độ,\r\n\nlưu lượng và các thông số của từng giếng sau khi điều chỉnh)\n\nĐiều 2. (tên chủ giấy\r\n\nphép) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung giấy phép đã được cấp và nội\r\n\ndung gia hạn/điều chỉnh giấy phép quy định tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; (tên chủ giấy phép); Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 09/GHGP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày … tháng … năm ………….\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc gia hạn/điều chỉnh nội dung Giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n……./2011/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy\r\n\nđịnh việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét Đơn đề nghị gia hạn, thay đổi\r\n\nthời hạn, hiệu chỉnh nội dung Giấy phép khai thác nước mặt của (tên chủ giấy\r\n\nphép) ngày ….. tháng ….. năm …………. và hồ sơ kèm theo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Gia hạn/điều chỉnh nội\r\n\ndung Giấy phép khai thác nước dưới đất số ……….. ngày ….. tháng ….. năm …….. đã\r\n\ncấp cho (tên chủ giấy phép) như sau:\n\n- Thời hạn gia hạn: ……………………… năm (đối\r\n\nvới trường hợp gia hạn)\n\n- Nội dung điều chỉnh: …….. (đối\r\n\nvới trường hợp điều chỉnh nội dung Giấy phép)\n\n(Bảng bảng tổng hợp vị trí tọa độ,\r\n\nlưu lượng và các thông số của từng giếng sau khi điều chỉnh)\n\nĐiều 2. (tên chủ giấy\r\n\nphép) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung Giấy phép đã được cấp và nội\r\n\ndung gia hạn/điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; (tên chủ giấy phép); Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Lưu: VT+HN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 10/ĐK\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……..,\r\n\nngày … tháng … năm ……\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, \n\nXẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nKính\r\n\ngửi: UBND xã/phường/thị trấn ………………………..\n\n1. Tên chủ hộ: ………………………\r\n\n(đăng ký khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước).\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ..................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước \n\n+ Giếng (khoan, đào): ................................................................................................\r\n\n+ Nước mặt:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n+ Xả nước thải vào nguồn nước: ...............................................................................\r\n\n3. Hiện trạng cấp nước trong khu\r\n\nvực (có nhà máy, công trình cung cấp nước chưa; đơn vị nào cung cấp, tình\r\n\ntrạng như thế nào): ....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n4. Nội dung đăng ký:\n\na. Số lượng giếng (khoan, đào):\r\n\n……….. cái. Trong đó, giếng đào: ………. cái; giếng khoan: …… cái.\n\n- Chiều sâu:\r\n\n………........................…….. mét; đường kính giếng khoan ..............\r\n\nmm\n\n- Mực nước mùa khô:\r\n\n……..................… mét; Mực nước mùa mưa: ................... mét\n\n- Loại máy bơm\r\n\n…………...........................……….; công suất ........................\r\n\nmã lực.\n\n- Chế độ khai thác: .................................................................................\r\n\ngiờ/ ngày đêm\n\n- Chất lượng nước\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Tổng lưu lượng khai thác:\r\n\n..................................................... m3/ngày\r\n\nđêm, trong đó:\n\n+ Phục vụ cho sinh hoạt:\r\n\n......................................................................... m3/ngày\r\n\nđêm\n\n+ Phục vụ cho sản xuất:\r\n\n.......................................................................... m3/ngày\r\n\nđêm\n\n+ Phục vụ các nhu cầu khác:\r\n\n.................................................................. m3/ngày\r\n\nđêm\n\nb. Nước mặt (tên địa danh, sông, suối,\r\n\nao, hồ, kênh, …)\n\n- Tổng lưu lượng khai thác: ....................................................\r\n\nm3/ngày đêm, trong đó:\n\n+ Phục vụ cho sinh hoạt:\r\n\n........................................................................ m3/ngày\r\n\nđêm\n\n+ Phục vụ cho sản xuất:\r\n\n......................................................................... m3/ngày\r\n\nđêm\n\n+ Phục vụ các nhu cầu khác:\r\n\n................................................................. m3/ngày\r\n\nđêm\n\n- Loại máy bơm\r\n\n……..........................…………….; công suất ....................... mã\r\n\nlực.\n\n- Chế độ khai thác:\r\n\n.............................................................................\r\n\ngiờ/ ngày đêm\n\n- Chất lượng nước\r\n\n....................................................................................................\r\n\nc. Xả nước thải vào nguồn nước\n\n- Tổng lưu lượng xả nước thải: ………\r\n\nm3/ngày đêm\n\n- Nguồn tiếp nhận nước thải (tên địa\r\n\ndanh, sông, suối, ao, hồ, kênh, …):\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n- Chế độ xả thải: ………….. (giờ/ngày\r\n\nđêm).\n\nHộ chúng tôi cam kết chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định về khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn nước và\r\n\nmôi trường, thực hiện đầy đủ các quy định khác của pháp luật có liên quan về\r\n\ntài nguyên nước.\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n hộ đăng ký \n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nUBND xã/phường/thị trấn: ...................................................................................................\r\n\nChứng nhận Hộ gia đình:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\nĐã đăng ký công trình khai thác/sử\r\n\ndụng tài nguyên nước/xả nước thải vào nguồn nước số ……. ngày ….. tháng ….. năm\r\n\n……………………..\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH UBND ………………….\n\n\n\nMẫu 11/NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép thăm dò nước dưới đất\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1- Tổ chức/cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân:\r\n\n........................................................................................\r\n\n(1)\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n(2)\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: .............................. \n\n2- Lý do đề nghị cấp phép:\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n3- Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Mục đích, quy mô thăm dò:\r\n\n.................................................................................\r\n\n(3)\n\n3.2. Vị trí khu vực thăm dò:\r\n\n........................................................................................\r\n\n(4)\n\n3.3. Diện tích thăm dò: …………………… km2\n\n3.4. Tầng chứa nước thăm dò:\r\n\n........................................................................................\r\n\n3.5. Thời gian thi công: ………………\r\n\ntháng/năm.\n\n3.6. Đơn vị lập đề án và dự kiến\r\n\nthi công .....................................................................\r\n\n(5)\n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có: \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n(6)\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên\r\n\ntổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép).\n\n(tổ chức/cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường\n\n(đối với tổ chức/cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu)\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nTổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên, (đóng dấu nếu có)\n\nHướng dẫn viết đơn\n\n(1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp,\r\n\ncơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số\r\n\nvà ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy\r\n\nphép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(2) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi\r\n\ncư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n(3) Nêu rõ mục đích thăm dò nước\r\n\ndưới đất: cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới, nuôi trồng thủy sản …; lưu\r\n\nlượng khai thác dự kiến …. m3/ngày. \n\n(4) Ghi rõ thôn/ấp ….. xã/phường\r\n\n….. huyện/quận ….. tỉnh/thành phố ……, tọa độ các góc diện tích khu vực thăm dò\r\n\n(theo hệ VN2000).\n\n(5) Nêu rõ đơn vị dự kiến thi\r\n\ncông thăm dò (đơn vị thi công phải có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất).\n\n(6) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu\r\n\nkèm theo hồ sơ.\n\n\n\nMẫu 12/NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1- Tổ chức/cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân:\r\n\n......................................................................................\r\n\n(1)\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n(2)\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: ........................... \n\n2- Lý do đề nghị cấp phép:\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n3- Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Mục đích khai thác, sử dụng:\r\n\n.............................................................................\r\n\n(3)\n\n3.2. Tầng chứa nước khai thác\r\n\n.................. (hoặc mạch lộ/hành lang/hang động …….)\n\n3.3. Vị trí công trình khai thác:\r\n\n...................................................................................\r\n\n(4).\n\n3.4. Số giếng khai thác:\r\n\n.................................... (hoặc số mạch/hành lang/hang động\r\n\nkhai thác)\n\n3.5. Tổng lượng nước khai thác:\r\n\n...................................................... (m3/ngày\r\n\nđêm)\n\n3.6. Chế độ khai thác\r\n\n....................................................................... (giờ/ngày\r\n\nđêm)\n\nSố hiệu, vị trí và thông số cụ thể\r\n\ncủa từng giếng khai thác cụ thể như sau:\n\nSố\r\n\n hiệu giếng\n\nTọa\r\n\n độ\n\nLưu\r\n\n lượng (m3/ngày)\n\nChế\r\n\n độ khai thác (giờ/ ngày)\n\nChiều\r\n\n sâu đặt ống lọc (m)\n\nChiều\r\n\n sâu mực nước tĩnh (m)\n\nChiều\r\n\n sâu mực nước động cho phép (m)\n\nX\n\nY\n\nTừ\r\n\n \n\nĐến\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có: \n\n.............................................................................................................................\r\n\n(5)\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, cấp giấy phép cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép).\n\n(tổ chức/cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường\n\n(đối với tổ chức/cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu)\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nTên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\nHướng dẫn viết đơn\n\n(1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp,\r\n\ncơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số\r\n\nvà ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy\r\n\nphép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(2) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi\r\n\ncư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n(3) Ghi cụ thể mục đích khai\r\n\nthác, sử dụng nước, ví dụ: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tưới, khai khoáng,\r\n\nnuôi trồng thủy sản …; Nếu cấp nước cho nhiều mục đích thì nêu cụ thể lượng nước\r\n\ncấp cho từng mục đích sử dụng.\n\n(4) Ghi rõ vị trí công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất ở (thôn/ấp ….. xã/phường ….. huyện/quận ….. tỉnh/thành\r\n\nphố), thuộc phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng để đặt công\r\n\ntrình khai thác.\n\n(5) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu\r\n\nkèm theo hồ sơ.\n\n\n\nMẫu 13/NM\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân:\r\n\n.....................................................................................\r\n\n(1)\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\n(2)\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: .......................... \n\n2. Lý do đề nghị cấp phép:\n\n....................................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\r\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Mục đích khai thác, sử dụng:\r\n\n...........................................................................\r\n\n(3)\n\n3.2. Nguồn nước khai thác, sử dụng:\r\n\n..................................................................... (4)\n\n3.3. Vị trí công trình khai thác, sử\r\n\ndụng:\n\n- Thôn/ấp ….. xã/phường ….. huyện/quận\r\n\n….. tỉnh/thành phố ...................................... \n\n- Tọa độ:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\n(5)\n\n3.4. Công trình khai thác, sử dụng:\r\n\n- Công trình đã có hay công trình dự\r\n\nkiến xây dựng: đã có/dự kiến\n\n- Loại hình công trình:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n(6)\n\n3.5. Lượng nước yêu cầu khai thác,\r\n\nsử dụng: ............................................................ (7)\n\n3.6. Chế độ khai thác, sử dụng:\r\n\n..................................................................................\r\n\n(8)\n\n3.7. Thời gian khai thác, sử dụng\r\n\nnước:\r\n\n.......................................................................... \n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có: \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n(9)\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nhân đề\r\n\nnghị cấp phép).\n\n(Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường\n\n(Đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân, con dấu)\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nTên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu, nếu có)\n\nHướng dẫn viết đơn\n\n(1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp;\r\n\nđối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày, tháng, năm thành lập, số và ngày, cơ\r\n\nquan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(2) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi\r\n\ncư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n(3) Ghi cụ thể mục đích khai\r\n\nthác, sử dụng nước (tưới, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, khai khoáng, phát điện,\r\n\nnuôi trồng thủy sản, …)\n\n(4) Ghi tên sông, suối, rạch, hồ,\r\n\nđầm, ao đề nghị được phép khai thác, sử dụng; trường hợp có chuyển nước giữa\r\n\ncác sông cần ghi cả tên nguồn nước chuyển đi và tên nguồn nước tiếp nhận lượng\r\n\nnước chuyển sang.\n\n(5) Nêu tọa độ (theo hệ VN2000)\r\n\ncủa tim các hạng mục chính của công trình khai thác, sử dụng nước: cửa lấy nước,\r\n\ntrạm bơm, đập chính, nhà máy thủy điện, … tọa độ vị trí xả nước của nhà máy thủy\r\n\nđiện vào nguồn nước.\n\n(6) Loại hình công trình khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt, ví dụ: hồ chứa, đập dâng nước, đập tràn, cống lấy nước,\r\n\nkênh dẫn nước, trạm bơm nước, …\n\n(7) Kê khai các đại lượng sau đối\r\n\nvới từng mục đích khai thác, sử dụng:\n\n□ Lưu lượng lấy nước lớn nhất (m3/s),\r\n\nlượng nước khai thác, sử dụng lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm) và\r\n\ntheo năm (m3/năm) đối với khai thác, sử dụng nước phục vụ các mục\r\n\nđích không phải là thủy điện;\n\n□ Công suất lắp máy (KW) đối với\r\n\nthủy điện không có chuyển đổi dòng chảy;\n\n□ Công suất lắp máy (KW) và lưu\r\n\nlượng chuyển đổi dòng chảy (m3/s) đối với thủy điện có chuyển đổi\r\n\ndòng chảy.\n\n(8) Ước tính lượng nước lấy lớn\r\n\nnhất trong từng tháng (m3/tháng) đối với khai thác, sử dụng nước phục\r\n\nvụ các mục đích không phải là thủy điện, lưu lượng xả nhỏ nhất (m3/s)\r\n\nsau công trình trong từng tháng đối với thủy điện\n\n(9) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu\r\n\nkèm theo hồ sơ.\n\n\n\nMẫu 14/XNT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1- Tổ chức/cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân:\r\n\n........................................................................................\r\n\n(1)\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n(2)\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: .............................. \n\n1.4. Hoạt động xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước ............................................................ (3)\n\n2- Lý do đề nghị cấp phép:\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n3- Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Nguồn nước tiếp nhận nước thải:\r\n\n........................................................................\r\n\n(4)\n\n3.2. Vị trí nơi xả nước thài:\n\nThôn/ấp ….. xã/phường ….. huyện/quận\r\n\n….. tỉnh/thành phố ........................................... \n\nTọa độ vị trí xả thải:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n(5)\n\n3.3. Phương thức xả nước thải: \n\n- Mô tả phương thức xả nước thải:\r\n\n..............................................................................\r\n\n(6)\n\n- Mô tả chế độ xả nước thải:\r\n\n........................................................................................\r\n\n(7)\n\n- Lưu lượng xả trung\r\n\nbình:\r\n\nm3/ngày\r\n\nđêm;\r\n\nm3/h\n\n- Lưu lượng xả lớn nhất:\r\n\nm3/ngày\r\n\nđêm;\r\n\nm3/h\n\n3.4. Chất lượng nước thải:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n(8)\n\n3.5. Thời gian xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước: ................................................................... \n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có: \n\n.......................................................................................................................................\r\n\n (9)\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp phép).\n\n(Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường\n\n(đối với tổ chức/cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu)\n\n…..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nTổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên, (đóng dấu nếu có)\n\nHướng dẫn viết đơn\n\n(1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị\r\n\ncấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp,\r\n\ncơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số\r\n\nvà ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy\r\n\nphép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(2) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi\r\n\ncư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n(3) Phần này chỉ áp dụng với trường\r\n\nhợp đã có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trước thời điểm xin cấp phép: cần\r\n\nnêu rõ cơ sở đã có công trình xử lý nước thải hay chưa có công trình xử lý nước\r\n\nthải; nếu có công trình xử lý nước thải thì phải nêu rõ năm bắt đầu vận hành\r\n\ncông trình.\n\n(4) Ghi rõ tên sông, suối, rạch,\r\n\nvùng biển ven bờ, hồ, đầm, ao đề nghị được phép xả nước thải vào nguồn nước.\n\n(5) Ghi rõ tọa độ vị trí cửa xả\r\n\nnước thải theo hệ tọa độ VN 2000\n\n(6) Nêu rõ xả nước thải theo\r\n\nphương thức bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông.\n\n(7) Nêu rõ chu kỳ xả nước thải,\r\n\nthời gian xả nước thải của một chu kỳ.\n\n(8) Ghi rõ tên Tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam mà chất lượng nước thải đã đạt được (với trường hợp đang có hoạt động xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước) hoặc sẽ đạt được (với trường hợp chưa xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước). Trong trường hợp đang có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước mà chất\r\n\nlượng nước thải chưa đạt Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành thì phải liệt kê thông số\r\n\nvà nồng độ các chất ô nhiễm chưa đạt Tiêu chuẩn Việt Nam và cam kết thời hạn xử\r\n\nlý chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.\n\n(9) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu\r\n\nkèm theo hồ sơ.\n\n\n\nMẫu 15/GĐ-NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG\n\nGIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy phép:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: ............................. \n\n1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất\r\n\nsố ….. ngày ….. tháng ….. năm ……..; do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp.\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép:\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n3. Thời hạn đề nghị gia hạn/nội\r\n\ndung đề nghị điều chỉnh giấy phép:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: ………………\r\n\ntháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn)\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:\r\n\n………….. (nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có:\n\n........................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên\r\n\nchủ giấy phép).\n\n(Chủ giấy phép) cam kết chấp\r\n\nhành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều\r\n\nchỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 16/GĐ-NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG\n\nGIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC\r\n\nDƯỚI ĐẤT\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy phép:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: ............................. \n\n1.4. Giấy phép khai thác nước dưới\r\n\nđất số ….. ngày ….. tháng ….. năm ……..; do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp.\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép:\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n3. Thời hạn đề nghị gia hạn/nội\r\n\ndung đề nghị điều chỉnh giấy phép:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: ………………\r\n\ntháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn)\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:\r\n\n………….. (nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có:\n\n........................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất cho (tên\r\n\nchủ giấy phép).\n\n(Chủ giấy phép) cam kết chấp\r\n\nhành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều\r\n\nchỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 17/GĐ-NM\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG\n\nGIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC\r\n\nMẶT\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia\r\n\nhạn/điều chỉnh nội dung giấy phép \n\nTên chủ giấy phép \n\nĐịa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ………………………. Fax: ………………….\r\n\nEmail: .................................... \n\nGiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\nsố ….. ngày ….. tháng ….. năm ……..; do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp với\r\n\nthời hạn ……….. năm.\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép:\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n3. Thời hạn đề nghị gia hạn/Nội\r\n\ndung đề nghị điều chỉnh:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: ……………… (trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn)\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:\r\n\n………….. (trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung) ..... \n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước mặt\r\n\nđã cấp cho (tên chủ giấy phép).\n\n(Chủ giấy phép) cam kết chấp\r\n\nhành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều\r\n\nchỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu, nếu có)\n\n\n\nMẫu 18/GĐ-XNT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG\n\nGIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN\r\n\nNƯỚC\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều\r\n\nchỉnh nội dung giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy phép:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ: .................................................................................................................\r\n\n1.3. Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n…………………. Email: ............................ \n\n1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước số: ……………… do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ………………….. ngày ….. tháng …..\r\n\nnăm ……………\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép:\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n3. Thời hạn đề nghị gia hạn/nội\r\n\ndung đề nghị điều chỉnh giấy phép:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: ………………\r\n\ntháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn)\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:\r\n\n………….. (nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có:\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\n(Chủ giấy phép) cam kết chấp\r\n\nhành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nHọ tên chủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 19/HNK-NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…..,\r\n\nngày ….. tháng …..năm ……….\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ\n\nKHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n- Tên tổ chức, cá nhân xin phép:\r\n\n...................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: ……………………, số điện thoại\r\n\n…..............……., Fax ................................. ,\n\n- Được thành lập theo Quyết định số\r\n\n………../QĐ-UB, ngày … tháng … năm … (nêu rõ trong đó có nhiệm vụ khoan thăm\r\n\ndò, khai thác nước dưới đất). Chúng tôi có đủ cơ sở kỹ thuật và năng lực\r\n\nchuyên môn để hành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất quy mô …..\r\n\n(vừa/nhỏ).\n\nVậy đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa xem xét và cấp giấy phép hành nghề cho ………. (tên tổ chức, cá\r\n\nnhân).\n\n(Tên tổ chức, cá nhân) cam kết\r\n\nchấp hành đúng quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nguồn nước dưới\r\n\nđất, môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan khác.\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tổ chức, cá nhân xin phép\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 20/HNK-NDĐ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ\n\nKHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa \n\n1. Chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy phép:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n……………………........................................................................................\r\n\n1.3. Điện thoại\r\n\n..................………., Fax …………………….. Email:................................ ,\n\n1.4. Được thành lập theo Quyết định\r\n\nsố ………../QĐ-UB, ngày … tháng … năm … (nêu rõ trong đó có nhiệm vụ khoan thăm\r\n\ndò, khai thác nước dưới đất). Chúng tôi có đủ cơ sở kỹ thuật và năng lực\r\n\nchuyên môn để hành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất quy mô …..\r\n\nnhỏ.\n\n1.5. Giấy phép hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất số … ngày ….. tháng ….. năm ………..; do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp\r\n\n…\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn giấy\r\n\nphép:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Thời gian đề nghị gia hạn đề\r\n\nnghị điều chỉnh giấy phép:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: ………………\r\n\ntháng/hoặc năm \n\n4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo\r\n\nđơn này gồm có:\n\n- Bảng thống kê các công trình đã\r\n\nthi công;\n\n- Bảng báo cáo sự thay đổi về nhân\r\n\nlực, thiết bị chuyên môn của đơn vị\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa xem xét, gia hạn giấy phép khoan nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép).\n\n(Chủ giấy phép) cam kết chấp\r\n\nhành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, chấp hành đúng quy\r\n\ntrình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nguồn nước dưới đất, môi trường\r\n\nvà các quy định của pháp luật có liên quan khác.\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ……\n\nChủ giấy phép\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 105382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105383.json b/contexts/context_105383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07f055ce70c179b395fa7b50949e25f923e3613e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-230-QD-UBND-2020-sua-doi-Quyet-dinh-Chuong-trinh-Khuyen-cong-tinh-Dong-Nai-435517.aspx", + "name": "Quyet-dinh-230-QD-UBND-2020-sua-doi-Quyet-dinh-Chuong-trinh-Khuyen-cong-tinh-Dong-Nai-435517", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 230/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN\r\n\nCÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nkhuyến công;\n\nCăn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến\r\n\ncông quốc gia đến năm 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh\r\n\nphí khuyến công quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh\r\n\nphí khuyến công quốc gia\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nvề hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy định về việc xây dựng,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n53/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n17/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định về xây dựng, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình,\r\n\nkế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 4700/TTr-SCT ngày 12/12/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung các Quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai về Chương trình Khuyến công\r\n\ngiai đoạn 2016-2020, cụ thể:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm c Khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 841/QĐ- UBND ngày 22/3/2016 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai về phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:\n\n“3. Nội dung chương trình:\n\nc) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn\r\n\nkỹ thuật; mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; ứng\r\n\ndụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công\r\n\nnghiệp nông thôn:\n\n- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình\r\n\ndiễn về chế biến nông - lâm nghiệp, chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp\r\n\ntiêu dùng; công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng\r\n\ncụ cơ khí, điện, điện tử, tin học; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ\r\n\ntại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến.\n\n- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị,\r\n\ncông nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất CN-TTCN, xử lý ô nhiễm môi trường.\n\n- Tổ chức hội thảo phổ biến công nghệ,\r\n\nkỹ thuật mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.\n\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (phát triển điện năng lượng mặt trời áp\r\n\nmái phục vụ sản xuất công nghiệp nông thôn).\n\nDự kiến kết quả đạt được: Hỗ trợ xây\r\n\ndựng 05 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ 43 cơ sở ứng dụng\r\n\nmáy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật; tổ chức 10 cuộc hội thảo\r\n\nphổ biến công nghệ, kỹ thuật mới; 20 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch\r\n\nhơn trong công nghiệp”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 11 Điều 1 tại Quyết định số 3395/QĐ-UBND ngày 26/9/2018 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số\r\n\n841/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n“11. Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n5. Kinh phí thực hiện\n\na) Tổng kinh phí thực hiện\n\nDự kiến tổng kinh phí thực hiện\r\n\nchương trình: 58.466 triệu đồng, trong đó:\n\n- Nguồn kinh phí\r\n\nkhuyến công địa phương: 32.299 triệu đồng, chiếm 55,24%;\n\n- Nguồn kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia: 800 triệu đồng, chiếm 1,37%;\n\n- Nguồn kinh phí thu hút từ các doanh\r\n\nnghiệp công nghiệp, cơ sở CNNT (nguồn khác) là 25.367 triệu đồng, chiếm 43,39%.\n\nb) Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nphân theo năm:\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nNăm\n\nTổng kinh phí\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nNguồn khác\n\n2016\n\n7.498\n\n0\n\n4.225\n\n3.273\n\n2017\n\n7.944\n\n200\n\n4.263\n\n3.481\n\n2018\n\n10.884\n\n0\n\n5.817\n\n5.067\n\n2019\n\n12.957\n\n300\n\n7.912\n\n4.745\n\n2020\n\n19.183\n\n300\n\n10.082\n\n8.801\n\nCộng\n\n58.466\n\n800\n\n32.299\n\n25.367\n\nc) Kinh phí thực hiện phân theo nội\r\n\ndung hỗ trợ khuyến công\n\n- Kinh phí khuyến công địa phương: Dự\r\n\nkiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện chương trình là 32.299 triệu\r\n\nđồng. Trong đó:\n\n+ Đào tạo nghề, truyền nghề là 3.724\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Nâng cao năng lực quản lý cho các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn là 2.449 triệu đồng.\n\n+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật;\r\n\nmô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công\r\n\nnghiệp; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 11.714 triệu đồng.\n\n+ Phát triển sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu là 4.858 triệu đồng.\n\n+ Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn là 210 triệu đồng.\n\n+ Cung cấp thông tin về các chính\r\n\nsách phát triển công nghiệp, khuyến công là 3.806 triệu đồng.\n\n+ Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác\r\n\nkinh tế, phát triển các cụm công nghiệp là 3.240 triệu đồng.\n\n+ Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện hoạt động khuyến công là 1.853 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí thực hiện đề án phát triển\r\n\nngành nghề truyền thống là 95 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí quản lý, giám sát Chương\r\n\ntrình khuyến công là 350 triệu đồng.\n\n- Kinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia: Dự kiến kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện chương trình là\r\n\n800 triệu đồng cho hoạt động hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên\r\n\ntiến.\n\nd) Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình do\r\n\nSở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n- Hàng năm, căn\r\n\ncứ Chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định hiện\r\n\nhành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến\r\n\ncông, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện. Đồng thời, xây dựng và đề xuất trình Bộ Công Thương xem xét phê duyệt các\r\n\nđề án khuyến công quốc gia để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kinh phí khuyến công phải sử dụng\r\n\nđúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả. Trường hợp kinh phí khuyến công\r\n\ntrong năm không sử dụng hết thì được xem xét chuyển sang năm sau để thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\n- Kinh phí thực hiện các đề án phát\r\n\ntriển ngành nghề TTCN truyền thống; đề án khuyến công tại các khu tái định cư;\r\n\nđề án phát triển cụm công nghiệp; đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ; chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo khối lượng\r\n\ncông việc và nhiệm vụ được giao hàng năm Sở Công Thương thống nhất với Sở Tài\r\n\nchính trình UBND tỉnh cân đối bố trí giao dự toán hoặc bổ sung dự toán hàng\r\n\nnăm.”\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa thể thao và Du lịch,\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai, Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình Đồng Nai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; lãnh đạo\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia chương trình khuyến công chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác nội dung khác của Quyết định số\r\n\n841/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n2016-2020 và Quyết định số 3395/QĐ-UBND ngày 26/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp\r\n\nlý./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục Công Thương địa phương;\r\n\n - Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS - HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, KTNS.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vĩnh\n\n", + "id": 105383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105384.json b/contexts/context_105384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c5d6f97bdd3115db797cc96bf1de24288215e57 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-12-2021-NQ-HDND-muc-chi-dinh-duong-dac-thu-voi-huan-luyen-vien-the-thao-khac-Vinh-Phuc-485439.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2021-NQ-HDND-muc-chi-dinh-duong-dac-thu-voi-huan-luyen-vien-the-thao-khac-Vinh-Phuc-48", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2021/NQ-HĐND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN\r\n\nVIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC \n\nKHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số\r\n\n86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện\r\n\nviên thể thao thành tích cao, vận động viên thể\r\n\nthao thành tích cao;\n\nXét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đề nghị ban hành\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thay thế Nghị\r\n\nquyết số 93/201 9/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -\r\n\nXã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nmức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối\r\n\nvới huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:\n\n1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên\r\n\nthuộc đội tuyển cấp huyện có mặt thực tế trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu ở trong nước theo quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:\n\na) Trong thời gian tập huấn: 200.000\r\n\nđồng/người/ngày.\n\nb) Trong thời gian thi đấu: 240.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Đối với huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh tham gia Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức\r\n\nchi cụ thể như sau:\n\na) Trong thời gian tập trung tập huấn\r\n\nở trong nước: 200.000 đồng/người/ngày.\n\nb) Trong thời gian thi đấu: 240.000 đồng/người/ngày.\n\n3. Đối với huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên người khuyết tật tham gia các giải quốc gia được cấp có thẩm quyền triệu tập\r\n\ntập huấn và thi đấu, mức chi: 240.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 2. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nKinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng\r\n\nđặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên của cấp nào do ngân\r\n\nsách cấp đó chi trả.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Bãi bỏ các điểm\r\n\nc, d, đ khoản 1 Điều 1 và các khoản 1, 3 Điều 3 tại Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND \r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh về chế độ chi tiêu tài chính đối với các\r\n\ngiải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận\r\n\nđộng viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 93/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định\r\n\nmức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể\r\n\nthao tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật-Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\n nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực các huyện, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\n ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện\r\n\n tử tỉnh Vĩnh Phúc;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng, Chuyên viên Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH(01).Đ(100). \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thị Thúy Lan\n\n", + "id": 105384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105385.json b/contexts/context_105385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afe6abf49f0e979d8d691813b0cd90731a1f37c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-21-2014-TT-BVHTTDL-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-nganh-Van-hoa-The-thao-Du-lich-262256.aspx", + "name": "Thong-tu-21-2014-TT-BVHTTDL-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-nganh-Van-hoa-The-thao-Du-lich-262256", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2014/TT-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng;\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định đối\r\n\ntượng thi đua, khen thưởng; tổ chức thi đua và tiêu chuẩn các danh hiệu thi\r\n\nđua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ\r\n\ntục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; Hội\r\n\nđồng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến và Quỹ Thi đua-Khen thưởng trong\r\n\nngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng thi đua, khen thưởng\n\n1. Đối tượng thi đua bao gồm:\n\na) Các Tổng cục và tương đương,\r\n\nCục, Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc Bộ);\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp, doanh\r\n\nnghiệp thuộc Bộ (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Bộ);\n\nc) Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch);\n\nd) Phòng Văn hóa và Thông tin cấp\r\n\nhuyện; Trung tâm Văn hóa - Thể thao;\n\nđ) Các phòng, ban hoặc tương\r\n\nđương trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quy định tại các điểm a và b khoản\r\n\nnày;\n\ne) Cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động bao gồm cả công chức đang trong thời gian tập sự, nhân viên hợp\r\n\nđồng không xác định thời hạn và có thời hạn từ 01 năm trở lên đang làm việc tại\r\n\ncơ quan, đơn vị quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.\n\n2. Đối tượng khen thưởng bao gồm:\n\na) Các đối tượng thi đua quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này; các Hiệp hội, Hội, Liên đoàn nghề nghiệp hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (sau đây gọi chung là tập thể, cá nhân\r\n\ntrong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\nb) Các tập thể, cá nhân không\r\n\nthuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong\r\n\ncác lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch;\n\nc) Các tổ chức, cá nhân Việt Nam\r\n\nở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có những đóng góp vào sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 3. Mục\r\n\ntiêu của công tác thi đua, khen thưởng\n\nMục tiêu của công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng là tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích các tập thể, cá\r\n\nnhân phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ được giao; ghi nhận thành tích của tập thể, cá nhân đối với\r\n\nsự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ\r\n\nchính trị của Bộ và các mục tiêu phát triển của ngành Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc của công tác thi đua, khen thưởng\n\nCông tác thi đua, khen thưởng\r\n\nngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BNV) và theo nguyên tắc cá nhân làm công\r\n\ntác lãnh đạo, quản lý, ngoài hình thức khen thưởng thành tích cống hiến lâu\r\n\ndài, trong quá trình công tác vẫn được xem xét, đề nghị khen thưởng thường\r\n\nxuyên và các hình thức khen thưởng khác nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy\r\n\nđịnh và phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó phụ trách.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng\n\n1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tổ chức phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của toàn\r\n\nngành, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và chịu trách nhiệm về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen\r\n\nthưởng tham mưu, phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề xuất với Bộ trưởng về\r\n\nchủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức phong trào thi\r\n\nđua; hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công\r\n\ntác khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong\r\n\nngành; thẩm định hồ sơ đăng ký thi đua, xét tặng khen thưởng trình Hội đồng Thi\r\n\nđua-Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng xét tặng theo thẩm quyền hoặc trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì phối\r\n\nhợp với cấp ủy, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ cùng cấp cụ\r\n\nthể hóa nội dung, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức các phong trào thi đua và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện; sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các\r\n\nđiển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng; cho ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng khi được Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng Bộ yêu cầu.\n\n4. Cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\nthuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng; phát hiện gương người tốt, việc tốt, cá nhân, tập thể có thành tích\r\n\nxuất sắc trong phong trào thi đua để nêu gương, nhân rộng, phổ biến các điển\r\n\nhình tiên tiến; phê phán các hiện tượng tiêu cực và hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề thi đua, khen thưởng.\n\n5. Tập thể, cá nhân được đề nghị\r\n\nxét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải thực hiện đầy đủ,\r\n\nkịp thời các quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 6.\r\n\nQuyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được tặng danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng\n\n1. Tập thể được tặng danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng được cấp Bằng khen, Giấy chứng nhận và tiền\r\n\nthưởng hoặc hiện vật theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; có\r\n\nquyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận hoặc\r\n\nhiện vật khen thưởng trên các văn bản, tài liệu chính thức của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Cá nhân được tặng danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng được nhận Bằng khen, Giấy chứng nhận và tiền\r\n\nthưởng hoặc hiện vật theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được\r\n\nưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn ở trong và ngoài nước; được ưu tiên, xem xét, đánh giá, quy hoạch, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại và được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Tập thể, cá nhân được tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm phát huy thành tích đã\r\n\nđạt được, tiếp tục phấn đấu để đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\r\n\ncao hơn; bảo quản các hiện vật được tặng thưởng.\n\nĐiều 7.\r\n\nKhối, Cụm thi đua\n\n1. Căn\r\n\ncứ đặc điểm về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, phạm vi hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Bộ\r\n\ntrưởng quyết định thành lập các Khối thi đua và căn\r\n\ncứ đặc điểm, điều kiện cụ thể theo khu vực của các Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng quyết định thành lập các Cụm thi\r\n\nđua.\n\n2. Khối trưởng, Khối phó\r\n\nKhối thi đua, Cụm trưởng, Cụm phó Cụm thi đua do Bộ trưởng quyết định công nhận\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các hoạt động của Khối, Cụm thi đua.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nKhối, Cụm thi đua:\n\na) Tổ chức phát động, ký\r\n\nkết giao ước thi đua thực hiện phong trào thi đua do Bộ phát động, cụ thể các\r\n\nchỉ tiêu, nội dung, biện pháp xây dựng phong trào thi đua trong Khối, Cụm thi\r\n\nđua nhằm phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng và có hiệu quả;\n\nb) Sơ kết, tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua, đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua, trao đổi\r\n\nhọc tập, chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng các mô hình mới, điển hình tiên tiến\r\n\ntrong Khối, Cụm thi đua;\n\nc) Đánh giá, xếp hạng\r\n\ntrong Khối, Cụm thi đua theo quy định; bình chọn, suy tôn các tập thể có thành\r\n\ntích xuất sắc, tiêu biểu theo thứ tự từ cao xuống thấp và báo cáo về Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng Bộ để đề nghị Bộ trưởng xét tặng theo thẩm quyền hoặc trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các\r\n\ntập thể tiêu biểu xuất sắc, xuất sắc trong các Khối, Cụm thi đua.\n\nChương\r\n\nII\n\nTỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU\r\n\nCHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n8. Hình thức tổ chức phong trào thi đua\n\nHình thức tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 42/2010/NĐ-CP , Nghị định số 39/2012/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n65/2014/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BNV) và các quy định\r\n\nsau:\n\n1. Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch phát động thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề nhằm phấn đấu\r\n\nthực hiện thắng lợi và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm của Nhà nước;\r\n\nthi đua phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm công tác của ngành.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nngành tổ chức phát động thi đua lập thành tích chào mừng ngày truyền thống của\r\n\nngành, kỷ niệm ngày thành lập ngành, ngày thành lập cơ quan, đơn vị vào các năm\r\n\ntròn và năm lẻ 5 hoặc có nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất cần tập trung thi đua\r\n\ntrong toàn cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua\n\nNội dung tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-BNV và những nội dung sau:\n\n1. Xác định rõ mục tiêu,\r\n\nphạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra chỉ tiêu, khẩu hiệu, nội dung\r\n\nvà thời hạn thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải bảo\r\n\nđảm khoa học, khả thi, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Coi trọng việc tuyên\r\n\ntruyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm,\r\n\ný thức tự giác của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đa dạng\r\n\nhóa các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức\r\n\ntrong thi đua.\n\n3. Triển khai các biện\r\n\npháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ\r\n\nđạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng\r\n\ntham gia thi đua.\n\n4. Đối với đợt thi đua dài\r\n\nhạn (từ 01 năm trở lên) phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm.\r\n\nKết thúc đợt thi đua, tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai\r\n\nđể khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi\r\n\nđua.\n\nĐiều\r\n\n10. Đăng ký thi đua, ký giao ước thi đua\n\n1. Các cơ quan, đơn vị tổ\r\n\nchức cho tập thể, cá nhân đăng ký phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu thi đua và\r\n\ncác danh hiệu thi đua của năm và gửi bản đăng ký thi đua về Vụ Thi đua, Khen\r\n\nthưởng trước ngày 25 tháng 3 hàng năm.\n\n2. Các Khối, Cụm thi đua\r\n\ntổ chức ký giao ước thi đua, thống nhất bảng chấm điểm của Khối, Cụm thi đua\r\n\ngửi về Vụ Thi đua, Khen thưởng trước ngày 30 tháng 3 hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n11. Danh hiệu thi đua\n\n1. Danh hiệu thi đua đối\r\n\nvới tập thể:\n\na) Cờ thi đua của Chính\r\n\nphủ;\n\nb) Cờ thi đua của Bộ;\n\nc) Tập thể Lao động xuất\r\n\nsắc;\n\nd) Tập thể Lao động tiên\r\n\ntiến.\n\n2. Danh hiệu thi đua đối\r\n\nvới cá nhân:\n\na) Chiến sĩ thi đua toàn\r\n\nquốc;\n\nb) Chiến sĩ thi đua cấp\r\n\nBộ;\n\nc) Chiến sĩ thi đua cơ sở;\n\nd) Lao động tiên tiến.\n\nĐiều\r\n\n12. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể, cách thức xét tặng\n\n1. Danh hiệu\r\n\n“Cờ thi đua của Chính phủ”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Có thành tích xuất sắc,\r\n\nhoàn thành vượt mức, toàn diện các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong\r\n\nnăm, dẫn đầu phong trào thi đua trong Khối, Cụm thi đua;\n\n- Là tập thể tiêu biểu\r\n\nxuất sắc nhất trong tổng số tập thể đạt danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”;\n\n- Có nhân tố mới,\r\n\nmô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;\n\n- Nội bộ đoàn kết, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\n- Tổ chức xét tặng hàng\r\n\nnăm vào dịp tổng kết công tác năm của Bộ;\n\n- Số lượng tập thể được đề\r\n\nnghị xét tặng không quá 20% tổng số những tập thể đã được xét tặng “Cờ thi đua\r\n\ncủa Bộ”;\n\n- Trên cơ sở đăng ký thi\r\n\nđua hàng năm với Chính phủ (qua Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương), Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch lựa chọn, trình Chính phủ xét tặng cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ và xem xét hiệp y trình xét tặng danh hiệu cho Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\n2. Danh hiệu “Cờ thi đua\r\n\ncủa Bộ”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Hoàn thành xuất sắc,\r\n\ntoàn diện các nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của\r\n\nngành;\n\n- Có nhân tố mới, mô hình\r\n\nmới để các tập thể khác trong ngành học tập; được bình chọn, suy tôn là tập thể\r\n\nxuất sắc trong các Khối, Cụm thi đua;\n\n- Nội bộ đoàn kết; tích\r\n\ncực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\n- Tổ chức xét tặng vào dịp\r\n\ntổng kết công tác năm của Bộ;\n\n- Số lượng tập thể được đề\r\n\nnghị xét tặng thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ.\n\n3. Danh hiệu “Tập thể Lao\r\n\nđộng xuất sắc”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Sáng tạo, vượt khó hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước; được lựa chọn\r\n\ntrong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”;\n\n- Có phong trào thi đua\r\n\nthường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;\n\n- Có 100% cá nhân trong\r\n\ntập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% các cá nhân đạt\r\n\ndanh hiệu “Lao động tiên tiến”;\n\n- Có cá nhân đạt danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh\r\n\ncáo trở lên;\n\n- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu\r\n\nchấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\nTổ chức xét tặng hàng năm\r\n\nđối với tập thể quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\n4. Danh hiệu “Tập thể Lao\r\n\nđộng tiên tiến”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Hoàn thành nhiệm vụ và\r\n\nkế hoạch được giao; được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ;\n\n- Có phong trào thi đua\r\n\nthường xuyên, thiết thực, hiệu quả;\n\n- Có trên 50% cá nhân\r\n\ntrong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân nào bị kỷ\r\n\nluật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\n\n- Nội bộ đoàn kết, chấp\r\n\nhành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nthực hiện tốt nội quy, quy định của Bộ.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\nTổ chức xét tặng hàng năm\r\n\nđối với tập thể quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n13. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân, cách thức xét tặng\n\n1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi\r\n\nđua toàn quốc”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Có thành tích tiêu biểu\r\n\nxuất sắc nhất, được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt\r\n\ndanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” trong đó có 06 năm liên tục đạt danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị xét tặng;\n\n- Có sáng kiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác chuyên môn, giải pháp ứng\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được\r\n\nHội đồng sáng kiến cấp Bộ đánh giá, công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc cấp Bộ đã được nghiệm thu, đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong\r\n\ntoàn quốc.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\n- Tổ chức xét tặng mỗi năm\r\n\n01 lần tại phiên họp đầu tiên hàng năm của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ đối\r\n\nvới cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”.\n\n2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi\r\n\nđua cấp Bộ”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Có thành tích xuất sắc,\r\n\ntiêu biểu nhất trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến\r\n\nsĩ thi đua cơ sở”;\n\n- Có sáng kiến, giải pháp\r\n\ncông tác được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ đánh giá có hiệu quả, tác dụng tích cực\r\n\nđối với hoạt động của ngành hoặc tham gia chính trong đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc cấp Bộ, được Hội đồng khoa học cấp Bộ đánh giá nghiệm thu xếp loại xuất\r\n\nsắc.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\n- Tổ chức xét tặng mỗi năm\r\n\n01 lần đối với cá nhân công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ vào thời điểm kết\r\n\nthúc năm công tác hoặc tổ chức xét tặng vào dịp Đại hội thi đua yêu nước ngành\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cá nhân công tác trong ngành.\n\n3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi\r\n\nđua cơ sở”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Đạt danh hiệu “Lao động\r\n\ntiên tiến”;\n\n- Hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ;\n\n- Có sáng kiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, được Hội\r\n\nđồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được\r\n\nnghiệm thu.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\nTổ chức xét tặng theo văn\r\n\nbản hướng dẫn hàng năm của Bộ, tỷ lệ bình bầu không quá 15% trong số cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\n\n4. Danh hiệu “Lao động\r\n\ntiên tiến”:\n\na) Tiêu chuẩn:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trong công tác;\n\n- Chấp hành tốt chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy\r\n\nđịnh của cơ quan, đơn vị; có tinh thần khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào\r\n\nthi đua;\n\n- Tích cực học tập nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;\n\n- Có đạo đức, lối sống\r\n\nlành mạnh.\n\nb) Cách thức xét tặng:\n\nTổ chức xét tặng hàng năm\r\n\nvào dịp kết thúc năm công tác đối với cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị quy\r\n\nđịnh tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n14. Các loại hình khen thưởng\n\n1. Các loại hình khen\r\n\nthưởng thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều\r\n\n10 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.\n\n2. Khen thưởng quá trình\r\n\ncống hiến thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-BNV.\n\nĐiều\r\n\n15. Các hình thức khen thưởng của Nhà nước\n\n1. Huân chương:\n\na) “Huân\r\n\nchương Sao vàng”;\n\nb) “Huân chương Hồ Chí\r\n\nMinh”;\n\nc) “Huân chương Độc lập”\r\n\nhạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;\n\nd) “Huân chương Lao động”\r\n\nhạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;\n\nđ) “Huân chương Dũng cảm”;\n\ne) “Huân chương Hữu nghị”.\n\n2. Huy chương Hữu nghị\n\n3. Danh hiệu vinh dự nhà\r\n\nnước:\n\na) Danh hiệu “Anh hùng Lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân”\n\nb) Danh hiệu “Anh hùng Lao\r\n\nđộng;\n\nc) Danh hiệu “Nhà giáo\r\n\nnhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”;\n\nd) Danh hiệu “Thầy thuốc\r\n\nnhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”;\n\nđ) Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân\r\n\ndân”, “Nghệ sĩ ưu tú”;\n\ne) Danh hiệu “Nghệ nhân\r\n\nnhân dân, Nghệ nhân ưu tú”.\n\n4. Giải thưởng vinh dự nhà\r\n\nnước:\n\na) Giải thưởng Hồ Chí Minh\r\n\nvề văn học, nghệ thuật;\n\nb) Giải thưởng Nhà nước về\r\n\nvăn học, nghệ thuật.\n\n5. “Bằng khen của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ”.\n\nĐiều\r\n\n16. Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Các hình thức khen\r\n\nthưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng:\n\na) Bằng khen;\n\nb) Kỷ niệm chương “Vì sự\r\n\nnghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.\n\n2. Hình thức khen thưởng\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tài khoản,\r\n\ncon dấu riêng: Giấy khen.\n\nĐiều\r\n\n17. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước\n\n1. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Sao vàng”:\n\na) Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Sao vàng” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;\n\nb) Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\nhoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng” đối với cá nhân thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\n\n2. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Hồ Chí Minh”:\n\na) Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Hồ Chí Minh” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều\r\n\n8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;\n\nb) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc\r\n\ntruy tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\n\n3. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân\r\n\nthực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định số\r\n\n65/2014/NĐ-CP.\n\n4. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân\r\n\nthực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số\r\n\n65/2014/NĐ-CP.\n\n5. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Dũng cảm” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\n\n6. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Hữu nghị” đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\n\n7. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huy chương Hữu nghị” đối với cá nhân người nước ngoài thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 22 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.\n\n8. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể, tặng hoặc\r\n\ntruy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 30 Điều\r\n\n1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.\n\n9. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá\r\n\nnhân thực hiện theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.\n\n10. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Nhà giáo nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.\n\n11. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Nhà giáo ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Thi đua, khen thưởng.\n\n12. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.\n\n13. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\n14. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo\r\n\nquy định tại các Điều 8 và 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ\r\n\nnhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.\n\n15. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đối với cá nhân thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định số 62/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ\r\n\nnhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.\n\n16. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật cho cá\r\n\nnhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9 và 10 Nghị định số\r\n\n90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về xét tặng Giải\r\n\nthưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật.\n\n17. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\n“Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với các vận\r\n\nđộng viên, huấn luyện viên lập thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc\r\n\ntế và các nghệ sỹ đạt giải thưởng cao tại hội thi, liên hoan, triển lãm quốc tế\r\n\nđược thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n18. Tiêu chuẩn xét tặng\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với tập thể, cá nhân và gia đình thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n18. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Bằng khen của Bộ trưởng\r\n\nđược xét tặng đối với tập thể theo các quy định sau:\n\na) Xét tặng hàng năm vào\r\n\ndịp tổng kết công tác năm của Bộ đối với các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nthuộc Cụm thi đua; các phòng, ban (hoặc tương đương) thuộc Sở và cơ quan, đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương đạt tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 24\r\n\nNghị định số 65/2013/NĐ-CP;\n\nb) Xét tặng đột xuất đối\r\n\nvới các tập thể lập thành tích xuất sắc đạt giải thưởng cao tại các cuộc thi,\r\n\nliên hoan, triển lãm cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về\r\n\nvăn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hoặc thành tích có tác dụng nêu\r\n\ngương trong Bộ, ngành, không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc không tham gia ký\r\n\nkết giao ước thi đua hoặc lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét\r\n\ntrong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;\n\nc) Xét tặng đột xuất đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong và ngoài\r\n\nnước có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành.\n\n2. Bằng khen của Bộ trưởng\r\n\nđược xét tặng đối với cá nhân theo các quy định sau:\n\na) Xét tặng hàng năm vào\r\n\ndịp tổng kết công tác năm của Bộ đối với cá nhân thuộc Sở và thuộc các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24\r\n\nNghị định số 65/2013/NĐ-CP;\n\nb) Xét tặng đột xuất đối\r\n\nvới cá nhân lập thành tích đặc biệt xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển\r\n\nlãm cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và\r\n\ndu lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, hoặc lập thành tích xuất\r\n\nsắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do\r\n\nBộ phát động;\n\nc) Xét tặng đột xuất đối\r\n\nvới cá nhân ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong và ngoài nước có\r\n\nnhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành.\n\n3. Kỷ niệm chương “Vì sự\r\n\nnghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”:\n\nViệc xét tặng Kỷ niệm chương\r\n\n“Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch” và mức tiền thưởng, chế độ ưu đãi thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\n\n4. Giấy khen của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng:\n\nViệc xét tặng “Giấy khen”\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng năm 2013.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTHẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,\r\n\nHÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG\n\nĐiều\r\n\n19. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\n\n1. Thẩm quyền quyết định\r\n\ntặng Huân chương, Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng\r\n\nvinh dự nhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và\r\n\n“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại các Điều 77 và 78 Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quyết định tặng:\n\na) Các danh hiệu thi đua\r\n\n“Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”;\n\nb) Các danh hiệu thi đua\r\n\n“Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân và danh hiệu “Tập\r\n\nthể Lao động tiên tiến” cho tập thể đối với các Vụ, Văn phòng Bộ;\n\nc) Bằng khen, Kỷ niệm chương\r\n\n“Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng quyết định tặng:\n\na) Các danh hiệu thi đua\r\n\n“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Tập thể Lao động tiên tiến”\r\n\nđối với các tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý;\n\nb) Giấy khen.\n\nĐiều\r\n\n20. Đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\n\n1. Cơ quan, đơn vị chủ trì\r\n\nphát động các đợt thi đua thực hiện lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để xét\r\n\nkhen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo thẩm quyền.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo\r\n\nthẩm quyền đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của mình.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch đề nghị:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương xét trình Nhà nước khen thưởng các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thi\r\n\nđua, khen thưởng;\n\nb) Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch xét khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo\r\n\nthẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị ngoài ngành quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này đề xuất các cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét khen thưởng.\n\n5. Tập thể, cá nhân quy\r\n\nđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư này đề xuất các cấp có thẩm quyền của nước\r\n\nCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch xét khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n21. Hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\n1. Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Vụ Thi đua, Khen thưởng.\n\na) Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”,\r\n\n“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ” và các hình thức khen\r\n\nthưởng Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị khen\r\n\nthưởng (có danh sách kèm theo) thực hiện theo mẫu số 01\r\n\nquy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Biên bản họp Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng thực hiện theo mẫu số 03 quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Báo cáo thành tích của\r\n\ntập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng thực hiện theo các mẫu số 05, 06, 07, 08 và 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nNgoài Báo cáo thành tích\r\n\ntheo mẫu quy định, trong một số trường hợp sau, Báo cáo thành tích phải có thêm\r\n\nmột số nội dung và văn bản kèm theo:\n\n+ Báo cáo thành tích của\r\n\nnhững đơn vị và Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải kê\r\n\nkhai rõ: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với\r\n\nđăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; có văn bản cam\r\n\nkết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp\r\n\nluật và nộp đúng thời hạn quy định, đồng thời gửi kèm 01 bản chính lấy ý kiến\r\n\ncủa cơ quan lý thuế có thẩm quyền;\n\n+ Chứng nhận của cơ quan\r\n\nquản lý có thẩm quyền đối với đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến áp\r\n\ndụng công nghệ mới và đoạt Giải thưởng quốc gia, quốc tế thì phải kê khai rõ về\r\n\nđề tài, sáng kiến, giải thưởng và gửi kèm theo 01 bản sao nghiệm thu đề tài,\r\n\nsáng kiến của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến cấp Bộ và 01 bản sao\r\n\nchứng nhận giải thưởng quốc gia và quốc tế (nếu có).\n\n- Bản sao Quyết định hoặc\r\n\nBằng chứng nhận đã được tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền cho tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;\n\n- Ý kiến của chính quyền\r\n\nđịa phương nơi cư trú về việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước đối với đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\nb) Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng “Bằng khen của Bộ trưởng”, “Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể Lao động xuất\r\n\nsắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị khen thưởng\r\n\ncủa Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở\r\n\nhoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (có danh sách kèm theo) thực hiện theo\r\n\nmẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\n- Biên bản họp Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ thực hiện theo mẫu số 04 quy định\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Báo cáo thành tích của\r\n\ntập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu số 07 và 08 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Bản sao Quyết định hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” của cấp có thẩm quyền;\n\n- Bản sao xác nhận sáng\r\n\nkiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, đề tài khoa học của Hội đồng khoa học\r\n\nhoặc Hội đồng sáng kiến; bản sao chứng nhận giải thưởng quốc gia và quốc tế\r\n\n(nếu có).\n\nc) Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng đột xuất gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị khen\r\n\nthưởng của cơ quan, đơn vị (có danh sách kèm theo) thực hiện theo các mẫu số 01 và 02 quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Biên bản họp Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng thực hiện theo các mẫu số 03\r\n\nvà 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\n- Báo cáo thành tích của\r\n\ntập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thực hiện theo mẫu\r\n\nsố 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nd) Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị khen\r\n\nthưởng của cơ quan, đơn vị (có danh sách kèm theo) thực hiện theo các mẫu số 01 và 02 quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Biên bản họp Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng thực hiện theo các mẫu số 03\r\n\nvà 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\n- Báo cáo thành tích khen\r\n\nthưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề của tập thể và cá nhân thực hiện\r\n\ntheo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nđ) Hồ sơ đề nghị khen\r\n\nthưởng quá trình cống hiến:\n\n- Tờ trình đề nghị khen\r\n\nthưởng thực hiện theo mẫu số 01 quy định tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Biên bản họp Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng thực hiện theo mẫu số 03 quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Báo cáo thành tích thực\r\n\nhiện theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\n3. Số lượng hồ sơ đề nghị\r\n\nkhen thưởng:\n\na) Đối với danh hiệu “Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”: 04 bộ bản chính và 20\r\n\nbộ bản photocopy;\n\nb) Đối với danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: 02 bộ bản chính và 03 bộ bản photocopy;\n\nc) Đối với danh hiệu “Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ”: 02 bộ bản chính;\n\nd) Đối với hình thức khen\r\n\nthưởng Huân chương: 04 bộ bản chính.\n\nRiêng đối với tập thể được\r\n\nxét tặng; cá nhân thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được xét tặng hoặc\r\n\ntruy tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”: 05 bộ bản chính.\n\ne) Đối với hình thức khen\r\n\nthưởng Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: 03 bộ bản chính;\n\ng) Đối với các danh hiệu\r\n\nthi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: 01 bộ bản\r\n\nchính.\n\n4. Thời hạn tiếp nhận hồ\r\n\nsơ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:\n\na) Đối với danh hiệu “Tập\r\n\nthể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ”, Bằng\r\n\nkhen của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tiếp nhận hồ sơ trước ngày 05 tháng\r\n\n12 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).\n\nĐối với danh hiệu\r\n\n“Tập thể Lao động xuất sắc” cho đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2\r\n\nThông tư này; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” cho cá nhân trong cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ và Bằng khen của Bộ cho đối tượng quy định tại các điểm d, đ và\r\n\ne khoản 2 Điều 2 Thông tư này: tiếp nhận hồ sơ trước ngày 25 tháng 2 của năm\r\n\nsau liền kề (tính theo dấu bưu điện);\n\nb) Đối với Huân chương, Huy\r\n\nchương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, thời hạn\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trình Nhà nước khen thưởng thực hiện như sau:\n\n- Đợt 1: Nhận hồ sơ đến\r\n\ntrước ngày 5 tháng 3 hàng năm tính theo dấu bưu điện) đối với Huân chương, Huy chương,\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Họp\r\n\nHội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ từ ngày 5 tháng 4 đến 15 tháng 4 hàng năm. Hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ trình Hội đồng thi đua cấp Nhà nước trước ngày 25 tháng 4 hàng năm.\r\n\nRiêng đối với danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao\r\n\nđộng” tổ chức xét tặng 05 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp\r\n\n(vào các năm tròn và năm lẻ 5) và nhận hồ sơ vào thời gian của đợt này.\n\n- Đợt 2: Nhận hồ sơ đến\r\n\ntrước ngày 20 tháng 8 hàng năm (tính theo dấu bưu điện) đối với Huân chương,\r\n\nHuy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,. Họp Hội đồng Thi đua-Khen\r\n\nthưởng Bộ từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 25 tháng 9 hàng năm. Hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\ntrình Hội đồng thi đua cấp Nhà nước trước ngày 5 tháng 10 hàng năm (kết hợp\r\n\nhình thức khen thưởng đặc thù đối với các trường thuộc Bộ);\n\nd) Đối với khen thưởng đột\r\n\nxuất: Ngay sau khi lập được thành tích, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách\r\n\nnhiệm lập hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xét, trình khen thưởng;\n\nđ) Đối với các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ncó tài khoản, con dấu riêng, thời hạn tiếp nhận hồ sơ do cơ quan, đơn vị quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều\r\n\n22. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\n1. Vụ Thi đua, Khen thưởng\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận và tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị xét các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối với hồ sơ đề nghị xét\r\n\ntrình danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” trước khi trình hồ sơ\r\n\nsang Bộ Quốc phòng và danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn\r\n\nquốc” trước khi trình hồ sơ lên Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước\r\n\n(qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương thẩm định), Vụ Thi đua, Khen thưởng có\r\n\ntrách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trình Ban cán sự Đảng thông qua.\n\n2. Đối với trường hợp hồ\r\n\nsơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Vụ Thi đua, Khen thưởng thông\r\n\nbáo tới cơ quan, đơn vị trình hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn chậm nhất trong\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nhoàn thiện, gửi lại hồ sơ tới Vụ Thi đua, Khen thưởng.\n\n3. Sau khi có kết quả thẩm\r\n\nđịnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Thi đua, Khen thưởng tổng hợp kết quả\r\n\ntrình Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ.\n\nĐiều\r\n\n23. Thủ tục xét khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng\n\n1. Đối với hình thức khen\r\n\nthưởng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh; danh hiệu “Anh hùng Lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,\r\n\nsau khi nhận hồ sơ đề nghị, Vụ Thi đua, Khen thưởng có trách nhiệm báo cáo xin\r\n\ný kiến Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trước khi đưa ra họp\r\n\nHội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xét, bỏ phiếu. Kết quả họp Hội đồng Thi\r\n\nđua-Khen thưởng Bộ phải đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số\r\n\nthành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu\r\n\nbầu).\n\n2. Đối với việc xét tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cho cá nhân, các tập thể thuộc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Vụ Thi đua, Khen thưởng hoàn tất hồ sơ, biên bản\r\n\ncủa Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trình Bộ trưởng quyết định khen thưởng theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (qua Ban Thi đua-Khen\r\n\nthưởng Trung ương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước quyết\r\n\nđịnh.\n\n3. Đối với việc xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” và Bằng khen của Bộ cho các tập thể, cá nhân\r\n\nthuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Thi đua, Khen thưởng trình kết quả\r\n\nthẩm định hồ sơ để Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ họp xem xét, bỏ phiếu. Vụ\r\n\nThi đua, Khen thưởng Bộ hoàn tất hồ sơ, biên bản của Hội đồng Thi đua-Khen\r\n\nthưởng Bộ và trình Bộ trưởng quyết định.\n\n4. Đối với việc xét, đề\r\n\nnghị khen thưởng các tập thể, cá nhân ngoài ngành: Vụ Thi đua, Khen thưởng\r\n\ntrình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét và trình Bộ trưởng quyết định.\n\n5. Đối với việc xét, đề\r\n\nnghị khen thưởng Lãnh đạo Bộ, Vụ Thi đua, Khen thưởng có trách nhiệm đề xuất\r\n\nvới Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ để đề xuất Ban cán sự Đảng xem xét, đề nghị\r\n\nBộ trưởng quyết định khen thưởng và đề nghị Nhà nước khen thưởng các danh hiệu\r\n\nthi đua và các hình thức khen thưởng.\n\n6. Sau khi Hội đồng Thi\r\n\nđua-Khen thưởng Bộ họp xét thống nhất hoặc lấy ý kiến các thành viên, trong\r\n\nthời hạn 7 ngày làm việc, Vụ Thi đua, Khen thưởng phải hoàn tất các thủ tục\r\n\ntheo quy định để trình Bộ trưởng quyết định khen thưởng hoặc trình Hội đồng thi\r\n\nđua cấp Nhà nước khen thưởng.\n\n7. Trường hợp khen thưởng\r\n\nđột xuất, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị, Vụ Thi đua, Khen thưởng báo cáo xin\r\n\ný kiến Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Bộ trước khi tổ chức\r\n\nlấy phiếu xin ý kiến Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ. Sau khi lấy ý\r\n\nkiến Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ, Vụ Thi đua, Khen thưởng hoàn\r\n\ntất thủ tục trình Bộ trưởng khen thưởng hoặc xét trình Hội đồng thi đua cấp Nhà\r\n\nnước khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n24. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\n\n1. Tổ chức mít-tinh, lễ kỷ\r\n\nniệm; trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng nhà nước,\r\n\nHuân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ” được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch thừa ủy quyền của Nhà nước tổ chức trao tặng các hình thức\r\n\nkhen thưởng của Nhà nước; tổ chức trao tặng các hình thức khen thưởng của Bộ và\r\n\nủy quyền cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức trao tặng.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức lễ trao tặng trình Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n25. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng\n\nViệc quản lý, lưu trữ hồ\r\n\nsơ khen thưởng tại Bộ và tại các cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Nội vụ về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n26. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng\n\n1. Định kỳ hàng năm, các\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Khối, Cụm thi\r\n\nđua tiến hành tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo\r\n\ntổng kết công tác năm về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thi đua, Khen\r\n\nthưởng) trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.\n\n2. Khi phát động thi đua\r\n\nvà sau mỗi đợt thi đua, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết và gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thi đua, Khen\r\n\nthưởng) theo mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nChương\r\n\nV\n\nHỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều\r\n\n27. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ\n\n1. Bộ trưởng quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ.\n\n2. Thành phần Hội đồng Thi\r\n\nđua-Khen thưởng Bộ bao gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là\r\n\nThứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nb) Phó Chủ tịch thường\r\n\ntrực Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng;\n\nc) Các Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng bao gồm Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra\r\n\nBộ;\n\nd) Các Ủy viên Hội đồng\r\n\nbao gồm Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Bộ; Chủ tịch Công đoàn Bộ; Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Thể dục thể thao; Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch; Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Văn\r\n\nhóa cơ sở; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Bí thư Đoàn\r\n\nThanh niên CSHCM Bộ;\n\nđ) Tổ thư ký Hội đồng bao\r\n\ngồm Lãnh đạo Vụ Thi đua, Khen thưởng phụ trách Tổ thư ký và một số chuyên viên\r\n\nVụ Thi đua, Khen thưởng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nHội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 28 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.\n\n4. Hội đồng Thi đua-Khen\r\n\nthưởng Bộ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số.\r\n\nTrường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch\r\n\nHội đồng là quyết định.\n\nĐiều\r\n\n28. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng quyết định thành lập Hội đồng Thi\r\n\nđua-Khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng là\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n\n3. Phó Chủ tịch bao gồm\r\n\nChủ tịch Công đoàn và Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n\n4. Các Ủy viên Hội đồng\r\n\nbao gồm đại diện cấp ủy Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các\r\n\nbộ phận chuyên môn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.\n\n5. Ủy viên Thường trực -\r\n\nThư ký Hội đồng là Trưởng bộ phận thi đua-khen thưởng hoặc chuyên viên được\r\n\ngiao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n29. Hội đồng Sáng kiến Bộ\n\n1. Bộ trưởng quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng Sáng kiến Bộ.\n\n2. Thành phần, nguyên tắc\r\n\nlàm việc của Hội đồng Sáng kiến Bộ do Bộ trưởng quy định và thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nHội đồng Sáng kiến Bộ: Xem xét, đánh giá, công nhận sáng kiến, giải pháp công\r\n\ntác của cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành.\n\nĐiều\r\n\n30. Hội đồng Sáng kiến tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng quyết định thành lập Hội đồng Sáng\r\n\nkiến của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.\n\n2. Thành phần, nguyên tắc\r\n\nlàm việc của Hội đồng Sáng kiến tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ do Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị quy định và theo quy định của pháp luật về thi đua, khen\r\n\nthưởng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nHội đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Xem xét, đánh giá, công\r\n\nnhận sáng kiến, giải pháp công tác của cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nChương\r\n\nVI\n\nQUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n31. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua-Khen thưởng\n\n1. Quỹ Thi đua-Khen thưởng\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nguồn Quỹ Thi đua-Khen\r\n\nthưởng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hình thành theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông tư số\r\n\n71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích\r\n\nlập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua-Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n71/2011/TT-BTC)\n\n3. Khuyến khích tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ Thi đua-Khen\r\n\nthưởng của Bộ, Quỹ Thi đua-Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\nĐiều\r\n\n32. Quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua-Khen thưởng của Bộ\n\n1. Vụ Thi đua, Khen thưởng\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý Quỹ Thi đua-Khen thưởng của Bộ để phục vụ công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng của ngành theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành.\r\n\nCuối năm, nếu Quỹ Thi đua-Khen thưởng của Bộ chưa sử dụng hết thì được chuyển\r\n\nsang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.\n\n2. Nội dung chi Quỹ Thi\r\n\nđua-Khen thưởng của Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n4 Thông tư số 71/2011/TT-BTC.\n\nĐiều\r\n\n33. Trách nhiệm, mức thưởng và nguyên tắc chi thưởng\n\n1. Trách nhiệm chi thưởng:\n\na) Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch chịu trách nhiệm chi tiền thưởng đối với:\n\n- Các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Nhà nước do Bộ trình;\n\n- Các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hưởng quỹ lương tại Văn phòng\r\n\nBộ;\n\n- Các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân trong dịp tổng kết công tác\r\n\nnăm của Bộ (có văn bản hướng dẫn hàng năm);\n\n- Trường hợp khác do Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, quyết định.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có con dấu, tài khoản riêng chịu trách nhiệm chi tiền thưởng đối với:\n\n- Các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng cho các tập thể và cá nhân\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng được chi thưởng quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều này;\n\n- Các danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị cho các tập thể và cá nhân do mình phụ trách;\n\n- Trường hợp khác do Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.\n\n2. Mức tiền thưởng kèm\r\n\ntheo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại\r\n\ncác Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-\r\n\nCP và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n3. Nguyên tắc chi thưởng:\n\na) Thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm a, b, c khoản 2, Điều 24 Thông tư số 07/2014/TT-BNV\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 42/2010/NĐ-CP , Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Nghị\r\n\nđịnh số 65/2014/NĐ-CP .\n\nb) Đối với khen thưởng\r\n\ntheo chuyên đề hoặc lĩnh vực thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n12, Điều 53 Nghị định số 42/1010/NĐ-CP.\n\nChương\r\n\nVII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n34. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng, Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Khối trưởng, Cụm trưởng các Khối, Cụm thi đua và các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\n2. Vụ Thi\r\n\nđua, Khen thưởng là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Bộ có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng trong toàn ngành, định kỳ báo cáo kết quả việc thực hiện Thông tư này về\r\n\nChủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ.\n\nĐiều\r\n\n35. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tưnày có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2015.\n\nQuyết định số\r\n\n64/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 8 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nhết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản\r\n\nánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Ban TĐKT Trung ương thuộc Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;\r\n\n - Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n -- Công báo, website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, TĐKT, NBV 350..\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nMẫu\r\n\nHồ sơ, Báo cáo đề nghị khen thưởng\n\n(Ban hành theo Thông tư số 21 /2014 / TT-BVHTTDL ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch)\n\nMẫu số\r\n\n 01\n\nTờ\r\n\n trình đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền\r\n\n của Nhà nước quyết định\n\nMẫu số\r\n\n 02\n\nTờ\r\n\n trình đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền\r\n\n của Bộ trưởng quyết định\n\nMẫu số\r\n\n 03\n\nBiên\r\n\n bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức\r\n\n khen thưởng thuộc thẩm quyền của Nhà nước quyết định\n\nMẫu số\r\n\n 04\n\nBiên\r\n\n bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng đề nghị các danh hiệu thi đua và hình\r\n\n thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quyết định.\n\nMẫu số\r\n\n 05\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích\r\n\n đặc biệt xuất sắc trong công tác.\n\nMẫu số\r\n\n 06\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có\r\n\n thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác.\n\nMẫu số\r\n\n 07\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến\r\n\n sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua, Bằng khen cấp Bộ và Giấy khen đối với\r\n\n cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nMẫu số\r\n\n 08\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ\r\n\n thi đua của Chính phủ và Bằng khen cấp Bộ; Tập thể lao động xuất sắc, Giấy\r\n\n khen đối với tập thể có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nMẫu số\r\n\n 09\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương Hữu nghị,\r\n\n Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng\r\n\n khen cấp Bộ và Giấy khen (cho tập thể, cá nhân nước ngoài).\n\nMẫu số\r\n\n 10\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng\r\n\n khen cấp Bộ và Giấy khen (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột\r\n\n xuất).\n\nMẫu số\r\n\n 11\n\nBáo cáo\r\n\n thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập\r\n\n thể, cá nhân).\n\nMẫu số\r\n\n 12\n\nBáo cáo thành tích đề nghị tặng (hoặc truy tặng) Huân chương\r\n\n cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể).\n\nMẫu số\r\n\n 13\n\nBằng\r\n\n công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,\r\n\n “Lao động tiên tiến”.\n\nMẫu số\r\n\n 14\n\nBằng\r\n\n công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên\r\n\n tiến”.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TTr......\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc đề nghị tặng thưởng............\r\n\n(2)\n\nKính gửi:\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng,\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số /2014/TT-BVHTTDL\r\n\nngày tháng năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n........(3) kính đề nghị Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét khen\r\n\nthưởng...........(2) cho........(4), có danh sách và báo cáo thành tích kèm\r\n\ntheo.\n\nTrong đó:\n\na) Cá\r\n\nnhân...........người.\n\nb) Tập\r\n\nthể............\n\n...........(3)\r\n\nkính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du\r\n\nlịch xem xét, trình Nhà nước khen thưởng.\n\n\n\nTM Cấp ủy \n\n(Chức vụ, ký, ghi rõ họ tên)\n\nTM. BCH Công đoàn \n\n(Chức vụ, ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nNơi nhận:\r\n\n- Như trên;\r\n\n- .................;\r\n\n- Lưu: VT,....\n\n\n\n-------------------------------------------\n\n- (1):\r\n\nĐịa danh. \n\n- (2):\r\n\nDanh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng của Nhà nước.\n\n- (3):\r\n\nTên cơ quan, tổ chức đề xuất.\n\n-\r\n\n(4): Số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng(không viết tắt\r\n\ntên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ).\n\n\n\nMẫu số 02\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TTr......\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc đề nghị xét tặng............\r\n\n(2)\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\nvà Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n/2014/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n........(3) kính đề nghị\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét khen\r\n\nthưởng...........(2) cho........(4), có danh sách và báo cáo thành tích kèm\r\n\ntheo.\n\nTrong đó:\n\na) Cá\r\n\nnhân...........người.\n\nb) Tập\r\n\nthể............\n\n...........(3)\r\n\nkính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du\r\n\nlịch xem xét, trình Bộ trưởng quyết định khen thưởng.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ...............;\r\n\n - Lưu: VT,..... \n\n\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n--------------------------------------------\n\n-\r\n\n(1):Địa danh.\n\n- (2):\r\n\nDanh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cấp Bộ.\n\n- (3):\r\n\nTên cơ quan, tổ chức đề xuất.\n\n-\r\n\n(4): Số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (không viết tắt tên tập\r\n\nthể và cá nhân, chức danh, chức vụ).\n\n\n\nMẫu số 03\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n..... (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nTRÍCH\r\n\nBIÊN BẢN HỌP\n\nXét đề nghị tặng thưởng..........(2)\n\nHội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng...(3) họp phiên toàn thể đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét trình Nhà nước khen\r\n\nthưởng......(2) cho các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích đóng góp\r\n\ncho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, góp\r\n\nphần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nThời\r\n\ngian: .....giờ....phút, ngày...tháng...năm....\n\nĐịa điểm:\r\n\n.........................................................\n\nChủ trì\r\n\ncuộc họp: Đ/c............., Chủ tịch Hội đồng TĐKT.....hoặc Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng TĐKT...... được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.\n\nThư ký cuộc họp: Đ/c...........,\r\n\nchức vụ........ Thư ký Hội đồng.\n\nCác thành viên Hội đồng\r\n\nTĐKT.....dự có.....thành viên, gồm các đồng chí:\n\n1. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Chủ tịch Hội đồng TĐKT\n\n2. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT\n\n3. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Ủy viên.\n\n4. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Ủy viên.\n\n5. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Ủy viên, Thư ký Hội đồng.\n\nSau khi Chủ tịch Hội đồng (hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng) đọc báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể và cá\r\n\nnhân, Hội đồng đã thảo luận, phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể và\r\n\ncá nhân về các mặt: công tác chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý và các hoạt\r\n\nđộng đoàn thể. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nKết quả kiểm phiếu:\n\nSTT\n\nTên tập\r\n\n thể, cá nhân/tập thể\n\n..................\n\nMức\r\n\n khen\n\nSố phiếu\r\n\n đạt/ tổng số phiếu\n\n\n\nCuộc họp kết thúc vào\r\n\nhồi....giờ....phút, ngày....tháng....năm.......\n\n\n\nThư ký\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n-------------------------------------------\n\n- (1): Địa danh. \n\n- (2): Danh hiệu thi đua hoặc\r\n\nhình thức khen thưởng của Nhà nước.\n\n- (3): Tên cơ quan, tổ chức đề\r\n\nxuất.\n\nMẫu số 04:\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nTRÍCH BIÊN BẢN HỌP \n\nVề việc xét đề nghị tặng thưởng..........(2)\n\nHội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng...(3) họp phiên toàn thể đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch xét khen thưởng......(2) cho các cá nhân và tập\r\n\nthể có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nThời\r\n\ngian: .....giờ....phút, ngày...tháng...năm....\n\nĐịa điểm:\r\n\n.........................................................\n\nChủ trì\r\n\ncuộc họp: Đ/c............., Chủ tịch Hội đồng TĐKT.....hoặc Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng TĐKT...... được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.\n\nThư ký\r\n\ncuộc họp: Đ/c..........., chức vụ........ Thư ký Hội đồng.\n\nCác thành viên Hội đồng\r\n\nTĐKT.....dự có.....thành viên, gồm các đồng chí:\n\n1.\r\n\nĐ/c...................chức vụ..........................Chủ tịch Hội đồng TĐKT\n\n2.\r\n\nĐ/c...................chức vụ..........................Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nTĐKT\n\n3.\r\n\nĐ/c...................chức vụ..........................Ủy viên.\n\n4. Đ/c...................chức\r\n\nvụ..........................Ủy viên.\n\n5.\r\n\nĐ/c...................chức vụ..........................Ủy viên, Thư ký Hội\r\n\nđồng.\n\nSau khi Chủ tịch Hội đồng\r\n\n(hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) đọc báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân và tập\r\n\nthể, Hội đồng đã thảo luận, phân tích, đánh giá thành tích của cá nhân và tập\r\n\nthể. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nKết quả kiểm phiếu:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cá nhân/tập thể\n\n\n\nMức\r\n\n khen\n\nSố\r\n\n phiếu..../....\n\n\n\nCuộc họp\r\n\nkết thúc vào hồi....giờ....phút, ngày....tháng....năm.......\n\n\n\nThư\r\n\n ký\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n tịch Hội đồng \n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n------------------------------------------\n\n- (1): Địa danh. \n\n- (2): Danh hiệu thi đua\r\n\nhoặc hình thức khen thưởng cấp Bộ.\n\n- (3): Tên cơ quan, tổ\r\n\nchức đề xuất.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG….....[1]\n\nTên tập\r\n\nthể đề nghị\n\n(Ghi\r\n\nrõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ\r\n\nLƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm,\r\n\ntình hình:\n\n- Địa điểm\r\n\ntrụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;\n\n- Quá\r\n\ntrình thành lập và phát triển;\n\n- Những\r\n\nđặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi,\r\n\nkhó khăn trong thực hiện nhiệm vụ[2].\n\n2. Chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nII. THÀNH\r\n\nTÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Nêu rõ\r\n\nnhững thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ\r\n\nchiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)[3].\n\n2.\r\n\nCác giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,\r\n\ncông tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[4].\n\n3.\r\n\nViệc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước[5]. \n\n4.\r\n\nHoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể[6].\n\nIII.\r\n\nCÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[7]\n\n1.\r\n\nDanh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình\r\n\n thức khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 06\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH\r\n\nHÙNG…..........[8]\n\nHọ\r\n\ntên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nrõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI.\r\n\nSƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\n1.\r\n\nSơ lược lý lịch:\n\n-\r\n\nNgày, tháng, năm sinh: Giới tính:\n\n-\r\n\nQuê quán[9]:\n\n-\r\n\nNơi thường trú:\n\n-\r\n\nChức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):\n\n-\r\n\nNgày, tháng, năm tham gia công tác:\n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n-\r\n\nNgày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):\n\n-\r\n\nNgày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):\n\n2.\r\n\nQuyền hạn, nhiệm vụ được giao\n\nII.\r\n\nTHÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1.\r\n\nNhững thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến\r\n\nđấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)[10].\n\n2. Các\r\n\ngiải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công\r\n\ntác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[11].\n\n3. Việc\r\n\nthực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước[12].\n\nIII. CÁC\r\n\nHÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[13]\n\n1.\r\n\nDanh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình\r\n\n thức khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO[14]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 07\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG...….....[15]\n\n(Mẫu\r\n\nbáo cáo này áp dụng đối với cá nhân)\n\nI. SƠ\r\n\nLƯỢC LÝ LỊCH\n\n- Họ tên (Ghi\r\n\nđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): \n\n- Sinh\r\n\nngày, tháng, năm: Giới tính:\n\n- Quê\r\n\nquán[16]:\n\n- Trú\r\n\nquán:\n\n- Đơn vị\r\n\ncông tác:\n\n- Chức vụ\r\n\n(Đảng, chính quyền, đoàn thể):\n\n- Trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Học\r\n\nhàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:\n\nII. THÀNH\r\n\nTÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Quyền\r\n\nhạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:\n\n2. Thành\r\n\ntích đạt được của cá nhân[17]:\n\nIII. CÁC\r\n\nHÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[18]\n\n1.\r\n\nDanh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình\r\n\n thức khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 08\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ KHEN….....[19]\n\n(Mẫu\r\n\nbáo cáo này áp dụng đối với tập thể)\n\nTên tập\r\n\nthể đề nghị\n\n(Ghi đầy đủ\r\n\nbằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm, tình hình:\n\n- Địa điểm trụ sở chính, điện\r\n\nthoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;\n\n- Quá trình thành lập và phát\r\n\ntriển;\n\n- Những đặc điểm chính của đơn\r\n\nvị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất),\r\n\ncác tổ chức đảng, đoàn thể[20].\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Báo cáo thành tích căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn\r\n\nkhen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. \n\nNội dung báo cáo nêu rõ những\r\n\nthành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng\r\n\nsuất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen\r\n\nthưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải\r\n\npháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng\r\n\ndụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban,\r\n\nngành, địa phương và cả nước[21].\n\n2. Những biện pháp hoặc nguyên\r\n\nnhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực\r\n\ntiễn sản xuất, công tác. \n\n3. Việc thực hiện chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước[22].\n\n4. Hoạt động của tổ chức đảng,\r\n\nđoàn thể[23].\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN\r\n\nTHƯỞNG[24]\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình\r\n\n thức khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 09\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)..........[25]\n\nTên\r\n\nđơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ\r\n\nLƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n- Đối với đơn vị: Địa điểm\r\n\ntrụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng\r\n\nsố cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Đối với cá nhân ghi rõ\r\n\nhọ và tên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn...\n\nII. THÀNH\r\n\nTÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n- Báo cáo nêu rõ kết quả\r\n\nđã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối\r\n\nvới sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với\r\n\nđất nước Việt Nam.\n\n- Việc chấp hành chính\r\n\nsách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao\r\n\nđộng, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán…) và các hoạt động từ\r\n\nthiện, nhân đạo...[26].\n\n- Những đóng góp trong\r\n\nviệc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam[27].\n\nIII. CÁC\r\n\nHÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức\r\n\n khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN\n\n(Ký, ghi\r\n\n rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 10\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\r\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)…....[28]\n\n(Về thành\r\n\ntích xuất sắc đột xuất trong.......)\n\nTên đơn\r\n\nvị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nrõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm\r\n\nthành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và\r\n\ntên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;\r\n\nchức vụ, đơn vị công tác… \n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC \n\nBáo cáo nêu ngắn, gọn nội dung\r\n\nthành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;\r\n\nphòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài\r\n\nsản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân…).\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN[29]\n\n(Ký, ghi\r\n\n rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ[30]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 11\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh/ Thành phố (1), ngày.......tháng.......năm..........\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG..........…[31]\n\nTên đơn\r\n\nvị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng\n\n(Ghi\r\n\nđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. THÔNG\r\n\nTIN CHUNG\n\n- Đối với\r\n\nđơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ\r\n\ncấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Đối với\r\n\ncá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi\r\n\nthường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác… \n\nII. THÀNH\r\n\nTÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\nBáo cáo\r\n\nthành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả… đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi\r\n\nđua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả\r\n\nkinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt\r\n\nthi đua…[32].\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN[33]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ[34]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 12\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\nTỉnh\r\n\n(thành phố), ngày.......tháng......năm.......\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH \n\nĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…....[35]\n\nI. SƠ\r\n\nLƯỢC LÝ LỊCH\n\n- Họ và\r\n\ntên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): \n\n Bí danh[36]:\r\n\nNam, nữ:\n\n- Ngày,\r\n\ntháng, năm sinh:\n\n- Quê\r\n\nquán[37]:\n\n- Nơi\r\n\nthường trú: \n\n- Chức\r\n\nvụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):\n\n- Chức vụ\r\n\nđề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):\n\n- Ngày,\r\n\ntháng, năm tham gia công tác:\n\n- Ngày,\r\n\ntháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):\n\n- Năm\r\n\nnghỉ hưu (hoặc từ trần): \n\nII. TÓM\r\n\nTẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC\n\nNêu quá\r\n\ntrình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ\r\n\ntừ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành\r\n\ntích quá trình công tác[38].\n\nTừ\r\n\n tháng, năm\n\nđến\r\n\n tháng, năm\n\nChức vụ\r\n\n (đảng, chính quyền, đoàn thể)\n\nĐơn vị\r\n\n công tác\n\nSố năm,\r\n\n tháng giữ chức vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. CÁC\r\n\nHÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[39]\n\n1.\r\n\nDanh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh\r\n\n hiệu thi đua\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành\r\n\n quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình\r\n\n thức khen thưởng\n\nSố,\r\n\n ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. KỶ\r\n\nLUẬT[40]\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[41]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO [42]\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nXác nhận\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTL. BỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nVỤ TRƯỞNG\r\n\nVỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ký tên,\r\n\nđóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 13\n\nBằng chứng nhận danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ\r\n\nthi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.\n\n1. Kích\r\n\nthước:\n\n- Chiều\r\n\ndài: 400 mm, chiều rộng: 300 mm.\n\n- Hoa văn\r\n\nbên trong: Chiều dài 320 mm, chiều rộng 230 mm.\n\n2. Chất\r\n\nliệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2.\n\n3. Hình\r\n\nthức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc\r\n\nhuy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n4. Nội\r\n\ndung:\n\n- Dòng 1,\r\n\n2: Quốc hiệu[43].\n\n\r\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 3:\r\n\nThẩm quyền quyết định[44].\n\n- Dòng 4:\r\n\nCông nhận danh hiệu…[45].\n\n- Dòng 5:\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”[46].\n\n\r\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 6:\r\n\nTên cá nhân được công nhận [47].\n\n- Dòng 7:\r\n\nThành tích[48].\n\n\r\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 8:\r\n\n + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm.\n\n +\r\n\nBên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm[49].\n\n- Dòng 9:\r\n\n + Bên trái: Số sổ vàng[50].\n\n +\r\n\nBên phải: Thủ trưởng cơ quan[51].\n\n\r\n\nKhoảng trống (3,5 cm): Chữ ký, dấu\n\n- Dòng\r\n\n10: Họ và tên người ký quyết định[52].\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------------\n\n\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCÔNG\r\n\n NHẬN DANH HIỆU\n\nCHIẾN\r\n\n SỸ THI ĐUA CẤP BỘ\n\n\n\nÔng/Bà\r\n\n (Họ và tên)\n\nChức vụ\r\n\n (tên đơn vị)\n\nĐã có\r\n\n thành tích xuất sắc tiêu biểu trong công tác\n\ntừ năm\r\n\n 2011 đến năm 2014\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số: ngày / /2014\n\nVào\r\n\n sổ số: /QĐ-KT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng năm 2014 \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\n(Họ\r\n\n và tên)\n\n\n\nMẫu số 14\n\nBằng chứng nhận danh hiệu: “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể\r\n\nLao động tiên tiến”. \n\n\n\n1. Kích\r\n\nthước:\n\n- Chiều\r\n\ndài: 360 mm, chiều rộng: 270 mm.\n\n- Hoa văn\r\n\nbên trong: Chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm.\n\n2. Chất\r\n\nliệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2.\n\n3. Hình\r\n\nthức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc\r\n\nhuy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n4. Nội dung:\n\n- Dòng 1,\r\n\n2: Quốc hiệu[53].\n\n Khoảng\r\n\ntrống\n\n- Dòng 3:\r\n\nThẩm quyền quyết định[54].\n\n- Dòng 4:\r\n\nCông nhận danh hiệu…[55].\n\n- Dòng 5:\r\n\nTập thể Lao động tiên tiến.\n\n Khoảng\r\n\ntrống\n\n- Dòng 6:\r\n\nTên tập thể được công nhận[56].\n\n- Dòng 7:\r\n\nThành tích[57].\n\n Khoảng\r\n\ntrống\n\n- Dòng 8:\r\n\n + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm.\n\n +\r\n\nBên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm[58].\n\n- Dòng 9:\r\n\n + Bên trái: Số sổ vàng[59].\n\n +\r\n\nBên phải: Thủ trưởng cơ quan[60].\n\n Khoảng\r\n\ntrống (3,5 cm): Chữ ký, dấu\n\n- Dòng\r\n\n10: Họ và tên người ký quyết định[61].\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------------\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n\n\nCÔNG\r\n\n NHẬN DANH HIỆU\n\nTẬP THỂ\r\n\n LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN\n\n\n\nTên đơn\r\n\n vị\n\nĐã hoàn\r\n\n thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm .......\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số: ngày / /20\n\nVào\r\n\n sổ số: /QĐ-KT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng năm 20\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\n\n\n\n\n\n(Họ\r\n\n và tên)\n\n\n\n\n\n[1]\r\n\nGhi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân).\n\n[2]\r\n\nĐối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố\r\n\nđịnh, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).\n\n[3]\r\n\nNêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 43 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Khoản 2, Điều\r\n\n44 (đối với Anh hùng Lao động) của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ). Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ\r\n\nbản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:\n\n- Các tiêu chí cơ bản đối\r\n\nvới trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; có bảng thống\r\n\nkê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh\r\n\n(thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành\r\n\nphố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy…\n\n- Đối với bệnh viện: Có\r\n\nbảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị\r\n\nnội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn\r\n\nphí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp\r\n\ndụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh…\n\n- Đối với đơn vị sản xuất\r\n\nkinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi\r\n\nnhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình\r\n\nquân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả\r\n\nkinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao\r\n\nđộng… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác\r\n\nnhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n[4]\r\n\nNêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà\r\n\nnước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học... mang\r\n\nlại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân\r\n\nvà cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n[5]\r\n\nViệc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng,\r\n\nlãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện…\n\n[6]\r\n\nCông tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại\r\n\ncủa tổ chức đảng, đoàn thể.\n\n[7]\r\n\nNêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng,\r\n\nNhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết\r\n\nđịnh).\n\n[8] Ghi rõ danh\r\n\nhiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân).\n\n[9] Đơn vị hành\r\n\nchính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh\r\n\n(thành phố thuộc Trung ương) theo địa danh mới.\n\n[10]\r\n\nNêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 43 hoặc Khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ.\n\nĐối với lãnh đạo đơn vị\r\n\ncần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\ncơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò\r\n\ncủa cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây tổ chức\r\n\nđảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu là đơn vị\r\n\nsản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm\r\n\nbảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích\r\n\nlục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n[11] Nêu các biện\r\n\npháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý\r\n\nnhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên\r\n\ncứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến\r\n\nđấu…) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần\r\n\nchúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.\n\n[12] Gương mẫu\r\n\ntrong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia\r\n\nđình văn hoá; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện…\n\n[13] Nêu các hình\r\n\nthức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ,\r\n\nban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng\r\n\nhoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).\n\n[14] Đối với cá\r\n\nnhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.\n\n[15] Ghi rõ hình\r\n\nthức đề nghị khen thưởng.\n\n[16] Đơn vị hành\r\n\nchính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh\r\n\n(thành phố trực thuộc trung ương).\n\n[17]\r\n\nNêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt\r\n\nđược về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải\r\n\npháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật\r\n\nvào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và\r\n\npháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân\r\n\ntrong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động\r\n\nxã hội, từ thiện…).\n\n- Đối với cán bộ làm công\r\n\ntác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh\r\n\ndoanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh\r\n\nthu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các\r\n\nsáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã\r\n\nhội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động… việc thực hiện nghĩa\r\n\nvụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền).\n\n- Đối với trường học: Lập\r\n\nbảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học\r\n\ntập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi\r\n\ncác cấp; số đề tài nghiên cứu,…\n\n- Đối với bệnh viện: Lập\r\n\nbảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số\r\n\nngười được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số\r\n\nngười được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội…).\n\n- Đối với các hội đoàn\r\n\nthể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình\r\n\ncông tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.\n\n- Đối với các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước,\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát\r\n\ntriển đơn vị, ngành, địa phương...\n\n[18]\r\n\nNêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nTrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ\r\n\nsố quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n- Ghi rõ số quyết định\r\n\ncông nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân\r\n\nchương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nv.v...\n\n- Đối với đề nghị phong\r\n\ntặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:\n\n+ Ghi rõ số quyết định,\r\n\nngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến\r\n\nsỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh\r\n\nhiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;\n\n+ Ghi rõ nội dung các sáng\r\n\nkiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên\r\n\ncứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận\r\n\ncủa Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng,\r\n\nnăm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.\n\n- Đối với báo cáo đề nghị\r\n\nphong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc\r\n\nTrung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi\r\n\nđua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền\r\n\ncông nhận.\n\n[19] Ghi rõ hình thức\r\n\nđề nghị khen thưởng.\n\n[20] Đối với đơn vị\r\n\nsản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu\r\n\nđộng; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).\n\n[21]\r\n\nTuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05\r\n\nnăm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:\n\n- Đối với đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,\r\n\ndoanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,\r\n\nthu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị\r\n\nlàm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao\r\n\nđộng… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác\r\n\nnhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- Đối với trường học: Lập\r\n\nbảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học\r\n\ntập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi\r\n\ncác cấp; số đề tài nghiên cứu,…\n\n- Đối với bệnh viện: Lập\r\n\nbảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số\r\n\nngười được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số\r\n\nngười được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội…).\n\n[22] Việc thực hiện\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo\r\n\nđời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…\n\n[23] Công tác xây\r\n\ndựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức\r\n\nđảng, đoàn thể.\n\n[24] Nêu các danh hiệu\r\n\nthi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi\r\n\nrõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n[25] Ghi hình thức đề\r\n\nnghị khen thưởng.\n\n[26] Nếu là tập\r\n\nthể hoặc người đứng đầu đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện\r\n\nnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền).\n\n[27] Đối với cá\r\n\nnhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc\r\n\nkết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam.\n\n[28] Ghi hình\r\n\nthức đề nghị khen thưởng.\n\n[29] Đối với cá nhân:\r\n\nKý, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n[30]\r\n\nĐối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n[31] Ghi hình\r\n\nthức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch\r\n\nnước tặng Huân chương.\n\n[32] Nếu là tập\r\n\nthể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa\r\n\nvụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền).\n\n[33] Đối với cá\r\n\nnhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n[34] Đối với cá\r\n\nnhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.\n\n[35] Ghi hình thức đề\r\n\nnghị khen thưởng.\n\n[36] Trường hợp\r\n\ncó nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.\n\n[37] Đơn vị hành\r\n\nchính: Xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh\r\n\n(thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.\n\n[38] Nêu quá trình\r\n\ntham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi\r\n\ntham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu\r\n\n(hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi\r\n\nnghỉ hưu (hoặc từ trần).\n\n[39] Nêu các hình\r\n\nthức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng\r\n\n(ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).\n\n[40] Ghi rõ hình\r\n\nthức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng\r\n\n(nếu có).\n\n[41]\r\n\nĐối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.\n\nĐối với cán bộ thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy\r\n\nxác nhận.\n\n[42] Đối với cán\r\n\nbộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ\r\n\nquan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê\r\n\nkhai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công\r\n\ntác).\n\n[43]\r\n\nQuốc hiệu:\n\n- Dòng chữ: “Cộng hoà xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam” (chữ in đậm, màu đen).\n\n- Dòng chữ: “Độc lập - Tự\r\n\ndo - Hạnh phúc” (chữ thường, đậm, màu đen).\n\n[44] Thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định tại Điều 79 Luật Thi đua, Khen thưởng (chữ in, màu\r\n\nđỏ).\n\n[45] Chữ in, màu đen.\n\n[46] Chữ in, màu đỏ.\n\n[47] Chữ thường, màu đen.\n\n[48] Chữ thường, màu đen.\n\n[49] Chữ thường, đậm, nghiêng,\r\n\nmàu đen.\n\n[50] Chữ thường, màu đen.\n\n[51] Chữ in, màu đen.\n\n[52] Chữ\r\n\nthường, màu đen.\n\nCơ quan có thẩm quyền khen thưởng tự quy định\r\n\ncỡ chữ trong nội dung cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.\n\n[53] Quốc\r\n\nhiệu:\n\n- Dòng chữ: “Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam” (chữ in đậm, màu đen).\n\n- Dòng chữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”\r\n\n(chữ thường, đậm, màu đen).\n\n[54] Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định tại Điều 80 Luật Thi đua, Khen thưởng (chữ in, màu đỏ).\n\n[55] Chữ in, màu đen.\n\n[56] Chữ thường, màu đen.\n\n[57] Chữ thường, đậm, màu\r\n\nđen.\n\n[58] Chữ thường, đậm, nghiêng,\r\n\nmàu đen.\n\n[59] Chữ thường, màu đen.\n\n[60] Chữ in, màu đen.\n\n[61] Chữ thường, màu đen\n\nCơ quan có thẩm quyền khen thưởng tự quy định\r\n\ncỡ chữ trong nội dung cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.", + "id": 105385 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105386.json b/contexts/context_105386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4955a3c49b1ad3c602a7701f8835009fa5764e13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-132-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuy-san-So-Nong-nghiep-Tien-Giang-501593.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuy-san-So-Nong-nghiep-Tien-Giang-501593", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 132/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 17 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN,\r\n\nLÂM NGHIỆP, QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4866/QĐ-BNN-TCTS ngày 10/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh\r\n\nvực thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTC ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay\r\n\nthế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 2481/QĐ-BNN-VP ngày 03/6/2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ lĩnh vực nông nghiệp, quản lý xây dựng công trình, trồng trọt thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định\r\n\nsố 4357a/QĐ-BNN-TCLN ngày 10/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lâm nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, cụ thể:\n\n1. Danh mục\r\n\n06 thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và lâm nghiệp (có danh mục\r\n\nkèm theo):\n\nNội dung chi tiết của các thủ tục\r\n\nhành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 4866/QĐ-BNN-TCTS ngày\r\n\n10/12/2018; Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTC ngày 05/4/2019 và Quyết định số 4357a/QĐ-BNN-TCLN\r\n\nngày 10/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành\r\n\nchính tại nơi tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định.\n\n2. Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ và thay thế trong lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp,\r\n\nquản lý xây dựng công trình, gồm:\n\n- Thủ tục số 11 thuộc lĩnh vực lâm\r\n\nnghiệp (Phần I) và thủ tục 5, 12, 15 thuộc lĩnh vực thủy sản (Phần IV) được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính phạm vi chức năng lý của ngành\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang (04 thủ tục).\n\n- Thủ tục số 1, 2 được công bố tại\r\n\nQuyết định số 4366/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang (02 thủ tục).\n\n- Thủ tục số 1, 2, 3 lĩnh vực quản lý\r\n\nxây dựng công trình (phần VI) tại Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 về\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính trong các lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát\r\n\ntriển nông thôn, lâm nghiệp, bảo vệ thực vật, trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp,\r\n\nquản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, quản lý xây dựng công trình và\r\n\nphòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang (03 thủ tục).\n\n- Thay thế quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử của thủ tục số 12 thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (phần I) và các thủ\r\n\ntục số 5, 6, 8, 11, 15 thuộc lĩnh vực thủy sản (Phần IX) được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 4717/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến và các quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, PCVP Trần Văn Toàn, P.KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Uyên).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN,\r\n\nLÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. LĨNH VỰC THỦY SẢN\n\n(Theo Quyết định số\r\n\n1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn)\n\n1. Cấp, cấp lại\r\n\nGiấy phép khai thác thủy sản - 1.004359\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định đối với cấp mới.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định đối với cấp lại.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công trình\r\n\nTiền Giang (Quầy số 14 - 02733.993.890), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã\r\n\nĐạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.\n\n- Tiếp nhận trực tuyến theo địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tiengiang.gov.vn.\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức 4.\n\nc) Phí, lệ phí:\n\n- Cấp mới: 40.000 đồng/lần.\n\n- Cấp lại: 20.000 đồng/lần.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Luật Thủy sản năm 2017.\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của\r\n\nLuật Thủy sản.\n\n- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày\r\n\n02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị\r\n\nnghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai\r\n\nthác, hoạt động thủy sản.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử:\n\n- Đối với cấp mới, thời gian giải quyết:\r\n\n06 ngày làm việc (48 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n04\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n24\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n08\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ và chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n- Đối với cấp lại, thời gian giải quyết:\r\n\n03 ngày làm việc (24 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n08\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ và chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nVăn\r\n\n thư Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả kết\r\n\n quả cho tổ chức, cá nhân\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n2. Cấp, cấp lại\r\n\ngiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý\r\n\nmôi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài) - 1.004915\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định đối với cấp mới.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định đối với cấp lại.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (Quầy số 14 - 02733.993.890), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã\r\n\nĐạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.\n\n- Tiếp nhận trực tuyến theo địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tiengiang.gov.vn.\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức 4.\n\nc) Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định kinh doanh có điều kiện\r\n\nthuộc lĩnh vực thủy sản (Thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với cơ sở sản xuất):\r\n\n5.700.000 đồng/lần.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Luật Thủy sản năm 2017.\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của\r\n\nLuật Thủy sản.\n\n- Thông tư số 112/2021/TT-BTC ngày\r\n\n15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thủy sản.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử:\n\n- Đối với cấp mới, thời gian giải quyết:\r\n\n10 ngày làm việc (80 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ nhận\r\n\n hồ sơ\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông\r\n\n báo cụ thể)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n66\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nChuyên\r\n\n môn nghiệp vụ\n\n02\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n- Đối với cấp lại, thời gian giải quyết:\r\n\n03 ngày làm việc (24 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ nhận\r\n\n hồ sơ\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông\r\n\n báo cụ thể)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n10\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nChuyên\r\n\n môn nghiệp vụ\n\n02\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n(Theo Quyết định số 4866/QĐ-BNN-VP\r\n\nngày 10/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n3. Cấp Giấy xác\r\n\nnhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước (theo yêu cầu) - 1.003593\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (quầy số 14 - 02733.993890), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.\n\n- Tiếp nhận trực tuyến theo địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tiengiang.gov.vn.\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức 4.\n\nc) Phí, lệ phí:\n\n- Phí: 150.000 đồng + (số tấn thủy sản\r\n\nx 15.000 đồng/tấn). Tối đa 700.000\r\n\nđồng/lần.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Thủy sản năm 2017.\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định ghi, nộp\r\n\nbáo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc\r\n\nthủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận\r\n\nnguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.\n\n- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày\r\n\n02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị\r\n\nnghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai\r\n\nthác, hoạt động thủy sản.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử: 02 ngày làm việc (16 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang\n\n02 giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n08\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang\n\n01\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang\n\n02\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ và chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nVăn\r\n\n thư\n\n01\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n4. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận thẩm định thiết kế tàu cá - 1.003590\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 20 ngày (đối với hồ sơ\r\n\nthiết kế đóng mới, lần đầu) hoặc 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ thiết kế cải\r\n\nhoán, sửa chữa phục hồi) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Tiếp nhận tại Trung tâm Đăng kiểm\r\n\ntàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang, địa chỉ: Khu phố Trung Lương, phường\r\n\n10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.\n\n- Tiếp nhận trực tuyến theo địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tiengiang.gov.vn.\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Thủ tục hành chính dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức 4.\n\nc) Phí, lệ phí: 5% giá thiết kế theo Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Thủy sản năm 2017.\n\n- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về\r\n\nđăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật\r\n\ntàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá\r\n\nvà đánh dấu tàu cá.\n\n- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày\r\n\n02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị\r\n\nnghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác,\r\n\nhoạt động thủy sản.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử:\n\n- Trường hợp hồ sơ thiết kế cải hoán,\r\n\nsửa chữa phục hồi, thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (80 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n66\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n04\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý duyệt\r\n\n hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ và chuyển trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nVăn\r\n\n thư\n\n02\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n- Trường hợp hồ sơ thiết kế đóng mới\r\n\nlần đầu, thời gian giải quyết: 20 ngày\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông tin\r\n\n vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n17,5\r\n\n ngày\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ\n\nVăn\r\n\n thư\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n5. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn kỹ thuật tàu cá - 1.003563 \n\na) Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi hoàn thành kiểm tra.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Tiếp nhận tại Trung tâm Đăng kiểm\r\n\ntàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang, địa chỉ: Khu phố Trung Lương, phường\r\n\n10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.\n\n- Tiếp nhận trực tuyến theo địa chỉ:\r\n\ndichvucong.tiengiang.gov.vn.\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Thủ tục hành chính dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức 4.\n\nc) Phí, lệ phí: thu theo từng hạng mục tại Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Thủy sản năm 2017.\n\n- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về\r\n\nđăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật\r\n\ntàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá\r\n\nvà đánh dấu tàu cá.\n\n- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày\r\n\n02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị\r\n\nnghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai\r\n\nthác, hoạt động thủy sản.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử: 03 ngày làm việc (24 giờ).\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá thuộc Chi cục Thủy sản Tiền Giang\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n12\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n02\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nĐóng\r\n\n dấu, vào sổ\n\nVăn\r\n\n thư\n\n02\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Đăng kiểm tàu cá\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC LÂM\r\n\nNGHIỆP\n\n(Theo Quyết định số\r\n\n4357a/QĐ-BNN-TCLN ngày 10/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn)\n\n1. Đăng ký mã số\r\n\ncơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm\r\n\nNhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II và III CITES -\r\n\n1.004815\n\na) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\n(trường hợp không cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi, trồng) hoặc 30 ngày\r\n\n(trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi, trồng) kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp mã số\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết.\n\n- Đối với các loài động vật hoang dã\r\n\nthuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại\r\n\ncơ sở:\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số cơ sở, Cơ quan cấp mã số có trách nhiệm gửi\r\n\nvăn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số, Cơ quan khoa học CITES Việt\r\n\nNam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc\r\n\nkhông ảnh hưởng của việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đến sự tồn tại của\r\n\nloài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.\n\n- Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Cơ quan cấp mã số gửi thông tin về Cơ quan thẩm\r\n\nquyền quản lý CITES Việt Nam để đăng tải mã số đã cấp lên cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.\n\nb) Địa điểm thực hiện:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (Quầy số 14 - 02733.993890), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo\r\n\nThạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\n- Thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức 4 (dichvucong.tiengiang.gov.vn)\n\nc) Phí, lệ phí: Không.\n\nd) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\nhiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\ndã nguy cấp.\n\n- Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật\r\n\nrừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\nvật, thực vật hoang dã nguy cấp.\n\nđ) Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông, điện tử:\n\n* Trường hợp không cần kiểm tra thực\r\n\ntế: 05 ngày làm việc (40 giờ)\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông tin\r\n\n vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n02\r\n\n giờ\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n02\r\n\n giờ\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n22\r\n\n giờ\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n08\r\n\n giờ\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n04\r\n\n giờ\n\n4\n\nPhát\r\n\n hành văn bản và chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nChuyên\r\n\n viên Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n02\r\n\n giờ\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n* Trường hợp cần kiểm tra thực tế:\r\n\n30 ngày\n\nBước\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích, dịch vụ công trực tuyến và qua fax, email); scan hồ sơ; nhập thông\r\n\n tin vào phần mềm motcua.tiengiang.gov.vn\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n2\n\nGiải\r\n\n quyết hồ sơ\n\n(Trường\r\n\n hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết TTHC, trả lại hồ sơ kèm thông báo bằng\r\n\n văn bản và nêu rõ lý do gửi tổ chức, cá nhân thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công)\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nChuyên\r\n\n viên Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n25,5\r\n\n ngày\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Chuyên môn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n02\r\n\n ngày\n\n3\n\nKý\r\n\n duyệt hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01\r\n\n ngày\n\n4\n\nPhát\r\n\n hành văn bản và chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\nChuyên\r\n\n viên Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n5\n\nTrả\r\n\n kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\n", + "id": 105386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105387.json b/contexts/context_105387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..272e1266c88f9be00cd73a3fb16df4948824a9df --- /dev/null +++ b/contexts/context_105387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-294-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-294-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 294/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 08 tháng 9 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN\r\n\nQUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại\r\n\ncông văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ trưởng Tổ công tác\r\n\nthực hiện đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Tuyên Quang.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được\r\n\nban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định\r\n\nnày hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này\r\n\nthì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật\r\n\nhoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn\r\n\nbản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa\r\n\nđược công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105388.json b/contexts/context_105388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddaa49030abcd992d31b419b9276ecf9fab48fd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nguyen-tac-cua-Lien-hop-quoc-ve-nguoi-cao-tuoi-1991-275804.aspx", + "name": "Nguyen-tac-cua-Lien-hop-quoc-ve-nguoi-cao-tuoi-1991-275804", + "passage": "NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA LIÊN HỢP QUỐC\r\n\nVỀ NGƯỜI CAO TUỔI, 1991\n\n(Được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc\r\n\nthông qua theo Nghị quyết 46/91 ngày 16/12/1991).\n\nĐại Hội đồng,\n\nĐánh giá cao sự đóng góp của người cao tuổi cho xã hội,\n\nGhi nhận rằng, trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, bên cạnh nhiều vấn đề\r\n\nkhác, các dân tộc trong Liên Hợp Quốc tuyên bố quyết tâm khẳng định lại niềm\r\n\ntin vào các quyền cơ bản của con người, vào nhân phẩm và giá trị của con người,\r\n\nvào quyền bình đẳng giữa nam và nữ và giữa các dân tộc lớn và nhỏ, và thúc đẩy\r\n\ntiến bộ xã hội cũng như những chuẩn mực sống tốt đẹp hơn trong điều kiện tự do\r\n\nhơn,\n\nLưu ý sự ghi nhận các quyền đó trong Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con\r\n\nngười, Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, Công ước quốc\r\n\ntế về các quyền dân sự và chính trị, và nhiều văn kiện khác nhằm đảm bảo việc\r\n\náp dụng những chuẩn mực phổ quát về quyền con người đối với từng nhóm cụ thể,\n\nChiếu theo Kế hoạch hành động quốc tế do Đại hội thế giới về Người cao\r\n\ntuổi thông qua và được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc ủng hộ tại Nghị quyết 37/51\r\n\nngày 03/12/1982,\n\nĐánh giá cao sự đa dạng phong phú về tình hình người cao tuổi, không chỉ\r\n\ngiữa các nước mà còn ngay trong các nước và giữa các cá nhân, đòi hỏi phải có\r\n\nnhiều chính sách đáp ứng,\n\nNhận thức rằng ở tất cả các nước, số lượng cá nhân đang tiến đến độ cao\r\n\ntuổi và có sức khỏe tốt hơn so với trước đây ngày càng đông,\n\nNhận thấy nghiên cứu khoa học đang bác bỏ nhiều định kiến về những\r\n\nsuy giảm hiển nhiên và không thể đảo ngược gắn với tuổi tác,\n\nTin rằng trong một thế giới được đặc trưng bởi số lượng và tỷ lệ người cao tuổi\r\n\nngày càng nhiều thì cơ hội phải được dành cho những người cao tuổi mà sẵn lòng\r\n\nvà còn có sức để tham gia và đóng góp vào những hoạt động đang diễn ra trong xã\r\n\nhội,\n\nGhi nhớ rằng những gánh nặng lên cuộc sống gia đình ở cả các nước đang\r\n\nphát triển và phát triển đòi hỏi phải có sự hỗ trợ cho những người chăm sóc\r\n\nngười cao tuổi suy nhược về thể chất,\n\nGhi nhớ các chuẩn mực được nêu trong Kế hoạch hành động quốc tế về người cao\r\n\ntuổi và các công ước, khuyến nghị và nghị quyết của Tổ chức Lao động quốc tế,\r\n\nTổ chức Y tế thế giới và các cơ quan khác của Liên Hợp Quốc,\n\nKhuyến khích các chính phủ lồng ghép những nguyên tắc dưới đây vào các\r\n\nchương trình quốc gia của mình trong điều kiện cho phép:\n\nNGUYÊN TẮC ĐỘC LẬP\n\n1.Người cao tuổi cần có đầy đủ lương thực, nước sạch,\r\n\nnhà ở, quần áo và dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua việc chu cấp thu nhập, sự\r\n\nhỗ trợ của gia đình và cộng đồng và tự thân chăm sóc.\n\n2.Người cao tuổi cần có cơ hội được làm việc và được\r\n\ntiếp cận các cơ hội tạo thu nhập khác.\n\n3.Người cao tuổi cần có điều kiện tham gia quyết định\r\n\nvề thời điểm và thời hạn rút khỏi lực lượng lao động.\n\n4.Người cao tuổi cần được tiếp cận các chương trình\r\n\ngiáo dục và đào tạo thích hợp.\n\n5.Người cao tuổi cần có điều kiện được sống trong\r\n\nnhững môi trường an toàn và có thể thích ứng với những sở thích cá nhân và năng\r\n\nlực luôn thay đổi.\n\n6.Người cao tuổi cần có điều kiện sống tại gia đình\r\n\ntrong thời gian lâu nhất có thể được.\n\nNGUYÊN TẮC THAM GIA\n\n7.Người cao tuổi vẫn cần được hòa nhập vào xã hội,\r\n\ntích cực tham gia vào việc xây dựng và thực hiện các chính sách mà ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến phúc lợi của họ và chia sẻ kiến thức cũng như kỹ năng với các thế\r\n\nhệ trẻ.\n\n8.Người cao tuổi cần được tìm kiếm và tận dụng các cơ\r\n\nhội để phục vụ cộng đồng và làm tình nguyện viên trong các cương vị phù hợp với\r\n\nlợi ích và năng lực của họ.\n\n9.Người cao tuổi cần được tạo dựng các phong trào hay\r\n\nlập hội người cao tuổi.\n\nNGUYÊN TẮC CHĂM SÓC\n\n10.Người cao tuổi cần được chăm sóc và bảo vệ từ gia\r\n\nđình và cộng đồng, phù hợp với hệ giá trị văn hóa của từng xã hội.\n\n11.Người cao tuổi cần được chăm sóc sức khỏe để giúp\r\n\nhọ duy trì và lấy lại mức độ tối đa về điều kiện thể chất, tinh thần và tình\r\n\ncảm, và để dự phòng hoặc làm chậm lại thời kỳ đi vào ốm đau.\n\n12.Người cao tuổi cần được tiếp cận các dịch vụ xã hội\r\n\nvà pháp lý để làm tăng tính tự chủ, việc bảo vệ và chăm sóc cho họ.\n\n13.Người cao tuổi cần được sử dụng các mức độ chăm sóc\r\n\nphù hợp của các cơ sở nhằm đảm bảo việc bảo vệ, phục hồi, khích lệ về mặt xã hội\r\n\nvà tinh thần trong một môi trường nhân văn và an ninh.\n\n14.Người cao tuổi cần được hưởng các quyền và tự do\r\n\ncăn bản của con người, bao gồm cả việc tôn trọng đầy đủ nhân phẩm, niềm tin,\r\n\nnhu cầu và cuộc sống riêng tư của họ, cũng như tôn trọng quyền được quyết định\r\n\nvề việc chăm sóc và chất lượng cuộc sống của họ khi sống trong mọi môi trường\r\n\nnhà ở, cơ sở chăm sóc hay điều trị.\n\nNGUYÊN TẮC TỰ HOÀN THIỆN\n\n15.Người cao tuổi cần được theo đuổi các cơ hội đề\r\n\nphát triển toàn diện tiềm năng của họ.\n\n16.Người cao tuổi cần được tiếp cận các nguồn giáo\r\n\ndục, văn hóa, tinh thần và giải trí của xã hội.\n\nNGUYÊN TẮC NHÂN PHẨM\n\n17.Người cao tuổi cần được sống trong nhân phẩm và an\r\n\nninh, không bị bóc lột, bị xâm hại về thể chất hoặc tinh thần.\n\n18.Người cao tuổi cần được đối xử công bằng bất kể\r\n\ntuổi tác, giới tính, nguồn gốc chủng tộc hay tộc người, mức độ khuyết tật hay\r\n\nđịa vị khác, và được trân trọng sự đóng góp độc lập về kinh tế của họ.", + "id": 105388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105389.json b/contexts/context_105389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89a6d693ae2c03e0aa02490e25f8b37ec15a5086 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-19-2017-NQ-HDND-dat-ten-duong-pho-va-doi-ten-duong-huyen-Bao-Thang-Lao-Cai-371442.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2017-NQ-HDND-dat-ten-duong-pho-va-doi-ten-duong-huyen-Bao-Thang-Lao-Cai-371442", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2017/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN\r\n\nĐƯỜNG, PHỐ VÀ ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI VÀ HUYỆN BẢO THẮNG,\r\n\nTỈNH LÀO CAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường,\r\n\nphố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn một số điều của Quy chế\r\n\nđặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2017của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố, đổi tên đường trên\r\n\nđịa bàn thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n194/BC-BVHXH ngày tháng 11 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí việc đặt tên đường, phố và\r\n\nđổi tên đường trên địa bàn thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai\n\n1. Đặt tên 05 đường, 107 phố và đổi tên 01 đường\r\n\ntrên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.\n\n(Có phụ lục số 01 kèm theo).\n\n2. Đặt tên 02 đường, 11 phố trên địa bàn thị\r\n\ntrấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.\n\n(Có phụ lục số 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm và hiệu lực thi hành:\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\r\n\nChỉ đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện việc gắn biển tên đường,\r\n\nphố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có\r\n\nhiệu lực.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Uỷ ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT: HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐẶT TÊN ĐƯỜNG,\r\n\nPHỐ VÀ ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\n1. Tên Đường: Tổng số 05 đường\n\n- Đường kéo dài theo tên đường đã đặt: 04 đường:\n\n1. Đường An Dương Vương\n\nPhường Kim Tân\n\n2. Đường Trần Phú\n\nPhường Nam Cường\n\n3. Đường Nguyễn Trãi\n\nPhường Xuân Tăng\n\n4. Đường Nguyễn Trãi\n\nPhường Thống Nhất\n\n- Đặt tên theo nhân vật lịch sử:\n\n1. Đường Tạ Quang Bửu\n\nPhường Kim Tân\n\n2. Tên Phố: Tổng số: 107 phố,\r\n\ntrong đó:\n\n- Phố kéo dài theo tên phố đã đặt: 4 phố:\n\n1. Phố An Phú\n\nPhường Kim Tân\n\n2. Phố Phú Thịnh\n\nPhường Bắc Cường\n\n3. Phố Võ Văn Tần\n\nPhường Pom Hán\n\n4. Phố Tân Tiến\n\n- Chuyển tên phố Vạn Phúc xuống vị trí mới M3 (từ đường An Dương Vương đến\r\n\nM2): 01 phố:\n\n1. Phố Vạn Phúc\n\nPhường Kim Tân\n\n- Đặt theo tên nhân vật lịch sử:\n\n+ Đặt tên phố gắn với các danh nhân lịch sử cổ,\r\n\ntrung đại: 48 phố:\n\n1. Ngô Đức Kế\n\n\n\nPhường Duyên Hải\n\n2. Cao Bá Đạt\n\n3. Bùi Viện\n\nPhường Nam Cường\n\n4. Bùi Quốc Khái\n\n5. Bùi Hữu Nghĩa\n\n6. Nguyễn Thiện Kế\n\n7. Đinh Gia Quế\n\n8. Khúc Hạo\n\n9. Lý Tử Tấn\n\n10. Chu Phúc Uy\n\n11. Mai Kỳ Sơn\n\n12. Trần Thị Lan\n\n13. Đô Đốc Tuyết\n\nPhường Bắc Cường\n\n14. Đô Đốc Lộc\n\n15. Trương Định\n\n16. Nguyễn Minh Không\n\n17. Huỳnh Thị Cúc\n\n18. Đô Đốc Bảo\n\n19. Lê Duy Lương\n\n20. Mạc Đăng Dung\n\n\n\n21. An Tiêm\n\n\n\nPhường Bắc Lệnh\n\n22. Vũ Uy\n\n23. Nguyễn Huy Tự\n\nPhường Pom Hán\n\n24. Trần Quý Cáp\n\n25. Trần Xuân Soạn\n\n26. Trịnh Hoài Đức\n\n27. Đào Tấn\n\n28. Trần Quang Diệu\n\n\n\n29. Nguyễn Cảnh Chân\n\n30.Nguyễn Trung Ngạn\n\nPhường Bình Minh\n\n31. Đỗ Hành\n\n32. Nguyễn Cao\n\nPhường Xuân Tăng\n\n33. Đặng Tất\n\n34. Nguyễn Hữu Huân\n\n35. Nguyễn Gia Thiều\n\n36. Thái Phiên\n\n37. Đặng Dung\n\n38. Phan Bá Vành\n\n39. Đặng Thái Thân\n\n40. Thân Nhân Trung\n\n41. Thi Sách\n\n42. Tống Duy Tân\n\n43. Trần Khát Chân\n\n44. Trương Hán Siêu\n\n45. Triệu Quốc Đạt\n\n46. Ông Ích Khiêm\n\n47. Trần Quý Khoáng\n\n48. Hồ Nguyên Trừng\n\nXã Đồng Tuyển\n\n+ Đặt tên phố gắn với các liệt sỹ, nhà hoạt động cách mạng, các danh nhân\r\n\nvăn nghệ sỹ, nhà khoa học nổi tiếng thời hiện đại và các tướng lĩnh Quân đội\r\n\nnhân dân Việt Nam: 47 phố:\n\n1. Trần Quốc Hoàn\n\n2. Nguyễn Khang\n\nPhường Duyên Hải\n\n3. Trần Duy Hưng\n\n4. Nguyễn Huy Tưởng\n\n5. Nguyễn An Ninh\n\n6. Nguyễn Văn Huyên\n\n7. Phan Kế Toại\n\n8. Phan Trọng Tuệ\n\n9. Trừ Văn Thố\n\n\n\n10. Lê Thanh Nghị\n\n11. Đoàn Khuê\n\nPhường Kim Tân\n\n12. Chu Huy Mân\n\n13. Tạ Đình Đề\n\n14. Ca Văn Thỉnh\n\n15. Bùi Bằng Đoàn\n\nPhường Nam Cường\n\n16. Cao Xuân Huy\n\n17. Nguyễn Hữu Thọ\n\n18. Bùi Kỷ\n\n19. Cao Xuân Quế\n\n20. Đào Trọng Lịch\n\n21. Phan Kế Bính\n\nPhường Bắc Cường\n\n\n\n22. Lê Trọng Tấn\n\n23. Lê Văn Thiêm\n\n24. Mạc Thị Bưởi\n\n25. Hoàng Văn Thái\n\nPhường Bắc Lệnh\n\n26. Phùng Thế Tài\n\n27. Trần Văn Ơn\n\n28. Ngô Gia Khảm\n\n29.Chế Lan Viên\n\n30. Cù Huy Cận\n\n\n\n31. Nguyễn Duy Trinh\n\n32, Trần Hữu Tước\n\nPhường Bình Minh\n\n33. Nguyễn Đức Thuận\n\n34. Phạm Huy Thông\n\n35. Nguyễn Cơ Thạch\n\n\n\n36. Nguyễn Bá Lại\n\n37. Cư Hòa Vần\n\nPhường Xuân Tăng\n\n38. Quốc Hương\n\n\n\n39. Đàm Quang Trung\n\n40.Vũ Trọng Phụng\n\nXã Đồng Tuyển\n\n41. Nguyễn Cao Luyện\n\n42. Dương Quảng Hàm\n\n43. Doãn Kế Thiện\n\n44. Lê Quảng Ba\n\n45. Nguyễn Đình Tứ\n\n46. Lưu Qúy An\n\n47. Đỗ Đức Dục\n\n\n\n- Đặt theo tên địa danh: 06 phố:\n\n1. Ngòi Đum\n\nPhường Kim Tân\n\n2. Him Lam\n\n3. Hàm Tử\n\n4. Ngọc Hà\n\n5. Bạch Đằng\n\n6. Ngọc Hồi\n\n- Đặt theo tên phong trào cách mạng, sự kiện\r\n\nlịch sử: 01 phố:\n\n1. Phố 20 tháng 11\n\nPhường Bình Minh\n\n3. Đổi tên đường: 01 đường:\n\n1/2 Đường 1 tháng 5 đổi tên mới thành đường\n\nTrần Kim Chiến\n\nPhường Nam Cường\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐẶT\r\n\nTÊN TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\n1. Tên đường: Tổng số 02\r\n\nđường\n\n- Đặt theo tên nhân vật lịch\r\n\nsử: 01 đường:\n\n1. Ngô Quyền\n\nThị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng\n\n- Đặt theo tên sự kiện lịch sử: 01 đường:\n\n1. Đường 15 tháng 10\n\nThị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng\n\n2. Tên phố: Tổng số 11 phố\n\n- Đặt theo tên nhân vật lịch sử: 11 phố:\n\n1. Trần Oanh\n\nThị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng\n\n2. Trần Quốc Toản\n\n3. Nguyễn Viết Xuân\n\n4. Trần Đại Nghĩa\n\n5. Lương Thế Vinh\n\n6. Võ Thị Sáu\n\n7. Mạc Thị Bưởi\n\n8. Yết Kiêu\n\n9. Trần Quang Khải\n\n10. Hoàng Quy\n\n11. Tô Vĩnh Diện\n\n\n\n", + "id": 105389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10539.json b/contexts/context_10539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cf7ec4b02295870474b181ccc267934c4df8fdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-244-KH-GDDT-CTTT-2018-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-tu-phap-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-545790.aspx", + "name": "Ke-hoach-244-KH-GDDT-CTTT-2018-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-tu-phap-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-545790", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 244/KH-GDĐT-CTTT\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2018\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2017-2021 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n2485/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai\r\n\nChương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2017-2021 trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nSở Giáo dục và Đào tạo xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn\r\n\n2017-2021 của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, triển khai thực hiện hiệu quả mục tiêu, quan điểm, phương hướng và\r\n\nnhiệm vụ cải cách tư pháp của Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của\r\n\nBộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Kết luận số 92-KL/TW\r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 49-NQ/TW; Chương trình số 1087-CTr/BCSĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Ban\r\n\ncán sự đảng Chính phủ về trọng tâm cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 và\r\n\nChương trình số 06-CTr/BCĐ ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ban Chỉ đạo cải cách tư\r\n\npháp thành phố về công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 cho toàn thể\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh-sinh viên trong ngành\r\n\nNgành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.\n\n- Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo lần thứ VI thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có chất lượng\r\n\nsống tốt, văn minh, hiện đại nghĩa tình, đóng vai trò động lực trong sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n- Việc thực hiện Kế hoạch phải phù\r\n\nhợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật, đảm bảo sự tập trung lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và các cấp ủy Đảng ngành\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Việc thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban cơ quan Sở, Ủy ban nhân dân quận-huyện, cơ sở giáo dục,\r\n\nđơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cải\r\n\ncách tư pháp. \n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp \n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp từ nay đến\r\n\nnăm 2021, đảm bảo mục đích, yêu cầu đã đề ra tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Kết luận số 92-KL/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính\r\n\ntrị; Chương trình số 1087-CTr/BCSĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Ban cán sự đảng\r\n\nChính phủ và Chương trình số 06-CTr/BCĐ ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách tư pháp thành phố cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng và học sinh-sinh viên trong ngành Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.\n\n- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ sở giáo dục\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả\r\n\nNgày pháp luật tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố: Xây dựng và thực\r\n\nhiện kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam - 9/11” hằng năm, Kế hoạch số 1831/KH-UBND ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”\r\n\nhàng tháng trên địa bàn thành phố.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước \n\nTriển khai thực hiện đúng và đầy đủ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phản ánh, kiến nghị, xử lý vi phạm hành chính trong ngành theo quy định;\r\n\ntích cực tổ chức rút kinh nghiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nphòng, chống tham nhũng; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố. \n\nThanh, kiểm tra thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí theo quy định; thực hiện nghiêm Chỉ thị số 26-CT/TW ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các\r\n\nđơn vị, trường học.\n\n3. Về xây dựng, kiện toàn đội ngũ thực\r\n\nhiện công tác pháp chế, phổ biến giáo dục pháp luật ngành Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tiếp tục duy trì và\r\n\nnâng cao chất lượng công tác pháp chế tại các cơ sở giáo dục, bố trí giáo viên\r\n\nkiêm nhiệm làm công tác pháp chế, phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn hóa đội\r\n\nngũ này theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Sở ban ngành, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho đội ngũ phụ trách công tác pháp chế, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật bằng nhiều hình thức, phương pháp phù hợp nhằm xây dựng đội ngũ đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển của thành phố.\n\n- Tiếp tục tham mưu thực hiện kinh\r\n\nphí hỗ trợ giáo viên dạy Giáo dục công dân, pháp luật, giáo viên kiêm nhiệm\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc ngành giáo dục và đào tạo thành phố\r\n\nHồ Chí Minh (Kinh phí hỗ trợ từ đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong nhà trường” giai đoạn 2017-2021 Ngành Giáo dục và Đào\r\n\ntạo Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n4. Bồi dưỡng\r\n\nchính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong ngành Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố\n\n- Xây dựng đội ngũ công chức, người lao động đáp ứng\r\n\nyêu cầu cải cách tư pháp, bảo đảm hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; thực hiện\r\n\ntinh giản biên chế theo Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. \n\n- Điều động, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ công chức\r\n\nlãnh đạo quản lý, đúng theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu và nâng cao hiệu\r\n\nquả nguồn nhân lực; lựa chọn người thực sự có đạo đức tốt, tâm huyết, năng lực,\r\n\nbản lĩnh chính trị để đề bạt, bổ nhiệm theo chỉ tiêu, biên chế đã được giao;\r\n\nchú trọng tạo nguồn cán bộ từ cơ sở, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nluân chuyển, điều động cán bộ để tạo nguồn cán bộ có kiến thức thực tế, giỏi về\r\n\nnghiệp nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật. Thực hiện tốt chủ trương luân chuyển,\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác, công chức lãnh đạo, quản lý nhằm phát huy\r\n\ntính năng động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật nghiệp vụ.\n\n- Thường xuyên chăm lo, bồi dưỡng\r\n\nchính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong ngành Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố\r\n\ntheo Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự thoái hóa về tư tưởng chính trị, đạo đức,\r\n\nlối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội\r\n\nbộ; Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học\r\n\ntập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác quản lý giáo dục, công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nHằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được phân công theo Kế\r\n\nhoạch, thủ trưởng đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện trong năm trình cơ quan\r\n\ntài chính thẩm định, bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm của đơn vị hoặc các\r\n\nnguồn thu hợp pháp khác của đơn vị.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na. Phòng Chính trị tư tưởng\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2017-2021 của\r\n\nNgành Giáo dục và Đào tạo Thành phố ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.\n\n- Tuyên truyền phổ biến, triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch đến Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trường trung học phổ thông, Trường Cao đẳng,\r\n\ntrung cấp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trung tâm giáo dục nghề\r\n\nnghiệp-giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục thường xuyên; Đơn vị trực thuộc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định tại\r\n\nmục 1 và 3 của Phần II trong Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp phòng, ban cơ quan Sở\r\n\nGD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị đột xuất\r\n\nvà hàng năm theo quy định.\n\nb. Văn phòng Sở\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với cải cách\r\n\ncông vụ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n26-CT/TW ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương trong các đơn vị, trường học. \n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, tham\r\n\nmưu để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý điều hành của\r\n\nngành giáo dục.\n\n- Phối hợp Phòng Chính trị tư tưởng, Thanh tra Sở\r\n\nbáo cáo theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị đột xuất và hàng năm theo\r\n\nquy định.\n\nc. Thanh tra Sở\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\ndứt điểm các khiếu nại, tố cáo liên quan tới lĩnh vực giáo dục theo thẩm\r\n\nquyền. \n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định tại\r\n\nmục 2 của Phần II trong Kế hoạch này.\n\nd. Phòng Tổ chức cán bộ\n\n- Thực hiện đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với cải\r\n\ncách công vụ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n26-CT/TW ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương trong các đơn vị, trường học. \n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định tại\r\n\nmục 3 và 4 của Phần II trong Kế hoạch này\n\ne. Phòng, ban cơ quan Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Phối hợp phòng, ban cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch;\r\n\nbáo cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị đột xuất và hàng năm\r\n\ntheo quy định.\n\nf. Trưởng phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, Giám đốc trung tâm giáo dục\r\n\nthường xuyên; Hiệu trưởng trường Cao đẳng, trung cấp công lập và Thủ trưởng đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo \n\n- Căn cứ Kế hoạch này\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đến toàn thể cán bộ, giáo\r\n\nviên, nhân viên và học sinh tại đơn vị mình. \n\n- Phối hợp Phòng Chính trị tư tưởng; phòng, ban cơ\r\n\nquan Sở, các đơn vị trực thuộc Sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị đột xuất\r\n\nvà hàng năm theo quy định. \n\nSở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nquan tâm và nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nội dung chỉ đạo trên./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng UBNDTP;\n\n- Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Phó GĐ Sở GD&ĐT;\r\n\n - Phòng, ban Sở GD&ĐT;\r\n\n - TP GD&ĐT;\r\n\n - GĐ TT GDTX;\r\n\n - HT THPT, CĐ, TC công lập trực thuộc Sở GD&ĐT;\r\n\n - Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT;\n\n- Lưu: VP, CTTT.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n \n\n ", + "id": 10539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105390.json b/contexts/context_105390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dec22cdbd9e99cacd9a2aa7f1e98735f7a874dea --- /dev/null +++ b/contexts/context_105390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-85-KH-UBND-2020-hanh-dong-thuc-hien-Chien-luoc-Dan-so-Viet-Nam-thanh-pho-Can-Tho-464233.aspx", + "name": "Ke-hoach-85-KH-UBND-2020-hanh-dong-thuc-hien-Chien-luoc-Dan-so-Viet-Nam-thanh-pho-Can-Tho-464233", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 85/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày 06 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2025, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt\r\n\nNam đến năm 2030.\n\nỦy ban nhân dân thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030 tại thành phố Cần Thơ với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nGiải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn\r\n\nđề về quy mô, cơ cấu, phân bổ, chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ tác động\r\n\nqua lại với phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Duy trì vững chắc mức\r\n\nsinh thay thế và tỷ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu\r\n\nquả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý;\r\n\nnâng cao chất lượng dân số, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành\r\n\nphố nhanh và bền vững.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đến năm 2025\n\n- Mục tiêu 1. Đưa mức sinh chung của thành phố về mức sinh thay thế (bình quân mỗi\r\n\nphụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), giảm chênh lệch mức sinh giữa nông\r\n\nthôn và thành thị; quy mô dân số thành phố là 1.330.000 người.\n\n+ Hàng năm tăng tổng tỷ suất sinh\r\n\ntrung bình 0,1 con/phụ nữ.\n\n+ Quy mô dân số 1.330.000 người (tỉ lệ\r\n\ntăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 0,9%).\n\n+ Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa\r\n\nnông thôn và thành thị.\n\n+ 95% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều\r\n\nđược tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.\n\n+ Giảm 50% số vị thành niên và thanh\r\n\nniên có thai ngoài ý muốn.\n\n- Mục tiêu 2. Duy trì tỷ số giới\r\n\ntính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp\r\n\nlý.\n\n+ Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109\r\n\ntrẻ trai/100 trẻ gái sinh ra sống.\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng\r\n\n25%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt dưới 9%; tỷ lệ phụ thuộc chung đạt dưới\r\n\n45%.\n\n- Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng dân số\n\n+ Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn,\r\n\nkhám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 70%.\n\n+ 50% phụ nữ mang thai được tầm soát\r\n\nít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất.\n\n+ 85% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất\r\n\n5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.\n\n+ Tuổi thọ bình quân đạt trên 75 tuổi,\r\n\ntrong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.\n\n+ Chiều cao trung bình người dân 18\r\n\ntuổi đạt 167 cm đối với nam, đạt 156 cm đối với nữ.\n\n- Mục tiêu 4. Thúc đẩy phân bổ dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n\n+ Thúc đẩy đô thị hóa, đưa tỷ lệ dân\r\n\nsố đô thị đạt trên 50%.\n\n+ Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy\r\n\nđủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.\n\n- Mục tiêu 5. Hoàn thành xây dựng\r\n\nvà vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân\r\n\nsố vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\n+ 100% dân số được đăng ký, quản lý\r\n\ntrong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc.\n\n+ 100% ngành, lĩnh vực sử dụng dữ liệu\r\n\nchuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Mục tiêu 6. Phát huy tối đa\r\n\nlợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước\r\n\nnhanh, bền vững.\n\n+ Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt\r\n\nmục tiêu cao hơn các chiến lược về giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, xuất\r\n\nkhẩu lao động, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài... hiện có; tăng tối\r\n\nđa số lượng việc làm, nâng cao tỉ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng\r\n\nviệc làm.\n\n+ Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt\r\n\nmục tiêu cao hơn các chiến lược, chương trình về chăm sóc sức khỏe đảm bảo mọi\r\n\nngười lao động đều được chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.\n\n- Mục tiêu 7. Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.\n\n100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng,\r\n\ncơ sở chăm sóc tập trung.\n\nb) Tầm nhìn đến năm 2030\n\n- Duy trì vững chắc mức sinh thay thế\r\n\n(bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), quy mô dân số thành phố\r\n\nlà 1,4 triệu người.\n\n- Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa\r\n\nnông thôn và thành thị; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện\r\n\nvới các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm 2/3 số vị thành niên và thanh niên\r\n\ncó thai ngoài ý muốn.\n\n- Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109\r\n\nbé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỷ lệ\r\n\nngười từ 65 tuổi trở lên đạt dưới 10%; tỷ lệ phụ thuộc chung dưới 45%.\n\n- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn,\r\n\nkhám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít\r\n\nnhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất\r\n\n05 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.\n\n- Tuổi thọ bình quân đạt 76 tuổi;\r\n\ntrong đó, thời gian sổng khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; 100% người cao tuổi\r\n\nthành phố có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được\r\n\nchăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.\n\n- Chiều cao trung bình người dân 18\r\n\ntuổi đạt 168,5 cm đối với nam, đạt 157,5 cm đối với nữ.\n\n- Tỷ lệ dân số đô thị đạt 69%; bảo đảm\r\n\nngười di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.\n\n- 100% dân số được đăng ký, quản lý\r\n\ntrong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp\n\na) Tiếp tục quán triệt nội dung Nghị\r\n\nquyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới (viết tắt\r\n\nlà Nghị quyết số 21-NQ/TW); Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số\r\n\n21-NQ/TW; (viết tắt là Nghị quyết số 137/NQ-CP); Chương trình số 30-CTr/TU ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2017 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (viết\r\n\ntắt là Chương trình số 30-CTr/TU) đến các tổ chức Đảng, cơ quan, đoàn thể và\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân trên địa bàn, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về\r\n\nchuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát\r\n\ntriển.\n\nb) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo về\r\n\ncông tác dân số. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp\r\n\nNhân dân thành phố, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục chuyển\r\n\ntrọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết\r\n\ntoàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối\r\n\nquan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh\r\n\ncủa thành phố.\n\nc) Xác định nâng cao chất lượng dân số\r\n\nlà nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền\r\n\ncác cấp. Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các yếu tố dân số trong các đồ án quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển của thành phố. Phát huy tối đa lợi thế dân số vàng,\r\n\nthích ứng với già hóa dân số.\n\nd) Tăng cường phối hợp liên ngành,\r\n\nphát huy mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp và cộng\r\n\nđồng trong công tác dân số. Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng\r\n\ncơ quan, đơn vị trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp; đặc biệt là thực hiện\r\n\ncác phong trào thi đua, cuộc vận động về công tác dân số, thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe và đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần của nhân dân.\n\nđ) Thực hiện nghiêm Quy định số\r\n\n55-QĐ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII) “Về một số điều cần làm ngay để tăng cường\r\n\nvai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên”, để cao tính tiên phong, gương mẫu\r\n\ntrong việc thực hiện chủ trương, chính sách về công tác dân số, nhất là sinh đủ\r\n\n02 con, chú trọng nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng\r\n\ntrong cộng đồng.\n\n2. Đổi mới nội\r\n\ndung tuyên truyền, vận động về công tác dân số\n\na) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của nhà nước; chuyển mạnh nội dung truyền thông, giáo dục sang chính sách\r\n\ndân số và phát triển.\n\nb) Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động\r\n\nmỗi cặp vợ chồng nên có 02 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh\r\n\ncon và nuôi dạy con tốt; duy trì kết quả ở những địa bàn đã đạt mức sinh thay\r\n\nthế, sinh đủ 02 con ở những địa bàn có mức sinh thấp.\n\nc) Tiếp tục quán triệt, thực hiện có\r\n\nhiệu quả Thông báo số 196-TB/TW của Ban Bí thư (khóa XI) về Đề án “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\ntrong tình hình mới”, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm thực hiện bình đẳng\r\n\ngiới; đẩy mạnh truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi, giảm tỷ lệ mất cân bằng\r\n\ngiới tính khi sinh.\n\nd) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, phát động phong trào thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, thực hiện\r\n\nlối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe tầm vóc, thể\r\n\nlực người dân thành phố. Nâng cao nhận thức, thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật về cư trú, về cấm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\nđ) Đổi mới toàn diện nội dung, chương\r\n\ntrình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường;\r\n\nhình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống\r\n\nở thế hệ trẻ.\n\n3. Hoàn thiện cơ\r\n\nchế, chính sách, pháp luật về dân số\n\na) Tiếp tục thực hiện cụ thể hóa hệ\r\n\nthống các văn bản, quy định của pháp luật về công tác dân số trên địa bàn thành\r\n\nphố; xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp và đột phá về công tác dân số trong\r\n\ntình hình mới. Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định về xử lý vi phạm\r\n\ntrong công tác dân số của thành phố; đồng thời, đề cao tính gương mẫu của cán bộ,\r\n\nđảng viên trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình văn hóa, hạnh\r\n\nphúc. Nâng cao hiệu lực pháp lý trong quản lý và tổ chức thực hiện, bảo đảm đầy\r\n\nđủ quyền và nghĩa vụ của người dân, triển khai toàn diện các nội dung của công\r\n\ntác dân số. Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành dân số, tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định.\n\nb) Rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Ngăn ngừa\r\n\ncó hiệu quả việc lạm dụng khoa học - công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi.\n\nc) Ban hành kế hoạch dân số trong\r\n\ntình hình mới; phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ\r\n\ncho sự phát triển của thành phố nhanh, bền vững và thích ứng với già hóa dân số.\n\nd) Tiếp tục cụ thể hóa các chính\r\n\nsách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến\r\n\nkhích người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; xác định rõ trách\r\n\nnhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động cao tuổi;\r\n\ntích cực, chủ động xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi.\n\nđ) Rà soát, nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả các đồ án quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất, chủ động chuẩn bị các điều kiện để dân cư được phân bố\r\n\ntương ứng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an\r\n\nninh của thành phố và trong chiến lược tổng thể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\ne) Xây dựng chính sách tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội\r\n\ncơ bản; có chế độ đãi ngộ, hỗ trợ phù hợp để thu hút người dân sinh sống ổn định,\r\n\nlâu dài ở các khu vực khó khăn. Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát\r\n\ntriển các dân tộc thiểu số sống trên địa bàn thành phố.\n\n4. Phát triển mạng\r\n\nlưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số\n\na) Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số toàn diện về quy mô, cơ cấu, chất lượng\r\n\nvà phân bố dân số.\n\nb) Tiếp tục củng cố, phát triển mạng\r\n\nlưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tầm soát, chẩn đoán sớm bệnh tật trước\r\n\nsinh, sơ sinh, hỗ trợ sinh sản, tư vấn kiểm tra sức khỏe sinh sản trước hôn\r\n\nnhân. Tăng cường kết nối, hợp tác với các cơ sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập.\r\n\nĐổi mới phương thức cung cấp, đưa dịch vụ tới tận người sử dụng; thúc đẩy cung\r\n\ncấp dịch vụ qua mạng.\n\nc) Sắp xếp lại hệ thống các cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội công lập theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, tạo lập môi trường thân thiện,\r\n\nhòa nhập giữa các nhóm đối tượng và xã hội.\n\nd) Thành lập chuyên ngành lão khoa\r\n\ntrong các cơ sở y tế; khuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc, cung cấp các\r\n\nloại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hóa, giải trí cho người cao tuổi.\n\nđ) Ưu tiên đầu tư nguồn lực nhà nước;\r\n\nđồng thời, huy động nguồn lực xã hội phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội\r\n\ncơ bản bảo đảm các nhóm dân số đặc thù như trẻ em, người khuyết tật, người bị\r\n\ndi chứng chiến tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc ít người, người di cư...\r\n\nđều bình đẳng về cơ hội tham gia, thụ hưởng thành quả phát triển của thành phố.\n\ne) Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và\r\n\nphát triển, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bố\r\n\ndân số và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của thành phố.\n\n- Đầu tư phát triển Trung tâm Sàng lọc\r\n\n- Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh Cần Thơ.\n\n- Các cơ sở y tế có dịch vụ sinh đảm\r\n\nbảo thực hiện sàng lọc trước sinh cho thai phụ và sàng lọc sơ sinh cho trẻ sơ\r\n\nsinh bằng nhiều hình thức.\n\n5. Bảo đảm nguồn\r\n\nlực cho công tác dân số\n\na) Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu\r\n\ntriển khai toàn diện công tác dân số; tảng đầu tư từ ngân sách nhà nước; đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho công tác dân số.\n\n- Lồng ghép nguồn kinh phí vào các đề\r\n\nán, dự án liên quan khác.\n\n- Ngân sách nhà nước bảo đảm đáp ứng\r\n\nnhu cầu cần thiết cho triển khai toàn diện công tác dân số và thực hiện chính\r\n\nsách đối với các đối tượng được nhà nước chi trả.\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa, có chính sách\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây\r\n\ndựng các cơ sở sản xuất, phân phối, cung cấp các phương tiện, dịch vụ trong\r\n\nlĩnh vực dân số.\n\n6. Kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số\n\na) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\nlàm công tác dân số của thành phố theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả,\r\n\ngắn với thực hiện Kế hoạch số 67-KH/TU ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Ban Thường\r\n\nvụ Thành ủy thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XII) “Về tình\r\n\nhình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống\r\n\nchính trị năm 2015 - 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 -\r\n\n2021”; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp\r\n\nthực hiện có hiệu quả của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội; đồng thời, thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất; có\r\n\nchính sách đãi ngộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân số\r\n\nở các xã, phường, thị trấn.\n\nb) Đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao năng lực, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ dân số các cấp,\r\n\ncác ngành, gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức, đáp ứng\r\n\nyêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số và phát triển. Đưa nội dung dân số\r\n\nvà phát triển vào chương trình đào tạo, tập huấn, nghiên cứu khoa học.\n\nc) Xây dựng cơ chế phối hợp liên\r\n\nngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành, cơ quan có chức\r\n\nnăng quản lý các lĩnh vực liên quan đến dân số và phát triển.\n\nd) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 14-CT/TU ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Ban Thường vụ Thành ủy “Về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố”,\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ, tạo\r\n\nthuận lợi cho người dân. Đẩy nhanh triển khai thực hiện đăng ký dân số và cơ sở\r\n\ndữ liệu dân cư quốc gia thống nhất dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội.\r\n\nCung cấp số liệu đầy đủ, tin cậy và dự báo dân số chính xác, phục vụ việc lồng\r\n\nghép các yếu tố dân số trong xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\ntrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nhu cầu kinh phí: giao Sở Y tế tổng hợp nhu cầu kinh phí của các đơn vị, gửi Sở Tài chính\r\n\nthẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Nguồn kinh phí\n\na) Ngân sách Trung ương.\n\nb) Ngân sách địa phương.\n\nc) Vốn vay, viện trợ.\n\nd) Các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai\r\n\nthực hiện kế hoạch theo quy định.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động; định kỳ hàng năm tổng hợp báo\r\n\ncáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực\r\n\nhiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch hành động này.\n\nc) Tiếp tục triển khai Nghị định số\r\n\n39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ cho\r\n\nphụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách\r\n\ndân số; Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2017 - 2020\r\n\n(Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố);\r\n\nĐề án chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 (Kế hoạch số 87/KH-UBND \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố); Chương trình mục tiêu\r\n\nY tế - Dân số và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về dân\r\n\nsố.\n\nd) Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n53/KH-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện\r\n\nChương trình số 30-CTr/TU.\n\nđ) Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ, cung cấp đầy đủ kịp thời, an toàn các dịch vụ y tế về kế hoạch\r\n\nhóa gia đình đến người dân và triển khai có hiệu quả các mô hình nhằm nâng cao\r\n\nchất lượng dân số, duy trì mức sinh hợp lý, chăm sóc sức khỏe sinh sản đối với\r\n\nngười chưa thành niên và thanh niên ...\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\na) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến\r\n\nlược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Đề án chăm sóc người cao\r\n\ntuổi giai đoạn 2017 - 2025 (Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố).\n\nb) Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên\r\n\nthế hệ tự giúp nhau.\n\nc) Triển khai đến các đối tượng là\r\n\nngười di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp với Sở Y tế, Ban Tuyên\r\n\ngiáo Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự\r\n\nđồng thuận trong xã hội về dân số và phát triển để thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong kế hoạch hành động này.\n\nb) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\ncơ quan báo chí để thông tin tuyên truyền kịp thời đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.\n\nc) Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai kết nối liên thông Cơ\r\n\nsở dữ liệu Quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật\r\n\nHôn nhân và gia đình; Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn 2030 (Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ); Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn\r\n\n2011 - 2030 (Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ); Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 (Quyết định số\r\n\n1208/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\nb) Phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\nKế hoạch số 03/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nthực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;\r\n\nKế hoạch số 121/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nthực hiện “Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2030” trên địa bàn\r\n\nthành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 24/KH-BCĐ ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Ban Chỉ\r\n\nđạo thành phố thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt\r\n\nNam, giai đoạn 2017 - 2030 tại thành phố Cần Thơ.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nPhối hợp với Sở Y tế, các sở, ban,\r\n\nngành liên quan xây dựng, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ về dân số và phát triển trong tình hình mới.\n\n6. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nTriển khai thực hiện mô hình chăm sóc\r\n\nsức khỏe sinh sản vị thành niên - thanh niên. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền\r\n\ncho học sinh từ phổ thông Trung học cơ sở trở lên bằng nhiều hình thức, giúp\r\n\ncác em được tiếp cận thuận tiện các biện pháp tránh thai hiện đại nhằm giảm tỷ\r\n\nlệ vị thành niên - thanh niên có thai ngoài ý muốn.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBố trí mức đầu tư ngân sách hàng năm,\r\n\nđảm bảo đủ kinh phí triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung, giải pháp của kế\r\n\nhoạch hành động này và thực hiện các chính sách hỗ trợ của địa phương theo quy định.\n\n8. Sở Tài chính\n\nCăn cứ vào khả năng cân đối ngân sách\r\n\nhàng năm để bố trí thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến lĩnh vực dân\r\n\nsố; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí.\n\n9. Cục Thống kê thành phố\n\nChủ trì triển khai thống kê số liệu về:\r\n\ntỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên; tỷ lệ phụ thuộc chung; tuổi thọ bình quân, thời\r\n\ngian sống khỏe của con người; chiều cao trung bình 18 tuổi đối với nam và nữ; tỷ\r\n\nlệ dân số đô thị.\n\n10. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nthành phố Cần Thơ, Báo Cần Thơ và các cơ quan thông tin đại chúng\n\na) Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền rộng\r\n\nrãi nội dung của Chương trình số 30- CTr/TU nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất\r\n\nnhận thức và sự ủng hộ của các tầng lớp Nhân dân về chủ trương chuyển trọng tâm\r\n\nchính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tăng\r\n\ncường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức về dân số và phát\r\n\ntriển trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvề dân số và phát triển.\n\nc) Tổ chức tập huấn về nội dung,\r\n\nphương pháp tuyên truyền về dân số và phát triển cho cộng tác viên, phóng viên.\n\n11. Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\na) Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa\r\n\nphương thực hiện toàn diện, đồng bộ công tác dân số đã được phân cấp theo quy định.\n\nb) Ban hành theo thẩm quyền cơ chế đầu\r\n\ntư, chính sách ưu đãi, khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp các dịch\r\n\nvụ dân số phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận\r\n\nđộng hội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện\r\n\ncông tác dân số trong tình hình mới; đồng thời giám sát việc thực hiện Chương\r\n\ntrình số 30- CTr/TU và Kế hoạch này.\n\nTrên đây là Kế hoạch Hành động thực\r\n\nhiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại\r\n\nthành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội theo chức năng nhiệm vụ được phân công phối hợp với Sở Y tế\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về\r\n\nSở Y tế trước tháng 12 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc các đơn vị gửi báo cáo\r\n\nvề Sở Y tế để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Tổng cục Dân số- KHHGĐ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - CT, PCTUBNDTP;\r\n\n - Thành viên BCĐ CSSKTP;\r\n\n - Các sở, ban ngành TP;\r\n\n - UB.MTTQ và đoàn thể TP;\r\n\n - Các tổ chức CT-XH ;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP.UBNDTP(2,3ABC);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thị Hồng Ánh\n\n", + "id": 105390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105391.json b/contexts/context_105391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2eb11fb19ef5386c0c9620ce964b3b910b4d130 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-34-2012-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-cho-nguoi-tu-nguyen-dinh-san-151901.aspx", + "name": "Nghi-quyet-34-2012-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-cho-nguoi-tu-nguyen-dinh-san-151901", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2012/NQ-HĐND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 12 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI TỰ NGUYỆN ĐÌNH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG \r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n2003; Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;\n\nQua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ\r\n\ntrình số 115/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về thực hiện\r\n\nchính sách dân số và sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn\r\n\n2012 - 2015, định hướng 2020; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-HĐND ngày 02 tháng 10\r\n\nnăm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cho\r\n\nngười tự nguyện đình sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng: các cặp vợ chồng còn trong độ tuổi\r\n\nsinh đẻ và chỉ hỗ trợ cho vợ hoặc chồng.\n\n2. Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người đình sản\r\n\n(Hai triệu đồng).\n\n3. Kinh phí thực hiện: Cân đối từ nguồn kinh phí\r\n\nsự nghiệp y tế hàng năm.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Danh\n\n", + "id": 105391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105392.json b/contexts/context_105392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..747d628cccded5171e46e4d490cfc9772f7e0429 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-155-2010-NQ-HDND-dao-tao-nghe-lao-dong-nong-thon-tinh-Phu-Yen-185623.aspx", + "name": "Nghi-quyet-155-2010-NQ-HDND-dao-tao-nghe-lao-dong-nong-thon-tinh-Phu-Yen-185623", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 155/2010/NQ-HĐND\n\nTuy Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015\r\n\nvà định hướng đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa và Xã hội\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông\r\n\nthôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội\r\n\ndung kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nHiệu lực thi hành:\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực\r\n\nhiện:\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐào Tấn Lộc\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐÀO\r\n\nTẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nI. Mục\r\n\ntiêu\n\n1. Đến năm 2015:\r\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt\r\n\n41%.\n\n2. Đến năm 2020:\r\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt\r\n\n51%.\n\n3. Xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực,\r\n\nphẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh\r\n\ntế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\nII. Chỉ tiêu\n\n1. Giai đoạn\r\n\n2011-2015:\n\n- Dạy nghề cho\r\n\n52.000 lao động nông thôn, trong đó người học nghề nông nghiệp: 20.800 người,\r\n\nchiếm tỷ lệ 40%; người học nghề phi nông nghiệp: 31.200 người, chiếm tỷ lệ 60%.\r\n\nTỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%.\n\n- Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế -\r\n\nxã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo,\r\n\nquản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 5.000 lượt cán bộ, công chức\r\n\nxã.\n\n2. Giai đoạn\r\n\n2016-2020:\n\n- Dạy nghề cho\r\n\n60.000 lao động nông thôn, trong đó: người học nghề nông nghiệp: 18.000 người,\r\n\nchiếm tỷ lệ 30%; người học nghề phi nông nghiệp: 42.000 người, chiếm tỷ lệ 70%.\r\n\nTỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%.\n\n- Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế -\r\n\nxã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo,\r\n\nquản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 5.000 lượt cán bộ, công chức\r\n\nxã.\n\nIII. Đối tượng\n\n1. Dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn:\n\n- Lao động nông\r\n\nthôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần\r\n\nhọc; trong đó đối tượng được ưu tiên dạy nghề là:\n\n- Lao động là\r\n\ngia đình thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n- Lao động là hộ\r\n\nnghèo (có mã số).\n\n- Lao động là\r\n\nngười dân tộc thiểu số.\n\n- Lao động là\r\n\nngười tàn tật.\n\n- Lao động là\r\n\nngười bị thu hồi đất canh tác (thuộc các công trình, dự án của nhà nước…).\n\n- Lao động là hộ\r\n\ncó thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.\n\n2. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ công chức xã:\n\nCán bộ chuyên\r\n\ntrách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn\r\n\nxã, cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công\r\n\ntác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm\r\n\n2015 và đến năm 2020.\n\nIV. Nghề\r\n\nđào\n\ntạo\n\n1. Dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn. \n\na) Nghề nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Các nghề kỹ thuật\r\n\ntrồng trọt (cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn trái, trồng cây công nghiệp ...); kỹ\r\n\nthuật lâm sinh (ươm cây và trồng rừng); kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm (bò,\r\n\nheo, gà, vịt ...); kỹ thuật nuôi trồng thủy hải sản (nuôi cá, tôm nước lợ, nuôi\r\n\ntrồng rong biển, chọn giống và nuôi thủy đặc sản nước ngọt ...); đánh bắt hải sản;\r\n\nkỹ thuật khai thác, chế biến và bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản; diêm nghiệp,\r\n\nkhai thác mủ cao su; dịch vụ thú y; quản lý trang trại; quản lý tưới tiêu, cấp\r\n\nthoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; dịch\r\n\nvụ nông nghiệp, sinh vật cảnh; khuyến nông - lâm; chọn giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi và các lĩnh vực khác...\n\nb) Nghề phi nông\r\n\nnghiệp.\n\nKỹ thuật hàn, cắt\r\n\ngọt kim loại; điện dân dụng; điện công nghiệp; sửa chữa động cơ dầu, động cơ\r\n\nxăng; vận hành bảo dưỡng, bảo trì các loại máy nông nghiệp - ngư nghiệp; nề\r\n\nhoàn thiện; mộc công nghiệp; sản xuất hàng mỹ nghệ, may dân dụng - công nghiệp;\r\n\ndịch vụ xã hội; hướng dẫn viên du lịch; nghiệp vụ buồng; nghiệp vụ bàn; nghiệp\r\n\nvụ bar, nghiệp vụ lễ tân; kỹ thuật chế biến món ăn; dịch vụ cá nhân; sửa chữa\r\n\nmáy tàu thuyền; thuyền trưởng; máy trưởng; sản xuất hàng mây tre đan; và các\r\n\nlĩnh vực khác...\n\n2. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ công chức cấp xã.\n\nĐào tạo các\r\n\nchuyên ngành về quản lý nhà nước, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ...\n\nV. Các hoạt\r\n\nđộng của Đề\r\n\nán\n\ngiai đoạn\r\n\n2011-2015\n\n1. Dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn:\n\na) Hoạt động 1:\r\n\nTuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.\n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n1.000 triệu đồng; trong đó:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 500 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 500 triệu đồng.\n\nb) Hoạt động 2:\r\n\nĐiều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn.\n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n2.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 1.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 1.000 triệu đồng.\n\nc) Hoạt động 3:\r\n\nThí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. \n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n500 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 250 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 200 triệu đồng.\n\n- Nguồn huy động\r\n\nxã hội hóa: 50 triệu đồng.\n\nd) Hoạt động 4:\r\n\nTăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề\r\n\ncông lập.\n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n199.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 150.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 39.000 triệu đồng.\n\n- Nguồn huy động\r\n\nxã hội hóa: 10.000 triệu đồng.\n\nđ) Hoạt động 5:\r\n\nPhát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy\r\n\nnghề.\n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n200 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 100 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 100 triệu đồng.\n\ne) Hoạt động 6:\r\n\nPhát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. \n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n1.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 500 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 250 triệu đồng.\n\n- Nguồn huy động\r\n\nxã hội hóa: 250 triệu đồng.\n\ng) Hoạt động 7:\r\n\nHỗ trợ lao động nông thôn học nghề. \n\nKinh phí dự kiến:\r\n\n158.785 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 80.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 68.785 triệu đồng.\n\n- Nguồn huy động\r\n\nxã hội hóa: 10.000 triệu đồng.\n\nh) Hoạt động 8:\r\n\nGiám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án. \n\nKinh phí dự kiến\r\n\nlà 1.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 500 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 500 triệu đồng.\n\n2. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.\n\na) Hoạt động 1:\r\n\nxác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí: 20 triệu đồng.\n\nNgân sách địa\r\n\nphương: 20 triệu đồng.\n\nb) Hoạt động 2:\r\n\nxây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí: 30 triệu đồng.\n\nNgân sách địa\r\n\nphương: 30 triệu đồng.\n\nc) Hoạt động 3:\r\n\nphát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên. Kinh phí: 375 triệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 225 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 150 triệu đồng.\n\nd) Hoạt động 4:\r\n\nxây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng. \n\nKinh phí: 05 triệu\r\n\nđồng.\n\nNgân sách địa\r\n\nphương: 05 triệu đồng.\n\nđ) Hoạt động 5: đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. \n\nKinh phí: 6.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 3.600 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 2.400 triệu đồng.\n\nVI. Nguồn kinh phí\n\n1. Dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn: Tổng số: 363.485 triệu đồng; trong đó:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương hỗ trợ: 232.850 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 110.335 triệu đồng.\n\n- Nguồn xã hội\r\n\nhóa: 20.300 triệu đồng.\n\n(Chi tiết xem phụ\r\n\nlục 2B, 08 hoạt động của đề án)\n\n2. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ công chức xã: Tổng số: 6.430 triệu đồng; trong đó:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 3.825 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 2.605 triệu đồng.\n\nVII. Các giải pháp tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, xã hội, của cán bộ, công chức và lao\r\n\nđộng nông thôn về vị trí, vai trò của dạy nghề đối với việc tạo việc làm.\n\n2. Hoàn thiện\r\n\nchính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh.\n\n- Chính sách đối\r\n\nvới người học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và chính\r\n\nsách tín dụng đối với học sinh, sinh viên học nghề.\n\n- Chính sách đối\r\n\nvới giáo viên, giảng viên dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề.\n\n- Chính sách đối\r\n\nvới cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn: ngân sách địa phương và ngân sách\r\n\nTrung ương đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề các trường trung cấp nghề,\r\n\ncao đẳng nghề và trung tâm dạy nghề.\n\n3. Phát triển mạng\r\n\nlưới cơ sở dạy nghề.\n\n- Hoàn thiện quy\r\n\nhoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng đầu tư phát triển\r\n\ncác trung tâm dạy nghề cấp huyện/thị xã đủ năng lực về cơ sở vật chất và trình\r\n\nđộ đội ngũ giáo viên để dạy nghề cho lao động nông thôn, chú trọng phát triển dạy\r\n\nnghề trong các doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu người lao động, nhu cầu các\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Quy hoạch đất\r\n\nsạch và có chính sách hỗ trợ đầu tư ngoài tường rào để đẩy mạnh xã hội hóa dạy\r\n\nnghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy\r\n\nnghề; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục tham gia dạy nghề được hưởng các chính\r\n\nsách đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề\r\n\nán của tỉnh.\n\n- Liên kết với\r\n\ncác cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng trên địa bàn mở rộng các loại hình đào tạo...\n\n4. Phát triển đội\r\n\nngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề và đào tạo cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã.\n\n- Điều tra, khảo\r\n\nsát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề để có kế hoạch\r\n\nđào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng (đối với trung tâm dạy nghề mỗi\r\n\nnghề tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo.\n\n- Huy động các\r\n\nnhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao\r\n\ntại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông -\r\n\nlâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn, thực\r\n\nhiện chính sách thu hút chế độ giáo viên về công tác tại các trung tâm dạy nghề\r\n\nở các vùng sâu, vùng xa.\n\n- Bổ sung mỗi\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội và đảm bảo biên chế hành chính phù hợp\r\n\ncho Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\n5. Phát triển\r\n\nchương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề\r\n\nthường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề.\n\n- Các cơ sở dạy\r\n\nnghề đổi mới mạnh mẽ và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập\r\n\nnhật kỹ thuật, công nghệ mới.\n\n- Huy động các\r\n\nnhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao\r\n\ntại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông -\r\n\nlâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học\r\n\nliệu dạy nghề cho lao động nông thôn.\n\n6. Tăng cường hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa\r\n\nkỳ và cuối kỳ./.", + "id": 105392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105393.json b/contexts/context_105393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb5d17b74f7c4c2c816a5172c88b919ea3504f56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-875-QD-cho-phep-xe-o-to-tiep-chuyen-hanh-khach-duoc-uu-tien-qua-pha-22092.aspx", + "name": "Quyet-dinh-875-QD-cho-phep-xe-o-to-tiep-chuyen-hanh-khach-duoc-uu-tien-qua-pha-22092", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 875-QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08 năm 1962 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP XE Ô TÔ TIẾP CHUYỂN HÀNH KHÁCH ĐƯỢC ƯU TIÊN\r\n\nQUA PHÀ.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ nghị định số 348-NĐ\r\n\nngày 3-12-1959 của Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành luật đi đường bộ và các\r\n\nnghị định số 139-NĐ ngày 19-12-1959 số 44-NĐ ngày 27-5-1958 bổ sung và sửa chữa;\r\n\nXét yêu cầu tiếp chuyển hành khách giữa xe lửa và xe ô tô trên đường Hà nội –\r\n\nVinh để phục vụ sự đi lại của hành khách được thuận tiện đồng thời sử dụng khả\r\n\nnăng xe lửa và ô tô được hợp lý.\r\n\nTheo đề nghị của ông Cục trưởng Cục vận tải đườn bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Nay cho phép các\r\n\nxe ô tô làm nhiệm vụ tiếp chuyển hành khách giữa xe lửa và xe ô tô trên đường\r\n\nHà nội- Vinh, Vinh – Hà nội được quyền ưu tiên qua phà Ghép trong những giờ nhất\r\n\nđịnh tiếp liền sau loại xe chở thư.\n\nĐiều 2: Ty Giao thông vận\r\n\ntải Thanh hóa có trách nhiệm nghiên cứu tình hình hành khách đường phà, cung độ\r\n\nxe chạy và nắm chắc giờ giấc chạy tàu, quy định những giờ nhất định cho các xe\r\n\nô tô tiếp chuyển được quyền ưu tiên qua phà, đảm bảo cho hành khách đủ thì giờ\r\n\nđi chuyến xe lửa tiếp chuyển Hàm rồng- Hà nội.\n\nĐiều 3: Các xe ô tô làm\r\n\nnhiệm vụ tiếp chuyển hành khách phải có biển hình chữ nhật khổ 0m17 ´0m33 để\r\n\nchính giữa mui xe phía trước, chung quanh viền vàng đậm, ở giữa sơn màu vàng nhạt\r\n\nvà có 2 hàng chữ, hàng trên đề chữ “(Liên vận” màu xanh hàng dưới đề chữ “Hà nội-\r\n\nVinh” màu đỏ.\n\nĐiều 4: Các ông Chánh văn\r\n\nphòng Bộ Giao thông vận tải, ông Cục trưởng Cục vận tải đường bộ và ông Trưởng\r\n\nTy giao thông vận tải Thanh hóa chiểu quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nPhan Trọng Tuệ\n\n", + "id": 105393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105394.json b/contexts/context_105394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a688b181e84553a296a009798f200ec516828e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3496-QD-UBND-2022-cong-bo-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Tri-556237.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3496-QD-UBND-2022-cong-bo-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Tri-556237", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3496/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị,\r\n\n ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021 CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà\r\n\nnước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị phê chuẩn quyết toán thu ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Quảng\r\n\nTrị năm 2021\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2021 của\r\n\ntỉnh Quảng Trị như các Biểu kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n điều 2;\r\n\n - Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - TT/HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Lưu: VT, TCTM.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Tiến\n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 62/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3496/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nQUYẾT TOÁN\n\nSO SÁNH (%)\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n9.054.370,00\n\n12.522.278,03\n\n138%\n\n1\n\nThu ngân sách địa phương được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n2.560.700,00\n\n3.689.192,00\n\n144%\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n1.297.260,00\n\n2.009.289,69\n\n155%\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân\r\n\n chia\n\n1.263.440,00\n\n1.679.902,31\n\n133%\n\n2\n\nThu bổ sung từ NSTW\n\n6.434.893,00\n\n5.778.242,85\n\n90%\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n3.946.127,00\n\n3.946.127,00\n\n100%\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n2.488.766\n\n1.832.115\n\n \n\n3\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThu kết dư\n\n \n\n30.119,12\n\n \n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n30.000,00\n\n2.920.759,06\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n9.161.970,00\n\n12.497.034,10\n\n136%\n\nI\n\nChi cân đối NSĐP\n\n6.552.416,00\n\n6.866.314,30\n\n105%\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n1.400.710,00\n\n1.398.974,88\n\n100%\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n4.874.521,00\n\n5.464.775,69\n\n112%\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n4.100,00\n\n1.563,72\n\n \n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n \n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n190.964,00\n\n \n\n \n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n81.121,00\n\n \n\n \n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n2.488.766,00\n\n1.774.313,61\n\n71%\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n0,00\n\n24.312,32\n\n \n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n2.488.766,00\n\n1.750.001,29\n\n \n\nIII\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n sang năm sau\n\n0,00\n\n3.384.950,66\n\n \n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI\r\n\n THU NSĐP/KẾT DƯ NSĐP\n\n107.600,00\n\n25.243,93\n\n23%\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA\r\n\n NSĐP\n\n36.900,00\n\n32.078,89\n\n87%\n\n1\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n36.900,00\n\n32.078,89\n\n \n\n2\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm\r\n\n chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\nĐ\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA\r\n\n NSĐP\n\n137.900,00\n\n50.400,18\n\n \n\n1\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n107.600,00\n\n18.321,29\n\n \n\n2\n\nVay để trả nợ gốc\n\n30.300,00\n\n32.078,89\n\n \n\nE\n\nTỔNG MỨC DƯ NỢ VAY\r\n\n CUỐI NĂM CỦA NSĐP\n\n233.743,00\n\n128.153,85\n\n \n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 63/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3496/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nQUYẾT TOÁN\n\nSO SÁNH (%)\n\nTỔNG THU NSNN\n\nTHU NSĐP\n\nTỔNG THU NSNN\n\nTHU NSĐP\n\nTỔNG THU NSNN\n\nTHU NSĐP\n\n \n\nTỔNG NGUỒN THU NSNN\n\n3.480.000\n\n2.590.700\n\n8.467.667,29\n\n6.640.070,18\n\n243%\n\n256%\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI\r\n\n NSNN\n\n3.450.000\n\n2.560.700\n\n5.516.789,10\n\n3.689.192,00\n\n160%\n\n144%\n\nI\n\nThu nội địa\n\n2.970.000\n\n2.560.700\n\n4.075.273,67\n\n3.678.285,44\n\n137%\n\n144%\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do Trung ương quản\r\n\n lý\n\n190.000\n\n190.000\n\n237.994,96\n\n237.994,96\n\n125%\n\n125%\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do Địa phương quản\r\n\n lý\n\n85.000\n\n85.000\n\n35.847,20\n\n35.847,20\n\n42%\n\n42%\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n32.800\n\n32.800\n\n78.799,56\n\n78.799,56\n\n240%\n\n240%\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n742.000\n\n742.000\n\n1.054.374,36\n\n1.054.373,59\n\n142%\n\n142%\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n90.000\n\n90.000\n\n185.795,25\n\n185.795,25\n\n206%\n\n206%\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n500.000\n\n186.000\n\n480.107,15\n\n178.599,86\n\n96%\n\n96%\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước\n\n186.000\n\n186.000\n\n178.599,86\n\n \n\n96%\n\n \n\n-\n\nThuế BVMT thu từ\r\n\n hàng hóa nhập khẩu\n\n314.000\n\n \n\n301.507,29\n\n \n\n96%\n\n \n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n150.000\n\n150.000\n\n253.230,02\n\n253.230,02\n\n169%\n\n169%\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n72.600\n\n48.000\n\n77.505,35\n\n56.293,49\n\n107%\n\n117%\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung\r\n\n ương\n\n24.600\n\n \n\n21.464,41\n\n252,56\n\n87%\n\n \n\n-\n\nPhí và lệ phí tỉnh\n\n23.235\n\n23.235\n\n30.029,26\n\n30.029,26\n\n129%\n\n129%\n\n-\n\nPhí và lệ phí huyện\n\n24.765\n\n24.765\n\n22.290,03\n\n22.290,03\n\n \n\n \n\n-\n\nPhí và lệ phí xã,\r\n\n phường\n\n3.721,65\n\n3.721,65\n\n \n\n \n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n0\n\n11,78\n\n11,78\n\n \n\n \n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n5.000\n\n5.000\n\n6.765,25\n\n6.765,25\n\n135%\n\n135%\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n23.000\n\n23.000\n\n117.505,65\n\n117.505,65\n\n511%\n\n511%\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n920.000\n\n920.000\n\n1.311.228,95\n\n1.311.228,95\n\n143%\n\n143%\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n100\n\n100\n\n362,66\n\n362,66\n\n363%\n\n363%\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n40.000\n\n40.000\n\n41.066,63\n\n41.066,63\n\n103%\n\n103%\n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n15.000\n\n7.300\n\n19.814,89\n\n10.490,32\n\n132%\n\n144%\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n92.000\n\n29.000\n\n151.314,91\n\n86.371,17\n\n164%\n\n298%\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n7.000\n\n7.000\n\n11.077,26\n\n11.077,26\n\n158%\n\n158%\n\n18\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận\r\n\n được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ\r\n\n của doanh nghiệp nhà nước\n\n5.500\n\n5.500\n\n12.471,84\n\n12.471,84\n\n227%\n\n227%\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất\r\n\n nhập khẩu\n\n480.000\n\n0\n\n1.429.752,15\n\n265,00\n\n298%\n\n \n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n100.000\n\n \n\n53.725,99\n\n \n\n54%\n\n \n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n20.000\n\n \n\n35.785,47\n\n \n\n179%\n\n \n\n3\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n0\n\n \n\n10.036,00\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThuế bảo vệ môi trường thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n \n\n \n\n536,58\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nThuế giá trị gia tăng thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n360.000\n\n \n\n1.322.361,33\n\n \n\n367%\n\n \n\n6\n\nThu khác\n\n \n\n \n\n7.306,79\n\n265,00\n\n \n\n \n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\n1.121,72\n\n-\n\n \n\n \n\nB\n\nTHU TỪ QUỸ DỰ TRỮ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nTHU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n \n\n0\n\n30.119,12\n\n30.119,12\n\n \n\n \n\nD\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN TỪ\r\n\n NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG\n\n30.000\n\n30.000\n\n2.920.759,06\n\n2.920.759,06\n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 64/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nVÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3496/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nBAO GỒM\n\nQUYẾT TOÁN\n\nBAO GỒM\n\nSO SÁNH (%)\n\nNGÂN SÁCH CẤP\r\n\n TỈNH\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\nNGÂN SÁCH CẤP\r\n\n TỈNH\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\nNSĐP\n\nNGÂN SÁCH CẤP\r\n\n TỈNH\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\n \n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n9.161.970\n\n5.509.388\n\n3.652.582\n\n12.497.034,10\n\n6.565.264,83\n\n5.931.769,27\n\n136%\n\n119%\n\n162%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n6.552.416\n\n3.020.622\n\n3.531.794\n\n6.866.314,30\n\n2.542.290,06\n\n4.324.024,23\n\n105%\n\n84%\n\n122%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n1.400.710\n\n958.994\n\n441.716\n\n1.398.974,88\n\n612.378,18\n\n786.596,70\n\n100%\n\n64%\n\n178%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n1.216.110\n\n774.394\n\n441.716\n\n1.281.635,62\n\n528.388,21\n\n753.247,41\n\n105%\n\n68%\n\n171%\n\n \n\nTrong đó chia theo lĩnh vực:\n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n0\n\n0\n\n0\n\n188.101,46\n\n69.323,50\n\n118.777,97\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.497,17\n\n1.497,17\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó chia theo nguồn vốn:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n780.000,00\n\n384.000,00\n\n396.000,00\n\n770.373,03\n\n218.684,77\n\n551.688,26\n\n99%\n\n57%\n\n139%\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu xổ số kiến thiết\n\n40.000,00\n\n40.000,00\n\n \n\n29.252,32\n\n25.399,55\n\n3.852,77\n\n73%\n\n63%\n\n \n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n40.000,00\n\n40.000,00\n\n \n\n34.556,41\n\n27.089,97\n\n7.466,45\n\n86%\n\n68%\n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n4.874.521\n\n1.854.271\n\n3.020.250\n\n5.464.775,69\n\n1.927.348,16\n\n3.537.427,54\n\n112%\n\n104%\n\n117%\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n2.222.479\n\n424.106\n\n1.781.417\n\n2.139.835,03\n\n389.721,67\n\n1.750.113,36\n\n96%\n\n92%\n\n98%\n\n2\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n21.839\n\n20.070\n\n0\n\n20.276,60\n\n20.276,60\n\n \n\n93%\n\n101%\n\n \n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa phương vay\n\n4.100,00\n\n4.100,00\n\n-\n\n1.563,72\n\n1.563,72\n\n \n\n38%\n\n38%\n\n \n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n-\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n \n\n100%\n\n100%\n\n \n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n190.964,00\n\n121.136,00\n\n69.828,00\n\n-\n\n \n\n \n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n81.121,00\n\n81.121,00\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n0%\n\n0%\n\n \n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU\n\n2.488.766,00\n\n2.488.766,00\n\n-\n\n1.774.313,61\n\n1.558.593,60\n\n215.720,01\n\n71%\n\n63%\n\n \n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24.312,32\n\n4.285,01\n\n20.027,31\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n2.488.766,00\n\n2.488.766,00\n\n-\n\n1.750.001,29\n\n1.554.308,59\n\n195.692,70\n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n \n\n \n\n \n\n3.384.950,66\n\n2.096.890,62\n\n1.288.060,03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 65/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 3496/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nQUYẾT TOÁN\n\nSO SÁNH (%)\n\n \n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n8.177.583,00\n\n9.807.508,95\n\n120%\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI\r\n\n CHO NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n2.668.195,00\n\n3.242.244,12\n\n122%\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n THEO LĨNH VỰC\n\n5.509.388,00\n\n4.468.374,20\n\n81%\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n958.994,00\n\n612.378,18\n\n64%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n774.394,00\n\n528.388,21\n\n68%\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n40.000,00\n\n27.089,97\n\n68%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n1.854.271,00\n\n1.927.348,16\n\n104%\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n425.608,00\n\n389.721,67\n\n92%\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n21.839,00\n\n20.276,60\n\n93%\n\n3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n429.252,00\n\n543.108,19\n\n127%\n\n4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n53.644,00\n\n53.904,16\n\n100%\n\n5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n21.451,00\n\n27.297,41\n\n127%\n\n6\n\nChi thể dục thể thao\n\n2.016,00\n\n1.056,50\n\n52%\n\n7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n14.946,00\n\n25.748,93\n\n172%\n\n8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n413.021,00\n\n394.170,99\n\n95%\n\n9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n332.330,00\n\n342.944,56\n\n103%\n\n10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n51.918,00\n\n37.177,55\n\n72%\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các\r\n\n khoản do chính quyền địa phương vay\n\n4.100,00\n\n1.563,72\n\n38%\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000,00\n\n1.000,00\n\n100%\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n121.136,00\n\n0,00\n\n0%\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n81.121,00\n\n0,00\n\n0%\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU\n\n \n\n2.096.890,62\n\n \n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 105394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105395.json b/contexts/context_105395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db0b3471b2d02d12b8fe42b53cdc0f50dffff28a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-719-QD-BTTTT-2022-phe-duyet-Ke-hoach-thanh-tra-511338.aspx", + "name": "Quyet-dinh-719-QD-BTTTT-2022-phe-duyet-Ke-hoach-thanh-tra-511338", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 719/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 4 năm\r\n\n 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2022\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện\r\n\nchức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2022 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông (có Danh mục các cuộc thanh tra kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng\r\n\ncác Cục: Tần số vô tuyến điện; Viễn thông; Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành;\r\n\nPhát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TT&TT;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ (2b);\r\n\n - Các Bộ, ngành liên quan;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, TTra, NTVT(200). \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CUỘC THANH TRA NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 719/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nSTT\n\nĐỐI TƯỢNG THANH\r\n\n TRA\n\nNỘI\r\n\n DUNG THANH TRA\n\nTHỜI\r\n\n HẠN THANH TRA\n\nPHẠM\r\n\n VI THANH TRA\n\nTHỜI\r\n\n GIAN TIẾN HÀNH THANH TRA\n\nĐƠN\r\n\n VỊ CHỦ TRÌ\n\nĐƠN\r\n\n VỊ PHỐI HỢP\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nI\n\nTHANH TRA BỘ\n\n1\n\nThanh tra hành chính\n\n1.1\n\nViện Công nghiệp phần mềm và nội\r\n\n dung số Việt Nam\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n30\r\n\n ngày\n\n2021\n\nQuí\r\n\n II\n\nPhòng\r\n\n Tổng hợp và Thanh tra Hành chính\n\n\n\n\n\n1.2\n\nNhà xuất bản Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n trong công tác đầu tư, mua sắm.\n\n30\r\n\n ngày\n\n2021\n\nQuí\r\n\n II, III\n\n\n\n\n\n2\n\nThanh tra lĩnh vực bưu chính\n\n2.1\n\nCông ty cổ phần dịch vụ Tức Thời\n\nThanh tra việc đáp ứng điều kiện\r\n\n kinh doanh; cung ứng và sử dụng dịch vụ; đảm bảo an toàn, an ninh bưu chính;\r\n\n chất lượng, giá cước khuyến mại; giải quyết khiếu nại.\n\n15\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý II\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin\n\n- Sở TT TP\r\n\n HCM; \n\n- Vụ Bưu chính;\n\n- Bộ Công an.\n\n\n\n2.2\n\nCông ty Cổ phần Vinacapital Việt\r\n\n Nam\n\nThanh tra việc đáp ứng điều kiện\r\n\n kinh doanh; cung ứng và sử dụng dịch vụ; đảm bảo an toàn, an ninh bưu chính;\r\n\n chất lượng, giá cước khuyến mại; giải quyết khiếu nại.\n\n15\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\n- Sở TTTT TP\r\n\n Hà Nội;\n\n- Vụ Bưu chính;\n\n- Bộ Công an.\n\n\n\n3\n\nThanh tra lĩnh vực viễn thông và\r\n\n công nghệ thông tin\n\n3.1\n\nCông ty CP Giải pháp Thời tiết\r\n\n WeatherPlus\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về việc cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông.\n\n15\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin\n\n- Cục PTTH&TTĐT;\n\n- Cục An toàn thông tin.\n\n\n\n3.2\n\nCông ty TNHH LCS\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về cung cấp dịch vụ Chữ ký số (CA).\n\n15\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n IV\n\nTrung tâm NEAC\n\n\n\n4\n\nThanh tra lĩnh vực báo chí và thông\r\n\n tin trên mạng\n\n4.1\n\nTap chí Doanh nhân và Pháp lý\n\nThanh tra việc chấp hành quy định\r\n\n pháp luật về báo chí.\n\n15\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n tháng 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra Báo chí và Xuất bản\n\n- Vụ Báo chí, xuất bản, Ban Tuyên giáo\r\n\n Trung ương;\n\n- Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ\r\n\n Công an;\n\n- Cục Báo chí, Bộ TTTT\n\n\n\n5\n\nThanh tra lĩnh vực xuất bản, in\r\n\n và phát hành\n\n5.1\n\nCty CP In Hồng Hà (Hà Nội)\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật về liên kết xuất bản, in.\n\n15 ngày\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra Báo chí và Xuất bản\n\nSở TTTT Hà Nội\n\n\n\nII\n\nCỤC TẦN SỐ\r\n\n VÔ TUYẾN ĐIỆN\n\n1\n\nTrung tâm mạng lưới Mobifone miền\r\n\n Trung\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về tần số vô tuyến điện.\n\n20\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra\n\nTrung tâm TSVTĐ khu vực III, IV\n\n\n\n2\n\nTrung tâm mạng lưới Mobifone miền\r\n\n Nam\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\nTrung tâm TSVTĐ khu vực II, IV, VII\n\n\n\n3\n\nViễn thông Hà Nội - Tập đoàn Bưu\r\n\n chính Viễn thông VN\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực I\n\nSở TTTT Hà Nội\n\n\n\n4\n\nTrung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc\r\n\n (địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 06/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\nSở TTTT Thái Nguyên\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Điều hành thông tin - CN\r\n\n Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VN - Viễn thông Tp Hồ Chí Minh\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực II\n\n\n\n\n\n6\n\nCN Tổng công ty Điện lực Tp Hồ Chí\r\n\n Minh TNHH - Trung tâm điều độ hệ thống điện Tp Hồ Chí Minh\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 06/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n7\n\nViễn thông Gia Lai\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về tần số vô tuyến điện.\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 06/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực III\n\nSở TTTT Gia Lai\n\n\n\n8\n\nCảng hàng không Phù Cát\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 06/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n IV\n\nSở TTTT Bình Định\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH thương mại và dịch vụ\r\n\n Cây Bưởi\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực IV\n\nSở TTTT Sóc\r\n\n Trăng\n\n\n\n10\n\nCông ty CP vận tải và dịch vụ\r\n\n Petrolimex Hải Phòng\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực V\n\nSở TTTT Hải Phòng\n\n\n\n11\n\nCông ty TNHH FLC SAMSON GOLF &\r\n\n RESORT\n\n10 ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực VI\n\nSở TTTT Thanh Hóa\n\n\n\n12\n\nĐài khí tượng thủy văn khu vực Nam\r\n\n Trung Bộ\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 06/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n IV\n\nTrung\r\n\n tâm TSVTĐ khu vực VII\n\nSở TTTT Khánh Hòa\n\n\n\nIII\n\nCỤC VIỄN\r\n\n THÔNG\n\n1\n\nCông ty TNHH Viễn thông Tiến Dũng\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về viễn thông, Internet.\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n tháng 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra\n\n- Phòng CPTN;\n\n\n\n2\n\nCông ty cổ phần Thương mại Dịch vụ\r\n\n viễn thông RVC\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về viễn thông, Internet.\n\n10\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra\n\n- Các phòng, đơn vị có liên quan.\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần thương mại dịch vụ\r\n\n Cyber Link\n\n10\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n IV\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty TNHH Phân phối Đông Dương\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về quản lý sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền\r\n\n thông.\n\n05\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n tháng 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nTrung tâm Đo\r\n\n lường Chất lượng Viễn thông\n\n\n\n5\n\nCông ty TNHH Phân Phối Synnex FPT\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n II\n\n\n\n6\n\nCông ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp\r\n\n CMC Sài Gòn\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\n\n\n7\n\nCông ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Lê\r\n\n Hoàng\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\nTrung tâm Đo lường Chất lượng Viễn\r\n\n thông\n\n\n\n8\n\nCông ty TNHH Thương Mại Điện Tử\r\n\n R&M\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH Công nghệ Thông tin An\r\n\n Phát\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n IV\n\n\n\n10\n\nCông ty cổ phần Hội tụ Thông Minh\n\n05\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n IV\n\n\n\nIV\n\nCỤC PHÁT\r\n\n THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nCông ty Cổ phần Dịch vụ Tư vấn Truyền\r\n\n thông Đất Việt\n\nThanh tra hoạt động trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp, mạng xã hội (cungcau.vn).\n\n10\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n II\n\nVăn\r\n\n phòng\n\n- Phòng Thông tin điện tử, Cục\r\n\n PTTH&TTĐT;\n\n- Sở TTT TP HCM.\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH Công nghệ mạng Việt\r\n\n Nam\n\nThanh tra hoạt động mạng xã hội VN\r\n\n ngày nay (vnay.com.vn).\n\n10\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n II\n\n- Phòng Thông tin điện tử, Cục PTTH&TTĐT;\n\n- Sở TTTT TP\r\n\n HCM.\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Giải trí 100 Độ\n\nThanh tra hoạt động thông tin trên\r\n\n mạng và dịch vụ trò chơi trên mạng.\n\n10\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\n- Phòng Thông tin điện tử, Cục\r\n\n PTTH&TTĐT;\n\n- Sở TTTT TP\r\n\n HCM.\n\n\n\n5\n\nCông ty TNHH Dịch vụ Giải trí Phượng\r\n\n Hoàng\n\n10\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n IV\n\n- Phòng Thông tin điện tử, Cục\r\n\n PTTH&TTĐT;\n\n- Sở TTTT TP\r\n\n HCM.\n\n\n\nV\n\nCỤC BÁO CHÍ\n\n1\n\nTạp chí Diễn đàn doanh nghiệp\n\nThanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về báo chí tạp chí in và Tạp chí điện\r\n\n tử.\n\n30\r\n\n ngày\n\nTừ\r\n\n 01/2021 đến thời điểm tiến hành thanh tra\n\nQuý\r\n\n III\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra, Pháp chế\n\n- Vụ Báo chí - Xuất bản, Ban Tuyên\r\n\n giáo TW;\n\n- Cục An ninh chính trị nội bộ - Bộ\r\n\n Công an;\n\n- Thanh tra Bộ.\n\n\n\nVI\n\nCỤC XUẤT BẢN,\r\n\n IN VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nCông ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền\r\n\n thông\n\nThanh tra việc chấp hành quy định\r\n\n pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành.\n\n15\r\n\n ngày\n\n2021\n\nQuý\r\n\n II\n\nPhòng\r\n\n Thanh tra, Pháp chế\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH MTV Nhà xuất bản Thanh\r\n\n Hóa\n\n15\r\n\n ngày\n\nQuý\r\n\n III\n\n\n\n\n\nVII\n\nCÁC NỘI\r\n\n DUNG KHÁC\n\n1\n\n\n\nThanh tra đột xuất tổ chức, cá nhân\r\n\n vi phạm hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông\n\n\n\n\n\nCả\r\n\n năm\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\n05 Cục được giao thực hiện chức\r\n\n năng thanh tra chuyên ngành\n\n\n\n2\n\n\n\nTham gia Đoàn thanh tra do các Bộ,\r\n\n ngành khác chủ trì\n\n\n\n\n\nCả\r\n\n năm\n\n\n\n", + "id": 105395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105396.json b/contexts/context_105396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f7104e42c6b50e8b7b9549b21f3e023f2254abd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-699-QD-UBND-2020-sua-doi-phan-cong-cong-tac-Chu-tich-thanh-vien-khac-Khanh-Hoa-443888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-699-QD-UBND-2020-sua-doi-phan-cong-cong-tac-Chu-tich-thanh-vien-khac-Khanh-Hoa-443888", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 699/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa,\r\n\n ngày 31 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 482/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2020 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH VỀ PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nVÀ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2016-2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;\n\nCăn cứ Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công công tác của Chủ\r\n\ntịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Thành viên khác của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2016-2021;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4, Điều 1 của Quyết\r\n\nđịnh số 482/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm\r\n\nkỳ 2016-2021, như sau:\n\n“4. Triển khai thủ tục đầu tư các dự án:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì họp cùng các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến kết luận về\r\n\nchủ trương đầu tư đối với các dự án, công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước và chấp thuận chủ trương cho đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn\r\n\nvốn ngoài ngân sách nhà nước.\n\nb) Sau khi có kết luận về chủ\r\n\ntrương đầu tư tại Điểm a nêu trên: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrên cơ sở các lĩnh vực được phân công theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo xử\r\n\nlý thường xuyên các vấn đề cụ thể đối với các dự án, công trình xây dựng cơ bản\r\n\nđầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài\r\n\nngân sách nhà nước (tất cả các quy trình theo thủ tục đầu tư, quy hoạch, xây dựng,\r\n\nđất đai, nghĩa vụ tài chính, bồi thường giải tỏa, tái định cư, quyết toán và\r\n\ncác vấn đề khác liên quan đến dự án, công trình).”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các nội dung khác của\r\n\nQuyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về phân công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2016-2021 vẫn\r\n\ngiữ nguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nGiám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n", + "id": 105396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105397.json b/contexts/context_105397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2856e753c6a6c48c3f7e4fdd2f5d7915271f8a50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Thi-dau-the-thao-Dak-Nong-539201.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Thi-dau-the-thao-Dak-Nong-539201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1735/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 28 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM HUẤN LUYỆN VÀ THI ĐẤU THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể\r\n\nthao ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung\r\n\ntâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1771/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập\r\n\nTrung tâm Thể dục thể thao; Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 89/TTr-SVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu\r\n\nThể dục thể thao tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và bãi bỏ các Quyết định số 193/QĐ-SVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể\r\n\nthao tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 169/QĐ-SVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2014 của\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu\r\n\nThể dục thể thao tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và\r\n\nThi đấu Thể dục thể thao tỉnh Đắk Nông và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KGVX (H). \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Văn Mười\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN\r\n\nVÀ THI ĐẤU THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định 1735/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Nông)\n\nĐiều 1. Vị trí,\r\n\nchức năng\n\n1. Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể\r\n\ndục thể thao tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng tuyển chọn, đào tạo\r\n\nchuyên môn, huấn luyện vận động viên thể thao; tổ chức tập luyện thể dục, biểu\r\n\ndiễn và thi đấu thể thao; phối hợp hướng dẫn thực hiện phong trào thể dục, thể\r\n\nthao cho mọi người; thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và phục vụ quản\r\n\nlý nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu, trụ sở và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\nTrung tâm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nsau:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng, kế hoạch phát triển trung hạn, ngắn hạn, hàng năm của Trung tâm và trình\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Phối hợp với Phòng Quản lý Thể dục\r\n\nthể thao thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Lãnh đạo Sở trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh các đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các định hướng phát\r\n\ntriển thể dục thể thao ở địa phương.\n\n3. Tổ chức tuyển chọn, đào tạo chuyên\r\n\nmôn, huấn luyện và quản lý vận động viên đội tuyển, vận động viên đội tuyển trẻ,\r\n\nvận động viên năng khiếu thể thao theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Tổ chức, phối hợp tổ chức học tập\r\n\nvăn hóa, giáo dục đạo đức cho vận động viên, chăm sóc sức khỏe, khám và điều trị\r\n\nchấn thương; thực hiện các chính sách, chế độ đối với huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên theo quy định.\n\n5. Thực hiện công tác giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng và tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa, đảm bảo đời sống tinh thần\r\n\ncho vận động viên.\n\n6. Tổ chức, phối hợp tổ chức biểu diễn\r\n\nthể thao, các giải thi đấu trong nước và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n7. Tham gia các giải thi đấu trong nước\r\n\nvà quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt.\n\n8. Tổ chức, phối hợp tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hướng dẫn tập luyện\r\n\nthể thao, huấn luyện viên, trọng tài và các đối tượng làm công tác thể dục thể\r\n\nthao ở địa phương theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9. Liên doanh, liên kết với các tổ chức,\r\n\ncá nhân để khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức các hoạt động dịch\r\n\nvụ thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.\n\n10. Triển khai ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ, y học thể thao phục vụ công tác huấn luyện; phối hợp nghiên cứu khoa học\r\n\nphục vụ công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện nâng cao thành tích thể thao.\n\n11. Hợp tác, giao lưu, trao đổi\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao với các đơn vị liên quan trong nước và\r\n\nquốc tế theo quy định của pháp luật.\n\n12. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự,\r\n\ntài chính, tài sản và cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và\r\n\ncác Phó Giám đốc theo quy định.\n\na) Giám đốc Trung tâm phụ trách\r\n\nchung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm và do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch bổ nhiệm theo quy định.\n\nb) Phó Giám đốc Trung tâm là người phụ\r\n\ntrách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được\r\n\nphân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc\r\n\nTrung tâm ủy quyền điều hành hoạt động của đơn vị.\n\nc) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám\r\n\nđốc Trung tâm thực hiện theo tiêu chuẩn quy định của Đảng, Nhà nước. Việc miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm theo\r\n\nquy định của Đảng, Nhà nước và theo phân cấp quản lý công tác cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của tỉnh.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm\r\n\n04 phòng:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp;\n\nb) Phòng Tổ chức thi đấu;\n\nc) Phòng Đào tạo;\n\nd) Phòng Huấn luyện.\n\n3. Việc thành lập các phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ và số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Trung tâm\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Số lượng người làm việc và vị trí\r\n\nviệc làm\n\na) Số lượng người làm việc của Trung\r\n\ntâm do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân bổ trong tổng số người làm\r\n\nviệc của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt.\n\nb) Trung tâm có trách nhiệm xác định\r\n\nsố lượng vị trí việc làm trong đơn vị, phân công viên chức, người lao động phù\r\n\nhợp với tiêu chuẩn, chức danh, nghề nghiệp theo quy định.\n\n5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ hưu\r\n\nvà thực hiện các chế độ chính sách đối với lãnh đạo các phòng thuộc Trung tâm\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và theo phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch căn cứ vào tình hình thực tế về số lượng người làm việc tại Trung tâm,\r\n\ntính chất, mức độ công việc để bố trí biên chế, xác định vị trí việc làm trong\r\n\nTrung tâm phù hợp với tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giám đốc Trung tâm căn cứ vào Quy\r\n\nđịnh này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành Quy chế làm việc của\r\n\nTrung tâm; chức năng, nhiệm vụ và Quy chế làm việc của các phòng thuộc Trung\r\n\ntâm; chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này, trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho\r\n\nphù hợp./.", + "id": 105397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105398.json b/contexts/context_105398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..090966ef7df77fef79d1591a443565dba4e58d68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-quy-trinh-tiep-nhan-xu-ly-don-111246.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-quy-trinh-tiep-nhan-xu-ly-don-111246", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 30/2007/QĐ-UBND\n\nMỹ\r\n\n Tho, ngày 03 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân thông qua ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Thanh tra năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 và các Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và ngày 29/11/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ qui định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một một\r\n\nsố điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nthủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Trung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này điều chỉnh việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính,\r\n\nquyết định kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan hành chính nhà nước và người\r\n\ncó thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp khi thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, công vụ được giao.\n\nĐiều 2.\n\nĐối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với việc\r\n\ntiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, công dân\r\n\nthực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 3.\n\nNguyên tắc giải quyết\n\n1. Đảm bảo kịp thời, đúng pháp\r\n\nluật, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của\r\n\nnhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.\n\n2. Vụ việc khiếu nại, tố cáo\r\n\nphát sinh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn cấp nào\r\n\nthì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân và thủ trưởng cấp đó trực tiếp thụ lý, giải quyết.\r\n\nNếu từ chối, đùn đẩy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của mình sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người khiếu nại, tố cáo và\r\n\nngười bị khiếu nại, tố cáo phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định\r\n\ncủa Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo năm 2005 (sau đây gọi tắt là Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ\r\n\nsung) và pháp luật có liên quan.\n\n4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề khiếu nại, tố cáo đều phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của\r\n\npháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n5. Không thụ lý giải quyết các\r\n\nkhiếu nại được quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà không xem xét giải quyết những tố cáo được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều\r\n\n38 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n136/2006/NĐ-CP của Chính phủ).\n\nTrong trường hợp người khiếu nại\r\n\nnhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình\r\n\ngiải quyết khiếu nại. Khi tham gia quá trình giải quyết khiếu nại, luật sư phải\r\n\ncó thẻ luật sư; giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại; giấy giới\r\n\nthiệu của tổ chức hành nghề luật sư đối với trường hợp luật sư hành nghề trong\r\n\ntổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn Luật sư nơi luật sư đó\r\n\nlà thành viên đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.\n\nCơ quan giải quyết khiếu nại,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để luật\r\n\nsư giúp đỡ người khiếu nại về pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 4.\n\nTrách nhiệm thụ lý và tham mưu đề xuất giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo\n\n1. Cán bộ thụ lý phải chịu trách\r\n\nnhiệm về các chứng cứ do xác minh, thu thập và các tình tiết nêu trong báo cáo\r\n\nkết luận trước thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền giao nhiệm vụ.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan được giao\r\n\ntrách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo phải chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung đề xuất giải quyết vụ việc phù hợp pháp luật.\n\nĐiều 5.\n\nHồ sơ giải quyết khiếu nại\n\n1. Việc giải quyết khiếu nại phải\r\n\nđược lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:\n\n- Đơn khiếu nại hoặc biên bản\r\n\nghi lời khiếu nại;\n\n- Văn bản trả lời của người bị\r\n\nkhiếu nại;\n\n- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết\r\n\nluận, kết quả giám định, biên bản gặp gỡ, đối thoại;\n\n- Báo cáo thẩm tra, đề xuất;\n\n- Quyết định giải quyết khiếu nại;\n\n- Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải\r\n\nđược đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp\r\n\nluật. Trong trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án\r\n\nthì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án khi có yêu cầu.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ\r\n\nLÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC CẤP\n\nMục I: TRÁCH\r\n\nNHIỆM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP\n\nĐiều 6.\n\nNgười giải quyết khiếu nại tổ chức thực hiện việc gặp gỡ,\r\n\nđối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi và nghĩa\r\n\nvụ liên quan theo quy định tại Điều 37 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ\r\n\nsung và Điều 9 của Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 7.\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được quy định tại Điều 36, Điều 43 Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo. Trong thời hạn quy định mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại\r\n\nkhông giải quyết khiếu nại thì phải bị xem xét kỷ luật. Người khiếu nại có quyền\r\n\nkiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại để xem\r\n\nxét kỷ luật người đó.\n\nMục II: TRÌNH\r\n\nTỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nĐiều 8.\n\nThẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã).\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.\n\nĐiều 9.\n\nTrình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại\n\na) Khi được phân công, cán bộ tiếp\r\n\ndân của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp dân và nhận đơn khiếu nại. Trường hợp đơn\r\n\nkhiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ tiếp dân làm biên nhận cho người\r\n\nkhiếu nại và trình cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét chỉ đạo. Đơn khiếu\r\n\nnại phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm, nội dung và chữ ký của người khiếu nại.\n\nb) Trường hợp người khiếu nại\r\n\ntrình bày trực tiếp thì cán bộ tiếp dân hướng dẫn làm đơn theo mẫu hoặc ghi\r\n\nbiên bản. Biên bản phải có chữ ký hoặc dấu lăn tay của người khiếu nại và chữ\r\n\nký của cán bộ tiếp dân.\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận đơn khiếu nại, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình và không\r\n\nthuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo thì\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cán bộ thụ lý hồ sơ và thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho người khiếu nại biết về việc thụ lý. Trường hợp không thụ lý giải\r\n\nquyết thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.\n\nd) Đối với đơn gửi qua đường bưu\r\n\nđiện thì phải thực hiện đồng thời ba bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý; việc\r\n\nhướng dẫn cho người khiếu nại phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời trả lời\r\n\ntheo luật định cho những cá nhân và tổ chức: Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc\r\n\ncác cơ quan báo chí chuyển đến về kết quả xử lý đơn.\n\nĐiều 10.\n\nXác minh đề xuất giải quyết khiếu nại\n\n1. Cán bộ thụ lý có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu\r\n\nnại để lập kế hoạch tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ. Trường hợp người khiếu\r\n\nnại cử đại diện hoặc luật sư đi thay thì cán bộ thụ lý chỉ tiếp người đại diện\r\n\nhoặc luật sư theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Thời hạn xác minh, báo cáo đề\r\n\nxuất (kèm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) không quá 25 ngày, kể từ\r\n\nngày thụ lý. Đối với vụ, việc phức tạp thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không\r\n\nquá 35 ngày, kể từ ngày thụ lý (không tính thời gian đo, vẽ, trưng cầu, giám định).\n\n3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được lập theo khoản 1, Điều 5 của Quy định\r\n\nnày, kèm theo dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 11.\n\nTrình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xem xét tình tiết nêu trong dự thảo quyết định, việc áp dụng các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành; ký ban hành quyết định. Việc chuyển hồ sơ của công đoạn\r\n\nnày được thực hiện trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất\r\n\ncủa cán bộ thụ lý.\n\n2. Đối với những vụ việc phức tạp,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu tổ chức cuộc họp với các thành phần có\r\n\nliên quan; trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm mời họp.\r\n\nKhi họp phải lập biên bản và được lưu giữ trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định và triển khai quyết định trong thời hạn\r\n\n05 ngày.\n\nMục III:\r\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nĐiều 12.\n\nThẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (sau đây gọi tắt là cấp huyện) có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện hoặc việc khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng\r\n\nphòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn\r\n\nkhiếu nại.\n\nĐiều 13.\n\nTrình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cho Chánh Thanh tra cấp huyện thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận đơn.\n\n1. Xử lý đơn khiếu nại:\n\na) Đối với đơn khiếu nại gửi trực\r\n\ntiếp, nếu đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày, Chánh Thanh tra cấp\r\n\nhuyện phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để thụ lý giải quyết\r\n\nvà thông báo cho người khiếu nại và tổ chức liên quan biết về việc thụ lý.\n\nb) Đối với đơn do bưu điện chuyển\r\n\nđến mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu\r\n\nchưa đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày cán bộ tiếp và nhận đơn của\r\n\nThanh tra cấp huyện mời người khiếu nại đến bổ túc hồ sơ và làm biên nhận, xử\r\n\nlý như đơn khiếu nại gửi trực tiếp nêu tại mục a điều này.\n\nc) Trường hợp việc khiếu nại\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, Chánh Thanh tra cấp huyện có văn bản\r\n\ntrả lời và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại giao Chánh Thanh tra huyện\r\n\nhoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, hoặc giao Chánh\r\n\nThanh tra chủ trì và phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn xem xét, kết luận\r\n\nvà kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 14.\n\nXác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại\n\n1. Khi được sự phân công, cán bộ\r\n\nthụ lý có trách nhiệm nghiên cứu, đối chiếu nội dung đơn với các chứng cứ do\r\n\nngười khiếu nại cung cấp để báo cáo nội dung sự việc cho Chánh Thanh tra, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến chỉ đạo xác\r\n\nminh và lập báo cáo đề xuất. Sau khi lập báo cáo đề xuất (kèm dự thảo quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại), cán bộ thụ lý đóng dấu bút lục hồ sơ, liệt kê danh mục hồ\r\n\nsơ và trình Chánh Thanh tra, thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký báo cáo.\n\n2. Thời hạn xác minh, lập báo\r\n\ncáo đề xuất (kèm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) không quá 25 ngày, đối\r\n\nvới trường hợp giải quyết lần đầu và thời hạn không quá 40 ngày đối với trường\r\n\nhợp giải quyết lần tiếp theo, kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian đo, vẽ,\r\n\ntrưng cầu giám định).\n\n3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm:\n\n- Đơn khiếu nại;\n\n- Báo cáo đề xuất giải quyết khiếu\r\n\nnại của Chánh Thanh tra, thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện do cán bộ thụ\r\n\nlý lập và trình ký. Nội dung báo cáo đề xuất phải nêu rõ: nguyên nhân phát sinh\r\n\nkhiếu nại; diễn biến, nhận định và quyết định giải quyết của cơ quan đã giải\r\n\nquyết trước đây (nếu có); kết quả xác minh, nhận định, căn cứ pháp luật để giải\r\n\nquyết việc khiếu nại (viện dẫn nguyên văn điều luật).\n\n- Các văn bản có liên quan của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, cơ quan giám sát, trong quá trình giải quyết khiếu\r\n\nnại, bên bị khiếu nại (nếu có);\n\n- Biên bản làm việc với các bên\r\n\nkhiếu nại và người có liên quan;\n\n- Biên bản xác minh;\n\n- Các tài liệu khác có liên quan\r\n\nvụ việc có giá trị pháp lý chứng minh;\n\n- Biên bản đối thoại.\n\nĐiều 15.\n\nTrình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại\n\nTrường hợp nội dung nêu trong\r\n\nbáo cáo đề xuất và dự thảo quyết định đã rõ ràng, có đầy đủ chứng cứ pháp lý\r\n\nkèm theo, áp dụng giải quyết đúng pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và triển khai quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày.\n\nTrường hợp vụ việc phức tạp, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu tổ chức họp các phòng ban liên quan của\r\n\ncấp huyện để tư vấn giải quyết thì Văn phòng Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân\r\n\ncấp huyện bố trí họp trong thời hạn 05 ngày; khi họp phải lập biên bản, thông\r\n\nbáo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đến các cơ quan có liên\r\n\nquan trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tổ chức họp. Biên bản họp được lưu giữ\r\n\ntrong hồ sơ giải quyết khiếu nại.\n\nĐối với vụ việc cần phải xác\r\n\nminh bổ sung thì thời hạn xác minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày có yêu cầu xác minh bổ sung.\n\nMục IV: TRÌNH\r\n\nTỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 16.\n\nThẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\nthẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính của mình; giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã\r\n\ngiải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại; giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở\r\n\nhoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn\r\n\ncó khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17.\n\nTrình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận đơn.\n\n1. Xử lý đơn:\n\nĐối với đơn khiếu nại gửi trực\r\n\ntiếp, nếu đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày, Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nphải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thụ lý giải quyết và thông báo\r\n\ncho người khiếu nại và tổ chức liên quan biết về việc thụ lý.\n\nĐối với đơn do bưu điện chuyển đến\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu chưa đủ điều\r\n\nkiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày, Chánh Thanh tra tỉnh giao Phòng Tiếp\r\n\ncông dân mời người khiếu nại đến bổ sung đầy đủ hồ sơ và làm biên nhận, xử lý\r\n\nđơn.\n\nNếu đơn khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận đơn, Chánh Thanh tra tỉnh giao Phòng Tiếp công dân có văn bản trả\r\n\nlời và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra tỉnh hoặc\r\n\nthủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Chánh Thanh\r\n\ntra chủ trì, phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết\r\n\nluận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 18.\n\nXác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại\n\n1. Khi được phân công, cán bộ thụ\r\n\nlý có trách nhiệm nghiên cứu, đối chiếu nội dung đơn với các chứng cứ do người\r\n\nkhiếu nại cung cấp để báo cáo nội dung sự việc khiếu nại cho Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nthủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo xác\r\n\nminh và lập báo cáo đề xuất. Sau khi lập báo cáo đề xuất (kèm dự thảo quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại), cán bộ thụ lý đóng dấu bút lục hồ sơ, liệt kê danh mục hồ\r\n\nsơ và trình Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký báo cáo.\n\n2. Thời hạn xác minh, lập báo\r\n\ncáo đề xuất (kèm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) không quá 25 ngày, đối\r\n\nvới trường hợp giải quyết lần đầu và thời hạn không quá 40 ngày đối với trường\r\n\nhợp giải quyết lần tiếp theo, kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian đo, vẽ,\r\n\ntrưng cầu giám định).\n\n3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:\n\n- Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi\r\n\nlời khiếu nại;\n\n- Quyết định hành chính hoặc bằng\r\n\nchứng về hành vi hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu\r\n\n(nếu có).\n\n- Các chứng cứ do người khiếu nại\r\n\ncung cấp có liên quan đến nội dung khiếu nại;\n\n- Biên bản làm việc với người\r\n\nkhiếu nại, người bị khiếu nại, người có liên quan (có xác nhận của thủ trưởng\r\n\ncơ quan thụ lý hồ sơ giải quyết để tránh thay đổi nội dung biên bản);\n\n- Biên bản xác minh hiện trạng\r\n\ncó xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đến xác minh; bản vẽ\r\n\nhiện trạng do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thực hiện (đối với hồ sơ\r\n\nkhiếu nại liên quan đến nhà, đất);\n\n- Các tài liệu khác có giá trị\r\n\npháp lý chứng minh;\n\n- Biên bản họp giải quyết khiếu\r\n\nnại, khi cần thiết thì tổ chức đối thoại với các bên có liên quan (có các đại\r\n\nbiểu tham dự ký tên và đóng dấu của cơ quan chủ trì);\n\n- Báo cáo đề xuất gồm các nội\r\n\ndung chính: nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, quá trình giải quyết của cơ\r\n\nquan đã giải quyết trước đây, ý kiến đề xuất của cơ quan tham mưu (có viện dẫn\r\n\ncác điều luật để áp dụng giải quyết);\n\n- Hồ sơ khiếu nại được đóng dấu\r\n\nbút lục, liệt kê danh mục hồ sơ và lập biên bản chuyển giao trực tiếp đến Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời có lưu trữ một bộ hồ sơ để theo dõi. Báo\r\n\ncáo đề xuất phải gửi Phòng Tiếp công dân tỉnh một bản để theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 19.\n\nTrình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại\n\nTrường hợp tình tiết nêu trong\r\n\nbáo cáo đề xuất và dự thảo quyết định đã rõ ràng, có đầy đủ chứng cứ pháp lý\r\n\nkèm theo, áp dụng giải quyết đúng pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày.\n\nTrường hợp vụ việc phức tạp, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tổ chức họp các sở, ngành liên quan để xem\r\n\nxét giải quyết thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí họp trong thời gian 05\r\n\nngày và phải lập biên bản, thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđến các cơ quan có liên quan; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tổ chức họp, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giải quyết.\n\nĐối với vụ việc cần phải xác\r\n\nminh bổ sung thì thời hạn xác minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nnhưng không quá 10 ngày kể từ ngày có yêu cầu xác minh bổ sung.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ\r\n\nLÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, PHÒNG BAN\r\n\nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nĐiều 20.\n\nThủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền,\r\n\ncó trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị những vụ khiếu nại liên quan đến\r\n\nlĩnh vực mình đang quản lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc\r\n\nsở ban hành quyết định giải quyết. Việc giải quyết khiếu nại theo trình tự, thủ\r\n\ntục quy định tại Điều 21 Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ sung và các Điều\r\n\n13, 14, 15 của Quy định này.\n\nChánh Thanh tra cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cùng cấp.\n\nĐiều 21.\n\nGiám đốc sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền, có trách nhiệm xác minh,\r\n\nkết luận, kiến nghị những vụ khiếu nại liên quan đến lĩnh vực mình đang quản\r\n\nlý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Việc giải\r\n\nquyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 22 Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa\r\n\nđổi bổ sung và các Điều 17, 18, 19 của Quy định này.\n\nChánh Thanh tra tỉnh có trách\r\n\nnhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nQUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI\r\n\nQUYẾT TỐ CÁO\n\nĐiều 22.\n\nThẩm quyền giải quyết tố cáo\n\n1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết.\n\n2. Tố cáo hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết.\n\n3. Tố cáo hành vi vi phạm về nhiệm\r\n\nvụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nào thì người\r\n\nđứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.\n\n4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì\r\n\ncơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện và tỉnh (sau đây\r\n\ngọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp) có thẩm quyền giải quyết tố cáo\r\n\ntheo quy định tại Điều 34 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 24.\n\nThẩm quyền giải quyết tố cáo của Chánh Thanh tra cấp\r\n\nhuyện.\n\n1. Xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện khi được giao.\n\n2. Xem xét, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật;\r\n\ntrong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị\r\n\nngười đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.\n\nĐiều 25.\n\nThẩm quyền giải quyết tố cáo của Chánh Thanh tra sở\n\n1. Xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc\r\n\nsở khi được giao.\n\n2. Xem xét, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong\r\n\ntrường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã\r\n\ngiải quyết xem xét, giải quyết lại.\n\nĐiều 26.\n\nThẩm quyền giải quyết tố cáo của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n1. Xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh khi được giao.\n\n2. Xem xét, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có\r\n\nvi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật\r\n\nthì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.\n\nĐiều 27.\n\nXử lý đơn tố cáo\n\n1. Phân loại và xử lý\n\na) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cấp nào thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó phân công cán bộ làm\r\n\nbiên nhận, ghi vào sổ tiếp dân, trình lãnh đạo phê duyệt giao cho cán bộ thụ lý\r\n\nngay trong ngày tiếp nhận, ghi sổ theo dõi tiến trình giải quyết thụ lý để giải\r\n\nquyết theo đúng trình tự thủ tục quy định.\n\nb) Nếu tố cáo không thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cấp mình thì phải chuyển đơn tố cáo hoặc biên bản ghi lời\r\n\ntố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết.\n\nc) Nếu tố cáo hành vi có dấu hiệu\r\n\nphạm tội thì chuyển cho cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xử lý\r\n\ntheo quy định tại Điều 71 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ sung.\n\nd) Không xem xét, giải quyết những\r\n\ntố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp\r\n\nchữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại\r\n\nnhưng không có bằng chứng mới.\n\n2. Trong trường hợp hành vi bị tố\r\n\ncáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước,\r\n\ncủa tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan nhận được đơn phải\r\n\nthông báo ngay cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn.\n\n3. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp nhận được thong tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập, trả\r\n\nthù thì phải chỉ đạo cơ quan chức năng liên quan làm rõ, có biện pháp bảo vệ\r\n\nngười tố cáo, ngăn chặn và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật người có hành vi đe dọa, trù dập, trả thù người tố cáo.\n\n4. Trong trường hợp người tố cáo\r\n\ntrình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa\r\n\nchỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản ghi nội dung tố cáo\r\n\nphải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận. Việc xử lý tố cáo trực\r\n\ntiếp được thực hiện như xử lý đơn tố cáo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 28.\n\nHồ sơ giải quyết tố cáo\n\n1. Việc giải quyết tố cáo phải\r\n\nđược lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm:\n\n- Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời\r\n\ntố cáo;\n\n- Biên bản xác minh, kết quả\r\n\ngiám định, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết;\n\n- Văn bản giải trình của người bị\r\n\ntố cáo;\n\n- Kết luận về nội dung tố cáo;\r\n\nvăn bản kiến nghị biện pháp xử lý;\n\n- Quyết định xử lý;\n\n- Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Hồ sơ giải quyết tố cáo phải\r\n\nđược đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ tại cơ quan giải quyết\r\n\ntố cáo. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu thì hồ\r\n\nsơ được chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; đồng thời phải lưu trữ một bộ\r\n\nhồ sơ để theo dõi.\n\nĐiều 29.\n\nQuy trình giải quyết tố cáo\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải ra quyết định giao nhiệm vụ cho tổ chức,\r\n\ncá nhân tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải ghi rõ người\r\n\nđược giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác\r\n\nminh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.\n\n2. Trong quá trình giải quyết tố\r\n\ncáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải\r\n\ntrình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.\n\n3. Việc thu thập tài liệu, chứng\r\n\ncứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản\r\n\nvà lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.\n\n4. Sau khi kết thúc việc xác\r\n\nminh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có văn bản kết luận về nội dung tố\r\n\ncáo và phải có những chứng cứ để chứng minh cho kết luận của mình.\n\n5. Căn cứ vào kết quả xác minh,\r\n\nkết luận về nội dung tố cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết tố cáo\r\n\ntiến hành xử lý như sau:\n\na) Trường hợp người bị tố cáo\r\n\nkhông vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ, thì\r\n\nphải có kết luận rõ ràng và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan\r\n\nquản lý người bị tố cáo biết, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.\n\nb) Trường hợp người bị tố cáo có\r\n\nvi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ phải xử lý kỷ luật,\r\n\nxử phạt hành chính thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền xử lý.\n\nc) Người giải quyết tố cáo phải\r\n\ncó văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo gửi cho cơ quan\r\n\nthanh tra, cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết\r\n\nquả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 30.\n\nThời hạn giải quyết tố cáo\n\n1. Thời hạn thông báo thụ lý hoặc\r\n\nchuyển đơn nếu không thuộc thẩm quyền chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nđơn thuộc thẩm quyền hoặc đơn không thuộc thẩm quyền.\n\nThời hạn giải quyết tố cáo không\r\n\nquá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời\r\n\nhạn giải quyết không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được kết luận, kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cấp có thẩm\r\n\nquyền phải ban hành văn bản xử lý tố cáo.\n\nChương V\n\nKHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU\r\n\nNẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC\n\nĐiều 31.\n\nThẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật\r\n\ncán bộ, công chức\n\nNgười đã ban hành quyết định kỷ\r\n\nluật cán bộ, công chức khi nhận đơn khiếu nại đối với quyết định kỷ luật đó thì\r\n\nphải xem xét và ra quyết định giải quyết theo Điều 53 Luật Khiếu nại, tố cáo đã\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\nKhông giải quyết khiếu nại của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội đối với quyết định kỷ luật áp dụng theo điều lệ của tổ chức đó.\n\nĐiều 32.\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại quyết\r\n\nđịnh kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Điều 50 và Điều\r\n\n53 Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ sung.\n\nĐiều 33.\n\nThời hiệu khiếu nại\n\nThời hiệu khiếu nại là 15 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật, trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai,\r\n\nđịch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác\r\n\nmà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì\r\n\nthời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Trong thời gian 10\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu mà người khiếu nại\r\n\nkhông đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp\r\n\ntheo, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 34.\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại\n\nThời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\nquyết định kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Điều\r\n\n51, 52 và Điều 54 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã sửa đổi, bổ sung.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 35.\n\nThi hành quyết định giải quyết khiếu nại\n\n1. Quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\ncó hiệu lực pháp luật phải được cá nhân, cơ quan, tổ chức nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành;\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp, thủ trưởng phòng, ban, sở, ngành chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi\r\n\nhành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật của cấp trên và cấp\r\n\nmình, bao gồm: quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đã có hiệu lực thi hành;\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà trong thời hạn do pháp luật quy định\r\n\nngười khiếu nại đã không khiếu nại tiếp hoặc không khởi kiện vụ án hành chính tại\r\n\nTòa án; quyết định giải quyết khiếu nại lần tiếp theo mà trong thời hạn khiếu nại\r\n\ndo luật định người khiếu nại không khiếu nại tiếp;\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại của cấp mình đã có hiệu lực\r\n\nthi hành;\n\n4. Chánh Thanh tra cấp huyện,\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân cấp mình và của cấp trên đã có hiệu lực\r\n\npháp luật;\n\n5. Việc tổ chức lực lượng, trình\r\n\ntự, thủ tục và thời hạn thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực\r\n\npháp luật của các cấp thẩm quyền trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã thực hiện\r\n\ntheo quy định riêng.\n\nĐiều 36.\n\nTổ chức triển khai thực hiện\n\n1. Thủ trưởng sở, ban, ngành và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm phổ biến, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển\r\n\nkhai, thực hiện Quy định này;\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện Quy\r\n\nđịnh này;\n\n2. Chánh Thanh tra tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì tổ chức tập huấn nội dung Quy định này cho lực lượng làm\r\n\ncông tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các cấp; tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thực hiện tiếp công dân và giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất;\n\n3. Chánh Thanh tra các cấp, các\r\n\nngành giúp thủ trưởng cùng cấp quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrên địa bàn;\n\n4. Khen thưởng và xử lý vi phạm\r\n\nthực hiện theo quy định tại chương VIII Luật Khiếu nại, tố cáo;\n\n5. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo\r\n\nđịnh kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đến Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh./.", + "id": 105398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105399.json b/contexts/context_105399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a829c91b1fe558e97dde25e9e5d7d8e51fe5fd49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-01-CT-UBND-cong-tac-chuan-bi-phuc-vu-Dai-hoi-XI-117107.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-cong-tac-chuan-bi-phuc-vu-Dai-hoi-XI-117107", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 01/CT-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHỤC VỤ ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG DIỄN RA TẠI HÀ NỘI\n\nThủ đô Hà Nội\r\n\nvinh dự được chọn là nơi tiến hành Đại hội XI của Đảng (từ ngày 11/01/2011 đến\r\n\nngày 19/01/2011), do đó, công tác chuẩn bị về điều kiện sinh hoạt cho các đại\r\n\nbiểu, khách mời, không khí tổ chức Đại hội là hết sức quan trọng, cần được quan\r\n\ntâm, thực hiện một cách chu đáo, trang trọng.\n\nĐể thực hiện tốt\r\n\ncông tác phục vụ Đại hội XI của Đảng diễn ra tại Thủ đô Hà Nội, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố yêu cầu Giám đốc các sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch, Y tế, Công an Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện trực tiếp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các công việc sau:\n\n1. Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện chịu trách nhiệm trước hết và chủ yếu về công tác phục vụ Đại\r\n\nhội XI của Đảng trên địa bàn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, các lực\r\n\nlượng chức năng, nhân dân trong khu vực:\n\n- Tổ chức việc\r\n\nthu gom rác thải, phế thải một cách thường xuyên, nhanh chóng; tạm dừng thi\r\n\ncông và thực hiện việc che chắn đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị đối với các công\r\n\ntrình trên các tuyến phố chính (đặc biệt là các tuyến phố xung quanh nơi bố trí\r\n\năn, nghỉ và từ nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội đến nơi tổ chức\r\n\nĐại hội); có biện pháp hạn chế việc xây dựng tại các khu vực khác để giảm thiểu\r\n\nviệc vận chuyển vật liệu, phế thải xây dựng trên các tuyến phố, đảm bảo giao\r\n\nthông thông suốt và vệ sinh đường phố.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giải tỏa, xử lý việc đỗ, dừng xe trái quy định, các điểm,\r\n\nbãi đỗ xe, trông giữ xe, rửa xe không đúng quy định, mất mỹ quan đô thị.\n\n- Xây dựng\r\n\nphương án xử lý, phối hợp với Sở Giao thông vận tải giải quyết các trường hợp\r\n\ntập trung đông người trong thời gian diễn ra Đại hội. \n\n- Phối hợp với\r\n\ncảnh sát giao thông tổ chức việc phân luồng, giữ gìn trật tự an toàn giao thông\r\n\ntrên các tuyến phố, điểm nút giao thông, đặc biệt là các điểm nóng.\n\n- Phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức rà soát, đảm bảo sự trang trọng, ngay\r\n\nngắn và tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện tuyên truyền phục vụ Đại\r\n\nhội.\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, lực lượng chức năng:\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra tình hình thực hiện vệ sinh môi trường nói chung và vệ sinh\r\n\nmôi trường trong hoạt động xây dựng nói riêng trên địa bàn Thành phố; đôn đốc\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nhiệm vụ được phân công; kịp\r\n\nthời phát hiện, xử lý ngay theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm, đảm bảo phục\r\n\nvụ tốt Đại hội, sau đó thông báo cho chính quyền địa phương;\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch trang trí, chiếu sáng tại các khu vực trọng điểm (Hồ Gươm, Ba\r\n\nĐình, xung quanh Trung tâm hội nghị quốc gia, nơi bố trí ăn, nghỉ của đại biểu,\r\n\nkhách dự Đại hội…), các tuyến phố chính; chỉ đạo lực lượng thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đảm bảo tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện trang trí, chiếu sáng.\n\n3. Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải chịu trách nhiệm các đơn vị, lực lượng chức năng:\n\n- Tổ chức rà\r\n\nsoát, bố trí hợp lý các điểm đỗ xe, trông giữ xe xung quanh các khu vực trọng\r\n\nđiểm, các tuyến phố chính (đặc biệt là các tuyến phố xung quanh nơi bố trí ăn,\r\n\nnghỉ và từ nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội đến nơi tổ chức Đại\r\n\nhội), đảm bảo giao thông thông suốt, mỹ quan đô thị; tăng cường lực lượng phối\r\n\nhợp với cảnh sát giao thông tổ chức việc phân luồng, giữ gìn trật tự an toàn\r\n\ngiao thông trên các tuyến phố, điểm nút giao thông, đặc biệt là các điểm nóng.\n\n- Phối hợp với\r\n\nchính quyền các địa phương xây dựng phương án xử lý các trường hợp tập trung\r\n\nđông người trong thời gian diễn ra Đại hội.\n\n4. Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch: tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phục vụ\r\n\nĐại hội; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trang trọng của các phương tiện\r\n\ntuyên truyền phục vụ Đại hội (pa-nô, áp phích, băng-rôn…); chỉ đạo lực lượng\r\n\nthường xuyên kiểm tra, phối hợp với chính quyền địa phương đảm bảo sự trang\r\n\ntrọng, ngay ngắn và tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện tuyên truyền\r\n\nphục vụ Đại hội.\n\n5. Giám đốc Sở Y\r\n\ntế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phun thuốc phòng dịch; kiểm tra\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm; bố trí lực lượng, phương tiện cấp cứu tại các khu\r\n\nvực trọng điểm (sân bay Nội Bài, Trung tâm Hội nghị quốc gia, nơi bố trí ăn,\r\n\nnghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội…)\n\n6. Giám đốc Công\r\n\nan Thành phố chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ tiến hành công tác nắm tình hình, xử\r\n\nlý kiên quyết, kịp thời các trường hợp liên quan đến công tác an ninh, trật tự\r\n\ntrên địa bàn, đặc biệt là tại các khu vực trọng điểm; tổ chức thực hiện phương\r\n\nán, kế hoạch bảo vệ, đưa đón, kiểm soát phân luồng xe ra, vào, phòng cháy chữa\r\n\ncháy…\n\n(Kèm theo có\r\n\nDanh sách 9 nhà khách, khách sạn bố trí nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự\r\n\nĐại hội XI của Đảng) \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Thường trực Thành ủy (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - CVP, PVP Nguyễn Văn Thịnh, TH, XD;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n\n\nDANH SÁCH 9 NHÀ KHÁCH, KHÁCH\r\n\nSẠN\n\nBỐ\r\n\nTRÍ LÀM NƠI ĂN, NGHỈ CỦA ĐẠI BIỂU, KHÁCH DỰ ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG\n\n(ban hành kèm theo Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 5 tháng 01 năm 2011 của UBND Thành\r\n\nphố)\n\n1. Khách sạn\r\n\nCROWN PLAZA.\n\n2. Khách sạn\r\n\nThắng Lợi.\n\n3. Khách sạn\r\n\nMường Thanh.\n\n4. Khách sạn Tây\r\n\nHồ.\n\n5. Nhà khách Hồ\r\n\nTây.\n\n6. Nhà khách La\r\n\nThành.\n\n7. Nhà khách số\r\n\n8 Chu Văn An.\n\n8. Nhà khách 37\r\n\nHùng Vương.\n\n9. Nhà khách Bộ\r\n\nQuốc phòng (Trạm 66).", + "id": 105399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1054.json b/contexts/context_1054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3809d4b5f8ad392e5f7910cb2e15c5a806fd1f2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_1054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-532-KH-UBND-2017-chu-truong-giai-phap-co-cau-lai-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Nong-400711.aspx", + "name": "Ke-hoach-532-KH-UBND-2017-chu-truong-giai-phap-co-cau-lai-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Nong-400711", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 532/KH-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 04 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTR/TU NGÀY 07/08/2017 CỦA BAN\r\n\nTHƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TW NGÀY 18/11/2016 CỦA BỘ CHÍNH\r\n\nTRỊ VỀ CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NỢ CÔNG ĐỂ\r\n\nĐẢM BẢO NỀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA AN TOÀN, BỀN VỮNG\n\nCăn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày\r\n\n18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu\r\n\nlại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an\r\n\ntoàn, bền vững;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19/6/2017\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW\r\n\nngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách\r\n\nnhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững;\n\nThực hiện Chương trình hành động số\r\n\n19-CTr/TU ngày 07/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số\r\n\n07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại\r\n\nngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn,\r\n\nbền vững; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 07/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải\r\n\npháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc\r\n\ngia an toàn, bền vững đảm bảo đúng định hướng.\n\nb) Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng cấp, từng ngành,\r\n\nđịa phương, cơ quan, đơn vị nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Cụ thể hóa nội dung Chương trình\r\n\nhành động Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số\r\n\n51/NQ-CP ngày 19/6/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 19-CTr/TU\r\n\nngày 07/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đúng quy định của pháp luật về ngân\r\n\nsách nhà nước và các quy định khác có liên quan.\n\nb) Đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi\r\n\nxã hội; bảo vệ môi trường; phục vụ tốt yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nđối ngoại của địa phương nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh Đắk Nông khóa XI và những năm tiếp theo.\n\nc) Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, lộ\r\n\ntrình, thời gian thực hiện để các Sở, Ban, ngành, đơn vị thuộc cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã chủ động thực hiện đồng bộ, hiệu quả.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp nhằm tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước\n\n- Triển khai kịp thời, có hiệu quả\r\n\ncác giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước hàng\r\n\nnăm của Chính phủ; cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.\n\n- Tập trung hoàn thiện chính sách thu\r\n\ngắn với cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn\r\n\nthu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới. Rà soát, đề xuất các giải\r\n\npháp tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước, thực hiện cơ cấu lại ngân\r\n\nsách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng thu nội địa từ các\r\n\nsắc thuế gián thu, thuế tài sản, tài nguyên, môi trường; phấn đấu tăng dần số\r\n\nthu từ lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch và sản xuất,\r\n\nchế biến nông, lâm sản, khoáng sản; làm tốt công tác dự báo, quản lý, khai thác\r\n\ntốt số thu từ tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường và lĩnh vực xây dựng cơ bản.\r\n\nChú trọng chống thất thu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh\r\n\ndoanh, đặc biệt là hộ kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.\n\n- Không bố trí đất tại vị trí có giá\r\n\ntrị thương mại cho trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp; tại các đô thị, phải dành\r\n\nquỹ đất có lợi thế để phát triển thương mại - dịch vụ, chú trọng khai thác hiệu\r\n\nquả các tuyến đường trung tâm cho hoạt động thương mại - dịch\r\n\nvụ; nghiên cứu để phát triển mô hình khu hoặc tuyến đường\r\n\nchuyên doanh (ẩm thực, thời trang, vui chơi giải trí, trang thiết bị gia đình,...)\r\n\nđể đảm bảo sự phát triển bền vững và có chiều sâu.\n\n- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách, cải cách tổ chức, thủ tục hành chính gắn với việc rà soát, điều chỉnh các\r\n\nchính sách thuế thuộc thẩm quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư,\r\n\nkinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư,\r\n\nkinh doanh.\n\n- Hoàn thiện tổ chức bộ máy gắn với\r\n\ncông tác quản lý thu, thanh tra, kiểm tra; hiện đại hóa toàn diện công tác quản\r\n\nlý thuế cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính. Đổi mới các biện pháp, kỹ\r\n\nnăng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, giảm tỷ trọng nợ đọng thuế. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, giáo dục sâu rộng về chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước trong toàn Đảng bộ, nhân dân và cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp; phân loại đối tượng nộp thuế để áp dụng các hình thức tuyên\r\n\ntruyền, hỗ trợ pháp luật thuế và cung cấp các dịch vụ phù hợp.\n\n- Quyết liệt triển khai thực hiện các\r\n\ngiải pháp thu hồi nợ thuế, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm thu dứt điểm\r\n\nnợ thuế từ những năm trước chuyển sang, hạn chế nợ mới phát sinh; phân loại các\r\n\nkhoản nợ thuế để thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định. Đôn đốc\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thu nộp các khoản còn phải nộp vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nkết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra và các cơ quan bảo vệ\r\n\npháp luật.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và việc chấp hành\r\n\npháp luật về giá. Thường xuyên nắm chắc diễn biến giá cả\r\n\nthị trường để có biện pháp xử lý kịp thời; giám sát chặt chẽ hoạt động đăng ký,\r\n\nkê khai giá của doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá đối với\r\n\nhàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và được mua sắm từ ngân sách nhà nước.\r\n\nKiểm tra, xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển hàng cấm,\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng, mất vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n2. Nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện các ưu tiên chiến lược của kinh\r\n\ntế địa phương, cải thiện cân đối ngân sách địa\r\n\nphương, giảm dần bội chi, giữ các chỉ tiêu nợ trong giới hạn\n\n- Xác định quy mô chi ngân sách địa\r\n\nphương gắn với khả năng thu, loại bỏ lãng phí và phân tán trong chi ngân sách địa\r\n\nphương; hạn chế chi chuyển nguồn, ứng\r\n\ntrước dự toán; sử dụng có hiệu quả nguồn chi sự nghiệp kinh tế cho các mục tiêu\r\n\nquy hoạch, phát triển.\n\n- Triệt để tiết kiệm chi thường\r\n\nxuyên, phấn đấu giảm tỷ trọng chi thường xuyên để dành nguồn tăng chi đầu tư và\r\n\ntrả nợ. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của các cấp, các đơn vị trong lập dự\r\n\ntoán, quản lý và sử dụng ngân sách, thực hiện tốt việc\r\n\ncông khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình; giảm tỷ trọng chi quản\r\n\nlý hành chính trên cơ sở mở rộng khoán chi đối với cơ quan hành chính, tạo áp lực\r\n\nđể thực hiện có hiệu quả kế hoạch tinh giản biên chế, hoàn\r\n\nthiện, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn ngân sách; từng\r\n\nbước quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ đầu\r\n\nra song song với tăng cường quản lý chuẩn mực, chất lượng\r\n\ndịch vụ.\n\n- Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào\r\n\ncác lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, có tác động lan tỏa mà khu vực tư nhân không thể thực hiện hoặc không tham\r\n\ngia; loại bỏ các dự án đầu tư không còn phù hợp với điều kiện, tiêu chí về hiệu\r\n\nquả kinh tế và khả năng trả nợ. Tập trung đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát\r\n\ntriển, nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và dịch vụ giáo dục, y tế;\r\n\nnghiên cứu, thí điểm việc huy động đóng góp của nhân dân vùng đô thị trong việc\r\n\nđầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản của đô thị như điện, đường,\r\n\ntrường, hệ thống cấp thoát nước. Công tác xã hội hóa phải gắn liền với các\r\n\nchính sách khuyến khích như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách hỗ\r\n\ntrợ trong việc giao đất và cho thuê đất, chính sách ưu đãi về tín dụng... để thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia xã hội hóa.\n\n- Triển khai toàn diện, đồng bộ quy\r\n\ntrình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; nâng cao chất lượng phân tích,\r\n\nđánh giá và tăng cường kiểm soát khâu chuẩn bị đầu tư, lập báo cáo đề xuất;\r\n\ntránh tình trạng tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư khi chưa đánh giá đầy đủ,\r\n\ntoàn diện; phải đảm bảo dự án có đủ nguồn lực tài chính mới được phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân\r\n\nsách cấp tỉnh và nợ của chính quyền địa phương. Ưu tiên bố\r\n\ntrí nguồn chi trả nợ trong dự toán chi ngân sách hàng năm, đảm bảo thanh toán đầy\r\n\nđủ, đúng hạn các khoản nợ gốc, lãi phát sinh.\n\n- Ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các\r\n\ndự án ODA quan trọng, thu hồi vốn ứng trước, xử lý nợ đọng vốn đầu tư, vốn cho\r\n\ncác công trình chuyển tiếp; không để phát sinh mới nợ xây dựng cơ bản; hỗ trợ\r\n\ncho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng quan trọng theo hình thức đối tác công -\r\n\ntư (PPP); chỉ đầu tư từ nguồn vốn vay đối với các dự án trọng điểm, cấp bách\r\n\ntrong kế hoạch đầu tư công trung hạn được duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay; hạn chế tối đa việc điều chỉnh tăng\r\n\ntổng mức đầu tư bằng nguồn vốn vay hoặc ngân sách nhà nước; chủ động ngăn ngừa\r\n\nvà xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.\n\n- Các cấp, các ngành và các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị triển khai thực hiện đúng theo quy định về công khai ngân sách\r\n\nnhà nước được quy định tại: Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân\r\n\nsách; Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ; Công văn số 4357/UBND-KTKH ngày 14/8/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công khai ngân sách nhà nước các cấp.\n\n3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncung ứng dịch vụ khu vực sự nghiệp công; cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước; tăng cường quản lý tài sản công\n\n- Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng\r\n\nbộ các giải pháp, chính sách liên quan đến việc đổi mới cơ chế tự chủ đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh việc chuyển các đơn vị sự nghiệp có thu\r\n\nsang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, các đơn vị sự nghiệp tự chủ về\r\n\ntài chính; đơn vị sự nghiệp còn lại chủ động sử dụng nguồn thu phí và các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Hoàn thành việc\r\n\ntính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ công theo đúng lộ trình của Chính phủ.\n\n- Chuyển đổi từ hình thức giao dự\r\n\ntoán ngân sách sang hình thức đặt hàng, đấu thầu theo đơn giá, gắn với sản phẩm\r\n\nđầu ra; tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng nhằm thu hút các nguồn lực ngoài\r\n\nnhà nước để phát triển các lĩnh vực sự nghiệp công; nâng cao tính cạnh tranh của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp. Bên cạnh đó, cần chú trọng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sự nghiệp công trên cơ sở rà soát, ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật hiện hành.\n\n- Kiên quyết xử lý dứt điểm các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước thua lỗ, kém hiệu quả. Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư chiến\r\n\nlược tham gia mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp khi cổ phần hóa, thoái vốn\r\n\nnhà nước, sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm\r\n\nnghiệp. Doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội do\r\n\nNhà nước giao theo cơ chế Nhà nước đặt hàng, lựa chọn cạnh tranh, công khai.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Triển khai có\r\n\nhiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản công\r\n\ntheo phương thức tập trung; rà soát, sắp xếp việc sử dụng tài sản công tại cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ.\r\n\nTài sản dôi dư, không còn nhu cầu sử dụng phải được xử lý kịp thời, công khai để\r\n\nthu nộp ngân sách nhà nước; đẩy nhanh tiến độ xác định giá trị tài sản giao cho\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp để các đơn vị sử\r\n\ndụng tài sản vào các mục đích kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công. Kết hợp khai thác nguồn lực tài sản sẵn có gắn với huy động\r\n\ncác nguồn lực của xã hội để tăng tính tự chủ của đơn vị, giảm bao cấp trực tiếp\r\n\ntừ ngân sách nhà nước.\n\n(Chi tiết kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\ntại Phụ lục kèm theo).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Kế\r\n\nhoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ\r\n\nthể của đơn vị mình; xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện,\r\n\nthời gian hoàn thành; cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hàng năm, phân công tổ\r\n\nchức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể đảm bảo hiệu quả.\n\n- Tập trung chỉ đạo, tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước\r\n\n31/12 hàng năm báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện gửi về\r\n\nSở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ sung, các Sở, Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ động gửi văn bản đề xuất với Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTKH (Va).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRIỂN KHAI TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTR/TU NGÀY 07/8/2017 CỦA BAN THƯỜNG VỤ\r\n\nTỈNH ỦY\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 532/KH-UBND\r\n\nngày 04/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI\n\nThúc đẩy\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại\r\n\n nền kinh tế, tạo nguồn thu nội địa bền vững\n\n1\n\nHàng năm phấn đấu hoàn thành và hoàn\r\n\n thành vượt dự toán thu được cấp có thẩm quyền giao. Phấn đấu thu ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn đến năm 2020 đạt khoảng 2.513 tỷ đồng\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n2\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh quy định thưởng vượt thu ngân sách nhà nước\r\n\n từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách tỉnh Đắk Nông giai đoạn\r\n\n 2017-2020\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n3\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh ban hành quy định thời hạn, biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính\r\n\n 05 năm; kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm; kế hoạch tài chính - ngân sách\r\n\n 03 năm; báo cáo, phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n4\n\nXây dựng, bổ sung, điều chỉnh chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh; danh mục ngành,\r\n\n lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công\r\n\n - tư (PPP)\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2018-2020\n\n5\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n 87/KH-UBND ngày 28/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh tỉnh Đắk Nông năm 2017, định hướng đến năm 2020\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n6\n\nNghiên cứu, xây dựng Kế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của Chính phủ về hỗ trợ\r\n\n và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n7\n\nXây dựng và cung cấp các dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày\r\n\n 09/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3, 4 thực hiện tại các Bộ, ngành địa phương năm 2017\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n8\n\nTriển khai thống nhất phần mềm dịch\r\n\n vụ công trực tuyến, một cửa điện tử tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n9\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ\r\n\n chế, chính sách có liên quan tới tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\n chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho\r\n\n phát triển khoa học công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n10\n\nTriển khai thực hiện Chương trình ứng\r\n\n dụng khoa học và đổi mới công nghệ nâng cao năng suất,\r\n\n chất lượng; nghiên cứu phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực và đặc sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n11\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 07/4/2011 của Tỉnh ủy Đắk Nông về phát triển nông\r\n\n nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n12\n\nĐẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại\r\n\n hóa hệ thống thuế, tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính thuế; tăng\r\n\n cường tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về chấp hành nghĩa vụ nộp thuế; Mở rộng\r\n\n thực hiện hóa đơn điện tử, khai thuế qua mạng cho các\r\n\n doanh nghiệp, triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n13\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại\n\nBan\r\n\n chỉ đạo 389/ĐP\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n14\n\nTăng cường công tác quản lý giá và\r\n\n bình ổn giá\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nII\n\nTập trung\r\n\n cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý nợ công, bảo đảm an\r\n\n toàn và bền vững nền tài chính quốc gia\n\n1\n\nĐổi mới cơ chế phân bổ ngân sách\r\n\n cho các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định; triển khai thực hiện quản\r\n\n lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\n\nThực\r\n\n hiện theo hướng dẫn của Trung ương\n\n2\n\nTổ chức rà soát các văn bản thuộc\r\n\n lĩnh vực tài chính - ngân sách và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh ban hành các chế độ chi tiêu cụ thể thuộc thẩm quyền của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tài chính - ngân sách\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở\r\n\n Tư pháp, UBND huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n3\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n quy định chế độ công tác phi, chế độ chi tiêu hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n4\n\nThực hiện hiệu quả Luật Quản lý nợ công\r\n\n và Chương trình quản lý nợ công trung hạn 2016-2018 tại Quyết định số\r\n\n 544/QĐ-TTg ngày 20/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017- 2020\n\n5\n\nThực hiện có hiệu quả công tác cải\r\n\n cách bộ máy, tinh giản biên chế theo tinh thần chỉ đạo của Đảng, Quốc hội và\r\n\n Chính phủ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n6\n\nXây dựng phương án giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện\r\n\n việc tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo đúng lộ trình quy định tại Nghị định\r\n\n số 16/2015/NĐ-CP; xây dựng lộ trình chuyển đổi các đơn vị\r\n\n sự nghiệp công thành công ty cổ phần; trong từng lĩnh vực sự nghiệp công, cơ\r\n\n cấu lại nội dung và chính sách hỗ trợ\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n7\n\nSắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở, Ban,\r\n\n ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n8\n\nThực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối\r\n\n với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015\r\n\n của Chính phủ\n\nCác\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Nội vụ, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020 (Thực hiện theo lộ trình của Chính phủ)\n\n9\n\nTập trung triển khai thực hiện Đề\r\n\n án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020; đẩy nhanh tiến độ sắp\r\n\n xếp, cổ phần hóa, thoái vốn đảm bảo đúng theo kế hoạch đã cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020 (Thực hiện theo lộ trình của Chính phủ)\n\n10\n\nKhẩn trương hoàn thiện việc giao vốn,\r\n\n tài sản cho các đơn vị sự nghiệp quản lý theo quy định tại Luật Quản lý tài sản\r\n\n nhà nước\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n11\n\nNghiên cứu, hoàn thiện cơ chế và\r\n\n triển khai mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung đảm bảo phù hợp,\r\n\n có hiệu quả\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n12\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế và giá dịch vụ y tế xã hội\r\n\n hóa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nỦy ban\r\n\n nhân dân các huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\nIII\n\nTái cơ cấu\r\n\n đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, tập trung vào đổi mới căn bản cơ chế và\r\n\n cách thức huy động, phân bổ, quản lý và sử dụng\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\n hiện Đề án cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2016-2020\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nTriển\r\n\n khai khi có kế hoạch của Trung ương\n\n2\n\nHướng dẫn lựa chọn, cách xác định,\r\n\n sắp xếp thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư công\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nTriển\r\n\n khai khi có kế hoạch của Trung ương\n\n3\n\nHướng dẫn công tác quản lý, lập báo\r\n\n cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nTriển\r\n\n khai khi chỉ đạo và hướng dẫn của Trung ương\n\n4\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh ban hành chính sách phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông giai đoạn 2017-2020\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n5\n\nChủ đầu tư và Ban quản lý dự án\r\n\n hoàn thiện hồ sơ quyết toán; đẩy nhanh công tác thẩm tra quyết toán các dự án\r\n\n hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, xử lý dứt\r\n\n điểm tình trạng tồn đọng quyết toán; thực hiện nghiêm các chế tài xử lý vi phạm\r\n\n trong công tác quyết toán các dự án hoàn thành\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Ban quản lý dự án cấp tỉnh, huyện, xã\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n6\n\nĐẩy nhanh tiến độ bồi thường giải\r\n\n phóng mặt bằng các công trình, dự án; công khai, minh bạch\r\n\n và quy trách nhiệm cá nhân trong từng khâu của quá trình đầu tư (thiết kế, thẩm\r\n\n định, thi công, giám sát, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn...).\n\nCác\r\n\n chủ dự án\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n7\n\nTập trung đẩy mạnh xã hội hóa trong\r\n\n đầu tư phát triển, nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và dịch vụ giáo\r\n\n dục, y tế\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, thị xã và cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n8\n\nNghiên cứu, thí điểm việc huy động\r\n\n đóng góp của nhân dân vùng đô thị trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản của\r\n\n đô thị như điện, đường, trường, hệ thống cấp thoát nước\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n9\n\nRà soát danh mục các chương trình,\r\n\n dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn vay nợ công; kiên quyết cắt\r\n\n giảm các chương trình, dự án không đảm bảo hiệu quả, chưa thực sự cần thiết\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n10\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Nông đến năm 2035 và tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n11\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân\r\n\n sách Nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã và Sở, Ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n12\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch để tạo điều kiện thuận lợi\r\n\n cho thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND\r\n\n huyện, thị xã, và cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n13\n\nXây dựng Nghị quyết của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh quy định đối tượng đặc thù được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn\r\n\n vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\nIV\n\nTăng cường\r\n\n kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\n nhà nước về tài chính - ngân sách nhà nước\n\n1\n\nThực hiện thu chi trong phạm vi dự\r\n\n toán, vay nợ, giải ngân trong phạm vi kế hoạch và hạn mức được cấp có thẩm\r\n\n quyền quyết định; chỉ ban hành cơ chế, chính sách khi có nguồn lực tài chính\r\n\n đảm bảo; hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán, chuyển nguồn, điều chỉnh tổng\r\n\n mức đầu tư các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn vay; xử lý dứt điểm nợ đọng\r\n\n xây dựng cơ bản và kiên quyết không để phát sinh nợ xây dựng cơ bản mới\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n2\n\nThực hiện nghiêm túc Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật Phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\nSở\r\n\n Tài chính, Kho bạc Nhà nước\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n3\n\nTăng cường công khai, minh bạch tài chính - ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\n nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n đơn vị sử dụng ngân sách\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n4\n\nThực hiện tốt chương trình hiện đại\r\n\n hóa thu ngân sách nhà nước kết nối giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước với\r\n\n các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu ngân sách nhà\r\n\n nước; hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác thanh toán của Kho bạc Nhà\r\n\n nước đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời trong công tác quản lý thu, chi quỹ\r\n\n ngân sách nhà nước\n\nCục\r\n\n thuế và Kho bạc Nhà nước Đắk Nông\n\nCác\r\n\n Ngân hàng thương mại\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n5\n\nTriển khai thực hiện toàn diện và\r\n\n có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số\r\n\n 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể\r\n\n CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020\r\n\n và các Kế hoạch CCHC giai đoạn, hàng năm của tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n6\n\nThực hiện kiểm soát chi bảo đảm chặt\r\n\n chẽ, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức theo quy định hiện hành, tập trung đầu\r\n\n mối kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước gắn với trách\r\n\n nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị\n\nKho\r\n\n bạc Nhà nước Đắk Nông\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n7\n\nThực hiện đầy đủ và nghiêm túc các\r\n\n kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước về kiểm toán ngân sách địa phương\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị liên quan\n\nThực\r\n\n hiện theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước\n\n8\n\nTăng cường công tác tập huấn Luật Ngân\r\n\n sách nhà nước, bồi dưỡng công tác quản lý tài chính - ngân sách cho Chủ tài\r\n\n khoản, Kế toán của các đơn vị dự toán; Tổ chức tập huấn Luật Kế toán và các\r\n\n văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2018-2020\n\n9\n\nTiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ,\r\n\n công chức làm công tác tài chính cả về phẩm chất đạo đức công vụ và trình độ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ; thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức làm công tác tài chính, nâng cao năng lực dự báo, và xây dựng\r\n\n kế hoạch tài chính - ngân sách và dự toán ngân sách hàng năm\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Nội\r\n\n vụ và các đơn vị thụ hưởng ngân sách\n\nNăm\r\n\n 2017-2020\n\n", + "id": 1054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10540.json b/contexts/context_10540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fcc64955dbd7e69640a9dc23594f7d1784e8094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-2003-QD-BTC-muc-thu-quan-ly-su-dung-cang-ca-Ngoc-Hai-thi-xa-Do-Son-Hai-Phong-50449.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2003-QD-BTC-muc-thu-quan-ly-su-dung-cang-ca-Ngoc-Hai-thi-xa-Do-Son-Hai-Phong-50449", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 01/2003/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 01/2003/QĐ-BTC NGÀY 06 THÁNG\r\n\n01 NĂM 2003 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ NGỌC\r\n\nHẢI, THỊ Xà ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nTheo đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (tại văn bản số\r\n\n3896/CV-UB ngày 21 tháng 8 năm 2002) và Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng\r\n\nCảng cá Ngọc Hải, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.\n\nĐối tượng áp dụng mức thu phí\r\n\nquy định tại Quyết định này là các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các\r\n\nphương tiện vận tải, hàng hoá qua cảng cá Ngọc Hải.\n\nĐiều 2.\n\nTiền thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:\n\n1. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng\r\n\ncá Ngọc Hải được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc\r\n\nthu phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\n2. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng\r\n\ncá Ngọc Hải có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 30% số tiền phí thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành\r\n\nvà quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày ký. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nkhông đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí. Mọi quy định trước đây trái với Quyết\r\n\nđịnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4.\n\nTổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải và các cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ\n\nSỬ DỤNG CẢNG CÁ NGỌC HẢI, THỊ Xà ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI\r\n\nPHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2003/BĐ-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu \n\nngày\r\n\n đầu\n\n(Đồng)\n\nMức\r\n\n thu từ \n\nngày\r\n\n thứ 2\n\n(Đồng)\n\nI\n\ntầu,\r\n\n thuyền đánh cá cập cảng\n\n1\n\nCó công suất từ 6 đến 12 CV\n\n1\r\n\n lần vào, ra cảng\n\n5.000\n\n2.000\n\n2\n\nCó công suất từ 13 đến 30 CV\n\n-\r\n\n như trên -\n\n10.000\n\n4.000\n\n3\n\nCó công suất từ 31 đến 90 CV\n\n-\r\n\n như trên -\n\n20.000\n\n8.000\n\n4\n\nCó công suất từ 91 đến 200 CV\n\n-\r\n\n như trên -\n\n30.000\n\n12.000\n\n5\n\nCó công suất lớn hơn 200 CV\n\n-\r\n\n như trên -\n\n50.000\n\n20.000\n\nII\n\nTầu,\r\n\n thuyền vận tải cập cảng\n\n1\n\nCó trọng tải dưới 5 tấn\n\n1\r\n\n lần vào, ra cảng\n\n10.000\n\n4.000\n\n2\n\nCó trọng tải từ 5 đến 10 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n20.000\n\n8.000\n\n3\n\nCó trọng tải trên 10 đến 100 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n50.000\n\n20.000\n\n4\n\nCó trọng tải trên 100 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n80.000\n\n35.000\n\nIII\n\nPhương\r\n\n tiện vận tải, hàng hoá qua cảng\n\n1\n\nXe máy chở hàng\n\n1\r\n\n lần vào, ra cảng\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nXe xích lô, ba gác chở hàng\n\n-\r\n\n như trên -\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nPhương tiện có trọng tải dưới\r\n\n 1 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n5.000\n\n2.000\n\n4\n\nPhương tiện có trọng tải từ 1\r\n\n đến 2,5 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n10.000\n\n4.000\n\n5\n\nPhương tiện có trọng tải trên\r\n\n 2,5 đến 5 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n15.000\n\n6.000\n\n6\n\nPhương tiện có trọng tải trên\r\n\n 5 đến 10 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n20.000\n\n8.000\n\n7\n\nPhương tiện có trọng tải trên\r\n\n 10 tấn\n\n-\r\n\n như trên -\n\n25.000\n\n10.000\n\n8\n\nHàng thuỷ, hải sản\n\nTấn\n\n2.000\n\n1.000\n\n9\n\nCác loại hàng hoá khác\n\nTấn\n\n3.000\n\n1.500\n\n", + "id": 10540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105400.json b/contexts/context_105400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe95a5dc2ce7a05e9f0dee66a2b052b1b96b3434 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-50-QD-CCTY-uy-quyen-thuc-hien-kiem-dich-cap-giay-chung-118107.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-QD-CCTY-uy-quyen-thuc-hien-kiem-dich-cap-giay-chung-118107", + "passage": "SỞ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nCHI CỤC THÚ Y\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 50/QĐ-CCTY \n\nTp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nỦY QUYỀN THỰC HIỆN KIỂM DỊCH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN\r\n\nPHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA NGOÀI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THÚ Y TP. HỒ CHÍ MINH \n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 825/QĐ-UB-NC ngày 23/3/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về kiện toàn tổ chức Chi cục Thú y thành phố;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y ngày\r\n\n29/4/2004;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung quy định mẫu hồ sơ\r\n\nkiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 86/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\r\n\nXét yêu cầu công tác;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức hành chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền thực hiện kiểm dịch động\r\n\nvật và thừa ủy quyền Chi cục trưởng ký cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài thành phố Hồ Chí Minh cho các lãnh đạo\r\n\nđơn vị là kiểm dịch viên động vật thuộc Chi cục Thú y thành phố (theo danh sách\r\n\nvà chữ ký đính kèm). Thời gian ủy quyền từ 01 tháng 4 năm 2009 đến 30 tháng 6\r\n\nnăm 2009.\n\nĐiều 2. Trong quá trình thực hiện công việc được ủy quyền, các cá nhân có tên tại\r\n\nĐiều 1 phải thực hiện đúng quy định, quy trình và thủ tục kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác kiểm\r\n\ndịch động vật, sản phẩm động vật.\n\nĐiều 3. Trưởng phòng Tổ chức Hành chính,\r\n\nTổng hợp Vi tính, Thanh tra Thú y – Pháp chế, Trạm PCD-KDĐV, Kế toán trưởng Chi\r\n\ncục và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục Thú y;\r\n\n - Cơ quan thú y vùng VI;\r\n\n - Chi Cục Thú y và tỉnh, thành phố;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT TPHCM;\r\n\n - Lưu: VT, TCHC, QĐ (50).\n\nKT. CHI CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phan Xuân Thảo \n\n\n\n", + "id": 105400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105401.json b/contexts/context_105401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8525d33e2467b80f7d6540868089ae72fd1caa8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-19-2019-QD-UBND-quan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-tinh-Bac-Ninh-426527.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2019-QD-UBND-quan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-tinh-Bac-Ninh-426527", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2019/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 10 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH\r\n\nTHUỶ LỢI VÀ ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nNINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;\n\nCăn cứLuật Thủy lợi năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết\r\n\ncấu hạ tầng thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n16/5/2018 của Chính phủ Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng\r\n\nvà tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chế độ, quy trình\r\n\nbảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 1073/TTr-SNN-CCTL ngày 05/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp\r\n\nquản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch\r\n\nvụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n25/10/2019.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 452/2014/QĐ-UBND , ngày 21 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định\r\n\nphân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh; Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc\r\n\nphê duyệt danh mục công trình, giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp\r\n\n (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, Cổng TT ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÀ\r\n\nĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2019/QĐ-UBND, ngày 10/10/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định việc phân cấp quản lý,\r\n\nkhai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy\r\n\nlợi đối với công trình thủy lợi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phân cấp\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản\r\n\nlý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.\n\n2. Đối tượng áp dụng là cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề thủy lợi; các doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản\r\n\nlý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Ninh.\n\n2. Chủ quản lý công trình thủy lợi: cấp tỉnh là\r\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; cấp huyện: là Phòng Nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, phòng Kinh tế.\n\n3. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ\r\n\ntầng thủy lợi: cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; cấp huyện là\r\n\nPhòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế (sau đây được gọi là\r\n\ncơ quan được giao quản lý tài sản).\n\n4. Đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy\r\n\nlợi là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi\r\n\n(TNHH MTV KTCTTL) Bắc Đuống, Nam Đuống và tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân có đủ\r\n\nđiều kiện theo quy định của Luật Thủy lợi.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phân cấp\n\n1. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi; vị trí\r\n\nđiểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; quản lý, khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thuỷ lợi phải đảm bảo tính hệ thống, kết hợp quản lý theo lưu vực và địa\r\n\ngiới hành chính. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi\r\n\ntrong việc tưới, tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n2. Việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công\r\n\ntrình đầu mối, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh chính phải do doanh\r\n\nnghiệp có năng lực và kinh nghiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ\r\n\nlợi. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi nội đồng, có đặc điểm, tính\r\n\nchất kỹ thuật đơn giản, quy mô nhỏ phân cấp cho các địa phương quản lý khai\r\n\nthác và bảo vệ.\n\n3. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương\r\n\nvà người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu\r\n\nquả công trình thuỷ lợi.\n\nĐiều 4. Quy mô thủy lợi nội\r\n\nđồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi\n\nQuy mô công trình thủy lợi nội đồng được xác định\r\n\ntheo diện tích tưới, tiêu quy định như sau:\n\n1. Đối với kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ\r\n\nsau cống đầu kênh đến khu vực tưới, tiêu có diện tích thiết kế nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 50 ha.\n\n2. Đối với kênh tiêu, hệ thống kênh tiêu từ khu\r\n\nvực tiêu đến trước đầu cống cuối kênh có diện tích tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 150 ha.\n\n3. Điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi giữa\r\n\ncác đơn vị khai thác công trình thủy lợi với tổ chức thủy lợi cơ sở là vị trí\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Phân cấp quản lý\r\n\ncông trình thuỷ lợi\n\n1. Công trình thuỷ lợi thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsở hữu gồm toàn bộ công trình thủy lợi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nphân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trừ các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều này, giao chủ quản lý công trình thủy lợi là Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n2. Giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý\r\n\nhệ thống thủy lợi nội đồng được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy định\r\n\nnày. Chủ quản lý công trình thủy lợi là Phòng Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn, Phòng Kinh tế.\n\nĐiều 6. Phân cấp khai thác\r\n\nvà bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Giao cho Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Đuống và\r\n\nNam Đuống khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 5 Quy định này.\n\n2. Giao cho tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân khai\r\n\nthác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định\r\n\nnày. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định của\r\n\nLuật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn.\n\nĐiều 7. Danh mục phân cấp\n\n1. Danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ quản lý. Đơn vị khai thác và bảo vệ\r\n\nlà Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Đuống và Nam Đuống gồm:\n\na. Trạm bơm: Tổng số 676 trạm.\n\n- Hệ thống Bắc Đuống 408 trạm\n\n- Hệ thống Nam Đuống 268 trạm\n\nb. Kênh mương: Tổng số 429 tuyến, với tổng chiều\r\n\ndài 1.221km trong đó:\n\n- Hệ thống Bắc Đuống: 270 tuyến kênh với tổng\r\n\nchiều dài là 774 km.\n\n- Hệ thống Nam Đuống: 159 tuyến kênh với tổng\r\n\nchiều dài là 447 km.\n\nc. Cống qua đê: Tổng số 66 cống, trong đó:\n\n- Hệ thống Bắc Đuống 52 cống\n\n- Hệ thống Nam Đuống 14 cống\n\n(Chi tiết có\r\n\ndanh mục kèm theo Quy định này)\n\n2. Danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quản lý, chủ quản lý là Phòng Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn, Phòng Kinh tế. Đơn vị khai thác và bảo vệ là Tổ chức thủy lợi cơ sở\r\n\ngồm:\n\n- Kênh mương: 4.171tuyến, với tổng chiều dài\r\n\n3.192 km trong đó\n\n+ Kênh tưới: 2.834 tuyến, tổng chiều dài 1.959\r\n\nkm.\n\n+ Kênh tiêu: 1.337 tuyến, tổng chiều dài 1.233\r\n\nkm.\n\n(Chi tiết có\r\n\ndanh mục kèm theo Quy định này)\n\nĐiều 8. Phân cấp lập, phê\r\n\nduyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL, Tổ chức thủy lợi\r\n\ncơ sở, có trách nhiệm lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công\r\n\ntrình được giao ở Điều 6.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nphương án bảo vệ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt\r\n\nphương án bảo vệ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.\n\nĐiều 9. Cắm mốc chỉ giới bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi\n\nTất cả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Ninh đều phải thực hiện cắm mốc chỉ giới bảo vệ để quản lý và sử dụng.\n\nĐiều 10. Nguồn vốn đầu tư\n\n1. Theo quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hiện hành.\n\n2. Trên cơ sở thực tế UBND tỉnh Bắc Ninh xem\r\n\nxét, quyết định đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp các công trình đã được phân cấp\r\n\ntheo khoản 2, điều 5.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thi\r\n\nhành\n\n1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n2. Các đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\nthủy lợi có trách nhiệm rà soát các công trình xây dựng mới và xóa bỏ, trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh danh mục phân cấp quản\r\n\nlý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ\r\n\nthủy lợi trên địa bàn phù hợp với quy hoạch thuỷ lợi đã được phê duyệt.\n\n3. Các đơn vị được giao quản lý, khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận và bàn giao\r\n\ntài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi theo Quy định này; các đơn vị được giao tiếp\r\n\nnhận tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo vệ\r\n\ncông trình thuỷ lợi đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã bàn giao nguyên trạng các trạm bơm cục bộ của địa phương đang quản\r\n\nlý cho các Công ty TNHH MTV KTCTTL.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các Sở ngành, đơn vị, tổ chức liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức, đơn vị\r\n\nliên quan được giao quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi kịp thời phản\r\n\nánh những vướng mắc về chủ quản lý công trình thủy lợi để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (chủ sở hữu) xem xét quyết định./.", + "id": 105401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105402.json b/contexts/context_105402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ac3dee3a7ed91e12ff3fc4e4969c1993e63a08e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5556-QD-BYT-2021-phong-chong-suy-dinh-duong-tre-duoi-5-tuoi-dan-toc-thieu-so-501007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5556-QD-BYT-2021-phong-chong-suy-dinh-duong-tre-duoi-5-tuoi-dan-toc-thieu-so-501007", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5556/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG\r\n\nTHẤP CÒI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành TW khóa XII về\r\n\ntăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình\r\n\nhình mới;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội khoá XIV về phê duyệt Đề án tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn\r\n\n2021-2030;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nSức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt “Kế hoạch hành động phòng chống suy dinh dưỡng\r\n\nthấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2025” với những nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\nvà giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của\r\n\ntrẻ em dưới 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Mục tiêu 1: Cải thiện tình trạng\r\n\ndinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và tình trạng thiếu năng lượng trường diễn của phụ\r\n\nnữ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi thể thấp còi xuống dưới 28% đến năm 2025;\n\n+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi thể gầy còm xuống dưới 5% đến năm 2025;\n\n+ Giảm tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ\r\n\nthiếu năng lượng trường diễn xuống dưới 10% đến năm 2025;\n\n- Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng\r\n\nthiếu vi chất dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi và phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi\r\n\ncó hàm lượng Vitamin A huyết thanh thấp xuống dưới 13% vào năm 2025; Giảm tỷ lệ\r\n\nVitamin A trong sữa mẹ thấp ở phụ nữ cho con bú xuống dưới 20% vào năm 2025;\n\n+ Giảm tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi xuống dưới 20% vào năm 2025. Giảm tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang\r\n\nthai và phụ nữ tuổi sinh đẻ lần lượt xuống dưới 30% và 20% vào năm 2025;\n\n+ Giảm tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi, phụ nữ có thai lần lượt xuống dưới 60% và dưới 70% vào năm 2025;\n\n+ Trên 80% phụ nữ có thai vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cung cấp miễn phí viên đa vi chất từ\r\n\nkhi phát hiện mang thai đến 1 tháng sau sinh.\n\n- Mục tiêu 3: Cải thiện số lượng\r\n\nvà chất lượng bữa ăn của trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ tuổi sinh đẻ vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi + Tăng tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được nuôi\r\n\nhoàn toàn bằng sữa mẹ đạt 50% vào năm 2025;\n\n+ Tăng tỷ lệ trẻ 6 - 23 tháng\r\n\nđược ăn bổ sung đúng, đủ lên 50% vào năm 2025;\n\n+ Tăng tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ\r\n\năn đa dạng các loại thực phẩm lên 90%;\n\n+ Tỷ lệ hộ gia đình thiếu an\r\n\nninh thực phẩm mức độ nặng và vừa giảm xuống dưới 25%;\n\n+ Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối\r\n\ni-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn có iod hằng ngày duy trì ở mức\r\n\ntrên 90%.\n\n- Mục tiêu 4: Tăng cường khả\r\n\nnăng tiếp cận và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc dinh\r\n\ndưỡng cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi vùng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số và miền núi\n\n+ Trên 65% phụ nữ đẻ được khám\r\n\nthai 4 lần trong 3 thai kỳ.\n\n+ Trên 85% phụ nữ đẻ tại cơ sở\r\n\ny tế.\n\n+ Trên 80% phụ nữ đẻ được người\r\n\nđỡ đẻ có kỹ năng hỗ trợ.\n\n+ 90 % phụ nữ có thai được cung\r\n\ncấp kiến thức, kỹ năng về lợi ích của việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ trong\r\n\n1000 ngày đầu đời.\n\n+ 90% bà mẹ nuôi con nhỏ, người\r\n\nchăm sóc trẻ được cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. \n\n- Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực\r\n\nvà hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n+ Bảo đảm 90% cán bộ chuyên\r\n\ntrách dinh dưỡng tuyến tỉnh được đào tạo có chứng chỉ về chuyên ngành dinh dưỡng\r\n\ntối thiểu 1 tháng cho đến năm 2025;\n\n+ Bảo đảm 90% cán bộ chuyên\r\n\ntrách dinh dưỡng tuyến huyện, xã và y tế thôn bản được tập huấn, cập nhật kiến\r\n\nthức về chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em;\n\n+ Bảo đảm 100% số tỉnh thực hiện\r\n\ngiám sát dinh dưỡng theo quy định; 100% tình huống khẩn cấp về dinh dưỡng do\r\n\nthiên tai, thảm họa được đánh giá và can thiệp kịp thời.\n\nII. PHẠM VI\r\n\nVÀ ĐỐI TƯỢNG CAN THIỆP:\n\n1. Phạm vi: Kế hoạch được triển\r\n\nkhai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n2. Đối tượng can thiệp: Trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi (ưu tiên trẻ em dưới 2 tuổi), phụ nữ tuổi sinh đẻ (chú trọng phụ nữ\r\n\ncó thai và bà mẹ cho con bú) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\nIII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Giải pháp về quản lý chỉ đạo,\r\n\nthực thi chính sách và phối hợp liên ngành \n\na) Xây dựng, hoàn thiện và triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách, quy định pháp luật về dinh dưỡng và thực phẩm\n\n- Quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện Luật trẻ em; Nghị định số 100/2014/NĐ- CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ,\r\n\nbình bú và vú ngậm nhân tạo; Nghị định 09/2016/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến dinh dưỡng và khuyến khích nuôi\r\n\ncon bằng sữa mẹ;\n\n- Nghiên cứu, đề xuất, bổ sung\r\n\nchính sách về bảo hiểm y tế để chi trả dịch vụ tư vấn và điều trị phục hồi cho\r\n\ntrẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng; chính sách về dinh dưỡng cho trẻ em mắc\r\n\ncác bệnh hiểm nghèo, bệnh chuyển hóa do di truyền và bệnh hiếm; chính sách huy\r\n\nđộng nguồn lực của ngân sách để thực hiện Kế hoạch;\n\n- Đề xuất, bổ sung các chính\r\n\nsách hỗ trợ, bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm cho vùng nghèo vùng thường\r\n\nxuyên bị thiên tai; chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất\r\n\nvà cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ trợ cho vùng nghèo, vùng khó\r\n\nkhăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\nb) Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh\r\n\ndưỡng thấp còi là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc\r\n\ngia và các địa phương.\n\nc) Xây dựng cơ chế phối hợp\r\n\nliên ngành và xã hội hóa để đẩy mạnh và tăng cường đầu tư cho hoạt động dinh dưỡng.\r\n\nCó chính sách, giải pháp huy động, khuyến khích các tổ chức xã hội và doanh\r\n\nnghiệp tham gia thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Giải pháp về truyền thông và\r\n\nvận động xã hội:\n\na) Sử dụng mạng lưới truyền\r\n\nthông từ trung ương đến địa phương để tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp,\r\n\ncác ngành, đoàn thể và người dân thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật,\r\n\ncác hướng dẫn, khuyến cáo về dinh dưỡng;\n\nb) Nghiên cứu xây dựng và cung\r\n\ncấp các tài liệu, chương trình truyền thông, tư vấn về sức khỏe và dinh dưỡng phù\r\n\nhợp với phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng đặc thù là người dân tộc\r\n\nthiểu số, chú trọng nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý của phụ nữ,\r\n\ntrẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ, giáo viên;\n\nc) Tăng cường truyền thông trực\r\n\ntiếp đến các đối tượng, vùng miền có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao như vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo và cận nghèo.\r\n\nNhân rộng các mô hình truyền thông trực tiếp có hiệu quả như phòng tư vấn nuôi\r\n\ndưỡng trẻ nhỏ, nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ, câu lạc bộ dinh dưỡng, thăm hộ\r\n\ngia đình, nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng;\n\nd) Vận động cá nhân, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất và cung ứng thực phẩm an toàn có tính chất đặc thù\r\n\nvùng/miền, dân tộc.\n\n3. Giải pháp về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ\n\na) Tập trung chăm sóc dinh dưỡng\r\n\ncho 1.000 ngày đầu đời, bao gồm chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước,\r\n\ntrong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung\r\n\nđầy đủ, cân đối cho trẻ dưới 2 tuổi; thực hiện theo dõi tăng trưởng và phát triển\r\n\ncủa trẻ; đảm bảo nước sạch, vệ sinh cá nhân (bao gồm rửa tay thường xuyên với\r\n\nxà phòng) và vệ sinh môi trường.\n\nb) Can thiệp dinh dưỡng cho những\r\n\nđối tượng có nguy cơ cao:\n\n- Bổ sung viên nang Vitamin A\r\n\ncho trẻ em và bà mẹ sau sinh; bột đa vi chất cho trẻ em; viên sắt/đa vi chất\r\n\ncho trẻ gái vị thành niên, phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và cho con\r\n\nbú; kẽm cho trẻ tiêu chảy;\n\n- Thực hiện quản lý và điều trị\r\n\nsuy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em; hỗ trợ dinh dưỡng cho các đối tượng có nguy\r\n\ncơ, vùng có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh;\n\n- Thực hiện tẩy giun định kỳ\r\n\ncho trẻ em và phụ nữ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nc) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án và các giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện\r\n\ntình trạng dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của người dân khu vực miền\r\n\nnúi, vùng nghèo, khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nd) Triển khai các hoạt động\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho trẻ em tại trường mầm non:\n\n- Giáo dục, truyền thông, tư vấn\r\n\nthay đổi hành vi cho trẻ và cha mẹ trẻ về nhu cầu dinh dưỡng, dinh dưỡng hợp lý\r\n\nvà tăng cường vận động thể lực;\n\n- Hướng dẫn, tổ chức bữa ăn cho\r\n\ntrẻ bảo đảm dinh dưỡng hợp lý tại các trường mầm non bán trú;\n\n- Hướng dẫn tăng cường hoạt động\r\n\nthể lực, duy trì thường xuyên, hiệu quả các hoạt động thể chất trong chương\r\n\ntrình chính khóa và ngoại khóa, tăng cường vận động thể lực thông qua các sinh\r\n\nhoạt, vui chơi giải trí có tính chất vận động ở trường và hạn chế thời gian ngồi\r\n\nlâu tại chỗ;\n\n- Theo dõi tình trạng dinh dưỡng\r\n\ncủa trẻ, duy trì tẩy giun định kỳ tại những vùng có tỷ lệ nhiễm giun cao.\n\nđ) Cải thiện về số lượng, nâng\r\n\ncao chất lượng bữa ăn của người dân:\n\n- Xây dựng các kế hoạch và hướng\r\n\ndẫn bảo đảm an ninh thực phẩm, đặc biệt ở những địa bàn dễ bị ảnh hưởng; thúc đẩy\r\n\nmô hình sản xuất để tạo nguồn thực phẩm sẵn có, đảm bảo chất lượng cho bữa ăn tại\r\n\nhộ gia đình;\n\n- Xây dựng và phổ biến các hướng\r\n\ndẫn cho người dân về chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực hợp lý.\n\ne) Nâng cao chất lượng cung cấp\r\n\ndịch vụ tư vấn và phục hồi dinh dưỡng.\n\ng) Nâng cao năng lực của hệ thống\r\n\ngiám sát dinh dưỡng, hoàn thiện bộ công cụ và các chỉ số giám sát, quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu và cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và triển khai Kế hoạch; tăng cường\r\n\nnăng lực giám sát trong tình huống khẩn cấp.\n\nk) Theo dõi, giám sát thường\r\n\nquy và tổ chức các điều tra, khảo sát định kỳ nhằm đánh giá tiến độ và kết quả\r\n\nthực hiện của Kế hoạch.\n\n4. Giải pháp về nguồn lực\n\n- Củng cố và phát triển đội ngũ\r\n\ncán bộ làm công tác dinh dưỡng, đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách và y\r\n\ntế thôn bản ở tuyến cơ sở;\n\n- Nâng cao năng lực chuyên môn\r\n\nvà quản lý điều hành các chương trình, hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ ở các cấp\r\n\ntừ trung ương đến địa phương và các Bộ, ngành liên quan. Huy động sự tham gia của\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội thuộc các cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội\r\n\ncác cấp;\n\n- Xây dựng tài liệu đào tạo, tập\r\n\nhuấn liên quan đến chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu, dinh dưỡng và hoạt động\r\n\nthể lực, tư vấn dinh dưỡng và các hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật liên quan khác\r\n\nvà tài liệu truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong trường mầm non;\n\n- Cung cấp và duy trì đầy đủ\r\n\ncác vật tư, trang thiết bị cần thiết để đảm bảo triển khai các can thiệp dinh\r\n\ndưỡng tại tuyến cơ sở;\n\n- Tăng cường vận động, bố trí\r\n\nngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), các tổ chức quốc tế, nguồn xã hội\r\n\nhóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n5. Giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ và hợp tác quốc tế\n\na) Tăng cường hợp tác quốc tế để\r\n\ntriển khai các phong trào và sáng kiến dinh dưỡng toàn cầu tại Việt Nam; hợp\r\n\ntác hiệu quả với các tổ chức Liên Hiệp quốc, các quốc gia và các tổ chức quốc tế;\n\nb) Chủ động tích cực hợp tác với\r\n\ncác quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong\r\n\nlĩnh vực nghiên cứu, đào tạo để nhanh chóng tiếp cận các chuẩn mực khoa học và\r\n\ncông nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực dinh dưỡng;\n\nc) Nâng cao năng lực nghiên cứu\r\n\nkhoa học về dinh dưỡng và thực phẩm. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và chuyển\r\n\ngiao công nghệ về chọn, tạo giống mới có hàm lượng các chất dinh dưỡng thích hợp;\r\n\nnghiên cứu sản xuất và chế biến các thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, sản\r\n\nphẩm dinh dưỡng và dinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với các đối tượng để cải thiện\r\n\nphát triển thể chất, trí tuệ, nâng cao sức khỏe và phòng bệnh;\n\nd) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để quản lý và cung cấp thông tin về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em:\r\n\nChịu trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Viện Dinh dưỡng, các Vụ/Cục/Đơn vị\r\n\nliên quan của Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, điều phối các hoạt\r\n\nđộng của kế hoạch;\n\n2. Viện Dinh dưỡng: Đầu mối chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật triển khai, Tổ chức và tham gia hoạt động\r\n\nđào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng và thực phẩm và\r\n\ndinh dưỡng tiết chế tại các tuyến; Theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ và kết\r\n\nquả triển khai Kế hoạch đến năm 2025 từ đó đề xuất giai đoạn tiếp theo;\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chịu\r\n\ntrách nhiệm huy động và điều phối các nguồn lực của Chính phủ và các tổ chức\r\n\ntrong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;\n\n4. Vụ Tổ chức - Cán bộ: Chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn các địa phương kiện toàn tổ chức mạng lưới dinh dưỡng,\r\n\nhoàn thiện và bổ sung chính sách nhằm tăng cường công tác đào tạo và tuyển dụng\r\n\ncán bộ làm công tác dinh dưỡng tại các cơ sở điều trị và cộng đồng;\n\n5. Cục Y tế dự phòng: hướng dẫn\r\n\ntổ chức thực hiện việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng cộng đồng; xây dựng và\r\n\nđưa ra khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn phù hợp\r\n\ncho từng nhóm đối tượng và cơ cấu bữa ăn hợp lý;\n\n6. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:\r\n\nChịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật, nội dung hoạt động dinh dưỡng trong hệ\r\n\nthống khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Cục An toàn thực phẩm: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản, chính sách, qui định\r\n\nvề sản phẩm dinh dưỡng, nhãn ghi các thông tin dinh dưỡng;\n\n8. Cục Khoa học công nghệ và\r\n\nĐào tạo: Chịu trách nhiệm rà soát, bổ sung, thẩm định các chương trình tài liệu\r\n\nđào tạo mới và đào tạo liên tục về lĩnh vực dinh dưỡng;\n\n9. Cục Quản lý môi trường y tế:\r\n\nHướng dẫn, tổ chức triển khai các hoạt động liên quan đến nước sạch, vệ sinh, rửa\r\n\ntay bằng xà phòng để giảm thiểu yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng;\n\n10. Vụ Truyền thông và Thi đua,\r\n\nkhen thưởng: Phối hợp với Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em xây dựng kế hoạch truyền\r\n\nthông về dinh dưỡng; chủ trì và phối hợp với Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em tổ chức\r\n\ncung cấp thông tin định hướng dư luận, nâng cao y đức và tổ chức triển khai, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện;\n\n11. Các Viện khu vực được Bộ Y\r\n\ntế giao nhiệm vụ hỗ trợ chuyên môn về dinh dưỡng: Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến,\r\n\nhỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cập nhật\r\n\nkiến thức cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng;\n\n12. Sở Y tế các tỉnh miền núi,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số: Căn cứ vào thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em,\r\n\nnhu cầu cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân, mạng lưới cán bộ làm công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em xây dựng kế hoạch hành động\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân/Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. Huy động mọi\r\n\nnguồn lực, triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương. Định kỳ báo cáo tiến độ\r\n\nthực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà\r\n\nmẹ - Trẻ em, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố, Thủ trưởng Y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);\r\n\n - UBND các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (để chỉ đạo);\r\n\n - Y tế các Bộ, Ngành;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử BYT;\r\n\n - Lưu: VT, BM-TE. \n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 105402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105403.json b/contexts/context_105403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b418ee8193f7e39bde775543ceef382a6df7f4d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-166-QD-TTg-tang-thuong-Co-Thi-dua-Chinh-phu-101244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-166-QD-TTg-tang-thuong-Co-Thi-dua-Chinh-phu-101244", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 166/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Tờ trình số 376/TTr-BGTVT ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2010) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình\r\n\nsố 114/TTr-BTĐKT ngày 26 tháng 01 năm 2010),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Cờ\r\n\nThi đua của Chính phủ cho :\n\n1. Tổng công ty Xây dựng công\r\n\ntrình giao thông 8, Bộ Giao thông vận tải;\n\n2. Công ty Xây dựng Cầu 75, Tổng\r\n\ncông ty Xây dựng công trình giao thông 8, Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐã hoàn thành xuất sắc toàn diện\r\n\nnhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua năm 2009 của các khối thuộc Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể\r\n\ncó tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b), Hùng (10b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 105403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105404.json b/contexts/context_105404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9a561064feec68ae9fd31842b1a804caec0a2a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-161-KH-UBND-2022-dao-tao-can-bo-phat-trien-kinh-te-vung-dan-toc-thieu-so-Thai-Nguyen-539833.aspx", + "name": "Ke-hoach-161-KH-UBND-2022-dao-tao-can-bo-phat-trien-kinh-te-vung-dan-toc-thieu-so-Thai-Nguyen-539833", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 161/KH-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG VÀ CÁN BỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH Ở CÁC CẤP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ\r\n\nHỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT \r\n\nngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; Thông\r\n\ntư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/03/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai\r\n\nđoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 752/QĐ-UBDT ngày 11/10/2022 của\r\n\nỦy ban Dân tộc về phê duyệt khung chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho\r\n\ncộng đồng và cán bộ các cấp triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; sau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n914/TTr-BDT ngày 17/10/2022 của Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương\r\n\ntrình ở các cấp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2022 - 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Trang bị những kiến thức cơ bản về\r\n\nQuy trình triển khai dự án, tiểu dự án của Chương trình; quy trình kỹ năng làm\r\n\nchủ đầu tư, nghiệp vụ đấu thầu, nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình, nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệp vụ vận hành duy\r\n\ntu bảo trì công trình, quản lý tài chính và thanh quyết toán; quy trình lập kế\r\n\nhoạch; các kỹ năng về phát triển cộng đồng; kiểm tra giám sát và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình.\n\n- Giúp cộng đồng thôn, bản vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi tiếp thu những kiến thức cơ bản về tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nphục vụ sản xuất, đời sống, giúp đội ngũ trưởng thôn, bản, chi hội đoàn thể,\r\n\nngười dân, người có uy tín có đủ năng lực quản lý cộng đồng, tuyên truyền, vận\r\n\nđộng đồng bào thực hiện tốt chính sách dân tộc, các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\nĐảm bảo đúng đối tượng, mục tiêu của\r\n\nChương trình, mang lại hiệu quả thiết thực, truyền tải các kiến thức mới, các nội\r\n\ndung chính sách, phương pháp tổ chức thực hiện hiệu quả sát với tình hình thực\r\n\ntế của địa phương; đảm bảo các nội dung theo khung chương trình đào tạo, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ các cấp triển khai Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tại Quyết định số\r\n\n752/QĐ-UBDT ngày 11/10/2022 của Ủy ban Dân tộc.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO\n\n1. Cộng đồng: Ban giám sát cộng đồng xã, đại diện cộng đồng, người dân, cộng tác\r\n\nviên giảm nghèo, các tổ duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng tại thôn, người có\r\n\nuy tín trong cộng đồng, ưu tiên người dân tộc thiểu số và phụ nữ trong các hoạt\r\n\nđộng nâng cao năng lực.\n\n2. Cán bộ triển khai Chương trình ở\r\n\ncác cấp: Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác\r\n\ndân tộc, chính sách dân tộc ở các cấp (bao gồm cán bộ thuộc các cơ quan, ban\r\n\nngành chủ trì và tham gia tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình) và\r\n\ncán bộ các tổ chức đoàn thể, lực lượng cốt cán, người có uy tín trong cộng đồng,\r\n\ncác chức sắc, chức việc tôn giáo tham gia vào quá trình triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung của Chương trình.\n\nIII. NỘI DUNG, TÀI\r\n\nLIỆU ĐÀO TẠO\n\n1. Nội dung\n\n1.1. Đào tạo nâng cao năng lực\r\n\ncho cộng đồng và cán bộ các cấp thực hiện Chương trình giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo khung chương trình đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ các cấp triển khai Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tại Quyết định số\r\n\n752/QĐ-UBDT ngày 11/10/2022 của Ủy ban Dân tộc, gồm:\n\n- Nhóm cộng đồng: 19 chuyên đề.\n\n- Nhóm cán bộ triển khai Chương trình\r\n\nở các cấp: 18 chuyên đề.\n\n1.2. Tổ chức học tập trao đổi kinh\r\n\nnghiệm trong và ngoài nước cho các đối tượng trực tiếp thực hiện Chương trình;\r\n\ntổ chức hội thảo, hội nghị chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm\r\n\ngiữa các địa phương.\n\n2. Tài liệu\n\n- Tài liệu do Ủy ban Dân tộc và các bộ,\r\n\nngành liên quan biên soạn.\n\n- Tài liệu do các sở, ban, ngành của\r\n\ntỉnh biên soạn nội dung chuyên đề và mô hình cho phù hợp theo đặc thù của địa\r\n\nphương.\n\n3. Ngoài\r\n\ncác nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng theo chương trình khung của Ủy ban\r\n\ndân tộc, căn cứ điều kiện cụ thể hằng năm xem xét, bổ sung các chuyên đề trong\r\n\ncác khóa cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh. Các nội dung tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng có thể tổ chức nhiều lần để cung cấp kiến thức phù hợp với đặc thù của\r\n\ncác học viên.\n\nIV. SỐ LƯỢNG, THỜI\r\n\nGIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC\n\n1. Số lượng: 130 lớp, trong đó:\n\n- Nhóm cán bộ triển khai Chương trình\r\n\nở các cấp: 50 lớp (khoảng 70 người/lớp).\n\n- Nhóm cộng đồng: 80 lớp (khoảng 65\r\n\nngười/lớp).\n\n2. Thời gian: Mỗi đợt tập huấn không quá 04 ngày đối với đối tượng là cộng đồng,\r\n\nkhông quá 05 ngày đối với đối tượng là cán bộ triển khai ở các cấp, không quá\r\n\n10 ngày đối với mỗi đợt tổ chức đi học tập kinh nghiệm.\n\n3. Địa điểm tổ chức: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng tập trung tại thành phố Thái\r\n\nNguyên; trung tâm các huyện, thành phố và trung tâm học tập cộng đồng các xã.\n\nV. KINH PHÍ TỔ CHỨC\n\nKinh phí thực hiện chương trình đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng được ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) bố\r\n\ntrí hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2022 - 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Dân tộc tỉnh\n\n- Căn cứ kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng được ngân sách nhà nước bố trí hằng năm, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các lớp đào tạo và tổ\r\n\nchức các đoàn đi học tập kinh nghiệm hằng năm theo quy định.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện, nếu có phát sinh tăng, giảm số lượng học viên, số lớp. Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số lượng học\r\n\nviên, số lớp cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo việc tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện đúng đối tượng, nội dung Khung chương trình và thực hiện công tác quản\r\n\nlý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn kinh phí được giao theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các sở, ban, ngành\n\nCăn cứ vào chức năng nhiệm vụ của\r\n\nngành, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức triển khai và thực hiện kế hoạch đảm\r\n\nbảo theo quy định và hiệu quả.\n\n3. UBND các huyện, thành phố\n\nChỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và\r\n\nUBND các xã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ các cấp và cộng đồng\r\n\ntham gia lớp đào tạo, tập huấn tại tỉnh hoặc huyện đầy đủ, đúng thành phần. Phối\r\n\nhợp với Ban Dân tộc tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.\n\nTrên đây là Kế hoạch đào tạo nâng cao\r\n\nnăng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi, giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 105404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105405.json b/contexts/context_105405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b38638e138da1459d7f15511b32cd89b485ed8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-111-KH-UBND-2019-xay-dung-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-nang-cao-tinh-Son-La-425007.aspx", + "name": "Ke-hoach-111-KH-UBND-2019-xay-dung-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-nang-cao-tinh-Son-La-425007", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 111/KH-UBND \n\nSơn\r\n\n La, ngày 24 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY DỰNG Xà ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI\r\n\nĐOẠN 2019-2020\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ\r\n\ntiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, Công văn số 1345/BNN-VPĐP ngày\r\n\n08/02/2018 về việc xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020,\n\nCăn cứ Quyết định số 2290/QĐ-UBND \r\n\nngày 19/9/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 - 2020. Quyết định\r\n\nsố 328/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương\r\n\ntrình công tác năm 2019 của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG về xây dựng nông\r\n\nthôn mới tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch xây dựng xã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2019-2020, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. Quan điểm chỉ đạo\n\n1. Xây dựng\r\n\nnông thôn mới là một quá trình thường xuyên, liên tục, có\r\n\nđiểm khởi đầu nhưng không có điểm kết thúc, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng\r\n\nđời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, đảm bảo sự tăng trưởng\r\n\nvà phát triển nông thôn bền vững. Vì vậy, các xã sau khi\r\n\nđã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cần tiếp tục phấn đấu nâng cao chất\r\n\nlượng các tiêu chí, hướng tới xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và\r\n\nhoàn thiện sớm trở thành xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.\n\n2. Đối với\r\n\ncác xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/4/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, cần tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng các tiêu chí đã đạt, chỉ đạo thực\r\n\nhiện để đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2016-2020 (quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n3. Các xã\r\n\nsau khi đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016-2020, khẩn trương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phấn đấu\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2019-2020 theo Bộ tiêu chí xã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2018-2020 ban\r\n\nhành theo Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Trong\r\n\ngiai đoạn 2019-2020, Lựa chọn 03 xã tiêu biểu tại 03 đơn vị huyện, thành phố để\r\n\ntriển khai xây dựng thí điểm xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao để làm cơ sở\r\n\nphát triển, nhân rộng cho giai đoạn sau năm 2020 (Theo phụ lục đỉnh kèm).\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Nâng cao chất lượng tiêu chí các xã\r\n\nđã đạt chuẩn nông thôn mới;\n\n- Xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\nnâng cao nhằm đảm bảo xây dựng nông thôn mới là quá trình thường xuyên, liên tục,\r\n\nhướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền vững; có kinh tế phát triển; hạ tầng\r\n\nkinh tế xã hội theo hướng hiện đại, phù hợp; môi trường sinh thái trong lành; bản\r\n\nsắc văn hóa làng quê được giữ gìn và phát huy; an ninh trật tự xã hội đảm bảo;\r\n\nhệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, nhân dân hài lòng và đồng tình ủng hộ.\n\n- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao\r\n\nphải là xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và đạt đầy đủ các nội dung\r\n\ntheo quy định được ban hành tại Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n+ Phấn đấu đến 2020, có ít nhất 03 xã\r\n\ntrở lên xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao;\n\n+ Các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\ncòn lại đạt tối thiểu 05/17 tiêu chí trở lên của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao.\n\nII. Nhiệm vụ cụ\r\n\nthể\n\n1. Hạ tầng kinh tế\r\n\n- xã hội:\n\n- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội đồng bộ, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nnông nghiệp, nông thôn, đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai và thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu.\n\n- Thực hiện quản lý, sử dụng, duy tu,\r\n\nbảo trì, nâng cấp đảm bảo hiệu quả sử dụng các công trình hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội đã được đầu tư. Không để công trình bị xuống cấp, hư hỏng mà không được sửa\r\n\nchữa duy tu kịp thời.\n\n2. Phát triển\r\n\nkinh tế nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân:\n\n- Thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển sản xuất hàng hóa chủ lực, Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của\r\n\nxã gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông\r\n\nthôn.\n\n- Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung, thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm\r\n\nchủ lực của xã đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và gắn với định hướng phát\r\n\ntriển dịch vụ, du lịch... của địa phương và thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây\r\n\ndựng, phát triển hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả.\n\n- Thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông\r\n\nnghiệp đối với cây trồng chủ lực; có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản\r\n\nxuất và chế biến sản phẩm an toàn, hoặc mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ.\n\n- Giải quyết việc làm cho lao động\r\n\ntrên địa bàn thông qua các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tổ\r\n\nchức lại sản xuất của xã.\n\n- Trên cơ sở phát triển sản xuất,\r\n\nnâng cao hiệu quả để nâng cao thu nhập cho người dân ở mức vượt trội, giảm mạnh\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo, tiến đến xóa hộ nghèo trên địa bàn xã.\n\n3. Giáo dục - Y tế\r\n\n- Văn hóa:\n\n- Tiếp tục nâng cao trình độ dân trí của người dân, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo các cấp, lao động\r\n\nnông thôn; nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo trên địa bàn.\n\n- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu và mức hưởng thụ các dịch vụ y tế ban đầu cho người dân; thực hiện hiệu\r\n\nquả công tác kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch; không có tình trạng\r\n\nngộ độc thực phẩm đông người; Nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã,\r\n\ntăng cường công tác quản lý, theo dõi sức khỏe cho dân số thường trú trên địa\r\n\nbàn. Tuyên truyền, vận động hầu hết người dân trên địa bàn\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Chất lượng các hoạt động văn hóa,\r\n\nvăn nghệ, thể dục, thể thao được bảo đảm, thu hút nhiều người dân tham gia; bảo\r\n\ntồn và phát huy những giá trị tốt đẹp văn hóa truyền thống địa phương, dân tộc;\r\n\nxây dựng cộng đồng dân cư văn minh, dân chủ, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau,\r\n\nthực hiện tốt các hoạt động nhân đạo từ thiện. Xây dựng mô hình hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng thu hút được nhiều người dân tham gia.\n\n4. Cảnh quan -\r\n\nMôi trường:\n\n- Xây dựng cảnh quan, không gian nông\r\n\nthôn sáng - xanh - sạch, đẹp và giữ gìn được bản sắc văn hóa tốt đẹp của địa\r\n\nphương, dân tộc trên địa bàn toàn xã.\n\n- Bảo đảm cho mọi người dân trên địa\r\n\nbàn xã được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định.\n\n- Thực hiện tốt việc thu gom và xử lý\r\n\nchất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã theo đúng quy định; Xây dựng\r\n\nmô hình bảo vệ môi trường thu hút đông đảo cộng đồng dân cư tham gia và hoạt động\r\n\nthường xuyên, hiệu quả.\n\n- Thực hiện tốt các quy định về đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, chăn nuôi trên địa bàn\r\n\nxã.\n\n- Xây dựng, thực hiện hiệu quả các giải\r\n\npháp, phương án cụ thể về bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n5. An ninh trật tự\r\n\n- Hành chính công:\n\n- An ninh trật tự được bảo đảm; nhân\r\n\ndân tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; có các mô\r\n\nhình tự quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả.\r\n\nBảo đảm không để có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường\r\n\ntrú ở xã phạm tội nghiêm trọng; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm.\n\n- Cải cách, đơn giản hóa các thủ tục\r\n\nhành chính. Công khai minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính; giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo đúng quy định. Xây dựng mô\r\n\nhình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả.\n\n- Thực hiện tốt các quy định của pháp\r\n\nluật về dân chủ cơ sở. Các thôn, bản xây dựng và thực hiện hiệu quả hương ước,\r\n\nquy ước cộng đồng. Cán bộ, công chức xã chấp hành nghiêm các quy định của pháp\r\n\nluật và nâng cao đạo đức công vụ trong thực hiện nhiệm vụ.\n\nIII. Tiêu chí, chỉ\r\n\ntiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao\n\nThực hiện theo Bộ tiêu chí xã nông\r\n\nthôn mới nâng cao ban hành theo Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 019/9/2018 về\r\n\nban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa giai đoạn 2018-2020.\n\nIV. Dự kiến nguồn\r\n\nvốn bố trí thực hiện\n\n1. Nguồn vốn huy động:\n\nCác huyện, thành phố ưu tiên bố trí tập trung nguồn vốn cho lĩnh vực phát triển sản xuất, nâng cao\r\n\nthu nhập cho người dân, xây dựng cảnh quan, môi trường nông thôn sáng - xanh -\r\n\nsạch - đẹp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống địa phương, bảo đảm\r\n\nan ninh trật tự...; ngoài ra bố trí một phần vốn để nâng cấp, hoàn thiện các\r\n\ntiêu chí nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn để đạt chuẩn theo quy định.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Các huyện, thành phố huy động nguồn\r\n\nlực địa phương, thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác trên địa\r\n\nbàn; vốn tín dụng, huy động nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư, các tổ chức\r\n\nxã hội, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung, tiêu\r\n\nchí của xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn.\n\n- Bố trí một phần kinh phí từ ngân\r\n\nsách (Trung ương, tỉnh) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,\r\n\nlồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn vốn hợp pháp khác,... hỗ trợ các địa\r\n\nphương cụ thể theo quy định.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh):\r\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nhuyện, thành phố, xã triển khai thực hiện tốt kế hoạch này; hằng năm phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n2. Các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, tổ chức\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí, nội\r\n\ndung liên quan theo kế hoạch.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp với các cơ\r\n\nquan đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí các nguồn\r\n\nkinh phí bảo đảm cho việc triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.\n\n4. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan\r\n\ntăng cường giám sát, phản biện; tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham\r\n\ngia thực hiện kế hoạch; lựa chọn những nội dung thiết thực để phối hợp vận động,\r\n\nkhích lệ, động viên các tổ chức, cá nhân chung sức, đồng lòng xây dựng nông\r\n\nthôn mới, trong đó chú trọng bổ sung các nội dung mới phù hợp với kế hoạch này.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết, lộ\r\n\ntrình thực hiện, thời gian hoàn thành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nxây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn\r\n\nnhằm góp phần hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch chung của tỉnh.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch xây dựng\r\n\nxã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2020, yêu cầu\r\n\nsở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chủ động phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch đạt được mục\r\n\ntiêu, yêu cầu đề ra và đúng quy định hiện hành.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu gặp khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền, đề nghị các đơn vị phản ánh về Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh để tổng hợp), tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ TW các Chương trình\r\n\n MTQG (b/c);\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, MạnhKT, 10 bản.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nTráng Thị Xuân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH 03 Xà CHỌN ĐỂ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG\r\n\nTHÍ ĐIỂM Xà NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2019-2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 111/KH-UBND ngày 24/4/2019 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nTT\n\nHuyện/thành\r\n\n phố\n\nXã\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nMai Sơn\n\nChiềng\r\n\n Ban\n\nXã đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới nâng cao\n\n2\n\nMộc Châu\n\nMường\r\n\n Sang\n\nXã đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới nâng cao\n\n3\n\nThành phố Sơn La\n\nChiềng\r\n\n Cọ\n\nXã đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới Nâng cao\n\nCộng\n\n03\r\n\n huyện/t.phố\n\n03\r\n\n xã\n\n\n\n", + "id": 105405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105406.json b/contexts/context_105406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5d66387179a02f6b7000714f4d12d9502094826 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2021-thu-thap-du-lieu-ve-tai-nguyen-va-moi-truong-tinh-Quang-Binh-477254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2021-thu-thap-du-lieu-ve-tai-nguyen-va-moi-truong-tinh-Quang-Binh-477254", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1316/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 11 tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THU THẬP DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nthu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng\r\n\nthông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 202/TTr-STNMT ngày 06 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thu thập\r\n\ndữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình năm 2021.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM .ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Ngọc Lâm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHU THẬP DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 1316/QĐ-UBND\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế thu\r\n\nthập, quản lý, khai thác chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thu thập dữ\r\n\nliệu về tài nguyên và môi trường năm 2021 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nThu thập, cập nhật, chuẩn hóa và bảo\r\n\nquản an toàn dữ liệu về tài nguyên và môi trường, từng bước\r\n\nđưa công tác thu thập, lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời.\n\nChuẩn bị dữ liệu đầu vào cho cơ sở dữ\r\n\nliệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình, phục vụ công tác quản lý Nhà\r\n\nnước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an\r\n\nninh trên địa bàn tỉnh.\n\nNâng cấp kho lưu trữ dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình thành kho lưu trữ điện tử.\n\n2. Yêu cầu\n\nThực hiện thu thập dữ liệu theo Quy\r\n\nchế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 07/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh. Việc thực hiện thu\r\n\nthập dữ liệu phải khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đúng quy định của\r\n\npháp luật; đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nđịnh mức kinh tế - kỹ thuật.\n\nNội dung dữ liệu thu thập, cập nhật\r\n\nphải chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; ưu tiên\r\n\ncó thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.\n\nỨng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo\r\n\nviệc thu thập, xử lý, cập nhật dữ liệu một cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác,\r\n\nđồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn cơ sở dữ liệu.\n\nPhải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, đảm bảo thực hiện hiệu quả, hoàn thành dứt điểm từng nội dung Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Thu thập, cập nhật dữ liệu năm\r\n\n2019\n\nDữ liệu về tài nguyên và môi trường\r\n\nphải là các bản gốc, bản chính tài liệu, mẫu vật, số liệu về tài nguyên đất,\r\n\ntài nguyên nước, địa chất, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi\r\n\nkhí hậu và bản đồ đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặc dạng\r\n\nsố). Dữ liệu tài\r\n\nnguyên môi trường được thu thập, tiếp nhận và xử lý tại các sở, ban, ngành trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh Quảng Bình, bao gồm:\n\n1.1. Dữ liệu về địa chất và khoáng\r\n\nsản\n\n- Hồ sơ báo cáo thăm dò khoáng sản.\n\n1.2. Dữ liệu về đất đai\n\n- Hồ sơ cho thuê đất, giao đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất\r\n\n2016-2020\n\n- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017,\r\n\n2018, 2019.\n\n- Thống kê đất đai năm 2019.\n\n1.3. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ\n\n- Hồ sơ thuộc dự án hoàn thiện cơ sở\r\n\ndữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh.\n\n1.4. Dữ liệu về môi trường\n\n- Danh sách lưu báo cáo giám sát.\n\n- Hồ sơ lưu đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết.\n\n- Hồ sơ lưu báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường.\n\n- Hồ sơ lưu đăng ký chủ nguồn thải chất\r\n\nthải nguy hại.\n\n- Hồ sơ lưu kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\n1.5. Dữ liệu về tài nguyên nước\n\n- Hồ sơ giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất.\n\n- Hồ sơ giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt.\n\n- Hồ sơ giấy phép xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước.\n\n- Hồ sơ giấy phép hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất.\n\n1.6. Hồ sơ, kết quả giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, các cuộc thanh tra về tài nguyên và môi trường\r\n\nđã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Hồ sơ các cuộc\r\n\nthanh tra.\n\n- Hồ sơ giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo.\n\n- Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân.\n\n- Hồ sơ các loại đơn thư khiếu nại tố\r\n\ncáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n2. Các hình thức giao nộp\n\nGiao nộp trực tiếp.\n\n3. Thời gian giao nộp dữ liệu tài\r\n\nnguyên môi trường\n\nGiao nộp trước ngày 30/9/2021.\n\n4. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên\r\n\nvà môi trường\n\n4.1. Cấp tỉnh\n\nĐối với phòng ban, đơn vị thuộc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan: Thống kê dữ liệu đã hoàn thành hiện có và tiến hành giao nộp dữ liệu cho\r\n\nTrung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường theo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng\r\n\nthông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\n4.2. Cấp huyện\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ\r\n\nđạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu, trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt; từng bước xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường\r\n\nvà đưa vào lưu trữ theo quy định. Bố trí kho lưu trữ dữ liệu\r\n\nbảo đảm yêu cầu kỹ thuật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị để lưu trữ, bảo quản\r\n\nđúng quy định, bảo đảm an toàn dữ liệu.\n\n5. Kinh phí\n\nKinh phí thu thập, cập nhật, xây dựng,\r\n\nxử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại cấp tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo.\n\nKinh phí thu thập, cập nhật dữ liệu\r\n\ntài nguyên và môi trường tại cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ\r\n\nKế hoạch này chủ động tổ chức thực hiện và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thực hiện giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo đúng quy định.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thu\r\n\nthập dữ liệu về tài nguyên và môi trường năm 2021.\n\n- Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường năm 2021 theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập,\r\n\nxử lý, xây dựng, quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở\r\n\ndữ liệu tài nguyên và môi trường, phục vụ các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu,\r\n\nthu phí khai thác và sử dụng theo quy định.\n\n- Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu\r\n\nvề tài nguyên và môi trường cấp huyện; dự trù kinh phí, trình UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí để thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường\r\n\ntheo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105407.json b/contexts/context_105407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01cea4f5efad42ad6fb91e04fad5b13e999289b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-13-2010-QD-UBND-sua-doi-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ngan-sach-Kien-Giang-244369.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2010-QD-UBND-sua-doi-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ngan-sach-Kien-Giang-244369", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2010/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 21 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỂM B, KHOẢN 1, ĐIỀU 5 CỦA BẢNG QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU-NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN,\r\n\nTHỊ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n42/2006/QĐ-UBND VÀ BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ\r\n\nNĂM 2007-2010, BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP\r\n\nXà NĂM 2010 CỦA HUYỆN GIANG THÀNH VÀ CÁC Xà MỚI THÀNH LẬP THUỘC CÁC HUYỆN TÂN\r\n\nHIỆP, GIỒNG RIỀNG VÀ VĨNH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH: QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n43/2006/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2009/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp nguồn\r\n\nthu-nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị, thành phố; ngân\r\n\nsách xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị, thành phố; ngân\r\n\nsách xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện và\r\n\nngân sách cấp xã đối với huyện Giang Thành và các xã mới thành lập thuộc các\r\n\nhuyện: Tân Hiệp, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận và Giang Thành;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 81/2009/NQ-HĐND ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về dự toán thu, chi\r\n\nngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2010;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 45/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2010 về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất của các\r\n\ndự án tổ chức đấu giá có thu tiền sử dụng đất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung nội\r\n\ndung quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Bảng quy định về việc phân cấp\r\n\nnguồn thu-nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị, thành phố;\r\n\nngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND\r\n\nvà bổ sung nội dung tỷ lệ % nguồn thu từ tiền sử dụng đất của các dự án tổ chức\r\n\nđấu giá có thu tiền sử dụng đất của ngân sách cấp huyện vào Bảng quy định tỷ lệ\r\n\nđiều tiết ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã năm 2007-2010, Bảng quy định tỷ lệ điều\r\n\ntiết ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2010 của huyện Giang Thành và\r\n\ncác xã mới thành lập thuộc các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng và Vĩnh Thuận ban\r\n\nhành kèm theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Quyết định số\r\n\n43/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND với các nội dung được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\nNguồn thu từ tiền sử dụng đất của\r\n\ncác dự án tổ chức đấu giá có thu tiền sử dụng đất của ngân sách cấp huyện được\r\n\nđể lại 60% bố trí cho đầu tư, nộp về ngân sách tỉnh 40% để ngân sách tỉnh điều\r\n\ntiết phân phối lại cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp\r\n\nđịa chính và thành lập quỹ phát triển đất (dành 10% bố trí cho sự\r\n\nnghiệp địa chính để thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nđo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất... và dành 30% để thành lập\r\n\nquỹ phát triển đất).\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính thông báo và hướng dẫn các\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trên đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và được áp dụng trong năm ngân sách 2010. Những nội dung\r\n\nkhông được đề cập tại Quyết định này vẫn được thực hiện theo Quyết định số\r\n\n42/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006; Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2006 và Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố cùng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Ngọc Sương\n\n\n\n", + "id": 105407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105408.json b/contexts/context_105408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6b105f8ded52272787928bfe4d2756875ab69d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105408.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Tien-te-Ngan-hang/Cong-van-9064-NHNN-TD-2022-cong-tac-tin-dung-lai-suat-trong-thoi-gian-toi-547474.aspx", + "passage": "\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9064/NHNN-TD\n\nV/v công tác tín dụng, lãi suất\r\n\n trong thời gian tới\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9064/NHNN-TD\n\nV/v công tác tín dụng, lãi suất\r\n\n trong thời gian tới\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKính\r\n\ngửi: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài\n\nThực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, căn cứ diễn biến của thị trường và tình hình tăng trưởng tín dụng,\r\n\nlãi suất của hệ thống tổ chức tín dụng trong thời gian gần đây, Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài (TCTD) thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Trên\r\n\ncơ sở chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng NHNN đã thông báo, TCTD chủ động cân đối\r\n\nnguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng đối với nền kinh tế, hạn chế\r\n\ntối đa rủi ro kỳ hạn. Tập trung cấp tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh\r\n\ndoanh, các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao); các động lực\r\n\ntăng trưởng kinh tế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (đầu tư, tiêu dùng và\r\n\nxuất khẩu); xây dựng khu công nghiệp; cho vay đáp ứng nhu cầu nhà ở của người\r\n\ndân; các dự án bất động sản nhà ở sắp hoàn thành xây dựng và bàn giao, có khả\r\n\nnăng trả nợ vay đầy đủ và đúng hạn, đảm bảo tính pháp lý, có thanh khoản tốt,\r\n\nnhất là các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các dự án nhà ở thương mại với\r\n\ngiá phù hợp.\n\n2. Kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ rủi ro tín dụng đối với hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp,\r\n\ncác lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như đầu tư, kinh doanh chứng khoán, lĩnh vực bất động\r\n\nsản, đặc biệt là cấp tín dụng với mục đích đầu tư, kinh doanh bất động sản,\r\n\ntrong đó kiểm soát mức độ tập trung tín dụng vào một số khách hàng/nhóm khách\r\n\nhàng lớn, các dự án có quy mô lớn, phân khúc cao cấp...\n\n3. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản\r\n\nvay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Thông tư 03/2022/TT-NHNN \r\n\nngày 20/5/2022 của NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất\r\n\ntheo Nghị định 31/2022/NĐ-CP .\n\n4. Tiếp tục\r\n\ntiết giảm chi phí hoạt động, thủ tục hành chính, các khoản chi không cần thiết\r\n\nđể có dư địa phấn đấu giảm lãi suất cho vay theo quy định tại Nghị quyết\r\n\n43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ đạo của Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nNHNN sẽ theo dõi các trường hợp TCTD\r\n\ntiếp tục tăng lãi suất và có biện pháp xử lý đối với các TCTD này.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu\r\n\ncác tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nghiêm túc triển khai thực\r\n\nhiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như đề gửi;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - NHNN chi nhánh tỉnh, TP;\n\n- Vụ CSTT, CQTTGSNH;\n\n- Lưu: VP, TDCNKT2, LTTTrang (3)\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\nĐào Minh Tú\n\n ", + "id": 105408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105409.json b/contexts/context_105409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1255259b4b7d64c286a74e0c4eac7aea22e0465e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1270-QD-BTNMT-nam-2014-khoanh-dinh-khu-vuc-khoang-san-phan-tan-nho-le-dot-02-242570.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1270-QD-BTNMT-nam-2014-khoanh-dinh-khu-vuc-khoang-san-phan-tan-nho-le-dot-02-242570", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1270/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT KẾT QUẢ KHOANH ĐỊNH KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ ĐỢT 2\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày\r\n\n09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản\r\n\nlý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất\r\n\nkhẩu khoáng sản;\n\nXét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt kết quả khoanh định 38 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc\r\n\n14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Danh mục và bản đồ từng địa phương\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Tổng\r\n\nCục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức công bố các khu vực\r\n\ncó khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo danh sách phê duyệt.\n\nĐiều 3. Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan được sử dụng\r\n\ntài liệu công bố kèm theo quyết định này để bổ sung, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nkhoáng sản; khoanh định khu vực đấu giá, không đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\ntheo thẩm quyền và thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật\r\n\nkhoáng sản năm 2010. Việc cấp giấy phép khai thác chỉ thực hiện sau khi có báo\r\n\ncáo kết quả thăm dò được phê duyệt trữ lượng.\n\nĐiều 4. Đối\r\n\nvới các khu vực khoáng sản thuộc đối tượng phải dừng, tạm dừng cấp giấy phép\r\n\nthăm dò, giấy phép khai thác mới theo Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp phép chỉ được triển khai sau khi có ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố có danh mục khoáng sản khoanh định và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 5;\r\n\n - PTTg Hoàng Trung Hải (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thứ trưởng Trần Hồng Hà;\r\n\n - UBND các tỉnh có khoáng sản khoanh định;\r\n\n - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐCKS. \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC TỈNH\r\n\nCÓ KHU VỰC KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ ĐỢT 2\n\n(Kèm theo Quyết định số 1270/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014)\n\nTT\n\nTên tỉnh\n\nKhu vực khoáng\r\n\n sản phân tán, nhỏ lẻ\n\n1\n\nLai Châu\n\n8\n\n2\n\nYên Bái\n\n1\n\n3\n\nHòa Bình\n\n3\n\n4\n\nTuyên Quang\n\n1\n\n5\n\nCao Bằng\n\n2\n\n6\n\nBắc Kạn\n\n7\n\n7\n\nThái Nguyên\n\n1\n\n8\n\nBắc Giang\n\n2\n\n9\n\nThanh Hóa\n\n3\n\n10\n\nHà Tĩnh\n\n1\n\n11\n\nQuảng Bình\n\n1\n\n12\n\nThừa Thiên Huế\n\n1\n\n13\n\nQuảng Nam\n\n4\n\n14\n\nGia Lai\n\n3\n\n\n\nCộng =\n\n38\n\n", + "id": 105409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10541.json b/contexts/context_10541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d1ee25adca92d313ee153723c731a8944541360 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-45-1998-QD-BNN-XDCB-dieu-chinh-gia-ca-may-va-cac-thiet-bi-chuyen-nganh-204072.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-1998-QD-BNN-XDCB-dieu-chinh-gia-ca-may-va-cac-thiet-bi-chuyen-nganh-204072", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/1998/QĐ-BNN-XDCB\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ CA MÁY VÀ CÁC THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN NGÀNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\n- Căn cứ Nghị định số 15/CP\r\n\nngày 02/03/1993 của Chính hủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\n- Căn cứ Nghị định số 73/CP\r\n\nngày 01/11/1995 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Căn cứ Nghị định số 28/CP\r\n\nngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước.\n\n- Căn cứ công văn thoả thuận\r\n\nsố 269/CV-BXD ngày 2/3/1998 của Bộ Xây dựng.\n\n- Theo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 : Nay ban hành tạm thời hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương, chi phí\r\n\nnhiên liệu trong tập giá ca máy và các thiết bị chuyên ngành ban hành theo tập\r\n\ngiá số 173/QĐ/XDCB ngày 18/8/1994 và tập giá số 109/QĐ/QLXD ngày 29/8/1995. Các\r\n\nmức điều chỉnh cụ thể như sau :\n\n- Cơ giới bộ : mức điều chỉnh bằng\r\n\n1,15 lần giá ca máy\n\n- Xáng cạp : mức điều chỉnh bằng\r\n\n1,15 lần giá ca máy\n\n- Tầu hút bùn HB16-300CV : mức\r\n\nđiều chỉnh bằng 1,25 lần giá ca máy\n\n- Tầu hút bùn HF95-900CV : mức\r\n\nđiều chỉnh bằng 1,18 lần giá ca máy\n\nĐiều 2 : Hệ số điều chỉnh trên dùng cho việc lập dự toán, lập giá xét thầu\r\n\ncác công trình xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;\r\n\nđược áp dụng từ ngày 01/01/1998 cho đến khi có quyết định mới.\n\nĐiều 3 : Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, các Chủ đầu tư, ban QLDA và các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT/ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Hồng Giang\n\n\n\n", + "id": 10541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105410.json b/contexts/context_105410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0e1015656924c1445a2b1a21e97ba94c874abdd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2208-QD-CT-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Noi-vu-Uy-ban-huyen-Vinh-Phuc-488913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2208-QD-CT-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Noi-vu-Uy-ban-huyen-Vinh-Phuc-488913", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2208/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 12 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT\r\n\n06 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH\r\n\nNỘI VỤ \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức chính phủ và luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 969/QĐ-CT ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính; danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung; danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Nội vụ; \n\nCăn cứ Quyết định số 1486/QĐ-CT ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ\r\n\ntừ thiện thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của ngành Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số: 328/TTr-SNV ngày 26 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo quyết định này 06 quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Nội vụ (Có phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế, bãi bỏ 03 quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính của Sở Nội vụ có số thứ tự 1, 2, 3 mục I\r\n\n(lĩnh vực Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập); số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,\r\n\n8, 9 mục III (lĩnh vực quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện) Phụ lục 01\r\n\nkèm theo Quyết định số 3184/QĐ-CT ngày 17/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê\r\n\nduyệt các quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong lĩnh vực Nội vụ thuộc thẩm phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Nội vụ. \n\nCăn cứ quyết định này, Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh (Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh), phối hợp Sở Nội vụ, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố xây dựng quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính\r\n\ntrên Hệ thống thông tin một cửa của tỉnh để áp dụng thống nhất ở cấp huyện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông\r\n\ntin một cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Chí Giang\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nNGÀNH NỘI VỤ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2208/QĐ-CT ngày 12/8/2021\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH\r\n\nCHÍNH \n\n1. Thủ tục hành chính\r\n\nthẩm định thành lập tổ chức hành chính\n\nMã TTHC: 1.009334.000.00.00.H62\n\nTrình tự thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết\r\n\n theo quy định.\n\n-Không đủ điều kiện\r\n\n giải quyết: Trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã lấy số, đóng dấu; giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết\n\n\n\n10 ngày làm việc \n\n\n\n\n\n2. Thủ tục hành chính\r\n\nthẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính \n\nMã TTHC: 1.009335.000.00.00.H62\n\nTrình tự thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết;\n\n-Không đủ điều kiện\r\n\n giải quyết: Trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính đã lấy số, đóng dấu;\r\n\n giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết \n\n\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n3. Thủ tục hành chính\r\n\nthẩm định giải thể tổ chức hành chính\n\nMã TTHC: 1.009336.000.00.00.H62\n\nTrình tự thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết;\n\n- Không đủ điều kiện giải\r\n\n quyết: trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính đã lấy số, đóng dấu;\r\n\n giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết \n\n\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nII. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP \n\n4. Thủ tục thẩm định thành\r\n\nlập đơn vị sự nghiệp công lập \n\nMã TTHC: 1.003719.000.00.00.H62\n\nTrình tự\n\nthực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết;\n\n- Không đủ điều kiện giải\r\n\n quyết: trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính đã lấy số, đóng dấu;\r\n\n giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết \n\n\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n5. Thủ tục thẩm định\r\n\ntổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập\n\nMã TTHC: 1.003693.000.00.00.H62\n\nTrình tự thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết;\n\n- Không đủ điều kiện giải\r\n\n quyết: Trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính đã lấy số, đóng dấu;\r\n\n giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết \n\n\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n6. Thủ tục thẩm định\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\nMã TTHC: 1.003817.000.00.00.H62\n\nTrình tự thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nNgười/ cơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả\n\nGhi chú\n\nBước 1\n\n- Tiếp nhận hồ sơ; thu phí,\r\n\n lệ phí (nếu có);\n\n- Kiểm tra;\r\n\n quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý (hồ sơ\r\n\n giấy, điện tử, hồ sơ nộp trực tuyến).\n\n- Hướng dẫn bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu không đủ điều kiện tiếp nhận).\n\nCông chức được phân công tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\n- In giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và hẹn trả kết quả, hoặc phiếu điện tử, gửi công dân/tổ chức;\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp giải quyết).\n\n\n\nBước 2\n\nPhân công xử lý\r\n\n hồ sơ\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nĐã chuyển, phân công công\r\n\n chức xử lý\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định hồ sơ, trình duyệt,\r\n\n chuyển đến người duyệt hồ sơ\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ\n\n6,5 ngày\n\nKết quả thẩm định:\n\n- Đủ điều kiện giải quyết;\n\n- Không đủ điều kiện giải\r\n\n quyết: Trả lại hồ sơ bằng văn bản, nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\n\n\nBước 4\n\nDuyệt hồ\r\n\n sơ, trình ký\n\nTrưởng phòng được giao phụ trách\n\n0,5 ngày\n\nKết quả duyệt hồ sơ\n\n\n\nBước 5\n\nKý duyệt\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển văn thư/cán bộ được phân công\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công\n\n01 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính đã được ký duyệt (văn bản thẩm định).\n\n\n\nBước 6\n\nLấy số, đóng dấu, lưu; chuyển\r\n\n giao cho công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nVăn thư Ủy ban nhân dân huyện/công chức được phân công\n\n0,5 ngày\n\nKết quả giải quyết thủ tục hành chính đã lấy số, đóng dấu;\r\n\n giao công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\n\n\nBước 7\n\nNhận, trả kết quả cho tổ\r\n\n chức/công dân\n\nCông chức trực tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện\n\n0,5 ngày\n\nThông báo, trả kết quả cho\r\n\n công dân/tổ chức\n\n\n\n\n\nTổng thời hạn giải\r\n\n quyết \n\n\n\n10 ngày làm việc \n\n\n\n\n\n", + "id": 105410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105411.json b/contexts/context_105411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58e6b55e9dce849eed4f21ff383eccef2599d5f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Bao-cao-3161-BC-BNN-TCTL-giai-trinh-tiep-thu-y-kien-tham-dinh-Bo-Tu-phap-112531.aspx", + "name": "Bao-cao-3161-BC-BNN-TCTL-giai-trinh-tiep-thu-y-kien-tham-dinh-Bo-Tu-phap-112531", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3161/BC-BNN-TCTL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2010\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nGIẢI TRÌNH TIẾP THU Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA BỘ TƯ PHÁP VỀ DỰ THẢO\r\n\nNGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG\r\n\nSÔNG HỒNG\n\nKính\r\n\ngửi: Thủ tướng Chính phủ \n\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, Bộ Tư pháp đã có ý kiến thẩm định dự thảo Nghị định về việc chấm\r\n\ndứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng tại Công văn\r\n\nsố 3235/BTP-PLDSKT ngày 14 tháng 9 năm 2010. Sau khi nghiên cứu nội dung bản thẩm\r\n\nđịnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin giải trình việc tiếp thu ý kiến\r\n\nnhư sau: \n\n1. Về việc đăng\r\n\nthông tin dự thảo Nghị định trên Trang thông tin điện tử: \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn đã đăng toàn văn dự thảo Nghị định trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn từ ngày 19/7/2010, tuy nhiên đến nay (đã qua 60\r\n\nngày) chưa nhận được thông tin góp ý kiến. \n\n2. Về nhiệm vụ\r\n\nvà các giải pháp để chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ: (Điều\r\n\n2 dự thảo)\n\n2.1. Bộ Tư pháp có ý kiến về sự\r\n\nchưa phù hợp giữa tên Điều là: “nhiệm vụ và giải pháp” với nội dung Điều quy định\r\n\nlà: “các biện pháp thực hiện”, đồng thời đề nghị quy định cụ thể về chủ thể thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ và giải pháp. \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xin tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh sửa lại cho phù hợp về nội dung cơ bản\r\n\ncủa dự thảo Nghị định, đồng thời đảm bảo kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật. Sửa lại Điều 2 bao gồm 2 khoản: khoản 1: “Nhiệm vụ”, khoản 2: “các\r\n\ngiải pháp thực hiện để chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ”, trong đó\r\n\nkhoản 2 lại chia thành các điểm a, b, c quy định cụ thể từng giải pháp. \n\nVề đề nghị quy định chủ thể thực hiện,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải trình, tại Điều 2 chỉ quy\r\n\nđịnh các giải pháp thực hiện chấm dứt sử dụng các khu phân, làm chậm lũ; chủ thể\r\n\nthực hiện các giải pháp đó được quy định cụ thể trong Điều 3 về trách nhiệm các\r\n\nBộ, ngành và địa phương nên không đưa vào trong Điều này. \n\n2.2. Bộ Tư pháp có ý kiến đề nghị\r\n\ngiải trình về căn cứ và tiêu chí để đưa ra các quy định: “về dung tích dành cho\r\n\ncắt lũ hồ Sơn La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 7 tỷ m3, hồ Tuyên\r\n\nQuang là 1 tỷ m3;… cải tạo sông Đáy để chủ động đưa nước sông Hồng\r\n\nvào sông Đáy qua công trình điều tiết đầu mối với lưu lượng mùa kiệt từ 30 m3/s\r\n\n- 100 m3/s, mùa lũ từ 600 m3/s - 800 m3/s…”. Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải trình như sau: \n\n- Dung tích phòng lũ của các hồ chứa\r\n\nđã được quy định tại Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình. \n\n- Các thông số về cải tạo sông Đáy\r\n\nđược căn cứ theo kết quả tính toán phương án cải tạo sông Đáy đáp ứng nhiệm vụ\r\n\nmới xóa bỏ các khu phân lũ, làm chậm lũ từ dự án: “Rà soát quy hoạch phòng chống\r\n\nlũ và đê điều hệ thống sông Đáy” và đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu cơ\r\n\nsở khoa học cho việc xóa các khu phân, chậm lũ sông Hồng, sông Đáy và sông\r\n\nHoàng Long” do Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý. Các kết quả nghiên cứu từ các dự án này đã qua nhiều cuộc hội thảo\r\n\nkhoa học và lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan, đồng thời đã\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ. \n\n3. Về trách nhiệm\r\n\ncác Bộ, ngành (Điều 3 dự thảo): \n\n3.1. Bộ Tư pháp đề nghị bổ sung\r\n\ntrách nhiệm đối với các đối tượng là các Nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình,\r\n\nTuyên Quang, Thác Bà. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải\r\n\ntrình: tại điểm c, khoản 2, Điều 3 dự thảo Nghị định đã quy định trách nhiệm của\r\n\nBộ Công thương: “Kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy\r\n\nđiện: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện lệnh vận hành tham gia cắt\r\n\nlũ theo quy trình, đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du”. Như vậy, các đơn vị\r\n\nquản lý vận hành (các Nhà máy Thủy điện) chịu sự giám sát của Bộ Công thương\r\n\ntrong việc thực hiện lệnh cắt lũ theo quy định. Do đó, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đề nghị không đưa thêm trách nhiệm của các Nhà máy thủy điện\r\n\nvào Điều này. \n\n3.2. Bộ Tư pháp đề nghị chỉnh sửa lại\r\n\nvì có sự trùng lặp tại điểm a khoản 4 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 3 và điểm 3\r\n\nkhoản 3 Điều 3 quy định về việc xây dựng quy trình liên hồ. Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xin tiếp thu ý kiến và bỏ các quy định này tại khoản 2 và\r\n\nkhoản 4 Điều 3 để tránh trùng lặp. \n\n4. Về các quy định\r\n\ntrong khoản 1 Điều 8 Nghị định số 08/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng chống lụt bão được sửa đổi bổ\r\n\nsung ngày 24/8/2000 (Nghị định 08), trong đó có viện dẫn tới Nghị định 62. Bộ\r\n\nTư pháp đề nghị bổ sung một khoản quy định việc bãi bỏ quy định tại khoản 1, Điều\r\n\n8 Nghị định 08 do Nghị định 62 sẽ hết hiệu lực. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn xin tiếp thu ý kiến và đã được thể hiện tại khoản 2 Điều 4 dự thảo\r\n\nNghị định. \n\n5. Về kỹ thuật\r\n\nsoạn thảo văn bản:\n\nBộ Tư pháp đề nghị sử dụng thống nhất\r\n\ncác khái niệm: “thực hiện bỏ”, “bãi bỏ”, “chấm dứt sử dụng” các khu phân, chậm\r\n\nlũ; sửa khái niệm “chậm lũ” thành “làm chậm lũ” cho phù hợp với quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật đê điều; sửa lại cách trình bày văn bản\r\n\ncho phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật năm 2008. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được tiếp thu chỉnh sửa\r\n\nvà đã được thể hiện trong nội dung Dự thảo Nghị định. \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn báo cáo Chính phủ và xin ý kiến chỉ đạo. \n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, TCTL (VT, ĐĐ 5b). \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đào Xuân Học \n\n ", + "id": 105411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105412.json b/contexts/context_105412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a27254c2baa179a611e2fb29a9a8587c40105830 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3727-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Bong-Sao-Phuong-5-Quan-8-Ho-Chi-Minh-535354.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3727-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-Bong-Sao-Phuong-5-Quan-8-Ho-Chi-Minh-535354", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3727/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH\r\n\nPHÂN KHU) KHU DÂN CƯ BÔNG SAO, PHƯỜNG 5, QUẬN 8 (QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN\r\n\nTRÚC - GIAO THÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND \r\n\nngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 2018/TTr-SQHKT ngày 25 tháng 6 năm 2013 về trình duyệt duyệt\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu\r\n\ndân cư Bông Sao (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), phường 5, quận\r\n\n8,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ\r\n\nlệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao (quy hoạch sử dụng đất - kiến\r\n\ntrúc - giao thông), phường 5, quận 8, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một\r\n\nphần phường 5, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Đông: giáp đường Bông Sao.\n\n+ Phía Tây: giáp Quốc lộ 50.\n\n+ Phía Nam: huyện Bình Chánh\n\n+ Phía Bắc: giáp kênh Đôi.\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n90,64 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch:\r\n\nKhu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nBan Quản lý Đầu tư Xây dựng Công\r\n\ntrình quận 8.\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nCông ty TNHH Tư vấn - Đầu tư - Xây dựng\r\n\nSài Thành.\n\n4. Danh mục hồ\r\n\nsơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp;\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí\r\n\nvà giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời\r\n\nhạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng quận 8 được duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 23.000 người.\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n39,41\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung\r\n\n bình toàn khu\n\nm2/người\n\n30,23\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong các\r\n\n đơn vị ở\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở\n\nm2/người\n\n18,31\n\nTrong đó:\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\r\n\n (cải tạo chỉnh trang)\n\nm2/người\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nm2/người\n\n\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/người\n\n2,23\n\n(cân\r\n\n đối với đất công trình công cộng cấp đơn vị ở trên toàn phường 5)\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\nm2/người\n\n1,38\n\n+ Trung tâm thương mại-dịch vụ, y tế,\r\n\n văn hóa, hành chánh\n\nm2/người\n\n0,85\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n\n (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)\n\nm2/người\n\n4,10\n\n(đất\r\n\n cây xanh cấp đơn vị ở)\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n\n vực\n\nkm/km2\n\n10,41\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n21,72\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n1.500-2.500\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n30 -\r\n\n 35% \n\n(trong\r\n\n đó, nhóm nhà ở 40-70%, công trình công cộng 30-60%)\n\nHệ số sử dụng đất toàn khu\n\nlần\n\nKhoảng\r\n\n 2,4\n\nTầng cao xây dựng\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n30\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntàng\n\n1\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được phân chia\r\n\nlàm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định\r\n\nnhư sau:\n\nCác đơn vị ở:\n\n- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:\n\n+ Phía Đông giáp\r\n\n: Đường số 7 và Đường số 3.\n\n+ Phía Tây giáp\r\n\n: Quốc lộ 50.\n\n+ Phía Nam giáp\r\n\n: đường Tạ Quang Bửu.\n\n+ Phía Bắc giáp\r\n\n: đường Phạm Thế Hiển.\n\n- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:\n\n+ Phía Đông giáp\r\n\n: Đường Bông Sao.\n\n+ Phía Tây giáp\r\n\n: Đường số 7 và Đường số 3.\n\n+ Phía Nam giáp\r\n\n: đường Tạ Quang Bửu.\n\n+ Phía Bắc giáp\r\n\n: đường Phạm Thế Hiển.\n\n- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi:\n\n+ Phía Đông giáp\r\n\n: Rạch Xóm Củi.\n\n+ Phía Tây giáp\r\n\n: Đường Bông Sao.\n\n+ Phía Nam giáp\r\n\n: Rạch Bồ Đề - huyện Bình Chánh\n\n+ Phía Bắc giáp\r\n\n: Kênh Đôi.\n\nCác khu chức năng thuộc các đơn vị ở\r\n\n(có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:\n\na. Các khu chức năng thuộc các đơn\r\n\nvị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 69,54 ha):\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích\r\n\n42,11 ha, trong đó:\n\n- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định\r\n\n(cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 24,32 ha;\n\n- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới:\r\n\ntổng diện tích 17,79 ha.\n\na.2. Khu\r\n\nchức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,13 ha, bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 3,18 ha, trong đó:\n\n+ Trường mầm non: 1,14 ha; gồm:\n\n* Hiện hữu cải tạo: 0,64 ha (trường Mầm\r\n\nnon 19-5).\n\n* Xây dựng mới: 0,50 ha (trường Mầm\r\n\nnon Bông Sao).\n\n+ Trường tiểu học: 1,70 ha; gồm:\n\n* Hiện hữu cải tạo: 1,09 ha (trường\r\n\nTiểu học Bông Sao).\n\n* Xây dựng mới: 0,61 ha (trường Tiểu\r\n\nhọc Bông Sao).\n\n+ Trường trung học cơ sở: 0,34 ha; gồm:\n\n* Hiện hữu cải tạo: 0,34 ha (trường\r\n\nTrung học cơ sở Bông Sao A).\n\n* Xây dựng mới: 0 ha.\n\n- Khu chức năng chợ, y tế, văn hóa,\r\n\nhành chánh xây dựng mới: tổng diện tích 1,95 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 9,44\r\n\nha.\n\na.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phần khu vực: tổng diện tích 12,86 ha.\n\nb. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở\r\n\nnằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 21,10 ha):\n\nb.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 2,31 ha, bao gồm:\n\nKhu chức năng giáo dục (trường Trung\r\n\nhọc phổ thông Tạ Quang Bửu): diện tích 2,31 ha.\n\nb.2. Khu\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (cây xanh cảnh quan ven sông, rạch,\r\n\nkênh): diện tích 4,65 ha.\n\nb.3. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu\r\n\nvực trở lên): diện tích 6,83 ha.\n\nb.4. Khu\r\n\ncông trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,59 ha.\n\nb.5. Các khu\r\n\nchức năng khác (kênh rạch): diện tích 6,72 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nA\n\nĐất các đơn vị ở\n\n69,54\n\n100\n\n1\n\nĐất các nhóm nhà ở\n\n42,11\n\n60,56\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu\n\n24,32\n\n34,98\n\n- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng\r\n\n mới.\n\n17,79\n\n25,58\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\n5,13\n\n7,38\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n3,18\n\n4,57\n\n+ Trường mầm non\n\n1,14\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\n1,70\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n0,34\n\n\n\n- Đất trung tâm thương mại-dịch vụ,\r\n\n y tế, văn hóa, hành chính\n\n1,95\n\n2,81\n\n3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng (vườn\r\n\n hoa, sân chơi-không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)\n\n9,44\n\n13,57\n\n4\n\nĐất đường giao thông cấp khu vực\n\n12,86\n\n18,49\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen\r\n\n trong đơn vị ở hoặc nằm bên ngoài ranh đơn vị ở)\n\n21,10\n\n\n\n\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đô thị\n\n\n\n\n\n+ Đất trường Trung học phổ thông, dạy\r\n\n nghề.\n\n2,31\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp\r\n\n đô thị, trong đó:\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh cảnh quan ven sông\n\n4,65\n\n\n\n- Đất giao thông đối ngoại - tính đến\r\n\n mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)\n\n6,83\n\n\n\n- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,59\n\n\n\n- Đất khác (kênh rạch)\n\n6,72\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n90,64\n\n\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:\n\nĐơn\r\n\n vị ở\n\nCơ cấu\r\n\n sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích \n\n(ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất \n\nm2/người\n\nMật\r\n\n độ xây dựng tối đa \n\n(%)\n\nTầng\r\n\n cao \n\n(tầng)\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa \n\n(lần)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nĐơn\r\n\n vị ở 1 (diện tích: 28,68 ha; dự báo quy mô dân số: 9144\r\n\n người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n25,48\n\n27,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n16,74\n\n18,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo,\r\n\n chỉnh trang\n\n12.98\n\n\n\n70\n\n3\n\n5\n\n3,5\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng\r\n\n mới\n\n3,76\n\n\n\n70\n\n3\n\n8\n\n5,6\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n2,22\n\n2,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n2,07\n\n2,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Xây dựng mới\n\n0,64\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Trường tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Xây dựng mới\n\n1,09\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Xây dựng mới\n\n0,34\n\n\n\n40\n\n2\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất hành chính (cấp phường)\n\n0,15\n\n0,16\n\n40\n\n2\n\n4\n\n1,6\n\n+ Xây dựng mới\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng,\r\n\n mặt nước\n\n1,17\n\n1,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể\r\n\n dục thể thao\n\n1,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất giao thông, bãi đậu xe\n\n5,35\n\n5,85\r\n\n m2/ người\n\n11,6\r\n\n km/km2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông (từ đường cấp phân\r\n\n khu vực đến đường nhóm nhà ở)\n\n5,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n3,20\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông đối ngoại\n\n2,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất tôn giáo\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị ở 2 (diện tích: 26,74 ha; dự báo quy mô dân số: 10.464 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n25,08\n\n23,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n19,16\n\n18,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo,\r\n\n chỉnh trang\n\n11,34\n\n\n\n70\n\n3\n\n5\n\n3,5\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng\r\n\n mới\n\n7,82\n\n\n\n70\n\n3\n\n8\n\n5,6\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n1,21\n\n1,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n1,11\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Xây dựng mới\n\n0,55\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Trường tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Xây dựng mới\n\n0,56\n\n\n\n40\n\n2\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất hành chính (cấp phường)\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xây dựng mới\n\n0,10\n\n\n\n40\n\n2\n\n3\n\n1,2\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng,\r\n\n mặt nước\n\n0,64\n\n0,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể\r\n\n dục thể thao\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất giao thông, bãi đậu xe\n\n4,07\n\n3,89\r\n\n m2/người\n\n9,5\r\n\n km/km2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông (từ đường cấp phân\r\n\n khu vực đến đường nhóm nhà ở)\n\n4,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n1,66\n\n1,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông đối ngoại\n\n1,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất tôn giáo\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị ở 3 (diện tích: 35,22 ha; dự báo quy mô dân số: 3392 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n18,98\n\n55,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n6,21\n\n18,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây dựng\r\n\n mới\n\n6,21\n\n\n\n30\n\n8\n\n30\n\n10\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n1,70\n\n5,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch vụ thương mại\n\n1,70\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng,\r\n\n mặt nước\n\n7,63\n\n22,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể\r\n\n dục thể thao\n\n7,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất giao thông, bãi đậu xe\n\n3,44\n\n10,14\r\n\n m2/người\n\n6,1\r\n\n km/km2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông (từ đường cấp phân\r\n\n khu vực đến đường nhóm nhà ở)\n\n3,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n16,24\n\n47,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông đối ngoại\n\n2,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường trung học phổ thông Tạ\r\n\n Quang Bửu\n\n2,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất kênh rạch\n\n6,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh cảnh quan ven sông\n\n4,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tổ chức không gian,\r\n\nkiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Cải tạo và sắp xếp lại các khu ở hiện\r\n\nhữu ổn định, trên cơ sở của hiện trạng để hình thành một khu đô thị khang\r\n\ntrang.\n\n- Xây dựng mới các khu nhà ở chú trọng\r\n\nđầu tư chung cư cao tầng tại các khu quy hoạch, các khu đất trống, khu công\r\n\nnghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã di dời. Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách\r\n\ngiữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại (hạn chế\r\n\nhướng Tây). Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu\r\n\n20% tổng diện tích đất.\n\n- Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng\r\n\nnhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với\r\n\nkhông gian chung. Khu dân cư xây mới chủ yếu là nhà ở cao tầng (tối thiểu 9 tầng)\r\n\ntheo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp\r\n\nvới những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.\n\n- Công trình công cộng cấp khu vực được\r\n\ntính toán và cân đối cho cả khu dân cư phường 5, thuận lợi về giao thông, với\r\n\nhình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc\r\n\nthái địa phương, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả\r\n\ncác khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức\r\n\nthiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.\n\n- Khoảng cây xanh lớn trong các khu\r\n\ncông trình tôn giáo, công trình công cộng với những tuyến đường đi dạo kết hợp\r\n\ncác loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng\r\n\nkhông gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong\r\n\nlành về mặt cải thiện vi khí hậu.\n\n- Về khoảng lùi xây dựng các công\r\n\ntrình sẽ được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các\r\n\nđồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các\r\n\nQuy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.\n\n8. Quy hoạch giao\r\n\nthông đô thị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nTừ\r\n\n đường\n\nĐến\r\n\n đường\n\nLộ\r\n\n giới (mét)\n\nChiều\r\n\n rộng (mét)\n\nLề\r\n\n trái\n\nMặt\r\n\n đường\n\nLề\r\n\n phải\n\n1\n\nQuốc lộ 50\n\nPhạm\r\n\n Thế Hiển\n\nranh\r\n\n đất\n\n40\n\n8.5\n\n23\n\n8.5\n\n2\n\nTạ Quang Bửu\n\nQuốc\r\n\n lộ 50\n\nranh\r\n\n đất\n\n32\n\n6\n\n20\n\n6\n\n3\n\nBùi Minh Trực\n\nQuốc\r\n\n lộ 50\n\nBông\r\n\n Sao\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\n4\n\nPhạm Thế Hiển\n\nQuốc\r\n\n lộ 50\n\nranh\r\n\n đất\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\n5\n\nĐường số 1\n\nQuốc\r\n\n lộ 50\n\nBông\r\n\n Sao\n\n20\n\n4\n\n12\n\n4\n\n6\n\nHoàng Minh Đạo\n\nPhạm\r\n\n Thế Hiển\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n16\n\n3\n\n10\n\n3\n\n7\n\nĐường số 2\n\nBùi Minh\r\n\n Trực\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n16\n\n3\n\n10\n\n3\n\n8\n\nĐường số 3\n\nBùi\r\n\n Minh Trực\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n16\n\n3\n\n10\n\n3\n\n9\n\nĐường số 4\n\nĐường\r\n\n số 6\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n10\n\nBông Sao\n\nPhạm\r\n\n Thế Hiển\n\nranh\r\n\n đất\n\n16\n\n3\n\n10\n\n3\n\n11\n\nĐường số 5\n\nBùi\r\n\n Minh Trực\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n12\n\nĐường số 6\n\nĐường\r\n\n số 5\n\nBông\r\n\n Sao\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n13\n\nĐường số 7\n\nĐường\r\n\n số 2\n\nĐường\r\n\n số 3\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n14\n\nĐường số 8\n\nBùi\r\n\n Minh Trực\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n13\n\n3\n\n7\n\n3\n\n15\n\nĐường số 9\n\nBùi\r\n\n Minh Trực\n\nĐường\r\n\n số 1\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n16\n\nĐường số 10\n\nĐường\r\n\n số 2\n\nĐường\r\n\n số 3\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n17\n\nĐường số 11\n\nĐường\r\n\n số 2\n\nĐường\r\n\n số 8\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n18\n\nĐường số 12\n\nQuốc\r\n\n lộ 50\n\nĐường\r\n\n số 3\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n19\n\nĐường số 13\n\nĐường\r\n\n số 12\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n13\n\n3\n\n7\n\n3\n\n20\n\nĐường số 14\n\nĐường\r\n\n số 12\n\nĐường\r\n\n số 16\n\n13\n\n3\n\n7\n\n3\n\n21\n\nĐường số 15\n\nĐường\r\n\n số 13\n\nĐường\r\n\n số 16\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n22\n\nĐường số 16\n\nĐường\r\n\n số 3\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n20\n\n4\n\n12\n\n4\n\n23\n\nĐường số 17\n\nĐường\r\n\n số 21\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n15\n\n3\n\n9\n\n3\n\n24\n\nĐường số 18\n\nĐường\r\n\n số 4\n\nBông\r\n\n Sao\n\n10\n\n2\n\n6\n\n2\n\n25\n\nĐường số 19\n\nĐường\r\n\n số 21\n\nBông\r\n\n Sao\n\n10\n\n2\n\n6\n\n2\n\n26\n\nĐường số 20\n\nĐường\r\n\n số 19\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\n20\n\n4\n\n12\n\n4\n\n27\n\nĐường số 21\n\nTạ\r\n\n Quang Bửu\n\nranh\r\n\n đất\n\n20\n\n5\n\n10\n\n5\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\n- Các hạng mục ưu tiên đầu tư:\n\n+ Ưu tiên di dời các xí nghiệp ô nhiễm,\r\n\ncác cụm kho vào khu công nghiệp tập trung, hoán đổi các khu đất sản xuất như\r\n\nNhà máy phân bón Năm Sao, Công ty chế biến thủy hải sản Việt Phú, Công ty tàu\r\n\nthủy Sài Gòn tiếp giáp Kênh Đôi thành khu công viên cây xanh hiện đại, khang\r\n\ntrang.\n\n+ Thực hiện dự án xây dựng khu công\r\n\nviên cây xanh dọc bờ Tây rạch Xóm Củi (rạch Hiệp Ân) theo chủ trương của thành\r\n\nphố.\n\n+ Mở rộng và nâng cấp các tuyến chính\r\n\nnhư đường Tạ Quang Bửu lộ giới 32m; Bùi Minh Trực lộ giới 30m.\n\n- Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\n+ Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ\r\n\nsở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.\n\n+ Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần\r\n\ntuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\ntỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao (nội dung quy hoạch sử dụng\r\n\nđất - kiến trúc - giao thông), phường 5, quận 8 và Quy định quản lý theo đồ án\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận 8 và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận 8 và đơn vị khảo sát đo đạc lập bản đồ hiện trạng hoặc cơ quan\r\n\ncung cấp bản đồ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện\r\n\ntrạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000\r\n\n(quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến\r\n\ntrúc - giao thông), phường 5, quận 8.\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng quận 8; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch,\r\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án,\r\n\ntheo đó, các dự án phát triển nhà ở mới hoặc dự án tái thiết đô thị cần có giải\r\n\npháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy\r\n\nhoạch; Ủy ban nhân dân quận 8, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc,\r\n\nSở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ\r\n\nviệc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực\r\n\nquy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định\r\n\ntại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên\r\n\nsông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 8 cần\r\n\nphối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản\r\n\nlý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với\r\n\nnội dung đồ án hoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ án\r\n\nthiết kế đô thị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng,\r\n\nkhu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất\r\n\nđộng lực phát triển.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 8 cần tổ chức công bố\r\n\ncông khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nvà Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy\r\n\nhoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày\r\n\n27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.\n\n- Chậm nhất 03 tháng kể từ ngày Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8 có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung\r\n\ntheo quy định.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 8 cần yêu cầu đơn\r\n\nvị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ\r\n\nlệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao (nội dung quy hoạch sử dụng\r\n\nđất - kiến trúc - giao thông), phường 5, quận 8 để trình Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch\r\n\nphân khu) khu dân cư Bông Sao (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông), phường 5, quận 8 được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 5 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 105412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105413.json b/contexts/context_105413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91957c72c09e61945f0abe2ba45e4d6737fb352b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-620-QD-UBND-2015-Quy-che-quan-ly-vat-lieu-no-cong-nghiep-tien-chat-thuoc-no-Quang-Ninh-272224.aspx", + "name": "Quyet-dinh-620-QD-UBND-2015-Quy-che-quan-ly-vat-lieu-no-cong-nghiep-tien-chat-thuoc-no-Quang-Ninh-27", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 620/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 05 tháng 3 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nPháp lệnh số 16/2011/PL-UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\r\n\nPháp lệnh số 07/2013/QH13 ngày 12/7/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh số 16/2011/PL-UBTVQH12;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n39/2009/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định 76/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n29/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ\r\n\nhỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với\r\n\nmột số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số\r\n\n277/TTr-SCT ngày 09 tháng 02 năm 2015,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ninh; Giám đốc các Sở: Công thương, Giao thông Vận tải, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Lao động - Thương binh & Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây\r\n\ndựng; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Công an Quảng Ninh; Cảnh sát Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các thành phố, huyện, thị xã, các tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT\r\n\nTHUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 620 /QĐ-UBND Ngày 05 tháng 3 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về hoạt động VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ; an toàn trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ; quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ và\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nQuy chế này không áp dụng đối với các hoạt động\r\n\nVLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp\r\n\ndụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\r\n\nvà cụm từ viết tắt\n\nTrong Quy chế này,\r\n\ncác cụm từ \" Thuốc nổ, phụ kiện nổ, tiền chất thuốc nổ, VLNCN, VLNCN\r\n\nmới, danh mục VLNCN Việt Nam, sản xuất VLNCN, bảo quản VLNCN, vận chuyển VLNCN,\r\n\nvận chuyển nội bộ VLNCN, sử dụng VLNCN, tiêu hủy VLNCN, kinh doanh VLNCN,\r\n\nnghiên cứu phát triển công nghệ VLNCN, dịch vụ nổ mìn, thử nghiệm VLNCN, hoạt\r\n\nđộng VLNCN, khoảng cách an toàn, chỉ huy nổ mìn, giám sát ảnh hưởng nổ mìn\"\r\n\nđược hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định số: 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009. Bên\r\n\ncạnh đó các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. VLNCN là tên viết tắt của cụm từ “vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp”.\n\n2. QCVN 01:2012/BCT là viết tắt của “Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu\r\n\nVLNCN”.\n\n3. QCVN 02:2008/BCT là viết tắt của “Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu\r\n\nhủy vật liệu nổ công nghiệp”.\n\n4. TCVN 5507:2002 là viết tắt của “Tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam – Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển”.\n\n5. Bản sao: là bản sao có chứng thực (Đối\r\n\nvới trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính); Bản chụp kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\n6. Kinh doanh tiền chất thuốc nổ: là việc\r\n\nthực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\ntiền chất thuốc nổ.\n\n7. Hoạt động tiền chất thuốc nổ: là việc thực hiện một trong số hoạt động kinh doanh, bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng tiền chất thuốc nổ.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ\n\n1. Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ trên\r\n\ncơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp; đề cao trách\r\n\nnhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.\n\n2. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung,\r\n\nkhông hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công\r\n\ntác quản lý hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ.\n\n3. Mọi hoạt động có liên quan đến VLNCN\r\n\nvà tiền chất thuốc nổ phải tuân thủ chặt chẽ Quy chế này và các văn bản Pháp\r\n\nluật có liên quan;\n\n4. VLNCN và tiền chất thuốc nổ là loại\r\n\nvật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý mọi khâu trong hoạt\r\n\nđộng.\n\n5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ chỉ được hoạt động khi đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép.\n\n6. Nghiêm cấm mọi hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh trái pháp luật và trái với Quy chế này.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\nNGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nMục 1. Quy định chung\n\nĐiều 5. Yêu cầu chung đối với hoạt động VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ\n\n1. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh,\r\n\nsử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải có trụ sở\r\n\nđiều hành trên địa bàn tỉnh. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện theo pháp luật của tổ chức hoạt động VLNCN có lý lịch rõ ràng và không\r\n\nthuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3, Nghị định 72/2009/NĐ-CP.\n\n2. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ phải\r\n\ntuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và các quy định liên quan bảo đảm an ninh, trật tự xã\r\n\nhội, an toàn cho con người, tài sản và môi trường thiên nhiên; phát huy\r\n\nhiệu quả cao của hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ vì mục đích phát triển\r\n\nKinh tế - Xã hội.\n\n3. Thường\r\n\nxuyên truy cập trang thông tin điện tử của sở Công Thương Quảng Ninh, kịp thời\r\n\nnắm bắt các quy định của Pháp luật có liên quan tới hoạt động VLNCN và tiền\r\n\nchất thuốc nổ được đăng tải tại trang web để tổ chức thực hiện.\n\n4. Công tác quản lý hồ sơ tài liệu\r\n\nhoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\ntuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành; hồ sơ tài liệu về hoạt\r\n\nđộng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của đơn vị phải lưu\r\n\ntrữ tại trụ sở điều hành.\n\n5. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ tuân thủ nghiêm túc chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ theo đúng quy định tại mục 8 chương II Quy chế này.\n\nMục 2. Kinh doanh\r\n\ntiền chất thuốc nổ\n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\nkinh doanh\n\n1. Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ\r\n\nlà doanh nghiệp được Thủ tướng chấp thuận theo đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công\r\n\nan, Bộ Quốc phòng.\n\n2. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc\r\n\nVLNCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n\n3. Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật, yêu cầu về nhân lực theo quy định khoản 3, 5 Điều 11 Nghị định số\r\n\n76/2014/NĐ-CP.\n\n4. Có Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa\r\n\nứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.\n\nĐiều 7. Quyền và\r\n\nnghĩa vụ\n\n1. Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ\r\n\nphải tuân thủ các quy định về chế độ ghi chép, chứng từ theo quy định tại Điều 16\r\n\nNghị định 76/2014/NĐ-CP.\n\n2. Thực hiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ\r\n\ntheo giấy phép kinh doanh được cấp. Trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động kinh\r\n\ndoanh tiền chất thuốc nổ 03 (ba) ngày, phải nộp bản sao Giấy phép kinh doanh\r\n\ntiền chất thuốc nổ đến Sở Công Thương, Cảnh sát PCCC tỉnh Quảng Ninh và Công an\r\n\ntỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo\r\n\ncáo đột xuất theo quy định tại Mục 9 quy chế này.\n\nMục 3. sản xuất, kinh\r\n\ndoanh VLNCN\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nchung đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh\n\n1. Tổ chức sản\r\n\nxuất, kinh doanh VLNCN phải là doanh nghiệp nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ\r\n\ngiao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.\n\n2. Lãnh đạo quản lý, công nhân, người phục vụ liên quan đến sản\r\n\nxuất, kinh doanh VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình\r\n\nđộ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về\r\n\nkỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên\r\n\nquan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\n3. Có kế hoạch/ biện pháp ứng phó sự cố hóa chất được cấp có\r\n\nthẩm quyền thẩm định phê duyệt.\n\n4. Thực hiện công bố\r\n\nphù hợp quy chuẩn đối với VLNCN sản xuất, nhập khẩu; áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng đảm bảo chất lượng sản phẩm, bao gói, ghi nhãn theo quy chuẩn công bố khi\r\n\nđưa vào lưu thông, sử dụng.\n\nĐiều 9. Điều kiện\r\n\nsản xuất\n\n1. Địa điểm cơ sở, nhà\r\n\nxưởng sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện\r\n\nvề an ninh, trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối\r\n\ntượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định liên quan.\n\n2. Chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển vật liệu nổ công nghiệp quốc gia. Sản phẩm đã được nghiên cứu,\r\n\nthử nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng và kỹ thuật\r\n\nan toàn.\n\n3. Nhà xưởng, kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện dụng\r\n\ncụ phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm\r\n\nnguyên liệu, sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp sản xuất; thoả mãn các yêu cầu về\r\n\nphòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao\r\n\nđộng và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp và các quy định liên quan.\n\n4. Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường hợp chuẩn phù hợp để\r\n\nkiểm tra, giám sát các thông số công nghệ và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng\r\n\nnguyên liệu, thành phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nổ vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp riêng biệt, an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkiện kinh doanh\n\n1. Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi\r\n\ntiếp nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về an ninh\r\n\ntrật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo\r\n\nvệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định liên quan.\n\n2. Hệ thống phân phối phải có cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ, quy mô kinh doanh; đáp ứng nhu cầu tiêu\r\n\nthụ và cung cấp dịch vụ nổ mìn của thị trường.\n\n3. Kho chứa, thiết bị bốc dỡ, phương\r\n\ntiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây\r\n\ndựng phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, thoả mãn các yêu cầu\r\n\nquy định tại Mục 4 Quy chế này; trường hợp không có kho, phương tiện vận\r\n\nchuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản,\r\n\nvận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuyền và nghĩa vụ\n\nNgoài các quyền và nghĩa vụ khác do pháp luật quy định, tổ chức\r\n\nsản xuất, kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ\r\n\nsau:\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ, theo đúng\r\n\nquy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy\r\n\nphép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ, VLNCN.\n\n2. Chỉ cung ứng các loại VLNCN đã công\r\n\nbố phù hợp quy chuẩn đối với VLNCN và các loại VLNCN có trong Danh mục VLNCN\r\n\nViệt Nam cho tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải\r\n\nmua lại VLNCN thừa, chưa sử dụng còn đảm bảo chất lượng và niên hạn sử dụng của\r\n\ncác tổ chức sử dụng VLNCN hợp pháp có nhu cầu bán.\n\n3. Thực hiện việc mua, bán vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp thông qua hợp đồng cung ứng được lập thành văn bản.\n\nMục 4. Bảo quản VLNCN, tiền chất thuốc nổ\n\nĐiều 12. Quy định về công tác bảo quản\n\n1. VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải được\r\n\nbảo quản tại các kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo\r\n\nkhoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu\r\n\ncầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người\r\n\nlao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và\r\n\ncác quy định liên quan.\n\n2. Tổ\r\n\nchức, cá nhân có kho VLNCN, kho chứa tiền chất thuốc nổ trước khi đưa kho vào\r\n\nsử dụng phải đăng ký với Sở Công Thương.\n\n3. Lãnh đạo, quản lý, thủ kho, người\r\n\nbảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ntiền chất thuốc nổ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ\r\n\nchuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ\r\n\nthuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên\r\n\nquan đến bảo quản VLNCN, tiền chất thuốc nổ.\n\n4. Trong quá trình hoạt động, ngoài\r\n\ncác quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN,\r\n\nkho tiền chất thuốc nổ phải thực hiện các quy định sau đây:\n\na. Xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng\r\n\nphó sự cố và trình Sở Công Thương xác nhận theo quy định của pháp luật về hóa\r\n\nchất; trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng\r\n\ncháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định pháp\r\n\nluật liên quan. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho các mục đích khác trong\r\n\nthời hạn hiệu lực quy định của giấy phép hoạt động VLNCN.\n\nb. Đăng ký danh sách người quản lý,\r\n\nthủ kho, người phục vụ với cơ quan công an tỉnh.\n\nc. Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện\r\n\nhành, xây dựng quy trình thủ tục về xuất nhập, cấp phát; canh gác bảo vệ, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát người ra vào, người làm việc trong kho; thủ tục xử lý, tiêu hủy\r\n\nVLNCN mất phẩm chất. Việc xuất nhập, cấp phát VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải\r\n\nđúng quy trình, đối tượng đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.\n\nĐiều 13. Quy\r\n\nđịnh về xây dựng công trình kho\n\n1. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ phải tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất\r\n\nlượng công trình, PCCC, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật liên\r\n\nquan.\n\n2. Trình tự đầu tư xây dựng công trình\r\n\nkho VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nBước 1:\n\n- Tổ chức theo quy định tại khoản 1\r\n\nđiều này có nhu cầu xây dựng kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ có văn bản mời Sở Công\r\n\nThương, cảnh sát PCCC tỉnh Quảng Ninh kiểm tra địa điểm dự kiến xây dựng kho.\n\n- Gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình kho tới cơ quan có thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; gửi hồ\r\n\nsơ đến cơ quan có thẩm quyền thẩm tra thiết kế kỹ thuật và thẩm duyệt về PCCC\r\n\nđối với công trình thực hiện thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với\r\n\ncông trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bước và các thiết kế khác triển\r\n\nkhai ngay sau thiết kế cơ sở trước khi phê duyệt Dự án đầu tư và phê duyệt\r\n\nthiết kế. Riêng kho VLNCN lưu động chỉ cần gửi hồ sơ xin ý kiến của Sở Công\r\n\nThương về thiết kế kho và trình cảnh sát PCCC tỉnh Quảng Ninh thẩm duyệt về\r\n\nPCCC đối với thiết kế kho.\n\n- Thực hiện các thủ tục tiếp theo về\r\n\nđầu tư xây dựng công trình.\n\nBước 2. Tiến hành xây dựng kho.\n\nBước 3.\n\n- Gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.\n\n- Gửi kế hoạch hoặc Biện pháp\r\n\nphòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất đối với công trình kho gửi Cục hóa chất hoặc\r\n\nSở Công Thương phê duyệt hoặc xác nhận.\n\nBước 4. Đăng ký hoạt động kho VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ với Sở Công Thương.\n\nĐiều 14. Quy định về thuê kho\n\n1. Tổ chức hoạt\r\n\nđộng VLNCN, tiền chất thuốc nổ có thể ký hợp đồng thuê kho với các tổ chức có\r\n\nkho VLNCN, tiền chất thuốc nổ được phép hoạt động. Hợp đồng\r\n\nthuê kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải ghi rõ trách nhiệm của các bên theo\r\n\nquy định pháp luật về bảo quản VLNCN, tiền chất thuốc nổ.\n\n2. Tổ chức cho\r\n\nthuê kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải báo cáo bằng văn bản tới Sở Công\r\n\nThương, Công an tỉnh Quảng Ninh về nội dung cho thuê kho trước khi tổ chức thuê\r\n\nkho đưa VLNCN, tiền chất thuốc nổ vào bảo quản 03 ngày.\n\nKhi kết thúc\r\n\nhợp đồng tổ chức cho thuê kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ báo cáo bằng văn bản\r\n\ntới Sở Công Thương, Công an tỉnh Quảng Ninh về tình hình xuất, nhập VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê kho VLNCN.\n\nMục 5. Vận chuyển\r\n\nVLNCN, tiền chất thuốc nổ\n\nĐiều 15. Điều kiện,\r\n\nquyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ\n\n1. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ\n\na. Là tổ chức kinh tế thành lập theo\r\n\nquy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc tổ chức có\r\n\nGiấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN, kinh doanh tiền chất thuốc nổ;\n\nb. Có phương tiện vận chuyển đủ điều\r\n\nkiện hoạt động, tham gia giao thông theo quy định pháp luật về giao thông và đủ\r\n\nđiều kiện vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện\r\n\nhành về VLNCN, tiền chất thuốc nổ, phòng cháy, chữa cháy và quy định liên quan;\n\nc. Lãnh đạo quản lý, người điều khiển\r\n\nphương tiện, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên\r\n\nmôn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an\r\n\ntoàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến\r\n\nvận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ;\n\nd. Trừ các trường hợp vận chuyển nội\r\n\nbộ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 QCVN 02:2008/BCT, việc vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên đường giao thông công cộng phải được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thẩm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển quy định tại mục 8 chương II,\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Trong quá trình hoạt động, ngoài\r\n\ncác quyền và nghĩa vụ khác do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân vận chuyển\r\n\nVLNCN, tiền chất thuốc nổ có các quyền và nghĩa vụ sau:\n\na. Thực hiện việc vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đúng quy định trong giấy phép vận chuyển.\r\n\nPhải kiểm tra tình trạng hàng hoá, phương tiện vận chuyển trước khi xuất phát\r\n\nhoặc sau mỗi lần dừng đỗ, khắc phục ngay các hư hỏng nếu có;\n\nb. Chỉ được tiến hành vận chuyển khi\r\n\ntrên phương tiện vận chuyển có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và các yêu\r\n\ncầu về sắp xếp, bao bì, nhãn mác hàng hoá vận chuyển thoả mãn quy định pháp luật\r\n\nvề vận chuyển hàng nguy hiểm, quy định, quy chuẩn liên quan về vận chuyển VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ;\n\nc. Xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng\r\n\nphó sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự và biện pháp chữa cháy,\r\n\nbiện pháp xử lý, liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường\r\n\nhợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ;\n\nd. Phải có đủ người áp tải được trang\r\n\nbị công cụ hỗ trợ khi vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ. Người áp tải cùng\r\n\nvới người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm bảo quản và bảo vệ hàng hoá\r\n\ntrong suốt quá trình vận chuyển;\n\nđ. Trừ các trường hợp khẩn cấp theo\r\n\nquy định tại điểm e, khoản này, cấm vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ xuyên\r\n\nqua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào các giờ cao điểm; không dừng\r\n\nđỗ phương tiện đang vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ tại các địa điểm đông\r\n\ndân cư, gần các trạm xăng dầu; không bốc, dỡ, chuyển hàng hoặc thay đổi điểm\r\n\ndừng, đỗ, tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;\n\ne. Trong các trường hợp phương tiện\r\n\nvận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải\r\n\nvà người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an\r\n\ntoàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ\r\n\ncác khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người\r\n\nđang tham gia giao thông, thông báo ngay với chính quyền địa phương khu vực có\r\n\nsự cố để được hỗ trợ xử lý.\n\nĐiều 16. Quy định\r\n\nvận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh:\n\nCác đơn vị hoạt động vận chuyển VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp vận chuyển nội bộ) ngoài\r\n\ntuân thủ các quy định pháp luật về vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải\r\n\nthực hiện các nội dung quy định sau:\n\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự trong\r\n\ncác trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ gửi đến Sở Công Thương và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý.\n\n2. Cấm vận chuyển VLNCN trong các tuyến đường\r\n\ncấm vận chuyển VLNCN do Công an tỉnh quy định.\n\n3. Đơn vị có đủ điều kiện vận chuyển VLNCN\r\n\nmuốn được phép bốc dỡ VLNCN trên địa bàn (trừ việc bốc dỡ trong phạm vi giấy\r\n\nphép sử dụng VLNCN) phải được sự cho phép của Sở Công Thương.\n\nMục 6. Sử dụng VLNCN\n\nĐiều 17. Điều kiện\r\n\nsử dụng VLNCN\n\n1. Là tổ chức được thành lập theo quy\r\n\nđịnh pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề,\r\n\nlĩnh vực cần sử dụng VLNCN.\n\n2. Có hoạt động hợp pháp về khoáng\r\n\nsản, dầu khí, công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử\r\n\ndụng VLNCN. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật\r\n\ntự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ\r\n\ntheo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định liên quan.\n\n3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị,\r\n\nphương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thoả mãn\r\n\ncác yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại\r\n\nMục 3 Quy chế; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng\r\n\nthuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN.\n\n4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn,\r\n\nthợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về\r\n\nan ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm\r\n\nnhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự\r\n\ncố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN.\n\nĐiều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN\n\nNgoài các quyền và nghĩa vụ khác do luật pháp quy định, tổ chức sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n1. Chỉ được mua VLNCN đã có trong Danh\r\n\nmục VLNCN Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN hợp pháp. VLNCN thừa,\r\n\nsử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp.\n\n2. Thực hiện việc bổ nhiệm chỉ huy\r\n\nnổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật\r\n\nan toàn trong sử dụng VLNCN khi tiến hành nổ mìn.\n\n3. Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù\r\n\nhợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy\r\n\nđịnh cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh\r\n\ngác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục\r\n\nbảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy VLNCN tại nơi nổ mìn và\r\n\ncác nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; nội dung thiết\r\n\nkế, phương án nổ mìn được quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này.\n\nThiết kế hoặc phương án nổ mìn phải\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phê duyệt\r\n\nkhi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di\r\n\ntích lịch sử, văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng\r\n\nhoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy\r\n\nđịnh pháp luật. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công\r\n\ntrình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn.\n\n4. Khi tiến hành nổ mìn các lỗ khoan\r\n\nlớn, nhỏ, nổ mìn ốp phải tiến hành theo hộ chiếu nổ mìn. Hộ chiếu nổ mìn phải\r\n\nđảm bảo các nội dung quy định tại phụ lục 2 Quy chế này.\n\n5. Tổ chức được Bộ Công Thương, Bộ\r\n\nQuốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải thực hiện đăng ký sử dụng\r\n\nVLNCN với Sở Công Thương Quảng Ninh.\n\n6. Thực hiện các chế độ báo\r\n\ncáo theo quy định tại mục 9 Quy chế này.\n\nMục 7. Dịch vụ nổ mìn\n\nĐiều 19. Hình thức và yêu cầu của hoạt động dịch\r\n\nvụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh.\n\n1. Các hình\r\n\nthức dịch vụ nổ mìn được quy định khoản 1 Điều 25 Nghị định số\r\n\n39/2009/NĐ-CP.\n\n2. Số lượng, phạm\r\n\nvi, quy mô của các tổ chức dịch vụ nổ mìn phải phù hợp với nhiệm vụ, nhu cầu\r\n\ncủa các hoạt động xây dựng, hoạt động khoáng sản tập trung và điều kiện kinh tế\r\n\nxã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n3. Tổ chức\r\n\ndịch vụ nổ mìn chỉ được ký kết hợp đồng dịch vụ nổ mìn đối với những\r\n\ntổ chức thỏa mãn điều kiện quy định tại các khoản 2 Điều 17 Quy chế này\r\n\nnhưng không tự thực hiện việc nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về\r\n\nsử dụng VLNCN.\n\n4. Trường hợp cần\r\n\nthiết nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các\r\n\nkhu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội.\n\nĐiều 20. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ của các\r\n\ntổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn\n\n1. Là tổ chức kinh\r\n\ntế được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Tổ chức cung ứng dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều\r\n\n25 Nghị định 39/2009/NĐ-CP phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.\n\n2. Có đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định của Quy chế này về sử dụng, bảo quản và vận chuyển VLNCN; cơ sở\r\n\nvật chất, kỹ thuật và con người tối thiểu đủ để cung ứng dịch vụ cho 05 (năm)\r\n\ntổ chức thuê dịch vụ; được Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường – Bộ Công\r\n\nThương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn.\n\n3. Trước khi sử\r\n\ndụng VLNCN thực hiện các hợp đồng dịch vụ nổ mìn, tổ chức nổ mìn dịch vụ phải\r\n\nthực hiện đăng ký và được Sở Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng\r\n\nVLNCN.\n\n4. Ngoài các quyền\r\n\nvà nghĩa vụ khác do pháp luật quy định, tổ chức dịch vụ nổ mìn phải\r\n\ntuân thủ các quy định của Quy chế này khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn.\n\nĐiều 21. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê\r\n\ndịch vụ nổ mìn\n\nNgoài các quyền\r\n\nvà nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn có các quyền và\r\n\nnghĩa vụ sau:\n\n1. Không phải có\r\n\ngiấy phép đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp đã thuê dịch vụ.\n\n2. Tại một địa\r\n\nđiểm chỉ được thuê 01 tổ chức dịch vụ nổ mìn.\n\n3. Tuân thủ sự\r\n\nđiều hành của bên cung ứng dịch vụ trong các hoạt động VLNCN.\n\n4. Hợp tác, tạo\r\n\nđiều kiện hỗ trợ bên cung ứng dịch vụ các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn\r\n\ntrong quá trình thực hiện dịch vụ nổ mìn.\n\nMục 8. Quy định\r\n\nvề các thủ tục hành chính\n\nĐiều 22. Quy\r\n\nđịnh về các thủ tục hành chính\n\n1. Danh mục các thủ tục hành chính\r\n\ncó liên quan đến hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ:\n\na. Công bố sản phẩm VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật.\n\nb. Cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu\r\n\nhồi Giấy phép sử dụng VLNCN.\n\nc. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nvề an ninh trật tự.\n\nd. Cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.\n\nđ. Đăng ký sử dụng VLNCN.\n\n2. Việc công bố các thủ tục hành chính\r\n\ncó liên quan đến hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nMục 9. BÁO CÁO HOẠT\r\n\nĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,\n\nTIỀN CHẤT THUỐC\r\n\nNỔ\n\nĐiều 23. Báo cáo\r\n\nhoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trong các trường hợp sau:\n\nTổ chức, cá nhân, người liên quan đến hoạt\r\n\nđộng VLNCN, tiền chất thuốc nổ có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntrên địa bàn trong các trường hợp sau:\n\n1. Đối với trường hợp bất thường\n\na) Trong vòng 24 giờ, báo cáo cơ quan công\r\n\nan địa phương nơi tiến hành hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ khi xảy ra xâm\r\n\nnhập trái phép khu vực chứa VLNCN, tiền chất thuốc nổ hoặc có tính mất cắp, thất\r\n\nthoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN, tiền chất thuốc nổ;\n\nb) Trong vòng 24 giờ báo cáo nhanh tới Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, thị xã, huyện nơi tiến hành hoạt động VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ và Sở Công Thương về chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố\r\n\nxảy ra trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ. Báo cáo bằng văn bản sau 48\r\n\ngiờ, kể từ khi chấm dứt hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ hoặc xảy ra tai\r\n\nnạn, sự cố.\n\n2. Đối với báo cáo định kỳ:\n\nCác tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ trên địa bàn có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, Công\r\n\nan tỉnh, Cảnh sát PCCC tỉnh trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và\r\n\ntrước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm về tình hình hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Quy chế này).\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ\r\n\nCÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN\n\nĐiều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN\r\n\ntrên địa bàn\n\n1. UBND tỉnh Quảng\r\n\nNinh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo thẩm quyền.\n\n2. Sở Công Thương\r\n\nlà cơ quan chuyên môn đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt\r\n\nđộng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Công thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng có liên quan:\n\na. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành các quy định về hoạt động VLNCN tại các khu vực xây dựng, khai\r\n\nthác mỏ tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu; định mức kinh tế kỹ\r\n\nthuật trong sử dụng VLNCN; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các\r\n\nđầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong\r\n\nsử dụng VLNCN.\n\nb. Chủ trì tổ chức họp định\r\n\nkỳ vào tháng cuối cùng của năm để trao đổi thông tin quản lý VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ trên địa bàn với Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy Quảng Ninh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và kịp thời đề ra các biện\r\n\npháp phối hợp quản lý.\n\nc. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực\r\n\nhiện thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh; Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp mới,\r\n\ncấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức\r\n\ntham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định\r\n\nvà xác nhận: Đăng ký địa điểm bốc dỡ VLNCN, đăng ký sử dụng kho VLNCN, đăng\r\n\nký sử dụng VLNCN và công bố hợp quy cho tổ chức sản xuất, kinh doanh VLNCN.\n\n4. Xác nhận Biện pháp phòng ngừa ứng\r\n\nphó sự cố hóa chất của các tổ chức hoạt động VLNCN, hóa chất trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà định kỳ tổ chức diễn tập.\n\n5. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở,\r\n\nthẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình kho VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ theo phân cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Thực hiện kiểm tra sát hạch kỹ thuật\r\n\nan toàn định kỳ về VLNCN, tiền chất thuốc nổ và cấp giấy chứng nhận.\n\n7. Xử lý vi phạm về quản lý, hoạt\r\n\nđộng: VLNCN; tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý.\n\n8. Báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm\r\n\nvề tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa\r\n\nbàn tỉnh (theo mẫu quy định tại phụ lục 9 Quy chế này) cho Bộ Công thương\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và\r\n\ntrước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.\n\n9. Căn cứ vào quy hoạch, nhu cầu của\r\n\ncác hoạt động xây dựng, hoạt động khoáng sản tập trung và điều kiện kinh tế xã\r\n\nhội của tỉnh trong từng thời kỳ chủ trì, phối hợp cùng Công an tỉnh kiểm tra các\r\n\nđiều kiện về năng lực nhân sự, thiết bị, các điều kiện an ninh, an toàn khác và\r\n\nđề nghị Bộ Công Thương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn đối với các tổ chức dịch vụ\r\n\nnổ mìn địa phương.\n\n10. Phối hợp các Sở, ngành và UBND\r\n\ncấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n11. Chỉ định các địa điểm, khu vực\r\n\nbắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.\n\n12. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ và xem xét: Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức tham gia sử dụng\r\n\nVLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi cấp có thẩm quyền cấp phép sử dụng VLNCN; cấp\r\n\ngiấy phép vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ cho các tổ chức đủ điều vận\r\n\nchuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\nvề an ninh trật tự, nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ đối với các tổ chức\r\n\ncó tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh;\n\n3 Thỏa thuận biên chế đội bảo\r\n\nvệ, trang bị vũ khí trong trạm bảo vệ, phương án bảo vệ đối với tổ\r\n\nchức có kho VLNCN;\n\n4. Kiểm tra việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về an ninh trật tự đối với các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh,\r\n\nxử lý các vi phạm theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an;\n\n5. Chủ trì, phối hợp cùng Sở Công\r\n\nthương xử lý đối với tang vật VLNCN, tiền chất thuốc nổ vi phạm hành chính\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrách nhiệm của Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh:\n\n1. Theo phân cấp thực hiện thẩm duyệt\r\n\nvề Phòng cháy và Chữa cháy đối với thiết kế xây dựng, kiểm tra nghiệm thu về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy công trình kho chứa VLNCN, tiền chất thuốc nổ của các\r\n\ntổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\nvề công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh;\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về công tác PCCC của các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ trên địa bàn tỉnh và xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an;\n\n4. Chủ trì, phối hợp cùng sở Công thương\r\n\nxem xét, chấp thuận về lĩnh vực an toàn PCCC đối với địa điểm xây dựng công\r\n\ntrình kho chứa VLNCN, tiền chất thuốc nổ;\n\n5. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\nĐiều 28.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Khoa học - Công nghệ\n\nPhối hợp với Sở Công thương kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện các quy định của Pháp luật về Tiêu chuẩn và Quy chuẩn,\r\n\nquản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các tổ chức nghiên cứu, thử\r\n\nnghiệm, sản xuất, kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tinh.\n\nĐiều 29.\r\n\nTrách nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Công thương kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ\r\n\ncủa các doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị quân đội làm kinh tế trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 30.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Phối hợp với Sở Công thương trong\r\n\nviệc thẩm định điều kiện cấp giấy phép sử dụng VLNCN khi được yêu cầu.\n\n2. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành\r\n\nthực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn để kiểm chứng việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm pháp luật liên quan đến tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc\r\n\nnổ mìn của các tổ chức hoạt động VLNCN khi được yêu cầu.\n\n3. Tham gia kiểm tra, giám sát các\r\n\nhoạt động khác có liên quan đến tài nguyên và bảo vệ môi trường của các tổ chức\r\n\nhoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ do Sở Công Thương chủ trì.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n1. Kiểm tra và hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định hiện hành.\n\n2. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức tham gia hoạt động VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\nĐiều 32.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ có nhu cầu;\n\n2. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa\r\n\nbàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\nĐiều 33.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Xây dựng\n\n1. Phối hợp với Sở Công Thương trong\r\n\nviệc thẩm định điều kiện cấp giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức sử\r\n\ndụng VLNCN vào mục đích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thi công các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\n2. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích thi công các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\nĐiều 34.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải\n\n1. Phối hợp với Sở Công Thương trong\r\n\nviệc thẩm định điều kiện cấp giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức sử\r\n\ndụng VLNCN vào mục đích thi công các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh khi\r\n\nđược yêu cầu.\n\n2. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích thi công các\r\n\ncông trình giao thông trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.\n\nĐiều 35.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các thành phố, huyện, thị xã\n\n1. Chỉ đạo các ngành chức năng ở địa\r\n\nphương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát, giải quyết khiếu nại tố\r\n\ncáo trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn.\n\n2. Tổ chức triển khai tại địa phương\r\n\nviệc ứng phó sự cố vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên đường vận\r\n\nchuyển và tại khu vực bảo quản, bốc dỡ VLNCN, tiền chất thuốc nổ.\n\n3. Xử lý vi phạm về hoạt động VLNCN,\r\n\ntiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền được phân cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý.\n\n4. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động lý VLNCN, tiền chất thuốc nổ cho nhân dân\r\n\ntrên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ theo thẩm quyền.\n\n5. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên\r\n\nđịa bàn do Sở Công thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu.\n\nĐiều 36.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n1. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động lý VLNCN, tiền chất thuốc nổ cho nhân dân\r\n\ntrên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc\r\n\nnổ theo thẩm quyền.\n\n2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên\r\n\nđịa bàn do Sở Công thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu.\n\n3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn\r\n\nđề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Phối hợp với tổ chức sử dụng\r\n\nVLNCN thỏa thuận các quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm\r\n\nthông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết và giám sát việc thực hiện\r\n\ncác nội quy, quy chế của đơn vị về hoạt động VLNCN.\n\nĐiều 37. Xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nQuy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN,\r\n\ntuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo pháp lệnh\r\n\nxử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nhóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền\r\n\nhạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN, tiền\r\n\nchất thuốc nổ; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN, tiền chất\r\n\nthuốc nổ hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tuỳ theo tính\r\n\nchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\r\n\nnếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 38. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công Thương\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, triển khai\r\n\nthực hiện quy định này và những quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ.\n\n2. Trường hợp một\r\n\nsố nội dung của Quy chế này được quy định thay thế tại các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.\n\n3. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức hoạt\r\n\nđộng VLNCN, tiền chất thuốc nổ phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng\r\n\nhợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.\n\n\n\n", + "id": 105413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105414.json b/contexts/context_105414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88d31410670b961856163a8715ee9d482e667b88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-67-2017-QD-UBND-bai-bo-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Lai-Chau-370095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2017-QD-UBND-bai-bo-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Lai-Chau-370095", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/2017/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2015/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 02/11/2015 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ\r\n\nGIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày ngày 17/11/2016;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/11/2015 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\nChâu.\n\nLý do:\n\n1. Các nội dung Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh Lai\r\n\nChâu không phù hợp với\r\n\nquy định của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 và một số văn bản có liên quan.\n\n2. Luật Đấu giá tài sản năm 2016 không quy định về thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại địa phương.\r\n\nLuật Đấu giá tài sản năm 2016 đã quy định đầy đủ, cụ thể các nguyên tắc, trình\r\n\ntự, thủ tục đấu giá, đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản; thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí\r\n\nđấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy\r\n\nkết quả đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài\r\n\nsản (bao gồm tài sản là\r\n\nquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại địa\r\n\nphương).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày 01/12/2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KTVB, Cục BTTP - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; (BC)\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh, Website tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Ngọc An\n\n", + "id": 105414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105415.json b/contexts/context_105415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..896b8a70ac898d68c1c3b55a6828ad675c1a56f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-37-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-mot-cua-lien-thong-trong-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-97893.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-mot-cua-lien-thong-trong-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-da", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 37/2008/QĐ-UBND\n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 21 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG\r\n\nTHỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT\r\n\nNAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nCăn cứ Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước ở địa phương;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số:\r\n\n237/TTr-TNMT ngày 19 tháng 3 năm 2008 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục\r\n\nmột cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của tổ chức,\r\n\ncơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá\r\n\nnhân nước ngoài,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này quy định trình tự, thủ tục một cửa liên thông\r\n\ntrong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế\r\n\ncác quy định về trình tự, thủ tục, gồm: Giao đất, cho thuê đất không thuộc khu\r\n\ncông nghệ cao, khu kinh tế; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải\r\n\nxin phép, không xin phép; chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng\r\n\nđất; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất;\r\n\nthẩm định nhu cầu sử dụng đất được quy định tại quy định trình tự, thủ tục hành\r\n\nchính về quản lý và sử dụng đất đai ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n1304/2005/QĐ-UBT ngày 04/4/2005 của UBND tỉnh. \n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nUB\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ao Văn Thinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC\r\n\nNGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai)\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định việc nộp\r\n\nhồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhận kết quả của người sử dụng đất; luân\r\n\nchuyển hồ sơ giữa các cơ quan; trình tự, thủ tục, thời hạn xử lý để đảm bảo thực\r\n\nhiện một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục về đất đai của tổ chức, cơ\r\n\nsở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân\r\n\nnước ngoài quản lý, sử dụng đất tại Đồng Nai (sau đây gọi chung là người sử dụng\r\n\nđất), bao gồm:\n\na) Giao đất, cho thuê đất không\r\n\nthuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế;\n\nb) Chuyển mục đích sử dụng đất đối\r\n\nvới trường hợp không xin phép;\n\nc) Chuyển mục đích sử dụng đất đối\r\n\nvới trường hợp phải xin phép;\n\nd) Chuyển từ hình thức thuê đất\r\n\nsang giao đất có thu tiền sử dụng đất;\n\ne) Cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất;\n\ng) Cấp lại, cấp đổi giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất;\n\nh) Gia hạn thời gian sử dụng đất;\n\ni) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất;\n\nk) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.\n\n2. Việc nộp hồ sơ, thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính, nhận kết quả của người sử dụng đất, việc luân chuyển hồ sơ\r\n\ngiữa các cơ quan, trình tự, thủ tục, thời hạn xử lý hồ sơ về đất đai không quy\r\n\nđịnh trong quy định này được thực hiện theo các quy định pháp luật về đất đai\r\n\nhiện hành.\n\n3. Quy định này áp dụng đối với\r\n\nUBND các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh, các Sở, ngành có liên quan; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;\r\n\ncán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; người sử dụng đất khi thực hiện các thủ\r\n\ntục có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Việc\r\n\ntiếp nhận, trả kết quả cho người làm thủ tục\n\n1. Việc nộp hồ sơ, thông báo\r\n\nnghĩa vụ tài chính, nhận kết quả của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính về đất đai tại khoản 1 Điều 1 Quy định này được thực hiện tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ\r\n\ncác cơ quan có liên quan tiếp theo để tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định,\r\n\nkhông được yêu cầu người làm thủ tục về đất đai phải mang hồ sơ đến từng cơ\r\n\nquan để giải quyết. \n\n3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường phải cấp biên nhận cho người\r\n\nlàm thủ tục và hẹn ngày nộp tờ khai, nộp nghĩa vụ tài chính (nếu có), ngày trả\r\n\nkết quả theo đúng thời gian được quy định; cấp phát đầy đủ các mẫu tờ khai\r\n\ntương ứng với khoản thu mà người sử dụng đất phải nộp.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm tiếp nhận và trả kết quả xử lý hồ sơ giữa các cơ quan có liên quan\n\n1. Quá trình luân chuyển hồ sơ\r\n\ngiữa các cơ quan phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính, theo cơ chế một cửa\r\n\nliên thông được thực hiện qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của từng cơ\r\n\nquan. Những cơ quan chưa thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì việc\r\n\nluân chuyển được thực hiện thông qua Văn phòng. \n\n2. Khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả hoặc Văn phòng (gọi chung là Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả) của các cơ quan phải cấp biên nhận có hẹn ngày trả kết quả cho người nộp\r\n\nhồ sơ theo đúng thời gian được quy định.\n\n3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của từng cơ quan, thay mặt cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (bao gồm lần đầu và lần hẹn lại). Quá thời hạn\r\n\nxử lý, nếu chưa có ý kiến trả lời phải nêu rõ lý do và hẹn lại ngày trả kết quả.\r\n\nThời hạn hẹn lại ngày trả kết quả không được vượt hơn 2/3 (hai phần ba) số ngày\r\n\nđược quy định ở lần đầu.\n\n4. Các hậu quả pháp lý phát sinh\r\n\ndo không trả lời, trả lời không đúng thời gian dẫn đến việc giải quyết hồ sơ\r\n\nkhông đúng thời hạn hoặc giải quyết sai do nguyên nhân của cơ quan nào thì Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan đó phải chịu trách nhiệm.\n\nChương II\n\nTIẾP NHẬN VÀ LUÂN CHUYỂN\r\n\nHỒ SƠ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ\n\nCơ quan chủ quản của Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả nêu tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 của Quy định này\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n1. Niêm yết công khai tại nơi tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả các quy định thủ tục hành chính; thời hạn trả kết quả; các\r\n\nloại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số điện thoại tiếp nhận các phản ảnh của tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n2. Cấp phát đầy đủ mẫu giấy tờ\r\n\nthủ tục đất đai và mẫu tờ khai các khoản thu liên quan đến đất đai theo yêu cầu\r\n\ncủa người làm thủ tục (loại tờ khai tương ứng với khoản thu mà người sử dụng đất\r\n\nphải nộp).\n\nSở Tài nguyên và Môi trường in\r\n\nvà cung cấp mẫu tờ khai về nghĩa vụ tài chính và mẫu giấy tờ thủ tục đất đai để\r\n\ncấp phát cho người làm thủ tục về đất đai, kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà\r\n\nnước. Các mẫu tờ khai này, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với Sở Tài chính, Cục\r\n\nThuế căn cứ các mẫu, biểu theo các quy định hiện hành để thống nhất thực hiện.\n\n3. Hướng dẫn cụ thể cho người\r\n\nlàm thủ tục ghi các thông tin cần thiết vào từng loại mẫu và nộp hồ sơ theo\r\n\nđúng quy định.\n\n4. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của\r\n\nhồ sơ và tiếp nhận nếu có đủ các yêu cầu sau đây:\n\na) Có đủ các loại giấy tờ phải nộp\r\n\ntheo quy định đối với từng loại thủ tục;\n\nb) Nội dung các giấy tờ trong hồ\r\n\nsơ phải được thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo quy định;\n\nc) Trường hợp giấy tờ phải nộp\r\n\ntheo quy định là bản sao thì phải thống nhất với bản chính do người làm thủ tục\r\n\nxuất trình;\n\nCơ quan tiếp nhận hồ sơ không được\r\n\nyêu cầu người nộp hồ sơ nộp thêm bất cứ một loại giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ\r\n\nđã quy định; trường hợp hồ sơ không đủ giấy tờ hoặc nội dung giấy tờ không thể\r\n\nhiện đầy đủ, rõ ràng, thống nhất các thông tin theo quy định thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận trả lại ngay hồ sơ và hướng dẫn cụ thể cho người nộp hồ sơ biết để hoàn\r\n\nthiện, bổ sung.\n\n5. Ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và\r\n\nviết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ các giấy tờ của hồ sơ đã tiếp nhận, thời\r\n\nđiểm hẹn nhận thông báo nghĩa vụ tài chính, nhận kết quả giải quyết. Trường hợp\r\n\nphải trích đo thửa đất hoặc phải thẩm tra hồ sơ thì trong giấy biên nhận phải\r\n\nghi rõ thời gian đến thẩm tra.\n\n6. Thực hiện thủ tục theo thẩm\r\n\nquyền và chuyển hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai đối với thủ tục về đất đai.\n\n7. Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do Cục\r\n\nThuế chuyển đến, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao thông báo nộp tiền cho người sử dụng\r\n\nđất, để người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.\n\n8. Khi trao thông báo nộp tiền\r\n\ncho người sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải yêu cầu người nhận thông\r\n\nbáo ký tên, ghi rõ vào thông báo nộp tiền: Họ tên, ngày, tháng nhận được thông\r\n\nbáo nộp tiền và ký tên vào sổ giao nhận thông báo nộp tiền.\n\nĐiều 5. Luân\r\n\nchuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính và các vấn đề khác có liên quan\n\n1. Đơn vị chịu trách nhiệm luân\r\n\nchuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đến Cục Thuế, Sở\r\n\nTài chính, gồm:\n\na) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm luân chuyển hồ sơ xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước\r\n\nngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại\r\n\nViệt Nam đến Cục Thuế;\n\nb) Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm luân chuyển hồ sơ xác định giá\r\n\nđất, lấy ý kiến các vấn đề có liên quan của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở\r\n\ntôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài sử dụng đất tại Việt Nam đến Sở Tài chính và các Sở, ngành khác.\n\n2. Cơ quan thực hiện việc luân\r\n\nchuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính cho Cục Thuế nêu tại khoản 1 Điều này có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Ghi đầy đủ các thông tin vào\r\n\nphiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính, chuyển cho Cục\r\n\nThuế cùng với các giấy tờ khác nêu tại từng thủ tục;\n\nb) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính do Cục Thuế chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển\r\n\nthông báo nộp thuế đến Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo nghĩa vụ tài chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển\r\n\nđến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm trao thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính. \n\n3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài\r\n\nchính cho Sở Tài chính nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:\n\na) Ghi đầy đủ các thông tin vào\r\n\n“Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính” chuyển cho Sở\r\n\nTài chính cùng với các giấy tờ theo yêu cầu của từng thủ tục;\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo giá thuê đất do Sở Tài chính\r\n\nchuyển đến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchuyển thông báo giá thuê đất cho người sử dụng đất biết.\n\n4. Hồ sơ thực hiện việc luân\r\n\nchuyển xác định nghĩa vụ tài chính và lấy ý kiến các vấn đề có liên quan cho từng\r\n\nthủ tục hành chính do Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Sở Tài chính,\r\n\nCục Thuế, các ngành có liên quan thống nhất quy định. \n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Thuế\n\nCục Thuế có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác công việc sau đây:\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ về thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntỉnh chuyển đến.\n\nKhi tiếp nhận hồ sơ, Cục Thuế phải\r\n\ncăn cứ các quy định của pháp luật có liên quan để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ\r\n\ncủa từng loại giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận\r\n\nvà ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính”. Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ và chưa hợp lệ thì trả lại cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh bổ\r\n\nsung hồ sơ theo quy định.\n\n2. Trong thời hạn ba (03) ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển\r\n\nđến, Cục Thuế thực hiện các công việc sau đây:\n\na) Xác định và ghi đầy đủ các\r\n\nkhoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành vào thông báo nộp tiền.\n\nMỗi loại thông báo lập thành ba\r\n\n(03) bản chính: Một (01) bản chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để trao cho người sử dụng đất; một (01) bản lưu vào\r\n\nbộ hồ sơ của người sử dụng đất để theo dõi, kiểm tra, giải quyết khiếu nại (nếu\r\n\ncó) và một (01) bản gửi cho Kho bạc Nhà nước biết để phối hợp theo dõi việc nộp\r\n\ntiền vào ngân sách Nhà nước.\n\nb) Ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về\r\n\nnghĩa vụ tài chính” về việc gửi “Thông báo nộp tiền”.\n\nc) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ về thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.\n\nKhi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài\r\n\nchính phải căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan để kiểm tra tính đầy\r\n\nđủ và hợp lệ của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì tiếp nhận và ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính”. Trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ thì trả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường bổ sung hồ sơ theo quy định.\n\n2. Trong thời hạn ba (03) ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính thực hiện các công việc sau đây:\n\na) Xác định và ghi đầy đủ giá\r\n\nthuê đất vào thông báo giá thuê đất để chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về\r\n\nnghĩa vụ tài chính” về việc gửi “Thông báo giá thuê đất”;\n\nc) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 8. Yêu\r\n\ncầu bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng Đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ và Cục Thuế.\n\nViệc bàn giao và tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvề nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế\r\n\nphải bảo đảm yêu cầu sau đây:\n\n1. Thực hiện bàn giao hồ sơ thường\r\n\nxuyên, hàng ngày theo ngày làm việc, tuyệt đối không để dồn nhiều hồ sơ mới bàn\r\n\ngiao một lần. \n\n2. Việc giao, nhận hồ sơ về\r\n\nnghĩa vụ tài chính phải được thực hiện như sau:\n\na) Việc tiếp nhận và bàn giao được\r\n\nthực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Cục Thuế;\n\nb) Đối với cơ quan thuế: Khi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh\r\n\nchuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại\r\n\ngiấy tờ có trong hồ sơ, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ:\r\n\nHọ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng\r\n\nnhận bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính;\n\nc) Đối với Văn phòng Đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất tỉnh, khi tiếp nhận thông báo nghĩa vụ tài chính cần ghi rõ số của\r\n\nthông báo, ngày ra thông báo, đối tượng được thông báo (họ tên người sử dụng đất),\r\n\nngày tháng nhận bàn giao thông báo và ký xác nhận của người bàn giao thông báo;\n\nd) Trường hợp sau khi giao nhận\r\n\nhồ sơ về nghĩa vụ tài chính, cơ quan tiếp nhận phát hiện hồ sơ chưa đủ căn cứ để\r\n\nxác định nghĩa vụ tài chính hoặc nội dung thông báo nghĩa vụ tài chính chưa\r\n\nđúng quy định thì cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính phải có văn bản\r\n\nthông báo cho cơ quan giao hồ sơ hoặc cơ quan giao thông báo nghĩa vụ tài chính\r\n\nđể bổ sung cho đầy đủ.\n\n3. Ít nhất mỗi tháng một (01) lần\r\n\ncơ quan giao hồ sơ và cơ quan nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu số\r\n\nhồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số thông báo nghĩa vụ tài chính đã nhận\r\n\nđể phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Mỗi lần kiểm tra, đối chiếu phải lập\r\n\nbiên bản và ghi rõ số lượng hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao, số lượng thông\r\n\nbáo nghĩa vụ tài chính đã nhận, số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết của từng\r\n\nhồ sơ.\n\nĐiều 9. Việc\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan và trả kết quả giải quyết hồ sơ về đất\r\n\nđai\n\n1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả về đất đai nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy định này chỉ thực hiện trao giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện sau:\n\na) Người sử dụng đất đã hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ tài chính theo thông báo nộp tiền (nếu có);\n\nb) Người sử dụng đất đã ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (trường hợp thuê đất).\n\n2. Ngay sau khi tiếp nhận thông\r\n\nbáo nộp tiền do người sử dụng đất nộp, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu đủ số\r\n\ntiền theo đúng thông báo nộp tiền của Cục Thuế và gửi chứng từ thu nghĩa vụ tài\r\n\nchính cho người sử dụng đất, đồng thời thông báo kết quả cho Cục Thuế và Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường biết. Hình thức thông báo do Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường thống nhất thực hiện.\n\n3. Trường hợp người sử dụng đất\r\n\nnộp tiền bằng hình thức chuyển khoản thì thực hiện việc thu, nộp tiền theo quy\r\n\nđịnh tại tiết 5.1.1 điểm 5.1 khoản 5 mục I Phần B của Thông tư số\r\n\n80/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn tập trung,\r\n\nquản lý các khoản thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.\n\nNgười nộp tiền xuất trình chứng\r\n\ntừ nộp tiền và nộp thông báo nộp tiền tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để nhận kết\r\n\nquả. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm sao một (01) bản chứng từ nộp tiền\r\n\ncho người làm thủ tục chuyển đến và thu giữ thông báo nộp tiền để lưu vào hồ\r\n\nsơ.\n\n4. Trường hợp nộp chậm quá ngày\r\n\nphải nộp tiền ghi trên “Thông báo nộp tiền” của cơ quan thuế thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ đề nghị Cục Thuế xác định thu tiền phạt chậm nộp theo quy định.\n\n5. Định kỳ theo thỏa thuận (ít\r\n\nnhất mỗi tháng một lần), cơ quan thuế và cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc\r\n\nđối chiếu tình hình thu, nộp theo thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, việc đối\r\n\nchiếu phải lập biên bản cụ thể.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\nĐiều 10. Thời\r\n\ngian thực hiện các thủ tục hành chính\n\n1. Thời gian nhận kết quả giải\r\n\nquyết các yêu cầu liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai kể từ ngày người\r\n\nlàm thủ tục về đất đai nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ là thời gian tính theo ngày làm việc.\r\n\nThời gian này không kể khoảng thời gian từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có\r\n\ntrách nhiệm gửi thông báo nộp tiền đến thời điểm người làm thủ tục nộp đủ số tiền\r\n\nghi trên thông báo; thời gian cụ thể cho từng loại thủ tục như sau:\n\na) Trường hợp giao đất, cho thuê\r\n\nđất đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việc Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà không phải giải phóng mặt bằng không quá\r\n\nhai mươi (20) ngày; trường hợp phải giải phóng mặt bằng không quá 40 ngày\r\n\n(không kể thời gian làm thủ tục thu hồi đất để giao);\n\nb) Trường hợp đăng ký chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép không quá 16 ngày;\n\nc) Trường hợp chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất đối với trường hợp phải xin phép không quá 25 ngày;\n\nd) Trường hợp cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất không quá 49 ngày.\n\ne) Trường hợp cấp lại, cấp đổi\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 24 ngày;\n\ng) Trường hợp chuyển từ hình thức\r\n\nthuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 10 ngày;\n\nh) Trường hợp gia hạn sử dụng đất\r\n\nkhông quá 18 ngày;\n\ni) Trường hợp thẩm định nhu cầu\r\n\nsử dụng đất tối đa không quá 19 ngày;\n\nk) Trường hợp chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất không quá 10 ngày. \n\n2. Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải quyết các yêu cầu liên quan\r\n\nđến thủ tục hành chính về đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường trình,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định giải quyết đối với\r\n\ntrường hợp đủ điều kiện giải quyết hoặc có kết luận không giải quyết đối với\r\n\ntrường hợp không đủ điều kiện giải quyết và gửi kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Thời gian tăng thêm khi thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\na. Đối với địa phương thuộc khu\r\n\nvực miền núi, vùng sâu, vùng xa thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính\r\n\ntrong quản lý, sử dụng đất đai được tăng thêm như sau: Thời gian thực hiện tại\r\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được tăng\r\n\nthêm không quá mười (10) ngày làm việc; thời gian thực hiện tại Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được tăng thêm không quá năm (05) ngày làm việc;\n\nb. Trường hợp phải trích đo địa\r\n\nchính khi thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai thì thời\r\n\ngian thực hiện thủ tục hành chính tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh\r\n\ncó thể được tăng thêm nhưng không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với mỗi\r\n\ntrường hợp.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không\r\n\nphải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (theo quy định tại Điều\r\n\n125 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Người có nhu cầu xin giao đất,\r\n\nthuê đất liên hệ với cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm\r\n\nhoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa điểm sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Sau khi có văn bản thỏa thuận\r\n\nđịa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công\r\n\ntrình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định, người\r\n\nxin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin giao đất, thuê đất\r\n\n(theo mẫu số 03/ĐĐ hoặc 04/ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT\r\n\nngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh\r\n\nlý, quản lý hồ sơ địa chính); \n\nb) Văn bản thỏa thuận địa điểm\r\n\nhoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định; \n\nc) Quyết định dự án đầu tư hoặc\r\n\nbản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự\r\n\nán đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự\r\n\nán có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định\r\n\nsố 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;\n\nd) Trường hợp dự án thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ;\r\n\ntrường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết\r\n\nđịnh hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền xét duyệt; \n\ne) Đơn kê khai tất cả diện tích\r\n\nđất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, thuê trước đó;\n\ng) Tờ khai đối với từng loại\r\n\nnghĩa vụ tài chính, gồm: Tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai tiền thuê đất; tờ\r\n\nkhai lệ phí trước bạ.\n\n3. Trình tự giao đất, cho thuê đất\r\n\nđược quy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra tính đầy đủ hồ sơ và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; \n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntỉnh trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, trích sao hồ\r\n\nsơ địa chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan\r\n\nthuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trường hợp giao đất);\n\nc) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính hoặc trích\r\n\nđo địa chính khu đất, trích sao hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi văn bản đề\r\n\nnghị Sở Tài chính xác định giá thuê đất (trường hợp thuê đất);\n\nd) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của\r\n\nCục Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm gửi thông báo này cho Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\ne) Trong thời hạn không quá bốn\r\n\n(04) ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo giá\r\n\nthuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho người phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính để nộp tiền (trường hợp giao đất); thẩm tra hồ sơ\r\n\nđịa chính; xác minh thực địa; trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;\r\n\nthời gian UBND tỉnh xem xét quyết định việc giao đất, cho thuê đất không quá\r\n\nnăm (05) ngày làm việc;\n\ng) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của UBND tỉnh và người sử dụng\r\n\nđất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất, ký giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo ủy quyền; trao quyết định kèm theo bản chính giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất đã ký cho người sử dụng đất; chỉ đạo phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực\r\n\nđịa; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký cho Văn phòng\r\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất\r\n\ncho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính gốc.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với\r\n\ntổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài (theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của\r\n\nChính phủ)\n\n1. Người có nhu cầu xin giao đất,\r\n\nthuê đất liên hệ với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận\r\n\nđịa điểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.\n\n2. Người xin giao đất, thuê đất\r\n\nnộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này. \n\n3. Việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự quy định tại các Điều 49, Điều\r\n\n50, Điều 51, Điều 52, Điều 53 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của\r\n\nChính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi\r\n\nđất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.\n\n4. Việc giao đất, cho thuê đất\r\n\nsau khi đã giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11\r\n\ncủa Quy định này.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không\r\n\nphải xin phép (theo quy định tại Điều 133 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:\n\na) Tờ khai đăng ký chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản\r\n\n1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).\n\n2. Trình tự đăng ký chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất được quy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai năm 2003\r\n\nthì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncùng cấp để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nc) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trả bản chính giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nđã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 đã thu hồi (nếu có) cho\r\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính gốc.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép\r\n\n(theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của\r\n\nChính phủ)\n\n1. Người xin chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:\n\na) Tờ khai đăng ký chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất (theo mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); \n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản\r\n\n1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);\n\nc) Dự án đầu tư theo quy định của\r\n\npháp luật về đầu tư;\n\nd) Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu\r\n\nsố 01/NVTC); tờ khai lệ phí trước bạ (theo quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính);\n\n2. Trình tự chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá bảy\r\n\n(07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với\r\n\ntrường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng\r\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo, Văn phòng Đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất tỉnh có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường cùng cấp và gửi số liệu địa chính cho Cục Thuế để xác định nghĩa\r\n\nvụ tài chính; \n\nc) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của\r\n\ncơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi thông\r\n\nbáo này cho Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nd) Trong thời hạn không quá sáu\r\n\n(06) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho\r\n\nngười phải thực hiện nghĩa vụ tài chính để nộp tiền; lập thủ tục trình UBND\r\n\ncùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của UBND tỉnh và nhận được\r\n\nchứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\r\n\nký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; trao quyết định kèm theo\r\n\nbản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người sử dụng đất;\r\n\ngửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý, một trong các\r\n\nloại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của\r\n\nLuật Đất đai năm 2003 đã thu hồi (nếu có) cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntrực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng\r\n\nđất (theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của\r\n\nChính phủ)\n\n1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp\r\n\nmột (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nhồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\nb) Một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm\r\n\n2003 (nếu có);\n\nc) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);\n\nd) Báo cáo tự rà soát hiện trạng\r\n\nsử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP của Chính phủ;\n\ne) Tờ khai tiền sử dụng đất, tờ\r\n\nkhai tiền thuê đất (mẫu số 01/NVTC; Mẫu số 02/NVTC); tờ khai lệ phí trước bạ\r\n\n(theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Tài nguyên và Môi trường); \n\nTrường hợp tổ chức đang sử dụng\r\n\nđất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53\r\n\nvà 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;\n\ng) Quyết định của UBND tỉnh về\r\n\nviệc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có). \n\n2. Trình tự cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra tính đầy đủ hồ sơ và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Căn cứ vào quyết định của\r\n\nUBND tỉnh về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng,\r\n\ntrong thời hạn không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm làm trích lục\r\n\nbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa\r\n\nchính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác\r\n\nđịnh nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính,\r\n\ntrích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của\r\n\ncơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho người phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính để nộp tiền theo quy định; \n\nd) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất theo ủy quyền; \n\ne) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài\r\n\nchính của người sử dụng đất đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với\r\n\ntrường hợp được Nhà nước cho thuê đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất đã được ký, một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 đã thu hồi (nếu có) và\r\n\nthông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc;\n\ng) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 144 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\ncấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất trong trường hợp cấp đổi.\n\n2. Trình tự cấp lại, cấp đổi giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Trong thời hạn mười lăm (15)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất tỉnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ\r\n\nsơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ\r\n\nxin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cùng cấp;\n\nc) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất tỉnh giao, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo ủy quyền và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho\r\n\nngười sử dụng đất hoặc người được ủy quyền nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\r\n\nd) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ khi ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nđã được ký, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi (nếu có), thông báo biến\r\n\nđộng về sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.\n\n3. Trường hợp xin cấp lại do mất\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh\r\n\nđược thêm thời gian không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, trong đó mười (10)\r\n\nngày để thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất, chuẩn\r\n\nbị nội dung thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ba mươi (30)\r\n\nngày để niêm yết thông báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và UBND xã, phường thị trấn nơi có đất.\r\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi nội dung thông báo\r\n\nđến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để niêm yết công khai tại trụ sở.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất (theo quy định tại Điều 129 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Người thuê đất có nhu cầu chuyển\r\n\ntừ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp một\r\n\n(01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nhồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức\r\n\nthuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; \n\nb) Hợp đồng thuê đất và giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất;\n\nc) Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu\r\n\nsố 01/NVTC); tờ khai lệ phí trước bạ (theo quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n30/2005/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Trình tự chuyển từ hình thức\r\n\nthuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra tính đầy đủ hồ sơ và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntỉnh có trách nhiệm thẩm tra; đối với trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao\r\n\nhồ sơ địa chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường cùng cấp và gửi số liệu địa\r\n\nchính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; \n\nc) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của\r\n\nCục Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi thông báo\r\n\nnày cho Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nd) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho\r\n\nngười phải thực hiện nghĩa vụ tài chính để nộp tiền; chỉnh lý giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất khi người sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính và\r\n\ntrả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người sử dụng đất. \n\n3. Trường hợp người sử dụng đất\r\n\ncó nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất kết hợp với việc xin chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ\r\n\ntục chuyển mục đích sử dụng đất. Trình tự, thủ tục được thực hiện đồng thời theo\r\n\nquy định tại Điều 13 và 14 Quy định này. Thời gian thực hiện tối đa không quá\r\n\n22 ngày.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất (theo quy định tại Điều 141 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Trước khi hết hạn sử dụng đất\r\n\nsáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp một (01) bộ\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm\r\n\ncó:\n\na) Đơn xin gia hạn sử dụng đất\r\n\nkhông vượt quá mười hai (12) tháng;\n\nb) Dự án bổ sung về sản xuất,\r\n\nkinh doanh đã được xét duyệt đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin gia hạn sử dụng đất trên\r\n\nmười hai (12) tháng;\n\nCơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt dự án đầu tư thực hiện xét duyệt dự án bổ sung đối với trường hợp dự\r\n\nán sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư thực hiện việc xét duyệt dự án bổ sung đối với dự án sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp mà không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và không phải là\r\n\ndự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện\r\n\nviệc xét duyệt dự án bổ sung đối với dự án sản xuất nông nghiệp mà không sử dụng\r\n\nvốn ngân sách Nhà nước và không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài. \n\n2. Trình tự gia hạn sử dụng đất\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá sáu\r\n\n(06) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với đơn xin\r\n\ngia hạn hoặc dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt; trình\r\n\nUBND cùng cấp quyết định gia hạn; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntrực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm làm\r\n\ntrích sao hồ sơ địa chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa\r\n\nchính cho Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; \n\nc) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của\r\n\nCục Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi thông báo\r\n\nnày cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được thông báo về nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm thông báo cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; \n\nd) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định gia hạn sử dụng đất của UBND\r\n\ncùng cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hết hạn và xác nhận đã thực hiện\r\n\nxong nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nđối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất; trao quyết định kèm theo bản chính\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý cho người sử dụng đất; gửi bản\r\n\nlưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý, giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất hết hạn đã thu hồi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc;\r\n\ngửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.\n\n3. Đối với những trường hợp\r\n\nkhông đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực\r\n\nhiện việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 19. Thẩm\r\n\nđịnh nhu cầu sử dụng đất\n\n1. Chủ đầu tư dự án không sử dụng\r\n\nvốn từ ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nộp\r\n\nbảy (07) bộ hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:\n\na) Văn bản của dự án kèm toàn bộ\r\n\ncác phụ lục của dự án;\n\nb) Quyết định phê duyệt dự án của\r\n\nchủ đầu tư.\n\n2. Trình tự thẩm định nhu cầu sử\r\n\ndụng đất được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định\r\n\nvà lịch làm việc đến Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên\r\n\nquan; \n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải\r\n\nchủ trì cùng Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch Đầu tư và các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho doanh nghiệp;\n\nc) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ khi họp thống nhất nhu cầu sử dụng đất, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trả lời bằng văn bản kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho chủ\r\n\ndự án.\n\nĐiều 20.\r\n\nChuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ)\n\n1. Bên nhận chuyển nhượng nộp một\r\n\n(01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Hợp đồng chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản\r\n\n1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).\n\n2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất được thực hiện như sau: \n\na) Trong thời hạn không quá một\r\n\n(01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra tính đầy đủ hồ sơ và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntỉnh có trách nhiệm thẩm tra; đối với trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao\r\n\nhồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ\r\n\ntài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ\r\n\ntục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy\r\n\nchứng nhận;\n\nc) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng\r\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng\r\n\nvà bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính; \n\nd) Trong thời hạn không quá hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực\r\n\nhiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách\r\n\nnhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính, chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh\r\n\nlý cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\ne) Trong thời hạn một (01) ngày\r\n\nkể từ ngày nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý, Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của các cấp, các cơ quan Nhà nước\n\nGiám đốc các Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\nCục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Trưởng ban Ban Tôn giáo Dân tộc tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh,\r\n\nthành phố Biên Hòa và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc\r\n\ntổ chức thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Trưởng ban Ban Tôn giáo Dân tộc tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh,\r\n\nthành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, đơn vị và cá nhân\r\n\nliên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai; các Sở,\r\n\nngành; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và cơ quan liên quan phải bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức có năng lực, thông thạo các quy định pháp luật về đất\r\n\nđai; chính sách, thủ tục thu, nộp và miễn, giảm các khoản thu liên quan đến\r\n\nnghĩa vụ tài chính để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, bàn giao hồ sơ bảo đảm\r\n\ntính chuyên nghiệp cao và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thống nhất các mẫu tờ khai để cấp\r\n\nphát cho người sử dụng đất. Kinh phí thực hiện việc in ấn các mẫu tờ khai Sở\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục thanh\r\n\nquyết toán từ kinh phí sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao\r\n\nhàng năm.\n\n4. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc có những phát sinh liên quan đến quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai cần phải điều chỉnh, bổ sung vào Quy định này, giao cho Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các cấp có liên quan\r\n\nthống nhất đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105416.json b/contexts/context_105416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b46f8aa8a886313b47f3a6102caecf4ef81fc6e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-326-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Quang-Tri-454862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-326-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Quang-Tri-454862", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 326/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n04/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày\r\n\n31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 31/TTr-VP ngày 17/01/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị, gồm 148 thủ tục hành chính, trong đó:\n\nPhụ lục 1. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 127 thủ\r\n\ntục.\n\nPhụ lục 2. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nlĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng tại UBND cấp huyện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Trị: 16 thủ tục.\n\nPhụ lục 3. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nlĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị: 05 thủ tục.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và UBND cấp xã xây dựng quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc phạm vi\r\n\nchức quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 1135/QĐ-UBND ngày 26/5/2016,\r\n\n1136/QĐ-UBND ngày 26/5/2016, 2482/QĐ-UBND ngày 12/9/2017, 2613/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/11/2018, 1196/QĐ-UBND ngày 31/5/2018, 455/QĐ-UBND ngày 05/3/2019 và số\r\n\n3100/QĐ-UBND ngày 13/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về công bố danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(2b).NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n", + "id": 105416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105417.json b/contexts/context_105417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6b4d2fd0d2107c7c4c625fe801d1672bb446871 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-5340-QD-UBND-2013-duyet-do-an-phan-khu-VIII-thuoc-khu-do-thi-Tay-Bac-Ho-Chi-Minh-532673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5340-QD-UBND-2013-duyet-do-an-phan-khu-VIII-thuoc-khu-do-thi-Tay-Bac-Ho-Chi-Minh-532673", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5340/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU VIII THUỘC KHU ĐÔ THỊ\r\n\nTÂY BẮC THÀNH PHỐ (QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\ngia về Quy hoạch xây dựng”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 2645/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ\r\n\nChi;\n\nCăn cứ Quyết định số 4919/QĐ-UBND \r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc thành phố, huyện Củ Chi và huyện\r\n\nHóc Môn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1037/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 3291/TTr-SQHKT ngày 16 tháng 9 năm 2013 về trình đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc - giao thông).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu\r\n\nVIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông), với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Tân\r\n\nPhú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Bắc giáp : Quốc lộ 22.\n\n+ Phía Tây giáp : Khu VII thuộc khu\r\n\nđô thị Tây Bắc.\n\n+ Phía Nam giáp : Khu B thuộc khu đô\r\n\nthị Tây Bắc.\n\n- Tổng diện tích\r\n\nkhu vực quy hoạch: 392,55 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch:\n\n+ Khu thương mại dịch vụ và trung tâm\r\n\ntài chính của khu đô thị Tây Bắc, vị trí khu vực quy hoạch có thể tiếp cận dễ\r\n\ndàng và thuận tiện theo Quốc lộ 22. Khu vực này sẽ là\r\n\ntrung tâm bán lẻ hàng tiêu dùng, là biểu tượng đầy sinh khí và hấp dẫn của khu\r\n\nđô thị Tây Bắc.\n\n+ Khu đô thị sinh thái cao cấp với hệ\r\n\nthống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền\r\n\ntảng: Hệ thống kênh và mặt nước; Các không gian mở; Sử dụng đất tối đa hóa khả\r\n\nnăng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án; Giao thông vận tải\r\n\nvà cơ sở hạ tầng; Môi trường chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập quy hoạch:\n\nBan Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị\r\n\nTây Bắc thành phố.\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập quy hoạch:\n\nCông ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.\n\n4. Danh mục hồ\r\n\nsơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:\n\n- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử\r\n\ndụng đất - kiến trúc - giao thông).\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời\r\n\nhạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 34.028 người.\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n115,36\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung\r\n\n bình toàn khu\n\nm2/\r\n\n người\n\n62,15\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong các\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/\r\n\n người\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nm2/\r\n\n người\n\n34,43\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng\n\nm2/\r\n\n người\n\n47,87\n\n+ Đất nhóm nhà ở cao tầng\n\nm2/\r\n\n người\n\n18,71\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/\r\n\n người\n\n7,34\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\nm2/\r\n\n người\n\n4,69\n\nĐất trường mầm non\n\nm2/\r\n\n học sinh\n\n28,32\n\nĐất trường tiểu học\n\nm2/\r\n\n học sinh\n\n32,81\n\nĐất trường trung học cơ sở\n\nm2/\r\n\n học sinh\n\n20,68\n\n+ Đất thương mại dịch vụ \n\nm2/\r\n\n người\n\n2,38\n\n+ Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\nm2/\r\n\n người\n\n0,53\n\n+ Đất Y tế\n\nm2/\r\n\n người\n\n0,87\n\n- Đất cây xanh thể dục thể thao\n\nm2/\r\n\n người\n\n8,56\n\n- Đất giao thông cấp phân khu vực\n\nkm/km2\n\n10,69\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n14,49\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n2000-2500\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0-1,5\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\n\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n40\n\nHệ số sử dụng đất\n\nlần\n\n01\n\nTầng cao xây dựng (theo QCVN 02:2012/BXD)\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n15\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntầng\n\n01\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được phân chia\r\n\nlàm 04 đơn vị ở, được xác định như sau:\n\n6.1.1. Đơn vị ở và các khu chức\r\n\nnăng;\n\n- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi Quốc lộ 22\r\n\nở phía Bắc, đường N6 ở phía Đông, đường N5 ở phía Nam, đường Dọc kênh 5 ở phía\r\n\nTây.\n\n+ Diện tích: 98,05 ha.\n\n+ Quy mô dân số: 13.988 người.\n\n+ Đất đơn vị ở bình quân: 44,7 m2/người;\n\nNguyên tắc về giải pháp phân chia, xác\r\n\nđịnh ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế, cây\r\n\nxanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường\r\n\nkhu vực; xung quanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng\r\n\nđược bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen giữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch vụ.\n\n- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường N5 ở\r\n\nphía Bắc, đường N6 ở phía Đông, Khu công nghiệp ở phía Nam, đường dọc kênh 5 ở\r\n\nphía Tây.\n\n+ Diện tích: 126,5 ha.\n\n+ Quy mô dân số: 14.197 người.\n\n+ Đất đơn vị ở bình quân: 63,1 m2/người.\n\nNguyên tắc về giải pháp phân chia,\r\n\nxác định ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế,\r\n\ncây xanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường khu vực; xung\r\n\nquanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng được bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen\r\n\ngiữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch\r\n\nvụ.\n\n- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi Quốc lộ 22\r\n\nở phía Bắc, đường N5 ở phía Đông và phía Nam, đường N6 ở phía Tây.\n\n+ Diện tích: 64,83 ha.\n\n+ Quy mô dân số: 3.308 người.\n\n+ Đất đơn vị ở bình quân: 89,6 m2/người.\n\nNguyên tắc về giải pháp phân chia,\r\n\nxác định ranh của đơn vị ở: Khu công trình công cộng cấp\r\n\nkhu vực ở phía Tây, công trình công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo đường N5,\r\n\ncụm công trình công cộng ở phía Tây Bắc khu đất.\n\n- Đơn vị ở 4: ở phía Tây khu quy hoạch,\r\n\ngiới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Đông Bắc, đường N5 ở phía Bắc, khu công nghiệp ở\r\n\nphía Nam, đường N6 ở phía Tây.\n\n+ Diện tích: 103,16 ha.\n\n+ Quy mô dân số: 2.535 người.\n\n+ Đất đơn vị ở bình quân: 117,3 m2/người.\n\nNguyên tắc về giải pháp phân chia:\r\n\nKhu công trình công cộng cấp khu vực kết hợp với mặt nước, cây xanh bố trí ở\r\n\nphía Tây khu đất, các chức năng đơn vị ở được phân thành 2 phần bố trí đối xứng\r\n\nqua mặt nước và cây xanh cấp đô thị.\n\nCác khu chức năng thuộc các đơn vị\r\n\nở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao\r\n\ngồm:\n\na. Các\r\n\nkhu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích: 211,49 ha.\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 117,17 ha; bao gồm:\n\n- Các nhóm nhà ở thấp tầng: diện tích 87,85 ha.\n\n- Các nhóm nhà ở cao tầng: diện tích\r\n\n29,31 ha.\n\na.2. Khu\r\n\nchức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 28,82 ha; bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 15,95ha; trong đó:\n\n+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,82\r\n\nha.\n\n+ Trường tiểu học xây dựng mới: 7,26\r\n\nha.\n\n+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới:\r\n\n3,87 ha.\n\n- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 2,97 ha.\n\n- Khu chức năng thương mại dịch vụ xây\r\n\ndựng mới: tổng diện tích 8,11 ha.\n\n- Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp\r\n\nđơn vị ở xây dựng mới: tổng diện tích 1,79 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, quảng trường): tổng\r\n\ndiện tích 26,49 ha.\n\na.4. Khu chức\r\n\nnăng cây xanh-thể dục thể thao: tổng diện tích 2,64 ha.\n\na.5. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 36,37 ha.\n\nb. Các\r\n\nkhu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng\r\n\ndiện tích 181,06 ha\n\nb.1. Khu công trình công cộng cấp khu vực: diện tích 15,84 ha. Trong đó:\n\n- Trường phổ thông trung học: diện\r\n\ntích 2,25 ha.\n\n- Trung tâm công cộng cấp khu vực: diện\r\n\ntích 13,59 ha.\n\nb.2. Khu\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 100,23 ha.\n\nb.3. Mặt\r\n\nnước-Kênh cảnh quan: diện tích 44,48 ha. Trong đó:\n\n- Kênh Đông: diện tích 8,02 ha.\n\n- Kênh cảnh quan: diện tích 36,46 ha.\n\nb.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở\r\n\nlên): diện tích 20,51 ha.\n\n6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị\r\n\nnằm ngoài ranh đơn vị ở:\n\n- Khu chức năng công trình công cộng-dịch\r\n\nvụ du lịch (xây dựng mới): 13,59 ha.\n\n- Khu chức năng công trình trường\r\n\ntrung học phổ thông trung học (xây dựng mới): 2,25 ha.\n\n- Dải cây xanh tập trung dọc trục Quốc lộ 22; kết hợp không gian mặt nước và kênh cảnh quan tạo thành\r\n\nmảng, tuyến bố trí xen kẽ giữa trung tâm công cộng cấp đơn vị ở và các đơn vị ở\r\n\ncụ thể.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ(%)\n\n\n\nDân số (người)\n\n34.028\n\nA\n\nĐất đơn vị ở\n\n211,49\n\n53,87\n\n01\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n117,17\n\n29,85\n\n- Nhóm nhà ở thấp tầng\n\n87,85\n\n\n\n- Nhóm nhà ở cao tầng\n\n29,31\n\n02\n\nĐất công trình\r\n\n công cộng\n\n28,82\n\n7,34\n\n- Thương mại dịch vụ\n\n8,11\n\n2,07\n\n- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\n1,79\n\n0,46\n\n- Đất y tế\n\n2,97\n\n0,76\n\n- Giáo dục\n\n15,95\n\n4,06\n\n+ Trường Trung học cơ sở\n\n3,87\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\n7,26\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n4,82\n\n\n\n03\n\nĐất cây xanh - thể dục thể thao\n\n29,13\n\n7,42\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n26,49\n\n6,75\n\n- Đất cây xanh thể dục thể thao\n\n2,64\n\n0,67\n\n04\n\nĐất đường giao\r\n\n thông cấp phân khu vực\n\n36,37\n\n9,26\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n181,06\n\n46,12\n\n01\n\nĐất công trình công cộng cấp khu vực\n\n15,84\n\n4,03\n\n- Trường trung học phổ thông\n\n2,25\n\n0,57\n\n- Trung tâm công cộng cấp khu vực\n\n13,59\n\n3,46\n\n02\n\nĐất cây xanh\n\n100,23\n\n25,53\n\n03\n\nMặt nước và kênh rạch\n\n44,48\n\n11,33\n\n\n\n- Kênh Đông\n\n8,02\n\n2,04\n\n- Kênh cảnh quan\n\n36,46\n\n9,29\n\n04\n\nĐất giao thông đối ngoại\n\n20,51\n\n5,23\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n392,55\n\n100,00\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:\n\nĐơn\r\n\n vị ở\n\nCơ cấu\r\n\n sử dụng đất\n\nChỉ tiêu\r\n\n sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất (m2/người)\n\nMật độ xây dựng tối đa (%)\n\nTầng\r\n\n cao\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa (lần)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nĐơn\r\n\n vị ở 1 (diện tích: 98,0530 ha; dự báo quy mô dân số: 13.988\r\n\n người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n62,52\n\n44,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n40,57\n\n29,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng\n\n25,31\n\n18,1\n\n50-75\n\n1\n\n4\n\n1,5-3\n\n- Đất nhóm nhà ở cao tầng\n\n15,26\n\n10,9\n\n40\n\n1\n\n10\n\n4\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n7,47\n\n5,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n5,62\n\n4,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n1,80\n\n\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,35\n\n+ Trường tiểu học\n\n1,87\n\n\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n1,95\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,20\n\n- Đất y tế\n\n0,85\n\n0,6\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\n0,99\n\n0,7\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n3,45\n\n2,5\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh công viên\n\n2,55\n\n1,8\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh quảng trường\n\n0,90\n\n0,6\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất đường giao thông cấp phân\r\n\n khu vực\n\n11,04\n\n7,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n35,53\n\n25,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n\n cấp đô thị\n\n2,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường phổ thông trung học\n\n2,25\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,20\n\n2.2. Đất cây xanh mặt nước\n\n25,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất công viên cây xanh tập trung\n\n17,24\n\n\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Kênh cảnh quan\n\n8,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất giao thông đối ngoại\n\n7,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị ở 2 (diện tích: 126,51 ha; dự báo quy mô dân số:\r\n\n 14.197 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n89,61\n\n63,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 Đất nhóm nhà ở\n\n53,82\n\n37,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng\n\n43,30\n\n30,5\n\n50-75\n\n1\n\n4\n\n1,5-3\n\n- Đất nhóm nhà ở cao tầng\n\n10,52\n\n7,4\n\n40\n\n9\n\n10\n\n4,00\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n7,26\n\n5,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n5,61\n\n3,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n1,65\n\n\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,35\n\n+ Trường tiểu học\n\n2,04\n\n\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n1,92\n\n\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,20\n\n- Đất y tế\n\n0,85\n\n0,6\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,8\n\n- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\n0,80\n\n0,6\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,8\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n19,72\n\n13,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cây xanh công viên\n\n16,23\n\n11,4\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh thể dục thể thao\n\n2,64\n\n1,9\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất quảng trường giao thông\n\n0,86\n\n0,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất đường giao thông cấp phân\r\n\n khu vực\n\n8,80\n\n6,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n36,90\n\n26,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất cây xanh-mặt nước\n\n34,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất công viên\r\n\n cây xanh tập trung\n\n25,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh cảnh quan\n\n5,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh Đông\n\n3,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất giao thông đối ngoại\n\n2,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị ở 3 (diện tích: 64,8309 ha; dự báo quy mô dân số: 3.308 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n29,63\n\n89,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 Đất nhóm nhà ở\n\n10,85\n\n32,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng\n\n8,81\n\n26,6\n\n50-75\n\n1\n\n4\n\n1,5-3\n\n- Đất nhóm nhà ở cao tầng\n\n2,04\n\n6,2\n\n40\n\n9\n\n10\n\n4,00\n\n1.2. Đất công\r\n\n trình dịch vụ đô thị\n\n8,78\n\n26,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n2,44\n\n7,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n0,69\n\n\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,35\n\n+ Trường tiểu học\n\n1,74\n\n\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n- Đất y tế\n\n0,64\n\n1,9\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\n5,70\n\n17,2\n\n60\n\n1\n\n4\n\n2,40\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n2,24\n\n6,8\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh công viên\n\n1,69\n\n5,1\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh quảng trường\n\n0,55\n\n1,7\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất đường giao thông cấp phân\r\n\n khu vực\n\n7,76\n\n23,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n35,20\n\n106,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n\n cấp đô thị\n\n6,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực\n\n6,35\n\n\n\n40\n\n1\n\n15\n\n6,00\n\n2.2. Đất cây xanh-mặt nước\n\n24,20\n\n\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất công viên cây xanh tập trung\n\n17,44\n\n\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Kênh cảnh quan\n\n6,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất giao thông đối ngoại\n\n4,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\r\n\n ở 4 (diện tích: 103,155 ha; dự báo quy mô dân số: 2.535\r\n\n người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n29,73\n\n117,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 Đất nhóm\r\n\n nhà ở\n\n11,93\n\n47,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở thấp tầng\n\n10,44\n\n41,2\n\n50-75\n\n1\n\n4\n\n1,5-3,0\n\n- Đất nhóm nhà ở cao tầng\n\n1,49\n\n5,9\n\n40\n\n9\n\n10\n\n4,0\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n5,32\n\n21,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n2,28\n\n9,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường mầm non\n\n0,68\n\n\n\n35\n\n1\n\n1\n\n0,35\n\n+ Trường tiểu học\n\n1,61\n\n\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n- Đất y tế\n\n0,63\n\n2,5\n\n40\n\n1\n\n2\n\n0,80\n\n- Đất thương mại dịch vụ\n\n2,41\n\n9,5\n\n60\n\n1\n\n4\n\n2,40\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n3,72\n\n14,7\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh công viên\n\n2,03\n\n8,0\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh quảng trường\n\n1,69\n\n6,6\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất đường giao thông cấp phân\r\n\n khu vực\n\n8,77\n\n34,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n73,42\n\n289,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n\n cấp đô thị\n\n7,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực\n\n7,24\n\n\n\n40\n\n1\n\n15\n\n6,0\n\n2.2. Đất cây xanh-mặt nước\n\n60,20\n\n\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất công\r\n\n viên cây xanh tập trung\n\n40,24\n\n\n\n05\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Kênh cảnh quan\n\n15,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh Đông\n\n4,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất giao thông đối ngoại\n\n5,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ\r\n\nchức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n+ Khu vực quy hoạch được tổ chức\r\n\nkhông gian phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị\r\n\nTây Bắc đã được phê duyệt và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD - Quy chuẩn\r\n\nKỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.\n\n+ Là một khu đô thị phát triển kết hợp\r\n\nvới các khu chức năng của Khu đô thị Tây Bắc, gắn kết hài hòa với các khu kề\r\n\ncận.\n\n- Các khu vực phát triển xây dựng mới:\n\n+ Điểm nhấn là công trình công cộng cấp\r\n\nkhu vực cao 15 tầng, kết nối bằng các khu nhà ở cao 10 tầng dọc theo Quốc lộ 22\r\n\nvà đường dọc kênh 5.\n\n- Hình thức phát triển không gian\r\n\n(theo ô phố hoặc tuyến):\n\n+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường\r\n\nN5 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu công hình công cộng cấp khu vực\r\n\nvới các khu chức năng phía Tây khu quy hoạch và khu vu thuộc Khu đô thị Tây Bắc.\n\n+ Tuyến N6 kết nối Quốc lộ 22 với khu\r\n\ncông nghiệp phía Nam.\n\n+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2\r\n\nbên) kết nối không gian từ Quốc lộ 22 xuống kênh Đông, tạo nên khoảng không\r\n\ngian mở, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu\r\n\ntố tự nhiên.\n\n- Giải pháp xác định tầng cao xây dựng\r\n\ncông trình cho từng ô phố:\n\nTầng cao công trình được bố trí từ\r\n\ncao đến thấp theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với tầng cao tối đa 15 tầng. Khu\r\n\ntrung tâm công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo Quốc lộ\r\n\n22. Công trình cao 10 tầng bố trí dọc theo đường dọc kênh\r\n\n5, Quốc lộ 22 và tại giao điểm giữa đường N5 và đường N6. Các công trình nhà ở\r\n\nthấp tầng và các khu chức năng đô thị bố trí theo tầng cao từ 1 - 4 tầng nằm rải\r\n\nrác trong các đơn vị ở.\n\n- Về khoảng lùi\r\n\ncác công trình đối với các trục đường:\n\nKhoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế\r\n\nquản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy\r\n\nđịnh về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n8. Quy hoạch giao\r\n\nthông đô thị:\n\n- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường\r\n\nbộ phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và\r\n\nquy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế.\n\n- Quy hoạch các tuyến giao thông đối\r\n\nngoại:\n\n+ Quốc lộ 22: lộ giới 60m, nằm ở phía\r\n\nBắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các\r\n\nnước: Campuchia và Thái Lan.\n\n+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50m.\n\nQuy hoạch giao thông đối nội: Xem bảng\r\n\nthống kê đường:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nTừ...\n\nĐến...\n\nLộ\r\n\n giới (mét)\n\nChiều\r\n\n rộng (mét)\n\nChiều\r\n\n dài (mét)\n\nLề\r\n\n trái\n\nMặt\r\n\n đường\n\nLề\r\n\n phải\n\nA\n\nGiao thông đối nội\n\n\n\n\n\n\n\n12.767\n\n1\n\nĐường N5\n\nĐường\r\n\n dọc kênh 5\n\nĐường\r\n\n giáp khu B\n\n40\n\n5\n\n30\n\n5\n\n2.632\n\n2\n\nĐường N5-01\n\nĐường\r\n\n dọc kênh 5\n\nĐường\r\n\n N5-05\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n2.875\n\n3\n\nĐường N5-02\n\nĐường\r\n\n dọc kênh 5\n\nĐường\r\n\n N6\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n988\n\n4\n\nĐường N5-03\n\nĐường\r\n\n N5-02\n\nĐường\r\n\n N5-01\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n1.030\n\n5\n\nĐường N5-04\n\nĐường\r\n\n N5-02\n\nĐường\r\n\n N5-01\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n1.001\n\n6\n\nĐường N5-05\n\nĐường\r\n\n dọc kênh 5\n\nĐường\r\n\n giáp khu B\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n3.138\n\n7\n\nĐường N6\n\nQuốc\r\n\n lộ 22\n\nĐường\r\n\n giáp khu B\n\n40\n\n5\n\n30\n\n5\n\n1.103\n\nB\n\nGiao thông đối ngoại\n\n\n\n\n\n\n\n5341\n\n8\n\nQuốc lộ 22 (1/2 đường)\n\nĐường\r\n\n dọc kênh 5\n\nĐường\r\n\n giáp khu B\n\n120\n\n10\n\n100\n\n10\n\n3485\n\n9\n\nĐường dọc kênh 5 (1/2 đường)\n\nQuốc\r\n\n lộ 22\n\nĐường\r\n\n giáp khu B\n\n50\n\n7,5\n\n35\n\n7,5\n\n1855\n\n- Về các nút\r\n\ngiao thông chính: Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện\r\n\ntích thuộc ranh khoảng 18002.86 m2, hình thức nút giao thông khác\r\n\ncote.\n\n* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc\r\n\nthiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới\r\n\nxây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo\r\n\nquy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu\r\n\nđô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\na. Những\r\n\nhạng mục ưu tiên đầu tư:\n\n- Triển khai xây dựng các tuyến đường\r\n\ngiao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.\n\n- Xây dựng các công trình công cộng,\r\n\ncác công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện\r\n\ncác mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.\n\nb. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\n- Sở Xây dựng, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành\r\n\nphố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định,\r\n\nlập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.\n\n- Trong quá trình\r\n\ntổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị\r\n\ntrong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân\r\n\nthủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy\r\n\nhoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của chủ đầu\r\n\ntư và các đơn vị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản\r\n\nlý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của các nội dung nghiên cứu và các số liệu đánh giá hiện hạng\r\n\ntính toán chi tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh chịu trách nhiệm\r\n\nvà hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc\r\n\n- giao thông).\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án\r\n\nvà theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi; trong quá trình\r\n\ntriển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản\r\n\nlý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố cần lưu ý việc kiểm soát và khống\r\n\nchế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án\r\n\nphát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu\r\n\ntiên bố trí tái định cư tại chỗ.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy\r\n\nhoạch; Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố, Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan cần quản\r\n\nlý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định\r\n\ntại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành quy định quản lý,\r\n\nsử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san\r\n\nlấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận\r\n\ncủa các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết, định số\r\n\n319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân .dân thành phố ban\r\n\nhành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch,\r\n\nđầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị phù hợp\r\n\nvới quy hoạch; sau đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô\r\n\nthị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) cần phối\r\n\nhợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến\r\n\ntrúc đô thị tổng thể, phù hợp với nội dung đồ án.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược phê duyệt, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố cần tổ chức công bố công khai đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nvà Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy\r\n\nhoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày\r\n\n27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới\r\n\ntheo quy hoạch đô thị.\n\n- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -\r\n\ngiao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ban Quản\r\n\nlý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố có trách\r\n\nnhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị\r\n\nTây Bắc thành phố, cần yêu cầu đơn vị\r\n\ntư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc\r\n\n- giao thông) để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô\r\n\nthị trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị\r\n\nTây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại\r\n\nkhoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố;\r\n\nThủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã Tân Phú Trung và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) MH30\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 105417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105418.json b/contexts/context_105418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2d3f33c65b6d2c45f3d4e0899f6e2ba0762cf22 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-384-QD-UBND-2019-phe-duyet-De-an-phat-trien-du-lich-tam-linh-tinh-Tuyen-Quang-428588.aspx", + "name": "Quyet-dinh-384-QD-UBND-2019-phe-duyet-De-an-phat-trien-du-lich-tam-linh-tinh-Tuyen-Quang-428588", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 384/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 13 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂM LINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2019-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12\r\n\nngày 29/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Du lịch số\r\n\n44/2005/QH11 ngày 14/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Tín ngưỡng, Tôn\r\n\ngiáo số 02/2016/QH14 ngày 08/12/2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị (khóa VI) về “Tăng cường công tác tôn\r\n\ngiáo trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n25-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ bảy\r\n\n(khóa IX) về công tác tôn giáo;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành\r\n\nkinh tế mũi nhọn;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 18/CT/TW\r\n\nngày 10/01/2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương (khóa IX) về công tác tôn giáo trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1755/QĐ-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\nCăn cứ Chương trình hành động\r\n\nsố 15-CTr/TU ngày 27/6/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày\r\n\n16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi\r\n\nnhọn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1091/QĐ-UBND ngày 27/09/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nchủ trương đầu tư lập Đề án phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n122/KH-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ, Chương trình hành động số\r\n\n15-CTr/TU ngày 27/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số\r\n\n08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành\r\n\nkinh tế mũi nhọn; Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 23/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n66/KH-UBND ngày 05/8/2017 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược phát\r\n\ntriển các ngành công nghiệp văn hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 140/TTr-SVHTTDL ngày 18/10/2019;\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1456/SKH-KGVX ngày 09/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án phát triển du lịch tâm linh trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2019-2025, với những nội dung chính như sau:\n\n1. Tên Đề\r\n\nán: Phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đơn vị\r\n\nthực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Phạm\r\n\nvi đề án: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n4. Quan điểm\r\n\nĐề án\n\nPhát triển du lịch tâm linh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về phát triển du\r\n\nlịch, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan; gắn với bảo vệ di sản\r\n\nvăn hóa, môi trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n5. Mục tiêu\n\n5.1. Mục tiêu chung\n\nPhát triển du lịch tâm linh tỉnh\r\n\nTuyên Quang từng bước trở thành trung tâm của du lịch tâm linh vùng Trung du và\r\n\nmiền núi phía Bắc; gắn kết phát triển du lịch tâm linh với các sản phẩm du lịch\r\n\nđặc trưng, là thế mạnh của tỉnh như: Du lịch lịch sử, văn hóa, lễ hội, sinh\r\n\nthái, cộng đồng; nhằm hoàn thành mục tiêu phát triển du lịch thành ngành kinh tế\r\n\nquan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nPhát triển du lịch tâm linh gắn\r\n\nliền với việc quảng bá hình ảnh miền đất, văn hóa, con người Tuyên Quang; giải\r\n\nquyết việc làm, xây dựng các sản phẩm du lịch, dịch vụ văn hóa của tỉnh có uy\r\n\ntín và tính cạnh tranh trên thị trường; góp phần bảo vệ, phát huy bản sắc văn\r\n\nhóa dân tộc và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử trên địa bàn tỉnh; đóng góp\r\n\ntích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.\n\n5.2. Mục tiêu cụ thể đến\r\n\nnăm 2025\n\n- Phấn đấu doanh thu từ khách\r\n\ndu lịch tâm linh tăng bình quân hằng năm khoảng 15-20%; tăng tổng doanh thu xã\r\n\nhội từ du lịch tâm linh hằng năm.\n\n- Tạo thêm nhiều việc làm cho\r\n\nxã hội, mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 100-500 lao động làm dịch vụ.\n\n- Phát triển các sản phẩm du lịch\r\n\ntừ du lịch tâm linh, nhất là các sản phẩm từ các ngành sẵn có lợi thế, tiềm\r\n\nnăng, các sản phẩm của tỉnh.\n\n- Tập trung phát triển du lịch\r\n\ntâm linh vùng trung tâm là thành phố Tuyên Quang. Từng bước tạo cơ sở kết nối\r\n\ndu lịch tới di tích tâm linh tại các huyện trong tỉnh và liên kết tuyến du lịch\r\n\ntâm linh tới các tỉnh khác trong khu vực trong những năm tiếp theo.\n\n6. Nội dung\r\n\nchính của Đề án\n\n6.1. Định hướng phát triển\r\n\nthị trường khách du lịch\n\nTập trung phát triển đối tượng\r\n\nkhách du lịch tín ngưỡng, khách du lịch chiêm bái, du lịch lữ hành và phát triển\r\n\nthị trường khách ngoại tỉnh, nhất là các tỉnh, thành phố lớn trong khu vực nhằm\r\n\ntăng số lượng khách ngoại tỉnh là đối tượng khách du lịch có tác động trực tiếp\r\n\nlàm tăng doanh thu xã hội từ du lịch tâm linh; đồng thời, tạo điều kiện cho khách\r\n\ndu lịch tâm linh gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh như du lịch lịch\r\n\nsử về nguồn, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, tác động\r\n\ncho các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh được thường xuyên, liên tục không\r\n\ncòn mang tính chất mùa vụ.\n\n6.2. Phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch tâm linh\n\n- Nghiên cứu xây dựng chuỗi sản\r\n\nphẩm du lịch đặc thù: sản phẩm du lịch tín ngưỡng thờ Mẫu; sản phẩm du lịch thực\r\n\nhành tín ngưỡng thờ Mẫu.\n\n- Xây dựng sản phẩm du lịch bổ\r\n\ntrợ như: Xây dựng, gắn kết du lịch tâm linh với du lịch lịch sử cách mạng; du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng...\n\n- Xây dựng các sản phẩm du lịch\r\n\ngắn kết với du lịch lễ hội, tiến tới các lễ hội Festival và Carnaval (du lịch sự\r\n\nkiện): Du lịch lễ hội tháng 02 Âm lịch – Lễ hội rước Mẫu gắn với Festival và\r\n\nCarnaval tín ngưỡng thờ Mẫu; du lịch lễ hội tháng 8 - Lễ hội Trăng Rằm; du lịch\r\n\nlễ hội “Mùa trả ơn” vào tháng 12 gắn với các lễ hội đặc sản khác của địa\r\n\nphương.\n\n- Xây dựng sản phẩm du lịch quà\r\n\ntặng, đồ lưu niệm: Nghiên cứu xây dựng loại hình sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm\r\n\ndu lịch tâm linh; nghiên cứu quy hoạch, xây dựng khu bán hàng đặc sản Tuyên\r\n\nQuang, chợ đêm ở một số điểm du lịch tâm linh và khu vực trung tâm.\n\n6.3. Định hướng xây dựng\r\n\ncác trung tâm, khu, điểm, tuyến du lịch tâm linh\n\na) Định hướng phát triển không\r\n\ngian du lịch tâm linh\n\nPhát triển không gian du lịch\r\n\ntâm linh tại khu vực thành phố Tuyên Quang, huyện: Yên Sơn, Hàm Yên; trong đó,\r\n\ntập trung phát triển tại thành phố Tuyên Quang, khu vực có nhiều di tích nổi tiếng\r\n\nvà là trung tâm phát triển, có khả năng kết nối với các khu, điểm, tuyến du lịch\r\n\ntrong tỉnh và các tỉnh trong khu vực.\n\nTiếp tục rà soát quy hoạch, đảm\r\n\nbảo diện tích đất cho các di tích tâm linh, tín ngưỡng; xây dựng, trùng tu, tôn\r\n\ntạo các di tích.\n\nb) Từng bước xây dựng thành phố\r\n\nTuyên Quang trở thành trung tâm du lịch (hoặc khu du lịch tâm linh) cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Du lịch\n\nNghiên cứu xây dựng các tiêu\r\n\nchí của khu du lịch (hoặc khu du lịch tâm linh) cấp tỉnh; phấn đấu đến năm\r\n\n2025, xây dựng và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp thẩm quyền công nhận thành phố\r\n\nTuyên Quang thành khu du lịch (hoặc khu du lịch tâm linh) cấp tỉnh.\n\nc) Xây dựng các tuyến du lịch\r\n\ntâm linh; kết nối các tuyến du lịch tâm linh với các sản phẩm du lịch\n\n- Tập trung xây dựng và nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ du lịch các tuyến du lịch tâm linh kết nối các di tích\r\n\ntâm linh trong thành phố Tuyên Quang.\n\n- Xây dựng các tua, tuyến du lịch\r\n\ntừ thành phố Tuyên Quang tới các di tích tâm linh trên địa bàn các huyện, tiến\r\n\ntới liên kết tuyến du lịch tâm linh với các tỉnh trong khu vực.\n\n- Xây dựng các tuyến du lịch kết\r\n\nnối du lịch tâm linh với sản phẩm du lịch đặc trưng của Tuyên Quang như du lịch\r\n\nlịch sử, văn hóa tại các huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa; du lịch sinh thái, du lịch\r\n\ncộng đồng tại huyện: Na Hang, Lâm Bình.\n\n7. Kinh phí\r\n\nthực hiện Đề án: Từ nguồn huy động xã hội hóa của các tổ chức,\r\n\ncá nhân và huy động hợp pháp khác.\n\n8. Thời\r\n\ngian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2019-2025.\n\n9. Hiệu quả\r\n\ncủa Đề án\n\nViệc triển khai thực hiện Đề án\r\n\nphát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa và thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 27/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát\r\n\ntriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đồng thời, quảng bá hình ảnh miền\r\n\nđất, văn hóa, con người Tuyên Quang, góp phần bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa\r\n\ndân tộc và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử trên địa bàn tỉnh; đóng góp\r\n\ntích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Văn hóa Thể thao và Du\r\n\nlịch\n\n- Là cơ quan thường trực, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng\r\n\nkế hoạch hằng năm, giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ Đề án.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh các dự án thành phần.\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố thực hiện đề án với nội dung cụ thể đã được phê duyệt.\n\n- Tham mưu, đề xuất xây dựng\r\n\ncác đề án trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa; phát triển nguồn\r\n\nnhân lực du lịch; thành lập các khu, điểm du lịch tâm linh.\n\n- Tham mưu, đề xuất xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phát triển du lịch tâm linh; sản phẩm\r\n\ndu lịch tâm linh; liên kết phát triển du lịch tâm linh với các tỉnh, thành phố\r\n\ntrong cả nước.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật các khu du lịch, đảm bảo hợp lý, đúng\r\n\nmục đích; nghiên cứu xây dựng một số chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp và\r\n\nhộ kinh doanh đầu tư phát triển sản phẩm du lịch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí ngân\r\n\nsách cho công tác triển khai thực hiện đề án phát triển sản phẩm du lịch tâm\r\n\nlinh, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch...,\r\n\nđảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n4. Các sở: Xây dựng, Giao\r\n\nthông Vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Xúc tiến đầu tư\r\n\ntỉnh và các sở, ngành có liên quan\n\nChủ động, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch căn cứ nội dung Đề án để xây dựng chương trình, kế hoạch,\r\n\ncác giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp\r\n\nthời tham mưu, đề xuất việc thực hiện Đề án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng và thực\r\n\nhiện Đề án phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, hằng năm xây dựng kế\r\n\nhoạch/chương trình cụ thể triển khai thực hiện trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Có các giải pháp huy động nguồn\r\n\nlực đầu tư (xã hội hóa) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.\n\nĐiều 3:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc sở, Thủ trưởng ban,\r\n\nngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (Báo cáo)\r\n\n - Các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3; (thực hiện)\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên: TH, THCB;\r\n\n - Lưu: VT, VX (Tùng).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Giang\n\n", + "id": 105418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105419.json b/contexts/context_105419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d80db02bd8b9858946ec1b2cfcea726ca0fc965e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-745-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-the-thao-thanh-tich-cao-tinh-Khanh-Hoa-472712.aspx", + "name": "Quyet-dinh-745-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-the-thao-thanh-tich-cao-tinh-Khanh-Hoa-472712", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 745/QĐ-UBND \n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 29 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày\r\n\n29/11/2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày\r\n\n14/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 29/4/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục thể thao;\n\nCăn cứ Quyết định số 223/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyển chọn, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số 08-CTr/TU, ngày 21/12/2020 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội đại biểu Đảng hộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020\r\n\n- 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tại Tờ trình số 497/TTr-SVHTT ngày 12/3/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các sở: Văn hóa và Thể thao, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư,\r\n\nNội vụ, Ngoại vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Thể dục thể thao;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HV, NN, HN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thiệu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nTriển khai Quyết định số 368/QĐ-UBND \r\n\nngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình hành động số 08-CTr/TU, ngày 21/12/2020 của Tỉnh\r\n\nủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025, ý kiến tham mưu của Sở Văn hóa và Thể thao tại\r\n\nTờ trình số 497/TTr-SVHTT ngày 12/3/2021, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 như sau:\n\nI. THỰC TRẠNG PHÁT\r\n\nTRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n1. Về số lượng\r\n\nbộ môn đầu tư, vận động viên, huấn luyện viên, trình độ và thành tích đạt được (Phụ lục 1, Phụ lục 2)\n\n1.1. Về số lượng:\n\n- Đào tạo, tập huấn, thi đấu cho 22 đội\r\n\ntuyển thuộc 13 môn thể thao, gồm: Điền kinh, Bóng đá (U11, U13, U15, U17, U19,\r\n\nU21 và Bóng đá Bãi biển), Bóng bàn, Teakwondo, Karate, Võ cổ truyền (đối kháng\r\n\nvà quyền), Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), Khiêu vũ thể\r\n\nthao, Kick Boxing, Muay, Cử tạ, Vovinam và Thể dục thể hình.\n\n- Đến năm 2020, có 566 vận động viên\r\n\n(trong đó có 408 vận động viên tập trung và 158 vận động viên năng khiếu nghiệp\r\n\ndư); có 53 huấn luyện viên (trong đó có 27 huấn luyện viên thuộc biên chế viên\r\n\nchức, 26 huấn luyện viên hợp đồng đào tạo chuyên môn).\n\nNhư vậy, không có sự phát triển thêm\r\n\nsố môn thể thao; số huấn luyện viên tăng thêm 03 người (so với năm 2016 có 50\r\n\nhuấn luyện viên); số vận động viên tăng thêm 130 người (so với năm 2016 có 436\r\n\nvận động viên).\n\n1.2. Về chất lượng:\n\nMột số môn thể thao phát triển tốt\r\n\nnhư: Bóng chuyền, Khiêu vũ thể thao, Bóng bàn, Điền kinh, Thể dục thể hình, Cử\r\n\ntạ, Taekwondo, Võ cổ truyền, Muay,..., những môn thể thao này đã đạt được nhiều\r\n\nhuy chương tại các giải quốc gia, quốc tế và nhất là tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII, năm 2018.\n\n1.3. Về thành tích:\n\nChất lượng đào tạo và thành tích vận\r\n\nđộng viên từng bước được cải thiện, nâng cao, nhất là thành tích đạt được qua kỳ\r\n\nĐại hội gần đây, cụ thể:\n\n- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc\r\n\nlần thứ VII năm 2014: tham gia 12 môn với 124 vận động viên, 47 huấn luyện\r\n\nviên; đạt được: 6 HCV, 5 HCB, 16 HCĐ; xếp hạng 25.\n\n- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc\r\n\nlần thứ VIII năm 2018, tham gia 13 môn với 133 vận động viên, 29 huấn luyện\r\n\nviên; đạt được: 7 HCV, 8 HCB, 13 HCĐ; xếp hạng 22.\n\n2. Cơ sở vật chất\n\n- Cơ sở vật chất phục vụ cho thể thao\r\n\nthành tích cao còn hạn chế, chỉ cơ bản đáp ứng được một phần nhu cầu tập luyện\r\n\nvà thi đấu thể thao trong giai đoạn hiện nay.\n\n- Về trang thiết bị, dụng cụ tập luyện\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020 còn thiếu và chưa đảm bảo nhu cầu tập luyện và thi đấu. Một số hạng mục đầu tư còn\r\n\nthiếu như giáp điện tử, thiết bị chuyên dụng cho từng bộ\r\n\nmôn khác nhau,...\n\n3. Khoa học\r\n\ncông nghệ, y học thể dục thể thao\n\nLĩnh vực khoa học công nghệ, y\r\n\nhọc thể dục thể thao chưa được đầu tư sâu. Trong điều kiện thực tế của địa phương, ngành thể thao Khánh Hòa đã triển khai\r\n\nthực hiện một số nội dung như Bồi dưỡng kiến thức huấn luyện mới cho huấn luyện viên, sử dụng thực phẩm chức năng, các loại thuốc nhằm\r\n\nnâng cao dinh dưỡng và hồi phục cho vận động viên; tiến\r\n\nhành kiểm tra sức khỏe định kỳ cho tất cả các vận động viên, đặc biệt là ứng dụng các chỉ số khoa học trong\r\n\nviệc tuyển chọn ban đầu đối với các vận động viên năng khiếu.\n\n4. Chế độ chính\r\n\nsách và mức độ đầu tư\n\n- Chế độ đang áp dụng cho thể thao\r\n\nthành tích cao cơ bản được đảm bảo theo quy định và ngang bằng với mức do Trung ương quy định.\n\n- Tổng kinh phí đầu tư cho thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017 - 2020: Năm 2017 là 36.524\r\n\ntriệu đồng; năm 2018 là 36.341 triệu đồng; năm 2019 là 47.734 triệu đồng, năm 2020 là\r\n\n51.598 triệu đồng.\n\nMức độ đầu tư kinh phí và xã hội hóa cho thể thao thành tích cao qua từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020 có tăng,\r\n\nđây chính là một trong những yếu tố quyết định trong việc\r\n\nnâng cao thành tích thể thao thành tích cao Khánh Hòa và\r\n\nđưa thể thao Khánh Hòa có những bước\r\n\ntiến trong kỳ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII, năm 2018 so với\r\n\nthành tích tại kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VII,\r\n\nnăm 2014.\n\n5. Công tác xã hội\r\n\nhóa\n\nCông tác xã hội\r\n\nhóa bước đầu đã thu hút thêm nguồn lực\r\n\nxã hội cho phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh, đặc biệt với bộ môn\r\n\nBóng đá, Bóng chuyền, ... Tuy nhiên,\r\n\nviệc xã hội hóa thể thao thành tích cao đối với các bộ môn\r\n\nkhác hiện rất khó khăn, rất cần sự đầu tư kinh phí từ ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nII. NHỮNG TỒN TẠI\r\n\nVÀ NGUYÊN NHÂN\n\n1. Những vấn đề\r\n\ntồn tại\n\n- Cơ chế hoạt động thể thao thành tích cao chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.\n\n- Số lượng huy chương\r\n\ntăng lên qua từng năm nhưng chủ yếu ở các giải vô địch trẻ, cúp các câu lạc bộ\r\n\nvà giải mở rộng. Chất lượng vận động viên thể thao thành tích cao chưa ổn định;\r\n\nsố vận động viên và huấn luyện viên tham gia đội tuyển trẻ và tuyển quốc gia\r\n\ncòn hạn chế.\n\n- Chưa xây dựng được hệ thống tuyển chọn và đào tạo vận động viên, từ huấn luyện ban đầu; môn Cử\r\n\ntạ có vận động viên thể thao thành tích cao nhưng phong\r\n\ntrào chưa phát triển; bên cạnh đó, nhiều môn phong trào phát triển nhưng vận động viên đỉnh cao của tỉnh không có như Bơi Lặn, Cầu lông.\n\n- Chưa bố trí được nguồn vốn để\r\n\ntriển khai Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh\r\n\nHòa; một số huyện, thị xã, thành phố chưa có nhà thi đấu\r\n\nthể thao, hồ bơi; sân vận động cấp\r\n\nhuyện của một số địa phương chưa có (như\r\n\nhuyện Khánh Sơn, Cam Lâm) hoặc có nhưng không sử dụng được\r\n\n(huyện Khánh Vĩnh) vì đã xuống cấp.\n\n- Chưa có phương án đầu tư kinh phí, trang thiết bị và đào tạo cán bộ\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học thể thao.\n\n- Chế độ đãi ngộ\r\n\nvà giải quyết nghề nghiệp cho vận động viên khi hết tham gia tập luyện, thi đấu cho Khánh Hòa chưa có, dẫn đến bản thân vận\r\n\nđộng viên, gia đình và dư luận xã hội\r\n\nchưa yên tâm và chưa xem thể dục thể thao là một nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Các Liên đoàn,\r\n\nHội thể thao không phát huy được vai trò trong lĩnh vực thể\r\n\nthao thành tích cao do các tổ chức này không có nguồn kinh phí cho công tác đào tạo vận động viên và nâng cao thành tích thể\r\n\nthao.\n\n2. Những nguyên\r\n\nnhân\n\n- Nguồn kinh phí đầu tư từ ngân sách tỉnh cho thể thao thành tích cao chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động\r\n\nvà phát triển, đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt về thành tích thi đấu giữa\r\n\ncác đơn vị, địa phương trong cả nước.\n\n- Lực lượng cán bộ, huấn luyện viên\r\n\ntrực tiếp làm công tác thể thao thành tích cao còn thiếu,\r\n\nchậm đổi mới về tư duy và tri thức khoa học huấn luyện.\n\n- Công tác đào tạo,\r\n\nquy hoạch cán bộ, huấn luyện viên,\r\n\nchuyên gia đẳng cấp quốc gia và quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực thể thao thành tích cao chưa được chú trọng.\n\nIII. QUAN ĐIỂM, MỤC\r\n\nTIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Quan điểm về\r\n\nphát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa\n\n- Chăm lo, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà phát triển các tài năng thể thao là trách nhiệm của Đảng,\r\n\nNhà nước, cả hệ thống chính trị, các\r\n\ncấp, các ngành của tỉnh và toàn xã hội, trong đó, ngành\r\n\nvăn hóa và thể thao là nòng cốt.\n\n- Thể thao thành tích cao vừa là động\r\n\nlực, vừa là hạt nhân góp phần phát triển thể thao quần chúng và thể thao trường học. Thể thao\r\n\nquần chúng và trường học là cơ sở, nền\r\n\ntảng để phát triển thể thao thành tích cao. Phát triển thể\r\n\nthao thành tích cao phải đặt trên nền móng vững\r\n\nchắc của thể thao quần chúng và thể thao trường học, từ đó, phát hiện, bồi dưỡng\r\n\nnăng khiếu để tạo nguồn bền vững cho thể thao thành tích cao.\n\n- Xác định đúng đối tượng cần được\r\n\ntuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện gắn với các môn thể thao trọng điểm, tạo bước đột phá trong đào tạo tài\r\n\nnăng thể thao thành tích cao của tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy tính độc lập,\r\n\nkhơi dậy mọi nguồn lực sáng tạo của các tài năng thể thao, góp phần phát triển\r\n\nnhân tài thể thao Khánh Hòa nói riêng và thể thao đất nước nói chung.\n\n- Tập trung ưu tiên đầu tư các môn thể thao thường xuyên có thành tích tốt, có huy chương tại các giải thể thao thành tích cao và Đại hội thể thao\r\n\ntoàn quốc; tiếp tục đổi mới và hoàn\r\n\nthiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo\r\n\ntài năng thể thao gắn kết đào tạo các\r\n\ntuyến, các lớp vận động viên năng khiếu kế cận; thống nhất quản lý phát triển\r\n\nthể thao thành tích cao theo hướng tiên tiến, bền vững,\r\n\nphù hợp với đặc điểm thể chất vận động viên và trình độ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Mục tiêu và\r\n\nchỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025,\r\n\nđịnh hướng đến 2030\n\n2.1. Mục tiêu\n\n- Tập trung phát triển một số môn thể thao thành tích cao tiêu biểu, trọng điểm\r\n\ncủa Khánh Hòa và cả nước, tạo động lực cho phát triển thể\r\n\ndục thể thao quần chúng.\n\n- Xây dựng và phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa bền vững với đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn cao.\n\n- Tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên đạt thành tích cao tại Đại hội thể thao toàn quốc,\r\n\ncác giải vô địch quốc gia và quốc tế.\n\n- Đóng góp nhiều vận động viên, huấn luyện viên cho các tuyến của đội tuyển quốc gia tham\r\n\ngia thi đấu dạt thành tích tại các giải thể thao trong chương\r\n\ntrình thi đấu SEA Games, Asiad và các giải quốc tế khác.\n\n- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách\r\n\nphát triển thể thao thành tích cao.\n\n- Huy động toàn\r\n\nxã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục,\r\n\nthể thao; từng bước chuyển giao công tác tổ chức tập luyện\r\n\nvà thi đấu thể thao cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nkhi cơ chế pháp lý rõ ràng.\n\n2.2. Chỉ tiêu\n\na) Phát triển và đào tạo đội ngũ vận động viên (Phụ\r\n\nlục 03, Phụ lục 07)\n\n- Giai đoạn 2021 -2025:\n\n+ Năm 2021 - 2022: Duy trì tập trung\r\n\nđầu tư 566 vận động viên (trong đó có 408 vận động viên tập trung, 158 vận động viên năng khiếu\r\n\nkhông tập trung) để chuẩn bị tốt nhất cho Đại hội thể thao\r\n\ntoàn quốc lần thứ thứ IX năm 2022.\n\n+ Năm 2023 - 2025: Căn cứ vào thành\r\n\ntích đạt được tại Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ IX, quyết định cụ thể số môn thể thao và số lượng vận động viên thể thao thành tích cao cấp tỉnh; điều chỉnh cơ cấu các đội tuyển, phấn\r\n\nđấu đẩy mạnh xã hội hóa đối với các đội tuyển có điều kiện\r\n\nthuận lợi (như Bóng chuyền, Bóng đá....); phấn đấu đào tạo\r\n\nkhoảng 644 vận động viên thể thao thành tích cao (gồm: 264 vận động viên tuyến tuyển tập trung, 217 vận\r\n\nđộng viên tuyển trẻ tập trung và 163 vận động viên tuyến năng khiếu không tập trung hoặc tập trung nếu có đủ điều kiện),\r\n\ntrong đó có từ 85 vận động viên ưu tú trở lên.\n\n- Định hướng đến năm 2030: Số lượng vận động viên thể thao thành tích cao cấp tỉnh phấn đấu đạt 719\r\n\nvận động viên thể thao thành tích cao (gồm: 285 vận động\r\n\nviên tuyến tuyển tập trung, 255 vận động viên tuyến trẻ\r\n\ntập trung và 177 vận động viên tuyến năng khiếu), trong đó có từ\r\n\n100 vận động viên ưu tú trở lên.\n\nb) Phát triển đội ngũ huấn luyện viên (Phụ lục 04)\n\n- Giai đoạn 2021 - 2025: Số lượng huấn luyện viên cấp tỉnh 54 người;\n\n- Định hướng đến năm 2030: Bổ sung số\r\n\nlượng huấn luyện viên tăng tương ứng với số lượng môn thể thao cần tập trung đầu tư, theo tỷ lệ trung bình 1HLV/8VĐV.\n\n- Về trình độ\r\n\nchuyên môn: 100% huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc Trung tâm Huấn\r\n\nluyện kỹ thuật thể thao Khánh Hòa đạt trình độ cử nhân thể dục thể thao trở lên có chuyên ngành phù hợp với\r\n\ntừng bộ môn thể thao được phân công đào\r\n\ntạo, huấn luyện.\n\nc) Số lượng bộ môn thể thao ưu tiên đầu tư\n\n- Giai đoạn 2021 - 2025:\n\nNăm 2021 - 2022: Duy trì đầu tư 13 môn thể thao (22 đội tuyển) hiện có, gồm: Điền kinh,\r\n\nBóng đá (các đội tuyển trẻ và Bóng đá bãi biển), Bóng bàn, Teakwondo, Karate,\r\n\nVõ cổ truyền (đội tuyển đối kháng và đội tuyển quyền),\r\n\nBóng chuyền (bóng chuyền trong nhà và bóng chuyền bãi biển),\r\n\nKhiêu vũ thể thao, Kick Boxing, Muay,\r\n\nCử tạ, Vovinam và Thể dục thể hình.\n\n+ Năm 2023 - 2025: Phấn đấu xã hội hóa đầu tư các đội tuyển trẻ Bóng đá, các đội tuyển bóng chuyền và một số môn thể\r\n\nthao khác; tạo điều kiện để bổ sung huấn luyện viên, vận\r\n\nđộng viên cho các đội tuyển thể thao đang tập trung đào tạo tại Trung tâm Huấn luyện kỹ\r\n\nthuật thể thao và cho một số môn thể thao mới.\n\n- Định hướng đến năm 2030: Bổ sung số môn thể thao như Bơi lặn,\r\n\nBóng rổ,... cho phù hợp với thực tế của Thể thao thành\r\n\ntích cao Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa.\n\nd) Thành tích thi\r\n\nđấu thể thao thành tích cao (Phụ lục 05)\n\n- Giai đoạn 2021 -2025:\n\n+ Tham gia giải: Mỗi năm tham gia từ\r\n\n67 đến 80 giải thể thao thành tích cao cấp khu vực, quốc gia, quốc tế; ưu tiên\r\n\ntham gia các giải vô địch quốc gia, giải vô địch trẻ quốc gia và các giải quốc\r\n\ntế.\n\n+ Thành tích huy chương: Mỗi năm đạt từ 250 đến 280 huy chương (trong đó, giải vô địch quốc gia và vô địch trẻ quốc gia đạt ít nhất từ 30 đến\r\n\n45 huy chương vàng)\n\n+ Đẳng cấp vận động\r\n\nviên: Mỗi năm đạt được 40 vận động viên cấp kiện tướng trở lên và 75 vận động viên cấp I\r\n\nquốc gia trở lên.\n\n+ Đóng góp lực lượng cho quốc gia:\r\n\nĐào tạo và đóng góp từ 12 đến 18 vận động viên tham gia các đội tuyển thể thao quốc gia để tập luyện, thi đấu\r\n\nvà đạt một số thành tích.\n\n- Định hướng đến năm 2030:\n\n+ Tham gia giải: Mỗi năm tham gia từ\r\n\n80 đến 90 giải thể thao thành tích cao cấp khu vực, quốc\r\n\ngia, quốc tế; ưu tiên tham gia các giải vô địch quốc gia, giải vô địch trẻ quốc gia và các giải quốc tế.\n\n+ Thành tích huy chương: Mỗi năm đạt\r\n\ntừ 270 đến 290 huy chương (trong đó giải vô địch quốc gia\r\n\nđạt ít nhất từ 40 đến 50 huy chương\r\n\ncác loại).\n\n+ Đẳng cấp vận động viên: Mỗi năm đạt từ 48 vận động viên cấp kiện tướng và 84\r\n\nvận động viên cấp\r\n\nI quốc gia trở lên.\n\n+ Đóng góp lực\r\n\nlượng cho quốc gia: Đào tạo và đóng góp được từ 18 đến 22 vận động viên tham gia các đội tuyển thể thao quốc gia\r\n\nđể tập luyện, thi đấu và đạt một số\r\n\nthành tích.\n\nđ) Thành tích tại Đại hội Thể\r\n\ndục thể thao\r\n\ntoàn quốc\r\n\n(Phụ lục 06)\n\n- Đại hội Thể\r\n\ndục thể thao toàn quốc lần thứ IX, năm 2022:\r\n\nTham gia 31 huấn luyện viên, 127 vận động viên; đạt 25 bộ huy chương (10 huy\r\n\nchương vàng, 05 huy chương bạc, 10 huy chương đồng), xếp vị trí trong nhóm 22 tỉnh,\r\n\nthành, ngành dẫn đầu cả nước về tổng\r\n\nxếp huy chương tại Đại hội.\n\n- Đại hội Thể dục\r\n\nthể thao toàn quốc lần thứ X, năm 2026: Tham gia 33 huấn luyện viên, 155 vận động viên; đạt 27 bộ huy\r\n\nchương (11 huy chương vàng, 08 huy chương bạc, 08 huy\r\n\nchương đồng), xếp vị trí trong nhóm 20 tỉnh, thành, ngành\r\n\ndẫn đầu cả nước về tổng xếp huy chương tại Đại hội.\n\n- Đại hội Thể dục\r\n\nthể thao toàn quốc lần thứ XI, năm\r\n\n2030: Tùy vào tình hình thực tế đầu\r\n\ntư và thành tích đạt được của thể thao\r\n\nthành tích cao tỉnh Khánh Hòa để đề ra mục tiêu cho phù hợp.\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\n1. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\n1.1. Đội ngũ cán bộ quản lý và\r\n\nnhân viên kỹ thuật\n\n- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý thể thao\r\n\nthành tích cao vững về tư tưởng, giỏi về nghiệp vụ,\r\n\nbao gồm cán bộ, chuyên viên làm công tác quản\r\n\nlý thể thao thành tích cao của Sở, lãnh đạo Trung tâm Huấn\r\n\nluyện kỹ thuật thể thao tỉnh, lãnh đạo\r\n\ncác phòng chuyên môn thuộc Trung tâm.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên kỹ thuật tối\r\n\nthiểu phải có bằng đại học chuyên\r\n\nngành thể dục thể thao trở lên; biết\r\n\nsử dụng thành thạo công nghệ thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn.\n\n- Đối với đội ngũ nhân viên phục vụ và kỹ thuật viên phải thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức chuyên\r\n\nngành, ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng thành thạo các\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác huấn luyện đào tạo các vận động\r\n\nviên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ y học\r\n\nthể thao, kỹ thuật viên chữa trị và chăm sóc vận động\r\n\nviên.\n\n1.2. Huấn luyện viên\n\n- Căn cứ hiệu quả huấn luyện từng năm\r\n\nvà định kỳ giai đoạn Đại hội Thể thao (4 năm) tiến hành\r\n\nđánh giá để tuyển chọn, ký kết hợp đồng chuyên môn, luân chuyển lại đội ngũ huấn\r\n\nluyện viên có đầy đủ trình độ và năng lực công tác.\n\n- Thu hút những\r\n\nhuấn luyện viên giỏi trong và ngoài nước cho các môn thể thao\r\n\ntrọng điểm và một số môn thể thao mới phát triển tại Khánh Hòa.\n\n- Cử các huấn luyện viên tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ và cập\r\n\nnhật những kiến thức mới nhất về công tác huấn luyện do Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, Hiệp hội thể thao các môn và Ủy ban Olympic quốc gia, quốc tế (IOC) tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho các huấn luyện viên có năng lực và trình độ ngoại ngữ ra nước\r\n\nngoài học tập, nâng cao trình độ huấn luyện.\n\n1.3. Vận động viên\n\n- Căn cứ vào số lượng\r\n\nnội dung các môn thi đấu và số lượng vận động viên dự kiến tham gia thi đấu để tính toán số lượng vận động\r\n\nviên cần đào tạo ở các tuyến trong mỗi giai đoạn nhằm chuẩn\r\n\nbị lực lượng cho các kỳ Đại hội Thể thao\r\n\ntoàn quốc.\n\n- Hàng năm, kiểm tra lại toàn bộ lực\r\n\nlượng vận động viên ở các tuyến của từng bộ môn để tuyển\r\n\nchọn lại, bổ sung đào tạo đủ số lượng vận động viên theo\r\n\nchỉ tiêu, có đủ trình độ chuyên môn tham gia các giải quốc gia và quốc tế.\n\n- Đối với Bóng đá chuyên nghiệp, Futsal và Bóng chuyền\r\n\n(trong nhà và bãi biển) cần tiếp tục liên kết với Công ty Yến Sào Khánh Hòa, Tập đoàn Hưng Thịnh và các tổ chức khác (nếu có) để xã\r\n\nhội hóa đầu tư, định hướng phát triển, chuyển\r\n\ngiao toàn bộ các đội tuyển (bao gồm các tuyến trẻ) để tập\r\n\ntrung nguồn lực đầu tư các môn còn lại theo chỉ tiêu đề ra và bổ\r\n\nsung các môn mới.\n\n2. Xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên thể thao\r\n\nthành tích cao\n\n- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở\r\n\nvật chất, tăng cường xây dựng mới cơ sở vật chất cần thiết\r\n\nđể đáp ứng nhu cầu huấn luyện, đào tạo vận động viên, đặc\r\n\nbiệt, đối với cơ sở vật chất các môn định hướng phát triển mới.\n\n- Đầu tư trang thiết bị tập luyện và\r\n\nthi đấu đảm bảo chất lượng cho huấn luyện viên và vận động\r\n\nviên từng môn thể thao theo định mức kỹ thuật quy định\r\n\nhàng năm; cải tiến các dụng cụ, phương tiện tập luyện và thi đấu hiện có nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu và sự thay đổi của hệ thống luật các môn\r\n\nthể thao của quốc gia, quốc tế.\n\n- Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất 45.708m2 khu vực sân vận động 19/8 Nha Trang thành đất thể\r\n\nthao trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tới; nâng cấp, cải tạo các công trình hiện có tại Khu vực sân vận động\r\n\n19/8 Nha Trang, Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao Khánh Hòa tại đường Nguyễn Khuyến (trong thời gian chờ triển khai thực hiện Quy hoạch Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa tại xã\r\n\nPhước Đồng, Nha Trang).\n\n3. Phân nhóm trọng\r\n\ntâm đầu tư các môn thể thao\n\nCăn cứ Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao\r\n\nthành tích cao đến năm 2035” của Việt Nam, Thể thao thành tích cao Khánh Hòa phân loại các nhóm môn để có kế hoạch đầu tư trọng tâm như sau:\n\n3.1. Nhóm I: Nhóm các môn chủ lực, gồm các môn thể thao cơ bản của chương trình\r\n\nOlympic, Đại hội Thể thao Châu Á, Đông Nam Á và Đại hội Thể thao toàn quốc như\r\n\nĐiền kinh, Bơi lặn, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng chuyền, Taekwondo, Karate,...\n\n3.2. Nhóm II: Nhóm các môn có huy chương trong Đại hội Thể thao toàn quốc và một số\r\n\nmôn mới phù hợp với tỉnh Khánh Hòa như Dance Sport, Bóng chuyền bãi biển, Bóng đá bãi biển, Cử tạ, Thể dục thể hình, Vovinam, Muay, Kickboxing, Võ cổ\r\n\ntruyền, ….\n\n3.3. Nhóm III: Nhóm các môn duy trì, phát triển và từng bước nâng cao thành tích khi\r\n\ncó điều kiện thuận lợi như Bóng rổ, Cờ, Quần vợt, Billiards Snooker, Cầu lông, Judo, Aerobic,...\n\nViệc phân nhóm như trên mang tính định\r\n\nhướng, sau mỗi năm, mỗi kỳ Đại hội thể thao toàn quốc sẽ\r\n\nkiểm tra và điều chỉnh các môn trọng điểm và vận động viên ưu tú của từng môn để đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng phù hợp với sự thay đổi.\n\n4. Cải cách hệ\r\n\nthống quản lý, tổ chức đào tạo và cơ chế chính sách\n\n4.1. Hệ thống quản lý tổ chức đào tạo vận động viên\n\n- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả đạt được\r\n\ncủa các bộ môn, trên cơ sở đó sắp xếp lại cho phù hợp với\r\n\nyêu cầu phát triển, tình hình thực tế và điều kiện kinh\r\n\nphí đầu tư của tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Tổ chức tuyển chọn các em có năng\r\n\nkhiếu tại cơ sở cấp huyện, thị xã, thành phố, các câu lạc bộ, ...; từng bước xây dựng lực lượng vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên tập trung ở cấp huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Các vận động viên có năng khiếu\r\n\nnghiệp dư sẽ từng bước chuyển sang đào tạo theo hình thức\r\n\ntập trung tại Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao tỉnh khi có đủ điều kiện.\n\n- Phối hợp với Ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức học văn hóa cho vận động viên tập trung tại\r\n\nTrung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể\r\n\nthao tỉnh Khánh Hòa.\n\n4.2. Cơ chế chính sách\n\n- Áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi để khuyến khích vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên, cán bộ quản lý công tác thể thao\r\n\nthành tích cao như các chế độ về lương, thưởng, các chế độ\r\n\nưu đãi về học tập, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong quá trình tập luyện, thi đấu theo\r\n\nquy định của Trung ương và địa phương.\n\n- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung định mức tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc theo quy định tại Nghị định\r\n\n152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquy định một số chế độ đối với huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.\n\n- Các vận động\r\n\nviên thể thao thành tích cao trong và ngoài tỉnh được ký hợp\r\n\nđồng lao động trong thời gian tham gia tập luyện và thi đấu cho các đội tuyển thể thao Khánh Hòa\r\n\nvà đều được bảo vệ quyền lợi, cũng\r\n\nnhư việc thực hiện nghĩa vụ của vận động viên theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về lao động và phù hợp với quy định của tổ chức\r\n\nthể thao tương ứng; được bảo đảm các trang thiết bị, phương tiện tập luyện và\r\n\nthi đấu, được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù, tiền công, ... theo quy định.\n\n- Đối với các huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên thuộc diện thu hút về công tác tại Khánh Hòa, tùy\r\n\ntheo trình độ chuyên môn và năng lực sẽ được ký hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn và được bố trí địa điểm ăn, ở tại\r\n\nký túc xá vận động viên tại Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật\r\n\nthể thao tỉnh Khánh Hòa, tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng này an tâm công tác cống hiến hết tài năng bản thân\r\n\ncho thể thao thành tích cao của tỉnh.\n\n- Xây dựng chính sách ưu đãi về đào tạo nghề và bố trí việc làm cho các vận động viên đạt thành tích cao sau khi kết thúc quá\r\n\ntrình cống hiến.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư trực tiếp hoặc\r\n\ngián tiếp vào các hoạt động đào tạo vận động viên với các\r\n\nhình thức tập luyện và đào tạo vận động\r\n\nviên tại các câu lạc bộ tư nhân ở một số môn thể thao có điều kiện phát triển như Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Billiards, Golf,\r\n\nBowling,...\n\n5. Phát huy vai\r\n\ntrò của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao\n\nPhát huy vai trò, chức năng của các\r\n\nLiên đoàn, Hiệp hội thể thao của Khánh Hòa trong sự nghiệp phát triển thể\r\n\nthao thành tích cao; triển khai chuyển giao\r\n\ntác nghiệp cho các Liên đoàn, Hiệp hội và Câu lạc bộ tỉnh của từng môn thể thao khi có đủ điều kiện.\n\n6. Ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ, y học thể dục thể thao\n\n- Sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng phục vụ việc nâng cao thành\r\n\ntích thể thao và hiệu quả trong công tác đào tạo vận động viên.\n\n- Tăng cường đầu tư cho đào tạo cán bộ\r\n\ny học, kỹ thuật viên và mua sắm trang\r\n\nthiết bị phục vụ cho việc phục hồi sức khỏe vận động viên.\n\n- Phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nâng cao công tác chữa trị chấn thương cho vận động\r\n\nviên.\n\n- Ứng dụng các\r\n\nthành tựu khoa học - công nghệ trong việc trang bị phương tiện dụng cụ tập luyện,\r\n\nthi đấu, trong xây dựng chương trình huấn luyện.\n\n7. Mở rộng giao\r\n\nlưu và tăng cường hợp tác để phát triển thể thao thành tích cao\n\n- Tăng cường, mở\r\n\nrộng, đa dạng hóa các mối quan hệ với các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, các ngành có thể thao\r\n\nthành tích cao phát triển mạnh và quốc\r\n\ntế để phát triển thể thao thành tích\r\n\ncao của tỉnh; tập trung đào tạo, huấn\r\n\nluyện vận động viên; bồi dưỡng, nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho đội ngũ huấn luyện\r\n\nviên.\n\n- Tổ chức tốt các cuộc thi đấu thể\r\n\nthao quốc gia, quốc tế tại Khánh Hòa; đón tiếp các đoàn thể\r\n\nthao quốc tế vào Khánh Hòa tập huấn và thi đấu.\n\n- Vận động, thu hút các nguồn tài trợ,\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hợp pháp (nếu\r\n\ncó) để phát triển thể thao thành tích cao Khánh Hòa; kết hợp\r\n\nhợp tác quốc tế với xã hội hóa, từng bước chuyên nghiệp hóa các môn thể thao thành tích cao.\n\n8. Công tác xã hội\r\n\nhóa thể thao\n\n- Phấn đấu có\r\n\nnhiều tổ chức kinh tế - xã hội tự trang trải kinh phí đào tạo vận động viên đỉnh\r\n\ncao cho tỉnh Khánh Hòa (hiện nay môn Bóng đá đang được Công ty Cổ phần Bất động\r\n\nsản Quốc tế Cam Ranh tài trợ, đầu tư đội tuyển chuyên nghiệp; Bóng chuyền (trong nhà, bãi biển) và Futsal được Công ty Yến Sào tài trợ).\n\n- Khuyến khích các tổ chức kinh tế xã\r\n\nhội trong và ngoài nước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo\r\n\nvận động viên thể thao thành tích cao và tổ chức các sự kiện\r\n\nthể thao lớn của quốc gia và quốc tế.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân tham gia đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào công tác đào tạo vận động\r\n\nviên. Khuyến khích và hỗ trợ, thí điểm việc quản lý, đào tạo vận động viên trình độ cao\r\n\ntại các câu lạc bộ thể dục thể thao\r\n\ntư nhân (do nguồn kinh phí của tư nhân tự đóng góp và xây\r\n\ndựng) ở một số môn thể thao như Billiards Snooker, Golf,\r\n\nBowling, Quần vợt.\n\n- Hỗ trợ các tổ\r\n\nchức, cá nhân thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định của\r\n\nLuật thể dục, thể thao.\n\n9. Giải pháp về\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch (Phụ lục 8)\n\n- Ngân sách tỉnh: Bố trí chung trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm kinh phí thể thao thành tích cao của Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Đảm bảo cho thực hiện nhiệm vụ phát triển thể\r\n\ndục thể thao của địa phương; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị thể thao phù hợp; tạo nguồn, phát hiện và bồi\r\n\ndưỡng tài năng thể thao trẻ.\n\n- Kinh phí xã hội hóa do tổ chức, cá\r\n\nnhân và doanh nghiệp tài trợ hoặc phối hợp xây dựng các\r\n\ncông trình thể thao, tổ chức thi đấu thể thao (nếu có).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao\n\nChủ trì tham mưu, chịu trách nhiệm phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n- Xây dựng và ban hành Quy trình tuyển chọn vận động viên\r\n\nthể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa và quy chế tuyển chọn,\r\n\nđào tạo và quản lý sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa thuộc Trung tâm huấn luyện kỹ thuật thể thao tỉnh Khánh Hòa.\n\n- Xây dựng và ban hành tiêu chí để\r\n\nphân tuyến vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc Trung\r\n\ntâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao tỉnh Khánh Hòa để áp dụng chi chế độ dinh dưỡng, tiền công theo các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Quyết định số\r\n\nlượng môn thể thao, huấn luyện viên hợp đồng chuyên môn, số lượng\r\n\nvận động viên được đào tạo, huấn luyện tại Trung tâm Huấn\r\n\nluyện kỹ thuật thể thao tỉnh cho từng năm.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố xây dựng cơ chế, chính sách, kinh phí để triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyển\r\n\nchọn, phát hiện năng khiếu và huấn luyện năng khiếu thể thao trên địa bàn.\n\n- Tiến hành sơ kết,\r\n\ntổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ Kế hoạch phát triển thể thao\r\n\nthành tích cao được duyệt, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo khả năng ngân sách địa phương.\n\n- Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng chính sách khuyến khích\r\n\ncác thành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh\r\n\n(nếu có).\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư\n\nCân đối, bố trí kinh phí cho các nhiệm\r\n\nvụ chi đầu tư thực hiện Kế hoạch thuộc nhiệm vụ chi đầu tư từ ngân sách tỉnh theo quy định, phù hợp với\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách của tỉnh theo từng thời kỳ.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao xây dựng chế độ chính sách đối với đội\r\n\nngũ cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên; chế độ ưu đãi đặc biệt đối với vận động viên đạt thành tích cao;\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ\r\n\nchỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc theo vị trí việc\r\n\nlàm, đảm bảo nhân lực phục vụ trong lĩnh vực thể thao thành tích cao.\n\n5. Sở Ngoại vụ\n\nCó trách nhiệm giúp Sở Văn hóa và Thể thao trong việc huy động nguồn kinh phí\r\n\ntài trợ từ các tổ chức phi chính phủ\r\n\nnước ngoài (nếu có) để góp phần thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển thể thao\r\n\nthành tích cao tỉnh Khánh Hòa.\n\n6. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao phát triển mạnh thể thao trong\r\n\ntrường học để nâng cao thể chất cho học sinh, đồng thời, tạo nguồn cho công tác tuyển sinh vận động\r\n\nviên năng khiếu; chỉ đạo, duy trì tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp và\r\n\ncác giải thi đấu thể thao học sinh hàng năm; tham gia phát\r\n\nhiện, tuyển chọn tài năng thể thao trong trường học, cung\r\n\ncấp các vận động viên năng khiếu cho tỉnh; tạo điều kiện cho vận động viên thể\r\n\nthao thành tích cao trong việc học văn hóa với tập luyện thể thao được hài hòa,\r\n\nphù hợp đúng quy định. Ngoài ra thực hiện các giải pháp\r\n\nnâng cao chất lượng thể dục thể thao trong trường học.\n\n7. Sở Y tế\n\nPhối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa và Thể thao trong công tác chữa trị chấn thương và phục hồi sức khỏe cho các vận động viên. Hỗ trợ xác định chủng loại\r\n\nthuốc bổ và các loại thực phẩm chức năng chuyên dùng để\r\n\nphục vụ việc nâng cao thành tích thể thao và hiệu quả trong công\r\n\ntác đào tạo vận động viên.\n\n8. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nHướng dẫn việc\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp,\r\n\nchế độ ốm đau, thai sản,... trong thời\r\n\ngian tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Khánh Hòa\r\n\nvà chế độ bảo hiểm cho vận động viên khi tham gia thi đấu ở\r\n\nnước ngoài theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của\r\n\nChính phủ.\n\n9. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể liên quan\n\nPhối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao chỉ đạo, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\n10. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncác phòng Văn hóa và Thông tin, các Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao tại\r\n\nđịa phương trong việc đào tạo vận động\r\n\nviên năng khiếu nghiệp dư ban đầu.\n\n- Đảm bảo nguồn kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật thể thao, đào tạo vận động viên và thi đấu\r\n\ncác giải thể thao cấp tỉnh.\n\n- Huy động các nguồn lực xã hội hóa\r\n\nlĩnh vực thể thao trên địa bàn, đẩy mạnh phong trào tập\r\n\nluyện thể dục thể thao trong nhân dân, góp phần phát triển\r\n\nthể thao thành tích cao của tỉnh.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnh về Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nSỐ LƯỢNG BỘ MÔN ĐẦU TƯ, VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN\r\n\nLUYỆN VIÊN, TRÌNH ĐỘ HIỆN NAY\n\nSTT\n\nMôn\n\nHuấn\r\n\n luyện viên\n\nVận\r\n\n động viên\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrình\r\n\n độ\n\nBiên\r\n\n chế\n\nHợp đồng\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐội\n\nĐạt\r\n\n đẳng cấp\n\nTrên\r\n\n đại học\n\nĐại\r\n\n học\n\nChưa\r\n\n đào tạo\n\nTuyển\n\nTrẻ\n\nNăng\r\n\n khiếu\n\nKiện\r\n\n tướng\n\nCấp\r\n\n I và dự bị KT\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n09\n\n01\n\n08\n\n\n\n08\n\n01\n\n80\n\n23\n\n37\n\n20\n\n05\n\n10\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n03\n\n01\n\n02\n\n\n\n01\n\n02\n\n25\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU19\n\n03\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n02\n\n25\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n25\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU15\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n25\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU13\n\n03\n\n\n\n02\n\n01\n\n\n\n03\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng đá Bãi biển\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n16\n\n11\n\n01\n\n04\n\n\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n03\n\n\n\n03\n\n\n\n03\n\n\n\n27\n\n08\n\n09\n\n10\n\n03\n\n05\n\n4\n\nTaekwondo\n\n02\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n30\n\n08\n\n12\n\n10\n\n04\n\n07\n\n5\n\nKarate\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n28\n\n07\n\n11\n\n10\n\n00\n\n02\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n20\n\n13\n\n02\n\n05\n\n\n\n04\n\n-\n\nQuyền\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n30\n\n13\n\n07\n\n10\n\n07\n\n04\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi biển\n\n03\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n02\n\n24\n\n19\n\n05\n\n\n\n07\n\n05\n\n-\n\nTrong nhà\n\n05\n\n01\n\n03\n\n01\n\n04\n\n01\n\n28\n\n25\n\n03\n\n\n\n06\n\n18\n\n8\n\nKhiêu vũ thể thao\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n00\n\n02\n\n30\n\n17\n\n03\n\n10\n\n\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n21\n\n12\n\n02\n\n07\n\n\n\n01\n\n10\n\nMuay\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n25\n\n10\n\n05\n\n10\n\n03\n\n01\n\n11\n\nCử tạ\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n01\n\n01\n\n21\n\n07\n\n07\n\n07\n\n\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n20\n\n10\n\n05\n\n05\n\n\n\n04\n\n13\n\nThể dục thể hình\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n21\n\n16\n\n0\n\n5\n\n02\n\n03\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n52\n\n04\n\n34\n\n14\n\n26\n\n26\n\n566\n\n249\n\n159\n\n158\n\n37\n\n64\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHÀNH TÍCH THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO\r\n\nĐẠT ĐƯỢC, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nGhi chú: VĐ là số huy chương các Giải vô địch và vô địch trẻ;\r\n\nKhác là số huy chương đạt được của các giải thể thao khác giải vô địch\r\n\nnhư giải mở rộng, khu vực, cúp, Câu lạc bộ,...\n\nTT\n\nNăm\n\nCác\r\n\n giải quốc gia\n\nCác\r\n\n giải Khu vực Châu lục - Thế giới\n\nSố\r\n\n lượng VĐV tham gia\n\nHuy\r\n\n chương\n\nĐẳng cấp\n\nVàng\n\nBạc\n\nĐồng\n\nTuyển\r\n\n QG\n\nTuyển trẻ QG\n\nVàng\n\nBạc\n\nĐồng\n\nKiện\r\n\n tướng\n\nCấp l\n\nVĐ\n\nKhác\n\nVĐ\n\nKhác\n\nVĐ\n\nKhác\n\nI\n\n2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n03\n\n03\n\n01\n\n11\n\n05\n\n15\n\n07\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n-\n\nU19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng đá bãi biến\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n03\n\n06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTaekwondo\n\n01\n\n12\n\n01\n\n08\n\n03\n\n09\n\n03\n\n15\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n5\n\nKarate\n\n\n\n12\n\n\n\n04\n\n01\n\n10\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n03\n\n02\n\n02\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nQuyền\n\n07\n\n03\n\n08\n\n10\n\n05\n\n02\n\n08\n\n09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi\r\n\n biển\n\n07\n\n\n\n04\n\n\n\n04\n\n\n\n09\n\n07\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n\n\n-\n\nTrong nhà\n\n01\n\n02\n\n01\n\n\n\n\n\n02\n\n06\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n8\n\nKhiêu vũ thể thao\n\n16\n\n6\n\n8\n\n6\n\n7\n\n4\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n5\n\n3\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMuay\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1\n\n3\n\n1\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCử tạ\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThể dục thể hình\n\n\n\n04\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n03\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng năm 2017\n\n40\n\n47\n\n30\n\n43\n\n42\n\n52\n\n48\n\n96\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\n2\n\nII\n\n2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n03\n\n16\n\n02\n\n19\n\n07\n\n16\n\n13\n\n08\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng\r\n\n đá bãi biển\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n02\n\n02\n\n03\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTaekwondo\n\n01\n\n14\n\n03\n\n05\n\n05\n\n06\n\n03\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKarate\n\n01\n\n03\n\n01\n\n07\n\n01\n\n06\n\n02\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n02\n\n03\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nQuyền\n\n01\n\n03\n\n04\n\n04\n\n05\n\n\n\n07\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi\r\n\n biển\n\n04\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n06\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n-\n\nTrong\r\n\n nhà\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n06\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhiêu vũ thể\r\n\n thao\n\n05\n\n18\n\n7\n\n22\n\n8\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n02\n\n02\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMuay\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCử tạ\n\n06\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThể dục Thể hình\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n01\n\n\n\n\n\nTổng cộng năm 2018\n\n25\n\n57\n\n26\n\n58\n\n38\n\n47\n\n44\n\n62\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\n0\n\nIII\n\n2019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n04\n\n25\n\n01\n\n16\n\n11\n\n18\n\n05\n\n06\n\n03\n\n02\n\n02\n\n01\n\n01\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n-\n\nU19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng\r\n\n đá bãi biển\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTaekwondo\n\n03\n\n08\n\n\n\n06\n\n05\n\n06\n\n03\n\n06\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n5\n\nKarate\n\n\n\n02\n\n02\n\n07\n\n06\n\n09\n\n\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n04\n\n02\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nQuyền\n\n05\n\n03\n\n06\n\n02\n\n07\n\n03\n\n09\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi\r\n\n biển\n\n05\n\n\n\n06\n\n\n\n01\n\n\n\n08\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n08\n\n\n\n-\n\nTrong\r\n\n nhà\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n06\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n06\n\n\n\n8\n\nKhiêu vũ thể\r\n\n thao\n\n13\n\n17\n\n12\n\n25\n\n18\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMuay\n\n01\n\n03\n\n03\n\n02\n\n02\n\n03\n\n04\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCử tạ\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n02\n\n\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThể dục thể hình\n\n01\n\n01\n\n03\n\n03\n\n\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\nTổng cộng năm 2019\n\n38\n\n62\n\n36\n\n63\n\n59\n\n70\n\n40\n\n77\n\n3\n\n4\n\n2\n\n19\n\n3\n\nIV\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n01\n\n13\n\n05\n\n15\n\n03\n\n13\n\n05\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n01\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBóng đá bãi biển\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n\n\n02\n\n01\n\n\n\n\n\n04\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTaekwondo\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n06\n\n07\n\n02\n\n09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n5\n\nKarate\n\n01\n\n03\n\n01\n\n07\n\n08\n\n09\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n01\n\n02\n\n\n\n\n\n02\n\n04\n\n03\n\n06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nQuyền\n\n07\n\n04\n\n04\n\n02\n\n05\n\n07\n\n08\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi\r\n\n biển\n\n05\n\n\n\n01\n\n\n\n03\n\n\n\n16\n\n07\n\n\n\n\n\n\n\n06\n\n05\n\n-\n\nTrong nhà\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n07\n\n07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhiêu vũ thể\r\n\n thao\n\n09\n\n07\n\n08\n\n09\n\n09\n\n09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n01\n\n01\n\n02\n\n02\n\n01\n\n02\n\n06\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMuay\n\n02\n\n\n\n01\n\n02\n\n03\n\n01\n\n01\n\n06\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n11\n\nCử tạ\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n06\n\n02\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThể dục thể\r\n\n hình\n\n\n\n01\n\n01\n\n03\n\n\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\nTổng cộng năm 2020\n\n30\n\n35\n\n26\n\n43\n\n47\n\n59\n\n50\n\n88\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\n8\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n133\n\n201\n\n118\n\n207\n\n186\n\n228\n\n182\n\n323\n\n05\n\n06\n\n04\n\n45\n\n13\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nSỐ LƯỢNG VẬN ĐỘNG VIÊN CÁC MÔN THỂ THAO\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030\n\nGhi chú: T là số VĐV đội tuyển; Tr là số VĐV đội tuyển\r\n\ntrẻ; N là số vận động viên năng khiếu.\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố\r\n\n lượng Vận động viên\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nT\n\nTr\n\nN\n\nT\n\nTr\n\nN\n\nT\n\nTr\n\nN\n\nT\n\nTr\n\nN\n\nT\n\nTr\n\nN\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n23\n\n37\n\n20\n\n23\n\n37\n\n20\n\n23\n\n37\n\n20\n\n23\n\n37\n\n20\n\n23\n\n37\n\n20\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n-\n\nU19\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n-\n\nU17\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n-\n\nU15\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n-\n\nU13\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\n25\n\n-\n\nU11\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\nBóng đá bãi biên\n\n11\n\n01\n\n04\n\n11\n\n01\n\n04\n\n11\n\n02\n\n04\n\n11\n\n02\n\n04\n\n11\n\n04\n\n04\n\n3\n\nBóng bàn\n\n08\n\n09\n\n10\n\n08\n\n09\n\n10\n\n08\n\n11\n\n10\n\n08\n\n13\n\n10\n\n10\n\n13\n\n10\n\n4\n\nTaekwondo\n\n08\n\n12\n\n10\n\n08\n\n12\n\n10\n\n08\n\n14\n\n10\n\n09\n\n16\n\n10\n\n10\n\n16\n\n10\n\n5\n\nKarate\n\n07\n\n11\n\n10\n\n07\n\n11\n\n10\n\n07\n\n13\n\n10\n\n08\n\n14\n\n10\n\n10\n\n15\n\n10\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n13\n\n02\n\n05\n\n13\n\n02\n\n05\n\n13\n\n04\n\n05\n\n13\n\n06\n\n05\n\n14\n\n07\n\n06\n\n-\n\nQuyền\n\n13\n\n07\n\n10\n\n13\n\n07\n\n10\n\n13\n\n09\n\n10\n\n14\n\n11\n\n10\n\n15\n\n13\n\n10\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi\r\n\n biển\n\n19\n\n05\n\n0\n\n19\n\n05\n\n0\n\n19\n\n07\n\n0\n\n19\n\n09\n\n0\n\n20\n\n10\n\n0\n\n-\n\nTrong\r\n\n nhà\n\n25\n\n03\n\n0\n\n25\n\n03\n\n0\n\n25\n\n04\n\n0\n\n25\n\n05\n\n0\n\n26\n\n06\n\n0\n\n8\n\nKhiêu vũ thể thao\n\n17\n\n03\n\n10\n\n17\n\n03\n\n10\n\n17\n\n05\n\n10\n\n17\n\n06\n\n10\n\n17\n\n07\n\n10\n\n9\n\nKick Boxing\n\n12\n\n02\n\n07\n\n12\n\n02\n\n07\n\n12\n\n04\n\n07\n\n12\n\n06\n\n07\n\n12\n\n08\n\n07\n\n10\n\nMuay\n\n10\n\n05\n\n10\n\n10\n\n05\n\n10\n\n10\n\n07\n\n10\n\n10\n\n09\n\n10\n\n11\n\n10\n\n10\n\n11\n\nCử tạ\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n09\n\n07\n\n07\n\n10\n\n07\n\n09\n\n10\n\n07\n\n12\n\nVovinam\n\n10\n\n05\n\n05\n\n10\n\n05\n\n05\n\n10\n\n07\n\n05\n\n10\n\n09\n\n05\n\n10\n\n11\n\n05\n\n13\n\nThể dục thể hình\n\n16\n\n00\n\n05\n\n16\n\n00\n\n05\n\n16\n\n00\n\n05\n\n16\n\n00\n\n07\n\n16\n\n00\n\n09\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n249\n\n159\n\n158\n\n249\n\n159\n\n158\n\n249\n\n183\n\n158\n\n252\n\n203\n\n160\n\n264\n\n217\n\n163\n\nGhi chú:\n\n- Năm 2021 - 2022: Không tăng VĐV các\r\n\ntuyến;\n\n- Năm 2023: Phấn đấu trẻ tăng: 24 (so\r\n\nvới năm 2022);\n\n- Năm 2024: Phấn đấu tuyển tăng: 03,\r\n\ntrẻ tăng: 20, năng khiếu tăng: 02 (so với năm 2023);\n\n- Năm 2025: Phấn đấu tuyển tăng: 12;\r\n\ntrẻ tăng: 14, năng khiếu tăng: 03 (so với năm 2024);\n\n- Giai đoạn 2026 - 2030: Căn cứ vào thành\r\n\ntích đạt được trong giai đoạn 2021 - 2025 để quyết định số\r\n\nlượng VĐV cần đầu tư\r\n\ntrong giai đoạn tiếp theo phù hợp với thực tế.\n\n* Tổng số VĐV đến năm 2025: 644 VĐV (264 T, 217 Tr, 163 N)\n\nTrong đó số VĐV tăng trong toàn giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 là 78 VĐV (tuyển tăng 15 VĐV; trẻ tăng:\r\n\n58 VĐV; năng khiếu: 05 VĐV)\n\n• Số lượng VĐV của các môn thể thao\r\n\nmang tính định hướng, số VĐV của các môn có thể thay đổi cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế trong chi tiêu cho phép.\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nSỐ LƯỢNG HUẤN LUYỆN VIÊN CÁC MÔN THỂ THAO\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030\n\nGhi chú: BC là Huấn luyện viên thuộc\r\n\nbiên chế viên chức; HĐ là huấn luyện viên hợp đồng chuyên môn\n\nSTT\n\nMÔN\n\nSố\r\n\n lượng Huấn luyện viên\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\nBC\n\nHĐ\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n08\n\n01\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n07\n\n02\n\n\n\n2\n\nBóng đá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nU21\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n\n\n-\n\nU19\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n\n\n-\n\nU17\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nU15\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nU13\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n-\n\nU11\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n-\n\nBóng đá bãi biển\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n3\n\nBóng bàn\n\n03\n\n\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n\n\n4\n\nTaekwondo\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n5\n\nKarate\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n6\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối kháng\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n\n\n-\n\nQuyền\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n7\n\nBóng chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBãi biển\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n01\n\n02\n\n\n\n-\n\nTrong nhà\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n04\n\n01\n\n\n\n8\n\nKhiêu vũ thể thao\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n9\n\nKick Boxing\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n10\n\nMuay\n\n\n\n02\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n11\n\nCử tạ\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n\n\n12\n\nVovinam\n\n\n\n01\n\n\n\n01\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n13\n\nThể dục thể hình\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\n02\n\n\n\nTổng cộng\n\n31\n\n21\n\n31\n\n21\n\n31\n\n23\n\n31\n\n23\n\n31\n\n21\n\n32\n\n22\n\n32\n\n22\n\n32\n\n22\n\n32\n\n22\n\n32\n\n22\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nSố lượng HLV ở các môn thể thao mang tính định hướng, thực tế đào tạo vận động\r\n\nviên và phát triển môn thể thao có thể điều chỉnh cho phù hợp nhưng đảm bảo\r\n\nkhông tăng so với tổng số lượng HLV theo Kế hoạch này.\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nTHÀNH TÍCH THI ĐẤU THỂ THAO THÀNH TÍCH\r\n\nCAO, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nGhi chú: VĐ là số huy chương các Giải vô địch và vô địch trẻ; Khác là số\r\n\nhuy chương đạt được của các giải thể thao khác giải vô địch như giải mở rộng,\r\n\nkhu vực, cúp, Câu lạc bộ,...\n\nNăm\n\nCác\r\n\n giải quốc gia\n\nCác\r\n\n giải Khu vực Châu lục - Thế giới\n\nSố\r\n\n lượng VĐV tham gia\n\nHuy\r\n\n chương\n\nĐẳng\r\n\n cấp\n\nVàng\n\nBạc\n\nĐồng\n\nTuyển\r\n\n quốc gia\n\nTuyển\r\n\n trẻ quốc gia\n\nVàng\n\nBạc\n\nĐồng\n\nKiện\r\n\n tướng\n\nCấp\r\n\n l\n\nVĐ\n\nKhác\n\nVĐ\n\nKhác\n\nVĐ\n\nKhác\n\n2021\n\n19\n\n36\n\n21\n\n44\n\n35\n\n45\n\n37\n\n70\n\n1\n\n\n\n\n\n9\n\n3\n\n2022\n\n19\n\n36\n\n21\n\n44\n\n35\n\n45\n\n37\n\n70\n\n\n\n1\n\n\n\n9\n\n3\n\n2023\n\n19\n\n36\n\n21\n\n44\n\n35\n\n45\n\n37\n\n70\n\n\n\n1\n\n1\n\n11\n\n5\n\n2024\n\n20\n\n40\n\n22\n\n48\n\n37\n\n48\n\n40\n\n75\n\n\n\n1\n\n1\n\n11\n\n5\n\n2025\n\n20\n\n40\n\n22\n\n48\n\n37\n\n48\n\n40\n\n75\n\n1\n\n\n\n1\n\n12\n\n6\n\n2026\n\n20\n\n40\n\n22\n\n48\n\n37\n\n48\n\n40\n\n75\n\n\n\n1\n\n2\n\n12\n\n6\n\n2027\n\n22\n\n43\n\n24\n\n51\n\n40\n\n50\n\n44\n\n80\n\n\n\n1\n\n2\n\n14\n\n6\n\n2028\n\n22\n\n43\n\n24\n\n51\n\n40\n\n50\n\n44\n\n80\n\n\n\n1\n\n2\n\n14\n\n6\n\n2029\n\n22\n\n43\n\n24\n\n51\n\n40\n\n50\n\n44\n\n80\n\n1\n\n\n\n2\n\n15\n\n7\n\n2030\n\n24\n\n46\n\n26\n\n54\n\n42\n\n53\n\n48\n\n84\n\n\n\n1\n\n2\n\n15\n\n7\n\n\n\nPHỤ LỤC 06\n\nTHÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TẠI ĐẠI HỘI THỂ DỤC\r\n\nTHỂ THAO TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX, X, XI\n\nĐại\r\n\n hội lần\n\nNăm\n\nSố\r\n\n lượng môn tham gia\n\nSố\r\n\n lượng đoàn tham gia\n\nThành\r\n\n tích\n\nXếp\r\n\n hạng\n\nVĐV\n\nHLV\n\nHCV\n\nHCB\n\nHCĐ\n\nIX\n\n2022\n\n13\n\n127\n\n31\n\n10\n\n5\n\n10\n\n22/65\n\nX\n\n2026\n\n13\n\n155\n\n33\n\n11\n\n8\n\n8\n\n20/65\n\nXI\n\n2030\n\n13\n\n177\n\n36\n\n14\n\n6\n\n11\n\n18/65\n\n\n\nPHỤ LỤC 07\n\nSỐ LƯỢNG ĐỘI TUYỂN THỂ THAO TRỌNG ĐIỂM, VẬN\r\n\nĐỘNG VIÊN ƯU TÚ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nSTT\n\nMÔN/ĐỘI\r\n\n TUYỂN\n\nSố\r\n\n Vận động viên ưu tú cần ưu tiên đầu tư\n\n\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n1\n\nĐiền kinh\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n\n\n2\n\nBóng bàn\n\n03\n\n05\n\n05\n\n06\n\n07\n\n08\n\n08\n\n09\n\n09\n\n10\n\n\n\n3\n\nTaekwondo\n\n04\n\n04\n\n04\n\n06\n\n06\n\n08\n\n08\n\n08\n\n10\n\n10\n\n\n\n4\n\nKarate\n\n01\n\n01\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n5\n\nVõ cổ truyền\n\n09\n\n09\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n\n\n6\n\nBóng chuyền\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n7\n\nKhiêu vũ thể thao\n\n06\n\n06\n\n06\n\n08\n\n08\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n8\n\nKick Boxing\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\n9\n\nMuay\n\n03\n\n03\n\n02\n\n02\n\n04\n\n04\n\n03\n\n03\n\n06\n\n06\n\n\n\n10\n\nCử tạ\n\n02\n\n02\n\n03\n\n04\n\n05\n\n08\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n11\n\nVovinam\n\n02\n\n02\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n\n\n12\n\nThể dục thể hình\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n54\n\n56\n\n62\n\n68\n\n72\n\n89\n\n93\n\n94\n\n99\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nNHU CẦU SỬ DỤNG KINH PHÍ THỂ THAO THÀNH\r\n\nTÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2021 – 2025\n\n(KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: triệu đồng\n\nTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n1\n\nTiền ăn tập huấn (ăn thường xuyên)\n\n24,380\n\n24,380\n\n25,878\n\n27,216\n\n28,803\n\n2\n\nTiền ăn thi đấu\n\n6,911\n\n6,911\n\n7,144\n\n7,367\n\n7,666\n\n3\n\nTiền công vận động viên\n\n17,704\n\n17,704\n\n18,266\n\n18,902\n\n19,904\n\n4\n\nTrợ cấp thôi việc\n\n700\n\n700\n\n700\n\n700\n\n700\n\n5\n\nDự kiến tiền thưởng huy chương đạt\r\n\n được theo quy định\n\n2,900\n\n2,900\n\n2,900\n\n2,900\n\n2,900\n\n6\n\nMua sắm thiết bị, dụng cụ chuyên\r\n\n môn theo định mức\n\n4,471\n\n4,471\n\n4,471\n\n4,471\n\n4,471\n\n7\n\nTiền điện\n\n408\n\n408\n\n408\n\n408\n\n408\n\n8\n\nTiền nước\n\n420\n\n420\n\n420\n\n420\n\n420\n\n9\n\nTập huấn chuyên môn HLV (công tác\r\n\n phí)\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n10\n\nSửa chữa tài sản\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n12\n\nTiền mua đồ lạnh theo định kỳ (2\r\n\n năm/ lần)\n\n440\n\n0\n\n440\n\n0\n\n440\n\n13\n\nTiền lương hợp đồng huấn luyện viên\r\n\n (19 người)\n\n1,026\n\n1,026\n\n1,026\n\n1,026\n\n1,026\n\n14\n\nChế độ ưu đãi theo quy định\n\n688\n\n688\n\n688\n\n688\n\n688\n\n15\n\nTiền tham gia thi đấu giải\n\n7,130\n\n7,130\n\n7,130\n\n7,130\n\n7,130\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n67,326\n\n66,886\n\n69,619\n\n71,376\n\n74,704\n\n", + "id": 105419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10542.json b/contexts/context_10542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cb5550c3834cc82d6cd77c27aaefb4143f23b66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10542.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Van-hoa-Xa-hoi/Cong-van-2144-BVHTTDL-TCCB-2022-huong-dan-trien-khai-cong-tac-binh-dang-gioi-518361.aspx", + "passage": "\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2144 /BVHTTDL-TCCB\n\nV/v hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng\r\n\n giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2022\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 6 năm 2022\n\nBỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\n THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2144 /BVHTTDL-TCCB\n\nV/v hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng\r\n\n giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2022\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 6 năm 2022\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n02/UBQG-VP ngày 10/3/2022 của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam\r\n\nvề việc hướng dẫn hoạt động năm 2022 và để tiếp tục nâng cao chất lượng công\r\n\ntác bình đẳng giới, hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch đề nghị các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là\r\n\ncơ quan, đơn vị) thuộc Bộ triển khai thực hiện một số nội dung trọng tâm năm\r\n\n2022 như sau:\n\n1. Thực hiện rà soát, đánh giá\r\n\nkết quả 15 năm thi hành Luật Bình đẳng giới: Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc\r\n\nrà soát, đánh giá kết quả 15 năm thi hành Luật Bình đẳng giới trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao; đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng\r\n\nyêu cầu thực tiễn; xây dựng báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030, Chương trình Phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới đến năm 2030 và các chương trình, đề án liên quan:\n\n- Chủ động bám sát nội dung,\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 -\r\n\n2030, Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 và các\r\n\nchương trình, đề án liên quan gắn với tình hình, đặc điểm cụ thể của cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n- Chủ động bố trí kinh phí,\r\n\nkhuyến khích huy động các nguồn lực để duy trì và nhân rộng có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng thúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, truyền thông chính sách, pháp luật về công tác bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, nhóm\r\n\nđối tượng. Chú trọng việc lồng ghép nội dung truyền thông về công tác bình đẳng\r\n\ngiới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của\r\n\ncơ quan, đơn vị; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truyền\r\n\nthông.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ trong lĩnh vực thuộc cơ quan,\r\n\nđơn vị phụ trách nhằm nâng cao nhận thức, sự ủng hộ của cấp ủy, lãnh đạo các cấp\r\n\nvề bình đẳng giới và vai trò của phụ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý.\n\n- Triển khai Tháng hành động quốc\r\n\ngia về phòng, chống bạo lực gia đình (tháng 6/2022), Tháng hành động vì bình đẳng\r\n\ngiới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày\r\n\n15/12/2022) phù hợp với điều kiện thực tiễn, tình hình cụ thể của cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\n4. Tăng cường phối hợp với cấp ủy,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể thực hiện tốt công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của\r\n\nphụ nữ:\n\n- Tiếp tục đề cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và\r\n\ntriển khai công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, trong đó chú trọng\r\n\ncông tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức đảng, đoàn thể, chính quyền trong\r\n\nđơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ trong việc xây dựng, triển\r\n\nkhai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách về bình đẳng giới.\n\n- Tham mưu lồng ghép vấn đề\r\n\nbình đẳng giới trong lập đề nghị, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trong\r\n\nxây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đề án, dự án,... của Bộ và\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để phối hợp xử lý./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy;\r\n\n - Vụ trưởng Vụ TCCB;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB, NTH (80).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trịnh Thị Thủy \r\n\n TRƯỞNG BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ \r\n\n BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n\n\n", + "id": 10542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105420.json b/contexts/context_105420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68c77d6953ad090e352764a757c2b186382d471f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-549-QD-UBND-nam-2014-danh-muc-tuyen-truc-duong-pho-chinh-do-thi-Lam-Dong-dot-1-225682.aspx", + "name": "Quyet-dinh-549-QD-UBND-nam-2014-danh-muc-tuyen-truc-duong-pho-chinh-do-thi-Lam-Dong-dot-1-225682", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 549/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 17 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC TUYẾN, TRỤC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TẠI CÁC ĐÔ THỊ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (ĐỢT 1)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân\r\n\ndân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD \r\n\nngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\nXét văn bản số 151/SXD-KTQH ngày\r\n\n25/02/2014 của Sở Xây dựng về việc đề nghị ban hành\r\n\ndanh mục các tuyến, trục đường phố chính tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đợt 1),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này danh mục các\r\n\ntuyến, trục đường phố chính tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đợt 1).\n\nĐiều 2.\r\n\nUBND các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức công bố Quyết định ban hành danh mục các tuyến, trục đường phố\r\n\nchính bằng các hình thức thích hợp để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện trong\r\n\nthời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Giao thông Vận tải; Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện Đức Trọng, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Website Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Lưu : VT, QH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nTUYẾN, TRỤC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (ĐỢT 1)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nChiều dài (km)\n\nLộ giới (m)\n\nGhi chú\n\n1.\n\nThị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng\n\n04 tuyến đường\n\n1.1\n\nQuốc lộ 20\n\nKm 196 + 970\n\nKm 199 + 970\n\n8,33\n\n27\n\nQL đi qua đô thị (chưa đặt tên đường)\n\nKm 199 + 970\n\nKm 202 + 020\n\n40\n\nKm 202 + 020\n\nKm 203 + 980\n\n27\n\nKm 203 + 980\n\nKm 205 + 300\n\n52\n\n1.2\n\nQuôc lộ 27\n\nKm 173 + 000\n\nKm 174 + 000\n\n1,0\n\n16,5\n\nNhư trên\n\n1.3\n\nThống Nhất\n\nKm 0 + 000 (ngã ba Km 270)\n\nKm 03 + 050 (nhà số 921)\n\n3,05\n\n20\n\nQL đi qua đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n1.4\n\nĐường cao tốc\r\n\n Liên Khương - Prenn\n\nKm 204 + 020\n\nKm 205 + 850\n\n1,83\n\n52\n\nĐường cao tốc\r\n\n đi qua đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n2.\n\nThị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà\n\n03 tuyến đường\n\n2.1\n\nHùng Vương (QL. 27)\n\nNgã 3 cây số 15 (giáp ranh xã Bình\r\n\n Thạnh)\n\nNgã 3 Lý Thường Kiệt\n\n3,5\n\n40\n\n(hiện trạng, dài khoảng 1,5 km)\n\nNgã 3 Lý Thường Kiệt\n\nNgã 3 Sơn Hà\n\n30\n\nQH chung được duyệt, dài khoảng 2\r\n\n km\n\n2.2\n\nLạc Long Quân\r\n\n (QL. 27)\n\nNgã 3 Sơn Hà\n\nGiáp ranh xã Đạ Đờn\n\n1,3\n\n28\n\nQH chung, dài khoảng 0,8 km\n\nNgã 3 Lý Thường Kiệt\n\nNgã 3 Sơn Hà\n\n40\n\nHiện trạng dài\r\n\n khoảng 0,5 km\n\n2.3\n\nQuang Trung (ĐT. 725)\n\nNgã 3 Sơn Hà\n\nCầu Tân Văn\n\n0,6\n\n24\n\n\n\n3.\n\nThị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà\n\n01 tuyến đường\n\n3.1\n\nĐiện Biên Phủ (ĐT. 725)\n\nCầu Thác Voi\n\nNgã 3 An Dương Vương\n\n2,7\n\n30\n\nQH chung, dài khoảng 2,7 km\n\nNgã 3 An Dương Vương\n\nGiáp xã Mê Linh\n\n2,5\n\nHiện trạng, dài khoảng 2,5 km\n\n4.\n\nThị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai\n\n03 tuyến đường\n\n4.1\n\nQuốc lộ 20\n\nKm 76 + 600\n\nKm 79 + 800\n\n3,2\n\n27\n\nQL đi qua đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n4.2\n\nTỉnh lộ 721\n\nGiao QL. 20\n\nKm 0 + 917\n\n0,917\n\n24\n\nTỉnh lộ đi qua\r\n\n đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n4.3\n\nĐoạn từ QL 20 vào Trung tâm y tế\r\n\n huyện\n\nGiao QL. 20\n\nKm 0 + 757\n\n0,757\n\n20\n\n(chưa đặt tên đường)\n\n5.\n\nThị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai\n\n02 tuyến đường\n\n5.1\n\nQuốc lộ 20\n\nKm 93 + 500\n\nKm 97 + 0\n\n3,5\n\n27\n\nQL đi qua đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n5.2\n\nTỉnh lộ 721\n\nGiao QL. 20\n\nKm 0 + 742\n\n0,742\n\n24\n\nTỉnh lộ đi qua\r\n\n đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n6.\n\nThị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên\n\n02 tuyến đường\n\n6.1\n\nPhạm Văn Đồng (đoạn ĐT. 721 qua nội\r\n\n thị)\n\nKm 37 + 864\n\nKm 41 + 150\n\n3,573\n\n24\n\nQuyết định\r\n\n 800/QĐ-UBND ngày 08/3/2007 của UBND tỉnh\n\n6.2\n\nTrần Lê (đường\r\n\n lô 2)\n\nKm 37 + 864 (ĐT. 721)\n\nKm 0 + 450 (ĐH. 91)\n\n3,4\n\n30\n\n7.\n\nĐô\r\n\n thị Phước Cát 1, huyện Cát Tiên\n\n01\r\n\n tuyến đường\n\n7.1\n\nTỉnh lộ 721\n\nKm 49 + 300\n\nKm 50 + 688\n\n1,388\n\n28\n\nTỉnh lộ đi qua\r\n\n đô thị (chưa đặt tên đường)\n\n", + "id": 105420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105421.json b/contexts/context_105421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c03f0ecf8281f3486284329d2495d486096805b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2002-QD-UB-bien-che-can-bo-dan-toc-thieu-so-vao-Ban-Chi-huy-139324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2002-QD-UB-bien-che-can-bo-dan-toc-thieu-so-vao-Ban-Chi-huy-139324", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2002/QĐ-UB \n\nBình\r\n\n Phước, ngày 25 tháng 06 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC BIÊN CHẾ CÁN BỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀO BAN CHQS CÁC Xà CÓ NGUỒN ĐÀO\r\n\nTẠO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;\n\nCăn cứ Công văn số 175/QK7\r\n\nngày 16/04/2002 của Bộ Tư lệnh QK7 về việc bố trí cán bộ sau khi đào tạo Xã đội\r\n\ntrưởng tại Trường Quân sự Quân khu;\n\nXét đề nghị của Chỉ huy\r\n\ntrưởng - Bộ Chỉ huy Quân sưn tỉnh tại Công văn số 119/CV-BCH ngày 9/05/2002 và\r\n\nđề nghị của Liên ngành TCCQ – TCVG tại Công văn số 127/CV-LN, ngày 12/6/2002 về\r\n\nviệc đề nghị biên chế các bộ dân tộc thiểu số và Ban Chỉ huy Quân sự các xã có\r\n\nnguồn đào tạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Xã có trên 30%\r\n\ndân số là người dân tộc thiểu số thì được bổ sung 01 (một) cán bộ là người dân\r\n\ntộc thiểu số đã được đào tạo khóa học Xã đội trưởng tại trường Quân sự Quân khu\r\n\nvào Ban CHQS xã làm Phó Chỉ huy trưởng (biên chế này ngoài biên chế được quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 99/QĐ-UB ngày 19/8/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành\r\n\nquy định tạm thời về việc ban hành quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí\r\n\nđối với cán bộ xã, phường, thị trấn ở tỉnh Bình Phước).\n\nĐiều 2: Bộ CHQS tỉnh có\r\n\nvăn bản hướng dẫn cụ thể để các huyện, thị tổ chức chỉ đạo thực hiện việc bổ\r\n\nnhiệm các cán bộ này (tại Điều 1). Nguồn chi trả do ngân sách xã đảm nhận.\n\nĐiều 3: Các ông (bà)\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Trưởng Ban TCCQ tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị\r\n\ntrấn và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBỐ\r\n\nTRÍ CÁN BỘ DÂM TỘC ĐI HỌC ĐÀO TẠO XĐT TẠI TRƯỜNG QS/QK7 SAU KHI RA TRƯỜNG VỀ\r\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 29/2002/QĐ-UB ngày 26-06-2002)\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nQuê\r\n\n quán\n\nChức\r\n\n vụ khi đi học\n\nChức\r\n\n vụ sẽ bố trí sau khi học\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n4\n\n5\n\n6\n\n13\n\n\n\nBÙ ĐĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiểu Non\n\nẤp Đăng Long-Đăk Nhau/Bù\r\n\n Đăng/BP\n\nat' Đăk Nhau\n\nXã đội phó Đăk Nhau\n\n\n\n2\n\nĐiểu Khu\n\nẤp 2/Thống Nhất/BP\n\nat' Thống Nhất\n\nXã đội phó 2 Thống Nhất\n\n\n\n3\n\nLê Min\n\nẤp 5/Đoàn Kết/Bù Đăng/BP\n\nXĐP Đoàn Kết\n\nXã đội phó Đoàn Kết\n\n\n\n4\n\nĐIểu Măng\n\nẤp 4/Đồng Nai/Bù Đăng/BP\n\nat' Đồng Nai\n\nXã đội phó 2 Đồng Nai\n\n\n\n5\n\nĐiểu Chế\n\nSơn Thành/Thọ Sơn/Bù Đăng/BP\n\nat' Thọ Sơn\n\nXã đội phó 2 Thọ Sơn\n\n\n\n\n\nĐỒNG PHÚ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐiểu Tó\n\nThuận Tiến/Thuận Lợi/Đồng\r\n\n Phú/BP\n\nat' Thuận Tiến\n\nXã đội phó 2 Thuận Lợi\n\n\n\n7\n\nĐiểu Sử\n\nẤp 1/Đồng Tâm/Đồng Phú/BP\n\na phó Ấp 1\n\nXã đội phó 2 Đồng Tâm\n\n\n\n8\n\nĐiểu Hải\n\nThuận Tiến/Thuận Lợi/Đồng\r\n\n Phú/BP\n\nat' Thuận Tiến\n\nXã đội phó 2\n\n\n\n\n\nPHƯỚC LONG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐiểu Thành Tâm\n\nKhắc Khoan/Đức Hạnh/Phước\r\n\n Long/BP\n\nb phó Đức Hạnh\n\nXã đội phó 2 Đức Hạnh\n\n\n\n10\n\nĐiểu Ké\n\nBù Giốt/Bù Gia Mập/Phước Long\r\n\n /BP\n\nb phó Bù.G.Mập\n\nXã đội phó 2 Bù Gia Mập\n\n\n\n11\n\nĐiểu Gia Rêm\n\nBù Bưng/Đăk Ơ/Phước Long/BP\n\nat' Đăk Ơ\n\nXã đội phó 2 Đăk Ơ \n\n\n\n\n\nLỘC NINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐiểu Dũng\n\nBù Tam/Hưng Phước/Lộc Ninh/BP\n\nat' Hưng Phước\n\nXã đội phó 2 Hưng Phước\n\n\n\n13\n\nĐiểu Khen\n\nẤp 54/Lộc An/Lộc Ninh/BP\n\nat' Lộc An\n\nXã đội phó 2 Lộc An\n\n\n\n14\n\nĐiểu Men\n\nẤp 8C/Lộc An/Lộc Ninh/BP\n\nat' Lộc Hòa\n\nXã đội phó 2 Lộc Hòa\n\n\n\n15\n\nĐiểu Khuê\n\nLộc Quang/Lộc Ninh/BP\n\nat' Lộc Quang\n\nXã đội phó 2 Lộc Quang\n\n\n\n16\n\nLâm Tốt\n\nSóc Lớn/Lộc Khánh/Lộc Ninh/BP\n\nat' Lộc Khánh\n\nXã đội phó 2 Lộc Khánh\n\n\n\n17\n\nLâm Song\n\nChà Là/Lộc Thành/Lộc Ninh/BP\n\nat' Lộc Thành\n\nXã đội phó 2 Lộc Thành\n\n\n\n\n\nBÌNH LONG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐiểu Tâng\n\nSóc Lớn/Tân Quang/Bình Long/BP\n\nat' Tân Quang\n\nXã đội phó 2 Tân Quang\n\n\n\n19\n\nĐiểu Sơn\n\nẤp 6/An Khương/Bình Long/BP\n\nat' An Khương\n\nXã đội phó 2 An Khương\n\n\n\n20\n\nLâm Thanh Tường\n\nẤp 2/Nha Bích/Bình Long/BP\n\nat' Nha Bích\n\nXã đội phó 2 Nha Bích\n\n\n\n21\n\nĐiểu Mẫn\n\nTổng Cui Nhỏ/Phước An/Bình\r\n\n Long/BP\n\nat' Phước An\n\nXã đội phó 2 \n\n\n\n22\n\nĐiểu Dương\n\nẤp Sóc Tranh-Phước An/Bình\r\n\n Long/BP\n\nbt' Phước An\n\nXã đội phó 2 Phước An\n\n\n\n", + "id": 105421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105422.json b/contexts/context_105422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0a62e09955c96ad6abb1970281b99b42a60efc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-7620-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Vai-loc-bui-thuong-PE500-2016-323213.aspx", + "name": "Thong-bao-7620-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Vai-loc-bui-thuong-PE500-2016-32", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7620/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 08 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích và\r\n\nbổ sung thông tin phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh\r\n\ntại TP. Hải Phòng tại thông báo 385/TB1-CNHP ngày 04/12/2015 và công văn số\r\n\n134/CNHP-NV ngày 18/3/2016; ý kiến của Trung tâm PTPL HH XNK tại công văn số 1312/PTPL-NV\r\n\nngày 18/7/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\n\nVải lọc bụi thường PE500,\r\n\n định lượng 500 g/m2; khổ 2,2m; chất liệu vải sợi công nghiệp dùng\r\n\n trong ngành công nghiệp xi măng. Hàng mới 100%. (Mục 1 Phụ lục Tờ khai)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công\r\n\n ty cổ phần Quang Tiến - Địa chỉ: Số 58 Hàng Bạc, phường Hàng Bạc, quận Hoàn\r\n\n Kiếm, Tp. Hà Nội. MST: 0101766714.\n\n3. Tờ khai số: 10061366653/A11 ngày\r\n\n 02/11/2015 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ - Cục Hải quan thành phố\r\n\n Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Sản\r\n\n phẩm có thành phần chính là vải không dệt đi từ xơ poly(ethylene\r\n\n terephthalate), có cấu tạo gồm 3 lớp (2 lớp bề mặt là vải không dệt chiếm 80%,\r\n\n lớp giữa là vải dệt thoi chiếm 20% trọng lượng), dày xấp xỉ 1,9mm, định lượng\r\n\n 507,2 g/m2, dạng cuộn, khổ 2200mm, thường dùng trong kỹ thuật lọc\r\n\n khí.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công\r\n\n dụng: Sản phẩm có thành phần chính là vải không dệt đi từ xơ poly(ethylene terephthalate),\r\n\n có cấu tạo gồm 3 lớp (2 lớp bề mặt là vải không dệt chiếm 80%, lớp giữa là\r\n\n vải dệt thoi chiếm 20% trọng lượng), dày xấp xỉ 1,9mm, định lượng 507,2\r\n\n g/m2, dạng cuộn, khổ 2200mm, thường dùng trong kỹ thuật lọc khí.\n\nthuộc nhóm 59.11 \"Các\r\n\n sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 7\r\n\n của Chương này\", mã số 5911.40.00 \"- Vải lọc dùng trong\r\n\n ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người\" tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này thay thế Thông báo kết quả phân loại\r\n\nsố 2746/TB-TCHQ ngày 05/4/2016 của Tổng cục Hải quan./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty cổ phần Quang Tiến (Đ/c: Số 58 Hàng Bạc, phường Hàng Bạc, quận Hoàn\r\n\n Kiếm, Tp. Hà Nội);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Vân (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105423.json b/contexts/context_105423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fe4f09749edf01d7dc508cf99cafc2b7548295a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-12-2021-QD-UBND-ty-le-tinh-don-gia-thue-dat-tra-tien-thue-hang-nam-Ha-Noi-501351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2021-QD-UBND-ty-le-tinh-don-gia-thue-dat-tra-tien-thue-hang-nam-Ha-Noi-501351", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2021/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ HÀNG NĂM; ĐƠN GIÁ THUÊ\r\n\nĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 09/9/2016 và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 23/11/2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê\r\n\nmặt nước; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 và Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung quy định tại\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014;\n\nTheo đề nghị của Liên ngành: Sở\r\n\nTài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội tại: Tờ trình số\r\n\n8042/TTrLN:TC-TNMT-CT ngày 10/12/2020; Văn bản số 1276/STC-QLG ngày 04/3/2021;\r\n\nsố 4577/STC-QLG ngày 20/7/2021 và số 5021/STC-QLG ngày 06/8/2021 của Sở Tài\r\n\nchính về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất\r\n\ntrả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê\r\n\nđất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê hàng năm.\n\n1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá\r\n\nthuê đất một năm là 2% giá đất tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp mục\r\n\nđích sử dụng đất thuê làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, dịch\r\n\nvụ (không bao gồm trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều này).\n\n2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá\r\n\nthuê đất một năm là 1,4% giá đất tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp mục\r\n\nđích sử dụng đất thuê làm trụ sở, văn phòng độc lập (không gắn với công trình để\r\n\nsản xuất, kinh doanh).\n\n3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá\r\n\nthuê đất một năm là 1% giá đất tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp:\n\na) Được cấp có thẩm quyền cho thuê đất\r\n\nđể xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất đã có hạ tầng\r\n\ntheo quy định của pháp luật (không bao gồm trường hợp cho thuê tài sản gắn liền\r\n\nvới đất);\n\nb) Thuê đất làm sân đường nội bộ, vườn\r\n\nhoa, phục vụ cho tòa nhà chung cư trong khu đô thị (không sử dụng để kinh doanh\r\n\ndịch vụ);\n\nc) Thuê đất sử dụng vào mục đích để\r\n\nlàm chợ;\n\nd) Thuê đất đối với phần diện tích\r\n\nxây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên mặt đất gắn với phần\r\n\nngầm của công trình trên mặt đất để làm chỗ đỗ xe trong khuôn viên nhà chung cư\r\n\nhoặc trong tòa nhà hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ\r\n\nvà chung cư để ở (phần đất xây dựng tầng hầm mở rộng);\n\nđ) Các trường hợp còn lại không thuộc\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\n\n4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá\r\n\nthuê đất một năm là 0,5% đối với các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp thuộc ngành, nghề ưu đãi\r\n\nđầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định và thuộc đối\r\n\ntượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 15 Luật\r\n\nĐầu tư.\n\nb) Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội khó khăn.\n\nc) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\nĐiều\r\n\n2. Đơn giá thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm.\n\n1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê\r\n\nđể xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng\r\n\ntrên mặt đất), đơn giá thuê đất được xác định như sau:\n\na) Đối với công trình ngầm sử dụng\r\n\nvào mục đích bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật:\n\nTrường hợp thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.\n\nTrường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một\r\n\nlần cho cả thời gian thuê bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng\r\n\nvà thời hạn sử dụng đất.\n\nb) Đối với công trình ngầm sử dụng\r\n\nvào các mục đích khác (ngoài Điểm a, Khoản 1 Điều này):\n\nTrường hợp thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên\r\n\nbề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.\n\nTrường hợp thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nmột lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian\r\n\nthuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng\r\n\nvà thời hạn sử dụng đất.\n\n2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm\r\n\ngắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng\r\n\ncông trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt\r\n\ncó thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm\r\n\nnày được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Đơn giá thuê đối với đất có mặt nước.\n\nĐối với phần diện tích đất có mặt nước\r\n\nthì đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.\n\nĐiều 4. Điều khoản chuyển tiếp.\n\nCác trường hợp thuê đất, thuê đất có\r\n\nmặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định\r\n\nđơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Trường hợp đơn giá thuê đất của thời\r\n\ngian ổn định cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì được điều chỉnh\r\n\nđơn giá theo Quyết định này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 3667/QĐ-UBND \r\n\nngày 07/7/2014 và Quyết định số 3153/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND Thành phố.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Thường trực: Thành ủy, HĐND\r\n\n Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các Phòng chuyên môn;\n\n- TT Tin học Công báo: Cổng giao\r\n\n tiếp điện tử TP;\n\n- Lưu:VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Minh Hải\n\n", + "id": 105423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105424.json b/contexts/context_105424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b44da54abad38c8541c6245b646171c6ff0e4a59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-239-BC-UBND-2020-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-542431.aspx", + "name": "Bao-cao-239-BC-UBND-2020-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-Quan-5-Ho-Chi-Minh-542431", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 239/BC-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 11 tháng 9\r\n\n năm 2020\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI QUẬN 5 9 THÁNG ĐẦU NĂM\r\n\n2020\n\nCăn cứ Công văn số 6561/SKHĐT-THQH\r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh về báo cáo tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội 9 tháng đầu\r\n\nnăm và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 3 tháng cuối năm\r\n\n2020;\n\nỦy ban nhân dân Quận 5 báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2020 với kết quả như\r\n\nsau:\n\nA. BÁO CÁO TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2020\n\nI. CÔNG TÁC CHỈ\r\n\nĐẠO TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM “NĂM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ XÂY DỰNG\r\n\nNẾP SỐNG VĂN MINH ĐÔ THỊ”:\n\nQuận đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n39/KH-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2020 phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 với chủ đề “Năm đẩy\r\n\nmạnh hoạt động văn hóa và xây dựng nếp sống văn minh đô thị”.\n\nBên cạnh đó, Ủy ban nhân dân quận đã\r\n\nxây dựng và ban hành các kế hoạch triển khai các giải pháp nhằm tạo sự chuyển\r\n\nbiến thực hiện chủ đề “Năm đẩy mạnh hoạt động văn hóa và xây dựng nếp sống văn\r\n\nminh đô thị”, trong đó chú trọng các nội dung như: Đẩy mạnh\r\n\nhoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” Quận 5 gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU về thực hiện Cuộc vận\r\n\nđộng “Người dân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường và kênh rạch vì\r\n\nThành phố sạch và giảm ngập nước”, xây dựng các danh hiệu văn hóa, kết hợp\r\n\nphong trào xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị.\n\nĐã tổ chức Lễ phát động Tháng “Thành\r\n\nphố sạch - Thành phố văn hóa mừng Xuân Canh Tý 2020, mừng Đảng 90 năm” với các\r\n\nhoạt động: vận động nhân dân tổng vệ sinh, dọn dẹp rác thải tồn đọng trước khu\r\n\nvực nhà cửa, cơ quan, vỉa hè; trang trí cây xanh trong khuôn viên nhà ở, cơ\r\n\nquan, đơn vị; thực hiện phong trào “15 phút vì thành phố văn minh - sạch đẹp”...;\r\n\ntổ chức ra quân đồng loạt tổng vệ sinh, cạo xóa quảng cáo trên 15 tuyến đường\r\n\nvà 15 tuyên hẻm với khối lượng rác thu gom khoảng 20 tấn; tháo gỡ hơn 350 tờ\r\n\ndán tường, quảng cáo trái phép trên các tuyến đường của quận.\n\nTổ chức Lễ đón nhận Bằng di sản văn\r\n\nhóa phi vật thể quốc gia “Tập quán xã hội và tín ngưỡng tết Nguyên tiêu của người\r\n\nHoa Quận 5 Thành phố Hô Chí Minh; trong đó, tổ chức các hoạt động gồm: Khánh\r\n\nthành không gian trưng bày triển lãm Bằng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;\r\n\nLễ dâng hoa báo công đón nhận Bằng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại Công\r\n\nviên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và Diễu hành nghệ thuật thuật đường phố đã\r\n\nthu hút 10.0000 lượt người đến xem.\n\nTổ chức thống\r\n\nkê, khảo sát và lên phương án tu sửa, tôn tạo công trình tượng đài bị xuống cấp\r\n\ntrên địa bàn quận quản lý, gồm tượng đài Phan Đình Phùng và tượng đài An Dương\r\n\nVương; xây dựng Tượng đài Danh y Hải Thượng Lãn Ông; đồng\r\n\nthời, quận đã xây dựng và tổ chức lấy ý kiến góp ý của các sở ngành Thành phố về\r\n\ndự án “Công viên Sách” tại công viên Âu Lạc Phường 4 Quận 5.\n\nNgoài ra, quận thường xuyên tuyên\r\n\ntruyền, vận động các cơ sở tín ngưỡng dân gian chấp hành quy chế tổ chức lễ hội\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, không mê tín dị đoan, hạn chế đốt nhang, đốt\r\n\ngiấy tiền vàng mã, đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy, nâng cao ý thức bảo tồn\r\n\nvà phát huy các giá trị văn hóa, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa và tinh thần\r\n\ncủa nhân dân.\n\nII. TÌNH HÌNH\r\n\nKINH TẾ - Xà HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2020:\n\n1. Về Kinh tế:\n\n1.1. Thương mại - Dịch vụ và Sản\r\n\nxuất công nghiệp - xây dựng:\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại - dịch\r\n\nvụ ước thực hiện trong 9 tháng đạt 22.701 tỷ đồng, tăng 6% so cùng kỳ. Giá trị\r\n\nsản xuất ngành công nghiệp - xây dựng ước đạt 8.131 tỷ đồng, tăng 4,1 % so cùng\r\n\nkỳ.\n\nHoạt động thương mại - dịch vụ bị ảnh\r\n\nhưởng từ dịch Covid-19. Mãi lực kinh doanh tại khu vực chợ, trung tâm thương mại\r\n\ntrong 9 tháng đầu năm 2020 giảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên lượng hàng\r\n\nhóa vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong giai đoạn này. Việc\r\n\nchấp hành niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết được các doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh, thương nhân trong các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thực hiện tốt,\r\n\nhầu hết hàng hóa kinh doanh đều có nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng rõ ràng. Hệ\r\n\nthống 72 cửa hàng tiện ích, 46 điểm bán hàng bình ổn và 10 siêu thị, 04 trung\r\n\ntâm thương mại đang hoạt động, thực hiện tốt chương trình\r\n\nbình ổn thị trường.\n\n1.2. Thuế - Ngân sách:\n\nTrong 9 tháng, thu ngân sách Nhà nước\r\n\nước đạt 1.409 tỷ đồng, đạt 66,61% kế hoạch năm (2.116 tỷ đồng), bằng 95,7% so\r\n\ncùng kỳ. Trong đó, số thu thuế Công Thương nghiệp ước là 808,4 tỷ đồng, đạt\r\n\n64,67% kế hoạch năm, bằng 93,14% so cùng kỳ.\n\nThu ngân sách quận ước đạt 690,28 tỷ\r\n\nđồng, đạt 63,59% kế hoạch năm, bằng 91,5% so cùng kỳ năm\r\n\ntrước; chi ngân sách ước là 682,53 tỷ đồng, đạt 62,88% kế hoạch năm, tăng 8,89%\r\n\nso cùng kỳ.\n\nThu ngân sách phường ước đạt 154,48 tỷ\r\n\nđồng, đạt 84,24% kế hoạch năm, tăng 0,27% so cùng kỳ năm trước; chi ngân sách ước\r\n\nlà 98,16 tỷ đồng, đạt 53,53% kế hoạch năm, bằng 94,24% so với cùng kỳ.\n\n1.3. Công tác quản lý Nhà nước khối\r\n\nkinh tế:\n\nTrong 9 tháng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nđã cấp 1.004 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký hơn 32,03 tỷ\r\n\nđồng (trong đó cấp mới 701 hộ, cấp đổi 303 hộ), có 365 trường\r\n\nhợp ngưng kinh doanh; tiếp nhận 874 hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh qua mạng (tăng 45% so với cùng kỳ năm trước). Có 529 doanh nghiệp được\r\n\nthành lập mới trên địa bàn, tổng số vốn đăng ký là 1.593,7 tỷ đồng. Tính đến\r\n\nnay, trên địa bàn quận có 10.713 hộ kinh doanh, 8.345 doanh nghiệp, 11 hợp tác\r\n\nxã và 01 loại hình kinh tế hợp tác (Quỹ tín dụng Chợ Lớn) đang hoạt động.\n\nVề Cơ sở dữ liệu kinh tế Quận 5: Quận\r\n\nđã làm việc với đơn vị tư vấn nhằm đánh giá và định hướng phát triển nâng cấp,\r\n\nmở rộng các chức năng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về kinh tế. Hiện\r\n\nđang trong giai đoạn chỉnh sửa, nâng cấp, mở rộng đã được thử nghiệm và đạt hiệu\r\n\nquả theo nhu cầu công việc, có thể triển khai trong tháng 10/2020.\n\n1.3.1. Về thực hiện các chương\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển kinh tế:\n\nTrong 9 tháng, quận tiếp tục thực hiện\r\n\nchương trình dịch vụ hành chính công tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và\r\n\nCung ứng lao động quận, trong đó, tập trung hỗ trợ thủ tục hành chính về đăng\r\n\nký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh chuyển đổi lên\r\n\ndoanh nghiệp (liên kết với Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố) và các dịch vụ cần\r\n\nthiết khác (kê khai thuế, đăng ký con dấu, mở tài khoản ngân hàng,...) cho\r\n\ndoanh nghiệp, hộ kinh doanh khi bắt đầu thành lập. Kết\r\n\nquả hỗ trợ thành lập mới được 367 doanh nghiệp; đăng ký thay đổi\r\n\nnội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 48 doanh nghiệp; thành lập mới\r\n\n54 hộ kinh doanh và chuyển đổi 04 hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.\n\nTrước tình hình dịch Covid-19, quận\r\n\nđã khảo sát và tổng hợp những ý kiến của 301 doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện hoạt động trên địa bàn về các nội dung: về tín dụng (giảm lãi vay, giới\r\n\nthiệu chương trình vay hỗ trợ lãi suất); về giảm, miễn, giãn nộp thuế; hỗ trợ về\r\n\nchính sách Bảo hiểm xã hội; xúc tiến thương mại; giảm một phần chi phí thuê mặt\r\n\nbằng nhà nước..., qua đó có những giải pháp, triển khai để hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhư: tổng hợp danh sách các doanh nghiệp đề xuất hỗ trợ giảm lãi vay ngân hàng\r\n\nvà gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh xem xét;\r\n\nphối hợp với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn để giới thiệu,\r\n\ncung cấp thông tin các chương trình, chính sách hỗ trợ tín dụng trong thời điểm\r\n\nhiện nay đến các doanh nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân 15 phường triển khai các các chương trình hỗ trợ người dân, người lao động,\r\n\nhộ kinh doanh gặp khó khăn do ảnh hưởng dịch Covid-19. Quận đã đề nghị xem xét,\r\n\nhỗ trợ cho Hợp tác xã vận tải số 9.\n\nQuận đã tổ chức cuộc họp lấy ý kiến\r\n\ngóp ý của các doanh nghiệp thành viên thuộc Hội doanh nghiệp Quận 5 về dự thảo\r\n\n“Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 5 lần thứ XII\r\n\nvề đẩy mạnh hoạt động kinh tế trên địa bàn, giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến\r\n\nnăm 2030”.\n\nĐã phối hợp Hội Doanh nghiệp Quận 5 tổ\r\n\nchức chương trình chợ phiên online nhằm hỗ trợ thương nhân, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn triển khai các hoạt động khuyến mãi, kích cầu tiêu dùng kết hợp đẩy mạnh ứng dụng những nền tảng thương mại điện tử.\n\n1.3.2. Về xây dựng và phát triển\r\n\ndịch vụ du lịch trên địa hàn:\n\nTrong tháng 01/2020, quận đã tổ chức\r\n\nLễ hội Ẩm thực “Ăn ngon Quận 5” thuộc Dự án “Câu chuyện Ẩm\r\n\nthực Chợ Lớn” (Chợ Lớn Food Story), tại Công viên Văn Lang, thu hút trên 7.000\r\n\nlượt người tham dự, với hơn 30 gian hàng bày bán các đặc sản ẩm thực Quận 5 - Chợ Lớn, phục vụ thực khách trải nghiệm món ăn tại chỗ\r\n\nhoặc mua mang về. Ngoài ra, quận đã phân phối 5.000 ấn phẩm sách ảnh Câu chuyện\r\n\nẨm thực Chợ Lớn qua các kênh: e-book online, các sự kiện,\r\n\nhội nghị xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế, một số điểm đến du lịch, khách\r\n\nsạn, nhà hàng trên địa bàn Quận 5.\n\nKhi dịch Covid-19 bùng phát ở nhiều\r\n\nnơi đã khiến cho người dân Việt Nam và du khách nước ngoài hạn chế đi du lịch,\r\n\ntham quan mua sắm. Các hoạt động lễ hội, văn hóa văn nghệ tạm ngừng. Do vậy, hoạt\r\n\nđộng kinh doanh tại các khu vực Phố chuyên doanh không còn sôi động nhiều như\r\n\nthời điểm trước Tết. Vào khoảng cuối tháng 4/2020, các phố chuyên doanh hoạt động\r\n\ntrở lại bình thường. Tuy nhiên, lượng khách nước ngoài đến tham quan du lịch và\r\n\nmua sắm tại các khu vực này hầu như không có do ngành du lịch chưa khai thác\r\n\ntuyến quốc tế trở lại.\n\nVề tổ chức khu vực chuyên\r\n\ndoanh ẩm thực: Tiếp tục thực\r\n\nhiện Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 về xây dựng Đề án tổ chức\r\n\nPhố Ẩm thực Quận 5 năm 2019, trong đó định hướng quy hoạch,\r\n\nsắp xếp lại chợ Phùng Hưng trở thành Phố Ẩm thực nhưng vẫn\r\n\nđảm bảo giá trị đặc trưng của một chợ truyền thống địa phương; kêu gọi, cho\r\n\nphép thu hút các nhà đầu tư kinh doanh mô hình F&B, thời trang, mỹ nghệ,\r\n\ntrang sức và lưu niệm... dần hình thành và phát triển không gian ẩm thực đường phố, mua sắm mang đậm dấu ấn cộng đồng địa phương, mở ra một điểm đến cho du lịch thành phố. Hiện\r\n\nđang trong giai đoạn nghiên cứu xây dựng đề án.\n\n1.3.3. Về công tác quản lý và\r\n\nphát triển chợ:\n\nVào đầu tháng 4/2020, các hộ kinh\r\n\ndoanh mặt hàng không thiết yếu (quần áo, giày dép, đồ dùng gia đình, kinh doanh\r\n\năn uống...) phải tạm ngưng hoạt động để đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh.\r\n\nCác chợ trên địa bàn quận chỉ duy trì kinh doanh đối với các mặt hàng lương thực,\r\n\nthực phẩm tươi sống thiết yếu để phục vụ nhu cầu tiêu dùng\r\n\ncủa người dân trên địa bàn, bên cạnh đó, khách hàng đến mua sắm tại chợ khá vắng\r\n\ntrong giai đoạn này (sức mua tại chợ giảm từ 60% - 70% so với thời điểm trước dịch\r\n\nbệnh). Vào giữa cuối tháng 4/2020, hoạt động kinh doanh tại khu vực chợ, trung\r\n\ntâm thương mại đã trở lại bình thường.\n\nChi cục Thuế Quận 5 đã tổng hợp các ý\r\n\nkiến phản ánh của người dân và có văn bản kiến nghị Cục Thuế Thành phố và Bộ\r\n\nTài chính trong việc xem xét chính sách miễn giảm thuế và gia hạn thời gian chậm\r\n\nnộp thuế (không tính lãi nộp chậm) cho người dân. Ngoài ra, đã thông tin đến tiểu\r\n\nthương tại các chợ Văn bản số 897/TCT-QLN ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19.\n\nVề đổi\r\n\nmới, nâng cao hoạt động tại các chợ - trung tâm thương mại: quân đang xây dựng đề án nâng cao chất lượng hoạt động tại các chợ -\r\n\ntrung tâm thương mại; phê duyệt đề án đổi mới công tác và\r\n\nquản lý tại Ban Quản lý Trung tâm Thương mại - Dịch vụ An Đông.\n\nCông tác nâng cấp, sửa chữa chợ: tiếp tục theo dõi, đôn đốc các hạng\r\n\nmục sửa chữa tại chợ, trung tâm thương mại; đã tiến hành khảo sát hiện trạng thực\r\n\ntế tại chợ Kim Biên và thương xá Đồng Khánh để tham mưu đề xuất chủ trương đầu\r\n\ntư cho Kế hoạch trung hạn năm 2021-2025\n\nTrong 9 tháng đầu năm, quận đã tổ chức\r\n\n03 buổi họp tiếp xúc giữa đại diện tiểu thương Chợ An Đông với các phòng ban\r\n\nchuyên môn thuộc quận, Ban quản lý Trung tâm Thương mại - dịch vụ An Đông để\r\n\ngóp ý cho công tác phát triển chợ trên địa bàn quận và giải quyết các vướng mắc,\r\n\nkiến nghị của tiểu thương. Qua buổi làm việc, Ủy ban nhân dân Quận 5 đã ghi nhận\r\n\ncác ý kiến đánh giá về công tác quản lý của Ban quản lý Trung tâm Thương mại -\r\n\ndịch vụ An Đông trong thời gian vừa qua với những mặt tốt, những hạn chế cần khắc\r\n\nphục để xây dựng giải pháp, phương hướng điều hành, quản lý tốt hơn. Ngoài ra,\r\n\nthương nhân còn đóng góp ý kiến về một số nội dung khác liên quan đến chợ và đề\r\n\nxuất các giải pháp cho sự phát triển chợ. Quận đã thông tin và có văn bản trả lời\r\n\nđến thương nhân.\n\n1.3.4. Công tác quản lý thị trường và bình ổn thị\r\n\ntrường:\n\nCông tác quản lý thị trường được tập\r\n\ntrung triển khai thực hiện. Đội Quản lý thị trường số 5 đã kiểm tra 193 trường\r\n\nhợp kinh doanh hàng hóa nhập lậu không có hóa đơn chứng từ, không rõ nguồn gốc\r\n\nxuất xứ và nhãn hiệu giả mạo, ra quyết định xử lý vi phạm đối với 192 trường hợp\r\n\nvới số tiền 2,02 tỷ đồng.\n\nCông tác quản lý thị trường thời vụ\r\n\nTrung thu: quận đã chỉ đạo các đơn vị có liên quan tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh bánh Trung thu phục vụ\r\n\nnhu cầu tiêu dùng của nhân dân và kiểm soát chặt chẽ tình hình kinh doanh bánh\r\n\nTrung thu, đảm bảo an toàn thực phẩm, đảm bảo mỹ quan đô thị, an ninh trật tự,\r\n\nan toàn giao thông và phòng chống cháy nổ trong thời gian sản xuất, kinh doanh.\n\n2. Xây dựng - Quản\r\n\nlý đô thị:\n\n2.1. Xây dựng:\n\nTrong 9 tháng, tổng giá trị đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ước đạt 72 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ\r\n\n70% so với kế hoạch năm. Giá trị giải ngân ước đạt 69,5 tỷ, chiếm tỷ lệ 67,4%\r\n\nso với kế hoạch năm; quyết toán được 68 công trình với tổng giá trị 56 tỷ đồng.\n\nTiếp tục triển khai thi công công\r\n\ntrình xây dựng Trụ sở Ủy ban nhân dân các phường: Phường 8, Phường 13, Phường\r\n\n14; xây dựng trường Mầm non 9, trường Mầm non 3, sửa chữa\r\n\ncác trường học theo kế hoạch; tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nthiệt hại và tái định cư dự án kênh Hàng Bàng (giai đoạn 2), trường Tiểu học\r\n\nNguyễn Trãi, trường Chuyên biệt Tương Lai. Thực hiện các thủ tục cần thiết để\r\n\ntiến hành di dời, tháo dỡ chung cư 440 Trần Hưng Đạo, Phường 11 Quận 5.\n\n2.2. Quản lý đô thị - Tài nguyên\r\n\nmôi trường:\n\n2.2.1. Về công tác quản lý quy\r\n\nhoạch:\n\nHoàn tất và công bố công khai hồ sơ kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2020 của Quận 5; đồng thời thực hiện công tác kiểm kê đất\r\n\nđai năm 2019.\n\nPhối hợp trình Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc thực hiện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ\r\n\n1/2000). Ngoài ra, tổ chức thực hiện công tác rà soát quy hoạch hẻm trên địa\r\n\nbàn quận.\n\n2.2.2. Về công tác xây dựng nhà ở:\n\nTrong 9 tháng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nđã cấp 250 Giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng\r\n\nhơn 27.861 m2; giải quyết 314 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Quận 5 trình Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cấp 271 hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cung cấp thông tin 514 hồ sơ.\n\nCông tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước ước đạt 26,7 tỷ đồng; giải quyết 3.853 hồ sơ hành chính về quản lý đô\r\n\nthị, trong đó có 383 hồ sơ về xây dựng 214 hồ sơ về giao thông, 1.762 hồ sơ\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm và 1.494 hồ sơ cập nhật biến động thay đổi chủ sở hữu.\n\nThực hiện Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn\r\n\nthành phố, Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Thành ủy về tăng cường\r\n\ncông tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Kế hoạch số\r\n\n3333/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Nghị Quyết số 16-NQ/QU ngày 29 tháng 8 năm 2019\r\n\ncủa Ban Thường vụ Quận ủy Quận 5 và Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 14 tháng 10\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân Quận 5, quận đã tổ chức họp giao ban định kỳ hàng\r\n\ntháng nhằm trao đổi, giải quyết những vấn đề phát sinh để có chỉ đạo kịp thời\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đảm bảo\r\n\ntình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, qua đó đã xử phạt 13 trường hợp vi phạm\r\n\n(gồm 07 trường hợp xây dựng sai phép, 05 trường hợp sai phạm không phép và 01\r\n\ntrường hợp vi phạm khác) với tổng số tiền xử phạt 539 triệu đồng.\n\n2.2.3. Về công tác chỉnh trang\r\n\nđô thị:\n\nTiếp tục thực hiện cải tạo, sửa chữa\r\n\n39 công trình xây dựng trước năm 1975 theo kế hoạch năm 2020 và có văn bản kiến\r\n\nnghị Sở Xây dựng bổ sung kinh phí sửa chữa, cải tạo khẩn cấp đối với các công\r\n\ntrình chung cư cũ triển khai thực hiện trong năm 2020 và bổ sung khối lượng thực\r\n\nhiện đối với các dự án chung cư cũ chuẩn bị đầu tư.\n\nThực hiện kế hoạch cải tạo vỉa hè\r\n\ntrên địa bàn, Ủy ban nhân dân quận đã chỉ đạo các phường tổ chức tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân đóng góp kinh phí thực hiện việc cải tạo các tuyến hẻm, vỉa\r\n\nhè trên địa bàn, vận động các tổ chức cùng tham gia thực hiện cải tạo mảng xanh\r\n\nkhu vực xung quanh trụ sở. Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân để tạo\r\n\nsự đồng thuận nhằm đẩy nhanh việc thực hiện ngầm hóa cáp điện, viễn thông kết hợp\r\n\ncải tạo hệ thống chiếu sáng dân lập hưởng ứng công nghệ đèn led tại các tuyến hẻm;\r\n\nđồng thời, thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về\r\n\ntình trạng ngập và các biện pháp giảm ngập trên địa bàn quận; quản lý tốt hệ thống\r\n\ncống thoát nước, phát hiện và kịp thời sửa chữa sự cố hư hỏng đột xuất và các\r\n\ncông trình thoát nước, đường bộ do quận quản lý; tiếp nhận\r\n\nvà giao Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 5 thực hiện công tác\r\n\nvệ sinh mặt đường và mặt cầu do Sở Giao thông Vận tải bàn\r\n\ngiao.\n\n2.2.4. Trật tự đô thị, an toàn,\r\n\nvệ sinh môi trường:\n\nThường xuyên thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân trên địa bàn ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; tiếp\r\n\ntục duy trì 79 khu phố đã được công nhận “Khu phố sạch - an toàn” trên địa bàn.\r\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ban Thường\r\n\nvụ Thành ủy về thực hiện cuộc vận động “Người dân thành phố Hồ Chí Minh không xả\r\n\nrác ra đường và kênh rạch vì thành phố sạch và giảm ngập nước” và Chương trình\r\n\nphân loại chất thải rắn tại nguồn; triển khai thực hiện\r\n\ncông tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận\r\n\n5.\n\nĐã tổ chức Hội nghị sơ kết triển khai\r\n\nvà thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU, Chỉ thị số 23-CT/TU và\r\n\nNghị Quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố, qua đó, quận đã báo cáo việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình “kiểm\r\n\ntra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực; kiểm định; sửa chữa,\r\n\ncải tạo chung cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu hỗn hợp” với khoảng\r\n\n220 người tham dự.\n\nĐã ban hành Kế hoạch số 63/KH-UBND\r\n\nngày 09 tháng 3 năm 2020 về thực hiện chương trình giảm sử dụng túi ni-lông\r\n\ntrên địa bàn quận năm 2020 với các nội dung: Xây dựng lực lượng tuyên truyền\r\n\nviên nòng cốt về túi ni lông; tổ chức các hoạt động truyền thông, các giải pháp\r\n\ntuyên truyền hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về giảm sử dụng túi\r\n\nni-lông khó phân hủy; điều tra, thống kê về tình hình sử dụng và thải bỏ túi\r\n\nni-lông khó phân hủy của các tổ chức bán lẻ trên địa bàn và thống kê hoạt động\r\n\ncủa các cơ sở thu mua, tái chế và xử lý chất thải ni-lông trên địa bàn quận.\n\nĐã tổ chức Lễ ra quân với các hoạt động\r\n\nchào mừng kỷ niệm 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 -\r\n\n19/5/2020) và hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường, Ngày\r\n\nMôi trường Thế giới (05/6) tại Nhà thiếu nhi Quận 5 nhằm tuyên truyền, vận động\r\n\nsâu rộng trong toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức và nhân dân nâng cao nhận thức, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi\r\n\ntrường, giữ gìn vệ sinh chung, làm “Sạch nhà - đẹp phố”, trông và chăm sóc bảo\r\n\nvệ cây xanh, xây dựng đường phố văn minh, sạch đẹp, an toàn.\n\nĐã tổ chức Lễ phát động chương trình\r\n\n“Vì Quận 5 văn minh - hiện đại - nghĩa tình” vào ngày 20 tháng 6 năm 2020 tại\r\n\nCông viên Văn Lang Phường 9 Quận 5 với khoảng 600 người tham dự; thực hiện tổng\r\n\nvệ sinh môi trường tại 04 khu vực trọng điểm cấp quận; sơn mới 03 chung cư cũ,\r\n\nkết hợp vẽ tường, phát chậu cây tại chung cư; tổ chức ra mắt 03 tuyến hẻm sạch - xanh và tổ chức ra quân chấn chỉnh, lập lại trật tự\r\n\nđô thị và tăng cường chỉnh trang, xây dựng vẻ mỹ quan đô thị trên toàn địa bàn\r\n\nquận.\n\nĐã ban hành Kế hoạch số 86/KH-UBND\r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2020 về triển khai công tác đảm bảo trật tự đô thị, vệ sinh\r\n\nmôi trường trên địa bàn Quận 5 năm 2020, qua đó, triển khai các giải pháp về trật\r\n\ntự đô thị, vệ sinh môi trường, thực hiện lập rào chắn khu vực các cổng bệnh viện... nhằm hạn chế tình trạng vi phạm trật tự đô thị. Bên cạnh\r\n\nđó, Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo tiếp tục triển khai thực hiện các đợt ra quân\r\n\nxử lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 5, đặc biệt tại các\r\n\nkhu vực trước cổng bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, khu vực bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Chấn thương chỉnh hình... Trong 9 tháng, quận đã xử phạt\r\n\n7.009 trường hợp vi phạm về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị với số\r\n\ntiền 5,69 tỷ đồng và 24 trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường với số tiền\r\n\n17,4 triệu đồng. Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 04 đơn vị, cấp Giấy\r\n\nphép xả thải vào nguồn nước cho 20 đơn vị.\n\n3. Văn hóa - Xã hội:\n\n3.1. Văn hóa thông tin - Thể dục\r\n\nthể thao:\n\nLĩnh vực văn hóa: Các hoạt động văn hóa - văn nghệ được tập trung tổ chức nhằm phục vụ\r\n\nnhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân nhân các dịp Lễ, Tết;\r\n\ntriển khai thực hiện 809 lượt băng-rôn, 1.141 pa-nô, 03 lượt xe phát thanh, xe\r\n\nhoa tuyên truyền cổ động các ngày lễ lớn[1]. Ngoài ra, tổ chức 25 cuộc triển lãm giới\r\n\nthiệu 1.379 ảnh tư liệu, 80 ảnh nghệ thuật, 04 thư pháp, 34 tranh cổ động tấm lớn...\r\n\ncó 31.410 lượt người đến xem triển lãm. Trong 9 tháng, có 6.207 lượt người đến\r\n\ndân hương, tham quan di tích Nhà số 5 Châu Văn Liêm nơi Bác Hồ dừng chân trước\r\n\nkhi ra đi tìm đường cứu nước và Khu trại giam Bệnh viện Chợ Quán - nơi đồng chí\r\n\nTrần Phú hy sinh.\n\nQuận đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm\r\n\nNgày Gia đình Việt Nam 28/6, tuyên dương 87 Gia đình Hạnh phúc tiêu biểu năm\r\n\n2020; tổ chức truyền thông 115 cuộc với khoảng 7.000 người tham dự về Bình đẳng\r\n\ngiới, phòng chống bạo lực gia đình và vai trò của người phụ nữ thời kỳ công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nQuận đã tổ chức Lễ trao giải Cuộc thi\r\n\nBút ký “Quận 5 trong Tôi” và phát hành 5.000 quyển Bút ký “Quận 5 trong tôi” để\r\n\nchào mừng Đại hội Đảng bộ Quận 5 lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025; đồng thời tổ\r\n\nchức Ngày hội văn hóa đọc và Ngày hội gia đình yêu thương tại công viên Văn\r\n\nLang.\n\nQuận đã công nhận, ghi nhận: 11/15\r\n\nphường đạt danh hiệu phường văn minh đô thị; 93/99 khu phố văn hóa năm 2019;\r\n\nghi nhận 268 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa năm 2019; 33.353/34.822 gia\r\n\nđình đạt danh hiệu Gia đình Văn hóa năm 2019 (đạt tỷ lệ 95,78%). Bên cạnh đó tiếp\r\n\ntục tuyên truyền vận động các cơ sở tín ngưỡng thực hiện tốt nếp sống văn minh\r\n\ntrong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn; tăng cường\r\n\nkiểm tra, nhắc nhở các cơ sở tín ngưỡng dân gian hạn chế đốt giấy tiền vàng mã,\r\n\nthắp nhang đèn.\n\nTrong 9 tháng đầu năm 2020, đã kiểm\r\n\ntra 38 cơ sở kinh doanh dịch vụ, xử phạt 33 trường hợp, phạt tiền 297,2 triệu đồng.\r\n\nTổ chức tháo dỡ các băng rôn, áp phích quảng cáo thương mại không có giấy phép,\r\n\nkhông đúng vị trí địa điểm.\n\nHoạt động thể dục thể thao:\n\nĐã tổ chức Lễ khai\r\n\nmạc Tháng hoạt động Thể dục thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức\r\n\nkhỏe toàn dân năm 2020 và có hơn 500 người tham dự. Trong 9 tháng, quận đã cử\r\n\n1.570 vận động viên tham gia 76 giải cấp thành phố, quốc gia và quốc tế, với\r\n\ncác môn bơi nhi đồng, kéo co khuyết tật, Pencak Silat năng khiếu, Aerobic trẻ,\r\n\nbóng bàn năng khiếu ..., kết quả đạt 217 huy chương vàng,. Ngoài ra, đã cử 802\r\n\nem tham dự 23 môn của Hội khỏe Phù đổng Thành phố năm học 2019 - 2020, kết quả\r\n\nđạt 95 huy chương vàng, 63 huy chương bạc, 92 huy chương đồng và xếp hạng Nhì\r\n\ntoàn thành phố.\n\nPhong trào rèn luyện thân thể theo\r\n\ntiêu chuẩn trong học sinh, sinh viên đã đạt chỉ tiêu đề ra với tỷ lệ 99,9%. Đã\r\n\ntổ chức phổ cập bơi, phòng chống đuối nước cho 1.679 học sinh lớp 3 của 10 trường\r\n\ntiểu học trên địa bàn quận năm học 2019 - 2020; kiểm tra cấp giấy chứng nhận phổ\r\n\ncập bơi cho các em học sinh lớp 3 của 10 trường tiểu học, có\r\n\n1.335/1454 em được cấp giấy chứng nhận đạt tỷ lệ 91,72%.\n\n3.2. Công tác giáo dục - đào tạo:\n\nQuận có trường Mầm non 10 đạt kiếm định\r\n\nchất lượng giáo dục cấp độ 2 và chuẩn quốc gia cấp độ 1 và trường mầm non Họa\r\n\nmi 1 đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và chuẩn\r\n\nquốc gia mức độ 2. Hiện quận có 43 trường đạt chất lượng giáo dục (41 trường\r\n\ncông lập, 2 trường dân lập với 32 trường cấp độ 1; 9 trường cấp độ 2 và 2 trường\r\n\ncấp độ 3).\n\nThành phố tiếp tục công nhận Quận 5 đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn về Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục năm\r\n\n2019 và đạt các tiêu chuẩn theo quy định trong công tác phổ cập giáo dục Mầm\r\n\nnon cho trẻ năm tuổi. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác kiểm tra, đánh giá,\r\n\ncông nhận danh hiệu “Cộng đồng học tập” cấp phường năm 2019, qua đó đã công nhận\r\n\ndanh hiệu “Cộng đồng học tập” đối với 15 phường, biểu dương khen thưởng 07 phường\r\n\nđạt thành tích xuất sắc năm 2019. Các trường đã hoàn thành công tác tuyển sinh\r\n\ncác lớp đầu cấp, tổ chức tốt Lễ khai giảng năm học mới 2020 - 2021. Trong năm học\r\n\nmới, toàn Quận có 5.991 cháu vào nhà trẻ và học Mẫu giáo,\r\n\n15.725 học sinh tiểu học và 12.678 học sinh Trung học cơ sở đến trường.\n\nQuận tổ chức hội nghị tổng kết công\r\n\ntác xây dựng xã hội học tập, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ\r\n\nnăm 2019, qua đó đã trao Quyết định công nhận danh hiệu “Cộng đồng học tập” đối\r\n\nvới 15 phường, biểu dương khen thưởng 07 phường đạt thành tích xuất sắc năm 2019.\n\nĐã tổ chức hội thi Giáo viên chủ nhiệm\r\n\ngiỏi bậc tiểu học; kết quả trường tiểu học Trần Bình Trọng đã đạt một giải nhất,\r\n\n02 giải nhì, 01 giải Ba; trường tiểu học Minh Đạo đạt 01 giải nhì; 01 giải ba\r\n\nvà trường tiểu học Chính Nghĩa, Phạm Hồng Thái đạt 2 giải\r\n\nba . Ngoài ra, tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp quận, bậc mầm non, kết quả 39/62 giáo viên được công nhận dạy giỏi.\n\n3.3. Công tác y tế và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cộng đồng:\n\nTổ chức 821 buổi giáo dục sức khỏe với\r\n\n111.594 lượt người tham dự với các đề tài: các biện pháp phòng, chống các bệnh\r\n\ntay chân miệng và bệnh sốt xuất huyết trong mùa mưa. Tổ chức uống Vitamin A đợt 1 cho 4.494 trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi, đạt tỷ lệ 98,58%. Trong 9\r\n\ntháng, đã khám chữa bệnh ngoại trú cho 95.226 lượt người, điều trị nội trú\r\n\n2.959 lượt bệnh nhân và khám chữa bệnh miễn phí cho 1.338 lượt trẻ dưới 6 tuổi;\r\n\nđã khống chế không để dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn quận.\r\n\nCông tác vận động hiến máu nhân đạo đã tiếp nhận được 3.113 lượt người/13.260\r\n\nđơn vị đạt 23,47% chỉ tiêu Thành phố giao.\n\nCông tác đảm bảo an toàn thực phẩm: đã ban hành Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2020 về triển\r\n\nkhai “Tháng hành động Vì chất lượng an toàn thực phẩm” năm 2020 đối với các cơ\r\n\nsở sản xuất kinh doanh thực phẩm và Ban quản lý chợ, các cơ quan đơn vị, trường\r\n\nhọc... có bếp ăn tập thể trên địa bàn. Quận thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc ngành nghề liên quan đến\r\n\nthực phẩm. Trong 9 tháng đầu năm, đã tiến hành kiểm tra 293 cơ sở về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, xử lý 02 trường hợp vi phạm, phạt tiền\r\n\n31,5 triệu đồng, tiêu hủy các sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm gồm 8 kg\r\n\nmì tươi, 0,5kg mì khô, 450 vắt mì, 3,5 kg tàu hủ ky. Ngoài ra, kiểm tra các cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố, xử lý 45 cơ sở vi phạm, phạt\r\n\nsố tiền 52,3 triệu đồng. Đã cấp 58 giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\ncủa nông nghiệp và dịch vụ ăn uống trên địa bàn quận.\n\nHiện nay, quận đang quản lý 690 cơ sở\r\n\ndịch vụ y tế tư nhân, chủ yếu là phòng khám chuyên khoa, nhà thuốc tân dược,\r\n\nphòng chẩn trị Y học cổ truyền, cửa hàng dược liệu Trong 9\r\n\ntháng, quận đã xác nhận ngưng và chuyển địa điểm hoạt động cho 23 cơ sở y tế tư\r\n\nnhân; tham gia cùng Sở Y tế thẩm định 106 cơ sở y dược tư nhân; tiến hành kiểm\r\n\ntra 112 cơ sở y tế tư nhân, xử lý phạt 08 cơ sở y tế tư nhân vi phạm, số tiền\r\n\n47,25 triệu đồng.\n\n3.4. Thực hiện chính sách xã hội:\n\nViệc thực hiện các chế độ chính sách\r\n\nđối với gia đình chính sách, người có công, thân nhân liệt sĩ... được quan tâm,\r\n\nthực hiện thường xuyên nhân các dịp lễ, tết với kinh phí trên 20 tỷ đồng. Quận\r\n\nđã tổ chức đoàn đến thăm, tặng quà cho các gia đình diện chính sách, có công\r\n\ncách mạng, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, lão thành cách mạng,\r\n\ncán bộ tiền khởi nghĩa... nhân kỷ niệm 73 năm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7, 75\r\n\nnăm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9, kinh phí 299.500.000 đồng. Ngoài ra,\r\n\nđã sửa chữa 03 căn nhà tình nghĩa cho diện chính sách có công, kinh phí 120 triệu\r\n\nđồng và tổ chức khám bệnh, cấp thuốc miễn phí và tặng quà cho 200\r\n\nngười thuộc diện chính sách có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn.\n\nNhân dịp kỷ niệm Ngày Người cao tuổi\r\n\nViệt Nam (06/6), đã tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho 1.507cụ, 03 cụ trên 100 tuổi,\r\n\n06 cụ tròn 100 tuổi, 200 cụ tròn 90. Ngoài ra, Đoàn Thành phố thăm chúc thọ 02\r\n\nngười cao tuổi tròn 90 tuổi.\n\nQuận tổ chức các hoạt động nhân Tháng\r\n\nhành động Vì trẻ em năm 2020, tặng quà cho 6.492 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn, tặng 79 bộ sách giáo khoa, 5.000 quyển tập, kinh phí 406.802.000 đồng.\r\n\nTrao 35 suất học bổng Nguyễn Thị Minh Khai, tổng giá trị 71 triệu đồng và trao\r\n\n100 suất học bổng Nguyễn Đức Cảnh, trao tặng 11 sổ tiết kiệm tình thương và 20\r\n\nxe đạp cho con công nhân viên chức lao động khó khăn, tổng số tiền 214 triệu đồng.\r\n\nNgoài ra, tặng 590 suất học các lớp năng khiếu miễn phí tại Nhà Thiếu nhi quận\r\n\nvà tổ chức Diễn đàn trẻ em Quận 5 năm 2020 với 120 em tham dự; trong diễn đàn\r\n\ncó 20 lượt ý kiến của các em và các ban ngành đoàn thể quận đã trao đổi, giải\r\n\nthích các vấn đề như việc sử dụng mạng xã hội, cha mẹ thương nhưng cấm đoán hạn chế quyền trẻ em và hướng dẫn các em một số kỹ năng tự\r\n\nbảo vệ, cách xử lý tình huống nhằm phòng, chống nạn xâm hại trẻ em.\n\nHoạt động Hè năm 2020 với chủ đề “Hè\r\n\nvui, khỏe, bổ ích, an toàn” đã được\r\n\ntriển khai tại 15 phường, với nhiều hoạt động vui chơi bổ ích , các em tham gia\r\n\ncác lớp năng khiếu cầu lông, bóng bàn, bơi lội... và các hoạt động tình nguyện\r\n\nnhư: Hoa phượng đỏ; Hành quân xanh; Mùa hè xanh... đã thu hút được trên 1.000\r\n\nem tham gia.\n\nTrong 9 tháng đầu năm, đã chỉ đạo thực\r\n\nhiện các biện pháp hỗ trợ các hộ cận nghèo trợ vốn 10 hộ, số tiền 600 triệu đồng;\r\n\nthu hồi vốn 65 lượt hộ với số tiền 674.935.746 đồng; nợ quá hạn 03 hộ, số tiền\r\n\n10.745.481 đồng; thường xuyên chăm lo cho 21 hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,\r\n\ntổng kinh phí 126 triệu đồng; vận động và mua 321 thẻ bảo hiểm y tế năm 2020\r\n\ncho các thành viên hộ cận nghèo của quận, trong đó có 03 thành viên đang chạy\r\n\nthận nhân tạo. Trong 9 tháng, có 1.979 lượt người được giới thiệu việc làm, đạt\r\n\n38,06% kế hoạch năm; đào tạo dạy nghề 3.670 người, đạt 21,59% kế hoạch năm.\n\n3.5. Bảo hiểm xã hội:\n\nQuận đã ban hành Công văn số\r\n\n340/UBND-BHXH ngày 11 tháng 3 năm 2020 về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế năm 2020 trên địa bàn quận và Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 4 năm 2020 về giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế trên địa bàn quận năm 2020. Hiện nay Bảo hiểm xã hội quận đang quản\r\n\nlý 2.113 đơn vị sử dụng lao động, với 53.898 người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc. Trong 9 tháng đầu năm 2020, bảo hiểm xã hội quận đã thu bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được 1.006 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 68 % so kế hoạch\r\n\nđược giao, giải quyết trợ cấp thai sản cho 2.455 lượt người ; giải quyết trợ cấp\r\n\nốm đau cho 6.420 lượt người và trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho 337 lượt người, tổng số tiền 55,2 tỷ đồng.\n\n3.6. Công tác đào tạo nghề, giải\r\n\nquyết việc làm, giảm nghèo bền vững:\n\nThành phố đã công nhận công nhận Quận\r\n\n5 hoàn thành mục tiêu không còn hộ cận nghèo theo chuẩn Thành phố giai đoạn\r\n\n2019 - 2020[2].\r\n\nTrong 9 tháng, quận đã chỉ đạo các ngành có liên quan thực hiện nhiều giải pháp\r\n\nhỗ trợ các hộ cận nghèo như: trợ vốn cho 31 hộ, số tiền 1,41 tỷ đồng. Thu hồi vốn\r\n\n143 lượt, số tiền 1,46 tỷ đồng. Thẩm định và giải ngân 292\r\n\ndự án vay vốn từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, tổng số tiền 15 tỷ đồng, thu\r\n\nnhận 292 lao động vào làm việc.\n\nTrong 9 tháng, đã tổ chức đào tạo, dạy\r\n\nnghề cho 11.985 người (nữ: 6.395; Hoa: 51), đạt 54,78% kế hoạch năm; giới thiệu\r\n\nviệc làm cho 3.984 lượt người (nữ: 2.410; Hoa: 41) đạt 76,62 % kế hoạch năm.\n\n3.7. Công tác Dân tộc - Tôn giáo:\n\nCông tác dân tộc: Quận đã ban hành kế hoạch thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn quận\r\n\nnăm 2020; trong đó, tập trung thực hiện tốt các chính sách dân tộc trên các\r\n\nlĩnh vực; tiếp tục kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách\r\n\nlàm công tác dân tộc quận và phường; phát huy hiệu quả vai trò người có uy tín\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số. Trong dịp Xuân Canh Tý 2020, Quận đã tặng\r\n\n1.997 phần quà cho đồng bào dân tộc thiểu số, kinh phí hơn 2 tỷ đồng, phối hợp Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc quận tổ chức thăm, tặng quà cho 31 người uy tín trong đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn.\n\nNhân dịp Tết Chôl Chnăm Thmây năm\r\n\n2020, quận tổ chức tặng quà cho 16 hộ gia đình người đồng bào dân tộc Khmer,\r\n\nkinh phí 8.400.000 đồng. Nhân tháng chay Ramadan năm 2020, quận đã tổ chức đoàn\r\n\nđến thăm, tặng quà cho Thánh đường Hồi giáo Chợ Lớn Quận 5 và 15 hộ đồng bào\r\n\ndân tộc Chăm có hoàn cảnh khó khăn tại Phường 1, tổng kinh phí 8.500.000 đồng.\n\nCông tác tôn giáo: Tổ chức các đoàn đến thăm và tặng quà các tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn\r\n\ngiáo trên địa bàn nhân dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020. Quận đã hướng dẫn Hội\r\n\nquán Lệ Châu, Đình Minh Hương Gia Thạnh, Hội quán Nghĩa Nhuận tổ chức đại hội Hội\r\n\nviên nhiệm kỳ 2019 - 2024. Ngoài ra, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở tôn giáo, tín\r\n\nngưỡng hoạt động thờ cúng, thực hiện đúng các quy định\r\n\npháp luật đảm bảo tình hình an ninh trật tự về tổ chức lễ hội, thờ cúng nhân dịp\r\n\nTết Canh Tý năm 2020. Ngoài ra, quận đã chỉ đạo các đơn vị và ban ngành đoàn thể\r\n\ntạo điều kiện để các hoạt động chào mừng Lễ Phật đản; đồng thời, tổ chức các\r\n\nđoàn đến thăm, tặng quà chúc mừng Ban đại diện Phật giáo quận và các cơ sở tự\r\n\nviện trên địa bàn.\n\n3.8. Công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19: quận đã ban hành Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày\r\n\n03 tháng 02 năm 2020 về tăng cường phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp\r\n\ndo vi rút do vi rút Covid-19 gây ra. Qua đó, chỉ đạo các đơn vị, ban ngành,\r\n\nđoàn thể tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân các biện pháp chủ động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, tuyên truyền bằng tiếng Việt\r\n\n- tiếng Hoa, đã phát hành 81.250 tờ gấp đến các hộ dân trên địa bàn (trong đó\r\n\ntiếng Việt 50.000, tiếng Anh 12.500, tiếng Hoa 6.250, tiếng Nhật 6.250, tiếng\r\n\nHàn 6.250) về tuyên truyền một số biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19\r\n\ntrong tình hình mới; đồng thời thành lập khu cách ly tập trung của quận.\n\nCông tác hỗ trợ các đối tượng bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch Covid-19: quận đã thực hiện hỗ trợ cho\r\n\n9.754 đối tượng là người có công cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng\r\n\ntháng; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; thành\r\n\nviên hộ cận nghèo; người bán vé số lưu động; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc ngừng việc không hưởng lương; người lao động bị chấm dứt\r\n\nhợp đồng lao động, không đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp; người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động, bị mất việc làm với tổng số tiền là 12,03\r\n\ntỷ đồng; hỗ trợ cho 87 lượt giáo viên mầm non ngoài công lập trong tháng 4 và\r\n\ntháng 5 năm 2020 với số tiền 174 triệu đồng; hỗ trợ cho 28 hộ kinh doanh cá thể\r\n\ncó doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm, ngừng kinh doanh từ 01/4/2020 đủ\r\n\nđiều kiện nhận hỗ trợ, với tổng số tiền 28 triệu đồng; hỗ trợ cho người lao động\r\n\nlàm việc theo hợp đồng lao động, có thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc\r\n\nngừng việc không hưởng lương: đã hỗ trợ cho 70 lượt doanh nghiệp, với 4.644 người;\r\n\ntổng số tiền 4,76 tỷ đồng. Ngoài ra, đã hỗ trợ giảm thuế cho 5.217 hộ kinh\r\n\ndoanh tạm ngừng/nghỉ kinh doanh trên địa bàn với số tiền là 14,95 tỷ đồng; gia\r\n\nhạn nộp thuế và tiền thuê đất của 1.787 doanh nghiệp và hộ kinh doanh, số tiền\r\n\nlà 114 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Hội Chữ Thập Đỏ quận đã thực hiện cung cấp gạo miễn\r\n\nphí cho người dân khó khăn, bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 thông qua hệ thống\r\n\nmáy ATM tự động, đặt tại trụ sở Hội Chữ Thập Đỏ quận.\n\n4. An ninh trật tự\r\n\n- Quân sự địa phương:\n\n4.1. An ninh chính trị - trật tự\r\n\nan toàn xã hội:\n\nAn ninh chính trị, trật tự an toàn xã\r\n\nhội được giữ vững. Các lực lượng triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, tổ chức trực chốt bảo vệ an toàn các\r\n\nmục tiêu trọng điểm nhất là trong các dịp lễ, tết. Trong 9 tháng, xảy ra 86 vụ\r\n\nphạm pháp hình sự (giảm 23 vụ so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ kéo giảm 21,1%);\r\n\nđã khám phá 49 vụ, bắt 87 đối tượng (tỷ lệ khám phá\r\n\n56,98%).\n\nThực hiện chương trình mục tiêu 3 giảm,\r\n\nquận đã tăng cường công tác quản lý địa bàn, tập trung lực lượng tuần tra, chốt\r\n\nchặn, kiên quyết đấu tranh với các loại tội phạm. Trong 9\r\n\ntháng đầu năm, Tòa án nhân dân Quận 5 đã ra Quyết định đưa 142 người nghiện có\r\n\nnơi cư trú ổn định và không có nơi cư trú vào các trung tâm cai nghiện bắt buộc.\r\n\nTập trung 47 đối tượng (13 nữ) lang thang, xin ăn, sinh sống nơi công cộng vào\r\n\nTrung tâm hỗ trợ xã hội Thành phố quản lý. Ngoài ra, hưởng ứng “Tháng hành động\r\n\nphòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6” với chủ đề “Phát\r\n\nhuy tinh thần phòng, chống dịch Covid-19, hãy hành động động vì cộng đồng không\r\n\nma túy”, tổ chức tuyên truyền các nội dung: Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy; Luật Phòng, chống ma túy và Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Phòng, chống\r\n\nma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính...; thực hiện 02 khẩu\r\n\nhiệu, pa nô và phát 800 tờ bướm, 175 tờ áp phích tuyên truyền Phòng chống ma\r\n\ntúy.\n\nTrong 9 tháng, trên địa bàn quận xảy\r\n\nra 27 vụ tai nạn giao thông (giảm 13 vụ so với cùng kỳ), chết 07 người (giảm 04\r\n\nngười so với cùng kỳ), bị thương 24 người (giảm 19 người so với cùng kỳ). Tuyến\r\n\nđường do Công an Quận 5 quản lý xảy ra 11 vụ tai nạn giao thông (tăng 01 vụ so\r\n\nvới cùng kỳ), chết 01 người (giảm 04 người so với cùng kỳ), bị thương 15 người\r\n\n(tăng 02 người so với cùng kỳ).\n\nQuận đã tổ chức kiểm tra và nhắc nhở\r\n\n1.038 trường hợp, lập biên bản 201 cơ sở vi phạm. Trong 9 tháng, trên địa bàn\r\n\nquận xảy ra 09 trường hợp cháy, chết 01 người, tài sản thiệt hại trị giá khoảng\r\n\n2,2 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do chập điện. Ngoài ra, quận đã tổ chức diễn\r\n\ntập phòng cháy, chữa cháy tại Trung tâm Thương mại - Dịch vụ An Đông.\n\n4.2. Công tác Quân sự địa phương:\n\nDuy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng\r\n\nchiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, giữ vững an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và đón quân nhân hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương đợt 1 năm 2020; đón các đoàn nhận quân\r\n\nthâm nhập hồ sơ thanh niên trúng tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự năm 2020; tổ\r\n\nchức phát lệnh gọi thanh niên nhập ngũ năm 2020; thực hiện công tác bảo vệ an\r\n\nninh trong tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ năm 2020. Toàn\r\n\nquận đã giao 130 thanh niên, đạt 100% chỉ tiêu.\n\nCông tác giáo dục quốc phòng và an\r\n\nninh toàn dân được thực hiện tốt, thường xuyên tuyên truyền giáo dục lòng yêu\r\n\nnước, các quan điểm chủ trương của Đảng, chính sách luật pháp của Nhà nước về\r\n\nquốc phòng, an ninh; nâng cao ý thức cảnh giác cho cán bộ đảng viên và nhân dân\r\n\nđấu tranh chống lại những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch. Đã tổ chức\r\n\nbồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh năm 2020 cho cán bộ đối tượng 4 và các\r\n\nđối tượng khác theo quy định (8 lớp với 1.079 đồng chí tham gia).\n\n5. Xây dựng chính\r\n\nquyền:\n\n5.1. Về công tác tổ chức bộ máy -\r\n\ncán bộ công chức.\n\nQuận đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n40/KH-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về kiểm tra quy\r\n\ntắc ứng xử và các hoạt động công vụ năm 2020. Qua đó, định kỳ và đột xuất kiểm\r\n\ntra tối thiểu 30% phòng, ban, Ủy ban nhân dân phường, đặc biệt kiểm tra trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành và kết quả thực hiện các chỉ tiêu\r\n\ncải cách hành chính.\n\nTrong 9 tháng, quận đã ban hành 114\r\n\nquyết định thành lập, 41 quyết định kiện toàn, 02 thay thế thành viên các ban\r\n\nchỉ đạo, hội đồng, 02 quyết định điều chỉnh và 19 quyết định khác. Đối với công\r\n\ntác cán bộ, công chức, viên chức: Trong 9 tháng, đã điều động 20 trường hợp; tiếp\r\n\nnhận và điều động 07 trường hợp; điều động và bổ nhiệm 05 trường hợp; bổ nhiệm\r\n\nlại 16 trường hợp; bổ nhiệm 14 trường hợp; phê chuẩn kết quả bầu cử Hội đồng\r\n\nnhân dân đối với 05 trường hợp.\n\nTrung tâm Y tế và Bệnh viện Quận 5 đã\r\n\nđược tổ chức lại thành Trung tâm Y tế Quận 5 trực thuộc Sở Y tế[3]. Quận đã xây dựng Đề án sắp xếp\r\n\nđơn vị hành chính phường thuộc Quận 5 theo Phương án số 4075/PA-UBND ngày 04\r\n\ntháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn\r\n\n2019-2021.\n\nVề thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở: ban hành Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2020 thực hiện công tác Dân vận của chính quyền năm 2020; Kế hoạch số\r\n\n35/KH-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 triển khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở\r\n\nnăm 2020. Trong 6 tháng đầu năm 2020, quận tiếp tục chú trọng đến công tác\r\n\ntuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật cho nhân dân và toàn thể\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận,\r\n\ntăng cường chăm lo thiết thực đời sống mọi mặt của nhân dân và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ cơ sở ở các cơ quan, đơn vị.\n\nVề công tác dân vận chính quyền: ban hành Kế hoạch số\r\n\n33/KH-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới\r\n\nđối với nữ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Quận 5 năm 2020. Qua đó,\r\n\nđã phối hợp Ban Tổ chức Quận ủy, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và bình đẳng giới Quận 5, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan thường xuyên đánh giá thực trạng nữ quản lý, lãnh đạo và nữ\r\n\ntrong diện quy hoạch các cấp thuộc diện quản lý để có cơ sở dữ liệu về bình đẳng\r\n\ngiới nhằm đề xuất giải pháp, chính sách có liên quan đến công tác tạo nguồn quy\r\n\nhoạch, đào tạo bồi dưỡng bổ nhiệm cán bộ nữ; bao gồm, cả đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân quận và đại biểu Hội đồng nhân dân phường.\n\n5.2. Công tác cải cách hành chính\r\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin:\n\nQuận đã ban hành Công văn số\r\n\n2216/UBND-VP ngày 21 tháng 02 năm 2020 về triển khai thực hiện cam kết với Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2020 đến các\r\n\nphòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường;\n\nThực hiện cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3 đối với 97/197 thủ tục hành chính và 48/197 thủ tục hành chính\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Trong 9 tháng, đã tiếp nhận và giải\r\n\nquyết trực tuyến 2.674 hồ sơ hành chính thuộc các lĩnh vực đã cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến; tiếp nhận và giải quyết 95.056 hồ sơ hành chính các loại trong\r\n\nhệ thống ISO, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đạt 100%; Ủy ban nhân dân 15 phường đã tiếp\r\n\nnhận và giải quyết 146.042 lượt hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%. Thực\r\n\nhiện khảo sát tỷ lệ hài lòng của cá nhân tổ chức đối với sự phục vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả quận bằng các hình thức phát hiếu\r\n\nthăm dò, đánh giá qua phần mềm, gọi điện thoại trực tiếp, tỷ lệ hài lòng được\r\n\nduy trì ở mức bình quân trên 96%; niêm yết công khai 100% thủ tục hành chính\r\n\ncông bố áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trên trang thông tin điện tử của\r\n\nquận. Ngoài ra, quận đã thực hiện kiểm tra tình hình xây dựng, áp dụng, duy trì\r\n\nvà cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong năm 2020\r\n\nđối với các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n5.3. Việc triển khai xây dựng Đề\r\n\nán thực hiện các giải pháp xây dựng đô thị thông minh tại Quận 5:\n\nQuận đã ban hành và triển khai “Đề án\r\n\nthực hiện các giải pháp xây dựng đô thị thông minh tại Quận 5 giai đoạn 2020 -\r\n\n2025”[4]. Trong\r\n\n9 tháng, quận đã triển khai ứng dụng phần mềm “Quận 5 trực tuyến”; ban hành quy\r\n\nchế sử dụng đối với ứng dụng “Quận 5 trực tuyến”; tiếp tục\r\n\nthực hiện dự án số hóa dữ liệu hộ tịch, chỉnh lý kho lưu trữ đất đai và triển\r\n\nkhai thực hiện dự án Phần mềm số hóa kho lưu trữ Văn phòng Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân quận.\n\n6. Hoạt động tư\r\n\npháp:\n\n6.1. Tuyên truyền pháp luật, hòa\r\n\ngiải cơ sở:\n\nQuận phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức 03 cuộc tuyên truyền, phổ biến pháp luật với 674 lượt người\r\n\ntham dự, cấp phát 3.509 tài liệu tuyên truyền về các văn bản, luật, quy định mới\r\n\nvà về phòng, chống dịch Covid- 19. Biên soạn 11 loại tài liệu tìm hiểu về Hỏi -\r\n\nđáp một số quy định[5].\r\n\nNgoài ra, thực hiện cung cấp 10 thông tin pháp luật về một số nội dung quy định\r\n\npháp luật mới ban hành gửi đăng trang thông tin điện tử của Quận và Tuần tin Quận\r\n\n5 và 02 bản tin tuyên truyền cho Sở Tư pháp Thành phố theo quy định.\n\n6.2. Thanh tra, Thi hành án:\n\nQuận ban hành Quyết định số\r\n\n6515/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2020\r\n\ntại 08 đơn vị; trong đó tập trung các nội dung: thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo;\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng; về việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn được giao và công tác quản lý tài chính, ngân sách, mua sắm tài sản\r\n\ntại các đơn vị.\n\nQuận chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tăng cường trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đảm bảo tuân thủ theo các quy định\r\n\ntại Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về ban hành quy trình tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\ncó hiệu lực pháp luật trên địa bàn thành phố.\n\n7. Tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại - tố cáo:\n\nThường trực Ủy ban nhân dân quận và\r\n\nBan Tiếp công dân đã tiếp 147 lượt công dân; tiếp nhận 95\r\n\nđơn dân nguyện thuộc thẩm quyền (không có đơn khiếu nại, tố cáo); đã giải quyết\r\n\n83 đơn dân nguyện (tỷ lệ 87,37%) theo đúng với quy định của pháp luật, đang giải\r\n\nquyết 12 đơn dân nguyện (tỷ lệ 12,63%).\n\n8. Công tác thực\r\n\nhành tiết kiệm - phòng chống tham nhũng, lãng phí:\n\nỦy ban nhân dân Quận 5 đã ban hành Kế\r\n\nhoạch số 09/KH-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2020 về thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2020 với yêu cầu nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng,\r\n\ncơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành, triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, chỉ đạo của Ban Thường vụ Quận ủy trong công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\ntham nhũng nói chung và công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng nói\r\n\nriêng; trong đó, chú trọng các giải pháp phòng, ngừa tham nhũng; phân công, xác\r\n\nđịnh rõ trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tham nhũng.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ:\n\n3.1. Mặt được:\n\nTrong 9 tháng đầu năm, tình hình diễn\r\n\nbiến của dịch Covid-19 phức tạp nên quận tập trung cho công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 với việc thành lập khu cách ly tập trung của quận; tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 đến cán bộ, công chức và nhân dân trên\r\n\nđịa bàn quận với nhiều hình thức: Phát hành tờ bướm, phát loa, phát thanh, thực\r\n\nhiện xe loa tuyên truyền... bằng tiếng Việt - tiếng Hoa; rà soát, lập danh sách\r\n\ncác đối tượng và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ các đối tượng bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch Covid-19.\n\nCông tác quản lý đô thị, phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng, bảo vệ môi trường tiếp tục được tập trung chỉ đạo thực hiện, thường\r\n\nxuyên vận động, nâng cao ý thức của người dân kết hợp với việc đề ra các giải\r\n\npháp thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo mỹ quan đô thị. Tình hình\r\n\nan ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững. Các công tác\r\n\ntrọng tâm trong lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được tập trung chỉ đạo và đạt\r\n\nkết quả khá tốt như: tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, chào mừng các\r\n\nngày lễ lớn; chăm lo tốt cho các đối tượng chính sách, hộ cận nghèo, trẻ em,\r\n\nngười dân tộc theo đúng quy định. Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm được\r\n\nquan tâm thực hiện.\n\n3.2. Hạn chế - Nguyên nhân:\n\nDo tác động của dịch Covid-19 nên hoạt\r\n\nđộng kinh tế - xã hội trên địa bàn quận bị ảnh hưởng trong 9 tháng đầu năm 2020\r\n\ngiảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên lượng hàng hóa vẫn đảm bảo đáp ứng nhu\r\n\ncầu tiêu dùng của nhân dân trong giai đoạn này. Việc chấp hành niêm yết giá và\r\n\nbán đúng giá niêm yết được các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, thương nhân trong\r\n\ncác chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thực hiện tốt, hầu hết hàng hóa kinh\r\n\ndoanh đều có nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng rõ ràng.\n\nTình trạng tái lấn chiếm lòng lề đường,\r\n\nvỉa hè trái phép để sử dụng, kinh doanh vẫn còn diễn ra ở một số nơi. Tình hình\r\n\nan ninh trật tự, vệ sinh môi trường còn hạn chế nhất là khu vực trước cổng các\r\n\nbệnh viện, chợ.\n\nB. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM 3 THÁNG CUỐI NĂM 2020:\n\nCăn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố và Chương trình công tác năm 2020 của quận; bên cạnh các chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác thường xuyên, Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo tập trung\r\n\nthực hiện một số công tác trọng tâm 3 tháng cuối năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\nI. KINH TẾ:\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntuyên truyền và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của Thủ tướng chính\r\n\nphủ và các bộ, ban ngành cơ quan cấp trên, gồm: Chính sách gia hạn nộp thuế, miễn\r\n\ntiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19; tạm dừng đóng bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp cho tất cả các doanh nghiệp, người lao động; tuyên truyền Thông tư số\r\n\n01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 quy định về việc tổ chức tín dụng, chi\r\n\nnhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ\r\n\nnguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19; phát động\r\n\nnội dung chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp để hưởng chính sách kê khai thuế;\r\n\ntriển khai hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai khi chuyển sang loại\r\n\nhình doanh nghiệp (Phòng Kinh tế, Chi cục\r\n\nThuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện).\n\n2. Xây dựng\r\n\nvà triển khai đề án nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành khu vực chợ,\r\n\ntrung tâm thương mại. (Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Kinh tế, thực hiện).\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\nhoạt động quảng bá du lịch Quận 5. Tiếp tục xây dựng Đề án tổ chức phố Ẩm thực\r\n\ntại khu vực chợ Phùng Hưng Phường 14, Quận 5. Phối hợp với các đơn vị kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành xây dựng các chương trình kích cầu du lịch tại quận. Xây\r\n\ndựng điểm dừng chân tại Phố Đông y Phường 10 Quận 5 (Phòng\r\n\nKinh tế thực hiện)\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác theo dõi, quản lý giá cả, chất lượng hàng hóa. Vận động, tuyên\r\n\ntruyền thương nhân cam kết không nâng giá các mặt hàng lương thực, thực phẩm\r\n\nthiết yếu (Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\nBan quản lý chợ - trung tâm thương mại thực hiện).\n\n5. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội ngày 29 tháng 11 năm 2019 về\r\n\nkhoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp\r\n\nthuế không còn khả năng nộp ngân sách Nhà nước. Nâng cao ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động quản lý thuế, trong thực hiện các giao dịch điện tử của\r\n\nngười nộp thuế; tăng cường thực hiện các giao dịch điện tử (Chi\r\n\ncục Thuế thực hiện).\n\n6. Nghiên\r\n\ncứu phương án xây dựng Trung tâm thông tin kinh tế - xã hội Quận 5 (Phòng\r\n\nKinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện).\n\n7. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động chào mừng ngày doanh nhân Việt Nam (13/10) (Phòng Kinh tế,\r\n\nTrung tâm Hỗ trợ phát triển kinh tế và Cung ứng\r\n\nlao động).\n\n8. Tiếp tục\r\n\ntheo dõi chặt chẽ tình hình kinh doanh thời vụ trung thu trên địa bàn. Phối hợp\r\n\ncác đơn vị chức năng kiểm tra xử lý các đơn vị vi phạm về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, bán hàng gian hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ (Phòng Kinh tế\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện).\n\nII. QUẢN LÝ ĐÔ\r\n\nTHỊ:\n\n1. Công bố\r\n\ncông khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000); lập điều chỉnh quy hoạch hẻm tỷ lệ 1/500 (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị thực hiện).\n\n2. Triển\r\n\nkhai thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn Quận 5 (Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường thực hiện).\n\n3. Hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng các công trình: Trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân Phường 8, 13, 14; trường Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương (Ban Quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng công trình thực hiện).\n\n- Tổ chức đấu thầu, khởi công thi\r\n\ncông các công trình: Sửa chữa Chợ thực phẩm 96 Hùng\r\n\nVương, xây dựng dãy phòng ngủ trường Tiểu học Bàu Sen, Khối B1 trường Tiểu học Bàu Sen; các trường Mầm non: 1, 6, 2B, 5B; trường Trung\r\n\nhọc cơ sở Kim Đồng và Trạm Y tế Phường 14; Hạng mục “Lắp đặt 02 thang nâng\r\n\nhàng” tại Trung tâm Thương mại Dịch vụ An Đông (Ban Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình thực hiện).\n\n4. Hoàn\r\n\nchỉnh các thiết kế đối với các dự án từ nguồn vốn ngân sách thành phố, gồm: xây\r\n\ndựng mới, cải tạo sửa chữa một số hạng mục Trung tâm Hành chính Quận 5 (trong\r\n\nđó có xây dựng mới Kho Lưu trữ đạt chuẩn); xây dựng, nâng cấp trụ sở Ban Chỉ\r\n\nhuy Quân sự Quận 5; xây dựng mới Trung tâm Văn hóa Quận 5; xây dựng khu thể\r\n\nthao phức hợp Quận 5 (số 242 Trần Bình Trọng, Phường 4 Quận 5); xây dựng, cải tạo\r\n\n- nâng cấp Nhà Thiếu nhi Quận 5 (Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình thực\r\n\nhiện).\n\n5. Tập\r\n\ntrung thực hiện các dự án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư các dự án\r\n\nnhư:\n\n- Lập thủ tục đăng ký vốn theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư cho dự án Kênh hàng Bàng (giai đoạn 2).\n\n- Chuyển giao dự án xây dựng Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 5 về Sở Y tế.\n\n- Ban hành thông báo thu hồi đất cho\r\n\ndự án xây dựng trường Tiểu học Nguyễn Trãi.\n\n- Lập phương án bồi thường hỗ trợ thiệt\r\n\nhại và tái định cư theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố cho dự án xây dựng\r\n\ntrường Chuyên biệt Tương lai (Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng thực hiện)\n\n6. Triển\r\n\nkhai chương trình “Kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực; kiểm định, sửa\r\n\nchữa, cải tạo chung cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc sửa chữa hỗn hợp”, các\r\n\ncông trình xây dựng trước 1975 (Phòng Quản lý đô thị, Công ty TNHH MTV DVCI,\r\n\nỦy ban nhân dân 15 phường phối hợp thực hiện).\n\n7. Rà\r\n\nsoát các cơ sở vật chất do nhà nước quản lý chưa sử dụng đúng công năng, kiến\r\n\nnghị Ban chỉ đạo theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP về Quy định việc sắp xếp lại,\r\n\nxử lý tài sản công, xác lập sở hữu nhà nước đối với địa chỉ nhà đất chưa xác lập\r\n\n(Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n8. Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa\r\n\nbàn quận (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân 15 phường, thực hiện).\n\n9. Ra mắt\r\n\nHợp tác xã dịch vụ thu gom rác dân lập (Phòng Tài nguyên và Môi trường thực\r\n\nhiện).\n\n10. Triển\r\n\nkhai các giải pháp thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 25 tháng 7 năm 2019 của\r\n\nThành ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà\r\n\nnước về trật tự xây dựng và Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 10 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nThành ủy về tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị (Phòng Quản lý đô thị,\r\n\nĐội Thanh tra địa bàn, Công an, Ủy ban nhân dân 15 phường phối hợp thực hiện\r\n\nthường xuyên).\n\n11. Đầu\r\n\ntư cải tạo nâng cấp các tuyến hẻm bằng phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng\r\n\nlàm”. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa lưới điện, cải tạo hệ\r\n\nthống thoát nước.Thường xuyên kiểm tra, khảo sát các điều kiện về hạ tầng kỹ\r\n\nthuật như: công viên, tiểu đảo, dải phân cách, lòng đường, bó vỉa, vỉa hè, cống\r\n\nthoát nước, cây xanh, đèn chiếu sáng... để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo\r\n\nmỹ quan đô thị. (Phòng Quản lý đô thị phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n12. Duy\r\n\ntrì, nâng cao chất lượng 10 tuyến đường và xây dựng thêm các tuyến đường đạt\r\n\nchuẩn văn minh đô thị trên địa bàn quận, trong đó tập trung thực hiện tiêu chí\r\n\nvăn minh; tiêu chí vệ sinh môi trường; tiêu chí trật tự đô thị - an toàn giao\r\n\nthông theo tiêu chí xây dựng tuyến đường văn minh đô thị cấp Thành phố (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n13. Đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện có hiệu quả và nhân rộng mô hình xây dựng Chương trình “Giảm sử\r\n\ndụng túi nilon”; “Phân loại rác tại nguồn”... Thực hiện đấu thầu gói thầu vận\r\n\nchuyển thu gom rác; tiếp tục xây dựng, thực hiện chương trình vận động cơ quan\r\n\nhành chính, bệnh viện, trường học, ký túc xá bảo đảm vệ sinh môi trường sạch, đẹp\r\n\nvà bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy; duy trì 79 “Khu phố đã được công nhận\r\n\n“Khu phố sạch, an toàn”. Triển khai xây dựng khu phố không xả rác ra đường và\r\n\nkênh rạch theo Chỉ thị số 19-CT/TU của Thành ủy (Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện).\n\n14. Tăng\r\n\ncường công tác đảm bảo trật tự đô thị, trật tự lòng lề đường, an toàn giao\r\n\nthông và vệ sinh môi trường trên địa bàn quận năm 2020 tại khu vực các bệnh viện,\r\n\ntrường học, trạm xe và các điểm kinh doanh tự phát. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm lĩnh vực môi trường. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn quận (Phòng Quản\r\n\nlý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện\r\n\nthường xuyên).\n\n15. Triển\r\n\nkhai các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh\r\n\nvực quản lý đô thị, tài nguyên - môi trường, nâng cao chất lượng cung cấp dịch\r\n\nvụ công (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai Quận 5, thực hiện).\n\nIII. VĂN HÓA-XÃ\r\n\nHỘI:\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa, văn nghệ kết hợp giáo dục truyền thống chào mừng kỷ niệm\r\n\ncác ngày Lễ lớn như: Ngày Nhà Giáo Việt Nam, Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam...Hướng dẫn bình chọn các danh hiệu văn hóa,\r\n\ncông sở Văn minh - Sạch đẹp - An toàn năm 2020. Tổng kết 20 năm thực hiện phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. (Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin, Trung tâm Văn hóa phối hợp các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện)\n\n2. Xây dựng\r\n\nKế hoạch thực hiện Đề án “Công viên sách Âu Lạc Phường 4 Quận 5; sửa chữa Khu\r\n\nTrại Giam Bệnh Viện Chợ Quán (Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện)\n\n3. Tăng\r\n\ncường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa - xã hội nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh (Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện).\n\n4. Tổ chức\r\n\ncác môn thi đấu giải thể thao học sinh năm học 2020 - 2021 và tiếp tục thực hiện\r\n\nphổ cập bơi cho học sinh tiểu học các trường của quận (từ lớp 3 trở lên).\r\n\n(Trung tâm Thể dục thể thao, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện). Tổ chức giải\r\n\nđua xe đạp chào mừng Ngày Nam kỳ Khởi nghĩa 23/11 và tham dự các giải thể thao\r\n\ncủa Thành phố. (Trung tâm Thể dục thể thao phối hợp các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện).\n\n5. Triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 và trao Giải truyền thống Nhà giáo\r\n\nlần thứ XVIII và tổ chức kiểm tra công nhận 15 phường đạt chuẩn xóa mù chữ, phổ\r\n\ncập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học - Trung học cơ sở,\r\n\nbậc Trung học năm 2020 (Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện).\n\n6. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh, kiên quyết không để xảy ra dịch bệnh lớn,\r\n\nngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Nâng cao chất lượng các hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân và tăng cường công tác quản lý nhà nước, tổ chức kiểm tra hoạt động\r\n\ncác cơ sở y tế tư nhân đợt II năm 2020 theo Kế hoạch của Sở Y tế (Phòng Y tế,\r\n\nTrung tâm Y tế thực hiện).\n\n7. Tổ chức\r\n\nTháng chiến dịch truyền thông phòng, chống AIDS; các hoạt động Ngày Dân số Việt\r\n\nNam (26/12) và tổ chức khảo sát y tế học đường; phúc tra khu phố không có trường\r\n\nhợp sinh con thứ 3 trong năm 2020 và tiếp tục kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\n(Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Y tế thực hiện).\n\n8. Tiếp tục\r\n\nthực hiện tốt công tác chăm lo cho diện chính sách và dân nghèo; khảo sát đời sống\r\n\ndiện chính sách có công và tổ chức chúc thọ cho Người Cao tuổi đợt ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2020. Xây dựng kế hoạch chăm lo Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021\r\n\ncho các đối tượng diện chính sách có công, dân nghèo (Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thực hiện).\n\n9. Tiếp tục\r\n\nthực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ các hộ vượt chuẩn cận nghèo và thiếu\r\n\nhụt các chiều dịch vụ - xã hội dưới 40 điểm, không còn hộ thiếu hụt chiều y tế,\r\n\ntiếp cận thông tin, đảm bảo không để tái nghèo, tái cận nghèo (Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội thực hiện).\n\n10. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động chăm lo trẻ em nhân dịp Tết Trung Thu. Tiến hành phúc tra 15 phường\r\n\nđạt chuẩn Phường phù hợp trẻ em năm 2020. (Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội thực hiện).\n\n11. Triển\r\n\nkhai kế hoạch Tháng hành động Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới và kiểm tra giám sát thực hiện chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới năm 2020 tại 15 phường. (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận thực hiện).\n\nIV. AN NINH TRẬT TỰ\r\n\n- QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG:\n\n1. Triển\r\n\nkhai kế hoạch bảo vệ các ngày lễ lớn trong 3 tháng cuối năm, tăng cường tuần\r\n\ntra, chốt chặn, kiên quyết thực hiện trấn áp liên tục để loại trừ các băng nhóm\r\n\ntội phạm hình sự có tổ chức và các loại tội phạm khác. Phấn đấu kiềm chế, kéo\r\n\ngiảm phạm pháp hình sự, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ trọng án, tăng cường\r\n\ncông tác điều tra truy xét để nâng tỷ lệ khám phá án (Công an quận thực hiện\r\n\nthường xuyên).\n\n2. Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy trong nhân dân, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp... trên địa bàn quận, trong đó tập trung phổ biến,\r\n\nhướng dẫn các quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy tại các chợ, siêu thị\r\n\nvà trung tâm thương mại. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch tăng cường\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở hộ gia đình và\r\n\nnhà ở kết hợp kinh doanh, sản xuất trên địa bàn. Tổ chức diễn tập phòng cháy chữa\r\n\ncháy tại chung cư Everich Phường 4 Quận 5 (Công an quận thực hiện).\n\n3. Tập\r\n\ntrung thực hiện việc giám sát các tuyến đường trọng điểm trên địa bàn, các tuyến\r\n\nđường thường xuyên phát sinh lấn chiếm lòng đường, vỉa hè qua Hệ thống camera\r\n\nan ninh công cộng để đảm bảo tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn (Công an quận thực hiện thường xuyên).\n\n4. Tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông; vận động nhân dân,\r\n\ncán bộ công chức chấp hành pháp luật và tích cực hưởng ứng tham gia giữ gìn trật\r\n\ntự, an toàn giao thông trên địa bàn. Bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc\r\n\ngiao thông trong giờ cao điểm, không để xảy ra tình trạng đua xe trái phép\r\n\n(Công an Quận 5 tiếp tục duy trì thực hiện).\n\n5. Thẩm định,\r\n\nđánh giá và phân loại phường lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm năm\r\n\n2020. Tập trung các đối tượng tệ nạn xã hội đưa vào cơ sở giáo dưỡng, chữa bệnh\r\n\ndo Thành phố quản lý (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện).\n\n6. Lập kế\r\n\nhoạch huấn luyện chiến đấu 3 tháng cuối năm; đồng thời huấn luyện bổ sung các nội\r\n\ndung chống khủng bố, phòng cháy - chữa cháy, phòng chống sự cố hóa chất - vi\r\n\nsinh độc hại, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ,\r\n\ncứu (Ban Chỉ huy Quân sự quận thực hiện).\n\n7. Tiếp tục\r\n\nthực hiện kế hoạch đối ngoại quốc phòng kết nghĩa; thăm, tặng quà, hỗ trợ vật\r\n\ntư, trang bị thiết bị y tế phòng, chống dịch Covid-19 cho Chi khu Quân sự Thành\r\n\nphố Steung Sen tỉnh Kampong Thom Quân đội Hoàng Gia Campuchia (Ban Chỉ huy\r\n\nQuân sự quận thực hiện sau khi có kế hoạch Bộ Tư lệnh Thành phố).\n\nV. XÂY DỰNG CHÍNH\r\n\nQUYỀN:\n\n1. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nQuy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn\r\n\nnhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2007 của Bộ Nội vụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. Kiện toàn sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, hiệu quả trên cơ sở thực hiện đề án khoán quỹ\r\n\nlương; Thực hiện công tác nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn,\r\n\nnâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại, bổ nhiệm ngạch, xếp lương, phụ cấp, nghỉ\r\n\nviệc, nghỉ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định (Phòng Nội vụ\r\n\nthực hiện thường xuyên).\n\n2. Tiếp tục\r\n\nthực hiện việc rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo trình tự quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2014 của Chính phủ để làm cơ sở thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Phương án sáp nhập đơn vị hành chính phường giai đoạn 2019 - 2021 (Phòng\r\n\nNội vụ thực hiện).\n\n3. Tiếp tục\r\n\nhướng dẫn các cơ quan, ban ngành thuộc quận về chế độ thực hiện thang điểm báo\r\n\ncáo nội dung thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo gắn\r\n\nvới thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo Thông báo số 29/TB-UBND\r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Quận 5. Duy trì tốt công tác tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị theo\r\n\nthẩm quyền và khi được giao. (Thanh tra Quận 5, Ban Tiếp Công dân Quận 5 thực\r\n\nhiện thường xuyên).\n\n4. Tiếp tục\r\n\ntổ chức tuyên truyền cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn quận; biên soạn và xây\r\n\ndựng bản tin đăng trên Trang thông tin điện tử của quận; xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra và tự kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2020. Tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp tài liệu trên trang thông tin điện tử của\r\n\nquận cho Báo cáo viên pháp luật và tuyên truyền viên pháp luật. Hoàn thành việc\r\n\nsát nhập Tủ sách pháp luật theo hướng dẫn của Sở Tư pháp (Phòng Tư pháp thực\r\n\nhiện).\n\n5. Hướng\r\n\ndẫn phường thực hiện nhiệm vụ đánh giá xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ntheo quy định” của Quyết định số 6182/QĐ-UBND năm 2020; Quyết định về kiện toàn\r\n\nlại thành viên Hội đồng phối hợp, phổ biến giáo dục pháp luật quận; Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2025 của cả giai\r\n\nđoạn hoặc năm sau khi Đề án được ban hành (Phòng Tư pháp thực hiện).\n\n6. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền tập huấn, về sử dụng ứng dụng phần mềm Quận 5 trực tuyến tại Ủy\r\n\nban nhân dân 15 phường (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực\r\n\nhiện).\n\n7. Tiếp tục\r\n\ntriển khai các giải pháp thực hiện Đề án xây dựng đô thị thông minh tại Quận 5\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2025 (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân quận phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện).\n\n8. Tổng kết\r\n\nthực hiện các phong trào thi đua 200 ngày chào mừng Đại hội Đảng các cấp (Phòng\r\n\nNội vụ quận, thực hiện).\n\nVI. THỰC HIỆN CÁC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA QUẬN NHIỆM KỲ 2020 - 2025:\n\n1. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh hoạt động kinh tế trên\r\n\nđịa bàn giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến năm 2030” (Phòng Kinh tế phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan).\n\n2. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Huy động các nguồn lực để quy\r\n\nhoạch, phát triển đô thị giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến năm 2030” (Phòng\r\n\nQuản lý đô thị phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n3. Đề án\r\n\n“Thiết kế đô thị các tuyến đường Trần Hưng Đạo; An Dương\r\n\nVương; Hùng Vương - Hồng Bàng, tỷ lệ 1/500” (Phòng Quản lý đô thị phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan thực hiện).\n\n4. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các hoạt động\r\n\nvăn hóa giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến năm 2030” (Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện).\n\n5. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Xây dựng\r\n\nGia đình hạnh phúc giai đoạn 2020 - 2025, hướng tới 2030 (Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin thực hiện).\n\n6. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Quy hoạch cơ sở vật chất Thể dục\r\n\nthể thao Quận 5 giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030” (Trung tâm\r\n\nThể dục thể thao phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n7. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện\r\n\ntrên địa bàn Quận 5 giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến năm 2030” (Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện).\n\n8. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển dịch vụ y tế\r\n\ntrên địa bàn giai đoạn 2020 - 2025” (Phòng Y tế, Phòng Quản lý đô thị phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan thực hiện).\n\n9. Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Xây dựng đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến năm 2030” (Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nquận phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện)./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP. UBND/TP;\r\n\n - Cục Thống kê/TP;\r\n\n - Sở KH&ĐT,\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, VP, Thư\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Quốc Huy\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ LIỆU\n\nTÌNH HÌNH NHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2020\n\n(Ban hành theo Báo cáo 239/BC-UBND\r\n\nngày 11 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân Quận 5)\n\nStt\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKết\r\n\n quả 9 tháng đầu năm 2020\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nCùng\r\n\n kỳ\n\nKH\r\n\n năm 2020\n\nI. THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ\n\n1.\n\nSố doanh nghiệp so với tổng số dân trên\r\n\n địa bàn (khoảng 20 người dân thì có 01 doanh nghiệp)\n\n2.\n\nGiá trị sản xuất ngành thương mại dịch\r\n\n vụ tăng 11% - 13%\n\ntỷ đồng\n\n22.701\n\n+6%\n\n \n\n3.\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp - xây\r\n\n dựng tăng 4% - 6%\n\ntỷ đồng\n\n8.131\n\n+4,1%\n\n \n\nII. THUẾ - NGÂN SÁCH\n\n1.\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước:\n\n- Trong đó số thu thuế Công Thương\r\n\n nghiệp:\n\ntỷ đồng\r\n\n \n\ntỷ đồng\n\n1.409\n\n808,4\n\n=95,7%\n\n=93,14%\n\n66,61%\n\n64,67%\n\n2.\n\nNgân sách quận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu\n\ntỷ đồng\n\n690,28\n\n=91,5%\n\n63,59%\n\n \n\n- Chi\n\ntỷ đồng\n\n682,53\n\n+8,89%\n\n62,88%\n\n3.\n\nNgân sách phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu\n\ntỷ đồng\n\n154,48\n\n+0,27%\n\n84,24%\n\n \n\n- Chi\n\ntỷ đồng\n\n98,16\n\n=94,24%\n\n53,53%\n\nIII. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ\n\n1.\n\nGiá trị đầu tư XDCB nguồn NS\n\ntỷ đồng\n\n72\n\n/\n\n70%\n\n2.\n\nGiá trị giải ngân\n\ntỷ đồng\n\n69,5\n\n/\n\n67,4%\n\n3.\n\nThu tiền thuê nhà SHNN\n\ntỷ đồng\n\n26,7\n\n/\n\n/\n\n4.\n\nGiải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận\r\n\n QSDĐƠ,QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất\n\ngiấy\n\n314\n\n/\n\n/\n\n5.\n\nCấp phép xây dựng\n\ngiấy\n\n250\n\n/\n\n/\n\n6.\n\nTổng DT sàn xây dựng\n\nm2\n\n27.861\n\n/\n\n/\n\n7.\n\nXử lý vi phạm xây dựng\n\n \n\n13\n\n \n\n \n\n \n\n- Xây dựng không phép\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n05\n\n/\n\n/\n\n \n\n- Xây dựng sai phép\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n07\n\n/\n\n/\n\n \n\n- Vi phạm khác\n\nTrường\r\n\n hợp\n\n01\n\n \n\n \n\nIV. VĂN HÓA - Xà HỘI\n\n1.\n\nGiữ vững danh hiệu Phường Văn minh\r\n\n đô thị\n\nPhường\n\n11\n\n/\n\n/\n\n2.\n\nGiữ vững các khu phố văn hóa được\r\n\n công nhận năm 2019\n\nKhu\r\n\n phố\n\n93/99\n\n/\n\n/\n\n3.\n\nTỷ lệ tham gia TDTT thường xuyên\n\n%\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\n4.\n\nTỷ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành bậc\r\n\n tiểu học\n\n%\n\n100\n\n \n\n100\n\n5.\n\nTỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp\r\n\n THCS\n\n%\n\n100\n\n \n\n100\n\n6.\n\nTỷ lệ trường trung học thực hiện\r\n\n giáo dục thể chất trong nhà trường\n\n%\n\n100\n\n/\n\n100\n\n7.\n\nTỷ lệ học sinh được đánh giá và\r\n\n phân loại thể lực theo tiêu chuẩn RLTT\n\n%\n\n100\n\n/\n\n100\n\n8.\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\n dinh dưỡng\n\n%\n\n0,12\n\n-0.39\n\n0.36\n\n9.\n\nTỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi\n\n%\n\n0\n\n/\n\n/\n\n10.\n\nTỷ lệ tăng dân số tự nhiên\n\n%\n\nChưa\r\n\n đến thời gian đánh giá\n\n11.\n\nHiến máu nhân đạo\n\nca\n\n3.113\n\n/\n\n23,47%\n\n12.\n\nGiải quyết việc làm\n\nlượt\n\n3.984\n\n/\n\n76,62%\n\n13.\n\nĐào tạo nghề\n\nngười\n\n11.985\n\n/\n\n54,78%\n\n14.\n\nHoàn thành mục tiêu giảm nghèo theo\r\n\n tiêu chí Thành phố\n\nhộ\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nV. AN NINH - QUỐC PHÒNG\n\n1.\n\nPhạm pháp hình sự\n\nVụ\n\n86\n\nGiảm\r\n\n 23\n\n/\n\n2.\n\nTỷ lệ phá án\n\n%\n\n56,98%\n\n/\n\n>\r\n\n 70%\n\n3.\n\nTai nạn giao thông\n\nVụ\n\n27\n\nGiảm\r\n\n 13\n\n/\n\nngười\r\n\n chết\n\n07\n\nGiảm\r\n\n 04\n\n/\n\nNgười\r\n\n bị thương\n\n24\n\nGiảm\r\n\n 19\n\n/\n\n4.\n\nGiao quân NVQS 2 cấp\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n100%\n\nVI. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1.\n\nTỷ lệ hoàn trả hồ sơ đúng hạn\n\n%\n\n100%\n\n/\n\n/\n\n2.\n\nTỷ lệ hài lòng của khách hàng\n\n%\n\n96%\n\n/\n\n/\n\n3.\n\nTỷ lệ giải quyết đơn dân nguyện\n\n%\n\n87,37%\n\n/\n\n/\n\n \n\n[1] 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/020, 45 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), Ngày Dân số Thế giới\r\n\n(11/7), Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8), Ngày Thương binh - Liệt sĩ\r\n\n(27/7), Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7), kỷ niệm 75 năm Cách mạng\r\n\ntháng Tám và Quốc khánh (02/9), 75 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt\r\n\nNam (19/8)\n\n[2] Quyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n[3] Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố\n\n[4] Quyết định số 1689/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 5 về phê duyệt Đề án\r\n\nthực hiện các giải pháp xây dựng đô thị thông minh tại Quận 5 giai đoạn 2020 -\r\n\n2025.\n\n[5] Về các nội dung: Luật Nuôi con\r\n\nnuôi; các giải quyết tranh chấp thông qua Trọng tài thương\r\n\nmại và quy định về khởi kiện trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại; các quy định về Luật dân quân tự vệ; Luật\r\n\nNghĩa vụ quân sự; Luật Quốc phòng; Luật Thanh niên; Luật Phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình; Luật Bình đẳng giới và Nghị định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản khác có\r\n\nliên quan.", + "id": 105424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105425.json b/contexts/context_105425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c09e885b089ad64f18d996987189aab26430415 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1985-QD-UBND-2017-phe-duyet-De-an-Phat-trien-san-pham-du-lich-mui-nhon-Thanh-Hoa-357700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1985-QD-UBND-2017-phe-duyet-De-an-Phat-trien-san-pham-du-lich-mui-nhon-Thanh-Hoa-357700", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1985/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 09 tháng 06\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN CỦA TỈNH THANH HÓA\r\n\nĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày\r\n\n16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi\r\n\nnhọn;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị Quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh\r\n\nphát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt\r\n\n“Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;\r\n\nQuyết định số 321/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 phê duyệt Chương trình Hành động quốc\r\n\ngia về du lịch giai đoạn 2013 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 290-QĐ/TU\r\n\nngày 27/5/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về\r\n\nban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09/2/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt “Chiến\r\n\nlược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1554/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/5/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát\r\n\ntriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 156/KH-UBND\r\n\nngày 17/10/2016 của UBND tỉnh về triển khai Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về ban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tại Tờ trình số 1034/TTr-SVHTTDL\r\n\nngày 28/4/2017 về việc phê duyệt Đề án; của Sở Tài chính tại Công văn số\r\n\n1608/STC-HCSN ngày 25/4/2017 và của Sơ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1589/SKHĐT-CNDV về việc rà soát danh mục các dự án thực hiện 03 đề án do Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch là đơn vị chủ trì,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Đề án Phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh Thanh Hóa đến năm\r\n\n2025, tầm nhìn 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giao thông Vận tải, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm\r\n\nXúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch; lãnh đạo các đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 QĐ (để\r\n\n t/h);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ Phát triển Du lịch tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC (VA12138)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN CỦA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n1985/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nA. PHẦN MỞ ĐẦU\n\n1. Sự cần thiết xây dựng đề án\n\nThanh Hóa là vùng đất có nhiều tiềm\r\n\nnăng du lịch tự nhiên và nhân văn phong\r\n\nphú, đặc sắc. Trong những năm qua, các sản phẩm du lịch Thanh Hóa đang dần được\r\n\nhình thành và ngày càng cải thiện,\r\n\ntrong đó phải kể đến các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng - tắm\r\n\nbiển, du lịch tham quan các di tích văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh, du lịch\r\n\nsinh thái, cộng đồng, du lịch văn hóa tâm linh, du lịch sự kiện, du lịch mua sắm....\r\n\nTuy nhiên, các hướng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Thanh Hóa thời gian\r\n\nqua còn chưa rõ nét, các sản phẩm du lịch còn phát triển dàn đều, dẫn đến phân\r\n\ntán trong công tác ưu tiên đầu tư và chú trọng quản lý; do đó, hiệu quả thu hút\r\n\nthị trường chưa cao, việc định vị sản phẩm du lịch trong\r\n\nthị trường chưa được tốt.\n\nTrong chiến lược phát triển du lịch\r\n\nThanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã vạch ra những định hướng về công tác phát triển sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntuy nhiên đó mới chỉ là những định hướng khái quát, chưa cụ\r\n\nthể. Để đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới và triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược chung phát triển du lịch\r\n\ncủa tỉnh, việc xây dựng Đề án \"Phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn tỉnh\r\n\nThanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030\" là cần thiết nhằm nghiên cứu kỹ lưỡng\r\n\nvề tiềm năng du lịch, hệ thống tài nguyên du lịch, so sánh các yếu tố cạnh\r\n\ntranh..., qua đó, xác định rõ hướng phát triển các sản phẩm du lịch mũi nhọn của\r\n\ntỉnh, định hướng ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, các giải\r\n\npháp triển khai cụ thể. Đề án được triển khai thực hiện là căn cứ quan trọng để\r\n\ntriển khai công tác phát triển sản phẩm du lịch trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh, kêu gọi thu hút đầu tư và tập trung ưu tiên đầu tư cũng như giúp\r\n\ncác doanh nghiệp xây dựng, quyết định chiến lược đầu tư kinh doanh cụ thể, phù\r\n\nhợp với các định hướng chung.\n\n2. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án\n\n- Luật Du lịch ngày 15/6/2005.\n\n- Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/6/2007 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều tại Luật\r\n\nDu lịch;\n\n- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt\r\n\nNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;\n\n- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/01/2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030”;\n\n- Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia về\r\n\ndu lịch giai đoạn 2013 - 2020;\n\n- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030”;\n\n- Quyết định số 290-QĐ/TU ngày\r\n\n27/5/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII về việc ban hành Chương\r\n\ntrình phát triển du lịch Thanh hóa giai đoạn 2016-2020;\n\n- Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/2/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê\r\n\nduyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030”.\n\n- Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/5/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành\r\n\nkinh tế mũi nhọn;\n\n- Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày\r\n\n25/4/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm\r\n\n2020, thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về Du lịch;\n\n- Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày\r\n\n17/10/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về ban hành\r\n\nChương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Mục tiêu của Đề án\n\n3.1. Mục tiêu chung\n\nĐề án Phát triển sản phẩm du lịch mũi\r\n\nnhọn của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030 được xây dựng trên cơ sở mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh,\r\n\nnhằm triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển du lịch Thanh Hóa đến năm 2025,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030, làm căn cứ tập trung ưu tiên đầu tư, thúc đẩy sự phát\r\n\ntriển của các sản phẩm du lịch khác trong tỉnh, thúc đẩy sự phát triển du lịch\r\n\ncủa tỉnh trong thời gian tới, góp phần tích cực vào sự\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa.\n\n3.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Xác định hệ thống cơ sở lý luận và\r\n\ncác tiêu chí để xác định sản phẩm du lịch mũi nhọn; làm rõ các nguồn lực phát\r\n\ntriển sản phẩm du lịch mũi nhọn tỉnh Thanh Hóa trong tương quan với cạnh tranh,\r\n\nthực tế phát triển thời gian qua.\n\n- Xác định được các quan điểm, mục\r\n\ntiêu, định hướng và giải pháp phát triển rõ được hệ thống sản phẩm du lịch mũi\r\n\nnhọn tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững,\r\n\nphát huy các thế mạnh và nguồn lực, thay đổi định vị sản phẩm, thu hút bền vững các thị trường nguồn; làm căn cứ để các doanh nghiệp du lịch Thanh\r\n\nHóa và các đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch cùng tham gia vào đầu tư, phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch tại tỉnh.\n\n- Tạo động lực thúc đẩy các yếu tố\r\n\nliên quan trực tiếp tới quá trình phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa.\n\nB. PHẦN NỘI\r\n\nDUNG\n\nI. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM\r\n\nDU LỊCH THANH HÓA\n\n1. Đánh giá nguồn lực phát triển sản\r\n\nphẩm du lịch Thanh Hóa\n\n1.1. Điểm mạnh\n\n- Thanh Hóa có nhiều điều kiện thuận\r\n\nlợi để phát triển du lịch nội địa và du lịch quốc tế do có hệ thống giao thông\r\n\nhoàn thiện và đa dạng các loại hình từ đường bộ (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí\r\n\nMinh), đường sắt Bắc-Nam, đến cửa khẩu quốc tế với CHDCND Lào, Sân bay Thọ Xuân,\r\n\ncảng nước sâu Nghi Sơn. Khoảng cách địa lý không lớn giữa Thanh Hóa với Thủ đô Hà Nội là lợi thế để\r\n\nthu hút khách du lịch từ một trong những thị trường gửi khách lớn nhất cả nước. Bên cạnh đó, Thanh Hóa có hệ thống tài\r\n\nnguyên du lịch vô cùng đa dạng, phong phú, có giá trị quốc tế và quốc gia với một\r\n\nsố điểm đến đã có thương hiệu như biển Sầm Sơn, Khu di\r\n\ntích Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, suối cá Cẩm Lương... Những\r\n\nnăm gần đây, đánh giá, cảm nhận của khách du lịch trong nước về chất lượng điểm\r\n\nđến du lịch Thanh Hóa đã cơ bản thay đổi theo hướng tích cực.\n\n- Sự quan tâm của Chính phủ và các bộ,\r\n\nngành TW, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa là một lợi thế quan trọng đối với sự phát triển du lịch; trên cơ sở đó, tỉnh đã\r\n\nxây dựng chiến lược, các quy hoạch, kế hoạch cho từng giai đoạn làm căn cứ để\r\n\nphát triển du lịch một cách đồng bộ và hiệu quả.\n\n- Nhận thức của người dân đã có những\r\n\nchuyển biến rõ rệt về vai trò quan trọng của du lịch cũng như sự cần thiết phải\r\n\ngìn giữ thương hiệu, chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch Thanh Hóa; là cơ sở để\r\n\nphát triển du lịch Thanh Hóa một cách bền vững.\n\n1.2. Điểm yếu\n\n- Khả năng dự báo và thích ứng với những thay đổi về nhu cầu và xu hướng thị trường của du lịch Thanh Hóa chưa cao; năng lực định hướng, phát triển\r\n\nvà xây dựng sản phẩm còn hạn chế; công tác quản lý, giám sát triển khai quy hoạch\r\n\ncòn bất cập; hệ thống sản phẩm còn đơn điệu, rời rạc, thiếu tính liên kết trong tỉnh cũng như\r\n\ntrong vùng; chất lượng sản phẩm, dịch vụ cơ bản chưa cao và không đồng đều.\n\n- Công tác đầu tư cho phát triển du lịch,\r\n\nđặc biệt là từ nguồn ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng nhu cầu,\r\n\nthiếu cân đối giữa đầu tư cho khu vực ven biển với các địa bàn khác trong tỉnh,\r\n\nđặc biệt là đối với khu vực phía Tây. Giao thông tiếp cận một số khu, điểm du lịch\r\n\ncòn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi; giao thông đường sông, đường biển\r\n\nphục vụ du lịch chưa phát triển.\n\n- Công tác tuyên truyền, quảng bá,\r\n\nxúc tiến du lịch chưa thực sự hiệu quả và chuyên nghiệp, chưa có sự liên kết chặt\r\n\nchẽ giữa Nhà nước với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong hoạt\r\n\nđộng xúc tiến.\n\n- Chất lượng nguồn nhân lực du lịch,\r\n\nđặc biệt là hướng dẫn viên tại các điểm du lịch chưa cao; lực lượng lao động phục\r\n\nvụ trực tiếp trong lĩnh vực du lịch còn nhiều hạn chế về kỹ năng nghề, khả năng\r\n\nngoại ngữ, văn hóa giao tiếp, ứng xử.\n\n- Môi trường du lịch còn nhiều bất cập,\r\n\nvấn đề xử lý rác thải tại các khu du lịch chưa thực sự được quan tâm giải quyết\r\n\ncó hiệu quả, đặc biệt là các khu du lịch biển; nhiều khu di tích, danh thắng chưa\r\n\ncó nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; môi trường xã hội chưa đảm bảo\r\n\ntính bền vững.\n\n- Tính mùa vụ trong phát triển du lịch\r\n\ncòn cao, do đó, luôn chịu tác động lớn từ thiên tai và nhạy\r\n\ncảm với những tác động từ môi trường.\n\n2. Thực trạng công tác phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch\n\n2.1. Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng\r\n\nbiển\n\nSản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển của\r\n\nThanh Hóa được tập trung khai thác ở khu vực bãi biển Sầm Sơn, Hải\r\n\nHòa, Hải Tiến..., là sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển tầm trung, du lịch đại\r\n\ntrà, chủ yếu thu hút đối tượng khách nội địa từ Hà Nội và các thị trường phía Bắc vào các tháng mùa hè. Du khách tới đây\r\n\nchủ yếu chỉ tập trung vào hoạt động du lịch tắm biển thuần túy, ăn hải sản tại\r\n\ncác nhà hàng. Các hoạt động trên biển và tại bãi biển, hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động ban đêm dành cho các gia đình và trẻ em chưa phát triển, làm giảm sự hấp dẫn của các sản phẩm du lịch biển\r\n\ntại Thanh Hóa. Từ năm 2015, quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái FLC Sầm\r\n\nSơn chính thức đi vào hoạt động đã bước đầu đem lại diện mạo mới\r\n\ncho du lịch biển Thanh Hóa theo hướng cao cấp, hiện đại.\n\nBảng\r\n\n1: Thực trạng kinh doanh du lịch biển của Thanh Hóa\n\nTT\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n1\n\nTổng lượt khách\n\nL/khách\n\n2,102,000\n\n2,455,000\n\n2,870,000\n\n3,410,000\n\n4,050,000\n\nKhách quốc tế\n\n\"\n\n19,600\n\n28,500\n\n35,000\n\n45,500\n\n78,000\n\nKhách nội địa\n\n\"\n\n2,082,400\n\n2,426,500\n\n2,835,000\n\n3,364,500\n\n3,972,000\n\n2\n\nNgày khách\n\nNg/khách\n\n4,095,600\n\n4,552,000\n\n5,572,500\n\n6,553,000\n\n7,690,000\n\nQuốc tế\n\n\"\n\n43,100\n\n62,700\n\n77,350\n\n103,000\n\n195,000\n\nNội địa\n\n\"\n\n4,052,500\n\n4,489,300\n\n5,495,150\n\n6,450,000\n\n7,495,000\n\n3\n\nTổng thu từ khách du lịch\n\nTr/đồng\n\n1,400,000\n\n1,790,000\n\n2,100,000\n\n2,955,000\n\n3,590,000\n\n2.2. Sản phẩm du lịch văn hóa\n\nSản phẩm du lịch văn hóa tập trung\r\n\ncác điểm đến: Di sản thế giới Thành Nhà Hồ, Khu di tích lịch sử như Lam Kinh, Bà Triệu, Hàm Rồng, Đền Am Tiên, Động Từ Thức, tìm hiểu di\r\n\ntích khảo cổ Đông Sơn... Các hoạt động du lịch văn hóa chủ\r\n\nyếu là thăm quan, tìm hiểu về văn hóa lịch sử; các hoạt động vui chơi dành cho gia đình và đối tượng trẻ em còn thiếu, chất lượng chưa cao\r\n\nso với các điểm đến khác; chất lượng thuyết minh tại chỗ còn yếu, chưa đáp ứng\r\n\nsố lượng lớn du khách vào một thời điểm; đồ thủ công mỹ\r\n\nnghệ lưu niệm phục vụ nhu cầu mua sắm của du khách còn ít,\r\n\nchất lượng kém.\n\nBảng\r\n\n2: Thực trạng kinh doanh du lịch văn hóa, lịch sử của Thanh Hóa\n\nTT\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n1\n\nTổng lượt khách\n\nL/khách\n\n750,000\n\n780,000\n\n820,400\n\n832,000\n\n1,120,000\n\nKhách quốc tế\n\n\"\n\n9,700\n\n11,300\n\n12,800\n\n14,200\n\n15,500\n\nKhách nội địa\n\n\"\n\n740,300\n\n768,700\n\n807,600\n\n817,800\n\n1,104,500\n\n2\n\nNgày khách\n\nNg/khách\n\n937,500\n\n1,097,000\n\n1,153,000\n\n1,223,000\n\n1,660,000\n\nQuốc tế\n\n\"\n\n17,000\n\n20,400\n\n23,600\n\n26,500\n\n29,200\n\nNội địa\n\n\"\n\n920,500\n\n1,076,600\n\n1,129,400\n\n1,196,500\n\n1,630,800\n\n3\n\nTổng\r\n\n thu từ khách du lịch\n\nTr/đồng\n\n250,000\n\n305,000\n\n340,000\n\n386,000\n\n510,000\n\n2.3. Sản phẩm du lịch sinh thái\n\nSản phẩm này tập trung tại Khu bảo tồn\r\n\nthiên nhiên Pù Luông, Pù Hu, Vườn quốc gia Bến En... Các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí và cơ sở vật chất tại đây còn hạn chế nên lượng\r\n\nkhách quay lại còn ít, hiệu quả kinh doanh du lịch còn thấp. Các sản phẩm du lịch\r\n\nsinh thái tại đây chưa thực sự nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh trong vùng.\n\nBảng 3: Thực trạng kinh doanh du lịch sinh thái của Thanh Hóa\n\nSTT\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nĐơn vị\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n1\n\nTổng lượt khách\n\nL/khách\n\n200,000\n\n221,500\n\n235,000\n\n250,000\n\n265,000\n\nKhách quốc tế\n\n\"\n\n9,000\n\n10,600\n\n11,750\n\n12,500\n\n13,600\n\nKhách nội địa\n\n\"\n\n191,000\n\n210,900\n\n223,250\n\n237,500\n\n251,400\n\n2\n\nNgày khách\n\nNg/khách\n\n320,000\n\n395,000\n\n465,000\n\n552,500\n\n612,500\n\nQuốc tế\n\n\"\n\n18,900\n\n23,500\n\n26,400\n\n28,500\n\n32,500\n\nNội địa\n\n\"\n\n301,100\n\n371,500\n\n438,600\n\n524,000\n\n580,000\n\n3\n\nTổng thu từ khách du lịch\n\nTr/đồng\n\n105,000\n\n135,000\n\n176,000\n\n220,000\n\n260,000\n\n2.4. Sản phẩm bổ trợ\n\n- Sản phẩm du lịch\r\n\ntâm linh sinh thái: Suối cá Cẩm Lương\r\n\n- sản phẩm quy mô còn nhỏ, kém hấp dẫn\r\n\ndù có lượng khách thăm quan đông, đại trà.\n\n- Sản phẩm làng nghề du lịch: Nghề\r\n\ncói Nga Sơn, đúc đồng Thiệu Trung - Thiệu Hóa, nghề dệt thổ\r\n\ncẩm tại các bản vùng cao...\n\n- Sản phẩm du lịch mới: Tuyến du lịch\r\n\nSông Mã - sản phẩm mới khai thác, kết nối được nhiều điểm du lịch, có tính trải nghiệm, tuy nhiên hình thức và chất lượng sản phẩm mới chỉ ở mức trung bình.\n\n2.5. Đánh giá chung\n\na) Về\r\n\ntính hấp dẫn, độc đáo của sản phẩm du lịch\n\nSản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển cao\r\n\ncấp, sản phẩm sinh thái kết hợp cộng đồng được đánh giá là sản phẩm du lịch\r\n\nmang lại sự khác biệt cho hệ thống sản phẩm du lịch Thanh Hóa. Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển truyền thống thu hút lượng lớn khách du lịch đến với Thanh Hóa, tuy nhiên, do tính mùa vụ cao nên dẫn tới tình trạng quá tải, khó kiểm soát giá cả, chất lượng dịch vụ.\n\nb) Về\r\n\ngiá trị gia tăng của sản phẩm du lịch\n\nSản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển cao\r\n\ncấp là sản phẩm có giá trị gia tăng cao nhất trong hệ thống sản phẩm tại Thanh Hóa. Bên cạnh đó, các sản phẩm du lịch văn hóa,\r\n\nlịch sử, sản phẩm bổ trợ là những sản phẩm được kỳ vọng mang lại giá trị gia tăng, bổ trợ cho hệ thống sản phẩm chính; tuy\r\n\nnhiên, những sản phẩm này chưa được khai thác phát triển\r\n\ntương xứng với tiềm năng, thiếu nhiều dịch vụ du lịch đi\r\n\nkèm nên doanh thu du lịch còn thấp, chưa thu hút được lượng lớn du khách.\n\nc) Về\r\n\ntính kết nối giữa các sản phẩm du lịch\n\nDo đặc thù địa lý với diện tích rộng,\r\n\ncác sản phẩm du lịch tại Thanh Hóa bố trí\r\n\nrải rác, các điểm thăm quan cách nhau khá xa, phải di chuyển bằng ô tô nên gây\r\n\nkhó khăn cho việc liên kết hình thành tuyến du lịch. Đặc biệt, 2 sản phẩm du lịch\r\n\nsinh thái tại Pù Luông và Vườn quốc gia Bến En nằm ở\r\n\nhai đầu của tỉnh nên khó kết hợp với những sản phẩm du lịch văn hóa lịch\r\n\nsử, trong khi hệ thống sản phẩm du lịch sinh thái chưa đủ\r\n\nmạnh để thu hút nhóm thị trường riêng.\n\nNhìn chung, sản phẩm du lịch biển của\r\n\ntỉnh Thanh Hóa đáp ứng\r\n\nđược các tiêu chí của sản phẩm du lịch mũi nhọn; sản phẩm du lịch tìm hiểu di sản\r\n\nvà tìm hiểu văn hóa lịch sử có ít khả năng phát triển thành sản phẩm du lịch mũi nhọn; sản phẩm du lịch\r\n\nsinh thái đáp ứng được một số tiêu chí của sản phẩm du lịch\r\n\nmũi nhọn nhưng lại hạn chế số lượng khách thu hút, khó kết\r\n\nnối và thúc đẩy được các sản phẩm khác.\n\nII. QUAN ĐIỂM, MỤC\r\n\nTIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM\r\n\n2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Quan điểm phát triển\n\n- Phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn\r\n\nphải phù hợp các định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược, quy hoạch\r\n\nphát triển du lịch của tỉnh; đảm bảo an ninh - quốc phòng và tương xứng vị thế,\r\n\ntiềm năng thế mạnh của địa phương.\n\n- Tập trung ưu tiên phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn đảm bảo tính đồng bộ, tính quy mô, tính đột phá; phát triển\r\n\ndài hạn và theo giai đoạn, từng bước kéo theo sự phát triển\r\n\ncủa các sản phẩm du lịch khác của tỉnh.\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật, các dịch vụ du lịch, các dịch vụ công cộng, phát triển nhanh sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn của địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút cộng đồng địa\r\n\nphương tham gia xây dựng sản phẩm du lịch mũi nhọn.\n\n- Xây dựng hình ảnh, thương hiệu sản\r\n\nphẩm du lịch mũi nhọn là đại diện thương hiệu du lịch cho địa phương.\n\n2. Mục tiêu phát triển\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\n- Đến năm 2025,\r\n\nsản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh được hình thành đồng bộ, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ hiện đại,\r\n\nhấp dẫn khách; thu hút và quản lý sức chứa, hoạt động du lịch tối ưu; thúc đẩy được tăng trưởng khách cho các sản phẩm du lịch khác.\n\n- Đến năm 2030, sản phẩm du lịch mũi\r\n\nnhọn tỉnh Thanh Hóa trở thành sản phẩm du\r\n\nlịch có vị trí quan trọng trong vùng Bắc trung bộ và cả khu vực miền Bắc, thúc\r\n\nđẩy được tối ưu các sản phẩm du lịch khác trong tỉnh thành những mũi nhọn mới,\r\n\nthúc đẩy được các lĩnh vực khác cùng phát triển.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.2.1. Đối với loại hình du lịch\r\n\nbiển\n\n- Đến năm 2020: Đón được 8.400.000 lượt\r\n\nkhách du lịch, trong đó, khách quốc tế đạt 248.000 lượt khách; phục vụ\r\n\n17.500.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 744.000 ngày khách; tổng\r\n\nthu từ khách du lịch ước đạt 16.500 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2025: Đón được 14.200.000\r\n\nlượt khách du lịch, trong đó, khách quốc tế đạt 500.000 lượt khách; phục vụ\r\n\n31.200.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 1.650.000 ngày khách; tổng\r\n\nthu từ khách du lịch ước đạt 39.200 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2030: Đón được 22.000.000\r\n\nlượt khách du lịch, trong đó, khách quốc tế đạt 1.250.000 lượt khách; phục vụ\r\n\n51.600.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 4.380.000 ngày khách; tổng\r\n\nthu từ khách du lịch ước đạt 88.500 tỷ đồng.\n\n2.2.2. Đối loại hình du lịch văn hóa, lịch sử\n\n- Đến năm 2020: Đón được 1.400.000 lượt\r\n\nkhách du lịch, trong đó, khách quốc tế đạt 40.500 lượt khách; phục vụ 2.033,000\r\n\nngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 77.000 ngày khách; tổng thu từ\r\n\nkhách du lịch ước đạt 800 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2025:\r\n\nĐón được 2.500.000 lượt khách du lịch, trong đó, khách quốc tế đạt 96.000 lượt\r\n\nkhách; phục vụ 3.800.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 192.000\r\n\nngày khách; tổng thu từ khách du lịch ước đạt 1.750 tỷ đồng.\n\nĐến năm 2030: Đón được 3.860.000 lượt\r\n\nkhách, trong đó, khách quốc tế đạt 220.000 lượt khách; phục vụ 6.295.000 ngày\r\n\nkhách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 506.000 ngày khách; tổng thu từ khách du lịch ước đạt 3.200 tỷ đồng.\n\n2.2.3. Đối với loại hình du lịch\r\n\nsinh thái\n\n- Đến năm 2020:\r\n\nĐón được 761.000 lượt khách, trong đó, khách quốc tế đạt 100.000 lượt khách; phục\r\n\nvụ 1.750.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 270.000 ngày khách; tổng\r\n\nthu từ khách du lịch ước đạt 990 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2025:\r\n\nĐón được 1.295.000 lượt khách, trong đó, khách quốc tế đạt 243.000 lượt khách;\r\n\nphục vụ 2.950.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 729.000 ngày\r\n\nkhách; tổng thu từ khách du lịch ước đạt 2.000 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2030:\r\n\nĐón được 2.100.000 lượt khách, trong đó, khách quốc tế đạt 550.000 lượt khách;\r\n\nphục vụ 5.000.000 ngày khách, trong đó, ngày khách quốc tế đạt 1.920.000 ngày\r\n\nkhách, tổng thu từ khách du lịch ước đạt 4.000 tỷ đồng.\n\n3. Định hướng phát triển\n\n3.1. Định hướng phát triển các\r\n\ndòng sản phẩm du lịch\n\n3.1.1. Sản phẩm du lịch mũi nhọn\n\nPhát triển sản phẩm du lịch biển, đảo\r\n\ntại các khu du lịch trọng điểm, theo thứ tự ưu tiên: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn - Đảo Mê.\n\n3.1.2. Các sản phẩm du lịch có thế\r\n\nmạnh\n\nPhát triển các sản phẩm du lịch có thế\r\n\nmạnh theo thứ tự ưu tiên sau:\n\n- Du lịch sinh thái gắn với du lịch cộng\r\n\nđồng tại Pù Luông, Pù Hu, Trí Nang (Lang Chánh), Vườn quốc gia Bến En.\n\n- Du lịch văn hóa gắn với tìm hiểu di\r\n\nsản tại Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Hàm Rồng.\n\n- Du lịch tâm linh: Đền Bà Triệu, Am\r\n\nTiên, Đền Sòng Sơn.\n\n3.1.3. Các sản phẩm du lịch bổ trợ\r\n\nkhác\n\n- Du lịch sinh thái sông, hồ, cảnh quan: Du lịch sông Mã, suối cá Cẩm Lương, Cửa Đặt, hồ Bến En.\n\n- Du lịch vui chơi giải trí: Sân Golf\r\n\nFLC Sầm Sơn.\n\n- Du lịch MICE: Thành phố Thanh Hóa,\r\n\ncác khu du lịch biển mùa thấp điểm.\n\n- Du lịch làng nghề, lễ hội: Lam\r\n\nKinh, Bà Triệu, Lê Hoàn, Bánh trưng - bánh dày; làng nghề đúc đồng Thiệu Hóa,\r\n\nlàng nghề chiếu cói Nga Sơn.\n\n3.2. Định hướng phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn\n\n3.2.1. Định hướng chung\n\n- Xây dựng sản phẩm du lịch biển thực\r\n\nsự hấp dẫn, văn minh, hiện đại, sôi động,\r\n\ntrở thành sản phẩm du lịch có quy mô, sức cạnh tranh, khả năng thu hút khách, phù hợp với nhu cầu và xu hướng thị trường, có khả năng đóng góp cao cho tổng thu về du lịch của tỉnh\r\n\ncũng như thúc đẩy phát triển các dòng sản phẩm du lịch\r\n\nkhác.\n\n- Thu hút và phát triển bền vững về lượng khách, giảm dần tính mùa vụ trong hoạt động du lịch biển.\n\n3.2.2. Định hướng cụ thể\n\na) Phát triển sản phẩm du lịch biển\r\n\ntại Sầm Sơn:\n\n- Chuyển sang\r\n\nphát triển mạnh về chiều sâu, có chất lượng, chuyên nghiệp\r\n\nvà năng lực cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác những thế\r\n\nmạnh nổi bật về tài nguyên.\n\n- Phát triển sản phẩm du lịch tại Sầm\r\n\nSơn theo hướng đa dạng hóa, đáp ứng nhu cầu cao và đa dạng của du\r\n\nkhách; đồng thời, khắc phục tính mùa vụ, tạo hiệu quả cao về kinh tế xã hội.\n\n- Thay đổi dần cơ cấu khách sang thị\r\n\ntrường cao cấp.\n\n- Thế mạnh sản phẩm du lịch biển Sầm\r\n\nSơn: Nghỉ dưỡng biển kết hợp với vui chơi giải trí cao cấp, hiện\r\n\nđại.\n\nb) Phát triển sản phẩm du lịch biển tại Hải Tiến\n\n- Đồng bộ hóa chất lượng các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ nghỉ dưỡng biển, trong đó chú trọng đến việc hình thành các khu nghỉ dưỡng\r\n\n(resort); bổ sung các dịch vụ bổ trợ phù hợp với tính chất nghỉ dưỡng sinh thái\r\n\nnhư dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dịch vụ làm đẹp...\n\n- Đảm bảo giữ vững môi trường sinh\r\n\nthái, mật độ xây dựng phù hợp, đảm bảo sức chứa.\n\n- Thế mạnh sản phẩm du lịch biển Hải\r\n\nTiến: Nghỉ dưỡng sinh thái biển.\n\nc) Phát triển sản phẩm du lịch biển\r\n\ntại Hải Hòa\n\n- Phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ,\r\n\nđáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách du lịch; tập\r\n\ntrung phát triển các dịch vụ vui chơi ngoài trời, trò chơi\r\n\ntập thể phục vụ giới trẻ.\n\n- Thế mạnh sản phẩm du lịch biển Hải\r\n\nHòa: Nghỉ dưỡng biển cho mọi người.\n\nd) Phát triển sản phẩm du lịch biển\r\n\ntại các khu du lịch mới như Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn, đảo Mê\n\n- Chú trọng phát\r\n\ntriển các dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp, dịch vụ du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo.\n\n- Thu hút, tạo điều kiện cho các nhà\r\n\nđầu tư lớn để hình thành các công trình nghỉ dưỡng quy mô lớn, độc đáo, tạo\r\n\nsản phẩm du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với trải nghiệm.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN TỈNH THANH HÓA\n\n1. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch\n\n1.1. Đường Bà Triệu, TP Sầm\r\n\nSơn (đoạn từ đường Bà Triệu đến Quốc lộ 47)\n\nNội dung: Bổ sung đoạn tuyến nối từ\r\n\nđường Bà Triệu đến Quốc lộ 47, đường đô thị theo Tiêu chuẩn\r\n\nTCXDVN 104-2007, tốc độ thiết kế: Vtk = 60km/h, bề rộng mặt đường xe\r\n\nchạy 24m, bề rộng dải phân cách 3m, bề rộng vỉa hè 15m, móng cấp đá phối đá dầm,\r\n\nmặt đường bê tông nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\nUBND thành phố Sầm Sơn\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2013-2020.\n\n1.2. Đường Trần Nhân Tông từ điểm cuối giai đoạn I đại lộ Nam Sông Mã đến đường Nguyễn\r\n\nDu, thành phố Sầm Sơn\n\nNội dung: Đầu tư xây dựng đường Trần\r\n\nNhân Tông từ điểm cuối giai đoạn I đại lộ Nam Sông Mã đến\r\n\nđường Nguyễn Du, thành phố Sầm Sơn, chiều dài tuyến 1.442m, đường đô thị theo\r\n\ntiêu chuẩn TCXDVN 104-2007, chiều rộng nền đường 15m, chiều rộng mặt đường 14m,\r\n\nmặt đường bê tông nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Giao thông Vận tải.\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2016-2020.\n\n1.3. Nâng cấp, cải tạo đường Nguyễn\r\n\nDu, thành phố Sầm Sơn\n\nNội dung: Nâng cấp, cải tạo đường\r\n\nNguyễn Du với chiều dài tuyến 3.441, đường đô thị theo\r\n\ntiêu chuẩn TCXDVN 104-2007, tốc độ thiết kế Vtk = 50 km/h, chiều rộng mặt đường từ 11,25m đến\r\n\n12m, mặt đường bê tông nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND thành phố Sầm\r\n\nSơn\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2016-2020.\n\n1.4. Cải tạo, nâng cấp hệ thống nước\r\n\nthải, nước mưa phía Tây đường Hồ Xuân Hương\n\nNội dung: Cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\nnước thải, nước mưa phía Tây đường Hồ Xuân Hương.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND thành phố Sầm\r\n\nSơn\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n1.5. Đường giao thông đến khu du lịch\r\n\nsinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa\n\nNội dung: Đầu tư xây dựng mới đường\r\n\ngiao thông đến khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, tổng chiều dài tuyến\r\n\n5.349m, đạt tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu, tốc độ thiết kế Vtk\r\n\n= 60km/h, bề rộng mặt đường 15m, móng cấp phối đá dăm, mặt đường láng nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND huyện Hoằng Hóa\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành, địa\r\n\nphương liên quan\n\nThời gian thực hiện: 2016-2020\n\n1.6. Dự án tuyến đường từ quốc QL1A đến khu du lịch biển Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia.\n\nNội dung: Đầu tư tuyến đường giao\r\n\nthông tư quốc QL1A đến khu du lịch biển Hải Hòa, tổng chiều\r\n\ndài tuyến dự kiến 2,7782km, chiều rộng mặt đường từ 11,5m đến 14m, phân cách giữa\r\n\n3m, mặt đường bê tông nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND huyện Tĩnh Gia\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2016-2020\n\n1.7. Đường ven biển, đoạn từ Đại Lộ\r\n\nNam Sông Mã (thành phố Sầm Sơn) đến cầu Ghép (huyện Quảng Xương)\n\nNội dung: Đầu tư đường ven biển, đoạn\r\n\ntừ Đại Lộ Nam Sông Mã (thành phố Sầm Sơn) đến cầu Ghép (huyện Quảng Xương) với\r\n\nchiều dài 16,946 km và 3,116 km tuyến nhánh. Tuyến chính có quy mô đường phố\r\n\nchính khu vực, vận tốc 60 km/giờ, chiều rộng nền đường 30 m; tuyến nhánh được\r\n\nxây dựng cải tạo, nâng cấp đạt đường cấp IV đồng bằng, vận\r\n\ntốc thiết kế 60 km/giờ, chiều rộng mặt đường 7 m. Mặt đường bê tông nhựa.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Giao thông Vận tải\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2016-2020\n\n2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch\n\n2.1. Dự án khu đô thị sinh thái và\r\n\nbiệt thự cao cấp FLC (Giai đoạn 2)\n\nNội dung: Đầu tư các hạng mục vui\r\n\nchơi giải trí cao cấp, các công trình công cộng tại khu du lịch Sầm Sơn.\n\nĐơn vị chủ trì: Tập đoàn FLC\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở, ngành và\r\n\nUBND thành phố Sầm Sơn\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n2.2. Dự án quảng trường biển, phố đi bộ tại Sầm Sơn\n\nNội dung: Đầu tư quảng trường biển,\r\n\nphố đi bộ phục vụ nhân dân và du khách tại thành phố Sầm\r\n\nSơn.\n\nĐơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở, ngành và\r\n\nUBND thành phố Sầm Sơn\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n2.3. Dự án khu đô thị du lịch sinh\r\n\nthái Đông Á, thành phố Sầm Sơn\n\nNội dung: Đầu tư Khu đô thị du lịch\r\n\nsinh thái biển Đông Á, tại thành phố Sầm Sơn.\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty TNHH Bất động\r\n\nsản Đông Á \n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở, ngành có liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n2.4. Dự án Khu vườn đảo hoang và\r\n\nhoài niệm núi Trường Lệ, thành phố Sầm Sơn\n\nNội dung: Hình thành khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các dịch vụ du lịch cao cấp tại núi Trường\r\n\nLệ, thành phố Sầm Sơn.\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty CP Hoàng Long\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở, ngành và\r\n\nUBND thành phố Sầm Sơn\n\nThời gian thực hiện: 2018-2025\n\n2.5. Dự án đầu tư xây dựng Khách sạn\r\n\nvà Khu vui chơi biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa\n\nNội dung: Thực hiện Dự án đầu tư xây\r\n\ndựng Khách sạn và Khu vui chơi biển Hải Tiến, huyện Hoằng\r\n\nHóa\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty CPTM và XD\r\n\nThanh Vân\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2018\n\n2.6. Dự án du lịch sinh thái biển\r\n\nĐồng Hương, huyện Hoằng Hóa\n\nNội dung: thực hiện Dự án du lịch\r\n\nsinh thái biển Đồng Hương, huyện Hoằng\r\n\nHóa\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty CP Đồng Hương\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2018-2025\n\n2.7. Dự án khu du lịch sinh thái\r\n\nhuyện Quảng Xương\n\nNội dung: Thực hiện Dự án khu du lịch\r\n\nsinh thái tại huyện Quảng Xương\n\nĐơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2018-2030\n\n2.8. Dự án đô thị Du lịch sinh thái biển Tiên Trang, huyện Quảng\r\n\nXương\n\nNội dung: Thực hiện Dự án đô thị Du lịch\r\n\nsinh thái biển Tiên Trang, huyện Quảng Xương\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty TNHH SoTo\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n2.9. Dự án khu đô thị du lịch sinh thái Tân Dân, huyện Tĩnh Gia\n\nNội dung: Thực hiện Dự án khu đô thị\r\n\ndu lịch sinh thái Tân Dân, huyện Tĩnh Gia\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty cổ phần Tập\r\n\nđoàn T&T\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2025\n\n2.10. Khu Resort Công Thanh, huyện\r\n\nTĩnh Gia\n\nNội dung: Khu Resort Công Thanh, huyện\r\n\nTĩnh Gia\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\nCông ty Xi măng Công Thanh\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2020\n\n2.11. Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng biển Hải Hòa\n\nNội dung: Tổ hợp\r\n\ndu lịch nghỉ dưỡng biển Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia\n\nĐơn vị chủ trì: Công ty Cổ phần Hiền Đức\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2025\n\n2.12. Dự án đầu tư kinh doanh du lịch tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Đảo Mê, Động Trường Lâm, Lạch Bạng)\n\nNội dung: Dự án đầu tư kinh doanh du\r\n\nlịch tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Đảo Mê, Động Trường Lâm, Lạch\r\n\nBạng)\n\nĐơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2018-2030\n\n2.13. Phương án sắp xếp các dịch vụ\r\n\nven biển\n\nNội dung: Xây dựng và triển khai\r\n\nphương án rà soát, bố trí, sắp xếp lại các dịch vụ kinh doanh ven biển nhằm đảm\r\n\nbảo mỹ quan, trật tự, văn minh.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND các huyện, thị\r\n\nxã.\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: 2018-2020\n\n2.14. Xây dựng các dự án du lịch cộng\r\n\nđồng tại các làng chài ven biển\n\nNội dung: Khảo sát, hình thành và tổ\r\n\nchức công bố, giới thiệu các tour du lịch gắn với biển như tour câu cá- mực; tour biển - đảo; tour kết nối các khu điểm du lịch\r\n\nkhác trong tỉnh bằng đường bộ, đường thủy...\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị, thành phố\n\nThời gian thực hiện: 2017-2025.\n\n2.15. Hình thành và công bố các\r\n\ntour du lịch kết nối với khu du lịch biển\n\nNội dung: Khảo sát, hình thành và tổ\r\n\nchức công bố, giới thiệu các tour du lịch gắn với biển như tour câu cá- mực;\r\n\ntour biển - đảo; tour kết nối các khu điểm du lịch khác trong tỉnh bằng đường bộ,\r\n\nđường thủy...\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\nĐơn vị phối hợp: Các Sở ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị, thành phố\n\nThời gian thực hiện: 2017-2025.\n\n3. Phát triển nguồn nhân lực: Tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm, văn hóa\r\n\ngiao tiếp ứng xử cho cộng đồng dân cư\n\nNội dung: Rà soát đánh giá các làng\r\n\nchài ven biển; tiến hành xây dựng và tổ chức triển khai hướng dẫn bà con sản xuất\r\n\nkinh doanh gắn với phục vụ du khách\n\nĐơn vị chủ trì: UBND các huyện, thành\r\n\nphố ven biển\n\nĐơn vị phối hợp: các đơn vị liên quan\n\nThời gian thực hiện: 2017-2030\n\n4. Xúc\r\n\ntiến, quảng bá\n\n4.1. Tổ chức các sự kiện thường niên tại bãi biển\n\nNội dung: Lựa chọn, tổ chức, đăng cai tổ chức một số sự kiện lớn về biển như lễ hội\r\n\nbiển, lễ hội âm nhạc ngoài trời, lễ hội sắc màu trên biển, trình diễn pháo bông\r\n\nhoặc pháo hoa trên biển, lễ hội thả điều, lễ hội thả đèn, thể thao bãi biển...\r\n\nvà các sự kiện thường niên khác của Thanh Hóa như festival trò diễn dân gian, lễ\r\n\nhội tình yêu, Bánh trưng- bánh dày, cầu ngư, đua thuyền... để tạo tiếng vang,\r\n\nđiểm nhấn cho sản phẩm du lịch biển Thanh Hóa,\r\n\nqua đó kéo dài mùa du lịch, giảm tải mùa cao điểm khi tổ chức vào các thời điểm\r\n\ntrước và sau mùa chính.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ngành và địa\r\n\nphương liên quan\n\nThời gian thực hiện: 2017-2030\n\n4.2. Xây dựng và triển khai dự án\r\n\nphủ sóng Wifi miễn phí tại các khu du lịch trọng điểm\n\nNội dung: Nghiên cứu lắp đặt trạm phát wifi miễn phí phục vụ du khách trong việc tra cứu thông tin, hướng đến hình thành các khu du lịch\r\n\nthông minh.\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, các địa phương\n\nThời gian thực hiện: 2018-2019\n\n5. Môi trường du lịch\n\n5.1. Tập huấn công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường cho cộng đồng dân cư\n\nNội dung: Tổ chức các lớp nâng cao nhận\r\n\nthức, vai trò, trách nhiệm của cộng đồng dân cư đối với việc bảo vệ môi trường.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThời gian thực hiện: 2017-2030\n\n5.2. Tổ chức các chiến dịch tình\r\n\nnguyện bảo vệ môi trường\n\nNội dung: Tổ chức phát động các phong trào \"Tuần lễ du lịch xanh\", \"Em yêu biển đảo quê\r\n\nem\", \"Tuần lễ xanh tình nguyện\"\n\nĐơn vị chủ trì: Tỉnh đoàn Thanh Hóa\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\nCác sở, ngành, địa phương\n\nThời gian thực hiện: 2017-2030\n\n5.3. Xây dựng các trung tâm và đường\r\n\ndây nóng hỗ trợ khách du lịch\n\nNội dung: Xây dựng các bốt thông tin\r\n\ndu lịch để cập nhật về sản phẩm, dịch vụ, điều kiện thời tiết, lịch sự kiện,\r\n\ncung cấp bản đồ, giới thiệu về các điểm hấp dẫn, các việc nên và không nên làm\r\n\nkhi đi du lịch tại các khu du lịch, khu dân cư...\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\nSở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2019-2030\n\n5.4. Xây dựng và triển khai các quy\r\n\nđịnh, phương án về đảm bảo an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội; an toàn cấp cứu biển...\n\nNội dung: Xây dựng và tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, vận động, hướng dẫn người dân và du khách thực hiện các nội quy, quy định\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn cấp cứu biển.\n\nĐơn vị chủ trì: UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nĐơn vị phối hợp: Sở, ngành liên quan.\n\nThời gian thực hiện: 2017-2030.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Dự kiến tổng vốn đầu tư: 19.486.700 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch: 1.896.700 triệu đồng.\n\n- Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: 17.590.000 triệu đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n- Vốn từ ngân sách trung ương:\r\n\n1.380.000 triệu đồng.\n\n- Vốn từ ngân sách tỉnh: 529.740 triệu đồng.\n\n- Vốn từ ngân\r\n\nsách địa phương: 32.400 triệu đồng.\n\n- Vốn xã hội hóa: 17.544.560 triệu đồng.\n\nV. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT\r\n\nTRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\n1. Giải pháp phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch bằng tư duy đột phá\n\n- Nâng cấp dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, thay đổi hình ảnh, đẳng cấp; nâng\r\n\ncao nhận thức, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị kinh doanh; đầu tư các hạng mục\r\n\nmới, hấp dẫn; tạo ra diện mạo mới cho du lịch biển Thanh Hóa, hiện đại hóa\r\n\nvà có sức hấp dẫn cao, nâng cao tính đẳng cấp của sản phẩm du lịch nói chung.\n\n- Đầu tư phát triển các khu nghỉ dưỡng\r\n\nsinh thái tại các bãi biển Tĩnh Gia, Hải Tiến, Vạn Chài, Quảng Cư để hình thành\r\n\nchuỗi sản phẩm du lịch biển đồng bộ theo hướng phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển\r\n\ntĩnh, tạo sự khác biệt với khu vực Sầm Sơn về quan điểm,\r\n\nphong cách; qua đó, tạo nên tính đa dạng của sản phẩm du lịch biển Thanh Hóa và hình thành chuỗi sản phẩm du lịch biển mạnh.\n\n- Tổ chức một số sự kiện lớn ở bãi biển để tạo tiếng vang, điểm nhấn cho sản phẩm du lịch biển\r\n\nThanh Hóa; tổ chức các hoạt động về đêm như chợ đêm, khu ẩm\r\n\nthực đêm, khu vui chơi giải trí, khu biểu diễn nghệ thuật, khu tìm hiểu và giao\r\n\nlưu văn hóa.\n\n- Cải thiện sự thân thiện, hiếu khách\r\n\ntrong từng loại hình dịch vụ và trong ứng xử văn minh của\r\n\ncộng đồng địa phương thông qua xây dựng bộ quy tắc ứng xử\r\n\ndu lịch, tuyên truyền, giáo dục, tập huấn.\n\n- Thay đổi định vị trong thị trường về\r\n\nsản phẩm du lịch biển Thanh Hóa là một điểm\r\n\nđến đẳng cấp, hiện đại, đa dạng, hấp dẫn. Kéo dài mùa kinh doanh bằng các hoạt\r\n\nđộng trái mùa, kinh doanh du lịch từ tháng 4 đến tháng 12; nghỉ 3 tháng cho việc\r\n\nbảo trì, bảo dưỡng, duy tu, đào tạo nguồn nhân lực, đánh giá lại kết quả hoạt động.\n\n- Đổi mới quản lý, thực hiện quản lý\r\n\nqua tiêu chí đánh giá sản phẩm, dịch vụ, nhãn chứng nhận; quản lý sức chứa, quản\r\n\nlý việc kinh doanh theo sức chứa; quản lý giá dịch vụ.\n\n2. Giải pháp cơ chế, chính sách\n\n- Tập trung nguồn lực cho phát triển\r\n\ncác sản phẩm du lịch mũi nhọn, sản phẩm du lịch có thế mạnh\r\n\nlà du lịch biển, hướng đến việc nâng cao đẳng cấp của sản phẩm và kết hợp với\r\n\ndu lịch sinh thái, cộng đồng, du lịch di sản tại sự đồng bộ và đa dạng cho sản\r\n\nphẩm du lịch tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Ưu tiên thu hút đầu tư cho phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch mũi nhọn và các sản phẩm du lịch có thế mạnh,\r\n\ntạo thuận lợi cho việc thu hút các nguồn vốn đầu tư của xã hội, đặc biệt là khu\r\n\nvực tư nhân vào cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\ncho việc phát triển sản phẩm du lịch vui chơi và nghỉ dưỡng\r\n\nbiển, nhất là phân khúc cao cấp cũng như các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch\r\n\ncộng đồng, du lịch tìm hiểu di sản. Định hướng các dự án kêu gọi đầu tư vào các\r\n\nhạng mục ưu tiên một cách đồng bộ với quy mô phù hợp và tầm nhìn dài hạn, mang\r\n\ntính bền vững, hướng tới các trải nghiệm ở đẳng cấp cao, đồng\r\n\nthời chủ động, tích cực triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư qua các kênh\r\n\nkhác nhau để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư chiến lược cả trong và\r\n\nngoài nước.\n\n- Có chính sách khuyến khích và tạo\r\n\nđiều kiện cho các cộng đồng dân cư tham gia vào quá trình phát triển các sản phẩm\r\n\ndu lịch: Ban hành các quy định, hướng dẫn bắt buộc đối với các nhà đầu tư phải\r\n\ncó trách nhiệm thảo luận, thống nhất với cộng đồng dân cư địa phương trong quá\r\n\ntrình lập dự án và thực hiện đầu tư dự án cũng như sử dụng lao động địa phương,\r\n\nđảm bảo sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương như một yếu tố hấp dẫn du\r\n\nkhách, đồng thời, mang lại lợi ích và thu nhập cho người dân vì mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững.\n\n- Chính sách ưu tiên đào tạo, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực du lịch phục vụ cho việc phát triển các sản phẩm du lịch\r\n\nmũi nhọn theo hướng đạt chuẩn: Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất cũng như giảng\r\n\nviên, giáo viên tại các cơ sở đào tạo du lịch, hướng tới việc áp dụng các tiêu\r\n\nchuẩn năng lực nghề du lịch quốc gia và trong khu vực, đảm bảo cung cấp đủ số\r\n\nlượng và chất lượng lao động du lịch. Có chính sách thu hút và giữ lao động có\r\n\ntrình độ tay nghề cao tại địa phương, nhất là đối với các sản phẩm, dịch vụ du\r\n\nlịch mũi nhọn, có thế mạnh của tỉnh.\r\n\nThực hiện chính sách ưu đãi các doanh nghiệp du lịch phát triển các mô hình\r\n\ntrung tâm đào tạo tại doanh nghiệp đồng thời khuyến khích tăng cường quan tâm,\r\n\nđầu tư cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch tại chỗ, đặc biệt\r\n\nlà vào mùa thấp điểm; ưu tiên đào tạo cho lao động du lịch là người dân địa\r\n\nphương tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn, sản phẩm có\r\n\nthế mạnh và cung cấp các dịch vụ du lịch liên quan.\n\n- Thực hiện liên kết với các địa\r\n\nphương trong khu vực Bắc Trung Bộ để định hướng phát triển các sản phẩm, dịch vụ\r\n\nvui chơi giải trí và nghỉ dưỡng biển phù hợp với điều kiện của mỗi tỉnh; định vị\r\n\nthương hiệu và phân khúc thị trường mục tiêu, hạn chế sự chồng chéo và trùng lặp,\r\n\ntăng cường tính đa dạng, sáng tạo trong các sản phẩm và dịch vụ. Trong quá\r\n\ntrình phát triển thị trường, Thanh Hóa và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ thực hiện\r\n\nliên kết chặt chẽ trong các hoạt động xúc tiến quảng bá để tăng cường khai thác\r\n\ncác thị trường khách quốc tế nhất là từ Lào, khu vực Đông Bắc Thái Lan và thậm\r\n\nchí là Myanmar đối với loại hình sản phẩm du lịch biển.\n\n- Tăng cường liên kết trong vùng cũng\r\n\nnhư với các địa phương khác trên cả nước trong các hoạt động\r\n\nxúc tiến quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến đầu\r\n\ntư cho các sản phẩm du lịch nói chung, các sản phẩm mũi nhọn và có thế mạnh nói riêng.\n\n3. Giải pháp quy hoạch\n\n- Rà soát quy hoạch chi tiết đô thị\r\n\ndu lịch Sầm Sơn, quy định và hướng dẫn thực hiện đầu tư cải tạo lại kiến trúc cảnh\r\n\nquan và các công trình xây dựng nhằm hình thành hệ thống đồng bộ về cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật hiện đại, đẳng cấp; các công trình ven biển được quy định về chiều\r\n\ncao, mật độ để tránh tạo ra sự lộn xộn trong đầu tư phát triển, gìn giữ cảnh\r\n\nquan dải biển.\n\n- Quy hoạch các khu vực phát triển\r\n\ncác loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, nghệ thuật, ẩm thực, thương mại, vừa đảm bảo tính liên hoàn về dịch vụ, vừa đảm bảo không\r\n\ngian và khoảng cách phù hợp. Quy hoạch hệ thống công trình và dịch vụ công cộng,\r\n\ntạo sự tiện nghi, sự hiện đại, thuận lợi cho khách sử dụng.\n\n- Xây dựng quy hoạch chi tiết các địa\r\n\nbàn phát triển các sản phẩm du lịch có lợi thế. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\ntiện nghi phù hợp.\n\n4. Giải pháp xúc tiến đầu tư và\r\n\nhuy động vốn\n\n- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư\r\n\ndựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa và Đề án phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch mũi nhọn của Thanh Hóa. Danh mục bao gồm 2 nhóm dự án đầu tư:\n\nNhóm thứ nhất: Các dự án đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng kỹ thuật du lịch với nguồn vốn từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh\r\n\nlà chủ đạo, một phần từ nguồn vốn xã hội hóa. Nhóm dự án\r\n\nnày được triển khai trước tạo vốn “mồi” để định hướng, tạo cơ sở tiền đề và sức\r\n\nhút đối với các nhà đầu tư của các dự án ở nhóm thứ hai.\n\nNhóm thứ hai: Các dự án đầu tư dịch vụ\r\n\ndu lịch với nguồn vốn từ các doanh nghiệp là chính, một phần nhỏ từ nguồn ngân\r\n\nsách tỉnh.\n\n- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu\r\n\ntư, du lịch và tham dự các hội nghị, hội thảo, sự kiện xúc tiến đầu tư theo các\r\n\nnguyên tắc hiệu quả, thực tế và khả thi với sự chuẩn bị chu đáo và kỹ lưỡng về\r\n\nhồ sơ dự án đầu tư, thông tin dành cho nhà đầu tư và nhân sự chịu trách nhiệm.\n\n- Xây dựng cơ chế hợp tác công - tư và\r\n\ntạo điều kiện cho định hướng xã hội hóa, nhất là trong huy động vốn cho các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ phát triển du lịch mang tính xã hội. Bên cạnh 3 nguồn vốn chính là:\r\n\nngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và vốn nhà đầu tư doanh nghiệp, đẩy mạnh\r\n\nhuy động các nguồn vốn khác như: ngân sách huyện, thị xã, thành phố và tài trợ\r\n\ncủa các tổ chức phi chính phủ, dự án quốc tế và trong nước...\n\n5. Giải pháp về nguồn nhân lực du\r\n\nlịch\n\n- Nâng cao chất lượng của các cơ sở\r\n\nđào tạo chuyên ngành du lịch: Tăng cường đầu tư trang thiết bị đào tạo hiện đại,\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng và đảm bảo thu nhập tốt cho đội ngũ giáo viên, giảng\r\n\nviên nhất là những người tham gia vào công tác đào tạo các nghiệp vụ du lịch cơ\r\n\nbản. Cải tiến chương trình, bài giảng để nâng cao chất lượng\r\n\nđào tạo trên cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và khu vực, áp dụng các\r\n\nphương pháp đào tạo hiện đại, hướng tới người học, đào tạo\r\n\ntheo chuẩn đầu ra, tăng tỉ trọng thực\r\n\nhành trên lớp cũng như tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. Tăng cường\r\n\nliên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo khác trong nước cũng như nước ngoài để\r\n\nphối hợp đào tạo các nghiệp vụ, kỹ năng đặc biệt phục vụ cho các dịch vụ bổ trợ\r\n\ncho sản phẩm du lịch mũi nhọn. Tăng cường gắn kết giữa các cơ sở đào tạo với\r\n\ncác doanh nghiệp du lịch, đảm bảo đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp cũng\r\n\nnhư hoạt động đào tạo kỹ năng thực hành.\n\n- Quan tâm công tác tổ chức các hoạt\r\n\nđộng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cơ bản cũng như các kỹ năng, kiến thức cần thiết\r\n\ncho lao động du lịch: Tổ chức thực hiện các đề án, chương trình đào tạo theo từng đối tượng, lĩnh vực đào tạo cụ thể. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ nghiệp vụ chuyên sâu theo từng chuyên đề từ\r\n\nquản lý đến kinh doanh như xúc tiến quảng bá du lịch, xử lý khủng hoảng, ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng dẫn du lịch, phát triển du lịch bền\r\n\nvững, du lịch cộng đồng... cho công chức nhà nước, cán bộ quản lý du lịch tại địa\r\n\nphương, các khu, điểm du lịch. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên về kỹ năng và văn hóa giao tiếp, ứng xử cho cán bộ,\r\n\nlao động và cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch.\n\n- Củng cố và nâng cao vai trò của Hiệp\r\n\nhội Du lịch tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch của tỉnh;\r\n\nkhuyến khích người lao động tự hoàn thiện kiến thức và kỹ năng, các doanh nghiệp\r\n\nsử dụng lao động đẩy mạnh công tác đào tạo tại chỗ thông qua việc phát động các\r\n\nchiến dịch thi đua về đào tạo, các cuộc thi tay nghề cho nhân viên các doanh\r\n\nnghiệp du lịch, xét tặng giải thưởng du lịch cho các cá nhân, đơn vị có đóng\r\n\ngóp tích cực, xuất sắc trong hoạt động đào tạo du lịch.\n\n- Tranh thủ sự giúp đỡ, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức phi Chính phủ trong việc tổ chức các lớp tập huấn, các hội nghị, hội\r\n\nthảo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.\n\n6. Giải pháp tuyên truyền, quảng\r\n\nbá\n\n- Xây dựng rõ ràng thông điệp xúc tiến,\r\n\nquảng bá, tập trung vào thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn: Nội dung\r\n\nthông điệp về sản phẩm du lịch biển Thanh Hóa\r\n\ncần đưa đến thị trường là: Thanh Hóa đang\r\n\nchuyển mình, trở thành một điểm đến đẳng cấp, hiện đại, đa\r\n\ndạng, hấp dẫn với các sản phẩm du lịch chất lượng cao, hấp dẫn, văn minh, là điểm đến được quản lý tốt về chất\r\n\nlượng, sức chứa. Thông điệp truyền thông được thể hiện thống\r\n\nnhất, chuyển tải hiệu quả đến các thị trường.\n\n- Xây dựng kế hoạch xúc tiến, quảng\r\n\nbá gắn phát triển thương hiệu sản phẩm du lịch mũi nhọn với thương hiệu du lịch\r\n\nThanh Hóa; trong đó, coi việc xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn là trọng tâm; xác định hình ảnh sản phẩm du lịch Thanh Hóa mạnh về các hoạt động nghỉ dưỡng, tắm biển,\r\n\nvui chơi giải trí, nghệ thuật đa dạng, sôi động.\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển bộ nhận\r\n\ndiện thương hiệu du lịch Thanh Hóa, gắn với sản phẩm du lịch mũi nhọn và các sản\r\n\nphẩm du lịch có thế mạnh. Triển khai\r\n\nthực thi hiệu quả bộ nhận diện thương hiệu trên các loại ấn phẩm, vật phẩm xúc\r\n\ntiến, các chiến dịch truyền thông.\n\n- Thực hiện đa dạng hóa các nội dung\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch trên các sản\r\n\nphẩm thông tin của các cơ quan thông tấn báo chí trong nước, các ấn phẩm tuyên\r\n\ntruyền du lịch của tỉnh. Các hình thức xúc tiến, quảng bá cần xác định đúng đối\r\n\ntượng; cần xác định rõ nhận thức của từng thị trường và\r\n\nyêu cầu tái định vị thông tin để triển khai hiệu quả, tránh lãng phí.\n\n- Xác định rõ phương thức xúc tiến,\r\n\nquảng bá, đối với sản phẩm du lịch mũi nhọn Thanh Hóa theo từng thị trường,\r\n\nthông điệp chính, thông điệp phụ với từng thị trường, lộ\r\n\ntrình định vị thông tin. Tập trung xúc tiến trực tiếp ra\r\n\ncông chúng là phù hợp hơn khi xây dựng thương hiệu, xúc tiến quảng bá thương hiệu\r\n\ndu lịch Thanh Hóa.\n\n- Tập trung kinh phí thực hiện công tác xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu một cách chuyên nghiệp, bài\r\n\nbản, theo Chiến lược, kế hoạch, chiến dịch xúc tiến quảng bá, truyền thông thương\r\n\nhiệu cụ thể. Định kỳ nghiên cứu thị trường để rà soát thông tin về nhận diện của\r\n\nthị trường đối với thương hiệu du lịch, thương hiệu sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn để điều chỉnh phù hợp.\n\n7. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý Nhà nước\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm du lịch: Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ, sức chứa cho các khu du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch cộng\r\n\nđồng và đưa vào áp dụng một cách bắt buộc. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện\r\n\nbảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng để tham gia vào hệ thống nhãn\r\n\nxanh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch ban hành. Khuyến\r\n\nkhích các tổ chức phi lợi nhuận, hiệp hội nghề nghiệp phát\r\n\ntriển và áp dụng nhãn chất lượng cho các sản phẩm du lịch mũi nhọn và sản phẩm\r\n\ncó thế mạnh của tỉnh.\n\n- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý Nhà nước về du lịch, các Ban quản lý khu, điểm du lịch của tỉnh: Đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, năng lực quản lý, hoạch định\r\n\nvà tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch du lịch thông qua các chương trình\r\n\nđào tạo dài hạn, tập huấn ngắn hạn, tham gia các chương\r\n\ntrình khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế,\r\n\ntham dự các hội thảo khoa học. Định kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc trao đổi kinh\r\n\nnghiệm, chia sẻ thông tin giữa các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch với các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh, các cộng đồng dân cư và cơ\r\n\nquan nhà nước liên quan để kịp thời nắm bắt vấn đề và đưa\r\n\nra các giải pháp phù hợp.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra, giám sát, đảm bảo thường xuyên, khách quan, minh bạch\r\n\nnhằm đảm bảo duy trì chất lượng và thương hiệu của sản phẩm du lịch; đồng thời,\r\n\nkịp thời phát hiện những bất cập, sai phạm trong quá trình phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch mũi nhọn và các sản phẩm du lịch có thế mạnh, tập trung chính vào những nội dung: quản lý các công trình du lịch;\r\n\nbán sản phẩm đúng giá niêm yết, đúng chất lượng đăng ký; tuân thủ các quy định\r\n\nbắt buộc liên quan đến sản phẩm mũi nhọn và các loại hình\r\n\ndịch vụ bổ trợ, các quy định bắt buộc về đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh thực\r\n\nphẩm, vệ sinh môi trường, văn minh du lịch; đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ntham gia cung cấp dịch vụ cho khách du lịch; huy động sự tham gia của cộng đồng\r\n\nvào các hoạt động du lịch và đảm bảo lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương.\n\n- Tăng cường quản lý đảm bảo môi trường\r\n\ndu lịch văn minh, hỗ trợ khách du lịch: Xây dựng các trung tâm và đường dây\r\n\nnóng hỗ trợ khách du lịch; Hình thành các đội trật tự có vai trò tương tự cảnh\r\n\nsát du lịch để đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách và trật tự tại khu, điểm\r\n\ndu lịch. Xây dựng các kiốt thông tin du lịch để cập nhật về\r\n\nsản phẩm, dịch vụ, điều kiện thời tiết, lịch sự kiện, cung cấp bản đồ, giới thiệu\r\n\nvề các điểm hấp dẫn, các việc nên và không nên làm khi đi du lịch tại các khu\r\n\ndu lịch, khu dân cư...\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Là cơ quan chủ trì triển khai thực\r\n\nhiện Đề án, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án của đề án, trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị việc triển khai thực hiện\r\n\nđề án; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\n- Chủ trì thực hiện công tác thu hút\r\n\nđầu tư phát triển du lịch gắn với sản phẩm du lịch mũi nhọn; thực hiện xúc tiến,\r\n\nquảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm du lịch mũi nhọn gắn với phát triển\r\n\nthương hiệu du lịch Thanh Hóa; xây dựng kế\r\n\nhoạch tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch. Thực\r\n\nhiện công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng sản phẩm du lịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đề xuất UBND tỉnh các cơ chế, chính sách tháo gỡ phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch, phân bổ ngân sách\r\n\nphù hợp với yêu cầu phát triển để thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá,\r\n\nđào tạo và các nhiệm vụ khác phục vụ công tác quản lý phát triển sản phẩm du lịch\r\n\nmũi nhọn.\n\n3. Sở Công Thương\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch phát triển và quản lý các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ khách du lịch.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch trong việc thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết phát triển các\r\n\nsản phẩm du lịch mũi nhọn và sản phẩm du lịch có thế mạnh\r\n\ntại địa phương; triển khai xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ công cộng,\r\n\ncác công trình trọng điểm phục vụ nâng cấp cảnh quan.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan định hướng cho các cơ quan báo chí tuyên truyền về chiến lược phát triển sản\r\n\nphẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh Thanh Hóa; tiếp tục thực hiện kế hoạch tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch Thanh Hóa\r\n\ngắn với việc tuyên truyền về phát triển các sản phẩm du lịch mũi nhọn.\n\n6. Sở Giao thông Vận tải\n\nChủ trì công tác tham mưu phát triển hệ thống đường giao thông thuận tiện kết nối\r\n\ngiữa các điểm du lịch, khai thác các điểm đến mới; phát triển cơ sở hạ tầng và\r\n\nhạ tầng du lịch, phương tiện giao thông, đặc biệt là đường bộ, hàng không, đường\r\n\nthủy nội địa, đảm bảo vấn đề an toàn giao thông; phát triển các trạm dừng nghỉ\r\n\nphục vụ nhu cầu du lịch.\n\n7. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại\r\n\ncác cơ sở lưu trú du lịch. Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn\r\n\nhóa, lễ hội, thể thao, du lịch, quản lý di tích trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc\r\n\nkiến nghị các cơ quan có trách nhiệm xử lý các vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChủ trì, hướng dẫn công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường cho các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, quản lý di tích.\n\n8. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch trong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du\r\n\nlịch; quản lý lao động, thu hút và tạo việc làm trong lĩnh vực dịch vụ du lịch\r\n\nvà liên quan.\n\n9. Sở Tài chính\n\nChủ trì công tác tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nđảm bảo các điều kiện về ngân sách, nguồn vốn cân đối để đảm bảo yêu cầu tập\r\n\ntrung đầu tư, ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn.\n\n10. Trung tâm Xúc tiến đầu tư,\r\n\nthương mại và du lịch\n\nChủ trì thực hiện các hoạt động xúc\r\n\ntiến đầu tư, xúc tiến quảng bá sản phẩm du lịch mũi nhọn, truyền thông và quản\r\n\nlý hiệu quả truyền thông xây dựng thương hiệu du lịch Thanh Hóa gắn với sản phẩm du lịch mũi nhọn và các sản\r\n\nphẩm du lịch có thế mạnh.\n\n11. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\nĐảm bảo an toàn, an ninh trật tự, vệ\r\n\nsinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ trên địa bàn quản\r\n\nlý; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến đầu tư,\r\n\nthương mại và du lịch trong việc thúc đẩy phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng\r\n\nbá du lịch trên địa bàn. Thực thi các chính sách đặc thù thu hút\r\n\nđầu tư, thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch mũi nhọn. Tổ chức quản lý tốt các\r\n\ndịch vụ du lịch và liên quan trên địa bàn quản lý.\n\n12. Các Hiệp hội, doanh nghiệp du\r\n\nlịch, tổ chức xã hội liên quan:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt\r\n\nđộng có trách nhiệm kêu gọi, liên kết doanh nghiệp, cá nhân thực hiện công tác\r\n\nphát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo bồi dưỡng, xúc tiến quảng bá sản phẩm du\r\n\nlịch mũi nhọn. Tham gia trách nhiệm trong tuyên truyền, vận\r\n\nđộng doanh nghiệp, cá nhân thực hiện quy tắc ứng xử văn minh đối với khách du lịch, hình thành văn hóa\r\n\ndoanh nghiệp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN\r\n\nPHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 \n\n(Các dự án đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch)\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n1985/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DỰ ÁN\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nThời\r\n\n gian triển khai\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư\n\nĐã\r\n\n được giao kế hoạch vốn đến năm 2016\n\nNhu\r\n\n cầu vốn giai đoạn 2017 -2020\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n huyện, TX, TP\n\nVốn\r\n\n huy động hợp pháp\n\nI\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ\r\n\n THUẬT DU LỊCH\n\n\n\n\n\n2.188.466\n\n185.517\n\n1.896.700\n\n1.380.000\n\n494.138\n\n0\n\n22.562\n\n1\n\nĐường Bà Triệu, thành phố Sầm Sơn (đoạn từ đường Bà Triệu đến Quốc lộ\r\n\n 47)\n\nUBND\r\n\n TP Sầm Sơn\n\n2013\r\n\n - 2020\n\n54.492\n\n27.000\n\n11.700\n\n\n\n11.700\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường Trần Nhân Tông từ điểm cuối\r\n\n giai đoạn I đại lộ Nam Sông Mã đến đường Nguyễn Du, thành phố Sầm Sơn\n\nSở\r\n\n GTVT\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n126.203\n\n100.000\n\n7.200\n\n\n\n7.200\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường Nguyễn Du, thành phố Sầm Sơn\n\nUBND\r\n\n TP Sầm Sơn\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n159.894\n\n24.517\n\n128.500\n\n\n\n105.938\n\n\n\n22.562\n\n4\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cấp hệ thống nước thải, nước mưa phía Tây đường Hồ Xuân\r\n\n Hương\n\nUBND\r\n\n TP Sầm Sơn\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n153.000\n\n\n\n130.000\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường giao thông đến khu du lịch\r\n\n sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa\n\nUBND\r\n\n huyện Hoằng Hóa\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n135.877\n\n34.000\n\n60.300\n\n\n\n60.300\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án tuyến đường từ quốc QL1A đến khu du lịch biển Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia\n\nUBND\r\n\n huyện Tĩnh Gia\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n79.000\n\n\n\n79.000\n\n\n\n79.000\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường ven biển, đoạn từ Đại Lộ Nam\r\n\n Sông Mã (thành phố Sầm Sơn) đến cầu Ghép (huyện Quảng Xương)\n\nSở\r\n\n GTVT\n\n2017\r\n\n -2020\n\n1.480.000\n\n\n\n1.480.000\n\n1.380.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN\r\n\nPHẨM DU LỊCH MŨI NHỌN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 \n\n(Các dự án đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất kỹ thuật du lịch)\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n1985/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DỰ ÁN\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nThời\r\n\n gian triển khai\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n Địa phương\n\nVốn\r\n\n huy động hợp pháp khác\n\n\n\nTỔNG\r\n\n KINH PHÍ\n\n\n\n\n\n17.590.000\n\n\n\n35.600\n\n32.400\n\n17.522.000\n\nI\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ\r\n\n THUẬT DU LỊCH\n\n\n\n\n\n17.527.000\n\n0\n\n12.000\n\n12.000\n\n17.503.000\n\n1\n\nDự án khu đô thị sinh thái và biệt thự\r\n\n cao cấp FLC (Giai đoạn 2)\n\nTập\r\n\n đoàn FLC\n\n2017-2020\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\n2\n\nDự án quảng\r\n\n trường biển phố đi bộ tại Sầm Sơn\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp\n\n2017-2020\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n2.000.000\n\n3\n\nDự án khu đô thị du lịch sinh thái Đông\r\n\n Á, thành phố Sầm Sơn\n\nCTTNHH\r\n\n Bất động sản Đông Á\n\n2017-2020\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.000.000\n\n4\n\nDự án Khu vườn đảo hoang và hoài niệm núi Trường Lệ, thành phố Sầm Sơn\n\nCTCP\r\n\n Hoàng Long\n\n2018-2025\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n500.000\n\n5\n\nDự án đầu tư xây dựng Khách sạn và\r\n\n Khu vui chơi biển Hải Tiến, huyện\r\n\n Hoằng Hóa\n\nCông\r\n\n ty CPTM và XD Thanh Vân\n\n2017-2018\n\n300.000\n\n\n\n\n\n\n\n300.000\n\n6\n\nDự án du lịch sinh thái biển Đồng\r\n\n Hương, huyện Hoằng Hóa\n\nCTCP\r\n\n Đồng Hương\n\n2018-2025\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n500.000\n\n7\n\nDự án khu du lịch sinh thái huyện\r\n\n Quảng Xương\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp\n\n2018-2030\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.500.000\n\n8\n\nDự án đô thị Du lịch sinh thái biển\r\n\n Tiên Trang, huyện Quảng Xương\n\nCông\r\n\n ty TNHH SoTo\n\n2017-2020\n\n135.000\n\n\n\n\n\n\n\n135.000\n\n9\n\nDự án khu đô thị du lịch sinh thái\r\n\n Tân Dân, huyện Tĩnh Gia\n\nCTCP\r\n\n Tập đoàn T&T\n\n2017-2025\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n800.000\n\n10\n\nKhu Resort Công Thanh, huyện Tĩnh\r\n\n Gia\n\nCông\r\n\n ty Xi măng Công Thanh\n\n2017-2020\n\n240.000\n\n\n\n\n\n\n\n240.000\n\n11\n\nTổ hợp du lịch nghỉ dưỡng biển Hải\r\n\n Hòa\n\nCông\r\n\n ty CP Hiền Đức\n\n2017-2025\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n500.000\n\n12\n\nDự án đầu tư kinh doanh du lịch tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Đảo Mê, Động Trường Lâm, Lạch Bạng)\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp\n\n2018-2030\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\n13\n\nPhương án sắp xếp các dịch vụ ven\r\n\n biển\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2018-2020\n\n30.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n14\n\nXây dựng các dự án du lịch cộng đồng\r\n\n tại các làng chài ven biển\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã,\n\n2019-2020\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n15\n\nHình thành và công bố các tour du\r\n\n lịch kết nối với khu du lịch biển\n\nCác\r\n\n Sở ngành, UBND các huyện, thị, thành phố\n\n2017-2025\n\n20.000\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n18.000\n\nII\n\nPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC\n\n\n\n\n\n4.000\n\n0\n\n3.000\n\n1.000\n\n0\n\n1\n\nTập huấn nâng cao nhận thức, trách\r\n\n nhiệm, văn hóa giao tiếp ứng xử cho cộng đồng dân cư\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2017-2030\n\n4.000\n\n\n\n3.000\n\n1.000\n\n\n\nIII\n\nXÚC TIẾN QUẢNG BÁ\n\n\n\n\n\n35.000\n\n0\n\n11.000\n\n7.000\n\n17.000\n\n1\n\nTổ chức các sự kiện thường niên tại\r\n\n bãi biển\n\nSở\r\n\n VHTTDL\n\n2017-2030\n\n30.000\n\n\n\n10.000\n\n5.000\n\n15.000\n\n2\n\nXây dựng và triển khai dự án phủ\r\n\n sóng Wifi miễn phí tại các khu du lịch trọng điểm\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2018-2020\n\n5.000\n\n\n\n1.000\n\n2.000\n\n2.000\n\nIV\n\nMÔI TRƯỜNG DU LỊCH\n\n\n\n\n\n24.000\n\n0\n\n9.600\n\n12.400\n\n2.000\n\n1\n\nTập huấn công tác bảo vệ môi trường\r\n\n cho cộng đồng dân cư\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2017-2020\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nTổ chức các chiến dịch tình nguyện bảo vệ môi trường\n\nTỉnh\r\n\n đoàn\n\n2017-2030\n\n13.000\n\n\n\n5.600\n\n5.400\n\n2.000\n\n3\n\nXây dựng các trung tâm và đường dây\r\n\n nóng hỗ trợ khách du lịch\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2019-2030\n\n8.000\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n4\n\nXây dựng và triển khai các quy định,\r\n\n phương án về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; an toàn cấp cứu biển...\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2017-2030\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n", + "id": 105425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105426.json b/contexts/context_105426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b49f959219b4c84bed68150dafc9d1fc25f94494 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-1347-KH-UBND-thuc-hien-10-CT-TTg-dua-phong-chong-tham-nhung-vao-giang-day-Ha-Nam-2016-316600.aspx", + "name": "Ke-hoach-1347-KH-UBND-thuc-hien-10-CT-TTg-dua-phong-chong-tham-nhung-vao-giang-day-Ha-Nam-2016-31660", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1347/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 23 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10/CT-TTG NGÀY 12/6/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ VIỆC ĐƯA NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀO GIẢNG DẠY TẠI CÁC CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TỪ NĂM HỌC 2013 - 2014\n\nThực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày\r\n\n12 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đưa nội dung phòng, chống tham nhũng\r\n\n(PCTN) vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ năm học 2013-2014; Kế\r\n\nhoạch số 1711/KH-TTCP ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ (TTCP) về\r\n\ntriển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số\r\n\n5571/BGDĐT-TTr ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số\r\n\n3155/LĐTBXH-TCDN ngày 23 tháng 8 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvề bổ sung nội dung PCTN vào chương trình môn học pháp luật; Ủy ban nhân dân\r\n\n(UBND) tỉnh Hà Nam xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm cụ thể hóa nội dung quan điểm\r\n\nlãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác PCTN, triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 82/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng (Khóa XI) về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí giai đoạn\r\n\n2012-2016 để thực hiện nhiệm vụ đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật PCTN trong\r\n\ngiáo viên, học sinh, sinh viên các trường Trung học phổ thông; Cao đẳng, Trung\r\n\nhọc chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề; đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ntuyên truyền giáo dục pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh PCTN trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức, triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm\r\n\ncụ thể của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, cơ sở giáo dục, đào tạo;\r\n\ncơ sở dạy nghề; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Các cơ sở giáo dục, đào tạo; cơ sở\r\n\ndạy nghề; các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch này. Việc tổ\r\n\nchức triển khai, thực hiện Chỉ thị, Kế hoạch phải đảm bảo đúng nội dung chương\r\n\ntrình được phê duyệt, khẩn trương, kịp thời và đảm bảo thời gian quy định.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Về nội dung,\r\n\nchương trình giảng dạy\n\n1.1. Đối với các cơ sở giáo dục,\r\n\nđào tạo:\n\nThực hiện theo hướng dẫn tại các Văn\r\n\nbản: Số 5571/BGDĐT-TTr ngày 13 tháng 8 năm 2013 và số 8784/BGDĐT-GDTrH ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 151/SGD&ĐT-GDTrH ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam, cụ\r\n\nthể:\n\n- Đối với Khối Trung học phổ thông: Nội\r\n\ndung PCTN được tích hợp, lồng ghép vào môn học Giáo dục công dân với thời lượng\r\n\nlà 06 tiết/năm học (được phân bổ trong 03\r\n\nnăm học từ lớp 10 đến lớp 12);\n\n- Đối với Khối Trung cấp chuyên nghiệp:\r\n\nNội dung PCTN được giảng dạy 04 tiết/năm học trong môn học Pháp luật với tổng số\r\n\ntiết của chương trình không thay đổi, trong đó đã chuyển 04 tiết tự chọn (trong\r\n\nsố 06 tiết tự chọn) thành 04 tiết bắt buộc và được bổ sung\r\n\nvào phần kiến thức bắt buộc 02 bài học về PCTN của chương trình môn học này;\n\n- Đối với các Trường Cao đẳng: Nội\r\n\ndung PCTN được tích hợp, lồng ghép vào môn học pháp luật đại cương với thời lượng\r\n\n05 tiết/năm học.\n\n1.2. Đối với các cơ sở dạy nghề\r\n\n(Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề):\n\nThực hiện Văn bản số 3155/LĐTBXH-TCDN\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ sung nội\r\n\ndung PCTN vào chương trình môn học pháp luật đã được quy định tại Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về việc ban hành chương trình môn học Pháp luật dùng cho các trường\r\n\nTrung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề để tổ chức giảng dạy từ năm học 2013-2014,\r\n\ncụ thể:\n\na) Thời lượng bổ sung:\n\n- Bổ sung “Bài 5 - Phòng, chống tham nhũng” với tổng số 04 giờ, gồm 03 giờ\r\n\nlý thuyết và 01 giờ thảo luận vào Chương trình môn học Pháp luật, dùng cho khóa\r\n\nhọc trình độ Trung cấp nghề;\n\n- Bổ sung “Bài 10 - Phòng, chống\r\n\ntham nhũng” với tổng số 05 giờ, gồm 04 giờ lý thuyết và 01 giờ thảo luận\r\n\nvào Chương trình môn học Pháp luật, dùng cho khóa học trình độ Cao đẳng nghề.\n\nb) Nội dung bổ sung bao gồm: Khái niệm\r\n\ntham nhũng; nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng; ý nghĩa, tầm quan trọng của\r\n\ncông tác PCTN; trách nhiệm của công dân trong việc PCTN.\n\n1.3. Đối với Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm bồi dưỡng\r\n\nchính trị huyện, thành phố:\n\nThực hiện theo các Văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội vụ và Học viện Chính trị - Hành chính Quốc\r\n\ngia Hồ Chí Minh.\n\n2. Giáo trình,\r\n\ntài liệu giảng dạy\n\nThực hiện trên cơ sở tài liệu giảng dạy\r\n\nvề PCTN của từng cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh chỉ đạo biên soạn, phê duyệt và hướng dẫn; đồng thời, tham khảo Tài liệu bồi dưỡng, tập huấn và tài liệu tham khảo về\r\n\nphòng, chống tham nhũng do Viện Khoa học Thanh tra (Thanh tra Chính phủ) biên\r\n\nsoạn đã được phê duyệt tại Quyết định số 2712/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ; Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo; Cơ sở dạy nghề thực hiện việc giảng\r\n\ndạy nội dung PCTN; Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị\r\n\nhuyện, thành phố chủ động tổ chức xây dựng kế hoạch giảng dạy, biên soạn chương\r\n\ntrình, giáo án, kiểm tra, đánh giá và tổ chức hoạt động ngoại khóa phù hợp với\r\n\nđặc điểm của nhà trường, đảm bảo công tác biên soạn, phê duyệt chương trình giảng\r\n\ndạy theo quy định của Luật Giáo dục phổ thông năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm\r\n\n2009) và Luật Giáo dục Đại học năm 2013.\n\n3. Về giáo viên,\r\n\ngiảng viên\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho giáo viên, giảng viên giảng dạy về PCTN thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị.\n\n- Tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về\r\n\nPCTN cho giảng viên, giáo viên các cơ sở giáo dục, đào tạo; các cơ sở dạy nghề\r\n\ndo Viện Khoa học Thanh tra (Thanh tra Chính phủ) biên soạn đã được phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 2712/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ;\n\n- Các cơ sở giáo dục, đào tạo; các cơ\r\n\nsở dạy nghề chủ động bố trí giáo viên, giảng viên giảng dạy nội dung về PCTN\r\n\ntheo chương trình đã được phê duyệt.\n\n4. Về thời gian\n\n- Việc tổ chức giảng dạy nội dung\r\n\nPCTN tại các cơ sở giáo dục, đào tạo được thực hiện theo phương pháp lồng ghép,\r\n\ntích hợp vào các môn học được quy định phù hợp với từng cấp học, đảm bảo không\r\n\ntăng về số tiết và định mức giảng dạy của giáo viên và lồng ghép tuyên truyền nội\r\n\ndung PCTN trong các hoạt động ngoại khóa;\n\n- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học.\n\n5. Công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\n- Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị, việc\r\n\ntriển khai giảng dạy nội dung PCTN tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nthanh tra, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện đưa nội dung PCTN vào\r\n\nchương trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trực thuộc.\n\n- Kết quả thực hiện Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy\r\n\ntại các cơ sở giáo dục đào tạo là một nội dung thanh tra trách nhiệm của Thủ\r\n\ntrưởng các cấp, các ngành trong việc thực hiện các quy định của Luật PCTN hàng\r\n\nnăm.\n\n6. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện định kỳ 6 tháng, một năm và báo cáo đột xuất về UBND tỉnh (qua\r\n\nThanh tra tỉnh);\n\n- Các đơn vị xây dựng Báo cáo thực hiện\r\n\ntheo Mẫu báo cáo số 03 - ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ\r\n\nbáo cáo công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng;\n\n- Thời gian gửi báo cáo:\n\n+ Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi chậm nhất\r\n\nvào ngày 20/6.\n\n+ Báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày\r\n\n20/12.\n\n- Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Chính phủ\r\n\ntheo quy định.\n\n7. Về kinh phí: Được bố trí từ ngân sách Nhà nước. Các Sở,\r\n\nBan, ngành, UBND các huyện, thành phố, cơ sở giáo dục, đào tạo; cơ sở dạy nghề\r\n\nthực hiện nhiệm vụ này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hàng năm trình cấp\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Căn cứ tài liệu, chương trình giảng\r\n\ndạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, Bộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn và\r\n\ntài liệu tham khảo về phòng, chống tham nhũng do Viện Khoa học Thanh tra (Thanh\r\n\ntra Chính phủ) biên soạn đã được phê duyệt tại Quyết định số 2712/QĐ-TTCP ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nphối hợp với Thanh tra tỉnh và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về nội dung PCTN cho giáo viên,\r\n\ngiảng viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo để đảm bảo sự thống nhất thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Trên cơ sở tài liệu và chương trình\r\n\ngiảng dạy được phê duyệt, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch để triển\r\n\nkhai đến các cơ sở giáo dục đào tạo để thực hiện; chỉ đạo các trường (từ bậc\r\n\ntrung học phổ thông trở lên) thực hiện biên soạn, phê duyệt chương trình giảng\r\n\ndạy cụ thể, chủ động phân công giáo viên, đưa vào kế hoạch giảng dạy của các\r\n\ntrường đối với nội dung PCTN trong các năm học (Trình tự biên soạn, phê duyệt\r\n\nchương trình giảng dạy cụ thể thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục phổ\r\n\nthông năm 2005 và Luật Giáo dục phổ thông sửa đổi bổ sung năm 2009).\n\n- Hàng năm, xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về nội dung PCTN cho giáo viên, giảng\r\n\nviên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; thực hiện sơ kết,\r\n\ntổng kết về kết quả thực hiện nội dung trên để tổng hợp gửi về Thanh tra tỉnh\r\n\ntheo định kỳ và hàng năm.\n\n2. Trường Chính trị tỉnh\n\nTrên cơ sở chương trình, tài liệu giảng dạy về nội dung PCTN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ\r\n\nđạo của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, chủ động rà soát\r\n\ntài liệu, xây dựng giáo án, phân công giảng viên để triển khai thực hiện giảng\r\n\ndạy tại các lớp học về Chương trình quản lý nhà nước và lý\r\n\nluận chính trị cho phù hợp với chương trình học tập; chỉ đạo Trung tâm Bồi dưỡng\r\n\nchính trị các huyện, thành phố thực hiện việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Căn cứ tài liệu và chương trình giảng\r\n\ndạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và\r\n\nBộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn và tài liệu tham khảo về PCTN do Viện Khoa học\r\n\nThanh tra (Thanh tra Chính phủ) biên soạn đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n2712/QĐ-TTCP ngày 25/11/2013 của Thanh tra Chính phủ, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội chủ trì, phối hợp Thanh tra tỉnh và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về nội dung PCTN cho\r\n\ngiáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề trước khi\r\n\ntriển khai đến các cơ sở để đảm bảo sự thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trên cơ sở tài liệu và chương trình\r\n\ngiảng dạy được phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch\r\n\nđể triển khai đến các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề để thực hiện; chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị biên soạn, phê duyệt chương trình giảng dạy cụ thể, chủ động phân\r\n\ncông giáo viên, đưa vào kế hoạch giảng dạy của các trường về nội dung PCTN\r\n\ntrong năm học (Trình tự biên soạn, phê duyệt chương trình giảng dạy cụ thể thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật giáo dục Đại học năm 2013).\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về nội dung PCTN cho giáo viên, giảng\r\n\nviên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề trực thuộc. Thực hiện sơ kết,\r\n\ntổng kết về kết quả thực hiện nội dung trên để tổng hợp gửi về Thanh tra tỉnh\r\n\ntheo định kỳ và hàng năm.\n\n4. Các cơ sở giáo dục, đào tạo và\r\n\ndạy nghề\n\nCác cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\nnghề trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng nội dung chương trình giảng dạy để đưa\r\n\nnội dung PCTN vào giảng dạy theo quy định.\n\n5. Thanh tra tỉnh\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về PCTN cho\r\n\ngiáo viên, giảng viên giảng dạy nội dung này tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.\n\n6. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí để các cơ sở giáo dục, đào tạo\r\n\nthực hiện tốt nhiệm vụ đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo; hướng\r\n\ndẫn các đơn vị trong việc lập dự toán kinh phí và thanh, quyết toán theo đúng\r\n\nquy định.\n\n8. UBND các huyện, thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh về việc đưa nội\r\n\ndung về PCTN vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ năm học\r\n\n2013-2014.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Hà Nam: Xây dựng chương trình, tuyên truyền về việc\r\n\nđưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm\r\n\ntúc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ (để\r\n\n b/c);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: Thanh tra tỉnh, GD&ĐT, LĐTB&XH, TC;\r\n\n - Trường Chính trị tỉnh, các cơ sở GD&ĐT và dạy nghề;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: LĐVP(3), NC, VX;\r\n\n - Lưu: VT, NC (H).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nV/V XIN Ý KIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THEO QUY\r\n\nHOẠCH PHỤC VỤ DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂY CHUYỀN 3 NHÀ MÁY XI MĂNG XUÂN THÀNH, TẠI CÁC\r\n\nXÃ: THANH TÂN VÀ THANH NGHỊ, HUYỆN THANH LIÊM\n\nKính\r\n\ngửi: Thường trực Tỉnh ủy.\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hà Nam;\n\nCăn cứ Văn bản số 27/TTg-KTN ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự án dây chuyền 3 Nhà\r\n\nmáy xi măng Xuân Thành, tỉnh Hà Nam vào quy hoạch phát triển công nghiệp xi\r\n\nmăng Việt Nam giai đoạn 2011 -2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 876/UBND-GTXD ngày\r\n\n27 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam về việc chấp thuận bổ sung quy hoạch mặt\r\n\nbằng xây dựng Nhà máy; khu đất xây dựng nhà giới thiệu sản phẩm, khu nhà ở cán bộ công nhân viên, khu bến bãi đỗ xe, khu xưởng cơ\r\n\nkhí, khu nhà ở chuyên gia phục vụ dây chuyền 3 Nhà máy xi măng Xuân Thành;\n\nCăn cứ vào Quyết định số 853/QĐ-UBND\r\n\nngày 17 tháng 06 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/2000 dây chuyền 3 Nhà máy xi măng Xuân Thành.\n\nXét Tờ trình số 126/TTr-XMXT ngày\r\n\n21/6/2016 về việc đề nghị giao đất theo quy hoạch, được phép nổ mìn, phá đá, tận\r\n\nthu tạo mặt bằng thi công các tuyến đường phục vụ xây dựng dây chuyền 3 Nhà máy\r\n\nxi măng Xuân Thành;\n\nĐể đảm bảo tiến độ đầu tư thực hiện dự\r\n\nán dây chuyền 3 Nhà máy xi măng Xuân Thành, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương thực hiện:\n\n- Bổ sung các dự án phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế xã hội năm 2016 trên địa bàn các huyện, thành phố, tỉnh Hà Nam;\n\n- Thu hồi đất và giải phóng mặt bằng\r\n\ntheo quy hoạch để phục vụ dự án trên, với diện tích khoảng 75.31 ha tại địa bàn\r\n\ncác xã: Thanh Tân và Thanh Nghị huyện Thanh Liêm.\n\nKhi được Thường trực Tỉnh ủy đồng ý\r\n\nchủ trương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận,\r\n\nlàm cơ sở chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các Sở,\r\n\nngành, UBND huyện Thanh Liêm và đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục thu hồi, giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất đã thực\r\n\nhiện giải phóng mặt bằng để giao cho dự án đầu tư được phê duyệt.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh kính đề nghị Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy xem xét, chấp thuận./.", + "id": 105426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105427.json b/contexts/context_105427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..742ca42dc8b4bebd8245a6e12c0922cfccd0f397 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2299-2003-QD-UB-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-trong-linh-vuc-thanh-tra-tren-dia-ban-tinh-An-Giang-100454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2299-2003-QD-UB-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-trong-linh-vuc-thanh-tra-tren-dia-ban-tinh-A", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH AN GIANG \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------\n\nSố: 2299/2003/QĐ-UB\n\nLong xuyên, ngày 13 tháng 11 năm\r\n\n 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TRÁCH\r\n\nNHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 21/6/1994;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thanh tra được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 01/4/1990 quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thanh tra;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng ban Tổ chức\r\n\nChính quyền tỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định trách nhiệm quản lý\r\n\nNhà nước trong lĩnh vực thanh tra trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản về trách\r\n\nnhiệm quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thanh tra trên địa bàn tỉnh đã ban hành\r\n\ntrước đây có nội dung trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU,\r\n\n TT.HĐND tỉnh \r\n\n - Thanh tra Nhà nước\r\n\n - Như Điều 3\r\n\n - Lưu\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Nhị\n\n\n\nBẢN QUY ĐỊNH\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG\r\n\nLĨNH VỰC THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2299 /2003/QĐ.UB ngày 13 /11 /2003 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang).\n\nNhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thanh\r\n\ntra nhà nước, phục vụ yêu cầu cải cách hành chính, phân định rõ chức năng nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Thanh tra Nhà nước giữa Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nvới Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố (gọi chung là Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Quy định này điều chỉnh mối quan hệ giữa Chánh Thanh tra tỉnh với Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực thanh tra nhà nước, phân định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ có\r\n\nliên quan đến công tác thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncó chức năng giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác thanh tra trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang.\n\nChánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Tổng Thanh tra nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về công tác thanh tra ở địa phương, được quyết định và trực tiếp giải\r\n\nquyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà Pháp lệnh đã quy định hoặc\r\n\nđược sự uỷ quyền và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Tổng Thanh tra\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,\r\n\ncó chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra trên địa bàn huyện.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện về hoạt động quản lý trong lĩnh\r\n\nvực thanh tra nhà nước trên địa bàn cấp huyện, được quyền quyết định và trực\r\n\ntiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến thẩm quyền, phân cấp quản lý của\r\n\ntỉnh.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN.\n\nĐiều 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh:\n\n1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,\r\n\nkế hoạch nhà nước của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang, trừ các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, của các cơ quan điều tra,\r\n\nkiểm sát, toà án và tranh chấp hợp đồng kinh tế, dân sự.\n\n2. Xem xét kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết, hoặc giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành chính. \n\n3. Trong phạm vi chức năng của mình, chỉ đạo về tổ chức và\r\n\nhoạt động thanh tra đối với các cơ quan tổ chức hữu quan. \n\n4. Tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thanh\r\n\ntra.\n\n5. Thực hiện quyền hạn của mình trong quá trình thanh tra mà\r\n\nPháp lệnh Thanh tra đã quy định.\n\n6. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu\r\n\ncầu của quản lý nhà nước.\n\nĐiều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh:\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 4 của\r\n\nbản quy định này.\n\n2. Chủ động kết hợp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntriển khai và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch của ngành Thanh tra\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n3. Phối hợp tổ chức với các ngành, các cấp, triển khai thực\r\n\nhiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước có liên quan đến\r\n\ncông tác thanh tra. \n\n4. Thực hiện quyền thanh tra theo Pháp lệnh Thanh tra về\r\n\nviệc thực hiện các chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của các\r\n\ncơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh. \n\n5. Thường xuyên tiếp dân, tiếp nhận đơn, xem xét, kiến nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền giải quyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố\r\n\ncáo... theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\n6. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho Thanh tra cấp huyện.\n\n7. Trả lời chất vấn của Hội đồng nhân dân và Đại biểu HĐND\r\n\nvề những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành Thanh tra.\n\n8. Tổng hợp tình hình, báo cáo và đề xuất kịp thời những chủ\r\n\ntrương, chính sách, giải pháp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\ntriển khai, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, việc giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo của công dân và các nhiệm vụ của ngành Thanh tra.\n\n9. Tổ chức các hội nghị sơ, tổng kết để đánh giá kết quả\r\n\nviệc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan đến việc chấp\r\n\nhành, thực thi pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang.\n\nĐiều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:\n\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra trong phạm vi cấp huyện, trên cơ sở chương trình kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản pháp luật,\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác thanh\r\n\ntra.\n\n3. Kết hợp với Thanh tra tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến công tác thanh tra như: Thanh tra việc chấp hành chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của nhà nước đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, xem\r\n\nxét giải quyết các khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 7: Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện:\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều\r\n\n6 của bản quy định này.\n\n2. Chủ động phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh triển khai và\r\n\ntổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, công tác liên quan đến công tác\r\n\nthanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện.\n\n3. Tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các văn bản pháp\r\n\nluật, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác\r\n\nthanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức sơ tổng kết để đáng giá hiệu\r\n\nquả, việc thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến việc chấp hành pháp\r\n\nluật, quản lý xã hội bằng pháp luật trên địa bàn huyện.\n\n4. Tổ chức và quản lý hoạt động của Thanh tra huyện và các\r\n\nvấn đề có liên quan đến lĩnh vực thanh tra ở cấp huyện.\n\n5. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\nhuyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công\r\n\ntác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n6. Kết hợp với Chánh Thanh tra tỉnh và các cơ quan chuyên\r\n\nmôn để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra xã, phường, thị trấn\r\n\nvà lực lượng Thanh tra nhân dân.\n\nChương III\n\nPHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC CHÁNH THANH TRA TỈNH VÀ CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN.\n\nĐiều 8: Việc xây dựng chương trình công tác thanh tra:\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh chủ động, phối hợp với thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác thanh tra hàng năm trong phạm vi toàn tỉnh,\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác thanh tra hàng\r\n\nnăm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác thanh tra ở cấp huyện, thống nhất với Thanh tra tỉnh về biện pháp thực hiện\r\n\nchương trình kế hoạch thanh tra hàng năm của địa phương mình.\n\nĐiều 9: Nhiệm vụ công tác thanh tra ở cấp huyện:\n\n1. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh: \n\na) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh, chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và kiểm tra các Thanh tra huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trong việc thực hiện công tác về thanh tra.\n\nb) Xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo quy định của\r\n\nLuật khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:\n\n- Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác\r\n\nthanh tra trên địa bàn, đảm bảo thực hiện đúng các quy trình, thanh kiểm tra\r\n\nviệc tuân thủ các chủ trương, chính sách pháp luật của các cơ quan, tổ chức và\r\n\ncá nhân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo trên địa bàn.\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về\r\n\ntình hình thanh, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức và cá nhân,\r\n\ntrên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và giải quyết\r\n\ncác khiếu nại, tố cáo nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong từng giai\r\n\nđoạn.\n\nĐiều 10: Việc tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch thanh tra ở cấp\r\n\nhuyện:\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng chương trình kế hoạch công\r\n\ntác thanh tra và chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn trong các chương\r\n\ntrình, kế hoạch đó.\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện, các chương trình kế hoạch công tác thanh tra, giải quyết các khiếu\r\n\nnại, tố cáo trên địa bàn huyện theo thẩm quyền.\n\nĐiều 11: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành Thanh tra:\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch đề xuất\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành Thanh tra và tổ chức chỉ\r\n\nđạo thực hiện kế hoạch trong phạm vi tỉnh.\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển\r\n\nkhai chỉ đạo thực hiện các văn bản của tỉnh trong phạm vi huyện.\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh có kế hoạch đóng góp các dự án luật,\r\n\npháp lệnh theo chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các\r\n\nvăn bản có liên quan đến ngành Thanh tra Nhà nước. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp ở địa phương theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch của tỉnh.\n\nĐiều 12: Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:\n\n- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp và các ngành liên quan xây dựng chương trình kế hoạch phổ biến giáo dục\r\n\ndài hạn, định kỳ hàng năm trong toàn tỉnh nhằm thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền giáo dục pháp luật cho lực lượng thanh tra viên và Thanh tra nhân dân.\n\n- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai, thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh tra nói riêng và pháp\r\n\nluật nói chung trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 13: Công tác tổ chức và đào tạo:\n\n1. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh:\n\na) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Thanh\r\n\ntra cấp huyện. phối hợp với Mặt trận Tổ quốc bồi dưỡng về nghiệp vụ cho thanh\r\n\ntra cấp xã và lực lượng Thanh tra nhân dân .\n\nb) Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra\r\n\nhuyện trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.\n\nc) Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm thanh tra viên công tác tại các cơ quan Thanh tra do tỉnh quản lý.\n\n2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện : \n\na) Chỉ đạo toàn diện về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\nhuyện.\n\nb) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra huyện và điều\r\n\nđộng thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc Thanh tra huyện sau khi thống nhất\r\n\ný kiến với Chánh Thanh tra tỉnh.\n\n3. Trong trường hợp Chủ tịch huyện chưa thống nhất ý kiến\r\n\nvới Chánh Thanh tra tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó\r\n\nChánh Thanh tra huyện, điều động thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc Thanh\r\n\ntra huyện thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 14: Quan hệ công tác giữa Chánh Thanh tra tỉnh với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện:\n\n1. Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trực tiếp làm việc, thống nhất giải quyết những vấn đề liên quan đến công\r\n\ntác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện. Trường hợp\r\n\nđặc biệt có thể phân công cấp phó làm việc và quyết định công việc nhưng Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện là người chịu trách nhiệm cuối\r\n\ncùng trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh \n\n2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết\r\n\nhoặc trả lời những đề xuất, kiến nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện\r\n\nliên quan đến lĩnh vực thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTrong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh phải trả lời bằng văn bản cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Nếu quá thời hạn trên mà Chánh Thanh tra tỉnh không trả lời thì Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét giải quyết.\n\nĐối với những đề nghị có liên quan đến các ngành thì Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh làm đầu mối, chủ động trao đổi với các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 15 ngày Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh phải có văn bản trả lời cho Chủ tịch UBND cấp huyện. \n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15: Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện bản\r\n\nquy định này đến các phòng và Thanh tra các huyện, thị, thành phố.\n\nĐiều 16: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai và thực hiện bản quy định này đến các cơ quan, đơn vị cấp huyện\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 17: Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện quy định này và kịp thời đề xuất\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện.", + "id": 105427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105428.json b/contexts/context_105428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24d662c0be3ebb4b26b51788b2fe798bb9a4cb2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-17-TT-quan-ly-quy-lao-dong-san-xuat-truong-pho-thong-18654.aspx", + "name": "Thong-tu-17-TT-quan-ly-quy-lao-dong-san-xuat-truong-pho-thong-18654", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 17-TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 08 năm 1971 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ VIỆC QUẢN LÝ QUỸ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT Ở CÁC TRƯỜNG\r\n\nPHỔ THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\n\nNgày 01 tháng 12 năm 1970, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 237-TTg về việc tổ chức lao động sản xuất\r\n\ntrong các trường phổ thông, đại học và trung học chuyên nghiệp.\n\nSau khi thống nhất ý kiến với Bộ\r\n\nTài chính Bộ hướng dẫn việc quản lý quỹ lao động sản xuất ở các trường phổ\r\n\nthông như sau.\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Quỹ lao động sản xuất của các trường\r\n\nphổ thông tuy không phải là một khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước, nhưng là\r\n\nmột khoản thu, chi của tập thể, nên phải quản lý theo đúng chế độ kế toán Nhà\r\n\nnước đã quy định.\n\n2. Việc sử dụng tiền thu được hay sản phẩm\r\n\nlàm ra phải được tập thể Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trường bàn bạc và\r\n\nquyết định theo đúng Chỉ thị số 237-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt việc\r\n\ntiêu thụ nông sản phẩm phải theo đúng chính sách lương thực đang thi hành tại địa\r\n\nphương.\n\n3. Các cơ quan quản lý giáo dục có trách\r\n\nnhiệm giúp Uỷ ban hành chính cùng cấp hướng dẫn về việc quản lý quỹ lao động sản\r\n\nxuất, thường xuyên kiểm tra các trường về mặt chi tiêu để ngăn chặn những trưòng\r\n\nhợp tham ô, lãng phí, chi sai chế độ.\n\nII. NHỮNG NGUYÊN TẮC CỤ THỂ\n\n1. Tổ chức\r\n\nquản lý quỹ lao động sản xuất ở trường.\n\nThông tư số 30-TT ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 1970 của Bộ đã quy định Ban chỉ đạo lao động sản xuất ở trường có nhiệm\r\n\nvụ quản lý tài vụ, vật tư và quản lý phân phối thành phẩm; đồng chí hiệu phó,\r\n\nthay mặt Ban giám hiệu, được phân công làm Trưởng Ban chỉ đạo lao động sản xuất\r\n\nsẽ là người chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý quỹ lao động sản xuất của trường.\r\n\nTuy vậy đồng chí hiệu trưởng vẫn là người chịu trách nhiệm chính trước cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục về mọi hoạt động của nhà trường nói chung và của Ban chỉ đạo\r\n\nlao động sản xuất của nhà trường nói riêng.\n\nTuỳ quy mô sản xuất của từng trường.\r\n\nBan chỉ đạo lao động sản xuất phân công cho các uỷ viên hoặc nếu cần thì mới\r\n\nthêm một số cán bộ, giáo viên của trường giúp Ban giữ sổ sách kế toán, giữ kho\r\n\nhay giữ quỹ. Những việc này không nên giao cho học sinh dù học sinh đó được bầu\r\n\nvào Ban chỉ đạo lao động sản xuất. Cán bộ, giáo viên được phân công làm các việc\r\n\nnày phải là những người có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực để hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nKhông phân công kế toán kiêm giữ\r\n\nquỹ, giữ kho hay đi mua nguyên vật liệu, giao dịch bán sản phẩm. \n\n2. Nguồn vốn\r\n\ncủa quỹ lao động sản xuất.\n\nThực hiện giáo dục kỹ thuật tổng\r\n\nhợp, nhiều trường đã được đầu tư trang bị một số máy móc, dụng cụ. Ban chỉ đạo\r\n\nlao động sản xuất có thể sử dụng số máy móc, dụng cụ đó cho học sinh vừa học vừa\r\n\nsản xuất ra của cải vật chất, nhưng cần có nội quy sử dụng thực tốt các máy\r\n\nmóc, dụng cụ và phải thường xuyên tổ chức bảo dưỡng để sử dụng được lâu dài.\r\n\nChi phí về sửa chữa, bảo dưỡng được tính vào chi phí sản xuất của quỹ lao động\r\n\nsản xuất.\n\nĐể có vốn ban đầu hoạt động, trường\r\n\ncó thể tổ chức cho học sinh đi lao động ở công, nông, lâm trường, xí nghiệp để\r\n\nlấy tiền. Những ngày đi lao động này được tính vào thời gian lao động trong một\r\n\nnăm của học sinh.\n\nNếu sản xuất lớn, cần nhiều vốn\r\n\nthì có thể liên hệ với cơ quan Ngân hàng để vay vốn theo tinh thần công văn số\r\n\n137-TDNT ngày 28-04-1961 của Ngân hàng Nhà nước và Thông tư số 57-TT/LB ngày\r\n\n19-12-1961 của Liên bộ Giáo dục – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Nội dung\r\n\nthu và chi của quỹ lao động sản xuất.\n\na) Về thu: Theo nguyên tắc,\r\n\nchỉ ghi vào quỹ này các khoản thu nhập của các việc mà trường đứng ra tổ chức\r\n\ncho học sinh làm tập thể như: thu nhặt phế liệu, phế phẩm, sản xuất ở vườn trường,\r\n\nao trường, ruộng thí nghiệm, sản xuất ở xưởng trường… Thu nhập của học sinh ở\r\n\ncác hợp tác xã Măng non ở các đội học tốt làm tốt, hoặc thu nhập của học sinh\r\n\nđược giới thiệu đi lao động ngoài giờ ở các xí nghiệp, công trường… để học sinh\r\n\ntự túc một phần tiền ăn học đỡ cho gia đình thì không thu vào quỹ lao động sản\r\n\nxuất của trường.\n\nCác khoản thu do tổ chức công\r\n\nđoàn giáo viên sản xuất tự túc không có mục đích góp vốn vào quỹ lao động sản\r\n\nxuất của trường thì cũng không thu vào quỹ lao động sản xuất của trường.\n\nCác khoản thu của quỹ lao động sản\r\n\nxuất của các trường phổ thông có thể chia thành bốn loại như sau:\n\n- Thu tiền bán sản phẩm như: tiền\r\n\nbán sản phẩm do xưởng trường làm ra, tiền bán hoa mầu do học sinh trồng cấy ở\r\n\nvườn trường, ruộng thí nghiệm và các khu vực cây trồng do nhà trường phụ trách,\r\n\ntiền bán gia súc do học sinh chăn nuôi ở trường;\n\n- Thu tiền bán phế liệu, phế\r\n\nphẩm, lâm sản do trường tổ chức thu nhặt được;\n\n- Thu tiền học sinh đi lao động\r\n\ntập thể ở các công, nông, lâm trường, xí nghiệp được các đơn vị này trả\r\n\ncông;\n\n- Các khoản thu khác như:\r\n\nhọc sinh được giới thiệu đi lao động ở xí nghiệp ngoài giờ học tự nguyện trích\r\n\nmột phần thu nhập để ủng hộ vào quỹ lao động, tiền thưởng do quỹ lao động gửi\r\n\ntiết kiệm được trúng giải…\n\nb) Về chi. Có ba loại\r\n\nchi:\n\n- Chi phí về sản xuất như:\r\n\nmua nguyên vật liệu, giống, phân bón, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng, sửa chữa và bảo\r\n\ndưỡng máy móc và dụng cụ của xưởng trường, tiền lương của công nhân thuê để\r\n\nhoàn thành sản phẩm, tiền bồi dưỡng cho học sinh và giáo viên những ngày đi lao\r\n\nđộng tập thể, giấy đóng sổ sách kế toán, tiền lãi phải trả cho Ngân hàng…;\n\n- Chi để mở rộng sản xuất như:\r\n\nxây dựng xưởng trường, mua sắm thêm máy móc, dụng cụ để sản xuất... Khoản này bằng\r\n\ntừ 30% đến 40% tiền lãi;\n\n- Chi phí về các việc có ích\r\n\nchung cho trường và giảm phần đóng góp của gia đình với nhà trường như:\r\n\nthành lập tủ sách giáo khoa dùng chung, mua thêm sách báo cho thư viện của trường,\r\n\nmua thêm đồ dùng dạy học, dụng cụ văn nghệ, thể dục thể thao, thành lập tủ thuốc\r\n\ncấp cứu của trường, khen thưởng những người có thành tích lao động sản xuất hoặc\r\n\nthành tích quản lý tốt quỹ lao động sản xuất…Khoản này chỉ bằng từ 60% đến 70%\r\n\ntiền lãi.\n\n4. Sổ sách kế\r\n\ntoán.\n\nQuy mô sản xuất của các trường\r\n\nphổ thông nói chung không lớn và phức tạp, cho nên trường chỉ cần mở 4 quyển sổ\r\n\n(mẫu kèm theo)[1]:\n\n- Sổ nhật ký thu, chi kiêm sổ quỹ,\n\n- Sổ phân tích chi về tiền lãi,\n\n- Sổ kho sản phẩm,\n\n- Sổ kho nguyên, vật liệu (nếu\r\n\ntrường tổ chức cho học sinh sản xuất hàng thủ công, công nghiệp).\n\n5. Chế độ\r\n\nghi sổ sách kế toán.\n\nGhi sổ sách theo phương pháp ghi\r\n\nsổ “đơn” \n\nSổ sách trước khi đem dùng phải\r\n\nđánh số thứ tự vào các trang, đóng dấu giáp lai vào các trang và phải được hiệu\r\n\ntrưởng hay hiệu phó chứng nhận số trang của từng sổ.\n\nSổ sách kế toán không được ghi\r\n\nchép bằng bút chì thường, không được tẩy xoá, cắt dán, viết xen kẽ, viết chồng\r\n\nhoặc để thừa dòng trống giữa hai dòng viết. Khi viết sai phải sửa thì phải được\r\n\nhiệu trưởng hay hiệu phó chứng nhận chỗ sửa.\n\nNiên độ kế toán của quỹ lao động\r\n\nsản xuất của trường phổ thông được tính theo năm học (kết thúc khi bế giảng năm\r\n\nhọc và bắt đầu vào ngày tiếp theo).\n\nCuối mỗi tháng, kế toán viên phải\r\n\nkhoá các sổ sách kế toán và đối chiếu tiền mặt với sổ quỹ, đối chiếu hàng thực\r\n\ncòn ở kho với sổ kho; nếu chưa khớp đúng thì phải tìm cho ra chỗ sai và giải quyết.\n\nKhi bế giảng năm học, trước khi\r\n\nkhoá sổ sách để lập quyết toán quỹ lao động sản xuất, phải thanh toán thu hồi hết\r\n\ncác khoản tạm ứng, giải quyết tiêu thụ các sản phẩm hoặc nguyên liệu ứ đọng lâu\r\n\nngày ở kho. Sau khi đã thanh toán mà còn số dư (như tiền còn ở quỹ, tiền tạm ứng\r\n\nchưa thu hồi…) thì phải chuyển số dư đó sang sổ mới của năm sau để tiếp tục\r\n\ntheo dõi.\n\n6. Chế độ chứng\r\n\ntừ.\n\nMọi hoạt động thu, chi tiền hay\r\n\nxuất, nhập sản phẩm, nguyên liệu đều phải có chứng từ hợp lệ. Chứng từ hợp lệ\r\n\nlà những phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn, bảng kê tiền chi, giấy xuất kho… phản ảnh\r\n\nđúng sự thực, số liệu chính xác, chữ viết rõ ràng, nội dung dễ hiểu.\n\nTất cả chứng từ phải được hiệu\r\n\ntrưởng hay hiệu phó ký duyệt mới được sử dụng và ghi sổ sách.\n\n7. Chế độ\r\n\nchi tiêu.\n\nQuỹ lao động sản xuất của trường\r\n\nlà do công sức của giáo viên và học sinh đóng góp, cho nên chi tiêu phải chặt\r\n\nchẽ, đúng chế độ và minh bạch. Tuyệt đối không được tuỳ tiện sử dụng vào các việc\r\n\nnhư liên hoan, ăn uống, biếu xén… Chi vào công việc gì phải mang lại hiệu quả\r\n\nkinh tế thiết thực và không được lỗ vốn.\n\nTiền lãi cuối năm học chưa sử dụng\r\n\nhết phải chuyển sang năm sau, không được chi hết vào những việc chưa cần thiết.\n\nTrong các khoản được chi cần chú\r\n\ný một số điểm như sau:\n\na) Phân phối tiền lãi thu được:\r\n\nđảm bảo phân phối từ 60% đến 70% tiền lãi thu được dùng vào việc có ích\r\n\nchung cho nhà trường và giảm bớt phần đóng góp của gia đình đối với trường và\r\n\nphân phối từ 30% đến 40% tiền lãi thu được để tích luỹ mở rộng sản xuất.\n\nb) Chi về bồi dưỡng cho học\r\n\nsinh trong những ngày đi lao động tập thể: Trong những ngày lao động sản xuất\r\n\nhàng năm do nhà trường quản lý, tuỳ theo công việc nặng nhọc và kết quả thu nhập\r\n\nthực tế, Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trường có thể quyết định trích một số\r\n\ntiền để bồi dưỡng cho học sinh (như tổ chức nước uống…), mức chi không quá 0đ30\r\n\nmột người một ngày.\n\nNgoài những ngày lao động hàng\r\n\nnăm đã quy định, nếu trường huy động học sinh để làm những việc cấp thiết cho\r\n\ntrường như thu hoạch hoa mầu, sản xuất ở lò gạch, lò ngói… thì căn cứ vào mức độ\r\n\nnặng nhọc và thu nhập thực tế của các việc đó mà Ban chỉ đạo lao động sản xuất\r\n\ncủa trường quyết định tiền thù lao cho học sinh cho thoả đáng.\n\nChi về bồi dưỡng và thù lao được\r\n\ncoi như chi phí sản xuất và phải thanh toán kịp thời cho học sinh.\n\nc) Chi về các việc có ích\r\n\nchung cho trường. Trong trường học có những khoản chi đã được cơ quan tài\r\n\nchính cấp phát theo tiêu chuẩn, định mức (như văn phòng phẩm, giấy bút cho giáo\r\n\nviên soạn bài, hội nghị phí…) có những khoản chi chưa được cơ quan tài chính cấp\r\n\n(như báo chí của ngành…) hoặc cấp chưa đầy đủ (như mua sắm đồ dùng dạy học, dụng\r\n\ncụ văn nghệ, thể dục thể thao…). Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trường chỉ\r\n\nnên xuất quỹ để chi những khoản chưa được ngân sách Nhà nước cấp hoặc cấp chưa\r\n\nđủ; tuyệt đối không được chi thêm cho các khoản đã được cấp theo tiêu chuẩn, định\r\n\nmức rồi.\n\nd) Tiền lương công nhân thuê\r\n\nđể hoàn thành sản phẩm. Trưòng hợp thực cần thiết như sản phẩm dở dang nhiều,\r\n\ntrường chưa có giáo viên dạy kỹ thuật công nghiệp và công nhân kỹ thuật ở xưởng\r\n\ntrường, trường có thể ký hợp đồng thuê một số thợ lành nghề để hoàn thành sản\r\n\nphẩm. Mức lương trả cho những người này cần thống nhất với cơ quan lao động địa\r\n\nphương để không gây khó khăn cho kế hoạch điều phối lao động của địa phương.\n\nđ) Chỉ đạo lao động sản xuất ở\r\n\ntrường là trách nhiệm của giáo viên và cán bộ nhà trường. Vì vậy trường không\r\n\nđược trích quỹ lao động sản xuất của trường để trả phụ cấp cho cán bộ, giáo\r\n\nviên chỉ đạo lao động sản xuất. Nếu cán bộ, giáo viên cùng trực tiếp lao động\r\n\nvới học sinh thì cũng được bồi dưỡng hay được trả thù lao như học sinh.\n\n8. Chế độ quản\r\n\nlý tiền mặt.\n\nChỉ được giữ tiền mặt ở quỹ theo\r\n\nmức quy định của Ngân hàng địa phương. Số tiền còn lại không được cho cá nhân\r\n\nvay mà phải đứng tên trường (không đứng tên cá nhân) gửi vào quỹ tín dụng của\r\n\nxã hay quỹ tiết kiệm (loại không giới hạn có thưởng) của Ngân hàng. Tiền gửi tiết\r\n\nkiệm nếu được trúng thưởng phải nhập quỹ lao động sản xuất.\n\n9. Chế độ quản\r\n\nlý tài sản do quỹ lao động sản xuất mua sắm hay do xưởng trường làm ra.\n\nCác tài sản này đều coi là tài sản\r\n\nchung của trường và phải ghi vào sổ mụclục tài sản của trường, nhưng có\r\n\nghi chú riêng để tiện tra cứu khi cần thiết.\n\n10. Chế độ\r\n\nkiểm kê kho, quỹ. Để kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản,\r\n\nnguyên liệu, để phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, sử dụng\r\n\ntài sản sai chế độ. Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trưởng phải tổ chức kiểm\r\n\nkê quỹ tiền mặt, kho sản phẩm và kho nguyên liệu mỗi năm học hai lần vào sau học\r\n\nkỳ I và trước khi kết thúc năm học. Việc kiểm kê này còn giúp cho Ban chỉ đạo\r\n\nlao động sản xuất bổ sung kịp thời kế hoạch sản xuất và nắm chắc số liệu để làm\r\n\nquyết toán quỹ lao động sản xuất.\n\nNgoài ra mỗi khi thay đổi Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo lao động sản xuất, thay đổi kế toán, thủ quỹ hay thủ kho, hoặc gặp\r\n\nthiên tai, dịch hoạ tài sản bị mất mát thì cũng phải tổ chức kiểm kê và lập biên\r\n\nbản để có cơ sở giải quyết nếu cần.\n\n11. Chế độ\r\n\nkiểm tra.\n\nCác Sở, Ty, Phòng Giáo dục có\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp kiểm tra quỹ lao động sản xuất của các trường mỗi năm tối\r\n\nthiểu một lần. Nếu cần thiết, các cơ quan quản lý giáo dục có thể phối hợp với\r\n\ncơ quan tài chính để kiểm tra.\n\n12. Chế độ\r\n\ntrách nhiệm vật chất.\n\nCác cán bộ trong Ban chỉ đạo lao\r\n\nđộng sản xuất, các giáo viên và học sinh vì thiếu tinh thần trách nhiệm để mất\r\n\ntiền, sản phẩm, nguyên vật liệu thì phải đền bù cho đủ. Trưòng hợp phạm sai lầm\r\n\nnghiêm trọng như cố ý tính toán, ghi sổ và báo cáo sai sự thực, giả mạo giấy tờ\r\n\nhoặc che giấu hay đồng tình với những hành động tham ô, lãng phí làm thiệt hại\r\n\nđến tài sản của tập thể thì có thể bị thi hành kỷ luật về mặt hành chính.\n\nNhững cán bộ, giáo viên, học sinh\r\n\ncó thành tích trong việc chấp hành các chế độ quản lý tài chính, phát hiện và\r\n\nngăn ngừa kịp thời tham ô, lãng phí sẽ được biểu dương hoặc được đề nghị các cấp\r\n\nquản lý giáo dục hay Uỷ ban hành chính các cấp khen thưởng; ngoài ra còn có thể\r\n\nđược tập thể Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trường quyết định trích quỹ lao\r\n\nđộng sản xuất để cho một số tặng phẩm.\n\n13. Chế độ\r\n\nbáo cáo và quyết toán.\n\nTrước khi kết thúc năm học, Ban\r\n\nchỉ đạo lao động sản xuất của trường phải làm quyết toán quỹ lao động sản xuất\r\n\nvà thống kê kết quả lao động cả năm học gửi cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.\n\nNội dung quyết toán quỹ lao động\r\n\nsản xuất bao gồm:\n\n- Liệt kê các khoản thu về bán sản\r\n\nphẩm, thu về bán phế liệu, phế phẩm, lâm sản thu nhặt được, thu tiền học sinh\r\n\nđi lao động tập thể được trả công và các khoản thu khác (theo sổ nhật ký thu,\r\n\nchi kiêm sổ quỹ).\n\n- Liệt kê các khoản đã chi cho sản\r\n\nxuất,\n\n- Liệt kê các khoản đã chi để mở\r\n\nrộng sản xuất;\n\n- Liệt kê các khoản đã chi về\r\n\ncác việc có ích chung cho trường và giảm phần đóng góp của gia đình với nhà trường.\n\nMẫu thống kê kết quả lao động sẽ\r\n\ndo Bộ Giáo dục ban hành.\n\nĐể có thể thống kê cuối năm được\r\n\nchính xác, ngoài việc sử dụng các sổ sách kế toán, các trường cần có sổ ghi\r\n\nchép ngày công và giờ công của từng đợt lao động và kết quả đã thu được.\n\nQuyết toán quỹ lao động sản xuất\r\n\nvà thống kê kết quả lao động sản xuất phải thông qua Hội đồng giáo viên và phải\r\n\nniêm yết trước khi làm lễ bế giảng năm học ít nhất một tuần lễ để cho cán bộ,\r\n\ngiáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh được biết. Ai chưa rõ vấn đề gì có quyền\r\n\nhỏi Ban chỉ đạo lao động sản xuất của trường. Ban này có nhiệm vụ trình bày lại.\n\nCác Phòng giáo dục huyện phải tổng\r\n\nhợp quyết toán quỹ lao động sản xuất và thống kê kết quả lao động sản xuất của\r\n\ncác trường phổ thông trong huyện gửi cho Sở, Ty giáo dục. Sở, Ty giáo dục phải\r\n\ntổng hợp báo cáo của toàn tỉnh, thành phố gửi cho Bộ Giáo dục và Bộ Tài chính\r\n\n(Vụ tài vụ hành chính – văn xã) và sao gửi Sở, Ty tài chính chậm nhất ngày 31\r\n\ntháng 07 hàng năm.\n\nQuản lý quỹ lao động sản xuất là\r\n\nmột khâu quan trọng trong công tác chỉ đạo lao động sản xuất ở trường. Quản lý\r\n\ntốt quỹ này không những góp phần giáo dục ý thức sản xuất và tiết kiệm cho học\r\n\nsinh mà còn tạo thêm của cải vật chất để từng bước cải thiện điều kiện học tập\r\n\nvà sinh hoạt của cán bộ, giáo viên, học sinh.\n\nBộ yêu cầu Uỷ ban giao trách nhiệm\r\n\ncho các Sở, Ty giáo dục phối hợp với Sở, Ty tài chính chỉ đạo các trường phổ\r\n\nthông quản lý chặt chẽ quỹ này.\n\nThông tư này thay thế cho Chỉ thị\r\n\nsố 01-KHTV ngày 07 tháng 01 năm 1964 của Bộ và bắt đầu thi hành từ năm học 1971\r\n\n– 1972.\r\n\n\n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\r\n\n \n\nVõ Thuần Nho\n\n[1]Không in sổ mẫu", + "id": 105428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105429.json b/contexts/context_105429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08db501b19f251fc9b4331e3adab5c50fa4ef17f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Cong-dien-4154-CD-BNN-TY-2021-kiem-soat-chung-vi-rut-cum-gia-cam-the-doc-luc-cao-496813.aspx", + "name": "Cong-dien-4154-CD-BNN-TY-2021-kiem-soat-chung-vi-rut-cum-gia-cam-the-doc-luc-cao-496813", + "passage": "BỘ\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4154/CĐ-BNN-TY\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN KHẨN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẬP TRUNG TRIỂN KHAI QUYẾT LIỆT, ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, PHÒNG,\r\n\nCHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM A/H5N8 VÀ CÁC CHỦNG VI RÚT CÚM GIA CẦM THỂ ĐỘC LỰC CAO\r\n\nKHÁC LÂY LAN DIỆN RỘNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, điện:\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nTheo thông tin của Tổ chức Thú y thế\r\n\ngiới (OIE) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO), từ năm 2014 đến nay, chủng vi rút Cúm gia cầm (CGC) thể\r\n\nđộc lực cao A/H5N8 đã xuất hiện, gây bệnh trên gia cầm (giai đoạn đầu chủ yếu\r\n\nxảy ra ở trên chim hoang dã), sau đó lây lan nhanh, ở phạm vi rất rộng và gây\r\n\nra dịch bệnh trên gia cầm nuôi. Tính đến tháng 6/2021, tổng cộng đã có 64 quốc\r\n\ngia, vùng lãnh thổ báo cáo phát hiện chủng vi rút này; từ đầu năm 2021 đến nay,\r\n\ntrên thế giới có tổng cộng 2.757 ổ dịch do chủng vi rút CGC A/H5N8 gây ra,\r\n\nchiếm gần 70% trong tổng số các ổ dịch CGC do các chủng vi rút khác nhau gây ra\r\n\ntại hàng chục quốc gia (trong đó có các quốc gia chung biên giới, gần Việt\r\n\nNam); trong tháng 02/2021, có 07 người tại Liên bang Nga được xác định nhiễm vi\r\n\nrút cúm A/H5N8 với các triệu chứng nhẹ (theo Tổ chức Y tế thế giới, đến nay\r\n\nchưa có bằng chứng về vi rút CGC A/H5N8 lây từ người sang người).\n\nTại Việt Nam, theo báo cáo của các cơ\r\n\nquan quản lý chuyên ngành thú y, từ đầu tháng 6/2021 đến nay đã phát hiện chủng\r\n\nvi rút CGC A/H5N8 tại 03 tỉnh: Hòa Bình (01 ổ dịch tại 01 hộ chăn nuôi thuộc xã\r\n\nHữu Lợi, huyện Yên Thủy); Cao Bằng (01 ổ dịch tại 01 hộ chăn nuôi thuộc phường\r\n\nNgọc Xuân, thành phố Cao Bằng và 09 mẫu swab gộp của gia cầm giám sát chủ động\r\n\ntại các chợ buôn bán gia cầm sống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng) và Quảng Ninh (01\r\n\nổ dịch tại hộ chăn nuôi thuộc xã Vũ Oai, thành phố Hạ\r\n\nLong). Nhận định trong thời gian tới, nguy cơ dịch CGC A/H5N8 lây lan và xảy ra\r\n\ntrên phạm vi rộng là rất cao do: (i) Vi rút CGC A/H5N8 lần đầu tiên xuất\r\n\nhiện tại nước ta; (ii) Với đặc điểm có chung đường biên giới dài với các\r\n\nnước trong khu vực, các hoạt động giao lưu thương mại, phương tiện, con người\r\n\nqua lại giữa Việt Nam và các nước, đặc biệt chim hoang dã có thể nhiễm vi rút\r\n\nCGC A/H5N8 ở các nước và xâm nhiễm vào Việt Nam; (iii) Vi rút được phát\r\n\nhiện từ các gia cầm được chăn thả trên khu vực rộng, đặc biệt được phát hiện từ\r\n\ngiám sát chủ động tại chợ buôn bán gia cầm sống, nơi việc buôn bán vận chuyển, giết\r\n\nmổ gia cầm diễn ra thường xuyên, điều kiện vệ sinh thú y chưa đảm bảo, việc truy\r\n\nxuất, tiêu hủy gia cầm mắc bệnh gặp nhiều khó khăn; (iv) Việc giao thương\r\n\nbuôn bán, vận chuyển gia cầm tăng cao trên tổng đàn gia cầm lớn, mật độ chăn\r\n\nnuôi cao, nhất là chăn nuôi nhỏ lẻ, không đảm bảo an toàn sinh học; (v) Thời\r\n\ntiết có nhiều diễn biến phức tạp, nắng nóng, mưa nhiều, ảnh hưởng đến sức đề\r\n\nkháng của gia cầm nuôi.\n\nĐể chủ động ngăn\r\n\nchặn vi rút CGC A/H5N8 và các chủng vi rút CGC thể độc lực cao khác, hạn chế\r\n\nthấp nhất vi rút CGC lây nhiễm và gây tử vong cho người, ảnh hưởng đến sức khỏe\r\n\ncộng đồng, giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (PTNT) đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo các Sở, ngành và chính quyền các\r\n\ncấp triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh CGC A/H5N8\r\n\nvà các chủng vi rút CGC theo quy định của Luật Thú y, các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật, các văn bản của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/02/2019 về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh CGC giai đoạn\r\n\n2019 - 2025”; Công điện số 163/CĐ-TTg ngày 08/02/2021 về việc tập trung triển\r\n\nkhai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp kiểm soát phòng, chống bệnh CGC và các\r\n\nchủng vi rút cúm gia cầm lây sang người); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Công văn số 879/TY-DT ngày 28/5/2021 của Cục Thú y về việc chủ động triển\r\n\nkhai các biện pháp ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm chủng vi rút CGC A/H5N8; trong\r\n\nđó chú trọng tập trung thực hiện những biện pháp sau:\n\n1. Đối với địa phương có ổ dịch CGC\r\n\nA/H5N8 chưa qua 21 ngày, hoặc địa phương phát hiện gia cầm có kết quả dương\r\n\ntính với vi rút cúm A/H5N8, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh do các chủng vi rút\r\n\ncúm A/H5: (i) cần xử lý tiêu hủy gia cầm, công bố dịch và thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh; (ii) tổ chức điều tra xác định nguyên nhân, nguồn lây\r\n\nnhiễm để xử lý kịp thời, hiệu quả, không để dịch bệnh lây lan diện rộng; (iii)\r\n\ntổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch, sử dụng các loại vắc xin CGC đang được phép\r\n\nlưu hành tại Việt Nam và có hiệu quả bảo hộ đối với chủng vi rút CGC A/H5N6\r\n\n(theo OIE chủng vi rút CGC A/H5N8 cùng phân nhánh 2.3.4.4 với vi rút CGC\r\n\nA/H5N6) để tiêm cho toàn bộ đàn gia cầm tại thôn, xã có dịch và các địa phương\r\n\ncó nguy cơ cao.\n\n2. Rà soát, tổ chức tiêm vắc xin CGC\r\n\nphòng bệnh cho đàn gia cầm, bảo đảm đạt tỷ lệ trên 80% tổng đàn có nguy cơ;\r\n\nthường xuyên rà soát, tiêm phòng bổ sung cho đàn gia cầm mới phát sinh và chưa\r\n\nđược tiêm phòng.\n\n3. Hướng dẫn chủ chăn nuôi gia cầm\r\n\ntăng cường áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; thường\r\n\nxuyên vệ sinh, sát trùng bằng vôi bột, hóa chất; tổ chức tháng tổng vệ sinh,\r\n\ntiêu độc, sát trùng để tiêu diệt các loại mầm bệnh; tiêm phòng đầy đủ các vắc\r\n\nxin phòng bệnh CGC đầy đủ cho đàn gia cầm.\n\n4. Tổ chức xây dựng và triển khai kế\r\n\nhoạch giám sát chủ động, lấy mẫu của gia cầm có dấu hiệu mắc bệnh, nghi mắc\r\n\nbệnh CGC, gia cầm tại các địa bàn có nguy cơ cao (địa phương giáp biên giới,\r\n\ncác điểm, cơ sở buôn bán, tập kết gia cầm, cơ sở giết mổ, cơ sở tiêu hủy gia\r\n\ncầm,...) và gửi phòng xét nghiệm thuộc Cục Thú y để xét nghiệm xác định nguyên\r\n\nnhân gây bệnh để kịp thời cảnh báo, xử lý, tiêu hủy đàn gia cầm mắc bệnh, nghi\r\n\nmắc bệnh, dương tính với vi rút CGC, chủng A/H5N1, A/H5N6 và A/H5N8.\n\n5. Tổ chức thực hiện nghiêm việc kiểm\r\n\ndịch tại gốc; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán gia cầm và sản phẩm\r\n\ngia cầm trên địa bàn. Tăng cường truyền thông để người dân không tham gia vào\r\n\nhoạt động buôn bán, vận chuyển lậu gia cầm qua biên giới; xử lý nghiêm những\r\n\ntrường hợp vi phạm; nghiêm cấm việc buôn bán vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia\r\n\ncầm vào Việt Nam.\n\n6. Tổ chức thông tin, tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn người dân chủ động giám sát gia cầm có biểu hiện bị bệnh, nghi bị\r\n\nbệnh, kịp thời phát hiện, báo cáo chính quyền, cơ quan thú y và triển khai các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch bệnh; tuyệt đối không buôn bán, giết mổ, tiêu thụ\r\n\ngia cầm mắc bệnh, vứt xác gia cầm, chất thải chưa qua xử lý ra môi trường; thực\r\n\nhiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, báo cáo dịch bệnh theo quy\r\n\nđịnh; hằng ngày tổng vệ sinh, phun thuốc sát trùng hoặc sử dụng vôi bột để sát\r\n\ntrùng khu vực nuôi.\n\n7. Chỉ đạo các lực lượng của Ban Chỉ\r\n\nđạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban 389 địa\r\n\nphương) quyết liệt ngăn chặn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý, đặc biệt\r\n\nđối với các trường hợp vận chuyển trái phép gia cầm, sản phẩm gia cầm từ nước\r\n\nngoài vào Việt Nam.\n\n8. Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu:\n\na) Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục\r\n\ntổ chức các đoàn công tác đến các địa phương để kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc tổ\r\n\nchức thực hiện; phối hợp với các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vắc xin CGC để\r\n\ntổ chức đánh giá hiệu lực chống lại chủng vi rút A/H5N8 đối với các vắc xin CGC\r\n\nđã được phép lưu hành tại Việt Nam và vắc xin CGC mới đang đăng ký kiểm nghiệm,\r\n\nkhảo nghiệm theo quy định; sử dụng kết quả đánh giá để đăng ký lưu hành vắc xin\r\n\nphòng bệnh do vi rút CGC A/H5N8 gây ra; chủ động phối hợp với các tổ chức quốc\r\n\ntế, các nước để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và giải pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; khẩn trương tổ chức giám sát, tổ chức nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm\r\n\ndịch tễ và vi rút CGC A/H5N8, nghiên cứu sản xuất vắc xin và kịp\r\n\nthời cảnh báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC.\n\nb) Giao Cục Chăn nuôi và Trung tâm\r\n\nKhuyến nông quốc gia tổ chức thành lập các đoàn công tác đến các địa phương đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn cụ thể các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh phòng\r\n\ndịch.\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị đồng\r\n\nchí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Sở, ngành và chính\r\n\nquyền các cấp của địa phương khẩn trương tổ chức thực hiện; kịp thời thông báo\r\n\nvề Bộ Nông nghiệp và PTNT để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\n\n- Các Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\n (để b/c);\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Văn phòng Chính phủ (để b/c);\n\n- Sở NN&PTNT, Chi cục TY, CN&TY,\r\n\n CNTY&TS, TT&CN, NN, Trung tâm DVNN các tỉnh, TP (để t/h);\n\n- Cục TY; Cục CN; Trung tâm\r\n\n Khuyến nông QG (để t/h);\n\n- Các đơn vị thuộc Cục Thú y (để\r\n\n t/h);\n\n- Các cơ quan thông tin, truyền\r\n\n thông (để p/h);\n\n- Lưu: VT, TY.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phùng Đức Tiến\n\n", + "id": 105429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10543.json b/contexts/context_10543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ece7a7dc112a41421ba919a43853296d814f0cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2241-QD-BCT-Quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-dao-Phu-Quoc-tinh-Kien-Giang-den-nam-2020-88295.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2241-QD-BCT-Quy-hoach-phat-trien-thuong-mai-dao-Phu-Quoc-tinh-Kien-Giang-den-nam-2020-882", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2241/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẢO PHÚ QUỐC, TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị\r\n\nđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến\r\n\nnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảo Phú Quốc,\r\n\ntỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 – 2020;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng\r\n\nbiển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 0857/QĐ-BCT ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương về việc phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí dự án “Quy hoạch\r\n\nphát triển thương mại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020”;\r\n\nXét tờ trình số 98/TTr-VNCTM ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Viện trưởng Viện\r\n\nNghiên cứu thương mại;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt “Quy hoạch phát triển thương mại đảo Phú Quốc,\r\n\ntỉnh Kiên Giang đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm\r\n\nphát triển \n\n- Phát triển ngành thương mại\r\n\ntrên cơ sở khai thác các lợi thế, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong\r\n\nphát triển KT-XH đảo Phú Quốc, hỗ trợ và khai thác các tiềm năng phát triển du\r\n\nlịch, trở thành trung tâm du lịch sinh thái biển – đảo cao cấp hoàn chỉnh, từng\r\n\nbước hình thành trung tâm giao thương quốc gia và quốc tế tầm cỡ khu vực;\n\n- Phát triển ngành thương mại\r\n\ntheo hướng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa, đa dạng hóa các loại hình tổ chức\r\n\nthương mại, các phương thức giao dịch và các dịch vụ hỗ trợ, trong đó ưu tiên\r\n\nphát triển các loại hình dịch vụ chất lượng cao, kế thừa và cải tạo các loại\r\n\nhình thương mại truyền thống … nhằm tạo ra những thay đổi cơ bản về quy mô, cơ\r\n\ncấu và trình độ tổ chức kinh doanh trong ngành thương mại;\n\n- Phát triển ngành thương mại\r\n\ntrên cơ sở huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần\r\n\nkinh tế ngoài Nhà nước, kinh tế nước ngoài trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nthương mại và các loại hình dịch vụ phân phối hiện đại, các dịch vụ hỗ trợ\r\n\nthương mại quốc tế …;\n\n- Phát triển ngành thương mại\r\n\nPhú Quốc gắn kết chặt chẽ với sự phát triển của thị trường vùng Đồng bằng sông\r\n\nCửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh, tạo các điều kiện, yếu tố và môi trường thuận\r\n\nlợi để mở rộng liên kết thương mại và mở rộng thị trường giữa đảo Phú Quốc với\r\n\ncác tỉnh trong và ngoài vùng, từ đó vươn ra thị trường nước ngoài;\n\n- Phát triển ngành thương mại\r\n\nđáp ứng yêu cầu giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và\r\n\nan ninh quốc phòng bền vững.\n\n2. Mục tiêu\r\n\nphát triển \n\nMục tiêu chung\n\n- Ngành thương mại đạt tốc độ\r\n\ntăng trưởng nhanh, nâng cao giá trị gia tăng của ngành trong GDP, góp phần chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội.\n\n- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua\r\n\nsắm của khách du lịch đến Đảo và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư trên\r\n\nĐảo.\n\n- Thúc đẩy hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu, trung chuyển hàng hóa qua Đảo, phát triển các dịch vụ hỗ trợ buôn bán quốc\r\n\ntế.\n\n- Tổ chức và hiện đại hóa hoạt động\r\n\nthương mại để đảm bảo tính hiệu quả của từng loại hình cũng như của toàn bộ mạng\r\n\nlưới thương mại.\n\nMục tiêu cụ thể\n\n- Đóng góp của ngành thương mại\r\n\nvào GDP của đảo Phú Quốc (theo giá so sánh năm 1994) đến năm 2015 đạt khoảng\r\n\n272,6 tỉ đồng (chiếm tỷ trọng 13,5%) đến năm 2020 đạt 672,5 tỷ đồng (chiếm tỷ\r\n\ntrọng 17,0%).\n\n- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\ndoanh thu dịch vụ (tính theo giá so sánh năm 1994) đạt tốc độ tăng bình quân\r\n\n33,6%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 32,6%/năm giai đoạn 2016-2020. Đến năm 2015,\r\n\ntổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt khoảng 23.800 tỷ đồng và năm\r\n\n2020 đạt khoảng 97.600 tỷ đồng.\n\n- Tỷ trọng thương mại bán lẻ hiện\r\n\nđại đạt khoảng 45% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020.\n\n3. Định hướng\r\n\nphát triển \n\n- Về xuất nhập khẩu hàng hóa\r\n\nvà các dịch vụ hỗ trợ thương mại quốc tế \n\nĐa dạng hoạt động ngoại thương,\r\n\ntạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất, nhập khẩu của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong và cả nước trên cơ sở phát huy lợi thế địa – kinh tế; phát triển các chuỗi\r\n\ncung ứng hàng hóa cho xuất khẩu tại chỗ; kiểm soát nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu\r\n\ncác sản phẩm có lợi thế của Đảo; đầu tư tập trung các loại hình dịch vụ hỗ trợ\r\n\nthương mại quốc tế …\n\n- Về cấu trúc hệ thống thị\r\n\ntrường hàng hóa \n\nThị trường hàng hóa lưu thông\r\n\ntrên địa bàn đảo Phú Quốc chủ yếu được cung cấp từ các địa bàn trong Vùng Đồng\r\n\nbằng Sông Cửu Long, bao gồm hàng hóa công nghiệp tiêu dùng là chính và hàng hóa\r\n\nlà tư liệu sản xuất. Hàng hóa sản xuất trên địa bàn chủ yếu là hàng công nghiệp\r\n\nchế biến nông thủy sản, một số hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.\n\n- Về phát triển các hệ thống\r\n\nphân phối hàng hóa hiện đại và truyền thống\n\nTập trung xây dựng các loại hình\r\n\ntổ chức thương mại hiện đại, chất lượng cao (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa\r\n\nhàng tiện lợi….), hình thành và phát triển các phương thức và công nghệ kinh\r\n\ndoanh tiên tiến, đồng thời sắp xếp, cải tạo mạng lưới thương mại truyền thống,\r\n\ncác đường phố thương mại để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh hiện đại và giữ gìn\r\n\nbản sắc văn hóa truyền thống; hạn chế phát triển thêm chợ mới; nâng cấp và hiện\r\n\nđại hóa mạng lưới chợ hiện có đảm bảo vệ sinh và văn minh thương mại …\n\nPhát triển kênh phân phối trực\r\n\ntiếp hàng nông, thủy sản; khuyến khích mua bán thông qua hợp đồng giữa nông\r\n\ndân, ngư dân, thương nhân và khách hàng có nhu cầu tiêu thụ lớn.\n\nPhát triển các loại hình dịch vụ\r\n\nlogistics, dịch vụ xúc tiến thương mại pháp chế xuất nhập khẩu và bán buôn.\n\nPhát triển các trung tâm giao dịch\r\n\nnguyên, phụ liệu.\n\n- Về phát triển các doanh\r\n\nnghiệp thương mại \n\n+ Phát triển các doanh nghiệp\r\n\nthương mại bán lẻ thuộc các thành phần kinh tế theo những hình thái như: Trung\r\n\ntâm mua sắm; Siêu thị, chuỗi siêu thị vừa và nhỏ; Các loại cửa hàng; Chợ; Chi\r\n\nnhánh bán lẻ của nhà sản xuất; Mạng lưới bán hàng lưu động.\n\n+ Phát triển các doanh nghiệp\r\n\nthương mại bán buôn thuộc các thành phần kinh tế theo các hình thái như: Công\r\n\nty bán buôn tổng hợp; Công ty bán buôn chuyên doanh; Công ty – hợp tác xã\r\n\nthương mại thu mua; Trung tâm thương mại bán buôn; Công ty chợ bán buôn nông sản,\r\n\nthủy sản.\n\n+ Phát triển các đại lý theo hướng\r\n\nthay đổi chức năng bán buôn đơn thuần sang cung cấp dịch vụ là chính. Phát triển\r\n\nhệ thống nhượng quyền thương mại theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp nhận\r\n\nquyền và nhượng quyền kinh doanh thương hiệu.\n\n- Về phát triển các dịch vụ\r\n\nphụ trợ của ngành thương mại \n\nPhát triển đa dạng các loại hình\r\n\ndịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hóa; hình thành các khu\r\n\ndịch vụ tổng hợp, phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa; tổ chức các dịch vụ\r\n\nphụ trợ ở các trung tâm bán buôn, trung tâm mua sắm, khu phi thuế quan …\n\n- Về cơ cấu bán buôn và bán lẻ\n\n+ Định hướng phát triển mạng lưới\r\n\nbán lẻ: mạng lưới bán lẻ được định hướng phát triển theo các loại hình chủ yếu\r\n\nlà: Trung tâm mua sắm; Bách hóa tổng hợp; Siêu thị; Cửa hàng chuyên doanh; Cửa\r\n\nhàng đồ hiệu; Cửa hàng tiện lợi; Cửa hàng bán đồ ăn; Cửa hàng bán đồ gia dụng,\r\n\nvật liệu xây dựng; Chợ bán lẻ; Cửa hàng lưu niệm; Cửa hàng trưng bày và giới\r\n\nthiệu sản phẩm; Cửa hàng miễn thuế; Cửa hàng giảm giá …\n\n+ Định hướng phát triển mạng lưới\r\n\nbán buôn: mạng lưới bán buôn được định hướng phát triển theo các loại hình chủ\r\n\nyếu là Chợ bán buôn, Trung tâm bán buôn và logistics.\n\n4. Quy hoạch\r\n\nphát triển các loại hình tổ chức thương mại \n\n4.1. Trung tâm thương mại \n\nHình thành các trung tâm thương\r\n\nmại tại các khu đô thị Dương Đông, Dương Tơ và An Thới. Trong đó, Trung tâm\r\n\nthương mại quốc tế đóng vai trò trọng yếu, cần được xây dựng ngang tầm với các\r\n\ntrung tâm thương mại quốc tế trong khu vực:\n\n- Xây dựng trung tâm thương mại\r\n\nquốc tế tại khu đô thị mới Dương Tơ, diện tích khoảng 10 ha.\n\n- Xây dựng trung tâm mua sắm tại\r\n\nthị trấn Dương Đông và thị trấn An Thới.\n\nDiện tích một trung tâm mua sắm\r\n\nkhoảng 4 ha.\n\n- Xây dựng trung tâm bán buôn và\r\n\nLogistics: Hình thành trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng ở bên ngoài\r\n\nkhu đô thị Dương Đông, diện tích 10 ha, kết hợp phát triển dịch vụ logistics\r\n\ntrong trung tâm bán buôn.\n\n4.2. Chợ\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa Chợ thị\r\n\ntrấn Dương Đông, Chợ thị trấn An Thới thành chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng\r\n\nI, diện tích 1 ha \n\n- Nâng cấp, cải tại Chợ Gành Dầu,\r\n\nchợ Cầu Sấu thành chợ quy mô hạng III, diện tích 0,3 ha, chủ yếu để bán lẻ nông\r\n\nsản, thực phẩm tươi sống.\n\n- Di dời chợ có diện tích nhỏ\r\n\n(dưới 3000 m2, không có khả năng mở rộng) hoặc chuyển đổi sang các\r\n\nloại hình khác: chợ Hàm Ninh.\n\n- Xây dựng chợ dân sinh nông\r\n\nthôn nơi ở có nhu cầu, chú trọng các thị tứ, nơi tập trung dân cư, nơi tiếp\r\n\ngiáp các khu dân cư liên xã hoặc gần các bến cá, cảng cá. Cải tạo nâng cấp chợ\r\n\nđêm thị trấn Dương Đông. Hình thành thêm chợ ẩm thực, chợ đêm ở thị trấn An Thới,\r\n\nkhu đô thị Dương Tơ …\n\n4.3. Siêu thị và cửa hàng \n\nSiêu thị \n\n- Phát triển các siêu thị đa dạng\r\n\nvề loại hình, quy mô, tính chất kinh doanh. Căn cứ vào quy mô dân số và khách\r\n\ndu lịch ở từng địa bàn để xác định quy mô và tính chất kinh doanh của các siêu\r\n\nthị một cách phù hợp.\n\n- Phát triển các siêu thị gắn với\r\n\nsự hình thành và phát triển của các khu thương mại – dịch vụ, khu dân cư, khu\r\n\nđô thị mới, khu du lịch, khu phi thuế quan …, từng bước thay thế các chợ truyền\r\n\nthống.\n\n- Siêu thị quy mô lớn xây dựng ở\r\n\nkhu vực giáp ranh bên ngoài các đô thị trung tâm. Siêu thị quy mô vừa xây dựng\r\n\ntrong các khu đô thị, các trung tâm thương mại – dịch vụ, các khu dân cư … Siêu\r\n\nthị quy mô nhỏ xây dựng tại các khu du lịch, khu dân cư, khu phi thuế quan …\n\nGiai đoạn từ nay đến năm 2015,\r\n\nxây dựng các siêu thị quy mô hạng II và hạng III trong khu vực thị trấn Dương\r\n\nĐông, thị trấn An Thới; xây mới các siêu thị quy mô hạng I, II, III ở khu đô thị\r\n\nDương Tơ. Giai đoạn 2015 – 2020, phát triển các siêu thị ở khu dân cư, khu đô\r\n\nthị mới, tại các khu du lịch nghỉ dưỡng tập trung nhiều khách du lịch …\n\nCửa hàng \n\n- Cửa hàng bách hóa tổng hợp: bố\r\n\ntrí tại các khu thương mại – dịch vụ ở trung tâm đô thị Dương Đông, Dương Tơ,\r\n\nAn Thới, …\n\n- Cửa hàng chuyên doanh: bố trí\r\n\ntrên các đường phố thương mại, trong các trung tâm mua sắm hoặc khu thương mại\r\n\n– dịch vụ.\n\n- Cửa hàng tiện lợi: bố trí tại\r\n\ntrung tâm đô thị, đường phố thương mại, khu dân cư, khu du lịch, khu thương mại\r\n\n– dịch vụ, khu phi thuế quan …\n\n- Cửa hàng lưu niệm: bố trí tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch, bến hành khách, bến xe du lịch … bố trí gian hàng lưu niệm\r\n\ntrong các cửa hàng bách hóa lớn.\n\n- Cửa hàng giới thiệu và trưng\r\n\nbày hàng hóa: bố trí tại khu sản xuất tập trung hoặc các khu du lịch.\n\n- Cửa hàng giảm giá: bố trí tại\r\n\ncác khu thương mại – dịch vụ tập trung, các đường phố trung tâm.\n\n- Cửa hàng miễn thuế: bố trí tại\r\n\nsân bay quốc tế, bến cảng hành khách quốc tế, khu phi thuế quan, tại các khu\r\n\nthương mại – dịch vụ ở các đô thị trung tâm.\n\n4.4. Cửa hàng, trạm, điểm bán\r\n\nxăng dầu\n\n- Nâng cấp, cải tạo các cửa\r\n\nhàng, trạm, điểm bán xăng dầu đáp ứng được các quy định kinh tế - kỹ thuật; hạn\r\n\nchế phát triển trong khu vực nội đô. Xóa bỏ hoặc di dời các cửa hàng, điểm bán\r\n\nxăng dầu không đủ các yêu cầu về diện tích, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, trong khu vực danh lam thắng cảnh hay trong các khu đông dân cư.\n\n- Phát triển các cửa hàng, trạm,\r\n\nđiểm bán xăng dầu có quy mô vừa và nhỏ ở ngoại vi các khu đô thị có quy mô lớn ở\r\n\ncác tuyến giao thông chính Nam – Bắc của đảo Phú Quốc và tuyến đường vòng quanh\r\n\nĐảo, cửa hàng xăng dầu quy mô vừa ở gần các bến neo đậu tàu, thuyền.\n\n4.5. Khu phi thuế quan\n\nHình thành khu phi thuế quan ở gần\r\n\nCảng và Sân bay quốc tế.\n\n5. Nhu cầu đầu\r\n\ntư \n\n5.1. Tổng vốn đầu tư \n\nTổng vốn đầu tư phát triển ngành\r\n\nthương mại Phú Quốc giai đoạn 2009 – 2015 khoảng 4.000 tỷ đồng và giai đoạn\r\n\n2016 – 2020 khoảng 8.500 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư trong toàn ngành thương mại.\n\n5.2. Sử dụng nguồn vốn\n\nVốn ngân sách Nhà nước dùng để hỗ\r\n\ntrợ một phần vốn đầu tư cho các dự án kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu và\r\n\nquan trọng; Vốn vay và vốn huy động từ các thành phần kinh tế (trong và ngoài\r\n\nnước) là nguồn vốn chủ yếu để đầu tư phát triển kinh doanh và phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng thương mại.\n\n5.3. Phân kỳ đầu tư \n\nGiai đoạn 2009 – 2015\n\nTập trung đầu tư một số công\r\n\ntrình, dự án như:\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa chợ\r\n\ntrung tâm thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới, nâng cấp cải tạo các chợ dân\r\n\nsinh bán lẻ;\n\n- Xây dựng trung tâm thương mại\r\n\nquốc tế Dương Tơ (giai đoạn 1);\n\n- Xây dựng trung tâm mua sắm tại\r\n\nthị trấn Dương Đông (trung tâm mua sắm tại thị trấn An Thới;\n\n- Xây dựng chợ tại khu vực nông\r\n\nthôn, siêu thị tại các thị trấn, các khu du lịch …\n\nGiai đoạn 2016-2020\n\nTập trung đầu tư một số công\r\n\ntrình, dự án như:\n\n- Xây dựng trung tâm thương mại\r\n\nquốc tế Dương Tơ (giai đoạn 2);\n\n- Xây dựng trung tâm bán buôn và\r\n\nlogistics tại Dương Tơ;\n\n- Xây dựng siêu thị tại các khu\r\n\ndân cư, khu đô thị;\n\nNâng cấp, cải tạo mạng lưới cửa\r\n\nhàng truyền thống; phát triển các loại hình cửa hàng hiện đại phù hợp với nhu cầu\r\n\nthị trường trong từng giai đoạn.\n\nDanh mục một số dự án ưu tiên đầu\r\n\ntư xem tại Phụ lục \n\n6. Các chính\r\n\nsách và giải pháp chủ yếu \n\n- Về thu hút đầu tư \n\nCó chính sách thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài phát triển các loại hình thương mại hiện đại, quy mô lớn; khuyến khích\r\n\ncác nhà đầu tư trong nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng thương mại và mở rộng quy mô vốn kinh doanh bằng các chính sách\r\n\nưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác.\n\n- Về phát triển kinh doanh \n\nCó cơ chế cung cấp thông tin, quảng\r\n\nbá sản phẩm cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản thương mại\r\n\nvà phi thương mại, hoạt động xúc tiến thương mại; thúc đẩy các doanh nghiệp\r\n\nthương mại vừa và nhỏ tận dụng vốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức liên\r\n\ndoanh, hợp tác, nhượng quyền; khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh gắn với\r\n\nhoạt động xuất nhập khẩu thông qua các biện pháp tín dụng xuất khẩu, vay vốn\r\n\ntín dụng …\n\n- Về hợp tác trong nước và quốc\r\n\ntế \n\n+ Hợp tác và mở rộng liên kết với\r\n\ncác địa phương trong nước trên các lĩnh vực như: cung ứng và tiêu thụ hàng hóa\r\n\ntại đảo Phú Quốc bao gồm cả khai thác cho hoạt động xuất nhập khẩu; thu hút nguồn\r\n\nlao động, vốn đầu tư … cho ngành thương mại của Đảo, chú trọng khai thác và\r\n\nphát huy tiềm năng lao động, vốn của TP. Hồ Chí Minh và các sản phẩm có lợi thế\r\n\ncủa vùng ĐBSCL; liên doanh với các nhà phân phối mạnh trong nước để phát triển\r\n\nmạng lưới bán buôn, bán lẻ tại Đảo; tăng cường liên kết trong sản xuất và kinh\r\n\ndoanh, hình thành mạng lưới phân phối hàng hóa hiệu quả, chi phí thấp.\n\n+ Có chính sách khuyến khích thỏa\r\n\nđáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận và thâm nhập thị trường; khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc liên kết với các doanh\r\n\nnghiệp trong nước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại trên cơ sở\r\n\nphát huy các lợi thế của Đảo.\n\n- Về phát triển nguồn nhân lực\r\n\nĐào tạo hướng nghiệp để thu hút\r\n\nlao động vào ngành thương mại; thu hút sinh viên giỏi, lao động có kinh nghiệm\r\n\ntừ các tỉnh khác với cơ chế chính sách ưu đãi về nâng lương, nhà ở; đào tạo\r\n\nnâng cao tính chuyên nghiệp cho cán bộ quản lý và doanh nhân; tìm kiếm nguồn\r\n\nnhân lực quản trị cao cấp từ nước ngoài; thực hiện chính sách ưu đãi đối với\r\n\nnhân lực chất lượng cao …\n\n- Về phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ \n\nKhuyến khích các doanh nghiệp,\r\n\ncác cơ sở kinh doanh sử dụng trang thiết bị, công nghệ kinh doanh tiên tiến;\r\n\nkhuyến khích, tạo điều kiện mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phát triển,\r\n\nchuyển giao công nghệ kinh doanh hiện đại.\n\n- Về bảo vệ môi trường \n\nXác định vị trí, địa điểm và lựa\r\n\nchọn thiết kế các công trình thương mại phù hợp với quy hoạch và tuân thủ các\r\n\ntiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành và vệ sinh môi trường; thực hiện các\r\n\ngiải pháp bảo vệ môi trường trong các loại hình thương mại; thực hiện các quy\r\n\nchế kiểm tra và các chế tài nghiêm khắc đối với các vi phạm; quy định phân công\r\n\ntrách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, trong việc chỉ đạo, giám sát\r\n\ncác hoạt động bảo vệ môi trường trong ngành thương mại.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n- Bộ Công Thương có trách nhiệm\r\n\ncông bố và chỉ đạo thực hiện “Quy hoạch phát triển thương mại đảo Phú Quốc, tỉnh\r\n\nKiên Giang đến năm 2020”.\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Xây dựng, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Quốc\r\n\nphòng, Tài nguyên và Môi trường theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương triển khai việc cụ thể hóa các chính sách, giải pháp nêu trong Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan khác, có trách nhiệm:\n\n+ Đề xuất, ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách cụ thể áp dụng cho hoạt động thương mại tại đảo Phú Quốc, thu hút\r\n\nnguồn lực trong và ngoài nước phát triển ngành thương mại;\n\n+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác chương trình phát triển thương mại, các đề án chi tiết phát triển mạng lưới\r\n\nkết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với Quy hoạch;\n\n+ Cụ thể hóa nội dung Quy hoạch\r\n\nnày trong các Kế hoạch phát triển thương mại 5 năm và hàng năm của tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh Kiên Giang;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Vụ, Cục, Viện Nghiên cứu Thương mại thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu VT, KH.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 2241/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nDự\r\n\n án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nQuy\r\n\n mô\n\nDiện\r\n\n tích đất (m2)\n\nVốn\r\n\n đầu tư (tỷ đồng)\n\n2009-2015\n\n2016-2020\n\nTrung tâm thương mại \n\n\n\n\n\n\n\n580\n\n800\n\n- Trung tâm thương mại quốc tế\r\n\n Dương Tơ\n\nXã Dương Tơ\n\nHạng\r\n\n I\n\n100.000\n\n200\n\n300\n\n- Trung tâm mua sắm Dương Đông\n\nThị trấn Dương Đông\n\nHạng\r\n\n III\n\n40.000\n\n190\n\n\n\n- Trung tâm mua sắm An Thới\n\nThị trấn An Thới\n\nHạng\r\n\n III\n\n40.000\n\n190\n\n\n\n- Trung tâm bán buôn và\r\n\n logistics\n\nXã Dương Tơ\n\nHạng\r\n\n I\n\n100.000\n\n\n\n500\n\nChợ \n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa chợ\r\n\n trung tâm các thị trấn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chợ thị trấn Dương Đông\n\nThị trấn Dương Đông\n\nHạng\r\n\n I\n\n10.000\n\n15\n\n\n\n+ Chợ thị trấn An Thới\n\nThị trấn An Thới\n\nHạng\r\n\n I\n\n10.000\n\n15\n\n\n\n- Nâng cấp, cải tạo chợ dân\r\n\n sinh bán lẻ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chợ Cầu Sấu\n\nThị trấn An Thới\n\nHạng\r\n\n III\n\n3.000\n\n2,5\n\n\n\n+ Chợ Gành Dầu\n\nXã Gành Dầu\n\nHạng\r\n\n III\n\n3.000\n\n2,5\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n615\n\n800\n\n", + "id": 10543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105430.json b/contexts/context_105430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc6c6fbfb54085bb246c4565c7edad3b0fa0c2d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1373-QD-BKHDT-2022-dinh-chinh-Thong-tu-10-2022-TT-BKHDT-524361.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1373-QD-BKHDT-2022-dinh-chinh-Thong-tu-10-2022-TT-BKHDT-524361", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1373/QĐ-BKHĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 7 năm\r\n\n 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 10/2022/TT-BKHĐT \r\n\nNGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT\r\n\nVIỆC CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU\r\n\nTHẦU QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2020,\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác\r\n\nvăn thư;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐính chính lỗi\r\n\nkỹ thuật tại Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:\n\nCụm từ “nhà đầu\r\n\ntư” tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2.c Bảng số 01 Chương II Phụ\r\n\nlục 4 kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT được sửa thành “đối tác”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 và là một phần không tách rời của\r\n\nThông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu\r\n\ntư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.\n\nĐiều 3.\n\nCục trưởng Cục\r\n\nQuản lý đấu thầu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước; Cơ quan Trung ương của\r\n\n các đoàn thể;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;\n\n- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n\n- Lưu: VT, Cục QLĐT (Ha).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Phương\n\n \n\n ", + "id": 105430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105431.json b/contexts/context_105431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fe4d12f3a249a7576405bef60612ba2641ec618 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-01-2013-NQ-HDND-muc-chi-hoat-dong-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Bac-Lieu-224510.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2013-NQ-HDND-muc-chi-hoat-dong-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Bac-Lieu-224510", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2013/NQ-HĐND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 19 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI\r\n\nCHO CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét Tờ trình số 122/TTr-UBND\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu “Về việc quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính”; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống\r\n\nnhất ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy\r\n\nđịnh mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bạc Liêu”.\n\nĐiều\r\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNghị quyết có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\n1. Nội dung và mức\r\n\nchi:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\nCấp\r\n\n xã\n\n1\n\nChi cập nhật, công bố, công khai,\r\n\n kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính\r\n\n (viết tắt là thủ tục hành chính)\n\n\n\na\n\nChi cập nhật thủ tục hành chính\r\n\n vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính\n\n\n\n-\n\nNhập dữ liệu có cấu trúc\n\nĐồng/mục\r\n\n tin\n\n0,250\n\n\n\n\n\n-\n\nNhập dữ liệu phi cấu trúc\n\nĐồng/trang\n\n7,8\n\n\n\n\n\n-\n\nNhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Quốc\r\n\n gia về thủ tục hành chính\n\nĐồng/thủ\r\n\n tục\n\n28\n\n\n\n\n\nb\n\nChi công bố, công khai thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp thủ tục hành chính\n\n2\n\nChi cho ý kiến đối với thủ tục\r\n\n hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của địa\r\n\n phương (ý kiến bằng văn bản)\n\n\n\na\n\nĐối với nghị quyết, quyết định,\r\n\n chỉ thị ban hành mới\n\nĐồng/văn\r\n\n bản\n\n200\n\n\n\n\n\nb\n\nĐối với nghị quyết, quyết định,\r\n\n chỉ thị sửa đổi, bổ sung\n\nĐồng/văn\r\n\n bản\n\n150\n\n\n\n\n\n3\n\nChi cho các hoạt động rà soát độc\r\n\n lập các quy định về thủ tục hành chính\n\n\n\na\n\nChi lập mẫu rà soát\n\n\n\n-\n\nĐến 30 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n750\n\n\n\n\n\n-\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n1.000\n\n\n\n\n\n-\n\nTrên 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n1.500\n\n\n\n\n\nb\n\nChi điền mẫu rà soát\n\n\n\n-\n\nChi cho cá nhân tự điền phiếu\n\n\n\n+\n\nĐến 30 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n30\n\n\n\n\n\n+\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n40\n\n\n\n\n\n+\n\nTrên 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n50\n\n\n\n\n\n-\n\nChi cho tổ chức\n\n\n\n+\n\nĐến 30 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n70\n\n\n\n\n\n+\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n85\n\n\n\n\n\n+\n\nTrên 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/mẫu\r\n\n phiếu\n\n100\n\n\n\n\n\n4\n\nChi cho các thành viên tham gia họp,\r\n\n hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các\r\n\n phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính\n\n\n\na\n\nNgười chủ trì cuộc họp\n\nĐồng/người/\r\n\n buổi\n\n150\n\n120\n\n90\n\nb\n\nCác thành viên tham dự\n\nĐồng/người/\r\n\n buổi\n\n100\n\n80\n\n60\n\n5\n\nChi thuê chuyên gia tư vấn chuyên\r\n\n ngành, lĩnh vực\n\n\n\na\n\nThuê theo tháng\n\nĐồng/người/\r\n\n tháng\n\n7.000\n\n\n\n\n\nb\n\nThuê chuyên gia lấy ý kiến theo\r\n\n văn bản\n\nĐồng/văn\r\n\n bản\n\n600\n\n\n\n\n\n6\n\nBáo cáo kết quả rà soát, đánh giá\r\n\n theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực\n\n\n\na\n\nTheo chuyên đề, theo ngành, lĩnh\r\n\n vực\n\nĐồng/báo\r\n\n cáo\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\nb\n\nTrường hợp phải thuê các chuyên\r\n\n gia bên ngoài cơ quan\n\nĐồng/báo\r\n\n cáo\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.000\n\n7\n\nBáo cáo tổng hợp, phân tích về\r\n\n công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính trên địa bàn\n\nĐồng/báo\r\n\n cáo\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n8\n\nChi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu\r\n\n mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, huyện, xã (danh sách cán bộ,\r\n\n công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính phải được Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh, huyện, xã phê duyệt)\n\nĐồng/người/\r\n\n ngày\n\n20\n\n20\n\n15\n\n9\n\nChi tổ chức hội nghị; chi các\r\n\n đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát thủ\r\n\n tục hành chính ở trong nước\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định tại Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc\r\n\n hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n10\n\nChi các đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n về công tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\nThực\r\n\n hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự\r\n\n toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn\r\n\n ngân sách nhà nước\n\n11\n\nCác nội dung chi khác có liên\r\n\n quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\n\nChi\r\n\n theo quy định hiện hành, bảo đảm có hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n2. Quản lý sử dụng kinh phí:\n\n- Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện\r\n\nhành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. \n\n- Những quy định khác về nội dung,\r\n\nđối tượng, chế độ thanh toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện đúng theo các văn bản\r\n\nquy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để\r\n\náp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản\r\n\nmới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó./.\n\nHĐND TỈNH BẠC LIÊU\n\n\n\n", + "id": 105431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105432.json b/contexts/context_105432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f417b29626318caa3821ba16025bcb400d377fc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-244-QD-CNTT-nam-2012-du-an-nhiem-vu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-139168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-244-QD-CNTT-nam-2012-du-an-nhiem-vu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-139168", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 244/QĐ-CNTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỰ ÁN,\r\n\nNHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1495/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ\r\n\nthông tin;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n28/2010/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh nội dung giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1029/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n335/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nban hành Quy chế thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong ngành tài nguyên và môi trường;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng\r\n\nPháp chế, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính và Giám đốc Trung tâm Kiểm định sản\r\n\nphẩm công nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết việc kiểm tra, nghiệm thu dự\r\n\nán, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Trưởng phòng Kế\r\n\nhoạch - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Kiểm định sản phẩm công nghệ thông tin,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Công nghệ thông tin và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Chính\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHI TIẾT VIỆC KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG\r\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-CNTT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của\r\n\nCục trưởng Cục Công nghệ thông tin)\n\nI. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định chi tiết\r\n\nvề trách nhiệm, kế hoạch, nội dung, mức độ, trình tự, thủ tục kiểm tra tiến độ,\r\n\nchất lượng và nghiệm thu khối lượng (sau đây gọi là kiểm tra, nghiệm thu) từng\r\n\nhạng mục, sản phẩm và của toàn bộ các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin (sau đây gọi là dự án).\n\n2. Áp dụng Quy định này trong\r\n\ncông tác kiểm tra, nghiệm thu các dự án do Cục Công nghệ thông tin làm chủ đầu\r\n\ntư trừ nội dung tại Mục 4 của điều này.\n\n3. Khuyến khích áp dụng Quy định\r\n\nnày đối với các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu các dự án của chủ đầu tư khác.\n\n4. Đối với các hạng mục hoặc\r\n\ntoàn bộ dự án sử dụng nguồn vốn có tính chất đầu tư phát triển đã thuê tư vấn\r\n\ngiám sát không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này.\n\nĐiều 2. Cơ\r\n\nsở pháp lý để kiểm tra, nghiệm thu\n\n1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy\r\n\ntrình, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Quyết định phê duyệt dự án;\r\n\nquyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu\n\n1. Trách nhiệm của đơn vị thi\r\n\ncông\n\na) Sử dụng nhân lực chuyên môn,\r\n\nkỹ thuật của đơn vị hoặc thuê tư vấn (tổ chức, cá nhân) có đủ năng lực để thực\r\n\nhiện việc kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục, sản phẩm bảo đảm tiến độ, chất lượng\r\n\nvà khối lượng thi công của dự án.\n\nb) Báo cáo bằng văn bản với chủ\r\n\nđầu tư các thay đổi về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ thuật -\r\n\ndự toán, khối lượng, tiến độ thi công và chỉ được thực hiện sau khi có trả lời\r\n\nbằng văn bản của chủ đầu tư.\n\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư\n\na) Chịu trách nhiệm về tiến độ,\r\n\nchất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm của dự án. Thành lập hội đồng tư vấn,\r\n\ntổ kỹ thuật hoặc chỉ định đơn vị trực thuộc, thuê tổ chức hoặc cá nhân có đủ\r\n\nnăng lực, pháp nhân (sau đây gọi là đơn vị kiểm tra) để thực hiện kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu và thông báo cho đơn vị thi công biết.\n\nb) Quyết định giải quyết những\r\n\nthay đổi, vướng mắc về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ thuật -\r\n\ndự toán, khối lượng, tiến độ trong quá trình thi công.\n\nc) Đình chỉ, thay đổi đơn vị thi\r\n\ncông một phần hoặc toàn bộ dự án khi thi công không đúng nội dung, khối lượng,\r\n\nchất lượng sản phẩm, không đảm bảo tiến độ thi công đã phê duyệt của dự án hoặc\r\n\nvi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật.\n\nd) Đối với các dự án do Cục Công\r\n\nnghệ thông tin làm chủ đầu tư\n\n- Trung tâm Kiểm định sản phẩm\r\n\ncông nghệ thông tin là đơn vị tổ chức kiểm tra, nghiệm thu hạng mục, sản phẩm\r\n\nvà toàn bộ dự án.\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan xem xét, thẩm định các thay đổi về mức độ khó khăn, điều kiện thi\r\n\ncông, thiết kế kỹ thuật - dự toán, khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục,\r\n\nsản phẩm và chuẩn bị văn bản để Cục Công nghệ thông tin phê duyệt điều chỉnh\r\n\ntheo đúng quy định (nếu có).\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án.\n\n3. Trách nhiệm của đơn vị kiểm\r\n\ntra\n\na) Chịu sự giám sát, điều hành của\r\n\nchủ đầu tư.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị\r\n\nthi công thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục; chịu trách nhiệm việc kiểm tra\r\n\ntiến độ thi công, chất lượng và nghiệm thu khối lượng của hạng mục, sản phẩm, dự\r\n\nán; thông báo cụ thể tình hình kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục, sản phẩm\r\n\ntrong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của đơn vị\r\n\nthi công.\n\nc) Tổng hợp, lập hồ sơ nghiệm\r\n\nthu cấp chủ đầu tư.\n\nd) Được thanh toán chi phí theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nII. KẾ HOẠCH,\r\n\nNỘI DUNG, MỨC ĐỘ KIỂM TRA, NGHIỆM THU \n\nĐiều 4. Kế\r\n\nhoạch kiểm tra, nghiệm thu\n\n1. Lập, điều chỉnh kế hoạch\n\na) Đơn vị thi công lập kế hoạch\r\n\nthi công và kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng hạng mục, sản\r\n\nphẩm của dự án (sau đây gọi là kế hoạch thi công) theo năm kế hoạch, trình chủ\r\n\nđầu tư phê duyệt trước khi thi công và tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch đó.\n\nb) Chủ đầu tư giao đơn vị kiểm\r\n\ntra hoàn thành lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phù hợp với kế hoạch thi công\r\n\ncủa đơn vị thi công đã được phê duyệt trong thời hạn không quá mười (10) ngày\r\n\nlàm việc.\n\nc) Đơn vị kiểm tra thông báo cho\r\n\nđơn vị thi công và tổ chức thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu đã được\r\n\nchủ đầu tư phê duyệt.\n\nd) Trong trường hợp vì các lý do\r\n\nbất khả kháng cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra nghiệm thu, đơn vị thi công và\r\n\nđơn vị kiểm tra chỉ được thực hiện kế hoạch đã điều chỉnh khi được chủ đầu tư\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Thời hạn hoàn thành hồ sơ\r\n\ntheo niên độ và kết thúc dự án\n\na) Đơn vị thi công hoàn thành hồ\r\n\nsơ kiểm tra, nghiệm thu của các hạng mục, sản phẩm hoặc toàn bộ dự án gửi chủ đầu\r\n\ntư hoặc đơn vị kiểm tra (được chủ đầu tư ủy quyền) trước ngày 01 tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Đơn vị kiểm tra hoàn thành lập\r\n\nhồ sơ kiểm tra, nghiệm hạng mục, sản phẩm dự án và tổng hợp hồ sơ nghiệm thu cấp\r\n\nchủ đầu tư gửi chủ đầu tư trước ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch.\n\nĐiều 5. Mức\r\n\nđộ kiểm tra, nghiệm thu\n\nMức độ kiểm tra, nghiệm thu của\r\n\nđơn vị thi công và của chủ đầu tư phục vụ kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối\r\n\nlượng hạng mục, sản phẩm, dự án ứng dụng công nghệ thông tin được quy định chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung kiểm tra, nghiệm thu\n\nCăn cứ vào kết quả kiểm tra\r\n\ntrong quá trình thực hiện các hạng mục, sản phẩm để nghiệm thu các nội dung sau:\n\n1. Đơn vị thi công\n\na) Xác định khối lượng công việc\r\n\nđạt chất lượng đã thực hiện.\n\nb) Báo cáo, giải trình thay đổi\r\n\nvề mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ thuật - dự toán, khối lượng\r\n\nđối với các hạng mục, sản phẩm (nếu có).\n\nc) Đánh giá mức độ hoàn thành hạng\r\n\nmục, sản phẩm được giao.\n\n2. Chủ đầu tư\n\na) Xác định tổng khối lượng đạt\r\n\nchất lượng đã thực hiện so với phê duyệt.\n\nb) Đánh giá và có biện pháp xử\r\n\nlý các thay đổi về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán, khối lượng, tiến độ các hạng mục, sản phẩm so với phê duyệt (nếu có). Nếu\r\n\ncó các thay đổi thì thực hiện kiểm tra, nghiệm thu hạng mục, sản phẩm, dự án\r\n\nnhư sau:\n\n- Trường hợp đã có văn bản đồng\r\n\ný cho phép của cấp có thẩm quyền thì thực hiện kiểm tra, nghiệm thu bình thường\r\n\ntheo nội dung điều chỉnh.\n\n- Trường hợp chưa có văn bản cho\r\n\nphép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền thì phải giải quyết theo quyền hạn hoặc\r\n\nbáo cáo chủ đầu tư giải quyết.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrình tự, thủ tục kiểm tra, nghiệm thu\n\n1. Trình tự kiểm tra, nghiệm thu\n\na) Kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn\r\n\nvị thi công được thực hiện liên tục trong quá trình thi công thực hiện với từng\r\n\ncông việc, hạng mục, sản phẩm của dự án.\n\nb) Kiểm tra, nghiệm thu cấp chủ\r\n\nđầu tư được thực hiện phù hợp với tiến độ hoàn thành kiểm tra, nghiệm thu các hạng\r\n\nmục, sản phẩm của dự án của đơn vị thi công.\n\nc) Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của\r\n\nđơn vị thi công và hồ sơ nghiệm thu chủ đầu tư được lập theo niên độ và hoàn\r\n\nthành kết thúc dự án. Trong trường hợp cần nghiệm thu theo công đoạn đã hoàn\r\n\nthành của một hoặc một số phần của hạng mục, sản phẩm (phục vụ thanh toán tạm ứng..)\r\n\nlập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu tương ứng với phần khối lượng công việc đã hoàn\r\n\nthành.\n\n2. Kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn\r\n\nvị thi công\n\nĐơn vị thi công chủ động thực hiện\r\n\nkiểm tra, nghiệm thu cấp thi công, lập phiếu ghi ý kiến kiểm tra (phiếu ghi\r\n\nYKKT) đối với các hạng mục, sản phẩm đóng thành tập theo Mẫu số 02, 03 - Phụ lục\r\n\n02. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu (đóng thành tập ) của đơn vị thi công đối với\r\n\nhạng mục, sản phẩm theo niên độ hoặc toàn bộ dự án được lập thành ba (03) bộ,\r\n\ntrong đó một (01) bộ gửi cho chủ đầu tư, một (01) bộ gửi cho đơn vị kiểm tra, một\r\n\n(01) bộ lưu tại đơn vị thi công, bao gồm:\n\na) Phần kiểm tra, nghiệm thu:\n\n- Văn bản đề nghị chủ đầu tư\r\n\nnghiệm thu dự án, hạng mục, sản phẩm lập theo Mẫu\r\n\nsố 01- Phụ lục 02.\n\n- Báo cáo tổng kết kỹ thuật theo\r\n\nMẫu số 04 - Phụ lục 02.\n\n- Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu\r\n\nchất lượng, khối lượng theo Mẫu số 05 - Phụ lục 02.\n\n- Biên bản kiểm tra chất lượng\r\n\ntheo Mẫu số 06 - Phụ lục 02 kèm theo tập phiếu\r\n\nghi YKKT của đơn vị thi công (được lập theo tiến độ thi công hạng mục, sản phẩm).\n\n- Biên bản xác nhận sửa chữa cấp\r\n\nđơn vị thi công theo Mẫu số 07 - Phụ lục 02 (nếu\r\n\ncó).\n\n- Biên bản bàn giao tài liệu/sản\r\n\nphẩm theo Mẫu số 08 - Phụ lục 02.\n\n- Phiếu nhập kho (đối với hồ sơ\r\n\nkết thúc dự án).\n\n- Báo cáo thay đổi trong quá\r\n\ntrình thi công (về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán, khối lượng, tiến độ và những vấn đề khác so với dự án, thiết kế kỹ thuật\r\n\n- dự toán đã phê duyệt) theo Mẫu số 13 - Phụ lục\r\n\n02 (nếu có).\n\n- Văn bản chấp thuận đối với những\r\n\nthay đổi, phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền (nếu có).\n\n- Các văn bản liên quan khác (nếu\r\n\ncó).\n\nb) Phần văn bản pháp lý:\n\n- Quyết định phê duyệt Dự án;\r\n\nquyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (bao gồm cả điều chỉnh, bổ\r\n\nsung - nếu có).\n\n- Hợp đồng ký kết với chủ đầu tư\r\n\nhoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công (nếu có).\n\nc) Các Phụ lục về thống kê, sản\r\n\nphẩm.\n\n3. Kiểm tra, nghiệm thu cấp chủ\r\n\nđầu tư\n\nChủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu\r\n\ntheo niên độ, toàn bộ dự án hoặc theo các công đoạn trên cơ sở kết quả kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu từng hạng mục, sản phẩm, dự án của đơn vị kiểm tra.\n\na) Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của\r\n\nđơn vị kiểm tra\n\nĐơn vị kiểm tra phải lập phiếu\r\n\nghi YKKT đối với các hạng mục, sản phẩm đóng thành tập theo Mẫu số 1- Phụ lục 02. Trường hợp đơn vị kiểm tra\r\n\nphát hiện nhiều sai sót (từ 25% khối lượng kiểm tra) có thể trả lại toàn bộ hồ\r\n\nsơ kiểm tra, nghiệm thu và sản phẩm cho đơn vị thi công hoàn thiện trước khi tiếp\r\n\ntục kiểm tra, nghiệm thu. Kết quả kiểm tra, nghiệm thu của đơn vị kiểm tra được\r\n\nlập thành hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu (đóng thành tập) với ba (03) bộ, trong đó\r\n\nhai (02) bộ gửi cho chủ đầu tư, một (01) bộ lưu tại đơn vị kiểm tra, bao gồm:\n\n- Phần kiểm tra, nghiệm thu của\r\n\nđơn vị kiểm tra:\n\n+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu\r\n\nchất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 09 - Phụ lục 02.\n\n+ Biên bản kiểm tra chất lượng\r\n\ntheo Mẫu số 10 - Phụ lục 02 kèm Phiếu ghi YKKT\r\n\ncủa đơn vị kiểm tra (được lập theo tiến độ hoàn thành hạng mục, sản phẩm).\n\n+ Biên bản xác nhận sửa chữa của\r\n\nđơn vị kiểm tra theo Mẫu số 11 - Phụ lục 02 (nếu\r\n\ncó).\n\n+ Biên bản xác định khối lượng\r\n\nchất lượng sản phẩm theo Mẫu số 12 - Phụ lục 02.\n\n+ Báo cáo xác nhận thay đổi\r\n\ntrong quá trình thi công (về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ\r\n\nthuật - dự toán, khối lượng, tiến độ và những vấn đề khác so với dự án, thiết kế\r\n\nkỹ thuật - dự toán đã phê duyệt) theo Mẫu số 13 -\r\n\nPhụ lục 02 (nếu có).\n\n+ Các biên bản bàn giao, nghiệm\r\n\nthu lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử theo Mẫu số\r\n\n14, 15, 16 -\r\n\nPhụ lục 02 (đối với hạng mục xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin).\n\n+ Các văn bản liên quan khác (nếu\r\n\ncó).\n\n- Phần kiểm tra nghiệm thu của\r\n\nđơn vị thi công quy định ở Điều 7, Mục 2, Điểm a (bản sao).\n\n- Các văn bản, phụ lục liên quan\r\n\n(nếu có).\n\nb) Hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu\r\n\ntư\n\nĐơn vị kiểm tra tổng hợp, lập\r\n\nthành hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu tư (đóng thành tập) theo niên độ và toàn bộ\r\n\ndự án với năm (05) bộ, trong đó hai (02) bộ lưu tại chủ đầu tư, một (01) bộ lưu\r\n\ntại đơn vị thi công, một (01) bộ lưu tại đơn vị kiểm tra, một (01) bộ giao nộp\r\n\nkèm theo sản phẩm, bao gồm:\n\n- Văn bản pháp lý:\n\n+ Quyết định phê duyệt Dự án;\r\n\nquyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (bao gồm cả điều chỉnh, bổ\r\n\nsung - nếu có).\n\n+ Hợp đồng thi công hoặc văn bản\r\n\ngiao nhiệm vụ cho đơn vị thi công.\n\n+ Hợp đồng kiểm tra hoặc văn bản\r\n\ngiao nhiệm vụ cho đơn vị kiểm tra.\n\n- Phần kiểm tra, nghiệm thu của\r\n\nđơn vị thi công:\n\n+ Báo cáo tổng kết kỹ thuật của\r\n\n(các) đơn vị thi công theo Mẫu số 04 - Phụ lục 02\r\n\n(theo niên độ và kết thúc dự án, nhiệm vụ).\n\n+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu\r\n\nchất lượng khối lượng của (các) đơn vị thi công theo Mẫu số 5 - Phụ lục 02 (theo niên độ và kết thúc\r\n\ndự án).\n\n+ Biên bản bàn giao sản phẩm\r\n\ntheo Mẫu số 08 - Phụ lục 02 (theo niên độ và kết\r\n\nthúc dự án, nhiệm vụ).\n\n- Phần kiểm tra, nghiệm thu đơn\r\n\nvị kiểm tra:\n\n+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu\r\n\nchất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 09 - Phụ lục 02.\n\n+ Biên bản xác định khối lượng\r\n\nchất lượng sản phẩm theo Mẫu số 12 - Phụ lục 02.\n\n+ Các biên bản bàn giao, nghiệm\r\n\nthu lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử theo Mẫu\r\n\nsố 14, 15, 16\r\n\n- Phụ lục 02 (đối với hạng mục xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin).\n\n- Phần nghiệm thu của chủ đầu\r\n\ntư:\n\n+ Biên bản nghiệm thu chất lượng,\r\n\nkhối lượng sản phẩm theo niên độ lập theo Mẫu số\r\n\n17 - Phụ lục 02 hoặc toàn bộ dự án theo Mẫu số\r\n\n18 - Phụ lục 02.\n\n+ Báo cáo giám sát thi công, quản\r\n\nlý chất lượng hạng mục, sản phẩm theo Mẫu số 19 -\r\n\nPhụ lục 02 (theo niên độ và kết thúc dự án).\n\n+ Bản xác nhận chất lượng, khối\r\n\nlượng đã hoàn thành theo Mẫu số 20 - Phụ lục 02\r\n\n(theo niên độ và kết thúc dự án).\n\n+ Công văn đề nghị quyết toán dự\r\n\nán (hoặc hạng mục dự án) theo Mẫu số 20 - Phụ lục\r\n\n02 (theo niên độ và kết thúc dự án).\n\nĐiều 8. Giao\r\n\nnộp sản phẩm\n\n1. Danh mục sản phẩm giao nộp\r\n\nbao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục của dự án đã được kiểm tra, nghiệm\r\n\nthu (có xác nhận của đơn vị kiểm tra) kèm theo hồ sơ nghiệm thu toàn bộ dự án.\n\n2. Các sản phẩm của dự án phải\r\n\ngiao nộp được lưu trữ tại cơ quan do chủ đầu tư quy định. Đối với dự án do Cục\r\n\nCông nghệ thông tin làm chủ đầu tư sản phẩm dự án giao nộp tại Trung tâm Lưu trữ\r\n\nvà Dịch vụ thông tin tài nguyên - môi trường.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục\r\n\nCông nghệ thông tin chịu trách nhiệm quán triệt thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Trung tâm Kiểm định\r\n\nsản phẩm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n3. Phòng Kế hoạch - Tài chính\r\n\ntheo dõi, kiểm tra thực hiện và tiếp nhận các ý kiến đóng góp, phản ảnh để\r\n\nnghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nMỨC ĐỘ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC, SẢN PHẨM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-CNTT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của\r\n\nCục trưởng Cục Công nghệ thông tin)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công việc, hạng mục và sản phẩm\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n kiểm tra %\n\nHình\r\n\n thức kiểm tra, nghiệm thu\n\nĐơn\r\n\n vị thi công\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI.\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\n công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nThiết bị công nghệ, dịch vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm tra số lượng, hình thức\r\n\n bên ngoài, bên trong\n\n- Xuất xứ, cấu hình, phụ kiện\r\n\n kèm theo\n\n- Tài liệu kỹ thuật, bảo hành,\r\n\n hướng dẫn sử dụng\n\n- Lắp đặt, hướng dẫn vận hành\n\n- Chạy thử toàn bộ hệ thống, kết\r\n\n nối, đường truyền\n\n- Đánh giá hiệu năng, độ bảo mật,\r\n\n độ ổn định của hệ thống\n\nThiết\r\n\n bị\n\n\r\n\n Thiết bị\n\n\r\n\n Thiết bị\n\n\r\n\n Thiết bị\n\nHệ\r\n\n thống\n\n\r\n\n Hệ thống\n\n\n\n100%\n\n\r\n\n 100%\n\n\r\n\n 100%\n\n\r\n\n 100%\n\n100%\n\n\r\n\n 100%\n\nBiên\r\n\n bản bàn giao, nghiệm thu lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử\n\n2.\n\nMua sắm phần mềm thương mại\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bản quyền của phần mềm (tính\r\n\n hợp pháp, số lượng)\n\n- Phiên bản, các đặc tính, yêu\r\n\n cầu kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn\n\n- Các dịch vụ bảo trì và đào tạo\r\n\n chuyển giao kèm theo\n\n- Cài đặt, vận hành thử, đánh\r\n\n giá chất lượng phần mềm\n\n\n\n\n\n100%\n\n\r\n\n 100%\n\n\r\n\n 100%\n\n\r\n\n 100%\n\nBiên\r\n\n bản bàn giao, nghiệm thu, cài đặt, vận hành chạy thử\n\nII.\n\nPhát triển, chỉnh sửa, nâng\r\n\n cấp phần mềm ứng dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nKiểm tra các hạng mục phát triển\r\n\n phần mềm quy định tại Thông tư số 30/2009/BTNMT\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\nMẫu\r\n\n M3.2, P6.1, P6.2, P6.3\n\n3.\n\nKiểm tra tổng quát phần mềm ứng\r\n\n dụng\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cài đặt, chạy thử (trong các\r\n\n điều kiện khác nhau..)\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n\n\n- Kiểm đếm số trường hợp sử dụng\r\n\n theo thiết kế\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n- Đánh giá hình thức giao diện\r\n\n sử dụng, tính dễ sử dụng\n\n\n\n\n\n100%\n\n4.\n\nChất lượng phần mềm, dịch vụ\r\n\n theo đặc tả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tính chức năng (đáp ứng được\r\n\n nhu cầu sử dụng)\n\nChức\r\n\n năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính phù hợp: phù hợp với\r\n\n yêu cầu về nội dung, quy trình\n\n\n\n100%\n\n\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\nPhần\r\n\n mềm TC\n\n\n\n+ Tính chính xác: đưa ra các kết\r\n\n quả đúng đắn, chính xác\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n+ Tính an toàn: đảm bảo bảo vệ\r\n\n thông tin và dữ liệu\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n- Tính tin cậy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính hoàn thiện: khả năng\r\n\n tránh các kết quả sai\n\nChức\r\n\n năng\n\n100%\n\n\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT \n\nPhần\r\n\n mềm TC\n\n\n\n+ Chịu lỗi: hoạt động ổn định\r\n\n trong trường hợp có lỗi xảy ra ở phần mềm, dữ liệu hoặc thao tác.\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\n\n\n+ Phục hồi: có thể khôi phục\r\n\n hoạt động và dữ liệu có liên quan đến lỗi.\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\n\n\n- Tính dễ sử dụng\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Có thể sử dụng: người dùng\r\n\n có thể hiểu được và học cách sử dụng.\n\n\n\n100%\n\n\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT \n\nPhần\r\n\n mềm TC\n\n\n\n+ Tính hấp dẫn: tiện lợi, thu\r\n\n hút người sử dụng.\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n- Tính hiệu quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đáp ứng thời gian: đưa ra kết\r\n\n quả trong một thời gian và tốc độ xử lý hợp lý.\n\nChức\r\n\n năng\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sử dụng tài nguyên: sử dụng\r\n\n tài nguyên hệ thống hợp lý để thực hiện công việc\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n- Khả năng bảo hành, bảo trì\r\n\n (có thể chỉnh sửa, nâng cấp..)\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Có thể thay đổi: có thể tìm\r\n\n những thiếu sót hay lỗi và chỉnh sửa, nâng cấp trong quá trình triển khai,\r\n\n chuyển giao.\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT \n\nPhần\r\n\n mềm TC\n\n\n\n+ Tính ổn định: vận hành ổn định\r\n\n khi chỉnh sửa, nâng cấp\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n100%\n\n\n\n\n\n- Tính khả chuyển\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thích nghi: có thể thích\r\n\n nghi với nhiều môi trường khác nhau\n\n\n\n100%\n\n\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT \n\nPhần\r\n\n mềm TC\n\n\n\n+ Cài đặt được: có thể cài đặt\r\n\n được trên những điều kiện, môi trường khác nhau\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n+ Khả năng cùng tồn tại: với\r\n\n những phần mềm độc lập khác (môi trường, cùng chia sẻ những tài nguyên chung)\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.\n\nChất lượng sử dụng phần mềm\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Tính đáp ứng: đáp ứng yêu cầu\r\n\n người sử dụng\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n\n\n- Tính hiệu quả: đạt được mục\r\n\n đích một cách đúng đắn và chính xác\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n\n\n- Tính năng suất: sử dụng lượng\r\n\n tài nguyên hợp lý tương đối để đạt được hiệu quả\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n\n\n- Tính an toàn: đảm bảo yêu cầu\r\n\n về an toàn và bảo mật\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n\n\n- Hướng dẫn sử dụng: đủ các\r\n\n thông tin cần thiết cho việc sử dụng bao gồm 05 yêu cầu: tổng quan, đầy đủ, dễ\r\n\n hiểu, thống nhất và chính xác.\n\n\n\n100%\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT (cụ thể cho từng yêu cầu)\n\n\n\nChuyển giao, bảo trì bảo hành:\r\n\n đáp ứng đầy đủ yêu cầu người sử dụng\n\n\n\n100%\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n4.\n\nNhập dữ liệu mẫu, phát hiện\r\n\n các lỗi (lỗi lập trình, lỗi nghiệp vụ)\n\nPhần\r\n\n mềm\n\n>100\n\nbản\r\n\n ghi\n\n15-30\n\nbản\r\n\n ghi\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\nIII.\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nKiểm tra xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n quy định tại Thông tư số 30/2009/BTNMT\n\n\n\n100%\n\n\n\nMẫu\r\n\n M8.1, M8.2, M8.3\n\n2.\n\nSố lượng các đối tượng quản\r\n\n lý, tổng số bản ghi\n\n\n\n\n\n100%\n\nPhiếu\r\n\n ghi YKKT\n\n2.\n\nThiết kế mô hình dữ liệu, số bảng,\r\n\n số nhóm lớp, số lớp\n\n\n\n\n\n100%\n\n4.\n\nQuá trình cài đặt, cấu hình vận\r\n\n hành thử cơ sở dữ liệu\n\n\n\n\n\n100%\n\n5.\n\nTính an ninh thông tin và an\r\n\n toàn dữ liệu (bảo mật, backup..)\n\n\n\n\n\n100%\n\n6.\n\nCơ sở dữ liệu không gian (độ\r\n\n chính xác vị trí, mức độ đầy đủ của nội dung, tính liên tục của đối tượng đường,\r\n\n kín của vùng, tính topology của các đối tượng, gán mã và thuộc tính, tiếp\r\n\n biên, trình bày theo quy định..)\n\n\n\n100%\n\n15%\n\n7.\n\nCơ sở dữ liệu thuộc tính (tính\r\n\n chính xác, đầy đủ..)\n\n\n\n100%\n\n15%\n\n8.\n\nKiểm tra siêu dữ liệu\n\n\n\n100%\n\n15%\n\n9.\n\nCài đặt, chuyển giao, đào tạo,\r\n\n bảo trì cơ sở dữ liệu: đáp ứng yêu cầu người sử dụng\n\n\n\n100%\n\n30%\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nCÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM\r\n\nTHU DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-CNTT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của\r\n\nCục trưởng Cục Công nghệ thông tin)\n\n1. Mẫu số 01: Văn bản đề nghị\r\n\nnghiệm thu dự án, hạng mục, sản phẩm.\n\n2. Mẫu số 02: Phiếu ghi ý kiến\r\n\nkiểm tra.\n\n3. Mẫu số 03: Phiếu ghi ý kiến\r\n\nkiểm tra phần mềm ứng dụng.\n\n4. Mẫu số 04: Báo cáo tổng kết kỹ\r\n\nthuật (của đơn vị thi công).\n\n5. Mẫu số 05: Báo cáo kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu chất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm (của đơn vị thi công).\n\n6. Mẫu số 06: Biên bản kiểm tra\r\n\nchất lượng (của đơn vị thi công).\n\n7. Mẫu số 07: Biên bản xác nhận\r\n\nsửa chữa (của đơn vị thi công).\n\n8. Mẫu số 08: Biên bản bàn giao\r\n\ntài liệu.\n\n9. Mẫu số 09: Báo cáo kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu chất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm (của đơn vị kiểm tra).\n\n10. Mẫu số 10: Biên bản kiểm tra\r\n\nchất lượng (của đơn vị kiểm tra).\n\n11. Mẫu số 11: Biên bản xác nhận\r\n\nsửa chữa (của đơn vị kiểm tra).\n\n12. Mẫu số 12: Biên bản xác định\r\n\nkhối lượng chất lượng sản phẩm.\n\n13. Mẫu số 13: Báo cáo xác nhận\r\n\nthay đổi trong quá trình thi công.\n\n14. Mẫu số 14: Biên bản nghiệm thu,\r\n\nlắp đặt thiết bị/cài đặt phần mềm.\n\n15. Mẫu số 15: Biên bản nghiệm\r\n\nthu vận hành thử thiết bị/phần mềm.\n\n16. Mẫu số 16: Biên bản nghiệm\r\n\nthu bàn giao thiết bị/phần mềm.\n\n17. Mẫu số 17: Biên bản nghiệm\r\n\nthu chất lượng, khối lượng theo niên độ.\n\n18. Mẫu số 18: Biên bản nghiệm\r\n\nthu hoàn thành dự án.\n\n19. Mẫu số 19: Báo cáo giám sát\r\n\nthi công, quản lý chất lượng.\n\n20. Mẫu số 20: Bản xác nhận chất\r\n\nlượng, khối lượng đã hoàn thành.\n\n21. Mẫu số 21: Công văn gửi cơ\r\n\nquan đầu tư đề nghị quyết toán dự án (hoặc hạng mục dự án).\n\n\n\nMẫu số 01\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:....\n\nV/v\r\n\n đề nghị nghiệm thu hạng mục, sản phẩm, dự án\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201…\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Chủ đầu tư dự án (Cục Công nghệ thông tin)\n\nCăn cứ:\n\nQuyết định số (số Quyết định)\r\n\nngày (ngày tháng năm phê duyệt) của (cấp phê duyệt Quyết định) phê duyệt Thiết\r\n\nkế kỹ thuật - Dự toán;\n\nQuyết định giao việc, giao ngân\r\n\nsách, đặt hàng...\n\n......\n\nDự án (tên dự án, nhiệm vụ) hoặc\r\n\nThiết kế kỹ thuật - Dự toán (tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán Dự án) đã được đơn\r\n\nvị (tên đơn vị thi công) thi công từ tháng.....năm..... đến tháng ..... năm\r\n\n...... đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm.\n\n(Tên đơn vị thi công) đã lập báo\r\n\ncáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra, nghiệm thu cấp thi công (hồ sơ lập\r\n\ntheo quy định gửi kèm theo công văn này).\n\nKính đề nghị (tên cơ quan quản\r\n\nlý dự án) nghiệm thu dự án, dự án (tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án).\n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - (Đơn vị kiểm tra);\r\n\n - Lưu VT.\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\nPHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm kiểm tra: (tên hạng mục, sản phẩm hoặc công việc)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nBên kiểm tra (một người hoặc\r\n\nnhóm kiểm tra):\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\n\r\n\nChức vụ:\n\nBên được kiểm tra (một người,\r\n\nnhóm thi công hoặc đơn vị thi công):\n\nHọ và tên\r\n\n:\r\n\n Chức vụ: \n\nĐơn vị thi công:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung kiểm tra\n\nNội\r\n\n dung ý kiến\n\nXử\r\n\n lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201...\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Người kiểm tra ký: có thể\r\n\nngười đại diện hoặc cả nhóm kiểm tra ký.\n\n- Đối với đơn vị thi công có\r\n\nthể lập phiếu YKKT theo từng công việc cụ thể trong quy trình thi công, sản xuất.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\nPHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA SẢN PHẨM PHẦN MỀM\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm kiểm tra: (tên hạng mục, sản phẩm hoặc công việc)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nBên kiểm tra (một người hoặc\r\n\nnhóm kiểm tra):\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\n\r\n\nChức vụ:\n\nBên được kiểm tra (một người,\r\n\nnhóm thi công hoặc đơn vị thi công):\n\nHọ và tên\r\n\n:\r\n\n\r\n\nChức vụ: \n\nĐơn vị thi công:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung kiểm tra\n\nNội\r\n\n dung ý kiến\n\nPhương\r\n\n án xử lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\nVề chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính phù hợp: chức năng phù\r\n\n hợp với yêu cầu về nội dung, quy trình..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính chính xác: đưa ra các kết\r\n\n quả đúng đắn, chính xác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính an toàn: bảo vệ thông tin\r\n\n và dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nTính tin cậy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính hoàn thiện: khả năng\r\n\n tránh các kết quả sai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chịu lỗi: khả năng hoạt động\r\n\n ổn định trong cả trường hợp có lỗi xảy ra ở phần mềm, dữ liệu hoặc quá trình\r\n\n sử dụng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phục hồi: có thể khôi phục\r\n\n hoạt động và dữ liệu có liên quan đến lỗi.\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nTính dễ sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Có thể sử dụng: người dùng\r\n\n có thể hiểu được và học cách sử dụng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính hấp dẫn: tiện lợi, thu\r\n\n hút người sử dụng.\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nTính hiệu quả: hoạt động hợp\r\n\n lý, tương ứng với tài nguyên sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đáp ứng thời gian: đưa ra kết\r\n\n quả trong một thời gian và tốc độ xử lý hợp lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sử dụng tài nguyên: sử dụng\r\n\n tài nguyên hệ thống hợp lý để thực hiện công việc\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nKhả năng bảo hành, bảo trì (có\r\n\n thể chỉnh sửa, nâng cấp..)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Có thể thay đổi: có thể tìm\r\n\n những thiếu sót hay lỗi và chỉnh sửa, nâng cấp trong quá trình triển khai.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tính ổn định: vận hành ổn định\r\n\n khi chỉnh sửa, nâng cấp\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nTính khả chuyển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+Thích nghi: có thể thích nghi\r\n\n với nhiều môi trường khác nhau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Cài đặt được: có thể cài đặt\r\n\n được trên những điều kiện, môi trường khác nhau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khả năng cùng tồn tại: tồn tại\r\n\n với những phần mềm độc lập khác ( môi trường chung, cùng chia sẻ những tài\r\n\n nguyên chung)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201..\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Người kiểm tra ký: có thể\r\n\nngười đại diện hoặc cả nhóm kiểm tra ký.\n\n- Đối với đơn vị thi công có\r\n\nthể lập phiếu YKKT theo từng công việc cụ thể trong quy trình thi công, sản xuất.\n\n\n\nMẫu số 04\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.............\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày...... tháng..... năm 201…\n\n\n\nBÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nHình thức đầu tư (cần ghi rõ là\r\n\nthiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu)\n\n1. Các cơ sở pháp lý để thi\r\n\ncông: (các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công dự án)\n\n2. Hình thức đầu tư: (cần\r\n\nghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu)\n\n3. Phạm vi khu vực thi công:\r\n\n(nếu có - nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công)\n\n4. Đặc điểm địa hình địa vật:\r\n\n(nếu có - nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng\r\n\nđến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm)\n\n5. Đơn vị thi công: (nêu\r\n\nrõ tên các đơn vị liên quan thi công các hạng mục công việc)\n\n6. Thời gian thi công: (nêu\r\n\nrõ thời gian bắt đầu, kết thúc thi công các hạng mục công việc)\n\n7. Khối lượng công việc:\r\n\n(nêu rõ khối lượng công việc theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt\r\n\nvà thực tế thi công)\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Các văn bản pháp quy, tài\r\n\nliệu và số liệu sử dụng khi thi công:\n\n- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng,\r\n\nnăm ban hành văn bản pháp quy:\n\n- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu,\r\n\nsố liệu sử dụng:\n\n9. Các phương pháp và những\r\n\ngiải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật,\r\n\ncác giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong thi công cụ thế\r\n\nđến từng hạng mục: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm và xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu).\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: Báo cáo này dùng\r\n\nchung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự án.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.............\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày...... tháng..... năm 201…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nHình thức đầu tư (cần ghi rõ là\r\n\nthiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu)\n\nI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Đơn vị thi công:\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ tháng\r\n\n… năm …… đến tháng … năm ……\n\n3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị\r\n\nthi công:\n\n4. Khối lượng đã thi công:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tài liệu đã sử dụng trong thi\r\n\ncông: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\nII. TÌNH HÌNH KIỂM TRA NGHIỆM\r\n\nTHU DỰ ÁN CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra\r\n\nnghiệm thu:\n\n- Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số,\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản đã áp dụng trong\r\n\nquá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng,\r\n\nnăm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).\n\n2. Thành phần kiểm tra nghiệm\r\n\nthu (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra nghiệm thu)\n\n3. Nội dung và mức độ kiểm tra\r\n\nnghiệm thu sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc\r\n\ncủa dự án, dự án).\n\n4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản\r\n\nphẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của dự\r\n\nán).\n\nIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị\r\n\nthi công) đã hoàn thành: (khối lượng thi công)\n\n2. Về chất lượng: (nêu tên sản\r\n\nphẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng theo quy định trong\r\n\nThiết kế kỹ thuật - dự toán Dự án đã phê duyệt.\n\n3. Về mức độ khó khăn, thay đổi\r\n\ncông nghệ, giải pháp, điều kiện thi công và khối lượng công việc (nếu có): (nêu\r\n\ncác thay đổi so với Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt và kiến nghị\r\n\ncủa đơn vị thi công).\n\n4. Giao nộp sản phẩm: (nêu tên sản\r\n\nphẩm) đạt yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng chuẩn bị giao nộp để kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu theo quy định trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán Dự án đã phê duyệt.\n\n5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên\r\n\ncơ quan chủ đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: Báo cáo này dùng\r\n\nchung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự án.\n\n\n\nMẫu số 06\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201...\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG\n\nSố:...........\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm hoặc công việc)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nBên kiểm tra:\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\n\r\n\nChức vụ:\n\nĐơn vị kiểm tra (đơn vị/bộ phận\r\n\nđảm bảo chất lượng):\n\nBên được kiểm tra:\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\n\r\n\nChức vụ: \n\nĐơn vị được kiểm tra (đơn vị thi\r\n\ncông):\n\n1. Đã kiểm tra những công việc\r\n\nsau:\n\n(Tổng hợp các phiếu ghi ý kiến\r\n\nkiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).\n\n2. Kết quả kiểm tra:\n\n3. Nhận xét: (chất lượng sản phẩm\r\n\ntheo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt, quy trình quy phạm kỹ thuật, tài\r\n\nliệu kỹ thuật..).\n\n4. Yêu cầu đối với người được kiểm\r\n\ntra:\n\n5. Ý kiến người được kiểm tra:\n\nBiên bản kèm theo Phiếu ghi ý kiến\r\n\nkiểm tra, lập thành 02 (hai) bản để lập hồ sơ nghiệm thu (số lượng biên bản có\r\n\nthể thay đổi nếu cần lưu).\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐƯỢC KIỂM TRA\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\nNGƯỜI\r\n\n KIỂM TRA\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.............\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày...... tháng..... năm 201…\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm hoặc công việc)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nCăn cứ ý kiến kiểm tra tại Biên\r\n\nbản kiểm tra chất lượng số:...., và kết quả sửa chữa của nhóm thi công\r\n\n................, nhóm kiểm tra nghiệm thu của (đơn vị thi công) đã kiểm tra và\r\n\nxác nhận nhóm thi công đã sửa chữa triệt để theo các ý kiến kiểm tra.\n\nChất lượng hạng mục, sản phẩm đạt\r\n\nyêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và Thiết kế kỹ\r\n\nthuật - dự toán đã phê duyệt..\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN NHÓM KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên )\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 08\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\nBIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI LIỆU/SẢN PHẨM\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nHôm nay, ngày\r\n\ntháng năm 201..., tại .............................., chúng\r\n\ntôi gồm:\n\nBÊN GIAO: (Đơn vị thi\r\n\ncông)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\r\n\n\r\n\nFax:\n\nĐại diện:\n\n-\r\n\nÔng/Bà:................................., Chức vụ:..........................................\n\n-\r\n\nÔng/Bà:................................., cán bộ bàn giao tài liệu\n\nBÊN NHẬN: (Đơn vị quản lý\r\n\ndự án/chủ đầu tư)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\r\n\n\r\n\nFax:\n\nĐại diện:\n\n-\r\n\nÔng/Bà:................................., Chức vụ:..........................................\n\n-\r\n\nÔng/Bà:................................., cán bộ tiếp nhận tài liệu\n\nHai bên cùng bàn giao tài liệu/sản\r\n\nphẩm (đã được kiểm tra, nghiệm thu) thực hiện dự án theo danh sách sau:\n\nTT\n\nTài\r\n\n liệu\n\nSố\r\n\n lượng\n\nHình\r\n\n thức\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHai bên xác nhận đã giao và nhận\r\n\nđầy đủ theo danh sách tài liệu trên.\n\nBiên bản lập thành ... .bản, mỗi\r\n\nbên giữ .... bản có giá trị pháp lý như nhau.\n\n\n\nNgười\r\n\n nhận\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\nNgười\r\n\n giao\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN NHẬN\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN GIAO\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 09\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nCƠ QUAN KIỂM TRA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.............\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày...... tháng..... năm 201.…\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nKIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nII. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Đơn vị thi công:\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ tháng\r\n\n… năm ……. đến tháng … năm …….\n\n3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị\r\n\nthi công:\n\n4. Khối lượng đã thi công:\n\n5. Tài liệu đã sử dụng trong thi\r\n\ncông: (nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\nIII. TÌNH HÌNH KIỂM TRA, QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n1. Cấp tổ sản xuất:\n\n2. Cấp đơn vị thi công:\n\nIV. HỒ SƠ NGHIỆM THU CỦA ĐƠN\r\n\nVỊ THI CÔNG\n\n(Nhận xét và đánh giá về việc lập\r\n\nhồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công)\n\nV. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG,\r\n\nNGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CỦA ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n1. Cơ sở pháp lý để thực hiện:\n\n- Hợp đồng về việc kiểm tra chất\r\n\nlượng, xác định khối lượng sản phẩm giữa chủ đầu tư và cơ quan kiểm tra.\n\n- Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày,\r\n\ntháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản đã áp dụng trong\r\n\nquá trình kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số\r\n\nvà ngày, tháng, năm ban hành văn bản).\n\n2. Thành phần kiểm tra: (nêu rõ\r\n\nhọ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).\n\n3. Thời gian kiểm tra: Từ ngày\r\n\n…tháng….năm…... đến ngày …tháng….năm.….\n\n4. Nội dung kiểm tra và mức độ\r\n\nkiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của dự án\r\n\ntheo quy định).\n\n5. Kết quả kiểm tra: (nêu cụ thể\r\n\nkết quả kiểm tra khối lượng và chất lượng sản phẩm của các hạng mục công việc)\n\nVI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:\n\n1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị\r\n\nthi công) đã hoàn thành: (nêu rõ khối lượng hạng mục, sản phẩm đã hoàn thành)\n\n2. Về chất lượng: (nêu tên hạng\r\n\nmục, sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật -\r\n\ndự toán đã phê duyệt.\n\n3. Về mức độ khó khăn, thay đổi\r\n\ncông nghệ, giải pháp, điều kiện thi công và khối lượng công việc (nếu có): (nêu\r\n\ncác thay đổi so với Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt và kiến nghị\r\n\nchủ đầu tư).\n\n4. Giao nộp sản phẩm: (Nêu tên sản\r\n\nphẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án, Thiết kế\r\n\nkỹ thuật - dự toán đã phê duyệt.\n\n5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên\r\n\ncơ quan chủ đầu tư) chấp nhận (hoặc không chấp nhận) khối lượng và chất lượng sản\r\n\nphẩm đã hoàn thành.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: Báo cáo này dùng\r\n\nchung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự án.\n\n\n\nMẫu số 10\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG\n\nSố:\r\n\n....\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nBên kiểm tra\n\nHọ và tên:\r\n\n\r\n\nChức vụ: \n\nĐơn vị kiểm tra:\n\nBên được kiểm tra\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\n\r\n\nChức vụ: \n\nĐơn vị được kiểm tra (đơn vị thi\r\n\ncông):\n\n1. Đã kiểm tra những công việc\r\n\nsau: (Tổng hợp các phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà\r\n\nngười kiểm tra đã thực hiện).\n\n2. Kết quả kiểm tra:\n\n3. Nhận xét: (chất lượng sản phẩm\r\n\ntheo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt, quy trình quy phạm kỹ thuật, tài\r\n\nliệu kỹ thật..).\n\n4. Yêu cầu đối với người được kiểm\r\n\ntra:\n\n5. Ý kiến người được kiểm tra:\n\nBiên bản kèm theo Phiếu ghi ý kiến\r\n\nkiểm tra, lập thành 03 (ba) bản để lập hồ sơ nghiệm thu (số lượng biên bản có\r\n\nthể thay đổi nếu cần lưu).\n\n\n\nNgười\r\n\n kiểm tra\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nNgười\r\n\n được kiểm tra\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ, tên)\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 11\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày...... tháng..... năm 201.…\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA\n\nSố:....\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nCăn cứ ý kiến kiểm tra tại Biên\r\n\nbản kiểm tra chất lượng số:.... của đơn vị kiểm tra (tên đơn vị kiểm tra) và kết\r\n\nquả sửa chữa của đơn vị thi công (tên đơn vị thi công). (tên đơn vị kiểm tra)\r\n\nđã kiểm tra và xác nhận đơn vị thi công đã sửa chữa triệt để theo các ý kiến kiểm\r\n\ntra chất lượng.\n\nChất lượng sản phẩm hạng mục, sản\r\n\nphẩm công việc đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật\r\n\nvà Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 12\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM\n\nSố:...........\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\n- Căn cứ văn bản giao nhiệm vụ...\n\n- Căn cứ hợp đồng số....\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra chất\r\n\nlượng sản phẩm của (tên đơn vị kiểm tra), đối với hạng mục, sản phẩm: (tên hạng\r\n\nmục, sản phẩm) thuộc dự án (tên dự án, nhiệm vụ) của (tên đơn vị thi công) thi\r\n\ncông.\n\nHôm nay ngày\r\n\ntháng năm 201.., chúng tôi gồm:\n\nBÊN KIỂM TRA: (Tên đơn vị\r\n\nkiểm tra)\n\nĐịa chỉ :\n\nĐiện thoại\r\n\n:\r\n\n Fax:\n\nĐại diện:\r\n\n\r\n\nChức vụ:\n\nBÊN THI CÔNG: (Tên đơn vị\r\n\nthi công)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\r\n\nFax:\n\nĐại diện:\r\n\nChức vụ:\n\nHai bên thống nhất lập biên bản\r\n\nvới các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Khối lượng sản phẩm\n\n1. Khối lượng sản phẩm của phần\r\n\nviệc đã thi công:\n\n(liệt kê sản phẩm đã thi công\r\n\ntheo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt hoặc thay đổi trong quá trình thi\r\n\ncông)\n\n2. Khối lượng sản phẩm giao nộp:\n\n(liệt kê sản phẩm đã giao nộp)\n\nKhối lượng sản phẩm theo đúng\r\n\nThiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt của (tên dự án, nhiệm vụ..) hoặc đã\r\n\nthay đổi theo thực tế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.\n\nĐiều 2. Chất lượng sản phẩm\n\n(Tên đơn vị kiểm tra) đã tiến\r\n\nhành kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư như sau:\n\n(nêu nội dung và mức độ kiểm tra\r\n\ntừng hạng mục công việc)\n\nCác sản phẩm của (tên đơn vị thi\r\n\ncông) thống kê tại điều 1 đạt chất lượng theo nội dung (tên dự án, nhiệm vụ..)\r\n\nđã phê duyệt và các quy trình, quy phạm kỹ thuật.\n\nBiên bản này làm căn cứ đề nghị\r\n\nchủ đầu tư thanh, quyết toán cho đơn vị thi công.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BÊN KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú: Báo cáo này dùng\r\n\nchung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự án.\n\n\n\nMẫu số 13\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN CHỦ QUẢN\n\nTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG/ ĐƠN VỊ KIỂM TRA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201...\n\n\n\nBÁO CÁO THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nKính\r\n\ngửi: (chủ đầu tư/Đơn vị quản lý dự án)\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế\r\n\ntrong quá trình thi công (Đơn vị thi công)/(Đơn vị kiểm tra) báo cáo/xác minh\r\n\ncác thay đổi phát sinh như sau:\n\nI. Các thay đổi, phát sinh\r\n\ntrong quá trình thi công\n\n1. Tên hạng mục, sản phẩm,\r\n\nnội dung công việc 1\n\na) Khối lượng, mức độ khó khăn\r\n\ntheo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt:\n\nc) Các thay đổi khác về công nghệ,\r\n\ngiải pháp, điều kiện thi công (nếu có):\n\nb) Khối lượng thực tế phát sinh\r\n\n(nếu có):\n\nd) Lý do:\n\n2. Tên hạng mục, sản phẩm,\r\n\nnội dung công việc 2\n\na) Khối lượng, mức độ khó khăn\r\n\ntheo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt:\n\nc) Các thay đổi khác về công nghệ,\r\n\ngiải pháp, điều kiện thi công (nếu có):\n\nb) Khối lượng thực tế phát sinh\r\n\n(nếu có):\n\nd) Lý do:\n\nII. Kiến nghị/Đề nghị\n\n(các kiến nghị/đề nghị của đơn vị\r\n\nthi công/ đơn vị kiểm tra)\n\n(Đơn vị thi công/Đơn vị kiểm\r\n\ntra) báo cáo/xác minh để (chủ đầu tư/Đơn vị quản lý dự án) xem xét, kiểm tra và\r\n\nchấp nhận các thay đổi phát sinh kể trên.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN\n\nNGHIỆM THU, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ/CÀI ĐẶT PHẦN MỀM\n\nSố:......\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: ( tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nI. Thiết bị/Phần mềm công nghệ\r\n\nthông tin được nghiệm thu\n\n(Nêu rõ tên thiết bị/phần mềm\r\n\nthương mại, địa điểm lắp đặt).\n\nII. Thành phần trực tiếp nghiệm\r\n\nthu\n\n1. Đại diện chủ đầu tư:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n2. Đại diện đơn vị kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu/Hội đồng tư vấn nghiệm thu:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu\n\n3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết\r\n\nkế (nếu có):\n\n- Ông (Bà):…………………….\r\n\nChức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ: Cán bộ thiết kế\n\n4. Đại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………… Chức vụ: Cán bộ thi công\n\nIII. Thời gian nghiệm thu\n\nBắt đầu: ......giờ......\r\n\nngày.......... tháng......... năm.......... \n\nKết thúc: .....giờ......\r\n\nngày.......... tháng......... năm.......... \n\nTại: …………………\n\nIV. Căn cứ nghiệm thu\n\n- Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số,\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản áp dụng trong quá\r\n\ntrình kiểm tra nghiệm thu (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành,\r\n\ncơ quan ban hành văn bản).\n\nV. Nghiệm thu thiết bị/phần mềm\n\n- Thiết bị, công nghệ\n\n+ Số lượng, hình thức bên ngoài,\r\n\nbên trong\n\n+ Xuất xứ, cấu hình, phụ kiện\r\n\nkèm theo\n\n+ Tài liệu kỹ thuật, bảo hành,\r\n\nhướng dẫn sử dụng\n\n- Phần mềm thương mại\n\n+ Bản quyền của phần mềm (tính hợp\r\n\npháp, số lượng)\n\n+ Phiên bản, các đặc tính, yêu cầu\r\n\nkỹ thuật và tài liệu hướng dẫn\n\n+ Các dịch vụ bảo trì và đào tạo\r\n\nchuyển giao kèm theo\n\nVI. Đánh giá công việc lắp đặt/cài\r\n\nđặt đã thực hiện\n\n1. Về chất lượng lắp đặt thiết bị\r\n\ncông nghệ thông tin (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn thi công và yêu cầu kỹ\r\n\nthuật của dự án):\n\n2. Ý kiến của người giám sát thi\r\n\ncông các dự án của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc thi công của tổng\r\n\nthầu đối với nhà thầu phụ.\n\n3. Các ý kiến khác (nếu có):\n\nVII. Kết luận\n\n- Chấp nhận hay không chấp nhận\r\n\nnghiệm thu, đồng ý cho triển khai thi công các công việc tiếp theo.\n\n- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện\r\n\nnhững tồn tại trong quá trình thi công và các yêu cầu khác (nếu có).\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 15\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN\n\nNGHIỆM THU VẬN HÀNH THỬ THIẾT BỊ/PHẦN MỀM\n\nSố:........\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nI. Hệ thống thiết bị công nghệ\r\n\nthông tin được nghiệm thu vận hành\n\n(Nêu rõ hệ thống thiết bị /phần\r\n\nmềm thương mại công nghệ thông tin, địa điểm lắp đặt)\n\nII. Thành phần trực tiếp nghiệm\r\n\nthu vận hành\n\n1. Đại diện chủ đầu tư:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n2. Đại diện đơn vị kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu/Hội đồng tư vấn nghiệm thu:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu\n\n3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết\r\n\nkế (nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ: Cán bộ thiết kế\n\n4. Đại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………… Chức vụ: Cán bộ thi công\n\nIII. Thời gian nghiệm thu vận\r\n\nhành\n\nBắt đầu: ......giờ......\r\n\nngày.......... tháng......... năm.......... \n\nKết thúc:......giờ......\r\n\nngày.......... tháng......... năm.......... \n\nTại: …………………\n\nIV. Căn cứ nghiệm thu:\n\n- Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số,\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản áp dụng trong quá trình\r\n\nkiểm tra nghiệm thu (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ\r\n\nquan ban hành văn bản).\n\nV. Đánh giá công tác chạy thử\r\n\nthiết bị đã thực hiện:\n\n1. Về chất lượng kiểm thử, vận\r\n\nhành thử thiết bị/phần mềm công nghệ thông tin (đối chiếu với thiết kế, tiêu\r\n\nchuẩn thi công, lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật của dự án về hiệu năng, độ bảo\r\n\nmật, độ ổn định…).\n\n2. Công suất/Năng lực đưa vào vận\r\n\nhành:\n\n- Công suất/Năng lực theo thiết\r\n\nkế thi công đã được phê duyệt.\n\n- Công suất/Năng lực theo thực tế\r\n\nđạt được.\n\n3. Các ý kiến khác (nếu có).\n\nVI. Kết luận:\n\n- Chấp nhận hay không chấp nhận\r\n\nnghiệm thu.\n\n- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện dự\r\n\nán đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có).\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA \r\n\n NGHIỆM THU\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN \r\n\n THIẾT KẾ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 16\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN\n\nNGHIỆM THU BÀN GIAO THIẾT BỊ/PHẦN MỀM\n\nSố:........\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nI. Hệ thống thiết bị công nghệ\r\n\nthông tin được nghiệm thu bàn giao\n\n(Nêu rõ hệ thống thiết bị /phần\r\n\nmềm thương mại, địa điểm lắp đặt)\n\nII. Thành phần trực tiếp nghiệm\r\n\nthu bàn giao\n\nCác bên tiến hành nghiệm thu:\n\n1. Đại diện chủ đầu tư:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n2. Đại diện đơn vị được giao quản\r\n\nlý, sử dụng (nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: …………………\n\n3. Đại diện đơn vị kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu/Hội đồng tư vấn nghiệm thu:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu\n\n4. Đại diện đơn vị tư vấn thiết\r\n\nkế (nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ: Cán bộ thiết kế\n\n5. Đại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………… Chức vụ: Cán bộ thi công\n\nIII. Thời gian nghiệm thu bàn\r\n\ngiao\n\nBắt đầu: ..........\r\n\nngày.......... tháng......... năm .......... \n\nKết thúc: .........\r\n\nngày.......... tháng......... năm.......... \n\nTại: …………………\n\nIV. Căn cứ nghiệm thu bàn\r\n\ngiao\n\n- Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số,\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản áp dụng trong quá\r\n\ntrình kiểm tra nghiệm thu (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành,\r\n\ncơ quan ban hành văn bản).\n\nV. Đánh giá công việc thi\r\n\ncông đã thực hiện\n\n1. Về chất lượng thi công dự án\r\n\n(đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của dự án):\n\n2. Về khối lượng thi công:\n\n3. Về tiến độ thi công:\n\n4. Các ý kiến khác (nếu có):\n\nVI. Kết luận\n\n- Chấp nhận hay không chấp nhận\r\n\nnghiệm thu bàn giao, đồng ý cho triển khai các công việc thi công tiếp theo.\n\n- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện\r\n\ncông việc thi công đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có).\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO \r\n\n QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN\r\n\n THIẾT KẾ\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẫu số 17\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN\n\nNGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG THEO NIÊN ĐỘ\n\nSố:........\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm: (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nĐược phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n……./……….. ngày … tháng … năm …………. của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc cơ quan chủ\r\n\nđầu tư (nếu được phân cấp)\n\nCác bên tiến hành nghiệm thu:\n\nĐại diện chủ đầu tư:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\nĐại diện đơn vị kiểm tra, nghiệm\r\n\nthu/Hội đồng tư vấn nghiệm thu:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu\n\nĐại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………… Chức vụ: Cán bộ thi công\n\nCác bên lập biên bản nghiệm thu\r\n\ntheo niên độ như sau:\n\n1. Hạng mục, sản phẩm đã thi\r\n\ncông theo niên độ: (nêu rõ tên các hạng mục, sản phẩm đã thi công trong năm).\n\n2. Các bên đã xem xét các văn bản\r\n\nvà các sản phẩm sau đây:\n\na. Các văn bản:\n\n- Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu hạng\r\n\nmục, sản phẩm của đơn vị thi công.\n\n- Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu hạng\r\n\nmục, sản phẩm của đơn vị kiểm tra.\n\nb. Khối lượng và chất lượng các\r\n\nsản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra, nghiệm thu:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài\r\n\nliệu kiểm tra nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:\n\na. Về thời gian thực hiện công\r\n\nđoạn dự án: Bắt đầu: ngày … tháng … năm ………. Kết thúc: ngày …. tháng … năm ……….\n\nb. Về khối lượng đã hoàn thành:\r\n\n(nêu cụ thể khối lượng theo tên từng công đoạn, hạng mục công việc)\n\nc. Về chất lượng: (nêu kết luận\r\n\nchung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu\r\n\nkỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt:\n\n- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)\n\n- Chất lượng sản phẩm: không đạt\r\n\nyêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)\n\nd. Sản phẩm đã hoàn thành: (cần\r\n\nkết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện\r\n\nhành và của Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán dự án đã được phê duyệt).\n\nđ. Mức độ khó khăn (nếu có): (cần\r\n\nnêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc so với Dự án, Thiết kế kỹ\r\n\nthuật - dự toán đã được duyệt).\n\ne. Về những thay đổi trong quá\r\n\ntrình thi công so với thiết kế: (nếu có)\n\nChấp nhận để tồn tại: (nếu có)\n\n- Về khối lượng phát sinh (nếu\r\n\ncó)\n\n- Về việc thay đổi thiết kế đã\r\n\nđược duyệt (nếu có)\n\n4. Kết luận:\n\n- Chấp nhận nghiệm thu các sản\r\n\nphẩm với khối lượng hoàn thành\n\n- Chấp nhận các thay đổi của các\r\n\nhạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ chấp nhận mức độ khó khăn của Dự án,\r\n\nThiết kế kỹ thuật - dự toán).\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ\r\n\n THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ\r\n\n KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN\r\n\n CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 18\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------------\n\n(Địa\r\n\ndanh), ngày tháng năm 201....\n\nBIÊN BẢN\n\nNGHIỆM THU HOÀN THÀNH DỰ ÁN\n\nSố:........\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán: (tên dự án)\n\nĐược phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n……./….. ngày … tháng … năm ……. của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu\r\n\ntư (nếu được phân cấp)\n\nCác bên tiến hành nghiệm thu:\n\n1. Đại diện chủ đầu tư:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):…………………….. Chức vụ:………………… \n\n2. Đại diện đơn vị được giao quản\r\n\nlý, sử dụng (nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: ………………… \n\n3. Đại diện đơn vị kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu/Hội đồng tư vấn nghiệm thu:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):.....………………\r\n\n… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu\n\n4. Đại diện đơn vị tư vấn thiết\r\n\nkế (nếu có):\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ: Cán bộ thiết kế\n\n5. Đại diện đơn vị thi công:\n\n- Ông\r\n\n(Bà):……………………. Chức vụ:…………………\n\n- Ông (Bà):……………………\r\n\nChức vụ: Cán bộ thi công\n\nCác bên lập biên bản nghiệm thu\r\n\ndự án như sau:\n\n1. Công tác thi công dự án:\r\n\n(nêu rõ tên các hạng mục đã thi công).\n\n2. Các bên đã xem xét các văn\r\n\nbản và các sản phẩm sau đây:\n\na. Các văn bản:\n\n- Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ntoàn bộ dự án, nhiệm vụ của (các) đơn vị thi công.\n\n- Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ntoàn bộ dự án của đơn vị kiểm tra.\n\nb. Khối lượng, mức khó khăn và\r\n\nchất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra, nghiệm thu:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong trường hợp có nhiều đơn vị\r\n\nthi công các hạng mục, sản phẩm của cùng một dự án:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n vị thi công\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Trên cơ sở nghiên cứu các\r\n\ntài liệu kiểm tra nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:\n\na. Về thời gian thực hiện dự án:\n\nBắt đầu: ngày … tháng … năm ……….\r\n\nKết thúc: ngày …. tháng … năm ……….\n\nb. Khối lượng đã hoàn thành:\r\n\n(nêu cụ thể tên các hạng mục, sản phẩm).\n\nc. Về chất lượng: (nêu kết luận\r\n\nchung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu\r\n\nkỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt.\n\n- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)\n\n- Chất lượng sản phẩm: không đạt\r\n\nyêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)\n\nd. Sản phẩm giao nộp: (cần kết\r\n\nluận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành\r\n\nvà của Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán dự án đã được phê duyệt).\n\nđ. Mức độ khó khăn (nếu có): (cần\r\n\nnêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc so với Dự án, Thiết kế kỹ\r\n\nthuật - dự toán đã được duyệt).\n\ne. Về những thay đổi trong quá\r\n\ntrình thi công so với thiết kế: (nếu có) Chấp nhận để tồn tại (nếu có):\n\n- Về khối lượng phát sinh (nếu\r\n\ncó):\n\n- Về việc thay đổi thiết kế đã\r\n\nđược duyệt (nếu có):\n\n4. Kết luận:\n\n- Chấp nhận nghiệm thu các sản\r\n\nphẩm với khối lượng hoàn thành của dự án.\n\n- Chấp nhận loại khó khăn của\r\n\ncác hạng mục công việc (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ chấp nhận mức độ khó\r\n\nkhăn của Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO\r\n\n QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN\r\n\n THIẾT KẾ\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nGhi chú: Trong trường hợp dự\r\n\nán do nhiều đơn vị thi công bổ sung đủ đại diện đơn vị ký tên, đóng dấu.\n\n\n\nMẫu số 19\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nCHỦ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201..\n\n\n\nBÁO CÁO GIÁM SÁT THI CÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\nHạng\r\n\nmục, sản phẩm (nếu có): (tên hạng mục, sản phẩm)\n\nDự\r\n\nán hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán:(tên dự án)\n\nĐược phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n…/…….. ngày … tháng … năm 201 … của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu\r\n\ntư (nếu được phân cấp).\n\nI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Đơn vị thi công (có thể nhiều\r\n\nđơn vị thi công):\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ tháng\r\n\n… năm ……….. đến tháng … năm 201..\n\n3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị\r\n\nthi công:\n\n4. Khối lượng đã thi công:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tài liệu đã sử dụng trong thi\r\n\ncông:\n\n(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu\r\n\nđã được sử dụng trong quá trình thi công)\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\nII. HỒ SƠ NGHIỆM THU CỦA ĐƠN\r\n\nVỊ THI CÔNG\n\n(Nhận xét và đánh giá về việc lập\r\n\nhồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công)\n\nIII. TÌNH HÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM\r\n\nTHU SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ KIỂM TRA\n\n(Nhận xét và đánh giá về việc kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu của đơn vị kiểm tra)\n\nIV. TÌNH HÌNH GIÁM SÁT THI\r\n\nCÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ\n\n- Tình hình giám sát và kiểm tra\r\n\ntiến độ thi công của chủ đầu tư đối với đơn vị thi công, đơn vị thực hiện kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu.\n\n- Tình hình kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ncủa đơn vị thi công:\n\n+ Cấp tổ sản xuất:\n\n+ Cấp đơn vị thi công:\n\n- Tình hình kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ncủa đơn vị thực hiện kiểm tra.\n\nV. TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CỦA CHỦ\r\n\nĐẦU TƯ\n\n1. Cơ sở pháp lý để thẩm định:\n\n- Thiết kế kỹ thuật - dự toán dự\r\n\nán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày,\r\n\ntháng, năm ban hành văn bản).\n\n- Các văn bản đã áp dụng trong\r\n\nquá trình kiểm tra, thẩm định (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm\r\n\nban hành văn bản).\n\n2. Thành phần thẩm định: (nêu rõ\r\n\nhọ, tên và chức vụ các thành viên thẩm định)\n\n3. Thời gian thẩm định: từ ngày\r\n\n…/…./….. đến ngày …/…/……\n\n4. Nội dung thẩm định và mức độ kiểm\r\n\ntra: (nêu rõ nội dung thẩm định và mức độ kiểm tra từng hạng mục, sản phẩm của\r\n\ndự án).\n\n5. Kết quả kiểm tra chất lượng sản\r\n\nphẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của dự\r\n\nán).\n\nV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n- Về khối lượng: (tên đơn vị thi\r\n\ncông) đã hoàn thành: ……..\n\n- Nhận xét về khối lượng của cơ\r\n\nquan thực hiện kiểm tra.\n\n- Về chất lượng: (tên sản phẩm,\r\n\nhạng mục) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán đã phê duyệt.\n\n- Nhận xét về chất lượng của cơ\r\n\nquan thực hiện kiểm tra.\n\n- (tên các sản phẩm) giao nộp đầy\r\n\nđủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê\r\n\nduyệt.\n\n- Đề nghị cơ quan quyết định đầu\r\n\ntư (tên cơ quan quyết định đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm\r\n\nđã hoàn thành.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 20\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CHỦ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201..\n\n\n\nBẢN XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG Đà HOÀN THÀNH\n\n(Tên\r\n\nhạng mục, sản phẩm) do (ghi tên đơn vị thi công) đã hoàn thành:\n\nThuộc\r\n\nDự án hoặc Thiết kế kỹ thuật - dự toán:\n\n- Căn cứ (văn bản phê duyệt và\r\n\ncác văn bản khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư).\n\n- Căn cứ các Biên bản kiểm tra\r\n\nchất lượng số …\n\n- Căn cứ Báo cáo tổng kết kỹ thuật,\r\n\nbáo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công đoạn dự án của đơn vị\r\n\nthi công.\n\n- Căn cứ Báo cáo kiểm tra chất\r\n\nlượng, nghiệm thu khối lượng công đoạn dự án của (tên cơ quan thực hiện kiểm\r\n\ntra).\n\n- Căn cứ Biên bản nghiệm thu chất\r\n\nlượng, khối lượng công đoạn dự án.\n\n- Căn cứ khối lượng sản phẩm do\r\n\n(đơn vị thi công) đã hoàn thành và giao nộp.\n\n(Tên cơ quan chủ đầu tư) xác nhận\r\n\nchất lượng, khối lượng của dự án (nêu tên dự án đã hoàn thành) như sau:\n\n1. Khối lượng đã hoàn thành:\r\n\n(kèm theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục công việc):\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nThiết\r\n\n kế KT-DT được duyệt\n\nThực\r\n\n tế thi công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chất lượng: (Chất lượng hạng\r\n\nmục, sản phẩm yêu cầu kỹ thuật theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và Thiết kế kỹ\r\n\nthuật - dự toán đã phê duyệt).\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 21\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\r\n\n CHỦ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nV/v\r\n\n đề nghị quyết toán dự án (hoặc hạng mục dự án)\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày tháng năm 201..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: (tên cơ quan quyết định/chủ quản đầu tư)\n\nDự án … (hoặc hạng mục dự án … thuộc\r\n\ndự án ….) của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán) thuộc\r\n\nDự án (tên dự án, nếu có), đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ\r\n\ntháng … năm … đến tháng … năm ………….\n\n(Tên đơn vị kiểm tra) đã kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu từ tháng … năm … đến tháng ….. năm ………..\n\n(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã nghiệm\r\n\nthu (có hồ sơ quyết toán dự án lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).\n\nKính đề nghị (nêu tên cơ quan\r\n\nquyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán dự án (nêu tên dự án hoặc hạng mục dự\r\n\nán):\n\n- Khối lượng, chất lượng như\r\n\ntrong biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án (hoặc hạng mục dự án) này.\n\n- Tổng giá trị quyết toán là\r\n\n…….. đồng.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 105432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105433.json b/contexts/context_105433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8657b20fe58a5b45b2c319aad522ad37e1c884a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-815-QD-UBND-muc-trich-kinh-phi-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-thu-hoi-dat-Tra-Vinh-2016-317236.aspx", + "name": "Quyet-dinh-815-QD-UBND-muc-trich-kinh-phi-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-thu-hoi-dat-Tra-Vinh-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 815/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 12 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC TRÍCH VÀ PHÂN CHIA TỶ LỆ % ĐẢM BẢO KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC\r\n\nngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng\r\n\nvà thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất;\n\nXét Tờ trình số 71/TTr-STC ngày\r\n\n21/3/2016 của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức trích đảm\r\n\nbảo kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước\r\n\nthu hồi đất\n\n1. Đối với dự án,\r\n\ntiểu dự án quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày\r\n\n15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\nMức trích: 2% trên\r\n\ntổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.\n\n2. Đối với dự án,\r\n\ntiểu dự án quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày\r\n\n15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\nMức trích: Căn\r\n\ncứ quy mô của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự\r\n\ntoán kinh phí theo khối lượng công việc thực tế và đề xuất mức trích gửi Sở Tài\r\n\nchính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể.\n\n3. Kinh phí dự\r\n\nphòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất bằng 10%\r\n\nkinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.\n\nĐiều 2. Tỷ lệ % phân chia\r\n\nmức trích đảm bảo kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất\n\nMức trích đảm bảo\r\n\nkinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu\r\n\nhồi đất nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 được xem như 100%, tỷ lệ phân chia cụ\r\n\nthể như sau:\n\na) Đối với dự án,\r\n\ntiểu dự án có Ban Chỉ đạo quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư\r\n\ncác công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo giải phóng\r\n\nmặt bằng tỉnh) tham gia chỉ đạo thực hiện:\n\nSTT\n\nTên đơn vị được trích\n\nTỷ lệ (%) trên tổng số tiền được trích\n\n1\n\nTổ chức làm nhiệm\r\n\n vụ bồi thường\n\n65\n\n2\n\nBan chỉ đạo giải\r\n\n phóng mặt bằng tỉnh\n\n25\n\n3\n\nĐơn vị thẩm định,\r\n\n phê duyệt, trong đó:\n\n10\n\n3.1\n\nĐơn vị thẩm định\n\n7,5\n\n3.2\n\nĐơn vị phê duyệt\n\n2,5\n\nb) Đối với dự án,\r\n\ntiểu dự án không có Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh tham gia chỉ đạo thực\r\n\nhiện:\n\nTT\n\nTên đơn vị được trích\n\nTỷ lệ (%) trên tổng số tiền được trích\n\n1\n\nTổ chức làm nhiệm\r\n\n vụ bồi thường\n\n90\n\n2\n\nĐơn vị thẩm định,\r\n\n phê duyệt, trong đó:\n\n10\n\n2.1\n\nĐơn vị thẩm định\n\n7,5\n\n2.2\n\nĐơn vị phê duyệt\n\n2,5\n\nTrường hợp dự án,\r\n\ntiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên huyện (thị xã, thành phố) có\r\n\nthành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh thì số tiền được\r\n\ntrích của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được xem như 100% và phân chia như\r\n\nsau: Hội đồng bồi thường: 30%; các tiểu ban bồi thường: 70% (phân chia cho từng\r\n\ntiểu ban theo giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).\n\nc) Chi phí cụ thể\r\n\ncho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và những nội\r\n\ndung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐối với\r\n\nnhững dự án, tiểu dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành thì việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện\r\n\ntheo các văn bản hướng dẫn trước đó.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\n", + "id": 105433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105434.json b/contexts/context_105434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d8eef3ad7254bf6ff55873c79b8556ed7b9f993 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2008-QD-UBND-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ap-khom-64574.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2008-QD-UBND-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ap-khom-64574", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 06/2008/QĐ-UBND \n\nCà\r\n\n Mau, ngày 11 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2005/TTLT/BTTUBTWMTTQVN-BNV ngày 12/5/2005 của Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn\r\n\nquy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 19/TTr-SNV ngày 15/02/2008\r\n\nvà Báo cáo thẩm định số 14/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của ấp, khóm” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn trong tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Lưu: VT, CVNC (H). Tr 11/3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 /2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nĐịa vị pháp lý của ấp, khóm\n\n1. Ấp, khóm không phải là một cấp\r\n\nchính quyền mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một\r\n\ncách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức\r\n\nnhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước và nhiệm vụ được giao.\n\n2. Dưới xã là ấp; dưới phường,\r\n\nthị trấn là khóm.\n\nĐiều 2.\n\nCơ chế quản lý, quy mô của ấp, khóm\n\n1. Ấp, khóm chịu sự quản lý trực\r\n\ntiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn. Quy mô của ấp, khóm được thành lập mới\r\n\nphải có từ 100 hộ trở lên. \n\n2. Đối với những ấp, khóm hiện\r\n\nnay có quy mô lớn hơn, nhưng đã ổn định thì giữ nguyên. Trừ những trường hợp đặc\r\n\nbiệt như: ấp, khóm có diện tích lớn, dân số đông do di dân, sắp xếp bố trí dân\r\n\ncư, tổ chức tái định cư - định canh, có địa hình đi lại khó khăn... do Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nChương 2:\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nẤP, KHÓM\n\nĐiều 3.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của ấp, khóm\n\n1. Cộng đồng dân cư trong ấp,\r\n\nkhóm cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm\r\n\nđoàn kết; giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống\r\n\nmới; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống\r\n\ntốt đẹp, thuần phong, mỹ tục và bản sắc văn hoá của dân tộc ở ấp, khóm.\n\n2. Xây dựng và thực hiện quy ước\r\n\ncủa ấp, khóm.\n\n3. Bàn biện pháp thực hiện chủ\r\n\ntrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do Uỷ\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) giao và thực hiện\r\n\nnghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.\n\n4. Thực hiện quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở.\n\n5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nTrưởng ấp, khóm.\n\n6. Ấp, khóm được thành lập các tổ\r\n\nchức quần chúng, việc thành lập các tổ chức quần chúng phải tuân theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nHình thức hoạt động của ấp, khóm\n\n1. Hình thức hoạt động của ấp,\r\n\nkhóm được thực hiện thông qua Hội nghị ấp, khóm. Hội nghị do Trưởng ấp, khóm\r\n\ntriệu tập và chủ trì.\n\n2. Hội nghị của ấp, khóm đựơc tổ\r\n\nchức ba tháng hoặc sáu tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. Hội nghị\r\n\nđược tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết\r\n\ncủa ấp, khóm chỉ có giá trị khi được quá nửa số chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ\r\n\ntán thành và không trái với pháp luật.\n\n3. Thành phần hội nghị gồm toàn\r\n\nthể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ.\n\nĐiều 5.\n\nCơ cấu tổ chức của ấp, khóm\n\nCơ cấu tổ chức của ấp, khóm gồm:\r\n\nTrưởng ấp, khóm và từ 01 đến 02 Phó trưởng ấp, khóm.\n\n1. Trưởng ấp, khóm do nhân dân trực\r\n\ntiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận; là người đại\r\n\ndiện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ hành chính tại ấp, khóm. Trưởng ấp, khóm chịu sự lãnh đạo của Chi bộ ấp,\r\n\nkhóm hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ ấp, khóm); chịu sự quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận\r\n\nTổ quốc, các đoàn thể và các hội ở ấp, khóm trong quá trình triển khai công\r\n\ntác.\n\n2. Đối với ấp, khóm dưới 1.500\r\n\nnhân khẩu có 01 Trưởng ấp, khóm và 01 Phó Trưởng ấp, khóm giúp việc cho Trưởng ấp,\r\n\nkhóm.\n\n3. Trường hợp ấp, khóm có trên\r\n\n1.500 nhân khẩu, ngoài 01 Trưởng ấp, khóm và 01 Phó Trưởng ấp, khóm có thể bố\r\n\ntrí thêm 01 Phó Trưởng ấp, khóm. Việc bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp, khóm do Trưởng\r\n\nấp, khóm đề nghị (sau khi có sự thống nhất bằng văn bản với Ban công tác Mặt trận\r\n\nTổ quốc), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.\n\nĐiều 6.\n\nTrụ sở làm việc của ấp, khóm\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm tạo điều kiện cho ấp, khóm có địa điểm làm việc ổn định.\n\n2. Trụ sở làm việc của ấp, khóm\r\n\nphải có bảng tên trụ sở; nội dung bảng tên trụ sở làm việc của ấp, khóm phải có\r\n\ncác đặc điểm như sau: góc bên trái trên cùng nhìn lên là tên Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn, chính giữa là tên: trụ sở ấp hoặc khóm. \n\nĐiều 7.\n\nXây dựng và thực hiện quy ước (hương ước) của ấp,\r\n\nkhóm\n\n1. Ấp, khóm xây dựng quy ước\r\n\n(hương ước) về công việc thuộc nội bộ nhân dân trong ấp, khóm, kế thừa và phát\r\n\nhuy thuần phong mỹ tục của cộng đồng phù hợp với quy định của pháp luật nhằm\r\n\nbài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, xây dựng nông thôn mới giàu\r\n\nđẹp, văn minh.\n\n2. Quy ước (hương ước) do nhân\r\n\ndân trong ấp, khóm xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt.\n\n3. Việc xây dựng và phê duyệt\r\n\nquy ước (hương ước) phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.\n\nĐiều 8.\n\nChế độ chính sách đối với ấp, khóm, Trưởng ấp, khóm\n\n1. Ấp, khóm được cấp kinh phí hoạt\r\n\nđộng. Trưởng ấp, khóm được hưởng phụ cấp hàng tháng, được cử đi tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng những kiến thức cần thiết.\n\n2. Kinh phí hoạt động của ấp,\r\n\nkhóm và mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng ấp, khóm do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. \n\nĐiều 9.\n\nẤp, khóm có các sổ sách ghi chép sau\n\n1. Sổ ghi biên bản các cuộc họp.\n\n2. Sổ theo dõi tạm trú, tạm vắng.\n\n3. Sổ ghi danh sách nhân hộ khẩu\r\n\ntrong ấp, khóm.\n\n4. Sổ ghi tài sản của ấp, khóm\r\n\nvà những công trình văn hóa, kinh tế do ấp, khóm quản lý.\n\n5. Sổ theo dõi các hộ trong ấp,\r\n\nkhóm thực hiện các nghĩa vụ Nhà nước quy định.\n\n6. Sổ theo dõi tình hình đời sống\r\n\ncủa nhân dân, có phân loại hộ giàu, khá, nghèo...\n\nChương 3:\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẦU\r\n\nTRƯỞNG ẤP, KHÓM\n\nĐiều 10.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khóm\n\n1. Triệu tập và chủ trì Hội nghị\r\n\nấp, khóm để bàn và tổ chức thực hiện các quyết định của ấp, khóm để giữ gìn trật\r\n\ntự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Tu sửa, xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng ấp, khóm và vệ sinh môi trường. Xây dựng đời sống văn hóa, đoàn kết\r\n\ngiúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã giao.\n\n2. Vận động và tổ chức nhân dân\r\n\nthực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.\n\n3. Tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\nQuy ước (Hương ước) của ấp, khóm.\n\n4. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng\r\n\nchính đáng của nhân dân để phản ánh và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét\r\n\ngiải quyết.\n\n5. Trên cơ sở ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Hội nghị, Trưởng ấp, khóm ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng của ấp, khóm.\n\n6. Được Ủy ban nhân dân cấp xã mời\r\n\ndự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã; 6 tháng, cuối năm phải gửi báo cáo công tác và tự kiểm điểm\r\n\ntrước Hội nghị ấp, khóm.\n\nĐiều 11.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng ấp, khóm\n\nPhó Trưởng ấp, khóm là người\r\n\ngiúp việc cho Trưởng ấp, khóm; giúp Trưởng ấp, khóm thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao, thay mặt Trưởng ấp, khóm khi Trưởng ấp, khóm vắng mặt; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Trưởng ấp, khóm và trước pháp luật về các quyết định của mình.\n\nĐiều 12.\n\nNhiệm kỳ của Trưởng, Phó trưởng ấp, khóm\n\nNhiệm kỳ của Trưởng, Phó trưởng ấp,\r\n\nkhóm là hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập ấp, khóm mới hoặc trong quá\r\n\ntrình hoạt động bị khuyết Trưởng ấp, khóm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nchỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng ấp,\r\n\nkhóm mới.\n\nĐiều 13.\n\nTiêu chuẩn Trưởng ấp, khóm\n\nTrưởng ấp, khóm phải là người có\r\n\nhộ khẩu và cư trú thường xuyên ở ấp, khóm, đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt\r\n\ntình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được\r\n\nnhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp\r\n\nvận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp\r\n\ntrên giao.\n\nĐiều 14.\n\nQuy trình bầu trưởng ấp, khóm\n\n1. Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện hộ tham gia bầu trực tiếp Trưởng ấp, khóm theo hình thức bỏ phiếu kín hoặc\r\n\ngiơ tay. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định ngày tổ chức bầu Trưởng ấp,\r\n\nkhóm và ra quyết định thành lập tổ bầu cử.\n\n2. Giới thiệu nhân sự\n\na) Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng ấp,\r\n\nkhóm, sự lãnh đạo của Chi bộ ấp, khóm hoặc Chi bộ cấp xã, Ban công tác Mặt trận\r\n\nấp, khóm phối hợp với các tổ chức đoàn thể thanh niên, phụ nữ, nông dân, cựu\r\n\nchiến binh trong ấp, khóm dự kiến giới thiệu người ra ứng cử, sau đó tổ chức họp\r\n\ncử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách giới thiệu của Ban công tác Mặt trận ấp,\r\n\nkhóm và những nguời ứng cử do cử tri giới thiệu hoặc tự ứng cử.\n\nb) Căn cứ danh sách ứng cử tại Hội\r\n\nnghị cử tri, Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất\r\n\nấn định danh sách ứng cử viên chính thức. Thành phần cuộc họp gồm đại diên lãnh\r\n\nđạo của các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh.\r\n\nDanh sách để bầu Trưởng ấp, khóm phải có số dư ít nhất một người.\n\n3. Tổ bầu cử và Ban kiểm phiếu\n\na) Tổ bầu cử có từ 5 đến 7 thành\r\n\nviên do Trưởng Ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng. Các thành viên khác gồm đại\r\n\ndiện của tổ chức Đảng và một số đoàn thể như Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân và Cựu\r\n\nchiến binh của ấp, khóm.\n\nb) Ban kiểm phiếu có 03 thành\r\n\nviên. Ban kiểm phiếu do Tổ bầu cử giới thiệu và do Hội nghị bầu trước khi bỏ\r\n\nphiếu.\n\n4. Nhiệm vụ của tổ bầu cử\n\na) Lập và công bố danh sách cử\r\n\ntri tham gia bầu Trưởng ấp, khóm.\n\nb) Công bố danh sách ứng cử\r\n\nviên.\n\nc) Tổ chức Hội nghị bầu Trưởng ấp,\r\n\nkhóm.\n\nd) Công bố kết quả bầu cử.\n\ne) Báo cáo kết quả Hội nghị bầu\r\n\nTrưởng ấp, khóm và nộp các tài liệu bầu cử cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n5. Trình tự, thủ tục kiểm phiếu\r\n\nvà công bố kết quả bầu cử\n\na) Việc kiểm phiếu được tiến\r\n\nhành ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu. Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ\r\n\nphiếu, bàn giao biên bản và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổ bầu cử.\n\nb) Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết\r\n\nquả bầu cử cho từng người và người trúng cử Trưởng ấp, khóm. Người trúng cử Trưởng\r\n\nấp, khóm phải là người có số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và trên 50% số cử tri\r\n\ntham gia bầu cử. Kết quả bầu chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong\r\n\ndanh sách tham gia bỏ phiếu.\n\nc) Căn cứ biên bản kết quả kiểm\r\n\nphiếu và báo cáo kết quả Hội nghị bầu trưởng ấp, khóm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp xã xem xét ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng ấp, khóm. Trưởng ấp,\r\n\nkhóm chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nd) Trong trường hợp số cử tri\r\n\ntham gia bỏ phiếu dưới 50% và trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử Trưởng ấp,\r\n\nkhóm tại khoản 2, 3, 4 và điểm a, b, c khoản 5 điều này thì phải tổ chức bầu lại.\n\ne) Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ hai cũng không\r\n\nđạt kết quả, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời\r\n\ntrong số những người ứng cử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng\r\n\nấp, khóm mới.\n\nĐiều 15.\n\nKinh phí bầu cử Trưởng ấp, khóm\n\nKinh phí bầu cử Trưởng ấp, khóm\r\n\ndo ngân sách cấp xã đảm bảo. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo đảm kinh\r\n\nphí, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức tốt Hội nghị bầu Trưởng ấp,\r\n\nkhóm.\n\nChương 4:\n\nLẬP MỚI, CHIA, TÁCH, SÁP\r\n\nNHẬP, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ẤP, KHÓM\n\nĐiều 16.\n\nThẩm quyền thành lập mới, sáp nhập, điều chỉnh địa\r\n\ngiới của ấp, khóm\n\n1. Việc thành lập mới, chia\r\n\ntách, sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới của ấp, khóm do Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trước khi lập thủ tục đề nghị\r\n\nthành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới của ấp, khóm, Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã phải xin chủ trương và chỉ được lập phương án thành lập mới,\r\n\nsáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới của ấp, khóm khi được sự đồng ý bằng\r\n\nvăn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17.\n\nQuy trình và hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\nđiều chỉnh địa giới ấp, khóm\n\n1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng phương án thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa\r\n\ngiới ấp, khóm thuộc phạm vi mình quản lý.\n\n2. Sau khi xây dựng phương án\r\n\nxong, Uỷ ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến cử tri trong khu vực dự kiến thành lập,\r\n\nsáp nhập, điều chỉnh ấp, khóm và lập biên bản. Nội dung biên bản nêu rõ: tổng số\r\n\ncử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý.\n\n3. Trường hợp nếu đa số cử tri đồng\r\n\ný, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua (có nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân). Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét,\r\n\nthẩm định.\n\n4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định phương án, hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định. \n\nĐiều 18.\n\nNội dung phương án thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\nđiều chỉnh địa giới ấp, khóm do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng trình UBND huyện\n\n1. Sự cần thiết phải thành lập ấp,\r\n\nkhóm mới.\n\n2. Tên ấp, khóm.\n\n3. Vị trí địa lý của ấp, khóm.\n\n4. Số hộ.\n\n5. Dân số (số nhân khẩu).\n\n6. Diện tích tự nhiên của ấp\r\n\n(đơn vị tính là ha).\n\n7. Kiến nghị.\n\nĐiều 19.\n\nHồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới ấp, khóm\n\n1. Phương án thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách hoặc điều chỉnh ấp, khóm.\n\n2. Biên bản lấy ý kiến cử tri.\n\n3. Tờ trình của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã.\n\n4. Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n5. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\n6. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nChương 6:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20.\n\nKhen Thưởng\n\nTrưởng ấp, khóm, Phó trưởng ấp,\r\n\nkhóm và các tổ chức quần chúng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được xem xét,\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 21.\n\nXử lý vi phạm\n\nTrưởng ấp, khóm, Phó trưởng ấp,\r\n\nkhóm và các tổ chức quần chúng không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm,\r\n\nkhông được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo,\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22.\n\nThủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\ntrong tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Sở Nội vụ tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105435.json b/contexts/context_105435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a46189f8b296206b1f39cac119a93a3d60dd09cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-682-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-So-Y-te-tinh-Yen-Bai-416212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-682-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-So-Y-te-tinh-Yen-Bai-416212", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 682/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 22 tháng 4\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC\r\n\nPHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 89/TTr-SYT ngày 11 tháng 4 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nDược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh VP Đoàn ĐBQH, HĐND&UBND tỉnh (NCPC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NPPC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 682/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 4 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000đ/hồ sơ\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000đ/cơ sở\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000đ/cơ sở.\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nMã\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nBYT-YAB-286937\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao\r\n\n gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n bị thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28\r\n\n của Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ\r\n\n ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị cấp\r\n\n Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau\r\n\n thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ\r\n\n ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng\r\n\n yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành\r\n\n phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược 500.000 VNĐ/hồ sơ\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n2\n\nBYT-YAB-286938\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược theo\r\n\n hình thức xét hồ sơ trong trường hợp CCHND bị ghi\r\n\n sai do lỗi của cơ quan cấp CCHND.\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n3\n\nBYT-YAB-286939\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất).\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ\r\n\n ngày Sở Y tế tỉnh Yên Bái có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề\r\n\n nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu\r\n\n cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12\r\n\n tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì\r\n\n hồ sơ đã nộp không còn giá trị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan\r\n\n đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n4\n\nBYT-YAB-286940\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược theo hình thức xét hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ\r\n\n ngày Sở Y tế tỉnh Yên Bái có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề\r\n\n nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu\r\n\n cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12\r\n\n tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì\r\n\n hồ sơ đã nộp không còn giá trị\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n5\n\nBYT-YAB-286941\n\nCấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà\r\n\n thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc\r\n\n dược liệu, thuốc cổ truyền).\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ\r\n\n ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ\r\n\n sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ\r\n\n sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không\r\n\n đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp\r\n\n không còn giá trị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000đ/hồ sơ\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000đ/cơ sở\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000đ/cơ sở.\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n6\n\nBYT-YAB-286942\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh dược hoặc thay đổi\r\n\n phạm vi kinh doanh dược có làm thay đổi Điều kiện kinh doanh; thay đổi địa\r\n\n Điểm kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở\r\n\n bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền).\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 06 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở\r\n\n đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ\r\n\n sở không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà\r\n\n hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\n- Thẩm định điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000đ/hồ sơ\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) hoặc tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với các cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc chưa bắt buộc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt\r\n\n nhà thuốc theo lộ trình: 1.000.000đ\n\n- Thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\n bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ tại các địa bàn thuộc vùng khó khăn,\r\n\n miền núi, hải đảo: 500.000đ\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n7\n\nBYT-YAB-286943\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc\r\n\n dược liệu, thuốc cổ truyền).\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp mất, hỏng.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp điều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có sự thay đổi về\r\n\n tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh, người quản lý chuyên môn, thay đổi phạm vi\r\n\n kinh doanh dược mà không thay đổi điều kiện kinh doanh dược.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cấp lại do lỗi\r\n\n của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường\r\n\n Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\n Bộ Y tế.\n\n8\n\nBYT-YAB-286944\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền).\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp điều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có sự thay đổi về\r\n\n tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh, người quản lý chuyên môn, thay đổi phạm vi\r\n\n kinh doanh dược mà không thay đổi điều kiện kinh doanh dược.\n\n- 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi\r\n\n trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n9\n\nBYT-YAB-286945\n\nThông báo hoạt động bán lẻ thuốc\r\n\n lưu động.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n10\n\nBYT-YAB-286946\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây\r\n\n nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược\r\n\n và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP 08/5/2017 của Chính phủ về\r\n\n thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.\n\n11\n\nBYT-YAB-286949\n\nCho phép mua thuốc gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày\r\n\n ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ\r\n\n ngày Sở Y tế tỉnh Yên Bái có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề\r\n\n nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời\r\n\n hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ\r\n\n lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá\r\n\n trị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược\r\n\n và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP 08/5/2017 của Chính phủ về\r\n\n thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.\n\n12\n\nBYT-YAB-286954\n\nCấp giấy xác nhận nội dung thông\r\n\n tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nPhí thẩm định: 1.600.000/hồ sơ\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 114/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 24/10/2017 sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n13\n\nBYT-YAB-286957\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất\r\n\n trong nước.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ\r\n\n Y tế các thuốc kê khai lại.\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế tổng hợp và\r\n\n công bố trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh.\n\nThẩm định công bố giá thuốc kê khai\r\n\n lại 100.000đ/hồ sơ\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06/4/2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ\n\nTT\n\n\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBYT-YAB-286935\n\nCông bố cơ sở\r\n\n đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\nThủ tục hành chính đã công bố danh\r\n\n mục tại Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2\n\nBYT-YAB-286936\n\nĐiều chỉnh công\r\n\n bố cơ sở tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn\r\n\n về dược\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên điều quan đến\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\n3\n\nBYT-YAB-286947\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\n thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất\r\n\n hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\n4\n\nBYT-YAB-286948\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho các cơ sở kinh doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược\r\n\n chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có dược chất hướng thần, thuốc dạng phối\r\n\n hợp có chứa tiền chất (trừ cơ sở sản xuất được quy định tại Điều 50 của Nghị\r\n\n định này); cơ sở kinh doanh thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược\r\n\n chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong\r\n\n một số ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\n5\n\nBYT-YAB-286955\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung\r\n\n thông tin thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\n6\n\nBYT-YAB-286956\n\nĐiều chỉnh nội dung thông tin thuốc\r\n\n đã được cấp Giấy xác nhận thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nDược\r\n\n phẩm\n\n\n\n", + "id": 105435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105436.json b/contexts/context_105436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0fefe91442930633d577311bb9e1da884dea114 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1282-QD-UBND-2023-xay-dung-Nghi-quyet-muc-chi-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Dong-Nai-568445.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1282-QD-UBND-2023-xay-dung-Nghi-quyet-muc-chi-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Dong-Nai-5684", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1282/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 01\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI\r\n\nDUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n01 năm 2018 của Chính phủ quy định về sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều\r\n\nkiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại\r\n\nthương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến\r\n\nmua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02 tháng\r\n\n3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và thực hiện\r\n\nchương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 3321/TTr-SCT ngày 12 tháng 5 năm 2023 và số 3684/TTr-SCT ngày 30 tháng\r\n\n5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua chính\r\n\nsách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết ban hành Quy định nội dung chi và mức\r\n\nchi thực hiện phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như\r\n\nsau:\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Đơn vị chủ trì là cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nthương mại điện tử, tổ chức chính trị xã hội, cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nb) Đối tượng thụ hưởng\n\n- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở, hộ sản xuất kinh\r\n\ndoanh; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sinh viên, học sinh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai.\n\n- Khách mời trung ương, đại biểu ngoài tỉnh tham\r\n\ngia đề án, dự án, đề tài thuộc chương trình phát triển thương mại điện tử theo\r\n\nkế hoạch được duyệt.\n\n2. Chính sách: Hỗ trợ xây dựng\r\n\nphát triển hạ tầng và dịch vụ phát triển thương mại điện tử\n\n2.1. Nội dung thực hiện xây dựng phát triển hạ tầng\r\n\nvà dịch vụ phát triển thương mại điện tử, gồm:\n\na) Xây dựng, nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác vận hành, quản lý sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đầu tư, quản lý.\n\nb) Xây dựng phần mềm quản lý về thương mại điện tử,\r\n\ngiao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n2.2. Nội dung và mức hỗ trợ:\n\na) Được sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp để hỗ trợ\r\n\n100% chi phí đối với dự án, đề án dưới 15 tỷ đồng.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; chi phí dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại đề cương và dự\r\n\ntoán chi tiết; Các chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Chính sách. Hỗ trợ tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử, sàn giao\r\n\ndịch thương mại điện tử do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đầu tư, quản lý\n\n3.1. Nội dung thực hiện tuyên truyền, quảng bá, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử\r\n\ndo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giao đầu tư, quản lý, gồm:\n\na) Xuất bản các ấn phẩm, tài liệu hướng dẫn, tài liệu\r\n\ntham khảo về thương mại điện tử.\n\nb) Xây dựng, thực hiện tuyên truyền, quảng bá về\r\n\nthương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử do cơ quan nhà nước, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đầu tư,\r\n\nquản lý thông qua hình thức in, treo băng rôn, cờ phướn, xe lưu động tuyên truyền;\r\n\ntrên hệ thống thông tin đại chúng như: báo giấy, báo điện tử, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình trong và ngoài tỉnh, trên mạng xã hội hay các hình thức truyền\r\n\nthông xã hội khác.\n\n3.2. Nội dung và mức hỗ trợ:\n\na) Hỗ trợ 100% chi phí với mức tối đa không quá 200\r\n\ntriệu đồng/01 đề án, đề tài.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; Mua tư liệu, xuất bản và phát hành ấn phẩm, tài liệu, tập gấp, sổ tay;\r\n\nChi phí tổ chức, quản lý (làm thêm giờ, công tác phí, tiền thuê phòng nghỉ, đi\r\n\nlại); Chi phí chụp hình, quay phim, in ấn; Chi phí in, treo băng rôn, cờ phướn;\r\n\nChi phí thực hiện nội dung tuyên truyền; Thuê xe lưu động tuyên truyền; Chi phí\r\n\nhợp đồng quảng bá, giới thiệu, tuyên truyền với đơn vị chức năng; Chi phí thuê\r\n\nhội trường, máy chiếu, trang thiết bị, trang trí hội trường, tài liệu, văn\r\n\nphòng phẩm; Chi nước uống giữa giờ: 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người; Các chi\r\n\nphí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n4. Chính sách: Hỗ trợ tổ chức\r\n\nhoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về\r\n\nthương mại điện tử, giao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt tổ chức\r\n\ntrong, ngoài nước\n\n4.1. Hỗ trợ 100% chi phí với mức tối đa không quá\r\n\n120 triệu đồng/01 đề án, đề tài thực hiện trong tỉnh Đồng Nai, mức tối đa không\r\n\nquá 200 triệu đồng/01 đề án, đề tài thực hiện ngoài tỉnh Đồng Nai; mức tối đa\r\n\nkhông quá 500 triệu đồng/01 đề án, đề tài thực hiện ở nước ngoài; gồm: Chi phí\r\n\nthẩm định giá, đấu thầu, tư vấn; Chi phí tổ chức, quản lý (chi làm thêm giờ,\r\n\ncông tác phí, tiền thuê phòng nghỉ, đi lại); Chi phí chụp hình, quay phim, in ấn;\r\n\nChi phí thuê hội trường, máy chiếu, trang thiết bị, trang trí hội trường, tài\r\n\nliệu, văn phòng phẩm; Chi nước uống giữa giờ: 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người;\r\n\nChi phí thù lao, biên soạn nội dung tài liệu đào tạo, tập huấn, đi lại, ăn, tiền\r\n\nthuê phòng nghỉ cho báo cáo viên, diễn giả; Số hóa tài liệu trong trường hợp tổ\r\n\nchức từ xa; Tiền ăn cho đại biểu là khách mời không nằm trong danh sách trả\r\n\nlương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; khách mời trung ương, đại\r\n\nbiểu ngoài tỉnh tổ chức tại thành phố Biên Hòa, ngoài tỉnh Đồng Nai: 200.000 đồng/ngày/người,\r\n\ntổ chức tại thành phố Long Khánh và các huyện: 150.000 đồng/ngày/người; Chi bồi\r\n\ndưỡng người tham gia phiên tọa đàm tại hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn\r\n\ncho 200.000 đồng/người/phiên; Chi phí tham dự; Các chi phí khác theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n4.2. Đối với đối tượng thụ hưởng ngoài cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn về thương mại điện tử, giao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt tổ\r\n\nchức trong, ngoài nước do đơn vị khác tổ chức (không phải đơn vị chủ trì tổ chức)\r\n\nđược hỗ trợ, cụ thể như sau:\n\na) Trường hợp tổ chức trong tỉnh Đồng Nai: hỗ trợ\r\n\n100% chi phí tham dự, tài liệu, đi lại; tiền ăn cho đại biểu cho 01 người/ đơn\r\n\nvị tham gia, tối đa không quá 01 triệu đồng/lần/ đơn vị.\n\nb) Trường hợp tổ chức ngoài tỉnh Đồng Nai: hỗ trợ\r\n\n100% chi phí tham dự, tài liệu, tiền đi lại, tiền thuê phòng nghỉ; tiền ăn cho\r\n\nđại biểu 01 người/đơn vị tham gia, tối đa không quá 10 triệu đồng/lần.\n\nc) Trường hợp tổ chức ở nước ngoài: hỗ trợ 100% chi\r\n\nphí đi lại, phí tham dự với mức tối đa không quá 20 triệu đồng/lần/đơn vị tham\r\n\ngia tại khu vực Châu Á; 30 triệu đồng/lần/đơn vị tham gia tại các khu vực khác.\n\n5. Chính sách: Hỗ trợ tư vấn,\r\n\nquản trị, vận hành, quản lý duy trì, cập nhật thông tin, giải pháp bảo mật và\r\n\nan toàn thông tin cho sàn giao dịch thương mại điện tử do cơ quan nhà nước, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đầu\r\n\ntư, quản lý\n\n5.1. Mức hỗ trợ: 100% chi phí, tối đa không quá 300\r\n\ntriệu đồng/năm\n\n5.2. Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; chi thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công tác tư vấn, quản trị, vận\r\n\nhành, quản lý duy trì, cập nhật thông tin, bảo đảm bảo mật và an toàn thông tin\r\n\ncho sàn giao dịch thương mại điện tử; các chi phí khác theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\n6. Chính sách: Hỗ trợ gian hàng\r\n\ntrên sàn giao dịch thương mại điện tử để thực hiện giới thiệu, quảng bá, bán\r\n\nhàng trực tuyến\n\n6.1. Mức hỗ trợ\n\na) Đối với sàn giao dịch thương mại điện tử do cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền giao đầu tư, quản lý hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, tối đa không quá\r\n\n5 năm.\n\nb) Đối với sàn giao dịch thương mại điện tử không\r\n\ndo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giao đầu tư, quản lý hỗ trợ 70% chi phí phí thuê gian hàng, tối\r\n\nđa không quá 24 triệu đồng/ năm/ sàn thương mại điện tử, không quá 02 sàn\r\n\nthương mại điện tử/ năm/ đối tượng thụ hưởng.\n\n6.2. Nội dung hỗ trợ: Chi phí thuê gian hàng trên\r\n\ncác sàn thương mại điện tử; các chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n7. Chính sách: Hỗ trợ xây dựng\r\n\nwebsite thương mại điện tử, hỗ trợ duy trì tên miền, thuê bao hosting đối với\r\n\nwebsite thương mại điện tử sau khi đi vào hoạt động\n\n7.1. Hỗ trợ xây dựng website thương mại điện tử\n\na) Mức hỗ trợ: Tối đa 70% chi phí, tối đa không quá\r\n\n6 triệu đồng/ đối tượng thụ hưởng.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; chi phí xây dựng website thương mại điện tử (bao gồm tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nvề quản trị, vận hành, quản lý website); chi phí duy trì tên miền, thuê bao\r\n\nhosting đối với website thương mại điện tử; các chi phí khác theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n7.2. Hỗ trợ duy trì tên miền, thuê bao hosting đối\r\n\nvới website thương mại điện tử sau khi đi vào hoạt động.\n\na) Mức hỗ trợ: 100% chi phí, tối đa không quá 2,5\r\n\ntriệu đồng/ năm/ tên miền, thuê bao hosting website thương mại điện tử.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; chi phí duy trì tên miền, thuê bao hosting đối với website thương mại\r\n\nđiện tử, hỗ trợ đều trong 36 tháng của năm kế tiếp sau ngày vận hành chính thức\r\n\ncủa website thương mại điện tử; các chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n8. Chính sách: Hỗ trợ điều tra\r\n\nthống kê, nghiên cứu thị trường về thương mại điện tử\n\n8.1. Điều tra thống kê về thương mại điện tử\n\na) Mức hỗ trợ: 100% chi phí, tối đa 1.000 triệu đồng/lần\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; Chi phí liên quan công tác thống kê; các chi phí khác theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n8.2. Nghiên cứu thị trường về thương mại điện tử\n\na) Mức hỗ trợ: 100% chi phí, tối đa không quá 200\r\n\ntriệu đồng/lần\n\nb) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thẩm định giá, đấu thầu,\r\n\ntư vấn; Chi phí liên quan công tác nghiên cứu thị trường; Chi phí tổ chức, quản\r\n\nlý (chi làm thêm giờ, công tác phí, tiền thuê phòng nghỉ, đi lại); chi phí đi lại,\r\n\nchụp hình, quay phim, in ấn; các chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n9. Chính sách: Hỗ trợ hợp tác về\r\n\nthương mại điện tử\n\n9.1. Các hoạt động hợp tác về thương mại điện tử, gồm:\n\na) Tổ chức đoàn khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, xây\r\n\ndựng cơ chế hợp tác trong nước, nước ngoài về thương mại điện tử.\n\nb) Hoạt động hợp tác về thương mại điện tử với các\r\n\ntổ chức kinh tế, tỉnh, thành, vùng trong nước, nước ngoài, thương mại quốc tế\r\n\nnhằm phát triển thương mại điện tử, thương mại điện tử xuyên biên giới, thương\r\n\nmại phi giấy tờ.\n\nc) Tham gia các đoàn khảo sát, trao đổi kinh nghiệm,\r\n\nhợp tác về thương mại điện tử, không dùng tiền mặt trong nước, nước ngoài.\n\n9.2. Nội dung và mức hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ 100% chi phí thẩm định giá, đấu thầu, tư\r\n\nvấn; Chi phí tổ chức, quản lý (chi làm thêm giờ, công tác phí, ở, đi lại), thuê\r\n\nhội trường, máy chiếu, trang thiết bị, trang trí hội trường, tài liệu, phiên dịch,\r\n\nvăn phòng phẩm; Chi nước uống giữa giờ: 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người; Tiền\r\n\năn cho đại biểu là khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đại biểu khách mời (đối tác) 200.000 đồng/ngày/người;\r\n\ncác chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nb) Đối với đối tượng tham gia không phải là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước hỗ trợ 100% chi phí đi lại, ăn, ở tối đa không\r\n\nquá 10 triệu đồng/01 đơn vị tham gia ngoài tỉnh Đồng Nai, 20 triệu đồng/01 đơn\r\n\nvị tham gia tại khu vực Châu Á; 30 triệu đồng/01 đơn vị tham gia tại các khu vực\r\n\nnước ngoài khác.\n\n10. Thời gian thực hiện:\r\n\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.\n\n11. Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nTừ nguồn ngân sách địa phương cấp hàng năm theo kế hoạch.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh đề nghị xây dựng Nghị quyết ban hành Quy định nội dung chi và mức\r\n\nchi thực hiện phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nội\r\n\ndung chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết ban hành Quy định nội dung\r\n\nchi và mức chi thực hiện phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai có thể thay đổi trong quá trình thực hiện lấy ý kiến các Bộ, ngành và các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tư Pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông,\r\n\n Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Chánh, các Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, THNC, KTNS.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n ", + "id": 105436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105437.json b/contexts/context_105437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..374d1ae320f59bf79941dd1c3dff06e4cb8dc995 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-264-2006-QD-TTg-Quy-che-bao-tin-dong-dat-canh-bao-song-than-15479.aspx", + "name": "Quyet-dinh-264-2006-QD-TTg-Quy-che-bao-tin-dong-dat-canh-bao-song-than-15479", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: 264/2006/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 16 tháng\r\n\n 11 năm 2006\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi truờng,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế báo tin động\r\n\nđất, cảnh báo sóng thần.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế báo tin động đất, cảnh\r\n\nbáo sóng thần ban hành kèm theo Quyết định này. \n\nĐiều\r\n\n3.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương,\r\n\nChủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\n\n-\r\n\n HĐND, UBND các tỉnh,\n\nthành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\n\n-\r\n\n Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n-\r\n\n Văn phòng Chủ tịch nước; \n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n-\r\n\n Toà án nhân dân tối cao; \n\n-\r\n\n Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ban Quản lý KKTCKQT Bờ Y;\n\n-\r\n\n Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n-\r\n\n Học viện Hành chính Quốc gia;\r\n\n - Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn;\n\n-\r\n\n VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\n\ncác\r\n\n Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (5b).\n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ \n\nBÁO\r\n\nTIN ĐỘNG ĐẤT, CẢNH BÁO SÓNG THẦN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2006 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tư­ợng áp dụng\n\n1. Nội dung\r\n\ncông tác báo tin động đất, cảnh báo sóng thần quy định trong Quy chế này bao\r\n\ngồm việc thường xuyên theo dõi, thu thập, xử lý thông tin, ra các thông báo về\r\n\nđộng đất, cảnh báo sóng thần và việc chuyển các tin đó đến các cơ quan nhà nước\r\n\ncó liên quan, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân để phục vụ công tác\r\n\nphòng, tránh, cứu hộ, cứu nạn, giảm nhẹ thiệt hại do động đất, sóng thần gây\r\n\nra. Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần này được áp dụng trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Những trận\r\n\nđộng đất có cường độ bằng hoặc lớn hơn 3,5 độ Richter xảy ra trên đất liền và\r\n\nvùng biển Đông gần bờ;\n\nb) Hoạt động\r\n\nnúi lửa và những trận động đất có cường độ lớn hơn 6,5 độ Richter xảy ra ở các\r\n\nvùng biển khác nhưng có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến bờ biển và hải\r\n\nđảo Việt Nam;\n\nc) Những cơn\r\n\nsóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến bờ biển\r\n\nvà hải đảo Việt Nam.\n\n2. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác phối hợp báo tin động đất,\r\n\ncảnh báo sóng thần.\n\n3. Trường hợp sóng thần do động đất gần bờ\r\n\ngây ra không áp dụng theo quy định của Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n2. Giải thích từ ngữ \n\nTrong Quy chế\r\n\nnày các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: \n\n1. Sóng thần\r\n\nlà sóng biển chu kỳ dài, lan truyền với vận tốc lớn (có khi đến 800km/giờ). Khi\r\n\ntới bờ, phụ thuộc vào độ sâu của biển và địa hình vùng bờ, sóng thần có thể đạt\r\n\nđộ cao lớn, tới hàng chục mét, tràn sâu vào đất liền, gây ra thảm họa. Sóng\r\n\nthần được quy định trong Quy chế này là sóng thần gây ra bởi động đất hoặc hoạt\r\n\nđộng của núi lửa. \n\n2. Vùng chịu\r\n\nảnh hưởng trực tiếp của sóng thần là vùng đất liền nằm trong phạm vi sóng thần\r\n\ncó thể lan truyền tới và gây thiệt hại (khoảng cách tối đa là 1km tính từ bờ\r\n\nbiển). \n\nCác vùng biển\r\n\nViệt Nam có khả năng chịu ảnh hưởng của sóng thần được quy định tại Phụ lục II\r\n\nkèm theo Quy chế này. \n\n3. Động đất\r\n\n(còn gọi là địa chấn) là sự rung động mặt đất, gây ra bởi các dịch chuyển đột\r\n\nngột của các địa khối theo các đứt gãy địa chất trong lòng đất (gọi là động đất\r\n\nkiến tạo), các vụ nổ núi lửa (gọi là động đất núi lửa), các vụ sụp đổ hang\r\n\nđộng, các vụ trượt lở đất, thiên thạch và các vụ nổ nhân tạo.\n\n4. Chấn tiêu\r\n\nlà nơi phát sinh động đất, nơi năng lượng động đất được giải phóng và truyền ra\r\n\nkhông gian xung quanh dưới dạng sóng đàn hồi, gây rung động mặt đất.\n\n5. Chấn tâm\r\n\nlà hình chiếu theo chiều thẳng đứng của chấn tiêu trên mặt đất.\n\n6. Độ sâu chấn\r\n\ntiêu là khoảng cách từ chấn tiêu đến chấn tâm.\n\n7. Khoảng\r\n\ncách chấn tiêu là khoảng cách từ chấn tiêu đến điểm quan sát.\n\n8. Khoảng\r\n\ncách chấn tâm là khoảng cách từ chấn tâm đến điểm quan sát.\n\n9. Cường độ\r\n\nđộng đất là đại lượng đo độ lớn động đất về năng lượng mà nó phát ra dưới dạng\r\n\nsóng đàn hồi. Cường độ động đất đo theo thang độ Richter, có giá trị bằng\r\n\nlogarit cơ số 10 của biên độ cực đại, đo bằng micron, thành phần nằm ngang của\r\n\nsóng địa chấn trên băng ghi của máy địa chấn chu kỳ ngắn chuẩn Wood Andersen ở\r\n\nkhoảng cách 100km từ chấn tâm.\n\n10. Cấp động\r\n\nđất là đại lượng biểu thị cường độ chấn động mà nó gây ra trên mặt đất và được\r\n\nđánh giá theo các thang phân bậc mức độ tác động của động đất đối với các kiểu\r\n\nnhà cửa, công trình, đồ vật, súc vật, con người và biến dạng mặt đất. Cấp động\r\n\nđất được đánh giá bằng thang MSK-64 (Medvedev-Sponheuer-Karnik), chia cường độ\r\n\nchấn động thành 12 cấp và được ghi tóm tắt tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.\n\nChương 2:\n\nQUAN\r\n\nTRẮC, THU THẬP THÔNG TIN, PHÁT VÀ TRUYỀN TIN VỀ ĐỘNG ĐẤT, CẢNH BÁO SÓNG THẦN\n\nĐiều 3. Quan\r\n\ntrắc, thu thập thông tin về động đất, sóng thần\n\n1. Viện Vật lý Địa\r\n\ncầu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng mạng\r\n\nlưới quan trắc địa chấn phục vụ báo tin động đất.\n\n2. Trung tâm Khí\r\n\ntượng, Thuỷ văn quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây\r\n\ndựng mạng lưới quan trắc và truyền số liệu mực nước biển phục vụ yêu cầu trao\r\n\nđổi quốc tế và phục công tác cảnh báo sóng thần của Viện Vật lý Địa cầu.\n\n3. Viện Vật lý Địa\r\n\ncầu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chịu trách nhiệm thu thập, xử lý\r\n\nthông tin trong và ngoài nước để báo tin động đất, cảnh báo sóng thần; cập nhật\r\n\ncác thông tin kịp thời để bổ sung, điều chỉnh bản tin về động đất, cảnh báo\r\n\nsóng thần cho phù hợp với diễn biến tình hình thực tế.\n\nĐiều 4. Phát\r\n\nvà truyền tin động đất, tin cảnh báo sóng thần\n\n1. Viện Vật\r\n\nlý Địa cầu là cơ quan duy nhất có thẩm quyền phát tin động đất, tin cảnh báo\r\n\nsóng thần trên lãnh thổ Việt Nam. \n\n2. Tin động\r\n\nđất được báo ngay cho Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn, hệ thống thông tin đại\r\n\nchúng và các cơ quan có tên tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.\n\n3. Tin cảnh\r\n\nbáo sóng thần được báo ngay trên hệ thống báo động trực canh và cho Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn, hệ thống\r\n\nthông tin đại chúng và các cơ quan có tên tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.\r\n\n4. Khi đưa\r\n\ntin động đất, tin cảnh báo sóng thần, Viện Vật lý Địa cầu có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra để bảo đảm các tin trên đã đến được hệ thống báo động trực canh và các cơ\r\n\nquan đã nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n5. Cơ quan\r\n\nnhà nước, cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân khi truyền tin động\r\n\nđất, tin cảnh báo sóng thần phải theo đúng nội dung tin do Viện Vật lý Địa cầu\r\n\ncung cấp.\n\nĐiều\r\n\n5. Phân loại tin động đất\n\n1. \"Tin\r\n\nđộng đất\"\n\n\"Tin\r\n\nđộng đất\" được phát khi xảy ra động đất trên đất liền và trên biển Đông.\r\n\nNội dung \"Tin động đất\" gồm: thời gian xảy ra động đất (theo giờ Hà\r\n\nNội), địa điểm xảy ra động đất (chấn tâm), độ sâu chấn tiêu, cường độ động đất,\r\n\ncấp động đất ở chấn tâm và các địa phương lân cận, hậu quả có thể xảy ra, khả\r\n\nnăng xảy ra dư chấn.\n\n2. \"Tin\r\n\ncuối cùng về động đất\"\n\nKhi động đất\r\n\nkết thúc (không còn khả năng gây thiệt hại, không có khả năng gây ra sóng thần\r\n\ncho các vùng ven biển Việt Nam) thì phát “Tin cuối cùng về động đất”.\n\nĐiều\r\n\n6. Chế độ báo tin động đất\n\n1. Đối với\r\n\ntrận động đất có cường độ nhỏ hơn 5,0 độ Richter, \"Tin động đất\" được\r\n\nphát tin một lần cho các cơ quan tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này. Khi động\r\n\nđất kết thúc thì phát \"Tin cuối cùng về động đất\".\n\n2. Đối với\r\n\ntrận động đất có cường độ bằng hoặc lớn hơn 5,0 độ Richter, \"Tin động\r\n\nđất\" được thông báo ngay cho Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và phát tin\r\n\nmột lần cho các cơ quan tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này. Khi động đất kết\r\n\nthúc thì phát \"Tin cuối cùng về động đất\".\n\n3. \"Tin\r\n\nđộng đất\" phải được thông báo kịp thời để phục vụ cho các hoạt động ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả.\n\nĐiều\r\n\n7. Tin cảnh báo sóng thần\n\nCác căn cứ để\r\n\nphát tin cảnh báo sóng thần:\n\n1. Cường độ\r\n\nđộng đất xảy ra trên biển Đông đã đo được; \n\n2. Tin cảnh\r\n\nbáo sóng thần liên quan đến biển Đông do các Trung tâm cảnh báo sóng thần quốc\r\n\ntế cung cấp;\n\n3. Kịch bản\r\n\ncảnh báo sóng thần từ động đất đã được Hội đồng Thẩm định quốc gia thẩm định và\r\n\nđược Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n8. Phân loại tin cảnh báo sóng thần \n\n1. \"Tin cảnh báo sóng thần\" theo\r\n\ntin động đất trên biển Đông\n\nKhi động đất\r\n\ntrên vùng biển Đông có cường độ lớn hơn 6,5 độ Richter, bên cạnh việc phát\r\n\n\"Tin động đất\", Viện Vật lý Địa cầu phải lập tức xem xét các kịch bản\r\n\nđộng đất gây sóng thần để đưa ra \"Tin cảnh báo sóng thần\" theo tin\r\n\nđộng đất, với 4 mức sau đây:\n\na)\r\n\n\"Không có sóng thần\", khi động đất xảy ra nhưng không có khả năng gây\r\n\nra sóng thần;\n\nb) \"Sóng\r\n\nthần yếu\", khi động đất có khả năng gây sóng thần và có độ cao tại bờ\r\n\nkhông quá 0,5m;\n\nc) \"Sóng\r\n\nthần mạnh\", khi động đất có khả năng gây sóng thần và có độ cao tại bờ từ\r\n\n0,5m đến 1m;\n\nd) \"Sóng\r\n\nthần nguy hiểm\", khi động đất có khả năng gây sóng thần và có độ cao tại\r\n\nbờ lớn hơn 1m. \n\n2. \"Tin cảnh báo sóng thần\" theo\r\n\ntin của các Trung tâm cảnh báo sóng thần quốc tế \n\nNgay khi nhận được thông tin về sóng thần có\r\n\nảnh hưởng đến bờ biển Việt Nam từ các trung tâm cảnh báo sóng thần quốc tế,\r\n\nphải phát ngay \"Tin cảnh báo sóng thần\" theo bản tin nhận được (bằng\r\n\ntiếng Việt). Tuỳ theo độ cao của sóng thần trong bản tin cảnh báo nhận được mà\r\n\nbáo tin theo quy định tại các mục a, b, c và d khoản 1 Điều này.\n\n3. \"Tin cuối cùng về sóng thần\"\n\nKhi không còn khả năng xảy ra sóng thần hoặc\r\n\nsóng thần đã kết thúc hoàn toàn (không còn khả năng ảnh hưởng đến bờ biển Việt Nam) thì phát “Tin cuối cùng về sóng thần”.\n\nĐiều 9. Nội\r\n\ndung \"Tin cảnh báo sóng thần\"\n\nNội dung \"Tin\r\n\ncảnh báo sóng thần\" bao gồm:\n\n1. Tiêu đề tin, được\r\n\nxác định theo loại tin sóng thần quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n2. Nhận định về sóng\r\n\nthần:\n\na) Vị trí và thời\r\n\ngian xảy ra động đất gây ra sóng thần;\n\nb) Nhận định mức độ\r\n\nnguy hiểm của sóng thần và khu vực có thể bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần;\n\nc) Nhận định về độ\r\n\ncao sóng thần tại bờ biển và thời gian sẽ ảnh hưởng đến bờ biển gần nhất.\n\n3. Yêu cầu sơ tán,\r\n\nnếu cần thiết.\n\nMẫu bản \"Tin\r\n\ncảnh báo sóng thần\" được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n10. Chế độ báo tin sóng thần\n\n1. Khi phát\r\n\nhiện có khả năng xảy ra sóng thần mạnh hoặc sóng thần nguy hiểm thì phát ngay\r\n\n\"Tin cảnh báo sóng thần\" cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung\r\n\nương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn; phát tin liên tục trên tất cả các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng ở vùng bờ biển có nguy cơ bị ảnh hưởng của sóng\r\n\nthần (phát thanh, truyền hình địa phương, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống\r\n\nphát thanh nội bộ của các cơ quan, đơn vị), các đài phát thanh, truyền hình\r\n\nTrung ương. Khi sóng thần đã thực sự kết thúc hoặc không có khả năng xảy ra\r\n\nsóng thần thì phát “Tin cuối cùng về sóng thần”.\n\n2. Khi phát hiện có khả năng xảy ra sóng thần yếu thì phát tin 3 lần\r\n\nliên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi sóng thần đã thực sự kết\r\n\nthúc hoặc không có khả năng xảy ra sóng thần thì phát “Tin cuối cùng về sóng\r\n\nthần”.\n\n3. Khi có động đất gần bờ xảy ra, tuỳ theo tình hình có sóng thần hoặc\r\n\nkhông có sóng thần để phát \"Tin động đất'' hoặc “Tin cuối cùng về sóng\r\n\nthần”.\n\nChương 3:\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC\r\n\nBỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC ĐỊA PHƯƠNG VEN BIỂN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Bộ, ngành \n\n1. Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo tin động đất, cảnh báo\r\n\nsóng thần, có trách nhiệm:\n\na) Trình Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ các văn bản quy phạm pháp luật về báo tin động đất, cảnh\r\n\nbáo sóng thần;\n\nb) Kiểm tra, thanh\r\n\ntra chuyên ngành về hoạt động báo tin động đất, cảnh báo sóng thần;\n\nc) Trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định thành lập Hội đồng Thẩm định quốc gia các kịch bản cảnh\r\n\nbáo sóng thần; quyết định cho phép sử dụng các kịch bản này trong hoạt động\r\n\ncảnh báo sóng thần trong quý I năm 2007;\n\nd) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam xây dựng, trình Chính phủ cơ\r\n\nchế, chính sách nhằm tăng cường năng lực báo tin động đất, cảnh báo sóng thần\r\n\ncho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ này; \n\nđ) Chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia tổ chức quan trắc và truyền số liệu mực\r\n\nnước biển phục vụ trao đổi quốc tế và phục vụ công tác cảnh báo sóng thần của\r\n\nViện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;\n\ne) Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức về động đất, sóng thần và hướng dẫn sử dụng\r\n\ntin động đất, sóng thần, nhằm nâng cao ý thức chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ\r\n\nthiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ:\n\na) Chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu các phương\r\n\npháp, giải pháp khoa học công nghệ quan trắc động đất và cảnh báo sóng thần.\n\nb) Chủ trì Hội đồng Thẩm định quốc gia thẩm\r\n\nđịnh các kịch bản cảnh báo sóng thần trước khi đưa vào áp dụng.\n\n3. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam:\n\na) Chỉ đạo Viện Vật lý Địa cầu thực hiện\r\n\nnhiệm vụ báo tin động đất, cảnh báo sóng thần; trong đó có nhiệm vụ xây dựng\r\n\nmạng lưới quan trắc địa chấn, tổ chức thu thập thông tin từ mạng lưới quan trắc\r\n\nđịa chấn trong nước và ngoài nước, thu thập thông tin sóng thần từ mạng lưới\r\n\nquan trắc sóng thần quốc tế và mạng lưới quan trắc mực nước biển trong nước\r\n\nphục vụ báo tin động đất, cảnh báo sóng thần;\n\nb) Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để\r\n\nthực hiện các hoạt động báo tin động đất, cảnh báo sóng thần nhanh chóng, chính\r\n\nxác; \n\nc) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách nhằm tăng cường năng lực báo tin động đất, cảnh báo\r\n\nsóng thần;\n\nd) Nghiên cứu các phương pháp, giải pháp khoa\r\n\nhọc công nghệ trong công tác báo tin động đất, cảnh báo sóng thần.\n\n4. Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn:\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan triển khai kịp thời công tác tìm kiếm cứu\r\n\nnạn, khắc phục hậu quả khi có động đất, sóng thần.\n\nb) Cung cấp\r\n\nkịp thời thông tin thực tế liên quan đến động đất, sóng thần cho Viện Vật lý\r\n\nĐịa cầu.\n\nc) Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các địa phương xây dựng các phương án cứu hộ, cứu nạn cho các vùng có\r\n\nnguy cơ xẩy ra động đất, sóng thần.\n\n5. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung\r\n\nương:\n\na) Phối hợp\r\n\nvới Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan\r\n\nchỉ đạo việc phòng chống, tổ chức cứu hộ, cứu nạn nhằm giảm thiểu thiệt hại khi\r\n\ncó động đất, sóng thần.\n\nb) Cung cấp\r\n\nkịp thời thông tin thực tế liên quan đến sóng thần cho Viện Vật lý Địa cầu.\n\nc) Chỉ đạo\r\n\nxây dựng hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần cho các vùng có nguy\r\n\ncơ.\n\n6. Các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng:\n\na) Truyền phát kịp thời trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng các tin động đất, tin cảnh báo sóng thần do Viện Vật lý Địa\r\n\ncầu cung cấp; các mệnh lệnh hoặc các hướng dẫn phòng, tránh, cứu hộ, cứu nạn\r\n\nđộng đất, sóng thần của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban\r\n\nQuốc gia tìm kiếm, cứu nạn gửi đến;\n\nb) Phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân những kiến thức\r\n\ncơ bản về phòng, tránh động đất, sóng thần, các kinh nghiệm, các điển hình\r\n\ntrong công tác phòng tránh và khắc phục hậu quả. \n\n7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ khi xây dựng các kế hoạch, chính sách phải lưu ý việc phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu thiệt hại do động đất, sóng thần.\n\nĐiều\r\n\n12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các địa phương ven biển\n\n1. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển:\n\na) Chỉ đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân các địa phương ven biển) duy trì hoạt động của hệ thống báo động trực\r\n\ncanh cảnh báo sóng thần tại địa phương;\n\nb) Chỉ đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các địa phương ven biển chủ động hướng dẫn nhân dân ven biển sơ\r\n\ntán khi có tin cảnh báo về sóng thần mạnh và nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới\r\n\nđịa phương;\n\nc) Chỉ đạo\r\n\nĐài Phát thanh, Truyền hình địa phương truyền tin kịp thời đến các cấp, các\r\n\nngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân tại địa phương các tin động đất,\r\n\nsóng thần quy định tại Điều 10 và Điều 13 Quy chế này;\n\nd) Chỉ đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các địa phương ven biển xây dựng các phương án và tổ chức công tác\r\n\nphòng tránh, tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục hậu quả khi động đất, sóng thần xảy\r\n\nra tại địa phương;\n\nđ) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tuyên\r\n\ntruyền các kiến thức và kỹ thuật cơ bản phòng tránh động đất, sóng thần, cứu\r\n\nnạn và khắc phục hậu quả thiệt hại do động đất, sóng thần gây ra;\n\ne) Phối hợp\r\n\nvới Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương chỉ đạo việc xây dựng hệ thống\r\n\nbáo động trực canh cảnh báo sóng thần cho các vùng có nguy cơ tại địa phương.\n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các địa phương ven biển:\n\na) Duy trì\r\n\nhoạt động của hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần tại địa phương. \n\nb) Truyền kịp\r\n\nthời tin tức đến các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân\r\n\ntại địa phương các tin động đất, sóng thần quy định tại Điều 9 và Điều 12 Quy\r\n\nchế này.\n\nc) Hướng dẫn\r\n\nnhân dân ven biển sơ tán khi có tin cảnh báo sóng thần mạnh và nguy hiểm ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp tới địa phương.\n\nd) Xây dựng\r\n\ncác phương án và tổ chức công tác phòng tránh, tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục hậu\r\n\nquả khi động đất, sóng thần xảy ra tại địa phương.\n\nđ) Tuyên truyền các kiến thức và kỹ thuật cơ\r\n\nbản phòng tránh động đất, sóng thần, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả\r\n\nthiệt hại do động đất, sóng thần gây ra.\n\ne) Xây dựng\r\n\nhệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần và các thiên tai ven biển khác\r\n\ncho các vùng có nguy cơ tại địa phương theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Ban Chỉ\r\n\nđạo phòng, chống lụt, bão Trung ương.\n\ng) Thông báo\r\n\nkịp thời đến các cơ quan chỉ đạo cấp trên tình hình thực tế về động đất, sóng\r\n\nthần tại địa phương. \n\nChương 4:\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n13. Các phụ lục của Quy chế\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Quy chế này 4 Phụ lục sau:\n\n1. Phụ lục I:\r\n\nthang cấp động đất theo thang động đất quốc tế MSK64.\n\n2. Phụ lục\r\n\nII: sơ đồ khu vực theo dõi cảnh báo sóng thần trên Biển Đông.\n\n3. Phụ lục\r\n\nIII: danh sách cơ quan được cung cấp tin động đất, sóng thần.\n\n4. Phụ lục\r\n\nIV: mẫu bản tin cảnh báo sóng thần. \n\nĐiều\r\n\n14. Tổ chức thực hiện Quy chế\n\n1. Quy chế này được thực hiện theo hai bước:\n\na) Bước I từ khi Quy chế này có hiệu lực thi hành đến\r\n\ntháng 6 năm 2008: thực hiện việc báo tin động đất theo tin từ mạng lưới địa\r\n\nchấn trong nước và quốc tế; cảnh báo sóng thần theo tin cảnh báo từ các trung\r\n\ntâm cảnh báo sóng thần quốc tế thông qua hệ thống thông tin đại chúng;\n\nb) Bước II từ tháng 7 năm 2008 trở đi: bổ sung việc cảnh\r\n\nbáo sóng thần (cùng với tin động đất) theo các kịch bản cảnh báo sóng thần và\r\n\nthông qua hệ thống báo động trực canh.\n\n2. Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi cả nước; báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ việc thực hiện Quy chế và đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung khi cần\r\n\nthiết./.\n\nPHỤ LỤC I\n\nGia tốc nền\n\na(%g*)\n\nI\n\n\n\nĐộng đất không cảm\r\n\n thấy\n\nĐộ mạnh của dao\r\n\n động dưới giới hạn cảm thấy; chỉ có máy mới phát hiện và ghi nhận được các\r\n\n chấn động của đất.\n\nII\n\n\n\nĐộng đất ít cảm\r\n\n thấy (rất nhẹ)\n\nĐộng đất chỉ cảm\r\n\n thấy bởi những người riêng lẻ ở yên tĩnh trong nhà, đặc biệt là ở gác trên\r\n\n cùng.\n\nIII\n\n\n\nĐộng đất yếu\n\nĐộng\r\n\n đất cảm thấy ở trong nhà bởi ít người, ở ngoài trời, chỉ trong những điều\r\n\n kiện thuận lợi. Chấn động y như tạo nên bởi một xe\r\n\n ôtô vận tải nhẹ chạy qua. Người tinh ý nhận thấy đồ vật treo đu đưa nhẹ, ở\r\n\n gác trên cùng thì đu đưa mạnh hơn chút ít.\n\nIV\n\n\n\nĐộng đất nhận thấy\r\n\n rõ\n\nĐộng đất cảm thấy ở\r\n\n trong nhà bởi nhiều người; ở ngoài trời bởi ít người. Đây đó, có người ngủ bị\r\n\n tỉnh giấc song chẳng ai sợ hãi cả. Chấn động y như tạo nên bởi một xe\r\n\n ôtô vận tải nặng chạy qua. Cửa kính, cửa ra vào, bát, đĩa đập lạch cạch. Sân\r\n\n và tường nhà cọt kẹt. Bàn ghế đồ đạc bắt đầu rung chuyển. Đồ vật treo đu đưa\r\n\n nhẹ. Nước đựng trong vật hở hơi sóng sánh. Động đất nhận thấy được trong ôtô\r\n\n đỗ.\n\nV\n\n0.015 - 0.030\n\nThức tỉnh\n\nĐộng đất cảm thấy ở\r\n\n trong nhà bởi mọi người, ở ngoài trời bởi nhiều người. Nhiều người như bị\r\n\n tỉnh giấc. Một số ít người chạy ra khỏi nhà. Súc vật nhốn nháo. Nhà rung toàn\r\n\n bộ. Đồ vật treo đu đưa mạnh. Khung treo nhích khỏi chỗ. Trong trường hợp hiếm\r\n\n gặp, đồng hồ quả lắc dừng lại. Một vài vật không vững bị lật đổ hay xê dịch.\r\n\n Cửa sổ và cửa ra vào chưa cài bị mở toang rồi lại đóng sầm vào. Nước đựng đầy\r\n\n trong bình hở bị sánh ra ngoài một chút. Chấn động y như tạo nên bởi những đồ\r\n\n vật nặng rơi trong nhà.\n\nVI\n\n0.03 - 0.06\n\nSợ hãi\n\na) ở trong nhà cũng\r\n\n như ở ngoài trời, đa số người cảm thấy động đất. Nhiều người, đang ở trong\r\n\n nhà, sợ hãi và bỏ chạy ra ngoài phố. Một số ít người bị mất thăng bằng. Gia\r\n\n súc tháo chạy khỏi chuồng. Trong một số ít trường hợp, bát, đĩa và đồ vật\r\n\n bằng thuỷ tinh có thể bị vỡ; sách trên giá bị rơi xuống. Bàn ghế, đồ đạc nặng\r\n\n có thể di chuyển. Có thể nghe thấy tiếng của những chuông nhỏ trên tháp\r\n\n chuông vang lên.\n\na)\r\n\n ít\r\n\n nhà kiểu B và nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu A bị hư hại\r\n\n bậc 2.\n\nb)\r\n\n Trong\r\n\n một số ít trường hợp ở đất ẩm có thể có vết nứt rộng tới 1cm; ở miền núi, có\r\n\n trượt đất. Thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực nước dưới giếng.\n\nVII\n\n0.06 - 0.12\n\nHư hại nhà cửa\n\na)\r\n\n Đa\r\n\n số người sợ hãi và chạy ra khỏi nhà. Nhiều người khó đứng vững. Người lái xe\r\n\n ôtô cũng nhận biết được động đất. Chuông lớn kêu vang.\n\nb)\r\n\n Nhiều\r\n\n nhà kiểu C bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 2; nhiều nhà kiểu\r\n\n A bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt\r\n\n đất ở đoạn đường trên sườn dốc đứng và có vết nứt ở đường đi. Có hư hại ở chỗ\r\n\n nối ống dẫn; có vết nứt ở hàng rào bằng đá.\n\nc)\r\n\n Nổi\r\n\n sóng trên mặt nước; nước trở thành vẩn đục vì bùn bị khuấy lên. Thay đổi mực\r\n\n nước dưới giếng và lưu lượng nguồn nước. Trong một số ít trường hợp, xuất\r\n\n hiện nguồn nước mới hoặc biến mất nguồn nước cũ. Trong những trường hợp riêng\r\n\n lẻ, có trượt đất ở bờ sông bằng cát hay cuội.\n\nVIII\n\n0.12 - 0.24\n\nPhá hoại nhà cửa\n\na)\r\n\n Sợ\r\n\n hãi và khủng khiếp; ngay cả người đang lái xe ôtô cũng lo ngại. Đây đó, cành\r\n\n cây bị gãy. Bàn, ghế, đồ đạc nặng bị xê dịch và đôi khi bị lật đổ. Một số đèn\r\n\n treo bị hư hại.\n\nb)\r\n\n Nhiều\r\n\n nhà kiểu C bị hư hại bậc 2, một số ít bậc 3; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc\r\n\n 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5. Có\r\n\n trường hợp gãy chỗ nối ống dẫn. Đài và tượng kỷ niệm bị di chuyển. Bia đá bị\r\n\n đổ. Hàng rào bằng đá bị phá hoại.\n\nc)\r\n\n Trượt\r\n\n đất nhỏ ở sườn dốc đứng, ở chỗ hõm sâu và ở chỗ ụ của đường đi, nền đất bị\r\n\n nứt rộng tới vài cm. Xuất hiện bể nước mới. Đôi khi giếng cạn lại đầy nước\r\n\n hoặc giếng đang có nước lại bị khô. Trong nhiều trường hợp, thay đổi lưu\r\n\n lượng nguồn nước và mực nước dưới giếng.\n\nIX\n\n0.24 - 0.48\n\nHư hại hoàn toàn\r\n\n nhà cửa\n\na)\r\n\n Khủng\r\n\n khiếp hoàn toàn. Bàn, ghế đồ đạc bị hư hại nặng. Súc vật chạy nhốn nháo và\r\n\n kêu rống lên.\n\nb)\r\n\n Nhiều\r\n\n nhà kiểu C bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4: nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc\r\n\n 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đài kỷ niệm bị lật đổ,\r\n\n hư hại nặng bể nước nhân tạo; đứt gãy một phần ống dẫn ngầm. Có trường hợp\r\n\n đường sắt bị uốn cong và đường đi bị hư hại.\n\nc)\r\n\n ở\r\n\n đồng bằng ngập nước thường thấy rõ những chỗ cát và bùn bị bồi lên. Nền đất\r\n\n bị nứt rộng tới 10cm; còn ở sườn và bờ sông, quá 10cm; ngoài ra, còn nhiều\r\n\n vết rạn ở nền đất. Đá tảng bị sụt lở; có nhiều chỗ đất trượt và lở. Sóng to\r\n\n trên mặt nước.\n\nX\n\n0.48- 0.80\n\nPhá\r\n\n hoại hoàn toàn nhà cửa\n\na)\r\n\n Nhiều\r\n\n nhà kiểu C bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiều B bị hư hại bậc\r\n\n 5; đa số nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Hư hại, nguy hiểm cho đê và đập; hư hại\r\n\n nặng cho cầu. Đường sắt hơi bị cong. ống dẫn ngầm bị cong hay gãy. Lớp đá phủ\r\n\n và lớp nhựa đường đi tạo thành một mặt lượn sóng.\n\nd)\r\n\n Nền\r\n\n đất bị nứt rộng vài deximet và trong vài trường hợp tới 1m. Song song với\r\n\n lòng các dòng nước chảy, xuất hiện những đứt gãy rộng. Lở đá bở từ sườn dốc\r\n\n đứng. Có thể có trượt đất lớn ở bờ sông và bờ biển dốc đứng. Sánh nước ra\r\n\n ngoài kênh, hồ, sông … xuất hiện hồ nước mới.\n\nXI\n\n> 0.8\n\nThảm hoạ\n\na)\r\n\n Hư\r\n\n hại nặng ngay cả nhà xây tốt, cầu, đập nước và đường sắt; đường rải đá bị\r\n\n hỏng không dùng được nữa; ống dẫn ngầm bị phá hoại.\n\nb)\r\n\n Mặt\r\n\n đất bị biến dạng to thành vết nứt rộng, đứt gãy và di động theo các phương\r\n\n đứng thẳng và nằm ngang; núi sụt lở ở nhiều nơi. Muốn định cấp độ mạnh cần có\r\n\n khảo sát đặc biệt.\n\nXII\n\n\n\nThay đổi địa hình\n\na)\r\n\n Hư\r\n\n hại nặng hay phá hoại thực sự mọi công trình ở trên và dưới mặt đất.\n\nb)\r\n\n Thay\r\n\n đổi hẳn mặt đất. Nền đất bị nứt lớn, bị di động theo các phương thẳng đứng và\r\n\n nằm ngang. Núi và bờ sông sụt lở trên những diện tích lớn. Xuất hiện hồ, hình\r\n\n thành thác, thay đổi dòng sông. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc\r\n\n biệt.\n\n* g là gia tốc trọng\r\n\ntrường bằng 9,83m/s2\n\nGiữa cấp động đất I (theo thang MSK. 1964) và c­ường độ\r\n\nđộng đất M (theo cường độ Richter) có mối liên hệ:\n\nI=1,45 M-3,2 log \n\nTrong đó: là khoảng cách\r\n\nchấn tâm, h là độ sâu chấn tiêu.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nChú thích:\n\n Bắc Vịnh Bắc Bộ \n\n† Vùng biển từ Cà\r\n\n Mau đến Kiên Giang\n\n‚ Nam Vịnh Bắc Bộ \n\n‡ Vịnh Thái Lan\n\nƒ Vùng biển từ Quảng\r\n\n Trị đến Quảng Ngãi \n\nˆ Bắc biển Đông\n\n„ Vùng biển từ Bình\r\n\n Định đến Ninh Thuận\n\n‰ Giữa biển Đông \n\n…Vùng biển từ Bình\r\n\n thuận đến Cà Mau\n\nŠ Nam biển Đông\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nTT\n\nTên cơ quan\n\nPhương thức\r\n\n cung cấp\n\nthông tin\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\na) Không có\r\n\nsóng thần: một trận động đất có cường độ .... xảy ra ngoài khơi ..... vào\r\n\n...giờ ... phút ngày.... Trận động đất này không gây sóng thần.\n\nb) Sóng thần\r\n\nyếu: một trận động đất cường độ.....đã xảy ra ngoài khơi ....vào ...giờ...phút\r\n\nngày ....Trận động đất này gây ra sóng thần yếu tại bờ biển....Yêu cầu nhân dân\r\n\ntránh xa các bãi biển để sơ tán vào trong đất liền.\n\nc) Sóng thần\r\n\nmạnh: một trận động đất cường độ .... đã xảy ra ngoài khơi .....vào ... giờ ...\r\n\nphút ngày.... Trận động đất này gây ra sóng thần mạnh có có độ cao ...tại bờ\r\n\nbiển .... Sau ... (giờ, phút), sóng thần sẽ lan truyền tới ... với độ cao cao\r\n\n.... , ....Yêu cầu nhân dân sơ tán vào trong vào trong đất liền với khoảng\r\n\ncách...từ bờ biển hoặc lên các vùng đất cao .... trên mặt biển.\n\nd) Sóng thần\r\n\nnguy hiểm: một trận động đất rất mạnh có cường độ ...đã xảy ra ngoài khơi...vào\r\n\n...giờ... phút ngày...Trận động đất này gây ra sóng thần sẽ lan truyền\r\n\ntới...với độ cao....Sau... (giờ, phút), sóng thần sẽ lan truyền tới... với độ\r\n\ncao....,....Yêu cầu nhân dân sơ tán vào trong đất liền với khoảng cách....từ bờ\r\n\nbiển hoặc lên các vùng đất cao....trên biển./.", + "id": 105437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105438.json b/contexts/context_105438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0dc2e77de17e20e75a8f552929446e5d13102e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-100-2001-QD-UB-bai-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-do-Uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-ban-hanh-tu-1976-den1996-34885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-100-2001-QD-UB-bai-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-do-Uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-ban-han", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 100/2001/QĐ-UB\n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nBÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH TỪ\r\n\nNĂM 1976 ĐẾN NĂM 1996, Đà HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 1994; \r\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; \r\n\n- Thực hiện Quyết định số 355/TTg ngày 25 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tổng rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ; \r\n\n- Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 563/TBCCTCHC ngày 17 tháng 5 năm\r\n\n2001 ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay bãi bỏ 108 văn bản đã hết hiệu lực thi hành (có danh\r\n\nmục kèm theo), do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ năm 1976 đến năm 1996. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 \r\n\n - VPCP, Bộ Tư pháp \r\n\n - Thường trực Thành ủy \r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân TP \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - VP/HĐ-UB: CPVP \r\n\n - Các Tổ chuyên viên \r\n\n - Lưu (NC) \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Thanh Hải \n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Đà HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nBAN HÀNH TỪ 1976 ĐẾN NGÀY 31/12/1996 ĐƯỢC BÃI BỎ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ:\r\n\n100/2001/QĐ-UB NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2001 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\n1. Lĩnh vực Tổ chức bộ máy: \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản, \n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n01 \n\nQuyết định \n\n8/QĐ-UB \n\n08/01/1991 \n\nV/v ban hành quy định về tổ\r\n\n chức và hoạt động của Ban Tôn giáo TP.HCM \n\n02 \n\nQuyết định \n\n1679/QĐ-UB 30/3/1996 \n\nV/v ban hành bản quy định về\r\n\n phân công, phân cấp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp thành lập theo\r\n\n Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty trên địa bàn thành phố \n\n\n\n2. Lĩnh vực Văn hóa xã hội \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản, \n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1\n\nQuyết định \n\n1034/QĐ-UB \n\n5/7/93 \n\nV/v ban hành quy định tạm thời\r\n\n về hoạt động thông tin quảng cáo thuốc trên địa bàn thành phố. \n\n2\n\nQuyết định \n\n192/QĐ-UB \n\n28/9/87 \n\nBan hành quy chế tạm thời về\r\n\n mở trường phổ thông trung học hệ B \n\n3\n\nQuyết định \n\n228/QĐ-UB \n\n4/11/88 \n\nBan hành qui chế tạm thời về\r\n\n tổ chức nhà trẻ dân lập, nhóm trẻ gia đình và mẫu giáo dân lập. \n\n4\n\nQuyết định \n\n1143/QĐ-UB-VX \n\n28/7/93 \n\nV/v thực hiện Luật Báo chí\r\n\n & Nghị định 133/HĐBT \n\n\n\n3. Lĩnh vực Nội chính \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản,\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1\n\nQuyết định \n\n1531/QĐ-UB \n\n25/11/1977 \n\nV/v cải tạo các đối tượng hình\r\n\n sự và tệ nạn xã hội trong thành phố \n\n2\n\nQuyết định \n\n253/QĐ-UB \n\n30/12/1978 \n\nBan hành bản qui định tạm thời\r\n\n về nhiệu vụ, tổ chức, biên chế, lề lối làm việc và chế độ đãi ngộ cho cán bộ\r\n\n nhân viên Công an xã \n\n3\n\nQuyết định \n\n38/QĐ-UB \n\n08/02/1980 \n\nBan hành bản qui định về chế\r\n\n độ bắt buộc lao động tại TP HCM \n\n4\n\nThông báo \n\n234/TB-UB \n\n14/11/1981 \n\nV/v giao trách nhiệm cho các\r\n\n ngành, các cấp và vận động nhân dân tham gia công tác kiểm tra phân phối, sử\r\n\n dụng điện, chống ăn cắp điện và bảo vệ nguồn điện trong thành phố \n\n5\n\nQuyết định \n\n172/QĐ-UB \n\n26/7/1985 \n\nV/v ban hành quy định tạm thời\r\n\n về một số chế độ đối với cán bộ, công nhân và thanh niên xung phong của thành\r\n\n phố được điều động đến công tác lâu dài ở huyện duyên hải và khu kinh tế Nam\r\n\n Tây Nguyên. \n\n6\n\nChỉ thị \n\n01/CT-UB \n\n19/01/1986 \n\nV/v cấm uống rượu trong giờ\r\n\n làm việc, ngăn chặn nạn say rượu, nghiệu rượu trong nhân dân, cấm sản xuất và\r\n\n bán rượu trái phép ở thành phố. \n\n7\n\nQuyết định \n\n16/QĐ-UB \n\n13/01/1987 \n\nV/v ban hành bản qui định về\r\n\n nhiệm vụ chức trách, tổ chức biên chế và chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên\r\n\n phường, xã đội và dân quân tự vệ tập trung \n\n8\n\nChỉ thị \n\n06/CT-UB \n\n20/2/1987 \n\nV/v triển khai thực hiện Chỉ\r\n\n thị 256/CT ngày 11/10/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác đối\r\n\n với người Hoa \n\n9\n\nQuyết định \n\n07/CT-UB \n\n03/02/1988 \n\nHD thi hành Chỉ thị 300/CT\r\n\n ngày 22/10/1987 của Chủ tịch HĐBT về một số công tác trước mắt nhằm tăng\r\n\n cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật \n\n10\n\nQuyết định \n\n273/QĐ-UB \n\n19/9/1988 \n\nHD thi hành qui định tạm thời\r\n\n về xử phạt đối với các loại vi phạm về giữ gìn vệ sinh trật tự hè phố, công\r\n\n viên… \n\n11\n\nChỉ thị \n\n08/CT-UB \n\n30/3/1989 \n\nTổ chức thực hịên điều lệ đăng\r\n\n ký, quản lý hộ khẩu tại TP HCM \n\n\n\n4. Lĩnh vực quản lý Tài chính – Ngân hàng – Giá – Thuế \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản,\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1\n\nCông văn \n\n1173/UB-NC \n\n08/3/1994 \n\nV/v thu lệ phí xác minh hộ\r\n\n tịch theo yêu cầu của nước ngoài. \n\n2\n\nQuyết định \n\n669/QĐ-UB \n\n08-3-94 \n\nCác khoản lệ phí của cơ quan\r\n\n Kiến trúc sư Trưởng thành phố \n\n3\n\nCông văn \n\n3268/UB-KT \n\n30/10/1995 \n\nV/v chấn chỉnh việc thu phí và\r\n\n lệ phí \n\n4\n\nCông văn \n\n978/UB-QLĐT \n\n28/3/1996 \n\nV/v thu tiền sử dụng đất. \n\n\n\n5. Lĩnh vực Khoa học – Kỹ thuật \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản,\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n11\n\nQuyết định \n\n1489/QĐ-UB \n\n14/8/1979 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương “Điều kiện vệ sinh của cơ sở sản xuất lương thực, thực phẩm” \n\n12\n\nQuyết định \n\n193/QĐ-UB \n\n12/5/1980 \n\nV/v ban hành 6 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về vải sợi. \n\n13\n\nQuyết định \n\n106/QĐ-UB \n\n06/3/1981 \n\nv/v ban hành 2 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về điều kiện vệ sinh công nghiệp của cơ sở sản xuất vật dụng cao su và\r\n\n nhựa. \n\n14\n\nQuyết định \n\n133/QĐ-UB \n\n02/07/1981 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về bột dinh dưỡng trẻ em. \n\n15\n\nQuyết định \n\n134/QĐ-UB \n\n02/7/1981 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về thức ăn hỗn hợp cho gia súc (heo, gà…) \n\n16\n\nQuyết định \n\n144/QĐ-UB \n\n17/7/1985 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn bàn ủi\r\n\n điện – yêu cầu kỹ thuật – ký hiệu 53TCV76-85 \n\n17\n\nQuyết định \n\n147/QĐ-UB \n\n18/7/1985 \n\nV/v ban hành 2 tiêu chuẩn về\r\n\n chao-yêu cầu kỹ thuật-ký hiệu 53TCV 70-85 \n\n18\n\nQuyết định \n\n148/QĐ-UB \n\n19/7/1985 \n\nV/v ban hành 2 tiêu chuẩn về\r\n\n bánh phồng tôm, yêu cầu kỹ thuật – ký hiệu 53/TCV 65-85 \n\n19\n\nQuyết định \n\n170/QĐ-UB \n\n23/7/1985 \n\nV/v ban hành 2 tiêu chuẩn về\r\n\n xirô thực phẩm – phương pháp thử lý hóa – ký hiệu 53TCV 69-85. Phương pháp\r\n\n thử vi sinh vật – Ký hiệu 53TCV 73-85 \n\n20\n\nQuyết định \n\n220/QĐ-UB \n\n07/12/1985 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về chao-Phương pháp thử hóa học – ký hiệu 53TCV 71-85 \n\n21\n\nQuyết định \n\n235/QĐ-UB \n\n09/12/1985 \n\nV/v ban hành 3 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về kéo cắt vải, kim bấm, dao con thông dụng. \n\n22\n\nQuyết định \n\n04/QĐ-UB \n\n07/01/1986 \n\nV/v ban hành 3 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về kéo cắt vải, kim bấm, dao con thông dụng. \n\n23\n\nQuyết định \n\n17/QĐ-UB \n\n13/01/1986 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn về\r\n\n bánh phồng tôm – phương pháp thử hóa học – ký hiệu 53TCV 72-86 \n\n24\n\nQuyết định \n\n90/UB \n\n10/7/1986 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn rượu \n\n25\n\nQuyết định \n\n117/QĐ-UB \n\n11/8/1986 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về bánh \n\n26\n\nQuyết định \n\n169/QĐ-UB \n\n11/11/1986 \n\nV/v ban hành 2 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương: Saccarin trong thực phẩm – phương pháp thử định tính; Natribenzoat\r\n\n trong nước giải khát – PP khử \n\n27\n\nQuyết định \n\n221/QĐ-UB \n\n30/10/1987 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về xích, vành xe máy \n\n28\n\nQuyết định \n\n223/QĐ-UB \n\n31/10/1987 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về bơm nước, yêu cầu kỹ thuật \n\n29\n\nQuyết định \n\n224/QĐ-UB \n\n02/11/1987 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về dây đồng hồ đeo bằng kim loại \n\n30\n\nQuyết định \n\n225/QĐ-UB \n\n02/11/1987 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về mâm nhôm \n\n31\n\nQuyết định \n\n150/QĐ-UB \n\n03/6/1988 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về bột nêm hỗn hợp \n\n32\n\nQuyết định \n\n151/QĐ-UB \n\n04/6/1988 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về cháo đèn đường thủy ngân 125W. \n\n33\n\nQuyết định \n\n200/QĐ-UB \n\n27/7/1988 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về sản phẩm chế biến từ bột mì và gạo \n\n34\n\nQuyết định \n\n362/QĐ-UB \n\n24/11/1988 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về mực bút máy. \n\n35\n\nQuyết định \n\n363/QĐ-UB \n\n24/11/1988 \n\nV/v ban hành tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về bánh dẻo \n\n36\n\nQuyết định \n\n372/QĐ-UB \n\n25/11/1988 \n\nV/v ban hànhtiêu chuẩn\r\n\n địa phương về nước ngọt có CO2. \n\n37\n\nQuyết định \n\n389/QĐ-UB \n\n20/12/1988 \n\nV/v ban hành 6 tiêu chuẩn địa\r\n\n phương về sản phẩm điện. \n\n38\n\nQuyết định \n\n1682/QĐ-UB-NC \n\n10/11/1993 \n\nV/v ban hành quy định về quản\r\n\n lý chất lượng quạt điện \n\n39\n\nQuyết định \n\n1174/QĐ-UB-NC \n\n21/4/1994 \n\nV/v ban hành qui định tiêu\r\n\n chuẩn an toàn về lực thắng và đột trượt nganh của xe ô tô \n\n40\n\nQuyết định \n\n758A/QĐ-UB-CN \n\n15/5/1993 \n\nV/v ban hành qui định về kiểm\r\n\n soát ô nhiễm môi trường TP Hồ Chí Minh. \n\n\n\n6. Lĩnh vực Quản lý đô thị \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản,\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1. \n\nChỉ thị \n\n03/CT-UB \n\n15-01-91 \n\nTổ chức bảo vệ mạng lưới điện\r\n\n TP \n\n2. \n\nQuyết định \n\n154/QĐ-UB \n\n25-7-87 \n\nPhân cấp quản lý nhà xuất cảnh\r\n\n trống \n\n3. \n\nQuyết định \n\n08/QĐ-UB \n\n11/01/1989 \n\nBan hành quy định về quản lý\r\n\n nhà nước đối với phương tiện vận tải thủy bộ Theo đề nghị trên địa bàn TP.\r\n\n HCM \n\n4. \n\nQuyết định \n\n230/QĐ-UB \n\n25-4-89 \n\nBan hành qui định về quản lý\r\n\n nhà tại TP \n\n5. \n\nQuyết định \n\n126/QĐ-UB \n\n23-4-90 \n\nSửa đổi qui định về bán hóa\r\n\n giá nhà cấp 3, cấp 4 \n\n6. \n\nQuyết định \n\n3034/QĐ-UB \n\n01-12-92 \n\nSửa đổi, bổ sung các điều\r\n\n khỏan về phân cấp sửa chữa nhà của Quyết định 244/QĐ-UB ngày 28-10/1981 \n\n7. \n\nChỉ thị \n\n29/CT-UB \n\n02-6-93 \n\nTháo dỡ các công trình xây\r\n\n dựng vi phạm lội giới và hành lang an tòan hệ thống truyền tải điện và các\r\n\n công trình hạ tầm kỹ thuật. \n\n8. \n\nChỉ thị \n\n50/CT-UB \n\n19-10-93 \n\nV/v chống lấy cắp điện \n\n9. \n\nCông văn \n\n587/UB-QLĐT \n\n05-2-94 \n\nGiao nhiệm vụ cho Sở Nhà đất\r\n\n xét cấp số nhà \n\n10. \n\nCông văn \n\n863/UB-QLĐT \n\n02-3-94 \n\nGiải quyết hồ sơ của các công\r\n\n dân có hộ khẩu ở ngoại thành xin mua nhà ở nội thành \n\n11. \n\nQuyết định \n\n1818/QĐ-UB \n\n13-6-94 \n\nQuy định về quản lý và sử dụng\r\n\n lòng lề đường. \n\n12. \n\nChỉ thị \n\n38/CT-UB \n\n13-9-94 \n\nV/v cải cách thủ tục hành\r\n\n chính \n\n13. \n\nCông văn \n\n3327/UB-TM \n\n23-7-94 \n\nGiải thích một số điểm trong\r\n\n QĐ 883/QĐ-UB ngày 29/3/94 về thu tiền sử dụng đất. \n\n14. \n\nQuyết định \n\n1488/QĐ-UB \n\n17-5-94 \n\nQuy định về quản lý nhà nước\r\n\n đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại TP. HCM \n\n15. \n\nCông văn \n\n2920/UB-QLĐT \n\n28-6-94 \n\nVề bán nhà xưởng của các Hợp\r\n\n tác xã tiểu thủ công nghiệp giải thể \n\n16. \n\nChỉ thị \n\n12/CT-UB-KT \n\n11/3/1995 \n\nTriển khai thực hiện điều lệ\r\n\n quản lý đầu tư xây dựng \n\n17. \n\nCông văn \n\n2014/UB-KT \n\n22-7-95 \n\nBổ sung chỉ thị 12/CT-UB ngày\r\n\n 11-3-95 \n\n18. \n\nCông văn \n\n1652/UB-QLĐT \n\n21-6-95 \n\nCấp giấy phép xây dựng, sửa\r\n\n chữa các cơ sở tôn giáo trên nền đất cũ \n\n19. \n\nCông văn \n\n1798/UB-QLĐT \n\n05-07-95 \n\nV/v đình chỉ thực hiện Chỉ thị\r\n\n số 25/CT-UB ngày 25/6/1994 (đã được bãi bỏ theo quyết định số 5985/QĐ-UB-NC\r\n\n ngày 11/11/1998) \n\n20. \n\nCông văn \n\n1852/UB-QLĐT \n\n10-7-95 \n\nV/v giải quyết hồ sơ nhà thuộc\r\n\n diện 2/IV có danh sách chuyến bay \n\n21. \n\nQuyết định \n\n5958/QĐ-UB \n\n14-8-95 \n\nV/v Bãi bỏ Điều 5, Điều 6\r\n\n Quyết định 239/QĐ-UB ngày 15-4-91 về thu tiền sử dụng đất \n\n22. \n\nCông Văn \n\n3420/UB-QLĐT \n\n6-11-95 \n\nGiải quyết hồ sơ nhà 2/IV \n\n23. \n\nChỉ thị \n\n12/CT-UB \n\n11-3-95 \n\nTriển khai thực hiện điều lệ\r\n\n quản lý đầu tư và xây dựng \n\n24. \n\nCông văn \n\n2014/UB-KT \n\n22/7/1995 \n\nBổ sung Chỉ thị 12/CT-UB ngày\r\n\n 11/3/1995 \n\n25. \n\nCông văn \n\n1001/UB-QLĐT \n\n01-4-96 \n\nBổ sung Chỉ thị 12/CT-UB ngày\r\n\n 11-3-95 \n\n26. \n\nQuyết định \n\n5961/QĐ-UB \n\n14-8-95 \n\nV/v bãi bỏ khỏan 2, khỏan 7\r\n\n điều 3 quyết định 299/QĐ-UB ngày 23/2/93 về tổ chức hoạt động của Ban quản lý\r\n\n đất đai \n\n27. \n\nCông văn \n\n493/UB-KT \n\n08-02-96 \n\nV/v miễn thu tiền sử dụng đất\r\n\n và thuế xây dựng nhà ở phục vụ việc giải tỏa nhà trên địa bàn TP \n\n28. \n\nCông văn \n\n1406/UB-QLĐT \n\n30-5-95 \n\nV/v tách giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất và tách giấy phép xây dựng nhà ở thuộc các Cty Xây dựng và phát\r\n\n triển nhà nằm trong khu vực đã có cấp có thẩm quyền duyệt và đã có cơ sở hạ\r\n\n tầng. \n\n29. \n\nCông văn \n\n2985/UB-QLĐT \n\n6-10-95 \n\nTạm giao nhiệm vụ cấp giấy\r\n\n phép cho người nước ngoài thuê nhà \n\n30. \n\nCông văn \n\n1837/UB-QLĐT \n\n24-5-96 \n\nHướng dẫn xác nhận đất ở hợp\r\n\n lệ theo công văn 647/CV-ĐC ngày 31-5-95 của Tổng cục Địa chính \n\n31. \n\nQuyết định \n\n3571A/QĐ-UB \n\n01-8-96 \n\nPhụ thu tiền nước để cải tạo\r\n\n mạng lưới cấp nước \n\n\n\n7. Lĩnh vực Sản xuất kinh doanh \n\nStt\n\nHình\r\n\n thức văn bản\n\nSố\r\n\n văn bản,\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung văn bản\n\n1. \n\nQuyết định \n\n610/QĐ-UB \n\n12/10/1989 \n\nBan hành Quy định về cửa hàng\r\n\n cầm đồ trên địa bàn TP \n\n2. \n\nChỉ thị \n\n08/CT-UB \n\n03/03/1992 \n\nTriển khai quy chế về thành\r\n\n lập và giải thể DNNN của Thành phố \n\n3. \n\nQuyết định \n\n880/QĐ-UB \n\n5/6/1992 \n\nBan hành quy định về kiểm tra\r\n\n xử lý việc sản xuất buôn bán hàng giả tại TP.HCM \n\n4. \n\nQuyết định \n\n2391/QĐ-UB \n\n30/09/1992 \n\nBan hành quy định về thi hành\r\n\n NĐ66/HĐBT về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy\r\n\n định trong NĐ221/HĐBT \n\n5. \n\nQuyết định \n\n450/QĐ-UB \n\n24/03/1993 \n\nBan hành bản quy định về quản\r\n\n lý giá ở Thành phố \n\n6. \n\nQuyết định \n\n1196/QĐ-UB \n\n7/8/1993 \n\nBan hành quy định về quản lý\r\n\n hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, cửa hàng ăn uống trên địa\r\n\n bàn TP.HCM \n\n7. \n\nChỉ thị \n\n02/CT-UB \n\n13/01/1994 \n\nQuản lý nhà nước đối với hoạt\r\n\n động kinh doanh vàng trên địa bàn TP.HCM \n\n8. \n\nQuyết định \n\n2165/QĐ-UB-TM \n\n11/07/1994 \n\nBan hành quy định quản lý các\r\n\n hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố. \n\n9. \n\nQuyết định \n\n2920/QĐ-UB-KT \n\n8/9/1994 \n\nBan hành quy chế quản lý tài\r\n\n nguyên khoáng sản. \n\n10. \n\nQuyết định \n\n46/QĐ-UB-KT \n\n7/1/1995 \n\nBan hành quy định về thủ tục\r\n\n cấp phép thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với DNTN và\r\n\n Công ty \n\n11. \n\nThông báo \n\n54/TP-UB-KT \n\n13/06/1995 \n\nCấm sản xuất, nhập khẩu, buôn\r\n\n bán và thả diều trên địa bàn thành phố \n\n12. \n\nChỉ thị \n\n52/CT-UB-KT \n\nTăng cường quản lý đăng ký sản\r\n\n xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh \n\n13. \n\nQuyết định \n\n1679/QĐ-UB-KT \n\n30/03/1996 \n\nBan hành bản quy định về phân\r\n\n công, phân cấp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp thành lập theo Luật\r\n\n Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty trên địa bàn TP.HCM \n\n14. \n\nChỉ thị \n\n09/CT-UB-KT \n\n10/04/1996 \n\nTổ chức quản lý các hoạt động\r\n\n sản xuất, gia công kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn TP.\r\n\n HCM \n\n15. \n\nQuyết định \n\n5067/QĐ-UB-KT \n\n01/01/1996 \n\nBan hành quy định tạm thời về\r\n\n trình tự, thủ tục cho phép và cấp giấy phép đầu tư các dự án trong nước không\r\n\n sử dụng vốn nhà nước. \n\n16. \n\nCông văn \n\n4433/UB/KT \n\n16/12/1996 \n\nTạm áp dụng mức vốn pháp định\r\n\n theo Thông tư 04/UB-KHH ngày 5/5/1994 của UBKHNN đối với DNNN có nhu cầu chức\r\n\n năng, nhiệm vụ \n\nTổng cộng 108 văn bản được bãi\r\n\nbõ, gồm: 2 thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy; 4 thuộc lĩnh vực văn hóa-xã hội, 11,\r\n\nthuộc lĩch vực nội chính; 4 thuộc lĩnh vực quản lý tài chính ngân hàng- giá\r\n\nthuế; 40 thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật; 31 thuộc lĩnh vực quản lý đô thị, 16\r\n\nthuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh./. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\n", + "id": 105438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105439.json b/contexts/context_105439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6fa06a0c384bd489aa9a9019d2b2bde0b6c5c74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-210-TB-VKSTC-2020-chi-dao-ve-viec-quan-ly-cong-tac-tai-Vien-kiem-sat-toi-cao-490671.aspx", + "name": "Thong-bao-210-TB-VKSTC-2020-chi-dao-ve-viec-quan-ly-cong-tac-tai-Vien-kiem-sat-toi-cao-490671", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 210/TB-VKSTC\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 3 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nCHỈ ĐẠO CỦA VIỆN TRƯỞNG VKSND TỐI CAO VỀ VIỆC QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH\r\n\nCÔNG TÁC TẠI VKSND TỐI CAO\n\nHiện nay, tình hình dịch Covid-19\r\n\nngày càng diễn biến phức tạp hơn, nguy cơ lây nhiễm tại nơi công cộng và làm việc\r\n\nrất cao. Để bảo đảm hiệu quả việc phòng, chống dịch, Viện\r\n\ntrưởng VKSND tối cao chỉ đạo các đồng chí Phó Viện trưởng VKSND tối cao và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao:\n\n1. Tiếp tục quán triệt,\r\n\nthực hiện nghiêm chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao tại 04 thông báo số:\r\n\n41/TB-VKSTC ngày 31/01/2020; 140/TB-VKSTC ngày 02/3/2020; 167/TB-VKSTC ngày\r\n\n09/3/2020 và 195/TB-VKSTC ngày 17/3/2020 về việc phòng, chống dịch Covid-19.\n\n2. Thực hiện nghiêm\r\n\nchỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao tại các thông báo trên về tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo:\n\n- Đối với các cuộc họp trong nội bộ\r\n\nđơn vị (trừ họp tổ chức Đại hội Chi bộ), nếu không thực sự cấp thiết thì hạn chế\r\n\nhoặc tạm dừng chuyển thời gian hợp lý sau.\n\n- Đối với các cuộc họp ngoài đơn vị,\r\n\nnếu mời cấp chuyên viên tham gia (từ cấp Vụ trưởng và tương đương trở xuống)\r\n\nthì hạn chế tổ chức họp và tăng cường việc góp ý bằng văn bản.\n\n- Đối với các cuộc họp mời lãnh đạo\r\n\nVKSND tối cao tham dự hoặc có sự tham dự của trên 10 đại biểu thì phải báo cáo\r\n\nViện trưởng VKSND tối cao (qua Chánh Văn phòng) để xem xét, quyết định.\n\n3. Từ nay cho đến hết\r\n\nngày 15/4/2020, khuyến khích công chức, viên chức làm việc tại nhà (không phải\r\n\ntới cơ quan) nếu bảo đảm tính tự giác, hợp lý và hiệu quả trong công việc:\n\n- Vụ trưởng hoặc tương đương có thể\r\n\nđiều hành gián tiếp công việc tại nhà, nhưng phải báo cáo, đăng ký với đồng chí\r\n\nNguyễn Huy Tiến, Phó Viện trưởng VKSND tối cao phụ trách Văn phòng và đồng chí\r\n\nPhó Viện trưởng phụ trách đơn vị, đồng\r\n\nthời thông báo cho đồng chí Chánh Văn phòng VKSND tối cao\r\n\nđể nắm, theo dõi và báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao.\n\n- Công chức (Phó Vụ trưởng trở xuống)\r\n\ncó thể điều hành, giải quyết công việc tại nhà nhưng phải báo cáo, đăng ký và\r\n\nđược sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị bảo đảm giải quyết công việc hợp lý, hiệu\r\n\nquả.\n\nMọi trường hợp làm việc tại nhà thì\r\n\nphải bảo đảm bảo mật và an toàn thông tin, tài liệu theo quy định pháp luật và\r\n\ncủa Ngành.\n\n4. Giao Vụ 12 thông\r\n\nbáo về việc ngừng hoạt động tiếp công dân và đề nghị người dân gửi đơn, thư qua\r\n\nđường bưu chính theo quy định pháp luật.\n\n5. Viện trưởng VKSND\r\n\ncấp cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh căn cứ tình hình dịch bệnh xảy ra ở địa\r\n\nphương, dựa trên ý kiến chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao tại văn bản này để\r\n\nchỉ đạo, điều hành trong đơn vị mình cho phù hợp, thiết thực và hiệu quả.\n\nTrên đây là chỉ đạo của Viện trưởng\r\n\nVKSND tối cao, Văn phòng VKSND tối cao thông báo để các đồng chí biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Lãnh đạo VKSND tối cao\r\n\n (để báo cáo);\r\n\n - Kiểm sát viên VKSND tối cao;\r\n\n - VKS Quân sự Trung ương;\r\n\n - Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao;\r\n\n - Viện trưởng VKSND cấp cao;\r\n\n - Viện trưởng VKSND cấp tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP (VT, PTMTH).\n\nTL. VIỆN TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Long\n\n", + "id": 105439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10544.json b/contexts/context_10544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3bd27e31ed28b1679b9e024f08c42c26eba241e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-52-NQ-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-thi-tran-Thong-Nhat-huyen-Yen-dinh-But-Son-huyen-Hoang-Hoa-tinh-Thanh-Hoa-96233.aspx", + "name": "Nghi-quyet-52-NQ-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-thi-tran-Thong-Nhat-huyen-Yen-dinh-B", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ \n\n------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t-----------------\n\nSố: 52/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC GIẢI THỂ THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG THỐNG NHẤT; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH Xà ĐỂ THÀNH LẬP THỊ TRẤN THỐNG NHẤT THUỘC HUYỆN YÊN ĐỊNH VÀ MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH THỊ TRẤN BÚT SƠN THUỘC HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\n\t\tXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Giải thể thị trấn nông trường Thống Nhất; điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định và mở rộng địa giới hành chính thị trấn Bút Sơn thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa như sau:\n\n1. Giải thể thị trấn nông trường Thống Nhất.\n\n\r\n\n\t\tChuyển giao toàn bộ 2.775,06 ha diện tích tự nhiên và 6.619 nhân khẩu, hiện trạng do thị trấn nông trường Thống Nhất quản lý về 10 xã thuộc 4 huyện: Yên Định, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa để quản lý theo địa giới hành chính như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Chuyển giao 323,07 ha diện tích tự nhiên và 627 nhân khẩu về xã Yên Giang, 206,42 ha diện tích tự nhiên và 901 nhân khẩu về xã Yên Lâm, 48,68 ha diện tích tự nhiên và 167 nhân khẩu về xã Yên Tâm, huyện Yên Định.\n\n\r\n\n\t\t- Chuyển giao 707,91 ha diện tích tự nhiên và 2.930 nhân khẩu về xã Cao Thịnh, 163,52 ha diện tích tự nhiên và 249 nhân khẩu về xã Ngọc Trung và 33,22 ha diện tích tự nhiên về xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc.\n\n\r\n\n\t\t- Chuyển giao 959,69 ha diện tích tự nhiên và 1.281 nhân khẩu về xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân.\n\n\r\n\n\t\t- Chuyển giao 173,83 ha diện tích tự nhiên và 259 nhân khẩu về xã Cẩm Tâm, 114,95 ha diện tích tự nhiên và 205 nhân khẩu về xã Cẩm Sơn và 43,77 ha diện tích tự nhiên về xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy.\n\n2. Điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc các huyện Yên Định, Ngọc Lặc, Thọ Xuân để thành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định.\n\n\r\n\n\t\tThành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định trên cơ sở điều chỉnh 363,67 ha diện tích tự nhiên và 608 nhân khẩu của xã Yên Giang, 36,13 ha diện tích tự nhiên và 266 nhân khẩu của xã Yên Lâm, 135 ha diện tích tự nhiên của xã Yên Tâm thuộc huyện Yên Định; 456,77 ha diện tích tự nhiên và 2.500 nhân khẩu của xã Cao Thịnh thuộc huyện Ngọc Lặc; 716,19 ha diện tích tự nhiên và 1.132 nhân khẩu của xã Quảng Phú thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.\n\n\r\n\n\t\t- Thị trấn Thống Nhất có 1.707,76 ha diện tích tự nhiên và 4.506 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất: Đông giáp xã Yên Tâm và xã Yên Giang, huyện Yên Định; Tây giáp xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc và xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân; Nam giáp xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân; Bắc giáp xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc và xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.\n\n\r\n\n\t\tSau khi giải thể thị trấn nông trường Thống Nhất và điều chỉnh địa giới hành chính các xã để thành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định:\n\n\r\n\n\t\t- Xã Yên Giang còn lại 1.062,99 ha diện tích tự nhiên và có 3.507 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Yên Lâm còn lại 1.695,58 ha diện tích tự nhiên và có 5.817 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Yên Tâm còn lại 858,4 ha diện tích tự nhiên và có 4.140 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\tHuyện Yên Định có 22.783,09 ha diện tích tự nhiên và 171.235 nhân khẩu; có 29 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các thị trấn: Quán Lào, Thống Nhất và các xã: Yên Phú, Yên Lâm, Yên Tâm, Yên Giang, Quý Lộc, Yên Thọ, Yên Trung, Yên Trường, Yên Bái, Yên Phong, Yên Thái, Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên Ninh, Yên Lạc, Định Tăng, Định Hòa, Định Thành, Định Công, Định Tân, Định Tiến, Định Long, Định Liên, Định Tường, Định Hưng, Định Hải, Định Bình.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Cao Thịnh còn lại 1.953,81 ha diện tích tự nhiên và 5.431 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Ngọc Trung có 1.467,31 ha diện tích tự nhiên và 5.394 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Lộc Thịnh có 1.552,85 ha diện tích tự nhiên và 3.262 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\tHuyện Ngọc Lặc còn lại 48.528,15 ha diện tích tự nhiên và 132.870 nhân khẩu; có 22 đơn vị hành chính trực thuộc.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Quảng Phú còn lại 1,823,94 ha diện tích tự nhiên và 6.751 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\tHuyện Thọ Xuân còn lại 29.588,5 ha diện tích tự nhiên và 233.752 nhân khẩu; có 41 đơn vị hành chính trực thuộc.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Cẩm Tâm có 1.835,35 ha diện tích tự nhiên và 3.882 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Cẩm Sơn có 2.299,95 ha diện tích tự nhiên và 5.676 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Cẩm Châu có 3.801,79 ha diện tích tự nhiên và 4.530 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\tHuyện Cẩm Thủy có 42.410,85 ha diện tích tự nhiên và 111.999 nhân khẩu; có 20 đơn vị hành chính trực thuộc.\n\n3. Điều chỉnh địa giới hành chính xã để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa.\n\n\r\n\n\t\tĐiều chỉnh 6,62 ha diện tích tự nhiên và 181 nhân khẩu của xã Hoằng Phúc; 11,04 ha diện tích tự nhiên và 157 nhân khẩu của xã Hoằng Đạo; 32,85 ha diện tích tự nhiên và 393 nhân khẩu của xã Hoằng Vinh; 55,48 ha diện tích tự nhiên và 575 nhân khẩu của xã Hoằng Đức về thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa quản lý.\n\n\r\n\n\t\t- Thị trấn Bút Sơn có 190,44 ha diện tích tự nhiên và 4.641 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Địa giới hành chính thị trấn Bút Sơn: Đông giáp xã Hoằng Phúc và xã Hoằng Đạo; Tây giáp xã Hoằng Đức và xã Hoằng Vinh; Nam giáp xã Hoằng Vinh; Bắc giáp xã Hoằng Xuyên, huyện Hoằng Hóa.\n\n\r\n\n\t\tSau khi điều chỉnh để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Bút Sơn:\n\n\r\n\n\t\t- Xã Hoằng Phúc còn lại 294,47 ha diện tích tự nhiên và 2.875 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Hoằng Đạo còn lại 663,86 ha diện tích tự nhiên và 5.469 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Hoằng Vinh còn lại 276,55 ha diện tích tự nhiên và 3.623 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t- Xã Hoằng Đức còn lại 366,34 ha diện tích tự nhiên và 2.779 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\tHuyện Hoằng Hóa có 22.484 ha diện tích tự nhiên và 250.534 nhân khẩu; có 49 đơn vị hành chính trực thuộc.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội:\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ; Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, cổng TTĐT, các Vụ: ĐP, TCCB, TH, TCCV, KTN, PL, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, NC(5b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\n", + "id": 10544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105440.json b/contexts/context_105440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71e858747839943310add645a281fa1fe8f3dcdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2697-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Giao-thong-van-tai-Kien-Giang-410478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2697-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Giao-thong-van-tai-Kien-Giang-410478", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2697/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY\r\n\nTHẾ VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ\r\n\ntrình số 293/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nvà thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận\r\n\ntải áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ\r\n\nvào Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính Kiên Giang\r\n\ntại địa chỉ: http://botthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi\r\n\ntiết từng thủ tục hành chính để niêm yết công khai và thực hiện đúng theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website Kiên Giang;\r\n\n - LĐVP, Phòng KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, hvathien (1b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Minh Phụng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ VÀ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2697/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\n1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính \n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Đường bộ\n\n1\n\nĐăng ký khai thác tuyến\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng\r\n\n theo quy định\n\nSở Giao thông vận tải\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008\n\n- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\n\n- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm\r\n\n 2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về tổ chức, quản lý hoạt động\r\n\n vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ\n\n- Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT \r\n\n ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về tổ chức, quản\r\n\n lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ\n\n2\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi\r\n\n công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy\r\n\n định\n\nSở Giao thông vận tải\n\nKhông\n\n- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008\n\n- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của\r\n\n Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông đường bộ\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết\r\n\n cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy\r\n\n định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nI\n\nLĩnh vực: Đường bộ\n\n1\n\nCấp mới giấy phép lái xe\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n2\n\nCấp lại giấy phép lái xe\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n3\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n4\n\nĐổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n5\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n6\n\nĐổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước\r\n\n ngoài\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n7\n\nĐổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước\r\n\n ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam\n\nThông tư số 12/2017/TT-BGTVT , ngày 15/4/2017 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại\r\n\n 3 đủ điều kiện hoạt động\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ\r\n\n sát hạch lái xe\n\n9\n\nCấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái\r\n\n xe\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ\r\n\n sát hạch lái xe\n\n10\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm\r\n\n vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác\n\nThông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT \r\n\n ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý\r\n\n và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n11\n\nCấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác\n\nThông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy\r\n\n định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n12\n\nCấp phép thi công công trình đường bộ trên quốc lộ\r\n\n đang khai thác\n\nThông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy\r\n\n định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n13\n\nGia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ đang\r\n\n khai thác.\n\nThông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy\r\n\n định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\nII\n\nLĩnh vực: Đường thủy nội địa\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch\r\n\n vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa\n\n- Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên,\r\n\n người lái phương tiện thủy nội địa\n\n- Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa\n\n- Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên,\r\n\n người lái phương tiện thủy nội địa\n\n- Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa\n\n3. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính được\r\n\n thay thế\n\nTên thủ tục hành chính\r\n\n thay thế\n\nTên văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nLĩnh vực: Đường bộ\n\n1\n\nCấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ\r\n\n điều kiện hoạt động\n\nCấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe\r\n\n loại 3\n\nNghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ\r\n\n sát hạch lái xe, có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/7/2016\n\nĐường bộ\n\nSở Giao thông vận tải\n\n4. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực: Đăng kiểm\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải\r\n\n tạo\n\nThông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ GTVT quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n có hiệu lực ngày 10/3/2015\n\n(Do cơ quan không có kỹ sư cơ khí ô tô quy định tại\r\n\n Khoản 3 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày\r\n\n 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định trường hợp Sở Giao thông vận tải\r\n\n không đủ điều kiện để thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo thì Cục Đăng kiểm\r\n\n Việt Nam có trách nhiệm thực hiện)\n\nII\n\nLĩnh vực: Đường bộ\n\n1\n\nCấp mới Giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4\n\nQuyết định số 1235/QĐ-BGTVT , ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n 2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành\r\n\n chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4\n\nQuyết định số 1235/QĐ-BGTVT , ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n 2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành\r\n\n chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n3\n\nChấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô\n\nQuyết định số 1235/QĐ-BGTVT , ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n 2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành\r\n\n chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n4\n\nCấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 1843/QĐ-BGTVT ngày 20/8/2018 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải\n\n5\n\nCấp lại biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 1843/QĐ-BGTVT ngày 20/8/2018 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải\n\n6\n\nCấp đổi biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 1843/QĐ-BGTVT ngày 20/8/2018 của Bộ\r\n\n Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105441.json b/contexts/context_105441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cc4a20a60b3b1f1e6b1305834fc217f28bcd663 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-27-1999-TT-BLDTBXH-huong-dan-ho-so-cong-nhan-nguoi-huong-chinh-sach-nhu-thuong-binh-bi-thuong-tu-ngay-31-12-1994-tro-ve-truoc-46395.aspx", + "name": "Thong-tu-27-1999-TT-BLDTBXH-huong-dan-ho-so-cong-nhan-nguoi-huong-chinh-sach-nhu-thuong-binh-bi-thuo", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 27/1999/TT-BLĐTBXH\n\nHà Nội , ngày 03\r\n\n tháng 11 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\n\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI SỐ 27/1999/TT-BLĐTBXH\r\n\nNGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ CÔNG NHẬN NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH\r\n\nNHƯ THƯƠNG BINH BỊ THƯƠNG TỪ NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 1994 TRỞ VỀ TRƯỚC\n\nNgày 25 tháng 11 năm 1998 Liên Bộ\r\n\nLao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công an đã ban hành Thông\r\n\ntư Liên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA hướng dẫn một số điểm về việc công\r\n\nnhận và giải quyết quyền lợi đối với liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh,\r\n\nngười hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. Điểm 2 Mục II Phần B của\r\n\nThông tư nêu trên qui định hồ sơ đối với người bị thương từ ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 1994 trở về trước thuộc lực lượng vũ trang( là quân nhân, công an nhân dân)\r\n\nthì do Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị - Bộ Quốc phòng và Vụ Tổ chức Cán bộ\r\n\n- Bộ Công an hướng dẫn cụ thể. \n\nSong hồ sơ đối với người bị\r\n\nthương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không phải là quân nhân, công\r\n\nan nhân dân thì chưa được quy định cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh hoạt động cách\r\n\nmạng mà bị thương gây khó khăn trong khi tổ chức thực hiện ( trừ thanh niên\r\n\nxung phong bị thương trong thời kỳ kháng chiến đã hướng dẫn tại Thông tư liên tịch\r\n\nsố 16/1999/ TTLT - LĐTBXH - TWĐTNCSHCM về thực hiện chính sách đối với thanh\r\n\nniên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến).\n\nĐể khắc phục vướng mắc trên đây,\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ công nhận người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước\r\n\ncó vết thương thực thể mà không phải là quân nhân, công an nhân dân và thanh\r\n\nniên xung phong như sau:\n\nI. HỒ SƠ NGƯỜI\r\n\nHƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH GỒM CÓ: \n\n1. Bản khai cá nhân ( mẫu kèm\r\n\ntheo) \n\nĐối với người bị thương không phải\r\n\nlà đảng viên hoặc thoát ly công tác thì kê khai thêm quá trình tham gia cách mạng\r\n\nvào bản khai nói trên. Đối với người bị thương là đảng viên hoặc thoát ly công\r\n\ntác hoặc đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì quá trình tham gia cách mạng\r\n\nliên quan đến trường hợp bị thương sẽ do cơ quan có thẩm quyền quản lý căn cứ\r\n\nvào lý lịch đảng viên hoặc hồ sơ cán bộ hoặc phiếu cá nhân để xem xét .\n\n2. Giấy xác nhận viết bằng tay của\r\n\n2 người cùng đơn vị, cơ quan cũ vơí người bị thương. Nội dung xác nhận cần nói\r\n\nrõ quá trình tham gia cách mạng của bản thân, thời gian cùng công tác chung với\r\n\nngười bị thương, nơi bị thương, trường hợp bị thương của người bị thương. Giấy\r\n\nxác nhận này được cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền địa phương nơi người xác nhận\r\n\nđang công tác hoặc cư trú, căn cứ lý lịch đảng viên, hồ sơ cán bộ hoặc phiếu cá\r\n\nnhân hoặc các giấy tờ pháp lý khác của người xác nhận để chứng nhận về chứ ký\r\n\nvà khoảng thời gian, đơn vị công tác của người xác nhận phù hợp với thời gian,\r\n\nđơn vị của người bị thương.\n\n3. Biên bản xác nhận người bị\r\n\nthương của phiên họp tập thể Hội đồng xác nhận xã, phường nơi người bị thương\r\n\ntrong khi làm nhiệm vụ tại địa phương (gồm Uỷ ban nhân dân xã, phường chủ trì;\r\n\nđại diện Đảng uỷ; Mặt trận Tổ quốc; Ban Thương binh Xã hội; Hội Cựu chiến binh;\r\n\nCông an; Xã đội; đại diện quần chúng cao tuổi) hoặc của cơ quan, đơn vị nơi có\r\n\nngười bị thương (gồm đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, Chính quyền, đại diện cán bộ\r\n\ncủa cơ quan).\n\nCác biên bản xác nhận người bị\r\n\nthương nhất thiết phải niêm yết công khai để nhân dân địa phương hoặc cơ quan,\r\n\nđơn vị được biết. Sau thời gian 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì Uỷ\r\n\nban nhân dân xã, phường hoặc cơ quan, đơn vị chuyển hồ sơ của người bị thương (\r\n\nbản khai, giấy xác nhận và biên bản) đến thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xét cấp\r\n\ngiấy chứng nhận bị thương.\n\n4. Giấy chứng nhận bị thương do\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký (theo mẫu số 6-TB1 của Thông tư\r\n\nLiên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Liên Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công an ) sau khi đã xem\r\n\nxét bản khai cá nhân, quá trình tham gia cách mạng liên quan đến trườmg hợp bị\r\n\nthương, xác nhận của 2 người làm chứng, biên bản xác nhận người bị thương và\r\n\ncác vết thương thực thể của người bị thương.\n\n5. Biên bản giám định thương tật\r\n\ndo Hội đồng giám định Y khoa có thẩm quyền cấp (theo mẫu số 6-TB2 của Thông tư\r\n\nliên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25 tháng 11 năm 1998).\n\nII. THỦ TỤC LẬP\r\n\nHỒ SƠ, GIỚI THIỆU GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ\r\n\nTHƯƠNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH:\n\n1. Thủ tục lập hồ sơ thực hiện\r\n\ntheo qui định tại điểm 1 Mục III Phần B của Thông tư liên tịch số\r\n\n16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25/11/1998 của Liên Bộ Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công an.\n\n2. Thủ tục giới thiệu giám định\r\n\nthương tật theo qui định tại các tiết b,c điểm 2 Mục III Phần B của Thông tư\r\n\nliên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA nêu trên. \n\nRiêng đối với người bị thương đã\r\n\nchính thức di chuyển hẳn đơn vị hoặc địa phương nơi bị thương sang địa bàn của\r\n\ntỉnh khác thì thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền sau khi ký giấy chứng nhận bị\r\n\nthương, chuyển hồ sơ thương tật kèm theo giấy giới thiệu đến Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội nơi người bị thương hiện đang cư trú để kiểm tra và giới thiệu\r\n\ngiám định thương tật tại Hội đồng giám định Y khoa tỉnh. Sau khi giải quyết quyền\r\n\nlợi, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi người bị thương hiện đang cư trú gửi\r\n\n01 bản trích lục thương tật đến cơ quan giới thiệu đi để đăng ký, quản lý và có\r\n\ncơ sở giải quyết khi có vướng mắc về người bị thương của địa phương hoặc đơn vị\r\n\nmình.\n\n3. Thủ tục giải quyết quyền lợi\r\n\nđối với người bị thương: thực hiện theo qui định tại các điểm 2, 3 Mục IV Phần\r\n\nB của Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nUỷ ban nhân dân các cấp, các cơ\r\n\nquan, đơn vị các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, tổ chức thông báo rộng rãi\r\n\nThông tư số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA và một số điểm quy định tại Thông tư\r\n\nnày; hướng dẫn, chỉ đạo việc rà soát, thống kê, lập danh sách người bị thương;\r\n\nlập hồ sơ, thủ tục công nhận, giải quyết quyền lợi người hưởng chính sách như\r\n\nthương binh từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1994 (không phải là quân nhân, công\r\n\nan nhân dân) .\n\nViệc công nhận người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh quy định tại Thông tư này kết thúc trước ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2000.\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các địa phương, cơ quan, đơn vị phản ảnh về Bộ Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBẢN KHAI CÁ NHÂN\n\nHọ và tên:\r\n\n...................................................... Sinh\r\n\nnăm:.................................\n\nNguyên\r\n\nquán:....................................................................................................\r\n\nTrú\r\n\nquán:...........................................................................................................\n\nNgày tham gia cách mạng:......................\r\n\nĐơnvị:.............................................\n\nBị thương hồi:........ giờ..........\r\n\nngày......... tháng............ năm 19.....\n\nChức vụ khi bị\r\n\nthương:........................... Đơn vị khi bị thương:......................\n\nHọ tên, cấp, chức người chỉ huy\r\n\nđơn vị:..........................................................\n\nNơi bị thương:\r\n\n................................................................................................\n\nTrường hợp bị thương:\r\n\n...................................................................................\n\nTư thế lúc bị thương (đứng,\r\n\nquỳ, nằm): ..........................................................\n\nCác vết thương cụ thể:....................................................................................\n\nSau khi bị thương điều trị tại:..............\r\n\nTừ ngày:................ Đến ngày:.......... \n\nCác giấy tờ còn giữ được (phiếu\r\n\nchuyển thương, giấy ra viện, bệnh án điều trị...).............................\n\nMức trợ cấp tai nạn lao động đã\r\n\nhưởng:........................ Tỷ lệ thương tật:.......\n\nLý do chưa được giải quyết chế độ:\r\n\n................................................................\n\nHiện nay đang làm gì, ở\r\n\nđâu:...........................................................................\n\nLời cam đoan (về nội dung bản\r\n\nkhai):.............................................................\n\n.........................................................................................................................\n\nNgày.......\r\n\ntháng......... năm...... \n\nNgười\r\n\nkhai \n\n(ký\r\n\ntên và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nQUÁ TRÌNH THAM GIA CÔNG TÁC\n\n(Đối với người không thoát ly không hưởng chế độ BHXH \n\nvà không phải là Đảng viên)\n\nTừ\r\n\n tháng năm\n\nĐến\r\n\n tháng năm\n\nĐơn\r\n\n vị, địa phương công tác \n\nđã\r\n\n qua\n\nCấp\r\n\n bậc, chức vụ công tác đã qua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng nhận khai tại...............................\r\n\nngày....... tháng....... năm.....\n\nUBND\r\n\n xã, phường xác nhận\n\n(Ký,\r\n\n ghi họ tên, đóng dấu)\n\nNgười\r\n\n khai\n\n(ký,\r\n\n ghi họ tên)\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN NGƯỜI BỊ THƯƠNG\n\n(Dùng cho xã, phường)\n\nHôm nay, ngày...... tháng......\r\n\nnăm......... đại diện Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân các tổ chức đoàn thể và nhân dân\r\n\nxã (phường ):..................................\n\n..........................................................................................................................\n\nBao gồm (ghi rõ họ tên và chức\r\n\ndanh nếu có):..................................................\n\n..........................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................\n\nđã họp để xem xét trường hợp bị\r\n\nthương khi tham gia cách mạng tại địa phương của ông (\r\n\nbà):................................. sinh ngày........ tháng..... năm 19.....\n\nNguyên\r\n\nquán...................................................................................................\n\n- Nơi cư trú......................................................................................................\n\n- Ngày tham gia cách mạng.............................................................................\n\n- Bị thương ngày.... tháng.....\r\n\nnăm 19...... tại................ nơi điều trị vết\r\n\nthương....................................................................................................\n\n- Trường hợp bị thương (ghi cụ\r\n\nthể).................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Cấp bậc, chức vụ khi bị\r\n\nthương......................................................................\n\n- Cấp bậc, chức vụ, nơi cư trú\r\n\nhiện nay............................................................\n\n- Các vết thương cụ thể:\r\n\n..................................................................................\n\n..........................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\nCăn cứ lý lịch đảng viên, phiếu\r\n\ncá nhân, các giấy tờ................... (nếu có), sau khi xem xét thảo luận về\r\n\nbản khai cá nhân của ngưòi bị thương, xác nhận của 2 người làm chứng và đã niêm\r\n\nyết công khai theo quy định, Hội đồng nhất trí kết luận ông (bà)\r\n\n......................................... thực sự có bị thương vì tham gia cách\r\n\nmạng tại địa phương; sau khi bị thương không vi phạm pháp luật và chưa được giải\r\n\nquyết bất cứ chính sách nào.\n\nKính chuyển Uỷ ban nhân dân Quận\r\n\n(huyện)..................... xét cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n........, ngày..... tháng.....\r\n\nnăm........\n\nĐại\r\n\n diện các ban ngành đoàn thể và nhân dân\n\nĐảng\r\n\n uỷ xã\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nU.B.N.D\r\n\n xã\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN NGƯỜI BỊ THƯƠNG\n\n(Dùng cho cơ quan, đơn vị)\n\nHôm nay, ngày...... tháng....\r\n\nnăm........ đại diện cơ quan, Đảng uỷ, Công đoàn và các cán bộ cũ của cơ\r\n\nquan:.................................................................................\n\nBao gồm (ghi rõ họ tên và chức\r\n\ndanh nếu có):.................................................\n\n..........................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................\n\nđã họp để xem xét trường hợp bị\r\n\nthương của đồng chí....................................\n\nsinh ngày........ tháng........\r\n\nnăm 19..... \n\n- Nguyên quán...................................................................................................\n\n- Nơi cư\r\n\ntrú........................................................................................................\n\n- Ngày tham gia cách mạng...............................................................................\n\n- Bị thương\r\n\nngày.......tháng........ năm 19...... tại................................................\n\n- Trường hợp bị thương (ghi cụ\r\n\nthể).................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Chức vụ khi bị\r\n\nthương...................................................................................\n\n- Chức vụ, nơi công tác hiện\r\n\nnay.....................................................................\n\n- Các vết thương cụ thể:\r\n\n..................................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\nCăn cứ Hồ sơ cán bộ (lý lịch đảng\r\n\nviên) đang quản lý tại................................, sau khi xem xét thảo luận\r\n\nvề bản khai cá nhân của người bị thương, xác nhận của 2 người làm chứng và đã\r\n\nniêm yết công khai theo quy định, Hội đồng nhất trí kết luận đồng\r\n\nchí.......................................... thực sự có bị thương trong khi\r\n\nlàm nhiệm vụ; sau khi bị thương không vi phạm pháp luật và chưa được giải quyết\r\n\nchính sách.\n\nKính chuyển cơ quan cấp trên có\r\n\nthẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định của Nhà nước.\n\n....., ngày... tháng....\r\n\nnăm.......\n\nĐại\r\n\n diện cán Bộ cũ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nCông\r\n\n Đoàn\n\nĐảng\r\n\n uỷ\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Đình Liêu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105442.json b/contexts/context_105442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..719f06a19f8d8c6149143d7392aa237e6f2190e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-1921-QD-UBND-2011-Ban-chi-dao-ho-tro-phat-trien-tai-san-tri-tue-Vinh-Long-189244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1921-QD-UBND-2011-Ban-chi-dao-ho-tro-phat-trien-tai-san-tri-tue-Vinh-Long-189244", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1921/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 12 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG, GIAI\r\n\nĐOẠN 2011 - 2015\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2204/QĐ-TTg, ngày 06/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1731/QĐ-UBND, ngày 12/9/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn\r\n\n2011 - 2015;\n\nXét Tờ trình số 351/TTr-SKHCN,\r\n\nngày 19/9/2011 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về việc đề nghị phê duyệt\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long, giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ\r\n\ntỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015, gồm các ông, bà có\r\n\ntên sau đây:\n\n* Trưởng ban và Phó Trưởng ban:\n\n1. Ông Hà Văn Sơn, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Trưởng ban;\n\n2. Ông Nguyễn Trọng Danh, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Khoa học và Công nghệ, Phó Trưởng ban;\n\n* Các uỷ viên:\n\n3. Ông Nguyễn Tố Tranh , Giám đốc\r\n\nSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n4. Ông Trần Văn Thành, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\n5. Ông Nguyễn Thành Khôn, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n6. Ông Hồ Văn Đường, Phó Giám đốc\r\n\nSở Tài chính;\n\n7. Ông Nguyễn Văn Liêm, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n8. Trương Quốc Thạnh, Phó Giám đốc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ;\n\n9. Ông Vũ Ngọc Tú, Phó Giám đốc Sở\r\n\nCông thương;\n\n10. Ông Lê Thanh Tuấn, Phó Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n11. Ông Phạm Thanh Xuân, Phó Giám\r\n\nđốc Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long.\n\n* Tổ chuyên môn giúp việc:\n\n1. Bà Huỳnh Thị Thu Vân, Trưởng phòng Công nghệ\r\n\nthuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ trưởng;\n\n2. Ông Hoàng Văn Sử, Trưởng phòng Tài chính Hành\r\n\nchính Sự nghiệp thuộc Sở Tài chính;\n\n3. Ông Nguyễn Thanh Dũng, Trưởng phòng Nghiệp vụ\r\n\nVăn hoá thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\n\n4. Ông Trần Trung Dũng, chuyên viên Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\n5. Ông Nguyễn Thanh Giang, chuyên viên Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn;\n\n6. Ông Lý Công Danh, chuyên viên Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:\n\n- Tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn\r\n\n2011 - 2015. Trong đó, phân công\r\n\ntrách nhiệm rõ ràng, có cơ chế phối hợp giữa các ngành, bảo đảm chương trình\r\n\nđược tổ chức triển khai thực hiện một cách hiệu quả;\n\n- Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan đến Chương\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2015;\n\n- Định kỳ 6 tháng, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện và đề xuất, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trình Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện chương\r\n\ntrình và đảm bảo các mục tiêu của chương trình.\n\n- Ban Chỉ đạo Chương trình được sử\r\n\ndụng văn phòng, con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ để quan hệ công tác.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và ông, bà có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thanh\n\n", + "id": 105442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105443.json b/contexts/context_105443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65463a6f9cd95ac058052bdc7167868926d3721c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-39-KH-UBND-2019-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-An-Giang-405624.aspx", + "name": "Ke-hoach-39-KH-UBND-2019-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-An-Giang-405624", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 24 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nThực hiện Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Chính phủ về việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Quyết định\r\n\nsố 2139/QĐ- TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp\r\n\ntục thực hiện và điều chỉnh nội dung các dự án của Chương trình hỗ trợ pháp lý\r\n\nliên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang ban hành Kế hoạch thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2019 như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận, nắm\r\n\nbắt, nghiên cứu và áp dụng các văn bản pháp luật, từng bước tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đảm bảo nội dung, hình thức\r\n\nvà phương pháp thực hiện theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ; lồng\r\n\nghép, kết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với việc thực hiện các\r\n\nchương trình, đề án khác có liên quan đến doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tăng cường sự phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức đại diện của doanh\r\n\nnghiệp trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tăng\r\n\ncường năng lực cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Rà soát, củng cố, kiện\r\n\ntoàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý\r\n\nII năm 2019.\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật cho đội ngũ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\r\n\nCử cán bộ, công chức, nhân viên thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật do cơ quan cấp\r\n\ntrên, Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các Sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2019.\n\nc) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thành lập Tổ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý\r\n\nII năm 2019.\n\n2. Hoàn\r\n\nthiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp\n\na) Nghiên cứu, đề xuất, kiến\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến doanh nghiệp nhằm đáp ứng quá trình sản xuất, kinh doanh và hội nhập của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Rà soát, tham mưu ban\r\n\nhành mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy định của pháp luật hiện hành và tình\r\n\nhình thực tiễn tại địa phương.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư\r\n\npháp, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2019.\n\n3. Nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động thông tin pháp lý cho doanh nghiệp trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng\n\nCập nhật văn bản quy phạm\r\n\npháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cập nhật thủ tục hành chính\r\n\nlên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đăng tải văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Trung ương, của tỉnh đặc biệt là những quy định pháp luật mới,\r\n\ncác tin, bài viết, sổ tay pháp luật liên quan đến doanh nghiệp trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh, Báo, Đài, Cổng, Trang thông tin điện tử các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các Sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm 2019.\n\n4. Biên\r\n\nsoạn các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, giới thiệu, phổ biến văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp\n\na) Hình thức tài liệu: Cấp\r\n\nphát miễn phí các sổ tay, sách nhỏ, hỏi đáp pháp luật, xử lý tình huống, đề\r\n\ncương giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật, tờ gấp pháp luật, ấn phẩm\r\n\ntuyên truyền cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Cơ quan thực hiện: Các Sở,\r\n\nban, ngành tỉnh và các đơn vị, địa phương có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện:\r\n\nTrong năm 2019.\n\n5. Giải\r\n\nđáp pháp luật liên quan hoạt động doanh nghiệp\n\na) Hình thức: Giải đáp pháp luật\r\n\ntheo yêu cầu của doanh nghiệp bằng các hình thức theo Điều 7 Quyết định số\r\n\n49/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nđịnh hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nb) Cơ quan thực hiện: Các Sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Hội Luật\r\n\ngia, Đoàn Luật sư, Hiệp Hội doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị khác có liên\r\n\nquan.\n\nd) Thời gian thực hiện:\r\n\nTrong năm 2019.\n\n6. Tổ chức\r\n\ncác chương trình tọa đàm, đối thoại trực tiếp, hội nghị tham vấn doanh nghiệp để\r\n\ngiải đáp những vướng mắc cho doanh nghiệp\n\nCác Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tổ chức các chương trình hội\r\n\nthảo, tọa đàm, đối thoại trực tiếp, hội nghị tham vấn doanh nghiệp, giới thiệu\r\n\nchuyên đề thiết thực với doanh nghiệp, phù hợp với ngành, lĩnh vực do mình quản\r\n\nlý.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách, lập dự toán kinh phí\r\n\nvà vận động các khoản tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Nội dung chi, mức chi được\r\n\náp dụng theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho doanh nghiệp và các văn bản có liên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giao Sở Tư pháp tổ\r\n\nchức theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh báo\r\n\ncáo Bộ Tư pháp (trước ngày 20 tháng 12 năm 2019).\n\n2. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thông tin truyền thông giới thiệu và\r\n\ntuyên truyền về hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính bố\r\n\ntrí nguồn ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch theo Thông tư liên tịch số\r\n\n157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n4. Các Sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách, xây dựng Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị (trước ngày 26 tháng 02 năm 2019); chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nội dung được phân công trong Kế hoạch\r\n\nvà Phụ lục kèm theo; tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nvà báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 12 tháng 12\r\n\nnăm 2019.\n\n5. Trên cơ sở Kế hoạch\r\n\nnày, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện tại địa phương (trước ngày 28/02/2019); phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị có liên quan theo chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\nthực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Tư pháp) trước ngày 12 tháng 12 năm 2019 để Sở Tư pháp tổng hợp tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư\r\n\npháp để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ\r\n\nđạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng KTTH.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP\r\n\nCỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2019 của\r\n\nUBND tỉnh An Giang)\n\nStt\n\nNội dung thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nPhối hợp với các Sở, ban,\r\n\n ngành tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo từng ngành, lĩnh vực,\r\n\n đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ. Đồng thời,\r\n\n cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành lên Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\nSở Tư pháp\n\nTiếp tục triển khai Chương\r\n\n trình phối hợp giữa Sở Tư pháp với Hiệp hội doanh nghiệp về hỗ trợ pháp lý\r\n\n cho doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 \n\nDự kiến tổ chức 02 lớp bồi\r\n\n dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp\n\nTháng 6, 9 năm 2019\n\nCung cấp thông tin pháp lý\r\n\n thường xuyên cho người làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; giải đáp\r\n\n 100% kiến nghị từ các doanh nghiệp khi có yêu cầu\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\n2\n\nCập nhật thông tin các quy\r\n\n định mới của pháp luật có liên quan đến ngành Kế hoạch và Đầu tư và các chính\r\n\n sách mới của Trung ương và của tỉnh về hỗ trợ doanh nghiệp trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nXây dựng cẩm nang doanh nghiệp\r\n\n nhằm hướng dẫn, phổ biến những điều doanh nghiệp cần biết trước và sau đăng\r\n\n ký thành lập, những thủ tục hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp\n\nTổ chức Hội nghị đối thoại\r\n\n doanh nghiệp 02 lần/năm nhằm xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\n trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành của doanh nghiệp\n\n06 tháng/lần\n\n\n\nGiải đáp trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua điện thoại, thư điện tử, giải đáp bằng văn bản cho nhà đầu tư, doanh\r\n\n nghiệp về thủ tục đầu tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp, các vướng mắc liên\r\n\n quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp\n\nThường xuyên năm 2019\n\nTriển khai Đề án phát triển\r\n\n doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2025\n\nSau khi HĐND tỉnh thông\r\n\n qua Đề án (Trong năm 2019)\n\n3\n\nHướng dẫn, cập nhật cơ sở\r\n\n dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất,\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử của Sở\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\nSở Tài chính\n\nThực hiện các hình thức giải\r\n\n đáp pháp luật cho doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước về\r\n\n các vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; các chính sách tài\r\n\n chính phục vụ chuyển đổi, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước\n\n4\n\nTổ chức Hội nghị tập huấn\r\n\n cho doanh nghiệp\n\nQuý II năm 2019\n\nSở Giao thông vận tải\n\n5\n\nBiên soạn và in tài liệu\r\n\n tuyên truyền các văn bản quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công\r\n\n cụ hỗ trợ; phòng cháy chữa cháy cho các doanh nghiệp\n\nQuý II, III/2019\n\nCông an tỉnh\n\nTổ chức Hội nghị tập huấn\r\n\n tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy cho các doanh nghiệp; pháp luật liên\r\n\n quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự cho\r\n\n các cơ sở kinh doanh\n\nQuý II, III/2019\n\nThực hiện giải đáp pháp luật\r\n\n cho doanh nghiệp\n\nKhi có yêu cầu\n\n\n\n6\n\nTiếp tục rà soát các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trưởng, lao\r\n\n động, tiền lương, bảo hiểm xã hội,...áp dụng đối với các doanh nghiệp đang đầu\r\n\n tư hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa\r\n\n bàn tỉnh để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Cổng Thông tin điện\r\n\n tử Ban Quản lý khu kinh tế\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\nBan Quản lý khu kinh tế\n\nTổ chức Hội nghị, đối thoại\r\n\n để tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tìm hiểu cơ hội đầu tư,\r\n\n đăng ký thực hiện dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các\r\n\n doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đang tìm hiểu đầu tư trong khu công nghiệp,\r\n\n khu kinh tế cửa khẩu\n\nQuý IV năm 2019\n\nThường xuyên thực hiện việc\r\n\n giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp về các lĩnh vực: Đất đai, đầu tư, kinh\r\n\n doanh, thuế, lao động, tiền lương,...thông qua các hình thức giải đáp bằng\r\n\n văn bản, giải đáp thông qua mạng điện tử, giải đáp trực tiếp hoặc thông qua\r\n\n điện thoại và các hình thức khác theo quy định của pháp luật\n\nKhi có yêu cầu\n\n7\n\nCập nhật các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật mới có liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu...của\r\n\n doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan\n\nThường xuyên trong năm\r\n\n 2019\n\nCục Hải quan\n\nTổ chức Hội nghị đối thoại\r\n\n Hải quan - Doanh nghiệp năm 2019 kết hợp tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông\r\n\n tin cho người khai hải quan, người nộp thuế\n\nTối thiểu 01 lần trong năm\r\n\n 2019\n\n", + "id": 105443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105444.json b/contexts/context_105444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f23ccf3f24f3424efe80b566974c76cd0bbca607 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-85-2016-QD-UBND-kiem-tra-co-so-vat-tu-nong-nghiep-lam-thuy-san-Bac-Giang-306839.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-2016-QD-UBND-kiem-tra-co-so-vat-tu-nong-nghiep-lam-thuy-san-Bac-Giang-306839", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 85/2016/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 29 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT,\r\n\nKINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH\r\n\nDOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA\r\n\nNGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp\r\n\ntrong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\r\n\nvà kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản\r\n\nxuất ban đầu nhỏ lẻ;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang tại Tờ trình số 01/TTr-SNN ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này quy định phân công,\r\n\nphân cấp kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở:\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Trưởng\r\n\nphòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Trưởng phòng Kinh tế thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT\r\n\nTƯ NÔNG NGHIỆP VÀ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY\r\n\nSẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2016/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này phân công, phân cấp\r\n\nvà mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong việc kiểm tra cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác cơ quan quản lý, cơ quan kiểm\r\n\ntra, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh: vật tư nông nghiệp;\r\n\nsản phẩm nông lâm thủy sản; muối; nước sinh hoạt nông thôn; nước đá phục vụ bảo\r\n\nquản, chế biến nông sản thực phẩm; dụng cụ bao gói chứa đựng thực phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc phân công, phân cấp\n\n1. Sự phân công, phân cấp phải\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Một cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh chỉ chịu sự kiểm tra bởi một cơ quan kiểm tra theo phân công, phân cấp đảm\r\n\nbảo không chồng chéo, bỏ sót.\n\n3. Trong kiểm tra thực hiện tốt\r\n\nviệc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan kiểm tra từ lập kế hoạch đến thực hiện\r\n\nvà kết quả kiểm tra để biết và phối hợp.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung phân công, phân cấp, phối hợp\n\n1. Rà soát, xác định cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\nđể phân công, phân cấp cho các cơ quan kiểm tra.\n\n2. Nội dung phân công, phân cấp,\r\n\nphối hợp của các đơn vị được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 5.\r\n\nHình thức kiểm tra, phối hợp\n\n1. Thủ trưởng cơ quan kiểm tra\r\n\nban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo hướng dẫn tại khoản 1 điều 14\r\n\nThông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư\r\n\nnông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n2. Trường hợp kiểm tra cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm\r\n\nthủy sản, Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm thông báo tới các\r\n\ncơ quan phối hợp có liên quan (cơ quan quản lý sản phẩm, ngành hàng sản xuất,\r\n\nkinh doanh trong cơ sở đó, nhưng không được giao chủ trì) đề nghị cử người tham\r\n\ngia Đoàn kiểm tra; cơ quan được đề nghị phối hợp có trách nhiệm cử người tham\r\n\ngia Đoàn kiểm tra.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\n\n1. Giao cho Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các đơn vị trực thuộc Sở kiểm tra các cơ sở do UBND tỉnh/Ban\r\n\nQuản lý khu công nghiệp cấp chứng nhận đầu tư, cơ sở có đăng ký doanh nghiệp do\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư cấp, cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân\r\n\ncấp đóng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:\n\na) Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\nchủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; nguyên\r\n\nliệu thức ăn chăn nuôi; thức ăn thành phẩm dùng cho động vật trên cạn; sản phẩm\r\n\nxử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi; thuốc thú y; nguyên liệu làm thuốc\r\n\nthú y; chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y (bao gồm cả thủy sản); cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh tổng hợp thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;\r\n\ncơ sở kinh doanh thuốc thú y và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc\r\n\nngành nông nghiệp quản lý;\n\nb) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật chủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng\r\n\nnông nghiệp (bao gồm cả cây ăn quả); phân bón (đối tượng quản lý của ngành Nông\r\n\nnghiệp); nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật; kinh doanh thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật; nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật; kinh doanh thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc ngành nông nghiệp quản\r\n\nlý; Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp;\n\nc) Chi cục Thủy sản: Cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh giống thủy sản; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động\r\n\nvật dưới nước; thức ăn thành phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản; sản phẩm xử\r\n\nlý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản;\n\nd) Chi cục Thủy lợi: Cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn;\n\nđ) Chi cục Kiểm lâm: Cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp;\n\ne) Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông Lâm sản và Thủy sản: Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia, hóa chất dùng\r\n\ntrong chế biến, bảo quản; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp không xác định được\r\n\ncơ quan chủ trì.\n\n2. Giao cho UBND các huyện,\r\n\nthành phố, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện/thành phố/Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có đăng\r\n\nký doanh nghiệp do UBND huyện/thành phố cấp, cụ thể:\n\na) Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn/Kinh tế huyện, thành phố chủ trì kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vật tư nông nghiệp (trừ cơ sở chuyên kinh doanh thuốc thú y; thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc bảo vệ thực vật với các nhóm\r\n\nngành hàng khác);\n\nb) Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\nkiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc thú y với các loại vật tư, sản\r\n\nphẩm thuộc ngành nông nghiệp quản lý;\n\nc) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật hoặc cơ sở kinh doanh\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật với các loại vật tư, sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp quản\r\n\nlý.\n\n3. Cơ sở kinh doanh vật tư nông\r\n\nnghiệp nhỏ lẻ đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn: do UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn quản lý.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm; quản lý sản xuất nông sản thực phẩm ban đầu nhỏ lẻ\n\n1. Giao cho Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các đơn vị trực thuộc Sở kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm các cơ sở do\r\n\nUBND tỉnh/Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp chứng nhận đầu tư, cơ sở do Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư cấp đăng ký doanh nghiệp và cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phân cấp, cụ thể:\n\na) Chi cục Chăn nuôi và Thú y\r\n\nchủ trì kiểm tra, chứng nhận: Cơ sở chăn nuôi; giết mổ, sơ chế; lưu thông, tiêu\r\n\nthụ (Chợ đầu mối, chợ đấu giá, cơ sở chuyên kinh doanh, phương tiện vận chuyển\r\n\nđộc lập); cơ sở chăn nuôi kết hợp nuôi trồng thủy sản, trồng cây nông, lâm nghiệp;\n\nb) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật chủ trì kiểm tra, chứng nhận: Cơ sở trồng trọt (kể cả hoạt động sơ chế\r\n\ngắn liền với cơ sở trồng trọt);\n\nc) Chi cục Thủy sản kiểm tra,\r\n\nchứng nhận: Cơ sở chuyên canh nuôi trồng thủy sản;\n\nd) Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông Lâm sản và Thủy sản kiểm tra, chứng nhận: Cơ sở sơ chế, chế biến nông sản\r\n\n(sản phẩm có nguồn gốc động, thực vật), thủy sản độc lập; cơ sở kinh doanh thủy\r\n\nsản (chợ đầu mối, chợ đấu giá, cơ sở chuyên kinh doanh, phương tiện vận chuyển\r\n\nđộc lập); cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, tiêu thụ muối ăn trong nước;\r\n\nkho lạnh bảo quản nông lâm thủy sản; cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản gắn liền\r\n\nvới sản xuất vật liệu bao gói; nước đá dùng cho bảo quản, chế biến nông lâm thủy\r\n\nsản; cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều lĩnh vực, nhóm sản phẩm không xác định được\r\n\ncơ quan chủ trì.\n\n2. Giao cho UBND các huyện,\r\n\nthành phố phân công các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố kiểm tra,\r\n\nchứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh có đăng ký doanh nghiệp do UBND huyện,\r\n\nthành phố cấp, các trang trại, cụ thể: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn/Kinh tế huyện, thành phố chủ trì kiểm tra, chứng nhận.\n\n3. Cơ sở không có đăng ký doanh\r\n\nnghiệp, chứng nhận trang trại; cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ đóng trên địa bàn\r\n\nxã/phường/thị trấn: do UBND xã/phường/thị trấn tổ chức thực hiện ký cam kết.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Cơ\r\n\nquan được giao trách nhiệm kiểm tra, chứng nhận\n\n1. Tổ chức rà soát, thống kê;\r\n\nkiểm tra, đánh giá xếp loại A,B,C; kiểm tra định kỳ, đột xuất; xử lý vi phạm\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh theo phân công, phân cấp.\n\n2. Cấp giấy xác nhận kiến thức\r\n\nvề an toàn thực phẩm và giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\nsản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp và các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Tổ chức đào tạo, tập huấn,\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra các\r\n\ncấp theo lĩnh vực được phân công.\n\n4. Thông báo công khai trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều\r\n\nkiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\nđược phân công quản lý trên địa bàn.\n\n5. Lưu trữ có hệ thống các hồ\r\n\nsơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, chứng nhận của các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thuộc phạm vi được phân công quản lý theo quy định.\n\n6. Định kỳ ngày 10 hàng tháng;\r\n\nngày 10 tháng cuối cùng của quý, 6 tháng đầu năm, cả năm các cơ quan kiểm tra có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo. Trường hợp cần thiết, báo cáo đột xuất theo yêu cầu.\n\nĐiều 9. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.\n\n2. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 Quy định này.\n\n3. Xây dựng kế hoạch và dự toán\r\n\nkinh phí trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\n4. Tổng hợp, kiểm tra, báo cáo\r\n\ntheo quy định công tác kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng\r\n\nnhận an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 10.\r\n\nCác sở, ngành liên quan\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung\r\n\ncấp danh sách các cơ sở có đăng ký, đăng ký mới, dừng hoạt động liên quan đến sản\r\n\nxuất, kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản do\r\n\nngành nông nghiệp quản lý cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ\r\n\nvào ngày 15/5 và 15/12 hàng năm để thống kê, rà soát phục vụ kiểm tra tại cơ sở.\n\n2. Sở Tài chính: Tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm tra trong dự toán ngân sách giao\r\n\ncho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố hàng năm.\n\n3. Các sở, ngành: Y tế, Công\r\n\nthương, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, UBND các xã, phường, thị trấn triển khai đồng bộ các giải pháp công\r\n\ntác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản, quản lý sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 11.\r\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n1. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 Quy định này.\n\n2. Bố trí cân đối đủ kinh phí,\r\n\ncán bộ cho cơ quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra, cơ quan quản lý sản xuất\r\n\nban đầu nhỏ lẻ thuộc cấp mình quản lý theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.\n\n3. Tổ chức kiểm tra việc thực\r\n\nhiện của cơ quan được giao kiểm tra thuộc huyện, thành phố và UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n4. Tổng hợp báo cáo kết quả định\r\n\nkỳ và đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 12.\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n1. Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 Quy định này.\n\n2. Tổ chức quản lý chặt chẽ cơ\r\n\nsở kinh doanh vật tư nông nghiệp nhỏ lẻ trên địa bàn.\n\n3. Phổ biến, tuyên truyền nội\r\n\ndung ký cam kết đến cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch ký cam kết với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, báo cáo UBND huyện\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Kiểm tra việc thực hiện nội\r\n\ndung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo kế hoạch đã ban\r\n\nhành, xử lý vi phạm theo quy định.\n\nĐiều 13.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.\n\n", + "id": 105444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105445.json b/contexts/context_105445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c72a37e838c4f02aa2daeef85bd17533af93c9c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-71-2001-QD-UBBT-tien-thue-dat-phi-su-dung-ha-tang-khu-cong-nghiep-Phan-Thiet-Binh-Thuan-234693.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2001-QD-UBBT-tien-thue-dat-phi-su-dung-ha-tang-khu-cong-nghiep-Phan-Thiet-Binh-Thuan-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 71/2001/QĐ-UBBT \n\nPhan Thiết, ngày 07 tháng 11 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TIỀN THUÊ ĐẤT, MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG\r\n\nHẠ TẦNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP PHAN THIẾT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân (sửa đổi) đã\r\n\nđược Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số\r\n\n03/1998/QH10 và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Căn cứ Quyết định số 827/QĐ-TTg, ngày 11/9/1998 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ v/v thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ\r\n\nthuật Khu công nghiệp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.\n\n- Căn cứ Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính Về việc ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp\r\n\ndụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Xét đề nghị của Trưởng Ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Bình\r\n\nThuận (tờ trình số 198/BQL-KCN, ngày 11/7/2001);\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều l: Nay điều chỉnh giá\r\n\ncho thuê đất, mức thu phí sử dụng hạ tầng và chính sách miễn, giảm tiền thuê\r\n\nđất áp dụng đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Phan Thiết, tỉnh Bình\r\n\nThuận như sau:\n\n1.1-\r\n\nGiá cho thuê đất (giá chuẩn): 0,3 (không phẩy ba) đô la Mỹ/m2/năm. (mức cũ 0,6\r\n\nđô la Mỹ/ m2/năm).\n\n1.2-\r\n\nGiá cho thuê đất theo chính sách khuyến khích nộp trước cho các chủ doanh\r\n\nnghiệp trong Khu công nghiệp Phan Thiết được áp dụng khi trả một lần cho nhiều\r\n\nnăm theo các mức như sau:\n\n-Trả\r\n\nhàng năm : 0,3 đô la Mỹ/ m2/năm \n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 5 năm : 0,285 đô la Mỹ/m2/năm\n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 10 năm : 0,27 đô la Mỹ/ m2/năm\n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 15 năm : 0,255 đô la Mỹ/m2/năm\n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 20 năm : 0,24 đô la Mỹ/ m2/năm\n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 30 năm : 0,21 đô la Mỹ/ m2/năm\n\n-Trả\r\n\ntrước một lần cho 40 năm trở lên : 0,21 đô la Mỹ/ m2/năm\n\n1.3-\r\n\nPhí sử dụng cơ sở hạ tầng: 0,15 (không phẩy mười lăm) đô la Mỹ/ m2/năm.\n\nĐiều 2: Chính sách ưu đãi về\r\n\nmiễn, giảm tiền thuê đất và phí sử dụng cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào Khu công nghiệp Phan Thiết được áp dụng:\n\n2.1\r\n\nMiễn tiền thuê đất nguyên thổ (đất chưa đầu tư cơ sở hạ tầng) cho các doanh\r\n\nnghiệp kể từ khi ký hợp đồng thuê đất:\n\nMiễn\r\n\n11 năm đối với dự án có số lao động bình quân/năm dưới 20 lao động.\n\nMiễn\r\n\n13 năm đối với dự án có số lao động bình quân/năm từ 20 lao động trở lên.\n\n2.2\r\n\nMiễn 100% tiền thuê đất và phí sử dụng cơ sở hạ tầng trong 05 năm đầu tiên kể\r\n\ntừ khi ký hợp đồng thuê đất và giảm 50% tiền thuê đất và phí sử dụng cơ sở hạ\r\n\ntầng trong 05 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Phan Thiết\r\n\ntrước ngày 01/01/2003 (giấy phép đầu tư hoặc giấy chấp nhận đầu tư được ký cấp\r\n\ntrước ngày 01/01/2003).\n\n2.3\r\n\nGiảm 50% tiền thuê đất và phí sử dụng cơ sở hạ tầng trong 05 năm đầu tiên kể từ\r\n\nkhi ký hợp đồng thuê đất đối với các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Phan Thiết từ\r\n\nngày 01/01/2003 đến 31/12/2004. \n\nĐiều 3: Giá cho thuê đất, mức\r\n\nthu phí sử dụng cơ sở hạ tầng và chính sách ưu đãi về miễn, giảm đối với các dự\r\n\nán đầu tư vào Khu công nghiệp Phan Thiết nêu trên được áp dụng chung cho các\r\n\nhình thức đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và theo Luật đầu tư\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐối\r\n\nvới các doanh nghiệp đã ký hợp đồng thuê đất và nộp tiền thuê đất, phí sử dụng\r\n\nhạ tầng theo các Quyết định của UBND Tỉnh: Số 1632/QĐ/CTUBBT, ngày 08/9/1999;\r\n\nSố 22/2000/QĐ-CTUBBT, ngày 29/5/2000 thì nay thực hiện ký lại hợp đồng mới để\r\n\nđược hưởng giá thuê đất điều chỉnh và chính sách ưu đãi theo Quyết định này.\n\nĐiều 4: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01/11/2001. Bãi bỏ các quy định của UBND Tỉnh trước đây\r\n\nvề giá thuê đất, phí sử dụng hạ tầng cơ sở và chính sách ưu đãi đãi với các dự\r\n\nán đầu tư vào khu công nghiệp Phan Thiết trái với nội dung quyết định này.\n\nĐiều 5: Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình\r\n\nThuận, Giám đốc Sở Tài Chính -Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\n\nSở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Công nghiệp, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế, Giám đốc Công ty Vật liệu xây dựng và khoáng sản, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Như Điều 5.\r\n\n - Bộ Kế hoạch và ĐT \r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Ban QL các KCN VN \r\n\n - TT. Tỉnh ủy \r\n\n - TT. HĐND Tỉnh cáo\r\n\n - CT, PCT UBND Tỉnh \r\n\n - Thanh tra Tỉnh \r\n\n - Sở Tư pháp\r\n\n - Viện Kiểm sát ND Tỉnh\r\n\n - PVP UBND Tỉnh (Đ/c Danh) \r\n\n - CV: PPLT, CN, XDCB,TH\r\n\n - Lưu VP\n\nT/M.UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n", + "id": 105445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105446.json b/contexts/context_105446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d70b94d7d1b48aa643028533896a46ec2443eb25 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-46-2021-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-cua-to-chuc-nuoc-ngoai-tinh-Ha-Tinh-494573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2021-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-cua-to-chuc-nuoc-ngoai-tinh-Ha-Tinh-494573", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2021/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 29 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN,\r\n\nBÁO CHÍ CỦA BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa, đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt\r\n\nNam;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài,\r\n\ncơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ tại Văn bản số 630/SNgV-LSBG ngày 26/8/2021 và Văn bản số 741/SNgV-LSBG ngày 29/9/2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại Văn bản số 281/BC-STP ngày 13/7/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ntrong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ\r\n\nquan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNgoại vụ; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VX, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ CỦA BÁO\r\n\nCHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ TĨNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, nội\r\n\ndung, phương thức và trách nhiệm phối hợp trong quá trình quản lý Nhà nước đối\r\n\nvới hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị liên quan (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị); cơ\r\n\nquan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, phóng\r\n\nviên nước ngoài có các hoạt động thông tin báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\nhiện hành về quản lý Nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí của báo chí\r\n\nnước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tỉnh, giữa tỉnh Hà Tĩnh với Bộ Ngoại giao nhằm\r\n\nquản lý hiệu quả hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại\r\n\ndiện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Công tác phối hợp dựa trên cơ sở\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị. Các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo sự thống\r\n\nnhất, kịp thời, đồng bộ trong quản lý.\n\n4. Đảm bảo chế độ bảo mật thông tin,\r\n\ntài liệu theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong quá trình phối\r\n\nhợp.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, PHƯƠNG\r\n\nTHỨC PHỐI HỢP\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1. Thẩm tra thông tin, xem xét đề nghị\r\n\nhoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp\r\n\nthuận.\n\n2. Quản lý, hướng dẫn hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí của phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài.\n\n3. Xử lý các vấn đề phát sinh ngoài\r\n\nchương trình, nội dung đã được chấp thuận của phóng viên, báo chí nước ngoài,\r\n\ncơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.\n\n4. Xử lý đối với các vi phạm quy định\r\n\nvề hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại\r\n\ndiện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.\n\n5. Đánh giá, rút kinh nghiệm về quản\r\n\nlý phóng viên, báo chí nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Phương thức\r\n\nphối hợp\n\n1. Lấy ý kiến bằng văn bản\n\nTrên cơ sở nhiệm vụ được giao, cơ\r\n\nquan chủ trì làm văn bản trao đổi thông tin, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan kèm theo các thông tin và yêu cầu cần thiết. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo nội\r\n\ndung, thời gian đề nghị để cơ quan chủ trì báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tổ chức họp\n\na) Trường hợp có vấn đề quan trọng cần\r\n\ntrao đổi, cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp mời các cơ quan, đơn vị liên quan để\r\n\nlấy ý kiến trước khi báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Khi có văn bản chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về hướng dẫn, quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng\r\n\nviên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, Sở\r\n\nNgoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan trao đổi thống nhất để tổ chức hướng dẫn và quản\r\n\nlý phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài trong thời gian hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Đối với các vấn đề trong công tác\r\n\nquản lý báo chí nước ngoài cần đánh giá, rút kinh nghiệm, Sở Ngoại vụ chủ trì tổ\r\n\nchức cuộc họp với các đơn vị có liên quan.\n\n3. Phương thức khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI\r\n\nHỢP\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Xem xét và giải quyết các hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh của phóng viên nước ngoài.\n\nb) Cho ý kiến về việc mở Văn phòng\r\n\nthường trú hoặc cử phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh của báo chí nước\r\n\nngoài gửi Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10\r\n\n/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo\r\n\nchí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, hướng\r\n\ndẫn hoạt động thông tin, báo chí nước ngoài, cụ thể như sau:\n\na) Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan về nội dung đề nghị hoạt động của phóng viên nước ngoài trước khi\r\n\ntrình xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp liên quan đến các vấn đề\r\n\nvề chính trị, tôn giáo, nhân quyền, an ninh, dân tộc có tính nhạy cảm cần thẩm\r\n\ntra, tổ chức họp xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và tham vấn xin ý\r\n\nkiến Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Quản lý, hướng dẫn hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí của phóng viên nước ngoài theo đúng chương trình đã được chấp thuận,\r\n\nđúng định hướng tuyên truyền đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Trường hợp phóng\r\n\nviên nước ngoài có yêu cầu phát sinh ngoài chương trình, Sở Ngoại vụ chủ động\r\n\ntrao đổi với các cơ quan, đơn vị liên quan để lấy ý kiến thống nhất trình xin ý\r\n\nkiến Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý đối với phóng viên, báo chí nước\r\n\nngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài vi phạm quy định về hoạt\r\n\nđộng thông tin, báo chí.\n\nc) Tổ chức họp đánh giá, rút kinh\r\n\nnghiệm về hoạt động của phóng viên, báo chí nước ngoài trong trường hợp cần thiết.\n\nd) Theo dõi, tổng hợp nội dung báo\r\n\nchí nước ngoài viết về Tỉnh nhằm phục vụ công tác thông tin đối ngoại.\n\nđ) Chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn\r\n\ncủa lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của lãnh\r\n\nđạo tỉnh; cung cấp thông tin về Hà Tĩnh cho báo chí nước ngoài khi có chỉ đạo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý các hoạt động của phóng viên, báo chí nước ngoài.\n\n4. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về kết quả quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động của\r\n\nphóng viên nước ngoài.\n\n5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch giải quyết các yêu cầu hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ,\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Phát hành thông cáo báo chí.\n\nb) Tổ chức họp báo trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Đăng tin, bài, phát biểu trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng của Tỉnh.\n\n2. Xem xét, cho phép trưng bày tranh,\r\n\nảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở của cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài.\n\n3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an\r\n\ntỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm tra nội dung, chương trình hoạt động\r\n\ncủa phóng viên nước ngoài và quản lý, hướng dẫn phóng viên báo chí nước ngoài đến\r\n\nhoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn\r\n\nvị cung cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn của phóng viên nước ngoài theo\r\n\nNghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nSở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc kiểm tra, xử lý đối với các hoạt động sai mục đích, ngoài chương trình đã\r\n\nxin phép; các hành vi vi phạm về thông tin, báo chí nước ngoài được quy định tại\r\n\nNghị định số 88/2012/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan của phóng\r\n\nviên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.\n\n6. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an\r\n\ntỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt\r\n\nđộng của phóng viên, báo chí nước ngoài trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, cấp\r\n\nphép các hoạt động thông tin, báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức\r\n\nnước ngoài:\n\na) Lắp đặt pa-nô, áp phích, màn hình\r\n\nbên ngoài trụ sở của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.\n\nb) Chiếu phim, triển lãm và các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, quảng bá khác của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ,\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn hoạt động thông tin,\r\n\nbáo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc thẩm quyền.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Công an tỉnh\n\n1. Khi nhận thấy chương trình hoạt động\r\n\ncủa phóng viên, báo chí nước ngoài có vấn đề phức tạp, cần lưu ý hoặc khi phát\r\n\nhiện phóng viên, báo chí nước ngoài có dấu hiệu hoạt động sai mục đích, ngoài\r\n\nchương trình đã xin phép hoặc các hoạt động vi phạm pháp luật, Công an tỉnh kịp\r\n\nthời trao đổi với Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan để làm việc với phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện\r\n\nnước ngoài, tổ chức nước ngoài và thống nhất cách thức, phương hướng xử lý vụ\r\n\nviệc trước khi báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thông báo khu vực không được phép\r\n\nquay phim, chụp ảnh và tác nghiệp theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc\r\n\nthẩm quyền khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động của phóng viên, báo\r\n\nchí nước ngoài trong trường hợp cần thiết.\n\n4. Đảm bảo an ninh, an toàn cho phóng\r\n\nviên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức nước ngoài\r\n\ntrong quá trình hoạt động thông tin báo chí trên địa bàn theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nquản lý phóng viên nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới và cửa khẩu, cảng\r\n\nbiển; phát hiện và xử lý theo quy định các trường hợp phóng viên nước ngoài vi\r\n\nphạm pháp luật trong khu vực biên giới và cửa khẩu cảng biển.\n\n2. Thông báo khu vực không được phép\r\n\nquay phim, chụp ảnh và tác nghiệp theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc\r\n\nthẩm quyền khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nThông báo khu vực không được phép\r\n\nquay phim, chụp ảnh và tác nghiệp theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc\r\n\nthẩm quyền khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và tổ chức, đơn vị liên quan\n\n1. Tổ chức triển khai nội dung Quy chế\r\n\nnày đến các đơn vị trong phạm vi quản lý để phối hợp thực hiện.\n\n2. Kịp thời cho ý kiến đối với chương\r\n\ntrình hoạt động của phóng viên, báo chí nước ngoài liên quan đến lĩnh vực, phạm\r\n\nvi quản lý theo đề nghị của Sở Ngoại vụ và các ngành có liên quan.\n\n3. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và Công an tỉnh: tạo điêu kiện thuận lợi cho phóng\r\n\nviên, báo chí nước ngoài thực hiện chương trình đã được chấp\r\n\nthuận; cử cán bộ có năng lực chuyên môn tham gia làm việc cùng với phóng viên\r\n\nnước ngoài; cung cấp thông tin chính thống của ngành, địa phương, đơn vị cho\r\n\nphóng viên nước ngoài theo đúng quy định.\n\n4. Khi phát hiện phóng viên, báo chí\r\n\nnước ngoài hoạt động trên địa bàn quản lý hoặc liên quan đến ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc hoạt động không đúng với\r\n\nchương trình đã được chấp thuận, trái với quy định tại Nghị định số\r\n\n88/2012/NĐ-CP và có các hoạt động vi phạm pháp luật khác, kịp thời thông tin với\r\n\nSở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan có liên\r\n\nquan để xử lý theo đúng quy định.\n\n5. Phối hợp với\r\n\nSở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh và các đơn vị liên quan trong xử lý vi phạm đối với các hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí của phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài có liên quan lĩnh vực, địa bàn quản lý.\n\nĐiều 12. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các\r\n\ncơ quan, đơn vị kịp thời kiến nghị, phản ánh về Sở Ngoại vụ\r\n\nđể tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành./.", + "id": 105446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105447.json b/contexts/context_105447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd01c2f7c43fa5eecb46c39e48f2b82578b91473 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-632-TTG-phe-duyet-quy-hoach-mang-thong-tin-thong-tan-xa-viet-nam-den-2000-39396.aspx", + "name": "Quyet-dinh-632-TTG-phe-duyet-quy-hoach-mang-thong-tin-thong-tan-xa-viet-nam-den-2000-39396", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 632-TTg\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG THÔNG TIN THÔNG TẤN Xà VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2000\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam tại các Tờ trình số 72-TTX ngày 25-3-1995 và số 150-TTX ngày 1-6-1995 và của Chủ tịch Hội đồng Thẩm định dự án đầu tư cấp Nhà nước tại tờ trình số 2380-UB/VPTĐ ngày 22-7-1995;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng thông tin của Thông tấn xã Việt Nam đến năm 2000 với những nội dung chính sau đây:\n\n1. Về mục tiêu:\n\na) Xây dựng một mạng thông tin hiện đại phục vụ cho hoạt động của Thông tấn xã Việt Nam, bảo đảm thực hiện được các chức năng quản lý, điều vận, thu, phát, phân phối và xử lý tổng hợp thông tin bao gồm cả thông tin ảnh, thư tín điện tử và các chức năng truyền thông; đồng thời quản trị được các cơ sở dữ liệu tại các Trung tâm đầu mối của Thông tấn xã Việt Nam, tiến tới có thể trao đổi thông tin trực tiếp với các mạng thông tin trong nước và quốc tế.\n\nb) Cung cấp các dịch vụ thông tin cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các đài, báo, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu dưới nhiều hình thức sản phẩm thông tin khác nhau\n\n2. Về quy mô:\n\na) Mạng thông tin của Thông tấn xã Việt Nam là một mạng liên hoàn từ khâu thu nhập thông tin đến phân loại, xử lý, biên tập lại, lưu trữ, tra cứu nhanh và phát tin theo nhiều hình thức khác nhau cho nhiều địa chỉ bằng công nghệ thông tin và viễn thông hiện đại, hoạt động liên tục 24/24 giờ/ngày; đến năm 2000 thu và xử lý 10.000 tin/ngày; phát 1000 tin/ngày.\n\nb) Mạng gồm một Trung tâm chính và các Trung tâm khu vực, có các cơ sở dữ liệu và các kho lưu trữ tin và ảnh, các nhánh mạmg cục bộ tại các Ban biên tập và các Toà soạn, các đường truyền dẫn đến các nhà in, các trạm phát tin, các trạm phát hành.\n\nCác trung tâm được ghép mạng với tốc độ cao tạo thành mạch vòng và có thể trao đổi thông tin trực tiếp với các phân xã trong nước và ngoài nước, với các cụm thông tin cơ động và có thể trao đổi thông tin trực tiếp với các mạng thông tin của các hãng thông tấn và các tổ chức quốc tế.\n\nc) Mạng có các hệ thống kỹ thuật, chuyên dụng bao gồm mạng thông tin diện rộng và các hệ thống: cơ sở dữ liệu tư liệu, xử lý, lưu trữ và thu phát ảnh; thông tin cơ động; các báo; in ấn thông tin; thông tin videotext; thông tin videopress.\n\n3. Về các nguyên tắc thực hiện:\n\na) Mạng thông tin của Thông tấn xã Việt Nam cần được hiện đại hoá trên nền tảng công nghệ thông tin và viễn thông hiện đại. Thiết bị và công nghệ thông tin phù hợp với xu thế phát triển của thế giới: giảm về kích thước; tăng về tốc độ, dung lượng và hiệu quả trong xử lý. Mạng thông tin cần bảo đảm tính thống nhất, hiện đại, linh hoạt, kế thừa, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.\n\nb) Xây dựng mối quan hệ thông tin giữa mạng thông tin của thông tấn xã Việt Nam với các mạng thông tin khác (đài, báo, thông tin kinh tế - xã hội) ở trong nước và trên thế giới.\n\nTận dụng các cơ sở hạ tầng của các ngành liên quan ( Bưu điện, Truyền hình, Phát thanh) để phục vụ mạng thông tin của Thông tấn xã Việt Nam.\n\nc) Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong mạng thông tin, các hệ thống kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn mạng và có các giải pháp bảo mật thông tin cho toàn hệ thống và người sử dụng.\n\nKhi xem xét các dự án cụ thể cần đưa ra các phương án công nghệ để lựa chọn.\n\nd) Mục tiêu của dự án cần phải đạt được vào năm 2000. Việc phân chia giai đoạn và tiến độ thực hiện cụ thể này tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn để xác định theo từng năm kế hoạch.\n\nĐiều 2. Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm:\n\n- Trên cơ sở quy hoạch chung, lập và trình duyệt các dự án cụ thể để quyết định đầu tư theo Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn Khánh\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 105447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105448.json b/contexts/context_105448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16f21a28bc79df1d606257bd58a3dbf860636cf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1443-QD-UBND-2017-thuc-hien-Quyet-dinh-2085-QD-TTg-phat-trien-kinh-te-Bac-Kan-364660.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1443-QD-UBND-2017-thuc-hien-Quyet-dinh-2085-QD-TTg-phat-trien-kinh-te-Bac-Kan-364660", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1443/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 19 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2085/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n31 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH ĐẶC\r\n\nTHÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ\r\n\nMIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính\r\n\nsách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;\n\nCăn cứ ý kiến thẩm định của Ủy\r\n\nban Dân tộc tại Công văn số 926/UBDT-CSDT ngày 08 tháng 9 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 355/TTr-BDT ngày 18 tháng 9 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực\r\n\nhiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Căn cứ nội dung Đề án được duyệt, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo\r\n\nhoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Ban Dân tộc) theo quy định.\n\nBan Dân tộc tỉnh có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức thực hiện; tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Trung ương theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng\r\n\nBan Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\n - Các Sở: XD, Tài chính, NN&PTNT, TN&MT, Lao động - TB&XH;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, Huệ\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2085/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM\r\n\n2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, GIAI\r\n\nĐOẠN 2017 - 2020\n\nPhần thứ nhất\n\nCƠ SỞ LẬP ĐỀ ÁN VÀ\r\n\nPHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN\n\nI. CƠ SỞ LẬP ĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý\n\na) Các văn bản của Trung ương\n\n- Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ\r\n\ntrợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi,\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020;\n\n- Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nchính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi, giai đoạn 2017 - 2020;\n\n- Hướng dẫn số 2925/NHCS-TDNN ngày 03 tháng\r\n\n7 năm 2017 của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020; \n\n- Văn bản số 468/UBDT-CSDT ngày 26 tháng 5 năm\r\n\n2017 của Ủy ban Dân tộc về việc triển khai xây dựng Đề án thực hiện Quyết định\r\n\n2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.\n\nb) Các văn bản của tỉnh\n\n- Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà\r\n\nsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016;\n\n- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội\r\n\ndung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Quyết định\r\n\nsố 1243/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định định mức\r\n\nbình quân diện tích đất sản xuất để thực hiện hỗ trợ các hộ nghèo thiếu đất sản\r\n\nxuất theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020. \n\n2. Cơ sở thực tiễn\n\nBắc Kạn là tỉnh vùng cao, có tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ncao, đặc biệt là hộ nghèo người dân tộc thiểu số. Theo số liệu điều tra, rà\r\n\nsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo thời điểm năm 2016, tổng dân số toàn tỉnh là 78.200\r\n\nhộ, số hộ nghèo là 20.809 hộ, chiếm 26,61%; trong đó số hộ nghèo dân tộc thiểu\r\n\nsố là 17.866/20.809 hộ, chiếm 94,66%.\n\nNguyên nhân nghèo chủ yếu là do: Thiếu vốn sản\r\n\nxuất, thiếu đất canh tác, thiếu phương tiện sản xuất… Các hộ nghèo bị hạn\r\n\nchế trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, trong đó số hộ\r\n\nnghèo trên địa bàn tỉnh không có nước sinh hoạt là 3.879/20.809 hộ,\r\n\nchiếm tỷ lệ 18,64%.\n\nViệc xây dựng Đề án thực hiện Quyết định số\r\n\n2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các chính sách: Hỗ trợ đất ở,\r\n\nđất sản xuất, nước sinh hoạt; chính sách tín dụng, ưu đãi và chính sách bố trí\r\n\nsắp xếp ổn định dân cư sẽ góp phần giải quyết các nhu cầu thiết yếu, cải thiện,\r\n\nnâng cao điều kiện sống cho người dân trên địa bàn tỉnh, từng bước giảm\r\n\nnghèo bền vững.\n\nII. PHẠM VI\r\n\nVÀ ĐỐI TƯỢNG \n\n1. Đối tượng áp dụng chính\r\n\nsách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt\n\nHộ đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III,\r\n\nthôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, có trong\r\n\ndanh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề\r\n\nnông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của\r\n\ntỉnh; thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ\r\n\nvề đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. Riêng các hộ đã được hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về\r\n\ncơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo\r\n\nnhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 thì\r\n\nkhông được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất và chuyển đổi nghề.\n\n2. Đối tượng áp dụng chính\r\n\nsách tín dụng, ưu đãi\n\nHộ đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III,\r\n\nthôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu\r\n\nđất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân chung do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất hoặc\r\n\nchuyển đổi nghề. \n\nĐối tượng là hộ đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn có phương án sử dụng vốn\r\n\nvay sản xuất kinh doanh được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất kinh doanh.\n\nĐối với những hộ đã được hưởng\r\n\nchính sách theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì không được hưởng\r\n\nchính sách hỗ trợ đất sản xuất và vay vốn ưu đãi theo Quyết định này.\n\n* Lưu ý: Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội\r\n\ndung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.\n\nPhần thứ\r\n\nhai\n\nTHỰC TRẠNG VÀ\r\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ\r\n\nĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở CÁC XÃ, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ\r\n\nKHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nI. KẾT QUẢ\r\n\nĐẠT ĐƯỢC\n\nTrong những năm qua, được sự\r\n\nquan tâm của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, nhiều chương trình, chính\r\n\nsách an sinh xã hội đã được đầu tư, hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, trong đó\r\n\ncó Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; qua đó đã\r\n\ngóp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, miền núi, tạo điều kiện cho các hộ đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định\r\n\nsố 1113/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 về việc phê duyệt Đề án thực hiện\r\n\nQuyết định số 755/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước\r\n\nsinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc\r\n\nbiệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; trong đó nhu cầu hỗ trợ về đất ở\r\n\nlà 99 hộ; đất sản xuất 1.801 hộ; nước sinh hoạt 3.636 hộ.\n\nTrong 03 năm,\r\n\ntừ 2014 - 2016, ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh Bắc Kạn 28.000 triệu\r\n\nđồng; trong đó: Đất sản xuất 8.756,90 triệu đồng, chuyển đổi ngành nghề\r\n\n2.655,00 triệu đồng, nước sinh hoạt phân tán 3.588,10 triệu đồng và nước\r\n\nnước sinh hoạt tập trung là 13.000 triệu đồng. Kết quả giải ngân được\r\n\n21.355,631 triệu đồng, trong đó đất sản xuất 5.352,29 triệu đồng; nước\r\n\nsinh hoạt phân tán 2.572,453 triệu đồng; nước sinh hoạt tập trung\r\n\n11.213,61 triệu đồng; mua sắm máy móc nông cụ 2.217,28 triệu đồng.\n\nSau 03 năm triển\r\n\nkhai thực hiện, trên địa bàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đất sản xuất và hỗ\r\n\ntrợ mua sắm máy móc nông cụ cho 1.368 hộ thiếu đất sản xuất; hỗ trợ nước\r\n\nsinh hoạt phân tán cho 2.709 hộ; đầu tư xây dựng được 11 công trình nước\r\n\nsinh hoạt tập trung. Tuy nhiên kết quả thực hiện mới đáp ứng được 75,96%\r\n\nsố hộ thiếu đất sản xuất và 74,5 % số hộ thiếu nước sinh hoạt.\n\nĐối với\r\n\nnguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nphối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh giải ngân phần vốn vay\r\n\ntín dụng ưu đãi cho các đối tượng thiếu đất sản xuất theo quy định.\r\n\nNguồn vốn cho vay về cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân, trong\r\n\nquá trình triển khai cho vay vốn không có vướng mắc phát sinh. \n\nII. ĐÁNH\r\n\nGIÁ CHUNG\n\n1. Mặt được\n\nĐạt được những kết quả trên là do có sự quan tâm, chỉ đạo của\r\n\ncác cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc, các\r\n\nđoàn thể, sự đồng thuận tham gia thực hiện của nhân dân. Chương trình đã đáp ứng\r\n\nđược nguyện vọng chính đáng của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, được người dân\r\n\nđồng tình ủng hộ và tích cực hưởng ứng; giải quyết được một phần tình trạng đất\r\n\nsản xuất, giúp cho người dân chủ động hơn về nguồn nước sạch trong sinh hoạt;\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và\r\n\ntạo cơ hội thuận lợi để người nghèo tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững, góp\r\n\nphần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Khó\r\n\nkhăn, tồn tại\n\nBên cạnh những mặt được, trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\ntại các địa phương vẫn còn một số khó khăn, hạn chế cụ thể là:\n\n- Công tác\r\n\ntuyên truyền của các cấp, các ngành về mục tiêu, ý nghĩa của chính sách chưa được\r\n\nthường xuyên, liên tục;\n\n- Công tác khảo sát, thống kê nhu cầu của người dân từ cơ sở\r\n\nchưa sát với tình hình thực tế; sự phối hợp giữa các ngành chuyên môn và địa\r\n\nphương chưa chặt chẽ nên phải điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thực hiện so\r\n\nvới Đề án;\n\n- Định mức hỗ trợ các nội dung thấp so với tình hình thực tế\r\n\ngiá cả; trong khi đó nhu cầu của người dân lớn, khác nhau, đối tượng được hỗ trợ\r\n\nthuộc hộ nghèo không có khả năng đóng góp thêm nên rất khó thực hiện, vì vậy việc\r\n\ntriển khai thực hiện ở hầu hết các huyện, thành phố còn lúng túng, chậm so với\r\n\nkế hoạch;\n\n- Nguồn vốn phân bổ hàng năm chưa đáp ứng nhu cầu thực hiện\r\n\nĐề án; nguồn vốn đầu tư huy động từ ngân sách trung ương, nguồn vốn địa phương\r\n\nchưa huy động được nên việc giải ngân vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội gặp\r\n\nnhiều khó khăn; có nhiều nội dung hỗ trợ chưa thực hiện được do thiếu vốn, vì vậy,\r\n\nchưa đạt được mục tiêu của Đề án;\n\n- Địa bàn rộng, các xã chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, nhất là\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn, hộ dân sống phân tán nên công tác kiểm tra, đôn đốc\r\n\nchưa được toàn diện; chưa nắm bắt được tình hình thực hiện cụ thể ở các địa\r\n\nphương để kịp thời tham mưu, đề xuất chỉ đạo quyết các khó khăn, vướng mắt\r\n\ntrong quá trình thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất;\n\n- Một số văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương ban\r\n\nhành còn thiếu đồng bộ và chưa kịp thời nên khi xây dựng Đề án, kế hoạch các địa\r\n\nphương phải chỉnh sửa bổ sung nhiều lần, dẫn đến việc phê duyệt Đề án chậm tiến\r\n\nđộ đề ra.\n\nPhần thứ ba\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\r\n\nVÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017-2020 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n2085/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nI. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTừng bước giải quyết đất sản\r\n\nxuất, chuyển đổi nghề cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu\r\n\nnước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn; tạo điều kiện thuận lợi để hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất. Từ đó\r\n\ncải thiện và nâng cao điều kiện sống cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, ở\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn từ 1,5 - 2,5%/năm;\n\n- Giải quyết đất sản xuất, chuyển\r\n\nđổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh\r\n\nhoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn;\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ\r\n\ndân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn có phương án sản xuất\r\n\nvay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất.\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN \n\n1. Đối với đất ở\n\nCác huyện, thành phố tự\r\n\ncân đối quỹ đất hoặc bố trí ngân sách của địa phương để tạo quỹ đất,\r\n\ngiao đất ở cho hộ thuộc đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 2085/QĐ-TTg.\n\n2. Đối với đất sản xuất \n\na) Hỗ trợ đất sản xuất\n\nCăn cứ mức diện tích đất bình\r\n\nquân của một hộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để làm cơ sở hỗ trợ phần diện\r\n\ntích đất còn thiếu của hộ. Mức hỗ trợ gồm: Ngân sách hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/hộ,\r\n\nvay tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa không vượt quá mức cho vay tối\r\n\nđa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm;\r\n\nlãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ.\n\nTrường hợp địa phương còn quỹ đất\r\n\ncó khả năng sản xuất được, không cần phải thực hiện cải tạo đất thì Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt, thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính\r\n\nsách chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất. Các hộ này không được hỗ trợ\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước và không được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội để tạo quỹ đất sản xuất. Trường hợp giao đất cho hộ chưa đủ diện tích so với\r\n\nmức bình quân chung thì phần diện tích đất còn thiếu được hỗ trợ để khai\r\n\nhoang, phục hóa, cải tạo đất hoặc chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất sản xuất.\n\nTrường hợp địa phương còn quỹ đất\r\n\nsản xuất nhưng phải khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để có khả năng sản xuất\r\n\nđược: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các hộ\r\n\ntrực tiếp khai hoang, phục hóa, cải tạo đất hoặc tổ chức lập và thực hiện dự án\r\n\nkhai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt để giao đất sản xuất cho hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách, đồng\r\n\nthời phối hợp nghiệm thu phần diện tích hộ tự khai hoang, lập hồ sơ gồm danh\r\n\nsách các hộ tự khai hoang, biên bản nghiệm thu và giấy đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo\r\n\nphòng chuyên môn kiểm tra và quyết định mức hỗ trợ cho hộ. Hộ nghèo có nhu cầu\r\n\nvay vốn sẽ làm hồ sơ vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội để\r\n\nđược vay số vốn theo quy định.\n\nTrường hợp các hộ có nhu cầu tự\r\n\nnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất: Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng\r\n\ndẫn chuyển nhượng đất giữa các hộ theo quy định của Luật Đất đai và chỉ đạo lập\r\n\nhồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ cho hộ theo thực tế nhưng không được hỗ trợ vượt\r\n\nquá số diện tích còn thiếu theo quy định của hộ. Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn sẽ\r\n\nlàm hồ sơ vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội để được vay số\r\n\nvốn theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã giám sát và cấp vốn hỗ trợ theo chính\r\n\nsách cho các hộ đã được phê duyệt, đồng thời thông báo với Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội cấp huyện giải ngân phần vốn vay.\n\nb) Hỗ trợ chuyển đổi nghề \n\nĐối với những địa phương không\r\n\ncòn quỹ đất sản xuất để giao, Ủy ban nhân dân xã căn cứ danh sách đăng ký hưởng\r\n\nchính sách để thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất. \n\nCăn cứ Đề án đã được phê duyệt,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách các hộ có nhu cầu vốn\r\n\nđể chuyển đổi nghề (như mua sắm máy móc, công cụ sản xuất, dịch vụ nông nghiệp,\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán,...) để tạo thu nhập ổn định,\r\n\nlâu dài thay thế thu nhập từ đất sản xuất. Ủy ban nhân dân cấp xã giám sát và cấp\r\n\nvốn hỗ trợ theo chính sách cho các hộ đã được phê duyệt, đồng thời thông báo với\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội cấp huyện giải ngân phần vốn vay. Kinh phí hỗ trợ gồm:\r\n\nNgân sách hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ, các hộ làm hồ sơ vay vốn Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong\r\n\ntừng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất\r\n\ncho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ.\n\n3. Đối với nước sinh hoạt \n\nTrên cơ sở đăng ký của các hộ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã lập danh sách và phân loại theo từng phương thức thực hiện\r\n\ncủa các hộ, báo cáo Phòng Dân tộc để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nphê duyệt danh sách, mức hỗ trợ cho từng hộ dân, mức thanh toán không vượt quá\r\n\n1,5 triệu đồng/hộ. Căn cứ danh sách được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động các hộ thực hiện theo nội dung đăng\r\n\nký phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình, đồng thời chỉ đạo công tác giám\r\n\nsát, nghiệm thu và cấp kinh phí cho hộ hưởng lợi. Ủy ban nhân dân cấp xã giám\r\n\nsát và cấp vốn hỗ trợ theo chính sách cho các hộ đã được phê duyệt. Định mức hỗ\r\n\ntrợ 1,5 triệu đồng/hộ để đào giếng; mua vật dụng dẫn nước, trữ nước; xây dựng\r\n\nnhững công trình sử dụng chung đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí\r\n\nphải có nước sinh hoạt ổn định và được bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt\r\n\ngia đình. Đối với nhóm hộ phải tự nguyện, cam kết bảo vệ và duy trì công\r\n\ntrình, đảm bảo có nguồn nước ổn định.\n\n4. Đối với vay tín dụng\r\n\nưu đãi\n\nCăn cứ Hướng dẫn số\r\n\n2925/NHCS-TDNN của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: Hộ thuộc đối\r\n\ntượng được hỗ trợ phải lập giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử\r\n\ndụng vốn vay và gửi tổ tiết kiệm và vay vốn nơi cư trú. Tổ Tiết\r\n\nkiệm và vay vốn sẽ tổ chức họp bình xét cho vay có sự tham gia của\r\n\nhội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã và sự giám sát của trưởng thôn\r\n\nđể đối chiếu đối tượng vay vốn đúng với quy định, xem xét tính khả\r\n\nthi của phương án sử dụng vốn vay của từng hộ gia đình, kiểm tra các\r\n\nyếu tố trong hồ sơ đề nghị vay vốn, nếu chưa đúng thì hướng dẫn\r\n\nngười vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần thiếu; đồng thời lập\r\n\ndanh sách hộ vay vốn và trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác\r\n\nnhận. Sau khi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi bộ hồ sơ\r\n\nvay vốn về Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện cho vay\r\n\nvốn theo quy định.\n\nMức cho vay không vượt quá mức\r\n\ncho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa\r\n\nlà 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ.\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và có thể ủy thác một số nội dung\r\n\ncông việc cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Hộ được vay vốn là thành\r\n\nviên tổ tiết kiệm và vay vốn.\n\nĐối tượng được vay với các nội\r\n\ndung theo Quyết định này không phải dùng tài sản để đảm bảo tiền vay, được miễn\r\n\nlệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn.\n\nIV. NHU CẦU\r\n\nKINH PHÍ\n\n1. Nhu cầu kinh phí\n\nTổng nhu cầu kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án là 288.821,03 triệu đồng, trong đó: \n\n- Vốn đầu tư hỗ trợ của\r\n\nNhà nước là 33.639,03 triệu đồng;\n\n- Vốn vay từ Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội là 255.182 triệu đồng.\n\n2. Số hộ hưởng lợi\n\nTổng số hộ được hưởng lợi là\r\n\n14.358 hộ, cụ thể như sau:\n\na) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất:\n\n- Tổng số hộ: 2.932 hộ;\n\n- Tổng vốn ngân sách Trung\r\n\nương hỗ trợ: 20.146,03 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Hỗ trợ trực tiếp đất\r\n\nsản xuất: 1.752 hộ; diện tích 220,1023 ha; kinh phí 14.421,03 triệu đồng.\n\n+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề:\r\n\n1.180 hộ; kinh phí 5.725 triệu đồng.\n\nb) Chính sách hỗ trợ đất ở: \n\n- Tổng số hộ: 355 hộ;\n\n- Diện tích: 10,157 ha.\n\nc) Hỗ trợ nước sinh hoạt:\n\n- Tổng số hộ: 7.073\r\n\nhộ;\n\n- Tổng kinh phí:\r\n\n13.366,5 triệu đồng.\n\nd. Hỗ trợ tín dụng ưu đãi:\n\n- Tổng kinh phí: 255.182\r\n\ntriệu đồng, trong đó:\n\n+ Hỗ trợ trực tiếp đất\r\n\nsản xuất: 36.912 triệu đồng;\n\n+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề:\r\n\n27.259 triệu đồng;\n\n+ Vốn vay tín dụng ưu đãi\r\n\ncho các hộ dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn có\r\n\nphương án sử dụng vốn vay sản xuất kinh doanh: 191.011 triệu đồng.\n\n(Có biểu tổng hợp chi tiết\r\n\ncác nội dung kèm theo)\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban Dân tộc tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, sơ kết, tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo việc thực hiện chính sách theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nXem xét, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc bố trí ngân sách chi quản lý các hoạt động kiểm tra,\r\n\ngiám sát, tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết thực hiện\r\n\nĐề án cho Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nHướng dẫn\r\n\nviệc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán vốn theo quy định. \n\n3. Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ntỉnh\n\nHướng dẫn quy trình, thủ tục\r\n\ncho vay đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; tổ chức thực hiện cho vay kịp\r\n\nthời, đúng quy định, định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi\r\n\nBan Dân tộc tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Ủy ban Dân tộc theo quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố \n\n- Chịu\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp trong tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện các chính\r\n\nsách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên địa bàn; đảm bảo sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn của Chính sách. \n\n- Thường\r\n\nxuyên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, kiểm tra, giám sát và thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo về tiến độ, kết quả thực hiện; quyết toán nguồn vốn hàng năm\r\n\ntheo quy định, báo cáo Ban Dân tộc và các sở, ngành ở tỉnh. \n\n- Quyết định phê duyệt danh\r\n\nsách chi tiết hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo\r\n\nQuyết định số 2085/QĐ-TTg làm cơ sở để tổ chức thực hiện Chính sách.\n\nTrên đây là Đề án thực hiện\r\n\nQuyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn./.", + "id": 105448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105449.json b/contexts/context_105449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60699705f3e8095ac5e91184ff9bd2ab3eb4ee86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-38-NQ-HDND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-hanh-chinh-thanh-pho-Can-Tho-437373.aspx", + "name": "Nghi-quyet-38-NQ-HDND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-hanh-chinh-thanh-pho-Can-Tho-437373", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày 06\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2020 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n110/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nquản lý biên chế công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n713/QĐ-BNV ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao biên\r\n\nchế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của thành phố Cần Thơ\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n951/QĐ-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc điều chỉnh\r\n\ngiảm biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của thành phố\r\n\nCần Thơ năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 192/TTr-UBND\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao biên chế\r\n\ncông chức trong cơ quan, tổ chức hành chính năm 2020 của thành phố Cần Thơ; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nGiao 1.881 (Một nghìn tám trăm tám mươi mốt) biên chế\r\n\ncông chức trong cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố Cần Thơ năm 2020, cụ\r\n\nthể:\n\n1. Biên chế công chức thành phố:\r\n\n1.149 biên chế.\n\n2. Biên chế công chức quận, huyện:\r\n\n731 biên chế.\n\n3. Biên chế dự nguồn để thực hiện\r\n\nlộ trình cắt giảm năm 2020: 01 biên chế.\n\n(Đính kèm Phụ lục).\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\npháp luật quy định, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả và tiến\r\n\nđộ thực hiện biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính năm 2020.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\n\nHiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hiểu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH\r\n\nCỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Người\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nBiên chế giao năm 2020\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n1.881\n\nI\n\nThành\r\n\n phố\n\n1.149\n\n01\n\nVăn phòng Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n34\n\n02\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố\n\n86\n\n03\n\nThanh tra thành phố\n\n33\n\n04\n\nSở Tư pháp\n\n40\n\n05\n\nSở Y tế\n\n68\n\n5.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n40\n\n5.2\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\n12\n\n5.3\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\n phẩm\n\n16\n\n06\n\nSở Tài chính\n\n60\n\n07\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n55\n\n08\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n64\n\n09\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n27\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n41\n\n10.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n30\n\n10.2\n\nChi cục Tiêu chuẩn đo lường\r\n\n chất lượng\n\n11\n\n11\n\nSở Giao thông vận tải\n\n87\n\n11.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n51\n\n11.2\n\nThanh tra giao thông\n\n36\n\n12\n\nSở Công Thương\n\n51\n\n13\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n110\n\n13.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n30\n\n13.2\n\nChi cục Thủy lợi\n\n13\n\n13.3\n\nChi cục Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n11\n\n13.4\n\nChi cục Thủy sản\n\n10\n\n13.5\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n13\n\n13.6\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n09\n\n13.7\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n09\n\n13.8\n\nChi cục Quản lý chất lượng\r\n\n nông lâm sản và thủy sản\n\n15\n\n14\n\nBan Quản lý các khu chế xuất\r\n\n và công nghiệp\n\n23\n\n15\n\nSở Ngoại vụ\n\n19\n\n16\n\nSở Xây dựng\n\n76\n\n16.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n49\n\n16.2\n\nThanh tra xây dựng\n\n20\n\n16.3\n\nChi cục Giám định xây dựng\n\n07\n\n17\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n60\n\n18\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n61\n\n18.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n35\n\n18.2\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n14\n\n18.3\n\nChi cục Quản lý đất đai\n\n12\n\n19\n\nSở Nội vụ\n\n79\n\n19.1\n\nCác phòng chuyên môn của Sở\n\n42\n\n19.2\n\nBan Thi đua - Khen thưởng\n\n12\n\n19.3\n\nBan Tôn giáo\n\n15\n\n19.4\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ\n\n10\n\n20\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n53\n\n21\n\nBan Dân tộc\n\n15\n\n22\n\nBan An toàn giao thông\n\n06\n\n23\n\nVăn phòng Điều phối chương\r\n\n trình xây dựng nông thôn mới\n\n01\n\nII\n\nQuận,\r\n\n huyện\n\n731\n\n1\n\nBình Thủy\n\n84\n\n2\n\nCái Răng\n\n84\n\n3\n\nNinh Kiều\n\n108\n\n4\n\nÔ Môn\n\n80\n\n5\n\nThốt Nốt\n\n81\n\n6\n\nCờ Đỏ\n\n61\n\n7\n\nPhong Điền\n\n78\n\n8\n\nThới Lai\n\n78\n\n9\n\nVĩnh Thạnh\n\n77\n\nIII\n\nBiên chế\r\n\n dự nguồn để thực hiện lộ trình cắt giảm năm 2020\n\n01\n\n", + "id": 105449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10545.json b/contexts/context_10545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bae80a417c5d5885f2da88201f230f9dde8e8f15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-co-che-mot-cua-lien-thong-trong-viec-giai-quyet-cap-giay-phep-thuc-hien-quang-cao-ngoai-troi-98930.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-co-che-mot-cua-lien-thong-trong-viec-giai-quyet-cap-gia", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 57/2009/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 12 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh quảng cáo;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước ở địa phương;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của\r\n\nBộ Văn hóa- Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực\r\n\nhiện quảng cáo một cửa liên thông;\r\n\nCăn cứ Quyết định 16/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long\r\n\nAn về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một của liên\r\n\nthông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao - Du lịch tại tờ trình số\r\n\n1009/TTr-SVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong\r\n\nviệc giải quyết cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh\r\n\nLong An.\n\nĐiều 2. Giao Sở\r\n\nVăn hoá, Thể thao - Du lịch tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Điều 1 quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc các Sở:\r\n\nY tế, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Xây dựng; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ: VHTTDL,YT, NNPTNT, XD;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh (Trần Minh Hùng);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, SVHTTDL, \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(ban hành theo Quyết định số 57 /2009/QĐ-UBND ngày 12 /10 /2009 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy\r\n\nđịnh thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa Sở Văn hoá, Thể thao - Du lịch\r\n\n(VHTTDL) với các Sở: Y tế, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Xây dựng trong\r\n\nviệc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ngoài trời cho tổ chức, cá nhân Việt\r\n\nNam, tổ chức cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Thủ tục hành\r\n\nchính công khai, đơn giản, rõ ràng.\n\n2. Việc chuyển\r\n\ngiao hồ sơ giữa các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nvăn thư, hoặc trực tiếp giữa hai cơ quan.\n\n3. Các nội dung\r\n\nphối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng\r\n\ncơ quan nhưng phải bảo đảm tính đồng bộ, chặt chẽ, để giải quyết công việc được\r\n\nkịp thời, chính xác, đúng pháp luật.\n\n4. Đối với những\r\n\nviệc phát sinh vượt quá thẩm quyền của mỗi cơ quan hoặc những vấn đề phức tạp\r\n\nthì Sở VHTTDL là cơ quan đầu mối có trách nhiệm báo cáo và đề xuất UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo giải quyết.\n\nĐiều 3. Thời hạn giải quyết công việc\n\n1.Thời hạn giải\r\n\nquyết công việc theo quy chế này là ngày làm việc theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trong trường\r\n\nhợp cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ không bảo đảm thời hạn theo quy định, hoặc\r\n\nkhông đồng ý cấp văn bản theo quy định, hoặc yêu cầu sửa đổi bổ sung, phảí có\r\n\nvăn bản gửi cơ quan đầu mối là Sở VHTTDL, trong đó cần nêu rõ lý do để cơ quan\r\n\nđầu mối có văn bản gia hạn hoặc trả lời cho cá nhân, tổ chức xin cấp giấy phép.\r\n\nQuá thời hạn quy định, cơ quan liên quan không có văn bản trả lời, Sở VHTTDL cấp\r\n\nphép theo hồ sơ đề nghị.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch \n\n1. Tiếp nhận,\r\n\nphân loại và kiểm tra tính hợp lệ của các loại giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ\r\n\nxin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ngoài trời theo cơ chế liên thông. Hướng\r\n\ndẫn cá nhân, tổ chức bổ sung đối với những trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc\r\n\nkhông đúng quy định.\n\n2. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành làm phiếu chuyển hồ sơ, văn\r\n\nbản đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo gửi đến cơ quan liên quan\r\n\nđể tổ chức thẩm định.\n\n3. Cấp giấy\r\n\nphép thực hiện quảng cáo cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn 03 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, văn bản thỏa thuận xây dựng\r\n\ncông trình quảng cáo của các cơ quan liên quan hoặc đã quá thời hạn mà cơ quan\r\n\nđược lấy ý kiến thẩm định không có văn bản phúc đáp. Thu lệ phí cấp giấy phép\r\n\nvà thu hộ lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép cho các cơ quan liên quan. Trường\r\n\nhợp nhận được văn bản trả lời không đồng ý cấp phép của các cơ quan liên quan\r\n\nthì có văn bản trả lời cho cá nhân, tổ chức biết. \n\n4. Định kỳ\r\n\nthanh toán lại với các cơ quan có liên quan đối với lệ phí thẩm định hồ sơ xin\r\n\ncấp phép quảng cáo đã thu hộ.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Sở Y tế\n\nTrong thời\r\n\nhạn 10 ngày kể từ ngày nhận được phiếu chuyển kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép\r\n\nthực hiện quảng cáo ngoài trời thuộc lĩnh vực y tế do Sở VHTTDL chuyển đến, kiểm\r\n\ntra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo hoặc văn bản trả lời\r\n\nkhông đồng ý. Viết phiếu thu lệ phí (nhờ thu hộ đối với trường hợp đồng ý).\r\n\nChuyển giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo, hoặc văn bản trả lời không đồng ý, phiếu\r\n\nthu lệ phí (nhờ thu hộ đối với trường hợp đồng ý) đến Sở VHTTDL qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc trực tiếp. \n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nTrong thời hạn\r\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được phiếu chuyển kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép thực\r\n\nhiện quảng cáo ngoài trời thuộc lĩnh vực nông nghiệp do Sở VHTTDL chuyển đến,\r\n\nkiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo, hoặc văn bản\r\n\ntrả lời không đồng ý. Viết phiếu thu lệ phí (nhờ thu hộ đối với trường hợp đồng\r\n\ný). Chuyển giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo, hoặc văn bản trả lời không đồng ý,\r\n\nphiếu thu lệ phí (nhờ thu hộ đối với trường hợp đồng ý) đến Sở VHTTDL qua đường\r\n\nbưu điện hoặc trực tiếp.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\n\nTrong thời hạn\r\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được phiếu chuyển kèm theo hồ sơ xây dựng công trình quảng\r\n\ncáo ngoài trời do Sở VHTTDL chuyển đến, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp văn bản\r\n\nthoả thuận xây dựng hoặc văn bản trả lời không đồng ý. Viết phiếu thu lệ phí\r\n\n(nhờ thu hộ đối với trường hợp đồng ý). Chuyển giấy tiếp nhận đăng ký quảng\r\n\ncáo, hoặc văn bản trả lời không đồng ý, phiếu thu lệ phí (nhờ thu hộ đối với\r\n\ntrường hợp đồng ý) đến Sở VHTTDL qua đường bưu điện hoặc trực tiếp.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc các\r\n\nSở: Văn hóa, Thể thao - Du lịch, Y tế, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Xây\r\n\ndựng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:\n\n- Triển khai\r\n\nquán triệt nội dung quy chế này đến các cán bộ, công chức, và bộ phận nghiệp vụ\r\n\ncó liên quan thuộc quyền quản lý. Tổ chức niêm yết công khai quy trình, thủ tục\r\n\ncấp giấy phép thực hiện quảng cáo, mức thu lệ phí tại bộ phận nhận và trả kết\r\n\nquả.\n\n- Chỉ đạo, theo\r\n\ndõi, kiểm tra các bộ phận nghiệp vụ có liên quan trong việc phối hợp thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa liên thông, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo thời hạn\r\n\ngiải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật. \n\n- Chủ trì giải\r\n\nquyết và phối hợp giải quyết những công việc thuộc trách nhiệm của ngành theo\r\n\nquy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Việc sửa đổi\r\n\nbổ sung thay thế Quy chế này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở VHTTDL sau khi có ý kiến của các sở ngành liên quan./.", + "id": 10545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105450.json b/contexts/context_105450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9aae4825b91b8c3787fe1d39229bc77ba5ca39fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-sua-doi-04-2012-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-Bac-Lieu-250066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-sua-doi-04-2012-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-Bac-Lieu-250", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2014/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 21 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2012/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 4\r\n\nNĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc\r\n\nLiêu, gồm các nội dung sau:\n\n1.\r\n\nSửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 3 như sau:\n\n“b)\r\n\nĐối với một số vấn đề thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh nhưng do không tổ chức phiên họp UBND tỉnh được, theo chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu xin ý kiến\r\n\nđến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến.\n\n-\r\n\nNếu vấn đề được đa số thành viên UBND tỉnh thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo bằng văn bản đến các thành viên\r\n\nUBND tỉnh.\n\n-\r\n\nNếu vấn đề chưa được đa số thành viên UBND tỉnh thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh\r\n\ngần nhất để thảo luận thêm và quyết định”.\n\n2.\r\n\nSửa đổi Điểm c, Khoản 4, Điều 4 như sau:\n\n“c)\r\n\nKhi Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo\r\n\ncông việc của UBND tỉnh và phân công cho các Phó Chủ tịch giải quyết công việc\r\n\ndo Chủ tịch phụ trách theo quy định tại Điều 127, Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân”.\n\n3.\r\n\nSửa đổi Điểm d, Khoản 4, Điều 4 như sau:\n\n“d)\r\n\nKhi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó\r\n\nChủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng; Phó Chủ tịch được\r\n\nphân công giải quyết thông báo lại kết quả giải quyết cho Chủ tịch và Phó Chủ\r\n\ntịch được giải quyết thay biết”.\n\n4.\r\n\nBổ sung Khoản 4, Điều 5 như sau:\n\n“4.\r\n\nNgoài những quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này, các Phó Chủ tịch chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, xử lý các công việc đột xuất do Chủ tịch phân công”.\n\n5.\r\n\nSửa đổi Khoản 3, Điều 6 như sau:\n\n“3.\r\n\nNgoài những quy định tại Điều 5 của Quy chế này, Phó Chủ tịch Thường trực còn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phối hợp hoạt động giữa các Phó Chủ tịch”.\n\nĐiều 2. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành việc theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc và triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n\n\n", + "id": 105450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105451.json b/contexts/context_105451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73c12e54c85342d543c5fab789135236653ee614 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-28-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-be-kinh-doanh-dich-vu-an-uong-Vung-Tau-366183.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-be-kinh-doanh-dich-vu-an-uong-Vung-Tau-366183", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2017/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 09 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ BÈ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật\r\n\nPhòng cháy, chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Thông báo số\r\n\n465/TB-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu\r\n\nthông báo Kết luận cuộc họp giao ban Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 15\r\n\ntháng 8 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình so 1065/TT-SGTVT ngày 10 thảng 5 năm 2017 về việc đề nghị ban hành\r\n\nQuy định quản lý nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa — Vững\r\n\nTàu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà bè\r\n\nkinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 23 tháng 10 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao\r\n\nthông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy chữa\r\n\ncháy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ BÈ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n28/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định này áp dụng trong hoạt động quản lý, kiểm tra, đóng mới, sửa chữa và khai thác nhà bè kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống hoạt động trên sông, hồ thuộc vùng nước thủy nội địa và các khu vực vịnh\r\n\nkín gió ven biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nQuy định này không áp dụng đối với tàu thủy lưu\r\n\ntrú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi được quy định tại Thông tư 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải về việc Quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với\r\n\ntàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi và không áp dụng\r\n\nđối với bè dùng để nuôi trồng thủy sản.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt\r\n\nđộng quản lý, xây dựng và kinh doanh khai thác nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Nhà bè kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống (sau đây gọi tắt là nhà bè) là cấu trúc nổi được kết nổi thủ công bằng\r\n\nphao và vật liệu nổi khác; neo đậu cố định tại một địa điểm trên sông, hồ, ven biển và có thể di chuyển từ địa điểm neo\r\n\nnày tới địa điểm neo khác khi cần thiết; có đăng ký kinh\r\n\ndoanh phục vụ ăn uống; không bố trí các buồng ngủ lưu trú qua đêm và các dịch vụ vui chơi giải trí khác.\n\n2. Cầu dẫn là cấu trúc nổi được kết\r\n\nnối thủ công bằng phao và vật liệu nổi khác, dùng để người đi lại và vận chuyển\r\n\nhàng từ phương tiện đến nhà bè và ngược lại.\n\n3. Nơi trú ẩn là vùng nước tự\r\n\nnhiên hoặc nhân tạo đảm bảo cho nhà bè neo đậu an toàn trong điều kiện thời tiết\r\n\nbất lợi.\n\n4. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch\r\n\nđánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm\r\n\ntrong nước khi hoạt động.\n\n5. Mạn khô (F) là khoảng cách thẳng\r\n\nđứng, tính bằng mét (m) đo từ vạch mớn nước an toàn đến mặt trên của sàn.\n\n6. Sức chở là số lượng người tối\r\n\nđa được phép trên nhà bè, kể cả nhân viên phục vụ, trừ trẻ em dưới một tuổi.\n\n7. Những bộ phận chính bè nhà\r\n\nhàng:\n\na) Phao là kết cấu dùng để giữ bè\r\n\nnổi ổn định trên mặt nước với độ cao nhất định.\n\nb) Sàn bè bao\r\n\ngồm các tấm gỗ hoặc vật liệu khác liên kết với nhau thành tấm phẳng và liên kết\r\n\nvới các xà và phao, dùng phục vụ các tính năng của bè (bố trí trang thiết bị,\r\n\nkhu vực sinh hoạt, kinh doanh...)\n\nc) Xà dọc (ngang) là cơ cấu bằng gồ\r\n\nhoặc kim loại, bố trí theo chiều dài (rộng) của bè dùng để liên kết phao với\r\n\nsàn và để đảm bảo độ cứng vững, độ bền cho bè.\n\nd) Chiều dài bè (L) là khoảng\r\n\ncách, tính bằng mét, đo trên mặt sàn theo chiều dài, từ mép trước của sàn đến\r\n\nmép sau của sàn tại vị trí dài nhất.\n\ne) Chiều rộng\r\n\nbè (B) là khoảng cách, tính bằng mét, đo trên mặt sàn theo chiều rộng, từ mép\r\n\nbên này của sàn đến mép bên kia của sàn tại vị trí rộng nhất.\n\nf) Chiều cao\r\n\nmạn bè (D) là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, từ mặt đáy của phao đến\r\n\nmép trên của sàn.\n\ng) Chiều chìm bè (d) là khoảng\r\n\ncách thẳng đứng, tính bằng mét, từ đáy phao đến vạch dấu mớn nước an toàn.\n\nh) Chiều cao mái che (H) là khoảng\r\n\ncách thẳng đứng, tính bằng mét, từ mặt sàn bè đến điểm cao nhất của mái che.\n\nĐiều 4. Phạm\r\n\nvi hoạt động nhà bè\n\n1. Nhà bè chỉ được phép hoạt động trong\r\n\nsông, hồ thuộc vùng nước thủy nội địa và các khu vực vịnh kín gió ven biển tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Nhà bè chỉ được hoạt động trong\r\n\nđiều kiện không có mưa lũ lớn, giông bão với sức gió nhỏ hơn cấp 7. Trước 48 giờ\r\n\nkhi có dự báo giông bão đến với sức gió từ cấp 7 trở lên phải đưa nhà bè vào\r\n\nnơi trú ẩn an toàn.\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\nvề vị trí neo đậu của nhà bè\n\n1. Vị trí neo đậu nhà bè phải nằm\r\n\nngoài hành lang an toàn đường thủy nội địa, hàng hải và phù hợp với khu vực\r\n\nkhoanh vùng cho nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống.\n\n2. Vị trí đảm bảo thuận lợi cho việc\r\n\nđi lại của hành khách, kín gió, dễ di chuyến khi có yêu cầu di chuyển để tránh\r\n\nbão.\n\n3. Không được phép neo đậu trong\r\n\ncác vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản tập trung; Không được neo đậu trong các\r\n\nlòng hồ được quy hoạch phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Cá nhân, tổ chức kinh doanh nhà\r\n\nbè phải thực hiện thủ tục thuê mặt nước theo quy định hiện hành.\n\n5. Đối với nhà bè đã hoạt động có\r\n\nvị trí phù hợp với khu vực khoanh vùng cho phép nhà bè kinh doanh ăn uống,\r\n\nkhông làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn đường thủy nội địa, hàng hải thì được\r\n\ntiếp tục hoạt động. Trường hợp vị trí neo đậu không phù hợp với khu vực khoanh\r\n\nvùng cho phép nhà bè kinh doanh ăn uống hoặc ảnh hưởng đến hành lang an toàn đường\r\n\nthủy nội địa, hàng hải, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn chủ bè điều chỉnh vị trí cho phù hợp.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NHÀ BÈ\n\nĐiều 6. Qui định\r\n\nchung\n\n1. Nhà bè, cầu dẫn phải thỏa mãn\r\n\ncác quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\n2. Cho phép kết\r\n\nnối nhiều bè nhà hàng với nhau để khai thác nhưng phải đảm bảo điều kiện sau: Từng\r\n\nnhà bè thành phần phải thỏa mãn các quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;\r\n\nPhương pháp kết nối phải đảm bảo chắc chắn và dễ tách rời từng nhà bè để xử lý\r\n\nkhi gặp sự cố (đưa bè vào nơi trú ấn, sửa chữa...).\n\n3. Số nhà bè kết nối theo chiều\r\n\nngang không quá 2 nhà bè, theo chiều dọc không quá 4 bè; Phần tiếp giáp giữa\r\n\ncác nhà bè phải bố trí hành lang rộng trên 01 m và đảm bảo an toàn, thuận tiện\r\n\ncho người qua lại.\n\n4. Số người được chứa trên nhà bè\r\n\nkhông vượt quá 01 người /1 m2 sàn.\n\n5. Gỗ dùng đóng thân nhà bè phải\r\n\nlà gỗ nhóm III trở lên, có độ ẩm không được quá 30%. Gỗ phải được loại bỏ dác\r\n\n(bìa gỗ) trước khi gia công kết cấu, không xiên thớ, nứt và không có các khuyết\r\n\ntật khác làm ảnh hưởng đến độ bền của nhà bè.\n\n6. Phương pháp kết cấu và nối\r\n\nghép: Chiều dài phần ren của bu lông nối phải đảm bảo sao cho sau khi đã xiết\r\n\nchặt ê cu phần ren thừa ra ngoài ê cu không được nhỏ hơn 3 mm. Khoảng cách từ\r\n\ntâm bu lông đến mép ngoài cùng của kểt cấu lớn hơn 2 lần đường kính bu lông.\r\n\nKhoảng cách giữa hai tâm bu lông lớn hơn 5 lần đường kính bu lông. Khoảng cách\r\n\ncác đinh liên kết, khoảng cách từ đinh đến mút của mối nối lớn hơn 6 lần đường\r\n\nkính của đinh.\n\n7. Nhà bè phải được chằng buộc chắc\r\n\nchắn ở tất cả các hướng. Trụ và dây chằng buộc phải đảm bảo cho nhà bè chịu được\r\n\nsức gió đến cấp 7.\n\n8. Nhà bè không được bố trí thành\r\n\ncác buồng kín để phục vụ hành khách.\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nvề kỹ thuật của nhà bè\n\n1. Kích thước cơ bản của nhà bè:\r\n\nKích thước cơ bản của bè nằm trong phạm vi: Chiều dài bè (L) từ 20m đến 40m;\r\n\nChiều rộng bè (B) từ 5m đến l0m; Chiều cao mạn bè (D) từ 0,8 m đến 1,5 m; Chiều\r\n\ncao mái che (H) không quá 3,5 m.\n\n2. Phao: Vật liệu chế tạo phao bằng\r\n\nnhựa, gỗ hoặc kim loại. Phao phải được liên kết chắc chắn với xà bằng dây cước\r\n\nni lông hoặc cáp vynilon cấp 2 đủ độ bền; tổng dung tích phao đảm bảo đủ sức\r\n\nnâng nhà bè theo thiết kế và đảm bảo tính kín nước; Phải có nắp đậy liên kết chắc\r\n\nchắn với phao và được tháo mở dễ dàng để kiểm tra, xử lý nước trong phao. Phao\r\n\nbằng gỗ hoặc kim loại phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:\r\n\n2010/BGTVT - Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số: 15/2010/TT-BGTVT ngày 28 tháng\r\n\n06 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Sàn: Vật liệu chế tạo sàn bằng\r\n\ngỗ hoặc kim loại. Sàn phải được liên kết chắc chắn với xà bằng đinh kim loại hoặc\r\n\nbu lông. Tấm gỗ sàn phải có chiều dày lớn hơn 0,025m; chiều rộng khoảng từ 0,lm\r\n\nđến 0,25m. Mối nối ván không đặt cùng một khoảng xà và được ghép sát (nhỏ hơn 3\r\n\nmm). Sàn bàng kim loại phải đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 25: 2010/BGTVT- Quy phạm\r\n\ngiám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2010/TT-BGTVT ngày 28 tháng 06 năm 2010 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n4. Xà (ngang, dọc): Vật liệu chế tạo\r\n\nxà bàng gồ hoặc kim loại. Xà gồ phải được liên kết với nhau bàng bu lông; liên\r\n\nkết với sàn bằng đinh kim loại hoặc bu lông; liên kết với phao bằng dây cước ni\r\n\nlông hoặc cáp vynilon cấp 2 đủ độ bền. Lựa chọn khoảng cách các xà và tiết diện\r\n\nxà phù hợp với từng loại vật liệu đảm bảo khả năng chịu lực. Xà bằng kim loại\r\n\nphải đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 25: 2010/BGTVT- Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng\r\n\nphương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ ban hành kèm theo Thông tư số:\r\n\n15/2010/TT-BGTVT ngày 28 tháng 06 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.\n\n5. Lan can: Vật liệu chế tạo lan can bằng gỗ hoặc\r\n\nkim loại. Lan can phải được liên kết chắc chắn với sàn, có các cột đỡ đặt trên toàn bộ mép sàn và mép cầu dẫn. Chiều cao lan can lớn\r\n\nhơn 0,85 m.\n\n6. Cầu dẫn: Trường hợp trên nhà bè có bố trí cầu dẫn phải đảm bảo cho người đi lại\r\n\nvà vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận tiện, cầu dẫn phải được liên kết chắc chắn\r\n\nvới bè và đảm bảo các điều kiện tương tự như nhà bè. Chiều\r\n\nrộng lớn hơn 1,2 m.\n\n7. Mạn khô: Mạn khô của bè\r\n\nkhi đã có đủ trang bị, hàng hóa, người được chở phải thỏa mãn theo các yếu tố sau: Trong mọi trường hợp mạn khô lớn\r\n\nhơn 0,4m; Dấu mạn khô phải dễ nhận biết có kích thước 0,4m\r\n\nx 0,025 m được gắn ở giữa chiều dài bè.\n\nĐiều 8. Quy định về chiếu\r\n\nsáng, tín hiệu của nhà bè\n\n1. Số lượng và công suất\r\n\nnguồn điện phải đủ để đảm bảo cho nhà bè hoạt động bình thường ở mọi điều kiện\r\n\nkhai thác. Nếu dùng nguồn điện bờ thì trên nhà bè phải có hộp điện bờ và phải\r\n\ncó cáp cố định từ hộp điện bờ đến bảng điện chính.\n\n2. Tất cả các các thiết bị\r\n\nsử dụng điện phải có dây tiếp đất; phải có thiết bị bảo vệ bảo đảm chống giật;\r\n\nCó thiết bị chống sét.\n\n3. Có 01 máy nổ phát điện dự phòng, công suất không nhỏ\r\n\nhơn 05kw.\n\n4. Tín hiệu giao thông của\r\n\nnhà bè phải đảm bảo phù hợp với QCVN 39:2011/BGTVT - Quy chuẩn quốc gia về báo\r\n\nhiệu đường thủy nội địa ban hàng kèm theo Thông tư số 73/2011/TT BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải. Tất cả các nhà bè phải thắp một đèn đỏ (thông báo cấm -\r\n\nMã hiệu c 1.1.1 a QCVN 39:2011/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải) đặt giữa tim bè cao hơn mặt nước ít nhất là 5m để cảnh báo. Các góc mạn của nhà bè, cầu dẫn phải được lắp đèn chiếu sáng vào ban đêm cảnh báo phương tiện\r\n\nlưu thông qua lại an toàn.\n\nĐiều 9. Quy định về thiết bị\r\n\ncứu sinh, cứu đắm nhà bè\n\n1. Mỗi nhà bè phải trang bị\r\n\nphao tròn tối thiểu là 20 chiếc, trong đó 10 chiếc có dây ném (chiều dài dây ném\r\n\ntối thiểu 10 mét); mỗi mạn bố trí 10 chiếc, trong đó 05 chiếc có dây ném. Các\r\n\nphao tròn phải đạt tiêu chuẩn Tiêu chuấn Việt Nam - TCVN 7283:2008 do Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ ban hành quy định về phao tròn cứu sinh và được đặt ở các vị trí\r\n\nthuận lợi, dễ dàng lấy ra sử dụng, không được buộc chặt.\n\n2. Nhà bè phải có 04 phao dự\r\n\nphòng được liên kết, đảm bảo sức nâng không nhỏ hơn 1.000kg.\r\n\nKhi có hiện tượng chìm thì cụm phao dự phòng có thể dễ\r\n\ndàng liên kết với góc chìm của nhà bè để hỗ trợ chống chìm.\n\n3. Trên các hướng phải bố trí đường thoát hiểm và hướng dẫn thoát\r\n\nhiểm, các cửa trên đường thoát hiểm phải thiết kế đảm bảo\r\n\nmở được cửa dễ dàng.\n\nĐiều 10. Quy định về thiết\r\n\nbị phòng cháy, chữa cháy nhà bè\n\n1. Trang thiết bị phòng,\r\n\nphát hiện và chữa cháy của nhà bè phải thỏa mãn các yêu cầu của Luật Phòng cháy\r\n\nchữa cháy và phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy cấp phép theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Phải có thiết bị tự động\r\n\nbáo cháy ở các buồng bếp, buồng phục vụ.\n\n3. Mồi bè phải trang bị các\r\n\ndụng cụ chữa cháy sau: 02 bình chữa\r\n\ncháy loại 9 lít dạng bọt; 1 máy bơm có công suất 07m3/giờ và 40m chiều dài ống bơm nước.\n\nĐiều 11. Quy định về thiết\r\n\nbị ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nhà bè\n\n1. Trong quá trình hoạt động\r\n\nphải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17:2011/BGTVT\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 70/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải và Thông tư 08/2013/TT- BGTVT ngày 06\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\ncủa Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải và các quy\r\n\nđịnh khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.\n\n2. Phải trang bị thiết bị,\r\n\nkét chứa nước thải, thiết bị chứa rác thải và ký kết hợp đồng với đơn vị thu\r\n\ngom vận chuyển đến nơi xử lý, không được thải ra môi trường. Đối với nhà bè có\r\n\nsức chở từ 50 khách trở xuống phải bố trí tối thiểu 02 phòng vệ sinh; nhà bè có\r\n\nsức chở trên 50 khách phải bố trí trên 04 phòng vệ sinh.\n\nĐiều 12. Quy định về thẩm mỹ,\r\n\ntiện nghi nhà bè\n\n1. Phòng ăn phải thoáng\r\n\nmát, sạch, đẹp, trang nhã; ngăn cách với khu chế biến; sàn\r\n\nkhông bị trơn trượt; có thực đơn và bảng giá niêm yết công khai.\n\n2. Có đủ ghế ngồi theo sức\r\n\nchở của nhà bè và bàn đặt trước các hàng ghế. Ghế ngồi đảm bảo chất lượng, kích\r\n\nthước; bố trí hành lang đi lại thuận tiện; có bố trí lan can bảo vệ có chiều\r\n\ncao tối thiểu tính từ mặt sàn đạt 0,85m.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VẬN\r\n\nCHUYỂN KHÁCH ĐI, ĐẾN NHÀ BÈ\n\nĐiều 13. Quy định về phương\r\n\ntiện, người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện và cá nhân, tổ chức kinh\r\n\ndoanh khai thác vận chuyển hành khách\n\n1. Phương tiện vận chuyển\r\n\nhành khách ra vào nhà bè phải có đầy đủ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy\r\n\nchứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch\r\n\ndấu mớn nước an toàn theo quy định.\n\n2. Người điều khiển phương\r\n\ntiện vận chuyển hành khách phải đủ tiêu chuẩn sức khoẻ và được kiểm tra sức khoẻ\r\n\nđịnh kỳ hàng năm; Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại\r\n\nphương tiện chở khách theo quy định.\n\n3. Chủ phương tiện vận chuyển\r\n\nhành khách có trách nhiệm bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền viên làm việc\r\n\ntrên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên theo quy định.\n\n4. Cá nhân, tổ chức kinh\r\n\ndoanh vận chuyển hành khách phải đảm bảo các quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy\r\n\nnội địa; chở đúng số lượng người được phép chở trên nhà bè; lắp đặt đầy đủ\r\n\ntrang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; niêm yết Bảng nội quy đi tàu (áp dụng cho\r\n\nhành khách), bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; hướng dẫn\r\n\nhành khách lên, xuống; sắp xếp hàng hóa, hành lý; hướng dẫn hành khách ngồi bảo\r\n\nđảm ổn định nhà bè.\n\nĐiều 14. Quy định về bến\r\n\nkhách ngang sông\n\n1. Bến khách ngang sông để\r\n\nđưa đón hành khách ra, vào nhà bè phải đảm bảo an toàn cho hành khách lên xuống\r\n\nnhà bè và phải được cấp phép hoạt động theo Điều 11 Thông tư\r\n\nsố 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định\r\n\nvề quản lý cảng bển thủy nội địa.\n\n2. Trường hợp bến ngang\r\n\nsông ở hai bên bờ đều do một chủ khai thác và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng của một cơ quan thì chủ khai thác bến khách ngang sông làm đơn\r\n\nđề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông và cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\nmột giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho cả hai đầu bến (bến ngang sông\r\n\nvà nhà bè) theo quy định.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC ĐẦU\r\n\nTƯ KHAI THÁC NHÀ BÈ\n\nĐiều 15. Quy định thủ tục\r\n\nhoạt động của nhà bè\n\n1. Nhà bè hoạt động kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống phải đảm bảo các thủ tục sau:\n\na) Cá nhân, tổ chức kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống trên nhà bè phải đăng ký kinh doanh, nộp thuế, các khoản phí và\r\n\nlệ phí theo quy định pháp luật, bao gồm cả phí thuê mặt nước để neo đậu nhà bè.\n\nb) Vị trí neo đậu và phương\r\n\nán bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa phải được Sở Giao thông vận tải\r\n\nchấp thuận bằng văn bản. Trình tự thủ tục được quy định tại Điều 11, Điều 12,\r\n\nĐiều 13 Thông tư số 15/2016/TT- BGTVT ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa.\n\nc) Được Cơ quan Đăng kiểm cấp\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhà\r\n\nbè. Trình tự thủ tục được thực hiện tương tự như đăng kiểm phương tiện thủy nội\r\n\nđịa tại Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.\n\n2. Nhà bè kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống không thuộc đối tượng phải xin Giấy phép Xây dựng; Không phải lập Dự án\r\n\nđầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Không phải lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường hoặc Cam kết môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường.\n\nCông tác bảo vệ môi trường của nhà bè được Cơ\r\n\nquan Đăng kiểm kiểm tra cấp phép trong Giấy Chứng nhận An\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 16. Quy định về kiểm\r\n\ntra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\n\n1. Các kỳ kiểm tra nhà bè:\n\na) Kiểm tra lần đầu: Kiểm\r\n\ntra lần đầu thực hiện đối với nhà bè đóng mới, nhà bè đã đóng, nhà bè đang khai\r\n\nthác chưa có hồ sơ đăng kiểm.\n\nb) Kiểm tra theo chu kỳ: Kiểm\r\n\ntra chu kỳ thực hiện đối với nhà bè đang khai thác đã có hồ\r\n\nsơ đăng kiểm. Thời gian giữa 2 lần kiểm tra chu kỳ là 12\r\n\ntháng.\n\nc) Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất thực hiện đối với nhà bè bị tai nạn, sửa chữa lớn,\r\n\nhoán cải, khi có yêu cầu của chủ nhà bè hoặc của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Nhà bè phải được đơn vị Đăng\r\n\nkiểm có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ kỹ\r\n\nthuật nhà bè trước khi đầu tư xây dựng và làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường sau khi hoàn thành.\n\n3. Chủ bè có trách nhiệm bổ\r\n\nsung và thực hiện đầy đủ các quy định về chiếu sáng, tín hiệu của nhà bè; thiết\r\n\nbị cứu sinh, cứu đắm, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm\r\n\nmôi trường và đảm bảo quy định về thẩm\r\n\nmỹ, tiện nghi nhà bè theo quy định này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của chủ\r\n\nnhà bè\n\n1. Chủ nhà bè có trách nhiệm\r\n\nthực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy định này; tổ chức\r\n\nduy trì và đảm bảo tình trạng kỹ thuật, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường\r\n\nnhà bè, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và các quy định khác của\r\n\npháp luật trong thời gian hoạt động.\n\n2. Chủ bè có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với cơ quan kiểm định để kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhà bè đang khai thác.\n\n3. Cung cấp các hồ sơ thiết\r\n\nkế theo quy định cho cơ quan Đăng kiểm khi kiểm tra nhà bè đóng mới, lần đầu;\r\n\ncung cấp cho cơ quan Đăng kiếm các thủ tục kiểm tra theo quy định.\n\n4. Phải có mặt hoặc uỷ quyền\r\n\ncho người đại diện tại nhà bè khi cơ quan Đăng kiểm kiểm tra nhà bè.\n\n5. Chủ bè có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nhành khách sử dụng phao cứu sinh, cách thoát nạn khẩn cấp; tổ chức cứu hộ, cứu\r\n\nnạn hành khách khi xảy ra sự cố chìm, cháy nổ nhà bè; bố trí người làm việc\r\n\ntrên bè (trừ nhân viên phục vụ bếp) phải có chứng chỉ bơi lội do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrách nhiệm các ngành, đơn vị có liên quan\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\na) Thực hiện việc quản lý toàn diện\r\n\nđối với nhà bè nằm trên địa bàn quản lý của địa phương; theo dõi, lập sổ lưu trữ\r\n\nvà quản lý hồ sơ, tổng hợp tình hình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nhà bè đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, thực hiện thủ tục cấp\r\n\nGiấy đăng ký kinh doanh nhà bè đối với hộ cá thể.\n\nc) Quyết định việc tạm ngưng hoạt\r\n\nđộng nhà bè hoặc rút Giấy đăng ký kinh doanh các nhà bè đối với hộ cá thể nếu\r\n\nchủ bè không tuân thủ quy định này và các quy định pháp luật có liên quan nằm\r\n\ntrong địa bàn quản lý.\n\n2. Sở Kế họach và Đầu tư:\n\na) Hướng dẫn, thực hiện thủ tục cấp\r\n\nGiấy đăng ký kinh doanh nhà bè đối với các doanh nghiệp.\n\nb) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, thành phố, Sở Kế họach và Đầu tư rút\r\n\nGiấy đăng ký kinh doanh các nhà bè đối với các doanh nghiệp nếu chủ bè không\r\n\ntuân thủ quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n3. Sở Giao thông Vận tải, Cảng vụ\r\n\nHàng hải Vũng Tàu: Hướng dẫn chủ nhà bè thực hiện các quy định về công tác đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông đường thủy theo thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, hàng hải và chỉ đạo\r\n\ncơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác cấp Giấy chứng nhận nhà bè đủ điều kiện an\r\n\ntoàn kỹ thuật.\n\nSở Giao thông vận tải chủ trì thực\r\n\nhiện công tác khoanh vùng các khu vực cho phép lắp đặt nhà bè kinh doanh ăn uống\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an\r\n\ntoàn giao thông đường thủy nội địa và đảm bảo an ninh trật tự theo chức năng\r\n\nnhiệm vụ được giao. Tham gia đoàn liên ngành kiểm tra nhà bè định kỳ hàng năm\r\n\nvà đột xuất theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n5. Cảnh sát phòng cháy chữa cháy:\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra nhà bè thực hiện các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ\r\n\ntheo quy định. Tham gia đoàn liên ngành kiểm tra nhà bè định kỳ hàng năm và đột\r\n\nxuất theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n6. Sở Tài nguyên và môi trường: Hướng\r\n\ndẫn chủ nhà bè thực hiện các quy định về sử dụng mặt đất, mặt nước của nhà bè\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Tham gia đoàn liên ngành kiểm tra nhà bè định kỳ\r\n\nhàng năm và đột xuất theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n7. Đơn vị đăng kiểm: Hướng dẫn và\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường nhà bè. Tham gia đoàn liên ngành kiểm tra nhà bè định kỳ hàng năm và đột\r\n\nxuất theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ trì kiểm tra\r\n\nnhà bè về điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhà bè.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố khoanh vùng các khu vực cho phép lắp đặt nhà bè kinh doanh ăn uống\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với nhà\r\n\nbè hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 19. Quy\r\n\nđịnh xử lý, xử phạt đối với các nhà bè\n\n1. Các sở, ngành, địa phương, cơ\r\n\nquan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng ngành, cơ quan thực\r\n\nhiện công tác xử lý, xử phạt chủ bè về các hành vi vi phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến quy định này và các quy định chuyên ngành khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Việc xử lý, xử phạt nhà bè phải\r\n\nđược thực hiện công khai; kết quả xử lý của các cơ quan có thẩm quyền của nhà\r\n\nnước phải được sao gửi cho: Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả\r\n\nxử lý đối với nhà bè.\n\n3. Sau 03 lần xử phạt của các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nhà nước mà chủ bè không có biện pháp khắc phục, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh của nhà bè; rút\r\n\nGiấy phép đăng ký kinh doanh nhà bè đối với hộ cá thể hoặc kiến nghị Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư rút Giấy phép Đăng ký kinh doanh của nhà bè đối với các doanh nghiệp.\n\nĐể được cho phép hoạt động lại, chủ\r\n\nbè phải thực hiện lại đầy đủ các thủ tục được quy định tại Điều 16 quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\n1. Các nhà bè kinh doanh ăn uống\r\n\nxây dựng mới phải tuân thủ thực hiện theo đúng quy định này và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Đối với các bè đang khai\r\n\nthác: Trong trường hợp kích thước nhà bè đang khai thác không phù hợp với quy định\r\n\nnày chủ bè có trách nhiệm hoán cải, sửa chữa kích thước cho phù hợp với quy định\r\n\nnày đế kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Sau\r\n\nthời hạn 02 (hai) năm, chủ bè có trách nhiệm hoán cải, sửa chữa cho phù hợp với\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng mới\r\n\nphương tiện thủy nội địa QCVN 72:2013/BGTVT ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư 61/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Đối\r\n\nvới các nhà bè đóng mới phải đáp ứng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng mới phương tiện thủy\r\n\nnội địa QCVN 72:2013/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n61/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế và các quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 105451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105452.json b/contexts/context_105452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34397af75da5eb7b01062d5c88fa7bfeff4c2e96 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-235-KH-UBND-2016-kiem-soat-benh-Sot-xuat-huyet-Zika-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541590.aspx", + "name": "Ke-hoach-235-KH-UBND-2016-kiem-soat-benh-Sot-xuat-huyet-Zika-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541590", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 235/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n 2016 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM SOÁT BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\n\nThực hiện Công văn số 2864/SYT-NVY\r\n\nngày 05/4/2016 về việc phối hợp các sở ngành, đơn vị liên quan, UBND các quận,\r\n\nhuyện về phòng, chống bệnh do Zika; Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của\r\n\nBộ Y tế về ban hành Kế hoạch hành động phòng chống dịch bệnh\r\n\ndo vi rút Zika tại Việt Nam.\n\nDựa trên tình hình, diễn tiến dịch bệnh\r\n\ndo vi rút Zika trên thế giới, tính đến cuối tháng 3/2016 đã có 61 quốc gia báo\r\n\ncáo có ca bệnh, đặc biệt đã phát hiện những trường hợp mắc tại các quốc gia lân\r\n\ncận và tiếp giáp biên giới với Việt Nam như Trung Quốc, Campuchia, Lào, Thái\r\n\nLan, Philipines,... Tại Việt Nam, theo thông tin từ Cục Y tế Dự phòng trong\r\n\ntháng 3/2016 đã ghi nhận 02 trường hợp bệnh nhân bị nhiễm Zika sau khi du lịch\r\n\nViệt Nam và cả 2 bệnh nhân này đều dừng chân tại thành phố Hồ Chí Minh; Ngày\r\n\n31/3/2016 thành phố Hồ Chí Minh phát hiện 1 trường hợp xét nghiệm dương tính với\r\n\nvi rút Zika (tại phường Thạnh Mỹ Lợi Quận 2).\n\nNhằm kiểm soát tốt công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh Sốt xuất huyết và phòng bệnh Zika, Ban Chỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh quận xây dựng kế hoạch triển khai đợt cao điểm phòng chống dịch trên địa bàn quận Phú\r\n\nNhuận như sau:\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n- Khống chế không để dịch bệnh Sốt xuất\r\n\nhuyết và Zika lây lan.\n\n- Nâng cao năng lực cộng đồng trong\r\n\nviệc phòng, chống dịch bệnh Sốt xuất huyết và Zika. Khuyến khích sự tham gia của lãnh đạo,\r\n\nngười có uy tín trong cộng đồng thực hiện các hoạt động nhằm tác động thay đổi\r\n\nhành vi của cộng đồng.\n\n- Nâng cao năng lực của nhân viên Y tế\r\n\ncác cấp trong việc theo dõi, dự báo, phát hiện sớm dịch bộc phát và đáp ứng\r\n\nnhanh trong chống dịch Sốt xuất huyết và Zika. Chủ động\r\n\ntrong công tác truyền thông phòng chống bệnh Sốt xuất huyết và Zika.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Công tác truyền\r\n\nthông:\n\n1.1. Mục tiêu chung:\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\nviệc tự giác phát hiện và thực hiện các biện pháp diệt muỗi, diệt lăng quăng tại\r\n\nnơi ở, nơi làm việc, nơi học tập của mọi người.\n\n- Tăng cường sự phối hợp, tham gia của\r\n\ncác thành viên các tổ chức xã hội và các ban ngành, đoàn thể trong việc triển\r\n\nkhai các nội dung của hoạt động diệt muỗi, diệt lăng quăng đến hội viên và thực\r\n\nhiện kiểm tra, đánh giá.\n\n- Phổ biến các nội\r\n\ndung và hình thức xử phạt các hành vi làm lây lan bệnh trong cộng đồng theo Nghị\r\n\nđịnh 176/2013 NĐ-CP và theo Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- 100% các hộ gia đình của Đảng viên,\r\n\nĐoàn viên, Hội viên Hội Phụ nữ tại các địa phương không có ổ lăng quăng trong khuôn viên nhà.\n\n- 100% các công sở, trường học, xí\r\n\nnghiệp, bệnh viện... trên địa bàn của quận không có lăng quăng tại các vật chứa\r\n\nnước sử dụng.\n\n- 100% hộ dân tại điểm nguy cơ biết\r\n\nthực hiện các biện pháp diệt lăng quăng, diệt muỗi và các biện pháp phòng chống\r\n\nmuỗi đốt.\n\n1.3. Đối tượng được truyền thông:\n\n- Người dân tại cộng đồng, đặc biệt tập\r\n\ntrung ở các hộ có phụ nữ mang thai;\n\n- Các hội viên của các tổ chức xã hội,\r\n\ncác ban ngành, đoàn thể tại địa phương;\n\n- Học sinh các trường tại địa phương,\r\n\nđặc biệt các trường cấp 1, cấp 2.\n\n1.4. Nội dung truyền thông:\n\n- Hộ gia đình thực hiện hành vi đậy\r\n\nkín các vật chứa nước sinh hoạt, thay nước định kỳ và cọ rửa sạch vật chứa nước\r\n\nthường xuyên.\n\n- Hộ gia đình thực hiện hành vi dọn dẹp\r\n\nrác thải không để đọng nước, sắp xếp gọn gàng vật dụng\r\n\ntrong nhà để thông thoáng.\n\nThông điệp chính:\n\nMỗi người -Mỗi nhà cần thực hiện ngay:\n\n1. Cả ngày lẫn đêm: Phòng tránh\r\n\nmuỗi đốt\n\n2. Mỗi ngày: Tìm diệt muỗi\n\n3. Mỗi tuần: Tìm và loại trừ lăng quăng\n\n1.5. Hình thức truyền thông:\n\nThực hiện truyền thông trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng: Cổng thông tin và giao tiếp\r\n\nđiện tử của quận, trang điện tử của các đơn vị y tế của Bệnh viện quận, các cơ\r\n\nsở y tế trên địa bàn quận: có banner về nội dung phòng chống bệnh do vi rút\r\n\nZika và Sốt xuất huyết, đưa tin về các hoạt động diệt lăng quăng, tổng vệ sinh môi trường tại địa phương, đăng các bài viết về biện pháp diệt\r\n\nmuỗi, diệt lăng quăng phù hợp với thực tế của địa phương; các khuyến cáo dành\r\n\ncho phụ nữ mang thai và những người trẻ về từ nơi - vùng dịch Zika.\n\nTreo băng rôn về khuyến cáo người dân\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân quận, phường, các cơ sở y tế công lập thuộc quận: Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng, Bệnh viện quận, các trạm y tế và các nơi đông dân cư đồng loạt từ ngày\r\n\n15/04/2016 đến hết 30/05/2016.\n\nThực hiện 01 xe truyền thông với chủ\r\n\nđề phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết hoạt động trong Quý II/2016 (lồng ghép hưởng ứng ngày ASEAN phòng chống sốt xuất huyết), lộ\r\n\ntrình và lịch hoạt động do Trung tâm y tế dự phòng quận và Trạm y tế 15 phường\r\n\nthực hiện dựa trên tình hình thực tế tại quận; ưu tiên hoạt động tại các điểm\r\n\nnguy cơ bùng phát muỗi, lăng quăng, các ổ dịch Sốt xuất\r\n\nhuyết hiện hữu, nơi công cộng tập trung nhiều người và sẵn sàng thực hiện trong\r\n\ncác tháng tiếp theo đến cuối năm tùy tình hình thực tế.\n\nTiếp tục thực hiện các hình thức\r\n\ntruyền thông phòng bệnh tại địa phương như bản tin, loa truyền\r\n\nthanh, sinh hoạt tổ dân phố... Ưu tiên thời lượng dành cho nội dung phòng chống\r\n\nbệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết.\n\nCác ban ngành, đoàn thể quận có chỉ đạo xuyên suốt từ quận đến phường về việc đưa nội dung\r\n\nphòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết vào nội dung sinh hoạt định kỳ, tạo sự hưởng ứng sâu rộng đến từng gia đình trong xã hội. Cần có những\r\n\nbiện pháp khuyến khích việc thực hiện hành vi chủ động diệt\r\n\nmuỗi, lăng quăng phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết của từng\r\n\nđoàn viên, hội viên; đồng thời có tổ chức giám sát và đánh\r\n\ngiá việc thực hiện.\n\nTrung tâm Y tế dự phòng quận tập huấn\r\n\ncho các ban ngành, đoàn thể quận, phường và các đơn vị trường học về nội dung\r\n\ntruyền thông và triển khai hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất\r\n\nhuyết.\n\n2. Kiểm soát các\r\n\nđiểm nguy cơ bùng phát muỗi, lăng quăng:\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trạm y tế\r\n\n15 phường khẩn trương rà soát lại các điểm có yếu tố nguy cơ Sốt xuất huyết và\r\n\ntăng cường kiểm soát, nhất là trong tháng 4 - 5/2016.\n\nĐối với các điểm nguy cơ là hộ gia đình (bao gồm hộ dân, nhà trọ, hàng quán...): kiểm tra các vị trí có khả năng phát sinh lăng quăng và yêu cầu chủ\r\n\nnhà xử lý ngay khi phát hiện; tái kiểm tra sau 1 tuần đối với những điểm nguy cơ có lăng\r\n\nquăng; có biện pháp hỗ trợ hộ gia đình xử lý những ổ lăng\r\n\nquăng ngoài khả năng xử lý của họ.\n\nĐối với trụ sở cơ quan tổ chức,\r\n\ncác công trình công cộng, công trình xây dựng: kiểm\r\n\ntra các vị trí có khả năng phát sinh lăng quăng; truyền thông hướng dẫn các biện\r\n\npháp xử lý và phòng ngừa sự phát sinh lăng quăng tại địa điểm; tái kiểm tra\r\n\nhàng tuần đối với những điểm nguy cơ\r\n\ncó lăng quăng; áp dụng biện pháp chế tài theo nghị định\r\n\n176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 đối với những cá nhân, cơ quan, tổ chức,... vẫn\r\n\ncòn phát hiện lăng quăng sau 2 lần kiểm tra.\n\nĐối với các điểm nguy cơ không có người quản lý: huy động đoàn\r\n\nviên thanh niên địa phương và người dân xung quanh tham gia xử lý các ổ lăng quăng, đồng thời áp dụng các biện pháp chính quyền để ngăn ngừa sự\r\n\nphát sinh ổ lăng quăng. Song song đó, tổ chức truyền thông\r\n\ncho người dân xung quanh về vai trò của họ trong việc ngăn ngừa sự phát sinh ổ\r\n\nlăng quăng tại những nơi này.\n\n3. Công tác giám\r\n\nsát và xử lý ca bệnh/ ổ dịch:\n\nThực hiện Thông tư số 13/2013/TT-BYT \r\n\nngày 17/4/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm; Quyết\r\n\nđịnh số 460/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nphòng chống dịch bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam.\n\n- Xác minh ca bệnh, điều tra dịch tễ,\r\n\nđiều tra côn trùng (CI,HI,DI). Vận động diệt lăng quăng khu vực ca bệnh. Nếu\r\n\nyếu tố dịch tễ, côn trùng cao có thể xử lý\r\n\nphun hóa chất diện rộng theo các bước sau:\n\n- Xác định phạm vi ổ dịch (sử dụng bản\r\n\nđồ dịch tễ), xác định tổng số điểm nguy cơ trong phạm vi ổ dịch.\n\n- Xây dựng kế hoạch xử lý ổ dịch, vận động diệt lăng quăng, truyền thông, phun hóa chất.\n\n- Khảo sát lăng quăng và côn trùng\r\n\nsau mỗi lần phun hóa chất (nếu không đạt đề nghị xử lý lại).\n\n- Giám sát ổ dịch sau xử lý: tiếp tục\r\n\ngiám sát ổ dịch sau khi xử lý thành công. Ổ dịch chấm dứt\r\n\nkhi trong vòng 1 tháng không có ca mắc mới.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM:\n\n1. Phòng Y tế quận:\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai và giám sát tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp phòng bệnh chủ động, không để dịch bùng phát trên địa bàn; vận động nhân\r\n\ndân làm vệ sinh môi trường để diệt muỗi, lăng quăng gây bệnh\r\n\nsốt xuất huyết và Zika.\n\n- Triển khai đến các cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh trên địa bàn quận: phối hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng trong việc chẩn\r\n\nđoán xác định dịch cũng như điều tra dịch tễ ca bệnh; báo cáo dịch kịp thời\r\n\ntheo thông tư số 48/2010/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế khi phát hiện trường hợp\r\n\nmắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh Sốt xuất huyết, Zika.\n\n- Phối hợp kiểm tra, xử lý đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về y tế dự phòng, vệ sinh và môi trường\r\n\ntheo nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt\r\n\nhành chính trong lĩnh vực y tế.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận phân\r\n\ncông các thành viên trong Ban chỉ đạo phòng, chống các loại dịch bệnh quận kiểm\r\n\ntra giám sát công tác chống dịch tại các phường và tại cộng\r\n\nđồng.\n\n- Tổng hợp báo\r\n\ncáo hoạt động và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận về công\r\n\ntác phòng chống dịch bệnh.\n\n2. Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng quận:\n\n- Triển khai công tác tập huấn kiến\r\n\nthức phòng bệnh Sốt xuất huyết, Zika cho nhân viên y tế, ban điều hành khu phố,\r\n\nHội phụ nữ, Đoàn thanh niên...\n\n- Phối hợp với Phòng Giáo dục và đào\r\n\ntạo quận tập huấn phòng chống dịch bệnh lây nhiễm trong\r\n\ntrường học: Sốt xuất huyết, Zika và Tay chân miệng, và các\r\n\ndịch bệnh lây qua tiếp xúc,... cho Ban Giám hiệu, cán bộ phụ trách y tế học đường\r\n\ntất cả các trường học các cấp, hệ công lập và tư thục, trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với Ban giám hiệu các trường\r\n\nhọc tổ chức truyền thông đến các phụ huynh và học sinh các biện pháp phòng chống\r\n\nSốt xuất huyết, Zika và Tay chân miệng và các dịch bệnh khác trong các buổi\r\n\nsinh hoạt dưới cờ, và trong sinh hoạt lớp hàng tuần.\n\n- Triển khai Trạm Y tế 15 phường tham\r\n\nmưu với UBND phường thực hiện các nội dung truyền thông nêu trên (mục 1/II).\n\n- Phối hợp với Trạm Y tế xác định lại\r\n\ncác điểm có yếu tố nguy cơ phát sinh muỗi và lăng quăng; Triển khai Trạm Y tế\r\n\n15 phường tăng cường giám sát muỗi và lăng quăng tại các điểm có yếu tố nguy cơ\r\n\nSốt xuất huyết, ổ dịch Sốt xuất huyết và vùng nguy cơ Sốt xuất huyết theo hướng\r\n\ndẫn trên (mục 2/II).\n\n- Triển khai Trạm Y tế 15 phường xử lý\r\n\ntriệt để những ổ dịch mới phát sinh tránh lây lan, tồn lưu\r\n\nmầm bệnh trong cộng đồng đúng quy định (mục 3/II).\n\n- Tham mưu cho ban chỉ đạo phòng chống\r\n\ncác loại dịch bệnh quận thành lập đoàn kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm\r\n\nsoát điểm nguy cơ và hoạt động xử lý ổ dịch trên địa bàn quận.\n\n- Thực hiện đúng, kịp thời, đầy đủ\r\n\ncông tác thống kê báo cáo theo quy định.\n\n3. Bệnh viện Quận:\n\n- Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, dịch\r\n\ntruyền, phương tiện cấp cứu...để tiếp nhận thu dung và điều trị bệnh nhân tăng\r\n\ncường hội chẩn tuyến trên nhằm giảm thiểu số tử vong. Tổ\r\n\nchức thực hiện bồi dưỡng công tác nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ tại\r\n\nphòng khám, phòng cấp cứu và thường xuyên nhắc nhở, cảnh\r\n\ngiác, phát hiện sớm bệnh Sốt xuất huyết, Zika, xử trí theo đúng quy định của Bộ\r\n\nY tế.\n\n- Thông tin kịp thời tình hình các ca\r\n\nbệnh đang điều trị tại bệnh viện cho Trung tâm Y tế Dự phòng để phối hợp giám\r\n\nsát, xử lý không để lây lan ra cộng đồng.\n\n- Chủ động vệ sinh môi trường hàng tuần,\r\n\nphối hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng phun hóa chất khi cần thiết, kịp thời ngăn\r\n\nchặn các nguy cơ bùng phát dịch bệnh.\n\n4. Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo:\n\n- Chủ động phối hợp với Trung tâm Y tế\r\n\ndự phòng quận triển khai tập huấn phòng chống dịch bệnh lây nhiễm trong trường\r\n\nhọc: Sốt xuất huyết, Zika (và Tay chân miệng và các dịch bệnh lây qua tiếp\r\n\nxúc,... ) cho Ban Giám hiệu, cán bộ phụ trách y tế học đường tất cả các trường\r\n\nhọc các cấp, hệ công lập và tư thục, trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn cho Ban giám hiệu các trường\r\n\nhọc thuộc quận tổ chức truyền thông đến các phụ huynh và học sinh các biện pháp\r\n\nphòng chống Sốt xuất huyết, Zika (và Tay chân miệng và các dịch bệnh khác); huy\r\n\nđộng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tham gia\r\n\ncác hoạt động diệt muỗi, lăng quăng tại trường học, lớp học, gia đình và cộng đồng\r\n\ntheo hướng dẫn của ngành y tế. Thực hiện tốt việc theo dõi, quản lý sức khỏe của\r\n\nhọc sinh, thông báo ngay cho các đơn vị y tế khi phát hiện học sinh có dấu\r\n\nhiệu mắc bệnh để xử lý kịp thời.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng quận giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống bệnh bệnh lây nhiễm\r\n\ntrong trường học.\n\n5. Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin:\n\n- Phối hợp với Phòng Y tế và Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng quận tăng cường thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh Sốt xuất huyết và Zika bằng nhiều hình thức phù hợp.\n\n- Đăng tải các bài tuyên truyền về\r\n\nphòng, chống Sốt xuất huyết, Zika.\n\n- Thực hiện các băng rôn tuyên truyền\r\n\nvề Sốt xuất huyết, Zika trong tháng 4-5/20116.\n\n- Tổ chức thực hiện phong trào “Vì\r\n\nthành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn”, tổ chức tổng vệ sinh tại các khu dân\r\n\ncư mỗi 15 phút hàng tuần.\n\n6. Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\n- Triển khai đến 15 phường thường\r\n\nxuyên tổ chức tổng vệ sinh môi trường. Vận động người dân thu dọn các vật phế\r\n\nthải, dụng cụ chứa nước, không để trở thành môi trường cho muỗi phát triển.\n\n- Thực hiện kiểm tra, xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực môi trường đối với các công trình xây dựng, các cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh, các hộ tiểu thương làm ô nhiễm môi trường phát sinh muỗi,\r\n\nlăng quăng.\n\n7. Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch:\n\n- Phối hợp Phòng Y tế tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân quận bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh sốt xuất\r\n\nhuyết, Zika theo quy định.\n\n8. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội quận:\n\nTích cực tuyên truyền, vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên và nhân dân thu dọn các vật phế thải, dụng cụ chứa nước, diệt\r\n\nlăng quăng, muỗi trong nhà và xung quanh nhà; thực hiện tốt các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, Zika theo hướng dẫn của ngành y tế.\n\n9. Ủy ban nhân\r\n\ndân 15 phường:\n\n- Xây dựng kế hoạch chi tiết triển\r\n\nkhai các hoạt động phòng chống bệnh Sốt xuất huyết, Zika tại địa phương, triển\r\n\nkhai các lực lượng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, lấy Hội\r\n\nphụ nữ, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh làm nồng cốt cùng với Ban điều hành khu\r\n\nphố, Tổ dân phố tổ chức tuyên truyền phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết, Zika đến\r\n\ntận tổ dân phố, trong các cuộc họp ban ngành, hội đoàn, tổ dân phố (lồng ghép\r\n\ntrong các buổi họp công tác bầu cử sắp tới). Vận động các hộ dân giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường thu gom các vật phế thải chứa nước trong\r\n\nvà ngoài nhà.\n\n- Thực hiện triển khai theo Cam kết của\r\n\nchính quyền và các ban ngành đoàn thể: công chức, viên chức các đơn vị, đảng\r\n\nviên, đoàn viên, hội viên các hội đoàn thực hiện diệt lăng quăng tại chính hộ\r\n\ngia đình mình “mỗi tuần 1 lần vào ngày cuối tuần” để huy động nhân dân cùng thực\r\n\nhiện.\n\n- Thành lập các tổ cộng tác viên thực\r\n\nhiện công tác diệt lăng quăng, vệ sinh môi trường: Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Dân\r\n\nquân, Cựu chiến binh làm nhiệm vụ tuyên truyền, phân phát tờ rơi, hướng dẫn thu\r\n\ndọn vật phế thải tại các hộ gia đình. Tham gia cùng nhân dân khu phố dọn dẹp vệ\r\n\nsinh, không để các vật phế thải tồn tại thành các ổ chứa lăng quăng trong cộng\r\n\nđồng.\n\n- Chỉ đạo các ban ngành phối hợp với\r\n\ncán bộ y tế trạm Y tế và cộng tác viên cập nhật danh sách điểm nguy cơ, điểm có\r\n\nyếu tố nguy mới tại phường (chú ý các công trình xây dựng, đất bỏ trống, vựa phế\r\n\nthải, hộ dân trồng nhiều cây cảnh, khu nhà trọ, chung cư...). Chủ các điểm nguy\r\n\ncơ, điểm có yếu tố nguy SỐT XUẤT HUYẾT mới cần thực hiện cam kết diệt lăng quăng.\n\n- Tổ chức kiểm tra tất cả điểm nguy\r\n\ncơ, điểm có yếu tố nguy trên địa bàn.\n\n- Thực hiện xử phạt theo quy định khi\r\n\nkiểm tra điểm nguy cơ Sốt xuất huyết khi giám sát lần 2\r\n\ncòn tồn tại vật chứa có lăng quăng.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo\r\n\nviệc thực hiện hoạt động kiểm soát điểm nguy cơ Sốt xuất\r\n\nhuyết và hoạt động xử lý ổ dịch trên địa bàn phường.\n\nIV. KINH PHÍ:\n\nTrích từ nguồn kinh phí chống dịch (trong\r\n\nchi thường xuyên năm 2016) của Ủy ban nhân dân quận và Trung tâm Y tế dự phòng\r\n\nquận.\n\nTrên đây là kế tăng cường hoạt động\r\n\nphòng chống dịch bệnh Sốt xuất huyết, Zika năm 2016 trên địa bàn quận của Ban\r\n\nChỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh quận. Đề nghị các\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc để công tác phòng chống dịch bệnh trên địa\r\n\nbàn quận đạt hiệu quả, góp phần bảo vệ tốt cho sức khỏe nhân dân./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Y tế;\r\n\n - Phòng NVY - Sở Y tế TP.HCM;\r\n\n - Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - UBND quận (CT và các PCT); \n\n- Các ban, ngành, đoàn thể quận;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - Văn phòng UBND quận (CVP);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đông Tùng\n\n ", + "id": 105452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105453.json b/contexts/context_105453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..442ac8d721f5a831e5530db0613f793bc770a768 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-911-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Linh-vuc-giao-duc-So-Giao-duc-Son-La-476179.aspx", + "name": "Quyet-dinh-911-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Linh-vuc-giao-duc-So-Giao-duc-Son-La-476179", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 911/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 17 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO, THI VÀ TUYỂN SINH) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/STT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND \r\n\nngày 02/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới (Lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào\r\n\ntạo, thi và tuyển sinh) thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số\r\n\n127/TTr-SGDĐT ngày 12/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính (Lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thi và tuyển sinh) thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo, trong đó gồm:\n\n- 05 quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính liên thông lên UBND tỉnh;\n\n- 01 quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n(Có\r\n\nQuy trình kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC,\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, N (10b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, THI VÀ TUYỂN SINH) THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nA. QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG LÊN\r\n\nUBND TỈNH: 05 QUY TRÌNH\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n- Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng TCCB&CTTT Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Phòng TCCB&CTTT\n\nPhiếu giao việc, ý kiến phân công\r\n\n thụ lý\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nCán bộ, chuyên viên phụ trách được\r\n\n phân công thụ lý\n\nVăn bản có ý kiến về thẩm định xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n02\r\n\n ngày\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến trình lãnh đạo Sở phê duyệt\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB3\n\nPhê duyệt văn bản, giao Văn thư lấy\r\n\n số, vào sổ, phát hành\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt, kèm Tờ trình đề\r\n\n nghị UBND tỉnh\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB4\n\nTiếp nhận và chuyển liên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ liên thông\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB5\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n05\r\n\n ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận kết quả liên thông, trả kết\r\n\n quả cho khách hàng\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định thành lập kèm các hồ sơ\r\n\n liên quan\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n10\r\n\n ngày\n\n2. Giải thể Trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n- Thời gian thực hiện: 30 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng TCCB&CTTT Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Phòng TCCB&CTTT\n\nPhiếu giao việc, ý kiến phân công\r\n\n thụ lý\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nCán bộ, chuyên viên phụ trách được\r\n\n phân công thụ lý\n\nVăn bản có ý kiến về thẩm định xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n15\r\n\n ngày\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến trình lãnh đạo Sở phê duyệt\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB3\n\nPhê duyệt văn bản, giao Văn thư lấy\r\n\n số, vào sổ, phát hành\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt, kèm Tờ trình đề\r\n\n nghị UBND tỉnh\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB4\n\nTiếp nhận và chuyển liên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ liên thông\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB5\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n12\r\n\n ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận kết quả liên thông, trả kết quả cho khách hàng\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định giải thể kèm các hồ sơ liên quan\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n30\r\n\n ngày\n\n3. Sáp nhập, chia tách trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên\n\n- Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng TCCB&CTTT Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Phòng TCCB&CTTT\n\nPhiếu giao việc, ý kiến phân công\r\n\n thụ lý\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nCán bộ, chuyên viên phụ trách được\r\n\n phân công thụ lý\n\nVăn bản có ý kiến về thẩm định xử lý hồ sơ\n\n02\r\n\n ngày\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến trình lãnh đạo Sở phê duyệt\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB3\n\nPhê duyệt văn bản, giao Văn thư lấy\r\n\n số, vào sổ, phát hành\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt, kèm Tờ trình đề\r\n\n nghị UBND tỉnh\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB4\n\nTiếp nhận và chuyển liên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB5\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n06\r\n\n ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận kết quả, trả kết quả liên\r\n\n thông trả cho khách hàng\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định sáp nhập, chia tách kèm\r\n\n các hồ sơ liên quan\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n10\r\n\n ngày\n\n4. Xếp hạng trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên\n\n- Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng TCCB&CTTT Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Phòng TCCB&CTTT\n\nPhiếu giao việc, ý kiến phân công\r\n\n thụ lý\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nCán bộ, chuyên viên phụ trách được\r\n\n phân công thụ lý\n\nVăn bản có ý kiến về thẩm định xử lý hồ sơ\n\n08\r\n\n ngày\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến trình lãnh đạo Sở phê duyệt\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nB3\n\nPhê duyệt văn bản, giao Văn thư lấy\r\n\n số, vào sổ, phát hành\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt, kèm Tờ trình đề\r\n\n nghị UBND tỉnh\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nB4\n\nTiếp nhận và chuyển liên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB5\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n07\r\n\n ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận kết quả, trả kết quả cho\r\n\n khách hàng\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định sáp nhập, chia tách kèm\r\n\n các hồ sơ liên quan\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTổng thời gian thực hiện\n\n20\r\n\n ngày\n\nII. LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH\n\n1. Đăng ký xét tuyển học theo chế\r\n\nđộ cử tuyển\n\n- Thời gian thực hiện: 28 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n18\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng chuyên môn tham mưu thành lập\r\n\n Hội đồng\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến phân công\n\nChuyên viên tiếp nhận thực hiện\n\nVăn bản tham mưu\n\nLãnh đạo phòng\n\nThẩm định\n\nB3\n\nTrình ban hành Quyết định thành lập\r\n\n hội đồng\n\nLãnh đạo sở\n\nKèm hồ sơ\n\nB4\n\nUBND tỉnh\r\n\n xem xét, ban hành QĐ thành lập HĐ\n\nB5\n\nXét, duyệt hồ sơ\n\nHội đồng cử tuyển\n\nKết quả đầu ra\n\n03\r\n\n ngày\n\nB6\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt Danh sách người trúng tuyển\n\nLãnh đạo sở GDĐT\n\nKèm hồ sơ (tờ trình; báo cáo và\r\n\n Danh sách đã lập của Hội đồng\n\n03\r\n\n ngày\n\nB6\n\nUBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh\r\n\n sách người trúng tuyển\n\n3,5\r\n\n ngày\n\nB8\n\nTiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nĐính kèm kết quả đã ban hành\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n28\r\n\n ngày\n\nB. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 01 QUY TRÌNH\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\n- Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao hồ sơ về Sở\r\n\n GDĐT (Scan hồ sơ)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở GD&ĐT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKèm Scan hồ sơ hợp lệ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nB2\n\nPhòng TCCB&CTTT Tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Phòng TCCB&CTTT\n\nPhiếu giao việc, ý kiến phân công\r\n\n thụ lý\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nCán bộ, chuyên viên phụ trách được\r\n\n phân công thụ lý\n\nVăn bản có ý kiến về thẩm định xử\r\n\n lý hồ sơ\n\n06\r\n\n ngày\n\nLãnh đạo phòng\n\nÝ kiến trình lãnh đạo Sở phê duyệt,\r\n\n kèm quyết định.\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nB3\n\nPhê duyệt văn bản, giao Văn thư lấy\r\n\n số, vào sổ, phát hành\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt, kèm theo quyết định\r\n\n phê duyệt\n\n01\r\n\n ngày\n\nB4\n\nTiếp nhận kết quả, trả kết quả cho\r\n\n khách hàng\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\nQuyết định cho phép hoạt động giáo\r\n\n dục kèm các hồ sơ liên quan\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n10\r\n\n ngày\n\n", + "id": 105453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105454.json b/contexts/context_105454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66ee8c54af813c0d8007accabcc162ab6e9aaba9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-3434-2011-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-131153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3434-2011-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-131153", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3434/2011/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 19 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE ÔTÔ; LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM,\r\n\nPHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTV-QH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội; Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc:”Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh phí, lệ phí”; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ về việc:”Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí”;\r\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về:”Kinh doanh và điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải bằng ôtô”; Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính về viiệc:”Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô”;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về:”Đăng ký giao dịch bảo đảm”;\r\n\nThông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư\r\n\npháp về việc:”Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao\r\n\ndịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ\r\n\nkhách hàng thường xuyên”; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n07/2011/NQ-HĐND ngày 20/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ\r\n\nhọp thứ 2 về việc:”Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung\r\n\ncấp thông tin về giao dịch bảo đảm”,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí\r\n\ncung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội\r\n\ndung chính như sau:\n\nI. Lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, phải\r\n\nnộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.\n\n2. Mức thu:\n\nSố\r\n\n TT\n\nCác\r\n\n trường hợp nộp lệ phí\n\nMức\r\n\n thu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCấp mới Giấy phép kinh doanh vận\r\n\n tải bằng ôtô.\n\n200.000đồng/Giấy\r\n\n phép\n\n\n\n2\n\nCấp đổi lại (do mất, hỏng,\r\n\n thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép ).\n\n50.000đồng/lần\r\n\n cấp\n\n\n\n3. Cơ quan thực hiện thu: Sở\r\n\nGiao thông Vận Tải Thanh Hóa.\n\n4. Quản lý sử dụng:\n\n- Số tiền lệ phí thu được để lại\r\n\n80,0% chi cho công tác tổ chức thu.\n\n- Nộp Ngân sách Nhà nước 20,0%.\n\n5. Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n01/01/2012.\n\nII. Lệ phí\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nCác tổ chức, cá nhân yêu cầu\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cung cấp bản\r\n\nsao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ\r\n\nphí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\n2. Đối tượng không áp dụng thu lệ\r\n\nphí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n2.1. Các cá nhân, hộ gia đình\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục\r\n\nvụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\n2.2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về\r\n\nnội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng\r\n\nký viên.\n\n2.3. Thông báo việc kê khai tài\r\n\nsản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản\r\n\nthi hành án, xoá thông báo việc kê biên.\n\n3. Đối tượng không áp dụng thu\r\n\nphí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n3.1. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng\r\n\nký trực tuyến của Cục Đăng ký Quốc gia bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.\n\n3.2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp\r\n\nvăn bằng chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch\r\n\nbảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.\n\n3.3. Chấp hành viên yêu cầu cung\r\n\ncấp thông tin về tài sản kê biên.\n\n3.4. Điều tra viên, Kiểm sát\r\n\nviên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng. \n\n4. Không áp dụng thu phí đối với\r\n\nviệc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số\r\n\nkhác hàng thường xuyên.\n\n5. Mức thu:\n\nSố\r\n\n TT\n\nCác\r\n\n trường hợp nộp lệ phí, phí\n\nMức\r\n\n thu đề nghị ban hành\n\n(đồng/hồ\r\n\n sơ )\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐăng ký giao dịch Bảo đảm.\n\n80.000\n\n\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung giao\r\n\n dịch bảo đảm đã đăng ký.\n\n60.000\n\n\n\n3\n\nXoá đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n20.000\n\n\n\n4\n\nPhí cung cấp thông tin về giao\r\n\n dịch bảo đảm.\n\n30.000\n\n\n\n6. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:\n\n6.1. Văn phòng Đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nthuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố.\n\n6.2. Ủy ban nhân dân xã trong\r\n\ntrường hợp được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền đăng ký\r\n\nthế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại xã ở xa huyện\r\n\nlỵ.\n\n7. Quản lý sử dụng:\n\n- Số tiền lệ phí, phí thu được để\r\n\nlại 80,0% chi cho công tác tổ chức thu.\n\n- Nộp Ngân sách Nhà nước 20,0%.\n\n8. Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n01/01/2012.\n\nĐiều 2.\n\n1. Sở Tài\r\n\nchính, Cục Thuế Thanh Hóa, các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ vào nội dung được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo theo\r\n\nđúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Giao Sở Tài chính theo dõi, nếu\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền\r\n\ncủa Sở thì yêu cầu báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để được xem xét, xử lý.\n\nĐiều 3.\n\nYêu cầu các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ (để thực hiện);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (để báo cáo );\r\n\n - Các đồng chí PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC Thn2011273 (100 ).\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n", + "id": 105454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105455.json b/contexts/context_105455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9077a666fe894a5fde7a2145528ebdae96f70ebe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-18-2004-TT-BTNMT-bao-ton-phat-trien-ben-vung-vung-dat-ngap-nuoc-huong-dan-Nghi-dinh-109-2003-ND-CP-52329.aspx", + "name": "Thong-tu-18-2004-TT-BTNMT-bao-ton-phat-trien-ben-vung-vung-dat-ngap-nuoc-huong-dan-Nghi-dinh-109-200", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 18/2004/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2004\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ\r\n\n18/2004/TT-BTNMT NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n109/2003/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nBỀN VỮNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước;\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc bảo tồn\r\n\nvà phát triển bền vững các vùng đất ngập nước như sau:\n\nPhần 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nI. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Thông tư này hướng\r\n\ndẫn thực hiện việc bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước có hệ\r\n\nsinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân\r\n\nbằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia. \n\n2. Thông tư này áp\r\n\ndụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động trên các\r\n\nvùng đất ngập nước của Việt Nam.\n\nII. PHÂN LOẠI ĐẤT NGẬP NƯỚC\n\nĐất ngập nước là\r\n\nvùng ngập nước thường xuyên hoặc tạm thời, nước chảy hoặc nước tù, nước ngọt,\r\n\nnước phèn, nước mặn hoặc nước lợ. Đất ngập nước được phân thành đất ngập nước\r\n\nven biển, đất ngập nước nội địa.\n\n1. Đất ngập nước ven biển\n\nĐất ngập nước ven biển\r\n\nlà vùng ngập nước mặn, nước lợ ven biển, ven đảo có độ sâu không quá 6 mét khi\r\n\nthuỷ triều thấp gồm: \n\na) Vùng nuôi trồng\r\n\nthuỷ sản;\n\nb) Bãi cát, sỏi,\r\n\ncuội;\n\nc) Ruộng muối;\n\nd) Bãi bùn, lầy ngập\r\n\ntriều;\n\nđ) Đầm phá;\n\ne) Cửa sông;\n\ng) Đồng bằng ven\r\n\nbiển, ven sông có ảnh hưởng của thuỷ triều;\n\nh) Rừng ngập mặn;\n\ni) Thảm thực vật;\n\nk) Quần thể san\r\n\nhô.\n\n2. Đất ngập nước nội địa\n\nĐất ngập nước nội\r\n\nđịa là vùng ngập nước ngọt, nước phèn gồm:\n\na) Vùng đất lúa nước,\r\n\ncây ngập nước khác;\n\nb) Sông, suối,\r\n\nkênh rạch, mương, mặt nước chuyên dùng, thác nước;\n\nc) Hồ, ao;\n\nd) Đầm; \n\nđ) Rừng tràm;\n\ne) Bãi bùn, lầy;\n\ng) Hang, động ngầm.\n\nPhần 2:\n\nBẢO TỒN VÙNG ĐẤT\r\n\nNGẬP NƯỚC\n\nI. TIÊU CHÍ BẢO TỒN\n\n1. Việc xác định\r\n\nvùng đất ngập nước để bảo tồn theo quy định tại Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát\r\n\ntriển bền vững các vùng đất ngập nước (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n109/2003/NĐ-CP) căn cứ vào các tiêu chí sau:\n\na) Có tính đại diện\r\n\nhoặc độc đáo của một vùng đất ngập nước tự nhiên; \n\nb) Là nơi cư trú,\r\n\nsinh sản thường xuyên hoặc theo mùa của nhiều giống, loài động vật, thực vật đặc\r\n\nhữu, quý hiếm hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng;\n\nc) Là vùng thường\r\n\nxuyên có mặt hơn 20.000 con chim nước hoặc hơn 1% số lượng quần thể toàn cầu hoặc\r\n\nkhu vực của bất cứ giống, loài nào;\n\nd) Giữ vai trò\r\n\nquan trọng điều hòa nguồn nước, cân bằng sinh thái của một vùng và có giá trị đặc\r\n\nbiệt về cảnh quan, môi trường;\n\nđ) Có giá trị đặc\r\n\nbiệt về sinh thái nhân văn, di tích lịch sử, văn hoá đối với quốc gia, địa\r\n\nphương.\n\n2. Vùng đất ngập nước\r\n\ncó một trong các tiêu chí quy định tại điểm 1 Mục này, còn hơn 50% diện tích hệ\r\n\nsinh thái tự nhiên thì được khoanh vùng để bảo tồn.\n\nII. HÌNH THỨC BẢO TỒN\n\n1. Các vùng đất ngập\r\n\nnước đáp ứng tiêu chí bảo tồn nêu tại Mục I Phần này được khoanh vùng bảo vệ dưới\r\n\nhình thức: khu Ramsar, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh\r\n\n(sau đây gọi chung là khu bảo tồn đất ngập nước).\n\nViệc xem xét xác định\r\n\nhình thức khu bảo tồn đất ngập nước được thực hiện dựa trên các yếu tố sau:\n\na) Khu\r\n\nRamsar:\n\n- Có tính độc đáo\r\n\nhoặc đại diện của các vùng đất ngập nước, có vai trò quan trọng về thuỷ văn;\n\n- Có khả năng hỗ\r\n\ntrợ cho các giống, loài động vật, thực vật quý hiếm hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng;\n\n- Có vị trí đặc biệt,\r\n\nlà nơi cư trú của giống, loài động vật, thực vật tại thời điểm quan trọng trong\r\n\nvòng đời của chúng;\n\n- Có nguồn thức ăn\r\n\nquan trọng, là bãi đẻ trứng, bãi ương, tuyến đường di cư của các loài động vật\r\n\nthuỷ sinh, đặc biệt là cá trong hoặc ngoài khu đất ngập nước ở những nơi mà\r\n\nchúng phải phụ thuộc vào để sinh sống.\n\nb) Khu bảo\r\n\ntồn thiên nhiên: \n\n- Có hệ sinh thái\r\n\ntự nhiên tiêu biểu, đa dạng sinh học cao, còn giữ được các đặc trưng cơ bản của\r\n\ntự nhiên;\n\n- Ít bị tác động của\r\n\ncon người;\n\nc) Khu bảo tồn\r\n\nloài, sinh cảnh:\n\n- Có vai trò quan\r\n\ntrọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, duy trì sự sống và phát triển của giống,\r\n\nloài động vật, thực vật;\n\n- Có khả năng bảo\r\n\ntồn những sinh cảnh, giống, loài động vật, thực vật; \n\n- Có mặt động vật,\r\n\nthực vật quý hiếm hoặc là nơi cư trú, di cư của động vật hoang dã quý hiếm;\n\n- Có giá trị về\r\n\nsinh thái nhân văn, di tích lịch sử, văn hoá.\n\n2. Các vùng đất ngập\r\n\nnước không đáp ứng đầy đủ tiêu chí bảo tồn nêu tại Mục I Phần này nhưng có tầm\r\n\nquan trọng đối với địa phương và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khoanh vùng bảo vệ thì được gọi chung là khu bảo tồn đất ngập nước.\n\nIII. THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC\n\n1. Trách nhiệm xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước\n\nTrách nhiệm xây dựng\r\n\ndự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước được quy định như sau:\n\na) Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên\r\n\nquan tổ chức xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước có tầm quan trọng\r\n\nquốc tế, quốc gia, liên quan đến nhiều ngành và nằm trên địa bàn từ hai tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trở lên trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\nb) Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản chủ trì tổ chức xây dựng dự án thành lập\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước có tính chất chuyên ngành, có tầm quan trọng quốc tế,\r\n\nquốc gia và nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở\r\n\nlên gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt;\n\nc) Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức xây dựng dự\r\n\nán thành lập khu bảo tồn đất ngập nước có toàn bộ diện tích nằm trên địa bàn\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.\n\n2. Nội dung dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước\n\nDự án thành lập\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước gồm những nội dung chính sau: \n\na) Kết quả điều\r\n\ntra, đánh giá chi tiết về vùng đất ngập nước được đề nghị thành lập khu bảo tồn;\n\nb) Ranh giới, diện\r\n\ntích vùng đất ngập nước cần bảo tồn kèm theo trích lục bản đồ khu bảo tồn;\n\nc) Đánh giá tác động\r\n\nvề kinh tế - xã hội của việc khoanh vùng thành lập khu bảo tồn đất ngập nước,\r\n\nphương án hỗ trợ đối với các đối tượng bị ảnh hưởng do việc thành lập khu bảo tồn;\n\nd) Thành phần Ban quản\r\n\nlý, dự thảo quy chế quản lý và kế hoạch quản lý cho từng loại khu bảo tồn; \n\nđ) Hạng mục đầu tư\r\n\nbảo tồn vùng đất ngập nước.\n\nIV. QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC\n\n1. Xác định ranh giới, diện tích, các phân khu chức năng của khu bảo tồn \n\na) Căn cứ quyết định\r\n\nthành lập khu bảo tồn đất ngập nước, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chỉ đạo xác định ranh giới, diện tích và quyết định giao đất cho cơ\r\n\nquan quản lý khu bảo tồn.\n\nb) Cơ quan được\r\n\ngiao quản lý khu bảo tồn đất ngập nước chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi có khu bảo tồn (sau đây gọi chung là xã) thực hiện việc cắm\r\n\nmốc để phân định ranh giới khu bảo tồn. \n\nc) Tuỳ theo mục\r\n\ntiêu bảo tồn, khu bảo tồn đất ngập nước được chia thành các phân khu chức năng\r\n\nsau đây:\n\n- Phân khu bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt đối với khu vực mà trong đó các hệ sinh thái tự nhiên phải được bảo\r\n\nvệ nguyên vẹn; \n\n- Phân khu phục hồi\r\n\nsinh thái đối với khu vực mà trong đó thực hiện các hoạt động nhằm phục hồi,\r\n\nphát triển các hệ sinh thái tự nhiên; \n\n- Phân khu dịch vụ\r\n\n- hành chính đối với khu vực xây dựng công trình làm việc, sinh hoạt của ban quản\r\n\nlý khu bảo tồn, cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ tham quan du lịch, vui\r\n\nchơi giải trí. \n\n2. Ban quản lý\n\nKhu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 109/2003/NĐ-CP phải\r\n\ncó Ban quản lý. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý được phê\r\n\nduyệt cùng với quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước\n\na) Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn\n\nBan quản lý khu bảo\r\n\ntồn đất ngập nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Xây dựng quy chế\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của khu bảo tồn, lập dự án đầu tư phát triển khu bảo tồn\r\n\ntrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Lập kế hoạch và\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,\r\n\nphát triển khu bảo tồn trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quản lý\r\n\nsử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai các dự án đầu tư phát triển khu bảo tồn đất ngập nước đã được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Tổ chức\n\nđiều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên vùng đất ngập nước, đặc\r\n\nbiệt là các loài động vật, thực vật quý hiếm, các loài cần phải bảo tồn; thực\r\n\nhiện việc thống kê, kiểm kê tài nguyên, định kỳ báo cáo lên cơ quan cấp trên trực\r\n\ntiếp, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có khu bảo tồn và Cục Bảo vệ Môi trường\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Tổ chức quan trắc,\r\n\ntheo dõi, đánh giá diễn biến các thành phần môi trường của khu vực và tác động\r\n\ncủa nó đến hệ sinh thái, cảnh quan của khu bảo tồn đất ngập nước;\n\n- Tổ chức lưu giữ,\r\n\nxử lý số liệu để phục vụ công tác thống kê, kiểm kê và quản lý tài nguyên đất\r\n\nngập nước;\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu khoa học, văn hoá, xã hội và các loại hình dịch vụ có thu liên\r\n\nquan đến khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.\n\nb) Cơ cấu tổ chức\n\n- Đối với Khu\r\n\nRamsar, gồm có:\n\n+ Trưởng ban; \n\n+ Phó Trưởng ban;\n\n+ Các ủy viên gồm:\r\n\nChủ tịch hoặc phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã trong khu Ramsar và các xã vùng đệm;\n\nĐồn trưởng Đồn biên phòng đóng trong khu Ramsar và vùng đệm; Hạt trưởng Hạt\r\n\nkiểm lâm; Đại diện của các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường, nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn, thuỷ sản tại địa phương;\n\n+ Các phòng chức\r\n\nnăng.\n\n- Đối với khu bảo\r\n\ntồn đất ngập nước khác, gồm có:\n\n+ Trưởng ban hoặc\r\n\nGiám đốc;\n\n+ Phó Trưởng ban\r\n\nhoặc Phó Giám đốc;\n\n+ Các phòng chức\r\n\nnăng.\n\n3. Quy chế quản lý khu bảo tồn đất ngập nước \n\na) Mỗi khu bảo tồn\r\n\nđất ngập nước phải có quy chế quản lý riêng, gồm các nội dung chính sau: \n\n- Các quy định cấm;\n\n- Phương thức quản\r\n\nlý, phát triển các phân khu chức năng và vùng đệm;\n\n- Phương thức quản\r\n\nlý các dịch vụ tham quan, du lịch, nghiên cứu khoa học và hoạt động khác trong\r\n\nphạm vi của khu bảo tồn đất ngập nước.\n\nb) Quy chế quản lý\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cùng với\r\n\nquyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.\n\nc) Việc thành lập\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước trên vùng đất đã giao hoặc cho thuê sử dụng được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật đất đai và phải xây dựng cơ chế phối hợp giữa\r\n\nban quản lý khu bảo tồn và đối tượng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để\r\n\nbảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và bảo vệ khu bảo tồn đất\r\n\nngập nước.\n\nd) Các di tích lịch\r\n\nsử văn hoá tại các vùng đất ngập nước được quản lý theo quy định của pháp luật\r\n\nvề di sản văn hoá, Nghị định số 109/2003/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật\r\n\nvà Thông tư này.\n\n4. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong khu bảo tồn đất ngập nước\n\na) Đối với toàn bộ\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước:\n\n- Xâm hại đến vùng\r\n\nđất ngập nước, làm ảnh hưởng xấu đến nơi cư trú, sinh sản của các loài động vật,\r\n\nthực vật;\n\n- Dùng xung điện,\r\n\nchất nổ, chất độc, các hình thức huỷ diệt khác trong khai thác, đánh bắt nguồn\r\n\nlợi thuỷ sản;\n\n- Săn bắt động vật,\r\n\nthực vật thuộc đối tượng bảo vệ của khu bảo tồn; động vật, thực vật hoang dã,\r\n\nthuỷ sinh;\n\n- Khai thác\r\n\nkhoáng sản dưới mọi hình thức; \n\n- Làm xói lở bờ\r\n\nkênh, mương, ao, hồ; làm cạn hoặc tháo khô vùng đất ngập nước; \n\n- Lấn, chiếm, chuyển\r\n\nđổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật;\n\n- Du nhập động vật,\r\n\nthực vật ngoại lai có khả năng gây hại đối với môi trường, hệ sinh thái tự\r\n\nnhiên, đa dạng sinh học; \n\n- Di dân từ bên\r\n\nngoài vào sinh sống, định cư dưới mọi hình thức;\n\n- Chăn thả gia\r\n\nsúc, gia cầm; nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp;\n\n- Gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường, kể cả gây tiếng ồn, độ rung quá giới hạn cho phép.\n\nb) Đối với phân\r\n\nkhu phục hồi sinh thái, ngoài các hoạt động bị nghiêm cấm quy định tại điểm a\r\n\nkhoản này, các hoạt động sau đây cũng bị nghiêm cấm:\n\n- Xây dựng công\r\n\ntrình, nhà ở;\n\n- Khai thác lâm sản,\r\n\nthuỷ sản dưới mọi hình thức.\n\nc) Đối với phân\r\n\nkhu bảo vệ nghiêm ngặt, ngoài các hoạt động bị nghiêm cấm quy định tại điểm a\r\n\nvà điểm b khoản này, các hoạt động sau đây cũng bị nghiêm cấm:\n\n- Thu thập mẫu khoáng\r\n\nsản, động vật hoang dã, động vật, thực vật thuỷ sinh, mẫu vi sinh vật;\n\n- Tham quan, du lịch\r\n\ndưới mọi hình thức.\n\n5. Hoạt động, cư trú trong khu bảo tồn\n\na) Hộ gia đình\r\n\nđang sinh sống trong khu bảo tồn không được phát triển, mở rộng quy mô, phạm vi\r\n\nsinh sống; trường hợp tách hộ hoặc xây dựng mới thì phải chuyển ra khỏi khu bảo\r\n\ntồn.\n\nBan quản lý khu bảo\r\n\ntồn lập dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với\r\n\ntrường hợp phải di dời nhà ở, công trình ra khỏi khu bảo tồn.\n\nb) Khuyến khích hộ\r\n\ngia đình đang sinh sống trong khu bảo tồn, vùng đệm tham gia bảo vệ, phát triển\r\n\nhệ sinh thái thuộc khu bảo tồn đất ngập nước.\n\nc) Tổ chức, cá\r\n\nnhân sinh sống, hoạt động trong khu bảo tồn phải tuân thủ quy định của Nghị định\r\n\nsố 109/2003/NĐ-CP, Thông tư này và Quy chế quản lý khu bảo tồn.\n\nV. QUẢN LÝ VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC\n\n1. Xung quanh khu\r\n\nbảo tồn đất ngập nước phải xác lập vùng đệm. Vùng đệm được tính trong phạm vi\r\n\ngiới hạn diện tích còn lại của các xã có một phần diện tích thuộc khu bảo tồn đất\r\n\nngập nước hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước.\n\nTrường hợp phần diện\r\n\ntích còn lại thuộc vùng đệm của xã nhỏ hơn một phần ba diện tích xã đó, thì địa\r\n\ngiới hành chính của xã tiếp theo được tính thuộc vùng đệm của khu bảo tồn đất\r\n\nngập nước.\n\n2. Dự án đầu tư\r\n\ntrong vùng đệm phải nhằm mục đích bảo vệ khu bảo tồn, phát triển ngành nghề\r\n\ntăng thu nhập, nâng cao đời sống cư dân vùng đệm, giảm áp lực có hại tới khu bảo\r\n\ntồn.\n\n3. Các hoạt động\r\n\ntrong vùng đệm không được làm ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, bảo vệ khu bảo\r\n\ntồn đất ngập nước.\n\n4. Chính quyền địa\r\n\nphương các cấp có một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nằm trong khu bảo tồn,\r\n\nvùng đệm, cơ quan, đơn vị có hoạt động trong vùng đệm hoặc liên quan đến khu bảo\r\n\ntồn, vùng đệm có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu bảo tồn trong việc quản\r\n\nlý, bảo vệ khu bảo tồn và vùng đệm.\n\nPhần 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Từ nay đến năm\r\n\n2006 thực hiện các công việc sau đây:\n\na) Hoàn thành việc\r\n\nđiều tra, lập quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước\r\n\ntrong phạm vi cả nước;\n\nb) Khoanh vùng bảo\r\n\nvệ và thành lập các khu bảo tồn đất ngập nước, trước hết là đối với những vùng\r\n\nđất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia đang bị xâm hại; điều chỉnh\r\n\nphạm vi khoanh vùng bảo vệ đối với các khu bảo tồn đất ngập nước hiện có trong\r\n\ntrường hợp xét cần thiết;\n\nc) Hoàn thiện tổ\r\n\nchức bộ máy quản lý và soát xét, bổ sung quy chế quản lý khu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thường xuyên\r\n\ntăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo tồn và\r\n\nphát triển bền vững đất ngập nước; kịp thời phát hiện và xử lý theo pháp luật\r\n\ncác vi phạm về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.\n\n3. Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có vùng đất ngập nước chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác\r\n\nbảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 109/2003/NĐ-CP và Thông tư này.\n\n4. Vụ Môi trường,\r\n\nVụ Thẩm định và đánh giá tác động môi trường, Cục Bảo vệ môi trường, Cục Quản\r\n\nlý tài nguyên nước, Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường theo chức năng được\r\n\ngiao, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo\r\n\ntồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước trong phạm vi cả nước.\n\n5. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường nơi có các vùng đất ngập nước có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước các vùng đất ngập nước\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 109/2003/NĐ-CP và Thông tư này.\n\n6. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n\n\nMai\r\n\n Ái Trực\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105456.json b/contexts/context_105456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f142d1d780a3d83c5f911636ad2d601415cef72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi-02-2008-CT-BTNMT-nhiem-vu-giai-phap-hoan-thanh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-lap-ho-so-dia-chinh-theo-Nghi-quyet-07-2007-QH12-82531.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2008-CT-BTNMT-nhiem-vu-giai-phap-hoan-thanh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-lap-ho-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 02/2008/CT-BTNMT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỂ\r\n\nHOÀN THÀNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 07/2007/QH12 CỦA QUỐC HỘI\n\nNgày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2007, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 07/2007/QH12 về kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2008 và ngày 09 tháng 01 năm 2008, Chính phủ có Nghị quyết\r\n\nsố 02/2008/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008, trong đó đã\r\n\nxác định “phấn đấu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc”. Ngay\r\n\nsau khi có Nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã khẩn trương chỉ\r\n\nđạo thực hiện; tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dưới đây\r\n\ngọi là giấy chứng nhận) ở nhiều địa phương hiện nay còn chậm, số lượng diện\r\n\ntích đất chưa cấp giấy chứng nhận còn nhiều, nhất là các loại đất chuyên dùng\r\n\ncòn 62,5% diện tích, đất ở đô thị còn 34,6% diện tích, đất lâm nghiệp còn 34,4%\r\n\ndiện tích và đất ở nông thôn còn 20% diện tích. Mặt khác, hồ sơ địa chính ở nhiều\r\n\nnơi chưa được lập đầy đủ và không được cập nhật, chỉnh lý biến động kịp thời, đồng\r\n\nbộ ở các cấp.\n\nNguyên nhân chủ yếu\r\n\ncủa những hạn chế, tồn tại nói trên là do các địa phương chưa có kế hoạch triển\r\n\nkhai cụ thể, đầu tư kinh phí để thực hiện còn ít; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất thành lập chậm, thiếu cán bộ và các thiết bị kỹ thuật cần thiết; năng lực,\r\n\ntrình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn còn nhiều hạn chế; việc đo vẽ bản đồ địa\r\n\nchính còn chậm, nhiều nơi chưa được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất; một số địa phương chưa ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn theo quy định\r\n\ncủa Luật Đất đai, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phức tạp,\r\n\nkéo dài, chậm được cải cách.\n\nĐể khắc phục những\r\n\nhạn chế, tồn tại nói trên, phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất lần đầu (đạt trên 90% diện tích cần cấp giấy) đối với tất cả các loại\r\n\nđất vào năm 2010 theo Nghị quyết số 07/2007/QH12 của Quốc hội và hoàn thành xây\r\n\ndựng hồ sơ địa chính phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường yêu cầu:\n\n1.\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực\r\n\nhiện những nội dung sau đây:\n\na. Chỉ đạo rà\r\n\nsoát, đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện ở địa phương để xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện cụ thể, trong đó xác định rõ khối lượng và mục tiêu hoàn thành việc đo đạc\r\n\nlập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa\r\n\nchính trong từng tháng, quý và hằng năm đối với từng địa bàn cụ thể.\n\nb. Bố trí đủ kinh\r\n\nphí (ngoài phần hỗ trợ của Trung ương) theo chỉ đạo của Chính phủ tại điểm b khoản 2 mục III của Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP, nhất là\r\n\ntrong 2 năm (2009 và 2010) nhằm đáp ứng yêu cầu hoàn thành việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất vào năm 2010 theo Nghị quyết số 07/2007/QH12 của Quốc hội.\n\nc. Chỉ đạo thành lập\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cho tất cả các quận, huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh xong trước Quý II năm 2009. Những địa phương đã thành lập xong\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cần được rà soát, kiện toàn bộ máy, bố trí\r\n\nđủ nhân lực và các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết (gồm máy vi tính, máy\r\n\nin laze A3, máy photocopy, máy đo đạc) nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.\n\nCó kế hoạch cụ thể\r\n\nđể thực hiện việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và đạo\r\n\nđức nghề nghiệp cho toàn thể đội ngũ cán bộ chuyên môn về quản lý đất đai, đặc\r\n\nbiệt là cán bộ địa chính cấp xã và nhân viên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ncác cấp để bảo đảm sự ổn định, tính chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\r\n\ntrong tình hình hiện nay;\n\nd. Rà soát các văn\r\n\nbản do địa phương ban hành liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất để sửa đổi cho phù hợp với Luật Đất đai và các nghị định, thông tư hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Đất đai hiện hành; trong đó đặc biệt chú trọng việc cải cách thủ\r\n\ntục theo hướng “một cửa”; không được yêu cầu người sử dụng đất nộp thêm các loại\r\n\ngiấy tờ của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ngoài quy định của Luật Đất đai và\r\n\ncác nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã ban hành; không giải\r\n\nquyết thủ tục trái thẩm quyền; bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận tối đa không vượt quá quy định của Luật Đất đai;\n\nđ. Chỉ đạo, thực\r\n\nhiện các giải pháp về đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất:\n\n- Đẩy mạnh việc đo\r\n\nvẽ bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ\r\n\nnay đến năm 2010 cần ưu tiên các nguồn lực, tập trung chỉ đạo thực hiện việc đo\r\n\nvẽ bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là xã) mà tỷ lệ cấp giấy chứng nhận còn thấp, nhất là đối với\r\n\nđất ở, đất chuyên dùng và đất lâm nghiệp.\n\nCác xã chưa có kế\r\n\nhoạch thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa chính trước năm 2010 thì chỉ đạo khai\r\n\nthác sử dụng mọi nguồn tài liệu bản đồ hiện có, kể cả các bản đồ giải thửa, bản\r\n\nđồ thành lập bằng ảnh chụp máy bay hoặc thực hiện trích đo địa chính để cấp giấy\r\n\nchứng nhận mà không chờ có bản đồ địa chính.\n\n- Thực hiện nguyên\r\n\ntắc đo vẽ xong bản đồ địa chính đến đâu phải thực hiện ngay việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận và lập hồ sơ địa chính đến đó. Các xã đã có bản đồ địa chính mà chưa sử dụng\r\n\nhoặc sử dụng chưa đáng kể cho việc cấp giấy chứng nhận thì phải rà soát, chỉnh\r\n\nlý biến động và thực hiện để hoàn thành cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa\r\n\nchính trong năm 2009;\n\n- Đối với các tổ\r\n\nchức đang sử dụng đất, cần kế thừa kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức theo\r\n\nChỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ để\r\n\nthực hiện ngay việc cấp giấy chứng nhận nhằm hoàn thành trước Quý III năm 2009.\r\n\nCác trường hợp đang có tranh chấp, bị lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntrái phép thì chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và lập phương án để xử lý dứt điểm\r\n\ntrong năm 2009.\n\n- Đối với các hộ\r\n\ngia đình và cá nhân đang sử dụng đất, cần chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp huyện,\r\n\nxã và hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tập trung lực lượng tổ chức\r\n\nthực hiện theo từng xã; chủ động đôn đốc và tổ chức cho tất cả mọi người đang sử\r\n\ndụng đất thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất mà không thụ động chờ\r\n\nhọ đến làm thủ tục như hiện nay. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp huyện, xã trong việc xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất để bảo đảm việc xét duyệt được thực hiện kịp thời, dứt điểm, không để dây\r\n\ndưa kéo dài quá thời hạn quy định;\n\n- Đối với các địa\r\n\nphương có các nông trường, lâm trường đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng\r\n\nnhận, cần chỉ đạo hoàn thành dứt điểm việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông,\r\n\nlâm trường quốc doanh ở địa phương theo quy định tại Nghị định số\r\n\n170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ để đổi mới, sắp xếp và\r\n\nphát triển nông trường quốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về đổi mới, sắp xếp và phát triển lâm trường quốc doanh;\r\n\nThông tư hướng dẫn số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để phân định rõ ranh giới, diện tích đất giao cho nông trường,\r\n\nlâm trường sử dụng và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho\r\n\ncác đối tượng này trong năm 2009. Phần diện tích dôi, dư sau khi sắp xếp lại\r\n\ncác nông, lâm trường cần được bàn giao ngay cho Ủy ban nhân dân huyện, xã nơi\r\n\ncó đất để quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong năm 2010 theo quy định của\r\n\npháp luật đất đai.\n\ne. Đặc biệt coi trọng\r\n\nviệc lập, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước\r\n\nvề đất đai:\n\n- Tăng cường chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở tất cả các\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã để bảo đảm nguyên\r\n\ntắc mọi thửa đất đã cấp giấy chứng nhận phải được thể hiện đầy đủ, thống nhất\r\n\ncác thông tin trong hồ sơ địa chính ở các cấp;\n\n- Các địa phương\r\n\nđã cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận cho các loại đất, cần chỉ đạo rà soát,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ địa chính, tổ chức thực hiện tốt việc đăng ký biến động và chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính ở các cấp theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng\r\n\ndẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.\n\n- Đẩy mạnh việc\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (còn gọi là hồ sơ địa chính dạng số) để sử dụng\r\n\nở các cấp tỉnh, huyện thay thế cho việc lập hồ sơ địa chính trên giấy nhằm đáp ứng\r\n\nkịp thời yêu cầu quản lý đất đai và yêu cầu công khai hóa thông tin đất đai\r\n\ntrong thị trường bất động sản hiện nay. Phấn đấu đến năm 2015 sẽ cơ bản hoàn\r\n\nthành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho các phường, thị trấn và các xã\r\n\nđồng bằng, trung du và đến năm 2020 sẽ hoàn thành cho các xã còn lại;\n\ng. Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan, báo, đài của địa phương lập kế hoạch và thực hiện\r\n\nthường xuyên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai dưới\r\n\nnhiều hình thức (thông qua các diễn đàn, báo chí, phát thanh, truyền hình, giao\r\n\nlưu trực tuyến…) để người dân nhận thức được trách nhiệm trong việc đăng ký đất\r\n\nđai, quyền lợi khi được cấp giấy chứng nhận và tự giác làm thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận, thủ tục về biến động đất đai theo quy định của pháp luật đất đai;\n\nh. Tăng cường tổ\r\n\nchức thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật đất đai trong việc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa\r\n\nchính ở tất cả các cấp để phát hiện, xử lý và khắc phục kịp thời các sai phạm\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\n2.\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung công\r\n\nviệc theo yêu cầu trên đây.\n\nTổ chức theo dõi,\r\n\ntổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình, kết quả đo đạc lập\r\n\nbản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính;\r\n\nphản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc cần được tháo gỡ trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n3.\r\n\nTổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị này; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành và\r\n\nhướng dẫn kịp thời cho các địa phương về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng theo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình\r\n\nvà kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nlập hồ sơ địa chính trên phạm vi cả nước.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo)\r\n\n - Các phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Vụ, các Tổng cục, các Cục, thanh tra Bộ, VP Bộ;\r\n\n - Website của Bộ;\r\n\n - Lưu VT, TCQLĐĐ.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Khôi Nguyên\n\n ", + "id": 105456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105457.json b/contexts/context_105457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3a547618170ceaf9e211be63b8c4c689bd16ef3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-28-2017-NQ-HDND-muc-phu-cap-cho-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-Hau-Giang-380929.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2017-NQ-HDND-muc-phu-cap-cho-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-Hau-Giang-380929", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2017/NQ-HĐND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG\r\n\nNGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở ẤP, KHU VỰC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Bảo hiểm y tế;\n\nXét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cho những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết\r\n\nsố 25/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực:\n\n1. Tiết (-) thứ nhất Điểm a Khoản 1 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, đơn vị nào bố trí Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra kiêm\r\n\nnhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng\r\n\n1,00 nhân với mức lương tối thiểu.”\n\n2. Trích yếu của Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như\r\n\nsau:\n\n“3. Một số chế độ, chính sách đối với những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách cấp xã và ở ấp, khu vực:”\n\n3. Điểm d Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“d) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã\r\n\nlà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chế độ bảo hiểm\r\n\ny tế, bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định hiện hành.”\n\n4. Điểm đ Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như\r\n\nsau:\n\n“đ) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp,\r\n\nkhu vực là đối tượng được hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm y tế\r\n\ntheo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo\r\n\nhiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014.”\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát quá trình thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang Khóa IX Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 15 tháng 4 năm 2017./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (HN, TP.HCM);\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Tạo\n\n", + "id": 105457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105458.json b/contexts/context_105458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..286155eca8a5b0c5d23c70d8c5c242817b18ac10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-100-QD-UBDT-thanh-lap-Ban-Quan-ly-xay-dung-co-ban-177373.aspx", + "name": "Quyet-dinh-100-QD-UBDT-thanh-lap-Ban-Quan-ly-xay-dung-co-ban-177373", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 100/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 03 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP BAN QUẢN\r\n\nLÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định\r\n\nsố 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Thông báo số 96a-TB/BCSĐ ngày 26 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban Dân tộc về thông báo ý kiến kết luận của\r\n\nBan Cán sự Đảng về công tác tổ chức, cán bộ;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Quản lý xây dựng cơ bản\r\n\nthuộc Ủy ban Dân tộc;\n\nĐiều 2. Ban Quản lý xây dựng cơ bản có nhiệm\r\n\nvụ giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý, thực hiện các dự án xây dựng cơ bản do Ủy\r\n\nban Dân tộc là chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư;\n\nBan Quản lý xây dựng cơ bản có con dấu riêng và\r\n\nđược mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Ban Quản lý xây dựng cơ bản gồm có Trưởng ban,\r\n\ncác Phó trưởng ban và các chuyên viên.\n\n2. Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng quy định chức\r\n\nnăng nhiệm vụ và Quy chế làm việc của Ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Ban Quản lý xây dựng cơ bản tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trưởng ban Quản lý xây dựng\r\n\ncơ bản và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm;\r\n\n - Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;\r\n\n - Lưu VT, TCCB (8 bản).\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Giàng Seo Phử\n\n", + "id": 105458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105459.json b/contexts/context_105459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5560960b7b2790a7ce31aa2bbc580b58b7105e56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1557-QD-UBND-2022-dam-bao-ty-le-chi-ngan-sach-chuyen-doi-so-Quang-Ngai-555180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1557-QD-UBND-2022-dam-bao-ty-le-chi-ngan-sach-chuyen-doi-so-Quang-Ngai-555180", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1557/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 31 tháng\r\n\n 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO TỶ LỆ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI\r\n\nĐOẠN 2023-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Chuyển\r\n\nđổi số Quốc gia đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg \r\n\nngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\n\nChính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược\r\n\nquốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số\n\nđến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 922/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 20/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc phê duyệt Đề án Xác định Bộ chỉ số\r\n\nđánh giá chuyển đổi\n\nsố của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia;\n\nThực hiện Chỉ thị số\n\n19-CT/TU ngày 18/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với chuyển\r\n\nđổi số tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nđến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 4965/STC-HCSN ngày 20/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Lập và phân bổ dự toán\r\n\nngân sách địa phương hàng năm để chi cho các nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn\r\n\n2023-2025\n\n1. Đối với ngân sách cấp tỉnh:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình cấp thẩm quyền phân bổ kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư công hàng năm để thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số đảm bảo theo Kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt và đảm bảo thời gian bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công.\n\nb) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, tham mưu UBND tỉnh trình cấp thẩm quyền bố trí dự toán\r\n\nkinh phí chi thường xuyên từ ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nchuyển đổi số, đảm bảo tỷ lệ chi tối thiểu hàng năm cho chuyển đổi số là 0,5%\r\n\ntổng chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.\n\n2. Đối với ngân sách cấp huyện: UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trình cấp thẩm quyền phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư công hàng năm để thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số\r\n\nđảm bảo theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được cấp\r\n\nthẩm quyền giao; bố trí dự toán kinh phí từ ngân sách cấp huyện để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ chuyển đổi số thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình, đảm bảo\r\n\ntỷ lệ chi tối thiểu hàng năm cho chuyển đổi số là 0,5% tổng chi thường xuyên\r\n\nngân sách cấp huyện.\n\nĐiều 2. Quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nbố trí cho các nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2023-2025\n\n1. Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện và giải ngân kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công được giao hàng năm cho các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, dự án theo đúng thời\r\n\ngian thực hiện đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Chủ động sử dụng kinh phí chi\r\n\nthường xuyên trong dự toán đã được giao để thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển\r\n\nđổi số theo chủ trương, kế hoạch đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Đối\r\n\nvới các nhiệm vụ chuyển đổi số quan trọng, cấp thiết, phát sinh đột xuất trong\r\n\nnăm thì các cơ quan, đơn vị, địa phương trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương\r\n\nthực hiện trước khi lập dự toán gửi cơ quan tài chính tham mưu bố trí kinh phí\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Theo dõi, quản lý kinh phí được bố\r\n\ntrí chi cho các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số; thực hiện báo cáo theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý cấp trên.\n\n2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển\r\n\nđổi số của ngân sách các cấp được tổng hợp để phục vụ cho việc chấm điểm hàng\r\n\nnăm theo Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh (viết tắt là DTI cấp tỉnh)\r\n\ncủa tỉnh Quảng Ngãi và cân đối, bố trí dự toán kinh phí để chi cho các nhiệm vụ\r\n\nchuyển đổi số hàng năm đảm bảo theo Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND\r\n\ntỉnh, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXn549\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n ", + "id": 105459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10546.json b/contexts/context_10546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ae14b7580ea1d5983b4eee9e930f9d26f29a491 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-255-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Dinh-La-Thang-128202.aspx", + "name": "Thong-bao-255-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Dinh-La-Thang-128202", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 255/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG ĐINH LA THĂNG TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN\r\n\nCAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH VÀ CÁC DỰ ÁN DO VEC LÀM CHỦ ĐẦU TƯ\n\nNgày 11/8/2011, Bộ trưởng Đinh\r\n\nLa Thăng đã kiểm tra, thị sát dự án cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và làm việc với\r\n\nLãnh đạo Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC). Tham dự\r\n\ncuộc họp có Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng và đại diện các cơ quan: Vụ Kế hoạch đầu\r\n\ntư, Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng & Chất lượng CTGT và\r\n\nChủ tịch HĐTV và cán bộ chủ chốt của Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc\r\n\nViệt Nam (VEC). \n\nSau khi nghe Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành viên Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) báo cáo\r\n\ntình hình hoạt động và các vướng mắc khó khăn của VEC và ý kiến phát biểu của\r\n\nThứ trưởng Lê Mạnh Hùng, các thành viên dự họp, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Thay mặt Bộ GTVT hoan nghênh\r\n\nVEC đã có cố gắng và đã đạt được một số kết quả nhất định trong việc triển khai\r\n\nđầu tư xây dựng các dự án cao tốc trong điều kiện nền kinh tế có nhiều khó\r\n\nkhăn, phải chuyển đổi mô hình tổ chức từ Công ty nhà nước sang Tổng Công ty nhà\r\n\nnước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con. Do vậy, trong thời gian tới, yêu\r\n\ncầu VEC cần chủ động rà soát, đánh giá lại mô hình tổ chức (tổ chức các phòng,\r\n\ncác ban QLDA, …) và có báo cáo Bộ GTVT cũng như nhìn nhận các vấn đề được và\r\n\nchưa được để Bộ xem xét trình Chính phủ bổ sung các cơ chế đặc thù với loại\r\n\nhình doanh nghiệp đã được Chính phủ cho phép thành lập. \n\n2. Yêu cầu VEC có phương án tài\r\n\nchính tổng thể, dài hạn đối với các dự án đã và đang triển khai. Trong đó cần\r\n\nnghiên cứu cơ chế tăng vốn điều lệ theo hướng: Nhà nước hỗ trợ vốn GPMB, phần vốn\r\n\nnày được bổ sung vào vốn điều lệ của VEC; Giao tài sản một số tuyến đường (Hà Nội\r\n\n– Bắc Ninh, Pháp Vân – Giẽ) cho VEC để chuyển đổi thành vốn điều lệ.\n\nĐể đa dạng nguồn vốn, VEC cần\r\n\nnghiên cứu, triển khai các phương án xã hội hoá do VEC đầu tư để hạn chế phụ\r\n\nthuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.\n\n3. Cơ chế giải phóng mặt bằng:\r\n\nTrên cơ sở đề xuất của VEC về cơ chế, giao Cục QLXD & CL CTGT nghiên cứu,\r\n\ntham mưu cho Bộ về cơ chế GPMB trong quá trình thực hiện đảm bảo thuận lợi cho\r\n\ncác dự án của VEC đã và sẽ triển khai.\n\n4. Dự án cao tốc Cầu Giẽ - Ninh\r\n\nBình:\n\n- Trong điều kiện khả năng chưa\r\n\nthể phát hành trái phiếu công trình, để có thể hỗ trợ kinh phí cho VEC (3500 tỷ\r\n\nđồng), trước mắt giao Vụ KHĐT phối hợp với Vụ KCHT, Bộ KH&ĐT nghiên cứu\r\n\ntham mưu có báo cáo cho hai Bộ trưởng để hai Bộ trưởng xem xét giải quyết sớm\r\n\nnguồn vốn cho Dự án.\n\n- VEC cần tính toán cụ thể các\r\n\nphương án tài chính (kể cả phương án nhượng quyền thu phí của Dự án) với thời\r\n\ngian và mức thu phí cụ thể đảm bảo hoàn vốn cho dự án.\n\n- Yêu cầu VEC nghiên cứu phương\r\n\nán thế chấp dự án để vay vốn ngân hàng.\n\n- Triển khai đồng bộ các công\r\n\ntác xây dựng trạm thu phí, công tác chuẩn bị, in vé và các điều kiện liên quan\r\n\nđể có thể triển khai thu phí tuyến đường ngay sau khi thông tuyến nhằm giảm bớt\r\n\nkhó khăn cho VEC.\n\n- Điều chỉnh giá: Yêu cầu VEC chủ\r\n\nđộng thực hiện để có thể thanh toán ngay cho Nhà thầu khi bố trí được nguồn vốn.\n\n- Công tác thi công: Cần được tổ\r\n\nchức, phối hợp một cách hợp lý để đảm bảo tiến độ công trình, an toàn giao\r\n\nthông và an toàn lao động trên công trường.\n\nChủ đầu tư đôn đốc các đơn vị\r\n\nthi công rà soát khối lượng, các biện pháp tổ chức thi công trên hiện trường. Nếu\r\n\nđơn vị nào yếu kém, nhắc nhở không có tiến triển thì có biện pháp xử lý, không\r\n\ncho tiếp tục thực hiện dự án.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT,\r\n\nVăn phòng thông báo đến các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng (để b/c);\r\n\n - Các thành viên dự họp;\r\n\n - Lưu VP, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 10546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105460.json b/contexts/context_105460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..840fc7de719e2321b507a7a94de46feb58fdb0a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-197-QD-UBND-phe-duyet-De-an-Phat-trien-va-ung-dung-cong-122604.aspx", + "name": "Quyet-dinh-197-QD-UBND-phe-duyet-De-an-Phat-trien-va-ung-dung-cong-122604", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 197/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 24 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN \"PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG TỈNH\r\n\nLÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2010\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt \"Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam\r\n\nđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020\";\r\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 7/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 04/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/4/2006 của Ban chấp hành Tỉnh ủy về\r\n\nchương trình công tác trọng tâm toàn khóa của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào\r\n\nCai khóa XIII, nhiệm kỳ 2005-2010;\r\n\nXét đề nghị của Sở Bưu chính Viễn thông (Tờ trình số 04/TTr-SKH ngày 15/1/2007),\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư (Tờ trình số 42/TTr-SKH ngày 18/1/2007),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đề án \"Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông\r\n\ntỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010\" (Kèm theo Quyết định này) \n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Bưu chính Viễn thông chủ trì, theo dõi, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Đề án.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Bưu chính Viễn thông,\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các đ/c Tỉnh ủy viên,\r\n\n - Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Lưu: VT, các CV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n", + "id": 105460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105461.json b/contexts/context_105461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1963be8c67d426752767758d6008a440f32cb2cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3430-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-128159.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3430-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-128159", + "passage": "ỦY BAN NHÂNDÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3430/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 18 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hoá thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công\r\n\nbố bộ thủ tục hành chính thộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\r\n\nvà Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập\r\n\nnhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành\r\n\nchính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành\r\n\nchính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong\r\n\nthời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công\r\n\nbố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - VPCP (Tổ Công tác CT của TTgCP);\r\n\n - TTTU; TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Tổ CT Đề án 30;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Trung\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105462.json b/contexts/context_105462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ac72a9dd5fce333069c31045ca1ecad59ef193d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-22-2015-QD-UBND-tieu-chi-quy-mo-dien-tich-toi-thieu-canh-dong-lon-Tra-Vinh-294563.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2015-QD-UBND-tieu-chi-quy-mo-dien-tich-toi-thieu-canh-dong-lon-Tra-Vinh-294563", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2015/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 01 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ QUY MÔ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÁNH\r\n\nĐỒNG LỚN VÀ MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ VỀ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư số 66/2006/TT- BTC ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn cơ chế tài chính hỗtrợcác\r\n\nsáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của\r\n\nhợp tác xã và Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính hướngdẫn cơ chế tài chính hỗtrợcác sáng lập viên\r\n\nhợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 18\r\n\nphê duyệt định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 337/TTr-SNN ngày 05 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí quy mô\r\n\ndiện tích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể về xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định tiêu chí quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể\r\n\nvề xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Hội\r\n\nNông dân tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh, Chủ tịch Hội làm vườn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kim Ngọc Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHÍ QUY MÔ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÁNH ĐỒNG LỚN VÀ MỨC HỖ\r\n\nTRỢ CỤ THỂ VỀ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tiêu chí quy mô diện\r\n\ntích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể về xây dựng cánh đồng lớn\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Doanh nghiệp trong nước có hợp đồng hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn\r\n\nvới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân) hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân).\n\nb) Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.\n\nc) Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết\r\n\nsản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với\r\n\ndoanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.\n\nĐiều 2. Tiêu chí quy mô\r\n\ndiện tích tối thiểu cánh đồng lớn\n\n1. Cánh đồng lớn cây lúa: Quy mô diện tích tối\r\n\nthiểu là 100 ha;\n\n2. Cánh đồng lớn các loại cây công nghiệp ngắn\r\n\nngày (cây mía, cây đậu phộng, cây lác): Quy mô diện tích tối thiểu là 20 ha;\n\n3. Cánh đồng lớn các loại cây màu lương thực\r\n\n(cây bắp, khoai lang, khoai mì, cây có bột khác): Quy mô diện tích tối thiểu là\r\n\n20 ha;\n\n4. Cánh đồng lớn các loại cây màu thực phẩm (rau\r\n\ncác loại, dưa các loại, đậu các loại): Quy mô diện tích tối thiểu là 10 ha;\n\n5. Cánh đồng lớn các loại cây ăn trái và cây\r\n\ndừa: Quy mô diện tích tối thiểu là 50 ha.\n\nĐiều 3. Mức hỗ trợ cụ thể\r\n\nvề xây dựng cánh đồng lớn\n\n1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ\n\n- Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất\r\n\nkhi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy\r\n\nchế biến, kho chứa, nhà ở công nhân, nhà công vụ phục vụ dự án cánh đồng lớn.\r\n\nMức miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cụ thể thực hiện theo quy định tại\r\n\nđiểm b mục 3 Công văn số 2103/BTC-NSNN ngày 10/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n- Được ưu tiên tham gia thực hiện hợp đồng xuất\r\n\nkhẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ.\n\n- Được hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy\r\n\nhoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng,\r\n\nhệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn. Mức hỗ\r\n\ntrợ cụ thể thực hiện theo quy định tại điểm e mục 1 Công văn số 2103/BTC-NSNN\r\n\nngày 10/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Được hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức lớp đào tạo\r\n\nvà hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi\r\n\nphí về tài liệu, ăn, ở, đi lại. Mức hỗ trợ cụ thể bằng 80% định mức quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\n- Doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặc\r\n\nliên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ\r\n\nsản xuất, gắn với mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông\r\n\ndân trong dự án cánh đồng lớn.\n\n- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu\r\n\ncầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến đảm bảo yêu cầu\r\n\nsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng.\n\n- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ\n\n- Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất\r\n\nkhi nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế\r\n\nbiến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn. Mức miễn tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất cụ thể thực hiện theo quy định tại điểm b mục 3 Công văn số\r\n\n2103/BTC-NSNN ngày 10/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Được ưu tiên tham gia thực hiện hợp đồng xuất\r\n\nkhẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ.\n\n- Được hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% trong năm\r\n\nthứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực\r\n\nhiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thông báo hàng năm.\n\n- Được hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập\r\n\nhuấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế,\r\n\nkỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy\r\n\nđịnh của cơ sở đào tạo. Nhưng không vượt quá định mức quy định tại Thông tư số\r\n\n66/2006/TT- BTC ngày 17/7/2006 và Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Được hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức lớp tập huấn\r\n\nvà hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi\r\n\nphí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên (nếu có).\r\n\nMức hỗ trợ cụ thể bằng 80% định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN\r\n\nngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nRiêng chi phí tổ chức tham quan, tùy theo yêu\r\n\ncầu của khóa tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật có tổ chức tham quan được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong chương trình tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức\r\n\nđại diện của nông dân được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ\r\n\nchức tham quan cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, nhưng không quá 03\r\n\ntriệu đồng/chuyến.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\n- Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho\r\n\nsản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và\r\n\nnông dân trên địa bàn.\n\n- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Hỗ trợ đối với nông dân\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ\n\n- Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản\r\n\nxuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh\r\n\nđồng lớn.\n\n- Được hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây\r\n\ntrồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu\r\n\ntiên trong dự án cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh thông\r\n\nbáo hàng năm.\n\n- Được hỗ trợ 100% chi phí lưu kho theo hợp đồng\r\n\ngiữa nông dân và doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp\r\n\nChính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản, nhưng không quá 50.000\r\n\nđồng/tấn/tháng.\n\nb) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nHộ Nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán\r\n\nnông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được cấp thẩm quyền xác nhận.\n\nĐiều 4. Thủ tục phê duyệt\r\n\nchủ trương xây dựng cánh đồng lớn; phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn\n\nThực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và\r\n\nThông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn;\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí ngân\r\n\nsách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông\r\n\ndân tham gia cánh đồng lớn trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực\r\n\nhiện các Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn và báo cáo kết quả theo quy định.\n\nd) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các\r\n\ntranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết;\r\n\nxem xét, quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi các hỗ trợ, ưu đãi\r\n\ncủa Nhà nước đối với các bên vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ nông sản.\n\nđ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan liên quan, các cấp chính quyền khuyến khích dồn điền, đổi thửa;\r\n\nhướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện Dự án hoặc Phương án\r\n\ncánh đồng lớn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn.\n\n3. Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội làm vườn tỉnh\n\na) Hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp\r\n\ntác xã quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc giải quyết\r\n\ncác tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\nb) Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và\r\n\ncác đối tác kinh tế khác, bảo vệ quyền lợi của hội viên trong quá trình ký kết\r\n\nvà thực hiện hợp đồng liên kết.\n\n4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\na) Phối hợp chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này và các quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tham gia hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã;\r\n\nthực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác.\n\nc) Thực hiện khuyến khích dồn điền, đổi thửa;\r\n\nhướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện dự án hoặc phương án\r\n\ncánh đồng lớn trên địa bàn.\n\nd) Căn cứ hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ\r\n\nnông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân được\r\n\nỦy ban nhân dân xã xác nhận thực hiện việc hỗ trợ nông dân theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung phù hợp./.\n\n", + "id": 105462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105463.json b/contexts/context_105463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5acbb3e9b63712095ecf8bca7c56e15da4aa1649 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1007-QD-UBND-2020-Chi-tieu-tuyen-sinh-vao-cac-truong-trung-hoc-pho-thong-Bac-Kan-449481.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1007-QD-UBND-2020-Chi-tieu-tuyen-sinh-vao-cac-truong-trung-hoc-pho-thong-Bac-Kan-449481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1007/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 04 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nCHỈ TIÊU TUYỂN SINH, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀ KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO CÁC\r\n\nTRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN, TRUNG HỌC PHỔ\r\n\nTHÔNG CHUYÊN BẮC KẠN NĂM HỌC 2020 - 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường trung học phổ thông chuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ\r\n\nsở và tuyển sinh trung học phổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/02/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2\r\n\nĐiều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung\r\n\nhọc cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư\r\n\n11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 1086/TTr-SGDĐT ngày 02/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chỉ tiêu tuyển sinh,\r\n\nPhương thức tuyển sinh và Kế hoạch tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn\r\n\nnăm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:\n\n1. Chỉ tiêu tuyển sinh.\n\n1.1. Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường THPT:\r\n\nThực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch năm học 2020-2021 của Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn.\n\n1.2. Chỉ tiêu tuyển sinh vào trường PTDTNT\r\n\nBắc Kạn:\n\n1.2.1. Tuyển sinh lớp 10: 04 lớp, 140 học sinh (theo\r\n\nQuyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020). Trong đó:\n\n- Đối tượng 1: 98 học sinh (bằng 70% chỉ tiêu\r\n\ntuyển sinh vào trường PTDT nội trú Bắc Kạn), phân bổ theo từng dân tộc như\r\n\nsau:\n\nDân tộc\n\nDân tộc Mông\n\nCác dân tộc còn\r\n\n lại\n\nCộng\n\nSố học sinh\n\n57\n\n347\n\n404\n\nChỉ tiêu tuyển\n\n24\n\n74\n\n98\n\n- Đối tượng 2: 42 học sinh (bằng 30% chỉ tiêu\r\n\ntuyển sinh vào trường PTDTNT Bắc Kạn), phân bổ theo từng địa bàn huyện như\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nĐịa bàn tuyển\r\n\n sinh (huyện, thành phố)\n\nChỉ tiêu tuyển\n\nGhi chú\n\n1\n\nBa Bể\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n2\n\nPác Nặm\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n3\n\nChợ Đồn\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n4\n\nChợ Mới\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n5\n\nNgân Sơn\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện: 01 dân tộc Mông, 01 dân\r\n\n tộc Dao, 03 các dân tộc thiểu số khác.\n\n6\n\nBạch Thông\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n7\n\nNa Rì\n\n09\n\nTuyển trong toàn huyện không phân biệt dân tộc\n\n8\n\nTP Bắc Kạn\n\n03\n\nHọc sinh dân tộc thiểu số rất ít người (tuyển\r\n\n thẳng)\n\nTổng cộng:\n\n42\n\n\n\n- Đối tượng 3: Trường PTDTNT Bắc Kạn được phép\r\n\ntuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới là học sinh dân\r\n\ntộc Kinh.\n\n1.2.2. Tuyển sinh bổ sung lớp 11\n\n- Cách tính số lượng tuyển bổ\r\n\nsung: Tính đến ngày 31/8/2020, nếu học sinh toàn trường còn thiếu so với chỉ\r\n\ntiêu được giao (420 học sinh) thì được thực hiện tuyển bổ sung đối với\r\n\nkhối lớp 11 sao cho tổng toàn trường không vượt quá 420 học sinh và mỗi lớp\r\n\nkhối 11 không vượt quá 35 học sinh.\n\n- Đối tượng dự tuyển: Là những học\r\n\nsinh người dân tộc thiểu số đủ điều kiện xét tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT Bắc\r\n\nKạn năm học 2019-2020, hiện vẫn đang học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn.\n\n(Chi tiết thực hiện theo Kế\r\n\nhoạch số 1079/KH-SGDĐT ngày 02/6/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn).\n\n1.3. Chỉ tiêu tuyển sinh vào\r\n\ntrường THPT chuyên Bắc Kạn: 06 lớp, không quá\r\n\n180 học sinh, gồm:\n\n- 01 lớp chuyên Toán không quá 30\r\n\nhọc sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Ngữ văn không quá\r\n\n30 học sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Tiếng Anh không\r\n\nquá 30 học sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Vật lí không quá\r\n\n30 học sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Hóa học không quá\r\n\n30 học sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Lịch sử không quá\r\n\n30 học sinh.\n\n2. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển (thi tự luận 3 môn: Ngữ văn, Toán và tiếng Anh. Đối\r\n\nvới học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Bắc Kạn có thêm bài thi chuyên\r\n\ntheo nguyện vọng đăng ký).\n\n3. Kế hoạch tuyển sinh: Thực hiện theo Kế hoạch tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn\r\n\nnăm học 2020 - 2021 (Kế hoạch số 1079/KH-SGDĐT ngày 02/6/2020 của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Bắc Kạn).\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND các huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo các phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học phổ thông, các\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú tổ chức tuyển sinh vào các trường trung học\r\n\nphổ thông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc\r\n\nKạn năm học 2020 - 2021 theo đúng Kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt và các\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nvà thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV (V).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n", + "id": 105463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105464.json b/contexts/context_105464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d8369378a03ddaed21822b84f2acdc5250516c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-48-QD-UBND-phe-duyet-quy-hoach-trung-doan-van-tai-655-khu-dan-cu-Binh-Dinh-2016-304428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-QD-UBND-phe-duyet-quy-hoach-trung-doan-van-tai-655-khu-dan-cu-Binh-Dinh-2016-304428", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 08 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỈ LỆ 1/500 KHU VỰC\r\n\nTRUNG ĐOÀN VẬN TẢI 655 VÀ KHU DÂN CƯ THUỘC KHU ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ - DU LỊCH PHÍA\r\n\nTÂY ĐƯỜNG AN DƯƠNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ QUY NHƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/04/2010 của Bộ Xây dựng của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 177/TTr-SXD ngày 29/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu vực Trung đoàn Vận tải 655 và\r\n\nKhu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương,\r\n\nthành phố Quy Nhơn như sau:\n\n1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu vực\r\n\nTrung đoàn Vận tải 655 và Khu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía\r\n\nTây đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn.\n\n2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy\r\n\nhoạch:\n\na) Đối với các lô đất tiếp giáp với\r\n\nkhu dân cư dọc đường Ngô Gia Tự:\n\n- Điều chỉnh khu đất ở ký hiệu DC1:\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 7\r\n\n(từ 336m2 xuống 254m2).\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 8\r\n\n(từ 309m2 xuống 231 m2).\n\n+ Bố trí ki ốt giao cho phường quản\r\n\nlý, diện tích: 19,9m2.\n\n- Điều chỉnh khu đất ở ký hiệu DC2:\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 15\r\n\n(từ 135m2 xuống 77m2).\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 30\r\n\n(từ 149m2 xuống 86m2).\n\n+ Bố trí ki ốt giao cho phường quản\r\n\nlý, diện tích: 8,8m2.\n\n- Điều chỉnh khu đất ở ký hiệu DC3:\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 15 (từ 138m2 xuống 75m2).\n\n+ Điều chỉnh giảm diện tích đất lô 30\r\n\n(từ 136m2 xuống 79m2).\n\n+ Bố trí ki ốt giao cho phường quản\r\n\nlý, diện tích: 9,9m2.\n\nb) Khu DC1a: Điều\r\n\nchỉnh cục bộ các lô có ký hiệu 1, 2, 3, 4 thành 05 lô có ký hiệu 1, 1a, 2, 3, 4.\n\nc) Khu DC1b: Điều\r\n\nchỉnh phân lô cục bộ để ranh giới các lô đất trùng với tường rào Trường dạy nghề\r\n\nQuân khu 5; bỏ đường hẻm lộ giới 05m. Số lô còn lại là 11\r\n\nlô (do khu vực Trường dạy nghề Quân khu V chưa giao lại\r\n\ncho tỉnh). Tổng diện tích sau khi điều chỉnh là 2.276m2.\n\nd) Khu DC1c:\n\n- Điều chỉnh phân lô cục bộ để ranh\r\n\ngiới các lô đất trùng với tường rào Trường dạy nghề Quân khu 5. Số lô còn lại\r\n\nlà 16 lô (do khu vực Trường dạy nghề Quân khu V chưa giao lại\r\n\ncho tỉnh). Tổng diện tích sau khi điều chỉnh là 2.461m2.\n\n- Phần diện tích\r\n\ntiếp giáp phía Bắc Trường dạy nghề Quân khu 5 (diện tích 386,1m2), giao lại Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\ntỉnh quản lý để tiếp tục triển khai quy hoạch trong tương lai.\n\nđ) Khu DC1d: Phần\r\n\ndiện tích tiếp giáp phía Bắc Trường dạy nghề Quân khu 5 (diện tích 86,8m2),\r\n\ngiao lại Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý để tiếp tục triển khai quy hoạch\r\n\ntrong tương lai.\n\ne) Khu DV-5a: Điều chỉnh khu DV-5a\r\n\n(diện tích 1.629m2) thành khu DV-5a (diện tích 538m2),\r\n\nranh giới trùng với tường rào của Trường dạy nghề Quân khu\r\n\n5 (do khu vực Trường dạy nghề Quân khu V chưa giao lại cho tỉnh).\n\ng) Đường ĐS2: Tịnh tiến tim đường ĐS2\r\n\nvề phía Đông theo hướng mép ngoài cùng vỉa hè phía Đông trùng với ranh giới khu\r\n\nđất quân đội (khu đất E655)\n\nCơ\r\n\ncấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh quy hoạch\n\nTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích được phê duyệt theo Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 02/10/2015\n\nPhê\r\n\n duyệt điều chỉnh\n\nDiện tích (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nDiện tích (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\n1\n\nĐất ở\n\n29.077\n\n29,1\n\n25.731\n\n27,4\n\n2\n\nĐất dịch vụ\n\n37.525\n\n37,6\n\n36.435\n\n38,8\n\n3\n\nĐất công trình công cộng\n\n290\n\n0,3\n\n290\n\n0,3\n\n4\n\nĐất giao thông - HTKT\n\n33.005\n\n33,1\n\n31.405\n\n33,5\n\n5\n\nĐất dự trữ\n\n0\n\n0\n\n433\n\n0,4\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH\n\n99.897\n\n100\n\n93.861\n\n100\n\nĐiều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 2263/QĐ-UBND ngày 19/8/2013, Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 và Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; làm cơ sở để quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo\r\n\nđúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- CVP, PVPCN;\n\n- Lưu: VT, K7, K14 (20b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n", + "id": 105464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105465.json b/contexts/context_105465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e2a0ccec9ad60effb13ca31c3afebe24b1efdab --- /dev/null +++ b/contexts/context_105465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3059-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-Thanh-tra-Khanh-Hoa-258645.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3059-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-Thanh-tra-Khanh-Hoa-258645", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3059/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 12 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và các Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2007, 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1765/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố bộ thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n543/TTr-NV1 ngày 21/10/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 1765/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC;\n\n- Thanh tra Chính phủ;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- TT Công báo tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, DL, LT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3059/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực: Tham mưu UBND tỉnh\r\n\n giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n2\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai\n\n3\n\nGiải quyết tố cáo\n\nII. Lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh\n\n1\n\nTiếp công dân\n\n2\n\nXử lý đơn\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu (đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của lãnh đạo, cán\r\n\n bộ, công chức, người lao động\r\n\n thuộc Thanh tra tỉnh và đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc\r\n\n Thanh tra tỉnh).\n\n4\n\nGiải quyết tố cáo (đối với hành vi vi phạm pháp luật hoặc hành vi vi phạm về nhiệm vụ,\r\n\n công vụ của cán bộ, công chức, người\r\n\n lao động thuộc Thanh tra tỉnh, hoặc hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh).\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 105465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105466.json b/contexts/context_105466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebcf8fa60aa3114ccd9ca69a580f0ae255d442ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_105466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-531-QD-UBND-2020-tang-cuong-van-dong-vien-tro-phi-chinh-phu-nuoc-ngoai-Quang-Ngai-442961.aspx", + "name": "Quyet-dinh-531-QD-UBND-2020-tang-cuong-van-dong-vien-tro-phi-chinh-phu-nuoc-ngoai-Quang-Ngai-442961", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 531/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 14 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH VỀ TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ HỢP TÁC VÀ VẬN ĐỘNG\r\n\nVIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện\r\n\ntrợ phi chính phủ nước ngoài;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH\r\n\nngày 30/3/2010 của Bộ Trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản\r\n\nlý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\n\nCăn cứ Chương trình quốc gia về\r\n\ntăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019\r\n\n- 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ tại Công văn số 163/SNgV-HTQT ngày 30/3/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình về\r\n\ntăng cường quan hệ hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi giai đoạn 2020 - 2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, các tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Đối ngoại Trung ương;\r\n\n - Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN;\r\n\n - Ban Điều phối viện trợ nhân dân;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, KT,TH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC156.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Phiên\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VÀ VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI CỦA\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 531/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nI. CƠ SỞ XÂY DỰNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009\r\n\ncủa Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ\r\n\nnước ngoài;\n\n2. Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày\r\n\n30/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý\r\n\nvà sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\n\n3. Chương trình quốc gia về tăng cường\r\n\nhợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2025;\n\n4. Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX;\n\n5. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n05 năm 2016 - 2020;\n\n6. Kế hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030;\n\n7. Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2020;\n\n8. Quyết định số 323-QĐ/TU ngày\r\n\n16/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt\r\n\nđộng đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 6944/UBND-NC ngày\r\n\n09/11/2017 của UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt\r\n\nđộng đối ngoại tỉnh Quảng Ngãi.\n\nII. NGUYÊN TẮC VẬN\r\n\nĐỘNG\n\n- Xây dựng và tăng cường quan hệ hợp tác\r\n\nvới các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) và các đối tác có yếu tố nước\r\n\nngoài phải dựa trên cơ sở đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam.\n\n- Công tác vận động và tiếp nhận viện\r\n\ntrợ PCPNN phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam; phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xóa đói - giảm nghèo\r\n\ncủa tỉnh, tình hình thực tế của từng đơn vị, địa phương trong từng giai đoạn và\r\n\ntrên cơ sở các lợi thế, lĩnh vực ưu tiên của các tổ chức PCPNN và các đối tác có\r\n\nyếu tố nước ngoài; đảm bảo kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với ổn định quốc\r\n\nphòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.\n\n- Đối tượng vận động viện trợ gồm các\r\n\ntổ chức PCPNN, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, các tổ\r\n\nchức quốc tế tại Việt Nam, doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, tổ chức và cá\r\n\nnhân người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n- Đảm bảo công khai, minh bạch, trách\r\n\nnhiệm giải trình và cam kết của các bên và sự tham gia của người hưởng lợi\r\n\ntrong quá trình triển khai các hoạt động viện trợ PCPNN, hợp tác với các tổ chức\r\n\nPCPNN và các đối tác có yếu tố nước ngoài.\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho hoạt động vì mục đích nhân đạo, hỗ trợ các đối tượng yếu thế, các đối\r\n\ntượng khó khăn; nâng cao năng lực cho đối tác và người hưởng lợi.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nMở rộng quan hệ hợp tác, đối tác và\r\n\ntăng cường vận động viện trợ PCPNN, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nviện trợ PCPNN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường,\r\n\nxóa đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa tỉnh Quảng\r\n\nNgãi với các tổ chức quốc tế, các tổ chức PCPNN, các doanh nghiệp và các đối\r\n\ntác có yếu tố nước ngoài.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Củng cố, mở rộng và tăng cường quan\r\n\nhệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh Quảng Ngãi với các tổ chức quốc tế, các tổ chức\r\n\nPCPNN, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và các đối tác có yếu tố nước\r\n\nngoài.\n\n- Duy trì, nâng cao giá trị và hiệu\r\n\nquả viện trợ PCPNN, phấn đấu duy trì giá trị viện trợ đạt từ 70 đến 100 tỉ đồng;\r\n\nnâng cao hiệu quả viện trợ PCPNN thông qua việc triển khai các hoạt động viện\r\n\ntrợ trên các lĩnh vực ưu tiên; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả\r\n\nhoạt động của các chương trình, dự án; quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn viện\r\n\ntrợ.\n\n- Đảm bảo môi trường pháp lý phù hợp\r\n\nvà thuận lợi cho hoạt động viện trợ PCPNN; nâng cao tính chủ động và tăng cường\r\n\nnăng lực hợp tác của các sở, ban, ngành, các tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh, địa\r\n\nphương trong tỉnh với các tổ chức quốc tế, tổ chức PCPNN, các doanh nghiệp có yếu\r\n\ntố nước ngoài và các nhà tài trợ nước ngoài; linh hoạt, sáng tạo và chủ động\r\n\ntrong công tác hợp tác, vận động, quản lý, sử dụng nguồn viện trợ PCPNN trên cơ\r\n\nsở phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.\n\n- Định hướng cho các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương trong tỉnh xây dựng các chương trình về tăng cường hợp tác và vận động\r\n\nviện trợ PCPNN của từng cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo thiết thực, hiệu quả.\n\n- Củng cố, tăng cường nguồn lực để phục\r\n\nvụ mục tiêu, phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với mục tiêu đảm bảo quốc\r\n\nphòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\nIV. NỘI DUNG/LĨNH\r\n\nVỰC ƯU TIÊN HỢP TÁC\n\n1. Định hướng\r\n\nưu tiên theo ngành/ lĩnh vực:\n\na) Giáo dục - đào tạo và đào tạo nghề:\n\n- Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp và xây dựng\r\n\nmới trường học ở các địa bàn khó khăn, miền núi, hải đảo; cải thiện và tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường học; xây dựng và nâng cấp\r\n\ncác trường dân tộc nội trú, nhà nội trú, bán trú; xây dựng hệ thống thư viện và\r\n\nnhà vệ sinh ở trường học các cấp, trong đó ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi,\r\n\nhải đảo.\n\n- Xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp\r\n\ntrang thiết bị cho đào tạo nghề; ưu tiên các dự án dạy nghề cho đối tượng yếu\r\n\nthế, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn; các mô hình dạy nghề, giáo dục chuyên biệt; trao đổi, liên kết, hợp\r\n\ntác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tăng cường gắn kết giữa\r\n\nđào tạo và thực hành, giữa nhà trường và doanh nghiệp.\n\n- Hoạt động tình nguyện viên quốc tế;\r\n\nthực tập quốc tế, giao lưu, chia sẻ và trao đổi kinh nghiệm, phát triển kỹ năng\r\n\nlãnh đạo, năng lực tư duy, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, chuyển giao kỹ thuật\r\n\ngiáo dục - đào tạo, phát triển giáo dục STEM.\n\n- Cung cấp học bổng cho học sinh -\r\n\nsinh viên và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh thuộc đối tượng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số; cung cấp học bổng đào tạo trong và ngoài nước.\n\n- Hỗ trợ xây dựng các chương trình\r\n\nđào tạo tiên tiến, bồi dưỡng năng lực, trình độ cho đội ngũ giáo viên các cấp,\r\n\nưu tiên các khu vực miền núi, hải đảo và giáo viên thuộc đối tượng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số, giáo viên dạy trẻ khuyết tật; đào tạo công nghệ thông tin cho các\r\n\ntrường học, ưu tiên địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.\n\nb) Y tế:\n\n- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho cán bộ y tế nhất là cán bộ y tế cấp cơ sở; cung cấp học bổng\r\n\nđào tạo đội ngũ cán bộ y tế trong và ngoài nước.\n\n- Hỗ trợ nâng cấp, xây dựng hạ tầng\r\n\ncơ sở y tế; hỗ trợ cung cấp trang thiết bị y tế và chuyển giao công nghệ cho\r\n\ncác bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và xã.\n\n- Hỗ trợ các chương trình truyền\r\n\nthông, y tế cộng đồng và y tế công cộng; các chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\ny tế; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.\n\n- Hỗ trợ các chương trình truyền\r\n\nthông và hoạt động về dân số, kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh, tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm\r\n\nsóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em.\n\n- Hỗ trợ các chương trình y tế dành cho\r\n\nngười nghèo, người khuyết tật; phối hợp tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh\r\n\nnhân đạo cho trẻ em, người già, người nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương\r\n\nkhác.\n\n- Hỗ trợ thực hiện các chương trình\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và cận thị học đường cho trẻ em;\r\n\nchương trình nước sạch vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng\r\n\ntrẻ em;\n\n- Hỗ trợ xây dựng và nâng cao năng lực\r\n\ncho các trung tâm kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Phát triển mạng lưới khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, khuyến ngư: Đào tạo, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm cho cán bộ khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ngư và các hộ dân; xây dựng chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển nuôi trồng, đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xúc tiến hợp tác\r\n\nthương mại để tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Hỗ trợ xây dựng và phát triển mô\r\n\nhình nông thôn mới; phát triển kinh tế vườn hộ; phát triển ngành, nghề truyền\r\n\nthống, thủ công mỹ nghệ, sản xuất dịch vụ nhỏ và vừa; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu\r\n\nkinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ đầu ra cho các sản\r\n\nphẩm nông nghiệp.\n\n- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu\r\n\ncơ, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, liên kết phát triển sản xuất\r\n\ntheo chuỗi giá trị.\n\n- Hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở nông\r\n\nthôn: Phát triển hạ tầng sản xuất như các công trình thủy lợi, trạm bơm, đường\r\n\nliên thôn, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, công trình chống biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển nguồn lợi thủy sản theo\r\n\nhướng bền vững; hỗ trợ ngư dân nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, tăng cường sự\r\n\ntham gia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ và quản lý môi\r\n\ntrường, dịch bệnh thủy sản.\n\n- Nghiên cứu khoa học trong nông,\r\n\nlâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật vào sản xuất vật nuôi, cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu\r\n\nvà đạt năng suất cao.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu; phòng chống và kiểm soát dịch bệnh\r\n\ntrên cây trồng, vật nuôi.\n\n- Xây dựng các thương hiệu sản phẩm\r\n\nnông nghiệp có thế mạnh của tỉnh.\n\n- Hỗ trợ và phát triển dịch vụ tài\r\n\nchính vi mô ở nông thôn; chương trình vay vốn tín dụng và tiết kiệm dành cho\r\n\nnông dân, ngư dân và người nghèo.\n\nd) Giải quyết các vấn đề xã hội:\n\n- Hỗ trợ các chương trình, hoạt động\r\n\ngiáo dục hỗ trợ nhóm đối tượng yếm thế, trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang\r\n\ncơ nhỡ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\n- Phát triển các trung tâm giáo dục\r\n\ntrẻ mồ côi, trẻ khuyết tật; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính\r\n\ncho các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- Hỗ trợ xây dựng các trung tâm dạy\r\n\nnghề, giới thiệu việc làm và trung tâm phục hồi chức năng cho người khuyết tật,\r\n\nnạn nhân chất độc da cam/dioxin và đối tượng yếm thế; cung\r\n\ncấp trang thiết bị y tế hỗ trợ người khuyết tật và nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin.\n\n- Xây nhà ở cho người nghèo, đối tượng\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn, ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi - hải đảo, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai.\n\n- Tạo sinh kế bền vững cho người yếm\r\n\nthế trong xã hội; hỗ trợ nhân đạo phát triển bền vững cho các đối\r\n\ntượng khó khăn, nạn nhân chất độc da cam/dioxin, người cao tuổi, người khuyết tật.\n\n- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm\r\n\nthiểu tai nạn giao thông; phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán xâm hại phụ nữ,\r\n\ntrẻ em và các vấn đề xã hội.\n\n- Hỗ trợ triển khai các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nâng cao năng lực cho phụ nữ trong một số\r\n\nlĩnh vực; hỗ trợ tăng sinh kế cho phụ nữ ở khu vực nông thôn, miền núi, đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ xây dựng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp\r\n\ncơ sở trong công tác bình đẳng giới; hỗ trợ tổ chức các hoạt động nâng cao năng\r\n\nlực về hoạt động bình đẳng giới.\n\nđ) Môi trường, ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp:\n\n- Hỗ trợ các chương trình, dự án bảo\r\n\nvệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng và bảo vệ rừng,\r\n\nbảo vệ nguồn nước, xử lý rác thải,...), ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững; thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu, phát triển công nghệ xanh.\n\n- Hỗ trợ các dự án, chương trình về\r\n\ntái thiết cơ sở hạ tầng, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường đô thị.\n\n- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về\r\n\nbiến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, giết hại các loài\r\n\nđộng vật hoang dã; bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học.\n\n- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, xây\r\n\ndựng hệ thống cảnh báo sớm, hệ thống nhà chống lũ; các công trình phòng chống\r\n\nthiên tai như hệ thống hồ, đập, đê điều, kè chống sạt lở.\n\n- Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức\r\n\nphòng chống, khắc phục thiên tai cho người dân cộng đồng các cấp, các ngành;\r\n\nđào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai dựa\r\n\nvào cộng đồng.\n\n- Hỗ trợ các mô hình nâng cao năng lực\r\n\nứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu.\n\n- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng quản\r\n\nlý chất thải đô thị, y tế, tái sử dụng và tái chế xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn;\r\n\nhỗ trợ xây dựng các mô hình xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, các bãi xử\r\n\nlý rác thải tập trung và mô hình xử lý rác thải hộ gia đình nông thôn; hỗ trợ\r\n\ncác dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên theo hướng bền vững;\r\n\nkiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, hướng\r\n\ntới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.\n\n- Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai\r\n\nnhư: cứu trợ khẩn cấp về lương thực, y tế, giống cây trồng, vật nuôi; xây dựng nhà\r\n\nở, hỗ trợ khắc phục môi trường sau thiên tai.\n\ne) Văn hóa, thể thao và du lịch:\n\n- Tuyên truyền, bảo vệ, bảo tồn và\r\n\nphát triển giá trị văn hóa truyền thống, phi vật thể và các di sản văn hóa, di\r\n\ntích lịch sử.\n\n- Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ncác di sản, di tích lịch sử - văn hóa và văn hóa phi vật thể, văn hóa dân gian,\r\n\nvăn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng cơ sở vật chất, công trình\r\n\nnhà sinh hoạt cộng đồng khu dân cư về thể thao, văn hóa tại các khu vực miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa.\n\n- Trao đổi văn hóa, thể thao; đào tạo\r\n\nhuấn luyện viên, vận động viên.\n\n- Hỗ trợ phát triển du lịch xanh, du\r\n\nlịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, sinh thái, biển đảo.\n\ng) Khắc phục hậu quả chiến tranh:\n\n- Xử lý vật liệu chưa nổ và chất độc\r\n\nhóa học tồn lưu sau chiến tranh.\n\n- Giáo dục phòng, tránh tai nạn bom,\r\n\nmìn.\n\n- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc\r\n\nda cam/Dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu nổ.\n\n2. Định hướng\r\n\nưu tiên theo địa bàn: Ưu tiên các địa bàn khó\r\n\nkhăn, hạn chế về nguồn lực phát triển và khu vực miền núi, hải đảo. Nội dung ưu\r\n\ntiên cụ thể cần được xác định theo lĩnh vực ưu tiên và tình hình thực tế của địa\r\n\nphương.\n\na) Đối với khu vực đô thị:\n\n- Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm,\r\n\ntăng sinh kế.\n\n- Hỗ trợ phát triển các ngành nghề chế\r\n\nbiến, thủ công; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.\n\n- Chăm sóc sức khỏe, chú trọng các đối\r\n\ntượng có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu và các cơ sở cung\r\n\ncấp dịch vụ công tác xã hội; đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế.\n\n- Phòng, chống HIV/AIDS, các tệ nạn\r\n\nxã hội như ma túy, mại dâm.\n\n- Trợ giúp các đối tượng khó khăn,\r\n\nngười yếm thế, trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người\r\n\nkhuyết tật, người bị xâm hại, bạo lực gia đình,...\n\n- Hỗ trợ các dự án thu gom và xử lý\r\n\nchất thải, chất thải rắn; các dự án về giải quyết ô nhiễm môi trường, bảo vệ và\r\n\ncải thiện môi trường, giao thông và hạ tầng đô thị.\n\nb) Đối với khu vực nông thôn:\n\n- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncác huyện nghèo, miền núi - hải đảo và các vùng bãi ngang ven biển, các vùng dễ\r\n\nbị ảnh hưởng của thiên tai.\n\n- Đào tạo nghề; phát triển ngành nghề\r\n\nthủ công, phát triển nông thôn tổng hợp; tăng cơ hội việc làm, cải thiện sinh kế\r\n\nvà thu nhập phi nông nghiệp; nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp; cải thiện\r\n\nnguồn nước sinh hoạt.\n\n- Các chương trình tín dụng và tiết\r\n\nkiệm dựa vào cộng đồng; hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác thủ công mỹ nghệ.\n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng nông\r\n\nthôn cho những vùng nghèo, qua đó cải thiện điều kiện sống, từng bước tăng mức\r\n\nsống của người dân địa phương và đầu tư trực tiếp cho người nghèo; nâng cấp, cải\r\n\nthiện điều kiện tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.\n\n- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm,\r\n\nkhuyến ngư; hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như các công trình thủy\r\n\nlợi, kênh tưới tiêu, trạm bơm, đường liên thôn; các mô hình phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp, nông thôn mới.\n\n- Ưu tiên phát triển các hệ thống cơ\r\n\nsở hạ tầng, tiện ích phòng chống và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng, các\r\n\ncông trình tái thiết, cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai.\n\n- Trợ giúp trẻ em, người nghèo, người\r\n\nkhuyết tật và nhóm đối tượng yếm thế ở các vùng nông thôn\r\n\nnghèo; hỗ trợ xây dựng mới và sửa chữa nhà ở cho các hộ nghèo khu vực nông\r\n\nthôn.\n\n- Đào tạo cán bộ y tế; nâng cấp, xây\r\n\ndựng hạ tầng cơ sở y tế, cung cấp trang thiết bị cho các bệnh viện, trung tâm y\r\n\ntế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã; cấp nước sạch, nâng cao vệ sinh môi trường.\n\n- Bảo vệ và cải thiện môi trường; ứng\r\n\nphó với tác động của biến đổi khí hậu; bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng\r\n\nsinh học; bảo tồn các di sản văn hóa; ứng phó với tác động biến đổi khí hậu.\n\n- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma\r\n\ntúy; hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ\r\n\nsinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe\r\n\nsinh sản.\n\n- Xây dựng hạ tầng cơ sở, tiện ích về\r\n\ngiáo dục, kiên cố hóa hệ thống các trường, đặc biệt là trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường tiểu học và trường mầm non, nhà nội trú, bán trú cho con em đồng bào dân\r\n\ntộc; hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Nâng cao nhận thức về hiểm họa của\r\n\nbom, mìn và vật liệu chưa nổ; trợ giúp nạn nhân chiến tranh, ưu tiên nạn nhân\r\n\nchất độc da cam, nạn nhân của vật liệu cháy nổ.\n\nPhần II\n\nBIỆN PHÁP VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nI. BIỆN PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tiếp tục\r\n\nquán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức hội, đoàn\r\n\nthể và người dân về công tác PCPNN và ý nghĩa của việc vận động, tăng cường hợp\r\n\ntác với các tổ chức PCPNN và các đối tác mang yếu tố nước ngoài khác.\n\n2. Tăng cường hợp\r\n\ntác, cung cấp thông tin:\n\n- Tiếp tục cung cấp thông tin cho các\r\n\ntổ chức quốc tế, các tổ chức PCPNN, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các đối\r\n\ntác có yếu tố nước ngoài về chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước\r\n\nta; các quy định, chính sách về viện trợ PCPNN và thủ tục hành chính về phê duyệt,\r\n\ntiếp nhận và triển khai các chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục tạo môi trường phù hợp,\r\n\nthuận lợi cho hoạt động viện trợ PCPNN và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức\r\n\nPCPNN và các đối tác có yếu tố nước ngoài triển khai hiệu quả các chương trình,\r\n\ndự án tại địa phương.\n\n- Tăng cường, đẩy mạnh quan hệ hợp\r\n\ntác, hữu nghị với các tổ chức PCPNN và các đối tác có yếu tố nước ngoài và thường\r\n\nxuyên cung cấp thông tin về nhu cầu viện trợ của các ngành, địa phương trong tỉnh\r\n\nthông qua nhiều phương thức khác nhau.\n\n3. Đổi mới, đa\r\n\ndạng phương thức, đối tượng quan hệ hợp tác, vận động viện trợ PCPNN:\n\n- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giới\r\n\nthiệu về tiềm năng, thế mạnh, nhu cầu vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tiếp xúc, vận động trực tiếp\r\n\nvới các tổ chức PCPNN, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các doanh nghiệp có yếu\r\n\ntố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; lồng ghép vận động nguồn viện trợ PCPNN\r\n\ntrong các chuyến công tác của các Bộ, ngành Trung ương, các đoàn công tác của\r\n\nlãnh đạo tỉnh và các ngành liên quan đến một số nước, khu vực trên thế giới; tổ\r\n\nchức đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm ở các tỉnh thực hiện tốt công tác vận động\r\n\nviện trợ PCPNN.\n\n- Xây dựng Ngân hàng dự án ưu tiên vận\r\n\nđộng viện trợ PCPNN với các chương trình, dự án, lĩnh vực, địa bàn và các thông\r\n\nsố cụ thể để vận động các nhà tài trợ.\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin về các\r\n\nnhà tài trợ, lĩnh vực hoạt động, địa chỉ... đưa vào cổng thông tin điện tử Sở\r\n\nNgoại vụ để các đơn vị có thể tiếp cận trao đổi, vận động; cập nhật các chương\r\n\ntrình, dự án kêu gọi viện trợ PCPNN trên cổng thông tin điện tử Sở Ngoại vụ.\n\n- Tăng cường tính chủ động của các cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương trong tỉnh trong việc xây dựng, duy trì quan hệ hợp\r\n\ntác, vận động viện trợ PCPNN.\n\n- Tăng cường phối hợp với Bộ Ngoại\r\n\ngiao, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Liên hiệp các tổ\r\n\nchức hữu nghị Việt Nam, Ban điều phối viện trợ nhân dân... trong công tác vận động,\r\n\ntiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên vận động của\r\n\ntỉnh và đảm bảo an ninh đối ngoại.\n\n- Tiếp tục duy trì và phát huy các mối\r\n\nquan hệ sẵn có với các tổ chức quốc tế, các tổ chức PCPNN, các doanh nghiệp và\r\n\ncác đối tác có yếu tố nước ngoài khác đang có chương trình, dự án hoạt động tại\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi để từ đó đề xuất thêm những lĩnh vực đề nghị hỗ trợ mới và thúc\r\n\nđẩy các dự án dài hạn.\n\n- Tăng cường tiếp cận với các cơ quan\r\n\nđại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và cơ quan đại diện ngoại giao Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài để tranh thủ vận động\r\n\ncác nguồn viện trợ PCPNN.\n\n- Kịp thời tổ chức khen thưởng các tổ\r\n\nchức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác vận động, quản lý và sử dụng\r\n\nhiệu quả nguồn vốn viện trợ PCPNN.\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá để nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nviện trợ PCPNN:\n\n- Tổ chức các hội nghị, hội thảo định\r\n\nkỳ với các tổ chức PCPNN và các nhà tài trợ mang yếu tố nước ngoài hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để đánh giá kết quả thực hiện và đưa ra những giải pháp cụ thể\r\n\nnhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án tại địa phương.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nvề tình hình thực hiện công tác vận động và quản lý viện trợ PCPNN tại các đơn\r\n\nvị, địa phương trong tỉnh nhằm kịp thời phát hiện những hạn chế, khó khăn, vướng\r\n\nmắc và đưa ra hướng xử lý. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát tại\r\n\ncộng đồng đảm bảo các chương trình/dự án triển khai đạt chất lượng và đúng tiến\r\n\nđộ.\n\n- Xây dựng diễn đàn trao đổi thông\r\n\ntin và kinh nghiệm quản lý dự án với các tổ chức PCPNN, tạo điều kiện cho việc\r\n\nnắm bắt thông tin và lồng ghép nguồn vốn của cơ quan quản lý, tránh sự chồng\r\n\nchéo về lĩnh vực hay địa bàn.\n\n- Công khai, minh bạch các chương\r\n\ntrình, dự án, các thỏa thuận viện trợ PCPNN.\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát và đánh\r\n\ngiá các chương trình, dự án PCPNN để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng mô\r\n\nhình tiêu biểu hoặc chấn chỉnh các hoạt động trái quy định.\n\n- Tăng cường cơ chế phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan liên quan đến công tác vận động, sử dụng và quản lý nguồn viện\r\n\ntrợ PCPNN theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an ninh đối ngoại trong quá\r\n\ntrình vận động, tiếp nhận nguồn viện trợ.\n\n- Huy động sự tham gia của cộng đồng,\r\n\nđặc biệt là sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi vào quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, theo dõi và giám sát các chương trình, dự án viện trợ PCPNN.\n\n5. Nâng cao năng\r\n\nlực cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác PCPNN:\n\n- Tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý viện trợ PCPNN ở các cấp về các\r\n\nkỹ năng thu thập thông tin, điều tra, khảo sát lập các chương trình, dự án, đặc\r\n\nbiệt chú trọng nâng cao năng lực chuẩn bị dự án kêu gọi viện trợ PCPNN và trình\r\n\nđộ ngoại ngữ; kỹ năng xây dựng nội dung vận động viện trợ; kỹ năng vận động,\r\n\nquan hệ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, dự\r\n\nán PCPNN và các quy định của Nhà nước về viện trợ PCPNN.\n\n- Tăng cường chia sẻ thông tin và\r\n\nkinh nghiệm trong đội ngũ những người Việt Nam làm việc cho các tổ chức PCPNN.\n\n- Tăng cường năng lực các cơ quan đầu\r\n\nmối về công tác PCPNN, đảm bảo có cán bộ chuyên trách có kinh nghiệm và được\r\n\nđào tạo đáp ứng yêu cầu của công tác vận động, quản lý và sử dụng hiệu quả các\r\n\nnguồn viện trợ PCPNN.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Ngoại vụ:\n\n- Là cơ quan đầu mối trong quan hệ hợp\r\n\ntác và công tác vận động viện trợ PCPNN, chịu trách nhiệm điều phối việc triển\r\n\nkhai Chương trình về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 - 2025 và quản lý các khoản viện trợ\r\n\nPCPNN.\n\n- Là cơ quan đầu mối phối hợp với Bộ\r\n\nNgoại giao, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị\r\n\nViệt Nam, Ban điều phối viện trợ nhân dân... trong công tác vận động, tiếp nhận\r\n\nvà quản lý viện trợ PCPNN.\n\n- Chịu trách nhiệm chính trong việc\r\n\ntham mưu lãnh đạo UBND tỉnh ban hành các chủ trương, biện pháp, chính sách vận\r\n\nđộng và quản lý nguồn viện trợ PCPNN; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan hỗ trợ, hướng dẫn các ngành, các tổ chức đoàn thể xây dựng danh mục các dự\r\n\nán, dự án cơ hội, trình tự thủ tục tiếp nhận dự án và quản lý dự án PCPNN; hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng các quy định của nhà nước\r\n\nvề trình tự, thủ tục và quan hệ với các tổ chức PCPNN và các đối tác mang yếu tố\r\n\nnước ngoài khác.\n\n- Chịu trách nhiệm chính trong việc\r\n\ntiếp nhận, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ\r\n\ntrình phê duyệt đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và giải\r\n\nquyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn viện\r\n\ntrợ PCPNN.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hội\r\n\nnghị xúc tiến viện trợ PCPNN, các diễn đàn trao đổi thông tin và kinh nghiệm quản\r\n\nlý dự án với các tổ chức PCPNN, các hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả\r\n\nvận động viện trợ, đề xuất phương hướng vận động cho những năm tiếp theo.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Ủy ban\r\n\nCông tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cấp mới, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, gia hạn các loại Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công\r\n\ntác thi đua khen thưởng đối với những tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu\r\n\ntrong công tác vận động viện trợ PCPNN; các cá nhân và các tổ chức PCPNN có hoạt\r\n\nđộng tích cực trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nđể triển khai Chương trình về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính\r\n\nphủ nước ngoài của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 - 2025 trong dự toán hàng\r\n\nnăm.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn\r\n\nđối ứng đối với các chương trình, dự án có yêu cầu vốn đối ứng.\n\n- Hướng dẫn các chủ dự án và cơ quan\r\n\ntài chính cấp dưới thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính đối với\r\n\ncác nguồn viện trợ PCPNN theo quy định hiện hành; hướng dẫn thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo về tình hình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ trên cơ sở các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý tài chính.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tham gia thẩm định các chương\r\n\ntrình, dự án PCPNN có giá trị viện trợ lớn, có tác động quan trọng đến việc\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn\r\n\nđối ứng của tỉnh đối với các chương trình, dự án có yêu cầu vốn đối ứng thuộc\r\n\nlĩnh vực đầu tư xây dựng.\n\n4. Công an tỉnh:\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đối với\r\n\ncác hoạt động của các tổ chức PCPNN và các đối tác mang yếu tố nước ngoài trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; hoạt động của người nước ngoài và người Việt Nam làm việc cho các\r\n\ntổ chức PCPNN.\n\n- Tham gia ý kiến về việc cấp mới, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, gia hạn các loại Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN\r\n\n(trong trường hợp cần thiết hoặc khi được yêu cầu).\n\n- Phối hợp kiểm tra, giám sát các khoản\r\n\nviện trợ PCPNN; phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai\r\n\ncác hoạt động vận động viện trợ PCPNN.\n\n5. Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị trực thuộc UBND tỉnh, các tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Trên cơ sở Chương trình về tăng cường\r\n\nhợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Quảng Ngãi giai\r\n\nđoạn 2020 - 2025 và tình hình thực tế, chủ động xây dựng các dự án cơ hội và vận\r\n\nđộng viện trợ PCPNN các dự án cơ hội của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\n- Hàng năm, tổng hợp các nhu cầu cần\r\n\nvận động viện trợ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và nhu cầu vốn đối ứng của\r\n\ncác chương trình, dự án gửi về Sở Ngoại vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định\r\n\ncác danh mục kêu gọi viện trợ.\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát\r\n\nviệc vận động, tiếp nhận, triển khai và quản lý các chương trình, dự án thuộc\r\n\nlĩnh vực và địa bàn của đơn vị phụ trách theo đúng các cam kết đã ký với bên tài\r\n\ntrợ và theo quy định hiện hành; định kỳ 06 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncho UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ.\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nChương trình, trường hợp có các vấn đề vướng mắc phát sinh hoặc chưa phù hợp,\r\n\ncác sở, ban ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 105466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105467.json b/contexts/context_105467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e7714e8df3af66ef64fcce6fe36847b432944cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-261-TB-SXD-KTXD-huong-dan-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-114418.aspx", + "name": "Thong-bao-261-TB-SXD-KTXD-huong-dan-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-114418", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 261/TB-SXD-KTXD\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 08 tháng 04 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nHƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức\r\n\nlương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt\r\n\nNam;\r\n\nTrong khi chờ Bộ Xây dựng hướng dẫn việc Điều chỉnh dự toán xây dựng công\r\n\ntrình; sau khi thống nhất cùng các cơ quan liên quan, Sở Xây dựng hướng dẫn điều\r\n\nchỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ 01 tháng 01 năm\r\n\n2010 trở đi như sau (có thống nhất cùng các Sở ngành liên quan):\n\nI. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\n1.\r\n\nKhu vực Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc:\n\n1.1.\r\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công:\n\nChi phí nhân\r\n\ncông được điều chỉnh trên cơ sở:\n\n- Lương tối thiểu:\r\n\n810.000 đồng.\n\n- Lương cấp bậc:\r\n\nthang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ\r\n\nvề việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong\r\n\ncông ty nhà nước.\n\n- Phụ cấp lưu động:\r\n\n40% lương tối thiểu.\n\n- Một số khoản\r\n\nphụ cấp khác: 30% lương cơ bản.\n\n- Phụ cấp khu vực.\n\nKđcnc:\r\n\nhệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng\r\n\ncác khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số\r\n\n205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định\r\n\ntại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.\n\n1.1.1. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Xây dựng:\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\nNhóm\r\n\n I\n\nNhóm\r\n\n II\n\nNhóm\r\n\n III\n\n10%\n\n20%\n\n30%\n\n10%\n\n20%\n\n30%\n\n10%\n\n20%\n\n30%\n\n2,39\n\n2,46\n\n2,53\n\n2,53\n\n2,60\n\n2,67\n\n2,76\n\n2,83\n\n2,91\n\n1.1.2. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát:\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n10%\n\n20%\n\n30%\n\n2,37\n\n2,43\n\n2,49\n\n1.1.3. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Sửa chữa:\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n10%\n\n20%\n\n30%\n\n5,69\n\n5,86\n\n6,04\n\n2.\r\n\nKhu vực các huyện còn lại:\n\n2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công:\n\nChi phí nhân\r\n\ncông được điều chỉnh trên cơ sở:\n\n- Lương tối thiểu:\r\n\n730.000 đồng\n\n- Lương cấp bậc:\r\n\nthang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ\r\n\nvề việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong\r\n\ncông ty nhà nước.\n\n- Phụ cấp lưu động:\r\n\n40% lương tối thiểu\n\n- Một số khoản\r\n\nphụ cấp khác: 30% lương cơ bản.\n\n- Phụ cấp khu vực.\n\nKđcnc:\r\n\nhệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng\r\n\nvới các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số\r\n\n205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định\r\n\ntại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.\n\n2.1.1. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Xây dựng:\n\nNhóm\r\n\n I\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n30%\n\n40%\n\n50%\n\n70%\n\n2,28\n\n2,36\n\n2,41\n\n2,54\n\nNhóm\r\n\n II\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n30%\n\n40%\n\n50%\n\n70%\n\n2,41\n\n2,47\n\n2,54\n\n2,67\n\nNhóm\r\n\n III\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n30%\n\n40%\n\n50%\n\n70%\n\n2,62\n\n2,68\n\n2,75\n\n2,88\n\n2.1.2. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát:\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n30%\n\n40%\n\n50%\n\n70%\n\n2,24\n\n2,30\n\n2,35\n\n2,46\n\n2.1.3. Bảng hệ\r\n\nsố chi phí nhân công – phần Sửa chữa:\n\nNơi\r\n\n có phụ cấp khu vực \n\n30%\n\n40%\n\n50%\n\n70%\n\n5,44\n\n5,60\n\n5,75\n\n6,06\n\n3.\r\n\nĐiều chỉnh chi phí máy thi công:\n\nChi phí máy thi\r\n\ncông được điều chỉnh trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, nhân công tại\r\n\nthời điểm lập dự toán so với chi phí máy thi công đã được Sở Xây dựng công bố tại\r\n\nvăn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008.\n\n3.1. Chênh lệch chi phí nhiên liệu giữa 02 thời điểm. Qnl:\n\nQnl(A)\r\n\n= CA x Mnl x (G2 – G1)\n\nQnl(A):\r\n\nchênh lệch nhiên liệu của loại máy thi công A.\n\nCA: Số\r\n\nca máy của loại máy thi công A.\n\nMnl:\r\n\nĐịnh mức nhiên liệu của từng loại máy thi công A.\n\nG2:\r\n\nGiá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán.\n\nG1:\r\n\nGiá nhiên liệu tại thời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006)\n\n3.2.\r\n\nChênh lệch chi phí nhân công điều khiển máy thi công giữa 02 thời điểm. Qnc(A):\n\nChi phí nhân\r\n\ncông (nhóm II) tại thời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006): Nhân công bậc 3/7:\r\n\n45.810 đồng/công; nhân công bậc 4/7: 52.810 đồng/công; nhân công bậc 5/7:\r\n\n61.210 đồng/công; nhân công bậc 6/7: 70.835 đồng/công; nhân công bậc 7/7:\r\n\n82.385 đồng/công.\n\nQnc(A)\r\n\n= CA x Mnc x G x (Kđcnc – 1)\n\nQA:\r\n\nChênh lệch nhân công của loại máy thi công A.\n\nCA: Số\r\n\nca máy của loại máy thi công A.\n\nMnc: Định mức\r\n\nnhân công của từng loại máy thi công.\n\nG: Giá nhân công\r\n\ntheo đơn giá ca máy đã được công bố.\n\nKđcnc:\r\n\nhệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại mục 1.1. và 2.1 theo từng khu vực.\n\n3.3.\r\n\nĐịnh mức nhiên liệu, năng lượng, định mức nhân công điều khiển máy: theo công bố\r\n\ncủa Bộ Xây dựng tại thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn\r\n\nphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.\n\n3.4.\r\n\nChênh lệch chi phí nhiên liệu (mục 3.1) và nhân công điều khiển máy (mục\r\n\n3.2) được cộng vào chi phí máy thi công (tính theo đơn giá xây dựng được công bố\r\n\ntại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008 của Sở Xây dựng) trong bảng tổng hợp\r\n\ndự toán chi phí xây dựng.\n\n4.\r\n\nCác khoản mục chi phí khác: các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ\r\n\n(%) trong dự toán chi phí xây dựng như: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung,\r\n\nthu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để\r\n\nở và điều hành thi công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây\r\n\ndựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình,…\r\n\ntính bằng tỷ lệ (%) theo quy định.\n\nII. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG \n\nViệc điều chỉnh\r\n\ndự toán xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng, công trình, hạng mục\r\n\ncông trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn này; Khuyến\r\n\nkhích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng\r\n\ncác quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. Cụ thể:\n\n1. Đối với những\r\n\nkhối lượng còn lại của công trình, gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang mà Người quyết định đầu tư\r\n\nchưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ thì việc điều chỉnh dự toán thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn này.\n\n2. Các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình, hạng mục công trình nếu được điều chỉnh dự toán theo hướng\r\n\ndẫn này thì chủ đầu tư phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã thực hiện\r\n\nđến hết ngày 31/12/2009 để làm cơ sở thanh toán.\n\n3. Các chủ đầu\r\n\ntư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công\r\n\ntrình đối với những khối lượng còn lại từ ngày 01/01/2010 theo quy định. Nếu dự\r\n\ntoán xây dựng công trình phê duyệt làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư báo\r\n\ncáo người quyết định xem xét quyết định.\n\n4. Việc điều chỉnh\r\n\ngiá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 theo hợp đồng\r\n\nvà các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng\r\n\ncác bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, Chủ\r\n\nđầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để bảo đảm quyền\r\n\nlợi cho người lao động theo quy định.\n\n5. Việc điều chỉnh\r\n\ndự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình do Chủ đầu tư quyết định.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị liên hệ Sở Xây dựng Lâm Đồng\r\n\n(phòng KTXD) để cùng nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Xây dựng (thay b/c);\r\n\n - UBND tỉnh (thay b/c);\r\n\n - Các cơ quan quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị hoạt động XD trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các phòng QLXD, TTra Sở, Hạ tầng, Ban QLDA;\r\n\n - Lưu: KTXD, VT.\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Dũng\n\n", + "id": 105467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105468.json b/contexts/context_105468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ff864a63fb8bd67c220ebc77a53182173896e04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Cong-dien-2168-CD-TTg-2014-bao-dam-an-toan-giao-thong-tai-khu-vuc-trung-du-mien-nui-255579.aspx", + "name": "Cong-dien-2168-CD-TTg-2014-bao-dam-an-toan-giao-thong-tai-khu-vuc-trung-du-mien-nui-255579", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2168/CĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC BẢO ĐẢM AN\r\n\nTOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC KHU VỰC TRUNG DU, MIỀN NÚI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\nHiện nay, trên địa bàn cả nước, đặc biệt là tại các\r\n\ntỉnh trung du, miền núi còn tình trạng người dân sử\r\n\ndụng các phương tiện, thiết bị tự chế để vượt sông, suối, không đảm bảo\r\n\nan toàn và đã xảy ra nhiều vụ tai nạn đáng tiếc, gây thiệt hại về tính mạng,\r\n\nsức khỏe và tài sản của nhân dân (ngày 26\r\n\ntháng 10 năm 2014 tại xã Hòa Lễ, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk đã xảy ra vụ\r\n\ntai nạn làm chết người do người dân vượt sông bằng dây cáp treo tự chế).\n\nĐể ngăn chặn các vụ tai nạn tương tự, Thủ tướng\r\n\nChính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhẩn trương thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Chỉ đạo rà soát các vị trí, khu vực mà người dân\r\n\ntại địa phương hay sử dụng các phương tiện, thiết bị tự chế để qua sông, suối;\r\n\nkiên quyết không để người dân sử dụng các phương tiện, thiết bị tự chế không an\r\n\ntoàn để vượt sông, suối gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và tài sản của\r\n\nnhân dân.\n\n2. Chỉ đạo Sở\r\n\nGiao thông vận tải phối hợp với các Sở, ngành của địa phương triển khai ngay\r\n\ncác giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho người dân đi lại phục vụ nhu cầu sản\r\n\nxuất và sinh hoạt./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó TTgCP;\r\n\n - Các Bộ: GTVT, KHĐT, TC, CA;\n\n- Ủy ban ATGT Quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Trợ lý PTTg Nguyễn Xuân Phúc; các Vụ: TH, TKBT,\r\n\n KTTH, NC, KGVX, V.III; TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3)\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105469.json b/contexts/context_105469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee012e4e76e96b1f6ffd4ad43e14c8df0d97dcfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2017-QD-UBND-phan-loai-suu-tam-thu-thap-khai-thac-su-dung-tai-lieu-quy-hiem-Binh-Dinh-340064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2017-QD-UBND-phan-loai-suu-tam-thu-thap-khai-thac-su-dung-tai-lieu-quy-hiem-Binh-Dinh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2017/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 13 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI, SƯU TẦM, THU THẬP, BẢO QUẢN,\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Lưu trữ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 129/2014/TTLT-BTC-BNV\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện Đề án “Sưu tầm\r\n\ntài liệu lưu trữ quý, hiếm của Việt Nam và về Việt Nam”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 18/TTr-SNV ngày 09 tháng 01 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại,\r\n\nsưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 4762/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phân loại, sưu tầm, thu\r\n\nthập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN LOẠI, SƯU TẦM, THU THẬP, BẢO QUẢN, KHAI THÁC,\r\n\nSỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc\r\n\nphân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của\r\n\ntỉnh Bình Định; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng và giao nộp\r\n\ntài liệu có giá trị lịch sử theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nĐối với những nội dung không\r\n\nđược quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ có liên quan đến hoạt động\r\n\nphân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n3. Tài liệu lưu trữ lịch sử và tài liệu quý, hiếm của tỉnh\n\n1. Tài liệu lưu trữ lịch\r\n\nsử của tỉnh là tài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh,\r\n\nngoại giao, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ được hình thành trong các thời\r\n\nkỳ lịch sử phát triển của tỉnh, qua hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ\r\n\nquan, tổ chức); của các nhân vật lịch sử tiêu biểu của tỉnh; do các cá nhân,\r\n\ngia đình, dòng họ (sau đây gọi chung là cá nhân) lưu giữ; là bản chính, bản gốc,\r\n\nbản thảo viết tay hoặc có bút tích của các nhân vật tiêu biểu.\n\n2. Tài liệu quý là những\r\n\ntài liệu lịch sử chứa thông tin về các sự kiện, biến cố và hiện tượng đặc biệt\r\n\ncủa tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy, có ý nghĩa nền tảng đối với quản lý\r\n\nnhà nước, kinh tế quốc dân, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, trong\r\n\nquan hệ đối ngoại, nghiên cứu khoa học, lịch sử và không thể bổ khuyết được nếu\r\n\nbị mất hoặc hư hỏng, xét về ý nghĩa pháp lý và bút tích của chúng.\n\n3. Tài liệu quý, hiếm\r\n\nlà những tài liệu lịch sử có giá trị đặc biệt và chỉ có duy nhất một bản, không\r\n\ncó bản thứ hai giống nó về nội dung thông tin, phương thức ghi tin và các đặc\r\n\nđiểm bên ngoài.\n\n4. Tài liệu quý, hiếm\r\n\ncủa tỉnh là một bộ phận hợp thành di sản văn hóa của tỉnh, không một cơ quan, tập\r\n\nthể và cá nhân nào được chiếm dụng làm tài sản riêng.\n\nChương\r\n\nII\n\nPHÂN LOẠI TÀI\r\n\nLIỆU QUÝ, HIẾM\n\nĐiều 4.\r\n\nTiêu chuẩn tài liệu lưu trữ quý, hiếm\n\nTài liệu quý, hiếm phải đáp ứng\r\n\nmột trong các tiêu chí sau:\n\n1. Có giá trị đặc biệt\r\n\nvề tư tưởng, chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, khoa\r\n\nhọc - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật, lịch sử và có tầm quan trọng đặc biệt đối\r\n\nvới quốc gia, địa phương, xã hội.\n\na. Phản ánh được sự\r\n\nkiện lịch sử đặc biệt quan trọng của dân tộc, đất nước, địa phương;\n\nb. Đánh dấu những\r\n\nthành tựu, dấu ấn, bước ngoặc trong lịch sử hình thành và phát triển của các\r\n\nngành, lĩnh vực như: Chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, kinh tế, văn\r\n\nhóa - xã hội, giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật;\n\nc. Phản ánh lịch sử bộ\r\n\nmáy nhà nước Việt Nam, bộ máy chính quyền địa phương qua các thời kỳ;\n\nd. Phản ánh đời sống\r\n\nvật chất và tinh thần của người Việt Nam, của người dân địa phương qua các thời\r\n\nkỳ lịch sử;\n\nđ. Phản ánh thân thế\r\n\nvà sự nghiệp của các nhân vật lịch sử tiêu biểu của cả nước và của địa phương.\n\n2. Được hình thành\r\n\ntrong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, không gian, địa điểm, tác giả.\n\na. Hình thành tại thời\r\n\nđiểm mà đến nay không còn lưu giữ được tài liệu cùng loại hoặc cùng niên đại.\n\nb. Gợi lên những liên\r\n\ntưởng đặc biệt về thời gian, địa điểm mà tài liệu được hình thành hoặc mới liên\r\n\nquan với các sự kiện lịch sử, văn hóa, xã hội tiêu biểu và lịch sử cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân hình thành tài liệu.\n\nc. Hình thành trong\r\n\nhoạt động của cơ quan, tổ chức có vai trò đặc biệt, tồn tại trong một giai đoạn\r\n\nlịch sử nhất định hoặc cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu.\n\nd. Được tạo ra trong\r\n\nkhoảng thời gian, địa điểm diễn ra các sự kiện đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước\r\n\nngoặc trong lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử tỉnh Bình Định và các địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\n3. Được thể hiện trên\r\n\nvật mang tin độc đáo, tiêu biểu của thời kỳ lịch sử\n\na. Các văn bản, bản đồ,\r\n\nbản vẽ, phim, ảnh, áp phích, sách, thư từ, bài viết, bản nhạc, trên vật mang\r\n\ntin như: giấy, lá, da, đá, gỗ, vải, nhựa, băng đĩa; được ghi in, vẽ, khắc,\r\n\nthêu.\n\nb. Gia phả, tộc phả,\r\n\nbằng, sắc phong của các cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu có ảnh hưởng trong\r\n\nlịch sử địa phương.\n\nc. Thể hiện bằng ngôn\r\n\nngữ cổ của các dân tộc Việt Nam hoặc các hình vẽ, hoa văn, ký hiệu, chữ viết,\r\n\nhình ảnh, âm thanh độc đáo.\n\nd. Tài liệu đầu tiên,\r\n\nđiển hình hoặc duy nhất còn tồn tại về kỹ thuật chế tác, in ấn qua từng thời kỳ\r\n\nlịch sử.\n\nđ. Bản thảo viết tay,\r\n\nbản in có bút tích của các cá nhân tiêu biểu.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrình tự, thủ tục, thẩm quyền, thẩm định tài liệu lưu trữ quý, hiếm\n\n1. Hội đồng xác định\r\n\ngiá trị tài liệu quý, hiếm có nhiệm vụ thẩm định danh mục tài liệu quý, hiếm để\r\n\nlựa chọn tài liệu lưu trữ cần sưu tầm; định giá mua tài liệu quý, hiếm theo quy\r\n\nđịnh. Trường hợp vượt quá khung mức chi theo quy định trong cơ chế tài chính, Hội\r\n\nđồng kiến nghị với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nchủ trì, phối hợp với Hội đồng xác định giá trị tài liệu để thẩm định tài liệu\r\n\nquý, hiếm và báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hồ\r\n\nsơ trình gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị công nhận\r\n\ntài liệu lưu trữ quý, hiếm của Hội đồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm;\n\n- Văn bản thẩm định của Hội\r\n\nđồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm;\n\n- Danh mục tài liệu quý, hiếm.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài liệu quý, hiếm; kết quả thẩm định,\r\n\nphân loại tài liệu quý, hiếm của tỉnh.\n\n4. Hội đồng xác định\r\n\ngiá trị tài liệu quý, hiếm của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nĐiều 6.\r\n\nKý gửi, hiến tặng tài liệu lưu trữ quý, hiếm\n\n1. Chủ sở hữu tài liệu\r\n\nlưu trữ quý, hiếm ký gửi, hiến tặng tài liệu lưu trữ quý, hiếm cho Lưu trữ lịch\r\n\nsử để bảo quản và phát huy giá trị trong các trường hợp sau:\n\na. Tài liệu lưu trữ\r\n\nquý, hiếm có nguy cơ bị mất mát, thất lạc hoặc hủy hoại.\n\nb. Không có điều kiện,\r\n\nkhả năng bảo quản, phát huy giá trị tài liệu quý, hiếm.\n\n2. Lưu trữ lịch sử tỉnh\r\n\ncó thẩm quyền tiếp nhận, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu quý, hiếm của cá\r\n\nnhân, tổ chức hiến tặng.\n\n3. Lưu trữ lịch sử tỉnh\r\n\ncó thẩm quyền tiếp nhận, bảo quản tài liệu quý, hiếm ký gửi và thỏa thuận với\r\n\nchủ sở hữu về việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quý, hiếm của cá nhân, tổ\r\n\nchức ký gửi.\n\nĐiều 7.\r\n\nQuyền lợi của tổ chức, cá nhân có tài liệu quý, hiếm đưa vào bảo quản tại lưu\r\n\ntrữ lịch sử tỉnh\n\nCác tổ chức, cá nhân có tài\r\n\nliệu quý, hiếm đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh được hưởng các quyền lợi\r\n\nsau:\n\n1. Quyền lợi về vật\r\n\nchất và tinh thần theo quy định của pháp luật;\n\n2. Quyền được ưu tiên\r\n\nkhai thác sử dụng tài liệu đã đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII\n\nSƯU TẦM, THU THẬP,\r\n\nBẢO QUẢN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH\n\nĐiều 8.\r\n\nSưu tầm tài liệu quý, hiếm\n\n1. Nguồn tài liệu thuộc\r\n\ndiện sưu tầm\n\na. Cá nhân lưu giữ được\r\n\ntài liệu có giá trị;\n\nb. Gia đình, dòng họ\r\n\ncó nhiều dấu ấn trong lịch sử;\n\nc. Lưu trữ các cơ\r\n\nquan, tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc nguồn nộp lưu\r\n\nvào Lưu trữ lịch sử tỉnh; lưu trữ tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong toàn tỉnh;\n\nd. Từ các cơ quan, tổ\r\n\nchức trong và ngoài tỉnh bao gồm: Bảo tàng, thư viện, phòng truyền thống, nhà\r\n\nvăn hóa, cơ sở thờ tự (đình, chùa, đền, nhà thờ họ), tổ chức kinh tế phi nhà nước.\n\nđ. Các Trung tâm Lưu\r\n\ntrữ quốc gia, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Lưu trữ lịch sử\r\n\ncủa các địa phương khác trong cả nước.\n\n2. Trách nhiệm sưu tầm\n\na. Sở Nội vụ chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo việc sưu tầm tài liệu quý, hiếm trong các phông lưu trữ\r\n\ntrong kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh và của các cơ quan, tổ chức nộp lưu về Lưu\r\n\ntrữ lịch sử tỉnh. Chủ trì tổ chức sưu tầm tài liệu thuộc các phông lưu trữ các\r\n\ncơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh; tài liệu quý, hiếm của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cơ sở thờ tự, tổ chức kinh tế phi nhà nước, cá nhân trong và\r\n\nngoài tỉnh; tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia, lưu trữ của các cơ\r\n\nquan, tổ chức ở Trung ương và Lưu trữ lịch sử của địa phương khác trong cả nước.\n\nb. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc sưu tầm tài liệu quý, hiếm tại lưu trữ\r\n\ncủa các huyện, thị xã, thành phố; lưu trữ của Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và của các cơ quan, tổ chức, nơi thờ tự, cá nhân trên địa bàn.\n\nc. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định có trách\r\n\nnhiệm thông tin, tuyên truyền sâu rộng về chủ trương sưu tầm tài liệu quý, hiếm\r\n\ncủa tỉnh và khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh phát hiện,\r\n\ncung cấp thông tin về tài liệu quý, hiếm.\n\nd. Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ thuộc Sở Nội vụ chủ trì, thành lập các đoàn công tác liên ngành thực hiện\r\n\nviệc khảo sát, xác định giá trị tài liệu, lập danh mục tài liệu quý, hiếm tại\r\n\nnơi phát hiện có tài liệu; thống kê, lập danh mục và bổ sung danh mục tài liệu\r\n\nquý, hiếm còn đang lưu giữ trong nhân dân báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 9.\r\n\nThu thập tài liệu quý, hiếm từ các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu\r\n\ntrữ lịch sử\n\n1. Các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh thực hiện việc chỉnh lý, phân\r\n\nloại, xác định giá trị và thực hiện giao nộp về Lưu trữ lịch sử theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Lưu trữ lịch sử cấp\r\n\ntỉnh có trách nhiệm:\n\na. Lập kế hoạch thu\r\n\nthập tài liệu;\n\nb. Phối hợp với đơn vị\r\n\nnộp lưu lựa chọn tài liệu cần thu thập;\n\nc. Hướng dẫn đơn vị nộp\r\n\nlưu chuẩn bị tài liệu giao nộp;\n\nd. Chuẩn bị kho và\r\n\ncác phương tiện để tiếp nhận tài liệu;\n\nđ. Tổ chức tiếp nhận\r\n\ntài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n10. Thu thập, tiếp nhận tài liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài nguồn nộp\r\n\nlưu vào Lưu trữ lịch sử\n\n1. Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ thuộc Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:\n\na. Tiếp nhận đầy đủ\r\n\nthông tin về tài liệu quý, hiếm do các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hiến tặng,\r\n\nchuyển nhượng, ký gửi vào lưu trữ lịch sử;\n\nb. Tổ chức thẩm tra,\r\n\nxác minh về nguồn gốc tài liệu; xác định giá trị tài liệu; thống kê, lập danh mục\r\n\ntài liệu quý, hiếm và báo cáo, đề xuất phương thức thu thập; chế độ đối với người\r\n\nchuyển giao tài liệu cho cơ quan thẩm quyền theo quy định;\n\nc. Thực hiện các giao\r\n\ndịch tiếp nhận tài liệu, thanh toán các chế độ cho người chuyển giao tài liệu;\n\nd. Tổ chức tiếp nhận tài\r\n\nliệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan có trách nhiệm hướng dẫn việc cung cấp thông tin, kê khai, giao nộp,\r\n\nhiến tặng, chuyển nhượng, ký gửi tài liệu quý, hiếm của tổ chức và cá nhân vào\r\n\nLưu trữ lịch sử tỉnh.\n\nĐiều 11.\r\n\nBảo quản tài liệu quý, hiếm\n\n1. Tài liệu lưu trữ\r\n\nquý, hiếm của tỉnh sưu tầm được và tài liệu quý, hiếm do cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân ký gửi phải được lập hồ sơ theo dõi và bảo quản tập trung thống nhất tại\r\n\nkho lưu trữ chuyên dụng của tỉnh. Công tác phòng, chống cháy, nổ, phòng gian, bảo\r\n\nmật, duy trì theo chế độ nhiệt độ - độ ẩm trong kho và được theo dõi trực tiếp\r\n\n24giờ/ngày.\n\n2. Tài liệu mới tiếp\r\n\nnhận từ cá nhân, tổ chức, trong khi chờ Hội đồng xác định giá trị tài liệu thẩm\r\n\nđịnh và phân loại phải được bảo quản an toàn, hạn chế đến mức tối đa tình trạng\r\n\nxuống cấp, hủy hoại của tài liệu.\n\n3. Tài liệu quý, hiếm\r\n\nđược phát hiện trong nhân dân và tại các nơi thờ tự của cộng đồng dân cư, của họ\r\n\ntộc được thống kê, lập danh mục và lập hồ sơ theo dõi, quản lý. Chi cục Văn thư\r\n\n- Lưu trữ chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân có tài liệu quý, hiếm\r\n\ntrong việc bảo vệ, bảo quản, duy trì trạng thái, hoặc tôn tạo, phục chế tài liệu,\r\n\nchống nguy cơ hư hỏng, mất cắp; thỏa thuận sao chép, lập bản sao và bảo hiểm\r\n\ntài liệu.\n\nĐiều\r\n\n12. Khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm\n\n1. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng tài liệu đặc biệt quý, hiếm và toàn bộ\r\n\ntài liệu lưu trữ khác bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, kể cả tài liệu ký gửi\r\n\ncủa các tổ chức và cá nhân ngoài nguồn nộp lưu, trừ trường hợp tài liệu ký gửi\r\n\ncó thỏa thuận riêng.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ cho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nquý, hiếm và các tài liệu khác theo quy định.\n\n3. Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Văn thư - Lưu trữ chứng thực và tổ chức thực hiện các hoạt động khai thác,\r\n\nsử dụng tài liệu quý, hiếm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ cho phép khai thác, sử dụng.\n\nĐiều\r\n\n13. Khen thưởng, thu mua, hỗ trợ thu thập, bảo quản, khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu quý, hiếm\n\n1. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định việc khen thưởng, thu mua, hỗ trợ kinh phí mua sắm\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện bảo quản; miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối\r\n\nvới tài liệu đặc biệt quý, hiếm.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nquyết định việc thu mua, hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện bảo\r\n\nquản; miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối với tài liệu quý, hiếm sau khi\r\n\ntrao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Tài chính.\n\n3. Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Văn thư - Lưu trữ thực hiện việc thu mua, thanh toán các khoản chi hỗ trợ\r\n\nmua sắm, trang bị phương tiện bảo quản, miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối\r\n\nvới tài liệu đặc biệt quý, hiếm, tài liệu quý, hiếm theo quy định của cơ quan\r\n\nthẩm quyền.\n\n4. Trình tự, thủ tục\r\n\nthực hiện chế độ khen thưởng, mức tiền thưởng; chế độ và mức giá thu mua tài liệu\r\n\nquý, hiếm, tài liệu đặc biệt quý, hiếm; định mức hỗ trợ bảo quản tài liệu quý,\r\n\nhiếm, tài liệu đặc biệt quý, hiếm của cá nhân tự bảo quản thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n14. Kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí tổ chức\r\n\nsưu tầm, khảo sát, thu thập, bảo quản, khai thác, khen thưởng, thu mua tài liệu\r\n\nquý, hiếm và tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo dự\r\n\ntoán chi hàng năm của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.\n\n2. Các nội dung chi\r\n\ncho công tác sưu tầm tài liệu quý, hiếm được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm trong dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan chủ quản cấp trên theo trình tự quy định.\n\n4. Phân bổ dự toán:\r\n\nKinh phí thực hiện sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm của tỉnh được phân bổ vào\r\n\nphần kinh phí không thực hiện tự chủ, kinh phí không thường xuyên của các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n5. Quyết toán:\n\na. Đối với trường hợp\r\n\nchi thăm hỏi, tặng quà cho chủ sở hữu các tài liệu và người cung cấp thông tin,\r\n\nviệc quyết toán được thực hiện trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về\r\n\ndanh sách thăm hỏi, tặng quà; xác nhận của người nhận tiền hoặc xác nhận của\r\n\ncán bộ trực tiếp làm công tác thăm hỏi, tặng quà; Thủ trưởng các\n\ncơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nxác nhận khoản chi và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của khoản\r\n\nchi thăm hỏi, tặng quà.\n\nb. Các cơ quan, đơn vị\r\n\nđược phân bổ và giao nhiệm vụ thực hiện sưu tầm tài liệu quý, hiếm phải thuyết\r\n\nminh rõ khối lượng công việc đã thực hiện, chưa thực hiện, lý do chưa thực hiện\r\n\nđể tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều\r\n\n15. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan tổ chức thực hiện quy định này theo thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n16. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện, báo cáo kết quả định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh./.", + "id": 105469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10547.json b/contexts/context_10547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3162f7132cab73f72497a0f2e980f879ab55360b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1273-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-tai-nguyen-moi-truong-Nam-Dinh-289071.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1273-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-tai-nguyen-moi-truong-Nam-Dinh-289071", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1273/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 06\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính; số 48/2013/Đ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét tờ trình số\r\n\n1071/TTr-STNMT ngày 18 tháng 05 năm 2015 của\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và ý kiến của Sở Tư\r\n\npháp tại văn bản số 70/STP-KSTTHC ngày 09 tháng 02 năm 2015 về việc cho ý kiến đối với dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục\r\n\nhành chính ban hành mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực tài nguyên và môi\r\n\ntrường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng và phê duyệt quy trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên & môi trường thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết cấp xã trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký quyết định công bố bộ\r\n\nthủ tục hành chính; Phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường nghiên cứu đề\r\n\nxuất, tiếp tục thực hiện đơn giản hóa, cải cách thủ tục hành chính lĩnh vực tài\r\n\nnguyên & môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên & Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website tỉnh,Website VPUB tỉnh;\r\n\n - Lưu VP1, VP3.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Hồng Phong\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nUBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nNam Định)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục hành chính ban hành mới\n\nSTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nThủ tục hòa giải tranh chấp đất đai\n\nĐất đai\n\nUBND cấp xã\n\n2. Thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPL\n\n1\n\nT-NDH-079892\n\nThủ tục Xác nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\r\n\n (giữa 2 hộ gia đình, cá nhân)\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n2\n\nT-NDH-07990\n\nThủ tục Xác nhận đơn xin giao đất, cho thuê đất\r\n\n nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n3\n\nT-NDH-079919\n\nThủ tục Giao đất nông nghiệp, đất ở cho hộ gia\r\n\n đình, cá nhân\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n4\n\nT-NDH-079924\n\nThủ tục Xác nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n5\n\nT-NDH-079932\n\nThủ tục Xác nhận giao đất làm nhà ở đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n6\n\nT-NDH-079943\n\nThủ tục Xác nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử\r\n\n dụng đất\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n7\n\nT-NDH-079951\n\nThủ tục Xác nhận hồ sơ vay thế chấp, bảo lãnh bằng\r\n\n giá trị quyền sử dụng đất với mức vay trên 30.000.000 đ\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\n8\n\nT-NDH-080002\n\nThủ tục Xác nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất\n\nNghị định\r\n\n 43/2014/NĐ-CP\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai\n\nTrình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1:\r\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định\n\nBước 2: - Nộp hồ sơ tại bộ phận Một cửa,\r\n\nUBND cấp xã.\n\n- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ thì\r\n\ntiếp nhận và trao giấy hẹn, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm\r\n\nviệc phải hướng dẫn bổ sung bằng phiếu hướng dẫn.\n\nBước 3: Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên\r\n\ntranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền\r\n\nlợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh\r\n\nchấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai\r\n\nthì được coi là việc hòa giải không thành.\n\n- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có\r\n\ncác nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa\r\n\ngiải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng\r\n\nđất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh,\r\n\ntìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã\r\n\nđược các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được. Biên bản hòa giải\r\n\nphải có chữ ký của Chủ tịch hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa\r\n\ngiải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng\r\n\nthời phải được gửi ngay cho các bên tranh\r\n\nchấp và lưu tại UBND cấp xã.\n\n- Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa\r\n\ngiải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với\r\n\nnội dung đã thống nhất trong biên bản hòa\r\n\ngiải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng\r\n\nhòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa\r\n\ngiải thành hoặc không thành.\n\n- Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện\r\n\ntrạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử\r\n\ndụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi\r\n\nbiên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp\r\n\ntranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi\r\n\nđến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.\n\n- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh\r\n\ngiới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng.\n\n- Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa\r\n\ngiải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải\r\n\nthì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi\r\n\nđơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận\r\n\nMột cửa, UBND cấp xã.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn\r\n\ngiải quyết: không quá 45 ngày làm việc\n\nĐối tượng thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân.\n\nCơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố\r\n\nđối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp\r\n\nđối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã,\r\n\nphường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ\r\n\ntư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện\r\n\nHội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\nKết quả thực hiện: Biên bản hòa giải có chữ\r\n\nký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải,\r\n\ncác thành viên tham gia hòa giải, có đóng dấu UBND cấp xã.\n\n(Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh\r\n\nchấp và lưu tại UBND cấp xã)\n\nLệ phí: không quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.\n\nYêu cầu, điều kiện: không quy định.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Đất đai 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.", + "id": 10547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105470.json b/contexts/context_105470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b5eecba266e4e7f3e9b0b2847c4d84c152e0adf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-139227.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-139227", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2012/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 18 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ xung\r\n\nmột số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12\r\n\nngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ xung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ xung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung\r\n\ncủa Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết về điều kiện\r\n\nnăng lực trong hoạt động xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hoạt động kiểm định,\r\n\ngiám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự\r\n\nphù hợp về chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n147/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Yên Bái về việc Ban hành Chương trình\r\n\nxâydựng văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND tỉnh và Chưưong trình xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Yên Bái năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 26/12/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định\r\n\nsố 233/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Yên Bái và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng:\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng (TH);\r\n\n - Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên: XD, GT, TC, CN, VX, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh này quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Yên Bái nhằm đảm bảo thực hiện đúng Luật xây dựng; các Nghị định của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các Thông tư hướng dẫn của\r\n\nBộ Xây dựng đồng thời phân định chức năng, trách nhiệm quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng và phạm vi áp dung:\n\nQuy định này áp dụng đối với chủ\r\n\nđầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,\r\n\nthiết kế, giám sát, thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng, bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ:\n\n1. Công trình xây dựng là\r\n\nsản phẩm tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị\r\n\nlắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới\r\n\nmặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây\r\n\ndựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng,\r\n\nnhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công\r\n\ntrình khác.\n\n2. Loại công trình xây dựng\r\n\nlà công trình được xác định theo công năng sử dụng. Công trình xây dựng được\r\n\nphân loại như sau: Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao\r\n\nthông; Công trình thuỷ lợi; Công trình hạ tầng kỹ thuật.\n\n3. Cấp công trình xây dựng\r\n\nđược xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật\r\n\nliệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng. Mỗi loại công trình\r\n\nđược chia làm 5 cấp bao gồm: Cấp đặc biệt; Cấp I; Cấp II; Cấp III và cấp IV.\n\n4. Sự cố công trình xây dựng\r\n\nlà những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng\r\n\ncó nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình\r\n\nkhông sử dụng được theo thiết kế.\n\n5. Giám định chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng là hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng được\r\n\ntổ chức thực hiện bởi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu\r\n\ncầu của các cơ quan này.\n\nChương II\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nXây dựng:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái\r\n\ngiao cho Sở Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái và có trách nhiệm:\n\n1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh dự thảo ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn\r\n\nbản qui phạm Pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nquản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, và các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\n3. Kiểm tra định kỳ, đột xuất\r\n\nviệc tuân thủ qui định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện các hoạt động xây dựng đối với các công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn;\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các Sở\r\n\nquản lý xây dựng chuyên ngành kiểm tra đánh giá chất lượng các công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành trên địa bàn;\n\n5. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở\r\n\nhữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo sự cố xảy ra đối với công trình xây\r\n\ndựng đang thi công, sử dụng và vận hành trên địa bàn. Tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng;\r\n\nTheo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình trên địa bàn tỉnh;\n\n6. Kiểm tra việc thực hiện pháp\r\n\nluật về xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;\n\na. Kiểm tra việc tuân thủ qui\r\n\nđịnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 16/12/2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ đối\r\n\nvới các Chủ đầu tư và các nhà thầu hoạt động xây dựng;\n\nb. Kiểm tra điều kiện năng lực\r\n\ncủa Ban quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn theo các qui định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;\n\n7. Đôn đốc các đơn vị thực hiện\r\n\nbáo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định và tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;\n\n8. Hướng dẫn và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng đối với các công trình xây dựng sau:\n\na. Công trình cấp đặc biệt, cấp\r\n\nI, cấp II.\n\nb. Công trình tôn giáo.\n\nc. Công trình di tích lịch sử -\r\n\nvăn hoá.\n\nd. Công trình tượng đài, quảng\r\n\ncáo, tranh hoành tráng.\n\ne. Các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật: cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, năng lượng.\n\ng. Các công trình công cộng cấp\r\n\nI, cấp II trong các đô thị và các công trình của các cơ quan, tổ chức 2 bên các\r\n\ntuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ.\n\nh. Công trình thuộc dự án có vốn\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\ni. Các công trình khác do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái quy định.\n\n9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng\r\n\ndẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n10. Hướng dẫn các đơn vị chủ đầu\r\n\ntư thực hiện công tác chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi bàn giao đưa vào sử\r\n\ndụng theo Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng.\n\n11. Kiểm tra hoạt động chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trên địa bàn. Tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng do Chủ đầu tư gửi, cung cấp thông tin về điều kiện năng lực của các\r\n\ntổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận để Bộ Xây dựng tổng hợp đăng tải. Hàng năm\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu\r\n\nlực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng báo cáo về Bộ\r\n\nXây dựng.\n\n12. Giải quyết các khiếu nại kết\r\n\nquả chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, trường hợp phức tạp báo cáo về\r\n\nBộ Xây dựng hoặc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để có hướng dẫn\r\n\nthực hiện.\n\n13. Đình chỉ công tác chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn nếu phát hiện thấy có vi phạm trong công tác\r\n\nchứng nhận. Chỉ định tổ chức chứng nhận thực hiện công việc này khi thấy cần\r\n\nthiết.\n\n14. Kiểm tra chất lượng các sản\r\n\nphẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng\r\n\ntrong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\n15. Kiểm tra hoạt động của các\r\n\nphòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS - XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo\r\n\nkết quả kiểm tra và kiến nghị sử lý vi phạm với Bộ Xây dựng theo quy định.\n\n16. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\nđộng xây dựng, kiểm tra chứng chỉ hành nghề đối với các đối tượng hoạt động xây\r\n\ndựng.\n\n17. Lưu trữ hồ sơ thiết kế cơ sở\r\n\ndo mình tham gia ý kiến, hồ sơ thiết kế do mình cấp giấy phép xây dựng theo\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật về lưu trữ.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nSở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:\n\nCác Sở quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành (bao gồm Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Giao thông Vận tải) có trách nhiệm:\n\n1. Quản lý nhà nước về chất\r\n\nlượng các công trình xây dựng chuyên ngành;\n\n2. Thực hiện các công việc tại\r\n\nkhoản 3 Điều 3; phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện khoản 4, Điều 3 của Quy định\r\n\nnày đối với công trình xây dựng chuyên ngành;\n\n3. Báo cáo định kỳ hàng năm\r\n\n(trước ngày 12/12) về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\ntrên địa bàn gửi Sở Xây dựng.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ thiết kế cơ sở\r\n\ndo mình tham gia ý kiến theo tiêu chuẩn kỹ thuật về lưu trữ.\n\nĐiều 5. Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n1. Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng trên địa bàn có qui mô theo quyết định phân cấp đầu tư của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng,\r\n\nphòng Quản lý đô thị giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\nquản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính do mình quản lý:\n\na. Hướng dẫn việc thực hiện các\r\n\nvăn bản qui phạm pháp luật, cơ chế chính sách; tuyên truyền, phổ biến thông\r\n\ntin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý xây dựng;\n\nb. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nkiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn được đầu tư từ mọi\r\n\nnguồn vốn có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng đối với các huyện, thị xã và dưới\r\n\n10 tỷ đồng đối với Thành phố Yên Bái.\n\nc. Đối với các công trình có\r\n\ntổng mức đầu tư lớn hơn theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều này phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị cấp huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nphối hợp kiểm tra chất lượng công trình với Sở Xây dựng và các Sở quản lý xây\r\n\ndựng chuyên ngành.\n\nd. Cấp Giấy phép xây dựng và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng đối với các công trình và nhà ở\r\n\nriêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do địa phương quản lý trừ các đối\r\n\ntượng quy định tại Điều 3. Ngăn chặn sử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sử lý\r\n\nnhững trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp theo quy định.\n\ne. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài\r\n\nliệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn thành công trình thuộc quyền\r\n\nquản lý của UBND cấp huyện, thị xã, thành phố theo qui định của Pháp luật.\n\ng. Báo cáo định kỳ hàng năm\r\n\n(trước ngày 10/12) về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn gửi\r\n\nSở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.\n\nĐiều 6. Uỷ\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n1. Tuyên truyền phổ biến các văn\r\n\nbản qui phạm pháp luật về xây dựng cho nhân dân trên địa bàn;\n\n2. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nqui phạm pháp luật về xây dựng theo thẩm quyền;\n\n3. Quản lý các mốc giới, chỉ\r\n\ngiới xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn theo qui hoạch xây dựng đã được\r\n\nphê duyệt; xử lý vi phạm hành chính hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi\r\n\nphạm pháp luật trong xây dựng.\n\n4. Cấp Giấy phép xây dựng và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại những\r\n\nđiểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành\r\n\nchính do mình quản lý. Ngăn chặn sử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sử lý\r\n\nnhững trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp theo quy định.\n\n5. Tổ chức thực hiện việc xây\r\n\ndựng, cải tạo, duy tu, bảo trì các công trình trên địa bàn xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo qui định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân\r\n\ndân huyện.\n\n6. Tổ chức giám sát cộng đồng\r\n\nđối với các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản\r\n\nlý.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ\r\n\nCHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG\n\nMục 1. Chủ\r\n\nđầu tư\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ đầu tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng:\n\n1. Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị\r\n\ndự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác\r\n\nsử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tuân thủ các quy định của Luật Xây\r\n\ndựng; Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản và các qui định tại các chương III, IV, V của Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ- CP, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP,\r\n\nchương II của Thông tư số 27/2009/TT-BXD. Chủ đầu tư căn cứ vào năng lực của\r\n\nBan quản lý dự án do mình thành lập có thể uỷ quyền thực hiện một số nội dung\r\n\ntừ khoản 1 đến khoản 15 tại điều này.\n\n2. Khởi công công trình xây dựng\r\n\ntheo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;\n\n3. Báo cáo các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về xây dựng tại địa phương về công trình xây dựng do mình làm chủ đầu\r\n\ntư theo qui định;\n\n4. Kiểm tra điều kiện năng lực\r\n\nhoạt động xây dựng của các nhà thầu: Khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công xây\r\n\ndựng công trình trước khi giao thầu và đối chiếu với hồ sơ dự thầu khi thực\r\n\nhiện hợp đồng về nhân lực, thiết bị máy móc sử dụng thi công;\n\n5. Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát\r\n\nxây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ\r\n\nsung theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Trước khi\r\n\nphê duyệt, nếu cần thiết chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều\r\n\nkiện năng lực về khảo sát xây dựng thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương\r\n\nán kỹ thuật khảo sát xây dựng. Cử người có chuyên môn phù hợp để giám sát công\r\n\ntác khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;\r\n\ntổ chức nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 12\r\n\ncủa Nghị định 209/2004/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP và mời các\r\n\nchuyên gia, tổ chức chuyên môn tham gia nếu thấy cần thiết.\n\n6. Có trách nhiệm lập hoặc thuê\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 57 của Luật Xây dựng, Điều 8\r\n\ncủa Thông tư số 27/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp\r\n\nvới chủ trương đầu tư đã được phê duyệt. Nhiệm vụ thiết kế phải nêu rõ các yêu\r\n\ncầu và điều kiện để nhà thầu thiết kế thực hiện: Mục tiêu xây dựng công trình;\r\n\ncác căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế; địa điểm xây dựng; các yêu cầu về quy\r\n\nhoạch, cảnh quan và kiến trúc đối với khu đất xây dựng công trình; quy mô công\r\n\ntrình; các yêu cầu về công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật của\r\n\ncông trình. Tại các bước thiết kế, nhiệm vụ thiết kế có thể được bổ sung phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả cho dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình. Nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt là căn cứ để nhà thầu thiết\r\n\nkế thực hiện. Trước khi phê duyệt, chủ đầu tư mời chuyên gia góp ý nhiệm vụ\r\n\nthiết kế nếu thấy cần thiết.\n\nTổ chức thẩm định, phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nphải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận và\r\n\nđóng dấu đã phê duyệt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư số\r\n\n27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng;\n\nNghiệm thu hồ sơ thiết kế xây\r\n\ndựng công trình theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản\r\n\n3 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP: Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi\r\n\ncông phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Thay đổi thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình quy định trong Điều 17 Nghị định số 209/NĐ-CP.\n\n7. Khi lựa chọn nhà thầu để thực\r\n\nhiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy\r\n\nđịnh về điều kiện năng lực tại Chương IV Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Thông tư\r\n\nsố 22/2009/TT-BXD và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do\r\n\nviệc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc;\n\n8. Tổ chức giám sát thi công xây\r\n\ndựng công trình theo nội dung quy định taị Điều 21 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.\r\n\nTrường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thì thuê tổ chức tư\r\n\nvấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực\r\n\nhiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình theo quy định.\n\n9. Chịu trách nhiệm bồi thường\r\n\ndo vi phạm hợp đồng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình; Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật khi nghiệm thu công trình không bảo đảm chất lượng hoặc làm sai\r\n\nlệch kết quả nghiệm thu; Nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các\r\n\nhành vi vi phạm khác. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình thì yêu cầu nhà thầu dừng thi\r\n\ncông để khắc phục hậu quả hoặc đình chỉ thi công để sử lý.\n\n10. Tổ chức thực hiện theo các\r\n\nquy định về chứng nhận đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường;\r\n\nan toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\n11. Tổ chức thực hiện, hợp đồng\r\n\nkiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực các công trình bắt buộc phải\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng:\n\nBắt buộc thực hiện kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công\r\n\ntrình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn\r\n\nhoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu\r\n\nlực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.\n\n12. Công trình được chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng\n\na) Theo yêu cầu của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về xây dựng xuất phát từ lợi ích cộng đồng;\n\nb) Theo yêu cầu của Chủ đầu tư,\r\n\nchủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình hoặc các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliờn quan xuất phát từ lợi ích của mình (lợi ích của các cá nhân mua, thuê, sở\r\n\nhữu hoặc các tổ chức bán bảo hiểm cho công trình …);\n\nc) Chứng nhận chất lượng phù hợp\r\n\ncó thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các yêu cầu về an toàn chịu lực, an toàn sử\r\n\ndụng, khai thác, vận hành và các nội dung cần thiết khác đối với các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình.\n\n13. Các công trình xây dựng,\r\n\nthiết bị lắp đặt vào công trình phải được thực hiện bảo trì theo các quy định\r\n\ncủa Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công\r\n\ntrình xây dựng. Công trình mới được thiết kế từ cấp III trở lên phải được lập,\r\n\nthẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì công trình: Chủ đầu tư có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận quy trình bảo trỡ do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và nhà\r\n\nthầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy trình bảo trỡ công trình trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.\r\n\nTrường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị\r\n\nlắp đặt vào công trình khụng lập được quy trình bảo trỡ thì chủ đầu tư có thể\r\n\nthuê tổ chức tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật để lập quy trình bảo trỡ và có trách nhiệm chi trả chi phớ\r\n\ntư vấn.\n\n14. Các công trình thi công xây\r\n\ndựng trước khi nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng chủ đầu tư phải\r\n\ntổ chức kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo Phụ lục số 7 Thông tư số\r\n\n27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng;\n\n15. Báo cáo chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) và công trình hoàn thành bàn\r\n\ngiao đưa vào sử dụng gửi cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng theo phân cấp. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n16. Lưu trữ hồ sơ thiết kế cơ\r\n\nsở, hồ sơ thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), hồ sơ thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, bản vẽ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định.\n\nĐiều 8. Điều\r\n\nkiện năng lực của Ban quản lý dự án:\n\nBan quản lý dự án do chủ đầu tư\r\n\nra quyết định thành lập phải đảm bảo điều kiện năng lực được quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều 36 và Điều 43 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Thông tư\r\n\nsố 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009.\n\n1. Năng lực của Giám đốc tư vấn quản\r\n\nlý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nphải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự\r\n\nán, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng\r\n\nvới mỗi hạng dưới đây:\n\na. Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nhạng 1: Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối\r\n\nthiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án\r\n\nnhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng\r\n\n1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1. Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 đư­­ợc\r\n\nquản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;\n\nb. Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nhạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng\r\n\ntối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự\r\n\nán nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trư­­ởng công trường\r\n\nhạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2. Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 đư­­ợc\r\n\nquản lý dự án nhóm B, C;\n\nc. Đối với vùng sâu, vùng xa,\r\n\nnhững người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù\r\n\nhợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế\r\n\nhoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản\r\n\nlý dự án hạng 2.\n\nd. Đối với cá nhân chưa được xếp\r\n\nhạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; nếu\r\n\nđã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản lý dự\r\n\nán nhóm C cùng loại.\n\n2. Trường hợp chủ đầu tư thành\r\n\nlập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trở\r\n\nlên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có\r\n\nkinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm C\r\n\nở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý dự án có thể là người có trình độ cao\r\n\nđẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc\r\n\nchuyên môn tối thiểu 3 năm. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình\r\n\nhoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm Giám đốc quản lý dự án.\n\n3. Những cá nhân tham gia quản\r\n\nlý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình theo quy định, trừ những người làm công tác hành chính và công tác phục\r\n\nvụ.\n\nMục 2. Nhà\r\n\nthầu khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình, tổ chức, cá\r\n\nnhân thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán\n\nThực hiện quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng được quy định tại các chương III, IV của Nghị định\r\n\n209/2004/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP, chương III Thông tư số\r\n\n27/2009/TT- BXD; Đảm bảo các điều kiện năng lực quy định tại chương IV Nghị\r\n\nđịnh số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, chương I, II Thông tư số 22/2009/TT-BXD\r\n\ncủa Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của\r\n\nnhà thầu khảo sát.\n\n1. Các tổ chức, cá nhân khi tham\r\n\ngia khảo sát xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án;\r\n\nloại, cấp công trình và công việc theo quy định.\n\n2. Cá nhân đảm nhận chức danh\r\n\nchủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định;\n\n3. Quản lý chất lượng đối với\r\n\ncông tác khảo sát:\n\na. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do\r\n\ntổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư\r\n\nphê duyệt. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được\r\n\nChủ đầu tư phê duyệt.\n\nb. Nhiệm vụ khảo sát phải phù\r\n\nhợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế, bảo đảm tính trung\r\n\nthực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;\n\nc. Khối lượng, nội dung, yêu cầu\r\n\nkỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;\n\nd.Nhà thầu khảo sát xây dựng\r\n\nphải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng;\n\ne. Kết quả khảo sát phải được\r\n\nđánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật;\n\nf. Ghi chép kết quả theo dõi,\r\n\nkiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng;\n\ng. Nhà thầu khảo sát xây dựng\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính\r\n\nchính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng\r\n\nnhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai; sử dụng các thông tin,\r\n\ntài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành\r\n\nvi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ khảo sát do\r\n\nmình thực hiện theo qui định.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của\r\n\nnhà thầu thiết kế:\n\n1. Cá nhân đảm nhận chức danh\r\n\nchủ nhiệm, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm,\r\n\nchủ trì thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.\n\n2. Một tổ chức tư vấn được thực\r\n\nhiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình, quản lý dự án, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng\r\n\ncông trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định. Các dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát\r\n\ntriển của nhà nước, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không được ký hợp\r\n\nđồng tư vấn giám sát với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế;\n\n3. Quản lý chất lượng đối với\r\n\ncông tác thiết kế:\n\na. Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu\r\n\ntư lập hoặc chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn thiết kế lập và được chủ đầu tư phê\r\n\nduyệt. Thiết kế xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ thiết kế đã được Chủ\r\n\nđầu tư phê duyệt.\n\nb. Nội dung thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu về\r\n\nchức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;\n\nc. Phù hợp với quy hoạch xây\r\n\ndựng cảnh quan, điều kiện tự nhiên, và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình đã được phê duyệt;\n\nd. Thiết kế xây dựng phải tuân\r\n\nthủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành\r\n\nvà phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện\r\n\nđược các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây\r\n\ndựng công trình;\n\ne. Bản vẽ thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn\r\n\nxây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp\r\n\nthiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ\r\n\ntrường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập. Các bản thuyết minh,\r\n\nbản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo qui định\r\n\nthống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.\n\nf. Tổ chức, cá nhân thiết kế\r\n\nphải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng công trình với số lượng đủ đảm bảo phục\r\n\nvụ thi công xây dựng công trình, yêu cầu quản lý và lưu trữ nhưng không ít hơn\r\n\n7 bộ đối với thiết kế kỹ thuật và 8 bộ đối với thiết kế bản vẽ thi công.\n\ng. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện\r\n\nchi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo\r\n\nđủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công\r\n\ntrình xây dựng;\n\nh. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát\r\n\ntriển của nhà nước khi khởi công xây dựng công trình phải có thiết kế, dự toán\r\n\nvà tổng dự toán được duyệt.\n\ni. Nhà thầu thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết\r\n\nkế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài\r\n\nliệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù\r\n\nhợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm\r\n\nkhác gây ra thiệt hại.\n\nk. Nhà thầu thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định, có trách nhiệm tham gia\r\n\nnghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Qua giám sát, nếu\r\n\nphát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm\r\n\nthu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư\r\n\nnêu rõ lý do từ chối nghiệm thu.\n\nl. Nhà thầu thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trỡ công\r\n\ntrình, bộ phận công trình do mình thiết kế cựng với hồ sơ thiết kế;\n\nm. Nhà thầu cung cấp thiết bị\r\n\nlắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình\r\n\nbảo trỡ đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;\n\n4. Lưu trữ hồ sơ thiết kế do\r\n\nmình thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n5. Điều kiện năng lực của chủ\r\n\nnhiệm, chủ trì, tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình được quy định tại\r\n\ncác Điều 47, 48, 49 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và điều 3 Thông tư số 22/2009/TT-BXD\r\n\nngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng.\n\n5.1. Năng lực của chủ nhiệm\r\n\nthiết kế xây dựng công trình:\n\na. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công\r\n\nviệc đảm nhận. Đã làm chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc\r\n\ncấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh\r\n\nvực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại. Chủ\r\n\nnhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1 được làm chủ nhiệm thiết kế công\r\n\ntrình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm\r\n\nlập dự án nhóm A, B, C cùng loại.\n\nb. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công\r\n\nviệc đảm nhận. Đã làm chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2\r\n\ncông trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn\r\n\nchính của 3 công trình cấp II cùng loại. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình\r\n\nhạng 2 được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng\r\n\nloại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.\n\n5.2. Năng lực của chủ trì thiết\r\n\nkế xây dựng công trình:\n\na. Chủ trì thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công\r\n\nviệc đảm nhận. Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp\r\n\nđặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại Chủ trì thiết kế xây\r\n\ndựng công trình hạng 1 được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công\r\n\ntrình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.\n\nb. Chủ trì thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công\r\n\nviệc đảm nhận. Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp\r\n\nII hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình\r\n\ncùng loại. Chủ trì thiết kế xây dựng công trình hạng 2 được làm chủ trì thiết\r\n\nkế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III và cấp IV\n\nc. Riêng đối với vùng sâu, vùng\r\n\nxa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp\r\n\nvới loại công trình, có thời gian làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì\r\n\nđược làm chủ trì thiết kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình bắt\r\n\nbuộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo\r\n\nquy định.\n\n5.3. Điều kiện năng lực của tổ\r\n\nchức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình:\n\na. Hạng 1: Có ít nhất 20 người\r\n\nlà kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều\r\n\nkiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1; Có đủ chủ trì thiết kế\r\n\nhạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại; Đã thiết kế ít nhất 1 công\r\n\ntrình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Phạm vi hoạt\r\n\nđộng: Tổ chức tư vấn hạng 1 được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp\r\n\nII, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,\r\n\nB, C cùng loại.\n\nB. Hạng 2: Có ít nhất 10 người\r\n\nlà kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều\r\n\nkiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2; Có đủ chủ trì thiết kế\r\n\nhạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại; Đã thiết kế ít nhất 1 công\r\n\ntrình II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Phạm vi hoạt động: Tổ chức tư vấn\r\n\nhạng 2 được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án\r\n\nnhóm B, C cùng loại.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của\r\n\nnhà thầu, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình:\n\n1. Tất cả các công trình xây\r\n\ndựng trong quá trình thi công phải thực hiện chế độ giám sát. Việc giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình phải được thực hiện ngay từ khi khởi công để theo dõi,\r\n\nkiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi\r\n\ntrường trong thi công xây dựng công trình;\n\n2. Người thực hiện việc giám sát\r\n\nthi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù\r\n\nhợp với công việc, loại, cấp công trình;\n\n3. Việc giám sát thi công xây\r\n\ndựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu:\n\na. Thực hiện ngay từ khi khởi\r\n\ncông xây dựng công trình;\n\nb. Thường xuyên, liên tục trong\r\n\nquá trình thi công xây dựng;\n\nc. Căn cứ vào thiết kế được\r\n\nduyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;\n\nd. Trung thực, khách quan, không\r\n\nvụ lợi.\n\n4. Kiểm tra và giám sát thường\r\n\nxuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai\r\n\ncác công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát\r\n\ncủa chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;\n\n5. Nhà thầu giám sát thi công\r\n\nxây dựng công trình của chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp\r\n\nđồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư khi nghiệm thu không bảo\r\n\nđảm chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế\r\n\nvà các hành vi khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\n\n6. Nhà thầu giám sát thi công\r\n\nxây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm\r\n\nđịnh chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát.\n\n7. Điều kiện năng lực của tổ\r\n\nchức tư vấn và cá nhân khi giám sát thi công xây dựng công trình được quy định\r\n\ntại Điều 36, Điều 51 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ,\r\n\nĐiều 2, 3, 4 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng.\n\na. Tổ chức tư vấn hạng 1: Có ít\r\n\nnhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình\r\n\nthuộc các chuyên ngành phù hợp; Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công\r\n\ntrình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Phạm vi hoạt\r\n\nđộng: Được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III và\r\n\nIV cùng loại.\n\nb. Tổ chức tư vấn hạng 2: Có ít\r\n\nnhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình\r\n\nthuộc các chuyên ngành phù hợp; Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công\r\n\ntrình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Phạm vi hoạt động: Được giám\r\n\nsát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp II,III và IV cùng loại.\n\nc. Đối với tổ chức tư vấn giám\r\n\nsát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám\r\n\nsát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại; Nếu đã giám sát thi công ít\r\n\nnhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp III\r\n\ncùng loại.\n\nd. Cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nxây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do\r\n\ncác cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.\n\ne. Cá nhân đảm nhận chức danh\r\n\ngiám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện giám sát thi\r\n\ncông xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.\n\nĐiều 12.\r\n\nĐiều kiện năng lực, trách nhiệm của tổ chức cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế\r\n\nkỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán:\n\n1. Các tổ chức, cá nhân khi tham\r\n\ngia thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán phải có đủ điều kiện năng lực\r\n\nphù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước chủ\r\n\nđầu tư và pháp luật về chất lượng thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán\r\n\nvà phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến\r\n\nchất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân không\r\n\nđược thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán đối với những công trình do\r\n\nmình thiết kế.\n\n4. Điều kiện năng lực của chủ\r\n\ntrì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết\r\n\nkế xây dựng công trình được quy định tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 12/02/2009 của Chính phủ.\n\na. Năng lực của chủ trì thẩm tra\r\n\nthiết kế xây dựng công trình:\n\n- Chủ trì thẩm tra thiết kế xây\r\n\ndựng công trình hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với\r\n\ncông việc đảm nhận. Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình\r\n\ncấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại Chủ trì thẩm tra\r\n\nthiết kế xây dựng công trình hạng 1 được làm chủ trì thẩm tra thiết kế cùng\r\n\nlĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.\n\n- Chủ trì thẩm tra thiết kế xây\r\n\ndựng công trình hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với\r\n\ncông việc đảm nhận. Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình\r\n\ncấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công\r\n\ntrình cùng loại. Chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạng 2 được làm\r\n\nchủ trì thẩm tra thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III\r\n\nvà cấp IV\n\n- Riêng đối với vùng sâu, vùng\r\n\nxa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp\r\n\nvới loại công trình, có thời gian làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì\r\n\nđược làm chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công\r\n\ntrình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu\r\n\nlực theo quy định.\n\nb. Điều kiện năng lực của tổ\r\n\nchức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:\n\n- Hạng 1: Có ít nhất 20 người là\r\n\nkiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều\r\n\nkiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1; Có đủ chủ trì thiết kế\r\n\nhạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại; Đã thẩm tra thiết kế ít nhất 1\r\n\ncông trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Phạm vi\r\n\nhoạt động: Tổ chức tư vấn hạng 1 được thẩm tra thiết kế công trình cấp đặc\r\n\nbiệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc\r\n\ngia, dự án nhóm A, B, C cùng loại.\n\n- Hạng 2: Có ít nhất 10 người là\r\n\nkiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều\r\n\nkiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2; Có đủ chủ trì thiết kế\r\n\nhạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại; Đã thẩm tra thiết kế ít nhất 1\r\n\ncông trình II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Phạm vi hoạt động: Tổ chức\r\n\ntư vấn hạng 2 được thẩm tra thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng\r\n\nloại; lập dự án nhóm B, C cùng loại.\n\nMục 3. Nhà\r\n\nthầu thi công xây dựng công trình\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của\r\n\nnhà thầu thi công xây dựng công trình.\n\n1. Nhà thầu thi công xây dựng\r\n\nthực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng được qui định tại các chương V\r\n\ncủa Nghị định 209/2004/NĐ-CP, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP; chương III\r\n\nThông tư số 27/2009/TT- BXD; Đảm bảo các điều kiện năng lực qui định tại chương\r\n\nIV Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, chương I, II Thông tư số 22/2009/TT-BXD.\n\n2. Nhà thầu thi công xây dựng\r\n\nphải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng\r\n\nthi công xây dựng công trình; Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu,\r\n\ntính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng\r\n\ncá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng; Có qui trình quản lý chất lượng phù hợp với từng công\r\n\ntrình được chủ đầu tư phê duyệt;\n\n3. Công trình xây dựng trước khi\r\n\ntriển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng\r\n\ncông trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt;\n\n4. Nhà thầu thi công xây dựng\r\n\nphải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây\r\n\ndựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được\r\n\ncác bên thỏa thuận. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể\r\n\nhiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. ở\r\n\nnhững vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo\r\n\nđề phòng tai nạn.\n\n5. Thực hiện các thí nghiệm kiểm\r\n\ntra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước\r\n\nkhi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu\r\n\nthiết kế\n\n6. Lập và ghi nhật ký thi công\r\n\nxây dựng công trình, Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số\r\n\ntrang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ\r\n\nđầu tư.\n\nNội dung ghi chép gồm: Danh sách\r\n\ncán bộ kỹ thuật của các bên trực tiếp tham gia xây dựng công trình (chức danh\r\n\nvà nhiệm vụ của từng người): thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng,\r\n\ngiám sát tác giả thiết kế. Diễn biến tình hình thi công hàng ngày trên công trường;\r\n\nmô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình thi\r\n\ncông trên công trường. Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết những\r\n\nvấn đề phát sinh của các bên có liên quan;\n\n7. Tổ chức nghiệm thu nội bộ các\r\n\ncông việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng,\r\n\ncác hạng mục công trình và công trình trước khi phát hành phiếu yêu cầu chủ đầu\r\n\ntư nghiệm thu;\n\n8. Các vật tư, thiết bị sử dụng\r\n\nxây dựng công trình phải có chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, xác nhận chất lượng\r\n\nvật liệu và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.\n\n9. Nhà thầu thi công xây dựng\r\n\ncông trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng\r\n\ncông việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng\r\n\nvật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư\r\n\nhỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại do lỗi của mình\r\n\ngây ra.\n\n10. Lưu trữ hồ sơ thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng do mình thực hiện. Riêng nhà\r\n\nthầu đảm nhận tổng thầu thi công xây dựng phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công do mình và các nhà thầu phụ thi công xây dựng\r\n\nthực hiện theo qui định\n\n11. Điều kiện năng lực của chỉ\r\n\nhuy trưởng công trường, của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng\r\n\ncông trình được quy định tại Điều 52, 53 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:\n\n11.1. Năng lực của chỉ huy\r\n\ntrưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có\r\n\nbằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng\r\n\ncác điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:\n\na. Chỉ huy trưởng công trường\r\n\nhạng 1: Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng 7 năm. Đã là chỉ\r\n\nhuy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình\r\n\ncấp II cùng loại. Chỉ huy trưởng công trường hạng 1 được làm chỉ huy trưởng\r\n\ncông trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại.\n\nb. Chỉ huy trưởng công trường\r\n\nhạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng 5 năm. Đã là chỉ\r\n\nhuy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng\r\n\nloại. Chỉ huy trưởng công trường hạng 2 được làm chỉ huy trưởng công trình cấp\r\n\nII, III và IV cùng loại.\n\nc. Đối với vùng sâu, vùng xa,\r\n\nnhững người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù\r\n\nhợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức\r\n\ndanh chỉ huy trưởng hạng 2.\n\nd. Đối với cá nhân chưa được xếp\r\n\nhạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy\r\n\ntrưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình cấp III cùng\r\n\nloại.\n\n11.2. Năng lực của tổ chức thi\r\n\ncông xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:\n\na. Hạng 1: Có chỉ huy trưởng\r\n\nhạng 1 của công trình cùng loại. Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành\r\n\nphù hợp với loại công trình thi công xây dựng. Có đủ công nhân kỹ thuật có\r\n\nchứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. Có thiết bị chủ yếu để thi\r\n\ncông xây dựng công trình. Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc\r\n\nbiệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Tổ chức thi công xây dựng công\r\n\ntrình hạng 1 được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp\r\n\nIII và cấp IV cùng loại.\n\nb. Hạng 2: Có chỉ huy trưởng\r\n\nhạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại. Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc\r\n\nchuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng. Có đủ công nhân kỹ\r\n\nthuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận. Có thiết bị chủ yếu\r\n\nđể thi công xây dựng công trình. Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp\r\n\nII hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Tổ chức thi công xây dựng công trình\r\n\nhạng 2 được thi công xây dựng công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại.\n\nc. Đối với tổ chức thi công xây\r\n\ndựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng thì được thi công xây dựng công\r\n\ntrình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ. Nếu\r\n\nđã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV.\r\n\nNếu đã thi công xây dựng 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công\r\n\ntrình cấp III cùng loại.\n\nMục 4. thí\r\n\nnghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định và giám định chất lượng công trình xây\r\n\ndựng, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng\n\nĐiều 14.\r\n\nThí nghiệm chuyên ngành xây dựng:\n\n1. Thí nghiệm chuyên ngành xây\r\n\ndựng là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm\r\n\nxây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.\n\n2. Các lĩnh vực thí nghiệm\r\n\nchuyên ngành xây dựng bao gồm: thí nghiệm đất xây dựng, thí nghiệm nước dùng\r\n\ntrong xây dựng, thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm cấu kiện, sản phẩm xây\r\n\ndựng, thí nghiệm kết cấu công trình xây dựng và các lĩnh vực thí nghiệm khác.\n\n3. Phòng thí nghiệm chuyên ngành\r\n\nxây dựng được công nhận phải được tổ chức và quản lý nhằm duy trì thường xuyên\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng thí nghiệm, đảm bảo tính khách quan và tính chính\r\n\nxác của phép thử theo tiêu chuẩn đã đăng ký. Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm\r\n\nphải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và quản lý hoạt động\r\n\ncủa phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận. Phòng thí nghiệm\r\n\nchuyên ngành xây dựng được công nhận và quản lý hoạt động theo Quy chế ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 15.\r\n\nKiểm định và giám định chất lượng công trình xây dựng:\n\n1. Kiểm định chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù\r\n\nhợp chất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây\r\n\ndựng so với yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp\r\n\ndụng. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng được thực hiện bằng phương pháp\r\n\nquan trắc kết hợp với đánh giá kết quả đo, thí nghiệm (có thể có hoặc không có\r\n\nthí nghiệm).\n\n2. Các lĩnh vực kiểm định chất\r\n\nlượng công trình xây dựng bao gồm: kiểm định chất lượng đất xây dựng; kiểm định\r\n\nchất lượng nước dùng trong xây dựng; kiểm định vật liệu xây dựng, sản phẩm xây\r\n\ndựng, cấu kiện xây dựng; kiểm định kết cấu công trình xây dựng; kiểm định công\r\n\ntrình xây dựng và các lĩnh vực kiểm định khác.\n\n3. Giám định công trình xây dựng\r\n\nlà hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng được tổ chức thực hiện\r\n\nbởi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của các cơ\r\n\nquan này.\n\nĐiều 16.\r\n\nĐiều kiện năng lực, trách nhiệm của tổ chức khi thực hiện kiểm định chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng:\n\n1. Các tổ chức khi tham gia thực\r\n\nhiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng:\n\na. Tổ chức hạng 1: Có ít nhất 10\r\n\nngười là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được\r\n\nkiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có\r\n\nđủ điều kiện năng lực như chủ trì thiết kế hạng 1 phù hợp với công việc đảm\r\n\nnhận; Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất\r\n\nlượng xây dựng; Đã thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1\r\n\ncông trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Tổ chức\r\n\nhạng 1 được thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công\r\n\ntrình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại.\n\nb. Tổ chức hạng 2: Có ít nhất 5\r\n\nngười là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được\r\n\nkiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có\r\n\nđủ điều kiện năng lực như chủ trì thiết kế hạng 2 phù hợp với công việc đảm\r\n\nnhận; Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất\r\n\nlượng xây dựng; Đã thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1\r\n\ncông trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại.\r\n\nTổ chức hạng 2 được thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với\r\n\ncông trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại.\n\nc. Đối với tổ chức kiểm định\r\n\nchất lượng công trình xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được kiểm định\r\n\nchất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp IV.\n\n2. Tổ chức thực hiện kiểm định\r\n\nchất lượng công trình xây dựng phải có trách nhiệm đảm bảo tính trung thực, độc\r\n\nlập, khách quan trong quá trình kiểm định chất lượng công trình xây dựng.\n\nĐiều 17.\r\n\nChứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng\n\n1. Chứng nhận đủ điều kiện đảm\r\n\nbảo an toàn chịu lực là việc kiểm tra, xác nhận công tác khảo sát, thiết kế và\r\n\nthi công xây dựng tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng,\r\n\nđáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn chịu lực của công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình.\n\n2. Chứng nhận đủ điều kiện đảm\r\n\nbảo an toàn chịu lực bắt buộc phải được thực hiện đối với các công trình hoặc\r\n\nhạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể\r\n\ngây thảm họa đối với người, tài sản và môi trường trước khi đưa công trình vào\r\n\nsử dụng.\n\n3. Chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng là việc đánh giá, xác nhận công trình hoặc hạng mục,\r\n\nbộ phận công trình xây dựng được thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với quy\r\n\nchuẩn, tiêu chẩn kỹ thuật và các yêu cầu ký thuật áp dụng cho công trình.\n\n4. Chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về xây dựng hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu trên cơ\r\n\nsở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý\r\n\nhoặc sử dụng công trình.\n\nĐiều 18.\r\n\nĐiều kiện năng lực, trách nhiệm của tổ chức khi thực hiện chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng:\n\n1. Các tổ chức khi tham gia thực\r\n\nhiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng phải có đủ điều\r\n\nkiện năng lực quy định tại Điều 6 Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của\r\n\nBộ Xây dựng:\n\na. Tổ chức hạng 1: Có hệ thống\r\n\nquản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức\r\n\nchứng nhận sự phù hợp chất lượng; Có ít nhất 10 người là kỹ sư có trình độ\r\n\nchuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm 5 năm thiết kế, thi\r\n\ncông hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận; Đã thực hiện chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc\r\n\nbiệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại; Tổ chức hạng 1 được thực\r\n\nhiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình\r\n\ncấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại.\n\nb. Tổ chức hạng 2: Có hệ thống\r\n\nquản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức\r\n\nchứng nhận sự phù hợp chất lượng. Có ít nhất 5 người là kỹ sư có trình độ\r\n\nchuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm 3 năm thiết kế, thi\r\n\ncông hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận. Đã thực hiện\r\n\nchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình\r\n\ncấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại. Tổ chức\r\n\nhạng 2 được thực hiện chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng đối\r\n\nvới công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại.\n\nc. Đối với tổ chức chưa đủ điều\r\n\nkiện để xếp hạng thì được thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng dựng đối với công trình cấp IVcùng loại.\n\n2. Tổ chức thực hiện chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng phải có trách nhiệm đảm bảo tính\r\n\ntrung thực, độc lập, khách quan trong quá trình chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng.\n\nViệc lựa chọn tổ chức thực hiện\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện theo Thông tư số\r\n\n03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng.\n\nChương IV\n\nGIÁM SÁT CỘNG ĐỒNG\n\nĐiều 19.\r\n\nBiển báo công trình xây dựng\n\n1. Chủ đầu tư phải treo biển báo\r\n\ntại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung quy định tại\r\n\nĐiều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát.\n\n2. Nội dung biển báo bao gồm:\n\n- Tên chủ đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;\n\n- Tên đơn vị thi công, tên người\r\n\nchỉ huy trưởng công trường;\n\n- Tên đơn vị thiết kế, tên chủ\r\n\nnhiệm thiết kế;\n\n- Tên tổ chức hoặc người giám\r\n\nsát thi công xây dựng công trình;\n\nChủ đầu tư xây dựng công trình,\r\n\nchỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc người giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ\r\n\nliên lạc, số điện thoại.\n\nĐiều 20.\r\n\nGiám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng:\n\n1. Tổ chức, cá nhân khi phát\r\n\nhiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phản ánh kịp thời\r\n\nvới chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây\r\n\ndựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền.\n\n2. Người tiếp nhận thông tin\r\n\nphản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời và trả lời bằng\r\n\nvăn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh.\n\nChương V\n\nXỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 21. Xử\r\n\nlý vi phạm.\n\n1. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện đầu tư xây dựng công trình các hành vi vi phạm đều bị xử lý. Hành vi\r\n\nvi phạm thuộc khâu nào thì người thực hiện khâu đó, người phụ trách trực tiếp\r\n\nvà các cá nhân, tổ chức liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành\r\n\nvi vi phạm của mình.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hành vi\r\n\nvi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành\r\n\nchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Trường hợp các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về xây dựng gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\nSở Xây dựng chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành\r\n\nQuy định này và tổng hợp các ý kiến đề suất, kịp thời tham mưu cho Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành các văn bản thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn./.", + "id": 105470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105471.json b/contexts/context_105471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a630ce253f9bed64c3d6d77cd37fd7a9edf8040c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-20-QD-UBND-2014-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Du-lich-Quang-Ngai-2020-2025-220836.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-QD-UBND-2014-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Du-lich-Quang-Ngai-2020-2025-220836", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 20/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 21 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM\r\n\n2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg\r\n\nngày 18 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Hành\r\n\nđộng quốc gia về Du lịch giai đoạn 2013 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu\r\n\ntrú du lịch;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ\r\n\nyếu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nvề việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng ngãi đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 424/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập quy\r\n\nhoạch ngành, sản phẩm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng năm 2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 870/QĐ-UBND\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định các Dự án: Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa -\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1306/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi về việc phê duyệt Đề cương và dự toán quy hoạch phát triển ngành Du lịch\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư (thường trực Hội đồng thẩm định) tại Tờ trình số 18/TTr-SKHĐT\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2014 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du\r\n\nlịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025\r\n\n(sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm\n\na) Phát triển du lịch Quảng Ngãi\r\n\ntheo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm và bền vững gắn với việc bảo tồn\r\n\nvà phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn xã hội; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường.\n\nb) Phát triển du lịch Quảng Ngãi\r\n\ntrong mối liên hệ vùng, cả nước và quốc tế để khai thác cả nguồn khách du lịch\r\n\nquốc tế và nội địa, trong đó, chú trọng phát triển khách du lịch nội địa và\r\n\ntăng cường thu hút khách quốc tế.\n\nc) Phát triển đồng thời du lịch\r\n\nbiển, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái với việc lấy du lịch biển làm mũi\r\n\nnhọn, du lịch văn hóa làm nền tảng để phát huy tính đặc thù tài nguyên du lịch\r\n\ncủa tỉnh.\n\nd) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động\r\n\nmọi nguồn lực trong và ngoài nước, của các thành phần kinh tế để đầu tư phát\r\n\ntriển du lịch.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\n- Cụ thể hoá quan điểm, đường lối\r\n\nchủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịch thành những mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp khả thi, phát triển có định hướng theo lộ trình nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động du lịch trên địa bàn.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, du lịch\r\n\nQuảng Ngãi cơ bản trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối\r\n\ndịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2025 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong\r\n\ncơ cấu kinh tế chung với hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ; sản phẩm du\r\n\nlịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang bản sắc văn hoá Quảng Ngãi,\r\n\nthân thiện với môi trường, đưa Quảng Ngãi trở thành một trong những điểm đến\r\n\nđạt mức trung bình khá của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Khách du lịch:\n\n+ Đến năm 2015 đạt 600.000 lượt\r\n\nkhách, trong đó, 50.000 lượt khách quốc tế; đến năm 2020 đạt 950.000 trong đó\r\n\n70.000 lượt khách quốc tế; đến năm 2025 đạt 1.350.000 lượt khách, trong đó\r\n\n90.000 lượt khách quốc tế.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế\r\n\ngiai đoạn 2014 - 2020 đạt 10 - 15%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 8% - 10%/năm.\r\n\nTốc độ tăng trưởng khách nội địa giai đoạn 2014 - 2020 đạt 7% - 9%/năm; giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 đạt từ 6% - 7%/năm.\n\n+ Ngày lưu trú trung bình của khách\r\n\nquốc tế giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 2,8 ngày - 3,0 ngày; giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nđạt 3,0 ngày - 3,5 ngày. Mức chi tiêu bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 78\r\n\nUSD - 90 USD/người/ngày đêm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100 USD/người/ngày đêm.\n\n+ Ngày lưu trú trung bình của khách\r\n\nnội địa giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 2,3 ngày - 2,9 ngày; giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nđạt từ 3,0 ngày - 3,4 ngày. Mức chi tiêu bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ\r\n\n750.000 VNĐ - 850.000 VNĐ/người/ngày đêm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 900.000\r\n\nVNĐ - 1.000.000 VNĐ/người/ngày đêm.\n\n- Tổng thu từ khách du lịch: Đến\r\n\nnăm 2015 đạt 550 tỷ đồng; đến năm 2020 đạt 880 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt 1.152\r\n\ntỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch giai đoạn 2014 - 2015 đạt 17,3\r\n\n%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 %/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 11 %/năm.\n\n- Số lượng cơ sở lưu trú: Đến năm\r\n\n2015 có 2.000 buồng; đến năm 2020 có 4.000 buồng và đến năm 2025 có 5.800\r\n\nbuồng, trong đó tỷ lệ buồng đạt chất lương 3 sao trở lên chiếm 15 - 25% theo\r\n\ntừng giai đoạn.\n\n- Chỉ tiêu việc làm: Đến năm 2015\r\n\ntạo việc làm cho 9.300 người, trong đó lao động trực tiếp 3.000 người. Đến năm\r\n\n2020, tạo việc làm cho 13.000 người, trong đó lao động trực tiếp 4.200 người.\r\n\nĐến năm 2025 có 16.000 lao động trong đó có 5.200 lao động trực tiếp.\n\n- Về văn hoá, xã hội: Góp phần bảo\r\n\ntồn và phát huy các giá trị di tích lịch sử văn hoá và cảnh quan, tạo thêm\r\n\nnhiều việc làm, góp phần giảm nghèo, phát triển thể chất, nâng cao dân trí và\r\n\nđời sống văn hoá tinh thần nhân dân, cải thiện điều kiện và nâng cao chất lượng\r\n\ncuộc sống cho đồng bào các dân vùng sâu, vùng xã…\n\n- Về môi trường: Phát triển du lịch\r\n\n“xanh”, du lich cộng đồng, du lịch có trách nhiệm; gắn hoạt động du lịch vời\r\n\ngìn giữ, phát huy các giá trị tài nguyên, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể\r\n\nvà bảo vệ môi trường.\n\n- Về quốc phòng, an ninh: Gắn phát\r\n\ntriển du lịch với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; giữ vững quốc phòng, an ninh\r\n\nđặc biệt là vùng biển, đảo.\n\n3. Định hướng phát triển\n\na) Định hướng phát triển thị trường\r\n\nkhách du lịch\n\n- Thị trường khách quốc tế\n\n+ Ưu tiên phát triển thị trường\r\n\ngần: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN; trong đó,\r\n\nđặc biệt chú trọng khai thác thị trường ASEAN theo hành lang Đông - Tây.\n\n+ Phát triển thị trường truyền\r\n\nthống: Mỹ, Canada, Đức, Anh, Pháp, Úc, Nga, Ukraine.\n\n+ Mở rộng thị trường mới: Hướng tới\r\n\ncác nước thuộc khu vực Trung, Bắc Âu, vùng Trung Đông; các nước New Zealand, Ấn\r\n\nĐộ…\n\n- Thị trường khách nội địa: Khai\r\n\nthác nguồn khách từ các địa phương trên cả nước theo tuyến du lịch xuyên Việt,\r\n\ncác vùng phụ cận và trong vùng, các địa phương vùng Tây Nguyên theo hướng Đông\r\n\n- Tây; trong đó, đặc biệt chú trọng khách thương mại, công vụ, khách lễ hội tâm\r\n\nlinh…\n\nb) Định hướng phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch\n\n- Sản phẩm du lịch gắn với biển,\r\n\nđảo: Phát triển du lịch nghỉ mát, tắm biển, vui chơi giải trí, thể thao khám\r\n\nphá ở Mỹ Khê, Lý Sơn, Sa Huỳnh, Vạn Tường, Khe Hai gắn với khu vực tàu cổ ở\r\n\nvùng biển Bình Châu, huyện Bình Sơn; trong đó, phát triển Khu du lịch sinh thái\r\n\nbiển đảo Lý Sơn là sản phẩm đặc trưng làm tiền đề định vị thương hiệu du lịch\r\n\ncho tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Sản phẩm du lịch gắn với văn hoá:\r\n\nTham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử văn hóa, lịch sử cách mạng, bản sắc dân\r\n\ntộc thiểu số, các công trình kinh tế xã hội, làng nghề. Chú trọng phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh như: Di tích quốc gia Trường Lũy -\r\n\nQuảng Ngãi, Khởi nghĩa Ba Tơ và Trà Bồng, Khu Chứng tích Sơn Mỹ, Khu lưu niệm\r\n\ncố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, núi Thiên Ấn...\n\n- Sản phẩm du lịch gắn với sinh\r\n\nthái: Tham quan cảnh quan, nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ ở núi Cà Đam - huyện\r\n\nTrà Bồng, Thác Trắng - huyện Minh Long, các sông Trà Khúc, Trà Bồng...\n\n- Sản phẩm du lịch gắn với các sự\r\n\nkiện (du lịch MICE): Lễ hội (Lễ Khao lề Thế lính Hoàng Sa - huyện Lý Sơn, Lễ\r\n\nhội Điện Trường Bà - huyện Trà Bồng), hội nghị, hội thảo, triển lãm...\n\nc) Tổ chức không gian du lịch\n\n- Phát triển các khu, điểm du lịch\n\n+ Khu, điểm du lịch quốc gia:\n\nLý Sơn: Điểm du lịch biển, đảo quốc\r\n\ngia, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí; sau năm 2020 phát\r\n\ntriển thành Khu du lịch quốc gia.\n\nMỹ Khê: Khu du lịch quốc gia.\n\nDi tích quốc gia Trường Lũy - Quảng\r\n\nNgãi: Điểm du lịch văn hóa lịch sử quốc gia, phát triển sau năm 2020.\n\n+ Khu du lịch địa phương: Sa Huỳnh,\r\n\nCà Đam, Vạn Tường, Thiên Ấn, Đặng Thùy Trâm, Khu lưu niệm cố Thủ tướng Phạm Văn\r\n\nĐồng, Khu chứng tích Sơn Mỹ, Di tích khởi nghĩa Ba Tơ, Trà Bồng và miền Tây\r\n\nQuảng Ngãi; Nhà máy lọc dầu Dung Quất…\n\n- Tuyến du lịch nội tỉnh\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Mỹ Khê\r\n\n- Vạn Tường.\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Nghĩa\r\n\nHành - Minh Long - Ba Tơ.\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức\r\n\n- Đức Phổ - Ba Tơ.\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức\r\n\n- Đức Phổ.\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà\r\n\n- Sơn Tây.\n\nTuyến thành phố Quảng Ngãi - Trà\r\n\nBồng - Tây Trà.\n\nTuyến thành phố Quảng ngãi - Mỹ Khê\r\n\n- Lý Sơn.\n\n+ Tuyến du lịch liên tỉnh (liên\r\n\nvùng và quốc tế): Theo đường bộ, đường biển cùng với hệ thống tuyến du lịch\r\n\nquốc gia, trong đó, chú trọng phát triển tuyến du lịch đảo ven bờ Lý Sơn - Cù\r\n\nLao Chàm.\n\n+ Tuyến du lịch theo chuyên đề\n\nCác tuyến đường sông: Sông Trà\r\n\nKhúc, sông Trà Bồng.\n\nTuyến du lịch khám phá: Tuyến theo\r\n\nđịa hình phía Tây tỉnh; Tuyến biển, đảo.\n\nTuyến tham quan tìm hiểu theo dấu\r\n\ntích Trường Lũy.\n\n- Nhu cầu sử dụng đất phát triển du\r\n\nlịch\n\nĐất chuyên dùng để phát triển cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật trong các khu du lịch khoảng: 3.807 ha, bao gồm các khu, điểm\r\n\ndu lịch quốc gia và các khu điểm du lịch địa phương.\n\nd) Đầu tư phát triển du lịch\n\n- Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu\r\n\nnguồn vốn:\n\n+ Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch\r\n\nQuảng Ngãi đến năm 2025 khoảng 5.255 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2014 - 2020\r\n\ncần 2.635 tỷ đồng.\n\n+ Cơ cấu nguồn vốn như sau:\n\nVốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả\r\n\nODA): Chiếm gần 8% - 10%, tương đương 545 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2014 -\r\n\n2020 cần khoảng 280 tỷ đồng. Vốn ngân sách dùng để hỗ trợ đầu tư hạ tầng du\r\n\nlịch, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo\r\n\ntồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường và nghiên cứu ứng dụng\r\n\ncông nghệ…\n\nKhu vực tư nhân (kể cả FDI) chiếm\r\n\nhơn 90% - 92%, tương đương khoảng 4.710 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2014 -\r\n\n2020 cần khoảng 2.355 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung đầu tư cho phát triển cơ\r\n\nsở vật chất kỹ thuật, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến quảng bá, phát\r\n\ntriển thương hiệu.\n\n- Phân kỳ đầu tư\n\n+ Giai đoạn 2014 - 2015: Nhu cầu\r\n\nvốn khoảng 597 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 80 tỷ đồng.\n\n+ Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu\r\n\nvốn khoảng 2.038 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 200 tỷ đồng.\n\n+ Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu\r\n\nvốn khoảng 2.620 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 265 tỷ đồng.\n\n- Các dự án ưu tiên: Gồm 18 dự án,\r\n\ntrong đó có 01 dự án về phát triển nguồn nhân lực, 01 dự án về xúc tiến quảng\r\n\nbá, 01 dự án về phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch, còn lại 15\r\n\ndự án phát triển khu, điểm, sản phẩm du lịch được phân bổ theo các kỳ đầu tư.\n\n(Danh mục các dự án đầu tư phát\r\n\ntriển du lịch tỉnh Quảng Ngãi được thể hiện tại Phụ lục kèm theo).\n\n4. Các nhóm giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\na) Nhóm giải pháp về cơ chế chính\r\n\nsách\n\nNghiên cứu ban hành cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích về đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch trọng điểm, về vốn\r\n\nvay, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và hỗ trợ thuê đất ổn định lâu dài đối với\r\n\ncác dự án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, có sức cạnh tranh, cơ chế\r\n\nưu tiên các dự án phát triển sản phẩm du lịch “xanh” thân thiện với môi trường.\r\n\nKhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển các loại\r\n\nhình vui chơi giải trí hiện đại, mạo hiểm, đặc thù. Khuyến khích xã hội hóa đầu\r\n\ntư phát triển du lịch đặc biệt là công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.\n\nb) Nhóm giải pháp về huy động vốn\r\n\nđầu tư\n\nƯu tiên bố trí kinh phí trong khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách của tỉnh cho các dự án xác định điểm nhấn, trọng điểm\r\n\ncủa ngành du lịch theo từng giai đoạn. Tập trung huy động nguồn vốn thực hiện\r\n\nmục tiêu phát triển du lịch với nhiều hình thức huy động khác nhau trên quan\r\n\nđiểm huy động từ nguồn nội lực là chủ yếu, sử dụng nguồn vốn ngân sách hợp lý\r\n\nđể kích thích các nguồn vốn khác, thực hiện xã hội hóa, lồng ghép nguồn vốn từ\r\n\ndự án của các ngành liên quan.\n\nc) Nhóm giải pháp về phát triển\r\n\nnguồn nhân lực du lịch\n\nPhát triển nguồn nhân lực du lịch\r\n\nđảm bảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển du lịch. Đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện chuẩn hóa\r\n\nnguồn nhân lực du lịch theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (tiêu\r\n\nchuẩn VTOS), đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng lực lượng\r\n\nlao động làm việc trong ngành du lịch có tính chuyên nghiệp. Thu hút, khuyến\r\n\nkhích lao động có chất lượng về làm việc tại địa phương.\n\nd) Nhóm giải pháp về phát triển các\r\n\nsản phẩm du lịch\n\nTập trung phát triển sản phẩm du\r\n\nlịch đặc trưng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm. Nâng cao chất lượng, đa\r\n\ndạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch bao gồm du lịch biển đảo, với mũi\r\n\nnhọn là Lý Sơn, các công trình di tích lịch sử - văn hóa, chứng tích, kiến trúc\r\n\nvăn hóa dân tộc ít người… Bảo tồn và phát triển các sản phẩm văn hóa phi vật\r\n\nthể, như là Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, Lễ hội Điện Trường Bà (Trà Bồng), Lễ\r\n\ncầu ngư, các điệu hát dân ca Quảng Ngãi, hát sắc bùa, bả trạo, bài chòi… nhằm\r\n\ngóp phần thu hút khách du lịch. Nâng cao chất lượng thương hiệu các sản phẩm\r\n\nlàng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh như: Quế Trà Bồng, hành, tỏi Lý Sơn,\r\n\nDon, cá Bống Sông Trà, đường Phèn, đường Phổi, kẹo gương.\n\nđ) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa\r\n\nhọc, công nghệ\n\nHoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nvà thống kê du lịch, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt\r\n\nđộng quản lý, kinh doanh du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu\r\n\nthị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.\n\ne) Nhóm giải pháp về quản lý nhà\r\n\nnước\n\nNâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về du lịch, tăng cường công tác chỉ đạo triển khai quy hoạch, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn\r\n\nvà phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo về du lịch tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời nâng\r\n\ncao năng lực quản lý nhà nước về du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\nUBND cấp huyện, thành phố. Bên cạnh đó, các địa phương cần tăng cường lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về công tác phát triển du lịch và tạo điều kiện để người dân tại địa\r\n\nphương tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch và hưởng lợi từ du lịch.\n\ng) Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng\r\n\nbá\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền xúc tiến,\r\n\nquảng bá du lịch có trọng tâm, trọng điểm, phát triển thị trường, phân đoạn thị\r\n\ntrường theo sản phẩm trong và ngoài nước; tổ chức các chương trình, sự kiện,\r\n\nhội chợ, hội thảo, hợp tác quốc tế về xúc tiến du lịch, tăng cường phối hợp\r\n\nchặt chẽ với các cơ quan xúc tiến du lịch của Tổng cục Du lịch, kênh thông tin\r\n\nđối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để xúc tiến, quảng\r\n\nbá du lịch Quảng Ngãi. Xúc tiến du lịch gắn kết chặt chẽ với xúc tiến đầu tư.\n\nh) Nhóm giải pháp về liên kết, hợp\r\n\ntác phát triển du lịch\n\nĐẩy mạnh liên kết, hợp tác phát\r\n\ntriển du lịch với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để phát triển du\r\n\nlịch biển đảo. Triển khai có hiệu quả chương trình liên kết, hợp tác phát triển\r\n\ndu lịch 03 tỉnh Quảng Ngãi - Bình Định - Kon Tum để khai thác dòng khách du\r\n\nlịch từ vùng Tây Nguyên và ASEAN. Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển du lịch\r\n\nvới các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, đặc biệt với Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và Thủ đô Hà Nội cũng như các trung tâm du lịch lớn và các địa phương của\r\n\nViệt Nam trên hành lang xuyên Việt.\n\ni) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài\r\n\nnguyên du lịch và môi trường\n\nXây dựng, ban hành quy chế bảo vệ\r\n\ntài nguyên du lịch và môi trường tại các khu, điểm du lịch và hệ thống tiêu\r\n\nchuẩn về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường để áp dụng cho các doanh\r\n\nnghiệp và các cơ sở kinh doanh du lịch. Phối hợp các ngành, địa phương để tránh\r\n\nsự xung đột lẫn nhau giữa công nghiệp (như khai thác, sản xuất) với phát triển\r\n\ndu lịch; có các giải pháp đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng, bảo vệ tài nguyên du\r\n\nlịch và môi trường khi lập quy hoạch cụ thể các khu, điểm du lịch. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên du\r\n\nlịch và môi trường cho các cộng đồng dân cư, khách du lịch. Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát công tác bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.\n\nk) Nhóm giải pháp về bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh\n\nTăng cường nâng cao nhận thức của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc gắn hoạt động phát triển du\r\n\nlịch với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phát triển du lịch bền vững gắn kết chặt\r\n\nchẽ với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố công bố công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch, bảo đảm đạt\r\n\nkết quả và đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi;\r\n\nGiám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Hiệu trưởng Trường Đại học\r\n\nPhạm Văn Đồng; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nTỔNG\r\n\nHỢP HIỆN TRẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nGIAI ĐOẠN 2001 - 2005, 2006 - 2012 VÀ DỰ BÁO 2015, 2020, 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số: 20 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiai\r\n\n đoạn 2001 - 2005\n\nGiai\r\n\n đoạn 2006 - 2012\n\nGiai\r\n\n đoạn 2015 - 2020 - 2025\n\n2001\n\n2005\n\n2006\n\n2010\n\n2012\n\n2015\n\n2020\n\n2021-2025\n\nKhách du lịch\n\nLượt\n\n95.000\n\n150.000\n\n195.000\n\n330.000\n\n420.000\n\n600.000\n\n950.000\n\n1.350.000\n\nKhách quốc tế\n\nLượt\n\n6.400\n\n11.000\n\n12.500\n\n25.000\n\n30.000\n\n50.000\n\n70.000\n\n90.000\n\nNgày lưu trú trung bình\n\nNgày\n\n1.6\n\n2\n\n2,1\n\n2.5\n\n2,7\n\n2,8\n\n3,0\n\n3,0-3,5\n\nMức chi tiêu bình quân\n\nUSD\n\n50\n\n60\n\n62\n\n70\n\n74\n\n78\r\n\n - 90\n\n100\n\nKhách nội địa\n\nLượt\n\n88.600\n\n139.000\n\n182.500\n\n305.000\n\n390.000\n\n550.000\n\n880.000\n\n1.260.000\n\nNgày lưu trú trung bình\n\nNgày\n\n1.3\n\n1.4\n\n1,5\n\n1.9\n\n2,1\n\n2,3\n\n2,9\n\n3,0\r\n\n - 3,4\n\nMức chi tiêu bình quân\n\n1.000\r\n\n đ\n\n150\n\n350\n\n400\n\n600\n\n700\n\n750\r\n\n - 850\n\n900-1.000\n\nTổng thu du lịch\n\ntỷ\r\n\n đồng\n\n44\n\n78\n\n100\n\n215\n\n320\n\n550\n\n880\n\n1.152\n\nLao động\n\nNgười\n\n759\n\n2.170\n\n2.790\n\n6.045\n\n6.820\n\n9.300\n\n13.000\n\n16.000\n\nTrong đó: Trực tiếp\n\nNgười\n\n245\n\n700\n\n900\n\n1.950\n\n2.200\n\n3.000\n\n4.200\n\n5.200\n\nGián tiếp\n\nNgười\n\n514\n\n1.470\n\n1.890\n\n4.095\n\n4.620\n\n6.300\n\n8.800\n\n10.800\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI (GIAI ĐOẠN 2014\r\n\n- 2025)\n\n(Kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nQuy\r\n\n mô (ha)\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư\n\n(tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\n\n(tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n vốn ngoài ngân sách\n\n(tỷ đồng)\n\nA.\n\nB.\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\nI\n\nGIAI ĐOẠN 2014 - 2015\n\n\n\n597\n\n80\n\n517\n\n1\n\nKhu du lịch biển Mỹ Khê\n\n352,0\n\n200\n\n25\n\n175\n\n2\n\nKhu du lịch Sa Huỳnh\n\n158,0\n\n150\n\n30\n\n120\n\n3\n\nKhu du lịch Đặng Thùy Trâm\n\n104,8\n\n120\n\n10\n\n110\n\n4\n\nKhu du lịch văn hóa Thiên Ấn\n\n67,4\n\n50\n\n10\n\n40\n\n5\n\nPhát triển nguồn nhân lực du lịch\n\n-\n\n25\n\n3\n\n22\n\n6\n\nXúc tiến quảng bá, xây dựng thương\r\n\n hiệu du lịch Quảng Ngãi\n\n-\n\n25\n\n1\n\n24\n\n7\n\nHỗ trợ phát triển tài nguyên, cải\r\n\n tạo môi trường du lịch\n\n-\n\n27\n\n1\n\n26\n\nII\n\nGIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n\n\n2.038\n\n200\n\n1.838\n\n1\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch Mỹ Khê\n\n\n\n400\n\n40\n\n360\n\n2\n\nKhu du lịch nghĩ dưỡng sinh thái\r\n\n Cà Đam\n\n266,0\n\n250\n\n25\n\n225\n\n3\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng cơn sở hạ\r\n\n tầng Khu du lịch Đặng Thùy Trâm\n\n104,8\n\n200\n\n20\n\n180\n\n4\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ\r\n\n tầng Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn\n\n67,4\n\n150\n\n15\n\n135\n\n5\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ\r\n\n tầng Khu du lịch Sa Huỳnh\n\n158,0\n\n230\n\n20\n\n210\n\n6\n\nĐiểm du lịch đảo Lý Sơn\n\n200,0\n\n500\n\n50\n\n450\n\n7\n\nKhu du lịch sinh thái Vạn Tường\n\n150,0\n\n200\n\n10\n\n190\n\n8\n\nKhu du lịch Thiên Đàng\n\n50,0\n\n50\n\n5\n\n45\n\n9\n\nTiếp tục đầu tư phát triển nguồn\r\n\n nhân lực du lịch\n\n-\n\n15\n\n5\n\n10\n\n10\n\nTiếp tục đầu tư xúc tiến quảng\r\n\n bá, xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Ngãi\n\n-\n\n15\n\n5\n\n10\n\n11\n\nTiếp tục đầu tư hỗ trợ phát triển\r\n\n tài nguyên, cải tạo môi trường du lịch\n\n-\n\n28\n\n5\n\n23\n\nIII\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n\n\n2.620\n\n265\n\n2.355\n\n1\n\nTiếp tục đầu tư phát triển điểm du\r\n\n lịch đảo Lý Sơn thành Khu du lịch Quốc gia\n\n\n\n700\n\n70\n\n630\n\n2\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch Mỹ Khê\n\n\n\n200\n\n20\n\n180\n\n3\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch Đặng Thùy Trâm\n\n\n\n300\n\n30\n\n270\n\n4\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch Sa Huỳnh\n\n\n\n100\n\n10\n\n90\n\n5\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch Cà Đam\n\n\n\n200\n\n20\n\n180\n\n6\n\nTiếp tục đầu tư phát triển Khu du\r\n\n lịch sinh thái VạnTường\n\n\n\n180\n\n15\n\n165\n\n7\n\nQuần thể Di tích chiến thắng Vạn\r\n\n Tường\n\n50,0\n\n120\n\n10\n\n110\n\n8\n\nQuần thể Di tích chiến thắng Trà\r\n\n Bồng\n\n35,0\n\n110\n\n10\n\n100\n\n9\n\nKhu du lịch Thạch Nham\n\n25,0\n\n60\n\n5\n\n55\n\n10\n\nTôn tạo quần thể Di tích quốc gia\r\n\n Trường Lũy - Quảng Ngãi\n\n120\r\n\n km\n\n200\n\n20\n\n180\n\n11\n\nKhu du lịch sinh thái Hà Nang\n\n30,0\n\n100\n\n10\n\n90\n\n12\n\nKhu du lịch Suối Chí\n\n30,0\n\n100\n\n10\n\n90\n\n13\n\nKhu du lịch sinh thái Thác Trắng\n\n30,0\n\n150\n\n15\n\n135\n\n14\n\nTiếp tục đầu tư phát triển nguồn\r\n\n nhân lực du lịch\n\n-\n\n10\n\n5\n\n5\n\n15\n\nTiếp tục đầu tư xúc tiến quảng\r\n\n bá, xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Ngãi\n\n-\n\n10\n\n5\n\n5\n\n16\n\nTiếp tục đầu tư hỗ trợ phát triển\r\n\n tài nguyên, cải tạo môi trường du lịch\n\n-\n\n80\n\n10\n\n70\n\n\n\nTỔNG\r\n\n NHU CẦU\r\n\n ĐẦU TƯ CẢ GIAI ĐOẠN\r\n\n 2014 - 2025\n\n\n\n5.255\n\n545\n\n4.710\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 3\n\nHIỆN\r\n\nTRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN ĐẾN\r\n\n2020, TẦM NHÌN 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Tỷ đồng.\n\nNhu\r\n\n cầu đầu tư\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2001 - 2005\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2006 - 2010\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2011 - 2013\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2014 - 2015\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2016 - 2020\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2021 - 2025\n\nTổng nhu cầu đầu tư, trong đó:\n\n135,0\n\n248,2\n\n352,9\n\n597,0\n\n2.038,0\n\n2.620,0\n\na) Vốn ngân sách\n\n18,2\n\n48,2\n\n59,8\n\n80,0\n\n200,0\n\n265,0\n\nb) Vốn khác\n\n116,8\n\n200,0\n\n293,1\n\n517,0\n\n1.838,0\n\n2.355,0\n\n", + "id": 105471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105472.json b/contexts/context_105472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba9a4745d69ce20b06d0b0d83f07b0bc36a62b82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-16-2000-QD-UB-phe-duyet-quy-hoach-chi-tiet-quan-Hai-Ba-Trung-Ha-Noi-ty-le-1-2000-phan-quy-hoach-kien-truc-va-quy-hoach-giao-thong-35731.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2000-QD-UB-phe-duyet-quy-hoach-chi-tiet-quan-Hai-Ba-Trung-Ha-Noi-ty-le-1-2000-phan-quy", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 16/2000/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT QUẬN HAI BÀ TRƯNG - HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/2000 ( PHẦN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH GIAO THÔNG)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2000;Căn cứ Quyết định 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố tại tờ trình số 1080/TTrKTST ngày 31/12/1998 và công văn số 628/KTST-DA ngày 25/9/1999,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng-Hà Nội, tỷ lệ 1/5000 ( phần quy hoạch kiến trúc và quy hoạch giao thông) do Viện Quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng lập với những nội dung chủ yếu sau :\n\n1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch chi tiết:\n\n1.1 Phạm vi nghiên cứu:\n\nQuận Hai Bà Trưng nằm ở phía Đông Nam thành phố Hà Nội.\n\n- Phía Bắc giáp Quận Hoàn Kiếm (đường Nguyễn Du - Hoà Mã- Hàn Thuyên - Trần Hưng Đạo đến dốc Vạn Kiếp.)\n\n- Phía Đông giáp sông Hồng (đoạn từ dốc Vạn Kiếp đến Thanh Trì.)\n\n- Phía Tây giáp Quận Đống Đa, huyện Thanh Trì (đường Lê Duẩn - Giải Phóng đến Đuôi cá.)\n\n- Phía Nam giáp huyện Thanh Trì.\n\n1.2 Quy mô :\n\n- Tổng diện tích trên phạm vi nghiên cứu :1464,46 ha, gồm 25 phường.\n\n- Dân số năm 1998 : 347.400 người (đến 31/12/1998).\n\n2. Mục tiêu :\n\n- Khai thác và sử dụng hợp lý quỹ đất hiện có phù hợp với Quy hoạch chung thành phố và yêu cầu đầu tư cải tạo, \n\nxây dựng của Quận.\n\n3. Nội dung quy hoạch chi tiết:\n\n3.1 Qui hoạch sử dụng đất.\n\nQUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN QUẬN\n\nTT \n\nHạng mục đất\n\nDiện \n\nTỷ lệ %\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\ntích (ha)\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n1464,5\n\n\n\n\n\nA\n\nĐất xây dựng đô thị\n\n1351,4\n\n100\n\n\n\nI\n\n1.1\n\n1.2\n\n1.3\n\n1.4\n\n1.5\n\n1.6\n\n\n\n1.7\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất dân dụng\n\nĐất đơn vị ở\n\nCTCC quận\n\nCTCC thành phố, ngành\n\nCây xanh quận \n\nCây xanh thành phố\n\nGiao thông đô thị\n\ntrong đó giao thông tĩnh\n\nCơ quan, trưòng chuyên nghiệp\n\nĐất ngoài dân dụng\n\nTrong đó :\n\n-Đất công nghiệp, kho tàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Giao thông đối ngoại\n\n-Đất thuỷ lợi, hạ tầng KT, cây xanh cách ly\n\n-Đất khác (tôn giáo, quốc phòng)\n\n1133,7\n\n713,1\n\n51\n\n22,5\n\n58,7\n\n70,9\n\n151,1\n\n7,2\n\n66,4\n\n217,8\n\n\n\n134,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,0\n\n65,6\n\n\n\n14,8\n\n\n\n83,9\n\n52,8\n\n3,8\n\n1,7\n\n4,3\n\n5,2\n\n11,2\n\n0,5\n\n4,9\n\n16,1\n\n\n\n9,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n4,9\n\n\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông nghiệp hiện trạng 128,9 ha\n\nCN mới 5,5 ha\n\nB\n\nĐất khác\n\nSông mương\n\n\n\n113,1\n\n\n\n\n\n3.1.1 Đất đơn vị ở :\n\n-Tổng diện tích : 713,1 ha\n\n-Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 : 30,5 vạn dân (toàn quận).\n\nTrong đó :\n\nTT\n\nLoại đất\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\nTỷ lệ \n\n%\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nĐất ở hiện có cải tạo theo qui hoạch\n\nĐất làng đô thị hoá\n\nĐất ở xây dựng mới dự kiến\n\nĐất công trình công cộng\n\nĐất nhà trẻ, trường cấp 1,2\n\nĐất cây xanh\n\nĐất đường nhánh\n\n463,6\n\n75\n\n20\n\n4,4\n\n36,5\n\n7,2\n\n106,4\n\n65,0\n\n10,5\n\n2,8\n\n0,6\n\n5,1\n\n1,0\n\n14,9\n\n\n\nTổng \n\n713,1\n\n100\n\n3.1.2 Chỉ tiêu áp dụng :\n\n- Nhà ở xây mới :\n\n+Tầng cao trung bình : 4 tầng\n\n+Mật độ xây dựng : 55%\n\n+Hệ số sử dụng đất : 2,2 lần\n\n- Khu dân cư được cải tạo xây dựng theo qui hoạch\n\n+Tầng cao trung bình : 3 tầng\n\n+Mật độ xây dựng : 60%\n\n+Hệ số sử dụng đất : 1,8 lần\n\n- Khu vực làng đô thị hoá :\n\n+Tầng cao trung bình : 1,5 tầng\n\n+Mật độ xây dựng : 25%\n\n+Hệ số sử dụng đất : 0,375 lần\n\n- Chỉ tiêu diện tích ở khoảng : 20m2 sàn/người\n\n3.2. Tổ chức không gian kiến trúc.\n\n- Tôn tạo bảo vệ các di tích đã và sẽ được xếp hạng trong khu vực có cảnh quan đẹp, các công trình kiến trúc có giá trị đặc biệt, các biệt thự, công sở có giá trị về kiến trúc.\n\n- Cải tạo các làng xóm đang đô thị hoá nhưng giữ được phong cách vốn có (làng hoa Vĩnh Tuy, làng nghề đậu phụ Mơ...thuộc Vĩnh Tuy, làng Hoàng Văn Thụ, làng Tương Mai...)\n\n- Tận dụng triệt để hệ thống cây xanh đường phố, cây xanh công viên, cây xanh cách ly, mặt nước, các cơ sở di chuyển, thay đổi chức năng để tăng thêm cây xanh sân chơi, bãi tập, bãi đỗ xe tạo thành hệ thống cây xanh chung bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n- Ở một số vị trí trên trục đường chính như: đường Đại Cồ Việt-Trần Khát Chân-Nguyễn Khoái; đường Minh Khai-Đại La..., đường Mai Hắc Đế-Đại La kéo dài, đường Giải Phóng xây dựng các công trình cao tầng tạo điểm nhấn về không gian.\n\n- Các khu nhà ở :\n\n+ Khu phố cũ thuộc 9 phường phía bắc cải tạo khuôn viên từng số nhà,chỉnh trang kiến trúc tạo bộ mặt kiến trúc đường phố.\n\n+ Các khu vực cải tạo và khu ở mới phải đảm bảo chỉ giưoí đương đỏ, hành lang kỹ thuật. Khu vực ngoài đê tuân thủ theo qui định của pháp luật về bảo vệ đê điều.\n\n3.3 Quy hoạch giao thông :\n\n3.3.1 Mạng lưới đường \n\na) Đối với khu vực phía Bắc của quận gồm 9 phường :\n\n(Phường Nguyễn Du, Bùi Thị Xuân, Lê Đại Hành, Phố Huế, Phạm Đình Hồ, Đồng Nhân, Đống Mác, Ngô Thì Nhậm, Bạch Đằng,).\n\nTrên cơ sở mạng lưới đường hiện có nối thông và kéo dài một số tuyến để tạo mạng lưới đường thông suốt và hoàn chỉnh, hoàn thiện hè phố cho đủ chiều rộng theo qui định, mở rộng tại một số điểm giao nhau có hạn chế về tầm nhìn.\n\nMột số tuyến cần xây dựng hoặc kéo dài để hoàn chỉnh như sau :\n\n+Nguyễn Đình Chiểu nối với đường Đại Cồ Việt : dài 340m, chiều rộng 17,5m (7,5m + 5m x 2).\n\n+Dốc Thọ Lão - Lê Gia Định : dài 200m, chiều rộng 17,5m\n\n+Đồng Nhân - Lò Đúc : dài 180m, chiều rộng 13,5m\n\n+Yên Bái - Trần Khát Chân : dài 80m, chiều rộng 13,5m\n\n+Lê Gia Định - Trần Khát Chân : dài 200m, rộng 13,5m\n\n+Phố 332 - Trần Khát Chân : dài 70m, chiều rộng 13,5m\n\n+Trần Cao Vân - Trần Khát Chân : dài 140m, chiều rộng 13,5m\n\nMật độ đường đạt từ 8,97 đến 9,8 km/km2, diện tích đường chiếm từ 16,96 đến 17,9 % của diện tích khu vực 9 phường phía Bắc của Quận.\n\nb) Đối với khu vực phía Nam của quận (từ đường Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân đến ranh giới huyện Thanh Trì ):\n\n- Xây dựng, mở rộng hoàn chỉnh một số đường chính thành phố như sau :\n\nĐại Cồ Việt - Trần Khát Chân - đê Nguyễn Khoái,\n\nTrần Khánh Dư - Nguyễn Khoái,\n\nĐại La - Minh Khai,\n\nGiải Phóng - Lê Duẩn\n\n- Và các tuyến đường liên khu vực :\n\nTuyến Bạch Mai mới-Trương Định, Kim Ngưu, Nguyễn Tam Chinh, Giáp Bát, Đền Lừ-Lĩnh Nam. Xây mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường khu vực, phân khu vực và đường nhánh, đường ngõ. Mật độ đường sẽ đạt 8,2km/km2.\n\nXây dựng các nút giao thông khác cốt tại các ngã tư ; Kim Liên- Đại Cồ Việt, Ngã Tư Vọng, đầu cầu Vĩnh Tuy. Các nút giao thông khác tổ chức giao nhau cùng cốt. Các nút giao nhau giữa các đường khu vực, đường phân khu vực điều khiển chủ yếu bằng đèn tín hiệu hoặc xây dựng đảo giao thông.\n\n3.3.2. Vận tải khách công cộng \n\nVận tải khách công cộng chủ yếu bằng xe buýt và tuyến đường sắt đô thị trên cơ sở đường sắt hiện có dọc đường Giải Phóng - Lê Duẩn.\n\n3.3.3- Tổ chức giao thông tĩnh.\n\nTổng diện tích đát xây dựng bến bãi đỗ xe của toàn quận: 127.060m2 phân bố rộng khắc trên địa bàn quận, bao gồm bến xe liên tỉnh, bến xe buýt, bến xe tải, các bến đỗ xe công cộng. Bến xe liên tỉnh giữ nguyên vị trí bến xe hiện nay tại Giáp Bát.\n\nBẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG DỰ KIẾN XÂY DỰNG MỚI, CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG\n\nTT\n\nTên đường phố\n\nChiều dài \n\nđường (m)\n\nMặt cắt\n\nngang toàn\n\nbộ (m)\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n3\n\n\n\n4\n\n5\n\n\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nĐường Mai Hắc Đế - Đại La được kéo dài đến đường Trương Định ( song song cách đường Bạch Mai 80m )\n\nĐường mới sẽ mở từ đườn Võ Thị Sáu giao cắt với đường Thanh Nhàn đến Minh Khai\n\nMở rộng đường Nguyễn Tam Chinh (địa phận quận Hai Bà Trưng )\n\nMở rộng đường Giải Phóng (kể cả đường sắt)\n\nNguyễn Khoái - dốc Vĩnh Tuy đến đường Lĩnh Nam - Tân Mai\n\nĐường trong phường Hoàng VănThụ-Tân Mai\n\nMở rộng đường Kim Ngưu Đông\n\nMở rộng đường Kim Ngưu Tây\n\nTuyến đường dọc 2 bên Sông Sét (Đại Cồ Việt xuống Giáp Bát )\n\n2100\n\n\n\n\n\n1520\n\n\n\n1900\n\n\n\n3700\n\n2100\n\n\n\n980\n\n1450\n\n1450\n\n2800\n\n23.25\n\n\n\n\n\n23.25\n\n\n\n40\n\n\n\n67\n\n30\n\n\n\n30\n\n22.5\n\n22.5\n\n13.5\n\n10\n\n\n\n11\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n13\n\n14\n\n15\n\nHoàn chỉnh tuyến đường Đại Cồ Việt (Xây dựng hoàn chỉnh 8m hè về phía Bắc )\n\nTiếp tục xây dựng đường Trần Khát Chân-Nguyễn Khoái\n\nĐường vành đai 2-\n\n-VĩnhTuy-Minh Khai:(mở chủ yếu về phía Bắc)\n\n-Đoạn Đại La: (mở chủ yếu về phía Bắc )\n\nMở đường Đồng Tâm - Bạch Mai - Trại Găng\n\nTrương Định - Nhà máy Sợi Hà Nội\n\nLĩnh Nam - Tân Mai - Định Công (địa phận Quạn Hai Bà Trưng )\n\n1100\n\n\n\n1560\n\n\n\n3600\n\n2700\n\n900\n\n1043\n\n2300\n\n3040\n\n54\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n53.5\n\n50\n\n22.5\n\n30\n\n40\n\n3.4.Phân đợt xây dựng.\n\na- Đợt đầu (đến năm 2005):\n\n- Hoàn chỉnh công viên tuổi trẻ Thủ đô.\n\n- Xây dựng mới khu di dân Đền Lừ - khu ở mới thuộc phưòng hoàng Văn Thụ và phường Trương Định.\n\n- Xây dựng các điểm vui chơi tại các phường và khu ở.\n\n- Mở rộng và đầu tư xây dựng khu thể dục thể thao văn hoá Tương Mai, Tân Mai, Mai Động.\n\n- Xây dựng chợ Vĩnh Tuy, cải tạo chợ Mơ - chợ Trưong Định - chợ Mai Động - chợ Nguyễn Công Trứ. Di dời các khu chợ nằm tạm trên các phố như: (chợ Đuổi - phố Cao Đạt, chợ Nguyễn Cao nằm trên phố Nguyễn Cao ).\n\n-Xây dựng mới và cải tạo một số trường trong quận như: Mở rộng phạm vi trường để đáp ứng nhu cầu tối thiểu về trường lớp, bằng giải pháp chuyển đổi vị trí lẻ và di hộ dân xung quanh như trường tiểu học Bà Triệu, trường tiểu học Tây Sơn, trường mẫu giáo Chim non... Chuyển đổi một số xí nghiệp sản xuất và cơ quan sang xây dựng trường phổ thông : Xí nghiệp 19/5 ngõ 2 Hàng Chuối chuyển thnàh THCS, chuyển nhà máy dệt kim Đông Xuân thành trường học, chuyển xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp ngõ Hoà Bình sang trường Mầm non, chuyển xí nghiệp cao su 3-2 thành trưòng PTCS, chuyển kho xí nghiệp đèn thành trường Mầm Non, chuyển nhà máy hoá chất ba nhất thành trường PTCS...\n\n-Chuẩn bị mặt bằng để xây dựng khu tiểu thủ công nghiệp của Quận tại khu vực phía Đông - Bắc của xí nghiệp Giầy Da (phía Đông Nam Quận ).\n\nb- Đợt sau (đến năm 2020 ) :\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch trong khu vực Quận Hai Bà Trưng...\n\nĐiều 2:-Kiến trúc sư trưởng thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, ký, xác nhận hồ sơ thiết kế theo quy hoạch chi tiết được duyệt để thực hiện và quản lý; tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân biết thực hiện.\n\n- Chủ tịch UBND quận Hai Bà Trưng chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3 : Chánh Văn phòng UBND Thành phố, kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở : Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính, Xây dựng, Địa Chính-Nhà Đất, Tài chính Vật giá, Chủ tịch UBND quận Hai Bà Trưng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:-Như điều 3-TT Thành Uỷ-TT HĐND TP-Củ tịch và các PCT UBND TP - Văn phòng Chính phủ-Bộ Xây dựng-Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Bộ Giao thông vận tải-Tổng Cục Địa chính - PVP-TH, Các tổ CV- Lưu VT. \n\n\n\nT.M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICHỦ TỊCHHoàng Văn Nghiên\n\n", + "id": 105472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105473.json b/contexts/context_105473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56f5369b635a34c1b14d7a8feed0db30913833c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2045-QD-UBND-nam-2013-thanh-lap-Tram-Thu-y-Son-La-208520.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2045-QD-UBND-nam-2013-thanh-lap-Tram-Thu-y-Son-La-208520", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2045/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 13 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRẠM THÚ Y HUYỆN\r\n\nVÂN HỒ\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày\r\n\n23 tháng 5 năm 2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ\r\n\nvề hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y\r\n\ntrực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nThực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Đề án tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế các cơ quan, đơn vị huyện Mộc Châu, huyện Vân Hồ tại\r\n\nThông báo số 1299-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2013 của Tỉnh uỷ Sơn La;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n361/TTr-SNV ngày 12 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trạm Thú y huyện Vân Hồ\n\nTrạm Thú y huyện Vân Hồ là đơn vị sự nghiệp công lập theo\r\n\nquy định tại Điều 9 Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010, trực thuộc Chi\r\n\ncục Thú y, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trạm Thú y huyện Vân Hồ\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\nGiao Chi cục trưởng Chi cục Thú y căn cứ các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm Thú y huyện Vân Hồ\r\n\nđảm bảo việc triển khai thực hiện nhiệm vụ. Ban hành Quy chế hoạt động, chế độ\r\n\nthông tin báo cáo của Trạm và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Trạm gồm: Trạm trưởng, 01 Phó Trạm\r\n\ntrưởng và các viên chức chuyên môn.\n\n3. Số lượng người làm việc của Trạm được UBND tỉnh giao hàng\r\n\nnăm trong tổng số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Thú y; Chủ tịch UBND huyện Vân Hồ; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường tực\r\n\n Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP, phòng KTN;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D20b.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Toa\n\n", + "id": 105473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105474.json b/contexts/context_105474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa648db3e1f8349d9653f6e4172d18705305e3ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_105474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1269-1998-QD-UB-che-do-doi-tuong-can-bo-di-hoc-134661.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1269-1998-QD-UB-che-do-doi-tuong-can-bo-di-hoc-134661", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1269/1998/QĐ-UB\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 06 tháng 5 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\"VỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÁN BỘ ĐI HỌC\"\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành ngày 21 tháng 6 năm 1994.\n\n- Căn cứ Thông tư số 09/TC-HCVX\r\n\nngày 17/2/1991 quy định chế độ công tác phí cho công nhân viên chức đi công tác\r\n\ntrong nước.\n\n- Căn cứ Thông tư Liên bộ số 37/TT-LB\r\n\nngày 22/4/1994 của Liên bộ Tài chính - ban tổ chức cán bộ Chính phủ \"V/v\r\n\nhướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà\r\n\nnước và công chức\".\n\n-Theo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\ntài chính Vật giá và trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này bản: \"Quy định chế độ đối với 1 số đối tượng cán bộ đi học\".\n\nĐiều 2: Quy định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3: Các ông Chánh văn\r\n\nphòng HĐND và UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị, xã phường và thị trấn, thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Đăng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÁN BỘ ĐI HỌC\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 1269/1998/QĐ - UB ngày 6 tháng 05 năm 1998 của\r\n\nUBND tỉnh )\n\nNGUYÊN TẮC CHUNG\n\n- Đảm bảo từng bước chuẩn hoá và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá,\r\n\nhiện đại hoá đất nước. Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh khuyến khích học tập để nâng\r\n\ncao trình độ.\n\n- Thực hiện phân cấp và đa dạng hoá\r\n\ncác nguồn lực cho sự nghiệp đào tạo. Các đơn vị thụ hưởng ngân sách ở các cấp,\r\n\ncác đơn vị kinh tế cơ sở có trách nhiệm trong việc chi trả kinh phí đào tạo,\r\n\nđồng thời huy động sự đóng góp của cá nhân người đi học.\n\n- Ngân sách các cấp và các đơn vị\r\n\nkinh tế cơ sở hàng năm giành khoản kinh phí nhất định cho đào tạo và được bố trí\r\n\nvào dự toán ngay từ đầu năm.\n\nChương I\n\nĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP\n\nĐiều 1: Đối tượng được hưởng\r\n\nphụ cấp đi học là cán bộ giữ chức vụ dân cử cấp tỉnh, cấp huyện và công chức,\r\n\nviên chức Nhà nước; cán bộ các cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang, cán\r\n\nbộ chính quyền cơ sở (xã, phường, thị trấn) được chọn cử đi học theo quy hoạch\r\n\ntại các trường lớp sau :\n\na - Các lớp đào tạo tại chức, đào\r\n\ntạo lại và bồi dưỡng tại :\n\n- Học viện chính trị quốc gia Hồ\r\n\nChí Minh, Học viện hành chính Quốc gia, trường của các đoàn thể, trường quản lý\r\n\nngành do các cơ quan Đảng, đoàn thể ở TW, các bộ và các cơ quan ngang bộ, các cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ chiêu sinh.\n\n- Trường chính trị tỉnh, huyện do\r\n\nTỉnh uỷ, UBND tỉnh hoặc cơ quan được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh uỷ nhiệm chiêu sinh.\n\nb- Các lớp đào tạo cao học, nghiên\r\n\ncứu sinh do Tỉnh uỷ, UBND tỉnh cử.\n\nc- Các lớp đào tạo cao học, nghiên\r\n\ncứu sinh do cơ quan bàn bạc, thống nhất chọn cử đi học nhưng phải báo cáo và\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền Quyết định.\n\nd- Các lớp bổ túc văn hoá đào tạo\r\n\nquy hoạch cán bộ xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh Quyết định phân bổ chỉ tiêu\r\n\ngiao cho Trung tâm giáo dục huyện, thị hàng năm.\n\nĐiều 2: Quy định này không\r\n\náp dụng đối với các đối tượng là cán bộ CNVC tự nguyện đi học để hoàn thiện\r\n\ntheo yêu cầu tiêu chuẩn công chức, viên chức. Trường hợp cán bộ công nhân viên\r\n\nchức tự đi học thì được giữ nguyên lương, giành thời gian đi học và tuỳ thuộc\r\n\nvào khả năng của từng cơ quan mà được hỗ trợ thêm một phần kinh phí....\n\nChương II\n\nMỨC PHỤ CẤP VÀ THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP\n\nĐiều 3: Cán bộ đi học thuộc\r\n\nđối tượng nói ở điều I, chương I được hưởng :\n\na- Nguyên lương và các phụ cấp theo\r\n\nlương, nguyên mức phụ cấp sinh hoạt phí cho cán bộ xã, phường và thị trấn.\n\nb- Tiền đào tạo phí, tiền y tế phí,\r\n\ntiền thuê nhà ở (nếu có) được thanh toán theo phiếu thu của nhà trường. Riêng\r\n\nhọc viên các lớp bổ túc văn hoá như điểm đ điều I chỉ được hưởng tiền đào tạo\r\n\nphí.\n\nc- Phụ cấp hỗ trợ một phần tiền\r\n\năn:\n\n- Đối với các lớp ngắn hạn (từ 1\r\n\nđến 3 tháng): Nếu học viên ở nội trú và khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi học\r\n\ntập từ 30 km trở lên được hưởng trợ cấp 3.000 đ/người/ngày.\n\n- Đối với các lớp dài hạn với mức\r\n\năn thống nhất là 180.000 đ/người/tháng. Học viên phải bỏ mức tối đa là 50% tiền\r\n\nlương tháng để nộp tiền ăn theo mức này. Số chênh lệch thiếu giữa 50% số tiền\r\n\nlương bỏ ra và mức ăn theo quy định này được cấp bù cho đủ và nếu 50% tiền lương\r\n\nbỏ ra mà cao hơn mức ăn theo quy định thì không được truy lĩnh.\n\n- Đối với các lớp học đại học, trung\r\n\ncấp chính trị tại chức học tại các trường chính trị tỉnh, huyện học viên phải\r\n\ntự túc tiền ăn.\n\n- Cán bộ xã đi học tập trung dài\r\n\nhạn, ngắn hạn đào tạo theo quy hoạch được cấp tiền ăn theo ngày thực học, tại trường\r\n\nchính trị tỉnh: mức 6.000 đ/người, trường chính trị huyện mức 3.000 đ/người/ngày.\n\nd - Tiền tàu xe lượt đi và về từ\r\n\ncơ quan đến nơi học cho cả đợt học (Nếu ngoài 30 km).\n\nCác khoản được hưởng tại các mục\r\n\na,b,c,d do ngân sách đài thọ.\n\nĐiều 4: Đối với cán bộ nữ\r\n\nđi học:\n\nNgoài chế độ phụ cấp chung như quy\r\n\nđịnh tại điều 3, cán bộ nữ đi học còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp sau:\n\n- Đi học ngắn hạn : 30.000 đ/tháng(Đủ\r\n\ntháng)\n\n- Đi học dài hạn : 20.000 đ/tháng\n\nb - Tiền tàu xe cho cán bộ nữ có\r\n\ngia đình riêng:\n\n- Đi học ngắn hạn: Một lượt đi và\r\n\nvề tính cho 1 tháng học\n\n- Đi học dài hạn: Một lượt đi và\r\n\nvề tính cho 1 quý học và được thanh toán theo vé ô tô khách, vé tàu hoả.\n\nc- Tiền gửi trẻ cho cán bộ nữ đi\r\n\nhọc có con nhỏ dưới 24 tháng tuổi, thanh toán theo phiếu thu của trường, nếu không\r\n\nmang theo thì được trợ cấp 60.000 đ/tháng.\n\nĐiều 5: Trong suốt thời gian\r\n\nhọc tập trung, học viên không được hưởng phụ cấp công tác phí.\n\nĐiều 6: Thời gian được hưởng\r\n\nphụ cấp là thời gian học tập trung tại trường và thời gian đi thực tập theo quy\r\n\nđịnh của Nhà trường.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ\n\nĐiều 7: Đối với cán bộ giữ\r\n\nchức vụ dân cử (tỉnh, huyện) công chức viên chức Nhà nước và cán bộ Đảng, đoàn\r\n\nthể đi học:\n\n- Các khoản tiền trợ cấp như điều\r\n\n3, điều 4 do kinh phí của cơ quan, đơn vị xí nghiệp cử cán bộ đi học chi trả và\r\n\nđược thanh quyết toán vào kinh phí của cơ quan, đơn vị, xí nghiệp đó.\n\nĐiều 8: Đối với cán bộ xã,\r\n\nphường, thị trấn:\n\nTiền trợ cấp cho cán bộ xã, phường\r\n\nđi học tại các trường Chính trị tỉnh hoặc huyện do ngân sách cấp tỉnh hoặc\r\n\nhuyện chi trả qua nhà trường.\n\nĐối với cán bộ xã, phường, thị trấn\r\n\nđi học bổ túc văn hoá do ngân sách tỉnh cấp qua trung tâm giáo dục thường xuyên\r\n\nhuyện, thị.\n\nĐiều 9: Đối với kinh phí đào\r\n\ntạo lại: Ban tổ chức chính quyền tỉnh lên phương án trình UBND tỉnh Quyết định.\r\n\nSở Tài chính Vật giá cấp cho từng lớp cụ thể theo quyết định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nĐiều 10: Đối với các lớp cử\r\n\nnhân (chính trị, chuyên môn) đào tạo theo quy hoạch cán bộ do Tỉnh uỷ, UBND tỉnh\r\n\nquyết định nguồn kinh phí được giải quyết như sau :\n\na- Tiền hợp đồng đào tạo phí bình\r\n\nquân đầu học viên theo mức hợp đồng đã ký, đơn vị có cán bộ được tuyển chọn đi\r\n\nhọc chi trả. Đối với các xã, phường, thị trấn không đảm bảo chi cho con người\r\n\nthì ngân sách cấp trên trực tiếp hỗ trợ.\n\nb - Tiền tài liệu phục vụ học\r\n\ntập do đơn vị có cán bộ được cử đi học chi trả. Riêng cán bộ xã, phường, thị\r\n\ntrấn phải tự túc.\n\nc- Toàn bộ chi phí đưa đón, ăn, ở,\r\n\nkhai giảng, bế giảng, sơ kết năm học do ngân sách tỉnh hoặc ngân sách huyện chi\r\n\ntrả (quy định cụ thể trong văn bản cho mở lớp).\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11: Các đối tượng được\r\n\nchọn cử đi học nếu bỏ học không có lý do chính đáng hoặc chuyển nơi khác không\r\n\nđược sự đồng ý phải bồi hoàn học phí đã chi.\n\nĐiều 12: Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có những vấn đề vướng mắc các ngành, các cấp, các đơn vị báo cáo bằng\r\n\nvăn bản về UBND tỉnh để nghiên cứu bổ sung hoặc sửa đổi kịp thời./.", + "id": 105474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105475.json b/contexts/context_105475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a891879f4d5e0554ee9c0cdd2bda03424d8aeaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-48-2008-QD-UBND-muc-thu-tien-hoc-phi-105584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-2008-QD-UBND-muc-thu-tien-hoc-phi-105584", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 48/2008/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC THU TIỀN HỌC PHÍ TRONG CÁC TRƯỜNGTHUỘC HỆ THỐNG GIÁO\r\n\nDỤC QUỐC DÂN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, về việc\r\n\nthu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 54/1998/TTLT Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính; Thông tư Liên tịch số\r\n\n34/1999/TTLT/BGD& ĐT-TC ngày 27/8/1999 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Tài\r\n\nchính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở Giáo\r\n\ndục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC\r\n\nngày 20/11/2006 của Liên bộ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo - Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào\r\n\ntạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính\r\n\nsách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ; Thông tư Liên tịch số\r\n\n181/2007/TTLT-BQP-BTC ngày 04/12/2007 Của Bộ Quốc phòng, Bộ tài chính về việc\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2007/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 49/2001/NQ-HĐND ngày 27/7/2001 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá\r\n\nX kỳ họp thứ 5 (từ ngày 17 đến ngày 19/7/2001) về việc điều chỉnh, bổ sung mức\r\n\nthu tiền học phí, tiền xây dựng trường lớp thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo Thái\r\n\nNguyên;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2003/NQ-HĐND ngày 23/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá\r\n\nX kỳ họp thứ 9 (từ ngày 16 đến ngày 18/7/2003) về việc điều chỉnh mức thu tiền\r\n\nhọc phí, tiền xây dựng trường lớp hệ Quốc lập thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntỉnh Thái Nguyên;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 11/8/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá\r\n\nXI kỳ họp thứ 4 về việc điều chỉnh, bổ sung 04 loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên\r\n\nquản lý;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1397/TTr-STC ngày 15/8/2008, về việc\r\n\nđề nghị đề nghị ban hành mức thu tiền học phí trong các trường học thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân, (kèm theo Biên bản liên ngành Sở Tài chính, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh lập ngày\r\n\n28/8/2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu\r\n\ntiền học phí trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn\r\n\ntỉnh, thời gian thực hiện kể từ ngày 01/9/2008, cụ thể như sau:\n\n1. Mức thu học phí:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nHỌC\r\n\n SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC\n\nMỨC\r\n\n THU\n\n01\r\n\n học sinh/tháng học\n\nThành\r\n\n phố, thị xã (trừ xã miền núi, thị trấn trung du)\n\nNông\r\n\n thôn, trung du, thị trấn miền núi\n\nVùng\r\n\n sâu, vùng xa, ATK (các xã 135)\n\n1. Nhà trẻ\n\n100.000\n\n60.000\n\n30.000\n\n2. Mẫu giáo\n\n70.000\n\n30.000\n\n15.000\n\n3. Trung học cơ sở (từ lớp 6 -\r\n\n lớp 9)\n\n20.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n4. Trung học phổ thông (từ lớp\r\n\n 10 - lớp 12)\n\n35.000\n\n25.000\n\n15.000\n\n5. Hướng nghiệp dậy nghề\n\n10.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n\n\nHỌC\r\n\n SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC\n\nMỨC\r\n\n THU\n\n01\r\n\n học sinh/tháng học\n\nThành\r\n\n phố, thị xã (trừ các xã miền núi)\n\nHọc\r\n\n sinh thuộc các vùng còn lại\n\n1. Các lớp bán công trong\r\n\n trường quốc lập \n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông (từ\r\n\n lớp 10 - lớp 12)\n\n60.000\n\n45.000\n\n2. Các lớp bổ túc văn hoá \n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông (từ\r\n\n lớp 10 - lớp 12)\n\n60.000\n\n45.000\n\n2. Chế độ miễn giảm: \n\na) Đối tượng được miễn học phí:\n\n1. Học sinh bậc tiểu học (từ lớp\r\n\n1 đến lớp 5)\n\n2. Anh hùng Lực lượng vũ trang\r\n\nnhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh, thương binh loại B.\n\n3. Con của người hoạt động cách\r\n\nmạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày\r\n\n01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sĩ;\r\n\ncon của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như\r\n\nthương binh suy giảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 61% trở lên; con\r\n\ncủa người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật\r\n\nkhông tự lực được trong sinh hoạt.\n\n4. Học sinh có cha, mẹ thường\r\n\ntrú tại các xã vùng cao theo Quyết định của Uỷ ban Dân tộc, các xã, thôn, bản\r\n\nđặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Học sinh bị tàn tật và có khó\r\n\nkhăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật được\r\n\nHội đồng Giám định y khoa xác nhận.\n\n6. Học sinh bị mồ côi cả cha lẫn\r\n\nmẹ, không nơi nương tựa.\n\n7. Học sinh thuộc các đối tượng\r\n\ntuyển chọn ở các trường PTDT nội trú, trường giáo dục và hỗ trợ trẻ em bị thiệt\r\n\nthòi.\n\n8. Học sinh là con đẻ (con nuôi\r\n\nhợp pháp) của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ.\n\nb) Đối tượng được giảm 50% học\r\n\nphí:\n\n1. Học sinh là con của thương\r\n\nbinh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh suy\r\n\ngiảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 21% đến 60%; con của người hoạt\r\n\nđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng\r\n\ntự lực trong sinh hoạt.\n\n2. Học sinh là con cán bộ, công\r\n\nnhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường\r\n\nxuyên.\n\n3. Học sinh mà gia đình (gia\r\n\nđình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào hộ nghèo theo quy định chung\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 2. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn các\r\n\nđơn vị cơ sở tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Đương\n\n", + "id": 105475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105476.json b/contexts/context_105476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..318cd7d09fc5676c4c12f8822009eb421ded260b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-95-2005-QD-UBND-bo-sung-chuc-Pho-Chu-tich-Uy-ban-Mat-tran-To-quoc-Viet-Nam-cap-xa-Binh-Phuoc-161225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-2005-QD-UBND-bo-sung-chuc-Pho-Chu-tich-Uy-ban-Mat-tran-To-quoc-Viet-Nam-cap-xa-Binh-Ph", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 95/2005/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 22 tháng 08 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG CHỨC DANH PHÓ CHỦ TỊCH UBMTTQVN CẤP XÃ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Điều lệ Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam (sửa đổi) ngày 23/9/2004;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam tỉnh tại Công văn số 141/MT-2005 ngày 26/7/2005; Của ban Dân\r\n\nvận Tỉnh ủy tại Công văn số 72-CV/DV ngày 29/7/2005 về việc đề nghị giải quyết\r\n\nthêm 01 xuất phụ cấp cho Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã, phường, thị trấn và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Bổ sung thêm 01 chức\r\n\ndanh Phó Chủ tịch UBMTTQVN cho các xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2: Chức danh Phó Chủ\r\n\ntịch UBMTTQVN bổ sung thêm là cán bộ không chuyên trách cấp xã thực hiện các\r\n\nquy định, các chế độ và quyền lợi được quy định tại bản quy định về cán bộ\r\n\nkhông chuyên trách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 25/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3: Các ông (bà) Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ.\r\n\n - TTTU-TT.HĐND.\r\n\n - CT, PCT.\r\n\n - Như điều 3.\r\n\n - LĐVP, CV.\r\n\n - Sở NV (30 bản).\r\n\n - Lưu.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n", + "id": 105476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105477.json b/contexts/context_105477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1d382e6c71c17bd3482aa268c7770fd430169d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2545-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-Dau-tu-tai-Ban-quan-ly-khu-kinh-te-Thanh-Hoa-390386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2545-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-Dau-tu-tai-Ban-quan-ly-khu-kinh-te-Thanh-Hoa-390386", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2545/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 04 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN\r\n\nQUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ\r\n\ntrình số 3168/TTr-SKHĐT ngày 26/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 26 thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản\r\n\nlý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Trưởng Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Thanh Hóa; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);\n\n- Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105478.json b/contexts/context_105478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df0cec05be94127eac4f881506c521b24fdec0f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-162-2019-NQ-HDND-gia-kham-chua-benh-khong-thuoc-Quy-Bao-hiem-y-te-Thanh-Hoa-444250.aspx", + "name": "Nghi-quyet-162-2019-NQ-HDND-gia-kham-chua-benh-khong-thuoc-Quy-Bao-hiem-y-te-Thanh-Hoa-444250", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 162/2019/NQ-HĐND\n\nThanh Hóa, ngày 04 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH\r\n\nTOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA \n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh\r\n\ntoán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BYT\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các Bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn\r\n\náp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 115/BC-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không\r\n\nthuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế;\r\n\nngười bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y\r\n\ntế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n3. Giá dịch vụ khám, chữa bệnh không\r\n\nthuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, quy định cụ thể như sau:\n\n- Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra\r\n\nsức khỏe (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).\n\n- Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị\r\n\n(chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).\n\n- Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét\r\n\nnghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện (chi tiết theo Phụ lục III đính kèm).\n\n- Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ\r\n\nkỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương quy định tại Phụ lục IV đính kèm.\n\nCác Trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức\r\n\nnăng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\nhai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng thì áp dụng mức\r\n\ngiá của bệnh viện hạng tương đương.\n\n4. Thời điểm thực hiện: Kể từ ngày\r\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này\r\n\nvà các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ\r\n\nbáo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2019,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số\r\n\n83/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ\r\n\nBảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường\r\n\n vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 162/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nTT\n\nCơ sở y tế\n\nMức giá\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nBệnh viện hạng\r\n\n đặc biệt\n\n37.000\n\n2\n\nBệnh viện hạng\r\n\n I\n\n37.000\n\n3\n\nBệnh viện hạng\r\n\n II\n\n33.000\n\n4\n\nBệnh viện hạng\r\n\n III\n\n29.000\n\n5\n\nBệnh viện hạng\r\n\n IV\n\n26.000\n\n6\n\nTrạm y tế xã\n\n26.000\n\n7\n\nHội chẩn để xác\r\n\n định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên\r\n\n gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh).\n\n200.000\n\n8\n\nKhám cấp giấy\r\n\n chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X- quang)\n\n120.000\n\n9\n\nKhám sức khỏe\r\n\n toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm,\r\n\n X-quang)\n\n120.000\n\n10\n\nKhám sức khỏe\r\n\n toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n350.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG ĐIỀU TRỊ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 162/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nSTT\n\nCác loại dịch vụ\n\nBệnh viện hạng đặc biệt\n\nBệnh viện hạng I\n\nBệnh viện hạng II\n\nBệnh viện hạng III\n\nBệnh viện hạng IV\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi\r\n\n sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc\n\n677.100\n\n632.200\n\n568.900\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh\r\n\n Hồi sức cấp cứu\n\n362.800\n\n335.900\n\n279.100\n\n245.700\n\n226.000\n\n3\n\nNgày giường\r\n\n bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung\r\n\n thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết; Dị ứng\r\n\n (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)\n\n215.300\n\n199.100\n\n178.000\n\n149.800\n\n140.000\n\n3.2\n\nLoại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng,\r\n\n Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho\r\n\n nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ\r\n\n não.\n\n192.300\n\n178.000\n\n152.000\n\n133.800\n\n122.000\n\n3.3\n\nLoại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n159.400\n\n146.800\n\n125.000\n\n112.900\n\n106.000\n\n4\n\nNgày giường bệnh\r\n\n ngoại khoa, bỏng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4\r\n\n trên 70% diện tích cơ thể\n\n306.100\n\n286.400\n\n246.000\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25\r\n\n -70% diện tích cơ thể\n\n268.200\n\n250.200\n\n204.400\n\n180.800\n\n170.000\n\n4.3\n\nLoại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện\r\n\n tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n230.300\n\n214.100\n\n188.500\n\n159.800\n\n145.000\n\n4.4\n\nLoại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới\r\n\n 30% diện tích cơ thể\n\n197.300\n\n183.000\n\n152.500\n\n133.800\n\n127.000\n\n5\n\nNgày giường\r\n\n tại phòng khám đa khoa khu vực\n\n106.000\n\n106.000\n\n106.000\n\n106.000\n\n106.000\n\n6\n\nNgày giường\r\n\n trạm y tế xã\n\n53.000\n\n53.000\n\n53.000\n\n53.000\n\n53.000\n\n7\n\nNgày giường bệnh\r\n\n ban ngày\n\nĐược tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại\r\n\n phòng tương ứng\n\nGhi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y\r\n\ntế.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nGIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG\r\n\nCHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 162/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT 37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nMức giá\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG\r\n\n HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n42.100\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục\r\n\n nhãn cầu\n\n70.600\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò\r\n\n âm đạo, trực tràng\n\n176.000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler\r\n\n màu tim hoặc mạch máu\n\n211.000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler\r\n\n màu tim + cản âm\n\n246.000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng\r\n\n sức\n\n576.000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler\r\n\n màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n446.000\n\nChỉ áp dụng\r\n\n trong trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler\r\n\n màu tim hoặc mạch máu qua thực quản\n\n794.000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng\r\n\n mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR\n\n1.970.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ\r\n\n để đưa vào lòng mạch.\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)\n\n47.000\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n phim > 24x30 cm (1 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n phim > 24x30 cm (2 tư thế)\n\n66.000\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ\r\n\n răng hoặc cận chóp\n\n12.000\n\n\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh\r\n\n nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n61.000\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp\r\n\n Angiography mắt\n\n211.000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản\r\n\n có uống thuốc cản quang\n\n98.000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá\r\n\n tràng có uống thuốc cản quang\n\n113.000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại\r\n\n tràng có thuốc cản quang\n\n153.000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua\r\n\n Kehr\n\n225.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n có tiêm thuốc cản quang (UTV)\n\n524.000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quàn\r\n\n - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n514.000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang\r\n\n có bơm thuốc cản quang\n\n191.000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử\r\n\n cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n356.000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang\r\n\n vú định vị kim dây\n\n371.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim định vị.\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n391.000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1\r\n\n bên)\n\n91.000\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống\r\n\n có tiêm thuốc\n\n386.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp X-quang\r\n\n số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số\r\n\n hóa 1 phim\n\n64.200\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số\r\n\n hóa 2 phim\n\n94.000\n\nÁp dụng cho 01 vị\r\n\n trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số\r\n\n hóa 3 phim\n\n119.000\n\nÁp dụng cho 01\r\n\n vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp Xquang số\r\n\n hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n17.000\n\n\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử\r\n\n cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n396.000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n có tiêm thuốc cản quang (UTV) số hóa\n\n594.000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản\r\n\n - bể thận ngược dòng (UPR) số hóa\n\n549.000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản\r\n\n có uống thuốc cản quang số hóa\n\n209.000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá\r\n\n tràng có uống thuốc cản quang số hóa\n\n209.000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại\r\n\n tràng có thuốc cản quang số hóa\n\n249.000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống\r\n\n có thuốc cản quang số hóa\n\n506.000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp X-quang số\r\n\n hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis)\n\n929.000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp X-quang số\r\n\n hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp\n\n371.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n thông, kim chọc chuyên dụng.\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp cắt lớp\r\n\n vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ\n\n\n\n\n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner\r\n\n đến 32 dãy không có thuốc cản quang\n\n519.000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner\r\n\n đến 32 dãy có thuốc cản quang\n\n628.000\n\nChưa bao gồm thuốc\r\n\n cản quang.\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner\r\n\n 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản quang\n\n1.697.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner\r\n\n 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n1.431.000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner\r\n\n toàn thân 64 dãy - 128 dãy có thuốc cản quang\n\n3.446.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner\r\n\n toàn thân 64 dãy - 128 dãy không có thuốc cản quang\n\n3.099.000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner\r\n\n từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang\n\n2.980.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner\r\n\n từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản quang\n\n2.712.000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner\r\n\n toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản quang\n\n6.667.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner\r\n\n toàn thân từ 256 dãy không thuốc cản quang\n\n6.606.000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n19.724.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô\r\n\n phỏng xạ trị\n\n20.478.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số\r\n\n hóa xóa nền (DSA)\n\n5.502.000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch\r\n\n vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA\n\n5.796.000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp\r\n\n tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\n6.696.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các\r\n\n loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng\r\n\n xoàn kim loại, lưới lọc tĩnh mạch, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết\r\n\n khối, bộ dụng cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp\r\n\n mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới DSA\n\n8.946.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch,\r\n\n các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại,\r\n\n lưới lọc tĩnh mạch.\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp\r\n\n mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm\n\n7.696.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị\r\n\n vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bóng bơm ngược dòng động mạch chủ.\n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng\r\n\n và can thiệp các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA\n\n9.546.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch,\r\n\n các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại,\r\n\n dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường\r\n\n mạch máu cho các tạng dưới DSA\n\n8.996.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng\r\n\n mạch trực tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết\r\n\n trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng\r\n\n dưới DSA.\n\n1.983.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim chọc, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền\r\n\n hóa chất, rọ lấy sỏi.\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác\r\n\n dưới hướng dẫn của CT Scanner\n\n1.159.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n dẫn lưu.\n\n63\n\n61\n\n040.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt\r\n\n Stent, lấy dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3.496.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ\r\n\n lấy dị vật.\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần\r\n\n hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.679.000\n\nChưa bao gồm đốt\r\n\n sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần\r\n\n hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.179.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn\r\n\n thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều\r\n\n trị các khối u tạng và giả u xương...)\n\n2.996.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng\r\n\n từ (MRI) có thuốc cản quang\n\n2.210.000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng\r\n\n từ (MRI) không có thuốc cản quang\n\n1.308.000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng\r\n\n từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô\n\n8.636.000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng\r\n\n từ tưới máu - phổ - chức năng\n\n3.136.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột số kỹ\r\n\n thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương\r\n\n 1 vị trí\n\n79.500\n\nBằng phương\r\n\n pháp DEXA\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương\r\n\n 2 vị trí\n\n139.000\n\nBằng phương\r\n\n pháp DEXA\n\n73\n\n\n\n\n\nĐo mật độ xương\n\n21.000\n\nBằng phương\r\n\n pháp siêu âm\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC THỦ THUẬT\r\n\n VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang\r\n\n màng phổi\n\n203.000\n\n\n\n75\n\n72\n\n030.51\n\nBơm rửa niệu quản\r\n\n sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n454.000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBom\r\n\n streptokinase vào khoang màng phổi\n\n1.003.000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng\r\n\n tuần hoàn\n\n458.000\n\nBao gồm cả bóng\r\n\n dùng nhiều lần.\n\n78\n\n75\n\n04C3.1 142\n\nCắt chỉ\n\n30.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú.\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho\r\n\n người bệnh dị ứng thuốc nặng\n\n150.000\n\nÁp dụng với người\r\n\n bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng\r\n\n hoặc màng phổi\n\n131.000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng\r\n\n bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n169.000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí\r\n\n màng phổi\n\n136.000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng\r\n\n phổi\n\n198.000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng\r\n\n tim\n\n234.000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh\r\n\n thiết vú dưới siêu âm\n\n170.000\n\nÁp dụng với trường\r\n\n hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tủy sống\n\n100.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim chọc dò.\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch\r\n\n điều trị u nang giáp\n\n161.000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch\r\n\n điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n214.000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch\r\n\n hoặc u\n\n104.000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc\r\n\n u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n145.000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch\r\n\n hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n719.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang nếu có sử dụng.\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào\r\n\n tuyến giáp\n\n104.000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào\r\n\n tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n144.000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy\r\n\n làm tủy đồ\n\n523.000\n\nBao gồm cả kim chọc\r\n\n hút tủy dùng nhiều lần.\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy\r\n\n làm tủy đồ\n\n121.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy\r\n\n làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay)\n\n2.353.000\n\n\n\n97\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi\r\n\n tối thiểu\n\n583.000\n\n\n\n98\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi,\r\n\n ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n658.000\n\n\n\n99\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi,\r\n\n ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính\n\n1.179.000\n\n\n\n100\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\n533.000\n\n\n\n101\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch theo dõi huyết áp liên tục\n\n1.354.000\n\n\n\n102\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter\r\n\n tĩnh mạch trung tâm một nòng\n\n640.000\n\n\n\n103\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh\r\n\n mạch\r\n\n trung tâm nhiều nòng\n\n1.113.000\n\n\n\n104\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông\r\n\n tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng\n\n1.113.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n trường hợp lọc máu.\n\n105\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai\r\n\n nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu\n\n6.774.000\n\n\n\n106\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n555.000\n\n\n\n107\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ\r\n\n dày\n\n85.400\n\n\n\n108\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu\r\n\n quản\n\n904.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n Sonde JJ.\n\n109\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực\r\n\n quản qua nội soi\n\n1.107.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent.\n\n110\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung\r\n\n nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải\r\n\n phẫu - điện học các buồng tim\n\n2.795.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải\r\n\n phẫu - điện học các buồng tim.\n\n111\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy\r\n\n tĩnh mạch bằng Laser nội mạch\n\n1.973.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.\n\n112\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy\r\n\n tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio\n\n1.873.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.\n\n113\n\n109\n\n\n\nGây dính màng\r\n\n phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n183.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc hoặc hóa chất gây dính màng phổi.\n\n114\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử\r\n\n liên tục điều trị suy gan cấp nặng\n\n2.308.000\n\nChưa bao gồm hệ\r\n\n thống quả lọc và dịch lọc.\n\n115\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang\r\n\n màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục\n\n183.000\n\n\n\n116\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n109.000\n\n\n\n117\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n118.000\n\n\n\n118\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n10.000\n\n\n\n119\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản\r\n\n qua nội soi\n\n918.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.\n\n120\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng\r\n\n chu kỳ (CAPD)\n\n549.000\n\n\n\n121\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng\r\n\n liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc)\n\n938.000\n\n\n\n122\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục\r\n\n (01 lần)\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm quả\r\n\n lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.\n\n123\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết\r\n\n tương (01 lần)\n\n1.597.000\n\nChưa bao gồm quả\r\n\n lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch\r\n\n albumin.\n\n124\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n704.000\n\n\n\n125\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng\r\n\n quang (gây tê tại chỗ)\n\n360.000\n\n\n\n126\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi\r\n\n phục phế quản với thuốc giãn phế quản\n\n63.300\n\n\n\n127\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n937.000\n\n\n\n128\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi,\r\n\n gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất\n\n4.982.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí gây mê\n\n129\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi,\r\n\n sinh thiết màng phổi\n\n5.760.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí gây mê\n\n130\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n54.200\n\n\n\n131\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản\r\n\n dưới gây mê có sinh thiết\n\n1.743.000\n\n\n\n132\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản\r\n\n dưới gây mê không sinh thiết\n\n1.443.000\n\n\n\n133\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản\r\n\n dưới gây mê lấy dị vật phế quản\n\n3.243.000\n\n\n\n134\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản\r\n\n ống mềm gây tê\n\n738.000\n\n\n\n135\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản\r\n\n ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n1.105.000\n\n\n\n136\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản\r\n\n ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n2.547.000\n\n\n\n137\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản\r\n\n ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần\n\n2.807.000\n\n\n\n138\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản,\r\n\n dạ dày, tá tràng ống mềm có sinh thiết\n\n410.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí Test HP\n\n139\n\n\n\n\n\nNội soi dạ dày\r\n\n làm Clo test\n\n291.000\n\n\n\n140\n\n135\n\n\n\nNội soi thực quản-dạ\r\n\n dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết\n\n231.000\n\n\n\n141\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực\r\n\n tràng ống mềm có sinh thiết\n\n385.000\n\n\n\n142\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực\r\n\n tràng ống mềm không sinh thiết\n\n287.000\n\n\n\n143\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực\r\n\n tràng có sinh thiết\n\n278.000\n\n\n\n144\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực\r\n\n tràng ống mềm không sinh thiết\n\n179.000\n\n\n\n145\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày\r\n\n can thiệp\n\n719.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cầm máu, dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)\n\n146\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tụy\r\n\n ngược dòng (ERCP)\n\n2.663.000\n\nChưa bao gồm dụng\r\n\n cụ can thiệp: stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo,\r\n\n bóng nong.\n\n147\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n793.000\n\n\n\n148\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có\r\n\n sinh thiết\n\n937.000\n\n\n\n149\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật\r\n\n chủ\n\n154.000\n\n\n\n150\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm\r\n\n chẩn đoán\n\n1.152.000\n\n\n\n151\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm\r\n\n can thiệp - chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.871.000\n\n\n\n152\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu\r\n\n có gây mê\n\n824.000\n\n\n\n153\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng\r\n\n quang - Nội soi niệu quản\n\n906.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde JJ.\n\n154\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng\r\n\n quang có sinh thiết\n\n621.000\n\n\n\n155\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng\r\n\n quang không sinh thiết\n\n506.000\n\n\n\n156\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng\r\n\n quang điều trị đái dưỡng chấp\n\n675.000\n\n\n\n157\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng\r\n\n quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục\n\n870.000\n\n\n\n158\n\n153\n\n\n\nNối thông động\r\n\n - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch\n\n1.342.000\n\n\n\n159\n\n154\n\n\n\nNối thông động\r\n\n - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo\n\n1.357.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n nhân tạo.\n\n160\n\n155\n\n\n\nNối thông động-\r\n\n tĩnh mạch\n\n1.142.000\n\n\n\n161\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo\r\n\n và đặt thông đái\n\n228.000\n\n\n\n162\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản\r\n\n qua nội soi\n\n2.239.000\n\n\n\n163\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n185.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất.\n\n164\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n106.000\n\n\n\n165\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại\r\n\n bỏ chất độc qua hệ thống kín\n\n576.000\n\n\n\n166\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n7.910.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí gây mê\n\n167\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non\r\n\n toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hóa\n\n812.000\n\n\n\n168\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều\r\n\n trị\n\n216.000\n\n\n\n169\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu\r\n\n màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe\n\n172.000\n\n\n\n170\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp\r\n\n - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe\n\n590.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n thông.\n\n171\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp\r\n\n điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng\n\n547.000\n\n\n\n172\n\n167\n\n030.21\n\nSinh thiết cơ\r\n\n tim\n\n1.702.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n173\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc\r\n\n niêm mạc\n\n121.000\n\n\n\n174\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan\r\n\n hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n978.000\n\n\n\n175\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú\r\n\n hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n808.000\n\n\n\n176\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi\r\n\n hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.872.000\n\n\n\n177\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận\r\n\n hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.672.000\n\n\n\n178\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch\r\n\n hoặc u\n\n249.000\n\n\n\n179\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng\r\n\n hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.078.000\n\n\n\n180\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng\r\n\n phổi\n\n418.000\n\n\n\n181\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n285.000\n\n\n\n182\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền\r\n\n liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng\n\n589.000\n\n\n\n183\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy\r\n\n xương\n\n229.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim sinh thiết.\n\n184\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy\r\n\n xương có kim sinh thiết\n\n1.359.000\n\nBao gồm kim\r\n\n sinh thiết dùng nhiều lần.\n\n185\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy\r\n\n xương (sử dụng máy khoan cầm tay).\n\n2.664.000\n\n\n\n186\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n144.000\n\n\n\n187\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến\r\n\n vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.541.000\n\n\n\n188\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang,\r\n\n chụp thận ngược dòng\n\n626.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n189\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng,\r\n\n tiêm hoặc kẹp cầm máu\n\n544.000\n\nChưa bao gồm dụng\r\n\n cụ kẹp và clip cầm máu.\n\n190\n\n185\n\n03C1.22\n\nSoi khớp có sinh thiết\n\n483.000\n\n\n\n191\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n403.000\n\n\n\n192\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều\r\n\n trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp\n\n854.000\n\n\n\n193\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non,\r\n\n tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp\n\n710.000\n\n\n\n194\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non\n\n608.000\n\n\n\n195\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản\r\n\n hoặc dạ dày gắp giun\n\n396.000\n\nChưa bao gồm dụng\r\n\n cụ gắp giun.\n\n196\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng,\r\n\n tiêm hoặc thắt trĩ\n\n228.000\n\n\n\n197\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu\r\n\n ngoài lồng ngực\n\n968.000\n\n\n\n198\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu\r\n\n trong buồng tim\n\n477.000\n\n\n\n199\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu\r\n\n lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE)\n\n1.478.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n catheter.\n\n200\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp\r\n\n cứu\n\n1.515.000\n\nQuả lọc dây máu\r\n\n dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1\r\n\n lần chạy thận.\n\n201\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo\r\n\n chu kỳ\n\n543.000\n\nQuả lọc dây máu\r\n\n dùng 6 lần.\n\n202\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống\r\n\n hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu\n\n59.400\n\n\n\n203\n\n\n\n\n\nKỹ thuật phối hợp\r\n\n thận nhân tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu\n\n833.000\n\nChưa bao gồm quả\r\n\n lọc hấp phụ, (đã bao gồm quả lọc dây máu dùng 6 lần)\n\n204\n\n198\n\n04C3 1.150\n\nTháo bột khác\n\n49.500\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú\n\n205\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết thương mạn tính\n\n233.000\n\nÁp dụng đối với\r\n\n bệnh Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết\r\n\n loét bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc\r\n\n vết loét, hoại tử do tỳ đè.\n\n206\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương\r\n\n hoặc mổ chiều dài ≤ 15cm\n\n55.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n207\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài trên 15 cm đến 30 cm\n\n79.600\n\n\n\n208\n\n201\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết mổ\r\n\n chiều dài trên 15cm đến 30 cm\n\n79.600\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n209\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết\r\n\n thương hoặc mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm\n\n109.000\n\n\n\n210\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết\r\n\n thương hoặc mổ chiều dài từ trên 15 cm đến 30 cm nhiễm trùng\n\n129.000\n\n\n\n211\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết\r\n\n thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n174.000\n\n\n\n212\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết\r\n\n thương hoặc mổ chiều dài > 50 cm nhiễm trùng\n\n227.000\n\n\n\n213\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n241.000\n\n\n\n214\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống\r\n\n dẫn lưu màng phổi\n\n89.500\n\n\n\n215\n\n208\n\n\n\nThay transfer set\r\n\n ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú\n\n499.000\n\n\n\n216\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01\r\n\n ngày điều trị)\n\n533.000\n\n\n\n217\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái\n\n85.400\n\n\n\n218\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân\r\n\n hoặc Đặt sonde hậu môn\n\n78.000\n\n\n\n219\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặc\r\n\n dưới da hoặc tĩnh mạch)\n\n10.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n220\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n86.400\n\nChưa bao gồm thuốc\r\n\n tiêm.\n\n221\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n126.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n222\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n20.000\n\nChỉ áp dụng với\r\n\n người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.\n\n223\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10 cm\n\n172.000\n\n\n\n224\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ 10 cm\n\n224.000\n\n\n\n225\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm\n\n244.000\n\n\n\n226\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ 10 cm\n\n286.000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC\r\n\n - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n227\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n43.800\n\n\n\n228\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n42.000\n\n\n\n229\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n47.700\n\n\n\n230\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n14.800\n\n\n\n231\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (có kim\r\n\n dài)\n\n71.100\n\n\n\n232\n\n\n\n\n\nChâm (kim ngắn)\n\n64.100\n\n\n\n233\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n33.700\n\n\n\n234\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoàn điện thần\r\n\n kinh cơ\n\n53.200\n\n\n\n235\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chi (cấy\r\n\n chi)\n\n141.000\n\n\n\n236\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu,\r\n\n túi chườm)\n\n35.000\n\n\n\n237\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học\r\n\n cổ truyền\n\n43.200\n\n\n\n238\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm (có kim\r\n\n dài)\n\n73.100\n\n\n\n239\n\n\n\n\n\nĐiện châm (kim\r\n\n ngắn)\n\n66.100\n\n\n\n240\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n44.000\n\n\n\n241\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n37.000\n\n\n\n242\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm\r\n\n đau\n\n28.000\n\n\n\n243\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n40.000\n\n\n\n244\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n31.800\n\n\n\n245\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28.000\n\n\n\n246\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n34.600\n\n\n\n247\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo\r\n\n dãn cột sống, các khớp\n\n44.100\n\n\n\n248\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can\r\n\n thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)\n\n328.000\n\n\n\n249\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường\r\n\n ruột cho người bệnh tổn thương tủy sống\n\n197.000\n\n\n\n250\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện\r\n\n với dụng cụ chỉnh hình\n\n44.400\n\n\n\n251\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông\r\n\n tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức năng tủy sống\n\n140.000\n\n\n\n252\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n46.800\n\n\n\n253\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu\r\n\n ngoài\n\n33.000\n\n\n\n254\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n51.700\n\n\n\n255\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy\r\n\n xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n256\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy\r\n\n xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n257\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy\r\n\n xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n258\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học\r\n\n cổ truyền\n\n47.300\n\n\n\n259\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần\r\n\n kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ\n\n1.009.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc\n\n260\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức\r\n\n năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ\n\n28.000\n\n\n\n261\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang\r\n\n (1 thang)\n\n12.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.\n\n262\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n44.400\n\n\n\n263\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n34.200\n\n\n\n264\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích\r\n\n điều trị\n\n58.000\n\n\n\n265\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n41.500\n\n\n\n266\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại\r\n\n biên\n\n24.300\n\n\n\n267\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần\r\n\n kinh trung ương\n\n38.000\n\n\n\n268\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n20.000\n\n\n\n269\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp\r\n\n (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...)\n\n52.400\n\n\n\n270\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với\r\n\n ghế tập cơ bốn đầu đùi\n\n9.800\n\n\n\n271\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy\r\n\n chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor)\n\n296.000\n\n\n\n272\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử\r\n\n dụng máy)\n\n152.000\n\n\n\n273\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không\r\n\n sử dụng máy)\n\n122.000\n\n\n\n274\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi\r\n\n phát âm\n\n98.800\n\n\n\n275\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn\r\n\n chi\n\n41.100\n\n\n\n276\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động\r\n\n toàn thân\n\n44.500\n\n\n\n277\n\n268\n\n\n\nTập vận động với\r\n\n các dụng cụ trợ giúp\n\n27.300\n\n\n\n278\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống\r\n\n ròng rọc\n\n9.800\n\n\n\n279\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp\r\n\n tập\n\n9.800\n\n\n\n280\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThủy châm\n\n61.800\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc.\n\n281\n\n272\n\n03C1DY 14\n\nThủy trị liệu\n\n60.600\n\n\n\n282\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine\r\n\n vào cơ thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.707.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc\n\n283\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum\r\n\n toxine vào điểm vận động để điều trị co cứng cơ\n\n1.116.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc\n\n284\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n33.400\n\n\n\n285\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu\r\n\n chỉnh hình\n\n29.000\n\n\n\n286\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu\r\n\n hô hấp\n\n29.000\n\n\n\n287\n\n278\n\n03C1DY. 18\n\nVật lý trị liệu\r\n\n phòng ngừa các biến chứng do bất động\n\n29.000\n\n\n\n288\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực\r\n\n hơi\n\n29.000\n\n\n\n289\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt\n\n61.300\n\n\n\n290\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n24.300\n\n\n\n291\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ\r\n\n bằng tay\n\n40.600\n\n\n\n292\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn\r\n\n thân\n\n49 000\n\n\n\n293\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n40.000\n\n\n\n294\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n35.000\n\n\n\n295\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng\r\n\n máy\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật\r\n\n Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n296\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n121.000\n\n\n\n297\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n64.700\n\n\n\n298\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n38.300\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU THUẬT, THỦ\r\n\n THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP\r\n\n CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n299\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt\r\n\n hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO)\n\n5.022.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.\n\n300\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay\r\n\n tim phổi (ECMO)\n\n1.429.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO\n\n301\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy\r\n\n tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ\n\n1.173.000\n\nÁp dụng thanh\r\n\n toán cho mỗi 8 giờ thực hiện.\n\n302\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút\r\n\n hệ thống ECMO\n\n2.343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n303\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.062.000\n\n\n\n304\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.061.000\n\n\n\n305\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.223.000\n\n\n\n306\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n1.149.000\n\n\n\n307\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n713.000\n\n\n\n308\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n430.000\n\n\n\n309\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n295.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n310\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm\r\n\n nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1.336.000\n\n\n\n311\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với\r\n\n thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn\n\n848.000\n\n\n\n312\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch\r\n\n đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung\r\n\n bình 15 ngày)\n\n2.341.000\n\n\n\n313\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn\r\n\n dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp\r\n\n trung bình 3 tháng)\n\n5.024.000\n\n\n\n314\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy\r\n\n Mastocyte (Đối với 6 loại dị nguyên)\n\n283.000\n\n\n\n315\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch\r\n\n cầu đặc hiệu.\n\n153.000\n\n\n\n316\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch\r\n\n test) đặc hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n511.000\n\n\n\n317\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục\r\n\n phế quản\n\n165.000\n\n\n\n318\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết\r\n\n thanh tự thân\n\n647.000\n\n\n\n319\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích\r\n\n phế quản không đặc hiệu với Methacholine\n\n863.000\n\n\n\n320\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích\r\n\n với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn\n\n817.000\n\n\n\n321\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da\r\n\n (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n330.000\n\n\n\n322\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da\r\n\n (Prick test) đặc hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc\r\n\n huyết thanh)\n\n370.000\n\n\n\n323\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm\r\n\n đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n468.000\n\n\n\n324\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì\r\n\n nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n382.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n325\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n1.509.000\n\n\n\n326\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.047.000\n\n\n\n327\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n791.000\n\n\n\n328\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n541.000\n\n\n\n329\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n301.000\n\n\n\n330\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n154.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n331\n\n322\n\n\n\nChụp và phân\r\n\n tích da bằng máy\n\n198.000\n\n\n\n332\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều\r\n\n trị một số bệnh da\n\n181.000\n\n\n\n333\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo thương tổn\n\n314.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n lý của da bằng PUVA hoặc UBV toàn thân\n\n214.000\n\n\n\n335\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt\r\n\n cơm bằng Plasma\n\n332.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n336\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Fractional, Intracell\n\n1.144.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n337\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng IPL\n\n427.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n338\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng\n\n307.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n339\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser mầu\n\n967.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n340\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser YAG, Laser Ruby\n\n1.061.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n341\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng Laser, Ánh sáng chiếu ngoài\n\n187.000\n\n\n\n342\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm thuốc\n\n259.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n343\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào\r\n\n gà bằng Laser CO2, cắt bỏ thương tổn\n\n600.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n344\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch\r\n\n máu bàng IPL (Intense Pulsed Light)\n\n662.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n345\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm\r\n\n da cơ địa bằng máy\n\n1.082.000\n\n\n\n346\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển\r\n\n gân điều trị hở mi\n\n2.041.000\n\n\n\n347\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị hẹp hố khẩu cái\n\n2.317.000\n\n\n\n348\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị lỗ đáo có viêm xương\n\n602.000\n\n\n\n349\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị lỗ đáo không viêm xương\n\n505.000\n\n\n\n350\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị sa trễ mi dưới\n\n1.761.000\n\n\n\n351\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị sập cầu mũi\n\n1.401.000\n\n\n\n352\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị u dưới móng\n\n696.000\n\n\n\n353\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải\r\n\n áp thần kinh\n\n2.167.000\n\n\n\n354\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs\r\n\n điều trị ung thư da\n\n3.044.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n355\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.061.000\n\n\n\n356\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.713.000\n\n\n\n357\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.000.000\n\n\n\n358\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n754.000\n\n\n\n359\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n716.000\n\n\n\n360\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n365.000\n\n\n\n361\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n235.000\n\n\n\n362\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n142.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n363\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe\r\n\n tuyến giáp\n\n218.600\n\n\n\n364\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân\r\n\n (gọt nốt chai) trên người bệnh đái tháo đường\n\n245.400\n\n\n\n365\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n6.402.000\n\n\n\n366\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 1 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n4.008.000\n\n\n\n367\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n5.614.000\n\n\n\n368\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.359.000\n\n\n\n369\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 2 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n3.236.000\n\n\n\n370\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.208.000\n\n\n\n371\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.699.000\n\n\n\n372\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n5.269.000\n\n\n\n373\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm\n\n7.545.000\n\n\n\n374\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm\n\n7.436.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n\n\n\n\n375\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n575.000\n\n\n\n376\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n369.000\n\n\n\n377\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n204.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần\r\n\n kinh\n\n\n\n\n\n378\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải\r\n\n ép thần kinh hoặc khoan thăm dò sọ\n\n4.310.000\n\n\n\n379\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não\n\n4.846.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n ghim, vít, ốc, miếng vá khuyết sọ.\n\n380\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố\r\n\n mắt\n\n5.297.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n ghim, ốc, vít, miếng vá khuyết sọ\n\n381\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp\r\n\n xe não\n\n6.514.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dẫn lưu kín, miếng vá khuyết sọ.\n\n382\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn\r\n\n lưu não thất - màng bụng\n\n3.981.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n van dẫn lưu nhân tạo.\n\n383\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi não hoặc tủy sống\n\n4.847.000\n\nChưa bao gồm miếng\r\n\n vá khuyết sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)\n\n384\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi u tuyến yên\n\n5.220.000\n\nChưa bao gồm miếng\r\n\n vá khuyết sọ, dao siêu âm.\n\n385\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình màng não\n\n5.431.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n386\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n thoát vị não, màng não\n\n5.132.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n387\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu lấy u tủy\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n388\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu u não đường giữa\n\n7.118.000\n\nChưa bao gồm miếng\r\n\n vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.\n\n389\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu u não nền sọ\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.\n\n390\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu u não thất\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm dụng\r\n\n cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết\r\n\n sọ.\n\n391\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu u não tuyến yên\n\n6.752.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.\n\n392\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt\n\n5.107.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n ghim, ốc, vít.\n\n393\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n khuyết sọ\n\n4.351.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n xương nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc,\r\n\n màng não nhân tạo, vật liệu cầm máu sinh học.\n\n394\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u\r\n\n xương sọ\n\n4.787.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.\n\n395\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương sọ não hở\n\n5.151.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n396\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu dị dạng mạch não\n\n6.459.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n mạch máu, miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.\n\n397\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu nối mạch máu trong và ngoài hộp sọ\n\n6.728.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.\n\n398\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần\r\n\n kinh có dẫn đường\n\n6.118.000\n\n\n\n399\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD)\r\n\n trong điều trị u não ác tính\n\n6.771.000\n\nChưa bao gồm dụng\r\n\n cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng\r\n\n ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n400\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt\r\n\n máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp phá rung\n\n1.524.000\n\nChưa bao gồm máy\r\n\n tạo nhịp, máy phá rung.\n\n401\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc\r\n\n cầu mạch vành\n\n17.542.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van, van tim nhân tạo, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.\n\n402\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các\r\n\n mạch máu lớn (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.042.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n403\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n màng tim rộng\n\n13.931.000\n\n\n\n404\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống\r\n\n động mạch\n\n12.550.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch.\n\n405\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong\r\n\n van động mạch chủ\n\n7.431.000\n\n\n\n406\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình eo động mạch\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch.\n\n407\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt\r\n\n Catheter ổ bụng để lọc màng bụng\n\n7.055.000\n\n\n\n408\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n thông động tĩnh mạch AVF\n\n3.701.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo.\n\n409\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm\r\n\n dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng ngực\n\n3.162.000\n\n\n\n410\n\n401\n\n0302.1.19\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n đoạn mạch nhân tạo\n\n12.277.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch.\n\n411\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n động mạch chủ\n\n18.134.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, mạch máu nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch\r\n\n bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.\n\n412\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim\r\n\n các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim,..)\n\n16.542.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân\r\n\n tạo, động mạch chủ nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá\r\n\n siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n413\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim\r\n\n kín khác\n\n13.460.000\n\nChưa bao gồm động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học\r\n\n dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim\r\n\n loại Blalock\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n máu nhân tạo hoặc động mạch chủ nhân tạo.\n\n415\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim,\r\n\n mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể\n\n16.004.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết\r\n\n tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim,\r\n\n đầu đốt.\n\n416\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u\r\n\n máu các vị trí\n\n2.896.000\n\n\n\n417\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n phổi\n\n8.265.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler\n\n418\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u trung thất\n\n9.918.000\n\n\n\n419\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn\r\n\n lưu màng phổi\n\n1.689.000\n\n\n\n420\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị bệnh lý lồng ngực khác\n\n6.404.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n các loại đinh nẹp vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n421\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u trung thất\n\n9.589.000\n\nChưa bao gồm máy\r\n\n cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm\n\n422\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\n7.895,000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.\n\n423\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục\r\n\n hồi thành ngực (do chấn thương hoặc vết thương)\n\n6.567.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n các loại đinh, nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết\r\n\n niệu\n\n\n\n\n\n424\n\n415\n\n03C2 1 91\n\nGhép thận, niệu\r\n\n quản tự thân có sử dụng vi phẫu\n\n6.307.000\n\n\n\n425\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.044.000\n\n\n\n426\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u thượng thận hoặc cắt nang thận\n\n5.835.000\n\n\n\n427\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang\n\n3.839.000\n\n\n\n428\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc\n\n4.130.000\n\n\n\n429\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi u thượng thận hoặc nang thận\n\n4.000.000\n\n\n\n430\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang\n\n3.910.000\n\n\n\n431\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n niệu quản hoặc tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn\r\n\n thương)\n\n4.997.000\n\n\n\n432\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n túi sa niệu quản bằng nội soi\n\n2.950.000\n\n\n\n433\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bàng quang\n\n5.073.000\n\n\n\n434\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u bàng quang\n\n5.152.000\n\n\n\n435\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n436\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang\n\n5.569.000\n\n\n\n437\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt cổ bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n438\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng\r\n\n dò bàng quang\n\n4.227.000\n\n\n\n439\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ\r\n\n tiền liệt tuyến bằng laser\n\n2.566.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dây cáp quang.\n\n440\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt\r\n\n u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP)\n\n2.566.000\n\n\n\n441\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u\r\n\n xơ tiền liệt tuyến\n\n4.715.000\n\n\n\n442\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tuyến tiền liệt qua nội soi\n\n3.809.000\n\n\n\n443\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị các bệnh lý hoặc chấn thương niệu đạo khác\n\n3.963.000\n\n\n\n444\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh\r\n\n hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn\n\n2.254.000\n\n\n\n445\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt Sonde JJ\n\n1.684.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde JJ.\n\n446\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình dương vật\n\n4.049.000\n\n\n\n447\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố\r\n\n định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt\n\n3.434.000\n\n\n\n448\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài\r\n\n cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực)\n\n2.362.000\n\n\n\n449\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội\r\n\n soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.253.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde JJ, rọ lấy sỏi.\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n450\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n các u lành thực quản\n\n5.209.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n451\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thực quản\n\n6.907.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n452\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thực quản qua nội soi ngực và bụng\n\n5.611.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy.\n\n453\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt\r\n\n Stent thực quản\n\n4.936.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n454\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày\n\n5.727.000\n\n\n\n455\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình thực quản\n\n7.172.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n456\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi tạo hình thực quản\n\n5.727.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, Stent.\n\n457\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán\r\n\n phần dạ dày\n\n4.681.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n458\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n dạ dày\n\n6.890.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n459\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt dạ dày\n\n4.887.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n460\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khâu thủng dạ dày\n\n2.867.000\n\n\n\n461\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt dây thần kinh X trong điều trị loét dạ dày\n\n3.072.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n462\n\n453\n\n03C2.1 81\n\nPhẫu thuật bệnh\r\n\n phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.789.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n463\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu Harman\n\n4.282.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n464\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n dây chằng gỡ dính ruột\n\n2.416.000\n\n\n\n465\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối\r\n\n ruột\n\n4.105.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n466\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt nối ruột\n\n4.072.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.\n\n467\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.441.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n468\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n ruột thừa\n\n2.460.000\n\n\n\n469\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt ruột thừa\n\n2.534.000\n\n\n\n470\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực\r\n\n tràng đường bụng, tầng sinh môn\n\n6.651.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n471\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật\r\n\n teo hậu môn trực tràng 1 thì\n\n4.379.000\n\n\n\n472\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cố định trực tràng\n\n4.088.000\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n nâng trực tràng, dao siêu âm.\n\n473\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ung thư đại hoặc trực tràng\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n474\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn\r\n\n lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu ngoài\n\n2.563.000\n\nChưa bao gồm kẹp\r\n\n khóa mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n475\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại\r\n\n tràng\n\n3.414.000\n\n\n\n476\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n gan\n\n7.757.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n477\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt gan\n\n5.255.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n478\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao\n\n6.335.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n479\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị bệnh lý gan hoặc mật khác\n\n4.511.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi\r\n\n phí DSA.\n\n480\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi điều trị bệnh lý gan mật khác\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n481\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n vết thương gan hoặc chèn gạc cầm máu\n\n5.038.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n liệu cầm máu.\n\n482\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n túi mật\n\n4.335.000\n\n\n\n483\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt túi mật\n\n2.958.000\n\n\n\n484\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n sỏi ống mật chủ\n\n4.311.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n485\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n sỏi ống mật phức tạp\n\n6.498.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n486\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt túi mật - mở ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột\n\n3.630.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n487\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt nang ống mật chủ\n\n4.227.000\n\n\n\n488\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n489\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ\r\n\n nội soi đường mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr\n\n3.919.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi.\n\n490\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP\n\n3.268.000\n\nChưa bao gồm Stent.\n\n491\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối\r\n\n mật ruột\n\n4.211.000\n\n\n\n492\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n khối tá tụy\n\n10.424.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và\r\n\n đoạn mạch nhân tạo.\n\n493\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt khối tá tụy có sử dụng máy cắt nối\n\n9.840.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n494\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n lách\n\n4.284.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n495\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt lách\n\n4.187.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n496\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thân tụy hoặc cắt đuôi tụy\n\n4.297.000\n\nChưa bao gồm máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n497\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc\n\n5.430.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n498\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo\r\n\n vét hạch\n\n3.629.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm\n\n499\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u\r\n\n trong ổ bụng\n\n4.482.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n500\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u trong ổ bụng\n\n3.525.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n501\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm\r\n\n dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân\r\n\n tạo\n\n2.447.000\n\nChưa bao gồm máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n502\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng\n\n3.157.000\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n màng nâng, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n503\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu\r\n\n áp xe trong ổ bụng\n\n2.709.000\n\n\n\n504\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn\n\n2.461.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm\r\n\n máu.\n\n505\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị trĩ kỹ thuật cao (phương pháp Longo)\n\n2.153.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.\n\n506\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc\r\n\n dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng\n\n2.391.000\n\nChưa bao gồm dao\r\n\n cắt, thuốc cản quang, catheter.\n\n507\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống\r\n\n tiêu hóa qua nội soi điều trị ung thư sớm\n\n3.891.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm máu.\n\n508\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu\r\n\n hóa (thực quản hoặc dạ dày hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.010.000\n\n\n\n509\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường\r\n\n mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.789.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent, dao cắt, catheter, guidewire.\n\n510\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống\r\n\n tiêu hóa qua nội soi\n\n1.678.000\n\n\n\n511\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc\r\n\n giun đường mật qua nội soi tá tràng\n\n3.332.000\n\n\n\n512\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày\r\n\n qua nội soi\n\n2.679.000\n\n\n\n513\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật\r\n\n qua nội soi tá tràng\n\n2.210.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n bóng nong.\n\n514\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n224.000\n\n\n\n515\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt,\r\n\n Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n173.000\n\n\n\n516\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột\r\n\n bằng hơi hay baryte\n\n124.000\n\n\n\n517\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi\r\n\n trĩ hậu môn\n\n264.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống,\r\n\n hàm mặt\n\n\n\n\n\n518\n\n508\n\n03C2.11\n\nCố định gãy\r\n\n xương sườn\n\n46.500\n\n\n\n519\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê,\r\n\n bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay\r\n\n lõm ngoài (bột liền)\n\n688.000\n\n\n\n520\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê,\r\n\n bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay\r\n\n lõm ngoài (bột tự cán)\n\n503.000\n\n\n\n521\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp\r\n\n háng (bột liền)\n\n635.000\n\n\n\n522\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp\r\n\n háng (bột tự cán)\n\n265.000\n\n\n\n523\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp\r\n\n khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền)\n\n250.000\n\n\n\n524\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp\r\n\n khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n525\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp\r\n\n khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền)\n\n386.000\n\n\n\n526\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu\r\n\n tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán)\n\n208.000\n\n\n\n527\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp\r\n\n vai (bột liền)\n\n310.000\n\n\n\n528\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp\r\n\n vai (bột tự cán)\n\n155.000\n\n\n\n529\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn\r\n\n chân hoặc bàn tay (bột liền)\n\n225.000\n\n\n\n530\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn\r\n\n chân hoặc bàn tay (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n531\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy\r\n\n xương cẳng tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n532\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy\r\n\n xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n200.000\n\n\n\n533\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật\r\n\n khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n701.000\n\n\n\n534\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật\r\n\n khớp háng bẩm sinh (bột tự cán)\n\n306.000\n\n\n\n535\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương cẳng chân (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n536\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n537\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương cánh tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n538\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương cánh tay (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n539\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột liền)\n\n611.000\n\n\n\n540\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột\r\n\n xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột tự cán)\n\n331.000\n\n\n\n541\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy\r\n\n xương đòn\n\n115.000\n\n\n\n542\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy\r\n\n xương gót\n\n135.000\n\n\n\n543\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ\r\n\n xương bánh chè không có chỉ định mổ\n\n135.000\n\n\n\n544\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n cụt chi\n\n3.640.000\n\n\n\n545\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển\r\n\n gân điều trị có ngón tay do liệt vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n546\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n khớp\r\n\n vai\n\n6.703.000\n\nChưa bao gồm khớp\r\n\n nhân tạo, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n547\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh\r\n\n bàn chân khèo\n\n2.597.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n548\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển\r\n\n gân điều trị bàn chân rủ do liệt vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n549\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng\r\n\n cứng khớp cổ chân\n\n2.039.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc\r\n\n sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n550\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm\r\n\n vận động khớp gối\n\n3.033.000\n\n\n\n551\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm lưỡi\r\n\n bào, lưỡi cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, nẹp, ốc, vít.\n\n552\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi tái tạo dây chằng\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm nẹp\r\n\n vít, ốc, dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân\r\n\n sinh học, gân đồng loại.\n\n553\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình khớp háng\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n554\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n khớp gối bán phần\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm khớp\r\n\n nhân tạo.\n\n555\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n khớp háng bán phần\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm khớp\r\n\n nhân tạo.\n\n556\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n toàn bộ khớp gối\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp\r\n\n nhân tạo.\n\n557\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n toàn bộ khớp háng\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp\r\n\n nhân tạo.\n\n558\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt\r\n\n lại khớp găm kim cố định\n\n3.850.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim.\n\n559\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm\r\n\n cứng khớp\n\n3.508.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, nẹp vít, khung cố định ngoài.\n\n560\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng khớp\n\n3.429.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, nẹp, vít, gân nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo\r\n\n hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n561\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính\r\n\n khớp hoặc làm sạch khớp\n\n2.657.000\n\n\n\n562\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n chi\n\n5.777.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch\r\n\n máu nhân tạo.\n\n563\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n xương\n\n4.446.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n khung cố định ngoài, nẹp, ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế xương.\n\n564\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n đoạn xương ghép bảo quản bằng kỹ thuật cao\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm đinh,\r\n\n nẹp, vít, xương nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n565\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo\r\n\n dài chi\n\n4.435.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n khung cố định ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế xương.\n\n566\n\n556\n\n03C2.1 103\n\nPhẫu thuật kết\r\n\n hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n567\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết\r\n\n hợp xương trên màn hình tăng sáng\n\n4.981,000\n\nChưa bao gồm xương\r\n\n nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n568\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n bó u xương\n\n3.611.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n phương tiện cố định, phương tiện kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n569\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối\r\n\n gân hoặc kéo dài gân (tính 1 gân)\n\n2.828.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n gân nhân tạo.\n\n570\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi tái tạo gân\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm gân\r\n\n nhân tạo, vít, ốc, đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi\r\n\n bào, gân sinh học, gân đồng loại.\n\n571\n\n561\n\n03C2.1 113\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình sọ mặt (bệnh lý)\n\n5.336.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n572\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung\r\n\n thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết\r\n\n da bằng phẫu thuật tạo hình\n\n3.536.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n573\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc\r\n\n tháo phương tiện kết hợp xương\n\n1.681.000\n\n\n\n574\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định\r\n\n cột sống bằng DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius.\n\n575\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị cong vẹo cột sống (tính cho 1 lần phẫu thuật)\n\n8.478.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng\r\n\n ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc, khóa.\n\n576\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp\r\n\n vít cột sống cổ\n\n5.039.000\n\nChưa bao gồm đinh,\r\n\n nẹp, vít, xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n577\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp\r\n\n vít cột sống thắt lưng\n\n5.140.000\n\nChưa bao gồm đinh,\r\n\n nẹp, vít, xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế\r\n\n xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n578\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình thân đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng\n\n5.181.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim chọc, xi măng sinh học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng, bộ bơm xi măng\r\n\n có bóng hoặc không bóng.\n\n579\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n đốt sống\n\n5.360.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đinh, nẹp, vít, ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt\r\n\n sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo.\n\n580\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng\n\n4.837.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đĩa đệm nhân tạo.\n\n581\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n lọc nạo viêm phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay,\r\n\n chân (tính 1 ngón)\n\n2.752.000\n\n\n\n582\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối\r\n\n dây thần kinh (tính 1 dây)\n\n2.801.000\n\n\n\n583\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình bằng các vạt da có cuống mạch liền\n\n3.167.000\n\n\n\n584\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da\r\n\n lớn diện tích ≥ 10 cm2\n\n4.040.000\n\n\n\n585\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá\r\n\n da nhỏ diện tích < 10 cm2\n\n2.689.000\n\n\n\n586\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương phần mềm hoặc rách da đầu\n\n2.531.000\n\n\n\n587\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương phần mềm phức tạp\n\n4.381.000\n\n\n\n588\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu chuyển vạt da có cuống mạch\n\n4.675.000\n\n\n\n589\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi\r\n\n phẫu nối mạch chi\n\n6.157.000\n\nChưa bao gồm mạch\r\n\n nhân tạo.\n\n590\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế\r\n\n quản\n\n12.015.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n Stent, bộ tim phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế\r\n\n quản bẩm sinh).\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác chuyên khoa ngoại\n\n\n\n\n\n591\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n4.335.000\n\n\n\n592\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.619.000\n\n\n\n593\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.793.000\n\n\n\n594\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n1.136.000\n\n\n\n595\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n932.000\n\n\n\n596\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n513.000\n\n\n\n597\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n345.000\n\n\n\n598\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n III\n\n168.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n599\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến\r\n\n Bartholin\n\n1.237.000\n\n\n\n600\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung\r\n\n thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo\n\n2.586.000\n\n\n\n601\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n947.000\n\n\n\n602\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét\r\n\n hạch bẹn hai bên\n\n3.554.000\n\n\n\n603\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ\r\n\n đơn thuần\n\n2.677.000\n\n\n\n604\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu\r\n\n vòng cổ tử cung\n\n109.000\n\n\n\n605\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung\r\n\n trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần\n\n3.937.000\n\n\n\n606\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung\r\n\n trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5.378.000\n\n\n\n607\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm\r\n\n đạo\n\n1.960.000\n\n\n\n608\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu\r\n\n khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n5.830.000\n\n\n\n609\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương\r\n\n pháp Patey, cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách\n\n4.522.000\n\n\n\n610\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng\r\n\n sinh môn\n\n781.000\n\n\n\n611\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến\r\n\n Bartholin\n\n783.000\n\n\n\n612\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến\r\n\n vú\n\n206.000\n\n\n\n613\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng\r\n\n trinh do ứ máu kinh\n\n753.000\n\n\n\n614\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch\r\n\n cổ chướng trong ung thư buồng trứng\n\n805.000\n\n\n\n615\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng\r\n\n sơ sinh\n\n389.000\n\n\n\n616\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng\r\n\n Douglas\n\n267.000\n\n\n\n617\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng\r\n\n trứng đường âm đạo dưới siêu âm\n\n2.155.000\n\n\n\n618\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n681.000\n\n\n\n619\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ\r\n\n Douglas\n\n798.000\n\n\n\n620\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng\r\n\n hợp điều trị sa tạng vùng chậu\n\n5.873.000\n\n\n\n621\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn\r\n\n thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser\n\n146.000\n\n\n\n622\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm\r\n\n dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn\n\n257.000\n\n\n\n623\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n927.000\n\n\n\n624\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường\r\n\n ngôi chỏm\n\n675.000\n\n\n\n625\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh\r\n\n đôi trở lên\n\n1.114.000\n\n\n\n626\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng\r\n\n - âm đạo hoặc rò tiết niệu - sinh dục\n\n3.941.000\n\n\n\n627\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc\r\n\n Giác hút sản khoa\n\n877.000\n\n\n\n628\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong\r\n\n đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng\n\n636.000\n\n\n\n629\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử\r\n\n cung do rong kinh rong huyết\n\n191.000\n\n\n\n630\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới\r\n\n siêu âm\n\n430.000\n\n\n\n631\n\n621\n\n\n\nHủy thai: cắt thai nhi\r\n\n trong ngôi ngang\n\n2.658.000\n\n\n\n632\n\n622\n\n\n\nHủy thai: chọc\r\n\n óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2.363.000\n\n\n\n633\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi\r\n\n rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1.525.000\n\n\n\n634\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng\r\n\n đồ âm đạo\n\n1.810.000\n\n\n\n635\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do\r\n\n nạo thủng\n\n2.673.000\n\n\n\n636\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử\r\n\n cung\n\n536.000\n\n\n\n637\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc\r\n\n cắt cụt cổ tử cung\n\n2.638.000\n\n\n\n638\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ\r\n\n thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.524.000\n\n\n\n639\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết\r\n\n khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn\n\n82.100\n\n\n\n640\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n541.000\n\n\n\n641\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử\r\n\n cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ\n\n2.728.000\n\n\n\n642\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ\r\n\n âm đạo, tầng sinh môn\n\n2.147.000\n\n\n\n643\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân\r\n\n ung thư nguyên bảo nuôi bảo tồn tử cung\n\n3.282.000\n\n\n\n644\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n716.000\n\n\n\n645\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo\r\n\n sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n331.000\n\n\n\n646\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử\r\n\n cung can thiệp\n\n4.285.000\n\n\n\n647\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử\r\n\n cung chẩn đoán\n\n2.746.000\n\n\n\n648\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1.380.000\n\n\n\n649\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử\r\n\n cung đặt dụng cụ chống dính\n\n562.000\n\n\n\n650\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản\r\n\n dịch\n\n268.000\n\n\n\n651\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ\r\n\n tử cung chống dính buồng tử cung\n\n161.000\n\n\n\n652\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng\r\n\n phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1.108.000\n\n\n\n653\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc\r\n\n cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần\n\n283.000\n\n\n\n654\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết\r\n\n 7 tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n358.000\n\n\n\n655\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết\r\n\n 7 tuần bằng thuốc\n\n177.000\n\n\n\n656\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ\r\n\n 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước\n\n1.003.000\n\n\n\n657\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13\r\n\n tuần đến 22 tuần bằng thuốc\n\n519.000\n\n\n\n658\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần\r\n\n thứ 7 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không\n\n383.000\n\n\n\n659\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo\r\n\n tồn tử cung do vỡ tử cung\n\n4.692.000\n\n\n\n660\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc\r\n\n khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng\n\n2.568.000\n\n\n\n661\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n âm vật phì đại\n\n2.510.000\n\n\n\n662\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai\n\n4.480.000\n\n\n\n663\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính\n\n2.753.000\n\n\n\n664\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip\r\n\n buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)\n\n3.491.000\n\n\n\n665\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n polip cổ tử cung\n\n1.868.000\n\n\n\n666\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tinh hoàn lạc chỗ\n\n2.620.000\n\n\n\n667\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tử cung đường âm đạo\n\n3.564.000\n\n\n\n668\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi\n\n5.724.000\n\n\n\n669\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu\r\n\n khung, vỡ tử cung phức tạp\n\n9.188.000\n\n\n\n670\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.115.000\n\n\n\n671\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n ung thư buồng trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n5.848.000\n\n\n\n672\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo\n\n2.551.000\n\n\n\n673\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn\r\n\n thương tầng sinh môn\n\n3.538.000\n\n\n\n674\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa\r\n\n ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang\n\n3.594.000\n\n\n\n675\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa\r\n\n ngoài tử cung vỡ có choáng\n\n3.553.000\n\n\n\n676\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n Crossen\n\n3.840.000\n\n\n\n677\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị són tiểu (TOT, TVT)\n\n5.334.000\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n màng nâng hoặc lưới các loại, các cỡ.\n\n678\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối\r\n\n viêm dính tiểu khung\n\n3.213.000\n\n\n\n679\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm\r\n\n lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp\n\n2.735.000\n\n\n\n680\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai\r\n\n có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch..,)\n\n4.056.000\n\n\n\n681\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thai lần đầu\n\n2.223.000\n\n\n\n682\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thai lần thứ 2 trở lên\n\n2.773 000\n\n\n\n683\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5.694.000\n\n\n\n684\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp\n\n3.881.000\n\n\n\n685\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai\r\n\n trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.135.000\n\n\n\n686\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược\n\n7.637.000\n\n\n\n687\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc\r\n\n Labhart\n\n2.674.000\n\n\n\n688\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n Manchester\n\n3.509.000\n\n\n\n689\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n bóc u xơ tử cung\n\n3.246.000\n\n\n\n690\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n cắt góc tử cung\n\n3.335.000\n\n\n\n691\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n cắt tử cung\n\n3.704.000\n\n\n\n692\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu\n\n5.864.000\n\n\n\n693\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ\n\n2.835.000\n\n\n\n694\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng\n\n4.578.000\n\n\n\n695\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa\n\n2.673.000\n\n\n\n696\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng\r\n\n xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trúng\n\n4.117.000\n\n\n\n697\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n bóc u xơ tử cung\n\n5.944.000\n\n\n\n698\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.386.000\n\n\n\n699\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt phần phụ\n\n4.899.000\n\n\n\n700\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt tử cung\n\n5.742.000\n\n\n\n701\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu\n\n7.641.000\n\n\n\n702\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối\r\n\n lớn\n\n7.781.000\n\n\n\n703\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n5.851.000\n\n\n\n704\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khâu lỗ thủng tử cung\n\n4.917.000\n\n\n\n705\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng\n\n5.352.000\n\n\n\n706\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n4.833.000\n\n\n\n707\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa\n\n4.791.000\n\n\n\n708\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi sa sinh dục nữ\n\n8.981.000\n\n\n\n709\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi treo buồng trứng\n\n5.370.000\n\n\n\n710\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi triệt sản nữ\n\n4.568.000\n\n\n\n711\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n vét hạch tiểu khung\n\n6.361.000\n\n\n\n712\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi xử trí viêm phúc mạc tiêu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n6.294.000\n\n\n\n713\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n Second Look trong ung thư buồng trứng\n\n3.937.000\n\n\n\n714\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)\n\n5.711.000\n\n\n\n715\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)\n\n3.362.000\n\n\n\n716\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình tử cung (Strassman, Jones)\n\n4.395.000\n\n\n\n717\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt\r\n\n động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n4.757.000\n\n\n\n718\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt\r\n\n động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n3.241.000\n\n\n\n719\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo\r\n\n bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục\n\n3.949.000\n\n\n\n720\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo\r\n\n tử cung\n\n2.750.000\n\n\n\n721\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch)\n\n5.910.000\n\n\n\n722\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử\r\n\n cung, âm hộ, âm đạo\n\n369.000\n\n\n\n723\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai\r\n\n rau\n\n1.136.000\n\n\n\n724\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch\r\n\n gác (cửa) trong ung thư vú\n\n2.143.000\n\n\n\n725\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung\n\n58.900\n\n\n\n726\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n45.900\n\n\n\n727\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP\r\n\n (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)\n\n1.078.000\n\n\n\n728\n\n718\n\n\n\nTiêm hóa chất tại\r\n\n chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung\n\n235.000\n\n\n\n729\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân\r\n\n Chorio\n\n225.000\n\n\n\n730\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo\r\n\n hình vòi trứng, nối lại vòi trứng\n\n6.419.000\n\n\n\n731\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ\r\n\n polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung\n\n370.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n732\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.531.000\n\n\n\n733\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.173.000\n\n\n\n734\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.373.000\n\n\n\n735\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n1.026.000\n\n\n\n736\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n737\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n543.000\n\n\n\n738\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n368.000\n\n\n\n739\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n174.000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n740\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo\n\n35.000\n\n\n\n741\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC\r\n\n hoặc áp 5FU\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc MMC; 5FU.\n\n742\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n804.000\n\n\n\n743\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính\r\n\n đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn\n\n1.200.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.\n\n744\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n940.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc MMC.\n\n745\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng Laser\n\n300.000\n\n\n\n746\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết\r\n\n giác mạc có hoặc không ghép kết mạc\n\n1.115.000\n\n\n\n747\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc\r\n\n không vá\n\n750.000\n\n\n\n748\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc\r\n\n lẹo\n\n75.600\n\n\n\n749\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n429.000\n\n\n\n750\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới\r\n\n hắc mạc, bơm hơi tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n751\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt\r\n\n do hàn điện\n\n27.000\n\n\n\n752\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n230.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc\n\n753\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n34.900\n\n\n\n754\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n382.000\n\n\n\n755\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị\r\n\n (1 lần)\n\n17.600\n\n\n\n756\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể\r\n\n mi\n\n439.000\n\n\n\n757\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n86.500\n\n\n\n758\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser\r\n\n hồng ngoại; Tập nhược thị\n\n27.000\n\n\n\n759\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số\r\n\n bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ\r\n\n non...); Laser điều trị u nguyên bào võng mạc\n\n393.000\n\n\n\n760\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc;\r\n\n Đếm tế bào nội mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc\n\n129.000\n\n\n\n761\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác\r\n\n định sơ đồ song thị; Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mát; Đo thị giác\r\n\n tương phản\n\n58.600\n\n\n\n762\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính\r\n\n giác mạc; đo độ lồi\n\n49.600\n\n\n\n763\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal\n\n34.000\n\n\n\n764\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n8.800\n\n\n\n765\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp\n\n23.700\n\n\n\n766\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực\r\n\n khách quan\n\n65.500\n\n\n\n767\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường,\r\n\n ám điểm\n\n28.000\n\n\n\n768\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất\r\n\n thủy tinh thể nhân tạo\n\n55.000\n\n\n\n769\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n45.700\n\n\n\n770\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc\r\n\n (01 mắt)\n\n3.223.000\n\nChưa bao gồm giác\r\n\n mạc, thủy tinh thể nhân tạo.\n\n771\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều\r\n\n trị dính mi cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1.177.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n\n\n772\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều\r\n\n trị loét giác mạc\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n773\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc\n\n734.000\n\n\n\n774\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n380.000\n\n\n\n775\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc\r\n\n đơn thuần\n\n800.000\n\n\n\n776\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc\r\n\n phức tạp\n\n1.200.000\n\n\n\n777\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc\r\n\n phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n778\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết\r\n\n mạc mi bị rách - gây mê\n\n1.379.000\n\n\n\n779\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết\r\n\n mạc mi bị rách - gây tê\n\n774.000\n\n\n\n780\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc\r\n\n đơn thuần\n\n750.000\n\n\n\n781\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc\r\n\n phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n782\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ\r\n\n mi\n\n645.000\n\n\n\n783\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n879.000\n\n\n\n784\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n704.000\n\n\n\n785\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn\r\n\n thuần phòng bong võng mạc\n\n1.690.000\n\n\n\n786\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u\r\n\n máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.410.000\n\n\n\n787\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác\r\n\n mạc nông, một mắt (gây mê)\n\n640.000\n\n\n\n788\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác\r\n\n mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n75.300\n\n\n\n789\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác\r\n\n mạc sâu, một mắt (gây mê)\n\n829.000\n\n\n\n790\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác\r\n\n mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n314.000\n\n\n\n791\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc\r\n\n mắt\n\n845.000\n\n\n\n792\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết\r\n\n mạc nông một mắt\n\n61.600\n\n\n\n793\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền\r\n\n phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n794\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh\r\n\n đóng ống\n\n49.200\n\n\n\n795\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết\r\n\n mạc\n\n33.000\n\n\n\n796\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều\r\n\n trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia β)\n\n53.700\n\n\n\n797\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng\r\n\n Laser\n\n244.000\n\n\n\n798\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi -\r\n\n gây mê\n\n1.189.000\n\n\n\n799\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây\r\n\n tê\n\n614.000\n\n\n\n800\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi -\r\n\n gây mê\n\n1.356.000\n\n\n\n801\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi -\r\n\n gây tê\n\n809.000\n\n\n\n802\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi -\r\n\n gây tê\n\n1.020.000\n\n\n\n803\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi -\r\n\n gây mê\n\n1.563.000\n\n\n\n804\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi -\r\n\n gây mê\n\n1.745.000\n\n\n\n805\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi -\r\n\n gây tê\n\n1.176.000\n\n\n\n806\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa\r\n\n máu hoặc mủ\n\n704.000\n\n\n\n807\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát\r\n\n phức tạp có ghép màng ối kết mạc\n\n904.000\n\n\n\n808\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn\r\n\n (có độn hoặc không độn)\n\n516.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n liệu độn.\n\n809\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n33.000\n\n\n\n810\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.689.000\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n lót sàn\n\n811\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp\r\n\n phát hiện Glôcôm\n\n97.900\n\n\n\n812\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ\r\n\n mũi 1 mắt\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n Silicon.\n\n813\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong\r\n\n võng mạc kinh điển\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n đai Silicon.\n\n814\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n554.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt bao sau.\n\n815\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bè\n\n1.065.000\n\n\n\n816\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch\r\n\n kính và điều trị bong võng mạc (01 mắt)\n\n2.838.000\n\nChưa bao gồm dầu\r\n\n Silicon, đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n817\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n màng đồng tử\n\n895.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt.\n\n818\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n mộng ghép màng ối, kết mạc - gây mê\n\n1.416.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n819\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n mộng ghép màng ối, kết mạc - gây tê\n\n915.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng ối.\n\n820\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n mống mắt chu biên\n\n500.000\n\n\n\n821\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thủy tinh thể\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt\n\n822\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt\r\n\n IOL (1 mắt)\n\n1.950.000\n\nChưa bao gồm thể\r\n\n thủy tinh nhân tạo.\n\n823\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống\r\n\n Silicon tiền phòng\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n silicon.\n\n824\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n1.723.000\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt dịch kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.\n\n825\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục\r\n\n thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt)\n\n2.615.000\n\nChưa bao gồm thủy\r\n\n tinh thể nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n826\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật\r\n\n Epicanthus (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n827\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp\r\n\n khe mi\n\n595.000\n\n\n\n828\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác\r\n\n (1 mắt)\n\n704.000\n\n\n\n829\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác\r\n\n (2 mắt)\n\n1.150.000\n\n\n\n830\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác\r\n\n có Faden (1 mắt)\n\n745.000\n\n\n\n831\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.760.000\n\nChưa bao gồm thủy\r\n\n tinh thể nhân tạo.\n\n832\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng\r\n\n đơn một mắt - gây mê\n\n1.376.000\n\n\n\n833\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng\r\n\n đơn thuần một mắt - gây tê\n\n834.000\n\n\n\n834\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng\r\n\n ghép kết mạc tự thân\n\n804.000\n\n\n\n835\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ\r\n\n kết mạc lắp mắt giả\n\n695.000\n\n\n\n836\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi\r\n\n (1 mắt)\n\n1.265.000\n\n\n\n837\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái\r\n\n tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n Silicon.\n\n838\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n cùng đồ lắp mắt giả\n\n1.060.000\n\n\n\n839\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n mí (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n840\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n mí (2 mắt)\n\n1.045.000\n\n\n\n841\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo\r\n\n đai độn Silicon\n\n1.629.000\n\n\n\n842\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể\r\n\n thủy tinh bằng phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4.799.000\n\nChưa bao gồm thủy\r\n\n tinh thể nhân tạo, thiết bị cố định mắt (Pateient interface).\n\n843\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy\r\n\n tinh thể ngoài bao (1 mắt)\n\n1.600.000\n\nChưa bao gồm thủy\r\n\n tinh thể nhân tạo.\n\n844\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có\r\n\n vá da tạo hình\n\n1.200.000\n\n\n\n845\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết\r\n\n mạc nông\n\n645.000\n\n\n\n846\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi\r\n\n không vá da\n\n689.000\n\n\n\n847\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ\r\n\n chức hốc mắt\n\n1.200.000\n\n\n\n848\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá\r\n\n da điều trị lật mi\n\n1.010.000\n\n\n\n849\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n614.000\n\n\n\n850\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể\r\n\n mi điều trị Glôcôm\n\n275.000\n\n\n\n851\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền\r\n\n phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n852\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ\n\n39.000\n\nÁp dụng cho 1 mắt\r\n\n hoặc 2 mát\n\n853\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n60.000\n\n\n\n854\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần\r\n\n trước (UBM)\n\n195.000\n\n\n\n855\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm mắt chẩn\r\n\n đoán\n\n55.400\n\n\n\n856\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị\r\n\n (1 ngày)\n\n60.000\n\n\n\n857\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế\r\n\n bào học, dịch tổ chức\n\n150.000\n\n\n\n858\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n28.400\n\n\n\n859\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc\r\n\n Soi góc tiền phòng\n\n49.600\n\n\n\n860\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu\r\n\n ghép kết mạc\n\n2.088.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí màng.\n\n861\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng\r\n\n bè bằng\r\n\n Laser\n\n210.000\n\n\n\n862\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác\r\n\n mạc\n\n36.900\n\n\n\n863\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu\r\n\n Silicon phẫu thuật\n\n745.000\n\n\n\n864\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo\r\n\n hai mắt\n\n89.900\n\n\n\n865\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một\r\n\n mắt\n\n57.200\n\n\n\n866\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc\r\n\n một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc.\n\n867\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhân cầu\r\n\n một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc.\n\n868\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.085.000\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n lót sàn hoặc vá xương.\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n869\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n2.081.000\n\n\n\n870\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.195.000\n\n\n\n871\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n845.000\n\n\n\n872\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n590.000\n\n\n\n873\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n519.000\n\n\n\n874\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n337.000\n\n\n\n875\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n191.000\n\n\n\n876\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n877\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi\n\n120.000\n\n\n\n878\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n201.000\n\n\n\n879\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng\r\n\n Merocell (2 bên)\n\n271.000\n\n\n\n880\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.033.000\n\n\n\n881\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng\r\n\n Coblator (gây mê)\n\n2.303.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n882\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò\r\n\n luân nhĩ gây tê\n\n449.000\n\n\n\n883\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần\r\n\n kinh Vidien qua nội soi\n\n7.479.000\n\n\n\n884\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống\r\n\n tai gây mê\n\n1.938.000\n\n\n\n885\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống\r\n\n tai gây tê\n\n589.000\n\n\n\n886\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản\r\n\n có tái tạo phát âm\n\n6.582.000\n\nChưa bao gồm stent\r\n\n hoặc van phát âm, thanh quản điện.\n\n887\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.302.000\n\n\n\n888\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe\r\n\n Amiđan (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n889\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe\r\n\n thành sau họng (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n890\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành\r\n\n tai\n\n57.900\n\n\n\n891\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai\r\n\n giữa có tái tạo chuỗi xương con\n\n5.627.000\n\n\n\n892\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch\r\n\n vành tai\n\n47.900\n\n\n\n893\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị\r\n\n sẹo hẹp thanh khí quản\n\n6.911.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent.\n\n894\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n176.000\n\n\n\n895\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n24.600\n\n\n\n896\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n49.200\n\n\n\n897\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ\r\n\n bàn đạp\n\n24.600\n\n\n\n898\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của\r\n\n mũi\n\n91.600\n\n\n\n899\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n51.600\n\n\n\n900\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực\r\n\n đơn âm\n\n39.600\n\n\n\n901\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n54.200\n\n\n\n902\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n180.000\n\n\n\n903\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng\r\n\n khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n126.000\n\n\n\n904\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng\r\n\n khí Nitơ lỏng\n\n146.000\n\n\n\n905\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n75.000\n\n\n\n906\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí\r\n\n quản đặt stent\n\n5.821.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent.\n\n907\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới\r\n\n áp lực\n\n52.900\n\n\n\n908\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n17.600\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc khí dung.\n\n909\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh\r\n\n quản hoặc tai\n\n20.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc.\n\n910\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40.000\n\n\n\n911\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai\r\n\n ngoài đơn giản\n\n60.000\n\n\n\n912\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài\r\n\n dưới kính hiển vi (gây mê)\n\n508.000\n\n\n\n913\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai\r\n\n ngoài dưới kính hiển vi (gây tê)\n\n150.000\n\n\n\n914\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy dị vật\r\n\n thanh quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n915\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh\r\n\n quản gây tê ống cứng\n\n346.000\n\n\n\n916\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật\r\n\n trong mũi có gây mê\n\n660.000\n\n\n\n917\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật\r\n\n trong mũi không gây mê\n\n187.000\n\n\n\n918\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì\r\n\n ống tai\n\n60.000\n\n\n\n919\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã\r\n\n đậu vùng đầu mặt cổ gây mê\n\n1.314.000\n\n\n\n920\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã\r\n\n đậu vùng đầu mặt cổ gây tê\n\n819.000\n\n\n\n921\n\n911\n\n\n\nMở sào bào -\r\n\n thượng nhĩ\n\n3.585.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí mũi khoan\n\n922\n\n912\n\n\n\nNâng xương\r\n\n chính mũi sau chấn thương gây mê\n\n2.620.000\n\n\n\n923\n\n913\n\n\n\nNâng xương\r\n\n chính mũi sau chấn thương gây tê\n\n1.258.000\n\n\n\n924\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n765.000\n\n\n\n925\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ\r\n\n chọn lọc\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n926\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặc\r\n\n bấc mũi\n\n107.000\n\n\n\n927\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận\r\n\n trong điều trị sẹo hẹp\n\n7.729.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent.\n\n928\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt\r\n\n polype mũi gây mê\n\n647.000\n\n\n\n929\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt\r\n\n polype mũi gây tê\n\n444.000\n\n\n\n930\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa\r\n\n xoang hàm (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n931\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông\r\n\n xoang trán hoặc xoang bướm (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n932\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện\r\n\n cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây tê\n\n431.000\n\n\n\n933\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện\r\n\n cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây mê\n\n660.000\n\n\n\n934\n\n924\n\n\n\nNội soi đường\r\n\n hô hấp và tiêu hóa trên\n\n2.135.000\n\n\n\n935\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị\r\n\n vật thực quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n936\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị\r\n\n vật thực quản gây mê ống mềm\n\n703.000\n\n\n\n937\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị\r\n\n vật thực quản gây tê ống cứng\n\n210.000\n\n\n\n938\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị\r\n\n vật thực quản gây tê ống mềm\n\n305.000\n\n\n\n939\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA\r\n\n gây mê sử dụng Hummer\n\n1.541.000\n\nĐã bao gồm cả dao\r\n\n Hummer\n\n940\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản\r\n\n ống cứng lấy dị vật gây tê\n\n561.000\n\n\n\n941\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh\r\n\n thiết vòm mũi họng gây mê\n\n1.543.000\n\n\n\n942\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh\r\n\n thiết vòm mũi họng gây tê\n\n500.000\n\n\n\n943\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi\r\n\n Họng\n\n103.000\n\nTrường hợp chi\r\n\n nội soi Tai hoặc Mũi hoặc Họng thì mức giá thanh toán tối đa là 40.000 đồng/ca.\n\n944\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n35.000\n\n\n\n945\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội\r\n\n soi\n\n111.000\n\n\n\n946\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp\r\n\n xe não do tai\n\n5.809.000\n\n\n\n947\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n Amidan bằng dao điện\n\n1.634.000\n\n\n\n948\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n Amidan bằng dao plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm.\n\n3.679.000\n\nĐã bao gồm dao\r\n\n cắt.\n\n949\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bán phần thanh quản trên nhẫn kiểu CHEP\n\n4.902.000\n\n\n\n950\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bỏ u thành bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.209.000\n\n\n\n951\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bỏ ung thư Amidan hoặc thanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n5.531.000\n\n\n\n952\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ da\n\n6.604.000\n\n\n\n953\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha\r\n\n Bullosa cuốn mũi\n\n3.738.000\n\n\n\n954\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n dây thanh bằng Laser\n\n4.487.000\n\n\n\n955\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tuyến dưới hàm\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n956\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tuyến mang tai có hoặc không bảo tồn dây VII\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n957\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn\r\n\n thương khối mũi sàng\n\n7.629.000\n\n\n\n958\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn\r\n\n thương xoang sàng - hàm\n\n5.208.000\n\n\n\n959\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh\r\n\n hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng đặt ống nong\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n chi phí mũi khoan.\n\n960\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh\r\n\n xương đá\n\n4.187.000\n\n\n\n961\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm\r\n\n áp dây VII\n\n6.796.000\n\n\n\n962\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp\r\n\n xương trong chấn thương sọ mặt\n\n5.208.000\n\n\n\n963\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật\r\n\n laser cắt ung thư thanh quản hạ họng\n\n6.616.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n nội khí quản.\n\n964\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật\r\n\n Laser trong khối u vùng họng miệng\n\n7.031.000\n\nChưa bao gồm ống\r\n\n nội khí quản.\n\n965\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n đường rò luân nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí mũi khoan\n\n966\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh\r\n\n cổ dẫn lưu áp xe\n\n2.867.000\n\n\n\n967\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh\r\n\n mũi\n\n4.794.000\n\n\n\n968\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang\r\n\n rò giáp lưỡi\n\n4.487.000\n\n\n\n969\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo\r\n\n V.A nội soi\n\n2.722.000\n\n\n\n970\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo\r\n\n vét hạch cổ, truyền hóa chất động mạch cảnh\n\n5.531.000\n\nChưa bao gồm hóa\r\n\n chất.\n\n971\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên\n\n2.658.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n mũi Hummer và tay cắt.\n\n972\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang\n\n8.782.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n keo sinh học.\n\n973\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu cổ\n\n13.322.000\n\n\n\n974\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng\n\n8.322.000\n\n\n\n975\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt dây thanh\n\n5.032.000\n\n\n\n976\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u hạ họng hoặc hố lưỡi thanh thiệt\n\n2.867.000\n\n\n\n977\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u lành tính thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản...)\n\n4.009.000\n\n\n\n978\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n cắt u máu hạ họng - thanh quản bằng dao siêu âm\n\n7.794.000\n\nĐã bao gồm dao\r\n\n siêu âm\n\n979\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u nhú đảo ngược vùng mũi xoang\n\n5.910.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n keo sinh học.\n\n980\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n chỉnh hình cuốn mũi dưới\n\n3.738.000\n\n\n\n981\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi chỉnh hình vách ngăn mũi\n\n3.053.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n mũi Hummer và tay cắt.\n\n982\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt ống thông khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\nĐã bao gồm chi\r\n\n phí mũi khoan\n\n983\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi giảm áp ổ mắt\n\n5.339.000\n\n\n\n984\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy u hoặc điều trị rò dịch não tủy, thoát vị nền sọ\n\n6.967.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n keo sinh học.\n\n985\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi mở các xoang sàng, hàm, trán, bướm\n\n7.629.000\n\n\n\n986\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi mở dẫn lưu hoặc cắt bỏ u nhày xoang\n\n4.794.000\n\n\n\n987\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi mở khe giữa, nạo sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n4.809.000\n\n\n\n988\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi nạo VA bằng dao Plasma\n\n3.679.000\n\nĐã bao gồm dao\r\n\n plasma\n\n989\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi vi phẫu thanh quản cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây\r\n\n thanh\n\n2.865.000\n\n\n\n990\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục\r\n\n hồi, tái tạo dây thần kinh VII\n\n7.499.000\n\n\n\n991\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò\r\n\n xoang lê\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao siêu âm.\n\n992\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái\r\n\n tạo hệ thống truyền âm\n\n5.809.000\n\nChưa bao gồm keo\r\n\n sinh học, xương con để thay thế hoặc Prothese.\n\n993\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái\r\n\n tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da cơ xương\n\n5.809.000\n\n\n\n994\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai\r\n\n trong hoặc u dây thần kinh VII hoặc u dây thần kinh VIII\n\n5.862.000\n\n\n\n995\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình tai giữa\n\n5.081.000\n\n\n\n996\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình tháp mũi bằng vật liệu ghép tự thân\n\n6.960.000\n\n\n\n997\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay\r\n\n thế xương bàn đạp\n\n5.081.000\n\n\n\n998\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt\r\n\n căn xương chũm\n\n5.087.000\n\n\n\n999\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử\r\n\n trí chảy máu sau cắt Amygdale (gây mê)\n\n2.722.000\n\n\n\n1000\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa\r\n\n mũi, xông họng\n\n24.600\n\n\n\n1001\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế\r\n\n quản bằng ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1002\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng\r\n\n ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1003\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n81.900\n\n\n\n1004\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội\r\n\n soi\n\n111.000\n\n\n\n1005\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n58.000\n\n\n\n1006\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe\r\n\n Amiđan (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1007\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe\r\n\n thành sau họng (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1008\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.585.000\n\nĐã bao gồm chi phí\r\n\n mũi khoan\n\n1009\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đóng lỗ rò xoang lê bằng laser hoặc nhiệt\n\n2.918.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1010\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.209.000\n\n\n\n1011\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n1.884.000\n\n\n\n1012\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.323.000\n\n\n\n1013\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n906.000\n\n\n\n1014\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n834.000\n\n\n\n1015\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n492.000\n\n\n\n1016\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n278.000\n\n\n\n1017\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n III\n\n135.000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG - HÀM\r\n\n - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật\r\n\n về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1018\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm\n\n151.000\n\n\n\n1019\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n279.000\n\n\n\n1020\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời\r\n\n gẫy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị\r\n\n răng\n\n\n\n\n\n1021\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa\r\n\n viêm tủy có hồi phục\n\n316.000\n\n\n\n1022\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tủy lại\n\n941.000\n\n\n\n1023\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng số 4, 5\n\n539.000\n\n\n\n1024\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng số 6, 7 hàm dưới\n\n769.000\n\n\n\n1025\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng số 1, 2, 3\n\n409.000\n\n\n\n1026\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng số 6, 7 hàm trên\n\n899.000\n\n\n\n1027\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng sữa một chân\n\n261.000\n\n\n\n1028\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tủy\r\n\n răng sữa nhiều chân\n\n369.000\n\n\n\n1029\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ\r\n\n răng\n\n324.000\n\n\n\n1030\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa\r\n\n sâu ngà\n\n90.900\n\n\n\n1031\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và\r\n\n đánh bóng hai hàm\n\n124.000\n\n\n\n1032\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và\r\n\n đánh bóng một vùng hoặc một hàm\n\n70.900\n\n\n\n1033\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương\r\n\n hàm\n\n100.000\n\n\n\n1034\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1\r\n\n sextant\n\n67.900\n\n\n\n1035\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n180.000\n\n\n\n1036\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n98.600\n\n\n\n1037\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n194.000\n\n\n\n1038\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8\r\n\n bình thường\n\n204.000\n\n\n\n1039\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8\r\n\n có biến chứng khít hàm\n\n320.000\n\n\n\n1040\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặc\r\n\n chân răng sữa\n\n33.600\n\n\n\n1041\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân\r\n\n răng có chốt\n\n481.000\n\n\n\n1042\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n234.000\n\n\n\n1043\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tủy hồi\r\n\n phục\n\n248.000\n\n\n\n1044\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc\r\n\n điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần)\n\n30.700\n\n\n\n1045\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm\n\n180.000\n\n\n\n1046\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố\r\n\n rãnh\n\n199.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật\r\n\n hàm mặt\n\n\n\n\n\n1047\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ\r\n\n răng lạc chỗ\n\n324.000\n\n\n\n1048\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn\n\n1.000.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n màng tái tạo mô và xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n1049\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật\r\n\n vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n768.000\n\n\n\n1050\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường\r\n\n kính từ 2cm trở lên\n\n429.000\n\n\n\n1051\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi\r\n\n xơ để làm hàm giả\n\n389.000\n\n\n\n1052\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình\r\n\n phanh môi, phanh má hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n276.000\n\n\n\n1053\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại\r\n\n một răng bật khỏi huyệt ổ răng\n\n509.000\n\n\n\n1054\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống\r\n\n Wharton\n\n1.000.000\n\n\n\n1055\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu\r\n\n lành, đường kính dưới 5 cm\n\n679.000\n\n\n\n1056\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành,\r\n\n đường kính từ 5 cm trở lên\n\n1.094.000\n\n\n\n1057\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn\r\n\n miệng\n\n2.657.000\n\n\n\n1058\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương\r\n\n hàm từ 2-5cm\n\n2.807.000\n\n\n\n1059\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp\r\n\n móng\n\n2.071.000\n\n\n\n1060\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành\r\n\n tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n2.507.000\n\n\n\n1061\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng\r\n\n cuống răng\n\n447.000\n\n\n\n1062\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu\r\n\n răng sớm bằng Fluor\n\n532.000\n\n\n\n1063\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi\r\n\n chiều trên 5 cm\n\n2.672.000\n\n\n\n1064\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp\r\n\n thái dương hàm đến muộn\n\n1.594.000\n\n\n\n1065\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n dây thần kinh V ngoại biên\n\n2.709.000\n\n\n\n1066\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2,335.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1067\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn\r\n\n xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định\r\n\n bằng nẹp vít\n\n3.869.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1068\n\n1057\n\n03C2.5 7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn\r\n\n xương hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp\n\n4.969.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1069\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh\n\n3.917.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy dò thần kinh.\n\n1070\n\n1059\n\n03C2.5 7.16\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n2.935.000\n\n\n\n1071\n\n1060\n\n03C2.5 7.26\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u lành tính tuyến dưới hàm\n\n3.043.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy dò thần kinh.\n\n1072\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2.858.000\n\n\n\n1073\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1074\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1075\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n xương hàm trên hoặc hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp\r\n\n vít\n\n3.407.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1076\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn\r\n\n thương vùng hàm mặt\n\n3.903.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1077\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị gãy gò má cung tiếp 2 bên\n\n2.843.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1078\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị gãy lồi cầu\n\n2.643.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1079\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị gãy xương hàm dưới\n\n2.543.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1080\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị gãy xương hàm trên\n\n2.943.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1081\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị viêm nhiễm tỏa lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n2.036.000\n\n\n\n1082\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp\r\n\n có lồi cầu bằng titan và vít thay thế.\n\n1083\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1084\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.817.000\n\nChưa bao gồm nẹp\r\n\n có lồi cầu bằng titan và vít.\n\n1085\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.767.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít thay thế.\n\n1086\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng\n\n2.986.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n xương.\n\n1087\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần\r\n\n kinh.\n\n2.801.000\n\n\n\n1088\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết\r\n\n hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ\n\n3.900.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1089\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết\r\n\n hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật\n\n4.000.000\n\n\n\n1090\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n dị vật vùng hàm mặt\n\n2.303.000\n\n\n\n1091\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n răng ngầm trong xương\n\n2.235.000\n\n\n\n1092\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở\r\n\n xoang lấy răng ngầm\n\n2.657.000\n\n\n\n1093\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở\r\n\n xương, điều trị lệch lạc xương hàm, khớp cắn\n\n4.103.000\n\nChưa bao gồm nẹp,\r\n\n vít.\n\n1094\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình khe hở chéo mặt\n\n3.303.000\n\n\n\n1095\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình khe hở vòm miệng\n\n2.335.000\n\n\n\n1096\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình khe hở vòm miệng tạo vạt thành hầu\n\n2.335.000\n\n\n\n1097\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình\r\n\n môi hai bên\n\n2.435.000\n\n\n\n1098\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình môi một bên\n\n2.335.000\n\n\n\n1099\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo\r\n\n hình phanh môi hoặc phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.727.000\n\n\n\n1100\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo\r\n\n nẹp vít sau kết hợp xương hai bên\n\n2.624.000\n\n\n\n1101\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo\r\n\n nẹp vít sau kết hợp xương lồi cầu\n\n2.561.000\n\n\n\n1102\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo\r\n\n nẹp vít sau kết hợp xương một bên\n\n2.528.000\n\n\n\n1103\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có\r\n\n lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới\n\n3.007.000\n\nChưa bao gồm nẹp\r\n\n có lồi cầu và vít thay thế.\n\n1104\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị\r\n\n u máu phần mềm và xương vùng hàm mặt\n\n834.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1105\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.273.000\n\n\n\n1106\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.084.000\n\n\n\n1107\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.301.000\n\n\n\n1108\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n866.000\n\n\n\n1109\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n750.000\n\n\n\n1110\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại 1\n\n465.000\n\n\n\n1111\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n264.000\n\n\n\n1112\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135.000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1113\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử\r\n\n tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n2.151.000\n\n\n\n1114\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp\r\n\n tuyến bỏng sâu trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.645.000\n\n\n\n1115\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử\r\n\n tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.713.000\n\n\n\n1116\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp\r\n\n tuyến bỏng sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ\r\n\n thể ở trẻ em\n\n3.095.000\n\n\n\n1117\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử\r\n\n toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ\r\n\n thể ở trẻ em\n\n2.180.000\n\n\n\n1118\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử\r\n\n toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.582.000\n\n\n\n1119\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử\r\n\n toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.791.000\n\n\n\n1120\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn\r\n\n lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể\r\n\n ở trẻ em\n\n3.112.000\n\n\n\n1121\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử\r\n\n toàn lớp - khâu kín ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở\r\n\n trẻ em\n\n3.837.000\n\n\n\n1122\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử\r\n\n toàn lớp - khâu kín dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3.156.000\n\n\n\n1123\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại\r\n\n tử vết thương mạn tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.577.000\n\n\n\n1124\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da\r\n\n mảnh trung bình\n\n3.451.000\n\n\n\n1125\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu\r\n\n kín\n\n3.130.000\n\n\n\n1126\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ\r\n\n sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n270.000\n\n\n\n1127\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng\r\n\n ôxy cao áp\n\n213.000\n\n\n\n1128\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết\r\n\n thương bỏng bằng màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng)\n\n509.000\n\n\n\n1129\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại\r\n\n ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n2.489.000\n\n\n\n1130\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại\r\n\n dưới 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.717.000\n\n\n\n1131\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ\r\n\n em\n\n2.719.000\n\n\n\n1132\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh lớn trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.051.000\n\n\n\n1133\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.376.000\n\n\n\n1134\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở\r\n\n trẻ em\n\n3.809.000\n\n\n\n1135\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n6.056.000\n\n\n\n1136\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới\r\n\n 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.527.000\n\n\n\n1137\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n mắt lưới (mesh graft)\n\n4.691.000\n\n\n\n1138\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n phối hợp kiểu hai lớp (sandwich)\n\n6.265.000\n\n\n\n1139\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n tem thư (post stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.129.000\n\n\n\n1140\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n tem thư (post stam graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.691.000\n\n\n\n1141\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n tem thư (post stam graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.171.000\n\n\n\n1142\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n6.846.000\n\n\n\n1143\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân\r\n\n xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.247.000\n\n\n\n1144\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào\r\n\n nuôi cấy trong điều trị bỏng\n\n491.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo chi phí thực tế.\n\n1145\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép\r\n\n khối mỡ tự thân điều trị vết thương mạn tính\n\n3.721.000\n\n\n\n1146\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da\r\n\n (expander) điều trị sẹo\n\n3.679.000\n\n\n\n1147\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt\r\n\n da có cuống mạch liền điều trị vết thương, sẹo\n\n4.533.000\n\n\n\n1148\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt\r\n\n da tại chỗ điều trị vết thương, vết bỏng và di chứng\n\n3.428.000\n\n\n\n1149\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm\r\n\n huyết tương giàu tiểu cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết\r\n\n tương)\n\n3.574.000\n\n\n\n1150\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu\r\n\n nối bạch mạch- tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch\n\n12.990.000\n\n\n\n1151\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm\r\n\n hoại tử trong bỏng vành tai\n\n2.590.000\n\n\n\n1152\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển\r\n\n vạt da phức tạp có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n16.969.000\n\n\n\n1153\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép\r\n\n da dày tự thân kiểu wolf- krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4.029.000\n\n\n\n1154\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật\r\n\n khoan đục xương, lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu\n\n3.488.000\n\n\n\n1155\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn tính\n\n2.319.000\n\n\n\n1156\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường\r\n\n khí hóa lỏng điều trị bỏng nâng (01 ngày)\n\n252.000\n\n\n\n1157\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh\r\n\n nhân bỏng (gây tê)\n\n220.000\n\n\n\n1158\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh\r\n\n nhân hồi sức, cấp cứu bỏng (gây mê)\n\n757.400\n\n\n\n1159\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt\r\n\n khuẩn bằng TRA gamma\n\n177.000\n\n\n\n1160\n\n\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích dưới 5% diện tích cơ thể\n\n114.000\n\n\n\n1161\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n235.000\n\n\n\n1162\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể\n\n392.000\n\n\n\n1163\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích từ 20% đến 39% diện tích cơ thể\n\n519.000\n\n\n\n1164\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể\n\n825.000\n\n\n\n1165\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc\r\n\n vết bỏng diện tích trên 60% diện tích cơ thể\n\n1.301.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1166\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc\r\n\n biệt\n\n3.707.000\n\n\n\n1167\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.123.000\n\nChưa bao gồm mảnh\r\n\n da ghép đồng loại.\n\n1168\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.418.000\n\nChưa bao gồm mảnh\r\n\n da ghép đồng loại.\n\n1169\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n1.043.000\n\nChưa bao gồm vật\r\n\n tư ghép trên bệnh nhân.\n\n1170\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n1.053.000\n\n\n\n1171\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n523.000\n\nChưa kèm màng\r\n\n nuôi cấy, hỗn dịch, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch,\r\n\n băng dán cố định), thuốc cản quang.\n\n1172\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n313.000\n\nChưa bao gồm thuốc\r\n\n vô cảm, vật liệu thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp,\r\n\n đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết\r\n\n thương.\n\n1173\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n III\n\n170.000\n\nChưa bao gồm thuốc\r\n\n vô cảm, sản phẩm nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1174\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất\r\n\n bàng quang điều trị ung thư bàng quang (lần)\n\n372.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất.\n\n1175\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n467.000\n\n\n\n1176\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ\r\n\n Cobalt/ Rx\n\n100.000\n\nMột lần, nhưng\r\n\n không thu quá 30 lần trong một đợt điều trị.\n\n1177\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì\r\n\n trong xạ trị\n\n1.042.000\n\n\n\n1178\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục\r\n\n (12-24 giờ) bằng máy\n\n392.000\n\n\n\n1179\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định\r\n\n đầu\n\n1.053.000\n\n\n\n1180\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập\r\n\n kế hoạch cho xạ trị áp sát\n\n372.000\n\n\n\n1181\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất\r\n\n tĩnh mạch\n\n148.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất. Áp dụng với bệnh nhân ngoại trú\n\n1182\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất\r\n\n tĩnh mạch\n\n125.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất. Áp dụng với bệnh nhân nội trú\n\n1183\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất\r\n\n động mạch (1 ngày)\n\n337.000\n\nChưa bao gồm hóa\r\n\n chất.\n\n1184\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất\r\n\n khoang màng bụng (1 ngày)\n\n194.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất.\n\n1185\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất\r\n\n nội tủy (1 ngày)\n\n382.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất.\n\n1186\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng\r\n\n Cyber Knife\n\n20.584.000\n\n\n\n1187\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng\r\n\n Gamma Knife\n\n28.662.000\n\n\n\n1188\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.584.000\n\n\n\n1189\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy\r\n\n gia tốc có điều biến liều (1 ngày)\n\n1.555.000\n\n\n\n1190\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy\r\n\n gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị)\n\n500.000\n\n\n\n1191\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát\r\n\n liều cao tại vòm mũi họng, xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản\r\n\n (01 lần điều trị)\n\n5.021.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ dùng trong xạ trị áp sát.\n\n1192\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát\r\n\n liều cao tại các vị trí khác (01 lần điều trị)\n\n3.163.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ dùng trong xạ trị áp sát.\n\n1193\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát\r\n\n liều thấp (01 lần điều trị)\n\n1.355.000\n\n\n\n1194\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư\r\n\n vùng hàm mặt có nạo vét hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc\r\n\n tại chỗ\n\n7.253.000\n\n\n\n1195\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi\r\n\n - sàn miệng, nạo vét hạch và tạo hình bằng vạt từ xa\n\n8.153.000\n\n\n\n1196\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch\r\n\n huyết trong lồng ngực đường kính trên 10 cm\n\n7.953.000\n\n\n\n1197\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng\r\n\n trở lên trong điều trị ung thư tiêu hóa\n\n8.653.000\n\n\n\n1198\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương\r\n\n bả\r\n\n vai do ung thư\n\n6.453.000\n\n\n\n1199\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n xương bả vai và phần mềm\n\n7.853.000\n\n\n\n1200\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm\r\n\n truyền dưới da\n\n1.248.000\n\nChưa bao gồm buồng\r\n\n tiêm truyền.\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1201\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n4.282.000\n\n\n\n1202\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.536.000\n\n\n\n1203\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.642.000\n\n\n\n1204\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n1.107.000\n\n\n\n1205\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n1206\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n485.000\n\n\n\n1207\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n345.000\n\n\n\n1208\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n199.000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI SOI CHẨN\r\n\n ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1209\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.061.000\n\n\n\n1210\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.400.000\n\n\n\n1211\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n942.000\n\n\n\n1212\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n916.000\n\n\n\n1213\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n539.000\n\n\n\n1214\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n311.000\n\n\n\n1215\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n184.000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1216\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n5.311.000\n\n\n\n1217\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.986.000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU THUẬT\r\n\n NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1218\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi Robot điều trị các bệnh lý gan mật\n\n84.736.000\n\n\n\n1219\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi Robot điều trị các bệnh lý lồng ngực\n\n90.603.000\n\n\n\n1220\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n Robot điều trị các bệnh lý tiết niệu\n\n78.905.000\n\n\n\n1221\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi Robot điều trị các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.190.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật,\r\n\n thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1222\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n3.469.000\n\n\n\n1223\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I\n\n2.262.000\n\n\n\n1224\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.524.000\n\n\n\n1225\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n916.000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay\r\n\n băng bỏng\n\n\n\n\n\n1226\n\n\n\n\n\nGây mê thay\r\n\n băng bỏng diện tích trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n970.000\n\n\n\n1227\n\n\n\n\n\nGây mê thay\r\n\n băng bỏng diện tích từ 40% - 60% diện tích cơ thể\n\n685.000\n\n\n\n1228\n\n\n\n\n\nGây mê thay\r\n\n băng bỏng diện tích từ 10% - 39% diện tích cơ thể\n\n511.000\n\n\n\n1229\n\n\n\n\n\nGây mê thay\r\n\n băng bỏng diện tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n361.000\n\n\n\n1230\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n632.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1231\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile\r\n\n test (sàng lọc và định danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh\r\n\n sắc ký miễn dịch)\n\n994.000\n\n\n\n1232\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm\r\n\n máu - huyết khối\n\n1.550.000\n\n\n\n1233\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế\r\n\n bào qua kính hiển vi\n\n19.800\n\n\n\n1234\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14.500\n\n\n\n1235\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm\r\n\n sắc thể (Karyotype)\n\n675.000\n\nBao gồm cả môi\r\n\n trường nuôi cấy tủy xương.\n\n1236\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm\r\n\n sắc thể (NST) từ tế bào ối\n\n1.179.000\n\n\n\n1237\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục\r\n\n máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n407.000\n\nBao gồm cả pin\r\n\n và cup, kaolin.\n\n1238\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống\r\n\n của tế bào bằng kỹ thuật nhuộm xanh trypan\n\n18.200\n\n\n\n1239\n\n1224\n\n\n\nDCIP test\r\n\n (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n59.300\n\n\n\n1240\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng\r\n\n CD3 hoặc CD4 hoặc CD8\n\n385.000\n\n\n\n1241\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính\r\n\n thành phần huyết sắc tố (định tính)\n\n183.000\n\n\n\n1242\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc\r\n\n tố (định lượng)\n\n350.000\n\n\n\n1243\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch\r\n\n huyết thanh\n\n1.005.000\n\n\n\n1244\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein\r\n\n huyết thanh\n\n360.000\n\n\n\n1245\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu\r\n\n trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn hoặc từ tủy xương\n\n16.300.000\n\n\n\n1246\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu\r\n\n trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n16.300.000\n\n\n\n1247\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng\r\n\n thể Anti-HLA bằng kỹ thuật luminex\n\n3.679.000\n\n\n\n1248\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng\r\n\n thể bất thường\n\n1.150.000\n\n\n\n1249\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng\r\n\n thể kháng HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n4.348.000\n\n\n\n1250\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti\r\n\n Thrombin III\n\n134.000\n\n\n\n1251\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25\r\n\n (IL-2R) hòa tan trong huyết thanh\n\n2.213.000\n\n\n\n1252\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất\r\n\n ức chế C1\n\n201.000\n\n\n\n1253\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D -\r\n\n Dimer bằng kỹ thuật miễn dịch hóa phát quang\n\n505.000\n\n\n\n1254\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D-Dimer\n\n246.000\n\n\n\n1255\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng\r\n\n yếu tố Ristocetin\n\n201.000\n\n\n\n1256\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n134.000\n\n\n\n1257\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng\r\n\n Fibrinogen (Yếu tố I) bằng phương pháp trực tiếp\n\n100.000\n\n\n\n1258\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen\r\n\n bệnh máu ác tính\n\n4.100.000\n\n\n\n1259\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men\r\n\n G6PD\n\n78.400\n\n\n\n1260\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat\r\n\n kinase\n\n168.000\n\n\n\n1261\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n201.000\n\n\n\n1262\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng\r\n\n Protein C\n\n224.000\n\n\n\n1263\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng\r\n\n Protein S\n\n224.000\n\n\n\n1264\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t-\r\n\n PA\n\n201.000\n\n\n\n1265\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế\r\n\n bào người cho ở người nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu\n\n5.350.000\n\n\n\n1266\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức\r\n\n chế yếu tố IX\n\n255.000\n\n\n\n1267\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức\r\n\n chế yếu tố VIII\n\n145.000\n\n\n\n1268\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố Heparin\n\n201.000\n\n\n\n1269\n\n1254\n\n04C5.1.299\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố I\r\n\n (fibrinogen)\n\n54.800\n\n\n\n1270\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố II hoặc XII hoặc Von Willebrand (kháng nguyên) hoặc Von Willebrand (hoạt\r\n\n tính)\n\n450.000\n\nGiá cho mỗi yếu\r\n\n tố.\n\n1271\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố kháng Xa\n\n246.000\n\n\n\n1272\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố\r\n\n Thrombomodulin\n\n201.000\n\n\n\n1273\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố\r\n\n Vll/yếu tố X ) (Định lượng yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n310.000\n\nGiá cho mỗi yếu\r\n\n tố.\n\n1274\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố VlII/yếu tố IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX\n\n224.000\n\nGiá cho mỗi yếu\r\n\n tố.\n\n1275\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố\r\n\n VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố\r\n\n VIII hoặc yếu tố XI\n\n280.000\n\nGiá cho mỗi yếu\r\n\n tố.\n\n1276\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố xin (hoặc yếu tố ổn định sợi huyết)\n\n1.040.000\n\n\n\n1277\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu\r\n\n tố: PAI-1/PAI-2\n\n201.000\n\n\n\n1278\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin\r\n\n (α2\r\n\n AP)\n\n201.000\n\n\n\n1279\n\n1265\n\n03C3.1 HH39\n\nĐịnh lượng β -\r\n\n Thromboglobulin (βTG)\n\n201.000\n\n\n\n1280\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n33.600\n\n\n\n1281\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch\r\n\n cầu\n\n22.400\n\n\n\n1282\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.100\n\n\n\n1283\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n38.000\n\n\n\n1284\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n56.000\n\n\n\n1285\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu\r\n\n cầu hoặc huyết tương\n\n28.000\n\n\n\n1286\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần,\r\n\n khối hồng cầu, bạch cầu\n\n44.800\n\n\n\n1287\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO, Rh(D) trên máy tự động\n\n36.900\n\n\n\n1288\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng cầu gắn từ\n\n50.400\n\n\n\n1289\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard/Scangel\n\n84.000\n\n\n\n1290\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n Diego (xác định kháng nguyên Diego)\n\n179.000\n\n\n\n1291\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n MNSs (xác định kháng nguyên Mia)\n\n151.000\n\n\n\n1292\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n P (xác định kháng nguyên P1)\n\n190.000\n\n\n\n1293\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n Rh ( D yếu, D từng phần)\n\n168.000\n\n\n\n1294\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n30.200\n\n\n\n1295\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu\r\n\n khó hệ ABO\n\n201.000\n\n\n\n1296\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế\r\n\n yếu tố VIIIc/IX\n\n224.000\n\n\n\n1297\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA\r\n\n cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặc Locus\r\n\n DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP\n\n1.250.000\n\n\n\n1298\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ\r\n\n phân giải cao cho 1 locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.884,000\n\n\n\n1299\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục\r\n\n máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM- FIBTEM)/ ức chế\r\n\n tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM)/ trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n530.000\n\n\n\n1300\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục\r\n\n máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM)/ ngoại sinh\r\n\n (ROTEM-EXTEM)\n\n404.000\n\n\n\n1301\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập\r\n\n tiểu cầu với ADP/Collgen\n\n106.000\n\nGiá cho mỗi chất\r\n\n kích tập.\n\n1302\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập\r\n\n tiểu cầu với Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin\n\n201.000\n\nGiá cho mỗi yếu\r\n\n tố.\n\n1303\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ\r\n\n quánh) máu toàn phần/huyết tương/ dịch khác (tính cho một loại)\n\n50.400\n\n\n\n1304\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự\r\n\n gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)\n\n8.000.000\n\n\n\n1305\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen\r\n\n bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)\n\n6.700.000\n\n\n\n1306\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định\r\n\n lượng (bằng máy quang kế)\n\n29.100\n\n\n\n1307\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng\r\n\n thể miễn dịch (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động)\n\n443.000\n\n\n\n1308\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng\r\n\n thể tự nhiên chống A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n39.200\n\n\n\n1309\n\n1295\n\n03C3.1.HH21\n\nHóa mô miễn dịch\r\n\n tủy\r\n\n xương (01 marker)\n\n179.000\n\n\n\n1310\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới\r\n\n (bằng phương pháp thủ công)\n\n25.700\n\n\n\n1311\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n63.800\n\n\n\n1312\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng\r\n\n máy đếm tự động)\n\n67.200\n\n\n\n1313\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ\r\n\n thống tự động hoàn toàn (có nhuộm lam)\n\n145.000\n\n\n\n1314\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n56.000\n\n\n\n1315\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu\r\n\n trong khối hồng cầu\n\n561.000\n\n\n\n1316\n\n1302\n\n\n\nLympho cross\r\n\n match bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n2.174.000\n\n\n\n1317\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng\r\n\n máy tự động)\n\n33.600\n\n\n\n1318\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n22.400\n\n\n\n1319\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs\r\n\n gián tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n109.000\n\n\n\n1320\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp\r\n\n Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm,\r\n\n Gelcard/ Scangel);\n\n78.400\n\n\n\n1321\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp\r\n\n Coombs trực tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n117.000\n\n\n\n1322\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu\r\n\n (nghiệm pháp Ethanol)\n\n28.000\n\n\n\n1323\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh\r\n\n Thromboplastin (T.G.T: Thromboplastin Generation Test)\n\n289.000\n\n\n\n1324\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp\r\n\n von-Kaulla\n\n50.400\n\n\n\n1325\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase\r\n\n không đặc hiệu\n\n89.600\n\n\n\n1326\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase\r\n\n không đặc hiệu có ức chế Naf\n\n99.600\n\n\n\n1327\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu\r\n\n lưới trên máy tự động\n\n39.200\n\n\n\n1328\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu\r\n\n sắt (Nhuộm Perls)\n\n33.600\n\n\n\n1329\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic\r\n\n Acide Schiff (PAS)\n\n89.600\n\n\n\n1330\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase\r\n\n (MPO)\n\n75.000\n\n\n\n1331\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm\r\n\n Phosphatase acid\n\n72.800\n\n\n\n1332\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm\r\n\n Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n67.200\n\n\n\n1333\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ\r\n\n liên võng trong mô tủy xương\n\n78.400\n\n\n\n1334\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ\r\n\n trong mô tủy xương\n\n78.400\n\n\n\n1335\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n75.000\n\n\n\n1336\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế\r\n\n bào gốc (colony forming culture)\n\n1.273.000\n\n\n\n1337\n\n1323\n\n\n\nOF test (test\r\n\n sàng lọc Thalassemia)\n\n46.100\n\n\n\n1338\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu\r\n\n ấn/CD/marker)\n\n384.000\n\n\n\n1339\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker\r\n\n miễn dịch mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow\r\n\n cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker)\n\n417.000\n\n\n\n1340\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp\r\n\n có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n72.600\n\n\n\n1341\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp\r\n\n có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/\r\n\n tự động)\n\n72.600\n\n\n\n1342\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp\r\n\n tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn)\n\n53.700\n\n\n\n1343\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp\r\n\n trong môi trường nước muối ở 22°C (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/\r\n\n tự động)\n\n66.000\n\n\n\n1344\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp\r\n\n trong môi trường nước muối ở 22°C (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28.000\n\n\n\n1345\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức\r\n\n chế đường đông máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n280.000\n\n\n\n1346\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức\r\n\n chế đường đông máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n350.000\n\n\n\n1347\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo\r\n\n đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.358.000\n\n\n\n1348\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh\r\n\n Thalassemia bằng kỹ thuật PCR- RFLP\n\n584.000\n\n\n\n1349\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng\r\n\n đông đường chung\n\n85.900\n\n\n\n1350\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng\r\n\n đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)\n\n237.000\n\n\n\n1351\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng\r\n\n thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật Flow- cytometry\n\n2.115.000\n\n\n\n1352\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu/tiểu\r\n\n cầu bằng máy ly tâm lạnh\n\n132.000\n\n\n\n1353\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể\r\n\n bất thường (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n89.600\n\n\n\n1354\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng\r\n\n thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n237.000\n\n\n\n1355\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu\r\n\n hồng cầu\n\n36.900\n\n\n\n1356\n\n1342\n\n03C3.1 HH106\n\nGạn tế bào máu/\r\n\n huyết tương điều trị\n\n850.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kít tách tế bào máu\n\n1357\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch\r\n\n cầu\n\n28.000\n\n\n\n1358\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường +\r\n\n Ham\n\n67.200\n\n\n\n1359\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng\r\n\n cầu (Hematocrit)\n\n16.800\n\n\n\n1360\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian\r\n\n Howell\n\n30.200\n\n\n\n1361\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu\r\n\n chảy (phương pháp Ivy)\n\n47.000\n\n\n\n1362\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu\r\n\n chảy/(phương pháp Duke)\n\n12.300\n\n\n\n1363\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu\r\n\n đông\n\n12.300\n\n\n\n1364\n\n1350\n\n03C3.1.HH22\n\nThời gian\r\n\n Prothombin (PT%, PTs, INR)\n\n39.200\n\n\n\n1365\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian\r\n\n Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công\n\n53.700\n\n\n\n1366\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian\r\n\n Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động\n\n61.600\n\n\n\n1367\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian\r\n\n thrombin (TT)\n\n39.200\n\n\n\n1368\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian\r\n\n thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT)\n\n39.200\n\n\n\n1369\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết\r\n\n tách tế bào góc từ máu cuống rốn\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kít tách tế bào máu.\n\n1370\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết\r\n\n tách tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kít tách tế bào máu.\n\n1371\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết\r\n\n tách tế bào gốc từ tủy xương\n\n3.050.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n kít tách tế bào.\n\n1372\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n308.000\n\n\n\n1373\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun\r\n\n chì trong máu\n\n33.600\n\n\n\n1374\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có\r\n\n chấm ưa base (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1375\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh\r\n\n trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n35.800\n\n\n\n1376\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng\r\n\n cầu (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1377\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n62.700\n\n\n\n1378\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố\r\n\n kháng đông đường ngoại sinh\n\n78.400\n\n\n\n1379\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố\r\n\n kháng đông đường nội sinh\n\n112.000\n\n\n\n1380\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích\r\n\n tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n103.000\n\nCho tất cả các\r\n\n thông số. Áp dụng trong trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm\r\n\n máy đếm tự động được kết nối với máy kéo lam kính tự động.\n\n1381\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích\r\n\n tế bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công)\n\n35.800\n\n\n\n1382\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích\r\n\n tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm laser\n\n44.800\n\n\n\n1383\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế\r\n\n bào máu ngoại vi bằng máy đếm tự động\n\n39.200\n\n\n\n1384\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất\r\n\n kháng thể đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel\r\n\n khi nghiệm pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính)\n\n430.000\n\n\n\n1385\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng\r\n\n nhóm máu mẹ con\n\n89.600\n\n\n\n1386\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng\r\n\n kỹ thuật FISH\n\n3.300.000\n\n\n\n1387\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh\r\n\n máu ác tính bằng RT-PCR\n\n850.000\n\nCho 1 gen\n\n1388\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh\r\n\n máu bằng kỹ thuật clg FISH (giá tính cho 1 gen)\n\n4.116.000\n\n\n\n1389\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên c của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n107.000\n\n\n\n1390\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1391\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên c của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n82.300\n\n\n\n1392\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1393\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n87.400\n\n\n\n1394\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1395\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n110.000\n\n\n\n1396\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1397\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Fya của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên\r\n\n máy tự động)\n\n115.000\n\n\n\n1398\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n Fyb của hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n149.000\n\n\n\n1399\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên H\n\n33.600\n\n\n\n1400\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Jka của hệ nhóm máu Kidd\n\n201.000\n\n\n\n1401\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Jkb của hệ nhóm máu Kidd\n\n200.000\n\n\n\n1402\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên k của hệ nhóm máu Kell\n\n58.400\n\n\n\n1403\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên K của hệ nhóm máu Kell\n\n102.000\n\n\n\n1404\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Lea của hệ nhóm máu Lewis\n\n171.000\n\n\n\n1405\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Leb của hệ nhóm máu Lewis\n\n199.000\n\n\n\n1406\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Lua của hệ nhóm máu Lutheran\n\n159.000\n\n\n\n1407\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên Lub của hệ nhóm máu Lutheran\n\n89.600\n\n\n\n1408\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên M của hệ nhóm máu MNS\n\n147.000\n\n\n\n1409\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên N của hệ nhóm máu MNS\n\n164.000\n\n\n\n1410\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên nhóm máu hệ hồng cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại\r\n\n kháng nguyên)\n\n1.466.000\n\n\n\n1411\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng\r\n\n nguyên S của hệ nhóm máu MNS\n\n213.000\n\n\n\n1412\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên\r\n\n s của hệ nhóm máu MNS\n\n55.700\n\n\n\n1413\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm\r\n\n CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n861.000\n\n\n\n1414\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59\r\n\n hồng cầu (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n558.000\n\n\n\n1415\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển\r\n\n dạng lympho với PHA\n\n280.000\n\n\n\n1416\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ\r\n\n chéo (Cross-Match) trong ghép cơ quan\n\n430.000\n\n\n\n1417\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.761.000\n\n\n\n1418\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin\r\n\n Induced Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.761.000\n\n\n\n1419\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27\r\n\n bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n384.000\n\n\n\n1420\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa\r\n\n chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn vị máu trong 3 điều kiện 22°C, 37°C, kháng\r\n\n globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard\n\n453.000\n\n\n\n1421\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh\r\n\n học tủy xương\n\n330.000\n\n\n\n1422\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA\r\n\n (Platelet Funtion Analyzer) bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA\r\n\n bằng Col/ADP)\n\n852.000\n\n\n\n1423\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet\r\n\n Funtion Analyzer) bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/Epi)\n\n852.000\n\n\n\n1424\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số\r\n\n lượng tiểu cầu (thủ công)\n\n33.600\n\n\n\n1425\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào\r\n\n gốc CD 34+\n\n1.750.000\n\n\n\n1426\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế\r\n\n bào hạch\n\n47.000\n\n\n\n1427\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế\r\n\n bào học tủy xương\n\n143.000\n\n\n\n1428\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao\r\n\n đổi nhiễm sắc thể chị em\n\n490.000\n\n\n\n1429\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự\r\n\n động.\n\n937.000\n\n\n\n1430\n\n1418\n\n\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học tủy xương trên máy nhuộm tự động.\n\n287.000\n\n\n\n1431\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác\r\n\n định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia\r\n\n hoặc 22 đột biến (β-thalasemia)\n\n4.349.000\n\n\n\n1432\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen\r\n\n Hemophilia\n\n1.050.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị ứng miễn\r\n\n dịch\n\n\n\n\n\n1433\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n ELISA chẩn đoán dị ứng thuốc (Đối với 1 loại thuốc)\n\n431.000\n\n\n\n1434\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n402.000\n\n\n\n1435\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n Histamine\n\n975.000\n\n\n\n1436\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE\r\n\n đặc hiệu với 1 loại dị nguyên\n\n552.000\n\n\n\n1437\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n Interleukin\n\n754.000\n\n\n\n1438\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể CIINH/ kháng thể GBM ab/ Tryptase\n\n730.000\n\n\n\n1439\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4\n\n679.000\n\n\n\n1440\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng C5a\n\n814.000\n\n\n\n1441\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng C1q\n\n427.000\n\n\n\n1442\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng C3a/C3bi/C3d/C4a\n\n1.049.000\n\n\n\n1443\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng CCP\n\n582.000\n\n\n\n1444\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng Centromere\n\n443.000\n\n\n\n1445\n\n1433\n\nDU-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng ENA\n\n415.000\n\n\n\n1446\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Histone\n\n365.000\n\n\n\n1447\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Insulin\n\n380.000\n\n\n\n1448\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Jo - 1\n\n426.000\n\n\n\n1449\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n504.000\n\n\n\n1450\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n246.000\n\n\n\n1451\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) test nhanh\n\n112.000\n\n\n\n1452\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n280.000\n\n\n\n1453\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng nhân (ANA) test nhanh\n\n168.000\n\n\n\n1454\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/\r\n\n Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM)\n\n571.000\n\n\n\n1455\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng Prothrombin\n\n440.000\n\n\n\n1456\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng RNP-70\n\n411.000\n\n\n\n1457\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Scl-70\n\n365.000\n\n\n\n1458\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Sm\n\n393.000\n\n\n\n1459\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200\n\n426.000\n\n\n\n1460\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng tiểu cầu\n\n696.000\n\n\n\n1461\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng tinh trùng\n\n1.002.000\n\n\n\n1462\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng\r\n\n thể kháng tương bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA)\n\n484.000\n\n\n\n1463\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng ty lạp thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan typel\r\n\n (LC1) / kháng thể kháng tiểu vi thể gan thận type 1 (LKM1) / kháng thể kháng\r\n\n thụ thể GLYCOPROTEIN trên màng tế bào gan người châu Á (ASGPR)\n\n475.000\n\n\n\n1464\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO\r\n\n (pANCA)/PR3 (cANCA)\n\n426.000\n\n\n\n1465\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng\r\n\n đông lupus (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm)\n\n237.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1466\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n79.500\n\n\n\n1467\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n143.000\n\n\n\n1468\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n90.100\n\n\n\n1469\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n90.100\n\n\n\n1470\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha\r\n\n Microglobulin\n\n95.400\n\n\n\n1471\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n74.200\n\n\n\n1472\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n265.000\n\n\n\n1473\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO\r\n\n (Anti- thyroid Peroxidase antibodies) định lượng\n\n201.000\n\n\n\n1474\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein\r\n\n A/B (1 loại)\n\n47.700\n\n\n\n1475\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam\r\n\n (BZD)\n\n37.100\n\n\n\n1476\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n84.800\n\n\n\n1477\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2\r\n\n Microglobulin\n\n74.200\n\n\n\n1478\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type\r\n\n Natriuretic Peptide)\n\n572.000\n\n\n\n1479\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết\r\n\n thanh\n\n31.800\n\n\n\n1480\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n137.000\n\n\n\n1481\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15-3\n\n148.000\n\n\n\n1482\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n137.000\n\n\n\n1483\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n132.000\n\n\n\n1484\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n15.900\n\nChỉ thanh toán\r\n\n khi định lượng trực tiếp.\n\n1485\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12.700\n\n\n\n1486\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n132.000\n\n\n\n1487\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n212.000\n\n\n\n1488\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n84.800\n\n\n\n1489\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n68.900\n\n\n\n1490\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37.100\n\n\n\n1491\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplements (C3)/4\r\n\n (C4) (1 loại)\n\n58.300\n\n\n\n1492\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n90.100\n\n\n\n1493\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n169.000\n\n\n\n1494\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26.500\n\n\n\n1495\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53.000\n\n\n\n1496\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53.000\n\n\n\n1497\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine\n\n318.000\n\n\n\n1498\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n95.400\n\n\n\n1499\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ\r\n\n (Na, K, CL)\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả\r\n\n trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số\n\n1500\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n84.800\n\n\n\n1501\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 250H Vitamin\r\n\n D (D3)\n\n286.000\n\n\n\n1502\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Alphal Antitrypsin\n\n63.600\n\n\n\n1503\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti\r\n\n CCP\n\n307.000\n\n\n\n1504\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta\r\n\n Crosslap\n\n137.000\n\n\n\n1505\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin\r\n\n toàn phần hoặc trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT...\n\n21.200\n\nKhông thanh\r\n\n toán đối với các xét nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm\r\n\n có thể ngoại suy được.\n\n1506\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất\r\n\n Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit\r\n\n Uric, Amylase,...\n\n21.200\n\nMỗi chất\n\n1507\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Cystatine C\n\n84.800\n\n\n\n1508\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Ethanol (cồn)\n\n31.800\n\n\n\n1509\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free\r\n\n Kappa niệu/huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1510\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free\r\n\n Lambda niệu/huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1511\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Gentamicin\n\n95.400\n\n\n\n1512\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n392.000\n\n\n\n1513\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n p2PSA\n\n678.000\n\n\n\n1514\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt\r\n\n chưa bão hòa huyết thanh\n\n74.200\n\n\n\n1515\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng sắt\r\n\n huyết thanh hoặc Mg ++ huyết thanh\n\n31.800\n\n\n\n1516\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Tobramycin\n\n95.400\n\n\n\n1517\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng\r\n\n Tranferin Receptor\n\n106.000\n\n\n\n1518\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng\r\n\n Tryglyceride hoặc Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần\r\n\n hoặc HDL- Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol\n\n26.500\n\n\n\n1519\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ\r\n\n Cholinesterase (ChE)\n\n26.500\n\n\n\n1520\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n63.600\n\n\n\n1521\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn\r\n\n sắt toàn thể\n\n74.200\n\n\n\n1522\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n15.200\n\n\n\n1523\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated\r\n\n Estriol)\n\n180.000\n\n\n\n1524\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n79.500\n\n\n\n1525\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n79.500\n\n\n\n1526\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n79.500\n\n\n\n1527\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n84.800\n\n\n\n1528\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free\r\n\n Beta Human Chorionic Gonadotropin)\n\n180.000\n\n\n\n1529\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n79.500\n\n\n\n1530\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19.000\n\n\n\n1531\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n159.000\n\n\n\n1532\n\n1520\n\n03C3.1 HS77\n\nGLDH\n\n95.400\n\n\n\n1533\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n15.900\n\n\n\n1534\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n95.400\n\n\n\n1535\n\n1523\n\n04C5 1.351\n\nHbA1C\n\n99.600\n\n\n\n1536\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n95.400\n\n\n\n1537\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n296.000\n\n\n\n1538\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n143.000\n\n\n\n1539\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA/IgG/IgM/IgE\r\n\n (1 loại)\n\n63.600\n\n\n\n1540\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n233.000\n\n\n\n1541\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n79.500\n\n\n\n1542\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n95.400\n\n\n\n1543\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n212.000\n\n\n\n1544\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n95.400\n\n\n\n1545\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định\r\n\n tính\n\n95.400\n\n\n\n1546\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26.500\n\n\n\n1547\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n79.500\n\n\n\n1548\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n58.300\n\n\n\n1549\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n15.900\n\n\n\n1550\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n90.100\n\n\n\n1551\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n63.600\n\n\n\n1552\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu\r\n\n trong máu\n\n29.600\n\n\n\n1553\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron\r\n\n Specific Enolase)\n\n190.000\n\n\n\n1554\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37.100\n\n\n\n1555\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định\r\n\n bổ thể\n\n31.800\n\n\n\n1556\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21.200\n\n\n\n1557\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n79.500\n\n\n\n1558\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n720.000\n\n\n\n1559\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n95.400\n\n\n\n1560\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP\r\n\n (N-terminal pro B-type natriuretic peptid)\n\n402.000\n\n\n\n1561\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin\n\n392.000\n\n\n\n1562\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n79.500\n\n\n\n1563\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n344.000\n\n\n\n1564\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n74.200\n\n\n\n1565\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n90.100\n\n\n\n1566\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free\r\n\n prostate-Specific Antigen)\n\n84 800\n\n\n\n1567\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n233.000\n\n\n\n1568\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin/ Cloroquin/ Mefloquin\n\n79.500\n\n\n\n1569\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid\r\n\n Factor)\n\n37.100\n\n\n\n1570\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n74.200\n\n\n\n1571\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n201.000\n\n\n\n1572\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n720.000\n\n\n\n1573\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3/FT3/T4/FT4\r\n\n (1 loại)\n\n63.600\n\n\n\n1574\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n713.000\n\n\n\n1575\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n92.200\n\n\n\n1576\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n79.500\n\n\n\n1577\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n174.000\n\n\n\n1578\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n402.000\n\n\n\n1579\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin/độ\r\n\n bão hòa tranferin\n\n63.600\n\n\n\n1580\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n79.500\n\n\n\n1581\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n74.200\n\n\n\n1582\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n58.300\n\n\n\n1583\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n74.200\n\n\n\n1584\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định\r\n\n Bacturate trong máu\n\n201.000\n\n\n\n1585\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu\r\n\n tố vi lượng (đồng, kẽm...)\n\n25.400\n\n\n\n1586\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu\r\n\n tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25.400\n\n\n\n1587\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1588\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định\r\n\n tính)\n\n42.400\n\n\n\n1589\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37.100\n\n\n\n1590\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24.300\n\n\n\n1591\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu\r\n\n (HPLC)\n\n413.000\n\n\n\n1592\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein\r\n\n nước tiểu (máy tự động)\n\n159.000\n\n\n\n1593\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ\r\n\n (Na, K, Cl) niệu\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả\r\n\n trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số.\n\n1594\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n190.000\n\n\n\n1595\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21.200\n\n\n\n1596\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để\r\n\n chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.300\n\n\n\n1597\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để\r\n\n chẩn đoán thai nghén định lượng\n\n89.000\n\n\n\n1598\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid\r\n\n định lượng\n\n38.100\n\n\n\n1599\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định\r\n\n tính\n\n42.400\n\n\n\n1600\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n42.400\n\n\n\n1601\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn\r\n\n phần định lượng\n\n31.800\n\n\n\n1602\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n42.400\n\n\n\n1603\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20.100\n\n\n\n1604\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định\r\n\n tính\n\n47.700\n\n\n\n1605\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence -\r\n\n Jone\n\n21 200\n\n\n\n1606\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc\r\n\n đường niệu định lượng\n\n13.700\n\n\n\n1607\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước\r\n\n tiểu hoặc cặn Adis\n\n42.400\n\n\n\n1608\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào/trụ hay\r\n\n các tinh thể khác định tính\n\n3.100\n\n\n\n1609\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích\r\n\n nước tiểu\n\n27.300\n\n\n\n1610\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong\r\n\n nước tiểu/ pH định tính\n\n4.700\n\n\n\n1611\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit\r\n\n Uric hoặc Creatinin niệu\n\n15.900\n\n\n\n1612\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic/ sắc tố mật/ muối mật/\r\n\n urobilinogen\n\n6.300\n\n\n\n1613\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1614\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase/\r\n\n Trypsin/ Mucinase định tính\n\n9.500\n\n\n\n1615\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định\r\n\n tính\n\n6.300\n\n\n\n1616\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho\r\n\n định tính\n\n6.300\n\n\n\n1617\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin,\r\n\n Urobilinogen: Định tính\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc\r\n\n dò\n\n\n\n\n\n1618\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22.200\n\n\n\n1619\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12.700\n\n\n\n1620\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy\n\n8.400\n\n\n\n1621\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10.600\n\n\n\n1622\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8.400\n\n\n\n1623\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế\r\n\n bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tủy, màng tim, màng phổi, màng bụng,\r\n\n dịch khớp, rửa phế quản...)\n\n55.100\n\n\n\n1624\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế\r\n\n bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tủy, màng tim, màng phổi, màng\r\n\n bụng, dịch khớp, rửa phế quản...) có đếm số lượng tế bào\n\n90.100\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1625\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp\r\n\n nhuộm huỳnh quang\n\n63.200\n\n\n\n1626\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n103.000\n\n\n\n1627\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total\r\n\n bằng miễn dịch bán tự động/tự động\n\n97.700\n\n\n\n1628\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n109.000\n\n\n\n1629\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n92.000\n\n\n\n1630\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV\r\n\n (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1631\n\n1617\n\n03C3.I.HH65\n\nAnti-HIV bằng\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n103.000\n\n\n\n1632\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n69.000\n\n\n\n1633\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định\r\n\n lượng\n\n112.000\n\n\n\n1634\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n69.000\n\n\n\n1635\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV\r\n\n (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1636\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n115.000\n\n\n\n1637\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n40.200\n\n\n\n1638\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n103.000\n\n\n\n1639\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus\r\n\n Real-time PCR\n\n444.000\n\n\n\n1640\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n172.000\n\n\n\n1641\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test\r\n\n nhanh\n\n69.000\n\n\n\n1642\n\n1628\n\n\n\nClostridium\r\n\n difficile miễn dịch tự động\n\n800.000\n\n\n\n1643\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n241.000\n\n\n\n1644\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng\r\n\n hệ thống tự động\n\n1.810.000\n\n\n\n1645\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n109.000\n\n\n\n1646\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n126.000\n\n\n\n1647\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time\r\n\n PCR\n\n720.000\n\n\n\n1648\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test\r\n\n nhanh\n\n109.000\n\n\n\n1649\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n149.000\n\n\n\n1650\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n149.000\n\n\n\n1651\n\n1637\n\n03C3.1 VS8\n\nDengue NSI Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n126.000\n\n\n\n1652\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n195.000\n\n\n\n1653\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG\r\n\n miễn dịch bán tự động/tự động\n\n207.000\n\n\n\n1654\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n178.000\n\n\n\n1655\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n184.000\n\n\n\n1656\n\n\n\n\n\nEV71 IgM/IgG test nhanh\n\n113.000\n\n\n\n1657\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu\r\n\n trùng trong máu nhuộm soi\n\n34.500\n\n\n\n1658\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test\r\n\n nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1659\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n92.000\n\n\n\n1660\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test\r\n\n nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1661\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1662\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n460.000\n\n\n\n1663\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định\n\n600.000\n\n\n\n1664\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n72.000\n\n\n\n1665\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng\r\n\n hệ thống tự động\n\n1.300.000\n\n\n\n1666\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng\r\n\n Real-time PCR\n\n650.000\n\n\n\n1667\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn\r\n\n dịch tự động\n\n530.000\n\n\n\n1668\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng\r\n\n hệ thống tự động\n\n1.310.000\n\n\n\n1669\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng\r\n\n Real-time PCR\n\n810.000\n\n\n\n1670\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch\r\n\n bán tự động\n\n400.000\n\n\n\n1671\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n207.000\n\n\n\n1672\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/ tự động\n\n305.000\n\n\n\n1673\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter\r\n\n pylori Ag test nhanh\n\n57.500\n\nÁp dụng với trường\r\n\n hợp người bệnh không nội soi dạ dày hoặc tá tràng.\n\n1674\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n305.000\n\n\n\n1675\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n305.000\n\n\n\n1676\n\n\n\n\n\nHIV Ag/Ab test\r\n\n nhanh\n\n97.100\n\nXét nghiệm cho\r\n\n kết quả đồng thời Ab và Ag\n\n1677\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n126.000\n\n\n\n1678\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng\r\n\n hệ thống tự động\n\n928.000\n\n\n\n1679\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n165.000\n\nTính cho 2 lần\r\n\n tiếp theo.\n\n1680\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong\r\n\n phân test nhanh\n\n63.200\n\n\n\n1681\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch\r\n\n cầu trong phân soi trực tiếp\n\n36.800\n\n\n\n1682\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype\r\n\n PCR hệ thống tự động\n\n1.050.000\n\n\n\n1683\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time\r\n\n PCR\n\n368.000\n\n\n\n1684\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1685\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1686\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus\r\n\n A, B Real-time PCR\n\n1.550.000\n\n\n\n1687\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus\r\n\n A, B test nhanh\n\n164.000\n\n\n\n1688\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test\r\n\n nhanh)\n\n120.000\n\n\n\n1689\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động/tự động\n\n422.000\n\n\n\n1690\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/\r\n\n Vi nấm soi tươi\n\n40.200\n\n\n\n1691\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test\r\n\n nhanh\n\n133.000\n\n\n\n1692\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus\r\n\n IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1693\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus\r\n\n IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1694\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường lỏng\n\n720.000\n\n\n\n1695\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n kháng thuốc hàng 2 môi trường đặc\n\n230.000\n\n\n\n1696\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis kháng thuốc PZA môi trường lỏng\n\n340.000\n\n\n\n1697\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis đa kháng LPA\n\n875.000\n\n\n\n1698\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis định danh và kháng RMP Xpert\n\n338.000\n\n\n\n1699\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc\n\n178.000\n\n\n\n1700\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis nuôi cấy môi trường đặc\n\n166.000\n\n\n\n1701\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng\n\n270.000\n\n\n\n1702\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis PCR hệ thống tự động\n\n800.000\n\n\n\n1703\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis Real-time PCR\n\n345.000\n\n\n\n1704\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium\r\n\n tuberculosis siêu kháng LPA\n\n1.500.000\n\n\n\n1705\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma\r\n\n pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động\n\n241.000\n\n\n\n1706\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae\r\n\n IgM miễn dịch bán tự động\n\n161.000\n\n\n\n1707\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh\r\n\n LPA\n\n900.000\n\n\n\n1708\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi\r\n\n khuẩn kỵ khí/vi hiếu khí\n\n1.300.000\n\n\n\n1709\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.500\n\n\n\n1710\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký\r\n\n sinh trùng sốt rét) trong máu nhuộm soi\n\n31.000\n\n\n\n1711\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n345.000\n\n\n\n1712\n\n1696\n\n\n\nRickettsia Ab\n\n115.000\n\n\n\n1713\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag\r\n\n test nhanh\n\n172.000\n\n\n\n1714\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV\r\n\n (Respiratory Syncytial Virus) miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1715\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1716\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn\r\n\n dịch bán tự động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1717\n\n1701\n\n\n\nRubella virus\r\n\n Ab test nhanh\n\n144.000\n\n\n\n1718\n\n1702\n\n\n\nRubella virus\r\n\n Avidity\n\n290.000\n\n\n\n1719\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella\r\n\n Widal\n\n172.000\n\n\n\n1720\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma\r\n\n Avidity\n\n245 000\n\n\n\n1721\n\n1705\n\n03C3.1.VSI9\n\nToxoplasma IgG\r\n\n miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1722\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM\r\n\n miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1723\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema\r\n\n pallidum RPR định lượng\n\n83.900\n\n\n\n1724\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema\r\n\n pallidum RPR định tính\n\n36.800\n\n\n\n1725\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema\r\n\n pallidum TPHA định lượng\n\n172.000\n\n\n\n1726\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum\r\n\n TPHA định tính\n\n51.700\n\n\n\n1727\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán,\r\n\n đơn bào phương pháp trực tiếp\n\n138.000\n\n\n\n1728\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n28.700\n\n\n\n1729\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng\r\n\n định\n\n450.000\n\n\n\n1730\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm\r\n\n soi\n\n65.500\n\n\n\n1731\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy\r\n\n định danh phương pháp thông thường\n\n230.000\n\n\n\n1732\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy\r\n\n và định danh hệ thống tự động\n\n287.000\n\n\n\n1733\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/\r\n\n virus/ vi nấm/ ký sinh trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n290.000\n\n\n\n1734\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/\r\n\n virus/ vi nấm/ ký sinh trùng genotype Realtime PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.550.000\n\n\n\n1735\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/\r\n\n vi nấm/ ký sinh trùng Real-time PCR\n\n720.000\n\n\n\n1736\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/\r\n\n ký sinh trùng test nhanh\n\n230.000\n\n\n\n1737\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/\r\n\n virus/ vi nấm/ ký sinh trùng xác định trình tự một đoạn gene\n\n2.610.000\n\n\n\n1738\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm\r\n\n kháng thuốc định lượng (MIC - cho 1 loại kháng sinh)\n\n178.000\n\n\n\n1739\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm\r\n\n kháng thuốc định tính hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n189.000\n\n\n\n1740\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy\r\n\n và định danh phương pháp thông thường\n\n230.000\n\n\n\n1741\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch\r\n\n cúm, á cúm 2 bằng miễn dịch bán tự động/tự động\n\n460.000\n\n\n\n1742\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc\r\n\n Real-time PCR (cho một loại thuốc)\n\n1.100.000\n\n\n\n1743\n\n1727\n\n03C3.3 1\n\nXét nghiệm cặn\r\n\n dư phân\n\n51.700\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\r\n\n GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1744\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh\r\n\n học bệnh phẩm phẫu thuật\n\n140.000\n\n\n\n1745\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến\r\n\n tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán\n\n280.000\n\n\n\n1746\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm\r\n\n và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n520.000\n\n\n\n1747\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm\r\n\n và chẩn đoán u nang buồng trứng\n\n400.000\n\n\n\n1748\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm,\r\n\n chẩn đoán các u nang (1 u)\n\n140.000\n\n\n\n1749\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét\r\n\n nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu\n\n210.000\n\n\n\n1750\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và\r\n\n làm tiêu bản tổ chức xương\n\n140.000\n\n\n\n1751\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các\r\n\n loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học\n\n147.000\n\n\n\n1752\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn\r\n\n đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n322.000\n\n\n\n1753\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto\r\n\n (tế bào)\n\n98.000\n\n\n\n1754\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột\r\n\n biến gen BRAF\n\n4.520.000\n\n\n\n1755\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột\r\n\n biến gen EGFR\n\n5.320.000\n\n\n\n1756\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột\r\n\n biến gen KRAS\n\n5.120.000\n\n\n\n1757\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.520.000\n\n\n\n1758\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai\r\n\n tại chỗ bạc hai màu (Dual-SISH)\n\n4.620.000\n\n\n\n1759\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại\r\n\n chỗ gắn màu (CISH)\n\n5.320.000\n\n\n\n1760\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối\r\n\n tế bào)\n\n220.000\n\n\n\n1761\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n550.000\n\n\n\n1762\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn\r\n\n đoán hóa mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa\r\n\n chất bộc lộ kháng nguyên\n\n407.000\n\n\n\n1763\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.187.000\n\n\n\n1764\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n276.000\n\n\n\n1765\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n262.000\n\n\n\n1766\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Gomori\n\n339.000\n\n\n\n1767\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n304.000\n\n\n\n1768\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn\r\n\n đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n381.000\n\n\n\n1769\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n360.000\n\n\n\n1770\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn\r\n\n đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Sudan III\n\n374.000\n\n\n\n1771\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n353.000\n\n\n\n1772\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn\r\n\n đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n402.000\n\n\n\n1773\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và\r\n\n chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh\n\n493.000\n\n\n\n1774\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn\r\n\n đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n238.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n\n\n\n\n1775\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n421.000\n\n\n\n1776\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n237.000\n\n\n\n1777\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n III\n\n115.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC\r\n\n CHẤT\n\n\n\n\n\n1778\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp\r\n\n NH3 trong máu\n\n238.000\n\n\n\n1779\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính\r\n\n porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n49.000\n\n\n\n1780\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc\r\n\n gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1781\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc\r\n\n trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1782\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm\r\n\n thấu dịch sinh học trên 01 chỉ tiêu\n\n86.800\n\n\n\n1783\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định\r\n\n tính một chỉ tiêu ma túy trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n182.000\n\n\n\n1784\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng\r\n\n lọc và định tính 5 loại ma túy\n\n630.000\n\n\n\n1785\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định\r\n\n thành phần hóa chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.175.000\n\n\n\n1786\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định\r\n\n lượng một chỉ tiêu kim loại nặng trong máu bằng máy AAS\n\n336.000\n\n\n\n1787\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định\r\n\n lượng một chỉ tiêu thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.200.000\n\n\n\n1788\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định\r\n\n tính một chỉ tiêu độc chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n131.000\n\n\n\n1789\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định\r\n\n tính PBG trong nước tiểu\n\n67.200\n\n\n\n1790\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét\r\n\n nghiệm độc chất\n\n182.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC\r\n\n NĂNG\n\n\n\n\n\n1791\n\n1774\n\n04C3 1.182\n\nĐặt và thăm dò\r\n\n huyết động\n\n4.532.000\n\nBao gồm cả catheter\r\n\n Swan granz, bộ phận nhận cảm áp lực.\n\n1792 \n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n126.000\n\n\n\n1793\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng\r\n\n sinh môn\n\n136.000\n\n\n\n1794\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ\n\n63.000\n\n\n\n1795\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n32.000\n\n\n\n1796\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng\r\n\n sức\n\n187.000\n\n\n\n1797\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ\r\n\n bàng quang\n\n124.000\n\n\n\n1798\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt\r\n\n dọc niệu đạo\n\n134.000\n\n\n\n1799\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm\r\n\n thấu niệu\n\n27.700\n\n\n\n1800\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng\r\n\n quang bằng cột nước\n\n473.000\n\n\n\n1801\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng\r\n\n quang bằng máy niệu động học\n\n1.954.000\n\n\n\n1802\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng\r\n\n quang ở người bệnh nhi\n\n1.896.000\n\n\n\n1803\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu\r\n\n môn trực tràng\n\n907.000\n\n\n\n1804\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn\r\n\n thân - Body Plethysmography\n\n827.000\n\n\n\n1805\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số\r\n\n niệu động học\n\n2.282.000\n\n\n\n1806\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích\r\n\n phổi - Lung Volumes\n\n2.774.000\n\n\n\n1807\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI\r\n\n (Chỉ số cổ chân/cánh tay)\n\n67.800\n\n\n\n1808\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô\r\n\n hấp\n\n124.000\n\n\n\n1809\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc\r\n\n ngủ\n\n2.298.000\n\n\n\n1810\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n382.000\n\n\n\n1811\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán\r\n\n phổi - Diffusion Capacity\n\n1.316.000\n\n\n\n1812\n\n1796\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo phế dung kế -\r\n\n Spirometry (FVC, SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm\r\n\n - SVC/ thông khí tự nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP /\r\n\n MEP\n\n767.000\n\n\n\n1813\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan\r\n\n truyền sóng mạch\n\n67.800\n\n\n\n1814\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm\r\n\n đồ/ huyết áp\n\n191.000\n\n\n\n1815\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n40.600\n\n\n\n1816\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp\r\n\n dung nạp glucose cho bệnh nhân thường\n\n128.000\n\n\n\n1817\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung\r\n\n nạp glucose cho người bệnh thai nghén\n\n158.000\n\n\n\n1818\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp\r\n\n kích Synacthen\n\n411.000\n\n\n\n1819\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn\r\n\n uống\n\n581.000\n\n\n\n1820\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức\r\n\n chế bằng Dexamethason liều cao\n\n407.000\n\n\n\n1821\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức\r\n\n chế bằng Dexamethason liều thấp\n\n247.000\n\n\n\n1822\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp\r\n\n Glucagon\n\n37.400\n\n\n\n1823\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon\r\n\n gián tiếp (Định lượng C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n203.000\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc.\n\n1824\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/\r\n\n Gillie\n\n22.700\n\n\n\n1825\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý\r\n\n BECK/ ZUNG\n\n17.700\n\n\n\n1826\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý\r\n\n MMPI/ WAIS/ WICS\n\n27.700\n\n\n\n1827\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải\r\n\n Creatinine\n\n58.800\n\n\n\n1828\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure\n\n58.800\n\n\n\n1829\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n27.700\n\n\n\n1830\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n32.700\n\n\n\n1831\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các\r\n\n dung tích phổi\n\n246.000\n\n\n\n1832\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện\r\n\n sinh lý trong buồng tim\n\n1.900.000\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ thăm dò điện sinh lý tim.\n\n1833\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung\r\n\n nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.100\n\n\n\n1834\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm\r\n\n Bromsulphtalein trong thăm dò chức năng gan\n\n32.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n\n\n\n\n1835\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n680.000\n\n\n\n1836\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n263.000\n\n\n\n1837\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n165.000\n\n\n\n1838\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n85.200\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ\r\n\n VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM DÒ BẰNG\r\n\n ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá chưa bao gồm dược chất, vật tư phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1839\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng\r\n\n kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n728.000\n\n\n\n1840\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9\r\n\n hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn\r\n\n dịch phóng xạ\n\n271.000\n\n\n\n1841\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng\r\n\n kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron\r\n\n hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc\r\n\n Cortisol\n\n196.000\n\n\n\n1842\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng\r\n\n kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro\r\n\n Albumin niệu hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n176.000\n\n\n\n1843\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng\r\n\n kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng\r\n\n xạ\n\n361.000\n\n\n\n1844\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến giáp\n\n197.000\n\n\n\n1845\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n886.000\n\n\n\n1846\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n416.000\n\n\n\n1847\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ\r\n\n miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1848\n\n1832\n\n03C3.7 1.2\n\nSPECT tưới máu\r\n\n cơ tim\n\n553.000\n\n\n\n1849\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cân\r\n\n giáp với đồng vị kép\n\n616.000\n\n\n\n1850\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị\n\n264.000\n\n\n\n1851\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch\r\n\n với Tc-99m HMPAO\n\n316.000\n\n\n\n1852\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn\r\n\n đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m\r\n\n Sulfur Colloid\n\n336.000\n\n\n\n1853\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán\r\n\n chức năng thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur\r\n\n Colloid\n\n446.000\n\n\n\n1854\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn\r\n\n đoán khối u\n\n416.000\n\n\n\n1855\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán\r\n\n nhồi máu cơ tim với Tc-99m Pyrophosphate\n\n386.000\n\n\n\n1856\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn\r\n\n đoán túi thừa Meckel với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1857\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn\r\n\n đoán u máu trong gan\n\n386.000\n\n\n\n1858\n\n1842\n\n03C3 7.1.17\n\nXạ hình chẩn\r\n\n đoán xuất huyết đường tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n386.000\n\n\n\n1859\n\n1843\n\n03C3 7.1.3\n\nXạ hình chức\r\n\n năng thận\n\n366.000\n\n\n\n1860\n\n1844\n\n03C3 7.1.5\n\nXạ hình chức năng\r\n\n thận - tiết niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG3\n\n426.000\n\n\n\n1861\n\n1845\n\n03C3.7.1 23\n\nXạ hình chức\r\n\n năng tim\n\n416.000\n\n\n\n1862\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật\n\n386.000\n\n\n\n1863\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur\r\n\n Colloid\n\n416.000\n\n\n\n1864\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch\r\n\n Lympho\n\n416.000\n\n\n\n1865\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách\n\n386.000\n\n\n\n1866\n\n1850\n\n03C3 7.1.20\n\nXạ hình lưu\r\n\n thông dịch não tủy\n\n416.000\n\n\n\n1867\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não\n\n336.000\n\n\n\n1868\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ\r\n\n miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1869\n\n1853\n\n03C3 7.1.6\n\nXạ hình thận với\r\n\n Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n366.000\n\n\n\n1870\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông\r\n\n khí phổi\n\n416.000\n\n\n\n1871\n\n1855\n\n03C3 7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch\r\n\n với Tc-99m MAA\n\n416.000\n\n\n\n1872\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn\r\n\n thân với I-131\n\n416.000\n\n\n\n1873\n\n1857\n\n03C3 7.1.32\n\nXạ hình tưới\r\n\n máu phổi\n\n386.000\n\n\n\n1874\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu\r\n\n tinh hoàn với Tc-99m\n\n286.000\n\n\n\n1875\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n535.000\n\n\n\n1876\n\n1860\n\n03C3.7 1.21\n\nXạ hình tủy\r\n\n xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n436.000\n\n\n\n1877\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận\r\n\n giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n535.000\n\n\n\n1878\n\n1862\n\n03C3 7.1.12\n\nXạ hình tuyến\r\n\n giáp\n\n266.000\n\n\n\n1879\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến\r\n\n nước bọt với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1880\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến\r\n\n thượng thận với I-131 MIBG\n\n416.000\n\n\n\n1881\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến\r\n\n vú\n\n386.000\n\n\n\n1882\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương\n\n386.000\n\n\n\n1883\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3\r\n\n pha với Tc-99m MDP\n\n416.000\n\n\n\n1884\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống\r\n\n hồng cầu, nơi phân hủy hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n386.000\n\n\n\n1885\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể\r\n\n tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n286.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều trị bằng\r\n\n chất phóng xạ (giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu, vật tư\r\n\n phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1886\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow/\r\n\n bướu tuyến giáp đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng I-131\n\n700.000\n\n\n\n1887\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư tuyến giáp bằng I-131\n\n850.000\n\n\n\n1888\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa\r\n\n hồng cầu nguyên phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do ung thư di căn vào xương\r\n\n bằng P-32\n\n507.000\n\n\n\n1889\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm\r\n\n đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày)\n\n723.000\n\n\n\n1890\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi/\r\n\n Eczema/ u máu nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n200.000\n\n\n\n1891\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch\r\n\n màng bụng/ màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ\n\n1.681.000\n\n\n\n1892\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến\r\n\n thượng thận và u tế bào thần kinh bằng I-131 MIBG\n\n569.000\n\n\n\n1893\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư gan bằng keo Silicon P-32\n\n775.000\n\n\n\n1894\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư gan nguyên phát bằng I-131 Lipiodol\n\n639.000\n\n\n\n1895\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư gan nguyên phát bằng Renium188\n\n625.000\n\n\n\n1896\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1897\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư\r\n\n vú bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1898\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm\r\n\n bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ\n\n448.000\n\n\n\n1899\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung\r\n\n thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n14.873.000\n\nChưa bao gồm chi\r\n\n phí dây dẫn trong trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.\n\n1900\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức\r\n\n xạ hãm ở bệnh nhân ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn\r\n\n gan sau điều trị bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n3.673.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật\r\n\n còn lại khác\n\n\n\n\n\n1901\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại\r\n\n đặc biệt\n\n471.000\n\n\n\n1902\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n285.000\n\n\n\n1903\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n187.000\n\n\n\nG\n\nG\n\n\n\nCÁC DỊCH VỤ\r\n\n KHÁC\n\n\n\n\n\n1904\n\n\n\n\n\nTheo dõi tim\r\n\n thai và cơn co tử cung bằng monitoring\n\n55.000\n\n\n\n1905\n\n\n\n\n\nGây mê trong phẫu\r\n\n thuật mắt\n\n500.000\n\n\n\n1906\n\n\n\n\n\nGây mê trong thủ thuật mắt\n\n250.000\n\n\n\n1907\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.500.000\n\n\n\n1908\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng\r\n\n tóc hoặc bệnh hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo\r\n\n collagen\n\n242.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn\r\n\n thuốc.\n\n1909\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh\r\n\n da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n304.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn\r\n\n thuốc.\n\n1910\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh\r\n\n về da sử dụng công nghệ ionphoresis\n\n519.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn\r\n\n thuốc.\n\n1911\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy\r\n\n lông mày\n\n1.634.000\n\n\n\n1912\n\n\n\n\n\nXóa xăm bằng\r\n\n các kỹ thuật Laser Ruby\n\n700.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1913\n\n\n\n\n\nXóa nếp nhăn bằng Laser\r\n\n Fractional, Intracell\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1914\n\n\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng các kỹ\r\n\n thuật Laser Fractional\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1915\n\n\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng\r\n\n Radiofrequency (RF)\n\n515.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị.\n\n1916\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da\r\n\n bằng kỹ thuật ly trích huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4,200.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1917\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão\r\n\n hóa da sử dụng kim dẫn thuốc\n\n485.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1918\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng\r\n\n cá, rụng tóc bằng máy Mesoderm\n\n200.000\n\nGiá tính cho mỗi\r\n\n đơn vị là 10 cm2 diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn\r\n\n thuốc.\n\n1919\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da\r\n\n bằng chiếu đèn LED\n\n180.000\n\n\n\n1920\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng\r\n\n vào buồng tử cung (IUI)\n\n1.000.000\n\n\n\n1921\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc\r\n\n tránh thai\n\n200.000\n\n\n\n1922\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7.042.000\n\n\n\n1923\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn\r\n\n mào tinh hoàn lấy tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.527.000\n\n\n\n1924\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc\r\n\n chuyển phôi giao tử vào vòi tử cung\n\n3.850.000\n\n\n\n1925\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng\r\n\n cụ tử cung\n\n210.000\n\n\n\n1926\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc\r\n\n tia sữa bằng máy hút hoặc sóng ngắn hoặc hồng ngoại\n\n60.000\n\n\n\n1927\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi\r\n\n (Giảm thiểu thai)\n\n2.065.000\n\n\n\n1928\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh\r\n\n trùng\n\n925.000\n\n\n\n1929\n\n\n\n\n\nRã đông phôi,\r\n\n noãn\n\n3.420.000\n\n\n\n1930\n\n\n\n\n\nRã đông tinh\r\n\n trùng\n\n190.000\n\n\n\n1931\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi\r\n\n chẩn đoán (Sinh thiết phôi bào cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ\r\n\n (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8.796.000\n\n\n\n1932\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng\r\n\n vào bào tương của noãn (ICSI)\n\n6.180.000\n\n\n\n1933\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam\r\n\n (bằng dao hoặc không bằng dao)\n\n1.260.000\n\n\n\n1934\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị tật khúc xạ bằng Laser Excimer (01 mắt)\n\n4.115.000\n\n\n\n1935\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan\r\n\n hoa (1 mắt)\n\n554.700\n\n\n\n1936\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n665.500\n\n\n\n1937\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần\r\n\n trong điều trị sẹo >2cm\n\n1.578.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao\r\n\ngồm tiền thuốc, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số\r\n\ntrường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người\r\n\nbệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.\n\n2. Chi phí gây mê:\n\n+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí gây mê hoặc gây tê (trừ chuyên khoa Mắt); Trường hợp khi thực hiện phẫu\r\n\nthuật chuyên khoa mắt gây mê thì chi phí gây mê được thanh toán theo giá của dịch\r\n\nvụ số 1905 của Phụ lục này.\n\n+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số\r\n\ntrường hợp đã ghi cụ thể đã bao gồm chi phí gây mê).\n\nTrường hợp khi thực hiện thủ thuật cần\r\n\nphải gây mê thì chi phí gây mê của thủ thuật chuyên khoa mắt được thanh toán\r\n\ntheo giá của dịch vụ số 1906; chi phí gây mê của các thủ thuật còn lại khác được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.\n\n3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong\r\n\ntruyền máu đối với các xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:\n\na) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét\r\n\nnghiệm khi phát máu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối\r\n\ntiểu cầu, huyết tương:\n\n- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh\r\n\ntoán 1 làn theo giá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của dịch vụ 1283 đã tính\r\n\nchi phí của 2 lần định nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của\r\n\ncùng một người bệnh bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);\n\n- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi\r\n\nmáu, đơn vị chế phẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;\n\n- Trường hợp người bệnh được phát nhiều\r\n\nđơn vị máu hoặc chế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu\r\n\nhoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh\r\n\ntoán thêm 01 lần định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số\r\n\nthứ tự 1281. Trường hợp này không phải xác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh\r\n\ndo người bệnh đa được xác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị\r\n\nchế phẩm thứ nhất.\n\nb) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại\r\n\ngiường bệnh:\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu:\r\n\nthanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần\r\n\ntheo giá dịch vụ có số thứ tự 1282;\n\n- Trường hợp tại cùng một thời điểm\r\n\nngười bệnh được truyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu thì bắt đầu từ đơn vị\r\n\nmáu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại\r\n\ngiường bệnh theo mức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; số lần định nhóm máu ABO tại\r\n\ngiường, thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Mức giá của các dịch vụ định nhóm\r\n\nmáu ABO từ số thứ tự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống\r\n\nnghiệm, phiến đá hoặc trên giấy.\n\n4. Đối với các dịch vụ thuộc chuyên\r\n\nngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc\r\n\n10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần\r\n\nđiều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều\r\n\ntrị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2\r\n\ndiện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định.\r\n\nNếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính\r\n\nlà 1,4 lần giá quy định.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBỔ SUNG GHI CHÚ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KỸ THUẬT\r\n\nY TẾ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 162/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nSTT\n\nMã theo TT50\n\nTên theo Thông tư 50/2014/TT-BYT\n\nTên theo thông tư 37/2018/TT-BYT\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.209\n\nDẫn lưu não thất\r\n\n cấp cứu ≤ 8 giờ\n\nĐặt catheter\r\n\n tĩnh mạch trung tâm một nòng\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dẫn lưu não thất và đo áp lực nội sọ. Thanh toán theo số lần thực hiện kỹ thuật\r\n\n đặt dẫn lưu, không thanh toán theo giờ.\n\n2\n\n1.231\n\nĐặt ống thông\r\n\n Blakemore vào thực quản cầm máu\n\nThủ thuật loại\r\n\n I (HSCC - CĐ)\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n ống thông Blakemore\n\n3\n\n2.127\n\nTriệt đốt thần\r\n\n kinh giao cảm động mạch thận bằng năng lượng sóng tần số radio qua đường ống\r\n\n thông trong điều trị tăng huyết áp kháng trị\n\nChụp và can thiệp\r\n\n tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\nChưa bao gồm\r\n\n catheter đốt và cáp nối\n\n4\n\n2.219\n\nNội soi bơm rửa\r\n\n bàng quang, bơm hóa chất\n\nNội soi bàng quang\r\n\n không sinh thiết\n\nChưa bao gồm\r\n\n hóa chất\n\n5\n\n2.461\n\nĐiều trị rối loạn\r\n\n nhịp tim bằng sóng cao tần thông thường\n\nĐiều trị suy\r\n\n tĩnh mạch bằng Laser nội mạch\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim bằng RF.\n\n6\n\n10.51\n\nPhẫu thuật u rễ\r\n\n thần kinh ngoài màng tủy kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào phía sau\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi não hoặc tủy sống\n\nChưa bao gồm xương\r\n\n nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.\n\n7\n\n10.53\n\nPhẫu thuật u\r\n\n trong và ngoài ống sống, kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào trước hoặc trước-\r\n\n ngoài\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi não hoặc tủy sống\n\nChưa bao gồm xương\r\n\n nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.\n\n8\n\n10.167\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị vết thương - chấn thương mạch máu chi\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n9\n\n10.175\n\nPhẫu thuật Hybrid\r\n\n trong cấp cứu mạch máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch)\n\nPhẫu thuật đặc\r\n\n biệt (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm: mạch\r\n\n nhân tạo, keo sinh học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoan kim\r\n\n loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n10\n\n10.249\n\nPhẫu thuật bắc\r\n\n cầu điều trị thiếu máu mạn tính chi\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n11\n\n10.250\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị tắc động mạch chi cấp tính do huyết khối, mảnh sùi, dị vật\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n12\n\n10.251\n\nPhẫu thuật điều\r\n\n trị tắc động mạch chi bán cấp tính\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n13\n\n10.258\n\nPhẫu thuật bắc\r\n\n cầu động mạch nách - động mạch đùi\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n14\n\n10.270\n\nPhẫu thuật\r\n\n Hybrid điều trị bệnh mạch máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch)\n\nPhẫu thuật đặc\r\n\n biệt (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm: mạch\r\n\n nhân tạo, keo sinh học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim\r\n\n loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n15\n\n10.312\n\nChọc hút và bơm\r\n\n thuốc vào nang thận\n\nChọc hút hạch\r\n\n hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n16\n\n10.312\n\nChọc hút và bơm\r\n\n thuốc vào nang thận\n\nChọc hút hạch hoặc\r\n\n u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang.\n\n17\n\n10.313\n\nDẫn lưu đài bể\r\n\n thận qua da\n\nĐặt sonde JJ niệu\r\n\n quản\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde.\n\n18\n\n10.318\n\nDẫn lưu thận qua\r\n\n da dưới hướng dẫn của siêu âm\n\nĐặt sonde JJ niệu\r\n\n quản\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde.\n\n19\n\n10.383\n\nĐặt ống Stent\r\n\n chữa bí đái do phì đại tiền liệt tuyến\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt Sonde JJ\n\nChưa bao gồm\r\n\n stent.\n\n20\n\n10.603\n\nLấy huyết khối\r\n\n tĩnh mạch cửa\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại\r\n\n tràng\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n21\n\n10.604\n\nCác loại phẫu\r\n\n thuật phân lưu cửa chủ\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại\r\n\n tràng\n\nChưa bao gồm đoạn\r\n\n mạch nhân tạo.\n\n22\n\n10.618\n\nThăm dò kết hợp\r\n\n với tiêm cồn hoặc đốt sóng cao tần hoặc áp lạnh\n\nPhẫu thuật thăm\r\n\n dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân\r\n\n tạo\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim đốt sóng cao tần.\n\n23\n\n10.823\n\nPhẫu thuật và\r\n\n điều trị trật khớp quay trụ dưới\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim găm, nẹp vít.\n\n24\n\n10.829\n\nPhẫu thuật\r\n\n phương pháp Suave.Kapandji và điều trị viêm khớp quay trụ dưới\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Ngoại\r\n\n khoa)\n\nChưa bao gồm\r\n\n kim găm, nẹp vít.\n\n25\n\n15.2\n\nPhẫu thuật cấy\r\n\n máy trợ thính đường xương (BAHA)\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n 1 (Tai Mũi Họng)\n\nChưa bao gồm\r\n\n máy trợ thính đường xương.\n\n26\n\n18.580\n\nĐốt sóng cao tần\r\n\n điều trị các khối u số hóa xóa nền\n\nĐiều trị các tổn\r\n\n thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều\r\n\n trị các khối u tạng và giả u xương...)\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n kim đốt và dây dẫn tín hiệu.\n\n27\n\n27.65\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy nhân đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng\r\n\n ghép đĩa đệm, nẹp, vít.\n\n28\n\n27.66\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt bản sống giải ép trong hẹp ống sống thắt lưng\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng\r\n\n ghép đĩa đệm, nẹp, vít.\n\n29\n\n27.68\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy đĩa đệm cột sống ngực đường trước trong vẹo cột sống\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm hệ\r\n\n thống bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài),\r\n\n miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương.\n\n30\n\n27.69\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi chỉnh vẹo cột sống ngực\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm hệ\r\n\n thống bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài),\r\n\n miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương.\n\n31\n\n27.70\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm\r\n\n mũi khoan (mài).\n\n32\n\n27.74\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n lấy đĩa đệm cột sống ngực\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm\r\n\n mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp\n\n33\n\n27.82\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt - khâu kén khí phổi\n\nNội soi màng phổi,\r\n\n sinh thiết màng phổi\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n34\n\n27.90\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u trung thất nhỏ (< 5 cm)\n\nNội soi màng phổi,\r\n\n sinh thiết màng phổi\n\nChưa bao gồm: máy\r\n\n cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n35\n\n27.91\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u trung thất lớn (> 5 cm)\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt u trung thất\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n36\n\n27.94\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n cắt một phần thùy phổi, kén - nang phổi\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n37\n\n27.95\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt một thùy phổi\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n38\n\n27.96\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt một thùy phổi kèm nạo vét hạch\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy\r\n\n cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n39\n\n27.97\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt một phổi\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n40\n\n27.98\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n cắt một phổi kèm nạo vét hạch\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n41\n\n27.99\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt - nối phế quản\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\nChưa bao gồm:\r\n\n máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n42\n\n27.135\n\nPhẫu thuật mở\r\n\n cơ thực quản nội soi ngực phải điều trị bệnh co thắt thực quản lan tỏa\n\nPhẫu thuật đặc\r\n\n biệt (Phẫu thuật Nội soi)\n\nChưa bao gồm\r\n\n dao hàn mạch, hàn mô.\n\n43\n\n27.313\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt tấm lưới nhân tạo đường vào hoàn toàn trước phúc mạc (TEP)\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n lưới nhân tạo.\n\n44\n\n27.314\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc đường vào qua ổ bụng (TAPP)\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n lưới nhân tạo.\n\n45\n\n27.315\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đặt lưới nhân tạo trong ổ bụng\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm tấm\r\n\n lưới nhân tạo.\n\n46\n\n27.354\n\nTán sỏi thận\r\n\n qua da\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde JJ.\n\n47\n\n27.355\n\nNội soi niệu quản\r\n\n ngược dòng bằng ống soi mềm tán sỏi thận bằng laser\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm\r\n\n sonde JJ và rọ lấy sỏi.\n\n48\n\n27.445\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi đính lại điểm bám gân nhị đầu\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi tái tạo dây chằng\n\nChưa bao gồm lưỡi\r\n\n bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n49\n\n27.448\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khâu chóp xoay\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm lưỡi\r\n\n bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n50\n\n27.451\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt hoạt mạc viêm khớp khuỷu\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm lưỡi\r\n\n bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n51\n\n27.454\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi điều trị viêm mỏm trên lồi cầu ngoài\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n I (Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm lưỡi\r\n\n bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n52\n\n14.49\n\nPhẫu thuật cố định\r\n\n IOL thì hai + cắt dịch kính\n\nCắt dịch kính\r\n\n đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn\n\nChưa bao gồm:\r\n\n thủy tinh thể nhân tạo, đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.\n\n53\n\n14.42\n\nLấy thể thủy\r\n\n tinh sa, lệch trong bao phối hợp cắt dịch kính có hoặc không cố định IOL\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thủy tinh thể\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt, thủy tinh thể nhân tạo.\n\n54\n\n14.43\n\nCắt thể thủy tinh,\r\n\n dịch kính có hoặc không cố định IOL\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n thủy tinh thể\n\nChưa bao gồm đầu\r\n\n cắt, thủy tinh thể nhân tạo.\n\n55\n\n01.0023\n\nThăm dò huyết động\r\n\n theo phương pháp PiCCO\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n theo dõi cung liên tục tim PiCCO (catheter động mạch đùi có đầu nhận cảm biến)\n\n56\n\n01.0247\n\nHạ thân nhiệt\r\n\n chỉ huy\n\nLọc máu liên tục\r\n\n (01 lần)\n\nChưa bao gồm: bộ\r\n\n bẫy khí và hệ thống kết nối (bộ dây truyền dịch ICY hoặc chăn hạ nhiệt)\n\n57\n\n01.0322\n\nKhai thông động\r\n\n mạch vành bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc tiêu sợi huyết\n\n58\n\n01.0346\n\nKhai thông mạch\r\n\n não bằng điều trị thuốc tiêu sợi huyết trong nhồi máu não cấp\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc tiêu sợi huyết\n\n59\n\n01.0386\n\nKhai thông động\r\n\n mạch phổi bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị tắc mạch phổi cấp\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\nChưa bao gồm\r\n\n thuốc tiêu sợi huyết\n\n60\n\n01.0191\n\nLọc máu hấp phụ\r\n\n bằng quả lọc resin\n\nThận nhân tạo cấp\r\n\n cứu\n\nChưa bao gồm quả\r\n\n lọc Resin\n\n61\n\n27101\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi sửa van hai lá\n\nPhẫu thuật tim các\r\n\n loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu\r\n\n nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mòng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng; Bộ canuyn động mạch,\r\n\n canuyn tĩnh mạch loại dùng trong mổ nội soi, banh bọc phẫu trường Silicon.\n\n62\n\n27.102\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi thay van hai lá\n\nPhẫu thuật tim\r\n\n các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu\r\n\n nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng; Bộ canuyn động mạch,\r\n\n canuyn tĩnh mạch loại dùng trong mổ nội soi, banh bọc phẫu trường Silicon.\n\n63\n\n27.103\n\nPhẫu thuật nội soi đóng\r\n\n lỗ thông liên nhĩ\n\nPhẫu thuật tin các loại\r\n\n (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ\r\n\n tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu\r\n\n nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng; Bộ canuyn động mạch,\r\n\n canuyn tĩnh mạch loại dùng trong mổ nội soi, banh bọc phẫu trường Silicon.\n\n", + "id": 105478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105479.json b/contexts/context_105479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d756f991de7f751abbd660b351d28c4ae0eef93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-21-2001-QD-TTg-phe-duyet-Chien-luoc-quoc-gia-ve-dinh-duong-giai-doan-2001-2010-47391.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2001-QD-TTg-phe-duyet-Chien-luoc-quoc-gia-ve-dinh-duong-giai-doan-2001-2010-47391", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 21/2001/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 2 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 21/2001/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 02\r\n\nNĂM 2001 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2001-2010\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1 992; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 2000;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt\r\n\nChiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 200112010 với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau: \n\n1. Mục tiêu:\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nĐảm bảo đến năm 2010, tình trạng\r\n\ndinh dưỡng của nhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em\r\n\nvà bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tất cả các\r\n\nvùng đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, bảo đảm về an toàn vệ\r\n\nsinh. Hạn chế các vấn đề sức khoẻ mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Người dân được nâng cao về kiến\r\n\nthức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.\n\nChỉ tiêu: \n\n+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực\r\n\nhành đinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 20,2% năm 2000 lên 40% vào năm 2005 và\r\n\n60% vào năm 2010.\n\n+ Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ\r\n\nhoàn toàn 4 tháng đầu từ 3 1 , 1 % năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm\r\n\n2010.\n\n+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn\r\n\nluyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 25% vào năm 2005 và 40% vào năm\r\n\n2010.\n\n- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ\r\n\nem và bà mẹ.\n\nChỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng - cận nặng\r\n\ntheo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm giảm 1 ,5% để giảm\r\n\ncòn 'dưới 25% vào năm 2005 và dưới 20% vào năm 2010.\n\n+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao\r\n\ntheo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cho cả nước giảm mỗi năm 1,5%.\n\n+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới\r\n\n2500g giảm còn 7% vào năm 2005 và\n\n6% vào năm 2010.\n\n+ Giảm ty lệ thiếu năng lượng\r\n\ntrường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tính chung toàn quốc giảm mỗi năm 1%\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa\r\n\ncân dưới 5%.\n\n- Giải quyết về cơ bản tình trạng\r\n\nthiếu vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng.\n\nChỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ khô loét giác mạc hoại\r\n\ntính do thiếu Vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi luôn ở mức thấp hơn ngưỡng có ý.nghĩa\r\n\nsức khoẻ cộng đồng. \n\n+ Giảm tình trạng thiếu Vitamin\r\n\nA thể tiền lâm sàng: tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có hàm lượng Vitamin A huyết thanh\r\n\nthấp dưới 8% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.\n\n+ Thanh toán cơ bản các rối loạn\r\n\ndo thiếu Iôt: đến năm 2005, tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi dưới 5%; ổn định\r\n\ncung cấp muối Iôt trong toàn quốc với trên 90% hộ gia đình sử dụng muối Iôt; mức\r\n\nIôt nước tiểu đạt 10 - 20 mcg/dl.\n\n+ Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ\r\n\nnữ có thai ở tất cả các vùng có chương trình xuống 30% vào năm 2005 và 25% vào\r\n\nnăm 2010. \n\nGiảm tỷ lệ hộ gia đình có mức\r\n\nnăng lượng ăn vào thấp\n\nChỉ tiêu:\n\nTỷ lệ hộ có mức năng lượng ăn\r\n\nvào bình quân đầu người dưới 1800 Kcal từ 15% năm 2000 xuống 10% vào năm 2005\r\n\nvà xuống dưới 5 % vào năm 2010.\n\nCải thiện rõ rệt tình trạng vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm\n\nChỉ tiêu:\n\n+ Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm\r\n\nhàng loạt (có trên 30 người mắc/vụ) vào năm 2005 và giảm 35% vào năm 2010 (so với\r\n\nnăm 1999).\n\n+ Giảm 10% số ca ngộ độc thực phẩm\r\n\nvào năm 2005 và giảm 30% vào năm 2010 (so với năm 1999).\n\n+ Giảm tỷ lệ Ô nhiễm vi sinh vật\r\n\nthức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.\n\n2. Các giải pháp và chính sách\r\n\nchủ yếu: \n\na) Cải thiện dinh dưỡng và chất\r\n\nlượng vệ sinh an toàn thực phẩm:\n\n- Giáo dục và phổ cập kiến thức\r\n\ndinh dưỡng cho toàn dân;\n\n- Đảm bảo an ninh thực phẩm ở cấp\r\n\nhộ gia đinh;\n\n- Phòng chống suy dinh dưỡng\r\n\nprotein-năng lượng ở trẻ em và bà mẹ;\n\nPhòng chống thiếu vi chất dinh\r\n\ndưỡng; \n\n- Phòng chống các bệnh mạn tính\r\n\nliên quan đến dinh dưỡng;\n\nLồng ghép hoạt động dinh dưỡng\r\n\ntrong chăm sóc sức khỏe ban đầu;\n\nĐảm bảo chất lượng và vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\n- Theo dõi, đánh giá, giám sát\r\n\ndinh dưỡng;\n\n- Xây dựng mô hình điểm để rứt\r\n\nkinh nghiệm chỉ đạo.\n\nb) Các chính sách có hên quan chặt\r\n\nchiến dinh dưỡng:\n\n- Bảo đảm, an ninh lương thực quốc\r\n\ngia;\n\n- Thúc đẩy xoá đói giảm nghèo; \n\n- Cải thiện cơ sở hạ tầng, địch\r\n\nvụ thiết yếu cho công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ em.\n\nc) Các chính sách hỗ trợ cho\r\n\ndinh dưỡng:\n\n- Đưa chỉ tiêu dinh dưỡng vào kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương;\n\n- Hoàn thiện các' chính sách hỗ\r\n\n.trợ cho chăm sóc dinh dưỡng.\n\n- Xã hội hoá công tác dinh dưỡng.\r\n\nd) Đầu tư đề thực hiện chiến lược:\n\n- Đầu tư từ ngân sách nhà nước;\n\n- Phát huy nội lực và huy động cộng\r\n\nđồng; \n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế về\r\n\ndinh dưỡng.\n\n3. Kế hoạch thực hiện:\n\na) Giai đoạn 1 (2001 -2005):\n\n- Triển khai các hoạt động trọng\r\n\ntâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục, huấn luyện, phát\r\n\ntriển nhân lực và bổ sung các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng.\n\n- Tiếp tục triển khai các chương\r\n\ntrình mục tiêu.\n\nb) Giai đoạn 2 (2006-2010):\n\nTiếp tức các hoạt động giai đoạn\r\n\ntrước, thể chế hoá việc chỉ đạo của nhà nước đối với công tác dinh dưỡng, duy\r\n\ntrì bền vững, đánh giá toàn diện việc thực hiện Chiến lược.\n\nĐiều 2. \n\nBộ Y tế là\r\n\ncơ quan chủ trì thực hiện Chiến lược, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo Tư pháp, Lao\r\n\nđộng- Thương. binh và Xã hội, Thương mại, Văn hoá - Thông tin Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Môi trường, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt nam, Uỷ ban quốc gia\r\n\nDân số và Kế hoạch hoá gia đình, Tổng cục Thống kê và cơ quan liên quan xây dựng\r\n\nkế hoạch, tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình\r\n\nthực hiện Chiến lược. hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết\r\n\nthực hiện Chiến lược vào năm 2005 và tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào năm\r\n\n2010. Viện Dinh dưỡng là cơ quan thường trực giúp Bộ Y tế triển khai về chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật, tổ chức kiểm tra giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện Chiến\r\n\nlược này. Trong suất quá rình thực hiện Chiến lược, cần chú . trọng phát triển\r\n\nnăng lực đi đôi với việc xác định phương hướng đầu tư các nguồn..lực sao cho có\r\n\nhiệu quả nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững của Chiến lược.\n\nĐiều 3.\n\nHàng năm,\r\n\ntrên cơ sở khả năng của ngân sách nhà nước và tiến độ thực hiện chiến lược, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dành một khoản kinh phi từ ngân sách nhà nước\r\n\n(cả vốn trong nước và ngoài nước), để bảo đảm cho các hoạt động của chiến lược\r\n\nđúng mục đích và đạt kết quả.\n\nĐiều 4.\n\nCác Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của\r\n\nmình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của\r\n\nChiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010.\n\nĐiều 5.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6.\n\nCác Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan \"thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi 'hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt\r\n\nNam và các cơ quan liên quan phối hợp với Bộ Y tế thi hành Quyết định này. \n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10548.json b/contexts/context_10548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba3ade0cd13b26295f6885fb623b13fe9eccde41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-177-QD-UB-thanh-lap-Ban-Van-dong-Quy-bao-tro-tre-em-94132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-177-QD-UB-thanh-lap-Ban-Van-dong-Quy-bao-tro-tre-em-94132", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 177/QĐ-UB \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 09 năm 1988 \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN VẬN ĐỘNG “QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983\r\n\n;\r\n\nCăn cứ vào chủ trương của Thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về việc\r\n\nvận động các tổ chức kinh tế - xã hội, các cá nhân có khã năng, tư nguyện đóng\r\n\ngóp tạo thêm nguồn kinh phí phục vụ sự nghiệp giáo dục, chăm sóc và bảo vệ trẻ\r\n\nem ; \r\n\nTheo đề nghị của đồng chí Chủ tịch Ủy ban Thiếu niên Nhi đồng và Trưởng Ban Tổ\r\n\nchức chánh quyền thành phố, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Thành lập Ban Vận\r\n\nđộng “Quỹ bảo trợ trẻ em thành phố”. Thành Viên Ban Vận động “Quỹ bảo trợ trẻ\r\n\nem” theo danh sách kèm quyết định này. \n\nBan Vận động “Quỹ bảo\r\n\ntrợ trẻ em” không có biên chế riêng. Đồng chí Phó ban Thường trực Ban Vận động\r\n\nsử dụng bộ máy cơ quan của mình phục vụ cho các hoạt động của Ban Vận động. Các\r\n\nthành viên khác của Ban sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được Ban phân công. \n\nĐể giúp cho việc quản lý và việc\r\n\nsử dụng quỹ đúng chính sách, mục đích đề ra, Ban Vận động lập ra một Ban Quản\r\n\ntrị quỹ, có một số biên chế chuyên trách, Trưởng Ban Quản trị quỹ do đồng chí\r\n\nPhó Ban Thường trực Ban Vận động phụ trách. Kinh phí hoạt động của Ban vận động\r\n\nvà Ban Quản trị quỹ do Quỹ bảo trợ trẻ em đài thọ. \n\nĐồng chí Trưởng Ban Vận động có\r\n\ntrách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban và xây dựng\r\n\nquy chế làm việc, sinh hoạt, phối hợp, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ của Ban.\r\n\nĐiều 2. Ban Vận động “ Quỹ\r\n\nbảo trợ trẻ em “ có nhiệm vụ : \n\n1. Lập chương trình, kế hoạch,\r\n\nbiện pháp vận động. \n\n2. Tuyên truyền, giải thích, vận\r\n\nđộng các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong thành phố, các tổ chức từ thiện quốc tế, Việt Kiều nước ngoài đóng góp\r\n\nxây dựng quỹ nói trên. \n\n3. Xây dựng và và ban hành quy\r\n\nchế quản lý thu - chi quỹ và chỉ đạo Ban Quản trị quỹ trong việc quản lý và sử\r\n\ndụng quỹ đúng mục đích, chính sách, hợp lý và có hiệu quả ; đồng thời tổ chức\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thu – chi quỹ theo định kỳ hoặc đột xuất khi thấy cần thiết.\r\n\n4. Hàng tháng, quỹ tổng hợp tình\r\n\nhình, đánh giá kết quả và báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố có hình\r\n\nthức khen thưởng kịp thời những đóng góp của cá nhân và tập thể để động viên và\r\n\ncổ vũ phong trào ; đồng thời kiến nghị xử lý những vi phạm của cá nhân và tập\r\n\nthể làm hại cho việc vận động xây dựng quỹ. \n\nĐiều 3. Các nguồn vận động\r\n\nxây dựng quỹ. \n\n1. Tuyên truyền vận động các tập\r\n\nthể và cá nhân trong thành phố, các Hội từ thiện, các tổ chức nhân đạo ở các nước,\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các Việt kiều ở nước ngoài có lòng hảo tâm vì trẻ em Việt\r\n\nNam, ủng hộ tiền và hiện vật vào “Quỹ bảo trợ”. \n\n2. Hàng năm tổ chức một số buổi\r\n\nthi đấu bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, biểu diễn văn nghệ, chiếu phim v.v… để\r\n\ngóp vào quỹ, phụ thu vé xem phim video ở các điểm chiếu video. \n\n3. Vận động trích một phần quỹ\r\n\nkhen thưởng và quỹ phúc lợi của công ty, xí nghiệp, hợp tác xã đóng góp vào “Quỹ\r\n\nbảo trợ trẻ em” \n\n4. Tổ chức ngày lao động : “Vì\r\n\ntương lai con em chúng ta” hàng năm nhân dịp kỷ niệm ngày sinh của Bác Hồ 19-5,\r\n\nngày sinh Bác Tôn và ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6… \n\nĐiều 4. Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện, các thành viên và cơ quan đơn vị của thành\r\n\nviên nêu ở điều 1 có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Khải\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBAN\r\n\nTHƯỜNG TRỰC (HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ) CỦA BAN VẬN ĐỘNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM\n\n(Kèm theo Quyết định số : 177/QĐ-UB ngày 16-9-1988 của UBND thành phố)\n\n1. Bác sĩ DƯƠNG QUANG TRUNG \n\nPhó Chủ tịch Tổng hội y dược\r\n\n Việt Nam. Chủ tịch Hội y dược thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrưởng\r\n\n Ban\n\n2. Ông UNG NGỌC KY \n\nPhó Chủ tịch Mặt trận TQ.TP \n\nPhó\r\n\n ban\n\n3. Tiến sĩ NGÔ BÁ THÀNH \n\nTiến sĩ Luật – Trưởng ban Hợp tác\r\n\n trong và ngoài nước – Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí\r\n\n Minh. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n4. Tiến sĩ NGUYỄN XUÂN OÁNH \n\nTiến sĩ kinh tế - Chủ tịch Hội\r\n\n Khoa học kinh tế và quản lý. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n5. Giáo sư TẠ ÁNH HOA \n\nGiáo sư Tiến sĩ y khoa – Chủ\r\n\n nhiệm bộ môn nhi khoa Trường Đại học y dược. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n6. Giáo sư VÕ THẾ QUANG \n\nChủ tịch Hội Chữ thập đỏ . \n\nPhó\r\n\n ban\n\n7. Ủ THỊ ANH \n\nPhó Ban Việt kiều thành phố \n\nPhó\r\n\n ban\n\n8. Bà NGUYỄN THỊ CHÂU \n\nPhó Chủ tịch Thường trực Ủy\r\n\n ban TNNĐ thành phố. \n\nPhó\r\n\n ban Thường trực\n\n9. Bà TRƯƠNG TUYẾT ANH \n\nPhó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Q.5 \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n10. Bà PHAN NGỌC DUNG \n\nHội trưởng Hội LHPN thành phố.\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n11. Nữ tu TRƯƠNG NGỌC HẠNH \n\nBề trên dòng Nữ tu Bác ái Vinh\r\n\n Sơn. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n12. Bà NGUYỄN THỊ KHÁNH \n\nPhó Thư ký LHCĐ thành phố \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n13. Ông LÊ TRUNG NGHĨA \n\nChủ tịch Hội Nông dân TP. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n14. Ông LÊ VĂN NUÔI \n\nBí thư Đoàn TNCSHCM. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n15. Bà NGUYỄN THỊ NỮ \n\nGiám đốc XN gạch bông Đức Tân.\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBAN\r\n\nVẬN ĐỘNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM\n\n(Kèm theo Quyết định số 177/QĐ-UB ngày 16-9-1988 của UBND thành phố)\n\n1. Bác sĩ DƯƠNG QUANG TRUNG \n\nPhó Chủ tịch Tổng Hội Y dược\r\n\n Việt Nam, Chủ tịch Hội Y dược thành phố Hồ Chí Minh. \n\nTrưởng\r\n\n Ban\n\n2. Ông DUNG NGỌC KY \n\nPhó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc\r\n\n TP. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n3. Tiến sĩ NGÔ BÁ THÀNH \n\nTiến sĩ Luật – Trưởng Ban Hợp\r\n\n tác trong và ngoài nước – Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n4. Tiến sĩ NGUYỄN XUÂN OÁNH \n\nTiến sĩ kinh tế, Chủ tịch Hội\r\n\n khoa học kinh tế quản lý. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n5. Giáo sư TẠ ÁNH HOA \n\nGiáo sư Tiến sĩ y khoa, Chủ\r\n\n nhiệm bộ môn nhi khoa trường Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n6. Giáo sư VÕ THẾ QUANG \n\nChủ tịch Hội Chữ thập đỏ thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n7. Ủ THỊ ANH \n\nPhó Ban Việt kiều thành phố. \n\nPhó\r\n\n ban\n\n8. Bà NGUYỄN THỊ CHÂU \n\nPhó Chủ tịch Thường trực UB\r\n\n Thiếu niên Nhi đồng thành phố. \n\nPhó\r\n\n ban Thường trực\n\n9. Nữ tu TRƯƠNG NGỌC HẠNH \n\nBề trên dòng nữ tu Bác ái Vinh\r\n\n Sơn. \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n10. Bà PHAN NGỌC DUNG \n\nHôi trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ\r\n\n thành phố. \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n11. Ông LÊ TRUNG NGHĨA \n\nChủ tịch Hội Nông Dân . \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n12. Bà NGUYỄN THỊ KHÁNH \n\nPhó Thư ký Liên hiệp Công đoàn\r\n\n TP. \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n13. Ông LÊ VĂN NUÔI \n\nBí thư Đoàn TNCS TPHCM. \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n14. Bà TRƯƠNG TUYẾT ANH \n\nPhó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Q.5. \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n15. Bà NGUYỄN THỊ NỮ \n\nGiám đốc XN gạch bông Đức Tân\r\n\n . \n\nỦy\r\n\n viên Thường trực\n\n16. Linh mục VƯƠNG ĐÌNH BÍCH \n\nỦy viên Ủy ban Đoàn kết Công\r\n\n giáo yêu nước thành phố\n\nỦy\r\n\n Viên\n\n17. Ông NGUYỄN HỮU BẢO \n\nThứ Trưởng Bộ Nội thương. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n18. Hòa Thượng THÍCH MINH CHÂU\r\n\n \n\nTổng Thư ký Ban Trị sự Trung\r\n\n ương Phật giáo\n\nỦy\r\n\n Viên\n\n19. Nghệ sĩ KIM CƯƠNG \n\nGiám đốc Đoàn Kịch nói Kim\r\n\n Cương\n\nỦy\r\n\n Viên\n\n20. Ông HUỲNH CÔNG ĐÁNG \n\nĐại diện Bộ kinh tế đối ngoại.\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n21. Ông NGUYỄN THÀNH HƯNG \n\nGiám đốc XN Đông lạnh I. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n22. Ông PHẠM QUANG HƯNG \n\nTổng Giám đốc Liên hiệp KH. In\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n23. Ông NGUYỄN VĂN HOÀNG \n\nTổng giám đốc Công ty XNK T.P.\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n24. Hòa Thượng THÍCH THANH KỈNH\r\n\n \n\nPhó Ban Trị sự Thành Hội Phật\r\n\n giáo thành phố. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n25. Ông BÙI VĂN LONG \n\nTổng Giám đốc Liên hiệp XN Dệt.\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n26. Tiến sĩ PHÙ NGỌC \n\nTiến sĩ địa chất. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n27. Ông LÊ QUANG NHƯỜNG \n\nGiám đốc công ty Thực Phẩm I .\r\n\n \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n28. Ông NGUYỄN VĂN PHƯỚC \n\nGiám đốc Công ty Nông sản thực\r\n\n phẩm . \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n29. Ông TĂNG QUANG \n\nPhó Chủ tịch Hội Đoàn Ban liên\r\n\n lạc công thương. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n30. Ông NGUYỄN XUÂN QUANG \n\nGiám đốc Công ty xuất nhập khẩu\r\n\n tổng hợp II thuộc Bộ Kinh tế đối ngoại. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n31. Ông LÂM TƯ QUANG \n\nGiám đốc XN Hàng XK Cầu Tre. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n32. Bà NGUYỄN THỊ RÁO \n\nGiám đốc Công ty kinh doanh\r\n\n lương thực thành phố. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n33. Kỹ sư NGÔ LỰC TẢI \n\nGiám đốc Công ty Saigon Ship. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n34. Nữ tu MAI THÀNH \n\nTiến sĩ Tâm lý giáo dục, ủy\r\n\n viên Ủy ban Đoàn kết Công giáo yêu nước. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n35. Bà ĐỖ NGỌC THANH \n\nChuyên gia công tác xã hội. \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n36. Ông THÁI XỨNG \n\nGiám đốc Xí nghiệp Vận tải biển\r\n\n (SEAPRODEX). \n\nỦy\r\n\n Viên\n\n", + "id": 10548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105480.json b/contexts/context_105480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b906aac47b38ee0bce6f00a9f0972ebebb6fd62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3280-QD-UBND-2022-Dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thi-xa-Quang-Tri-tinh-Quang-Tri-556239.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3280-QD-UBND-2022-Dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thi-xa-Quang-Tri-tinh-Quang-Tri-556239", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3280/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 21 tháng 12\r\n\n năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ Xà QUẢNG TRỊ,\r\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2045\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi\r\n\ntiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng\r\n\nkhu chức năng đặc thù;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và UBND thị xã Quảng Trị tại Tờ trình số 1653/TTr-UBND\r\n\nngày 14/12/2022; thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 2781/BCTĐ-SXD ngày\r\n\n30/11/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị\r\n\nxã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:\n\n1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:\n\nĐiều chỉnh quy hoạch trên phạm vi địa\r\n\ngiới hành chính thị xã Quảng Trị, có ranh giới như sau:\n\n+ Phía Đông giáp xã Hải Quy và xã Hải\r\n\nPhú, huyện Hải Lăng.\n\n+ Phía Nam giáp xã Hải Lâm, huyện Hải\r\n\nLăng và huyện Đakrông.\n\n+ Phía Bắc giáp xã Triệu Thành, huyện\r\n\nTriệu Phong.\n\n+ Phía Tây giáp xã Triệu Thượng, huyện\r\n\nTriệu Phong.\n\n2. Quy mô lập quy hoạch:\n\n- Diện tích tự nhiên: 7.282,3 ha\n\n- Quy mô dân số:\n\n+ Dân số hiện trạng\r\n\n(2021): 24.152 người.\n\n+ Dự kiến đến năm 2045: khoảng 40.291\r\n\nngười. Quy mô dân số cụ thể sẽ xác định theo kết quả lập đồ án quy hoạch.\n\n3. Tính chất: Là đô thị loại IV, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa phía Nam của\r\n\ntỉnh; khai thác dịch vụ - thương mại, du lịch, văn hóa gắn với các di tích;\r\n\nphát triển đô thị biểu tượng hòa bình, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n4. Nội dung yêu cầu nghiên cứu quy\r\n\nhoạch:\n\n- Kế thừa các định hướng phát triển\r\n\nkhông gian đô thị của đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Quảng Trị\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt, đồng thời bám sát theo\r\n\nđịnh hướng phát triển tại quy hoạch tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến\r\n\n2050. Ưu tiên phát triển các không gian đô thị dọc theo hai bên sông Thạch Hãn,\r\n\ncác trục giao thông lớn có tính chất liên kết. Xây dựng thị xã Quảng Trị thành\r\n\ntrung tâm du lịch và văn hóa lịch sử cách mạng, hướng đến đô thị sinh thái,\r\n\nmang biểu tượng thành phố hòa bình. Xem xét phát triển hài hòa kiến trúc cảnh\r\n\nquan đô thị theo hướng tôn trọng tối đa hiện trạng tự nhiên.\n\n- Các nội dung yêu cầu cần nghiên cứu\r\n\nthực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị; bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất\r\n\nđai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; tổ chức không\r\n\ngian đô thị, quy hoạch công trình hạ tầng xã hội, hệ thống công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực\r\n\nhiện.\n\n- Các chỉ tiêu về sử dụng đất và các\r\n\nchỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15\r\n\nngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị, theo định\r\n\nhướng đô thị loại III.\n\n5. Nội dung khảo sát:\n\n5.1. Nội dung:\n\n- Hệ thống tọa độ, cao độ:\n\n+ Hệ tọa độ VN-2000, lưới UTM, kinh\r\n\ntuyến trục 106°15’, múi chiếu 3°, Hệ số K=0,9999.\n\n+ Tọa độ, cao độ quốc gia: 02 điểm\r\n\n(cung cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).\n\n- Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ\r\n\n1/10.000, đường đồng mức 5 m, điện tích 2.686 ha (khu vực xây dựng đô thị). Đồng\r\n\nthời, kết hợp với các loại bản đồ địa chính, sử dụng đất của thị xã đảm bảo quy\r\n\nmô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch là 7.282,3 ha. Trong đó:\n\n+ Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ\r\n\n1/10.000, đường đồng mức 5 m, địa hình cấp III, điện tích 1.880 ha.\n\n+ Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ\r\n\n1/10.000, đường đồng mức 5 m, địa hình cấp IV, điện tích 806 ha.\n\n- Lưới khống chế về tọa độ:\n\n+ Đường chuyền cấp 1, địa hình cấp III: 07 điểm.\n\n+ Đường chuyền cấp 1, địa hình cấp IV: 03 điểm.\n\n+ Đường chuyền cấp 2, địa hình cấp III: 35 điểm.\n\n+ Đường chuyền cấp 2, địa hình cấp IV: 19 điểm.\n\n- Lưới khống chế về cao độ:\n\n+ Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp III: 3,3 km.\n\n+ Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp\r\n\nIV: 1,7 km.\n\n+ Thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp III: 17 km.\n\n+ Thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp\r\n\nIV: 07 km.\n\n5.2. Quy\r\n\ncách, kích thước mốc: Quy định tại Phụ lục 1, phụ lục 2 Thông tư số\r\n\n68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n5.3. Hồ sơ sản phẩm khảo sát:\n\n- Bản đồ các lưới đường chuyền cấp 1,\r\n\ncấp 2 và thủy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, đường\r\n\nđồng mức 5 m.\n\n- Thuyết minh tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nkhảo sát (kèm theo các biên bản kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình khảo sát).\n\n- Nhật ký khảo sát.\n\n- Số lượng: 07 bộ, 01 đĩa CD lưu toàn\r\n\nbộ hồ sơ khảo sát.\n\n6. Danh mục hồ sơ sản phẩm đồ án\r\n\nquy hoạch:\n\n6.1. Hồ sơ đồ án quy hoạch:\n\nThành phần hồ sơ bản vẽ và thuyết\r\n\nminh thực hiện theo các nội dung tại Điều 7 Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày\r\n\n24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy\r\n\nhoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.\n\n6.2. USB ghi toàn bộ nội dung hồ\r\n\nsơ bản vẽ, thuyết minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND\r\n\nthị xã Quảng Trị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTDP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Tiến\n\n ", + "id": 105480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105481.json b/contexts/context_105481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31582ea035f1e6dab923cc30af5e9b6cad95eae1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-4689-QD-UBND-2020-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Dong-Nai-460965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4689-QD-UBND-2020-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Dong-Nai-460965", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4689/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 2051/QĐ-BTC ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2021 của tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi\r\n\nngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và bổ sung ngân sách cấp dưới\r\n\ncủa tỉnh Đồng Nai năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại văn bản số 4586/SKHĐT-THQH ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc chuẩn\r\n\nbị tài liệu giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 cho các Sở,\r\n\nBan ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan (phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Lãnh đạo các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp liên quan có trách nhiệm cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch\r\n\nvà có giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nđược giao. Hàng tháng, quý, năm các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2021 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.\n\nĐiều 3. Ủy quyền Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư thông báo danh mục các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2021 trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội theo định kỳ hàng tháng, quý và cả năm 2021.\n\nỦy quyền Giám đốc Sở Tài chính thông\r\n\nbáo dự toán chi tiết thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm\r\n\n2021 cho các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh, UBND các huyện, thành\r\n\nphố và các đơn vị liên quan.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, Lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (A+B);\r\n\n - Bộ KHĐT, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, THNC, các phòng có liên quan\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105482.json b/contexts/context_105482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bab5a179d61eabd7d60ea292c669637ac420bba0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-237-2006-QD-TTg-thanh-lap-truong-Dai-hoc-Quang-Binh-14749.aspx", + "name": "Quyet-dinh-237-2006-QD-TTg-thanh-lap-truong-Dai-hoc-Quang-Binh-14749", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 237/2006/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001\r\n\n- 2010;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trìnhsố 10428/TTr-BGD&ĐT\r\n\nngày 19 tháng 9 năm 2006 về việc thành lập Trường Đại học Quảng Bình trên cơ sở\r\n\ntrường Cao đẳng sư phạm Quảng Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Trường\r\n\nĐại học Quảng Bình trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Trường Đại học Quảng\r\n\nBình là cơ sở giáo dục đại học, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 3. Trường Đại\r\n\nhọc Quảng Bình hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Học viện Hành chính quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,\n\nBan Điều hành 112, Người phát ngôn\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KG (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105483.json b/contexts/context_105483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc4ccafd5a444e4c46007826690a679892f93579 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-dinh-88-2019-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-tien-te-va-ngan-hang-428666.aspx", + "name": "Nghi-dinh-88-2019-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-tien-te-va-ngan-hang-428666", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 88/2019/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\nCăn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi ngày 18 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng ngày 29 tháng 11 năm 2005;\nCăn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;\nTheo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN\n\nChương III. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP\nChương: II\n\nMục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH\nChương: II\n\nMục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP\nChương: II\n\nMục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ\nChương: II\n\nMục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG\nChương: II\n\nMục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG\nChương: II\n\nMục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG\nChương: II\n\nMục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ\nChương: II\n\nMục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nChương: II\n\nMục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\nChương: II\n\nMục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI\nChương: II\n\nMục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ\nChương: II\n\nMục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO\nChương: II\n\nMục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN\nChương: II\n\nMục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ\nChương: II\n\nMục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG\nChương: II\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:\na) Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng giấy phép;\nb) Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành;\nc) Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp;\nd) Vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ;\nđ) Vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng;\ne) Vi phạm quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\ng) Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng;\nh) Vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ;\ni) Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định và kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nk) Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nl) Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi;\nm) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố;\nn) Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo;\no) Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền;\np) Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ;\nq) Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính\n1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:\na) Tổ chức tín dụng; đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng (chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài); chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\nb) Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);\nc) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);\nd) Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n1. Hình thức xử phạt chính:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn đối với: giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng; giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thường dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân trong thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng; giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng;\nb) Đình chỉ có thời hạn đối với: hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, nghiệp vụ ủy thác trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng, hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng, việc sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng;\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\nc) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\nd) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nTùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây theo quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc thu hồi nợ; buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định; buộc thu hồi phần số dư cấp tín dụng vượt mức hạn chế, giới hạn;\nb) Buộc thoái vốn tại công ty con, công ty liên kết; buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định; buộc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; buộc khôi phục lại số cổ phần đã chuyển nhượng;\nc) Buộc trích lập các quỹ đúng quy định của pháp luật; buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn trong thời hạn tối đa 06 tháng; buộc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro; buộc hoàn nhập số tiền dự phòng rủi ro đã sử dụng không đúng quy định, chuyển khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro hạch toán nội bảng theo quy định của pháp luật; buộc hủy bỏ ngay quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật; buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng; buộc duy trì đủ các điều kiện để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nd) Buộc hoàn trả/thu hồi tài sản ủy thác cho bên ủy thác; buộc hoàn trả ngay số phí bảo hiểm đã thu, thu hồi ngay số tiền bảo hiểm đã trả; buộc khôi phục nguyên trạng khoản nợ về trước thời điểm thực hiện hoạt động mua, bán nợ;\nđ) Buộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch; buộc gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác; buộc nộp ngay số phí bảo hiểm bị thiếu;\ne) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả;\ng) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;\nh) Buộc duy trì tỷ lệ giá trị tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động so với vốn điều lệ, vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp theo đúng quy định;\ni) Buộc niêm yết công khai ngay bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi; buộc thực hiện thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài hoặc dừng hoạt động niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài đối với hành vi vi phạm;\nk) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm;\nl) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm;\nm) Không được ký hợp đồng thanh toán thẻ với các tổ chức thanh toán thẻ khác;\nn) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\no) Thay thế các đối tượng được bầu, bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn nhiệm các đối tượng được bầu, bổ nhiệm vi phạm quy định.\nChương: I\n\nĐiều 4. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên tổ chức ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên tổ chức ghi trong giấy phép.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ các điều kiện quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng.\n3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cho mượn, cho thuê, mua, bán, chuyển nhượng giấy phép;\nb) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép làm thay đổi nội dung giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 27 Nghị định này.\n4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định này;\nb) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 17, điểm o khoản 4, điểm c khoản 8 Điều 23, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 24, điểm c khoản 4 Điều 27 Nghị định này.\n5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi vẫn tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 23, khoản 8 Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị định này.\n7. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật là giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.\n8. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này;\nb) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;\nc) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 5. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện nội dung hoạt động, hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:\na) Thay đổi tên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nb) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng;\nc) Thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng; khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước.\n3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:\na) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nb) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n6. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:\na) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103 và khoản 3 Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 71, điểm b khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng;\nc) Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế;\nd) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại dẫn đến việc giảm vốn điều lệ theo quy định tại 7 Luật Các tổ chức tín dụng.\n7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.\n8. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này cho đến khi khôi phục lại vốn điều lệ;\nb) Buộc thoái vốn tại công ty con, công ty liên kết đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 6 Điều này;\nc) Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc dừng hoạt động niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;\nd) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5, các điểm b, d khoản 6 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 6. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm quy định về Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát quy định tại Điều 43, Điều 44, 2, khoản 1 Điều 70, Điều 81, Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Không duy trì việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\nc) Không tổ chức hoặc tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên không đúng quy định.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bầu, bổ nhiệm những người không được cùng đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 34 và khoản 3 Điều 83 Luật Các tổ chức tín dụng.\n3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Bầu, bổ nhiệm những người không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại các khoản 2, 3 Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Bầu, bổ nhiệm những chức danh quy định tại khoản 5 Điều 50, khoản 2 Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi bầu, bổ nhiệm những chức danh không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng.\n5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Bầu, bổ nhiệm những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Bầu, bổ nhiệm nhân sự không thuộc danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nThay thế các đối tượng được bầu, bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn nhiệm các đối tượng được bầu, bổ nhiệm vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 7. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không gửi Ngân hàng Nhà nước một hoặc một số các văn bản quy định nội bộ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 Nghị định này;\nb) Không gửi Ngân hàng Nhà nước điều lệ, điều lệ được sửa đổi, bổ sung của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng;\nc) Ban hành quy định nội bộ có nội dung không đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không ban hành một hoặc một số các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật;\nb) Ban hành quy định nội bộ có nội dung không đúng quy định của pháp luật.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc hủy bỏ ngay quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 8. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.\n3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Kiểm toán nội bộ không thực hiện những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật;\nb) Không thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật, không thực hiện kiểm toán độc lập lại trong trường hợp báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật;\nc) Không thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập kiểm toán nội bộ chuyên trách thuộc Ban kiểm soát.\n5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 9. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp\n1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không phát hành cổ phiếu đối với trường hợp cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày khai trương hoạt động đối với tổ chức tín dụng thành lập mới hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cổ đông thanh toán đủ cổ phần cam kết mua đối với tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ;\nb) Cổ đông sáng lập không nắm giữ số cổ phần tối thiểu về tỷ lệ và thời gian quy định tại khoản 5 Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng;\nc) Vi phạm quy định về giới hạn góp vốn, tỷ lệ sở hữu vốn góp, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp của thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại không đảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng;\nc) Chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;\nb) Buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn trong thời hạn tối đa 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nc) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;\nd) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nđ) Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 10. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần\n1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi dùng nguồn vốn khác ngoài vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần không đúng quy định tại khoản 1 3, khoản 1 Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng.\n2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 3 Luật Các tổ chức tín dụng nhưng không thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết.\n3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác không đúng điều kiện và vượt giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n4. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 129 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\nc) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;\nd) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;\nđ) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;\ne) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 11. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần\n1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng cổ phần trong thời gian đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.\n2. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng cổ phần trong thời gian xử lý hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước do trách nhiệm cá nhân thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trừ một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại số cổ phần đã chuyển nhượng quy định tại Điều này trong thời gian tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nb) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 12. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không công bố hoặc không niêm yết công khai các nội dung phải công bố hoặc niêm yết công khai về nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật;\nb) Thực hiện nhận tiền gửi hoặc phát hành giấy tờ có giá không đúng với nội dung đã công bố hoặc niêm yết công khai;\nc) Nhận tiền gửi, chi trả tiền gửi không đúng thủ tục theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá không đúng đối tượng được gửi tiền, đối tượng mua giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật;\nb) Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 4\n\nĐiều 13. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không niêm yết công khai lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ theo quy định;\nb) Niêm yết lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng;\nc) Thu các loại phí cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14, điểm m khoản 4 Điều 23 Nghị định này.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết.\n3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về lãi suất, tiền tệ, giá cả hàng hóa và tài sản tài chính khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm mức phí cung ứng dịch vụ quy định tại Điều này;\nb) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 4\n\nĐiều 14. Vi phạm quy định về cấp tín dụng\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Lưu giữ hồ sơ cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;\nb) Phát hành cam kết bảo lãnh không theo hình thức mẫu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thiết kế;\nc) Không niêm yết công khai thông tin, không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Lập hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật;\nb) Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng khi chưa ban hành quy định nội bộ; miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định nội bộ;\nc) Chuyển nợ quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật;\nd) Áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;\nđ) Thu lãi nợ quá hạn không đúng quy định của pháp luật;\ne) Thu nợ khoản vay bị quá hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thu không đúng quy định của pháp luật các loại phí liên quan đến hoạt động cấp tín dụng;\nb) Sử dụng phương thức giải ngân không đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 4 Điều 23 Nghị định này.\n5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cấp tín dụng không có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản;\nb) Cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;\nc) Cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng;\nd) Vi phạm quy định về cấp tín dụng tại khoản 3 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng;\nđ) Cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn không được cho vay theo quy định của pháp luật;\ne) Ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\ng) Bao thanh toán đối với một hoặc một số trường hợp không được bao thanh toán theo quy định của pháp luật.\n6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm giới hạn cấp tín dụng quy định tại các khoản 2, 4 Điều 127, các khoản 1, 2 và 8 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Cấp tín dụng dưới hình thức khác khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;\nc) Vi phạm quy định về mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng khi cho vay để đầu tư ra nước ngoài.\n7. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n8. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng.\n9. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thu hồi phần số dư cấp tín dụng vượt mức hạn chế, giới hạn trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này;\nb) Buộc thu hồi nợ trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, đ khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này;\nc) Buộc cổ đông lớn, cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này;\nd) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền, của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 5\n\nĐiều 15. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác\n1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Nhận ủy thác, ủy thác không đúng đối tượng, phạm vi theo quy định của pháp luật;\nb) Lập hợp đồng ủy thác không đúng theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi nhận ủy thác, ủy thác không tuân thủ các nguyên tắc ủy thác theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ nghiệp vụ ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc hoàn trả/thu hồi tài sản ủy thác cho bên ủy thác đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;\nb) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 5\n\nĐiều 16. Vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lập hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua trái phiếu doanh nghiệp không có hợp đồng.\n4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thẩm định, kiểm tra phương án và các điều kiện phát hành trái phiếu của doanh nghiệp để xem xét quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp khi chưa có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;\nb) Không thẩm định, kiểm tra phương án và các điều kiện phát hành trái phiếu của doanh nghiệp;\nc) Vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp chuyển đổi;\nd) Mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành nhằm mục đích cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thu hồi nợ trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\nb) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, Điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh, ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 5\n\nĐiều 17. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cập nhật và lưu giữ thông tin giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá không đúng quy định của pháp luật;\nb) Không xác nhận thực hiện giao dịch theo quy định;\nc) Lập hợp đồng cho vay, mua lại giấy tờ có giá không đúng hình thức, nội dung theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thực hiện đúng quy định về thời hạn cho vay, đi vay, gửi tiền, nhận tiền gửi và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá;\nb) Không thực hiện thanh toán các giao dịch cho vay, đi vay; gửi tiền, nhận tiền gửi; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo quy định của pháp luật;\nc) Không thực hiện đúng quy trình mua bán giấy tờ có giá theo quy định;\nd) Thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, gửi tiền, nhận tiền gửi ngoài phạm vi được ủy quyền.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay ngoài trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.\n4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thực hiện đúng quy định về nguyên tắc chung khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; gửi tiền tại tổ chức tín dụng khác không đúng quy định của pháp luật;\nb) Không xem xét, đánh giá lại khách hàng theo quy định để xác định lại hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng;\nc) Không thực hiện đúng quy định về cung cấp thông tin cho bên cho vay để phục vụ cho việc đánh giá khách hàng và xác định hạn mức giao dịch.\n5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá không được phép mua, bán.\n6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện việc đi vay, cho vay, mua, bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ không đúng phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, khoản 6 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 5\n\nĐiều 18. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không đảm bảo duy trì đủ một trong các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\nb) Các thỏa thuận, cam kết trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng không được lập đúng hình thức theo quy định của pháp luật;\nc) Không công bố thông tin theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này;\nb) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này;\nc) Buộc duy trì đủ các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\nChương: II\nMục: 6\n\nĐiều 19. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thu thập thông tin tín dụng không thuộc phạm vi theo quy định của pháp luật;\nb) Thu thập thông tin tín dụng của khách hàng vay khi chưa được sự đồng ý của khách hàng vay, trừ trường hợp thu thập thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Sử dụng thông tin tiêu cực về khách hàng vay để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng không đúng quy định của pháp luật;\nd) Cản trở hoạt động thu thập thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng.\n3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thu thập trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Đình chỉ việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 6\n\nĐiều 20. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng\nPhạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n1. Không thực hiện quy định, quy trình bảo mật, an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;\n2. Không lưu giữ thông tin tín dụng về khách hàng vay trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ ngày tổ chức hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng tiếp nhận được;\n3. Không thực hiện rà soát, đánh giá quy định nội bộ định kỳ hàng năm về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 6\n\nĐiều 21. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cung cấp, sao chép sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấp cho bên thứ ba không đúng quy định của pháp luật;\nb) Không khuyến cáo cho người sử dụng về nguyên tắc, phạm vi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Sửa đổi sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấp cho bên thứ ba không đúng quy định của pháp luật;\nb) Cung cấp, trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng khi chưa được sự đồng ý tại thỏa thuận với khách hàng vay, không đúng quy định của pháp luật;\nc) Cản trở hoạt động sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân;\nd) Không niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 6\n\nĐiều 22. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay\nPhạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n1. Không trả lời văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót hoặc không thông báo kết quả việc điều chỉnh sai sót theo quy định của pháp luật;\n2. Không thực hiện điều chỉnh sai sót hoặc phối hợp điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 6\n\nĐiều 23. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\nb) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\nc) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;\nb) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;\nc) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật;\nb) Niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ nhưng hình thức, nội dung niêm yết tỷ giá không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng;\nc) Không niêm yết, thông báo công khai tỷ giá quy đổi giữa đồng Việt Nam, ngoại tệ với đồng tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino; niêm yết, thông báo công khai tỷ giá quy đổi giữa mệnh giá đồng tiền quy ước với đồng Việt Nam, ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino không đúng quy định của pháp luật;\nd) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc đăng ký, thông báo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các trường hợp thay đổi liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ;\nđ) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc thông báo, làm thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;\ne) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc làm thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác, đối với trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, tên doanh nghiệp kinh doanh casino, tên gọi của tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài;\ng) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với: thủ tục chấp nhận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước đầu tư; việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế; đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; đăng ký chương trình cổ phiếu thưởng phát hành ở nước ngoài; đăng ký hạn mức tự doanh; đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời; đăng ký hạn mức nhận ủy thác; đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời và các thủ tục hành chính khác liên quan đến giao dịch vốn khác; thủ tục hành chính đối với trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài khác;\nh) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\ni) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\nk) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bàng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật;\nl) Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm m khoản 4 Điều này; thu phí giao dịch ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Ký hợp đồng đại lý đối ngoại tệ với tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý đối ngoại tệ; không hướng dẫn, kiểm tra đại lý đối ngoại tệ theo quy định của pháp luật;\nb) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đối ngoại tệ theo quy định của pháp luật; làm đại lý đối ngoại tệ đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật;\nc) Thanh toán công cụ chuyển nhượng bằng ngoại tệ không đúng quy định về hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 9 Luật Các công cụ chuyển nhượng và các quy định pháp luật có liên quan;\nd) Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản tại Việt Nam để thực hiện một trong các hoạt động: Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức; phát hành chứng khoán tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức và các giao dịch vốn khác;\nđ) Quy định tỷ giá, các khoản chi hoa hồng, môi giới bằng tiền, hiện vật và các hình thức chi khuyến mại trong hoạt động mua, bán ngoại tệ dưới bất kỳ hình thức nào dẫn đến tỷ giá mua, bán, quy đổi thực tế vượt biên độ tỷ giá theo quy định của pháp luật;\ne) Làm đại lý chi trả ngoại tệ đồng thời cho hai tổ chức kinh tế trở lên không đúng quy định của pháp luật;\ng) Thực hiện việc rút vốn, trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài; giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; thực hiện chuyển tiền phục vụ hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;\nh) Chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;\ni) Ủy quyền, ủy quyền lại cho tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng làm đại lý chi, trả ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật;\nk) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ trong hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;\nl) Không thực hiện đúng trách nhiệm của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế làm đại lý chi, trả ngoại tệ, tổ chức kinh tế trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ trong việc cập nhật sổ sách kế toán, lưu giữ chứng từ phù hợp với quy định của pháp luật;\nm) Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc thu phí, áp dụng tỷ giá chi trả trong hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;\nn) Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng đất và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật;\no) Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân.\n5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;\nb) Cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và các giao dịch vốn khác không đúng quy định của pháp luật;\nc) Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước không đúng quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thường dành cho người nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh casino;\nd) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino;\nđ) Không nộp số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp có nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino vượt mức tồn quỹ theo quy định của pháp luật;\ne) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\ng) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);\nh) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.\n6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cấp tín dụng hoặc trả nợ trong nước bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này;\nb) Không bán ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.\n7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không chấp hành các quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài; bảo lãnh cho người không cư trú và các giao dịch vốn khác, trừ trường hợp quy định tại các điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;\nb) Thực hiện giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng với nhau, giữa tổ chức tín dụng với khách hàng không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;\nc) Không tuân thủ trạng thái ngoại tệ theo quy định của pháp luật.\n8. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh tỷ giá, ngoại hối không đúng quy định của pháp luật;\nb) Xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt không đúng quy định của pháp luật;\nc) Hoạt động ngoại hối khi không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối đã hết thời hạn hoặc bị tước hoặc không đúng nội dung đã quy định trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại các điểm d, o khoản 4, các điểm a, d khoản 5 Điều này.\n9. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;\nb) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 4 Điều này (đối với nội dung không thực hiện việc điều chỉnh giấy phép);\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân trong thời hạn 01 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 4 Điều này;\nđ) Đình chỉ hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này.\n10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này.\nChương: II\nMục: 7\n\nĐiều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;\nb) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;\nb) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật;\nb) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;\nb) Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.\n5. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;\nb) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng;\nc) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n7. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật.\n8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;\nb) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;\nc) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.\n9. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c khoản 8 Điều này;\nb) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.\n10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.\nChương: II\nMục: 7\n\nĐiều 25. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không chấp hành đúng quy định về tổ chức thanh toán bù trừ, thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng;\nb) Không trả lại các bộ chứng từ thanh toán bị sai trong ngày làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;\nc) Trả tiền vào tài khoản người nhận sau thời gian quy định;\nd) Gửi chứng từ ký quỹ không đúng quy định về thời gian.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không trả lại ngay Lệnh chuyển Có đã bị từ chối hợp lệ; từ chối Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền hợp lệ;\nb) Giao cho người không được ủy quyền khởi tạo, truyền các giao dịch qua hệ thống thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng.\n3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cản trở việc vận hành hệ thống thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng;\nb) Để lộ hoặc tiết lộ ra ngoài các thông tin không được phép tiết lộ liên quan đến hệ thống thanh toán liên ngân hàng.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán\n1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa không đúng quy định trên các phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Tiếp nhận, xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật;\nb) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thời gian trong thanh toán, chuyển tiền, trừ các trường hợp thanh toán giữa tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước;\nb) Vi phạm quy định về thông báo, niêm yết biểu phí dịch vụ thanh toán, biểu phí dịch vụ thẻ.\n4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;\nb) Ký duyệt lệnh thanh toán không đúng thẩm quyền hoặc sử dụng chữ ký điện tử của người khác;\nc) Mở, sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.\n5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cho thuê, cho mượn từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán;\nb) Làm giả chứng từ khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;\nb) Cho thuê, cho mượn từ 10 tài khoản thanh toán trở lên;\nc) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nd) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, cơ sở dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb) Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh;\nc) Sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch cho các mục đích lừa đảo, gian lận.\n8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt.\n9. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và điểm c, d khoản 6 Điều này.\n10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;\nb) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6 và khoản 8 Điều này.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 27. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán, quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\nb) Tiếp nhận, xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật;\nc) Vi phạm quy định về công cụ để Ngân hàng Nhà nước giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử.\n2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm quy định về tài khoản đảm bảo thanh toán;\nb) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm gia tăng giá trị tiền tệ trên ví điện tử so với giá trị tiền khách hàng nạp vào ví điện tử;\nc) Vi phạm quy định về thực hiện việc nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử;\nd) Không thực hiện trách nhiệm yêu cầu khách hàng phải có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng trước khi sử dụng dịch vụ ví điện tử.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cung cấp, tiết lộ thông tin khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng quy định của pháp luật;\nb) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử tử 01 ví điện tử đến dưới 10 ví điện tử.\n4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb) Làm giả, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\nc) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\nd) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử từ 10 ví điện tử trở lên;\nđ) Làm giả chứng từ khi cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không có giấy phép.\n6. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm đ khoản 4 Điều này.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này;\nb) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều này.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 28. Vi phạm quy định về hoạt động thẻ ngân hàng\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thực hiện việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy giao dịch tự động;\nb) Không cập nhật thông tin về việc triển khai lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian hoạt động, chấm dứt hoạt động máy giao dịch tự động trên hệ thống quản lý máy giao dịch tự động và trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thông báo việc triển khai lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian hoạt động, chấm dứt hoạt động của máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;\nb) Không đảm bảo thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;\nc) Không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào;\nd) Không giám sát mức tồn quỹ tại máy giao dịch tự động, không đảm bảo máy giao dịch tự động phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng theo quy định; không đảm bảo yêu cầu về hạn mức cho một lần rút tiền tại máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;\nđ) Không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền cho máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo yêu cầu về nhật ký giao dịch của máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động của máy giao dịch tự động.\n5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm đồng tiền thanh toán trên thẻ;\nb) Thu phụ phí hoặc phân biệt giá khi chủ thẻ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ;\nc) Thuê, cho thuê, mua, bán thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh) với số lượng từ 01 thẻ đến dưới 10 thẻ;\nd) Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ với số lượng từ 01 thẻ đến dưới 10 thẻ.\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thuê, cho thuê, mua, bán thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh) với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb) Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nc) Phát hành thẻ, thanh toán thẻ không đúng quy định của pháp luật;\nd) Không từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định của pháp luật, thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị khóa.\n7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích lừa đảo, gian lận;\nb) Thanh toán bù trừ giao dịch thẻ không đúng quy định của pháp luật;\nc) Chuyển thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code;\nd) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán không tại đơn vị chấp nhận thẻ (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ).\n8. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm a khoản 6, các điểm a, c và d khoản 7 Điều này.\n9. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ khoản 5, các điểm a, b khoản 6 và khoản 7 Điều này;\nb) Không được ký hợp đồng thanh toán thẻ với các tổ chức thanh toán thẻ khác trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm điểm b khoản 5 Điều này.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\nb) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\nb) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán.\n4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng;\nb) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 30. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không niêm yết công khai tại nơi giao dịch quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Đối tượng được cấp làm mất tiền mẫu; không thực hiện cấp cho các đối tượng được cấp tiền mẫu; không thu hồi tiền mẫu khi có thông báo đình chỉ lưu hành hoặc khi có yêu cầu;\nc) Không mở, không ghi chép đầy đủ các loại sổ sách liên quan đến hoạt động an toàn kho quỹ theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Từ chối đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho khách hàng;\nb) Không thực hiện đúng quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý; đóng gói, niêm phong, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 và các điểm b, c, d và đ khoản 5 Điều này.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không ban hành, niêm yết nội quy vào, ra kho tiền, quầy giao dịch tiền mặt; không ban hành quy trình giao dịch tiền mặt nội bộ và giao dịch tiền mặt đối với khách hàng;\nb) Không có phương án canh gác, bảo vệ kho tiền;\nc) Không có nội quy, phương án phòng cháy, chữa cháy đối với kho tiền;\nd) Không thực hiện việc tuyển chọn, phân loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.\n4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt các thiết bị an toàn kho tiền, phòng cháy, chữa cháy đối với kho tiền theo quy định của pháp luật.\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật;\nb) Không bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa theo quy định của pháp luật;\nc) Sử dụng và bảo quản chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt, chìa khóa thùng đựng tiền trên xe chuyên dùng không theo quy định của pháp luật;\nd) Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá không sử dụng xe chuyên dùng nhưng không có văn bản quy định về quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản của cấp có thẩm quyền;\nđ) Không quy định bằng văn bản điều kiện, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong việc đảm bảo an toàn tài sản khi làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn và các dịch vụ ngân quỹ khác.\n6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Sử dụng kho tiền không đúng kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;\nb) Sử dụng cửa kho tiền không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện tiền giả loại mới;\nb) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu tàng trữ, lưu hành, vận chuyển tiền giả;\nc) Bố trí cán bộ làm công tác kiểm ngân, thủ quỹ hoặc giao dịch viên chưa qua đào tạo, tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả;\nd) Không giao nộp tiền giả theo quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ;\nb) Phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ;\nc) Không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.\n4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;\nb) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\nc) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\nChương: II\nMục: 8\n\nĐiều 32. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định\n1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đối với tổ chức tín dụng hoặc quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc duy trì tỷ lệ giá trị tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động so với vốn điều lệ, vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp theo đúng quy định tại Điều 140 Luật Các tổ chức tín dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nb) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: II\nMục: 9\n\nĐiều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản\n1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: II\nMục: 9\n\nĐiều 34. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:\na) Không duy trì đủ dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật;\nb) Không tuân thủ quy định mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì đủ dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 10\n\nĐiều 35. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn\n1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định của pháp luật về một trong các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau:\na) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;\nb) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;\nc) Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.\n2. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tỷ lệ khả năng chi trả.\n3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;\nb) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động và bổ sung nghiệp vụ kinh doanh mới trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;\nc) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 10\n\nĐiều 36. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro\n1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thực hiện phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng không đúng quy định của pháp luật;\nb) Trích lập dự phòng rủi ro không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp việc trích lập dự phòng rủi ro không đúng quy định của pháp luật là hậu quả của hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;\nc) Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro không đúng quy định của pháp luật;\nd) Không có biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro; hoàn nhập số tiền dự phòng rủi ro đã sử dụng không đúng quy định, chuyển khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro hạch toán nội bảng theo quy định của pháp luật trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;\nb) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 10\n\nĐiều 37. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập hoặc sử dụng các quỹ không đúng quy định của pháp luật.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc trích lập các quỹ đúng quy định của pháp luật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.\nChương: II\nMục: 10\n\nĐiều 38. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không niêm yết công khai bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi;\nb) Nộp phí bảo hiểm tiền gửi không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;\nc) Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi không đúng thời hạn quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm tiền gửi.\n4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Nhận bảo hiểm đối với tiền gửi không được bảo hiểm quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi;\nb) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm;\nb) Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi;\nc) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc niêm yết công khai ngay bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Buộc nộp ngay số phí bảo hiểm bị thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,05% số tiền nộp chậm theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm tiền gửi;\nc) Buộc hoàn trả ngay số phí bảo hiểm đã thu, thu hồi ngay số tiền bảo hiểm đã trả do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\nd) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và các điểm a, c khoản 5 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 11\n\nĐiều 39. Vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Phòng, chống khủng bố.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu báo cáo quy định tại Điều 29 Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Phòng, chống khủng bố.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 40. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền\nPhạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n1. Không ban hành quy trình quản lý rủi ro các giao dịch liên quan tới công nghệ mới theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền;\n2. Không xây dựng quy định về phân loại khách hàng trên cơ sở rủi ro theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền;\n3. Không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại Điều 20 Luật Phòng, chống rửa tiền.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 41. Vi phạm quy định về nhận biết, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro\n1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng, biện pháp đánh giá tăng cường quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền, Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố.\n2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền và tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 42. Vi phạm quy định về việc xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị\nPhạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 43. Vi phạm quy định về kiểm toán nội bộ trong phòng, chống rửa tiền, rà soát khách hàng và giao dịch, quan hệ ngân hàng đại lý\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không rà soát khách hàng và các bên liên quan theo các danh sách cảnh báo trước khi thiết lập mối quan hệ hoặc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không áp dụng các biện pháp quy định tại Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác nước ngoài;\nb) Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có khách hàng và bên có liên quan nằm trong các danh sách cảnh báo;\nc) Không thực hiện kiểm toán nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 44. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố, báo cáo hành vi tài trợ khủng bố\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không báo cáo các giao dịch có giá trị lớn;\nb) Không báo cáo các giao dịch đáng ngờ;\nc) Không báo cáo các giao dịch chuyển tiền điện tử.\n3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống rửa tiền, không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen theo quy định của Luật Phòng, chống khủng bố.\n4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát đặc biệt đối với các giao dịch có giá trị lớn bất thường hoặc phức tạp; giao dịch với tổ chức, cá nhân tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền hoặc danh sách cảnh báo theo quy định tại Điều 16 Luật Phòng, chống rửa tiền, không thường xuyên kiểm tra, làm rõ ngay khi có nghi ngờ giao dịch của khách hàng có liên quan đến tài trợ khủng bố.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 45. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản\n1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không báo cáo việc trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền;\nb) Không báo cáo việc thực hiện phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền;\nc) Không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố.\n2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền;\nb) Không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền;\nc) Không thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 46. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố\n1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.\n2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;\nb) Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng tại một địa điểm khác.\n3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb) Thiết lập và duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng được thành lập tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhưng không có sự hiện diện hữu hình tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó và không chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền;\nc) Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố;\nd) Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 12\n\nĐiều 47. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ, chính xác từ lần thứ hai trở lên trong năm tài chính của các báo cáo thống kê có định kỳ dưới 01 tháng;\nb) Gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm a, điểm c khoản 5 Điều này và khoản 1 Điều 44 Nghị định này;\nc) Không lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định này;\nd) Số liệu báo cáo gửi không chính xác từ 02 lần trở lên trong năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi đủ báo cáo hoặc báo cáo không đủ nội dung theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định này.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng;\nb) Không công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Báo cáo không trung thực;\nb) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;\nc) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;\nd) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.\n5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Gửi báo cáo về các chỉ tiêu thông tin tín dụng không đúng thời hạn cho Ngân hàng Nhà nước;\nb) Báo cáo các chỉ tiêu thông tin tín dụng không chính xác, không kịp thời, không đầy đủ hoặc không đúng yêu cầu kỹ thuật cho Ngân hàng Nhà nước;\nc) Không báo cáo thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước;\nd) Không báo cáo thống kê các giao dịch chuyển tiền thanh toán quốc tế ra, vào theo quy định của pháp luật.\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không báo cáo ngay cấp có thẩm quyền về nguy cơ mất khả năng chi trả;\nb) Không thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này;\nb) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn hoạt động và bổ sung nghiệp vụ kinh doanh mới trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều này;\nc) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 13\n\nĐiều 48. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, gây khó khăn việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử cho Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền.\n4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không cung cấp đủ tài liệu, chứng từ, số liệu theo yêu cầu của Đoàn thanh tra;\nb) Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng niêm phong gồm: Kho, quỹ, két bạc, sổ sách, chứng từ kế toán, hồ sơ cấp tín dụng hoặc các tang vật đang bị niêm phong, tạm giữ;\nc) Không phong tỏa tài khoản, không hủy bỏ phong tỏa tài khoản theo yêu cầu của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Cung cấp tài liệu, số liệu sai sự thật;\nb) Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý của cấp có thẩm quyền và Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;\nc) Che giấu, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra.\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài sau khi đã bị phong tỏa;\nb) Không thực hiện gửi vốn, tài sản vào Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu sau khi đã bị phong tỏa;\nc) Không thực hiện phong tỏa vốn và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\nChương: II\nMục: 14\n\nĐiều 49. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\nb) Không thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước;\nc) Không báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nĐề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nYêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nChương: II\nMục: 14\n\nĐiều 50. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng\n1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng mua, bán nợ khi thực hiện mua, bán nợ.\n2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:\na) Bán khoản nợ đã được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự khác, trừ trường hợp bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ;\nb) Bên bán nợ mua lại các khoản nợ đã bán, trừ trường hợp quy định tại Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm tại khoản 1 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục nguyên trạng khoản nợ về trước thời điểm thực hiện hoạt động mua, bán nợ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: II\nMục: 15\n\nĐiều 51. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam\n1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu không đúng quy định của pháp luật;\nb) Ủy quyền cho tổ chức tín dụng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động được ủy quyền không đúng quy định của pháp luật;\nc) Thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ, hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay không đúng quy định của pháp luật;\nd) Góp vốn, mua cổ phần không đúng quy định của pháp luật;\nđ) Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường không đúng quy định của pháp luật.\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Mua, bán nợ xấu không đúng quy định của pháp luật;\nb) Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu đã mua không đúng quy định của pháp luật.\n3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thực hiện các hoạt động được Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam ủy quyền sau khi bán nợ không đúng quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 15\n\nĐiều 52. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không đánh giá rủi ro công nghệ thông tin, rủi ro hoạt động trước khi sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba theo đúng quy định của pháp luật;\nb) Không thực hiện đánh giá an ninh bảo mật hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng trước khi đưa vào vận hành chính thức.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Không phổ biến, cập nhật các quy định về an toàn thông tin của tổ chức cho tất cả cá nhân trong tổ chức tối thiểu mỗi năm một lần;\nb) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc sao lưu dự phòng bảo đảm an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật;\nc) Không triển khai các giải pháp an ninh mạng để kiểm soát các kết nối mạng, phát hiện phòng chống tấn công xâm nhập mạng cho các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng;\nd) Không thực hiện xác thực khách hàng truy cập dịch vụ khi cung ứng dịch vụ ngân hàng trên Internet theo đúng quy định của pháp luật;\nđ) Không hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trên Internet;\ne) Không lưu trữ nhật ký về hoạt động của hệ thống thông tin và người sử dụng, các lỗi phát sinh, các sự cố an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nĐình chỉ việc sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng đối với các vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.\nChương: II\nMục: 16\n\nĐiều 53. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính\n1. Thanh tra viên ngân hàng đang thi hành công vụ có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng.\n2. Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 3 Nghị định này.\n3. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 250.000.000 đồng;\nd) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 3 Nghị định này.\n4. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;\nc) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 3 Nghị định này.\n5. Trưởng đoàn thanh tra do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.\nTrưởng đoàn thanh tra do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra quyết định có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: III\n\nĐiều 54. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng của các chức danh khác\n1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Bộ đội biên phòng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Cảnh sát biển thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Quản lý thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Thanh tra chuyên ngành du lịch thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\nChương: III\n\nĐiều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng\n1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, các điểm h, o và n khoản 4 Điều 23 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định này;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, các điểm h, o và n khoản 4, các điểm c, e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 23, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, các điểm a, c khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 24, điểm c khoản 7 Điều 28 Nghị định này.\n2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường\na) Kiểm soát viên thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này;\nb) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 và khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\nc) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, h, i, k, l khoản 3, các điểm n, o khoản 4 Điều 23 và khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định này;\nd) Tổng Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, h, i, k, l khoản 3, các điểm n, o khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 23, khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 6, khoản 7, các điểm a, c khoản 8 Điều 24 Nghị định này.\n3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng\na) Chiến sĩ Bộ đội biên phòng, Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội biên phòng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này;\nb) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 và khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\nc) Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23, khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 24 Nghị định này.\n4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển\na) Cảnh sát viên Cảnh sát biển, Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này;\nb) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này;\nc) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 và khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\nd) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3 Điều 23, khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\nđ) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3 Điều 23, khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\ne) Tư lệnh Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23, khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định này.\n5. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, các điểm h, n, o khoản 4, các điểm c, e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, các điểm a, c khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 24; điểm b khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 1, các khoản 3, 4, 5 Điều 27; các điểm c, d khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; Điều 31; Điều 46, Điều 48 Nghị định này.\n6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành du lịch\na) Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này;\nb) Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, điểm b, n, o khoản 4 Điều 23 Nghị định này;\nc) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ, Chánh Thanh tra cấp Bộ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, điểm b, n, o khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23 Nghị định này.\n7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của hải quan\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 23, điểm c khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định này.\n8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng\nNgười có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\nChương: III\n\nĐiều 56. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\nNhững người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:\n1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 53, Điều 54 Nghị định này;\n2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại Điều 54 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản;\n3. Công chức ngành Ngân hàng đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.\nChương: III\n\nĐiều 57. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\nChương: IV\n\nĐiều 58. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về tiền tệ và ngân hàng xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện nhưng còn thời hiệu xử phạt hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.\n2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng để giải quyết.\nChương: IV\n\nĐiều 59. Trách nhiệm thi hành\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: IV", + "id": 105483 +} diff --git a/contexts/context_105484.json b/contexts/context_105484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca231285f2284eaeca268b491b88f721a0ad177b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-5282-QD-UBND-2019-su-dung-tai-san-ket-cau-ha-tang-thuy-loi-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-432733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5282-QD-UBND-2019-su-dung-tai-san-ket-cau-ha-tang-thuy-loi-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-432733", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5282/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 14 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 129/2017/NĐ-CP \r\n\nNGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI\r\n\nTHÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 về quy định chế độ, quy trình bảo\r\n\ntrì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3196/TTr-SNN ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai\r\n\nthi hành Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nquy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở\r\n\nTài Chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ; Bộ NN và\r\n\n PTNT (b/c);\n\n- TT/TU; TT/HĐND.TP;\n\n- TTUB: CT, các PCT;\n\n- UBMTTQ Việt Nam TP và các đoàn\r\n\n thể TP;\n\n- VPTU và các Ban Thành ủy;\n\n- Các Ban HĐND TP;\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Các Phòng CV, TT\r\n\n CB, Tin học;\n\n- Lưu: VT, (KT/Trọng) MH\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ\r\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 129/2017/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG\r\n\nTHỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5282/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Để đảm bảo triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định số 129/2017/NĐ-CP) quy định việc quản lý, sử dụng và\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\n\n2. Phân công nhiệm vụ, nội dung công\r\n\nviệc, yêu cầu thời gian thực hiện để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở\r\n\nXây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận - huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các Tổ chức thủy\r\n\nlợi cơ sở và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ thống nhất.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Triển khai, phân cấp quản lý tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi theo điểm b khoản 1 Điều 21 Luật\r\n\nThủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 (sau đây viết tắt là Luật Thủy\r\n\nlợi số 08/2017/QH14) và Khoản 1, Điều 5 của Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2017.\n\n2. Xây dựng Đề án\r\n\ngiao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định\r\n\ntại Điều 21, Điều 22 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Khoản 2, Điều 5 của\r\n\nNghị định số 129/2017/NĐ-CP .\n\n3. Lập phương thức giao khai thác tài\r\n\nsản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 6 Nghị định số\r\n\n129/2017/NĐ-CP .\n\n4. Lập hồ sơ quản lý tài sản kết cấu\r\n\nhạ tầng thủy lợi tại khoản 1, Điều 57 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Điều 9\r\n\nNghị định số 129/2017/NĐ-CP .\n\n5. Thực hiện Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 129/2017/NĐ-CP .\n\n6. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy\r\n\nlợi theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ,\r\n\nThông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nỦy ban nhân dân Quận - Huyện, Công ty TNHH MTV Quản lý Khai\r\n\nthác Dịch vụ thủy lợi rà soát, tổng hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phân cấp,\r\n\ngiao tài sản cho đơn vị quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nỦy ban nhân dân Quận - Huyện, Ban Quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố, Công ty TNHH\r\n\nMTV Quản lý Khai thác Dịch vụ thủy lợi tổ chức rà soát, phân loại, lập phương\r\n\nán giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được phân cấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nhướng dẫn Ủy ban nhân dân các Quận - Huyện, các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện giao quản lý tài sản, khai thác và lập hồ sơ quản\r\n\nlý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ để tham mưu trình Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đơn vị\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để tổ chức khai thác theo quy định.\n\n- Lập hồ sơ, quản lý hồ sơ về tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi và thực hiện Kế toán tài sản kết\r\n\ncấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 9 và Điều 10\r\n\nNghị định số 129/2017/NĐ-CP\n\n- Định kỳ lập Danh mục và kế hoạch bảo\r\n\ntrì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và công bố công khai vào ngày 01\r\n\ntháng 01 hàng năm trên Cổng thông tin điện tử của Sở. Tổ\r\n\nchức thực hiện việc bảo trì tài sản theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13\r\n\nvà Điều 14 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ; Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT .\n\n- Tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình quản lý, sử dụng,\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo đúng quy định.\n\n2. Sở Xây dựng.\n\n- Thực hiện các chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ tiêu thoát nước trên địa bàn\r\n\nThành phố theo phân cấp quản lý.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện giao quản lý,\r\n\nkhai thác và lập hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ tiêu\r\n\nthoát nước.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức rà soát, phân loại, lập phương án giao tài sản kết\r\n\ncấu hạ tầng thủy lợi phục vụ tiêu thoát nước do Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện, các ban quản lý.\n\n- Lập hồ sơ, quản lý hồ sơ về tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi và thực hiện Kế toán tài sản kết\r\n\ncấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\n- Định kỳ tổng hợp danh mục và có kế\r\n\nhoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Tổ chức thực\r\n\nhiện bảo trì tài sản theo quy định.\n\n- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở,\r\n\nngành, địa phương và các cá nhân, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ tiêu thoát nước theo đúng quy định.\n\n3. Sở Tài chính.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố ban hành Quyết định giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\nthủy lợi.\n\n- Tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện để tổ chức thực hiện việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo\r\n\nquy định khi có yêu cầu. Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh,\r\n\nquyết toán kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\n4. Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện.\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức rà soát, phân loại, lập phương án giao tài sản kết cấu hạ tầng\r\n\nthủy lợi được phân cấp quản lý trên địa bàn.\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện quyết định giao công trình thủy lợi được phân cấp\r\n\nquản lý trên địa bàn Thành phố cho đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy\r\n\nlợi để tổ chức khai thác theo quy định.\n\n- Tổ chức lập hồ sơ, quản lý hồ sơ về\r\n\ntài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và thực hiện Kế toán tài\r\n\nsản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 9 và\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP .\n\n- Hướng dẫn các Tổ chức thủy lợi cơ sở,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc quản lý,\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định.\n\n- Định kỳ tổ chức lập, phê duyệt Danh\r\n\nmục và kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý để\r\n\ncông bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan quản lý tài sản. Tổ chức thực hiện việc bảo trì\r\n\ntài sản theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số\r\n\n129/2017/NĐ-CP .\n\n- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Tổ\r\n\nchức thủy lợi cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp phường, xã triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ; tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ\r\n\ntầng thủy lợi theo đúng quy định.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn\r\n\ncứ Kế hoạch, nhiệm vụ được giao, hàng năm lập dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương trình cơ quan tài chính để bố trí kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước theo phân cấp để thực hiện theo quy định.\n\n- Việc lập dự toán, quyết toán, quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với\r\n\ncác hoạt động trong Kế hoạch được triển khai trong năm\r\n\n2019, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nđược phân công thực hiện có trách nhiệm lập dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí\r\n\nkinh phí trong nguồn ngân sách nhà nước năm 2019 để tổ chức thực hiện.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc các quy định tại Quyết định này không còn\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế. Giao Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài chính nghiên cứu, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban\r\n\nhành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định\r\n\npháp luật hiện hành và tình hình thực tế trên địa bàn Thành phố.\n\nYêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện và các cơ quan có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện./.", + "id": 105484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105485.json b/contexts/context_105485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0ca99a52bcdac900745c4e005f715a2a5b7a23b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1674-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Quoc-gia-TCVN-ISO-9000-2000-He-thong-quan-ly-chat-luong-Co-so-va-tu-vung-56950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1674-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Quoc-gia-TCVN-ISO-9000-2000-He-thong-quan-ly-chat-luong-C", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\r\n\n ******\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 1674/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nđược Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\nNghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Hủy bỏ 01 tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN ISO 9000 : 2000\r\n\n (ISO 9000 : 2000)\n\nHệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ\r\n\n vựng\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105486.json b/contexts/context_105486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..755aa85e8643424012c5afb73ff7054e885d54ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_105486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-26-2014-NQ-HDND-Phi-su-dung-duong-bo-doi-voi-xe-mo-to-cho-cac-xa-Ninh-Binh-282755.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-2014-NQ-HDND-Phi-su-dung-duong-bo-doi-voi-xe-mo-to-cho-cac-xa-Ninh-Binh-282755", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2014/NQ-HĐND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 17 tháng 12 năm 2014\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA KHOẢN THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI\r\n\nXE MÔ TÔ CHO CÁC Xà XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ Xà CỦA TỈNH\r\n\nNINH BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước; Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 25/11/2014\r\n\nvề việc ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu phí sử\r\n\ndụng đường bộ đối với xe mô tô cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn\r\n\ncác huyện, thị xã của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu Phí sử dụng đường bộ đối với\r\n\nxe mô tô cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các huyện, thị xã của tỉnh\r\n\nNinh Bình như sau:\n\nKhoản thu phí sử dụng đường bộ đối với\r\n\nxe mô tô tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các huyện, thị xã sau\r\n\nkhi trừ đi phần để lại đơn vị thu theo quy định, phần còn lại được nộp vào ngân\r\n\nsách Nhà nước và phân chia 100% cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng đường\r\n\ngiao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 2.\r\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 12\r\n\nthông qua ngày 17/12/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy;\r\n\n - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Công báo tỉnh, Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, phòng CT HĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Thành\n\n\n\n\n\n", + "id": 105486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105487.json b/contexts/context_105487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a280f569d63f35992f6478aaab8ed8c825f01ce6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1841-QD-UBND-2021-ho-tro-nguoi-lao-dong-khong-co-giao-ket-hop-dong-lao-dong-Quang-Tri-483378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1841-QD-UBND-2021-ho-tro-nguoi-lao-dong-khong-co-giao-ket-hop-dong-lao-dong-Quang-Tri-483", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1841/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 16 tháng 7\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG\r\n\nLAO ĐỘNG (LAO ĐỘNG TỰ DO) GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 12 MỤC II NGHỊ QUYẾT SỐ 68/NQ-CP NGÀY 01\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 26/5/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày\r\n\n01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng\r\n\nlao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện\r\n\nmột số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử\r\n\ndụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số:\r\n\n1435/TTr-LĐTBXH ngày 15/7/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ người lao động người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động\r\n\ntự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định\r\n\ntại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\r\n\nNgười lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Trị bị nghỉ việc, ngừng việc để điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) hoặc\r\n\ncách ly y tế (F1) hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc bị mất việc làm, giảm\r\n\nthu nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định trong khu vực thực\r\n\nhiện giãn cách xã hội hoặc làm nghề, công việc phải ngừng hoạt động để phòng,\r\n\nchống Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày liên\r\n\ntục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Người\r\n\nlao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau\r\n\nđây:\n\na) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận\r\n\nchuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định cho một chủ sử dụng\r\n\nlao động).\n\nb) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe\r\n\nôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách\r\n\n(tự làm).\n\nc) Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định, đánh\r\n\ngiày.\n\nd) Lao động giúp việc gia đình.\n\nđ) Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.\n\ne) Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, thương mại, chăm sóc sức khỏe,\r\n\ncơ sở làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay, chân), karaoke (bao gồm\r\n\nkaraoke lưu động), quán internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu\r\n\nphim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym,\r\n\nfitness, billards, yoga, erobic, zumba.\n\ng) Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).\n\nh) Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa xe\r\n\nđạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, sửa chữa điện điện, nước.\n\ni) Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động\r\n\nlàm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của\r\n\nQuyết định này.\n\nk) Lao động làm thuê nhưng công việc\r\n\nkhông ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.\n\n3. Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ\r\n\nkịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, chống trùng, không để lợi dụng,\r\n\ntrục lợi chính sách. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần.\n\n4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.\n\n5. Trình tự, thủ tục thực hiện\n\na) Người lao động\r\n\ngửi đơn đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15/01/2022. Trường hợp\r\n\nngười lao động có nơi thường trú hoặc tạm trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khác phải cam kết không lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ tại\r\n\nnơi người lao động đang thường trú, tạm trú (theo mẫu đơn đề nghị và giấy\r\n\ncam kết đính kèm).\n\nb) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng\r\n\nhỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và\r\n\ncông khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề\r\n\nnghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều\r\n\nkiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (thông qua Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\nc) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong 02\r\n\nngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.\n\n6. Đơn vị chi trả: Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03\r\n\nngày làm việc.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nTừ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị\r\n\nquyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và các nguồn huy động hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nĐiều 3. Giao Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ (B/c);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (B/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (B/c);\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH (B/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT;\r\n\n - CVP, các PVP;\r\n\n - Lưu: VT, TMT, VXT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVõ Văn Hưng\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n(Dành cho người lao động không có giao kết\r\n\nhợp đồng lao động bị mất việc làm)\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân (xã/phường/thị trấn) ……………\n\nI. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\n\n1. Họ và tên: ……………………….Ngày, tháng, năm sinh: ………./ ………./ ……………\n\n2. Dân tộc: …………………………………….. Giới tính: …………………………………….\n\n3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân/Hộ chiếu số: …………………………..\n\nNgày cấp: ………/ ……./……………….. Nơi cấp: ……………………………………………\n\n4. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………….\n\nNơi thường trú: ……………………………………………………………………………………\n\nNơi tạm trú: ………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………….\n\nII. THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU\r\n\nNHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI MẤT VIỆC LÀM\n\n□ Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận\r\n\nchuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định\r\n\ncho một chủ sử dụng lao động).\n\n□ Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe\r\n\nôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách\r\n\n(tự làm).\n\n□ Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng\r\n\nrong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định, đánh giày.\n\n□ Lao động giúp việc gia đình.\n\n□ Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.\n\n□ Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, thương mại, chăm sóc sức khỏe,\r\n\ncơ sở làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay, chân), karaoke (bao gồm\r\n\nkaraoke lưu động), quán internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu\r\n\nphim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym,\r\n\nfitness, billards, yoga, erobic, zumba.\n\n□ Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).\n\n□ Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa xe\r\n\nđạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, sửa chữa điện điện, nước.\n\n□ Lao động tự làm hoặc làm việc theo\r\n\nnhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động\r\n\nlàm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của\r\n\nQuyết định này.\n\n□ Lao động làm thuê nhưng công việc\r\n\nkhông ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.\n\n2. Công việc làm trước khi bị giãn\r\n\ncách (đối với người trong khu vực giãn cách): …………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n3. Nơi làm việc: ……………………………………………………………………………………..\n\n4. Địa chỉ bị giãn cách: ……………………………………………………………………………..\n\n5. Thu nhập trước khi bị giãn cách (đối\r\n\nvới người trong khu vực giãn cách):\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nIII. THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC\r\n\nLÀM VÀ THU NHẬP HIỆN NAY (KHI ĐANG NGHỈ VIỆC, NGỪNG VIỆC)\n\n1. Công việc chính: …………………………………………………………………………………\n\n2. Thu nhập (đối với người trong khu\r\n\nvực giãn cách): ………………………………………….\n\nHiện nay, tôi chưa hưởng các chính\r\n\nsách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7\r\n\nnăm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ\r\n\nngười dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét,\r\n\ngiải quyết hỗ trợ theo quy định.\n\nNếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán\r\n\nqua hình thức:\n\n□ Tài khoản (Tên tài khoản: ……………..\r\n\nSố tài khoản: …………. Ngân hàng: …………..)\n\n□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)\n\n□ Trực tiếp\n\nTôi cam đoan nội dung ghi trên là\r\n\nhoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\n....ngày\r\n\n .... tháng .... năm 2021\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1. Công việc đem lại thu nhập chính\r\n\ncho người lao động.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nGIẤY CAM KẾT\n\nKính gửi:\r\n\nUBND xã/phường/thị trấn: ………………………….\n\nTôi tên: …………………………………………………………………………………………….\n\nSinh ngày: …………………………………………………………………………………………\n\nCMND/CCCD số: …………………………. Cấp ngày: ……………. Tại: ……………………\n\nĐịa chỉ thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………\n\nChỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………………………………………………………………\n\nNgày …. tháng .... năm 2021, tôi có làm đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ do bị mất\r\n\nviệc làm do ảnh hưởng của dịch COVID-19 tại (1) ………………………………………………….\n\nTôi cam kết ngoài chế độ được hỗ trợ\r\n\ntại (1) …………………………………………………….tôi chưa/không làm hồ sơ đề\r\n\nnghị hỗ trợ tại địa phương khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\n………. ngày .... tháng .... năm 2021\n\nNGƯỜI CAM KẾT\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n(1)\r\n\nUBND xã/phường/thị trấn nơi đăng ký hưởng chế độ.", + "id": 105487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105488.json b/contexts/context_105488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0404a99a744d1188faa2fd6729e66026948fd071 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-182-2015-TT-BTC-Bieu-thue-xuat-khau-nhap-khau-uu-dai-theo-danh-muc-mat-hang-chiu-thue-298117.aspx", + "name": "Thong-tu-182-2015-TT-BTC-Bieu-thue-xuat-khau-nhap-khau-uu-dai-theo-danh-muc-mat-hang-chiu-thue-29811", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 182/2015/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 11 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG\r\n\nCHỊU THUẾ\n\nCăn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày\r\n\n29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ\r\n\nchức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 \r\n\nngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất\r\n\nkhẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm\r\n\nhàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung\r\n\nthuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 \r\n\nngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009\r\n\ncủa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày\r\n\n22/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế\r\n\nxuất khẩu, Thuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách\r\n\nThuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban\r\n\nhành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng\r\n\nchịu thuế.\n\nĐiều 1. Ban hành Biểu\r\n\nthuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế \n\nBan hành kèm theo Thông tư này:\n\n1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng\r\n\nchịu thuế quy định tại Phụ lục I.\n\n2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục\r\n\nmặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II.\n\nĐiều 2. Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế\n\n1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng\r\n\nchịu thuế quy định tại Phụ lục I gồm mô tả hàng hoá và mã hàng (08 chữ số hoặc\r\n\n10 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mặt hàng chịu thuế\r\n\nxuất khẩu.\n\n2. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được\r\n\nquy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan,\r\n\nngười khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng\r\n\nvới mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định\r\n\ntại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế\r\n\nxuất khẩu là 0% (không phần trăm).\n\n3. Mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng\r\n\n4402.90.90 được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 5% quy định tại Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật như\r\n\nsau:\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nYêu\r\n\n cầu\n\nHàm lượng tro\n\n≤\r\n\n 3%\n\nHàm lượng carbon cố\r\n\n định (C)-là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa.\n\n≥\r\n\n 70%\n\nNhiệt lượng\n\n≥\r\n\n 7000Kcal/kg\n\nHàm lượng lưu huỳnh\n\n≤\r\n\n 0,2%\n\n4. Mặt\r\n\nhàng đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm\r\n\n71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc các nhóm 71.15) được áp dụng mức\r\n\nthuế xuất khẩu 0% nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Ngoài\r\n\nhồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định chung, phải có Phiếu\r\n\nkết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệm xác\r\n\nđịnh hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ có tên quy định tại điểm b khoản 4 Điều\r\n\n2 Thông tư này cấp (xuất trình 01 bản chính để đối chiếu, nộp 01 bản chụp cho\r\n\ncơ quan hải quan).\n\nb) Tổ\r\n\nchức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ đã được Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chỉ định gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng 1, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Viện Ngọc\r\n\nhọc và Trang sức Doji, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Trung tâm vàng\r\n\nhoặc tổ chức có quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng\r\n\ncủa Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nc) Trường\r\n\nhợp các mặt hàng là đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng\r\n\nvàng (thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) xuất\r\n\nkhẩu theo hình thức gia công xuất khẩu hoặc có đủ điều kiện xác định là được\r\n\nsản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất\r\n\nxuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành, không\r\n\nphải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng. Đối với\r\n\ntrường hợp xuất khẩu theo hình thức sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải\r\n\nquan, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của\r\n\nngân hàng nhà nước theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012.\n\nĐiều\r\n\n3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế\n\nBiểu thuế nhập khẩu\r\n\nưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:\n\n1. Mục I:\r\n\nQuy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danh mục\r\n\nhàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm tên các Phần, Chương, Chú giải phần,\r\n\nchú giải chương; Danh mục biểu thuế được chi tiết mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt\r\n\nhàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\nquy định cho mặt hàng chịu thuế.\n\n2. Mục II: Chương 98\r\n\n- Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số\r\n\nnhóm mặt hàng, mặt hàng.\n\n2.1. Chú giải và điều\r\n\nkiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.\n\na) Chú\r\n\ngiải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 phần I mục II phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\nriêng tại Chương 98.\n\nb) Chú giải nhóm:\n\n- Việc\r\n\nphân loại mã hàng hoá và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối\r\n\nvới mặt hàng CKD của ô tô được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 phần I mục\r\n\nII phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Các mặt hàng: Giấy\r\n\nkraft dùng làm bao xi măng đã tẩy trắng thuộc nhóm 98.07; Thép hợp kim có chứa\r\n\nnguyên tố Bo và/hoặc Crôm thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức\r\n\nnăng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và\r\n\n1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6\r\n\nmm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30 và Thép không hợp kim, dạng thanh và\r\n\ndạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39 được áp dụng mức thuế\r\n\nsuất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn,\r\n\nthông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 phần I\r\n\nmục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nc) Cách\r\n\nthức phân loại, điều kiện để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\nriêng ghi tại Chương 98, báo cáo kiểm tra việc sử dụng hàng hóa được áp\r\n\ndụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 3 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2.2. Danh\r\n\nmục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng gồm:\r\n\nMã hàng của nhóm mặt hàng, mặt hàng thuộc Chương 98; mô tả hàng hoá (tên nhóm\r\n\nmặt hàng, mặt hàng); mã hàng tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó tại mục I phụ\r\n\nlục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại Chương 98 thực hiện theo quy định cụ\r\n\nthể tại phần II mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2.3. Các\r\n\nnhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế\r\n\nsuất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Thông tư ban hành Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy\r\n\nđịnh tại Chương 98 của Thông tư này.\n\n2.4. Khi\r\n\nlàm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã hàng theo cột “Mã\r\n\nhàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98 và ghi chú mã hàng Chương\r\n\n98 vào bên cạnh.\n\nVí dụ:\r\n\nMặt hàng giấy kraft dùng làm bao xi măng, đã tẩy trắng khi nhập khẩu, người\r\n\nkhai hải quan kê khai mã hàng là 4804.29.00 (9807.00.00), thuế suất thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi là 3%.\n\nĐiều\r\n\n4. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công cơ khí\r\n\ntrong nước chưa sản xuất được thuộc Chương 84.\n\nCác mặt\r\n\nhàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ nhóm 84.54 đến nhóm 84.63 của\r\n\nBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này nếu thuộc loại trong\r\n\nnước chưa sản xuất được thì áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%.\r\n\nDanh mục mặt hàng trong nước đã sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương.\n\nĐiều\r\n\n5. Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu\n\nThuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\nđối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu được quy định như sau:\n\n1. Xe ô tô chở người\r\n\ntừ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và 87.03 áp dụng mức\r\n\nthuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người\r\n\ntừ 15 chỗ ngồi chở xuống đã qua sử dụng, Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/5/2013 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số\r\n\n36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 và các văn bản hướng dẫn, điều chỉnh mức thuế\r\n\nnhập khẩu của Bộ Tài chính.\n\n2. Mức\r\n\nthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở\r\n\nlên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng\r\n\ncó tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải\r\n\ncó bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe\r\n\nchở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) là 150%.\n\n3. Mức\r\n\nthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm\r\n\n87.02, 87.03, 87.04 bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của\r\n\nxe ô tô mới cùng chủng loại thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 quy định tại mục\r\n\nI phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\n2. Thông tư này bãi\r\n\nbỏ:\n\na) Thông\r\n\ntư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.\n\nb) Thông\r\n\ntư số 17/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối\r\n\nvới mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính: giảm thuế\r\n\nnhập khẩu mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 từ 10% xuống 3%.\n\nc) Thông\r\n\ntư số 30/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 về việc sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế\r\n\nxuất khẩu và mã hàng đối với mặt hàng bột cacbonat canxi tại Biểu thuế xuất\r\n\nkhẩu.\n\nd) Thông\r\n\ntư số 111/2014/TT-BTC ngày 18/8/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt\r\n\nhàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013: Giảm thuế xuất khẩu\r\n\nđối với một số mặt hàng cao su từ 1% xuống 0%.\n\ne) Thông\r\n\ntư 122/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và\r\n\nmức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn\r\n\nđộng cơ, có buồng lái, có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45\r\n\ntấn quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính.\n\ng) Thông\r\n\ntư số 131/2014/TT-BTC ngày 10/9/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối\r\n\nvới mặt hàng phân bón thuộc nhóm 31.02 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.\n\nh) Thông\r\n\ntư số 139/2014/TT-BTC ngày 23/9/2014 sửa đổi mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với\r\n\nmột số mặt hàng thuộc nhóm 84.58 và 84.59 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.\n\ni) Thông\r\n\ntư số 173/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực\r\n\nhiện cam kết WTO năm 2015.\n\nk) Thông tư số\r\n\n186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa\r\n\nvà mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của\r\n\nBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính.\n\nl) Thông\r\n\ntư số 36 /2015/TT-BTC ngày 23/3/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối\r\n\nvới các mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng thuộc\r\n\ncác nhóm 7113, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu.\n\nm) Thông\r\n\ntư số 63/2015/TT-BTC ngày 06/5/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối\r\n\nvới mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành theo Thông\r\n\ntư số 164/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nn) Thông\r\n\ntư số 78/2015/TT-BTC ngày 20/5/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi\r\n\nđối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi.\n\no) Thông\r\n\ntư số 101/2015/TT-BTC ngày 29/6/2015 bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế\r\n\nsuất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ\r\n\nphận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm\r\n\nthuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\np) Thông\r\n\ntư số 131/2015/TT-BTC\r\n\nngày\r\n\n27/8/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xơ\r\n\nstaple tổng hợp từ các polyeste thuộc mã hàng 5503.20.00 tại Biểu thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nq) Thông\r\n\ntư số 141/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 dừng thực hiện Thông tư số 63/2015/TT-BTC \r\n\nngày 06/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu\r\n\nđối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu.\n\nr) Thông\r\n\ntư số 163/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh\r\n\nkiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc Chương 98 của Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi.\n\ns) Thông\r\n\ntư số 164/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015 sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng\r\n\nvà mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh\r\n\nkiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT)\r\n\ntrọng điểm thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.\n\nt) Các\r\n\nquy định khác của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi trái\r\n\nvới quy định tại Thông tư này.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này mà\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Toà án nhân dân TC;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân TC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (PXNK).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nVũ Thị Mai\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105489.json b/contexts/context_105489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..faac778da5d9ef432b0c9271a2377be8a74388ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_105489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-115-2004-QD-UB-thanh-lap-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-va-xay-dung-co-so-ha-tang-Quang-Tri-297571.aspx", + "name": "Quyet-dinh-115-2004-QD-UB-thanh-lap-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-va-xay-dung-co-so-ha-tang-Quang-Tri-297", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 115/2004/QĐ-UB\n\nĐông\r\n\n Hà, ngày 28 tháng 01 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP BAN\r\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)\r\n\nngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 08/7/1999\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định 12/2000/NĐ-\r\n\nCP và Nghị định số 07/2003/NĐ- CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Thành lập Ban Quản lý\r\n\ndự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh (gọi tắt là Ban Quản lý cơ sở hạ tầng\r\n\ntỉnh).\n\n- Ban Quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu từ đảm bảo một phần chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản ở Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước.\n\n- Ban Quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh đặt trong Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Trực tiếp làm chủ đầu tư xây dựng các công trình\r\n\ntrọng điểm của tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh.\n\n2. Tổ chức lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, tiến hành ký kết hợp đồng và\r\n\nthực hiện hợp đồng theo quy định của Nhà nước.\n\n3. Trực tiếp thực hiện các dự án sử dụng quỹ đất\r\n\ntạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do tỉnh quản lý theo Quyết định số 22/2003/QĐ-\r\n\nBTC ngày 18/02/2003 của Bộ Tài chính và Nghị quyết của HĐND tỉnh; Tổ chức lập\r\n\ndự án đầu tư, đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; Thực hiện đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng, phân lô, tổ chức đấu giá các lô đất và hoàn thành thủ tục về đất\r\n\nđai cho các tổ chức và cá nhân đấu trúng các lô đất thuộc dự án do Ban làm chủ\r\n\nđầu tư (theo cơ chế \"1 cửa\").\n\n4. Thực hiện quản lý một số dự án và nhiệm vụ khác\r\n\nkhi được UBND tỉnh giao.\n\n5. Quản lý, khai thác, sử dụng khu nhà ở Khe Mây\r\n\ndo Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh bàn giao.\n\n6. Tổ chức sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư; Thực hiện\r\n\nđầy đủ các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.\n\n7. Thực hiện việc giám sát các dự án được giao hoặc\r\n\nhợp đồng giám sát với các chủ đầu tư khác theo quy định của pháp luật.\n\n8. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp\r\n\nluật trong việc quản lý các dự án từ công tác chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc\r\n\nđưa dự án vào khai thác sử dụng.\n\n9. Có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà\r\n\nnước công bố công khai các quy định liên quan đến công việc đầu tư như: Quy hoạch\r\n\nxây dựng, đất đai, tài nguyên, điện, giao thông- vận tải, môi trường sinh thái,\r\n\nphòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích văn hoá lịch sử, an ninh, quốc phòng để Ban\r\n\nbiết và thực hiện.\n\nĐiều 3: Tổ chức bộ máy biên chế:\n\n- Ban Quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh có Giám đốc, 01\r\n\nPhó Giám đốc và Kế toán trưởng. Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Các bộ phận và cán bộ chuyên môn giúp việc; Giao\r\n\nGiám đốc ban căn cứ chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc để quyết định\r\n\nđảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu quả.\n\n- Biên chế: 05 người gồm Giám đốc, Phó Giám đốc,\r\n\nKế toán trưởng, 01 kỹ sư kỹ thuật. Cán bộ, công nhân, nhân viên phục vụ thực hiện\r\n\nchế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động.\n\nĐiều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở nội vụ, Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý cơ sở hạ tầng tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-Như điều 4 \n\n-TVTỉnh uỷ, TT//HĐND tỉnh(Bc) \r\n\n -CT, các PCT UBND tỉnh\n\n-Các PVP, CV \n\n-Ban TCTU\n\n-Lưu VT,TM\n\nTM/UBND\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nQ.CHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10549.json b/contexts/context_10549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..428145a42a501cedcd6489a65c33e48b642a6d59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-119-CP-Quy-dinh-quan-ly-su-dung-ho-so-dia-gioi-ban-do-dia-gioi-va-moc-dia-gioi-hanh-chinh-cac-cap-38878.aspx", + "name": "Nghi-dinh-119-CP-Quy-dinh-quan-ly-su-dung-ho-so-dia-gioi-ban-do-dia-gioi-va-moc-dia-gioi-hanh-chinh-", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 119-CP\nHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 1994\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 119-CP NGÀY 16-9-1994 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Để tăng cường việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp, làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. QUẢN LÝ BẢO QUẢN HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\n\nChương 3. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP (Kèm theo Nghị định số 119-CP ngày 16-9-1994 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới, mốc địa giới hành chính các cấp (tỉnh, huyện, xã và cấp tương đương) được lập theo Chỉ thị số 364-CT ngày 6-11-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã, là cơ sở pháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất cho công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính ở địa phương.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp theo bản Quy định này.\nNghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Hồ sơ địa giới hành chính các cấp gồm:\na) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã:\nBản đồ, địa giới hành chính cấp xã.\nBản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của xã).\nBản xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp xã.\nBảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã.\nBản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã.\nBiên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã.\nCác phiếu thống kê (dân cư, Thuỷ Hệ, Sơn văn).\nBiên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.\nCác văn bản pháp luật về thành lập xã.\nb) Hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện:\nBản đồ địa giới hành chính cấp huyện.\nBản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện).\nBảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện.\nBảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện.\nBản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện.\nBiên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới của huyện).\nCác văn bản pháp luật về thành lập huyện.\nThống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện.\nc) Hồ sơ địa giới cấp tỉnh:\nBản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.\nBản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh.\nBảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp tỉnh.\nBản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh.\nBản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới của tỉnh).\nCác văn bản pháp luật về thành lập tỉnh.\nBản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh.\nChương: 2\n\nĐiều 4. Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp quy định thống nhất như sau:\na) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp xã, phường, thị trấn:\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).\n1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.\n1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.\nb) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh:\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh.\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).\n1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.\n1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.\nc) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.\n1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.\n1 bộ lưu trữ tại Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.\nChương: 2\n\nĐiều 5. .\nViệc quản lý, lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được bảo quản, bảo đảm an toàn lâu dài.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Việc sao chụp nhằm khai thác, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp ở địa phương, lưu trữ ở cấp nào do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp đó cho phép. Ở Trung ương do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ cho phép.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Bản đồ địa giới hành chính quy định tại Quy định này được in phóng thành bản đồ địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã và cấp tương đương dùng để làm việc của cơ quan chính quyền các cấp, do Tổng cục Địa chính xuất bản. Các bản đồ địa giới hành chính trước đây chỉ để tham khảo nghiên cứu và không được treo ở công sở hoặc sử dụng chính thức trong công tác quản lý lãnh thổ ở các cấp.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính là tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng trong công tác quản lý Nhà nước và làm căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính ở mỗi cấp.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Trong trường hợp hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính bị hư hỏng hoặc bị mất, Thủ trưởng cơ quan nơi lưu trữ (quy định tại Điều 4) phải báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp và đề nghị xin sao lại; đồng thời cho tiến hành ngay việc điều tra nguyên nhân để xử lý.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi công tác của Thủ trưởng cơ quan lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính (nói ở Điều 4) phải tiến hành bàn giao cho Thủ trưởng mới nhận hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính theo quy định. Việc bàn giao phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan, tổ chức chính quyền và cơ quan địa chính cùng cấp, cơ quan chính quyền cấp trên.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Mốc địa giới hành chính các cấp là điểm đánh dấu giới hạn địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính có các loại: 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt được cắm ở những nơi dễ thấy ở thực địa (mốc địa giới có thể cắm ở trên hoặc ở ngoài đường biên giới). Các mốc địa giới đều vẽ sơ đồ vị trí mốc và biểu thị đầy đủ trên bản đồ địa giới hành chính.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trong địa phương mình, tổ chức tuyên truyền giáo dục cho nhân dân nơi có mốc địa giới hành chính nêu cao ý thức bảo vệ mốc địa giới, khi phát hiện mốc địa giới bị xê dịch, bị hư hỏng, bị mất phải kịp thời tổ chức khôi phục lại mốc địa giới. Nghiêm cấm việc phá huỷ, làm biến dạng cột mốc hoặc lợi dụng cột mốc địa giới hành chính và mục đích riêng.\nHàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp về tình hình bảo quản mốc địa giới hành chính do mình quản lý, đồng thời có kế hoạch sửa chữa, tu bổ lại mốc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Khi các bên tiến hành việc bàn giao hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính theo quy định tại Điều 10, đồng thời cũng phải lập thủ tục bàn giao mốc địa giới hành chính để người kế nhiệm có trách nhiệm quản lý như Quy định này.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Bản Quy định này có hiệu lực từ ngày ký.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Tập thể và cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Người có hành vi vi phạm các quy định trong Quy định này thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Tổng cục Địa chính và các ngành có liên quan ở Trung ương hướng dẫn thi hành Quy định này và thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.\nChương: 3", + "id": 10549 +} diff --git a/contexts/context_105490.json b/contexts/context_105490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b9c9db5db0e45a72adf2d3ecc3d6d7d9fd5965f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-13-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-thu-hut-nguon-nhan-luc-nganh-y-te-Soc-Trang-445232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-thu-hut-nguon-nhan-luc-nganh-y-te-Soc-Trang-445232", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2020/QĐ-UBND \n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 04 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nSÓC TRĂNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2012/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM\r\n\n2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n16/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\nban hành Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\nsửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đào tạo và thu hút nguồn nhân\r\n\nlực ngành y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo,\r\n\nthu hút nguồn nhân lực\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức ngành\r\n\ny tế tỉnh Sóc Trăng được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ và chuyên khoa II.\n\nb) Điều kiện được hỗ trợ đào tạo: Có\r\n\nquyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền và có cam kết sau khi đào tạo sẽ tiếp tục phục vụ tại tỉnh Sóc Trăng thời gian ít nhất\r\n\ngấp 02 lần thời gian đào tạo theo sự điều động, phân công của ngành y tế.\n\n2. Đối tượng được hỗ trợ thu hút nguồn\r\n\nnhân lực:\n\na) Người có học vị tiến sĩ, bác sĩ\r\n\nchuyên khoa II thuộc các chuyên khoa tỉnh cần thu hút do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố hằng năm.\n\nb) Điều kiện được hỗ trợ thu hút nguồn\r\n\nnhân lực:\n\nCó độ tuổi không quá 50 tuổi đối với\r\n\nnam và không quá 45 tuổi đối với nữ; có cam kết công tác tại các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp ngành y tế của tỉnh từ 05 năm trở lên kể từ khi nhận\r\n\nkinh phí hỗ trợ; đối với những người ngoài biên chế công chức, viên chức nhà nước\r\n\nthuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực phải thực hiện việc xét\r\n\ntuyển theo quy định của pháp luật và được nhận hỗ trợ một lần sau khi có quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức; Đối\r\n\nvới những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút là công chức, viên chức\r\n\nngoài tỉnh thì được nhận kinh phí hỗ trợ một lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết\r\n\nđịnh điều động, tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 3 như sau:\n\n“Điều 3. Hỗ trợ chi phí đào tạo\n\n1. Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào\r\n\ntạo khác\n\nHỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo\r\n\nkhác theo quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Hỗ trợ sau khi tốt nghiệp (không\r\n\náp dụng cho đối tượng học ngành quản lý y tế)\n\nĐược hưởng hỗ trợ một lần sau khi có\r\n\nBằng tốt nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với mức: 50.000.000\r\n\nđồng/người/khóa học.\n\n3. Đền bù chi\r\n\nphí đào tạo và kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp\n\na) Đền bù học\r\n\nphí và chi phí đào tạo khác\n\nCá nhân nhận hỗ trợ đào tạo thuộc diện\r\n\nphải đền bù chi phí đào tạo theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của\r\n\nChính phủ thì thực hiện đền bù chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.\n\nb) Đền bù kinh\r\n\nphí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp\n\nCá nhân nhận hỗ trợ kinh phí sau khi\r\n\ntốt nghiệp không thực hiện đúng cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 4 như sau:\n\n“Điều 4. Hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn\r\n\nnhân lực\n\n1. Mức hỗ trợ:\n\nTiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II:\r\n\n200.000.000 đồng/người.\n\n2. Đền bù kinh phí hỗ trợ thu hút nguồn\r\n\nnhân lực\n\nCá nhân vi phạm cam kết phải đền bù gấp\r\n\n1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”\n\nĐiều 2. Quy định chuyển tiếp\n\nCác đối tượng không được điều chỉnh tại\r\n\nQuyết định này đã được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo theo Quyết định số\r\n\n16/2012/QĐ-UBND và được hưởng hỗ trợ học phí và chi phí đào tạo khác theo quy định\r\n\nthì tiếp tục được hỗ trợ đến khi tốt nghiệp đúng thời hạn. Đối với các cá nhân\r\n\nhọc chậm tiến độ, thời gian học trong tiến độ do ngân sách tỉnh chi trả, thời\r\n\ngian học chậm tiến độ do cá nhân tự chi trả.\n\nCác cá nhân được hỗ trợ chi phí đào tạo\r\n\nvà kinh phí thu hút nguồn nhân lực quy định tại Điều này nếu không thực hiện\r\n\nđúng cam kết hoặc thuộc trường hợp phải đền bù chi phí đào\r\n\ntạo theo quy định tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP thì phải thực hiện đền bù chi\r\n\nphí đào tạo và kinh phí thu hút nguồn nhân lực theo quy định\r\n\ntại quyết định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2020.\n\n2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng quy định hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân lực ngành y tế giai đoạn\r\n\n2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Các Bộ: NV, TC, TP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Hộp thư điện tử: sotp@soctrang.gov.vn;\r\n\n - Lưu: VT. (5h)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Hùng\n\n", + "id": 105490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105491.json b/contexts/context_105491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad16cc31e1d4c49be6d919d5001b23e6fc18fcc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-418-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Thai-Nguyen-506343.aspx", + "name": "Quyet-dinh-418-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Thai-Nguyen-506343", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 418/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 08 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCản cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một của, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1756/QĐ-BTNMT ngày 11/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ\n\ntục hành chính thay thế; thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 103/TTr-STNMT ngày 25/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nThái Nguyên (có Phụ lục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ danh mục thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực môi trường ban hành tại Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 14/10/2021 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 trong các lĩnh vực: Tài\r\n\nnguyên nước, khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, đo\r\n\nđạc bản đồ, môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái\r\n\nNguyên (có Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (đồng)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ chế giải\r\n\n quyết\n\nI\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn cấp giấy phép môi\r\n\n trường: Không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương,\r\n\n thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số\r\n\n 425A, Đường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: số 132, Đường Hoàng Văn\r\n\n Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18\r\n\n đường Nha Trang, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\n2\n\nCấp\r\n\n đổi giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đinh\r\n\n Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: số 132, Đường Hoàng Văn\r\n\n Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang,\r\n\n phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/ND-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột cửa liên thông\n\n3\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính của cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh\r\n\n Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đình Phùng, TP. Thái\r\n\n Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên,\r\n\n tỉnh Thái Nguyên.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột cửa liên thông\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính của cơ quan cấp phép\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ\n\nvà trả kết quả giải quyết TTHC: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương,\r\n\n thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên,\r\n\n tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh\r\n\n Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang, phường Trưng Vương,\r\n\n thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\n5\n\nThẩm\r\n\n định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: tối đa 50 ngày, cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: Không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đày đủ, hợp lệ đối với trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường của các dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản\r\n\n 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND tỉnh\r\n\n (quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường).\n\n- Thời điểm thông báo kết quả:\r\n\n Trong thời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính của cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\n TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái\r\n\n Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh\r\n\n Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số\r\n\n 425A, Đường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn\r\n\n Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang,\r\n\n phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nTheo\r\n\n Phụ biểu I kèm theo Danh mục này\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/ND-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Quyết định số 28/2021/QĐ- UBND ngày 18/6/2021 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\n6\n\nThẩm định phương án cải tạo, phục\r\n\n hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: tối đa 45 ngày, cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Tối đa\r\n\n 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\n- Thời điểm thông báo kết quả:\r\n\n Trong thời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt hồ sơ: Tối đa\r\n\n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ\r\n\n sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ\n\nvà trả kết quả giải quyết TTHC: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh\r\n\n Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đình\r\n\n Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số\r\n\n 132, Đường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang,\r\n\n phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nTheo\r\n\n Phụ biểu II kèm theo Danh mục này\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12\r\n\n ngày 17/11/2010;\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\n7\n\nCấp giấy phép trao đổi, mua, bán,\r\n\n tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được\r\n\n ưu tiên bảo vệ\n\n- Thời hạn trả lời tính hợp lệ của\r\n\n hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ, UBND tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân về việc\r\n\n chấp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; việc yêu\r\n\n cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần\r\n\n và thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ\r\n\n sơ.\n\n- Thời hạn thẩm định, ban hành\r\n\n quyết định cấp phép: trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ\r\n\n sơ hợp lệ, UBND tỉnh tiến hành thẩm định và cấp Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài\r\n\n thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ cho tổ chức, cá nhân đề nghị\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\n TTHC: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái\r\n\n Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Đội Cấn, Trưng\r\n\n Vương, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đình\r\n\n Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn\r\n\n Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang,\r\n\n phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Đa dạng sinh học năm 2008.\n\n- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2013 của Chính phủ về Tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy, cấp, quy, hiếm được ưu tiên bảo vệ.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn\r\n\n đa dạng sinh học\n\nTrong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp hoặc từ chối\r\n\n cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ\n\nvà trả kết quả giải quyết TTHC: Trung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 17\r\n\n Đội Cấn, Trưng Vương, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n+ Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐịa chỉ: Số 425A, Đường Phan Đình\r\n\n Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐịa chỉ: Số\r\n\n 132, Đường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐịa chỉ: Số 18 đường Nha Trang,\r\n\n phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Đa dạng sinh học năm 2008.\n\n- Nghị định số 65/2010/ND-CP ngày\r\n\n 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đa dạng sinh học.\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày\r\n\n 22/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo\r\n\n tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên\r\n\n bảo vệ của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\nII\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời gian giải quyết:\n\n+ Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường: không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND cấp huyện\n\nCó.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT -BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột cửa\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của UBND cấp huyện\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính của cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND cấp huyện\n\nCó.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Không quá 20 (hai mươi) ngày kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp\r\n\n huyện\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND cấp huyện\n\nCó.\n\nTheo\r\n\n quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nMột\r\n\n cửa\n\nIII\n\nThủ tục hành chính cấp xã\n\n1\n\nTham vấn trong đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra về tính đầy đủ\r\n\n của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn xử lý, trả kết quả:\n\n+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ tham vấn theo quy định.\n\n+ Trường hợp không có phản hồi\r\n\n trong thời hạn quy định được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã\n\n- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định: UBND cấp xã\n\nKhông\r\n\n quy định.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 17/11/2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Bảo vệ môi trường;\n\nMột\r\n\n cửa\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03\r\n\nnăm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nChấp thuận về môi trường (Trường\r\n\n hợp dự án có những thay đổi được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án)\n\n2\n\nKiểm tra, xác nhận hoàn thành công\r\n\n trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường của dự án\n\n3\n\nXác nhận hoàn thành từng phần\r\n\n phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n4\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác nhận\r\n\n lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n5\n\nVận hành thử nghiệm các công trình\r\n\n xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường của dự án\n\n6\n\nCấp Sổ đăng ký\r\n\n chủ nguồn thải CTNH\n\n7\n\nCấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải\r\n\n CTNH\n\nII\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác nhận\r\n\n lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n\n\nPHỤ BIỂU I\n\nMỨC THU PHÍ THẨM\r\n\nĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/6/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi\n\ntrường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (tỷ đồng)\n\nNhóm dự án\n\n<50\n\n>50\r\n\n và <100\n\n>100\r\n\n và <200\n\n>200\r\n\n và <500\n\n>500\n\n1\n\nNhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải\r\n\n thiện môi trường\n\n5,0\n\n6,5\n\n12,0\n\n14,0\n\n17,0\n\n2\n\nNhóm 2. Dự án công trình dân dụng\n\n6,9\n\n8,5\n\n15,0\n\n16,0\n\n25,0\n\n3\n\nNhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n7,5\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n25,0\n\n4\n\nNhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n7,8\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n24,0\n\n5\n\nNhóm 5. Dự án giao thông\n\n8,1\n\n10,0\n\n18,0\n\n20,0\n\n25,0\n\n6\n\nNhóm 6. Dự án công nghiệp\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\n7\n\nNhóm 7. Dự án khác (không thuộc\r\n\n nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n5,0\n\n6,0\n\n10,8\n\n12,0\n\n15,6\n\nMức thu phí thẩm định lại báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.\n\nPHỤ BIỂU II\n\nPHÍ\r\n\nTHẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI\r\n\nMÔI TRƯỜNG BỔ SUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nban hành quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư dự án (Tỷ đồng)\n\n<50\n\n>\r\n\n 50 đến ≤ 100\n\n>\r\n\n 100 đến ≤ 200\n\n>\r\n\n 200\n\nMức thu phí (Triệu đồng)\n\n8,1\n\n11\n\n13\n\n16\n\nMức thu phí thẩm định phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thẩm\r\n\nđịnh lại bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.\n\n", + "id": 105491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105492.json b/contexts/context_105492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e814787014a6684c4728989d16433c2be09c8d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-764-QD-TTg-phe-chuan-bau-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-124963.aspx", + "name": "Quyet-dinh-764-QD-TTg-phe-chuan-bau-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-124963", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 764/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nCHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC NHIỆM KỲ 2004 - 2011\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc\r\n\nkéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nsố lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị\r\n\nđịnh số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n1626/TTr-BNV ngày 16 tháng 5 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nchuẩn việc bầu ông Phạm Văn Tòng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Bí thư\r\n\nThị ủy Đồng Xoài giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ\r\n\n2004 - 2011.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nBộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và ông\r\n\nPhạm Văn Tòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105493.json b/contexts/context_105493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c183b7fc592dc3dde3caf65226b557e3c43054bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2514-QD-TTg-Danh-sach-Ban-Chi-dao-quoc-gia-ve-hoi-nhap-quoc-te-2016-335499.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2514-QD-TTg-Danh-sach-Ban-Chi-dao-quoc-gia-ve-hoi-nhap-quoc-te-2016-335499", + "passage": "THỦ TƯỚNG\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2514/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDANH\r\n\nSÁCH BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Quyết định số 596/QĐ-TTg\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia về hội nhập quốc tế;\n\nXét đề nghị của các Bộ: Quốc\r\n\nphòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nThông tin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Danh sách Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế bao gồm:\n\n1. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân\r\n\nPhúc, Trưởng Ban;\n\n2. Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Bình\r\n\nMinh, Phó Trưởng Ban;\n\n3. Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình\r\n\nHuệ, Phó Trưởng Ban;\n\n4. Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức\r\n\nĐam, Phó Trưởng Ban;\n\n5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ Mai Tiến Dũng, Ủy viên Thường trực;\n\n6. Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn\r\n\nAnh, Ủy viên Thường trực;\n\n7. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội Đào Ngọc Dung, Ủy viên Thường trực;\n\n8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nChu Ngọc Anh, Ủy viên;\n\n9. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Nguyễn Ngọc Thiện, Ủy viên;\n\n10. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Nguyễn\r\n\nChí Vịnh, Ủy viên;\n\n11. Thứ trưởng Bộ Công an Bùi Văn\r\n\nNam, Ủy viên;\n\n12. Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nNguyễn Thế Phương, Ủy viên;\n\n13. Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân\r\n\nHà, Ủy viên;\n\n14. Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn\r\n\nKhánh Ngọc, Ủy viên;\n\n15. Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nBùi Văn Ga, Ủy viên.\n\n16. Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Nguyễn Thành Hưng, Ủy viên.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;\r\n\n - Lưu: Văn thư, QHQT(3). TB\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105494.json b/contexts/context_105494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6288d9928e00860cdbe2cbb8739c4f0a62815ec1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1548-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-Cong-an-tinh-Quang-Ngai-492192.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1548-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-3-Cong-an-tinh-Quang-Ngai-492192", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1548/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 05 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh tại Công văn số 3693/CAT-PV01(PC) ngày\r\n\n08/9/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Công an tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện trên Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi (có chi tiết Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Công an tỉnh và UBND cấp huyện\n\na) Công an tỉnh\r\n\nchủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng lộ trình\r\n\ntriển khai thử nghiệm trước khi chính thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo danh mục được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này\r\n\ntại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện (đối\r\n\nvới các địa phương đủ điều kiện); thời gian thử\r\n\nnghiệm tối đa không quá 02 tháng kể từ ngày ban hành quyết định\r\n\nnày.\n\nb) Theo phạm vi thẩm quyền và chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có giải pháp cụ thể, đẩy mạnh công tác phổ biến, thông\r\n\ntin, tuyên truyền để khuyến khích, thúc đẩy tổ chức và công\r\n\ndân nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông\r\n\ntin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi.\n\nc) Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về sử dụng Công dịch vụ công - Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\ntrong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả\r\n\ngiải quyết dịch vụ công trực tuyến đúng tiến độ, chất lượng; thực\r\n\nhiện thanh toán trực tuyến các nghĩa vụ tài chính liên quan theo quy định.\n\nd) Tiếp tục chủ động thực hiện việc\r\n\nrà soát, lựa chọn và kiểm thử các TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết và quản lý còn lại của cơ quan mình để bổ sung, cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến trên Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử tỉnh, đảm bảo đạt tỷ lệ được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2021.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nĐiều 23 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 29/12/2020 của UBND tỉnh; phối hợp trong công tác tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức, tạo thói quen sử dụng dịch vụ công trực tuyến\r\n\ncho tổ chức, công dân.\n\n3. Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh\n\na) Có trách nhiệm làm đầu mối kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, tham mưu\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất tuyên\r\n\ndương, khen thưởng kịp thời các cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\nnghiêm túc, hiệu quả hoặc xử lý nghiêm các trường hợp thực hiện chậm trễ, không\r\n\nđạt mục tiêu, yêu cầu trong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả\r\n\ngiải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthực hiện tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc bãi bỏ danh mục TTHC hiện đang cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (b/cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/cáo);\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VNPT Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, NC, KGVX, KSTTHC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, HCC (pvt).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỊCH VỤ CÔNG TRỰC\r\n\nTUYẾN MỨC ĐỘ 3 THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi)\n\nStt\n\nTên\r\n\n dịch vụ hành chính công\n\nMức\r\n\n độ DVC TT\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nLĩnh vực đăng ký, quản lý con dấu\n\n1\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký mẫu con dấu mới\n\n3\n\nTriển khai cung cấp dịch vụ công\r\n\n cấp tỉnh\n\n2\n\nThủ tục đăng ký dấu nổi, dấu thu\r\n\n nhỏ, dấu xi\n\n3\n\n3\n\nThủ tục đăng ký thêm con dấu\n\n3\n\n4\n\nThủ tục đăng ký lại mẫu con dấu\n\n3\n\nII\n\nLĩnh vực quản lý ngành nghề kinh\r\n\n doanh có điều kiện\n\n1\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện về an ninh, trật tự\n\n3\n\nTriển khai cung cấp dịch vụ công\r\n\n cấp tỉnh và cấp huyện\n\n2\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự\n\n3\n\n3\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện về an ninh, trật tự\n\n3\n\n\n\n", + "id": 105494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105495.json b/contexts/context_105495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..008959e410240da05dedbd924e68e1f9f529b0d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-38-2016-QD-UBND-co-che-ho-tro-kinh-phi-xay-dung-co-so-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Nam-Dinh-2016-333232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2016-QD-UBND-co-che-ho-tro-kinh-phi-xay-dung-co-so-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Nam-Dinh-2", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2016/QĐ-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 26 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ KINH\r\n\nPHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI CÁC XÃ, THỊ TRẤN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế\r\n\nliệu;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Tài chính tại Tờ trình số 1686/TTr-STC ngày 14/9/2016 về việc ban hành\r\n\nQuy định về cơ chế hỗ trợ kinh phí xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập\r\n\ntrung tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định, Văn bản thẩm định số\r\n\n132/BC-STP ngày 18/8/2016 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày \"Quy định về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt tập trung tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/7/2011 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ kinh phí\r\n\nxây dựng bãi chôn lấp rác thải tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nSở Xây dựng, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website, công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP3, VP6.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCƠ CHẾ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ XỬ LÝ RÁC THẢI\r\n\nSINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI CÁC XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n38/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cho các xã, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi tắt là xã) thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 của Quyết định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng hỗ trợ\n\nĐối tượng hỗ trợ là Ủy ban nhân\r\n\ndân (UBND) các xã có nhu cầu hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt tập trung tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, bao gồm:\r\n\n26 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 và 87 xã đang thực hiện chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\nChương II\n\nMỨC HỖ TRỢ NGÂN SÁCH TỈNH\n\nĐiều 3.\r\n\nĐiều kiện được ngân sách tỉnh hỗ trợ\n\n1. UBND các xã tổ chức thực hiện\r\n\nđầu tư xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung theo hình thức công\r\n\nnghệ chôn lấp hợp vệ sinh hoặc công nghệ lò đốt.\n\n2. Công nghệ xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt được lựa chọn phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tính pháp\r\n\nlý về sở hữu trí tuệ và các tiêu chuẩn môi trường theo các quy định hiện hành của\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 4. Mức\r\n\nhỗ trợ đầu tư\n\n1.Mức hỗ trợ:\n\na) Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa\r\n\nlà 70% tổng mức đầu tư công trình xây dựng mới cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập\r\n\ntrung theo công nghệ bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhưng không quá 1.200 triệu đồng/xã.\n\nb) Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa\r\n\nlà 80% tổng mức đầu tư công trình xây dựng cơ sở xử lý rác sinh hoạt tập trung\r\n\ntheo công nghệ lò đốt nhưng không quá 1.000 triệu đồng/xã (kể cả trường hợp xã\r\n\nđã có bãi chôn lấp, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung).\n\n2. Nguồn vốn hỗ trợ: Từ nguồn sự\r\n\nnghiệp môi trường, kinh phí hỗ trợ xã xây dựng nông thôn mới và các nguồn kinh\r\n\nphí hợp pháp khác.\n\nKinh phí hỗ trợ được tính trong\r\n\ntổng mức hỗ trợ xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 theo cơ chế của tỉnh.\n\n3. Thời gian hỗ trợ từ năm 2016-\r\n\n2018.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ HỖ TRỢ KINH PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN VỐN\r\n\nĐẦU TƯ\n\nĐiều 5. Thủ tục, hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ kinh phí\n\n1. Hàng năm, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh số\r\n\nlượng công trình cần được hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý rác\r\n\nthải sinh hoạt tập trung. Sau khi có ý kiến của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông\r\n\nbáo cho UBND các huyện số lượng công trình được hỗ trợ để xem xét, lựa chọn các\r\n\nxã, thị trấn đủ điều kiện đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập\r\n\ntrung; tổng hợp, lập hồ sơ gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hồ sơ gồm:\n\n+ Tờ trình của UBND xã, thị trấn.\n\n+ Tờ trình của UBND huyện.\n\n+ Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận\r\n\nvị trí xây dựng mới cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo quy hoạch\r\n\nxây dựng và hợp vệ sinh môi trường.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ\r\n\nkinh phí.\n\nĐiều 6. Cấp phát\r\n\nkinh phí\n\n1. Hồ sơ làm căn cứ để cấp phát kinh phí bao gồm:\n\na) Quyết định của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí\r\n\nđầu tư xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung của các xã, thị trấn.\n\nb) Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\nxây dựng công trình.\n\nc) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung.\n\nd) Quyết định trúng thầu hoặc chỉ định thầu hạng\r\n\nmục thiết bị đối với nhà cung cấp thiết bị lò đốt và nhà thầu thi công xây dựng\r\n\nđối với hạng mục phụ trợ cho lò đốt (đối với các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung theo công nghệ lò đốt).\n\n2. Căn cứ hồ sơ trên, Sở Tài chính thực hiện cấp\r\n\nbổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, để hỗ trợ cho ngân sách xã.\n\nĐiều 7. Thanh quyết toán\r\n\nkinh phí hỗ trợ\n\n1. UBND các huyện căn cứ vào kinh phí hỗ trợ của\r\n\ntỉnh, cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã.\n\n2. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận và\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và lập báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng\r\n\ncác trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng quy định hiện hành của nhà nước.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ngành liên quan\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thẩm tra tính\r\n\npháp lý của một số loại lò đốt rác thải sinh hoạt thông dụng để chủ đầu tư lựa\r\n\nchọn đầu tư theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ và thực hiện cấp phát kinh phí\r\n\nđể hỗ trợ cho các xã, thị trấn.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư: Lập báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử\r\n\nlý rác thải sinh hoạt tập trung; thực hiện kiểm tra, đánh giá tác động môi trường,\r\n\nđánh giá các thông số kỹ thuật cơ bản và quan trắc chất lượng khí thải khi vận\r\n\nhành công trình theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp môi trường hàng năm.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa người quyết định đầu tư và chủ đầu tư\n\n1. Ủy ban nhân dân huyện:\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư xác định vị trí xây dựng\r\n\ncơ sở xử lý rác thải sinh hoạt tập trung. Chứng nhận vị trí đảm bảo quy hoạch\r\n\nxây dựng và hợp vệ sinh.\n\n- Quyết định hoặc phân cấp cho UBND các xã, thị\r\n\ntrấn phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý\r\n\nrác thải sinh hoạt, trên cơ sở xem xét lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp, địa\r\n\nđiểm đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt, quy mô, tổng mức đầu tư và xác định\r\n\nrõ nguồn vốn đảm bảo của từng cấp ngân sách để triển khai thực hiện dự án. Chỉ\r\n\nđạo tổ chức quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy định của nhà nước về đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản.\n\n2. Chủ đầu tư có trách nhiệm\n\na) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý\r\n\nrác thải sinh hoạt tập trung theo đúng quy định của nhà nước hiện hành.\n\nb) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt\r\n\ntập trung trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt\n\nc) Mua lò đốt rác phải thực hiện đầy đủ các\r\n\ntrình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà thầu mua sắm và đảm bảo về chất lượng\r\n\ntheo đúng quy chuẩn kỹ thuật nhà nước ban hành về lò đốt rác sinh hoạt (đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt\r\n\ntập trung theo công nghệ lò đốt).\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 105495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105496.json b/contexts/context_105496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46ef89a8bb6484158aea832a624093639e14e465 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Khoan-3-Dieu-3-Quyet-dinh-09-2020-QD-UBND-Dong-Thap-560366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Khoan-3-Dieu-3-Quyet-dinh-09-2020-QD-UBND-Dong-Thap-560366", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2023/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 07 tháng 03 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI KHOẢN 3 ĐIỀU\r\n\n3 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2020/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 4 NĂM\r\n\n2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông - Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Đồng Tháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều\r\n\n3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Đồng Tháp được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, như sau:\n\n“3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc\r\n\nvà các Phó Giám đốc Đài do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định theo quy trình, quy\r\n\nđịnh của Đảng, pháp luật của Nhà nước và sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng\r\n\nvăn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông”.\n\nĐiều 2. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Đồng Tháp; Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/TCD-NC (V).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n ", + "id": 105496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105497.json b/contexts/context_105497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3e0f2d1fbd4d2676b826a9f916de24067960285 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14693-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Muoi-cua-axit-benzoic-260697.aspx", + "name": "Thong-bao-14693-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Muoi-cua-axit-benzoic-260697", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14693/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA\r\n\nXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2868/TB-PTPLHCM ngày 20/11/2014 và\r\n\nđề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân\r\n\nloại hàng hóa như sau:\n\n1.\r\n\n Tên hàng theo khai báo: Muối của axit benzoic (axit carboxylic thơm đơn chất -\r\n\n hóa chất hữu cơ làm chất ổn định) Sodium benzoate.\n\n2.\r\n\n Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Hóa dầu Great Prosperity. Địa chỉ: KCN Long\r\n\n Thành, Long Thành, Đồng Nai. MST: 3600729826.\n\n3.\r\n\n Số, ngày tờ khai hải quan: 10009092425/A12 ngày 05/08/2014 đăng ký tại Chi cục HQ\r\n\n Long Thành - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4.\r\n\n Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nNatri\r\n\n benzoic dạng bột.\n\n5.\r\n\n Kết quả phân loại:\n\nTên\r\n\n thương mại: Sodium benzoate\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Natri benzoic dạng bột.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin Nhà sản xuất: không rõ\r\n\n thông tin\n\nthuộc\r\n\n nhóm 29.16 \"Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa bão hoà,\r\n\n axit carboxylic đơn chức mạch vòng, các anhydrit, halogenua, peroxit và\r\n\n peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc\r\n\n nitroso hóa của chúng\", mã số 2916.31.00 \"-- Axit\r\n\n benzoic, muối và este của nó \", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n", + "id": 105497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105498.json b/contexts/context_105498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4dd62842082f27478ed7b765e0719e4a803d8948 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1815-QD-UBND-2013-dieu-chinh-quy-hoach-khu-dan-cu-phuong-17-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-535161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1815-QD-UBND-2013-dieu-chinh-quy-hoach-khu-dan-cu-phuong-17-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-535161", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1815/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU)\r\n\nTỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 17, QUẬN BÌNH THẠNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009; \n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng\r\n\n8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; \n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng\r\n\n5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch\r\n\nđô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch\r\n\nđô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết\r\n\nđịnh số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố; \n\nCăn cứ Quyết định số 6014/QĐ-UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình\r\n\nsố 557/TTr-SQHKT ngày 25 tháng 02 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận\r\n\nBình Thạnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\n(quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận Bình Thạnh, với\r\n\ncác nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm vi ranh giới,\r\n\ndiện tích và tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc\r\n\nphường 17, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như\r\n\nsau:\n\n+ Phía Đông và Đông Nam: giáp đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh.\n\n+ Phía Nam và Tây Nam: giáp rạch Thị Nghè.\n\n+ Phía Bắc và Tây Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.\n\n- Diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n63,88 ha. \n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch:\r\n\nkhu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp các dự án xây dựng mới, nhằm bổ sung thêm\r\n\ncác công trình công cộng, công viên cây xanh phục vụ dân cư khu vực. Trong khu\r\n\ndân cư phường 17, quận Bình Thạnh có các khu chức năng khác ngoài đơn vị ở như:\r\n\ncông trình công cộng, đất giao thông đối ngoại, đất cây xanh cảnh quan, sông rạch\r\n\nvà đầu mối hạ tầng kỹ thuật. \n\n2. Cơ quan tổ chức lập đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh\n\n3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu: Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát\r\n\ntriển thành phố.\n\n4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp; \n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá\r\n\nđất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.\n\n* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu\r\n\nsáng.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý\r\n\nchất thải rắn.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ\r\n\n1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ\r\n\nlệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường\r\n\nđỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:\n\n* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.\n\n* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.\n\n* Bản đồ quy hoạch cấp nước.\n\n* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.\n\n* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.\n\n+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.\n\n5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn\r\n\nkhu vực quy hoạch:\n\n5.1. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy\r\n\nhoạch: 30.500 người\n\n5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nChỉ tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n20,94\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu\n\nm2/người\n\n15,0\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất trong các đơn vị ở \n\n\n\n1\n\n- Đất nhóm nhà ở, trong đó:\n\nm2/người\n\n8,50\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định\n\nm2/người\n\n13,33\n\n+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện\r\n\n quy hoạch cải tạo chỉnh trang.\n\nm2/người\n\n8,03\n\n+ Đất ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp kết hợp\r\n\n với đất ở hiện hữu cải tạo\n\nm2/người\n\n8,38\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong\r\n\n đó:\n\nm2/người\n\n1,2\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\n\n\n0,8\n\n+ Trạm y tế\n\nm2/người\n\n0,004\n\n+ Trung tâm hành chính\n\nm2/người\n\n0,026\n\n+ Trung tâm thương mại - dịch vụ trong khu hỗn hợp\n\nm2/công\r\n\n trình\n\nm2/người\n\n0,403\n\n4\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng (bao gồm cây\r\n\n xanh trong nhóm nhà ở)\n\nm2/người\n\n0,3\n\n5\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu vực\n\nm2/người\n\n5,0\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực\r\n\n (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n36,15\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n1.500 - 2.000\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0 - 1,5\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn\r\n\n khu\n\n\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n≤ 70\n\nHệ số sử dụng đất\n\nlần\n\n0,5 - 8,0\n\nTầng cao xây dựng\n\nTối đa\n\n\n\n35\n\nTối thiểu\n\n\n\n2\n\n6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được phân\r\n\nchia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\n6.1.1. Các đơn vị ở:\n\n- Đơn vị ở 1: diện tích 42,68 ha,\r\n\ndân số 18.157 người, giới hạn bởi đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh\r\n\nvà đường Ngô Tất Tố nối dài.\n\n- Đơn vị ở 2: diện tích 21,2ha, dân\r\n\nsố 12.343 người, giới hạn bởi đường Điện Biên Phủ, đường Ngô Tất Tố nối dài và\r\n\nrạch Thị Nghè.\n\na) Các khu chức năng thuộc các đơn\r\n\nvị ở (diện tích 45,75ha): bao gồm:\n\na.1) Các khu chức năng xây dựng\r\n\nnhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 25,86 ha, trong đó:\n\n- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định:\r\n\ntổng diện tích 9,63 ha.\n\n- Khu ở (nhóm nhà ở) trong khu vực\r\n\nhiện hữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang (phá dỡ công trình hiện hữu để\r\n\nxây dựng mới): tổng diện tích 13,99 ha.\n\n- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp\r\n\n(chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,…): tổng diện tích 4,9 ha.\n\na.2) Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng\r\n\ndiện tích 3,77 ha, bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 2,45 ha, trong đó:\n\n+ Trường mầm non: 1,03 ha, gồm 3 trường mầm non hiện\r\n\nhữu là: Mầm non Thiên Anh (0,24 ha), mầm non Anh Minh (0,71 ha), Mầm non phường\r\n\n17 (0,08 ha).\n\n+ Trường tiểu học Hồng Hà hiện hữu: diện tích 0,65\r\n\nha.\n\n+ Trường trung học cơ sở (dự kiến\r\n\nxây dựng mới): diện tích 0,77 ha.\n\n- Khu chức năng trung tâm hành\r\n\nchính cấp phường: dự kiến xây dựng mới diện tích 0,08 ha.\n\n- Khu chức năng y tế (trạm y tế):\r\n\ntrạm y tế hiện hữu có diện tích 0,012 ha.\n\na.3) Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn\r\n\nhoa, sân chơi) trong khu hỗn hợp: tổng diện tích 0,99 ha.\n\na.4) Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng\r\n\ndiện tích 15,13 ha.\n\nb) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở\r\n\nnằm đan xen trong đơn vị ở \n\nb.1) Khu chức năng dịch vụ đô thị (cấp đô thị): tổng\r\n\ndiện tích 4,48 ha, trong đó: \n\n- Khu chức năng giáo dục (trường\r\n\ntrung học phổ thông): trường trung học phổ thông Gia Định hiện hữu: diện tích\r\n\n0,39 ha.\n\n- Khu công trình công cộng xây dựng\r\n\nmới: diện tích 3,69 ha.\n\n- Trường Đại học Thủy lợi: diện\r\n\ntích 0,4 ha.\n\n- Công trình tôn giáo: diện tích\r\n\n3,91 ha.\n\nb.2) Khu cây xanh ven rạch Thị Nghè: diện tích 0,3\r\n\nha.\n\nb.3) Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện\r\n\ntích 7,96 ha.\n\nb.4) Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm biến điện):\r\n\ndiện tích 0,18 ha.\n\nb.5) Khu công trình tôn giáo: diện tích 3,91 ha.\n\nb.6) Sông rạch: diện tích 1,3 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nA\n\nĐất các đơn vị ở\n\n45,75\n\n71,62\n\n1\n\nĐất các nhóm nhà ở\n\n25,86\n\n40,48\n\n\n\n- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu, trong đó:\n\n\n\n\n\n+ Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo\n\n9,63\n\n15,08\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, kết hợp xây dựng mới\n\n13,99\n\n21,90\n\n- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp kết hợp với đất ở hiện hữu cải tạo\n\n2,24\n\n3,51\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\n3,77\n\n5,90\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n2,45\n\n3,84\n\n+ Trường mầm non\n\n1,03\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\n0,65\n\n\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n0,77\n\n\n\n- Đất Trung tâm hành chính cấp phường\n\n0,88\n\n0,13\n\n- Đất y tế (trạm y tế)\n\n0,01\n\n0,02\n\n- Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp\n\n1,23\n\n1,93\n\n3\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân\r\n\n chơi sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)\n\n0,99\n\n1,55\n\n4\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n15,13\n\n23,69\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n18,13\n\n28,38\n\n\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị\n\n8,39\n\n13,13\n\n+ Đất công trình công cộng xây mới\n\n3,69\n\n\n\n+ Đất trường phổ thông trung học hiện hữu\n\n0,39\n\n\n\n+ Trường đại học\n\n0,40\n\n\n\n+ Đất tôn giáo\n\n3,91\n\n\n\n- Đất giao thông đối ngoại\n\n7,96\n\n12,46\n\n- Đất cây xanh cảnh quan\n\n0,3\n\n0,47\n\n- Đất sông rạch\n\n1,30\n\n2,04\n\n- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm biến điện)\n\n0,18\n\n0,28\n\n- Đất tiểu thủ công nghiệp\n\n-\n\n-\n\nTổng cộng\n\n63,88\n\n100\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất quy\r\n\nhoạch đô thị trong các đơn vị ở:\n\nĐơn vị ở\n\nCơ cấu sử dụng đất\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\r\n\n quy hoạch đô thị\n\nLoại đất\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\r\n\n (m2/ người)\n\nMật độ xây dựng tối\r\n\n đa\r\n\n (%)\n\nTầng cao (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\ntối thiểu\n\ntối đa\n\nĐơn vị ở I\n\n(diện tích: 42,68 ha;\n\nquy mô dân số: 18.157 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n28,52\n\n15,7\n\n70\n\n1\n\n35\n\n8\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n14,6\n\n8,1\n\n70\n\n3\n\n35\n\n8\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo\n\n6,12\n\n\n\n70\n\n3\n\n4\n\n2,8\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới\n\n6,3\n\n\n\n60\n\n3\n\n15\n\n5\n\n+ Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp kết hợp với đất ở hiện hữu cải tạo\n\n2,22\n\n\n\n40\n\n12\n\n35\n\n8\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n3,75\n\n2,07\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất giáo dục\n\n2,45\n\n1,35\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n+ Trường mầm non hiện hữu\n\n1,03\n\n\n\n35\n\n1\n\n2\n\n0,7\n\n+ Trường tiểu học hiện hữu\n\n0,65\n\n\n\n35\n\n2\n\n3\n\n1,05\n\n+ Trường trung học cơ sở xây mới\n\n0,77\n\n\n\n40\n\n3\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất hành chính\n\n0,08\n\n\n\n35\n\n2\n\n3\n\n1,05\n\n- Đất y tế\n\n0,01\n\n\n\n35\n\n2\n\n3\n\n1,05\n\n- Đất thương mại - dịch vụ trong khu đất hỗn hợp\n\n1,21\n\n\n\n40\n\n3\n\n5\n\n2\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa,\r\n\n sân chơi sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)\n\n0,98\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất giao thông\n\n9,15\n\n5,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n14,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị\n\n7,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất giao thông đối ngoại\n\n6,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất đầu mối hạ tầng\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị ở II\n\n(diện tích: 21,2 ha\n\nQuy mô dân số: 12.343 người) \n\n1. Đất đơn vị ở\n\n17,23\n\n14,0\n\n70\n\n1\n\n35\n\n8\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n11,2\n\n9,1\n\n70\n\n3\n\n35\n\n8\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo\n\n3,51\n\n\n\n70\n\n3\n\n4\n\n2,8\n\n+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới\n\n7,69\n\n\n\n60\n\n3\n\n15\n\n5\n\n+ Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn\r\n\n hợp kết hợp với đất ở hiện hữu cải tạo\n\n0,023\n\n\n\n40\n\n12\n\n35\n\n8\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n0,02\n\n0,016\n\n40\n\n3\n\n5\n\n2\n\n- Đất thương mại - dịch vụ trong khu đất hỗn hợp\n\n0,02\n\n\n\n40\n\n3\n\n5\n\n2\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất\r\n\n sử dụng hỗn hợp\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4. Đất giao thông\n\n5,98\n\n4,845\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n3,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị\n\n0,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Đất giao thông đối ngoại\n\n1,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Đất cây xanh cảnh quan\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4. Đất sông rạch\n\n1,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức\r\n\nnăng sử dụng hỗn hợp \n\nKý hiệu\n\nCơ cấu các loại đất\r\n\n trong khu đất sử dụng hỗn hợp\n\nDiện tích khu đất\r\n\n sử dụng hỗn hợp (ha)\n\nTỷ lệ các khu chức\r\n\n năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,69\n\n100,0\n\nI - 1\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,32\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,14\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,06\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,17\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,99\n\n100,0\n\nI - 3\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,45\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,20\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,09\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,25\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n2,27\n\n100,0\n\nI - 9\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n1,04\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,46\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,21\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,57\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,3\n\n100,0\n\nI - 20\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,14\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,06\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,02\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,08\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,2\n\n100,0\n\nI - 23\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,09\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,04\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,02\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,05\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,4\n\n100,0\n\nI - 33\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,18\n\n45,7\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,08\n\n20,2\n\n\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n0,04\n\n9,1\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…\n\n0,10\n\n25,0\n\n\n\nĐất khu hỗn hợp\n\n0,05\n\n100,0\n\nII - 7\n\nĐất nhóm nhà ở \n\n0,02\n\n40,0\n\n\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n0,01\n\n20,0\n\n\n\nĐất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân\r\n\n hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ\n\n0,02\n\n40,0\n\n7. Tổ chức không gian, kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan đô thị:\n\n7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:\n\n- Khu vực quy hoạch được tổ chức\r\n\nkhông gian tuân thủ theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh\r\n\nđến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. \n\n- Các không gian cao tầng, không\r\n\ngian mở, điểm nhìn thu hút được phân bố trên các trục đường lớn (trục đường Điện\r\n\nBiên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh); các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải\r\n\ntạo, tổ chức lại một cách ngăn nắp, trật tự, tạo nên hình ảnh của một đô thị hiện\r\n\nđại, văn minh.\n\nNguyên tắc định hướng, giải pháp tổ\r\n\nchức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Khu hỗn hợp (ở - thương mại -\r\n\nvăn phòng): là khu vực kêu gọi dự án đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng đất,\r\n\ntăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng, nâng cấp bộ mặt cảnh quan kiến trúc đô thị\r\n\nkhu vực; các khu hỗn hợp bố trí tập trung tại đơn vị ở 1, dọc trục đường Điện\r\n\nBiên Phủ, tầng cao từ 12 - 35 tầng, bố cục kiến trúc công trình theo dạng khối\r\n\nliên kết để tạo cảnh quan cho trục đường chính. \n\n- Các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh\r\n\ntrang: là loại hình nhà ở chủ yếu của khu vực quy hoạch, các công trình trong\r\n\nkhu vực này chủ yếu là nhà liên kế với diện tích nhỏ. Việc chỉnh trang đô thị sẽ\r\n\ndựa vào các quyết định quản lý các khu vực hiện hữu của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố hiện hành, hình thức kiến trúc khuyến khích theo hướng hiện đại, phù hợp\r\n\nkhí hậu nhiệt đới.\n\n- Khu nhà ở hiện hữu kết hợp với\r\n\nxây dựng mới: chủ yếu tập trung dọc đường Ngô Tất Tố nối dài, nhằm kêu gọi đầu\r\n\ntư dự án xây dựng nhà ở xen cài trong khu nhà ở hiện hữu, phục vụ tái định cư\r\n\nvà kinh doanh; kết hợp việc mở đường giao thông và nâng cấp cảnh quan kiến trúc\r\n\nđô thị 2 bên đường. Tầng cao xây dựng công trình 3 - 15 tầng, bố cục kiến trúc\r\n\ncông trình xây dựng mới theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp\r\n\nlý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe. Kiến\r\n\ntrúc khang trang, hiện đại, các dãy nhà được bố trí chủ yếu theo hướng Đông\r\n\nNam. \n\n- Các công trình công cộng (công trình\r\n\ngiáo dục và các công trình công cộng cấp đô thị) tập trung dọc đường Xô Viết\r\n\nNghệ Tĩnh với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, ưu\r\n\ntiên quay ra trục đường chính, tạo cảnh quan và sầm uất cho khu vực, đảm bảo\r\n\nbán kính phục vụ cho khu vực và đáp ứng nhu cầu cho các khu lân cận trong tương\r\n\nlai.\n\n- Khoảng cây xanh dọc rạch Thị\r\n\nNghè tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành, cải\r\n\nthiện điều kiện vi khí hậu. \n\n7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan,\r\n\nkhu vực cấm và hạn chế xây dựng:\n\n- Các khu đất dọc các sông rạch, cần\r\n\nphải tuân thủ qui định về chỉ giới sông và không được xây dựng trong phạm vi\r\n\nnày. Đối với rạch Thị Nghè: chỉ giới sông là 20m.\n\n- Khu vực cấm xây dựng: các khu vực\r\n\nnằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường\r\n\nsông và khoảng cách ly an toàn đường điện.\n\n8. Quy hoạch hệ thống công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật đô thị:\n\n8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:\n\na) Định hướng chung: \n\nTrên cơ sở các tuyến đường chính,\r\n\nđường khu vực hiện hữu, dự kiến xây dựng mới các đường liên khu vực, đường khu\r\n\nvực và đường nội bộ bổ sung nối kết các khu chức năng quy hoạch, tạo thành mạng\r\n\nlưới đường hoàn chỉnh.\n\n- Dự kiến nâng cấp và mở rộng 2 trục\r\n\nđường chính hiện hữu: đường Điện Biên Phủ, dự kiến mở rộng thành 12 làn xe cơ\r\n\ngiới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (tim đường về hướng Bắc 50m, về hướng\r\n\nNam 70m) và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, dự kiến nâng cấp mở rộng 5 - 6 làn xe, lộ\r\n\ngiới 30m. \n\n- Nâng cấp và mở rộng 3 tuyến đường\r\n\nkhu vực nội bộ bao gồm đường Trường Sa, Phan Văn Hân, Nguyễn Cửu Vân theo lộ giới\r\n\nquy định (16m).\n\n- Xây dựng mới đường Phan Xích\r\n\nLong nối dài, lộ giới 25m, Nguyễn Đình Chiểu nối dài, lộ giới 16 - 20m, đường dọc\r\n\ncống hộp, đường ngang N1, có lộ giới 12 -16m.\n\n- Tuyến số 4 đi theo hành lang đường\r\n\nĐiện Biên Phủ; tuyến số 1 đi theo hành lang rạch Thị Nghè. Tuyến xe điện ngầm số\r\n\n3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm\r\n\nsố 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).\n\nb) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch.\n\nTổng chiều dài mạng lưới đường:\r\n\n6.855m, trong đó:\n\n- Đường chính: 2.793m (bao gồm đường\r\n\nĐiện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).\n\n- Đường khu vực và đường nội bộ:\r\n\n4.062m (bao gồm đường Trường Sa, đường Phan Văn Hân, đường Phan Xích Long nối\r\n\ndài, đường Nguyễn Cửu Vân, đường N1, đường Nguyễn Đình Chiểu nối dài)\n\n- Chiều rộng mặt đường bình quân:\r\n\n22,2m, trong đó:\n\n+ Đường chính bình quân : 42,0m.\n\n+ Đường khu vực, nội bộ bình quân : 8,5m.\n\nSốTT\n\nTên đường\n\nGiới hạn\n\nLộ giới\n\nChiều rộng(mét)\n\nChỉ giới xây dựng\r\n\n (mét)\n\nTừ\n\nĐến\n\n(mét)\n\nVỉa hè trái\n\nLòng đường\n\nVỉa hè phải\n\nLề trái\n\nLề phải\n\n1\n\nĐiện Biên Phủ\n\nRạch Thị Nghè\n\nNút Hàng xanh\n\n120\n\n6\n\n8(12)23(2)\n\n23(32)8 \n\n6 \n\n-\n\n0-6\n\n2\n\nXô Viết Nghệ Tỉnh\n\nRạch Thị Nghè\n\nNút Hàng xanh\n\n30\n\n6\n\n18\n\n6\n\n0-6\n\n-\n\n3\n\nTrường Sa\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n-\n\n0-6\n\n4\n\nPhan văn Hân\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n16\n\n4 \n\n8\n\n4\n\n0-6\n\n0-6\n\n5\n\nNgô Tất Tố nối dài\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n25\n\n5\n\n15\n\n5\n\n0-6\n\n0-6\n\n6\n\nNguyễn Cửu Vân\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n0-6\n\n0-6\n\n7\n\nĐường N1\n\nXô Viết Nghệ Tĩnh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n12\n\n3\n\n6\n\n3\n\n0-6\n\n0-6\n\n8\n\nNguyễn Đình Chiểu nối dài\n\nTrường Sa\n\nPhan văn Hân\n\n20\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n0-6\n\n0-6\n\nPhan văn Hân\n\nNgô Tất Tố nối dài\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n0-6\n\n0-6\n\n9\n\nĐường dọc cống hộp\n\nTrường Sa\n\nNguyễn Cửu Vân\n\n16\n\n4\n\n8\n\n4\n\n0-6\n\n0-6\n\n\n\nGhi chú: (12 ), (2), (32) là dãy phân cách \n\nc) Mật độ đường.\n\n- Mật độ lưới đường quy hoạch đạt\r\n\n8,45 km/km2 (nếu kể các đường trong khu ở 12,42km/km2).\n\n- Diện tích giao thông: 23,09 ha (kể\r\n\ncả các tuyến đường đối ngoại), chiếm tỷ lệ 36,15 % diện tích chung, trong đó: \n\n+ Giao thông đối ngoại : 7,96ha (chiếm tỷ lệ\r\n\n12,46%).\n\n+ Giao thông đối nội : 15,13ha (chiếm tỷ lệ\r\n\n23,69%).\n\nd) Các yếu tố kỹ thuật khác.\n\n- Nút giao thông chính:\n\n+ Dự kiến 2 nút giao thông chính gồm\r\n\nnút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và nút giao đường Điện\r\n\nBiên Phủ - đường Phan Xích Long nối dài. Quy mô diện tích 0,76 ha (tính trong\r\n\nranh quy hoạch) và hình thức nút giao như sau:\n\n+ Nút giao đường Điện Biên Phủ -\r\n\nđường Xô Viết Nghệ Tĩnh: vòng xoay có tiểu đảo dẫn hướng (giai đoạn đầu), bán\r\n\nkính khống chế R = 100m. Xây dựng cầu vượt theo hướng đường Điện Biên Phủ ưu\r\n\ntiên cho dòng xe đi thẳng. Tuyến xe điện ngầm số 5 theo định hướng đi dưới hành\r\n\nlang đường Điện Biên Phủ vòng qua nút trong phạm vi khống chế nút giao. Phạm vi\r\n\nkhống chế sẽ được cập nhật sau khi dự án thiết kế tuyến xe điện ngầm được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Nút giao đường Phan Xích long nối\r\n\ndài - đường Điện Biên Phủ theo hình thức giao nhau trực thông có 3 tầng: tầng 1\r\n\nlà đường Điện Biên Phủ,tầng 2 là đường Phan Xích Long nối dài, tầng 3 là đường\r\n\ntrên cao số 4. Hành lang bảo vệ cầu vượt trên đường Phan Xích Long nối dài, dự\r\n\nkiến khoảng lùi xây dựng là 7m.\n\n+ Các nút giao thông khác được tổ\r\n\nchức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề R= 12-15m.\n\n- Các yếu tố kỹ thuật khác:\n\n+ Tuyến đường trên cao số 1 theo\r\n\nhành lang Nhiêu Lộc - Thị Nghè dự kiến vượt trên các cầu Điện Biên Phủ, cầu Thị\r\n\nNghè (hiện hữu)và cầu Nguyễn Đình Chiểu nối dài (dự kiến), tuyến đường trên cao\r\n\nđược tổ chức giao nhau trực thông tại các vị trí cầu và bố trí trên tầng 2 (tại\r\n\ncác vị trí cầu được tính là tầng 1).\n\n+ Diện tích giao thông là 230.900\r\n\nm2 (chỉ tính trong ranh khu vực quy hoạch), trong đó:\n\n* Mặt đường: 106.356m2.\n\n* Lề đường (kể cả dãi phân cách): 118.302m2.\n\n* Nút giao thông (tính trong ranh): 6.242m2.\n\n* Lưu ý:\n\n- Khoảng lùi xây dựng thay đổi từ\r\n\n0 - 6m tùy tầng cao và chức năng công trình. Khoảng lùi được căn cứ theo thiết kế\r\n\nđô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. \n\n- Việc thể hiện các đường quy hoạch\r\n\ngiao thông nhỏ hơn 12m trên các bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.\n\n- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn\r\n\n12m thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Bình Thạnh sẽ căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ\r\n\ngiới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố\r\n\nđể xác định cụ thể. \n\n- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn\r\n\n12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ\r\n\ncăn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông theo\r\n\nđề xuất, phù hợp theo quy định.\n\n- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế\r\n\nđể tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng\r\n\nngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncác số liệu cập nhật này.\n\n8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt \n\na) Quy hoạch chiều cao:\n\n- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H =\r\n\n2,0m (hệ VN2000).\n\n- Giải pháp quy hoạch:\n\n+ Khu vực có nền đất ≥ 2,0m (chủ yếu tập trung trên\r\n\nđường Điện Biên Phủ): chỉ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.\n\n+ Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m\r\n\n(ven rạch): khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,0m khi có điều kiện.\n\n+ Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền\r\n\ntriệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.\n\n- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.\n\nb) Quy hoạch thoát nước mặt:\n\n- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt\r\n\nvà nước thải.\n\n- Tổ chức thoát nước: \n\n+ Về lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch được chia\r\n\nlàm 3 lưu vực chính\n\n* Lưu vực dọc đường Điện Biên Phủ:\r\n\ntập trung thoát ra tuyến cống hiện hữu Ø1200 và cống hộp (2000x2000) trên đường\r\n\nĐiện Biên Phủ.\n\n* Lưu vực dọc đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh: tập trung thoát ra cống hộp (1600x1200-1600x1600) trên đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh.\n\n* Lưu vực trung tâm: thoát ra cống\r\n\nhộp (cống 1600x2000 hiện hữu - 2500x2000 dự kiến thay thế rạch Phan Văn Hân)\r\n\ntheo dự án cải tạo rạch Phan Văn Hân.\n\n+ Cống hiện trạng: Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện\r\n\ntrạng trong khu vực. \n\n+ Cống quy hoạch xây dựng mới: Xây dựng các tuyến cống\r\n\ndọc theo các trục đường dự phóng hoặc thay thế các cống hiện trạng không còn đảm\r\n\nbảo khả năng thoát nước.\n\n+ Cống dự án: Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ\r\n\nsinh môi trường thành phố (cống hộp 1600x1200-1600x1600 trên đường Xô Viết Nghệ\r\n\nTĩnh).\n\n- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra rạch Thị\r\n\nNghè tiếp giáp với khu quy hoạch về phía Nam.\n\n- Các thông số kỹ thuật mạng lưới: \n\n+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Ø 500mm đến Ø1000mm,\r\n\ncống hộp 1600 x 1200, 1600 x 1600, 2500 x 2000.\n\n+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống\r\n\nđảm bảo khả năng tự làm sạch cống I ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.\n\n* Lưu ý: cần thể hiện rõ cao độ nền\r\n\nhiện hữu trong bản vẽ.\n\n8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị\n\n- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 KWh/ người/năm.\n\n- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa lộ.\n\n- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo\r\n\ngỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.\n\n- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng\r\n\nmáy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.\n\n- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu\r\n\nnâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm\n\n- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho\r\n\nkhu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn\r\n\nngầm trong đất.\n\n- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷\r\n\n250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.\n\n8.4. Quy hoạch cấp nước:\n\n- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ nhà\r\n\nmáy nước Thủ Đức, dựa trên các tuyến ống hiện hữu, bổ sung thêm nguồn nước máy\r\n\ntừ nhà máy nước BOO Thủ Đức thông qua tuyến Ø400 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. \n\n- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy,\r\n\nsố đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). \n\n- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.060 - 13.270 m3/ngày.\n\n- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính trong\r\n\nkhu quy hoạch được nối với nhau tạo thành 6 vòng cấp nước chính nhằm đảm bảo cấp\r\n\nnước được an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước sẽ phát\r\n\ntriển tiếp các tuyến ống nhành Ø100 kết nối với tuyến ống cấp nước hiện trạng tạo\r\n\nthành các vòng cấp nước hoàn chỉnh.\n\n8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải\r\n\nrắn: \n\na) Thoát nước thải:\n\n- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch thuộc\r\n\nquận Bình Thạnh nằm trong lưu vực Nhiêu Lộc - Thị nghè, do đó sử dụng hệ thống\r\n\ncống thoát nước chung để thoát nước mưa và nước thải cho khu quy hoạch. Nước thải\r\n\ntrong lưu vực này được tập trung vào hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng\r\n\ngiếng tách dòng. Tuyến cống bao chính đi qua khu quy hoạch sẽ thu gom nước thải\r\n\ntừ giếng tách dòng dẫn đến trạm bơm cách khu quy hoạch khoảng 600m.\n\n- Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu là nước thải\r\n\nsinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp. Trước khi thoát vào cống,\r\n\nnước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách.\n\n- Giai đoạn đầu: nước thải được xử lý sơ bộ tại trạm\r\n\nbơm Văn Thánh trước khi xả ra sông Sài Gòn.\n\n- Giai đoạn dài hạn: Nước thải được chuyển về nhà\r\n\nmáy xử lý Nhiêu Lộc - Thị Nghè xử lý đạt loại A TCVN 6772-2000.\n\n- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.\n\n- Tổng lượng nước thải: 8.235 - 10.706 m3/ngày.\n\n- Mạng lưới thoát nước: Các tuyến cống bao nhánh có\r\n\nđường kính Ø400 -Ø600 có chức năng thu nước thải từ giếng tách dòng thoát vào cống\r\n\nbao chính dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Giếng tách dòng được đặt ở hạ lưu của\r\n\ncác tuyến cống chính (2000 x 2000) trên đường Điện Biên Phủ, (2500 x 2000) trên\r\n\nđường Nguyễn Đình Chiểu nối dài, (1600 x 1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. \n\nb) Xử lý rác thải:\n\n- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.\n\n- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 36,6 tấn/ngày.\n\n- Phương án thu gom và xử lý rác:\r\n\nRác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau\r\n\nđó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố\r\n\ntheo quy hoạch.\n\n8.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:\n\n- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.\n\n- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Thị\r\n\nNghè) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ\r\n\ncáp chính của khu quy hoạch.\n\n- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo\r\n\nmỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.\n\n- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới sẽ được thể hiện\r\n\ntrong các bước thiết kế tiếp theo, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận\r\n\nhành, sửa chữa.\n\n8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:\n\nViệc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật\r\n\ncó thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở,\r\n\nthiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.\n\n9. Về nội dung Đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược:\n\nCác giải pháp giảm thiểu, khắc phục\r\n\ntác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên, không khí, tiếng ồn khi triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch đô thị:\n\n- Di dời và chuyển đổi mục đích sử dụng đất 2,74 ha\r\n\ndiện tích đất cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường\r\n\nthuộc khu quy hoạch.\n\n- Giải quyết vấn đề đảo nhiệt đô thị bằng giải pháp\r\n\nphát triển cây xanh, thảm thực vật tại các khu vực dọc theo rạch Thị Nghè, trồng\r\n\ncây xanh dọc các tuyến đường như tuyến đường Điện Biên Phủ.\n\n- Chỉnh trang, cải tạo các khu vực lụp xụp, nâng cấp\r\n\nmở rộng các tuyến đường và đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc\r\n\nbiệt là đối với quy hoạch giao thông, san lấp nền (đây là khu vực thấp, hiện trạng\r\n\nthường xuyên xảy ra ngập và chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu) và cấp, thoát\r\n\nnước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.\n\n- Quy hoạch gìn giữ và duy tu các cơ sở tôn giáo hiện\r\n\nhữu với diện tích 3,91 ha.\n\n- Tăng cường trồng cây xanh trong khu dân cư để\r\n\nnâng chỉ tiêu cây xanh lên 1m2/người.\n\n- Nghiên cứu và xác định một số quy định cụ thể về\r\n\nmôi trường để đưa vào “Quy định quản lý quy hoạch phân khu phường 17, quận Bình\r\n\nThạnh”.\n\n- Đối với rác thải: thực hiện phân loại chất thải tại\r\n\nnguồn, thu gom chuyển đến khu vực xử lý chất thải.\n\n- Đối với nước thải: toàn bộ nước thải phát sinh phải\r\n\nđược thu gom và đưa về trạm xử lý lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.\n\n- Đề xuất danh mục lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường thuộc khu quy hoạch:\n\n+ Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong\r\n\nkhu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha.\n\n+ Dự án xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ dọc\r\n\ntuyến đường Điện Biên Phủ có diện tích kinh doanh ≥ 500 m2.\n\n+ Các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp\r\n\nthương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ.\n\n+ Dự án xây dựng công trình có tầng hầm > 10m.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung\r\n\nnghiên cứu và các số liệu đánh giá hiện trạng tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\nthể hiện trong thuyết minh chịu trách nhiệm và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận\r\n\nBình Thạnh.\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng\r\n\nxã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án và theo đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh; trong quá trình triển khai tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cần lưu ý việc\r\n\nkiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án\r\n\nphát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh\r\n\nquan đô thị, quản lý xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị phù hợp với quy\r\n\nhoạch; sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ\r\n\nlệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận Bình Thạnh được phê duyệt, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Bình Thạnh cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức lập Quy chế quản\r\n\nlý quy hoạch, kiến trúc đô thị tổng thể, phù hợp với nội dung đồ án.\n\n- Đối với nội dung bản đồ đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận Bình Thạnh sẽ được cơ quan tổ\r\n\nchức lập quy hoạch đô thị trình thẩm định và phê duyệt bổ sung sau khi Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có hướng dẫn triển khai Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 4 năm 2011 của Chính phủ, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7\r\n\nnăm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt,\r\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Thạnh cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số\r\n\n49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch\r\n\nđô thị.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu\r\n\ndân cư phường 17, quận Bình Thạnh được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Quy\r\n\nhoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển thành phố,\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân phường 17 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu:VT, (ĐTMT-N) H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 105498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105499.json b/contexts/context_105499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..476b8c63f873257346d1217677b2d2fa0b429002 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2782-QD-UBND-De-an-Phat-trien-cong-nghiep-co-khi-dong-sua-chua-tau-198607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2782-QD-UBND-De-an-Phat-trien-cong-nghiep-co-khi-dong-sua-chua-tau-198607", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2782/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 02 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ ĐÓNG, SỬA\r\n\nCHỮA TÀU CÁ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định 188/QĐ-TTg\r\n\nngày 13/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình bảo vệ\r\n\nvà phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3368/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển\r\n\nkinh tế thủy sản tỉnh Nghệ An thời kỳ 2011- 2015, có tính đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại\r\n\nVăn bản số 196/BC-SNN-KHTC ngày 19/6/2013,\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\n- Phát triển, quy hoạch các cơ sở\r\n\ncơ khí đóng, sửa chữa tàu cá, các xưởng cơ khí phục vụ cho cơ khí đóng, sửa chữa\r\n\ntàu cá trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến\r\n\nnăm 2020 và những năm tiếp theo.\n\n- Phát triển các cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa tàu cá trên cơ sở ưu tiên đầu tư chiều sâu, nâng công suất, chất lượng,\r\n\nsản lượng các cơ sở, làng nghề hiện có.\n\n- Ứng dụng tiến bộ trong công tác\r\n\nthiết kế, đóng mới các loại tàu cá, vừa đảm bảo yếu tố kỹ thuật chất lượng vừa\r\n\ngóp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo.\n\n- Lồng ghép với các chương trình\r\n\nkhoa học kỹ thuật khác về phát triển kinh tế biển của địa phương và Trung ương.\n\n- Coi trọng phát triển nguồn nhân\r\n\nlực, đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ thuật giỏi, kỹ năng tay nghề cao trong công\r\n\ntác thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu cá, kể cả tàu vỏ gỗ và vỏ thép.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Xây dựng mạng lưới các cơ sở\r\n\nđóng và sửa chữa tàu cá tại các huyện ven biển theo quy hoạch đã được phê duyệt\r\n\nđáp ứng nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cũng như góp phần bảo vệ\r\n\nchủ quyền an ninh biển đảo.\n\n- Từ năm 2013 - 2020 mỗi năm nâng\r\n\ncấp 03 cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá bằng nguồn vốn tự huy động và nguồn vốn ngân\r\n\nsách cấp, đến năm 2015: 09 cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá và đến 2020: 24\r\n\ncơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá được nâng cấp.\n\n- Nâng cấp nhà xưởng, cải tạo nâng\r\n\ncấp hệ thống triền đà đủ phục vụ đóng tàu đến 2000cv, nâng cấp hệ thống điện phục\r\n\nvụ sản xuất, kè âu tàu, máy đóng đinh, trang bị hệ thống cẩu phục vụ cẩu nguyên\r\n\nliệu, máy, gỗ hệ thống tời nâng hạ phục vụ sản xuất. Đầu tư nâng cấp cơ sở cơ\r\n\nkhí: Bao gồm cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa máy thuỷ, các trang thiết bị\r\n\nphục vụ đóng mới, sửa tàu cá.\n\n- Xây\r\n\ndựng lộ trình chuyển đổi đóng mới tàu vỏ gỗ sang vỏ thép hoặc vật liệu khác để\r\n\ntừng bước hoàn thiện đội tàu đánh bắt xa bờ. Đến năm 2020 có ít nhất 03 cơ sở\r\n\ncơ khí có khả năng thực hiện đóng mới, sửa chữa tàu vỏ thép hoặc vật liệu mới.\n\n- Từng bước nghiên cứu tiến tới sản\r\n\nxuất, chế tạo một số phụ tùng thay thế, các máy móc, thiết bị hàng hải, thiết bị\r\n\nkhai thác góp phần đẩy mạnh cơ giới hóa và chủ động trong khâu sản xuất đóng mới\r\n\nvà dịch vụ sửa chữa tàu.\n\n2. Nguyên tắc\r\n\nthực hiện\n\n- Nhà nước và các tổ chức kinh tế\r\n\ncùng hợp tác phát triển trên cơ sở chính quyền hỗ trợ tối đa về cơ chế chính\r\n\nsách vĩ mô, tạo hành lang pháp lý, thủ tục hành chính thuận tiện, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các tổ chức kinh tế an tâm kinh doanh và phát triển. Doanh nghiệp\r\n\nchủ động và chịu trách nhiệm xây dựng phương án đầu tư sản xuất hiệu quả.\n\n- Các chính sách khuyến khích hỗ\r\n\ntrợ phù hợp với các quy định của Chính phủ và pháp luật hiện hành.\n\n- Việc áp dụng các chính sách ưu\r\n\nđãi hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh sớm chỉ đạo các\r\n\nngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ theo hướng thuận lợi nhất\r\n\ncho các nhà đầu tư và chính sách này thường xuyên được cập nhật, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp với điều kiện chung và điều kiện cụ thể của địa phương.\n\n3. Giải pháp\r\n\nthực hiện\n\n3.1. Giải pháp về xây dựng quy\r\n\nhoạch\n\nUBND các địa phương ven biển phải tiến\r\n\nhành quy hoạch và bố trí quỹ đất hợp lý, lâu dài, đảm bảo để phát triển ổn định\r\n\ncác cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá trên địa bàn, tổ chức sắp xếp lại các cơ sở\r\n\nhiện có theo hướng đầu tư mở rộng theo chiều sâu, tập trung ở các vùng trọng điểm.\r\n\nQuy hoạch phát triển không làm ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh, khu vực rừng\r\n\nngập mặn hiện có và đảm bảo vệ sinh môi trường. Xác định cơ chế và chủ thể quản\r\n\nlý giúp cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá phát triển đúng định hướng.\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất lâu dài để chủ cơ sở yên tâm đầu tư nhà xưởng, hệ thống triền đà, nhà làm\r\n\nviệc, hệ thống máy cưa, hệ thống nước máy, trạm điện, hệ thống xử lý chất thải….\n\nHướng dẫn và thực hiện việc nâng cấp\r\n\nvà đầu tư mới cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá theo đúng quy hoạch hệ thống của\r\n\nngành.\n\n3.2. Giải pháp về thị trường và\r\n\nxây dựng thương hiệu\n\nHỗ trợ quảng bá thương hiệu cơ sở\r\n\ncơ khí đóng, sửa chữa tàu cá trong toàn tỉnh trên website của Ngành, tỉnh.\n\nƯu tiên tập trung vào xây dựng và\r\n\nthực hiện các chiến lược phát triển thị trường vào các thị trường trọng điểm, gắn\r\n\nvới việc xây dựng và quảng bá thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa của các cơ sở\r\n\ncơ khí đóng, sửa chữa tàu cá.\n\nLàm tốt công tác dịch vụ cơ khí\r\n\nđóng, sửa chữa tàu cá cho các địa phương ngoài tỉnh, đưa nghề đóng, sửa chữa\r\n\ntàu thuyền trở thành thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế của các huyện ven biển.\n\nĐổi mới mạnh mẽ tổ chức và phương\r\n\nthức làm công tác thị trường theo hướng chuyên nghiệp hóa, các cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa chữa tàu cá phải tập trung tổ chức tốt các hoạt động quảng cáo về sản\r\n\nphẩm của mình tới ngư dân trong tỉnh, các thị trường truyền thống: Thanh Hoá,\r\n\nNam Định, Thái Bình…và hướng đến thị trường mới như Kiên Giang, Bình Định, Quảng\r\n\nNgãi…. Chủ động phòng ngừa những đột biến của thị trường.\n\nVề phía các cơ sở cơ khí đóng, sửa\r\n\nchữa tàu cá cần phải chủ động tham gia và tìm kiếm thị trường bằng nhiều hình\r\n\nthức như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, hạ giá thành, chú trọng\r\n\ncông tác xây dựng thương hiệu, xây dựng website quảng bá thương hiệu, sản phẩm\r\n\ntrên mạng thông tin điện tử.\n\nƯu tiên phát triển đáp ứng thị trường\r\n\nnội tỉnh về nhu cầu đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, xây dựng đội tàu đánh\r\n\nbắt xa bờ làm sao để giữ cân bằng giữa các vùng khai thác.\n\nCơ quan quản lý nhà nước liên quan\r\n\ncó trách nhiệm hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương\r\n\nhiệu nghề đóng tàu và sản phẩm tàu cá của địa phương, trước mắt tập trung vào một\r\n\nsố đơn vị như HTX đóng tàu thuyền Trung Kiên…\n\n3.3. Giải pháp về đầu tư vốn và\r\n\ncơ sở hạ tầng\n\nVới phương châm Nhà nước và nhân\r\n\ndân cùng làm, trong đó Nhà nước giữ vai trò định hướng, khuyến khích các cá\r\n\nnhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tranh thủ các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển ngành đóng mới, cải\r\n\nhoán tàu cá trên địa bàn tỉnh.\n\nVốn đang là vấn đề lớn đối với cả\r\n\ncơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá và ngư dân muốn đóng mới, sửa chữa và mua\r\n\ntàu, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như giai đoạn\r\n\nhiện nay.\n\nCác cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá\r\n\nphải chủ động phương án về vốn đầu tư sản xuất, có thể huy động từ nguồn vốn tự\r\n\ncó, vốn tín dụng thương mại. Cơ sở sản xuất cần thường xuyên cập nhật các\r\n\nchính sách ưu đãi hỗ trợ của nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp\r\n\ntheo từng thời kỳ để có cách tiếp cận các nguồn vốn hợp lý. Bên cạnh đó, các hình thức như: liên doanh, liên kết,\r\n\nsáp nhập, tín dụng HTX … cũng là những phương án cần quan tâm để huy động vốn.\n\nVốn ngân sách hỗ trợ cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa tàu cá thực hiện theo các cơ chế chính sách hiện hành và tập trung chủ\r\n\nyếu vào đầu tư cơ sở hạ tầng, trong đó cần giải quyết tốt các vấn đề như nguồn\r\n\nđiện phải đủ và ổn định, hệ thống giao thông phải đảm bảo cho công việc vận\r\n\nchuyển vật tư nguyên liệu, hệ thống cửa sông, cửa lạch phải được nạo vét thường\r\n\nxuyên đảm bảo lưu thông tàu thuyền, hỗ trợ các cơ sở xây dựng các hệ thống xử\r\n\nlý chất thải (rắn, lỏng), chuyển giao công nghệ xử lý chất thải.\n\n3.4. Giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ\n\nKhoa học công nghệ là yếu tố rất\r\n\nquan trọng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nghề cơ khí đóng, sửa tàu cá.\r\n\nBên cạnh kinh nghiệm về nghề truyền thống thì việc đầu tư nghiên cứu áp dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học công nghệ là rất cần thiết. UBND tỉnh khuyến khích và hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp theo hướng:\n\n- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng\r\n\ntrong khâu thiết kế.\n\n- Đầu tư chiều sâu để đóng mới các\r\n\nloại tàu công suất lớn.\n\n- Trang bị đồng bộ thiết bị khai\r\n\nthác, hàng hải, thông tin liên lạc, dự báo, thăm dò, nên lắp đặt thiết bị của\r\n\ncác hãng có tên tuổi để đảm bảo an toàn.\n\n- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi\r\n\nđóng tàu từ vật liệu gỗ sang đóng các loại tàu vỏ composite, vỏ thép…\n\n3.5. Giải pháp về đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực\n\nCác cơ sở đào tạo bao gồm các trường\r\n\ndạy nghề, cao đẳng, công nhân kỹ thuật trên địa bàn cần mở nhiều lớp đào tạo\r\n\ncán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề liên quan đến nghề cơ khí đóng, sửa chữa\r\n\ntàu cá... trong đó cần quan tâm đến đào tạo đội ngũ thợ cơ khí đóng tàu, máy\r\n\ntàu để phù hợp với mô hình chuyển đổi đóng tàu vỏ gỗ sang tàu vỏ thép hoặc vật\r\n\nliệu khác.\n\nTổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn,\r\n\ntập huấn, tham quan học hỏi kinh nghiệm… cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ\r\n\nmarketing của các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá để từ đó có khả năng tự thực\r\n\nhiện việc kiểm tra về chất lượng đối với sản phẩm do cơ sở mình sản xuất.\n\nTổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn,\r\n\ntập huấn đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành vỏ tàu, động lực cho các cơ sở để\r\n\nđủ năng lực đáp ứng được việc đóng mới tàu cá theo thiết kế phù hợp với các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước.\n\nVề phía các cơ sở cơ khí đóng, sửa\r\n\ntàu cá nên có chính sách thu hút, bố trí đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có\r\n\ntrình độ chuyên môn được đào tạo chính quy về công tác tại cơ sở.\n\n3.6. Giải pháp về môi trường\n\nViệc\r\n\nxây dựng các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá cần tuân thủ các quy định của Luật\r\n\nBiển Việt Nam năm 2012, luật bảo vệ môi trường, tài nguyên nước.\n\nCác dự án đóng mới khuyến khích đầu\r\n\ntư vào các khu vực đã được quy hoạch, khi tiến hành đầu tư cần chú trọng vấn đề\r\n\nxử lí ô nhiễm môi trường, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường. Với các cơ sở đang tồn tại nhỏ lẻ, mặt bằng chật hẹp thì khuyến\r\n\nkhích liên kết, sáp nhập, lập phương án di dời đến các địa điểm thuận lợi.\n\nCơ quan quản lý theo chức năng\r\n\nthường xuyên theo dõi, giám sát và có các biện pháp xử lí kịp thời đối với\r\n\ncác cơ sở khi có các vi phạm về ô nhiễm môi trường, làm tốt công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá.\n\n3.7. Giải pháp về cơ chế chính\r\n\nsách\n\n- Tiến\r\n\nhành nghiên cứu, phân tích mô hình tổ chức sản xuất hiện hành tại các cơ sở cơ\r\n\nkhí đóng, sửa chữa tàu cá như: hộ gia đình, tổ hợp, doanh nghiệp, HTX làng nghề…\r\n\nđánh giá ưu nhược điểm từng loại để đưa ra chính sách ưu tiên phát triển.\n\n- Ban hành các chính sách:\n\n+ Chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa chữa tàu cá, các đại lý mua bán, sửa chữa máy thủy có tiềm lực phát\r\n\ntriển được vay vốn ưu đãi để đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị phục vụ\r\n\nsản xuất đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới. Có nguồn vốn ngân sách\r\n\nhàng năm hỗ trợ để nâng cấp, mở rộng sản xuất.\n\n+ Chính sách về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Cấp\r\n\nvà cho thuê đất các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá đi kèm các điều kiện cụ thể về\r\n\nthời hạn triển khai xây dựng cơ sở trên đất và thời gian cho thuê đất. Xây dựng\r\n\nhệ thống giao thông đi lại, hệ thống nước máy, trạm điện, hệ thống xứ lý nước\r\n\nthái và chất thái rắn…\n\n+ Chính sách hỗ trợ tiền thuế đất cho các cơ sở\r\n\ncơ khí đóng, sửa chữa tàu cá thuê đất trong các khu quy hoạch tập trung. Hỗ trợ\r\n\nviệc di dời các cơ sở nằm trong khu dân cư ra các khu vực quy hoạch tập trung.\n\n+ Chính sách giúp các hộ kinh doanh cá thể tập hợp,\r\n\nliên kết lại với nhau tạo thành các HTX. Hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, tập\r\n\nthể thành lập các công ty TNHH trên cơ sở tự nguyện đóng góp của các thành viên\r\n\ntạo nên các cơ sở có tiềm lực đủ mạnh để đóng những tàu cá có công suât lớn.\n\n+ Xây dựng chính sách hỗ trợ các cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa chữa tàu cá đào tạo công nhân thực hiện đóng, sửa chữa tàu cá với vật\r\n\nliệu mới.\n\n+ Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn, đào tạo\r\n\nkiến thức quản lý cho các chủ cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá.\n\n3.8. Giải pháp về nguồn vốn\n\n3.8.1. Khái toán vốn đầu tư:\r\n\n20.000.000.000đ (Hai mươi tỷ đồng);\n\n3.8.2. Nguồn vốn:\n\n- Vốn ngân sách: 4.000.000.000đ (Bốn tỷ đồng)\n\n- Vốn tự có và huy động: 16.000.000.000đ (Mười\r\n\nsáu tỷ đồng)\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\n4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành các cấp liên\r\n\nquan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng\r\n\nnhiệm vụ của sở, cụ thể:\n\nChỉ đạo, giám sát triển khai thực hiện đề án, lồng\r\n\nghép với các chương trình, dự án khác về phát triển kinh tế thủy sản của Trung\r\n\nương và Địa phương.\n\nĐề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ để phát triển ổn\r\n\nđịnh các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá, hiện đại hóa đội tàu đánh bắt nhằm khai\r\n\nthác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả, gắn liền với việc bảo vệ an ninh\r\n\nvùng biển.\n\nChỉ đạo thực\r\n\nhiện nghiêm việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá\r\n\ntừ khâu thiết kế, đăng kiểm, đăng ký và cấp phép khai thác thủy sản.\n\nGiải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị của tổ chức,\r\n\ncông dân liên quan đến công tác phát triển các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá, đội\r\n\ntàu khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản…\n\nTham gia công tác đào tạo đội ngũ thợ đóng tàu,\r\n\nthợ cơ khí, thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên… Đề xuất chương trình, kế hoạch,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công\r\n\ntác phát triển các cơ sở đóng tàu và hiện đại hóa đội tàu khai thác.\n\n4.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành các cấp liên\r\n\nquan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng\r\n\nnhiệm vụ của sở.\n\nCó kế hoạch và cân đối nguồn vốn ngân sách hàng\r\n\nnăm theo các chương trình, dự án của Trung ương và Địa phương liên quan đến\r\n\nphát triển kinh tế biển, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hiện đại hóa đội\r\n\ntàu đánh bắt xa bờ…\n\nTăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án\r\n\nđóng tàu thuyền có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến đầu tư vào địa bàn.\n\nChủ động tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ để hiện đại\r\n\nhóa đội tàu đánh bắt xa bờ.\n\n4.3. Sở Tài chính\n\nSau khi đề án được phê duyệt, căn cứ vào nhiệm vụ\r\n\nđược giao hàng năm thuộc ngân sách địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Nghệ An phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán gửi Sở\r\n\nTài chính. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở tài chính tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện đề án này\r\n\ntrong dự toán thu chi ngân sách hàng năm của tỉnh.\n\n4.4. Sở Tài nguyên Môi trường\n\nHướng dẫn các thủ tục về luật đất đai.\n\nHướng dẫn việc cấp phép khai thác, sử dụng nguồn\r\n\nnước và xả nước thải theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 2012.\n\nHướng dẫn các thủ tục về bảo vệ môi trường và kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc ô nhiễm môi trường theo quy định của luật bảo vệ môi trường.\n\nHướng dẫn các thủ tục được quy định của luật Biển\r\n\nViệt Nam năm 2012.\n\n4.5. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành các cấp tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở;\r\n\nnghiên cứu, hỗ trợ triển khai các ứng dụng về tiến bộ KHKT trong khâu thiết kế,\r\n\nsản xuất tàu, các loại thiết bị khai thác, hàng hải, thông tin liên lạc…Tìm hiểu,\r\n\ntiếp thu các ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong và ngoài nước để hỗ trợ\r\n\nthay thế dần nguyên liệu gỗ đóng tàu hiện nay.\n\n4.6. Sở Lao động - Thương binh và xã hội\n\nTổ chức thực hiện, hỗ trợ, giám sát, công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề…\n\n4.7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ncùng các ngành, các cấp tăng cường công tác tuyên truyền việc thực thi quy định\r\n\ncủa pháp luật và các quy định của UBND tỉnh về phát triển các cơ sở cơ khí đóng\r\n\nvà sửa chữa tàu cá, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giữ gìn môi trường và đảm\r\n\nbảo an ninh chủ quyền biển đảo.\n\n4.8. Sở Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành các cấp tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở;\r\n\nđẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng\r\n\nbá thương hiệu nghề đóng tàu, thực hiện chính sách khuyến công phục vụ các cơ sở\r\n\ncơ khí đóng, sửa chữa tàu cá.\n\n4.9. UBND các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu,\r\n\nNghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh\n\nQuản lý theo phân cấp các cơ sở cơ khí đóng, sửa\r\n\ntàu cá trên địa bàn, trong đó chú trọng đến công tác bố trí mặt bằng sản xuất,\r\n\ncác dịch vụ hạ tầng như điện, nước, giao thông… để đưa nghề đóng, sửa chữa tàu\r\n\ncá phát triển và trở thành nghề có lợi thế kinh tế của các địa phương ven biển,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển. Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở cơ khí đóng mới, sửa\r\n\nchữa tàu cá trên địa bàn.\n\n4.10. UBND các xã (phường) có cơ sở cơ khí\r\n\nđóng, sửa chữa tàu cá\n\nCùng với UBND các huyện, thị tạo điều kiện cho\r\n\ncác xưởng về công tác bố trí mặt bằng sản xuất, các dịch vụ hạ tầng như điện,\r\n\nnước, giao thông… để đưa nghề đóng, sửa chữa tàu cá phát triển và trở thành nghề\r\n\ncó lợi thế kinh tế của các địa phương ven biển, góp phần phát triển kinh tế và\r\n\nbảo vệ an ninh vùng biển.\n\nKịp thời, thường xuyên thông báo cho các cơ sở về\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động cơ khí\r\n\nđóng, sửa tàu cá.\n\n4.11. Các chủ xưởng và chủ tàu\n\nThực hiện tốt các nội dung của Đề án, chủ động\r\n\ntiếp cận nguồn vốn để từng bước đầu tư cơ sở theo định hướng phát triển của đề\r\n\nán.\n\nChấp hành tốt các chủ trương chính sách của Nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nNgành có liên quan và UBND huyện, thị xã tổ chức thực hiện Đề án.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài\r\n\nchính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động\r\n\n- Thương binh và xó hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện\r\n\nQuỳnh Lưu, Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xó Cửa Lũ, thành phố Vinh; Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); \r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Phó Chủ tịch NN;\r\n\n - PVP TC;\n\n- Lưu: VTUB, CVNN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Viết Hồng\n\n\n\n", + "id": 105499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1055.json b/contexts/context_1055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e9b01619e63ca866f0cc6f47d2ba16040e15a3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_1055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1130-QD-BNN-KH-phe-duyet-dieu-chinh-bo-sung-tong-du-toan-124978.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1130-QD-BNN-KH-phe-duyet-dieu-chinh-bo-sung-tong-du-toan-124978", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1130/QĐ-BNN-KH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỔNG DỰ TOÁN GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ\r\n\nĐẦU TƯ DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG\r\n\nCỬU LONG (WB6)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\r\n\nCăn cứ các Quyết định số 3237/QĐ-BNN-KH ngày 09/11/2009, số 2951/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n03/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt đề cương, tổng dự toán giai đoạn\r\n\nchuẩn bị đầu tư dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long (WB6);\r\n\nCăn cứ Quyết định số 752/QĐ-BNN-XD ngày 15/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng\r\n\nĐồng bằng sông Cửu Long (WB6);\r\n\nXét Tờ trình số 623/TTr-CPO-WB6 ngày 06/5/2011 của Ban Quản lý Trung ương các dự\r\n\nán Thủy lợi (CPO) xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đề cương, tổng dự toán giai\r\n\nđoạn chuẩn bị đầu tư của dự án;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt điều chỉnh, bổ sung tổng dự toán chuẩn bị đầu tư dự án Quản lý thủy lợi\r\n\nphục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6) với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Nội dung\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung:\n\n- Bổ sung công\r\n\nviệc lập báo cáo Đánh giá kinh tế, tài chính cho các tiểu dự án thực hiện năm đầu\r\n\nvà lập báo cáo Đánh giá tác động của dự án đến nông nghiệp vào nội dung “Tổng hợp\r\n\nBCNCKT dự án tổng thể và cập nhật dự án đầu tư các tiểu dự án thực hiện năm đầu”.\n\n- Bổ sung chi\r\n\nphí quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\n2. Tổng dự\r\n\ntoán chuẩn bị đầu tư điều chỉnh, bổ sung: 13.856.672.000đ\n\n(Mười ba tỷ,\r\n\ntám trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm bảy hai ngàn đồng)\n\nTrong đó:\n\nTT\n\nCông\r\n\n việc\n\nĐã\r\n\n duyệt (103đ)\n\nBổ\r\n\n sung (103đ)\n\nTổng\r\n\n số (103đ)\n\n1\n\nTổng hợp BCNCKT dự án tổng thể và\r\n\n cập nhật dự án đầu tư các tiểu dự án thực hiện năm đầu\n\n2.850.000\n\n765.000\n\n3.615.000\n\n2\n\nLập Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường vùng (gồm 06 tỉnh và 01 thành phố thuộc dự án)\n\n2.990.000\n\n0\n\n2.990.000\n\n3\n\nThẩm tra báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi dự án tổng thể và các dự án đầu tư thực hiện năm đầu\n\n390.000\n\n0\n\n390.000\n\n4\n\nCập nhật báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường cho tiểu dự án Ô Môn-Xà No (theo yêu cầu của WB)\n\n200.000\n\n0\n\n200.000\n\n5\n\nLập Báo cáo đánh giá tác động xã\r\n\n hội, lập khung chính sách tái định cư và khung chính sách dân tộc thiểu số\n\n2.640.000\n\n0\n\n2.640.000\n\n6\n\nLập kế hoạch hành động tái định\r\n\n cư và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho các tiểu dự án thực hiện năm đầu\n\n2.980.000\n\n0\n\n2.980.000\n\n7\n\nChi phí quản lý dự án giai đoạn\r\n\n chuẩn bị đầu tư (tạm tính)\n\n341.672\n\n700.000\n\n1.041.672\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n12.391.672\n\n1.465.000\n\n13.856.672\n\n(Dự toán chi tiết\r\n\ncác hạng mục do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt theo đúng chế độ định mức,\r\n\nđơn giá XDCB hiện hành, trên nguyên tắc không vượt tổng dự toán chuẩn bị đầu tư\r\n\nđược Bộ phê duyệt).\n\n3. Nguồn vốn:\r\n\nvốn chuẩn bị đầu tư và vốn đối ứng ODA - nguồn ngân sách Nhà nước do Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT quản lý.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý xây dựng công trình, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi\r\n\n(CPO) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ TC (Vụ Đầu tư);\r\n\n - KBNN TW;\r\n\n - Lưu: VT, KH.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 1055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10550.json b/contexts/context_10550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e19d9027b59d661f0e18aa7e722f30a0111c039 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-12196-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Gilsonite-xuat-nhap-khau-254749.aspx", + "name": "Thong-bao-12196-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Gilsonite-xuat-nhap-khau-254749", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12196/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 1968/TB-PTPLHCM ngày 28/8/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Nguyên liệu sản xuất dung dịch\r\n\n khoan dầu khí: VERSATROL M (50LB/BAO) là Gilsonite (asphalt tự nhiên)\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Dung dịch Khoan M-I Việt Nam; Đ/c:\r\n\n 99 Lê Lợi. P.6, TP.Vũng Tàu; MST: 3500101322\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10007616486/A12 ngày 22/07/2014 đăng\r\n\n ký tại Chi cục Hải quan CK Cảng Vũng Tàu (Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Gilsonite, dạng bột\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n VERSATROL M\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo công dụng: Gilsonite, dạng bột\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: Không có thông tin\n\nNhà sản xuất: Không\r\n\n có thông tin\n\nthuộc nhóm 27.14\r\n\n “Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá\r\n\n phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic”, mã số\r\n\n 2714.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu (Cục HQ Bà Rịa-Vũng Tàu)\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Na (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105500.json b/contexts/context_105500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a720a860ac74930e701b1ee84bf33698a2bae94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2044-QD-BNN-TCCB-2013-thu-tuc-hanh-chinh-thi-diem-co-che-hai-quan-mot-cua-quoc-gia-207003.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2044-QD-BNN-TCCB-2013-thu-tuc-hanh-chinh-thi-diem-co-che-hai-quan-mot-cua-quoc-gia-207003", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2044/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CƠ\r\n\nCHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm triển\r\n\nkhai cơ chế hải quan một cửa quốc gia;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục 08 thủ tục hành chính triển khai thí điểm cơ chế hải\r\n\nquan một cửa quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tại\r\n\n07 đơn vị như Danh mục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ có liên quan, các Thành viên Ban chỉ đạo, Tổ công tác hải quan một\r\n\ncửa của Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA CỦA BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PTNT\n\n(Kèm theo Quyết định số 2044/QĐ-BNN-TCCB ngày 09 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nCấp giấy phép Cites xuất khẩu mẫu vật vì mục\r\n\n đích thương mại\n\n- Cơ quan Cites tại Hà Nội\n\n- Văn phòng đại diện tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n2\n\nTổng cục Thủy sản\n\nĐăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn\r\n\n thủy sản nhập khẩu\n\nTrung tâm kiểm định, khảo nghiệm, kiểm nghiệm\n\n3\n\nCục Trồng trọt\n\nCấp phép nhập khẩu giống cây trồng ngoài danh\r\n\n mục được phép sản xuất và kinh doanh\n\nCục trồng trọt\n\nCấp phép nhập khẩu phân bón ngoài danh mục được\r\n\n phép sản xuất và kinh doanh\n\n4\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu,\r\n\n quá cảnh và vận chuyển nội địa\n\nTrạm kiểm dịch thực vật Nội Bài, Hà Nội\n\n5\n\nCục Chăn nuôi\n\nĐăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn\r\n\n chăn nuôi nhập khẩu\n\nCục Chăn nuôi\n\n6\n\nCục Thú y\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật\r\n\n xuất khẩu\n\nCơ quan Thú y vùng 2 (Hải\r\n\n Phòng)\n\n7\n\nCục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản\n\nKiếm tra, chứng nhận chất lượng an toàn sản phẩm\r\n\n thủy sản xuất khẩu\n\n- Trung tâm vùng 4 (TP. Hồ Chí Minh); vùng 5\r\n\n (Vũng Tàu); vùng 6 (Cần Thơ).\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PTNT\n\n", + "id": 105500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105501.json b/contexts/context_105501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b1a17317034ca16aebe847851142e4bf1455f82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2032-QD-UBND-Quy-hoach-he-thong-co-so-giet-mo-gia-suc-gia-cam-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2016-310323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2032-QD-UBND-Quy-hoach-he-thong-co-so-giet-mo-gia-suc-gia-cam-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2032/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT PHƯƠNG ÁN “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về\r\n\nnông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 05 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X;\n\nCăn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt “Quy hoạch sản\r\n\nxuất nông nghiệp phát triển nông thôn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;\n\nCăn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 493/TTr-SNN ngày 16\r\n\ntháng 3 năm 2016 về việc phê duyệt Phương án “Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025”,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nphê duyệt Phương án “Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025”\r\n\n(kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2.\n\n- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện và các Sở, ngành liên\r\n\nquan triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án “Quy hoạch\r\n\nhệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025”; đồng thời tổ\r\n\nchức kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện tốt\r\n\nPhương án này.\n\n- Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận - huyện có cơ sở giết mổ tổ chức phổ biến, công khai quy hoạch đã được phê\r\n\nduyệt; đồng thời chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, tiến độ thực hiện.\n\n- Giao Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thành phố và các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện liên quan có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu\r\n\ntư, tạo điều kiện để các chủ đầu tư dự án Nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm công nghiệp hoàn thành các thủ tục pháp lý có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê\r\n\nduyệt Phương án “Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 -2015”.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Công Thương,\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Công\r\n\nan Thành phố, Cục Thuế Thành phố và các doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\n TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Phòng CNN, VX,\r\n\n TC-TM-DV, TTTCB\n\n- Lưu: VT; (CNN.M) MH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thanh Liêm\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nQUY HOẠCH HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày\r\n\n25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG\r\n\nPHƯƠNG ÁN “QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025”\n\nI. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ NHU CẦU TIÊU DÙNG THỰC PHẨM\r\n\nCỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ\n\nTheo báo cáo của\r\n\nChi cục Thú y Thành phố, trong năm 2015 tổng lượng gia súc, gia cầm của Thành\r\n\nphố, từ các tỉnh, nhập khẩu và sản phẩm chế biến tiêu thụ trên địa bàn Thành\r\n\nphố là 493 ngàn tấn (bình quân 1.350 tấn/ngày), trong đó sản phẩm chế biến từ\r\n\nthịt khoảng 30 ngàn tấn/năm (khoảng 87 tấn/ngày) và tiêu thụ thịt tươi là 463\r\n\nngàn tấn/năm, tương đương với 1,26 ngàn tấn/ngày, bao gồm 10.000 con heo, 1.200\r\n\ncon trâu bò, 260 ngàn con gia cầm.\n\nDự báo đến năm\r\n\n2020, dân số Thành phố (chưa kể khách vãng lai) là 10 triệu người; nhu cầu thịt\r\n\ntươi cho người tiêu dùng Thành phố và chế biến thực phẩm cung cấp cho Thành phố\r\n\nvà các tỉnh là 5,15 kg/người/tháng, tương ứng với 615 ngàn tấn thịt/năm, trong\r\n\nđó nhu cầu chế biến sản phẩm từ thịt khoảng 40 ngàn tấn và tiêu thụ thịt tươi\r\n\nlà 575 ngàn tấn/năm, tương ứng với 1,6 ngàn tấn/ngày, bao gồm 12.500 con heo,\r\n\n1.400 con bò, 320 ngàn con gia cầm.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\nMinh là trung tâm kinh tế lớn cả nước, ngoài người dân Thành phố còn số lượng\r\n\nlớn khách vãng lai và du lịch. Do đó, nhu cầu tiêu thụ thịt và các sản phẩm từ\r\n\nthịt là rất lớn, dự báo khoảng 615 nghìn tấn thịt/năm. Vì vậy, Thành phố cần\r\n\nphải tập trung quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm, nhằm đáp ứng nhu\r\n\ncầu tiêu thụ thịt cho người tiêu dùng.\n\nCông tác quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa hết sức quan\r\n\ntrọng đối với sức khỏe của người dân Thành phố. Do đó, để công tác an toàn thực\r\n\nphẩm ngày càng mang lại hiệu quả tích cực và thực hiện có khả thi, Thành phố\r\n\ntrước hết phải quản lý nguồn thịt và sản phẩm từ thịt tại các hệ thống cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm, nhằm đảm bảo cho người dân Thành phố nguồn thực phẩm\r\n\nsạch, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn thực phẩm, góp phần thúc\r\n\nđẩy kinh tế Thành phố phát triển.\n\nĐảm bảo công tác\r\n\nbảo vệ môi trường, xử lý chất thải và quản lý nước thải từ các cơ sở giết mổ\r\n\nđược chặt chẽ, không làm ô nhiễm môi trường xung quanh, nhằm bảo vệ sức khỏe\r\n\nđời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư.\n\nIII.\r\n\nCƠ SỞ\r\n\nPHÁP LÝ\n\n- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2010.\n\n- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm\r\n\n2014.\n\n- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn.\n\n- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030.\n\n- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.\n\n- Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định việc kiểm tra cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Chỉ thị số 4211/CT-BNN-TY ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và phương tiện vận chuyển sản phẩm động\r\n\nvật.\n\n- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển\r\n\nnông thôn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”.\n\n- Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ\r\n\ncấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo\r\n\nQuyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nPhần II\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 313/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN\r\n\n“QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 - 2015”\n\nI. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n1. Kiểm soát tình hình hoạt động của các cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm hiện hữu trên địa bàn Thành phố\n\nĐầu năm 2011, trên\r\n\nđịa bàn Thành phố có 30 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, trong đó có 26 cơ sở\r\n\ngiết mổ heo, 02 cơ sở giết mổ trâu bò - heo và 02 cơ sở giết mổ gia cầm; tình\r\n\ntrạng vệ sinh trong giết mổ và vận chuyển sản phẩm động vật đã cơ bản được cải\r\n\nthiện. Tính đến cuối năm 2015, Thành phố còn 21 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,\r\n\ntrong đó có 20 cơ sở giết mổ gia súc tập trung tập tại 11 quận, huyện bao gồm:\r\n\nQuận 7 (01 cơ sở), quận 8 (01 cơ sở), Thủ Đức (01 cơ sở), Bình Thạnh (02 cơ\r\n\nsở), Bình Tân (01 cơ sở), Bình Chánh (01 cơ sở), Hóc Môn (01 cơ sở), Củ Chi (8\r\n\ncơ sở), Nhà Bè (02 cơ sở), cần Giờ (02 cơ sở) và 01 cơ sở giết mổ gia cầm tập\r\n\ntrung tại quận Gò Vấp, với công suất bình quân hàng đêm trên địa bàn Thành phố\r\n\nkhoảng 7.555 con heo, 82.000 con gà và 25 con trâu - bò (đính kèm Phụ lục).\n\nChi cục Thú y đã\r\n\ntriển khai kiểm soát chặt chẽ quy trình giết mổ, điều kiện vệ sinh thú y tại\r\n\ncác cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện việc đánh giá các cơ sở giết mổ\r\n\ntheo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm\r\n\nthủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tăng cường kiểm tra, xử lý tình trạng\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm trái phép. Kết quả kiểm tra năm 2015 cho thấy tất cả\r\n\ncác cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố (20 cơ sở giết mổ gia súc và 01 cơ sở\r\n\ngiết mổ gia cầm tập trung) đều xếp loại B theo quy định của của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nĐồng thời, trong\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015, Chi cục Thú y đã xử lý 186 trường hợp giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm sống trái phép trên địa bàn thành phố, với số lượng 1.160 con heo, 25\r\n\ncon bò, 175 con dê và 9.340 con gia cầm.\n\n2. Tiến độ xây dựng các Nhà máy giết mổ công nghiệp\r\n\ntheo Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011\n\nTheo Quyết định số\r\n\n313/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố, đến cuối năm\r\n\n2015, Thành phố sẽ đưa vào hoạt động 06 Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm công\r\n\nnghiệp, nhưng đến nay vẫn chưa có Nhà máy nào hoàn thành việc xây dựng. Cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Dự án Nhà máy giết mổ gia súc của Công ty TNHH MTV Việt Nam\r\n\nKỹ nghệ súc sản (Vissan) tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An: Đã hoàn tất các thủ\r\n\ntục pháp lý của khu đất xây dựng nhà máy và ý kiến về thiết kế cơ sở dự án của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Dự án dự kiến hoàn thành và đưa vào\r\n\nhoạt động vào đầu năm 2018.\n\n- Dự án Nhà máy giết mổ gia súc của Tổng Công ty Nông nghiệp\r\n\nSài Gòn - TNHH một thành viên tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi: Đã được Sở\r\n\nXây dựng cấp Giấy phép xây dựng. Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn-TNHH MTV có\r\n\nCông văn số 907/TCT-KHĐT ngày 11 tháng 9 năm 2015 và Công văn số 1233/TCT-KHĐT\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2015 về thỏa thuận địa điểm đầu tư xây dựng dự án Khu giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình\r\n\nChánh, Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó đề nghị chuyển địa điểm đầu tư sang khu\r\n\nvực xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, đồng thời cam kết sẽ hoàn thành dự án\r\n\nvào cuối năm 2017. Tuy nhiên, đến ngày 08 tháng 3 năm 2016, Công ty có Công văn\r\n\nsố 192/TCT-KHĐT về tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư Nhà máy giết mổ tại xã Tân\r\n\nThạnh Tây, huyện Củ Chi, trong đó đề nghị thực hiện xây dựng Nhà máy giết mổ\r\n\ntại địa điểm xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.\n\n- Nhà máy giết mổ gia súc của Công ty cổ phần Chế biến thực\r\n\nphẩm Hóc Môn, tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn: Đang thực hiện thủ tục\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng\r\n\nthời, Ủy ban nhân dân Thành phố cũng đã có ý kiến chấp thuận cấp giấy phép tạm\r\n\nthời để xây dựng nhà máy (Công văn số 10715/VP-ĐTMT ngày 06 tháng 11 năm 2015,\r\n\nvề việc cấp phép xây dựng tạm một số hạng mục của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy\r\n\ngiết mổ gia súc tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn). Dự án dự kiến hoàn\r\n\nthành và đưa vào hoạt động vào cuối năm 2016.\n\n- Nhà máy giết mổ gia súc của Công ty cổ phần Nhị Tân tại xã\r\n\nPhước Thạnh, huyện Củ Chi: đang làm thủ tục hợp thửa tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. Sau khi làm xong các thủ tục hợp thửa, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục\r\n\nxin cấp giấy phép quy hoạch, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây\r\n\ndựng. Dự kiến dự án sẽ hoàn thành và đi vào hoạt động vào cuối năm 2017.\n\n- Nhà máy Chế biến thực phẩm Tân Hiệp của Hợp tác xã Tân Hiệp\r\n\ntại xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn: Đang thực hiện việc xác định thuê đất tại Sở\r\n\nTài chính và chuẩn bị thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường. Dự án dự kiến hoàn thành và đưa vào hoạt động vào\r\n\ngiữa năm 2017.\n\n- Dự án Nhà máy giết mổ gia cầm của Công ty TNHH Trại Việt\r\n\ntại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi: chủ đầu tư đã xin ngưng dự án từ năm 2013 do vị\r\n\ntrí xây dựng Nhà máy giết mổ đã được Bộ Quốc phòng quy hoạch xây dựng Khu liên\r\n\nhợp.\n\nII. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\n1. Thuận lợi\n\nChính phủ đã có\r\n\nnhững chỉ đạo để chấn chỉnh và kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý giết mổ, vận\r\n\nchuyển và kinh doanh thịt gia súc, gia cầm, nhất là đối với các tỉnh phía Bắc.\r\n\nTừ đó, chấn chỉnh hoạt động giết mổ gia súc gia cầm trên phạm vi cả nước,\r\n\nkhuyến khích các nhà đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ hiện đại, đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\nỦy ban nhân dân\r\n\nThành phố đã có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở giết mổ\r\n\ntheo chương trình kích cầu của thành phố, giúp các chủ đầu tư đầu tư xây dựng\r\n\nnhà máy.\n\nCác chủ đầu tư đã\r\n\nlựa chọn công nghệ và thiết bị giết mổ tiên tiến phù hợp với quy định của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm.\n\n2. Khó khăn\n\nCác dự án Nhà máy\r\n\ngiết mổ công nghiệp chưa hoàn thành và đi vào hoạt động, nên đến nay các cơ sở\r\n\ngiết mổ thủ công vẫn tiếp tục hoạt động, làm nhiệm vụ cung cấp sản phẩm động\r\n\nvật đã qua kiểm soát của cơ quan thú y trong thời gian chờ các Nhà máy giết mổ\r\n\ncông nghiệp đi vào hoạt động.\n\nCác cơ sở giết mổ\r\n\nthủ công hiện hữu còn tồn tại nhưng chưa được đầu tư nâng cấp, nên việc tuân\r\n\nthủ các quy định về giảm thiểu mùi hôi, tiếng ồn, công tác vệ sinh thú y, vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế, gây khó khăn trong công quản lý.\n\nCông tác phối hợp\r\n\ngiữa Thành phố và các tỉnh chưa chặt chẽ nên các chủ nguồn thịt còn chuyển về\r\n\ncác tỉnh để giết mổ và chuyển về Thành phố tiêu thụ, gây khó khăn trong tác\r\n\nkiểm dịch và kiểm soát nguồn thịt trên thị trường.\n\nViệc đầu tư xây\r\n\ndựng lò giết mổ phải tuân thủ nhiều quy định của nhiều Sở ngành khác nhau, nên\r\n\nviệc triển khai các Nhà máy giết mổ hiện đại còn chậm so với tiến độ đề ra.\n\nPhần III\n\nPHƯƠNG ÁN “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 -\r\n\n2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\n2025”\n\nI. MỤC TIÊU QUY HOẠCH\n\nXây dựng các Nhà\r\n\nmáy giết mổ công nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố theo hướng hiện đại,\r\n\nvới hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, nhằm quản lý và ngăn ngừa có hiệu\r\n\nquả việc lây lan dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, đảm bảo vệ sinh môi trường, an\r\n\ntoàn thực phẩm và nâng cao hiệu quả trong ngành chăn nuôi, tiến tới chấm\r\n\ndứt hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, phân tán trên địa bàn Thành phố.\n\nII. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n1. Giai đoạn 2016 - 2020\n\n1.1.\r\n\nCác Nhà máy giết mổ heo\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\na) Các Nhà máy giết mổ heo sẽ đi vào hoạt động trong\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Đến cuối năm 2017, đưa vào hoạt động 06 Nhà máy giết mổ gia\r\n\nsúc quy mô công nghiệp hiện đại trên địa bàn Thành phố. Cụ thể:\n\n* Trên địa bàn huyện Hóc Mồn có 02 cơ sở giết mổ bao\r\n\ngồm:\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ncông nghiệp tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, do Công ty Cổ phần chế biến\r\n\nthực phẩm Hóc Môn làm chủ đầu tư, với công suất giết mổ gia súc là 2.000\r\n\ncon/ngày.\n\n+ Nhà máy chế biến\r\n\nthực phẩm Tân Hiệp tại xã Tân Hiệp, do Hợp tác xã Tân Hiệp làm chủ đầu tư, với\r\n\ncông suất giết mổ gia súc là 2.000 con/ngày.\n\n* Trên địa bàn huyện Củ Chi có 04 Nhà máy giết mổ bao\r\n\ngồm:\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, do Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn\r\n\n- TNHH MTV làm chủ đầu tư, với công suất giết mổ 2.000 con/ngày.\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc tại ấp Chợ, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi do Công ty TNHH Dịch vụ An\r\n\nHạ làm chủ đầu tư, với công suất giết mổ 3.000 con/ngày.\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc tại đường Võ Văn Bích, ấp 8, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, do Công ty TNHH\r\n\nThực phẩm Lộc An làm chủ đầu tư, với công suất giết mổ 2.000 con/ngày.\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc công nghiệp tại xã Phước Thạnh, do Công ty cổ phần Nhị Tân làm chủ đầu\r\n\ntư, với công suất giết mổ dự kiến 1.000 con/ngày.\n\n* Ngoài ra, Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản\r\n\n(Vissan) sẽ đưa vào hoạt động Nhà máy giết mổ heo tại Cụm Công nghiệp chế biến\r\n\nthực phẩm Vissan, xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, với công suất\r\n\ngiết mổ heo 2.500 - 4.000 con/ngày.\n\nb) Các cơ sở giết mổ thủ công hiện hữu ngưng hoạt động\r\n\nvà di dời vào các Nhà máy giết mổ heo công nghiệp\n\n- Đến 30 tháng 6 năm 2016, ngưng hoạt động giết mổ tại Xí\r\n\nnghiệp giết mổ Nam Phong, quận Bình Thạnh và Cơ sở giết mổ Hiệp Bình Chánh,\r\n\nquận Thủ Đức. Các chủ gia công giết mổ đang hoạt động tại cơ sở này sẽ chuyển\r\n\nsang 02 cơ sở giết mổ hiện hữu trên địa bàn thành phố, để đảm bảo ổn định nguồn\r\n\nthịt heo an toàn cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của Thành phố. Cụ thể như sau:\n\n+ Đưa vào giết mổ\r\n\ntại cơ sở giết mổ Trung tâm quận Bình Tân, quận Bình Tân 1.000 con/ngày,\r\n\nnâng công suất giết mổ lên 1.500 con/ngày.\n\n+ Đưa vào giết mổ\r\n\ntại Nhà máy giết mổ của Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản (Vissan),\r\n\nquận Bình Thạnh khoảng 1.000 con/ngày, nâng công suất giết mổ lên 2.000\r\n\ncon/ngày.\n\n+ Như vậy, đến 30\r\n\ntháng 6 năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh còn 18 cơ sở giết mổ heo tại 11 quận,\r\n\nhuyện bao gồm: quận 7 (01 cơ sở), quận 8 (01 cơ sở), Bình Thạnh (01 cơ sở), Bình\r\n\nTân (01 cơ sở), Bình Chánh (01 cơ sở), Hóc Môn (01 cơ sở), Củ Chi (8 cơ sở), Nhà\r\n\nBè (02 cơ sở), cần Giờ (02 cơ sở), với công suất bình quân hàng đêm trên địa bàn\r\n\nThành phố khoảng 7.555 con heo/ngày.\n\n- Đến 31/12/2016, ngưng hoạt động Cửa hàng thực phẩm Bình\r\n\nĐông của Công ty Cổ phần Thương nghiệp tổng hợp giết mổ heo tại địa chỉ 213 Bến Bình Đông,\r\n\nphường 11, quận 8. Các chủ gia công giết mổ đang hoạt động tại cơ sở này sẽ\r\n\nchuyển sang giết mổ tại Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản (Vissan),\r\n\nquận Bình Thạnh khoảng 300 con/ngày, nâng công suất giết mổ lên 2.300 con/ngày.\n\nNhư vậy, đến cuối\r\n\nnăm 2016, thành phố Hồ Chí Minh còn 17 cơ sở giết mổ heo tại 11 quận, huyện bao\r\n\ngồm: quận 7 (01 cơ sở), Bình Thạnh (01 cơ sở), Bình Tân (01 cơ sở), Bình Chánh\r\n\n(01 cơ sở), Hóc Môn (01 cơ sở), Củ Chi (8 cơ sở), Nhà Bè (02 cơ sở), Cần Giờ\r\n\n(02 cơ sở), với công suất bình quân hàng đêm trên địa bàn Thành phố khoảng\r\n\n8.030 con heo/ngày.\n\n- Đến cuối năm 2017, tất cả các cơ sở giết mổ hiện hữu phải\r\n\nchấm dứt hoạt động, ngoại trừ 02 cơ sở giết mổ thủ công tại huyện cần Giờ cung\r\n\ncấp cho người dân của huyện. Toàn bộ hoạt động giết mổ heo được đưa vào hoạt\r\n\nđộng tại 06 Nhà máy giết mổ gia súc quy mô công nghiệp hiện đại trên địa bàn 02\r\n\nhuyện Hóc Môn và Củ Chi, với công suất giết mổ 10.000 - 15.000 con/ngày.\n\n1.2.\r\n\nCác Nhà máy giết mổ gia cầm\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Đến cuối năm 2017, đưa vào hoạt động 02 Nhà máy giết mổ gia\r\n\ncầm quy mô công nghiệp hiện đại trên địa bàn huyện Củ Chi. Cụ thể:\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia cầm tại ấp 1 A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi do Tổng Công ty Nông nghiệp\r\n\nSài Gòn TNHH MTV làm chủ đầu tư, với công suất giết mổ 100.000 - 150.000\r\n\ncon/ngày.\n\n+ Nhà máy giết mổ\r\n\ngia cầm tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, do Công ty TNHH Phạm Tôn làm chủ đầu\r\n\ntư, với công suất giết mổ 150.000 con/ngày.\n\n+ Ngoài ra, Công\r\n\nty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản (Vissan) sẽ đưa vào hoạt động Nhà máy giết\r\n\nmổ gia cầm tại Cụm Công nghiệp chế biến thực phẩm Vissan, xã Lương Bình, huyện\r\n\nBến Lức, tỉnh Long An, với công suất giết mổ gia cầm 12.000 - 20.000\r\n\ncon/ngày.\n\nNhư vậy, đến cuối\r\n\nnăm 2017, ngưng hoạt động giết mổ tại Trung tâm giết mổ gia cầm An Nhơn của\r\n\nTổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTV tại quận Gò Vấp. Toàn bộ hoạt động\r\n\ngiết mổ gia cầm được đưa vào hoạt động tại 02 Nhà máy giết mổ gia cầm quy mô\r\n\ncông nghiệp hiện đại trên địa bàn huyện Củ Chi, với tổng công suất giết mổ\r\n\n250.000 - 300.000 con/ngày.\n\n1.3. Các Nhà máy giết mổ bò trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n- Đến cuối năm 2017, đưa vào hoạt động Nhà máy giết mổ bò tại\r\n\nấp 6, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, do Công ty cổ phần Delta làm chủ đầu\r\n\ntư, với công suất giết mổ bò 200 con/ngày.\n\n- Ngoài ra, Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản\r\n\n(Vissan) sẽ đưa vào hoạt động Nhà máy giết mổ heo tại Cụm Công nghiệp chế biến\r\n\nthực phẩm Vissan, xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, với công suất\r\n\ngiết mổ bò 300 con/ngày.\n\n2. Định hướng đến năm 2025\n\n- Dự kiến đến năm 2020, tổng công suất giết mổ của các Nhà\r\n\nmáy giết mổ công nghiệp khoảng 14.500 con heo/ngày (tương ứng 1.015 tấn thịt\r\n\nheo/ngày); 320.000 con gia cầm (tương ứng 480 tấn thịt gia cầm/ngày) và 200 con\r\n\nbò/ngày (tương ứng 30 tấn thịt bò/ngày). Do đó, đến năm 2020, khi các Nhà máy\r\n\ngiết mổ công nghiệp hoạt động ổn định, có thể đáp ứng 100% nhu cầu tiêu dùng\r\n\nthịt heo và thịt gia cầm; 14,29% nhu cầu thịt bò cho người dân Thành phố.\n\n- Sau năm 2020 và định hướng đến năm 2025, các Nhà máy giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm công nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động. Căn cứ vào tình hình\r\n\nthực tế, các Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm công nghiệp sẽ tăng công suất\r\n\ngiết mổ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chế biến thực phẩm trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và cả nước, kể cả phục vụ xuất khẩu.\n\nIII. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Hình thức đầu tư\n\nCác doanh nghiệp\r\n\ntham gia quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ntự đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm và dây chuyền giết mổ để\r\n\ntiến hành hoạt động sản xuất, giết mổ.\n\n2. Giải pháp thực hiện quy hoạch\n\n- Công khai quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm trên\r\n\nđịa bàn Thành phố gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, chế biến công nghiệp, vùng\r\n\ncơ sở an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.\n\n- Công bố quy hoạch vùng sản xuất giống, vùng, cơ sở an toàn\r\n\ndịch bệnh gắn với thị trường tiêu thụ, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường,\r\n\nđể đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy giết mổ.\n\n- Giới thiệu các nhà máy giết mổ công nghiệp trên địa bàn\r\n\nThành phố, để các cơ sở giết mổ thủ công hiện hữu có kế hoạch di dời theo đúng\r\n\nlộ trình quy hoạch đã phê duyệt.\n\n3. Giải pháp tuyên truyền\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức\r\n\ncủa người dân về an toàn thực phẩm; khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng nguồn\r\n\nthịt gia súc, gia cầm có nguồn gốc, đã qua kiểm dịch của cơ quan thú y, tiến\r\n\ntới thay đổi dần thói quen sử dụng thịt nóng sang sử dụng thịt mát hoặc đông\r\n\nlạnh.\n\n- Vận động người chăn nuôi nâng cao nhận thức sản xuất, áp\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, đảm\r\n\nbảo cung cấp nguồn thực phẩm an toàn, truy suất được nguồn gốc và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n4. Giải pháp về an toàn thực phẩm và xúc tiến thương\r\n\nmại\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về công tác kiểm tra việc áp\r\n\ndụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP), các biện pháp phòng chống\r\n\ndịch bệnh, an toàn sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong chăn nuôi.\n\n- Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện vệ sinh thú y, kiểm dịch\r\n\nđộng vật, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm; kiên quyết xử lý các cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm thủ công hiện hữu không đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong thời gian chờ các nhà máy giết mổ công\r\n\nnghiệp đi vào hoạt động. Trong trường hợp cần thiết, có thể đình chỉ hoạt động\r\n\ntrước thời hạn nếu không đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định.\n\n- Phối hợp với các tỉnh kiểm soát chặt chẽ tình hình dịch\r\n\nbệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, đảm bảo chất lượng nguồn động vật\r\n\nđưa về Thành phố để giết mổ và tiêu thụ để cung cấp sản phẩm an toàn cho Thành\r\n\nphố.\n\n- Quản lý sản phẩm động vật theo chuỗi từ nguyên liệu đến bàn\r\n\năn, đảm bảo truy xuất nguồn gốc từ khâu chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển đến chế\r\n\nbiến, tiêu thụ. Xây dựng quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ\r\n\nđầu mối bảo đảm an toàn thực phẩm, từng bước xây dựng, hình thành các thương\r\n\nhiệu sản phẩm thịt an toàn.\n\n- Tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng có liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Xây dựng chuỗi liên kết ngành hàng giữa sản xuất, giết mổ\r\n\nvà phân phối; hỗ trợ các doanh nghiệp giết mổ xây dựng thương hiệu sản phẩm và\r\n\nquảng bá giới thiệu sản phẩm.\n\n5. Giải pháp về môi trường\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền cho các cơ sở giết mổ hiện\r\n\nhữu, các nhà máy giết mổ công nghiệp thực hiện đúng quy định của Luật Môi\r\n\ntrường.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc xử lý nước thải của các cơ\r\n\nsở giết mổ và có biện pháp xử lý kịp thời các cơ sở giết mổ gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường hoặc giết mổ vượt công suất đã thiết kế. Đảm bảo các cơ sở giết mổ thực\r\n\nhiện đúng các quy định về việc xử lý chất thải, nước thải.\n\n6. Giải pháp khoa học công nghệ\n\n- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tiên tiến của các nước\r\n\ntrong giết mổ theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong hoạt\r\n\nđộng giết mổ gia súc, gia cầm.\n\n- Áp dụng công nghệ sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn,\r\n\nkiểm soát hiệu quả các nguy cơ về an toàn thực phẩm và thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Ứng dụng công nghệ trong xử lý chất thải lỏng tại các Nhà\r\n\nmáy giết mổ nhằm đảm bảo chất thải đầu ra đạt tiêu chuẩn theo quy định.\n\n7. Giải pháp chính sách\n\n- Xây dựng quy trình, thủ tục triển khai dự án Nhà máy giết\r\n\nmổ công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đảm bảo đúng\r\n\ntiến độ và thời gian hoàn thành.\n\n- Triển khai thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\n- Các ngân hàng thương mại ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; ưu\r\n\nđãi mức vay, thời hạn, lãi suất...\n\n- Hướng dẫn và tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp được\r\n\ntiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Chính phủ và Ủy ban nhân Thành phố để đẩy\r\n\nnhanh tiến độ xây dựng Nhà máy giết mổ công nghiệp và mở rộng hoạt động đầu tư\r\n\ngiết mổ gắn với hệ thống chế biến thực phẩm với giá cả cạnh tranh, đảm bảo an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện\n\n- Triển khai phương án quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm,\r\n\nnhất là tại các địa phương có cơ sở giết mổ thủ công hiện hữu, có quy hoạch nhà\r\n\nmáy giết mổ công nghiệp.\n\n- Thường xuyên theo dõi tiến độ triển khai các Nhà máy giết\r\n\nmổ công nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các sở ngành liên quan hỗ trợ thủ tục\r\n\npháp lý đầu tư nhà máy giết mổ để các nhà đầu tư khẩn trương triển khai xây\r\n\ndựng và đưa nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm đi vào hoạt động theo đúng tiến độ quy hoạch đã\r\n\nphê duyệt.\n\n- Tổ chức quản lý và kiểm soát hoạt động giết mổ, buôn bán,\r\n\nvận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn đảm bảo các điều kiện về vệ\r\n\nsinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, chưa qua\r\n\nkiểm dịch của cơ quan thú y, các trường hợp giết mổ gia súc, gia cầm trái phép\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phối hợp với các Sở ngành có liên quan tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát và kiên quyết xử lý các cơ sở giết mổ hiện hữu không đảm bảo\r\n\ncác điều kiện về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; đồng thời đảm bảo ngưng\r\n\nhoạt động các cơ sở giết mổ hiện hữu trên địa bàn theo đúng thời gian quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, các sở ngành công\r\n\nbố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\n- Hướng dẫn cho các doanh nghiệp đầu tư nhà máy giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm phù hợp với quy hoạch, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, an\r\n\ntoàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.\n\n- Phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây\r\n\ndựng quy trình, thủ tục triển khai dự án Nhà máy giết mổ công nghiệp nhằm tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ và thời gian hoàn\r\n\nthành.\n\n- Phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện thẩm\r\n\nđịnh điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm tại các nhà máy giết mổ,\r\n\ncơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm.\n\n- Thẩm định, góp ý về lựa chọn công nghệ giết mổ và công nghệ\r\n\nchế biến đối với các dự án Nhà máy giết mổ công nghiệp.\n\n- Vận động người chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành chăn\r\n\nnuôi tốt (VietGAHP), đảm bảo an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thú y cấp giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định; tổ chức kiểm tra,\r\n\nthanh tra, định kỳ lấy mẫu giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với các cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sản xuất, chế biến,\r\n\nkinh doanh thực phẩm. Xử lý nghiêm các trường hợp không đảm bảo các điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch,\r\n\nquản lý hoạt động giết mổ, chế biến vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm trên\r\n\nđịa bàn Thành phố, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định,\r\n\nhướng dẫn các thủ tục cấp phép đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà\r\n\nmáy giết mổ gia súc, gia cầm theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn doanh nghiệp các thủ tục để hưởng chính sách ưu đãi của Chính\r\n\nphủ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về Chính sách\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp, xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí đối với các dự án\r\n\ncó sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi từ Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp trình tự thủ tục thanh quyết toán theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế Thành\r\n\nphố thống nhất phương pháp thẩm định, hướng dẫn trình tự thủ tục lập hồ sơ thẩm\r\n\nđịnh đơn giá thuê đất, làm cơ sở cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm thực hiện đúng quy định.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở ngành\r\n\nliên quan và doanh nghiệp giết mổ gia súc, gia cầm nghiên cứu xây dựng các quy\r\n\nchuẩn địa phương, rào cản kỹ thuật áp dụng trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến\r\n\nđể nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật tiêu\r\n\nthụ trên địa bàn Thành phố.\n\n- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, hỗ trợ áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng ISO, HACCP, xây dựng thương hiệu sản phẩm... liên quan đến\r\n\nhoạt động giết mổ gia súc, gia cầm và các sản phẩm sau giết mổ.\n\n6. Sở Công Thương\n\n- Tổ chức sắp xếp hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm tại các chợ, đảm bảo thuận tiện và an toàn thực phẩm.\n\n- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá\r\n\nthương hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\ntập trung.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường, phối hợp với ngành\r\n\nchức năng tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp giết mổ, chế biến, vận\r\n\nchuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư nhà máy giết mổ, chế biến\r\n\ngia súc, gia cầm thực hiện các thủ tục về đất đai và môi trường theo quy định.\n\n- Thẩm định điều kiện vệ sinh môi trường tại các cơ sở giết\r\n\nmổ, điểm kinh doanh bán buôn và bán lẻ động vật và sản phẩm động vật.\n\n- Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra xử lý về môi trường\r\n\ntheo quy định của Luật môi trường.\n\n8. Sở Y tế\n\n- Cấp giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy định an toàn\r\n\nthực phẩm cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có nguồn gốc động vật.\n\n- Phối hợp với các Sở ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện\r\n\ntrong việc kiểm tra, kiểm soát về an toàn thực phẩm trong giết mổ, kinh doanh\r\n\nđộng vật và sản phẩm động vật.\n\n9. Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Xây dựng\n\nHướng dẫn thủ tục\r\n\nvà cấp giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng cho các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm.\n\n10.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến những chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước và\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về hoạt động lưu thông, vận chuyển, giết mổ và kinh\r\n\ndoanh thịt gia súc, gia cầm.\n\n- Tuyên truyền cho người dân chỉ sử dụng các sản phẩm gia\r\n\nsúc, gia cầm có nguồn gốc, đã qua kiểm soát của cơ quan thú y và đảm bảo an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n11.\r\n\nCông an Thành phố\n\nPhối hợp với các\r\n\nSở, ngành liên quan trong việc kiểm tra phát hiện, xử lý vi phạm về lĩnh vực\r\n\nthú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường đối với hoạt động giết mổ, kinh\r\n\ndoanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn Thành phố.\n\n12. Các chủ đầu tư Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm công\r\n\nnghiệp và các cơ sở giết mổ hiện hữu.\n\n- Thực hiện đúng các thủ tục đầu tư xây dựng nhà máy giết mổ\r\n\ngia súc, cầm cầm theo quy định.\n\n- Đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm\r\n\nvà bảo vệ môi trường theo quy định.\n\n- Đảm bảo tiến độ hoàn thành và đưa nhà máy giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm công nghiệp đi vào hoạt động theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Các cơ sở giết mổ hiện hữu có phương án di dời và ngưng\r\n\nhoạt động theo đúng thời gian quy định tại Quyết định này./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ GIẾT MỔ VÀ CÔNG SUẤT GIẾT MỔ THỰC TẾ\r\n\nGIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nStt\n\n\n\nCông suất giết mổ thực tế (con/ngày)\n\nxếp loại theo Thông tư 45\n\nNăm\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCƠ SỞ\r\n\n GIẾT MỔ HEO\n\n6.445\n\n7.460\n\n7.755\n\n6.842\n\n7.581\n\n\n\n\n\nQuận 7\n\n40\n\n40\n\n40\n\n35\n\n20\n\n\n\n1\n\nTân Thuận Đông\n\n40\n\n40\n\n40\n\n35\n\n20\n\nB\n\n\n\nQuận 8\n\n640\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n\n\n2\n\nTrạm 4\n\n260\n\n260\n\n260\n\n200\n\nNgưng hoạt động\n\n\n\n3\n\n213 Bến Bình\r\n\n Đông\n\n380\n\n380\n\n380\n\n300\n\n320\n\nB\n\n\n\nQuận 12\n\n815\n\n700\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Quận\r\n\n 12\n\n815\n\n700\n\n1.100\n\nNgưng hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Thủ Đức\n\n60\n\n60\n\n60\n\n55\n\n50\n\n\n\n5\n\nHiệp Bình Chánh\n\n60\n\n60\n\n60\n\n55\n\n50\n\nB\n\n\n\nQuận Bình\r\n\n Thạnh\n\n1.575\n\n1.975\n\n2.000\n\n2.800\n\n2.600\n\n\n\n6\n\nVissan\n\n600\n\n1.000\n\n1.000\n\n800\n\n800\n\nB\n\n7\n\nNam Phong\n\n975\n\n975\n\n1.000\n\n800\n\n1.800\n\nB\n\n\n\nQuận Bình Tân\n\n800\n\n1.500\n\n1.500\n\n270\n\n330\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Bình\r\n\n Tân\n\n800\n\n1.500\n\n1.500\n\n270\n\n330\n\nB\n\n\n\nHuyện Bình\r\n\n Chánh\n\n90\n\n90\n\n90\n\n50\n\n45\n\n\n\n9\n\nPhong Phú\n\n80\n\n80\n\n80\n\nNgưng hoạt động\n\n\n\n\n\n10\n\nẤp 3-xã Bình Chánh\n\n10\n\n10\n\n10\n\n50\n\n45\n\nB\n\n\n\nHuyện Hóc Môn\n\n1.750\n\n1.750\n\n1.120\n\n1.530\n\n200\n\n\n\n11\n\nThị trấn Hóc Môn\n\n800\n\n800\n\n800\n\n1.300\n\nNgưng\r\n\n hoạt động\n\n\n\n12\n\nBà Điểm\n\n630\n\n630\n\nNgưng\r\n\n hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXuân Thới Sơn\n\n320\n\n320\n\n320\n\n230\n\n200\n\nB\n\n\n\nHuyện Củ Chi\n\n315\n\n315\n\n715\n\n1.290\n\n3.590\n\n\n\n14\n\nPhú Hòa Đông\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n40\n\nB\n\n15\n\nTân Thạnh Đông\n\n35\n\n35\n\n35\n\n165\n\n160\n\nB\n\n16\n\nTân Phú Trung\n\n80\n\n80\n\n80\n\n90\n\n135\n\nB\n\n17\n\nPhước Thạnh\n\n40\n\n40\n\n40\n\n30\n\n30\n\nB\n\n18\n\nAn Nhơn Tây\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5\n\n10\n\nB\n\n19\n\nAn Hạ\n\n50\n\n50\n\n450\n\n900\n\n3.000\n\nB\n\n20\n\nHòa Phú\n\n40\n\n40\n\n40\n\n45\n\n200\n\nB\n\n21\n\nAn Phú\n\n15\n\n15\n\n15\n\n20\n\n15\n\nB\n\n\n\nHuyện Nhà Bè\n\n290\n\n290\n\n390\n\n290\n\n380\n\n\n\n22\n\nPhước Kiển\n\n200\n\n200\n\n300\n\n215\n\n320\n\nB\n\n23\n\nSơn Vàng\n\n90\n\n90\n\n90\n\n75\n\n60\n\nB\n\n\n\nHuyện Cần Giờ\n\n70\n\n100\n\n100\n\n22\n\n20\n\n\n\n24\n\nCần Thạnh\n\n30\n\n50\n\n50\n\n7\n\n5\n\nB\n\n25\n\nTrung Tuyến\n\n40\n\n50\n\n50\n\n15\n\n15\n\nB\n\nII\n\nCƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM\n\n49.000\n\n60.000\n\n62.000\n\n71.000\n\n82.000\n\n\n\n26\n\nAn Nhơn\n\n49.000\n\n60.000\n\n62.000\n\n71.000\n\n82.000\n\nB\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDỰ\r\n\nKIẾN DI DỜI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 4năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nCSGM\n\nQuận/ Huyện\n\nSố chủ tham gia giết mổ\n\nDự kiến chuyển về địa điểm giết mổ\n\nTổng cộng\n\nGhi chú\n\nCSGM tại tỉnh\n\nCSGM Vissan tại Long An\n\nCông ty CP TM Hóc Môn\n\nTổng Cty Nông Nghiệp Sài Gòn\n\nHTX Tân Hiệp\n\nNgừng giết mổ\n\nĐang lựa chọn CSGM công nghiệp\n\nI.\r\n\n CSGM GIA SÚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTân\r\n\n Thuận Đông\n\nQuận 7\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\nTrạm 4\n\nQuận 8\n\n4\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4\n\n\n\n3\n\n213, Bến\r\n\n Bình Đông\n\nQuận 8\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n4\n\nCông ty\r\n\n Vissan\n\nBình\r\n\n Thạnh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n5\n\nNam\r\n\n Phong\n\nBình\r\n\n Thạnh\n\n14\n\n\n\n\n\n1\n\n8\n\n\n\n\n\n5\n\n14\n\n\n\n6\n\nTrung\r\n\n tâm Bình Tân\n\nBình Tân\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n7\n\nHiệp\r\n\n Bình Chánh\n\nThủ Đức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n8\n\nẤp 3,\r\n\n Bình Chánh\n\nBình\r\n\n Chánh\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n9\n\nSơn Vàng\n\nNhà Bè\n\n7\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n7\n\n\n\n10\n\nPhước\r\n\n Kiểng\n\nNhà Bè\n\n8\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\n8\n\n\n\n11\n\nTrung\r\n\n tâm Hóc Môn\n\nHóc Môn\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n12\n\nXuân\r\n\n Thới Sơn\n\nHóc Môn\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n13\n\nAn Hạ\n\nCủ Chi\n\n10\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n10\n\n\n\n14\n\nPhước\r\n\n Thạnh\n\nCủ Chi\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n15\n\nTân Phú\r\n\n Trung\n\nCủ Chi\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n6\n\n\n\n16\n\nAn Phú\n\nCủ Chi\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n17\n\nAn Nhơn\r\n\n Tây\n\nCủ Chi\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n18\n\nHòa Phú\n\nCủ Chi\n\n7\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n19\n\nTân\r\n\n Thạnh Đông\n\nCủ Chi\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n20\n\nPhú Hòa\r\n\n Đông\n\nCủ Chi\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\nII.\r\n\n CSGM GIA CẦM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n tâm An Nhơn\n\nGò Vấp\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n5\n\n8\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n113\n\n19\n\n8\n\n17\n\n25\n\n3\n\n3\n\n38\n\n113\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN KỲ DỰ KIẾN QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032\r\n\nQĐ-UBND ngày 25 tháng 4năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố)\n\nTT\n\nNĂM\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nA\n\nNhu cầu giết mổ gia súc, gia\r\n\n cầm (con/ngày)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhu cầu giết mổ gia súc\n\n11.200\n\n11.700\n\n12.250\n\n12.800\n\n13.400\n\n13.900\n\na\n\nNhu cầu giết mổ trâu, bò\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.250\n\n1.300\n\n1.400\n\n1.400\n\nb\n\nNhu cầu giết mổ heo\n\n10.000\n\n10.500\n\n11.000\n\n11.500\n\n12.000\n\n12.500\n\n2\n\nNhu cầu giết mổ gia cầm\n\n260.000\n\n270.000\n\n280.000\n\n290.000\n\n300.000\n\n320.000\n\nB\n\nCông suất giết mổ thực tế\r\n\n (con/ngày)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông suất giết mổ gia súc\n\n7.555\n\n7.555\n\n8.030\n\n8.010\n\n7.600\n\n11.150\n\n14.700\n\na\n\nCông suất giết mổ trâu, bò\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n150\n\n200\n\nb\n\nCông suất giết mổ heo\n\n7.555\n\n7.555\n\n8.030\n\n8.010\n\n7.500\n\n11.000\n\n14.500\n\n2\n\nCông suất giết mổ gia cầm\n\n82.000\n\n82.000\n\n82.000\n\n170.000\n\n215.000\n\n320.000\n\nC\n\nCông suất Nhà máy giết mổ\r\n\n công nghiệp (con/ngày)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCông suất Nhà máy giết mổ gia\r\n\n súc\n\n\n\n\n\n\n\n7.600\n\n11.150\n\n14.700\n\n1\n\nCông suất Nhà máy giết mổ heo\n\n\n\n\n\n\n\n7.500\n\n11.000\n\n14.500\n\n1.1\n\nTổng Công ty Nông nghiệp sài Gòn\r\n\n TNHH MTV\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.2\n\nHợp tác xã Tân Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.3\n\nCông ty Cổ phần Chế biến thực\r\n\n phẩm Hóc Môn\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.4\n\nCông ty Cổ phần Nhị Tân\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.5\n\nCông ty TNHH Việt Nam kỹ nghệ\r\n\n súc sản (Vissan)\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n2.500\n\n1.6\n\nCông ty TNHH Dịch vụ An Hạ\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n3.000\n\n1.7\n\nCông ty TNHH Thực phẩm Lộc An\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.500\n\n2.000\n\n2\n\nCông suất Nhà máy giết mổ bò\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n150\n\n200\n\n\n\nCông ty Cổ phần Delta\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n150\n\n200\n\nII\n\nCông suất Nhà máy giết mổ gia\r\n\n cầm\n\n\n\n\n\n\n\n170.000\n\n215.000\n\n320.000\n\n1\n\nTổng Công ty Nông nghiệp sài Gòn\r\n\n TNHH MTV\n\n\n\n\n\n\n\n80.000\n\n100.000\n\n150.000\n\n2\n\nCông ty TNHH Phạm Tôn\n\n\n\n\n\n\n\n80.000\n\n100.000\n\n150.000\n\n3\n\nCông ty TNHH Việt Nam kỹ nghệ\r\n\n súc sản (Vissan)\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n15.000\n\n20.000\n\nD\n\nCông suất Cơ sở giết mổ hiện\r\n\n hữu (con/ngày)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCông suất Cơ sở giết mổ heo\n\n7.555\n\n7.555\n\n8.030\n\n8.010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 7\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTân Thuận Đông\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận 8\n\n320\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n213 Bến Bình Đông\n\n320\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Thủ Đức\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHiệp Bình Chánh\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Bình Thạnh\n\n2.600\n\n2.600\n\n2.000\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVissan\n\n800\n\n800\n\n2.000\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNam Phong\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuận Bình Tân\n\n330\n\n330\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Bình Tân\n\n330\n\n330\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bình Chánh\n\n45\n\n45\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nẤp 3-xã Bình Chánh\n\n45\n\n45\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Hóc Môn\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXuân Thới Sơn\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Củ Chi\n\n3.590\n\n3.590\n\n3.590\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nPhú Hòa Đông\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTân Thạnh Đông\n\n160\n\n160\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTân Phú Trung\n\n135\n\n135\n\n135\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nPhước Thạnh\n\n30\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nAn Nhơn Tây\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nAn Hạ\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nHòa Phú\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nAn Phú\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Nhà Bè\n\n380\n\n380\n\n380\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nPhước Kiển\n\n320\n\n320\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSơn Vàng\n\n60\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Cần Giờ\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCần Thạnh\n\n5\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nTrung Tuyến\n\n15\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCông suất Cơ sở giết mổ gia\r\n\n cầm\n\n82.000\n\n82.000\n\n82.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Nhơn\n\n82.000\n\n82.000\n\n82.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n\n\n", + "id": 105501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105502.json b/contexts/context_105502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aa34f0220969f2934457904d7132a906b009c7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-51-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-bao-tri-va-bao-ve-ket-cau-ha-tang-147497.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-bao-tri-va-bao-ve-ket-cau-ha-tang-147497", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 51/2012/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 07\r\n\n tháng 09 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\r\n\nĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010\r\n\ncủa Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và\r\n\nbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà\r\n\nTĩnh tại Văn bản số 1835/SGTVT-QLGT ngày 27/7/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nTư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế: Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Vũng Áng; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ GTVT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các Phó VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, GT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Kim Cự\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ địa phương; nguồn vốn phục vụ cho công tác quản lý, bảo\r\n\ntrì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên hệ thống đường bộ địa phương (gồm:\r\n\nđường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng).\n\n2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cơ\r\n\nquan, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ địa phương.\n\n3. Đối với những nội dung không được, đề cập trong quy\r\n\nchế này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010\r\n\ncủa Chính phủ; Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010, Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải và các văn bản liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Yêu cầu công tác quản\r\n\nlý và bảo trì hệ thống đường bộ\n\nÁp dụng theo Điều 4, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày\r\n\n19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ.\n\nChương 2.\n\nQUY HOẠCH, QUẢN LÝ QUY\r\n\nHOẠCH ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 3. Lập quy hoạch phát\r\n\ntriển hệ thống giao thông đường bộ\n\n1. Đối với quy hoạch phát triển hệ thống giao thông\r\n\ncấp tỉnh áp dụng theo mục 2, Điều 7, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ.\n\n2. Đối với quy hoạch phát triển hệ thống giao thông\r\n\ncấp huyện: Khi xây dựng và phê duyệt quy hoạch phải đảm bảo gắn kết với các hệ thống\r\n\nquy hoạch phát triển giao thông Quốc gia, cấp tỉnh, kết nối giao thông nông\r\n\nthôn với cấp xã và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn và phải có ý\r\n\nkiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải trước khi phê duyệt.\n\nĐiều 4. Quản lý quy hoạch phát\r\n\ntriển hệ thống giao thông đường bộ\n\n1. Bố trí quỹ đất theo quy hoạch được duyệt dành cho\r\n\ngiao thông đảm bảo phát triển đồng bộ, hiện đại, bền vững và phù hợp với quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n2. Thường xuyên theo dõi các yếu tố phát sinh, bất hợp\r\n\nlý hoặc chưa phù hợp của quy hoạch để điều chỉnh kịp thời;\n\n3. Kịp thời công bố các chỉ giới quy hoạch và cắm mốc\r\n\nquy hoạch của các tuyến đường sau khi quy hoạch được phê duyệt, đồng thời tổ\r\n\nchức quản lý chặt chẽ việc sử dụng, khai thác quỹ đất trong quy hoạch phát triển\r\n\nđường bộ nhằm giảm thiểu kinh phí đầu tư;\n\n4. Quản lý chặt chẽ công tác đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\ngiao thông đường bộ theo đúng quy hoạch và phân kỳ đầu tư, ưu tiên xây dựng hệ\r\n\nthống đường trục chính và các vùng khó khăn;\n\n5. Trên cơ sở quy hoạch phát triển hệ thống giao thông,\r\n\ntổ chức phân cấp hệ thống đường bộ để các cấp, các ngành quản lý nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả khai thác, quản lý bảo trì và phù hợp với từng giai đoạn của quy hoạch.\n\nChương 3.\n\nQUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 5. Nội dung công tác quản\r\n\nlý đường bộ\n\n1. Lưu trữ và quản lý theo quy định hồ sơ hoàn công\r\n\ncông trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa\r\n\nđột xuất.\n\n2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ:\n\na) Đối với cầu đường bộ: Hồ sơ quản lý bao gồm các văn\r\n\nbản pháp lý của công trình, hệ mốc cao độ, bình đồ, bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn\r\n\ncông cầu, số liệu các lỗ khoan thăm dò địa chất, hồ sơ về giải phóng mặt bằng,\r\n\ncọc mốc lộ giới, phạm vi hành lang bảo vệ cầu, hồ sơ kiểm định; sổ lý lịch cầu,\r\n\ncập nhật đầy đủ các đợt kiểm tra, kiểm định và sửa chữa.\n\nb) Đối với đường bộ: Hồ sơ lưu trữ bao gồm các văn bản\r\n\npháp lý đến đầu tư xây dựng dự án, bản vẽ bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang,\r\n\nmặt cắt địa chất, bản vẽ các công trình thoát nước, công trình kè, ngầm, tràn;\r\n\nhồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ bàn giao cọc mốc lộ giới; bình đồ\r\n\nduỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho\r\n\nđường bộ; số tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe);\r\n\ncập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột\r\n\nxuất.\n\n3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ\n\na) Lập bình đồ duỗi thẳng, thể hiện chi tiết thực trạng\r\n\nnền, mặt đường, cầu, cống, ngầm, tràn, rãnh dọc, hệ thống ATGT, phạm vi đất\r\n\ndành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ (có bổ sung, sửa đổi trong quá trình\r\n\nkhai thác, sử dụng).\n\nHồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình\r\n\ntrạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử\r\n\nlý vi phạm.\n\nb) Cập nhật và quản lý hồ sơ các điểm đấu nối đường\r\n\nnhánh vào đường chính để theo dõi; có biện pháp xử lý, khắc phục các vi phạm liên\r\n\nquan đến đấu nối đường nhánh, hoặc làm việc với cấp có thẩm quyền và chính quyền\r\n\nđịa phương có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo an toàn giao thông.\n\nc) Quản lý hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn\r\n\nbản liên quan khác.\n\nd) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 6. Nội dung bảo trì đường\r\n\nbộ\n\n1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên; sửa chữa định kỳ và sữa chữa đột xuất.\n\n2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc được thực hiện\r\n\nhàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý bao gồm hai\r\n\nphần việc chính:\n\na) Công tác duy tu không vật liệu: Như phát quang cây\r\n\ncối hai bên đường để đảm bảo tầm nhìn, khơi thông rãnh dọc, rãnh ngang, công\r\n\ntrình cầu, cống; nắn sửa cọc tiêu, biển báo; trực điều tiết giao thông trong\r\n\nmùa mưa lũ; cập nhật các thay đổi của công trình đường và báo cáo theo định kỳ\r\n\ntừng tháng hoặc đột xuất.\n\nb) Công tác duy tu có vật liệu: Như vá ổ gà mặt đường,\r\n\nkê bù, láng nhựa mặt đường, đắp phụ lề đường với khối lượng nhỏ, khi mới xuất\r\n\nhiện hư hỏng; sơn, vôi hệ thống ATGT, công trình cầu, cống, nhằm duy trì tình trạng\r\n\nlàm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.\n\n3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư\r\n\nhỏng đường bộ có khối lượng lớn, nằm ngoài khả năng của nguồn vốn duy tu, bảo\r\n\ntrì đường bộ, hoặc một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai\r\n\nthác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai\r\n\nthác của đường bộ. Công tác sửa chữa định kỳ được thực hiện theo thời hạn quy\r\n\nđịnh và bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn.\n\na) Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đối với đường\r\n\nbộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế\r\n\nmặt đường và được áp dụng thống nhất theo mục 3, Điều 6, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT.\r\n\nCụ thể như bảng sau:\n\nTT\n\nLoại kết cấu mặt đường\n\nThời hạn sửa chữa vừa\r\n\n (năm)\n\nThời hạn sửa chữa lớn\r\n\n (năm)\n\n1\n\nBê tông nhựa\n\n4\n\n12\n\n2\n\nBê tông xi măng\n\n8\n\n24\n\n3\n\nĐá dăm trộn nhựa, đá dăm đen\n\n3\n\n9\n\n4\n\nThấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp\n\n3\n\n6\n\n5\n\nĐá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm\n\n2\n\n4\n\n6\n\nCấp phối thiên nhiên\n\n1\n\n3\n\nb) Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đối với cầu\r\n\nđường bộ:\n\n- Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ kết\r\n\nquả kiểm tra định kỳ.\n\n- Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ\r\n\nvào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định cầu.\n\n4. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố\r\n\như hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn\r\n\nvị được giao trực tiếp quản lý đường bộ phải chủ động lập phương án, khẩn trương\r\n\nhuy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng,\r\n\nkhắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan cấp trên quản lý đường\r\n\nbộ để được hỗ trợ.\n\nSửa chữa đột xuất được chia làm hao bước như sau:\n\na) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn\r\n\ncấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ; được\r\n\nthực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở\r\n\nthanh quyết toán.\n\nb) Bước 2: Xử lý tiếp theo, nhằm khôi phục đường bộ\r\n\ntheo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên\r\n\ncố hóa công trình; được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với\r\n\ncông trình xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ\n\n1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ,\r\n\nsửa chữa đột xuất đường bộ: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định\r\n\nmức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.\n\n2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên đường bộ.\n\na) Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo\r\n\ndưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành;\n\nb) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường\r\n\nbộ;\n\nc) Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh,\r\n\nhệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập\r\n\nđịnh mức nêu tại điểm b, khoản 2 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của\r\n\nngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nĐiều 8. Quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\nđường bộ\n\n1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm điều tra,\r\n\nkhảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu về đường bộ trên các tuyến đường đang quản lý\r\n\nvà báo cáo đúng định kỳ theo quy định gửi cho cơ quan quản lý đường bộ để phục\r\n\nvụ cho công tác bảo trì đường bộ và đầu tư xây dựng.\n\n2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm, cơ quan quản\r\n\nlý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về cơ sở hạ tầng do mình quản lý\r\n\nlên cơ quan cấp trên.\n\nChương 4.\n\nBẢO VỆ, SỬ DỤNG, KHAI\r\n\nTHÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 9. Phạm vi đất dành cho\r\n\nđường bộ\n\n1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ\r\n\nvà đất hành lang an toàn đường bộ.\n\n2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình\r\n\nđường bộ được xây dựng và phân đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì,\r\n\nbảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để\r\n\nquản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường\r\n\nbộ).\n\nPhần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp\r\n\nđường, được xác định từ mép ngoài cùng của công trình đường, cầu đường bộ, hầm\r\n\nđường bộ, bến phà đường bộ ra mỗi bên như sau:\n\na) 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp\r\n\nII;\n\nb) 02 mét đối với đường cấp III;\n\nc) 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.\n\n3. Phần đất bảo vệ, bảo trì công trình dùng để giữ vật\r\n\ntư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo\r\n\ntrì, chống tràn chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình\r\n\nđường bộ.\n\n4. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải\r\n\ntạo, chủ đầu tư phải định giới hạn đất của đường bộ và lập thủ tục đề nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n5. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định\r\n\ngiới hạn và phải có kế hoạch hàng năm thu hồi đất của người sử dụng đất để giao\r\n\nđất quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất với các đường bộ từ\r\n\ncấp III trở lên.\n\nĐiều 10. Phạm vi bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n1. Giới hạn hành lang an toàn đối với công trình đường\r\n\nbộ thực hiện theo Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều\r\n\n21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (gọi tắt là Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP).\n\n2. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ\r\n\nxây dựng mới: Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không thực\r\n\nhiện theo Điều 21 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.\n\n3. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ\r\n\nđược thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.\n\n4. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều\r\n\nngang: Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây\r\n\ntải điện: Tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột\r\n\ntối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét.\n\n5. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt\r\n\nđất, phần dưới mặt nước: Do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định cụ\r\n\nthể đối với từng công trình để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông, toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.\n\nĐiều 11. Cấp Giấy phép thi\r\n\ncông công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ\n\n1. Không được sử đụng đất dành cho đường bộ, hành lang\r\n\nan toàn giao thông làm nơi ở, hoạt động kinh doanh, xây dựng công trình làm ảnh\r\n\nhưởng đến khả năng khai thác công trình và mất an toàn giao thông.\n\n2. Các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho\r\n\nđường bộ chỉ được tiến hành thi công khi có giấy phép thi công của cơ quan quản\r\n\nlý đường bộ cấp phép.\n\n3. Điều kiện để cấp phép thi công các công trình thiết\r\n\nyếu trong phạm đất đường bộ, hành lang an toàn đường bộ gồm:\n\n- Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình\r\n\nphục vụ quản lý khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống\r\n\ncấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.\n\n- Cửa hàng xăng dầu, đường nhánh đấu nối vào đường\r\n\nchính.\n\n4. Thẩm quyền thực hiện việc cấp phép thi công\n\na) Sở Giao thông vận tải thực hiện trên các tuyến đường\r\n\ntỉnh;\n\nb) UBND cấp huyện thực hiện trên các tuyến đường huyện,\r\n\nđường đô thị trên địa bàn huyện, thành phố;\n\nc) UBND cấp xã thực hiện trên các tuyến đường xã trên\r\n\nđịa bàn xã, phường, thị trấn.\n\n5. Việc sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 12. Đấu nối đường nhánh\r\n\nvào đường tỉnh\n\n1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại:\n\na) Đường huyện, đường xã, đường đô thị;\n\nb) Đường chuyên dùng;\n\nc) Đường nối đường gom.\n\n2. Đường nhánh được đấu nối vào đường tỉnh phải thông\r\n\nqua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được UBND cấp huyện phê\r\n\nduyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải.\n\nUBND cấp huyện có trách nhiệm thống kê các đường đã\r\n\nđấu nối và lập kế hoạch xử lý phù hợp với quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường\r\n\ntỉnh:\n\na) Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối cùng\r\n\nphía vào đường tỉnh của đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và\r\n\nđường gom thực hiện như sau:\n\n- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo\r\n\nquy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa\r\n\ncác điểm đấu nối xác định theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy\r\n\nhoạch đô thị phê duyệt.\n\n- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị; Đường\r\n\ncấp I, cấp II không nhỏ hơn 2.000m/điểm; đường cấp III trở xuống không nhỏ hơn\r\n\n1.000m/điểm.\n\n- Đối với các đoạn tuyến đường tỉnh đi qua khu vực có\r\n\nđịa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt (như núi cao, vực sâu, sông,\r\n\nsuối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được) không nhỏ hơn 500m/điểm.\n\n- Đối với các trường hợp khác, trường hợp đặc biệt phải\r\n\ncó ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải.\n\nb) Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng\r\n\ndầu vào đường tỉnh vừa phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và nằm trong quy hoạch\r\n\nđược phê duyệt.\n\n4. Việc thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào\r\n\nđường tỉnh phải thực hiện theo quy định về thiết kế nút giao tại Tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về đường ô tô.\n\n5. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh đang khai thác:\r\n\nUBND cấp huyện căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển\r\n\ngiao thông vận tải của địa phương để lập Quy hoạch các điểm đấu nối, thỏa thuận\r\n\nvới Sở Giao thông vận tải và phê duyệt quy hoạch để triển khai thực hiện.\n\n6. Chủ đầu tư công trình được giao sử dụng điểm đấu\r\n\nnối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu\r\n\ncầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải\r\n\nxem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối\r\n\nvào đường tỉnh để cấp phép thi công theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n7. Trường hợp cần thiết, có thể xem xét cho phép đấu\r\n\nnối tạm có thời hạn để vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công các dự án; Chủ\r\n\ncông trình, dự án phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành\r\n\nđể lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận thiết kế và\r\n\nphương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào đường tỉnh.\n\nChương 5.\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ\r\n\nBẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước\n\n1. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm\r\n\nquyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý, bảo\r\n\ntrì đối với hệ thống đường tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện công tác quản\r\n\nlý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do UBND huyện quản lý\r\n\nvà các nội dung quy định tại Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 23/11/2011 của UBND\r\n\ntỉnh về Quy chế quản lý nhà nước trong duy tu, bảo trì đường giao thông nông\r\n\nthôn tỉnh Hà Tĩnh;\n\nd) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ;\n\nđ) Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ; giải tỏa các công trình trong phạm vi bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường tỉnh;\n\ne) Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công\r\n\ntác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai,\r\n\nđịch họa gây ra trên các tuyến đường tỉnh, Quốc lộ ủy thác; tổ chức ứng cứu các\r\n\ncông trình trọng điểm, công trình giao thông trên địa bàn khi có lệnh của Ban\r\n\nphòng chống lụt bão tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nf) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ thực hiện công tác bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý;\n\ng) Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động\r\n\ngây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ và vệ sinh môi trường\r\n\ntrong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường\r\n\ntỉnh;\n\nh) Xây dựng kế hoạch vốn phục vụ công tác quản lý, bảo\r\n\ntrì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh;\r\n\nthống nhất với Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định. Sở Giao thông vận tải\r\n\nthực hiện việc phân khai chi tiết nguồn vốn được bố trí.\n\n2. UBND cấp huyện:\n\na) Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; quản lý, lập quy hoạch đấu nối\r\n\ncác tuyến đường trên địa bàn cấp huyện vào đường tỉnh trình Sở Giao thông vận\r\n\ntải thỏa thuận và phê duyệt;\n\nb) Bố trí ngân sách hàng năm vào đầu năm để thực hiện\r\n\nquản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến\r\n\nđường huyện, đường đô thị theo định mức quản lý và bảo dưỡng thường xuyên do\r\n\nUBND tỉnh ban hành;\n\nc) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân\r\n\ncác quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ;\n\nd) Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm,\r\n\nsử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;\n\nđ) Phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải, đơn\r\n\nvị quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn;\n\ne) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang\r\n\nan toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái\r\n\nphép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ;\n\ng) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công\r\n\ntrình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa;\n\nh) Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị)\r\n\ntham mưu việc cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an\r\n\ntoàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường đô thị theo đúng quy định\r\n\nhiện hành;\n\ni) Tổ chức triển khai công tác quản lý bảo trì hệ thống\r\n\nđường bộ cấp huyện theo đúng nội dung quy định tại Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/11/2011 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý nhà nước trong duy tu, bảo\r\n\ndưỡng và bảo trì đường giao thông nông thôn.\n\n3. UBND cấp xã:\n\na) Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý;\n\nb) Bố trí kinh phí để thực hiện việc quản lý, bảo trì\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã;\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy\r\n\nđịnh về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ, Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép\r\n\nđất hành lang an toàn đường bộ;\n\nd) Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng\r\n\nliên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép.\r\n\nThực hiện việc cấp phép thi công trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý;\n\nđ) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công\r\n\ntrình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa;\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các\r\n\nSở, ban, ngành và đơn vị liên quan\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thẩm định,\r\n\nphê duyệt các quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản\r\n\nlý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập\r\n\nvà quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài\r\n\nhành lang an toàn đường bộ; chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND\r\n\ncấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô\r\n\nthị;\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình\r\n\nthủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất hành\r\n\nlang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp bảo đảm an toàn công trình đường\r\n\nbộ; hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, sử dụng đất hành lang giao thông theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì\r\n\nphối hợp với UBND cấp huyện, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo\r\n\nđạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nthực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, công trình điện và\r\n\ncác cơ sở dịch vụ khác dọc theo đường bộ phải tuân thủ các quy định về quản lý,\r\n\nbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn giao thông.\n\n6. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn định mức biên\r\n\nchế và phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc quy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của các phòng, ban cấp huyện, xã để thực hiện công tác quản lý, bảo\r\n\ntrì đường bộ.\n\n7. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải bố trí\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ;\n\nb) Kiểm tra việc sử dụng Ngân sách Nhà nước cho\r\n\nviệc quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa\r\n\nhành lang an toàn đường bộ đối với đường tỉnh và nguồn hỗ trợ đối với đường\r\n\ngiao thông nông thôn bảo đảm sử dụng đúng mục đích;\n\nc) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức thu, quản\r\n\nlý và phân bổ nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Công an tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra,\r\n\nxử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm\r\n\nquyền;\n\nb) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ;\n\nc) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải lập phương án\r\n\nphối hợp bảo vệ các công trình đường bộ, đặc biệt trong công tác xử lý các lấn chiếm\r\n\nhành lang an toàn đường bộ;\n\nd) Chỉ đạo các Đơn vị cơ sở tham mưu cho UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xây dựng và thực hiện quy trình cưỡng chế việc lấn chiếm, tái\r\n\nlấn chiếm hành lang đường bộ và xây dựng phương án, kế hoạch đảm bảo trật tự\r\n\ncông cộng, trật tự an toàn giao thông, xử lý việc vi phạm và hỗ trợ lực lượng\r\n\ntrong thời gian thực hiện cưỡng chế.\n\n9. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình\r\n\nđường bộ.\n\n10. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo thực hiện\r\n\nviệc quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải bảo đảm\r\n\nkỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.\n\n11. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo thực hiện\r\n\nviệc quy hoạch và xây dựng các công trình liên quan đến kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ phải bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.\n\n12. Các chủ đầu tư khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc\r\n\ncải tạo nâng cấp công trình có liên quan đến hành lang an toàn đường bộ thì\r\n\nphải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.\r\n\nCơ quan quản lý đường bộ phải xem xét và trả lời bằng văn bản trong vòng 10\r\n\nngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ thủ tục theo quy định.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của đơn\r\n\nvị quản lý đường bộ\n\n1. Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên; duy trì tình trạng kỹ thuật cầu đường, bảo đảm giao thông thông suốt\r\n\nvà phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề\r\n\nliên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường quản lý.\n\n2. Kịp thời báo cáo và phối hợp với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ.\n\nChương 6.\n\nNGUỒN VỐN VÀ VIỆC THANH,\r\n\nQUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG\r\n\nBỘ\n\nĐiều 16. Nguồn vốn quản lý,\r\n\nbảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ\n\n1. Đối với đường tỉnh được bố trí từ nguồn vốn của Ngân\r\n\nsách tỉnh, nguồn quỹ bảo trì đường bộ và nguồn vốn khác.\n\n2. Đối với đường đô thị được bố trí từ nguồn vốn của\r\n\nNgân sách thành phố, thị xã, Quỹ bảo trì đường bộ và nguồn vốn khác.\n\n3. Đối với các tuyến đường huyện, đường cấp xã được\r\n\nbố trí từ nguồn vốn của Ngân sách huyện, Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn\r\n\nlực của địa phương, Quỹ bảo trì đường bộ và nguồn hỗ trợ của Ngân sách tỉnh.\n\n4. Vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang\r\n\nan toàn đường bộ đối với đường chuyên dùng do chủ công trình tự bố trí.\n\nĐiều 17. Thanh toán, quyết toán\n\n1. Việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn quản lý, bảo\r\n\ntrì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo Thông tư hướng\r\n\ndẫn của Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý,\r\n\nthanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế về quản lý, bảo trì đường bộ.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí quản lý,\r\n\nbảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ có trách nhiệm quản lý, quyết\r\n\ntoán đúng theo chế độ tài chính hiện hành.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi phù hợp./.", + "id": 105502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105503.json b/contexts/context_105503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ec0cb375da667de2fe1372e8002979457d51350 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1912-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Thep-khong-hop-kim-dang-dai-va-dai-520245.aspx", + "name": "Thong-bao-1912-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Thep-khong-hop-kim-dang-dai-va-dai-520245", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1912/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm\r\n\n2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân\r\n\ntích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC \r\n\nngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo 1608/TB-KĐ3\r\n\nngày 18/9/2019 của Chi cục Kiểm định Hải quan 3 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: (Galvanized Steel sheet in\r\n\n coil) JIS G3302 Thép không hợp kim, dạng đai và dải, bề mặt mạ kẽm bằng\r\n\n phương pháp nhúng nóng dày 1.20mmxrộng22.9mmxcuộn\r\n\n (mục 01 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Trung tâm\r\n\n thép NST Sài Gòn\n\nĐịa chỉ: Số 3 VSIP, đường số 8, Khu công nghiệp\r\n\n Việt Nam-Singapore, Phường Bình Hòa, TX Thuận An, Bình Dương. MST: 3700530142.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10277701266/A12 ngày 26/7/2019\r\n\n đăng ký tại Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore - Cục HQ tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa:\n\nThép không hợp kim được cán phẳng, hàm lượng Carbon\r\n\n nhỏ hơn 0,6% tính theo trọng lượng, đã được mạ kẽm nhúng nóng , ở dạng cuộn. Kích\r\n\n cỡ chiều dày ≈1,2mm, chiều rộng ≈22,9mm \n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thép không hợp kim\r\n\n được cán phẳng, hàm lượng Carbon nhỏ hơn 0,6% tính theo trọng lượng, đã được mạ\r\n\n kẽm nhúng nóng , ở dạng cuộn. Kích cỡ chiều dày ≈1,2mm, chiều rộng ≈22,9mm \n\nthuộc nhóm 72.12 “Các sản phẩm sắt hoặc thép\r\n\n không hợp kim cán\r\n\n phẳng,\r\n\n có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng”, phân nhóm 7212.30 “- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương\r\n\n pháp khác”, phân nhóm “-\r\n\n - Có\r\n\n hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng”, mã số 7212.30.11 “ - - - Dạng đai và dải có chiều rộng không\r\n\n quá 25 mm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore - Cục HQ tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH Trung tâm thép NST Sài Gòn (Đ/c: Số 3 VSIP, đường số 8, Khu công\r\n\n nghiệp Việt Nam-Singapore, Phường Bình Hòa, TX Thuận An, Bình Dương);\n\n- Website Hải\r\n\n quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 105503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105504.json b/contexts/context_105504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80ef917b31036719ad16381081fa3e5b897f9acd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-kien-truc-So-Xay-dung-Bac-Ninh-474377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-kien-truc-So-Xay-dung-Bac-Ninh-474", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1484/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 30 tháng\r\n\n 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH\r\n\nVỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ số: 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/112018 hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày\r\n\n07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2113/TTr-SXD ngày 07/10/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh\r\n\nvực quy hoạch kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng, điều chỉnh quy trình\r\n\nnội bộ trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố; xây dựng quy trình điện tử và hoàn thiện\r\n\nviệc triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại phần\r\n\nmềm Hệ thống thông tin Một cửa của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Trung tâm Hành chính công tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh, \r\n\n Chuyên viên XDCB;\n\n- Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Quốc Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN\r\n\nTRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nNINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1484/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCơ quan thực hiện và nơi tiếp nhận hồ sơ\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung thủ tục\n\nGhi chú\n\n1\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 13 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n2\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư\r\n\n hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\n trúc).\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 03 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n3\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 08 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nKhông\r\n\n \n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n4\n\nThủ\r\n\n tục gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 08 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính \n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n5\n\nThủ\r\n\n tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 08 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính \n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n6\n\nThủ\r\n\n tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n-\r\n\n Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (Số 11A\r\n\n Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Xây dựng.\n\n\n\n- 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nTrong đó:\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC tỉnh: 2\r\n\n ngày\n\n- Thời gian thực hiện tại Sở: 08 ngày.\n\n\n\nMột\r\n\n trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\n Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích;\n\n-\r\n\n Trực tuyến tại địa chỉ dvc.gov.vn\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính \n\n-\r\n\n Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;\n\n-\r\n\n Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Kiến trúc.\n\n-\r\n\n Quyết định 1186a/ QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nThực\r\n\n hiện DVC mức độ 4\n\n\n\n", + "id": 105504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105505.json b/contexts/context_105505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..030f8f72bab967e8044df6683667243da44330bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-194-QD-TTg-kien-toan-Uy-ban-Quoc-gia-UNESCO-Viet-Nam-118406.aspx", + "name": "Quyet-dinh-194-QD-TTg-kien-toan-Uy-ban-Quoc-gia-UNESCO-Viet-Nam-118406", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 194/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2011 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN ỦY BAN QUỐC GIA UNESCO VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức\r\n\nphối hợp liên ngành;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Vị trí và chức năng \n\n1. Kiện toàn Ủy\r\n\nban Quốc gia UNESCO Việt Nam trên cơ sở Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam được\r\n\nthành lập theo Quyết định số 251-TTg ngày 15 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Ủy ban Quốc\r\n\ngia UNESCO Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban), có chức năng tư vấn, giúp Thủ\r\n\ntướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp các hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương có liên quan (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành, địa phương) với Tổ chức\r\n\nGiáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).\n\n3. Ủy ban có con\r\n\ndấu hình Quốc huy.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn \n\nỦy ban có các\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Nghiên cứu,\r\n\nkiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định về phương hướng, chính sách, chương\r\n\ntrình và kế hoạch hoạt động của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với tổ chức\r\n\nUNESCO.\n\n2. Giúp Thủ tướng\r\n\nChính phủ:\n\na) Theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ,\r\n\nngành và địa phương có liên quan và Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam trong việc\r\n\nhợp tác với UNESCO.\n\nb) Phối hợp và\r\n\nđiều hòa hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan trong công tác\r\n\nUNESCO.\n\n3. Đại diện cho\r\n\nViệt Nam trong quan hệ với tổ chức UNESCO, các Văn phòng UNESCO khu vực và các\r\n\nquốc gia thành viên UNESCO về những vấn đề có liên quan đến UNESCO.\n\n4. Báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm về tổ chức và hoạt động của Ủy ban và các\r\n\nhoạt động hợp tác với UNESCO theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Thành phần Ủy ban \n\n1. Chủ tịch: Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Ngoại giao \n\n2. Các Phó Chủ tịch:\n\na) Thứ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nb) Thứ trưởng Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nc) Thứ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\nd) Thứ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nđ) Phó Chủ tịch\r\n\nViện Khoa học Xã hội Việt Nam.\n\n3. Các Ủy viên:\n\na) Thứ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nb) Thứ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn;\n\nc) Phó Chủ tịch\r\n\nViện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;\n\nd) Phó Tổng Giám\r\n\nđốc Thông tấn xã Việt Nam;\n\nđ) Bí thư Trung\r\n\nương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\n4. Chủ tịch Ủy\r\n\nban ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban.\n\nĐiều\r\n\n4. Cơ cấu tổ chức \n\n1. Các Tiểu ban \n\na) Ủy ban có 5\r\n\nTiểu ban hoạt động theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền:\n\nTiểu ban Giáo dục\r\n\ntrực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTiểu ban Văn hóa\r\n\ntrực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTiểu ban Thông\r\n\ntin trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTiểu ban Khoa học\r\n\nTự nhiên trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTiểu ban Khoa học\r\n\nXã hội trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.\n\nb) Các Tiểu ban\r\n\ncó nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động UNESCO thuộc lĩnh vực\r\n\nmình phụ trách theo sự phân công và chỉ đạo của Ủy ban.\n\nc) Thành viên của\r\n\nTiểu ban gồm:\n\nTrưởng Tiểu ban:\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban kiêm Trưởng Tiểu ban.\n\nThường trực Tiểu\r\n\nban: 01 lãnh đạo cấp vụ và 01 chuyên viên của các cơ quan liên quan.\n\nd) Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự của các Tiểu ban do Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nkiêm Trưởng Tiểu ban quyết định.\n\n2. Các Tiểu ban\r\n\nchuyên môn \n\na) Ủy ban có các\r\n\nTiểu ban chuyên môn hoạt động theo chuyên ngành và chương trình cụ thể của\r\n\nUNESCO và trực thuộc các Bộ, ngành liên quan đến các lĩnh vực của UNESCO về\r\n\ngiáo dục, văn hóa, khoa học và thông tin.\n\nb) Các Tiểu ban\r\n\nchuyên môn có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động theo\r\n\nchuyên ngành và chương trình cụ thể của UNESCO.\n\nc) Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và nhân sự của các Tiểu ban\r\n\nchuyên môn do Chủ tịch Ủy ban quyết định.\n\nd) Căn cứ vào\r\n\ncác hoạt động chuyên ngành, các chương trình cụ thể của UNESCO và nhu cầu thực\r\n\ntiễn của Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban quyết định việc thành lập các Tiểu ban\r\n\nchuyên môn.\n\n3. Ban Thư ký \n\na) Ban Thư ký là\r\n\nbộ phận thường trực, giúp việc của Ủy ban. Ban Thư ký đặt tại Vụ Văn hóa Đối\r\n\nngoại và UNESCO thuộc Bộ Ngoại giao và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy\r\n\nban.\n\nb) Ban Thư ký gồm\r\n\nTổng Thư ký, 01 Phó Tổng Thư ký, Ủy viên Thư ký thường trực, Ủy viên Thư ký và\r\n\nmột số công chức của Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO thuộc Bộ Ngoại giao.\n\nc) Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và nhân sự của Ban Thư ký do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban quyết định.\n\nĐiều\r\n\n5. Kinh phí hoạt động \n\n1. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của Bộ Ngoại giao.\n\n2. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của các Tiểu ban, các Tiểu ban chuyên môn do ngân sách nhà nước bảo đảm và\r\n\nđược bố trí một khoản kinh phí riêng trong dự toán ngân sách hàng năm của các\r\n\ncơ quan chủ quản.\n\nĐiều\r\n\n6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành \n\n1. Quyết định\r\n\nnày thay cho Quyết định số 251-TTg ngày 15 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Bộ trưởng Bộ\r\n\nNgoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, QHQT (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105506.json b/contexts/context_105506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35595ce57e915d3adb01216cd44b40df8a033407 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-216-QD-UBND-2017-danh-muc-van-ban-quy-pham-Hoi-dong-Uy-ban-het-hieu-luc-Bac-Lieu-351514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-216-QD-UBND-2017-danh-muc-van-ban-quy-pham-Hoi-dong-Uy-ban-het-hieu-luc-Bac-Lieu-351514", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 216/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 10 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP\r\n\nLUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\r\n\nVÀ HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Điều 157\r\n\nNghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 11/TTr-STP ngày 08 tháng 02 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đến hết\r\n\nngày 31/12/2016, bao gồm:\n\nDanh mục văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực\r\n\ntoàn bộ đến ngày 31/12/2016 bao gồm 23 văn bản (kèm danh mục).\n\nDanh mục văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực\r\n\nmột phần đến ngày 31/12/2016 bao gồm 07 văn bản (kèm danh mục).\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu còn hiệu lực thi hành\r\n\nthành Tập hệ thống hóa văn bản.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng Công báo và Cổng Thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2016\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Như Nguyện\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT\r\n\nHIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẠC LIÊU TÍNH ĐẾN\r\n\nNGÀY 31/12/2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\n1\n\nQuyết định\n\n16/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007\n\nBan hành Quy định bảo vệ môi trường\r\n\n trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Quyết định số\r\n\n 28/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015\n\n10/01/2016\n\n2\n\nChỉ thị\n\n03/2007/CT-UBND ngày 19/10/2007\n\nChỉ thị tăng cường công tác bảo vệ\r\n\n môi trường ở trung tâm các huyện, thành phố và khu dân cư tập trung trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Chỉ thị số\r\n\n 05/CT-UBND ngày 01/12/2015\n\n01/12/2015\n\n3\n\nQuyết định\n\n15/2008/QĐ-UBND ngày 05/6/2008\n\nBan hành Quy định quản lý tài\r\n\n nguyên nước trên địa bàn tỉnh\n\nBãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 11/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016\n\n02/7/2016\n\n4\n\nQuyết định\n\n17/2008/QĐ-UBND ngày 01/10/2008\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Công Thương tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 07/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016\n\n25/5/2016\n\n5\n\nQuyết định\n\n14/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008\n\nBan hành định mức và phân bổ dự\r\n\n toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn\r\n\n ngân sách nhà nước\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 34/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016\n\n15/11/2016\n\n6\n\nQuyết định\n\n16/2008/QĐ-UBND ngày 01/10/2008\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 22/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016\n\n25/9/2016\n\n7\n\nQuyết định\n\n07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009\n\nBan hành Quy định bảo vệ môi trường\r\n\n trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Quyết định số\r\n\n 32/2016/QĐ-UBND ngày 01/11/2016\n\n15/11/2016\n\n8\n\nChỉ thị\n\n01/2009/CT-UBND ngày 08/01/2009\n\nChỉ thị tăng cường bảo vệ môi trường\r\n\n vùng cửa sông và ven biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Chỉ thị số\r\n\n 06/CT-UBND ngày 15/8/2016\n\n15/8/2016\n\n9\n\nQuyết định\n\n18/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 20/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016\n\n25/9/2016\n\n10\n\nQuyết định\n\n16/2009/QĐ-UBND ngày 10/9/2009\n\nQuy định mức phụ cấp đối với cán\r\n\n bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 18/2015/QĐ-UBND ngày 05/11/2015\n\n15/11/2015\n\n11\n\nQuyết định\n\n03/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2011\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 25/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016\n\n09/10/2016\n\n12\n\nNghị quyết\n\n18/2011/NQ-HĐND ngày 11/12/2011\n\nPhê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\n việc làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015\n\nHết giai đoạn thực hiện\n\n31/12/2015\n\n13\n\nQuyết định\n\n08/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 13/2016/QĐ-UBND ngày 19/7/2016\n\n29/7/2016\n\n14\n\nNghị quyết\n\n08/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nVề việc quy định mức thu học phí\r\n\n của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại\r\n\n trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 01/2016/NQ-HĐND ngày 10/4/2016\n\n20/4/2016\n\n15\n\nNghị quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nQuy định chế độ quản lý và mức\r\n\n chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Nghị quyết\r\n\n 05/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016\n\n08/8/2016\n\n16\n\nQuyết định\n\n08/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012\n\nBan hành Quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật của Hội đồng nhân dân; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 17/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016\n\n29/8/2016\n\n17\n\nQuyết định\n\n21/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012\n\nQuy định chế độ quản lý và mức\r\n\n chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nBị thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 18/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016\n\n15/9/2016\n\n18\n\nQuyết định\n\n11/2013/QĐ-UBND ngày 02/7/2013\n\nQuy định mức đóng góp, chế độ giảm\r\n\n và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/8/2016\n\n25/8/2016\n\n19\n\nQuyết định\n\n12/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013\n\nBan hành Quy định quản lý và sử dụng\r\n\n kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ\r\n\n đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối tượng trong cơ sở chữa bệnh\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/8/2016\n\n25/8/2016\n\n20\n\nQuyết định\n\n06/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn tỉnh Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Quyết định số\r\n\n 06/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016\n\n23/5/2016\n\n21\n\nQuyết định\n\n04/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014\n\nVề việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số08/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục\r\n\n xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\n đồng nhân dân; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n\ncủa Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số\r\n\n 17/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016\n\n29/8/2016\n\n22\n\nChỉ thị\n\n13/2015/QĐ-UBND ngày 12/6/2015\n\nBan hành Quy chế đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bạc Liêu\n\nThay thế bằng Quyết định số\r\n\n 30/2016/QĐ-UBND ngày 21/10/2016\n\n31/10/2016\n\n23\n\nNghị quyết\n\n07/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội năm 2016\n\nHết giai đoạn thực hiện\n\n31/12/2016\n\nUBND TỈNH BẠC LIÊU\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT\r\n\nHIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẠC LIÊU TÍNH ĐẾN\r\n\nNGÀY 31/12/2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi văn bản\n\nNội\r\n\n dung quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\n1\n\nQuyết định\n\nSố 28/2003/QĐ-UBND ngày 10/9/2003\r\n\n của UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\nMục III\n\nBãi bỏ một phần bằng Quyết định số\r\n\n 43/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh\n\n18/8/2014\n\n2\n\nQuyết định\n\nSố 06/2005/QĐ-UBND ngày 27/01/2005\r\n\n của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, trích, nộp và quản lý sử dụng\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh\n\nĐiểm 2, Khoản 1, Mục III\n\nBãi bỏ một phần bằng Quyết định số\r\n\n 24/2008/QĐ-UBND ngày 07/8/2008 của UBND tỉnh\n\n17/8/2008\n\n1.\r\n\n 23\n\nQuyết định\n\nSố 14/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/10/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục, mức thu phí, lệ\r\n\n phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn, giảm\r\n\n tiền thu phí, lệ phí\n\nKhoản 5, 6, 7 và 9, Mục I và Khoản\r\n\n 8, 9, Mục II, Phần A, Khoản 4, Mục I, Phần B\n\nBãi bỏ một phần bằng Quyết định số\r\n\n 43/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh\n\n18/8/2014\n\n4\n\nQuyết định\n\nSố 15/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nKhoản 1, Điều 2; Khoản 1, Điều 3;\r\n\n Khoản 1, Điều 6\n\nBãi bỏ một phần bằng Quyết định số\r\n\n 06/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014\n\n22/6/2014\n\n5\n\nNghị quyết\n\nSố 26/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\r\n\n của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán\r\n\n kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\n trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nĐiểm c, Khoản 4 Điều 1\n\nBãi bỏ một phần bằng Nghị quyết số\r\n\n 08/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\n18/12/2016\n\n6\n\nNghị quyết\n\nSố 11/2014/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/12/2014 về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách\r\n\n nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nKhoản 1, Mục II, Phụ lục số 01;\r\n\n Khoản 1, Mục II, Phụ lục số 02; Khoản 7, Mục II, Phụ lục số 01; Khoản 1, và 7\r\n\n Phần II, Phụ lục số 02\n\nBãi bỏ một phần bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015\n\nBãi bỏ một phần bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016\n\n20/7/2016\n\n08/8/2016\n\n7\n\nNghị quyết\n\nSố 03/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015\r\n\n sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh\r\n\n về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách nhà nước áp\r\n\n dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nĐiểm a, Khoản 1, Điều 1\n\nBãi bỏ một phần bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016\n\n08/8/2016\n\nUBND TỈNH BẠC LIÊU\n\n\n\n", + "id": 105506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105507.json b/contexts/context_105507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9ab12622a32125679e8f4d51eec18e9487862f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-04-2003-TT-BTC-chinh-sach-khuyen-khich-tieu-thu-nong-san-hang-hoa-thong-qua-hop-dong-50442.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2003-TT-BTC-chinh-sach-khuyen-khich-tieu-thu-nong-san-hang-hoa-thong-qua-hop-dong-50442", + "passage": "I - QUI ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1/ Đối tượng áp dụng thông tư\r\n\nnày là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hoá với các liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ nông dân, chủ\r\n\ntrang trại, đại diện hộ nông dân (dưới đây gọi tắt là người sản xuất).\n\n2/ Hợp đồng tiêu thụ nông sản\r\n\nhàng hoá kí kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất được thực hiện theo các\r\n\nhình thức qui định tại điểm 2 Điều 2 của Quyết định số\r\n\n80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư\r\n\nsố 77/2002/TT-BNN ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nmẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản. \n\nII - QUI ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Về đầu\r\n\ntư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng: \n\nNhững vùng sản xuất nguyên liệu\r\n\ntập trung gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hoá có dự án đầu tư và\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, thuỷ lợi, điện, hệ thống chợ bán\r\n\nbuôn, kho bảo quản, mạng lưới thông tin thị trường, cơ sở kiểm định chất lượng\r\n\nhàng hoá sau khi huy động các nguồn vốn của nhân dân và người sản xuất nếu\r\n\nkhông đủ sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét\r\n\nhỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để thực hiện dự án. \n\nĐối với các tỉnh miền núi, các tỉnh\r\n\ncó nguồn thu ngân sách để lại dành cho đầu tư không lớn được ngân sách trung\r\n\nương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm của địa\r\n\nphương.\n\nNgoài các nguồn vốn trên, các dự\r\n\nán về phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản,\r\n\ncơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư của\r\n\nNhà nước và được bố trí trong kế hoạch hàng năm với lãi suất 0% cho các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương. Việc hỗ trợ từ ngân sách địa phương, vay vốn\r\n\nvà việc hoàn trả vốn vay đối với các dự án nói trên thực hiện theo qui định tại\r\n\nQuyết định số 132/2001/QĐ -TTg ngày 7 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n.\n\n2.Về tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển nhà nước.\n\n- Người sản xuất và doanh nghiệp\r\n\nký hợp đồng tiêu thụ nông sản có các dự án sản xuất nông nghiệp, trồng cây lâu\r\n\nnăm, chăn nuôi gia súc lớn, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối và\r\n\nphát triển chế biến hàng nông sản xuất khẩu được hưởng các hình thức đầu tư nhà\r\n\nnước từ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ - CP\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và Quyết định số\r\n\n02/2001/QĐ -TTg ngày 02 tháng 1 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nhỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến\r\n\nhàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp.\n\n- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:\r\n\nDoanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất có dự án liên\r\n\ndoanh hoặc trực tiếp sản xuất, chế biến, gia công hàng nông sản để xuất khẩu\r\n\nvay vốn của các tổ chức tín dụng hợp pháp của Việt Nam được hỗ trợ chênh lệch\r\n\nlãi suất sau đầu tư, giữa mức lãi suất của tổ chức tín dụng với mức lãi suất của\r\n\nQuỹ hỗ trợ phát triển cùng thời điểm theo quy định tại Thông tư số\r\n\n76/2001/TT-BTC ngày 25/9/2001 của Bộ Tài chính về Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất\r\n\nkhẩu. \n\n- Các bên ký kết hợp đồng cùng\r\n\nnhau thoả thuận xử lý các rủi ro do về thiên tai, đột biến về giá cả thị trường\r\n\nvà các nguyên nhân bất khả kháng khác theo nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro và được\r\n\nNhà nước xem xét một phần thiệt hại theo quy định của pháp luật. \n\n3. Tín dụng\r\n\nngắn hạn nhà nước:\n\nCác doanh nghiệp kí hợp đồng tiêu\r\n\nthụ nông sản với người sản xuất có các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu\r\n\nđược vay vốn từ Quĩ hỗ trợ phát triển theo qui định tại quyết định số\r\n\n133/2001/QĐ- TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số\r\n\n76/2001/TT-BTC ngày 25/9/2001 của Bộ Tài chính về Qui chế tín dụng hỗ trợ xuất\r\n\nkhẩu;\n\n- Trường hợp doanh nghiệp kí hợp\r\n\nđồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với người sản xuất để xuất khẩu, theo hình thức\r\n\ndoanh nghiệp phải ứng trước vốn, vật tư hoặc bán vật tư mua lại nông sản và trực\r\n\ntiếp tiêu thụ nông sản cho người sản xuất, được vay vốn từ Quĩ hỗ trợ phát triển.\n\n- Các doanh nghiệp tiêu thụ nông\r\n\nsản xuất khẩu mang tính thời vụ được vay vốn từ Quĩ hỗ trợ phát triển theo hình\r\n\nthức tín chấp hoặc thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn. \n\n4. Hỗ trợ\r\n\ntài chính vùng khó khăn: \n\nĐối với địa bàn vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo có các dự án đầu tư sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu thụ nông sản được:\n\n+ Vay vốn từ Quĩ hỗ trợ phát triển\r\n\nlãi suất 3% năm.\n\n+ Các dự án trên do doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thực hiện thì khi dự án đi vào hoạt động được ngân sách nhà nước cấp đủ\r\n\n30% vốn lưu động. \n\nTrình tự, thủ tục và hồ sơ cấp vốn\r\n\nlưu động được thực hiện theo các quy định hiện hành. \n\n5. Hỗ trợ\r\n\nchuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ:\n\nCăn cứ vào kế hoạch ngân sách được\r\n\ngiao hàng năm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản, Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương xem xét ưu tiên triển khai hỗ trợ\r\n\nvề công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho các vùng sản xuất hàng hoá\r\n\ntập trung có hợp đồng tiêu thụ đồng thời ngân sách nhà nước dành khoản kinh phí\r\n\nđể hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người sản xuất có hợp đồng tiêu thụ nông sản\r\n\ntrong các trường hợp:\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí để nhập\r\n\nkhẩu giống mới, triển khai, áp dụng, phổ cập nhanh các loại giống mới.\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí mua\r\n\ngiống cho các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ kỹ\r\n\nthuật, công nghệ mới, thông tin thị trường, giá cả đến người sản xuất và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Hỗ trợ một phần kinh phí cho đầu\r\n\ntư mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất nhân giống cây trồng, giống vật\r\n\nnuôi.\n\nCăn cứ vào điều kiện cụ thể của\r\n\ntừng ngành và hiệu quả của các dự án chuyển giao kỹ thuật và công nghệ nói\r\n\ntrên. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính quyết định việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp do Chính phủ và các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương quyết định thành lập.\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương quyết định việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp do địa\r\n\nphương thành lập.\n\n6. Hỗ trợ\r\n\nxuất khẩu và xúc tiến thương mại:\n\nDoanh nghiệp kí hợp đồng tiêu thụ\r\n\nnông sản với người sản xuất để xuất khẩu nông sản ngoài các chính sách hỗ trợ\r\n\ntài chính hiện hành như: Thưởng kim ngạch xuất khẩu, hỗ trợ lãi suất vay vốn tạm\r\n\ntrữ, xúc tiến thương mại phát triển thị trường, bù lỗ do nguyên nhân bất khả\r\n\nkháng được ưu tiên xem xét xuất khẩu nông sản theo các hợp đồng xuất khẩu\r\n\nthương mại của Chính phủ Việt Nam ký kết với nước ngoài. \n\n7. Về\r\n\nchính sách thuế: \n\nDoanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế và người sản xuất có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá được thực hiện\r\n\ncác chính sách thuế hiện hành về khuyến khích sản xuất, chế biến tiêu thụ nông\r\n\nsản hàng hoá theo quy định của Pháp luật.\n\nIII - ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH \n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ban hành Quyết định số 80/2002/QĐ -TTg về chính sách tiêu thụ nông\r\n\nsản hàng hoá thông qua hợp đồng. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, các doanh nghiệp, người sản xuất phản ánh\r\n\nvề Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.\n\n \n\nTrần\r\n\n Văn Tá\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 105507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105508.json b/contexts/context_105508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2c77eca2cab5ebce38c312b2c5b58ca80de84a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-266-KH-UBND-2021-dam-bao-an-toan-phong-chua-chay-mua-hanh-kho-Quan-10-Ho-Chi-Minh-543900.aspx", + "name": "Ke-hoach-266-KH-UBND-2021-dam-bao-an-toan-phong-chua-chay-mua-hanh-kho-Quan-10-Ho-Chi-Minh-543900", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 10\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 266/KH-UBND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 18 tháng 01\r\n\n năm 2021 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRONG\r\n\nMÙA HANH KHÔ, TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN SỬU VÀ CÁC LỄ HỘI ĐẦU NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\r\n\n10\n\nNăm 2020, địa bàn Quận 10 xảy ra 06 vụ\r\n\ncháy, nguyên nhân do chạm chập điện 05/06 vụ (tỷ lệ 83%), ngoài ra đã xảy ra 26\r\n\nsự cố về hệ thống điện đường, tuy không thiệt hại về người nhưng đã ảnh hưởng đến\r\n\ntình hình an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy trên địa bàn quận.\n\nĐể chủ động kéo giảm tới mức thấp nhất\r\n\nsố vụ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra; đồng thời để nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\ncông tác phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Quận 10. Ủy ban nhân dân Quận 10\r\n\nban hành Kế hoạch tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa\r\n\ncháy cao điểm mùa hanh khô, Tết Nguyên đán Tân Sửu và các lễ hội đầu năm 2021\r\n\ntrên địa bàn Quận 10 với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Nhằm đảm\r\n\nbảo an toàn trong công tác quản lý phòng chống cháy, nổ, hạn chế đến mức thấp\r\n\nnhất số vụ cháy và thiệt hại do cháy, nổ gây ra, không để xảy ra cháy lan,\r\n\ncháy, nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, góp phần đảm bảo\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận.\n\n2. Nâng\r\n\ncao ý thức về phòng cháy và chữa cháy của người dân, đặc biệt là người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, hộ gia đình. Phát huy sức mạnh cả hệ thống chính trị tại địa\r\n\nphương và quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy một cách sâu rộng,\r\n\nđều khắp trong các cơ sở và khu dân cư. Tiến hành đồng bộ các biện pháp nghiệp\r\n\nvụ, tuyên truyền, tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm; phát hiện và kiến nghị\r\n\nkhắc phục kịp thời các thiếu sót có nguy cơ phát sinh cháy, nổ lớn.\n\n3. Công\r\n\ntác phòng chống cháy, nổ phải được thực hiện thường xuyên liên tục và gắn với\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hộ gia đình; đề cao tinh thần\r\n\ncảnh giác và cẩn trọng trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người dân.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1.\r\n\nThực hiện đồng bộ quyết liệt các biện pháp phòng chống cháy, nổ, hạn chế đến mức\r\n\nthấp nhất số vụ cháy và thiệt hại do cháy, nổ gây ra,\r\n\nkhông để xảy ra cháy lan, cháy, nổ lớn, góp phần đảm bảo\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận trong mùa hanh khô,\r\n\nTết Nguyên đán Tân Sửu và các lễ hội đầu năm 2021 trên địa bàn Quận 10.\n\n2. Điều\r\n\ntra khảo sát, lập danh sách, phân loại, đánh giá kỹ đặc điểm, tính chất nguy hiểm\r\n\ncháy, nổ các loại hình kinh doanh hoạt động trên địa bàn,\r\n\nđề xuất giải pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy phù hợp với từng loại\r\n\nhình cơ sở.\n\n3. Mở đợt\r\n\ntuyên truyền, kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác đảm bảo an toàn phòng cháy và\r\n\nchữa cháy tại các khu dân cư, cơ sở; trong đó chú trọng kiểm tra kỹ điều kiện đảm\r\n\nbảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại các khu phố, nhà ở kết hợp kinh doanh sản\r\n\nxuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà ngăn phòng cho thuê trọ, chung cư,\r\n\nnhà cao tầng, kho chứa hàng, cửa hàng kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng; chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.\n\n4. Nêu\r\n\ncao vai trò trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, tính tự giác của\r\n\nngười dân, người đứng đầu cơ sở, lãnh đạo các phòng, ban,\r\n\ntrung tâm trong việc thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy.\n\n5. Tăng\r\n\ncường công tác thường trực chiến đấu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp. Rà soát trang bị bổ sung các phương tiện\r\n\nchữa cháy ban đầu. Bố trí lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố trực, tuần tra,\r\n\ncanh gác 24/24, đặc biệt là ban đêm để kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả các sự cố\r\n\ncháy nổ xảy ra.\n\n6. Xử lý,\r\n\nđề xuất xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy theo\r\n\nNghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. Kiên quyết tạm\r\n\nđình chỉ, đình chỉ hoạt động các cơ sở vi phạm các quy định về an toàn phòng\r\n\ncháy và chữa cháy mà khi xảy ra cháy dẫn đến cháy lan, cháy lớn gây thiệt hại\r\n\nnghiêm trọng về người và tài sản.\n\nIII. PHÂN CÔNG TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các phường\n\na) Xây dựng kế hoạch triển khai các\r\n\nbiện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu, mùa hanh khô và các lễ hội đầu năm 2021 trên địa\r\n\nbàn phường.\n\nb) Chủ trì xây dựng kế hoạch để phối\r\n\nhợp với Công an Quận 10 tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, đánh giá toàn diện công\r\n\ntác đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy tại các khu dân cư, cơ sở; trong đó\r\n\nchú trọng kiểm tra kỹ điều kiện đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại các\r\n\nkhu phố, nhà ở kết hợp kinh doanh sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú,\r\n\nnhà ngăn phòng cho thuê trọ, chung cư, nhà cao tầng, kho chứa hàng, cửa hàng\r\n\nkinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng; chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.\n\nc) Phối hợp với Công an quận tuyên\r\n\ntruyền cho người dân trên địa bàn nhận thức rõ khi có cháy phải nhanh chóng báo\r\n\nngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp\r\n\ntheo số điện thoại 114; đồng thời phải huy động tổng hợp mọi lực lượng, phương\r\n\ntiện tại chỗ để cứu người bị nạn và chữa cháy kịp thời đạt\r\n\nhiệu quả cao nhất.\n\nd) Chỉ đạo Ban điều hành khu phố, lực\r\n\nlượng phòng cháy chữa cháy khu phố hướng dẫn nhân dân trong khu phố thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, rà soát trang bị bổ sung\r\n\ncác phương tiện chữa cháy ban đầu. Bố trí lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố\r\n\ntrực, tuần tra, canh gác 24/24, đặc biệt là ban đêm.\n\nđ) Tổ chức tuyên truyền vận động người\r\n\ndân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan và các hộ gia đình trên địa bàn\r\n\nký cam kết không để xảy ra cháy, nổ và thực hiện tốt các\r\n\nquy định của Luật phòng cháy và chữa cháy; thường xuyên cảnh giác trong việc\r\n\nđun nấu, thắp nhang nơi thờ cúng, hạn chế tối đa những sơ suất, bất cẩn gây ra\r\n\ncháy, nổ.\n\ne) Củng cố lực lượng, phương tiện chữa\r\n\ncháy tại chỗ; xây dựng kế hoạch và đăng ký lịch tổ chức tuyên truyền phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy tại các khu phố để phối hợp với Công an Quận tổ chức thực hiện.\n\n2. Công an Quận\r\n\n10\n\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường xây dựng kế hoạch, lập danh sách các cơ sở đề nghị kiểm tra an toàn\r\n\nphòng cháy và chữa cháy trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu,\r\n\nmùa hanh khô và các lễ hội đầu năm 2021 có sự phối hợp tham gia của lãnh đạo Ủy\r\n\nban nhân dân Quận, Công an quận, Ủy ban nhân dân các phường, các phòng, ban,\r\n\nngành liên quan (trong đó chú trọng kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn\r\n\nphòng cháy chữa cháy tại các khu dân cư, hộ gia đình, nhà ở kết hợp kinh doanh\r\n\nsản xuất, chung cư, nhà cao tầng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại).\n\nb) Chủ động rà soát, nắm chắc tình\r\n\nhình và các điều kiện đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các khu phố,\r\n\nnhà ở kết hợp kinh doanh sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà ngăn\r\n\nphòng cho thuê trọ, chung cư, nhà cao tầng, kho chứa hàng, cửa hàng kinh doanh\r\n\nxăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng; chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.\n\nc) Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân\r\n\ncác phường tăng cường công tác lập và tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu\r\n\nnạn cứu hộ thực tế tại các cơ sở có huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy\r\n\ncháy, trong đó chú trọng thực tập phương án chữa cháy vào ban đêm tại các khu tập\r\n\ntrung đông dân cư nhà tạm gác lửng bằng gỗ có hẻm sâu, điều kiện thoát nạn hạn\r\n\nchế.\n\nd) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chữa\r\n\ncháy cho lực lượng dân phòng của các phường, đảm bảo 100% lực lượng dân phòng\r\n\nbiết xử lý các tình huống cháy nổ ban đầu, trong đó chú trọng tập huấn công tác\r\n\nchữa cháy, cứu người bị nạn trong đám cháy và phối hợp với người dân trong công\r\n\ntác chữa cháy ban đầu. Đề xuất trang bị phương tiện cần thiết cho lực lượng này\r\n\nphục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn cứu hộ ban đầu như bình chữa cháy, xà beng,\r\n\nbúa tạ, búa rìu, thang ba, mặt nạ phòng độc, quần áo chữa cháy...\n\nđ) Chỉ đạo Trưởng Công an các phường\r\n\nphân công Cảnh sát khu vực sinh hoạt định kỳ tổ dân phố,\r\n\nkhu phố đưa nội dung an toàn về phòng cháy và chữa cháy vào tuyên truyền để\r\n\nngười dân nâng cao cảnh giác tích cực phòng ngừa thực hiện tốt\r\n\ncông tác phòng cháy và chữa cháy.\n\ne) Chỉ đạo các Đội nghiệp vụ, Công an\r\n\ncác phường tăng cường công tác điều tra cơ bản, rà soát nắm tình hình, kiểm\r\n\ntra, phát hiện, xử lý các thiếu sót về phòng cháy và chữa cháy tập trung vào\r\n\ncác hộ kinh doanh, phòng trọ nhà cho thuê, các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và\r\n\nnhỏ nằm xen kẽ trong khu dân cư, các cơ sở kinh doanh có nguyên liệu, sản phẩm\r\n\nlà chất hàng có nguy cơ cháy, nổ cao nếu không đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy thì xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định của pháp luật và đề xuất cấp có thẩm quyền đình chỉ hoạt\r\n\nđộng.\n\nf) Tuyên truyền, vận động nhân dân đấu\r\n\ntranh tố giác các cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ chất, hàng nguy hiểm về\r\n\ncháy, nổ nằm xen kẽ trong khu dân cư trái với quy định của pháp luật và không đảm\r\n\nbảo các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy để có biện pháp xử lý ngăn\r\n\nchặn kịp thời.\n\ng) Xử lý, đề xuất xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo Nghị định\r\n\nsố 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. Kiên quyết tạm đình\r\n\nchỉ, đình chỉ hoạt động các cơ sở vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn\r\n\nphòng cháy và chữa cháy.\n\nh) Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan trong công tác chữa cháy (Bệnh viện Quận 10, Ban Chỉ\r\n\nhuy Quận sự Quận 10, Công ty Cổ phần Điện lực Phú Thọ, Công ty Cổ phần cấp nước\r\n\nPhú Hòa Tân) để chủ động phối hợp tổ chức chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất các sự cố cháy, nổ, cứu nạn cứu hộ xảy ra trên địa bàn quận.\n\ni) Tăng cường công tác giáo dục chính\r\n\ntrị tư tưởng, quản lý cán bộ chiến sỹ, duy trì chế độ thường trực sẵn sàng chiến\r\n\nđấu, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong điều hành chỉ huy chữa cháy, đảm\r\n\nbảo quân số trực theo đầu xe, đảm bảo xuất xe nhanh, xử lý kịp thời và có hiệu\r\n\nquả trong mọi tình huống, không để cháy lớn xảy ra trên địa\r\n\nbàn Quận trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu, mùa hanh khô và\r\n\ncác lễ hội đầu năm 2021.\n\n3. Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin Quận 10\n\na) Phối hợp với Phòng Tư pháp Quận,\r\n\nCông an Quận và Ủy ban nhân dân các phường soạn thảo và in ấn các tài liệu tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy để phát hành đến từng hộ dân nhằm nâng cao ý thức của người dân trong công\r\n\ntác phòng cháy và chữa cháy.\n\nb) Phối hợp Công an quận kiểm tra\r\n\ncông tác an toàn phòng chống cháy nổ tại\r\n\ncác địa điểm tổ chức sự kiện, các quán bar, cơ sở karaoke, nhà hàng, khách sạn, trung tâm tiệc cưới.\n\n4. Trung tâm Văn\r\n\nhóa Hòa bình:\n\na) Phối hợp Công an Quận Ủy ban nhân\r\n\ncác phường, các cơ quan, đơn vị thực hiện các giải pháp về tuyên truyền như: xe\r\n\nloa lưu động, treo panô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy tại các chợ, khu đông người, các trục đường chính của quận và các khu dân\r\n\ncư có nguy cơ cháy, nổ cao.\n\nb) Phối hợp với Công an Quận phát\r\n\nhành phim tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy đến các khu phố, tổ dân phố\r\n\ntrên địa bàn Quận; đăng tin, bài, hình ảnh và xây dựng các chuyên mục về phòng\r\n\ncháy và chữa cháy để tuyên truyền, cảnh báo tác hại do\r\n\ncháy, nổ gây ra, những vụ cháy điển hình, kinh nghiệm một số phường, cơ sở làm\r\n\ntốt công tác phòng cháy và chữa cháy để làm theo và nhân rộng ra toàn quận.\n\n5. Phòng Quản lý\r\n\nđô thị Quận 10\n\na) Phối hợp với Công ty Điện lực Phú\r\n\nThọ và Ủy ban nhân dân các phường kiểm tra, khảo sát lại toàn bộ hệ thống điện\r\n\ntrên địa bàn quận để có biện pháp, giải pháp đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa\r\n\ncháy điện.\n\nb) Trước khi cấp phép xây dựng nhà,\r\n\ncông trình thuộc diện thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy được quy định\r\n\ntại Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ phải có\r\n\ntrao đổi với Công an quận để hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện\r\n\nđúng các quy định về phòng cháy chữa cháy.\n\nc) Phối hợp với Công an Quận và Ủy\r\n\nban nhân dân các phường vận động nhân dân hiến đất mở rộng hẻm, mở rộng đường\r\n\nphục vụ công tác chữa cháy.\n\n6. Phòng Kinh tế\r\n\nQuận 10\n\na) Tiếp tục rà soát lập danh sách các\r\n\ncơ sở đăng ký kinh doanh trên địa bàn quận (do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân Quận 10 cấp phép kinh doanh), đồng thời cung cấp\r\n\ndanh sách các cơ sở kinh doanh để Công an Quận 10 chủ động trong công tác quản\r\n\nlý nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.\n\nb) Chỉ đạo Ban Quản lý các chợ, trung\r\n\ntâm thương mại, siêu thị thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các tiểu thương sắp xếp\r\n\nhàng hóa gọn gàng, đảm bảo khoảng cách an toàn, lối thoát nạn thông thoáng để\r\n\nthoát nạn, chữa cháy, cứu tài sản khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường, Công an quận tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận kiểm tra an toàn phòng\r\n\ncháy và chữa cháy tại các chợ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận,\r\n\nđặc biệt là các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy hiểm về cháy, nổ nằm xen kẽ\r\n\ntrong khu dân cư.\n\nd) Rà soát, kiến nghị di dời các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh có nguy cơ cháy nổ cao nằm trong khu dân cư. Đồng thời,\r\n\nkiên quyết rút Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở vi phạm nghiêm trọng\r\n\ncác quy định về phòng cháy và chữa cháy.\n\n7. Phòng Tài\r\n\nchính Kế hoạch Quận 10\n\nChủ trì phối hợp với Công an quận\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân quận duyệt kinh phí mua sắm, sửa chữa dụng cụ,\r\n\nphương tiện phòng cháy và chữa cháy của các phường; kinh phí phục vụ kiểm tra,\r\n\ntổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng cháy và chữa cháy, huấn luyện nghiệp vụ\r\n\nphòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM VÀ\r\n\nTIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:\n\n1. Đề nghị\r\n\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường căn cứ nội\r\n\ndung được phân công tại Kế hoạch này tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể triển\r\n\nkhai thực hiện và gửi kế hoạch về Ủy ban nhân dân quận (qua Công an quận) trước\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2021.\n\n2. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các phường rà soát, lập danh sách các hộ kinh doanh do Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 10 cấp giấy phép kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn, đồng thời\r\n\nchủ trì xây dựng kế hoạch phố hợp Công an quận kiểm tra các điều kiện đảm bảo\r\n\nan toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định (xây dựng kế hoạch và lên lịch kiểm\r\n\ntra, thời gian thực hiện trước ngày 23 tháng 01 năm 2021).\n\n3. Các\r\n\nđơn vị báo cáo kết quả thực hiện đến ngày 28/02/2021.\n\nTrên đây là Kế hoạch tăng cường các\r\n\nbiện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy cao điểm mùa hanh khô, Tết\r\n\nNguyên đán Tân Sửu và các lễ hội đầu năm 2021 trên địa bàn Quận\r\n\n10, Ủy ban nhân dân Quận 10 yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, lãnh đạo\r\n\ncác phòng, ban, trung tâm triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế\r\n\nhoạch này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- UBND TP (để báo cáo);\r\n\n - Phòng PC07 - CATP.HCM (để báo cáo);\r\n\n - TT Quận ủy (để báo cáo);\r\n\n - TT.UBND Quận 10;\r\n\n - Công an Quận 10;\r\n\n - Các Phòng, Ban, Ngành, Trung tâm;\r\n\n - Chủ tịch UBND các phường;\r\n\n - Người đứng đầu các đơn vị, cơ sở;\r\n\n - CPVP-NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, CAQ10.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thu Nga\n\n ", + "id": 105508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105509.json b/contexts/context_105509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fb86152e4304aa99213e65da6eccec961c83401 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3607-QD-BGTVT-phe-duyet-ho-so-moi-thau-goi-thau-tu-van-kiem-toan-bao-cao-quyet-toan-du-an-hoan-thanh-doan-km199-km264-82178.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3607-QD-BGTVT-phe-duyet-ho-so-moi-thau-goi-thau-tu-van-kiem-toan-bao-cao-quyet-toan-du-an", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 3607/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT HỒ SƠ MỜI THẦU GÓI THẦU TƯ VẤN KIỂM TOÁN BÁO CÁO\r\n\nQUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐOẠN KM199 - KM264 (TIỂU DỰ ÁN 3), DỰ ÁN CẢI TẠO,\r\n\nNÂNG CẤP QL6 ĐOẠN HOÀ BÌNH - SƠN LA.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT;\r\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/11/2005, Luật xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam;\r\n\nCăn cứ Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1564/QĐ-TTg ngày 05/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nđầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp QL6 đoạn Hoà Bình - Sơn La. \r\n\nCăn cứ Quyết định số 2725/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2008 của Bộ GTVT về việc duyệt điều\r\n\nchỉnh Kế hoạch đấu thầu Gói thầu Tư vấn tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành đoạn Km199 - Km264 (tiểu dự án 3), Dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn\r\n\nHoà Bình - Sơn La .\r\n\nXét Tờ trình số 2134/TCKT-BTL ngày 05/11/2008 của Ban quản lý dự án Thăng Long\r\n\nxin phê duyệt hồ sơ mời thầu Gói thầu Tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán dự án\r\n\nhoàn thành đoạn Km199 - Km264 (tiểu dự án 3), Dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn\r\n\nHoà Bình - Sơn La.\r\n\nTrên cơ sở Báo cáo thẩm định số 1563/CQLXD-TĐ1 ngày 26/11/ 2008 của Cục Quản lý\r\n\nxây dựng và chất lượng CTGT;\r\n\nTheo đề nghị của Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGT,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt hồ sơ mời\r\n\nthầu Gói thầu Tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đoạn Km199 -\r\n\nKm264 (tiểu dự án 3), Dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn Hoà Bình Sơn - La với nội\r\n\ndung như hồ sơ do Ban QLDA Thăng Long trình duyệt, gồm các phần sau:\n\n- Phần thứ nhất:\r\n\nYêu cầu về thủ tục đấu thầu.\n\n- Phần thứ hai:\r\n\nMẫu đề xuất kỹ thuật.\n\n- Phần thứ ba:\r\n\nMẫu đề xuất tài chính.\n\n- Phần thứ tư:\r\n\nĐiều khoản tham chiếu.\n\n- Phần thứ năm:\r\n\nYêu cầu về Hợp đồng.\n\nĐiều 2. Ban quản lý dự án Thăng Long chịu trách nhiệm :\n\n- Soát xét các\r\n\nnội dung quy định trong hồ sơ mời thầu, đề cương, nhiệm vụ của tư vấn và hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ mời thầu theo Báo cáo thẩm định số 1563/CQLXD-TĐ1, ngày 26/ 11/2008 trước\r\n\nkhi phát hành;\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện tuân thủ trình tự thủ tục, đảm bảo đúng theo quy định của Luật Đấu\r\n\nthầu và Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của Dự án.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ,\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGT, Thủ trưởng các đơn vị liên\r\n\nquan căn cứ quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Kho bạc NN;\r\n\n - Lưu: VT, Cục QLXD;\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Trường\n\n", + "id": 105509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10551.json b/contexts/context_10551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a40602e530dd6ea9c6ce0c75d38227cda4700b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-BT-quy-dinh-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-Cuc-Luu-tru-18941.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-BT-quy-dinh-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-Cuc-Luu-tru-18941", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 22-BT \n\nHà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 1963 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỤC LƯU TRỮ\n\nBỘ TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNG\n\nCăn cứ Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 102-CP ngày 04 tháng 09 năm 1962 thành lập Cục Lưu trữ thuộc Phủ Thủ tướng;Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Lưu trữ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Bộ máy tổ chức của Cục Lưu trữ gồm có:\n\na) Phòng chế độ nghiệp vụ,\n\nb) Kho lưu trữ trung ương,\n\nc) Phòng hành chính, tổ chức và quản trị.\n\nĐiều 2. – Nhiệm vụ của các phòng và kho quy định như sau:\n\na) Phòng chế độ nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp ông Cục trưởng Cục Lưu trữ:\n\n- Nghiên cứu để trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chế độ về công tác văn thư lưu trữ để thi hành trong các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân và trong các kho lưu trữ trung ương và địa phương;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thi hành các chế độ về công tác văn thư lưu trữ đã được ban hành;\n\n- Nghiên cứu hệ thống kho lưu trữ trung ương và địa phương về tổ chức lưu trữ ở các cơ quan Nhà nước và đoàn thể nhân dân các cấp;\n\n- Mở lớp đào tạo cán bộ lưu trữ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lưu trữ hiện đang công tác tại các cơ quan và kho lưu trữ;\n\n- Phối hợp với các cơ quan để quản lý cán bộ lưu trữ và tạo điều kiện cho những cán bộ này đi sâu vào nghiệp vụ.\n\nb) Kho lưu trữ trung ương có nhiệm vụ:\n\n- Trực tiếp quản lý kho lưu trữ tài liệu chính quyền cũ (tại khu vực Thư viện Quốc gia), chỉnh lý, đánh giá, thống kê và bảo quản những tài liệu đó nhằm phục vụ việc khai thác.\n\n- Sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, đánh giá, thống kê và bảo quản những tài liệu lưu trữ của các thời đại trước để phục vụ cho công tác nghiên cứu;\n\n- Trù bị thành lập và quản lý kho lưu trữ tài liệu các cơ quan chính quyền và đoàn thể nhân dân cấp trung ương từ ngày thành lập nước Việt-nam dân chủ cộng hoà;\n\n- Nghiên cứu công tác bảo quản khoa học tài liệu lưu trữ;\n\n- Chứng thực những bản sao y tài liệu theo yêu cầu của các cơ quan và nhân dân.\n\nc) Phòng hành chính, tổ chức và quản trị có nhiệm vụ bảo đảm công tác hành chính, văn thư lưu trữ, nhân sự, quản trị và tài vụ của Cục Lưu trữ.\n\nĐiều 3. – Việc bố trí cán bộ sẽ do ông Giám đốc Vụ Hành chính tổ chức và ông Cục trưởng đề nghị. Lề lối làm việc của các đơn vị trong Cục sẽ do ông Cục trưởng quy định.\n\nĐiều 4. – Ông Cục trưởng Cục Lưu trữ và ông Giám đốc Vụ Hành chính tổ chức Phủ Thủ tướng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG PHỦ THỦ TƯỚNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Kim Cương\n\n", + "id": 10551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105510.json b/contexts/context_105510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b55704bf5c6b1a4550899307f4b5dba038c7cf1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-288-QD-UBND-phe-duyet-dieu-le-hoi-nu-doanh-nghiep-nho-vua-Ha-Noi-2016-301233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-288-QD-UBND-phe-duyet-dieu-le-hoi-nu-doanh-nghiep-nho-vua-Ha-Noi-2016-301233", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NỮ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n33/2012/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của UBND Thành phố quy định về tổ chức,\r\n\nhoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội Nữ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Điều lệ Hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 03/TTr-SNV ngày 04/01/2016 về việc đề nghị phê duyệt Điều lệ Hội\r\n\nNữ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Nữ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nthành phố Hà Nội đã được Đại hội Hội Nữ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội\r\n\nlần thứ II, nhiệm kỳ 2015-2020 thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội Nữ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- PCT TT UBND TP Vũ Hồng Khánh;\n\n- Công an Thành phố;\n\n- VP UBND TP: PCVP Phạm Chí Công, NC, TH;\n\n- Lưu: VT. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nHỘI NỮ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Phê duyệt theo quyết định số 288/QĐ-\r\n\nUBND ngày 19 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi\n\n1. Tên tiếng Việt: Hội Nữ Doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa thành phố Hà Nội.\n\n2. Biểu tượng: Logo của Hội được đăng\r\n\nký bảo hộ bản quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tôn chỉ,\r\n\nmục đích\n\n1. Hội Nữ Doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nthành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Hội) là tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp của các nữ doanh nhân Việt Nam, tổ chức Việt\r\n\nNam (người đứng đầu là nữ) của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội tự nguyện gia nhập Hội.\n\n2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết các hội viên, bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của hội viên nhằm hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau để\r\n\nphát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì sự phát triển\r\n\nvà bình đẳng của phụ nữ góp phần xây dựng Thủ đô, đất nước giàu mạnh, dân chủ, văn minh.\n\nĐiều 3. Địa vị\r\n\npháp lý, trụ sở\n\n1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Hội đặt tại: Phòng\r\n\n1004C – nhà D, Khách sạn Thể thao Hacinco, phố Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 4. Phạm vi,\r\n\nlĩnh vực hoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi thành\r\n\nphố Hà Nội, trong lĩnh vực kinh tế.\n\n2. Hội chịu sự quản lý của Sở Công Thương\r\n\nvà các Sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự quản.\n\n2. Dân chủ, bình đẳng, công khai,\r\n\nminh bạch.\n\n3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.\n\n4. Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và\r\n\nĐiều lệ Hội.\n\nChương II \n\nQUYỀN HẠN, NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nĐiều 6. Quyền hạn\n\n1. Tuyên truyền mục đích của Hội.\n\n2. Đại diện cho hội viên trong mối\r\n\nquan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.\n\n3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của\r\n\nhội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tham gia chương trình, dự án, đề\r\n\ntài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan\r\n\nnhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\n5. Tham gia ý kiến vào các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của\r\n\npháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội\r\n\nhoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Hội.\n\n7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nKhi có nhu cầu và đủ điều kiện thành\r\n\nlập pháp nhân thuộc hội hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với Điều lệ hội mà pháp luật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh thì\r\n\nhội quyết định thành lập pháp nhân và có hồ sơ báo cáo\r\n\ntheo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Công Thương.\n\n8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội\r\n\nphí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.\n\n9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với\r\n\nnhững hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội\r\n\nđã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến\r\n\nan ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của\r\n\ndân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức,\r\n\nphối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi\r\n\ních chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của\r\n\nHội, góp phần bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. \n\n3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân\r\n\nthủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ,\r\n\nquy chế, quy định của Hội.\n\n4. Đại diện hội\r\n\nviên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính\r\n\nsách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Chủ động ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, tăng cường hoạt\r\n\nđộng của Hội trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6. Hàng năm, Hội thực hiện chế độ báo\r\n\ncáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đối với\r\n\nSở Nội vụ, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành có liên quan, đảm bảo thời gian và chất\r\n\nlượng và báo cáo công khai trong Hội.\n\n7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.\n\n8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức\r\n\ntrong hoạt động của Hội.\n\n9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh\r\n\nphí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện quy định của pháp luật\r\n\nvề công tác văn thư lưu trữ, bao gồm:\n\na) Lập hồ sơ danh sách hội viên, các\r\n\nđơn vị trực thuộc Hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề\r\n\nnghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng\r\n\ntừ về tài sản, tài chính của Hội, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội,\r\n\nsổ ghi biên bản các\r\n\ncuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lưu giữ thường\r\n\nxuyên tại trụ sở của Hội;\n\nb) Xác định thời hạn lưu giữ và hủy\r\n\ntài liệu hồ sơ đó hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nChương III \n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội\r\n\nviên\n\n1. Hội viên của Hội gồm: hội viên\r\n\nchính thức, hội viên danh dự và hội viên liên kết.\n\n2. Tiêu chuẩn hội viên:\n\na) Hội viên chính thức: Công dân Việt\r\n\nNam là nữ doanh nhân, tổ chức Việt Nam (người đứng đầu là nữ) của doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa được thành lập theo quy định của pháp luật có trụ sở trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội, tán thành và thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội, tự nguyện\r\n\nlàm đơn hoặc đăng ký ghi tên xin gia nhập Hội được Hội xem xét kết nạp làm hội viên chính thức của Hội.\n\nb) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức\r\n\nViệt Nam có nhiều công lao, đóng góp đặc biệt cho sự phát triển của Hội được\r\n\nxem xét, công nhận làm hội viên danh dự.\n\nc) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức\r\n\nViệt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên\r\n\nchính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì\r\n\nđược xem xét, công nhận là hội viên liên kết.\n\nĐiều 9. Quyền của\r\n\nhội viên\n\n1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được Hội cung cấp thông tin liên\r\n\nquan đến lĩnh vực hoạt động của Hội được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức \n\n3. Được tham gia thảo luận, quyết định,\r\n\ncác chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất\r\n\ný kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng của Hội. Được tham gia các hội nghị, hội thảo, các lớp bồi dưỡng, sinh hoạt\r\n\nkhoa học do Hội tổ chức.\n\n3. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu\r\n\ncử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm\r\n\ntra Hội theo quy định của Hội.\n\n4. Được giới thiệu hội viên mới.\n\n5. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).\n\n6. Được khen thưởng theo quy định của\r\n\nHội.\n\n7. Được ra khỏi Hội khi xét thấy\r\n\nkhông thể tiếp tục là hội viên.\n\n8. Hội viên danh dự được hưởng quyền\r\n\nlợi như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo,\r\n\nBan Kiểm tra của Hội.\n\nĐiều 10. Nghĩa vụ của hội viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy\r\n\nđịnh của Hội.\n\n2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt\r\n\ncủa Hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng\r\n\nHội phát triển vững mạnh.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được\r\n\nnhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công\r\n\nbằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định của Hội.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn\r\n\ntheo quy định của Hội.\n\nĐiều 11. Thủ tục,\r\n\nthẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội\n\n1. Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trở\r\n\nthành hội viên của Hội, gửi đơn xin gia nhập Hội tới Ban Chấp hành xem xét, kết\r\n\nnạp hội viên. Việc kết nạp hội viên do Ban chấp hành Hội xem xét quyết định sau\r\n\nkhi có sự đề nghị của Chi hội và được thực hiện tại Chi hội đó.\n\n2. Tổ chức, cá nhân xét thấy không muốn\r\n\ntiếp tục là hội viên của Hội, có đơn xin ra khỏi Hội, gửi Ban Chấp hành xem\r\n\nxét, xóa tên khỏi danh sách hội viên.\n\n3. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật\r\n\nhoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản, uy tín của Hội và các hội viên\r\n\nkhác, Ban Chấp hành xem xét quyết định xóa tên khỏi danh sách hội viên.\n\nChương IV \n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Hội\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng và các ban chuyên môn (nếu\r\n\ncó).\n\n6. Các chi hội và tổ chức trực thuộc\r\n\n(nếu có).\n\nĐiều 13. Đại hội\n\n1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là\r\n\nĐại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một\r\n\nlần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số\r\n\nủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất\r\n\nthường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại\r\n\nhội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai)\r\n\nsố hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức\r\n\ncó mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng\r\n\nkết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;\n\nb) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều\r\n\nlệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo\r\n\nkiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;\n\nd) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;\r\n\n.\n\nđ) Các nội dung khác (nếu có);\n\ne) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại\r\n\nhội quyết định;\n\nb) Việc biểu quyết thông qua các quyết\r\n\nđịnh của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu\r\n\nchính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều 14. Ban Chấp\r\n\nhành\n\n1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu\r\n\ntrong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn\r\n\nủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với\r\n\nnhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện nghị\r\n\nquyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;\n\nb) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại\r\n\nhội;\n\nc) Quyết định chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác hàng năm của Hội;\n\nd) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của\r\n\nHội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy\r\n\nchế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế\r\n\ngiải quyết tranh chấp, khiếu nại, khen thưởng, kỷ luật của\r\n\nHội; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban\r\n\nChấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm\r\n\ntra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành đã được Đại hội quyết định.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy\r\n\nchế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần\r\n\nhai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp\r\n\nlệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.\r\n\nBan Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của Ban\r\n\nChấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng\r\n\nsố ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến\r\n\ntán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết\r\n\nđịnh thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch\r\n\nHội.\n\nĐiều 15. Ban Thường\r\n\nvụ\n\n1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành\r\n\nbầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội\r\n\ngồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng\r\n\nvới nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường\r\n\nvụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực\r\n\nhiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định\r\n\ncủa Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định\r\n\ntriệu tập hợp Ban Chấp hành;\n\nc) Quyết định thành lập các\r\n\ntổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc Hội.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường\r\n\nvụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy\r\n\nchế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Thường vụ mỗi năm họp 02 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần\r\n\nhai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là\r\n\nhợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên\r\n\n1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu\r\n\nquyết tán thành. Ban Thường vụ có thể\r\n\nbiểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ\r\n\nquy định. Trong trường hợp số ý kiến tán\r\n\nthành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.\n\nĐiều 16. Ban Kiểm\r\n\ntra\n\n1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban,\r\n\nPhó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm\r\n\ntra:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nĐiều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban\r\n\nThường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc\r\n\nHội, hội viên;\n\nb) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của\r\n\ntổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm\r\n\ntra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 17. Chủ tịch\n\n1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân\r\n\ncủa Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của\r\n\nHội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh\r\n\nvực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt\r\n\nđộng của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội;\r\n\nnghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ Hội;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp\r\n\nhành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ ký các văn bản của Hội;\n\nđ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy\r\n\nquyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.\n\nĐiều 18. Phó Chủ\r\n\ntịch Hội\n\n1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu\r\n\ntrong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp\r\n\nhành Hội quy định.\n\n2. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về\r\n\nlĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Văn phòng Hội, các\r\n\nBan chuyên môn và tổ chức trực thuộc\n\n1. Khi cần thiết, ban Chấp hành Hội\r\n\nquyết định thành lập Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn và các tổ chức cơ sở trực\r\n\nthuộc Hội\n\n2. Văn phòng Hội và các Ban chuyên môn\r\n\nlà cơ quan giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội, chịu sự chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Chủ tịch Hội hoặc Phó Chủ tịch Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội. Văn\r\n\nphòng Hội và các Ban chuyên môn hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt.\n\n3. Hội được thành lập các pháp nhân\r\n\ntrực thuộc hoạt động trong lĩnh vực phù hợp\r\n\nvới Điều lệ Hội. Pháp nhân có con dấu riêng, chịu sự quản lý trực tiếp của Hội\r\n\nvà hoạt động theo quy định của Điều lệ, Ban thường trực và hoạt động đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố có quyền yêu cầu Hội ra quyết định giải thể pháp nhân đó và đề nghị\r\n\nCông an Thành phố thu hồi con dấu khi pháp nhân hoạt động trái luật.\n\n4. Hội được thành lập liên chi hội,\r\n\nchi hội, phân hội, tổ hội thuộc hội (gọi chung là tổ\r\n\nchức cơ sở thuộc hội) theo quy định của Điều lệ Hội .Tổ chức cơ sở do Hội\r\n\nthành lập không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH; SÁP\r\n\nNHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20. Chia,\r\n\ntách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội\n\nViệc chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật\r\n\nDân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nChương VI \n\nTÀI CHÍNH VÀ TÀI\r\n\nSẢN\n\nĐiều 21. Tài\r\n\nchính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính của Hội:\n\na) Nguồn thu của Hội:\n\n- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng\r\n\nnăm của hội viên;\n\n- Thu từ các hoạt động của Hội theo\r\n\nquy định của pháp luật\n\n- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ\r\n\nđược giao (nếu có);\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác;\n\nb) Các khoản chi của Hội:\n\n- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nHội;\n\n- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm\r\n\nphương tiện làm việc;\n\n- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật\n\n- Chi khen thưởng và các khoản chi\r\n\nkhác theo quy định của Ban Chấp hành.\n\n2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội\r\n\nbao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản\r\n\ncủa Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng\r\n\ntheo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).\n\nĐiều 22. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được\r\n\nsử dụng cho các hoạt động của Hội.\n\n2. Tài chính, tài sản của Hội khi\r\n\nchia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh\r\n\nbạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động\r\n\ncủa Hội.\n\nChương VII \n\nKHEN THƯỞNG, KỶ\r\n\nLUẬT\n\nĐiều 23. Khen\r\n\nthưởng\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội\r\n\nviên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan,\r\n\ntổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể\r\n\nhình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 24. Kỷ luật\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội\r\n\nviên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội\r\n\nthì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển\r\n\ntrách, cảnh cáo, bãi miễn chức vụ (nếu có), khai trừ ra khỏi Hội và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể\r\n\nthẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong\r\n\nnội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương VIII \n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 25. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ Hội\n\nChỉ có Đại hội đại biểu Hội Nữ Doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.\r\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 2/3 số đại biểu chính thức có\r\n\nmặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều 26. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Điều lệ Hội có 08 Chương, 26 Điều,\r\n\nđã được Đại hội Hội Nữ Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội lần thứ\r\n\nII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2015 tại\r\n\nHà Nội và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội\r\n\nvà Điều lệ Hội, Ban chấp hành Hội Nữ Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện điều lệ này.", + "id": 105510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105511.json b/contexts/context_105511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7c314b650a3ddaebeb09d7f74ea5907ea90e624 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-124-2008-QD-BTC-quy-che-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-Van-phong-dai-dien-to-chuc-kinh-doanh-chung-khoan-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-85524.aspx", + "name": "Quyet-dinh-124-2008-QD-BTC-quy-che-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-Van-phong-dai-dien-to-chuc-kinh-doanh-", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ---------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập -Tự do -Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 124/2008/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY\r\n\nCHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG\r\n\nKHOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định tại các văn bản trước đây trái với\r\n\ncác quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này hết hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước, Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Toà án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo, Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở giao dịch chứng khoán;\r\n\n - Trung tâm giao dịch chứng khoán;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, UBCKNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRUỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105512.json b/contexts/context_105512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81576801b2ba034a1c6756025ebd9cf2be6ad71b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-1049-TB-BYT-2022-tang-cuong-nang-luc-he-thong-cham-soc-suc-khoe-tam-than-526106.aspx", + "name": "Thong-bao-1049-TB-BYT-2022-tang-cuong-nang-luc-he-thong-cham-soc-suc-khoe-tam-than-526106", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1049/TB-BYT\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ TRẦN VĂN THUẤN TẠI CUỘC HỌP VỀ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TĂNG\r\n\nCƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ ĐỀ ÁN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ\r\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀO NGÀY 02/8/2022\n\nNgày 02/8/2022, tại Bộ Y tế,\r\n\nThứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn đã chủ trì cuộc họp xây dựng Đề án Tăng cường\r\n\nnăng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần và Đề án Tiếp tục đổi mới và nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động giám định tư pháp. Tham dự có đại diện các cơ quan, đơn vị:\r\n\nCục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục Y tế dự phòng; Cục Khoa học công nghệ và Đào\r\n\ntạo; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;\r\n\nBệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Sức khỏe Tâm\r\n\nthần - Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hương, Bệnh viện Tâm\r\n\nthần Đà Nẵng, Viện Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp\r\n\ny tâm thần Trung ương Biên Hòa, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền núi phía\r\n\nBắc, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ và Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách y tế.\n\nSau khi nghe báo cáo của Cục\r\n\nQuản lý Khám, chữa bệnh về quá trình xây dựng Đề án Tăng cường năng lực hệ\r\n\nthống chăm sóc sức khỏe tâm thần và Đề án Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động giám định tư pháp; ý kiến thảo luận, góp ý của các đại biểu tham dự\r\n\nhọp; Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn kết luận như sau:\n\n1. Trước tình hình gia tăng về\r\n\ngánh nặng bệnh tật và tử vong do các bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe\r\n\ntâm thần, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, trong khi công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc sức khỏe tâm thần còn nhiều khó khăn, thách thức về hệ thống cơ\r\n\nsở, trang thiết bị, nhân lực, phát hiện, quản lý, điều trị, đồng thời để triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức\r\n\nkhỏe tâm thần giai đoạn 2022- 2025 và nhằm tập trung phát triển, nâng cao năng\r\n\nlực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, việc xây dựng\r\n\ncác Đề án tăng cường năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần và pháp y,\r\n\npháp y tâm thần là rất cần thiết.\n\n2. Thống nhất xây dựng 02 Đề\r\n\nán: Đề án về tăng cường năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần giai đoạn 2023-\r\n\n2030 và Đề án Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư\r\n\npháp.\n\n3. Giao Cục Quản lý Khám, chữa\r\n\nbệnh khẩn trương thực hiện các công việc sau:\n\na) Trình Lãnh đạo Bộ ban hành\r\n\nQuyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập và Kế hoạch xây dựng 02 Đề án.\r\n\nThành phần Ban soạn thảo, Tổ biên tập là các Vụ, Cục có liên quan của Bộ Y tế;\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan (Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội) và các cơ quan, đơn vị chuyên môn về tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần.\n\nb) Dự thảo Công văn của Bộ Y tế\r\n\nbáo cáo Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam chủ trì cuộc họp về đề xuất 02 Đề án phát\r\n\ntriển hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần với sự tham\r\n\ngia của các Bộ, ngành: Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n4. Giao Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách y tế phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục có liên\r\n\nquan xây dựng Báo cáo đánh giá tổng thể thực trạng hệ thống chăm sóc sức khỏe\r\n\ntâm thần, pháp y, pháp y tâm thần làm cơ sở xây dựng 02 Đề án, thời hạn trước\r\n\nngày 30/9/2022 gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\n5. Về tiến độ xây dựng:\n\na) Đề án 1: Tăng cường năng lực\r\n\nhệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần giai đoạn 2023- 2030: Trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ trong năm 2022.\n\nb) Đề án 2: Tiếp tục đổi mới và\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp:\n\n- Đề nghị các Vụ, Cục, đơn vị:\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính,\r\n\nVụ Pháp chế, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,\r\n\nViện Pháp y Quốc gia: Quyết liệt, khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Quyết định số 4707/QĐ-BYT ngày 06/12/2010 về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 1358/QĐ ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám\r\n\nđịnh tư pháp và Quyết định số 3158/QĐ-BYT ngày 24/5/2018 về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 28/02/2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động giám định tư pháp.\n\n- Sau khi hoàn thành các nhiệm\r\n\nvụ trên và căn cứ kết quả triển khai Quyết định số 258/QĐ-TTg và Quyết định số 250/QĐ-TTg ,\r\n\ngiao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh nghiên cứu, xây dựng Đề án Tiếp tục đổi mới và\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp.\n\nVăn phòng Bộ Y tế thông báo để\r\n\ncác đơn vị biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Q. Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng Trần Văn Thuấn (để báo cáo);\r\n\n - Đ/c Chánh Văn phòng Bộ (để báo cáo);\r\n\n - Các đơn vị tham gia họp (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, VPB1.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\n\r\n\n Vũ Thị Kim Anh\n\n", + "id": 105512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105513.json b/contexts/context_105513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18dd3c996af61d770c6229259656abe6b8abd500 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-168-2004-ND-CP-chinh-sach-cuu-tro-xa-hoi-sua-doi-Nghi-dinh-07-2000-ND-CP-52388.aspx", + "name": "Nghi-dinh-168-2004-ND-CP-chinh-sach-cuu-tro-xa-hoi-sua-doi-Nghi-dinh-07-2000-ND-CP-52388", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 168/2004/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2004\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 168/2004/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2004 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2000/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH CỨU TRỢ XÃ HỘI\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh về người tàn tật ngày 30 tháng 7 năm 1998 ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung 0 và 5 của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n\"Điều 10.\n1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thấp nhất do xã, phường quản lý bằng 65.000 đồng/người/tháng.\n2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất tại cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 140.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất bằng 210.000 đồng/trẻ em/tháng.\n3. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất đối với người tâm thần mãn tính tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 160.000 đồng/người/tháng.\n4. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám, chữa bệnh miễn phí theo quy định hiện hành.\"\n\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:\n\"Điều 15.\n1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đối với từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tuỳ mức độ thiệt hại và khả năng huy động nguồn lực.\n2. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 7.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 15 ngày.\"\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 105513 +} diff --git a/contexts/context_105514.json b/contexts/context_105514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c30d015ec8ac501f1be6a1c470db0e679c3706c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-156-2003-QD-UB-thuc-hien-co-che-mot-cua-trong-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tai-co-quan-hanh-chinh-cua-Ha-Noi-35845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-156-2003-QD-UB-thuc-hien-co-che-mot-cua-trong-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tai-co-quan-h", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSỐ:156/2003/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2001-2010;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cử tại các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương;\r\n\n- Căn cứ Chương trình 07/CTr-TU ngày 3/8/2001 của Thành ủy về cải cách hành\r\n\nchính nâng cao hiệu lực chính quyền giai đoạn 2001-2005;\r\n\n- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều I: Thực hiện cơ chế\r\n\n“một cửa” trong giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính của\r\n\nThành phố theo kế hoạch ban hành kèm theo quyết định này.\n\nThời gian thực\r\n\nhiện: Từ ngày 01/01/2004 đối với Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, các Sở, Ban,\r\n\nNgành; UBND các Quận, Huyện.\n\nĐiều II: Phạm vi thực hiện cơ chế\r\n\n“một cửa” bao gồm toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan được\r\n\ngiao tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển lên cấp có thẩm quyền giải quyết; trừ những\r\n\nthủ tục hành chính không có khả năng hoặc chưa đủ điều kiện thực hiện, được\r\n\nUBND Thành phố chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao\r\n\nvới cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo CCHC của Thành phố.\n\nĐiều III: Giao cho Giám đốc các\r\n\nSở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện thành lập và tổ chức họat động “Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” tại các Sở, Ban,\r\n\nNgành, UBND các Quận, Huyện, UBND các Xã, Phường, Thị trấn theo Quy chế ban\r\n\nhành theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều IV: Tên giao dịch, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế và chế độ trách nhiệm của “Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính”, quy trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính ở các Sở, UBND các Quận, Huyện được quy định như sau:\n\n1. Tên\r\n\ngiao dịch:\n\n“ Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính ”\n\n2. Chức\r\n\nnăng:\n\n“Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính“ có chức năng tiếp nhận,\r\n\nchuyển giao, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các\r\n\nSở, của UBND các Quận, Huyện theo yêu cầu của công dân và các tổ chức.\n\n3. Nhiệm vụ:\n\n3.1. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của công dân, tổ chức.\n\n3.2. Chuyển hồ\r\n\nsơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính hợp pháp, hợp lệ đến cấp có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết.\n\n3.3. Tiếp nhận\r\n\nkết quả giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức về thủ tục hành chính từ cấp\r\n\ncó thẩm quyền, lưu trữ, thông báo và trả kết quả theo thời hạn quy định.\n\n3.4. Báo cáo\r\n\nthống kê định kỳ với cơ quan chủ quản (Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Quận, Huyện)\r\n\nvà báo cáo theo yêu cầu của Ban chỉ đạo CCHC Thành phố về tình hình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của cơ quan chủ quản và những vấn đề có liên quan đến cải\r\n\ncách thủ tục hành chính.\n\n3.5. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất với cơ quan chủ quản và Ban chỉ đạo CCHC Thành phố phương hướng, giải\r\n\npháp cải cách thủ tục hành chính.\n\n4. Tổ chức\r\n\nbộ máy và biên chế:\n\n4.1. “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” của các Sở trực\r\n\nthuộc Phòng Hành chính (Phòng Hành chính - Tổng hợp hoặc Phòng Hành chính - Tổ\r\n\nchức), do một lãnh đạo Phòng phụ trách.\n\n“Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” của UBND quận, huyện\r\n\ntrực thuộc Văn phòng HĐND và UBND Quận, Huyện do một Lãnh đạo Văn phòng UBND và\r\n\nHĐND phụ trách.\n\n4.2. Biên chế\r\n\ncủa “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” của\r\n\ncơ quan nào được lấy trong tổng số biên chế được giao cho cơ quan đó.\n\n4.3. Ngoài số\r\n\nbiên chế của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính”, cơ quan hành chính có thể sử dụng một số nhân viên hợp đồng để thực hiện\r\n\ncác dịch vụ tư vấn hỗ trợ theo yêu cầu của công dân.\n\n5. Chế độ\r\n\ntrách nhiệm:\n\n5.1. “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” của các Sở do\r\n\nGiám đốc Sở trực tiếp chỉ đạo; của UBND các Quận, Huyện do Chủ tịch UBND quận,\r\n\nhuyện trực tiếp chỉ đạo.\n\n5.2. Cán bộ\r\n\nphụ trách “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính” chỉ chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan hành chính (Giám đốc Sở,\r\n\nChủ tịch UBND Quận, Huyện) trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính”.\n\n5.3. Công chức\r\n\nlàm việc tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính” được cấp trang phục thống nhất theo quy định của UBND Thành phố.\n\nKhi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, công chức phải đeo thẻ công chức có ghi rõ họ tên, chức danh; trên\r\n\nbàn làm việc có bảng ghi họ tên, chức danh, loại hồ sơ được giao tiếp nhận hoặc\r\n\ncông việc được giao thực hiện.\n\nĐiều V: Giám đốc Sở, Ban, Ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các Quận, Huyện có nhiệm vụ:\n\n1. Thành lập\r\n\nvà bố trí địa điểm của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính” tại vị trí thuận lợi, có ghế ngồi cho công dân, có đủ điều kiện đáp\r\n\núng nhu cầu giao tiếp giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân và các tổ\r\n\nchức theo hướng chính quy, hiện đại.\n\n2. Ban hành\r\n\nQuy chế làm việc của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính”; trong đó cần quy định rõ trách nhiệm của từng phòng chuyên môn, của\r\n\ntừng cán bộ, công chức trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo cơ\r\n\nchế “một cửa”.\n\n3. Thông báo\r\n\ncho nhân dân biết danh mục thủ tục hành chính và việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế “một cửa” tại cơ quan; những thủ tục hành chính không có khả\r\n\nnăng hoặc chưa đủ điều kiện giải quyết theo cơ chế một cửa; giải thích rõ cho\r\n\nnhân dân về những thủ tục hành chính đó khi được yêu cầu.\n\n4. Niêm yết\r\n\ncông khai quy trình giải quyết thủ tục hành chính, văn bản hướng dẫn thực hiện,\r\n\nphí, lệ phí và thời gian giải quyết từng thủ tục hành chính tại “Bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” và trên Cổng Giao tiếp\r\n\nđiện tử của Thành phố.\n\n5. Bố trí vào\r\n\nlàm việc tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính” những cán bộ, công chức có đạo đức, có trình độ chuyên môn và khả năng\r\n\ngiao tiếp tốt.\n\n6. Tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ, công chức.\n\nĐiều VI: Ban Tổ chức chính quyền\r\n\nThành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong toàn Thành phố thực hiện\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; nghiên cứu đề xuất cơ chế\r\n\nchính sách cho cán bộ công chức làm việc tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính”.\n\nSở Tài chính\r\n\n- Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ thu – chi và sử dụng các nguồn kinh\r\n\nphí bảo đảm cho hoạt động của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính”.\n\nBan Quản lý Dự\r\n\nán Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm kết nối Cổng Giao tiếp điện tử với “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” của các Sở,\r\n\nBan, Ngành và của UBND các Quận, Huyện.\n\nVăn phòng\r\n\nHĐND và UBND Thành phố thiết kế biển hiệu và mẫu trang phục hướng dẫn các Sở,\r\n\nBan, Ngành các Quận, Huyện thực hiện.\n\nĐiều VII: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều VIII: Chánh Văn phòng HĐND\r\n\nvà UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc các Sở,\r\n\nBan, Ngành và Chủ tịch UBND các Quận, Huyện thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nT.M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n \n\nHoàng Văn Nghiên\n\n\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n-----------\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n-------o0o-------\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUY CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 156/2003/QĐ-UB NGÀY 11/11/2003 CỦA THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI \n\nI. MỤC ĐÍCH CỦA\r\n\nVIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỌT CỬA\n\nThực hiện cơ\r\n\nchế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước là một trong những nội dung quan trọng của Chương tình tổng thể của Chính\r\n\nphủ về cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 nhằm cải cách thủ tục\r\n\nhành chính theo hướng đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian và giảm bớt\r\n\nchi phí và phiền hà cho công dân và các tổ chức. Thông qua việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện tổ chức lại bộ máy hành\r\n\nchính, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ công chức\r\n\nđể đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của công dân, tổ chức về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nII YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA\n\nCăn cứ vào\r\n\nQuy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa\r\n\nphương ban hành theo Quyết định 181/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nUBND Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện triển khai thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa tại cơ quan, đơn vị theo những yêu cầu và kế hoạch sau:\n\n1.1. Nhận\r\n\nthức đúng và thực hiện nghiêm túc cơ chế “một cửa”:\n\nCơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) thuộc\r\n\nthẩm quyền của cơ quan hành chính, theo đó các khâu từ tiếp nhận hồ sơ đến trả\r\n\nkết quả giải quyết đều được thực hiện ở một đầu mối.\n\n1.2. Quy\r\n\ntrình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa gồm ba bước:\n\nBước I: Cán bộ,\r\n\ncông chức tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính” xem xét hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC của công dân, tổ chức. Nếu hồ sơ\r\n\nđã đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận đã nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết\r\n\nquả.\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh. Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi\r\n\ngiải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết.\n\nĐối với những TTHC có yếu tố chuyên môn kinh tế - kỹ thuật phức tạp cần\r\n\nphải giải trình trước cơ quan có thẩm quyền giải quyết; cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết phải thông báo bằng văn bản cho công dân, tổ chức biết nội dung, thời\r\n\ngian, địa điểm giải trình những vấn đề đó. Thời gian gửi thông báo phải đủ đề\r\n\ncông dân, tổ chức nhận được và chuẩn bị giải trình.\n\nBước II: Cán\r\n\nbộ, công chức tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính” chuyển hồ sơ TTHC đến các phòng chuyên môn để giải quyết. Các Phòng\r\n\nchuyên môn nghiên cứu hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó chuyển về\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả theo đúng thời gian quy định.\n\nBước III: “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính” nhận kết quả\r\n\ngiải quyết hồ sơ, lưu trữ kết quả giải quyết, thu phí, lệ phí theo quy định, trả\r\n\nkết quả cho tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn.\n\nTrường hợp giải\r\n\nquyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thông báo cho tổ chức,\r\n\ncông dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.\n\nToàn bộ công\r\n\nviệc ở bước II và III diễn ra trong cơ quan hành chính, công dân và tổ chức\r\n\nkhông cần phải đến từng phòng chuyên môn.\n\n1.3. Phạm\r\n\nvi thực hiện cơ chế một cửa:\n\nPhạm vi thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa bao gồm toàn bộ TTHC thuộc thẩm quyền thụ lý hồ sơ và giải\r\n\nquyết của các cơ quan hành chính của Thành phố trừ những thủ tục hành chính\r\n\nkhông có khả năng hoặc chưa đủ điều kiện thực hiện.\n\nĐối với những\r\n\nthủ tục hành chính không có khả năng hoặc chưa đủ điều kiện thực hiện, cơ quan\r\n\nđược giao tiếp nhận, giải quyết phải giải trình rõ lý do; riêng những thủ tục\r\n\nhành chính chưa đủ điều kiện, phải đề ra giải pháp khắc phục và thời gian đưa\r\n\nvào thực hiện cơ chế một cửa. UBND Thành phố sẽ xem xét, quyết định bằng văn bản\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao với cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo\r\n\nCCHC của Thành phố.\n\n1.4. Tổ chức\r\n\nbộ máy thực hiện cơ chế một cửa:\n\nThành lập bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC ở Văn phòng HĐND và UBND\r\n\nThành phố; các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện.\n\nBộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả giải quyết TTHC của các cơ quan nói trên có nhiệm vụ như\r\n\nsau.\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn:\n\n- Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ công dân, tổ chức; chuyển người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả\r\n\ncho công dân, tổ chức.\n\n- Chuyển hồ\r\n\nsơ của công dân, tổ chức từ người có thẩm quyền của UBND Xã, phường, thị trấn\r\n\nlên “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của cấp Quận, Huyện\r\n\ngiải quyết; sau đó nhận kết quả về trả cho công dân, tổ chức.\n\n2. “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Quận, Huyện\n\n- Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ công dân, tổ chức và từ UBND các xã, phường, thị trấn; chuyển người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết và trả kết quả.\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\nđã có ý kiến đề nghị của người có thẩm quyền của UBND quận, huyện chuyển lên “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Sở hoặc của Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND Thành phố; sau đó nhận kết quả về trả cho công dân, tổ chức.\n\n3. “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Sở, Ban, Ngành:\n\n- Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ công dân, tổ chức trong đó có UBND các Quận, Huyện chuyển lên; chuyển người\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\nđã có ý kiến đề nghị của người có thẩm quyền của Sở chuyển lên “Bộ phận tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; sau\r\n\nđó nhận kết quả về trả cho công dân, tổ chức.\n\n4. “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của Văn phòng HĐND và UBND\r\n\nThành phố;\n\n- Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ các Sở, UBND các Quận, Huyện chuyển lên: trình UBND Thành phố giải quyết\r\n\nvà trả kết quả.\n\n- Nhận hồ sơ\r\n\nđã có ý kiến đề nghị của người có thẩm quyền của UBND Thành phố chuyển lên “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của Văn phòng Chính phủ hoặc\r\n\ncủa các Bộ để Chính phủ hoặc các Bộ có chức năng xem xét, giải quyết; sau đó nhận\r\n\nkết quả trả cho công dân, tổ chức.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA\n\nIII.1 Những\r\n\nviệc cần làm:\n\nĐể thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện cần tiến hành một số\r\n\ncông việc cần thiết sau đây:\n\n1. Ban hành\r\n\nquyết định thành lập “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” tại\r\n\ncơ quan, đơn vị, trong đó cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, quyền hạn\r\n\nthụ lý hồ sơ.\n\n2. Ban hành\r\n\nquy chế làm việc của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”;\r\n\ntrong đó cần quy định rõ trách nhiệm của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC”; trách nhiệm của từng phòng chuyên môn và trách nhiệm của từng\r\n\ncán bộ, công chức trong giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” và chế tài xử\r\n\nlý cán bộ, công chức có hành vi sai phạm.\n\n3. Ban hành\r\n\nquy định về quy trình, thời gian, địa điểm, lệ phí giải quyết từng loại thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền.\n\n4. Bố trí địa\r\n\nđiểm thích hợp cho “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”.\n\nLà nơi giao\r\n\ntiếp giữa Nhà nước với công dân và các tổ chức, “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả giải quyết TTHC” cần được bố trí tại vị trí thuận lợi, có đủ diện tích\r\n\nđáp ứng nhu cầu giao tiếp giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân và các\r\n\ntổ chức trên địa bàn để theo hướng chính quy, hiện đại.\n\nYêu cầu:\n\n- Bố trí\r\n\ntrong khuôn viên khu hành chính và liên hoàn với các phòng chuyên môn; có diện\r\n\ntích tối thiểu 25-30m2 đối với “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC” của các Sở; không ít hơn 50m2 đối với “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết TTHC” của UBND các Quận, Huyện; có đủ ghế ngồi cho công dân và\r\n\ncó ngăn cách phần mềm giữa công chức với công dân và tổ chức đến giao dịch.\n\n- Thực hiện\r\n\ntin học hóa việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC, hệ thống máy tính được\r\n\nkết nối mạng nội bộ của đơn vị; bảo đảm mỗi công chức có một máy tính, có phần\r\n\nmềm dùng chung và kết nối với Cổng Giao tiếp điện tử của Thành phố.\n\n- Có bảng tin\r\n\nthông báo các thông tin cần thiết.\n\n- Có máy\r\n\nPhotocopy phục vụ tại chỗ nhu cầu của công dân (có thể do một lao động hợp đồng\r\n\ntrông coi, sử dụng).\n\n- Tùy theo đặc\r\n\nthù của từng cơ quan có thể có chuyên gia tư vấn pháp lý (có thể thuê 01-02 luật\r\n\nsư theo chế độ hợp đồng).\n\n5. Tổ chức việc\r\n\nthông báo cho nhân dân biết việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa” tại cơ\r\n\nquan. Niêm yết công khai quy trình, thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính, văn bản hướng dẫn thực hiện, phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng thủ\r\n\ntục hành chính tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.\n\n6. Bổ nhiệm\r\n\ncán bộ phục trách “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”\r\n\n(Phân công công tác cho Phó Chánh Văn phòng hoặc Phó Trưởng phòng Hành chính bằng\r\n\nquyết định hành chính). Điều động cán bộ, công chức có trình độ quản lý hành\r\n\nchính nhà nước, có đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn thích hợp, và có khả\r\n\nnăng giao tiếp tốt.\n\n7. Tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ công chức\r\n\nnghiên cứu, đề xuất với HĐND và UBND Thành phố chế độ phụ cấp cho cán bộ công\r\n\nchức làm việc tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”.\n\n8. Tiếp tục\r\n\nrà soát, nghiên cứu biện pháp đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải\r\n\nquyết TTHC. Trước hết, cần rà soát TTHC các nhóm như sau:\n\na) Đối với cấp\r\n\nxã, phường, thị trấn; gồm hai nhóm:\n\nNhóm I: TTHC\r\n\ndo UBND các xã, phường, thị trấn thụ lý hồ sơ và giải quyết.\n\nNhóm II: TTHC\r\n\ndo UBND các xã, phường, thị trấn thụ lý hồ sơ trình cơ quan hành chính cấp trên\r\n\ngiải quyết.\n\nb) Đối với cấp\r\n\nquận, huyện; gồm hai nhóm:\n\nNhóm I: TTHC\r\n\ndo UBND các Quận, Huyện thụ lý hồ sơ và giải quyết, trong đó bao gồm cả các hồ\r\n\nsơ do UBND các xã, phường, thị trấn thụ lý hồ sơ chuyển lên.\n\nNhóm II: TTHC\r\n\ndo UBND các Quận, Huyện thụ lý hồ sơ chuyển lên các Sở hoặc cơ quan hành chính\r\n\ncấp trên giải quyết.\n\nc) Đối với cấp Thành phố, gồm 3 nhóm:\n\nNhóm I: TTHC\r\n\ndo các Sở, thụ lý hồ sơ giải quyết\n\nNhóm II: TTHC\r\n\ndo Sở, thụ lý trình UBND Thành phố giải quyết\n\nNhóm III:\r\n\nTTHC do các UBND Thành phố thụ lý trình Chính phủ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\nhoặc các Bộ giải quyết.\n\nTrên cơ sở\r\n\nphân loại TTHC như trên, các Sở, Ban, Ngành; UBND các Quận, Huyện, UBND các Xã,\r\n\nPhường, Thị trấn tiến hành rà soát xây dựng phương án đơn giản hóa quy trình,\r\n\nrút ngắn thời gian giải quyết từng loại TTHC thuộc thẩm quyền.\n\nIII. 2 Thời\r\n\ngian thực hiện:\n\nGiai đoạn II:\r\n\nHoàn thành việc triển khai “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC” tại các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện:\n\n1. Đến ngày\r\n\n10/12/2003 các đơn vị phải hoàn thành việc bố trí địa điểm; thành lập “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”; báo cáo danh sách cán bộ phụ\r\n\ntrách và công chức làm việc tại bộ phận “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC” về cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo CCHC Thành phố (Ban Tổ chức\r\n\nchính quyền Thành phố).\n\n2. Đến ngày\r\n\n15/12/2003, Ban Tổ chức chính quyền Thành phố hoàn thành việc tập huấn cho cán\r\n\nbộ phụ trách “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Sở,\r\n\nBan, Ngành, UBND các Quận, Huyện.\n\n3. Đến ngày\r\n\n25/12/2003 các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện hoàn thành việc ban hành\r\n\nQuy chế họat động của đơn vị theo cơ chế một cửa và Quy định chức trách của các\r\n\nphòng chuyên môn, của mỗi cán bộ công chức trong “ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả giải quyết TTHC”.\n\n4. Trước ngày\r\n\n31/12/2003 các đơn vị hoàn thành việc thông báo cho nhân dân và các tổ chức\r\n\ntrên địa bàn biết quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại đơn vị;\r\n\nthông báo những TTHC chưa có khả năng hoặc chưa đủ điều kiện giải quyết theo cơ\r\n\nchế một cửa.\n\n5. Từ ngày\r\n\n1/1/2004 “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Sở,\r\n\nBan, Ngành, UBND các Quận, Huyện bắt đầu tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC; cán bộ,\r\n\ncông chức phải đeo thẻ công vụ; mặc đồng phục theo quy định của UBND Thành phố.\n\n6. Đến ngày\r\n\n31/12/2004 các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện hoàn thành việc kết nối “Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” với Cổng giao tiếp điện tử\r\n\ncủa Thành phố theo tiến độ của Ban quản lý dự án Công nghệ thông tin.\n\nGiai đoạn II:\r\n\nHoàn thành việc triển khai “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC” tại các xã, phường, thị trấn:\n\nTừ 1/1/2005,\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa ở UBND các xã, phường, thị trấn.\n\nTiến độ thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa ở các xã, phường, thị trấn thuộc Quận, Huyện nào, do UBND\r\n\nQuận, Huyện đó tổ chức thực hiện theo Quyết định và theo Kế hoạch của UBND\r\n\nThành phố.\n\nIII. 3.\r\n\nPhân công trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện:\n\n1. Giám đốc\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành chịu trách nhiệm thành lập và điều hành hoạt động “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của Sở, Ban, Ngành.\n\n2. Chủ tịch\r\n\nUBND các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thành lập và điều hành họat động “Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” tại cơ quan hành chính quận,\r\n\nhuyện và chỉ đạo thực hiện quy chế một đầu mối tại các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn quận, huyện khi có Quyết định của UBND Thành phố.\n\n3. Ban Tổ chức\r\n\nchính quyền Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong toàn Thành phố\r\n\nnhững vấn đề thuộc công tác tổ chức nhà nước và thuộc chương trình CCHC.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ thu – chi và sử dụng nguồn kinh phí bảo\r\n\nđảm cho hoạt động của “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC”.\n\n5. Ban Quản\r\n\nlý dự án Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm kết nối Cổng giao tiếp điện tử với\r\n\n“Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” của các Sở, Ban, Ngành\r\n\nvà của UBND các Quận, Huyện, UBND các Xã, Phường, Thị trấn.\n\n6. Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND Thành phố hướng dẫn mẫu trang phục, mẫu biển hiệu của cán bộ công\r\n\nchức làm việc tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC” và tổng\r\n\nhợp tình hình chung.\n\nCăn cứ vào kế\r\n\nhoạch trên đây, những đơn vị đã thực hiện cơ chế “một cửa”, “một đầu mối” theo\r\n\nQuyết định 1040/QĐ-UB ngày 13/3/1997 của UBND Thành phố cần xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức lại “Trung tâm một cửa một đầu mối”; những đơn vị chưa thực hiện cần xây dựng\r\n\nĐề án thực hiện cơ chế “một cửa” theo kế hoạch này.\n\nTrong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa”, nếu có những khó khăn mới phát sinh,\r\n\ncác đơn vị kịp thời báo cáo về UBND Thành phố, Ban Tổ chức chính quyền là cơ\r\n\nquan tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện tại các đơn vị.\n\n\n\n\n\nT.M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n \n\nHoàng Văn Nghiên\n\n", + "id": 105514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105515.json b/contexts/context_105515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de4d384c047c7b918e5505f98acf4a4ed25ad168 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-19-2002-ND-CP-huy-dong-tiem-luc-khoa-hoc-cong-nghe-cua-Nha-nuoc-phuc-vu-quoc-phong-49006.aspx", + "name": "Nghi-dinh-19-2002-ND-CP-huy-dong-tiem-luc-khoa-hoc-cong-nghe-cua-Nha-nuoc-phuc-vu-quoc-phong-49006", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 19/2002/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2002\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 19/2002/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25-12-2001; Căn cứ Luật Khoc học và Công nghệ ngày 09-6-2000; Để huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ Quốc phòng; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường;\nNGHỊ ĐỊNH\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHỨC HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG\n\nChương 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nChương 4. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\nNghị định này không bao gồm việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng trong trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng chiến tranh, lệnh Tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, tình trạng khẩn cấp.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Mục tiêu huy động\nHuy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng nhằm nâng cao trình độ và năng lực khoa học và công nghệ của quân đội, phát triển công nghiệp quốc phòng, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ huy động.\n1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo sự phân công của Chính phủ.\n2- Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước cấp quốc gia, các doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước), cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo kế hoạch và sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia việc huy động.\nChính phủ khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia hoạt động huy động tiềm lực khoa học và công nghệ để góp phần giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Chế độ, chính sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được huy động.\nTổ chức, cá nhân được huy động dài hạn, ngắn hạn hoặc được huy động tại chỗ phục vụ quốc phòng được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo các chế độ, chính sách của Nhà nước và được hưởng thêm các chế độ ưu đãi đặc biệt theo quy định.\nBộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động và Thương binh xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan quy định cụ thể về việc áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân được huy động phục vụ quốc phòng.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Chế độ bảo mật\nQuá trình xây dựng, tổ chức,triển khai thực hiện kế hoạch huy động phải tuân thủ những quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.\nViệc chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động và bảo đảm các yêu cầu sau:\n1- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiến tiến liên quan tới quốc phòng cho Bộ Quốc phòng.\n2- Hợp tác chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài quân dội để ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ nhằm giải quyết các nhiệm vụ quốc phòng.\n3- Trong hợp tác quốc tế, phải chú ý đến công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến để tạo ra các sản phẩm có nhiều công dụng.\n4- Mở rộng hợp tác quốc tế, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi cá nhân và tổ chức người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu của quân đội.\nNhà nước tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cở đào tạo và nghiên cứu của quân đội, bao gồm các hoạt động sau :\n1- Xây dựng phòng thí nghiệm, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc cấp quốc gia thuộc lĩnh vực chuyên môn của quốc phòng giao cho Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và sử dụng.\n2- Đầu tư, bổ sung, sửa chữa và nâng cấp các phòng thí nghiệm, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc ở các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của Bộ Quốc phòng theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Tăng cường tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.\nTăng cường tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động sau:\n1- Trao đổi, cung cấp thông tin, tư liệu về các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong và ngoài nước, đặc biệt các thông tin, tư liệu liên quan tới lĩnh vực quân sự, kỹ thuật, công nghệ và sản xuất quốc phòng.\n2- Phối hợp khai thác các nguồn dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.\n3- Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa và nâng cấp các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ cho quân đội.\n4- Tạo điều kiện khai thác tốt các kho tư liệu sáng chế, hệ thống các tiêu chuẩn, phương tiện đo lường và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Bổ sung lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.\nBổ sung lực lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động sau:\n1- Tuyển chọn, điều động cán bộ, nhân viên khoa học và công nghệ đã được đào tạo thuộc các ngành, nghề thích hợp vào phục vụ dài hạn hoặc ngắn hạn trong quân đội.\n2- Trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn các ngành, nghề cho quân đội hoặc tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngành, nghề tại các cơ sở đào tạo của quân đội theo yêu cầu phục vụ quốc phòng.\n3- Ưu tiên tạo mọi điều kiện cho quân đội cử người đủ tiêu chuẩn đi học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ở nước ngoài , ngoài những loại hình đào tạo riêng của Bộ Quốc phòng.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.\nHuy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng (ngoài nội dung quy định tại các Điều 7, 8, 9 và Điều 10 của Nghị định này) bao gồm việc huy động tại chỗ cán bộ khoa học và công nghệ, việc huy động cơ sở vật chất - kỹ thuật, phòng thí nghiệm thuộc các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan , tổ chức khác của Nhà nước tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Phương thức huy động.\nCác Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng, tuỳ theo tính chất công việc mà thực hiện theo phương thức sau:\n1- Bắt buộc đối với các nội dung có ảnh hưởng trực tiếp tới an ninh quốc phòng.\n2- Theo kế hoạch thường xuyên và đột xuất khi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3- Theo hợp đồng thoả thuận với Bộ Quốc phòng.\n4- Tự nguyện giúp đỡ Bộ quốc phòng theo khả năng của mình.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch huy động\n1- Kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng là kế hoạch đặc biệt, được tổng hợp vào kế hoạch chung về khoa học và công nghệ và được lập theo định kỳ 5 năm, hàng năm.\n2- Trong trường hợp đột xuất, sẽ lập kế hoạch huy động bổ sung riêng.\n3- Kế hoạch huy động phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, không trùng lặp, có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất giữa các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Trình tự xây dựng kế hoạch huy động.\n1- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng tìm hiểu tiềm lực khoa học và công nghệ của các cơ sở thuộc quyền để hoạch định kế hoạch huy động.\n2- Định kỳ 5 năm một lần và hàng năm, Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu cụ thể cần huy động. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kế hoạch huy động đối với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.\n3- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổ chức thẩm định kế hoạch huy động nằm trong kế hoạch chung về khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nếu nội dung huy động là dự án đầu tư thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư của Nhà nước.\n4- Khi có nhu cầu đột xuất, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kế hoạch huy động bổ sung trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Phê duyệt kế hoạch huy động.\n1- Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch huy động thường xuyên trong kế hoạch chung về khoa học và công nghệ cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.\n2- Trong trường hợp đột xuất, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch huy động bổ sung và giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước triển khai thực hiện.\n3- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cần huy động cho các đơn vị thuộc quyền.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Trách nhiệm thực hiện kế hoạch huy động.\n1- Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.\n2- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.\n3- Tổ chức, cá nhân được huy động có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch huy động.\nBộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá và đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huy động.\nHàng năm, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước và kết quả kiểm tra, đánh giá, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Bàn giao kết quả huy động.\n1- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm bàn giao cho Bộ Quốc phòng kết quả huy động theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kết quả huy động phải được bàn giao bằng văn bản.\n2- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng kết quả huy động. Hết thời gian huy động, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm bàn giao lại cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước những nội dung phải bàn giao lại đã được ghi trong kế hoạch huy động.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động.\n1- Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được đảm bảo từ các nguồn:\na- Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\nb) Ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng;\nc) Ngân sách Nhà nước cấp cho các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chi cho công tác quốc phòng và an ninh;\nd) Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;\nđ) Các nguồn kinh phí khác.\n2- Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được chi để thực hiện:\na) Những công việc quy định tại các Điều 5, 7, 8, 9, 10 và Điều 11 của Nghị định này;\nb) Các Chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng;\nc) Những công việc khác có liên quan tới huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Khen thưởng\nTổ chức, cá nhân có thành tích trong việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 21. Xử lý vi phạm\nTổ chức, cá nhân có hành vi thiếu trách nhiệm, trốn tránh, cản trở, chống đối việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 22. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n1- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.\n2- Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm các quy định của việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 4\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nChương: 5\n\nĐiều 24. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định\nBộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 25. Điều khoản thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có lỉên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 5", + "id": 105515 +} diff --git a/contexts/context_105516.json b/contexts/context_105516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0e7725095dd6628612c25f1ae8251f07bfe5871 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Huong-dan-836-SGD-DT-GDTX-thanh-lap-trung-tam-chi-nhanh-co-so-day-tin-hoc-ngu-144137.aspx", + "name": "Huong-dan-836-SGD-DT-GDTX-thanh-lap-trung-tam-chi-nhanh-co-so-day-tin-hoc-ngu-144137", + "passage": "UBND TỈNH CÀ MAU\r\n\n SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 836/SGD&ĐT-GDTX\n\nCà Mau, ngày 15 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP\r\n\nTRUNG TÂM, CHI NHÁNH VÀ CƠ SỞ DẠY TIN HỌC - NGOẠI NGỮ NGOÀI CÔNG LẬP\n\nĐể triển\r\n\nkhai thực Công văn số 757/UBND-VX ngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Cà Mau về việc\r\n\nchấn chỉnh các hoạt động dạy ngoại ngữ, tin học ngoài công lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau; Nay Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau hướng dẫn thủ tục thành lập\r\n\ntrung tâm, chi nhánh, cơ sở dạy tin học - ngoại ngữ ngoài công lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau như sau:\n\nA. QUY ĐỊNH CHUNG:\n\nViệc\r\n\nthành lập Trung tâm, Chi nhánh hoặc cơ sở Tin học - Ngoại ngữ ngoài công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh được thực hiện trên cơ sở Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 28/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của các trường ngoài công lập; Quyết định số 31/2007/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ - tin học (gọi tắt là Quy chế 31);\r\n\nQuyết định số 30/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo về việc Ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và\r\n\ncấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên. Các\r\n\ntổ chức, cá nhân đứng đơn xin mở trung tâm, chi nhánh, cơ sở dạy ngoại ngữ -\r\n\ntin học trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải có hồ sơ xin mở, khi nào được cấp thẩm\r\n\nquyền cho phép mới được hoạt động.\n\nB. MỞ CƠ SỞ DẠY TIN HỌC - NGOẠI NGỮ:\n\nI. Điều kiện:\n\n1. Về cơ\r\n\nsở vật chất:\n\nPhải có\r\n\nđủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính với các trang\r\n\nthiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy\r\n\nphần lý thuyết và thực hành của học viên.\n\nCó khu vệ\r\n\nsinh, đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.\n\nMỗi loại\r\n\nhình cơ sở được phép hoạt động tại 01 (một) địa điểm chính, có thể có điểm phụ\r\n\nnếu đủ điều kiện và được Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra, cho phép.\n\nNhững\r\n\ntrường hợp đặc biệt về cơ sở vật chất sẽ do Sở GD-ĐT xem xét quyết định cụ thể.\n\n2. Về đặt\r\n\ntên:\n\n- Tên cơ\r\n\nsở là tên bằng tiếng Việt và sẽ được ghi trên quyết định, giấy phép dạy học,\r\n\ncon dấu, bảng tên và các giấy tờ giao dịch khác.\n\n- Đặt tên\r\n\ntheo quy định:\n\nCơ sở +\r\n\nTên loại hình (Ngoại ngữ, tin học, luyện thi...) + Tên riêng\n\nVD: Cơ sở\r\n\ntin học Phương Nam\n\n3. Về\r\n\nNgười quản lý cơ sở\n\n- Phải là\r\n\nngười có hộ khẩu thường trú tại Cà Mau, có trình độ đại học (trường hợp không\r\n\ncó bằng đại học sẽ do Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định cụ thể từng trường hợp),\r\n\nkhông là công chức, viên chức Nhà nước, đã có quá trình công tác, dạy học ít\r\n\nnhất 3 năm, có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý tốt, đủ sức khỏe.\n\n- Mở loại\r\n\nhình cơ sở nào, người quản lý phải có bằng cấp chuyên môn về loại hình, môn học\r\n\nđó.\n\n- Người\r\n\nquản lý cơ sở do Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo công nhận.\n\n4. Giáo\r\n\nviên: Có ít nhất 02 giáo viên (không kể\r\n\nchủ cơ sở). Giáo viên này phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên (đúng\r\n\nchuyên ngành giảng dạy) và phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Chủ Cơ sở cần\r\n\ntổ chức ký hợp đồng lao động với các giáo viên này theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật. Đối với giáo viên có yếu tố nước ngoài phải được cơ quan chức năng có\r\n\nthẩm quyền cho phép. Những trường hợp bổ sung giáo viên mới, chủ cơ sở phải xin\r\n\nphép và được sự đồng ý của Sở GD&ĐT mới được đứng lớp.\n\nII. Hồ sơ mở cơ sở:\n\n1. Đơn\r\n\nxin mở cơ sở (theo mẫu)\n\n- Chủ cơ\r\n\nsở đứng tên trong đơn xin mở cơ sở.\n\n- Đơn\r\n\nphải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn ở địa phương, UBND cấp xã\r\n\n(phường) xác nhận về việc cư trú, việc chấp hành pháp luật của Chủ Cơ sở.\n\n- Xin\r\n\ndạy: ghi rõ giảng dạy tin học hoặc ngoại ngữ trình độ A, B, C hoặc tin học,\r\n\nngoại ngữ theo loại hình chuyên đề (ghi rõ chuyên đề dạy)\n\n- Địa\r\n\nđiểm: là địa chỉ của cơ sở, cần ghi cụ thể số nhà, tổ, khóm (ấp), xã (phường),\r\n\nhuyện (thành phố).\n\n2. Đề án\r\n\ntổ chức và hoạt động:\n\n- Mục\r\n\nđích;\n\n- Phương\r\n\nhướng hoạt động:\n\n+ Kế\r\n\nhoạch chương trình giảng dạy (sách giáo khoa, tài liệu, phân phối chương trình\r\n\ngiảng dạy từng môn cụ thể - ghi rõ áp dụng chương trình nào?)\n\n+ Cơ sở\r\n\nvật chất (phòng học, phòng chức năng, sân bãi); phương tiện, đồ dùng giảng dạy\r\n\nvà quy mô phát triển.\n\n+ Tổ chức\r\n\nnhân sự:\n\n* Chủ cơ\r\n\nsở (tóm tắt lý lịch, quá trình công tác).\n\n* Danh\r\n\nsách trích ngang giáo viên, kế toán, thủ quỹ (theo mẫu)\n\n* Đối\r\n\ntượng và kế hoạch tuyển sinh\n\n+ Tài\r\n\nchính:\n\n* Mức thu\r\n\nhọc phí (số tiền/khóa/tháng/môn/học viên - cụ thể từng đối tượng, cấp độ nếu\r\n\nmức học phí khác nhau). Mức thu học phí phải được sự cho phép của Sở Tài chính.\n\n* Chi:\r\n\nlương giáo viên, nhân viên, thuê mướn mặt bằng, quảng cáo, văn phòng phẩm, 1%\r\n\nquỹ điều tiết, thuế và các khoản chi khác (tính tỷ lệ %)\n\n- Kiến\r\n\nnghị và cam kết\n\n3. Danh\r\n\nsách trích ngang các thành viên làm nhiệm vụ quản lý cơ sở, điều hành và giúp\r\n\nviệc tại cơ sở. Tùy theo quy mô, cơ sở có thể có những chức danh: Chủ cơ sở,\r\n\nphụ trách chuyên môn (tin học, ngoại ngữ), kế toán, thu quỹ, nhân viên văn\r\n\nphòng...\n\n4. Bảng\r\n\nkê về cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học: là danh sách các cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ hoạt động của Cơ sở. Tùy theo quy mô, Cơ sở có thể trang\r\n\nbị các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau nhưng tối thiểu phải có:\n\n- Đối với\r\n\ndạy ngoại ngữ: phòng làm việc, 02 phòng học trở lên, mỗi phòng học có diện tích\r\n\ntừ 30m2 trở lên, các phương tiện nghe nhìn (tivi, đèn chiếu,\r\n\ncassette, băng đĩa...), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế giáo viên, bàn ghế học\r\n\nsinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.\n\n- Đối với\r\n\ndạy tin học; phòng làm việc, 02 phòng học trở lên, mỗi phòng có diện tích từ\r\n\n30m2 trở lên (phòng học lý thuyết, phòng thực hành có từ 20 máy tính\r\n\ntrở lên được kết mạng nội bộ), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế giáo viên, bàn ghế\r\n\nhọc sinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.\n\nĐối với\r\n\nmỗi loại phòng, thiết bị, cần ghi rõ số lượng, chất lượng (tính theo tỷ lệ %),\r\n\ndiện tích và nguồn sở hữu (Cơ sở tự trang bị, thuê mướn).\n\n5. Kế\r\n\nhoạch và chương trình giảng dạy: Chủ Cơ sở cần thiết kế các lớp học dự kiến mở\r\n\ntại cơ sở và chương tình, thời gian học tập (theo mẫu).\n\n6. Về các\r\n\ngiấy tờ đính kèm:\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nHồ sơ\r\n\n cần có\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi chú\n\n1\n\nNgười\r\n\n quản lý cơ sở\n\nHộ khẩu\n\n3\n\nBản sao\r\n\n có công chứng\n\nVăn\r\n\n bằng chứng chỉ có liên quan\n\n3\n\nBản sao\r\n\n có công chứng\n\nSơ yếu\r\n\n lý lịch\n\n3\n\n\n\nẢnh 3 x\r\n\n 4\n\n3\n\n\n\n2\n\nGiáo\r\n\n viên\n\nVăn\r\n\n bằng chứng chỉ có liên quan\n\n3\n\nBản sao\r\n\n có công chứng\n\n3\n\nTài sản\r\n\n (nhà của cơ sở)\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận quyền sở hữu nhà đất mang tên chủ cơ sở. Nếu là nhà thuê phải có\r\n\n hợp đồng thuê nhà có thời gian từ 06 tháng trở lên, có xác nhận của cơ quan\r\n\n chức năng.\n\n3\n\nBản sao\r\n\n có công chứng\n\n4\n\nChương\r\n\n trình giảng dạy\n\nBộ giáo\r\n\n trình sử dụng\n\n1\n\n\n\nC. MỞ TRUNG TÂM, CHI NHÁNH:\n\nI. Hồ sơ xin mở Trung tâm: Thực hiện theo Quy chế 31.\n\nII. Hồ sơ mở xin mở chi nhánh:\n\n1. Đơn\r\n\nxin mở chi nhánh (theo mẫu)\n\n- Chủ cơ\r\n\nsở đứng tên trong đơn xin mở chi nhánh.\n\n- Đơn\r\n\nphải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi mở chi nhánh.\n\n- Xin\r\n\ndạy: ghi rõ dạy tin học hoặc ngoại ngữ hoặc tin học và ngoại ngữ trình độ A, B,\r\n\nC.\n\n- Địa điểm:\r\n\nlà địa chỉ của chi nhánh, cần ghi cụ thể số nhà, tổ, khóm (ấp), xã (phường),\r\n\nhuyện (thành phố).\n\n2. Hồ sơ\r\n\nchứng minh tư cách pháp nhân về thẩm quyền tổ chức học và thi cấp chứng chỉ\r\n\ntheo quy định của Bộ GD&ĐT (bản sao có công chứng: quyết định thành lập\r\n\ntrung tâm, quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền cấp chứng chỉ, ...)\n\n3. Đề án\r\n\ntổ chức và hoạt động của chi nhánh:\n\n- Mục\r\n\nđích\n\n- Phương\r\n\nhướng hoạt động\n\n+ Kế\r\n\nhoạch chương trình giảng dạy (SGK, tài liệu, phân phối chương trình giảng dạy\r\n\ntừng môn, từng cấp độ cụ thể - ghi rõ áp dụng chương trình nào?)\n\n+ Cơ sở\r\n\nvật chất (phòng học, phòng chức năng, sân bãi); phương tiện, đồ dùng giảng dạy\r\n\nvà quy mô phát triển.\n\n+ Tổ chức\r\n\nnhân sự:\n\n* Giám\r\n\nđốc chi nhánh trung tâm (tóm tắt lý lịch, quá trình công tác).\n\n* Danh\r\n\nsách trích ngang giáo viên, kế toán, thủ quỹ...\n\n* Đối\r\n\ntượng và kế hoạch tuyển sinh.\n\n+ Tài\r\n\nchính:\n\n* Mức thu\r\n\nhọc phí (số tiền/khóa/tháng/môn/học viên - cụ thể từng đối tượng, cấp độ nếu\r\n\nmức học phí khác nhau). Mức thu học phí phải được sự cho phép của Sở Tài chính.\n\n* Chi:\r\n\nlương giáo viên, nhân viên, thuê mướn mặt bằng, quảng cáo, văn phòng phẩm, 1%\r\n\nquỹ điều tiết, thuế và các khoản chi khác (tính tỷ lệ %)\n\n- Kiến\r\n\nnghị và cam kết\n\n4. Hồ sơ\r\n\nGiám đốc Chi nhánh trung tâm:\n\n- Lý lịch\r\n\ncó xác nhận của Ủy ban Nhân dân phường, xã hoặc cơ quan chủ quản.\n\n- Bản sao\r\n\nQuyết định bổ nhiệm giám đốc chi nhánh (có công chứng)\n\n- Bản sao\r\n\nvăn bằng chuyên môn, quản lý (có công chứng)\n\n- Bản sao\r\n\nhộ khẩu (có công chứng)\n\n5. Hồ sơ\r\n\nvề cơ sở vật chất:\n\nTùy theo\r\n\nquy mô, chi nhánh có thể trang bị các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau nhưng\r\n\ntối thiểu phải có:\n\n- Đối với\r\n\ndạy ngoại ngữ: phòng làm việc, tối thiểu có từ 02 phòng học trở lên, mỗi phòng\r\n\nhọc có diện tích từ 30m2 trở lên, các phương tiện nghe nhìn (tivi,\r\n\nđèn chiếu, cassette, băng đĩa ...), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế giáo viên,\r\n\nbàn ghế học sinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.\n\n- Đối với\r\n\ndạy tin học: phòng làm việc, tối thiểu có từ 02 phòng học trở lên, mỗi phòng có\r\n\ndiện tích từ 30m2 trở lên (phòng học lý thuyết, phòng thực hành có\r\n\ntừ 20 máy tính trở lên được kết mạng nội bộ), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế\r\n\ngiáo viên, bàn ghế học sinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.\n\n- Đối với\r\n\nmỗi loại phòng, thiết bị, cần ghi rõ số lượng, chất lượng (tính theo tỷ lệ %),\r\n\ndiện tích và nguồn sở hữu (chi nhánh tự trang bị hoặc thuê mướn).\n\n- Nếu mặt\r\n\nbằng cơ sở chi nhánh thuê mướn phải có hợp đồng có giá trị pháp luật và thời\r\n\ngian thuê ít nhất từ 01 năm trở lên.\n\n6. Hồ sơ\r\n\ngiáo viên, nhân viên (kế toán, thủ quỹ, giáo vụ, ...)\n\n- Lý lịch\r\n\ncó xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan chủ quản.\n\n- Bản sao\r\n\nvăn bằng (có công chứng)\n\n- Hợp\r\n\nđồng lao động (Theo mẫu của Bộ LĐ-TBXH)\n\n- Tùy\r\n\ntheo quy mô, chi nhánh có thể có từ 03 hoặc nhiều giáo viên, các giáo viên này\r\n\nphải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên và phải có chứng chỉ nghiệp vụ\r\n\nsư phạm (đúng chuyên ngành giảng dạy). Giám đốc hoặc Trưởng chi nhánh cần tổ\r\n\nchức ký hợp đồng lao động với các giáo viên này theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật. Đối với giáo viên có yếu tố nước ngoài phải được cơ quan chức năng có\r\n\nthẩm quyền cho phép.\n\n7. Kế\r\n\nhoạch và chương trình giảng dạy: Giám đốc trung tâm cần thiết kế các lớp học dự\r\n\nkiến mở tại chi nhánh chương trình, thời gian học tập.\n\n* Ghi\r\n\nchú:\n\n+ Hồ sơ\r\n\nmở chi nhánh đóng thành tập.\n\n+ Nộp Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo: 2 tập đề Sở GD&ĐT thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết\r\n\nđịnh cho phép mở chi nhánh.\n\n+ Đối với\r\n\nchi nhánh của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học thuộc các trường Đại học, Cao đẳng\r\n\ncó thể sử dụng đề án tổ chức và hoạt động của trung tâm trong bộ hồ sơ.\n\n+ Các phụ\r\n\nlục 1, 2, 3 nộp kèm hồ sơ\n\nD. THỦ TỤC\n\n1. Phòng\r\n\nGiáo dục thường xuyên thuộc Sở GD&ĐT nhận hồ sơ đăng ký các loại; đồng thời\r\n\nphối hợp với Phòng tổ chức cán bộ, Kế hoạch tài chính, Thanh tra Sở thẩm định\r\n\nhồ sơ, xác minh hiện trạng cơ sở vật chất.\n\n2. Thời\r\n\ngian:\n\nSau khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở GD&ĐT sẽ tiến hành xem xét thẩm định trong thời\r\n\ngian 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (nếu không đủ điều kiện để tổ\r\n\nchức dạy, Sở GD&ĐT cũng sẽ có văn bản trả lời cụ thể) để trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định cấp phép.\n\nTrong\r\n\nthời gian hoạt động, nếu không đảm bảo được các yêu cầu cho việc dạy và học\r\n\ntheo quy định, Sở GD&ĐT sẽ xem xét và trình UBND tỉnh thu hồi giấy phép\r\n\nhoạt động.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND Tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Sở KHĐT, Sở Nội vụ, Sở LĐTB&XH;\r\n\n - Phòng PA25 Công an Tỉnh;\r\n\n - UBND huyện (thành phố);\r\n\n - Phòng GD&ĐT huyện (thành phố);\r\n\n - Các Phòng, ban văn phòng Sở;\r\n\n - Lưu VT.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Tiến sĩ. Thái Văn Long\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nĐƠN XIN PHÉP MỞ ……………………….\n\nKính gửi:\n\n-\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau.\n\nTôi\r\n\ntên là: ................................................................................................................................ \n\nNgày,\r\n\ntháng, năm sinh: ............................................................................................................ \n\nNơi\r\n\nsinh: ................................................................................................................................. \n\nChức\r\n\nvụ: ................................................................................................................................. \n\nHộ\r\n\nkhẩu thường trú: ................................................................................................................ \n\nChỗ\r\n\nở hiện tại: ........................................................................................................................ \n\nNay\r\n\ntôi làm đơn này kính xin Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau\r\n\ncho phép tôi được mở …………………. dạy ……………… lấy tên là ............................................................................. \n\nTrụ\r\n\nsở chính đặt tại: ................................................................................................................. \n\nĐiện\r\n\nthoại: .............................................................................................................................. \n\nNếu\r\n\nđược UBND tỉnh và Sở GD&ĐT Cà Mau cho phép, tôi xin hoàn toàn chịu trách\r\n\nnhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của đơn vị mình, chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\nmọi qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n\n\n\n\n……….., ngày ….. tháng …. năm 200…\r\n\n NGƯỜI VIẾT ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA UBND\n\n(xã, phường, thị trấn)\n\n\n\n\n\n…………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nPhụ lục 1\n\n\n\nCà Mau, ngày tháng năm 200…\n\n\n\nBẢNG KÊ CƠ SỞ VẬT\r\n\nCHẤT PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC\n\nA.\r\n\nCác loại phòng\n\nLoại\n\nSố lượng\n\nDiện tích(m2) /Phòng\n\nNguồn sở hữu\n\nGhi chú\n\nPhòng\r\n\n làm việc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n học lý thuyết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n Lab (ngoại ngữ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng\r\n\n thực hành (tin học)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB.\r\n\nTrang thiết bị\n\nLoại\n\nSố lượng\n\nChất lượng (%)\n\nNguồn sở hữu\n\nGhi chú\n\nBàn\r\n\n ghế giáo viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBàn\r\n\n ghế học sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐèn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy\r\n\n vi tính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTivi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu\r\n\n Video\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy\r\n\n cassette\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết\r\n\n bị PCCC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n…………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nPHỤ LỤC 2\n\n\n\n……………, ngày tháng năm 200…\n\n\n\nDANH SÁCH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁO VIÊN\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày sinh\n\nQuê quán\n\nChuyên môn đào tạo\n\nTrình độ CM\n\nNơi công tác\n\nChức vụ\n\nThâm niên giảng dạy/môn\n\nHộ khẩu thường trú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n…………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nPHỤ LỤC 3\n\n\n\n……………, ngày tháng năm 200…\n\n\n\nKẾ HOẠCH VÀ CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nGIẢNG DẠY\n\nDạng lớp\n\nSố học viên/lớp\n\nGiáo trình dạy\n\nThời gian học\n\nSố tiết\n\nHọc phí\n\nGhi chú\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 105516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105517.json b/contexts/context_105517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df32f834ae4f9901955329a8bff1a904d1a8f247 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1473-2001-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-ngoai-te-khong-ky-han-cua-To-chuc-tin-dung-kho-bac-Nha-nuoc-tai-Ngan-hang-Nha-nuoc-48590.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1473-2001-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-ngoai-te-khong-ky-han-cua-To-chuc-tin-dung-kho-bac-Nh", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1473/2001/QĐ-NHNN\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 1473/2001/QĐ-NHNN NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2001 QUY ĐỊNH LÃI SUẤT TIỀN GỬI NGOẠI TỆ KHÔNG KỲ HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ tại văn bản số 03/VPCP-KTTH ngày 15/1/2001 về việc điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay công bố mức lãi suất tiền gửi Đôla Mỹ không kỳ hạn của các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước là 1,7%/năm.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2001 và thay thế Quyết định số 406/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/11/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở giao dịch, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nDương Thu Hương\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105518.json b/contexts/context_105518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69757de3fa21d232fd6d5c3c9e7d24e85d1b7300 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Bao-cao-419-BC-BYT-cong-tac-y-te-05-2008-66558.aspx", + "name": "Bao-cao-419-BC-BYT-cong-tac-y-te-05-2008-66558", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n-------\n\nSố: 419/BC-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 05 NĂM 2008\n\n(từ ngày 21/4/2008 đến 20/5/2008)\n\nKính gửi: Văn phòng Chính phủ\n\nI. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 5 NĂM 2008:\n\nA.\r\n\nCÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG (từ ngày 21/04/2008 đến ngày 20/5/2008)\n\n1. Tình hình dịch bệnh.\n\n1.1.Viêm phổi do\r\n\nvi rút (Cúm A H5N1): Trong tháng không ghi nhận trường hợp mắc mới. tích luỹ số mắc/tử vong trên cả nước từ\r\n\nđầu năm đến nay là 8/8. Tích luỹ số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là\r\n\n106/52 tại 35 tỉnh/thành phố.\n\n1.2.Tiêu chảy cấp\r\n\nnguy hiểm trong đó có nguồn gốc từ phẩy khuẩn tả: Trong tháng ghi nhận 1386 trường\r\n\nhợp mắc mới, trong đó có 170 trường hợp dương tính với phẩy khuẩn tả, không có\r\n\ntử vong. Báo cáo bổ sung 137 trường hợp tiêu chảy cấp từ tháng 4 nâng tổng số\r\n\ntích luỹ số mắc/tử vong trên cả nước từ đầu năm đến nay là 3394/0, tích lũy số\r\n\ndương tính với phẩy khuẩn tả là 497 trường hợp.\n\n1.3.Thương hàn (A01):\r\n\nTrong tháng có 09 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 75/0. tích luỹ số mắc/chết trên cả nước từ đầu\r\n\nnăm đến nay là 292/0. So với cùng kỳ năm2007 (316/0), số mắc giảm 8%, không tử\r\n\nvong.\n\n1.4.Viêm não vi\r\n\nrút (A83-A89): Trong tháng có 05 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là\r\n\n29/2. Tích luỹ số mắc/chết trên cả nước từ đầu năm đến nay là 141/2. so với cùng kỳ năm 2007 (138/3), số mắc tăng 2%.\n\n1.5.Sốt xuất huyết\r\n\n(A90): Trong tháng có 30 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 2.561/5.\r\n\nTích luỹ số mắc/chết trên cả nước từ đầu năm đến nay là 11.447/9. so với cùng kỳ năm 2007 (12.903/8), số\r\n\nmắc giảm 12%, số tử vong tăng 01 trường hợp. \n\n1.6.Viêm gan Vi\r\n\nrút (B15-B19): Trong tháng 03/2008, có 19 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết\r\n\nlà 136/2. Tích luỹ số mắc/chết trên cả nước trong 05 tháng đầu năm là 1915/5.\r\n\nSo với cùng kỳ năm 2007 (2486/0), số mắc giảm 23%, số tử vong tăng 05 trường hợp.\n\n1.7.Viêm màng não\r\n\ndo não mô cầu (A39.0): Trong tháng 05/2008 có 18 địa phương ghi nhận với tổng số\r\n\nmắc/chết là 32/0. Tích luỹ số mắc/chết trên cả nước trong 05 tháng đầu nămlà\r\n\n305/0. so với cùng kỳ năm 2007\r\n\n(155/1), số mắc tăng 1,96 lần, số tử vong giảm 01 trường hợp.\n\n1.8.Dịch hạch\r\n\n(A20): Trong tháng không ghi nhận trường hợp nào. Tích luỹ số mắc/chết trên cả\r\n\nnước từ đầu năm đến nay là 0/0.\n\n1.9.Sốt rét:\r\n\nTrong tháng 05/2008 có 61 địa phương ghi nhận với tổng số bệnh nhân sốt rét là\r\n\n4.325, trong đó 05 trường hợp bệnh nhân sốt rét ác tính, có 01 trường hợp tử\r\n\nvong. Tích luỹ số mắc/chết trong 05 tháng đầu năm trên cả nước đến nay là\r\n\n21136/2. So với cùng kỳ năm 2007 (21236/4), số mắc giảm 1%, tử vong giảm 02 trường\r\n\nhợp.\n\n2. Hoạt động Y tế dự phòng: \n\nBộ Y tế đã có các\r\n\ncông điện chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An để triển khai các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch tiêu chảy cấp; chỉ đạo các tỉnh tăng\r\n\ncường kiểm tra các cơ sở giết mổ, buôn, bán thịt chó. Tiếp tục giám sát\r\n\nchặt chẽ tình hình dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm, dịch\r\n\ntay-chân- miệng. Đã tổ chức Hội nghị giao ban Y tế dự phòng\r\n\nvà Hội nghị giao ban Dự án tiêm chủng mở rộng. Xây dựng để\r\n\nchuẩn bị ban hành Quy trình, kế hoạch phòng chống bệnh tay\r\n\n- chân - miệng năm 2008. Sửa đổi và\r\n\nhoàn thiện Quy định về sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị.\r\n\nĐang xin ý kiến dự thảo Nghị định Kiểm dịch y tế biên giới; Quy chế quản lý hoá\r\n\nchất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Tiếp tục xây dựng dự thảo đề cương quy chuẩn nước hợp vệ sinh cho vùng\r\n\nnông thôn; xây dựng quy định ủ phân hợp vệ sinh.\n\nB.\r\n\nCÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH\n\nĐã thường trực\r\n\ncông tác y tế phục vụ Đại lễ Phật Đản quốc tế tổ chức tại Việt Nam và phục vụ\r\n\ncông tác y tế Đại biểu quốc hội tại kỳ họp thứ ba-Quốc hội khoá XII. Đang hoàn\r\n\nthiện đề án về kiểm chuẩn xét nghiệm lâm sàng theo hướng giao cho các Viện, Bệnh\r\n\nviện đầu ngành xây dựng và thực hiện. Tổ chức tốt ngày kỷ niệm Hen toàn cầu và\r\n\nLễ tôn vinh người hiến máu tình nguyện toàn quốc. Hoàn thiện và chuẩn bị ban\r\n\nhành tài liệu Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Ban hành và triển khai phác\r\n\nđồ điều trị bệnh tay-chân-miệng.\n\nC. CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG CHỐNG HIV/AIDS\n\na. Tình hình nhiễm HIV/AIDS:\n\nTổng số trường hợp\r\n\nnhiễm HIV còn sống là 127.442 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện tại 26.524 trường\r\n\nhợp. Tổng số người nhiễm HIV tử vong cho đến nay là 39.180. Số liệu của tháng 5/2008 như sau:\n\nNội dung báo cáo\n\nTháng 5/08 (17/04/08 đến 16/6/08)\n\nTháng 5/07 (17/04/07 đến 16/5/07)\n\nTháng 04/08 (17/03/08 đến 16/04/08)\n\nSố người nhiễm\r\n\n HIV\n\n2.854\n\n1.827\n\n1.462\n\nSố bệnh nhân\r\n\n AIDS\n\n155\n\n761\n\n370\n\nSố tử vong do AIDS\n\n371\n\n334\n\n211\n\n\n\n- So sánh với tháng 04/2008, số\r\n\nngười phát hiện có HIV tăng 1392 trường hợp, số bệnh nhân AIDS giảm 215 trường\r\n\nhợp, số tử vong tăng 160 trường hợp.\n\n- So sánh với tháng 5 năm 2007,\r\n\nsố người phát hiện có HIV tăng 1027 trường hợp, số bệnh nhân AIDS giảm606 trường\r\n\nhợp, số tử vong tăng 37 trường hợp.\n\n- Số trường hợp nhiễm HIV tích\r\n\nluỹ từ đầu năm đến nay là 7068 trường hợp, số bệnh nhân AIDS tích luỹ từ đầu\r\n\nnăm là 1892 trường hợp.\n\nb. Hoạt động kiểm soát và\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS\n\nTrong tháng, Bộ Y\r\n\ntế đã chuẩn bị tài liệu và tham gia Đoàn của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng\r\n\ncông tác tại Australia; tổ chức khai trương hai cơ sở điều trị bằng thuốc\r\n\nMethadone tại Hải Phòng. Chuẩn bị tổ chức Chương trình “Tết Thiếu nhi cho trẻ\r\n\nem nhiễm HIV/AIDS” và chuẩn bị tổ chức Hội nghị giao ban Giám đốc Trung tâm\r\n\nHIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung tương. Tiếp tục hoàn thiện Dự\r\n\nthảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực Trung\r\n\ntâm HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phối hợp với các Bộ để\r\n\nxây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế–Bộ Công an- Bộ Tư pháp về việc xác định\r\n\nbệnh nhân AIDS giai đoạn cuối.\n\nD. CÔNG TÁC AN\r\n\nTOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM \n\na) Tình hình ngộ độc thực phẩm\n\nTrong tháng xảy ra 12 vụ ngộ độc\r\n\nthực phẩm tại 9 tỉnh Sóc Trăng (2 vụ), Thái Bình, Hà Tây (2 vụ), Thanh Hóa (2 vụ),\r\n\nQuảng Trị, Bắc Ninh, Quảng Ngãi, Tuyên Quang, Hà Giang. Số người bị ngộ độc thực\r\n\nphẩm là 393 người, trong đó có 3 trường hợp tử vong. Nguyên nhân do Vi sinh vật\r\n\n(7 vụ); Hóa chất (1 vụ); Thực phẩm có độc (4 vụ). Tổng số người ngộ độc tích\r\n\nlũy từ đầu năm 2008 đến ngày 17/05/2008 là 1.839 người, 26 người tử vong (bổ\r\n\nsung từ tháng trước 394 người mắc, 07 người tử vong).\n\nb) Hoạt động bảo đảm an toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm \n\nĐã tích cực đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, khuyến cáo người dân không dùng các thực phẩm bị ô nhiễm,\r\n\nsử dụng thực phẩm không có nguồn gốc. Tăng cường kiểm tra các cơ sở được cấp giấy\r\n\nchứng nhận bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm gồm các cơ sở cung cấp thực phẩm\r\n\nvà nhà hàng. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và công khai các trường hợp\r\n\nxử lý trên phương tiện thông tin đại chúng và hướng dẫn các địa phương tiếp tục\r\n\ntiến hành thanh kiểm tra. Đã tổ chức 4 đoàn kiểm tra công tác bảo đảm VSATTP\r\n\ntrong 2 ngày 7 và 8/5/2008 để kiểm tra tại 22 cơ sở phục vụ Lễ Phật đản trên địa\r\n\nbàn Hà Nội và Hà Tây. Đã tổ chức buổi làm việc với các Bộ ngành để triển khai\r\n\nhoạt động năm 2008 của chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP.\n\nE.\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC\n\n1. Công tác Tổ chức cán bộ: \n\n- Đã phối hợp với\r\n\nBộ Nội vụ ban hành được Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày\r\n\n25/4/2008 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế,\r\n\nPhòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Ban hành Quyết định\r\n\nsố 16/2008/QĐ-BYT ngày 22/4/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\n- Đang hoàn thiện\r\n\nđề án luân chuyển cán bộ nhằm tăng cường cho y tế cơ sở. Phối hợp với Bộ Nội Vụ\r\n\nđề xuất với Chính phủ để hoàn thiện Nghị định của Chính phủ quy định chức năng\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội. Xây dựng đề án luân\r\n\nphiên cán bộ, viên chức chuyên ngành y tế hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y tế\r\n\ntuyến dưới. \n\n- Hướng dẫn, giám sát\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ trong việc thực hiện Công tác quy hoạch cán\r\n\nbộ lãnh đạo quản lý và công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh\r\n\nđạo quản lý của các đơn vị. Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 143/2007/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ quy định về thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức và giải quyết\r\n\nnghỉ hưu cho cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Công tác Khoa học và Đào tạo:Đang hoàn\r\n\nthành đề án đào tạo bác sỹ chuyên tu, theo hướng đào tạo bác sỹ chuyên tu đối với\r\n\nnhững y sỹ đủ điều kiện của tất cả các chuyên khoa, đặc biệt ưu tiên cho các\r\n\nvùng khó khăn, miền núi, khu vực Tây Nguyên. Đang triển khai các hoạt động để\r\n\nthực hiện chủ trương của Chính phủ về việc mở rộng đào tạo chuyên tu cho cán bộ\r\n\ny tế đủ tiêu chuẩn. \n\n3. Công tác Pháp chế:\n\nTiếp tục xây dựng\r\n\nDự án Luật Khám bệnh, chữa bệnh và rà soát văn bản quy phạm pháp luật về y tế từ\r\n\nnăm 1996- 2006. Xây dựng Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Tích cực chỉ đạo các đơn vị triển khai\r\n\nKế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế năm 2008. Đang xây dựng để\r\n\nsửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nvề xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế. Triển khai và hướng dẫn các đơn vị\r\n\nkhối trường trực thuộc Bộ về việc xét tặng nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú lần\r\n\n10 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện kế hoạch sản xuất phim\r\n\nvà phóng sự về ngành và chuẩn bị các điều kiện để tổ chức triển lãm quốc tế y\r\n\ndược Việt Nam.\n\n4. Công tác kế hoạch tài chính: Đã xây dựng\r\n\ndự thảo Đề án đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong Ngành y tế\r\n\n(trong đó có tiền lương và BHYT) để trình Bộ Chính trị; hoàn thiện Đề án Khung\r\n\ngiá viện phí để trình Thủ tướng Chính phủ và xây dựng dự thảo Nghị định của\r\n\nChính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính. Xây dựng báo cáo 5 năm thực hiện\r\n\nQuyết định 120/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát\r\n\ntriển Kinh tế- Xã hội tuyến biên giới Việt- Trung.\n\n5. Công tác Hợp tác Quốc tế:\n\nĐoàn cấp cao của Bộ\r\n\nY tế tham dự phiên họp Đại hội đồng của Tổ chức Y tế thế giới tại Geneve vào\r\n\ntrung tuần tháng 5/2008. Trong tháng, Bộ Y tế đã có một loạt\r\n\ncác hoạt động Hợp tác Quốc tế với Giám đốc Ngân hàng Thế\r\n\ngiới khu vực Châu Á Thái Bình dương để thảo luận về hỗ trợ xây dựng Luật Bảo hiểm\r\n\ny tế. Đã tiếp Chủ tịch hội Phòng chống Hen toàn cầu bàn về hoạt động phòng chống\r\n\nhen vàViệt Nam tham gia trong các hoạt động của Hội Phòng chống hen toàn cầu.\r\n\nLàm việc với Bộ trưởng Y tế bang Nam Úc trao đổi về hợp tác trong lĩnh vực đào\r\n\ntạo điều dưỡng đạt chuẩn quốc tế ở Việt Nam và tuyển chọn điều dưỡng viên Việt\r\n\nNam sang làm việc tại Australia. Bộ Y tế đã làm việc với Chủ tịch hội Thận học\r\n\nQuốc tế thảo luận về việc Hội hỗ trợ ngành y tế trong công tác đào tạo cán bộ về\r\n\nphòng chống các bệnh thận mạn tính; tiếp Chủ tịch Hội đồng kinh doanh ASEAN Hoa\r\n\nKỳ Mathew Daley và đoàn các doanh nghiệp Hoa Kỳ nhằm hỗ trợ phát triển công\r\n\nnghiệp dược và kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam. Đón và\r\n\nlàm việc với Đoàn Bộ Y tế Trung Quốc do Thứ trưởng Hoàng Kiết Phu làm Trưởng\r\n\nĐoàn.\n\n6. Công tác quản lý dược: Đã tổ chức tốt Hội\r\n\nnghị ngành dược năm 2008 kết hợp đánh giá tình hình thực hiện Thông tư số\r\n\n10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của Liên Bộ Y tế và Tài chính hướng dẫn đấu\r\n\nthầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập. Tiếp tục hướng dẫn\r\n\ncác địa phương, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm cân đối\r\n\ncung-cầu trong lĩnh vực dược; không để tình trạng khan hiếm thuốc, hoặc giá thuốc\r\n\ntăng bất hợp lý. \n\nBộ Y tế đang hoàn\r\n\nthiện quy chế nhà thuốc bệnh viện; xây dựng dự thảo Thông tư Hướng dẫn xuất nhập\r\n\nkhẩu vắc xin và sinh phẩm y tế; Dự thảo chỉ đạo của Bộ trưởng về kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 05/05/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ\r\n\nvề Phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ\r\n\nY tế giai đoạn 2008-2010. Tiếp tục xây dựng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)\r\n\nvàhoàn thiện quy định tạm thời sử dụng thuốc hỗ trợ cắt cơn cai nghiện ma túy.\r\n\nĐã Ban hành Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 về việc Hướng dẫn ghi\r\n\nnhãn thuốc. Tiếp tục xây dựng phương án xử lý Tamiflu hết hạn sử dụng\n\n7. Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình: Bộ Y tế đã chỉ đạo Sở Y\r\n\ntế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đẩy mạnh công tác dân số-kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, hoàn thành mục tiêu đề ra trong năm 2008 theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Tổ chức kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ tại\r\n\nmột số tỉnh, thành phố và việc triển khai thực hiện Nghị định 13, 14 của Chính\r\n\nphủ; Thông tư 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 và công văn 2694/VPCP-KGVX\r\n\nngày 28/4/2008 của Văn phòng Chính phủ nhằm ổn định tổ chức bộ máy cán bộ làm\r\n\ncông tác DS-KHHGĐ.Ban hành Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số-kế hoạch hóa gia đình ở địa\r\n\nphương.\n\nThành lập 05 Đoàn\r\n\ncông tác liên ngành kiểm tra tình hình thực hiện công tác và tổ chức bộ máy dân\r\n\nsố-kế hoạch hóa gia đình ở địa phương (Quyết định số 1725/QĐ-BYT ngày\r\n\n16/5/2008); các Đoàn công tác đã tiến hành đi kiểm tra các địa phương; theo kế\r\n\nhoạch cuối tháng 5/2008 sẽ hoàn thành báo cáo đánh giá.\n\nBộ Y tế đã hoàn\r\n\nthiện đề án \"Kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển\" và đề án\r\n\n\"Chính sách khuyến khích tập thể, cơ quan, đơn vị, gia đình và cá nhân thực\r\n\nhiện tốt chính sách DS-KHHGĐ\" để chuẩn bị trình Chính phủ. Hoàn thiện dự án “Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai\r\n\nđoạn 2006-2010. Đang xây dựng dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác DS-KHHGĐ trong tình hìnhhiện nay. Bộ Y tế\r\n\nđang triển khai thực hiện dự án Tuyên truyền\r\n\ngiáo dục chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ; Xây dựng kế hoạch truyền thông nhân\r\n\nngày Dân số Thế giới 11/7 và ngày Dân số Việt Nam 26/12,tổ chức thi tuyên truyền\r\n\nviên DS-KHHGĐ toàn quốc.\n\n8. Công tác bảo hiểm y tế: Chuẩn bị báo\r\n\ncáo tóm tắt về Luật Bảo hiểm y tế trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội\r\n\nkhóa XII. Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu kỹ và đề xuất tiêu chuẩn\r\n\ntrạm y tế xã được phép có giường điều trị. Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện dự thảo Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật BHYT. Hoàn thiện Nghị định\r\n\nsửa đổi, bổ sung Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ và Thông\r\n\ntư hướng dẫn Nghị định sửa đổi. Xây dựng để sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n102/2002/QĐ-BYT ngày 14/1/2002 của Bộ Y tế về ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật\r\n\nphục hồi chức năng. Hoàn thiện Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện bảo\r\n\nhiểm y tế tự nguyện đối với thành viên thuộc hộ cận nghèo. Tổ chức thanh tra một\r\n\nsố bệnh viên về việc tổ chức thực hiện công tác KCB BHYT.\n\n9. Công tác sức khỏe bà mẹ trẻ em: Xây dựng Thông tư hướng dẫn dự thảo Nghị định xác định lại giới tính\r\n\nsau khi Nghị định được phê duyệt. Tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo cập nhật Hướng dẫn\r\n\nChuẩn Quốc gia về các dịch vụ CSSKSS bản thảo 4 và xây dựng kế hoạch Nghiên cứu\r\n\nđiều tra tử vong mẹ, tử vong sơ sinh. Phối hợp với chuyên gia trong và ngoài nước\r\n\ntiếp tục hoàn chỉnh Kế hoạch hành động Quốc gia về cứu sống trẻ nhỏ\n\n10. Công tác Thanh tra Y tế: Trong tháng\r\n\n5, Thanh tra Bộ Y tế nhận được 35 đơn thư­­ khiếu nại, tố cáo, phản ánh của\r\n\ncông dân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế. Hình thức đơn gửi qua đường văn\r\n\nthư là 28 vụ việc,chiếm 80%. Đã tập trung kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nphòng chống dịch tiêu chảy cấp tại Hà Nội, Hà Tây, Nghệ An, Thanh Hoá và tổ chức\r\n\nđoàn thanh tra đặc nhiệm về hành nghề y tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đã tổ\r\n\nchức thanh tra đột xuất về hành nghề dược tại 15 cơ sở và xử lý vi phạm hành\r\n\nchính đối với 11 cơ sở vi phạm với hình thức: phạt cảnh cáo 04 cơ sở, phạt tiền\r\n\n07 cơ sở với tổng số tiền phạt 58 triệu đồng.\n\nII. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ:\n\nLãnh đạo Bộ Y tế\r\n\ntiếp tục chỉ đạo sát sao và đi cơ sở kiểm tra công tác phòng chống dịch tiêu chảy\r\n\ncấp nguy hiểm, sốt xuất huyết, dịch chân tay miệng và các bệnh dịch khác. Chỉ đạo\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phòng chống các bệnh dịch mới nổi và đề xuất Thủ tướng\r\n\nChính phủ cho tiếp tục thực hiện Dự án phòng chống dịch sốt xuất huyết trong\r\n\nkhuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch\r\n\nnguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình\r\n\nhình dân số và tổ chức, bộ máy cơ quan làm công tác dân số ở các địa phương để\r\n\nxin ý kiến chỉ đạo kịp thời. Chỉ đạo các đơn vị trong ngành y tế thực hiện\r\n\nnghiêm Nghị Quyết 10/2008/NQ-CP của Chính phủ về kiềm chế lạm phát và thực hiện\r\n\ntiết kiệm 10% kinh phí quản lý nhà nước.\n\nĐồng chí Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế đã Bộ Y tế đi kiểm tra công tác y tế tại các tỉnh miền núi Tây Bắc và\r\n\ncác tỉnh miền Tây Nam Bộ. Lãnh đạo Bộ Y tế đã mở rộng hợp tác quốc tế với các\r\n\nnước và tổ chức quốc tế lớn nhằm hỗ trợ cho các lĩnh vực xây dựng Luật Bảo hiểm\r\n\ny tế; phát triển các hoạt động phòng chống hen; đào tạo điều dưỡng đạt chuẩn quốc\r\n\ntế ở Việt Nam; phòng chống các bệnh thận mạn tính; phát triển công nghiệp dược\r\n\nvà kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam.\n\nIII. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 6 NĂM 2008:\n\n1. Bộ Y tế tiếp tục\r\n\ntheo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm, dịch chân\r\n\ntay miệng, dịch sốt xuất huyết và các bệnh dịch mùa hè khác để chỉ đạo kịp thời\r\n\ncác đơn vị, địa phương triển khai các biện pháp phòng chống dịch. \n\n2. Tích cực chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị để đảm bảo tiến độ các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong\r\n\ntháng 6 đúng tiến độ. Tiếp tục phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương để triển\r\n\nkhai sơ kết đánh giá 3 năm thực hiện Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị và 5 năm thực\r\n\nhiện Chỉ thị 06 của Ban Bí thư và chuẩn bị sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n47-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình trong tình\r\n\nhình mới. \n\n4. Hoàn thành dự\r\n\nthảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ\r\n\ntrong tình hình hiện nay. Chuẩn bị cho Hội nghị triển khai cụng tỏc DS-KHHGĐ\r\n\ntoàn quốc năm 2008 và tháng hành động Dân số và KHHGĐ nhân ngày kỷ niệm dân số\r\n\nthế giới. Xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triểncho cỏc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ và dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2008-2010. Tích cực đôn đốc\r\n\ncác tỉnh, thành phố tăng cường chiến dịch truyền thông kế hoạch hóa gia đình\r\n\ntrong tháng hành động dân số và KHHGĐ.\n\n5. Tiếp thu, chỉnh\r\n\nlý Dự án Luật Bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến của Quốc hội; dự thảo Nghị định\r\n\nhướng dẫn một số điều của Luật BHYT; hoàn thiện Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nđịnh 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ và Thông tư liên tịch hướng dẫn\r\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/3005/NĐ-CP. Chuẩn bị dự thảo sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định 102/2002/QĐ-BYT ngày 14/1/2002 của Bộ Y tế về ban hành danh\r\n\nmục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nsố 6282/2003/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục vật tư tiêu hao được\r\n\nQuỹ BHYT thanh toán. Tiếp tục hoàn thiện Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện\r\n\nbảo hiểm y tế tự nguyện đối với thành viên thuộc hộ cận nghèo.\n\n6. Bộ Y tế sẽ thực\r\n\nhiện những đối ngoại lớn trong tháng như: đón Bộ trưởng Y tế Ghana. Chuẩn bị ký\r\n\nkết Hiệp định hợp tác y tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà\r\n\nRwanda. Chuẩn bị cho Hội nghị chuyên đề ASEAN lần thứ 2 về Tiếp cận chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ tại Hà Nội.\n\n7. Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện dự thảo Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài\r\n\nchính (trong đó có tiền lương và BHYT) và dự thảo Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về khung giá viện phí. Chuẩn bị báo cáo thực hiện Mục tiêu thiên niên\r\n\nkỷ và báo cáo đánh giá thực hiện chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nChăm và Khme. Chuẩn bị sơ kết 6 tháng đầu năm 2008 và báo cáo định hướng Quy hoạch\r\n\ny tế các tỉnh thuộc hành lang ven biển Bắc Bộ.\n\n8. Hoàn thiện để\r\n\nban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các vụ, cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Y tế. Xây dựng quyết định của Bộ trưởng bộ\r\n\nY tế phân cấp cho Tổng cục Dân số và KHHGĐ. Tiếp tục hoàn thiện xây dựng đề án\r\n\nvề chế độ, chính sách thu hút cán bộ y tế về công tác tại vùng khó khăn, vùng\r\n\nsâu, vùng xa. Chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt danh sách\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Bộ Y tế và các Viện Nghiên cứu xây dựng đề án thực hiện cơ chế tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về Tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số\r\n\n115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nTrên đây là kết quả\r\n\nhoạt động tính đến ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế. Bộ Y tế xin gửi Văn\r\n\nphòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 105518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105519.json b/contexts/context_105519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89cff6fa80a77f22f42afcaf0e1a89fa905d4e44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-62-KH-UBND-thang-ve-sinh-tieu-doc-khu-trung-phong-chong-dich-benh-gia-suc-Thanh-Hoa-2016-312328.aspx", + "name": "Ke-hoach-62-KH-UBND-thang-ve-sinh-tieu-doc-khu-trung-phong-chong-dich-benh-gia-suc-Thanh-Hoa-2016-31", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 62/KH-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 22 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN “THÁNG VỆ SINH, TIÊU ĐỘC, KHỬ TRÙNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM”\r\n\nĐỢT 1 NĂM 2016\n\nThực hiện Công văn số 2766/BNN-TY \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc triển khai tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng đợt 1 năm 2016;\r\n\ncăn cứ tình hình thực tế và công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa\r\n\nban hành kế hoạch thực hiện “Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm” đợt 1 năm 2016 trên địa bàn toàn tỉnh,\r\n\nvới những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,\r\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Mục đích\n\n- Thực hiện đợt tổng vệ sinh, tiêu độc,\r\n\nkhử trùng nhằm tiêu diệt mầm bệnh truyền nhiễm trong môi\r\n\ntrường; đặc biệt là các bệnh: Lở mồm long móng, Tai xanh, cúm gia cầm,... đảm bảo môi trường an toàn dịch bệnh.\n\n- Hạn chế và ngăn chặn sự phát sinh,\r\n\nbùng phát và lây lan của dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; góp phần bảo vệ sức\r\n\nkhỏe cộng đồng và môi trường.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức thực hiện phải có sự chỉ đạo\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở và thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y và chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tất cả các đối\r\n\ntượng thuộc diện phải vệ sinh, tiêu độc, khử trùng phải được vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n- Việc tiêu độc, khử trùng phải được\r\n\nthực hiện theo quy định: vệ sinh cơ giới trước; sau đó tiến hành khử trùng, tiêu độc bằng hóa chất.\n\n- Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người,\r\n\ngia súc, gia cầm và các phương tiện, dụng cụ trong quá\r\n\ntrình tiêu độc, khử trùng.\n\n- Người tham gia thực hiện công tác vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng phải được trang bị đầy đủ\r\n\ndụng cụ và bảo hộ lao động như: bình bơm, khẩu\r\n\ntrang, quần áo bảo hộ, kính, ủng, găng tay,... Được trang\r\n\nbị kiến thức về công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng và đủ sức khỏe hoàn thành công việc được giao.\n\n3. Thời gian thực hiện\n\nTháng vệ sinh tiêu độc khử trùng thực\r\n\nhiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh, từ ngày 25 tháng 4 năm 2016 đến ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2016.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI\r\n\nDUNG VỆ SINH, TIÊU ĐỘC, KHỬ TRÙNG\n\n1. Cơ sở chăn\r\n\nnuôi gia súc, gia cầm\n\na) Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm tập trung\n\n- Phát quang cây cỏ xung quanh chuồng\r\n\nnuôi, quét dọn, thu gom phân, rác, chất độn chuồng để đốt hoặc chôn, khơi thông\r\n\ncống rãnh.\n\n- Phun thuốc sát trùng toàn bộ chuồng\r\n\ntrại, dụng cụ, khu vực chăn nuôi và vùng phụ cận mỗi tuần 01 lần.\n\n- Vệ sinh tiêu độc khử trùng các\r\n\nphương tiện dùng vận chuyển gia súc, gia cầm, thức ăn,... trước khi ra, vào cơ\r\n\nsở chăn nuôi.\n\nb) Đối với chăn nuôi hộ gia đình\n\n- Quét dọn sạch sẽ khu vực nuôi nhốt\r\n\ngia súc, gia cầm; thu gom phân, rác, chất độn chuồng để đốt hoặc chôn.\n\n- Phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực\r\n\nnuôi nhốt gia súc, gia cầm và vùng phụ cận mỗi tuần 1 lần.\n\n- Vệ sinh sạch sẽ phương tiện, dụng cụ\r\n\nvận chuyển gia súc, gia cầm sau mỗi lần vận chuyển.\n\nc) Cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm\n\n- Phát quang cây cỏ xung quanh và\r\n\nquét dọn sạch sẽ toàn bộ khu vực lò ấp, đường ra vào cơ sở ấp nở; thu gom vỏ trứng\r\n\nđã ấp nở để tiêu hủy.\n\n- Phun thuốc sát trùng hàng ngày toàn\r\n\nbộ diện tích cơ sở ấp trứng, đường ra vào cơ sở ấp trứng,\r\n\ncác phương tiện vận chuyển trứng giống và gia cầm mới ấp nở,...\n\n2. Cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm tập trung\n\n- Nơi nhốt gia súc, gia cầm chờ giết\r\n\nmổ: Sau khi gia cầm đưa đi giết mổ, toàn bộ khu vực nhốt\r\n\nphải được vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n- Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải được vệ sinh, tiêu độc, khử trùng\r\n\ntrước khi ra khỏi cơ sở giết mổ.\n\n- Nơi giết mổ phải vệ sinh, tiêu độc,\r\n\nkhử trùng sau mỗi ca sản xuất.\n\n- Phát quang cây cỏ xung quanh cơ sở,\r\n\nnhà xưởng; khơi thông cống rãnh.\n\n3. Chợ buôn bán\r\n\ngia súc, gia cầm sống ở khu vực nông thôn\n\n- Quét dọn và phun thuốc khử trùng\r\n\nkhu vực bán gia súc, gia cầm và các vật dụng liên quan sau mỗi buổi chợ.\n\n- Phương tiện, dụng cụ vận chuyển phải\r\n\nđược phun khử trùng khi vào, ra khỏi\r\n\nchợ.\n\n- Những quầy bán\r\n\nthịt gia súc, gia cầm phải được vệ sinh sạch sẽ và phun thuốc tiêu độc, sát\r\n\ntrùng cuối mỗi buổi chợ.\n\n- Quét dọn và xử lý chất thải rắn\r\n\ntrong chợ bằng biện pháp chôn hoặc đốt.\n\n4. Nơi công cộng,\r\n\nđường làng, ngõ xóm\n\nPhát động toàn dân thực hiện đợt tổng\r\n\nvệ sinh đường làng, ngõ xóm, đường phố; khơi thông cống rãnh; phát quang bụi rậm; phun tiêu độc mỗi tuần 1 lần.\n\n5. Đối với động vật,\r\n\nsản phẩm động vật nhập lậu bị thu giữ\n\n- Vệ sinh tiêu độc khử trùng phương\r\n\ntiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập lậu bị bắt\r\n\ngiữ.\n\n- Vệ sinh, phun thuốc khử trùng, tiêu\r\n\nđộc khu vực nhốt động vật ngay sau mỗi đợt tiêu hủy. Phân rác phải được xử lý\r\n\nchôn hoặc đốt.\n\n6. Khu vực biên\r\n\ngiới\n\n- Khu vực cửa khẩu: Lựa chọn, bố trí\r\n\nhố sát trùng với chiều dài hơn một vòng bánh xe để khử trùng bánh xe các phương\r\n\ntiện qua lại. Thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng các phương tiện vận chuyển\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật đưa vào trong nước tiêu thụ.\n\n- Đối với đường mòn, lối mở thường\r\n\nxuyên có người qua lại biên giới, xác định tuyến đường mòn trung tâm và vị trí phù hợp để tổ chức rắc vôi bột phủ kín\r\n\ntrên một đoạn tối thiểu là 01 mét.\n\n- Thường xuyên vệ sinh, quét dọn nơi\r\n\ncông cộng và định kỳ tổ chức phun tiêu độc, khử trùng 01 lần 01 tuần.\n\n- Tổ chức phun tiêu độc, khử trùng\r\n\ncác phương tiện dùng vận chuyển động vật sản phẩm động vật đưa vào trong nước\r\n\ntiêu thụ.\n\nIII. CÁCH THỨC TIẾN\r\n\nHÀNH VỆ SINH, TIÊU ĐỘC, KHỬ TRÙNG\n\n1. Các bước thực\r\n\nhiện tiêu độc, khử trùng\n\nTất cả các khu vực khi tiến hành làm\r\n\nvệ sinh, tiêu độc, khử trùng phải thực hiện theo hai bước:\r\n\nDọn vệ sinh cơ giới trước; sau đó tiến hành phun tiêu độc, khử trùng bằng hóa\r\n\nchất.\n\na) Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm\r\n\ntập trung, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, cơ sở ấp trứng gia cầm chủ\r\n\nđộng tự lo vật tư, kinh phí; tổ chức, bố trí lực lượng làm vệ sinh, tiêu độc,\r\n\nkhử trùng theo sự giám sát, hướng dẫn của chính quyền địa phương và các cơ quan\r\n\nchuyên môn về thú y.\n\nb) Các xã, phường, thị trấn tổ chức đội\r\n\nphun thuốc sát trùng cho khu vực chăn nuôi hộ gia đình, chợ buôn bán gia súc,\r\n\ngia cầm ở nông thôn, nơi công cộng, đường làng, ngõ xóm, khu nhốt giữ động vật,\r\n\nsản phẩm động vật nhập lậu. Việc phun thuốc sát trùng chỉ được thực hiện sau\r\n\nkhi đã được vệ sinh cơ giới (quét dọn, cọ, rửa…).\n\nc) Phương tiện, hóa chất, bảo hộ lao động cho công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng như:\r\n\nBình bơm, quần áo bảo hộ, ủng, găng tay, khẩu trang, hóa chất khử trùng,... phải được kiểm tra, đảm bảo chất\r\n\nlượng theo yêu cầu và chuẩn bị đầy đủ trước tháng 25/4/2016.\n\n2. Lực lượng\r\n\ntham gia\n\nHuy động đông đảo lực lượng nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tích cực tham gia làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khơi thông cống rãnh; Ủy ban nhân dân các xã\r\n\nchịu trách nhiệm cử lực lượng thực hiện việc phun thuốc tiêu độc, khử trùng;\r\n\ntrong đó nòng cốt là lực lượng đã, đang tham gia tiêm vắc xin phòng, chống dịch\r\n\nbệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Y tế, Tài nguyên và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, nội\r\n\ndung kế hoạch và yêu cầu của tháng vệ sinh, tiêu độc, khử\r\n\ntrùng để huy động đủ lực lượng, cử cán bộ về các địa bàn để\r\n\nchỉ đạo và trực tiếp tham gia làm nhiệm vụ tiêu độc, khử trùng.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện tháng vệ sinh,\r\n\ntiêu độc, khử trùng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Giao Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh\n\n- Ban chỉ đạo phòng chống dịch gia\r\n\nsúc, gia cầm tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp chỉ đạo,\r\n\nthực hiện tốt nội dung, nhiệm vụ tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng trên địa\r\n\nbàn đã được phân công.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chỉ đạo Chi cục Thú y bố trí cán bộ kỹ thuật, chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, hóa chất, tài liệu, bảo hộ\r\n\nlao động, kho chứa,... đáp ứng yêu cầu của tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\r\n\nPhân công cán bộ thú y bám sát địa bàn, hướng dẫn quy trình kỹ thuật tiêu độc,\r\n\nkhử trùng, bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người, động vật, phương tiện; cùng với\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm chính trong việc thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n- Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền các cấp, chỉ đạo hệ thống y tế\r\n\ncơ sở tích cực tham gia và hướng dẫn nhân dân làm vệ sinh, thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng; kịp thời xử lý tốt các tình huống bất thường xảy\r\n\nra trong quá trình thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền\r\n\nđịa phương, hướng dẫn, đôn đốc làm vệ sinh, xử lý chất thải,\r\n\nbảo vệ môi trường; kiểm soát chặt chẽ và xử lý kịp thời\r\n\ncác tình huống bất thường xảy ra đối với môi trường trong quá trình sử dụng hóa\r\n\nchất tiêu độc, khử trùng.\n\n- Sở Tài chính thẩm định dự toán khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao, chuẩn\r\n\nbị kinh phí phục vụ kịp thời cho việc thực hiện tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc khử trùng theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Đề nghị\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố vận động đoàn viên, hội viên, quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện\r\n\ntháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông; Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa - Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tập trung tuyên truyền về sự nguy hiểm của\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm; vai trò, tác dụng, lợi ích của công tác vệ sinh,\r\n\ntiêu độc, khử trùng và trách nhiệm của mỗi tổ chức, người dân trong phòng chống dịch bệnh, để mọi người dân hiểu đúng,\r\n\nthấy được trách nhiệm của mình và tích cực tham gia thực\r\n\nhiện.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện, trực tiếp trong việc huy động lực lượng, tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng trên\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n- Tổ chức tiếp nhận, quản lý và phân\r\n\nphối vật tư, hóa chất, dụng cụ,... cho các xã, phường, thị trấn đảm bảo đủ số lượng, kịp thời cho công\r\n\ntác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng trên địa bàn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện\r\n\nđúng kế hoạch đề ra.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn huy động đủ số lượng người\r\n\ntheo yêu cầu của công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại địa phương. Phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành cấp trên thực hiện giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra,\r\n\ntriển khai thực hiện tốt nội dung kế\r\n\nhoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n (để b/c);\n\n- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND\r\n\n tỉnh (để b/c);\n\n- Chủ tịch,\r\n\n các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Thành viên Ban chỉ đạo phòng\r\n\n chống dịch GSGC;\n\n- Văn phòng Tỉnh ủy;\n\n- Các sở, ban, ngành, đơn vị có\r\n\n liên quan;\n\n- Đồng chí Bí thư các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Lưu: VT, NN. (A 108)\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Quyền\n\n", + "id": 105519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10552.json b/contexts/context_10552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab2ac366e96034449890705729a332d1a80ebdd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-896-QD-UBND-2015-thi-hanh-Luat-Bao-hiem-y-te-Ho-Chi-Minh-281142.aspx", + "name": "Quyet-dinh-896-QD-UBND-2015-thi-hanh-Luat-Bao-hiem-y-te-Ho-Chi-Minh-281142", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 896/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng\r\n\n 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày\r\n\n14 tháng 11 năm\r\n\n2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2028/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành\n\nKế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\n\ncủa Luật Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch giữa\r\n\nBộ Y tế và Bộ Tài chính số\r\n\n41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2014 hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n998/KH-BYT ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2014 của Bộ Y tế triển khai thi hành Luật Bảo hiểm Y tế;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế Thành\r\n\nphố tại Tờ trình số 605/TTr-SYT ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\n\ncủa Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, đoàn thể Thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND.TP;\r\n\n - Các Báo, Đài Thành phố;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Phòng VX, THKH;\r\n\n - Lưu:VT, (VX-P) H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hứa Ngọc Thuận\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng 3 năm 2015 của\n\nỦy ban nhân dân Thành phố)\n\nThực hiện Quyết định số 2028/QĐ-TTg ngày 10 tháng\r\n\n11 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của\r\n\nLuật Bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là Luật\r\n\nBHYT) và Công điện số 01/CĐ-TTg ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc triển khai thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đã được Quốc hội\r\n\nkhóa XIII thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2015; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch\n\nthực hiện như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các nội dung của Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của\r\n\nLuật BHYT đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\r\n\nvũ trang để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đơn\r\n\nvị, tổ chức và nhân dân về\r\n\nvị trí vai trò của chính sách BHYT; nâng cao\r\n\ný thức tự giác, chủ động tìm hiểu và chấp\r\n\nhành pháp luật của cán bộ, nhân dân Thành phố.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện Luật BHYT thống nhất, đồng bộ và\r\n\ncó hiệu quả trên địa bàn Thành phố.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ nội dung công việc, đảm bảo chất lượng tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan trong việc\n\ntriển khai thi hành Luật Bảo hiểm y tế.\n\n- Trong tổ chức\n\nthực hiện phải\r\n\nbảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các cấp\r\n\nchính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong\r\n\nquá trình tổ\r\n\nchức thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thi hành Luật BHYT.\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách,\r\n\npháp luật về bảo hiểm y tế\n\n- Đổi mới nội\r\n\ndung thông tin, tuyên truyền, vận động,\r\n\ngiáo dục đa dạng, phong phú để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp\r\n\nchính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn\r\n\nthể và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng BHYT và\r\n\nquyền lợi, nghĩa vụ của người dân trong\r\n\ntham gia BHYT theo quy định của Luật BHYT.\n\n- Tổ chức tuyên truyền Luật BHYT đến mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân, tập trung những nội dung mới của\r\n\nLuật, bằng nhiều hình thức phù hợp, hiệu\r\n\nquả: xây dựng cụm panô, áp phích; biên soạn, phát hành tờ rơi tuyên\r\n\ntruyền; viết bài tuyên truyền trên đài\r\n\nphát thanh, truyền hình của Thành phố và\r\n\nquận, huyện. Tổ chức các cuộc đối thoại,\r\n\ntoạ đàm theo từng nhóm đối tượng nhằm\r\n\ngiải đáp khó khăn, vướng mắc kịp thời, từ\r\n\nđó tăng nhanh được tỷ lệ bao phủ của các nhóm tham gia BHYT.\n\n- Công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền cần được tiến\r\n\nhành thường xuyên, liên tục, bảo đảm các\r\n\nđối tượng của\r\n\ntruyền thông tiếp cận đầy đủ với thông tin về\r\n\nchính sách, pháp luật BHYT và cách thức tham\r\n\ngia, quyền lợi, nghĩa vụ khi tham gia BHYT, đặc biệt hình thức tham gia BHYT\r\n\ntheo hộ gia đình.\n\n- Biểu dương, khen thưởng\r\n\nkịp thời các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách BHYT. Có biện pháp xử lý\n\nđối với những đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp,\r\n\ncá nhân có hành vi tiêu cực, vi phạm luật BHYT trên\r\n\ncác phương tiện thông tin.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện lộ trình BHYT toàn dân\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày 08 tháng\r\n\n4 năm 2013 của\r\n\nThành ủy về\n\nthực hiện Nghị\r\n\nquyết số 21-NQ/TW và Quyết định 3651/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình\r\n\nhành động số 32-CTrHĐ/TU của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố. Theo đó, đến cuối năm 2015,\r\n\nđạt 76% dân số Thành phố tham gia BHYT và đến năm\r\n\n2020 đạt 90% dân số Thành phố tham gia\r\n\nBHYT.\n\n- Đến tháng 10 năm\r\n\n2015, theo lộ trình của Luật BHYT sửa\r\n\nđổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là\n\nỦy ban nhân dân cấp xã) phải thực hiện việc\r\n\nlập danh sách hộ gia đình tham gia BHYT.\n\n- Các cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp trên từng địa bàn phải\n\nthực hiện lập danh sách tham gia BHYT của các đối tượng\r\n\ntheo quy định của Luật BHYT.\n\n3. Đảm bảo\r\n\nquyền lợi của người tham gia BHYT\n\n- Tiếp tục nâng\r\n\ncao chất lượng\r\n\nkhám, chữa bệnh; năng lực cung cấp dịch vụ\r\n\ny tế tuyến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của người tham gia BHYT .\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai tốt việc khám chữa bệnh BHYT,\r\n\ngiám sát việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp của\r\n\nngười tham gia BHYT theo quy định của\r\n\npháp luật; công khai, minh bạch các khoản thu viện phí để người bệnh giám sát và kiểm soát;\r\n\nngăn chặn không để xảy ra tình trạng lạm dụng dịch vụ kỹ thuật, thuốc, trục lợi\r\n\nquỹ BHYT và sử\r\n\ndụng quỹ BHYT hiệu quả, đảm bảo cân đối quỹ BHYT trên địa bàn.\n\n4. Xây dựng các văn\r\n\nbản hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật BHYT\n\nCác sở, ban,\r\n\nngành, tổ chức, đoàn thể Thành phố căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ ban hành văn bản hướng\r\n\ndẫn thực hiện chính sách pháp luật về BHYT theo các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành.\n\n5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện\r\n\nLuật BHYT\n\nTiếp tục tăng\r\n\ncường kiểm\r\n\ntra, thanh tra liên ngành tại các đơn vị\n\nsử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh BHYT nhằm kịp thời chấn\r\n\nchỉnh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực để trục lợi\r\n\nquỹ BHYT.\n\nGiải quyết kịp thời, không để tồn đọng các đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết chính sách BHYT.\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bảo hiểm\r\n\nxã hội Thành phố\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo, đài xây dựng chuyên mục\r\n\nchính sách BHXH, BHYT. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền đa dạng và hiệu quả trên địa bàn Thành\r\n\nphố để đảm bảo Luật BHYT sửa đổi, bổ sung được\r\n\nphổ biến rộng rãi đến người dân.\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác về\r\n\nBHYT ; hướng dẫn thực hiện chính sách BHYT và\r\n\nlập danh sách tham gia BHYT đến các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức, nhân dân trên địa bàn Thành\r\n\nphố và in cấp thẻ kịp thời.\n\n- Phối hợp với\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện\r\n\nđảm bảo đạt được mục tiêu BHYT toàn dân\r\n\ntheo Kế hoạch Ủy ban nhân dân Thành phố đã\r\n\nđề ra.\n\n- Phối hợp Sở Y tế và\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh BHYT đảm bảo\r\n\nquyền lợi hợp pháp của người\r\n\ntham gia BHYT theo quy định của Luật BHYT sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n- Tăng cường công tác giám định BHYT, đảm bảo quyền lợi hợp\r\n\npháp của người tham gia BHYT và tăng cường kiểm tra\r\n\nphòng chống trục lợi, lạm dụng quỹ BHYT, đảm bảo cân đối quỹ BHYT trên địa bàn.\n\n- Chủ động phối hợp với\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh BHYT tổ chức thanh quyết\r\n\ntoán chi phí khám chữa bệnh BHYT và tạm ứng kinh\n\nphí khám chữa bệnh BHYT đúng quy định của\r\n\nLuật BHYT.\n\n- Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp, đảm bảo thuận lợi nhất cho người\r\n\ntham gia BHYT.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật\r\n\nBHYT và các văn\r\n\nbản pháp lý liên quan đến các đơn vị, các cơ sở\r\n\ny tế trực thuộc.\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nsở y tế đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật về BHYT đến người\r\n\nbệnh, người nhà bệnh nhân và nhân dân trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh BHYT; cải cách thủ tục hành chính, cải tiến quy trình khám bệnh, chữa bệnh BHYT giảm thời gian chờ đợi, giảm phiền hà cho người bệnh.\n\n- Tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát quy chế chuyên môn để nâng cao chất\r\n\nlượng khám chữa bệnh và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người\r\n\ntham gia BHYT theo quy định. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 06/CT -BYT ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra phòng chống hành vi gian\r\n\nlận, trục lợi quỹ BHYT tại các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh.\n\n- Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao trình độ năng lực, y đức cho cán bộ y tế, đảm bảo chất lượng\r\n\nphục vụ và sự hài lòng của người\r\n\nbệnh. Xử lý nghiêm những trường hợp thiếu tinh thần trách nhiệm, gây\r\n\nphiền hà cho người bệnh để tiêu cực, vụ\r\n\nlợi cá nhân\n\n3. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\n- Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu đến mọi người lao động trên\r\n\nđịa bàn Thành phố về chính sách pháp luật\r\n\nBHYT.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra về trách nhiệm tham gia BHXH -\r\n\nBHYT của đơn\r\n\nvị sử dụng lao động cho người lao động theo quy\r\n\nđịnh của Luật BHYT.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn tổ chức thực\r\n\nhiện việc xác định, quản lý,\r\n\nlập danh sách các đối tượng do Sở Lao động\r\n\nThương binh và\r\n\nXã hội quản lý theo quy định của\r\n\nLuật BHYT, đảm bảo đúng thời gian, đúng đủ\r\n\nđối tượng.\n\n4. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Chỉ đạo các nhà trường\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng tính nhân văn,\r\n\ntính cộng đồng của chính sách BHYT, trách\r\n\nnhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi khi tham gia BHYT của\r\n\nhọc sinh, sinh viên theo quy định của Luật BHYT. Xác định việc tổ chức thu BHYT học sinh là trách nhiệm của\r\n\nmỗi nhà trường, đảm bảo từ năm 2015, 100% các trường có 100% học sinh tham gia BHYT.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các trường học thực hiện việc\r\n\nlập danh sách tham gia BHYT của các đối tượng quy định\n\ncủa Luật BHYT.\n\n- Chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Y tế, Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Thành phố thành lập, kiện toàn hệ thống y tế trường\r\n\nhọc để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.\n\n- Đưa chỉ tiêu\r\n\ntham gia BHYT học sinh, sinh viên là một\r\n\nchỉ tiêu đánh giá thi đua hàng năm của các trường\r\n\nhọc.\n\n5. Sở Tài chính\n\nHàng năm, xây dựng\r\n\ndự toán để đảm bảo mua thẻ BHYT cho các đối tượng\r\n\nthuộc Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ mua BHYT theo quy định và các đối tượng khó khăn khác được Thành phố hỗ trợ mua thẻ. Thực\r\n\nhiện chuyển kinh phí ngân sách hỗ\r\n\ntrợ mức đóng BHYT của các đối tượng theo quy định.\n\n6. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông\r\n\ntin truyền thông của Thành phố dành chuyên trang, chuyên mục và thời lượng\r\n\nphù hợp phổ biến Luật BHYT trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng với nhiều hình thức (Đăng tải các bài viết, nội\r\n\ndung tuyên truyền Luật BHYT, cập nhật kịp thời những thay đổi về chính sách BHYT trên các báo, Cổng Giao tiếp điện tử của Thành phố, Website các đơn vị trực thuộc…).\n\n7. Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Chủ trì phối hợp với\r\n\nBHXH Thành phố và các ngành liên quan có kế hoạch\r\n\nphổ biến Luật BHYT đến các đơn vị sử dụng lao động và\r\n\nngười lao động trên địa bàn Thành phố (thông\r\n\nqua Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật Thành phố).\n\n- Chỉ đạo phòng Tư pháp các quận, huyện tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chính sách, pháp luật về\r\n\nBHYT đến mọi người dân Thành phố.\n\n8. Công an Thành phố\n\nCó văn bản chỉ đạo\r\n\ncông an xã, phường, thị trấn thực hiện các thủ tục tạm trú, tạm vắng và xác nhận tạm trú, tạm vắng một cách thuận lợi,\r\n\nnhanh chóng giúp người dân tham gia BHYT\r\n\nhộ gia đình theo quy định của Luật BHYT.\n\n9. Các sở,\r\n\nban, ngành\n\n- Tổ chức phổ biến Luật BHYT và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành cho đối tượng công chức, viên chức, người lao động trong\n\nđơn vị và\r\n\nnhân dân thuộc địa bàn quản lý.\n\n- Có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện Luật BHYT bảo đảm kịp thời, hiệu quả.\n\n10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n- Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã có trách nhiệm lập danh\r\n\nsách tham gia BHYT trên địa bàn cho các\r\n\nđối tượng theo quy định của Luật BHYT; lập\r\n\ndanh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho trẻ em\r\n\nđồng thời với việc cấp giấy khai sinh, gửi Bảo hiểm xã hội các quận, huyện (gọi chung\r\n\nBHXH cấp huyện), cụ thể:\n\n+ Năm 2015, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã lập danh sách tham gia\r\n\nBHYT trên địa bàn và gửi 01 bản danh sách về Bảo hiểm xã hội cấp huyện trước ngày 01 tháng\r\n\n10 năm 2015.\n\n+ Từ năm 2016, hàng tháng\n\nỦy ban nhân dân cấp xã lập danh sách tăng, giảm đối tượng tham gia BHYT trên địa\r\n\nbàn và gửi\r\n\n01 bản danh sách về Bảo hiểm xã hội cấp huyện để thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh, kịp thời in thẻ, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.\n\n- Chỉ đạo các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã thực hiện tốt công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về BHYT; phối hợp với\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện phát triển\r\n\nđối tượng tham gia, giải quyết đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng hưởng\r\n\nchế độ BHYT kịp thời, đúng quy định.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo quyết\r\n\nliệt thực hiện Quyết định số 3651/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch\n\nthực hiện Chương\r\n\ntrình hành động số 32-CTrHĐ/TU của\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, để đạt được mục\r\n\ntiêu năm 2015 có từ 76% và đến năm\r\n\n2020 ít nhất 90% dân số Thành phố tham\r\n\ngia BHYT.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện nghiêm túc tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về\r\n\nSở Y tế trước ngày 05 tháng 01 hàng năm để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố vào\r\n\nngày 25 tháng\r\n\n01. Giao Sở Y tế phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, đoàn\r\n\nthể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện ./.", + "id": 10552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105520.json b/contexts/context_105520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..330838e571b8b6208932e07f1f4512a046b6ed7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-17-2016-QD-UBND-quan-ly-tai-nguyen-nuoc-Kien-Giang-314912.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2016-QD-UBND-quan-ly-tai-nguyen-nuoc-Kien-Giang-314912", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2016/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử\r\n\ndụng nước tiết kiệm, hiệu quả;\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng\r\n\nký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nviệc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không\r\n\nsử dụng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nBộ Xây dựng về việc ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây\r\n\ndựng\";\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 208/TTr-STNMT ngày 12 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài\r\n\nnguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\n(Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n của Quyết định;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh KG;\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Kiên Giang;\r\n\n - LĐVP, P.KTCN;\r\n\n - Lưu: VT, dtnha.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Vũ Hồng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về quản lý,\r\n\nbảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động tài\r\n\nnguyên nước); trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\n2. Các nội dung\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động tài nguyên nước không nêu tại Quy định này thì thực\r\n\nhiện theo quy định của Trung ương.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nhoạt động tài nguyên nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, bảo vệ tài nguyên\r\n\nnước.\n\nChương II\n\nĐIỀU TRA CƠ BẢN\r\n\nVÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức\r\n\nxây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá tài nguyên nước theo quy định tại Khoản 2,\r\n\nĐiều 12 Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012 đối\r\n\nvới các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước\r\n\nliên tỉnh trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra, đánh\r\n\ngiá tài nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi kết quả về\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n\nTrường hợp chưa có quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước thì căn cứ\r\n\ntình hình thực tế về thông tin, dữ liệu tài nguyên nước để xây dựng các nội\r\n\ndung trong kế hoạch điều tra cơ bản phù hợp\r\n\nvới yêu cầu công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Kiểm kê tài nguyên nước\n\n1. Việc kiểm kê\r\n\ntài nguyên nước được thực hiện định kỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm kiểm kê tài nguyên nước:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm kê tài\r\n\nnguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh;\r\n\ntổng hợp kết quả kiểm\r\n\nkê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n\n3. Nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo\r\n\ncáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước được\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 5. Điều tra hiện trạng\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước\n\n1. Trách nhiệm điều tra hiện trạng\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:\n\na) Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Xây dựng; Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch và các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành,\r\n\nlĩnh vực gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.\n\nb) Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tổ chức điều tra hiện trạng\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước đối với các nguồn nước nội tỉnh; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực\r\n\nsông nội tỉnh để báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n\n2. Nội dung, biểu mẫu điều tra, nội\r\n\ndung báo cáo và trình tự thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nĐiều 6. Lập, điều chỉnh, phê\r\n\nduyệt quy hoạch tài nguyên nước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên\r\n\nnước của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Kinh phí lập, điều chỉnh phê duyệt\r\n\nquy hoạch tài nguyên nước từ ngân sách nhà nước của tỉnh.\n\n3. Định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật và hồ sơ quy hoạch tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 7. Hệ thống thông tin, cơ\r\n\nsở dữ liệu tài nguyên nước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức\r\n\nxây dựng, quản lý, khai thác hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.\n\n2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Công Thương; Xây dựng; các sở,\r\n\nban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ\r\n\nliệu về tài nguyên nước của mình và tích\r\n\nhợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\ntài nguyên nước của tỉnh.\n\nChương III\n\nBẢO VỆ TÀI\r\n\nNGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 8. Lập, quản\r\n\nlý hành lang bảo vệ nguồn nước\n\nViệc lập quản lý hành lang bảo vệ nguồn\r\n\nnước được thực hiện theo Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập,\r\n\nquản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy han nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ\r\n\nnguồn nước trên địa bàn quản lý; phối hợp với các tổ chức vận hành hồ chứa, xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước và chịu\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, xử lý các vi phạm về môi trường và\r\n\ncác hoạt động khác có liên quan đến chất lượng nước; kịp\r\n\nthời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các\r\n\ncơ quan nhà nước cấp tỉnh có liên quan trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, tổ chức quản lý hành\r\n\nlang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh quy định tại Khoản 3, Điều 31, Luật\r\n\nTài nguyên nước.\n\n3. Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện không tham mưu chủ\r\n\ntrương, địa điểm đầu tư xây dựng mới các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang,\r\n\nbãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất\r\n\nđộc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải, nước thải nguy hại trong hành\r\n\nlang bảo vệ nguồn nước.\n\nĐiều 9. Vùng bảo\r\n\nhộ vệ sinh khu vực khai thác nước\n\n1. Đối với nước dưới đất:\n\nChủ công trình khai thác nước dưới đất\r\n\nphải xác định vùng bảo hộ vệ sinh của từng giếng khai thác\r\n\nnước như sau:\n\na) Đối với công trình khai thác thuộc\r\n\ndiện không phải xin phép thì vùng bảo hộ vệ sinh kể từ miệng giếng không nhỏ\r\n\nhơn:\n\n- 5m, đối với khu vực đô thị;\n\n- 10m, đối với\r\n\nkhu dân cư nông thôn ở vùng đồng bằng;\n\n- 20m, đối với các trường hợp không quy định tại hai mục trên.\n\nTrong các vùng này không được bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc,\r\n\nnhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hóa chất và các nguồn gây ô nhiễm khác.\n\nb) Đối với công trình khai thác thuộc diện phải xin phép phải\r\n\nthiết lập vùng bảo hộ vệ sinh bao gồm 02 khu, cụ thể như sau:\n\n- Khu I là phạm\r\n\nvi xung quanh giếng, cần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát\r\n\nsinh ra nguồn gây ô nhiễm. Ranh giới, phạm vi khu I không nhỏ hơn 30m, kể từ miệng giếng;\n\n- Khu II là khu vực liền kề với khu I, cần bảo vệ, không được gây ô\r\n\nnhiễm và có các hoạt động đào bới xuống lòng đất làm nhiễm\r\n\nbẩn nguồn nước dưới đất.\n\nc) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh với\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất có diện tích đất không thuộc quyền sử dụng đất\r\n\nhợp pháp của chủ công trình khai\r\n\nthác, thì phải có văn bản thỏa thuận với\r\n\nchủ sử dụng đất đó trước khi thi công.\n\nd) Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này được xác định sơ\r\n\nbộ trong quá trình lập hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp phép thăm dò nước dưới đất và được điều chỉnh, xác định cụ thể khi lập hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất.\n\nđ) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được\r\n\nvùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia tăng các hoạt động\r\n\nphát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác.\n\n2. Đối với nước mặt:\n\na) Nước mặt là sông, suối, kênh,\r\n\nmương:\n\n- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn, lớn hơn\r\n\nhoặc bằng 200 mét;\n\n- Tính từ điểm lấy nước (công trình\r\n\nthu nước) xuống hạ nguồn, lớn hơn hoặc bằng 100 mét.\n\nb) Nước mặt là hồ chứa, đập nước:\n\nTính từ điểm lấy nước (công trình thu\r\n\nnước) ra hai phía, lớn hơn hoặc bằng 300 mét.\n\n3. Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh khu vực lấy nước sinh hoạt: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành có liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện xác định vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh và tổ chức công bố sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt. Định kỳ điều tra, phân loại nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm, cạn kiệt và\r\n\nxây dựng kế hoạch có lập danh mục thứ tự ưu tiên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí phục hồi nguồn nước.\n\nĐiều 10. Ứng phó, khắc phục sự\r\n\ncố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi chịu ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp của sự cố ô nhiễm nguồn nước có trách nhiệm chủ động tiến hành các biện\r\n\npháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc\r\n\nphạm vi quản lý, báo cáo về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời chỉ đạo xử lý.\n\n2. Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổ chức điều tra, khảo sát các sông, kênh, rạch trên địa bàn; phân loại\r\n\ntheo mức độ, phạm vi ô nhiễm, cạn kiệt và lập thứ tự ưu tiên để có kế hoạch phục\r\n\nhồi.\n\n3. Kinh phí để khắc phục sự cố ô nhiễm\r\n\nnguồn nước trong trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân gây sự cố và\r\n\nkinh phí phục hồi các nguồn nước theo kế hoạch\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm.\n\nĐiều 11. Công tác trám lấp giếng\r\n\nkhông sử dụng\n\n1. Giao Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Công Thương Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường huyện Kiên Hải (gọi là Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường các huyện, thị xã, thành phố) định kỳ hàng năm tổ chức điều tra, thống kê, rà soát, phân loại các giếng không sử dụng có từ năm 2007\r\n\ntrở về trước để xây dựng phương án xử lý, trám lấp giếng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Đối\r\n\nvới trường hợp các giếng không sử dụng có từ sau năm 2007 nhưng không\r\n\nxác định được chủ giếng hoặc chủ giếng là cá nhân, hộ gia đình có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn theo quy định chuẩn nghèo hiện hành (được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận), thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số; giếng khai thác nước dưới đất mà trước đó chủ giếng đã được\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ trong việc khoan giếng, đào giếng; giếng\r\n\nkhoan khác cần phải trám lấp nhưng thực tế không xác định được chủ giếng giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện tổ chức thực hiện trám lấp.\n\n3. Các giếng không sử dụng không thuộc\r\n\nKhoản 1 và Khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân là chủ giếng phải tự trám lấp.\n\n4. Việc thực hiện trám lấp giếng\r\n\nkhông sử dụng phải tuân thủ đúng Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9\r\n\nnăm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám\r\n\nlấp giếng không sử dụng.\n\n5. Kinh phí xử lý, trám lấp giếng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh\r\n\nphân bổ hàng năm.\n\nĐiều 12. Hoạt động tài nguyên\r\n\nnước trong vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n1. Việc hạn chế khai thác nước dưới đất,\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất tại một vùng để phòng tránh nguy\r\n\ncơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gây ô nhiễm các tầng chứa nước; phục hồi mực nước bị hạ thấp;\n\n2. Các khu vực hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất:\n\na) Khu vực có nguồn nước mặt có khả\r\n\nnăng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước.\n\nb) Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất.\n\nc) Khu vực có nguồn nước dưới đất bị\r\n\nô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý đảm bảo\r\n\nchất lượng.\n\nd) Khu vực có nguồn nước dưới đất bị\r\n\nsuy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức.\n\nđ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở\r\n\nnông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập\r\n\ntrung và dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng.\n\n3. Khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất tại các khu vực được quy tại Khoản 2, Điều này\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường xem xét đảm bảo đúng quy hoạch tài nguyên nước, căn\r\n\ncứ vào kết quả điều tra, đánh giá nước dưới đất trong hồ sơ đề nghị cấp phép của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho\r\n\nphép khai thác trên cơ sở hạn chế về đối tượng, mục đích\r\n\nkhai thác, lưu lượng, thời gian khai thác, số lượng công\r\n\ntrình, độ sâu, tầng chứa nước khai thác.\n\n4. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm điều tra, thống kê các khu vực quy định tại Điểm b,\r\n\nc, d, Khoản 2 Điều này, để xây dựng kế hoạch phục hồi và bảo vệ\r\n\nnguồn nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt thực hiện.\n\nĐiều 13. Giải quyết trường hợp\r\n\ncác giếng khoan nước dưới đất có trong vùng cấm khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\nTổ chức, cá nhân đang sử dụng nước dưới\r\n\nđất phục vụ sản xuất kinh doanh (trừ các trường hợp không\r\n\nphải đăng ký, không phải xin phép) trong khu vực được phê duyệt là vùng cấm khai thác phải thực hiện việc niêm phong giếng và chuyển sang\r\n\nsử dụng nước máy. Các giếng đã được niêm phong chuyển sang bố trí làm giếng dự\r\n\nphòng và chỉ được sử dụng khi có sự cố về nguồn cung cấp nước tập trung làm ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nĐiều 14. Niêm\r\n\nphong, niêm phong lại và mở niêm phong giếng dự phòng\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê các giếng thuộc trường hợp quy định tại\r\n\nĐiều 13 của Quy định này.\n\n2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch phối hợp với các ban, ngành\r\n\nliên quan cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức\r\n\nniêm phong giếng làm dự phòng của các tổ chức, cá nhân đã\r\n\nđược điều tra, thống kê tại Khoản 1, Điều này.\n\n3. Việc mở niêm phong giếng chỉ được\r\n\nthực hiện khi có xảy ra sự cố mất nguồn nước cấp; trong trường hợp này tổ\r\n\nchức, cá nhân phải báo cáo kịp thời cho đơn vị cấp nước bằng đường điện thoại và gửi văn bản về\r\n\ntình hình sự cố mất nguồn nước cấp đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có giếng khai thác để tổ chức mở niêm phong giếng dự phòng; sau khi\r\n\nnguồn nước cấp trở lại ổn định các giếng dự phòng phải được niêm phong lại.\n\n4. Phòng Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi thời hạn được mở niêm phong giếng; chủ động phối hợp niêm\r\n\nphong lại giếng khi nguồn nước cấp đã ổn định. Việc niêm phong, niêm phong lại\r\n\nvà mở niêm phong giếng dự phòng của các tổ chức,\r\n\ncá nhân phải được lập thành biên bản (có mẫu kèm theo Quy định này).\n\nChương IV\n\nKHAI THÁC SỬ DỤNG\r\n\nTÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 15. Các trường hợp khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký,\r\n\nkhông phải xin phép\n\n1. Các trường\r\n\nhợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:\n\na) Khai thác, sử dụng nước cho sinh\r\n\nhoạt của hộ gia đình.\n\nb) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 44 Luật Tài nguyên nước.\n\nc) Khai thác nước mặt cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây.\n\nd) Khai thác nước mặt cho các mục\r\n\nđích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100m3/ngày\r\n\nđêm.\n\nđ) Khai thác, sử dụng nước biển phục\r\n\nvụ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên đất liền\r\n\nvới quy mô không vượt quá 10.000m3/ngày đêm;\r\n\nkhai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.\n\ne) Khai thác, sử dụng nước phục vụ\r\n\ncác hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học.\n\ng) Khai thác, sử dụng nước cho phòng\r\n\ncháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp\r\n\nkhẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.\n\n2. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký,\r\n\nkhông phải xin phép:\n\na) Xả nước thải sinh hoạt của cá\r\n\nnhân, hộ gia đình.\n\nb) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với\r\n\nquy mô không vượt quá 5m3/ngày đêm, trừ các trường hợp sau đây phải\r\n\nxin cấp giấy phép:\n\n- Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm,\r\n\nin hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;\n\n- Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim\r\n\nloại; sản xuất linh kiện điện tử;\n\n- Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp;\r\n\nthuộc da, tái chế da;\n\n- Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất, lọc hóa dầu, chế\r\n\nbiến sản phẩm dầu mỏ;\n\n- Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa,\r\n\ncao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, hóa mỹ phẩm, thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật; pin, ắc quy; chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa\r\n\nchất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;\n\n- Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa\r\n\nchất, chất phóng xạ;\n\n- Các cơ sở khám chữa bệnh có phát\r\n\nsinh nước thải y tế.\n\nc) Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng\r\n\nxử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức,\r\n\ncá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó.\n\nd) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với\r\n\nquy mô không vượt quá 10.000m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản\r\n\ntrên biển, sông, suối, hồ chứa.\n\nĐiều 16. Các trường hợp khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất phải xin phép\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ\r\n\nhiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trong\r\n\ncác trường hợp cụ thể sau:\n\na) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối\r\n\nvới công trình có lưu lượng trên 10m3/ngày đêm\r\n\nđến nhỏ hơn 3.000m3/ngày đêm.\n\nb) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng trên 0,1m3/giây đến nhỏ hơn 02m3/giây.\n\nc) Khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\ncác mục đích khác với lưu lượng trên 100m3/ngày đêm đến nhỏ hơn\r\n\n50.000m3/ngày đêm.\n\nd) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục\r\n\nđích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng trên 10.000m3/ngày\r\n\nđêm đến nhỏ hơn 100.000m3/ngày đêm; trừ trường hợp khai thác, sử dụng\r\n\nnước nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.\n\nđ) Xả nước thải với lưu lượng trên\r\n\n10.000m3 đến nhỏ hơn 30.000m3/ngày\r\n\nđêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.\n\ne) Xả nước thải\r\n\nvới lưu lượng trên 5m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000 m3/ngày\r\n\nđêm đối với hoạt động khác. Xả nước thải với lưu lượng không vượt quá 5m3/ngày\r\n\nđêm đối với các hoạt động khác nhưng thuộc các trường\r\n\nhợp phải xin cấp giấy phép\r\n\ntheo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Quy định này.\n\ng) Hành nghề khoan nước dưới đất có\r\n\nquy mô vừa và nhỏ.\n\n2. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nvượt quá quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, Khoản 1 Điều này thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 17. Đăng ký khai thác nước\r\n\ndưới đất\n\n1. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan\r\n\nkhai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10m3/ngày\r\n\nđêm; khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia\r\n\nđình; cho các hoạt động văn hóa, tôn\r\n\ngiáo, nghiên cứu khoa học nằm trong khu vực đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt và có chiều sâu giếng khoan lớn hơn 20m phải thực hiện việc\r\n\nđăng ký khai thác nước dưới đất.\n\n2. Thẩm quyền đăng ký khai thác nước\r\n\ndưới đất: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức\r\n\nhướng dẫn thủ tục và thực hiện đăng ký\r\n\nkhai thác nước dưới đất theo quy định.\n\n3. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất được thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định việc đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài\r\n\nnguyên nước (gọi là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\nĐiều 18. Thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo trong hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì\r\n\nthẩm định các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép theo thẩm quyền.\n\n2. Các trường hợp thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải được Hội đồng thẩm định:\n\na) Thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 1000m3/ngày\r\n\nđêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000m3/ngày đêm.\n\nb) Khai thác, sử dụng nước mặt với\r\n\nlưu lượng từ 10.000m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 50.000m3/ngày đêm.\n\nc) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,5m3/giây\r\n\nđến lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/giây.\n\nđ) Xả nước thải vào nguồn nước với\r\n\nlưu lượng từ 1000m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ\r\n\nhơn 3.000m3/ngày đêm.\n\nđ) Khai thác, sử dụng nước biển; xả\r\n\nnước thải nuôi trồng thủy sản.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường tham\r\n\nmưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nhoạt động tài nguyên nước.\n\nĐiều 19. Thành\r\n\nphần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước\n\n1. Thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt,\r\n\nnước biển; xả nước thải vào nguồn nước; hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện\r\n\ntheo quy định Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và\r\n\nThông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\r\n\nCác mẫu hồ sơ liên quan thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Các đề án,\r\n\nbáo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước phải do các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nĐiều 20. Chế độ báo cáo trong\r\n\nhoạt động tài nguyên nước\n\n1. Hàng năm, các Sở: Công Thương, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng và các sở,\r\n\nban ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo\r\n\ntình hình sử dụng nước của mình và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước\r\n\nngày 15 tháng 12 để tổng hợp.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tình hình sử dụng nước trên địa bàn tỉnh và gửi\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau để tổng hợp, theo dõi.\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện lập báo cáo tình hình đăng ký khai thác nước dưới\r\n\nđất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn chi tiết các nội dung báo cáo định kỳ.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nĐiều 21. Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tài nguyên và Môi trường là cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\n1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện quy\r\n\nhoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên\r\n\nnước.\n\n2. Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt để công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5\r\n\nnăm 2014.\n\n3. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động\r\n\ntài nguyên nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nCấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thực hiện việc thu phí và lệ phí về\r\n\ntài nguyên nước; thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế,\r\n\nvùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ\r\n\nsung nhân tạo nước dưới đất, và công bố dòng chảy tối\r\n\nthiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực\r\n\ncấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao,\r\n\nđầm phá không được san lấp.\n\n5. Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh. Tổng\r\n\nhợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa\r\n\nbàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái,\r\n\ncạn kiệt.\n\n6. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, các nguồn thải vào nguồn nước, các giếng\r\n\nkhoan không sử dụng trên địa bàn tỉnh; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm,\r\n\nsuy thoái, cạn kiệt; lập danh bạ và phân\r\n\nloại các giếng khoan không sử dụng cần phải trám lấp theo\r\n\nquy định để phòng, chống nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất; có\r\n\nkế hoạch tổ chức thực hiện trám lấp đối với\r\n\ncác giếng khoan không sử dụng nhưng không xác định được chủ giếng; hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n7. Tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám\r\n\nsát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu\r\n\ntài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều\r\n\ntra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do\r\n\nnước gây ra trên địa bàn.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành khác có liên quan\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các quy định về khai thác và\r\n\nbảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Tổng\r\n\nhợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho nông nghiệp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng\r\n\n12 hàng năm, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntheo dõi, tổng hợp.\n\n2. Sở Xây dựng:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch cấp thoát nước đô thị, khu công\r\n\nnghiệp, khu dân cư tập trung; xác định vùng bảo hộ vệ sinh đối với các hồ chứa,\r\n\ncác khu vực sông, suối phục vụ cấp nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\n3. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định\r\n\ncác đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Xây dựng các\r\n\nkế hoạch dài hạn, ngắn hạn về nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước và tổ chức triển\r\n\nkhai, chuyển giao ứng dụng các kết quả của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân\r\n\nbổ kinh phí cho các hoạt động quản lý tài nguyên nước,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ liên quan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài\r\n\nnguyên nước theo quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Công Thương:\n\na) Tham gia phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện\r\n\nxây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước\r\n\nphục vụ sản xuất công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nb) Tham gia kiểm tra công tác quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp.\n\n6. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định phân cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa và đường thủy\r\n\nchuyên dùng nối với đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường\r\n\nđối với cảng, bến và phương tiện giao thông thủy, đảm bảo\r\n\nkhông gây ô nhiễm nguồn nước.\n\n7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, du lịch, dịch vụ có\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước lập hồ\r\n\nsơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác\r\n\nquản lý hoạt động tài nguyên nước đối với\r\n\ncác doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nc) Xây dựng lộ trình đầu tư hệ thống\r\n\nxử lý nước thải tập trung phù hợp của khu, cụm công nghiệp và yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu, cụm công\r\n\nnghiệp thực hiện đấu nối theo quy định.\n\n8. Đài Khí tượng Thủy văn Kiên Giang;\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nLập danh mục vị trí các trạm thủy văn chuyên dùng; danh mục các tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; danh mục các yếu tố khí tượng thủy\r\n\nvăn được quan trắc; các điều kiện khí tượng thủy văn\r\n\nchủ yếu trong tỉnh.\n\nĐịnh kỳ vào ngày cuối tháng có trách\r\n\nnhiệm cung cấp kết quả quan trắc khí tượng thủy văn trong tháng và dự báo tình hình tháng kế tiếp trên địa bàn tỉnh đến Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy chế phối hợp giữa hai cơ quan.\n\n9. Các cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang và các tổ chức thành viên của mặt trận tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ\r\n\ntài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân các cấp\n\n1. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện) như sau:\n\na) Tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.\n\nb) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nchấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa\r\n\nbàn sau khi cấp có thẩm quyền cấp phép; phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm\r\n\nquyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử\r\n\nlý kịp thời các sai phạm theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; phòng, chống lãng phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.\n\nc) Thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn.\n\nđ) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất\r\n\nlượng tài nguyên nước, nguồn nước\r\n\nsinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và\r\n\nphân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu\r\n\nkỹ thuật trong việc trám lấp giếng.\n\nđ) Tổ chức ứng\r\n\nphó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải\r\n\nquyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền.\n\ne) Tổ chức lấy ý kiến đối với công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; công\r\n\ntrình chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh; công trình khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013.\n\ng) Quản lý việc khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; yêu cầu các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng phải đăng ký theo quy định.\n\nh) Hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra, thực hiện các trình tự đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước\r\n\ncho tổ chức, cá nhân theo Quy định này;\r\n\nquản lý, lưu trữ hồ sơ, lập sổ theo dõi, ghi chép, thống\r\n\nkê, tổng hợp kết quả đăng ký và định\r\n\nkỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường).\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước đối với công chức chuyên môn về\r\n\ntài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp xã.\n\nk) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả tác hại do nước gây\r\n\nra trên địa bàn quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã) như sau:\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý\r\n\ntài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\nb) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo\r\n\nvệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước\r\n\ngây ra.\n\nc) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước khác theo quy định; Theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn quản lý; kiểm tra,\r\n\nđình chỉ, xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nbáo cáo cấp trên xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động\r\n\ntài nguyên nước trên địa bàn.\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và thông tin về tài nguyên nước; tổ chức hòa giải, giải quyết các\r\n\ntranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Thực hiện điều tra, thống kê, tổng\r\n\nhợp, phân loại giếng phải trám lấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; tham gia giám sát\r\n\nquá trình trám lấp của đơn vị thi công.\n\ne) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình quản lý, bảo\r\n\nvệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu\r\n\nquả tác hại do nước gây ra.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 24. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\nĐối với chủ công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất, khai thác nước mặt đã xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác\r\n\nnước theo Điều 14 của Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản\r\n\nlý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang vẫn tiếp tục\r\n\nthực hiện đến hết thời hạn của giấy phép.\n\nĐiều 25. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ\r\n\nchức, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01/BBNP\n\nUBND …………….\n\nPhòng TNV và MT …...\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../BB……..\n\n……….., ngày ….. tháng ….. năm ……\n\n\n\nBIÊN BẢN \n\nNIÊM PHONG GIẾNG DỰ PHÒNG \n\n(Lần\r\n\nthứ ………………….)\n\nV/v………………………………………………\n\nThời gian bắt đầu:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm: …………………………………………………………………………………………\n\nThành phần tham dự:\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nChủ trì (chủ tọa): ……………………………………………………………………………….\n\nThư ký (người ghi biên bản): …………………………………………………………………\n\nBiên bản được lập thành ………bản có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho chủ giếng 01 bản và 01\r\n\nbản lưu hồ sơ.\n\nÝ kiến bổ\r\n\nsung khác (nếu có); (1)\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nCuộc họp kết thúc hồi ………giờ ……… ngày ……… tháng ………\r\n\nnăm……………….\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nCHỦ\r\n\n GIẾNG\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nCHỦ\r\n\n TỌA\n\n(Chữ ký, dấu (nếu có)\n\nHọ và tên\n\nNơi nhận:\n\n- ……………\n\n- ………….. VT, hồ sơ.\n\n\n\n\n\n____________________\n\nGhi chú: (1)\r\n\nNhững người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự\r\n\nghi ý kiến của mình, lý do ý kiến\r\n\nkhác, ký và ghi rõ họ tên./.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01/BBNP\n\nUBND …………….\n\nPhòng TNV và MT …...\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../BB……..\n\n……….., ngày ….. tháng ….. năm ……\n\n\n\nBIÊN BẢN \n\nMỞ NIÊM PHONG ĐƯA GIẾNG DỰ PHÒNG VÀO KHAI THÁC NƯỚC\r\n\nDƯỚI ĐẤT\n\n(Lần\r\n\nthứ ………………….)\n\nV/v………………………………………………\n\nThời gian bắt đầu:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm: ………………………………………………………………………………………\n\nThành phần tham dự:\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nChủ trì (chủ tọa): …………………………………………………………………………….\n\nThư ký (người ghi biên bản): ………………………………………………………………\n\nBiên bản được lập thành ………bản có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho chủ giếng 01 bản và 01\r\n\nbản lưu hồ sơ.\n\nÝ kiến bổ\r\n\nsung khác (nếu có); (1)\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nCuộc họp kết thúc hồi ………giờ ……… ngày ……… tháng ………\r\n\nnăm……………….\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nCHỦ\r\n\n GIẾNG\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nCHỦ\r\n\n TỌA\n\n(Chữ ký, dấu (nếu có)\n\nHọ và tên\n\nNơi nhận:\n\n- ……………\n\n- ………….. VT, hồ sơ.\n\n\n\n\n\n_____________________\n\nGhi chú: (1)\r\n\nNhững người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự\r\n\nghi ý kiến của mình, lý do ý kiến\r\n\nkhác, ký và ghi rõ họ tên./.", + "id": 105520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105521.json b/contexts/context_105521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9c94e0bf1f4fe53cb9935592f46d935b5259883 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-196-BT-bo-sung-che-do-dai-ngo-can-bo-xa-tinh-thanh-pho-phia-Nam-17803.aspx", + "name": "Thong-tu-196-BT-bo-sung-che-do-dai-ngo-can-bo-xa-tinh-thanh-pho-phia-Nam-17803", + "passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 196-BT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 09 năm 1977 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÁN BỘ XÃ Ở CÁC TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ PHÍA NAM\n\nHội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định số\r\n\n130-CP ngày 20-6-1975 bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã. \n\nĐối với cán bộ xã ở các tỉnh phía Nam, chỉ thị số\r\n\n229-TTW ngày 20-1-1976 của Bộ Chính trị trung ương Đảng về một số chủ trương\r\n\ncông tác cấp bách ở miền Nam đã ghi: “Đối với cán bộ xã áp dụng chế độ phụ cấp\r\n\nhiện hành ở miền Bắc”. \n\nTuy nhiên, tình hình các xã ở các tỉnh phía Nam\r\n\ncó những điểm khác với các xã ở các tỉnh phía Bắc: xã ở phía Nam nói chung dân\r\n\nsố đông, địa dư rộng; nhiệm vụ của cấp xã sau ngày giải phóng nặng nề và phức tạp,\r\n\ntrật tự, trị an chưa thật ổn định, vừa tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa, vừa\r\n\nxây dựng chủ nghĩa xã hội, các hợp tác xã nông nghiệp, mua bán, tín dụng chưa\r\n\nđược thành lập; cơ sở Đảng, chính quyền và các đoàn thể còn đang củng cố; cán bộ\r\n\nxã thiếu và yếu, nhiều nơi phải đưa cán bộ cấp trên về tăng cường; ngân sách xã\r\n\nnhiều nơi chưa có. \n\nThông tư này hướng dẫn thi hành quyết định số\r\n\n130-CP và bổ sung một số điểm cụ thể nhằm bảo đảm thống nhất chính sách, chế độ\r\n\ntrong cả nước, đồng thời đáp ứng với tình hình thực tế, đặc điểm cấp xã ở các tỉnh\r\n\nphía Nam. \n\nI. VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ\r\n\nXÃ VÀ YÊU CẦU KIỆN TOÀN CẤP XÃ \n\nVề vị trí công tác của cán bộ xã và yêu cầu kiện\r\n\ntoàn cấp xã, quyết định số 130-CP của Hội đồng Chính phủ và thông tư số 45-BT của\r\n\nBộ trưởng Phủ thủ tướng đã xác định: \n\n1. Xã là cấp cơ sở trực tiếp với nhân dân, với sản\r\n\nxuất. Cán bộ xã là những người vừa chịu trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức, động\r\n\nviên nhân dân, vừa cùng với nhân dân thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước ở nông thôn. Cán bộ xã là những người vừa công tác, vừa\r\n\nsản xuất, khác với cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế là những người\r\n\nthu nhập chủ yếu bằng tiền lương. Trong điều kiện hiện nay, nước ta còn nghèo,\r\n\nchưa giải quyết được chế độ tiền lương cho cán bộ xã mà chỉ phụ cấp hàng tháng\r\n\nnhằm bù đắp một phần về sinh hoạt trong những ngày cán bộ xã vì bận công tác\r\n\nkhông tham gia sản xuất được, còn đối với các chế độ đào tạo bồi dưỡng, bảo vệ\r\n\nsức khỏe, phụ cấp đi đường, trợ cấp khó khăn, nữ cán bộ xã khi nghỉ đẻ, và chế\r\n\nđộ mai táng phí đều được đãi ngộ tương đương như cán bộ trong biên chế Nhà nước.\r\n\nNgoài ra, khi cán bộ xã đi dự các hội nghị do cấp trên triệu tập, được đài thọ\r\n\ntoàn bộ sinh hoạt phí. \n\n2. Tổ chức bộ máy của xã cần gọn, nhẹ, bảo đảm\r\n\nchất lượng và có hiệu lực, không nên bố trí nhiều người ảnh hưởng đến sản xuất.\r\n\nKhông nhất thiết cấp trên có ngành nào thì xã phải có cán bộ chuyên trách hoặc\r\n\nnửa chuyên trách phụ trách ngành ấy, cần bố trí kiêm nhiệm cho hợp lý, những việc\r\n\ncó liên quan với nhau, thì có thể một người phụ trách để bảo đảm mọi công tác của\r\n\nĐảng và Nhà nước đều có người đảm nhiệm và thực hiện tốt, đồng thời ngân sách địa\r\n\nphương và đủ khả năng đài thọ. \n\nII. VỀ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, NỬA\r\n\nCHUYÊN TRÁCH VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO CÁN BỘ XÃ Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM\n\nA. CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH VÀ NỬA CHUYÊN TRÁCH: \n\n- Những xã có số dân từ dưới 10 000 nhân khẩu trở\r\n\nxuống thì thực hiện theo quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính\r\n\nphủ về bổ sung chính sách, chế độ cán bộ xã: có từ 5 đến 6 cán bộ chuyên trách\r\n\nvà từ 9 đến 10 cán bộ nửa chuyên trách. Những xã có trên 7000 nhân khẩu, thì thực\r\n\nhiện theo thông tư số 249-BT ngày 28-12-1976 của Phủ thủ tướng nếu đã bầu hai\r\n\nPhó chủ tịch, thì cả hai Phó chủ tịch đều được hưởng định suất chuyên trách. \n\n- Những xã có từ 10 000 nhân khẩu trở lên: có từ\r\n\n6 đến 7 cán bộ chuyên trách và từ 11 đến 7 cán bộ chuyên trách và từ 11 đến 13\r\n\ncán bộ nửa chuyên trách. \n\n- Những xã có từ 20 000 nhân khẩu trở lên: có từ\r\n\n7 đến 8 cán bộ chuyên trách và từ 12 đến 16 cán bộ nửa chuyên trách. \n\n- Đối với xã miền núi, xã rẻo cao, xã biên giới,\r\n\nxã hải đảo và xã xa xôi hẻo lánh, tuy số dân ít hơn các xã đồng bằng và trung\r\n\ndu nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy định chung nói trên và tình hình đặc\r\n\nđiểm mỗi vùng và khối lượng công tác mà định số cán bộ chuyên trách, nửa chuyên\r\n\ntrách và phân công cán bộ cho thích hợp. \n\nSố cán bộ chuyên trách tăng thêm là để phụ trách\r\n\nnhững công việc có khối lượng lớn như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp, nghề muối. \n\nSố cán bộ nửa chuyên trách tăng thêm chủ yếu là\r\n\nđể phụ trách những thôn, ấp, bản đông dân hoặc ở xa và phụ trách những ngành\r\n\ncông tác có khối lượng lớn. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào đặc\r\n\nđiểm tình hình mỗi vùng, căn cứ vào khối lượng công việc và trình độ, khả năng,\r\n\nsức khỏe của cán bộ và tham khảo công văn số 101 ngày 5-4-1977 của Ban tổ chức\r\n\ncủa Chính phủ về phân công trong Ủy ban nhân dân các cấp mà hướng dẫn phân công\r\n\ncán bộ chuyên trách, nửa chuyên trách ở xã cho thích hợp, bảo đảm mọi công việc\r\n\nđều có cán bộ đảm nhiệm. Đối với xã ở phía Nam có thể phân công như sau: \n\nSố cán bộ chuyên trách: \n\n1. Bí thư Đảng ủy (hoặc bí thư chi bộ nơi chưa lập\r\n\nĐảng ủy) chịu trách nhiệm chung mọi mặt công tác của xã; trực tiếp phụ trách\r\n\ncông tác cải tạo xã hội chủ nghĩa, xây dựng hợp tác xã, thường trực công tác Đảng\r\n\nvà phụ trách tổ chức, xây dựng Đảng. \n\n2. Phó bí thư (hoặc ủy viên thường vụ) thường trực\r\n\nĐảng kiêm phụ trách tổ chức, tuyên huấn và văn phòng Đảng ủy; những xã khối lượng\r\n\ncông tác Đảng chưa nhiều chỉ nên bố trí cán bộ nửa chuyên trách làm các công\r\n\ntác nói trên. \n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm\r\n\nchung về công tác chính quyền; phụ trách công tác kế hoạch, công tác chăm lo đời\r\n\nsống của nhân dân, kiêm trưởng ban tài chính xã, và kiểm tra đôn đốc việc thực\r\n\nhiện pháp luật, chính sách của Nhà nước, bảo đảm thực hiện quyền làm chủ tập thể\r\n\ncủa nhân dân.\n\n4. Phó chủ tịch chuyên trách công tác sản xuất\r\n\nnông nghiệp, công tác thu mua lương thực, thực phẩm, nông sản và phân phối hàng\r\n\nhóa cho nhân dân. \n\n5. Phó chủ tịch phụ trách nội chính, trực tiếp\r\n\nlàm trưởng công an xã, phụ trách công tác tư pháp, công tác pháp chế. \n\n6. Ủy viên thư ký thường trực Ủy ban nhân dân phụ\r\n\ntrách công tác văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội và văn phòng Ủy ban nhân dân xã.\r\n\nNếu đồng chí này là đảng ủy viên thì có thể kiêm công tác tuyên huấn của Đảng. \n\n7. Ủy viên Ủy ban nhân dân phụ trách công tác\r\n\nquân sự trực tiếp làm xã đội trưởng. \n\n8. Bí thư nông hội xã có thể do một cán bộ\r\n\nchuyên trách hoặc nửa chuyên trách đảm nhiệm công tác này. \n\nNhững công tác khác như kiểm tra, chính trị viên\r\n\nxã hội, phụ trách dân vận… thì tùy theo phẩm chất, năng lực và sức khỏe của cán\r\n\nbộ mà phân công kiêm nhiệm cho thích hợp. \n\nSỐ CÁN BỘ NỬA CHUYÊN TRÁCH: \n\n1. Cán bộ phụ trách công tác tài chính kiêm quản\r\n\nlý thị trường. Riêng những xã có nguồn thu ngân sách hàng năm từ 20 000 đồng trở\r\n\nlên thì cán bộ tài chính được hưởng phụ cấp cán bộ chuyên trách, do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xét và quyết định. \n\n2. Công an phó phụ trách công tác hộ tịch, hộ khẩu,\r\n\ncông tác trật tự trị an. \n\n3. Xã hội phó kiêm công tác thể dục thể thao. \n\n4. Cán bộ phụ trách công tác văn hóa thông tin. \n\n5. Cán bộ phụ trách công tác thống kê và giúp chủ\r\n\ntịch làm công tác kế hoạch. \n\n6. Cán bộ phụ trách công tác thương binh xã hội\r\n\nkiêm chính trị viên phó xã đội. \n\n7. Cán bộ phụ trách công tác thủy lợi, giao\r\n\nthông kiêm công tác quản lý lao động. \n\n8. Cán bộ phụ trách công tác văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân kiêm công tác tổ chức chính quyền. \n\n9. Cán bộ phụ trách công tác Mặt trận. \n\n10. Cán bộ phụ trách Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh kiêm công tác thiếu niên nhi đồng. \n\n11. Cán bộ phụ trách phụ nữ kiêm công tác bảovệ\r\n\nbà mẹ trẻ em. \n\nHiện nay các xã ở tỉnh phía Nam chưa lập các hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp nên cán bộ phụ trách ấp, thôn và các bản xa xôi hẻo lánh là\r\n\nrất cần thiết, trừ các đồng chí bí thư Đảng ủy, chủ tịch và ủy viên thư ký Ủy\r\n\nban nhân dân xã phải thường trực lo công việc chung của xã còn các cán bộ khác\r\n\nngoài phần công tác được phân công nói trên đều nên phân công phụ trách trực tiếp\r\n\ncác ấp, thôn, bản xa xôi hẻo lánh. Nếu số cán bộ theo quy định chưa đủ để phụ\r\n\ntrách các ấp, thôn, bản thì được bố trí thêm để bảo đảm mỗi ấp, thôn, bản đều\r\n\ncó một cán bộ chuyên trách và một cán bộ nửa chuyên trách. Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố xét và quyết định lấy số cán bộ bổ sung trong số đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân xã có năng lực làm việc, được nhân dân trong ấp, thôn tín nhiệm. \n\nNhiệm vụ chủ yếu của cán bộ phụ trách ấp, thôn,\r\n\nbản là phổ biến, truyền đạt những chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, những chủ\r\n\ntrương của xã, động viên, đôn đốc kiểm tra nhân dân trong ấp, thôn, bán thực hiện\r\n\nmọi nhiệm vụ của cấp trên và của xã giao cho; nắm tình hình và phản ánh tình\r\n\nhình trong ấp, thôn, bản lên Ủy ban nhân dân xã giải quyết. \n\nTrường hợp địa phương có nhiều công tác đột xuất,\r\n\ncần giúp đỡ những xã phong trào yếu thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và huyện\r\n\ncó thể điều động một số cán bộ biên chế Nhà nước về tăng cường cho xã, không\r\n\nnên tăng nhiều số cán bộ chuyên trách và nửa chuyên trách. \n\nNhững xã hiện nay số cán bộ chuyên trách, nửa\r\n\nchuyên trách quá nhiều thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn sắp xếp lại\r\n\ncho đúng với quy định của Chính phủ. \n\nChế độ đối với du kích tập trung, thường trực,\r\n\ncán bộ bưu điện xã, cán bộ y tế xã sẽ do Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế và Tổng cục Bưu\r\n\nđiện có hướng dẫn riêng, nhưng phải bảo đảm mối tương quan chung về chế độ đãi\r\n\nngộ đối với cán bộ xã. \n\nB. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO CÁN BỘ XÃ: \n\nXã có từ dưới 10 000 nhân khẩu trở xuống thì thi\r\n\nhành mức phụ cấp theo quyết định số 130-CP ngày 20-6-1976 của Hội đồng Chính phủ.\r\n\nXã có từ 10 000 nhân khẩu trở lên, mức phụ cấp\r\n\nhàng tháng cho cán bộ xã như sau: \n\n- Bí thư, chủ tịch 40 đồng (tiền miền Bắc)\n\n- Chuyên trách khác 32 đồng\n\n- Nửa chuyên trách 20 đồng. \n\nXã có từ 20 000 nhân khẩu trở lên, mức phụ cấp\r\n\nhàng tháng cho cán bộ xã như sau: \n\n- Bí thư, chủ tịch 45 đồng \n\n- Chuyên trách khác 37 đồng\n\n- Nửa chuyên trách 25 đồng.\n\nC. CÁN BỘ TRONG BIÊN CHẾ CỦA CƠ QUAN ĐẢNG VÀ NHÀ\r\n\nNƯỚC ĐƯA VỀ XÃ: \n\nCán bộ trong biên chế Nhà nước đưa về trực tiếp\r\n\nlàm Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, hoặc cán bộ chuyên trách khác, được giữ nguyên\r\n\nlương và các khoản phụ cấp khác cho đến khi có chủ trương mới, không hưởng khoản\r\n\nphụ cấp của cán bộ xã. Việc rút bớt cán bộ chuyên trách xã căn cứ vào tình hình\r\n\ncụ thể và công tác, yêu cầu đào tạo cán bộ mà Ủy ban nhân dân huyện đề nghị, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hoặc thành phố xét và quyết định. \n\nD. CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KHÁC: \n\n1. Đối với các chế độ đào tạo, bồi dưỡng, chế độ\r\n\nbảo vệ sức khỏe; giúp đỡ gia đình cán bộ xã gặp khó khăn túng thiếu; chế độ nghỉ\r\n\nviệc khi già yếu; chế độ đối với nữ cán bộ xã khi nghỉ đẻ và gửi con vào nhà trẻ\r\n\nkhi đi họp, chế độ hội nghị, chế độ công tác phí và mai táng phí, v.v… vẫn thi\r\n\nhành theo quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ về bổ sung\r\n\nchính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và thông tư liên bộ số 18-TT/LB\r\n\nngày 25-8-1965.\n\n2. Một số trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố có thể vận dụng như sau: \n\n- Đối với cán bộ xã trong kháng chiến đã bị địch\r\n\nbắt giam, tra tấn nên đau ốm, hoặc bị thương tật, sức khỏe giảm sút, không đảm\r\n\nđương nổi nhiệm vụ nữa, được huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện quyết định cho nghỉ\r\n\nviệc, thì các điều kiện vẫn thi hành theo quy định chung của quyết định số\r\n\n130-CP ngày 20-6-1975. Riêng về thời gian giữ chức vụ công tác thì có thể được\r\n\ngiảm từ 3 đến 5 năm, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xét và quyết định.\n\n- Về chế độ mai táng phí, ngoài số tiền trợ cấp\r\n\nquy định trong thông tư số 18-TT/LB ngày 25-8-1965 của liên Bộ Nội vụ - Tài\r\n\nchính – Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố căn cứ vào tình hình cụ thể của địa\r\n\nphương và hoàn cảnh của gia đình cán bộ ở những nơi thương nghiệp chưa tổ chức\r\n\nbán áo quan theo giá chỉ đạo thì có thể xét trợ cấp thêm một phần để mua áo\r\n\nquan. \n\n- Chế độ trợ cấp khó khăn, để bảo đảm cho cán bộ\r\n\nxã yên tâm công tác. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình cụ thể\r\n\ncủa địa phương mà vận dụng chính sách để giải quyết được kịp thời và có tác dụng\r\n\nthiết thực. Thủ tục phải đơn giản, tiêu chuẩn phải phù hợp với tình hình địa\r\n\nphương.\n\nVăn phòng Phủ thủ tướng, Bộ Tài chính và Ban tổ\r\n\nchức của Chính phủ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành mình mà theo dõi việc\r\n\nthực hiện thông tư này. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, căn cứ vào quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ về\r\n\nbổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và thông tư này mà quy định\r\n\ncụ thể loại xã, số định suất, nửa định suất cho mỗi xã và có kế hoạch cụ thể hướng\r\n\ndẫn thi hành ở địa phương mình, trường hợp gặp khó khăn hoặc có điều gì cần bổ\r\n\nsung thì báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ. \n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Đối với\r\n\ncán bộ xã thì căn cứ vào ngày Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương ký quyết định mà hưởng phụ cấp, không đặt vấn đề truy lĩnh. \n\n\n\nBỘ TRƯỞNG PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nVũ Tuân \n\n", + "id": 105521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105522.json b/contexts/context_105522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2c1b0f438ca6ec17032608570dbfbbf6375b96a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2260-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Ban-Dan-toc-179305.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2260-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Ban-Dan-toc-179305", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2260/2010/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 26 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\ncông tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; \n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nDân tộc tại Tờ trình số 22/TTr-BDT ngày 29 tháng 10 năm 2010, của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 2774/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm\r\n\nđịnh số 1078/BC-STP ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Ban Dân tộc là cơ quan\r\n\nchuyên môn ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban) có chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác dân tộc.\n\n2. Ban Dân tộc có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.\n\n3. Trụ sở làm việc của Ban Dân\r\n\ntộc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncông tác dân tộc;\n\nb) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hằng\r\n\nnăm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản\r\n\nlý Nhà nước của Ban Dân tộc;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định về\r\n\ntiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc;\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về công tác dân tộc;\n\nb) Dự thảo quy định mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt;\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n4. Tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư\r\n\nđối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thường trực giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự\r\n\nán do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng\r\n\nkết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa\r\n\nphương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề\r\n\nxoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức đại hội đại\r\n\nbiểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nkhen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành\r\n\ntích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói,\r\n\ngiảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ quản lý về công tác dân tộc đối với phòng Dân tộc các huyện và cán bộ, công\r\n\nchức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân\r\n\ntộc.\n\n8. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở,\r\n\nban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được\r\n\ngiao.\n\n10. Kiểm tra, thanh tra và xử\r\n\nlý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\ntrong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố và cán bộ, công chức là\r\n\nngười dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa\r\n\nphương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc\r\n\nthiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc\r\n\nnội trú theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện công tác tổng hợp,\r\n\nthống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncông tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban\r\n\nDân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và\r\n\nchế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc\n\n1. Lãnh đạo Ban: gồm có Trưởng\r\n\nban và không quá 3 Phó Trưởng ban.\n\na) Trưởng ban là người đứng đầu\r\n\nBan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;\n\nb) Phó Trưởng ban là người giúp\r\n\nTrưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy\r\n\nnhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc.\n\n2. Các phòng tham mưu tổng hợp\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra; \n\nc) Phòng Chính sách - Dân tộc;\n\nd) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.\n\nViệc thành lập đơn vị, tổ chức\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Biên chế: Biên chế hành\r\n\nchính của Ban do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trong tổng\r\n\nbiên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ\r\n\nluật công chức và người lao động:\n\na) Trưởng ban, Phó Trưởng ban\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật theo\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;\n\nb) Trưởng phòng, Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương thuộc Ban do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng\r\n\nvà kỷ luật đối với công chức, người lao động của Ban theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý nhà nước về công tác dân tộc ở huyện, thành phố\n\n1. Ở huyện có phòng Dân tộc, ở\r\n\nthành phố có Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa\r\n\nphương. \n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của phòng Dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và chỉ đạo\r\n\ntổ chức hoạt động đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ và\r\n\nnhững quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành \n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 09/2005/QĐ-UB ngày\r\n\n31 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Trưởng Ban Dân tộc có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Quyết định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Ban; quy định chức danh công chức cho\r\n\ntừng phòng đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp\r\n\ntình hình thực tế của Ban;\n\nb) Quyết định phân công nhiệm vụ\r\n\ncụ thể đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\nvà tương đương; công chức của Ban;\n\nc) Quyết định ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của Ban, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho\r\n\nđiều hành, hoạt động của Ban theo đúng quy định của pháp luật;\n\nd) Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 3 Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Công báo tỉnh;\r\n\n - HĐND huyện, thành phố;\r\n\n - Website: Chính phủ, Ninh Thuận;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hoà\n\n", + "id": 105522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105523.json b/contexts/context_105523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c88820c7106adeb05f575c30442ea23e3d36bb6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1937-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Phuc-480151.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1937-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Phuc-480151", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1937/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 13 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và quản lý, phối hợp\r\n\nquản lý của các cấp, các ngành đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n10/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển\r\n\nchọn, quản lý và phối hợp quản lý của các cấp, các ngành đối với nhân viên thú\r\n\ny cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n15/2014/QĐ-UBND ngày 11/3/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 51/TTr-SNN&PTNT ngày\r\n\n29/3/2019\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành\r\n\nchính Tuyển chọn nhân viên thú y xã lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi, chức năng quản\r\n\nlý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển, nông\r\n\nthôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà\r\n\nsoát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết đối với thủ tục hành chính Tuyển chọn\r\n\nnhân viên thú y xã, trình Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo quy định\r\n\ntại Điểm a, Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBãi bỏ các Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh trước đây đã công bố nội dung của thủ tục hành chính Tuyển chọn nhân\r\n\nviên thú y xã thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thành phố; UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục\r\n\n KSTTHC- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin - GTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KS1, KS4;\r\n\n (Ph-155b)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1937/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nPHẦN I:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực: Thú y\n\n1\n\nTuyển chọn nhân viên thú y xã\n\nPHẦN II:\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực: Thú y\n\n1. Thủ tục: Tuyển\r\n\nchọn nhân viên thú y xã\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng kế hoạch tuyển chọn nhân viên thú y cấp xã.\r\n\nThông báo công khai trên Website của Sở Nông nghiệp, Báo Vĩnh Phúc và niêm yết\r\n\ntại Văn phòng chi cục. Thành lập Hội đồng tuyển chọn.\n\nBước 2: Kết\r\n\nthúc thông báo, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\nsơ\n\n- Thông báo danh sách đủ điều kiện hồ\r\n\nsơ tham gia tuyển chọn, thời gian tuyển chọn, địa điểm tuyển chọn trên Website\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp &PTNT, niêm yết tại văn phòng Chi cục.\n\nBước 3:\r\n\nHướng dẫn người tham gia dự tuyển chọn tự ôn tập, phổ biến quy chế tuyển chọn,\r\n\nđịa điểm tuyển chọn.\n\nBước 4:\n\n- Niêm yết danh sách thí sinh dự tuyển\r\n\ntheo số báo danh tại Phòng thi.\n\n- Tổ chức khảo sát.\n\nBước 5:\r\n\nXét tuyển chọn người có đủ điều kiện tiêu chuẩn: Căn cứ điểm khảo sát, hồ sơ của\r\n\nngười dự tuyển để tiến hành xét tuyển theo các tiêu chí của Quyết định\r\n\n15/2014/QĐ-UBND tỉnh và Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND tỉnh.\n\nBước 7:\r\n\nThông báo dự kiến người trúng tuyển; Người dự kiến trúng tuyển nộp bằng cấp\r\n\nchuyên môn để đối chiếu.\n\nBước 8:\r\n\nChi cục Thú y báo cáo, đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định, phê duyệt kết\r\n\nquả và đề xuất hệ số lương.\n\nBước 9:\r\n\nBan hành Quyết định tuyển chọn, cá nhân nhận kết quả và ký hợp đồng lao động tại\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\ntại Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn xin dự tuyển làm nhân viên thú\r\n\ny cấp xã.\n\nb) Sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh\r\n\ncỡ 4 cm x 6 cm, có xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nc) Bản sao giấy chứng minh nhân dân\r\n\ncó chứng thực.\n\nd) Bản sao giấy\r\n\nkhai sinh.\n\nđ) Giấy xác nhận hộ khẩu thường trú,\r\n\nxác nhận nhân sự.\n\ne) Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để\r\n\ncông tác của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên trong thời hạn 60 ngày tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ.\n\ng) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nđáp ứng yêu cầu của nhân viên thú y cấp xã;\n\nh) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n* Thời hạn giải quyết: 84 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành Kế hoạch tuyển chọn.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân\n\n* Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn.\n\n* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định\r\n\ntuyển chọn\n\n* Lệ phí:\n\n- Dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí\r\n\nsinh/lần.\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh:\r\n\n400.000 đồng/thí sinh/lần;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí\r\n\nsinh/lần.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Trình độ đào tạo: có trình độ trung\r\n\ncấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú ý, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh\r\n\nhọc thủy sản, nuôi trồng thủy sản;\n\n- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\n+ Hiểu biết và chấp hành các quy định\r\n\ncủa pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan;\n\n+ Nắm bắt và đánh giá được tình hình\r\n\nphát triển chăn nuôi động vật, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý;\n\n+ Có kiến thức nhận biết dịch bệnh động\r\n\nvật trên địa bàn quản lý;\n\n+ Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực\r\n\nhiện công tác thú y;\n\n+ Có kỹ năng tuyên truyền, vận động\r\n\nquần chúng thực hiện quy định pháp luật về thú y;\n\n+ Có ý thức trách nhiệm, tinh thần học\r\n\nhỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\n- Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định.\n\n- Bảo đảm độ tuổi làm việc theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về lao động.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;\n\n- Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐNĐ ngày\r\n\n20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với\r\n\nnhân viên thú y xã, phường, thị trấn;\n\n- Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n11 tháng 3 năm 2014 của UBND Vĩnh Phúc quy định chức năng, nhiệm vụ, điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và quản lý, phối hợp quản lý của các cấp, các\r\n\nngành đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;\n\n- Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/3/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, quản lý và phối hợp\r\n\nquản lý của các cấp, các ngành đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/3/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc.", + "id": 105523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105524.json b/contexts/context_105524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a5d4c93eca7e55447fae6629a880fc334f53fb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-20-2016-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-co-che-quan-ly-tai-chinh-bao-hiem-chi-phi-quan-ly-bao-hiem-299101.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2016-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-co-che-quan-ly-tai-chinh-bao-hiem-chi-phi-quan-ly-bao-hi", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2016/TT-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 03 tháng 02 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO\r\n\nHIỂM THẤT NGHIỆP VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT\r\n\nNGHIỆP\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính hành chính sự nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông\r\n\ntư hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y\r\n\ntế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện cơ chế\r\n\nquản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và\r\n\nchi phí quản lý bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH), bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt\r\n\nNam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an.\n\n2. Trung tâm dịch vụ\r\n\nviệc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực\r\n\nthuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện chính sách bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp).\n\n3. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính về BHXH, bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nChương II\n\nCƠ\r\n\nCHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nĐiều 3. Lập dự toán\n\n1. Nội dung dự toán:\n\na) Dự toán thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp được lập chi tiết theo nhóm đối tượng tham gia, nhóm đối\r\n\ntượng thụ hưởng; số thu, chi các chế độ tương ứng của từng nhóm đối tượng theo\r\n\nquy định của pháp luật về BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (mẫu số 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này);\n\nb) Dự toán chi phí quản lý BHXH, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lập chi tiết theo nội dung chi trên cơ sở nhiệm\r\n\nvụ thực tế phát sinh và mức chi theo chế độ quy định (mẫu\r\n\nsố 05 ban hành kèm theo Thông tư này);\n\nc) Kế hoạch đầu tư từ các quỹ BHXH, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được lập chi tiết theo quy định của pháp luật về\r\n\nhoạt động đầu tư từ quỹ BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (các chỉ tiêu\r\n\ncủa kế hoạch đầu tư tổng hợp theo mẫu số 06 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này).\n\n2. Quy trình lập dự toán:\n\na) Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam\r\n\nlập dự toán thu, chi theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này, gửi BHXH\r\n\nViệt Nam theo quy định của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam;\n\nb) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an\r\n\nlập dự toán thu, chi thuộc phạm vi thực hiện trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an\r\n\ntheo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này, gửi BHXH Việt Nam;\n\nc) Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội lập dự toán chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chi\r\n\nphí quản lý bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều\r\n\nnày, gửi BHXH Việt Nam (mẫu số 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n3. BHXH Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp\r\n\ndự toán của các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này và kế hoạch đầu tư từ các\r\n\nquỹ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam\r\n\nthông qua và gửi Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 và 06 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n4. Đối với dự toán chi phí quản lý\r\n\nBHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải đảm bảo tổng số không vượt quá mức\r\n\nchi phí quản lý hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản\r\n\nlý tài chính về BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý\r\n\nBHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg). Đối với dự toán chi đầu tư phát triển phải kèm theo danh mục\r\n\nchi tiết dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 4. Phân bổ dự\r\n\ntoán, chuyển kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo\n\n1. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao, BHXH Việt Nam phân bổ dự toán chi tiết theo các chế\r\n\nđộ quy định tại Điều 27 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về\r\n\nBHXH bắt buộc, gửi Bộ Tài chính để thẩm định theo quy định của Luật ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n2. Trước ngày 25 hằng tháng, Bộ Tài\r\n\nchính chuyển từ ngân sách trung ương một khoản kinh phí bằng mức chi bình quân\r\n\nmột tháng của dự toán được cấp có thẩm quyền giao trong năm (trong đó có chi\r\n\nphí chi trả) vào quỹ BHXH để BHXH Việt Nam thực hiện chi trả cho người thụ hưởng\r\n\ntrong tháng tiếp theo.\n\n3. Sau khi quyết toán năm được duyệt,\r\n\nnếu số kinh phí Bộ Tài chính đã chuyển vào quỹ BHXH lớn hơn số quyết toán, BHXH\r\n\nViệt Nam nộp trả ngân sách trung ương phần chênh lệch thừa. Trường hợp số kinh\r\n\nphí Bộ Tài chính đã chuyển vào quỹ\r\n\nBHXH nhỏ hơn số quyết toán, Bộ\r\n\nTài chính trình cấp có thẩm quyền cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu cho BHXH Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 5. Phương pháp\r\n\nxác định tiền lãi chậm đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp\n\n1. Trường hợp chậm đóng BHXH, bảo hiểm\r\n\ny tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lãi chậm đóng được xác định hằng tháng theo\r\n\ncông thức sau:\n\nSố tiền lãi phải thu phát sinh trong tháng\r\n\n (n)\n\n=\n\nSố tiền chậm đóng lũy kế đến cuối tháng\r\n\n (n-2)\n\nx\n\nLãi suất chậm đóng (%/tháng)\n\nTrong đó:\n\n- (n) là tháng xác định tiền lãi chậm\r\n\nđóng.\n\n- (n-2) là tháng liền trước 02 tháng của\r\n\ntháng (n).\n\n- Lãi suất chậm đóng (%/tháng) là mức\r\n\nlãi suất bình quân tính theo tháng do BHXH Việt Nam thông báo đầu năm theo quy\r\n\nđịnh tại điểm c khoản 3 Điều 6 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg.\n\n2. Trường hợp trốn đóng, đóng không\r\n\nđủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo\r\n\nquy định, đóng thấp hơn mức đóng của người thuộc diện bắt buộc tham gia, chiếm\r\n\ndụng tiền đóng hưởng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi là\r\n\ntrốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2016,\n\nthì\r\n\nngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền\r\n\nlãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:\n\na) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với\r\n\nnăm 2016;\n\nb) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối\r\n\nvới từng năm và xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nVí dụ 1: Ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2016, cơ quan BHXH phát hiện doanh nghiệp M trốn đóng BHXH cho người lao động\r\n\n12 tháng (tính đến hết tháng 12 năm 2015), số tiền 100 triệu đồng; giả sử mức\r\n\nlãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân theo tháng của năm 2015 do BHXH Việt Nam\r\n\nthông báo là 0,7%/tháng:\n\n- Theo khoản 3 Điều\r\n\n122 Luật BHXH năm 2014, doanh nghiệp M ngoài việc phải nộp số tiền đóng 100\r\n\ntriệu đồng, còn phải nộp số tiền lãi do trốn đóng là 16,8 triệu đồng (100 triệu\r\n\nđồng x 12 tháng x 2 x 0,7%/tháng).\n\n- Trong tháng 01 năm 2016, nếu doanh nghiệp\r\n\nM không nộp hoặc nộp không đủ đối với số tiền trốn đóng, thì số tiền chưa nộp\r\n\nđược chuyển sang tháng\r\n\n02\r\n\nnăm 2016 để tính lãi theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Số tiền lãi chậm đóng BHXH, bảo hiểm\r\n\ny tế, bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp phải thu trong tháng gồm số tiền lãi chậm đóng lũy kế đến cuối\r\n\ntháng trước liền kề chuyển sang và số tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền chậm\r\n\nđóng phát sinh trong tháng được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nVí dụ 2: Đến hết tháng 12 năm\r\n\n2015, số tiền chậm đóng BHXH của doanh nghiệp A là 700 triệu đồng (trong đó: Số tiền chậm\r\n\nđóng lũy kế đến cuối tháng 11 chuyển sang là 600 triệu đồng, số tiền chậm đóng\r\n\nphát sinh trong tháng 12 là 100 triệu đồng) và số tiền lãi chậm đóng BHXH là 50\r\n\ntriệu đồng. Giả sử mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân theo tháng của năm\r\n\n2015 là 0,7%/tháng. Theo khoản 3 Điều 122 Luật BHXH năm 2014, việc xác định\r\n\ntiền lãi chậm đóng BHXH đối với doanh nghiệp A trong tháng 01 năm 2016 (tháng\r\n\nn) như sau:\n\n- Trong tháng 01 năm 2016: Doanh nghiệp\r\n\nA ngoài việc phải đóng đủ số tiền chậm đóng lũy kế đến cuối tháng 11\r\n\nnăm 2015 (tháng n-2) là 600 triệu đồng, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức\r\n\nlãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm 2015 tính trên số tiền chậm đóng 600\r\n\ntriệu đồng.\r\n\nSố\r\n\ntiền lãi phải nộp phát sinh trong tháng 01 năm 2016 là 8,4 triệu đồng (600 triệu\r\n\nđồng x 2 x 0,7%).\n\n- Đối với số tiền chậm đóng 100 triệu\r\n\nđồng phát sinh trong tháng 12 năm 2015: Trường hợp doanh nghiệp A nộp đủ trong\r\n\ntháng 01 năm 2016 thì không tính lãi; trường hợp doanh nghiệp A không nộp hoặc\r\n\nnộp không đủ, thì số tiền chưa nộp được chuyển sang tháng sau (tháng 02 năm\r\n\n2016) để tính lãi.\n\n- Tổng số tiền lãi chậm đóng BHXH phải\r\n\nthu của doanh nghiệp A lũy kế đến cuối tháng 01 năm 2016 là 58,4 triệu đồng, gồm:\r\n\n50 triệu đồng của tháng 12 năm 2015 mang sang và 8,4 triệu đồng phát sinh trong\r\n\ntháng 01 năm 2016.\n\n4. Hằng tháng, cơ quan BHXH có trách\r\n\nnhiệm gửi thông báo kết quả đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp cho người sử dụng lao động theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, trong đó\r\n\nghi rõ số tiền chậm đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tiền lãi\r\n\nchậm đóng (nếu có).\n\nĐiều 6. Chi trả lương\r\n\nhưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp theo phương thức ký hợp đồng với tổ chức\r\n\nlàm đại lý chi trả\n\n1. Hằng tháng, cơ quan BHXH chuyển tiền\r\n\nvào tài khoản của tổ chức làm đại lý chi trả để tổ chức làm đại lý\r\n\nchi trả tự rút tiền từ tài khoản của mình và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng\r\n\ntheo các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.\n\n2. Tổ chức làm đại lý chi trả chịu\r\n\ntrách nhiệm chi trả đúng, đủ, kịp thời và bảo đảm an toàn tiền mặt trong việc\r\n\nchi trả đến người thụ hưởng.\n\n3. Trong thời gian thực hiện hợp đồng\r\n\nchi trả đã ký, cơ quan BHXH có trách nhiệm cử cán bộ kiểm tra, giám sát việc\r\n\nchi trả. Việc thanh toán chi phí chi trả của cơ quan BHXH cho tổ chức làm đại\r\n\nlý chi trả thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa sử dụng hết từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n1. Đối với BHXH Việt Nam:\n\na) Khi thẩm định quyết\r\n\ntoán năm đối với quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của BHXH cấp tỉnh, có\r\n\ntrách nhiệm ghi rõ trong biên bản thẩm định quyết toán khoản 20% kinh phí dành\r\n\ncho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa sử dụng hết (nếu có) được sử dụng tại\r\n\nđịa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là khoản 20% được sử dụng\r\n\ntại địa phương);\n\nb) Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày\r\n\nHội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua báo cáo quyết toán năm của quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế, phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Y tế và Sở\r\n\nTài chính thông báo khoản 20% được sử dụng tại địa phương; đồng thời chuyển\r\n\ntoàn bộ phần kinh phí này cho BHXH cấp tỉnh để sử dụng theo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Tổng hợp số kinh phí đã sử dụng\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này vào quyết toán quỹ bảo hiểm y tế.\n\n2. Đối với Sở Y tế:\n\na) Căn cứ thông báo của BHXH Việt Nam\r\n\nvề số kinh phí chưa sử dụng hết được sử dụng tại địa phương, Sở Y tế chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính và BHXH cấp tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng theo thứ tự\r\n\nưu tiên quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 sửa đổi, bổ\r\n\nsung của Luật bảo hiểm y tế, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với BHXH cấp tỉnh\r\n\nkiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí mua trang thiết bị y tế, phương tiện vận\r\n\nchuyển tại các đơn vị.\n\n3. Đối với BHXH cấp tỉnh:\n\na) Khi nhận được quyết định phê duyệt\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện như sau:\n\n- Trường hợp hỗ trợ Quỹ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh cho người nghèo: Chuyển kinh phí vào tài khoản của Quỹ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người nghèo để quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám,\r\n\nchữa bệnh cho người nghèo; đồng thời, tổng hợp số kinh phí đã chuyển vào quyết\r\n\ntoán chi quỹ bảo hiểm y tế của tỉnh (chi tiết khoản 20% được sử dụng tại địa\r\n\nphương);\n\n- Trường hợp hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một\r\n\nsố nhóm đối tượng: Căn cứ danh sách đối tượng được hỗ trợ và số tiền hỗ trợ, lập\r\n\nchứng từ hạch toán ghi thu tiền đóng bảo hiểm y tế, đồng thời quyết toán chi quỹ\r\n\nbảo hiểm y tế của tỉnh (chi tiết khoản 20% được sử dụng tại địa phương);\n\n- Trường hợp mua trang thiết bị y tế;\r\n\nmua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện: Chuyển kinh phí vào tài khoản\r\n\ntiền gửi của đơn vị được phân bổ kinh phí theo tiến độ mua sắm tài sản theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đấu thầu; sau khi hoàn thành việc thanh quyết toán, tổng\r\n\nhợp vào quyết toán chi quỹ bảo hiểm y tế của tỉnh (chi tiết khoản 20% được sử dụng\r\n\ntại địa phương).\n\nb) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra việc\r\n\nsử dụng kinh phí tại các đơn vị được phân bổ kinh phí, bảo đảm đúng mục đích,\r\n\ncông khai, minh bạch;\n\nc) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày\r\n\nghi trong thông báo của BHXH Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\nnày, phần kinh phí được để lại địa phương chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết,\r\n\nBHXH cấp tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và chuyển về BHXH Việt Nam để nộp vào quỹ\r\n\ndự phòng.\n\n4. Đối với BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công\r\n\nan:\n\nTrường hợp quỹ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh bảo hiểm y tế đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công\r\n\ntác cơ yếu lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh và chi phí vận chuyển trong năm:\r\n\nSau khi Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua báo cáo quyết toán năm của\r\n\nBHXH Việt Nam, phần kinh phí chưa dùng hết được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nbảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác\r\n\ncơ yếu; tổng hợp vào quyết toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của BHXH\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n\n5. Các đơn vị được phân bổ kinh phí\r\n\nmua trang thiết bị y tế, phương tiện vận chuyển người bệnh có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản và hạch toán vào nguồn kinh\r\n\nphí khác của đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn Luật;\n\nb) Quyết toán số kinh phí được cấp với\r\n\nBHXH cấp tỉnh; riêng các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an quyết toán với BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an.\n\nChương III\n\nCHI\r\n\nPHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nĐiều 8. Chi phí quản\r\n\nlý đối với BHXH Việt Nam\n\n1. Căn cứ nội dung và\r\n\nmức chi phí quản lý quy định tại Điều 9 (trừ nội dung chi\r\n\nquy định tại khoản 9) và Điều 10 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xây dựng và ban hành quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam trên cơ sở tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức, chế độ do Nhà nước quy định để tổ chức thực hiện.\n\n2. Phương pháp phân bố\r\n\nkhoản chi phí thu BHXH tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của người tham gia theo hộ\r\n\ngia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân (chi phí thu) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg:\n\na) Mức chi phí thu bình quân toàn\r\n\nngành bằng 7% số tiền đóng của người tham gia; BHXH Việt Nam thực hiện như sau:\n\n- Trích 75% trên mức chi phí thu bình\r\n\nquân toàn ngành để chi thù lao\r\n\ncho tổ chức làm đại lý thu. Căn cứ tình hình thực tế của từng địa phương, Tổng\r\n\nGiám đốc BHXH Việt Nam có trách nhiệm quy định mức chi thù lao theo tỷ lệ %\r\n\ntrên số thu đối với từng nhóm đối tượng tham gia và của từng tỉnh, thành phố để\r\n\nBHXH cấp tỉnh thanh toán cho đại lý thu;\n\n- Còn lại 25% trên mức chi phí thu\r\n\nbình quân toàn ngành được để lại cho ngành BHXH để sử dụng chi phí cho việc đào\r\n\ntạo, tập huấn công tác thu, kiểm tra đại lý thu. BHXH Việt Nam phân bổ cho BHXH\r\n\ncác tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.\n\nb) Cơ quan BHXH căn cứ số tiền và danh\r\n\nsách tham gia do đại lý thu nộp để chi trả chi phí thù lao cho đại lý thu; số\r\n\ntiền chi trả tương ứng mức chi thù lao theo tỷ lệ % trên số thu do Tổng Giám đốc\r\n\nBHXH Việt Nam quy định.\n\nc) Cơ quan BHXH có trách nhiệm cung cấp\r\n\nmẫu biểu để tổ chức làm đại lý thu tự in ấn phục vụ cho việc lập danh sách người\r\n\ntham gia.\n\n3. Phương pháp phân bổ\r\n\nkhoản chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp theo quy định\r\n\ntại\n\nkhoản\r\n\n2 Điều 4 và điểm b khoản 5 Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg:\n\na) Mức chi phí chi trả lương hưu, trợ\r\n\ncấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp (mức chi phí chi trả) bình quân toàn ngành bằng\r\n\n0,78% tổng số tiền chi trả các chế độ; BHXH Việt Nam thực hiện như sau:\n\n- Trích 63% trên mức chi phí chi trả\r\n\nbình quân toàn ngành chuyển cho tổ chức làm đại lý để chi phí cho các nội dung\r\n\nquy định tại điểm c Khoản này. Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam có trách nhiệm quy định\r\n\nmức chi phí chi trả theo tỷ lệ % trên số tiền chi trả cho từng tỉnh, thành phố\r\n\nđể BHXH cấp tỉnh thanh toán cho tổ chức làm đại lý chi trả.\n\n- Còn lại 37% trên mức chi phí chi trả\r\n\nbình quân toàn ngành để lại\r\n\ncho ngành BHXH sử dụng chi phí cho việc chi trả (gồm: In ấn biểu mẫu, phiếu\r\n\nlĩnh lương hưu, danh sách chi trả; bảo quản, lưu trữ hồ sơ người thụ hưởng; kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chi trả; làm đêm, thêm giờ; hỗ trợ công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động có liên quan trong những ngày chi trả). BHXH Việt Nam phân bổ cho\r\n\nBHXH các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.\n\nb) Cơ quan BHXH căn cứ số tiền mà tổ\r\n\nchức làm đại lý chi trả cho người thụ hưởng, thực hiện chuyển chi phí chi\r\n\ntrả vào tài khoản của tổ chức làm đại lý (không thanh toán bằng tiền mặt); số\r\n\ntiền chuyển tương ứng mức\r\n\nchi phí chi trả theo tỷ lệ % trên số tiền chi trả do Tổng Giám đốc BHXH Việt\r\n\nNam quy định.\n\nc) Tổ chức làm đại lý chi trả tự quyết\r\n\nđịnh và chịu trách nhiệm về việc sử dụng chi phí cho việc chi trả, gồm: Mua sắm\r\n\nkét sắt, máy đếm\r\n\ntiền, bao gói đựng tiền, máy phát số thứ tự (nếu có); thuê phương tiện vận chuyển tiền, địa điểm\r\n\nchi trả, lực lượng bảo vệ; chi phí chuyển tiền, phí rút tiền mặt, phí dịch vụ\r\n\nchuyển tiền vào\r\n\ntài khoản của người thụ hưởng; chi phí làm thẻ ATM cho người thụ hưởng có yêu cầu\r\n\nthanh toán qua ngân hàng; thù lao cho việc chi trả; chi nước uống tại các điểm\r\n\nchi trả và quản lý người thụ hưởng trên địa bàn; chi phí khác.\n\n4. Phương thức chi bổ sung thu nhập\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động từ quỹ bổ sung thu nhập theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg:\n\na) Cơ quan BHXH thực hiện chi bổ sung\r\n\nthu nhập theo tháng hoặc quý cho công chức, viên chức và người lao động tối đa\r\n\nkhông quá 60% mức chi bổ sung thu nhập thực tế bình quân theo tháng hoặc quý của\r\n\nnăm trước liền kề. Riêng năm 2016, mức chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên\r\n\nchức và người lao động theo tháng hoặc quý do thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\nnhưng tối đa không quá 60% quỹ tiền lương theo tháng hoặc quý trong năm.\n\nb) Sau khi quyết toán năm được duyệt,\r\n\ncơ quan BHXH xác định số kinh phí tiết kiệm chi phí quản lý và phần dành trích\r\n\nlập quỹ bổ sung thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của ngành để\r\n\nthanh toán, chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động\r\n\ntheo nguyên tắc:\n\n- Trường hợp số kinh phí tiết kiệm\r\n\ndành trích lập quỹ bổ sung thu nhập theo quy định lớn hơn số đã chi bổ sung thu\r\n\nnhập cho công chức, viên chức và người lao động, cơ quan BHXH tiếp tục chi bổ\r\n\nsung thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động theo quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của ngành;\n\n- Trường hợp số kinh phí tiết kiệm\r\n\ndành trích lập quỹ bổ sung thu nhập theo quy định nhỏ hơn số đã chi bổ sung thu\r\n\nnhập cho công chức, viên chức và người lao động, cơ quan BHXH sử dụng nguồn dự phòng\r\n\nquỹ bổ sung thu nhập để bù đắp. Trường hợp nguồn quỹ bổ sung thu nhập không đủ\r\n\nthì trừ vào số kinh phí tiết kiệm dành trích lập quỹ bổ sung thu nhập của năm\r\n\nsau.\n\nĐiều 9. Chi phí quản\r\n\nlý đối với BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an\n\n1. Nội dung chi:\n\na) Chi tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; cải cách thủ tục hành chính; quản lý người\r\n\ntham gia, người thụ hưởng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát và chi hiện đại hóa hệ thống quản lý: Thực hiện\r\n\ntheo nội dung chi có liên quan quy định tại các khoản\r\n\n1, 2, 3, 4, 6, 8 và 11 Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg;\n\nb) Chi phục vụ công\r\n\ntác thu BHXH tự nguyện; thu bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên hệ dân sự\r\n\nđang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý: Mức chi\r\n\nbằng 7% số thu của người tham gia, trừ số thu do ngân sách nhà nước và các tổ\r\n\nchức, cá nhân hỗ trợ; trong đó mức chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu bằng\r\n\n75% mức chi phí thu;\n\nc) Chi phí chi trả\r\n\ncác chế độ BHXH bằng 0,78% số tiền chi trả (trừ các khoản chi: phí khám giám định;\r\n\ndưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao\r\n\nđộng, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao\r\n\nđộng, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế); trong đó mức\r\n\nchi cho tổ chức làm đại lý chi trả bằng 63% mức chi phí chi trả;\n\nd) Chi phí chuyển tiền trả cho Kho bạc\r\n\nNhà nước, ngân hàng thương mại;\n\nđ) Chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu\r\n\nmẫu, thông báo, báo cáo;\n\ne) Chi trang phục y tế theo quy định của\r\n\nBộ Y tế cho giám định viên bảo hiểm y tế làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,\r\n\nđịnh mức 02 bộ/người/năm;\n\ng) Chi hỗ trợ cước phí điện thoại cho\r\n\nmột số chức danh và vị trí công tác trong BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an,\r\n\nngoài đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, trang bị điện\r\n\nthoại di động theo quy định của pháp luật, tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng.\r\n\nMức hỗ trợ cụ thể và đối tượng hỗ trợ do Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc\r\n\nBHXH Bộ Công an quyết định trong phạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng;\n\nh) Chi hỗ trợ các đơn vị đầu mối thuộc\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp\r\n\ntrong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Mức chi hỗ trợ cụ thể\r\n\nhằng năm do Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc BHXH Bộ Công an trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trong phạm vi nguồn chi phí quản\r\n\nlý được sử dụng.\n\nCác đơn vị đầu mối được hỗ trợ thực hiện\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; kết thúc\r\n\nnăm ngân sách, các đơn vị có trách nhiệm quyết toán với BHXH Bộ Quốc phòng,\r\n\nBHXH Bộ Công an; chứng từ chi tiêu được lưu tại đơn vị sử dụng kinh phí;\n\ni) Chi các hoạt động phối hợp tổ chức\r\n\nthu, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Chế độ\r\n\ncông tác phí, làm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện;\n\nk) Chi thường xuyên cho lao động hợp đồng do\r\n\nGiám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc BHXH Bộ Công an thực hiện giao kết hợp đồng lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật (nếu có), gồm: Chi tiền lương, phụ cấp lương, các khoản\r\n\nđóng góp theo lương; chi quản lý hành chính;\n\nl) Chi không thường xuyên, gồm:\n\n- Chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:\r\n\nThực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ;\n\n- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức theo chương trình của Nhà nước: Nội dung và mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức nhà nước;\n\n- Chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện\r\n\nhợp đồng thuê khoán\r\n\ncông việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đối với\r\n\nnhững công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên;\n\n- Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm ở\r\n\nnước ngoài và đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam về thực hiện\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong quân đội, công an, cơ yếu do cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định:\r\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác\r\n\nphí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm kinh phí, chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào\r\n\nlàm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt\r\n\nNam và chi tiêu tiếp khách trong nước;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Trong phạm vi nguồn\r\n\nchi phí quản lý được sử dụng, đơn vị thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh\r\n\nphí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg (áp\r\n\ndụng đối với tổ chức BHXH là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu, tài khoản và tổ\r\n\nchức bộ máy kế toán riêng theo quy định của pháp luật về kế toán). Riêng việc\r\n\ntrích lập quỹ bổ sung thu nhập và quỹ khen thưởng, phúc lợi thực hiện như sau:\n\na) Trích lập quỹ bổ sung thu nhập tối\r\n\nđa không quá 01 lần quỹ tiền lương cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc, chức vụ và các\r\n\nkhoản phụ cấp (trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ) của cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và lao động hợp đồng trong đơn vị để chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập\r\n\nnăm sau. Việc chi bổ sung thu nhập theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết\r\n\nquả công việc của từng người và thực hiện chi trả theo quy định tại khoản 4 Điều\r\n\n8 Thông tư này;\n\nb) Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi\r\n\ntối đa không quá 03 tháng tiền lương và thu nhập thực tế trong năm của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lao động hợp đồng trong đơn vị để sử dụng theo các nội\r\n\ndung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-TTg.\n\n3. Kết thúc năm ngân sách, BHXH Bộ Quốc\r\n\nphòng, BHXH Bộ Công an có trách nhiệm quyết toán phần chi phí quản lý do BHXH\r\n\nViệt Nam cấp và tổng hợp trong báo cáo quyết toán thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế,\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp của đơn vị, gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31 tháng 5 hằng\r\n\nnăm.\n\n4. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở nội dung và mức chi\r\n\nquy định tại Điều này và vận dụng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành phù hợp với\r\n\nhoạt động của đơn vị, trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành để tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 10. Chi phí quản\r\n\nlý đối với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp\n\n1. Nội dung và mức chi:\n\na) Chi tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về bảo hiểm thất nghiệp; cải cách thủ tục hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; chi\r\n\nmua sắm hiện đại\r\n\nhóa hệ thống quản lý: Thực hiện theo nội dung chi có liên quan quy định tại các\r\n\nkhoản 1, 2, 3, 8 và 11 Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg;\n\nb) Chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu\r\n\nmẫu, thông báo, báo cáo;\n\nc) Chi phí bảo quản, lưu trữ tài liệu\r\n\ncó liên quan về bảo hiểm thất nghiệp;\n\nd) Chi hỗ trợ cơ quan lao động-thương\r\n\nbinh và xã hội, cơ quan có liên quan trong việc giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\nthanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm thất nghiệp. Mức hỗ\r\n\ntrợ cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn chi phí quản lý\r\n\nđược sử dụng;\n\nđ) Đối với công chức, viên chức thường\r\n\nxuyên phải đi kiểm tra, xác minh hồ sơ đối tượng đăng ký thất nghiệp,\r\n\nhưởng bảo hiểm thất nghiệp tại khu dân cư mà tự túc bằng phương tiện cá nhân và\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán chế độ công tác phí theo quy định, thì được\r\n\nhỗ trợ theo phương thức khoán tiền tự túc phương tiện (gồm tiền nhiên liệu, khấu hao xe và\r\n\nchi phí gửi xe) tối đa không quá 01 lần mức\r\n\nlương cơ sở/người/tháng. Mức khoán cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định trong\r\n\nphạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng;\n\ne) Chi phí chuyển tiền chi phí quản lý\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp cho Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại;\n\ng) Chi hoạt động phối hợp kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan\r\n\nvề bảo hiểm thất nghiệp: Hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, chế độ công tác phí,\r\n\nlàm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát;\n\nh) Chi thường xuyên hoạt động bộ máy của\r\n\nbộ phận nghiệp vụ về bảo hiểm thất nghiệp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn\r\n\nvị, gồm: Chi tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương; chi quản\r\n\nlý hành chính;\n\ni) Chi không thường xuyên, gồm:\n\n- Chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:\r\n\nThực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ;\n\n- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức theo chương trình của Nhà nước: Nội dung và mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức nhà nước;\n\n- Chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện\r\n\nhợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật\r\n\nvề lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường\r\n\nxuyên;\n\n- Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm ở\r\n\nnước ngoài và đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam về thực hiện\r\n\nchính sách bảo hiểm thất nghiệp do cấp có thẩm quyền quyết định;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Quản lý và sử dụng kinh phí:\n\na) Căn cứ dự toán được giao, các đơn vị\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Bộ trưởng\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội và nội dung chi theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Khi nhận được kinh phí do Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp, kể cả phần kinh phí chi tiền lương đối với người lao động\r\n\nthực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (nếu có), hạch toán\r\n\nvào nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của\r\n\nđơn vị;\n\nc) Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán năm theo quy định của Chế độ kế\r\n\ntoán hành chính sự nghiệp, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội trước ngày 31\r\n\ntháng 3 hằng năm để xét duyệt, tổng hợp quyết toán với BHXH Việt Nam.\n\n3. Phân bổ dự toán,\r\n\nchuyển kinh phí, tổng hợp quyết toán:\n\na) Phân bổ dự toán: Trong thời hạn 15\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản giao dự toán chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp\r\n\ncủa BHXH Việt Nam, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện xong việc phân bổ,\r\n\ngiao dự toán và công khai định mức phân bổ dự toán cho các đơn vị theo quy định\r\n\nhiện hành;\n\nb) Chuyển kinh phí: Căn cứ số tiền do\r\n\nBHXH Việt Nam cấp để chuyển vào tài khoản tiền gửi của các đơn vị theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nviệc làm về bảo hiểm thất nghiệp;\n\nc) Tổng hợp quyết toán: Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm về chi phí quản\r\n\nlý bảo hiểm thất nghiệp của các đơn vị và thông báo kết quả xét duyệt quyết\r\n\ntoán cho các đơn vị; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm theo quy định của\r\n\nChế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành, gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với số tiền ngân sách địa\r\n\nphương hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư số\r\n\n96/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài\r\n\nchính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến cuối năm 2014 còn thừa hoặc thiếu,\r\n\nđược xử lý như sau:\n\na) Trường hợp số tiền Sở Tài chính đã\r\n\ncấp lớn hơn số phải hỗ trợ theo quy định, BHXH Việt Nam trích từ quỹ bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp chuyển về cho BHXH cấp tỉnh để nộp trả ngân sách địa phương;\n\nb) Trường hợp số tiền Sở Tài chính đã\r\n\ncấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ theo quy định, BHXH cấp tỉnh tổng hợp số thiếu, gửi\r\n\nSở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp bổ sung cho quỹ bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp.\n\n2. Đối với các khoản chậm đóng bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp của đơn vị sử dụng lao động đến cuối năm 2014 (nếu có), cơ\r\n\nquan BHXH yêu cầu đơn vị sử dụng lao động nộp đủ theo quy định; ngân sách nhà\r\n\nnước không hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp này. Từ năm 2015, việc hỗ\r\n\ntrợ của ngân sách nhà nước đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nviệc làm về bảo hiểm thất nghiệp và\r\n\ndo ngân sách trung ương bảo đảm.\n\n3. Đối với BHXH cấp tỉnh chưa thực hiện\r\n\nxong việc đổi mới phương thức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp\r\n\nhằng tháng qua tổ chức dịch vụ công ích của Nhà nước theo quy định tại điểm\r\n\n3 Mục III Điều 1 Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành BHXH Việt\r\n\nNam đến năm 2020, thì tiếp tục thực hiện theo phương thức chi trả hiện hành. Chậm\r\n\nnhất đến cuối năm 2016, phải thực hiện xong việc chuyển sang phương thức chi trả\r\n\nqua tổ chức dịch vụ công ích của Nhà nước theo chỉ đạo của BHXH Việt Nam nhằm đảm\r\n\nbảo tính thống nhất, chuyên nghiệp và an toàn trong việc chi trả.\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 20 tháng 3 năm 2016 và áp dụng từ năm ngân sách 2016.\n\n2. Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam và Thông tư số\r\n\n96/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài\r\n\nchính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực.\n\nĐiều 13. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nCơ quan, đơn vị quy định tại Thông tư\r\n\nnày và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông\r\n\ntư này.\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị\r\n\nphản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân\r\n\n tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an;\r\n\n - Sở Tài chính, BHXH, trung tâm dịch vụ việc làm các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư\r\n\n pháp);\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, HCSN. (330b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n \n\nMẫu\r\n\n01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số\r\n\n20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nTên đơn vị …………….\n\nTỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU\n\nDỰ TOÁN THU, CHI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\nVIỆT NAM\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nThực hiện\r\n\n năm (n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nDự toán được\r\n\n giao\n\nƯớc thực hiện\n\nƯTH so dự\r\n\n toán\n\nTổng số\n\nSo ƯTH năm\r\n\n (n+1)\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=3-2\n\n5=3:2\n\n6\n\n7=6-3\n\n8=6:3\n\nI\n\nTỔNG SỐ THU\r\n\n (1+2)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThu tiền đóng theo chế độ quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu bảo hiểm xã hội\n\nTổng hợp theo tổng số thu tại Mẫu 02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu bảo hiểm y tế\n\nTổng hợp theo tổng số thu tại Mẫu 03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thu bảo hiểm thất nghiệp\n\nTổng hợp theo tổng số thu tại Mẫu 04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nThu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ\n\nTổng hợp theo tổng số thu lãi tại Mẫu 06\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTỔNG SỐ CHI\r\n\n (1+2+3+4)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi trả chế độ bảo hiểm xã hội\n\nTổng hợp theo tổng số chi tại Mẫu 02\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nguồn quỹ BHXH bảo đảm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nguồn NSNN bảo đảm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi các chế độ bảo hiểm y tế\n\nTổng hợp theo tổng số chi tại Mẫu 03\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp\n\nTổng hợp theo tổng số chi tại Mẫu 04\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi phí hoạt động quản lý\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội\n\nTính theo mức chi phí quản lý do Thủ\r\n\n tướng Chính phủ quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí quản lý bảo hiểm\r\n\n y tế\n\nTính theo mức chi phí quản lý do Thủ\r\n\n tướng Chính phủ quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp\n\nTính theo mức chi phí quản lý do Thủ\r\n\n tướng Chính phủ quy định\n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Ký hiệu (n) là năm nay, (n-1)\r\n\nlà năm liền trước, (n+1) là năm liền sau; khi lập dự toán phải ghi cụ thể,\r\n\nkhông ghi ký hiệu\n\n \n\nMẫu\r\n\n02\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nTên đơn vị……………………\n\nCHI TIẾT DỰ TOÁN THU, CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐỐI TƯỢNG\r\n\n (người)\n\nSỐ TIỀN\r\n\n (triệu đồng)\n\nThực hiện năm \n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1)\r\n\n so ước thực hiện năm (n)\n\nThực hiện năm \n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1)\r\n\n so ước thực hiện năm (n)\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=4-3\n\n6=4:3\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=10-9\n\n12=10:9\n\n \n\nTỔNG SỐ THU\r\n\n (I+II)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố người tham gia\r\n\n BHXH so LLLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nTiền đóng theo quy\r\n\n định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDoanh nghiệp nhà nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDoanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKhối HCSN, đảng, đoàn thể\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nKhối lực lượng vũ trang, cơ yếu\n\n \n\nBao gồm cả doanh nghiệp thuộc lực lượng\r\n\n vũ trang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nCán bộ, CCVC xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTổ chức nước ngoài, quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nNgoài công lập, HTX, tổ chức khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nKhông chuyên trách cấp xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nCác đối tượng khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nTham gia BHXH tự nguyện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTiền lãi phạt chậm\r\n\n đóng BHXH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ CHI (I+II)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nChi từ nguồn NSNN cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBHYT cho các đối tượng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hưu trí, mất sức lao động\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- TNLĐ-BNN, công nhân cao su\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trợ cấp Quyết định 613/QĐ-TTg\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nLương hưu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTrợ cấp mất sức LĐ hằng tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTrợ cấp công nhân cao su\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTrợ cấp hằng tháng (QĐ 613/QĐ-TTg)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTrợ cấp TNLĐ-BNN, người phục\r\n\n vụ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTrợ cấp tuất (một lần, hằng tháng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nTrợ cấp mai táng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nCấp tiền mua phương tiện trợ giúp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nPhí giám định suy giảm KNLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nPhụ cấp khu vực\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nChi phí chi trả\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi từ quỹ BHXH\r\n\n (A+B+C)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nQuỹ ốm đau, thai sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBHYT cho các đối tượng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Người LĐ hưởng chế độ thai sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Người LĐ ốm đau dài ngày\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChế độ ốm đau\n\n \n\nPhần đối tượng: đơn vị\r\n\n tính là lượt người\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChế độ thai sản\n\n \n\nPhần đối tượng: đơn vị tính là lượt\r\n\n người\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDưỡng sức phục hồi sức khỏe\n\n \n\nPhần đối tượng: đơn vị tính là lượt\r\n\n người\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\n03\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nTên đơn vị ………………………..\n\nCHI TIẾT DỰ TOÁN THU, CHI BẢO HIỂM Y TẾ\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐỐI TƯỢNG\r\n\n (người)\n\nSỐ TIỀN\r\n\n (triệu đồng)\n\nThực hiện năm\n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1)\r\n\n so ước thực hiện năm (n)\n\nThực hiện năm \n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1) so\r\n\n ước thực hiện năm (n)\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=4-3\n\n6=4:3\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=10-9\n\n12=10:9\n\n \n\nTỔNG SỐ THU (I+II)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố người tham gia\r\n\n BHYT so dân số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nTiền đóng BHYT (A+B+C+D+Đ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nNhóm do NLĐ và\r\n\n NSDLĐ đóng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTương ứng với 9\r\n\n nhóm đối tượng\r\n\n tham gia BHXH bắt buộc ở mục I, phần thu Mẫu 02 (từ\r\n\n 1-9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nNhóm do tổ chức\r\n\n BHXH đóng\n\n \n\nThống nhất về đối tượng và số chi\r\n\n đóng BHYT từ quỹ BHXH, BHTN và nguồn NSNN cấp chi lương hưu\n\n \n\n1\n\nHưu trí, trợ cấp mất sức lao động\n\n \n\nPhần tổng số đối tượng của Mục B\r\n\n không tính nhóm hưởng chế độ thai sản, vì đã được tính ở mục A\n\n \n\n2\n\nTrợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThôi hưởng trợ cấp MSLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nCán bộ xã hưởng t/c BHXH h/tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nNgười đang hưởng tr/c thất\r\n\n nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nNgười từ đủ 80 tuổi hưởng tuất\r\n\n h/tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nNgười lao động bị ốm đau dài ngày\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nNgười hưởng chế độ thai sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nNhóm do ngân sách\r\n\n nhà nước đóng\n\n \n\nTrừ những người thuộc nhóm đối tượng\r\n\n nêu ở mục A và mục B nêu trên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nLực lượng vũ trang, cơ yếu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nCán bộ xã hưởng trợ cấp NSNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nNgười có công với cách mạng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nCựu chiến binh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nNgười tham gia KC chống Mỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐại biểu Quốc hội, HĐND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nNgười hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nNgười nghèo, DTTS, nghệ nhân, xã đảo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThân nhân của người có công\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nThân nhân của LLVT, cơ yếu\n\n \n\nTrừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nNgười đã hiến bộ phận cơ thể\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nNgười nước ngoài học tập tại VN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nNgười phục vụ người có công CM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nD\n\nNhóm được NSNN hỗ\r\n\n trợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNgười thuộc hộ cận nghèo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n \n\nTrừ HSSV thuộc các nhóm đối tượng nêu\r\n\n trên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHộ N-L-N-Dn có mức sống trung bình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐ\n\nNhóm tham gia theo hộ\r\n\n gia đình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCác đối tượng tự đóng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTiền lãi phạt chậm\r\n\n đóng BHYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ CHI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi khám bệnh, chữa bệnh BHYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi chăm sóc sức khỏe ban đầu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChi kết dư quỹ để lại\r\n\n cho địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nQuỹ tai nạn lao động-BNN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBHYT cho người bị TNLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTrợ cấp hàng tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTrợ cấp một lần\n\n \n\nChỉ tính những người\r\n\n không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTrợ cấp phục vụ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nCấp phương tiện trợ giúp, DCCH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDưỡng sức phục hồi sức khỏe\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nGiám định th/tật, suy giảm KNLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nHỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nHỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nQuỹ hưu trí và tử\r\n\n tuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBHYT cho các đối tượng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Người hưởng lương\r\n\n hưu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Cán bộ xã hưởng t/cấp hằng\r\n\n tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Người từ 80 tuổi hưởng tuất\r\n\n h/tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nLương hưu\n\n \n\nBao gồm cả chế độ BHXH một lần khi\r\n\n nghỉ hưu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChế độ BHXH một lần\n\n \n\nChỉ tính những người\r\n\n không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTrợ cấp cán bộ xã, phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTrợ cấp mai táng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTrợ cấp tuất (một lần, hằng tháng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nPhụ cấp khu vực một lần\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\n04\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số\r\n\n20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nTên đơn vị ………………\n\nCHI TIẾT DỰ TOÁN THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐỐI TƯỢNG\r\n\n (người)\n\nSỐ TIỀN\r\n\n (triệu đồng)\n\nThực hiện năm \n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1)\r\n\n so ước thực hiện năm (n)\n\nThực hiện năm \n\n(n-1)\n\nNăm (n)\n\nDự kiến năm\r\n\n (n+1)\n\nNăm (n+1)\r\n\n so ước thực hiện năm (n)\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nDự toán\n\nƯớc TH\n\nTăng, giảm\n\nTỷ lệ %\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=4-3\n\n6=4:3\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=10-9\n\n12=10:9\n\n \n\nTỔNG SỐ THU\r\n\n (I+II+III)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố người tham\r\n\n gia BHTN so LLLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nNgười LĐ và người\r\n\n SDLĐ đóng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDoanh nghiệp nhà nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nDoanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKhối HCSN, đảng, đoàn thể\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nKhối lực lượng vũ trang, cơ yếu\n\n \n\nBao gồm cả doanh nghiệp\r\n\n thuộc lực lượng vũ trang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nCán bộ, CCVC xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nTổ chức nước ngoài, quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nNgoài công lập, HTX, tổ chức khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTiền lãi phạt chậm\r\n\n đóng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nNgân sách nhà nước\r\n\n hỗ trợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ CHI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐóng BHYT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTrợ cấp thất nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHỗ trợ học nghề\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nHỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nChi chế độ khác theo quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\n05\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số\r\n\n20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nTên đơn vị …………………….\n\nCHI TIẾT DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ BHXH, BHYT, BHTN\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nNội dung\r\n\n chi\n\nDự toán năm\r\n\n (n-1)\n\nDự toán năm\r\n\n (n)\n\nDự kiến dự\r\n\n toán năm (n+1)\n\nTrong đó:\n\nDự toán năm\r\n\n (n+1) so năm (n)\n\nBHXH Việt\r\n\n Nam\n\nBHXH Bộ Quốc\r\n\n phòng\n\nBHXH Bộ\r\n\n Công an\n\nBộ LĐTBXH\n\nTăng (+),\r\n\n giảm (-)\n\nTỷ lệ %\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=3-5-6-7\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=3-2\n\n9=3:2\n\n \n\nTổng số:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết nội dung chi theo quy định\r\n\n tại Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Chỉ tiêu tại cột\r\n\n(4), (5), (6) và (7) chỉ áp dụng đối với BHXH Việt\r\n\nNam\n\n \n\nMẫu\r\n\n06\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số\r\n\n20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính)\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nDỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ QUỸ BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN\n\nNăm\r\n\n(n+1)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nHình thức đầu\r\n\n tư\n\nSố dư nợ đầu\r\n\n năm\n\nDoanh số đầu\r\n\n tư trong năm\n\nDoanh số\r\n\n thu hồi trong năm\n\nXóa nợ (gốc)\r\n\n trong năm\n\nSố dư nợ cuối\r\n\n năm\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTiền gốc\n\nTiền lãi\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nQuá hạn\n\nKhoanh nợ\n\nQuá hạn\n\nKhoanh nợ\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=1+4-6-8\n\n10\n\n11\n\n \n\nTổng số:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nĐầu tư vào lĩnh vực\r\n\n ngân sách nhà nước\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMua trái phiếu Chính phủ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết loại\r\n\n trái phiếu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nCho ngân sách nhà nước vay\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nĐầu tư vào lĩnh vực\r\n\n ngân hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nGửi tiền có kỳ hạn tại NHTM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nMua trái phiếu, kỳ phiếu,... của\r\n\n NHTM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết từng\r\n\n loại chứng chỉ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nMua TPCP bảo lãnh của NH Phát triển\r\n\n VN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nMua TPCP bảo lãnh của\r\n\n NH Chính sách XH\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nĐầu tư vào các dự\r\n\n án quan trọng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDự án ...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nDự án ...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết\r\n\n từng dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105524 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105525.json b/contexts/context_105525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d91c7e4409cc6bdf71c3fac942ac2dd087e2fd11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-50-2017-QD-UBND-muc-chi-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Binh-Dinh-361366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2017-QD-UBND-muc-chi-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Binh-Dinh-361366", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2017/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 08 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2016/QĐ-UBND NGÀY 19/7/2016 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI\r\n\nQUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN LẬP DỰ TOÁN,\r\n\nPHÂN BỔ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ\r\n\nDỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 2401/STC-HCSN ngày 25/8/2017 kèm theo Biên bản họp liên\r\n\nngành.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của UBND tỉnh quy định mức chi\r\n\nquản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các nội dung liên quan đến lập dự toán,\r\n\nphân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2017.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư\r\n\npháp, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - TT Tin học, TT Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K2, K20.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Châu\n\n", + "id": 105525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105526.json b/contexts/context_105526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa77a0725815f873d19d5743d06647925eb0247d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2003-QD-UBND-nam-2013-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bac-Kan-216457.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2003-QD-UBND-nam-2013-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bac-Kan-216457", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2003/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA -\r\n\nKHEN THƯỞNG TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số: 42/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số: 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng\r\n\n01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số:\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số:\r\n\n1598/TTr-SNV ngày 02/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số: 2532/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh\r\n\nBắc Kạn.\n\nĐiều 3.\n\nThành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Giám đốc các doanh\r\n\nnghiệp địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Ngọc Đường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA- KHEN THƯỞNG TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2003/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương 1.\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ\n\nĐiều 1. Chức\r\n\nnăng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh\n\nHội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hội đồng) có chức năng tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về thi đua, khen thưởng (TĐKT) theo quy định của\r\n\npháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ của Hội đồng\n\n1. Phối hợp giữa các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể tỉnh tham mưu, đề xuất với Tỉnh\r\n\nủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện pháp\r\n\nluật về thi đua, khen thưởng; lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Tổng kết, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện phòng trào thi đua và công tác khen thưởng; xây dựng, phát hiện và\r\n\nnhân rộng các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua; tham mưu, đề xuất\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng của các cấp, các ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Thẩm định, bình xét, lựa chọn\r\n\nvà đề nghị cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng\r\n\ntheo quy định cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào\r\n\nthi đua yêu nước.\n\nChương 2.\n\nCƠ CẤU, NHIỆM VỤ CỦA CÁC\r\n\nTHÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng\n\nHội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh\r\n\ngồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Nhiệm\r\n\nvụ của các thành viên Hội đồng như sau:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà Chủ tịch Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm chỉ đạo mọi hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng; quyết định triệu tập, chủ trì và kết luận các kỳ họp của Hội\r\n\nđồng; phân công các thành viên Hội đồng phụ trách, theo dõi các khối hoặc cụm\r\n\nthi đua.\n\n2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội\r\n\nđồng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh, có nhiệm\r\n\nvụ:\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo mọi\r\n\nhoạt động của cơ quan thường trực Hội đồng. Giải quyết những công việc liên\r\n\nquan đến công tác thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền;\n\n- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh;\r\n\nlàm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp tỉnh;\n\n- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi\r\n\nđua; sơ kết, tổng kết thi đua; phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tổ chức thực hiện chính sách khen\r\n\nthưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội\r\n\ndung thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc tổ chức và trao tặng\r\n\ncác hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\n- Xây dựng, quản lý và sử dụng\r\n\nQuỹ Thi đua, Khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\n- Tham mưu ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo, các kế hoạch tổ chức các phong trào thi đua trong phạm vi toàn tỉnh; tổ\r\n\nchức kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các\r\n\nđịa phương… thực hiện các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n\n- Căn cứ quy định của pháp luật\r\n\nvà hướng dẫn của cấp trên, tham mưu thành lập các khối, cụm thi đua của tỉnh và\r\n\nhướng dẫn cách thức tổ chức, hoạt động;\n\n- Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến hiệp y đối với tập thể, cá nhân\r\n\nkhi có văn bản đề nghị hiệp y;\n\n- Chuẩn bị nội dung, chương\r\n\ntrình các cuộc họp của Hội đồng;\n\n- Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng\r\n\nkhi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, ủy quyền; ký thay Chủ tịch ban hành một số văn\r\n\nbản của Hội đồng về chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Thực hiện các công việc khác\r\n\nkhi được Chủ tịch Hội đồng phân công.\n\n3. Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm:\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Liên đoàn Lao động tỉnh; có nhiệm vụ:\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo\r\n\ncác phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tham gia, đóng góp ý kiến cho\r\n\ncác chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác TĐKT; tham gia các hoạt động,\r\n\ncác cuộc họp của Hội đồng;\n\n- Thực hiện các công việc khác\r\n\nkhi được Chủ tịch Hội đồng phân công.\n\n4. Các Ủy viên Hội đồng gồm: Trưởng\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy Các cơ\r\n\nquan tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\ncó nhiệm vụ:\n\n- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các phong trào thi đua và các hoạt động của khối, cụm thi đua được Chủ\r\n\ntịch Hội đồng phân công phụ trách.\n\n- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách hoặc cơ quan,\r\n\nđơn vị đang quản lý.\n\n- Tham gia các cuộc họp của Hội\r\n\nđồng và thực hiện chương trình công tác do Hội đồng đề ra.\n\n- Thực hiện các công việc khác\r\n\nkhi được Chủ tịch Hội đồng phân công.\n\nĐiều 4. Nhiệm\r\n\nvụ của cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng\n\nBan Thi đua, Khen thưởng tỉnh là\r\n\ncơ quan thường trực giúp viêc cho Hội đồng có nhiệm vụ:\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các văn bản về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án về lĩnh vực thi\r\n\nđua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp tỉnh tổ chức các phong\r\n\ntrào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ban, Ngành, địa phương, các\r\n\ncụm, khối thi đua thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n- Phối hợp với Mặt trận tổ quốc,\r\n\ncác tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương\r\n\nvà các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển\r\n\nhình tiên tiến;\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, Ban, Ngành, địa phương và doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua,\r\n\nkhen thưởng;\n\n- Giúp Hội đồng thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định;\n\n- Thẩm định hồ sơ, chuẩn bị các\r\n\ntài liệu liên quan đến việc xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen\r\n\nthưởng phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh sau khi kết thúc các kỳ họp của Hội đồng trình cấp có thẩm quyền tặng danh\r\n\nhiệu thi đua và hình thức khen thưởng;\n\n- Thành lập Tổ kiểm phiếu kết quả\r\n\nbình bầu danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:\n\n+ Mời 01 thành viên Hội đồng Thi\r\n\nđua, Khen thưởng tỉnh (Chánh Văn phòng UBND tỉnh) làm Tổ trưởng;\n\n+ Thành viên: 02 Chuyên viên Ban\r\n\nThi đua, Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\ncấp có thẩm quyền giao.\n\nChương 3.\n\nPHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc của Hội đồng\n\n- Hội đồng hoạt động theo nguyên\r\n\ntắc tập trung, dân chủ, quyết định theo đa số (Các trường hợp xét tặng các danh\r\n\nhiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng phải đạt tỷ lệ phiếu tán thành theo quy\r\n\nđịnh). Các cuộc họp Hội đồng được tổ chức phải có ít nhất là 80% số thành viên\r\n\ntham dự. Trường hợp vắng mặt không thể dự họp Hội đồng, các thành viên báo cáo\r\n\ntrước cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng biết (không cử người khác\r\n\nđi họp thay); trường hợp phải bỏ phiếu tại cuộc họp, sẽ lấy ý kiến bằng phiếu bầu\r\n\nđối với thành viên vắng mặt (cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng\r\n\ntỉnh thực hiện).\n\n- Cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\ncó trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình cuộc họp và gửi cho các thành\r\n\nviên Hội đồng trước kỳ họp là 05 ngày làm việc (trừ họp bất thường).\n\nĐiều 6. Các\r\n\nkỳ họp của Hội đồng\n\nHội đồng họp định kỳ vào tháng\r\n\n02 và tháng 8 hàng năm:\n\n- Đánh giá việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng và tình hình thực hiện phong trào thi đua và công tác\r\n\nkhen thưởng toàn tỉnh; giải quyết những vấn đề quan trọng trong công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng và định ra phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.\n\n- Xét tặng các danh hiệu thi đua\r\n\n(cấp Nhà nước, cấp tỉnh), các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, khen thưởng\r\n\nthường xuyên cấp tỉnh.\n\nNgoài ra, Hội đồng có thể họp bất\r\n\nthường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.\n\nĐiều 7. Công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát của Hội đồng\n\nCác thành viên Hội đồng thực hiện\r\n\nkiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, các tổ chức kinh tế trong tỉnh (Theo phân công của Hội đồng).\n\nĐiều 8. Quan\r\n\nhệ với Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp\n\n1. Chỉ đạo việc thực hiện quy định\r\n\ncủa pháp luật về thi đua, khen thưởng với Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Báo cáo công tác với Hội đồng\r\n\nThi đua, Khen thưởng Trung ương khi có yêu cầu.\n\nĐiều 9.\n\nKinh phí hoạt động của Hội đồng (Chi từ Qũy Thi đua,\r\n\nKhen thưởng tỉnh): Thực hiện theo quy định hiện hành; chi phục vụ các công tác\r\n\nkhác, khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nCác thành viên Hội đồng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này./.", + "id": 105526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105527.json b/contexts/context_105527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81fd6ef698b6a649a05c915fa6a08ab534ad9b9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-966-QD-UBND-2018-Nhiem-vu-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-nha-o-xa-hoi-Green-Link-city-Ha-Noi-497568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-966-QD-UBND-2018-Nhiem-vu-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-nha-o-xa-hoi-Green-Link-city-Ha-Noi-4975", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 966/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 DỰ ÁN THÍ ĐIỂM\r\n\nKHU NHÀ Ở XÃ HỘI THÀNH PHỐ KẾT NỐI XANH - “GREEN LINK CITY”\r\n\nĐịa điểm: xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô số\r\n\n25/2012/QH13;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n30/2009/QH12;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/04/2010 của Chính phủ ban hành về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg \r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 2270/QĐ-UBND \r\n\nngày 25/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu\r\n\nđô thị N7, tỷ lệ 1/5000;\n\nCăn cứ công văn số 5181/UBND-ĐT\r\n\nngày 05/9/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện 04 Khu\r\n\nnhà ở xã hội tập trung trên địa bàn Thành phố;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 452/TTr-QHKT ngày 23/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh - “Green Link\r\n\ncity” với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh -“Green Link city”\n\n2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô\r\n\nnghiên cứu:\n\na) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy\r\n\nhoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\nb) Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:\n\n- Phía Bắc đến hết tuyến đường quy hoạch\r\n\nmặt cắt ngang 25m;\n\n- Phía Nam đến hết tuyến đường quy hoạch\r\n\nmặt cắt ngang 17m;\n\n- Phía Đông đến hết tuyến đường quy\r\n\nhoạch mặt cắt ngang 20,5m đến giáp khu dân cư xóm Lác.\n\n- Phía Tây đến hết tuyến đường quy hoạch\r\n\nmặt cắt ngang 30m.\n\nc) Quy mô nghiên cứu quy hoạch:\n\n- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy\r\n\nhoạch khoảng 39,5ha.\n\n- Quy mô dân số dự kiến khoảng 11.000\r\n\nngười.\n\n(Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch\r\n\nchi tiết và quy mô dân số sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn nghiên cứu\r\n\nlập đồ án quy hoạch chi tiết)\n\n3. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng thủ đô Hà Nội; Quy hoạch phân khu đô thị N7, tỷ lệ 1/5000 đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Xây dựng thí điểm hoàn chỉnh một\r\n\nkhu nhà ở xã hội tập trung, bổ sung vào quỹ nhà ở của thành phố, đáp ứng nhu cầu\r\n\nvề nhà ở cho người dân thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội\r\n\ntheo Luật Nhà ở.\n\n- Thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng\r\n\nxã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhu cầu của Khu nhà ở và địa phương.\n\n- Tạo lập môi trường cảnh quan văn\r\n\nminh đô thị khu vực, tạo sức hút phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch\r\n\nchung, quy hoạch phân khu đã xác định, góp phần đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa\r\n\ncủa huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.\n\n- Là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập\r\n\ndự án đầu tư; Chính quyền thực hiện quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng,\r\n\nđất đai...\n\n4. Tính chất và chức năng khu vực:\n\na) Tính chất: là Khu đô thị, dịch vụ,\r\n\nthương mại và nhà ở với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, thân thiện môi\r\n\ntrường.\n\nb) Chức năng:\n\n- Đất cây xanh cấp Thành phố, khu ở;\r\n\nđất giao thông;\n\n- Đất đơn vị ở gồm: đất cây xanh\r\n\nTDTT; đất trường học, nhà trẻ mẫu giáo; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật; đất\r\n\nnhóm nhà ở.\n\n5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:\n\na) Các chỉ tiêu kiến trúc:\n\n- Đất công cộng đơn vị ở:\n\n1,0-2,0m2/người\n\n- Đất cây xanh đơn vị ở:\n\n˃2,0m2/người\n\n- Đất trường học (trường tiểu học,\r\n\n THCS):\n\n≥15m2/học sinh\n\n- Đất nhà trẻ mẫu giáo:\n\n≥15m2/học sinh\n\nb) Các chỉ tiêu HTKT:\n\n- Tỷ lệ đất giao thông:\n\n≥18%\n\n(tính đến đường cấp phân khu vực)\n\n- Cấp nước:\n\n+ Cấp nước sinh hoạt cho dân cư:\n\n180 lít/người/ngày đêm\n\n- Cấp điện:\n\n+ Sinh hoạt:\n\n1kW/hộ (tính theo hộ sử dụng)\n\n+ Công cộng, dịch vụ:\n\n0,03Kw/m2 sàn\n\n- Thoát nước và vệ sinh môi trường:\n\n+ Thoát nước mưa và nước thải riêng\r\n\nbiệt.\n\n+ Chỉ tiêu thoát nước thải:\n\n100% nước cấp\n\n+ Chỉ tiêu xử lý chất thải:\n\n1,3 kg/người/ngày đêm.\n\n+ Rác thải thu gom 100% và vận chuyển\r\n\nvề khu xử lý rác của thành phố.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể\r\n\nsẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, phù hợp và tối\r\n\nđa hóa trong khung quy hoạch phân khu được duyệt, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn\r\n\nxây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành, phù hợp với\r\n\nhiện trạng sử dụng đất và dân cư khu vực.\n\n6. Dự kiến các hạng mục công trình cần\r\n\nđầu tư xây dựng trong khu quy hoạch:\n\n- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong khu đất lập quy hoạch khớp nối với hệ thống HTKT chung\r\n\nkhu vực; đầu tư xây dựng các hạng mục công trình HTKT đầu mối.\n\n- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình\r\n\ntrong từng lô đất xây dựng, ưu tiên theo thứ tự:\n\n+ Trường học (mầm non, tiểu học,\r\n\ntrung học cơ sở).\n\n+ Khu công viên cây xanh cảnh quan,\r\n\nTDTT.\n\n+ Khu nhà ở (thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước và Thành phố về quản lý, phát triển nhà ở xã hội).\n\n- Các yêu cầu khi triển khai lập dự\r\n\nán, thi công đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thiết kế cảnh quan và xây dựng\r\n\ncông trình: tiêu chí thiết kế cây xanh, chủng loại cây, kích thước đường kính\r\n\ncây, chiều cao, quy cách trồng, diện tích mảng cây xanh theo yêu cầu của UBND\r\n\nThành phố tại công văn số 2340/UBND-XDGT ngày 23/4/2016 và quy định tại các Quy\r\n\nchuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành; chiếu sáng đô thị sử dụng đèn led tiết kiệm năng\r\n\nlượng; thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, sử dụng hệ\r\n\nthống thoát nước mưa, thoát nước thải riêng, xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom\r\n\nvà xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n- Đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng, hạ\r\n\ntầng xã hội đi trước một bước.\n\n7. Nội dung và thành phần hồ sơ:\n\nCác yêu cầu và nguyên tắc về không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu\r\n\ncụ thể; danh mục hồ sơ đồ án được thực hiện theo quy định tại: Nghị định\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\nQuy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị\r\n\nvà quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày\r\n\n27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày\r\n\n13/5/2013 và số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội\r\n\ndung Thiết kế đô thị; Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết đã được Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc thành phố Hà Nội xác nhận kèm theo Tờ trình số 452/TTr-QHKT ngày\r\n\n23/01/2018.\n\n8. Dự toán kinh phí:\n\nKinh phí lập quy hoạch được thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định,\r\n\nquản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n\n9. Thời gian lập quy hoạch:\n\nKhông quá 6 tháng kể từ khi Nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch chi tiết được duyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Liên\r\n\ndanh Tổng Công ty xây dựng Hà Nội - CTCP và Công ty Cổ phần Bất động sản\r\n\nVinalines.\n\n- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.\n\n- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nLiên danh Tổng Công ty xây dựng Hà Nội\r\n\n- CTCP và Công ty Cổ phần Bất động sản Vinalines chịu trách nhiệm thực hiện theo\r\n\nđúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm:\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để xác định các dự án đầu\r\n\ntư trong khu vực nghiên cứu, loại bỏ khối lượng và kinh phí trùng lặp; Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện cần liên hệ với chính quyền địa phương, các cơ\r\n\nquan liên quan, các cơ quan quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (ngầm, nổi)\r\n\ntrong khu vực để khảo sát, thỏa thuận giải pháp di chuyển theo quy hoạch (nếu\r\n\ncó), tuân thủ các quy định hiện hành. Quá trình triển khai lập quy hoạch cho\r\n\nphép nghiên cứu tối đa hóa các chỉ tiêu quy hoạch trong khuôn khổ pháp luật cho\r\n\nphép, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Công thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Đông Anh; Chủ tịch UBND xã Tiên Dương; Tổng\r\n\ngiám đốc Tổng công ty xây dựng Hà Nội - CTCP; Giám đốc Công ty Cổ phần Bất động\r\n\nsản Vinalines; Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đ/c Bí thư Thành ủy (để b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - VPUBTP: CVP; các PCVP, các phòng: TH, ĐT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Hùng\n\n", + "id": 105527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105528.json b/contexts/context_105528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c972cf244ed6cf3e118e403d406741f4c35c6d9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-399-TB-VPCP-2017-ket-luan-Pho-Thu-tuong-xuat-nhap-khau-san-pham-dich-vu-phan-mem-360186.aspx", + "name": "Thong-bao-399-TB-VPCP-2017-ket-luan-Pho-Thu-tuong-xuat-nhap-khau-san-pham-dich-vu-phan-mem-360186", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 399/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN\r\n\nPHẨM PHẦN MỀM, DỊCH VỤ PHẦN MỀM\n\nNgày 24 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Chính\r\n\nphủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã chủ trì cuộc họp về dự thảo Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định thí điểm quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm\r\n\nphần mềm, dịch vụ phần mềm (Quyết định). Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo\r\n\ncác Bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Công Thương, Tư pháp, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Văn phòng Chính\r\n\nphủ; đại diện lãnh đạo Hiệp hội Phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin Việt\r\n\nNam, Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo và ý kiến\r\n\ncủa các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kết luận như sau:\n\nMục đích của Chính phủ giao Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định này\r\n\nđể giúp tháo gỡ vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp công nghệ thông tin trong\r\n\nviệc thực hiện chính sách thuế nhà thầu theo đề nghị của Hiệp hội Phần mềm và\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam. Tuy nhiên, đến nay Bộ Tài chính đã ban\r\n\nhành các quy định giải quyết cơ bản những vướng mắc này. Việc ban hành Quyết\r\n\nđịnh này là không thực sự cần thiết. Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ dừng việc ban\r\n\nhành Quyết định này.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng;\r\n\n - Các Bộ: TTTT, TC, CT, KHĐT, VHTTDL, TP;\r\n\n - Hiệp hội Phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: KGVX, PL, TKBT, TH, KSTT,\r\n\n TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3). LT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Sỹ Hiệp\n\n\n\n", + "id": 105528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105529.json b/contexts/context_105529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a4f916364185198e5d369589dcbc713f7c6b48c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-44-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-vien-chuc-Uy-ban-Lai-Chau-550615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-vien-chuc-Uy-ban-Lai-Chau-550615", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/QĐ-UBND\n\nLai Châu,\r\n\n ngày 12 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC\r\n\nUBND TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nLAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương, ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nNghị định 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08/4/2020 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường\r\n\nđiện tử;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1066/QĐ-BNV ngày\r\n\n10/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nquy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nvà phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực viên chức\r\n\náp dụng chung cho các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Lai Châu.\n\n(Có phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của UBND tỉnh Lai Châu về việc công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực viên chức áp dụng chung tại các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt\r\n\ntại Quyết định này thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trên Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Lai Châu tại địa chỉ https://dichvucong.laichau.gov.vn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4, CB;\r\n\n - VNPT Lai Châu: (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, KS.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND\r\n\nTỈNH LAI CHÂU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm\r\n\n2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nQuy trình giải quyết\n\nI\n\nQuy trình nội\r\n\n bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh\n\n1\n\nThi tuyển\r\n\n viên chức\n\nThời gian giải\r\n\n quyết: Không quá 191 ngày (Cụ thể\r\n\n theo Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số\r\n\n ngày nêu trên)\n\n2\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển viên chức\n\nThời gian giải\r\n\n quyết: Không quá 148 ngày (Cụ thể theo\r\n\n Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n3\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận vào làm viên chức\n\nThời gian thực\r\n\n hiện: Không quá 133 ngày (Cụ thể theo\r\n\n Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\nThời gian thực\r\n\n hiện: Không quá 152 ngày (Cụ thể theo Kế hoạch của\r\n\n cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\nII\n\nQuy trình nội\r\n\n bộ giải quyết TTHC cấp huyện\n\n1\n\nThi tuyển\r\n\n viên chức\n\nThời gian giải\r\n\n quyết: Không quá 191 ngày (Cụ thể theo Kế hoạch của\r\n\n cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n2\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển viên chức\n\nThời gian giải\r\n\n quyết: Không quá 148 ngày (Cụ thể theo\r\n\n Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n3\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận vào làm viên chức\n\nThời gian thực\r\n\n hiện: Không quá 133 ngày (Cụ thể theo\r\n\n Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\nThời gian thực\r\n\n hiện: Không quá 152 ngày (Cụ thể theo Kế hoạch của\r\n\n cơ quan, đơn vị, nhưng không vượt quá số ngày nêu trên)\n\n ", + "id": 105529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10553.json b/contexts/context_10553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8389bed8227ce71130541efc983fe8104be5719b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-co-so-che-bien-go-Dak-Lak-371057.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-co-so-che-bien-go-Dak-Lak-371057", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2017/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 13 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển\r\n\nrừng ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phù về thi hành Luật Bào vệ và Phát triền\r\n\nrừng;\n\nCăn cứ Quyết định sổ\r\n\n07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một sổ chính\r\n\nsách tăng cường công tác bảo vệ rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa\r\n\nđổi, bo sung một sổ điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của\r\n\nBộ Nông nghiệp) và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm\r\n\ntra nguồn gốc lâm sản;\n\nTheo đề nghị của Giảm đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình sổ 53/TTr-SNN ngày 17/4/2017;\r\n\nCông văn số 2263/SNN-QLCL ngày 12/10/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý\r\n\ncơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2017;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cảnh sát Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy tinh; Trưởng ban \n\nQuản lý các Khu công nghiệp tính,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trường các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phú;\n\n- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Thưởng trực Tinh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tinh;\n\n- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tinh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hộí tinh;\n\n- CT.PCT UBND tinh;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Lãnh đạo VP UBND tinh;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n\n- Cổng thông tin điện từ tỉnh;\n\n- Báo Đắk Lăk;\n\n- Công báo tinh;\n\nLưu: VT, NNMT cn, (40b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Nghị\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ\r\n\nCƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 33 /2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tinh Đắk Lắk)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\na) Quy chế này quy định về công\r\n\ntác quản lý các cơ sở chế biến gỗ, bao gồm: Địa điểm xây dựng; Nguồn nguyên liệu\r\n\nđể chế biến gỗ; Xây dựng mới cơ sở chế biến gỗ; Phân công trách nhiệm quản lý\r\n\nhoạt động chế biến gỗ trên địa bàn tinh Đắk Lắk;\n\nb) Những nội dung về quản lý chế\r\n\nbiến gỗ không quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\na) Các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài có hoạt động chế biến gỗ trên địa bàn tính;\n\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngừ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động chế biến gỗ: Là quá\r\n\ntrình sản xuất, chế tạo nguyên liệu gỗ thành các loại vật liệu gỗ, sản phẩm gỗ.\n\n2. Cơ sở chế biến gỗ: Là đơn vị hoạt\r\n\nđộng chế biến gỗ được thành lập, đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và đáp ứng các quy định về chế biến gỗ.\n\n3. Chủ cơ sở chế biến gỗ: Là chủ sở\r\n\nhữu hợp pháp cơ sở chế biến gỗ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Nguyên liệu gỗ hợp pháp: Là gỗ\r\n\nđược khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, vườn nhà, gỗ cao su, cây trồng\r\n\nphân tán, gỗ sau xử lý tịch thu, gỗ được mua bán, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, được kiểm soát, xác nhận theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nđiểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ\n\nĐịa điểm xây dựng phù hợp với quy\r\n\nhoạch ngành chế biến gỗ hoặc phương án sắp xếp cơ sở chế biến gỗ được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Nguồn\r\n\nnguyên liệu để chế biến gỗ\n\nNguyên liệu để đưa vào sản xuất là\r\n\ngỗ được khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, vườn nhà, gỗ cao su, cây trồng\r\n\nphân tán, gỗ sau xử lý tịch thu, gỗ được mua bán, nhập khẩu có đầy đủ chứng từ,\r\n\nhồ sơ hợp pháp, được kiểm soát, xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước và theo\r\n\ncác quy định của pháp luật hiện hành về quản lý lâm sản.\n\nĐiều 5. Xây dựng\r\n\nmới cơ sở chế biến gỗ\n\nViệc xây dựng mới cơ sở chế biến gỗ\r\n\nphải thực hiện phù hợp với quy hoạch ngành, pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất\r\n\nđai và văn bản pháp luật có liên quan.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN GỖ\n\nĐiều 6. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi là UBND cấp\r\n\nhuyện) xem xét lập quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tinh trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố công khai quy hoạch trên địa bàn tỉnh;\r\n\nXem xét có ý kiến về phương án sắp xếp cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập.\n\n2. Chù trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; Xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở vi phạm các\r\n\nquy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n3. Chi đạo lực lượng Kiểm lâm, đơn\r\n\nvị liên quan trên địa bàn tỉnh quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đưa vào chế\r\n\nbiến tại các cơ sở trong tỉnh theo quỵ định; Xử lý nghiêm các chủ cơ sở chế biến\r\n\ngỗ sử dụng nguồn nguyên liệu bất hợp pháp và vi phạm các quy định khác về quản\r\n\nlý xuất nhập gỗ theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nhằng năm (trước ngày 27 tháng 12) về hoạt động chế biên gỗ trên địa bàn tỉnh gửi\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\n\nĐiều 7. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\n1. Có trách nhiệm hướng dẫn, giải\r\n\nquyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức có hoạt động chế biến gỗ và gửi\r\n\n01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\nChi nhánh của doanh nghiệp đã cấp về ngành chế biến gỗ đến Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để theo dõi.\n\n2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiải quyết thủ tục đầu tư cơ sở chế biến gỗ theo đúng quy định pháp luật, gửi\r\n\n01 bản sao Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của\r\n\ndự án đầu tư liên quan đến hoạt động chế biến gỗ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn để theo dõi.\n\n3. Phối hợp Với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, trong việc lập quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến gỗ; Xử\r\n\nlý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở có hành vi vi\r\n\nphạm các quy định về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đầu tư theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 8. Sở Xây\r\n\ndựng\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\ncác sở, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng của các cơ sở chế biến\r\n\ngỗ; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong việc lập Quy hoạch\r\n\nngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 9. Ban quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp, các Cụm công nghiệp\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trong việc lập Quy hoạch ngành chế biến gỗ; Bổ trí cơ sở\r\n\nchế biến gỗ trong các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động chế biến gỗ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong khu, cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật và các quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 10. Sở\r\n\nCông Thương\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, các sở, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrong viêc lập Quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; Phối hợp trong việc\r\n\nsắp xếp, di dời cơ sở chế biến gỗ vào khu, cụm công nghiệp.\n\nĐiều 11. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các sở, ngành khác có liên quan và ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong việc lập Quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh và Phương án\r\n\nsắp xếp cơ sở chế biến gỗ phù hợp Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và từng\r\n\nđịa phương.\n\n2. Tiếp nhận, xử lý, tham mưu ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và các vấn đề khác có liên quan đến việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu\r\n\ntư dự án xây dựng cơ sở chế biến gỗ theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n3. Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ\r\n\nsơ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ thuộc đối tượng phải lập đánh giá\r\n\ntác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 12. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trong việc lập Quy hoạch ngành chế biến gỗ; sắp xếp, di dời\r\n\ncơ sở chế biến gỗ trên địa bàn huyện.\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên địa bàn huyện theo thẩm quyền\r\n\nkhi đáp ứng các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, gửi 01 bản sao\r\n\nGiẩy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp về ngành chế biến gỗ đến Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để theo dõi.\n\n3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm trên địa bàn cấp huyện thực hiện\r\n\nquản lý, kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên việc sử dụng nguồn nguyên liệu đưa vào\r\n\nsản xuất của các cơ sở trên địa bàn huyện; Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng\r\n\nquý (trước ngày 25 của tháng cuối quý), báo cáo 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6)\r\n\nvà hằng năm (trước ngày 20 tháng 12) về hoạt động chế biến gỗ trên địa bàn quản\r\n\nlý, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n5. Chi đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthực hiện các nội dung sau:\n\na) Thông báo công khai Quy hoạch,\r\n\nPhương án sắp xếp cơ sở chế biển gỗ trên địa bàn quản lý theo Quyết định phê\r\n\nduyệt của cấp có thấm quyền; Tuyên truyền, vận động các cơ sở chế biến gỗ thực\r\n\nhiện chủ trương, chính sách, quy định cùa pháp luật và Quy chế này.\n\nb) Phối hợp các cơ quan chức năng\r\n\nthực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ sở chế biên gỗ trên\r\n\nđịa bàn quản lý; Xử lý các cơ sở chế biến gỗ vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của chủ cơ sở chế biến gỗ\n\n1. Thực hiện đúng quy định về xây\r\n\ndựng cơ sở chế biến gỗ tại Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành về đầu\r\n\ntư, xây dựng, đất đai và văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Chấp hành quy định hồ sơ lâm sản\r\n\nhợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ\r\n\nquan quản lý chuyên ngành khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thuộc quyền\r\n\nquản lý theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Nguyên liệu, sản phẩm sau chế\r\n\nbiến, phế liệu sau chế biến chỉ được xếp, dở, phơi khô trong phạm vi khuôn viên\r\n\nnhà máy, cơ sở; Các loại phế liệu, phụ phẩm sau chế biến phải thu, gom, xử lý\r\n\ntheo quy định; Nghiêm cấm việc chôn, lấp, đốt cháy gây tác hại xấu đến môi trường\r\n\nxung quanh.\n\n4. Định kỳ 03 tháng một lần, vào\r\n\nngày cuối quý báo cáo về tình hình nhập, xuất lâm sản, chế biến gỗ gửi Hạt Kiểm\r\n\nlâm cấp huyện; Thực hiện báo cáo hoạt động chế biến gỗ của cơ sở định kỳ hàng\r\n\nquý (trước ngày 25 của tháng cuối quý), báo cáo 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6)\r\n\nvà hằng năm (trước ngày 20 thánệ 12) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi.\n\nĐiều 14: Các sở, ngành có liên\r\n\nquan khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì hoặc phốii hợp thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy\r\n\nchế này và quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của các cơ sở chế\r\n\nbiến gỗ trên địa bàn tỉnh.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn\r\n\nphòng ủy ban nhân dân tỈnh. Sở Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức phổ biến, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;\r\n\nĐăng Công báo, cập nhật Quy chế này trên cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối họp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương liên quan nghiên cứu tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\n", + "id": 10553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105530.json b/contexts/context_105530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f73745d67faa25774c0a73133f64fc488cb370e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-929-QD-UBND-2015-Tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-An-Giang-den-2020-279737.aspx", + "name": "Quyet-dinh-929-QD-UBND-2015-Tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-An-Giang-den-2020-279737", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 929/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH\r\n\nAN GIANG ĐẾN NĂM 2020\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày\r\n\n27/6/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về phát triển nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến 2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH\r\n\nngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai Đề án\r\n\nTái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển\r\n\nbền vững;\n\nCăn cứ Quyết định số 281/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/02/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng\r\n\ndụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 318/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/3/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất nấm ăn,\r\n\nnấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 494/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/4/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất chăn\r\n\nnuôi ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1021/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/7/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất thủy sản\r\n\nứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1349/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau, màu\r\n\nứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1758/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/10/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất hoa và\r\n\ncây kiểng ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1884/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/10/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển vùng sản\r\n\nxuất cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2105/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/12/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển\r\n\ncây dược liệu ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1350/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1351/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết\r\n\nphát triển các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh\r\n\nAn Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 110/TTr-SNN&PTNT ngày 25/5/2015\r\n\nvề việc xem xét, phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh An Giang đến\r\n\nnăm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án \"Tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020”, với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM VÀ\r\n\nMỤC TIÊU\n\n1.1. Quan điểm\n\n- Thực\r\n\nhiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp là cốt lõi của quá trình tái cơ cấu kinh tế\r\n\ncủa tỉnh, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với\r\n\nbảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững trong điều kiện thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n-\r\n\nThực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, phù hợp\r\n\nvới các quy định về Hiệp định thương mại, vừa phải đảm bảo các mục tiêu về nâng\r\n\ncao thu nhập, đời sống cho người dân nông thôn.\n\n- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi\r\n\ncho tất cả các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; tập\r\n\ntrung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ, đào tạo, phát triển thị trường và khuyến nông; tăng cường đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng, cung cấp thông tin, dịch vụ phục vụ sản xuất và nâng cao đời\r\n\nsống nông dân.\n\n- Tăng cường sự tham gia của các thành\r\n\nphần kinh tế, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng trong quá trình thực\r\n\nhiện tái cơ cấu ngành. Khuyến khích nông dân và doanh nghiệp đầu tư đổi mới quy\r\n\ntrình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.\n\n- Tái cơ cấu là một quá trình phức\r\n\ntạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.\n\n1.2. Mục tiêu\n\n- Duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành\r\n\nnông nghiệp, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả và giá trị gia tăng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của\r\n\nngười tiêu dùng và đẩy mạnh xuất khẩu. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình\r\n\nquân ngành nông nghiệp là 3,35%/năm trong giai đoạn 2015-2020.\n\n- Chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo\r\n\nhướng tăng tỷ trọng ngành thủy sản, phát triển chăn nuôi; giảm tỷ trọng kinh tế\r\n\nngành trồng trọt, ổn định lâm nghiệp. Phát triển các ngành nghề dịch vụ nông\r\n\nthôn.\n\n- Nâng cao thu nhập và cải thiện điều\r\n\nkiện sống cho cư dân nông thôn nhằm góp phần đảm bảo mục tiêu ổn định hệ thống\r\n\nchính trị, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (kể cả an ninh dinh dưỡng) và\r\n\ngiảm nghèo. Đến năm 2015 thu nhập người dân nông thôn đạt 29 triệu đồng/người (tăng\r\n\nlên gần 2 lần so năm 2010) và đạt khoảng 49 triệu đồng/người vào năm 2020 (tăng\r\n\n3,3 lần so 2010) [1].\n\n- Giá trị sản xuất đất nông nghiệp\r\n\nbình quân đạt 122,6 triệu đồng/ha vào năm 2015 và đạt 192 triệu đồng/ha vào năm\r\n\n2020.\n\n- Tăng diện tích sản xuất lúa có tham\r\n\ngia thực hiện mô hình liên kết lên đến 80 ngàn ha vào năm 2020 phù hợp\r\n\nvới tình hình năng lực thu mua của các doanh nghiệp trong tổng số 250 ngàn\r\n\nha lúa quy hoạch. Quy hoạch 22 ngàn ha diện tích sản xuất giống dựa trên\r\n\ncác tổ đội nhân giống hiện có nhằm phấn đấu trở thành tỉnh cung ứng giống mạnh\r\n\nnhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước nói chung. Số diện tích lúa còn\r\n\nlại khoảng 148 ngàn ha sẽ tiếp tục sản xuất lúa chất lượng cao có áp dụng\r\n\ncác tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất lúa như \"3 giảm 3\r\n\ntăng\", \"1 phải 5 giảm\" để nâng cao chất lượng gạo đáp ứng yêu cầu\r\n\nthị trường xuất khẩu truyền thống.\n\n- Phấn đấu phát triển và ổn định diện\r\n\ntích nuôi cá tra vào năm 2020 là khoảng 1.430 ha có doanh nghiệp liên kết tiêu\r\n\nthụ[2].\n\n- Đa dạng hóa cây màu và hình thành\r\n\ncác vùng chuyên canh sản xuất rau màu, chú trọng xây dựng các mô hình liên kết\r\n\nvới doanh nghiệp tiêu thụ cho các cây màu nhằm mang lại thu nhập nông dân.\n\n- Tăng tỷ lệ đàn bò lai sind lên để\r\n\ntăng năng suất và chất lượng đàn bò của tỉnh. Phấn đấu tăng tốc độ phát triển\r\n\nđàn bò lên từ 10%/năm theo hướng an toàn, vệ sinh phục vụ nhu cầu thị\r\n\ntrường trong nước. Phấn đấu đàn bò lai của tỉnh đạt 85% trên tổng đàn.\n\n- Thực hiện xây dựng thương hiệu cho\r\n\ncác sản phẩm tái cơ cấu gồm lúa-gạo, rau màu, cá tra, bò, nấm ăn-nấm dược liệu.\n\n- Hình thành mối liên kết chặt chẽ,\r\n\nhiệu quả, hài hòa và hợp lý giữa công nghiệp, dịch vụ và giữa đô thị và nông\r\n\nthôn.\n\nII. NỘI DUNG TÁI\r\n\nCƠ CẤU NGÀNH HÀNG\n\n2.1. Các ngành hàng chủ lực\n\na) Ngành hàng lúa gạo\n\n- Xây dựng và ổn định vùng sản xuất\r\n\nlúa giống cung ứng cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long, các vùng khác trong\r\n\nphạm vi cả nước và Campuchia với quy mô khoảng trên 22 ngàn ha ở huyện,\r\n\nthị xã, thành phố dựa trên các tổ, đội sản xuất giống cộng đồng của tỉnh đã\r\n\nhình thành. Phấn đấu trở thành Trung tâm sản xuất lúa giống mạnh nhất vùng ĐBSCL\r\n\nnói chung và cả nước nói riêng.\n\n- Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất\r\n\nlúa chất lượng cao khoảng 80 ngàn ha trong đó có liên kết với doanh nghiệp\r\n\ntiêu thụ phần lớn tập trung ở Thoại Sơn, Châu Phú, Châu Thành và Phú Tân.\n\n- Phục hồi và phát triển các vùng\r\n\nsản xuất lúa đặc sản của An Giang theo dạng chuỗi liên kết như chuỗi liên kết\r\n\nsản xuất lúa nàng Nhen (Tịnh Biên, Tri Tôn) với quy mô 600 ha và chuỗi\r\n\nliên kết sản xuất lúa mùa nổi (Tri Tôn) với quy mô 200 ha vừa phục vụ\r\n\nnhu cầu khách du lịch đến vùng Bảy Núi và quảng bá nền văn hóa lúa nước vừa tạo\r\n\nsự khác biệt cho dòng sản phẩm lúa - gạo An Giang và tăng khả năng thâm nhập\r\n\nthị trường cấp cao trong và ngoài nước đối với các sản phẩm gạo đặc sản này.\n\n- Nâng cao giá trị lúa gạo bằng cách\r\n\ntạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng từ sản xuất lúa gạo như nghiên cứu\r\n\nchế biến gạo thành các sản phẩm khác như: bánh, rượu, tận dụng phụ phẩm trong\r\n\nsản xuất lúa gạo để tạo ra các sản phẩm gia tăng khác như: lấy rơm làm nấm,\r\n\nchăn nuôi bò, lấy vỏ trấu làm than trấu, chế biến cám thành dầu.. .. và phát\r\n\ntriển bền vững ngành hàng lúa gạo thông qua việc xây dựng thương hiệu gạo dựa\r\n\ntrên Quyết định số 2441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/12/2010 về việc\r\n\nphê duyệt Chương trình sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và Quyết định số 439/QĐ-TTg\r\n\nngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc\r\n\ngia.\n\n- Xây dựng và củng cố hệ thống hợp\r\n\ntác xã (HTX), tổ hợp tác (THT) vững mạnh nhằm xây dựng chuỗi liên kết chặt chẽ\r\n\ngiữa doanh nghiệp - nông dân. Phát triển nhanh các doanh nghiệp nông nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ dựa trên các tổ chức HTX, THT để liên kết với các doanh nghiệp tiêu thụ\r\n\nkhác.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng liên kết cánh đồng\r\n\nlớn gắn kết sản xuất với thu mua, chế biến và tiêu thụ lúa gạo, trong đó nhà\r\n\nnước tổ chức tốt khâu quản lý hệ thống cung ứng chất lượng hạt giống và phải sử\r\n\ndụng giống lúa chứng nhận trong vùng có liên kết. Thực hiện tốt hệ thống canh\r\n\ntác trong sản xuất lúa đặc biệt chú trọng đẩy nhanh việc áp dụng chương trình\r\n\n“3G3T” và “1P5G” tại các vùng này và đồng thời tổ chức tốt hệ thống dịch vụ kỹ\r\n\nthuật và hậu cần trong nông nghiệp như khâu cắt, thu hoạch, xay xát,…phục vụ\r\n\nquá trình liên kết.\n\n- Tổ chức quản lý tốt hệ thống kinh\r\n\ndoanh vật tư nông nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, đảm bảo\r\n\ncân đối cung cầu nhằm đáp ứng yêu cầu của người nông dân.\n\nb) Ngành\r\n\nhàng rau màu\n\n- Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất\r\n\nvà cung ứng rau, màu cho các tỉnh phía Nam và phục vụ xuất khẩu. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2020 diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh\r\n\nkhoảng 26 ngàn ha, trong đó tỉnh xác định 5 vùng chuyên canh quy mô lớn\r\n\nchiếm trên 90% diện tích chuyên canh rau màu của tỉnh tập trung ở các huyện,\r\n\nthị: Chợ Mới (14.100 ha), An Phú (4.500 ha), Châu Phú (3.630 ha), Tân Châu\r\n\n(1.750 ha) và Châu Thành (1.010 ha).\n\n- Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất\r\n\nrau, màu theo hướng mô hình liên kết tiêu thụ và sản xuất theo hướng công nghệ\r\n\ncao.\n\n- Củng cố và nâng chất các tổ chức\r\n\nHTX và THT. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác cho từng vùng nguyên liệu sản\r\n\nxuất rau tập trung. Phát triển nhanh các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên về lĩnh\r\n\nvực sản xuất rau màu để liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ.\n\n- Tập\r\n\nhuấn nông dân quản lý chất lượng rau, xây dựng vùng nguyên liệu rau an toàn và đồng\r\n\nthời kiểm tra chứng nhận sản phẩm rau an toàn. Tập huấn nông dân thực hiện chế\r\n\nđộ mã vạch nhằm truy xuất nguồn gốc rau, tiến đến xây dựng nhãn hiệu và xuất xứ\r\n\nsản phẩm cho vùng rau an toàn của từng địa phương.\n\n- Nâng cao tỷ lệ diện tích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp\r\n\ntheo Nghị quyết số 09-NQ/TU trong đó chú trọng ứng dụng các công nghệ tiên tiến\r\n\nnhư hệ thống phun tự động, hệ thống bón phân tự động,.v..v...vào các mô hình\r\n\ntrồng rau màu trong nhà lưới với các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như VietGAP,\r\n\nrau an toàn…có liên kết tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường.\n\n- Xây dựng và gìn giữ thương hiệu các\r\n\nsản phẩm rau màu chủ lực của tỉnh trong đó chú trọng bắp non, bắp lai, đậu nành\r\n\nrau, cây mè, rau ăn lá, ớt,..\n\n- Nâng cấp công nghệ trồng trọt và\r\n\ncông nghệ chế biến nhằm tạo ra các sản phẩm khác có giá trị gia tăng từ\r\n\nrau-màu, thực hiện xử lý - kiểm dịch, bảo quản, đóng gói nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng rau-màu của tỉnh.\n\n- Tập trung ưu tiên cho việc xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi cho các vùng chuyên canh sản xuất rau\r\n\nphục vụ sản xuất như ở Chợ Mới, An Phú, Châu Phú, Tân Châu và Châu Thành.\n\nc) Ngành\r\n\nhàng cá tra: Quy hoạch sản xuất cá tra đến năm 2020 đạt\r\n\n1.430 ha chủ yếu ở các địa phương như sau: Long Xuyên, Thoại Sơn, Tân\r\n\nChâu, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới và Phú Tân. Trên cơ sở đó thực hiện xây dựng\r\n\nvùng chuyên canh nuôi cá tra có liên kết tiêu thụ tại các huyện này.\n\n* Vùng sản xuất giống cá tra:\n\nTập trung ứng dụng các kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học vào sản xuất, đổi mới công nghệ sản xuất giống, tăng năng\r\n\nsuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đáp\r\n\nứng được yêu cầu về truy xuất nguồn gốc.\n\n* Nâng chất cá tra giống trong tỉnh:\n\n- Tuyển chọn giống cá tra cải thiện\r\n\ndi truyền về tốc độ tăng trưởng và fillet, đồng thời xây dựng, hoàn thiện các\r\n\nquy trình sinh sản nhân tạo cá tra để đánh giá chất lượng con giống cá tra nhằm\r\n\ncó quy trình chuẩn để sinh sản, ương nuôi giống đạt chất lượng.\n\n- Mở rộng thêm các trại giống đã có,\r\n\nxây dựng thêm các trại mới, khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựng trại\r\n\nsản xuất giống đáp ứng tiêu chuẩn tiên tiến. Giai đoạn 2017 – 2020, có ít nhất\r\n\ntừ 5 – 10 trại sản xuất giống quy mô vừa và lớn (ngoài Trung tâm Giống Thủy\r\n\nsản) được chứng nhận đạt tiêu chuẩn tiên tiến (Global GAP, ASC,…).\n\n- Khuyến khích các cơ sở sản xuất giống\r\n\ntư nhân củng cố và mở rộng quy mô. Từ sau năm 2015, bắt đầu hoàn thiện hệ thống\r\n\nsản xuất giống từ vệ tinh đến các cơ sở sản xuất giống tư nhân, loại bỏ dần các\r\n\ncơ sở ương, sản xuất giống không đạt chất lượng (thông qua các quy định về chất\r\n\nlượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn,…v…v…).\n\n* Vùng nuôi cá tra thương phẩm:\n\n- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa\r\n\nhọc vào sản xuất tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, áp dụng các\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sản xuất đáp ứng được yêu cầu về truy xuất nguồn\r\n\ngốc, về quy cỡ sản phẩm, về an toàn chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường.\r\n\nVùng sản xuất cá tra thương phẩm đáp ứng được nhu cầu về chất lượng cho các\r\n\ndoanh nghiệp chế biến thủy sản trong tỉnh gắn kết với khâu sản xuất giống và\r\n\nchế biến tiêu thụ trong chuỗi giá trị sản phẩm cá tra.\n\n+ Đối với các hộ nuôi nhỏ lẻ cần liên\r\n\nkết tổ chức thành các tổ hợp tác, hợp tác xã hay một hình thức liên kết (hợp\r\n\ntác) giữa các hộ nuôi.\n\n+ Các doanh nghiệp chế biến thủy sản\r\n\nthành lập chuỗi liên kết sản xuất, gắn kết từ sản xuất giống đến chế biến xuất\r\n\nkhẩu. Các doanh nghiệp phải liên kết với các hộ nuôi và liên kết với các doanh\r\n\nnghiệp khác để góp phần cân đối cung-cầu thị trường.\n\n- Quy hoạch các cơ sở chế biến cá tra\r\n\nxuất khẩu đến năm 2020. Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng khác từ các phụ\r\n\nphẩm trong chế biến cá tra ngoài việc lấy mỡ cá làm dầu ăn có thể lấy da cá chế\r\n\nbiến thành các chế phẩm collagen,…\n\n- Xây dựng thương hiệu cá tra Việt\r\n\nNam và kết hợp với quảng bá sản phẩm đến các thị trường tiềm năng.\n\n2.2. Ngành hàng\r\n\ntiềm năng\n\na) Ngành\r\n\nhàng chăn nuôi bò\n\n- Đối với con giống:\n\n+ Phát\r\n\ntriển các trang trại chăn nuôi bò sinh sản tập trung, cung cấp con giống đạt\r\n\nchất lượng cho tỉnh, không lệ thuộc vào nguồn cung cấp con giống từ Campuchia\r\n\nvà Bến Tre.\n\n+ Tăng cường công tác quản lý các loại\r\n\ngiống đang lưu hành thông qua việc theo dõi chặt chẽ số lượng con giống xuất\r\n\nnhập tỉnh.\n\n- Đối với thức ăn:\n\n+ Xây\r\n\ndựng vùng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi: Phấn đấu đạt diện tích trồng cỏ khoảng\r\n\ntrên 900 ha vào năm 2020 ở Tri Tôn và Tịnh Biên. Tập trung phát triển diện\r\n\ntích trồng bắp thu trái non tại các huyện Chợ Mới, Châu Phú và An Phú theo mô\r\n\nhình liên kết sản xuất.\n\n+ Phát triển công nghệ chế biến rơm,\r\n\nthân cây bắp, cỏ để làm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cùng với nguồn nguyên\r\n\nliệu sẵn có tại địa phương (tấm, cám, bắp...v...v...).\n\n+ Kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu\r\n\nphối trộn thức ăn cho bò, đảm bảo tạo sản phẩm thịt bò có uy tín, chất lượng\r\n\ntrên thị trường.\n\n- Đối với phương thức sản xuất:\r\n\nChuyển dần hình thức nuôi nhỏ lẻ sang trang trại\r\n\ntập trung. Hướng đến hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chăn nuôi.\r\n\nPhấn đấu đạt tổng đàn bò đến năm 2020 trên 200.000 con, tương ứng với tốc độ\r\n\ntăng trưởng bình quân là 10%/năm giai đoạn 2015-2020. Đàn bò lai tỉnh đạt\r\n\n85% tổng đàn.\n\n- Đối với cơ sở chế biến - giết\r\n\nmổ:\n\n+ Nâng cấp lò giết mổ gia súc, gia\r\n\ncầm Cái Dung (Long Xuyên), xây mới lò giết mổ gia súc, gia cầm Châu Đốc và Tân Châu\r\n\nvới các tiêu chuẩn sau: Giết mổ bán tự động, có bao bì đóng gói sản phẩm, có cấp\r\n\nđông.\n\n+ Nâng cấp và xây mới các lò giết mổ\r\n\ntrung tâm của Tịnh Biên, An Phú, Chợ Mới, Châu Phú, Châu Thành, Tri Tôn, Thoại\r\n\nSơn và Phú Tân.\n\nXây dựng và tổ chức lại hệ thống giết\r\n\nmổ gia súc tại các huyện theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa,\r\n\nvệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và xử lý môi trường. Đồng thời xây dựng cơ sở\r\n\ngiết mổ hiện đại gắn với chế biến có khả năng xuất khẩu.\n\n+ Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm có\r\n\ngiá trị gia tăng từ ngành chăn nuôi bò như da bò được sử dụng cho công nghiệp làm\r\n\ngiày dép, phân bò sử dụng để bón lót cho cây trồng, hoặc phân bò dùng để nuôi\r\n\ntrùng giúp cải tạo đất…\n\n- Xây dựng thương hiệu thịt bò\r\n\ncủa tỉnh giúp cho công tác tổ chức, quản lý ngành\r\n\nhàng chăn nuôi bò hiệu quả hơn và tạo ra giá trị ngành hàng chăn nuôi bò cao\r\n\nhơn và giúp cho công tác quảng bá, xúc tiến thương mại ngành hàng chăn nuôi bò\r\n\ntốt hơn.\n\nb) Ngành nấm\r\n\năn - nấm dược liệu\n\n- Cải thiện công nghệ sản xuất.\n\n+ Công nghệ sản xuất giống: Giống phải\r\n\nđạt các yêu cầu kỹ thuật về nhân giống đa cấp.\n\n+ Công\r\n\nnghệ xây dựng nhà trồng nấm chủ động với các điều kiện môi trường: nhà trồng có đầu tư hệ thống tưới phun sương bán tự động. Ứng dụng công\r\n\nnghệ chủ động điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng đảm bảo cho nấm phát triển trong\r\n\nđiều kiện tối ưu, đặc biệt là nhiệt độ và ẩm độ. Đối với các hộ nông dân không\r\n\ncó điều kiện đầu tư nhà trồng nấm thì khuyến khích trồng nấm rơm ngoài trời\r\n\ntheo hướng tập trung.\n\n- Tổ chức lại sản xuất, tiêu thụ\r\n\ntheo chuỗi giá trị.\n\n+ Tổ chức thu gom nguyên liệu thông\r\n\nqua việc hỗ trợ đầu tư máy cuốn rơm.\n\n+ Tổ chức chuyển giao kỹ thuật, thành\r\n\nlập tổ nhóm theo cụm gắn vùng sản xuất nấm tập trung với thị trường tiêu thụ\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa lớn. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% hộ\r\n\ndân tham gia vào các tổ liên kết sản xuất và tiêu thụ. Hướng đến thành lập các\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên về sản xuất - cung ứng nấm.\n\n+ Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện liên\r\n\nkết với nông dân trồng nấm và hỗ trợ đầu tư hiện đại hóa công nghệ chế biến và\r\n\nbảo quản tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng.\n\n- Xây\r\n\ndựng thương hiệu nấm cho tỉnh An Giang, trong đó tranh thủ các\r\n\nchính sách hỗ trợ của Chính phủ từ Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia.\n\n2.3. Ngành hàng khác:\n\nTùy theo điều kiện thực tế của tỉnh,\r\n\nhàng năm tỉnh sẽ có cập nhật, điều chỉnh và bổ sung bất cứ ngành hàng nào có\r\n\nđiều kiện sản xuất phù hợp, hiệu quả và đặc biệt là phải có thị trường đầu ra\r\n\ntốt và ổn định.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP.\n\n3.1. Giải pháp về Quy hoạch gắn\r\n\nvới nhu cầu thị trường\n\n- Quy hoạch vùng\r\n\nsản xuất lúa giống tập trung quy mô 22 ngàn ha phục vụ nhu cầu giống các\r\n\ntỉnh ĐBSCL, phạm vi cả nước; và các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia.\n\n- Quy hoạch vùng sản xuất lúa gạo phục vụ xuất khẩu\r\n\ntập trung theo hướng nâng cao chất lượng (tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP,…) dựa\r\n\ntrên cơ sở lợi thế của từng huyện với quy mô 80 ngàn ha có liên kết doanh\r\n\nnghiệp tiêu thụ; trong đó, 20 ngàn ha lúa Jasmine cung cấp cho thị trường\r\n\nTrung Quốc, Mỹ và Châu Phú; 10 ngàn ha nếp Phú Tân quy hoạch đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu mục tiêu ở Trung Quốc,\r\n\nIndonesia và Malaysia; 50 ngàn ha có liên kết sẽ tập trung quy hoạch sản\r\n\nxuất các giống lúa chất lượng cao theo yêu cầu của thị trường để cung cấp cho thị\r\n\ntrường các nước Iran, Irắc, Hoa Kỳ, Tây Âu, Brazil, Peru,….Diện tích lúa của\r\n\ntoàn tỉnh còn lại ước tính khoảng 148 ngàn ha sẽ tập trung sản xuất lúa\r\n\nhạt dài thường để đáp ứng cho thị trường gạo hạt dài thường của thế giới: các\r\n\nnước thuộc Châu Phi và Liên bang Xô Viết cũ, Indonesia, Trung Quốc…\n\n- Thực hiện rà\r\n\nsoát và quy hoạch vùng sản xuất các giống lúa đặc sản của tỉnh như lúa Nàng nhen\r\n\n(600 ha) ở Tri Tôn và Tịnh Biên, lúa nổi –Tri Tôn (400 ha) và việc quy hoạch\r\n\nnày phải có gắn kết chuỗi liên kết doanh nghiệp tiêu thụ. Đối với vùng sản xuất\r\n\nlúa nổi, tiến hành xây dựng thành vùng sản xuất sản phẩm sạch, sản phẩm hữu cơ\r\n\n(có kết hợp phát triển du lịch lúa mùa nổi) cung cấp cho thị trường trong nước\r\n\nthông qua các hệ thống siêu thị Coopmart và Metro và phần còn lại tập trung một\r\n\nsố thị trường cao cấp tiềm năng như Úc, Đan Mạch, Hà Lan,...thông qua các\r\n\nChương trình hợp tác Quốc tế để giới thiệu sản phẩm này.\n\n- Triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch vùng chuyên canh rau màu của tỉnh với quy mô 26 ngàn ha.\r\n\nThực hiện quy hoạch một số loại rau màu có ưu thế như đậu nành rau, bắp non,...\r\n\ntrong đó gắn kết với doanh nghiệp Antesco nhằm ổn định và quản lý tốt chất\r\n\nlượng sản phẩm phục vụ cho thị trường xuất khẩu truyền thống như Úc, Châu Âu,\r\n\nMỹ. Một số loại cây màu như bắp lai ở An Phú, Tân Châu…, sẽ gắn kết công ty Ecofarm,\r\n\nAfiex để tiến hành sản xuất phục vụ nhu cầu chế biến thức ăn trong chăn nuôi.\r\n\nMột số loại rau màu khác như ớt, cải, dưa leo..sẽ tập trung sản xuất để đáp ứng\r\n\nnhu cầu tiêu thụ ở các tỉnh khu vực ĐBSCL; và một phần phục vụ nhu cầu xuất\r\n\nkhẩu sang Campuchia. Cây mè quy hoạch với quy mô khoảng 1.500 ha phục vụ nhu\r\n\ncầu sản xuất dầu ăn của các công ty từ Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tỉnh và một\r\n\nphần nhỏ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bánh, làm thực phẩm chức năng…\n\n- Quy hoạch sản xuất cá tra gắn với\r\n\nchế biến và nhu cầu thị trường tiêu thụ với quy mô khoảng 1.430 ha đến\r\n\nnăm 2020 đảm bảo các quy định hiện hành có liên quan dựa trên quy hoạch tổng\r\n\nthể nuôi, chế biến cá tra cho vùng ĐBSCL đến năm 2020 nhằm đảm bảo cân đối cung\r\n\ncầu theo nhu cầu thị trường. Tập trung phát triển và giữ vững các thị trường\r\n\ntruyền thống, các thị trường lớn như: EU, Mỹ, Nhật Bản....và các thị trường mới\r\n\nnổi như Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông, Bắc Phi, Nam Mỹ. Xây dựng quy hoạch về\r\n\ncơ sở chế biến thức ăn trong chăn nuôi và kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực này trên cơ sở tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có như tấm, cám, bột cá,\r\n\nmỡ cá,..để chế biến thức ăn chăn nuôi.\n\n- Thực hiện quy hoạch đầu tư phát triển hệ thống thủy\r\n\nlợi trong đó ưu tiên phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển vùng chuyên\r\n\ncanh sản xuất lúa ở (trọng điểm gồm có Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn…) và\r\n\nchuyên canh rau màu, cá tra của tỉnh có gắn kết doanh nghiệp tiêu thụ.\n\n- Quy hoạch phát triển đàn bò ở nơi\r\n\ncó lợi thế về nguồn thức ăn như đồng cỏ và trồng bắp như Tri Tôn, Tịnh Biên, An\r\n\nPhú và Chợ Mới để đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho tỉnh, nâng tỷ lệ cung cấp cho thị\r\n\ntrường TP Hồ Chí Minh và tiến tới hạn chế nhập bò từ Campuchia. Song song với\r\n\nquy hoạch phát triển đàn bò, việc quy hoạch phát triển cơ sở giết mổ đạt tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng cần thực hiện nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tạo ra\r\n\nsản phẩm giá trị gia tăng và tiến tới xây dựng thương hiệu cho sản phẩm bò thịt\r\n\nAn Giang. Đồng thời, thực hiện quy hoạch vùng trồng cỏ ở các vùng đất thích hợp\r\n\ngắn với quy hoạch phát triển chăn nuôi bò theo hướng trang trại như ở Tri Tôn,\r\n\nTịnh Biên.\n\n- Triển khai thực hiện quy hoạch chi\r\n\ntiết vùng sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2013\r\n\n- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030[3]\n\nvà dựa trên nhu cầu của thị trường. Trong đó, bước đầu tập trung\r\n\nthị trường tiêu thụ ở các thành phố lớn như TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội, sau đó\r\n\ntập trung phát triển nấm theo hướng xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng có\r\n\nnhu cầu lớn như Cộng hòa liên bang Đức, Mỹ, Nhật Bản… Mỗi địa phương quy hoạch\r\n\nvùng sản xuất nấm theo hướng hình thành các\r\n\nvùng sản xuất tập trung để tạo điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở thu mua, chế biến đảm bảo cho ngành\r\n\nsản xuất nấm phát triển bền vững, ổn định.\n\n- Quy hoạch đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng phát triển các cụm công nghiệp trọng điểm để phục vụ tốt cho\r\n\nnhu cầu chế biến và xuất khẩu lúa gạo, rau màu, nấm,.. phấn đấu đến năm 2020\r\n\nhình thành được địa điểm giới thiệu các sản phẩm chủ lực và tiềm năng An Giang\r\n\nphục vụ quảng bá.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện điều chỉnh và bổ sung quy hoạch các ngành hàng khác khi thị trường có nhu cầu\r\n\ncụ thể.\n\n3.2. Giải pháp\r\n\nvề Khoa học và Công nghệ\n\n- Phối hợp với\r\n\nViện - Trường và các cơ quan để nghiên cứu khảo nghiệm, tuyển chọn, phục tráng các\r\n\ngiống lúa, rau màu có thị trường tiêu thụ tốt và giá trị cao, nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. Từng bước\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao và chuyển giao để sản xuất các loại giống\r\n\nmới có tiềm năng thay thế các giống nhập khẩu theo hình thức hợp tác công tư -\r\n\nPPP.\n\n- Thực hiện thay\r\n\nthế dần đàn cá tra bố mẹ trong tỉnh bằng cá tra cải thiện di truyền về tốc độ\r\n\ntăng trưởng, tăng nhanh thể trọng cá, rút ngắn thời gian sản xuất, giảm giá thành\r\n\nvà hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR); ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy\r\n\ntrình ương nhằm nâng cao tỷ lệ sống của cá tra giống; Ứng dụng công nghệ vi sinh\r\n\ntrong xử lý nước thải, giảm ô nhiễm môi trường; Đa dạng hóa các sản phẩm chế\r\n\nbiến từ cá tra, các phụ phẩm từ sản xuất cá tra như đầu, xương, da, nội tạng,\r\n\nmỡ có thể dùng để chiết xuất collagen, dầu ăn, thực phẩm chức năng và thực hiện\r\n\nđổi mới công nghệ chế biến theo yêu cầu của thị trường.\n\n- Đẩy mạnh công tác gieo tinh các giống\r\n\nbò ngoại - lai zebu để cải tạo chất lượng đàn bò cụ thể là tăng trọng lượng,\r\n\nchất lượng thịt và cải tạo đàn bò cái nền của địa phương phục vụ công tác lai\r\n\ntạo với các giống bò ngoại cao sản. Phấn đấu đạt 85% tỷ lệ bò lai đến năm 2020\r\n\ntrên tổng đàn bò của tỉnh. Ứng dụng mã vạch để truy suất nguồn trong chăn nuôi\r\n\nbò ở các trang trại lớn trong đó sử dụng hệ thống RFID[4] có chíp điện tử để thu thập\r\n\nthông tin dữ liệu nguồn gốc giống bò, quá trình cho ăn, sử dụng thuốc thú y…để\r\n\nphục vụ cho việc quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nuôi và đáp\r\n\nứng nhu cầu thị trường cao cấp và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định\r\n\nsố 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ\r\n\nnhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp nhằm khuyến khích nông dân, doanh nghiệp\r\n\nđầu tư máy cuốn rơm, ứng dụng cơ giới hóa vào khâu thu gom rơm nhằm tận dụng\r\n\nphụ phẩm từ cây lúa để tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào để trồng nấm và làm\r\n\nthức ăn chăn nuôi bò. Ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật trong chọn giống meo\r\n\nnấm để giúp chủ động sản xuất, giảm diện tích sản xuất và chống chịu tốt với điều\r\n\nkiện thời tiết trong quá trình sản xuất. Khuyến khích người dân chuyển đổi hình\r\n\nthức trồng nấm rơm ngoài trời sang trồng nấm rơm trong nhà có ứng dụng công nghệ\r\n\ncao nhằm tiết kiệm diện tích sản xuất, đảm bảo các điều kiện thích hợp để nấm\r\n\nphát triển. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống tưới phun tự động phù hợp với nhu cầu của\r\n\ntừng loại nấm nói riêng và rau màu nói chung.\n\n- Thực hiện đào\r\n\ntạo và thu hút đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về nông nghiệp công nghệ cao\r\n\nphục vụ phát triển sản phẩm tái cơ cấu thông qua các đề án về đào tạo - thu hút\r\n\nnguồn nhân lực, các chương trình hợp tác đào tạo với các Viện - Trường trong và\r\n\nngoài nước. Triển khai và sớm hình thành những nhóm chuyên gia khoa học chuyên\r\n\nvề từng lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu và ứng\r\n\ndụng mạnh mẽ khoa học công nghệ cho các sản phẩm nông nghiệp. Bên cạnh đó, đội\r\n\nngũ chuyên gia này sẽ chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho cán bộ\r\n\ntỉnh, huyện (dựa trên cơ sở hiện có như Trung tâm Nghiên cứu sản xuất giống, Trung\r\n\ntâm Nghiên cứu nông nghiệp Định Thành, Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh, các\r\n\nphòng thí nghiệm …) để các cán bộ này triển khai tập huấn, chuyển giao tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ cao, sản xuất an toàn và bảo vệ môi trường… cho nông\r\n\ndân để nông dân từng bước ứng dụng vào sản xuất lúa, rau- màu,…\n\n- Nghiên cứu nâng cao hệ số sử dụng\r\n\nthức ăn trong nuôi cá tra để giảm giá thành sản xuất. Tăng cường sử dụng thức ăn\r\n\nhỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) trong chăn nuôi bò để nâng cao hiệu quả sử dụng thức\r\n\năn, nhập khẩu và trồng thử nghiệm các giống cỏ có hàm lượng dinh dưỡng cao\r\n\n(nguồn gốc từ Úc, Newzealand) ở chăn nuôi trang trại và nông hộ để tăng năng\r\n\nsuất, hiệu quả chăn nuôi. Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến\r\n\nvào quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y theo phương thức chăn nuôi\r\n\ntrang trại- công nghiệp thông qua Chương trình hợp tác với Bắc Úc. Xây dựng và\r\n\nchuyển giao các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu và hỗ trợ trang bị mới hệ thống dây chuyền sản xuất,\r\n\nchế biến đi đôi với bảo vệ môi trường để tạo ra những sản phẩm có giá\r\n\ntrị gia tăng cao nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm.\n\n- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ\r\n\nlogistic (từ khâu chế biến và vận chuyển đến nguời tiêu dùng) cho từng ngành hàng\r\n\nnhằm quản lý tốt chất lượng sản phẩm. Tăng cường liên kết với các Viện nghiên\r\n\ncứu, các trường Đại học trong và ngoài nước để nghiên cứu, trao đổi và học tập\r\n\nkinh nghiệm về công nghệ đặc biệt là khâu chế biến, bảo quản nhằm\r\n\ntạo các sản phẩm mới có giá trị gia tăng.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp và người sản\r\n\nxuất có năng lực tiếp cận thị trường thực hiện xây dựng thương hiệu cho các sản\r\n\nphẩm tái cơ cấu của tỉnh trên cơ sở Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16/4/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia đối với lúa gạo,\r\n\ncá tra, nấm ăn-nấm dược liệu; bên cạnh đó, phải xúc tiến các dự án cụ thể để\r\n\nxây dựng thương hiệu cho sản phẩm bò và rau màu.\n\n- Đề xuất bổ sung\r\n\ncập nhật các chính sách đặc thù hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học\r\n\nnhằm nghiên cứu và thử nghiệm các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các ngành hàng\r\n\nphù hợp với từng giai đoạn thực hiện và điều kiện phát triển của tỉnh.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, dự báo chất lượng đất và nguồn nước phục vụ sản xuất nhằm đáp ứng\r\n\nyêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng cũng như hạn chế ô nhiễm môi trường phục vụ\r\n\nmục tiêu sản xuất bền vững.\n\n3.3. Giải pháp\r\n\nvề Tổ chức sản xuất\n\n- Trên cơ sở các chính sách do Trung\r\n\nương hỗ trợ, tỉnh sẽ ban hành một số chính sách đặc thù nhằm thu hút và phát\r\n\ntriển mạnh mẽ các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Bên cạnh đó, tiến hành củng cố, nâng cao năng\r\n\nlực hợp tác xã và tổ hợp tác tại các vùng quy hoạch sản xuất để hình thành các\r\n\nliên kết ngang phục vụ cho chương trình \"cánh đồng lớn\", chuỗi sản\r\n\nxuất rau, màu, nấm và chuỗi liên kết sản xuất cá tra,…Tập trung xây dựng mới\r\n\ncác hợp tác xã, tổ hợp tác, các tổ liên kết giữa nông dân với nông dân. Bên cạnh\r\n\nđó, cần có chính sách để khuyến khích các hợp tác xã và tổ hợp tác phấn đấu\r\n\nnâng chất để hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn để hướng đến\r\n\nnâng chất và đảm bảo phát triển bền vững trong liên kết.\n\n- Hỗ trợ thực hiện đa dạng hóa các\r\n\nhình thức kinh doanh và dịch vụ của các HTX, tổ hợp tác để nâng cao thu nhập của\r\n\ncác thành viên tham gia. Thực hiện thí điểm xây dựng mô hình cung ứng vật tư\r\n\nnông nghiệp từ công ty sản xuất vật tư đến đầu mối là các hợp tác xã, tổ hợp tác\r\n\ntrong các vùng quy hoạch sản xuất.\n\n- Tập trung hỗ trợ đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng và chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi\r\n\nghép vùng nhằm giảm chi phí sản xuất và phục vụ phát triển cánh đồng lớn. Tập\r\n\nhuấn kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn thị trường và các chính sách khác có\r\n\nliên quan cho các hợp tác xã và tổ hợp tác tại các vùng quy hoạch sản xuất có\r\n\nliên kết tiêu thụ với doanh nghiệp.\n\n- Xác định diện tích đất trồng lúa\r\n\nkhông có hiệu quả cần chuyển sang trồng rau để thực hiện hỗ trợ chi phí giống theo\r\n\nQuyết định số 580/QĐ-TTg của Thủ tướng[5]. Xác định cụ thể nhu cầu của thị trường và\r\n\nxác định doanh nghiệp tham gia tiêu thụ đối với từng loại rau màu để đó có các chính\r\n\nsách đặc thù khác hỗ trợ cho ngành hàng này.\n\n- Tăng cường hỗ trợ nông dân và các\r\n\ntổ chức sản xuất trên địa bàn tỉnh về công tác kiểm định chất lượng giống lúa,\r\n\nrau, màu, cá, thịt bò,…kiểm định chất lượng sản phẩm thương phẩm để nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng của sản phẩm.\n\n- Quản lý tốt hơn về chất lượng vật\r\n\ntư nông nghiệp, thức ăn trong chăn nuôi,.. trong thời gian tới tỉnh cần xây dựng\r\n\nquy hoạch mạng lưới đại lý và cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh theo hướng cân đối cung cầu cho sản xuất trên địa bàn từng huyện\r\n\nnhằm hạn chế việc cấp giấy phép thiếu kiểm soát làm phát sinh nhiều điểm kinh\r\n\ndoanh nhỏ lẻ với năng lực kém. Hình thành điểm đối chứng và kinh doanh phân bón\r\n\nvà thuốc bảo vệ thực vật tại vùng trọng điểm sản xuất lúa của tỉnh (huyện Châu\r\n\nPhú) dưới hình thức hợp tác công tư - PPP.\n\n- Có chính sách khuyến khích nông dân\r\n\ngóp cổ phần vào các doanh nghiệp đầu tư bằng quyền sử dụng đất và các nguồn vốn\r\n\nkhác. Đẩy mạnh việc thực hiện gói tín dụng 3.000 tỷ đồng được ký kết giữa\r\n\nBan Điều hành Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với\r\n\nNgân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh An Giang nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi để đẩy nhanh\r\n\nviệc thực hiện chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn\r\n\nhỗ trợ bảo vệ và phát triển trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa nhằm tập trung\r\n\nduy tu, hoàn thiện các công trình đê, hệ thống giao thông nội đồng phục vụ phát\r\n\ntriển sản xuất.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số\r\n\n50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nâng cao hiệu\r\n\nquả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 nhằm hỗ trợ người chăn nuôi nâng cao\r\n\nchất lượng giống bò nói riêng và con giống chăn nuôi nói chung thông qua việc\r\n\nhỗ trợ phối giống nhân tạo, mua con giống, hỗ trợ đào tạo, tập huấn và hỗ trợ\r\n\nxây dựng chuồng trại hợp vệ sinh theo hướng an toàn sinh học trong chăn nuôi.\n\n- Hỗ trợ xây dựng các vùng chuyên canh\r\n\nsản xuất lúa, rau màu, cá tra áp dụng quy trình thực hành sản xuất lúa tốt (VietGAP,..),\r\n\nxây dựng mối liên kết bền vững với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ\r\n\nlúa gạo theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông\r\n\nnghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ thí điểm một số sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành nông\r\n\nnghiệp tốt (gọi tắt là GAP) trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2016 đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 848/QĐ-TTg ngày 26/5/2015.\n\n- Tổ chức lại hệ thống chế biến lúa\r\n\ngạo theo hướng khuyến khích đổi mới thiết bị để nâng tỷ lệ thu hồi gạo. Hình\r\n\nthành các trung tâm chế biến lớn có trang bị công nghệ liên hoàn, khép kín. Sắp\r\n\nxếp lại hệ thống kho chứa phù hợp với sản lượng lúa gạo của tỉnh. Đầu tư mới hệ\r\n\nthống silô tồn trữ nông sản ở trong tỉnh. Phát triển cụm xay xát, lau bóng gạo,\r\n\nchế biến tinh bột và bột dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ động thành lập và nhân rộng chuỗi\r\n\nliên kết sản xuất (liên kết dọc) từ sản xuất giống đến chế biến và xuất khẩu,\r\n\ntrong đó ngân hàng và các tổ chức tín dụng đóng vai trò điều phối và cung cấp\r\n\nvốn cho chuỗi liên kết. Xúc tiến tổ chức liên kết cấp vùng trong đó các tỉnh,\r\n\nthành phố thực hiện tốt theo các quy định hiện hành trong sản xuất và chế biến.\r\n\nRà soát lại tất cả các doanh nghiệp sản xuất và chế biến cá tra sản xuất bị\r\n\nthua lỗ nhiều năm và không có khả năng khôi phục lại để tiến hành hỗ trợ thực\r\n\nhiện quy trình giải thể theo quy định.\n\n- Đối với nấm ăn và nấm dược liệu cần\r\n\nsản xuất tập trung tạo ra nguồn sản phẩm lớn đạt chất lượng theo nhu cầu của\r\n\ntừng thị trường. Vận động người trồng nấm rơm truyền thống từng bước chuyển sang\r\n\nhình thức trồng nấm trong nhà ứng dụng công nghệ cao, cải tạo nhà trồng nấm ăn,\r\n\nnấm dược liệu theo hướng công nghệ cao để tăng năng suất và phẩm chất đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường. Triển khai thực hiện Quyết định số 1458/QĐ-UBND của UBND\r\n\ntỉnh ngày 04/9/2014 về Quyết định phê duyệt Kế hoạch gói hỗ trợ kỹ thuật – tài\r\n\nchính – thị trường cho sản phẩm nấm giai đoạn 2015-2016. Xây dựng các mô hình\r\n\ntrình diễn trồng nấm ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả để giới thiệu đến nông\r\n\ndân tham quan học tập nhằm phát triển nhân rộng mô hình đồng thời có chính sách\r\n\nhỗ trợ về vốn vay để khuyến khích nông dân mở rộng sản xuất.\n\n3.4. Giải pháp\r\n\nvề Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\n\n- Bên cạnh Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, tỉnh tiến hành\r\n\nxây dựng chính sách cụ thể của tỉnh nhằm tạo động lực xây dựng các mô hình liên\r\n\nkết.\n\n- Thực hiện Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/10/2014 của UBND tỉnh An Giang về ban hành Quy định chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang\r\n\nđể thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn đặc\r\n\nbiệt chú trọng thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các sản phẩm tái cơ\r\n\ncấu của tỉnh và các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công\r\n\nnghệ cao theo dạng chuỗi khép kín. Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống điện,\r\n\ngiao thông, trường học, trạm xá, nước sạch...phục vụ nhu cầu sản xuất, mở rộng\r\n\nquy mô và phát triển bền vững của các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao. Định kỳ tổ chức hội thảo đối thoại với các\r\n\ndoanh nghiệp này phổ biến các chính sách thu hút đầu tư và nắm bắt thông tin\r\n\nphản hồi của các doanh nghiệp để điều chỉnh chính sách phù hợp điều kiện thực\r\n\ntế của tỉnh.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức huy động\r\n\nvốn để đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt chú trọng đến phát\r\n\ntriển kinh tế hạ tầng nông thôn phục vụ tái cơ cấu. Khuyến khích huy động nguồn\r\n\nvốn đầu tư từ thành phần doanh nghiệp để đầu tư hạ tầng nông thôn theo hình\r\n\nthức xây dựng – khai thác - chuyển giao (BOT) nhằm hướng đến hình thành mạng lưới\r\n\ngiao thông nông thôn thông suốt nối liền các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, về đến\r\n\nđịa bàn xã ấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa nông sản.\n\n- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng và các biện pháp khuyến khích\r\n\nnhân dân và doanh nghiệp đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất. Ưu tiên thu hút các\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp nhất là các công ty lớn để\r\n\ntranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý và điều hành, mở rộng\r\n\nthị trường.\n\n- Tăng cường liên kết hợp tác với các\r\n\ntỉnh khác thuộc vùng ĐBSCL và hợp tác quốc tế để cập nhật thông tin về sản xuất,\r\n\nthị trường và nâng cao chất lượng dự báo thị trường hỗ trợ doanh nghiệp hoạch\r\n\nđịnh chiến lược phát triển thị trường. Tăng cường thu hút các dự án đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài (dự án FDI) đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, nhà\r\n\nmáy chế biến nông sản nhằm khai thác các lĩnh vực có lợi thế và tiềm năng sản\r\n\nxuất nông nghiệp tỉnh. Tăng cường phối hợp với cơ quan Tham tán – Bộ Thương mại\r\n\nnhằm cập nhật thông tin về rào cản kỹ thuật trong thương mại cung cấp cho các\r\n\ndoanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh.\n\n- Rà soát, quy hoạch quỹ đất công tại\r\n\ncác huyện và thực hiện công khai thường xuyên để thực hiện kêu gọi doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao đầu tư. Song song đó, thực\r\n\nhiện tốt chính sách ưu đãi về thuế theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ ngày 26/12/2013 về Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp trong đó quy định chính sách miễn thuế đối với các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.\n\n3.5. Giải pháp\r\n\nvề Tuyên truyền - Quảng bá\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nội\r\n\ndung chủ yếu của đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin về\r\n\ndự báo thị trường trên đài phát thanh, truyền hình, trang web,..cho các sản phẩm\r\n\nchủ lực và tiềm năng của tỉnh.\n\n- Tuyên truyền sâu rộng về quyền lợi\r\n\nvà trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp khi tham gia chuỗi liên kết. Trong\r\n\nphương pháp tuyên truyền, cần chú trọng hình thức tuyên truyền miệng giữa nông\r\n\ndân với nông dân thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ nông dân, hợp tác xã,\r\n\ntổ hợp tác,...hỗ trợ tài liệu trong các buổi sinh hoạt này nhằm thay đổi tư duy\r\n\ncủa người nông dân về phương thức sản xuất mới đáp ứng yêu cầu tất yếu của sản\r\n\nxuất hàng hóa.\n\n- Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến\r\n\nthương mại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước có tiềm năng và nội dung này\r\n\ngắn với Đề án Xác lập Khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị\r\n\ntrường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp\r\n\nvà người dân An Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 04/9/2014 của UBND\r\n\ntỉnh, cụ thể:\n\n+ Đối với lúa-gạo:\n\nChủ động phối hợp cùng với các công\r\n\nty kinh doanh lương thực có năng lực trên địa bàn tỉnh triển khai tìm kiếm các\r\n\nđối tác lớn kinh doanh gạo trên thị trường thế giới để tiếp cận, giới thiệu quảng\r\n\nbá sản phẩm gạo An Giang, trong đó gạo Jasmine chú trọng các đối tác kinh doanh\r\n\ntừ Singapore.\n\n+ Đối với cá tra:\n\nTăng cường các hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại, quảng bá giới thiệu các sản phẩm cá tra tại các thị trường nhập khẩu\r\n\ntruyền thống như Liên minh Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Âu, Trung Quốc…để duy trì xuất\r\n\nkhẩu và mở rộng phát triển các thị trường này. Chủ động tìm kiếm và mở rộng các\r\n\nthị trường mới như Trung Đông, Châu Phi,.. Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nđể tham gia giải quyết các rào cản thương mại, tháo gỡ các khó khăn trong xuất\r\n\nkhẩu. Chuyển hướng từ xuất khẩu gián tiếp sang xuất khẩu trực tiếp cho các hệ\r\n\nthống phân phối của các chuỗi siêu thị đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt\r\n\nhàng nguyên liệu cá tra đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến có giá trị\r\n\ngia tăng cao và các sản phẩm chế biến từ phụ phẩm cá tra như: dầu ăn, thực phẩm\r\n\nchức năng.\n\n+ Đối với Rau, màu, bò và nấm\r\n\năn - nấm dược liệu:\n\nXây dựng dự án thí điểm thành lập sàn\r\n\ngiao dịch nông sản với sự quản lý của nhà nước trên cơ sở sàn giao dịch này đặt\r\n\nở huyện Châu Phú sẽ liên kết với các chợ Trung tâm các huyện trong tỉnh thông\r\n\nqua hệ thống máy tính để thu thập thông tin về chất lượng, số lượng, giá cả,...và\r\n\nhệ thống này kết nối với nhu cầu sản phẩm và thông tin thị trường ở các thành\r\n\nphố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ…để người dân và các tổ\r\n\nchức sản xuất kinh doanh nông sản nói chung có thể đặt mua và bán qua hệ thống\r\n\nnày (sử dụng mạng Internet trong giao dịch đặt mua - bán).\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia\r\n\nhội chợ các sự kiện lớn nhằm quảng bá sản phẩm cũng như tiềm năng phát triển của\r\n\ntỉnh.\n\nIV. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN:\n\n4.1: Lộ trình thực hiện tái cơ cấu: Được chia làm 02 giai đoạn: 2015-2017 và 2018-2020 (Xem chi tiết tại\r\n\nphụ lục 1):\n\n- Giai đoạn I từ năm 2015 đến\r\n\nnăm 2017, các chỉ tiêu chính cần đạt:\n\n+ Thu nhập nông dân trên 29\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng bình quân của\r\n\nngành nông nghiệp là 3,35%.\n\n+ Diện tích sản xuất lúa chất lượng\r\n\ncao có liên kết tiêu thụ: 45 ngàn ha.\n\n+ Diện tích trồng bắp 3,5 ngàn ha.\n\n+ Diện tích vùng chuyên canh rau màu:\r\n\n15 ngàn ha, trong đó sản xuất theo hướng có liên kết chiếm 5% diện tích.\n\n+ Diện tích chuyên canh cá tra thương\r\n\nphẩm đạt 1,1 ngàn - 1,2 ngàn ha.\n\n+ Chăn nuôi bò: Tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân khoảng 10%/năm và tương ứng đạt 160 ngàn con theo hướng an toàn\r\n\nvệ sinh.\n\n+ Diện tích trồng cỏ nuôi bò đạt khoảng\r\n\n650 ha.\n\n+ Có từ 1-1,5% hộ chăn nuôi bò sẽ chuyển\r\n\nsang chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp, gia\r\n\ntrại (khoảng 250 – 400 hộ).\n\n+ Tập trung phát triển 02 loại nấm\r\n\nchủ yếu là nấm rơm và nấm mèo. Khuyến khích nông dân tận dụng đất xung quanh nhà\r\n\nxây dựng các trại trồng nấm ứng dụng công nghệ cao theo quy mô nông hộ.\n\n+ Có 50% hộ dân trồng nấm được tham\r\n\ngia các hợp tác xã và có liên kết tiêu thụ trong việc phát triển trồng nấm.\n\n- Giai đoạn II từ năm 2018 đến\r\n\nnăm 2020, các chỉ tiêu chính cần đạt:\n\n+ Thu nhập nông dân trên 49\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng bình quân của\r\n\nngành nông nghiệp là 3,35%.\n\n+ Diện tích sản xuất lúa chất lượng\r\n\ncao có liên kết tiêu thụ: 80 ngàn ha.\n\n+ Diện tích trồng bắp 4,1 ngàn ha.\n\n+ Diện tích vùng chuyên canh rau màu:\r\n\n26 ngàn ha, trong đó sản xuất theo hướng có liên kết tiêu thụ chiếm 7%-10% diện\r\n\ntích.\n\n+ Diện tích chuyên canh cá tra thương\r\n\nphẩm đạt khoảng 1,4 ngàn ha.\n\n+ Chăn nuôi bò: Tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân 10%/năm, tương ứng đạt 200 ngàn con theo hướng an toàn, vệ sinh.\n\n+ Diện tích trồng cỏ nuôi bò đạt khoảng\r\n\n900 ha.\n\n+ Có từ 3 - 4% hộ chăn nuôi bò sẽ chuyển\r\n\nsang chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp, gia\r\n\ntrại (khoảng 750-1.000 hộ).\n\n+ Nghiên cứu phát triển nấm dược liệu\r\n\nsau đó nhân rộng phát triển loại nấm này. Thực hiện cải tạo đất vườn tạp hình\r\n\nthành những trang trại nuôi trồng với quy mô công nghiệp nông hộ, hình thành\r\n\nmột số vùng chuyên nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao với\r\n\nquy mô công nghiệp trên nền đất trồng màu kém hiệu quả.\n\n+ Có 100% hộ dân tham gia hợp\r\n\ntác xã và có liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nấm.\n\n4.2 Các dự án, kế hoạch ưu tiên\r\n\nthực hiện (Xem chi tiết phụ lục 2):\n\n4.2.1 Các dự án, kế hoạch riêng\r\n\ncho các ngành hàng:\n\na) Đối với ngành hàng lúa- gạo:\n\n- Dự án “Xây dựng chuỗi giá trị sản\r\n\nxuất lúa giống tỉnh An Giang”.\n\n- Dự án “Tăng cường năng lực hoạt động\r\n\ntrong công tác kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng giống cây\r\n\ntrồng nhằm đáp ứng chương trình xã hội hóa và thương mại hóa tỉnh An Giang”.\n\n- Dự án “Đào tạo nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực cho các hợp tác xã/Tổ hợp tác trong tỉnh (bao gồm cá tra) phục\r\n\nvụ chương trình liên kết trong sản xuất tiêu thụ”.\n\n- Dự án “Xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\ncánh đồng lớn tỉnh An Giang”.\n\n- Dự án: “Bảo tồn và phát triển lúa\r\n\nnổi gắn với phát triển du lịch sinh thái”.\n\nb) Đối với ngành hàng rau-\r\n\nmàu:\n\n- Dự án “Xây dựng chuỗi liên kết sản\r\n\nxuất cho cây mè tỉnh An Giang”.\n\n- Dự án “Xây dựng chuỗi liên kết cho\r\n\nngành hàng rau màu” đặc biệt là gắn với khung chính sách tiếp cận thị trường đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển\r\n\nđổi từ sản xuất lúa sang rau màu.\n\nc) Đối với ngành hàng cá tra:\n\n- Dự án “Nâng cao chất lượng cá tra\r\n\nbố mẹ và cá tra giống phục vụ cho nuôi cá tra thương phẩm chế biến xuất khẩu”.\n\n- Dự án “Hình thành hệ thống các cơ\r\n\nsở ương giống cá tra chất lượng (diện tích 600 ha) đảm bảo cung cấp đủ cho nhu\r\n\ncầu vùng nuôi cá tra theo tiêu chuẩn VietGAP trong tỉnh và một số tỉnh lân cận”.\n\n- Dự án: “Xác định nhu cầu dinh dưỡng\r\n\ncá tra qua các giai đoạn nuôi thương phẩm để xây dựng quy trình nuôi cá tra”.\n\n- Dự án: “Nhân rộng mô hình thí điểm\r\n\ntín dụng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra”, trong đó ngân\r\n\nhàng có vai trò điều phối vốn.\n\nd) Đối với ngành hàng chăn\r\n\nnuôi bò:\n\n- Dự án “Ứng dụng gieo tinh nhân tạo\r\n\nđể phát triển các giống bò thịt có năng suất và phẩm chất thịt cao như giống bò\r\n\nRed Angus, Brahman, Red Sind, Belgian Blue Breed, Limousin phục vụ sản xuất của\r\n\ntỉnh An Giang”.\n\n- Dự án “Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý chất lượng truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông\r\n\nnghiệp”.\n\n- Kế hoạch “xây dựng/ cải tạo hệ thống\r\n\ncác cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh”.\n\ne) Đối với ngành hàng nấm ăn,\r\n\nnấm dược liệu:\n\n- Dự án: “Phát triển nghề nuôi trồng\r\n\nnấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao”.\n\n- Dự án: “Nghiên cứu phát triển các\r\n\nloại nấm ăn cao cấp”.\n\n4.2.2 Các dự\r\n\nán chung:\n\nBên cạnh thực hiện các dự án ưu tiên,\r\n\ntỉnh thực hiện các dự án chung để đầu tư phát triển nông nghiệp đặc biệt là hạ\r\n\ntầng nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu:\n\n- Dự án: “Hệ thống thủy lợi phục vụ\r\n\nNuôi trồng thủy sản Tây đường tránh thành phố Long Xuyên”.\n\n- Dự án: “Kiểm soát lũ Đông Sông Hậu\r\n\n- huyện An Phú”.\n\n- Dự án: “Cải tạo nâng cấp hệ thống\r\n\nTrạm bơm 3 tháng 2, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang”.\n\n- Dự án “Hệ thống thủy lợi vùng cao\r\n\nthích ứng với Biến đổi khí hậu huyện Tri Tôn và Tịnh Biên”.\n\n- Dự án “Hệ thống thủy lợi ghép các\r\n\ntiểu vùng sản xuất lúa ở Thoại Sơn, Châu Phú và Châu Thành”.\n\n- Dự án “Hệ thống thủy lợi phục vụ\r\n\nchuyển đổi từ những vùng sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất rau màu”.\n\n- Dự án: “Xây dựng thương hiệu cho\r\n\nmột số sản phẩm tái cơ cấu có hiệu quả trong giai đoạn 2015-2017”.\n\nV. NGUỒN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ:\n\n5.1. Nguồn vốn\r\n\nđầu tư:\n\nTheo ước tính, tổng nguồn vốn thực\r\n\nhiện các dự án ưu tiên nhằm đạt những chỉ tiêu đề ra của đề án trong giai đoạn từ\r\n\nnăm 2015 đến năm 2020 là 2.319 tỷ đồng (Xem chi tiết phụ lục 2), trong\r\n\nđó:\n\n- Vốn từ ngân sách tỉnh: 145,7\r\n\ntỷ đồng để thực hiện các dự án liên quan đến các sản phẩm tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Nguồn vốn của doanh nghiệp trong\r\n\nvà ngoài nước, vốn xã hội hóa từ người dân, vốn từ các tổ chức tín dụng: 207,3\r\n\ntỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương\r\n\n(bao gồm các dự án ODA): 1.966 tỷ đồng (đề xuất nguồn vốn Trung ương\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 trong kế hoạch vốn trung hạn), chủ yếu là vốn thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.\n\n- Ngoài ra, để thực hiện các dự án\r\n\ntái cơ cấu ngành nông nghiệp, tỉnh còn có nguồn vốn hỗ trợ các doanh nghiệp nông\r\n\nnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/10/2014 của UBND tỉnh; và hỗ trợ đầu tư đẩy mạnh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ cao trong sản xuất nông nghiệp thông qua nguồn vốn được ký kết giữa Ngân\r\n\nhàng nhà nước Việt Nam chi nhánh An Giang với Ban Điều hành Chương trình phát\r\n\ntriển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh.\n\n5.2. Phân kỳ\r\n\nđầu tư\n\nCác nguồn vốn huy động để thực hiện\r\n\nnội dung đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp được thể hiện qua những dự án ưu\r\n\ntiên với tổng kinh phí ước tính khoảng 2.319 tỷ đồng thực hiện trong 06\r\n\nnăm từ 2015-2020 và được phân kỳ làm 02 giai đoạn tương ứng với lộ trình thực\r\n\nhiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gồm (Xem chi tiết tại phụ lục 2):\n\n- Giai đoạn I: Từ 2015 đến 2017 có\r\n\ntổng vốn thực hiện trong giai đoạn I là 1.010 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn II: Từ 2018 đến 2020 có\r\n\ntổng vốn thực hiện giai đoạn II là 1.309 tỷ đồng.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n6.1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan triển khai thực hiện quy hoạch về sản xuất. Triển khai quy hoạch về\r\n\nứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp có liên quan; và xây dựng quy\r\n\nhoạch về hệ thống cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp nhằm phục vụ phát triển\r\n\nngành hàng tái cơ cấu.\n\n- Tổ chức sản xuất và tăng cường kiểm\r\n\ntra, quản lý chất lượng sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề\r\n\nxuất các chính sách liên quan đến nông nghiệp - nông thôn để thực hiện nội dung\r\n\ntái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng chuỗi giá trị:\n\n+ Xây dựng các chính sách đặc thù nhằm\r\n\ncủng cố và vận động nông dân tiếp tục thành lập các tổ chức sản xuất tại các\r\n\nvùng sản xuất được quy hoạch phục vụ xây dựng mô hình liên kết và hướng đến thành\r\n\nlập doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ.\n\n+ Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan hỗ trợ HTX, THT xây dựng mô hình đa dạng hóa kinh doanh; xây dựng mô hình\r\n\nliên kết với doanh nghiệp sản xuất vật tư để cung ứng vật tư cho HTX, THT và từ\r\n\nđó đề xuất chính sách đặc thù cho liên kết này.\n\n- Chủ trì đề xuất và thực hiện các\r\n\nchương trình và dự án nhằm nâng cao chất lượng giống (lúa, rau màu, cá tra, bò và\r\n\nnấm ăn- nấm dược liệu) và chất lượng các sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Chủ trì triển khai dự án hình thành\r\n\nTrung tâm đối chứng vật tư nông nghiệp của tỉnh để đối chứng và quản lý chất\r\n\nlượng vật tư nông nghiệp. Phối hợp cơ quan liên quan tạo sự liên thông trong\r\n\nviệc cấp giấy phép kinh doanh vật tư nông nghiệp nhằm đảm bảo sự cân bằng cung\r\n\ncầu vật tư nông nghiệp.\n\n- Đào tạo các ngành nghề nông thôn\r\n\nphục vụ tái cơ cấu các ngành hàng.\n\n- Tổ chức xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện những dự án trong danh mục dự án ưu tiên có liên quan đến ngành nhằm đạt\r\n\nmục tiêu tái cơ cấu sau khi đề án được phê duyệt.\n\n- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ntái cơ cấu theo từng giai đoạn.\n\n6.2. Sở\r\n\nCông Thương.\n\n- Cung cấp thông tin và dự báo về tình\r\n\nhình thị trường của các sản phẩm tái cơ cấu. Chủ động thông tin các rào cản kỹ\r\n\nthuật của các nước nhập khẩu phát sinh để thông báo kịp thời cho các doanh\r\n\nnghiệp- nông dân trong tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai xây dựng và thực hiện dự án thí điểm sàn giao dịch nông sản\r\n\ncó liên kết với tiêu thụ.\n\n- Chủ trì đề xuất và triển khai và\r\n\nnhân rộng các chuỗi liên kết có gắn doanh nghiệp phục vụ cho việc tái cơ cấu\r\n\nngành hàng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng các vật tư phục vụ\r\n\ncho sản xuất.\n\n- Chủ trì đề xuất UBND tỉnh tìm kiếm\r\n\nvà mở rộng thị trường. Chủ động tham gia cùng các cơ quan Trung ương gặp gỡ với\r\n\nnhà phân phối ở thị trường nước ngoài nhằm chủ động đưa sản phẩm vào hệ thống\r\n\nphân phối siêu thị, dần dần loại bỏ hình thức xuất khẩu sản phẩm qua khâu trung\r\n\ngian.\n\n6.3. Trung tâm Xúc tiến Thương mại\r\n\nvà Đầu tư.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành và các huyện, thị và thành phố tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại trong và\r\n\nngoài nước giới thiệu các sản phẩm tái cơ cấu của tỉnh An Giang.\n\n- Chủ động đề xuất tham gia gặp gỡ\r\n\ncác đối tác kinh doanh trong nước, tổ chức kết nối B2B (Business to Business) với\r\n\nđối tác tiềm năng nước ngoài nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Hỗ trợ và giới thiệu các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào An Giang đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong đó ưu\r\n\ntiên hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển các sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Tăng cường hợp tác xúc tiến thương\r\n\nmại với với các tỉnh khác nhằm quảng bá và giới thiệu sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Xây dựng Kế hoạch hội thảo, tập huấn\r\n\nvề lĩnh vực khoa học công nghệ để chuyển giao cho nông dân và doanh nghiệp.\n\n- Chủ trì xây dựng các dự án nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Phối hợp với các ngành có liên quan\r\n\nthực hiện chương trình gói tín dụng 3.000 tỷ đồng để hỗ trợ nông dân và doanh\r\n\nnghiệp vay vốn sản xuất và kinh doanh nhằm đẩy nhanh chương trình nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao của tỉnh.\n\n- Chủ trì đề xuất các chính sách liên\r\n\nquan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ hỗ trợ cho doanh nghiệp và nông dân.\r\n\nPhối hợp xây dựng các chính sách đặc thù nhằm thu hút nhà khoa học trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp.\n\n- Thực hiện xây dựng thương hiệu cho\r\n\ncác sản phẩm tái cơ cấu và các sản phẩm nông nghiệp khác.\n\n- Chủ trì, phối hợp rà soát các quy\r\n\nhoạch về đầu tư để bố trí các dự án đầu tư liên quan đến chế biến và các dự án\r\n\nliên quan khác tạo điều kiện các doanh nghiệp đầu tư phục vụ tái cơ cấu.\n\n- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách tỉnh\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu theo từng giai đoạn, đồng thời chủ trì phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất Trung ương hỗ trợ nguồn vốn thực hiện\r\n\ncác dự án tái cơ cấu theo danh mục dự án ưu tiên.\n\n- Xác định các dự án ưu tiên trong\r\n\nnông nghiệp và thực hiện việc mời gọi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn từ nay đến\r\n\nnăm 2020. Thực hiện cải cách thủ tục đầu tư. Xây dựng các chính sách đặc thù để\r\n\ntiếp tục thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Hướng\r\n\ndẫn các thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thuộc ngành hàng tái cơ\r\n\ncấu. Tham mưu UBND tỉnh định kỳ đối thoại với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp – nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh nâng cao chỉ số\r\n\nPCI và tiếp tục đề xuất các chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động\r\n\nkhông hiệu quả khi có đề nghị.\n\n- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách\r\n\nvà các nguồn thu hợp pháp khác, hàng năm Sở Tài chính xem xét, thẩm định và\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện các dự án ưu tiên để thực\r\n\nhiện tái cơ cấu.\n\n- Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp đầu tư tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và tỉnh\r\n\nđể thực hiện đầu tư trong lĩnh nông nghiệp nông thôn.\n\n- Quan trắc và cảnh báo môi trường\r\n\nđất, nước phục vụ cho quản lý chất lượng trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Tăng cường kiểm tra công tác bảo\r\n\nvệ môi trường đối với các cơ sở và đơn vị sản xuất, chế biến nông sản nhằm đảm bảo\r\n\nphát triển bền vững.\n\n- Theo dõi tình hình sử dụng đất trong\r\n\nsản xuất nông nghiệp. Rà soát và đề xuất quỹ đất phục vụ kêu gọi đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý chất lượng truy suất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp\r\n\nvà đồng thời xây dựng kế hoạch, kinh phí hàng năm để thực hiện nội dung này.\n\n- Định hướng thông tin và truyền thông\r\n\nnội dung đề án này trên cổng thông tin điện tử tỉnh. Đài truyền thông cấp huyện,\r\n\nxã thực hiện thông tin tuyên truyền để người dân hiểu về mục tiêu, ý nghĩa của\r\n\nđề án nhằm góp phần thực hiện thành công đề án.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động ở các doanh nghiệp và nông dân có\r\n\ntham gia liên kết sản xuất đối với các ngành hàng tái cơ cấu.\n\n- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\nthực hiện để làm cơ sở đánh giá kết quả lĩnh vực được phân công của đề án.\n\n- Tổ chức tập huấn các kỹ thuật\r\n\nsản xuất có liên quan phục vụ phát triển mô hình liên kết và tích cực vận động\r\n\nnông dân tham gia các mô hình liên kết.\n\n- Hằng năm, đề xuất UBND tỉnh khen\r\n\nthưởng các tổ chức đại diện nông dân thực hiện tốt nội dung đề án tái cơ cấu.\n\n- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật cho doanh nghiệp và nông dân tham gia\r\n\nmô hình liên kết.\n\n- Tổ chức tư vấn, phản biện các đề\r\n\ntài khoa học phục vụ phát triển các sản phẩm tái cơ cấu.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thảo\r\n\nkhoa học đánh giá rút kinh nghiệm.\n\n6.12. Ngân hàng nhà nước Việt Nam – chi nhánh An Giang.\n\n- Ngân hàng nhà nước Việt Nam làm đầu\r\n\nmối triển khai thực hiện:\n\n+ Quy chế phối hợp công tác số 21/QCPH\r\n\nngày 17/12/2014 giữa Ban điều hành Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao với Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh An Giang.\n\n+ Triển khai Quyết\r\n\nđịnh số 1050/QĐ-NHNN ngày 28/5/2014 của Ngân hàng Nhà nước về Chương trình cho\r\n\nvay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị Quyết số 14/NQ-CP ngày\r\n\n05/3/2014 của Chính phủ trong đó chú trọng đẩy mạnh việc cho vay tín dụng ưu\r\n\nđãi thực hiện chuỗi liên kết các sản phẩm lúa, gạo, thủy sản và rau màu.\n\n- Tham gia xây dựng kế hoạch hỗ trợ\r\n\nvốn cho nông dân và doanh nghiệp tham gia chương trình CĐL, các mô hình liên\r\n\nkết trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Phối hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tiếp tục xây dựng thí điểm mô hình tín dụng trong lĩnh vực sản xuất,\r\n\nchế biến và xuất khẩu cá tra trong đó ngân hàng có vai trò điều phối vốn.\n\n- Định kỳ báo cáo kết quả để làm cơ\r\n\nsở đánh giá hiệu quả thực hiện đề án.\n\n6.13. Trường Đại học An Giang.\n\n- Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch\r\n\nvà chương trình hợp tác với các Viện - Trường trong và ngoài nước nghiên cứu,\r\n\nđào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật phục vụ tái cơ cấu ngành hàng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo đội ngũ cán bộ\r\n\nHTX, THT phục vụ cho yêu cầu sản xuất hàng hóa lớn trong đó ưu tiên thực hiện\r\n\ncho các sản phẩm tái cơ cấu.\n\n6.14. Cục Thống kê.\n\n- Theo dõi, cập nhật kết quả các chỉ\r\n\ntiêu thực hiện tái cơ cấu.\n\n- Phối hợp cùng các cơ quan liên quan\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu đánh giá kết quả tái cơ cấu.\n\n6.15. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Tổ chức tuyên truyền nội dung tái\r\n\ncơ cấu.\n\n- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung cũng\r\n\nnhư lộ trình của đề án, tiến hành xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể và hàng\r\n\nnăm tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm về kết quả triển khai thực hiện.\n\n- Bố trí các nguồn lực để thực hiện\r\n\nnội dung tái cơ cấu.\n\nĐiều 2. Sau khi Đề án được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung Đề án một cách\r\n\ncụ thể; đồng thời, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo định\r\n\nkỳ 01 tháng/lần. Khi có phát sinh, phải có báo cáo bằng văn bản việc điều chỉnh\r\n\ngởi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh, TT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở NN và PTNT, Sở KHCN, Sở CT;\r\n\n - Sở KHĐT, Sở TC, Sở TNMT, Sở LĐTBXH;\r\n\n - Hội Nông dân; Trung tâm XTTTM và ĐT;\r\n\n - Đại học AG, Cục Thống kê;\r\n\n - Liên hiệp các Hội KHKT, NHNN chi nhánh AG;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố.\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy; Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - P.KT, P.TH, P.HCTC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nưng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nLỘ TRÌNH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG\r\n\nNGHIỆP TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020.\n\nSTT\n\nChỉ số\r\n\n chung/Tên ngành hàng\n\nGiai đoạn I\r\n\n (2015-2017)\n\nGiai đoạn\r\n\n II\r\n\n (2018-2020)\n\nI\n\nThu nhập người dân nông thôn\n\n> 29 triệu đồng\n\n49 triệu đồng\n\nII\n\nTốc độ tăng trưởng bình quân/năm\n\n3,35%\n\nIII\n\nNgành hàng Chủ lực\n\n\n\n1\n\nLúa-gạo\n\nXây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa đáp ứng các\r\n\n yêu cầu về chất lượng phục vụ cho xuất khẩu trong đó có liên kết với các doanh\r\n\n nghiệp tiêu thụ (CĐL):\n\n(1) Xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao khoảng\r\n\n 45.000 ha chiếm 18% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh. Sản lượng lúa bình quân\r\n\n đạt trên 28 ngàn tấn/vụ. 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao,\r\n\n chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa chất\r\n\n lượng cao tập trung chủ yếu ở các huyện Thoại Sơn, Châu Phú , Châu Thành, Phú\r\n\n Tân,. …riêng Phú Tân là vùng chuyên canh nếp.\n\n(2) Sản xuất lúa nhật (Japonica): 480 ha tại TP.\r\n\n Long Xuyên và huyện Châu Phú.\n\n(3) Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ: 300 ha gồm:\r\n\n 240 ha ở Tri Tôn và 160 ha ở Tịnh Biên.\n\n(4) Sản xuất lúa mùa nổi: 200 ha ở xã Vĩnh Phước,\r\n\n huyện Tri Tôn.\n\nXây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa đáp ứng các\r\n\n yêu cầu về chất lượng phục vụ cho xuất khẩu trong đó có liên kết với các doanh\r\n\n nghiệp tiêu thụ (CĐL):\n\n(1) Xây dựng vùng sản xuất lúa Chất lượng cao khoảng\r\n\n 80.000 ha chiếm 32 % diện tích canh tác lúa toàn tỉnh. Sản lượng lúa bình\r\n\n quân đạt trên 500 ngàn tấn/vụ. 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng\r\n\n cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa\r\n\n chất lượng cao tập trung chủ yếu ở các huyện Thoại Sơn, Châu Phú, Châu Thành,\r\n\n Phú Tân, Tri Tôn…. riêng Phú Tân là vùng chuyên canh nếp.\n\n(2) Sản xuất lúa nhật (Japonica): 510 ha tại TP.\r\n\n Long Xuyên và huyện Châu Phú.\n\n(3) Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ: 600 ha gồm:\r\n\n 440 ha ở Tri Tôn và 160 ha ở Tịnh Biên.\n\n(4) Sản xuất lúa mùa nổi: 200 ha ở xã Vĩnh Phước,\r\n\n huyện Tri Tôn.\n\n2\n\nRau, màu\n\n(1) Đến năm 2017, diện tích canh tác chuyên trồng\r\n\n bắp lai của tỉnh đạt 3.500 ha tại An Phú và Tân Châu. Thực hiện liên kết với\r\n\n các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi để đặt hàng đầu ra cho sản xuất\r\n\n của nông dân.\n\n2) Diện tích gieo trồng rau màu thực phẩm các loại\r\n\n là 45.150 ha (15.050 ha x 3 vụ/năm), sản lượng thu hoạch 1.071 ngàn tấn/năm.\r\n\n Thực hiện liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ tại các vùng chuyên sản xuất rau\r\n\n màu ở Chợ Mới, Châu Phú, An Phú theo dạng chuỗi chiếm 5-7% tổng diện\r\n\n tích gieo trồng.\n\n(1) Đến năm 2020, diện tích chuyên trồng bắp lai\r\n\n của tỉnh đạt 4.100 ha ở các huyện An Phú, Tân Châu. Liên kết với các doanh\r\n\n nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi để đặt hàng đầu ra cho sản xuất của nông\r\n\n dân.\n\n(2) Diện tích gieo trồng rau màu thực phẩm các\r\n\n loại là 72.105 ha (24.035 ha x 3 vụ/năm), sản lượng thu hoạch 1.742 ngàn tấn/năm.\r\n\n Thực hiện liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ thụ tại các vùng chuyên sản xuất\r\n\n rau màu ở Chợ Mới, Châu Phú và An Phú theo dạng chuỗi liên kết chiếm khoảng\r\n\n với tỷ lệ khoảng 7%-10% tổng diện tích gieo trồng.\n\n3\n\nCá Tra\n\n(1) Diện tích nuôi có liên kết 1.100 -1.200 ha.\n\n(2) Đạt 70% cơ sở/vùng nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n có địa điểm sản xuất phù hợp với quy hoạch phát triển thủy sản của tỉnh An\r\n\n Giang.\n\n(3) Đạt 70% cơ sở/vùng nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n phải đảm bảo đủ điều kiện sản xuất theo quy định, phải thực hiện áp dụng quy trình\r\n\n nuôi theo các tiêu chuẩn chất lượng của yêu cầu thị trường, sản phẩm sản xuất\r\n\n đáp ứng được yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, các cơ sở nuôi cá tra phải thực\r\n\n hiện đăng ký nuôi trồng thủy sản, gắn kết với khâu sản xuất giống và chế biến\r\n\n tiêu thụ trong chuỗi giá trị sản phẩm cá tra.\n\n(4) 70% các doanh nghiệp chế biến thủy sản có vùng\r\n\n nuôi và gắn kết với các cơ sở nuôi theo chuỗi liên kết.\n\n(5) 80% các các cơ sở sản xuất giống thủy sản (sản\r\n\n xuất cá bột, cá tra giống) đủ điều kiện ATTP (đạt loại A,B) cung cấp sản phẩm\r\n\n đạt tiêu chuẩn chất lượng, áp dụng quy trình nuôi, sản xuất giống theo các\r\n\n tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế.\n\n(1) Diện tích nuôi có liên kết là 1.430 ha có liên\r\n\n kết.\n\n(2) Đạt 90% cơ sở/vùng nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n có địa điểm sản xuất phù hợp với quy hoạch phát triển thủy sản của tỉnh An\r\n\n Giang.\n\n(3) Đạt 90% cơ sở/vùng nuôi cá tra thương phẩm\r\n\n phải đảm bảo đủ điều kiện sản xuất theo quy định, phải thực hiện áp dụng quy trình\r\n\n nuôi theo các tiêu chuẩn chất lượng của yêu cầu thị trường, sản phẩm sản xuất\r\n\n đáp ứng được yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, các cơ sở nuôi cá tra phải thực\r\n\n hiện đăng ký nuôi trồng thủy sản, gắn kết với khâu sản xuất giống và chế biến\r\n\n tiêu thụ trong chuỗi giá trị sản phẩm cá tra.\n\n(4) 90% các doanh nghiệp chế biến thủy sản có vùng\r\n\n nuôi và gắn kết với các cơ sở nuôi theo chuỗi liên kết.\n\n(5) 90% Các các cơ sở sản xuất giống thủy sản (sản\r\n\n xuất cá bột, cá tra giống) đủ điều kiện ATTP (đạt loại A,B) cung cấp sản phẩm\r\n\n đạt tiêu chuẩn chất lượng, áp dụng quy trình nuôi, sản xuất giống theo các\r\n\n tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế.\n\nII\n\nNgành hàng Tiềm năng\n\n\n\n4\n\nChăn nuôi bò\n\n(1) Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân về mặt số\r\n\n lượng đàn bò là 10%/năm (160.000 con).\n\n(2)Tổng diện tích đất trồng cỏ làm thức\r\n\n ăn chăn nuôi tăng khoảng 5%/năm (đạt 645 ha).\n\n(3) Có từ 1 – 1,5% hộ chăn nuôi sẽ chuyển sang\r\n\n chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp, gia trại\r\n\n (khoảng 250 – 400 hộ).\n\n(1) Số lượng đầu con tăng bình quân 10%/năm\r\n\n (200.000 con).\n\n(2)Diện tích đồng cỏ là 904 ha (tăng bình quân\r\n\n 7%/năm).\n\n(3) Tỷ lệ hộ chăn nuôi theo phương thức trang trại\r\n\n từ 3 - 4% (tương ứng 750 – 1.000 hộ).\n\n5\n\nNấm ăn, nấm dược liệu\n\n(1) Tập trung phát triển 02 loại nấm chủ yếu là\r\n\n nấm rơm và nấm mèo. Thực hiện khuyến khích nông dân tận dụng đất đai quanh nhà\r\n\n xây dựng các trại trồng nấm ứng dụng công nghệ cao quy mô nông hộ.\n\n(2) 50% hộ dân trồng nấm được tham gia các HTX\r\n\n và có liên kết.\n\n(1) Nghiên cứu phát triển nấm dược liệu sau đó\r\n\n nhân rộng phát triển thêm loại nấm này. Thực hiện cải tạo đất vườn tạp hình thành\r\n\n những trang trại nuôi trồng với quy mô công nghiệp nông hộ, hình thành một số\r\n\n vùng chuyên nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao quy mô\r\n\n công nghiệp trên nền đất trồng màu kém hiệu quả.\n\n(2) 100% hộ dân tham gia hợp tác xã và có\r\n\n liên kết.\n\nIII\n\nNgành hàng khác\n\n\n\n1\n\nCây dược liệu\n\nTùy theo tình hình thực tế của thị trường để có\r\n\n hướng phát triển phù hợp.\n\nTùy theo tình hình thực tế của thị trường để có\r\n\n hướng phát triển phù hợp.\n\n2\n\nCây/con khác khi có thị trường\n\nTùy theo tình hình thực tế của thị trường để có\r\n\n hướng phát triển phù hợp.\n\nTùy theo tình hình thực tế của thị trường để có\r\n\n hướng phát triển phù hợp.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nDANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN\r\n\nNHẰM ĐẠT MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020\n\nTT\n\nTên dự án\n\nTổng mức đầu\r\n\n tư\n\n(tr. đ)\n\nPhân kỳ đầu\r\n\n tư (tr. đ)\n\nNguồn vốn\r\n\n (tr. đ)\n\n2015-2017\n\n2018-2020\n\nVốn TW\n\nVốn tỉnh\n\nVốn doanh nghiệp,\r\n\n cơ sở\n\n1\n\nDự án: Nâng cao chất lượng cá tra bố mẹ và cá tra\r\n\n giống phục vụ cho nuôi cá tra thương phẩm chế biến xuất khẩu.\n\n192.801\n\n96.401\n\n96.401\n\n\n\n5.401\n\n187.400\n\n2\n\nDự án: Giảm giá thành cá tra nuôi thương phẩm chế\r\n\n biến xuất khẩu.\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n3\n\nDự án: Hạ tầng vùng sản xuất giống cá tra tỉnh\r\n\n An Giang.\n\n275.013\n\n110.005\n\n165.008\n\n275.013\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án: Ứng dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển\r\n\n các giống bò thịt có năng suất và phẩm chất thịt cao như giống bò Red Angus,\r\n\n Brahman, Red Sind, Belgian Blue Breed, Limousin phục vụ sản xuất của tỉnh An\r\n\n Giang.\n\n5.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5\n\nDự án xây dựng/ cải tạo hệ thống 15 cơ sở\r\n\n giết mổ trên địa bàn tỉnh (QĐ 1478/QĐ-UBND ngày 5/9/2014).\n\n15.000\n\n7.500\n\n7.500\n\n\n\n3.000\n\n12.000\n\n6\n\nDự án “Xây dựng chuỗi giá trị sản xuất lúa giống\r\n\n trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2020”.\n\n3.200\n\n2.030\n\n1.170\n\n\n\n3.200\n\n\n\n7\n\nDự án: Tăng cường năng lực hoạt động trong công\r\n\n tác kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng giống cây trồng\r\n\n nhằm đáp ứng chương trình xã hội hóa và thương mại hóa trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang”.\n\n14.245\n\n11.245\n\n3.000\n\n\n\n14.245\n\n\n\n8\n\nDự án: Bảo tồn và phát triển lúa nổi gắn với phát\r\n\n triển du lịch sinh thái.\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n15.000\n\n5.000\n\n9\n\nDự án: Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\n cho các hợp tác xã/Tổ hợp tác trong tỉnh (bao gồm cá tra)\n\n9.600\n\n3.700\n\n5.900\n\n\n\n9.600\n\n\n\n10\n\nDự án: Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất cho cây\r\n\n mè trên địa bàn tỉnh An Giang\n\n2.100\n\n900\n\n1.200\n\n\n\n2.100\n\n\n\n11\n\nDự án: Xây dựng thí điểm mô hình tín dụng trong\r\n\n lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, trong đó ngân hàng có vai\r\n\n trò điều phối vốn (không tính vốn do Ngân hàng thực hiện qua chuỗi).\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n12\n\nDự án: Kiểm soát lũ Đông Sông Hậu - huyện An\r\n\n Phú.\n\n640.880\n\n256.352\n\n384.528\n\n640.880\n\n\n\n\n\n13\n\nDự án: Cải tạo nâng cấp hệ thống Trạm bơm 3 tháng\r\n\n 2, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.\n\n73.986\n\n30.500\n\n43.486\n\n30.500\n\n43.486\n\n\n\n14\n\nDự án: Xây dựng và nhân rộng \"cánh đồng lớn”\r\n\n tỉnh An Giang.\n\n129.462\n\n51.785\n\n77.677\n\n129.462\n\n\n\n\n\n15\n\nDự án: Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS Tây đường\r\n\n tránh TP Long Xuyên.\n\n234.132\n\n93.653\n\n140.479\n\n234.132\n\n\n\n\n\n16\n\nDự án: Hệ thống thủy lợi vùng cao thích ứng với\r\n\n Biến đổi khí hậu huyện Tri Tôn và Tịnh Biên.\n\n286.300\n\n114.520\n\n171.780\n\n286.300\n\n\n\n\n\n17\n\nDự án: Hệ thống thủy lợi ghép tiểu vùng sản xuất\r\n\n ở Thoại Sơn, Châu Phú và Châu Thành\n\n170.000\n\n85.000\n\n85.000\n\n170.000\n\n\n\n\n\n18\n\nDự án: Hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi từ\r\n\n sản xuất lúa sang rau màu\n\n200.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n200.000\n\n\n\n\n\n19\n\nDự án: Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong quản lý chất lượng truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp.\n\n1.200\n\n600\n\n600\n\n\n\n1.200\n\n\n\n20\n\nDự án: Hình thành hệ thống các cơ sở ương giống\r\n\n cá tra chất lượng (diện tích 600 ha) đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu vùng\r\n\n nuôi cá tra theo tiêu chuẩn Việt GAP trong tỉnh và một số tỉnh lân cận.\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n21\n\nDự án: Ứng dụng các biện pháp quản lý tổng hợp\r\n\n (quản lý chăm sóc, kỹ thuật vận hành, chất lượng nước, phòng trị bệnh cá nuôi\r\n\n và quản lý môi trường) tác động các biện pháp kỹ thuật nâng cao tỉ lệ sống và\r\n\n chất lượng cá tra thương phẩm.\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n22\n\nDự án: Xác định nhu cầu dinh dưỡng cá tra qua các\r\n\n giai đoạn nuôi thương phẩm để xây dựng quy trình nuôi cá tra\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n23\n\nDự án: Nghiên cứu thành phần và tỉ lệ phụ phẩm\r\n\n trên cá tra nguyên liệu chế biến xuất khẩu, giá trị sản phẩm phụ phẩm chế biến\r\n\n tiêu thụ.\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n24\n\nDự án thí điểm: Xây dựng sàn giao dịch nông sản\r\n\n tại huyện Châu Phú có kết nối thông tin với các chợ đầu mối các huyện trong\r\n\n tỉnh và nhu cầu thị trường.\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n25\n\nDự án: Hình thành trung tâm đối chứng và kinh doanh\r\n\n vật tư nông nghiệp (tại Châu Phú).\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n26\n\nDự án: Xây dựng thương hiệu cho gạo, rau màu, cá\r\n\n tra, bò, nấm ăn, nấm dược liệu\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n27\n\nDự án Phát triển nghề nuôi trồng nấm ăn, nấm dược\r\n\n liệu ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 – 2020\n\n8.444\n\n1.832\n\n6.612\n\n\n\n5.493\n\n2.951\n\n28\n\nDự án Nghiên cứu phát triển các loại nấm ăn cao\r\n\n cấp.\n\n5.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n29\n\nDự án/Kế hoạch Tuyên truyền nội dung đề án Tái\r\n\n cơ cấu ngành nông nghiệp\n\n1.200\n\n600\n\n600\n\n\n\n1.200\n\n\n\nTổng\n\n2.319.363\n\n1.010.423\n\n1.308.941\n\n1.966.287\n\n145.725\n\n207.351\n\n* Ghi chú: Nguồn vốn TW: sẽ đưa vào KH vốn trung hạn giai đoạn 2016-2020. Nguồn vốn\r\n\ncủa tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ bố trí đảm bảo (Công văn số 51/SKHDT-ĐTXD\r\n\nngày 22/1/2015) . Nguồn vốn doanh nghiệp, cơ sở: sẽ kêu gọi doanh nghiệp đầu tư\r\n\nnâng cấp cơ sở giết mổ, các hộ nuôi cá giống trên địa bàn tỉnh tham gia dự án,\r\n\ncác doanh nghiệp đầu tư trồng nấm…).\n\n\n\n[1] Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới.\n\n[2] Theo Quyết định 3885/QĐ-BNN-TCTS ngày 11/9/2014 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Quy hoạch nuôi, chế\r\n\nbiến cá tra vùng ĐBSCL đến năm 2020.\n\n[3]\n\nQuyết định số 318/QĐ-UBND ngày 7/3/2014 của UBND An Giang\r\n\nvề việc Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công\r\n\nnghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\n[4] Bryceson, K 2010a, Digital\r\n\nCertificates, Handout of Lecture 8, Food and Fibre in the Landscape School\r\n\nof Integrative Systems, The University of Queensland, Australia.\n\n[5] Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 22/4/2014 về chính\r\n\nsách hỗ trợ giống chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng màu tại vùng ĐBSCL.", + "id": 105530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105531.json b/contexts/context_105531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..581ebff9304c2a8273b561d10cdb99c717ab5e8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1119-QD-UBND-Ke-hoach-Phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Bac-Kan-2016-2020-290463.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1119-QD-UBND-Ke-hoach-Phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Bac-Kan-2016-2020-290463", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1119/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 30 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao\r\n\ndịch điện tử ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật Công\r\n\nnghệ thông tin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố: 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số: 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định: 07/2015/QĐ-TTg ngày 02/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy\r\n\nchế quản lý và thực hiện chương trình thương mại điện tử quốc gia;\n\nXét đề nghị của Sở\r\n\nCông thương tại Tờ trình số: 25/SCT-TTr ngày 06/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Kạn giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các cấp ủy Đảng, chính\r\n\nquyền của tỉnh quán triệt sâu sắc mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể nhằm triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020 đạt hiệu\r\n\nquả.\n\n2. Sở Công thương chủ trì\r\n\nthực hiện kế hoạch, có trách nhiệm triển khai, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch được phê duyệt và\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, bố trí cân đối nguồn vốn hàng năm để đảm\r\n\nbảo kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp với Sở Công thương triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông, gắn kết sự phát triển thương mại điện tử với Chính phủ điện\r\n\ntử; chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Công an tỉnh thực hiện các biện pháp\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nThông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Duy Chinh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH\r\n\nBẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n1119/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU:\n\nCăn cứ Quyết định số: 689/QĐ-TTg\r\n\nngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương\r\n\nmại điện tử quốc gia giai đoạn 2014-2020. Trên cơ sở thực tế phát triển thương\r\n\nmại điện tử tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015, nhu cầu và xu hướng ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước nhằm đáp ứng các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong thời\r\n\nkỳ hội nhập, Kế hoạch được tổ chức thực hiện sẽ xây dựng các hạ tầng cơ bản\r\n\nvà triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát triển lĩnh vực thương mại\r\n\nđiện tử của tỉnh, đưa thương mại điện tử trở thành hoạt động phổ biến, góp phần\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của\r\n\ntỉnh, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo\r\n\nđó: Mục tiêu phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020\r\n\nbao gồm các mục tiêu sau:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nThương\r\n\nmại điện tử được sử dụng phổ biến ở các cơ quan, Ban, Ngành; các doanh nghiệp đều\r\n\nbiết và ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh,\r\n\ngóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nPhát triển và ứng dụng\r\n\ncác sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nlà nhu cầu cần thiết và phổ biến, góp phần thúc đẩy phát triển thương mại, đáp ứng\r\n\nyêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nDoanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh\r\n\nnghiệp với doanh nghiệp, trong đó: 90% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư\r\n\nđiện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; 70% có trang thông tin điện tử,\r\n\ncập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh\r\n\nnghiệp; 80% tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là website thương\r\n\nmại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 60% ứng dụng các phần mềm chuyên\r\n\ndụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh;\n\nCung cấp trực tuyến\r\n\nmức độ 03 cho các dịch vụ công liên quan đến thương mại, hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh;\n\nMua sắm trực tuyến trở\r\n\nthành hình thức mua hàng phổ biến của người tiêu dùng. Doanh nghiệp ứng dụng rộng\r\n\nrãi các loại hình thương mại điện tử như doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B),\r\n\ndoanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C), doanh nghiệp - Chính phủ (B2G) trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh, xuất nhập khẩu;\n\nCán bộ quản lý nhà\r\n\nnước và doanh nghiệp được tham dự các khoá đào tạo ngắn hạn về thương mại điện\r\n\ntử.\n\nII.\r\n\nCÁC NỘI DUNG TRIỂN KHAI:\n\n1. Đào tạo, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực thương mại điện tử:\n\n1.1. Tổ chức các khóa tập\r\n\nhuấn về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ.\n\nNội dung tập huấn bao gồm:\r\n\nCung cấp các kiến thức về TMĐT; tuyên truyền phổ biến các chính sách, các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về TMĐT; thông tin về các mô hình TMĐT trên thế giới,\r\n\nTMĐT Việt Nam. Đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, thống kê\r\n\nTMĐT; lập kế hoạch phát triển TMĐT; ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong giải\r\n\nquyết công việc.\n\nSố lớp: 01 lớp/năm, mỗi\r\n\nlớp 70 người x 5 năm = 05 lớp (có bảng dự trù kinh phí chi tiết kèm theo)\n\nThời gian tổ chức: Từ năm\r\n\n2016 đến năm 2020, mỗi năm tổ chức 01 lớp.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn\r\n\nvị phối hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử.\n\n1.2. Tổ chức khóa đào tạo\r\n\nchuyên sâu, nâng cao kiến thức về TMĐT cho doanh nghiệp để cấp giấy chứng nhận\r\n\nđã bồi dưỡng kiến thức TMĐT:\n\nNội dung tập huấn bao gồm:\r\n\nCác mô hình TMĐT trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai\r\n\nTMĐT cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến;\r\n\ncác kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và\r\n\nứng dụng TMĐT thành công; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet.\n\nSố lớp: 01 lớp/năm,\r\n\nmỗi lớp 70 người x 5 năm = 05 lớp\n\nThời gian tổ chức: Từ năm\r\n\n2016 đến năm 2020, mỗi năm tổ chức 01 lớp.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động TMĐT.\n\n1.3. Tuyên truyền về TMĐT\r\n\ncho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát\r\n\nthành và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn, Bản tin và Cổng thông tin điện tử của\r\n\nSở Công thương Bắc Kạn, nhằm tuyên truyền, quảng bá các doanh nghiệp điển hình\r\n\nthành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ TMĐT:\n\n- Tuyên truyền trên\r\n\nBáo Bắc Kạn: Năm 2017, 2019;\n\n- Tuyên truyền trên\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình: Năm 2018, 2020;\n\n- Tuyên truyền trên\r\n\nbản tin và cổng thông tin điện tử Sở Công thương: Hàng năm từ năm 2016 đến\r\n\n2020, mỗi số 01 bài.\n\nĐơn vị thực hiện: Sở\r\n\nCông thương;\n\nĐơn vị phối hợp: Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh và Báo Bắc Kạn, Ban biên tập Bản tin và cổng thông\r\n\ntin điện tử Sở Công thương.\n\n2. Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp ứng dụng thương mại điện tử:\n\n2.1. Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp xây dựng phần mềm Quản lý doanh nghiệp:\n\nMục đích: Giúp các đơn\r\n\nvị quản lý nhân sự, quản lý hoạt động kinh doanh (bao gồm hoạt động sản xuất,\r\n\nmua bán hàng hóa). Đăng tin thông báo cho toàn bộ nhân sự; quản lý dự án, quản\r\n\nlý lịch biểu. Trao đổi nhóm và Quản lý tệp tin. Nguồn ngân sách địa phương hỗ\r\n\ntrợ với mức như sau:\n\n- Số lượng: 05 đơn vị/năm\r\n\nx 30.000.000đ/đơn vị x 4 năm = 600.000.000đ.\n\nThời gian tổ chức: Từ năm\r\n\n2017 đến 2020, mỗi năm tổ chức hỗ trợ cho 05 đơn vị.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công\r\n\nthương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nBắc Kạn.\n\n2.2. Hỗ trợ tích hợp phần\r\n\nmềm thanh toán trực tuyến:\n\nLợi ích:\n\n* Lợi\r\n\ních đối với nhà cung cấp:\n\n-\r\n\nTiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực;\n\n- Gia\r\n\ntăng tiện ích cho khách hàng;\n\n-\r\n\nTiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực cho nhà cung cấp;\n\n-\r\n\nTăng hiệu quả kinh doanh do mở rộng đối tượng khách hàng.\n\n* Lợi\r\n\ních đối với khách hàng:\n\n- Sự\r\n\nthuận tiện: Thanh toán nhanh chóng, dễ dàng, mọi lúc mọi nơi không phụ thuộc\r\n\nvào không gian và thời gian với việc thực hiện giao dịch được diễn ra ngay tức\r\n\nthời;\n\n-\r\n\nTiết kiệm: Khách hàng không phải mất thời gian, chi phí đi lại để thanh toán và\r\n\nvận chuyển hàng hóa;\n\nNguồn\r\n\nkinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ với mức như sau:\n\n- Số lượng: 05 đơn vị/năm\r\n\nx 10.000.000đ/đơn vị x 3 năm = 150.000.000đ\n\nThời gian tổ chức: Từ năm\r\n\n2018 - 2020, mỗi năm tổ chức hỗ trợ cho 05 đơn vị.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nBắc Kạn, các doanh nghiệp được chọn hỗ trợ.\n\n2.3. Hỗ trợ quảng bá\r\n\nxây dựng thương hiệu:\n\n- Đặt baner doanh\r\n\nnghiệp trên các website uy tín như: www.tuhaoviet.vn, www.vncharm.com, cổng\r\n\nthông tin điện tử Sở Công thương Bắc Kạn www.congthuongbackan.gov.vn,...\n\nMục\r\n\nđích: Giúp doanh nghiệp có nhiều khách hàng thăm website của doanh nghiệp, thông\r\n\nqua đó giúp tăng doanh số và xây dựng thương hiệu trực tuyến bền vững cho các\r\n\nđơn vị thụ hưởng, cụ thể kinh phí hỗ\r\n\ntrợ với mức như sau:\n\n- Số lượng: 02 đơn vị/năm\r\n\nx 36.000.000đ/đơn vị x 2 năm= 144.000.000đ\n\n- Thời gian: quảng cáo\r\n\n01 năm\n\nThời gian tổ chức: Năm\r\n\n2019, 2020, mỗi năm tổ chức hỗ trợ cho 02 đơn vị.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn vị phối hợp:\r\n\nCơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông Bắc Kạn, các doanh nghiệp được chọn hỗ trợ.\n\n2.4. Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp xây dựng website thương mại điện tử:\n\n- Mục đích: Website thương\r\n\nmại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền\r\n\nthông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Các doanh nghiệp cần\r\n\ntiến hành xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với quy mô hoạt động, quy\r\n\ntrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Giai đoạn 2011-2015, đã\r\n\ntriển khai hỗ trợ được 16 doanh nghiệp xây dựng 16 website thương mại điện tử,\r\n\ntuy nhiên giai đoạn sau này cần tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website\r\n\nvà nâng cấp website với đầy đủ chức năng hỗ trợ bán hàng trực tuyến, thanh toán\r\n\ntrực tuyến và các biện pháp đảm bảo an toàn trong giao dịch và bảo mật thông\r\n\ntin khách hàng, có hỗ trợ giải pháp chạy trên các thiết bị di động, kinh phí hỗ\r\n\ntrợ với mức như sau:\n\n- Số lượng: 05 đơn vị/năm\r\n\nx 50.000.000đ/đơn vị x 3 năm= 750.000.000đ\n\n- Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ năm 2018 - 2020, mỗi năm tổ chức hỗ trợ cho 05 đơn vị.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp:\r\n\nDoanh nghiệp và cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông Bắc Kạn, các doanh nghiệp được chọn hỗ trợ.\n\n3. Xây dựng các hệ\r\n\nthống phần mềm để cung cấp trực tuyến các dịch vụ công bao gồm:\n\n3.1. Cung cấp trực\r\n\ntuyến các thủ tục hành chính của Sở Công thương có liên quan đến hoạt động công\r\n\nnghiệp, thương mại lên cổng thông tin trực tuyến mức 03 và duy trì thủ tục hành\r\n\nchính công mức 03 theo Đề án phát triển thương mại điện tử năm 2016 đã gửi Bộ Công\r\n\nthương và UBND tỉnh.\n\nKinh phí: Tổng kinh\r\n\nphí thực hiện: 191.735.000đ, cụ thể như sau:\n\n- 151.735.000đ (phần\r\n\nvốn đối ứng theo Đề án số: 01/ĐA-SCT ngày 25/3/2015 của Sở Công thương Bắc Kạn\r\n\nđã gửi UBND tỉnh);\n\n- Kinh phí duy trì\r\n\nhàng năm 10.000.000/năm x 4 năm = 40.000.000đ.\n\nThời gian thực hiện:\r\n\nNăm 2016.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử; Trung tâm Phát triển thương\r\n\nmại điện tử (EcomViet) thuộc Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ\r\n\nCông Thương, Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Kạn.\n\n3.2. Xây dựng hệ thống\r\n\nphần mềm quản lý thông tin doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nMục đích: Xây dựng và vận\r\n\nhành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về công nghiệp và thương mại của tỉnh Bắc\r\n\nKạn đáp ứng các yêu cầu của quản lý và tạo điều kiện cho việc phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội; phục vụ công tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, điều\r\n\nhành, quản lý nhà nước về công nghiệp, thương mại của tỉnh Bắc Kạn.\n\nKinh phí:\r\n\n249.870.000đ. (có dự thảo Đề án và dự toán kinh phí kèm theo)\n\nThời gian thực hiện:\r\n\nNăm 2018.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở\r\n\nCông thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử; Trung tâm Phát triển thương\r\n\nmại điện tử (EcomViet) thuộc Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ\r\n\nCông Thương, Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Kạn.\n\n4. Xây dựng Sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử của tỉnh:\n\n- Mục đích: Sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử tỉnh Bắc Kạn là một địa chỉ chính thức của Sở Công thương và\r\n\ncủa tỉnh, có uy tín và phổ biến, vì vậy cần duy trì sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử để tập hợp các doanh nghiệp trên một website, phân bố theo từng ngành\r\n\nhàng cụ thể, giúp cho các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm thông tin về\r\n\ndoanh nghiệp và sản phẩm dễ dàng; giúp các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm,\r\n\nthông tin doanh nghiệp và các công cụ mạnh để tiến hành các hoạt động kinh\r\n\ndoanh từ yêu cầu mua bán, ký hợp đồng với các đối tác; thúc đẩy xuất khẩu nhiều\r\n\nmặt hàng, giúp các doanh nghiệp mua bán trực tuyến trên quy mô lớn (B2B) thuận\r\n\nlợi và hiệu quả.\n\n- Kinh phí xây dựng: 203.000.000đ.\r\n\n(có dự thảo Đề án và dự toán kinh phí kèm theo).\n\n- Thời gian thực hiện:\r\n\nNăm 2020.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử; Trung tâm Phát triển thương\r\n\nmại điện tử (EcomViet) thuộc Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ\r\n\nCông thương; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông.\n\n5. Củng cố tổ chức,\r\n\nnâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử:\n\nXây dựng bộ phận\r\n\nchuyên trách về TMĐT tại Sở Công thương: Sở Công thương phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\ndự thảo cơ cấu tổ chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐơn vị chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Công thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở\r\n\nNội vụ.\n\n6. Tuyên truyền về\r\n\nTMĐT cho người tiêu dùng:\n\nThông qua các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng\r\n\ndụng và cung cấp dịch vụ TMĐT (in VCD tuyên truyền, tờ rơi, sổ tay).\n\nĐơn vị thực hiện: Sở\r\n\nCông thương.\n\nThời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm từ năm 2016 đến năm 2020.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n7. Tổ chức các đợt\r\n\nthanh tra, kiểm tra liên ngành về hoạt động thương mại điện tử tại địa phương:\n\nHàng năm (từ năm 2016\r\n\n- 2020, mỗi năm tổ chức 01 đợt), phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra\r\n\nhoạt động thương mại điện tử tại các doanh nghiệp cụ thể: Kiểm tra các điều\r\n\nkiện quản lý hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp; việc cung cấp thông\r\n\ntin trên website thương mại điện tử bán hàng; việc giao kết hợp đồng trên trang\r\n\nthông tin điện tử bán hàng; việc sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động thương mại\r\n\nđiện tử; việc thu thập, bảo vệ và sử dụng thông tin cá nhân trong hoạt động thương\r\n\nmại điện tử; giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng… nhằm nắm bắt\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế trong việc kinh doanh hoạt động thương mại điện tử để từ\r\n\nđó chấn chỉnh những tồn tại, sai sót, khuyết điểm của tổ chức, cá nhân trong\r\n\nquá trình kinh doanh; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn quy định của pháp luật\r\n\nvề hoạt động thương mại điện tử cho các tổ chức, doanh nghiệp;\n\nĐơn vị chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Công thương.\n\nThời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm từ năm 2016 đến năm 2020.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở\r\n\nCông thương, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an\r\n\ntỉnh.\n\nIII.\r\n\nNHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ\n\n1. Nhu cầu:\n\nDự kiến tổng kinh phí triển khai kế hoạch phát\r\n\ntriển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Bắc Kạn là 3.003.705.000\r\n\nVND (Ba tỷ không trăm linh ba triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng);\r\n\ntrong đó:\n\n- Năm 2016: 336.735.000 đồng;\n\n- Năm 2017: 329.800.000 đồng;\n\n- Năm 2018: 827.370.000 đồng;\n\n- Năm 2019: 657.300.000 đồng;\n\n- Năm 2020: 852.500.000 đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương\r\n\nhỗ trợ; ngân sách địa phương, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia\r\n\nchương trình; nguồn kinh phí hợp pháp khác…\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, Ngành\r\n\ncủa tỉnh:\n\nQuán triệt sâu sắc mục\r\n\ntiêu, ứng dụng và hiệu quả của hoạt động TMĐT để xây dựng kế hoạch triển khai và\r\n\nchỉ đạo các cơ quan quản lý, tổ chức doanh nghiệp và các cá nhân quan tâm thực\r\n\nhiện.\n\n2. Sở Công thương:\n\n- Là đầu mối chủ trì phối\r\n\nhợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử và Trung\r\n\ntâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet), Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin - Bộ Công thương, UBND các địa phương,\r\n\ncác Sở, Ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch phát\r\n\ntriển TMĐT, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng TMĐT, quảng\r\n\nbá thông tin lên mạng Internet;\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\r\n\nTổng hợp báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông theo đúng quy định;\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch phát\r\n\ntriển TMĐT tổng thể theo giai đoạn đã được ban hành, hàng năm chủ động xây dựng\r\n\ncác kế hoạch chi tiết về nội dung và kinh phí thực hiện trình các cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nPhối hợp với Sở Công\r\n\nthương và các ngành có liên quan triển khai những nhiệm vụ được phân công trong\r\n\nkế hoạch này;\n\n4. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính:\n\nCó trách nhiệm tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh, bố trí cân đối ngân sách hàng năm để đảm bảo nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2016 -\r\n\n2020./.\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN TMĐT BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐơn vị tính: 1000 đồng\n\nTT\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nKINH PHÍ\n\nCỘNG\n\nĐƠN VỊ THỰC HIỆN\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nI\n\nĐào tạo phát\r\n\n triển nguồn nhân lực TMĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n476.100\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\n Sở Công thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện\r\n\n tử, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương.\n\n1\n\nTổ chức các khóa tập\r\n\n huấn về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước\n\n20.500\n\n20.500\n\n20.500\n\n20.500\n\n20.500\n\n\n\n\n\n2\n\nTổ chức khóa đào tạo\r\n\n chuyên sâu, nâng cao kiến thức về thương mại điện tử cho doanh nghiệp\n\n44.500\n\n44.500\n\n44.500\n\n44.500\n\n44.500\n\n\n\n\n\n3\n\nTuyên truyền về TMĐT\r\n\n cho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát\r\n\n thành và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn, Bản tin và Cổng thông tin điện tử của\r\n\n Sở Công thương Bắc Kạn, nhằm tuyên truyền, quảng bá các doanh nghiệp điển\r\n\n hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ TMĐT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị thực hiện: Sở\r\n\n Công thương;\n\nĐơn vị phối hợp: Đài\r\n\n Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Bắc Kạn, Ban Biên tập Bản tin và Cổng Thông\r\n\n tin điện tử Sở Công thương.\n\n\n\n\n\nTuyên truyền trên\r\n\n Báo Bắc Kạn: Năm 2017, 2019;\n\n\n\n34.800\n\n\n\n34.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyên truyền trên\r\n\n Đài phát thanh và Truyền hình: Năm 2018, 2020;\n\n\n\n\n\n27.000\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\nTuyên truyền trên\r\n\n bản tin và Cổng thông tin điện tử Sở Công thương: Hàng năm từ năm 2016 đến\r\n\n 2020, mỗi số 01 bài.\n\n5.500\n\n5.500\n\n5.500\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.644.000\n\nĐơn vị chủ trì:\r\n\n Sở Công thương. Đơn vị phối hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương\r\n\n mại điện tử, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương,\r\n\n Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Kạn, các doanh nghiệp được hỗ trợ.\n\n1\n\nHỗ trợ doanh nghiệp xây\r\n\n dựng phần mềm quản lý doanh nghiệp.\n\n\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ tích hợp phần\r\n\n mềm thanh toán trực tuyến.\n\n\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ quảng bá xây dựng\r\n\n thương hiệu.\n\n\n\n\n\n\n\n72.000\n\n72.000\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương\r\n\n mại điện tử.\n\n\n\n\n\n250.000\n\n250.000\n\n250.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nXây dựng các hệ\r\n\n thống phần mềm để cung cấp trực tuyến các dịch vụ công bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n441.605\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công thương. Đơn vị phối\r\n\n hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Cục Thương\r\n\n mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông Bắc Kạn.\n\n1\n\nCung cấp trực tuyến các\r\n\n thủ tục hành chính của Sở Công thương có liên quan đến hoạt động công nghiệp,\r\n\n thương mại lên cổng thông tin trực tuyến mức 3;\n\n191.735\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n phần mềm quản lý thông tin doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của\r\n\n các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\n\n\n\n\n249.870\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nXây dựng sàn giao\r\n\n dịch TMĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n203.000\n\n203.000\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công thương. Đơn vị phối\r\n\n hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động thương mại điện tử, Cục Thương\r\n\n mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông Bắc Kạn.\n\nV\n\nTổ chức bồi\r\n\n dưỡng, nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách về\r\n\n thương mại điện tử\n\n44.500\n\n44.500\n\n\n\n\n\n\n\n89.000\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công thương.\n\nĐơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và\r\n\n Công nghệ thông tin.\n\nVI\n\nThông qua các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng, quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành\r\n\n công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ TMĐT (in VCD tuyên truyền, tờ rơi, sổ\r\n\n tay).\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n100.000\n\nĐơn vị thực hiện: Sở Công thương\n\nĐơn vị phối hợp: Cơ quan, đơn vị có chức năng\r\n\n hoạt động thương mại điện tử.\n\n\n\nVII\n\nTổ chức các đợt\r\n\n thanh tra, kiểm tra liên ngành về hoạt động thương mại điện tử tại địa phương\r\n\n (từ năm 2016 - 2020, mỗi năm tổ chức 01 đợt).\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n50.000\n\nĐơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương.\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường.\n\n\n\nTổng cộng\n\n336.735\n\n329.800\n\n827.370\n\n657.300\n\n852.500\n\n3.003.705\n\n\n\n\n\nBằng chữ: Ba\r\n\n tỷ không trăm linh ba triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng./.\n\n", + "id": 105531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105532.json b/contexts/context_105532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94288acb8b6900b72668b07bd0265505d1e795c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1716-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Ban-Chi-dao-cai-cach-hanh-chinh-Chinh-phu-292270.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1716-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Ban-Chi-dao-cai-cach-hanh-chinh-Chinh-phu-292270", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n1716/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách hành chính của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính của Chính phủ như sau:\n\n1. Bà Nguyễn Thị Phương Hoa, Thứ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường là thành viên Ban Chỉ đạo thay ông Trần Hồng Hà;\n\n2. Ông Đỗ Đức Duy, Thứ trưởng Bộ Xây\r\n\ndựng là thành viên ban Chỉ đạo thay\r\n\nông Cao Lại Quang;\n\n3. Ông Nguyễn Minh Hồng, Thứ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông là thành viên Ban Chỉ đạo thay ông Nguyễn Thành Hưng.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và các ông, bà có tên tại Điều\r\n\n1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg CP, TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105533.json b/contexts/context_105533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02346f5699ca46d78e134c745f92ea19baf9efb3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1313-QD-UBND-2018-De-an-Ho-tro-hoat-dong-Binh-dang-gioi-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-387402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1313-QD-UBND-2018-De-an-Ho-tro-hoat-dong-Binh-dang-gioi-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-38740", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1313/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 05 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1898/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n28/11/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG\r\n\nGIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1898/QĐ-TTg\r\n\nngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động\r\n\nBình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025”;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 25/TTr-BDT ngày 17 tháng 5 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định số\r\n\n1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ\r\n\nhoạt động Bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch số 20/KH-BDT ngày 14/5/2018 của Ban Dân\r\n\ntộc tỉnh).\n\nĐiều 2. Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh và các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức, triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch nêu trên; thực hiện chế độ báo cáo, thanh toán, quyết\r\n\ntoán theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT. TU; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, tthuy (03b).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Huỳnh\n\n\n\nUBND\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/KH-BDT\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1898/QĐ-TTG NGÀY 28/11/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nThực hiện Quyết định số 1898/QĐ-TTg\r\n\nngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động\r\n\nbình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai\r\n\nđoạn 2018-2025”. Ban Dân tộc tỉnh Kiên Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n“Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025”, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích,\n\n- Nâng cao nhận thức về giới và ý thức\r\n\npháp luật về bình đẳng giới, chuyển đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\nđịnh kiến giới và các quan niệm lạc hậu về giới, bất bình đẳng giới trong cộng\r\n\nđồng các dân tộc thiểu số. Nâng cao vị thế, vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số\r\n\ntrong gia đình, xã hội, giảm khoảng cách về giới, tiến tới dần xóa bỏ bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới. Góp phần vào sự phát triển, tiến bộ xã hội vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n- Tạo sự chuyển biến tích cực trong\r\n\nthực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng dân tộc thiểu số,\r\n\ngóp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia\r\n\nbình đẳng giới.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các hoạt động trong kế hoạch phải cụ\r\n\nthể, khả thi, bám sát với các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Chú trọng đối với các địa bàn vùng\r\n\ndân tộc thiểu số có biểu hiện, nguy cơ cao bất bình đẳng giới để xác định các\r\n\nhoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện.\n\n- Lồng ghép, kết hợp các hoạt động thực\r\n\nhiện Đề án với các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan đã, đang được\r\n\ntriển khai tại địa phương bảo đảm không chồng chéo, tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án ở địa phương.\n\nII. ĐỊA BÀN, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG, MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Địa bàn\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện tại\r\n\ncác ấp, xã và huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; các trường dân\r\n\ntộc nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối tượng\n\n- Đồng bào dân tộc thiểu số; người có\r\n\nuy tín; cán bộ cơ sở; đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ, nhóm; cán bộ chi hội\r\n\nđoàn thể, ưu tiên người dân tộc thiểu số và phụ nữ.\n\n- Cán bộ làm công tác dân tộc xã, phường,\r\n\nthị trấn và ấp, khu phố ưu tiên cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ.\n\n- Ban Giám hiệu và học sinh các trường\r\n\nDân tộc nội trú trong tỉnh.\n\n3. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- 100% cán bộ làm công tác dân tộc ở\r\n\nđịa phương, 50% cán bộ làm công tác liên quan đến bình đẳng giới ở cấp huyện, cấp\r\n\nxã và người có uy tín vùng dân tộc thiểu số sinh sống được phổ biến pháp luật về\r\n\nbình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới;\n\n- Phấn đấu 80% số hộ gia đình đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về giới và pháp luật về bình đẳng\r\n\ngiới;\n\n- 100% các trường dân tộc nội trú\r\n\ntrong tỉnh được tuyên truyền kỹ năng sống, về giới và bình đẳng giới với nội\r\n\ndung và thời lượng phù hợp với lứa tuổi;\n\n- 50% cán bộ làm công tác dân tộc ở\r\n\nhuyện, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống được tập huấn kỹ năng hoạt động\r\n\nbình đẳng giới, kỹ năng lồng ghép giới trong soạn thảo văn bản và tổ chức thực\r\n\nhiện chính sách;\n\n- 50% các xã có đông đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống xây dựng mô hình về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề bình đẳng giới\n\n- Kết hợp giữa tuyên truyền miệng với\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều hình thức\r\n\nkhác như tổ chức các cuộc nói chuyện chuyên đề, tư vấn, cấp phát tờ rơi có nội\r\n\ndung tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới (Bằng 2 thứ tiếng Việt-Khmer). Đa dạng\r\n\nhóa các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bao gồm: Bản tin, sách,\r\n\ntờ rơi, pa nô, áp phích...\n\n- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nvận động thường xuyên tại các ấp có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống;\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng (mở các chuyên trang, chuyên mục trên\r\n\ncác báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, đài phát thanh-truyền hình, qua hệ\r\n\nthống thông tin, truyền thanh tuyến xã); biên soạn, thiết kế, in ấn và phát\r\n\nhành các sản phẩm truyền thông; thi tìm hiểu pháp luật, tổ chức chiếu phim,\r\n\nvideo, hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nói chuyện chuyên đề, hoạt động\r\n\ntư vấn, trợ giúp pháp lý tại cộng đồng và lưu động tại ấp, khu phố...;\n\n- Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nvận động các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng,\r\n\ncác cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt chính quyền, đoàn thể;\n\n- Phối hợp tuyên truyền, vận động thực\r\n\nhiện tốt các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa vùng dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\n- Tuyên truyền pháp luật về bình đẳng\r\n\ngiới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các trường\r\n\nhọc, nhất là các trường lớp bán trú và dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến\r\n\nthức, nâng cao năng lực\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức,\r\n\nnâng cao năng lực và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới\r\n\ncho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, ban giám hiệu các trường trung học phổ\r\n\nthông dân tộc nội trú các cấp, người có uy tín ở địa bàn có người dân tộc thiểu\r\n\nsố rất ít người sinh sống.\n\n- Biên soạn tài liệu bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn, nâng cao năng lực, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới phù hợp với từng nhóm\r\n\nđối tượng, trình độ và văn hóa dân tộc, đảm bảo dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu và\r\n\ntính ứng dụng trong thực tiễn cao.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, kỹ năng thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho các đối\r\n\ntượng thuộc phạm vi trong kế hoạch, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp có vai\r\n\ntrò nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động tại cộng đồng ấp có dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống. Lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các buổi tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức cho đối tượng là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố được tổ chức hằng năm trên địa bàn.\n\n- Phát huy vai trò của người có uy\r\n\ntín trong đồng bào dân tộc thiểu số; huy động sự tham gia của cán bộ ấp, khu phố,\r\n\ntổ nhân dân tự quản, học sinh tại các trường dân tộc nội trú trong việc tuyên\r\n\ntruyền vận động, thực hiện bình đẳng giới trên địa bàn.\n\n- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, giao lưu, thăm quan, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật\r\n\nliên quan về bình đẳng giới.\n\n3. Xây dựng các mô hình về thực hiện\r\n\nbình đẳng giới\n\n- Xây dựng và thực hiện các mô hình\r\n\nnhằm thúc đẩy bình đẳng giới thông qua các can thiệp phòng chống bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới, hỗ trợ phát triển kỹ năng xã hội và năng lực kinh tế cho phụ nữ dân\r\n\ntộc thiểu số phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa, phong tục\r\n\ncủa địa phương.\n\n- Tại các huyện, thị, thành phố có đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số sinh sống, lựa chọn 20-30% các xã trọng điểm về bất bình đẳng\r\n\ngiới, xây dựng mô hình điểm trong giai đoạn 2018-2025.\n\n- Xây dựng các mô hình phù hợp với đặc\r\n\nđiểm văn hóa, phong tục tập quán dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Hoạt động chỉ đạo, quản lý, kiểm\r\n\ntra, đánh giá, định kỳ hàng năm đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện kế\r\n\nhoạch vào năm 2025.\n\n- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Luật\r\n\nBình đẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia đình, Luật hôn nhân và gia đình\r\n\nvào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của chính\r\n\nquyền các cấp ở địa phương;\n\n- Xây dựng, lồng ghép đưa các quy định\r\n\ncủa pháp luật về bình đẳng giới và các quy định pháp luật liên quan khác vào\r\n\nquy ước, tiêu chuẩn gia đình văn hóa;\n\n- Tổ chức các hoạt động giao lưu học\r\n\ntập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về kinh nghiệm cách làm tốt, hiệu quả trong\r\n\nthúc đẩy bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số;\n\n- Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát\r\n\nhiện sớm các trường hợp có nguy cơ bạo lực trên cơ sở giới (bạo hành gia đình,\r\n\ntảo hôn, buôn bán trẻ em và phụ nữ...) để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ngân sách nhà nước (hàng năm, căn\r\n\ncứ Kế hoạch thực hiện được UBND tỉnh phê duyệt, đề nghị Sở Tài chính chủ động\r\n\ncân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương theo phân cấp và quy định của\r\n\ncác văn bản hướng dẫn hiện hành thực hiện Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao theo kế hoạch).\n\n2. Lồng ghép với các chính sách,\r\n\nchương trình khác.\n\n3. Các nguồn tài trợ và nguồn huy động\r\n\nhợp pháp khác (nếu có).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phòng Chính sách dân tộc\n\nCó trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo\r\n\nBan thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n- Phối hợp với các sở ngành có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2018-2025; xây dựng\r\n\nkế hoạch hằng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; Định kỳ 6 tháng và hằng năm, báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện, kinh phí, thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị gửi Ủy\r\n\nban Dân tộc theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất bố\r\n\ntrí vốn từ ngân sách để tổ chức thực hiện chung cho cả giai đoạn và hằng năm,\r\n\nphù hợp với kế hoạch này, sử dụng kinh phí và thanh, quyết toán theo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội trong việc lồng ghép triển khai các hoạt động liên quan thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu Hỗ trợ phát triển xã hội giai đoạn 2016-2020, hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình, chính sách về bình đẳng giới quốc gia và các\r\n\nhoạt động hỗ trợ.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntổ chức đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về giới, bình đẳng giới và\r\n\nphòng chống bạo lực trên cơ sở giới vào các Trường dân tộc nội trú trong tỉnh.\n\n- Phối hợp với Hội liên hiệp phụ nữ tổ\r\n\nchức tuyên truyền vận động, hỗ trợ cán bộ hội viên, phụ nữ vùng trọng điểm dân\r\n\ntộc thiểu số nâng cao nhận thức pháp luật về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực\r\n\ngia đình, bạo lực trên cơ sở giới, giải quyết vấn đề tảo hôn, hôn nhân cận huyết\r\n\nthống.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện\r\n\ntheo đúng Kế hoạch.\n\n- Xây dựng kế hoạch và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch vào năm\r\n\n2025.\n\n2. Thanh tra Ban Dân tộc\n\nPhối hợp với Phòng Chính sách dân tộc\r\n\nkiểm tra thực hiện theo kế hoạch, trường hợp cần thiết báo cáo đề xuất lãnh đạo\r\n\nban hành quyết định thanh tra về việc tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch\r\n\nnày.\n\n3. Văn phòng Ban Dân tộc\n\nCó trách nhiệm hướng dẫn việc thanh,\r\n\nquyết toán kinh phí theo quy định; bố trí phương tiện, vật chất đảm bảo thực hiện\r\n\nthẹo tiến độ kế hoạch.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2018-2025” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - UBND tỉnh Kiên Giang;\r\n\n - Các Sở: Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Lao động Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Ủy ban MTTQVT tỉnh;\r\n\n - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Các đ/c lãnh đạo Ban;\r\n\n - Phòng Chính sách Dân tộc;\r\n\n - VP, Thanh tra;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n Danh Ngọc Hùng\n\n\n\n", + "id": 105533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105534.json b/contexts/context_105534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5854524f2db2e1324aa5877a323d361b39ded642 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-148-KH-UBND-2017-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-hoat-dong-day-hoc-Can-Tho-363513.aspx", + "name": "Ke-hoach-148-KH-UBND-2017-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-hoat-dong-day-hoc-Can-Tho-363513", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 148/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 22 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\r\n\nTRONG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GÓP PHẦN\r\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2025” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động\r\n\ndạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” (Sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu\r\n\nkhoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành phố, với các nội dung cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. CĂN CỨ LẬP\r\n\nKẾ HOẠCH\n\nNghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nQuyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu\r\n\nkhoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025”;\n\nQuyết định số 80/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\n\nThông tư số 53/2012/TT-BGDĐT\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ\r\n\nchức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo\r\n\ndục phổ thông và giáo dục thường xuyên;\n\nNghị quyết số 10-NQ/TU ngày\r\n\n11 tháng 4 năm 2017 của Thành ủy Cần Thơ về xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển\r\n\nthành đô thị thông minh, giai đoạn 2016 - 2025;\n\nKế hoạch số 20/KH-UBND ngày\r\n\n16 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ;\n\nQuyết định số 107/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nQuyết định số 3933/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nQuyết định số 747/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành Kế\r\n\nhoạch cải cách hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nKế hoạch 146/KH-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thực hiện Nghị quyết\r\n\n36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nKế hoạch số 131/KH-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\nII. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên\r\n\nđịa bàn thành phố, góp phần thực hiện có hiệu quả Quyết định số 117/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu tăng cường\r\n\nứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu\r\n\nkhoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn thành phố.\n\nIII. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTăng cường ứng dụng CNTT nhằm\r\n\nxây dựng và phát triển ngành giáo dục và đào tạo hướng đến mô hình cơ quan\r\n\nhành chính điện tử với cơ sở hạ tầng đáp ứng việc triển khai ứng dụng dùng\r\n\nchung theo hệ thống ngành giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh triển khai Chính quyền\r\n\nđiện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành\r\n\ncủa các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng\r\n\nCNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá, nghiên\r\n\ncứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống\r\n\ngiáo dục, góp phần hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu đến năm 2020\n\n- Đối với công tác quản\r\n\nlý, điều hành:\n\n+ Hoàn thiện hạ tầng CNTT;\r\n\nhình thành và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung trong toàn ngành giáo dục và đào tạo thành phố phục vụ công tác\r\n\nquản lý, thực hiện hành chính công vụ, phát triển nguồn nhân lực, tạo nền\r\n\ntảng thông tin triển khai Chính quyền điện tử tại Sở Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncó khả năng kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan. Các hệ thống, dịch\r\n\nvụ CNTT cơ bản của Chính quyền điện tử được giám sát về an toàn thông tin; hệ\r\n\nthống mạng nội bộ được hoàn thiện, vận hành ổn định, kết nối Internet tốc độ\r\n\ncao;\n\n+ Hoàn thiện và triển khai hệ\r\n\nthống quản lý hành chính điện tử tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục\r\n\nvà đào tạo, các trường và trung tâm trực thuộc; liên thông văn bản điện tử với\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện; đảm bảo việc tích hợp chữ ký số vào hệ thống thông tin\r\n\nnội bộ và dịch vụ công trực tuyến;\n\n+ 100% các đơn vị trực thuộc,\r\n\nphòng giáo dục và đào tạo có trang thông tin điện tử phục vụ quản lý điều\r\n\nhành, xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng Internet và được liên kết với\r\n\nCổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n+ 100% cơ sở giáo dục và\r\n\nđào tạo được trang bị camera giám sát, theo dõi các hoạt động quản lý, dạy và\r\n\nhọc;\n\n+ Phấn đấu có ít nhất 61% thủ\r\n\ntục hành chính được cung cấp, xử lý trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3, 4, trong\r\n\nđó có 44% được xử lý trực tuyến ở mức độ 3, 17% được xử lý trực tuyến ở mức độ\r\n\n4; 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4 cung cấp trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo được tích hợp lên Cổng thông tin điện tử\r\n\nthành phố;\n\n+ Đảm bảo 100% văn bản\r\n\nkhông thuộc diện bảo mật được xử lý trên môi trường mạng; 100% các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\n+ Có 70% các cuộc họp, lớp tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với phòng giáo dục và đào tạo,\r\n\ncác trường trung học phổ thông (THPT), các trung tâm trực thuộc được áp dụng\r\n\nhình thức trực tuyến;\n\n+ Có 70% các lớp bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện qua mạng\r\n\nInternet theo phương thức học tập kết hợp (blended learning);\n\n+ Tỷ lệ cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên, nhân viên ngành giáo dục và đào tạo thành phố có trình độ ứng dụng\r\n\nCNTT cơ bản hoặc tương đương đạt trên 90%; trong đó, cấp học mầm non (MN) đạt\r\n\ntrên 85%, tiểu học (TH) và trung học cơ sở (THCS) đạt trên 90%, THPT trên 95%;\n\n+ 40% phụ huynh học sinh\r\n\ntương tác với nhà trường, các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền\r\n\nthông.\n\n- Trong đổi mới nội dung,\r\n\nphương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và công tác quản\r\n\nlý:\n\n+ Đối với các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông: hình thành kho học liệu số dùng chung toàn ngành, gồm: các loại\r\n\nbài giảng, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng, ngân hàng đề thi và các\r\n\nhọc liệu khác;\n\n+ 100% cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường và sử dụng các loại sổ quản\r\n\nlý điện tử;\n\n+ 100% các trường THPT, 50%\r\n\ntrường THCS, 30% các trường TH được trang bị phòng học đa năng;\n\n+ Đảm bảo vận hành liên\r\n\nthông có hiệu quả hệ thống tuyển sinh đầu cấp trong toàn ngành giáo dục và\r\n\nđào tạo.\n\nb) Định hướng đến năm\r\n\n2025\n\nMức độ ứng dụng CNTT trong\r\n\nquản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học đạt trình độ\r\n\ntương đương với mặt bằng chung cả nước, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn\r\n\nbản, toàn diện giáo dục và đào tạo; CNTT trở thành động lực đổi mới quản\r\n\nlý, nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục và đào\r\n\ntạo. Cụ thể như sau:\n\n- Tiếp tục cập nhật và hoàn\r\n\nchỉnh hệ thống dữ liệu giáo dục dùng chung thống nhất tích hợp tại Trung tâm Dữ\r\n\nliệu thành phố, làm cơ sở xây dựng các mạng thông tin giáo dục, mạng thông tin\r\n\ngiáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng;\n\n- Tiếp tục nâng cấp các đường\r\n\ntruyền Internet cáp quang, các thiết bị phục vụ kết nối hệ thống thông tin của\r\n\nngành giáo dục và đào tạo;\n\n- Phấn đấu có ít nhất 70% thủ\r\n\ntục hành chính được cung cấp, xử lý trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3 và 4;\r\n\n100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4 cung cấp trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo được tích hợp lên Cổng thông tin điện tử\r\n\nthành phố;\n\n- Nâng cấp, cập nhật hệ thống\r\n\nthông tin quản lý, điều hành, kho dữ liệu, học liệu dùng chung;\n\n- 70% phụ huynh học sinh\r\n\ntương tác với nhà trường, các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền\r\n\nthông;\n\n- 70% trường THCS, 50% các\r\n\ntrường TH được trang bị phòng học đa năng.\n\nIII.\r\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện\r\n\ncơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử\n\na) Nâng cấp hạ tầng kết nối\r\n\ntruy cập Internet băng thông rộng tốc độ cao tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\nđơn vị trực thuộc, các phòng giáo dục và đào tạo; triển khai hệ thống thông\r\n\ntin quản lý, giám sát tập trung các hệ thống, thiết bị kỹ thuật hạ tầng CNTT;\n\nb) Xây dựng, nâng cấp, duy\r\n\ntrì, vận hành ổn định hệ thống phòng họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvới Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phòng giáo dục và\r\n\nđào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; từng bước triển khai đến\r\n\ncác trường THCS, TH trên địa bàn thành phố;\n\nc) Nâng cấp, thay mới các\r\n\nthiết bị, máy tính tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc có cấu\r\n\nhình phù hợp với yêu cầu vận hành của hệ thống thông tin quản lý, dạy và học;\n\nd) Xây dựng khung đánh giá\r\n\nhoạt động ứng dụng CNTT cho toàn ngành giáo dục và đào tạo.\n\n2. Triển khai các ứng dụng\r\n\nCNTT trong ngành giáo dục và đào tạo thành phố\n\na) Duy trì nâng cấp các hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu, ứng dụng CNTT\n\n- Cổng thông tin điện tử Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị, trung tâm trực thuộc;\n\n- Hệ thống quản lý hành\r\n\nchính điện tử, thư điện tử công vụ cho toàn ngành giáo dục và đào tạo;\n\n- Hệ thống quản lý tập huấn\r\n\nchuyên môn qua mạng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Hệ thống phòng họp, hội\r\n\nthảo trực tuyến đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo; hệ\r\n\nthống phòng dạy - học đa năng;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý phổ cập giáo dục - chống mù chữ;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý thống kê giáo dục;\n\n- Kho bài giảng điện tử\r\n\ne-Learning;\n\n- Hệ thống trường học kết nối;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý tuyển sinh của ngành giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ; Hệ thống thi\r\n\nTHPT quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý cán bộ trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Hệ thống phần mềm quản\r\n\nlý giáo dục các cấp;\n\n- Phần mềm báo cáo trực tuyến\r\n\ncủa Đề án Ngoại ngữ 2020.\n\nb) Kế thừa, xây dựng mới để\r\n\nđưa vào vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\n\n- Phần mềm kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục các cấp;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý công tác thi đua, khen thưởng;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý thanh tra giáo dục;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý tuyển sinh các lớp đầu cấp;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý rủi ro, thiên tai;\n\n- Hệ thống thông tin khoa học,\r\n\ncông nghệ, đối ngoại và hợp tác quốc tế;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý cung, cầu trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực;\n\n- Hệ thống cơ sở dữ liệu học\r\n\nbạ điện tử;\n\n- Hệ thống thư viện điện tử;\n\n- Hệ thống kho học liệu mở,\r\n\nngân hàng câu hỏi, thi tập trung theo hình thức trực tuyến cho học sinh và giáo\r\n\nviên phổ thông;\n\n- Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý học sinh, sinh viên và hỗ trợ phân luồng học sinh;\n\n- Kho học liệu mở triển khai\r\n\nmô hình xã hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời.\n\n3. Phát triển, hoàn thiện,\r\n\nduy trì các ứng dụng CNTT phục vụ phụ huynh học sinh\n\na) Nâng cấp, hoàn thiện, duy\r\n\ntrì Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo trở thành đầu mối cung cấp\r\n\nthông tin, dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị, cơ quan trực thuộc;\n\nb) Rà soát các thủ tục hành\r\n\nchính, cập nhật bổ sung các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến ở mức\r\n\nđộ 3, 4;\n\nc) Triển khai tích hợp các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến của Sở Giáo dục và Đào tạo lên Cổng thông tin điện tử\r\n\nthành phố.\n\n4. Đảm bảo an toàn thông\r\n\ntin\n\na) Đầu tư, nâng cấp trang,\r\n\nthiết bị phần cứng, phần mềm, giải pháp phòng, chống xâm nhập, bảo vệ hệ thống\r\n\nmạng, cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin; triển khai hệ thống thông tin\r\n\nphòng, chống, ngăn chặn thư rác, sao lưu dữ liệu;\n\nb) Xây dựng kế hoạch, định kỳ\r\n\nkiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin của hệ thống thông tin đang vận hành.\n\n5. Phát triển nguồn nhân\r\n\nlực ứng dụng CNTT\n\na) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ cho cán bộ phụ trách CNTT tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng\r\n\ngiáo dục và đào tạo, các đơn vị trực thuộc; đảm bảo 100% công chức viên chức\r\n\ntoàn ngành có trình độ tin học cơ bản trở lên.\n\nb) Tổ chức các khóa tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho công chức, viên chức, người lao động thuộc\r\n\nngành giáo dục và đào tạo theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT.\n\nIV. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nnâng cao nhận thức và trách nhiệm về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo\n\na) Tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý nghĩa của ứng dụng CNTT trong\r\n\ncác hoạt động quản lý, dạy - học, nghiên cứu khoa học, tạo sự đồng thuận của\r\n\ncác cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân trong việc triển khai ứng dụng CNTT\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;\n\nb) Tổ chức các hội nghị, hội\r\n\nthảo, các khóa bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên,\r\n\nnhân viên về ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, đổi mới nội dung,\r\n\nphương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá;\n\nc) Xây dựng kế hoạch và tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động cụ thể về tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người\r\n\ndân, tổ chức tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.\n\n2. Nâng cao năng lực ứng\r\n\ndụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo\n\nviên và nhân viên\n\na) Tăng cường quản lý, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên bằng hình thức trực tuyến, trên môi trường mạng Internet; thường\r\n\nxuyên cập nhật nội dung mới trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng ứng dụng CNTT;\n\nb) Nâng cao năng lực, hiệu\r\n\nquả của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học thành phố đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, giáo viên về lĩnh vực CNTT;\n\nc) Xây dựng, kiện toàn đội\r\n\nngũ công chức, viên chức, nhân viên phụ trách CNTT của các cơ quan, đơn vị có\r\n\nđủ năng lực, trình độ chuyên môn triển khai ứng dụng CNTT có hiệu quả;\n\nd) Cử cán bộ, chuyên viên,\r\n\ngiáo viên tham gia các chương trình đào tạo tiên tiến tại một số cơ sở giáo\r\n\ndục đại học trọng điểm về CNTT;\n\nđ) Tổ chức các khóa bồi dưỡng\r\n\nkỹ năng khai thác thiết bị dạy học hiện đại cho cán bộ, giáo viên phụ trách\r\n\nCNTT, giáo viên cốt cán của các cơ sở giáo dục;\n\ne) Thí điểm bồi dưỡng kỹ\r\n\nnăng sử dụng CNTT theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ giáo viên.\n\n4. Thường xuyên rà soát,\r\n\ntăng cường trang bị cơ sở hạ tầng CNTT\n\na) Tiếp tục trang bị thiết\r\n\nbị tin học và phòng máy vi tính phục vụ công tác dạy và học cho các đơn vị\r\n\nquản lý, cơ sở giáo dục; thống kê, rà soát tình hình sử dụng các trang thiết\r\n\nbị, phần mềm quản lý…; xây dựng kế hoạch triển khai, khai thác, sử dụng có\r\n\nhiệu quả các trang thiết bị ứng dụng CNTT có tính hệ thống, đáp ứng yêu cầu ứng\r\n\ndụng CNTT trong các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo; ưu tiên lồng\r\n\nghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án hiện có, thuê dịch vụ CNTT và\r\n\nxã hội hóa; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục và đào tạo; ưu\r\n\ntiên triển khai theo hình thức thuê dịch vụ CNTT;\n\na) Vận dụng, vận động các\r\n\nnguồn lực về tài chính để lắp đặt hệ thống camera phục vụ quản lý và dạy học.\n\n6. Triển khai hệ thống\r\n\nthông tin quản lý, cơ sở dữ liệu\n\na) Xây dựng cơ sở dữ liệu và\r\n\nhệ thống khai thác cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu\r\n\nkết nối, liên thông tích hợp, chia sẻ thông tin đối với các hệ thống thông tin\r\n\ntừ Sở Giáo dục và Đào tạo đến các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị trực\r\n\nthuộc; từ phòng giáo dục và đào tạo đến các trường MN, TH, THCS;\n\nb) Triển khai hệ thống quản\r\n\nlý hành chính điện tử và liên thông toàn ngành giáo dục và đào tạo; hệ thống\r\n\nhọp, hội thảo, tập huấn chuyên môn qua mạng Internet; bổ sung, cập nhật các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3, 4; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tuyển\r\n\nsinh đầu cấp học và tổ chức các kỳ thi theo hình thức trực tuyến, có lưu trữ, kế\r\n\nthừa dữ liệu;\n\nc) Tích hợp vào Cổng thông\r\n\ntin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo các phần mềm: Quản lý học sinh, quản lý\r\n\ngiáo viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu, sổ quản lý điện tử; tích hợp với\r\n\ntrang tin điện tử của nhà trường trên môi trường mạng Internet ở tất cả các cấp\r\n\nhọc mầm non, giáo dục phổ thông, các phần mềm đang sử dụng do Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp theo hướng\r\n\ntích hợp, tinh gọn, hệ thống.\n\n7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\ntrong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu\r\n\nkhoa học\n\na) Từng bước số hóa, cập nhật\r\n\ntài liệu dạy học, thí nghiệm mô phỏng…; xây dựng và thường xuyên cập nhật kho học\r\n\nliệu số dùng chung phục vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo\r\n\ndục thường xuyên trong toàn ngành, gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa\r\n\nphương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác;\n\nb) Ứng dụng dạy - học thông\r\n\nminh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo có đủ điều kiện trên nguyên tắc thiết thực,\r\n\nhiệu quả; tăng cường khai thác sử dụng thiết bị dạy học hiện đại đã được\r\n\ntrang bị; tích hợp hệ thống phòng học ảo, lớp học ảo, lớp học từ xa lên\r\n\nwebsite của các đơn vị để phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh;\n\nd) Đẩy mạnh việc chỉ đạo\r\n\ngiáo viên tham gia hoạt động và sinh hoạt chuyên môn trên mạng Truonghocketnoi\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiếp tục phối hợp để hoàn thiện trong triển\r\n\nkhai sử dụng phần mềm Quản lý nhà trường của Viettel, Viễn thông Cần Thơ.\n\n8. Đẩy mạnh hợp tác với\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức và hiệp hội CNTT\n\na) Tăng cường hợp tác với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Viễn thông Cần Thơ, Chi nhánh Viettel Cần Thơ, tổ chức\r\n\nvà hiệp hội CNTT, các trường đại học trong việc xây dựng các kế hoạch xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin, số hóa dữ liệu;\n\nb) Ưu tiên thuê dịch vụ\r\n\nCNTT do các doanh nghiệp cung cấp các giải pháp, công nghệ tiên tiến về CNTT để\r\n\náp dụng, triển khai trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\n9. Tăng cường giám sát,\r\n\nkiểm tra, đánh giá\n\na) Thường xuyên kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về\r\n\nứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy - học, nghiên cứu khoa học;\n\nb) Biểu dương, khen thưởng\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu; đồng thời, đôn đốc, kiểm điểm các\r\n\ntổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong dạy - học,\r\n\nkiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học.\n\nV. KINH\r\n\nPHÍ, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nKế hoạch\n\na) Nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nchi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí\r\n\nlồng ghép trong các chương trình, đề án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Nguồn thu của các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.\n\n2. Cơ chế tài chính\n\na) Kinh phí thực hiện kế hoạch\r\n\ntừ ngân sách nhà nước bao gồm: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được\r\n\ncân đối hàng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, các\r\n\ncơ sở giáo dục;\n\nb) Phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan để bố trí kinh phí từ nguồn đầu tư phát triển để triển khai các\r\n\ndự án đầu tư về ứng dụng CNTT;\n\nc) Khuyến khích nguồn kinh\r\n\nphí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường\r\n\nsử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch liên\r\n\nquan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp\r\n\nkhác của các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện kế hoạch.\n\nd) Ưu tiên triển khai các\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ CNTT, giao nhiệm vụ, hình\r\n\nthức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch; đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch\r\n\ntrong trường hợp cần thiết;\n\nb) Cụ thể hóa các nội dung\r\n\ncủa Kế hoạch trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của ngành\r\n\ngiáo dục và đào tạo;\n\nc) Hướng dẫn các phòng chức\r\n\nnăng, đơn vị trực thuộc, các phòng giáo dục và đào tạo thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện được đồng bộ,\r\n\nhiệu quả; làm cơ sở để bố trí kinh phí đầu tư, kinh phí sự nghiệp cho các nhiệm\r\n\nvụ, dự án, kế hoạch;\n\nd) Hàng năm, tổ chức đánh\r\n\ngiá, công bố chỉ số xếp hạng công tác ứng dụng CNTT của các cơ quan quản lý\r\n\ngiáo dục, các cơ sở giáo dục, công khai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; gắn kết việc ứng dụng CNTT với cải cách hành chính và hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng (ISO); chủ trì sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch;\r\n\ntổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp, tư vấn cho Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo trong việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng về vai trò, ý nghĩa của ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, dạy\r\n\n- học, nghiên cứu khoa học; thực hiện các nội dung về ứng dụng CNTT, dịch vụ\r\n\nCNTT, phát triển nhân lực CNTT của Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện\r\n\nbố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Kế hoạch; giao, phân bổ dự toán chi\r\n\nngân sách; cấp kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở:\r\n\nTài chính, Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan bố trí vốn đầu tư phát\r\n\ntriển để thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.\n\n5. Các sở, ban, ngành\r\n\nthành phố\n\nPhối hợp, hỗ trợ ngành giáo\r\n\ndục và đào tạo thực hiện hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch đề ra.\n\n6. Đề nghị Viễn thông Cần\r\n\nThơ và Chi nhánh Viettel Cần Thơ\n\nPhối hợp, hỗ trợ ngành giáo\r\n\ndục và đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện áp dụng, triển khai các\r\n\ngiải pháp CNTT tiên tiến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\n7. Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện\n\na) Căn cứ Kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong các chương\r\n\ntrình, kế hoạch ứng dụng CNTT, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ\r\n\nđạo phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ntriển khai và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.\n\nb) Tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố theo yêu cầu.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các\r\n\nhoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nvà đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành\r\n\nphố. Yêu cầu các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxem xét, chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Viễn thông Cần Thơ;\r\n\n - Chi Nhánh Viettel Cần Thơ;\r\n\n - VP UBND TP (3BC,7);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu VT, ND\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Tâm\n\n", + "id": 105534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105535.json b/contexts/context_105535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1510dbe6dd406c100ff47e6c19dde852931d905c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-21-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-125302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-125302", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 21/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n11/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2008/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n25 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; \r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n11/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 về việc quy định áp dụng chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số\r\n\n20/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung của Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn\r\n\nvị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn\r\n\ncứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bế\n\n", + "id": 105535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105536.json b/contexts/context_105536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74982d320945812c1c55775aab1aa2e0fc75196a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-10-QDHN-BQP-nam-2013-che-do-doi-voi-quan-nhan-khang-chien-duoi-20-nam-204075.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-10-QDHN-BQP-nam-2013-che-do-doi-voi-quan-nhan-khang-chien-duoi-20-nam-204075", + "passage": "BỘ QUỐC\r\n\n PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/QĐHN-BQP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 16 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nTHỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI\r\n\n20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG\n\nQuyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng\r\n\nchiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất\r\n\nngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi:\n\nQuyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối\r\n\nvới quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác\r\n\ntrong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2010.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2001;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 1996 đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,[1]\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này quy định thực hiện chế độ đối với quân nhân\r\n\ntham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở\r\n\nvề trước, có dưới 20 năm công tác trong Quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa\r\n\nphương hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc\r\n\nchế độ bệnh binh hàng tháng.\n\n2. Đối tượng không áp dụng\n\na)[2] Những\r\n\nngười đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí),\r\n\nchế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng;\n\nb) Những người thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày mà đầu hàng địch, phản bội, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân\r\n\nnhân; tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù\r\n\nchung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia\r\n\nmà chưa được xóa án tích;\n\nc) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần quy\r\n\nđịnh tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2005; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều\r\n\n3 Quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\n1. Quân nhân tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có từ đủ\r\n\n15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa\r\n\nphương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được thực hiện chế độ\r\n\ntrợ cấp hàng tháng theo số năm công tác thực tế trong Quân đội, đủ 15 năm được\r\n\ntrợ cấp 600.000 đồng/người/tháng; sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được\r\n\ntính thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm.\n\nKhi Chính phủ điều chỉnh tiền lương, trợ cấp thì mức\r\n\nhưởng của đối tượng nêu trên được điều chỉnh tương ứng.\n\n2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì\r\n\nthôi hưởng từ tháng tiếp theo; thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp một\r\n\nlần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.\n\nĐiều 2a.[3]\n\n1. Thực hiện chế độ đối với\r\n\nquân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4\r\n\nnăm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở\r\n\nxã, phường, thị trấn:\n\na) Những người có dưới 20 năm công tác trong Quân đội,\r\n\nsau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp\r\n\nhàng tháng hoặc chế độ hưu trí, được hưởng chế độ trợ cấp một lần;\n\nb) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công\r\n\ntác trong Quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ\r\n\nngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện được\r\n\nhưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm\r\n\nxã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu\r\n\nkhông đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Nghị định nêu trên được\r\n\nthực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng;\n\nc) Những người có dưới 15 năm công tác trong Quân đội,\r\n\nhiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần.\n\n2. Mức hưởng chế độ như sau:\n\na) Chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng quy định\r\n\ntại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 3\r\n\nQuyết định số 142/2008/QĐ-TTg ;\n\nb) Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy\r\n\nđịnh tại điểm b Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết\r\n\nđịnh số 142/2008/QĐ-TTg .\n\nĐiều 3.\n\nQuân nhân tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới\r\n\n15 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả\r\n\nsố tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được hưởng chế độ trợ cấp một lần tính\r\n\ntheo số năm công tác thực tế trong Quân đội, mức hưởng cụ thể như sau:\n\nCó đủ 2 năm công tác thực tế trong Quân đội trở xuống,\r\n\nmức trợ cấp bằng 2.000.000 đồng; từ năm thứ 3 trở đi, mỗi năm được tính hưởng\r\n\ntrợ cấp bằng 600.000 đồng;\n\nKhi tính thời gian hưởng chế độ trợ cấp một lần, nếu\r\n\ncó tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được\r\n\ntính nửa (1/2) năm.\n\nĐiều 4. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 đã từ trần trước ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2009, đối tượng quy định tại Điều 3 đã từ trần trước ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số từ trần khi tại ngũ) thì một trong\r\n\nnhững người sau đây: vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người\r\n\nnuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng\r\n\n3.000.000 đồng.\n\nĐiều 5. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định\r\n\nnày do ngân sách Trung ương bảo đảm.\n\nĐiều 6.\n\n1. Việc xác nhận, xét duyệt đối\r\n\ntượng hưởng chế độ nêu tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ,\r\n\nchính xác và thuận tiện;\n\n2. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ\r\n\nsơ để hưởng chế độ\n\nthì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ\r\n\nluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có)\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7.\n\n1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nBộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này; chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ\r\n\ntrợ cấp hàng tháng, chuyển về ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện;\r\n\nxét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần với đối tượng.\n\n2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách hàng\r\n\nnăm để thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng.\n\nĐiều 8.[4]\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\n2. Chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n2 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.\n\n3. Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo\r\n\nquy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng\r\n\n11 năm 2005; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm\r\n\n2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp hàng\r\n\ntháng thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện truy thu khoản trợ cấp\r\n\nmột lần đã nhận vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP\r\n\n NHẤT\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nĐại tướng Phùng Quang Thanh\n\n\n\n\n\n[1] Quyết định số\r\n\n38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10\r\n\nnăm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân\r\n\ntham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội\r\n\nđã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,”\n\n[2] Điểm này được\r\n\nsửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống\r\n\nMỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa\r\n\nphương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.\n\n[3] Điều này được\r\n\nbổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống\r\n\nMỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa\r\n\nphương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.\n\n[4] Điều 2 và Điều 3\r\n\ncủa Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối\r\n\nvới quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác\r\n\ntrong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2010 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.”", + "id": 105536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105537.json b/contexts/context_105537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d49b16fbe94d13a8cbfa0a17f4f5a56da9c5df17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-447-QD-UBND-thi-tuyen-chuc-danh-lanh-dao-cap-phong-CQHC-DVSN-tai-TPHCM-223142.aspx", + "name": "Quyet-dinh-447-QD-UBND-thi-tuyen-chuc-danh-lanh-dao-cap-phong-CQHC-DVSN-tai-TPHCM-223142", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 447/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP\r\n\nPHÒNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương\r\n\ntrình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn\r\n\n2011 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương\r\n\ntrình tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình\r\n\nchính quyền đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 21/TTr-SNV ngày 10 tháng 01 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng trong\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hoàng Quân\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG\r\n\nĐƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nThành phố Hồ Chí Minh với\r\n\nquy mô dân số gần 10 triệu dân và hàng trăm ngàn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất -\r\n\nkinh doanh, là một đô thị lớn, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học\r\n\ncông nghệ; là đầu mối giao lưu quốc tế, có vị trí chính trị quan trọng đối với\r\n\nkhu vực và cả nước. Để điều hành và quản lý đô thị lớn như Thành phố, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính cần\r\n\nphải được điều chỉnh, sắp xếp phù hợp hơn, quản lý nhà nước ngày càng tốt hơn\r\n\ntrong điều kiện mới; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy hành\r\n\nchính nhà nước phải được nâng lên, để đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ.\n\nTrong giai đoạn từ nay đến\r\n\nnăm 2020, trên phạm vi cả nước cũng như tại Thành phố sẽ xây dựng và phát triển\r\n\nnhanh các khu công nghệ cao, các khu kinh tế và nhiều khu công nghiệp, cùng với\r\n\nviệc đẩy mạnh tốc độ phát triển các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao mang\r\n\ntính cạnh tranh. Do đó, Thành phố cần đổi mới toàn diện, sâu sắc về cơ chế,\r\n\nchính sách để sớm có được đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển với tốc\r\n\nđộ cao của nền kinh tế trí thức; phải thu hút được đội ngũ trí thức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chức năng: nghiên cứu, thiết kế, tham mưu, sáng tạo; thực hiện,\r\n\nthi hành, ứng dụng, phát triển; giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện; quản\r\n\nlý, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo... Ngoài ra, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý có phẩm chất chính trị,\r\n\ntinh thần yêu nước, nhiệt tình cách mạng, có trách nhiệm trước dân, có trí tuệ\r\n\nvà trình độ chuyên môn cao, không ngừng đổi mới, sáng tạo. Có chính sách phù hợp\r\n\nnâng cao trình độ và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và thu hút nhân tài.\n\nKhi đã thu hút được nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao, vấn đề đặt ra là Thành phố sử dụng và phát huy nguồn\r\n\nnhân lực đó như thế nào và bằng cách nào để bổ sung nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao vào lực lượng công chức, viên chức quản lý các phòng, các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Thành phố và quận - huyện. Để thực hiện được điều này, đòi hỏi\r\n\nphải đổi mới về tư duy, khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác\r\n\ncán bộ, trong đó cần đổi mới phương thức tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý cấp phòng hiện nay.\n\nPhần\r\n\nI\n\nCƠ SỞ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Thực trạng và sự cần thiết:\n\nTrong những năm qua,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho đội ngũ cán bộ, công chức học tập, phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành,\r\n\ntrong đó có nhiều cơ chế, chính sách đột phá như: Chính sách đãi ngộ đối với\r\n\ncán bộ, công chức có trình độ cao tự nguyện công tác ở phường - xã - thị trấn;\r\n\nchính sách đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ trong và ngoài nước; chính sách nghỉ hưu,\r\n\nthôi việc trước tuổi, V.V..\n\nNhìn chung đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức đã có những bước phát triển về chất; việc sử dụng đội ngũ cũng có nhiều\r\n\ntiến bộ như việc bố trí, tạo môi trường làm việc, luân chuyển, chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác được tiến hành thường xuyên; chú trọng chất lượng “đầu vào” thông\r\n\nqua tuyển dụng cạnh tranh, đồng thời cũng kết hợp hài hòa giải quyết “đầu ra” bằng\r\n\ncách ban hành chính sách riêng của Thành phố nhằm động viên cho cán bộ, công chức\r\n\ncó sức khỏe không bảo đảm, năng lực hạn chế nghỉ hưu, thôi việc trước tuổi; việc\r\n\nđề bạt, bổ nhiệm cán bộ cũng đã mạnh dạn hơn, chú ý đến những nhân tố mới có tuổi\r\n\nđời trẻ và có năng lực, phẩm chất. Tuy vậy vẫn còn phổ biến tình trạng “sắp\r\n\nhàng, sống lâu lên lão làng”; tình trạng trì trệ, sức ỳ trong công tác lãnh đạo\r\n\ncủa một số công chức, viên chức quản lý vẫn còn không ít, trong khi đó một lực\r\n\nlượng lớn công chức trẻ hội đủ các điều kiện để có thể đảm nhận được các cương\r\n\nvị lãnh đạo, quản lý trong đơn vị lại thiếu cơ hội để phát triển, dẫn đến tình\r\n\ntrạng hụt hẫng, mất hứng thú trong công việc.\n\nĐể bổ sung đội ngũ công\r\n\nchức, viên chức quản lý do nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác và tạo điều kiện\r\n\ncho đội ngũ công chức, viên chức kế cận, dự nguồn có cơ hội, điều kiện phát triển,\r\n\nkhuyến khích những người có tài năng và phẩm chất tốt tham gia vào công tác\r\n\nlãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị nhà nước, thì việc nghiên cứu thi tuyển chức\r\n\ndanh lãnh đạo cấp phòng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở - ngành, quận - huyện là hết sức cần\r\n\nthiết và tất yếu trong giai đoạn đổi mới hiện nay.\n\n2. Cơ sở pháp lý:\n\nĐề án được xây dựng dựa\r\n\ntrên các căn cứ:\n\n- Kết luận của Hội nghị lần\r\n\nthứ chín Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến\r\n\nlược cán bộ từ nay đến năm 2020 yêu cầu “Mở rộng việc thí điểm đổi mới cách tuyển\r\n\nchọn cán bộ vào các chức danh lãnh đạo cấp phòng ở tỉnh, thành phố và cấp vụ ở\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương, xem xét đưa vào quy hoạch và thực hiện việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, bố trí, sử dụng theo quy hoạch”.\n\n- Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\n- Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\n- Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\n- Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2011, trong đó có nội dung “thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm\r\n\nvào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung\r\n\nương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống”;\n\n- Quyết định số\r\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo;\n\n- Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015;\n\n- Quyết định số\r\n\n23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương\r\n\ntrình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị\r\n\ncủa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.\n\nXuất phát từ những cơ sở\r\n\nnêu trên, việc xây dựng Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý trong các\r\n\ncơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp của Thành phố là hết sức cần thiết nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu cải cách chế độ công chức, công vụ; đảm bảo sự lãnh đạo cấp ủy,\r\n\ntổ chức Đảng trong công tác tuyển chọn; thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ,\r\n\ncông bằng trong tuyển chọn; gắn đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo cấp phòng với\r\n\nđổi mới công tác quy hoạch và đánh giá công chức; đảm bảo những người được tuyển\r\n\nchọn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp phòng theo quy định\r\n\nhiện hành. Trước mắt, tổ chức thí điểm thi tuyển chức danh trưởng phòng, phó\r\n\ntrưởng phòng (tương đương) chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện.\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CƠ\r\n\nBẢN CỦA ĐẺ ÁN\n\n1. Tên\r\n\ncủa Đề án:\n\n“Đề án thi tuyển chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh”.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu của Đề án:\n\nNâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ trong hệ thống chính trị Thành phố, trước tiên là đội ngũ cán bộ\r\n\nlãnh đạo, quản lý các cấp gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,\r\n\ncó phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ, nắm vững chủ trương, đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật nhà nước, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn\r\n\ncủa Thành phố, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ,\r\n\nphát triển Thành phố đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo. Ngoài mục tiêu\r\n\nchung nêu trên, khi thực hiện Đề án còn hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:\n\n- Tạo điều kiện, động lực\r\n\nđể cán bộ, công chức phấn đấu, rèn luyện, học tập và có cơ hội để tham gia công\r\n\ntác lãnh đạo, quản lý; tạo tính năng động trong công tác cán bộ;\n\n- Thu hút những người thật\r\n\nsự có năng lực, đạo đức tốt từ bên ngoài cơ quan, đơn vị cùng tham gia;\n\n- Nghiên cứu, tổ chức thực\r\n\nhiện, rút kinh nghiệm nhằm bổ sung cơ chế quản lý, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n3.1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nCác đơn vị hành chính và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương (sau đây gọi chung là các đơn vị\r\n\nhành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập) trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố và các sở - ngành, quận - huyện.\n\n3.2. Đối tượng điều chỉnh:\n\na) Cấp trưởng phòng các\r\n\nđơn vị hành chính và cấp trưởng phòng của các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nb) Cấp phó trưởng phòng\r\n\ncác đơn vị hành chính và cấp phó trưởng phòng của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3.3. Chỉ tổ chức tuyển chọn\r\n\nkhi có từ 02 người dự tuyển trở lên đăng ký dự tuyển; trường hợp chỉ có 01 người\r\n\ndự tuyển đăng ký dự tuyển thì không tổ chức tuyển chọn mà thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm theo quy định hiện hành.\n\n3.4. Đơn vị và chức danh\r\n\nkhông đủ điều kiện thực hiện quy định này thì việc bổ nhiệm trưởng phòng, phó\r\n\ntrưởng phòng; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương\r\n\nvà trưởng phòng, phó phòng của các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4. Đối\r\n\ntượng đăng ký dự tuyển\n\n4.1. Công chức, viên chức\r\n\ndo cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn cán bộ lãnh\r\n\nđạo, quản lý giới thiệu người trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị mình tham gia\r\n\ndự tuyển.\n\n4.2. Công chức, viên chức\r\n\nthuộc các cơ quan khác của Thành phố, có trình độ chuyên môn phù hợp với chức\r\n\ndanh tuyển chọn, có quy hoạch chức danh tương đương với chức danh tuyển chọn,\r\n\ncó đơn tự nguyện đăng ký tham gia dự tuyển và được cấp ủy, cơ quan, đơn vị nơi\r\n\ncông chức, viên chức đang công tác nhận xét, đánh giá có đủ điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ntham gia dự tuyển và được người đứng đầu cơ quan giới thiệu tham gia dự tuyển.\n\n5. Nguyên\r\n\ntắc tuyển chọn\n\n5.1. Có sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo và thống nhất của cấp ủy Đảng cơ quan tổ chức tuyển chọn.\n\n5.2. Đảm bảo nguyên tắc tập\r\n\ntrung, dân chủ, công bằng, công khai, khách quan, minh bạch và có cạnh tranh\r\n\ntrong tuyển chọn.\n\n5.3. Nội dung các tiêu\r\n\nchí nhận xét, đánh giá, tuyển chọn phải cụ thể hóa, công khai rộng rãi để các đối\r\n\ntượng biết và tham gia dự tuyển.\n\n5.4. Người trúng tuyển là\r\n\nngười được tập thể công chức, viên chức (hoặc đại diện công chức, viên chức được\r\n\nmời dự hội nghị tuyển chọn) trong cơ quan, đơn vị thực hiện tuyển chọn đánh\r\n\ngiá, nhận xét “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị”\r\n\n(sau đây gọi tắt là Chương trình hành động) bằng phiếu kín (đạt từ 50 % số phiếu\r\n\ntrở lên tán thành) và được Hội đồng tuyển chọn xem xét, bỏ phiếu kín (đạt từ\r\n\n50% số phiếu trở lên và có tổng số phiếu cao nhất) đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định bổ nhiệm.\n\n5.5. Sau 01 năm bổ nhiệm,\r\n\ncơ quan, đơn vị tổ chức nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người\r\n\nđược bổ nhiệm theo chức trách được phân công; nếu người được bổ nhiệm bị xếp loại\r\n\nkhông hoàn thành chức trách nhiệm vụ trong 02 năm liên tục thì cơ quan, đơn vị\r\n\nđề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, miễn nhiệm theo quy định.\n\n6. Điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn của người tham gia dự tuyển\n\nNgười tham gia dự tuyển\r\n\nphải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:\n\n6.1. Là công dân nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất, đạo đức tốt; có lịch sử chính trị\r\n\nrõ ràng; có ý thức tổ chức kỹ luật cao; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có hộ khẩu tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n6.2. Tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên theo chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của chức danh tuyển\r\n\nchọn; có ít nhất 01 chứng chỉ ngoại ngữ trình độ c hoặc tương đương và chứng chỉ\r\n\ntin học văn phòng trình độ B để phục vụ công tác quản lý, điều hành.\n\n6.3. Có chứng chỉ chương\r\n\ntrình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên trở lên và có chứng chỉ\r\n\nchương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp\r\n\nvới chức vụ lãnh đạo, quản lý đăng ký dự tuyển.\n\n6.4. Tuổi đời: Thực hiện\r\n\ntheo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo ban hành theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02\r\n\nnăm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Thành phố.\n\n6.5. Có đủ sức khoẻ được\r\n\ncơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.\n\n6.6. Không trong thời\r\n\ngian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam\r\n\ngiữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn\r\n\nhoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không trong thời gian bị cấm đảm\r\n\nnhiệm chức vụ quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật; không trong thời\r\n\ngian bị kỹ luật từ hình thức khiển trách trở lên.\n\n7. Hồ\r\n\nsơ đăng ký tuyển chọn\n\n7.1. Hồ sơ dự tuyển, gồm\r\n\ncó:\n\na) Đơn đăng ký tham gia dự tuyển;\n\nb) Chương trình hành động;\n\nc) Văn bản đồng ý cho công chức, viên chức tham gia dự tuyển của\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị đang công tác và ý kiến nhận xét về phẩm chất, đạo đức,\r\n\nnăng lực công tác của người có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức đó;\n\nd) Sơ yếu lý lịch (mẫu 2c-BNV ban hành theo Quyết định số\r\n\n02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ), có chứng nhận\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị đang công tác;\n\nđ) Bản sao có chứng thực\r\n\ncác văn bằng, chứng chỉ;\n\ne) Phiếu khám sức khoẻ của cơ sở y tế cấp huyện trở lên và\r\n\ntrong thời hạn không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\ng) Bản nhận xét của địa phương nơi cư trú;\n\nh) Phiếu lý lịch tư pháp số 2.\n\n7.2. Số lượng hồ sơ 02 bộ (nộp tại cơ quan, đơn vị có nhu cầu\r\n\ntuyển chọn); thời gian nhận hồ sơ trong 10 ngày làm việc, kể từ khi công bố Kế\r\n\nhoạch tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Chương trình hành động\r\n\ncủa người dự tuyến\n\nChương trình hành động của\r\n\nngười dự tuyển, gồm những nội dung sau:\n\n8.1. Đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động (trong 03 năm\r\n\nliên tục liền kề với thời gian tổ chức tuyển chọn); những thuận lợi, khó khăn,\r\n\nthời cơ, thách thức của cơ quan, đơn vị tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý.\n\n8.2. Đề ra mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể phát triển cơ quan,\r\n\nđơn vị trong thời hạn giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó theo quy định (05 năm) ở\r\n\ncơ quan, đơn vị tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý.\n\n8.3. Các biện pháp, giải pháp, đề xuất để thực hiện các mục tiêu\r\n\ntrên trong thời gian giữ chức vụ (cấp trưởng, cấp phó) ở cơ quan, đơn vị tuyển\r\n\nchọn cán bộ lãnh đạo, quản lý.\n\n8.4. Đưa ra một số tình huống cụ thể trong giải quyết công việc\r\n\nvới cương vị là cấp trưởng, cấp phó đơn vị tuyển chọn (tự đặt mình với tư cách\r\n\nlà trưởng phòng, phó trưởng phòng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, giám đốc,\r\n\nphó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương của cơ quan, đơn vị);\r\n\nđồng thời xây dựng phương án tốt nhất để giải quyết tình huống đó.\n\nNgoài các nội dung chủ yếu\r\n\nnêu trên, căn cứ vào tính chất đặc thù, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị, khi xây dựng Kế hoạch tuyển chọn các sở, cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Thành phố và quận - huyện có thể bổ sung thêm các nội dung riêng để\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của cơ quan,\r\n\nđơn vị tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý.\n\n9. Quy trình tuyển chọn\n\n9.1. Hàng năm, cơ quan, bộ phận làm công tác tổ chức, cán bộ\r\n\ngiúp Thủ trưởng các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và quận - huyện xây dựng\r\n\nKế hoạch tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nmình đưa ra thảo luận, thống nhất trong tập thể lãnh đạo cùng cấp (riêng các chức\r\n\ndanh thuộc quyền quản lý của Ban Thường vụ quận - huyện ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp báo cáo xin ý kiến lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ quận - huyện ủy)\r\n\nđể tổ chức, thực hiện. Kế hoạch tuyển chọn phải nêu cụ thể về điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục, kinh phí, nội dung “Chương trình hành động”,\r\n\nchức danh, vị trí cần tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ và thời gian tuyển\r\n\nchọn bảo đảm phù hợp với tình hình, đặc điểm của ngành, đơn vị.\n\nKế hoạch tuyển chọn cán bộ\r\n\nlãnh đạo, quản lý hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định cho ý kiến bằng văn bản đối\r\n\nvới chức danh do Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện bổ nhiệm.\n\n9.2. Thời gian thẩm định\r\n\ncho ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ đối với Kế hoạch tuyển chọn cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Kế hoạch của cơ quan,\r\n\nđơn vị gửi đến.\n\n9.3. Sau khi Kế hoạch thực\r\n\nhiện tuyển chọn được cấp có thẩm quyền thông qua, thực hiện thông báo công khai\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Trong thời gian 20\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày thông báo, các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành\r\n\nphố và Ủy ban nhân dân quận - huyện tiến hành thu nhận, kiểm tra, thẩm định,\r\n\nxét duyệt hồ sơ và thông báo cho các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn được biết\r\n\nđể chuẩn bị tham gia dự tuyển.\n\n9.4. Các sở, cơ quan, đơn\r\n\nvị trực thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị thực hiện\r\n\ntuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng đủ\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển chọn tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu các\r\n\nthông tin cần thiết, liên quan đến tình hình hoạt động của đơn vị. Thời gian\r\n\nnghiên cứu, tìm hiểu không quá 15 ngày làm việc.\n\n9.5. Căn cứ nội dung quy\r\n\nđịnh tại Khoản 8 Đề án này, trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có\r\n\nthông báo của Hội đồng tuyển chọn, người dự tuyển phải xây dựng xong “Chương\r\n\ntrình hành động” nộp cho Thư ký Hội đồng tuyển chọn. Thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\ntuyển chọn do Hội đồng thông báo cụ thể bằng văn bản.\n\n9.6. Cơ quan, đơn vị tổ\r\n\nchức tuyển chọn thẩm tra hồ sơ của người dự tuyển thuộc thẩm quyền quyết định bổ\r\n\nnhiệm của cấp mình; thông báo hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện dự tuyển;\r\n\nchuyển 01 bộ hồ sơ của người đủ điều kiện tuyển chọn đến Hội đồng tuyển chọn\r\n\n(Thư ký hội đồng). Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi kết\r\n\nthúc nhận hồ sơ.\n\n9.7. Hội đồng tuyển chọn\r\n\ncán bộ lãnh đạo, quản lý tổ chức:\n\n- Chấm điểm người dự tuyển\r\n\ntheo các tiêu chí cơ bản.\n\n- Thi viết: các nội dung\r\n\nliên quan đến công việc mà người dự tuyển đăng ký dự tuyển (sau khi đạt trên\r\n\n50% số điểm đối với vòng cơ bản).\n\n- Thi thuyết trình (sau\r\n\nkhi đạt trên 50% số điểm đối với vòng thi viết).\n\n9.8. Hội đồng tuyển chọn\r\n\ncán bộ lãnh đạo, quản lý tổ chức hội nghị để người dự tuyển thuyết trình\r\n\n“Chương trình hành động”, giải đáp các câu hỏi do các thành viên Hội đồng tuyển\r\n\nchọn và các cán bộ, viên chức cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn nêu; lấy phiếu\r\n\nđánh giá, nhận xét của tập thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tổ\r\n\nchức tuyển chọn (bằng phiếu kín) về “Chương trình hành động ” của mỗi người dự\r\n\ntuyển. Người đạt trên 50% số phiếu đồng ý thì mới được Hội đồng tuyển chọn xem\r\n\nxét tiếp.\n\n9.9. Căn cứ vào kết quả\r\n\nđánh giá, nhận xét của tập thể cán bộ, công chức, viên chức đơn vị tổ chức tuyển\r\n\nchọn cán bộ lãnh đạo, quản lý; Hội đồng tuyển chọn tổ chức họp nhận xét, đánh\r\n\ngiá về kết quả tham gia của từng người dự tuyển tại hội nghị tuyển chọn của cơ\r\n\nquan, đơn vị và bỏ phiếu kín về “Chương trình hành động ” của mỗi người dự tuyển\r\n\nđể chọn 01 (một) người có số phiếu cao nhất trúng tuyển (tối thiểu phải đạt\r\n\ntrên 50% số phiếu) đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ theo\r\n\nquy định.\n\n9.10. Căn cứ báo cáo kết\r\n\nquả tuyển chọn của Hội đồng tuyển chọn, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem\r\n\nxét, quyết định bổ nhiệm cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp hoặc đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.\n\n9.11. Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm giữ chức trưởng phòng, phó trưởng\r\n\nphòng và tương đương các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn phải đến nhận công\r\n\ntác. Trường hợp chưa thể đến nhận công tác thì phải có đơn xin gia hạn và được\r\n\nsự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn; thời gian gia hạn\r\n\nkhông quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày được gia hạn. Trường hợp không đến nhận\r\n\ncông tác, thì tập thể cấp ủy và Ban lãnh đạo sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nThành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét chọn người có số phiếu trúng\r\n\ntuyển xếp thứ 2 để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm.\n\n10. Thành\r\n\nphần Hội nghị tuyển chọn:\n\n- Đại diện cấp ủy, Ban\r\n\nLãnh đạo sở hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\n- Toàn bộ cán bộ, công chức\r\n\ncủa phòng cần tuyển chọn trưởng hoặc phó trưởng phòng;\n\n- Trưởng, phó các đơn vị\r\n\ncó phối hợp hoặc có liên quan về nghiệp vụ.\n\n11. Thành\r\n\nlập hội đồng tuyển chọn các cấp:\n\nHội đồng tuyển chọn được\r\n\nthành lập trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi cơ quan, đơn vị thông báo\r\n\ncông khai kế hoạch tuyển chọn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng. Hội đồng tuyển chọn có từ 05 - 07 thành viên; không cơ cấu\r\n\ncha, mẹ, vợ, chồng hoặc anh, chị, em một và con của người đăng ký dự tuyển vào\r\n\nHội đồng tuyển chọn.\n\n11.1. Giám đốc Sở, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng\r\n\ntuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý do Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, thành phần gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có cơ quan, đơn\r\n\nvị trực thuộc thực hiện tuyển chọn;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nlà Phó Giám đốc Sở hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ncó cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý và\r\n\nPhó Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách công tác công chức - viên chức;\n\nc) Ủy viên kiêm Thư ký Hội\r\n\nđồng là Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức (hoặc các chức danh tương đương phụ\r\n\ntrách công tác tổ chức cán bộ) của sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nd) Ủy viên Hội đồng là\r\n\nlãnh đạo: cấp ủy cùng cấp và một số trưởng phòng chuyên môn thuộc sở, cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n11.2. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện bổ nhiệm, thành phần gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là\r\n\nChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nlà Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý ngành,\r\n\nlĩnh vực đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển chọn và mời Trưởng\r\n\nBan Tổ chức quận - huyện ủy tham gia Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nc) Ủy viên Hội đồng kiêm\r\n\nThư ký Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ;\n\nd) Ủy viên Hội đồng là đại\r\n\ndiện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tư\r\n\npháp.\n\n11.3. Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý các phòng do thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm, thành\r\n\nphần gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là\r\n\nThủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý cấp phòng;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nlà:\n\n- Phó Thủ trưởng đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý:\n\n- Đại diện Phòng Nội vụ\r\n\nhoặc đại diện bộ phận phụ trách công tác công chức - viên chức của của cơ quan\r\n\nbổ nhiệm Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nc) Ủy viên kiêm Thư ký Hội\r\n\nđồng là Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức (hoặc các chức danh tương đương phụ\r\n\ntrách công tác tổ chức cán bộ) của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển chọn;\n\nd) Ủy viên Hội đồng là\r\n\nlãnh đạo: cấp ủy cùng cấp và một số trưởng phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thực hiện tuyển chọn.\n\n12. Nhiệm\r\n\nvụ của Hội đồng tuyển chọn\n\n12.1. Thành lập: Ban Chấm thi, Ban Coi thi (nếu cần).\n\n12.2. Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức Hội nghị tuyển chọn;\r\n\nthời gian nhận Chương trình hành động của người dự tuyển; tổ chức Hội nghị tuyển\r\n\nchọn và báo cáo kết quả tuyển chọn với cấp có thẩm quyền.\n\n12.3. Nhận “Chương trình hành động” của người dự tuyển đăng ký\r\n\ntham gia tuyển chọn (Thư ký Hội đồng).\n\n12.4. Tổ chức tuyển chọn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo\r\n\nKế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n12.5. Tổ chức họp nhận xét, đánh giá về kết quả tham gia của từng\r\n\nngười dự tuyển; đồng thời bỏ phiếu kín để chọn 01 người dự tuyển có số phiếu\r\n\ncao nhất (tối thiểu đạt từ 50% số phiếu trở lên) đề nghị cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định bổ nhiệm theo quy định.\n\nTrường hợp nhiều người dự\r\n\ntuyển có tổng số phiếu đánh giá, nhận xét của Hội đồng tuyển chọn bằng nhau thì\r\n\nchọn theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Người có bằng đào tạo chính quy có trình độ cao hơn;\n\n- Nếu bằng đào tạo chính quy, có cùng trình độ thì chọn người\r\n\nđược cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đan vị (số người được triệu tập\r\n\ncó mặt tại hội nghị) bỏ phiếu xếp thứ tự cao hơn đề nghị cấp có thẩm quyền bổ\r\n\nnhiệm.\n\n12.6. Sau 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc hội nghị tuyển chọn,\r\n\nHội đồng tuyển chọn báo cáo kết quả và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm người dự tuyển trúng tuyển hoặc đồng ý cho bảo lưu kết quả (nếu\r\n\ncó).\n\n13. Quyền lợi và nghĩa vụ\r\n\ncủa người trúng tuyển:\n\n13.1. Quyền lợi của người trúng tuyển, được chọn bổ nhiệm:\n\n- Được bổ nhiệm vào chức vụ cần tuyển sau khi có kết quả thi\r\n\ntuyển với thời hạn là 05 năm;\n\n- Được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo chức vụ được bổ\r\n\nnhiệm;\n\n- Được Cấp ủy, lãnh đạo nơi công tác tạo điều kiện để thực hiện\r\n\nChương trình đã bảo vệ trước Hội đồng thi tuyển;\n\n- Được luân chuyển trong nội bộ cơ quan theo quy định;\n\n- Được bổ nhiệm lại khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n13.2. Nghĩa vụ của người trúng tuyển, được chọn bổ nhiệm:\n\n- Người trúng tuyển phải chấp hành sự phân công nhiệm vụ, chức\r\n\nvụ được giao; phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ trong quan hệ với công chức\r\n\nvà người lao động tại đơn vị công tác và của cơ quan;\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có kết quả Chương trình hành\r\n\nđộng đã được bảo vệ trước Hội đồng thi tuyển. Kịp thời báo cáo cấp ủy, lãnh đạo\r\n\nkhi gặp khó khăn, trở ngại trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\n- Chịu sự đánh giá hàng\r\n\nnăm và sau 05 năm của cấp ủy và lãnh đạo dựa trên mức độ, khả năng hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ và kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình đã được bảo vệ;\n\nNếu kết quả đánh giá hàng\r\n\nnăm kể từ năm thứ hai trở đi xếp loại trung bình trở xuống hoặc trong thời gian\r\n\nbổ nhiệm có 2 năm phân loại “hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực”\r\n\ntrở xuống thì bị xem xét miễn nhiệm.\n\n14. Các\r\n\ntiêu chí đánh giá, tuyến chọn\n\n14.1. Thông qua các tiêu\r\n\nchí cơ bản: (Phần này chiếm 25% tổng điểm)\n\nNhóm tiêu chí này nhằm\r\n\nđánh giá quá trình công tác, khả năng lãnh đạo, khả năng tập hợp, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp của người dự thi.\n\na) Thành tích trong công tác:\n\n- Các danh hiệu thi đua đã đạt được trong quá trình công tác\r\n\n(trong 3 năm gần nhất), tùy theo cấp độ khen thưởng sẽ cơ cấu số điểm hợp lý;\n\n- Đã có trong quy hoạch cán bộ tại đơn vị (đối với những người\r\n\nđã công tác tại cơ quan nhà nước) hoặc trong kế hoạch đào tạo, thăng tiến của\r\n\ncơ quan, đơn vị (nếu ở các loại hình đơn vị ngoài công lập);\n\nb) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Kết quả xếp hạng trong học tập ở bậc Đại học theo từng loại\r\n\nnhư xuất sắc, giỏi, khá, trung bình;\n\n- Thang điểm theo từng cấp học: tiến sĩ, thạc sĩ, đại học;\n\n- Cộng thêm điểm cho những văn bằng, chứng chỉ về đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn hoặc các kỹ năng, kiến thức liên quan đến phục vụ công việc được\r\n\nbổ nhiệm.\n\nc) Về thể chất và các hoạt động:\n\n- Sức khỏe để phục vụ công tác thông qua chiều cao, cân nặng,\r\n\nsức khỏe theo kết quả đánh giá của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên, các giải\r\n\nthưởng về rèn luyện thể lực (nếu có);\n\n- Khả năng hoạt động phong trào qua quá trình giữ các chức vụ\r\n\ntrong các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ;\n\n- Khả năng lãnh đạo qua quá trình đã được giao giữ các chức vụ\r\n\ntrong tổ chức đảng, chính quyền các cấp;\n\n- Khả năng nghiên cứu khoa học qua các công trình đã được\r\n\ntham gia hoặc phối hợp thực hiện, các sáng kiến cải tiến trong quá trình công\r\n\ntác đã được thừa nhận;\n\n- Các kỹ năng lãnh đạo, điều hành, kỹ năng lập kế hoạch, xây\r\n\ndựng chiến lược, phân tích, tổng hợp và tổ chức thực hiện;\n\n- Mối quan hệ phối hợp trong quá trình công tác bao gồm cả việc\r\n\ntổ chức phối hợp thông qua mức độ tín nhiệm trong công việc và các kết quả từ\r\n\nviệc phối hợp mang lại;\n\n- Tinh thần thái độ học tập bao gồm các nội dung, số lượng\r\n\ncác chương trình đã và đang tham gia học tập, nghiên cứu để phục vụ công tác.\n\nd) Về phẩm chất, đạo đức:\n\n- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan (kể cả bản thân và gia đình);\n\n- Tinh thần, thái độ phục vụ tổ chức, công dân.\n\n14.2. Thông qua phần thi tài năng và kiến thức: (Phần này chiếm\r\n\n75% tổng điểm)\n\na) Thi viết: Chiếm 30% tổng điểm\n\n- Nội dung thi: Nội dung liên quan đến công việc mà người dự\r\n\ntuyển đăng ký dự tuyển, đây là phần thi bắt buộc người dự tuyển phải nắm vững\r\n\nkiến thức trước khi đăng ký dự tuyển, hơn nữa cũng là phần thi nhằm đánh giá sự\r\n\nchắc chắn, am hiểu trong nghiệp vụ và trong công tác lãnh đạo, quản lý.\n\n- Hình thức thi: hình thức thi viết.\n\nb) Bảo vệ Chương trình hành động: Chiếm 40% số điểm\n\nĐây là phần thi tài năng,\r\n\nmục đích là nhằm đánh giá được trình độ nắm bắt, nhạy bén sau khi thâm nhập thực\r\n\ntế tại đơn vị, nhất là những vấn đề có liên quan đến vị trí đăng ký dự tuyển,\r\n\nqua đó có những nhận xét, nhìn nhận thực trạng và rút ra những vấn đề cần quan\r\n\ntâm đề xuất xử lý khi đảm nhận nhiệm vụ, đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn\r\n\nđề, tùy theo cách lập luận, trình bày trong Chương trình hành động và những giải\r\n\npháp đề ra có tính thực tiễn và khả thi cao trong thực tế, Hội đồng sẽ xem xét\r\n\nquyết định số điểm cho người dự tuyển.\n\nMặt khác qua phần trình\r\n\nbày Chương trình hành động, người dự tuyển cũng được đánh giá về khả năng thuyết\r\n\nphục, năng lực tổng hợp, phong cách lãnh đạo và các kỹ năng về tin học, thuyết\r\n\ntrình, khả năng ứng xử linh hoạt khi trả lời những câu hỏi do Ban giám khảo đưa\r\n\nra.\n\nc) Điểm ưu tiên (nếu có): Chiếm từ 3-5% số điểm\n\nNgoài cơ cấu điểm trong\r\n\ncác phần đã nêu trên còn có các điểm ưu tiên thuộc diện chính sách theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước hiện hành, điểm dành cho những người đã có thâm niên công tác tại\r\n\ncơ quan, có nghiệp vụ phù hợp và điểm khuyến khích đối với người dự thi là nữ\r\n\ngiới.\n\nKết quả cuối cùng của người\r\n\ndự tuyển được tính trên cơ sở tổng số điểm của các mục nêu trên. Người dự tuyển\r\n\ncó số điểm cao nhất sẽ được chọn để xem xét, bổ nhiệm.\n\n15. Hình\r\n\nthức và nội dung thi tuyển:\n\n- Tập thể Hội đồng chấm\r\n\nđiểm thông qua các tiêu chí đánh giá ở các mục (tiêu chí cơ bản) theo qui định;\n\n- Hội đồng thi tuyển ra đề\r\n\nthi viết. Thời gian làm bài của người dự tuyển được ấn định theo yêu cầu của Hội\r\n\nđồng, bài của người dự tuyển được rọc phách và được chấm thi công bằng, minh bạch\r\n\ntheo quy chế do Hội đồng thi tuyển quy định;\n\n- Người dự thi thuyết trình,\r\n\nbảo vệ Chương trình hành động trước Hội đồng thi tuyển. Thời gian trình bày được\r\n\nấn định mức tối đa cho phép, nếu vượt thời gian thì có thể xem xét trừ điểm.\n\nĐối với Chương trình hành\r\n\nđộng, người dự thi phải gửi trước cho Hội đồng thi tuyển trước 7 ngày làm việc\r\n\nđể nghiên cứu và chấm điểm và tại buổi thuyết trình Chương trình, Hội đồng thi\r\n\ntuyển chất vấn và đánh giá người dự thi về một số kỹ năng chuyên môn, chuyên\r\n\nngành, công tác lãnh đạo, quản lý, xử lý các tình huống phát sinh... Ban giám\r\n\nkhảo ấn định thời gian trả lời cho từng người dự tuyển, chất lượng trả lời để\r\n\nchấm điểm.\n\nTrong phần thuyết trình,\r\n\nmọi việc đều được công khai, để đảm bảo tính khách quan, người dự tuyển có thể\r\n\nmời đơn vị, gia đình của người tham gia dự thi dự khán. Kết quả điểm phần này\r\n\nđược công bố sau khi Ban giám khảo tổng hợp điểm của từng thảnh viên.\n\n16. Tài\r\n\nliệu tham khảo dành cho người dự thi:\n\nHội đồng thi tuyển giới\r\n\nthiệu hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho người dự thi nghiên cứu, tham khảo\r\n\ntrước. Cho phép người tham gia dự tuyển dành thời gian để nghiên cứu thực tế và\r\n\nchọn lựa vấn đề để xây dựng Chương trình cho phù hợp với tình hình, thực trạng\r\n\ncủa đơn vị đặt ra.\n\n17. Quy\r\n\nđịnh về chấm thi:\n\n- Điểm về các tiêu chí cơ\r\n\nbản được tính bình quân tổng số điểm của các thành viên trong Hội đồng;\n\n- Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\ntuyển phân công người rọc phách, bảo quản phách, giao cho Ban Chấm thi, ghép\r\n\nphách, quy định thang điểm, lên bảng điểm rõ ràng;\n\n- Điểm bài thi viết được\r\n\ntính bình quân của các giám khảo (ít nhất 03 giám khảo);\n\n- Phần thi thuyết trình\r\n\ndo các giám khảo là những thành viên trong Hội đồng thi tuyển chấm điểm. Căn cứ\r\n\nvào kết quả trả lời, từng giám khảo cho điểm riêng. Điểm thi thuyết trình được\r\n\ntính bình quân tổng số điểm của các giám khảo.\n\nPhần\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phân\r\n\ncông công việc\n\n1.1. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị có nhu cầu thi tuyển:\n\na) Xin chủ trương của cấp\r\n\ncó thẩm quyền quản lý chức danh cán bộ cần tuyển trong đó bao gồm số lượng, vị\r\n\ntrí công việc cụ thể, các yêu cầu về chất lượng, phương pháp tiến hành (kèm\r\n\ntheo kế hoạch và dự trù kinh phí), trong trường hợp các chức danh thuộc thẩm\r\n\nquyền của đơn vị thì phải báo cáo cấp ủy cùng cấp để có sự lãnh đạo, chỉ đạo và\r\n\nthống nhất chủ trương;\n\nb) Xây dựng kế hoạch thi\r\n\ntuyển trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung về điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng,\r\n\nhồ sơ, thủ tục, kinh phí, nội dung thi tuyển, vị trí cần tuyển, thời gian, địa\r\n\nđiểm nộp hồ sơ và thi;\n\nc) Sau khi được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt kế hoạch thi tuyển đơn vị có trách nhiệm thông báo công khai, rộng\r\n\nrãi để mọi người được biết và đăng ký tham gia dự tuyển;\n\nd) Chuẩn bị đầy đủ các nội\r\n\ndung, yêu cầu để bảo đảm việc thực hiện theo kế hoạch, tổ chức phục vụ thi tuyển;\r\n\nlưu ý đến việc xây dựng các qui chế, thể lệ trong thi tuyển với yêu cầu phải bảo\r\n\nđảm công khai, khách quan, công bằng và dân chủ trong việc tổ chức thi;\n\nđ) Phân công và hướng dẫn\r\n\nthống nhất các nội dung và giới thiệu đơn vị cần thâm nhập để người dự tuyển khảo\r\n\nsát, tìm hiểu;\n\ne) Báo cáo kết quả với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức.\n\n1.2. Trách nhiệm của Sở Nội\r\n\nvụ:\n\na) Tổng hợp nhu cầu theo\r\n\nđề xuất của các cơ quan, đơn vị đối với các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố quản lý, thẩm định kế hoạch của đơn vị và đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố phê duyệt kế hoạch theo quy định;\n\nb) Tham gia hoặc phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có nhu cầu thi tuyển để thực hiện theo kế hoạch đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố phê duyệt;\n\nc) Giám sát và thẩm định\r\n\nviệc thi tuyển tại các cơ quan, đơn vị;\n\nd) Đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố phê duyệt kết quả thi tuyển và thực hiện các quy trình về công\r\n\ntác cán bộ theo quy định.\n\n1.3. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài chính:\n\nXem xét cấp kinh phí tổ\r\n\nchức thi tuyển chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng từ nguồn kinh phí ngoài khoán của\r\n\ncác đơn vị.\n\n1.4. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan liên quan:\n\n- Các cơ quan, đơn vị tuỳ\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm cử cán bộ có năng lực đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa Hội đồng thi tuyển tham gia vào Hội đồng để phản biện các nội dung công việc\r\n\ncó liên quan khi có yêu cầu;\n\n- Cơ quan quản lý về tài\r\n\nchính cấp phát kinh phí thi để giúp đơn vị có điều kiện tổ chức cuộc thi;\n\n- Các cơ quan báo chí phối\r\n\nhợp giúp cho việc thông tin rộng rãi để nhiều người biết chủ trương và đăng ký\r\n\ntham gia dự tuyển.\n\n2. Tiến\r\n\nđộ thực hiện Đề án:\n\n2.1. Triển khai thực hiện\r\n\nĐề án và xây dựng kế hoạch thi tuyển:\n\n- Thời gian: Từ 01 tháng\r\n\n6 năm 2014 đến 30 tháng 9 năm 2014.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n- Đơn vị tham gia: Các Sở\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2.2. Phê duyệt kế hoạch\r\n\nthi tuyển:\n\n- Thời gian: Từ 01 tháng\r\n\n10 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n- Đơn vị tham gia: Các Sở\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2.3. Tổ chức thi tuyển:\n\n- Thời gian: Từ 02 tháng\r\n\n01 năm 2015 đến 31 tháng 3 năm 2015.\n\n- Đơn vị tham gia: Các Sở\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Đơn vị giám sát: Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n2.4. Sơ kết rút kinh nghiệm\r\n\ntổ chức thi tuyển tại các đơn vị:\n\n- Thời gian: Từ 01 tháng\r\n\n4 năm 2015 đến 30 tháng 6 năm 2015.\n\n- Đơn vị tham gia: Các Sở\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2.5. Tổng kết rút kinh\r\n\nnghiệm thực hiện Đề án:\n\n- Thời gian: Từ 01 tháng\r\n\n7 năm 2015 đến 30 tháng 9 năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Đơn vị chuẩn bị: Sở Nội\r\n\nvụ.\n\n- Đơn vị tham gia: Các Sở\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ", + "id": 105537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105538.json b/contexts/context_105538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fca1f5db1c420fd5d6bdc024e3c3430f2ba8c36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-24-2012-NQ-HDND-du-toan-thu-ngan-sach-Nha-nuoc-2013-Hau-Giang-189438.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2012-NQ-HDND-du-toan-thu-ngan-sach-Nha-nuoc-2013-Hau-Giang-189438", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2012/NQ-HĐND\n\nVị Thanh, ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN\r\n\nBỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH HẬU GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nHẬU GIANG\r\n\nKHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và\r\n\nỦy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm\r\n\n2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2013;\n\nSau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về việc giao dự\r\n\ntoán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự\r\n\ntoán ngân sách năm 2013 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nthông qua nội dung Tờ trình số\n\n86/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân\r\n\nsách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Hậu Giang,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Về dự toán thu ngân sách Nhà\r\n\nnước, chi ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Hậu Giang:\n\na) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\nbàn: 3.697.806 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\nThu ngân sách Trung ương:\n\n3.020 triệu đồng.\n\n\n\nThu ngân sách địa phương:\n\n3.694.786 triệu đồng.\n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương: 3.694.786\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Đính kèm các phụ lục)\n\n2. Về phương án phân bổ dự toán ngân\r\n\nsách năm 2013 tỉnh Hậu Giang:\n\n(Đính kèm phương án phân bổ).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân giao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Chung\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 105538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105539.json b/contexts/context_105539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb59f89bdc5a35742d3e9943a836403dbb37a95e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-07-2008-QD-UBND-quy-dinh-noi-dung-va-cac-muc-chi-kinh-phi-thuc-hien-cac-cuoc-dieu-tra-tu-nguon-von-su-nghiep-cua-ngan-sach-nha-nuoc-62587.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2008-QD-UBND-quy-dinh-noi-dung-va-cac-muc-chi-kinh-phi-thuc-hien-cac-cuoc-dieu-tra-tu-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n ----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 07/2008/QĐ-UBND\n\nPleiku,\r\n\n ngày 17 háng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ CÁC MỨC CHI\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\n& UBND năm 2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn\r\n\nsự nghiệp của ngân sách Nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 374/STC-HCSN ngày 22/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và\r\n\nmức chi về kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nĐiều 2:\n\nCác Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thế Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHI TIẾT CÁC NỘI DUNG VÀ MỨC CHI VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC\r\n\nCUỘC ĐIỀU TRA TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2008/QĐ-UBND ngày 17\r\n\n/01/2008 của UBND tỉnh)\n\nI/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: \n\nThực hiện đúng quy định tại điểm 1,2 Mục I Thông\r\n\ntư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính.\n\nII/ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI:\n\n1/ Chi xây dựng\r\n\nphương án điều tra:\n\nTuỳ theo quy mô,\r\n\ntính chất, khối lượng các chỉ tiêu của cuộc điều tra, đơn vị được chi cho xây dựng\r\n\nphương án điều tra (từ tổng quát đến chi tiết) được chủ dự án chấp thuận theo mức\r\n\nchi sau:\n\n- Đề cương tổng\r\n\nquát tối đa 1.000.000 đồng/đề cương \n\n- Đề cương chi tiết\r\n\ntối đa: 3.000.000 đồng /đề cương.\n\n2/ Chi lập mẫu phiếu\r\n\nđiều tra được chủ dự án chấp thuận: \n\n- Đến 30 chỉ tiêu:\r\n\n500.000 đồng/phiếu.\n\n- Trên 30 chỉ\r\n\ntiêu: 1.000.000 đồng/phiếu.\n\n3/ Hội thảo nghiệp\r\n\nvụ, lấy ý kiến chuyên gia các ngành liên quan (nếu có), nghiệm thu về phương án\r\n\nđiều tra, nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra: mức chi cho từng\r\n\nthành viên quy định như sau:\n\n- Người chủ trì:\r\n\n200.000 đồng/buổi.\n\n- Thư ký hội thảo:\r\n\n150.000 đồng/buổi. \n\n- Đại biểu được mời\r\n\ntham dự: 70.000 đồng/buổi.\n\n- Nhận xét, đánh\r\n\ngiá của phản biện (nếu có): 400.000 đồng/bài viết.\n\n- Nhận xét, đánh\r\n\ngiá của uỷ viên hội đồng (nếu có): 250.000 đồng/bài viết. \n\n4/ In ấn tài liệu hướng\r\n\ndẫn, phiếu điều tra, biểu mẫu phục vụ điều tra, kết quả điều tra, xuất bản ấn\r\n\nphẩm điều tra (nếu có): việc in ấn tài liệu điều tra thực hiện theo hợp đồng với\r\n\ncơ quan in và thực hiện cơ chế đấu thầu đối với những khoản chi đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định về pháp luật đấu thầu. Số lượng tài liệu in đủ để phục vụ cho các\r\n\nđối tượng tham gia cuộc điều tra và đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý.\n\n5/ Chi công tác\r\n\nphí và tập huấn nghiệp vụ điều tra: \n\n- Chi công tác phí\r\n\ncho cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia điều tra, phúc tra, kiểm\r\n\ntra.\n\n- Các cuộc điều\r\n\ntra (nếu cần thiết) được tổ chức tập huấn phương pháp kỹ năng điều tra cho các\r\n\nđiều tra viên. \n\nNội dung và mức\r\n\nchi công tác phí và tập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC \r\n\nngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\nhội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số\r\n\n127/2007/TT-BTC ngày ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính và Quyết định số\r\n\n79/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 ban hành quy định chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của tỉnh Gia Lai. \n\n6/ Chi phí vận\r\n\nchuyển tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ, điều tra viên đi thực địa\r\n\nđể điều tra: Mức chi theo giá cước vận chuyển hoặc hợp đồng vận chuyển thực tế.\r\n\n7/ Chi công điều\r\n\ntra:\n\n- Thuê điều tra\r\n\nviên, người phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường (đối với trường hợp phải\r\n\nthuê ngoài): Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương tối thiểu\r\n\nchung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính\r\n\ntại thời điểm tiến hành điều tra. \n\nVí dụ: Mức lương tối\r\n\nthiểu chung do Nhà nước quy định là 540.000 đồng Mức tiền công tối đa 1 người/ngày\r\n\nlà: 540.000 đồng : 22 ngày x 200%. \n\n- Thuê người dẫn\r\n\nđường (không phải phiên dịch): khoản chi này chỉ áp dụng cho các địa bàn điều\r\n\ntra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường cho điều tra\r\n\nviên. Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 130% mức lương tối thiểu\r\n\nchung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính\r\n\ntại thời điểm tiến hành điều tra; \n\nVí dụ: 540.000 đồng\r\n\n: 22 ngày x 130%. \n\n8/ Chi cho đối tượng\r\n\ncung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra, tuỳ theo các chỉ tiêu trong phiếu\r\n\nđiều tra, chủ dự án điều tra quyết định chi trả cho từng cuộc điều tra cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Chi cho cá nhân:\r\n\nđến 30 chỉ tiêu là 20.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu là 30.000 đồng/phiếu.\n\n- Chi cho tổ chức:\r\n\nđến 30 chỉ tiêu là 50.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu là 70.000 đồng/phiếu. \n\n9/ Chi xử lý kết\r\n\nquả điều tra gồm: xây dựng phần mềm tin học để xử lý, nhập số liệu, tổng hợp số\r\n\nliệu kết quả điều tra. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các\r\n\nquy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.\r\n\nTrường hợp phải thuê cơ quan bên ngoài tổng hợp số liệu thì phải ký hợp đồng và\r\n\nđảm bảo thủ tục hợp đồng theo quy định của Nhà nước. \n\n10/ Chi thuê\r\n\nchuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra tối đa là 400.000 đồng/báo cáo\r\n\n(số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng tối đa không quá 3\r\n\nchuyên gia cho một dự án điều tra). \n\n11/ Chi viết báo\r\n\ncáo kết quả điều tra (bao gồm: tổng hợp số liệu, phân tích số liệu điều tra):\r\n\ntuỳ theo tính chất, quy mô của cuộc điều tra, chủ dự án điều tra quyết định chi\r\n\ntrả tối đa 12.000.000 đồng/báo cáo (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). Trường\r\n\nhợp thực hiện báo cáo phân tích theo chuyên đề, mức chi tối đa 3.000.000 đồng/chuyên\r\n\nđề, nhưng tổng chi cho các báo cáo chuyên đề và tổng hợp tối đa 12.000.000 đồng/cuộc\r\n\nđiều tra.\n\n12/ Chi công bố kết\r\n\nquả điều tra: các cuộc điều tra quy mô lớn được chi cho công bố kết quả điều\r\n\ntra trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo các cơ quan chức năng hoặc\r\n\ntổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số\r\n\n23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nThông tư số 127/2007/TT-BTC ngày ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính và Quyết định số\r\n\n79/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 ban hành quy định chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của tỉnh Gia Lai. \n\n13/ Các khoản chi\r\n\nkhác liên quan trực tiếp đến công tác điều tra như: \n\n- Văn phòng phẩm,\r\n\nthông tin liên lạc, tuyên truyền: mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu\r\n\nhợp pháp.\n\n- Dịch tài liệu,\r\n\nbiên soạn tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra; làm ngoài giờ, chi khác: mức\r\n\nchi theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nIII/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Việc lập dự\r\n\ntoán, thực hiện chi và quyết toán kinh phí điều tra thực hiện đúng quy định tại\r\n\nphần III Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính về hướng\r\n\ndẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn\r\n\nvốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước ./. ", + "id": 105539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10554.json b/contexts/context_10554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da32a29ae4ed5539e9296b83d8c98700a5a5f084 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1459-QD-BTTTT-2019-To-chuc-phong-trao-thi-dua-binh-xet-khen-thuong-Khoi-thi-dua-446260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1459-QD-BTTTT-2019-To-chuc-phong-trao-thi-dua-binh-xet-khen-thuong-Khoi-thi-dua-446260", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \n\nTRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1459/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA VÀ BÌNH XÉT KHEN\r\n\nTHƯỞNG KHỐI THI ĐUA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC\r\n\nTRUNG ƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 16/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về\r\n\nviệc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền\r\n\nthông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi\r\n\nđua - Khen thưởng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc\r\n\ntổ chức phong trào thi đua và bình xét khen thưởng Khối thi đua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban TĐKT TW;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Các thành viên HĐ TĐKT Bộ;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, TĐKT, ĐTTN (115).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA VÀ BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG KHỐI THI ĐUA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1459/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng\n\nQuy định này quy định về việc tổ chức\r\n\nphong trào thi đua và thực hiện bình xét khen thưởng hàng năm Khối thi đua Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi\r\n\ntắt là các Sở Thông tin và Truyền thông).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc thi đua\n\n1. Tự nguyện, dân chủ, đoàn kết, hợp\r\n\ntác và cùng phát triển.\n\n2. Mục tiêu, chỉ tiêu thi đua rõ\r\n\nràng, công khai.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc khen thưởng\n\n1. Đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng\r\n\nvà chính xác.\n\n2. Chỉ xem xét khen thưởng cho các Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông có đăng ký tham gia phong trào thi đua.\n\n3. Không xem xét khen thưởng cho các\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc một trong hai trường hợp sau:\n\n- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\n\n- Không có báo cáo sơ kết, tổng kết\r\n\nphong trào thi đua trong năm.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA HÀNG NĂM\n\nĐiều 4. Hình thức\r\n\ntổ chức phong trào thi đua\n\nPhong trào thi đua Khối thi đua Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông được chia thành 8 Cụm thi đua, gồm:\n\n1. Cụm thi đua số 1: Gồm 05 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải\r\n\nPhòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.\n\n2. Cụm thi đua số 2: Gồm 07 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện\r\n\nBiên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.\n\n3. Cụm thi đua số 3: Gồm 09 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh đồng bằng sông Hồng: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải\r\n\nDương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình.\n\n4. Cụm thi đua số 4: Gồm 07 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc: Hoà Bình, Bắc Cạn,\r\n\nPhú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái.\n\n5. Cụm thi đua số 5: Gồm 06 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh Trung Bộ: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,\r\n\nQuảng Trị, Thừa Thiên Huế.\n\n6. Cụm thi đua số 6: Gồm 10 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung: Đắk Lắk, Gia\r\n\nLai, Kon Tum, Lâm Đồng, Đăk Nông, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,\r\n\nKhánh Hoà.\n\n7. Cụm thi đua số 7: Gồm 07 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh miền Đông Nam Bộ: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,\r\n\nTây Ninh, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n8. Cụm thi đua số 8: Gồm 12 Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông các tỉnh miền Tây Nam Bộ: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà\r\n\nVinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An\r\n\nGiang, Cà Mau.\n\nĐiều 5. Tổ chức bộ\r\n\nmáy làm công tác thi đua, khen thưởng tại các Cụm thi đua\n\n1. Các Cụm thi đua có Cụm trưởng, Cụm\r\n\nphó và các thành viên trong Cụm. Cụm trưởng, Cụm phó và các thành viên trong Cụm\r\n\nlà Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông. Năm 2019, Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông giao Giám đốc Sở đứng đầu danh sách các Cụm làm Cụm trưởng,\r\n\nGiám đốc Sở thứ hai trong danh sách làm Cụm phó; Các năm tiếp theo Cụm trưởng,\r\n\nCụm phó do các thành viên trong Cụm bầu luân phiên trong dịp tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua hàng năm và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\r\n\nQuyết định phân công nhiệm vụ.\n\n2. Bộ phận làm công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng của Cụm trưởng, Cụm phó là bộ phận thường trực giúp việc Cụm trưởng, Cụm\r\n\nphó trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động của Cụm.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cụm trưởng, Cụm phó và các đơn vị thành viên trong Cụm\n\n1. Trách nhiệm của Cụm trưởng:\n\n1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ntổ chức các hoạt động nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua ở các đơn vị trong Cụm;\n\n1.2. Trên cơ sở nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao của các đơn vị trong Cụm và phương hướng nhiệm vụ công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng hàng năm của Bộ, tổ chức xây dựng các tiêu chí thi đua phù hợp với đặc điểm,\r\n\ntình hình thực tiễn của từng đơn vị trong Cụm;\n\n1.3. Tổ chức phát động thi đua và ký\r\n\ngiao ước thi đua giữa các đơn vị thành viên trong Cụm;\n\n1.4. Tổ chức phổ biến, nhân rộng các\r\n\nđiển hình tiên tiến, nhân tố mới, kinh nghiệm hay của tập thể, cá nhân để các\r\n\nđơn vị trong Cụm nêu gương học tập;\n\n1.5. Tổ chức kiểm tra chéo phong trào\r\n\nthi đua giữa các đơn vị thành viên trong Cụm, nội dung, hình thức, phương pháp\r\n\nkiểm tra do Cụm trưởng quyết định sau khi lấy ý kiến thống nhất của các thành\r\n\nviên trong Cụm;\n\n1.6. Tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết,\r\n\ntổng kết phong trào thi đua của Cụm; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết; bình chọn\r\n\nsuy tôn các đơn vị tiêu biểu của Cụm để đề nghị Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông khen thưởng;\n\n2. Trách nhiệm của Cụm phó:\n\n2.1. Phối hợp với Cụm trưởng xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch và tổ chức điều hành hoạt động của Cụm; thay mặt Cụm trưởng\r\n\ngiải quyết công việc của Cụm khi Cụm trưởng ủy quyền;\n\n2.2. Phối hợp với Cụm trưởng chuẩn bị\r\n\ncác nội dung, tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua của Cụm.\n\n3. Trách nhiệm của các đơn vị thành\r\n\nviên trong Cụm:\n\n3.1. Tham gia xây dựng chương trình,\r\n\nkế hoạch tổ chức hoạt động thi đua của Cụm;\n\n3.2. Căn cứ nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao và phương hướng nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ,\r\n\nxây dựng nội dung, tiêu chí đăng ký thi đua và gửi đăng ký thi đua cho Cụm trưởng;\n\n3.3. Tổ chức phát động và triển khai\r\n\ncác phong trào thi đua, thực hiện công tác khen thưởng theo quy định và phù hợp\r\n\nvới thực tế của đơn vị;\n\n3.4. Triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung, tiêu chí đã ký giao ước thi đua trong Cụm. Tham gia đầy đủ, đúng thành phần\r\n\ncác hoạt động của Cụm; định kỳ báo cáo 6 tháng và cả năm kết quả thực hiện các\r\n\ntiêu chí thi đua đã ký kết cho Cụm trưởng để tổng hợp báo cáo chung.\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\nhoạt động của Cụm thi đua\n\n1. Cụm thi đua hoạt động theo chế độ\r\n\ntập thể, các phiên họp của Cụm chỉ tổ chức khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự;\r\n\ncác quyết định của Cụm được thông qua tại các phiên họp của Cụm và có trên 50%\r\n\nthành viên tham dự nhất trí. Các quyết định của Cụm là ý kiến chung của các đơn\r\n\nvị thành viên trong Cụm.\n\n2. Tổ chức phát động thi đua và ký\r\n\ngiao ước thi đua giữa các đơn vị thành viên trong Cụm.\n\n3. Tổ chức sơ kết phong trào thi đua\r\n\n6 tháng đầu năm của Cụm (tùy điều kiện của các Cụm có thể tổ chức sơ kết bằng\r\n\nhình thức trực tuyến).\n\n3.1. Nội dung: đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện các tiêu chí thi đua đã ký kết giao ước thi đua trong năm; trao đổi kinh\r\n\nnghiệm, học tập các điển hình tiên tiến và bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng 6 tháng cuối năm của Cụm;\n\n3.2. Thời gian hoàn thành vào trước\r\n\nngày 15 tháng 7 hàng năm.\n\n4. Tổ chức tổng kết phong trào thi\r\n\nđua hàng năm:\n\n4.1. Nội dung: đánh giá kết quả hoạt động\r\n\ncủa Cụm và kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua đã ký kết giao ước thi đua của\r\n\ntừng đơn vị thành viên trong Cụm; đề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng năm sau; bình chọn, suy tôn các đơn vị tiêu biểu trong Cụm để\r\n\nđề nghị Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông khen thưởng; ký kết giao ước thi\r\n\nđua; bầu Cụm trưởng, Cụm phó mới.\n\n4.2. Thời gian hoàn thành trước ngày\r\n\n15 tháng 3 năm liền kề.\n\n5. Thực hiện chế độ thông tin tuyên\r\n\ntruyền các hoạt động thi đua của Cụm.\n\n6. Báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết\r\n\nnăm gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông sau 5 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức\r\n\nHội nghị sơ kết, tổng kết của Cụm.\n\nĐiều 8. Nội dung\r\n\ntiêu chí thi đua chủ yếu\n\n1. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra và tổ\r\n\nchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; tham mưu triển khai kịp thời, hiệu\r\n\nquả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho chính quyền\r\n\nđịa phương để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự\r\n\nán phát triển lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ là đầu mối triển khai Chính quyền điện tử tại địa phương.\n\n2. Thường xuyên tham mưu chỉ đạo các\r\n\ncơ quan báo chí, truyền thông tại địa phương thông tin, tuyên truyền toàn diện,\r\n\nđầy đủ về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền địa\r\n\nphương, xây dựng lòng tin và sự đồng thuận của nhân dân tại địa phương.\n\n3. Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp phát\r\n\ntriển kinh tế ngành Thông tin và Truyền thông tại địa phương (được đánh giá\r\n\ntheo tốc độ tăng trưởng kinh tế: về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách).\n\n4. Tích cực tham mưu cho chính quyền\r\n\nđịa phương trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (được đánh giá\r\n\ntheo kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố).\n\n5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo điều hành (được đánh giá theo Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính hàng năm do UBND các tỉnh, thành phố công bố).\n\n6. Đẩy mạnh phong trào thi đua phát\r\n\nhuy sáng kiến, sáng tạo đem lại hiệu quả cao trên các mặt công tác.\n\n7. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, gương mẫu\r\n\nchấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng\r\n\ntổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch vững mạnh.\n\n8. Tổ chức phát động, triển khai các\r\n\nphong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề thiết thực, hiệu quả.\r\n\nĐẩy mạnh việc phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến.\n\n9. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo đầy đủ, đúng thời hạn quy định.\n\nChương III\n\nBÌNH XÉT KHEN\r\n\nTHƯỞNG VỀ THÀNH TÍCH TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA HÀNG NĂM\n\nĐiều 9. Khen thưởng\r\n\ncác Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nCăn cứ kết quả thực hiện các tiêu chí\r\n\nđã ký giao ước thi đua của các đơn vị thành viên trong Cụm, Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị thành viên đại diện cho đơn vị thảo luận, nhận xét, đánh giá hoạt động của Cụm\r\n\nvà thành tích đạt được của từng đơn vị thành viên; bình xét bằng hình thức bỏ\r\n\nphiếu suy tôn đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất của Cụm để đề nghị Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông khen thưởng như sau:\n\n1. Cụm thi đua có từ 09 đơn vị trở xuống:\r\n\nchọn 01 đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua để đề nghị xét tặng Cờ Thi đua của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; chọn 02 đơn vị xuất sắc tiếp theo để đề nghị xét tặng\r\n\nBằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Cụm thi đua có từ 10 đơn vị trở\r\n\nlên: chọn 02 đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua để đề nghị xét tặng Cờ Thi đua của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông; chọn 02 đơn vị xuất sắc tiếp theo để đề nghị xét\r\n\ntặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Cụm thi đua số 1, do có tính đặc\r\n\nthù nên được xét chọn 02 đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua để đề nghị xét tặng\r\n\nCờ Thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông; chọn 01 đơn vị xuất sắc tiếp theo\r\n\nđể đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 10. Khen\r\n\nthưởng cho các đơn vị trực thuộc các Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nMỗi Sở Thông tin và Truyền thông lựa\r\n\nchọn đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\ncho không quá 30% tổng số đơn vị trực thuộc đạt các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Là đơn vị tiêu biểu, hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thực hiện tốt công tác cải cách\r\n\nhành chính; có sáng kiến, sáng tạo đem lại hiệu quả cao trên các mặt công tác.\n\n3. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức Đảng,\r\n\nđoàn thể đạt trong sạch vững mạnh.\n\nĐiều 11. Khen thưởng\r\n\ncho cá nhân thuộc các Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nMỗi Sở Thông tin và Truyền thông lựa\r\n\nchọn đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\ncho không quá 15% tổng số cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức của Sở đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n1. Là cá nhân tiêu biểu, hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ được giao.\n\n2. Có đề tài, sáng kiến hoặc ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công\r\n\ntác.\n\n3. Gương mẫu đi đầu trong chấp hành\r\n\nnghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy,\r\n\nquy định của cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 12. Thủ tục,\r\n\nhồ sơ đề nghị khen thưởng:\n\n1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập\r\n\nthể, cá nhân thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 và Khoản\r\n\n1, Điều 31, Thông tư số 09/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông do Cụm trưởng các Cụm thi đua trình Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông sau 5 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị tổng kết của\r\n\nCụm.\n\n3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các\r\n\ntập thể, cá nhân trực thuộc các Sở Thông tin và Truyền thông do Giám đốc các Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trước\r\n\nngày 15 tháng 3 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông; Cụm trưởng,\r\n\nCụm phó các Cụm thi đua có trách nhiệm phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này. Hàng năm, các Cụm thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Bộ (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước\r\n\nngày 15 tháng 3 năm liền kề để tổng hợp báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các Cụm thi đua phản ảnh về\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.", + "id": 10554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105540.json b/contexts/context_105540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebcf7b68a6498e33d1317e2d1cac886f881282ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_105540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-15-2009-NQ-HDND-phi-le-phi-117676.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2009-NQ-HDND-phi-le-phi-117676", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 15/2009/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 22 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHÍ, LỆ PHÍ TRÌNH TẠI KỲ HỌP THỨ 17, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÓA VII \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nđăng ký và quản lý hộ tịch;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ\r\n\nphí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang\r\n\nViệt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\nđăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nBộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/\r\n\nTTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về\r\n\ngiao dịch bảo đảm;\r\n\nSau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày các Tờ trình số 2171/TTr-UBND ngày\r\n\n09 tháng 6 năm 2009 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\nđăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; lệ phí địa chính; Tờ\r\n\ntrình số 2170/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về việc quy định lệ phí hộ tịch;\r\n\nTờ trình số 2169/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về mức thu phí qua phà Hưng\r\n\nPhong trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre; Tờ trình số 2362/TTr-UBND ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2009 về mức thu phí qua cầu sông Thom;\r\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Mức thu các loại phí, lệ phí \n\n1. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\na) Mức thu lệ\r\n\nphí (phụ lục số 01 kèm theo).\n\nb) Không thu\r\n\nlệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây: đăng ký thế chấp\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản, làm muối; yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên; yêu cầu xóa đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n2. Lệ phí địa chính.\n\nMức thu lệ\r\n\nphí (phụ lục số 02 kèm theo).\n\n3. Lệ phí hộ\r\n\ntịch.\n\na) Mức thu: mức\r\n\nthu lệ phí (phụ lục số 03 kèm theo). Mức thu lệ phí hộ tịch đã bao gồm các chi\r\n\nphí biểu mẫu đăng ký hộ tịch.\n\nb) Miễn lệ\r\n\nphí hộ tịch:\n\n- Miễn lệ phí\r\n\nđăng ký giám hộ; đăng ký thay đổi, chấm dứt việc giám hộ thực hiện tại Sở Tư\r\n\npháp; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Miễn lệ phí\r\n\ntất cả các việc đăng ký khai sinh, khai tử thực hiện tại Sở Tư pháp; Uỷ ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Miễn lệ phí\r\n\nđăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Miễn lệ phí\r\n\nđăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi thực hiện tại Sở\r\n\nTư pháp, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Miễn lệ phí\r\n\nbổ sung, điều chỉnh hộ tịch thực hiện tại Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Miễn lệ phí\r\n\nhộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định\r\n\ntrước ngày 01 tháng 01 năm 2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam.\n\n4. Mức thu phí qua phà Hưng Phong thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre.\n\na) Mức thu\r\n\nphí:\n\n- Hành\r\n\nkhách đi bộ 1.000 đồng/lượt\n\n- Hành\r\n\nkhách đi xe đạp 2.000 đồng/lượt\n\n- Hành\r\n\nkhách đi xe môtô, xe gắn máy 3.000 đồng/lượt\n\n- Vé\r\n\ntháng cho cán bộ công nhân viên 30.000 đồng/tháng\n\n- Thuê\r\n\nbao phà 170.000 đồng/chuyến\n\nb) Đối tượng\r\n\nmiễn: học sinh, thương binh\n\n5. Về mức thu phí qua cầu sông Thom.\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cụ thể cho Uỷ ban nhân dân huyện\r\n\nMỏ Cày Bắc tổ chức việc thu với mức thu cụ thể như sau: \n\na) Xe gắn\r\n\nmáy, mô tô : 2.000 đồng/lượt\n\nb) Xe lôi\r\n\nmáy, xe 3 bánh : 5.000 đồng/lượt\n\nc) Xe tải dưới\r\n\n3,5 tấn : 10.000 đồng/lượt\n\nd) Xe tải từ\r\n\n3,5 tấn trở lên : 15.000 đồng/lượt\n\nđ) Xe ô tô từ\r\n\n4 - 7 chỗ ngồi : 10.000 đồng/lượt\n\ne) Xe ô tô từ\r\n\n8 - 15 chỗ ngồi : 15.000 đồng/lượt \n\ng) Xe ô tô từ\r\n\n16 - 25 chỗ ngồi : 25.000 đồng/lượt\n\nh) Xe ô tô\r\n\ntrên 25 chỗ ngồi : 30.000 đồng/lượt\n\ni) Vé tháng\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên : 30.000 đồng /tháng \n\nĐiều 2. Quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí\n\n1. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm,\r\n\nlệ phí địa chính.\n\na) Tỷ lệ\r\n\ntrích các loại phí, lệ phí: số lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao\r\n\ndịch bảo đảm, lệ phí địa chính được trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí là\r\n\n90%. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\nb) Sử dụng số\r\n\nthu phí, lệ phí được trích lại: cơ quan thu lệ phí được sử dụng phần lệ phí được\r\n\ntrích lại để chi tiền lương, tiền công, vật tư, văn phòng phẩm, in ấn mẫu biểu,\r\n\ntài liệu phục vụ hoạt động thu phí, lệ phí, các khoản chi khác có liên quan đến\r\n\nhoạt động thu phí, lệ phí.\n\nc) Ngoài ra,\r\n\ncác nội dung khác về công tác quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí nêu trên\r\n\nkhông quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí.\n\n2. Lệ phí hộ\r\n\ntịch. \n\na) Mức lệ phí\r\n\nhộ tịch được trích lại cho đơn vị thu lệ phí:\n\n- Uỷ\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí hộ tịch thu được.\n\n- Phòng\r\n\nTư pháp huyện, thị xã được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được và nộp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước 30%. \n\n- Sở Tư\r\n\npháp tỉnh được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được và nộp vào ngân sách\r\n\nNhà nước 50%. \n\nb) Quản lý và\r\n\nsử dụng: \n\n- Chi thanh\r\n\ntoán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thu lệ\r\n\nphí hộ tịch: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy\r\n\nđịnh được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã\r\n\nhưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định).\n\n- Chi phí phục\r\n\nvụ cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch như: văn phòng\r\n\nphẩm; vật tư văn phòng; thông tin liên lạc; điện, nước; công tác phí; mua sổ\r\n\nsách, biểu mẫu hộ tịch…theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.\n\n- Chi khấu\r\n\nhao tài sản cố định; chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc,\r\n\nthiết bị phục vụ cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ncho việc xác minh các hồ sơ hộ tịch.\n\n- Chi phí cho\r\n\nviệc niêm yết, thông báo kết quả giải quyết hồ sơ hộ tịch.\n\n- Chi khen\r\n\nthưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc đăng ký,\r\n\nquản lý hộ tịch; cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí hộ tịch.\r\n\nMức chi khen thưởng, phúc lợi cho một người trong một năm tối đa không quá ba\r\n\ntháng lương hiện hưởng.\n\n3. Việc quản\r\n\nlý và sử dụng phí qua phà Hưng Phong và phí qua cầu sông Thom thực hiện theo chế\r\n\nđộ hiện hành về quản lý, sử dụng phí, lệ phí. Riêng nguồn thu phí qua cầu sông\r\n\nThom sau khi trích các khoản theo quy định, phần còn lại để đầu tư xây dựng\r\n\nhương lộ 20. Việc thu phí qua cầu sông Thom sẽ kết thúc khi hoàn thành xây dựng\r\n\nhương lộ này.\n\nĐiều 3. Các quy định về lệ\r\n\nphí hộ tịch tại khoản 3 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thay thế cho\r\n\nkhoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về việc miễn, bãi bỏ các loại phí, lệ phí, chính sách huy động\r\n\nvà sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày\r\n\n01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nThường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH\r\n\nBẢO ĐẢM\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu\n\n(đồng/trường\r\n\n hợp)\n\nI\n\nLỆ PHÍ\r\n\n ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO \n\n\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n giao dịch đảm bảo \n\n60.000\n\n2\n\nĐăng ký văn\r\n\n bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm\n\n50.000\n\n3\n\nĐăng ký gia\r\n\n hạn giao dịch bảo đảm \n\n40.000\n\n4\n\nĐăng ký\r\n\n thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký \n\n40.000\n\n5\n\nYêu cầu sửa\r\n\n chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm \n\n10.000\n\nII\n\nPHÍ CUNG\r\n\n CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM \n\n\n\n1\n\nCung cấp\r\n\n thôn tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao\r\n\n y yêu cầu đăng ký)\n\n10.000\n\n2\n\nCung cấp\r\n\n thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)\n\n30.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\nCác\r\n\n tổ chức\n\nCá\r\n\n nhân hộ gia đình\n\nCác\r\n\n phường thuộc thị xã\n\nKhu\r\n\n vực khác (nông thôn)\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\nGiấy\n\n100.000\n\n25.000\n\nMiễn\n\n2\n\nChứng nhận đăng ký biến động về đất đai \n\nLần\n\n20.000\n\n15.000\n\n7.500\n\n3\n\nTrích lục bản\r\n\n đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính \n\nLần\n\n20.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n4\n\nCấp lại, đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác minh\r\n\n tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất\n\nLần\n\n20.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nMỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐVT:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nLệ phí áp dụng\r\n\n đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n\n\na)\n\nĐăng ký, đăng ký lại việc nuôi con nuôi\n\n20.000\n\nb)\n\nĐăng ký việc\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\n10.000\n\nc)\n\nCấp bản sao\r\n\n giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\n2.000/01\r\n\n bản sao\n\nd)\n\nXác nhận\r\n\n các giấy tờ hộ tịch \n\n3.000\n\nđ)\n\nXác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân\n\n3.000\n\ne)\n\nGhi vào sổ\r\n\n đăng ký hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn;\r\n\n huỷ kết hôn trái pháp luật; chấm dứt việc nuôi con nuôi và các sự kiện khác\r\n\n do pháp luật quy định\n\n5.000\n\n2\n\nLệ phí áp dụng\r\n\n đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã\n\n\n\na)\n\nĐăng ký\r\n\n thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân\r\n\n tộc, xác định lại giới tính\n\n25.000\n\nb)\n\nCấp bản sao\r\n\n giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\n3.000/01bản\r\n\n sao\n\nc)\n\nCấp lại bản\r\n\n chính giấy khai sinh\n\n10.000\n\nd)\n\nXác nhận\r\n\n các giấy tờ hộ tịch\n\n10.000\n\n3\n\nLệ phí áp dụng\r\n\n đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\n\n\na)\n\nĐăng ký kết\r\n\n hôn, đăng ký lại việc kết hôn\n\n1.000.000\n\nb)\n\nĐăng ký, đăng ký lại việc nuôi con nuôi\n\n2.000.000\n\nc)\n\nĐăng ký việc\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\n1.000.000\n\nd)\n\nĐăng ký việc\r\n\n thay đổi, cải chính cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc;\r\n\n xác định lại giới tính đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, người\r\n\n nước ngoài trước đây đã đăng ký hộ tịch trước cơ quan có thẩm quyền tại Việt\r\n\n Nam\n\n50.000\n\nđ)\n\nCấp lại bản\r\n\n chính giấy khai sinh\n\n50.000\n\ne)\n\nCấp bản sao\r\n\n giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\n5.000/01\r\n\n bản sao\n\ng)\n\nXác nhận\r\n\n các giấy tờ hộ tịch\n\n10.000\n\nh)\n\nGhi vào sổ\r\n\n các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài.\n\n50.000\n\n", + "id": 105540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105541.json b/contexts/context_105541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36e2abc173c7e94e49b386c5de3c7bc4f90ff5b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-66-QDHC-CTUBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-cong-thuong-Soc-Trang-2014-293565.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-QDHC-CTUBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-cong-thuong-Soc-Trang-2014-293565", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 66/QĐHC-CTUBND\n\nSóc Trăng, ngày 24 tháng 01 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 14 tháng 01 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các thủ tục thuộc lĩnh\r\n\nvực Điện được ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐHC-CTUBND ngày 10/11/2011\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng\r\n\nđúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Lưu: HC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thành Nghiệp\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n66/QĐHC-CTUBND ngày 24 /01/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nSố trang\n\n\n\nLĩnh vực Điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo:\n\n1\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư\r\n\n vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến\r\n\n 35kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương.\n\n3\n\n2\n\nGia hạn Giấy phép tư vấn đầu tư\r\n\n xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng\r\n\n ký kinh doanh tại địa phương.\n\n14\n\n3\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư\r\n\n vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến\r\n\n 35kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương.\n\n23\n\n4\n\nGia hạn Giấy phép tư vấn giám sát\r\n\n thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng\r\n\n ký kinh doanh tại địa phương.\n\n33\n\n5\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại\r\n\n địa phương.\n\n42\n\n6\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động phát\r\n\n điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương.\n\n57\n\n7\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương.\n\n71\n\n8\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động phân\r\n\n phối điện nông thôn tại địa phương.\n\n85\n\n9\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV và có tổng công suất lắp đặt\r\n\n của các trạm biến áp dưới 03 MVA đối với khu vực đô thị tại địa phương.\n\n98\n\n10\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động phân\r\n\n phối điện đến cấp điện áp 35kV và có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến\r\n\n áp dưới 03 MVA đối với khu vực đô thị tại địa phương.\n\n112\n\n11\n\nCấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương.\n\n125\n\n12\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động bán lẻ\r\n\n điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương.\n\n137\n\n13\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực lần\r\n\n đầu.\n\n148\n\n14\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi\r\n\n thẻ hết hạn sử dụng.\n\n151\n\n15\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực\r\n\n trường hợp bị mất hoặc bị hỏng thẻ.\n\n154\n\nTổng số: 15 thủ tục\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105542.json b/contexts/context_105542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25ea41299496edfb7398cf3b8fc6625683ded64d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-3703-QD-UBND-quy-hoach-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-noi-tinh-bang-o-to-Ha-Tinh-291680.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3703-QD-UBND-quy-hoach-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-noi-tinh-bang-o-to-Ha-Tinh-291680", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3703/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 23 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH\r\n\nBẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh bằng xe ô tô;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1786/QĐ-TTG ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh,\r\n\nbổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hà Tĩnh đến năm 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 2254/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/07/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết\r\n\nhệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số\r\n\n3026/TTr-SGTVT-QLPTNL ngày 11/9/2015;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy\r\n\nhoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh bằng xe ô tô trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\nI. Mục tiêu, quan điểm, phạm vi quy\r\n\nhoạch:\n\n1. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh đường bộ thống nhất và hợp lý trên\r\n\nphạm vi cả tỉnh, đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân dân giữa các vùng miền và địa phương\r\n\ntrong tỉnh, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, thuận lợi và chi phí\r\n\nhợp lý, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh kế - xã\r\n\nhội chung của tỉnh.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải, từng bước xây dựng và đưa ra các giải pháp hiệu\r\n\nquả khi khai thác kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; tạo sự công khai, minh bạch,\r\n\nbình đẳng cho các đơn vị kinh doanh vận tải; nhằm thu hút sự đầu tư của các tổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu khai thác và phát triển.\n\n2. Quan điểm quy hoạch:\n\n- Phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh bảo đảm\r\n\nnguyên tắc, phù hợp với quy hoạch tổng thể, quy hoạch giao thông vận tải, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh; khai thác tiềm năng phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa từng vùng, từng địa phương; tạo điều kiện lưu thông, giao lưu qua lại giữa các địa phương được\r\n\nthuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo an toàn giao thông.\n\n- Xây dựng mạng lưới các tuyến cố định nội\r\n\ntỉnh khoa học, chặt chẽ đảm bảo tính hợp lý và đầy đủ số lượng và kết nối các\r\n\nphương thức vận tải hành khách khác để tạo thành một hệ thống vận tải liên\r\n\nhoàn, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với mức độ tin cậy cao; nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ, từng bước thay thế các phương tiện thô sơ, xe máy, làm giảm thiểu\r\n\ntai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đảm bảo các quy định liên quan đến cảnh quan, môi trường và trật tự xã hội,\r\n\ntạo ra một môi trường hoạt động kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia.\n\n3. Phạm vi quy hoạch:\n\n- Về không gian: Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh\r\n\nbằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đảm bảo hài hòa, khớp nối với quy hoạch phát triển giao\r\n\nthông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và các quy\r\n\nhoạch thuộc các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.\n\n- Về thời gian: Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh bằng xe ô tô giai đoạn đến năm 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030.\n\nII. Tiêu chí hình thành tuyến cố định:\n\n- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hà Tĩnh;\n\n- Có hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ được công bố khai thác trên toàn\r\n\nbộ hành trình;\n\n- Có bến xe nơi đi, nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào\r\n\nkhai thác và đủ điều kiện tiếp nhận theo đúng quy định;\n\n- Có lưu lượng hành khách lớn và ổn\r\n\nđịnh để đảm bảo hiệu quả và chất lượng phục vụ cao;\n\n- Trên cơ sở hiện trạng, duy trì hoạt động các tuyến hiện tại đã có, mở\r\n\nthêm các tuyến mới đảm bảo các tiêu chí quy định tại 63/2014/TT-BGTVT ngày\r\n\n07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Ưu tiên phát triển đối với những tuyến kết nối các địa phương hiện nay chưa có bến xe.\n\nIII. Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải\r\n\nhành khách cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030:\n\n1.Quy hoạch số lượng tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: Tổng số 34 tuyến, trong đó:\n\n- Giai đoạn đến năm 2015: Giữ nguyên 9 tuyến hiện đang khai thác như phụ lục\r\n\nkèm theo Quyết định này;\n\n- Giai đoạn 2016-2017: Giữ nguyên các tuyến đã có và bổ sung 09 tuyến như\r\n\nphụ lục kèm theo Quyết định này;\n\n- Giai đoạn từ 2018 đến 2020, tầm nhìn đến 2030: Giữ nguyên các tuyến đã\r\n\ncó và bổ sung 16 tuyến như phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n2. Quy hoạch vị trí các điểm đón, trả khách: Theo Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n3. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực vận tải hành khách\r\n\ntuyến cố định nội tỉnh:\n\n+ Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và tăng cường sự phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, địa phương trong công tác quản lý vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh;\n\n+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, bến\r\n\nxe, đơn vị vận tải và hành khách;\n\n+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi\r\n\nphạm; giám sát thực hiện nghiêm các quy định khi xe ra vào bến, kê khai, niêm yết giá vé; kiểm\r\n\ntra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến; xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép tuyến đối với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; triển khai xử lý các vi phạm (về tốc độ, về dừng, đỗ đón trả khách,\r\n\nphóng nhanh, vượt ẩu,...) thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.\n\n- Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông:\n\n+ Ưu tiên bố trí quỹ đất, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống bến xe, điểm đón, trả khách để hỗ trợ người dân thuận tiện\r\n\ntiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận\r\n\ntải khác;\n\n+ Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa\r\n\ncũng như nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận\r\n\ntải hành khách.\n\n- Tăng cường, nâng cao chất lượng dịch vụ:\n\n+ Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác\r\n\ncăn cứ vào chất lượng, quy mô đơn vị vận tải và lưu lượng vận tải trên tuyến;\n\n+ Nghiên cứu ban hành quy định về xếp loại đơn vị kinh doanh vận tải và quy định phạm vi hoạt động đối với\r\n\ntừng loại đơn vị để hạn chế và loại bỏ dần\r\n\ncác đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp;\n\n+ Các đơn vị tham gia phải phải ký cam kết chất lượng\r\n\ndịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ\r\n\nvà thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp và người dân.\n\n- Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng đối với đơn vị tham gia:\n\n+ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải một cách bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh theo pháp\r\n\nluật;\n\n+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi (nếu có);\n\n+ Khuyến khích các đơn vị xây dựng thương hiệu doanh nghiệp theo hướng\r\n\nan toàn - văn minh - lịch sự;\n\n+ Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ,\r\n\nđổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\n+ Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nhầm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng\r\n\nquản lý điều hành vận tải, giảm chi phí,\r\n\nxây dựng mức giá vé hợp lý;\n\n+ Kịp thời khen thưởng, tuyên dương đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực\r\n\nhiện tốt.\n\n- Giải pháp về thông tin truyền thông:\n\n+ Công bố, niêm yết công khai danh mục tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh theo\r\n\nquy hoạch trên trang web của Sở Giao thông Vận tải để các đơn vị kinh doanh vận\r\n\ntải biết và thực hiện.\n\n+ Công bố, niêm yết công khai danh sách các tuyến\r\n\nđang khai thác; tổng số chuyến xe tối đa được phép hoạt động trên từng tuyến và\r\n\ntổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động; danh sách các đơn vị vận tải hoạt động trên các tuyến.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Giao thông Vận tải:\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng công bố Quy hoạch; triển khai, theo dõi quá trình thực hiện quy hoạch;\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách\r\n\ncông cộng nói chung và vận tải khách tuyến cố định nói riêng;\n\n- Thông báo, hướng dẫn các đơn vị vận tải tham gia đầu tư phát triển vận tải\r\n\ntuyến cố định theo lộ trình của quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đi lại của nhân dân, tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế.\n\n2. Công an tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm theo Luật giao thông đường bộ và các quy định\r\n\npháp luật về vận tải khách bằng ô tô\r\n\nnhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,\r\n\nbình đẳng giữa các loại hình vận tải.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện việc kê\r\n\nkhai, niêm yết giá cước vận tải theo đúng quy định, phù hợp với biến động giảm của chi phí nhiên liệu đến giá cước vận tải; tăng cường kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kê khai và niêm yết giá cước vận tải của các đơn vị vận tải trên địa bàn theo quy định;\r\n\nkiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về quản lý cước vận tải.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên quan căn cứ các quy định hiện hành xây dựng,\r\n\ntham mưu, đề xuất UBND tỉnh các chính sách hỗ\r\n\ntrợ (tiền thuê đất, chính sách vay vốn, hỗ trợ lãi suất,...) cho các doanh nghiệp\r\n\ntham gia kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan rà soát và bổ sung quy hoạch sử dụng đất tại các địa phương để xây dựng\r\n\nbến xe, bãi đỗ xe, các điểm dừng\r\n\nđón trả khách theo các quy hoạch\r\n\nliên quan đến phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất các cơ chế chính\r\n\nsách ưu đãi cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải (nếu có).\n\n5. UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Theo chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải và các\r\n\nnghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với nhà nước theo quy định; xử lý\r\n\nnghiêm các doanh nghiệp vi phạm theo thẩm quyền.\n\n- Quy hoạch, bố trí quỹ đất để\r\n\nxây dựng bến xe, bãi đỗ xe, các điểm dừng đón trả khách tuyến cố định theo các quy hoạch liên\r\n\nquan đến phát triển giao thông vận tải đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng bảo vệ cơ sở hạ tầng về bến xe,\r\n\nđiểm dừng đón, trả khách tuyến cố định và bãi\r\n\nđỗ xe công cộng trên địa bàn mà địa phương quản\r\n\nlý.\n\n6. Hiệp hội vận tải ô tô Hà Tĩnh:\n\nTổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ lái xe về luật giao thông đường\r\n\nbộ, đạo đức người lái xe, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ.\n\n7. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách tuyến cố định:\n\n- Chấp hành nghiêm túc các quy định về vận tải hành khách công cộng nói chung và vận tải hành khách tuyến\r\n\ncố định nói riêng, thực hiện các chỉ thị, thông tư, văn bản hướng dẫn của các ngành chức năng\r\n\nquản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phải ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất\r\n\nlượng dịch vụ và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước, doanh nghiệp và người dân.\n\n- Xây dựng quy chế quản lý phương tiện, quản lý lao động, biện pháp xử lý\r\n\nkỷ luật, chế độ khen thưởng đối với người lái xe; thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội\r\n\nngũ lái xe đủ tiêu chuẩn, nâng cao\r\n\ntrình độ giao tiếp.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ban hành;\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải;\r\n\n - Tổng cục đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Bí thư, các PBT Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý Đường bộ II;\r\n\n - Lưu: VT, GT, GT1;\r\n\n Gửi: + VB giấy: TP không nhận bản ĐT;\r\n\n + Bản ĐT: Các thành phần khác.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\nQUY HOẠCH MẠNG\r\n\nLƯỚI TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Phụ lục kèm theo quyết định số 3703\r\n\nQĐ-UBND ngày 23 tháng 09 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) \n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n tuyến\n\nChiều dài tuyến (km)\n\nBến xe đi\n\nBến xe đến\n\nBến ghé qua\n\nLộ trình\n\nI\n\nGiai đoạn đến hết năm 2015\n\n1\n\nHà Tĩnh - Kỳ Anh\n\n51\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Kỳ Anh\n\n\n\nBến xe Hà Tĩnh - QL1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - Bến xe Kỳ Anh (sau\r\n\n khi Bến xe Kỳ Giang xây dựng lộ trình\r\n\n điều chỉnh kết nối với BX Kỳ Giang)\n\n2\n\nHà Tĩnh - Hương Khê\n\n45\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Hương Khê\n\n\n\nBến xe Hà Tĩnh - QL1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh -\r\n\n đường ĐT550 - QL15 - Bến xe Hương Khê\n\n3\n\nHà Tĩnh - Hương Sơn\n\n70\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Hương Sơn\n\nBến xe Hồng Lĩnh\n\nBX HàTĩnh - Q Lộ\r\n\n 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh-Q Lộ 1-Q Lộ 8 - BX Hương Sơn\n\n4\n\nHà\r\n\n Tĩnh- Tây Sơn\n\n90\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Hồng Lĩnh\n\nBX Hà Tĩnh- Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh – QLộ 1 - Q Lộ 8 - BX Tây Sơn\n\n5\n\nKỳ Anh - Hương Sơn\n\n121\n\nBến xe Kỳ Anh\n\nBến xe Hương Sơn\n\n\n\nBX Kỳ Anh (sau khi BX Kỳ Giang xây dựng xong sẽ\r\n\n chuyển lộ trình xuất phát và kết thúc tại BX Kỳ\r\n\n Giang) - QLộ 1 - QLộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh -\r\n\n QL 1 - QLộ 8 - BX Hương Sơn;\n\n6\n\nHà Tĩnh\r\n\n - Đức Thọ\n\n50\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Đức Thọ\n\n\n\nLộ trình: BX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh – QLộ 1 - QL 8 - BX Đức\r\n\n Thọ\n\n7\n\nHà Tĩnh - Hương Sơn\n\n77\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Hương Sơn\n\n\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 - Ngã ba\r\n\n Phúc Đồng - Đường HCM - QL 8 - BX\r\n\n Hương Sơn\n\n8\n\nHồng Lĩnh - Kỳ Anh\n\n81\n\nBến xe Hồng Lĩnh\n\nBến xe Kỳ Anh\n\n\n\nBX Hồng Lĩnh - QL 1- Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - QL 1 -X Kỳ Anh (sau này điều chỉnh lộ trình về BX Kỳ\r\n\n Giang)\n\n9\n\nHà Tĩnh - Kỳ Lâm\n\n61\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Kỳ Lâm\n\n\n\nLộ trình: BX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường\r\n\n tránh TP Hà Tĩnh - QL 1 - QL 12C - BX Kỳ\r\n\n Lâm\n\nII\n\nGiai đoạn năm 2016 đến 2017\n\n10\n\nHà Tĩnh - Tây Sơn (theo đường Ngã ba Giang đi Đồng Lộc)\n\n85\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Sơn Tây\n\nBến xe Đức Thọ\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường\r\n\n tránh TP Hà Tĩnh - Ngã ba Giang - QL\r\n\n 15B - Ngã ba Đồng Lộc - QL 15 - Ngã ba Lạc Thiện - QL 8 – BX Tây Sơn\n\n11\n\nHà Tĩnh - Kỳ\r\n\n Trinh (Theo Quốc lộ 1)\n\n69\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - QL 1 - Ngã ba Cảng\r\n\n - QL 12C - BX Kỳ Trinh\n\n12\n\nCẩm\r\n\n Xuyên - Tây Sơn (Theo Quốc lộ 1 và Quốc lộ 8 )\n\n105\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBến xe Tây Sơn\n\n\n\nBX Cẩm Xuyên - QL 1- Q Lộ 1 đoạn đường tránh\r\n\n TP Hà Tĩnh - QL 1 - QL 8 - BX Tây Sơn\n\n13\n\nCẩm\r\n\n Xuyên - Tây Sơn (theo QL15, đường Hồ Chí Minh)\n\n110\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBến xe Tây Sơn\n\n\n\nBX Cẩm Xuyên - QL 1 – QLộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - ĐT 550 - Ngã ba Phúc Đồng - Đường HCM - QL 8 - BX Tây Sơn\n\n14\n\nHà Tĩnh - Hương Khê\n\n42\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Hương Khê\n\n\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - ĐT 553 - ĐT 551 -\r\n\n Lộc Yên - QL 15 - BX Hương Khê (khi BX Hương Khê mới xây dựng xong lộ trình là ĐT 551- Đường HCM - BX Hương\r\n\n Khê mới)\n\n15\n\nKỳ Lâm - Tây Sơn (theo QL 1, QL 15 đi Hương Khê, Đường HCM)\n\n155\n\nBến xe Kỳ Lâm\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBX Kỳ Lâm - QL 12C - QL 1 – QLộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 - Ngã ba Phúc Đồng - Đường HCM-QL8 - BX Tây Sơn;\n\n16\n\nKỳ Trinh - Tây Sơn (theo QL 1, QL 15 đi Phúc Đồng,\r\n\n Đường HCM)\n\n162\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe: Cẩm Xuyên, Vũ Quang;\n\nLộ trình: BX Trinh - Đường tránh TX Kỳ Anh - QL 1 - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 - Ngã ba Phúc Đồng\r\n\n - Đường HCM - QL 8 - BX Tây Sơn;\n\n17\n\nKỳ Trinh- Tây Sơn (theo QL 1 - QL 8)\n\n159\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Đức Thọ\n\nBX Kỳ Trinh - Đường tránh thị xã Kỳ Anh - QL 1 - QL 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - QL1 – QLộ 8 -\r\n\n BX Tây Sơn.\n\n18\n\nKỳ Trinh - Hương Khê (theo QL 1, Cẩm Xuyên đi theo\r\n\n đường tỉnh 551 đi Lộc Yên)\n\n99\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Hương Khê\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBX Kỳ Trinh - Đường tránh TX Kỳ Anh - QL 1 - cẩm\r\n\n Xuyên - ĐT 551 - Lộc Yên - QL 15 - BX Hương Khê (khi BX Hương Khê mới xây dựng\r\n\n xong, lộ trình là ĐT 551 - Đường HCM - BX Hương Khê mới)\n\nIII\n\nGiai đoạn từ 2018 đến 2020, tầm nhìn đến 2030\n\n19\n\nHà Tĩnh - Vũ Quang (Theo QL 1, QL 8, ĐT 552)\n\n71\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Vũ Quang\n\nBến xe Can Lộc\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh -\r\n\n QL1 - QL8 - ĐT552 - BX Vũ Quang\n\n20\n\nHà Tĩnh - Kỳ Giang\n\n39\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Kỳ Giang\n\n\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh - QL 1 - BX Kỳ Giang\n\n21\n\nKỳ Giang - Tây Sơn\n\n130\n\nBến xe Kỳ Giang\n\nBến xe Tây Sơn\n\n\n\nBX Kỳ Giang - QL 1 - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà\r\n\n Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 - Đường HCM - QL 8 - BX Tây Sơn\n\n22\n\nKỳ Giang - Hương Khê\n\n85\n\nBến xe Kỳ Giang\n\nBến xe Hương Khê\n\n\n\nBX Kỳ Giang - QL 1 - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà\r\n\n Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 – Đường\r\n\n HCM - BX Hương Khê\n\n23\n\nKỳ Giang - Tây Sơn (theo QL 1, QL 15 đi Đồng\r\n\n Lộc)\n\n122\n\nBến xe Kỳ Giang\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Cẩm Xuyên\n\nBX Kỳ Giang - QLộ 1 - Q Lộ 1 đoạn đường\r\n\n tránh TP Hà Tĩnh - Ngã ba Giang - QL 15B -Ngã ba Đồng Lộc – QLộ 15 - Ngã ba Lạc Thiện – QLộ 8 – BX Tây Sơn\n\n24\n\nKỳ Trinh – Tây Sơn (theo đường ven biển, Thạch Long, Ngã ba Đồng Lộc)\n\n140\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Đức Thọ\n\nBX Kỳ Trinh - QL 12 C - Vũng Áng – Đường Ven biển - Thạch Long – QL 15B - Ngã ba giang - Ngã ba Đồng Lộc\r\n\n – QLộ 15 – Ngã ba Lạc Thiện – QLộ 8-BX Tây Sơn\n\n25\n\nHà Tĩnh - Xuân An\n\n48\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Xuân An\n\nBến xe Can Lộc\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh -\r\n\n QL 1 - Hồng Lĩnh - QL1 (8B cũ) - BX Xuân An (Nếu BX Xuân An di chuyển sang vị\r\n\n trí khác, khi đó sẽ điều chỉnh lộ trình kết nối với bến xe Xuân An ở vị trí mới)\n\n26\n\nHà Tĩnh - Xuân Hải\n\n55\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Xuân Hải\n\n\n\nBX Hà Tĩnh - Q Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh -\r\n\n QL 1 -TT Xuân An - QL 8B - Khu di tích VH Nguyễn Du - BX Xuân Hải\n\n27\n\nKỳ Trinh - Xuân Hội (đường ven biển kết nối với BX Cửa Lò)\n\n120\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\nBến xe Cửa Lò\n\n\n\nBX Kỳ Trinh - Ngã ba Cảng - QL 12C - Vũng Áng - Đường\r\n\n ven biển - Xuân Trường - cầu Bến Thuỷ 3 (Xuân Hội) - Kết nối\r\n\n với BX Cửa Lò\n\n28\n\nKỳ Trinh - Xuân An\n\n118\n\nBến xe Hà Tĩnh\n\nBến xe Xuân An\n\n\n\nBX Kỳ Trinh - Đường tránh thị xã Kỳ Anh - QL 1 - Q\r\n\n Lộ 1 đoạn đường tránh TP Hà Tĩnh\r\n\n - QL 1 – Hồng Lĩnh - QL 1 theo đường mới\r\n\n từ TX Hồng Lĩnh đi TT Xuân An (QL 8B cũ) - BX Xuân An (nếu quy hoạch BX Xuân\r\n\n An chuyển sang vị trí khác thi điều chỉnh lộ trình với BX Xuân An mới)\n\n29\n\nVũ Quang - Nghi Xuân\n\n58\n\nBến xe Vũ Quang\n\nBến xe Xuân An\n\n\n\nBX Vũ Quang - ĐT 552 – QLộ 8 – QLộ 1 - BX Xuân An\n\n30\n\nLộc Hà - Tây Sơn\n\n98\n\nBến xe Lộc Hà\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Hồng Lĩnh\n\nBX Lộc Hà - ĐT 549 - QL 15B - Thạch Long - QL 1 - QL 8\r\n\n - BX Tây Sơn\n\n31\n\nLộc Hà – Kỳ Trinh\n\n77\n\nBến xe Lộc Hà\n\nBến xe Kỳ Trinh\n\n\n\nBX Lộc Hà - ĐT 549 - Đường ven biển - Vũng Áng - QL 12C - BX Kỳ Trinh\n\n32\n\nLộc Hà - Hương Khê\n\n60\n\nBến xe Lộc Hà\n\nBến xe Huơng Khê\n\n\n\nBX Lộc Hà - ĐT 547 - ĐT 549 - QL 15 B - Thạch Long\r\n\n - QL 1 đoạn đường tránh Thành phố Hà Tĩnh - ĐT 550 - QL 15 - Đường HCM - BX Hương Khê\n\n33\n\nKỳ Lâm - Tây Sơn (theo đường\r\n\n tỉnh 554 -\r\n\n Tùng Ảnh)\n\n139\n\nBến xe Kỳ Lâm\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Đức Thọ\n\nBX Kỳ Lâm - QL 12C - ĐT 554 - Tùng Ảnh - QL 8 - BX Tây Sơn\n\n34\n\nTây Sơn - Đức Thọ - TP Vinh (theo đường Đức Thọ - Cầu Thọ Tường)\n\n67\n\nBến xe Tây Sơn\n\nBến xe Chợ Vinh\n\n\n\nBX Tây Sơn - QL 8 - Đức Thọ - Huyện lộ 11 - Đường Yên Xuân (Nghệ An) - BX Chợ Vinh\n\n", + "id": 105542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105543.json b/contexts/context_105543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f28d287379199c518bb258c6719287c24426443 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1288-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Dong-Nai-570068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1288-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Dong-Nai-570068", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1288/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 02\r\n\n tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, UBND CẤP\r\n\nXÃ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH ngày 12 tháng\r\n\n5 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 17 tháng\r\n\n5 năm 2022 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính và quy trình điện tử\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực\r\n\nngười có công thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 81/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (01 thủ\r\n\ntục cấp tỉnh; 01 thủ tục cấp xã) được sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực người có\r\n\ncông đã được ban hành tại Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(Danh mục, nội dung thủ tục hành chính kèm\r\n\ntheo).\n\nTrường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định\r\n\nnày đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\nthế hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các nội\r\n\ndung khác tại Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 5 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức niêm yết,\r\n\ncông khai các thủ tục hành chính đã được công bố thuộc thẩm quyền giải quyết tại\r\n\ntrụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử; tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả của cơ quan, đơn vị.\n\nVăn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên\r\n\nCơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội cập nhật nội dung các thủ tục hành chính đã\r\n\nđược công bố trên Phần mềm Một cửa điện tử của tỉnh (Egov); thực hiện tích hợp\r\n\nlên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh theo quy định kể từ\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh truyền hình Đồng Nai;\r\n\n - Báo Đồng Nai;\r\n\n - Trung tâm kinh doanh VNPT (1022);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, HCC, Cổng TTĐT tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nTrang\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH \n\nLĩnh vực Người có công\n\n01\n\n1.010826\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ\r\n\n người có công\n\nNghị định số 131/2021/NĐ-CP Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP\n\n04\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ \n\nLĩnh vực Người có công\n\n01\n\n1.010833\n\nCấp giấy xác nhận thân nhân của người có công\n\nNghị định số 131/2021/NĐ-CP \n\nNghị định số 104/2022/NĐ-CP\n\n07\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Sửa đổi, bổ sung thông tin\r\n\ncá nhân trong hồ sơ người có công\n\n1.1. Trình tự thực hiện \n\nBước 1: Người có công; thân nhân liệt sĩ hoặc người\r\n\nhưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; thân nhân của người có công đã từ trần làm đơn\r\n\nđề nghị theo Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ của người có công kèm bản sao có chứng\r\n\nthực từ các giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 130 Nghị định số\r\n\n131/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số\r\n\n104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ).\n\nBước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong\r\n\nthời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu\r\n\nthông tin và có văn bản kèm giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 130 Nghị định\r\n\nsố 131/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số\r\n\n104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ) và bản sao giấy tờ đề nghị được sửa\r\n\nđổi, bổ sung thông tin gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\nBước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong\r\n\nthời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung thông tin của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung\r\n\nthông tin trong hồ sơ người có công theo Mẫu số 75 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n131/2021/NĐ-CP và gửi thông báo điều chỉnh thông tin đến Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến\r\n\ntại trang web dichvucong.dongnai.gov.vn hoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích đến\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội (Địa chỉ số 207, đường Hà Huy Giáp, phường\r\n\nQuyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị theo Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n131/2021/NĐ-CP .\n\n- Bản sao có chứng thực từ các giấy tờ sau:\n\n+ Đối với người có công: căn cước công dân hoặc chứng\r\n\nminh thư nhân dân.\n\n+ Đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp\r\n\nthờ cúng liệt sĩ, thân nhân của người có công đã từ trần: căn cước công dân hoặc\r\n\nchứng minh thư nhân dân.\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 24 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình thực\r\n\nhiện, không kể thời gian gửi hồ sơ theo đường bưu điện).\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nNgười có công; thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng\r\n\ntrợ cấp thờ cúng liệt sĩ; thân nhân của người có công đã từ trần.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\nQuyết định về việc sửa đổi, bổ sung thông tin trong\r\n\nhồ sơ người có công.\n\n1.8. Lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nĐơn đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ\r\n\nngười có công (Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nTrường hợp áp dụng:\n\n- Người có công đề nghị sửa đổi, bổ sung những\r\n\nthông tin sau: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; quê quán của người có\r\n\ncông hoặc thân nhân của họ ghi trong hồ sơ người có công để phù hợp với giấy tờ\r\n\nvề hộ tịch.\n\n- Thân nhân liệt sĩ, thân nhân người có công, người\r\n\nhưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, người hưởng chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt\r\n\nsĩ lấy chồng hoặc vợ khác đề nghị sửa đổi, bổ sung những thông tin sau của bản\r\n\nthân: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; quê quán để phù hợp với giấy tờ\r\n\nvề hộ tịch.\n\n- Thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ\r\n\ncúng liệt sĩ đề nghị sửa đổi, bổ sung những thông tin sau của liệt sĩ: họ, tên,\r\n\nchữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm hy sinh; quê quán (theo địa\r\n\ndanh khi xác lập hồ sơ công nhận liệt sĩ); cấp bậc, chức vụ; cơ quan, đơn vị\r\n\nkhi hy sinh; trường hợp hy sinh; nơi hy sinh.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý ban hành\n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm\r\n\n2020.\n\n- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nviệc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính, cung cấp dịch vụ công.\n\nGhi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi\r\n\nbổ sung về thành phần hồ sơ.\n\n \n\nMẫu số 26\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nSửa đổi, bổ sung\r\n\nthông tin trong hồ sơ …………..1…………….\n\nKính gửi:……… 2\r\n\n…………….\n\nHọ và tên: ……………………………………………………………………………………………\n\nNgày tháng năm sinh:………………………………. Nam/Nữ:…………………………………\n\nCCCD/CMND số…………………. Ngày cấp……………… Nơi cấp....................................\n\nQuê quán: ………………………………………………………………………………………….\n\nNơi thường trú: …………………………………………………………………………………….\n\nSố điện thoại: ………………………………………………………………………………………\n\nThuộc diện người có công3:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nThông tin đang ghi trong hồ sơ:\r\n\n………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nThông tin đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung:………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n...., ngày...\r\n\n tháng... năm... \r\n\n Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền4\n\nÔng (bà)………………. hiện thường trú tại………….. và có chữ ký trên bản khai là\r\n\n đúng.\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n \n\n.... ngày ...\r\n\n tháng... năm …\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n____________________\n\nGhi chú:\n\n1 Ghi rõ tên hồ sơ người có công (ví dụ:\r\n\nhồ sơ liệt sĩ, hồ sơ thương binh...).\n\n2 Đối với hồ sơ do ngành LĐTBXH quản lý\r\n\nthì gửi Sở LĐTBXH nơi quản lý hồ sơ. Đối với hồ sơ do quân đội, công an đang quản\r\n\nlý thì gửi cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ.\n\n3 Ghi rõ diện đối tượng người có công\r\n\n(thương binh, bệnh binh...). Trường hợp không phải là người có công phải ghi rõ\r\n\nmối quan hệ với người có công.\n\n4 Đối với hồ sơ do ngành LĐTBXH quản lý\r\n\nthì UBND cấp xã nơi người đề nghị thường trú xác nhận. Đối với hồ sơ do quân đội,\r\n\ncông an đang quản lý thì gửi cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận.\n\n \n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n1. Cấp giấy xác nhận thân\r\n\nnhân của người có công\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Người có công hoặc thân nhân người có công\r\n\nlàm đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công gửi Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi thường trú kèm bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 116 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi\r\n\nbổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\nChính phủ).\n\nBước 2: Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú trong thời\r\n\ngian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy\r\n\nxác nhận thân nhân của người có công theo Mẫu số 45 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n131/2021/NĐ-CP .\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\nhoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp\r\n\nxã.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thân nhân của người\r\n\ncó công.\n\n- Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ\r\n\nsau:\n\n+ Giấy chứng nhận người có công hoặc Kỷ niệm chương\r\n\nngười hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị\r\n\nđịch bắt tù, đày; Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương\r\n\nchiến thắng; kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”; bằng “Có công với nước”.\n\n+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận\r\n\nmối quan hệ với người có công gồm: căn cước công dân.\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nGiấy xác nhận thân nhân của người có công.\n\n1.8. Lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\n1.11. Căn cứ pháp lý ban hành\n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm\r\n\n2020.\n\n- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nviệc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính, cung cấp dịch vụ công.\n\nGhi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi\r\n\nbổ sung về thành phần hồ sơ.\n\n \n\nMẫu số 45\n\n…………..\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN……\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …./GXN-....\n\n..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm ... \n\n \n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nTHÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG\n\nỦy ban nhân dân\r\n\nxã/phường/thị trấn……………………………………………. xác nhận:\n\nÔng (bà) ……………………………………………………………………………………………\n\nNgày tháng năm sinh:………………………… Nam/nữ:\r\n\n………………………………………\n\nCCCD/CMND số…………………. Ngày cấp………………. Nơi cấp\r\n\n………………………..\n\nQuê quán: ………………………………………………………………………………………….\n\nNơi thường trú: …………………………………………………………………………………….\n\nLà 5………………………… của ông (bà)6:\r\n\n………………………………………………………\n\nÔng (bà)7………………………………….. là8\r\n\n……………………..theo Quyết định số:….. ngày…… tháng…. năm….. của………………………………………. /.\n\n \n\n \n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n___________________\n\nGhi chú:\n\n5 Ghi rõ mối quan hệ với người có công.\n\n6 3 Tên người có công.\n\n8 Ghi cụ thể diện đối tượng người có\r\n\ncông (ví dụ thương binh, liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học...).\n\n \n\nMẫu số 75\n\n……………\r\n\n TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …./QĐ-...\n\n..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm ... \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung thông tin trong hồ sơ người có công\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n……………………………………………………………………………;\n\nCăn cứ ……………………………………………………………………………………………;\n\nTheo đề nghị của ông (bà)9\r\n\n…………………………………………………………………….;\n\nTheo đề nghị của\r\n\n……………………………………………………………………………….,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung thông tin trong hồ\r\n\nsơ 10 …………………của ông (bà)11.. cụ thể:\n\nTên loại giấy tờ cần sửa đổi gồm:\r\n\n………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nThông tin cũ:……………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nThông tin được sửa đổi bổ\r\n\nsung:……………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nĐiều 2. Trưởng phòng………… và ông\r\n\n(bà)……………………….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - ….;\r\n\n - Lưu: VT,….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN, ĐƠN VỊ\n\n(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)\n\nHọ và tên\n\n___________________\n\nGhi chú:\n\n9 Ghi rõ họ và tên người đề nghị.\n\n10 Ghi rõ ký hiệu hồ sơ người có công được\r\n\nđiều chỉnh.\n\n11 Ghi họ và tên người có công.", + "id": 105543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105544.json b/contexts/context_105544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3939716c9ed656ef61ef52f0a53d1de42ab0e381 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-02-2023-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-hop-tac-dao-tao-giua-Viet-Nam-Lao-560009.aspx", + "name": "Thong-bao-02-2023-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-hop-tac-dao-tao-giua-Viet-Nam-Lao-560009", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2023/TB-LPQT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân\r\n\ntrọng thông báo:\n\nNghị định thư về hợp tác đào\r\n\ntạo giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nchính phủ nước Cộng hòa dân chủ\r\n\nnhân dân Lào giai đoạn\r\n\n2022 - 2027,\r\n\nký tại Viên Chăn ngày 11 tháng 01 năm\r\n\n2023, có hiệu lực ngày 11 tháng 1 năm\r\n\n2023.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Nghị định\r\n\nthư theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.\n\n \n\n \n\nTL. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\nNguyễn Lương\r\n\n Ngọc\n\n \n\nNGHỊ ĐỊNH\r\n\nTHƯ\n\nVỀ\r\n\nHỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH\r\n\nPHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO\n\nCăn cứ Thỏa thuận Chiến lược hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt\r\n\nNam và Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa dân chủ nhân dân\r\n\n(CHDCND) Lào giai đoạn\r\n\n2021-2030 ký ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2021;\n\nCăn cứ Thỏa thuận giữa\r\n\nChính phủ nước CHXHCN Việt\r\n\nNam và Chính phủ nước CHDCND\r\n\nLào về Đề án “Nâng cao\r\n\nchất lượng và hiệu\r\n\nquả hợp tác Việt Nam -\r\n\nLào trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục và phát triển nguồn nhân\r\n\nlực giai đoạn 2021-2030” ký ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Hiệp định về hợp tác song\r\n\nphương giữa Chính phủ nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào giai đoạn 2021-2025 ký ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2021;\n\nTiếp nối tinh thần hợp tác tại Nghị định thư về hợp tác đào tạo\r\n\ngiữa chính phủ nước CHXHCN Việt Nam\r\n\nvà Chính phủ nước CHDCND\r\n\nLào ký ngày 26\r\n\ntháng 4 năm 2017;\n\nChính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước\r\n\nCHDCND Lào (sau đây gọi là hai Bên) thỏa thuận như sau:\n\nĐiều\r\n\n1\n\nNguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Hai Bên giao Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt\r\n\nNam và Bộ\n\nGiáo\r\n\ndục và Thể thao Lào phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tích cực triển khai Đề án “Nâng cao chất\r\n\nlượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục và phát triển nguồn\r\n\nnhân lực giai đoạn 2021 - 2030” ký\r\n\nngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2020 tại Việt Nam.\n\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và\r\n\nBộ Giáo dục và Thể thao Lào phối hợp\r\n\nthực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\nsố 33/CT-TTg ngày 05/11/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/02/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa dân chủ nhân dân Lào\r\n\ntrong việc nâng cao chất lượng đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực giúp\r\n\nLào; tăng cường giám\r\n\nsát và hàng năm\r\n\nđánh giá công tác quản lý, sử dụng nguồn\r\n\nnhân lực sau đào tạo.\n\n3. Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Nghị định\r\n\nthư này tuân thủ quy định\r\n\npháp luật hiện hành của mỗi Bên và các điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên.\n\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam\r\n\nvà Bộ Giáo dục và Thể thao Lào là cơ quan quản lý toàn diện lưu học sinh Lào,\r\n\ndu học sinh Việt Nam và các đối tượng đào tạo được quy định tại Nghị định thư này.\n\nĐiều\r\n\n2\n\nGiải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Lưu học sinh Lào là công dân\r\n\nLào học tập, nghiên cứu tại Việt\r\n\nNam các trình độ trung học phổ thông, đại học,\r\n\nsau đại học, thực tập và bồi dưỡng ngắn hạn.\n\n2. Du học sinh Việt Nam là công dân Việt Nam học\r\n\ntập, nghiên cứu tại Lào các\r\n\ntrình độ đại học, sau đại học, và thực tập tiếng Lào.\n\n3. Lưu học sinh Lào, du học sinh Việt\r\n\nNam diện Hiệp định được nhận học bổng do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hợp\r\n\ntác hàng năm giữa hai Chính phủ Việt Nam và Lào.\n\n4. Lưu học sinh Lào, du học sinh\r\n\nViệt Nam diện ngoài Hiệp định được nhận\r\n\nhọc bổng từ các Bộ,\r\n\nngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ theo thỏa\r\n\nthuận hoặc hợp đồng giữa các bên hoặc\r\n\ntự chi trả kinh phí.\n\nĐiều\r\n\n3\n\nĐiều\r\n\nkiện về tuổi\n\n1. Độ tuổi quy định cho lưu học sinh Lào và du học sinh\r\n\nViệt Nam diện Hiệp định như\r\n\nsau:\n\n- Bậc Trung học phổ thông: không quá 18 tuổi tính đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ.\n\n- Trình độ Đại học: không quá 35 tuổi tính đến ngày nộp\r\n\nhồ sơ.\n\n- Trình độ Thạc sĩ: không quá 40 tuổi tính đến ngày nộp\r\n\nhồ sơ.\n\n- Trình độ Tiến sĩ: Không hạn chế tuổi đối với\r\n\nứng viên\r\n\nnghiên cứu ngành chính trị - hành chính và không quá 45\r\n\ntuổi đối với các ngành khác tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\n- Các khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn\r\n\nkhông quá 50 tuổi tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\n2. Độ tuổi quy định đối với lưu học sinh Lào\r\n\nvà du học sinh\r\n\nViệt Nam diện ngoài Hiệp định thực hiện\r\n\ntheo yêu cầu của cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân tài trợ học bổng.\n\nĐiều\r\n\n4\n\nĐiều\r\n\nkiện về sức khỏe\n\n1. Lưu học sinh Lào sang học\r\n\ntập tại Việt Nam\r\n\nvà du học sinh Việt Nam sang học tập tại\r\n\nLào phải có đủ sức khỏe\r\n\ntheo quy\r\n\nđịnh\r\n\nhiện hành của mỗi Bên.\n\n2. Trước khi nhập học, người học phải kiểm tra sức khỏe, nếu\r\n\nphát hiện mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh\r\n\nxã hội, dương\r\n\ntính với chất ma túy, nữ sinh có\r\n\nthai, Bộ Giáo dục\r\n\nhai nước sẽ trao đổi thông qua đường ngoại\r\n\ngiao để đưa người học\r\n\nvề nước theo điều\r\n\nkiện thực tế.\n\n3. Trong thời gian học tập, người học được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe\r\n\ntheo quy định hiện hành của Việt Nam và Lào.\n\nĐiều\r\n\n5\n\nYêu\r\n\ncầu về hồ sơ\n\n1. Hồ sơ dự tuyển của lưu học sinh\r\n\nLào đi học tại Việt\r\n\nNam các diện học bổng trong và\r\n\nngoài Hiệp định phải được lập thành\r\n\n03 bộ (01 bộ bằng tiếng Lào và 02 bộ bằng tiếng Việt\r\n\nhoặc tiếng Anh). Hồ sơ dự tuyển bao gồm:\n\n- Phiếu đăng ký dự tuyển;\n\n- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh\r\n\n4x6 (ảnh chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng);\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, theo quy định\r\n\nhiện hành của mỗi Bên;\n\n- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy khai\r\n\nsinh;\n\n- Chứng thực bản sao từ bản chính bằng tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở hoặc\r\n\ntương đương kèm theo\r\n\nbảng điểm (đối\r\n\nvới ứng viên trung học phổ thông);\n\n- Chứng thực bản sao từ bản chính bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông hoặc\r\n\ntương đương kèm theo bảng điểm (đối với ứng\r\n\nviên đại học);\n\n- Chứng thực bản sao từ bản chính bằng tốt nghiệp\r\n\nvà bảng điểm đại học\r\n\nhoặc tương đương (đối với ứng\r\n\nviên học thạc sỹ);\n\n- Chứng thực bản sao từ bản chính bằng tốt\r\n\nnghiệp và bảng điểm thạc sỹ và đề cương nghiên\r\n\ncứu (đối với ứng viên nghiên cứu\r\n\nsinh).\n\n2. Hồ sơ dự tuyển của du học sinh Việt Nam đi học tại Lào\r\n\ncác diện học bổng trong và\r\n\nngoài Hiệp định phải được lập thành\r\n\n03 bộ (01 bộ bằng tiếng Việt\r\n\nvà 02 bộ bằng tiếng Lào hoặc tiếng\r\n\nAnh). Hồ sơ dự tuyển\r\n\nthực hiện theo Nghị\r\n\nđịnh\r\n\nsố 86/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n25/9/2021 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định việc công\r\n\ndân Việt Nam ra nước ngoài học\r\n\ntập, giảng dạy, nghiên\r\n\ncứu khoa học và\r\n\ntrao đổi học thuật và theo quy định của\r\n\nphía Lào.\n\nĐiều\r\n\n6\n\nCông\r\n\ntác tuyển chọn lưu học sinh Lào và du học sinh Việt Nam\n\n1. Công tác tuyển chọn lưu học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam và du học\r\n\nsinh Việt Nam sang học tập tại Lào diện Hiệp định được thực hiện theo Kế hoạch\r\n\nhợp tác hàng năm giữa Chính phủ\r\n\nhai nước và Kế hoạch hợp\r\n\ntác hàng năm giữa Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Việt Nam và Bộ Giáo dục và Thể thao Lào.\n\n2. Lưu học sinh Lào, du học sinh\r\n\nViệt Nam có nhiều thành tích trong học tập, tích cực hoạt\r\n\nđộng phong trào và có kết\r\n\nquả tốt nghiệp đạt loại giỏi trở lên, được ưu tiên xét\r\n\nchuyển tiếp học bậc cao hơn nếu\r\n\nđược Bên cử đi học đồng\r\n\ný đưa vào chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nđào tạo của năm\r\n\ntiếp theo.\n\n3. Bên cử đi đào tạo chuyển danh sách\r\n\nvà hồ sơ của ứng viên cho Bên tiếp nhận ít nhất 01 tháng trước ngày khai giảng\r\n\nkhóa học.\n\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt\r\n\nNam và Bộ Giáo dục và Thể thao Lào là cơ quan hướng\r\n\ndẫn thủ tục nộp hồ sơ, tiếp nhận, kiểm tra tính xác thực của\r\n\nhồ sơ, chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xét, duyệt hồ sơ và làm quyết định gửi về các cơ sở đào tạo theo\r\n\nchuyên ngành đã đăng ký.\n\n5. Căn cứ quy định hiện\r\n\nhành, các thông báo tuyển sinh của\r\n\nhai Bộ Giáo dục diện Hiệp định, các cơ sở giáo dục Việt Nam và Lào chủ động xây dựng\r\n\ntiêu chí tuyển sinh lưu học\r\n\nsinh Lào, du học sinh\r\n\nViệt Nam diện ngoài Hiệp định và chỉ tiếp nhận khi có đủ điều\r\n\nkiện nhập học theo quy định hiện hành của mỗi Bên.\n\nĐiều\r\n\n7\n\nĐiều\r\n\nkiện học tập đối với lưu học sinh Lào\n\n1. Tất cả lưu học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam\r\n\ndiện Hiệp định và\n\nngoài\r\n\nHiệp định đều phải có Quyết định cử đi học của Bộ Giáo\r\n\ndục và Thể thao\r\n\nLào.\n\n2. Lưu học sinh Lào nếu chưa biết tiếng Việt phải học dự bị tiếng Việt tại Lào (04) bốn tháng trước\r\n\nkhi sang Việt Nam học tiếng Việt nâng cao trong thời gian tối đa (01) một năm học. Đối với\r\n\nlưu học sinh diện\r\n\nHiệp định chi phí học dự bị tiếng Việt tại\r\n\nLào được hỗ trợ từ nguồn vốn viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại của Chính phủ Việt Nam\r\n\ndành cho Chính phủ Lào hằng năm.\n\n3. Lưu học sinh Lào sang học tập tại\r\n\nViệt Nam cần học bằng tiếng Việt (nếu đạt trình độ tiếng\r\n\nViệt bậc 4 trở lên theo khung năng lực\r\n\ntiếng Việt dùng cho người\r\n\nnước ngoài). Lưu học sinh Lào có thể đăng ký học bằng tiếng Anh tại các chương\r\n\ntrình phù hợp (nếu đạt trình độ tiếng Anh từ bậc 4 trở\r\n\nlên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương\r\n\nđương).\n\n4. Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ\r\n\nGiáo dục và Thể thao Lào thông báo rộng\r\n\nrãi về các đơn vị được tổ chức\r\n\nthi và cấp chứng chỉ tiếng Việt theo\r\n\nkhung năng lực tiếng Việt\r\n\ndành cho người nước ngoài.\n\n5. Lưu học sinh Lào phải học tất cả\r\n\ncác môn học theo chương trình đào tạo của ngành học đăng ký đang được triển\r\n\nkhai tại các cơ sở giáo dục đào\n\ntạo của Việt\r\n\nNam (trừ môn học quốc phòng, an ninh).\n\n6. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, sinh viên Lào được học thông qua phiên\r\n\ndịch.\n\n7. Lưu học sinh Lào bậc trung học\r\n\nphổ thông:\n\n- Thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông được cộng điểm ưu tiên như học sinh trung học phổ thông Việt Nam\r\n\nthuộc diện 3 theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam;\n\n- Trong quá trình học chương trình\r\n\ntrung học phổ thông, lưu học sinh Lào diện Hiệp định\r\n\nđược phép kéo dài thời gian họp tập và được cấp kinh phí tối đa 12 tháng. Nếu quá thời\r\n\ngian trên, lưu học sinh phải tự\r\n\nchịu trách nhiệm mọi chi phí\n\nphát sinh.\n\n8. Lưu học sinh Lào học đại học, thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ:\n\n- Đối với các ngành nghệ thuật, kiến\r\n\ntrúc, mỹ thuật, xiếc và thể thao tại Việt Nam đều phải qua kiểm\r\n\ntra năng khiếu do Bộ\r\n\nGiáo dục và Thể thao Lào tổ\r\n\nchức.\n\n- Sau khi hoàn thành chương\r\n\ntrình học dự bị tiếng, lưu học\r\n\nsinh Lào phải tham dự kỳ\r\n\nthi đánh giá năng lực\r\n\ntiếng Việt nếu đạt yêu cầu (đạt trình độ tiếng Việt bậc 4 trở lên theo khung năng lực tiếng\r\n\nViệt dùng cho người nước ngoài) sẽ được vào học tại các cơ sở đào tạo của Việt\r\n\nNam. Trong trường hợp không đạt yêu cầu về trình độ tiếng Việt, lưu\r\n\nhọc sinh được phép học\r\n\nlại tối đa không quá\r\n\n12 tháng và phải tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về mọi chi phí phát sinh trong thời gian học lại tiếng Việt.\n\n- Đối với lưu học sinh Lào học đại học diện\r\n\nHiệp định: được phép kéo\r\n\ndài thời gian học\r\n\ntập và được cấp kinh phí tối đa 12 tháng.\n\n- Đối với lưu học sinh Lào học thạc sĩ\r\n\ndiện Hiệp\r\n\nđịnh: được phép\r\n\nkéo dài thời gian học\r\n\ntập và được cấp kinh phí tối đa 06 tháng.\n\n- Đối với lưu học sinh Lào học tiến sĩ diện Hiệp định:\r\n\nđược phép kéo dài thời gian học tập và được cấp kinh phí tối đa 12 tháng.\n\nĐiều\r\n\n8\n\nĐiều\r\n\nkiện học tập đối với du học sinh Việt Nam\n\n1. Du học sinh Việt Nam sang học tập tại Lào phải học bằng tiếng Lào. Nếu chưa biết\r\n\ntiếng Lào phải học\r\n\ndự bị tiếng Lào tại Lào (01) một năm học. Du học sinh diện\r\n\nHiệp định được hỗ trợ kinh phí\n\ntừ Chính phủ Lào và cấp bù sinh\r\n\nhoạt phí, phí đi lại của Chính phủ Việt\r\n\nNam theo quy định.\n\n2. Du học sinh Việt Nam sau khi hoàn thành chương\r\n\ntrình học dự bị tiếng Lào (đạt trung\r\n\nbình chung từ 3.0 theo\r\n\nthang điểm 4.0 của phía Lào trở lên) sẽ được vào học chuyên ngành tại\r\n\ncác cơ sở đào tạo của Lào. Trong trường hợp không đạt yêu cầu về trình độ tiếng Lào, du học\r\n\nsinh được phép học\r\n\nlại tối đa không quá 12 tháng và\r\n\nphải tự chịu trách nhiệm về mọi chi phí phát sinh trong thời gian học\r\n\nlại tiếng Lào.\n\n3. Trong quá trình đào tạo, các cơ sở đào tạo cần\r\n\nxây dựng chương trình đào tạo bổ sung kiến thức tiếng Lào chuyên ngành cho du học sinh\r\n\nViệt Nam.\n\n4. Du học sinh Việt Nam phải học tất cả các môn học\r\n\ntheo chương trình đào tạo đang được triển khai tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục\r\n\nđào tạo của Lào (trừ môn học quốc phòng, an ninh).\n\nĐiều\r\n\n9\n\nQuyền\r\n\nlợi và nghĩa vụ của người học\n\n1. Tất cả lưu học sinh Lào học tập tại Việt\r\n\nNam và du học sinh Việt Nam học tập tại Lào có quyền như sau:\n\n- Bình đẳng về học tập như đối với công dân nước sở tại trừ môn học quốc\r\n\nphòng, an ninh;\n\n- Tham gia mọi hoạt động hợp\r\n\npháp theo quy định của nước sở tại;\n\n- Hướng mọi quyền lợi theo\r\n\nquy định hiện hành\r\n\ncủa nước sở tại.\n\n2. Nghĩa vụ của lưu học sinh\r\n\nLào và du học sinh Việt Nam:\n\n- Phải đăng ký trực tuyến trên hệ thống\r\n\nquản lý của Bộ Giáo dục\r\n\nhai nước trong thời\r\n\nhạn 03 tháng kể\r\n\ntừ\r\n\nngày nhập học;\n\n- Tuân thủ pháp luật và phong tục tập\r\n\nquán của nước sở tại;\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ncủa cơ sở đào tạo;\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định của ký túc xá và nơi cư trú;\n\n- Góp phần tăng cường tình hữu nghị vĩ đại, đoàn kết đặc biệt, hợp\r\n\ntác toàn diện Việt\r\n\nNam - Lào và tình hữu nghị quốc tế.\n\nĐiều\r\n\n10\n\nMột\r\n\nsố thỏa thuận khác\n\n1. Hai Bên thống nhất đưa môn\r\n\nlịch sử mối quan hệ đặc biệt Việt\r\n\nNam - Lào, Lào - Việt Nam thành\r\n\nmôn học (có thể là môn tự chọn) hoặc\r\n\nhọc theo chuyên đề, trải nghiệm ở các bậc học,\r\n\ncác trường học tại Việt Nam và Lào.\n\n2. Hai Bên tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất phục vụ học\r\n\nlập và sinh hoạt của người học\r\n\nphù hợp với khả năng ngân sách\r\n\ncủa mỗi Bên.\n\n3. Hai Bên thống nhất tiếp tục cử giáo viên Việt\r\n\nNam sang giảng dạy tiếng\r\n\nViệt cho cán bộ các Bộ, ngành và học\r\n\nsinh, sinh viên tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục của Lào. Phía Lào chủ động phối hợp với phía Việt Nam trong việc đào tạo\r\n\ngiáo viên dạy tiếng Việt để từng bước\r\n\nthay thế các giáo\r\n\nviên Việt Nam.\n\n4. Hai Bên tiếp tục triển khai chương\r\n\ntrình dạy song ngữ Lào - Việt tại\r\n\nTrường Song ngữ\r\n\nNguyễn Du, Thủ đô Viêng Chăn và các trường\r\n\nphổ thông của Lào có nhu cầu và đủ điều\r\n\nkiện thực hiện.\n\n5. Hai Bên đồng ý coi môn\r\n\ntiếng Việt là môn ngoại ngữ tự chọn thứ 2, được tổ chức dạy - học phù hợp theo điều kiện thực tế\r\n\ntại các cơ sở giáo dục của Lào, từng bước xem xét tiếng Việt\r\n\nlà môn thi tốt nghiệp\r\n\nTrung học phổ thông khi đủ các điều\r\n\nkiện thực hiện.\n\n6. Hai bên thống nhất sử dụng bộ sách\r\n\ndạy tiếng Việt do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam biên soạn giai đoạn 2017 -\r\n\n2021 tại tất cả các cơ sở\r\n\ngiáo dục có dạy tiếng Việt tại Lào.\n\n7. Hai Bên đồng ý tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho con em người gốc Việt Nam định cư ở Lào có đủ điều\r\n\nkiện sang học tập tại Việt Nam\r\n\nnhư đối với học sinh\r\n\nLào.\n\nĐiều\r\n\n11\n\nGiải\r\n\nquyết Sự bất đồng\n\nMọi sự bất đồng phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai được thực hiện,\r\n\nđược giải quyết bằng thương lượng giữa hai bên.\n\nĐiều\r\n\n12\n\nĐiều\r\n\nkhoản cuối cùng\n\n1. Nghị định thư hợp tác này có hiệu lực\r\n\ntrong thời hạn 05 năm kể từ ngày\r\n\nký. Nghị định thư có thể được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo sự thỏa thuận\r\n\ngiữa hai Bên. Văn bản sửa đổi, bổ sung là một phần không tách\r\n\nrời của Nghị định thư.\n\n2. Trong trường hợp Nghị định\r\n\nthư hết hiệu lực, các hoạt động\r\n\nhợp tác đang được triển khai trong khuôn khổ Nghị định thư vẫn tiếp tục được diễn\r\n\nra cho đến khi các hoạt\r\n\nđộng này kết thúc.\n\n3. Mỗi Bên có thể thông báo ý định về việc chấm dứt hiệu lực của\r\n\nNghị định thư bằng cách thông\r\n\nbáo cho Bên kia bằng văn bản qua đường ngoại giao trước 06 (sáu) tháng.\n\n4. Làm tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng\r\n\nhòa Dân chủ Nhân dân Lào, ngày 11 tháng 01 năm 2023, thành\r\n\n02 bản gốc, bằng\r\n\ntiếng Việt và tiếng Lào, các văn bản\r\n\ncó giá trị pháp\r\n\nlý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.\n\n \n\nTHAY MẶT CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI \n\nCHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nNGUYỄN\r\n\n KIM SƠN\n\nBộ\r\n\n trưởng, Bộ Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\nTHAY MẶT\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ \n\nNHÂN\r\n\n DÂN LÀO\n\nPHOUT\r\n\n SIMMALAVONG\n\nBộ trưởng, Bộ\r\n\n Giáo dục và Thể thao\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 105544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105545.json b/contexts/context_105545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..722b61a0cb9727e668799603cadc851a981b3d5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-2018-sua-doi-Quyet-dinh-56-2017-QD-UBND-Binh-Phuoc-397205.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-2018-sua-doi-Quyet-dinh-56-2017-QD-UBND-Binh-Phuoc-397205", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2018/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 04 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 1 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 56/2017/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2017 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể\r\n\nvà tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số\r\n\n77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nThực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại Công văn số 158/HĐND-KT ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc thỏa thuận\r\n\nđiều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn huyện Chơn Thành;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 2688/TTr-STC ngày 02 tháng 10 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Phụ lục 1\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nUBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm\r\n\n2018 như sau: Chi tiết tại Phụ lục (điều chỉnh) kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Ngoài nội dung điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này các nội\r\n\ndung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n2017 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước\r\n\nnăm 2018.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở:\r\n\nTài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện\r\n\nChơn Thành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, TN&MT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, Phòng: TH, KT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nPHỤ LỤC (ĐIỀU CHỈNH)\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM\r\n\n2018 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƠN THÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Phước)\n\nStt\n\nNội dung\n\nHệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất (điều chỉnh)\n\nIV\n\nHUYỆN CHƠN THÀNH\n\n\n\n1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\n1,00\n\n2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n\n\n\n\na) Thị trấn Chơn Thành\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n1,91\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n1,68\n\n\n\nb) Xã Minh Hưng\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n2,10\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n2,10\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n1,91\n\n\n\nc) Xã Thành Tâm\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n1,71\n\n\n\nd) Xã Minh Thành\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n1,71\n\n\n\nđ) Xã Minh Lập\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1, 2\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n1,71\n\n\n\ne) Xã Minh Thắng\n\n2,00\n\n\n\ng) Xã Nha Bích\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n2,00\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n2,04\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n2,00\n\n\n\nh) Xã Minh Long\n\n2,00\n\n\n\ni) Xã Quang Minh\n\n\n\n\n\n- Khu vực 1\n\n1,71\n\n\n\n- Khu vực 2\n\n1,67\n\n\n\n- Khu vực 3\n\n1,58\n\n3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1,00\n\n4\n\nĐất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao\r\n\n thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ\n\n\n\n\n\na) Xã Minh Hưng\n\n\n\n\n\n- Đường QL13:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ranh giới thị trấn Chơn Thành đến cột\r\n\n điện 166\n\n2,02\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 166 đến phía Đông QL13 (đường\r\n\n tổ ấp 1) và phía Tây QL13 (đường tổ ấp 2)\n\n2,03\n\n\n\n+ Đoạn từ phía Đông QL13 (đường tổ ấp 1) và phía\r\n\n Tây QL13 (đường tổ ấp 2) đến đường đất đỏ (ranh giới ấp 3B và ấp 8, ấp 3A và ấp\r\n\n 9)\n\n2,30\n\n\n\n+ Đoạn từ đường đất đỏ (ranh giới ấp 3B và ấp 8)\r\n\n đến trụ điện 225\n\n2,03\n\n\n\n+ Đoạn từ trụ điện 225 đến ranh giới xã Tân Khai\r\n\n - Hớn Quản\n\n2,02\n\n\n\n- Đường TTHC huyện Chơn Thành đi xã Minh Hưng (đoạn\r\n\n từ ngã ba QL13 đến ranh giới TT Chơn Thành)\n\n2,01\n\n\n\n- Đường Minh Hưng - Minh Thạnh (đường số 8)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn vào KCN Minh Hưng III, từ QL13 đến ngã tư\r\n\n đường số 8 và đường đất đỏ\n\n2,76\n\n\n\n+ Đoạn còn lại, từ ngã tư đường số 8 và đường đất\r\n\n đỏ đến ranh giới xã Minh Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương\n\n3,51\n\n\n\n- Các tuyến đường liên xã\n\n2,50\n\n\n\n- Các tuyến đường bê tông liên thôn, liên ấp, đường\r\n\n bê tông\n\n1,33\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,30\n\n\n\nb) Xã Thành Tâm\n\n\n\n\n\n- Đường QL13:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ranh giới thị trấn Chơn Thành đến đầu đất\r\n\n Công ty gỗ Phong Phú\n\n1,92\n\n\n\n+ Đoạn từ đầu đất Công ty gỗ Phong Phú đến Trạm\r\n\n biến áp Chơn Thành\n\n1,96\n\n\n\n+ Đoạn từ Trạm biến áp Chơn Thành đến cầu Tham Rớt\n\n3,05\n\n\n\n- Đường TTHC xã Thành Tâm\n\n3,43\n\n\n\n- Các tuyến đường liên xã\n\n2,50\n\n\n\n- Các tuyến đường liên ấp, đường bê tông nông\r\n\n thôn\n\n1,33\n\n\n\n- Đường Hồ Chí Minh\n\n1,91\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,33\n\n\n\nc) Xã Minh Long\n\n\n\n\n\n- Đường ĐT751:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 26 đến cột điện 54\n\n3,00\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 54 đến cột điện 74\n\n2,50\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 74 đến cột điện 110\n\n3,00\n\n\n\n- Đường số 29\n\n4,00\n\n\n\n- Đường số 19\n\n4,00\n\n\n\n- Đường liên xã\n\n2,00\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,30\n\n\n\nd) Xã Minh Thành\n\n\n\n\n\n- Đường QL14 (đoạn từ giáp ranh thị trấn Chơn\r\n\n Thành đến cầu Suối Ngang (ranh giới xã Nha Bích))\n\n3,02\n\n\n\n- Đường Hồ Chí Minh (toàn tuyến thuộc xã Minh\r\n\n Thành)\n\n1,91\n\n\n\n- Đường Minh Thành - Long An\n\n1,33\n\n\n\n- Các tuyến đường bê tông liên thôn, liên ấp\n\n1,33\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,33\n\n\n\nđ) Xã Nha Bích\n\n\n\n\n\n- Đường QL14:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ranh giới xã Minh Thành đến hết ranh Trạm\r\n\n xăng dầu Thành Tâm 2\n\n1,61\n\n\n\n+ Đoạn hết ranh Trạm xăng dầu Thành Tâm 2 đến cột\r\n\n điện 161 (trạm xăng dầu Mai Linh)\n\n1,80\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 161 (trạm xăng dầu Mai Linh) đến\r\n\n giáp ranh xã Minh Thắng\n\n1,61\n\n\n\n- Đường ĐT756B (Nha Bích - Tân Khai - nhựa):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ QL14 đến cổng Trường cấp 2, 3 Nguyễn Bỉnh\r\n\n Khiêm\n\n1,60\n\n\n\n+ Đoạn từ cổng Trường cấp 2, 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm\r\n\n đến ranh giới xã Tân Quan - huyện Hớn Quản\n\n1,60\n\n\n\n- Đường nhựa từ QL14 đến hết khu TĐC 80 ha\n\n2,09\n\n\n\n- Đường nhựa từ QL14 đến hết khu TĐC 10 ha\n\n2,25\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,32\n\n\n\ne) Xã Minh Thắng\n\n\n\n\n\n- Đường QL14:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ giáp ranh xã Nha Bích đến cột điện 201\n\n1,81\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 201 đến cột điện 218\n\n1,80\n\n\n\n+ Đoạn từ cột điện 218 đến ranh giới xã Minh Lập\n\n1,81\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,33\n\n\n\ng) Xã Minh Lập\n\n\n\n\n\n- Đường QL14:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ranh giới xã Minh Thắng đến ngã ba đường\r\n\n liên xã Minh Lập đi ấp 7 xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích\n\n1,40\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã ba đường liên xã Minh Lập đi ấp 7\r\n\n xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích đến ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất\r\n\n Nông trường Nha Bích\n\n1,50\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất\r\n\n Nông trường Nha Bích đến cầu Nha Bích\n\n1,25\n\n\n\n- Đường 756:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn tiếp giáp QL14 đến trường THCS Minh Lập\n\n1,80\n\n\n\n+ Đoạn từ Trường THCS Minh Lập đến ngã ba đi cầu\r\n\n Suối Nghiên\n\n1,15\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã ba đi cầu Suối Nghiên đến ranh giới\r\n\n xã Tân Hưng - huyện Hớn Quản\n\n1,15\n\n\n\n- Các tuyến đường bê tông\n\n1,33\n\n\n\n- Các đường còn lại\n\n1,30\n\n\n\nh) Xã Quang Minh\n\n\n\n\n\n- Đường liên xã Tân Quan - Quan Minh - Minh Lập\n\n2,00\n\n\n\n- Các tuyến đường còn lại\n\n1,50\n\n5\n\nĐất ở khu vực đô thị\n\n\n\n\n\na) Đường phố loại I\n\n\n\n\n\n- Đường 02 tháng 4 (đường QL13):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã tư Chơn Thành đến ngã ba đường vào\r\n\n Giáo xứ Chơn Thành\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã ba đường vào Giáo xứ Chơn Thành đến\r\n\n đường Ngô Gia Tự (đường số 3)\n\n1,71\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Ngô Gia Tự (đường số 3) đến đường\r\n\n Lạc Long Quân (đường số 7)\n\n1,73\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Lạc Long Quân (đường số 7) đến đường\r\n\n Phùng Hưng (ngã ba tổ 9, 10 ấp 3)\n\n1,72\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Phùng Hưng (ngã ba tổ 9, 10 ấp 3)\r\n\n đến ranh giới xã Minh Hưng\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã tư Chơn Thành đến cầu Bến Đình\n\n1,68\n\n\n\n+ Đoạn từ cầu Bến Đình đến ngã ba đường Gò Mạc\n\n1,72\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã ba đường Gò Mạc đến ranh giới xã\r\n\n Thành\n\n1,71\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ (đường QL14):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã tư Chơn Thành đến hết thửa đất nhà\r\n\n ông Đỗ Quốc Quýt\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất nhà ông Đỗ Quốc Quýt đến cầu\r\n\n Suối Đôi\n\n1,75\n\n\n\n+ Đoạn từ cầu Suối Đôi đến đường D9 (đường vào bệnh\r\n\n viện huyện)\n\n1,71\n\n\n\n+ Đoạn từ đường D9 (đường vào bệnh viện huyện) đến\r\n\n ranh giới xã Minh Thành\n\n1,89\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ (đường ĐT751): Đoạn từ ngã tư\r\n\n Chơn Thành đến sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)\n\n1,71\n\n\n\nb) Đường phố loại II\n\n\n\n\n\n- Đường Nguyễn Huệ (đường ĐT751):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ Sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)\r\n\n đến hết đất Trường PTTH Chu Văn An\n\n1,73\n\n\n\n+ Đoạn từ hết đất Trường PTTH Chu Văn An đến ranh\r\n\n xã Minh Long\n\n1,72\n\n\n\nc) Đường phố loại III\n\n\n\n\n\n- Đường Lạc Long Quân (đường số 7):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đầu tuyến cách HLBVĐB - QL14 30m đến\r\n\n ngã ba đường số 3 nối dài\n\n1,73\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã ba đường số 3 nối dài đến cuối tuyến\r\n\n cách HLBVĐB - QL14: 30m\n\n1,72\n\n\n\n- Đường Phạm Hồng Thái (đường số 8)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đầu tuyến (đường ĐT 751) đến ngã tư đường\r\n\n số 3 và đường số 8\n\n1,74\n\n\n\n+ Đoạn từ ngã tư đường số 3 và đường số 8 đến hết\r\n\n đất của bà Huỳnh Thị Nhoi\n\n2,58\n\n\n\n- Đường Ngô Gia Tự (đường số 3): Hết tuyến\n\n1,69\n\n\n\n- Đường D1, D9, N1, N9 (khu TTHC huyện): Hết tuyến\n\n1,73\n\n\n\n- Đường Nguyễn Văn Linh (đường TTHC huyện Chơn\r\n\n Thành đi xã Minh Hưng): Đoạn từ TTHC huyện Chơn Thành đến ranh giới xã Minh\r\n\n Hưng\n\n1,69\n\n\n\n- Các đường quy hoạch còn lại trong khu TTHC huyện\r\n\n (hết tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Hồ Chí Minh (đoạn từ ranh giới xã Minh Thành\r\n\n đến ranh giới xã Thành Tâm)\n\n1,19\n\n\n\n- Đường Phước Long (đường N3 cũ): Đoạn từ đường\r\n\n 02 tháng 4 (QL 13) đến hết đất nhà ông Trần Dũng\n\n1,73\n\n\n\nd) Đường phố loại IV\n\n\n\n\n\n- Đường Phú Riềng Đỏ (đường Gò Mạc cũ):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường 02 tháng 4 đến hết thửa đất số\r\n\n 69, tờ bản đồ 34\n\n1,72\n\n\n\n+ Đoạn hết thửa đất số 69, tờ bản đồ 34 đến ranh\r\n\n giới xã Thành Tâm\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Âu Cơ (đường tổ 7, khu phố 1 cũ)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến hết thửa đất số\r\n\n 20, tờ bản đồ số 85\n\n1,72\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 20, tờ bản đồ 85 đến đường\r\n\n Lạc Long Quân (đường số 7 cũ)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Hoàng Diệu (đường tổ 4, ấp Hiếu Cảm)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến hết thửa đất số\r\n\n 92, tờ bản đồ số 27\n\n1,35\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 92, tờ bản đồ số 27 đến\r\n\n hết thửa đất số 61, tờ bản đồ số 28\n\n1,33\n\n\n\n- Đường Cao Thắng (đường tổ 3, tổ 4 ấp Hiếu Cảm\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ (QL14) đến hết đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Song (thửa đất số 209, tờ bản đồ số 28)\n\n1,35\n\n\n\n+ Đoạn từ hết đất nhà ông Nguyễn Văn Song (thửa đất\r\n\n số 209, tờ bản đồ số 28) đến cầu Suối Đĩa (hết đất của ông Hoàng Văn Long)\n\n1,34\n\n\n\n- Đường Cao Thắng (đường sỏi đỏ ấp Hiếu Cảm cũ):\r\n\n Đoạn từ cầu Suối Đĩa (hết đất của ông Hoàng Văn Long) đến đường Hồ Chí Minh\n\n1,33\n\n\n\n- Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến hết thửa đất số\r\n\n 158, tờ bản đồ 20\n\n1,56\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 158, tờ bản đồ 20 đến\r\n\n đường Lê Duẩn\n\n1,72\n\n\n\n- Đường Lê Duẩn (đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi\r\n\n cũ):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến hết thửa đất số\r\n\n 190, tờ bản đồ số 20\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 190, tờ bản đồ số 20 đến\r\n\n đường điện 110KV \n\n1,72\n\n\n\n+ Đoạn từ đường điện 100KV đến ranh giới xã Minh\r\n\n Hưng\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Ngô Tất Tố (đường ấp 2 đi Minh Hưng): Đoạn\r\n\n từ thửa đất số 39, tờ bản đồ số 58 đến đường Huỳnh Văn Bánh\n\n1,68\n\n\n\n- Đường Cao Bá Quát (đường ranh giới Chơn Thành -\r\n\n Minh Hưng)\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường 02 Tháng 4 đến đường Lê Duẩn\n\n1,73\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ đường điện 100KV đến ranh giới xã Minh\r\n\n Thành\n\n1,77\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến hết thửa đất số\r\n\n 190, tờ bản đồ số 20\n\n1,68\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 190, tờ bản đồ số 20 đến\r\n\n đường điện 110KV \n\n1,70\n\n\n\n- Đường Phùng Hưng (ngã 3 tổ 9, 10 ấp 3): Đoạn từ\r\n\n đường 02 Tháng 4 đến ranh giới xã Minh Long\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Phạm Hoàng Thái (đường số 8 cũ): Đoạn từ\r\n\n hết đất bà Huỳnh Thị Nhoi đến đất của bà Nguyễn Thị Út (thửa đất số 05, tờ bản\r\n\n đồ số 49)\n\n1,83\n\n\n\n- Đường Trừ Văn Thố (đường 239 cũ):\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Huệ (ĐT 751 cũ) đến hết thửa\r\n\n đất số 43, tờ bản đồ số 76\n\n1,73\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 43, tờ bản đồ số 76 đến\r\n\n hết thửa đất số 13, tờ bản đồ số 67\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ đường điện 100KV đến ranh giới xã Minh\r\n\n Hưng\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Trần Quốc Toản (đoạn từ đường 02 Tháng 4\r\n\n đến hết thửa đất số 50, tờ bản đồ số 104)\n\n1,66\n\n\n\n- Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 50, tờ bản đồ số 104 đến\r\n\n hết thửa đất số 63, tờ bản đồ số 32\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 63, tờ bản đồ số 32 đến\r\n\n hết thửa đất số 126, tờ bản đồ số 26\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 126, tờ bản đồ số 26 đến\r\n\n hết thửa đất số 121, tờ bản đồ số 25\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ hết thửa đất số 121, tờ bản đồ số 25 đến\r\n\n hết thửa đất số 12, tờ bản đồ số 23\n\n1,69\n\n\n\n- Đường sỏi đỏ liên tổ 1-2-3, khu phố 5 (đoạn hết\r\n\n thửa đất số 03, tờ bản đồ số 94 đến hết thửa đất số 13, tờ bản đồ số 97)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường sỏi đỏ tổ 4, khu phố 5 (toàn tuyến)\n\n\n\n\n\n- Đường Điểu Ong (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn từ đường 02 tháng\r\n\n 4 đến đường Điểu Ong)\n\n1,75\n\n\n\n- Đường sỏi đỏ tổ 3, khu phố 5 (toàn tuyến)\n\n1,71\n\n\n\n- Đường Tô Hiến Thành (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Ngô Đức Kế (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Đoàn Thị Điểm (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Hồ Hảo Hớn (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Nguyễn Công Hoan (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Phạm Thế Hiển (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Huỳnh Văn Bánh (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Tống Duy Tân (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường Phan Kế Bính (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường Trần Quốc Thảo (toàn tuyến)\n\n1,71\n\n\n\n- Đường Thành Thái (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường Đào Duy Từ (toàn tuyến)\n\n1,71\n\n\n\n- Đường Huỳnh Văn Nghệ (toàn tuyến)\n\n1,71\n\n\n\n- Đường tổ 9, tổ 10 - ấp 3 (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường tổ 1, tổ 12 - ấp 2 (toàn tuyến)\n\n2,41\n\n\n\n- Đường tổ 11 - ấp 2 (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường liên ấp 2 - ấp 3 (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường liên ấp 2 - khu phố 2 (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 9 - ấp 3:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Cao Bá Quát (thửa đất số 08, tờ bản\r\n\n đồ số 01) đến đường Phùng Hưng (thửa đất số 16, tờ bản đồ số 06)\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Cao Bá Quát (thửa đất số 17, tờ bản\r\n\n đồ số 01) đến đường Phùng Hưng (thửa đất số 16, tờ bản đồ số 06)\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Cao Bá Quát (thửa đất số 01, tờ bản\r\n\n đồ số 01) đến đất nhà bà Trần Thị Nguyệt Hằng (thửa đất số 111, tờ bản đồ số\r\n\n 02)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường ranh giới thị trấn Chơn Thành - xã Minh\r\n\n Thành (toàn tuyến)\n\n1,61\n\n\n\n- Đường tổ 9, tổ 10 - ấp Hiếu Cảm (toàn tuyến)\n\n1,61\n\n\n\n- Đường liên tổ 9 - 7B - 5 - 6, ấp Hiếu Cảm (toàn\r\n\n tuyến)\n\n1,29\n\n\n\n- Đường tổ 7A, ấp Hiếu Cảm (toàn tuyến)\n\n1,29\n\n\n\n- Đường liên tổ 7A-7B, ấp Hiếu Cảm (toàn tuyến)\n\n1,61\n\n\n\n- Đường tổ 4, ấp Hiếu Cảm (toàn tuyến)\n\n1,71\n\n\n\n- Đường tổ 6, ấp Hiếu Cảm:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Hồ Chí Minh (thửa đất số 12, tờ bản\r\n\n đồ 46) đến đất ông Võ Văn Thành (thửa đất số 04, tờ bản đồ số 115)\n\n1,29\n\n\n\n+ Đoạn từ đường đường Hồ Chí Minh (thửa đất số\r\n\n 12, tờ bản đồ 46) đến đất ông Nguyễn Văn Sơn (thửa đất số 07, tờ bản đồ số\r\n\n 115)\n\n1,29\n\n\n\n- Đường tổ 7B, ấp Hiếu Cảm (toàn tuyến)\n\n1,61\n\n\n\n- Đường tổ 6, tổ 7, khu phố Trung Lợi (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường tổ 8, khu phố Trung Lợi (toàn tuyến)\n\n1,72\n\n\n\n- Đường tổ 7, khu phố Trung Lợi (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 9, khu phố Trung Lợi:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến ranh giới xã\r\n\n Minh Thành\n\n1,69\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Hồ Chí Minh (thửa đất số 12, tờ bản\r\n\n đồ 46) đến đất ông Nguyễn Văn Sơn\n\n1,69\n\n\n\n- Đường ranh giới thị trấn Chơn Thành - xã Minh\r\n\n Thành (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 8, tổ 3A, khu phố 4 (toàn tuyến)\n\n1,73\n\n\n\n- Đường tổ 3A, khu phố 4 (toàn tuyến)\n\n1,75\n\n\n\n- Đường tổ 3A, 3B, khu phố 4 (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường liên khu phố 4 - khu phố 5:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến ranh giới xã\r\n\n Minh Thành\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Hồ Chí Minh (thửa đất số 12, tờ bản\r\n\n đồ 46) đến đất ông Nguyễn Văn Sơn\n\n1,72\n\n\n\n- Đường tổ 4, khu phố 6 (toàn tuyến)\n\n1,73\n\n\n\n- Đường tổ 5, tổ 7, khu phố 6 (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 8, khu phố 7 (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 8, tổ 9, khu phố 7:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đất nhà ông Huỳnh\r\n\n Văn Quan (thửa đất số 121, tờ bản đồ số 34)\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến thửa đất số 97,\r\n\n tờ bản đồ 34\n\n1,70\n\n\n\n- Đường ranh giới thị trấn Chơn Thành - xã Thành\r\n\n Tâm (toàn tuyến)\n\n1,69\n\n\n\n- Đường tổ 7, khu phố 8 (toàn tuyến)\n\n1,75\n\n\n\n- Đường tổ 4, khu phố 8 (toàn tuyến)\n\n1,73\n\n\n\n- Đường tổ 5, khu phố 8 (toàn tuyến)\n\n1,70\n\n\n\n- Đường tổ 9, khu phố 8:\n\n\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Trừ Văn Thố đến đất ông Vũ Trung\r\n\n Đông\n\n1,70\n\n\n\n+ Đoạn từ đường Trừ Văn Thố đến ranh giới xã\r\n\n Thành Tâm\n\n1,70\n\n\n\n- Đường liên khu phố 4 - khu phố 8 (toàn tuyến)\n\n1,75\n\n\n\n- Các đường còn lại thuộc đường phố loại IV\n\n1,61\n\n", + "id": 105545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105546.json b/contexts/context_105546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bae6cd21d5ba0757c6ee374822dbd37d66da9f6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-151-QD-UB-1996-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-bo-may-So-Thuong-mai-du-lich-Lao-Cai-259704.aspx", + "name": "Quyet-dinh-151-QD-UB-1996-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-bo-may-So-Thuong-mai-du-lich-Lao-Cai-259704", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 151/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 17 tháng 8 năm 1996\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ THƯƠNG\r\n\nMẠI – DU LỊCH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Thông tư liên bộ số 09 ngày 14/4/1995\r\n\ncủa Bộ Thương mại và Ban tổ chức – cán bộ Chính phủ hướng dẫn về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thương mại ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Quyết định số 371/QĐ.TƯ ngày 10 tháng\r\n\n7 năm 1994 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về phân cấp quản lý tổ chức và cán\r\n\nbộ;\n\nXét tờ trình về vị trí, chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà tổ chức bộ máy của Giám đốc Sở Thương mại – du lịch;\n\nTheo đề nghị của ông Trưởng ban Ban tổ chức\r\n\nchính quyền tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này\r\n\nbản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở\r\n\nThương mại – du lịch tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Các ông Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại – du lịch,\r\n\nThủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\n K/T. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Thăng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ THƯƠNG MẠI – DU LỊCH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-UB ngày 17 tháng 8 năm 1996 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1: Sở Thương mại – Du lịch Lào Cai\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của\r\n\nUBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh\r\n\nthổ và lĩnh vực hoạt động thương mại – du lịch và dịch vụ du lịch, công tác\r\n\nquản lý thị trường ở địa phương, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ.\n\nSở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở\r\n\ntài khoản giao dịch tại Kho bạc.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Sở Thương mại – du lịch Lào Cai\r\n\ncó nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện pháp luật cơ chế và\r\n\nchính sách:\n\n- Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài có hoạt động thương mại và du\r\n\nlịch trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách chế độ của Nhà nước về\r\n\nhoạt động thương mại – du lịch và quản lý thị trường.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét\r\n\nvà kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi bổ sung, cụ thể hóa các\r\n\nchính sách, chế độ có liên quan đến hoạt động thương mại – du lịch và quản lý\r\n\nthị trường.\n\n- Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành hoặc tự mình\r\n\nban hành theo thẩm quyền các quy định về chế độ, trách nhiệm các quy tắc về an\r\n\ntoàn, trật tự và vệ sinh trong hoạt động thương mại thuộc phạm vi toàn tỉnh,\r\n\nphù hợp và không trái với các quy định của Chính phủ, của Bộ thương mại và Tổng\r\n\ncục du lịch.\n\n- Phối hợp với các ngành hữu quan chuẩn bị các\r\n\nthủ tục để trình Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề:\n\n+ Cấp hoặc thu hồi các giấy phép thành lập các\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong lĩnh\r\n\nvực hoạt động thương mại – du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Cấp hoặc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại\r\n\ndiện chi nhánh hoạt động thương mại – du lịch trên địa bàn tỉnh của các doanh\r\n\nnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.\n\n+ Quyết định thành lập, giải thể, cổ phần hóa\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước thuộc lĩnh vực của ngành theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép cho các hãng nước ngoài đầu tư, thành lập các tổ chức hoạt động\r\n\nthương mại – du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Đề nghị Bộ thương mại, Tổng cục du lịch cấp\r\n\nhoặc thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, giấy phép đặt đại diện kinh\r\n\ntế - thương mại ở nước ngoài cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n+ Quyết định hoặc đề nghị Bộ thương mại, Tổng\r\n\ncục du lịch, UBND tỉnh quyết định xử lý các vi phạm trong hoạt động thương mại\r\n\n– du lịch của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại –\r\n\ndu lịch trên địa bàn tỉnh:\n\n- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh\r\n\nthương mại, du lịch, khách sạn, phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh, tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Xây dựng và tổng hợp có kế hoạch thương mại,\r\n\ndu lịch trên phạm vi toàn tỉnh (Tổng mức lưu chuyển hàng hóa, cung – cầu và mức\r\n\ndự trữ lưu thông các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng chính sách đối với các đồng\r\n\nbào dân tộc miền núi, kim ngạch xuất khẩu…)\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\nvề tình hình thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế, báo cáo Bộ thương mại, Tổng cục du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan kế hoạch –\r\n\ntài chính, thuế, ngân hàng…. Khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh của các\r\n\ndoanh nghiệp thương mại – du lịch để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.\n\n- Yêu cầu các đơn vị hoạt động thương mại – du\r\n\nlịch, dịch vụ du lịch thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, cung cấp\r\n\ncác số liệu thống kê và tình hình hoạt động của mình theo pháp lệnh kế toán\r\n\nthống kê.\n\n- Tham gia xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ\r\n\nthuật thiết kế và dự toán các công trình xây dựng, các chương trình đề án của\r\n\ntỉnh về hoạt động thương mại – du lịch theo sự phân cấp và quy chế quản lý Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Công tác thanh tra, kiểm tra thương mại và\r\n\nquản lý thị trường:\n\n- Kiểm tra các phòng tài chính thương nghiệp\r\n\nhuyện, thị xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng, giúp UBND\r\n\nhuyện, thị về quản lý Nhà nước các mặt hoạt động về thương mại – du lịch, quản\r\n\nlý thị trường.\n\n- Đề xuất với UBND tỉnh kiểm tra định kỳ, đột\r\n\nxuất về hoạt động thương mại đối với các tổ chức, cá nhân, người nước ngoài\r\n\n(nếu có), chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức\r\n\nviệc kiểm tra các tổ chức và cá nhân về kinh doanh thương mại – du lịch theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất\r\n\nviệc chấp hành pháp luật – chính sách của Nhà nước, các quy định của Bộ thương\r\n\nmại, Tổng cục du lịch, Cục quản lý thị trường trong hoạt động thương mại – du\r\n\nlịch đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, nhằm đấu tranh chống\r\n\nbuôn lậu, kinh doanh trái phép, vi phạm về đo lường chất lượng hàng hóa…\n\n- Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân làm trái\r\n\nhoặc có quy định trái luật của Nhà nước và các văn bản quy định của Bộ thương\r\n\nmại, Tổng cục du lịch thì Giám đốc Sở thương mại – du lịch kiến nghị với Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh đình chỉ hoặc bãi bỏ các quy định đó, đồng thời báo cáo Bộ thương\r\n\nmại, Tổng cục du lịch.\n\n- Chủ trì việc phối hợp hoạt động giữa các sở,\r\n\nban, ngành có chức năng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Được quyền áp dụng các hình thức và biện pháp\r\n\nxử phạt theo thẩm quyền được quy định trong pháp luật về xử phạt hành chính.\n\n- Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những\r\n\nvụ buôn lậu, kinh doanh trái phép có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, các\r\n\nvụ quá thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở.\n\n- Chủ trì và tham gia giải quyết các tranh chấp\r\n\ncó liên quan đến việc quản lý Nhà nước về hoạt động thương mại, du lịch, quản\r\n\nlý thị trường.\n\n- Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân thuộc thẩm quyền trách nhiệm của sở.\n\n4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng các đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động thương mại, du lịch, quản\r\n\nlý thị trường, đưa các sáng kiến cải tiến phục vụ cho công tác chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, kỹ thuật trong ngành cho phù hợp với tình hình của địa phương.\n\n5. Công tác đào tạo:\n\n- Có kế hoạch và quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật… cho công chức, viên\r\n\nchức thuộc sở quản lý và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành thương mại, du\r\n\nlịch.\n\n- Phối hợp với Hội đồng liên minh các hợp tác xã\r\n\ntỉnh, các tổ chức phi chính phủ (nếu có), tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,\r\n\nquản lý về kỹ thuật kinh doanh cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.\n\n6. Thi đua khen thưởng: Chỉ đạo, hướng dẫn, tổng\r\n\nkết phong trào thi đua khen thưởng, động viên các tổ chức và cá nhân có thành\r\n\ntích trong lĩnh vực hoạt động thương mại, du lịch và quản lý thị trường (Theo\r\n\nphân cấp của UBND tỉnh).\n\n7. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước đối với các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại du lịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh có chủ trương giải pháp thích hợp,\r\n\ntạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng, kinh\r\n\ndoanh có hiệu quả.\n\nNgoài các nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên còn một\r\n\nsố các nhiệm vụ cụ thể do UBND tỉnh giao.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC – BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy Sở Thương mại – du\r\n\nlịch được tổ chức như sau:\n\n1. Lãnh đạo sở gồm:\n\n- Giám đốc\n\n- Một đến hai Phó giám đốc\n\n2. Các phòng chuyên môn thuộc sở:\n\na. Phòng kế hoạch nghiệp vụ - kế toán thống kê\n\nb. Phòng du lịch\n\nc. Phòng quản lý hành chính thương mại\n\nd. Thanh tra sở\n\nđ. Phòng tổ chức hành chính\n\n3. Các đơn vị trực thuộc:\n\nChi cục quản lý thị trường\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Thương mại du lịch\r\n\ntỉnh căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của\r\n\nsở, xây dựng quy chế hoạt động, xây dựng và ban hành chức năng, nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm\r\n\nthống nhất với Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 5. Giám đốc Sở Thương mại du lịch có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ thuộc ngành theo Quyết\r\n\nđịnh số 371/QĐ.TU ngày 10 tháng 7 năm 1994 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai.\n\nQuy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành,\r\n\ncác quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng\r\n\nmắc, Giám đốc Sở Thương mại – du lịch có trách nhiệm tổng hợp báo cáo trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung sửa đổi cho phù hợp.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\n K/T. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Thăng\n\n\n\n", + "id": 105546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105547.json b/contexts/context_105547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fe983d86eeb3fd694b017ee81ce69460e98f941 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-94-QD-UB-nam-1997-Quy-che-tam-thoi-xay-dung-quan-ly-su-dung-mang-dien-thoai-Lao-Cai-200810.aspx", + "name": "Quyet-dinh-94-QD-UB-nam-1997-Quy-che-tam-thoi-xay-dung-quan-ly-su-dung-mang-dien-thoai-Lao-Cai-20081", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 94/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày 19 tháng 4 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ\r\n\nXÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MẠNG ĐIỆN THOẠI XÃ, CỤM XÃ, ĐỒN BIÊN PHÒNG TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ kết luận phiên họp UBND tỉnh Lào Cai ngày 04/4/1997;\n\nXét Tờ trình của Bưu điện tỉnh Lào Cai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về xây dựng,\r\n\nquản lý và sử dụng mạng điện thoại xã, cụm xã, đồn Biên phòng tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực từ ngày ký.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Lộng\n\n\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nMẠNG ĐIỆN THOẠI XÃ, CỤM XÃ, ĐỒN BIÊN PHÒNG TỈNH LÀO CAI\n\n(GỌI TẮT LÀ \"MẠNG VIỄN THÔNG\r\n\nNÔNG THÔN\")\n\nBan hành kèm theo quyết định số: 94/QĐ-UB ngày 19/4/1997 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lào Cai.\n\nMạng thông tin điện thoại các xã, cụm xã, đồn Biên phòng\r\n\n(gọi chung là mạng viễn thông nông thôn) là bộ phận cấu thành của mạng viễn\r\n\nthông quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Để tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về Bưu chính - viễn thông. Mạng viễn thông nông thôn cần phải quản lý, sử\r\n\ndụng có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, vùng nông thôn, miền\r\n\nnúi và bảo vệ an ninh tổ quốc.\n\nQuy chế này quy định các nội dung về xây dựng, quản lý, khai\r\n\nthác mạng viễn thông nông thôn.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mạng viễn thông nông thôn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc cho các xã,\r\n\ncụm xã, đồn Biên phòng về điện báo điện thoại trong nước và quốc tế. Với mục\r\n\nđích phục vụ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các lực lượng vũ trang trong\r\n\ncông tác xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội văn hóa xã hội ở nông thôn,\r\n\nnâng cao dân trí cho nhân dân các dân tộc, bảo vệ an ninh tổ quốc.\n\nĐiều 2. Việc xây dựng mạng viễn thông nông thôn, vừa phải đáp ứng yêu cầu hiện\r\n\nđại hóa thông tin liên lạc, vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý, vận\r\n\nhành các xã, cụm xã, đồn Biên phòng.\n\nĐiều 3. Việc quản lý vận hành mạng viễn thông nông thôn phải đảm bảo\r\n\n\"nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật\" là nhiệm vụ đặc biệt cần\r\n\nquan tâm của người quản lý và sử dụng thiết bị.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC XÂY DỰNG\n\nĐiều 4. Bưu điện tỉnh Lào Cai có trách nhiệm:\n\n4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển mạng viễn thông nông thôn\r\n\nphù hợp với quy hoạch mạng viễn thông toàn tỉnh và quốc gia.\n\n4.2. Căn cứ tổng dự án đầu tư được duyệt, vốn đầu tư phân\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm, tổ chức khảo sát thiết kế, thử nghiệm, lựa chọn thiết\r\n\nbị phù hợp. Phấn đấu đến năm 2000 có 70% số xã có máy điện thoại.\n\n4.3. Tổ chức thi công đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo chất lượng và an toàn lao động.\n\nĐiều 5. Các xã, cụm xã, đồn Biên phòng có trách nhiệm:\n\n5.1. Bố trí nơi lắp đặt Anten, phòng lắp thiết bị đảm bảo\r\n\nyêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, bảo vệ an toàn máy móc và các thiết bị.\n\n5.2. Các xã biên giới, xã loại 2, loại 3. Được lắp đặt máy\r\n\nđiện thoạt tại nhà Chủ tịch UBND xã hoặc Bí thư Chi, Đảng bộ xã (cụ thể do\r\n\nhuyện quy định). Chủ tịch UBND xã, Bí thư Chi, Đảng bộ xã vừa là người trực\r\n\ntiếp sử dụng có trách nhiệm quản lý bảo vệ theo quy định và bố trí nơi lắp đặt\r\n\nthiết bị.\n\n5.3. Tham gia giúp đỡ quá trình vận chuyển, lắp đặt thiết\r\n\nbị, tạo các điều kiện khác cho việc lắp đạt đạt kết quả.\n\n5.4. Lựa chọn người có khả năng tiếp nhận, có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt để đào tạo, quản lý, vận hành thiết bị. (Ngoài các đối tượng nêu ở 5.2\r\n\nhoặc do điều kiện địa hình tại nhà Chủ tịch hoặc Bí thư Chi, Đảng bộ xã không\r\n\nthể đặt máy được).\n\nĐiều 6. Kinh phí xây dựng lắp đặt các tuyến trạm máy, do ngành Bưu điện cấp.\r\n\nTrường hợp các xã hoặc cá nhân muốn thiết lập mạng riêng như: Tổng đài dung\r\n\nlượng nhỏ, máy thuê bao, máy nhánh, phải thỏa thuận với ngành Bưu điện. Kinh\r\n\nphí xây dựng mạng riêng do nhà thuê bao trả.\n\n6.1 Do tình hình kinh phí đầu tư tùy nơi có thể dùng cụm\r\n\nthuê bao tập trung 1/4 : 4/8 : 4/16 (nghĩa là cứ 4 thuê bao có 1 trung kế).\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ VẬN HÀNH MẠNG VIỄN THÔNG\r\n\nNÔNG THÔN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm Bưu điện tỉnh Lào Cai:\n\n7.1. Quản lý mạng toàn tỉnh và được quyền phân cấp giao\r\n\nnhiệm vụ cho cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị theo địa bàn từng địa phương.\n\n7.2. Biên soạn tài liệu vận hành, bảo dưỡng thiết bị, các\r\n\nnội quy, quy tắc đảm bảo an toàn, hướng dẫn lập sổ sách quản lý.\n\n7.3. Tổ chức đào tạo về vận hành, quản lý thiết bị.\n\n7.4. Quy định thời gian kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị. Khi có\r\n\nsự thay đổi cơ cấu hình mạng, chủng loại thiết bị phải kịp thời thông báo với\r\n\ncác thuê bao, hướng dẫn quản lý, vận hành thiết bị mới.\n\nĐiều 8. Các xã, cụm xã, đồn Biên phòng được quản lý, sử dụng\r\n\nđầu thuê bao phải có trách nhiệm:\n\n8.1. Chọn cử người quản lý vận hành thiết bị viễn thông.\n\n8.2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thiết bị vô tuyến, điện\r\n\nthoại, nguồn điện.\n\n8.3.Giữ bí mật về tần số, hô hiệu liên lạc, nội dung điện\r\n\nbáo điện thoại. Không được tuy ý cá nhân, hoặc để cho người khác lợi dụng\r\n\nphương thức thông tin liên lạc, làm phương tiện hại đến lợi ích kinh tế, làm\r\n\nmất an ninh quốc gia.\n\n8.4. Phải có trách nhiệm theo dõi, ghi chép sổ sách, thanh\r\n\ntoán cước phí đàm thoại cho Bưu điện.\n\n8.5 Các cuộc đàm thoại và điện báo phục vụ an ninh, quốc\r\n\nphòng, được ưu tiên số một, không kể hẹn thời gian.\n\nĐiều 9. Người vận hành máy thiết bị có trách nhiệm:\n\n9.1. Quán lý, vận hành đúng quỵ trình quy phạm kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo an toàn thiết bị, không sử dụng thiết bị vào mục đích khác.\n\n9.2. Luôn có mặt tại phòng máy, ghi chép đầy đủ tình trạng\r\n\nthiết bị và các cuộc đàm thoại vào sổ sách quy định. Tuân thủ đầy đủ các hướng\r\n\ndẫn của Bưu điện.\n\nĐiều 10. Khi phát hiện sự cố thiết bị, người vận hành phải tắt nguồn và máy, tìm\r\n\nmọi cách đảm bảo an toàn thiết bị và thông báo cho Bưu điện bằng phương thức\r\n\nliên lạc nhanh nhất.\n\nBưu điện tỉnh tổ chức chỉ đạo sử lý kịp thời để đảm báo\r\n\nthông tin liên lạc. Thời gian chậm nhất là 48 giờ kể từ khi nhận thông báo.\n\nĐiều 11. Khi cần thiết phải thay đổi địa điểm đặt máy, người vận hành thiết bị\r\n\ncác thuê bao phải chủ động bàn bạc vơi Bưu điện trước 96 giờ, để triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nChương IV\n\nCHI PHÍ BẢO QUẢN, VẬN HÀNH THIẾT BỊ\r\n\nTHU CƯỚC\n\nĐiều 12. Bưu điện tỉnh Lào Cai ký hợp đồng với người các xã, cụm xã, đồn biên\r\n\nphòng vận hành, khai thác, bảo quản thiết bị viễn thông.\n\nĐiều 13. Cước phí thuê bao mạng viễn thông nông thôn bao\r\n\ngồm:\n\n13.1 Đối tượng 1: Các xã biên giới, xã loại 2, loại 3, các\r\n\nđồn, trạm Biên phòng: Thu cước điện thoại chiều đi.\n\n13.2 Đối tượng 2. Các xã còn lại không thuộc đối tượng 1.\n\n- Thu cước thuê bao\n\n- Thu cước điện thoại chiều đi\n\n13.3. Các đối tượng 1 (trừ các đồn, trạm Biên phòng), mỗi\r\n\nngày được gọi một cuộc đàm thoại hẹn giờ về huyện do UBND huyện quy định (giờ\r\n\nliên lạc cụ thể cho từng xã trong huyện do UBND huyện quy định). Cước phí thanh\r\n\ntoán cho Bưu điện do ngân sách xã thanh toán. Những cuộc đàm thoại đột xuất cần\r\n\nthiết ngân sách huyện thanh toán.\n\n13.4. Các cuộc đàm thoại của đồn Biên phòng do Biên phòng\r\n\ntỉnh thanh toán.\n\n13.5. Các cuộc đàm thoại ngoài quy định tại Điểm 13.3, Điều\r\n\n13. Người quản lý thuê bao phải thu tiền điện đàm của cá nhân để thanh toán cho\r\n\nBưu điện.\n\n13.6. Giám đốc Sở Tài chính vật giá tỉnh và Giám đốc Bưu\r\n\nđiện tỉnh cùng ký văn bản hướng dẫn thanh toán cước phí điện đàm cho các đối\r\n\ntượng nêu trên.\n\nĐiều 14. Hàng tháng, Bưu điện tỉnh trả tiền bảo dưỡng vận hành thiết bị cho\r\n\nngười hợp đồng, tiền mua nhiên liệu (nếu có) theo định mức.\n\nĐiều 15. Các máy điện thoại xã, cụm xã, đồn Biên phòng được làm dịch vụ đại lý\r\n\ncho Bưu điện. Thu cước phí của khách đàm thoại phải theo quy định của ngành Bưu\r\n\nđiện. Bưu điện có trách nhiệm thanh toán cho đại lý 70% tổng số tiền thu đàm\r\n\nthoại của các tư nhân.\n\nChương V\n\nĐIỂU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Khen thưởng: Các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc bảo quản,\r\n\nvận hành thiết bị, có hiệu qủa thông tin thì sẽ được xét khen thưởng theo quy\r\n\nchế của ngành Bưu điện.\n\nĐiều 17. Kỷ luật: Tập thể, cá nhân, bị vi phạm quy trình quy phạm kỹ thuật, làm\r\n\nthất thoát, hư hỏng máy móc, thiết bị phụ trợ, không thanh toán cước phí điện\r\n\nđàm. Dùng phương tiện thông tin làm tiết lộ bí mật quốc gia, làm lộ bí mật\r\n\nthông tin, lợi dụng thông tin gây rối trật tự xã hội. Ngoài việc bồi thường\r\n\nthiệt hại còn xử lý kỷ luật. Nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị sử lý theo pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 18. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nCác ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan thi hành quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện có điều gì cần thay đổi, bổ sung,\r\n\ngiám đốc Bưu điện tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định./.", + "id": 105547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105548.json b/contexts/context_105548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e233055b2f5efca364cc250d594c176c09ee0600 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-866-QD-UBND-HC-2018-cong-tac-quan-ly-von-vay-tu-ngan-sach-dia-phuong-Dong-Thap-393195.aspx", + "name": "Quyet-dinh-866-QD-UBND-HC-2018-cong-tac-quan-ly-von-vay-tu-ngan-sach-dia-phuong-Dong-Thap-393195", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 866/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 31 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TỔNG HỢP, KIỂM TRA,\r\n\nGIÁM SÁT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ\r\n\nHỘI NHẬN ỦY THÁC TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n54/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý\r\n\nvà sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý\r\n\nvà sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\nđể cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n52/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 1433/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nCông tác quản lý, tổng hợp, kiểm\r\n\ntra, giám sát liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương tại Sở Tài chính, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện.\n\nĐiều 2. Nội dung và mức chi\n\n1. Chi cho công tác quản lý, tổng\r\n\nhợp, kiểm tra, giám sát liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương: thực hiện theo chế\r\n\nđộ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\n2. Chi hỗ trợ hàng tháng cho\r\n\ncán bộ được phân công trực tiếp công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát\r\n\nnguồn vốn ngân sách ủy thác cho vay: không quá 30% mức tiền lương hiện hưởng.\r\n\nCăn cứ vào nguồn thu thực tế, Thủ trưởng đơn vị quyết định danh sách cán bộ được\r\n\nhỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT/UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTTH-NSương.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nChâu Hồng Phúc\n\n", + "id": 105548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105549.json b/contexts/context_105549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c262b492777d30a06328de9fb2dde180b1b0410 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2946-QD-BKHCN-huy-bo-Tieu-chuan-Viet-Nam-119036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2946-QD-BKHCN-huy-bo-Tieu-chuan-Viet-Nam-119036", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2946/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy\r\n\nbỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 6907:2001\n\nBiện pháp kiểm\r\n\n dịch thực vật – Các nguyên tắc kiểm dịch thực vật liên quan đến thương mại quốc\r\n\n tế \n\n2.\n\nTCVN 6908:2001\n\nBiện pháp kiểm\r\n\n dịch thực vật – Phần 1: Những quy định về nhập khẩu – Hướng dẫn phân tích\r\n\n nguy cơ dịch hại\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quân\n\n", + "id": 105549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10555.json b/contexts/context_10555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b37496f3ff15607fd3ea47182c68061b86e975f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1020-QD-BXD-gia-tri-von-nha-nuoc-tai-thoi-diem-ban-giao-115067.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1020-QD-BXD-gia-tri-von-nha-nuoc-tai-thoi-diem-ban-giao-115067", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1020/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIÁ TRỊ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC: CÔNG TY PHÁT\r\n\nTRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ CỬU LONG THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 BÀN GIAO SANG\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ CỬU LONG.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển\r\n\ncông ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày\r\n\n24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ\r\n\nphần;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 297/QĐ-BXD ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về giá\r\n\ntrị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu\r\n\nLong thuộc Tổng công ty Xây dựng số 1 tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1739/QĐ-BXD ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc chuyển Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thuộc Tổng công ty\r\n\nXây dựng số 1 thành Công ty cổ phần;\r\n\nXét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng số 1 tại văn bản số 88\r\n\nCV/TCT-TCKT ngày 05/7/2010 về việc đề nghị Bộ Xây dựng công bố giá trị phần vốn\r\n\nNhà nước Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long bàn giao sang Công ty cổ\r\n\nphần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long tại thời điểm 0 giờ ngày 31/12/2006.\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiá trị vốn nhà nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2007 để bàn giao doanh nghiệp\r\n\nnhà nước: Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thuộc Tổng công ty Xây\r\n\ndựng số 1 sang Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long.\n\nGiá trị thực tế\r\n\nphần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 4.691.984.155 đồng (Bốn tỷ, sáu trăm chín\r\n\nmốt triệu, chín trăm tám tư nghìn, một trăm năm mươi lăm đồng).\n\nTrong đó:\n\n- Góp vốn vào\r\n\nCông ty cổ phần: 2.100.000.000 đồng;\n\n- Chi phí cổ phần\r\n\nhoá: 398.356.694 đồng;\n\n- Giảm giá cổ\r\n\nphần ưu đãi: 377.160.000 đồng;\n\n- Giảm vốn nhà\r\n\nnước do số nợ phải thu của Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long không\r\n\nđược Công ty mua bán nợ chấp nhận mua: 2.200.270.845 đồng.\n\n- Bổ sung vốn\r\n\nnhà nước cho Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long từ Quỹ hỗ trợ sắp\r\n\nxếp doanh nghiệp Tổng công ty: 383.803.384 đồng, để đảm bảo đủ vốn điều lệ cho\r\n\nCông ty cổ phần.\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ giá trị vốn nhà nước được xác định tại Điều 1 trên đây, Chủ tịchHội đồng\r\n\nthành viên Tổng công ty Xây dựng số 1 chỉ đạo Ban chỉ đạo cổ phần hoá Công ty Phát\r\n\ntriển và kinh doanh nhà Cửu Long, Giám đốc Công ty Phát triển và kinh doanh nhà\r\n\nCửu Long thực hiện bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, ... cho Hội đồng\r\n\nquản trị Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám\r\n\nđốc Tổng công ty xây dựng số 1, Giám đốc Công ty Phát triển và kinh doanh nhà\r\n\nCửu Long, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long\r\n\nvà thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 \r\n\n - Ban chỉ đạo ĐM&PTDN\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - UBND tp. Hồ Chí Minh\r\n\n - Công đoàn XDVN\r\n\n - Lưu VP, Vụ KHTC (10b).\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n", + "id": 10555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105550.json b/contexts/context_105550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb9e37719dca464ac33e2c3d6914001f9294959f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-34-KH-BCD-2022-lap-Quy-hoach-Ca-Mau-2021-2030-tam-nhin-den-2050-516219.aspx", + "name": "Ke-hoach-34-KH-BCD-2022-lap-Quy-hoach-Ca-Mau-2021-2030-tam-nhin-den-2050-516219", + "passage": "BCĐ LẬP QUY HOẠCH\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 34/KH-BCĐ\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 12 tháng 4 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nLẬP QUY HOẠCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nThực hiện Quyết định số 810/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Cà\r\n\nMau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Quy hoạch tỉnh);\r\n\nNghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27/9/2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các\r\n\nquy hoạch thời kỳ 2021 - 2030; theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Công văn số 781/SKHĐT-TH ngày 04/4/2022, Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch lập Quy hoạch tỉnh Cà Mau như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa, chi tiết hóa các bước\r\n\ntriển khai thực hiện công tác lập Quy hoạch tỉnh.\n\n- Phân công trách nhiệm, giao nhiệm vụ\r\n\ncho cơ quan lập Quy hoạch tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan.\n\n- Đảm bảo sự thống nhất trong công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác lập Quy hoạch tỉnh;\r\n\nnâng cao trách nhiệm, tính chủ động của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong\r\n\nquá trình lập Quy hoạch tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh\r\n\nlà nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của các cấp chính quyền; tập trung thời gian,\r\n\nsắp xếp, bố trí nhân lực để tham gia tích cực, chủ động và\r\n\nhiệu quả trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh.\n\n- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và thống\r\n\nnhất giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\nđơn vị có liên quan trong định hướng phát triển, sắp xếp không gian, phân bổ\r\n\nnguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, sử dụng tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa\r\n\nbàn huyện, thành phố nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu\r\n\nquả và bền vững.\n\n- Việc xây dựng các nội dung của Quy\r\n\nhoạch tỉnh, lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) được tiến hành đồng\r\n\nthời, khẩn trương, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương và Nhà thầu tư vấn; đáp ứng các quy định về thời gian,\r\n\ntrình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU VÀ TIẾN ĐỘ CỤ THỂ\n\n1. Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh:\r\n\nChỉ đạo công tác lập Quy hoạch tỉnh theo quy định của\r\n\nLuật Quy hoạch và pháp luật có liên quan.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan\r\n\nlập Quy hoạch tỉnh)\n\n- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh.\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính\r\n\ntrong quá trình lập Quy hoạch tỉnh; tổ chức, điều phối, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc lập Quy hoạch tỉnh. Tổ chức đấu thầu lựa chọn\r\n\nNhà thầu tư vấn lập Quy hoạch tỉnh; Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược (ĐMC) đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n- Là đầu mối phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên\r\n\nquan cung cấp thông tin, tài liệu cho Nhà thầu tư vấn lập Quy hoạch tỉnh.\n\n- Tổng hợp các nội dung còn có ý kiến\r\n\nkhác nhau liên quan đến phương án phát triển của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan; hoàn thiện Quy hoạch tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo lập\r\n\nQuy hoạch tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trình hồ sơ Quy hoạch tỉnh để Ban\r\n\nChỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Tỉnh ủy, Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Hội đồng thẩm định Trung ương, Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và Nhà thầu tư vấn trong việc đề xuất, xây\r\n\ndựng phương án phát triển ngành, địa phương để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục\r\n\nđối với hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tỉnh; định kỳ báo cáo việc\r\n\ntriển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch.\n\n3. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao nghiên cứu, đề xuất mục tiêu, định hướng và phương án phát triển ngành, địa\r\n\nphương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Nhà thầu tư vấn để tham mưu tích hợp vào Quy\r\n\nhoạch tỉnh theo đúng quy định.\n\n- Cung cấp đầy đủ các thông tin, số\r\n\nliệu, tài liệu có liên quan trong công tác triển khai lập nội dung đề xuất, phục\r\n\nvụ công tác lập Quy hoạch tỉnh. Chịu trách nhiệm chuyên môn về toàn bộ nội dung\r\n\nliên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, địa phương trong\r\n\nBáo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh. Chịu trách nhiệm về chất lượng và thời gian\r\n\nthực hiện đối với nhiệm vụ được phân công.\n\n- Tham gia đầy đủ các cuộc họp khi được\r\n\nBan Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh triệu tập; đóng góp ý kiến đối với dự thảo Quy\r\n\nhoạch tỉnh theo yêu cầu.\n\n- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Nhà thầu tư vấn trong công tác triển khai lập nội dung đề\r\n\nxuất, công tác lập Quy hoạch tỉnh.\n\n4. Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp,\r\n\nngười dân, chuyên gia, nhà khoa học... là các đối tượng được tham vấn trong quá\r\n\ntrình lập Quy hoạch tỉnh.\n\n(Kèm theo Phụ lục chi tiết).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên cơ\r\n\nsở những nhiệm vụ và nội dung chủ yếu của Kế hoạch lập Quy hoạch tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Nhà\r\n\nthầu tư vấn khẩn trương tổ chức triển khai, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntheo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ động đề xuất, báo cáo Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh xem xét, giải quyết những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chung trong việc chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ban Chỉ đạo lập\r\n\nQuy hoạch tỉnh tiến độ thực hiện lập Quy hoạch tỉnh định kỳ hàng tháng hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu. Chủ động phối hợp, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hoặc\r\n\nbáo cáo Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm\r\n\nquyền, phức tạp trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh.\n\nKế hoạch này thay thế Kế hoạch số\r\n\n66/KH-BCĐ ngày 16/12/2019 và Kế hoạch số 99/KH-BCĐ ngày 11/9/2021 của Ban Chỉ đạo\r\n\nlập Quy hoạch tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ lập Quy hoạch tỉnh (Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 20/11/2020\r\n\n của UBND tỉnh) (iO);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh (iO);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (iO);\r\n\n - Nhà thầu tư vấn;\r\n\n - Các Phòng Khối NC-TH (iO);\r\n\n - Lưu: VT. TH (Nh91).KL04/4. \n\nTM. BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n TRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n CHỦ TỊCH UBND TỈNH\r\n\n Huỳnh Quốc Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH LẬP QUY HOẠCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ 2021 - 2030,\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 34/KH-BCĐ\r\n\nngày 12/4/2022 của Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ quan, đơn vị phụ trách thực hiện\n\nThời gian\n\nGhi chú\n\nThực hiện\n\nHoàn thành\n\nI\n\nNghiên cứu\r\n\n xây dựng các nội dung Quy hoạch\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nCơ quan phối hợp thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThu thập và xử\r\n\n lý tài liệu, số liệu (trong quá trình nghiên cứu lập Quy hoạch có thể tổ chức\r\n\n điều tra, khảo sát, thu thập thông tin bổ sung; Sở Kế hoạch và Đầu tư ban\r\n\n hành văn bản cụ thể, làm việc với từng sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n2\n\nPhân tích, đánh\r\n\n giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n3\n\nĐánh giá thực\r\n\n trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống\r\n\n đô thị và nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n4\n\nXác định quan\r\n\n điểm và mục tiêu phát triển tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n5\n\nXây dựng phương\r\n\n hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n6\n\nXây dựng phương\r\n\n hướng phát triển các ngành khác\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n7\n\nXây dựng phương\r\n\n hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 11/2021\n\n\n\n8\n\nPhương án phát\r\n\n triển đô thị, nông thôn; kết cấu hạ tầng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n9\n\nPhương án quy\r\n\n hoạch sử dụng đất\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n10\n\nPhương án quy\r\n\n hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n11\n\nPhương án bảo vệ\r\n\n môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n12\n\nPhương án bảo vệ,\r\n\n khai thác, sử dụng tài nguyên\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n13\n\nPhương án khai\r\n\n thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại\r\n\n do nước gây ra\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n14\n\nPhương án\r\n\n phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi\r\n\n khí hậu\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n15\n\nXây dựng danh mục\r\n\n dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n16\n\nGiải pháp và\r\n\n nguồn lực thực hiện quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n17\n\nTích hợp các nội dung\r\n\n đề xuất vào Quy hoạch tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n18\n\nTổng hợp, xử lý sơ bộ (các vấn đề liên ngành, liên\r\n\n vùng... và các xung đột (nếu có)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 12/2021\n\n\n\n19\n\nXây dựng báo\r\n\n cáo Quy hoạch tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n20\n\nHoàn thành dự\r\n\n thảo báo cáo Quy hoạch tỉnh lần 1 (xin ý kiến Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNgày 24/12/2021\n\n\n\n21\n\nHoàn thành dự thảo báo\r\n\n cáo Quy hoạch tỉnh (xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Tỉnh ủy\r\n\n Cà Mau)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNgày 11/3/2022\n\n\n\n22\n\nHoàn thành dự thảo\r\n\n báo cáo Quy hoạch tỉnh (xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Tỉnh ủy\r\n\n Cà Mau)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 4/2022\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n23\n\nXin ý kiến Bộ,\r\n\n ngành Trung ương, các tỉnh lân cận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy\r\n\n định\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 4-5/2022\n\nTháng 4-5/2022\n\n\n\n24\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n bản đồ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n25\n\nXử lý, tích hợp báo cáo đánh\r\n\n giá môi trường chiến lược (ĐMC) vào báo cáo Quy hoạch tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 11/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n25.1\n\nXử lý, tích hợp đánh giá\r\n\n (ĐMC) về thực trạng thực hiện quy hoạch giai đoạn trước\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 11/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n25.2\n\nXử lý, tích hợp đánh giá\r\n\n (ĐMC) về các định hướng quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 12/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n25.3\n\nXử lý, tích hợp\r\n\n các giải pháp về (ĐMC) và các kiến nghị với quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 01/2022\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n26\n\nXây dựng cơ sở\r\n\n dữ liệu quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 6/2022\n\n\n\nII\n\nCác nội dung\r\n\n đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh\n\nCơ quan lập nội dung đề xuất Quy hoạch\n\nCơ quan tổng hợp, tích hợp\r\n\n Quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương án phát\r\n\n triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải kết hợp với phòng chống thiên tai,\r\n\n biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nSở Giao thông vận tải chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n2\n\nPhương án tổ chức\r\n\n lãnh thổ khu vực nông thôn tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n3\n\nPhương án phát\r\n\n triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn\r\n\n đến năm 2050\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n4\n\nPhương án phát\r\n\n triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết\r\n\n cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn\r\n\n đến năm 2050\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n5\n\nPhương án phát\r\n\n triển thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\n trên địa bàn tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n6\n\nPhương án bảo vệ\r\n\n nguồn lợi, nuôi trồng và khai thác thủy sản tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\n tầm nhìn đến năm 2050, gắn liền với phương án phát triển cảng cá, khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão cho tàu cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá và hạ tầng phát triển\r\n\n giống và nuôi trồng thủy sản\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n7\n\nPhương án phân\r\n\n bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị\r\n\n hành chính cấp huyện của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n8\n\nPhương án khai\r\n\n thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại\r\n\n do nước gây ra của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n9\n\nPhương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n10\n\nPhương án phân\r\n\n vùng tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên không\r\n\n gian vùng bờ và các cụm đảo của tỉnh\r\n\n Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n11\n\nPhương án bảo vệ\r\n\n môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Cà Mau\r\n\n thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n12\n\nPhương án phát\r\n\n triển kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực và dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí\r\n\n đốt của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Công Thương chủ trì; Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh phối\r\n\n hợp; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n13\n\nĐịnh hướng phát\r\n\n triển ngành công nghiệp gắn liền với phương án phát triển hạ tầng các khu - cụm\r\n\n công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\n tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Công Thương chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n14\n\nPhương án phát\r\n\n triển hệ thống hạ tầng thương mại của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050\n\nSở Công Thương chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n15\n\nPhương án xây dựng\r\n\n vùng liên huyện tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050\n\nSở Xây dựng chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n16\n\nPhương án quy\r\n\n hoạch hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Xây dựng chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n17\n\nPhương án phát\r\n\n triển mạng lưới cơ sở y tế tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nSở Y tế chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n18\n\nPhương án phát\r\n\n triển hạ tầng thông tin và truyền thông và cơ sở báo chí, phát thanh, truyền\r\n\n hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n19\n\nPhương án phát\r\n\n triển hệ thống hạ tầng du lịch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n20\n\nPhương án phát\r\n\n triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n21\n\nPhương án sắp xếp,\r\n\n phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n22\n\nPhương án phát\r\n\n triển mạng lưới cơ sở khoa học - công nghệ tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\n nhìn đến 2050\n\nSở Khoa học và công nghệ chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n23\n\nĐịnh hướng và\r\n\n giải pháp phát triển các ngành kinh tế biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và\r\n\n phù hợp với các điều luật quốc tế của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2050\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì;\n\nNhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n24\n\nNghiên cứu và đề\r\n\n xuất mô hình liên kết kinh tế; các giải pháp phát triển doanh nghiệp, tăng cường\r\n\n thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh, lựa chọn danh mục các dự án ưu tiên đầu\r\n\n tư thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n25\n\nPhương án phát triển mạng\r\n\n lưới cơ sở hạ tầng an ninh, trật tự\r\n\n và an toàn xã hội tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2025\n\nCông an tỉnh chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n26\n\nPhương án phát\r\n\n triển mạng lưới cơ sở hạ tầng quốc phòng và quản lý, bảo vệ biên giới vùng biển\r\n\n của tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\n chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n27\n\nPhương án phát\r\n\n triển nguồn nhân lực và mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội tỉnh Cà Mau thời kỳ\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì; Nhà thầu tư\r\n\n vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n28\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn thành phố Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cà Mau chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n29\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Thới Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Thới Bình chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n30\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện U Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện U Minh chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n31\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Cái Nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Cái Nước chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n32\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Trần Văn Thời thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời chủ trì; Nhà thầu tư\r\n\n vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n33\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Phú Tân thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Phú Tân chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n34\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Đầm Dơi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Đầm Dơi chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n35\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Năm Căn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Năm Căn chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n36\n\nPhương án phát\r\n\n triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn huyện Ngọc Hiển thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nỦy ban nhân dân huyện Ngọc Hiển chủ trì; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nTháng 9/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\nIII\n\nXây dựng báo\r\n\n cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC)\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nCơ quan phối hợp thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng dự thảo\r\n\n báo cáo (ĐMC)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nTháng 11/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n2\n\nBáo cáo Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh về báo cáo (ĐMC)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nTháng 11/2021\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n3\n\nTrình thẩm định\r\n\n báo cáo (ĐMC)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTheo tiến độ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh\n\n\n\n\n\n4\n\nHoàn thiện báo cáo\r\n\n (ĐMC) sau khi có kết quả thẩm định của\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan\n\nTheo tiến độ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh\n\n\n\nIV\n\nCác hoạt động\r\n\n liên quan đến triển khai; thẩm định, phê duyệt quy hoạch\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nCơ quan phối hợp thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo cáo Ban Chỉ\r\n\n đạo lập Quy hoạch tỉnh lần 1 (Dự thảo báo cáo Quy hoạch tỉnh lần thứ nhất;\r\n\n Khung định hướng Quy hoạch tỉnh)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n24/12/2021\n\n\n\n2\n\nBáo cáo Ban Chỉ\r\n\n đạo lập Quy hoạch tỉnh lần 2 (trước khi xin ý kiến các tổ chức, cá nhân liên\r\n\n quan)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n11/3/2022\n\n\n\n3\n\nBáo cáo xin ý\r\n\n kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Tỉnh ủy Cà Mau\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 4/2022\n\n\n\n4\n\nXin ý kiến Bộ,\r\n\n ngành Trung ương, địa phương lân cận, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng 4-5/2022\n\n\n\n5\n\nTrình Hội đồng\r\n\n thẩm định Quốc gia thẩm định Quy hoạch tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý III/2022\n\n\n\n6\n\nTrình Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch tỉnh\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư\r\n\n vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý III/2022\n\n\n\n7\n\nTrình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Nhà thầu tư\r\n\n vấn\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý III/2022\n\n\n\nV\n\nCông bố Quy\r\n\n hoạch tỉnh thời kỳ 2020 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nSau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 105550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105551.json b/contexts/context_105551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfc2153241c5cc5de0512992cf5b1e9d3ad6eccd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-6031-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-lien-ket-hop-tac-phat-trien-du-lich-tinh-Ben-Tre-490242.aspx", + "name": "Ke-hoach-6031-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-lien-ket-hop-tac-phat-trien-du-lich-tinh-Ben-Tre-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6031/KH-UBND\n\nBến Tre, ngày 04\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT, HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DU LỊCH\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ 13 TỈNH, THÀNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN NĂM\r\n\n2021 - 2025\n\nCăn cứ Thỏa thuận liên kết hợp\r\n\ntác phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) và 13 tỉnh, thành Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long (ĐBSCL) giai đoạn 2020-2025 ký ngày 14 tháng 12 năm 2019;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 2080/KH-UBND\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển\r\n\nkhai Chương trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL giai đoạn năm 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 2079/KH-UBND\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển\r\n\nkhai Chương trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL năm 2021.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình liên kết hợp tác phát triển\r\n\ndu lịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL giai đoạn năm 2021 - 2025 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\r\n\n- YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa Kế hoạch số\r\n\n2080/KH-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvề triển khai Chương trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL giai đoạn năm 2021 - 2025; Kế hoạch số 2079/KH-UBND ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai Chương trình\r\n\nliên kết, hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL năm 2021.\n\n- Giới thiệu, quảng bá, gắn kết,\r\n\ntạo điều kiện phát triển du lịch Xứ Dừa Bến Tre trên cơ sở liên kết, hợp tác với\r\n\nTP. HCM và các tỉnh, thành khu vực ĐBSCL.\n\n- Phát huy vai trò của các\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch, Hiệp hội Du lịch\r\n\ntrong và ngoài tỉnh trong việc xây dựng các sản phẩm, chương trình du lịch liên\r\n\nkết thực sự hấp dẫn, độc đáo, khác biệt của Bến Tre với mỗi địa phương và của cả\r\n\nvùng; đồng thời, thúc đẩy hoạt động xúc tiến đầu tư vào du lịch, tạo cơ hội hợp\r\n\ntác, liên kết phát triển của các doanh nghiệp 14 địa phương.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các nhiệm vụ triển khai bám\r\n\nsát các thỏa thuận hợp tác liên kết phát triển du lịch đã được ký kết.\n\n- Kết quả liên kết hợp tác phải\r\n\nđược cụ thể hóa bằng những sản phẩm, nội dung thiết thực.\n\n- Hợp tác trên tinh thần hỗ trợ,\r\n\ngiúp đỡ, bình đẳng và cùng phát triển; đảm bảo hiệu quả thiết thực cho cộng đồng,\r\n\ntrong đó doanh nghiệp du lịch đóng vai trò quyết định việc triển khai hợp tác\r\n\nnày.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trao đổi\r\n\nthông tin trong công tác quản lý nhà nước về du lịch\n\na) Phối hợp triển khai Quy\r\n\nchế phối hợp thực hiện Thỏa thuận liên kết, hợp tác phát triển du lịch TP. HCM\r\n\nvà 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021 (Sau khi Quy chế được ban hành).\n\nb) Phối hợp tổ chức Diễn đàn\r\n\nliên kết hợp tác phát triển du lịch TP . HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện:\r\n\nCác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nHiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021 (theo thông báo của Ban Tổ chức); Quý II năm 2023; Quý II năm\r\n\n2025.\n\nc) Phối hợp tổ chức, tham\r\n\ngia Hội nghị tổng kết triển khai thực hiện Chương trình liên kết phát triển du\r\n\nlịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL, triển khai phương hướng nhiệm vụ năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV hàng năm.\n\n2. Phát triển\r\n\nsản phẩm du lịch\n\na) Phối hợp hoặc chủ trì phối\r\n\nhợp với TP. HCM và các tỉnh, thành trong liên kết tổ chức khảo sát, đánh giá,\r\n\ngóp ý phát triển sản phẩm du lịch của tỉnh trong tuyến du lịch liên kết “Non nước\r\n\nhữu tình”(TP. HCM -Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng - Cần Thơ\r\n\n- Bạc Liêu - Cà Mau).\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Tổng hợp danh sách các di\r\n\ntích văn hóa lịch sử tiêu biểu đã được công nhận và đề nghị Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch chuẩn hóa, nâng cấp để kết hợp phát triển du lịch\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nquý IV năm 2022.\n\nc) Phối hợp tổ chức triển\r\n\nkhai đánh giá hoạt động tuyến du lịch “Non nước hữu tình”và đề xuất phát triển\r\n\ntuyến du lịch mới\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý II hoặc quý III năm 2023.\n\nd) Phối hợp các tổ chức uy\r\n\ntín trong và ngoài nước để tổ chức đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch từ\r\n\n4 - 5 sao theo chuẩn quốc tế hoặc tiệm cận quốc tế\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở lưu trú du lịch từ\r\n\n4 - 5 sao trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\ntừ quý II đến cuối năm 2023.\n\nđ) Phối hợp đánh giá hiệu quả\r\n\nkhai thác các chương trình liên kết, khảo sát xây dựng chương trình du lịch mới,\r\n\nkết nối các doanh nghiệp lữ hành khai thác và phát triển điểm đến, sản phẩm, dịch\r\n\nvụ liên kết TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý II hoặc quý III năm 2024.\n\ne) Phối hợp các tổ chức uy\r\n\ntín trong và ngoài nước để tổ chức đánh giá chất lượng cơ sở ăn uống và mua sắm\r\n\nđạt chuẩn phục vụ du lịch theo chuẩn quốc tế hoặc tiệm cận quốc tế\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nCông thương; Hiệp hội Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở\r\n\năn uống, mua sắm đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh và các đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nTừ quý II đến cuối năm 2025.\n\ng) Phối hợp tổ chức ngày hội\r\n\nkết nối các doanh nghiệp lữ hành khai thác và phát triển các điểm đến, sản phẩm,\r\n\ndịch vụ liên kết TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý III năm 2025.\n\nh) Phối hợp tổ chức đánh giá\r\n\nvà trao giải thưởng các sản phẩm du lịch mới khai thác hiệu quả trong chương\r\n\ntrình liên kết\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến từ\r\n\nquý II đến cuối năm 2025.\n\ni) Chủ trì tổ chức và phối hợp\r\n\ntổ chức các hoạt động giao thương, kết nối các doanh nghiệp lữ hành khai thác\r\n\nvà phát triển các tuyến, điểm , sản phẩm và dịch vụ du lịch của Bến Tre với TP.\r\n\nHCM và các tỉnh, thành trong liên kết\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021, quý II hàng năm (2022 - 2025).\n\nk) Chủ trì tổ chức và phối hợp\r\n\ntổ chức các hoạt động giới thiệu, xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP và sản\r\n\nphẩm chuỗi giá trị theo Nghị quyết 0 7 - NQ/TU ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Tỉnh\r\n\nủy về xây dựng vùng sản xuất tập trung, gắn phát triển chuỗi giá trị nhóm sản\r\n\nphẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030, trở thành sản phẩm gắn với các hoạt động du lịch\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; các đơn vị có liên quan\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý II hàng năm (2022 - 2025).\n\n3. Quảng\r\n\nbá, xúc tiến du lịch\n\na) Phối hợp tổ chức và tham\r\n\ngia Hội nghị giới thiệu quảng bá du lịch T P . HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\r\n\ntrong khuôn khổ Ngày hội Du lịch TP. HCM năm 2021.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021, quý II năm 2022; quý II năm 2024.\n\nb) Phối hợp tổ chức các\r\n\nchương trình quảng bá, giới thiệu chung về liên kết du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL tại các sự kiện du lịch trọng điểm\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nnăm 2021; năm 2022; năm 2024.\n\nc) Phối hợp xúc tiến, đánh\r\n\ngiá các hoạt động quảng bá, ứng dụng triển khai bộ nhận diện thương hiệu du lịch\r\n\nTP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nnăm 2021 - 2022; năm 2023 (đánh giá).\n\nd) Phối hợp xây dựng, công bố,\r\n\ntriển khai trang thông tin điện tử du lịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL; triển\r\n\nkhai các hoạt động quảng bá du lịch trên các kênh truyền thông của 14 địa\r\n\nphương cùng với các phương tiện truyền thông hiện đại như internet, các trang mạng\r\n\nxã hội,...\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Đồng Khởi; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nnăm 2021 (xây dựng và công bố); năm 2022 (triển khai).\n\nđ) Phối hợp tổ chức không\r\n\ngian giao thương, trao đổi sản phẩm du lịch liên kết TP. HCM và 13, tỉnh, thành\r\n\nĐBSCL trong khuôn khổ Ngày hội Du lịch TP. HCM\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nquý II năm 2022, quý II năm 2025.\n\ne) Phối hợp xây dựng gian\r\n\nhàng chung quảng bá, giới thiệu du lịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL trong\r\n\nkhuôn khổ Ngày hội Du lịch TP. HCM\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\ng) Tăng cường gắn kết, quảng\r\n\nbá du lịch Bến Tre, TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL trên các kênh truyền thông\r\n\ncủa tỉnh\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý II năm 2025.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Đồng Khởi;\r\n\nHiệp hội Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị du lịch và\r\n\ncác đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên hàng năm.\n\nh) Chia sẻ thông tin, bài viết,\r\n\nphóng sự về tiềm năng du lịch, sản phẩm du lịch, tuyến du lịch của Bến Tre và\r\n\ncác địa phương trên Cổng thành phần của Sở, Trang thông tin điện tử du lịch của\r\n\nTrung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Trang thông tin của các doanh nghiệp du lịch.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở ngành\r\n\ncó liên quan; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị kinh doanh du lịch và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\ni) Nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng trang thông tin điện tử du lịch, ứng dụng du lịch thông minh của tỉnh\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nTruyền thông, Sở Khoa học Công Nghệ, Viễn Thông Bến Tre.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n4. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\na) Hàng năm tổ chức ít nhất\r\n\n05 lớp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nNội vụ; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở đào tạo; Hiệp hội Du lịch;\r\n\ncác đơn vị du lịch; cộng đồng địa phương và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\ncho đối tượng trong độ tuổi lao động (đang làm hoặc dự định làm du lịch) nhằm\r\n\nnâng cao tay nghề phục hoạt động du lịch\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du\r\n\nlịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý II hàng năm (2022 - 2025).\n\nc) Phối hợp tham gia, tổ chức\r\n\ncác lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ du lịch\r\n\ndo TP. HCM và các tỉnh ĐBSCL tổ chức.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021; quý III năm 2022; quý II và quý IV năm 2025.\n\nd) Phối hợp tổ chức hội thi\r\n\nnghiệp vụ du lịch chuyên đề, hội thi nâng cao tay nghề phục vụ du lịch.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Hiệp\r\n\nhội Du lịch tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị\r\n\ndu lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nquý III năm 2023; quý III năm 2024.\n\n5. Kêu gọi\r\n\nđầu tư phát triển du lịch\n\na) Phối hợp tổ chức và tham\r\n\ngia Hội nghị xúc tiến mời gọi đầu tư du lịch vào TP. HCM và 13 tỉnh, thành\r\n\nĐBSCL(Kết hợp trong khuôn khổ Diễn đàn liên kết, hợp tác phát triển du lịch TP.\r\n\nHCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL lần 2 năm 2021)\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du\r\n\nlịch tỉnh; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2021.\n\nb) Phối hợp tổ chức và tham\r\n\ngia Hội nghị quốc tế về xúc tiến mời gọi đầu tư du lịch vào TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội Du\r\n\nlịch tỉnh; các đơn vị du lịch và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2023.\n\nc) Phối hợp đánh giá các hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư và tình hình hoạt động các dự án đầu tư du lịch vào TP.\r\n\nHCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Dự kiến\r\n\nquý IV năm 2025.\n\nd) Hỗ trợ các nhà đầu tư tiếp\r\n\ncận thông tin, chính sách và quy trình, thủ tục đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP.\r\n\nHCM và các tỉnh trong liên kết; các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên (riêng năm 2024 phối hợp thực hiện cẩm nang).\n\nđ) Phối hợp kiến nghị đầu tư\r\n\nvà hoàn thiện hạ tầng giao thông, cơ sở hạ tầng phục vụ liên kết hợp tác phát\r\n\ntriển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh, thành ĐBSCL\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nGiao thông Vận tải\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2022.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch số\r\n\n2080/KH-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvề triển khai Chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCLgiai đoạn năm 2021 - 2025 và các nội dung của Kế hoạch này, đề nghị\r\n\ncác đơn vị căn cứ tình hình thực tế, chủ động phối hợp các Sở, ngành và các đơn\r\n\nvị có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép trong các chương\r\n\ntrình, kế hoạch của đơn vị, dự toán kinh phí thực hiện các nội dung theo lĩnh vực\r\n\nphụ trách để triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời theo dõi, chỉ đạo.\n\n2. Báo Đồng Khởi, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh tích cực hỗ trợ truyền thông, quảng bá thông tin\r\n\nvề các hoạt động, sự kiện trong khuôn khổ liên kết hợp tác TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL.\n\n3. Giao Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch làm đầu mối phối hợp các đơn vị có liên quan, các tỉnh, thành\r\n\nphố trong liên kết theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ báo\r\n\ncáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin đến TP. HCM và các tỉnh, thành\r\n\nĐBSCL.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch TP. HCM và 13 tỉnh,\r\n\nthành ĐBSCL giai đoạn năm 2021 - 2025. Yêu cầu các đơn vị căn cứ triển khai thực\r\n\nhiện. Trong quá trình thực hiện, tùy vào điều kiện và tình hình thực tế, nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho\r\n\ný kiến chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ VHTTDL (báo cáo);\r\n\n - Tổng cục Du lịch (báo cáo);\r\n\n - UBND 14 tỉnh, thành phố;\r\n\n - CT, và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Sở DL: TP. HCM, Kiên Giang\r\n\n - Sở VHTTDL các tỉnh, thành ĐBSCL;\r\n\n - VP TU, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: VHTTDL, KH&ĐT, TT&TT, LĐTB&XH, CT, NN&PTNN;\r\n\n - Báo Đồng Khởi, Đài PTTH;\r\n\n - Phòng KGVX; Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTĐ.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bé Mười\n\n\n\n", + "id": 105551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105552.json b/contexts/context_105552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8703dd9cb425cfb8b0597ad260b31daa5c67e20f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-1999-QD-UB-thu-chi-ngan-sach-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-179031.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-1999-QD-UB-thu-chi-ngan-sach-xa-phuong-thi-tran-Ha-Noi-179031", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/1999/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆN BAN HÀNH QUI ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ\r\n\nTHU, CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n- Căn cứ luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND.\n\n- Căn cứ Luật NSNN ngày 20/3/1996\r\n\nvà Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật NSNN ngày 20/5/1998;\n\n- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998 NĐ-CP\r\n\nngày 18/7/1998 của Chính phủ qui định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập chấp hành và quyết toán NSNN;\n\n- Căn cứ các Thông tư số 193/1998/TT-BTC\r\n\nngày 18/7/1998 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN;\r\n\nThông tư số 01/1999/TT-BTC ngày 4/1/1999 hướng dẫn quản lý thu, chi ngân sách và \"Chế độ kế toán ngân sách xã\" ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 827/QĐ-BTC ngày 4/7/1998 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n4912/QĐ-UB ngày 15/12/1997 của UBND Thành phố Hà Nội,\r\n\nhướng dẫn thực hiện pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở\r\n\nmỗi cấp;\n\n- Xét đề nghị của Sở Tài chính -\r\n\nvật giá Hà Nội tại tờ trình số 452TT/STC-VG ngày\r\n\n1/4/1999.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản \"Qui\r\n\nđịnh về phân cấp quản lý thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấ thuộc Thành phố Hà Nội\"\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01/01/1999.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục\r\n\nthuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các Sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan của thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nKT/CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Hạnh\n\n\n\nQUI ĐỊNH\n\nVIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/1999/QĐ-UB ngày\r\n\n22/4/1999 của UBND Thành phố Hà Nội)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUI\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là\r\n\nngân sách xã, phường) là cấp ngân\r\n\nsách cơ sở trong hệ thống ngân sách Nhà nước. Chính quyền xã, phường sử dụng quỹ ngân sách thông qua các\r\n\nhoạt động thu, chi ngân sách để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Mọi khoản thu, chi thuộc ngân sách ở xã, phường đều phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước để tổng hợp chung vào ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nĐiều 2: Hàng năm, UBND xã, phường\r\n\ncó trách nhiệm lập dự toán ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthu - chi ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân\r\n\nsách theo Nghị quyết HĐND xã, phường\r\n\ncuối năm lập quyết toán ngân sách trình HĐND phê chuẩn và báo cáo các cơ quan tài chính cấp trên.\n\nHĐND xã, phường có trách nhiệm phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách; quyết định\r\n\ncác chủ trương, biện pháp và giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách; hướng dẫn\r\n\nmức thu về các khoản đóng góp của nhân dân địa phương theo qui định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 3: Cân đối ngân sách xã, phường hàng năm được bảo\r\n\nđảm theo nguyên tắc: tổng số các khoản chi không vượt quá tổng số các khoản thu\r\n\ndo ngân sách xã, phường được hưởng\r\n\ntheo qui định, kể cả số bố sung từ ngân sách cấp quận, huyện (nếu có).\n\nNgân sách xã, phường không được vay của ngân sách cấp trên, cũng như vay các tổ chức tài\r\n\nchính, ngân hàng, doanh nghiệp hoặc hộ gia đình, cá\r\n\nnhân để bù đắp bội chi ngân sách.\n\nTrong trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên (thành phố, quận, huyện (uỷ\r\n\nquyền cho cấp xãu, cấp phường thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp trên thì phải chuyển\r\n\nkinh phí từ ngân sách cấp trên về ngân sách xã, phường.\n\nĐiều 4: Nội dung thu, chi ngân sách xã phường, phường\r\n\nthuộc Thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước; Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và quy định cụ thể của UBND\r\n\nThành phố tại chương II bản Quy định này.\n\nDự toán, quyết toán thu, chi ngấn\r\n\nách xã, phường hàng năm sau khi được Thường trực HĐND xã, phường thông qua phải thông báo tới các\r\n\nthành viên HĐND, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường.\n\nĐiều 5: Hàng năm, căn cứ dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nđược UBND thành phố giao, UBND các quận, huyện có trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu\r\n\nthu - chi ngân sách cho các xã, phường;\r\n\nchỉ đạo các phòng chức năng tổ\r\n\nchức việc hướng dẫn, quản lý và kiểm tra các xã, phường thực hiện đúng qui trình về lập dự toán,\r\n\nquản lý thu - chi ngân sách Nhà nước; thực hiện đầu đủ quy\r\n\nđịnh của Luật ngân sách Nhà nước về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã, phường.\n\nĐiều 6: UBND xã, phường phải thực hiện đầy đủ qui chế\r\n\ncông khai tài chính - ngân sách; công khai việc quản lý\r\n\nsử dụng tài sản công. Thực hiện việc niêm yết các báo cáo tài chính - ngân sách\r\n\ntheo qui định tại trụ sở UBND xã, phường để nhân dân được\r\n\nbiết, đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn, kiến nghị của nhân dân địa\r\n\nphương về những vấn đề tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.\n\nChính quyền xã, phường không được đặt ra các khoản thu ngân sách hoặc lập các quỹ tài chính\r\n\nngoài ngân sách, trái với những qui định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nA. Nguồn thu\r\n\nvà nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn\n\nĐiều 7: Nguồn thu ngân sách xã, thị trấn:\n\n7.1. Các nguồn thu ngân sách xã,\r\n\nthị trấn được hưởng 100%.\n\na. Thuế môn bài tại địa phương do cơ\r\n\nquan thuế thu (hoặc uỷ quyền cho chính quyền xã, thị trấn\r\n\nthu) từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã, các hộ sản xuất kinh doanh ngoài\r\n\nquốc doanh chịu thuế môn bài từ bậc 4 đén bậc 6 thu trên\r\n\nđịa bàn xã, thị trấn.\n\nb. Các khoản do chính quyền xã,\r\n\nthị trấn tổ chức thu gồm:\n\n- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính\r\n\ntrong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu từ các hoạt\r\n\nđộng chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật).\n\n- Các khoản thu phí, lệ phí: lệ phí\r\n\nchứng thư, lệ phí hộ tịch, phí tham quan danh thắng di tích lịch sử, công trình văn hoá, các loại phí, lệ phí khác do cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành, giao cho xã, thị trấn thu, quản\r\n\nlý và sử dụng.\n\n- Thu từ các hoạt đọng sự nghiệp,\r\n\nthu về quản lý chợ loại 3; thu về quản lý tài nguyên (cát, đất đai...), bến\r\n\nbãi, đầm, hồ ao; thu sử dụng quỹ đất công ích 5% và thu\r\n\nhoa lợi công sản khác.\n\n- Các khoản đóng góp của các tổ\r\n\nchức, cá nhân cho xã, thị trấn trong đó:\n\n+ Thu từ huy động ngày công nghĩa vụ\r\n\nlao động công ích đối với lao động được phân cấp cho xã,\r\n\nthị trấn thu.\n\n+ Đóng góp tự nguyện của các tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\n+ Các khoản huy động, vận động nhân\r\n\ndân đóng góp theo Nghị quyết HĐND xã, thị trấn để đầu tư\r\n\nxâydựng, nâng cấp, cải tạo các công trình thuộc kết cấu\r\n\nhạ tầng, phúc lợi công cộng của xã, thị trấn theo hình thức \" Nhà nước và nhân dân cùng làm\".\n\n- Thu về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông do xã, thị trấn quảnlý; thu về cho thuê, bán thanh lý tài sản cố định không cần dùng; cho thuê để quảng cáo.\n\n- Viện trợ, tảitợ của các tổ chức và\r\n\ncá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.\n\n- Các khoản\r\n\nthu khác: Những khoản thu theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước không nằm\r\n\ntrong các nguồn thu trên.\n\nc. Thu kết dư ngân sách năm trước:\n\n7.2. Các khoản thu ngân sách xã,\r\n\nthị trấn được hưởng, phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)giữa\r\n\ncác cấp ngân sách.g\n\n- 20% thuế tài nguyên doanh nghiệp\r\n\nNhà nước Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.\n\n- 5% thuế tài nguyên doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước huyện đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.\n\n- 50% thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh khác đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.\n\n- 20% thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào\r\n\ncác mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ kinh doanh\r\n\nvũ trường, mát -sa, karaoke trên địa bàn x ã, thị trấn.\n\n- 20% lệ phí trước bạ nhà, đất trên\r\n\nđịa bàn xã, thị trấn do Chi cục thuế huyện thu.\n\n- 30% thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\ncủa xã, thị trấn.\n\n- 50% thuế nhà đất thu trên địa\r\n\nbàn xã, thị trấn.\n\n7.3. Thu bổ sung từ ngân sách huyện\r\n\ncho ngân sách xã, thị trấn gòm:\n\n- Thu bổ sung để cân đối ngân sách: tính trên cơ sở chênh lệch giữa dự toán chi thường xuyên được\r\n\ngiao và các nguồn thu ngân sách phân cấp cho xã, thị\r\n\ntrấn.\n\n- Thu bổ sung có mục tiêu cụ thể\r\n\ndo UBND huyện giao cho xã, thị trấn thực hiện. Khoản thu này chủ yếu dànhcho\r\n\nchi đầu tư phát triển và các khoản chi phát sinh đột xuất\r\n\nkhác.\n\nĐiều 8: Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách xã, thị trấn:\n\n8.1. Chi về sự nghiệp kinh tế gồm:\n\n- Chi về sự nghiệp kinh tế gồm:\n\n- Chi quản lý, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ đường giao thông, công trình\r\n\nphúc lợi công cộng, kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý (như chợ, bến xe, điểm vui chơi, cấp, thoát nước, điện chiếu sáng...)\n\n- Chi về phục vụ phát triển kinh tế\r\n\nnhư sửa chữa kênhmương, phòng chống thiên tai và các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ phát triển kinh tế khác.\n\n- Chi trồng cây, bảo vệ môi trường\r\n\nvà đảm bảo vệ sinh công cộng.\n\n8.2. Chi về công tác xã hội:\n\n- Chi trợ cấp hàng tháng cho cán\r\n\nbộ xã, thị trấn đã nghỉviệc đang hưởng trợ cấp theo Quyết\r\n\nđịnh 130/CP ngày 30/6/1975 và 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Chính phủ (nguyên là\r\n\nBí thư, Chủ tịch: 135.000đ/tháng; nguyên là PBT, PCT, xã\r\n\nđội trưởng, trưởng công an xã:\r\n\n130.000đ/tháng; các chức danh khác: 120.000đ/tháng).\n\n- Chi về mai táng phí đối với cán\r\n\nbộ xã, thị trấn đang công tác được hưởng sinh hoạt phí và cán bộ xã, thị trấn đã nghỉ việc đang\r\n\nhưởng trợ cấp theo Quyết định 130/CP và 111/HĐBT, khi qua đời thì ngân sách xã, thị trấn được chi về mai tàng cho\r\n\nngười lo mai táng bằng 8 tháng lương cơ bản (8 tháng x 144.000đồng).\n\n- Chi thăm hỏi gia đình chính sách,\r\n\ngia đình có công với cách mạng và các hoạt động tình nghĩa nhân dịp ngày truyền\r\n\nthống, lế, tết...\n\n- Chi trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi cả cha mẹ, người tàn tật không nơi nương tựa\r\n\nvà các đối tượng khác không thuộc diện hưởng trợ cấp thường xuyên do phòng LĐ - TBXH cấp. Danh sách các đối tượng được\r\n\ntrợ cấp và mức hỗ trợ cụ thể do UBND xã, thị trấn quyết\r\n\nđịnh, nhưng không quá 12 kg gạo /tháng /đối tượng và không\r\n\nquá 3 tháng trong năm.\n\n- Chi cho các hoạt động phòng chống\r\n\ncác tệ nạn xã hội.\n\n- Chi công tác xã hội khác: trợ\r\n\ncấp đột xuất để cứu đói do thiên tai, mất mùa, tai nạn; chi\r\n\nvề quản lý nghĩa trang, đài tưởng\r\n\nniệm, qui tập mồ mả...\n\n8.3. Chi sự nghiệp y tế, giáo dục,\r\n\nvăn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thaodo xã, thị trấm quản lý:\n\n- Chi hoạt động y tế ở xã, thị trấn\r\n\nnhư phòng bệnh, chữa bệnh, vận\r\n\nđộng kế hoạch hoá gia đình, phòng chống dịch bệnh... (không kể chi lương và khoản tính theo lương cho cán bộ y tế xã,\r\n\nthị trấn do ngân sách cấp trên chi), Mức chi bình quân 12 triệu đồng /năm (không\r\n\nkể chi từ nguồn thu để lại của trạm y tế xã, thị trấn).\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục: Chi\r\n\nvề bổ túc văn hoá, chi hỗ trợ hoạt động của trường mầm non nông nghiệp, dân lập\r\n\n(không kể trợ cấp thường xuyên cho các giáo viên mẫu giáo và nuôi dạy trẻ, do\r\n\nngân sách cấp trên chi); chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục phổ thông khác trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Chi cho phong trào văn hoá, thể dục\r\n\n- thể thao do chính quyền xã, thị trấn tổ chức hoặc hỗ\r\n\ntrợ một phần kinh phí để thôn xóm, cụm dân cư tổ chức các\r\n\nhoạt động này.\n\n- Chi công tác thư viện, xây dựng tủ\r\n\nsách pháp luật ở xã, thị trấn (mức chi bình quân 2 triệu\r\n\nđồng /năm).\n\n- Chi hoạt động của Đài truyền\r\n\nthanh xã, thị trấn; chi phí hành chính, biên tập và sửa\r\n\nchữa trang thiết bị đường dây (mức chi bình quân 3, 6 triệu đồng/năm).\n\n8.4. Chi hoạt động bộ máy chính\r\n\nquyền xã, thị trấn gồm:\n\n- Sinh hoạt phí, phụ cấp các chức danh\r\n\nquy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ và Quyết định\r\n\nsố 32/1998/QĐ-UB ngày 10/9/1998 của UBND thành phố.\n\n- Tiền lương và các khoản tính theo\r\n\nlương cán bộ thuộc biên chế Nhà nước công tác tại xã,\r\n\nthị trấn (nếu có).\n\n- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã,\r\n\nthị trấn hàng tháng (áp dựng hệ số 0, 2 x mức lương cơ bản)\n\n- Tiền công hợp đồng lao động có chỉ\r\n\ntiêu hoặc theo vụ, việc tại xã, thị trấn.\n\n- Các khoản thanh toán cho cán bộ như:\r\n\nTrợ cấp khó khăn, công tác phí, đóng góp về BHXH; BHYT (kể cả cho đại biểu HĐND\r\n\nxã, thị trấn đương nhiệm); chi\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.\n\n- Chi về hoạt động phí của trưởng thôn (đối với xã); tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố (đối với thị trấn).\n\n- Chi hoạt động văn phòng: Thanh\r\n\ntoán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; cước phí điện thoại nội tỉnh (văn phòng UBND xã, thị trấn được sử dụng nhiều nhất 02\r\n\nmáy điện thoại); chi hội nghị; tiếp khách; thuê mướn tài sản...\n\n- Chi công tác khen thưởng.\n\n- Chi mua sắm tài sản, phương tiện\r\n\nlàm việc, sửa chữa nhỏ, thường xuyên nhà cửa và các tài sản cố định khác.\n\n- Chi khác: Các khoản chi không\r\n\nnằm trong các mục trên.\n\n8.5. Chi hoạt động của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội:\n\n- Hoạt động phí đối với 01 cấp phó\r\n\ncủa các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn thực hiện theo quyết định 2894/QĐ-UB ngày 18/7/1998 của UBND thành phố.\n\n- Chi về hoạt động của UB mặt trận\r\n\ntổ quốc, đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến\r\n\nbinh, Hội phụ nữ, Hội nông dân (Mức chi bình quân 5 triệu đồng /tổ chức /năm).\n\nChi hỗ trợ hoạt động Hội người cao\r\n\ntuổi, bình quân 1, 5 triệu đồng/năm.\n\n8.6. Chi về kinh phí Đảng uỷ xã,\r\n\nthị trấn cấp theo dự toán được duyệt sau khi đã trừ các khoản thu nội bộ Đảng.\n\nCơ chế cấp phát, quản lý tài chính của Đảng uỷ xã, thị trấn thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tài chính quản trị Thành uỷ và Sở Tài chính - Vật Giá.\n\n8.7. Chi công tác dân quân tự vệ,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội:\n\n- Chi huấn luyện dân quân tự vệ\r\n\ndo xã, thị trấn triệu tập; đăng ký, đưa tiễn thanh niên làm\r\n\nnghĩa vụ quân sự, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các khoản chi khác\r\n\nthực hiện theo Thông tư số 91/1998/TTLT - BTC - BQP ngày 29/6/1998 của Liên Bộ tài chính - Quốc phòng.\n\n- Các khoản chi về tuyên truyền, vận\r\n\nđộng và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị\r\n\ntrấn (ngoài phần chi quĩ bảo trợ an ninh).\n\n8.8. Các khoản chi khác: Những khoản\r\n\nchi theo qui định không nằm trong các khoản chi nêu trên.\n\nĐiều 9: Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách\r\n\nxã, thị trấn.\n\n9.1. Thẩm quyền quyết định dự án đầu\r\n\ntư:\n\nUBND huyện có thẩm quyền quyết định\r\n\nđầu tư và giao UBND xã, thị trấn là chủ đầu tư các dự án xây dựng, sửa chữa cải tạ các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc ngân sách xã, thị trấn, có tổng\r\n\nvốn đầu tư đến 300 triệu đồng / dự án (trường thật sự cần\r\n\nthiết, UBND huyện có thể giao cho UBND xã, thị trấn là\r\n\nchủ đầu tư các dự án có số vốn trên 300 triệu đồng nhưng\r\n\nkhông vượt quá 500 triệu đồng) cho các mục đích sau:\n\n- Xây dựng, cải tạo, duy tu đường\r\n\ngiao thông, công trình nước sạch, thoát\r\n\nnước, bảo vệ môi trường, các công trình phục vụ phúc\r\n\nlợi công cộng do xã, thị trấn quản lý như hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng, chựo, bến đò...\n\n- Xây dựng, sửa chữa lớn trường mần\r\n\nnon, trạm y tế; di tích lịch sử; đài truyền thanh; khu vui chơi; đài tưởng niệm\r\n\nvà công trình văn hoá, thể thao khác do xã, thị trấn\r\n\nquản lý, sử dụng.\n\n- Xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở\r\n\nHĐND và UBND; trụ sở Đảng uỷ và các tổ chức đoàn thể.\n\n9.2. Nguồn vốn đầu tư:\n\n- Nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn.\n\n- Vốn huy động, vận động, đóng góp\r\n\ntự nguyện của các tổ chức, cá nhân tại địa phương, theo Nghị quyết của HĐND xã, thị trấn sau khi được sự thống nhất của UBND huyện.\n\n- Tài trợ, viện trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài, Việt Kiều hoặc của địa phương khác trực tiếp cho xã, thị trấn.\n\n9.3. Cấp phát và quản lý vốn đầu tư:\n\n- Hàng năm, cùng với việc lập dự\r\n\ntoán ngân sác, UBND xã, thị trấn phải lập danh mục các\r\n\ndự án xây dựng, sửa chữa trình thường trực HĐND xã, thị trấn thông qua để gửi Phòng Tài chính - Vật giá, Phòng Kế hoạch\r\n\nđầu tư huyện tổng hợp và báo cáo UBND huyện. Căn cứ vào\r\n\ncân đối ngân sách chung và tổng mức vốn đầu tư do UBND Thành phố giao, UBND huyện thống nhất việc phân bổ vốn cho các dự án ở từng xã, thị\r\n\ntrấn đảm bảo đúng mục đích, hợp lý và tiết kiệm. Các dự án\r\n\nđầu tư có sử dụng nhiều nguồn vốn phải xác định cụ thể từng nguồn vốn cho dự án.\n\n- Sau khi dự án được UBND huyện phê\r\n\nduyệt, UBND xã, thị trấn phải thành lập Ban quản lý dự\r\n\nán đầu tư do Chủ tịch UBND (hoặc người được Chủ tịch UBND\r\n\nxã, thị trấn uỷ quyền) là Trưởng ban.\r\n\nCác thành viên Ban quản lý dự án gồm có: kỹ thuật viên\r\n\ntheo chuyên ngành, kế toán ngân sách và đại diện do nhân dân tín nhiệm hoặc đơn vị sử dụng cử. Ban quản lý\r\n\ndự án có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định, thủ tục, nguyên tắc của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; Phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước đề tổ chức\r\n\nthu, quản lý và sử dụng kinh phí dự án. Khi kết thúc dự\r\n\nán phải tất toán với ngân sách xã, thị trấn và khoá tài khoản đã mở tại Kho bạc\r\n\nNhà nước.\n\n- Việc quản lý, cấp phát vốn cho\r\n\ndự án phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện, căn cứ qui\r\n\nđịnh tại các Nghị định của Chính phut: số 42/CP ngày 16/7/1996; 43/CP ngày\r\n\n16/7/1996; 92/CP ngày 23/7/1997; 93/CP ngày 23/8/1997 và Thông tư số 63TC/ĐTPT\r\n\nngày 2/11/1996 của Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan của\r\n\nNhà nước và thành phố.\n\nCác dự án đầu tư phải thực hiện đúng\r\n\nqui chế về lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế kỹ thuật\r\n\n- tổng dự toán công trình xây dựng tại Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1130/QĐ-UB ngày 223/1997 và các văn bản quy định hiện hành về\r\n\nquản lý đầu tư của UBND Thành phố.\n\n9.4. Quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành:\n\n- Dự án đầu\r\n\ntư xây dựng khi hoàn thành phải tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo đúng\r\n\nqui định hiện hành của Nhà nước. Phòng Tài chính Vật\r\n\ngiá huyện có trách nhiệm thẩm định quyết toán các dự án do UBND xã, thị trấn là\r\n\nchủ đầu tư. Căn cứ kết quả thẩm định quyết toán, Ban tài chính trình UBND xã, thị trấn phê duyệt quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành để làm căn cứ theo dõi,\r\n\nhạch toán kế toán tài sản cố định, đồng thời báo cáo\r\n\nthường trực HĐND xã, thị trấn về kết quả đầu tư.\n\nCác dự án có sử dụng vốn huy động\r\n\nđóng góp của nhân dân khi hoàn thành phải công bố công\r\n\nkhai về kết quả huy động đóng góp, quản lý và sử dụng\r\n\ncác khoản thu cũng như về dự toán, quyết toán công trình trên đài truyền thanh, niêm yết tại trụ sở UBND xã, thị trấn để các\r\n\nđối tượng đóng góp vốn và nhân dân biết.\n\n9.5. Đối với các dự án đầu tư của\r\n\nxã, thị trấn nhưng UBND huyện\r\n\nkhông giao cho xã, thị trấn làm chủ đầu tư, thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm phối\r\n\nhợp theo dõi, giám sát, bảo đảm cho việc giải phóng mặt bằng, tổ chức thi công\r\n\nđúng mục đích, tiến độ và chất lượng công trình, chống thất thoát lãng phí tài sản, tiền vón của Nhà nước.\n\nB. Nguồn thu và\r\n\nnhiệm vụ chi của ngân sách phường:\n\nĐiều 10: Nguồn thu ngân sách phường:\n\n10.1. Các khoản thu ngân sách phường\r\n\nđược hưởng 100% (thực hiện giống các khoản thu ngân\r\n\nsách xã, thị trấn) gồm:\n\na. Các khoản do chính quyền phường\r\n\ntổe chức thu gồm:\n\n- Thu phạt xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n- Thu về phí, lệ phí theo thẩm quyền\r\n\ncủa phường.\n\n- Thu từ các hoạt động sự nghiệp\n\n- Các khoản thu đóng góp của các\r\n\ntổ chức, cá nhân cho phường, trong đó:\n\n+ Thu huy động\r\n\nngày công nghĩa vụ lao động công ích\n\n+ Đóng góp tự nguyện của các tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n+ Các khoản huy động, vận động nhân\r\n\ndân đóng góp theo Nghị quyết của HĐND phường.\n\n- Thu về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông.\n\n- Viện trợ của các tổ chức. cá nhân\r\n\nnước ngoài trực tiếp cho phường.\n\n- Các khoan thu khác.\n\nb. Thu kết dư ngân sách năm trước.\n\n10.2. Các khoản thu ngân sách phường\r\n\nđược hưởng, phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)giữa các cấp ngân sách g:\n\n- 20% thuế tài nguyên các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đóng trên địa bàn phường nộp.\n\n- 5% thuế tài nguyên doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước cấp quận đóng trên địa bàn phường nộp.\n\n- 50% thuế tài nguyên thu từ các\r\n\nthành phần kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn phường.\n\n- 20% thuế tiêu thụ đặc biệt vào các\r\n\nmặt hàng bán lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh\r\n\ndoanh vũ trường, mát - sa, Karaoke trên địa bàn phường.\n\n- 70% thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n- 50% thuế nhà đất trên địa bàn phường.\n\n10.3. Thu bổ sung từ ngân sách quận\r\n\ncho ngân sách phường gồm:\n\n- Thu bổ sung để cân đối ngân sách\r\n\nphường.\n\n- Thu bổ sung để thực hiện các mục\r\n\ntiêu cụ thể do UBND quận giao cho phường thực hiện.\n\nĐiều 11: Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách phường\r\n\n(thực hiện giống nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn)\r\n\ngồm :\n\n11.1. Chi về công tác xã hội:\n\n+ Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ\r\n\nphường đã nghỉ việc.\n\n+ Chi về mai táng phí.\n\n+ Chi thăm hỏi các gia đình chính\r\n\nsách, gia đình có công với cách mạng, các hoạt động tình nghĩa nhân ngày truyền\r\n\nthống, lế, tết...\n\n+ Chi trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi cả cha mẹ, người tàn tật không nơi nương tựa\r\n\nvà các đối tượng khác không thuộc đối tượng diện hưởng trợ cấp do Phòng LĐ - TBXH cấp.\n\n+ Cho cho hoạt động phòng chống\r\n\ncác tệ nạn xã hội.\n\n+ Chi cho công tác xã hội khác.\n\n11.2. Chi sự nghiệp y tế, giáo dục,\r\n\nvăn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao do phường quản lý.\n\n- Chi hỗ trợ các hoạt động y tế ở cơ\r\n\nsở như phòng bệnh, vận động kế hoạch hoá gia đình, tiêm\r\n\nphòng dịch bệnh...\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động giao dục phổ\r\n\nthông trên địa bàn, kể cả chi hỗ trợ hoạt động các trường mầm non nông nghiệp,\r\n\ndân lập do phường quản lý (đối với các quận mới thành\r\n\nlập.\n\n- Chi hoạt động văn hoá, thể dục\r\n\n- thể thao do chính quyền phường tổ chức, hoặc hỗ trợ một\r\n\nphần kinh phí để các tổ, cụm dân cư tổ chức.\n\n- Chi về tuyên truyền, thư viện, xây\r\n\ndựng tủ sách pháp luật ở phường.\n\n- Chi hoạt đông của Đài truyền thanh\r\n\nphường.\n\n11.3. Chi bộ máy chính quyền phường\r\n\ngồm:\n\n- Sinh hoạt\r\n\nphí, phụ cấp các chức danh qui định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP và Quyết định\r\n\nsố 26/1998/QĐ-UB ngày 10/8/1998 của UBND Thành phố.\n\n- Tiền lương và các khoản tính theo\r\n\nlương của cán bộ thuộc biên chế nhà nước công tác ở phường.\n\n- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND cấp phường.\n\nTiền công hợp đồng lao động có chỉ\r\n\ntiêu hoặc theo vụ, việc.\n\n- Các khoản chi thanh toán cho cán\r\n\nbộ phường.\n\n- Chi về hoạt động phí của tổ trưởng,\r\n\ntổ phó tổ dân phố.\n\n- Chi hoạt động của văn phòng\r\n\nUBND phường.\n\n- Chi công tác khen thưởng.\n\n- Chi mua sắm tài sản, phương tiện\r\n\nlàm việc, sửa chữa nhỏ thường xuyên nhà cửa làm việc và tài sản cố định khác.\n\n- Các khoản chi khác:\n\n11.4. Chi hoạt động của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội. Chi hỗ trợ hoạt động Hội người cao\r\n\ntuổi.\n\n11.5. Chi về kinh phí Đảng uỷ phường cấp theo dự toán được duyệt.\n\n11.6. Chi công tác dân quân tự vệ,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội.\n\n- Chi huấn luyện tự vệ, đưa tiến thanh\r\n\nniên làm nghĩa vụ quân sự và các khoản chi về quân sự địa phương khác.\n\n- Các khoản chi về phong trào bảo\r\n\nvệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường (ngoài\r\n\nsử dụng quĩ bảo trợ an ninh).\n\n11.7. Các khoản chi khác: Những khoản\r\n\nchi theo qui định không nằm trong các mục chi nêu trên.\n\nĐiều 12: Một số khoản chi trên địa bàn phường do ngân sách\r\n\ncấp quận giao nhiệm vụ cho cấp phường đảm nhiệ như: Chi hỗ trợ các khu dân cư\r\n\nlàm cơ sở hạ tầng kỹ thuật về cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng, làm nhà vệ\r\n\nsinh công cộng, một số công trình phúc lợi công cộng có\r\n\nqui mô nhỏ v.v... được phản ánh vào ngân sách phường.\n\nC. Định mức\r\n\ndự toán chi ngân sách xã, phường:\n\nĐiều 13: Định mức dụ toán chi ngân sách xã, phường là mức\r\n\nchi thường xuyên bình quân hàng năm\r\n\nđể bảo đảm chi cho các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND xã, phường. Căn cứ để xác định mức chi là các\r\n\nchính sách, tiêu chuẩn, chế độ của Nhà nước và Thành phố đã ban hành đối với xã, phường, phù hợp với khả năng\r\n\ncân đối chung của ngân sách Thành phố. Định mức mức dự toán là cơ sở để cấp xã, phường lập và phân bổ dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm (không phải là định mức của ngân sách cấp trên cấp cho ngân sách sách xã phường và không thay thế chế độ chi cụ thể).\r\n\nĐịnh mức dự toán chi sẽ được điều chỉnh cho phù hợp khi chính sách chế độ của\r\n\nNhà nước có sự bổ sung, sửa đổi.\n\nĐịnh mức chi thường xuyên cụ thể của ngân sách xã, phường như sau:\n\n- Ngân sách phường mức chi bình quân: 450 triệu /phường /năm.\n\n- Ngân sách xã, thị trấn mức chi\r\n\nbình quân: 400 triệu /xã, thị trấn /năm.\n\nĐịnh mức dự toán trên không kể chi\r\n\nvề đầu tư phát triển của ngân sách xã, thị trấn.\n\nĐiều 14: Hàng năm, Sở tài chính - Vật giá có trách nhiệm\r\n\nxây dựng tổng mức dự toán thu - chi ngân sách cấp xã,\r\n\nphường thuộc các quận huyệ, phù hợp với khả năng cân đối\r\n\nchung của ngân sách địa phương để trình UBND Thành phố\r\n\nquyết định cùng với việc phân bổ\r\n\nvà giao dự toán thu - chi ngân sách các cấp.\n\nChương III\n\nLẬP, CHẤP\r\n\nHÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG\n\nA. Lập,\r\n\nchấp hành dự toán ngân sách:\n\nĐiều 15: Lập dự toán ngân sách xã, phường :\n\nYêu cầu, căn căn, trình tự và biểu mẫu để lập dự toán ngân sách xã, phường, phường thực hiện theo qui định tại các Thông tư số 103/1998/TT - BTC\r\n\nngày 18/7/1998, Thông tư số 01/1999/TT - BTC ngày 4/1/1999 của Bộ Tài chính.\n\nVề thu: Dự toán thu ngân sách phải\r\n\nxác định đầy đủ và cụt hể các nguồn thu xã, phường được hưởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)giữa các cấp\r\n\nngân sáchg; số bổ sung của ngân sách cấp trên. Đối với các loại thuế thu tại\r\n\nđịa phương, Phương Tài chính - Vật giá quận, huyện phối hợp với Chi cục thuế để\r\n\nxác định và thông báo chi tiêu thu từng sắc thuế cho\r\n\nUBND xã, phường để làm căn cứ xây dựng chi tiêu thu ngân\r\n\nsách và phối hợp trong việc tổ chức thu thuế tại địa phương. Đối với các khoản\r\n\nthu huy động, vận động nhân dân đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật để xây dựng\r\n\ncác công trình hạ tầng của xã, phường\r\n\nchỉ đưa vào dự toán ngân sau khi đã xác định cụ thể mức\r\n\nđóng góp, mục đích sử dụng theo Nghị quyết HĐND xã, phường\r\n\nvà bảo đảm phù hợp với Nghị quyết HĐND cấp trên và qui định của pháp luật.\n\nVề chi: Dự toán chi ngân sách phải\r\n\nđược xây dựng cụ thể, đầu đủ trên cơ sở đúng chính sách chế độ của Nhà nước về nội\r\n\ndung các nhiệm vụ chi thuộc ngân sách xã, phường. Đảng uỷ và các hội đoàn thể của xã, phường, hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ và chế độ qui định để lập dự trù những\r\n\nkhoản thu, nhu cầu chi cụ thể trong năm; xác định số chênh lệch thu - chi để\r\n\nBan tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách xã, phường.\n\nTổng mức dự toán chi thường xuyên\r\n\nngân sách xã, phường của các quận,\r\n\nhuyện phải phù hợp với định mức dự toán chi bình quân do\r\n\nThành phố qui định.\n\n- Thời gian lập và gửi báo cáo dự\r\n\ntoán ngân sách xã, phường cho phòng\r\n\nTài chính - Vật giá quận, huyện để tổng hợp trước ngày\r\n\n25/9.\n\nĐiều 16: Phân cấp thực hiện thu ngân sách xã, phường:\n\n- Đối với các khoản phải thu thuế trên\r\n\nđịa bàn xã, phường thì UBND xã, phường phối hợp với cơ quan thuế để thống\r\n\nnhất bố trí lực lượng theo qui định của ngành thuế. Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nviệc phân chia các khoản thu cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ do UBND Thành phố\r\n\nqui định. Ban Tài chinh xã, phường\r\n\nphối hợp với cơ quan thuế để có biện pháp thu đúng, thu đầy đủ, kịp thời vào\r\n\nngân sách. (Cơ quan thuế có thể uỷ quyền cho các đơn vi, tổ chức cá nhân ở xã, phường thu nhưng phải thực hiện việc sử dụng\r\n\nvà quản lý biên lai, chứng từ chu chặt chẽ, đungs qui\r\n\nđịnh của Luật thuế).\n\n- Ban Tài chính xã, phường tổ chức thu các khoản thu ngân sách xã, phường được hưởng 100% (như thu phí, lệ phí, phạt xử lý hàng chính các khoản đóng góp của nhân dân,\r\n\nthu từ quĩ đất công ích và hoa lợi công sảnm thu từ các hoạt động kinh tế và sự\r\n\nnghiệp khác). Các khoản thu này phải nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản ngân\r\n\nsách xã, phường mở tại kho bạc Nhà\r\n\nnước. Đối với các hợp đồng đấu thầu, khoán thu giữa UBND xã, phường với các đối tượng nhận thầu, nhận\r\n\nkhoán phải thực hiện đúng nguyên tắc hợp đồng kinh tế và nguyên tắc thu nộp\r\n\nngân sách trong từng trường hợp cụ thể. Cấm các hình\r\n\nthức đấu thầu các nguồn thu này quá 5 năm, gây khó khăn\r\n\ncho việc theo dõi thu nộp ngân sách các năm sau.\n\n- Trường hợp các khoản thu sai chính\r\n\nsách, chế độ đã thu vào ngân sách xã, phường thì phải hoàn trả. Căn\r\n\ncứ vào lệnh hoàn trả của cấp có thẩm quyền.Kho bạc Nhà nước làm thủ tục ghi giảm\r\n\nthu ngân sách xã, phường và hoàn\r\n\ntrả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.\n\n- Đối với thu bổ sung từ ngân sách\r\n\nquận, huyện cho ngân sách xã, phường. Phòng Tài chính - Vật giá quận, huyện phải thực hiện việc cấp phát định kỳ hàng tháng theo dự toán ngân sách xã,\r\n\nphường đã được\r\n\nUBND quận, huyện giao. Đối với chi đầu tư phát triển hoặc chi cho các mục tiêu\r\n\nkhác, Phòng Tài chính - vật giá quận, huyện cấp bổ sung theo tiến độ thực hiện của dự án hoặc chương tình mục tiêu.\n\nĐiều 17: Ngân sách cấp xã, phường được mở các tài khoản\r\n\ntiền gửi tại kho bạc Nhà nước:\n\n- Tài khoản tiền gửi dự toán\r\n\nngân sãch xã, phường\n\n- Tài khoản tiền gửi dự toán của Đảng\r\n\nuỷ xã, phường.\n\n- Tài khoản tiền gửi khác để gửi các\r\n\nquỹ xã\n\n- Tài khoản tiền gửi của Ban quản\r\n\nlý dự án xã, thị trấn sử dụg cho dự án đầu tư phát triển.\n\nThủ tục mở các tài khoản tiền gửi trên\r\n\ntheo hướng dẫn của kho bạc Nhà nước thành phố.\n\nĐiều 18: Cấp phát ngân sách xã, phường thực hiện bằng lệnh\r\n\nchi tiền và thanh toán dưới hai hình thức:\n\n18.1. Bằng tiền mặt:\n\n- Đối với những khoản chi có trong\r\n\ndự toán được duyệt, và đủ căn cứ để xác định thực chi (như tiền lương, sinh hoạt\r\n\nphí, phụ cấp lương, các khoản thanh toán tính theo lương, trợ cấp tổ dân phố,\r\n\nkinh phí Đảng...) Ban Tìa chính lập lệnh chi tiề, kèn\r\n\ntheo bảng kê chứng từ chi ngân sách và giấy đề nghị rút tiền mặt ngân sách xã,\r\n\nphường trình UBND hoặc người được uỷ quyền ký, sau đó đề nghị Kho bạc Nhà nước xuất quỹ tiền mặt cho xã, phường chi và thực hiện ghi chi ngân sách xã, phường. Sau khi kế toán ngân sách làm thủ tục nhập quỹ tiền mặt, khi xuất\r\n\nquỹ chi cho những nội dung đã được\r\n\nduyệt thì dùng phiếu chi và hạch toán vào tài khoản\r\n\n\" Chi ngân sách \" xã, phường.\n\n- Đối với những khoản chi có trong\r\n\ndự toán được duyệt nhưng chưa xác định rõ mức chi cụ thể\r\n\n(như chi các hoạt động chuyên môn, chi mua sắm, hội nghị...)\r\n\nBan Tìa chính phải làm thủ tục xin tạm ứng tiền mặt để chi như sau: kế toán ngân sách xã, phường lập lệnh chi, kèm theo giấy đề nghị rút tiền mặt ngân sách xã theo chương trình\r\n\n000, loại 00, khoản 00, mục 920 \"Tạm ứng khác\" (mục tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước) để kho bạc Nhà nước xuất quỹ\r\n\ntiền mặt cho xã, phường.\n\nSau khi kế toán ngân sách làm thủ tục nhập quỹ tiền mặt, chi đến đâu hạch toán vào tài khoản\r\n\n\" Tạm chi ngân sách\" đến đó. Cuối kỳ, lập giấy đề nghị thanh toán tạm\r\n\nứng theo mẫu quy định (C2-06/KB). Kho bạc Nhà nước kiểm soát và chuyển từ tạm\r\n\nứng chi vào thực chi ngân sách xã, phường theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục ghi trên bảng kê. Căn\r\n\ncứ bảng kê đã được kho bạc Nhà ước\r\n\nkiểm soát. Ban Tài chính xã, phường\r\n\nhạch toán vào tài khoản \"Chi ngân sách\" chỉ thanh toán hết đợt tạm ứng\r\n\nlần trước mới được đề nghị tạm ứng tiếp cho lần sau .\n\n18.2- Bằng chuyển khoản:\n\nĐể thanh toán các khoản chi mua sắm\r\n\ntài sản có giá trị lớn, chi thanh toán khối luợng xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn\r\n\nhoàn thành, thanh toán cước phí dịch vụ cho những đơn vị cung ứng có mở tài khoản\r\n\ntại ngâ hàng thương mại hoạc Kho bạc Nhà nước. Ban Tài chính xã, phường lập lệnh chi tiền kèm theo hồ sơ chứng\r\n\ntừ liên quan gửi kho bạc Nhà nước để kiểm soát và thanh toans cho đơn vị được\r\n\nhưởng. Sau đó kế toán ngân sách xã, phường hạch toán các khoản chi trên vào tài khoản\r\n\n\" Chi ngân sách \"\n\nĐiều 19: Ban Tài chính xã, phường phải thực hiện việc\r\n\ntheo dõi và quản lý một số khoản thu - chi không thuộc\r\n\nngân sách xã, phường nhưng phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước\r\n\ncác nguồn kinh phí sau:\n\n- Các quỹ được hình thành từ đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật. Nghị\r\n\nquyết HĐND xã, phường hoặc do nhân dân địa phương quyết định\r\n\ntrực tiếp để sử dụng vào những mục đích cụ thể (nhuư quỹ an ninh, quỹ đền ơn\r\n\nđáp nghĩa, quỹ tuổi thơ và các loại quỹ khác được thành lập theo quy định của pháp luật).\n\n- Các khoản thu do các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, tổ dân phố, cụm dân cư tổ chức, vận động hội\r\n\nviên, nhân dân đóng góp cho các hoạt động chung.\n\n- Các khoản thu hộ, chi hộ do Quận,\r\n\nhuyện uỷ quyền cho UBND xã, phường trực tiếp thu - chi, kể\r\n\ncả cá khoản thu hộ thuỷ lợi phí, chi hộ tiền đền bù giải phong mặt bằng; chi\r\n\ncho người có công...\n\nBan Tài chính xã, phường phải mở đầy đủ các loại sổ sách kế toán theo quy định để theo dõi, quản lý các khoả thu chi nêu trên. Thực hiện việc quản lý thu, chi\r\n\nqua tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước. Định kỳ\r\n\nhàng quý, năm phải lập báo cáo tình hình thu và sử dụng\r\n\ncác quĩ để báo cáo HĐND xã, phường và công khai tài chính\r\n\nđể nhân dân biết.\n\nB. Quyết\r\n\ntoán ngân sách xã, phường:\n\nĐiều 20: Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã, phường phải\r\n\nđảm bảo:\n\n- Phản ánh, hạch toán, ghi chép\r\n\nmọi hoạt động thu, chi ngân sách xã, phường theo đúng\r\n\n\"Chế độ kế toán ngân sách xã\" do Bộ tài chính\r\n\nban hành.\n\n- Phản ánh theo dõi đầy đủ các loại tài sản công do xã, phường quản lý, sử dụng.\n\n- Phản ánh các nghiệp vụ thanh toán\r\n\nvà các quan hệ giữa UBND xã, phường với nhân dân về các\r\n\nkhoản đóng góp, làm nghĩa vụ với Nhà nước.\n\n- Phản ánh, theo dõi đầy đủ các quĩ tài chính ở xã, phường.\n\nĐiều 21: Hạch toán, ghi chép và báo cáo kế toán:\n\n- Kế toán ngân sách xã, phường phải thực hiện việc hạch toán, mở đầy đủ sổ kế toán; ghi chép, quản\r\n\nlý bảo quản và lưu trữ sổ sách kế\r\n\ntoán theo đúng quy định của Chế độ kế toán ngân sách xã.\r\n\nPhương pháp hạch toán kế toán là ghi \"kép\".\n\n- Hết kỳ\r\n\nkế toán (quí, năm) phụ trách kế toán phải khoá sổ kế toán và tiến hành lập các\r\n\nbáo cáo theo qui định của Chế độ kế toán ngân sách xã.\r\n\nBáo cáo phải lập đầy đủ, chính xác và đúng thời gian qui\r\n\nđịnh; phải phản ánh toàn diện tình hình thu - chi ngân\r\n\nsách và các hoạt động tài chính ở xã, phường để giúp cho chính quyền địa phương\r\n\nquản lý, khai thác tốt nguồn thu, điều chỉnh cơ cấu chi hợp lý, khai thác tốt nguồn thu, điều\r\n\nchỉnh cơ cấu chi hợp lý, hiệu quả\r\n\nvà tiết kiệm. Đồng thời phục vụ công tác quản lý ngân sách\r\n\ncủa cơ quan tài chính cấp trên.\n\n- Ngoài ra Ban tài chính xã, phường còn phải lập các báo cáo khác theo yêu cầu\r\n\nquản lý của các cơ quan Kho bạc, Thuế và các cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước có liên quan.\n\n- Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất\r\n\ncứ một tài sản, khoản thu, chi ngân sách, công nợ của\r\n\nxã, phường dưới bất cứ hình thức\r\n\nnào. Chủ tài khoản ngân sách, Trưởng ban tài chính, kế\r\n\ntoán ngân sách xã, phường phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về các số liệu tài chính - ngân sách phản\r\n\nánh trên sổ sách và báo cáo kế toán.\n\nĐiều 22: Quyết toán ngân sách xã, phường:\n\nHết năm ngân sách Ban tài chính xã, phường, phải khoá sổ kế toán và lập quyết toán\r\n\nngân sách, bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n- Từ tháng 12 Ban tài chính xã,\r\n\nphường phải tiến hành giải quyết dứt điểm các khoản thu, chi\r\n\ntheo dự toán được duyệt; các khoản tạm ứng, tạm thu, nắm đầy đủ, chính xác số\r\n\ndư tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động\r\n\nchi tiêu trong những ngày cuối năm. Các khoản chi được bố trí trong dự toán\r\n\nngân sách năm nào, chỉ được thực hiện trong niên độ ngân sách năm đó. Các công\r\n\nviệc này phải hoàn thành trước khi khoá sổ kế toán vào cuối năm trước chưa thực\r\n\nhiện, không được chuyển sang năm sau chi tiếp, nếu các khoản chi đó chưa được\r\n\nghi vào dự toán của năm sau.\n\n- Tồn quĩ tiền mặt của Văn\r\n\nphòng UBND xã, phường đến hết ngày 31/12 chưa sử dụng hết (trừ\r\n\nnhững khoản chi đã được duyệt, có\r\n\nđủ căn cứ chi nhưng chưa chi) cũng phải nộp lại tài khoản ngân sách xã, phường tại Kho bạc Nhà nước.\n\n- Trong thời gian chỉnh lý quyết\r\n\ntoán (từ 1/1 đến hết ngày 30/1/năm sau) phải xử lý các khoản thu, chi đã phát sinh trước ngày 31/12,\r\n\nđối chiếu, điều chỉnh, sửa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.\n\n- Tất cả các khoản thu, chi ngân\r\n\nsách đều phải hạch toán và quyết toán the đúng chương,\r\n\nloại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo quyết\r\n\ntoán ngân sách xã, phường cho cấp quận, huyện để tổng hợp chậm\r\n\nnhất đến hết ngày 25/2 năm sau.\n\n- Báo cáo quyết toán ngân sách\r\n\nxã, phường, phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao\r\n\ndịch.\n\nĐiều 23: Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:\n\n23.1. Phòng Tài chính - Vật giá\r\n\nquận, huyện có trách nhiệm:\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nxã, phường trên địa bàn thực hiện đúng\r\n\nLuật ngân sách Nhà nước và các chính sách, chế độ quản lý tài chính - ngân sách của Nhà nước. Chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện về việc hướng dẫn, quản lý, lập, chấp\r\n\nhành và quyết toán ngân sách xã, phường trên địa bàn.\n\n- Hàng tháng, căn cứ vào báo cá\r\n\nthu chi ngân sách của các xã, phường\r\n\nđể tổng hợp vào báo cáo thu chi ngân sách Nhà nước quận, huyện bảo đảm khớp\r\n\nđúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước, gửi báo cáo về Sở Tài chính - Vật giá\r\n\ntrước ngày 10 tháng sau.\n\n- Cuối năm hướng dẫn xã, phường lập quyết toán ngân sách, tổ chức thẩm\r\n\ntra quyết toán và tổng hợp vào quyết toán ngân sách Nhà nước năm của quận, huyện.\r\n\nBáo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách xã, phường sau khi trình UBND quận, huyện phê duyệt gửi\r\n\nvề Sở tài chính - Vật giá trước ngày 15/3 năm sau.\n\n- Phòng tài chính - Vật giá còn\r\n\nphải lập các báo cáo khác về tình hình tài chính - ngân sách xã, phường trên địa bàn theo yêu cầu quản lý của Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá và các Sở ngành có liên quan.\n\n23.2. Kho bạc Nhà nước quận, huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm:\n\n- Hạch toán, phản ánh đầy đủ các\r\n\nkhoản thu, chi ngân sách xã, phường vào hệ thống ngân sách\r\n\nNhà nước. Hướng dẫn các xã, phường\r\n\ntrong quan hệ giao dịch, mở và sử dụng các tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.\n\n- Hàng tháng, tổng hợp thu, chi\r\n\nngân sách xã, phường và lập báo cáo thu chi ngân sách Nhà nước\r\n\ngửi Phòng Tài chính - Vật giá quận, huyện đồng gửi Kho bạc Nhà nước thành phố.\n\n23.3. Cơ quan Thuế quận, huyện và thành\r\n\nphố có trách nhiệm: Cung cấp đầy đủ các loại chứng từ nộp tiền vào ngân sách\r\n\nNhà nước (biên lai thu tiền, thi phí, lệ phí, giấy nộp\r\n\ntiền mặt, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản và các loại chứng từ khác) cho cấp\r\n\nxã, phường để thực hiện việc thu nộp vào ngân sách Nhà nước\r\n\nđược kịp thời, đúng thẩm quyền và qui định của Nhà nước.\n\nPhối hợp chặt với chính quyền\r\n\nxã, phường trong công tác thu trên địa bàn nhằm chống thất\r\n\nthu, thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách Nhà nước.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 24: Căn cứ vào qui định này, Sở tài chính - Vật giá,\r\n\nSở kế hoạch đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế thành phố, UBND quận, huyện và\r\n\ncác Sở, Ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 25: Qui định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999.\r\n\nCác qui định ban hành trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc hoặc do Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ\r\n\nthì UBND Thành phố sẽ kịp thời sửa chữa bổ sung.\n\n", + "id": 105552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105553.json b/contexts/context_105553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..feb546146ee28e34e3b0e4348eeee6f41b2f8078 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-331-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Thanh-Mien-Hai-Duong-507535.aspx", + "name": "Quyet-dinh-331-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Thanh-Mien-Hai-Duong-507535", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 331/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 26 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN THANH MIỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 37 Luật liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/NQ-UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nkỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 17/TTr-STNMT ngày 12 tháng 01\r\n\nnăm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thanh\r\n\nMiện với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích\r\n\ncác loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Thanh Miện\n\nThanh Tùng\n\nPhạm Kha\n\nNgô Quyền\n\nĐoàn Tùng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n12,345.49\n\n959.73\n\n499.36\n\n507.84\n\n971.52\n\n578.23\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n7,748.48\n\n390.15\n\n324.31\n\n350.64\n\n696.83\n\n314.56\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n5,870.32\n\n286.83\n\n277.05\n\n125.29\n\n592.76\n\n244.93\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\n\nlúa nước\n\nLUC\n\n5,870.32\n\n286.83\n\n277.05\n\n125.29\n\n592.76\n\n244.93\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n241.33\n\n6.30\n\n2.22\n\n132.71\n\n\n\n0.76\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n665.32\n\n41.22\n\n15.00\n\n19.64\n\n53.77\n\n26.03\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n926.02\n\n55.80\n\n29.32\n\n66.63\n\n43.18\n\n41.60\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n45.48\n\n\n\n0.72\n\n6.36\n\n7.12\n\n1.24\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n4,597.02\n\n569.58\n\n175.05\n\n157.20\n\n274.69\n\n263.66\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n16.91\n\n3.96\n\n\n\n\n\n6.00\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n4.21\n\n2.32\n\n\n\n0.10\n\n0.25\n\n\n\n2.3\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n36.69\n\n15.47\n\n0.84\n\n0.62\n\n0.50\n\n0.89\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nSKC\n\n48.63\n\n8.61\n\n0.67\n\n0.15\n\n1.19\n\n2.67\n\n2.5\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2,553.98\n\n304.77\n\n107.47\n\n86.68\n\n149.72\n\n107.40\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1,441.83\n\n181.11\n\n70.19\n\n52.32\n\n92.24\n\n66.39\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n719.71\n\n63.30\n\n18.70\n\n17.32\n\n32.49\n\n21.60\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n23.44\n\n10.98\n\n0.11\n\n0.55\n\n0.63\n\n0.54\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n7.92\n\n3.27\n\n0.07\n\n0.28\n\n0.24\n\n0.17\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục\n\nvà đào tạo\n\nDGD\n\n86.76\n\n16.33\n\n3.97\n\n2.18\n\n5.77\n\n5.43\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\nDTT\n\n49.52\n\n9.11\n\n3.22\n\n1.69\n\n2.68\n\n1.79\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n5.89\n\n0.79\n\n0.19\n\n0.10\n\n0.02\n\n0.15\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\n\nviễn thông\n\nDBV\n\n0.66\n\n0.25\n\n\n\n0.02\n\n0.04\n\n0.03\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\nDDT\n\n6.87\n\n\n\n1.03\n\n0.50\n\n0.29\n\n0.45\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\nDRA\n\n24.20\n\n0.86\n\n0.73\n\n1.21\n\n1.46\n\n0.76\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n26.39\n\n1.74\n\n3.37\n\n1.60\n\n3.16\n\n1.57\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n153.88\n\n16.41\n\n5.70\n\n8.73\n\n10.48\n\n7.18\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n6.90\n\n0.62\n\n0.19\n\n0.18\n\n0.22\n\n1.33\n\n\n\nĐất công trình công cộng\r\n\n khác\n\nDCK\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n5.60\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\nDKV\n\n18.01\n\n8.81\n\n0.34\n\n0.62\n\n0.50\n\n1.13\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n154.55\n\n154.55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n22.69\n\n8.47\n\n0.88\n\n0.46\n\n1.13\n\n0.51\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n2.09\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n5.64\n\n0.60\n\n\n\n0.20\n\n0.83\n\n0.16\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n327.13\n\n37.14\n\n7.79\n\n8.94\n\n27.98\n\n6.95\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n142.45\n\n24.64\n\n0.46\n\n13.49\n\n6.18\n\n5.80\n\n2.22\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0.05\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHồng Quang\n\nTân Trào\n\nLam Sơn\n\nĐoàn Kết\n\nLê Hồng\n\nTứ Cường\n\n(1)\n\n(2)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n914.32\n\n750.82\n\n690.16\n\n762.97\n\n922.63\n\n925.46\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n610.92\n\n527.26\n\n441.92\n\n508.74\n\n616.83\n\n595.36\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n570.65\n\n418.39\n\n366.09\n\n358.57\n\n487.79\n\n504.73\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\n570.65\n\n418.39\n\n366.09\n\n358.57\n\n487.79\n\n504.73\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0.19\n\n21.90\n\n7.16\n\n1.00\n\n0.01\n\n0.09\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n19.44\n\n42.49\n\n21.32\n\n36.85\n\n57.87\n\n23.40\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n20.54\n\n41.86\n\n43.85\n\n111.29\n\n69.92\n\n67.10\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0.11\n\n2.62\n\n3.49\n\n1.03\n\n1.24\n\n0.04\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n303.40\n\n223.56\n\n248.24\n\n254.23\n\n305.80\n\n330.10\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.90\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n0.06\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\n2.50\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n3.00\n\n1.52\n\n1.86\n\n0.31\n\n\n\n1.34\n\n2.60\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n14.92\n\n0.68\n\n0.89\n\n0.08\n\n0.61\n\n7.09\n\n2.70\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n201.44\n\n124.01\n\n167.08\n\n162.71\n\n211.50\n\n197.38\n\n\n\nĐất giao thông\n\n89.68\n\n63.43\n\n100.94\n\n88.83\n\n102.73\n\n121.68\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\n88.71\n\n39.94\n\n43.56\n\n52.97\n\n82.44\n\n54.21\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n1.50\n\n1.28\n\n0.98\n\n0.78\n\n1.64\n\n0.51\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n0.28\n\n0.35\n\n0.12\n\n0.21\n\n0.72\n\n0.58\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục\r\n\n và đào tạo\n\n5.16\n\n4.51\n\n6.12\n\n2.84\n\n3.65\n\n6.91\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\n1.84\n\n4.14\n\n3.47\n\n1.51\n\n3.51\n\n2.54\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\n2.36\n\n\n\n0.22\n\n0.39\n\n0.29\n\n0.39\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\r\n\n viễn thông\n\n0.07\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\n0.72\n\n0.47\n\n0.68\n\n0.58\n\n0.24\n\n0.89\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\n1.15\n\n1.70\n\n0.53\n\n1.70\n\n1.80\n\n1.91\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0.29\n\n0.53\n\n1.72\n\n2.63\n\n3.74\n\n0.33\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\n9.45\n\n7.12\n\n8.59\n\n9.97\n\n10.57\n\n7.20\n\n\n\nĐất chợ\n\n0.24\n\n0.52\n\n0.13\n\n0.28\n\n0.15\n\n0.22\n\n\n\nĐất công trình công cộng\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\n0.38\n\n0.91\n\n1.57\n\n0.31\n\n\n\n0.50\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0.97\n\n1.11\n\n0.63\n\n0.42\n\n1.29\n\n0.93\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n1.43\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất tín ngưỡng\n\n0.27\n\n0.21\n\n0.52\n\n0.26\n\n0.60\n\n0.05\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n6.13\n\n20.61\n\n2.82\n\n22.74\n\n27.67\n\n20.93\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n3.78\n\n\n\n10.04\n\n1.68\n\n4.38\n\n1.04\n\n2.22\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nNgũ Hùng\n\nCao Thắng\n\nChi Lăng Bắc\n\nChi Lăng Nam\n\nThanh Giang\n\nHồng Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n869.01\n\n594.70\n\n550.51\n\n514.41\n\n666.89\n\n666.96\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n551.41\n\n319.00\n\n371.74\n\n325.70\n\n406.69\n\n396.43\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n418.66\n\n254.56\n\n241.08\n\n200.62\n\n275.61\n\n246.72\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\n418.66\n\n254.56\n\n241.08\n\n200.62\n\n275.61\n\n246.72\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n7.51\n\n0.10\n\n1.53\n\n1.48\n\n13.11\n\n45.27\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n49.79\n\n17.33\n\n51.85\n\n67.38\n\n49.09\n\n72.85\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n75.45\n\n36.12\n\n76.72\n\n48.99\n\n66.08\n\n31.56\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n10.89\n\n0.56\n\n7.23\n\n2.80\n\n0.03\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n317.60\n\n275.70\n\n178.77\n\n188.71\n\n260.20\n\n270.53\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n0.07\n\n\n\n0.12\n\n0.27\n\n\n\n\n\n2.50\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n1.85\n\n6.58\n\n0.76\n\n0.65\n\n0.50\n\n\n\n2.60\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n1.08\n\n1.40\n\n0.68\n\n0.32\n\n0.03\n\n7.55\n\n2.70\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n161.81\n\n110.64\n\n111.42\n\n108.71\n\n132.08\n\n109.15\n\n\n\nĐất giao thông\n\n95.12\n\n76.11\n\n59.23\n\n53.16\n\n79.09\n\n49.58\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\n36.21\n\n20.01\n\n36.26\n\n42.21\n\n29.28\n\n40.51\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n0.73\n\n0.45\n\n0.86\n\n0.78\n\n0.39\n\n0.73\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n0.26\n\n0.31\n\n0.47\n\n0.25\n\n0.12\n\n0.21\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục\r\n\n và đào tạo\n\n6.91\n\n2.77\n\n2.19\n\n2.32\n\n6.06\n\n3.64\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\n1.69\n\n2.51\n\n1.30\n\n0.41\n\n5.46\n\n2.65\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0.71\n\n0.08\n\n0.01\n\n0.10\n\n0.06\n\n0.03\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\r\n\n viễn thông\n\n0.02\n\n\n\n0.02\n\n0.03\n\n0.02\n\n0.04\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\n0.22\n\n0.19\n\n0.24\n\n0.21\n\n0.16\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\n5.48\n\n0.43\n\n2.02\n\n1.20\n\n0.27\n\n0.99\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n2.61\n\n0.70\n\n0.40\n\n0.63\n\n0.33\n\n1.04\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\n11.11\n\n7.08\n\n8.19\n\n7.23\n\n10.53\n\n8.34\n\n\n\nĐất chợ\n\n0.71\n\n\n\n0.24\n\n0.18\n\n0.30\n\n1.39\n\n\n\nĐất công trình công cộng\r\n\n khác\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n5.47\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\n0.95\n\n0.87\n\n0.63\n\n\n\n0.50\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0.69\n\n2.24\n\n0.58\n\n1.18\n\n0.39\n\n0.81\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n2.19\n\nĐất tín ngưỡng\n\n0.03\n\n0.09\n\n0.27\n\n0.19\n\n0.73\n\n0.63\n\n2.20\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n34.61\n\n20.53\n\n3.05\n\n10.13\n\n7.60\n\n61.50\n\n2.21\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n21.74\n\n1.78\n\n0.51\n\n16.69\n\n7.85\n\n22.39\n\n2.22\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Kế hoạch\r\n\nthu hồi đất năm 2022\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Thanh Miện\n\nThanh Tùng\n\nPhạm Kha\n\nNgô Quyền\n\nĐoàn Tùng\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n589,91\n\n159,69\n\n18,77\n\n15,27\n\n22,71\n\n48,59\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n498,86\n\n148,70\n\n17,06\n\n9,56\n\n21,68\n\n44,35\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n498,86\n\n148,70\n\n17,06\n\n9,56\n\n21,68\n\n44,35\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n13,70\n\n1,62\n\n1,32\n\n1,16\n\n\n\n0,50\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n40,55\n\n4,01\n\n0,05\n\n1,20\n\n\n\n1,79\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n36,56\n\n5,12\n\n0,34\n\n3,35\n\n1,03\n\n1,95\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n43,05\n\n21,19\n\n0,30\n\n1,18\n\n0,37\n\n3,47\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\n làm đồ gốm\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n39,21\n\n19,45\n\n0,30\n\n0,68\n\n0,37\n\n3,37\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n21,68\n\n10,59\n\n0,20\n\n0,50\n\n0,24\n\n1,94\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n30,87\n\n8,33\n\n1,89\n\n0,48\n\n0,78\n\n2,33\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục\r\n\n và đào tạo\n\nDGD\n\n0,87\n\n0,81\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\nDTT\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\r\n\n viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,10\n\n0,03\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học\n\ncông nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ\r\n\n xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình công cộng\r\n\n khác\n\nDCK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,37\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng công trình sự\r\n\n nghiệp khác\n\nDSK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n0,76\n\n0,66\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n1,71\n\n0,71\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2.30\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHồng Quang\n\nTân Trào\n\nLam Sơn\n\nĐoàn Kết\n\nLê Hồng\n\nTứ Cường\n\n(1)\n\n(2)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n14.21\n\n22.88\n\n37.07\n\n15.17\n\n23.21\n\n31.39\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n12.12\n\n21.95\n\n32.77\n\n10.52\n\n16.30\n\n27.54\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\n\nlúa nước\n\n12.12\n\n21.95\n\n32.77\n\n10.52\n\n16.30\n\n27.54\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.00\n\n\n\n1.20\n\n0.20\n\n1.00\n\n0.64\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0.80\n\n0.32\n\n1.39\n\n0.80\n\n2.90\n\n1.99\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n0.29\n\n0.61\n\n1.71\n\n3.65\n\n3.01\n\n1.22\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n0.35\n\n5.03\n\n3.42\n\n0.29\n\n1.34\n\n0.20\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\n làm đồ gốm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.35\n\n5.03\n\n3.22\n\n0.29\n\n0.34\n\n0.20\n\n\n\nĐất giao thông\n\n0.20\n\n2.11\n\n1.82\n\n0.11\n\n0.12\n\n0.33\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\n1.95\n\n3.19\n\n1.90\n\n0.10\n\n0.32\n\n0.38\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo\n\ndục và đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\n\nviễn thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang\r\n\n lễ, nhà hỏa táng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ\n\nxã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình công cộng\n\nkhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng công trình sự\r\n\n nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n2.30\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nNgũ Hùng\n\nCao Thắng\n\nChi Lăng Bắc\n\nChi Lăng Nam\n\nThanh Giang\n\nHồng Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n38.41\n\n75.61\n\n26.22\n\n10.75\n\n21.86\n\n8.10\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n36.78\n\n46.77\n\n23.45\n\n7.85\n\n15.46\n\n6.00\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\n\nlúa nước\n\n36.78\n\n46.77\n\n23.45\n\n7.85\n\n15.46\n\n6.00\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0.11\n\n4.40\n\n0.30\n\n0.20\n\n\n\n0.05\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0.28\n\n18.92\n\n1.70\n\n2.70\n\n1.40\n\n0.30\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n1.24\n\n5.52\n\n0.77\n\n\n\n5.00\n\n1.75\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n1.60\n\n1.66\n\n1.28\n\n0.38\n\n0.50\n\n0.49\n\n2.5\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\n làm đồ gốm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n1.60\n\n1.66\n\n0.98\n\n0.38\n\n0.50\n\n0.49\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục\n\nvà đào tạo\n\n1.32\n\n0.95\n\n0.45\n\n0.20\n\n0.18\n\n0.42\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục\r\n\n thể thao\n\n2.10\n\n2.06\n\n2.57\n\n0.58\n\n1.77\n\n0.14\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\nĐất công trình bưu chính,\n\nviễn thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất\r\n\n thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ\n\nxã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình công cộng\n\nkhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng công trình sự\r\n\n nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.30\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n2.30\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất năm 2022\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Thanh Miện\n\nThanh Tùng\n\nPhạm Kha\n\nNgô Quyền\n\nĐoàn Tùng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\n\nsang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n620.13\n\n168.68\n\n19.56\n\n16.04\n\n23.20\n\n49.19\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n527.14\n\n157.39\n\n17.85\n\n10.18\n\n22.17\n\n44.81\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n527.14\n\n157.39\n\n17.85\n\n10.18\n\n22.17\n\n44.81\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n13.85\n\n1.62\n\n1.32\n\n1.31\n\n\n\n0.50\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n42.17\n\n4.21\n\n0.05\n\n1.20\n\n\n\n1.86\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n36.73\n\n5.22\n\n0.34\n\n3.35\n\n1.03\n\n2.02\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n0.24\n\n0.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n10.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nLUC/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nLUC/NTS\n\n1.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nLUC/NKH\n\n9.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\nNTS/NKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không\r\n\n phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n34.27\n\n19.65\n\n0.30\n\n0.68\n\n0.16\n\n0.91\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nHồng Quang\n\nTân Trào\n\nLam Sơn\n\nĐoàn Kết\n\nLê Hồng\n\nTứ Cường\n\n(1)\n\n(2)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang phi nông nghiệp\n\n26.84\n\n23.79\n\n38.64\n\n15.48\n\n23.21\n\n33.98\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n24.35\n\n22.71\n\n34.34\n\n10.83\n\n16.30\n\n29.33\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\n24.35\n\n22.71\n\n34.34\n\n10.83\n\n16.30\n\n29.33\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.00\n\n\n\n1.20\n\n0.20\n\n1.00\n\n0.64\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n1.20\n\n0.47\n\n1.39\n\n0.80\n\n2.90\n\n2.79\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n0.29\n\n0.61\n\n1.71\n\n3.65\n\n3.01\n\n1.22\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\n0.35\n\n4.87\n\n3.42\n\n0.20\n\n0.34\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nNgũ Hùng\n\nCao Thắng\n\nChi Lăng Bắc\n\nChi Lăng Nam\n\nThanh Giang\n\nHồng Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\n\nsang phi nông nghiệp\n\n40.71\n\n71.25\n\n26.85\n\n10.99\n\n22.36\n\n9.37\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n39.08\n\n42.41\n\n24.08\n\n8.09\n\n15.96\n\n7.27\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\n39.08\n\n42.41\n\n24.08\n\n8.09\n\n15.96\n\n7.27\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0.11\n\n4.40\n\n0.30\n\n0.20\n\n\n\n0.05\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0.28\n\n18.92\n\n1.70\n\n2.70\n\n1.40\n\n0.30\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1.24\n\n5.52\n\n0.77\n\n\n\n5.00\n\n1.75\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n10.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n1.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\n\n\n9.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không\r\n\n phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\n1.06\n\n0.05\n\n0.97\n\n0.37\n\n0.45\n\n0.49\n\n4. Vị trí, diện\r\n\ntích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2022, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2022 huyện Thanh Miện.\n\nĐiều 2.\n\nCăn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện\r\n\nThanh Miện. có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt và các quy định của pháp luật;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường\r\n\nxuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Miện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT (VP UBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VT.KTN (15b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nCHỦ TỊCH \n\nTriệu Thế Hùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 105553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105554.json b/contexts/context_105554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..582b7c8e9d7c7b270e59d654fd0e927e3b01ca90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2545-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Khoa-hoc-cong-nghe-cua-Uy-ban-cac-xa-Hue-492047.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2545-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Khoa-hoc-cong-nghe-cua-Uy-ban-cac-xa-Hue-492047", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2545/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 12 tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp\n\ncận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3480/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường liên quan tới tiếp cận\r\n\nnguồn gen thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục một (01) thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Khoa học công nghệ và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (có\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng\r\n\nquy định;\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, hoàn thành việc cấu hình thủ tục hành chính trên\r\n\nphần mềm hệ thống xử lý dịch vụ công tập trung.\n\nĐiều 3. Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:\n\n1. Niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang thông tin điện tử của địa phương.\n\n2. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - CT, PCT Hoàng Hải Minh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh, TTPVHCC, các CV, CTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Hải Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, THỊ TRẤN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n2545/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Mã số TTHC)\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\n(ngày\r\n\n làm việc)\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\n(nếu\r\n\n có)\n\nCách\r\n\n thức thực hiện và trình tự thực hiện\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nXác nhận hợp đồng tiếp cận nguồn\r\n\n gen và chia sẻ lợi ích\n\n(Mã số: 1.009338)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\nquy\n\nđịnh\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của UBND cấp xã.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\na) Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nTổ chức, cá nhân sau khi thực hiện\r\n\n thỏa thuận, ký Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích với Bên cung\r\n\n cấp, nộp hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét xác nhận hợp đồng.\n\nb) Bước 2: Kiểm tra xem xét xác\r\n\n nhận Hợp đồng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn gen ngoài tự nhiên hoặc nơi\r\n\n đăng ký trụ sở của Bên cung cấp có trách nhiệm xác nhận Hợp đồng do tổ chức,\r\n\n cá nhân đề nghị. Việc xác nhận Hợp đồng được thực hiện đối với các trường hợp\r\n\n sau:\n\n- Xác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn\r\n\n gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;\n\n- Xác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn\r\n\n gen và chia sẻ lợi ích khi có nhu cầu thay đổi mục đích tiếp cận nguồn gen;\n\n- Xác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn\r\n\n gen và chia sẻ lợi ích đối với trường hợp chuyển giao\r\n\n nguồn gen, dẫn xuất của nguồn gen kèm theo việc thay đổi mục đích sử dụng đã\r\n\n được quy định tại Giấy phép tiếp cận nguồn gen hoặc khi có nhu cầu thay đổi\r\n\n mục đích tiếp cận\n\n- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:\n\n+ Bản sao văn bản xác nhận đăng ký\r\n\n tiếp cận nguồn gen được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp; \n\n+ Hợp đồng đã ký giữa các bên liên\r\n\n quan (Mẫu số 03: Mẫu hợp đồng tiếp\r\n\n cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ban hành kèm theo Nghị định số 59/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/5/2017)\n\n+ Xuất trình bản chính một trong\r\n\n các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy\r\n\n tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá\r\n\n trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đề nghị\r\n\n xác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.\n\n- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ\r\n\n lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105555.json b/contexts/context_105555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99b1819f203b9045c789fd74b71a6b8a9537cc91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-296-2012-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-doi-voi-co-so-giao-duc-nghe-nghiep-167803.aspx", + "name": "Nghi-quyet-296-2012-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-doi-voi-co-so-giao-duc-nghe-nghiep-167803", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 296/2012/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 08 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU\r\n\nHỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ\r\n\nNĂM HỌC 2012-2013 ĐẾN NĂM HỌC 2014- 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN \r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí\r\n\nhọc tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ\r\n\nTài Chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 2183/TTr-UBND,\r\n\nngày 16/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu học\r\n\nphí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm\r\n\nhọc 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 4/12/2012 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học phí đối với\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo đục quốc dân từ năm học\r\n\n2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng thu học phí:\n\nHọc sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n2. Mức thu học phí:\n\n2.1. Đối với hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nnghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên\n\nTT\n\nNghề/nhóm nghề\r\n\n đào tạo\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nTrung cấp nghề\n\nCao đẳng nghề\n\nTrung cấp nghề\n\nCao đẳng nghề\n\nTrung cấp nghề\n\nCao đẳng nghề\n\n1\n\nBáo chí và thông tin; pháp luật\n\n115\n\n125\n\n130\n\n145\n\n150\n\n170\n\n2\n\nToán và thống kê\n\n120\n\n130\n\n138\n\n150\n\n160\n\n175\n\n3\n\nNhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh\r\n\n doanh và quản lý, dịch vụ xã hội\n\n125\n\n135\n\n145\n\n160\n\n170\n\n180\n\n4\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n140\n\n165\n\n165\n\n195\n\n185\n\n215\n\n5\n\nKhách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân\n\n155\n\n170\n\n180\n\n200\n\n210\n\n230\n\n\n\nNghệ thuật\n\n175\n\n195\n\n200\n\n225\n\n240\n\n260\n\n7\n\nSức khỏe\n\n180\n\n195\n\n210\n\n230\n\n240\n\n265\n\n8\n\nThú y\n\n195\n\n210\n\n225\n\n240\n\n260\n\n280\n\n9\n\nKhoa học sự sống; sản xuất và chế biến\n\n195\n\n215\n\n230\n\n250\n\n265\n\n290\n\n10\n\nAn ninh, quốc phòng - Máy tính và công nghệ\r\n\n thông tin; công nghệ kỹ thuật\n\n215\n\n230\n\n250\n\n270\n\n290\n\n310\n\n11\n\nAn ninh, quốc phòng\n\n225\n\n250\n\n265\n\n290\n\n300\n\n335\n\n12\n\n- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ\r\n\n kỹ thuật\n\n230\n\n225\n\n270\n\n300\n\n310\n\n340\n\n13\n\nKhoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi\r\n\n trường và bảo vệ môi trường\n\n240\n\n260\n\n275\n\n300\n\n320\n\n350\n\n14\n\nKhoa học tự nhiên Khác\n\n245\n\n270\n\n285\n\n315\n\n330\n\n360\n\n15\n\nDịch vụ vận tải\n\n270\n\n300\n\n315\n\n350\n\n360\n\n400\n\n- Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Học\r\n\nphí được thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần\r\n\ncả học kỳ hoặc cả năm học.\n\n2.2 Đối với hệ sơ cấp nghề và dạy nghề thường\r\n\nxuyên: mức thu theo thỏa thuận với người học nghề.\n\n2.3 Học phí đối với chương trình dạy nghề chất\r\n\nlượng cao:\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương\r\n\ntrình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang\r\n\ntrải chi phí đào tạo, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định và phải\r\n\ncông khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n", + "id": 105555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105556.json b/contexts/context_105556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06ccd9a5864e3978d6749b8cfe7eb7905aaf0f09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2018-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-An-Giang-398190.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2018-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-An-Giang-398190", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2018/QĐ-UBND \n\nAn Giang, ngày 26\r\n\n tháng 9 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1333/TTr-STC ngày 19 tháng 9 năm\r\n\n2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quyết định\r\n\nnày quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo\r\n\nquy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Các nội dung\r\n\nkhác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn\r\n\nbản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan Đảng,\r\n\ncơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo\r\n\nkinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho Văn\r\n\nphòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\ndo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định.\n\n2. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các\r\n\nSở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Huyện ủy; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện\r\n\n(bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) quy định như sau:\n\na) Đối với máy\r\n\nmóc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý,\r\n\ntính hao mòn tài sản cố định:\n\n- Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại) tối đa trang bị\r\n\ncho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định theo Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\n- Căn cứ tiêu\r\n\nchuẩn, định mức quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (là người có thẩm quyền\r\n\nquyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê theo phân cấp của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh) quyết định việc trang bị đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng\r\n\nsau:\n\n- Máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng là hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo) sau\r\n\nkhi có ý kiến của cơ quan Thông tin và Truyền thông.\n\n- Máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng không đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của\r\n\nchế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định.\n\nc) Thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị.\n\n3. Việc trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều này phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu\r\n\ncầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và người có thẩm quyền quyết định trang bị\r\n\nchịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng theo Quyết định này thực hiện mua sắm theo phân cấp của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; quản lý, sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức; tổ chức hạch toán và\r\n\nthực hiện công khai theo quy định.\n\n5. Trường hợp cần thiết phải trang bị thêm máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vượt số lượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều\r\n\nnày, thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng gửi đề nghị bằng văn bản đến các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (đối với\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trang bị bổ sung sau khi có ý kiến thống\r\n\nnhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nSố TT\n\nTên máy móc, thiết bị chuyên dùng\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nA\n\nSỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\n LỊCH\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nMàn hình led phục vụ tuyên\r\n\n truyền các ngày lễ lớn\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n02\n\nII\n\nThanh tra Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị đo cường độ ánh sáng\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nThiết bị đo cường độ âm thanh\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nThiết bị đo độ PH, tiêu chuẩn\r\n\n nước bể bơi\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nThiết bị đo nhanh nước thảy\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nThiết bị ghi hình\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\nIII\n\nBảo Tàng An Giang\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy quay phim chuyên dùng +\r\n\n chân đế\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n3\n\nỐng kính máy ảnh\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy bộ đàm\n\nMáy\n\n06\n\n5\n\nMáy in mã vạch\n\nMáy\n\n01\n\n6\n\nMáy đọc mã vạch\n\nMáy\n\n01\n\n7\n\nMáy quét mã vạch\n\nMáy\n\n01\n\n8\n\nMáy đo độ ẩm kho hiện vật\n\nMáy\n\n07\n\n9\n\nMáy hút ẩm kho hiện vật\n\nMáy\n\n07\n\n10\n\nMáy scan số hóa\n\nMáy\n\n02\n\n11\n\nMáy thuyết minh tự động\n\nMáy\n\n50\n\n12\n\nXe nâng hiện vật\n\nChiếc\n\n01\n\n13\n\nXe đẩy hiện vật\n\nChiếc\n\n01\n\n14\n\nThước kẹp đo hiện vật\n\nMáy\n\n03\n\n15\n\nHệ thống chuông báo động +\r\n\n đèn led\n\nHệ thống\n\n01\n\n16\n\nTủ kính cường lực đựng hiện vật\r\n\n trưng bày có hệ thống chống trộm\n\nCái\n\n05\n\n17\n\nHệ thống đèn led màu các tủ\r\n\n trưng bày hiện vật\n\nHệ thống\n\n01\n\n18\n\nThiết bị thu phát lịch sử hiện\r\n\n vật\n\nHệ thống\n\n01\n\n19\n\nMáy scan ảnh hiện vật\n\nMáy\n\n01\n\n20\n\nMáy scan hiện vật 3D\n\nMáy\n\n01\n\n21\n\nLoa kéo di động (phục vụ triển\r\n\n lãm di động)\n\nCái\n\n01\n\n22\n\nMicro không dây (phục vụ triển\r\n\n lãm)\n\nBộ\n\n03\n\n23\n\nMáy in màu (phục vụ in hình ảnh\r\n\n cổ vật)\n\nCái\n\n01\n\n24\n\nMáy chiếu + màn chiếu + máy\r\n\n vi tính xách tay (phục vụ chiếu phim tư liệu)\n\nBộ\n\n01\n\n25\n\nTủ trưng bày hiện vật\n\nCái\n\n20\n\n26\n\nMáy tính màn hình cảm ứng giới\r\n\n thiệu hiện vật tại phòng trưng bày\n\nBộ\n\n06\n\n27\n\nBộ pano (04 cái) trưng bày\r\n\n hình ảnh cố định và lưu động\n\nBộ\n\n10\n\nIV\n\nBan quản lý khu lưu niệm\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy bộ đàm\n\nMáy\n\n12\n\n2\n\nMáy phát cỏ\n\nMáy\n\n03\n\n3\n\nBộ âm thanh\n\nBộ\n\n03\n\n4\n\nMáy xới tay\n\nMáy\n\n02\n\n5\n\nMáy chiếu phục vụ chiếu phim\r\n\n tư liệu\n\nMáy\n\n01\n\n6\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n7\n\nMáy cắt kiểng hàng rào\n\nMáy\n\n03\n\n8\n\nMáy scan ảnh hiện vật\n\nMáy\n\n01\n\nV\n\nThư viện Tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy quét mã vạch chuyên dùng\n\nMáy\n\n02\n\n2\n\nMáy in thẻ đọc Datacard (in\r\n\n thẻ từ)\n\nMáy\n\n01\n\n3\n\nMáy chuyên dụng ghi đĩa\n\nMáy\n\n01\n\n4\n\nCổng từ kiểm tra an ninh\n\nBộ\n\n04\n\n5\n\nMáy đóng sách, báo A3\n\nMáy\n\n01\n\n6\n\nMáy hút chân không (Làm sạch\r\n\n môi trường, không côn trùng hại sách)\n\nMáy\n\n08\n\n7\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n8\n\nMáy nạp và khử tử\n\nMáy\n\n04\n\n9\n\nTi vi 80 inch phục vụ chiếu\r\n\n phim thiếu nhi\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nMáy đo độ ẩm chuyên dụng\n\nMáy\n\n01\n\n11\n\nMáy hút ẩm chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n12\n\nMáy hút bụi chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n13\n\nMáy in mã vạch\n\nMáy\n\n01\n\n14\n\nMáy quay phim kỹ thuật số\r\n\n chuyên dụng phục vụ xe thư viện lưu động\n\nMáy\n\n01\n\n15\n\nMáy chiếu, màn chiếu, máy vi\r\n\n tính xách tay phục vụ xe thư viện lưu động\n\nHệ thống\n\n01\n\n16\n\nLoa kéo phục vụ xe thư viện\r\n\n lưu động\n\nBộ\n\n01\n\n17\n\nMicro không dây phục vụ xe\r\n\n thư viện lưu động\n\nBộ\n\n01\n\n18\n\nHệ thống thang máy chuyên dụng\r\n\n vận chuyển sách 700kg\n\nHệ thống\n\n01\n\n19\n\nMáy đọc sách phóng to chữ\r\n\n dành cho người khiếm thị\n\nMáy\n\n01\n\n20\n\nMáy nói dành cho người khiếm\r\n\n thị\n\nMáy\n\n01\n\n21\n\nMáy in chữ nỗi dành cho người\r\n\n khiếm thị\n\nMáy\n\n01\n\n22\n\nHệ thống thu âm sách nói cho\r\n\n người khiếm thị, thu âm tài liệu địa phương\n\nHệ thống\n\n01\n\n23\n\nMáy scan số hóa\n\nMáy\n\n01\n\nVI\n\nTrung tâm Văn hóa tỉnh\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị nén âm thanh\n\nCái\n\n04\n\n2\n\nEcho\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nPhân tầng\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nDàn lược âm thanh\n\nCái\n\n04\n\n5\n\nCông suất các loại\n\nCái\n\n32\n\n6\n\nLoa các loại\n\nCái\n\n50\n\n7\n\nMonitor\n\nCặp\n\n04\n\n8\n\nMicro tay cầm không dây\n\nCây\n\n30\n\n9\n\nMicro đeo tai\n\nBộ\n\n15\n\n10\n\nCáp tín hiệu\n\nHộp\n\n03\n\n11\n\nTủ đựng công suất\n\nCái\n\n04\n\n12\n\nĐàn organ\n\nCây\n\n07\n\n13\n\nTrống da\n\nBộ\n\n03\n\n14\n\nHộp trống điện tử\n\nHộp\n\n03\n\n15\n\nĐàn guitar các loại\n\nCây\n\n05\n\n16\n\nĐờn sến\n\nCây\n\n01\n\n17\n\nGuitar phím lõm\n\nCây\n\n01\n\n18\n\nMixer đèn\n\nBộ\n\n04\n\n19\n\nMái che bộ phận âm thanh\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nĐèn các loại\n\nCây\n\n150\n\n21\n\nPholo 330\n\nCây\n\n01\n\n22\n\nMáy bộ đàm\n\nCái\n\n05\n\n23\n\nMáy bắn pháo hoa kim tuyến\n\nMáy\n\n02\n\n24\n\nMáy chiếu Full HD\n\nMáy\n\n03\n\n25\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\n26\n\nMáy quay phim tư liệu\n\nCái\n\n01\n\nVII\n\nĐoàn ca múa nhạc tổng hợp\n\n\n\n\n\n1\n\nLoa các loại\n\nCái\n\n35\n\n2\n\nMicro không dây các loại\n\nBộ\n\n18\n\n3\n\nBộ xử lý hệ thống\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nSub đôi\n\nCái\n\n04\n\n5\n\nCông suất đèn par\n\nCái\n\n06\n\n6\n\nCông suất QSC 900w và 1300w\n\nCái\n\n02\n\n7\n\nBàn điều khiển ánh sáng DMX\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nBộ điều khiển Dinner\n\nBộ\n\n01\n\n9\n\nĐèn scan lập trình\n\nCây\n\n02\n\n10\n\nHai trụ đèn 4 chân\n\nBộ\n\n01\n\n11\n\nCar điều khiển ánh sáng\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nAmpli các loại\n\nCái\n\n08\n\n13\n\nThiết bị nén âm thanh\n\nBộ\n\n01\n\n14\n\nĐèn Fowlow có thùng\n\nCây\n\n02\n\n15\n\nĐèn Fowlow led 500w\n\nCây\n\n02\n\n16\n\nĐèn Moving head\n\nCây\n\n14\n\n17\n\nĐèn par led chống thấm\n\nCây\n\n12\n\n18\n\nĐèn Danger heat\n\nCây\n\n02\n\n19\n\nĐèn kỹ thuật tra bông\n\nCây\n\n01\n\n20\n\nĐèn par led 54 bóng chống mưa\n\nCây\n\n16\n\n21\n\nĐèn par 4 cây/bộ\n\nBộ\n\n02\n\n22\n\nMixer 32.4 (Mackie)\n\nBộ\n\n01\n\n23\n\nMixer 432 - 32 mic/line\n\nBộ\n\n01\n\n24\n\nMixer 16 line và 24 line\n\nCái\n\n02\n\n25\n\nMixer đèn par 48\n\nBộ\n\n01\n\n26\n\nBộ lược âm thanh DRP -10\r\n\n Mulli\n\nBộ\n\n01\n\n27\n\nEqualizer EQ - 231\n\nCái\n\n01\n\n28\n\nTrống điện tử\n\nBộ\n\n01\n\n29\n\nTrống bonggo, conga + bộ nhạc\r\n\n cụ kèm theo\n\nBộ\n\n01\n\n30\n\nHộp trống điện tử\n\nHộp\n\n01\n\n31\n\nTrống jazz\n\nBộ\n\n01\n\n32\n\nRoland XP 30\n\nCây\n\n01\n\n33\n\nĐàn guitar các loại\n\nCây\n\n05\n\n34\n\nĐàn organ\n\nCây\n\n04\n\n35\n\nĐàn piano\n\nCây\n\n01\n\n36\n\nKèn Alto saxo\n\nCây\n\n01\n\n37\n\nKèn Trumpet\n\nCây\n\n01\n\n38\n\nHộp phá tiếng Guitar\n\nHộp\n\n01\n\n39\n\nHộp phá tiếng Bass\n\nHộp\n\n01\n\n40\n\nHộp kết nối tín hiệu nhạc cụ\n\nHộp\n\n02\n\nVIII\n\nTạp chí Văn hóa - Lịch sử\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy ảnh chuyên dùng + ống\r\n\n kính\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\nIX\n\nTrung tâm huấn luyện thi đấu\r\n\n thể dục thể thao\n\n\n\n\n\nIX.1\n\nVõ cổ truyền\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n3\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n4\n\nSàn đài\n\nBộ\n\n01\n\nIX.2\n\nWushu\n\n\n\n\n\n1\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n3\n\nSàn đài sanshu\n\nBộ\n\n01\n\nIX.3\n\nPencak Silat\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n3\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\nIX.4\n\nKickboxing\n\n\n\n\n\n1\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n3\n\nSàn đài\n\nBộ\n\n01\n\nIX.5\n\nKaratedo\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\nIX.6\n\nTaekwondo\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n3\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n4\n\nTrụ đá 12 mục tiêu\n\nTrụ\n\n01\n\n5\n\nNệm tập nhào lộn (quyền)\n\nBộ\n\n01\n\n6\n\nGiàn nhún (tập nhào lộn)\n\nBộ\n\n01\n\n7\n\nGiáp điện tử (Taekwondo)\n\nBộ\n\n01\n\nIX.7\n\nVovinam\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n3\n\nBao đá\n\nCái\n\n05\n\n4\n\nBộ máy chấm điểm điện tử\n\nBộ\n\n01\n\nIX.8\n\nBoxing\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nHình nhân tập luyện\n\nCon\n\n02\n\n3\n\nBộ máy chấm điểm điện tử\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nSàn đài\n\nBộ\n\n01\n\nIX.9\n\nBắn cung\n\n\n\n\n\n1\n\nCung 1 dây\n\nCây\n\n08\n\n2\n\nCung 3 dây\n\nCây\n\n08\n\n3\n\nChân cung 1 dây\n\nCái\n\n08\n\n4\n\nChân cung 3 dây\n\nCái\n\n08\n\n5\n\nHộp đựng cung 1 dây\n\nHộp\n\n08\n\n6\n\nHộp đựng cung 3 dây\n\nHộp\n\n08\n\n7\n\nỐng nhòm\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nHộp tên ( thân, đuôi, cánh, đầu)\n\nHộp\n\n48\n\n9\n\nThước ngắm\n\nCái\n\n08\n\n10\n\nCần Thăng bằng\n\nCái\n\n16\n\n11\n\nCánh cung\n\nCặp\n\n08\n\n12\n\nMáy cắt tên\n\nCái\n\n02\n\n13\n\nMáy làm dây cung\n\nCái\n\n02\n\n14\n\nKềm bắn cung 3 dây\n\nCái\n\n08\n\n15\n\nKềm bắn cung 1 dây\n\nCái\n\n08\n\nIX.10\n\nCanoeing\n\n\n\n\n\n1\n\nThuyền đơn Kayak Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n2\n\nThuyền đôi Kayak Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n3\n\nThuyền bốn Kayak Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n4\n\nMái chèo Kayak Carbon\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nBộ dụng cụ sửa chữa thuyền\n\nBộ\n\n01\n\n6\n\nSạp thuyền Canoe C2\n\nCái\n\n02\n\n7\n\nSạp thuyền Canoe C4\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nThuyền đơn Canoe Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n9\n\nThuyền đôi Canoe Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n10\n\nThuyền bốn Canoe Carbon\n\nChiếc\n\n01\n\n11\n\nMái chèo Canoe Carbon\n\nCái\n\n05\n\nIX.11\n\nRowing\n\n\n\n\n\n1\n\nMái chèo Scull\n\nĐôi\n\n05\n\n2\n\nMái chèo Coxless\n\nChiếc\n\n04\n\n3\n\nThuyền đơn 1 X\n\nChiếc\n\n05\n\n4\n\nThuyền đôi 2 X\n\nChiếc\n\n02\n\n5\n\nThuyền đôi 4 X\n\nChiếc\n\n02\n\n6\n\nBộ dụng cụ sửa chữa thuyền\n\nBộ\n\n01\n\nIX.12\n\nCử tạ\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ tạ\n\nBộ\n\n02\n\n2\n\nĐòn tạ chuyên dùng\n\nCây\n\n02\n\n3\n\nSàn tạ\n\nSàn\n\n01\n\nIX.13\n\nThể hình, fitness\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập\n\nBộ\n\n02\n\n2\n\nDàn xoay eo\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nXe đạp\n\nChiếc\n\n04\n\n4\n\nMáy chạy bộ điện\n\nChiếc\n\n04\n\n5\n\nBộ tạ tay\n\nBộ\n\n02\n\n6\n\nBộ tạ thanh đòn\n\nBộ\n\n02\n\n7\n\nTạ đĩa tròn\n\ntấn\n\n02\n\n8\n\nDàn gánh tạ\n\nBộ\n\n02\n\n9\n\nGhế tập chuyên dùng\n\ncái\n\n22\n\n10\n\nMáy đa năng 8 mặt\n\nBộ\n\n01\n\n11\n\nMáy đa năng 2 mặt\n\nBộ\n\n01\n\n12\n\nMáy tập chuyên dùng\n\nBộ\n\n18\n\nIX.14\n\nMôn xe đạp\n\n\n\n\n\nIX.14.1\n\nXe đạp đường trường\n\n\n\n\n\n1\n\nXe đạp đường trường\n\nChiếc\n\n08\n\n2\n\nXe đạp cá nhân tính giờ\n\nChiếc\n\n04\n\n3\n\nĐồng hồ đo tốc độ, tim mạch\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nBánh xe thi đấu tính giờ\n\nCặp\n\n06\n\n5\n\nBánh xe thi đấu đường trường\n\nCặp\n\n06\n\n6\n\nBơm chuyên dùng\n\nCái\n\n02\n\n7\n\nBánh sơ cua\n\nCặp\n\n02\n\n8\n\nGroup đồ gồm có: Tay đề líp,\r\n\n dĩa; Cùi đề lip, dĩa; Cốt giữa; Hàm thắng; Dò dĩa\n\nBộ\n\n02\n\nIX.14.2\n\nXe đạp địa hình\n\n\n\n\n\n1\n\nXe đạp băng đồng\n\nChiếc\n\n08\n\n2\n\nXe đạp đổ đèo\n\nChiếc\n\n04\n\n3\n\nĐồng hồ đo tốc độ, tim mạch\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nBơm chuyên dùng\n\nCái\n\n02\n\n5\n\nBánh xe thi đấu địa hình\n\nCặp\n\n06\n\n6\n\nBánh sơ cua\n\nCặp\n\n02\n\n7\n\nPhuộc đổ đèo\n\nCái\n\n04\n\n8\n\nGroup đồ gồm có: tay đề líp,\r\n\n dĩa; cùi đề líp, dĩa; cốt giữa; hàm thắng; dò dĩa\n\nBộ\n\n02\n\n9\n\nMáy kiểm tra tốc độ, y sinh\n\nBộ\n\n02\n\nIX.15\n\nBơi lội\n\n\n\n\n\n1\n\nÁo bơi công nghệ\n\nCái\n\n09\n\n2\n\nQuần bơi công nghệ\n\nCái\n\n24\n\nIX.16\n\nĐiền kinh\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy chạy bộ điện\n\nChiếc\n\n02\n\nX\n\nTrung tâm bóng đá\n\n\n\n\n\n1\n\nHàng rào đá phạt\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy tập đa năng\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nXe đạp hồi phục\n\nCái\n\n02\n\n4\n\nMáy tập đạp tạ chân\n\nCái\n\n02\n\n5\n\nMáy tập đá đùi trước\n\nCái\n\n02\n\n6\n\nMáy tập bụng\n\nCái\n\n02\n\n7\n\nMáy tập móc đùi sau\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nMáy tập tay\n\nCái\n\n02\n\n9\n\nMáy tập đẩy vai\n\nCái\n\n02\n\n10\n\nDàn tạ 8 mặt\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nGhế đẩy ngực ngang\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nGhế đẩy ngực trên\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nGhế đẩy ngực dưới\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nKhung tập thể lực đa năng\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nKhung tập tay vai bụng\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nGhế tập móc đùi sau\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nĐòn tạ và tạ bánh\n\nBộ\n\n04\n\n18\n\nMáy chiếu Full HD\n\nMáy\n\n01\n\n19\n\nMáy ảnh chuyên dụng\n\nMáy\n\n02\n\n20\n\nMáy quay phim (tư liệu)\n\nMáy\n\n01\n\nXI\n\nTrường Năng khiếu Thể thao\n\n\n\n\n\nXI.1\n\nMôn xe đạp\n\n\n\n\n\n1\n\nXe đạp đường trường\n\nChiếc\n\n20\n\n2\n\nXe đạp băng đồng\n\nChiếc\n\n12\n\n3\n\nXe đạp đỗ đèo\n\nChiếc\n\n04\n\nXI.2\n\nMôn đua thuyền\n\n\n\n\n\n1\n\nThuyền Canoe đơn\n\nChiếc\n\n14\n\n2\n\nThuyền Canoe đôi\n\nChiếc\n\n07\n\n3\n\nThuyền Canoe 04 người\n\nChiếc\n\n04\n\n4\n\nThuyền Kayak đơn\n\nChiếc\n\n12\n\n5\n\nThuyền Kayak đôi\n\nChiếc\n\n06\n\n6\n\nThuyền Kayak 04 người\n\nChiếc\n\n03\n\n7\n\nThuyền Rowing đơn\n\nChiếc\n\n06\n\n8\n\nThuyền Rowing đôi\n\nChiếc\n\n02\n\n9\n\nChèo Kayak\n\nCây\n\n12\n\n10\n\nChèo Colex - Croker (Rowing)\n\nBộ đôi 2 chèo\n\n04\n\n11\n\nChèo Rowing đôi\n\nBộ đôi 4 chèo\n\n04\n\n12\n\nChèo Canoe\n\nCây\n\n14\n\n13\n\nMáy kéo\n\nMáy\n\n04\n\n14\n\nThuyền huấn luyện + Máy honda\n\nBộ\n\n03\n\nXI.3\n\nMôn thể hình, Fitness:\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập Fitness\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nNệm tập nhào lộn\n\nBộ\n\n01\n\nXI.4\n\nMôn bắn cung\n\n\n\n\n\n1\n\nCung 01 dây\n\nCây\n\n12\n\n2\n\nCung 03 dây\n\nCây\n\n12\n\nXI.5\n\nMôn cử tạ\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ Tạ nam\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nBộ Tạ nữ\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nĐòn tạ chuyên dùng\n\nCây\n\n05\n\n4\n\nGiá để tạ nam và tạ nữ\n\nCái\n\n10\n\n5\n\nThảm tập\n\nTấm\n\n20\n\nXI.6\n\nMôn điền kinh\n\n\n\n\n\n1\n\nNệm nhảy cao + 02 trụ + 01 xà\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nRào chạy\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nBộ tạ ném đẩy\n\nBộ\n\n05\n\n4\n\nBộ đĩa ném\n\nBộ\n\n05\n\nXI.7\n\nCác môn võ\n\n\n\n\n\n1\n\nThảm tập (Các môn võ: Cổ truyền,\r\n\n Pencak Silat, Vovinam, Taekwondo, Boxing, Wushu, Kick Boxing, Karatedo)\n\nBộ\n\n08\n\n2\n\nThảm thi đấu (Các môn võ: Cổ\r\n\n truyền, Pencak Silat, Vovinam, Taekwondo, Wushu, Kick Boxing, Karatedo)\n\nBộ\n\n07\n\n3\n\nGiáp điện tử (Taekwondo)\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nThảm tập và thi đấu (Judo)\n\nBộ\n\n01\n\n5\n\nGiá đỡ bao đấm\n\nCái\n\n40\n\n6\n\nBao cát đấm các môn võ\n\nBao\n\n40\n\n7\n\nHình nhân tập luyện các môn\r\n\n võ\n\nHình\n\n16\n\n8\n\nNệm tập nhào lộn\n\nBộ\n\n08\n\n9\n\nSàn đài (Cổ truyền)\n\nBộ\n\n01\n\n10\n\nSàn đài (Kick Boxing)\n\nBộ\n\n01\n\n11\n\nSàn đài (Wushu)\n\nBộ\n\n01\n\nXI.8\n\nThiết bị sử dụng chung\n\n\n\n\n\n1\n\nBảng điểm điện tử\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nBộ tạ tập thể lực\n\nBộ\n\n05\n\n3\n\nGiá để tạ tập thể lực\n\nCái\n\n05\n\n4\n\nMáy đo phản xạ tốc độ\n\nBộ\n\n05\n\n5\n\nMáy chiếu, màn chiếu, máy\r\n\n tính xách tay (phục vụ giảng dạy văn hóa cho học sinh năng khiếu theo giáo án\r\n\n điện tử)\n\nBộ\n\n02\n\nB\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\nI\n\nThanh tra Sở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo chỉ số octane và\r\n\n cetane trong xăng và dầu DO\n\nMáy\n\n02\n\n2\n\nMáy đo chỉ số sulfur\n\nMáy\n\n01\n\n3\n\nMáy đo tia X điện tử hiện số\n\nMáy\n\n02\n\nII\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\n Chất lượng\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị kiểm tra điện 3 pha\r\n\n cầm tay\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nThiết bị kiểm định huyết áp kế\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nKiểm định đồng hồ đo nước lạnh\r\n\n có cơ cấu định tử\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nThiết bị kiểm định Taximet\n\nBộ\n\n01\n\n5\n\nThiết bị kiểm định nhiệt kế\n\nBộ\n\n01\n\n6\n\nThiết bị KĐ PTĐ điện tim\n\nBộ\n\n01\n\n7\n\nThiết bị KĐ PTĐ điện não\n\nBộ\n\n01\n\n8\n\nBể đo nhiệt khô (40⁰C đến\r\n\n ÷650⁰C)\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nBể đo nhiệt khô (- 50⁰C đến\r\n\n ÷140⁰C)\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nBể đo nhiệt khô (50⁰C đến\r\n\n ÷1200⁰C)\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nThiết bị kiểm định nhiệt kế y\r\n\n học\n\nBộ\n\n01\n\n12\n\nHệ thống TB hiệu chuẩn nhiệt\r\n\n kế tủ cấp ĐL\n\nHệ thống\n\n01\n\n13\n\nThiết bị kiểm định PTĐ độ ẩm\r\n\n nông sản (Tủ sấy mẫu, máy nghiền mẫu, bổ ray kim loại, bình hút ẩm, Đồng hồ đến\r\n\n thời gian liên tục KT số, Thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm phòng TN)\n\nBộ\n\n01\n\n14\n\nĐồng hồ chỉ thị áp suất\n\nBộ\n\n01\n\n15\n\nThiết bị chuẩn kiểm định PTĐ\r\n\n tiêu cự mắt\n\nBộ\n\n01\n\n16\n\nBình chuẩn 2-1000 lít hạng II\n\nCái\n\n05\n\n17\n\nBộ quả chuẩn F1, F2, E2\n\nBộ\n\n10\n\n18\n\nCân chuẩn điện tử Max 6,2kg\n\nBộ\n\n01\n\n19\n\nCân phân tích 4 số lẻ\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nBình chuẩn hang II (10 lít,\r\n\n 20 lít)\n\nBình\n\n02\n\n21\n\nBình chuẩn hạng I\n\nBình\n\n01\n\n22\n\nBình chuẩn 500 lít\n\nBình\n\n01\n\n23\n\nĐồng hồ bấm dây\n\nCái\n\n01\n\n24\n\nMáy kiểm tra MSMV\n\nMáy\n\n01\n\n25\n\nThiết bị kiểm tra Công tơ điện\r\n\n 1 pha\n\nBộ\n\n02\n\n26\n\nThiết bị phân tích xăng\n\nBộ\n\n01\n\n27\n\nMáy đo hàm lượng lưu huỳnh\n\nMáy\n\n01\n\n28\n\nHệ thống TB hiệu chuẩn ẩm kế,\r\n\n nhiệt kế\n\nHệ thống\n\n01\n\n29\n\nHệ thống tạo áp\n\nBộ\n\n01\n\nIII\n\nTrung tâm Ứng dụng Tiến bộ\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n1\n\nCân phân tích hiện số\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nCân kỹ thuật hiện số\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nTủ cấy vô trùng\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy đo oxy hòa tan\n\nMáy\n\n01\n\n5\n\nThiết bị hủy đất COD\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy lấy mẫu khí\n\nMáy\n\n01\n\n7\n\nMáy bơm lấy mẫu bụi\n\nMáy\n\n01\n\n8\n\nBộ chỉnh lưu lượng khí HK\n\nBộ\n\n01\n\n9\n\nDụng cụ đo BOD 6 chổ\n\nBộ\n\n01\n\n10\n\nTủ ấm BOD\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nMáy cất nước 2 lần\n\nMáy\n\n02\n\n12\n\nNồi hấp đứng\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nMáy khuấy từ gia nhiệt\n\nMáy\n\n01\n\n14\n\nCân kỹ thuật số\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nMáy định vị\n\nMáy\n\n01\n\n16\n\nBơm cứu hỏa\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nThiết bị đo BOD 6 mẫu\n\nBộ\n\n01\n\n18\n\nMáy lấy mẫu bui thể thích cao\n\nMáy\n\n01\n\n19\n\nThiết bị phân tích khí thải tại\r\n\n ống khói\n\nBộ\n\n01\n\n20\n\nMáy lấy mẫu khí các nhân\n\nMáy\n\n01\n\n21\n\nMáy li tâm ống nghiệm\n\nMáy\n\n01\n\n22\n\nMáy đo DO\n\nMáy\n\n01\n\n23\n\nMáy đo ồn hiện số\n\nMáy\n\n01\n\n24\n\nBuồng hấp bịch phôi nấm\n\nCái\n\n01\n\n25\n\nMáy trộn nguyên liệu\n\nMáy\n\n01\n\n26\n\nMáy chiếu (sàn )\n\nMáy\n\n01\n\n27\n\nMáy đo pH để bàn 3510\n\nMáy\n\n01\n\n28\n\nThiết bị chưng cất cô quay\r\n\n RE301\n\nBộ\n\n01\n\n29\n\nThiết bị lấy mẫu bụi tổng\r\n\n MTXQ\n\nBộ\n\n01\n\n30\n\nMáy chưng cất đạm tự động\n\nMáy\n\n01\n\n31\n\nMáy quang phổ tử ngoại khả biến\n\nMáy\n\n01\n\n32\n\nTủ cấy vô trùng\n\nCái\n\n02\n\n33\n\nKính hiển vi sôi nổi có máy\r\n\n chụp hình\n\nCái\n\n01\n\n34\n\nKính hiển vi sôi nổi\n\nCái\n\n01\n\n35\n\nTủ hút khí độc\n\nCái\n\n02\n\n36\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n01\n\n37\n\nNồi lên men\n\nCái\n\n01\n\n38\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n01\n\n39\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n02\n\n40\n\nMáy lắc vòng gia nhiệt\n\nMáy\n\n02\n\n41\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n02\n\n42\n\nNồi khuấy điện công nghiệp\n\nCái\n\n01\n\n43\n\nMáy đo pH cầm tay\n\nMáy\n\n01\n\n44\n\nMáy đo DO cầm tay\n\nMáy\n\n01\n\n45\n\nMáy đo tốc độ gió\n\nMáy\n\n01\n\n46\n\nKẹp dòng 500A, 5000A AC\n\nCái\n\n01\n\n47\n\nĐồng hồ đo công suất\n\nCái\n\n01\n\n48\n\nMáy phân tích chất lượng dòng\r\n\n điện\n\nMáy\n\n01\n\n49\n\nThiết bị đo tốc độ gió\n\nCái\n\n01\n\n50\n\nThiết bị đo lưu lượng dòng chảy\n\nCái\n\n01\n\n51\n\nThiết bị đo tốc độ động cơ tiếp\r\n\n xúc\n\nCái\n\n01\n\n52\n\nThiết bị đo nhiệt độ bằng tia\r\n\n hồng ngoại\n\nCái\n\n01\n\n53\n\nThiết bị lấy mẫu bụi TSP lưu\r\n\n lượng cao\n\nBộ\n\n01\n\n54\n\nMáy định vị vệ tinh\n\nCái\n\n01\n\n55\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n01\n\n56\n\nMáy đo nhiệt độ, ẩm, tốc độ\r\n\n gió\n\nCái\n\n01\n\n57\n\nNồi cô đặc chân không 251\n\nCái\n\n01\n\n58\n\nNồi khuấy có cánh 4001 điện\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n01\n\n59\n\nMáy xay gạo\n\nCái\n\n01\n\n60\n\nMáy rang gạo\n\nCái\n\n01\n\n61\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n01\n\n62\n\nMáy rung siêu âm\n\nCái\n\n01\n\n63\n\nMáy thu mẫu khí lưu lượng thấp\n\nBộ\n\n01\n\nIV\n\nTrung tâm Công nghệ Sinh học\n\n\n\n\n\n1\n\nNồi hấp thanh trùng (110 lít)\n\nCái\n\n05\n\n2\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n04\n\n3\n\nWaterbath (bếp ổn nhiệt)\n\nCái\n\n04\n\n4\n\nTủ âm sâu\n\nCái\n\n03\n\n5\n\nTủ đựng hóa chất\n\nCái\n\n04\n\n6\n\nMáy đo nồng độ CO2\r\n\n và O2 trong đồ uống\n\nMáy\n\n03\n\n7\n\nMáy sấy lạnh\n\nMáy\n\n03\n\n8\n\nMáy thử độ rã viên nang\n\nMáy\n\n03\n\n9\n\nMáy sàng rây\n\nMáy\n\n03\n\n10\n\nThiết bị chưng cất rượu\n\nCái\n\n04\n\n11\n\nMáy đóng gói chân không công\r\n\n nghiệp\n\nMáy\n\n04\n\n12\n\nMáy vắt sữa dê cừu\n\nMáy\n\n03\n\n13\n\nBộ bình chứa và bình chiết\r\n\n nitơ lỏng\n\nBộ\n\n05\n\n14\n\nSúng bắn gene\n\nCái\n\n03\n\n15\n\nMáy lên liếp\n\nMáy\n\n02\n\nC\n\nSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Giao thông Vận\r\n\n tải\n\n\n\n\n\n1\n\nSúng bậc nẩy bê tông\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy siêu âm bê tông\n\nMáy\n\n01\n\n3\n\nMáy thủy bình\n\nMáy\n\n01\n\n4\n\nMáy in chuyên dùng in Giấy\r\n\n phép lái xe\n\nBộ\n\n04\n\nII\n\nThanh tra Giao thông\n\n\n\n\n\n1\n\nCân ô tô xách tay 10 tấn/bánh\n\nCái\n\n12\n\n2\n\nCân ô tô xách tay 20 tấn/bánh\n\nCái\n\n20\n\nD\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Xây dựng\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy in A3 chuyên dụng cho bản\r\n\n đồ quy hoạch\n\nMáy\n\n01\n\n2\n\nMáy vi tính để bàn cấu hình\r\n\n cao (phục vụ công tác quản lý bản đồ quy hoạch)\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nMáy thủy chuẩn (phục vụ công\r\n\n tác kiểm tra)\n\nMáy\n\n01\n\n4\n\nMáy đo khoảng cách cầm tay\r\n\n (phục vụ công tác kiểm tra)\n\nMáy\n\n01\n\n5\n\nMáy kiểm tra độ dày của tôn\r\n\n (phục vụ công tác kiểm tra)\n\nMáy\n\n01\n\n6\n\nMáy quét laser hoàn thiện (phục\r\n\n vụ công tác kiểm tra)\n\nMáy\n\n01\n\n7\n\nMáy đo bề dày lớp phủ (phục vụ\r\n\n công tác kiểm tra)\n\nMáy\n\n01\n\nII\n\nTrung tâm Tư vấn và Kiểm định\r\n\n xây dựng\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy kinh vĩ\n\nMáy\n\n02\n\n2\n\nMáy thủy chuẩn\n\nMáy\n\n02\n\n3\n\nMáy đo khoảng cách cầm tay\n\nMáy\n\n01\n\n4\n\nMáy khoan bê tông\n\nMáy\n\n05\n\n5\n\nMáy siêu âm bê tông\n\nMáy\n\n01\n\n6\n\nMáy thử nén bê tông\n\nMáy\n\n02\n\n7\n\nMáy thử kéo vải địa kỹ thuật\r\n\n + phụ kiện\n\nMáy\n\n01\n\n8\n\nMáy khoan tay\n\nMáy\n\n03\n\n9\n\nMáy siêu âm định vị cốt thép\n\nMáy\n\n01\n\n10\n\nMáy thử mài mòn\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nMáy thử ép 3 cạnh ống cống\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMáy li tâm xác định hàm lượng\r\n\n nhựa\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nMáy kéo nén vạn năng\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nMáy thử thấm bê tông\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nMáy lắc rây phân cở hạt\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nMáy toàn đạt điện tử\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nMáy đo điện trở đất\n\nCái\n\n01\n\n18\n\nMáy cắt mẫu đá/ bê tông\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nThiết bị thử ăn mòn cốt thép\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nThiết bị đo độ võng sàn\n\nBộ\n\n01\n\n21\n\nThiết bị đầm mẫu đất tự động\r\n\n + phụ kiện\n\nCái\n\n01\n\n22\n\nThiết bị thử độ bám dính của\r\n\n vữa trát\n\nCái\n\n01\n\n23\n\nThiết bị phân tích mẫu\r\n\n ASPHALT tự động\n\nBộ\n\n01\n\n24\n\nSúng bật nẩy bê tông\n\nCây\n\n03\n\n25\n\nSúng bật nẩy vữa\n\nCây\n\n01\n\n26\n\nMáy kiểm tra độ dày của tôn\n\nMáy\n\n01\n\n27\n\nMáy siêu âm kiểm tra khuyết tật\r\n\n mối hàn\n\nMáy\n\n01\n\n28\n\nMáy in A3 chuyên dụng cho bản\r\n\n đồ quy hoạch\n\nMáy\n\n01\n\n29\n\nMáy quét Laser hoàn thiện\n\nMáy\n\n01\n\n30\n\nMáy đo bề dày lớp phủ\n\nMáy\n\n01\n\n31\n\nMáy siêu âm khuyết tật kim loại\n\nMáy\n\n01\n\n32\n\nMáy thử uốn nén vữa\n\nMáy\n\n01\n\n33\n\nTủ môi trường\n\nCái\n\n01\n\n34\n\nThiết bị thử cường độ khe vữa\r\n\n bê tông và gạch\n\nCái\n\n01\n\n35\n\nMáy nén CBR\n\nMáy\n\n01\n\n36\n\nMáy trộn tự động\n\nMáy\n\n01\n\n37\n\nMáy dò khuyết tật bằng gông từ\n\nMáy\n\n01\n\n38\n\nBộ kích thủy lực 220T\n\nBộ\n\n01\n\n39\n\nCân thủy tĩnh\n\nCái\n\n01\n\n40\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n01\n\n41\n\nCân kỹ thuật\n\nCái\n\n01\n\n42\n\nCân điện tử\n\nCái\n\n01\n\n43\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n02\n\n44\n\nBàn dằn tạo mẫu xi măng\n\nCái\n\n01\n\n45\n\nĐồng hồ đo độ lún\n\nCái\n\n30\n\n46\n\nGiá giữ đồng hồ\n\nCái\n\n30\n\n47\n\nThiết bị đo tốc độ gió\n\nBộ\n\n01\n\n48\n\nDụng cụ đo hình dạng mẫu\n\nBộ\n\n01\n\n49\n\nCần Benkelman\n\nBộ\n\n02\n\n50\n\nMáy dò lỗi sơn, kiểm tra khuyết\r\n\n tật sơn\n\nMáy\n\n01\n\n51\n\nBàn rung tạo mẫu\n\nCái\n\n01\n\n52\n\nKính đo vết nứt\n\nCái\n\n01\n\n53\n\nLò nung\n\nCái\n\n01\n\n54\n\nMáy đo độ kim lún\n\nMáy\n\n01\n\nĐ\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\n THÔNG\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\nII\n\nTrung tâm Dịch vụ Công nghệ\r\n\n thông tin và truyền thông\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị định tuyến\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nMáy scan tốc độ cao\n\nCái\n\n01\n\nIII\n\nTrung tâm Tin học\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống Access control\n\nMáy\n\n06\n\n2\n\nThiết bị Flycam\n\nMáy\n\n02\n\n3\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nCamera Full HD\n\nMáy\n\n01\n\nE\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\nI\n\nThanh tra Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị vệ tinh\n\nMáy\n\n02\n\n2\n\nMáy đo độ sâu\n\nMáy\n\n01\n\n3\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n4\n\nMáy quay phim chuyên dùng\n\nMáy\n\n01\n\n5\n\nỐng nhòm hồng ngoại\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy vi tính xách tay phục vụ\r\n\n công tác thanh tra\n\nCái\n\n01\n\nII\n\nPhòng Khoáng sản\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị GPS\n\nMáy\n\n01\n\n2\n\nMáy đo hồi âm\n\nMáy\n\n01\n\nIII\n\nPhòng Tài nguyên nước và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ kít kiểm tra Arsen\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nMáy đo mực nước ngầm\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n01\n\nIV\n\nPhòng Đo đạc, bản đồ và Viễn\r\n\n thám\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy toàn đạc điện tử\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy định vị GPS cầm tay\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nThiết bị đo khoảng cách bằng tia\r\n\n laser\n\nBộ\n\n02\n\nV\n\nTrung tâm Quan trắc và Kỹ\r\n\n thuật tài nguyên môi trường\n\n\n\n\n\n1\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n03\n\n2\n\nTủ mát (chứa MT đông khô)\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nTủ cấy vô trùng\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nTủ trữ mẫu\n\nCái\n\n02\n\n5\n\nTủ lạnh (chứa MT pha sẵn)\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n04\n\n7\n\nTủ ủ BOD lớn\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nMáy quang phổ\n\nMáy\n\n01\n\n9\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nMáy\n\n01\n\n10\n\nMáy ly tâm\n\nMáy\n\n01\n\n11\n\nMáy đo PH\n\nMáy\n\n02\n\n12\n\nMáy cất nước\n\nMáy\n\n04\n\n13\n\nMáy đo DO\n\nMáy\n\n01\n\n14\n\nMáy lắc ngang\n\nMáy\n\n02\n\n15\n\nMáy đo độ đục\n\nMáy\n\n01\n\n16\n\nMáy đo dầu khoáng\n\nMáy\n\n01\n\n17\n\nMáy đo đạc\n\nMáy\n\n33\n\n18\n\nMáy định vị\n\nMáy\n\n08\n\n19\n\nMáy bộ đàm\n\nMáy\n\n14\n\n20\n\nHệ thống KenDan\n\nHệ thống\n\n01\n\n21\n\nThiết bị phân tích BOD Track\r\n\n II\n\nHệ thống\n\n01\n\n22\n\nBếp gia nhiệt khuấy từ\n\nCái\n\n02\n\n23\n\nBộ phân tích SS\n\nBộ\n\n01\n\n24\n\nLò nung\n\ncái\n\n01\n\n25\n\nBể siêu âm\n\nBộ\n\n01\n\n26\n\nBếp gia nhiệt\n\nCái\n\n03\n\n27\n\nBlock phá mẫu COD\n\nCái\n\n03\n\n28\n\nKính hiển vi\n\nCái\n\n01\n\n29\n\nMáy cô quay\n\nMáy\n\n01\n\n30\n\nPhổ hấp thu phân tử\n\nCái\n\n02\n\n31\n\nPhổ hấp thu nguyên tử\n\nCái\n\n01\n\n32\n\nNhiệt kế chia vạch\n\nCái\n\n04\n\n33\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n04\n\n34\n\nĐồng hồ đo nhiệt độ, ẩm độ\n\nCái\n\n03\n\n35\n\nSắc ký ion\n\nCái\n\n01\n\n36\n\nSắc ký khí\n\nCái\n\n01\n\n37\n\nChiếc pha rắn\n\nCái\n\n01\n\n38\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n02\n\n39\n\nMicropipette cấy mẫu\n\nCái\n\n02\n\n40\n\nMicropipette pha môi trường\n\nCái\n\n02\n\nVI\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy toàn đạt điện tử\n\nMáy\n\n01\n\n2\n\nMáy in chuyên dụng khổ A0\n\nMáy\n\n01\n\nVII\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy toàn đạt điện tử\n\nMáy\n\n25\n\n2\n\nMáy scan chuyên dùng\n\nMáy\n\n12\n\n3\n\nMáy in chuyên dụng khổ A0\n\nMáy\n\n01\n\nG\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\nI\n\nChi cục Kiểm Lâm\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n13\n\n2\n\nMáy xịt chữa cháy đeo vai\n\nCái\n\n60\n\n3\n\nMáy chữa cháy đồng bằng\n\nCái\n\n25\n\n4\n\nBồn chứa nước Inox\n\nCái\n\n26\n\n5\n\nMáy chữa cháy đồi núi lắp ráp\r\n\n (3 loại phụ kiện)\n\nBộ\n\n35\n\n6\n\nMáy bơm nổi PCCCR\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nBơm điện PCCCCR\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nTrạm biến áp bơm điện\n\nBộ\n\n01\n\n9\n\nMáy bộ đàm\n\nBộ\n\n10\n\n10\n\nCưa máy cầm tay\n\nCái\n\n04\n\nII\n\nChi cục Thủy sản\n\n\n\n\n\n1\n\nSúng cao su\n\nCây\n\n02\n\n2\n\nỐng nhòm hồng ngoại\n\nBộ\n\n02\n\n3\n\nMáy test nhanh môi trường đa\r\n\n chức năng\n\nBộ\n\n03\n\nIII\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm chất\r\n\n lượng nông lâm sản & thủy sản\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy UV-Vis\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy lắc ngang\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nMáy loại ion trong nước\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy cất nước 1 lần\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy đo BOD\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy nghiền mẫu\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nMáy khuấy từ gia nhiệt\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nMáy lắc trộn\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nMáy ủ lắc\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nMáy rửa tự động\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMáy đọc ELISA (máy tính + máy\r\n\n in)\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nMáy nhân gen 96 giếng\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nMáy nước cất 2 lần\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nTủ hút vô cơ\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nTủ đông\n\nCái\n\n02\n\n18\n\nTủ mát\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nTủ hút hữu cơ\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nTủ cấy vô trùng\n\nCái\n\n02\n\n21\n\nTủ hút hóa chất\n\nCái\n\n02\n\n22\n\nBộ chiết ly pha rắn\n\nBộ\n\n01\n\n23\n\nCân phân tích số các loại\n\nCái\n\n01\n\n24\n\nBộ cô quay chân không\n\nBộ\n\n01\n\n25\n\nKính hiển vi sôi nổi huỳnh\r\n\n quang\n\nCái\n\n01\n\n26\n\nLò nung\n\nLò\n\n02\n\n27\n\nCột sắc ký lỏng C18\n\nCái\n\n01\n\n28\n\nĐèn Arsen (As)\n\nCái\n\n01\n\nIV\n\nTrung tâm Giống cây trồng\r\n\n và vật nuôi\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy cắt cỏ\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy bơm nước\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nMáy bơm nước xa quạt\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy đo nồng độ muối\n\nCái\n\n02\n\n5\n\nMáy đo PH để bàn\n\nCái\n\n02\n\n6\n\nMáy đo PH cầm tay\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy đo oxy\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nMáy nghiền mẫu\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nMáy thổ hạt\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nMáy đo độ ẩm nhanh\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMoture 5 HP\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nThiết bị chia mẫu dạng nón\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nThiết bị chia mẫu dạng hộp\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nKính hiển vi quang học\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nCân điện tử\n\nCái\n\n03\n\n18\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nTủ sinh trưởng\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nTủ nẩy mầm\n\nCái\n\n01\n\n21\n\nTủ phá ngủ Incubator\n\nCái\n\n01\n\n22\n\nTủ sấy cài nhiệt độ\n\nCái\n\n01\n\n23\n\nBộ quả cân chuẩn, độ chính\r\n\n xác E2\n\nBộ\n\n01\n\n24\n\nKính lúp soi hạt\n\nCái\n\n01\n\n25\n\nMáy đếm hạt\n\nCái\n\n01\n\nV\n\nVăn phòng thường trực Ban\r\n\n chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn An Giang (đặt tại Chi cục\r\n\n Thủy lợi)\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy quay phim chuyên dụng\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nMáy đo độ sâu cầm tay\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy thủy bình\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy đo chiều dài\n\nCái\n\n01\n\nVI\n\nTrung tâm Nước sạch &\r\n\n vệ sinh môi trường nông thôn\n\n\n\n\n\n1\n\nBơm điện ly tâm trục ngang\n\nCái\n\n03\n\n2\n\nBơm điện ly tâm trục đứng\n\nCái\n\n03\n\n3\n\nBơm điện định lượng hóa chất\n\nCái\n\n04\n\n4\n\nBộ biến tần điều khiển bơm\n\nBộ\n\n01\n\n5\n\nĐồng hồ tổng đo lưu lượng\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy đo đa chỉ tiêu có 3 đầu\r\n\n đo riêng biệt\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy đo nồng độ chlroine hiện\r\n\n số\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nMáy quang phổ\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nMáy đo độ đục cầm tay\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nThiết bị phản ứng nhiệt\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nDụng cụ chuẩn độ hiện số cầm\r\n\n tay\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMáy cất nước 2 lần\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nCân kỷ thuật 02 số lẽ\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nCân phân tích 4 số lẽ\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nTủ trữ mẫu (tủ mát, tủ đông)\r\n\n 300 lít\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nTủ trữa hóa chất ( tủ mát 3-50C)\r\n\n 300 lít\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nBộ lọc chân không để kiểm vi\r\n\n sinh\n\nCái\n\n01\n\n18\n\nMáy khấy từ gia nhiệt\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nMáy lắc vortex\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nTủ hút khí độc\n\nCái\n\n01\n\n21\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n01\n\n22\n\nTủ cấy vi sinh\n\nCái\n\n01\n\n23\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n02\n\n24\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n01\n\n25\n\nBể cách thủy\n\nCái\n\n02\n\n26\n\nMáy server tổng\n\nCái\n\n01\n\nH\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Công thương\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo điện trở cách điện\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy đo điện trở đất\n\nCái\n\n01\n\n3\n\nKềm đo điện đa năng\n\nCái\n\n02\n\n4\n\nMáy đo độ cao dây dẫn điện\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy đo diện tích TMJ-I\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy đo khoảng cách\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy ảnh chuyên dụng\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nThiết bị đo độ sáng\n\nBộ\n\n01\n\nII\n\nTrung tâm Khuyến công\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết bị đo công suất\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nAmpe kềm đo công suất\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nThiết bị đo tốc độ vòng quay\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nThiết bị phân tích chất lượng\r\n\n điện năng\n\nBộ\n\n01\n\n5\n\nThiết bị đo công suất loại để\r\n\n bàn\n\nBộ\n\n01\n\n6\n\nThiết bị đo độ sáng\n\nBộ\n\n01\n\n7\n\nThiết bị phân tích khí đốt\r\n\n trong công nghiệp\n\nBộ\n\n01\n\n8\n\nThiết bị đo áp suất/vận tốc/lưu\r\n\n lượng/nhiệt độ không khí\n\nBộ\n\n01\n\n9\n\nThiết bị ghi nhiệt, điện áp,\r\n\n độ ẩm\n\nBộ\n\n01\n\n10\n\nThiết bị đo nhiệt độ bằng tia\r\n\n hồng ngoại\n\nBộ\n\n01\n\n11\n\nThiết bị đo nhiệt độ tiếp xúc\n\nBộ\n\n02\n\nIII\n\nChi cục Quản lý thị trường\r\n\n (trang bị cho các Đội Quản lý thị trường):\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy bộ đàm\n\nBộ\n\n13\n\n2\n\nMáy đo octan trong xăng\n\nBộ\n\n13\n\n3\n\nBộ dụng cụ test nhanh (test mẫu\r\n\n thực phẩm)\n\nBộ\n\n13\n\n4\n\nMáy test nhanh (dầu hỏa)\n\nCái\n\n13\n\n5\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nBộ\n\n13\n\n6\n\nMáy quay phim chuyên dụng\n\nMáy\n\n13\n\n7\n\nSúng bắn đạn cao su\n\nCây\n\n30\n\n8\n\nRoi điện\n\nCây\n\n20\n\nI\n\nSỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH\r\n\n VÀ XÃ HỘI\n\n\n\n\n\nI\n\nVăn phòng Sở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo điện trở đất\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy đo vạn năng\n\nCái\n\n04\n\n3\n\nMáy đo dòng điện (Ampe kìm)\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy đo độ dày kim loại\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy đo khoảng cách\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy đo đa thông số (ánh sáng,\r\n\n độ ồn, nhiệt độ, vận tốc gió)\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy ảnh phục vụ công tác\r\n\n thanh tra, tuyên truyền\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nMáy vi tính xách tay phục vụ\r\n\n công tác thanh tra\n\nCái\n\n01\n\n9\n\nBộ máy chiếu + màn chiếu +\r\n\n máy vi tính xách tay phục vụ công tác tuyên truyền\n\nBộ\n\n01\n\nII\n\nChi cục Phòng chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nBộ máy chiếu + màn chiếu +\r\n\n máy vi tính xách tay phục vụ công tác tuyên truyền\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nHệ thống âm thanh phục vụ\r\n\n tuyên truyền lưu động\n\nBộ\n\n02\n\nIII\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy giặt\n\nCái\n\n02\n\n2\n\nTủ lạnh (bảo quản thức ăn cho\r\n\n đối tượng)\n\nCái\n\n01\n\nIV\n\nTrung tâm Công tác xã hội\r\n\n Bảo vệ trẻ em\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ điện chuẩn 121 dụng cụ\n\nBộ\n\n02\n\n2\n\nMáy ảnh chuyên dùng\n\nCái\n\n01\n\nV\n\nTrung tâm chữa bệnh - Giáo\r\n\n dục - Lao động xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống phát thanh nội bộ\n\nHệ thống\n\n01\n\n2\n\nMáy giặt (phục vụ cho đối tượng)\n\nCái\n\n02\n\nK\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy tính xách tay phục vụ\r\n\n công tác: Thanh tra, phổ biến giáo dục pháp luật, thẩm định văn bản.\n\nCái\n\n03\n\n2\n\nMáy scan phục vụ công tác\r\n\n cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua mail giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương\n\nCái\n\n01\n\nL\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy in siêu tốc (in ấn tài liệu\r\n\n phục vụ các kỳ họp)\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy in khổ A3 (in báo cáo\r\n\n ngân sách, tài sản)\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nMáy in màu chuyên dùng (phục\r\n\n vụ in Giấy chứng nhận tập huấn, bồi dưỡng)\n\nCái\n\n01\n\nM\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy in siêu tốc (phục vụ sao\r\n\n in đề thi)\n\nCái\n\n03\n\n2\n\nMáy xếp trang\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nMáy in chuyên dùng (phục vụ\r\n\n in các loại bằng cấp)\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nHệ thống máy quét và chấm bài\r\n\n thi trắc nghiệm\n\nHệ thống\n\n04\n\n5\n\nMáy in laser màu (phục vụ in ấn\r\n\n chỉ kỳ thi THPT quốc gia)\n\nCái\n\n02\n\nN\n\nBAN QUẢN LÝ DI TÍCH VĂN\r\n\n HÓA ÓC EO\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy dò tiền xu\n\nCái\n\n01\n\n2\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n02\n\n3\n\nMáy thủy bình\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nTi vi 52 inch\n\nCái\n\n02\n\n7\n\nMáy in màu A3 phục vụ in hình\r\n\n ảnh di tích\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nMáy chiếu, màn chiếu, máy\r\n\n tính xách tay phục vụ công tác tuyên truyền\n\nBộ\n\n01\n\n9\n\nMáy scan ảnh hiện vật\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nMáy đo độ ẩm + hút ẩm\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nHệ thống âm thanh phục vụ\r\n\n tuyên truyền lưu động\n\nHệ thống\n\n01\n\nO\n\nĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH\r\n\n AN GIANG\n\n\n\n\n\n1\n\nCamera phóng viên\n\nCái\n\n40\n\n2\n\nCamera làm phim\n\nCái\n\n03\n\n3\n\nBộ Playout\n\nBộ\n\n06\n\n4\n\nBộ TBC chuẩn tín hiệu hình\n\nBộ\n\n05\n\n5\n\nBộ mã hóa giải mã truyền cáp\r\n\n quang qua IP\n\nBộ\n\n14\n\n6\n\nBộ thu chương trình qua vệ\r\n\n tinh HD có hẹn giờ\n\nBộ\n\n10\n\n7\n\nMixer Audio có line điện thoại\n\nBộ\n\n05\n\n8\n\nHệ thống Anten UHF\n\nHệ thống\n\n01\n\n9\n\nHệ thống Anten FM\n\nCái\n\n02\n\n10\n\nHệ thống lưu trữ tư liệu\n\nHệ thống\n\n02\n\n11\n\nHệ thống khuếch đại phân chia\r\n\n SDI, Router số SD/HD\n\nHệ thống\n\n10\n\n12\n\nHệ thống lưu trữ băng từ LTO\n\nHệ thống\n\n02\n\n13\n\nBộ dựng phi tuyến\n\nBộ\n\n20\n\n14\n\nBàn trộn hình chuẩn SD/HD\n\nBộ\n\n12\n\n15\n\nBộ key logo SD/HD\n\nBộ\n\n06\n\n16\n\nHệ thống tổng khống chế, truyền\r\n\n dẫn phát sóng SD/HD\n\nHệ thống\n\n02\n\n17\n\nThiết bị thu phát 3G, 4G\n\nBộ\n\n02\n\n18\n\nHệ thống mạng quang cho mạng\r\n\n phát sóng phát hình-phát thanh\n\nHệ thống\n\n04\n\n19\n\nCamera phim trường\n\nBộ\n\n20\n\n20\n\nCamera xe truyền hình lưu động\n\nBộ\n\n15\n\n21\n\nMáy phát thanh FM\n\nCái\n\n02\n\n22\n\nHệ thống đèn phim trường\n\nHệ thống\n\n06\n\n23\n\nStudio phòng thu hình\n\nHệ thống\n\n03\n\n24\n\nBàn trộn âm thanh kỹ thuật số\r\n\n 16 đường\n\nCái\n\n10\n\n25\n\nHệ thống bump camera phim trường\n\nHệ thống\n\n02\n\n26\n\nHệ thống màn chiếu sau phim\r\n\n trường\n\nHệ thống\n\n03\n\n27\n\nHệ thống âm thanh lưu động\n\nHệ thống\n\n02\n\n28\n\nHệ thống camera link HD (cam\r\n\n di động)\n\nHệ thống\n\n03\n\n29\n\nBàn trộn âm thanh kỹ thuật số\r\n\n 24 đường\n\nBộ\n\n06\n\n30\n\nStudio phòng thu tiếng\n\nBộ\n\n03\n\n31\n\nThiết bị phòng thu tiếng\n\nBộ\n\n03\n\n32\n\nServer phát sóng phát thanh\n\nBộ\n\n03\n\n33\n\nHệ thống liên lạc (intercom)\n\nHệ thống\n\n04\n\n34\n\nHệ thống bump (ngoài hiện trường,\r\n\n quay lưu động)\n\nHệ thống\n\n01\n\n35\n\nHệ thống doly\n\nHệ thống\n\n02\n\n36\n\nThiết bị ghi âm cho phóng\r\n\n viên\n\nBộ\n\n12\n\n37\n\nMáy dựng chương trình phát\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n08\n\n38\n\nMáy tính kiểm duyệt các TVC\r\n\n quảng cáo\n\nBộ\n\n05\n\n39\n\nHệ thống phim trường ảo\n\nHệ thống\n\n02\n\n40\n\nHệ thống prompter chạy chữ nhắc\r\n\n lời cho phim trường\n\nHệ thống\n\n03\n\n41\n\nBộ máy làm đồ họa và kỷ xảo\n\nBộ\n\n04\n\nP\n\nBÁO AN GIANG\n\n\n\n\n\n1\n\nCamera phóng viên (bao gồm\r\n\n chân máy quay)\n\nBộ\n\n15\n\n2\n\nMixer Audio có line điện thoại\n\nCái\n\n06\n\n3\n\nMáy chủ vận hành Website\n\nBộ\n\n02\n\n4\n\nHệ thống lưu trữ tư liệu\n\nHệ thống\n\n03\n\n5\n\nMáy vi tính dựng video\n\nHệ thống\n\n02\n\n6\n\nMáy vi tính phục vụ đồ họa\n\nBộ\n\n05\n\n7\n\nMáy vi tính phục vụ website\n\nBộ\n\n08\n\n8\n\nBộ nhắn lời cho phát thanh\r\n\n viên\n\nBộ\n\n15\n\n9\n\nBộ key logo\n\nBộ\n\n01\n\n10\n\nThiết bị thu phát 3G, 4G\n\nBộ\n\n02\n\n11\n\nCamera phim trường\n\nBộ\n\n04\n\n12\n\nHệ thống phim trường\n\nHệ thống\n\n06\n\n13\n\nHệ thống phim trường ảo\n\nHệ thống\n\n01\n\n14\n\nBàn trộn âm thanh kỹ thuật số\n\nHệ thống\n\n01\n\n15\n\nMáy ảnh chuyên dụng\n\nCái\n\n02\n\n16\n\nFlycam (sạc, pin,cánh dự\r\n\n phòng...)\n\nBộ\n\n10\n\n17\n\nMáy tính bảng điều khiển\r\n\n Flycam\n\nBộ\n\n08\n\nQ\n\nBAN BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC\r\n\n KHỎE CÁN BỘ\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy xét nghiệm nước tiểu\n\nCái\n\n02\n\n2\n\nMáy điện tim 3 cần\n\nCái\n\n03\n\n3\n\nKính hiển vi hai thị kính\n\nCái\n\n01\n\n4\n\nMáy quay ly tâm\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy giúp thở xách tay\n\nCái\n\n01\n\n6\n\nMáy rửa phim X-quang\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy X-quang cao tầng 500mA\n\nCái\n\n01\n\n8\n\nMáy xét nghiệm sinh hóa bán tự\r\n\n động\n\nCái\n\n02\n\n9\n\nMáy xét nghiệm huyết học\n\nCái\n\n01\n\n10\n\nMáy đo loãng xương\n\nCái\n\n01\n\n11\n\nMáy Holter điện tim 24 giờ\n\nCái\n\n01\n\n12\n\nMáy đo điện tim 12 chuyển đạo\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nMáy trị liệu kết hợp (Điện\r\n\n xung + siêu âm + laser + từ trường)\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nMáy xét nghiệm tiểu đường\r\n\n DREW (HBA1C)\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nHệ thống thu nhận & xử lý\r\n\n tín hiệu X-quang số hóa trực tiếp\n\nCái\n\n01\n\n16\n\nMáy siêu âm dopper màu xách\r\n\n tay số hóa\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nMáy siêu âm dopper màu xách\r\n\n tay số hóa đánh giá độ đàn hồi nhu mô Elastography\n\nCái\n\n01\n\n18\n\nMáy siêu âm dopper 3D\n\nCái\n\n01\n\nR\n\nTRUNG TÂM ĐÔNG Y CHÂM CỨU-HỘI\r\n\n ĐÔNG Y\n\n\n\n\n\n1\n\nTủ sấy tiệt trùng 1 cửa\n\nBộ\n\n01\n\n2\n\nTủ sấy tiệt trùng 2 cửa\n\nBộ\n\n01\n\n3\n\nNồi hấp chai\n\nBộ\n\n01\n\n4\n\nMáy sàng viên\n\nCái\n\n01\n\n5\n\nMáy chiết xuất thuốc\n\nCái\n\n04\n\n6\n\nMáy đóng gói\n\nCái\n\n01\n\n7\n\nMáy xông hơi\n\nCái\n\n02\n\n8\n\nMáy nước nóng\n\nCái\n\n02\n\n9\n\nMáy Laser quang liệu\n\nCái\n\n05\n\n10\n\nMáy Laser quang châm\n\nCái\n\n12\n\n11\n\nMáy Laser bán dẫn nội mạch\n\nCái\n\n02\n\n12\n\nĐèn đọc phim X quang\n\nCái\n\n01\n\n13\n\nĐèn hồng ngoại để bàn\n\nCái\n\n01\n\n14\n\nĐèn hồng ngoại đứng\n\nCái\n\n01\n\n15\n\nMáy trị liệu KWD\n\nCái\n\n06\n\n16\n\nMáy trị liệu Việt Nam\n\nCái\n\n01\n\n17\n\nNồi hấp kim\n\nCái\n\n01\n\n18\n\nMáy nghiền dược liệu\n\nCái\n\n01\n\n19\n\nMáy cắt, thái dược liệu\n\nCái\n\n01\n\n20\n\nMáy làm viên\n\nCái\n\n01\n\n21\n\nMáy đo lưu huyết đồ\n\nCái\n\n02\n\n22\n\nMáy điện châm\n\nCái\n\n02\n\n23\n\nThiết bị siêu âm trị liệu\n\nCái\n\n01\n\n24\n\nGiường kéo dãn cột sống\n\nCái\n\n01\n\n25\n\nThiết bị tập cơ tứ đầu đùi\n\nCái\n\n01\n\n26\n\nThiết bị đo huyết áp + ống\r\n\n nghe\n\nCái\n\n02\n\n27\n\nThiết bị kiểm tra đường huyết\n\nCái\n\n02\n\n28\n\nThanh song tập đi\n\nCái\n\n01\n\n29\n\nBậc thang tập đi\n\nCái\n\n01\n\n30\n\nBồn nấu Paraffin\n\nCái\n\n01\n\n31\n\nThiết bị từ trị liệu\n\nCái\n\n01\n\n32\n\nThiết bị điện trị liệu\n\nCái\n\n01\n\n\n\n", + "id": 105556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105557.json b/contexts/context_105557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc9cb92ab61c3e401a3c19f156a73c5c8e8cedc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1708-QD-UBND-2018-trien-khai-cong-tac-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ninh-Binh-2019-404099.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1708-QD-UBND-2018-trien-khai-cong-tac-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ninh-Binh-2019-404099", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1708/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 24 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\r\n\nNINH BÌNH NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 7/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh văn phòng\r\n\nUBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính tỉnh Ninh Bình năm 2019.\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn căn cứ Kế hoạch triển khai công tác KSTTHC của tỉnh,\r\n\nđể chỉ đạo, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính năm 2019 của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP11\r\n\n ĐN/KSTTHC2018\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2019\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2018 của UBND\r\n\ntỉnh Ninh Bình)\n\nTT\n\nNội\n\ndung công việc\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nI. Công tác xây dựng văn bản\r\n\n triển khai thực hiện nhiệm vụ\n\n1\n\nXây dựng văn bản chỉ đạo và kế\r\n\n hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ KSTTHC năm 2019\n\n- Các văn bản chỉ đạo, điều hành;\n\n- Kế hoạch thực hiện công tác\r\n\n KSTTHC;\n\n- Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa\r\n\n TTHC trọng tâm;\n\n- Kế hoạch tuyên truyền công tác\r\n\n kiểm soát TTHC năm 2019\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nTháng\r\n\n 01 năm 2019\n\n2\n\n- Triển khai thực hiện các nội dung\r\n\n theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng\r\n\n Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 23/4/2018 của Chính phủ, Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 04/10/2018 của UBND\r\n\n tỉnh và việc tổ chức hoạt động của Bộ phận một cửa các cấp; Nghị định\r\n\n 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện\r\n\n môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và\r\n\n những năm tiếp theo, Kế hoạch hành động số 57a/KH-UBND ngày 31/5/2018 của\r\n\n UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ; Thông tư số 02/2017/TT-CP ngày 30/10/2018 của Chính phủ.\n\n- Tập huấn nâng cao kiến thức,\r\n\n nghiệp vụ KSTTHC.\n\n- Các văn bản hướng dẫn triển khai\r\n\n thực hiện;\n\n- Kế hoạch và Hội nghị triển khai\r\n\n các Văn bản pháp luật liên quan đến công tác KSTTHC.\n\n- Hội nghị tập huấn nghiệp vụ\r\n\n KSTTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm 2019.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nQuý II\r\n\n năm 2019\n\n3\n\nKiểm tra công tác KSTTHC và thực\r\n\n hiện việc giải quyết TTHC; việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\n liên thông trong giải quyết TTHC tại các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã.\n\n- Kế hoạch Tự kiểm tra theo thẩm\r\n\n quyền về tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC ở các đơn vị, địa phương.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện.\n\nQuý II\r\n\n - III năm 2019\n\n- Kế hoạch kiểm tra đánh giá tình\r\n\n hình thực hiện nhiệm vụ KSTTHC, CCTTHC, giải quyết TTHC và Tiếp nhận xử lý\r\n\n các kiến nghị của tập thể cá nhân về hành vi hành chính, các quy định về thủ tục\r\n\n hành chính; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\n quyết TTHC.\n\nVăn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở\r\n\n Nội vụ và các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng Kế hoạch, thành lập Đoàn\r\n\n Kiểm tra và tiến hành thực hiện việc Kiểm tra tại các đơn vị, địa phương và\r\n\n báo cáo kết quả về UBND tỉnh, Văn phòng Chính phủ.\n\nQuý II - III năm 2019\n\nII. Công bố, công khai TTHC\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị, địa phương\n\n1\n\nDự thảo hồ sơ Quyết định công bố\r\n\n danh mục TTHC đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo hướng dẫn\r\n\n tại Thông tư số 02/2017/TT-CP ngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ\n\n- Cập nhật các quy định mới của TW,\r\n\n địa phương về quy định TTHC để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung,\r\n\n thay thế, hủy bỏ các TTHC có liên quan (nếu được giao theo quy định của pháp\r\n\n luật).\n\n- Quyết định công bố danh mục các\r\n\n TTHC mới ban hành, TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc bị hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\n2\n\nDự thảo hồ sơ Quyết định công bố\r\n\n danh mục TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\nQuyết định công bố danh mục TTHC\r\n\n thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của cơ quan, đơn vị.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\n3\n\nĐề xuất danh mục TTHC, xây dựng dự\r\n\n thảo Quyết định công bố danh mục TTHC thực hiện qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.\n\nQuyết định công bố danh mục TTHC\r\n\n thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\nQuý\r\n\n IV năm 2019\n\n4\n\nXây dựng quy trình một cửa liên\r\n\n thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo sự chỉ đạo của Chính phủ\n\nQuyết định ban hành quy trình một\r\n\n cửa liên thông.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n5\n\nNiêm yết công khai và triển khai\r\n\n thực hiện các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố.\n\n- Thực hiện niêm yết công khai toàn\r\n\n bộ các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết\r\n\n TTHC ở các cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\n- Thực hiện đăng tải công khai TTHC\r\n\n trên trang Cơ sở Dữ liệu quốc gia về TTHC; trên cổng thông tin điện tử của\r\n\n tỉnh và trên trang thông tin điện tử của các đơn vị, địa phương.\n\n(Hình thức niêm yết thực hiện\r\n\n theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-CP ngày 30/10/2017 của Văn phòng\r\n\n Chính phủ)\n\n- Triển khai tổ chức thực hiện\r\n\n nghiêm túc, hiệu quả các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại các cơ\r\n\n quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\nIII. Rà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\n chính và xây dựng phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính\n\n1\n\nTriển khai việc rà soát, đánh giá\r\n\n TTHC đã được chuẩn hóa; xây dựng phương án, đơn giản hóa các TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo tinh thần Nghị\r\n\n quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện\r\n\n những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\n năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo, Kế hoạch hành\r\n\n động số 57a/KH-UBND ngày 31/5/2018 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\n\n- Các đơn vị, địa phương tự rà\r\n\n soát, chọn lựa các TTHC trong quá trình thực hiện xét thấy còn rườm rà, không\r\n\n cần thiết, thiếu hợp lý để đánh giá xem xét kiến nghị, đề nghị các cơ quan\r\n\n ban hành TTHC thực hiện việc đơn giản hóa TTHC; Tập trung, chú trọng tới việc\r\n\n cắt giảm thời gian thực hiện, hồ sơ, chi phí tuân thủ, điều kiện thực hiện\r\n\n TTHC (phấn đấu giảm 20% thời gian và chi phí tuân thủ).\n\n- Xây dựng Kế hoạch rà soát TTHC\r\n\n trọng tâm và phương án đề xuất, kiến nghị về đơn giản hóa TTHC đã được chuẩn\r\n\n hóa của tỉnh năm 2019.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện.\n\n- UBND cấp xã.\n\nQuý II\r\n\n năm 2019\n\nIV. Kiểm soát TTHC trong quá\r\n\n trình dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về TTHC\n\n1\n\nĐánh giá tác động quy định TTHC đặc\r\n\n thù trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh.\n\nThực hiện điền biểu mẫu đánh giá\r\n\n tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC đặc thù trong dự thảo các văn bản\r\n\n QPPL của tỉnh có quy định về TTHC;\n\n- Văn Phòng UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan được giao chủ trì soạn\r\n\n thảo văn bản.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\n2\n\nThẩm định quy định TTHC trong dự\r\n\n thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về TTHC đặc thù.\n\nThực hiện, thẩm định về TTHC đặc\r\n\n thù trong Báo cáo thẩm định dự thảo văn bản QPPL có quy định TTHC của UBND\r\n\n tỉnh theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\n của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nVăn Phòng UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\nV. Tiếp nhận và xử lý phản ánh,\r\n\n kiến nghị về thủ tục hành chính\n\n1\n\nCông khai địa chỉ tiếp nhận phản\r\n\n ánh, kiến nghị về quy định thủ tục hành chính..\n\nThực hiện niêm yết công khai địa\r\n\n chỉ, số điện thoại, Email trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về\r\n\n hành vi hành chính, các quy định về TTHC tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC\r\n\n của các đơn vị, địa phương theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-CP\r\n\n ngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\n2\n\nTổ chức việc tiếp nhận và xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về hành vi hành chính và các quy\r\n\n định về TTHC.\n\nTiếp nhận, phản ánh, kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức và thực hiện phân loại, chuyển đến các cơ quan Nhà nước có\r\n\n thẩm quyền giải quyết, đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị của các đơn vị, địa phương.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành.\n\n- UBND cấp huyện; cấp xã.\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\nVI. Công tác truyền thông về cải\r\n\n cách TTHC, Kiểm soát TTHC; Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và\r\n\n Tổng hợp báo cáo kết quả công tác KSTTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\n liên thông\n\n1\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\n thông về cải cách TTHC; Kiểm soát TTHC; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\n liên thông (theo kế hoạch của UBND tỉnh và kế hoạch riêng của các sở, ban,\r\n\n ngành; UBND cấp huyện, cấp xã).\n\n- Tuyên truyền, phổ biến về cải\r\n\n cách TTHC, Kiểm soát TTHC.\n\n- Hội nghị quán triệt, triển khai\r\n\n thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động về cải cách TTHC; Kiểm soát\r\n\n TTHC; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n- Kế hoạch tuyên truyền của UBND\r\n\n tỉnh và các cơ quan, đơn vị.\n\n- Các tin, bài, phóng sự tuyên\r\n\n truyền.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Đài PTTH tỉnh.\n\n- Báo Ninh Bình.\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.\n\n- UBND cấp huyện; cấp xã\n\nThường\r\n\n xuyên năm 2019\n\n2\n\nTổng hợp về tình hình và kết quả\r\n\n thực hiện nhiệm vụ KSTTHC, rà soát, đánh giá TTHC, giải quyết hồ sơ TTHC, cơ\r\n\n chế một cửa, một cửa liên thông\n\nBáo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\n và theo đúng yêu cầu quy định về chế độ Báo cáo tại Thông tư số 02/2017/TT-CP\r\n\n ngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.\n\n- UBND cấp huyện; cấp xã.\n\nTheo định kỳ, quý, năm hoặc theo\r\n\n yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nVII. Kinh phí thực hiện\n\n1\n\nKinh phí hoạt động cải cách TTHC và\r\n\n kiểm soát thủ tục hành chính..\n\nDự trù kinh phí đảm bảo thực hiện\r\n\n nhiệm vụ KSTTHC năm 2019 của các Sở, ban, ngành, địa phương, được xây dựng\r\n\n theo kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.\n\n- UBND cấp huyện; cấp xã.\n\nQuý III năm 2018\n\n", + "id": 105557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105558.json b/contexts/context_105558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..754954394c5fad7c9ea1e799807306fbd94fbf49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-123-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Thanh-Hoa-414158.aspx", + "name": "Nghi-quyet-123-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Thanh-Hoa-414158", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 123/2015/NQ-HĐND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 17 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2015 VÀ NĂM 2016 CỦA TỈNH THANH HÓA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA \n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ tại phiên họp thường\r\n\nkỳ Chính phủ tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư\r\n\nsố 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ - CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về quản lý biên chế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nQuyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ về giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính\r\n\nvà các thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Nội vụ.\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n46/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng biên chế\r\n\ncông chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm\r\n\n2015 và năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 287/BC-HĐND ngày 13\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 06 tháng\r\n\n7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng biên chế công chức hành chính, số\r\n\nlượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2015 và năm 2016 của tỉnh\r\n\nThanh Hóa là 64.933 biên chế, trong đó:\n\n1. Biên chế công chức hành chính :\r\n\n4.357 biên chế;\n\n2. Số lượng người làm việc trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập: 60.576 người;\n\nBao gồm:\n\na) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo :\r\n\n50.662 người.\n\nb) Sự nghiệp Y tế : 7.500 người.\n\nc) Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin, Thể\r\n\nthao và Du lịch: 1.050 người;\n\nd) Sự nghiệp khác : 1.364 người.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này,\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thường\r\n\nxuyên thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên\r\n\nchức, đảm bảo theo đúng chỉ tiêu biên chế mà Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị.\n\nGiao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám\r\n\nsát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VP CTN, VPCP;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp;\r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH, đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ,\r\n\nTHÀNH PHỐ; CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ, CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND TỈNH NĂM 2015,\r\n\n2016\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nBiên chế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nKế hoạch biên\r\n\n chế năm 2015, 2016\n\nTổng số\n\nBao\r\n\n gồm\n\nQuản\r\n\n lý nhà nước\n\nSự\r\n\n nghiệp\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGD-ĐT\n\nYT\n\nVH-TT\n\nSN\r\n\n khác\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\nA\n\nCấp huyện\n\n45,653\n\n2,120\n\n43,533\n\n42,824\n\n0\n\n525\n\n184\n\n\n\n1\n\nMường Lát\n\n856\n\n62\n\n794\n\n773\n\n0\n\n17\n\n4\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa -Thông tin\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n773\n\n\n\n773\n\n773\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n163\n\n\n\n163\n\n163\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n391\n\n\n\n391\n\n391\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n207\n\n\n\n207\n\n207\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n7\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trung tâm DN\n\n5\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuan Sơn\n\n900\n\n64\n\n836\n\n815\n\n0\n\n17\n\n4\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n815\n\n\n\n815\n\n815\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n243\n\n\n\n243\n\n243\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n336\n\n\n\n336\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n230\n\n\n\n230\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n6\n\n\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuan Hóa\n\n983\n\n72\n\n911\n\n884\n\n0\n\n22\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n884\n\n\n\n884\n\n884\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n254\n\n\n\n254\n\n254\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n377\n\n\n\n377\n\n377\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n242\n\n\n\n242\n\n242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n11\n\n\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBá Thước\n\n1,655\n\n80\n\n1,575\n\n1,545\n\n0\n\n25\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,545\n\n\n\n1,545\n\n1,545\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n398\n\n\n\n398\n\n398\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n654\n\n\n\n654\n\n654\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n479\n\n\n\n479\n\n479\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n14\n\n\n\n14\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nLang Chánh\n\n914\n\n67\n\n847\n\n822\n\n0\n\n20\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n822\n\n\n\n822\n\n822\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n233\n\n\n\n233\n\n233\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n331\n\n\n\n331\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n245\n\n\n\n245\n\n245\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n13\n\n\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThường Xuân\n\n1,696\n\n81\n\n1,615\n\n1,584\n\n0\n\n25\n\n6\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n15\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,584\n\n\n\n1,584\n\n1,584\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n404\n\n\n\n404\n\n404\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n699\n\n\n\n699\n\n699\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n459\n\n\n\n459\n\n459\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTXDN\n\n22\n\n\n\n22\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNhư Xuân\n\n1,289\n\n69\n\n1,220\n\n1,192\n\n0\n\n23\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,192\n\n\n\n1,192\n\n1,192\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n371\n\n\n\n371\n\n371\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n441\n\n\n\n441\n\n441\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n364\n\n\n\n364\n\n364\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n11\n\n\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n5\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNhư Thanh\n\n1,477\n\n66\n\n1,411\n\n1,389\n\n0\n\n17\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,389\n\n\n\n1,389\n\n1,389\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n482\n\n\n\n482\n\n482\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n490\n\n\n\n490\n\n490\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n394\n\n\n\n394\n\n394\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n23\n\n\n\n23\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNgọc Lặc\n\n1,891\n\n77\n\n1,814\n\n1,788\n\n0\n\n21\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n14\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,788\n\n\n\n1,788\n\n1,788\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n469\n\n\n\n469\n\n469\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n713\n\n\n\n713\n\n713\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n570\n\n\n\n570\n\n570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n36\n\n\n\n36\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCẩm Thủy\n\n1,590\n\n75\n\n1,515\n\n1,487\n\n0\n\n22\n\n6\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,487\n\n\n\n1,487\n\n1,487\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n455\n\n\n\n455\n\n455\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n526\n\n\n\n526\n\n526\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n481\n\n\n\n481\n\n481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n18\n\n\n\n18\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n7\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban QL Suối cá Cẩm Lương\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n11\n\nThạch Thành\n\n2,004\n\n79\n\n1,925\n\n1,897\n\n0\n\n22\n\n6\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n- Ban QL Di tích Ngọc Trạo\n\n3\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,897\n\n\n\n1,897\n\n1,897\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n531\n\n\n\n531\n\n531\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n731\n\n\n\n731\n\n731\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n617\n\n\n\n617\n\n617\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n13\n\n\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n5\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nVĩnh Lộc\n\n1,123\n\n68\n\n1,055\n\n1,032\n\n0\n\n18\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,032\n\n\n\n1,032\n\n1,032\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n365\n\n\n\n365\n\n365\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n333\n\n\n\n333\n\n333\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n316\n\n\n\n316\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n13\n\n\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n5\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThọ Xuân\n\n2,571\n\n87\n\n2,484\n\n2,456\n\n0\n\n21\n\n7\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n2,456\n\n\n\n2,456\n\n2,456\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n620\n\n\n\n620\n\n620\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n927\n\n\n\n927\n\n927\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n872\n\n\n\n872\n\n872\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n20\n\n\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n17\n\n\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTriệu Sơn\n\n2,382\n\n82\n\n2,300\n\n2,277\n\n0\n\n16\n\n7\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n2,277\n\n\n\n2,277\n\n2,277\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n596\n\n\n\n596\n\n596\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n868\n\n\n\n868\n\n868\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n782\n\n\n\n782\n\n782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n25\n\n\n\n25\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n6\n\n\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nNông Cống\n\n1,965\n\n79\n\n1,886\n\n1,861\n\n0\n\n18\n\n7\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,861\n\n\n\n1,861\n\n1,861\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n416\n\n\n\n416\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n726\n\n\n\n726\n\n726\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n692\n\n\n\n692\n\n692\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n21\n\n\n\n21\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n6\n\n\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nYên Định\n\n1,922\n\n76\n\n1,846\n\n1,826\n\n0\n\n15\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,826\n\n\n\n1,826\n\n1,826\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n523\n\n\n\n523\n\n523\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n660\n\n\n\n660\n\n660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n613\n\n\n\n613\n\n613\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n22\n\n\n\n22\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường TC nghề\n\n8\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nThiệu Hóa\n\n1,680\n\n77\n\n1,603\n\n1,586\n\n0\n\n12\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,586\n\n\n\n1,586\n\n1,586\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n416\n\n\n\n416\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n598\n\n\n\n598\n\n598\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n547\n\n\n\n547\n\n547\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n18\n\n\n\n18\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n7\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐông Sơn\n\n988\n\n66\n\n922\n\n901\n\n0\n\n16\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến\r\n\n nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n901\n\n\n\n901\n\n901\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n269\n\n\n\n269\n\n269\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n312\n\n\n\n312\n\n312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n283\n\n\n\n283\n\n283\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n32\n\n\n\n32\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTDN\n\n5\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHà Trung\n\n1,457\n\n70\n\n1,387\n\n1,368\n\n0\n\n14\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,368\n\n\n\n1,368\n\n1,368\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n347\n\n\n\n347\n\n347\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n514\n\n\n\n514\n\n514\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n481\n\n\n\n481\n\n481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n26\n\n\n\n26\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBỉm Sơn\n\n670\n\n67\n\n603\n\n577\n\n0\n\n18\n\n8\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n3\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\nĐội quy tắc đô thị\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n577\n\n\n\n577\n\n577\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n185\n\n\n\n185\n\n185\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n203\n\n\n\n203\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n170\n\n\n\n170\n\n170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n8\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường trung cấp nghề\n\n11\n\n\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nNga Sơn\n\n1,904\n\n77\n\n1,827\n\n1,804\n\n0\n\n18\n\n5\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến\r\n\n nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,804\n\n\n\n1,804\n\n1,804\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n511\n\n\n\n511\n\n511\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n660\n\n\n\n660\n\n660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n602\n\n\n\n602\n\n602\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n24\n\n\n\n24\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề\n\n7\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHậu Lộc\n\n2,003\n\n77\n\n1,926\n\n1,905\n\n0\n\n15\n\n6\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n1,905\n\n\n\n1,905\n\n1,905\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n482\n\n\n\n482\n\n482\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n744\n\n\n\n744\n\n744\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n652\n\n\n\n652\n\n652\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n21\n\n\n\n21\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT dạy nghề\n\n6\n\n\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nHoằng Hoá\n\n2,530\n\n89\n\n2,441\n\n2,410\n\n0\n\n24\n\n1\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n2,410\n\n\n\n2,410\n\n2,410\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n685\n\n\n\n685\n\n685\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n870\n\n\n\n870\n\n870\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n818\n\n\n\n818\n\n818\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n37\n\n\n\n37\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nQuảng Xương\n\n2,456\n\n89\n\n2,367\n\n2,344\n\n0\n\n16\n\n7\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n2,344\n\n\n\n2,344\n\n2,344\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n563\n\n\n\n563\n\n563\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n921\n\n\n\n921\n\n921\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n837\n\n\n\n837\n\n837\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TTGDTX\n\n15\n\n\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường TCDN\n\n8\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTĩnh Gia\n\n2,652\n\n131\n\n2,521\n\n2,495\n\n0\n\n19\n\n7\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa - Thông tin\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n2,495\n\n\n\n2,495\n\n2,495\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n582\n\n\n\n582\n\n582\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n1,025\n\n\n\n1,025\n\n1,025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TH cơ sở\n\n844\n\n\n\n844\n\n844\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường trung cấp nghề\n\n15\n\n\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ GDTX\n\n29\n\n\n\n29\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nSầm Sơn\n\n689\n\n70\n\n619\n\n592\n\n\n\n18\n\n9\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa -Thể thao du lịch\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n- Đội quy tắc thị xã\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n592\n\n\n\n592\n\n592\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n157\n\n\n\n157\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n244\n\n\n\n244\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trung học cơ sở\n\n178\n\n\n\n178\n\n178\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ GDTX\n\n13\n\n\n\n13\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n3,406\n\n123\n\n3,283\n\n3,214\n\n0\n\n36\n\n33\n\n\n\n\n\n- TT văn hóa-Thông\r\n\n tin\n\n24\n\n\n\n24\n\n\n\n\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n- Đài truyền thanh\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nĐội quy tắc thành phố\n\n18\n\n\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n\n\n- Trạm khuyến nông\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Ban QL Di tích LSVH Hàm Rồng\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n- Trung tâm Phát triển Quỹ đất\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp Giáo dục\n\n3,214\n\n\n\n3,214\n\n3,214\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n+ Mầm non\n\n879\n\n\n\n879\n\n879\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiểu học\n\n1,251\n\n\n\n1,251\n\n1,251\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trung học cơ sở\n\n1,061\n\n\n\n1,061\n\n1,061\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ GDTX\n\n14\n\n\n\n14\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường trung cấp nghề\n\n9\n\n\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCẤP TỈNH\n\n19,280\n\n2,237\n\n17,043\n\n7,838\n\n7,500\n\n525\n\n1,180\n\n\n\n28\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n183\n\n107\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n74\n\n74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục Biển và Hải đảo\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục bảo vệ môi trường\n\n16\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\nĐoàn mỏ địa chất\n\n28\n\n\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n\n\n\n\nTrung tâm quan trắc và bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\nTrung tâm công nghệ thông tin\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\nQuỹ bảo vệ môi trường\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\nĐoàn đo đạc bản đồ và quy hoạch\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất Thanh\r\n\n Hóa\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n29\n\nSở Lao động Thương binh và XH\n\n348\n\n88\n\n260\n\n24\n\n\n\n\n\n236\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n77\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục phòng chống TNXH\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT điều dưỡng người có công\n\n53\n\n\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\n\n\n\n\nTT chăm sóc sức khoẻ người có công\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\nTT Bảo trợ xã hội\n\n61\n\n\n\n61\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\n\n\n\n\nTT Giáo dục lao động xã hội\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nTT Bảo trợ xã hội số 2\n\n21\n\n\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n\n\n\n\nTT cung cấp dịch vụ xã hội\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\nTT giới thiệu việc làm\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề miền núi\n\n17\n\n\n\n17\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề TTN ĐBKK\n\n7\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ bảo trợ trẻ em\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n30\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n1,207\n\n642\n\n565\n\n0\n\n0\n\n0\n\n577\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n88\n\n88\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục thủy lợi\n\n15\n\n15\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục phát\r\n\n triển nông thôn\n\n31\n\n31\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng điều phối CTXDNTM\n\n14\n\n14\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi\r\n\n TS\n\n24\n\n24\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục Đê điều và phòng chống lụt\r\n\n bão\n\n100\n\n18\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n\n\n\n\nChi cục Thú y\n\n123\n\n15\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\n\n\n\n\nChi cục bảo vệ thực vật\n\n105\n\n16\n\n89\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n\n\n\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n19\n\n19\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục quản lý chất lượng NLS và\r\n\n TS\n\n22\n\n15\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n330\n\n295\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\nVườn quốc gia bến en\n\n56\n\n24\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n\n\n\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên\n\n23\n\n21\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu\n\n28\n\n25\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông\n\n20\n\n17\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\nTT khuyến nông\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nTT nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\nTT nghiên cứu và sản xuất giống Thủy\r\n\n sản\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\nTT nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\nTT nghiên cứu ứng dụng KHKT giống\r\n\n cây trồng NN\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\nTT nước sinh hoạt và vệ sinh MT\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n12 Ban QL rừng phòng hộ\n\n93\n\n\n\n93\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\n\n\n\n\nĐoàn chỉ đạo PTKT-XH huyện Mường\r\n\n Lát\n\n7\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\nĐoàn quy hoạch thiết kế nông, lâm\r\n\n nghiệp\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\nĐoàn quy hoạch thiết kế thủy lợi\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\nQuỹ bảo vệ và phát triển rừng\n\n3\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\nBan QL Cảng cá Lạch Hới\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\nBan QL Cảng cá\r\n\n Lạch Bạng\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\nBan QL Cảng cá\r\n\n Hòa Lộc\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n31\n\nSở Tư pháp\n\n99\n\n47\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n47\n\n47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT bán đấu giá tài sản\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\nTT trợ giúp pháp lý\n\n36\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\n3 Phòng công chứng\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n32\n\nSở Công thương\n\n283\n\n246\n\n37\n\n25\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n71\n\n71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục quản lý thị trường\n\n175\n\n175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề thương mại du\r\n\n lịch\n\n25\n\n\n\n25\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT khuyến công và Tiết kiệm năng lượng\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n33\n\nSở Xây dựng\n\n117\n\n76\n\n41\n\n41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan Sở\n\n76\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề XD\n\n41\n\n\n\n41\n\n41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nSở Giao thông vận tải\n\n116\n\n89\n\n27\n\n22\n\n0\n\n0\n\n5\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n86\n\n86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan an toàn giao thông\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường TC nghề giao thông vận tải\n\n22\n\n\n\n22\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ Bảo trì đường bộ\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n35\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n6,554\n\n81\n\n6,473\n\n6,473\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n81\n\n81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác trường Trung học phổ thông\n\n6,312\n\n\n\n6,312\n\n6,312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS và THPT Quan Hóa\n\n14\n\n\n\n14\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS và THPT Như Thanh\n\n18\n\n\n\n18\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS và THPT Thống Nhất\n\n23\n\n\n\n23\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS và THPT Nghi Sơn\n\n32\n\n\n\n32\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT giáo dục thường xuyên\n\n44\n\n\n\n44\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT Kỹ thuật thực hành-HN và DN\n\n30\n\n\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n136\n\n101\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\nCơ quan văn phòng\n\n101\n\n101\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà khách 25 B\n\n30\n\n0\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\nTrung tâm công báo\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n37\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND\n\n39\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n89\n\n77\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\nSở Nội vụ cũ\n\n44\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan Thi đua - Khen thưởng\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan Tôn giáo\n\n12\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục Văn thư lưu trữ\n\n22\n\n10\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n39\n\nSở Tài chính\n\n111\n\n106\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n106\n\n106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ Bảo lãnh tín dụng cho DN nhỏ và\r\n\n vừa\n\n5\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n40\n\nSở Y tế\n\n7,589\n\n89\n\n7,500\n\n\n\n7,500\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n50\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục dân số kế hoạch hoá và gia\r\n\n đình\n\n194\n\n19\n\n175\n\n0\n\n175\n\n0\n\n0\n\n\n\n-\n\nCơ quan Chi cục\n\n27\n\n19\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTT Dân Số-KHHGĐ\n\n167\n\n\n\n167\n\n\n\n167\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục an toàn vệ sinh thực phẩm\n\n32\n\n20\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối Trung tâm y tế tuyến tỉnh\n\n292\n\n\n\n292\n\n\n\n292\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối Trung tâm y tế tuyến huyện\n\n1,010\n\n\n\n1,010\n\n\n\n1,010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối bệnh viện tuyến tỉnh\n\n2,895\n\n\n\n2,895\n\n\n\n2,895\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối bệnh viện tuyến huyện\n\n3,116\n\n\n\n3,116\n\n\n\n3,116\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n92\n\n67\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n39\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n28\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT NCƯD và phát triển công nghệ\r\n\n sinh học\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\nTTNC ứng dụng Chuyển giao KHCN\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\nTT dịch vụ tiêu chuẩn đo lường chất\r\n\n lượng\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n42\n\nSở Kế hoạch Và Đầu tư\n\n82\n\n82\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n43\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\n48\n\n36\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n36\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT công nghệ thông tin\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n44\n\nSở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n503\n\n89\n\n414\n\n\n\n\n\n414\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan sở\n\n89\n\n89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThư viện tỉnh\n\n27\n\n\n\n27\n\n\n\n\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\nBan nghiên cứu lịch sử\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nTT Văn hóa tỉnh\n\n31\n\n\n\n31\n\n\n\n\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\nTT triển lãm và xúc tiến du lịch\n\n15\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\nBảo tàng tỉnh\n\n22\n\n\n\n22\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\nBan quản lý di tích và danh thắng\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nNhà hát ca múa kịch Lam Sơn\n\n75\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\nĐoàn cải lương\n\n28\n\n\n\n28\n\n\n\n\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\nĐoàn Chèo\n\n35\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\nĐoàn tuồng\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\nTT bảo tồn di\r\n\n sản thành Nhà Hồ\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nTT phát hành phim và chiếu bóng\n\n39\n\n\n\n39\n\n\n\n\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\nBáo văn hóa và đời sống\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nTT huấn luyện và thi đấu thể thao\n\n36\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nBan QL Di tích lam kinh\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nCâu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n45\n\nThanh tra tỉnh\n\n52\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế NS\n\n88\n\n72\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n47\n\nBan Dân tộc\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nSở Ngoại vụ\n\n21\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\n136\n\n\n\n136\n\n25\n\n\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\nVăn phòng đài\n\n111\n\n\n\n111\n\n\n\n\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung cấp nghề PTTH\n\n25\n\n\n\n25\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrường Đại học Hồng Đức\n\n702\n\n\n\n702\n\n702\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Đại học Hồng Đức\n\n690\n\n\n\n690\n\n690\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm giáo dục Quốc tế\n\n12\n\n\n\n12\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nTrường Cao đẳng Y tế\n\n125\n\n\n\n125\n\n125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nTrường ĐH Văn hóa, Thể thao và\r\n\n DL\n\n118\n\n\n\n118\n\n118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nTrường Cao đẳng TDTT\n\n70\n\n\n\n70\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nTrường Cao đẳng nghề CN\n\n80\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nTrường Cao đẳng nghề Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n49\n\n\n\n49\n\n49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nTrường Cao đẳng Nông lâm Thanh\r\n\n Hóa\n\n66\n\n\n\n66\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nHội Văn học nghệ thuật\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n58\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n11\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n59\n\nHội Đông y\n\n9\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n60\n\nHội người mù\n\n8\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n61\n\nHội làm vườn và trang trại\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n62\n\nLiên hiệp các hội khoa học và KT\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n63\n\nHội bóng đá\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n64\n\nHội Luật gia\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n65\n\nHội nhà báo\n\n7\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n66\n\nLiên minh các HTX\n\n34\n\n\n\n34\n\n18\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\nVăn phòng\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\nTrường TC nghề Tiểu thủ CN\n\n18\n\n\n\n18\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nHiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n68\n\nViện Quy hoạch - Kiến trúc\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n69\n\nTrung tâm xúc tiến Đầu tư, TM,\r\n\n DL\n\n17\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\nCộng\r\n\n khối huyện\n\n45,653\n\n2,120\n\n43,533\n\n42,824\n\n0\n\n525\n\n184\n\n\n\nCộng\r\n\n khối tỉnh\n\n19,280\n\n2,237\n\n17,043\n\n7,838\n\n7,500\n\n525\n\n1,180\n\n\n\nCộng\r\n\n toàn tỉnh\n\n64,933\n\n4,357\n\n60,576\n\n50,662\n\n7,500\n\n1,050\n\n1,364\n\n\n\n", + "id": 105558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105559.json b/contexts/context_105559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1160205ef5921469b9834e2cb740b48d90b4d3da --- /dev/null +++ b/contexts/context_105559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-389-QD-BNV-Dieu-le-sua-doi-Hoi-Cuu-thanh-nien-xung-phong-104527.aspx", + "name": "Quyet-dinh-389-QD-BNV-Dieu-le-sua-doi-Hoi-Cuu-thanh-nien-xung-phong-104527", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 389/QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG\r\n\nPHONG VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ \n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004\r\n\nngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam và Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Hội Cựu\r\n\nthanh niên xung phong Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChủ tịch Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;\r\n\n - Lưu: VT, TCPCP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n\n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nCỦA HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG VIỆT NAM \n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 389/QĐ-BNV ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nChương 1.\n\nTÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC\r\n\nĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG \n\nĐiều 1. Tên gọi,\r\n\ntrụ sở \n\n1. Tên gọi: Hội Cựu thanh niên xung\r\n\nphong Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội). Ngày thành lập Hội Cựu thanh niên xung\r\n\nphong Việt Nam: 19 tháng 12 năm 2004.\n\n2. Trụ sở của Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội, tùy theo nhu cầu hoạt động, Hội\r\n\nđược thành lập văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tôn\r\n\nchỉ, mục đích \n\n1. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt\r\n\nNam là tổ chức xã hội đặc thù, tập hợp lực lượng thanh niên xung phong đã hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (giai\r\n\nđoạn 1976 đến 1979), tiếp tục phát huy truyền thống của lực lượng thanh niên\r\n\nxung phong Việt Nam do Bác Hồ sáng lập, giáo dục và rèn luyện, đã lập công xuất\r\n\nsắc trong kháng chiến được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu: “Anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân”.\n\nHội Cựu thanh niên xung phong Việt\r\n\nNam đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của cán bộ, đội viên cựu\r\n\nthanh niên xung phong. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, gắn bó\r\n\nmật thiết với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.\n\nHội hoạt động theo pháp luật của Nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam.\n\n2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn\r\n\nkết các cựu cán bộ, đội viên thanh niên xung phong trong cả nước qua các thời kỳ\r\n\ncách mạng nhằm khơi dậy, phát huy truyền thống thanh niên xung phong trong sự\r\n\nnghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, động viên hội viên giúp đỡ hỗ trợ\r\n\nnhau trong cuộc sống, xóa đói, giảm nghèo, tiến hành các hoạt động nghĩa tình đồng\r\n\nđội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; tham gia giải quyết chế độ\r\n\nchính sách đối với cựu thanh niên xung phong theo quy định của pháp luật; phối\r\n\nhợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong sự nghiệp giáo dục truyền thống\r\n\ncách mạng, truyền thống thanh niên xung phong cho thế hệ trẻ.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc tổ chức, hoạt động và phạm vi hoạt động \n\n1. Hội tổ chức, hoạt động theo\r\n\nnguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương, đồng thuận, tự quản, tự chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật.\n\n2. Hoạt động trong phạm vi cả nước,\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu (bao gồm cả con dấu thu nhỏ, dấu nổi), có tài\r\n\nkhoản riêng tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nHỘI\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội\n\n1. Động viên, giúp đỡ hội viên phấn\r\n\nđấu vượt lên mọi hoàn cảnh khó khăn để có cuộc sống khỏe, sống vui, sống có ích\r\n\ncho bản thân, cho gia đình và xã hội; giúp nhau xóa đói giảm nghèo, làm giàu\r\n\nchính đáng; đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n2. Vận động cựu thanh niên xung\r\n\nphong đóng góp sức lực, trí tuệ, kinh nghiệm, tham gia các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, các nhiệm vụ\r\n\nan ninh, quốc phòng, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và xây dựng khối đại\r\n\nđoàn kết toàn dân tộc.\n\n3. Đề xuất, kiến nghị và tham gia với\r\n\ncác cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các chế độ chính sách đối với cựu\r\n\nthanh niên xung phong.\n\n4. Phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh tiến hành các hoạt động giáo dục truyền thống cách mạng, truyền\r\n\nthống của lực lượng thanh niên xung phong đối với thanh thiếu niên.\n\n5. Hội tổ chức, hoạt động theo đúng\r\n\nquy định pháp luật, Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntrong việc tuân thủ pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyền hạn\r\n\ncủa Hội \n\n1. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ\r\n\nchức Hội, hội viên.\n\n2. Tham gia ý kiến vào các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan đến cựu thanh niên xung phong; đề đạt tâm tư\r\n\nnguyện vọng của cựu thanh niên xung phong đến cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan.\n\n3. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội\r\n\nphí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hội được nhận các nguồn tài trợ\r\n\nhợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n5. Được thành lập các tổ chức trực\r\n\nthuộc theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 6. Điều kiện\r\n\nđể trở thành hội viên, thủ tục vào Hội, ra Hội \n\n1. Điều kiện để trở thành hội viên\r\n\nlà các cựu thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng\r\n\nchiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (giai đoạn 1976 đến 1979), là cựu cán bộ đoàn\r\n\ntrực tiếp làm công tác thanh niên xung phong các thời kỳ tán thành Điều lệ Hội,\r\n\ntự nguyện xin gia nhập Hội, được Hội xem xét công nhận là hội viên.\n\n2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải\r\n\nbáo cáo lý do để rút tên khỏi danh sách.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của hội viên\n\n1. Nhiệm vụ của hội viên\n\na) Thực hiện Điều lệ Hội và các nghị\r\n\nquyết, chương trình hoạt động của Hội; tham gia sinh hoạt và đóng hội phí cho Hội,\r\n\ntuyên truyền nâng cao uy tín và mở rộng ảnh hưởng của Hội trong xã hội.\n\nb) Chấp hành pháp luật và thực hiện\r\n\ntốt nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động nghĩa tình đồng đội, các\r\n\nphong trào thi đua yêu nước và hoạt động vì lợi ích của cộng đồng.\n\nc) Giữ vững tư cách, phẩm chất đạo\r\n\nđức của thanh niên xung phong, gương mẫu trong cuộc sống, giáo dục con cháu\r\n\ntrong gia đình, góp phần giáo dục thế hệ trẻ.\n\n2. Quyền của hội viên \n\na) Được tham gia mọi hoạt động của\r\n\nHội, được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội.\n\nb) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp\r\n\npháp của mình trước pháp luật, được giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp\r\n\nkhó khăn.\n\nc) Thông qua Hội phản ánh, kiến nghị\r\n\nvới các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc về những tâm tư, nguyện vọng\r\n\ncủa cựu thanh niên xung phong.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nHội\n\n1. Hội Cựu thanh niên xung phong được\r\n\nthành lập ở Trung ương và địa phương.\n\na) Ở Trung ương: Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong Việt Nam.\n\nb) Ở địa phương bao gồm: Hội Cựu\r\n\nthanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong quận, huyện; thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội Cựu thanh niên xung\r\n\nphong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Hội Cựu thanh niên xung phong ở\r\n\nđịa phương).\n\nHội Cựu thanh niên xung phong ở địa\r\n\nphương được thành lập, phê duyệt Điều lệ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức Hội Cựu thanh niên xung\r\n\nphong Việt Nam, gồm: \n\na) Đại hội đại biểu;\n\nb) Ban Chấp hành;\n\nc) Ban Kiểm tra;\n\nd) Đoàn Chủ tịch Hội, Thường trực\r\n\nĐoàn Chủ tịch;\n\nđ) Văn phòng, ban chuyên môn;\n\ne) Các đơn vị trực thuộc.\n\nĐiều 9. Đại hội\r\n\nđại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam\n\n1. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncao nhất của Hội, được tổ chức 5 năm 1 lần.\n\n2. Nhiệm vụ chính của Đại hội;\n\na) Thảo luận Báo cáo tổng kết nhiệm\r\n\nkỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội;\n\nb) Thông qua việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nĐiều lệ Hội (nếu có).\n\nc) Thông qua báo cáo kiểm điểm của\r\n\nBan Chấp hành và Ban Kiểm tra.\n\nd) Bầu Ban Chấp hành;\n\nđ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.\r\n\nCác nghị quyết của Đại hội có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số đại\r\n\nbiểu chính thức có mặt tán thành, hình thức biểu quyết thông qua nghị quyết do\r\n\nĐại hội quyết định.\n\n3. Ban Chấp hành có thể triệu tập Đại\r\n\nhội đại biểu bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị\r\n\ncủa Đoàn Chủ tịch.\n\nĐiều 10. Ban\r\n\nChấp hành \n\n1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo\r\n\nHội giữa 2 kỳ Đại hội. Số lượng, danh sách đề cử, ứng cử, hình thức bầu ủy viên\r\n\nBan Chấp hành do Đại hội quyết định, Ban Chấp hành họp mỗi năm ít nhất 01 lần.\n\n2. Trong cơ cấu Ban Chấp hành Hội\r\n\ncó Chủ tịch Hội cựu thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, mời đại diện lãnh đạo Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và một số\r\n\nngành, đoàn thể ở Trung ương liên quan trực tiếp tới thanh niên xung phong tham\r\n\ngia để phối hợp công tác. Khi khuyết ủy viên Ban Chấp hành thì Ban Chấp hành được\r\n\nbầu bổ sung ủy viên mới do Đoàn Chủ tịch Hội giới thiệu.\n\n3. Ban Chấp hành có quy chế hoạt động\r\n\nriêng, các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua bằng biểu\r\n\nquyết và có hiệu lực khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên trong Ban Chấp\r\n\nhành tán thành.\n\n4. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn:\n\na) Bầu cử và bãi miễn các chức danh\r\n\nlãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên Đoàn Chủ tịch;\n\nb) Quyết định các biện pháp thực hiện\r\n\nnghị quyết của Đại hội;\n\nc) Quyết định chương trình công tác\r\n\nhàng năm;\n\nd) Quyết định nội dung chương trình\r\n\nĐại hội và triệu tập Đại hội.\n\nĐiều 11. Đoàn\r\n\nChủ tịch Hội và Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội \n\n1. Đoàn Chủ tịch Hội là cơ quan\r\n\nthay mặt Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, một số\r\n\nủy viên do Ban Chấp hành bầu, Đoàn Chủ tịch họp ít nhất 6 tháng một lần.\n\n2. Đoàn Chủ tịch có các quyền hạn\r\n\nvà nhiệm vụ sau:\n\na) Thay mặt Ban Chấp hành Hội quyết\r\n\nđịnh các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;\n\nb) Quyết định nội dung các kỳ họp của\r\n\nBan Chấp hành và các hoạt động theo đề xuất của Thường trực Đoàn Chủ tịch.\n\n3. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội, gồm\r\n\ncó: Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch, một số ủy viên Đoàn Chủ tịch Hội do Đoàn Chủ\r\n\ntịch quyết định, có nhiệm vụ sau:\n\na) Thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành\r\n\ncác hoạt động đối nội, đối ngoại của Hội;\n\nb) Chuẩn bị nội dung, chương trình,\r\n\ncác kỳ họp của Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành;\n\nc) Thông qua kế hoạch và quyết toán\r\n\ntài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hội;\n\nd) Quy định các nguyên tắc, chế độ\r\n\nquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ quan Hội, các đơn vị trực thuộc;\n\nđ) Phê duyệt nhân sự cơ quan Hội,\r\n\ntuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh lãnh đạo thuộc các tổ chức do Hội\r\n\nthành lập;\n\ne) Hướng dẫn Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong ở địa phương, cơ sở xây dựng tổ chức Hội và triển khai các hoạt động\r\n\nphù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội;\n\ng) Quyết định việc thành lập, giải\r\n\nthể các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Chủ tịch\r\n\nvà Phó Chủ tịch Hội \n\n1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Đại diện pháp nhân của Hội trước\r\n\npháp luật.\n\nb) Chủ tài khoản của Hội.\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnghị quyết, quyết định được Đại hội, Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch thông qua.\n\nd) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp\r\n\ncủa Ban Chấp hành Hội, của Đoàn Chủ tịch.\n\nđ) Ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm\r\n\ncác chức danh lãnh đạo của các tổ chức do Hội thành lập theo nghị quyết hoặc\r\n\nquyết định của Đoàn Chủ tịch Hội.\n\ne) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp\r\n\nhành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.\n\n2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội do\r\n\nĐoàn Chủ tịch phân công có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\na) Điều hành công việc thường xuyên\r\n\ncủa Hội theo yêu cầu của Chủ tịch Hội;\n\nb) Xây dựng các quy chế hoạt động của\r\n\ncơ quan Hội trình Thường trực Đoàn Chủ tịch phê duyệt;\n\nc) Định kỳ báo cáo với Đoàn Chủ tịch,\r\n\nBan Chấp hành về các hoạt động của Hội;\n\nd) Dự thảo các báo cáo hàng năm,\r\n\nbáo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;\n\nđ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\nĐoàn Chủ tịch và Ban Chấp hành về điều hành hoạt động của Hội;\n\ne) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\nĐoàn Chủ tịch và Ban Chấp hành về quản lý, hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc Hội.\n\n2. Các Phó Chủ tịch Hội (trừ Phó Chủ\r\n\ntịch Thường trực Hội được quy định tại khoản 2 Điều này) được Chủ tịch phân\r\n\ncông phụ trách từng phần công việc và điều hành hoạt động của Hội và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch hội về phần công việc được phân công.\n\nĐiều 13. Ban\r\n\nKiểm tra \n\n1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, gồm\r\n\ntừ 3 đến 5 ủy viên, có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm\r\n\ntra:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc chấp\r\n\nhành Điều lệ và các nghị quyết của Hội;\n\nb) Kiểm tra các hoạt động tài chính\r\n\ncủa Hội theo quy định hiện hành;\n\nc) Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố\r\n\ncáo liên quan đến Hội, hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và các quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 14. Văn phòng,\r\n\ncác ban chuyên môn \n\n1. Tổ chức và hoạt động của Văn\r\n\nphòng, các ban chuyên môn theo quy chế do Thường trực Đoàn Chủ tịch quy định.\n\n2. Tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn\r\n\nphòng, các ban chuyên môn do Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội phê duyệt.\n\n3. Các nhân viên của Văn phòng, các\r\n\nban chuyên môn phải là những người có chuyên môn phù hợp, làm việc theo chế độ\r\n\nhợp đồng.\n\n4. Kinh phí hoạt động hàng năm của\r\n\nVăn phòng, các ban chuyên môn do Phó Chủ tịch Thường trực dự trù trình Thường\r\n\ntrực Đoàn Chủ tịch phê duyệt.\n\nĐiều 15. Tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc Hội \n\nHội được thành lập một số tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn theo nghị quyết\r\n\nhoặc quyết định của Đoàn Chủ tịch. Việc thành lập tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương 5.\n\nTÀI CHÍNH HỘI\n\nĐiều 16. Nguồn\r\n\ntài chính của Hội \n\n1. Hội phí\n\n2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Các khoản thu do hoạt động của Hội\r\n\nvà các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Các khoản thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 17. Các\r\n\nkhoản chi của Hội \n\n1. Chi hoạt động thường xuyên, hành\r\n\nchính của Hội;\n\n2. Chi triển khai, thực hiện các hoạt\r\n\nđộng chuyên môn theo nhiệm vụ quyền hạn của Hội;\n\n3. Các khoản chi hợp pháp khác.\n\nĐiều 18. Quản\r\n\nlý tài sản, tài chính của Hội \n\nTài sản, tài chính của Hội được quản\r\n\nlý theo quy chế thu, chi tài chính của Hội do Thường trực Hội quy định phù hợp\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 6.\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM \n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng \n\nHội viên, cán bộ, tổ chức Hội có\r\n\nthành tích xuất sắc được Hội khen thưởng và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 20. Xử lý\r\n\nvi phạm \n\n1. Hội viên vi phạm pháp luật bị\r\n\ntòa án kết án từ mức phạt tù trở lên thì đưa ra khỏi Hội.\n\n2. Hội viên tự ý bỏ sinh hoạt, hoạt\r\n\nđộng của Hội từ 6 tháng trở lên, không có lý do chính đáng, thì xóa tên trong\r\n\ndanh sách hội viên.\n\n3. Trường hợp Ban Chấp hành hoặc\r\n\nngười đứng đầu Ban Chấp hành Hội, lợi dụng danh nghĩa hoạt động trái Điều lệ Hội,\r\n\nhoặc cố tình kéo dài nhiệm kỳ Đại hội, thì tùy mức độ, tính chất sai lầm các tổ\r\n\nchức Hội đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 7.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 21. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ \n\nChỉ có Đại hội đại biểu Hội Cựu\r\n\nthanh niên xung phong Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.\n\nĐiều 22. Điều\r\n\nkhoản thi hành \n\n1. Điều lệ này có 7 Chương, 22 Điều\r\n\nđã được Đại hội đại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam lần thứ II\r\n\nthông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ quyết định phê duyệt.\n\n2. Đoàn Chủ tịch Hội có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội./.", + "id": 105559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10556.json b/contexts/context_10556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a346e41f2656d8a64df4e6d583087886e6d1f067 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-13-2022-NQ-HDND-Soc-Trang-557288.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-13-2022-NQ-HDND-Soc-Trang-557288", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2023/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 27 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2022/NQ-HĐND NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2022\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM HỌC 2022 - 2023\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí\r\n\nđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm\r\n\nhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\n\nThực hiện Nghị quyết số 165/NQ-CP \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và\r\n\nđào tạo công lập năm học 2022 - 2023;\n\nXét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày\r\n\n21 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ngiáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2022 - 2023;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức học phí đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học\r\n\n2022 - 2023, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 1 như sau:\n\n“1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định mức học phí năm học 2022 -\r\n\n2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ\r\n\ntrường tiểu học công lập và các học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được\r\n\nhưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 2 như sau:\n\n“Điều 2. Mức học phí năm học 2022 -\r\n\n2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên như sau:\n\n1. Khu vực thành thị: 70.000 đồng/trẻ,\r\n\nhọc sinh/tháng.\n\n2. Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/trẻ,\r\n\nhọc sinh/tháng.\n\nMức học phí này là mức để hỗ trợ tiền\r\n\nđóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ trường tiểu học\r\n\ncông lập và các học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nmiễn, giảm học phí theo quy định.”\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27\r\n\ntháng 02 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - VP. Quốc hội (Bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP. Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, GD&ĐT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Cẩm Đào\n\n ", + "id": 10556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105560.json b/contexts/context_105560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e947fdcabe7baadfe7edf1c5ea2cd51706637d72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-39-2008-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-xuat-khau-mat-hang-sat-thep-khong-hop-kim-cua-bieu-thue-xuat-khau-67284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2008-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-xuat-khau-mat-hang-sat-thep-khong-hop-kim-cua-b", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------- \n\nSố: 39/2008/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG SẮT\r\n\nTHÉP KHÔNG HỢP KIM CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/09/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và\r\n\nkhung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục\r\n\nnhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ qui định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi mức thuế suất thuế\r\n\nxuất khẩu mặt hàng sắt, thép thuộc phân nhóm 7204.50.00.00 và thuộc các nhóm\r\n\n7206 và 7207 quy định tại Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới 10% và áp dụng cho\r\n\ncác Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày\r\n\n28 tháng 6 năm 2008.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - VP TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n", + "id": 105560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105561.json b/contexts/context_105561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f408ddcc2f4182a2885d5be5952b3936a56050c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Huong-dan-171-HD-BTGTW-2021-tuyen-truyen-ket-qua-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2020-464938.aspx", + "name": "Huong-dan-171-HD-BTGTW-2021-tuyen-truyen-ket-qua-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2020-464938", + "passage": "BAN\r\n\n CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nBAN TUYÊN GIÁO\r\n\n --------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ---------------\n\nSố: 171-HD/BTGTW\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTUYÊN TRUYỀN KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020, MỤC TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NĂM 2021\n\nTừ đầu năm 2020 đến nay, đại dịch\r\n\nCovid-19 bùng phát với tốc độ lây lan rất nhanh, diễn biến khó lường, tác động\r\n\nsâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, đẩy nền\r\n\nkinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái. Trong nước, nhiều hoạt động kinh\r\n\ntế, văn hóa, xã hội cũng bị ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và tình hình biến đổi\r\n\nkhí hậu, bão lũ xảy ra ở miền Trung. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều\r\n\nhành của Nhà nước, sự nỗ lực lớn của cả hệ thống chính trị và Nhân dân, cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp, chúng ta đã vượt qua những khó khăn, thách thức và đạt được kết\r\n\nquả quan trọng, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Thông qua tuyên truyền những thành\r\n\ntựu đạt được của năm 2020, khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và\r\n\nNhân dân triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh phải đối\r\n\nmặt với nhiều khó khăn, thách thức từ đại dịch Covid -19, biến đổi khí hậu,\r\n\nthiên tai, bão lũ.\n\n- Tuyên truyền những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đồng bộ, hiệu quả, các cơ chế, chính sách phù hợp để chuyển hóa cơ hội và\r\n\nthách thức thành các động lực tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao\r\n\nnội lực và sức cạnh tranh, tính tự chủ của nền kinh tế nước ta trong năm 2021,\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, nhân dân về sự chỉ đạo của Đảng,\r\n\nđiều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của Chính phủ quyết tâm hoàn thành các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ của năm đầu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm (2021 - 2025).\n\n- Bồi đắp niềm tin, khí thế mới cho\r\n\ntoàn Đảng, toàn quân và toàn dân, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hóa, con người\r\n\nViệt Nam, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, niềm tự hào dân tộc, năm đầu\r\n\nthực hiện chương trình hành động Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, tiếp tục nỗ\r\n\nlực đổi mới, hành động quyết liệt thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrong bối cảnh có nhiều thách thức và cơ hội đan xen và ảnh hưởng của đại dịch\r\n\nCovid - 19 còn tiếp tục tác động tiêu cực.\n\n- Công tác tuyên truyền kinh tế - xã\r\n\nhội cần bám sát các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, nhất là các lộ\r\n\ntrình, giai đoạn về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chủ động đấu\r\n\ntranh chống lại các quan điểm, thông tin xuyên tạc, sai trái chống phá từ các\r\n\nthế lực thù địch; bảo đảm vững chắc an ninh thông tin kinh tế góp phần ổn định\r\n\ntình hình chính trị, xã hội.\n\nII. NỘI DUNG TUYÊN\r\n\nTRUYỀN\n\n1. Kết quả phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2020, nhiệm vụ, giải pháp năm 2021\n\n- Khẳng định kết quả toàn diện và ấn\r\n\ntượng của Việt Nam năm 2020 trên một số lĩnh vực chủ yếu sau:\n\nNgay sau khi dịch bệnh Covid - 19\r\n\nbùng phát, Đảng và Nhà nước đã kịp thời đưa ra các giải pháp trọng tâm, đồng bộ,\r\n\nquyết liệt, hiệu quả, như: Kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả dịch bệnh để phục hồi\r\n\nvà phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội; kinh tế tăng trưởng dương (GDP đạt\r\n\n2,91 %), kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn của nền\r\n\nkinh tế được bảo đảm; an ninh lương thực giữ vững, chỉ số giá tiêu dùng (CPI)\r\n\nbình quân tăng dưới 4%, tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 4,8%, thương\r\n\nmại điện tử phát triển mạnh... xã hội ổn định, đời sống Nhân dân được bảo đảm\r\n\ntrong bối cảnh kinh tế toàn cầu tăng trưởng âm. Việt Nam được thế giới đánh giá\r\n\nlà một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất thế giới; kịp thời cơ cấu lại\r\n\nnền kinh tế phù hợp với tình hình mới, chia sẻ gánh nặng và khó khăn với Nhân\r\n\ndân, doanh nghiệp trong đó Chính phủ ban hành Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày\r\n\n4/3/2020 gồm 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong sản xuất\r\n\nkinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; thúc đẩy\r\n\ntiến độ các dự án đầu tư trọng điểm quốc gia; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, cải thiện môi trường đầu tư, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực\r\n\nđầu tư xã hội. Công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt được nhiều kết quả tích\r\n\ncực, nhất là xử lý nghiêm minh tội phạm về tham nhũng được dư luận Nhân dân\r\n\nđánh giá cao. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Hoạt\r\n\nđộng đối ngoại và hội nhập quốc tế được thực hiện tốt, Việt Nam phát huy được\r\n\nvai trò Chủ tịch ASEAN, Chủ tịch AIPA 41, Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo\r\n\nan Liên hợp quốc và tăng cường đối ngoại với các nước trong bối cảnh phòng, chống\r\n\ndịch bệnh, khẳng định vị thế, ấn tượng tốt đẹp về Việt Nam.\n\n- Làm rõ tồn tại, hạn chế cần khắc\r\n\nphục và khó khăn, thách thức trong thời gian tới, đó là:\n\nNền kinh tế trong nước bị tác động từ\r\n\ndịch bệnh Covid - 19, giải ngân vốn đầu tư công còn hạn chế, một số công trình\r\n\ntrọng điểm quốc gia còn chậm tiến độ, cơ cấu lại nền kinh tế chưa đáp ứng được\r\n\ntình hình thực tiễn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn Nhà nước còn\r\n\nchậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn khó khăn. Việc sắp xếp\r\n\ntinh gọn, hiệu quả bộ máy của một số cơ quan, đơn vị chưa quyết liệt. Tình hình\r\n\nan ninh, trật tự xã hội của một số địa phương còn diễn biến phức tạp. Ứng phó với\r\n\ntình trạng biến đổi khí hậu, thiên tai, bão lũ còn bị động. Tình hình thế giới,\r\n\nkhu vực còn diễn biến khó lường, tiềm ẩn những nguy cơ suy giảm về kinh tế, việc\r\n\nlàm trên toàn cầu từ dịch bệnh Covid -19; xu hướng bảo hộ, cạnh tranh chiến lược\r\n\ngiữa các quốc gia lớn, nền kinh tế lớn diễn ra phức tạp, đối mặt với những\r\n\nthách thức mới và bất bình đẳng.\n\n- Tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp trọng tâm năm 2021 thể hiện trong Kết luận 77 - KL/TW ngày 5/6/2020 của Bộ\r\n\nChính trị về “Chủ trương khắc phục tác động của đại dịch Covid -19 để phục hồi\r\n\nvà phát triển nền kinh tế đất nước”; Kết luận 91 - KL/TW ngày 22/10/2020 của Hội\r\n\nnghị Trung ương lần thứ 13 khóa XII về “Tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách\r\n\nNhà nước năm 2020, phương hướng, nhiệm vụ năm 2021”; Nghị quyết 124/2020/QH14\r\n\nngày 11/11/2020 của Quốc hội, được cụ thể hóa thành 11 nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ntrong Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ.\n\n2. Tiếp tục tuyên\r\n\ntruyền nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên\r\n\nlĩnh vực kinh tế - xã hội\n\n- Tuyên truyền nghị quyết, chủ\r\n\ntrương của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội của đất\r\n\nnước. Năm 2020, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã bám sát\r\n\ntình hình thực tiễn và ban hành, chỉ đạo thông qua các kết luận, như: Kết luận\r\n\nsố 70 - KL/TW, ngày 9/3/2020 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 5, khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh\r\n\ntế tập thể”; Kết luận số 77 - KL/TW, ngày 5/6/2020 của Bộ Chính trị về “Chủ\r\n\ntrương khắc phục tác động của đại dịch Covid-19 để phục hồi và phát triển nền\r\n\nkinh tế đất nước”; Kết luận số 93 - KL/TW, ngày 20/11/2020 của Ban Bí thư về\r\n\n“Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42 - CT/TW, ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị khóa\r\n\nX về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các\r\n\nhội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước”...\n\n- Tuyên truyền các nghị quyết, bộ\r\n\nluật mới của Quốc hội ban hành và các bộ luật đến thời điểm thực hiện; tuyên\r\n\ntruyền kết quả kỳ họp lần thứ 9, lần thứ 10 của Quốc hội khóa 14, các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số\r\n\n120/2020/QH14, ngày 19/6/2020 về “Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021 - 2030”; Nghị quyết số 128/2020/QH14, ngày 12/11/2020 về dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2021; Nghị quyết số 129/2020/QH14, ngày 13/11/2020\r\n\nvề phân bổ ngân sách Trung ương năm 2021; Nghị quyết số 105/2020/QH14, ngày\r\n\n9/6/2020 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2021.\n\n- Tuyên truyền các nghị quyết, chỉ\r\n\nthị, chương trình hành động, chính sách mới của Chính phủ: Tuyên truyền Nghị quyết số 01/NQ - CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2021; Nghị quyết số 02/NQ - CP ngày 01/01/2021 của\r\n\nChính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021; Nghị quyết số\r\n\n128/NQ - CP, ngày 11/9/2020 về các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển các\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm; Nghị quyết số 161/NQ - CP, ngày 29/10/2020 về đẩy mạnh\r\n\nđổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Tuyên truyền những quan điểm, chủ\r\n\ntrương, định hướng lớn về phát triển kinh tế - xã hội của Đại hội XIII của Đảng,\r\n\nnhất là những quyết sách đúng đắn, mạnh mẽ của Đảng để tạo bứt phá phát triển\r\n\nnhanh và bền vững đất nước trong những năm tới. Tuyên truyền về các chủ trương,\r\n\nchính sách, như: giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội,\r\n\ncông tác phòng chống thiên tai, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm;\r\n\ntập trung thông tin cảnh báo về an toàn giao thông, hàng lậu, hàng giả, kém chất\r\n\nlượng, nạn cờ bạc, mê tín dị đoan trong dịp gần Tết Nguyên đán Tân Sửu năm\r\n\n2021.\n\n3. Công tác điều\r\n\nhành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương trong\r\n\ntriển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội\n\n- Tuyên truyền công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, phương châm hành động của Chính phủ năm 2021 “Đoàn kết, kỷ cương, đổi mới,\r\n\nsáng tạo, khát vọng phát triển” và 8 trọng tâm chỉ đạo, điều hành để phấn đấu\r\n\nhoàn thành các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2021.\n\n- Tập trung phản ánh công tác chỉ đạo\r\n\ntổ chức thành công Đại hội XIII của Đảng và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 -2026; chương trình hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội XIII và các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ trên các\r\n\nlĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại...\n\nTuyên truyền chương trình hành động của\r\n\ncác cấp, các ngành, địa phương thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, sự\r\n\nchủ động của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong đổi mới, quyết liệt hành\r\n\nđộng, phát huy tinh thần đại đoàn kết dân tộc, thể hiện bản lĩnh, trí tuệ Việt\r\n\nNam để thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa chống dịch bệnh, bảo vệ\r\n\nsức khỏe nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực\r\n\nhiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước năm 2021 và Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025.\n\n4. Công tác đối\r\n\nngoại, hội nhập quốc tế\n\n- Tuyên truyền chủ trương, đường lối,\r\n\nnhiệm vụ đối ngoại của Đại hội XIII của Đảng, tiếp tục tuyên truyền Chỉ thị 32\r\n\n- CT/TW ngày 18/2/2019 của Bộ Chính trị về “Tăng cường và nâng cao hiệu quả\r\n\nquan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới”; Chỉ thị số 25 - CT/TW, ngày\r\n\n8/8/2018 của Ban Bí thư về “Đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm\r\n\n2030”. Tuyên truyền kết quả đạt được trong nhiệm kỳ Chủ tịch ASEAN 2020 và vai\r\n\ntrò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (2020 - 2021).\n\n- Tập trung tuyên truyền các hoạt động\r\n\nđối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để tạo thuận\r\n\nlợi cho đất nước phát triển nhanh và bền vững, nhất là quảng bá hình ảnh, danh\r\n\nlam thắng cảnh của Việt Nam ra thế giới; tăng cường hợp tác quốc tế ứng phó đại\r\n\ndịch Covid - 19 và thực hiện tốt công tác bảo hộ công dân.\n\n- Tuyên truyền những thành tựu, kết\r\n\nquả trong hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động thu hút nguồn lực đầu tư từ bên\r\n\nngoài, tham gia hiệu quả các liên kết kinh tế quốc tế nhằm đa dạng hóa thị trường,\r\n\nđối tác...để phát triển kinh tế đất nước trong tình hình mới.\n\n5. Công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống tham nhũng; đấu tranh với tội phạm trên lĩnh vực kinh tế -xã\r\n\nhội; tuyên truyền công tác chỉ đạo phát hiện và xử\r\n\nlý tham nhũng; phòng, chống trấn áp các loại tội phạm về kinh tế, những kết quả\r\n\nđể lại dấu ấn tốt tạo hiệu ứng tích cực trong xã hội; chủ động đấu tranh, ngăn\r\n\nchặn thông tin xấu độc trên mạng xã hội đi ngược lại lợi ích chung của đất nước.\n\n6. Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền các phong trào thi đua yêu nước và các sự kiện lớn của đất nước ở các cấp, các ngành và địa phương,\r\n\nđặc biệt Đại hội XIII của Đảng và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; coi trọng tuyên truyền, cổ vũ những\r\n\ncá nhân, tập thể điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, vượt khó để\r\n\nvươn lên trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh, tạo sự lan tỏa tích cực,\r\n\nkhơi dậy khát vọng, lòng yêu nước, niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban tuyên\r\n\ngiáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương\n\n- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt thực\r\n\nhiện nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp; Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng,\r\n\ntrong đó tập trung quán triệt chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nXIII của Đảng, nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, năm đầu tiên thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.\n\n- Chủ động nắm bắt tâm trạng, tư tưởng\r\n\nvà nguyện vọng chính đáng của cán bộ, đảng viên và nhân dân trên lĩnh vực kinh\r\n\ntế - xã hội; từ đó kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp cho lãnh đạo cấp ủy định\r\n\nhướng dư luận xã hội, ngăn chặn những vấn đề phức tạp, không để xảy ra “điểm\r\n\nnóng”, nhất là vào thời điểm tổ chức Đại hội XIII của Đảng; bầu cử đại biểu Quốc\r\n\nhội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\n- Cổ vũ, động viên cán bộ, đảng viên\r\n\nvà các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước, kỷ niệm những ngày Lễ lớn của đất nước, quyết tâm triển khai thực hiện\r\n\nđưa nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng vào\r\n\ncuộc sống.\n\n2. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nTăng cường quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác cơ quan báo chí, chủ động thông tin tuyên truyền về công tác tổ chức cũng\r\n\nnhư kết quả của Đại hội XIII của Đảng bảo đảm đúng sự chỉ đạo, định hướng chính\r\n\ntrị, tư tưởng, tạo không khí phấn, tin tưởng vào chủ trương, đường lối Đại hội\r\n\nXIII của Đảng và các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;\r\n\nxử lý kịp thời những vi phạm của cơ quan báo chí và phóng viên trong hoạt động\r\n\nbáo chí.\n\n3. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao, triển lãm, cổ động trực quan chào mừng Đại\r\n\nhội XIII của Đảng; những kết quả, thành tựu phát triển đất nước và phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm của Đại hội XIII của Đảng.\n\n4. Ban cán sự đảng\r\n\nbộ các bộ, ngành thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội\n\n- Tăng cường thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, chủ trương,\r\n\nđường lối phát triển đất nước của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; chủ động thực\r\n\nhiện các mục tiêu, nhóm giải pháp cụ thể của bộ, ngành, từ đó đánh giá, dự báo\r\n\nđể có biện pháp kịp thời, đồng bộ ứng phó đối với những khó khăn, thách thức và\r\n\ntận dụng thời cơ.\n\n- Chỉ đạo triển khai Quyết định số\r\n\n238 - QĐ/TW ngày 30/9/2020 của Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy chế phối hợp\r\n\ngiữa ban tuyên giáo các cấp với cơ quan nhà nước cùng cấp trong việc thực thi\r\n\npháp luật, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết các vấn\r\n\nđề nổi cộm, Nhân dân quan tâm.\n\n5. Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Tuyên truyền, vận động các tầng lớp\r\n\nnhân dân phát huy tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc, ý chí tự lực, tự cường,\r\n\nkhát vọng phát triển đất nước trong những năm tới, hưởng ứng các phong trào thi\r\n\nđua yêu nước, lập thành tích chào mừng Đại hội XIII của Đảng và bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\n- Thực hiện tốt công tác dân vận, quy\r\n\nchế dân chủ cơ sở, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong xã hội, góp phần thực hiện\r\n\nthắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và các\r\n\nnghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ.\n\n6. Các cơ quan\r\n\nthông tấn báo chí Trung ương và địa phương\n\n- Bám sát nội dung hướng dẫn, định hướng\r\n\ncủa Ban Tuyên giáo Trung ương; chủ động thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; tuyên truyền các hoạt động chào\r\n\nmừng thành công Đại hội XIII, công tác tổ chức quán triệt, học tập, chương\r\n\ntrình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.\n\n- Mở các chuyên mục, chuyên trang và\r\n\ncác phóng sự, bài viết đánh giá thành công, kết quả phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa Đại hội XII của Đảng, thành tựu 35 năm đổi mới của đất nước, từ đó thông\r\n\ntin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động tạo sự lạc quan,\r\n\ntin tưởng của Nhân dân về triển vọng phát triển đất nước năm 2021.\n\n- Tăng cường tuyên truyền các phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước, biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt, những điển\r\n\nhình tiêu biểu, tiên tiến, lan tỏa sự tích cực trong xã hội; đấu tranh, phản\r\n\nbác các quan điểm sai trái, thù địch chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta.\n\n- Tập trung thông tin, tuyên truyền về\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, các\r\n\nnghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội,\r\n\nChính phủ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và\r\n\nxây dựng Đảng.\n\n- Thực hiện chỉ đạo định hướng của\r\n\nBan Tuyên giáo Trung ương về các hướng dẫn, tuyên truyền chuyên đề kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư (để b/c),\r\n\n - Văn phòng: Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,\r\n\n - Các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc TW,\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính\r\n\n trị - xã hội,\r\n\n - Các bộ: Thông tin và Truyền thông; VH, TT và Du lịch; Ngoại giao; Lao động\r\n\n TBXH; Nông nghiệp và PTNT; Giáo dục - Đào tạo; Y tế; Tài chính; Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Xây dựng; Giao thông - Vận tải,\r\n\n - Ban tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW, các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội,\r\n\n - Các báo, đài Trung ương,\r\n\n - Lãnh đạo Ban (để b/c),\r\n\n - Các vụ, đơn vị trong Ban,\r\n\n - Vụ Tuyên truyền (5),\r\n\n - Lưu HC.\n\nK/T TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n Phan Xuân Thủy\n\n", + "id": 105561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105562.json b/contexts/context_105562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd2fa1e8593c3b3f91d0f0997f3843134320857e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-252-QD-UBND-cong-bo-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-2016-304155.aspx", + "name": "Quyet-dinh-252-QD-UBND-cong-bo-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-2016-304155", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ\r\n\n MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 252/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 18 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg\r\n\nngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài\r\n\nchính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ\r\n\nchức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước,\r\n\ncác quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng\r\n\ngóp của nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày\r\n\n06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài\r\n\nchính đối với các cấp\r\n\nngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phân bố dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh Cà Mau năm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 01/02/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2016 tỉnh Cà\r\n\nMau, biểu chi tiết số liệu kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn Thủ trưởng các sở, ngành,\r\n\nđơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện việc công bố công khai tài chính, ngân sách nhà nước theo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n-\r\n\n CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Ban KT-NS HĐND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\n Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;\n\n-\r\n\n Tòa án nhân dân\r\n\n tỉnh Cà Mau;\n\n-\r\n\n UBND các huyện, TP;\n\n-\r\n\n LĐVP UBND tỉnh (Th);\n\n-\r\n\n Cổng TTĐT tỉnh\r\n\n Cà Mau;\n\n-\r\n\n Phòng KTTH;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, (K)-Mi26/02.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nCÔNG KHAI TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2016 TỈNH CÀ MAU\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 10/CKTC-NSĐP\n\nCÂN\r\n\nĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán\n\nA\n\nTổng số thu ngân\r\n\n sách nhà nước trên địa bàn\n\n3.600.000\n\n1\n\nThu nội địa (không kể: thu từ dầu\r\n\n thô, xổ số kiến thiết)\n\n3.550.000\n\n2\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\n3\n\nThu từ xuất khẩu, nhập khẩu (số cân\r\n\n đối)\n\n50.000\n\n4\n\nThu viện trợ không hoàn lại\n\n\n\nB\n\nThu ngân sách địa\r\n\n phương\n\n7.380.002\n\n1\n\nThu ngân sách địa phương được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n3.522.000\n\n\n\n- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%\n\n516.205\n\n\n\n- Các khoản thu NSĐP hưởng theo tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%)\n\n3.005.795\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách trung ương\n\n2.892.900\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n1.820.858\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n1.012.695\n\n\n\n- Bổ sung chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n59.347\n\n3\n\nThu huy động đầu tư\n\n300.000\n\n\n\n- Huy động đầu tư theo khoản 3, Điều\r\n\n 8, Luật NSNN\n\n\n\n\n\n- Huy động từ các nguồn vốn hợp pháp\n\n300.000\n\n4\n\nThu chuyển nguồn làm\r\n\n lương năm trước chuyển sang\n\n15.102\n\n5\n\nThu quản lý qua ngân sách\n\n650.000\n\n\n\n- Thu từ Xổ số kiến thiết\n\n600.000\n\n\n\n- Học phí\n\n50.000\n\nC\n\nChi ngân sách địa\r\n\n phương\n\n7.380.002\n\nI\n\nChi cân đối ngân\r\n\n sách\n\n6.730.002\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n668.900\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n4.520.579\n\n3\n\nChi trả nợ (cả gốc và lãi) các khoản\r\n\n tiền huy động đầu tư theo khoản 3, Điều 8, Luật NSNN\n\n317.150\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ\r\n\n tài chính\n\n1.000\n\n5\n\nChi chương trình mục tiêu\n\n1.072.042\n\n6\n\nDự phòng\n\n135.229\n\n7\n\nNguồn làm lương\n\n15.102\n\nII\n\nChi quản lý qua\r\n\n ngân sách\n\n650.000\n\n1\n\n- Thu từ Xổ số kiến thiết\n\n600.000\n\n2\n\n- Học phí\n\n50.000\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 11/CKTC-NSĐP\n\nCÂN\r\n\nĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán\n\nA\n\nNGÂN SÁCH TỈNH\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\r\n\n cấp tỉnh\n\n6.935.404\n\n1\n\nThu ngân sách cấp tỉnh\r\n\n hưởng theo phân cấp\n\n3.085.802\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh\r\n\n hưởng 100%\n\n245.010\n\n\n\n- Các khoản thu phân chia phần NS tỉnh\r\n\n hưởng theo tỷ lệ %\n\n2.840.792\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách trung ương\n\n2.892.900\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n527.667\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n1.012.695\n\n\n\n- Bổ sung chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n59.347\n\n\n\n- Bổ sung hụt thu do chính sách\n\n360.161\n\n\n\n- Bổ sung đảm bảo mặt bằng chi thường\r\n\n xuyên\n\n307.469\n\n\n\n- Bổ sung hụt thu từ nguồn làm lương\n\n625.561\n\n3\n\nHuy động đầu tư\n\n300.000\n\n\n\n- Huy động đầu tư theo khoản 3, Điều\r\n\n 8, Luật NSNN\n\n\n\n\n\n- Huy động từ nguồn vốn\r\n\n hợp pháp\n\n300.000\n\n4\n\nNguồn làm lương năm\r\n\n trước chuyển sang\n\n15.102\n\n5\n\nThu quản lý qua\r\n\n ngân sách\n\n641.600\n\n\n\n- Thu từ Xổ số kiến thiết\n\n600.000\n\n\n\n- Học phí\n\n41.600\n\nII\n\nChi ngân sách cấp tỉnh\n\n6.935.404\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm\r\n\n vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp\n\n4.610.410\n\n\n\n- Chi cân đối ngân sách\n\n3.968.810\n\n\n\n- Chi từ nguồn thu để lại quản lý\r\n\n qua ngân sách\n\n641.600\n\n2\n\nBổ sung cho ngân\r\n\n sách huyện, thành phố\n\n2.324.994\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n2.195.094\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n129.900\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN,\r\n\n THÀNH PHỐ\n\n\n\n\n\n(Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân\r\n\n sách cấp xã)\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\r\n\n huyện, thành phố\n\n2.769.592\n\n1\n\nThu ngân sách hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n436.198\n\n\n\n- Các khoản thu ngân sách huyện hưởng\r\n\n 100%\n\n271.195\n\n\n\n- Các khoản thu phân chia phần NS\r\n\n huyện hưởng theo tỷ lệ %\n\n165.003\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\n2.324.994\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n2.195.094\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n129.900\n\n3\n\nThu quản lý qua\r\n\n ngân sách học phí\n\n8.400\n\nII\n\nChi ngân sách huyện, thành phố\n\n2.769.592\n\n1\n\nChi cân đối ngân sách\n\n2.761.192\n\n2\n\nChi từ nguồn thu được\r\n\n để lại quản\r\n\n lý qua ngân sách\n\n8.400\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 12/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN\r\n\n SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\n\n4.250.000\n\nA\n\nTổng thu các khoản\r\n\n cân đối ngân sách nhà nước\n\n3.600.000\n\nI\n\nThu từ hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh trong nước\n\n3.550.000\n\n1\n\nThu từ DNNN Trung\r\n\n ương\n\n1.755.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n1.418.000\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n705\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n336.000\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n135\n\n\n\n- Thu khác\n\n160\n\n2\n\nThu từ DNNN địa\r\n\n phương\n\n150.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n74.500\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n70.000\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch\r\n\n vụ trong nước\n\n-\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n4.200\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n250\n\n\n\n- Thu khác\n\n1.050\n\n3\n\nThu từ doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài\n\n6.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n4.420\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1.500\n\n\n\n- Tiền thuê, mặt đất, mặt nước\n\n50\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n30\n\n\n\n- Thu khác\n\n-\n\n4\n\nThu từ công thương\r\n\n nghiệp ngoài quốc doanh\n\n570.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n400.600\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n130.000\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch\r\n\n vụ trong nước\n\n1.400\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n4.500\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n18.500\n\n\n\n- Thu khác\n\n15.000\n\n5\n\nLệ phí trước bạ\n\n108.000\n\n6\n\nThuế sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp\n\n10.000\n\n7\n\nThuế thu nhập cá\r\n\n nhân\n\n245.000\n\n8\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n325.000\n\n9\n\nThu phí, lệ phí\n\n44.000\n\n10\n\nCác khoản thu về\r\n\n nhà, đất\n\n199.300\n\na\n\nThuế sử dụng đất\r\n\n phi nông nghiệp\n\n4.300\n\nb\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n173.000\n\nc\n\nThu tiền cho thuê mặt\r\n\n đất, mặt nước\n\n22.000\n\nd\n\nThu tiền bán nhà\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước\n\n-\n\n11\n\nThu khác\n\n137.700\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\nIII\n\nThu thuế xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT\n\n50.000\n\n\n\nhàng nhập khẩu do Hải\r\n\n quan thu\n\n\n\nIV\n\nThu viện trợ không hoàn\r\n\n lại\n\n\n\nB\n\nCác khoản thu để lại chi quản lý\r\n\n qua ngân sách nhà nước\n\n650.000\n\n\n\nTỔNG THU\r\n\n NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n7.380.002\n\nA\n\nCác khoản thu cân đối ngân\r\n\n sách địa phương\n\n6.730.002\n\n1\n\nCác khoản thu hưởng 100%\n\n516.205\n\n2\n\nThu phân chia theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) NSĐP được hưởng\n\n3.005.795\n\n3\n\nThu bổ sung từ ngân sách trung ương\n\n2.892.900\n\n4\n\nThu kết dư\n\n-\n\n5\n\nThu huy động đầu tư\n\n300.000\n\n6\n\nNguồn làm lương năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n15.102\n\nB\n\nCác khoản thu để lại\r\n\n chi quản lý qua ngân sách nhà nước\n\n650.000\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 13/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN\r\n\n SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n7.380.002\n\nA\n\nTổng chi cân đối\r\n\n ngân sách địa phương\n\n6.730.002\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n668.900\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n- Chi đầu tư XDCB tập trung\n\n368.900\n\n\n\n- Chi từ nguồn vốn huy động hợp pháp\n\n300.000\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n4.520.579\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1\n\nChi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n1.818.196\n\n2\n\nChi khoa học công nghệ\n\n63.146\n\nIII\n\nChi trả nợ gốc và\r\n\n lãi huy động đầu tư cơ sở hạ tầng theo khoản 3, Điều\r\n\n 8, Luật NSNN\n\n317.150\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000\n\nV\n\nChi chương trình mục tiêu\n\n1.072.042\n\nVI\n\nDự phòng\n\n135.229\n\nVII\n\nNguồn làm lương\n\n15.102\n\nB\n\nCác khoản chi được\r\n\n quản lý qua ngân sách nhà nước\n\n650.000\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 14/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2016\n\n\n\nTổng chi\r\n\n NSĐP (A+B)\n\n7.380.002\n\nA\n\nChi cân đối ngân\r\n\n sách địa phương\n\n6.730.002\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n668.900\n\n\n\nTrong đó: - Chi\r\n\n GD-ĐT và dạy nghề\n\n32.500\n\n\n\n- Chi khoa học công\r\n\n nghệ\n\n24.000\n\n1\n\nNguồn vốn XDCB tập\r\n\n trung\n\n668.900\n\n\n\nTrong đó: - Bổ sung\r\n\n quỹ phát triển đất\n\n35.100\n\n\n\n- Chi trả nợ huy động\r\n\n đầu tư\n\n300.000\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n4.520.579\n\n1\n\nChi trợ giá\n\n15.237\n\n2\n\nSự nghiệp kinh tế\n\n642.085\n\n3\n\nSự nghiệp Giáo dục - Đào tạo\n\n1.818.196\n\n\n\n- Sự nghiệp giáo dục\n\n1.614.477\n\n\n\n- Sự nghiệp đào tạo\n\n203.719\n\n4\n\nSự nghiệp y tế\n\n500.992\n\n5\n\nSự nghiệp khoa học công nghệ\n\n63.146\n\n6\n\nChi đảm bảo môi trường\n\n63.692\n\n7\n\nSự nghiệp Văn hóa - Thể thao\n\n63.402\n\n\n\n- Sự nghiệp Văn hóa\n\n41.390\n\n\n\n- Sự nghiệp Thể thao\n\n22.012\n\n8\n\nSự nghiệp phát thanh truyền hình\n\n18.145\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n119.013\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n1.037.713\n\n\n\nTrong đó: ngân sách\r\n\n Đảng\n\n177.192\n\n11\n\nChi quốc phòng - an ninh\n\n131.728\n\n\n\n- Chi Quốc phòng\n\n100.907\n\n\n\n- Chi An ninh\n\n30.821\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n47.230\n\nIII\n\nChi trả nợ K3, Đ8,\r\n\n Luật NSNN\n\n317.150\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000\n\nV\n\nChi hỗ trợ có mục\r\n\n tiêu, CTMTQG\n\n1.072.042\n\n\n\n- Chi hỗ trợ có mục tiêu\n\n1.012.695\n\n\n\n- Chi chương trình mục tiêu quốc gia\n\n59.347\n\nVI\n\nNguồn làm lương\n\n15.102\n\nVII\n\nDự phòng ngân sách\n\n135.229\n\nB\n\nCác khoản chi quản\r\n\n lý qua ngân sách\n\n650.000\n\n1\n\nChi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết\n\n600.000\n\n2\n\nHọc phí\n\n50.000\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nPhụ\r\n\n lục số 6, Biểu 29\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THEO TỪNG LĨNH VỰC\r\n\n2015 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2016\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng.\n\nTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nDự toán năm 2015\n\nƯớc thực hiện năm 2015\n\nDỰ TOÁN NĂM\r\n\n 2016 (Chi thường xuyên theo mức lương cơ sở: 1.150.000 đồng)\n\nTổng số\n\nChi Trợ giá\n\nChi S.nghiệp kinh\r\n\n tế\n\nChi S.nghiệp\r\n\n Giáo dục Đào tạo\n\nChi S.nghiệp Y Tế\n\nChi S.nghiệp Khoa học\r\n\n Công nghệ\n\nChi S.nghiệp\r\n\n Đảm bảo M, Trường\n\nChi S. nghiệp\r\n\n Văn hóa\n\nChi S.nghiệp Thể thao\n\nChi S.nghiệp P. Thanh T.\r\n\n Hình\n\nChi Đảm bảo\r\n\n xã hội\n\nChi Quản lý\r\n\n hành chính\n\nChi Quốc phòng An ninh\n\nChi khác ngân sách\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.913.002\n\n1.963.059\n\n1.986.487\n\n15.237\n\n481.176\n\n414.568\n\n338.977\n\n57.880\n\n31.660\n\n24.000\n\n14.000\n\n7.750\n\n101.120\n\n431.051\n\n43.095\n\n25.973\n\n1\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n8.765\n\n9.065\n\n7.230\n\n-\n\n1.510\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.720\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n4.636\n\n6.025\n\n4.930\n\n\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.520\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang Web, Ban Chỉ đạo, xây dựng\r\n\n NTM, Quy hoạch\n\n4.129\n\n3.040\n\n2.300\n\n\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Công thương\n\n21.650\n\n23.650\n\n28.500\n\n2.000\n\n10.610\n\n-\n\n-\n\n450\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.440\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n18.420\n\n19.020\n\n16.700\n\n2.000\n\n1.810\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.440\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính, Trang web, Khuyến\r\n\n công, Quy hoạch\n\n3.230\n\n4.630\n\n11.800\n\n\n\n8.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n268.688\n\n261.688\n\n261.536\n\n\n\n245.666\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.870\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n167.952\n\n167.952\n\n162.614\n\n\n\n151.144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.470\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính, Trang\r\n\n web, NTM, ISO, Quy hoạch...\n\n11.736\n\n4.736\n\n9.900\n\n\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.400\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủy lợi phí\n\n89.000\n\n89.000\n\n89.022\n\n\n\n89.022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSở văn hóa Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n43.370\n\n48.220\n\n47.460\n\n-\n\n2.500\n\n-\n\n300\n\n-\n\n-\n\n23.420\n\n14.000\n\n-\n\n-\n\n7.240\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n39.780\n\n44.100\n\n45.460\n\n\n\n1.500\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n23.420\n\n14.000\n\n\n\n\n\n6.240\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính, Ban chỉ đạo, Trang\r\n\n web, Quy hoạch...\n\n3.590\n\n4.120\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n417.972\n\n417.972\n\n410.047\n\n-\n\n-\n\n403.276\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.771\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n417.942\n\n417.942\n\n409.976\n\n\n\n\n\n403.276\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì trang Web, NTM...\n\n30\n\n30\n\n71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\n\n\n\n\n6\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n55.500\n\n59.150\n\n60.910\n\n-\n\n-\n\n10.000\n\n2.700\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n42.400\n\n5.810\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n55.210\n\n59.060\n\n60.820\n\n\n\n\n\n10.000\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42.400\n\n5.720\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Ban vì sự tiến\r\n\n bộ phụ nữ, Duy trì trang Web…\n\n290\n\n90\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n51.090\n\n51.090\n\n45.690\n\n-\n\n4.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41.290\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n8.590\n\n8.590\n\n9.340\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.440\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí khen thưởng của tỉnh\n\n19.000\n\n19.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện Đề án Trí thức trẻ\n\n18.000\n\n18.000\n\n12.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.300\n\n\n\n\n\n\n\n- Tích đóng hồ sơ, quản lý kho hồ\r\n\n sơ\n\n5.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động tôn giáo, Duy trì trang Web,\r\n\n NTM...\n\n500\n\n500\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\n5.630\n\n5.630\n\n5.805\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.805\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n4.410\n\n4.410\n\n4.570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.570\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu hồi phát hiện qua thanh tra,\r\n\n Duy trì trang Web…\n\n1.220\n\n1.220\n\n1.235\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.235\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Tài chính\n\n7.240\n\n7.890\n\n7.970\n\n-\n\n660\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.310\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n6.170\n\n7.510\n\n7.020\n\n\n\n660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.360\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh tra, Duy trì trang Web, ISO,\r\n\n NTM,...\n\n1.070\n\n380\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Tư pháp\n\n13.130\n\n13.130\n\n14.020\n\n-\n\n3.880\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10.140\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n7.650\n\n7.630\n\n7.620\n\n\n\n2.880\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.740\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tờ tin, phổ biến pháp\r\n\n luật, Trang Web...\n\n4.500\n\n4.500\n\n5.400\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.400\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n39.280\n\n39.280\n\n44.145\n\n-\n\n20.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.615\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n38.480\n\n38.780\n\n43.595\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n16.530\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.065\n\n\n\n\n\n\n\n- Xử lý VPHC, T. Phục thanh tra,\r\n\n Trang Web, BCĐ...\n\n800\n\n500\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Xây dựng\n\n14.790\n\n14.790\n\n14.820\n\n-\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.820\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n4.570\n\n4.570\n\n4.570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.570\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh tra, Quy hoạch, Trang Web, BCĐ,\r\n\n NTM...\n\n10.220\n\n10.220\n\n10.250\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Giao thông vận tải\n\n82.210\n\n82.210\n\n129.635\n\n-\n\n120.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9.105\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n11.770\n\n11.770\n\n14.570\n\n\n\n5.530\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.040\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn duy tu, Duy trì trang Web,\r\n\n Quy hoạch...\n\n70.440\n\n70.440\n\n115.065\n\n\n\n115.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n\n\n\n\n14\n\nSở Y tế\n\n183.083\n\n193.083\n\n202.730\n\n-\n\n-\n\n-\n\n195.070\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.660\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n183.053\n\n183.053\n\n197.650\n\n\n\n\n\n\n\n190.070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.580\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ khám chữa bệnh người\r\n\n nghèo\n\n\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì trang Web,\r\n\n ISO...\n\n30\n\n30\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n32.602\n\n32.602\n\n32.140\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n27.000\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5.140\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n32.422\n\n32.422\n\n31.890\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.890\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì trang Web,...\n\n180\n\n180\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n16\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n25.040\n\n25.040\n\n27.810\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n23.780\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.030\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n5.250\n\n6.000\n\n5.210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.430\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì trang Web,\r\n\n KP họp mặt báo chí, BCĐ...\n\n19.790\n\n19.040\n\n22.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n17\n\nBan quản lý Khu kinh tế\n\n3.930\n\n3.930\n\n4.200\n\n-\n\n1.320\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.880\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n3.630\n\n3.630\n\n3.700\n\n\n\n1.320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.380\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí các hoạt động về đầu\r\n\n tư...\n\n300\n\n300\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n18\n\nBan An toàn giao thông\n\n3.795\n\n3.795\n\n3.270\n\n\n\n2.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n670\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu QH và HĐND\n\n11.790\n\n11.790\n\n12.220\n\n-\n\n-\n\n_\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.220\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên của\r\n\n Văn phòng\n\n3.510\n\n3.510\n\n3.590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.590\n\n\n\n\n\n\n\n- KP nhiệm vụ CT của Văn phòng, Duy\r\n\n trì trang Web\n\n430\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực hiện nhiệm vụ chính trị của\r\n\n HĐND tỉnh\n\n7.850\n\n7.850\n\n8.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.200\n\n\n\n\n\n20\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n20.590\n\n20.590\n\n20.250\n\n-\n\n2.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18.250\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n8.780\n\n9.560\n\n9.180\n\n\n\n1.060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.120\n\n\n\n\n\n\n\n- KP nhiệm vụ CT, Duy trì trang\r\n\n web, tiếp dân\n\n4.810\n\n4.030\n\n4.070\n\n\n\n940\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.130\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực hiện nhiệm vụ chính trị của\r\n\n UBND tỉnh\n\n7.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Ngoại vụ\n\n\n\n-\n\n7.610\n\n-\n\n5.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.110\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n\n\n-\n\n2.080\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.080\n\n-\n\n\n\n\n\n- Chương trình xúc tiến, Đối ngoại, Trang\r\n\n Web...\n\n\n\n-\n\n5.530\n\n\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n22\n\nTỉnh đoàn Cà Mau\n\n6.162\n\n8.312\n\n8.240\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n580\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.660\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n4.662\n\n4.662\n\n4.740\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n580\n\n\n\n\n\n\n\n4.160\n\n\n\n\n\n\n\n- Các hoạt động PT thanh\r\n\n niên, Duy trì trang Web...\n\n1.500\n\n3.650\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n23\n\nHội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Cà Mau\n\n5.265\n\n5.265\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n3.965\n\n2.965\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Đại hội Nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n 2020...\n\n1.300\n\n2.300\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n24\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n4.640\n\n4.640\n\n5.870\n\n-\n\n2.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.870\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n4.090\n\n3.090\n\n3.320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.320\n\n\n\n\n\n\n\n- KP phong trào, đề án, Bổ sung quỹ hỗ\r\n\n trợ nông dân...\n\n550\n\n1.550\n\n2.550\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n25\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh\n\n1.940\n\n2.090\n\n1.950\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.950\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n1.720\n\n1.870\n\n1.730\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.730\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động phong\r\n\n trào\n\n220\n\n220\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220\n\n\n\n\n\n26\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu\r\n\n nghị\n\n1.743\n\n1.743\n\n1.743\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.743\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.443\n\n1.443\n\n1.443\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.443\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động đối ngoại\n\n300\n\n300\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n27\n\nHội Nhà báo tỉnh\n\n1.498\n\n1.498\n\n1.520\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.520\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n898\n\n898\n\n920\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n920\n\n\n\n\n\n\n\n- Các giải báo chí và Hội\r\n\n Báo xuân\n\n600\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n28\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh\n\n1.380\n\n1.380\n\n1.420\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.420\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.120\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban vận động hiến máu nhân\r\n\n đạo, Trang Web\n\n280\n\n280\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n29\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\n2.240\n\n2.240\n\n3.960\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.960\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.660\n\n1.660\n\n1.660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.660\n\n\n\n\n\n\n\n- Tạp chí, Giải PNH, triển lãm, phân hội, Trang\r\n\n Web...\n\n580\n\n580\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.300\n\n\n\n\n\n30\n\nHội Đông y tỉnh\n\n930\n\n930\n\n940\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n940\n\n\n\n\n\n31\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n2.220\n\n2.220\n\n2.180\n\n-\n\n340\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.840\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.200\n\n2.200\n\n2.130\n\n\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.790\n\n\n\n\n\n\n\n- BCĐ kinh tế tập thể, Trang\r\n\n Web...\n\n20\n\n20\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n32\n\nLiên hiệp hội khoa học kỹ thuật\n\n2.090\n\n2.090\n\n2.090\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.040\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.050\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.070\n\n2.070\n\n2.070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.040\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.030\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang Web\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n33\n\nBan Dân tộc\n\n8.290\n\n7.690\n\n12.000\n\n6.000\n\n-\n\n320\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.520\n\n3.160\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n6.760\n\n7.160\n\n8.810\n\n6.000\n\n\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.490\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm tra CTMT, chính sách dân tộc,\r\n\n Trang Web…\n\n1.530\n\n530\n\n3.190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.520\n\n670\n\n\n\n\n\n34\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc VN\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n4.120\n\n4.120\n\n4.220\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.220\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí TX của Văn phòng UBMTTQ tỉnh\n\n3.220\n\n3.220\n\n3.220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.220\n\n\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động của UBMTTQ tỉnh, Duy trì trang Web…\n\n900\n\n900\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n35\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n216.836\n\n228.434\n\n194.908\n\n7.237\n\n-\n\n972\n\n6.427\n\n3.080\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n177.192\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n112.409\n\n114.779\n\n116.598\n\n7.237\n\n-\n\n972\n\n6.427\n\n3.080\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n98.882\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí đặc thù của\r\n\n Văn phòng\n\n700\n\n700\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực hiện nhiệm vụ chính trị của Tỉnh ủy\n\n67.553\n\n57.553\n\n61.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61.675\n\n\n\n\n\n\n\n- KP đại hội Đảng\n\n20.000\n\n41.598\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua sắm, sửa chữa tài sản\n\n16.174\n\n13.804\n\n15.935\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.935\n\n\n\n\n\n36\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n21.177\n\n39.649\n\n22.826\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.826\n\n\n\n37\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\n phòng\n\n4.800\n\n6.812\n\n6.120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.120\n\n\n\n38\n\nCông an tỉnh\n\n23.371\n\n29.044\n\n14.549\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.149\n\n\n\n39\n\nBan chỉ huy phòng chống lụt\r\n\n bão tỉnh\n\n1.400\n\n2.400\n\n1.400\n\n\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nHỗ trợ hoạt động cho\r\n\n đoàn đại biểu Quốc hội\n\n750\n\n750\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n41\n\nHỗ trợ kinh phí các Hội\n\n3.020\n\n3.020\n\n3.120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.120\n\n42\n\nTrách nhiệm BT của NN TTLT số\r\n\n 71/2012/BTC-BTP\n\n5.000\n\n-\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n43\n\nCác khoản chi khác\n\n10.015\n\n10.015\n\n17.053\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.053\n\n44\n\nMua sắm, sửa chữa tài sản\n\n31.000\n\n31.000\n\n59.000\n\n\n\n39.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n45\n\nVườn quốc gia U Minh Hạ\n\n7.190\n\n7.190\n\n7.280\n\n\n\n1.230\n\n\n\n\n\n\n\n6.050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nVườn quốc gia Mũi Cà Mau\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.190\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8.190\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n7.820\n\n7.820\n\n7.970\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.970\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí xử lý vi phạm\r\n\n hành chính\n\n180\n\n180\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBan QL khu sinh quyển Mũi Cà Mau\n\n480\n\n480\n\n490\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n490\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nChi phí vận chuyển rác thải\n\n15.000\n\n15.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nBáo ảnh Đất Mũi\n\n4.530\n\n4.530\n\n4.730\n\n-\n\n4.730\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.730\n\n2.730\n\n2.730\n\n\n\n2.730\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bản tin tiếng Khmer\n\n1.800\n\n1.800\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nĐài Phát thanh Truyền hình\n\n7.750\n\n7.750\n\n7.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau\n\n2.270\n\n2.270\n\n2.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.770\n\n1.770\n\n1.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhuận bút trang Web\n\n500\n\n500\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nTT Xúc tiến Thương mại, Du lịch\r\n\n và Đầu tư\n\n6.880\n\n6.880\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.880\n\n1.880\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương trình xúc tiến thương mại\n\n5.000\n\n5.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nBHYT người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6\r\n\n tuổi\n\n136.830\n\n136.830\n\n134.480\n\n\n\n\n\n\n\n134.480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nChi đảm bảo xã hội khác\n\n24.000\n\n24.000\n\n24.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.000\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nTết nguyên đán\n\n28.000\n\n28.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nNhà xuất bản Phương Đông\n\n1.110\n\n1.110\n\n1.300\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nHỗ trợ làng trẻ SOS, mái ấm\r\n\n tình thương\n\n\n\n2.000\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nVăn Phòng Ban Chỉ đao Nông\r\n\n thôn mới\n\n930\n\n1.082\n\n1.130\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.130\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n930\n\n971\n\n930\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n930\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Ban Chỉ đạo XD NTM\n\n\n\n111\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 16/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI XDCB CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh 252/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng.\n\nTT\n\nDANH MỤC\n\nKế hoạch vốn\r\n\n năm 2016\n\nTrong đó\n\nChủ đầu tư\n\nVốn trong\r\n\n nước\n\nVốn ngoài\r\n\n nước\n\n\n\nTỔNG SỐ\r\n\n (A+B+C+D+Đ+E)\n\n1.967.325\n\n1.645.252\n\n322.073\n\n\n\nA\n\nNguồn vốn, ngân sách tập\r\n\n trung,\n\nnguồn\r\n\n thu sử dụng đất do tỉnh quản lý \n\n162.500\n\n162.500\n\n0\n\n\n\nI\n\nNÔNG, LÂM, THỦY SẢN\n\n5.400\n\n5.400\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n5.400\n\n5.400\n\n\n\n\n\n1\n\nĐối ứng Dự án nguồn lợi ven biển\r\n\n vì sự phát triển bền vững tỉnh Cà Mau (CRSD Cà Mau)\n\n5.400\n\n5.400\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT\n\nII\n\nGIAO THÔNG\n\n46.000\n\n46.000\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n46.000\n\n46.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến đường nội ô thị trấn Trần Văn\r\n\n Thời (đoạn từ cầu sắt cũ đến BCHQS huyện và đấu nối tuyến Tắc Thủ - Rạch Ráng\r\n\n - Sông Đốc)\n\n5.600\n\n5.600\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần\r\n\n Văn Thời\n\n2\n\nCầu Rạch Ruộng Nhỏ, huyện Trần Văn\r\n\n Thời\n\n5.400\n\n5.400\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải\n\n3\n\nCầu Rạch Sao 2, thị trấn Đầm Dơi,\r\n\n huyện Đầm Dơi\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải\n\n4\n\nHệ thống giao thông khu hành chính\r\n\n huyện Phú Tân\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n5\n\nNâng cấp tuyến đường trục chính\r\n\n trung tâm thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n6\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã\r\n\n viên An, huyện Ngọc Hiển\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\nIII\n\nHẠ TẦNG ĐỒ THỊ\n\n54.500\n\n54.500\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n54.500\n\n54.500\n\n\n\n\n\n1\n\nĐối ứng Dự án nâng cấp đô thị vùng\r\n\n ĐBSCL - Tiểu dự án thành phố Cà Mau\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu Quảng trường văn hóa trung tâm tỉnh Cà Mau\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải\n\n3\n\nDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n đường Ngô Quyền (đoạn từ cổng Công viên Văn hóa đến đường Võ Văn Tần), TP.Cà\r\n\n Mau\n\n21.200\n\n21.200\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n4\n\nDự án đầu tư nâng cấp đường và hệ thống\r\n\n thoát nước đường Quang\r\n\n Trung (đoạn từ cầu Cà Mau đến đường Phan Ngọc Hiển), TP.Cà Mau\n\n1.400\n\n1.400\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n5\n\nDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n đường An Dương Vương (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường 6A, 6B), TP.Cà Mau\n\n1.900\n\n1.900\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\nIV\n\nHẠ TẦNG KHU KINH\r\n\n TẾ, KHU CÔNG\r\n\n NGHIỆP, ĐIỆN\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\n Khu B - Khu công nghiệp Khánh An\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nGiám đốc Công ty Phát\r\n\n triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Cà Mau\n\nV\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu thực nghiệm ứng dụng\r\n\n khoa học, công nghệ cho hệ sinh thái nước ngọt\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nCông trình mới\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n trong hoạt động của cơ quan Đảng tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 - 2020\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChánh Văn phòng Tỉnh ủy Cà Mau\n\nVI\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình đầu tư xây dựng 02 sân quần\r\n\n vợt tại Khu\r\n\n Liên hợp TDTT Phường\r\n\n 9, TP. Cà Mau\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\nVII\n\nKHỐI ĐẢNG, NHÀ NƯỚC\n\n20.800\n\n20.800\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n20.800\n\n20.800\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở liên cơ quan huyện Phú Tân\r\n\n giai đoạn 3\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n2\n\nTrụ sở hành chính thị trấn Năm Căn,\r\n\n huyện Năm Căn\n\n2.300\n\n2.300\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n3\n\nTrụ sở cơ quan tiếp dân tỉnh Cà Mau\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n4\n\nTrụ sở Huyện ủy Trần Văn Thời và các\r\n\n Ban Đảng\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần Văn Thời\n\n5\n\nTrụ sở Hội Nông dân và Hội\r\n\n Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Cà Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\nVIII\n\nAN NINH - QUỐC PHÒNG\n\n8.800\n\n8.800\n\n\n\n\n\n1\n\nCác dự án của BCH Quân sự tỉnh Cà\r\n\n Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nSở Chỉ huy thống nhất tỉnh Cà Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh CM\n\n2\n\nCác dự án của Công an tỉnh Cà Mau\n\n3.800\n\n3.800\n\n\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp\n\n3.800\n\n3.800\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng và san lắp mặt bằng 2 Trạm kiểm\r\n\n soát giao thông đường thủy số 2 và 3\n\n2.748\n\n2.748\n\n\n\nGiám đốc Công an tỉnh Cà Mau\n\n\n\nNhà tạm giữ hành chính Công an huyện, thành phố\n\n1.052\n\n1.052\n\n\n\nGiám đốc Công an tỉnh Cà Mau\n\nIX\n\nDỰ PHÒNG\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\nB\n\nNguồn vốn ngân sách huy động\n\n300.000\n\n300.000\n\n0\n\n\n\nI\n\nNÔNG, LÂM, THỦY SẢN\n\n15.100\n\n15.100\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n9.600\n\n9.600\n\n\n\n\n\n1\n\nĐóng mới tàu Kiểm ngư\n\n1.600\n\n1.600\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT\n\n2\n\nKhu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá\r\n\n Rạch Gốc, tỉnh Cà Mau (hạng mục thuộc vốn đối ứng ngân sách tỉnh)\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT\n\n\n\nCông trình mới\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n\n\n1\n\nKế hoạch bảo vệ và phát triển rừng\r\n\n năm 2016\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT\n\n2\n\nXây dựng 04 Trạm Kiểm lâm (Biện Trượng,\r\n\n Bãi Bồi, Rạch Vàm, Vàm Xoáy) thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nGiám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau\n\nII\n\nGIAO THÔNG\n\n30.500\n\n30.500\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n26.000\n\n26.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Rạch Sao 2, thị trấn Đầm Dơi,\r\n\n huyện Đầm Dơi\n\n6.000\n\n6,000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải\n\n2\n\nHệ thống giao thông khu hành chính\r\n\n huyện Phú Tân\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n3\n\nDự án đầu tư mở rộng đường Cà Mau -\r\n\n Đầm Dơi (đoạn từ đường Hải Thượng Lãn Ông đến cầu Hòa Trung)\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA xây dựng công\r\n\n trình giao thông Cà Mau\n\n4\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã\r\n\n Viên An, huyện Ngọc Hiển\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n\n\nCông trình mới\n\n4.500\n\n4,500\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Lương Thực, thị trấn Cái Nước,\r\n\n huyện Cái Nước \n\n(Tập\r\n\n đoàn thép JFE Nhật Bản tài trợ dầm thép 4,72 tỷ đồng)\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải\n\nIII\n\nHẠ TẦNG ĐÔ THỊ\n\n112.200\n\n112.200\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n79.700\n\n79.700\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng Bờ kè chợ nổi\r\n\n trên sông, thành phố Cà Mau\n\n8.700\n\n8.700\n\n\n\nGiám đốc Sở Công Thương\n\n2\n\nĐối ứng Dự án nâng cấp đô thị vùng\r\n\n ĐBSCL - Tiểu dự án thành phố Cà Mau\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n3\n\nĐối ứng Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống\r\n\n thoát nước và xử lý nước thải thành phố Cà Mau\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n4\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu Quảng trường văn hóa\r\n\n trung tâm tỉnh Cà Mau\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giảo thông Vận tải\n\n5\n\nDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n đường Ngô Quyền (đoạn từ cổng Công viên Văn hóa đến đường Võ Văn Tần), TP.Cà\r\n\n Mau\n\n13.800\n\n13.800\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố\r\n\n Cà Mau\n\n6\n\nCầu qua sông Tắc Thủ thuộc đường Vành đai\r\n\n 1, thành phố Cà Mau\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n7\n\nCông trình xây dựng cống qua kênh Thống\r\n\n Nhất, thành phố Cà Mau\n\n4.400\n\n4.400\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n8\n\nNâng cấp, mở rộng lộ Bệnh\r\n\n viện đa khoa khu vực Cái Nước, huyện Cái Nước\n\n2.800\n\n2.800\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n\n\nCông trình mới\n\n32.500\n\n32.500\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng đường Đầm Dơi -\r\n\n Cái Nước - Cái Đôi Vàm (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cống Cây Hương), TT. Cái Nước,\r\n\n huyện Cái Nước\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ đường 3/2 đến đường số 6)\n\n12.500\n\n12.500\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách thành phố Cà Mau\n\n3\n\nDự án đầu tư xây dựng đường Đinh\r\n\n Tiên Hoàng (đoạn từ hẻm tiếp giáp Chùa Monivongsa đấu nối vào dự án do Công\r\n\n ty CP Vật liệu xây dựng và xây lắp Cà Mau làm chủ đầu tư)\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách thành phố Cà Mau\n\nIV\n\nHẠ TẦNG KHU KINH TẾ,\r\n\n KHU CÔNG NGHIỆP, ĐIỆN\n\n12.900\n\n12.900\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n8.900\n\n8.900\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu\r\n\n công nghiệp Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời (hạng mục rà phá bom mìn, vật nổ công\r\n\n trình)\n\n8.900\n\n8.900\n\n\n\nGiám đốc Công ty Phát triển hạ tầng\r\n\n khu công nghiệp tỉnh Cà Mau\n\n\n\nCông trình mới\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình nâng cấp, xây dựng mới đường\r\n\n dây trung thế 3 pha và trạm phục vụ cẩu trực thuộc Công ty TNHH Lâm nghiệp\r\n\n U Minh hạ\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Công Thương\n\nV\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật du lịch\r\n\n sinh thái Vườn Quốc gia U Minh hạ\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n\n\nCông trình mới\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình đường giao thông từ khu\r\n\n trung tâm Công viên văn hóa du lịch Mũi Cà Mau đấu nối vào lộ đường giao\r\n\n thông qua các hộ dân làm du lịch cộng đồng\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình giao\r\n\n thông tỉnh Cà Mau\n\nVI\n\nKHỐI ĐẢNG, NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\n59.900\n\n59.900\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển tiếp\n\n28.900\n\n28.900\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở liên cơ quan huyện Phú Tân giai đoạn\r\n\n 3\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n2\n\nTrụ sở Sở Tư pháp\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Tư pháp\n\n3\n\nTrụ sở làm việc tạm UBND huyện Năm\r\n\n Căn\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n4\n\nTrụ sở Huyện ủy Trần Văn Thời và các\r\n\n Ban Đảng\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần Văn Thời\n\n5\n\nTrụ sở Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Cà\r\n\n Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau \n\n6\n\nKho Lưu trữ chuyên dụng tỉnh Cà Mau\r\n\n (trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 55,959 tỷ đồng)\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n\n\nCông trình mới\n\n31.000\n\n31.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc Phòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch huyện Trần Văn Thời\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần Văn Thời\n\n2\n\nHàng rào Khu trung tâm hành chính\r\n\n huyện Ngọc Hiển\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n3\n\nTrụ sở làm việc Huyện ủy\r\n\n Ngọc Hiển\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n4\n\nNâng cấp, mở rộng Trụ sở\r\n\n Huyện ủy Thới Bình\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Thới Bình\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp trụ sở hành chính thị\r\n\n trấn Thới Bình, huyện\r\n\n Thới Bình\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Thới Bình\n\n6\n\nKho lưu trữ tài liệu cơ quan hành\r\n\n chính huyện Thới Bình\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Thới Bình\n\n7\n\nTrụ sở Ban QLDA công trình Nông nghiệp\r\n\n và PTNT (NSNN hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư)\n\n2.200\n\n2.200\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tỉnh Cà Mau\n\n8\n\nCông trình trang trí tranh, ảnh; cây\r\n\n xanh, thảm cỏ; hệ thống camera, mạng; hành lang tầng 1 Trụ sở Tỉnh ủy Cà Mau\n\n2.800\n\n2.800\n\n\n\nChánh Văn phòng Tỉnh ủy Cà Mau\n\n9\n\nDự phòng\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\nVII\n\nAN NINH - QUỐC\r\n\n PHÒNG\n\n26.015\n\n26.015\n\n\n\n\n\n1\n\nCác dự án của Công an tỉnh Cà Mau\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\nDự án khởi công mới\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Đề án đầu tư xây dựng\r\n\n trụ sở làm việc\r\n\n Công an xã\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\nGiám đốc Công an tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nCác công trình của Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\n Biên phòng tỉnh Cà Mau\n\n5.215\n\n5.215\n\n\n\nChỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng\n\n\n\nDự án chuyển tiếp\n\n5.215\n\n5.215\n\n\n\n\n\n\n\n- Bồi thường GPMB xây dựng trụ sở Hải\r\n\n đội Biên phòng 2 (Hoàn tạm ứng ngân sách)\n\n5.215\n\n5.215\n\n\n\nChỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng\n\n3\n\nDự phòng\n\n14.800\n\n14.800\n\n\n\n\n\nVIII\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư trình\r\n\n UBND tỉnh\n\nIX\n\nTHANH TOÁN KHỐI LƯỢNG\r\n\n TỒN ĐỌNG KHI\r\n\n QUYẾT TOÁN\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính\r\n\n phân khai\n\nX\n\nĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN\r\n\n NSTW HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất, trình\r\n\n UBND tỉnh\n\nXI\n\nDỰ PHÒNG\n\n15.385\n\n15.385\n\n\n\n\n\nC\n\nVốn ngân sách Trung\r\n\n ương hỗ trợ đầu\r\n\n tư các chương trình mục tiêu năm 2016\n\n357.554\n\n357.554\n\n0\n\n\n\nI\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng (*)\n\n82.700\n\n82.700\n\n0\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n82.700\n\n82.700\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng tuyến đường\r\n\n phía bờ nam sông Ông Đốc nối vào Quốc lộ 1A (Rau Dừa - Rạch\r\n\n Ráng - Sông Đốc)\n\n72.700\n\n72.700\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng đường cứu hộ,\r\n\n cứu nạn đê biển Tây, phục vụ an ninh quốc phòng khu vực Hòn Đá Bạc kết hợp phòng chống\r\n\n cháy rừng VQG U Minh hạ, tỉnh\r\n\n Cà Mau (đường Tắc Thủ - Vàm Đá Bạc)\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải\n\nII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương\n\n38.000\n\n38.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n38.000\n\n38.000\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống thủy lợi tiểu vùng X - Nam\r\n\n Cà Mau thuộc Dự\r\n\n án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn ĐBSCL\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n2\n\nDự án nâng cấp đô thị TP Cà Mau thuộc\r\n\n Dự án Nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\nIII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững\n\n35.000\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n4.960\n\n4.960\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng hệ thống thủy\r\n\n lợi tiểu vùng XVIII - Nam Cà Mau\n\n4.960\n\n4.960\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nCác dự án khởi công\r\n\n mới\n\n30.040\n\n30.040\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng Khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão cho tàu cá và bến cá Khánh Hội, huyện U Minh\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng hệ thống thủy\r\n\n lợi tiểu vùng VII - Nam Cà Mau\n\n15.040\n\n15.040\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nIV\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n1\n\nVườn Quốc gia Mũi Cà Mau\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\nGiám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau\n\nV\n\nChương trình mục tiêu tái cơ\r\n\n cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định\r\n\n đời\r\n\n sống dân cư\n\n52.000\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n52.000\n\n52.000\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án khu tái định cư rừng phòng hộ biển Tây, huyện\r\n\n Phú Tân (Điểm vàm kênh Cái Cán)\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n2\n\nDự án đầu tư nâng cấp đê biển Tây tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n42.000\n\n42.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\nVI\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển\n\n130.000\n\n130.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến đường trục chính\r\n\n Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau (giai đoạn 1)\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau\n\n\n\nCác dự án khởi công\r\n\n mới\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án đường trục chính Bắc - Nam khu\r\n\n kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau\n\nVII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương\n\n7.854\n\n7.854\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án chuyển tiếp\n\n7.854\n\n7.854\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Trung tâm Y tế huyện Phú Tân\n\n250\n\n250\n\n\n\nGiám đốc Ban quản lý dự án công\r\n\n trình Xây dựng tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nTrung tâm Y tế huyện Thới Bình\n\n7.604\n\n7.604\n\n\n\nGiám đốc Ban quản lý dự án công\r\n\n trình Xây dựng tỉnh Cà Mau\n\nD\n\nNguồn thu từ xổ số kiến thiết\n\n600.00\n\n600.000\n\n0\n\n\n\na\n\nLĨNH VỰC Y TẾ\n\n102.900\n\n102.900\n\n\n\n\n\nI\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n63.900\n\n63.900\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức\r\n\n năng\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nTrung tâm Y tế huyện Phú Tân\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n3\n\nTrong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ\n\n250\n\n250\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Y tế huyện Thới\r\n\n Bình\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n\n\nTrong đó: ngân sách\r\n\n Trung ương hỗ trợ\n\n3.604\n\n3.604\n\n\n\n\n\n4\n\nĐối ứng các dự án bệnh viện sử dụng\r\n\n vốn TPCP (trong đó có bố trí 12,9 tỷ đồng để\r\n\n thực hiện ý kiến kết luận của Kiểm toán Nhà nước năm 2013)\n\n12.900\n\n12.900\n\n\n\nCác chủ đầu tư dự án bệnh viện sử dụng\r\n\n vốn TPCP\n\nII\n\nCông trình mới\n\n39.000\n\n39.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Y tế huyện Đầm Dơi\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nTrung tâm Y tế huyện Trần Văn Thời\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n3\n\nMua sắm trang thiết bị y tế cho Bệnh\r\n\n viện Sản - Nhi tỉnh\r\n\n Cà Mau (giai đoạn 2)\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\nGiám đốc Sở Y tế\n\n4\n\nĐối ứng Dự án hỗ trợ xử lý chất thải\r\n\n bệnh viện tỉnh Cà Mau\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nGiám đốc Sở Y tế\n\n5\n\nDự phòng\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\nb\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC\r\n\n VÀ ĐÀO TẠO\n\n169.900\n\n169.900\n\n\n\n\n\nI\n\nCông trình chuyển tiếp\n\n34.100\n\n34.100\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện\r\n\n Phú Tân\n\n5.400\n\n5.400\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n2\n\nTrường Chính trị tỉnh Cà Mau\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nHiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh CM\n\n3\n\nTrưòng THPT chuyên Phan Ngọc Hiển\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n4\n\nTrường THCS thị trấn Năm Căn (giai\r\n\n đoạn 2)\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n5\n\nTrường THCS Hàm Rồng, huyện Năm Căn\n\n2.700\n\n2.700\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n6\n\nĐối ứng Trường Cao đẳng nghề Việt\r\n\n Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau\n\n1.900\n\n1.900\n\n\n\nGiám đốc Sở Lao động, Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nGiám đốc Trung tâm Giáo dục Thường\r\n\n xuyên tỉnh Cà Mau\n\n8\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Cà\r\n\n Mau cơ sở 2 (giai đoạn 1)\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nHiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n9\n\nCông trình đầu tư xây dựng khối 8\r\n\n phòng học thuộc Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau\n\n4.600\n\n4.600\n\n\n\nHiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n10\n\nTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n tỉnh Cà Mau cơ sở 2\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nHiệu trưởng Trường\r\n\n Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Cà Mau\n\nII\n\nCông trình mới\n\n75.800\n\n75.800\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THCS, THPT Lý Văn Lâm, thành\r\n\n phố Cà Mau\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nTrường THPT Tắc Vân, thành phố Cà Mau\r\n\n (giai đoạn 2)\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n3\n\nTrường THPT Tân Bằng, huyện Thới\r\n\n Bình\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n4\n\nTrường THCS Hòa Mỹ, huyện Cái Nước\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n5\n\nTrường THCS Tân Hưng Đông, huyện Cái\r\n\n Nước\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n6\n\nTrường THCS Hiệp Tùng, huyện Năm Căn\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n7\n\nTrụ sở Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n8\n\nDự phòng\n\n28.800\n\n28.800\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐầu tư xây dựng các\r\n\n trường đạt chuẩn quốc gia (theo Nghị quyết Đại hội XV)\n\n60.000\n\n60.000\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với\r\n\n các chủ đầu tư trình phân khai\n\nc\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA -\r\n\n XÃ HỘI\n\n150.200\n\n150.200\n\n\n\n\n\nI\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n60.500\n\n60.500\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa Thể thao huyện Ngọc\r\n\n Hiển\n\n2.200\n\n2.200\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n2\n\nTrung tâm Văn hóa Thể thao huyện Cái\r\n\n Nước\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n3\n\nTrung tâm Văn hóa Thể thao huyện Phú\r\n\n Tân\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n4\n\nXây dựng Salatel cho vùng đồng bào\r\n\n dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Cà Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nTrưởng Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau\n\n5\n\nBảo tàng tỉnh Cà Mau\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n6\n\nSửa chữa, nâng cấp một số hạng mục\r\n\n công trình tại Khu công viên văn hóa du lịch Mũi Cà Mau\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n7\n\nTrung tâm Phát sóng truyền hình tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nGiám đốc Đài Phát thanh - Truyền\r\n\n hình tỉnh Cà Mau\n\nII\n\nCông trình mới\n\n62.700\n\n62.700\n\n\n\n\n\n1\n\nĐài Tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp Nghĩa trang Liệt sỹ\r\n\n huyện Đầm Dơi\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Đầm Dơi\n\n3\n\nKhu di tích căn cứ Tỉnh ủy tại Xẻo Đước\r\n\n (giai đoạn 2)\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n4\n\nBờ kè Trung tâm bảo trợ Xã hội tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n900\n\n900\n\n\n\nGiám đốc Sở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n5\n\nSửa chửa, nâng cấp Khu tượng đài khởi\r\n\n nghĩa Hòn Khoai\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n6\n\nCông trình trùng tu, phục dựng một số\r\n\n hạng mục thuộc khu di tích lịch sử Đình Tân Hưng\n\n900\n\n900\n\n\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n7\n\nCông trình trùng tu, phục dựng một số hạng mục\r\n\n di tích Khu căn cứ Tỉnh ủy tại\r\n\n Lung Lá-Nhà Thể\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n8\n\nCông trình trùng tu, phục dựng một số\r\n\n hạng mục thuộc khu di tích lịch sử Hồng Anh Thư Quán\n\n600\n\n600\n\n\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n9\n\nDự phòng\n\n46.000\n\n46.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\n các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã trên địa bàn các huyện, thành phố\n\n27.000\n\n27.000\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư trình phân\r\n\n khai\n\nd\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP,\r\n\n XÂY DỰNG NÔNG\r\n\n THÔN MỚI\n\n145.600\n\n145.600\n\n\n\n\n\nI\n\nĐầu tư xây dựng kết\r\n\n cấu hạ tầng\r\n\n xây dựng nông thôn mới\n\n88.500\n\n88.500\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n78.500\n\n78.500\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Vàm Ông Định, xã Tân Ân Tây, huyện\r\n\n Ngọc Hiển\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n2\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng tuyến đường\r\n\n giao thông Phú Mỹ - Vàm Đình, huyện Phú Tân\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách huyện\r\n\n Phú Tân\n\n3\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm\r\n\n xã Tam Giang, huyện Năm Căn\n\n6.500\n\n6.500\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n4\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã Lâm\r\n\n Hải, huyện Năm Căn\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Găn\n\n5\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã Hiệp\r\n\n Tùng, huyện Năm Căn\n\n17.000\n\n17.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n6\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã Tân\r\n\n Thuận, huyện Đầm Dơi\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Đầm Dơi\n\n7\n\nTuyến đường ôtô đến trung tâm xã Đất\r\n\n Mũi, huyện Ngọc Hiển\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n8\n\nXây dựng 05 cây cầu trên tuyến đường\r\n\n ôtô đến trung tâm xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nGiám đốc Sở Giao thông\r\n\n vận tải\n\n9\n\nTuyến đường từ cầu Rạch Cây Khô đến\r\n\n Kênh 12, huyện U Minh\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện U Minh\n\n\n\nCông trình mới\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu qua sông Rạch Gốc, xã Tân Ân,\r\n\n huyện Ngọc Hiển\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\nII\n\nĐối ứng các dự\r\n\n án ODA thuộc lĩnh vực nông nghiệp\n\n14.200\n\n14.200\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n14.200\n\n14.200\n\n\n\n\n\n1\n\nĐối ứng Dự án quản lý thủy lợi phục vụ\r\n\n phát triển nông thôn vùng ĐBSCL (Hệ thống thủy lợi Tiểu vùng X - Nam Cà Mau\n\n6.200\n\n6.200\n\n\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT\n\n2\n\nĐối ứng Dự án đầu tư Hợp phần cung cấp\r\n\n nước sạch và VSMTNT tỉnh Cà Mau (WB6)\n\n8.000\n\n8.000\n\n0\n\nGiám đốc Trung tâm Nước sạch và vệ\r\n\n sinh môi trường nông thôn tỉnh Cà Mau\n\nIII\n\nĐề án xây dựng\r\n\n trụ sở hành chính cấp xã\n\n42.900\n\n42.900\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình chuyển\r\n\n tiếp\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở hành chính xã Lý Văn Lâm,\r\n\n thành phố Cà Mau\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND thành phố Cà Mau\n\n2\n\nTrụ sở hành chính xã Khánh Hòa, huyện\r\n\n U Minh\n\n600\n\n600\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện U Minh\n\n3\n\nTrụ sở hành chính xã Tân Trung, huyện\r\n\n Đầm Dơi\n\n4.400\n\n4.400\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Đầm Dơi\n\n\n\nCông trình mới\n\n34.900\n\n34.900\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở hành chính xã Tân Phú, huyện\r\n\n Thới Bình\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Thới Bình\n\n2\n\nTrụ sở hành chính xã Khánh Lộc, huyện\r\n\n Trần Văn Thời\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần Văn Thời\n\n3\n\nTrụ sở hành chính xã\r\n\n Phong Lạc, huyện Trần Văn Thời\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Trần Văn Thời\n\n4\n\nTrụ sở hành chính xã Tam Giang, huyện\r\n\n Năm Căn\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Năm Căn\n\n5\n\nTrụ sở hành chính xã Phú Mỹ, huyện\r\n\n Phú Tân\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Tân\n\n6\n\nTrụ sở hành chính xã Trần Thới, huyện\r\n\n Cái Nước\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Cái Nước\n\n7\n\nTrụ sở hành chính xã Đông Hưng, huyện\r\n\n Cái Nước\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện\r\n\n Cái Nước\n\n8\n\nTrụ sở hành chính xã Tân Ân, huyện\r\n\n Ngọc Hiển\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nChủ tịch UBND huyện Ngọc Hiển\n\n9\n\nDự phòng\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\n\n\ne\n\nVỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư trình\r\n\n phân khai\n\ng\n\nDỰ PHÒNG\n\n11.400\n\n11.400\n\n\n\n\n\nE\n\nVỐN NƯỚC NGOÀI NĂM\r\n\n 2016\n\n322.073\n\n0\n\n322.073\n\n\n\na\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\n TIÊU ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TĂNG\r\n\n TRƯỞNG XANH (*)\n\n117.073\n\n0\n\n117.073\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp\n\n117.073\n\n0\n\n117.073\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng và nâng cấp đê\r\n\n biển Tây tỉnh Cà Mau\n\n80.000\n\n\n\n80.000\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n2\n\nDự án gây bồi, tạo bãi, trồng cây ngập\r\n\n mặn bảo vệ bờ biển khu vực\r\n\n Đất Mũi\n\n13.947\n\n\n\n13.947\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n3\n\nDự án chống xói lở gây bồi, trồng\r\n\n cây ngập mặn bảo vệ đê biển huyện Trần Văn Thời\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Cà Mau\n\n4\n\nDự án bảo vệ, khôi phục và phát triển\r\n\n rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau\n\n17.126\n\n\n\n17.126\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\nb\n\nVỐN NƯỚC\r\n\n NGOÀI (ODA)\n\n205.000\n\n0\n\n205.000\n\n\n\nI\n\nNgành Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n75.000\n\n0\n\n75.000\n\n\n\n\n\nDự án chuyển tiếp\n\n75.000\n\n0\n\n75.000\n\n\n\n1\n\nHệ thống thủy lợi tiểu vùng X - Nam\r\n\n Cà Mau thuộc Dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn ĐBSCL\n\n35.000\n\n\n\n35.000\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n2\n\nDự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông\r\n\n thôn ĐBSCL (Hợp phần cung\r\n\n cấp nước và vệ sinh nông thôn tỉnh Cà Mau)\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\nGiám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ\r\n\n sinh môi trường nông thôn tỉnh Cà Mau\n\n3\n\nDự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát\r\n\n triển bền vững (CRSD)\n\n35.000\n\n\n\n35.000\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\nII\n\nNgành Xây dựng và\r\n\n Phát triển đô thị\n\n80.000\n\n0\n\n80.000\n\n\n\n1\n\nDự án nâng cấp đô thị TP Cà Mau thuộc\r\n\n Dự án Nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL\n\n80.000\n\n\n\n80.000\n\nChủ tịch UBND thành phố\r\n\n Cà Mau\n\nIII\n\nNgành Cấp thoát nước\n\n30.000\n\n0\n\n30.000\n\n\n\n1\n\nDự án cải tạo và xây dựng hệ thống\r\n\n thoát nước và xử lý\r\n\n nước thải\r\n\n thành phố Cà Mau\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\nGiám đốc Ban QLDA công trình Xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\nIV\n\nNgành Lao động, đào\r\n\n tạo nghề\n\n20.000\n\n0\n\n20.000\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng\r\n\n nghề Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\nGiám đốc Sở Lao động, Thương binh và\r\n\n Xã hội tỉnh Cà Mau\n\nG\n\nVốn Trung ương bổ sung\r\n\n có mục tiêu để\r\n\n thực hiện một\r\n\n số\n\nmục tiêu, nhiệm vụ năm 2016\r\n\n (kinh phí sự nghiệp)\n\n225.198\n\n225.198\n\n0\n\n\n\n1\n\nVốn ngoài nước, Chương trình hỗ trợ\r\n\n đảm bảo chất lượng giáo dục\r\n\n trường học, thực hiện trong phạm vi dự toán được giao và theo cơ chế tài\r\n\n chính trong nước, bao gồm:\n\n4.660\n\n4.660\n\n\n\n\n\n1.1\n\nDự án quỹ phúc lợi cho học sinh\n\n3.250\n\n3.250\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n1.2\n\nQuỹ giáo dục nhà trường\n\n850\n\n850\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n1.3\n\nDự án đào tạo và hội thảo\n\n560\n\n560\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nKinh phí học bổng học sinh dân tộc nội\r\n\n trú\n\n1.532\n\n1.532\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nHỗ trợ học sinh PTTH ở vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\n\n533\n\n533\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nChính sách giáo dục đối với người khuyết tật\n\n1.180\n\n1.180\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo \n\n5\n\nHỗ trợ thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ hợp tác xã\n\n100\n\n100\n\n\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh Cà\r\n\n Mau\n\n6\n\nHỗ trợ miễn thu thủy lợi phí\n\n22.550\n\n22.550\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n7\n\nHỗ trợ nâng cấp đô thị\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách thành phố Cà Mau\n\n8\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách huyện Năm Căn\n\n9\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thị trấn Sông Đốc,\r\n\n huyện Trần Văn Thời\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách huyện Trần Văn Thời\n\n10\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thành phố Cà Mau\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nHỗ trợ ngân sách thành phố Cà Mau\n\n11\n\nHỗ trợ mua sắm trang thiết bị y tế\r\n\n (máy xóa nền)\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nSở Y tế tỉnh Cà Mau\n\n12\n\nNguồn kinh phí phân bổ một số nhiệm\r\n\n vụ chi\n\n141.813\n\n141.813\n\n\n\nSở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định\n\n12.1\n\nHỗ trợ kinh phí thực hiện Luật dân\r\n\n quân tự vệ\n\n11.070\n\n11.070\n\n\n\nSở Tài chính\n\n12.2\n\nHỗ trợ kinh phí thực hiện Pháp lệnh\r\n\n Công an xã\n\n1.560\n\n1.560\n\n\n\nSở Tài chính\n\n12.3\n\nHỗ trợ kinh phí Luật người cao tuổi,\r\n\n Luật người khuyết tật và chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội\n\n66.290\n\n66.290\n\n\n\nSở Tài chính\n\n12.4\n\nHỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ\r\n\n chính sách xã hội\n\n9.793\n\n9.793\n\n\n\nSở Tài chính\n\n12.5\n\nHỗ trợ bảo vệ và\r\n\n phát triển đất trồng lúa\n\n53.100\n\n53.100\n\n\n\nSở Tài chính\n\n13\n\nHỗ trợ một số chế độ, chính sách và\r\n\n nhiệm vụ do NSĐP đảm bảo nhưng chưa đủ nguồn\n\n12.830\n\n12.830\n\n\n\nSở Tài chính\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 17/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH\r\n\nTRUNG ƯƠNG NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) \n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán\n\nChia ra\n\nVốn đầu tư\n\nVốn sự nghiệp\n\n\n\nTỔNG SỐ\r\n\n (A+B)\n\n582.752\n\n357.554\n\n225.198\n\nA\n\nNguồn vốn sự nghiệp\n\n225.198\n\n0\n\n225.198\n\n1\n\nVốn ngoài nước, Chương trình hỗ trợ\r\n\n đảm bảo chất lượng giáo dục trường học, thực hiện trong phạm vi dự toán được\r\n\n giao và theo cơ chế tài chính trong nước, bao gồm:\n\n4.660\n\n0\n\n4.660\n\n1.1\n\nDự án quỹ phúc lợi cho học sinh\n\n3.250\n\n\n\n3.250\n\n1.2\n\nQuỹ giáo dục nhà trường\n\n850\n\n\n\n850\n\n1.3\n\nDự án đào tạo và hội thảo\n\n560\n\n\n\n560\n\n2\n\nKinh phí học bổng học sinh dân tộc nội\r\n\n trú\n\n1.532\n\n\n\n1.532\n\n3\n\nHỗ trợ học sinh PTTH ở vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\n\n533\n\n\n\n533\n\n4\n\nChính sách giáo dục đối với người\r\n\n khuyết tật\n\n1.180\n\n\n\n1.180\n\n5\n\nHỗ trợ thành lập mới, đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ hợp tác xã\n\n100\n\n\n\n100\n\n6\n\nHỗ trợ miễn thu thủy lợi phí\n\n22.550\n\n\n\n22.550\n\n7\n\nHỗ trợ nâng cấp đô thị\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n8\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n9\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n10\n\nHỗ trợ kiến thiết thị chính (cây\r\n\n xanh đô thị) thành phố Cà Mau\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n11\n\nHỗ trợ mua sắm trang thiết bị y tế\r\n\n (máy xóa nền)\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n12\n\nNguồn kinh phí phân bổ một số nhiệm\r\n\n vụ chi\n\n141.813\n\n0\n\n141.813\n\n12.1\n\nHỗ trợ kinh phí thực hiện Luật dân\r\n\n quân tự vệ\n\n11.070\n\n\n\n11.070\n\n12.2\n\nHỗ trợ kinh phí thực hiện Pháp lệnh\r\n\n Công an xã\n\n1.560\n\n\n\n1.560\n\n12.3\n\nHỗ trợ kinh phí Luật người cao tuổi, Luật người\r\n\n khuyết tật và chính\r\n\n sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội\n\n66.290\n\n\n\n66.290\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 18/CKTC-NSĐP\n\nDỰ\r\n\nTOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nTổng thu\r\n\n NSNN trên địa bàn theo phân cấp\n\nTổng thu\r\n\n cân đối ngân sách huyện\n\nTổng chi\r\n\n ngân sách huyện\n\nSố bổ sung\r\n\n từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBS cân đối\n\nBS đầu tư\n\n\n\nTổng số\n\n646.500\n\n444.598\n\n2.769.591\n\n2.324.994\n\n2.195.094\n\n129.900\n\n1\n\nThành phố Cà Mau\n\n320.000\n\n179.208\n\n478.715\n\n299.507\n\n278.407\n\n21.100\n\n2\n\nHuyện Thới Bình\n\n38.000\n\n31.910\n\n337.617\n\n305.707\n\n291.807\n\n13.900\n\n3\n\nHuyện U Minh\n\n42.500\n\n28.450\n\n241.064\n\n212.614\n\n197.834\n\n14.780\n\n4\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\n55.500\n\n44.410\n\n410.326\n\n365.916\n\n348.316\n\n17.600\n\n5\n\nHuyện Cái Nước\n\n40.000\n\n32.960\n\n290.984\n\n258.024\n\n246.424\n\n11.600\n\n6\n\nHuyện Phú Tân\n\n28.500\n\n23.730\n\n236.223\n\n212.493\n\n201.893\n\n10.600\n\n7\n\nHuyện Đầm Dơi\n\n58.000\n\n47.205\n\n400.235\n\n353.030\n\n336.180\n\n16.850\n\n8\n\nHuyện Năm Căn\n\n35.000\n\n29.530\n\n194.939\n\n165.409\n\n153.669\n\n11.740\n\n9\n\nHuyện Ngọc Hiển\n\n29.000\n\n27.195\n\n179.489\n\n152.294\n\n140.564\n\n11.730\n\nGhi chú: Thu được hưởng theo phân cấp\r\n\nbao gồm thu quản lý qua ngân sách (học phí)\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 19/CKTC-NSĐP\n\nTỶ\r\n\nLỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THÀNH PHỐ\r\n\nTHUỘC TỈNH NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: %\n\nSTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nChi tiết theo các\r\n\n khoản thu\n\nThuế GTGT\r\n\n và TNDN\n\nThuế SDĐ phi\r\n\n nông nghiệp\n\nLệ phí trước\r\n\n bạ nhà đất\n\nThuế môn\r\n\n bài hộ cá thể\n\nThuế SDĐ nông nghiệp\n\n1\n\nTHÀNH PHỐ CÀ MAU\n\n30\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.1\n\nNhóm 1: các phường\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n1.2\n\nNhóm 2: các xã\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nHUYỆN THỚI BÌNH\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\nHUYỆN U MINH\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\nHUYỆN TRẦN VĂN THỜI\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nHUYỆN CÁI NƯỚC\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\nHUYỆN PHÚ TÂN\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\nHUYỆN ĐẦM DƠI\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\nHUYỆN NĂM CĂN\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9\n\nHUYỆN NGỌC HIỂN\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH CÀ MAU\n\nMẫu\r\n\n số: 20/CKTC-NSĐP\n\nTỶ\r\n\nLỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\r\n\nNĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 252/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\n18/02/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)\n\nĐơn vị: %\n\nSTT\n\nXã, Phường, thị trấn\n\nChi tiết theo các\r\n\n khoản thu\r\n\n (theo phân cấp của tỉnh)\n\nThuế GTGT\r\n\n và TNDN\n\nThuế SDĐ\r\n\n phi nông nghiệp\n\nLệ phí trước\r\n\n bạ nhà đất\n\nThuế môn\r\n\n bài hộ cá thể\n\nThuế SDĐ nông nghiệp\n\n1\n\nTHÀNH PHỐ CÀ MAU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCác phường\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.2\n\nCác xã\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n2\n\nHUYỆN THỚI BÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n3\n\nHUYỆN U MINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n4\n\nHUYỆN TRẦN VĂN THỜI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n5\n\nHUYỆN CÁI NƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n6\n\nHUYỆN PHÚ TÂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n7\n\nHUYỆN ĐẦM DƠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n8\n\nHUYỆN NĂM CĂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n9\n\nHUYỆN NGỌC HIỂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105563.json b/contexts/context_105563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76cd6d368c6c2d23e8c5d1530bb99b95532bc038 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nganh-Ke-hoach-Kien-Giang-473216.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Nganh-Ke-hoach-Kien-Giang-473216", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2518/QĐ-UBND \n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 07 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ/HỦY BỎ\r\n\nTHUỘC NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 266/TTr-SKHĐT ngày 29/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới; sửa đổi,\r\n\nbổ sung; bãi bỏ/hủy bỏ thuộc lĩnh vực đấu thầu, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,\r\n\nđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, thành lập và hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nthuộc Ngành Kế hoạch và Đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\nUBND cấp huyện; UBND cấp xã căn cứ Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát\r\n\nTTHC Kiên Giang tại địa chỉ: http://botthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục\r\n\nvà nội dung chi tiết của thủ tục hành chính để niêm yết, công khai và thực hiện\r\n\nđúng theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website Kiên Giang;\r\n\n - LĐVP, Phòng KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, phmanh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Vũ Hồng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ/HỦY BỎ THUỘC NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\nÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP\r\n\n NHỎ VÀ VỪA\n\nMục 1. Thành lập và hoạt động\r\n\n Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\n1\n\nThông báo thành lập Quỹ Đầu tư khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.\n\n2\n\nThông báo tăng, giảm vốn góp của\r\n\n Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP\n\n3\n\nThông báo gia hạn thời gian hoạt\r\n\n động Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP .\n\n4\n\nThông báo giải thể và kết quả giải\r\n\n thể Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP .\n\n5\n\nThông báo chuyển nhượng phần vốn\r\n\n góp của các nhà đầu tư\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP .\n\nMục 2. Thủ tục về đề nghị hỗ trợ\r\n\n tư vấn\n\n1\n\nThủ tục đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch\r\n\n vụ tư vấn\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nCơ\r\n\n quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa.\n\n2\n\nThủ tục đăng ký vào mạng lưới tư\r\n\n vấn viên\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\nCơ\r\n\n quan đầu mối thuộc Bộ và Cơ quan ngang Bộ được giao tổ chức hoạt động mạng\r\n\n lưới tư vấn viên\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP\n\n3\n\nThủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ\r\n\n sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nCơ\r\n\n quan đầu mối tư vấn, hướng dẫn do UBND tỉnh giao.\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa;\n\n- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP\n\nII. LĨNH VỰC: ĐẦU TƯ VÀO NÔNG\r\n\n NGHIỆP, NÔNG THÔN\n\n1\n\nCam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp\r\n\n đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/4/2018 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp sử dụng ngân sách địa phương: 15 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp sử dụng ngân sách trung ương thì thực hiện quy định của\r\n\n pháp luật về đầu tư công.\n\n- UBND\r\n\n tỉnh có văn bản cam kết hỗ trợ vốn.\n\n- Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.\n\nKhông\n\nNghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu\r\n\n tư vào nông nghiệp nông thôn.\n\n2\n\nNghiệm thu hoàn thành các hạng mục\r\n\n đầu tư hoặc toàn bộ dự án được hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 17/4/2018 của Chính phủ.\n\n05\r\n\n ngày\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nKhông\n\n- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP .\n\n3\n\nGiải ngân khoản vốn hỗ trợ cho\r\n\n doanh nghiệp\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nKho\r\n\n bạc Nhà nước tỉnh.\n\n\n\n- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP .\n\nIII. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU\n\nMục 1. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu\r\n\n tư\n\n1\n\nThẩm định báo cáo nghiên cứu tiền\r\n\n khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm A: Tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm B: Tối đa 30 ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức PPP.\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n-\r\n\n Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 ngày;\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày.\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP .\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi điều chỉnh dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n-\r\n\n Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 ngày;\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;\n\n-\r\n\n Đối với dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày.\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP .\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ VÀ THÀNH LẬP\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nMục 1. Thành lập và hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp\n\n1\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13\r\n\n ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 23 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày\r\n\n 01/12/2015 hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp\r\n\n thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 04/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC\n\n2\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n3\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n4\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13\r\n\n ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n5\n\nĐăng ký thành lập công ty hợp danh\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13,\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n6\n\nĐăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\n chính của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty\r\n\n cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT .\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC .\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n7\n\nĐăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối\r\n\n với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi thành viên hợp danh\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n9\n\nĐăng ký thay đổi người đại diện\r\n\n theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n10\n\nĐăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay\r\n\n đổi tỷ lệ vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n11\n\nĐăng ký thay đổi thành viên công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n12\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với trường hợp chủ sở hữu công ty\r\n\n chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\n về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng; Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 125/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n14\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thừa kế\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n15\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn\r\n\n một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng ký chuyển đổi\r\n\n sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\nNghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\nThông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\nThông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\nThông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n16\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần,\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n17\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty\r\n\n trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn\r\n\n điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp từ\r\n\n cá nhân hoặc tổ chức khác\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n18\n\nĐăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp\r\n\n tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết,\r\n\n mất tích\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n19\n\nĐăng ký doanh nghiệp thay thế nội\r\n\n dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\n các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n20\n\nThông báo bổ sung, thay đổi ngành,\r\n\n nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,\r\n\n công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n21\n\nThông báo thay đổi vốn đầu tư của\r\n\n chủ doanh nghiệp tư nhân\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 125/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n22\n\nThông báo thay đổi thông tin của cổ\r\n\n đông sáng lập công ty cổ phần\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n23\n\nThông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n24\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nMiễn\r\n\n phí\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT .\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n25\n\nThông báo thay đổi thông tin người\r\n\n quản lý doanh nghiệp, thông tin người đại diện theo ủy quyền (đối với doanh\r\n\n nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n26\n\nCông bố nội dung đăng ký doanh\r\n\n nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty\r\n\n hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n300.000\r\n\n đồng/lần\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n27\n\nThông báo sử dụng, thay đổi, hủy\r\n\n mẫu con dấu (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,\r\n\n công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nMiễn\r\n\n phí\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n28\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công\r\n\n ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13,\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n29\n\nThông báo lập chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n30\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy\r\n\n chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n31\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động chi nhánh, văn phòng đại diện thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n32\n\nThông báo lập địa điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp\r\n\n danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n33\n\nThông báo lập địa điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư\r\n\n hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT .\n\n34\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (đối với\r\n\n doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n35\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo\r\n\n Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý\r\n\n tương đương)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n36\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư,\r\n\n Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n37\n\nThông báo cập nhật thông tin cổ\r\n\n đông là cá nhân nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ\r\n\n chức nước ngoài (đối với công ty cổ phần)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n38\n\nThông báo cho thuê doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n39\n\nĐăng ký thành lập công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên từ việc chia doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n40\n\nĐăng ký thành lập công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc chia doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n41\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần\r\n\n từ việc chia doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n42\n\nĐăng ký thành lập công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên từ việc tách doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n43\n\nĐăng ký thành lập công ty trách\r\n\n nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc tách doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n44\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần\r\n\n từ việc tách doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n45\n\nHợp nhất doanh nghiệp (đối với công\r\n\n ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n46\n\nSáp nhập doanh nghiệp (đối với công\r\n\n ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh)\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n47\n\nChuyển đổi công ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn thành công ty cổ phần\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13,\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n48\n\nChuyển đổi công ty cổ phần thành\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n49\n\nChuyển đổi công ty cổ phần thành\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n50\n\nChuyển đổi doanh nghiệp tư nhân\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n51\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n52\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh\r\n\n doanh và đăng ký thuế\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\n53\n\nCập nhật bổ sung thông tin đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n-\r\n\n Nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đăng ký qua mạng: Miễn phí.\n\n- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC\n\nMục 2. Thành lập và hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp xã hội\n\n54\n\nThông báo Cam kết thực hiện mục\r\n\n tiêu xã hội, môi trường\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nMiễn\r\n\n phí\n\n- Luật Doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp\r\n\n (Nghị định số 96/2015/NĐ-CP);\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày\r\n\n 17/5/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng\r\n\n trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp\r\n\n (Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT).\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n55\n\nThông báo thay đổi nội dung cam kết\r\n\n thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nMiễn\r\n\n phí\n\n- Luật Doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n56\n\nThông báo chấm dứt Cam kết thực\r\n\n hiện mục tiêu xã hội, môi trường\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nMiễn\r\n\n phí\n\n- Luật Doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\n57\n\nChuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã\r\n\n hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n100.000\r\n\n đồng/lần\n\n- Luật Doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT .\n\n- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ;\n\n- Thông tư số 130/2017/TT-BTC .\n\nPHẦN\r\n\nIII.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ/HỦY BỎ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nMục 1. Đầu tư theo hình thức đối\r\n\n tác công tư (PPP)\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT .\n\n2\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT .\n\n3\n\nThu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT .\n\nMục 2. Đấu thầu, lựa chọn nhà\r\n\n đầu tư\n\n1\n\nGiải quyết kiến nghị trong quá\r\n\n trình lựa chọn nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu;\n\n- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT .\n\n2\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu;\n\n- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP .\n\nMục 3. Đấu thầu, lực chọn nhà\r\n\n thầu\n\n1\n\nGiải quyết kiến nghị về các vấn đề\r\n\n liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\n2\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nMục 1. Đấu thầu, lựa chọn nhà\r\n\n đầu tư\n\n1\n\nGiải quyết kiến nghị trong quá\r\n\n trình lựa chọn nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu;\n\n- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP .\n\n2\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu;\n\n- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP .\n\nMục 2. Đấu thầu, lựa chọn nhà\r\n\n thầu\n\n1\n\nGiải quyết kiến nghị về các vấn đề\r\n\n liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\n2\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\nC. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n1\n\nGiải quyết kiến nghị về các vấn đề\r\n\n liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\n2\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\n- Luật đấu thầu;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .\n\n\n\n\n\n", + "id": 105563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105564.json b/contexts/context_105564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..774791b931bf68ca733d308ab78d9ffe6c21003d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2618-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-khu-kinh-te-Van-Don-Quang-Ninh-452186.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2618-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-khu-kinh-te-Van-Don-Quang-Ninh-4", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2618/QĐ-UBND \n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN\r\n\nLÝ KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Vân Đồn\r\n\ntại Tờ trình số 154/TTr-BQLKKTVĐ ngày 27/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh\r\n\nmục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản\r\n\nlý khu kinh tế Vân Đồn (Có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế\r\n\nVân Đồn cung cấp nội dung thủ tục hành chính cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Trung tâm Hành chính công huyện Vân Đồn; Phối hợp với Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tình xây dựng để phê duyệt quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO\r\n\n9001:2015 để tin học hóa việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế\r\n\nVân Đồn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, Giám đốc Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng CP; báo cáo\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; báo cáo\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - V0, V4, V5, XD1, KSTT1-4;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin-VPUBNDT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT2-2b.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH\r\n\nTẾ VÂN ĐỒN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TỈNH (40 TTHC)\n\nĐịa điểm thực\r\n\nhiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công huyện Vân Đồn (Khu 5, Thị trấn\r\n\nCái Rồng, huyện Vân Đồn)\n\nTT\n\nLĩnh vực/Tên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nHình thức thực\r\n\n hiện qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nMức độ Dịch vụ\r\n\n công trực tuyến\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrả kết quả\n\nI\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ (27 THỦ TỤC)\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n2\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ\n\n(đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư)\n\nKhông quá 47 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n3\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n(đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư)\n\n(1) Không quá 15 ngày làm việc đối với dự\r\n\n án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh;\n\n(2) Không quá 42 ngày làm việc đối với dự\r\n\n án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án\r\n\n không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc\r\n\n diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n(1) Không quá 18 ngày làm việc đối với cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n(2) Không quá 52 ngày làm việc đối với cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Thủ tướng Chính phủ;\n\n(3) Theo chương trình và kỳ họp của Quốc hội đối\r\n\n với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư của Quốc hội.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n6\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà\r\n\n đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nKhông quá 02 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n7\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư)\n\nKhông quá 07 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch về Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n8\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\n dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh\n\nKhông quá 18 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n9\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\n dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nKhông quá 47 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n10\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n(a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm\r\n\n việc, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án\r\n\n đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc một\r\n\n trong các trường hợp: (i) dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và\r\n\n không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư (ii) dự án được cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà\r\n\n nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai\r\n\n thác, vận hành;\n\n(b) Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh: Không quá 15 ngày làm việc (Đối với\r\n\n trường hợp chuyển nhượng dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư) hoặc 18 ngày làm việc (Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc\r\n\n diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);\n\n(c) Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Không quá 42 ngày làm việc (Đối\r\n\n với trường hợp dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc\r\n\n 47 ngày làm việc (Đối với trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n11\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia,\r\n\n tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n12\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định\r\n\n của tòa án, trọng tài\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nKhông quá 03 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015 /TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n14\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư\n\nKhông quá 02 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n15\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nNgay khi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n16\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n17\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư\n\nNgay khi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n18\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\nNgay khi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n19\n\nThành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước\r\n\n ngoài trong hợp đồng BCC\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n20\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà\r\n\n đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\nKhông quá 10 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n21\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt\r\n\n động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị\r\n\n pháp lý tương đương\n\nKhông quá 02 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n22\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\nKhông quá 03 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n23\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp\r\n\n tục ưu đãi đầu tư\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc.\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n24\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ban quản lý Khu\r\n\n kinh tế Vân Đồn\n\nKhông quá 15 ngày làm việc đối với dự án quy định\r\n\n tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và\r\n\n 19 ngày làm việc đối với dự án quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n25\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ban\r\n\n quản lý Khu kinh tế Vân Đồn\n\nKhông quá 19 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Quyết định số 1038/QĐ-KHĐT ngày 28/7/2017 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n26\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư\r\n\n đối với Dự án sân golf thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự\r\n\n án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nKhông quá 45 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020 của\r\n\n Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n\n- Quyết định số 814/QĐ-BKHĐT ngày 25/5/2020 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\n27\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư\r\n\n đối với Dự án sân golf thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án\r\n\n thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nKhông quá 50 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020 của\r\n\n Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n\n- Quyết định số 814/QĐ-BKHĐT ngày 25/5/2020 của Bộ\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nX\n\nX\n\n3\n\nII\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (02 thủ tục)\n\n1\n\nMiễn tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước\r\n\n giao đất có thu tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế Vân Đồn để đầu tư xây dựng\r\n\n nhà ở xã hội phục vụ đời sống cho người lao động\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Quyết định số 102/QĐ-BTC ngày 24/01/2018 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nX\n\nX\n\n3\n\n2\n\nMiễn, giảm tiền thuê đất trong Khu kinh tế Vân Đồn\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Quyết định số 102/QĐ-BTC ngày 24/01/2018 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nX\n\nX\n\n3\n\nIII\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (05 THỦ TỤC)\n\n1\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quá 05 ngày\n\n3.000.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ Công thương;\n\n- Thông tư số 143/2016/TT-BCT ngày 26/9/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\n Công thương\n\nX\n\nX\n\n3\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quá 02 ngày\n\n1.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ Công thương;\n\n- Thông tư số 143/2016/TT-BCT ngày 26/9/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\n Công thương\n\nX\n\nX\n\n3\n\n3\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quá 03 ngày\n\n1.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ Công thương;\n\n- Thông tư số 143/2016/TT-BCT ngày 26/9/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\n Công thương\n\nX\n\nX\n\n3\n\n4\n\nGia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\n của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quá 03 ngày\n\n1.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ Công thương;\n\n- Thông tư số 143/2016/TT-BCT ngày 26/9/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\n Công thương\n\nX\n\nX\n\n3\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của thương\r\n\n nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quá 02 ngày\n\nKhông\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của\r\n\n Bộ Công thương;\n\n- Thông tư số 143/2016/TT-BCT ngày 26/9/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\n Công thương\n\nX\n\nX\n\n3\n\nIV\n\nLĨNH VỰC QUY HOẠCH - XÂY DỰNG (06 THỦ TỤC)\n\n1\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số\r\n\n 20/2020/QĐ-UBND ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\n- Không quá 18 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy\r\n\n hoạch chi tiết đô thị quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị định số\r\n\n 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010;\n\n- Không quá 15 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy\r\n\n hoạch chi tiết khu chức năng quy định tại Điều 25, 26, 27 của Nghị định số\r\n\n 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật Quy hoạch đô thị;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng.\n\nX\n\nX\n\n3\n\n2\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số\r\n\n 20/2020/QĐ-UBND ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\nKhông quá 20 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật Quy hoạch đô thị;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của\r\n\n Bộ Xây dựng;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng.\n\nX\n\nX\n\n3\n\n3\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp\r\n\n I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính\r\n\n trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số 2368/QĐ-\r\n\n UBND ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Xây dựng;\n\n- Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\nX\n\nX\n\n3\n\n4\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng mới đối với công\r\n\n trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\n tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường\r\n\n phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài.\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số 2368/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\n Bộ Xây dựng;\n\n- Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\nX\n\nX\n\n3\n\n5\n\nGia hạn giấy phép xây dựng mới đối với công trình\r\n\n cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường\r\n\n phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài.\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số 2368/QĐ-\r\n\n UBND ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\nKhông quá 05 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\n Bộ Xây dựng;\n\n- Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\nX\n\nX\n\n3\n\n6\n\nCấp lại giấy phép xây dựng mới đối với công trình\r\n\n cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường\r\n\n phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài.\n\n(thẩm quyền cụ thể theo Quyết định số\r\n\n 2368/QĐ-UBND ngày 13/7/2020 của UBND tỉnh)\n\nKhông quá 05 ngày\r\n\n làm việc\n\nKhông\n\n- Luật Xây dựng;\n\n- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có\r\n\n liên quan đến Luật Quy hoạch;\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Ngày 18/6/2015 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\n Bộ Xây dựng;\n\n- Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\nX\n\nX\n\n3\n\n", + "id": 105564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105565.json b/contexts/context_105565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0370e321320d97aabb33c3a2894e59f0afa8ecfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-17-2014-NQ-HDND-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Ca-Mau-den-2020-dinh-huong-2030-261413.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2014-NQ-HDND-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Ca-Mau-den-2020-dinh-huong-2030-261413", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 17/2014/NQ-HĐND\n\nCà Mau, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11\n\n(Từ\r\n\nngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Nhà ở; Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư; Nghị định số\r\n\n188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nnhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n163/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nnhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình\r\n\nphát triển nhà ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nHĐND tỉnh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa\r\n\nVIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà\r\n\nMau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Quan điểm\r\n\nphát triển nhà ở:\n\na) Phát triển nhà ở phải đảm bảo phù\r\n\nhợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển\r\n\nnhà ở trong từng giai đoạn của địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan, đồng thời bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm\r\n\nan toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan,\r\n\ntiện nghi, môi trường, biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên cơ sở tiết kiệm\r\n\ncác nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai.\n\nb) Chương trình phát triển nhà ở là định\r\n\nhướng cơ bản để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và từng thời kỳ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Cà Mau. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển nhà ở được xác định\r\n\nlà một trong những chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương.\n\nc) Có chính sách khuyến khích, huy động\r\n\ncác nguồn lực để phát triển các loại hình nhà ở theo hướng đa dạng sản phẩm nhà\r\n\nở phù hợp với từng đối tượng. Đặc biệt là tăng cường chăm lo, hỗ trợ về nhà ở\r\n\ncho gia đình chính sách, hộ nghèo; tạo điều kiện tốt hơn về nhà ở cho các đối\r\n\ntượng có thu nhập thấp, có khó khăn về nhà ở.\n\nd) Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\ntrên lĩnh vực phát triển nhà ở, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở không đúng\r\n\nquy hoạch, tự phát, không phép và trái phép, nhất là ở các đô thị; kiện toàn bộ\r\n\nmáy làm công tác quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu phát\r\n\ntriển nhà ở:\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\nKết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với việc từng\r\n\nbước đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng\r\n\nchính sách. Huy động các nguồn lực của xã hội tham gia phát triển nhà ở, tạo động\r\n\nlực phát triển đô thị bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng\r\n\nthời tạo vẻ mỹ quan và văn minh đô thị.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân của tỉnh\r\n\nCà Mau đến năm 2020 là 21,7m2 sàn/người, trong đó tại khu vực đô thị\r\n\nđạt 24,9m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 20m2\r\n\nsàn/người; đến năm 2030 là 26,3 m2 sàn/người, trong đó tại khu vực\r\n\nđô thị là 28,5 m2 sàn/người, tại khu vực nông thôn là 24,7m2\r\n\nsàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2020 là 8 m2 sàn/người;\r\n\nđến năm 2030 là 12 m2 sàn/người.\n\n- Giảm tỉ lệ nhà ở đơn sơ xuống còn 1% vào năm\r\n\n2020, đến năm 2030 xóa nhà ở đơn sơ; tăng tỉ lệ nhà ở kiên cố từ 28,3% lên 55%\r\n\nvào năm 2020 và 75% vào năm 2030.\n\n- Bảo đảm tiến độ thực hiện các đề án, chương trình\r\n\nphát triển các loại nhà ở trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Trung ương và\r\n\nđịa phương, đặc biệt là hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, hộ gia đình người có\r\n\ncông với cách mạng, nhà ở xã hội cho các đối tượng theo quy định.\n\n- Phát triển nhà ở theo dự án, đảm bảo đồng bộ về hạ\r\n\ntầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; ưu tiên phát triển nhà ở tại địa bàn 03 đô thị\r\n\nđộng lực là thành phố Cà Mau, thị trấn Sông Đốc và thị trấn Năm Căn, đồng thời\r\n\ntừng bước đầu tư phát triển nhà ở cho các khu vực khác.\n\n- Thực hiện các giải pháp để vận động nhân dân tham\r\n\ngia cải thiện, nâng cao chất lượng nhà ở và phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch\r\n\nxây dựng.\n\n3. Định hướng phát triển các loại\r\n\nhình nhà ở:\n\na) Nhà ở thương mại: Có chính sách khuyến khích các\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho\r\n\nthuê theo nhu cầu và theo cơ chế thị trường.\n\nb) Nhà ở riêng lẻ: Có giải pháp hướng dẫn, vận động,\r\n\ntạo điều kiện về đầu tư hạ tầng kỹ thuật để các cá nhân, hộ gia đình tham gia\r\n\nxây dựng mới và cải tạo, chỉnh trang nhà ở theo quy định.\n\nc) Nhà ở công vụ: Được đầu tư bằng vốn ngân sách để\r\n\ncho cán bộ, công chức thuộc diện được điều động, luân chuyển công tác thuê ở.\n\nd) Nhà ở cho người có công với cách mạng: Nhà nước\r\n\nhỗ trợ (nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương), cộng đồng giúp đỡ,\r\n\nhộ gia đình tham gia đóng góp để xây mới hoặc cải tạo nhà ở.\n\nđ) Nhà ở cho hộ nghèo: Nhà nước hỗ trợ (nguồn ngân\r\n\nsách Trung ương và ngân sách địa phương), vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội,\r\n\nđóng góp của cộng đồng dân cư và hộ gia đình tham gia để xây dựng, cải tạo lại\r\n\nnhà ở.\n\ne) Nhà ở sinh viên: Được xây dựng bằng vốn ngân\r\n\nsách, vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cho các đối tượng\r\n\nlà sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và\r\n\ndạy nghề thuê để ở trong thời gian học tập.\n\ng) Nhà ở xã hội: Được đầu tư bằng vốn ngân sách hoặc\r\n\nvốn của các thành phần kinh tế, cá nhân, hộ gia đình để bán, cho thuê, cho thuê\r\n\nmua cho các đối tượng, bao gồm: Người có công với cách mạng; cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp\r\n\nthuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm công tác\r\n\ncơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với\r\n\nquân nhân theo quy định pháp luật về cơ yếu; công nhân, người lao động thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế tại các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp,\r\n\nthủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành nghề;\r\n\nngười có thu nhập thấp và người thuộc diện hộ nghèo tại khu vực đô thị; các đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa; các\r\n\nđối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ.\n\nh) Nhà ở tái định cư: Phục vụ cho các đối tượng bị\r\n\nthu hồi đất theo quy định của pháp luật; cho việc di dời dân cư vùng thiên tai,\r\n\nvùng ven biển, dân cư rừng phòng hộ xung yếu. Nguồn vốn xây dựng nhà ở tái định\r\n\ncư được xác định theo nguồn vốn của dự án đầu tư, từ nguồn đóng góp, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n4. Dự kiến huy động các nguồn vốn\r\n\nđầu tư:\n\na) Vốn huy động đầu tư giai đoạn 2015 - 2020 khoảng\r\n\n83.000 tỷ đồng, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước và vốn từ doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân, hộ gia đình.\n\nb) Vốn huy động đầu tư giai đoạn 2021 - 2030 khoảng\r\n\n129.000 tỷ đồng, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước và vốn từ doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân, hộ gia đình.\n\n5. Một số giải pháp chủ yếu để\r\n\nphát triển nhà ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:\n\na) Giải pháp chung về quy hoạch, kiến trúc và kỹ\r\n\nthuật xây dựng:\n\n- Tập trung thực hiện công tác lập quy hoạch và rà\r\n\nsoát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp; công bố công khai các đồ án\r\n\nquy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị; xác định và công bố các khu vực, quỹ đất\r\n\nđược phép xây dựng nhà ở làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang\r\n\nkhu dân cư cũng như tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo\r\n\nnhà ở phù hợp quy hoạch; tăng cường công tác quản lý xây dựng, xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn\r\n\nchiếm đất công.\n\n- Thực hiện nghiêm quy định về việc lập và đầu tư\r\n\nxây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch\r\n\ncác điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n\n- Nghiên cứu ban hành các quy định về quản lý sử dụng\r\n\nnhà ở ven sông, kênh rạch phù hợp với điều kiện, đặc thù địa phương nhằm bảo đảm\r\n\nan toàn tính mạng tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.\n\n- Nghiên cứu ban hành các mẫu nhà ở cho khu vực đô\r\n\nthị và khu vực nông thôn, vùng ven biển, vùng ngập mặn,... phù hợp với tính chất,\r\n\nđặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương,\r\n\nphù hợp với thu nhập của đại bộ phận dân cư và thực hiện tốt việc khuyến khích,\r\n\nhướng dẫn xây nhà theo mẫu. Nghiên cứu áp dụng các loại công nghệ xây dựng hiện\r\n\nđại, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng, giảm\r\n\ngiá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng.\n\nb) Giải pháp về vốn và cơ chế, chính sách tài chính\r\n\nvề nhà ở:\n\n- Nghiên cứu, vận dụng các cơ chế, chính sách phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm hỗ trợ cho các\r\n\ndoanh nghiệp triển khai dự án được thuận lợi.\n\n- Xúc tiến việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở của\r\n\ntỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Nhà ở để phát triển nhà ở xã hội bằng nguồn\r\n\nvốn ngân sách. Rà soát, sắp xếp, xử lý quỹ nhà ở, đất ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\ntheo quy định để bổ sung vào Quỹ phát triển nhà ở.\n\n- Phát triển mô hình Quỹ tín dụng cộng đồng, tạo điều\r\n\nkiện để người dân giúp đỡ nhau tự cải tạo, chỉnh trang nhà ở. Huy động đa dạng\r\n\ncác nguồn vốn để phát triển nhà ở, đặc biệt là vốn của các doanh nghiệp thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế và vốn của cộng đồng dân cư, người có nhu cầu về nhà ở.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND\r\n\nvà các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị Quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2010 của HĐND tỉnh Cà Mau về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau giai đoạn\r\n\n2010-2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa\r\n\nVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ KH và ĐT;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - BTT. UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, TP Cà Mau;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n", + "id": 105565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105566.json b/contexts/context_105566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0893ced79d44c07f4c6c7b612bd2c35e8798dad6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-457-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Hoi-dong-quan-tri-Ngan-hang-Chinh-sach-Xa-hoi-65303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-457-QD-TTg-thay-doi-thanh-vien-Hoi-dong-quan-tri-Ngan-hang-Chinh-sach-Xa-hoi-65303", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 457/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín\r\n\ndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tại văn bản số 881/LĐTBXH-TCCB\r\n\nngày 18 tháng 03 năm 2008 và của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số\r\n\n1098/TTr-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2008;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm ông Lê\r\n\nBạch Hồng, Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, giữ chức thành viên\r\n\nkiêm nhiệm Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thay ông Đàm Hữu Đắc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị Ngân hàng Chính sách xã hội và các ông có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng, các PTT Chính\r\n\n phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy\r\n\n ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt\r\n\n Nam;\n\n- Ngân hàng CSXH (2);\n\n- VPCP: BTCN, các Phó Chủ\r\n\n nhiệm, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n\n- Lưu: VT, KTTH (5)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105567.json b/contexts/context_105567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e1b222726669687e8427c70d505a2e0da39e9c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-147-1999-QD-TTg-quy-dinh-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-tru-so-lam-viec-co-quan-Nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-45417.aspx", + "name": "Quyet-dinh-147-1999-QD-TTg-quy-dinh-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-tru-so-lam-viec-co-quan-Nha-nuoc-don", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 147/1999/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 147/1999/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM\r\n\n1999 QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN\r\n\nNHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 02/1998/PL-UBTVQH10\r\n\nngày 26 tháng 02 năm 1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định về quản lý tài sản nhà nước số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n3 năm 1998 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán\r\n\nbộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp được bố trí trụ sở làm việc theo quy định về\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này là các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động (sau đây gọi tắt là\r\n\ncơ quan, đơn vị).\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này và tính\r\n\nchất, đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, giao Bộ Tài chính: \n\n1. Chủ trì phối hợp với Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan quy định tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ\r\n\ntrang và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. \n\n2. Quy định tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng trụ sở làm việc cho cơ quan cấp xã, phường.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Trụ sở làm việc bao gồm khuôn\r\n\nviên đất và tổng diện tích nhà làm việc xây dựng trên đất.\n\n2. Tổng diện\r\n\ntích nhà làm việc của mỗi cơ quan, đơn vị gồm:\n\n- Diện tích làm việc cho cán bộ,\r\n\ncông chức. Diện tích này được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức\r\n\ntrong tổng số biên chế của cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nduyệt và tiêu chuẩn định mức cho mỗi chỗ làm việc;\n\n- Diện tích các bộ phận phục vụ\r\n\nvà phụ trợ, công cộng và kỹ thuật như: tiếp khách chung, họp, thư viện, lưu trữ,\r\n\nthường trực, bảo vệ, y tế, nhà kho, nơi đặt máy chuyên dụng, sảnh chính, sảnh\r\n\nphụ, hành lang, khu vệ sinh...\n\n3. Khuôn viên đất là tổng diện\r\n\ntích đất của cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 4.\r\n\nHàng năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào khả năng ngân sách của mỗi\r\n\ncấp, tổng diện tích nhà làm việc hiện có, tổng biên chế và chức danh được duyệt\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết\r\n\nđịnh này để quyết định việc xây dựng mới, xây dựng bổ sung hoặc cấp trụ sở làm\r\n\nviệc cho từng cơ quan, đơn vị theo các quy định hiện hành của Nhà nước để từng\r\n\nbước bảo đảm đủ diện tích làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc mỗi cấp quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 5.\r\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh sau do các cơ\r\n\nquan bố trí theo yêu cầu sử dụng trên cơ sở diện tích làm việc hiện có của cơ\r\n\nquan:\n\n- Tổng Bí thư Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng;\n\n- Uỷ viên Bộ Chính trị Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng;\n\n- Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước;\n\n- Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch\r\n\nQuốc hội;\n\n- Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nĐiều 6.\r\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh khác được quy\r\n\nđịnh như sau:\n\nSTT\n\nChức danh\n\nTiêu chuẩn diện tích từ tối\r\n\n thiểu tới tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)\n\nGhi chú\n\n1\n\nTrưởng ban của Đảng ở Trung\r\n\n ương, Chánh Văn phòng Trung ương và các chức vụ tương đương, Chủ tịch Hội đồng\r\n\n dân tộc của Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Uỷ ban của\r\n\n Quốc hội, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân\r\n\n dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n Bộ trưởng và các chức vụ tương đương Bộ trưởng, Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch\r\n\n UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n40 - 50 m2\n\nTiêu chuẩn diện tích này bao gồm:\n\n- Diện tích làm việc\n\n- Diện tích tiếp khách\n\n2\n\nPhó Trưởng ban của Đảng ở Trung\r\n\n ương, Phó Văn phòng Trung ương Đảng và các chức vụ tương đương, Phó Chủ tịch\r\n\n Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Phó Viện\r\n\n trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,\r\n\n Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Thứ\r\n\n trưởng và các chức vụ tương đương Thứ trưởng, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch HĐND,\r\n\n Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư, Chủ tịch\r\n\n HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội\r\n\n và thành phố Hồ Chí Minh) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ\r\n\n 1,1 trở lên.\n\n30 - 40 m2\n\nTiêu chuẩn diện tích này bao gồm:\n\n- Diện tích làm việc\n\n- Diện tích tiếp khách\n\n3\n\nPhó Bí thư, Phó Chủ tịch HĐND,\r\n\n Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội\r\n\n và thành phố Hồ Chí Minh) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ\r\n\n 0,85 đến dưới 1,1.\n\n25 - 30 m2\n\n\n\n\n\nVụ trưởng, Cục trưởng (Cục\r\n\n ngang Vụ), Chánh Văn phòng, Trưởng Ban của Đảng tại địa phương, Giám đốc Sở,\r\n\n Trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành\r\n\n phố trực thuộc tỉnh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,8.\n\n20 - 25 m2\n\n\n\n5\n\nPhó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng\r\n\n (Cục ngang Vụ), Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban của Đảng ở địa phương,\r\n\n Phó Giám đốc Sở, Phó trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch\r\n\n UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, chuyên viên cao cấp và\r\n\n các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,5 đến dưới 0,8.\n\n12 - 15 m2\n\n\n\n6\n\nTrưởng, Phó phòng, Ban các cấp,\r\n\n chuyên viên chính và các chức danh tương đương.\n\n10 - 12 m2\n\n\n\n7\n\nChuyên viên và các chức danh\r\n\n tương đương.\n\n8 - 10 m2\n\n\n\n8\n\nCán sự, nhân viên thực hành\r\n\n nghiệp vụ kỹ thuật.\n\n6 - 8 m2\n\n\n\n9\n\nNhân viên làm công tác phục vụ.\n\n5 - 6 m2\n\n\n\nĐiều 7.\r\n\nDiện tích sử dụng cho các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của mỗi\r\n\ncơ quan, đơn vị được xác định như sau:\n\n1. Đối với trụ\r\n\nsở làm việc xây dựng mới, diện tích các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và\r\n\nkỹ thuật được tính tối đa bằng 35% tổng diện tích làm việc được xác định theo\r\n\nbiên chế được duyệt và tiêu chuẩn, định mức cho mỗi chỗ làm việc quy định tại\r\n\nĐiều 6 Quyết định này;\n\n2. Đối với trụ sở làm việc đã\r\n\nxây dựng hiện đang sử dụng được xác định theo thực tế sử dụng;\n\n3. Diện tích\r\n\nphụ trợ dùng vào việc tiếp khách Quốc tế, tiếp dân, xử án, kho lưu trữ, kho dự\r\n\ntrữ, kho chuyên dụng... thuộc các cơ quan nhà nước mang tính đặc thù như: Ngoại\r\n\ngiao, Tòa án, Lưu trữ Nhà nước, Dự trữ Quốc gia, Kho bạc Nhà nước... Bộ Tài\r\n\nchính phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để quy định tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng cho phù hợp với nhu cầu cần thiết sử dụng, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ của ngành.\n\nĐiều 8.\r\n\nCơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nkinh phí hoạt động, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này để bố trí diện tích làm việc cho các chức danh cán bộ của\r\n\nmình tương đương các chức danh của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Quyết\r\n\nđịnh này; bố trí, sử dụng diện tích các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và\r\n\nkỹ thuật của cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 9.\r\n\nKhuôn viên đất đối với trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị được quy định như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với trụ sở làm việc đã\r\n\nxây dựng hiện đang sử dụng, khuôn viên đất được xác định theo thực tế sử dụng\r\n\ndo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;\n\n2. Đối với trụ sở làm việc xây dựng\r\n\nmới, việc cấp đất và sử dụng đất phải theo đúng các quy định hiện hành của pháp\r\n\nluật về đất đai.\n\nĐiều 10.\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung\r\n\nương của các đoàn thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, căn cứ tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này và các văn bản hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình để bố trí, sắp\r\n\nxếp lại trụ sở làm việc hiện có nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước.\n\nĐiều 11.\r\n\nChậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 1999 các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này được Nhà nước giao quản lý và sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện\r\n\nđăng ký, báo cáo diện tích trụ sở làm việc hiện có (kể cả phần diện tích mà cơ\r\n\nquan, đơn vị đang cho thuê, cho mượn) với cơ quan tài chính theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước. Quý I năm 2000 Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc hiện có tại các cơ quan nhà nước\r\n\ntrong phạm vi cả nước.\n\nĐiều 12.\r\n\nCăn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này và khả\r\n\nnăng ngân sách nhà nước hàng năm, cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc và chủ trì phối hợp với cơ quan\r\n\nKế hoạch và Đầu tư xem xét nhu cầu đầu tư xây dựng, mở rộng diện tích làm việc\r\n\ncủa từng cơ quan nhà nước để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\ndanh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách nhà nước về khoản\r\n\nchi cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc theo đúng Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 13.\r\n\nCơ quan, đơn vị sử dụng trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định\r\n\nnày có trách nhiệm:\n\n- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc\r\n\ntheo đúng quy định, tuyệt đối không được dùng trụ sở làm việc để: cho thuê;\r\n\nsang nhượng; góp vốn liên doanh; chia cho cán bộ, công chức, nhân viên làm nhà ở\r\n\nhoặc điều chuyển nhà, đất thuộc trụ sở làm việc không đúng thẩm quyền;\n\n- Thực hiện việc quản lý đất thuộc\r\n\nkhuôn viên trụ sở làm việc theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai và\r\n\ncác quy định hiện hành của Nhà nước;\n\n- Thủ trưởng cơ quan và người ký\r\n\nquyết định sai với những quy định của Quyết định này hoặc không đúng thẩm quyền\r\n\nthì phải chịu trách nhiệm, nếu có thiệt hại vật chất xảy ra thì phải bồi thường\r\n\ntheo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 14.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 15.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng tổ\r\n\nchức, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105568.json b/contexts/context_105568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cc712219118b39aa7ab2c2fd7b58032eab56a29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-36-2019-QD-UBND-ve-Quy-che-thuc-hien-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-tinh-Quang-Tri-421993.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2019-QD-UBND-ve-Quy-che-thuc-hien-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-tinh-Quang-Tri-4219", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 08 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI\r\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nLuật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát\r\n\ntriển ngoại thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý\r\n\nvà thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực\r\n\nhiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ\r\n\nngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 1175/TTr-SCT ngày 06 tháng\r\n\n08 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế Quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy chế quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ CT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ TP;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Hiệp hội DN tỉnh;\r\n\n - TT Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh;\r\n\n - TT Tin học tỉnh (Công báo);\r\n\n - Lưu VT, TMD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG TRỊ \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý và\r\n\nthực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi là Quy\r\n\nchế).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan quản lý, các đơn vị Chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại tỉnh (sau đây gọi là Chương trình) và các cơ\r\n\nquan, tổ chức khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước\n\n1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Hướng dẫn các đơn vị Chủ trì xây dựng\r\n\nĐề án, chương trình xúc tiến thương mại hàng năm và giai đoạn theo quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\nb) Thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để\r\n\nđánh giá, thẩm định các Đề án xúc tiến thương mại (sau đây gọi là Đề án) do các đơn vị Chủ trì đề nghị hỗ trợ xây dựng, tổng hợp vào Chương\r\n\ntrình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nc) Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các Đề án thuộc Chương trình; Tổng hợp\r\n\nđánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tình\r\n\nhình thực hiện Chương trình.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định\r\n\ndự toán các Đề án và tham mưu phân bổ kinh phí theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 3. Đơn vị\r\n\nChủ trì thực hiện (sau đây gọi là Đơn vị Chủ trì)\n\n1. Đơn vị Chủ trì bao gồm: Trung tâm\r\n\nXúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; Trung tâm\r\n\nKhuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh; Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng các huyện, thị xã, thành phố; các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã của tỉnh Quảng Trị và các đơn vị được giao chức năng, nhiệm vụ\r\n\nxúc tiến thương mại có Đề án đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu,\r\n\nđiều kiện quy định tại Quy chế này và được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n2. Đơn vị Chủ trì phải đáp ứng đủ các\r\n\nđiều kiện: Có tư cách pháp nhân; Có khả năng huy động các nguồn\r\n\nlực để tổ chức thực hiện Đề án; Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại; Thực hiện Đề án nhằm mang lại\r\n\nlợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh,\r\n\nkhông nhằm mục đích lợi nhuận.\n\n3. Đơn vị Chủ trì có nhiệm vụ xây dựng\r\n\nĐề án Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm và giai đoạn, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Đề án\r\n\nvà có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 4. Đơn vị\r\n\ntham gia thực hiện Chương trình (sau đây gọi là Đơn vị tham gia)\n\n1. Đơn vị tham gia là các doanh nghiệp\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, các tổ\r\n\nchức xúc tiến thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành;\r\n\nĐơn vị tham gia được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Các đơn vị tham gia phải đáp ứng đủ\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Có trụ sở chính hoặc chi nhánh\r\n\nđóng tại tỉnh Quảng Trị. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Trị;\n\nb) Có văn bản đề nghị tham gia Chương\r\n\ntrình gửi đến đơn vị Chủ trì trong thời hạn quy định;\n\nc) Ưu tiên các đơn vị tham gia sản xuất,\r\n\nkinh doanh những hàng hóa truyền thống, sản phẩm chủ lực của tỉnh tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; Các đơn vị có năng\r\n\nlực trong sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ\r\n\ncác nguồn sau:\n\na) Ngân sách nhà nước.\n\nb) Đóng góp của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình.\n\nc) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\nd) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho Chương trình theo nguyên tắc:\n\na) Kinh phí thực hiện Chương trình được\r\n\ncấp trực tiếp cho đơn vị Chủ trì.\n\nb) Hỗ trợ đơn vị tham gia thông qua\r\n\nđơn vị Chủ trì.\n\nc) Các đơn vị Chủ trì chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn kết hợp với phân ngân sách\r\n\nhỗ trợ để đảm bảo thực hiện Chương trình có hiệu quả.\n\n3. Kinh phí Chương trình được sử dụng\r\n\ncho mục đích sau:\n\na) Chi cho các nội dung được quy định\r\n\ntại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này.\n\nb) Chi cho hoạt động quản lý Chương\r\n\ntrình được quy định tại Điều 10 của Quy chế này.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nvề quản lý chi tiêu\n\n1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các Đề\r\n\nán đáp ứng về sự cần thiết, quy mô, khối lượng và hiệu quả\r\n\ntheo quy định tại Chương trình hàng năm, từng giai đoạn và nhiệm vụ đột xuất do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Các khoản chi phải theo đúng quy định\r\n\nvề tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho nội dung Chương trình theo quy định tại Quy chế này.\n\n3. Thực hiện đấu thầu theo quy định của\r\n\nLuật Đấu thầu và các văn bản liên quan.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ\n\nĐiều 7. Phạm vi\r\n\nvà mức hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại\r\n\nthương\n\n1. Tham gia hội chợ, triển lãm\r\n\nthương mại tại nước ngoài\n\na) Đối với đơn vị\r\n\nChủ trì: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng triển lãm chung; chi phí thiết kế,\r\n\ndàn dựng và trang trí gian hàng chung; Chi phí vận chuyển sản phẩm; Chi phí\r\n\ntuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch tại gian hàng; Chi phí tổ chức\r\n\nhội thảo, trình diễn sản phẩm (nếu có); Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng\r\n\nnghỉ cho cán bộ của Đoàn Chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình).\n\nb) Đối với các doanh nghiệp thuộc mọi\r\n\nthành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, các tổ chức xúc\r\n\ntiến thương mại trên địa bàn tỉnh tham gia: Hỗ trợ 50% chi phí đi lại, phụ cấp\r\n\nlưu trú, phòng nghỉ, mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/đơn vị tham gia.\n\nMức hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 200 triệu đồng/kỳ hội chợ, triển lãm.\n\n2. Tổ chức đoàn doanh nghiệp của tỉnh\r\n\nkhảo sát thị trường, giao dịch thương mại với tổ chức, doanh nghiệp ở nước\r\n\nngoài\n\na) Tổ chức đoàn đa ngành có tối thiểu\r\n\n10 doanh nghiệp và có tối thiểu 03 ngành tham gia; Đoàn chuyên ngành có tối thiểu\r\n\n04 doanh nghiệp tham gia.\n\nb) Đối với Đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ\r\n\n100% chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại với tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp ở nước ngoài; Chi phí tuyên truyền, quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; Chi phí đi lại, phụ cấp lưu\r\n\ntrú, phòng nghỉ cho cán bộ của Đoàn Chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về Chương trình);\n\nc) Đối với Đơn vị tham gia: Hỗ trợ\r\n\n50% chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho các đơn vị tham gia, mức hỗ\r\n\ntrợ tối đa không quá 5 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại\r\n\nkhu vực Châu Á; 20 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực\r\n\nChâu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 30 triệu đồng/01 đơn vị tham gia\r\n\ngiao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.\n\n3. Hỗ trợ tổ chức đoàn doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài vào Quảng Trị giao dịch với doanh nghiệp tỉnh, trao đổi về cơ hội đầu\r\n\ntư, hợp tác về dịch vụ phát triển logistics\n\nHỗ trợ 100% các khoản chi phí đón tiếp\r\n\nđoàn doanh nghiệp nước ngoài; Công tác phí cho cán bộ tổ chức, quản lý Chương\r\n\ntrình; Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; Các khoản chi\r\n\nkhác (nếu có).\n\n4. Tổ chức, tham gia hội nghị, hội\r\n\nthảo, tọa đàm, diễn đàn ngành hàng xuất khẩu,\r\n\nlogistics, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa phục vụ xuất khẩu\n\na) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm,\r\n\ndiễn đàn ngành hàng xuất khẩu, logistics, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa phục\r\n\nvụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và tại các tỉnh/thành phố trong nước:\n\n- Đối với đơn vị\r\n\nChủ trì: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết\r\n\nbị, phiên dịch, in ấn tài liệu, an ninh, lễ tân, nước uống; Chi phí tuyên truyền,\r\n\nquảng bá; Chi phí đi lại, ăn, nghỉ đối với đại biểu khách mời trung ương và đại biểu ngoại tỉnh; Chi\r\n\nphí giảng viên; Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho cán bộ Đoàn Chủ\r\n\ntrì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình) và chi phí khác\r\n\n(nếu có).\n\n- Đối với đơn vị\r\n\ntham gia: Hỗ trợ 50% chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; Chi phí tham\r\n\ngia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu\r\n\nđồng/1 đơn vị tham gia.\n\nb) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, diễn đàn ngành hàng xuất khẩu, logistics, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa phục vụ xuất khẩu tại nước ngoài:\n\n- Đối với đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí thuê và trang trí hội trường,\r\n\ntrang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, an ninh, lễ tân, nước uống;\r\n\nChi phí tuyên truyền, quảng bá; Chi phí tàu xe, vé máy bay\r\n\n(hoặc chi phí thuê phương tiện đi lại); Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng\r\n\nnghỉ cho cán bộ Đoàn Chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương\r\n\ntrình) và chi phí khác (nếu có).\n\n- Đối với đơn vị\r\n\ntham gia: Hỗ trợ 50% chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú,\r\n\nphòng nghỉ; Chi phí tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm,\r\n\ndiễn đàn, mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.\n\nc) Tham gia hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, diễn đàn ngành hàng xuất khẩu, logistics, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa phục vụ xuất khẩu trong nước:\n\n- Đối với đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ 100%\r\n\nchi phí tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn và các khoản chi khác (nếu\r\n\ncó); Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho cán bộ của Đoàn Chủ trì\r\n\n(bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình).\n\n- Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; chi phí tham\r\n\ngia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu\r\n\nđồng/1 đơn vị tham gia.\n\nd) Tham gia hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, diễn đàn ngành hàng xuất khẩu, logistics, hội nghị kết\r\n\nnối cung cầu hàng hóa phục vụ xuất khẩu tại nước ngoài:\n\n- Đối với đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ 100%\r\n\nchi phí tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn và các khoản chi khác (nếu\r\n\ncó); Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho cán bộ của Đoàn Chủ trì\r\n\n(bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình);\n\n- Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; Chi phí tham gia hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, diễn đàn, mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tham gia tại khu vực Châu Á; 20 triệu đồng/01 đơn vị tham gia tại khu vực\r\n\nChâu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 30 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.\n\n5. Tổ chức các hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm phục vụ xuất khẩu\n\na) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia\r\n\ntư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành.\n\nb) Tổ chức cho chuyên gia gặp gỡ, phổ\r\n\nbiến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê chuyên gia,\r\n\nthuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, nước uống.\n\n6. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn nhằm\r\n\nnâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường\n\nTổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn nhằm\r\n\nnâng cao năng lực xúc tiến xuất khẩu tại tỉnh: Hỗ trợ 100%\r\n\nchi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu, dụng cụ phát\r\n\ncho học viên, các khoản chi khác (nếu có) hoặc học phí trọn\r\n\ngói của khóa học.\n\n7. Hoạt động tuyên truyền xuất khẩu\n\na) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ\r\n\ndẫn địa lý các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Quảng Trị ra thị\r\n\ntrường nước ngoài: Hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng, bao gồm chi phí thiết kế,\r\n\nxây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông; Chi phí sản xuất, xuất bản và phát\r\n\nhành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ\r\n\ndẫn địa lý các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.\n\nb) Mời đại diện cơ quan truyền thông\r\n\nnước ngoài đến tỉnh Quảng Trị để viết bài, làm phóng sự trên\r\n\nbáo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu tỉnh theo hợp đồng trọn gói: Hỗ trợ 100% chi phí sản\r\n\nphẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng).\n\n8. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại phát triển ngoại thương khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 8. Phạm vi\r\n\nvà mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại thị trường nội\r\n\nđịa\n\n1. Tổ chức, tham gia hội chợ - triển\r\n\nlãm tổng hợp, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh\n\na) Đối với đơn vị Chủ trì tổ chức hội\r\n\nchợ: Nhà nước hỗ trợ 50% các khoản chi phí: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng\r\n\ngian hàng; Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có\r\n\ntrong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);\r\n\nChi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; Trang trí chung của hội\r\n\nchợ triển lãm; Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm\r\n\nthanh, ánh sáng; Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị; Chi phí\r\n\ntuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm; Các khoản chi khác (nếu\r\n\ncó).\n\nb) Đối với đơn vị tham gia hội chợ:\r\n\nNhà nước hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Tham gia hội chợ, triển lãm\r\n\ntrong nước\n\na) Đối với đơn vị Chủ trì: Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 100% chi phí thuê gian hàng triển lãm chung; chi phí thiết kế, dàn dựng và\r\n\ntrang trí gian hàng chung; chi phí vận chuyển; chi phí tuyên truyền quảng bá và\r\n\nmời khách đến giao dịch tại gian hàng; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (nếu có); chi phí công tác phí, phòng nghỉ cho cán bộ\r\n\ncủa Đoàn Chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề Chương trình).\n\nb) Đối với các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất có sản phẩm được\r\n\nsản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh tham gia: Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí đi lại,\r\n\nphụ cấp lưu trú, phòng nghỉ, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu đồng/1 doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Tổ chức Đoàn giao thương xúc tiến\r\n\ntiêu thụ các sản phẩm đặc trưng chủ lực của tỉnh tại\r\n\ncác tỉnh, thành phố\n\na) Tổ chức đoàn đa ngành có tối thiểu\r\n\n7 doanh nghiệp và có tối thiểu 03 ngành tham gia; Đoàn chuyên ngành có tối thiểu\r\n\n04 doanh nghiệp tham gia.\n\nb) Đối với Đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ\r\n\n100% chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại với tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp; Chi phí tuyên truyền, quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; Chi\r\n\nphí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho cán bộ của Đoàn\r\n\nChủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình);\n\nc) Đối với Đơn vị tham gia: Hỗ trợ\r\n\n50% chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ, mức hỗ trợ tối đa không quá 3\r\n\ntriệu đồng/01 đơn vị tham gia.\n\n4. Chi hỗ trợ tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, diễn đàn, hội nghị kết nối cung cầu, tiêu\r\n\nthụ sản phẩm địa phương\n\na) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa về\r\n\nphát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng tại tỉnh và các tỉnh/thành phố trong nước:\n\n- Đối với đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ 100%\r\n\ncác khoản chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch,\r\n\nbiên soạn, in ấn tài liệu, an ninh, lễ tân, nước uống; Chi phí tuyên truyền, quảng\r\n\nbá; Chi phí đi lại, ăn, nghỉ đối với đại biểu khách mời trung ương và đại biểu\r\n\nngoại tỉnh; Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho cán bộ Đoàn Chủ trì\r\n\n(bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình) và chi phí khác (nếu\r\n\ncó).\n\n- Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; Chi phí tham gia hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, diễn đàn tại các tỉnh/thành phố trong nước, mức hỗ trợ tối đa không\r\n\nquá 3 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.\n\nb) Tham gia hội\r\n\nnghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, hội nghị kết nối cung cầu\r\n\nhàng hóa về phát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng tại các tỉnh/thành phố trong\r\n\nnước:\n\n- Đối với đơn vị Chủ trì: Hỗ trợ 100%\r\n\nchi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; Chi phí tham gia hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, diễn đàn; Chi phí tuyên truyền, quảng bá và các khoản chi khác (nếu có) cho cán bộ của Đoàn Chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về Chương trình);\n\n- Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; chi phí tham gia hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, diễn đàn, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.\n\n5. Chi hỗ trợ tổ chức các sự kiện\r\n\nxúc tiến thương mại thị trường trong nước: Tuần khuyến mại; Tháng khuyến mại; Tuần hàng Việt Nam; Chương trình hàng Việt;\r\n\nChương trình giới thiệu sản phẩm mới và sản phẩm đặc trưng của tỉnh; Tuyên truyền phổ biến các sản phẩm đặc trưng của tỉnh qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền\r\n\nthanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. Hỗ trợ\r\n\n50% chi phí thực hiện.\n\n6. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển\r\n\nthương hiệu\n\nTư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãn\r\n\nhiệu hàng hóa; thiết kế nhận diện thương hiệu; xây dựng\r\n\nđăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu\r\n\nsản phẩm; In ấn bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc, tập gấp, đĩa CD quảng\r\n\nbá sản phẩm; tổ chức lễ ra mắt sản phẩm mới; các hoạt động quảng bá thương hiệu\r\n\ntại thị trường trong nước và các chi phí khác (nếu có). Mức hỗ trợ 100% đối với\r\n\ncác sản phẩm đặc trưng, chủ lực và các sản phẩm OCOP của tỉnh; 70% đối với các sản phẩm còn lại.\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu\r\n\nđồng/1 đơn vị.\n\n7. Chi hỗ trợ xây dựng các điểm\r\n\ntrưng bày, giới thiệu các sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí hỗ trợ cho các điểm trưng bày, giới thiệu\r\n\nbao gồm kệ, tủ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; Chi phí thiết\r\n\nkế, in ấn pa nô, tập gấp, đĩa CD và các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; Khảo\r\n\nsát lựa chọn địa điểm, thẩm định đánh giá sản phẩm và các khoản chi phí khác (nếu\r\n\ncó).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu\r\n\nđồng/1 địa điểm.\n\n8. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động\r\n\nđưa hàng Việt về nông thôn, hoạt động bán hàng tại các khu công nghiệp, khu đô\r\n\nthị\n\na) Tổ chức hoạt động đưa hàng Việt về\r\n\nnông thôn (trừ thị trấn, thị tứ) có tối thiểu 20 doanh nghiệp tham gia và tối\r\n\nthiểu 25 gian hàng.\n\nb) Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động\r\n\nbán hàng tại các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ntheo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn.\n\nc) Hỗ trợ 70% các khoản chi phí vận\r\n\nchuyển; Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; Dịch vụ phục vụ:\r\n\nĐiện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động\r\n\nbán hàng; Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh,\r\n\nánh sáng; Chi phí quản lý, nhân công phục vụ; Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới\r\n\nthiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng; Các khoản chi khác (nếu có).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 95 triệu\r\n\nđồng/1 phiên chợ hoặc đợt bán hàng.\n\n9. Chi hỗ trợ hoạt động điều tra,\r\n\nkhảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; Biên soạn và in ấn các ấn phẩm để\r\n\nphổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen\r\n\nmua sắm...: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí mua tư liệu;\r\n\nĐiều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;\r\n\nXuất bản và phát hành; Các khoản chi\r\n\nkhác (nếu có).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu\r\n\nđồng/1 hoạt động.\n\n10. Chi hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối,\r\n\ncơ sở hạ tầng thương mại: Hỗ trợ 100% các khoản chi\r\n\nphí mua tư liệu; Điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; Thuê đơn vị tư vấn thực hiện và các khoản chi khác (nếu có) theo Đề án được duyệt.\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu\r\n\nđồng/1 nội dung.\n\n11. Hoạt động tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động\r\n\ntruyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và\r\n\ncác hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát\r\n\nhành.\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu\r\n\nđồng/1 chuyên đề tuyên truyền.\n\n12. Công tác quy hoạch, quản lý, vận\r\n\nhành cơ sở hạ tầng thương mại: Hỗ trợ 50% các khoản\r\n\nchi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến\r\n\ncông tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu\r\n\nnghiên cứu tham khảo.\n\nMức hỗ trợ tối đa tối đa không quá\r\n\n150 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.\n\n13. Đào tạo, tập huấn về công tác\r\n\nxúc tiến thương mại\n\nHỗ trợ 100% chi phí giảng viên, thuê\r\n\nlớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu, dụng cụ phát cho học viên, các khoản chi\r\n\nkhác (nếu có) hoặc học phí trọn gói của khoá học.\n\n14. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại thị trường nội địa khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 9. Phạm vi\r\n\nvà mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại miền núi, biên\r\n\ngiới và hải đảo\n\n1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt đến\r\n\nmiền núi và huyện đảo\n\na) Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực\r\n\nhiện các chương trình đưa hàng Việt về miền núi (trừ thị trấn, thị tứ) và huyện\r\n\nđảo có tối thiểu 20 doanh nghiệp tham gia và tối thiểu 25 gian hàng.\n\nb) Hỗ trợ 100% các khoản chi phí vận\r\n\nchuyển; Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; Dịch vụ phục vụ:\r\n\nĐiện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động\r\n\nbán hàng; Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh,\r\n\nánh sáng; Chi phí quản lý, nhân công phục vụ; Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới\r\n\nthiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng; Các khoản chi khác (nếu có).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 125 triệu\r\n\nđồng/1 phiên. Riêng đối với phiên chợ đưa hàng Việt ra huyện đảo Cồn Cỏ mức hỗ trợ tối đa không quá 160 triệu đồng/1\r\n\nphiên.\n\n2. Tổ chức và phát triển hệ thống phân\r\n\nphối hàng Việt sang các khu vực biên giới với nước\r\n\ncó chung biên giới: Hỗ trợ 100%\r\n\ncác khoản chi phí: Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang các\r\n\nkhu vực biên giới với các nước có chung biên giới: Chi phí xin giấy phép chính\r\n\nquyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở nước ngoài có biên giới với Việt Nam); chi\r\n\nphí vận chuyển; Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; Trang trí\r\n\nchung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời,\r\n\nđón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;\r\n\nChi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng; Các\r\n\nkhoản chi khác (nếu có).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu\r\n\nđồng/1 phiên.\n\n3. Chi hỗ trợ xây dựng và cung cấp\r\n\nthông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của Việt Nam và các nước có chung biên giới:\r\n\nHỗ trợ 100% các khoản chi phí: Mua tư liệu; Điều tra, khảo sát và tổng hợp tư\r\n\nliệu; Xuất bản và phát hành; Các khoản chi khác (nếu có).\n\nMức Hỗ trợ tối đa không quá 1 triệu đồng/1\r\n\nđơn vị đăng ký và nhận thông tin.\n\n4. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động\r\n\ngiao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới: Hỗ trợ 100% các\r\n\nkhoản chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành\r\n\nchính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải,\r\n\ngiao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng\r\n\nphục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới.\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu\r\n\nđồng/1 cụm, điểm quy hoạch.\n\n5. Chi hỗ trợ tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: Tổ chức giao dịch (thuê hội trường, thiết\r\n\nbị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch) và các chi phí khác (nếu có).\n\nMức hỗ trợ tối đa không quá 1 triệu đồng/1\r\n\nđơn vị tham gia.\n\n6. Chi hỗ trợ các hoạt động nâng\r\n\ncao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và\r\n\nthương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới và hải đảo: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho\r\n\ncán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi và hải đảo về công tác\r\n\nquản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ\r\n\nchức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, miền núi và hải đảo\r\n\nvà tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương và trung ương.\n\n7. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt\r\n\nlà nông sản cho miền núi, biên giới và hải đảo: Hỗ trợ\r\n\n100% các chi phí: Thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; Chi phí\r\n\nsản xuất, xuất bản và phát hành.\n\nMức hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.\n\n8. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải\r\n\nđảo khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 10. Bố trí\r\n\nkinh phí điều hành cho Sở Công Thương để thực hiện Chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại của tỉnh\n\na) Chi kiểm tra, thẩm định đánh giá\r\n\nvà quản lý các Đề án Chương trình xúc tiến thương mại, dự toán kinh phí theo chế\r\n\nđộ chi tiêu tài chính hiện hành; Chi phí xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm,\r\n\ntổ chức hội nghị thẩm định, sơ kết, tổng kết và các chi phí khác.\n\nb) Hỗ trợ kinh phí mua sắm tài sản,\r\n\nthiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý Chương trình xúc tiến thương mại; dự toán\r\n\nkinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\nc) Chi khen thưởng: Chi thưởng các cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp có nhiều thành tích trong việc tổ chức quản lý, sử dụng và tạo\r\n\nnguồn kinh phí xúc tiến thương mại.\n\nChương III\n\nTHẨM ĐỊNH VÀ QUẢN\r\n\nLÝ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 11. Thẩm định\r\n\nvà cấp kinh phí hỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại\n\n1. Các đơn vị có nhu cầu hỗ trợ kinh\r\n\nphí xúc tiến thương mại đăng ký nhu cầu Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh gửi về Sở Công Thương (Hội đồng thẩm định\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại tỉnh) chậm nhất vào ngày\r\n\n30/6 của năm trước năm kế hoạch. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định (lần 1)\r\n\ncác Đề án xúc tiến thương mại do các đơn vị Chủ trì đề xuất và nội dung được Hỗ\r\n\ntrợ tại Quy chế này, tổng hợp thành Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh của\r\n\nnăm kế hoạch và dự toán ngân sách tỉnh cần hỗ trợ trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục Chương trình xúc tiến thương mại năm kế hoạch.\n\n2. Căn cứ Danh mục Chương trình xúc\r\n\ntiến thương mại tỉnh của năm kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, Hội đồng thẩm định\r\n\ntổ chức hội nghị thẩm định (lần 2), tổng hợp kinh phí dự toán Chương trình xúc\r\n\ntiến thương mại tỉnh năm kế hoạch theo Danh mục đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt gửi Sở Tài chính.\r\n\nSở Tài chính có nhiệm vụ thẩm định dự toán và tổng hợp\r\n\nchung trong dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí\r\n\ncho các Đề án theo Danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt. Đồng thời thông báo kết\r\n\nquả thẩm định cho Hội đồng thẩm định sau khi có kết quả thẩm\r\n\nđịnh Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Trị của năm kế hoạch và dự toán.\n\n3. Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua dự toán ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại; Hội đồng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh. Kinh phí xúc tiến\r\n\nthương mại được chuyển cho đơn vị Chủ trì quản lý thực hiện.\n\nĐiều 12. Triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình\n\n1. Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh,\r\n\nSở Công Thương công bố công khai nội dung của Chương trình đến các tổ chức, hiệp\r\n\nhội ngành hàng, doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh trong tỉnh; Chủ trì, quản lý\r\n\nviệc thực hiện Chương trình được phê duyệt.\n\n2. Đơn vị Chủ trì Đề án lựa chọn các đơn vị tham gia phải phù hợp với mục\r\n\ntiêu của Đề án. Riêng đối với Chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại phát triển ngoại thương có tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra),\r\n\nđơn vị Chủ trì phải thực hiện theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\n3. Đơn vị tham gia thực hiện Đề\r\n\nán chịu trách nhiệm triển khai tổ chức phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Đề án được\r\n\nphê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ Đề án.\n\nĐiều 13. Rà soát\r\n\nđiều chỉnh và chấm dứt Đề án\n\n1. Trong trường hợp có yêu cầu điều\r\n\nchỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt Đề án, đơn vị Chủ\r\n\ntrì Đề án phải có văn bản báo cáo rõ lý do và đề nghị phương án gửi Sở Công\r\n\nThương.\n\n2. Trường hợp phát hiện đơn vị Chủ\r\n\ntrì Đề án và các đơn vị tham gia có sai phạm trong việc thực\r\n\nhiện các mục tiêu, yêu cầu, nội dung, tiến độ Đề án hoặc\r\n\nxét thấy nội dung Đề án không còn phù hợp, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt.\n\n3. Nguồn kinh phí chưa sử dụng, nếu cần\r\n\nbổ sung thực hiện các Đề án khác thuộc Chương trình xúc tiến thương mại trong\r\n\nnăm kế hoạch, Sở Công Thương gửi văn bản đề nghị điều chỉnh\r\n\ndự toán về Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 14. Lập, chấp\r\n\nhành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\n\nViệc lập, chấp hành và quyết toán\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn\r\n\nhiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm các cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình\n\n1. Trách nhiệm Sở Công Thương\n\na. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế này.\n\nb. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình\r\n\nđược thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của\r\n\npháp luật; Hướng dẫn đơn vị Chủ trì Đề án sử dụng kinh phí\r\n\nđúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nc. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những\r\n\nvấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.\n\nd. Không tiếp nhận Đề án trong năm tiếp\r\n\ntheo đối với đơn vị Chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại\r\n\nĐiều 17 của Quy chế này.\n\n2. Trách nhiệm Sở Tài chính: Hướng dẫn các đơn vị Chủ trì tiếp nhận kinh phí Đề án và thanh quyết toán Đề án xúc tiến\r\n\nthương mại đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan\n\n1. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi kinh phí xúc tiến\r\n\nthương mại theo quy định của pháp luật.\n\n2. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương và các đơn vị Chủ trì trong việc tổ chức thực hiện có\r\n\nhiệu quả các Đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị Chủ trì, đơn vị tham gia thực hiện\n\n1. Căn cứ quyết định phê duyệt Chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị Chủ trì tiến hành triển khai thực hiện và\r\n\nthanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ; Tổ chức thực hiện các Đề án được phê duyệt\r\n\ntheo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký; đảm bảo sử\r\n\ndụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung chi theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia thực hiện, đơn vị Chủ trì có trách nhiệm\r\n\nphối hợp và phân công các đơn vị tham\r\n\ngia thực hiện từng nội dung của Đề án. Có trách nhiệm lựa\r\n\nchọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong Đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp\r\n\nphải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.\n\n3. Đơn vị Chủ\r\n\ntrì cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực\r\n\nhiện Đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra,\r\n\ngiám sát theo quy định tại Quy chế này; Chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh\r\n\ntra của các cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí được hỗ trợ.\n\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nsau khi thực hiện xong Đề án, đơn vị tham gia thực hiện\r\n\nChương trình có trách nhiệm báo cáo kết quả tham gia thực\r\n\nhiện với đơn vị Chủ trì. Đơn vị Chủ trì tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện Đề án về Sở Công Thương trong thời gian 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi kết thúc Đề án.\n\nĐiều 18. Khen\r\n\nthưởng - Kỷ luật\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc tổ chức quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí\r\n\nxúc tiến thương mại được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.\n\n2. Các tổ chức và cá nhân có hành vi\r\n\nvi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 19. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế quản\r\n\nlý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh, nếu phát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105569.json b/contexts/context_105569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9b29af54f1fd14c603b82ac71b30002ff975c88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3431-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-thuc-hien-boi-thuong-nha-nuoc-Phu-Tho-550373.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3431-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-thuc-hien-boi-thuong-nha-nuoc-Phu-Tho-550373", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3431/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước ngày 20/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp: số 08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 quy định biện pháp thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; số 09/2019/TT-BTP \r\n\nngày 10/12/2019 quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện\r\n\nthủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 32/TTr-STP ngày 23/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực\r\n\nhiện công tác bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị: Tư pháp, Tài chính, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp\r\n\n - Cục BTNN - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU;TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC1 (b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Trọng Tấn\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH PHÚ THỌ\n\n(Kèm theo Quyết định số 3431/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc,\r\n\nhình thức, trách nhiệm và nội dung phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Những nội dung không\r\n\nquy định trong quy chế này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp\r\n\nluật về bồi thường nhà nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các sở, ban, ngành tỉnh.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị.\n\nc) Các cơ quan Trung ương được\r\n\ntổ chức theo ngành dọc tại tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\n1. Tuân thủ các quy định của Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Thực hiện đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình phối hợp.\n\n3. Bảo đảm tính chủ động, thường\r\n\nxuyên, chặt chẽ, kịp thời trong quá trình phối hợp.\n\nĐiều 3.\r\n\nHình thức phối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản\r\n\nhoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan\r\n\nphối hợp.\n\n2. Tổ chức các cuộc họp, hội\r\n\nnghị sơ, tổng kết.\n\n3. Tổ chức thành lập Đoàn kiểm\r\n\ntra, thanh tra, điều tra, khảo sát.\n\n4. Các hình thức khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1. Xây dựng, ban hành kế hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước.\n\n2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn,\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước.\n\n3. Xác định cơ quan giải quyết\r\n\nbồi thường.\n\n4. Hướng dẫn người bị thiệt hại\r\n\nthực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường của nhà nước.\n\n5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường\r\n\nnhà nước.\n\n6. Tham gia xác minh thiệt hại,\r\n\nthương lượng việc bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xác định trách nhiệm\r\n\nhoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.\n\n7. Báo cáo, thống kê về việc thực\r\n\nhiện công tác bồi thường nhà nước.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN TRONG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi\r\n\nthường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về\r\n\ncông tác bồi thường nhà nước.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ\r\n\ntục yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giải\r\n\nquyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả.\n\n4. Tham gia xác minh thiệt hại\r\n\nđối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường.\n\n5. Tham gia thương lượng và phải\r\n\ncó ý kiến tại buổi thương lượng đối với tất cả các vụ việc yêu cầu bồi thường\r\n\nthuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn,\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho đội ngũ công chức, lãnh đạo\r\n\nphụ trách công tác bồi thường nhà nước.\n\n7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi\r\n\nphạm trong công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hình sự và thi hành án\r\n\nhình sự trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hằng năm, ban hành kế hoạch\r\n\nđể triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công\r\n\nan và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về\r\n\ngiải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n4. Chỉ đạo cơ quan Công an các\r\n\nhuyện, thành, thị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải\r\n\nchính công khai theo đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công\r\n\nvụ gây thiệt hại.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hằng năm, ban hành kế hoạch\r\n\nđể triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về\r\n\ngiải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n4. Chỉ đạo Tòa án nhân dân các\r\n\nhuyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo\r\n\nđúng quy định.\n\n5. Gửi và chỉ đạo Tòa án nhân\r\n\ndân các huyện, thành, thị gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường\r\n\nnhà nước cho Sở Tư pháp.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hằng năm, ban hành kế hoạch\r\n\nđể triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về\r\n\ngiải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n4. Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân các huyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n5. Tham gia thương lượng đối với\r\n\ncác vụ việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong lĩnh vực tố tụng hình sự.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hằng năm, ban hành kế hoạch\r\n\nđể triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục\r\n\nThi hành án dân sự và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi\r\n\nthường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n4. Chỉ đạo cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự các huyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn\r\n\ntrả theo đúng quy định.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Hằng năm căn cứ nhiệm vụ được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao và thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định\r\n\ngiá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Sở Tài chính lập dự\r\n\ntoán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh\r\n\nphí hoạt động từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan trong việc:\n\n- Xác định trách nhiệm hoàn trả,\r\n\nthực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm\r\n\nhoàn trả theo thẩm quyền được giao;\n\n- Xác minh thiệt hại đối với\r\n\ncác vụ việc phức tạp khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị;\n\n- Thương lượng việc bồi thường\r\n\nvới tư cách là thành phần được cơ quan giải quyết bồi thường mời trong trường hợp\r\n\ncần thiết.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước trong hệ thống các cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hằng năm, ban hành kế hoạch\r\n\nđể triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về\r\n\ngiải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n4. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội các huyện, thị xã giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo\r\n\nđúng quy định.\n\n5. Cơ quan bảo hiểm xã hội đang\r\n\ntrả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền\r\n\ntheo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.\n\n6. Tham gia Hội đồng xem xét\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu cho người thi\r\n\nhành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành, thị, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh\r\n\nPhú Thọ\n\n1. Hằng năm, căn cứ kế hoạch\r\n\ncông tác bồi thường nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương; các cơ quan chủ\r\n\nđộng xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác bồi thường nhà\r\n\nnước.\n\n2. Thực hiện công tác giải quyết\r\n\nbồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về\r\n\ngiải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.\n\n3. Chỉ đạo cơ quan trực thuộc,\r\n\ncơ quan cấp dưới thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị chỉ đạo Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, tổng hợp, thống kê, báo\r\n\ncáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nThanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước\n\n1. Hằng năm, Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Khi phát hiện cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo trong lĩnh vực bồi thường nhà nước, Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo đúng quy định.\n\n3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung\r\n\nương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có liên quan đến nội dung thanh\r\n\ntra, kiểm tra có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp tổ chức thực hiện thanh tra,\r\n\nkiểm tra theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm gửi văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả\n\nTrong quá trình giải quyết yêu\r\n\ncầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người\r\n\nthi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp các văn bản sau: Bản\r\n\nán, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường; thông báo thụ lý hồ sơ; thông\r\n\nbáo không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy,\r\n\nsửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn giải quyết\r\n\nbồi thường; quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường; quyết định\r\n\nđình chỉ giải quyết bồi thường; quyết định hoàn trả.\n\nĐiều 15.\r\n\nChế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất\r\n\nvề công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung\r\n\nương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh khi nhận được văn bản đề nghị báo\r\n\ncáo của Sở Tư pháp, cần thực hiện thống kê, báo cáo đầy đủ các nội dung theo đề\r\n\ncương gửi kèm và gửi Sở Tư pháp tổng hợp theo đúng thời gian quy định.\n\nĐiều 16. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung\r\n\nương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan\r\n\nkịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung chưa phù hợp hoặc mới\r\n\nphát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế để\r\n\nphù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.", + "id": 105569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10557.json b/contexts/context_10557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86baee54e1584e5801a2cd914ea6df9b88f58f86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-139-2003-QD-UB-xep-hang-di-tich-lich-su-van-hoa-danh-lam-thang-canh-thanh-pho-34451.aspx", + "name": "Quyet-dinh-139-2003-QD-UB-xep-hang-di-tich-lich-su-van-hoa-danh-lam-thang-canh-thanh-pho-34451", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 139/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ XẾP HẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ-VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH THÀNH PHỐ \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 ;Căn cứ Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin và ý kiến thống nhất của Hội đồng xét duyệt công nhận di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh thành phố ngày 21 tháng 7 năm 2003 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích cấp thành phố đối với : Di tích lịch sử Nhà số 14 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Nghiêm cấm mọi hoạt động xây dựng khai thác trong những khu vực di tích đã khoanh vùng bảo vệ. Trường hợp đặc biệt sử dụng đất đai ở khu vực di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh phải được phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 3. Sở Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân quận 1 và Ủy ban nhân dân phường Bến Thành, quận 1 thực hiện quyền quản lý Nhà nước đối với di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng nêu tại điều 1 quyết định này theo Luật định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Liên đoàn lao động thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1 và Thủ trưởng các sở-ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận - Như điều 4 - Bộ Văn hóa thông tin- Bộ Văn hóa thông tin- Thường trực Thành ủy - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố - Ủy ban nhân dân thành phố - Ban Tư tưởng văn hóa Thành ủy- Ban Dân vận Thành ủy - Ban Văn hóa xã hội-Hội đồng nhân dân thành phố - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố - Các Đoàn thể - Các Sở, ngành thành phố - Ủy ban nhân dân các quận-huyện - Ban Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh thành phố (10b)- Hội Khoa học lịch sử thành phố- Ủy ban nhân dân phường Bến Thành, quận 1- VPHĐ-UB : Các PVP, các Tổ NCTH- Lưu (VX-T) \n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ PHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 10557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105570.json b/contexts/context_105570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e5204bcbf92639c18f08dd9f3bc5fbc474273df --- /dev/null +++ b/contexts/context_105570.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/the-thao-y-te/thong-tu-20-2017-tt-byt-huong-dan-luat-duoc-54-2017-nd-cp-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-339250.aspx", + "passage": "\n\nBỘ Y\r\n\n TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2017/TT-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 10 tháng 5 năm 2017\n\nBỘ Y\r\n\n TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2017/TT-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 10 tháng 5 năm 2017\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2017/NĐ-CP \r\n\nNGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI\r\n\nKIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT\n\nCăn cứ Luật số 105/2016/QH13\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật dược;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý Dược,\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành\r\n\nThông tư quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số\r\n\n54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về:\n\n1. Các danh mục liên quan đến\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt bao gồm:\n\na) Danh mục dược chất gây nghiện\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này\r\n\nvà Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối\r\n\nhợp theo quy định tại Phụ lục IV kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Danh mục dược chất hướng thần\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này\r\n\nvà Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối\r\n\nhợp theo quy định tại Phụ lục V kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Danh mục tiền chất dùng làm\r\n\nthuốc theo quy định tại Phụ lục III kèm\r\n\ntheo Thông tư này và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc\r\n\ntrong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục VI kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nd) Danh mục thuốc, dược chất\r\n\nthuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo quy định tại\r\n\nPhụ\r\n\nlục VII kèm theo Thông tư này.\n\n2. Hoạt động bảo quản, sản xuất,\r\n\npha chế, cấp phát, sử dụng, hủy, giao nhận, vận chuyển, báo cáo về thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.\n\n3. Hoạt động cung cấp thuốc\r\n\nphóng xạ.\n\n4. Hồ sơ, sổ sách và lưu giữ\r\n\nchứng từ, tài liệu có liên quan về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát\r\n\nđặc biệt.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\n1. Các quy định về danh mục\r\n\nliên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và hồ sơ, sổ\r\n\nsách và lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan về thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nphải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư này áp dụng đối với tất cả các cơ\r\n\nsở kinh doanh dược và các cơ sở được quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Quy định về hoạt động bảo\r\n\nquản, sản xuất, pha chế, cấp phát, sử dụng, hủy, giao nhận, vận chuyển, báo cáo\r\n\nvề thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại Thông tư này chỉ áp\r\n\ndụng đối với cơ sở sau đây:\n\na) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\nb) Cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nc) Cơ sở nghiên cứu, đào tạo\r\n\nchuyên ngành y dược;\n\nd) Cơ sở có hoạt động dược\r\n\nkhông vì mục đích thương mại khác.\n\n3. Quy định về hoạt động cung\r\n\ncấp thuốc phóng xạ tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncó sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt\n\n1. Thuốc\r\n\ngây nghiện bao gồm các loại sau đây:\n\na) Chứa một hoặc nhiều dược chất\r\n\ngây nghiện hoặc thuốc chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần\r\n\nvà có hoặc không có tiền chất dùng làm thuốc quy định tại Phụ\r\n\nlục I, II và III kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nb) Chứa dược chất gây nghiện\r\n\n(có hoặc không có dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với\r\n\ndược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền\r\n\nchất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện lớn hơn nồng\r\n\nđộ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2. Thuốc\r\n\nhướng thần bao gồm các loại sau đây:\n\na) Chứa một hoặc nhiều dược chất\r\n\nhướng thần hoặc thuốc có chứa dược chất hướng thần phối hợp với tiền chất dùng\r\n\nlàm thuốc được quy định tại Phụ lục II và III kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\nb) Chứa dược chất hướng thần\r\n\n(có hoặc không có dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với\r\n\ndược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền\r\n\nchất dùng làm thuốc, trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần lớn hơn nồng\r\n\nđộ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V của Thông\r\n\ntư này, nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện (nếu có) nhỏ hơn hoặc bằng nồng\r\n\nđộ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n3. Thuốc\r\n\ntiền chất bao gồm các loại thuốc sau đây:\n\na) Chứa một hoặc nhiều tiền chất\r\n\ndùng làm thuốc quy định tại Phụ lục III kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Chứa tiền chất dùng làm thuốc\r\n\n(có hoặc không có dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần) phối hợp với dược\r\n\nchất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất\r\n\ndùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc lớn hơn nồng\r\n\nđộ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm\r\n\ntheo Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện (nếu có) nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm\r\n\ntheo Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần (nếu có) nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n4. Thuốc\r\n\ndạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện bao gồm các thuốc đáp ứng đồng thời\r\n\ncác điều kiện sau đây:\n\na) Chứa dược chất gây nghiện;\r\n\nhoặc dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần có hoặc không có tiền\r\n\nchất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng của dược chất gây nghiện, dược\r\n\nchất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc đều nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng\r\n\nquy định tại Phụ lục IV, V và VI kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Chứa các dược chất khác\r\n\nkhông phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm\r\n\nthuốc.\n\n5. Thuốc\r\n\ndạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần bao gồm các thuốc đáp ứng đồng thời\r\n\ncác điều kiện sau đây:\n\na) Chứa dược chất hướng thần\r\n\nhoặc dược chất hướng thần phối hợp với tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ,\r\n\nhàm lượng dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc đều nhỏ hơn hoặc bằng\r\n\nnồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và VI kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Chứa các dược chất khác\r\n\nkhông phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm\r\n\nthuốc.\n\n6. Thuốc\r\n\ndạng phối hợp có chứa tiền chất bao gồm các thuốc đáp ứng đồng thời các điều kiện\r\n\nsau đây:\n\na) Chứa tiền chất dùng làm thuốc,\r\n\ntrong đó nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ,\r\n\nhàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Chứa các dược chất khác\r\n\nkhông phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm\r\n\nthuốc.\n\n7. Thuốc\r\n\nvà dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng\r\n\ntrong một số ngành, lĩnh vực:\n\nCác thuốc và dược chất trong\r\n\nDanh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số\r\n\nngành, lĩnh vực được lựa chọn theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị\r\n\nđịnh số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật dược (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP).\n\nChương\r\n\nII\n\nBẢO\r\n\nQUẢN, SẢN XUẤT, PHA CHẾ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, HỦY, GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN, BÁO CÁO\r\n\nVỀ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT\n\nĐiều 4.\r\n\nBảo quản\n\n1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,\r\n\ncơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở\r\n\ncó hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác phải tuân thủ yêu cầu về Thực\r\n\nhành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong đó:\n\na) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất\r\n\nhướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản tại kho, tủ riêng có\r\n\nkhóa chắc chắn và không được để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác. Nếu\r\n\nkhông có kho, tủ riêng, thuốc gây nghiện có thể để cùng tủ, giá, kệ chung với\r\n\nthuốc hướng thần, thuốc tiền chất nhưng phải sắp xếp riêng biệt cho từng loại\r\n\nthuốc, có biển hiệu rõ ràng để tránh nhầm lẫn; Thuốc hướng thần sắp xếp trong\r\n\nquầy, tủ của trạm y tế cấp xã, trạm xá phải có khóa chắc chắn và có phân công\r\n\nngười quản lý, cấp phát, theo dõi sổ sách;\n\nb) Thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ndược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa tiền chất phải để khu vực riêng biệt, không được để cùng các\r\n\nthuốc khác;\n\nc) Thuốc phóng xạ phải được bảo\r\n\nquản tại kho, tủ có khóa chắc chắn, đảm bảo an toàn bức xạ và an ninh, chống\r\n\nphơi nhiễm bức xạ môi trường theo đúng quy định của pháp luật về năng lượng\r\n\nnguyên tử;\n\nd) Thuốc độc, nguyên liệu độc\r\n\nlàm thuốc phải để khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải sắp\r\n\nxếp gọn gàng, tránh nhầm lẫn, dễ quan sát trong khu vực bảo quản;\n\nđ) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần, thuốc tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải được để ở một ngăn\r\n\nhoặc ô riêng, không được để cùng các thuốc khác và do điều dưỡng viên trực giữ,\r\n\ncấp phát theo y lệnh. Tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu có khóa chắc chắn, số lượng,\r\n\nchủng loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu\r\n\ndo người đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản. Khi đổi ca trực, người giữ thuốc\r\n\ncủa ca trực trước phải bàn giao số lượng thuốc và sổ theo dõi thuốc cho người\r\n\ngiữ thuốc của ca trực sau. Khi bàn giao, người giao và người nhận phải ký nhận\r\n\nđầy đủ trên sổ theo dõi thuốc.\n\n2. Người quản lý thuốc phải có\r\n\ntrình độ đào tạo phù hợp với loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc\r\n\nbiệt, cụ thể như sau:\n\na) Đối với thuốc gây nghiện,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, người quản lý tại khoa dược bệnh\r\n\nviện phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, người quản lý tại các\r\n\ncơ sở khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này phải có\r\n\nbằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên;\n\nb) Đối với thuốc hướng thần,\r\n\nthuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng\r\n\nlàm thuốc, người quản lý phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên.\n\nTrường hợp trạm y tế cấp xã,\r\n\ntrạm xá không có nhân sự đáp ứng quy định tại khoản này thì người đứng đầu cơ sở\r\n\ngiao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trình độ từ y sỹ trở lên;\n\nc) Đối với thuốc phóng xạ, người\r\n\nquản lý phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên hoặc bác sỹ, kỹ\r\n\nthuật viên, điều dưỡng viên, đã qua đào tạo về an toàn bức xạ và được người đứng\r\n\nđầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản.\n\nĐiều 5.\r\n\nSản xuất, pha chế\n\nViệc sản xuất, pha chế các thuốc\r\n\nphải kiểm soát đặc biệt bao gồm thuốc phóng xạ thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định\r\n\ntổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện.\n\nĐiều 6.\r\n\nCấp phát, sử dụng, hủy thuốc\n\n1. Đối\r\n\nvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\nbằng thuốc thay thế: việc cấp phát, sử dụng thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử\r\n\ndụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n23/2011/TT-BYT).\n\n2. Đối với cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: việc cấp\r\n\nphát, sử dụng các thuốc phải kiểm soát đặc biệt được thực hiện như sau:\n\na) Khoa điều trị, phòng khám tổng\r\n\nhợp và lập Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu\r\n\nsố 1 kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT cho khoa, phòng mình;\n\nb) Bộ phận dược cấp phát thuốc\r\n\ncho các khoa điều trị, phòng khám theo Phiếu lĩnh thuốc và phải theo dõi, ghi\r\n\nchép đầy đủ số lượng xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và\r\n\nthuốc tiền chất vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Tại các khoa điều trị,\r\n\nphòng khám, sau khi nhận thuốc, người được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu\r\n\ntên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc\r\n\nphát, hướng dẫn sử dụng và trực tiếp cấp phát cho người bệnh;\n\nd) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần và thuốc tiền chất không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển cơ sở hoặc\r\n\nbị tử vong, khoa điều trị, phòng khám phải làm giấy trả lại bộ phận dược. Trưởng\r\n\nbộ phận dược phải căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc hủy\r\n\ntheo quy định và lập biên bản lưu tại cơ sở;\n\nđ) Trưởng bộ phận dược hoặc\r\n\nngười có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên được người đứng đầu cơ sở\r\n\ngiao nhiệm vụ bằng văn bản ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần\r\n\nvà thuốc tiền chất của khoa điều trị, phòng khám;\n\ne) Trưởng khoa điều trị hoặc\r\n\nphó khoa điều trị được trưởng khoa giao nhiệm vụ bằng văn bản, trưởng phòng\r\n\nkhám hoặc phó phòng khám được trưởng phòng khám giao nhiệm vụ bằng văn bản ký\r\n\nduyệt Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất cho\r\n\nkhoa, phòng mình.\n\n3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,\r\n\ncơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở\r\n\ncó hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác phải lập hồ sơ đề nghị mua\r\n\nthuốc theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và gửi đến Sở Y tế\r\n\nnơi cơ sở đặt trụ sở để xem xét, phê duyệt theo quy định tại Điều 54 Nghị định\r\n\nsố 54/2017/NĐ-CP trước khi mua các thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc\r\n\ntiền chất và thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc đối tượng phải đấu\r\n\nthầu để phục vụ cho nhu cầu điều trị, nghiên cứu, kiểm nghiệm của cơ sở.\n\n4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,\r\n\ncơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở\r\n\ncó hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác chỉ được hủy thuốc gây nghiện,\r\n\nthuốc hướng thần, thuốc tiền chất và nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây\r\n\nnghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ sau khi\r\n\ncó công văn cho phép của Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở theo quy định tại Điều 48\r\n\nNghị định số 54/2017/NĐ-CP .\n\nĐiều 7.\r\n\nGiao nhận, vận chuyển giữa các cơ sở\n\n1. Yêu cầu đối với cơ sở và\r\n\nngười vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt:\n\na) Cơ sở tham gia quá trình\r\n\ngiao, nhận thuốc phóng xạ phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ, phạm vi\r\n\nvận chuyển nguồn phóng xạ, người giao, người nhận, người vận chuyển thuốc phóng\r\n\nxạ phải có chứng chỉ an toàn bức xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nb) Người vận chuyển thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\ngây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc khi làm nhiệm vụ phải\r\n\nmang theo văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ sở, giấy tờ tùy thân hợp\r\n\nlệ, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.\n\n2. Yêu cầu đối với việc giao\r\n\nnhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt:\n\na) Khi tiến hành giao, nhận\r\n\ncác thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nlà dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải có\r\n\nBiên bản giao nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Khi giao, nhận thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, người giao, người nhận thuốc phải\r\n\ntiến hành kiểm tra đối chiếu tên thuốc, tên nguyên liệu, nồng độ, hàm lượng, số\r\n\nlượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc về mặt\r\n\ncảm quan; phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho;\n\nc) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất\r\n\nhướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, trong quá trình vận chuyển phải bảo đảm\r\n\nan ninh, tránh thất thoát.\n\nĐiều 8.\r\n\nBáo cáo\n\n1. Báo cáo định kỳ:\n\na) Trước ngày 15 tháng 01 hàng\r\n\nnăm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở nghiên cứu,\r\n\nđào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại\r\n\nkhác lập báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\nthuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất gửi Sở Y\r\n\ntế nơi cơ sở đặt trụ sở theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ\r\n\nlục X kèm theo Thông tư này;\n\nb) Trước ngày 15 tháng 02 hàng\r\n\nnăm: Sở Y tế báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc\r\n\ntiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất hàng năm của\r\n\ncác cơ sở trên địa bàn mình, Cục Quân y - Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình sử dụng\r\n\nthuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa tiền chất hàng năm của các cơ sở của ngành mình về Bộ Y tế\r\n\ntheo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục XI kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2. Báo cáo đột xuất:\n\nTrong thời hạn 48 (bốn mươi\r\n\ntám) giờ, kể từ khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát thuốc phóng xạ, thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất\r\n\nvà nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất\r\n\ndùng làm thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở\r\n\nnghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục\r\n\nđích thương mại khác lập báo cáo bằng văn bản và gửi về Bộ Y tế theo mẫu báo\r\n\ncáo quy định tại Phụ lục XII kèm theo Thông tư này.\n\n3. Báo cáo quy định tại khoản\r\n\n1, 2 Điều này phải được thực hiện trực tuyến khi Bộ Y tế triển khai phần mềm, dữ\r\n\nliệu quản lý chung trên toàn quốc.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCUNG\r\n\nCẤP THUỐC PHÓNG XẠ\n\nĐiều 9.\r\n\nCung cấp thuốc phóng xạ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã\r\n\nđược phép sản xuất, pha chế được cung cấp thuốc phóng xạ cho cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh khác khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\n1. Số lượng thuốc sản xuất,\r\n\npha chế phục vụ cho công tác điều trị tại cơ sở nhiều hơn nhu cầu sử dụng thực\r\n\ntế.\n\n2. Được Bộ Y tế (Cục Quản lý\r\n\nDược - Bộ Y tế) đồng ý bằng văn bản.\n\nĐiều\r\n\n10. Hồ sơ đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ\n\n1. Đơn đề nghị cung cấp thuốc\r\n\nphóng xạ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu đơn quy định tại Phụ\r\n\nlục XIII kèm theo Thông tư này.\n\n2. Báo cáo việc sản xuất, pha\r\n\nchế, sử dụng thuốc phóng xạ đề nghị cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sản\r\n\nxuất, pha chế, trong đó nêu cụ thể các thông tin về công suất máy, khả năng sản\r\n\nxuất, số lượng thuốc sản xuất, số lượng bệnh nhân sử dụng, số lượng thuốc đã sản\r\n\nxuất nhưng không sử dụng có đóng dấu xác nhận của cơ sở đề nghị theo mẫu báo\r\n\ncáo quy định tại Phụ lục XIV kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n11. Trình tự, thủ tục cho phép cung cấp thuốc phóng xạ\n\n1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nnộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế.\n\n2. Sau khi nhận được hồ sơ, Cục\r\n\nQuản lý Dược - Bộ Y tế trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu phiếu\r\n\nquy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có văn bản chấp thuận việc cung cấp thuốc\r\n\ncủa cơ sở; trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Quản lý Dược - Bộ\r\n\nY tế có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n4. Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa\r\n\nđổi, bổ sung, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\na) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ\r\n\nsung không đáp ứng yêu cầu, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có văn bản thông báo cho\r\n\ncơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nb) Trường hợp không có yêu cầu\r\n\nsửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có\r\n\nvăn bản chấp thuận việc cung cấp thuốc của cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\n5. Trong thời hạn 60 ngày, kể\r\n\ntừ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề\r\n\nnghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở\r\n\nkhông sửa đổi, bổ sung hoặc sau 90 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ\r\n\nsung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.\n\nChương\r\n\nIV\n\nHỒ\r\n\nSƠ, SỔ SÁCH VÀ LƯU GIỮ CHỨNG TỪ, TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN VỀ THUỐC, NGUYÊN LIỆU\r\n\nLÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT\n\nĐiều\r\n\n12. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở sản xuất\n\n1. Cơ sở sản xuất thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\ngây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập và ghi chép\r\n\nđầy đủ các loại sổ theo dõi sau đây:\n\na) Sổ theo dõi pha chế, sản xuất\r\n\nthuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu số quy định tại Phụ\r\n\nlục XVI kèm theo Thông tư này;\n\nb) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nlà dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu\r\n\nsố quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nc) Phiếu xuất kho thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\ngây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu phiếu quy định\r\n\ntại Phụ lục XVII kèm theo Thông tư này;\n\nd) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.\n\n2. Cơ sở sản xuất thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng\r\n\nthần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc,\r\n\nthuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử\r\n\ndụng trong một số ngành, lĩnh vực phải ghi chép đầy đủ các loại sổ theo dõi sau\r\n\nđây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVIII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc\r\n\ntheo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XVII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc mua bán nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,\r\n\ntiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc\r\n\ndạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất,\r\n\nthuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc,\r\n\ndược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.\n\n3. Cơ sở sản xuất thuốc phóng\r\n\nxạ phải lập và ghi chép đầy đủ các loại sổ theo dõi sau đây:\n\na) Sổ theo dõi pha chế, sản xuất\r\n\nthuốc phóng xạ theo theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIX kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Phiếu xuất kho thuốc phóng\r\n\nxạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nd) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc mua bán thuốc phóng xạ.\n\nĐiều 13.\r\n\nHồ sơ sổ sách đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu\n\n1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nthuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là\r\n\ndược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập\r\n\nvà ghi chép đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nlà dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu\r\n\nsổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ\r\n\nlục XVII kèm theo Thông tư này;\n\nc) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền\r\n\nchất.\n\n2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nthuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ndược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên\r\n\nliệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc\r\n\ndanh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực khi theo dõi bằng hồ\r\n\nsơ, sổ sách phải lập và ghi chép đầy đủ các hồ sơ sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ndược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên\r\n\nliệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc\r\n\ndanh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo mẫu sổ quy định\r\n\ntại Phụ lục XVIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Chứng từ liên quan đến việc\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,\r\n\nthuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ntiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh\r\n\nmục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành,\r\n\nlĩnh vực.\n\n3. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nthuốc phóng xạ phải lập và ghi chép đầy đủ các hồ sơ sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc phóng xạ thực hiện theo mẫu sổ quy định tại Phụ\r\n\nlục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc phóng\r\n\nxạ theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XVII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc phóng xạ.\n\nĐiều\r\n\n14. Hồ sơ sổ sách đối với cơ sở bán buôn\n\n1. Cơ sở bán buôn thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập và ghi chép đầy đủ các hồ sơ\r\n\nsau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu sổ quy định tại\r\n\nPhụ\r\n\nlục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ\r\n\nlục XVII kèm theo Thông tư này;\n\nc) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.\n\n2. Cơ sở bán buôn thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng\r\n\nthần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc,\r\n\nthuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử\r\n\ndụng trong một số ngành, lĩnh vực khi theo dõi bằng hồ sơ sổ sách phải lập và\r\n\nghi chép đầy đủ các hồ sơ sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ndược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên\r\n\nliệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc\r\n\ndanh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo mẫu sổ quy định\r\n\ntại Phụ lục XVIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Chứng từ liên quan đến việc\r\n\nmua bán thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp\r\n\ncó chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc,\r\n\nnguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất\r\n\nthuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.\n\n3. Cơ sở bán buôn thuốc phóng\r\n\nxạ phải lập và ghi chép đầy đủ các loại sổ theo dõi sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc phóng xạ thực hiện theo mẫu sổ quy định tại Phụ\r\n\nlục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc phóng\r\n\nxạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVII kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Các chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc mua bán thuốc phóng xạ.\n\nĐiều\r\n\n15. Hồ sơ sổ sách đối với cơ sở bán lẻ\n\n1. Nhà thuốc bán lẻ thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập và ghi chép đầy đủ các loại\r\n\nhồ sơ sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu sổ quy định tại\r\n\nPhụ\r\n\nlục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất của nơi cung cấp thuốc;\n\nc) Đơn thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\nhướng thần lưu tại cơ sở sau khi bán;\n\nd) Biên bản nhận thuốc gây\r\n\nnghiện theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục XX kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nđ) Sổ theo dõi thông tin chi\r\n\ntiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XXI kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2. Cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối\r\n\nhợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng\r\n\nthần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải lập và ghi chép đầy đủ Sổ theo\r\n\ndõi thông tin chi tiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ\r\n\nlục XXI kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n16. Hồ sơ sổ sách đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, kinh doanh dịch\r\n\nvụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc,\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm\n\n1. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng\r\n\nthần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất\r\n\nhướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: phải lập và ghi chép đầy đủ các loại hồ\r\n\nsơ, sổ sách theo dõi sau đây:\n\na) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nlà dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu\r\n\nsổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phiếu xuất kho thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ\r\n\nlục XVII kèm theo Thông tư này.\n\n2. Thuốc dạng phối hợp có chứa\r\n\ndược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng\r\n\nphối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược\r\n\nchất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một\r\n\nsố ngành, lĩnh vực phải lập và ghi chép đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho\r\n\nthuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVIII kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n3. Thuốc phóng xạ phải lập và\r\n\nghi chép đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho theo mẫu sổ quy định tại Phụ\r\n\nlục VIII kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n17. Hồ sơ sổ sách đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện bắt buộc,\r\n\ncơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cơ sở có hoạt động dược không vì\r\n\nmục đích thương mại khác\n\n1. Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo\r\n\nchuyên ngành y dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác\r\n\nvà các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế, phải lập và ghi chép đầy đủ các loại sổ theo dõi sau\r\n\nđây:\n\na) Sổ pha chế thuốc gây nghiện,\r\n\nthuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ\r\n\nlục XVI và Phụ lục XIX kèm theo Thông\r\n\ntư này;\n\nb) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\nkho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nlà dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc\r\n\nphóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc,\r\n\ncơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế phải lập và ghi\r\n\nchép đầy đủ sổ sách được quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.\n\nĐiều\r\n\n18. Lưu giữ hồ sơ, sổ sách\n\n1. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng\r\n\nthuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược,\r\n\ncơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác có các hoạt động liên\r\n\nquan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải lưu giữ chứng\r\n\ntừ, tài liệu liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt\r\n\ndưới dạng hồ sơ, sổ sách hoặc phần mềm theo dõi trong thời gian ít nhất hai\r\n\n(02) năm kể từ ngày thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng. Đơn thuốc gây\r\n\nnghiện, đơn thuốc hướng thần lưu giữ theo quy định tại Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về kê\r\n\nđơn thuốc trong điều trị ngoại trú.\n\n2. Hết thời hạn lưu trữ trên,\r\n\nngười đứng đầu cơ sở lập hội đồng để hủy, lập biên bản hủy và lưu hồ sơ tại cơ\r\n\nsở.\n\nChương\r\n\nV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n19. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n\n2. Thông tư số 19/2014/TT-BYT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện,\r\n\nthuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\nĐiều\r\n\n20. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo\r\n\nchuyên ngành y dược hiện đang cung cấp thuốc phóng xạ cho các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh được tiếp tục cung cấp đến hết thời hạn hợp đồng và chậm nhất là hết\r\n\nngày 01 tháng 07 năm 2019. Sau thời hạn này, cơ sở muốn tiếp tục cung cấp thuốc\r\n\nphóng xạ phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phạm vi sản xuất\r\n\nthuốc phóng xạ theo quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định số 54/2017/NĐ-CP .\n\n2. Hệ thống phần mềm theo dõi,\r\n\nquản lý quá trình xuất, nhập, tồn kho thuốc phải kiểm soát đặc biệt của các cơ\r\n\nsở quy định tại Điều 43 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP phải được thực hiện kết nối\r\n\ntrực tuyến khi Bộ Y tế triển khai phần mềm, dữ liệu quản lý chung trên toàn quốc.\n\nĐiều\r\n\n21. Điều khoản tham chiếu\n\nTrong trường hợp các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay\r\n\nđổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\nĐiều\r\n\n22. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý Dược, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\ndân số thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở\r\n\nY tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ,\r\n\nngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục\r\n\nQuản lý Dược - Bộ Y tế) để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh TP trực thuộc TW;\r\n\n - Tổng Công ty dược VN, Viện kiểm nghiệm thuốc TW, Viện KN thuốc TP.HCM,\r\n\n - Hiệp hội DNDVN;\r\n\n - Y tế các ngành;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, PC, QLD(02b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC PHỤ LỤC\n\nTT\n\nSỐ\r\n\n PHỤ LỤC\n\nTÊN\r\n\n PHỤ LỤC\n\n1\n\nPhụ\r\n\n lục I\n\nDanh mục dược chất gây nghiện\n\n2\n\nPhụ\r\n\n lục II\n\nDanh mục dược chất hướng thần\n\n3\n\nPhụ\r\n\n lục III\n\nDanh mục tiền chất dùng làm\r\n\n thuốc\n\n4\n\nPhụ\r\n\n lục IV\n\nBảng giới hạn nồng độ, hàm\r\n\n lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp\n\n5\n\nPhụ\r\n\n lục V\n\nBảng giới hạn nồng độ, hàm\r\n\n lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp\n\n6\n\nPhụ\r\n\n lục VI\n\nBảng giới hạn nồng độ, hàm\r\n\n lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp\n\n7\n\nPhụ\r\n\n lục VII\n\nDanh mục thuốc, dược chất\r\n\n thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n8\n\nPhụ\r\n\n lục VIII\n\nSổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\n kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc\r\n\n là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc\r\n\n phóng xạ\n\n9\n\nPhụ\r\n\n lục IX\n\nBiên bản giao nhận thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\n gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\n10\n\nPhụ\r\n\n lục X\n\nBáo cáo xuất, nhập, tồn kho,\r\n\n sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất\n\n11\n\nPhụ\r\n\n lục XI\n\nBáo cáo tình hình sử dụng\r\n\n thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng\r\n\n phối hợp có chứa tiền chất\n\n12\n\nPhụ\r\n\n lục XII\n\nBáo cáo trong trường hợp thất\r\n\n thoát, nhầm lẫn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc\r\n\n phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, nguyên liệu làm thuốc chứa\r\n\n dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\n13\n\nPhụ\r\n\n lục XIII\n\nĐơn đề nghị cung cấp thuốc\r\n\n phóng xạ\n\n14\n\nPhụ\r\n\n lục XIV\n\nBáo cáo sản xuất, sử dụng\r\n\n thuốc phóng xạ\n\n15\n\nPhụ\r\n\n lục XV\n\nPhiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị\r\n\n cung cấp thuốc phóng xạ\n\n16\n\nPhụ\r\n\n lục XVI\n\nSổ theo dõi sản xuất, pha chế\r\n\n thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất\n\n17\n\nPhụ\r\n\n lục XVII\n\nPhiếu xuất kho thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm\r\n\n thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\n18\n\nPhụ\r\n\n lục XVIII\n\nSổ theo dõi xuất, nhập, tồn\r\n\n kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc,\r\n\n nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng\r\n\n trong một số ngành, lĩnh vực\n\n19\n\nPhụ\r\n\n lục XIX\n\nSổ theo dõi sản xuất, pha chế\r\n\n thuốc phóng xạ\n\n20\n\nPhụ\r\n\n lục XX\n\nBiên bản nhận thuốc gây nghiện\n\n21\n\nPhụ\r\n\n lục XXI\n\nSổ theo dõi thông tin chi tiết\r\n\n khách hàng\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n QUỐC TẾ\n\nTÊN\r\n\n KHOA HỌC\n\n1\n\nACETYLDIHYDROCODEIN\n\n(5 α, 6 α) - 4,5 - epoxy - 3\r\n\n - methoxy - 17 methyl - morphinan - 6 - yl - acetat\n\n2\n\nALFENTANIL\n\nN - [1 - [2 - (4 - ethyl -\r\n\n 4,5 - dihydro - 5 - oxo - 1 H - tetrazol - 1 - yl) ethyl] - 4 -\r\n\n (methoxymethyl) - 4 - piperidinyl] - N - Phenylpropanamide\n\n3\n\nALPHAPRODINE\n\nα - 1,3 - dimethyl - 4 -\r\n\n phenyl - 4 - propionoxypiperidine\n\n4\n\nANILERIDINE\n\n1 - para-aminophenethyl - 4\r\n\n - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester)\n\n5\n\nBEZITRAMIDE\n\n(1 - (3 - cyano - 3, 3 -\r\n\n diphenylpropyl) - 4 (2 - oxo - 3 - propionyl - 1 - benzimidazolinyl) -\r\n\n piperidine)\n\n6\n\nBUTORPHANOL\n\n(-) - 17 -\r\n\n (cyclobutylmethyl) morphinan - 3,14 diol\n\n7\n\nCIRAMADOL\n\n(-) - 2 - (α - Dimethylamino\r\n\n - 3 - hydroxybenzyl) Cyclohexanol\n\n8\n\nCOCAINE\n\nMethyl ester của\r\n\n benzoylecgonine\n\n9\n\nCODEINE\n\n(3 - methylmorphine)\n\n10\n\nDEXTROMORAMIDE\n\n((+) - 4 [2 - methyl - 4 -\r\n\n oxo -3,3 - diphnyl - 4 (1 - pyrrolidinyl) - butyl] - morpholine)\n\n11\n\nDEZOCIN\n\n(-)- 13 β- Amino-\r\n\n 5,6,7,8,9,10,11 α, 12 octahydro- 5α- methyl-5, 11- methanobenzo-\r\n\n cyclodecen-3- ol\n\n12\n\nDIFENOXIN\n\n(1- (3 cyano- 3,3-\r\n\n Diphenylpropyl)- 4- Phenylisonipecotic acid\n\n13\n\nDIHYDROCODEIN\n\n6- hydroxy- 3- methoxy-N-\r\n\n methyl-4,5-epoxy- morphinan\n\n14\n\nDIPHENOXYLATE\n\n1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-\r\n\n phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester\n\n15\n\nDIPIPANONE\n\n4,4- Diphenyl-6-\r\n\n Piperidino-3- heptanone.\n\n16\n\nDROTEBANOL\n\n(3,4- Dimethoxy- 17- Methyl\r\n\n morphinan-6 β, 14 diol)\n\n17\n\nETHYL MORPHIN\n\n3- Ethylmorphine\n\n18\n\nFENTANYL\n\n(1- Phenethyl-4-N-\r\n\n Propionylanilinopiperidine)\n\n19\n\nHYDROMORPHONE\n\n(Dihydromorphinone)\n\n20\n\nKETOBEMIDON\n\n(4- meta- hydroxyphenyl-1-\r\n\n methyl-4- propionylpiperidine)\n\n21\n\nLEVOMETHADON\n\n(3- Heptanone, 6-\r\n\n (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R)\n\n22\n\nLEVORPHANOL\n\n((-)- 3- hydroxy- N-\r\n\n methylmorphinan)\n\n23\n\nMEPTAZINOL\n\n(3(3- Ethyl-1-\r\n\n methylperhydroazepin-3- yl) phenol\n\n24\n\nMETHADONE\n\n(6- dimethylamino- 4,4-\r\n\n diphenyl-3- heptanone)\n\n25\n\nMORPHINE\n\nMorphinan-3,6 diol,\r\n\n 7,8-didehydro- 4,5- epoxy- 17 methyl - (5 α, 6 α)\n\n26\n\nMYROPHINE\n\nMyristylBenzylmorphine\n\n27\n\nNALBUPHIN\n\n17- Cyclobutylmethyl- 7,8-\r\n\n dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine\n\n28\n\nNICOCODINE\n\nMorphinan- 6- ol, 7,8-\r\n\n Dihydrro- 4,5- epoxy- 3- methoxy- 17- methyl- 3- pyridin mecarboxxylate\r\n\n (ester), (5α, 6α)\n\n29\n\nNICODICODINE\n\n6- Nicotinyldihydrocodeine\n\n30\n\nNICOMORPHINE\n\n3,6- Dinicotinylmorphine)\n\n31\n\nNORCODEINE\n\nN- Dimethylcodein\n\n32\n\nOXYCODONE\n\n(14- hydroxydihydrocodeinone)\n\n33\n\nOXYMORPHONE\n\n(14-\r\n\n hydroxydihydromorphinone)\n\n34\n\nPETHIDINE\n\n(1- methyl-4-\r\n\n phenylpiperidine-4- carboxylic acid ethyl ester)\n\n35\n\nPHENAZOCINE\n\n(2’- Hydroxy-5,9-\r\n\n Dimethyl-2- Phenethyl-6,7- Benzomorphan)\n\n36\n\nPHOLCODIN\n\n(Morpholinylethylmorphine)\n\n37\n\nPIRITRAMIDE\n\n(1-(3- cyano-3,3-\r\n\n diphenylpropyl-4-(1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide)\n\n38\n\nPROPIRAM\n\n(N- (1- Methyl- 2\r\n\n piperidinoethyl- N- 2- pyridyl Propionamide)\n\n39\n\nREMIFENTANIL\n\n1-(2-methoxy carbonylethyl)-4-\r\n\n (phenylpropionylamino)piperidine-4- carboxylic acid methyl ester\n\n40\n\nSUFENTANIL\n\n(N-[4- (methoxymethyl)-1-\r\n\n [2- (2- thienyl)- ethyl]-4- piperidyl]- propionanilide)\n\n41\n\nTHEBACON\n\n(Acetyldihydrocodeinone)\n\n42\n\nTONAZOCIN MESYLAT\n\n(±)-1-[(2R*,6S*,11S*)-\r\n\n 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano-3-\r\n\n Benzazocin- 11- yl]-3-one-methanesulphonate\n\n43\n\nTRAMADOL\n\n(±)- Trans- 2-\r\n\n Dimethylaminomethyl-1- (3- methoxy phenyl) cyclohexan-1-ol\n\nDanh mục này bao gồm:\n\n- Đồng phân của các chất trên\r\n\nnếu nó tồn tại dưới dạng tên của một chất hóa học cụ thể.\n\n- Các ester và ether của các\r\n\nchất trên nếu chúng tồn tại trừ trường hợp chúng xuất hiện ở các danh mục khác.\n\n- Muối của các chất trên, bao\r\n\ngồm cả các muối của ester, ether và những đồng phân của các chất trên nếu tồn tại.\n\n \n\nPHỤ LỤC II \n\nDANH MỤC DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n QUỐC TẾ\n\nTÊN\r\n\n THÔNG DỤNG KHÁC\n\nTÊN\r\n\n KHOA HỌC\n\n1\n\nALLOBARBITAL\n\n \n\n5,5-diallylbarbituric acid\n\n2\n\nALPRAZOLAM\n\n \n\n8- chloro -1- methy -6-\r\n\n phenyl - 4H -s- triazolo [4,3-a] [1,4] benzodiazepine\n\n3\n\nAMFEPRAMONE\n\nDiethylpropion\n\n2-(diethylamino)\r\n\n propiophenone\n\n4\n\nAMINOREX\n\n \n\n2- amino-5- phenyl-\r\n\n 2-oxazoline\n\n5\n\nAMOBARBITAL\n\n \n\n5 -ethyl-5 -isopentylbarbituric\r\n\n acid\n\n6\n\nBARBITAL\n\n \n\n5,5-diethylbarbituric acid\n\n7\n\nBENZFETAMINE\n\nBenzphetamine\n\nN-benzyl-N, α-\r\n\n dimethylphenethylamine\n\n8\n\nBROMAZEPAM\n\n \n\n7-bromo-1,3-dihydro-5-(2-\r\n\n pyridyl)-2H-1,4-benzodiazepine-one\n\n9\n\nBROTIZOLAM\n\n \n\n2- bromo-4-(o-chlorophenyl)-9\r\n\n methyl-6H-thieno(3,2-f)-s- triazolo(4,3- α)(1,4) diazepine\n\n10\n\nBUPRENORPHINE\n\n \n\n21 -cyclopropyl-7-a[(S)-1 -\r\n\n hydroxy-1,2,2-trimethylpropyl]- 6,14-endo-ethano-6,7,8,14- tetrahydro\r\n\n oripavine\n\n11\n\nBUTALBITAL\n\n \n\n5-allyl-5-isobutylbarbituric\r\n\n acid\n\n12\n\nBUTOBARBITAL\n\n \n\n5-butyl-5- ethylbarbituric\r\n\n acid\n\n13\n\nCAMAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-\r\n\n 1 -methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one dimethylcarbamate (ester)\n\n14\n\nCHLODIAZEPOXID\n\n \n\n7-chloro-2-(methylamino)-5- phenyl-3H-1,4-benzodiazepine-\r\n\n 4-oxide\n\n15\n\nCATHINE\n\n(+)-norpseudo- ephedrine\n\n(+)-(R)-α-[(R)-1-\r\n\n aminoethyl]benzyl alcohol\n\n16\n\nCLOBAZAM\n\n \n\n7-chloro-1\r\n\n -methyl-5-phenyl-1H-1,5-benzodiazepin-2,4 (3H,5H) dione\n\n17\n\nCLONAZEPAM\n\n \n\n5-\r\n\n (o-chlorophenyl)-1,3-dihydro- 7- nitro- 2H -1,4 - benzodiazepine-2 -one\n\n18\n\nCLORAZEPATE\n\n \n\n7- chloro - 2,3 - dihydro -\r\n\n 2 - oxo -5-phenyl-1H-1,4- benzodiazepine -3-carbocilic acid\n\n19\n\nCLOTIAZEPAM\n\n \n\n5-(o-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3\r\n\n dihydro-1 methyl-2H- thieno[2,3e]-1,4 -diazepin -2- one\n\n20\n\nCLOXAZOLAM\n\n \n\n10-chloro-11b-(o-\r\n\n chlorophenyl)2,3,7,11b- tetrahydrooxazolo- [3,2-d] [1,4]benzodiazepin-6(5H)\r\n\n -one\n\n21\n\nDELORAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-5-\r\n\n (o-chlorophenyl)-1,3 dihydro-2H-1,4 benzodiazepin-2 - one\n\n22\n\nDIAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-1,3-dihydro-1\r\n\n -methyl- 5-phenyl-2H-1,4 benzodiazepin- 2 - one\n\n23\n\nESTAZOLAM\n\n \n\n8-chloro-6-phenyl-4H-s-triazolo[4,3-α]\r\n\n [1,4]benzodiazepin\n\n24\n\nETHCHLORVYNOL\n\n \n\n1 - chloro -3- ethyl -1-\r\n\n penten -4 - yn -3-ol\n\n25\n\nETHINAMATE\n\n \n\n1- ethynylcyclohexanol\r\n\n carbamate\n\n26\n\nETHYLLOFLAZEPATE\n\n \n\nethyl -7- chloro -5- (0-\r\n\n fluorophenyl) -2,3 - dihydro -2 - oxo -1H-1,4 -benzodiazepine -3- carboxylate\n\n27\n\nETILAMFETAMINE\n\nN-ethylamphetamine\n\nN-ethyl-α-methylphenethylamine\n\n28\n\nFENCAMFAMIN\n\n \n\nN- ethyl-3- phenyl-2-\r\n\n norbornanamine\n\n29\n\nFENPROPOREX\n\n \n\n(±) -3- [(α-\r\n\n methylphenethyl) amino] propionitrile\n\n30\n\nFLUDIAZEPAM\n\n \n\n7-chloro -5-\r\n\n (o-fluorophenyl) - 1,3-dihydro -1- methyl- 2H - 1,4- benzodiazepin -2- one\n\n31\n\nFLUNITRAZEPAM\n\n \n\n5-(o-fluorophenyl) -1,3\r\n\n -dihydro- 1- methyl -7- nitro-2H-1,4 benzodiazepin -2- one\n\n32\n\nFLURAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-1-[2-\r\n\n (diethylamino)ethyl] -5-(o- fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H- 1,4-benzodiazepin\r\n\n -2 - one\n\n33\n\nGLUTETHIMID\n\n \n\n2-ethyl-2-phenylglutarimide\n\n34\n\nHALAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-1,3- dihydro -5-\r\n\n phenyl- 1-(2,2,2 -trifluoroethyl)-2H-1,4- benzodiazepin -2 - one\n\n35\n\nHALOXAZOLAM\n\n \n\n10-bromo-11b\r\n\n -(o-fluorophenyl)- 2,3,7,11b tetrahydrooxazolo [3,2-d] [1,4] benzodiazepin -6\r\n\n (5H) -one\n\n36\n\nKETAZOLAM\n\n \n\n11-chloro -8,12b - (dihydro\r\n\n - 2,8 - dimethyl - 12b - phenyl - 4H - [1,3] oxazino[3,2-d] [l,4]\r\n\n benzodiazepin-4,7 (6H)-dione\n\n37\n\nKETAMIN\n\n \n\n(±) -2- (2-Clorophenyl)-2-\r\n\n methylaminocyclohexanone.\n\n38\n\nLEFETAMIN\n\nSPA\n\n(-)-N,N-dimethyl-1,2-\r\n\n diphenylethylamine\n\n39\n\nLISDEXAMFETAMINE\n\n \n\n(2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1- methyl-2-phenylethyl]\r\n\n hexanamide dimethanesulfonate\n\n40\n\nLOPRAZOLAM\n\n \n\n6-(o-chlorophenyl)-2,4-dihydro-\r\n\n 2-[(4-methyl-1 -piperazinyl) methylene] -8-nitro- 1H-imidazol[1,2-α] [1,4]\r\n\n benzodiazepin -1 -one\n\n41\n\nLORAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3-\r\n\n dihydro-3-hydroxy-2H-1,4 benzodiazepin -2 - one\n\n42\n\nLORMETAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3-\r\n\n dihydro-3-hydroxy-1-methyl- 2H-1,4 benzodiazepin -2 - one\n\n43\n\nMAZINDOL\n\n \n\n5-(p-chlorophenyl)-\r\n\n 2,5-dihydro-3H-imidazo[2,1-a] isoindol-5-ol\n\n44\n\nMEDAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl-\r\n\n 5-phenyl-1H-1,4 benzodiazepine\n\n45\n\nMEFENOREX\n\n \n\nN-(3- chloropropyl)- α -\r\n\n methylphenethylamine\n\n46\n\nMEPROBAMAT\n\n \n\n2-methyl-2-propyl - 1,3-\r\n\n propanediol, dicarbamate\n\n47\n\nMESOCARB\n\n \n\n3- (α methylphenethyl)- N-\r\n\n (phenylcarbamoyl) sydnone imine\n\n48\n\nMETHYLPHENIDATE\n\n \n\nMethyl α -phenyl-2-\r\n\n piperidineacetate\n\n49\n\nMETHYLPHENO-BARBITAL\n\n \n\n5-ethyl-1 -methyl -5-\r\n\n phenylbarbituric acid\n\n50\n\nMETHYPRYLON\n\n \n\n3,3 diethyl-5- methyl-2,4\r\n\n piperydine- dione\n\n51\n\nMIDAZOLAM\n\n \n\n8- chloro- -6-\r\n\n (o-fluorophenyl) - 1-methyl-4H-imidazol[1,5-a] [1,4] benzodiazepine\n\n52\n\nNIMETAZEPAM\n\n \n\n1,3 dihydro -1-\r\n\n methyl-7-nitro-5- phenyl-2H-1,4 benzodiazepin-2- one\n\n53\n\nNITRAZEPAM\n\n \n\n1,3 dihydro\r\n\n -7-nitro-5-phenyl- 2H-1,4 benzodiazepin-2-one\n\n54\n\nNORDAZEPAM\n\n \n\n7-chloro- 1,3 dihydro-5-\r\n\n phenyl- 2H-1,4 benzodiazepin-2-one\n\n55\n\nOXAZEPAM\n\n \n\n7-chloro- 1,3 dihydro- 3\r\n\n hydroxy-5- phenyl-2H-1,4 benzodiazepin- 2-one\n\n56\n\nOXAZOLAM\n\n \n\n10-chloro--2,3,7,11b-\r\n\n tetrahydro- 2-methyl-11b- phenyloxazolo[3,2-d] [1,4] benzodiazepin-6(5H) -one\n\n57\n\nPENTAZOCIN\n\n \n\n(2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6-\r\n\n hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3- methyl-2-butenyl)-2,6-methano-\r\n\n 3-benzazocin-8-ol\n\n58\n\nPENTOBARBITAL\n\n \n\n5-ethyl-5-(1-methylbutyl)\r\n\n barbituric acid\n\n59\n\nPHENDIMETRAZIN\n\n \n\n(+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2-phenylmorpholine\n\n60\n\nPHENOBARBITAL\n\n \n\n5-ethyl-5-phenylbarbituric\r\n\n acid\n\n61\n\nPHENTERMIN\n\n \n\nα,α- dimethylphenethylamine\n\n62\n\nPINAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1-(2-propynyl)-2H-1,4-\r\n\n benzodiazepin-2-one\n\n63\n\nPRAZEPAM\n\n \n\n7-chloro -1- (cyclopylmethyl)\r\n\n - 1,3 - dihydro -5- phenyl -2H- 1,4-benzodiazepin-2-one\n\n64\n\nPYROVALERONE\n\n \n\n4’-methyl-2-(1-pyrrolidinyl)\r\n\n valerophenone\n\n65\n\nSECBUTABARBITAL\n\n \n\n5-sec-butyl-5-ethylbarbituric\r\n\n acid\n\n66\n\nTEMAZEPAM\n\n \n\n7- chloro - 1,3 - dihydro\r\n\n -3- hydroxy-1 -methyl-5-phenyl - 2H- 1,4-benzodiazepin -2- one\n\n67\n\nTETRAZEPAM\n\n \n\n7-chloro-5-(1 -cyclohexen-1\r\n\n -yl)- 1,3 dihydro-1 -methy1-2H-1,4 benzodiazepin -2- one\n\n68\n\nTRIAZOLAM\n\n \n\n8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1\r\n\n - methyl-4H-s-triazolo[4,3-α] [1,4] benzodiazepin\n\n69\n\nVINYLBITAL\n\n \n\n5-(1-methylbutyl)-5-\r\n\n vinylbarbituric acid\n\n70\n\nZOLPIDEM\n\n \n\nN,N,6- trimethyl-2-p-\r\n\n tolylimidazol [1,2-α] pyridine- 3- acetamide\n\nDanh mục này bao gồm các muối\r\n\ncủa các chất ghi trong Bảng này, khi các muối đó có thể hình thành và tồn tại.\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nDANH MỤC TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\n(Kèm theo Thông tư số: \r\n\n /2017/TT-BYT ngày tháng\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n QUỐC TẾ\n\nTÊN\r\n\n KHOA HỌC\n\n1\n\nEPHEDRINE\n\n([R-(R*, S*)]--[1-\r\n\n (methylamino)ethyl]- Benzenemethanol\n\n2\n\nN-ETHYLEPHEDRIN\n\n1 -Ethylephedrin\n\n3\n\nN-METHYLEPHEDRIN/\r\n\n METHYLEPHEDRIN/ \r\n\n DL-METHYLEPHEDRIN\n\n(1R, 2S)-2-\r\n\n (dimethylamino)-1 - phenyl- propanol\n\n4\n\nPSEUDOEPHEDRINE\n\n[S-(R*,R*)]--[1-\r\n\n (methylamino)ethyl]- Benzenemethanol\n\n5\n\nERGOMETRINE\n\nErgoline-8-carboxamide,9,10-\r\n\n didehydro-N-(2-hydroxy-1 - methylethyl)-6-methy- [8 β(s)].\n\n6\n\nERGOTAMINE\n\nErgotaman-3’, 6’, 18\r\n\n ’-trione, 12’- hydroxy-2 ’ -methyl- 5’ - (phenylmethyl)-(5)\n\n7\n\nN-ETHYLPSEUDOEPHEDRIN\n\nEthyl methyl amino - phenyl\r\n\n - propane - 1 - ol\n\n8\n\nN-METHYLPSEUDOEPHEDRIN\n\nDimethylamino - phenyl -\r\n\n propane - 1 - ol\n\nDanh mục này bao gồm các muối\r\n\ncủa các chất ghi trong Bảng này, khi các muối đó có thể hình thành và tồn tại.\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN TRONG\r\n\nTHUỐC DẠNG PHỐI HỢP\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN\n\nHÀM\r\n\n LƯỢNG DƯỢC CHẤT TÍNH THEO DẠNG BAZƠ TRONG MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM ĐÃ CHIA LIỀU \n\n(Tính theo mg)\n\nNỒNG\r\n\n ĐỘ DƯỢC CHẤT TÍNH THEO DẠNG BAZƠ TRONG SẢN PHẨM CHƯA CHIA LIỀU \n\n(Tính theo %)\n\n1\n\nACETYLDIHYDROCODEIN\n\n100\n\n2,5\n\n2\n\nCOCAINE\n\n \n\n0,1\n\n3\n\nCODEINE\n\n100\n\n2,5\n\n4\n\nDIFENOXIN\n\nKhông quá 0,5 mg Difenoxin\r\n\n và với ít nhất 0,025 mg Atropin Sulfat trong một đơn vị sản phẩm đã chia liều.\n\n \n\n5\n\nDIPHENOXYLATE\n\nKhông quá 2,5 mg Difenoxylat\r\n\n và với ít nhất 0,025 mg Atropin Sulfat trong một đơn vị sản phẩm đã chia liều.\n\n \n\n6\n\nDIHYDROCODEIN\n\n100\n\n2,5\n\n7\n\nETHYL MORPHIN\n\n100\n\n2,5\n\n8\n\nNICODICODIN\n\n100\n\n2,5\n\n9\n\nNORCODEIN\n\n100\n\n2,5\n\n10\n\nPHOLCODIN\n\n100\n\n2,5\n\n11\n\nPROPIRAM\n\n100\n\n2,5\n\n12\n\nMORPHINE\n\n \n\n0,2 morphin tính theo\r\n\n morphin base tinh khiết\n\n13\n\nTRAMADOL\n\n37,5\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nBẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN TRONG\r\n\nTHUỐC DẠNG PHỐI HỢP\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN\n\nHÀM\r\n\n LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU (mg)\n\n1\n\nALLOBARBITAL\n\n10\n\n2\n\nALPRAZOLAM\n\n0,25\n\n3\n\nAMOBARBITAL\n\n10\n\n4\n\nBARBITAL\n\n10\n\n5\n\nBROMAZEPAM\n\n1\n\n6\n\nBROTIZOLAM\n\n0,25\n\n7\n\nBUTOBARBITAL\n\n10\n\n8\n\nCAMAZEPAM\n\n5\n\n9\n\nCHLODIAZEPOXID\n\n5\n\n10\n\nCLOBAZAM\n\n5\n\n11\n\nCLONAZEPAM\n\n0,5\n\n12\n\nCLORAZEPAT\n\n10\n\n13\n\nCLOTIAZEPAM\n\n5\n\n14\n\nDIAZEPAM\n\n5\n\n15\n\nESTAZOLAM\n\n0,5\n\n16\n\nFLUDIAZEPAM\n\n0,5\n\n17\n\nFLUNITRAZEPAM\n\n0,5\n\n18\n\nFLURAZEPAM\n\n5\n\n19\n\nHALAZEPAM\n\n5\n\n20\n\nKETAZOLAM\n\n5\n\n21\n\nLOPRAZOLAM\n\n0,25\n\n22\n\nLORAZEPAM\n\n0,5\n\n23\n\nLORMETAZEPAM\n\n0,25\n\n24\n\nMEPROBAMAT\n\n100\n\n25\n\nMEDAZEPAM\n\n5\n\n26\n\nMETHYLPHENOBARBITAL\n\n10\n\n27\n\nMIDAZOLAM\n\n5\n\n28\n\nNITRAZEPAM\n\n5\n\n29\n\nNORDRAZEPAM\n\n0,25\n\n30\n\nOXAZEPAM\n\n10\n\n31\n\nPARAZEPAM\n\n5\n\n32\n\nPENTOBARBITAL\n\n10\n\n33\n\nPHENOBARBITAL\n\n25\n\n34\n\nSECBUTABARBITAL\n\n10\n\n35\n\nTEMAZEPAM\n\n25\n\n36\n\nTETRAZEPAM\n\n5\n\n37\n\nVINYLBITAL\n\n10\n\n38\n\nCLOXAZOLAM\n\n1\n\n39\n\nDELORAZEPAM\n\n0,25\n\n40\n\nETHYLCLOFLAZEPAT\n\n0,25\n\n41\n\nNIMETAZEPAM\n\n0,25\n\n42\n\nOXAZOLAM\n\n5\n\n43\n\nPINAZEPAM\n\n1\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nBẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\r\n\nTRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP\n\n(Kèm theo Thông tư số:\r\n\n /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\nHÀM\r\n\n LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU (mg)\n\nNỒNG\r\n\n ĐỘ TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ CHƯA CHIA LIỀU\n\n1\n\nEPHEDRINE\n\n50\n\n1,5%\n\n2\n\nERGOMETRINE\n\n0,125\n\n \n\n3\n\nN-ETHYLEPHEDRIN\n\n12,5\n\n \n\n4\n\nN-METHYLEPHEDRIN/\r\n\n METHYLEPHEDRIN/ \r\n\n DL-METHYLEPHEDRIN\n\n31,1\n\n0,0625%\n\n5\n\nERGOTAMINE\n\n01\n\n \n\n6\n\nPSEUDOEPHEDRINE\n\n120\n\n0,5%\n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nDANH MỤC THUỐC, DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG\r\n\nMỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nTT\n\nDược\r\n\n chất\n\n1\n\n19\r\n\n Nor-testosterone (tên gọi khác là Nandrolone)\n\n2\n\nAmifloxacin\n\n3\n\nAristolochia\n\n4\n\nAzathioprine\n\n5\n\nBacitracin\r\n\n Zn\n\n6\n\nBalofloxacin\n\n7\n\nBenznidazole\n\n8\n\nBesifloxacin\n\n9\n\nBleomycin\n\n10\n\nCarbuterol\n\n11\n\nChloramphenicol\n\n12\n\nChloroform\n\n13\n\nChlorpromazine\n\n14\n\nCiprofloxacin\n\n15\n\nColchicine\n\n16\n\nDalbavancin\n\n17\n\nDapsone\n\n18\n\nDiethylstilbestrol\r\n\n (DES)\n\n19\n\nEnoxacin\n\n20\n\nFenoterol\n\n21\n\nFleroxacin\n\n22\n\nFurazidin\n\n23\n\nFurazolidon\n\n24\n\nGarenoxacin\n\n25\n\nGatifloxacin\n\n26\n\nGemifloxacin\n\n27\n\nIsoxsuprine\n\n28\n\nLevofloxacin\n\n29\n\nLomefloxacin\n\n30\n\nMethyl-testosterone\n\n31\n\nMetronidazole\n\n32\n\nMoxifloxacin\n\n33\n\nNadifloxacin\n\n34\n\nNifuratel\n\n35\n\nNifuroxime\n\n36\n\nNifurtimox\n\n37\n\nNifurtoinol\n\n38\n\nNimorazole\n\n39\n\nNitrofurantoin\n\n40\n\nNitrofurazone\n\n41\n\nNorfloxacin\n\n42\n\nNorvancomycin\n\n43\n\nOfloxacin\n\n44\n\nOritavancin\n\n45\n\nOrnidazole\n\n46\n\nPazufloxacin\n\n47\n\nPefloxacin\n\n48\n\nPrulifloxacin\n\n49\n\nRamoplanin\n\n50\n\nRufloxacin\n\n51\n\nSalbutamol\n\n52\n\nSecnidazole\n\n53\n\nSitafloxacin\n\n54\n\nSparfloxacin\n\n55\n\nTeicoplanin\n\n56\n\nTerbutaline\n\n57\n\nTinidazole\n\n58\n\nTosufloxacin\n\n59\n\nTrovafloxacin\n\n60\n\nVancomycin\n\n*Áp dụng trong các ngành, lĩnh\r\n\nvực sản xuất, kinh doanh thủy sản, thú y, chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt\r\n\nNam.\n\n \n\nPHỤ LỤC VIII\n\nMẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC\r\n\nHƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC\r\n\nCHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC, THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nTên cơ sở: ..................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: .......................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:...................................................................................................................\r\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT,\r\n\nNGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT\r\n\nDÙNG LÀM THUỐC, THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Bắt đầu sử dụng từ.... đến…..)\n\n \n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT,\r\n\nNGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT\r\n\nDÙNG LÀM THUỐC,THUỐC PHÓNG XẠ\n\nTên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng\r\n\nđộ/ hàm lượng: .......................................................... \n\nĐơn vị tính: .................................................................................................................\r\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nNơi\r\n\n xuất, nhập\n\nSố\r\n\n chứng từ xuất, nhập\n\nSố\r\n\n lượng\n\nSố\r\n\n lô, hạn dùng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNhập\n\nXuất\n\nCòn\r\n\n lại\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Sổ được đánh số trang từ 01\r\n\nđến hết, và đóng dấu giáp lai\n\n* Mỗi thuốc phải dành một số\r\n\ntrang riêng, số trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.\n\n* Đối với thuốc phóng xạ không\r\n\ncần ghi hạn dùng\n\n \n\nPHỤ LỤC IX\n\nMẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN,\r\n\nTHUỐC TIỀN CHẤT, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG\r\n\nTHẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nBIÊN BẢN\r\n\nGIAO NHẬN THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, NGUYÊN LIỆU LÀM\r\n\nTHUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\n1. Tên cơ sở giao:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Người giao:\n\n- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các\r\n\ngiấy tờ tương đương khác:\n\nNơi cấp:\r\n\n Ngày\r\n\ncấp:\n\n2. Tên cơ sở nhận:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Người nhận:\n\n- Số CMND/ Thẻ căn cước/ Hộ\r\n\nchiếu/ Các giấy tờ tương đương khác:\n\nNơi cấp:\r\n\n Ngày\r\n\ncấp:\n\n3. Danh mục mặt hàng giao nhận:\n\nTT\n\nNguyên\r\n\n liệu/Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nSố\r\n\n hóa đơn/số phiếu xuất kho\n\nSố\r\n\n Giấy đăng ký lưu hành/số giấy phép nhập khẩu/Công văn hoặc đơn hàng duyệt mua\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Thời gian giao nhận: (Các)\r\n\nmặt hàng trên được giao, nhận vào...giờ...phút ngày …..tháng .... năm ………..\n\n5. Địa điểm giao nhận (Ghi\r\n\nchi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):\n\n6. Cam kết:\n\nCác thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđã được giao nhận đầy đủ theo Danh mục mặt hàng ghi tại Biên Bản này.\n\nBiên bản này được hai bên thống\r\n\nnhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.\n\n \n\n\r\n\n BÊN GIAO\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n….1…..ngày\r\n\n tháng năm…….\n\nBÊN NHẬN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n_________________\n\n1 Địa\r\n\ndanh bên nhận đóng trụ sở\n\n \n\nPHỤ LỤC X\n\nMẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN,\r\n\nTHUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA\r\n\nTIỀN CHẤT\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nTên cơ sở: .................................................................................................................\r\n\nSố: .............................................................................................................................\r\n\nBÁO\r\n\nCÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN\r\n\nCHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT\n\n(Từ ngày……... đến ngày.……….)\n\nKính gửi:………………………………………………….\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, dạng bào chế, nồng độ/hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang\n\nSố\r\n\n lượng nhập trong kỳ\n\nTổng\r\n\n số\n\nSố\r\n\n lượng xuất trong kỳ\n\nSố\r\n\n lượng hao hụt\n\nTồn\r\n\n kho cuối kỳ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)*\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên \r\n\n - Lưu tại cơ sở \n\n………,\r\n\n ngày tháng năm\r\n\n Đại diện đơn vị **\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))\n\n* Số lượng hao hụt bao gồm cả\r\n\nhỏng, vỡ, hết hạn dùng... nếu có, cần báo cáo chi tiết\n\n** Người đại diện pháp luật hoặc\r\n\nngười phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp\r\n\nluật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XI\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG\r\n\nTHẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT\n\n(Kèm theo Thông tư số:\r\n\n /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nSở Y\r\n\n tế/ Cục Quân Y\n\nSố:\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…………,\r\n\n Ngày tháng \r\n\n năm \n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC\r\n\nPHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT\r\n\nNăm: ……………..\n\nKính gửi:\r\n\nCục Quản lý Dược - Bộ Y tế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế\n\nHoạt\r\n\n chất\n\nQuy cách\r\n\n đóng gói\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng tồn kho năm trước\n\nSố\r\n\n lượng nhập\n\nSố\r\n\n lượng sử dụng\n\nSố\r\n\n lượng tồn kho\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐại\r\n\n diện đơn vị*\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))\n\n* Người đại diện pháp luật hoặc\r\n\nngười phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp\r\n\nluật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XII\n\nMẪU BÁO CÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THẤT THOÁT, NHẦM LẪN THUỐC GÂY\r\n\nNGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP\r\n\nCÓ CHỨA TIỀN CHẤT, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT\r\n\nHƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nTên cơ sở:\n\nSố:\n\nBÁO\r\n\nCÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THÁT THOÁT, NHẦM LẪN THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN,\r\n\nTHUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT, NGUYÊN\r\n\nLIỆU LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\nKính gửi:\n\nTT\n\nNguyên\r\n\n liệu/Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nĐơn\r\n\n vị tính \n\nSố\r\n\n lượng thất thoát, nhầm lẫn\n\nLý\r\n\n do\n\nBiện\r\n\n pháp xử lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên \r\n\n - Lưu tại cơ sở \n\n………,\r\n\n ngày tháng năm\r\n\n Đại diện đơn vị *\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))\n\n* Người đại diện pháp luật hoặc\r\n\nngười phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp\r\n\nluật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XIII\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\n…..(1)…..\r\n\n Số:……./…….\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nV/v\r\n\n đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ\n\n……2….,\r\n\n ngày …. tháng …. năm\n\n \n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ\n\nKính gửi: Cục\r\n\nQuản lý Dược - Bộ Y tế\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên cơ sở: ………………….(1) ..................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ: ………………………(3) .................................................................................\r\n\n3. Tên người đại diện pháp luật/\r\n\nngười được ủy quyền: ................................................ \n\n4. Điện thoại: …………………………………….Fax:\r\n\n......................................................... \n\n5. Hình thức sản xuất:\r\n\n……………………………..(4) ....................................................... \n\nII. Nội dung đề nghị:\n\nCơ sở...(1)……. đề nghị được\r\n\ncung cấp thuốc phóng xạ do cơ sở sản xuất cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ……..(5)………\r\n\nĐịa chỉ ……………(3)………… để phục vụ cho nhu cầu điều trị cho người bệnh của cơ sở\r\n\n…………..(5)………….. , cụ thể:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc phóng xạ \n\nĐơn\r\n\n vị tính \n\nSố\r\n\n lượng \n\nGiá\r\n\n cung cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Tài liệu kèm theo\n\n1. Công văn đề nghị được cung\r\n\ncấp thuốc phóng xạ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu nhận thuốc để chẩn\r\n\nđoán, điều trị cho bệnh nhân của cơ sở\n\n2. Văn bản chấp thuận của Bộ Y\r\n\ntế cho phép cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ\n\n3. Báo cáo sản xuất, sử dụng\r\n\nthuốc phóng xạ đề nghị cung cấp tại cơ sở cung cấp.\n\nIV. Cam kết của cơ sở:\n\nChúng tôi cam kết mọi thông\r\n\ntin, số liệu đưa ra tại hồ sơ là hoàn toàn trung thực. Chúng tôi xin hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm.\n\nĐề nghị Cục Quản lý Dược - Bộ\r\n\nY tế chấp thuận việc cung cấp thuốc phóng xạ trên.\n\nXin trân trọng cảm ơn./.\n\n \n\nCƠ SỞ\r\n\n NHẬN \n\nĐại diện đơn vị (6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu\r\n\n (nếu có))\n\nCƠ SỞ\r\n\n CUNG CẤP\n\nĐại diện đơn vị (6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu\r\n\n (nếu có))\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ sở đề nghị.\n\n(2) Địa danh nơi cơ sở đề nghị\r\n\nđặt trụ sở\n\n(3) Địa chỉ có thể gửi qua bưu\r\n\nđiện.\n\n(4) Hình thức sản xuất: bằng\r\n\nmáy cyclotron hay lò hạt nhân phóng xạ ………….\n\n(5) Cơ sở nhận thuốc phóng xạ\n\n(6) Người đại diện pháp luật\r\n\nhoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện\r\n\npháp luật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XIV\n\nMẪU BÁO CÁO SẢN XUẤT, SỬ DỤNG THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nTên cơ sở\n\nBÁO\r\n\nCÁO SẢN XUẤT, SỬ DỤNG THUỐC PHÓNG XẠ\n\nTháng\n\nCông\r\n\n suất máy dự kiến\n\nTên\r\n\n thuốc sản xuất - nồng độ, hàm lượng\n\nSố\r\n\n lượng sản xuất\n\nSố\r\n\n lượng sử dụng cho bệnh nhân\n\nSố\r\n\n lượng tồn kho\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nĐại diện đơn vị**\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))\n\n* Số liệu thống kê cho từng\r\n\ntháng sử dụng trong năm gần nhất của cơ sở\n\n** Người đại diện pháp luật hoặc\r\n\nngười phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp\r\n\nluật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XV\n\nMẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày \r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nCỤC\r\n\n QUẢN LÝ DƯỢC\n\nSố …(1)….\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n……..,\r\n\n ngày tháng năm ………\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nTIẾP NHẬN\n\nHỒ SƠ\r\n\nĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ\n\n1. Đơn vị nộp:\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ đơn vị nộp hồ sơ\r\n\n(trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện):\n\n2. Hình thức nộp: \n\nTrực\r\n\n tiếp \n\n□\n\nBưu\r\n\n điện\n\n□\n\n \n\nNộp\r\n\n lần đầu \n\n□\n\nNộp\r\n\n bổ sung lần…(2)…\n\n□\n\n3. Số, ngày tháng năm văn bản\r\n\ncủa đơn vị (nếu có): …………………………………………\n\n4. Danh mục tài liệu (3):\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nGhi chú: Phiếu tiếp nhận này\r\n\nchỉ có giá trị xác nhận cơ sở đã nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n NHẬN HỒ SƠ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Số tiếp nhận hồ sơ\n\n(2) Ghi lần bổ sung hồ sơ.\n\n(3) Các tài liệu tương ứng\r\n\ntheo thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư này (liệt kê chi tiết hoặc\r\n\ndanh mục kèm theo).\n\n \n\nPHỤ LỤC XVI\n\nMẪU SỔTHEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG\r\n\nTHẦN, THUỐC TIỀN CHẤT\n\n(Kèm theo Thông tư số: \r\n\n/2017/TT-BYT ngày tháng\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nTên cơ sở\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT\n\n(Bắt đầu sử dụng từ…… đến………)\n\n \n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nTên\r\n\n thuốc - nồng độ, hàm lượng\n\nCông\r\n\n thức pha chế (cho 01 lô sản phẩm)\n\nSố\r\n\n lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết\n\nSố\r\n\n lượng thuốc thành phẩm thu được trên thực tế\n\nHọ\r\n\n và tên người pha chế\n\nHo\r\n\n và tên người kiểm soát\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Sổ được đánh số trang từ 01\r\n\nđến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.\n\n \n\nPHỤ LỤC XVII\n\nMẪU PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC\r\n\nTIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC\r\n\nCHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nTên cơ sở:\n\nĐịa chỉ:\n\nPHIẾU\r\n\nXUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ,\r\n\nNGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT\r\n\nDÙNG LÀM THUỐC\n\nXuất cho cơ sở*:\n\nĐịa chỉ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nSố\r\n\n lượng xuất\n\nSố\r\n\n lô sản xuất, hạn dùng**\n\nTên\r\n\n nhà sản xuất, nước sản xuất\n\nGhi\r\n\n chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n Người giao\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n Người nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nĐại diện đơn vị ***\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)\n\n*Mẫu này có thể sử dụng để:\n\n1. Xuất nội bộ cơ sở.\n\n2. Xuất cho đơn vị khác:\n\n- Ghi rõ tên người nhận thuốc,\r\n\nsố chứng minh thư nhân dân\n\n- Cơ sở có thể dùng hóa đơn\r\n\ntài chính thay cho mẫu số 8 nhưng tối thiểu phải có đủ các thông tin quy định tại\r\n\nmẫu này hoặc kèm theo Phiếu báo lô. \n\n** Thuốc phóng xạ không cần\r\n\nghi thông tin về hạn dùng\n\n*** Người đại diện pháp luật\r\n\nhoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện\r\n\npháp luật được ủy quyền\n\n \n\nPHỤ LỤC XVIII\n\nMẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA\r\n\nDƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG\r\n\nPHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC\r\n\nCHẤT THUỘC DANH MỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC\n\n(Kèm theo Thông tư số:\r\n\n /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế)\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN,\r\n\nTHUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA\r\n\nTIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC CHẤT THUỘC DANH\r\n\nMỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC\n\nTên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng\r\n\nđộ/ hàm lượng............................................................ \n\nĐơn vị tính: .................................................................................................................\r\n\nNhà sản xuất: ..............................................................................................................\r\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nNơi\r\n\n xuất, nhập\n\nSố\r\n\n chứng từ xuất, nhập\n\nSố\r\n\n lượng\n\nSố\r\n\n lô, hạn dùng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNhập\n\nXuất\n\nCòn\r\n\n lại\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Sổ được đánh số trang từ 01\r\n\nđến hết.\n\n \n\nPHỤ LỤC XIX\n\nMẪU SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT\r\n\nngày tháng năm 2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nTên cơ sở\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ \n\n(Bắt đầu sử dụng từ……….. đến ……….)\n\n \n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n độ\n\nSố\r\n\n lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết\n\nSố\r\n\n lượng thuốc thành phẩm thu được trên thực tế\n\nHọ\r\n\n và tên người pha chế\n\nHọ\r\n\n và tên người kiểm soát\n\nChất\r\n\n lượng thuốc pha chế\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n \n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Sổ được đánh số trang từ 01\r\n\nđến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.\n\n \n\nPHỤ LỤC XX\n\nMẪU BIÊN BẢN NHẬN THUỐC GÂY NGHIỆN\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày\r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN\r\n\nNHẬN THUỐC GÂY NGHIỆN\n\n1. Tên người giao:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số CMTND/ Thẻ căn cước/ Hộ\r\n\nchiếu/ Các giấy tờ tương đương khác:\n\nNơi cấp:\r\n\n Ngày\r\n\ncấp:\n\n2. Tên cơ sở bán lẻ:\n\n- Chủ nhà thuốc:\n\n- Địa chỉ:\n\n3. Danh mục mặt hàng nhận:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc, dạng bào chế, nồng độ/ hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nĐơn\r\n\n vị tính \n\nSố\r\n\n lượng\n\nLý\r\n\n do nhận lại\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Thời gian giao nhận: (Các)\r\n\nmặt hàng trên được giao, nhận vào….giờ….phút ngày……tháng…..năm….\n\n5. Địa điểm giao nhận (Ghi\r\n\nchi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):\n\nBiên bản này được hai bên thống\r\n\nnhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.\n\n \n\n\r\n\n BÊN GIAO\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n……..,\r\n\n ngày tháng năm…..\n\nBÊN NHẬN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nPHỤ LỤC XXI\n\nMẪU SỔ THEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG\n\n(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày \r\n\n tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nTên cơ sở\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG \n\n(Bắt đầu sử dụng từ…… đến ……...)\n\n \n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nTên\r\n\n thuốc. Quy cách đóng gói\n\nHoạt\r\n\n chất, nồng độ/ hàm lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng bán\n\nTên\r\n\n khách hàng\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n \n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Sổ được đánh số trang từ 01\r\n\nđến hết", + "id": 105570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105571.json b/contexts/context_105571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c58c0f349c4ee29bf483bceeab4b05aedfcd37fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2160-QD-UBND-2020-phe-duyet-bao-cao-hien-trang-moi-truong-tinh-Ca-Mau-2015-2020-465028.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2160-QD-UBND-2020-phe-duyet-bao-cao-hien-trang-moi-truong-tinh-Ca-Mau-2015-2020-465028", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2160/QĐ-UBND\n\nCà Mau,\r\n\n ngày 09 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017\r\n\nvà Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT \r\n\nngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng\r\n\nmôi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 460/TTr-STNMT ngày 30/9/2020 (kèm theo Công văn số\r\n\n2791/STNMT-BVMT ngày 02/11/2020).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Báo cáo hiện\r\n\ntrạng môi trường tỉnh Cà Mau 05 năm giai đoạn 2015 - 2020 (ban hành kèm theo\r\n\nBáo cáo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường cung cấp, công khai Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau 05\r\n\nnăm giai đoạn 2015 - 2020 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số\r\n\n43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng\r\n\nthời, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tiếp tục\r\n\ntheo dõi, giám sát diễn biến của môi trường, để kịp thời báo cáo, tham mưu, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (đăng thông tin);\r\n\n - Các Phòng khối NC-TH;\r\n\n - Lưu: VT,T01.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Sử\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105572.json b/contexts/context_105572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1db1909fb4e257854174e9be7f94a6cfe17499dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1438-QD-BTTTT-2017-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Buu-chinh-360405.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1438-QD-BTTTT-2017-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Buu-chinh-360405", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1438/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ BƯU CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính và Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nVụ Bưu chính là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về bưu\r\n\nchính.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất và thực hiện\r\n\nviệc xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính.\n\n2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt\r\n\nhoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về\r\n\nbưu chính.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, dự án, đề án bưu chính đã được phê duyệt theo phân công của Bộ\r\n\ntrưởng.\n\n4. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và trình Bộ trưởng\r\n\ncấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Thẩm định hồ sơ và thừa lệnh Bộ trưởng cấp, cấp\r\n\nlại, sửa đổi, bổ sung văn bản xác định thông báo hoạt động bưu chính; cấp giấy\r\n\nphép nhập khẩu tem bưu chính theo quy định của pháp luật.\n\n6. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định\r\n\nvề chất lượng dịch vụ bưu chính, hoạt động của mạng bưu chính công cộng và các\r\n\ndịch vụ bưu chính khác theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về bưu chính công ích và các nhiệm vụ đặc thù\r\n\nkhác trong lĩnh vực bưu chính\n\na) Chủ trì xây dựng cơ chế hỗ trợ việc cung ứng dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, lộ\r\n\ntrình giảm dần phạm vi dịch vụ và thời điểm kết thúc dịch vụ bưu chính dành\r\n\nriêng; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy định về mạng bưu chính\r\n\nphục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước; danh mục dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ\r\n\ncông ích trong hoạt động phát hành báo chí, trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành;\n\nb) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định\r\n\nvề phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng; giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính\r\n\ncông ích, dịch vụ bưu chính công ích trong hoạt động phát hành báo chí và các dịch\r\n\nvụ bưu chính khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo các quy\r\n\nđịnh về mạng, giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà\r\n\nnước trước khi trình Bộ trưởng ban hành.\n\n8. Về tem bưu chính\n\na) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về\r\n\ntem bưu chính, mã số tem bưu chính Việt Nam; phê duyệt quy hoạch đề tài, chương\r\n\ntrình phát hành, thiết kế mẫu và quyết định in tem bưu chính Việt Nam;\n\nb) Thừa lệnh Bộ trưởng ban hành quyết định phát\r\n\nhành tem bưu chính Việt Nam và duyệt thiết kế dấu đặc biệt;\n\nc) Kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh,\r\n\ntuyên truyền, trưng bày, triển lãm, nhập khẩu, hủy, lưu trữ tem bưu chính; lưu\r\n\ntrữ, khai thác và sử dụng các kho tem bưu chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật;\n\nd) Quản lý việc trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ với\r\n\ncác nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các tổ chức quốc tế; việc\r\n\ntham gia hệ thống mã số tem bưu chính của Liên minh Bưu chính Thế giới;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp tổ chức triển lãm tem bưu\r\n\nchính quốc gia, thi thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam cấp quốc gia; lễ phát\r\n\nhành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam và tham gia triển lãm tem bưu chính quốc tế.\n\n9. Trình Bộ trưởng ban hành quy định cụ thể về mã\r\n\nbưu chính quốc gia; quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu mã bưu chính quốc gia.\n\n10. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng\r\n\nban hành phương án huy động mạng và dịch vụ của các doanh nghiệp bưu chính\r\n\ntrong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, phối hợp hướng\r\n\ndẫn kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính.\n\n11. Phối hợp xây dựng, hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh về thuế, phí và lệ phí trong lĩnh vực bưu chính theo quy định của pháp luật;\r\n\nquản lý về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính, bảo vệ\r\n\nquyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính.\n\n12. Tham mưu giúp Bộ trưởng trong công tác phối hợp\r\n\nvới các bộ, ngành và địa phương triển khai hoạt động quản lý nhà nước về bưu\r\n\nchính.\n\n13. Tham gia xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực\r\n\nbưu chính.\n\n14. Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập, khai\r\n\nthác thông tin phục vụ quản lý nhà nước về bưu chính.\n\n15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện công tác bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực bưu chính.\n\n16. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện hợp tác quốc tế trong hoạt động bưu chính theo phân công của Bộ trưởng.\n\n17. Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về bưu\r\n\nchính.\n\n18. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản,\r\n\ntài liệu của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.\n\n19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên\r\n\nchế\n\nVụ Bưu chính có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các\r\n\ncông chức chuyên môn trực tiếp giúp việc.\n\nVụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước\r\n\npháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n\nPhó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành các\r\n\nlĩnh vực công tác của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của công chức trong Vụ Bưu\r\n\nchính do Vụ trưởng quy định.\n\nBiên chế của Vụ Bưu chính do Bộ trưởng quyết định\r\n\ntrong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 1518/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n22/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Bưu chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Sở TTTT các tỉnh, tp trực thuộc TW;\r\n\n - Các doanh nghiệp bưu chính;\r\n\n - Công TTĐT Bộ TTTT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (85b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrương Minh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105573.json b/contexts/context_105573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c9b8720e96978ec270273d90e7258cafeb82842 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-30-2008-QD-UBND-muc-chi-xay-dung-van-ban-Hung-Yen-196713.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-30-2008-QD-UBND-muc-chi-xay-dung-van-ban-Hung-Yen-196713", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2008/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG\r\n\nTÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP TỈNH HƯNG YÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2007/TTLT/BTP-BTC ngày 15/11/2007 của\r\n\nLiên bộ: Tư pháp - Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 248/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của\r\n\nHĐND tỉnh quy định mức chi cho công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n348/TTr-STC ngày 31/10/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi hỗ trợ công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp tỉnh Hưng Yên như sau:\n\n- Đối với văn bản có nội dung đơn giản: theo phụ lục chi\r\n\ntiết số 1 đính kèm.\n\n- Đối với văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, nhiều lĩnh vực, có chuyên môn sâu hoặc điều chỉnh những vấn đề\r\n\nmới: Theo phụ lục chi tiết số 2 đính kèm.\n\n- Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản làm đầu mối\r\n\nthực hiện chi trả cho cá nhân tham gia trực tiếp vào các khâu soạn thảo, xây dựng, thẩm định, góp ý kiến, rà soát, hệ thống\r\n\nhoá văn bản phục vụ các khâu công tác trên.\n\nĐiều 2.\n\n- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\n- Sở Tài chính căn cứ quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định\r\n\nnày hướng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Bật Khách\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỨC CHI KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC\r\n\nXÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 28/12/2008 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\n1\n\nSoạn thảo, xây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\n500.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n250.000\n\n150.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n50.000\n\nb\n\nSoạn thảo dự thảo\n\n2.000.000\n\n2.000.000\n\n700.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n500.000\n\n500.000\n\n500.000\n\n250.000\n\nc\n\nTổ chức cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến vào dự thảo văn\r\n\n bản: 50.000đ/người/buổi\n\n2.100.000\n\n2.200.000\n\n700.000\n\n1.110.000\n\n1.030.000\n\n230.000\n\n700.000\n\n700.000\n\n300.000\n\nd\n\nTổ chức lấy ý kiến theo phiếu điều tra của đối tượng liên\r\n\n quan, đối tượng tác động trực tiếp của văn bản: 20.000đ/phiếu\n\nđ\n\nTổ chức lấy ý kiến theo hình thức gửi\r\n\n để tham gia bằng văn bản hoặc trực tiếp dự thảo: 50.000đ/báo cáo tham gia\n\ne\n\nTổng hợp, xây dựng báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến,\r\n\n chỉnh lý dự thảo\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\ng\n\nTổng hợp, báo cáo góp ý vào dự thảo Nghị quyết không do\r\n\n UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp cấp huyện đối với dự thảo Nghị\r\n\n quyết của HĐND cùng cấp\n\n100.000\n\n0\n\n0\n\n70.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nBáo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp, báo cáo góp\r\n\n ý của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n0\n\n150.000\n\n150.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\nTổng mức chi kinh phí hỗ trợ tối\r\n\n đa cho một văn bản\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\n2.000.000\n\n2.500.000\n\n2.500.000\n\n1.200.000\n\n1.500.000\n\n1.500.000\n\n700.000\n\n3\n\nRà soát - hệ thống hoá văn bản phục vụ trực tiếp\r\n\n cho việc soạn thảo văn bản\n\n50.000/vb\n\n50.000/vb\n\n50.000/vb\n\n25.000/vb\n\n25.000/vb\n\n25.000/vb\n\n10.000/vb\n\n10.000/vb\n\n10.000/vb\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMỨC CHI KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC\r\n\nXÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 28/12/2008 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\nNghị quyết\n\nQuyết định\n\nChỉ thị\n\n1\n\nSoạn thảo, xây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\n700.000\n\n700.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n250.000\n\n250.000\n\n250.000\n\n100.000\n\nb\n\nSoạn thảo dự thảo\n\n2.300.000\n\n2.300.000\n\n1.000.000\n\n1.200.000\n\n1.200.000\n\n600.000\n\n600.000\n\n600.000\n\n400.000\n\nc\n\nTổ chức cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến vào dự thảo văn\r\n\n bản: 50.000đ/người/buổi\n\n2.600.000\n\n2.800.000\n\n900.000\n\n1.700.000\n\n1.600.000\n\n550.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n350.000\n\nd\n\nTổ chức lấy ý kiến theo phiếu điều tra của đối tượng liên\r\n\n quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản: 20.000đ/phiếu\n\nđ\n\nTổ chức lấy ý kiến theo hình thức gửi để tham gia bằng văn\r\n\n bản hoặc tham gia trực tiếp dự thảo: 50.000đ/báo cáo tham gia\n\ne\n\nTổng hợp, xây dựng báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến,\r\n\n chỉnh lý dự thảo\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\ng\n\nTổng hợp, báo cáo góp ý vào dự thảo Nghị quyết không do\r\n\n UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp cấp huyện đối với dự thảo Nghị\r\n\n quyết của HĐND cùng cấp\n\n200.000\n\n0\n\n0\n\n100.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nBáo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp, báo cáo góp\r\n\n ý của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã\n\n500.000\n\n500.000\n\n500.000\n\n0\n\n200.000\n\n200.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\nTổng mức chi kinh phí hỗ trợ tối\r\n\n đa cho một văn bản\n\n6.500.000\n\n6.500.000\n\n3.000.000\n\n3.500.000\n\n3.500.000\n\n1.700.000\n\n2.000.000\n\n2.000.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nRà soát - hệ thống hoá văn bản phục vụ trực tiếp\r\n\n cho việc soạn thảo văn bản\n\n50.000/vb\n\n50.000/vb\n\n50.000/vb\n\n25.000/vb\n\n25.000/vb\n\n25.000/vb\n\n10.000/vb\n\n10.000/vb\n\n10.000/vb\n\n\n\n", + "id": 105573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105574.json b/contexts/context_105574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ce4ae124b5ffd1325bc3b85b96e13d8389377f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-03-CT-UBND-2023-thuc-hien-va-giai-ngan-ke-hoach-von-dau-tu-cong-Vinh-Long-557379.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2023-thuc-hien-va-giai-ngan-ke-hoach-von-dau-tu-cong-Vinh-Long-557379", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/CT-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 08 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM\r\n\n2023\n\nĐể thúc đẩy phục hồi và tăng\r\n\ntrưởng kinh tế sau dịch bệnh được kiểm soát, thực hiện hoàn thành thắng lợi các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và đầu tư công, ngay từ đầu năm\r\n\n2022, kế hoạch vốn đầu tư công đã được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo,\r\n\ntriển khai. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đã chủ động và chỉ đạo thực hiện quyết\r\n\nliệt, thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời tháo gỡ\r\n\nkhó khăn vướng mắc nên kết quả giải ngân đạt khá (trên 95%); nhiều dự án hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phát triển\r\n\nđô thị, nông thôn và xây dựng nông thôn mới, phục vụ các sự kiện chính trị văn\r\n\nhóa lớn của tỉnh, thực hiện mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu và cơ cấu lại\r\n\nkinh tế. Kết quả đó, đã đóng góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh. Đặt\r\n\nbiệt GRDP của tỉnh đạt 11,28%.\n\nTuy nhiên, trong quá trình thực\r\n\nhiện, còn một số dự án, chủ đầu tư, triển khai thực hiện chậm, chưa đạt yêu cầu;\r\n\nngoài những nguyên nhân khách quan như biến động giá nguyên vật liệu, thời tiết,\r\n\ndự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lúa trên 10 ha phải được Thủ tướng\r\n\nChính phủ chấp thuận,… thì nguyên nhân chủ quan là: (i) lãnh đạo một số\r\n\nsở ngành, địa phương chưa quyết liệt và thường xuyên trong chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện; (ii) một số chủ đầu tư chưa chủ động và chậm trong công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án; công tác tổ chức thực hiện, theo dõi, quản lý\r\n\ndự án của một số chủ đầu tư chưa chặt chẽ, trách nhiệm chưa cao; (iii) một\r\n\nsố địa phương thực hiện chưa quyết liệt công tác đền bù giải phóng mặt bằng; (iv)\r\n\nphối hợp giữa một số ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư trong\r\n\ngiải quyết khó khăn, vướng mắc đôi lúc chưa kịp thời, nhất là trong công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng, trong lập/điều chỉnh dự án, thiết kế/điều chỉnh thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở.\n\nĐể thực hiện và giải ngân kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công năm 2023 đạt trên 95%, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tăng cường\r\n\nkỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và đạo đức công vụ;\r\n\ntăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra,... Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đã nêu trong Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ về các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, Chỉ thị số\r\n\n19/CT-TTg ngày 17/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\nngân vốn đầu tư công; đồng thời, tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ, quyết liệt,\r\n\ncó hiệu quả các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tập\r\n\ntrung hoàn thiện các thủ tục để khởi công và đẩy nhanh thực hiện các dự án\n\n1.1. Thủ trưởng các sở, ban\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo chủ đầu tư:\n\nKhẩn trương hoàn chỉnh các thủ\r\n\ntục, hồ sơ để trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thực hiện\r\n\ncông tác thiết kế, dự toán và tổ chức lựa chọn nhà thầu ngay trong tháng đầu\r\n\nquý 1 năm 2023.\n\nPhối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, đoàn thể thực hiện tốt công tác vận động thu hồi đất, kiểm kê áp giá bồi\r\n\nhoàn, phê duyệt phương án bồi hoàn giải phóng mặt bằng theo đúng trình tự, thụ\r\n\ntục quy định của pháp luật; bàn giao mặt bằng kịp thời cho nhà thầu thi công.\n\n1.2. Chủ đầu tư tập trung thực\r\n\nhiện\n\n- Dự án khởi công mới: (1) Đối\r\n\nvới Báo cáo kinh tế kỹ thuật, hoàn chỉnh các thủ tục và lựa chọn nhà thầu để khởi\r\n\ncông trước ngày 28/02/2023; (2) Đối với các dự án thiết kế xây dựng sau\r\n\nthiết kế cơ sở, hoàn chỉnh các thủ tục và lựa chọn nhà thầu để khởi công trước\r\n\nngày 30/3/2023.\n\n- Tổ chức lựa chọn nhà thầu phải\r\n\ntuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, nhất là đảm bảo tính\r\n\ncông khai, minh bạch, cạnh tranh, không để xảy ra kiến nghị trong đấu thầu do\r\n\ncông tác lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn\r\n\nđược nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm triển khai hoàn\r\n\nthành các gói thầu theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng công trình.\n\n- Đối với các dự án chuyển tiếp:\r\n\nĐôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện ngay từ đầu năm, đảm bảo tiến độ\r\n\ntheo hợp đồng, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.\n\n- Chủ động rà soát và thực hiện\r\n\nnhanh các thủ tục điều chỉnh dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có); xử lý\r\n\nnhững vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án/gói thầu theo thẩm\r\n\nquyền; không đề xuất, đùn đẩy xử lý các công việc thuộc thẩm quyền xử lý của chủ\r\n\nđầu tư lên cấp trên làm chậm thời gian thực hiện dự án.\n\n2. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện, giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư\n\n2.1. Thủ trưởng các sở, ban\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch vốn, định kỳ hàng tuần họp giao ban đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện; rà soát các kiến nghị khó khăn, vướng mắc của chủ đầu tư và khẩn\r\n\ntrương phối hợp giải quyết, tháo gỡ dứt điểm theo thẩm quyền, đối với những nội\r\n\ndung vượt thẩm quyền sớm báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.\n\n- Chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện\r\n\ntốt các nội dung sau:\n\n+ Chủ động làm việc với cơ quan\r\n\nTài chính, Kho bạc nhà nước để thực hiện các thủ tục tạm ứng, giải ngân; trong\r\n\nthời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu phải làm thủ tục\r\n\nthanh toán, không dồn vốn vào cuối năm; đồng thời, gửi hồ sơ đề nghị thanh toán\r\n\nđợt cuối năm 2023 về Kho bạc nhà nước đúng thời gian quy định để kiểm soát\r\n\nthanh toán. Trường hợp nguồn vốn ngân sách tỉnh chưa chuyển về kịp thời để thực\r\n\nhiện tạm ứng, giải ngân cho các dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo sử dụng\r\n\ntồn quỹ ngân sách cấp mình để thực hiện, khi ngân sách tỉnh bổ sung sẽ hoàn nguồn\r\n\ncho ngân sách cấp huyện.\n\n+ Đối với dự án sử dụng nhiều\r\n\nnguồn vốn, trong đó có vốn ngân sách trung ương thì ưu tiên giải ngân nguồn\r\n\ntrung ương trước.\n\n+ Đối với dự án sắp hoàn thành:\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện các thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành,\r\n\nthanh toán vốn cho nhà thầu; nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.\n\n+ Đối với các dự án đã hoàn\r\n\nthành bàn giao đưa vào sử dụng: Khẩn trương lập hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm\r\n\nquyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán, xử lý dứt điểm công nợ để tất toán dự án.\n\n+ Giám sát chặt chẽ công tác lựa\r\n\nchọn nhà thầu bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, minh bạch, lựa chọn nhà thầu\r\n\ncó đủ năng lực, kinh nghiệm triển khai hoàn thành các gói thầu; chỉ đạo xử phạt\r\n\nnghiêm các nhà thầu tư vấn, thi công triển khai chậm tiến độ; kiên quyết xử lý,\r\n\nchấm dứt hợp đồng đối với các nhà thầu không đủ năng lực, lựa chọn nhà thầu\r\n\nthay thế có đủ năng lực để thực hiện.\n\n+ Chủ động rà soát, đề xuất cấp\r\n\ncó thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn đối với các dự án: Đến ngày 30/6/2023,\r\n\nnhững dự án chưa khởi công, chưa giải ngân (trừ trường hợp đặc biệt) hoặc dự án\r\n\nđã khởi công và giải ngân nhưng đến ngày 30/8/2023 có tiến độ thực hiện\r\n\nchậm và tỷ lệ giải ngân đạt dưới 50% thì đề xuất cắt điều chuyển kế hoạch vốn\r\n\nsang các dự án có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ.\n\n+ Thực hiện phân công, giao\r\n\ntrách nhiệm cụ thể cho lãnh đạo, cán bộ trực tiếp chỉ đạo thực hiện đối với từng\r\n\ndự án; thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành, hoàn tạm ứng ngân sách;\r\n\nkiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân, người đứng đầu được giao nhiệm vụ chỉ đạo,\r\n\ntriển khai các dự án chậm, không đạt kế hoạch.\n\n+ Tăng cường việc quản lý vốn tạm\r\n\nứng cho các nhà thầu, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu\r\n\nquả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định[1]; đối với các khoản tạm ứng\r\n\nyêu cầu có bảo lãnh tạm ứng thì thời gian có hiệu lực của chứng thư bảo lãnh tạm\r\n\nứng phải được kéo dài cho đến khi thu hồi hết số tiền đã tạm ứng.\n\n+ Rà soát, thực hiện hoàn tạm ứng\r\n\nngân sách đối với các khoản tạm ứng đã đến hạn nhưng chưa thực hiện hoàn tạm ứng\r\n\ntheo quy định.\n\n+ Thực hiện dứt điểm các nội\r\n\ndung kết luận của thanh tra, kiểm toán nhà nước (nếu có). Tập trung xử lý dứt\r\n\nđiểm các khoản tạm ứng quá hạn; xử lý dứt điểm các khoản phải thu, phải trả\r\n\nngay khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành để\r\n\ntất toán tài khoản dự án theo quy định.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện nhanh chóng triển khai công tác kiểm kê, áp giá, phê duyệt phương án bồi\r\n\nhoàn; giải quyết khiếu nại, tổ chức vận động giao mặt bằng; trường hợp đã thực\r\n\nhiện đúng thủ tục, trình tự nhưng còn hộ dân không chấp hành thì tổ chức cưỡng\r\n\nchế theo quy định.\n\n2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tổ chức thực hiện nhanh việc\r\n\nthẩm định, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thẩm định trình phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,… để\r\n\ncác dự án được triển khai kịp thời, đảm bảo tiến độ.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai thực hiện; định\r\n\nkỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc\r\n\ntriển khai thực hiện của các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, các chủ đầu tư.\n\n- Kịp thời thông báo kế hoạch vốn\r\n\n(kể cả kế hoạch vốn bổ sung, điều chỉnh) cho các sở ban, ngành tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện, các chủ đầu tư để sớm triển khai thực hiện các dự án/công trình theo tiến\r\n\nđộ, kế hoạch được giao.\n\n- Đến ngày 30/6/2023,\r\n\ntham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh\r\n\ngiảm 50% kế hoạch vốn đối với các dự án chưa giải ngân để các sở, ban ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, các chủ đầu tư tập trung hoàn thiện các thủ tục và triển khai\r\n\nthực hiện giải ngân số vốn còn lại. Đến ngày 30/9/2023, các dự án thực\r\n\nhiện chậm, giải ngân đạt dưới 70% kế hoạch vốn được giao đầu năm, rà\r\n\nsoát tham mưu điều chỉnh giảm kế hoạch theo khả năng thực hiện và giải ngân.\n\n- Phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc\r\n\nnhà nước tỉnh (cuối quý 1/2023) rà soát các nguồn vốn tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét bổ sung các nguồn vốn vượt thu, kết dư (nếu có) để hoàn trả các\r\n\nkhoản tạm ứng ngân sách, bố trí vốn bổ sung thực hiện các công trình cấp bách,\r\n\ncác công trình có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành; đối ứng\r\n\ncác dự án sử dụng ngân sách trung ương hỗ trợ; thanh toán khối lượng hoàn\r\n\nthành,…\n\n- Tham mưu thành lập Đoàn kiểm\r\n\ntra công tác xây dựng cơ bản, kiểm tra tiến độ thực hiện, giải ngân; tham mưu\r\n\ncho Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng cơ bản tỉnh định kỳ họp đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân cũng như giải quyết kịp thời\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong thực hiện kế hoạch vốn.\n\n2.3. Sở Tài chính\n\n- Thực hiện việc nhập dự toán\r\n\nvào hệ thống TABMIS trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo giao kế\r\n\nhoạch vốn; thực hiện chuyển vốn cho các chủ đầu tư theo danh mục dự án, kế hoạch\r\n\nđược duyệt để giải ngân theo tiến độ thực hiện; đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ thu hàng tháng, đề xuất giải pháp cân đối từng nguồn\r\n\nvốn để giải ngân cho các dự án.\n\n- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư\r\n\ntheo quy định.\n\n- Thực hiện tốt công tác thẩm\r\n\ntra, thanh tra, kiểm tra quyết toán dự án hoàn thành; xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị cấp thẩm quyền có hình thức xử lý đối với các chủ đầu tư chậm, không\r\n\nthực hiện thủ tục quyết toán dự án hoàn thành.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Kho bạc Nhà nước tỉnh tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\nxử lý hoàn trả tạm ứng ngân sách (nếu có).\n\n2.4. Các Sở: Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định\r\n\nthiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, đảm bảo đủ thủ tục để chủ\r\n\nđầu tư sớm tổ chức triển khai các dự án. Trường hợp hồ sơ thiết kế, dự toán\r\n\nchưa đúng, chưa đầy đủ theo yêu cầu phải hướng dẫn ngay và chỉ hướng dẫn một lần\r\n\nđể các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.\n\n- Tiếp tục rà soát các thủ tục\r\n\nvề đầu tư xây dựng, loại bỏ các thủ tục không cần thiết trong công tác thẩm\r\n\ntra, thẩm định và phê duyệt, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư dự\r\n\nán.\n\n- Thực hiện tốt công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra xây dựng chuyên ngành, đảm bảo các dự án được đầu tư đúng tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn và chất lượng.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính,… tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện các dự án.\n\n2.5. Kho bạc Nhà nước tỉnh\n\n- Kiểm soát chặt chẽ các khoản\r\n\nchi đầu tư xây dựng cơ bản, thanh toán vốn cho các dự án khi có đủ điều kiện giải\r\n\nngân trong thời hạn 04 ngày làm việc; không giải ngân đối với các khoản chi\r\n\nkhông đủ điều kiện thanh toán/tạm ứng theo quy định.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các chủ đầu tư xử lý kịp thời các vướng mắc phát\r\n\nsinh trong thanh toán, hoàn trả tạm ứng ngân sách,...; rút ngắn thời gian kiểm\r\n\nsoát chi.\n\n- Thực hiện nghiêm việc xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định; kiến nghị cấp\r\n\nthẩm quyền có hình thức xử lý đối với các chủ đầu tư chậm, không thực hiện thủ\r\n\ntục hoàn tạm ứng ngân sách.\n\n2.6. Các Chủ đầu tư\n\n- Sớm hoàn thành các thủ tục để\r\n\nkhởi công dự án, thực hiện tạm ứng hợp đồng, lập hồ sơ thanh toán trong thời hạn\r\n\n04 ngày kể từ khi công trình có khối lượng được nghiệm thu theo đúng quy định.\n\n- Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi\r\n\ncông phải đảm bảo tính cạnh tranh, nghiêm cấm can thiệp trái pháp luật trong đấu\r\n\nthầu làm hạn chế sự tham gia dự thầu của các nhà thầu, dẫn đến nhà thầu được chọn\r\n\nkhông đủ năng lực thực hiện làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công, giải ngân kế hoạch\r\n\nvốn, bảo đảm an toàn trong hoạt động xây dựng và chất lượng công trình.\n\n- Thường xuyên kiểm tra tiến độ\r\n\ntriển khai thi công của nhà thầu theo hợp đồng đã ký, xử lý nghiêm những đơn vị\r\n\ntư vấn, nhà thầu vi phạm hợp đồng.\n\n- Thực hiện tốt công tác giám\r\n\nsát đánh giá đầu tư; quản lý dự án, kế hoạch vốn chặt chẽ, kịp thời xử lý những\r\n\nvướng mắc phát sinh; tổ chức quản lý chặt chẽ việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thực\r\n\nhiện bảo lãnh tạm ứng theo quy định.\n\n- Nâng cao chất lượng công tác\r\n\nkhảo sát, thiết kế; hạn chế thấp nhất việc phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh dự\r\n\nán, điều chỉnh tổng mức đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện. Đề xuất thủ\r\n\ntục điều chỉnh dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tiến độ thực hiện hợp đồng,\r\n\nthiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở phải kịp thời,... đảm bảo hồ sơ, nội dung\r\n\ntheo quy định.\n\n- Chủ động xác định danh mục dự\r\n\nán dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2024 để kịp thời thực hiện các thủ tục\r\n\nđầu tư, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án) đảm bảo thời gian theo quy định.\n\n- Tăng cường công tác quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán. Tập trung\r\n\nxử lý dứt điểm các khoản tạm ứng quá hạn; xử lý dứt điểm các khoản phải thu, phải\r\n\ntrả ngay khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành\r\n\nđể tất toán tài khoản dự án theo quy định.\n\n- Tiếp tục củng cố lại tổ chức,\r\n\nnâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đấu\r\n\nthầu, quản lý dự án,…đảm bảo đáp ứng yêu cầu tổ chức triển khai, theo dõi, quản\r\n\nlý tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n3. Tăng cường\r\n\nkỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, công chức, viên chức và\r\n\nđạo đức công vụ; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và\r\n\nthực hiện kế hoạch vốn đầu tư công\n\n3.1. Thủ trưởng các sở, ban\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công; xử lý\r\n\nnghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm và cố tình cản trở, gây khó\r\n\nkhăn, thực hiện không hết trách nhiệm làm chậm tiến độ triển khai thực hiện và\r\n\ngiải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; thay thế kịp thời những cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức yếu kém về năng lực, trình độ hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp,\r\n\ncông vụ, gây nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thao túng, chi phối trong quản lý vốn đầu\r\n\ntư công, trong lựa chọn nhà thầu và thiếu trách nhiệm trong công tác phối hợp với\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh, địa phương và chủ đầu tư trong kiểm tra, theo dõi, đôn\r\n\nđốc việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn.\n\n- Nâng cao trách nhiệm, chuyên\r\n\nmôn của tập thể, cá nhân phụ trách thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thiết kế\r\n\nxây dựng sau thiết kế cơ sở, hồ sơ thanh toán, quyết toán đảm bảo chất lượng, kịp\r\n\nthời, rút ngắn thời gian theo quy định.\n\n- Định kỳ trước ngày 15 hàng\r\n\ntháng báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám\r\n\nsát các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, kịp thời giải quyết những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn, đặc biệt là\r\n\ncác dự án triển khai chậm tiến độ, tỷ lệ giải ngân đạt thấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc và xử lý kỷ luật phù hợp đối với người đứng đầu cơ quan, địa phương, đơn vị\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao về giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023.\n\n3.3. Các sở: Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương\n\n- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai, tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định dự án đầu tư,\r\n\nthiết kế dự toán, giấy phép xây dựng, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc\r\n\nphát sinh.\n\n3.4. Các cơ quan thanh tra,\r\n\nkiểm tra\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công, bảo đảm đúng mục\r\n\nđích; chất lượng và hiệu quả các công trình; tiết kiệm, chống lãng phí và tuân\r\n\nthủ đúng quy định của pháp luật.\n\n- Kịp thời chấn chỉnh và xử lý\r\n\ntheo quy định đối với những vi phạm trong lĩnh vực đầu tư công; công khai và\r\n\nlàm rõ trách nhiệm tổ chức, cá nhân gây chậm trễ trong việc tổ chức thực hiện,\r\n\nchậm giải ngân; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức,\r\n\ncá nhân, thiếu trách nhiệm, gây cản trở trong việc triển khai kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư công.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư và các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 là một trong những tiêu chí xét, đánh giá cán\r\n\nbộ công chức, viên chức trong năm 2023.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ XDCB tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đ/c Bí thư các huyện, TX, TP;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các chủ đầu tư;\r\n\n - Lưu: VT, 5.04.05.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Quang Ngời\n\n \n\n[1] Giá trị thu hồi tạm\r\n\nứng theo từng lần thanh toán thấp nhất theo nguyên tắc “Khối lượng nghiệm thu *\r\n\nTỷ lệ tạm ứng * 1,25” và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả\r\n\ntạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% hợp đồng.", + "id": 105574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105575.json b/contexts/context_105575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6056f57a617f49333bad7f1f3f4898e70a048ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_105575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3689-QD-BNN-TCLN-bai-bo-5115-QD-BNN-TCLN-quan-ly-san-xuat-dam-go-2014-2020-2016-322460.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3689-QD-BNN-TCLN-bai-bo-5115-QD-BNN-TCLN-quan-ly-san-xuat-dam-go-2014-2020-2016-322460", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3689/QĐ-BNN-TCLN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 5115/QĐ-BNN-TCLN NGÀY 01/12/2014 CỦA BỘ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ SẢN XUẤT DĂM\r\n\nGỖ GIAI ĐOẠN 2014-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Lâm nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 5115/QĐ-BNN-TCLN , ngày 01/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về phê duyệt Phương án Quản lý sản xuất dăm gỗ giai đoạn\r\n\n2014-2020.\n\nĐiều 2.\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chỉ đạo rà soát, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất dăm gỗ\r\n\ntrên địa bàn theo đúng Quy hoạch Phát triển công nghiệp chế biến gỗ của địa\r\n\nphương đã được phê duyệt và đảm bảo nhu cầu nguyên liệu ổn định trong quá trình\r\n\nsản xuất.\n\n2. Giao Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng\r\n\nphương án quản lý sản xuất dăm gỗ đáp ứng mục tiêu tái cơ cấu ngành lâm nghiệp,\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo đúng pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp\r\n\nvà các quy định hiện hành của Nhà nước, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;\n\nChánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TP, CT, TC, KHĐT; KH&CN; TN&MT;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các Cục, Vụ: Chế biến NLT sản và nghề muối; KH; TC; PC; KHCN; TTTH và TK;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các hội, hiệp hội chế biến gỗ;\r\n\n - Lưu: VT, TCLN (120 bản).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n", + "id": 105575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105576.json b/contexts/context_105576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f0edf73fe203923e60037b777f1ecc167014a92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-61-2017-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-xac-dinh-gia-dat-tinh-tien-su-dung-Ha-Nam-374041.aspx", + "name": "Quyet-dinh-61-2017-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-xac-dinh-gia-dat-tinh-tien-su-dung-Ha-Nam-374041", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 61/2017/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 19 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TÍNH TIỀN SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ Quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá\n\nđất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể theo các khu vực:\n\na) Khu vực thành phố Phủ Lý: 1,3\n\nb) Khu vực thị trấn, trục đường giao\r\n\nthông Quốc lộ, trục đường giao thông Tỉnh lộ: 1,2\n\nc) Khu vực nông thôn: 1,1\n\n2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác\r\n\nđịnh giá đất cụ thể đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của\r\n\nthửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính\r\n\ntheo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng áp dụng trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện\r\n\ntích đất ở vượt hạn mức.\n\nĐiều 2. Giá\r\n\nđất cụ thể để tính tiền sử dụng đất theo từng dự án như sau:\n\n1. Tổ chức cá nhân và hộ gia đình\r\n\nđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử\r\n\ndụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan xác định giá đất cụ thể theo từng dự án trình UBND tỉnh phê duyệt phương án giá đất cụ thể.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\nTrong quá trình thực hiện có biến\r\n\nđộng về giá đất theo quy định cần phải điều chỉnh hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất, UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính để chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ\r\n\nquan liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nNhững nội dung khác liên quan đến thu\r\n\ntiền sử dụng đất thực hiện theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nmột số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế quyết\r\n\nđịnh số 73/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Hà Nam V/v Quy định hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục thuế các huyện, thành phố; các tổ\r\n\nchức, hộ gia đình cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5\n\n- Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, các CV liên quan;\r\n\n - Phòng Công báo, tin học\r\n\n - Website Hà Nam;\r\n\n - Lưu: VT, KT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n\n\n", + "id": 105576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105577.json b/contexts/context_105577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cff0dce2a5ffa68f4650d154e39e6e546816676f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-09-2009-QD-UBND-quy-dinh-pham-vi-cac-khu-vuc-phai-xin-giay-phep-xay-dung-doi-voi-tram-thu-phat-song-thong-tin-di-dong-tinh-Kien-Giang-95590.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2009-QD-UBND-quy-dinh-pham-vi-cac-khu-vuc-phai-xin-giay-phep-xay-dung-doi-voi-tram-thu", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 09/2009/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 13 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI CÁC KHU VỰC\r\n\nPHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của\r\n\nBộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây\r\n\ndựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số\r\n\n424/TTr-STTTT ngày 05 tháng 12 năm 2008 về việc quyết định ban hành Quy định phạm\r\n\nvi các khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với trạm thu, phát sóng thông\r\n\ntin di động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi các khu vực phải xin giấy phép\r\n\nxây dựng đối với trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\ncho Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông; Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Xây\r\n\ndựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp viễn thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHẠM VI CÁC KHU VỰC PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY\r\n\nDỰNG ĐỐI VỚI TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH VỀ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 1. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2\n\n1. Toàn bộ ranh\r\n\ngiới diện tích đất thị trấn, thị xã, thành phố; các đô thị mới trên địa bàn tỉnh\r\n\nđã được phê duyệt quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng;\n\n2. Khu cụm công\r\n\nnghiệp; khu du lịch; khu kinh tế và các khu chức năng khác ngoài đô thị đã được\r\n\nphê duyệt quy hoạch xây dựng; các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn đã được\r\n\nphê duyệt quy hoạch xây dựng;\n\n3. Khu vực vành\r\n\nđai sân bay quốc tế Dương Tơ;\n\n4. Khu vực vành\r\n\nđai sân bay Rạch Giá;\n\n5. Trong phạm\r\n\nvi 200m tính từ tim đường sang hai bên lề đường, dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh\r\n\nlộ, huyện lộ;\n\n6. Trong phạm\r\n\nvi 200m kể từ ranh giới trụ sở Ủy ban nhân dân xã;\n\n7. Trong phạm\r\n\nvi 200m kể từ ranh giới đối với các khu bảo tồn di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh;\n\n8. Trong phạm\r\n\nvi 200m kể từ ranh giới đối với các vườn hoa; đài tưởng niệm; nghĩa trang liệt\r\n\nsĩ; công viên; quảng trường; công trình quảng cáo; các khu du lịch;\n\n9. Cách 200m\r\n\ntrong toàn bộ khu vực, vành đai các vị trí khu an ninh, quân sự;\n\n10. Khu vực có\r\n\nđộ cao từ bình độ 20 trở lên gồm các xã thuộc huyện Kiên Lương, Hòn đất, Phú Quốc,\r\n\nKiên Hải và thị xã Hà Tiên;\n\n11. Chỉ cấp\r\n\nphép xây dựng đối với các trạm BTS cách ranh giới trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố từ 200 mét trở lên.\n\nĐiều 2. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài khu vực phải\r\n\nxin giấy phép xây dựng.\n\nCác trạm BTS loại\r\n\n2 khi xây dựng, lắp đặt ở ngoài khu vực tại Điều 1 của Quy định này thì chủ đầu\r\n\ntư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đảm bảo các điều kiện như sau:\n\n1. Có văn bản\r\n\nchấp thuận của Sở Thông tin và Truyền thông về vị trí, địa điểm lắp đặt;\n\n2. Đáp ứng các\r\n\nđiều kiện tại khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 3. Yêu cầu tuân thủ theo quy hoạch\n\n1. Doanh nghiệp\r\n\nphải báo cáo kế hoạch dự kiến xây dựng, lắp đặt trạm BTS trong năm trên địa bàn\r\n\ntỉnh về Sở Thông tin và Truyền thông. Thời gian báo cáo trong tháng 10 năm trước\r\n\ncủa năm kế hoạch;\n\n2. Cơ quan cấp\r\n\nphép xây dựng chỉ cấp phép xây dựng khi chủ đầu tư có văn bản chấp thuận của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông về vị trí, địa điểm xây dựng, lắp đặt trạm BTS.\n\nĐiều 4. Yêu cầu dùng chung cơ sở hạ tầng thông tin\n\n1. Đối với trạm\r\n\nBTS loại 1 phải cam kết cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động\r\n\nsử dụng chung cơ sở hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten) nhưng không được quá bốn\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n2. Đối với trạm\r\n\nBTS loại 2 phải cam kết cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động\r\n\nsử dụng chung cơ sở hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten) nhưng không được quá hai\r\n\ndoanh nghiệp đối với loại ăng ten dây co và không được quá ba doanh nghiệp đối\r\n\nvới loại ăng ten tự đứng.\n\nĐiều 5. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng\n\n1. Văn bản chấp\r\n\nthuận của Sở Thông tin và Truyền thông về vị trí, địa điểm xây dựng, lắp đặt;\n\n2. Các hồ sơ\r\n\ntheo quy định tại điểm 1.1 (đối với trạm BTS loại 1) và điểm 1.2 (đối với trạm\r\n\nBTS loại 2), khoản 1, Mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 6. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng\n\n1. Nội dung giấy\r\n\nphép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục số 3; đối với trạm\r\n\nBTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD\r\n\n- BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng:\n\n2.1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cấp phép các trạm BTS gồm:\n\n- Trạm BTS thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng đã được thẩm định thiết kế cơ sở;\n\n- Trạm BTS trên\r\n\ncác trục đường phố chính đô thị được ban hành theo Quyết định số 1714/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;\n\n2.2. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các trạm\r\n\nBTS nêu tại điểm 2.1, khoản 2, Điều này; trừ các công trình thuộc địa bàn huyện\r\n\nPhú Quốc.\n\n2.3. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép xây dựng tất cả các trạm BTS\r\n\ncòn lại thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại\r\n\nđiểm 2.1, khoản 2, Điều này.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Xác định vị\r\n\ntrí xây dựng, lắp đặt các trạm BTS sao cho phù hợp quy hoạch ngành bưu chính,\r\n\nviễn thông và mỹ quan đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Có văn bản trả lời\r\n\n(chấp thuận hoặc không chấp thuận) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trạm BTS;\n\n2. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích,\r\n\nyêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS; hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\ntrong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng nhà trạm và cột ăng ten;\n\n3. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Cơ quan cấp phép xây dựng\n\n1. Thời gian là\r\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân đầu\r\n\ntư xây dựng trạm BTS;\n\n2. Gởi bản sao\r\n\ngiấy phép xây dựng cho Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý;\n\n3. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 9. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan\n\n1. Các tổ chức\r\n\nđầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm:\n\n1.1. Thực hiện\r\n\nđúng Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan;\n\n1.2. Phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di động\r\n\ntại địa phương;\n\n1.3. Tham gia\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm\r\n\nBTS;\n\n1.4. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng theo Quy định\r\n\nnày và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm\r\n\nthực hiện theo các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD - BTTTT\r\n\nngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 10. Trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị phản\r\n\nánh kịp thời về Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105578.json b/contexts/context_105578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad3d4b373f15dbce3e576be7a4be3845eca2106c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-10-2019-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-ve-cong-tac-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Phu-Yen-420707.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2019-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-ve-cong-tac-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Phu-Yen-420707", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2019/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày 12\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI\r\n\nBỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 120/2008/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ\r\n\nCÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh dân số năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh sửa đổi\r\n\nĐiều 10 của Pháp lệnh dân số năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp\r\n\nlệnh dân số;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nquản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 75/TTr-UBND\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nbãi bỏ Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Nghị\r\n\nquyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nPhú Yên về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 7 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n\n\n", + "id": 105578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105579.json b/contexts/context_105579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad72c2ef01df885eaf16afaf48ecae6194ab1d4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3600-QD-UBND-2011-gia-tieu-thu-nuoc-sach-sinh-hoat-Cam-Ranh-Khanh-Hoa-240616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3600-QD-UBND-2011-gia-tieu-thu-nuoc-sach-sinh-hoat-Cam-Ranh-Khanh-Hoa-240616", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3600/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 30 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC\r\n\nSẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAM RANH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nGiá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính\r\n\nphủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN\r\n\nngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch sinh hoạt;\n\nTheo đề nghị của Công ty cổ phần đô thị Cam Ranh\r\n\ntại Tờ trình số 288/TTr.CTĐT ngày 08/12/2011 và ý kiến của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 4327/TTr-STC ngày 26/12/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch do Công ty cổ phần Đô thị Cam Ranh sản xuất, cung cấp trên địa bàn\r\n\nthành phố Cam Ranh với một số chỉ tiêu chính như sau:\n\na) Chỉ tiêu sản lượng nước và tỷ lệ nước hao hụt\n\nNhà máy nước\n\nSản lượng nước\r\n\n sản xuất (m³)\n\nSản lượng nước\r\n\n thương phẩm (m3)\n\nTỷ lệ nước hao\r\n\n hụt (%)\n\nNhà máy cũ công suất 6.000 m3/ngày đêm\n\n2.160.000\n\n1.620.000\n\n25\n\nNhà máy mới công suất 10.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n2.520.000\n\n2.066.000\n\n18\n\nb) Giá thành bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng): 6.587 đồng/m3 \n\nc) Tỷ lệ lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch: 03% (ba phần trăm) trên vốn chủ sở hữu.\n\nĐiều 2. Quy định biểu giá tiêu thụ nước sạch\r\n\ndùng cho sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cam Ranh như sau:\n\nCác mức sử dụng\r\n\n nước sạch sinh hoạt\n\nĐơn giá (đồng/m3)\n\nSinh hoạt 1: Đến 05m3/người/tháng\n\n5.300\n\nSinh hoạt 2: Trên 5m3 đến 10m3/người/tháng\n\n6.500\n\nSinh hoạt 3: Trên 10m3 đến 15m3/người/tháng\n\n7.600\n\nSinh hoạt 4: Trên 15m3/người/tháng\n\n9.500\n\nBiểu giá trên đây chưa bao gồm: Thuế giá trị gia\r\n\ntăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\nĐiều 3. Công ty cổ phần Đô thị Cam Ranh chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục\r\n\nđích sử dụng khác (ngoài mục đích sử dụng sinh hoạt) theo phương án giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Thực hiện đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với\r\n\nkhách hàng sử dụng nước, bao gồm đồng hồ đo nước theo phương án giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ kỳ hóa đơn thu tiền nước tháng 01/2012 và thay thế Quyết định số\r\n\n1037/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn Thị xã Cam Ranh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giám\r\n\nđốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND thành phố Cam Ranh; Tổng giám đốc\r\n\nCông ty cổ phần Đô thị Cam Ranh; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Lưu: VT, HB, HP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Sơn Hải\n\n", + "id": 105579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10558.json b/contexts/context_10558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d45fe25528d305e82239f72856e07b92ca5850a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-118-2009-QD-TTg-sua-doi-Quyet-dinh-144-2006-QD-TTg-95433.aspx", + "name": "Quyet-dinh-118-2009-QD-TTg-sua-doi-Quyet-dinh-144-2006-QD-TTg-95433", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 118/2009/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n144/2006/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG\r\n\nHỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi\r\n\nchung:\n\nThay thế tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2000 trong Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg bằng tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008.\n\nTrường hợp tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 được soát xét, thay đổi và được cơ quan có thẩm quyền công bố thì áp\r\n\ndụng theo phiên bản mới.\n\n2. Sửa đổi Điều\r\n\n2 như sau:\n\n“Điều 2. Đối tượng áp dụng \n\n1. Quyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước sau đây:\n\na) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ.\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương (dưới đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (dưới đây viết tắt là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện).\n\nc) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện việc xây dựng và áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính cho cá nhân, tổ chức.\n\nĐối với các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh có hoạt động liên quan đến giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho công dân, tổ chức dân sự phải thực hiện việc xây dựng và\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động này.\n\n3. Khuyến khích Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Trường hợp\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng thì phải thực hiện theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng\r\n\nvà công bố”.\n\n3. Sửa đổi Điều\r\n\n4 như sau:\n\n“Điều 4. Kế hoạch và tiến độ thực\r\n\nhiện \n\n1. Kế hoạch thực hiện:\n\na) Đối với các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thì tiếp tục áp dụng\r\n\nvà duy trì hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng.\n\nb) Đối với cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước đã được phê duyệt kế hoạch và đang triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng trước ngày 30 tháng 9 năm 2009 thì tiếp tục thực hiện.\n\nc) Đối với các trường hợp còn lại\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ thực hiện việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ncho cá nhân, tổ chức. Danh mục các thủ tục hành chính phải áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng căn cứ vào kết quả của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (dưới đây\r\n\nviết tắt là Đề án 30).\n\nCác cơ quan ngành dọc đóng tại địa\r\n\nphương trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện\r\n\nviệc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng\r\n\nvà công bố.\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện việc xây dựng,\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ xây dựng và công bố.\n\nd) Xây dựng và công bố mô hình\r\n\nkhung hệ thống quản lý chất lượng:\n\nMô hình khung hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng bao gồm hệ thống văn bản, danh mục các thủ tục hành chính, quy trình xử\r\n\nlý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nTrên cơ sở kết quả của Đề án 30, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ xây dựng mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho từng\r\n\nloại hình cơ quan hành chính tại địa phương, hoàn thành và công bố trước ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2010.\n\nTrên cơ sở kết quả của Đề án 30,\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có hệ thống cơ quan ngành dọc\r\n\nđóng tại địa phương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng mô hình\r\n\nkhung hệ thống quản lý chất lượng cho từng loại hình cơ quan ngành dọc đóng tại\r\n\nđịa phương, hoàn thành và công bố trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.\n\nđ) Căn cứ mô hình khung hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng được quy định tại điểm d khoản này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành việc rà soát tình hình\r\n\nthực hiện, lập và phê duyệt kế hoạch triển khai đối với các cơ quan chưa triển\r\n\nkhai áp dụng; mở rộng lĩnh vực áp dụng đối với cơ quan quy định tại các điểm a,\r\n\nb khoản này, nhằm bảo đảm tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Kế hoạch phải được phê duyệt trước\r\n\nngày 31 tháng 03 năm 2011 và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung,\r\n\ntheo dõi và phối hợp thực hiện.\n\n2. Tiến độ thực hiện:\n\na) Căn cứ kết quả của Đề án 30, các\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đến ngày 31 tháng 12 năm 2012,\r\n\nphải hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với\r\n\ntoàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ\r\n\nchức.\n\nb) Các cơ quan ngành dọc đóng tại địa\r\n\nphương trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đến ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2012, phải hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng theo mô hình khung do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ xây dựng và công bố.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; đến ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2013, phải hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố”.\n\n4. Sửa đổi Điều\r\n\n10 như sau:\n\n“Điều 10. Nhiệm vụ của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Xác định việc xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng là một nội dung bắt buộc của công tác cải cách hành\r\n\nchính và là tiêu chí để xem xét, quyết định việc thi đua, khen thưởng hàng năm\r\n\nđối với các cơ quan hành chính; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Tổ chức triển khai việc xây dựng\r\n\nvà áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Quyết định này.\n\nb) Thực hiện việc kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc; hoạt động tư vấn, đánh giá của các tổ chức tư vấn, tổ\r\n\nchức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện việc tư vấn,\r\n\nđánh giá tại cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, giao một đơn vị trực thuộc chủ trì giúp việc triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định này. Đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Lập kế hoạch triển khai xây dựng\r\n\nvà áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc,\r\n\ntrình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\nphê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung, theo dõi và phối\r\n\nhợp thực hiện.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ xây dựng mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho từng loại\r\n\nhình cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công bố (trường hợp Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có hệ thống cơ quan ngành dọc đóng tại địa\r\n\nphương).\n\nc) Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, dự trù kinh phí triển khai thực hiện Quyết định này, trình Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt.\n\nd) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các\r\n\nlớp đào tạo, nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho Lãnh đạo Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nđ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến\r\n\nđộ triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\ne) Báo cáo cơ quan cấp trên và Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ để xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn,\r\n\nchuyên gia đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một\r\n\nđơn vị trực thuộc chủ trì giúp việc triển khai thực hiện Quyết định này. Đơn vị\r\n\nchủ trì là Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là\r\n\nđơn vị tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ:\n\nCăn cứ tình hình thực tế xây dựng\r\n\nvà áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthành phố, căn cứ mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, lập kế hoạch\r\n\ntriển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan,\r\n\nđơn vị trên địa bàn tỉnh, thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung, theo dõi và phối\r\n\nhợp thực hiện.\n\nTrên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, phối hợp với Sở Tài chính các tỉnh, thành phố hướng dẫn cơ quan, đơn vị\r\n\ndự trù kinh phí thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; tổng\r\n\nhợp và dự trù kinh phí cho các hoạt động liên quan đảm bảo thực hiện kế hoạch,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ\r\n\ntriển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan,\r\n\nđơn vị trên địa bàn tỉnh, thành phố theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nb) Nhiệm vụ của Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng:\n\nCăn cứ mô hình khung hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng, phổ biến, hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng.\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp\r\n\nđào tạo, nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho Lãnh đạo tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\nGiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n\nBáo cáo cơ quan cấp trên và Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ để xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của cơ quan, đơn\r\n\nvị trên địa bàn tỉnh, thành phố, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia\r\n\ntư vấn, chuyên gia đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n5. Triển khai công tác tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động liên quan đến Quyết định\r\n\nnày, nâng cao nhận thức về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ, ngành, địa phương.\n\n6. Định kỳ tháng 6, tháng 12 hàng\r\n\nnăm và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng của các cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ, ngành, địa phương, gửi\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”\n\n5. Sửa đổi Điều\r\n\n11 như sau:\n\n“Điều 11. Nhiệm vụ của Bộ Tài\r\n\nchính \n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ nghiên cứu, sửa đổi nội dung hướng dẫn công tác quản lý tài chính\r\n\nđối với việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước phù hợp với tình hình thực tế và các quy định tại Quyết định\r\n\nnày.”\n\n6. Sửa đổi Điều\r\n\n12 như sau:\n\n“Điều 12. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ \n\n1. Ban hành và triển khai thực hiện\r\n\ncác quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\n2. Quy định các nội dung đào tạo kiến\r\n\nthức về quản lý hành chính nhà nước cho chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá\r\n\nvà quản lý hoạt động này.\n\n3. Quy định chi tiết các điều kiện\r\n\nhoạt động đối với tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên\r\n\ngia đánh giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 của Quyết định\r\n\nsố 144/2006/QĐ-TTg và quy định việc cấp thẻ cho các chuyên gia tư vấn, chuyên\r\n\ngia đánh giá đủ điều kiện.\n\n4. Phối hợp với các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch triển\r\n\nkhai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Quyết định\r\n\nnày; tổng hợp chung, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện theo kế\r\n\nhoạch tại các Bộ, ngành, địa phương.\n\n5. Trên cơ sở kết quả của Đề án 30,\r\n\ntiến hành khảo sát việc xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước tại 05 địa phương để nghiên cứu, xây dựng mô hình\r\n\nkhung hệ thống quản lý chất lượng đối với từng loại hình cơ quan hành chính địa\r\n\nphương và quy định nội dung công việc cần thuê tư vấn, nội dung công việc cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước tự thực hiện.\n\n6. Phối hợp với Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động liên quan đến\r\n\nQuyết định này, nâng cao nhận thức về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào\r\n\nhoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong cả nước.\n\n7. Hướng dẫn các đơn vị chủ trì,\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố tự đào tạo cán bộ, công\r\n\nchức và sử dụng cán bộ, công chức đủ năng lực để tiến hành hoạt động kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động tư vấn, đánh giá của các tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận,\r\n\nchuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá; hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng trong cơ quan hành chính nhà nước.\n\n8. Kiểm tra, giám sát hoạt động xây\r\n\ndựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước; hoạt động tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng, kịp thời chấn chỉnh,\r\n\nxử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n\n9. Định kỳ tháng 6, tháng 12 hàng\r\n\nnăm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng, kiến nghị chủ trương, biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả của\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước; tổ chức hội\r\n\nnghị sơ kết, hội nghị tổng kết tình hình triển khai thực hiện”.\n\n7. Sửa đổi Điều\r\n\n13 như sau:\n\n“Điều 13. Nhiệm vụ của Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị là đối tượng thực hiện việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải\r\n\nthiện hệ thống quản lý chất lượng \n\n1. Xác định việc xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị là một nội dung\r\n\nbắt buộc của chương trình cải cách hành chính. Nghiên cứu, áp dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào hoạt động xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.\n\n2. Bảo đảm toàn bộ hoạt động liên\r\n\nquan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức được áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng; triển khai áp dụng đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động\r\n\nkhác của cơ quan, đơn vị nếu xét thấy cần thiết.\n\n3. Kiểm soát quá trình xây dựng và\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng; chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả của\r\n\nviệc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, đơn vị.\n\n4. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, dự trù kinh phí đối với hoạt động xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng tại cơ quan, đơn vị.\n\n5. Tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức\r\n\nvề hệ thống quản lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức”.\n\n8. Bãi bỏ các\r\n\nĐiều 14, 15.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2009.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 10558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105580.json b/contexts/context_105580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6119f5f77f963815f177acfe8632d877f97976e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-232-QD-TTg-2019-quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-Van-Don-2040-2050-408162.aspx", + "name": "Quyet-dinh-232-QD-TTg-2019-quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-Van-Don-2040-2050-408162", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 232/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ VÂN\r\n\nĐỒN ĐẾN NĂM 2040, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy\r\n\nhoạch xây dựng; Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội\r\n\ndung chính sau:\n\n1. Phạm vi, ranh giới:\n\nPhạm vi lập quy hoạch khoảng 2.171,33\r\n\nkm2 bao gồm diện tích tự nhiên của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, trong đó diện\r\n\ntích đất tự nhiên khoảng 581,83 km2, diện tích vùng biển khoảng 1.589,5 km2.\n\n2. Thời hạn quy hoạch:\n\nGiai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai\r\n\nđoạn dài hạn đến năm 2040, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.\n\n3. Mục tiêu quy hoạch:\n\n- Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn phù hợp\r\n\nvới chiến lược phát triển biển Việt Nam, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội\r\n\nKhu kinh tế Vân Đồn và các định hướng của tỉnh Quảng Ninh;\n\n- Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn trở\r\n\nthành một trong những vùng động lực phát triển kinh tế của Việt Nam, nằm trong\r\n\nnhóm dẫn đầu về thành phố đáng sống của khu vực châu Á - Thái Bình Dương; trung\r\n\ntâm kinh tế năng động, tập trung vào du lịch, sản xuất sản phẩm cao cấp và dịch\r\n\nvụ; trung tâm kinh doanh thương mại quốc tế của khu vực;\n\n- Phấn đấu là thành phố hiện đại,\r\n\nthông minh; một nơi hấp dẫn để mọi người đến sinh sống, làm việc và vui chơi\r\n\nhòa hợp với thiên nhiên; đảm bảo môi trường sạch dựa trên nền tảng ứng dụng\r\n\ncông nghệ xanh thân thiện với môi trường;\n\n- Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn trở\r\n\nthành khu vực phòng thủ vững chắc nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và\r\n\ntoàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm lợi ích quốc gia, giữ vững ổn định chính trị và trật\r\n\ntự, an toàn xã hội;\n\n- Làm cơ sở pháp lý để triển khai các\r\n\nquy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng và các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng thuộc Khu kinh tế.\n\n4. Tính chất:\n\n- Là khu kinh tế biển đa ngành, đa\r\n\nlĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp,\r\n\ndịch vụ tổng hợp; là cửa ngõ giao thương quốc tế để tạo ra những sản phẩm độc\r\n\nđáo, khác biệt, hiện đại với chất lượng cao, có thương hiệu và khả năng cạnh\r\n\ntranh quốc tế;\n\n- Là đô thị biển đảo xanh, hiện đại\r\n\nvà thông minh, bền vững;\n\n- Là khu vực có vị trí quan trọng về\r\n\nan ninh quốc phòng.\n\n5. Dự báo sơ bộ phát\r\n\ntriển:\n\n- Dự báo sơ bộ quy mô dân số: Đến năm\r\n\n2030 khoảng 140.000 - 200.000 người; đến năm 2040 khoảng 300.000 - 500.000 người.\r\n\nDự báo phát triển khách du lịch: Đến năm 2030 khoảng 2,5 triệu lượt khách; đến\r\n\nnăm 2040 khoảng 6,0 - 9,5 triệu lượt khách.\n\n- Dự báo đất xây dựng đến năm 2040:\r\n\nTrong đó đất công nghiệp, dịch vụ logistic khoảng 1.500 - 2.000 ha; đất xây dựng\r\n\ncác khu chức năng đô thị khoảng 4.000 - 6.000 ha; đất dịch vụ du lịch khoảng\r\n\n5.000 - 8.000 ha.\n\n(Dự báo quy mô đất đai và dân số sẽ\r\n\nđược cụ thể hóa trong quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch).\n\n- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật áp\r\n\ndụng vào phát triển đô thị và các khu chức năng khác về nguyên tắc dựa trên các\r\n\ntiêu chuẩn đô thị loại II. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc\r\n\ntế một cách phù hợp để đưa vào nghiên cứu trong đồ án, làm tiền đề xây dựng Khu\r\n\nkinh tế Vân Đồn phát triển theo mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh.\n\n(Các chỉ tiêu cụ thể sẽ xác định\r\n\ntrong giai đoạn nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung).\n\n6. Yêu cầu về nội\r\n\ndung nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn:\n\nTrên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố\r\n\nhợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009,\r\n\nđánh giá các định hướng chiến lược của quốc gia và tỉnh Quảng Ninh đối với khu\r\n\nvực Vân Đồn nhằm khai thác phát triển tối ưu các quỹ đất, tiềm năng phát triển\r\n\ntừng khu vực; đề xuất các khu chức năng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hợp\r\n\nlý cho khu kinh tế.\n\nNội dung nghiên cứu thực hiện theo\r\n\nquy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, Nghị định\r\n\nsố 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về Quy hoạch xây dựng và làm rõ một số nội dung sau:\n\na) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện\r\n\ntrạng\n\n- Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự\r\n\nnhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh\r\n\nthái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của Khu kinh tế Vân Đồn và các\r\n\nkhu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu kinh tế. Đánh giá\r\n\nchi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận\r\n\nlợi và cấm xây dựng.\n\n- Đánh giá tình hình phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh\r\n\nvà khu kinh tế Vân Đồn, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực\r\n\nchủ yếu.\n\n- Hiện trạng dân cư, lao động, việc\r\n\nlàm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (05\r\n\nnăm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư\r\n\n(đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.\n\n- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và\r\n\nkhông gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch;\r\n\nphân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất,\r\n\ncảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển.\n\n- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn\r\n\nKhu kinh tế. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để\r\n\nđáp ứng Khu kinh tế xanh, hiện đại, thông minh.\n\n- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát\r\n\nnước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm\r\n\nvi nghiên cứu lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật Khu kinh tế để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.\n\n- Đánh giá tình hình triển khai, thực\r\n\nhiện Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn từ năm 2009 đến nay; đánh giá\r\n\nhiện hạng đầu tư và phát triển Khu kinh tế theo quy hoạch, các đồ án quy hoạch\r\n\nvà dự án đầu tư có liên quan đã được phê duyệt. Đánh giá sự phù hợp của các quy\r\n\nhoạch, dự án đang và dự kiến đầu tư.\n\n- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất\r\n\ncác vấn đề cần giải quyết và những nội dung quy hoạch năm 2009 cần điều chỉnh;\r\n\nxác định các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở hướng tới mục tiêu phát triển\r\n\nnhanh và bền vững.\n\nb) Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế,\r\n\ntiềm năng và động lực phát triển\n\nPhân tích vai trò, vị thế Khu kinh tế\r\n\nVân Đồn trong mối quan hệ với khu vực và quốc tế, mối liên hệ với Hạ Long, Cẩm\r\n\nPhả, Móng Cái về dịch vụ, du lịch; mối quan hệ với Hải Phòng, Hà Nội về dịch vụ,\r\n\nhạ tầng và nguồn nhân lực; mối quan hệ với các trọng điểm phát triển khác của\r\n\nvùng và quốc gia để xác định các tiềm năng, lợi thế phát triển, các mối quan hệ\r\n\nhợp tác phát triển và xác định các động lực phát triển, lựa chọn các ngành kinh\r\n\ntế mũi nhọn theo từng giai đoạn, tạo sức lan tỏa của Khu kinh tế Vân Đồn.\n\nc) Định hướng phát triển không gian\n\nNghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý\r\n\ncác định hướng của Quy hoạch chung 2009 và các quy hoạch ngành có liên quan;\r\n\ntrên cơ sở địa hình cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc\r\n\nthù, nghiên cứu, đề xuất cấu trúc phát triển không gian và cơ cấu phân khu chức\r\n\nnăng cho Khu kinh tế trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý linh hoạt\r\n\ntrong liên kết chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, xác định các vùng\r\n\nphát triển như:\n\n- Khu vực phía Tây đảo Cái Bầu (thuộc\r\n\ncác xã Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên) với lợi thế của sân bay Vân Đồn, đường\r\n\ncao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, định hướng phát triển các chức năng: Khu\r\n\nthương mại tự do, sản xuất công nghệ cao, dịch vụ hậu cần và đô thị; với quy mô\r\n\nđất xây dựng khoảng 6.000 ha.\n\n- Khu vực phía Bắc đảo Cái Bầu (thuộc\r\n\ncác xã Vạn Yên - Đài Xuyên) gắn với khai thác phát triển cảng biển Vạn Hoa, Mũi\r\n\nChùa, đường trục chính phía Bắc, nối với quốc lộ 4D; hướng phát triển các chức\r\n\nnăng: Đô thị phức hợp, dịch vụ du lịch, sản xuất công nghiệp, cảng biển; với\r\n\nquy mô đất xây dựng khoảng 5.000 ha.\n\n- Khu vực phía Đông và Nam đảo Cái Bầu\r\n\n(thuộc các xã Đông Xá, Hạ Long, Vạn Yên và thị trấn Cái Rồng), hướng phát triển\r\n\ncác chức năng: Trung tâm tài chính quốc tế và dịch vụ du lịch chất lượng cao, dịch\r\n\nvụ văn hóa sáng tạo, vui chơi giải trí; với quy mô đất xây dựng khoảng 5.000\r\n\nha.\n\n- Khu vực phía Đông quần đảo Vân Hải\r\n\ngồm các đảo Trà Bản, Minh Châu - Quan Lạn, Ngọc Vừng, Phượng Hoàng, Vạn Cảnh định\r\n\nhướng khai thác phát triển các khu du lịch biển cao cấp.\n\n- Khu vực các đảo thuộc hệ thống vườn\r\n\nquốc gia Bái Tử Long được ưu tiên bảo tồn, hạn chế hoạt động xây dựng, khai\r\n\nthác cho các mục tiêu sinh thái.\n\nd) Định hướng quy hoạch sử dụng đất\r\n\ntoàn khu và các phân khu chức năng theo các giai đoạn phát triển\n\n- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho\r\n\ncác khu chức năng và các hạng mục công trình chính theo cấu trúc và phân khu đã\r\n\nlựa chọn. Thiết lập ranh giới cho các khu chức năng: Khu vực hành chính, dịch vụ,\r\n\ndu lịch và các hạng mục trọng tâm khác...\n\n- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý và kiểm soát phát triển. Đề xuất điều chỉnh bổ sung thêm hoặc\r\n\nbố trí lại các hạng mục công trình được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết đã\r\n\nphê duyệt nếu cần thiết.\n\n- Xác định ranh giới, quỹ đất các khu\r\n\nvực lấn biển, các khu vực bảo tồn tự nhiên, khai thác vùng bờ phục vụ sản xuất\r\n\nvà du lịch, đất dự trữ phát triển… trên cơ sở phân bố hài hòa, đảm bảo được cảnh\r\n\nquan, thuận lợi khi triển khai thực hiện và bảo đảm tuân thủ các chỉ đạo của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, các quy định pháp luật.\n\nđ) Đề xuất định hướng phát triển kiến\r\n\ntrúc cảnh quan và thiết kế đô thị\n\n- Đề xuất bố cục không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan cho toàn bộ khu kinh tế và phân vùng chức năng cụ thể.\n\n+ Nghiên cứu định hướng phát triển hệ\r\n\nthống hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội: Khu công nghiệp, trung tâm hành chính, dịch\r\n\nvụ thương mại, tài chính, du lịch, giáo dục và y tế, thể dục thể thao, các\r\n\nkhông gian mở, hệ thống cây xanh, công viên, quảng trường... theo hướng chất lượng\r\n\ncao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân, du khách và lao động tại khu\r\n\nkinh tế, phù hợp với đặc điểm biển đảo của Vân Đồn. Xác định vị trí, quy mô các\r\n\ncông trình hạ tầng kinh tế - xã hội.\n\n+ Nghiên cứu tổ chức không gian kết nối\r\n\ngiữa khu vực đô thị sân bay Vân Đồn, đô thị dịch vụ Cái Rồng, khu vực Bắc Cái Bầu\r\n\nvà quần đảo Vân Hải.\n\n+ Nghiên cứu tổ chức không gian khu vực\r\n\nchính tại đô thị sân bay Vân Đồn, đô thị dịch vụ Cái Rồng, khu vực Bắc Cái Bầu\r\n\nvà các khu du lịch tại đảo Quan Lạn, Ngọc Vừng... và các khu chức năng khác.\n\n+ Không gian sinh thái biển đảo; các\r\n\ntrục không gian cảnh quan trục kết nối với đường đối ngoại, sân bay…\n\n+ Nghiên cứu thiết kế đô thị tổng thể\r\n\nbao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng\r\n\ncảnh quan không gian mở; các điểm trọng tâm mang tính biểu tượng của quốc gia,\r\n\ncủa khu kinh tế, các cửa kiểm soát tại cửa ngõ khu kinh tế.\n\n- Xác định các giải pháp kiểm soát,\r\n\nquản lý và quy định cho từng khu vực phát triển. Đề xuất tổ chức hệ thống cây\r\n\nxanh mặt nước trong các khu vực xây dựng với các khu vực tự nhiên trong khu\r\n\nkinh tế.\n\ne) Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế\r\n\nxã hội\n\nĐịnh hướng quy hoạch phát triển hệ thống\r\n\ncông trình hạ tầng kinh tế xã hội bao gồm: công nghiệp, dịch vụ, du lịch, trụ sở\r\n\nlàm việc, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao,... đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của khu kinh tế và vùng lân cận theo các giai đoạn\r\n\nphát triển.\n\nĐịnh hướng quy hoạch bố trí các khu vực\r\n\nphục vụ sản xuất, nghiên cứu sáng tạo, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục tại\r\n\nkhu vực phía Tây và Bắc đảo Cái Bầu để đáp ứng nhu cầu sử dụng chung của Khu\r\n\nkinh tế và các khu vực lân cận. Bố trí các chức năng dịch vụ hỗ trợ du lịch,\r\n\ntài chính và dịch vụ văn hóa sáng tạo tại khu vực phía Đông đảo Cái Bầu để hỗ\r\n\ntrợ phát triển dịch vụ du lịch.\n\nQuy hoạch phát triển hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng kinh tế xã hội theo hướng chất lượng cao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của\r\n\nngười dân, du khách và lao động tại Khu kinh tế, phù hợp với đặc điểm biển đảo\r\n\ncủa Vân Đồn.\n\ng) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật\n\n- Về hệ thống giao thông\n\nƯu tiên phát triển mạng lưới giao\r\n\nthông kết nối đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội\r\n\nvới giao thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường\r\n\nhàng không đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của khu kinh tế, đặc biệt\r\n\nlà với khu vực sân bay Vân Đồn và các cảng biển dự kiến.\n\nQuy hoạch phát triển hệ thống giao\r\n\nthông công cộng, giao thông sạch và giao thông đường thủy kết nối các đảo, hệ\r\n\nthống giao thông tỉnh trong khu kinh tế để phù hợp với đặc điểm biển đảo của\r\n\nkhu vực. Quy hoạch phân loại, phân cấp các tuyến giao thông và đề xuất các giải\r\n\npháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ. Đề xuất mạng lưới và các công\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng hoạt động trong khu kinh tế cũng\r\n\nnhư kết nối với các khu vực khác, các vùng lân cận. Xác định vị trí quy mô, số\r\n\nlượng các công trình đầu mối giao thông.\n\n- Về chuẩn bị kỹ thuật\n\nRà soát, xác định cao độ khống chế\r\n\ncho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển\r\n\ndâng. Chọn mô hình hệ thống thoát nước mưa, xác định các lưu vực thoát nước\r\n\nchính, kết cấu mạng lưới cống và mương trong khu vực xây dựng tập trung của khu\r\n\nkinh tế.\n\n- Về quy hoạch cấp nước\n\nXác định chi tiêu và nhu cầu dùng nước;\r\n\nquy hoạch nguồn cấp nước, nghiên cứu bổ sung nguồn cấp nước mặt từ Cẩm Phả,\r\n\nTiên Yên để cấp nước cho các khu vực đảo thuộc Khu kinh tế Vân Đồn; đề xuất các\r\n\ngiải pháp xây dựng công trình cấp nước.\n\n- Về quy hoạch cấp điện, chiếu sáng\n\nXác định chi tiêu, nhu cầu sử dụng điện;\r\n\nlựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự\r\n\nkiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và\r\n\nđề xuất giải pháp cho chiếu sáng. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng\r\n\nsạch, năng lượng tái tạo thân thiện môi trường như điện gió, điện mặt trời\n\n- Về quy hoạch thông tin liên lạc\n\nĐịnh hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn\r\n\nquy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ\r\n\ntầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, phát triển khu kinh tế theo mô hình đô thị thông\r\n\nminh.\n\n- Về quy hoạch thoát nước thải, thu\r\n\ngom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang\n\nXác định chi tiêu và dự báo khối lượng\r\n\nthoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống\r\n\nthu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ.\n\nh) Đánh giá môi trường chiến lược\n\nNhận dạng và dự báo các tác động đến môi\r\n\ntrường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra. Khoanh định các\r\n\nvùng bảo vệ thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo\r\n\ntồn... khu vực bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng\r\n\nkhói bụi, khí độc hại, tiếng ồn...\n\nĐề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường,\r\n\nkhắc phục ô nhiễm và các yếu tố tác động môi trường trong quá trình xây dựng,\r\n\nchú trọng giải pháp kiểm soát ô nhiễm về môi trường biển với các giải pháp về ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững.\n\ni) Đề xuất các chương trình, dự án ưu\r\n\ntiên và nguồn lực thực hiện\n\nPhân kỳ tổ chức thực hiện và xác định\r\n\nmục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự\r\n\nbáo nguồn lực thực hiện. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ\r\n\nmôi trường đợt đầu. Đề xuất các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực\r\n\nhiện.\n\nk) Yêu cầu khác\n\n- Việc lập quy hoạch xây dựng cần chú\r\n\ntrọng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh;\n\n- Đề xuất quy định quản lý quy hoạch\r\n\nphù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan và yêu\r\n\ncầu thực tế.\n\n7. Thành phần hồ sơ\n\nThành phần hồ sơ và nội dung đồ án thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nChính phủ và các quy định pháp luật về quy hoạch và xây dựng.\n\n8. Tổ chức thực hiện\n\nThời gian lập quy hoạch không quá 12\r\n\ntháng sau khi Nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không kể\r\n\nthời gian chờ thẩm định, phê duyệt.\n\nTrách nhiệm các cơ quan liên quan:\n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.\n\n- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh bố trí nguồn vốn, phê duyệt tổng dự toán chi phí lập quy hoạch; phối hợp với\r\n\ncác bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng,\r\n\n các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công\r\n\n Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng;\n\n- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng\r\n\n Ninh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ: TH, KTTH, QHĐP,\r\n\n KGVX, NN, NC;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2b). PC\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nTrịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 105580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105581.json b/contexts/context_105581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4b26eb97bff74facfc9323315659c07f9bf39d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-449-QD-UBND-2014-du-an-Quy-hoach-tong-the-bo-tri-dan-cu-Bac-Kan-2011-2015-318988.aspx", + "name": "Quyet-dinh-449-QD-UBND-2014-du-an-Quy-hoach-tong-the-bo-tri-dan-cu-Bac-Kan-2011-2015-318988", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 449/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 04\r\n\n tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ BỐ TRÍ DÂN CƯ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số\r\n\n112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07/2/2007 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\n04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư\r\n\ncác vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu\r\n\nvà rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố\r\n\ntrí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tập giá quy hoạch nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BNN ngày\r\n\n27/03/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày\r\n\n27/12/2009 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối\r\n\nvới 61 huyện nghèo;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Văn bản số 2391/UBND-TH1 ngày 20/8/2009 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Kạn về việc chủ trương lập Dự án quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư\r\n\ntỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1525/QĐ-UBND ngày 23/7/2010\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương và khái dự án Quy hoạch tổng\r\n\nthể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 01/TTr-SNN ngày 06/01/2012, kèm theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định dự\r\n\nán Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn ngày 08/9/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với\r\n\ncác nội dung chính như sau:\n\n1. Tên Dự án: \n\nQuy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai\r\n\nđoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020.\n\n2. Địa điểm: \n\nTại các huyện, thị xã trong tỉnh Bắc Kạn.\n\n3. Nội dung của Dự án\n\n3.1. Sự cần thiết, mục tiêu của dự án\n\n3.1.1. Sự cần thiết:\n\nDo điều kiện thời tiết trong những năm gần đây có\r\n\nnhững diễn biến hết sức phức tạp lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra thường\r\n\nxuyên làm ảnh hưởng đến tính mạng và đời sống của nhân dân trong tỉnh, nhất là\r\n\nđồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa. Nhiều điểm dân cư ở những vùng có nguy cơ\r\n\ncao về thiên tai như: sạt lở bờ sông, lở núi, lũ quét, lũ ống... hoặc ở những\r\n\nnơi đặc biệt khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu đất, thiếu nước. Để phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và ổn định đời sống cho đồng bào ở các vùng nêu trên, cần thiết\r\n\nphải có quy hoạch tổng thể bố trí, sắp xếp lại dân cư các vùng thiên tai, vùng\r\n\nđặc biệt khó khăn... cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.\n\n3.1.2. Mục tiêu:\n\n- Mục tiêu tổng quát: đến năm 2015 cơ bản hoàn\r\n\nthành việc bố trí sắp xếp, ổn định lại dân cư ở những nơi cần bố trí sắp xếp để\r\n\nổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; hạn chế đến mức\r\n\nthấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,\r\n\ngóp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc\r\n\nphòng.\n\n- Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên\r\n\nxây dựng các dự án tại các điểm dân cư có nguy cơ cao về thiên tai cần đầu tư\r\n\nxây dựng các điểm dân cư mới tập trung. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng các dự\r\n\nán bố trí, ổn định dân cư tiếp theo để đảm bảo:\n\n+ Bố trí, sắp xếp ổn định cho 2.926 hộ dân trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh theo các hình thức bố trí: Tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ.\n\n+ Tăng cường cải tạo đất bằng cách kết hợp các biện\r\n\npháp kỹ thuật, thâm canh tăng vụ nhằm nâng cao giá trị, sản lượng cây trồng khu\r\n\ntái định cư.\n\n+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ trong khu\r\n\ndân cư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và đời sống các hộ được bố trí ổn định dân\r\n\ncư.\n\n+ Hỗ trợ phát triển sản xuất tiến tới ổn định đời sống\r\n\ndân cư khu tái định cư.\n\n3.2. Phương án bố trí quy hoạch\n\n3.2.1. Đối tượng:\n\nĐối tượng thực hiện là các hộ sống ở vùng có nguy\r\n\ncơ cao về thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn, vùng quá khó khăn dễ xảy ra tình\r\n\ntrạng di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, vùng bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt của rừng đặc dụng. Cụ thể:\n\n- Đối tượng nằm trong vùng thiên tai: 828 hộ.\n\n- Đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn: 1.608 hộ.\n\n- Đối tượng di cư tự do: 142 hộ.\n\n- Đối tượng thuộc khu rừng đặc dụng: 348 hộ.\n\n3.2.2. Địa bàn và hình thức bố trí dân cư:\n\nĐịa bàn bố trí dân cư phải đủ điều kiện về đất đai\r\n\nđể phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; có đủ nguồn nước phục vụ sinh\r\n\nhoạt, sản xuất và thuận lợi về giao thông. Qua điều tra thu thập số liệu và\r\n\ntrên cơ sở thống nhất với UBND huyện, thị xã và các xã xác định được địa bàn tỉnh\r\n\ncần bố trí cho 96 xã của 07 huyện và 01 thị xã.\n\nĐối với các điểm tái định cư, di dân xen ghép được\r\n\nbố trí chủ yếu dưới hình thức nội thôn, nội xã.\n\n3.3. Quy hoạch sử dụng đất vùng dự án đến năm\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2020\n\n- Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án: 140.000 ha.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Đất nông nghiệp: 94.486 ha chiếm 67,49% diện tích\r\n\ntự nhiên.\n\n+ Đất phi nông nghiệp: 16.492 ha chiếm 11,78% diện\r\n\ntích tự nhiên.\n\n+ Đất chưa sử dụng: 29.022 ha chiếm 20,73% diện\r\n\ntích tự nhiên.\n\n- Hình thức bố trí theo kết quả điều tra, khảo sát\r\n\ncủa các xã tại các huyện, thị xã (có thăm dò nguyện vọng của nhân dân) và tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng. Giai đoạn 2011 - 2020 cần bố\r\n\ntrí cho 2.926 hộ có nhu cầu cần phải di chuyển và sắp xếp lại theo hình thức\r\n\nnhư sau:\n\n+ Giai đoạn 2011 - 2015: Bố trí tái định cư, xen\r\n\nghép dân cư và ổn định dân cư tại chỗ: 1.320 hộ.\n\n+ Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ổn định dân cư tại\r\n\nchỗ và bố trí dân cư tập trung: 1.606 hộ.\n\n3.4. Quy mô đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nvùng dự án đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020\n\n- Đầu tư hỗ trợ di dân trong tỉnh: Di dân nội vùng\r\n\nvà di dân xen ghép 1.839 hộ.\n\n- Đầu tư phát triển sản xuất: Khai hoang, tạo nương cho 1.839 hộ; phân bón, giống\r\n\ncây, dụng cụ sản xuất cho 1.462 hộ; đào tạo nghề cho 2.926 hộ.\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: San lấp nền nhà\r\n\nkhu dân cư cho 1.839 hộ; đền bù giải phóng mặt bằng 491 ha; xây dựng công trình\r\n\ngiao thông 74 km; xây dựng 01 công trình thoát\r\n\nnước; xây dựng công trình thủy lợi (phòng chống thiên tai) 10 công trình; xây dựng\r\n\n41 công trình nước sinh hoạt; xây dựng 05 lớp học mầm non; xây dựng công trình\r\n\nđiện (đường 35 kv là 5 km; đường 0,4 kv là 71 km và 30 trạm biến áp); xây dựng\r\n\n03 công trình nhà văn hóa.\n\n4. Khái toán vốn đầu tư\n\n4.1. Tổng vốn đầu tư: 269.134.000.000,\r\n\nđồng (Hai trăm sáu mươi chín tỷ, một trăm ba mươi tư triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\n4.1.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng và bồi thường đền\r\n\nbù (nguồn vốn đầu tư phát triển):\n\n- Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng:\n\n211.868.000.000 đồng\n\n+ San lấp nền nhà khu dân cư:\n\n18.730.000.000 đồng\n\n+ Giao thông:\n\n130.300.000.000 đồng\n\n+ Thủy lợi:\n\n29.000.000.000 đồng\n\n+ Hệ thống thoát\r\n\n nước:\n\n200.000.000 đồng\n\n+ Nước sinh hoạt:\n\n15.900.000.000 đồng\n\n+ Lớp học:\n\n1.050.000.000 đồng\n\n+ Điện:\n\n15.428.000.000 đồng\n\n+ Nhà văn hóa:\n\n1.260.000.000 đồng\n\n- Chi phí bồi thường đền bù:\n\n19.628.000.000 đồng\n\n4.1.2. Hỗ trợ di chuyển và phát triển sản xuất\r\n\n(nguồn vốn sự nghiệp kinh tế): 37.638.000.000 đồng\n\n- Hỗ trợ di chuyển:\n\n18.710.000.000 đồng\n\n- Hỗ trợ phát triển sản xuất:\n\n18.928.000.000 đồng\n\n+ Khai hoang tạo nương:\n\n7.304.000.000 đồng\n\n+ Phân bón, giống cây trồng ...:\n\n7.219.000.000 đồng\n\n+ Đào tạo nghề:\n\n4.405.000.000 đồng\n\n4.2. Phân chia nguồn vốn đầu tư: Ngân\r\n\nsách Trung ương cấp, ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình khác và\r\n\nnhân dân đóng góp.\n\nTổng vốn đầu tư:\n\n269.134.000.000 triệu\r\n\n đồng\n\n- Nguồn vốn Trung ương cấp (theo Chương trình 193\r\n\n và các nguồn vốn khác):\n\n246.477.000.000 đồng\n\n+ Vốn đầu tư phát triển:\n\n223.362.000.000 đồng\n\n+ Vốn Sự nghiệp kinh tế:\n\n23.115.000.000 đồng\n\n- Ngân sách địa phương, lồng ghép các Chương\r\n\n trình khác và nhân dân đóng góp:\n\n22.658.000.000 đồng\n\n4.3. Phân kỳ vốn đầu tư:\n\n* Giai đoạn 2011 - 2015:\n\n166.207.000.000 đồng\n\n- Nguồn vốn trung ương cấp chương trình 193 và\r\n\n các nguồn vốn khác:\n\n154.126.000.000 đồng\n\n+ Vốn đầu tư phát triển:\n\n138.862.000.000 đồng\n\n+ Vốn Sự nghiệp kinh tế:\n\n15.264.000.000 đồng\n\n- Nguồn vốn ĐP và lồng ghép các CT khác:\n\n12.080.000.000 đồng\n\n* Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n102.928.000.000 đồng\n\n- Nguồn vốn Trung ương:\n\n92.350.000.000 đồng\n\n+ Vốn đầu tư phát triển:\n\n84.499.000.000 đồng\n\n+ Vốn Sự nghiệp kinh tế:\n\n7.851.000.000 đồng\n\n- Nguồn vốn ĐP và lồng ghép các CT khác:\n\n10.578.000.000 đồng\n\n4.4. Tiến độ đầu tư\n\n- Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung thực hiện các dự\r\n\nán bố trí dân cư các vùng bị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai (vùng bị sạt lở đất,\r\n\nđá lăn, vùng lũ quét, lũ ống) và vùng đặc biệt khó khăn.\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục thực hiện các dự\r\n\nán bố trí dân cư các vùng bị ảnh hưởng của thiên tai (vùng bị sạt lở đất, đá\r\n\nlăn, vùng lũ quét, lũ ống và vùng đặc biệt khó khăn); các hộ trong rừng đặc dụng,\r\n\nrừng phòng hộ còn lại của dự án.\n\n5. Các giải pháp thực hiện\n\n5.1. Giải pháp về địa bàn: Qua điều\r\n\ntra khảo sát đã xác định được các địa bàn bố trí, sắp xếp dân cư có đủ điều kiện\r\n\nvề đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, có đủ nguồn nước phục\r\n\nvụ sinh hoạt và sản xuất, thuận lợi về giao thông. Đối với các điểm tái định cư\r\n\nvà di dân xen ghép được bố trí chủ yếu dưới\r\n\nhình thức nội thôn, nội xã.\n\n5.2. Giải pháp về chính sách\n\n5.2.1. Chính sách đất đai:\n\nCăn cứ theo quy định của Luật đất đai hiện hành.\r\n\nKhai thác tối đa diện tích đất có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp đưa vào sử\r\n\ndụng. Thực hiện linh hoạt chính sách chuyển đổi đất trong nhân dân, cộng đồng.\r\n\nTiến hành thu hồi các diện tích đất có khả năng canh tác sản xuất nông nghiệp của\r\n\ncác nông, lâm trường, các tổ chức cá nhân đã nhận đất nhưng không sử dụng hoặc\r\n\nsử dụng kém hiệu quả.\n\n5.2.2. Chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình:\n\nChính sách hỗ trợ cho hộ gia đình thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 và Quyết định số\r\n\n78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2009 của Chính phủ áp dụng cho huyện nghèo trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n5.2.3. Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất:\n\nĐầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ công cụ\r\n\nphục vụ sản xuất chế biến, hỗ trợ khôi phục phát triển các ngành nghề ở nông\r\n\nthôn, hỗ trợ đào tạo cán bộ, đào tạo nguồn lực, nâng cao dân trí cộng đồng.\n\n5.2.4. Chính sách đào tạo nguồn lực:\n\nĐối tượng trong vùng dự án đều là đối tượng đặc biệt\r\n\nkhó khăn hoặc sinh sống ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, cơ sở vật\r\n\nchất thiếu thốn, đời sống tinh thần còn nghèo nàn. Để tạo ra nguồn nhân lực vững\r\n\nchắc thì ngoài việc hỗ trợ ban đầu cần tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức của\r\n\nngười dân; thường xuyên tổ chức những buổi giới thiệu mô hình sản xuất cũng như\r\n\ntham quan học tập các địa phương có phong trào mạnh trong phát triển sản xuất\r\n\nvà đời sống.\n\n5.3. Giải pháp về hạ tầng\n\n- Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu tái định cư.\n\n- San gạt mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư.\n\n- Khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập\r\n\ntrung).\n\n- Xây dựng đường giao thông (nội vùng dự án và nối\r\n\nđiểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất).\n\n- Xây dựng hệ thống thủy lợi nhỏ phục vụ cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp của nhân dân vùng dự án. Chủ yếu là xây dựng trên nền kênh mương đã\r\n\ncó sẵn, đầu tư nạo vét và kiên cố hóa kênh mương.\n\n- Xây dựng các công trình cho trường, lớp học bậc\r\n\ntrung học cơ sở, mẫu giáo, nhà trẻ.\n\n- Xây dựng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt tập\r\n\ntrung cho cụm dân cư.\n\n- Công trình điện phục vụ nhu cầu về cấp điện.\n\n- Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực\r\n\ntế.\n\n6. Cơ chế quản lý quy hoạch, dự\r\n\nán\n\n- Cơ quan chủ quản quy hoạch tổng thể và các dự án\r\n\nbố trí dân cư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Cơ quan quản lý Quy hoạch và các dự án bố trí dân\r\n\ncư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Kạn.\n\n- Cơ quan chủ đầu tư thực hiện các dự án bố trí dân\r\n\ncư: Chi cục Phát triển nông thôn Bắc Kạn; UBND các huyện, thị xã.\n\n- Các Sở, ban ngành trong tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư để chỉ đạo, quản lý Quy hoạch và các dự\r\n\nán đầu tư.\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\n7.1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính và các Sở, ban ngành liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng kế\r\n\nhoạch bố trí dân cư hàng năm để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở bố\r\n\ntrí vốn cho Chương trình bố trí dân cư;\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện bố trí dân\r\n\ncư theo kế hoạch hàng năm để thực hiện mục tiêu của Chương trình bố trí dân cư;\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan\r\n\nkiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình bố trí dân cư của các địa phương\r\n\nđảm bảo đúng mục tiêu, đúng chế độ, chính sách hiện hành.\n\n- Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm\r\n\ncông bố, thông báo công khai về quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020.\n\n7.2. Sở kế hoạch và đầu tư\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở tài chính, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT cân đối bố trí vốn cho Chương trình bố trí dân cư để thực hiện kế hoạch\r\n\nhàng năm;\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra việc\r\n\nbố trí kế hoạch chi tiêu và bố trí vốn của các địa phương trong việc thực hiện\r\n\nChương trình bố trí dân cư theo kế hoạch đã được giao hàng năm.\n\n7.3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT trong việc bố trí vốn cho Chương trình bố trí dân cư theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm;\n\n- Phối hợp với sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra việc\r\n\nbố trí, giải ngân nguồn vốn của các địa phương trong việc thực hiện Chương\r\n\ntrình bố trí dân cư theo kế hoạch đã được giao hàng năm.\n\n7.4. Sở Xây dựng\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý tốt\r\n\ncông tác quy hoạch bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch chung của\r\n\ntỉnh.\n\n7.5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng quản\r\n\nlý và bố trí quỹ đất đai phù hợp, hiệu quả cho việc triển khai, thực hiện các dự\r\n\nán bố trí dân cư trên địa bàn theo quy hoạch.\n\n7.6. Các Sở, ngành khác\n\nTheo chức năng nhiệm vụ được giao có kế hoạch phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các địa phương thực hiện tốt các nội\r\n\ndung của Quy hoạch này.\n\n7.7. Ủy ban nhân dân các huyện, xã\n\nChỉ đạo các ngành, chính quyền địa phương cơ sở phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các tổ chức quần chúng, tổ chức xã hội tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân tự nguyện tham gia dự án. Phối hợp với các xã trong việc thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách hỗ trợ cho các hộ tái định cư và lựa chọn hạng mục công trình,\r\n\ngiám sát thực hiện đầu tư, phát huy quy chế dân chủ để thực hiện dự án đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\nĐiều 2. Các ông bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2 (t/hiện);\r\n\n - Bộ NN&PTNT (b/cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/cáo);\r\n\n - Đoàn ĐBQH;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH-NLN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Đường\n\n\n\n", + "id": 105581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105582.json b/contexts/context_105582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18a096229341d6c09497d2d8771d4f90bb0cf9a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-355-QD-BNN-XD-nam-2014-thanh-lap-To-chuyen-gia-ky-thuat-danh-gia-du-an-thuy-loi-Ha-Tinh-222448.aspx", + "name": "Quyet-dinh-355-QD-BNN-XD-nam-2014-thanh-lap-To-chuyen-gia-ky-thuat-danh-gia-du-an-thuy-loi-Ha-Tinh-2", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 355/QĐ-BNN-XD\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP TỔ CHUYÊN GIA KỸ THUẬT ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ DIỄN BIẾN LÒNG DẪN\r\n\nKHE TRÍ, DỰ ÁN HỆ THỐNG THỦY LỢI NGÀN TRƯƠI - CẨM TRANG, TỈNH HÀ TĨNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ các Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình; số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ các Quyết định: số 2919/QĐ-BNN-XD ngày\r\n\n24/9/2008, số 424/QĐ-BNN-XD ngày 25/02/2010, số 2195/QĐ-BNN-XD ngày 22/9/2011,\r\n\nsố 1493/QĐ-BNN-XD ngày 22/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê\r\n\nduyệt dự án đầu tư và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng; số\r\n\n683/QĐ-BNN-XD ngày 01/4/2013 phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở hạng mục đập\r\n\nchính, đập phụ và tràn xả lũ, Cụm công trình đầu mối Hệ thống thủy lợi Ngàn\r\n\nTrươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng\r\n\ncông trình tại Báo cáo số 227/BC-XD-TĐ ngày 28/02/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Tổ chuyên gia kỹ thuật để\r\n\nđánh giá kết quả nghiên cứu về diễn biến lòng dẫn Khe Trí, dự án Hệ thống thủy\r\n\nlợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh (gọi tắt là Tổ chuyên gia) gồm các\r\n\nthành viên sau:\n\n1. GS.TS Phạm Ngọc Quý (Tổ trưởng);\n\n2. GS.TS Hà Văn Khối: chuyên gia thủy văn, thủy lực\r\n\n(thành viên);\n\n3. PGS.TS Nguyễn Cảnh Thái: chuyên gia thủy công\r\n\n(thành viên);\n\n4. PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ: chuyên gia chỉnh trị sông\r\n\n(thành viên);\n\n5. PGS Trần Xuân Thái: chuyên gia chỉnh trị sông\r\n\n(thành viên);\n\n6. TS Nguyễn Mai Đăng: chuyên gia về mô hình toán\r\n\n(thành viên);\n\n7. KSCC Trần Ngọc Lai: chuyên gia thủy công (thành\r\n\nviên);\n\n8. KSCC Bùi Khôi Hùng: chuyên gia địa chất (thành\r\n\nviên).\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia:\n\nGiúp Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 4 (chủ\r\n\nđầu tư) đánh giá kết quả nghiên cứu, tính toán bằng mô hình toán về diễn biến\r\n\nxói lở lòng dẫn Khe Trí do tư vấn thực hiện, đưa ra những cảnh báo và có giải\r\n\npháp xử lý cần thiết để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng xấu do dòng chảy gây ra cho\r\n\nhạ du Khe Trí trong quá trình thi công và vận hành tràn xả lũ. Trong quá trình\r\n\nthực hiện Tổ có thể mời thêm các chuyên gia có kinh nghiệm tham gia (nếu cần).\n\nBáo cáo tình hình, kết quả công việc cho Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và chủ đầu tư.\n\nTổ chuyên gia tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\nĐiều 3. Kinh phí hoạt động:\n\nKinh phí hoạt động của Tổ chuyên gia lấy từ nguồn\r\n\n“chi phí thuê chuyên gia” trong tổng mức đầu tư, nếu thiếu được phép sử dụng\r\n\ntrong kinh phí dự phòng của dự án. Tổ chuyên gia xây dựng đề cương, dự toán thực\r\n\nhiện công việc trình chủ đầu tư phê duyệt và ký hợp đồng triển khai theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 4. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo\r\n\nđúng chức năng nhiệm vụ được giao; tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương-dự\r\n\ntoán, ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi\r\n\n4, Tổ chuyên gia và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, XD (8 b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 105582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105583.json b/contexts/context_105583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5faf3f0a89a98f959ecca77e3178ed2843aae80 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-153-2009-QD-UBND-cong-khai-quan-ly-su-dung-tai-san-Nha-nuoc-tai-co-quan-Nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-103902.aspx", + "name": "Quyet-dinh-153-2009-QD-UBND-cong-khai-quan-ly-su-dung-tai-san-Nha-nuoc-tai-co-quan-Nha-nuoc-don-vi-s", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 153/2009/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG\r\n\nLẬP VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2004; \r\n\nCăn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc ban hành quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\r\n\ntại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn mẫu biểu thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và báo cáo\r\n\nsố liệu tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2302/TTr-STC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2009, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công khai quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\ntổ chức được giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\r\n\ngồm 4 Chương 14 Điều. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành. \n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ\r\n\nSỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước\n\n1. Đối tượng áp dụng: cơ quan\r\n\nNhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -\r\n\nnghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được giao quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước.\n\nViệc công khai đối với tài sản\r\n\nNhà nước thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, tài sản Nhà nước tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị lực lượng vũ trang thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định\r\n\nriêng của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Phạm vi áp dụng: việc công\r\n\nkhai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định này thực hiện đối với các\r\n\nloại tài sản sau: nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, phương tiện đi lại,\r\n\ntài sản được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo quy định của Nhà nước\r\n\nvề chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách, có nguồn\r\n\ngốc ngân sách; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật, được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nquản lý, sử dụng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc công khai\n\nCung cấp đầy đủ, kịp thời, chính\r\n\nxác các thông tin về quản lý, sử dụng tài sản phải công khai, phù hợp với từng\r\n\nđối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định\r\n\ntại Điều 3 của Quy định này.\n\nĐiều 3. Hình thức công khai\n\nViệc công khai quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản theo quy định của Quy định này được thực hiện thông qua các hình thức sau:\n\n1. Công bố trong các kỳ họp\r\n\nthường niên hoặc hội nghị cán bộ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. \n\n2. Phát hành ấn phẩm.\n\n3. Niêm yết công khai tại trụ sở\r\n\nlàm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n4. Thông báo bằng văn bản đến\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n5. Đưa lên trang thông tin điện\r\n\ntử.\n\n6. Thông báo trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG KHAI QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 4. Công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức xây dựng và công bố công khai quy chế về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\n2. Thời điểm công khai các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày quy\r\n\nchế nói trên có hiệu lực thi hành. \n\n3. Hình thức công khai: niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; công bố trong kỳ\r\n\nhọp thường niên hoặc hội nghị cán bộ công chức của cơ quan, đơn vị, tổ chức. \n\nĐiều 5. Công khai kinh phí, kế hoạch đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản\r\n\nNhà nước\n\n1. Căn cứ vào dự toán ngân sách\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở,\r\n\nngành công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản\r\n\nNhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nđược giao dự toán thực hiện đầu tư mua sắm, trang bị tài sản Nhà nước phải thực\r\n\nhiện công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư,\r\n\nmua sắm, trang bị tài sản Nhà nước và kết quả thực hiện của đơn vị mình theo\r\n\nmẫu biểu số 01 đính kèm Quy định này.\n\n3. Thời điểm công khai các quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày dự toán\r\n\nkinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thời điểm\r\n\ncông khai các quy định tại khoản 2 Điều này chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể\r\n\ntừ ngày việc mua sắm, trang bị tài sản Nhà nước hoàn thành.\n\n4. Hình thức công khai: niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; công bố trong các\r\n\nkỳ họp thường niên hoặc hội nghị cán bộ công chức của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\r\n\nĐiều 6. Công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nđược giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện công khai: số\r\n\nlượng, giá trị tài sản Nhà nước (bao gồm nguyên giá và giá trị còn lại) được\r\n\ngiao, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng đối với những loại tài sản thuộc phạm\r\n\nvi quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy định này theo mẫu biểu số 02A đính kèm\r\n\nQuy định này.\n\n2. Các đơn vị, tổ chức được phép\r\n\ncho thuê tài sản Nhà nước phải thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài\r\n\nsản, phương thức cho thuê và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho\r\n\nthuê tài sản Nhà nước theo mẫu biểu số 02B đính kèm Quy định này. \n\n3. Trường hợp được người bán,\r\n\nngười cung cấp trả hoa hồng, chiết khấu hàng bán hoặc khuyến mãi thì phải thực\r\n\nhiện thông báo công khai việc nhận và xử lý các khoản này theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Các nội dung công khai quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 điều này phải được công khai định kỳ hằng năm, chậm\r\n\nnhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.\n\n5. Hình thức công khai: niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nĐiều 7. Công khai việc điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các\r\n\nhình thức chuyển đổi sở hữu khác đối với tài sản Nhà nước\n\nĐịnh kỳ hằng năm, chậm nhất sau\r\n\n30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nđược giao trực tiếp quản lý tài sản phải thông báo công khai số lượng, chủng\r\n\nloại và giá trị tài sản điều chuyển, nhận điều chuyển, tài sản thanh lý, tài\r\n\nsản bán, chuyển nhượng, tài sản tiêu hủy, tài sản phải chuyển đổi hình thức sở\r\n\nhữu cũng như công khai các khoản thu và các chi phí liên quan theo chế độ quy\r\n\nđịnh theo mẫu biểu số 03 đính kèm Quy định này.\n\nHình thức công khai: niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nĐiều 8. Công khai việc quản lý, sử dụng các tài sản được viện trợ, quà\r\n\nbiếu, tặng cho và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước\n\nTrong thời gian 30 (ba mươi)\r\n\nngày kể từ ngày tiếp nhận tài sản từ nguồn viện trợ, biếu, tặng cho, cơ quan,\r\n\nđơn vị được nhận viện trợ, quà biếu, tặng cho phải công khai quyết định xử lý\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền và phương án sử dụng tài sản tại đơn vị mình và báo\r\n\ncáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định theo biểu mẫu số 04 đính kèm Quy\r\n\nđịnh này.\n\nHình thức công khai: công bố\r\n\ntrong kỳ họp định kỳ của cơ quan, đơn vị, tổ chức và niêm yết công khai tại trụ\r\n\nsở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG KHAI QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 9. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai và tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản Nhà nước\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nđược giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước định kỳ hằng năm chậm\r\n\nnhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải gửi báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị\r\n\nmình đến cơ quan tài chính cùng cấp và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên. \n\n2. Căn cứ vào nội dung báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức; trong phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, các sở, ngành tổng hợp báo cáo gởi về Sở Tài chính chậm nhất sau 45 (bốn\r\n\nmươi lăm) ngày (không áp dụng đối với tài sản là phương tiện đi lại) kể từ ngày\r\n\nkết thúc năm dương lịch.\n\nNội dung báo cáo số liệu về tình\r\n\nhình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện như sau:\n\n- Đối với báo cáo số liệu về\r\n\ntình hình quản lý sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác (xe ôtô) tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực\r\n\nhiện theo mẫu biểu số 05A đính kèm Quy định này. Thực hiện định kỳ vào ngày 30\r\n\ntháng 5 và 30 tháng 11 hằng năm;\n\n- Đối với báo cáo số liệu về\r\n\ntình hình quản lý sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện theo mẫu biểu số 05B đính\r\n\nkèm Quy định này;\n\n- Đối với báo cáo số liệu về\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng các tài sản Nhà nước khác được thực hiện khi có yêu\r\n\ncầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nBáo cáo tình hình thực hiện công\r\n\nkhai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được chi tiết theo các nội dung phải\r\n\nthực hiện công khai theo quy định, đánh giá tình hình thực hiện công khai tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý và kèm theo các mẫu biểu\r\n\ncông khai theo quy định tại Quy định này.\n\n3. Căn cứ nội dung báo cáo của\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ngành, Sở Tài chính tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện công khai về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi quản lý đối với tài sản là trụ sở làm việc, phương tiện đi lại và tài\r\n\nsản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị\r\n\ntài sản gửi Bộ Tài chính trong thời gian chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày kể từ\r\n\nngày kết thúc năm dương lịch để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy\r\n\nđịnh.\n\nRiêng đối với báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, sử dụng xe ôtô phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được\r\n\nthực hiện định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hằng năm. \n\nĐiều 10. Kiểm tra và giám sát thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n2. Ủy ban Mặt trận tổ quốc các\r\n\ncấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị\r\n\nvà nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước theo các quy định tại Quy định này.\n\nĐiều 11. Chất vấn\n\n1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà\r\n\nnước theo các quy định của Quy định này có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị về các nội dung công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. \n\n2. Việc chất vấn được thực hiện\r\n\ntheo quy chế công khai, dân chủ ở cơ sở; quy định của pháp luật khiếu nại, tố\r\n\ncáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 12. Trả lời chất vấn\n\nNgười có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncông khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của Quy định này phải\r\n\ntrả lời chất vấn về các nội dung công khai cho người chất vấn chậm nhất không\r\n\nquá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. \n\nTrường hợp nội dung chất vấn\r\n\nphức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời được gia hạn thêm 15 (mười\r\n\nlăm) ngày song phải thông báo đến người chất vấn trong vòng 5 (năm) ngày kể từ\r\n\nkhi hết hạn lần đầu. \n\nViệc trả lời chất vấn phải được\r\n\nthực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc văn bản và gửi tới người chất vấn.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Xử lý vi phạm\n\nCơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân không thực hiện đúng những quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nNhà nước quy định tại Quy định này thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các cá\r\n\nnhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh tại Quy định này. \n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: \n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy định này;\n\n- Tổng hợp báo cáo tình hình\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm\r\n\nvi quản lý về Sở Tài chính theo quy định; \n\n- Phối hợp với Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan kịp thời xử lý, đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xử lý những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n3. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức hướng dẫn và theo dõi\r\n\ntriển khai thực hiện Quy định này;\n\n- Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh và tham mưu báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, các tổ chức, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.\n\n", + "id": 105583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105584.json b/contexts/context_105584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2827b2979991112efa9ebe3edc86f7d44f8ea007 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-329-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-So-NNNPTNT-Tra-Vinh-228855.aspx", + "name": "Quyet-dinh-329-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-So-NNNPTNT-Tra-Vinh-228855", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 329/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 18\r\n\n tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI\r\n\nVÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PTNT TỈNH TRÀ VINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n7/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố\r\n\nmới 05 (năm) thủ tục hành chính và sửa đổi, bổ sung 05 (năm) thủ\r\n\ntục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 1624/QĐ-UBND ngày 12/9/2012\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc công bố mới, sửa đổi, bổ sung thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT (kèm\r\n\ntheo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành chính công bố mới và sửa đổi, bổ\r\n\nsung).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nTư pháp, Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Sở - ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tâm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG BỐ MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPTNT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 329/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG BỐ MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực thủy sản\n\n01\n\nThủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n vệ sinh thú y thủy sản: (đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh\r\n\n doanh giống thủy sản mới hoặc đã xây dựng trước đây nhưng có thay đổi về thể\r\n\n tích, địa điểm, người phụ trách kỹ thuật)\n\nTTHC công bố mới\n\n02\n\nThủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ\r\n\n sinh thú y thủy sản: (đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanh\r\n\n giống thủy sản đăng ký kiểm tra lại)\n\nTTHC công bố mới\n\nLĩnh vực Nông nghiệp\n\n01\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nTTHC công bố mới\n\n02\n\nThủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nTTHC công bố mới\n\n03\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nTTHC công bố mới\n\nLĩnh vực Lâm nghiệp\n\n01\n\nĐề nghị cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt\n\nTTHC sửa đổi, bổ\r\n\n sung: căn cứ pháp lý thực hiện TTHC\n\n02\n\nĐề nghị cấp Sổ theo dõi nhập khẩu, xuất\r\n\n khẩu lâm sản\n\nTTHC sửa đổi,bổ sung:\r\n\n căn cứ pháp lý thực hiện TTHC\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n01\n\nThủ tục Đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước (đối với chủ\r\n\n cơ sở vận chuyển động vật thủy sản)\n\nTTHC sửa đổi, bổ\r\n\n sung: tên và hồ sơ đăng ký kiểm dịch\n\n02\n\nThủ tục Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm\r\n\n dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước (đối với động vật thủy\r\n\n sản tại địa phương)\n\nTTHC sửa đổi, bổ\r\n\n sung: tên TTHC\n\n03\n\nThủ tục Đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y thủy sản\n\nTTHC sửa đổi, bổ\r\n\n sung: yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục hành chính công bố mới\n\n* Lĩnh vực thủy sản:\n\n1. Thủ tục kiểm tra và cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (đối với cơ sở sản xuất, ương,\r\n\nthuần dưỡng, kinh doanh giống thủy sản mới hoặc đã xây dựng trước đây nhưng có\r\n\nthay đổi về thể tích, địa điểm, người phụ trách kỹ thuật)\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Quản lý Giống\r\n\nthủy sản thuộc Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh.\n\nBước 3: Cán bộ phòng Quản lý Giống thủy sản tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ\r\n\ntiếp nhận hẹn ngày kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì\r\n\nhướng dẫn bổ sung, làm lại.\n\nBước 4: Sau khi hoàn tất thủ tục kiểm tra\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản, cán bộ kiểm tra ra phiếu hẹn và cá nhân, tổ\r\n\nchức theo giấy hẹn đến phòng Quản lý Giống thủy sản nhận giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản. \n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước \n\nc) Hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú\r\n\ny thủy sản (theo mẫu Phụ lục 1). \n\n- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng nâng\r\n\ncấp, mở rộng trại sản xuất giống thủy sản (kèm theo Quyết định phê duyệt của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). \n\n- Bản sao có chứng thực bằng cấp chuyên môn\r\n\ntừ trung cấp nuôi trồng thủy sản trở lên hoặc chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ\r\n\nthuật sản xuất giống thủy sản do các viện, trường đại học, cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp.\n\n- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y\r\n\ncủa cơ sở (theo mẫu Phụ lục 2). \n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 (bộ)\n\nd)Thời hạn giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Trong\r\n\nphạm vi 10-12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\r\n\nCá nhân hoặc Tổ chức.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\nđịnh: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Trà Vinh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục\r\n\nNuôi trồng Thủy sản Trà Vinh.\n\n h) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận \n\nk) Lệ phí: \n\n * Đối với cơ sở sản xuất giống (tính theo công\r\n\nsuất cơ sở/năm):\n\n- Công suất đến 05 triệu con/năm: 170.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Từ 5 triệu đến 10 triệu con/năm: 255.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Từ 10 triệu đến 20 triệu con/năm: 339.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Trên 20 triệu con/năm: 468.500 (đ/lần)\n\n* Đối với cơ sở ương, thuần dưỡng kinh doanh\r\n\ngiống: 145.000 (đ/lần)\n\nl) Tên mẫu đơn, Mẫu tờ khai: đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn) \n\nm) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không \n\nn) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nviệc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthủy sản.\n\n- Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về quản lý một\r\n\nsố lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. \n\nB. Mẫu đơn, mẫu báo cáo thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n\n\nPHỤ LỤC 1. \n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM\r\n\nTRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA\r\n\nĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN\n\nKính gửi:\r\n\n..............……….…........……............................................\n\nHọ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện):\r\n\n.......…………….................……..........\n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n...............................................…..........……..............………....\n\nChứng minh nhân dân số: …………………… Cấp\r\n\nngày…..../…../….….. tại…………..…….\n\nĐiện thoại: ..............................\r\n\nFax: ............................ Email: ..………........……….\n\nĐịa điểm đăng ký kiểm tra:\n\nĐối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh:\n\nHình thức kiểm tra : lần đầu c lại c gia hạn c\n\nĐề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y đối với cơ sở:\n\n……………………………………………………………………………………..\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\nDự kiến thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động:\r\n\nngày.…….../…….../ …..….....\n\nTôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn\r\n\nđúng sự thật.\n\n\n\n\n\nĐăng ký tại\r\n\n ...........................................\n\nNgày .…...... tháng ....... năm ...........\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có )\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.\n\nMẪU BÁO CÁO TÓM TẮT\r\n\nVỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTÊN CƠ\r\n\n SỞ....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO CÁO TÓM TẮT VỀ\r\n\nĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ ......\n\n1. Hình\r\n\nthức hoạt động\n\n2. Vị\r\n\ntrí\n\n3. Tóm\r\n\ntắt về điều kiện cơ sở hạ tầng \n\na. Diện\r\n\ntích mặt bằng (m2):\n\nb. Diện tích\r\n\ntừng khu vực trong cơ sở:\n\nc. Khu\r\n\ncách ly kiểm dịch:\n\nd.\r\n\nSố lượng bể (ao..)\n\nSơ đồ thiết kế ao/ đầm nuôi hoặc bản\r\n\nmô tả thể hiện độ sâu, bờ ao, chất đất, có lót đáy hay không lót đáy… đảm bảo\r\n\nchống thẩm lậu ra môi trường bên ngoài và nước tràn bờ khi mưa to.\n\nđ. Hệ thống cấp/thoát nước \n\nBiện pháp xử lý chất thải, nước thải\r\n\nđảm bảo chất thải, nước thải được xử lý mầm bệnh không lây nhiễm sang các vùng\r\n\nnuôi khác. \n\ne. Nguồn nước cấp:\n\n4. Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương\r\n\ntiện vận chuyển sử dụng trong quá trình nuôi/sản xuất/kinh doanh\n\n5.\r\n\nNhân lực:\n\n-\r\n\nSố người: cán bộ kỹ thuật công nhân\n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật\n\n-\r\n\nĐã tham dự lớp tập huấn nào về lĩnh vực cơ sở đang thực hiện\n\n6.\r\n\nCác biện pháp bảo vệ người và động vật từ bên ngoài \n\n7.\r\n\nHệ thống lưu trữ hồ sơ của cơ sở\n\n-\r\n\nSổ nhật ký ghi chép: có c không c\n\n+Quá\r\n\ntrình chăm sóc, quản lý sức khỏe ĐVTS, kết quả theo dõi môi trường\n\n+\r\n\nSử dụng thuốc, hóa chất trong hoạt động NTTS\n\nChúng\r\n\ntôi xin cam đoan các nội dung trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai chúng tôi\r\n\nxin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n(Lưu\r\n\ný, Tùy từng mô hình sản xuất hoặc kinh doanh thủy sản để điều chỉnh nội dung\r\n\nbáo cáo cho phù hợp)\n\n\n\n\n\nChủ cơ sở\n\nKý tên, đóng dấu (nếu có) \n\n\n\n2.\r\n\nThủ tục kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanh giống thủy sản đăng ký kiểm\r\n\ntra lại)\n\nA. Nội\r\n\ndung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Quản lý Giống\r\n\nthủy sản thuộc Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh.\n\nBước 3: Cán bộ phòng Quản lý Giống thủy sản\r\n\ntiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:\n\n- Trường hợp, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ\r\n\ntiếp nhận hẹn ngày kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì\r\n\nhướng dẫn bổ sung, làm lại.\n\nBước 4: Sau khi hoàn tất thủ tục kiểm tra\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản, cán bộ kiểm tra ra phiếu hẹn, cá nhân, tổ\r\n\nchức theo giấy hẹn đến phòng Quản lý Giống thủy sản nhận giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước \n\nc) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n* Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh\r\n\ndoanh giống thủy sản đăng ký kiểm tra lại:\n\n- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú\r\n\ny thủy sản (theo mẫu Phụ lục 1).\n\n- Báo cáo khắc phục sai lỗi về vệ sinh thú y\r\n\nđã ghi trong biên bản kiểm tra.\n\n* Đối với\r\n\ntrường hợp cơ sở tạm ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc trước thời hạn\r\n\nhết hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản ít nhất 15\r\n\nngày, chủ cơ sở phải gửi một bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền, hồ sơ\r\n\nbao gồm:\n\n- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú\r\n\ny thủy sản (theo mẫu Phụ lục 1).\r\n\n- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y\r\n\ncủa cơ sở (theo mẫu Phụ lục 2).\r\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính: Trong\r\n\nphạm vi 10-12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\r\n\nCá nhân hoặc Tổ chức.\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy\r\n\nđịnh: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Trà Vinh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục\r\n\nNuôi trồng Thủy sản Trà Vinh.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận.\n\nk) Lệ phí: \n\n* Đối với cơ sở sản xuất giống (tính theo công\r\n\nsuất cơ sở/năm):\n\n- Công suất đến 05 triệu con/năm: 170.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Từ 5 triệu đến 10 triệu con/năm: 255.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Từ 10 triệu đến 20 triệu con/năm: 339.000\r\n\n(đ/lần)\n\n- Trên 20 triệu con/năm: 468.500 (đ/lần)\n\n* Đối với cơ sở ương, thuần dưỡng kinh doanh\r\n\ngiống: 145.000 (đ/lần)\n\nl) Tên mẫu đơn, Mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn) \n\n- Báo\r\n\ncáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở (Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nm) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\nn) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số\r\n\n41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh\r\n\nthú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản. \n\n- Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về quản lý một\r\n\nsố lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu báo cáo thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nPHỤ LỤC 1.\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM\r\n\nTRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA\r\n\nĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN\n\nKính gửi: ..............……….…........……............................................\n\nHọ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện):\r\n\n.......…………….................……..........\n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n...............................................…..........……..............………....\n\nChứng minh nhân dân số: …………………… Cấp\r\n\nngày…..../…../….….. tại…………..…….\n\nĐiện thoại:..............................\r\n\nFax: ............................ Email: ..………........……….\n\nĐịa điểm đăng ký kiểm tra:\n\nĐối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh:\n\nHình thức kiểm tra : lần đầu c lại c gia hạn c\n\nĐề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y đối với cơ sở:\n\n…………………………………………………………………………………….. \n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\nDự kiến thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động:\r\n\nngày.…….../…….../ …..….....\n\nTôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn\r\n\nđúng sự thật.\n\n\n\n\n\nĐăng ký tại\r\n\n ...........................................\n\nNgày .…...... tháng ....... năm ...........\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có )\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.\n\nMẪU BÁO CÁO TÓM TẮT\r\n\nVỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTÊN CƠ\r\n\n SỞ....\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO TÓM TẮT VỀ\r\n\nĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ ...... \n\n1. Hình\r\n\nthức hoạt động\n\n2. Vị\r\n\ntrí\n\n3. Tóm\r\n\ntắt về điều kiện cơ sở hạ tầng \n\na. Diện\r\n\ntích mặt bằng (m2):\n\nb. Diện\r\n\ntích từng khu vực trong cơ sở:\n\nc. Khu\r\n\ncách ly kiểm dịch:\n\nd.\r\n\nSố lượng bể (ao..)\n\nSơ đồ thiết kế ao/ đầm nuôi hoặc bản\r\n\nmô tả thể hiện độ sâu, bờ ao, chất đất, có lót đáy hay không lót đáy… đảm bảo\r\n\nchống thẩm lậu ra môi trường bên ngoài và nước tràn bờ khi mưa to.\n\nđ. Hệ thống cấp/thoát nước \n\nBiện pháp xử lý chất thải, nước thải\r\n\nđảm bảo chất thải, nước thải được xử lý mầm bệnh không lây nhiễm sang các vùng\r\n\nnuôi khác. \n\ne. Nguồn nước cấp:\n\n4. Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương\r\n\ntiện vận chuyển sử dụng trong quá trình nuôi/sản xuất/kinh doanh\n\n5.\r\n\nNhân lực:\n\n-\r\n\nSố người: cán bộ kỹ thuật công nhân\n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật\n\n-\r\n\nĐã tham dự lớp tập huấn nào về lĩnh vực cơ sở đang thực hiện\n\n6.\r\n\nCác biện pháp bảo vệ người và động vật từ bên ngoài \n\n7.\r\n\nHệ thống lưu trữ hồ sơ của cơ sở\n\n-\r\n\nSổ nhật ký ghi chép: có c không c\n\n+\r\n\nQuá trình chăm sóc, quản lý sức khỏe ĐVTS, kết quả theo dõi môi trường\n\n+\r\n\nSử dụng thuốc, hóa chất trong hoạt động NTTS\n\nChúng\r\n\ntôi xin cam đoan các nội dung trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai chúng tôi\r\n\nxin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n(Lưu\r\n\ný, Tùy từng mô hình sản xuất hoặc kinh doanh thủy sản để điều chỉnh nội dung\r\n\nbáo cáo cho phù hợp)\n\n\n\n\n\nChủ cơ sở\n\nKý tên, đóng dấu (nếu có) \n\n\n\n* Lĩnh vực Nông\r\n\nnghiệp:\n\n1. Thủ\r\n\ntục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nA. Nội\r\n\ndung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nBước 1:\r\n\nCá nhân tổ chức nộp hồ sơ tại phòng Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và\r\n\nBảo vệ thực vật, phòng Bảo vệ thực vật kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo\r\n\nquy định (nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn về làm lại hoặc bổ sung). \n\nBước 2:\r\n\nTổ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03\r\n\n(ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.\n\nBước 3:\r\n\nThành lập đoàn đánh giá\n\n- Trong vòng 07 (bảy) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật\r\n\nthành lập đoàn đánh giá gồm 2-3 thành viên và tiến hành thẩm định, đánh giá cơ\r\n\nsở xin cấp giấy chứng nhận;\n\n- Thông báo bằng văn bản\r\n\ncho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc. Thông báo nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần đoàn và phạm vi đánh\r\n\ngiá.\n\nBước 4:\r\n\nXét cấp giấy chứng nhận\n\n- Thời hạn xét cấp chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là 05 ngày làm việc sau khi\r\n\nkết thúc đánh giá đối với hồ sơ hợp lệ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu. \n\n- Nếu kiểm tra chưa đạt\r\n\nthì thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời\r\n\nhạn khắc phục. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản\r\n\nbáo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), nếu hợp\r\n\nlệ thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\nBước 5:\r\n\nCá nhân, Tổ chức nhận Giấy Chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật tại Phòng Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\nb) Cách thức thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi\r\n\ncục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Trà Vinh hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n* Thành\r\n\nphần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định (Phụ lục I).\n\n- Bản sao chụp (mang theo\r\n\nbản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp.\n\n- Bản sao chụp (mang theo\r\n\nbản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề buôn bán\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật của chủ cơ sở.\n\n- Tờ khai về điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định (tại Phụ lục III).\n\n- Bản sao chụp (mang theo\r\n\nbản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi\r\n\ntrường do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với cơ sở buôn bán có nơi chứa thuốc\r\n\ntừ 5000kg trở lên).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh\r\n\ngiá đối với hồ sơ hợp lệ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, Tổ chức. \n\ng) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực\r\n\nhiện TTHC: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thời gian hiệu lực của\r\n\ngiấy chứng nhận: 05 (năm) năm \n\nk) Lệ phí thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n- Phí thẩm định điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc BVTV (mỗi lần thẩm định):\n\n+ Cửa hàng: 500.000 đ/lần\n\n+ Đại lý: 1.000.000 đ/lần\n\nl) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (phụ lục I);\n\n- Tờ khai điều kiện buôn bán\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật (phụ lục III).\r\n\nm) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: \n\n- Các\r\n\nloại thuốc bảo vệ thực vật buôn bán tại cửa hàng ở dạng thành phẩm có trong\r\n\nDanh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.\n\n- Không\r\n\nđược bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: lương\r\n\nthực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y và\r\n\ncác hàng tiêu dùng khác. \n\n- Cửa\r\n\nhàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được đặt trong các khu vực kinh doanh\r\n\nhàng hóa thực phẩm, các khu vực dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học,\r\n\nbệnh viện.\n\nn) Căn cứ pháp lý thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 25/02/2013 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT Quy định cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thông tư số\r\n\n223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ thực vật. \n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 1230/QĐ-BNN-BVTV ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n\n\nPHỤ LỤC I.\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN\r\n\nBÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nSẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT \n\nKính gửi: Cục Bảo vệ thực vật/hoặc Chi cục\r\n\nBảo vệ thực vật cấp tỉnh\n\n1. Đơn vị chủ quản:\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………...……\n\nTel: ……………………...\n\nFax:……………………...\n\nEmail: ……………………….\n\n2. Tên cơ sở:\r\n\n ……………………………...........................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n …………………………………………………………………………...………\n\nTel: ……………………\n\nFax:……………………\n\nEmail: ……………………….\n\nĐề nghị Quí cơ quan\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện \n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nGia\r\n\n hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nLý do: Mất/thất\r\n\n lạc Hư\r\n\n hỏng Sai\r\n\n sót Thay\r\n\n đổi\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n \n\nChúng tôi xin chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật.\n\n……,\r\n\nngày….. tháng…..năm……\n\nXác\r\n\n nhận của chính quyền địa phương: \n\n..................................................................\n\n(Ghi rõ\r\n\n đồng ý hay không đồng ý)\n\n- Địa điểm buôn bán\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật:\n\n…………………………………………………\n\n- Địa điểm kho thuốc,\r\n\n nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (nằm ngoài khu công nghiệp): \n\n...........................................................................\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III.\n\nMẪU\r\n\nTỜ KHAI ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh ……….\n\nI- THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP\n\n1. Đơn vị chủ quản:\r\n\n.............................................................................................\n\nĐịa chỉ: .....................................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:.........................Fax:........................Email:\r\n\n..............................................\n\n2. Tên cơ sở: ..............................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nĐiện thoại:.........................Fax:........................Email:\r\n\n..............................................\n\n3. Loại hình kinh doanh \n\nDN nhà\r\n\nnước DN 100%\r\n\nvốn nước ngoài \n\nDN liên\r\n\ndoanh với nước ngoài DN Cổ\r\n\nphần \n\nDN tư\r\n\nnhân Khác\r\n\n……………..…………. \n\n(ghi rõ loại hình)\n\n4. Năm bắt đầu hoạt động:.............................................................................................\r\n\n5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh:........................\n\n6. Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc BVTV, số Giấy Chứng chỉ hành\r\n\nnghề, ngày cấp, cơ quan cấp, người được cấp:.....................................................................................................\r\n\nII. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU\r\n\nKIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN \n\n- Diện tích cửa hàng: …. m2\n\n- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: …….. m2\r\n\nhoặc .............. Tấn\n\n- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng\r\n\nchống cháy nổ:\n\n………………………………………………………………………………………\n\n- Nhân lực: số lượng, trình độ chuyên môn\n\n- Những thông tin khác: .................................................................................................\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN \n\n(Ký tên - đóng dấu nếu có)\n\n\n\n2. Thủ tục\r\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: \n\n- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trước 3 (ba)\r\n\ntháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nhết hạn.\n\n- Phòng Bảo vệ thực vật thực hiện kiểm tra,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định (nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn về làm lại\r\n\nhoặc bổ sung). \n\nBước 2: Tổ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và\r\n\nkiểm dịch thực vật thực hiện thẩm định hồ sơ cấp chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\nbán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ đầy đủ.\n\nBước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\r\n\nthành lập đoàn đánh giá (trường hợp cơ sở có các kết quả kiểm tra định kỳ theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đạt Loại A trong vòng 01 (một) năm tính đến thời\r\n\nđiểm gia hạn, thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nkhông thành lập đoàn đánh giá thực địa).\n\n- Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành lập\r\n\nđoàn đánh giá từ 2- 3 người để tiến hành thẩm định, đánh giá cơ sở xin cấp giấy\r\n\nchứng nhận;\n\n- Thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế\r\n\nhoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. Thông\r\n\nbáo nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần đoàn và phạm vi đánh giá.\n\nBước 4: Thẩm định điều kiện cơ sở và xét cấp\r\n\ngiấy chứng nhận:\n\n- Thời hạn xét cấp chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc bảo vệ thực vật là 05 ngày làm việc sau khi kết thúc đánh giá\r\n\nđối với hồ sơ hợp lệ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu. \n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong\r\n\nthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của\r\n\ncơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), nếu hợp lệ thì Chi cục Trồng\r\n\ntrọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện buôn bán\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật\n\nBước 5: Cá nhân, tổ chức nhận Giấy Chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật.\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Đến trực\r\n\ntiếp tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Trà Vinh hoặc gởi hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định (Phụ lục I).\n\n- Bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối\r\n\nchiếu) hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp (nếu có thay đổi).\n\n- Bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối\r\n\nchiếu) hoặc bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật của chủ cơ sở (nếu có thay đổi).\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\nbán thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp.\n\n- Tờ khai về điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật theo quy định (Phụ lục III).\r\n\n- Bản sao chứng thực Biểu mẫu hoặc Biên bản\r\n\nkiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở buôn bán thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật của các cơ quan chức năng theo quy định của Thông tư số\r\n\n14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (nếu có).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 20 ngày làm\r\n\nviệc \n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá\r\n\nnhân, Tổ chức. \n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\nbán thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thời gian hiệu lực của giấy chứng\r\n\nnhận: 05 (năm) năm.\n\nk) Lệ phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Phí thẩm định điều kiện buôn bán\r\n\nthuốc BVTV (mỗi lần thẩm định):\n\n+ Cửa hàng: 500.000 đ/lần\n\n+ Đại lý: 1.000.000 đ/lần\n\nl) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (phụ lục I);\n\n- Tờ khai điều kiện buôn bán thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật (phụ lục III).\n\nm) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: \n\n- Các loại thuốc bảo vệ thực vật buôn\r\n\nbán tại cửa hàng ở dạng thành phẩm có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được\r\n\nphép, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.\n\n- Không được bán thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nchung với các loại hàng hóa khác như: lương thực, thực phẩm, hàng giải khát,\r\n\nthức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y và các hàng tiêu dùng khác. \n\n- Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật không được đặt trong các khu vực kinh doanh hàng hóa thực phẩm, các khu vực\r\n\ndịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.\n\nn) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n25/02/2013 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. \n\n- Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày\r\n\n24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử\r\n\ndụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. \n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 1230/QĐ-BNN-BVTV ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nPHỤ LỤC I.\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN\r\n\nBÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự\r\n\ndo - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nSẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT \n\nKính gửi: Cục Bảo vệ thực vật/hoặc Chi cục\r\n\nBảo vệ thực vật cấp tỉnh\n\n1. Đơn vị chủ quản:\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………...……\n\nTel: ……………………...\n\nFax:……………………...\n\nEmail: ……………………….\n\n2. Tên cơ sở:\r\n\n ……………………………...........................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n …………………………………………………………………………...………\n\nTel: ……………………\n\nFax:……………………\n\nEmail: ……………………….\n\nĐề nghị Quí cơ quan\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện \n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nGia\r\n\n hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nLý do: Mất/thất\r\n\n lạc Hư\r\n\n hỏng Sai\r\n\n sót Thay\r\n\n đổi\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n..........................................................................................................................................\n\n\n\nChúng tôi xin chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật.\n\n……,\r\n\nngày….. tháng…..năm……\n\nXác\r\n\n nhận của chính quyền địa phương: \n\n..................................................................\n\n(Ghi rõ\r\n\n đồng ý hay không đồng ý)\n\n- Địa điểm buôn bán\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật:\n\n...................................................................\n\n- Địa điểm kho thuốc,\r\n\n nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (nằm ngoài khu công nghiệp): \n\n...................................................................\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III.\n\nMẪU\r\n\nTỜ KHAI ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh ……….\n\nI- THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP\n\n1. Đơn vị chủ quản: .............................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:.........................Fax:........................Email:\r\n\n..............................................\n\n2. Tên cơ sở:\r\n\n..............................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:.........................Fax:........................Email:\r\n\n..............................................\n\n3. Loại hình kinh doanh \n\nDN nhà\r\n\nnước DN 100%\r\n\nvốn nước ngoài \n\nDN liên\r\n\ndoanh với nước ngoài DN Cổ\r\n\nphần\n\nDN tư\r\n\nnhân Khác\r\n\n……………..…………. \n\n(ghi rõ loại hình)\n\n4. Năm bắt đầu hoạt động:............................................................................................\r\n\n5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh:...........................\n\n6. Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc BVTV, số Giấy Chứng chỉ hành\r\n\nnghề, ngày cấp, cơ quan cấp, người được cấp:......................................................................................................\r\n\nII. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU\r\n\nKIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN \n\n- Diện tích cửa hàng: …. m2\n\n- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: …….. m2\r\n\nhoặc .............. Tấn\n\n- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng\r\n\nchống cháy nổ:.............\n\n- Nhân lực: số lượng, trình độ chuyên môn\n\n- Những thông tin\r\n\nkhác:........................................................\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN\r\n\n BÁN \n\n(Ký tên - đóng dấu nếu có)\n\n\n\n3. Thủ tục\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nBước 1:\n\n- Cá nhân, Tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng\r\n\nBảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh.\n\n- Phòng Bảo vệ thực vật kiểm tra, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc đối với hồ sơ\r\n\ngửi qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định Phòng Bảo vệ thực vật\r\n\ntiếp nhận (nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn về làm lại hoặc bổ sung). \n\nBước 2:\r\n\nXét cấp Giấy chứng nhận\n\n- Phòng Bảo vệ thực vật sau khi xem\r\n\nxét, đối chiếu với hồ sơ lưu trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ Chi cục Trồng\r\n\ntrọt và Bảo vệ thực vật thông báo cho cá nhân, tổ chức những nội dung cần bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại phụ lục\r\n\nVII. Số ngày cấp và thời hạn, hiệu lực theo bản Giấy chứng nhận gốc và ghi rõ\r\n\nbản sao. \n\n- Trường hợp không cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\nvật phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 3:\r\n\nCá nhân, Tổ chức nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật tại Phòng\r\n\nBảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ\r\n\nthực vật.\n\nb) Cách thức thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi\r\n\ncục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Trà Vinh hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n* Thành\r\n\nphần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định (Phụ lục I).\n\n- Giấy chứng nhận đã được cấp: (đối\r\n\nvới trường hợp Giấy bị hư hỏng, sai sót, thay đổi các thông tin)\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ. \n\nd) Thời hạn giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân, Tổ chức. \n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\nbán thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Thời gian hiệu lực của giấy chứng\r\n\nnhận: 05 (năm) năm \n\nk) Lệ phí thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nl) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai thực hiện thủ tục hành chính: \n\nĐơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (phụ lục I);\n\nm) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: không\n\nn)\r\n\nCăn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n25/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Quyết định số 1230/QĐ-BNN-BVTV ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nPHỤ LỤC I.\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nSẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT\n\nKính gửi: Cục Bảo vệ thực vật/hoặc Chi cục\r\n\nBảo vệ thực vật cấp tỉnh\n\n1. Đơn vị chủ quản:.............................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n ……………………………………………………………………………...……\n\nTel: ……………………...\n\nFax:……………………...\n\nEmail: ……………………….\n\n2. Tên cơ sở:\r\n\n ……………………………...........................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n …………………………………………………………………………...………\n\nTel: ……………………\n\nFax:……………………\n\nEmail: ……………………….\n\nĐề nghị Quí cơ quan\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện \n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nGia\r\n\n hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\nSản\r\n\n xuất Buôn\r\n\n bán \n\nLý do: Mất/thất\r\n\n lạc Hư\r\n\n hỏng Sai\r\n\n sót Thay\r\n\n đổi\n\nHồ sơ gửi kèm:.................................................................................................................\n\nChúng tôi xin chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật.\n\n……,\r\n\nngày….. tháng…..năm……\n\nXác\r\n\n nhận của chính quyền địa phương: \n\n..................................................................\n\n(Ghi rõ\r\n\n đồng ý hay không đồng ý)\n\n- Địa điểm buôn bán\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật:\n\n…………………………………………………\n\n- Địa điểm kho thuốc,\r\n\n nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (nằm ngoài khu công nghiệp): \n\n...........................................................................\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. Thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\n* Lĩnh vực Lâm nghiệp:\n\n1. Thủ tục Đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép vận chuyển đặc biệt.\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBước 1: Cá nhân, tổ chức\r\n\nchuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2:\r\n\nCá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm\r\n\nhoặc nộp hồ sơ tại Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì\r\n\nnhận hồ sơ và ra phiếu hẹn thời gian trả kết quả;\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncá nhân, tổ chức điều chỉnh, bổ sung theo quy định.\n\nBước 4: Cá nhân, tổ chức\r\n\nđến nhận Giấy phép tại Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm hoặc tại\r\n\nChi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm\r\n\nlâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Giấy đề nghị cấp giấy phép vận\r\n\nchuyển đặc biệt (Phụ lục 09); \n\n- Tài liệu chứng minh nguồn gốc lâm\r\n\nsản nguy cấp, quý, hiếm đề nghị cấp giấy phép vận chuyển (bản sao mang theo bản\r\n\nchính để đối chiếu).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: 03\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nCá nhân hoặc Tổ chức \n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Chi cục Kiểm lâm Trà Vinh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực\r\n\nhiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm Trà Vinh \n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy phép\n\nh) Lệ phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nKhông\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy đề nghị cấp giấy phép vận\r\n\nchuyển đặc biệt (Phụ lục 09). \n\nj) Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\nk) Căn cứ pháp lý thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo\r\n\nvệ và Phát triển rừng; \n\n- Thông tư số\r\n\n25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị\r\n\nquyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ về đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo thực\r\n\nhiện TTHC:\n\nPHỤ LỤC\r\n\n09:\n\nMẪU GIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN ĐẶC BIỆT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT)\n\nCỘNG HOÀ\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nGIẤY ĐỀ\r\n\nNGHỊ\n\nCẤP GIẤY\r\n\nPHÉP VẬN CHUYỂN ĐẶC BIỆT\n\nKính gửi:\r\n\n..........................................................................................\n\n1. Tên cá nhân, Tổ\r\n\nchức.........................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ................................................................................................................\n\n3. Đề nghị được vận\r\n\nchuyển...................................................................................\n\nNơi\r\n\nđi......................................................................................................................\n\nNơi\r\n\nđến...................................................................................................................\n\n4. Mục đích vận\r\n\nchuyển..........................................................................................\n\n5. Chủng loại\r\n\n..........................................................................................................\n\nNguồn gốc...............................................................................................................\n\n6. Số\r\n\nlượng:....................................................Khối\r\n\nlượng.......................................\n\n7. Phương tiện vận chuyển......................................................................................\n\n8. Thời gian vận\r\n\nchuyển..........................................................................................\n\n\n\n\n\n........ngày...\r\n\n tháng... năm ..... \n\nNgười\r\n\n đề nghị \n\n\n\n2. Thủ\r\n\ntục Đề nghị cấp Sổ theo dõi nhập khẩu, xuất khẩu lâm sản.\n\nA. Nội dung thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Trình tự thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nBước 1: Cá nhân\r\n\nhoặc tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntỉnh Trà Vinh:\n\n- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì\r\n\nhướng dẫn cụ thể, đầy đủ để bổ sung, hoàn chỉnh thủ tục;\n\n- Nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định\r\n\nthì viết giấy hẹn.\n\nBước 3: Hoàn trả\r\n\nkết quả tại Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nTrà Vinh.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb)\r\n\nCách thức thực hiện thủ tục hành chính: Trực\r\n\ntiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Hồ sơ thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n* Thành phần\r\n\nhồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn xin cấp sổ theo dõi nhập khẩu -\r\n\nxuất khẩu lâm sản chế biến.\n\n- Giấy phép đăng ký\r\n\nkinh doanh (bản sao có chứng thực).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 (bộ)\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ \n\ne) Đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc Tổ chức \n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Kiểm lâm Trà Vinh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Kiểm lâm Trà Vinh \n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sổ theo dõi nhập/xuất lâm sản \n\nh) Lệ phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ntờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Sổ theo dõi\r\n\nnhập, xuất lâm sản, ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\nj) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không\n\nk) Căn cứ pháp lý\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; \n\n- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và\r\n\nkiểm tra nguồn gốc lâm sản”.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai kèm theo thực hiện TTHC:\n\nMẪU\r\n\nSỐ 02:\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN, BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 01/2012/TT-BNN NGÀY\r\n\n4/01/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nSỔ\r\n\nTHEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN\n\nNHẬP\r\n\n XƯỞNG\n\nXUẤT\r\n\n XƯỞNG\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nTên lâm\r\n\n sản\n\n(Nếu là\r\n\n gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nHồ sơ\r\n\n nhập lâm sản kèm theo\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nTên lâm\r\n\n sản\n\n(Nếu là\r\n\n gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nHồ sơ\r\n\n xuất lâm sản kèm theo\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:cuối\r\n\nmỗi tháng ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn\r\n\nkho trong tháng vào cuối trang của tháng đó.\n\n\n\n* Lĩnh vực thủy sản:\n\n1. Thủ tục Đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước (đối với chủ\r\n\ncơ sở vận chuyển động vật thủy sản)\n\nTên TTHC mới “Thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch thủy sản giống tại địa phương tiếp nhận”\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Quản lý giống thức ăn,\r\n\nthuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học và tại Trạm kiểm dịch giống thủy sản Châu\r\n\nThành đối với thủy sản nhập tỉnh.\n\nBước 3: Cán bộ phòng Quản lý giống tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\n\nBước 4: Cán bộ thu mẫu lô thủy sản đăng ký kiểm\r\n\ndịch, ra phiếu thu mẫu, thu phí, ra phiếu hẹn và mã hóa;\n\nBước 5: Cán bộ kiểm dịch phân tích bệnh bằng phương\r\n\npháp PCR và theo Tiêu chuẩn Ngành đối với từng loại đối tượng cụ thể;\n\nBước 6: Trả kết quả các chỉ tiêu phân tích, nếu lô\r\n\nhàng đạt chất lượng cấp giấy chứng nhận nếu nhiễm bệnh thì tùy theo mức độ xử\r\n\nlý thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn. \n\nBước 7: Nhận giấy chứng nhận tại phòng Quản lý\r\n\ngiống sau khi nộp lệ phí.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng\r\n\ntừ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\nhàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ tại phòng\r\n\nQuản lý giống thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học và tại Trạm kiểm\r\n\ndịch giống thủy sản Châu Thành đối với thủy sản nhập tỉnh.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Giấy khai\r\n\nbáo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước (theo\r\n\nmẫu 1);\n\n- Giấy khai báo đăng ký kiểm\r\n\ndịch. Nếu chủ cơ sở không trực tiếp khai báo kiểm dịch phải có giấy ủy quyền\r\n\ncho người khác thực hiện thay.\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận kiểm dịch tại nơi xuất bán, riêng đối với tôm chân trắng phải có giấy xác\r\n\nnhận của cơ quan quản lý tại nơi xuất giống về nguồn gốc tôm bố mẹ.\n\n- Cung cấp danh sách họ tên, địa\r\n\nchỉ người mua \n\n2. Phiếu thu mẫu;\n\n3. Phiếu kết quả kiểm tra bệnh.\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Trong phạm vi 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc Tổ\r\n\nchức.\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục\r\n\nNuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục\r\n\nNuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. \n\nh) Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản\r\n\nphẩm động vật, thực vật thủy sản nội địa, xuất, nhập khẩu, quá cảnh, mượn\r\n\nđường: 40.000 đ/lần.\n\n- Phí kiểm dịch động vật thủy sản: thu theo\r\n\nPhụ lục 4.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nGiấy khai báo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm\r\n\nđộng vật thủy sản vận chuyển trong nước (theo mẫu 1).\n\nj) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nKhông\n\nk) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Pháp lệnh Thú y; \n\n- Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008\r\n\nvề việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất\r\n\nlượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản;\n\n- Thông tư số 06/2010/TT-BNN ngày 02/02/2010\r\n\ncủa Bộ NN & PTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm\r\n\nthủy sản.\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về\r\n\nquản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo TTHC:\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY KHAI BÁO KIỂM\r\n\nDỊCH THỦY SẢN,\r\n\nSẢN PHẨM THỦY SẢN VẬN CHUYỂN TRONG NƯỚC\n\nSố:................../ĐK-KDTS\n\nKính gửi: ..............……………......................................................\n\nHọ tên chủ hàng (hoặc người đại\r\n\ndiện): .............................................................................\n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n………………………...……………..…...…………………...…..\n\nĐiện thoại: …………….…. Di động:\r\n\n………………………… Fax: ………...…….….. \n\nĐề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số\r\n\nhàng sau:\n\nSTT\n\nTên thương mại\n\nTên khoa học\n\nKích thước cá\r\n\n thể/Dạng sản phẩm (1)\n\nSố lượng/Trọng\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\nMục đích sử dụng:………………..…………….................……….....…………………...\n\nQuy cách đóng gói/bảo quản: …………..…….……….……..\r\n\nSố lượng bao gói: .....…\n\nTên, địa chỉ cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế/ bảo quản……\n\n…… ...……………...…………...………...…………...……………...…………...…...……\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax:\r\n\n……………………….………...………\n\nTên tổ chức, cá nhân nhận hàng:\r\n\n……………………………………..…..………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…….....…………...…...…………...……...…………...……….…………..………\n\nĐiện thoại: ………………………………. Fax:\r\n\n………………………….…………………\n\nNơi đến cuối cùng:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nNơi giao hàng trong quá trình vận\r\n\nchuyển (nếu có):\n\n1/ ……………………..………………...….……Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ……..\n\n2/ …………………….………………...….……Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ……...\n\n3/ …………………….………………...….……Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ……...\n\nPhương tiện vận chuyển:\r\n\n...……………...……...………………...…….….………...…\n\nCác giấy tờ liên quan kèm theo:\r\n\n...……………...….…………………….........…………\n\nĐịa điểm kiểm dịch:\r\n\n…...…………….……………...…………...………..………...…......\n\nThời gian kiểm dịch:\r\n\n...…………….…….…..…………….….………….………..………\n\nChúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp\r\n\nluật thú y.\n\nÝ KIẾN CỦA CƠ QUAN\r\n\n KIỂM DỊCH\n\nĐỘNG VẬT\n\nĐồng ý kiểm dịch tại:\r\n\n ..............................….…......\n\n………… vào hồi ….. giờ…... ngày .../.../\r\n\n …...….\n\nVào sổ đăng ký số ...........…... ngày\r\n\n .../.../ …...….\n\nKIỂM DỊCH\r\n\n VIÊN ĐỘNG VẬT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐăng ký tại\r\n\n ................….........................\n\nNgày ........ tháng .......năm …...….\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục Đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước\r\n\n(đối với động vật thủy sản tại địa phương) \n\n- Tên TTHC mới: Thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch đối với thủy sản giống \n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại phòng\r\n\nQuản lý giống thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học và tại Trạm kiểm\r\n\ndịch giống thủy sản Châu Thành đối với thủy sản nhập tỉnh.\n\nBước 3: Cán bộ phòng Quản\r\n\nlý giống tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ;\n\nBước 4: Cán bộ thu mẫu lô\r\n\nthủy sản đăng ký kiểm dịch, ra phiếu thu mẫu, thu phí, ra phiếu hẹn và mã hóa;\n\nBước 5: Cán bộ kiểm dịch\r\n\nphân tích bệnh bằng phương pháp PCR và theo Tiêu chuẩn Ngành đối với từng loại\r\n\nđối tượng cụ thể.\n\nBước 6: Trả kết quả các chỉ\r\n\ntiêu phân tích, nếu lô hàng đạt chất lượng cấp giấy chứng nhận nếu nhiễm bệnh\r\n\nthì tùy theo mức độ xử lý thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn. \n\nBước 7: Nhận giấy chứng nhận\r\n\ntại phòng Quản lý giống sau khi nộp lệ phí.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nNộp hồ sơ tại phòng Quản lý giống thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học\r\n\nvà tại Trạm kiểm dịch giống thủy sản Châu Thành đối với thủy sản nhập tỉnh.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ sơ bao\r\n\ngồm:\n\n1. Giấy khai báo\r\n\nkiểm dịch thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước (theo mẫu 1);\n\n2. Bản sao giấy\r\n\nchứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật thủy sản\r\n\n(nếu có);\n\n3. Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động\r\n\nvật thủy sản (nếu có).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Trong\r\n\nphạm vi 2-3 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu. \n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nCá nhân hoặc Tổ chức.\n\nf) Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh. \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy\r\n\nchứng nhận. \n\nh) Lệ phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật\r\n\nvà sản phẩm động vật, thực vật thủy sản nội địa, xuất, nhập khẩu, quá cảnh,\r\n\nmượn đường: 40.000 đ/lần.\n\n- Phí kiểm dịch động vật thủy sản: thu\r\n\ntheo Phụ lục 4. \n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nGiấy khai báo kiểm dịch thủy sản, sản\r\n\nphẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước (theo mẫu 1).\n\nj) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nk) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Thú y. \n\n- Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày\r\n\n31/7/2008 V/v quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý\r\n\nchất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.\n\n- Thông tư số 06/2010/TT-BNN ngày\r\n\n02/02/2010 của Bộ NN & PTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản,\r\n\nsản phẩm thủy sản.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo TTHC:\n\nMẪU 1\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY KHAI BÁO KIỂM\r\n\nDỊCH THỦY SẢN,\r\n\nSẢN PHẨM THỦY SẢN VẬN CHUYỂN TRONG NƯỚC\n\nSố:................../ĐK-KDTS\n\nKính gửi:\r\n\n..............……………......................................................\n\nHọ tên chủ hàng (hoặc người đại\r\n\ndiện): .............................................................................\n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n………………………...……………..…...…………………...…..\n\nĐiện thoại: …………….…. Di động:\r\n\n………………………… Fax: ………...…….….. \n\nĐề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số\r\n\nhàng sau:\n\nSTT\n\nTên thương mại\n\nTên khoa học\n\nKích thước cá\r\n\n thể/Dạng sản phẩm (1)\n\nSố lượng/Trọng\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\nMục đích sử\r\n\ndụng:………………..…………….................……….....…………………....\n\nQuy cách đóng gói/bảo quản: …………..…….……….……..\r\n\nSố lượng bao gói: .....…\n\nTên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con\r\n\ngiống/nuôi trồng/sơ chế/ bảo quản\r\n\n...……………...…………...………...…………...……………...…………...…...………..\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax:\r\n\n……………………….………...…….\n\nTên tổ chức, cá nhân nhận hàng:\r\n\n……………………………………..…..…………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…….....…………...…...…………...……...…………...……….…………..…..\n\nĐiện thoại: ………………………………. Fax:\r\n\n………………………….…………….\n\nNơi đến cuối cùng:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nNơi giao hàng trong quá trình vận\r\n\nchuyển (nếu có):\n\n1/ ……………………..………………...….…...Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ..…….\n\n2/ …………………….………………...….……Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ……...\n\n3/ …………………….………………...….……Số\r\n\nlượng:……..… Trọng lượng: ……...\n\nPhương tiện vận chuyển:\r\n\n...……………...……...………………...…….….………...……\n\nCác giấy tờ liên quan kèm theo:\r\n\n...……………...….…………………….........………..\n\nĐịa điểm kiểm dịch:\r\n\n…...…………….……………...…………...………..………...…...\n\nThời gian kiểm dịch:\r\n\n...…………….…….…..…………….….………….………..…….\n\nChúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp\r\n\nluật thú y.\n\n\n\nÝ KIẾN CỦA CƠ QUAN\r\n\n KIỂM DỊCH\n\nĐỘNG VẬT\n\nĐồng ý kiểm dịch tại:\r\n\n ..............................….…......\n\n………… vào hồi ….. giờ…... ngày .../.../\r\n\n …...….\n\nVào sổ đăng ký số ...........…... ngày\r\n\n .../.../ …...….\n\nKIỂM DỊCH\r\n\n VIÊN ĐỘNG VẬT\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nĐăng ký tại\r\n\n ................….........................\n\nNgày ........ tháng .......năm …...….\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục Đề nghị cấp\r\n\nChứng chỉ hành nghề thú y thủy sản\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính:\n\na) Trình tự thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại phòng\r\n\nQuản lý giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học thuộc Chi cục Nuôi\r\n\ntrồng Thủy sản Trà Vinh.\n\nBước 3: Cán bộ phòng Quản lý\r\n\ngiống, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học tiếp nhận, kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì\r\n\nra phiếu hẹn cấp giấy chứng chỉ;\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn bổ sung hoặc làm lại.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn phòng\r\n\nQuản lý giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học hoàn tất thủ tục\r\n\ncấp chứng chỉ. \n\nBước 5: Nhận giấy chứng chỉ\r\n\nhành nghề thú y thủy sản tại phòng Quản lý giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và\r\n\nchế phẩm sinh học đúng ngày hẹn và sau khi nộp lệ phí.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nộp\r\n\nhồ sơ tại phòng Quản lý giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học\r\n\nthuộc Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Trà Vinh.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề thú\r\n\ny thủy sản (theo mẫu số 1);\n\n2. Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận\r\n\ntrình độ chuyên môn (có công chứng);\n\n3. Sơ yếu lý lịch;\n\n4. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để làm việc\r\n\ncủa cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nTrong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá\r\n\nnhân hoặc Tổ chức.\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Trà Vinh. \n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nChứng chỉ hành nghề. \n\nh) Lệ phí thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nGiấy chứng chỉ hành nghề về sản xuất,\r\n\nkinh doanh, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, thử nghiệm thuốc thú y, CPSH, VSV, hóa chất;\r\n\nxét nghiệm, chẩn đoán bệnh, kê đơn chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ động vật và các\r\n\nhoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y thủy sản: 40.000 đ/lần.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nĐơn xin cấp chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\nthủy sản (theo mẫu số 1).\n\nj) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: \n\nÐiều kiện chuyên môn để được cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề sản xuất, mua bán thuốc thú y thủy sản và dịch vụ thú y thủy sản,\r\n\nnhư sau:\n\na. Ðối với sản xuất thuốc thú y thủy\r\n\nsản: Phải có bằng đại học thuộc một trong các chuyên ngành: Thú y, Sinh học, Hóa\r\n\nsinh, Dược hoặc Nuôi trồng thủy sản.\n\nb. Ðối với mua bán thuốc thú y thủy\r\n\nsản: Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh là chủ cửa hàng phải\r\n\ncó bằng tối thiểu từ trung cấp một trong các ngành Nuôi trồng thủy sản, sinh\r\n\nhọc, thú y, bệnh học thủy sản. Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng\r\n\nchỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước chuyên ngành về thú y thủy sản cấp tỉnh cấp. (văn bản quy định)\n\nc. Ðối với dịch vụ thú y thủy sản:\n\n- Phải có bằng đại học thuộc một trong\r\n\ncác chuyên ngành: Thú y hoặc Nuôi trồng thủy sản.\n\n- Phải có chứng nhận đã qua lớp tập\r\n\nhuấn về bệnh động vật thủy sản của các Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I,\r\n\nII, Trung tâm nghiên cứu thủy sản III hoặc Trường đại học Thủy sản Nha Trang,\r\n\nTrường đại học Cần Thơ và Trường đại học Nông Lâm Thủ Ðức.\n\nk) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Thú y;\n\n- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n15/3/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số của Pháp lệnh\r\n\nThú y.\n\n- Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày\r\n\n31/7/2008 về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản\r\n\nlý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản. \n\n- Thông tư số 01/2002/TT-BTS ngày\r\n\n05/9/2002 của Bộ Thủy sản về việc hướng dẫn thực hiện điểm c khoản 2 Ðiều 6\r\n\nNghị định số 03/2000/NÐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về quản\r\n\nlý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. \n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo TTHC:\n\nMẪU SỐ 1\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2002/TT-BTS ngày 05/9/2002 của Bộ Thủy sản)\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n…………., ngày\r\n\n…… tháng ….. năm ………….\n\nĐƠN XIN CẤP\r\n\nCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y THỦY SẢN\n\nKính gửi:\r\n\n................................................................................\n\nTên tôi là:\r\n\n......................................................................................................................\n\nNăm sinh:\r\n\n......................................................................................................................\n\nÐịa chỉ thường trú:\r\n\n........................................................................................................\n\nBằng cấp chuyên môn:\r\n\n..................................................................................................\n\nNgày cấp: ....................... Tại:\r\n\n.......................................................................................\n\nCăn cứ Thông tư số 01 ngày 05 tháng 9\r\n\nnăm 2002 của Bộ thủy sản hướng dẫn thi hành điểm c khoản 2 Ðiều 6 Nghị\r\n\nđịnh số 03/2000/NÐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Doanh nghiệp.\n\nÐề nghị Quí cơ quan tiến hành kiểm tra\r\n\nvà cấp chứng chỉ hành nghề .............. ...................... cho tôi.\n\nTôi xin cam đoan sẽ thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các quy định của Pháp luật và của Bộ Thủy sản.\n\n\n\n\n\nNgười viết đơn\n\n\n\n", + "id": 105584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105585.json b/contexts/context_105585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28c8d7f1025ab4005fc0bd28766b5aa2a037db5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-10-2021-UBTVQH15-gia-han-thoi-gian-luu-giu-hang-hoa-tai-cua-hang-mien-thue-497490.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2021-UBTVQH15-gia-han-thoi-gian-luu-giu-hang-hoa-tai-cua-hang-mien-thue-497490", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ \n\nQUỐC HỘI\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 10/2021/UBTVQH15\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2021\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊQUYẾT\n\nVỀVIỆC GIA HẠN THỜI GIAN LƯU GIỮ HÀNG HÓA TẠI CỬA HÀNG MIỄN THUẾ,KHO CỦA DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG MIỄN THUẾ, HÀNG HÓA GỬI KHO NGOẠI QUAN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤQUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luậtsố 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 về kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.Gia hạn thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế, hàng hóa gửi kho ngoại quan\n\n\r\n\n\t\t1. Hàng hóa lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế, hàng hóa gửi kho ngoại quan đã hết thời hạn lưu giữ, bao gồm cả thời gian gia hạn theo quy định tại Điều 47 và Điều 61 của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 35/2018/QH14, phát sinh kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch COVID-19 đến ngày người có thẩm quyền công bố hết dịch COVID-19 trên phạm vi toàn quốc, được tiếp tục lưu giữ cho đến không quá 12 tháng sau ngày công bố hết dịch.\n\n\r\n\n\t\tHàng hóa gửi kho ngoại quan được gia hạn thời gian lưu giữ quy định tại khoản này khi xuất khẩu phải xuất khẩu qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.\n\n\r\n\n\t\t2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ diễn biến tình hình dịch COVID-19, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, quyết định chấm dứt áp dụng việc gia hạn thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế, hàng hóa gửi kho ngoại quan trước khi kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 06 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNGVỤQUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Đình Huệ\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\tE-pas: 96991", + "id": 105585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105586.json b/contexts/context_105586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d376f8d076491a6bceed6a4f11a05b5df38155d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-60-2017-QD-UBND-quan-ly-cap-phep-xay-dung-cong-trinh-cot-ang-ten-thu-Binh-Dinh-367294.aspx", + "name": "Quyet-dinh-60-2017-QD-UBND-quan-ly-cap-phep-xay-dung-cong-trinh-cot-ang-ten-thu-Binh-Dinh-367294", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 60/2017/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 10 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỘT ĂNG TEN\r\n\nTHU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 24/9/2012 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng\r\n\ndẫn lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông và Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 68 /TTr-STTTT ngày 01/11 /2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý, cấp phép xây dựng công trình cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND\r\n\ntỉnh Quy định các khu vực phải xin cấp phép xây dựng đối với công trình trạm\r\n\nthu, phát sóng thông tin di động loại 2 trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết định\r\n\nsố 405/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nnội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của\r\n\nUBND tỉnh; Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Quy định về\r\n\nquy trình quản lý đầu tư xây dựng và triển khai hoạt động trạm BTS trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; \n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ TT&TT;\r\n\n - Bộ XD;\r\n\n - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - PVP CN;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, K9.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỘT ĂNG TEN THU, PHÁT SÓNG\r\n\nTHÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 10/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định việc quản\r\n\nlý, cấp phép xây dựng công trình cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định (trạm BTS).\n\nQuy định này không điều chỉnh đối với\r\n\ncác công trình cột ăng ten phục vụ điều hành của các hãng taxi, công trình cột\r\n\năng ten thu, phát sóng phát thanh truyền hình.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng, triển khai hoạt động các\r\n\ntrạm BTS trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Cột ăng ten không cồng kềnh (sau\r\n\nđây gọi là cột ăng ten loại A1) là cột ăng ten được định\r\n\nnghĩa theo quy định tại Khoản 8, Điều 3 của Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.\n\n2. Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi\r\n\nlà cột ăng ten loại A2 là cột ăng ten được định nghĩa theo quy định tại Khoản\r\n\n9, Điều 3 của Thông tư số 14/2013/TT- BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Vị trí xây dựng trạm BTS phải phù\r\n\nhợp với Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh\r\n\nBình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 (sau đây gọi\r\n\ntắt là Quy hoạch).\n\n2. Vị trí xây dựng trạm BTS phải có một\r\n\ntrong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai.\n\n3. Trước khi khởi\r\n\ncông xây dựng trạm BTS, chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo quy định\r\n\npháp luật, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 7 Quy định này.\n\n4. Công trình trạm BTS được xây dựng\r\n\nphải đảm bảo chất lượng, an toàn cho người và các công trình lân cận; đáp ứng\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; đảm bảo cảnh quan, môi trường\r\n\nvà mỹ quan đô thị.\n\n5. Thiết kế xây dựng công trình cột\r\n\năng ten phải được thẩm tra, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng\r\n\nngày 18/6/2014 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý đầu tư xây dựng.\n\n6. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động\r\n\nbay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 06/5/2016 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và\r\n\ncác trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có).\n\n7. Khu vực trung tâm đô thị, khu vực\r\n\nyêu cầu cao về mỹ quan phải sử dụng cột ăng ten không cồng kềnh hoặc ngụy\r\n\ntrang, thân thiện môi trường (loại A1) nhằm đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị.\r\n\nTrong trường hợp tại một số khu vực có yêu cầu đảm bảo mỹ quan cao nhưng không thể xây dựng trạm A1 thì được\r\n\nxây dựng các cột ăng ten loại không cồng kềnh, ngụy trang, phân tán thân thiện\r\n\nmôi trường với chiều cao không quá 6m.\n\nĐiều 4. Các\r\n\ntiêu chí đánh giá phù hợp Quy hoạch\n\n1. Vị trí xây dựng trạm BTS phải phù\r\n\nhợp với Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bình Định đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2025.\n\n2. Có tọa độ nằm trong bán kính cho\r\n\nphép dịch chuyển tối đa là 300m của tọa độ danh định đã được phê duyệt trong\r\n\nQuy hoạch của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp đã ban hành Quy hoạch).\n\n3. Có một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n4. Đảm bảo kết cấu theo các tiêu chí\r\n\nsau:\n\na) Đối với khu vực đô thị\n\n- Các vị trí xây dựng\r\n\ntrạm BTS ở mặt tiền của các khu vực, tuyến đường chính trong đô thị thành phố\r\n\nQuy Nhơn, thị xã An Nhơn và Trung tâm các huyện chỉ được phép xây dựng các trạm\r\n\nkhông cồng kềnh, ngụy trang, thân thiện môi trường có độ cao không quá 3m (loại\r\n\nA1). Trong trường hợp tại một số khu vực có yêu cầu đảm bảo mỹ quan cao nhưng\r\n\nkhông thể phát triển trạm A1 thì các doanh nghiệp được phát triển các cột ăng\r\n\nten loại không cồng kềnh, ngụy trang, phân tán thân thiện môi trường với chiều\r\n\ncao không quá 6m.\n\n- Các vị trí xây dựng trạm BTS cách mặt\r\n\nđường trung tâm tối thiểu 50m được phép xây dựng các trạm\r\n\nBTS không cồng kềnh, ngụy trang, thân thiện môi trường độ cao không quá 6m.\n\n- Các vị trí xây dựng trạm BTS ngoài\r\n\ntuyến đường trung tâm được phép xây dựng các trạm BTS A2, với độ cao theo từng\r\n\nvị trí phù hợp với Quy hoạch.\n\n- Các doanh nghiệp phải sử dụng chung\r\n\ncơ sở hạ tầng nhà trạm, cột ăng ten trong phạm vi bán kính 100m tại khu vực đô thị (nếu hạ tầng bên cho thuê đảm\r\n\nbảo kết cấu, an toàn) hoặc phải sử dụng cột ăng ten loại A1.\n\nb) Đối với khu vực ngoài đô thị\n\n- Xây dựng trạm BTS có cột ăng ten loại\r\n\nA2a được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao không quá 20m nhưng chiều cao tối đa bao gồm cả chiều cao của công trình xây dựng\r\n\nkhông quá 30m.\n\n- Xây dựng trạm BTS có cột ăng ten\r\n\nA2b có chiều cao dưới 50m; đối với các xã có địa hình phức\r\n\ntạp, nhiều đồi núi cao, vùng sâu, vùng xa, các xã ven biển, xây dựng cột ăng\r\n\nten loại A2b có chiều cao dưới 100m.\n\n- Các doanh nghiệp phải sử dụng chung\r\n\ncơ sở hạ tầng nhà trạm, cột ăng ten trong phạm vi bán kính 300 mét (nếu hạ tầng\r\n\nbên cho thuê đảm bảo kết cấu, an toàn).\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục đầu tư xây dựng và hoạt động trạm BTS\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông xem\r\n\nxét xác định vị trí, xác định loại trạm BTS phù hợp với Quy hoạch.\n\n2. Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh\r\n\ntế tỉnh tiếp nhận và xem xét cấp giấy phép xây dựng đối với\r\n\ncác vị trí phải xin giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật, trừ các trường\r\n\nhợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định (gọi tắt là cơ quan cấp giấy\r\n\nphép xây dựng).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ CẤP\r\n\nPHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 6. Khu vực phải\r\n\nxin giấy phép xây dựng\n\nKhu vực phải xin giấy phép xây dựng đối\r\n\nvới công trình cột ăng ten cồng kềnh (loại A2) bao gồm:\n\n1. Khu vực đô thị.\n\n2. Các khu đô thị mới, các khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp.\n\n3. Các khu vực an ninh quốc phòng.\n\n4. Khu di tích lịch sử - văn hóa và\r\n\ndanh lam thắng cảnh.\n\n5. Khu vực hành lang an toàn giao\r\n\nthông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, hành lang an toàn điện, hành lang\r\n\nbảo vệ đê điều và các công trình thủy lợi.\n\nĐiều 7. Khu vực\r\n\nđược miễn giấy phép xây dựng\n\n1. Miễn giấy phép xây dựng đối với trạm\r\n\nBTS:\n\na) Công trình trạm BTS không cồng kềnh\r\n\n(loại A1).\n\nb) Công trình trạm BTS xây dựng theo\r\n\ntuyến ngoài đô thị đã được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt phù hợp với\r\n\nquy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hoặc chấp thuận về hướng\r\n\ntuyến.\n\nc) Công trình trạm BTS khác thuộc đối\r\n\ntượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và\r\n\ncác quy định khác có liên quan.\n\n2. Công trình trạm BTS được miễn giấy\r\n\nphép xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Có văn bản chấp thuận vị trí phù hợp\r\n\nQuy hoạch của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nb) Có hợp đồng thuê đất (trường\r\n\nhợp xây dựng và lắp đặt trên mặt đất) hoặc hợp đồng thuê công\r\n\ntrình (trường hợp xây dựng và lắp đặt trên các công trình có sẵn) đối với trường\r\n\nhợp thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng và lắp đặt cột ăng ten.\n\nc) Bản sao một trong những giấy tờ chứng\r\n\nminh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nd) Tuân thủ theo các quy định tại các\r\n\nKhoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều 3 của Quy định này.\n\ne) Thông báo ngày khởi công xây dựng\r\n\ngửi Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã trên địa bàn xây dựng công trình trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc\r\n\ntrước khi khởi công, nội dung thông báo khởi công theo phụ lục của Thông tư\r\n\nliên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT- BXD ngày 22/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 8. Trình tự\r\n\nđầu tư xây dựng và triển khai hoạt động trạm BTS\n\nCác nhà đầu tư, doanh nghiệp có nhu cầu\r\n\nxây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh Bình Định phải thực hiện theo trình tự như\r\n\nsau:\n\n1. Đăng ký kế hoạch xây dựng mới,\r\n\nphát triển trạm BTS hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Định (đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt) gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 25 tháng 12 của\r\n\nnăm trước.\n\n2. Lập hồ sơ thiết kế mẫu các loại trạm\r\n\nBTS (cột ăng ten loại A1 và A2) gửi cơ quan cấp giấy phép\r\n\nxây dựng thẩm định theo quy định.\n\n3. Căn cứ Kế hoạch\r\n\nđã gửi Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nvà trình Sở Thông tin và Truyền thông, để Sở tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh\r\n\ngiá vị trí theo các tiêu chí tại Điều 4 của Quy định này và ra văn bản chấp thuận,\r\n\nxác nhận phù hợp Quy hoạch.\n\n4. Nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp giấy phép xây dựng cho từng trạm BTS (đối\r\n\nvới các trạm được quy định tại Điều 6 của Quy định này).\n\n5. Thông báo ngày khởi công xây dựng\r\n\ngửi Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã trên địa bàn xây dựng công trình trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc\r\n\ntrước khi khởi công, nội dung thông báo khởi công theo phụ lục của Thông tư\r\n\nliên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của liên Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Bộ Xây dựng.\n\n6. Báo cáo hoàn công cho các cơ quan\r\n\ncấp phép để kiểm tra xác nhận sau khi công trình hoàn thành.\n\n7. Báo cáo cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ít nhất trước 07 ngày, khi đưa\r\n\ncông trình vào vận hành sử dụng.\n\n8. Tiến hành kiểm định trạm BTS theo\r\n\nquy định hiện hành và gửi bản sao Giấy chứng nhận kiểm định cho Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông ít nhất 07 ngày sau khi có Giấy chứng nhận kiểm định.\n\nĐiều 9. Cấp giấy\r\n\nphép xây dựng trạm BTS\n\nTrình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trạm BTS thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng\r\n\nvà theo hướng dẫn của cơ quan cấp giấy phép.\n\nĐiều 10. Thẩm định\r\n\nthiết kế điển hình\n\nTrình tự thủ tục thẩm định thiết kế\r\n\nđiển hình theo hướng dẫn của cơ quan cấp giấp phép xây dựng.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 11. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n1. Tăng cường công tác quản lý triển\r\n\nkhai xây dựng các trạm BTS đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, phù\r\n\nhợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và đảm bảo mỹ\r\n\nquan đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chịu trách\r\n\nnhiệm xem xét, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận các vị trí xây dựng trạm\r\n\nBTS của các doanh nghiệp viễn thông phù hợp với Quy hoạch đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Chủ trì, định hướng việc chia sẻ,\r\n\ndùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định.\n\n4. Phối hợp giải quyết các vấn đề\r\n\nliên quan trong triển khai hoạt động và xây dựng công trình trạm BTS; tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các quy định có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng của các trạm BTS.\n\n5. Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động trạm BTS trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm định sự phù hợp\r\n\ntheo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và\r\n\nkiểm định kỹ thuật.\n\nĐiều 12. Các cơ\r\n\nquan cấp giấy phép xây dựng\n\n1. Chủ trì hướng dẫn thủ tục cấp giấy\r\n\nphép xây dựng trạm BTS theo thẩm quyền; gia hạn, điều chỉnh bổ sung và thu hồi\r\n\ngiấy phép đã cấp theo quy định hiện hành.\n\n2. Chủ trì hướng dẫn việc thẩm định\r\n\nthiết kế điển hình các trạm BTS được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các đơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn dùng chung hạ tầng trạm\r\n\nBTS;\n\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công\r\n\ntác cấp giấy phép xây dựng; việc đảm bảo kết cấu đã được thẩm định, phê duyệt.\n\nĐiều 13. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Phối hợp chỉ đạo các phòng, ban,\r\n\nngành liên quan tham gia xem xét sự phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, an ninh quốc phòng và đảm bảo mỹ quan đô thị tại địa phương đối với các vị\r\n\ntrí xây dựng trạm BTS theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông (nếu có).\n\n2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị địa\r\n\nphương phối hợp quản lý mạng lưới hạ tầng viễn thông; quản lý quá trình xây dựng\r\n\nvà phát triển trạm BTS trên địa bàn; xử lý các hành vi xâm hại, cản trở bất hợp pháp đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn;\r\n\nbảo đảm an toàn cho các công trình trạm BTS được triển khai đúng quy định theo\r\n\nquy hoạch.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề vướng mắc liên\r\n\nquan đến hoạt động đầu tư xây dựng trạm BTS trên địa bàn; xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp xây dựng trạm BTS không đúng quy định.\n\nĐiều 14. Công an\r\n\ntỉnh\n\n1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối\r\n\nhợp các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp viễn thông tăng cường công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi phá\r\n\nhoại, cố tình gây cản trở các hoạt động xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tham gia ý kiến đối với nội dung\r\n\nliên quan đến an ninh quốc gia trong các hồ sơ đề nghị chấp thuận vị trí, cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng trạm BTS khi được yêu cầu.\n\nĐiều 15. Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan\n\n1. Có trách nhiệm phối hợp Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham gia hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình trạm BTS trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\n2. Tham gia ý kiến đối với nội dung\r\n\nliên quan đến chức năng nhiệm vụ chuyên ngành trong các hồ sơ đề nghị chấp thuận\r\n\nvị trí, cấp giấy phép xây dựng trạm BTS khi được yêu cầu.\n\nĐiều 16. Nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp\n\n1. Căn cứ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động của tỉnh, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển phù\r\n\nhợp với định hướng phát triển và kế hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng Quy\r\n\nhoạch tại địa phương của doanh nghiệp, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n2. Thực hiện đúng quy định này và các\r\n\nquy định liên quan đến việc xây dựng công trình trạm BTS theo\r\n\nquy định pháp luật. Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm định công trình kỹ\r\n\nthuật chuyên ngành viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.\n\n3. Chủ động phối hợp, tham gia cùng\r\n\ncác cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến và giải thích về mục đích, ý nghĩa\r\n\nvà giải quyết các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.\n\n4. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt\r\n\nhại đối với việc gây hư hỏng các công trình liền kề, các công trình lân cận,\r\n\nxung quanh nếu nguyên nhân được xác định do thi công công trình mới gây ra.\n\n5. Báo cáo tình hình triển khai xây dựng\r\n\nlắp đặt, vận hành khai thác, sử dụng các trạm BTS trên địa bàn tỉnh theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nChương IV \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với các trạm BTS đã xây dựng và\r\n\nđưa vào hoạt động trước khi Quy hoạch của tỉnh được ban hành:\n\n1. Nếu vị trí, kết cấu xây dựng trạm\r\n\nBTS phù hợp Quy hoạch được phép tiếp tục hoạt động. Trong\r\n\nquá trình hoạt động chủ đầu tư, doanh nghiệp viễn thông phải chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm về kết cấu chịu lực, độ an toàn của công trình, đảm bảo các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn về thiết kế trong lĩnh vực xây dựng và các quy định về kiểm định\r\n\ncông trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông.\n\n2. Nếu vị trí, kết cấu xây dựng trạm\r\n\nBTS không phù hợp Quy hoạch, chủ đầu tư, doanh nghiệp viễn thông phải có trách\r\n\nnhiệm xây dựng lộ trình chuyển đổi di dời hoặc tháo dỡ theo đúng lộ trình Quy\r\n\nhoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 18. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương tổ chức hướng dẫn, phổ biến Quy định về quản lý cấp phép xây dựng công\r\n\ntrình cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\nphê duyệt;\n\n2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố và các nhà đầu tư, doanh nghiệp viễn\r\n\nthông liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\nđơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh, vướng mắc; các tổ chức chủ đầu tư, doanh nghiệp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, sửa đổi và bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 105586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105587.json b/contexts/context_105587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fab8097a099eae820e92315a81fe888c8bf691b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-41-CP-nam-1996-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Bo-Quoc-Phong-171181.aspx", + "name": "Nghi-dinh-41-CP-nam-1996-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Bo-Quoc-Phong-171181", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 41/CP\nHà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1996\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ QUỐC PHÒNG\nCHÍNH PHỦ\n- Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;\n- Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;\n- Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH\n\nĐiều 1. Bộ Quốc phòng là cơ quan của Chính phủ, dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ Chính trị, mà trực tiếp là Đảng ủy Quân sự Trung ương và sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực Quốc phòng trong phạm vi cả nước; và tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, chỉ huy quân đội nhân dân, dân quân tự vệ nhằm củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\nĐiều 2. Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ qui định tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n1. Xây dựng chiến lược quốc phòng, kế hoạch phòng thủ đất nước và các kế hoạch sử dụng nhân lực, bảo đảm ngân sách, phương tiện kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn; chủ trì phối hợp với các Bộ và hướng dẫn ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên.\nNghiên cứu, kiến nghị các yêu cầu kết hợp kinh tế với Quốc phòng trong chiến lược, qui hoạch tổng thể và các chính sách lớn về kinh tế - xã hội trong cả nước, các qui hoạch kinh tế theo ngành, vùng lãnh thổ và các dự án lớn, quan trọng về kinh tế có liên quan đến quốc phòng; tham gia thẩm định các qui hoạch, kế hoạch và các dự án về kinh tế - xã hội do các ngành, các địa phương chuẩn bị có liên quan đến quốc phòng.\nNghiên cứu, kiến nghị các nhu cầu quốc phòng cần huy động trong thời chiến tổng hợp vào kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân.\n2. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp qui và các chính sách, chế độ về xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ.\nBan hành các văn bản thuộc thẩm quyền và phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thực hiện luật, pháp lệnh, các quyết định của Chủ tịch nước, của Hội đồng quốc phòng an ninh, các văn bản pháp qui của Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng; chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công tác quốc phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương\n3. Thi hành các biện pháp để thực hiện lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; phối hợp với các cơ quan Nhà nước liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện.\n4. Thực hiện việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của Tổ quốc và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia theo qui định của pháp luật.\n5. Thường xuyên nắm chắc tình hình liên quan đến Quốc phòng an ninh, xử lý và báo cáo với cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời mọi tình huống xảy ra.\n6. Chỉ đạo việc tổ chức, trang bị, huấn luyện và các hoạt động của dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên theo qui định của pháp luật.\n7. Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân các cấp xây dựng khu vực phòng thủ và các phương án xử lý tình huống; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; chỉ đạo các đơn vị quân đội và dân quân tự vệ chống địch tập kích và tham gia phòng chống các hoạt động phá hoại, gây rối, bạo loạn, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ địa phương, bảo vệ Tổ quốc; quản lý việc bảo vệ bí mật Nhà nước về quốc phòng.\n8. Xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ trong lĩnh vực quốc phòng, phối hợp với các cơ quan Nhà nước tổ chức quản lý nội dung nghiên cứu khoa học, huy động lực lượng làm công tác khoa học công nghệ trong và ngoài quân đội để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.\n9. Chủ trì phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương thực hiện công tác giáo dục quốc phòng theo qui định của Chính phủ và tham gia vận động phong trào nhân dân thực hiện nghĩa vụ quốc phòng.\n10. Xây dựng và quản lý các cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang thiết bị quân sự, các cơ sở quốc phòng kết hợp làm kinh tế trong các đơn vị quân đội nhân dân theo qui định của Chính phủ; xây dựng nền công nghiệp quốc phòng, phối hợp với các cơ quan Nhà nước tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, biện pháp phát huy nền công nghiệp của đất nước kết hợp với xây dựng công nghiệp quốc phòng và triển khai việc chuẩn bị động viên công nghiệp phục vụ yêu cầu khi có chiến tranh.\n11. Quản lý đất chuyên dùng cho quốc phòng theo qui định của pháp luật về đất đai và quản lý việc bảo vệ môi trường có liên quan đến quốc phòng.\n12. Quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, chất nổ, vật liệu nổ trong quân đội và dân quân tự vệ; tham gia với Bộ Nội vụ quản lý việc trang bị vũ khí cho các tổ chức và cá nhân ngoài lực lượng vũ trang; phối hợp với cơ quan chức năng của Nhà nước quản lý chất nổ, vật liệu nổ công nghiệp do các xí nghiệp quốc phòng sản xuất.\n13. Đào tạo, bổi dưỡng đôị ngũ sĩ quan, hạ sĩ quan chỉ huy, cán bộ nhân viên chuyên môn - kỹ thuật quân sự, cán bộ làm công tác quốc phòng ở các Bộ, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hôi và các tổ chức kinh tế. Sắp xếp, sử dụng và bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực quân sự đối với cán bộ được huy động phục vụ quân đội.\n14. Chỉ đạo công tác tổ chức, biên chế và xây dựng các đơn vị quân đội nhân dân; Quyết định về tổ chức, biên chế và xây dựng các đơn vị quân đội thuộc thẩm quyền của Bộ; Quyết định việc tuyển dụng, sắp xếp, điều động, sử dụng, phong, thăng quân hàm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ theo qui định của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản pháp luật có liên quan khác; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của bộ đội, thực hiện các chính sách hậu phương quân đội.\n15. Chỉ đạo và quản lý hoạt động đối ngoại quân sự. Quản lý các Tùy viên quân sự của Việt Nam tại nước ngoài theo qui định của Chính phủ. Trình Chính phủ các kiến nghị về tham gia, ký kết, phê duyệt các điều ước quốc tế, các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài về lĩnh vực quốc phòng và liên quan đến quốc phòng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước và Chính phủ theo qui định của pháp luật, và tổ chức chỉ đạo thực hiện.\n16. Tổ chức và chỉ đạo công tác điều tra hình sự, công tác thi hành án và việc cải tạo, giam giữ phạm nhân thuộc thẩm quyền của các cơ quan pháp luật trong quân đội; phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý các tòa án quân sự, các Viện Kiểm sát quân sự về mặt tổ chức và hành chính quân sự theo qui định của pháp luật.\n17. Thực hiện việc thanh tra các cơ quan, tổ chức, công dân, kể cả người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và các qui định của Bộ Quốc phòng về lĩnh vực quốc phòng.\nNgoài những nhiệm vụ, quyền hạn trên, Bộ Quốc phòng được giao các nhiệm vụ quyền hạn khác có liên quan đến Quốc phòng theo các qui định của pháp luật và có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 3. 1. Tổ chức Bộ Quốc phòng gồm:\na) Các cơ quan Bộ Quốc phòng:\n- Bộ Tổng tham mưu.\n- Tổng cục Chính trị.\n- Tổng cục Hậu cần\n- Tổng cục Kỹ thuật\n- Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - kinh tế.\n- Tổng cục Tình báo\n- Cục Tài chính\n- Cục Vật tư.\n- Cục Đối ngoại quân sự.\n- Cục Quản lý Khoa học - Công nghệ và Môi trường\n- Thanh tra\n- Văn phòng.\nb) Các Quân khu, các cơ quan quân sự địa phương:\n- Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9, Quân khu Thủ đô.\n- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị Bộ đôi địa phương.\n- Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị bộ đội địa phương.\nc) Các Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng:\n- Quân chủng Không quân, Quân chủng Phòng không, Quân chủng Hải quân.\n- Các quân đoàn.\n- Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Binh chủng Đặc công, Binh chủng Pháo binh, Binh chủng Công binh, Binh chủng Thông tin, Binh chủng Hóa học.\nd) Bộ đội Biên phòng.\ne) Các học viện, nhà trường, các viện nghiên cứu, các trung tâm thông tin khoa học quân sự, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Báo Quân đội nhân dân.\ng) Cơ quan điều tra hình sự trong quân đội, cơ quan thi hành án trong quân đội, các trại giam quân sự.\nh) Các bệnh viện quân đội\ni) Các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng và các đơn vị quân đội làm kinh tế kết hợp quốc phòng.\nk) Các đơn vị bộ đội thường trực khác theo qui định của pháp luật.\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào pháp luật và Nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, qui định nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cụ thể của các tổ chức nói tại khoản 1 của điều này.\n2. Các Tòa án quân sự và các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong quân đội theo qui định của Pháp luật.\n3. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các cơ quan Bộ Quốc phòng nói ở điểm a khoản 1 của (trừ Bộ Tổng tham mưu và Tổng cục Chính trị), các Học viện, Trường đại học, Viện nghiên cứu quân sự, Trường đào tạo sĩ quan quân đội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n4. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng thực hiện theo qui định riêng.\n5. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở xuống, các Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qui định.\n6. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các doanh nghiệp quốc phòng, các đơn vị quân đội làm kinh tế và các tổ chức sự nghiệp khác thuộc Bộ thực hiện theo qui định chung của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành, giúp việc Bộ trưởng có các thứ trưởng.\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng do Bộ phụ trách, phải báo cáo tình hình với Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ theo đúng chế độ qui định.\nCác thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác được phân công.\n\nĐiều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1996 của Chính phủ và có hiệu lực từ ngày ban hành.\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nT/M CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nVõ Văn Kiệt", + "id": 105587 +} diff --git a/contexts/context_105588.json b/contexts/context_105588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9837b8f386ef2b9b8a4a481e142f0bb06ac453d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-660-2006-QD-BCA-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-Tong-Lien-doan-Lao-dong-Viet-Nam-12394.aspx", + "name": "Quyet-dinh-660-2006-QD-BCA-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-Tong-Lien-doan-Lao-dong-Viet-Nam-12394", + "passage": "BỘ CÔNG AN********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 660/2006/QĐ-BCA\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN \n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Sau khi thống nhất với Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn) gồm những tin trong phạm vi sau: \n\n1. Tin, tài liệu, sốliệu tuyệt đối điều tra về thực trạng tình hình tư tưởng, đời sống trong các tầng lớp lao động có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, xã hội chưa công bố; \n\n2. Chủ trương, đối sách, giải pháp hoạt động đối ngoại của Tổng liên đoàn chưa công bố; \n\n3. Tin, tài liệu, số liệu về hoạt động của các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội tiến bộ liên quan đến hoạt động của Tổng Liên đoàn chưa công bố; \n\n4. Ý kiến chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Đảng đoàn, Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn về hoạt động của Tổng Liên đoàn chưa công bố; văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về công tác chính trị nội bộ, nhân sự chủ chốt của Tổng Liên đoàn; \n\n5. Tài liệu về nhân sự chủ chốt của Đảng đoàn và Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn; tài liệu về nhận xét, đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ của Tổng Liên đoàn diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý chưa công bố; \n\n6. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức cán bộ Tổng Liên đoàn diện Trung ương quản lý; \n\n7. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra trong hệ thống công đoàn chưa công bố; \n\n8. Tài liệu về thanh tra nội bộ, kết quả xác minh, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo cán bộ chủ chốt của tổ chức công đoàn chưa công bố; \n\n9. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ, mật khẩu, quy ước đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng Liên đoàn. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, Cơ quan chức năng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành quyết định này. \n\nĐiều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: - VPCP (để b/c Thủ tướng CP); - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Văn phòng T.Ư và các ban của Đảng, - Văn phòng Quốc hội- Văn phòng Chủ tịch nước, - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, - Tòa án nhân dân tối cao.- Cơ quan trung ương các đoàn thể, - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Lưu BCA.\n\nBỘ TRƯỞNGĐẠI TƯỚNG Lê Hồng Anh \n\n", + "id": 105588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105589.json b/contexts/context_105589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dac0b7544fac01b867ccdf1feaa8e6a14e513684 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-51-2022-TT-BQP-sua-doi-Thong-tu-59-2021-TT-BQP-tuyen-sinh-truong-Quan-doi-522967.aspx", + "name": "Thong-tu-51-2022-TT-BQP-sua-doi-Thong-tu-59-2021-TT-BQP-tuyen-sinh-truong-Quan-doi-522967", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2022/TT-BQP\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 59/2021/TT-BQP NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM\r\n\n2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN\r\n\nSINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI\n\nCăn cứ Luật Sĩ\r\n\nquan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục\r\n\nđại học ngày 18 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Nghĩa\r\n\nvụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học\r\n\nsinh, sinh viên dân tộc thiểu số;\n\nTheo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng.\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 59/2021/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào\r\n\ncác trường trong Quân đội.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 59/2021/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường\r\n\ntrong Quân đội\n\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3\r\n\nĐiều 10 như sau:\n\n“a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sĩ quân y\r\n\ntại Học viện Quân y và các ngành đào tạo ngoại ngữ, quan hệ quốc tế tại Học viện\r\n\nKhoa học quân sự.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 11 như sau:\n\n“b) Trường Sĩ quan Lục quân 2: Tuyển thí sinh có hộ\r\n\nkhẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào phía Nam.\n\nThí sinh dự tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải\r\n\ncó hộ khẩu thường trú ở các tỉnh phía Nam theo quy định tại khoản 3 Điều này, đồng\r\n\nthời phải có ít nhất một năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp Trung học phổ\r\n\nthông tại các tỉnh phía Nam.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Trình độ văn hóa: Tính đến thời điểm xét tuyển,\r\n\nđã tốt nghiệp Trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo\r\n\ndục thường xuyên).”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3\r\n\nĐiều 27 như sau:\n\n“a) Để xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký nguyện vọng\r\n\nxét tuyển vào đào tạo đại học quân sự trên hệ thống (qua Cổng Thông tin tuyển\r\n\nsinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch\r\n\nchung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét\r\n\ntuyển theo quy định của trường tuyển sinh. Trong các đợt xét tuyển sau đợt 1,\r\n\nthí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí theo quy định của trường tuyển\r\n\nsinh.”\n\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3\r\n\nĐiều 27 như sau:\n\n“b) Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ\r\n\nthông, thí sinh được đăng ký xét tuyển vào một trong các trường Quân đội theo\r\n\nnhóm trường thí sinh đã sơ tuyển, theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh\r\n\nnhư sau:\n\n- Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên\r\n\nphòng, Phòng không-Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục\r\n\nquân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa,\r\n\nThông tin, Công binh.\n\n- Nhóm 2: Gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân\r\n\ny, Khoa học quân sự, Phòng không-Không quân (hệ Kỹ sư hàng không).”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung tiết 4 điểm b\r\n\nkhoản 2 Điều 29 như sau:\n\nHọc viện Khoa học quân sự:\n\n+ Ngành Trinh sát kỹ thuật tuyển 75% chỉ tiêu thí\r\n\nsinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 25% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường\r\n\ntrú ở phía Nam.\n\n+ Các ngành đào tạo ngoại ngữ và quan hệ quốc tế:\r\n\nThực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng thí sinh nam hoặc đối tượng\r\n\nthí sinh nữ trong cả nước.”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30\r\n\nnhư sau:\n\n“3. Thí sinh xác nhận nhập học vào trường đã trúng\r\n\ntuyển trong thời hạn quy định bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống. Thí sinh\r\n\nđã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở các cơ sở đào tạo khác\r\n\nhoặc các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được cơ sở đào tạo cho phép.”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 38. Các trường tuyển sinh đào tạo\n\n1. Trường Sĩ quan Không quân.\n\n2. Trường Sĩ quan Phòng hóa.\n\n3. Trường Sĩ quan Đặc công.\n\n4. Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích).\n\n5. Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội\n\n6. Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng.\n\n7. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Quân sự 1.\n\n8. Trường Cao đẳng Hậu cần 1.\n\n9. Trường Cao đẳng Hậu cần 2.\n\n10. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân.\n\n11. Trường Cao đẳng Trinh sát.\n\n12. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin.\n\n13. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không\r\n\nquân.\n\n14. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã.\n\n15. Trường Cao đẳng Biên phòng.\n\n16. Trường Trung cấp 24 Biên phòng.\n\n17. Trường Trung cấp Kỹ thuật Công binh.\n\n18. Trường Trung cấp Kỹ thuật Tăng Thiết giáp.\n\n19. Trường Trung cấp Kỹ thuật miền Trung.”\n\n9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1\r\n\nĐiều 39 như sau:\n\n“a) Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo\r\n\nquy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12\r\n\ntháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); quân nhân chuyên nghiệp, công\r\n\nnhân và viên chức quốc phòng phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến\r\n\ntháng 9 năm tuyển sinh); riêng thủy thủ kíp tàu ngầm được tuyển chọn đến số hạ\r\n\nsĩ quan, binh sĩ sau huấn luyện chiến sĩ mới. Số lượng đăng ký dự tuyển theo chỉ\r\n\ntiêu phân bổ cho từng đơn vị.”\n\n10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều\r\n\n40 như sau:\n\n“1. Phương thức xét tuyển: Thực hiện xét tuyển theo\r\n\nkết quả học bạ Trung học phổ thông hoặc tương đương.\n\nThống nhất sử dụng kết quả học bạ Trung học phổ\r\n\nthông cộng với điểm ưu tiên làm tiêu chí xét tuyển.\n\nRiêng các ngành đào tạo nghệ thuật trình diễn của\r\n\nTrường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; hằng năm, căn cứ chỉ tiêu được\r\n\ngiao, Nhà trường xây dựng phương thức tuyển sinh phù hợp với từng đối tượng,\r\n\nbáo cáo Trưởng ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phê duyệt và triển khai thực\r\n\nhiện.”\n\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều\r\n\n74 như sau:\n\n“1. Các đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét\r\n\ntuyển và xét tuyển học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông vào đào tạo đại học,\r\n\ncao đẳng quân sự:\n\na) Đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển\r\n\ntheo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang\r\n\nnhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.\n\n- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc\r\n\nthi cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia,\r\n\nđược xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp Trung học phổ thông vào các ngành phù\r\n\nhợp với môn thi, nội dung đề tài đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\r\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc\r\n\ntế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm\r\n\nxét tuyển thẳng.\n\nb) Đối tượng xét tuyển học sinh giỏi bậc Trung học\r\n\nphổ thông\n\n- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, đạt học\r\n\nlực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và tham gia kỳ\r\n\nthi học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương đạt giải nhất, nhì, ba thuộc một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển của\r\n\ntrường dự tuyển hoặc tổ hợp 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của trường dự tuyển.\r\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, nếu chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông được bảo lưu đến\r\n\nhết năm tốt nghiệp Trung học phổ thông (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp\r\n\n12 và thi đạt tốt nghiệp Trung học phổ thông, những năm sau không còn giá trị\r\n\nxét tuyển).\n\n- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm\r\n\nđăng ký xét tuyển, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ\r\n\n1 lớp 12 và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,0 điểm hoặc TOEFL iBT 50 điểm trở\r\n\nlên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).\n\n- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm\r\n\nđăng ký xét tuyển, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ\r\n\n1 lớp 12 và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên (chứng chỉ còn thời\r\n\nhạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển), đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga\r\n\ntại Học viện Khoa học quân sự.\n\n- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm\r\n\nđăng ký xét tuyển, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ\r\n\n1 lớp 12 và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc HSK-4 trở lên (chứng chỉ\r\n\ncòn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển), đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn\r\n\nngữ Trung Quốc tại Học viện Khoa học quân sự.\n\nThí sinh đăng ký xét tuyển, nếu có kết quả thi tốt\r\n\nnghiệp Trung học phổ thông đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy\r\n\nđịnh; Giám đốc, Hiệu trưởng các trường xem xét, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự\r\n\nBộ Quốc phòng quyết định cho vào học.”\n\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều\r\n\n74 như sau:\n\n“2. Riêng đối tượng thí sinh là người dân tộc thiểu\r\n\nsố rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, thí sinh 20 huyện nghèo\r\n\nbiên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ và thí sinh có nơi thường trú từ 3\r\n\nnăm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các huyện nghèo (học\r\n\nsinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đăng ký xét tuyển thẳng vào các trường trong\r\n\nQuân đội thực hiện như sau:\n\na) Các trường xét tuyển thẳng\n\n- Các trường được giao chỉ tiêu tuyển sinh cao hơn\r\n\n100 được xét tuyển thẳng không quá 3% so với chỉ tiêu; các trường được giao chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh từ 100 trở xuống được xét tuyển thẳng không quá 5% so với chỉ\r\n\ntiêu. Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào\r\n\nhọc chính thức; chương trình bổ sung kiến thức do hiệu trưởng các trường quy định.\n\n- Riêng các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y,\r\n\nKhoa học quân sự, Phòng không - Không quân (hệ đào tạo Kỹ sư Hàng không) và Trường\r\n\nSĩ quan Không quân (hệ đào tạo Phi công quân sự), chưa thực hiện xét tuyển thẳng\r\n\ncác đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nb) Tổ chức xét tuyển\n\nBan Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn các trường về thủ tục hồ sơ, tiêu chuẩn xét tuyển và tổ chức xét tuyển.”\n\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều\r\n\n74 như sau:\n\n“3. Ưu tiên xét tuyển\n\na) Các trường hợp được ưu tiên xét tuyển (trong năm\r\n\ntốt nghiệp Trung học phổ thông):\n\n- Thí sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này\r\n\nnhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành\r\n\ntheo nguyện vọng.\n\n- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn\r\n\nhọc sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật\r\n\ncấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội\r\n\ndung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới\r\n\nthời điểm xét tuyển.\n\nb) Các trường công bố công khai chỉ tiêu, phạm vi\r\n\nngành, chương trình định hướng đào tạo để ưu tiên xét tuyển trong Đề án tuyển\r\n\nsinh của trường.\n\nc) Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển, nếu có kết\r\n\nquả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu\r\n\nvào theo quy định; Giám đốc, Hiệu trưởng các trường xem xét, báo cáo Ban Tuyển\r\n\nsinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định nhận vào học.”\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2022.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\n\nTổng Tham mưu trưởng; Giám đốc, Hiệu trưởng các học\r\n\nviện, nhà trường trong Quân đội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Bộ trưởng BQP (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng BQP;\r\n\n - Các đầu mối trực thuộc BQP;\r\n\n - BTL Thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\n - 61 Bộ CHQS tỉnh, thành phố;\r\n\n - C11, C12, C13, C31, C37,\r\n\n C42, C56, C57, C63, C85;\r\n\n - Văn phòng BTTM, Vụ Pháp chế;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH. Toan 158.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Nguyễn Tân Cương\n\n ", + "id": 105589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10559.json b/contexts/context_10559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a9616510a54cc902e99e6bcbd7c8414a407d0a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-03-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-doi-voi-cac-co-so-giao-duc-mam-non-tinh-Soc-Trang-481744.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-doi-voi-cac-co-so-giao-duc-mam-non-tinh-Soc-Trang-481744", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2021/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày 13 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ\r\n\nCÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM HỌC 2021 - 2022 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nXét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc đề nghị ban\r\n\nhành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\nphổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học\r\n\n2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã\r\n\nhội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức\r\n\nthu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Trẻ em, học\r\n\nsinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n3. Mức thu học phí đối với giáo dục\r\n\nmầm non và phổ thông công lập\n\na) Khu vực thành thị: 70.000\r\n\nđồng/tháng/học sinh.\n\nb) Khu vực nông thôn: 40.000\r\n\nđồng/tháng/ học sinh.\n\n4. Mức thu học phí đối với giáo dục\r\n\nnghề nghiệp công lập\n\na) Đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng\r\n\nSóc Trăng:\n\nNhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\nluật; nông, lâm, thủy sản: 400.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp\r\n\nvà 459.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\nthuật; công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du\r\n\nlịch: 466.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp và 535.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành Y tế: Đối với bậc trung\r\n\ncấp: 680.000 đồng/tháng/sinh viên; Đối với bậc cao đẳng: 860.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên.\n\nb) Đối với Trường Cao đẳng Nghề:\n\nNhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\nluật; nông, lâm, thủy sản: 400.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp\r\n\nvà 450.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\nthuật; công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 450.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp và 550.000 đồng/tháng/sinh viên đối\r\n\nvới bậc cao đẳng.\n\nc) Học phí đối với các chương trình\r\n\nđào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng được các cơ sở\r\n\ngiáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu học phí theo sự đồng thuận giữa\r\n\nngười học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch.\n\n5. Đối tượng không phải đóng học phí,\r\n\nmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí:\r\n\nThực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\nQuy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập\r\n\nvà các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2020 - 2021 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - VP. Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP. Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, LĐ-TB&XH, GD&ĐT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Htđt: sotp@soctrang.gov.vn;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Cẩm Đào\n\n", + "id": 10559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105590.json b/contexts/context_105590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de19393e7155ac6de85a925e1c7ba2c853e3f2b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-07-2010-NQ-HDND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-tai-san-nha-nuoc-130438.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2010-NQ-HDND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-tai-san-nha-nuoc-130438", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2010/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 21 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN\r\n\nNHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ\r\n\nHỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI -\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính\r\n\nphủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 27/TTr-UBND\r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành\r\n\nQuy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa\r\n\nphương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-KTNS16\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ný kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nThông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước\r\n\ntại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang (có Quy định kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14\r\n\nthông qua ngày 21 tháng 7 năm 2010 và thay thế Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND\r\n\nngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 10 về\r\n\nquy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được\r\n\nxác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, CV.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Sáng Vang\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC\r\n\nCHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP\r\n\nTHUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy định này phân cấp quản lý\r\n\ntài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị) thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng đối với\r\n\ntài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài\r\n\nsản sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia;\r\n\ntài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh; tài\r\n\nsản nhà nước tại doanh nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của pháp luật không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước;\r\n\n2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\n3. Các đối tượng khác liên quan\r\n\nđến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phân cấp\n\n1. Quyết định mua sắm tài sản\r\n\nnhà nước;\n\n2. Quyết định thuê trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước; \n\n3. Quyết định thu hồi tài sản\r\n\nnhà nước;\n\n4. Quyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước;\n\n5. Quyết định bán tài sản nhà nước;\n\n6. Quyết định thanh lý tài sản\r\n\nnhà nước;\n\n7. Quyết định tiêu huỷ tài sản\r\n\nnhà nước;\n\n8. Quy định bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\ntài sản nhà nước.\n\n9. Quyết định liên doanh liên kết\r\n\ntài sản nhà nước;\n\n10. Quyết định cho thuê tài sản;\n\nĐiều 4. Quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nquản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\n2. Sở Tài chính tham mưu giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (gồm thành phố và các\r\n\nhuyện), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nChương II\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nmua sắm tài sản nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản nhà nước như sau:\n\n1. Đối với tài sản là nhà, công\r\n\ntrình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư\r\n\nxây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và\r\n\nxây dựng và các quy định khác có liên quan; tài sản mua sắm từ nguồn kinh phí tự\r\n\nchủ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Đối với tài sản mua sắm là\r\n\nnhà, vật kiến trúc gắn liền với đất, xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu,\r\n\nphà của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Đối với tài sản mua sắm là\r\n\nphương tiện vận tải ngoài xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; máy\r\n\nmóc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác thực hiện như sau: \n\na) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh quản lý;\n\nb) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc\r\n\ncấp huyện quản lý.\n\nc) Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý nhà nước cấp xã.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ cho hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nthuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định đối với trường hợp số tiền thuê từ 100 triệu đồng trở lên/năm.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nđối với trường hợp số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/năm. \n\n3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường hợp số tiền thuê\r\n\ndưới 50 triệu đồng/năm. \n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nquyền thu hồi tài sản nhà nước \n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như\r\n\nsau: \n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\r\n\nQuyết định thu hồi tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: \n\na) Trụ sở làm việc, tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); \n\nb) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng,\r\n\nca nô, tàu, phà;\n\nc) Tài sản là động sản ngoài tài\r\n\nsản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu\r\n\nđồng trở lên/01đơn vị tài sản.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính:\n\nQuyết định thu hồi tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản nhà nước\r\n\nlà động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá\r\n\ntheo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:\n\nQuyết định thu hồi tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài\r\n\ntài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán\r\n\ndưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: \n\nQuyết định thu hồi tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý đối với\r\n\ntài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước\r\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\r\n\nQuyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các tài sản:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); \n\nb) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng,\r\n\nca nô, tàu, phà;\n\nc) Động sản ngoài tài sản quy định\r\n\ntại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính: \n\na) Quyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với nhau; giữa các cơ quan nhà nước\r\n\ncấp tỉnh với cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản; giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện này với cơ quan nhà nước cấp\r\n\nhuyện khác.\r\n\n\n\nb) Quyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh; giữa các cơ\r\n\nquan hành chính cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến\r\n\ndưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh:\n\nQuyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản\r\n\nngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: \n\nQuyết định điều chuyển tài sản\r\n\nnhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã này với cấp xã khác đối với tài sản là\r\n\nđộng sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo\r\n\nsổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. \n\nĐiều 9. Thẩm\r\n\nquyền quyết định bán tài sản nhà nước\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nbán tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\r\n\nQuyết định bán tài sản nhà nước\r\n\ntại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý là:\n\na) Trụ sở làm việc, tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);\n\nb) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng,\r\n\nca nô, tàu, phà;\n\nc) Động sản ngoài tài sản quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều này tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nđịa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn\r\n\nvị tài sản.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính: \n\nQuyết định bán tài sản nhà nước\r\n\nđối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này\r\n\ncó nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:\n\nQuyết định bán tài sản nhà nước\r\n\ntại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản\r\n\nngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán từ dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện:\n\nQuyết định bán tài sản nhà nước\r\n\nđối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này\r\n\ncó nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại\r\n\ncác cơ quan cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\r\n\nQuyết định thanh lý tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản:\n\na) Nhà, công trình xây dựng phải\r\n\nphá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự\r\n\nán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1\r\n\ntỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; \n\nb) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng,\r\n\nca nô, tàu, phà. \n\nc) Nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính: \n\nQuyết định thanh lý tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối tài sản: \n\na) Nhà, công trình xây dựng phải\r\n\ntháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch,\r\n\ndự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; \n\nb) Nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh:\n\nQuyết định thanh lý tài sản tại\r\n\ncác cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản:\n\na) Nhà và công trình xây dựng phải\r\n\ntháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch,\r\n\ndự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới\r\n\n200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; \n\nb) Nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. \n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: \n\nQuyết định thanh lý tài sản tại\r\n\ncác cơ quan thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản:\n\na) Nhà và công trình xây dựng phải\r\n\ntháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch,\r\n\ndự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới\r\n\n200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; \n\nb) Nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn\r\n\nvị tài sản.\n\n5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp\r\n\nhuyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: \n\nQuyết định thanh lý tài sản nhà\r\n\nnước do cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài\r\n\ntài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán\r\n\ndưới 20 triệu đồng/01 đơn vị một tài sản. \n\nĐiều 11.\r\n\nTiêu huỷ tài sản\n\nPhân cấp thẩm quyền quyết định\r\n\ntiêu huỷ tài sản nhà nước quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước như sau:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\r\n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các loại tài sản:\n\na) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng,\r\n\nca nô, tàu, phà;\n\nb) Các tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính: \n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản nhà\r\n\nnước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối các loại tài sản\r\n\nngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:\n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản\r\n\nngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tại các cơ quan thuộc phạm\r\n\nvi quản lý, sử dụng có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: \n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản tại\r\n\ncác cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với các loại tài sản ngoài tài\r\n\nsản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước\r\n\ncấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: \n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản nhà\r\n\nnước tại cơ quan trực tiếp quản lý ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\nĐiều 12. Bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa tài sản\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ đối với tài sản nhà nước\r\n\nchưa có chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa của Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành. \n\nChương III\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước, thuê tài sản, thu hồi,\r\n\nđiều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ tài chính\n\nThẩm quyền quyết định đầu tư xây\r\n\ndựng, mua sắm tài sản nhà nước, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý,\r\n\nbán, tiêu huỷ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp\r\n\nchưa tự chủ tài chính thực hiện theo quy định như đối với cơ quan nhà nước tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước tại các đơn vị sự\r\n\nnghiệp tự chủ tài chính\n\nThẩm quyền quyết định đầu tư xây\r\n\ndựng, mua sắm tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính (sau\r\n\nđây gọi là đơn vị) như sau:\n\n1. Đối với tài sản là nhà, công\r\n\ntrình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư\r\n\nxây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và\r\n\nxây dựng và các quy định khác có liên quan; \n\n2. Đối với tài sản mua sắm là\r\n\nnhà, vật kiến trúc gắn liền với đất, xe ô tô của các đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Đối với tài sản mua sắm từ\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước là\r\n\nphương tiện vận tải khác (trừ ô tô), máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại\r\n\ntài sản khác: \n\na) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các đơn vị thuộc tỉnh quản\r\n\nlý;\n\nb) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với đơn vị thuộc cấp huyện quản\r\n\nlý.\n\n4. Riêng việc mua sắm tài sản\r\n\nkhông phải là trụ sở làm việc và xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự\r\n\nnghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ các hoạt động sự\r\n\nnghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\n\nĐiều 15. Thẩm\r\n\nquyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính\r\n\nvào mục đích liên doanh, liên kết hoặc cho thuê\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn\r\n\nvị sự nghiệp tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết hoặc cho thuê\r\n\ntheo quy định của Chính phủ. \n\nĐiều 16. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự\r\n\nchủ tài chính\n\nThẩm quyền quyết định thu hồi,\r\n\nđiều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này.\n\nĐiều 17. Thẩm\r\n\nquyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài\r\n\nchính \n\n1. Thẩm quyền quyết định bán,\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán\r\n\ntừ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Thẩm quyền quyết định bán,\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do\r\n\nthủ trưởng đơn vị quyết định.\n\nĐiều 18. Thẩm\r\n\nquyền quyết định việc thuê tài sản tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính\r\n\nThẩm quyền quyết định việc thuê\r\n\ntài sản tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 Quy định này.\n\nĐiều 19. Thẩm\r\n\nquyền quyết định việc tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài\r\n\nchính\n\nThẩm quyền quyết định việc tiêu\r\n\nhuỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 11 Quy định này.\n\nChương IV\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC\r\n\nCHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 20. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển,\r\n\nthanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội \n\nThẩm quyền quyết định mua sắm;\r\n\nthuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại\r\n\ncác tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định như đối\r\n\nvới cơ quan nhà nước quy định tại Chương II Quy định này.\n\nĐiều 21. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư xây dựng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ\r\n\ntài sản nhà nước giao cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp\n\nThẩm quyền quyết định đầu tư xây\r\n\ndựng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước giao cho\r\n\ncác tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm\r\n\nviệc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đựơc thực hiện như đối với cơ quan nhà\r\n\nnước quy định tại Chương II Quy định này;\n\n2. Đối với tài sản không thuộc\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân\r\n\nsự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.\n\nĐiều 22. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước\r\n\nđã giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp \n\nThẩm quyền quyết định thu hồi,\r\n\nđiều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước đã giao cho các tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm\r\n\nviệc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đựơc thực hiện như đối với cơ quan nhà\r\n\nnước quy định tại Chương II Quy định này;\n\n2. Đối với tài sản không thuộc\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân\r\n\nsự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.\n\n", + "id": 105590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105591.json b/contexts/context_105591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3633c976b6e3e8b3a3708d7abd508397ddd6663 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2061-QD-UBND-2020-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2019-537104.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2061-QD-UBND-2020-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2019-537104", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2061/QĐ-UBND\n\nNhà\r\n\n Bè, ngày 18 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân\r\n\nsách Nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện Nhà Bè Khóa X, kỳ họp thứ mười bốn về việc phê chuẩn quyết toán thu, chi\r\n\nngân sách Huyện năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân huyện Nhà Bè\r\n\nKhóa X, kỳ họp thứ mười lăm về\r\n\nviệc phê chuẩn điều chỉnh Quyết toán ngân sách Huyện\r\n\nnăm 2019;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nhà Bè tại Tờ trình số 178/TTr-TCKH ngày 18 tháng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu Quyết toán ngân sách\r\n\nnăm 2019 (theo các biểu mẫu đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân Huyện, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện, Chi cục Trưởng Chi cục Thuế\r\n\nKhu vực Quận 7 - Huyện Nhà Bè, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nhà Bè, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã - thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - TT. HU;\r\n\n - TT HĐND Huyện:\r\n\n - UBND Huyện : CT, các PCT;\r\n\n - Lưu: VT, (L).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Tùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG\r\n\nKHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2019\n\nSTT\n\nTên\r\n\n biểu\n\nNội\r\n\n dung\n\n1\n\nBiểu số 96/CK-NSNN\n\nCân đối ngân sách huyện năm 2019\n\n2\n\nBiểu số 97/CK-NSNN\n\nQuyết toán thu ngân sách nhà nước\r\n\n năm 2019\n\n3\n\nBiểu số 98/CK-NSNN\n\nQuyết toán chi ngân sách huyện, chi\r\n\n ngân sách cấp huyện và chi ngân sách xã theo cơ cấu chi năm 2019\n\n4\n\nBiểu số 99/CK-NSNN\n\nQuyết toán chi ngân sách cấp huyện\r\n\n theo từng lĩnh vực năm 2019\n\n5\n\nBiểu số 100/CK-NSNN\n\nQuyết toán chi ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức năm 2019\n\n6\n\nBiểu số 101/CK-NSNN\n\nQuyết toán chi bổ sung từ ngân sách\r\n\n cấp huyện cho ngân sách từng xã năm 2019\n\n7\n\nBiểu số 102/CK-NSNN\n\nQuyết toán chi chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia ngân sách cấp huyện và ngân sách xã năm 2019\n\n\n\nBiểu số 96/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n NGUỒN THU NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n954.534\n\n1.459.712\n\n153%\n\n1\n\nThu ngân sách huyện được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n94.154\n\n202.625\n\n215%\n\n-\n\nThu ngân sách huyện hưởng 100%\n\n19.556\n\n133.335\n\n682%\n\n-\n\nThu ngân sách\r\n\n huyện hưởng từ các khoản thu phân\r\n\n chia\n\n74.598\n\n69.290\n\n93%\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\n804.462\n\n821.113\n\n102%\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n556.906\n\n556.906\n\n100%\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n247.556\n\n264.207\n\n107%\n\n3\n\nThu kết dư\n\n42.657\n\n332.477\n\n779%\n\n4\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\n13.261\n\n103.497\n\n780%\n\nB\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n954.534\n\n1.098.663\n\n115%\n\nI\n\nChi cân đối ngân sách huyện\n\n954.534\n\n872.074\n\n91%\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n289.194\n\n240.665\n\n83%\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n652.425\n\n631.408\n\n97%\n\n3\n\nDự phòng ngân sách\n\n12.915\n\n0\n\n0%\n\n4\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n\n\n\n\n0%\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n3.122\n\n1.467\n\n47%\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n3.122\n\n1.467\n\n47%\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n0%\n\nIII\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n76.925\n\n0%\n\nIV\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n149.665\n\n0%\n\n\n\nBiểu số 97/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG NGUỒN THU NSNN (A+B+C+D)\n\n1.088.000\n\n150.072\n\n1.269.632\n\n638.599\n\n116,69%\n\n425,53%\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n1.088.000\n\n94.154\n\n1.269.632\n\n202.625\n\n116,69%\n\n215,21%\n\nI\n\nThu nội địa\n\n1.088.000\n\n94.154\n\n1.268.364\n\n201.357\n\n116,58%\n\n213,86%\n\n1\n\nThu từ khu vực kinh tế nhà nước\n\n5.600\n\n-\n\n23.461\n\n-\n\n418,95%\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n3.600\n\n-\n\n7.954\n\n-\n\n220,94%\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n2.000\n\n-\n\n15.507\n\n-\n\n775,35%\n\n\n\n2\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n4.100\n\n-\n\n3.958\n\n-\n\n96,54%\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n4.100\n\n-\n\n2.851\n\n-\n\n69,54%\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n-\n\n-\n\n1.107\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh\n\n208.300\n\n37.242\n\n183.870\n\n32.148\n\n88,27%\n\n86,32%\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n155.100\n\n27.918\n\n127.997\n\n22.674\n\n82,53%\n\n81,22%\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n51.800\n\n9.324\n\n52.749\n\n9.474\n\n101,83%\n\n101,61%\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n1.400\n\n-\n\n3.124\n\n-\n\n223,14%\n\n\n\n4\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n226.000\n\n-\n\n184.465\n\n-\n\n81,62%\n\n\n\n5\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n-\n\n-\n\n71.926\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nLệ phí trước bạ\n\n132.000\n\n37.356\n\n114.607\n\n37.142\n\n86,82%\n\n99,43%\n\n7\n\nThu phí, lệ phí\n\n19.900\n\n2.050\n\n16.519\n\n1.929\n\n83,01%\n\n94,10%\n\n7(*)\n\nLệ phí môn bài\n\n6.100\n\n6.100\n\n8.048\n\n8.048\n\n131,93%\n\n131,93%\n\n8\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n9\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.773\n\n5.773\n\n115,46%\n\n115,46%\n\n10\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n27.000\n\n-\n\n97.212\n\n-\n\n360,04%\n\n\n\n11\n\nThu tiền sử dụng\r\n\n đất\n\n426.000\n\n-\n\n418.768\n\n-\n\n98,30%\n\n\n\n12\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Chi tiết theo sắc thuế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n28.000\n\n6.406\n\n139.757\n\n116.317\n\n499,13%\n\n1815,76%\n\n16\n\nThu từ quỹ đất\r\n\n công ích, hoa lợi công sản khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nThu hồi vốn, thu\r\n\n cổ tức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nLợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của\r\n\n doanh nghiệp nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nChênh lệch thu\r\n\n chi Ngân hàng Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế bảo vệ môi trường thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế giá trị gia tăng thu từ hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác khoản huy động đóng góp\n\n-\n\n-\n\n1.268\n\n1.268\n\n\n\n\n\nB\n\nTHU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTHU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC\n\n-\n\n42.657\n\n-\n\n332.477\n\n\n\n779,42%\n\nD\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC\r\n\n CHUYỂN SANG\n\n-\n\n13.261\n\n-\n\n103.497\n\n\n\n780,46%\n\n\n\nBiểu số 98/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, CHI NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nHUYỆN VÀ CHI NGÂN SÁCH XÃ THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự toán\n\nBao\r\n\n gồm\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nBao\r\n\n gồm\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\nNgân sách huyện\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n7=4/1\n\n8=5/2\n\n9=6/3\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n954.534\n\n909.400\n\n90.530\n\n1.098.663\n\n1.027.942\n\n120.249\n\n115%\n\n113%\n\n133%\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n954.534\n\n866.723\n\n87.811\n\n872.073\n\n784.195\n\n87.878\n\n91%\n\n90%\n\n100%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n289.194\n\n289.194\n\n-\n\n240.665\n\n240.665\n\n-\n\n83%\n\n83%\n\n0%\n\n1\n\nChi đầu tư\r\n\n cho các dự án\n\n284.444\n\n284.444\n\n-\n\n235.915\n\n235.915\n\n-\n\n83%\n\n83%\n\n0%\n\n\n\nTrong đó chia theo\r\n\n lĩnh vực:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n65.869\n\n65.869\n\n-\n\n58.622\n\n58.622\n\n-\n\n89%\n\n89%\n\n0%\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\n\n\nTrong đó chia theo nguồn vốn:\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n4.750\n\n4.750\n\n-\n\n4.750\n\n4.750\n\n-\n\n100%\n\n100%\n\n0%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n652.425\n\n564.614\n\n87.811\n\n631.408\n\n543.530\n\n87.878\n\n97%\n\n96%\n\n100%\n\n\n\nTrong đó:\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n309.444\n\n309.444\n\n-\n\n301.878\n\n301.811\n\n67\n\n98%\n\n98%\n\n0%\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\nIll\n\nDự phòng ngân sách\n\n12.915\n\n12.915\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n3.122\n\n3.122\n\n-\n\n1.467\n\n1.467\n\n-\n\n47%\n\n47%\n\n0%\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n3.122\n\n3.122\n\n-\n\n1.467\n\n1.467\n\n\n\n47%\n\n47%\n\n0%\n\n1\n\nCTMT Dân số kế hoạch hóa gia đình\n\n1.081\n\n1.081\n\n\n\n1.056\n\n1.056\n\n\n\n98%\n\n98%\n\n0%\n\n2\n\nCTMT Đào tạo nghề lao động nông\r\n\n thôn\n\n2.041\n\n2.041\n\n\n\n412\n\n412\n\n\n\n20%\n\n20%\n\n0%\n\nC\n\nCHI NỘP NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n-\n\n2.719\n\n76.925\n\n76.925\n\n776\n\n0%\n\n0%\n\n29%\n\nD\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NĂM SAU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n149.665\n\n118.070\n\n31.595\n\n0%\n\n0%\n\n0%\n\n\n\nBiểu số 99/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN THEO TỪNG LĨNH VỰC\r\n\nNĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\nQuyết\r\n\n toán\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH HUYỆN\n\n909.400\n\n1.027.942\n\n113%\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN\r\n\n SÁCH XÃ\n\n41.479\n\n41.315\n\n100%\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN THEO LĨNH VỰC\n\n866.723\n\n784.196\n\n90%\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n289.194\n\n240.666\n\n83%\n\n1\n\nChi đầu tư cho\r\n\n các dự án\n\n284.444\n\n235.916\n\n83%\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n0%\n\n1.1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n65.869\n\n58.622\n\n89%\n\n1.2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n-\n\n-\n\n0%\n\n1.3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n1.131\n\n1.100\n\n97%\n\n1.4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n3.246\n\n1.907\n\n59%\n\n1.5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n-\n\n-\n\n0%\n\n1.6\n\nChi thể dục thể thao\n\n50\n\n36\n\n72%\n\n1.7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n-\n\n-\n\n0%\n\n1.8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n195.148\n\n155.914\n\n80%\n\n1.9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n13.500\n\n12.930\n\n96%\n\n1.10\n\nChi bảo đảm xã\r\n\n hội\n\n-\n\n-\n\n0%\n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n4.750\n\n4.750\n\n100%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n564.614\n\n543.530\n\n96%\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục -\r\n\n đào tạo và dạy nghề\n\n309.444\n\n301.811\n\n98%\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n0%\n\n3\n\nChi y tế, dân\r\n\n số và gia đình\n\n56.376\n\n54.543\n\n97%\n\n4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n5.068\n\n5.595\n\n110%\n\n5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n2.705\n\n2.646\n\n98%\n\n6\n\nChi thể dục thể thao\n\n3.162\n\n3.190\n\n101%\n\n7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n42.420\n\n42.847\n\n101%\n\n8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n46.206\n\n32.870\n\n71%\n\n9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n62.843\n\n66.520\n\n106%\n\n10\n\nChi bảo đảm xã\r\n\n hội\n\n25.627\n\n23.919\n\n93%\n\nIII\n\nDự phòng ngân sách\n\n12.915\n\n-\n\n0%\n\nIV\n\nChi tạo\r\n\n nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n-\n\n118.070\n\n-\n\nD\n\nCHI NỘP NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n-\n\n76.925\n\n0\n\n\n\nBiểu số 100/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO TỪNG CƠ QUAN,\r\n\nTỔ CHỨC NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nDự toán (kể cả\r\n\n bổ sung, chuyển\r\n\n nguồn)\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển (Không kể\r\n\n chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương\r\n\n trình MTQG)\n\nChi chương trình MTQG\n\nTổng số\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển (Không kể\r\n\n chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương\r\n\n trình MTQG)\n\nChi trả nợ\r\n\n lãi do chính quyền địa\r\n\n phương vay (2)\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (2)\n\nChi chương trình MTQG\n\nChi chuyển nguồn sang ngân\r\n\n sách năm sau\n\nTổng số\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển (Không kể\r\n\n chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên (Không kể chương\r\n\n trình MTQG)\n\nChi chương trình MTQG\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\nI\n\nCÁC CƠ\r\n\n QUAN, TỔ CHỨC\n\n889.992\n\n289.193\n\n597.677\n\n3.122\n\n784.195\n\n240.665\n\n542.063\n\n\n\n\n\n1.467\n\n\n\n1.467\n\n\n\n88%\n\n83%\n\n91%\n\n47%\n\n1\n\nCác Phòng ban, Đoàn thể\n\n210.173\n\n\n\n207.051\n\n3.122\n\n180.042\n\n\n\n178.575\n\n\n\n\n\n1.467\n\n\n\n1.467\n\n\n\n86%\n\n\n\n86%\n\n47%\n\n1.1\n\nVP HĐND và UBND\r\n\n huyện\n\n12.659\n\n\n\n12.659\n\n\n\n11.528\n\n\n\n11.528\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91%\n\n\n\n91%\n\n\n\n1.2\n\nPhòng Tư\r\n\n pháp\n\n2.022\n\n\n\n2.022\n\n\n\n1.968\n\n\n\n1.968\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n1.3\n\nPhòng Tài chính\r\n\n - Kế hoạch\n\n4.382\n\n\n\n4.382\n\n\n\n3.651\n\n\n\n3.651\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83%\n\n\n\n83%\n\n\n\n1.4\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n41.781\n\n\n\n41.781\n\n\n\n36.639\n\n\n\n36.639\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n88%\n\n\n\n88%\n\n\n\n1.5\n\nPhòng QLĐT (Đội\r\n\n Quản lý trật tự đô thị)\n\n4.808\n\n\n\n4.808\n\n\n\n4.502\n\n\n\n4.502\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n1.6\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế\n\n4.401\n\n\n\n4.401\n\n\n\n3.497\n\n\n\n3.497\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79%\n\n\n\n79%\n\n\n\n1.7\n\nPhòng Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\n8.098\n\n\n\n8.098\n\n\n\n5.440\n\n\n\n5.440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67%\n\n\n\n67%\n\n\n\n1.8\n\nPhòng Y tế\n\n2.900\n\n\n\n1.819\n\n1.081\n\n2.772\n\n\n\n1.716\n\n\n\n\n\n1.056\n\n\n\n1.056\n\n\n\n96%\n\n\n\n94%\n\n98%\n\n1.9\n\nPhòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n50.894\n\n\n\n48.853\n\n2.041\n\n46.521\n\n\n\n46.110\n\n\n\n\n\n412\n\n\n\n412\n\n\n\n91%\n\n\n\n94%\n\n20%\n\n1.10\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa - Thông tin\n\n2.485\n\n\n\n2.485\n\n\n\n2.372\n\n\n\n2.372\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95%\n\n\n\n95%\n\n\n\n1.11\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n47.970\n\n\n\n47.970\n\n\n\n34.750\n\n\n\n34.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72%\n\n\n\n72%\n\n\n\n1.12\n\nPhòng nội vụ\n\n5.578\n\n\n\n5.578\n\n\n\n5.242\n\n\n\n5.242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n1.13\n\nThanh tra\r\n\n huyện\n\n2.051\n\n\n\n2.051\n\n\n\n1.982\n\n\n\n1.982\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n1.14\n\nỦy ban MTTQ\r\n\n VN huyện\n\n3,944\n\n\n\n3.944\n\n\n\n3.643\n\n\n\n3.643\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n1.15\n\nĐoàn TNCS HCM huyện\n\n4.202\n\n\n\n4.202\n\n\n\n3.944\n\n\n\n3.944\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n1.16\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n1.864\n\n\n\n1.864\n\n\n\n1.741\n\n\n\n1.741\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93%\n\n\n\n93%\n\n\n\n1.17\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n1.436\n\n\n\n1.436\n\n\n\n1.363\n\n\n\n1.363\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95%\n\n\n\n95%\n\n\n\n1.18\n\nHội Cựu chiến binh\n\n1.182\n\n\n\n1.182\n\n\n\n1.150\n\n\n\n1.150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n1.19\n\nHội Chữ thập đỏ huyện\n\n1.521\n\n\n\n1.521\n\n\n\n1.342\n\n\n\n1.342\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n88%\n\n\n\n88%\n\n\n\n2\n\nĐơn vị sự nghiệp\n\n640.437\n\n254.599\n\n385.838\n\n\n\n576.681\n\n217.075\n\n359.606\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n85%\n\n93%\n\n\n\n2.1\n\nTrường MN Đồng\r\n\n Xanh\n\n8.360\n\n\n\n8.360\n\n\n\n7.857\n\n\n\n7.857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n2.2\n\nTrường MN Mạ Non\n\n7.868\n\n\n\n7.868\n\n\n\n7.044\n\n\n\n7.044\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n90%\n\n\n\n2.3\n\nTrường MN\r\n\n Vàng Anh\n\n7.023\n\n\n\n7.023\n\n\n\n6.430\n\n\n\n6.430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n2.4\n\nTrường MN\r\n\n Sao Mai\n\n5.958\n\n\n\n5.958\n\n\n\n5.677\n\n\n\n5.677\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95%\n\n\n\n95%\n\n\n\n2.5\n\nTrường MN Họa\r\n\n Mi\n\n6.271\n\n\n\n6.271\n\n\n\n5.652\n\n\n\n5.652\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n90%\n\n\n\n2.6\n\nTrường MN Hướng\r\n\n Dương\n\n11.288\n\n\n\n11.288\n\n\n\n9.851\n\n\n\n9.851\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87%\n\n\n\n87%\n\n\n\n2.7\n\nTrường MN\r\n\n Vành Khuyên\n\n6.765\n\n\n\n6.765\n\n\n\n6.197\n\n\n\n6.197\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n2.8\n\nTrường MN\r\n\n Thị trấn\n\n4.195\n\n\n\n4.195\n\n\n\n3.934\n\n\n\n3.934\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n2.9\n\nTrường MN\r\n\n Sơn Ca\n\n5.780\n\n\n\n5.780\n\n\n\n5.314\n\n\n\n5.314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n2.10\n\nTrường MN\r\n\n Tuổi Ngọc\n\n5.840\n\n\n\n5.840\n\n\n\n5.393\n\n\n\n5.393\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n2.11\n\nTrường MN\r\n\n Tuổi Hoa\n\n7.777\n\n\n\n7.777\n\n\n\n7.149\n\n\n\n7.149\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92%\n\n\n\n92%\n\n\n\n2.12\n\nTrường MN\r\n\n Hoa Sen\n\n1345\n\n\n\n1.345\n\n\n\n1.328\n\n\n\n1.328\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n2.13\n\nTrường MN\r\n\n Hoa Lan\n\n1.480\n\n\n\n1.480\n\n\n\n1.415\n\n\n\n1.415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n2.14\n\nTrường TH Lê Văn\r\n\n Lương\n\n9.908\n\n\n\n9.908\n\n\n\n9.744\n\n\n\n9.744\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n2.15\n\nTrường TH\r\n\n Nguyễn Bình\n\n8.376\n\n\n\n8.376\n\n\n\n8.221\n\n\n\n8.221\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n2.16\n\nTrường TH\r\n\n Nguyễn Văn Tạo\n\n10.819\n\n\n\n10.819\n\n\n\n10.421\n\n\n\n10.421\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n2.17\n\nTrường TH\r\n\n Lê Quang Định\n\n9.109\n\n\n\n9.109\n\n\n\n8.536\n\n\n\n8.536\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94%\n\n\n\n94%\n\n\n\n2.18\n\nTrường TH\r\n\n Trần Thị Ngọc Hân\n\n12.612\n\n\n\n12.612\n\n\n\n12.110\n\n\n\n12.110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n2.19\n\nTrường TH\r\n\n Trang Tấn Khương\n\n13.020\n\n\n\n13.020\n\n\n\n12.732\n\n\n\n12.732\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n2.20\n\nTrường TH\r\n\n Nguyễn Trực\n\n13.215\n\n\n\n13.215\n\n\n\n12.770\n\n\n\n12.770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n2.21\n\nTrường TH\r\n\n Dương Văn Lịch\n\n11.633\n\n\n\n11.633\n\n\n\n11.270\n\n\n\n11.270\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n2.22\n\nTrường TH\r\n\n Bùi Thanh Khiết\n\n9.134\n\n\n\n9.134\n\n\n\n7.232\n\n\n\n7.232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79%\n\n\n\n79%\n\n\n\n2.23\n\nTrường TH Tạ\r\n\n Uyên\n\n11.978\n\n\n\n11.978\n\n\n\n11.610\n\n\n\n11.610\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n2.24\n\nTrường TH\r\n\n Lâm Văn Bền\n\n13.966\n\n\n\n13.966\n\n\n\n13.337\n\n\n\n13.337\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95%\n\n\n\n95%\n\n\n\n2.25\n\nTrường TH Lê Lợi\n\n8.434\n\n\n\n8.434\n\n\n\n8.097\n\n\n\n8.097\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n2.26\n\nTrường TH Bùi Văn Ba\n\n6.114\n\n\n\n6.114\n\n\n\n5.843\n\n\n\n5.843\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n2.27\n\nTrường TH\r\n\n Nguyễn Việt Hồng\n\n7.386\n\n\n\n7.386\n\n\n\n7.142\n\n\n\n7.142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n2.28\n\nTrường THCS\r\n\n Lê Văn Hưu\n\n15.589\n\n\n\n15.589\n\n\n\n13.597\n\n\n\n13.597\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87%\n\n\n\n87%\n\n\n\n2.29\n\nTrường THCS\r\n\n Lê Thành Công\n\n6.867\n\n\n\n6.867\n\n\n\n6.148\n\n\n\n6.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n90%\n\n\n\n2.30\n\nTrường THCS\r\n\n Nguyễn Văn Quỳ\n\n8.189\n\n\n\n8.189\n\n\n\n7.027\n\n\n\n7.027\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86%\n\n\n\n86%\n\n\n\n2.31\n\nTrường THCS\r\n\n Hai Bà Trưng\n\n13.432\n\n\n\n13.432\n\n\n\n12.183\n\n\n\n12.183\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91%\n\n\n\n91%\n\n\n\n2.32\n\nTrường THCS\r\n\n Phước Lộc\n\n6.231\n\n\n\n6.231\n\n\n\n5.456\n\n\n\n5.456\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n88%\n\n\n\n88%\n\n\n\n2.33\n\nTrường THCS\r\n\n Hiệp Phước\n\n11.021\n\n\n\n11.021\n\n\n\n9.859\n\n\n\n9.859\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89%\n\n\n\n89%\n\n\n\n2.34\n\nTrường THCS\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n17.583\n\n\n\n17.583\n\n\n\n15.763\n\n\n\n15.763\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n\n\n90%\n\n\n\n2.35\n\nTrường THCS\r\n\n Nguyễn Thị Hương\n\n6.141\n\n\n\n6.141\n\n\n\n5.489\n\n\n\n5.489\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89%\n\n\n\n89%\n\n\n\n2.36\n\nTrường Bồi\r\n\n dưỡng giáo dục\n\n1.760\n\n\n\n1.760\n\n\n\n1.753\n\n\n\n1.753\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n2.37\n\nTrung tâm GD\r\n\n nghề nghiệp - GDTX\n\n8.962\n\n\n\n8.962\n\n\n\n8.709\n\n\n\n8.709\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n2.38\n\nTrung tâm Bồi dưỡng\r\n\n chính trị\n\n3.407\n\n\n\n3.407\n\n\n\n3.112\n\n\n\n3.112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91%\n\n\n\n91%\n\n\n\n2.39\n\nBệnh viện\n\n7.731\n\n\n\n7.731\n\n\n\n6.001\n\n\n\n6.001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78%\n\n\n\n78%\n\n\n\n2.40\n\nTrung tâm Y tế Huyện\n\n28.570\n\n\n\n28.570\n\n\n\n28.202\n\n\n\n28.202\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n2.41\n\nTrung tâm văn hóa\n\n4.269\n\n\n\n4.269\n\n\n\n4.218\n\n\n\n4.218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99%\n\n\n\n99%\n\n\n\n2.42\n\nNhà Thiếu nhi\n\n1.621\n\n\n\n1.621\n\n\n\n1.377\n\n\n\n1.377\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85%\n\n\n\n85%\n\n\n\n2.43\n\nĐài truyền\r\n\n thanh\n\n2.707\n\n\n\n2.707\n\n\n\n2.646\n\n\n\n2.646\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n2.44\n\nTrung tâm thể\r\n\n dục thể thao\n\n3.547\n\n50\n\n3.497\n\n\n\n3.226\n\n36\n\n3.190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91%\n\n72%\n\n91%\n\n\n\n2.45\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng khu vực Huyện\n\n267.154\n\n254.549\n\n12.605\n\n\n\n229.612\n\n217.039\n\n12.573\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86%\n\n85%\n\n100%\n\n\n\n3\n\nCác đơn\r\n\n vị khác\n\n39.382\n\n34.594\n\n4.788\n\n\n\n27.472\n\n23.590\n\n3.882\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70%\n\n68%\n\n81%\n\n\n\n3.1\n\nChi cục Thống kê\n\n307\n\n\n\n307\n\n\n\n307\n\n\n\n307\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.2\n\nViện kiểm sát nhân dân\n\n330\n\n\n\n330\n\n\n\n316\n\n\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96%\n\n\n\n96%\n\n\n\n3.3\n\nTòa án nhân dân huyện Nhà Bè\n\n456\n\n\n\n456\n\n\n\n449\n\n\n\n449\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n\n\n98%\n\n\n\n3.4\n\nChi cục Thi\r\n\n hành án dân sự\n\n258\n\n\n\n258\n\n\n\n250\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n97%\n\n\n\n97%\n\n\n\n3.5\n\nLiên đoàn\r\n\n lao động Huyện\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.6\n\nChi cục thuế\r\n\n Nhà Bè\n\n358\n\n\n\n358\n\n\n\n358\n\n\n\n358\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.7\n\nKBNN Nhà Bè\n\n227\n\n\n\n227\n\n\n\n227\n\n\n\n227\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.8\n\nĐội Quản lý thị trường\r\n\n số 23\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.9\n\nBan giảm nghèo\r\n\n bền vững huyện Nhà Bè\n\n247\n\n\n\n247\n\n\n\n247\n\n\n\n247\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n100%\n\n\n\n3.10\n\nUBND xã Long\r\n\n Thới\n\n2.600\n\n2.600\n\n\n\n\n\n2.464\n\n2.464\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95%\n\n95%\n\n\n\n\n\n3.11\n\nUBND xã Phước\r\n\n Lộc\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.12\n\nUBND xã Phú Xuân\n\n2.200\n\n2.200\n\n\n\n\n\n1.970\n\n1.970\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90%\n\n90%\n\n\n\n\n\n3.13\n\nUBND xã Hiệp\r\n\n Phước\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\n\n\n2.391\n\n2.391\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n3.14\n\nUBND xã Nhơn Đức\n\n2.450\n\n2.450\n\n\n\n\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98%\n\n98%\n\n\n\n\n\n3.15\n\nUBND Thị trấn Nhà\r\n\n Bè\n\n2.450\n\n2.450\n\n\n\n\n\n2.441\n\n2.441\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n\n\n3.16\n\nBan Quản lý\r\n\n Xây dựng nông thôn mới xã Phước Lộc\n\n3.177\n\n3.177\n\n\n\n\n\n1.010\n\n1.010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32%\n\n32%\n\n\n\n\n\n3.17\n\nBan Quản lý\r\n\n Xây dựng nông thôn mới xã Nhơn Đức\n\n3.780\n\n3.780\n\n\n\n\n\n2.862\n\n2.862\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76%\n\n76%\n\n\n\n\n\n3.18\n\nBan Quản lý Xây dựng nông\r\n\n thôn mới xã Long Thới\n\n1.487\n\n1.487\n\n\n\n\n\n563\n\n563\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38%\n\n38%\n\n\n\n\n\n3.19\n\nBan Quản lý Xây dựng\r\n\n nông thôn mới xã Phú Xuân\n\n2.484\n\n2.484\n\n\n\n\n\n740\n\n740\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30%\n\n30%\n\n\n\n\n\n3.20\n\nBan Quản lý Xây dựng\r\n\n nông thôn mới xã Phước Kiểu\n\n5.100\n\n5.100\n\n\n\n\n\n1.299\n\n1.299\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25%\n\n25%\n\n\n\n\n\n3.21\n\nBan Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước\n\n1.617\n\n1.617\n\n\n\n\n\n701\n\n701\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43%\n\n43%\n\n\n\n\n\n3.22\n\nKhác (BHXH,.)\n\n7.281\n\n4.749\n\n2.532\n\n\n\n6.403\n\n4.749\n\n1.654\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n88%\n\n100%\n\n65%\n\n\n\nII\n\nCHI DỰ\r\n\n PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n12.915\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCHI TẠO NGUỒN,\r\n\n ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCHI BỔ\r\n\n SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n7.438\n\n\n\n\n\n\n\n7.438\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHI NỘP\r\n\n NGÂN SÁCH CẤP TRÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCHI CHUYỂN\r\n\n NGUỒN SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118.070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118.070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 101/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO\r\n\nNGÂN SÁCH TỪNG XÃ NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nDự\r\n\n toán (HĐND quyết định đầu năm)\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân\r\n\n sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân\r\n\n sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối ngân sách\n\nBổ sung có mục tiêu\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư\r\n\n để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp để thực hiện các chế độ, chính sách và nhiệm vụ theo\r\n\n quy định\n\nBổ sung thực hiện các CTMT\r\n\n quốc gia\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư\r\n\n để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp để thực hiện các chế độ, chính sách và nhiệm vụ theo\r\n\n quy định\n\nBổ sung thực hiện các\r\n\n CTMTquốc gia\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư\r\n\n để thực hiện các CTMT, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp để thực hiện các chế độ, chính sách và nhiệm vụ theo\r\n\n quy định\n\nBổ sung thực hiện các CTMT\r\n\n quốc gia\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13=7/1\n\n14=8/2\n\n15=9/3\n\n16=10/4\n\n17=11/5\n\n18=12/6\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n42.677\n\n41.470\n\n1.198\n\n0\n\n1.198\n\n0\n\n48.752\n\n4015\n\n7.438\n\n0\n\n7.438\n\n0\n\n114\n\n100\n\n621\n\n\n\n621\n\n\n\n1\n\nThị trấn Nhà Bè\n\n6.580\n\n6.034\n\n546\n\n\n\n546\n\n\n\n7.433\n\n6.034\n\n1.399\n\n\n\n1.399\n\n\n\n113\n\n100\n\n256\n\n\n\n256\n\n\n\n2\n\nXã Phước\r\n\n Kiển\n\n154\n\n0\n\n154\n\n\n\n154\n\n\n\n640\n\n0\n\n640\n\n\n\n640\n\n\n\n416\n\n\n\n416\n\n\n\n416\n\n\n\n3\n\nXã Phước Lộc\n\n8.993\n\n8.944\n\n49\n\n\n\n49\n\n\n\n9.984\n\n8.944\n\n1.039\n\n\n\n1.039\n\n\n\n111\n\n100\n\n2121\n\n\n\n2121\n\n\n\n4\n\nXã Nhơn Đức\n\n5.330\n\n5.275\n\n55\n\n\n\n55\n\n\n\n5.876\n\n5.111\n\n765\n\n\n\n765\n\n\n\n110\n\n97\n\n1390\n\n\n\n1390\n\n\n\n5\n\nXã Phú\r\n\n Xuân\n\n7.699\n\n7.484\n\n215\n\n\n\n215\n\n\n\n8.668\n\n7.484\n\n1.185\n\n\n\n1.185\n\n\n\n113\n\n100\n\n551\n\n\n\n551\n\n\n\n6\n\nXã Long\r\n\n Thới\n\n6.437\n\n6.316\n\n121\n\n\n\n121\n\n\n\n7.313\n\n6.316\n\n997\n\n\n\n997\n\n\n\n114\n\n100\n\n824\n\n\n\n824\n\n\n\n7\n\nXã Hiệp\r\n\n Phước\n\n7.484\n\n7.426\n\n58\n\n\n\n58\n\n\n\n8.839\n\n7.426\n\n1.414\n\n\n\n1.414\n\n\n\n118\n\n100\n\n2437\n\n\n\n2437\n\n\n\n\n\nBiểu số 102/CK-NSNN\n\nQUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH XÃ NĂM 2019\n\n(Quyết toán đã được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nchuẩn)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung (1)\n\nDự toán\n\nQuyết toán\n\nSo sánh (%)\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nChi đầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nChi đầu tư phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14=4/1\n\n15=5/2\n\n16=6/3\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n3.122\n\n-\n\n3.122\n\n1.467\n\n-\n\n1.467\n\n1.467\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.467\n\n1.467\n\n-\n\n47,00%\n\n0,00%\n\n47,00%\n\n\n\nNgân\r\n\n sách huyện\n\n3.122\n\n-\n\n3.122\n\n1.467\n\n\n\n1.467\n\n1.467\n\n\n\n\n\n\n\n1.467\n\n1.467\n\n\n\n47,00%\n\n0,00%\n\n47,00%\n\n1\n\nCTMT Dân số kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\n1.081\n\n\n\n1.081\n\n1.056\n\n\n\n1.056\n\n1.056\n\n\n\n\n\n\n\n1.056\n\n1.056\n\n\n\n97,66%\n\n0,00%\n\n97,66%\n\n", + "id": 105591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105592.json b/contexts/context_105592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bebb18130aefd704b8cdb94ac3e19451342878f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2007-QD-BNV-ma-so-ngach-tham-tra-vien-chinh-cao-cap-thi-hanh-an-dan-su-16974.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2007-QD-BNV-ma-so-ngach-tham-tra-vien-chinh-cao-cap-thi-hanh-an-dan-su-16974", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 02/2007/QĐ-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MÃ SỐ NGẠCH THẨM TRA VIÊN, THẨM TRA VIÊN\r\n\nCHÍNH, THẨM TRA VIÊN CAO CẤP THI HÀNH ÁN DÂN SỰ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ\r\n\nquan quản lý thi hành án dân sự; cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác thi hành án dân sự;\r\n\nSau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nCông chức – Viên chức,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mã số các ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự để\r\n\nthực hiện việc quản lý cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật, gồm:\n\n1. Thẩm tra viên\n\n2. Thẩm tra viên chính\n\n3. Thẩm tra viên cao cấp\n\n- Mã số ngạch\n\n- Mã số ngạch\n\n- Mã số ngạch\n\n03.230\n\n03.231\n\n03.232\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể\r\n\ntừ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nĐỗ Quang Trung\n\n\n\n", + "id": 105592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105593.json b/contexts/context_105593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38d9cd1e597a27731857d87354eb0fe41ef3568e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-14-2012-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-thuoc-no-nhu-tuong-141997.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2012-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-thuoc-no-nhu-tuong-141997", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 14/2012/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT\r\n\nQUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ\r\n\nVÀ BỤI NỔ\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị\r\n\nđịnh số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị\r\n\nđịnh 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật,\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ\r\n\nhầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ.\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ,\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website: Chính phủ; BCT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Nam Hải\n\n\n\nQCVN 05:2012/BCT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA \n\nVỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG\r\n\nDÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ VÀ BỤI NỔ\n\nNational technical Standards and Regulations \n\nof Emulsion explosives for blasting in underground\r\n\nmines without detonation gas and dust\n\nLời\r\n\nnói đầu\n\nQCVN\r\n\n05:2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BCT\r\n\nngày 12 tháng 6 năm 2012.\n\n\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA \n\nVỀ THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH\r\n\nNGẦM KHÔNG CÓ KHÍ VÀ BỤI NỔ\n\nNational technical Standards and Regulations \n\nof Emulsion explosives for blasting in underground\r\n\nmines without detonation gas and dust\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nchuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc\r\n\nnổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nQuy\r\n\nchuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động\r\n\nliên quan tới thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có\r\n\nkhí và bụi nổ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam là thành viên có quy định khác.\n\n3.\r\n\nTài liệu viện dẫn\n\n3.1.\r\n\nQCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận\r\n\nchuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.\n\n3.2.\r\n\nTCVN 6422:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.\n\n3.3.\r\n\nTCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng\r\n\ncách đo sức nén trụ chì.\n\n3.4.\r\n\nTCVN 6423:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Phương pháp xác định khả năng sinh\r\n\ncông bằng bom chì.\n\n3.5.\r\n\nTCVN 6425:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Phương pháp xác định khoảng cách\r\n\ntruyền nổ.\n\n3.6.\r\n\nTCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Phương pháp xác định khả năng sinh\r\n\ncông bằng con lắc xạ thuật.\n\n3.7.\r\n\nTCVN 4851:1989 - Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật và phương pháp thử.\n\n4.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong\r\n\nQuy chuẩn này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4.1.\r\n\nThuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra\r\n\nphản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.\n\n4.2.\r\n\nĐộ nhạy nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng\r\n\nxung kích, va đập, ma sát hoặc ngọn lửa.\n\n4.3.\r\n\nCông trình ngầm: là công trình thi công dưới lòng đất không phục vụ việc khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\n4.4.\r\n\nMỏ hầm lò: là công trình thi công dưới lòng đất để phục vụ việc khai thác\r\n\nkhoáng sản.\n\nII. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\n1.\r\n\nThành phần chế tạo\n\nThành\r\n\nphần chế tạo của thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ,\r\n\nđược nêu ở Bảng 1.\n\nBảng 1 - Thành phần chế tạo\n\nTT\n\nTên nguyên liệu\n\nTỷ lệ khối lượng, %\n\n1\n\nChất\r\n\n ôxi hóa\n\n80 ÷ 92\n\n2\n\nPha\r\n\n dầu\n\n5 ÷ 10\n\n3\n\nNước\r\n\n công nghiệp\n\n5 ÷ 10\n\n4\n\nChất\r\n\n phụ gia\n\n0,2 ÷ 1,0\n\n2.\r\n\nChỉ tiêu kỹ thuật\n\nChỉ\r\n\ntiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ,\r\n\nđược nêu ở Bảng 2.\n\nBảng 2 - Chỉ tiêu kỹ thuật\n\nTT\n\nTên chỉ tiêu\n\nMức\n\nPhương pháp thử\n\n1\n\nKhả\r\n\n năng sinh công đo bằng bom chì, cm3\n\n300 ÷ 340\n\nTCVN 6423:1998\n\n2\n\nHoặc\r\n\n chuyển đổi tương đương sang phương pháp đo khả năng sinh công đo bằng con lắc\r\n\n xạ thuật, % TNT tiêu chuẩn.\n\n1,05 ÷ 1,2\n\nTCVN 6424:1998\n\n3\n\nĐộ\r\n\n nén trụ chì, mm\n\n≥ 14\n\nTCVN 6421:1998\n\n4\n\nTốc\r\n\n độ nổ, m/s\n\n≥ 4.000\n\nTCVN 6422:1998\n\n5\n\nKhối\r\n\n lượng riêng, g/cm3\n\n1,05 ÷ 1,25\n\n-\n\n6\n\nKhả\r\n\n năng chịu nước, giờ\n\n≥ 12\n\n-\n\n7\n\nKhoảng\r\n\n cách truyền nổ, cm\n\n≥ 4\n\nTCVN 6425:1998\n\n8\n\nĐộ\r\n\n nhậy nổ\n\nNhậy với kíp nổ số 8\n\n-\n\n9\n\nThời\r\n\n hạn đảm bảo\n\n6 tháng\n\n-\n\n3.\r\n\nĐóng thỏi\n\nThuốc\r\n\nnổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ được đóng thành thỏi ở\r\n\ncác quy cách khác nhau theo nhu cầu sử dụng.\n\n4.\r\n\nBao gói, ghi nhãn\n\n4.1.\r\n\nBao gói\n\nThuốc\r\n\nnổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ được\r\n\nđóng thỏi bằng màng Polyme. Thuốc nổ sau khi đóng thỏi được bao gói bằng túi\r\n\nPE, dán kín và đóng vào hộp giấy cacton.\n\n4.2.\r\n\nGhi nhãn\n\nTrên\r\n\ntừng thỏi thuốc nổ và bên ngoài thùng bảo quản có in nhãn theo đúng quy định về\r\n\nghi nhãn hàng hóa Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn\r\n\nhàng hóa và quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT.\n\n4.3.\r\n\nBảo quản, vận chuyển, tiêu hủy\n\nViệc\r\n\nbảo quản, vận chuyển, tiêu hủy thuốc nổ phải thực hiện theo quy định của quy\r\n\nchuẩn QCVN 02:2008/BCT.\n\nIII. PHƯƠNG PHÁP THỬ\n\n1.\r\n\nXác định khối lượng riêng\n\n1.1.\r\n\nNguyên tắc\n\nCân,\r\n\nđo khối lượng và thể tích của thỏi thuốc nổ rồi tính ra khối lượng riêng (p)\r\n\ncủa thỏi thuốc.\n\n1.2.\r\n\nDụng cụ\n\n1.2.1.\r\n\nCân kỹ thuật, chính xác đến 10-2 gam.\n\n1.2.2.\r\n\nỐng đong 300 ml, có chia vạch đến 1 ml.\n\n1.2.3.\r\n\nDao, kéo cắt\n\n1.3.\r\n\nCách tiến hành\n\n1.3.1.\r\n\nĐổ nước điền vào khoảng 1/3 ống đong sau đó cân để xác định khối lượng ống đong\r\n\nchứa nước. Ghi lại khối lượng ống đong chứa nước (G1) và thể tích\r\n\nnước trong ống đong (V1).\n\n1.3.2.\r\n\nCắt một phần của thỏi thuốc nổ mẫu (sao cho phần này có thể cho vừa vào ống\r\n\nđong). Bỏ đi phần vỏ và cho phần thuốc nổ vào trong ống đong chứa nước.\n\n1.3.3.\r\n\nCân ống đong chứa nước và thuốc nổ. Ghi lại khối lượng ống đong chứa nước và\r\n\nthuốc nổ (G2) và thể tích nước cùng thuốc nổ chiếm chỗ trong ống\r\n\nđong (V2).\n\nKhối\r\n\nlượng riêng của thỏi thuốc được tính theo công thức:\n\n , g/cm3\n\nThí\r\n\nnghiệm được tiến hành 3 lần để lấy kết quả trung bình, chênh lệch kết quả giữa\r\n\ncác lần thử không được sai khác nhau 1%.\n\n2.\r\n\nXác định khả năng sinh công trong bom chì\n\nThực\r\n\nhiện theo TCVN 6423:1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công\r\n\nbằng bom chì.\n\n3.\r\n\nXác định sức nén trụ chì\n\nThực\r\n\nhiện theo TCVN 6421:1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công\r\n\nbằng cách đo sức nén trụ chì.\n\n4.\r\n\nXác định tốc độ nổ\n\nThực\r\n\nhiện theo TCVN 6422:1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.\n\n5. Xác định khoảng cách truyền nổ\n\nThực\r\n\nhiện theo TCVN 6425:1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền\r\n\nnổ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1.\r\n\nVụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.\n\n4.2.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.\n\n4.3.\r\n\nTrường hợp các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới./.", + "id": 105593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105594.json b/contexts/context_105594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a507b92015351cc8e2f8dd15d5e0fc3a0035b9e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-450-QD-QLD-2018-danh-muc-01-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-cap-so-dang-ky-Dot-162-387265.aspx", + "name": "Quyet-dinh-450-QD-QLD-2018-danh-muc-01-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-cap-so-dang-ky-Dot-162-387265", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 450/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 7\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ\r\n\nĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU- SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 03 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH\r\n\nTẠI VIỆT NAM- ĐỢT 162 BỔ SUNG\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4\r\n\nnăm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày\r\n\n30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ\r\n\nY tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc\r\n\nđăng ký thuốc,\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Đăng\r\n\nký thuốc - Cục Quản lý Dược;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước (thuốc\r\n\nđiều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký hiệu lực 03 năm) được cấp số đăng\r\n\nký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 162 bổ sung.\n\nĐiều 2. Công\r\n\nty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y\r\n\ntế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy định có liên quan đến sản\r\n\nxuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-18\r\n\ncó giá trị 03 năm kể từ ngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrong quá trình lưu hành thuốc, công ty đăng ký và nhà sản xuất phải kết hợp\r\n\nvới các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định\r\n\nhiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi an toàn, hiệu quả, tác dụng không mong\r\n\nmuốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các\r\n\nbáo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành\r\n\nmỗi 06 tháng một lần.\n\nĐiều 4. Công\r\n\nty sản xuất và công ty đăng ký có các thuốc thuộc danh mục kèm theo quyết định\r\n\nnày phải cập nhật quy định về thuốc độc trên nhãn và hướng\r\n\ndẫn sử dụng theo quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y\r\n\ntế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc\r\n\nvà chỉ được sản xuất, lưu hành thuốc trên thị trường sau khi Cục Quản lý Dược\r\n\nphê duyệt nội dung cập nhật này.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Giám\r\n\nđốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản\r\n\nxuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - TT. Trương Quốc Cường (để b/c);\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ CA;\r\n\n - Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ GTVT;\r\n\n - Tổng Cục Hải Quan - Bộ Tài Chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế; Thanh\r\n\n tra Bộ Y tế;\r\n\n - Viện KN thuốc TƯ và VKN thuốc TP.HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược VN-CTCP;\r\n\n - Các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc BYT;\r\n\n - Website của Cục QLD, Tạp chí Dược Mỹ phẩm - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, KDD, ĐKT (15b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nVũ Tuấn Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n01 THUỐC\r\n\nSẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 03 NĂM (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ\r\n\nĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) - ĐỢT 162 BỔ SUNG\n\nBan hành kèm theo quyết định số: 450/QĐ-QLD, ngày 06/7/2018\n\n1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH sinh\r\n\ndược phẩm Hera (Đ/c: Lô A17 KCN Tứ Hạ, P. Tứ Hạ, TX. Hương Trà, Thừa Thiên Huế - Việt Nam)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nsinh dược phẩm Hera (Đ/c: Lô A17 KCN Tứ Hạ, P. Tứ\r\n\nHạ, TX. Hương Trà, Thừa Thiên Huế - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nCapeIodine\n\nCapecitabine 150mg\n\nViên nén bao phim\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 6 vỉ x 10\r\n\n viên\n\nQLĐB-724-18\n\n", + "id": 105594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105595.json b/contexts/context_105595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44208d9d61cd2354b6eae3819e1bdde5c3d59ed7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-01-2010-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nam-2010-Soc-Trang-159946.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2010-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nam-2010-Soc-Trang-159946", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2010/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày 09 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Báo cáo số 63/BC-UBND ngày 05/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm\r\n\n2010;\n\nQua báo cáo\r\n\nthẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí\r\n\nthông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010, với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Đánh giá\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội 6\r\n\ntháng đầu năm 2010:\n\nMặc dù còn nhiều\r\n\nkhó khăn nhưng nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2010 tiếp tục phát triển và có sự chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt cao hơn so với 6\r\n\ntháng năm 2009. Sản lượng lương thực đạt khá so với kế hoạch và tăng so với\r\n\ncùng kỳ, việc tiêu thụ lúa đông xuân tương đối thuận lợi với giá thu mua bảo đảm\r\n\ncó lãi cho nông dân. Nuôi trồng thủy sản,\r\n\nđặc biệt là tôm sú được quan tâm chuẩn bị tốt; diện tích thiệt hại tuy tăng so\r\n\nvới cùng kỳ năm 2009 nhưng thấp hơn bình quân các năm trước (dưới 10%). Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá. Cung ứng\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn được bảo đảm, không xảy ra tình trạng\r\n\nthiếu hàng, tăng giá đột biến. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá, doanh thu dịch vụ\r\n\ntiêu dùng xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng khá. Tiến độ giải ngân vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản được cải thiện đáng kể so với các năm trước; nhiều công\r\n\ntrình trọng điểm được khởi công như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản -\r\n\nNhi, Kè bờ sông Maspero. Thu ngân sách đạt khá, tất cả các nguồn thu đều đạt từ 50% dự toán năm trở\r\n\nlên. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân và phòng chống các dịch bệnh được tăng cường. Các hoạt động văn hóa,\r\n\nthông tin tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn được tổ chức tốt, tạo thêm niềm\r\n\ntin và phấn khởi trong nhân dân. Các lĩnh vực xã hội khác đều phát triển ổn định\r\n\nvà có những chuyển biến tích cực. Các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được\r\n\nquan tâm thực hiện, góp phần ổn định đời sống nhân dân và từng bước cải thiện\r\n\nphúc lợi xã hội. Công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng đạt kết\r\n\nquả tích cực. Triển khai thực hiện giai đoạn 2 của Đề án 30 về đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính bảo đảm tiến độ theo kế hoạch. Tình hình chính trị - xã hội ổn định,\r\n\nquốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.\n\nTuy nhiên,\r\n\nkinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 còn một số khó khăn, hạn chế như: Sản xuất\r\n\nnông nghiệp không thuận lợi, một số diện tích lúa hè thu bị thiệt hại do thiếu\r\n\nnước và xâm nhập mặn; việc tiêu thụ lúa hè thu hiện gặp khó khăn, giá bán còn\r\n\nthấp; diện tích nuôi cá tra đạt thấp so với kế hoạch, người nuôi không có lãi\r\n\n(chi phí đầu vào tăng cao, đầu ra giá bán thấp). Việc triển khai Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại các xã, phường thí điểm còn chậm. Tiến độ triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư trong khu công nghiệp chậm. Sau khi Nhà nước dừng các khoản hỗ trợ, lãi suất ngân hàng\r\n\ncho vay theo cơ chế thoả thuận giữ ở mức cao, đã hạn chế khả năng tiếp cận vốn\r\n\ncủa các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ. Tình hình phạm pháp hình sự,\r\n\ntai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh sốt\r\n\nxuất huyết vẫn còn bức xúc. Triển khai một số chính sách an sinh xã hội còn chậm,\r\n\nđời sống một bộ phận nhân dân vẫn còn khó khăn. Công tác giải quyết khiếu kiện,\r\n\nnhất là liên quan đến đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng chưa có biện pháp xử\r\n\nlý dứt điểm.\n\n2.\r\n\nPhương hướng, nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010:\n\na) Về nông\r\n\nnghiệp, thủy sản:\n\nTập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện thí điểm chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh gắn với các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các\r\n\nchương trình, dự án khác. Chỉ đạo sản\r\n\nxuất lúa hè thu chính vụ, đảm bảo năng suất, sản lượng và chất lượng lúa. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với\r\n\nnông sản, thủy sản. Thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, nhất là các loại dịch bệnh\r\n\nnguy hiểm như heo tai xanh, lở mồm long móng, cúm gia cầm. Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải\r\n\npháp phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình\r\n\nhình tiêu thụ nông, thuỷ sản của nông dân, nhất là lúa, cá tra, tôm sú để kịp\r\n\nthời tháo gỡ vướng mắc phát sinh, bảo đảm giá tiêu thụ có lợi cho nông dân theo\r\n\nchủ trương của Chính phủ.\n\nb) Về công\r\n\nnghiệp, thương mại, xây dựng cơ bản:\n\nTập trung tháo\r\n\ngỡ khó khăn vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh. Khuyến khích, tạo điều kiện cho\r\n\ncác doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá ở vùng nông\r\n\nthôn. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thị\r\n\ntrường hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng,\r\n\nsốt giá, tăng giá không hợp lý. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai,\r\n\nthi công các công trình đi đôi với tăng cường công tác thanh tra, giám sát, chống\r\n\nthất thoát và lãng phí, bảo đảm chất lượng công trình. Thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng, có biện pháp giải quyết triệt để vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình bồi thường, thu hồi đất thực hiện dự án.\n\nc) Tài chính,\r\n\ntín dụng, môi trường:\n\nTổ chức quản\r\n\nlý và khai thác tốt các nguồn thu ngân sách nhà nước, phấn đấu thu vượt dự toán\r\n\nđược giao năm 2010. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước. Giám\r\n\nsát chặt chẽ các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các chủ trương của\r\n\nChính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô,\r\n\nkhông để lạm phát cao. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nđối với tổ chức và cá nhân trong năm 2010. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp về bảo vệ\r\n\nmôi trường; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nd) Về văn hoá\r\n\n- xã hội:\n\nTổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2009 -\r\n\n2015. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học\r\n\nvà nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung ngăn chặn dịch sốt xuất huyết và các dịch\r\n\nbệnh nguy hiểm khác. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Tập\r\n\ntrung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh gắn với thực\r\n\nhiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo\r\n\nsự đồng thuận và tích cực tham gia của toàn xã hội trong thực hiện các giải\r\n\npháp phát triển kinh tế - xã hội; tuyên truyền phục vụ đại hội Đảng các cấp. Tiếp tục triển khai tích cực các chính sách, chương\r\n\ntrình, dự án về an sinh xã hội.\n\ne) Về quốc\r\n\nphòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:\n\nTiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị, bảo đảm vững chắc an\r\n\nninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các sự kiện quan trọng, các\r\n\nngày lễ lớn và Đại hội Đảng các cấp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế\r\n\ntai nạn giao thông. Tổ chức thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đợt 2 năm 2010, bảo đảm đạt chỉ\r\n\ntiêu. Quan tâm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, công tác huấn luyện\r\n\ncác lực lượng. Duy trì thực hiện tốt công tác tuần tra, kiểm soát, bảo vệ chủ\r\n\nquyền, an ninh, trật tự an toàn vùng biển; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt\r\n\nphục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.\n\nf) Cải cách\r\n\nhành chính; thanh tra; phòng, chống tham nhũng; tư pháp:\n\nTăng cường thực\r\n\nhiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khoá X về đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra công vụ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính. Tiếp tục đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi tham nhũng. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\nlược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn từ nay đến năm 2011. Chỉ đạo\r\n\nrà soát, có biện pháp giải quyết dứt\r\n\nđiểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng.\n\nĐiều 2. .\n\n1. Giao Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ thường xuyên kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (phía Nam);\r\n\n - Bộ Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, UBMTTQ và UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể);\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND và UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VP.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Minh Chiến\n\n\n\n", + "id": 105595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105596.json b/contexts/context_105596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53749c02936136abb5999ead629d6c34cf84bb67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-1995-KH-UBND-2023-nang-cao-ty-le-su-dung-dich-vu-cong-truc-tuyen-Lam-Dong-562812.aspx", + "name": "Ke-hoach-1995-KH-UBND-2023-nang-cao-ty-le-su-dung-dich-vu-cong-truc-tuyen-Lam-Dong-562812", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1995/KH-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 20\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKHẮC\r\n\nPHỤC NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ NHẰM NÂNG CAO TỶ LỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\n(DVCTT) CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nI. Hiện trạng\n\n1. Hiện trạng dịch vụ công tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\n- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntỉnh Lâm Đồng (trên cơ sở hợp nhất Cổng dịch vụ công với Hệ thống thông tin\r\n\nmột cửa điện tử tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính) hoạt động\r\n\ntại địa chỉ https://dichvucong.lamdong.gov.vn/ đã triển khai đến 100% đơn vị cấp\r\n\ntỉnh, huyện, xã. Đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n- Đơn vị quản lý hoạt động: Trung tâm Phục vụ Hành\r\n\nchính công tỉnh Lâm Đồng - Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Hình thức triển khai: thuê dịch vụ của Tập đoàn\r\n\nVNPT.\n\n- Nguồn lực: Hiện tại 100% UBND các cấp đều có Bộ\r\n\nphận một cửa.\n\n- Số liệu về dịch vụ công năm 2022:\n\nBảng 1: Thống kê số lượng hồ sơ phát sinh toàn tỉnh\r\n\nnăm 2022\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nHồ sơ tiếp nhận\r\n\n của DVCTT\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTỉ lệ hồ sơ trực\r\n\n tuyến/ Tổng số tiếp nhận (%)\n\nKỳ trước chuyển\r\n\n sang\n\nTiếp nhận mới\n\nTrực tuyến\n\nTrực tiếp, dịch\r\n\n vụ bưu chính\n\n1\n\nCấp tỉnh\n\n288.802\n\n7.647\n\n40.853\n\n240.302\n\n14,15\n\n2\n\nCấp huyện\n\n58.612\n\n846\n\n25.173\n\n32.593\n\n42,95\n\n3\n\nCấp xã\n\n422.673\n\n306\n\n138.314\n\n284.053\n\n32,72\n\nTổng cộng\n\n770.087\n\n8.799\n\n204.340\n\n556.948\n\n26,53\n\n* Phân tích số lượng hồ sơ phát sinh của DVCTT\r\n\ntrong năm 2022:\n\n- Trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh\r\n\nnăm 2022: Toàn tỉnh phát sinh 770.087 hồ sơ, trong đó 204.340 hồ sơ trực tuyến,\r\n\nchiếm tỷ lệ 26,53% (Cấp tỉnh phát sinh 288.802 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 37,5% tổng hồ\r\n\nsơ toàn tỉnh; cấp huyện phát sinh 85.612 hồ sơ chiếm tỷ lệ 7,61% tổng hồ sơ\r\n\ntoàn tỉnh; cấp xã phát sinh 422.673 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 54,89% tổng hồ sơ toàn tỉnh).\n\n- Ngoài ra, một số sở, ban, ngành có phát sinh số\r\n\nlượng hồ sơ trực tuyến nhiều trên hệ thống khác do Bộ, ngành, Trung ương triển\r\n\nkhai và chưa đồng bộ được với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. Cụ\r\n\nthể:\n\n+ Sở Giao thông vận tải: phát sinh 3.592 hồ sơ.\n\n+ Sở Tài chính: phát sinh 1.359 hồ sơ.\n\n+ Sở Giáo dục và Đào tạo: phát sinh 14.162 hồ sơ.\n\n+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: phát sinh 4.552 hồ sơ.\n\nBảng 2: Một số lĩnh vực phát sinh số lượng hồ sơ\r\n\nnhiều\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nSố lượng hồ sơ\r\n\n tiếp nhận\n\nTổng số\n\nTrong kỳ\n\nTừ kỳ trước\n\nTrực tuyến\n\nTrực tiếp, dịch\r\n\n vụ bưu chính\n\nA\n\nCấp tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nSở Công Thương\n\n22.336\n\n22.163\n\n158\n\n15\n\n \n\nXúc tiến thương mại\n\n22.021\n\n21.927\n\n94\n\n-\n\n2\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n2.328\n\n1.875\n\n380\n\n73\n\n \n\nĐường bộ\n\n2.070\n\n1.849\n\n221\n\n \n\n3\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n250.827\n\n12.453\n\n231.236\n\n7.138\n\n \n\nĐăng ký biện pháp bảo đảm\n\n93.447\n\n7.043\n\n86.374\n\n30\n\n \n\nĐất đai\n\n156.821\n\n5.315\n\n144.681\n\n6.825\n\n4\n\nSở Y tế\n\n2.059\n\n1.759\n\n77\n\n223\n\n \n\nDược phẩm\n\n1.294\n\n1.083\n\n27\n\n184\n\nB\n\nCấp huyện\n\n85.245\n\n26.311\n\n50.474\n\n8.460\n\n \n\nChứng thực\n\n4.066\n\n1.966\n\n2.100\n\n-\n\n \n\nHộ tịch (Tư pháp)\n\n3.538\n\n148\n\n3.138\n\n252\n\n \n\nĐất đai\n\n37.730\n\n3.885\n\n273.364\n\n6.481\n\nC\n\nCấp xã\n\n442.556\n\n155.481\n\n284.015\n\n3.060\n\n \n\nChứng thực\n\n322.239\n\n106.096\n\n216.051\n\n92\n\n \n\nHộ tịch (Tư pháp)\n\n105.796\n\n45.660\n\n58.301\n\n1.835\n\n \n\nĐất đai\n\n2.799\n\n402\n\n1.914\n\n483\n\n- Phân tích một số lĩnh vực có số lượng hồ sơ phát\r\n\nsinh nhiều trong năm 2022:\n\n+ Lĩnh vực Đất đai: toàn tỉnh phát sinh 197.350 hồ\r\n\nsơ, chiếm tỷ lệ 24% tổng hồ sơ toàn tỉnh; tuy nhiên chỉ có 9.602 hồ sơ trực tuyến,\r\n\nchiếm tỷ lệ 5% tổng hồ sơ phát sinh lĩnh vực đất đai.\n\n+ Lĩnh vực Hộ tịch: toàn tỉnh phát sinh 109.334 hồ\r\n\nsơ, chiếm tỷ lệ 13% tổng hồ sơ toàn tỉnh; trong đó có 45.808 hồ sơ trực tuyến,\r\n\nchiếm tỷ lệ 42% tổng hồ sơ phát sinh lĩnh vực hộ tịch.\n\n+ Lĩnh vực Chứng thực: toàn tỉnh phát sinh 326.305\r\n\nhồ sơ, chiếm tỷ lệ 40% tổng hồ sơ toàn tỉnh; trong đó có 108.062 hồ sơ trực tuyến,\r\n\nchiếm tỷ lệ 33% tổng hồ sơ phát sinh lĩnh vực chứng thực.\n\n2. Hệ thống giám sát, đo lường\r\n\nmức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC)\n\nNghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính\r\n\nphủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan\r\n\nnhà nước trên môi trường mạng trong đó có quy định về Hệ thống giám sát, đo lường\r\n\nmức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC), giao Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông xây dựng để thực hiện.\n\nNgày 04/10/2022 Bộ Thông tin và Truyền thông đã có\r\n\nvăn bản số 4946/BTTTT-CĐSQG về việc hướng dẫn triển khai Nghị định số\r\n\n42/2022/NĐ-CP trong đó có triển khai Hệ thống EMC, yêu cầu UBND các tỉnh, thành\r\n\nphố kết nối toàn diện, triệt để Cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính với Hệ thống EMC để thực hiện đo lường đánh giá, theo\r\n\ndõi, quản lý việc cung cấp và hiệu quả sử dụng thông tin và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của các cơ quan nhà nước.\n\nHệ thống EMC kết nối, thu thập và đánh giá dữ liệu\r\n\ncủa 3 loại đối tượng gồm: (1) Cổng Thông tin điện tử, (2) Cổng Dịch vụ công,\r\n\n(3) Hệ thống Một cửa điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Dữ liệu dùng để đánh giá là dữ\r\n\nliệu thô do máy sinh ra, được thu thập theo thời gian thực nên bảo đảm tính\r\n\nkhách quan và độ chính xác.\n\n3. Phân tích đánh giá tồn tại,\r\n\nhạn chế, nguyên nhân tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tỉnh Lâm Đồng thấp:\n\n- Theo báo cáo chuyên đề tuần 51/2022 (Tài liệu\r\n\ntham khảo phục vụ Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số) thì Lâm Đồng là 1 trong 5 tỉnh\r\n\ncó tỷ lệ hồ sơ trực tuyến thấp nhất tỷ lệ 2,94%.\n\nBảng 3: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của các địa\r\n\nphương (số liệu thống kê từ ngày 01/01/2022 đến 20/12/2022)\n\nHỒ SƠ TRỰC TUYẾN\r\n\n CAO NHẤT\n\nHỒ SƠ TRỰC TUYẾN\r\n\n THẤP NHẤT\n\nHồ sơ trực tuyến\n\nTỷ lệ\n\nHồ sơ trực tuyến\n\nTỷ lệ\n\nHòa Bình\n\n88,45%\n\nHà Tĩnh\n\n6,60%\n\nQuảng Ninh\n\n74,70%\n\nQuảng Bình\n\n5,89%\n\nHà Nam\n\n67,71%\n\nGia Lai\n\n4,09%\n\nLạng Sơn\n\n67,12%\n\nLâm Đồng\n\n2,94%\n\nTP. Đà Nẵng\n\n65,44%\n\nBắc Kạn\n\n0,52%\n\n- Đối với nhóm 05 địa phương có tỷ lệ hồ sơ trực tuyến\r\n\ncao (Bảng 3), 02/05 địa phương đều sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính do Tập đoàn VNPT triển khai (Hà Nam, Lạng Sơn).\n\n- Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính có quy định nội dung về Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ thủ tục hành chính cụ thể “Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức.\r\n\nTrường hợp cá nhân, tổ chức chưa có danh tính số, cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động tại Bộ phận Một cửa thực hiện cấp danh tính số cho cá nhân, tổ\r\n\nchức theo hướng dẫn thực hiện cấp tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia”.\r\n\nTuy nhiên thời gian qua việc cấp danh tính số trên hệ thống Cổng dịch vụ công tỉnh\r\n\nLâm Đồng chưa được triển khai triệt để theo quy định, số lượng tài khoản được cấp\r\n\ntrên hệ thống chưa nhiều.\n\n- Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến được tính bằng số lượng hồ\r\n\nsơ nộp trực tuyến của các dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 so với tổng số hồ\r\n\nsơ giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống EMC chỉ thống kê tính tỷ lệ trên các\r\n\nhồ sơ trực tuyến mà người dân, doanh nghiệp đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký\r\n\n(bằng một trong các hình thức: Tài khoản định danh điện tử VneID;\r\n\nĐăng ký tài khoản bằng thuê bao di động; Đăng ký tài khoản bằng Bảo hiểm xã hội;\r\n\nĐăng ký tài khoản bằng Sim ký số; Đăng ký tài khoản bằng USB ký số; Đăng ký tài\r\n\nkhoản bằng Bưu điện Việt Nam).\n\nHệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh\r\n\nLâm Đồng không quy định bắt buộc các hồ sơ trực tuyến khi giao dịch phải nộp bằng\r\n\ncách thức đăng nhập bằng tài khoản của cá nhân, tổ chức. Phần lớn hồ sơ phát\r\n\nsinh do người dân hay nhân viên tại bộ phận một cửa các cấp nhập mà không cần\r\n\ncó tài khoản đăng ký do đó toàn bộ số lượng hồ sơ này sẽ không được cộng vào để\r\n\ntính vào tỷ lệ hồ sơ trực tuyến theo cách tính của hệ thống EMC.\n\nQua bảng số liệu dịch vụ công năm 2022 (bảng 1) cho\r\n\nthấy hiện tại số lượng hồ sơ nộp trực tiếp hay qua dịch vụ bưu chính chiếm tỷ lệ\r\n\ncao (72,32%), trong khi đó số lượng hồ sơ nộp trực tuyến chiếm tỷ lệ thấp\r\n\n(26,53%). Điều này cho thấy người dân chưa thật sự nhận thức được lợi ích mang\r\n\nlại của dịch vụ trực tuyến, chưa nhận thấy được cần thiết, để từ đó hình thành\r\n\nthói quen giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến, người dân\r\n\nchưa tiếp xúc nhiều với công nghệ nên đã lựa chọn cách thức nộp hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp tại bộ phận một cửa các cấp.\n\n- Trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin tuy\r\n\nđã được trang bị nhưng còn thiếu và chưa đồng bộ, hạn chế việc tiếp cận, sử dụng\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của người dân, tổ chức... đây cũng là nguyên nhân gây\r\n\nkhó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến.\n\n- Qua khảo sát hiện nay, có 11/63 tỉnh, thành đã\r\n\ntích hợp nền tảng trợ lý ảo (chatbot) tư vấn trả lời tất cả các nội dung thủ tục\r\n\nhành chính công trên cổng dịch vụ công trực tuyến (tỉnh Lâm Đồng chưa triển\r\n\nkhai); có 24/63 tỉnh, thành có triển khai tổng đài 1022 để hỗ trợ người\r\n\ndân, tổ chức (tỉnh Lâm Đồng chưa triển khai). Hệ thống phản ánh kiến nghị\r\n\nvề thủ tục hành chính tỉnh lâm Đồng đang vận hành hệ thống của Chính phủ giao tại\r\n\nđịa chỉ https://dichvucong.gov.vn\n\nII. Kế hoạch nâng cao tỷ lệ sử dụng\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của tỉnh\n\n1. Mục đích\n\na) Triển khai và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n12-NQ/TU ngày 25/5/2022 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 25/5/2022 của Tỉnh\r\n\nủy Lâm Đồng về đẩy mạnh CCHC trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025 định hướng\r\n\nđến năm 2030; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Chính phủ quy định\r\n\nvề việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên\r\n\nmôi trường mạng.\n\nb) Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động\r\n\nquản lý, cung cấp dịch vụ công, thay đổi cách thức quản trị hành chính từ truyền\r\n\nthống sang hiện đại, góp phần hình thành công dân số, doanh nghiệp số, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế số, xã hội số.\n\nb) Trên cơ sở những tồn tại, hạn chế nêu trên xác định\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp để cải thiện, góp phần nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Phấn đấu tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến\r\n\nthuộc nhóm 15 tỉnh đứng đầu cả nước.\n\nd) Nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp\r\n\nđối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương; đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) không ngừng nâng cao tinh thần, trách\r\n\nnhiệm trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến nói riêng và cải cách hành chính\r\n\nnói chung.\n\nb) Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cải thiện và\r\n\nnâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến là nhiệm vụ của tất cả các cấp,\r\n\ncác ngành.\n\n3. Nhiệm vụ, phân công thực\r\n\nhiện:\n\n3.1. Công tác tham mưu chỉ đạo:\n\na) Tiếp tục rà soát, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính gắn với kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để nâng cao chất lượng\r\n\ncung cấp dịch vụ công của tỉnh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên\n\nb) Tham mưu, triển khai các cơ chế chính sách khuyến\r\n\nkhích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\nc) Thí điểm thực hiện một số thủ tục hành chính thực\r\n\nhiện bằng hình thức chỉ tiếp nhận trực tuyến, ưu tiên các dịch vụ công có số lượng\r\n\nhồ sơ nhiều, quy trình thành phần hồ sơ thực hiện đơn giản.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: quý II/2023.\n\nd) Tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để cán bộ\r\n\ncông chức, người dân, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích mang lại, cách thức\r\n\nthực hiện dịch vụ công trực tuyến. Trong đó chú trọng đổi mới nội dung và hình\r\n\nthức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng thụ hưởng, đa dạng hình thức tuyên\r\n\ntruyền (tờ gấp, đĩa CD, điện thoại di động, qua hệ thống truyền thanh cơ sở, lồng\r\n\nghép trong các buổi họp thôn, tổ dân phố, ...)\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông, Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\ne) Chuẩn hóa quy trình ISO, cập nhật quy trình điện\r\n\ntử.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và công nghệ, Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên\n\ng) Kiểm tra, đánh giá trách nhiệm các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hồ sơ thủ tục hành chính tồn đọng, quá hạn.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Đơn vị phối hợp: các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;\r\n\nUBND cấp xã\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\nh) Tham mưu chính sách miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng\r\n\ndịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n3.2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cung cấp\r\n\nthông tin dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước, đảm bảo an toàn an ninh\r\n\nmạng\n\na) Nâng cấp cổng dịch vụ công tỉnh Lâm Đồng đáp ứng\r\n\nquy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đổi mới việc\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; các hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Đơn vị phối hợp: các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;\r\n\nUBND cấp xã\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II/2023 và thường xuyên.\n\nb) Hướng dẫn cho cá nhân tạo tài khoản trên Cổng dịch\r\n\nvụ công quốc gia hoặc cấp định danh điện tử (Trong trường hợp cá nhân, tổ chức\r\n\nchưa có danh tính số) theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông; Bộ phận một của các cấp; Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành, tổ công nghệ\r\n\nsố cộng đồng.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên\n\nc) Nâng cấp đường truyền đảm bảo hoạt động của Hệ\r\n\nthống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 03/2023 và thường\r\n\nxuyên.\n\nd) Bổ sung các tiện ích trên Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng:\n\n- Triển khai trợ lý ảo tư vấn trả lời tất cả các nội\r\n\ndung thủ tục hành chính công tỉnh Lâm Đồng\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\nĐơn vị phối hợp: các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;\r\n\nUBND cấp xã.\n\nThời gian thực hiện: Theo lộ trình của Chính phủ\r\n\ngiao và thường xuyên.\n\n- Xây dựng tổng đài hỗ trợ người dùng gọi điện thoại\r\n\nmiễn phí để được tư vấn, giải đáp thông tin thủ tục hành chính, quy định, chính\r\n\nsách; gửi ý kiến góp ý, phản ánh đến đường dây nóng tỉnh.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác sở, ban, ngành, các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý IV/2023 và thường xuyên.\n\n- Triển khai thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết\r\n\nđịnh số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\nĐơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\nvà UBND cấp xã.\n\nThời gian thực hiện: thường xuyên.\n\ne) Đầu tư, mua sắm bổ sung trang thiết bị để phục vụ\r\n\nngười dân và doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các dịch vụ công trực tuyến tại bộ\r\n\nphận một cửa từ cấp tỉnh đến cấp xã.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\nTài chính.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II/2023 và thường xuyên.\n\n3.3. Kết nối, chia sẻ dữ liệu\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính trong phạm vi sở,\r\n\nngành, địa phương để xác định và công bố Danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn\r\n\ntrình, dịch vụ công trực tuyến một phần theo quy định.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nb) Kết nối toàn diện, triệt để Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ\r\n\ncung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (hệ thống EMC) để thực hiện đo lường\r\n\nđánh giá, theo dõi, quản lý việc cung cấp và hiệu quả sử dụng thông tin và dịch\r\n\nvụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục II, III,\r\n\nIV văn bản số 4946/BTTTT-CĐSQG ngày 04/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nvề việc hướng dẫn triển khai Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. Thường xuyên theo dõi,\r\n\nđiều chỉnh kịp thời khi có thay đổi hệ thống đảm bảo kết nối giữa Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng hệ thống EMC của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 03/2023\n\nc) Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực\r\n\nvà có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\nxã để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường\r\n\nđiện tử hướng tới người dân, tổ chức chỉ phải cung cấp dữ liệu một lần cho các\r\n\ncơ quan nhà nước; Năm 2023, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu\r\n\ntương ứng 60%, 50%, 45%.\n\n- Đơn vị thực hiện: các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\nd) Phối hợp với đơn vị triển khai Hệ thống thông\r\n\ntin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng cung cấp tài khoản để Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông theo dõi, giám sát việc cung cấp và hiệu quả sử dụng thông\r\n\ntin thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 03/2023\n\ne) Thu thập, thống kê, rà soát cập nhật làm sạch\r\n\ncác dữ liệu đảm bảo thông tin công dân luôn “đúng, đủ, sạch, sống” theo hướng dẫn\r\n\ncủa các bộ, cơ quan.\n\n- Đơn vị thực hiện: công an tỉnh; các Sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xả.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\ng) Không yêu cầu xác nhận chứng minh thư nhân dân 9\r\n\nsố trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức khi đã có thẻ căn cước công\r\n\ndân gắn chíp.\n\n- Đơn vị thực hiện: các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\nh) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt đối với\r\n\ncác dịch vụ công, thanh toán không dùng tiền mặt đối với lĩnh vực y tế, lĩnh vực\r\n\ngiáo dục, chi trả trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: các Sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\nhuyện; UBND cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n3.4. Nhân lực\n\na) Tăng cường bố trí nhân lực, cán bộ có trình độ sử\r\n\ndụng thành thạo các ứng dụng, phần mềm tại bộ phận một cửa các cấp để hỗ trợ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tạo tài khoản và đăng nhập vào hệ thống để thực hiện nộp\r\n\nhồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công (không làm thay).\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nb) Tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân\r\n\nviên tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa các cấp. Xác định đây là lực lượng trọng\r\n\ntâm để hỗ trợ người dân trong việc đăng ký và đăng nhập hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính, từ đó góp phần tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nc) Tập huấn cho Tổ công nghệ số cộng đồng về Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng, về dịch vụ công trực tuyến.\r\n\nXác định đang là lực lượng trọng tâm trong công tác tuyên truyền tại cơ sở về lợi\r\n\ních dịch vụ công trực tuyến mang lại cho người dân, từ đó nâng cao nhận thức và\r\n\ný thức sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Tập huấn chuyển đổi số cho lực lượng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phục vụ hành chính\r\n\ncông; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nd) Đưa việc giới thiệu, hướng dẫn sử dụng Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến vào chương trình ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề cho học sinh\r\n\nTHPT, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, giáo viên các trường mầm non, tiểu\r\n\nhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sinh hoạt chuyên đề cho giáo viên.\r\n\nXác định đây là lực lượng tuyên truyền, hỗ trợ triển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntại từng hộ gia đình, tại địa phương.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công, các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp\r\n\nxã.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n- Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, UBND cấp\r\n\nxã và các cơ quan, tổ chức có liên quan tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\nkịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để được xem xét, giải quyết.\n\n- Giao Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan, địa phương, đơn vị;\r\n\nkịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp để khắc phục những hạn chế, yếu\r\n\nkém phát sinh (nếu có) nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của\r\n\ntỉnh Lâm Đồng./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện, cấp xã;\r\n\n - Báo, Đài PT-TH Lâm Đồng;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n ", + "id": 105596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105597.json b/contexts/context_105597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4baae78f9079ced0a710c4b21a52440dbbc3d24c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1830-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Yen-Bai-429019.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1830-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Yen-Bai-429", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1830/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 18 tháng 9\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG\r\n\nSẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 2937/TTr-STC ngày 22 tháng 8 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\nNguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1830/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nBTC-YBA-287162\n\nXác lập sở hữu nhà nước đối với\r\n\n công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung\n\nQuyết định số 850/QĐ-BTC ngày 21\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính\n\n", + "id": 105597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105598.json b/contexts/context_105598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6eb0b61d8b7aa6b6c0f03e73c0735bd301015287 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2446-QD-UBND-phe-duyet-chu-truong-dau-tu-du-an-ha-ngam-cap-duong-day-dien-thong-tin-hien-di-noi-tuyen-nga-tu-Vong-Linh-Dam-Ha-Noi-88749.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2446-QD-UBND-phe-duyet-chu-truong-dau-tu-du-an-ha-ngam-cap-duong-day-dien-thong-tin-hien-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 2446/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN HẠ NGẦM CÁC TUYẾN CÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN, THÔNG\r\n\nTIN HIỆN ĐANG ĐI NỔI TRÊN TUYẾN NGÃ TƯ VỌNG - LINH ĐÀM, HÀ NỘI - PHỤC VỤ KỶ\r\n\nNIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của\r\n\nChính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu năm 2005; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo\r\n\nLuật Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 09/04/2009 của UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nvề việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 07/04/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình chỉnh trang, nâng cấp và tăng cường trật tự đô\r\n\nthị phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 07/04/2009 của Ủy ban Nhân dân Thành phố\r\n\nvề việc phê duyệt danh mục các Dự án chỉnh trang, nâng cấp và tăng cường trật tự\r\n\nđô thị phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội triển khai thực hiện năm\r\n\n2009 (đợt 1/2009);\r\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 410/TTr-GTVT ngày 22/04/2009\r\n\nvề việc xin phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án hạ ngầm các tuyến cáp và đường dây\r\n\nđiện, thông tin hiện đang đi nổi trên tuyến Ngã Tư Vọng - Linh Đàm, Hà Nội - Phục\r\n\nvụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội;\r\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 625/TTr-KH&ĐT ngày 18/05/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư Dự án hạ ngầm các tuyến cáp và đường dây điện, thông tin hiện đang đi nổi\r\n\ntrên tuyến Ngã Tư Vọng - Linh Đàm, Hà Nội theo các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên dự án: Dự án hạ ngầm các\r\n\ntuyến cáp và đường dây điện, thông tin hiện đang đi nổi trên tuyến Ngã Tư Vọng\r\n\n- Linh Đàm, Hà Nội.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận\r\n\ntải Hà Nội.\n\n3. Địa điểm dự kiến xây dựng\r\n\ncông trình: Tuyến Ngã Tư Vọng - Linh Đàm, Hà Nội.\n\n4. Mục tiêu đầu tư: Góp phần\r\n\nthực hiện mục tiêu xây dựng phát triển Thủ đô Hà Nội; giảm thiểu sự cố tai nạn;\r\n\ncải tạo cảnh quan đô thị và tạo dựng tuyến phố văn minh, hiện đại kỷ niệm đại lễ\r\n\n1000 năm Thăng Long - Hà Nội.\n\n5. Quy mô đầu tư dự kiến: Hạ ngầm\r\n\ncác tuyến cáp và đường dây điện, thông tin hiện đang đi nổi trên tuyến Ngã Tư\r\n\nVọng - Linh Đàm. Các tuyến cáp và đường dây thông tin: Xây dựng tuyến cống bể;\r\n\nPhần chiếu sáng: Hạ ngầm đường dây; Phần cáp điện lực: Xây dựng tuyến cáp trục\r\n\nchính, tủ Fillar, hộp phân dây … Tổng chiều dài toàn tuyến: 3.000 m; điểm đầu: Giao\r\n\nvới ngã Tư Vọng; Điểm cuối: Giao với đường vào khu đô thị Bắc Linh Đàm.\n\n6. Nội dung chuẩn bị đầu tư:\r\n\nĐiều tra thu thập số liệu; Đo đạc tỷ lệ 1/500; Khảo sát phục vụ lập dự án và\r\n\nthiết kế cơ sở; Thỏa thuận các số liệu kỹ thuật; Khảo sát địa hình, điều tra hệ\r\n\nthống công trình ngầm phục vụ lập dự án đầu tư; Lập dự án đầu tư; Thẩm định dự\r\n\nán đầu tư; chi phí cho quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\n7. Dự kiến tổng mức đầu tư: 41.400\r\n\ntriệu đồng.\n\n8. Kinh phí chuẩn bị đầu tư (Tạm\r\n\ntính): 630 triệu đồng (Sáu trăm ba mươi triệu đồng).\n\nKinh phí chuẩn bị đầu tư trên là\r\n\ntạm tính và sẽ được chuẩn xác sau khi dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư của dự\r\n\nán được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.\n\n9. Nguồn vốn: Ngân sách Thành\r\n\nphố cấp.\n\n10. Thời gian hoàn thành chuẩn bị\r\n\nđầu tư: Quý II/2009.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của\r\n\nSở Giao thông vận tải: Tổ chức triển khai lập dự án đầu tư đảm bảo tiến độ, chất\r\n\nlượng và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng; Khảo sát cụ\r\n\nthể hiện trạng tuyến đường, các tuyến cáp và đường dây điện, thông tin hiện đang\r\n\nđi nổi trên tuyến Ngã Tư Vọng - Linh Đàm, phương án phá dỡ các công trình hiện\r\n\ncó khi trình phê duyệt dự án; Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành Thành phố để\r\n\nthỏa thuận các số liệu về kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, mỹ quan đô thị\r\n\ntrong triển khai thực hiện. Cơ cấu nguồn vốn phải thực hiện theo đúng các quy\r\n\nđịnh hiện hành của UBND Thành phố. Lưu ý về nội dung đầu tư tránh trùng lặp với\r\n\nDự án khác trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận\r\n\ntải, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin &\r\n\nTruyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công Thương, Chủ tịch UBND quận: Hai\r\n\nBà Trưng, Hoàng Mai; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Giám đốc Công an Thành\r\n\nphố Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)\r\n\n - PCT UBND TP -Nguyễn Văn Khôi; \r\n\n - PVP Phạm Chí Công;\r\n\n - Đ/c Nguyễn Mạnh Cường - Ban Chỉ đạo 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội;\r\n\n - GT, GTHải (2 bản), TH;\r\n\n - Lưu: VT, KH&ĐT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khôi\n\n", + "id": 105598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105599.json b/contexts/context_105599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ab6ba481e429be180ed016fe2b6043f62bbd82d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3071-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Tu-phap-Phu-Tho-477087.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3071-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Tu-phap-Phu-Tho-477087", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3071/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n242/KH-UBND ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh về việc rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 17/TTr-STP ngày 16/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThông qua phương án đơn giản hóa 01 thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực Tư pháp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp (Chi tiết có Phụ lục đính kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tư pháp dự thảo văn bản thực thi theo phương\r\n\nán đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua.\n\nĐiều 3.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc\r\n\nsở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3071/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\n1. Thủ tục thay đổi, bổ sung\r\n\nlĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp:\n\n1.1. Nội dung đơn giản\r\n\nhóa:\n\nCắt giảm thời gian giải quyết\r\n\nTTHC từ 44 ngày xuống còn 34 ngày (giảm 10 ngày), trong đó:\n\n- Sở Tư pháp: 27 ngày (giảm 02\r\n\nngày);\n\n- UBND tỉnh: 7 ngày (giảm 8\r\n\nngày);\n\nLý do: Thủ tục có\r\n\nthành phần hồ sơ rõ ràng, việc kiểm tra, thẩm định để giải quyết TTHC được thực\r\n\nhiện thông qua hồ sơ, không phải đi thẩm định thực tế; đồng thời có thể ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quá trình xem xét hồ sơ, do vậy có thể rút ngắn thời\r\n\ngian thực hiện TTHC.\n\nNgoài ra, việc cắt giảm 10 ngày\r\n\nsẽ tạo điều kiện thuộc lợi cho nhiều cá nhân, tổ chức nhận kết quả nhanh hơn,\r\n\ngiải quyết kịp thời nhiều công việc và góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của cá\r\n\nnhân, tổ chức đến giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi:\n\n- Điều chỉnh thời gian thực hiện\r\n\nTTHC tại Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\nCông bố Bộ thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải\r\n\nquyết của Sở Tư pháp.\n\n- Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2007/QĐ- BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp về việc công bố TTHC trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng,\r\n\ngiám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n1.3. Lợi ích phương án\r\n\nđơn giản hóa:\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước\r\n\nkhi đơn giản hóa: 6,331,420 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi\r\n\nđơn giản hóa: 4,329,079 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 2,002,341\r\n\nđồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31,6\r\n\n%.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBIỂU MẪU TÍNH CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU\r\n\nMẪU 03/SCM-KSTT)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 30 tháng 10 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)\n\nUBND TỈNH PHÚ THỌ\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\nBiểu\r\n\n mẫu 03/SCM- KSTT\n\n\n\nCHI\r\n\nPHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Thay\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng Giám định tư pháp\n\nI. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC HIỆN\r\n\nTẠI\n\nSTT\n\nCác công việc khi thực hiện TTHC\n\nCác hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể\n\nThời gian thực hiện (giờ)\n\nMức TNBQ/ 01 giờ làm việc\n\n(đồng)\n\nMức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)\n\nMức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)\n\nSố lần thực hiện/ 01 năm\n\nSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm\n\nChi phí thực hiện TTHC (đồng)\n\nTổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nChuẩn bị hồ sơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐơn yêu cầu\n\nSoạn thảo văn bản\n\n1.0\n\n18,600\n\n\n\n1,000\n\n1.0\n\n2\n\n19,600\n\n39,200\n\nĐơn viết tay hoặc đánh máy\n\n1.2\n\nĐề án về việc thay đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực giám định\n\nSoạn thảo văn bản\n\n7.0\n\n18,600\n\n\n\n7,000\n\n1.0\n\n2\n\n137,200\n\n274,400\n\nĐánh máy\n\n\r\n\n 1.3\n\nBản sao quyết định bổ nhiệm\r\n\n giám định viên tư pháp phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định\n\nPhoto + chứng thực\n\n1.0\n\n18,600\n\n\n\n2,000\n\n2.0\n\n2\n\n20,600\n\n41,200\n\nG: Phí photo và chứng thực\n\n2\n\nNộp hồ sơ\n\nTrực tiếp\n\n2.0\n\n18,600\n\n\n\n\n\n2.0\n\n2\n\n39,200\n\n78,400\n\n\n\n\n\n\n\nĐi ra Bưu điện gửi nộp hồ sơ\n\n0.5\n\n18,600\n\n\n\n\n\n2.0\n\n2\n\n9,300\n\n18,600\n\n\n\n\n\n\n\nPhí Bưu điện\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n2.0\n\n1\n\n30,000\n\n60,000\n\nTem bưu điện\n\n3\n\nNộp phí, lệ phí, chi phí\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nPhí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nLệ phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChuẩn bị, phục vụ việc kiểm\r\n\n tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ, xác minh\n\n154.0\n\n18,600\n\n\n\n\n\n2.0\n\n1\n\n2,864,400\n\n5,728,800\n\n\n\n5\n\nCông việc khác (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n6\n\nNhận kết quả\n\nTrực tiếp\n\n2.0\n\n18,600\n\n\n\n\n\n2.0\n\n1\n\n35,410\n\n70,820\n\n\n\n\n\n\n\nBưu điện\n\n\n\n\n\n\n\n10,000\n\n2.0\n\n1\n\n10,000\n\n20,000\n\nTem\n\n\n\n\n\nInternet\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,165,710\n\n6,331,420\n\n\n\n\n\n", + "id": 105599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1056.json b/contexts/context_1056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fce567594faa524338d5d4c4f129ec0a4e514fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_1056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-tap-trung-chi-dao-tang-cuong-bien-phap-thuc-hien-186466.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-tap-trung-chi-dao-tang-cuong-bien-phap-thuc-hien-186466", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/CT-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 10 tháng 05 năm 2013 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO VÀ TĂNG CƯỜNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ TRONG NĂM 2013 HOÀN\r\n\nTHÀNH CƠ BẢN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ\r\n\nTÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTrong thời gian qua, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo để đẩy mạnh việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,\r\n\nnhư Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một số nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;\r\n\nQuyết định số 312/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội về việc tiếp tục nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai; Chỉ thị\r\n\nsố 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực\r\n\nhiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, UBND tỉnh Thanh Hóa đã nghiêm túc triển khai thực hiện, cụ thể là\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 02/02/2009 về thực\r\n\nhiện một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất và lập hồ sơ địa chính: Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 20/7/2010 thực hiện một\r\n\nsố giải pháp phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tất\r\n\ncả các loại đất trong năm 2010; Kế hoạch số 70/KH-UBND về thực hiện Chỉ thị số\r\n\n1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nhiều văn bản chỉ đạo khác. Qua đó công\r\n\ntác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh đã đạt được\r\n\nnhững kết quả tích cực, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất\r\n\nđai, thúc đẩy kinh tế, xã hội của tỉnh phát triển. Tính đến 15/3/2013, toàn\r\n\ntỉnh đã cấp được 1.941.356 giấy, đạt 87% tổng số giấy cần cấp; với tổng diện\r\n\ntích đã cấp giấy 754.894 ha, đạt 88% diện tích đất cần cấp giấy chứng nhận. Tuy\r\n\nnhiên, việc cấp giấy chứng nhận vẫn chưa đảm bảo mục tiêu, kế hoạch đã đề ra;\r\n\nmột số loại đất tiến độ còn chậm, số lượng tồn đọng còn lớn; thời gian giải\r\n\nquyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại các ngành, địa phương có lúc có nơi chưa\r\n\nđảm bảo thời gian theo quy định; việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn chậm,\r\n\nchưa đồng bộ; việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính chưa\r\n\nđược thực hiện đầy đủ, thường xuyên.\n\nNguyên nhân chủ yếu của tình trạng\r\n\ntrên là do chính quyền một số địa phương chưa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng\r\n\nmức đến công tác cấp giấy chứng nhận, còn thiếu quyết tâm, chưa tập trung chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện, sự phối hợp của các ngành, các cấp ở địa phương chưa chặt chẽ;\r\n\nđội ngũ cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế về năng lực, không ổn định do luân\r\n\nchuyển hoặc thay đổi; việc giải quyết thủ tục hành chính có lúc có nơi còn chậm,\r\n\ncòn có biểu hiện cán bộ gây nhũng nhiễu, phiền hà cho người sử dụng đất; tiến\r\n\nđộ thực hiện đo đạc lập bản đồ và hồ sơ địa chính còn chậm; nhận thức và ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận người sử dụng đất chưa cao.\n\nĐể đảm bảo mục tiêu cơ bản hoàn\r\n\nthành cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 theo Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Tiếp tục rà soát, tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 14/8/2012 của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, thống\r\n\nkê đầy đủ số lượng thửa đất tồn đọng cần cấp giấy chứng nhận theo từng loại đất,\r\n\nđối tượng sử dụng đất, tính đến ngày 30/4/2013. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\nngày 25/5/2013 và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bản để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Trên cơ sở số lượng thửa đất tồn\r\n\nđọng cần cấp giấy chứng nhận, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cấp giấy\r\n\nchứng nhận của địa phương để đảm bảo mục tiêu hoàn thành cấp giấy chứng nhận\r\n\nlần đầu trong năm 2013. Yêu cầu Kế hoạch phải cụ thể chỉ tiêu cấp giấy chứng\r\n\nnhận đến từng tháng, quý của từng xã, phường, thị trấn và Văn phòng đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất trực thuộc để làm cơ sở chỉ đạo thực hiện.\n\n- Tiếp tục cải cách thủ tục cấp\r\n\ngiấy chứng nhận; công khai trình tự, thủ tục và các loại phí, lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận tại nơi tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Tăng cường bố trí kinh phí từ\r\n\nnguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được trích lại ngân sách huyện cho\r\n\ncông tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn. Bổ sung nhân lực, tăng cường trang\r\n\nthiết bị kỹ thuật, bố trí đủ kinh phí cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nđể đảm bảo thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai,\r\n\nchỉnh lý hồ sơ địa chính. Đối với các huyện chưa thành lập Văn phòng Đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất phải khẩn trương thành lập theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày\r\n\n14/8/2012 của UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn quán triệt và tập trung chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận tại địa\r\n\nphương; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân\r\n\ndân về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận; tăng cường lực lượng để đẩy nhanh\r\n\ntiến độ xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nphát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện lập, xác nhận, thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp giấy chứng nhận tại các xã, phường, thị trấn, Văn phòng Đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức gây phiền hà, sách nhiễu trong\r\n\nquá trình tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận.\n\n- Giải quyết dứt điểm các trường\r\n\nhợp sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai còn tồn đọng, phức tạp\r\n\ntheo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất giải pháp\r\n\nxử lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n- Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Tổng hợp, báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận đến\r\n\n30/10/2013 gửi UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 11\r\n\nnăm 2013.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các huyện báo\r\n\ncáo tình hình cấp giấy chứng nhận tại địa phương; căn cứ số liệu báo cáo của\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, tổng hợp chính xác số lượng thửa đất tồn đọng cần\r\n\ncấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh, chi tiết đến từng huyện, từng xã, theo\r\n\ntừng loại đất, đối tượng sử dụng đất, để có cơ sở theo dõi, chỉ đạo thực hiện;\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/5/2013.\n\n- Tổ chức các Đoàn công tác về làm\r\n\nviệc trực tiếp với các địa phương để kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc công tác cấp\r\n\ngiấy chứng nhận, đặc biệt đối với các địa phương có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận\r\n\ncòn thấp.\n\n- Tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc\r\n\ntrong công tác cấp giấy chứng nhận tại các huyện, thị xã, thành phố; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các ngành tham mưu, báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác đo đạc\r\n\nbản đồ, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai theo Kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo tiến độ, khối\r\n\nlượng, chất lượng công trình và tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện, Khẩn trương hoàn thành xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu đất đai huyện Triệu Sơn nhằm rút kinh nghiệm để triển khai xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\n- Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo\r\n\ncáo kết quả cấp giấy chứng nhận và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các\r\n\nngành, địa phương tại Chỉ thị này, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 hàng tháng.\r\n\nTổng hợp, báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn tỉnh tính đến\r\n\nngày 30/10/2013, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày\r\n\n20/11/2013.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí\r\n\nbổ sung kinh phí từ ngân sách trong năm 2013 để đảm bảo đủ thực hiện công tác\r\n\ngiấy chứng nhận tại các huyện, thị xã, thành phố và cấp tỉnh theo mục tiêu, kế\r\n\nhoạch đề ra.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thanh Hóa, Báo\r\n\nVăn hóa và Đời sống: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về đất đai để người dân nhận thức được quyền lợi và trách nhiệm trong việc\r\n\nđăng ký đất đai, tự giác làm thủ tục cấp giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến\r\n\nđộng đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành. Phản ánh đầy đủ, kịp thời\r\n\ntình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Các Sở, ban, ngành: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Nội\r\n\nvụ, Thông tin và Truyền thông, Cục Thuế và các đơn vị liên quan, tiếp tục tổ\r\n\nchức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày\r\n\n14/8/2012 của UBND tỉnh.\n\nVới ý nghĩa và tầm quan trọng của\r\n\nviệc hoàn thành cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh trong năm 2013; yêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - TTr, HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan;\r\n\n - Đảng ủy, HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các đơn vị liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, NN, Thang\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n", + "id": 1056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10560.json b/contexts/context_10560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c88e3ec2a47093663b0dc84bd918b2dd8439901e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-lien-tich-126-1999-TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT-huong-dan-ky-quy-phuc-hoi-moi-truong-khai-thac-khoang-san-45930.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-126-1999-TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT-huong-dan-ky-quy-phuc-hoi-moi-truong-khai-thac-khoa", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP-BỘ\r\n\n KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG-BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT\n\nHà Nội , ngày 22\r\n\n tháng 10 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNG NGHIỆP - BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 1999 HƯỚNG\r\n\nDẪN VIỆC KÝ QUỸ ĐỂ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20 tháng 3 năm 1996;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP ngày 1 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Khoáng sản;\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn\r\n\nviệc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KÝ QUỸ\n\n1.- Đối tượng phải ký quỹ: Các tổ\r\n\nchức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản (quy định tại Điều 15, Điều 16,\r\n\nNghị định số 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) trước khi tiến hành khai thác\r\n\nkhoáng sản có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các giấy\r\n\ntờ trị giá được bằng tiền (sau đây gọi chung là tiền) vào tài khoản phong toả tại\r\n\nmột tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt\r\n\nNam (gọi chung là tổ chức tín dụng) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phục hồi môi\r\n\ntrường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.\n\n2.- Mục đích của việc ký quỹ: Việc\r\n\nký quỹ bằng một khoản tiền vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng để\r\n\nđảm bảo thực hiện nghĩa vụ phục hồi môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ngây ra theo quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản và hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này.\n\nII. CĂN CỨ,\r\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC TIỀN KÝ QUỸ\n\n1.- Căn cứ xác định mức tiền ký\r\n\nquỹ: Mức tiền ký quỹ được xác định căn cứ theo tổng dự toán chi phí phục hồi,\r\n\nthời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và\r\n\nphê chuẩn; và thời hạn có hiệu lực khai thác của giấy phép khai thác khoáng sản.\n\n2.- Phương pháp xác định mức tiền\r\n\nký quỹ:\n\na) Trường hợp ký quỹ một lần: Đối\r\n\nvới những trường hợp có thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi về\r\n\nkhai thác khoáng sản dưới 3 (ba) năm phải thực hiện ký quỹ một lần. Mức tiền ký\r\n\nquỹ bằng 100% (một trăm phần trăm) tổng dự toán chi phí phục hồi môi trường\r\n\ntheo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường (không bao gồm khoản kinh phí dùng cho phương án công nghệ sản xuất và\r\n\ncông nghệ xử lý về mặt môi trường được tiến hành ngay trong quá trình khai thác\r\n\ncủa đơn vị) đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn.\n\nb) Trường hợp ký quỹ nhiều lần:\n\nb. 1. Đối với những trường hợp\r\n\ncó thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản từ\r\n\n3 (ba) năm trở lên thì được phép ký quỹ nhiều lần. \n\nb. 2. Số tiền ký quỹ (ký hiệu là\r\n\nA) được xác định theo thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thời\r\n\nhạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp và tổng dự toán chi\r\n\nphí phục hồi môi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định\r\n\nvà phê chuẩn, tính theo công thức sau:\n\n\n\n\n\nTg\n\nx\n\nMcp\n\n\n\n\n\nA\r\n\n =\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTb\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\nA: Số tiền ký quỹ cho một đối tượng\r\n\nđược phép khai thác khoáng sản (đồng Việt Nam).\n\nTg: Thời hạn khai thác theo giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản được cấp (năm).\n\nTb: Thời hạn khai thác theo báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã\r\n\nđược các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn (năm).\n\nMcp: Tổng dự toán chi phí phục hồi\r\n\nmôi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường (không bao gồm khoản kinh phí dùng cho phương án công nghệ sản\r\n\nxuất và công nghệ xử lý về mặt môi trường được tiến hành ngay trong quá trình\r\n\nkhai thác của đơn vị) đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và\r\n\nphê chuẩn (đồng Việt Nam). \n\nb. 3. Số tiền ký quỹ lần đầu (ký\r\n\nhiệu là B) đối với từng trường hợp như sau:\n\nb. 3. 1. Đối với dự án có thời hạn\r\n\nkhai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) dưới 10 năm thì mức\r\n\nkỹ quỹ lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phải ký quỹ (A) xác định\r\n\ntheo công thức trên.\n\nb. 3. 2. Đối với dự án có thời hạn\r\n\nkhai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 10 năm đến dưới\r\n\n20 năm thì mức kỹ quỹ lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) số tiền phải ký quỹ\r\n\n(A) xác định theo công thức trên.\n\nb. 3. 3. Đối với dự án có thời hạn\r\n\nkhai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 20 năm trở lên\r\n\nthì mức kỹ quỹ lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) số tiền phải ký quỹ (A)\r\n\nxác định theo công thức trên.\n\nb. 4. Số tiền ký quỹ những lần\r\n\nsau (ký hiệu C) căn cứ vào số tiền phải ký quỹ còn lại và thời hạn khai thác\r\n\ntheo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, tính theo công thức sau đây:\n\n\n\n\n\n(A\r\n\n - B)\n\n\n\n\n\nC\r\n\n =\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Tg\r\n\n - 1)\n\n\n\nc) Trường hợp được gia hạn, bổ\r\n\nsung thời hạn khai thác:\n\nc.1. Trường hợp nếu hoạt động\r\n\nkhai thác theo khoảng thời hạn được gia hạn, bổ sung mà không gây tác động xấu\r\n\nđến môi trường do công suất khai thác chưa đủ và đã được cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nvề bảo vệ môi trường đồng ý thì không phải thực hiện ký quỹ nữa.\n\nc.2. Trường hợp nếu hoạt động\r\n\nkhai thác theo khoảng thời hạn được gia hạn, bổ sung mà gây tác động xấu đến\r\n\nmôi trường thì phải thực hiện ký quỹ một lần theo tổng dự toán chi phí phục hồi\r\n\nmôi trường do hoạt động khai thác được gia hạn, bổ sung gây ra đã được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn.\n\n3.- Thời điểm thực hiện ký quỹ:\n\na) Đối với trường hợp ký quỹ một\r\n\nlần và ký quỹ lần đầu của trường hợp được ký quỹ nhiều lần: Việc ký quỹ phải thực\r\n\nhiện xong trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản mà tổ chức,\r\n\ncá nhân được phép khai thác khoáng sản đã đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của Luật khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nb) Đối với trường hợp ký quỹ nhiều\r\n\nlần (tính từ lần thứ hai trở đi): Việc ký quỹ phải thực hiện hàng năm (chậm nhất\r\n\nlà trước ngày 31 tháng 12 hàng năm), tính từ ngày đăng ký bắt đầu tiến hành hoạt\r\n\nđộng khai thác khoáng sản cho tới khi kết thúc thời hạn khai thác theo giấy\r\n\nphép được cấp. Các đối tượng được phép ký quỹ nhiều lần có thể chọn hình thức\r\n\nký quỹ một lần cho toàn bộ thời hạn khai thác khoáng sản theo giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản được cấp.\n\nc) Đối với trường hợp được gia hạn,\r\n\nbổ sung thời hạn khai thác: Việc ký quỹ phải thực hiện xong trong vòng 15 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được giấy phép chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép\r\n\ngia hạn thời hạn khai thác.\n\nIII. TRÌNH TỰ,\r\n\nTHỦ TỤC KÝ QUỸ\n\n1.- Ngay sau khi cấp giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản\r\n\nphải ra thông báo yêu cầu đối tượng được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải\r\n\ntiến hành ký quỹ tại một tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này.\n\n2.- Trong vòng 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo yêu cầu ký quỹ, đối tượng được phép khai thác khoáng sản\r\n\nphải thực hiện việc ký quỹ tại tổ chức tín dụng và thông báo bằng văn bản cho\r\n\nnhững cơ quan sau:\n\n- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động khai thác;\n\n- Bộ Công nghiệp (Cục Địa chất\r\n\nvà Khoáng sản Việt nam);\n\n- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi\r\n\ntrường (Cục Môi trường).\n\n3.- Đối tượng phải ký quỹ có\r\n\ntrách nhiệm thanh toán mọi chi phí về dịch vụ ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động của các tổ chức tín dụng.\n\n4.- Mọi thủ tục ký quỹ tại tổ chức\r\n\ntín dụng được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng nơi ký quỹ và phải\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật về hoạt động của các tổ chức tín dụng đối với\r\n\nhoạt động ký quỹ.\n\n5.- Tiền ký quỹ được nộp, thanh\r\n\ntoán và hạch toán bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ\r\n\nthì được tính toán quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của tổ chức tín dụng nơi\r\n\nký quỹ.\n\nIV. QUẢN LÝ,\r\n\nSỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ\n\n1.- Cơ quan có thẩm quyền cấp,\r\n\ngia hạn, bổ sung và thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại Điều\r\n\n9, Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) có thẩm quyền và trách nhiệm:\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện ký quỹ của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này;\n\n- Chấp thuận cho tổ chức, cá\r\n\nnhân ký quỹ rút tiền để thực hiện việc phục hồi môi trường theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này;\n\n- Quyết định hoàn trả số tiền ký\r\n\nquỹ không sử dụng hết cho các đối tượng đã ký quỹ theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhoáng sản, bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n2.- Cơ quan quản lý Nhà nước về\r\n\nbảo vệ môi trường có trách nhiệm thẩm định và xác nhận:\n\n- Các trường hợp gia hạn, bổ\r\n\nsung thời hạn khai thác mà hoạt động khai thác không gây ảnh hưởng xấu đến môi\r\n\ntrường;\n\n- Các tổ chức, cá nhân đã hoàn\r\n\nthành việc phục hồi môi trường.\n\n3.- Tổ chức, cá nhân ký quỹ có\r\n\nquyền rút tiền ký quỹ khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thực hiện việc phục hồi\r\n\nmôi trường và đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định\r\n\nvà xác nhận. \n\n4.- Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nkhai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng không thực hiện việc phục hồi môi trường\r\n\nhoặc trường hợp bị phá sản hay giải thể thì cơ quan có thẩm quyền (quy định tại\r\n\nĐiều 9, Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) quyết định cho phép sử dụng\r\n\nsố tiền ký quỹ để phục hồi môi trường và lựa chọn (thông qua hình thức đấu thầu)\r\n\nđơn vị thực hiện việc phục hồi môi trường bằng khoản tiền ký quỹ này. Việc sử dụng\r\n\ntiền ký quỹ phải bảo đảm đúng mục đích, phù hợp với nội dung, khối lượng công\r\n\nviệc và dự toán chi phí phục hồi môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền thẩm định và phê chuẩn. Trường hợp số tiền ký quỹ để phục hồi môi trường\r\n\nkhông sử dụng hết thì được trả lại cho đối tượng đã ký quỹ, trường hợp đối tượng\r\n\nký quỹ đã bị giải thể hoặc phá sản thì nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu\r\n\nsung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước. Số tiền ký quỹ\r\n\nđã sử dụng phải được kiểm tra, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài\r\n\nchính hiện hành.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1.- Cục Địa chất và Khoáng sản\r\n\nViệt Nam, Sở Công nghiệp, Sở Khoa hoc, Công nghệ và Môi trường, Sở Tài chính\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nnghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nvà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Thông tư này.\n\n2.- Tổ chức tín dụng, nơi đối tượng\r\n\nkhai thác khoáng sản thực hiện việc ký quỹ để bảo đảm cho việc phục hồi môi trường\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này được phép thu khoản phí dịch vụ về ký quỹ theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về hoạt động của các tổ chức tín dụng và có trách\r\n\nnhiệm: \n\n- Thực hiện các thủ tục ký quỹ\r\n\nnhư: nhận tiền gửi về ký quỹ, mở tài khoản phong toả cho khoản tiền ký quỹ, xác\r\n\nnhận bằng văn bản việc ký quỹ cho đối tượng ký quỹ, lưu giữ chứng từ liên quan\r\n\nđến việc ký quỹ, thanh toán tiền ký quỹ... theo quy định của pháp luật về hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức tín dụng, tài chính và tại Thông tư này.\n\n- Thanh toán tiền ký quỹ cho các\r\n\nđơn vị được phép rút tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này.\n\n3.- Các đối tượng phải ký quỹ\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này nếu không thực hiện việc ký quỹ sẽ không được\r\n\nphép tiến hành khai thác khoáng sản hoặc sẽ bị thu hồi giấy phép khai thác\r\n\nkhoáng sản theo quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản.\n\n4.- Các đối tượng trả lại hoặc bị\r\n\nthu hồi giấy phép phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại Thông tư này\r\n\ncho đến thời điểm trả lại hoặc bị thu hồi giấy phép. Việc hoàn trả khoản tiền\r\n\nký quỹ không sử dụng hết cho việc phục hồi môi trường cho các đối tượng này sẽ\r\n\nđược thực hiện sau khi có xác nhận đã hoàn thành việc phục hồi môi trường hoặc\r\n\nsau khi có quyết toán chính thức về việc phục hồi môi trường do hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản của các đối tượng này gây ra.\n\n5.- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nthẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường phải phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính hoặc Sở Tài chính (nếu cơ quan thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường là cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương) để thẩm định,\r\n\nphê chuẩn dự toán chi phí phục hồi môi trường của báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường. Trường hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường chưa có dự toán\r\n\nchi phí phục hồi môi trường thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê\r\n\nchuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm yêu cầu đối tượng xin\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải bổ sung thêm nội dung này.\r\n\nCơ quan Tài chính và cơ quan phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp quản lý và thực hiện việc kiểm tra, quyết toán số tiền ký\r\n\nquỹ đã sử dụng.\n\n6.- Mọi chế độ thanh tra, kiểm\r\n\ntra, khen thưởng và xử lý vi phạm việc thực hiện những quy định tại Thông tư\r\n\nnày được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n7.- Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các đối tượng được cấp giấy phép khai thác\r\n\nkhoáng sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà giấy phép vẫn còn thời\r\n\nhạn và đối tượng đó có nghĩa vụ phải phục hồi môi trường do hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản gây ra thì cũng phải thực hiện việc ký quỹ theo quy định tại Thông\r\n\ntư này. Mọi quy định của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học, Công nghệ\r\n\nvà Môi trường trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị liên quan phản ánh trực tiếp về liên\r\n\nBộ Tài chính, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường để nghiên cứu, bổ\r\n\nsung. \n\nLê\r\n\n Huy Côn\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhạm\r\n\n Khôi Nguyên\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105600.json b/contexts/context_105600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ca7021402b601e5bc23cd5bd2df22d81fd953fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-39-2018-TT-NHNN-to-chuc-cua-Hoi-dong-quan-ly-thuoc-quan-ly-cua-Ngan-hang-Nha-nuoc-403799.aspx", + "name": "Thong-tu-39-2018-TT-NHNN-to-chuc-cua-Hoi-dong-quan-ly-thuoc-quan-ly-cua-Ngan-hang-Nha-nuoc-403799", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2018/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT\r\n\nNAM\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ban hành Thông tư hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng\r\n\nquản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn việc thành lập,\r\n\ntổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội đồng\r\n\nquản lý).\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông, phục vụ quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập);\n\nb) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam nhưng hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ,\r\n\nngành khác thì thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành.\n\nChương II\n\nTHÀNH LẬP HỘI ĐỒNG\r\n\nQUẢN LÝ, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 3. Thành lập\r\n\nHội đồng quản lý\n\n1. Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội\r\n\nđồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BNV ngày 25/5/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nvề thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n(sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BNV).\n\n2. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.\n\n3. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.\n\nĐiều 4. Quy chế\r\n\nhoạt động\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày được thành lập, Hội đồng quản lý có trách nhiệm hoàn thiện Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng quản lý trình cấp có thẩm quyền thành lập\r\n\nHội đồng quản lý phê duyệt.\n\nThời gian xem xét phê duyệt của cấp\r\n\ncó thẩm quyền tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt\r\n\nQuy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.\n\n2. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản\r\n\nlý bao gồm những nội dung chủ yếu sau:\n\na) Những quy định chung;\n\nb) Nguyên tắc làm việc;\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng\r\n\nquản lý; quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý;\n\nd) Kinh phí hoạt động và thù lao của\r\n\nHội đồng quản lý;\n\nđ) Cơ chế hoạt động;\n\ne) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;\n\ng) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý\r\n\nvới cơ quan quản lý cấp trên;\n\nh) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý\r\n\nvà cấp ủy đơn vị sự nghiệp công lập;\n\ni) Chế độ thông tin, báo cáo và quản\r\n\nlý văn bản, tài liệu của Hội đồng quản lý.\n\nĐiều 5. Cơ chế hoạt\r\n\nđộng\n\n1. Hội đồng quản lý họp định kỳ ít nhất\r\n\n01 tháng một lần và họp đột xuất khi cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản lý hoặc khi có trên 50% tổng số thành viên yêu cầu. Hội đồng quản lý làm\r\n\nviệc theo chế độ tập thể. Các cuộc họp của Hội đồng quản\r\n\nlý được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.\n\n2. Quyết định hoặc nghị quyết của Hội\r\n\nđồng quản lý được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tham dự hợp đồng\r\n\ný. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản (không tổ chức họp), quyết định hoặc nghị\r\n\nquyết của Hội đồng quản lý được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Hội\r\n\nđồng quản lý đồng ý.\n\n3. Chế độ đối với Chủ tịch và các\r\n\nthành viên Hội đồng quản lý được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý, chế độ đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý được tính trong\r\n\nchi phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng quản\r\n\nlý được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.\n\nChương III\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 6. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý\n\nChức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nHội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8\r\n\nThông tư số 03/2016/TT-BNV và được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng quản lý.\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Hội đồng quản lý có số lượng thành\r\n\nviên từ 05 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch và các thành viên.\n\n2. Cơ cấu Hội đồng quản lý gồm có:\n\na) Người đứng đầu, một số cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu, đại diện một số phòng, ban, tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nb) Đại diện của cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 8. Quan hệ\r\n\ncông tác của Hội đồng quản lý\n\n1. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý\r\n\nvới người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.\n\n2. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý\r\n\nvới cơ quan quản lý cấp trên thực hiện theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.\n\nChương IV\n\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ; BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI\r\n\nĐỒNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn\r\n\ncủa thành viên Hội đồng quản lý\n\n1. Thành viên Hội đồng quản lý phải\r\n\nđáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:\n\na) Là công chức hoặc viên chức và đủ tuổi\r\n\ncông tác ít nhất một nhiệm kỳ đối với bổ nhiệm lần đầu. Trường hợp đặc biệt do\r\n\ncấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý xem xét, quyết định;\n\nb) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\r\n\ncó đủ sức khỏe để đảm nhận chức vụ;\n\nc) Không trong thời gian bị xem xét kỷ\r\n\nluật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời gian bị thi hành kỷ\r\n\nluật; không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Có trình độ từ đại học trở lên;\n\nđ) Không phải là cha/mẹ vợ, cha/mẹ chồng,\r\n\nvợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị\r\n\nruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu, kế toán trưởng của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\ne) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác\r\n\ntheo quy định của cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng quản lý phải đáp\r\n\nứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn của người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội\r\n\nđồng quản lý.\n\nĐiều 10. Bổ nhiệm\r\n\nthành viên Hội đồng quản lý\n\n1. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng\r\n\nquản lý do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý bổ nhiệm.\n\n2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và các thành\r\n\nviên Hội đồng quản lý là 05 (năm) năm.\n\n3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch\r\n\nvà các thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện theo quy định của các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 11. Bổ nhiệm\r\n\nlại thành viên Hội đồng quản lý\n\nChủ tịch và các thành viên Hội đồng\r\n\nquản lý được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời\r\n\ngian giữ chức vụ và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Thông tư này\r\n\ntại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại.\n\n2. Còn ít nhất đủ 02 năm công tác tính\r\n\nđến thời điểm nghỉ hưu theo quy định của pháp luật (trường hợp\r\n\ncòn dưới 02 năm công tác sẽ được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ).\n\nĐiều 12. Miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý\n\n1. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý đương nhiên không còn là thành viên Hội đồng quản lý khi thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Nghỉ hưu theo quy định của pháp luật;\n\nb) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Bị Tòa án kết tội bằng bản án có\r\n\nhiệu lực của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý được miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Chuyển công tác khác;\n\nb) Không đủ sức khỏe để đảm nhiệm\r\n\ncông việc được giao;\n\nc) Có đề nghị bằng văn bản của cá\r\n\nnhân xin thôi giữ chức vụ và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.\n\n3. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý bị bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Không hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\nb) Có trên 50% tổng số thành viên của\r\n\nHội đồng quản lý kiến nghị bằng văn bản.\n\n4. Hội đồng quản lý có trách nhiệm\r\n\nxem xét, quyết nghị việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng\r\n\nquản lý và gửi hồ sơ đề nghị đến cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 13. Thay thế,\r\n\nbổ sung thành viên\n\nTrường hợp cần thay thế, bổ sung\r\n\nthành viên, Hội đồng quản lý căn cứ tiêu chuẩn của thành viên và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Hội đồng quản lý để lựa chọn và trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng\r\n\nquản lý xem xét, quyết định.\n\nĐiều 14. Quyền,\r\n\nnghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý\n\n1. Phê duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý.\n\n2. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp\r\n\nHội đồng quản lý.\n\n3. Ký ban hành các quyết định, nghị\r\n\nquyết của Hội đồng quản lý; giám sát việc thực hiện các quyết định, nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng quản lý và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\n\n4. Ủy quyền bằng\r\n\nvăn bản cho 01 thành viên Hội đồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quản lý khi Chủ tịch Hội đồng quản lý vắng mặt.\n\n5. Lãnh đạo, điều hành Hội đồng quản\r\n\nlý hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Thông\r\n\ntư này và quy định pháp luật.\n\nĐiều 15. Quyền,\r\n\nnghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản lý\n\n1. Tham gia và cho ý kiến về những vấn\r\n\nđề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý tại các cuộc họp của Hội đồng\r\n\nquản lý.\n\n2. Giám sát việc thực hiện các quyết\r\n\nđịnh, nghị quyết của Hội đồng quản lý và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\n\n3. Góp ý kiến bằng văn bản về những vấn\r\n\nđề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý khi Hội đồng quản lý không tổ\r\n\nchức họp.\n\n4. Bảo mật thông tin được cung cấp\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý phân công hoặc ủy quyền.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 16. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 11 tháng 02 năm 2019.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. /\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 17;\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ PC, TCCB1 (5 bản).\n\nKT. THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Kim Anh\n\n ", + "id": 105600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105601.json b/contexts/context_105601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46439ab5a29c1fd7f38d440bc5e7f998a339710c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-591-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-Don-Duong-Lam-Dong-2017-344956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-591-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-Don-Duong-Lam-Dong-2017-344956", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 591/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 28 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Đơn\r\n\nDương tại Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 07/02/2017, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 123/TTr-STNMT ngày 02/3/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện\r\n\nĐơn Dương với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch theo Phụ lục 1.\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất theo\r\n\nPhụ lục 2.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo Phụ lục 3.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng theo Phụ lục 4.\n\n(Chi tiết theo Báo cáo thuyết minh tổng\r\n\nhợp và bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Đơn Dương đã được Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thẩm định).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Đơn Dương có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương\r\n\nvà Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - TTHU, TTHĐND huyện Đơn Dương;\r\n\n - Phòng TN&MT huyện Đơn Dương;\r\n\n - TT Kỹ thuật TNMT Lâm Đồng;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, ĐC, XD2, LN, TKCT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG\r\n\nNĂM KẾ HOẠCH 2017 HUYỆN ĐƠN DƯƠNG\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố thứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn D'ran\n\nThị trấn Thạnh Mỹ\n\nXã Lạc Lâm\n\nXã Đạ Ròn\n\nXã Lạc Xuân\n\nXã Ka Đô\n\nXã Quảng Lập\n\nXã Ka Đơn\n\nXã Tu Tra\n\nXã Pró\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n61.135,24\n\n13.644,41\n\n2.147,45\n\n2.160,80\n\n3.240,28\n\n10.243,61\n\n8.821,00\n\n974,56\n\n3.707,27\n\n7.399,71\n\n8.796,15\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n57.679,89\n\n12.463,73\n\n1.816,86\n\n2.024,18\n\n2.895,25\n\n9.965,69\n\n8.531,99\n\n874,15\n\n3.502,73\n\n7.033,68\n\n8.571,63\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n2.360,64\n\n0,05\n\n116,05\n\n6,78\n\n7,48\n\n94,52\n\n152,70\n\n0,88\n\n537,75\n\n914,89\n\n529,54\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1.079,59\n\n\n\n\n\n6,78\n\n7,48\n\n\n\n\n\n0,88\n\n534,90\n\n\n\n529,54\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n11.796,61\n\n1.059,27\n\n652,63\n\n475,16\n\n1.240,80\n\n1.521,56\n\n1.568,78\n\n802,46\n\n1.383,05\n\n2.173,40\n\n919,50\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.988,33\n\n300,36\n\n80,04\n\n12,62\n\n200,27\n\n231,64\n\n50,23\n\n40,81\n\n75,21\n\n880,62\n\n116,54\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n17.210,54\n\n10.722,83\n\n822,47\n\n1.381,63\n\n1.416,70\n\n1.776,08\n\n365,32\n\n\n\n\n\n250,46\n\n475,05\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n23.603,67\n\n351,22\n\n99,55\n\n112,99\n\n\n\n6.313,89\n\n6.369,96\n\n\n\n1.481,72\n\n2.369,31\n\n6.505,02\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản \n\nNTS\n\n4,10\n\n\n\n1,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,98\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n716,00\n\n30,00\n\n45,00\n\n35,00\n\n30,00\n\n28,00\n\n25,00\n\n30,00\n\n25,00\n\n445,00\n\n23,00\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.254,91\n\n1.180,68\n\n319,82\n\n122,27\n\n343,81\n\n230,55\n\n268,07\n\n100,41\n\n181,52\n\n335,35\n\n172,44\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n15,02\n\n\n\n15,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,59\n\n0,22\n\n1,87\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,41\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n2.3\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,89\n\n0,16\n\n0,73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n71,52\n\n3,23\n\n2,49\n\n0,11\n\n11,87\n\n3,84\n\n3,18\n\n0,12\n\n0,20\n\n43,69\n\n2,80\n\n2.6\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.534,29\n\n931,00\n\n107,87\n\n16,14\n\n86,05\n\n51,38\n\n114,74\n\n22,61\n\n79,07\n\n85,41\n\n40,02\n\n2.7\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n6,45\n\n6,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n11,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n1,35\n\n\n\n2.9\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n594,67\n\n\n\n\n\n58,20\n\n70,06\n\n107,88\n\n92,71\n\n58,18\n\n63,63\n\n99,92\n\n44,09\n\n2.10\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n199,45\n\n99,36\n\n100,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n11,32\n\n1,25\n\n5,22\n\n0,35\n\n0,41\n\n0,45\n\n0,62\n\n0,32\n\n1,08\n\n0,31\n\n1,31\n\n2.12\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,09\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,63\n\n0,27\n\n\n\n0,14\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n38,82\n\n6,75\n\n2,81\n\n2,12\n\n2,57\n\n12,04\n\n2,06\n\n1,43\n\n4,26\n\n1,97\n\n2,81\n\n2.14\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n113,08\n\n26,41\n\n3,28\n\n10,81\n\n6,71\n\n9,10\n\n15,51\n\n2,06\n\n9,38\n\n18,37\n\n11,45\n\n2.15\n\nĐất sản xuất\r\n\n VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n71,67\n\n3,43\n\n20,69\n\n18,89\n\n\n\n\n\n\n\n1,88\n\n7,58\n\n19,18\n\n0,02\n\n2.16\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n5,43\n\n0,59\n\n0,76\n\n0,28\n\n0,04\n\n1,19\n\n0,76\n\n0,05\n\n0,23\n\n1,12\n\n0,41\n\n2.17\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n5,12\n\n0,42\n\n0,11\n\n0,17\n\n0,45\n\n\n\n0,03\n\n1,20\n\n1,42\n\n1,32\n\n\n\n2.18\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n264,54\n\n92,46\n\n48,11\n\n13,12\n\n14,06\n\n23,14\n\n6,04\n\n6,02\n\n14,04\n\n29,39\n\n18,15\n\n2.19\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n292,61\n\n8,95\n\n10,73\n\n2,08\n\n151,52\n\n20,90\n\n6,74\n\n6,53\n\n0,50\n\n33,28\n\n51,38\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n200,44\n\n\n\n10,77\n\n14,35\n\n1,23\n\n47,37\n\n20,93\n\n\n\n23,03\n\n30,68\n\n52,08\n\n4\n\nĐất đô\r\n\n thị*\n\nKDT\n\n15.791,86\n\n13.644,41\n\n2.147,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính\r\n\ntổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN\r\n\nĐƠN DƯƠNG\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị\r\n\n trấn D'ran\n\nThị\r\n\n trấn Thạnh Mỹ\n\nXã\r\n\n Đạ Ròn\n\nXã\r\n\n Lạc Xuân\n\nXã\r\n\n Ka Đô\n\nXã\r\n\n Quảng Lập\n\nXã\r\n\n Ka Đơn\n\nXã\r\n\n Tu Tra\n\nXã\r\n\n Pró\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+...+(13)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n582,57\n\n0,34\n\n18,54\n\n0,05\n\n0,12\n\n110,00\n\n2,70\n\n26,43\n\n406,14\n\n18,26\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n407,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,13\n\n400,00\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n126,08\n\n0,34\n\n15,50\n\n0,05\n\n0,12\n\n98,36\n\n\n\n0,77\n\n6,14\n\n4,80\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n16,14\n\n\n\n3,04\n\n\n\n\n\n2,40\n\n2,70\n\n\n\n\n\n8,00\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n33,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,24\n\n\n\n18,53\n\n\n\n5,46\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,49\n\n1,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,80\n\n0,38\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n2.2\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,8\n\n\n\n2.3\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,64\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nNĂM 2017 HUYỆN ĐƠN DƯƠNG\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị\r\n\n trấn D'ran\n\nThị\r\n\n trấn Thạnh Mỹ\n\nXã\r\n\n Lạc Lâm\n\nXã\r\n\n Đạ Ròn\n\nXã\r\n\n Lạc Xuân\n\nXã\r\n\n Ka Đô\n\nXã\r\n\n Quảng Lập\n\nXã\r\n\n Ka Đơn\n\nXã\r\n\n Tu Tra\n\nXã\r\n\n Pró\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n217,87\n\n1,34\n\n20,19\n\n7,10\n\n0,55\n\n3,32\n\n113,00\n\n3,24\n\n31,03\n\n16,54\n\n21,56\n\n-\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n14,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,13\n\n7,00\n\n\n\n-\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n136,99\n\n1,34\n\n17,15\n\n0,61\n\n0,55\n\n0,62\n\n98,86\n\n0,54\n\n5,38\n\n6,64\n\n5,30\n\n-\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n16,14\n\n\n\n3,04\n\n\n\n\n\n\n\n2,40\n\n2,70\n\n\n\n\n\n8,00\n\n-\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n50,61\n\n\n\n\n\n6,49\n\n\n\n2,70\n\n11,74\n\n\n\n18,53\n\n2,90\n\n8,26\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n440,30\n\n20,96\n\n10,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400,00\n\n8,50\n\n-\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n400,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400,00\n\n\n\n-\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n0,96\n\n0,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n33,34\n\n20,00\n\n4,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,50\n\n-\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n6,00\n\n\n\n6,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ\r\n\nDỤNG NĂM 2017 HUYỆN ĐƠN DƯƠNG\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã\r\n\n Lạc Xuân\n\nXã\r\n\n Ka Đô\n\nXã\r\n\n Ka Đơn\n\nXã\r\n\n Tu Tra\n\nXã\r\n\n Pró\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n47,00\n\n15,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n7,00\n\n15,00\n\n1.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n47,00\n\n15,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n7,00\n\n15,00\n\n", + "id": 105601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105602.json b/contexts/context_105602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5a0f6f63e25f92bb4ae22551dd185089a325078 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1713-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-Hue-452412.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1713-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-Hue-452412", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1713/QĐ-UBND\r\n\n \n\nThừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 7\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/201 và Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1183/QĐ-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2020 của\r\n\nBộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh\r\n\nvực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Công văn số 1368/STNMT-VPĐK ngày 29 tháng 6 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành chính (TTHC)\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (xem các Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng\r\n\nký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin TTHC tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế theo đúng quy định; Công bố công khai TTHC này trên Trang Thông tin\r\n\nđiện tử của đơn vị.\n\nb) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ, quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện\r\n\npháp bảo đảm tại Quyết định này để cấu hình trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa\r\n\ntập trung của tỉnh.\n\nc) Phổ biến việc triển khai thực hiện giải quyết các TTHC\r\n\nnày đến các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng\r\n\nký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;\n\nb) Công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng\r\n\nký biện pháp bảo đảm đảm tại Quyết định này trên hệ thống thông tin TTHC của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử;\r\n\n - Các PCVP và CV: KNNC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thiên Định\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105603.json b/contexts/context_105603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80e2ef6293ba4aec8f31954b8114b88ca5dab941 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-tu-lien-tich-02-2013-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG-tiep-nhan-chuyen-giao-ho-so-vat-chung-210247.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-02-2013-TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG-tiep-nhan-chuyen-giao-ho-so-vat-chung-210", + "passage": "VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ CÔNG\r\n\n AN - BỘ TƯ PHÁP - BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2013\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN VIỆC TIẾP NHẬN, CHUYỂN GIAO HỒ SƠ, VẬT CHỨNG CỦA VỤ ÁN ĐỂ YÊU CẦU NƯỚC\r\n\nNGOÀI TIẾP TỤC TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ\n\nCăn cứ Luật Tương trợ tư pháp được Quốc hội nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Điều 345, Điều 346 Bộ luật tố tụng hình sự\r\n\nđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4\r\n\nthông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao thống nhất hướng dẫn việc tiếp\r\n\nnhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án để yêu cầu nước ngoài tiếp tục\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội như sau:\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư liên tịch này hướng dẫn về điều kiện,\r\n\nnguyên tắc, trình tự, thủ tục tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án\r\n\ndo cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu nước ngoài tiếp\r\n\ntục truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n28 Luật Tương trợ tư pháp.\n\nĐiều 2. Điều kiện tiếp nhận,\r\n\nchuyển giao hồ sơ, vật chứng\n\nViệc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng để yêu\r\n\ncầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự phải có đủ các điều kiện\r\n\nsau:\n\n1. Người bị yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự là người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, đang bị cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố hoặc xét xử nhưng đã\r\n\ntrốn khỏi Việt Nam đến nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước khác (nước mà\r\n\nngười phạm tội đang có mặt, sau đây viết tắt là nước ngoài).\n\n2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã yêu cầu nước\r\n\nngoài dẫn độ về Việt Nam, nhưng cơ quan có thẩm quyền của nước đó từ chối việc\r\n\ndẫn độ.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc chuyển giao\r\n\nhồ sơ, vật chứng\n\nViệc chuyển giao hồ sơ, vật chứng để yêu cầu nước\r\n\nngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội được thực hiện\r\n\ntrên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau:\n\n1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,\r\n\nđảm bảo an ninh chính trị của Việt Nam.\n\n2. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, các điều\r\n\nước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; phù hợp tập quán quốc tế.\n\n3. Đảm bảo bí mật nhà nước; chế độ bảo mật thông\r\n\ntin, tài liệu, vật chứng của vụ án.\n\n4. Không làm ảnh hưởng đến việc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự đối với người phạm tội khác trong cùng vụ án hoặc việc giải quyết vụ án\r\n\nkhác tại Việt Nam.\n\n5. Tài liệu, vật chứng chuyển giao là những tài liệu,\r\n\nvật chứng không thể thiếu để phục vụ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\r\n\ntiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.\n\nĐiều 4. Áp dụng nguyên tắc có\r\n\nđi có lại\n\n1. Trường hợp giữa Việt Nam và nước được yêu cầu\r\n\nchưa là thành viên của điều ước quốc tế tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ yêu cầu nước ngoài tiếp\r\n\ntục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội (sau đây viết tắt là hồ\r\n\nsơ) đến Bộ Ngoại giao để xem xét, quyết định việc đề nghị nước ngoài áp dụng\r\n\nnguyên tắc có đi có lại.\n\n2. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ, Bộ Ngoại giao xem xét và đưa ra một trong các quyết định quy định tại\r\n\nKhoản 3 hoặc Khoản 4 Điều này. Đối với trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến của\r\n\nTòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp về việc áp dụng nguyên tắc có\r\n\nđi có lại thì thời hạn này không quá hai mươi ngày làm việc.\n\n3. Trường hợp quyết định đề nghị nước ngoài áp dụng\r\n\nnguyên tắc có đi có lại, Bộ Ngoại giao có Công hàm đề nghị nước được yêu cầu áp\r\n\ndụng nguyên tắc có đi có lại kèm theo hồ sơ thông qua cơ quan đại diện của Việt\r\n\nNam tại nước được yêu cầu hoặc cơ quan đại diện của nước được yêu cầu tại Việt\r\n\nNam; đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao biết.\n\n4. Trường hợp quyết định không đề nghị nước ngoài\r\n\náp dụng nguyên tắc có đi có lại, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ khi\r\n\nquyết định, Bộ Ngoại giao gửi trả hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n5. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược trả lời chính thức của nước ngoài về việc đồng ý áp dụng nguyên tắc có đi\r\n\ncó lại, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\nbiết và phối hợp thực hiện.\n\n6. Trường hợp nước ngoài đồng ý áp dụng nguyên tắc\r\n\ncó đi có lại với những điều kiện kèm theo, Bộ Ngoại giao gửi văn bản tham khảo\r\n\ný kiến của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an,\r\n\nBộ Tư pháp.\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp phải có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn\r\n\nmười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao.\n\nBộ Ngoại giao xem xét, quyết định việc áp dụng\r\n\nnguyên tắc có đi có lại với những điều kiện kèm theo của nước ngoài trong thời\r\n\nhạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, có Công hàm\r\n\ntrả lời cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và gửi một bản sao Công hàm đó\r\n\ncho Viện kiểm sát nhân dân tối cao biết để phối hợp.\n\nChương 2.\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP\r\n\nNHẬN, CHUYỂN GIAO HỒ SƠ, VẬT CHỨNG\n\nMỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN,\r\n\nCHUYỂN GIAO HỒ SƠ, VẬT CHỨNG GIỮA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA VIỆT NAM\n\nĐiều 5. Lập hồ sơ yêu cầu nước\r\n\nngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội\n\n1. Khi yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự đối với người phạm tội, cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu (sau\r\n\nđây viết tắt là cơ quan yêu cầu) phải lập hồ sơ.\n\n2. Hồ sơ gồm có:\n\na) Công văn của cơ quan yêu cầu đề nghị Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao xem xét việc chuyển hồ sơ cho nước ngoài;\n\nb) Văn bản yêu cầu nước ngoài\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội do cơ quan yêu cầu lập\r\n\ntheo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;\n\nc) Sao y bản chính hồ sơ gốc của vụ án trong trường\r\n\nhợp vụ án không có đồng phạm hoặc trong trường hợp có đồng phạm, hồ sơ vụ án của\r\n\nngười bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự được tách, trích lập riêng theo\r\n\nquy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này;\n\nd) Các tài liệu chứng minh đối tượng đang có mặt tại\r\n\nnước được yêu cầu;\n\nđ) Văn bản từ chối dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncủa nước ngoài. Trường hợp giữa Việt Nam và nước được yêu cầu đã có Hiệp định về\r\n\ndẫn độ và đối tượng bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc trường hợp từ\r\n\nchối dẫn độ theo quy định của Hiệp định thì cơ quan yêu cầu viện dẫn quy định\r\n\nđó trong Công văn gửi kèm thay cho văn bản từ chối dẫn độ;\n\ne) Các tài liệu, vật chứng cần thiết khác có liên\r\n\nquan.\n\n3. Hồ sơ phải được đánh số bút lục và có danh mục\r\n\ntài liệu, vật chứng kèm theo (nếu có) và được lập thành 03 bộ. Cơ quan yêu cầu\r\n\ncó trách nhiệm dịch hồ sơ ra ngôn ngữ phù hợp theo quy định của Luật Tương trợ\r\n\ntư pháp. Trường hợp cơ quan yêu cầu không xác định được ngôn ngữ của nước được\r\n\nyêu cầu hoặc ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận thì gửi văn bản đến Bộ\r\n\nNgoại giao đề nghị xác định.\n\n4. Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các\r\n\nhoạt động lập hồ sơ, dịch thuật, chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao do cơ quan yêu cầu chi trả từ ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 6. Xử lý vụ án có đồng phạm\r\n\nđang bị điều tra, truy tố hoặc xét xử tại Việt Nam\n\nTrường hợp vụ án có đồng phạm đang bị điều tra,\r\n\ntruy tố hoặc xét xử tại Việt Nam thì căn cứ vào việc quyết định yêu cầu nước\r\n\nngoài truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội, cơ quan yêu cầu tách\r\n\nhoặc trích lập riêng hồ sơ vụ án đối với người đó trước khi lập hồ sơ gửi Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao. Việc tách hoặc trích lập hồ sơ vụ án của người bị\r\n\nyêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự phải đảm bảo các\r\n\nnguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 7. Hình thức chuyển hồ sơ\r\n\nđến Viện kiểm sát nhân dân tối cao\n\n1. Cơ quan yêu cầu có trách nhiệm chuyển trực tiếp\r\n\nhồ sơ đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc qua đường bưu điện.\n\n2. Trường hợp chuyển trực tiếp thì việc giao, nhận\r\n\nphải được lập thành biên bản, nêu rõ các nội dung sau:\n\na) Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm giao, nhận hồ\r\n\nsơ;\n\nb) Tên cơ quan yêu cầu; họ, tên, chức vụ của người\r\n\nchuyển giao;\n\nc) Tên cơ quan tiếp nhận; họ, tên, chức vụ của người\r\n\ntiếp nhận;\n\nd) Các tài liệu có trong hồ sơ theo danh mục tài liệu\r\n\nđã được liệt kê; số lượng trang có trong hồ sơ đã được đánh số bút lục;\n\nđ) Chủng loại vật chứng và tình trạng vật chứng (vật\r\n\nchứng đi kèm hồ sơ hay đang thuộc trách nhiệm bảo quản của cơ quan nào) được\r\n\nnêu trong danh mục vật chứng.\n\n3. Trường hợp chuyển qua đường bưu điện, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra tài liệu, vật chứng có trong hồ sơ\r\n\ntrước khi thụ lý. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện tài liệu, vật chứng có\r\n\ntrong hồ sơ bị thiếu hoặc không phù hợp với bản kê danh mục tài liệu, vật chứng\r\n\nthì phải thông báo ngay cho cơ quan gửi hồ sơ để phối hợp giải quyết.\n\n4. Ngày Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhận hồ sơ\r\n\nđược tính theo ngày ghi trong biên bản giao, nhận (trong trường hợp chuyển trực\r\n\ntiếp) hoặc ngày đến theo dấu của bưu điện (trong trường hợp chuyển theo đường\r\n\nbưu điện).\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nTrong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm:\n\n1. Vào sổ thụ lý hồ sơ;\n\n2. Kiểm tra tính đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ\r\n\nthì trả lại cho cơ quan yêu cầu và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thiếu các tài\r\n\nliệu cần thiết thì yêu cầu bổ sung. Thời hạn bổ sung tài liệu không quá mười\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;\n\n3. Xem xét, quyết định loại tài liệu, vật chứng\r\n\nchuyển giao cho nước ngoài theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này. Trường\r\n\nhợp tài liệu, vật chứng kèm theo hồ sơ nhưng xét thấy không cần thiết chuyển\r\n\ngiao cho nước ngoài thì trả lại cho cơ quan yêu cầu;\n\n4. Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\r\n\nvề việc chuyển giao hồ sơ, vật chứng để yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự đối với người phạm tội theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước được\r\n\nyêu cầu là thành viên;\n\nTrường hợp giữa Việt Nam và nước được yêu cầu chưa\r\n\ncó điều ước quốc tế về lĩnh vực này thì đề nghị Bộ Ngoại giao xem xét, quyết định\r\n\nviệc đề nghị nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm\r\n\ntội trên cơ sở áp dụng nguyên tắc có đi có lại theo quy định tại Điều 4 Thông\r\n\ntư liên tịch này;\n\n5. Thông báo cho cơ quan yêu cầu biết về việc chuyển\r\n\ngiao hồ sơ, vật chứng cho nước ngoài. Nội dung thông báo phải cụ thể về thời\r\n\ngian, địa điểm chuyển giao; loại tài liệu, vật chứng chuyển giao; loại tài liệu,\r\n\nvật chứng không chuyển giao.\n\nĐiều 9. Việc tiếp nhận, chuyển\r\n\ngiao vật chứng giữa các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam\n\n1. Trường hợp vật chứng kèm theo hồ sơ:\n\na) Khi chuyển giao hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm phải\r\n\nchuyển giao cả vật chứng kèm theo;\n\nb) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm bảo quản\r\n\nvật chứng kèm theo trong thời gian quản lý hồ sơ.\n\n2. Trường hợp vật chứng đang được bảo quản tại kho\r\n\nvật chứng:\n\na) Cơ quan yêu cầu phải chụp ảnh hoặc ghi hình kèm\r\n\ntheo mô tả vật chứng để đưa vào hồ sơ và thông báo cho cơ quan bảo quản vật chứng\r\n\nbiết;\n\nb) Cơ quan đang bảo quản vật chứng có trách nhiệm\r\n\ntiếp tục bảo quản vật chứng cho đến khi có lệnh trích xuất vật chứng của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền hoặc khi có quyết định xử lý vật chứng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nMỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN\r\n\nGIAO HỒ SƠ, VẬT CHỨNG CHO NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 10. Trách nhiệm liên hệ,\r\n\nchuyển giao hồ sơ, vật chứng cho nước ngoài\n\n1. Trường hợp giữa Việt Nam và nước được yêu cầu đều\r\n\nlà thành viên của Điều ước quốc tế tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao trực tiếp liên hệ và chuyển giao hồ sơ, vật chứng cho nước\r\n\nngoài theo quy định của Điều ước quốc tế.\n\n2. Trường hợp Việt Nam và nước được yêu cầu không\r\n\ncùng là thành viên của Điều ước quốc tế tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao có công văn kèm theo hồ sơ gửi đến Bộ Ngoại giao để thực\r\n\nhiện trách nhiệm liên hệ, chuyển giao cho nước được yêu cầu theo quy định tại\r\n\nĐiều 4 Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 11. Thủ tục chuyển giao vật\r\n\nchứng cho nước ngoài\n\n1. Nếu vật chứng cần chuyển giao cho nước ngoài kèm\r\n\ntheo hồ sơ thì khi chuyển giao hồ sơ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Bộ\r\n\nNgoại giao chuyển giao cả vật chứng đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nngoài.\n\n2. Nếu vật chứng cần chuyển giao được bảo quản tại\r\n\nkho vật chứng thì giải quyết theo thủ tục sau:\n\na) Chậm nhất là năm ngày làm việc trước ngày chuyển\r\n\ngiao cho nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho cơ quan yêu cầu biết về thời gian, địa điểm chuyển giao. Cơ quan yêu cầu có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo quản vật chứng thực hiện việc\r\n\ntrích xuất và vận chuyển vật chứng theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong\r\n\nthông báo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nb) Trường hợp chuyển qua kênh ngoại giao, khi liên\r\n\nhệ với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để thống nhất về việc chuyển giao,\r\n\nBộ Ngoại giao cần lưu ý thời gian dành cho việc trích xuất, vận chuyển vật chứng\r\n\nít nhất là bảy ngày làm việc trước ngày chuyển giao. Trong thời hạn hai ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi có được sự thống nhất về việc chuyển giao với nước ngoài, Bộ\r\n\nNgoại giao thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao biết và phối hợp thực\r\n\nhiện việc chuyển giao.\n\nViệc thông báo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\ncho cơ quan yêu cầu để thực hiện trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện việc\r\n\ntrích xuất, vận chuyển vật chứng được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản\r\n\nnày.\n\nĐiều 12. Hình thức chuyển giao\r\n\nhồ sơ, vật chứng cho nước ngoài\n\n1. Tùy theo từng trường hợp, việc chuyển giao hồ\r\n\nsơ, vật chứng cho nước ngoài có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\n2. Trường hợp chuyển giao trực tiếp, việc chuyển\r\n\ngiao phải được lập thành biên bản, thể hiện đầy đủ các tài liệu có trong hồ sơ,\r\n\ndanh mục và tình trạng vật chứng được chuyển giao, có chữ ký của bên giao - là\r\n\nđại diện các cơ quan có liên quan của Việt Nam tại địa điểm bàn giao và bên nhận\r\n\n- là đại diện của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại địa điểm bàn giao.\n\n3. Trường hợp chuyển giao qua đường bưu điện, cơ\r\n\nquan thực hiện việc chuyển giao phải niêm phong hồ sơ, vật chứng trước khi gửi\r\n\nvà phải lưu biên nhận của bưu điện.\n\nĐiều 13. Chi phí chuyển giao hồ\r\n\nsơ, vật chứng cho nước ngoài\n\nChi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc\r\n\nchuyển giao hồ sơ, vật chứng cho nước ngoài do cơ quan thực hiện việc chuyển\r\n\ngiao (Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Bộ Ngoại giao) chi trả từ ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU\r\n\nLỰC THI HÀNH\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao\n\n1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong ngành Kiểm\r\n\nsát nhân dân về việc lập hồ sơ và thủ tục yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự đối với người phạm tội theo quy định của Thông tư liên tịch\r\n\nnày.\n\n2. Theo dõi và thông báo kết quả việc thực hiện yêu\r\n\ncầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội của nước ngoài cho cơ\r\n\nquan yêu cầu biết trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả\r\n\ntừ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc từ Bộ Ngoại giao; đề nghị phía nước\r\n\nngoài chuyển trả hồ sơ, vật chứng cho Việt Nam trong trường hợp nước ngoài từ\r\n\nchối truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.\n\n3. Hàng năm, tập hợp và gửi các điều ước tương trợ\r\n\ntư pháp về hình sự mà Việt Nam mới ký kết hoặc tham gia cho Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao\n\nHướng dẫn và tổ chức thực hiện trong ngành Tòa án về\r\n\nviệc lập hồ sơ và thủ tục yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự đối với người phạm tội theo quy định của Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Bộ\r\n\nCông an\n\n1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong ngành Công an\r\n\nnhân dân về việc lập hồ sơ và thủ tục yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự đối với người phạm tội theo quy định của Thông tư liên tịch\r\n\nnày.\n\n2. Hướng dẫn cơ quan quản lý kho vật chứng trong\r\n\nCông an nhân dân tổ chức thực hiện việc bảo quản, trích xuất, bàn giao vật chứng\r\n\ncủa vụ án để chuyển giao cho nước ngoài theo quy định của Thông tư liên tịch\r\n\nnày.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Bộ Tư\r\n\npháp\n\nHướng dẫn cơ quan thi hành án dân sự các cấp tổ chức\r\n\nthực hiện việc bảo quản, trích xuất, bàn giao vật chứng của vụ án để chuyển\r\n\ngiao cho nước ngoài theo quy định của Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Bộ\r\n\nNgoại giao\n\n1. Tổ chức thực hiện trong ngành Ngoại giao về nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Bộ Ngoại giao liên quan đến việc tiếp nhận, chuyển giao hồ\r\n\nsơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài theo quy định của Thông tư liên tịch\r\n\nnày.\n\n2. Xác định ngôn ngữ của nước được yêu cầu theo đề\r\n\nnghị của cơ quan lập hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nđề nghị.\n\n3. Trong trường hợp áp dụng nguyên tắc có đi có lại,\r\n\nphối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài để biết kết quả thực hiện yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự của Việt Nam; đề nghị phía nước ngoài chuyển trả hồ sơ, vật chứng cho Việt\r\n\nNam trong trường hợp nước ngoài từ chối truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm\r\n\ntội; tiếp nhận kết quả truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội hoặc\r\n\nhồ sơ, vật chứng trả lại từ nước ngoài và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được.\n\n4. Hàng năm, tập hợp danh sách tên các quốc gia,\r\n\nvùng lãnh thổ có điều ước, hoặc thỏa thuận về áp dụng nguyên tắc có đi có lại với\r\n\nViệt Nam liên quan đến yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với\r\n\nngười phạm tội và thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao, Bộ Công an và Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 19. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 11 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc\r\n\nphát sinh vấn đề mới đề nghị phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp hoặc Bộ Ngoại giao để giải\r\n\nthích hoặc hướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\nKT. CHÁNH ÁN\r\n\n TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Đặng Quang Phương\n\n \n\nKT. VIỆN TRƯỞNG\r\n\n VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Công Phàn\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Thế Liên\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Lê Quý Vương\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nNGOẠI GIAO\r\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC MẪU VĂN BẢN\n\nYÊU CẦU NƯỚC NGOÀI TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-\r\n\nBCA-BTP-BNG ngày 16 tháng 8 năm 2013 của liên ngành Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao)\n\n.................................... (1)\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:........../UTTPHS -.....(2)\r\n\n V/v truy cứu trách nhiệm hình sự\n\n........,\r\n\n ngày...... tháng..... năm.......(3)\n\n \n\nYÊU CẦU TRUY CỨU\r\n\nTRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ\n\n.............. (4)................ , nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam xin gửi lời chào trân trọng đến.........\r\n\n(5)..............;\n\nCăn cứ\r\n\n:.......................................................\r\n\n(6)......................................................\n\n.............. (7)................ , nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam\n\nĐịa chỉ:................................................\r\n\n(8)..............................................................\n\nTrân trọng đề nghị:.............................\r\n\n(9)........................................... xem xét việc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự\n\nĐối với:...........................................\r\n\n(10)................................................................. \n\nGiới tính..........................................\r\n\n(11)................................................................. \n\nSinh ngày:.......................................\r\n\n(12)................................................................. \n\nQuốc tịch:........................................\r\n\n(13)................................................................ \n\nSố hộ chiếu:.....................................\r\n\n(14)................................................................ \n\nĐịa chỉ:............................................\r\n\n(15)................................................................ \n\nLà bị can, bị cáo trong vụ án...............\r\n\n(16)............... do.................. (17), nước\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang giải quyết:\n\nTóm tắt nội dung của vụ án liên quan đến yêu cầu,\r\n\nlý do yêu cầu:........... (18)...... Quy định của pháp luật Việt Nam liên quan\r\n\nđến yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự:\r\n\n................................................\r\n\n(19)...................................................................\n\nVề thời hạn thực hiện yêu cầu:...................................\r\n\n(20)..................................... \n\nNhân dịp này........ (21)..............., nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với sự phối hợp\r\n\ncủa........................ (22).........................\n\n \n\n \n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n (hoặc KT. THỦ TRƯỞNG\r\n\n PHÓ THỦ TRƯỞNG)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG\r\n\nPHỤ LỤC\n\n(1)(4)(7)(17)(21): Ghi cụ thể tên của Cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng có yêu cầu (Cơ quan yêu cầu). Chẳng hạn: Cơ quan cảnh sát điều tra\r\n\nCông an thành phố Hà Nội hoặc Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội).\n\n(2): Viết tắt tên cơ quan yêu cầu. Ví dụ: VKSHN.\n\n(3): Ghi rõ địa điểm, ngày, tháng lập văn bản yêu cầu\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n(5) (9) (22): Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan\r\n\nđược yêu cầu theo quy định về địa giới hành chính của nước được yêu cầu (nếu biết)\r\n\nvà tên của nước được yêu cầu. Ví dụ: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kinh,\r\n\nđịa chỉ: số...., đường...., quận...., thành phố..., nước Cộng hòa nhân dân\r\n\nTrung Hoa.\n\n(6): Ghi rõ tên văn bản pháp lý mà dựa vào đó hai\r\n\nnước thực hiện yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự của nhau.\n\nTrường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối\r\n\nvới người phạm tội dựa trên quy định của Hiệp định mà Việt Nam và nước được yêu\r\n\ncầu đã ký kết thì ghi rõ tên của Hiệp định và trích dẫn quy định có liên quan.\n\nTrường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối\r\n\nvới người phạm tội dựa trên Công ước quốc tế mà Việt Nam và nước được yêu cầu\r\n\nlà thành viên thì ghi rõ tên của Công ước và quy định có liên quan.\n\nTrường hợp yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối\r\n\nvới người phạm tội dựa trên nguyên tắc có đi có lại thì ghi rõ: Đề nghị nước được\r\n\nyêu cầu áp dụng nguyên tắc có đi có lại về thực hiện yêu cầu tiếp tục truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự đối với người phạm tội với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam.\n\n(8): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ của Cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng có yêu cầu. (10): Ghi rõ họ tên đầy đủ của người bị yêu cầu truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự. (11): Ghi rõ giới tính của người bị yêu cầu truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự.\n\n(12): Ghi rõ thông tin về ngày tháng năm sinh của\r\n\nngười bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n(13) Ghi rõ quốc tịch của người bị yêu cầu truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự. Trường hợp người đó không có quốc tịch thì ghi là “Không\r\n\ncó quốc tịch”.\n\n(14) Ghi số hộ chiếu của người bị yêu cầu truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự.\n\n(15): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ của người bị\r\n\nyêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự tại nước được yêu cầu (nếu biết).\n\n(16): Ghi tên của vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\ncó yêu cầu đang thụ lý giải quyết, trong đó người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự là bị can, bị cáo.\n\n(18): Mô tả tóm tắt, ngắn gọn các nội dung sau:\n\n- Nội dung vụ án, đặc biệt là các tình tiết, thông\r\n\ntin của vụ án liên quan đến hành vi phạm tội của người bị yêu cầu truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự;\n\n- Các thủ tục tố tụng đã áp dụng đối với người bị\r\n\nyêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam;\n\n- Thông tin về việc người bị yêu cầu đã trốn khỏi\r\n\nViệt Nam và hiện đang có mặt tại nước được yêu cầu;\n\n- Những yêu cầu của Việt Nam đối với nước được yêu\r\n\ncầu liên quan đến việc điều tra, xử lý người phạm tội như: yêu cầu lấy lời\r\n\nkhai, thu thập chứng cứ, dẫn độ... (nếu có) và kết quả thực hiện các yêu cầu đó\r\n\ncủa nước được yêu cầu.\n\n(19): Cần:\n\n- Trích dẫn cụ thể điều luật, khoản quy định về tội\r\n\ndanh và hình phạt đối với hành vi phạm tội của người bị yêu cầu trong Bộ luật\r\n\nhình sự Việt Nam: Trường hợp mới xác định được tội danh thì trích dẫn toàn bộ\r\n\nđiều luật đó. Ví dụ: Điều 119 Bộ luật hình sự năm 1999 của\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau: (trích dẫn toàn bộ điều\r\n\nluật); Trường hợp đã xác định được tội danh và điều khoản áp dụng thì chỉ cần\r\n\ntrích dẫn điều khoản mô tả cấu thành tội phạm đó và hình phạt áp dụng: Ví dụ: Điều 194 khoản 3 Bộ luật hình sự năm 1999 của nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau: “.....”.\n\n- Trích dẫn Điều 23 BLHS Việt\r\n\nNam về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. (20): Ghi rõ thời hạn mà cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng có yêu cầu mong muốn nhận được kết quả truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự người phạm tội của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.", + "id": 105603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105604.json b/contexts/context_105604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc3ebf958a97306acd9cc0dafb5078ba1562768d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-17-2014-TT-BTNMT-huong-dan-xac-dinh-ranh-gioi-dien-tich-xay-dung-co-so-du-lieu-dat-trong-lua-229614.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2014-TT-BTNMT-huong-dan-xac-dinh-ranh-gioi-dien-tich-xay-dung-co-so-du-lieu-dat-trong-lu", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 17/2014/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH RANH\r\n\nGIỚI, DIỆN TÍCH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA\n\nCăn\r\n\ncứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc\r\n\ngia;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác định\r\n\nranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa.\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông\r\n\ntư này hướng dẫn việc xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo\r\n\nvệ nghiêm ngặt.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường và các cơ\r\n\nquan khác có liên quan; công chức địa chính xã, phường, thị trấn.\n\n2. Người\r\n\nsử dụng đất trồng lúa; tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng đất trồng lúa.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong\r\n\nThông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Ranh\r\n\ngiới khu vực đất trồng lúa là đường ranh giới ngoài cùng của một hay nhiều thửa\r\n\nđất trồng lúa liền kề tạo thành một đường khép kín, trong đó gồm cả diện tích\r\n\nđất trồng lúa nước cần bảo vệ.\n\n2. Ranh\r\n\ngiới khu vực đất trồng lúa nước cần bảo vệ là đường ranh giới ngoài cùng của\r\n\nmột hay nhiều thửa đất trồng lúa nước liền kề do quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất của cấp trên trực tiếp phân bổ, trong đó gồm cả diện tích đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.\n\n3. Ranh\r\n\ngiới khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt là đường ranh\r\n\ngiới ngoài cùng của một hay nhiều thửa đất chuyên trồng lúa nước liền kề trong\r\n\nkhu vực đất trồng lúa cần bảo vệ.\n\n4. Cơ\r\n\nsở dữ liệu về đất trồng lúa là tập hợp các thông tin có cấu trúc dữ liệu về đất\r\n\ntrồng lúa được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật\r\n\nthường xuyên bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu về đất trồng lúa là cơ sở\r\n\ndữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai.\n\nChương 2.\n\nXÁC ĐỊNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA\n\nĐiều 4. Nguyên tắc, yêu cầu và thành phần tham gia xác\r\n\nđịnh ranh giới, diện tích đất trồng lúa\n\n1. Việc\r\n\nxác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và\r\n\nđất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thực hiện trực tiếp tại\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã); được tổng hợp thành cơ sở dữ\r\n\nliệu đất trồng lúa của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi\r\n\ntắt là cấp huyện), của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt\r\n\nlà cấp tỉnh) và cả nước.\n\n2. Đảm\r\n\nbảo phù hợp về vị trí và chỉ tiêu phân bổ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của\r\n\ncấp trên trực tiếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Thành\r\n\nphần tham gia xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa gồm Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 5. Cơ sở để xác định ranh giới, diện tích đất trồng\r\n\nlúa\n\n1. Cơ\r\n\nsở để xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo\r\n\nvệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt, gồm:\n\na) Hồ\r\n\nsơ địa chính;\n\nb) Số\r\n\nliệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n\nc) Báo\r\n\ncáo thuyết minh quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n\nTrường\r\n\nhợp có báo cáo thuyết minh quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì\r\n\nsử dụng báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp xã và\r\n\nhuyện;\n\nd) Chỉ\r\n\ntiêu diện tích đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước do quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp trên trực tiếp phân bổ trong kỳ quy hoạch;\n\nđ)\r\n\nBáo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch xây dựng nông thôn mới (nếu có);\n\ne) Báo\r\n\ncáo thuyết minh và bản đồ phân hạng đất trồng lúa (nếu có);\n\ng)\r\n\nBáo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất trồng lúa (nếu có).\n\n2. Bản\r\n\nđồ nền phục vụ xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa là bản đồ nền để xây\r\n\ndựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1:1.000 - 1:10.000.\n\nĐiều 6. Trình tự, nội dung và trách nhiệm xác định\r\n\nranh giới, diện tích đất trồng lúa\n\n1.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Tổ\r\n\nchức thu thập các thông tin, tài liệu được quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\nb) Trên\r\n\ncơ sở các thông tin, tài liệu đã được thu thập tại Điểm a Khoản 1 Điều này,\r\n\ntiến hành khoanh vẽ sơ bộ lên bản đồ nền ranh giới các khu vực đất trồng lúa,\r\n\nđất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm\r\n\nngặt.\n\nTrường\r\n\nhợp chưa có bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì việc khoanh vẽ sơ bộ ranh\r\n\ngiới các khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thực hiện trên các tài liệu theo thứ tự ưu\r\n\ntiên sau: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện; Bản đồ quy hoạch xây dựng\r\n\nnông thôn mới; Bản đồ phân hạng đất trồng lúa; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa.\n\nc) Xác\r\n\nđịnh ranh giới ngoài thực địa thực hiện như sau:\n\n- Chỉnh\r\n\nlý, thống nhất ranh giới đất trồng lúa, đất trồng lúa cần bảo vệ và đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt trên bản đồ và thực địa. Trường hợp chưa\r\n\nđủ điều kiện, cơ sở để thống nhất ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng\r\n\nlúa cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt thì phải\r\n\ntiến hành đo đạc trực tiếp.\n\n- Xác\r\n\nđịnh tọa độ tại các điểm chuyển hướng đường ranh giới khu vực đất trồng lúa,\r\n\nđất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm\r\n\nngặt.\n\nd) Xác\r\n\nđịnh và tổng hợp diện tích đất trồng lúa thực hiện như sau:\n\n- Xác\r\n\nđịnh diện tích cho từng khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ,\r\n\nđất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thực hiện bằng phương pháp\r\n\ncộng diện tích từ các thửa đất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ giải thửa.\r\n\nTrong trường hợp một số thửa đất trồng lúa chưa được đo đạc và xác định trên\r\n\nbản đồ địa chính thì tiến hành đo đạc trực tiếp.\n\n- Trên\r\n\ncơ sở kết quả xác định diện tích của các khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa\r\n\nnước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt, tiến hành\r\n\ntổng hợp diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt của xã, phường, thị trấn.\n\nđ)\r\n\nTổng hợp dữ liệu về ranh giới, diện tích đất trồng lúa thực hiện như sau:\n\nChuẩn\r\n\nhóa, biên tập và hoàn chỉnh bản đồ xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa.\r\n\nBản đồ cần thể hiện ranh giới và tọa độ các điểm chuyển hướng đường ranh giới\r\n\nkhu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa\r\n\nnước cần bảo vệ nghiêm ngặt. Các yếu tố, nội dung bản đồ xác định ranh giới,\r\n\ndiện tích đất trồng lúa theo quy định tại Phụ lục số 05\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntổ chức kiểm tra, lập biên bản xác nhận kết quả xác định ranh giới, diện tích\r\n\nđất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần\r\n\nbảo vệ nghiêm ngặt (mẫu biên bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n3.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt\r\n\nkết quả xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo\r\n\nvệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt (mẫu Tờ trình thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này).\n\n4.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích đất\r\n\ntrồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo\r\n\nvệ nghiêm ngặt (mẫu Quyết định phê duyệt thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n5. Trường\r\n\nhợp tổng diện tích đất trồng lúa được xác định không khớp với diện tích đất\r\n\ntrồng lúa theo số liệu thống kê, kiểm kê và diện tích đất trồng lúa theo chỉ\r\n\ntiêu phân bổ của quy hoạch sử dụng đất cấp trên trực tiếp thì trước khi lập\r\n\nbiên bản kiểm tra xác nhận kết quả, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở\r\n\nsố liệu diện tích đất trồng lúa được xác định theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Công khai kết quả xác định ranh giới, diện\r\n\ntích đất trồng lúa\n\n1.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Tổ\r\n\nchức cắm biển báo tại khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.\r\n\nMỗi khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt đặt 01 biển báo.\n\nMẫu\r\n\nbiển báo thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:\n\n- Vị\r\n\ntrí cắm biển báo: tại ven các khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt, tại vị trí thuận lợi về giao thông, dễ quan sát.\n\n- Quy\r\n\ncách của biển báo, gồm: chất liệu là vật liệu bền; chiều cao cột dựng biển báo\r\n\nlà 2m; kích thước bảng: 1m x 1m, trên bảng vẽ sơ đồ khu vực đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt, có vẽ các yếu tố thủy lợi, giao thông xung\r\n\nquanh;\n\n- Yêu\r\n\ncầu thể hiện thông tin của biển báo, gồm: vị trí xứ đồng, xã, huyện; diện tích\r\n\nkhu vực đất trồng lúa.\n\nb) Công\r\n\nbố công khai bản đồ ranh giới diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần\r\n\nbảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt tại trụ sở Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n2.\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai bản đồ ranh giới diện\r\n\ntích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ nghiêm ngặt của địa phương tại trụ sở làm việc.\n\n3. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai kết quả xác định ranh\r\n\ngiới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt của địa phương trên trang thông tin điện tử của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 8. Quản lý hồ sơ ranh giới, diện tích đất trồng\r\n\nlúa\n\n1. Hồ\r\n\nsơ ranh giới, diện tích đất trồng lúa gồm:\n\na) Bản\r\n\nđồ ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt;\n\nb) Biên\r\n\nbản kiểm tra và xác nhận kết quả xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa,\r\n\nđất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm\r\n\nngặt.\n\nc) Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả xác định ranh giới,\r\n\ndiện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa\r\n\nnước cần bảo vệ nghiêm ngặt của cấp xã.\n\n2. Hồ\r\n\nsơ xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã 01 bộ (bản số và giấy); Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 01 bộ (bản\r\n\nsố); Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ (bản số); Bộ Tài nguyên và Môi trường 01\r\n\nbộ (bản số).\n\nChương 3.\n\nXÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA\n\nĐiều 9. Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\ntrồng lúa\n\n1. Nguyên\r\n\ntắc, yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai.\n\n2. Trường\r\n\nhợp dữ liệu đất trồng lúa của các địa phương đã thành lập nhưng chưa phù hợp\r\n\nvới các quy định tại Thông tư này thì phải tiến hành cập nhật, chuẩn hóa, chuyển\r\n\nđổi cho phù hợp.\n\nĐiều 10. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ\r\n\nliệu đất trồng lúa\n\n1. Nội\r\n\ndung dữ liệu đất trồng lúa:\n\nDữ\r\n\nliệu đất trồng lúa bao gồm các nhóm dữ liệu đã được quy định tại các Điểm a, b, d, đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT\r\n\nngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ\r\n\nthuật về chuẩn dữ liệu địa chính (sau đây gọi là Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT)\r\n\nvà các nhóm dữ liệu sau:\n\na) Nhóm\r\n\ndữ liệu về quản lý, sử dụng đất trồng lúa gồm dữ liệu không gian và dữ liệu\r\n\nthuộc tính về ranh giới khu vực đất trồng lúa, ranh giới khu vực đất trồng lúa\r\n\nnước cần bảo vệ, ranh giới khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm\r\n\nngặt; ranh giới khu vực đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy\r\n\nhoạch sử dụng đất;\n\nb) Các\r\n\ndữ liệu khác liên quan đến đất trồng lúa (nếu có) như dữ liệu về điều tra, dữ\r\n\nliệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa, ô nhiễm đất, phân hạng\r\n\nđất nông nghiệp.\n\n2. Nội\r\n\ndung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu đất trồng lúa được bổ sung các\r\n\ntrường thông tin quy định tại Phụ lục số 06 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác, sử\r\n\ndụng, cập nhật và kiểm tra việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất trồng lúa\n\n1. Trách\r\n\nnhiệm xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về đất trồng lúa\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.\n\n2. Quy\r\n\nđịnh về cập nhật cơ sở dữ liệu về đất trồng lúa\n\na) Văn\r\n\nphòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc cơ quan tài nguyên và môi trường có\r\n\ntrách nhiệm cập nhật dữ liệu đất trồng lúa khi có biến động theo quyết định của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Thời\r\n\nhạn cập nhật dữ liệu đất trồng lúa khi có biến động là 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Quy\r\n\nđịnh về kiểm tra việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất trồng lúa\n\na) Hàng\r\n\nnăm, Sở Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ 06\r\n\ntháng 01 lần việc xây dựng, cập nhật dữ liệu đất trồng lúa cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nvà báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai (gửi trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng\r\n\n12 hàng năm);\n\nb) Tổng\r\n\ncục Quản lý đất đai thực hiện kiểm tra việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất trồng\r\n\nlúa Quốc gia theo quy định.\n\nĐiều 12. Tổng hợp, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất trồng\r\n\nlúa\n\nViệc\r\n\ntổng hợp, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất trồng lúa được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.\n\nĐiều 13. Quản lý cơ sở dữ liệu đất trồng lúa\n\n1. Bảo\r\n\nđảm an toàn hệ thống thông tin đất trồng lúa\n\na) Trách\r\n\nnhiệm bảo đảm an toàn hệ thông tin đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại\r\n\ncác Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.\n\nb) Sao\r\n\nlưu cơ sở dữ liệu đất trồng lúa\n\n- Cơ\r\n\nsở dữ liệu đất trồng lúa phải được sao lưu vào các thiết bị nhớ để lưu theo\r\n\nđịnh kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng năm để phòng trường hợp xảy ra sự cố vận\r\n\nhành dữ liệu, mất dữ liệu trong quá trình quản lý, sử dụng;\n\n- Dữ\r\n\nliệu sao lưu hàng tuần phải được lưu giữ tối thiểu trong 03 tháng; sao lưu hàng\r\n\ntháng phải được lưu giữ tối thiểu trong 01 năm; sao lưu hàng năm phải được lưu\r\n\ngiữ vĩnh viễn và sao lưu được lưu trữ ít nhất tại 02 địa điểm.\n\n2. Quy\r\n\nđịnh về chế độ bảo mật dữ liệu\n\nViệc\r\n\nin, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn, lưu trữ, bảo quản, cung cấp,\r\n\nkhai thác dữ liệu và các hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu đất trồng lúa\r\n\nthuộc phạm vi bí mật Nhà nước, bí mật cá nhân phải tuân theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 14. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất trồng\r\n\nlúa\n\n1. Việc\r\n\nkhai thác sử dụng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 15 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.\n\n2. Thông\r\n\ntin được cung cấp từ cơ sở dữ liệu đất trồng lúa dưới dạng giấy hoặc dạng số\r\n\ngồm các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n\nThông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm thi hành\n\nBộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nQuản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh\r\n\nkịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ TNMT, Cổng TTĐT Bộ TNMT;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TCQLĐĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ XÁC\r\n\nNHẬN KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC\r\n\nCẦN BẢO VỆ VÀ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ XÁC NHẬN\r\n\nKẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH\n\nĐất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ,\r\n\nđất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt\n\nTiến\r\n\nhành hồi.... giờ... phút, ngày ... tháng ... năm …., tại ……………………………\n\nChúng\r\n\ntôi gồm:\n\n1.\r\n\nĐại diện Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\n- Ông:\r\n\n……………………………………. Chức vụ: ………………………………………\n\n- Ông:\r\n\n……………………………………. Chức vụ: ………………………………………\n\n2.\r\n\nĐại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường):\n\nÔng:\r\n\n………………………………….. Chức vụ: …………………………………………\n\nÔng:\r\n\n………………………………….. Chức vụ: …………………………………………\n\n3.\r\n\nĐại diện Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nÔng:\r\n\n………………………………….. Chức vụ: …………………………………………\n\nÔng:\r\n\n………………………………….. Chức vụ: …………………………………………\n\nSau\r\n\nkhi kiểm tra, xem xét, các bên đã thống nhất lập biên bản kiểm tra và xác nhận\r\n\nkết quả xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo\r\n\nvệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt như sau:\n\n1. Thống\r\n\nnhất kết quả xác định ranh giới đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ,\r\n\nđất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt và tọa độ các điểm chuyển\r\n\nhướng ranh giới được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ ... của xã ...\n\n2. Thống\r\n\nnhất kết quả xác định diện tích các khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thống kê theo\r\n\nbảng dưới đây:\n\nTT\n\nKhu vực (xứ đồng)\n\nMảnh bản đồ số\n\nTừ thửa số ... đến thửa số ...\n\nDiện tích đất trồng lúa (ha)\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nDiện tích đất trồng lúa cần bảo vệ\n\nDiện tích đất trồng lúa được phép chuyển mục đích\r\n\n theo quy hoạch\n\nTổng số\n\nDiện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ\r\n\n nghiêm ngặt\n\nDiện tích đất trồng lúa nước cần bảo vệ còn lại\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(6)+(9)\n\n(6)=(7)+(8)\n\n(7)\n\n(8)= (6)-(7)\n\n(9)= (5)-(6)\n\n(10)\n\n1\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiên\r\n\nbản kết thúc hồi.... giờ .... cùng ngày. Biên bản này được lập thành ba (03)\r\n\nbộ, mỗi bên giữ một (01) bộ./.\n\n \n\nĐẠI DIỆN SỞ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN UBND CẤP HUYỆN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ\r\n\nDUYỆT KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC\r\n\nCẦN BẢO VỆ, ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT ngày 21 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nUBND HUYỆN …\n\nUBND XÃ….\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: /TTr-UBND\n\n……, ngày tháng năm \n\n \n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nVỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI,\r\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ, ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA\r\n\nNƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\n\nKính gửi: Ủy\r\n\nban nhân dân huyện ...\n\nỦy\r\n\nban nhân dân xã ... kính trình Ủy ban nhân dân huyện ... phê duyệt Kết quả xác\r\n\nđịnh ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt với những nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1. Ranh\r\n\ngiới đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ nghiêm ngặt được thể hiện trên bản đồ ranh giới đất trồng lúa, đất\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt tỷ\r\n\nlệ ... đính kèm.\n\n2. Diện\r\n\ntích đất trồng lúa: ... ha.\n\nTrong\r\n\nđó:\n\n- Đất\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ: ... ha\n\n- Đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt: ... ha\n\nChi\r\n\ntiết diện tích từng khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thể hiện tại Phụ lục đính\r\n\nkèm.\n\nỦy\r\n\nban nhân dân xã ... kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện …………. xem xét, phê duyệt./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….\n\nTM. UBND\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nBẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA\r\n\nNƯỚC CẦN BẢO VỆ, ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\n\n(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-UBND ngày tháng năm\r\n\ncủa UBND xã ...)\n\n \n\nTT\n\nKhu vực (xứ đồng)\n\nMảnh bản đồ số\n\nTừ thửa số ... đến thửa số ...\n\nDiện tích đất trồng lúa (ha)\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nDiện tích đất trồng lúa cần bảo vệ\n\nDiện tích đất trồng lúa được phép chuyển mục đích\r\n\n theo quy hoạch\n\nTổng số\n\nDiện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ\r\n\n nghiêm ngặt\n\nDiện tích đất trồng lúa nước cần bảo vệ còn lại\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(6)+(9)\n\n(6)=(7)+(8)\n\n(7)\n\n(8)=(6)-(7)\n\n(9)=(5)-(6)\n\n(10)\n\n1\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nQUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN HUYỆN VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ VÀ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\r\n\nCẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 21 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nUBND HUYỆN …\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\n……, ngày tháng năm \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH ĐẤT\r\n\nTRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ, ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ\r\n\nNGHIÊM NGẶT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ...\n\nCăn\r\n\ncứ ...\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số .../2014/TT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hướng dẫn việc xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu đất trồng lúa;\n\nCăn\r\n\ncứ Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã\r\n\n... về việc đề nghị phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích đất trồng\r\n\nlúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm\r\n\nngặt của xã ...\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1: Phê duyệt kết quả xác định ranh\r\n\ngiới, diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt của xã ... với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Ranh\r\n\ngiới đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ nghiêm ngặt được thể hiện trên bản đồ ranh giới đất trồng lúa, đất\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ, đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt tỷ\r\n\nlệ ... đính kèm.\n\n2. Diện\r\n\ntích đất trồng lúa: ... ha.\n\nTrong\r\n\nđó:\n\n- Đất\r\n\ntrồng lúa nước cần bảo vệ: ... ha\n\n- Đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt: ... ha\n\nChi\r\n\ntiết diện tích từng khu vực đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ, đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thể hiện tại Phụ lục đính\r\n\nkèm.\n\nĐiều\r\n\n2: Các Ông/Bà: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã …, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ... và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nBẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT TRỒNG LÚA\r\n\nNƯỚC CẦN BẢO VỆ, ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT Xà ...\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm\r\n\ncủa UBND huyện ...)\n\nTT\n\nKhu vực (xứ đồng)\n\nMảnh bản đồ số\n\nTừ thửa số ... đến thửa số ...\n\nDiện tích đất trồng lúa (ha)\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nDiện tích đất trồng lúa cần bảo vệ\n\nDiện tích đất trồng lúa được phép chuyển mục đích\r\n\n theo quy hoạch\n\nTổng số\n\nDiện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ\r\n\n nghiêm ngặt\n\nDiện tích đất trồng lúa nước cần bảo vệ còn lại\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(6)+(9)\n\n(6)=(7)+(8)\n\n(7)\n\n(8)=(6)-(7)\n\n(9)=(5)-(6)\n\n(10)\n\n1\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCỘNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nMẪU BIỂN BÁO KHU VỰC ĐẤT\r\n\nCHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC CẦN BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nQUY ĐỊNH VỀ BẢN ĐỒ XÁC ĐỊNH\r\n\nRANH GIỚI, DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n1. Các\r\n\nyếu tố nội dung bản đồ ranh giới diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt, gồm:\n\na) Các\r\n\nyếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ theo các quy định trong Quy chuẩn thông tin\r\n\nđịa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\nb) Các\r\n\nyếu tố nội dung ranh giới, diện tích đất trồng lúa.\n\n2. Các\r\n\nyếu tố nội dung trên bản đồ ranh giới diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa\r\n\nnước cần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt được thể\r\n\nhiện:\n\na)\r\n\nKý hiệu\n\n- Ký\r\n\nhiệu màu:\n\n+\r\n\n“Khu vực đất trồng lúa được phép chuyển mục đích theo quy hoạch” được thể hiện\r\n\nbằng màu vàng da cam (Thông số màu là 11 (Red 255, Green 240 và Blue 180) trên\r\n\nphần mềm Microstation).\n\n+\r\n\n“Khu vực đất trồng lúa cần bảo vệ còn lại” được thể hiện bằng màu vàng lá mạ\r\n\n(Thông số màu là 28 (Red 233, Green 255 và Blue 33) trên phần mềm\r\n\nMicrostation).\n\n+\r\n\n“Khu vực đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt” được thể hiện bằng màu vàng\r\n\nchanh (Thông số màu là 5 (Red 255, Green 255 và Blue 100) trên phần mềm\r\n\nMicrostation).\n\n- Ký\r\n\nhiệu ranh giới:\n\n+\r\n\nRanh giới “khu vực đất trồng lúa”: được thể hiện bằng nét liền màu đen, lực nét\r\n\nlà 0,5mm;\n\n+\r\n\nRanh giới “khu vực đất trồng lúa nước cần bảo vệ”: được thể hiện bằng nét liền\r\n\nmàu xanh (nước biển), lực nét 1mm;\n\n+\r\n\nRanh giới “khu vực đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt”: được thể\r\n\nhiện bằng nét liền màu đỏ, lực nét 1mm;\n\n+\r\n\nTrường hợp có sự trùng nhau về ranh giới giữa các khu vực đất trồng lúa theo\r\n\nmức độ bảo vệ thì thể hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: đỏ - xanh - đen.\n\n- Ký\r\n\nhiệu các điểm chuyển hướng đường ranh giới đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt\r\n\n(theo sơ họa tại Mục 1 Phụ lục số 01).\n\n- Ký\r\n\nhiệu khác: mỗi một khu vực đất trồng lúa theo mức độ bảo vệ cần thể hiện về địa\r\n\ndanh (xứ đồng), diện tích (ha).\n\nVí\r\n\ndụ:\n\nĐồng Châu,…\n\n10ha\n\nb) Các\r\n\nyếu tố nền: theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n3. Xác\r\n\nnhận và phê duyệt Bản đồ ranh giới diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước\r\n\ncần bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt:\n\nBản\r\n\nđồ ranh giới diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cần bảo vệ và đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã ký tên, đóng dấu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký duyệt.\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 06\n\nNỘI DUNG, CẤU TRÚC VÀ KIỂU\r\n\nTHÔNG TIN CỦA DỮ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường thông tin\n\nKiểu giá trị\n\nĐộ dài trường\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường thông tin\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nTD.1.1\n\nThửa đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất trồng lúa nước cần bảo vệ\n\nbaoVe\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\nĐất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt\n\nBao Ve Nghiem Ngat\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n \n\n ", + "id": 105604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105605.json b/contexts/context_105605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9af6801825a7b16f5fcb54a5610fe26dd3528455 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-114-KH-UBND-2017-thi-diem-nhan-rong-mo-hinh-hop-tac-xa-kieu-moi-Tien-Giang-2017-2020-362190.aspx", + "name": "Ke-hoach-114-KH-UBND-2017-thi-diem-nhan-rong-mo-hinh-hop-tac-xa-kieu-moi-Tien-Giang-2017-2020-362190", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 114/KH-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 03 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN THÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN, NHÂN RỘNG MÔ HÌNH HỢP TÁC Xà KIỂU\r\n\nMỚI HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG GIAI\r\n\nĐOẠN 2017 - 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp\r\n\ntác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”; Quyết\r\n\nđịnh số 3951/QĐ-BNN-KTHT ngày 26/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng Kế hoạch\r\n\n“Thực hiện thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã (HTX) kiểu mới tỉnh\r\n\nTiền Giang giai đoạn 2017 - 2020” như sau:\n\nPhần 1\n\nĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC Xà NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2016\n\nI. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG\n\nTrong những năm qua, thực hiện Nghị quyết Trung\r\n\nương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập\r\n\nthể, Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh\r\n\ntriển khai thi hành Luật Hợp tác xã, khu vực kinh tế hợp tác trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó những chuyển biến tích cực và có bước phát triển về chất, nhiều hợp tác xã\r\n\ncó sự đổi mới về phương thức hoạt động, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất\r\n\ncó hiệu quả, hình thành các mô hình hợp tác xã liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp,\r\n\nđáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới. Kết quả trong giai đoạn 2011 - 2016, đã tuyên truyền, vận động thành lập mới\r\n\nđược 09 HTX với 134 thành viên, đồng thời tiến hành củng cố, giải thể 14 HTX với\r\n\n1.456 thành viên. Đến nay, toàn tỉnh có 43 HTX nông nghiệp với 20.103 thành viên hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Cung cấp nước sinh hoạt nông\r\n\nthôn: 11 HTX chiếm 25,6%; kinh doanh tổng hợp: 03 HTX chiếm 7%; chăn nuôi gia\r\n\nsúc, gia cầm: 02 HTX chiếm 4,7%; sản xuất và tiêu thụ rau: 08 HTX chiếm 18,6 %;\r\n\nsản xuất tiêu thụ lúa: 05 HTX chiếm 11,6 %; trái cây: 13 HTX chiếm 30,2%; thủy\r\n\nsản: 01 HTX chiếm 2,3 %.\n\nTổng nguồn vốn hoạt động của\r\n\ncác HTX nông nghiệp là 86.777 triệu đồng, doanh thu bình quân của một\r\n\nHTX là 3.199 triệu đồng/năm, thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong\r\n\nHTX: 2,5 triệu đồng/tháng; lợi nhuận bình quân của HTX là 133,4 triệu đồng/năm;\r\n\ntrình độ quản lý phần lớn là trình độ sơ cấp chưa qua đào tạo chuyên môn hoặc\r\n\nchỉ qua các lớp ngắn hạn, chỉ có 21% cán bộ quản lý HTX có trình độ từ trung cấp\r\n\ntrở lên; kết quả phân loại: 02 HTX xếp loại tốt (chiếm 4,7%), 15 HTX xếp loại khá\r\n\n(chiếm 34,9%), 09 HTX xếp loại trung bình (chiếm 20,9%), 10 HTX xếp loại yếu kém (chiếm\r\n\n23,3%) và 07 HTX thành lập mới\r\n\ntrong năm 2016 và năm 2017 (chiếm 16,3%),\r\n\ncó 40/43 HTX nông nghiệp cơ bản chuyển đổi theo Luật Hợp tác\r\n\nxã năm 2012, 03 HTX chưa chuyển đổi, hiện đang ngưng hoạt động.\n\nThực trạng hoạt động các hợp\r\n\ntác xã lúa gạo, trái cây và thủy sản: có 05 HTX sản xuất và tiêu thụ lúa gạo với\r\n\n3.849 thành viên và 01 HTX kinh doanh tổng hợp Bình Tây (trong đó có sản xuất\r\n\nlúa) với 1.103 thành viên, 11 hợp tác xã trái cây với 839 thành viên và 01 HTX\r\n\nthủy sản hoạt động chủ yếu là nuôi nghêu và sò huyết với 1.044 thành viên. Đánh\r\n\ngiá thực trạng so với tiêu chí lựa chọn hợp tác xã tham gia thí điểm: Về mức vốn\r\n\ngóp tối thiểu thành viên bình quân 1,3 - 1,8 triệu đồng, chưa đạt theo yêu cầu\r\n\ntiêu chí trên 02 triệu đồng/ thành viên; về vốn chủ sở hữu của các HTX bình\r\n\nquân 2,3 tỷ đồng, đạt theo yêu cầu tiêu chí trên\r\n\n300 triệu đồng; về tín dụng nội bộ chỉ có 01 HTX kinh doanh tổng hợp Bình Tây\r\n\ncó thực hiện; về liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp: các Hợp tác xã lúa gạo có\r\n\nliên kết tiêu thụ theo cánh đồng lớn với các doanh nghiệp như Công ty Lương thực\r\n\nTiền Giang, Việt Hưng, Tân Thành, các Hợp tác xã trái cây như Hòa Lộc, Thanh\r\n\nlong Mỹ Tịnh An có ký hợp đồng xuất khẩu vào thị trường Úc, Mỹ; HTX sầu riêng\r\n\nNgũ Hiệp, Nông nghiệp Quyết Thắng liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp trong và\r\n\nngoài tỉnh; ngoài ra các HTX còn thực hiện các dịch vụ khác cho thành viên như\r\n\ncung ứng vật tư đầu vào, dịch vụ gặt đập, sấy, trữ.\n\nII. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\n1. Mặt đạt được\n\nĐược sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các ngành, các cấp trong chỉ đạo thực hiện chuyển đổi HTX\r\n\ntheo Luật HTX năm 2012, các HTX đã từng bước khắc phục được những yếu kém và củng\r\n\ncố một bước trong tổ chức, quản lý và hoạt động như: Củng cố bộ máy tổ chức, kết\r\n\nnạp thêm thành viên, huy động thêm vốn góp, đẩy mạnh liên doanh, liên kết, từng\r\n\nbước đáp ứng tốt hơn nhu cầu các mặt của thành viên, tạo tiền đề cho quá trình\r\n\ncủng cố, đổi mới, phát triển hợp tác xã những năm tiếp theo;\n\nThông qua các chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển hợp tác xã, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các hợp tác xã được hỗ trợ để áp dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất, tham gia mô hình cánh đồng\r\n\nlớn, tổ chức sản xuất theo hướng VietGAP, GlobalGAP giúp tăng thu nhập, cải thiện\r\n\nđời sống thành viên.\n\n2. Hạn chế\n\nNăng lực tổ chức hoạt động của các\r\n\nHợp tác xã nông nghiệp không đồng đều, quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn, cơ sở, trang\r\n\nthiết bị vật chất phục vụ sản xuất còn hạn chế, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của cán bộ Hợp tác xã chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, tính liên doanh\r\n\n- liên kết, quản lý sản xuất, dịch vụ, kinh doanh còn yếu;\n\nVề tổ chức lại hoạt động theo đúng\r\n\nnguyên tắc và các quy định hướng dẫn Luật HTX năm 2012 còn chậm và mang tính\r\n\nhình thức;phần lớn các hợp tác xã nông nghiệp còn lúng túng trong xây dựng\r\n\nphương án sản xuất kinh doanh, mở rộng các dịch vụ để định hướng hoạt động theo\r\n\nmô hình hợp tác xã kiểu mới; thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa hợp tác xã với\r\n\nthành viên;\n\nViệc phối hợp trong quản lý và hướng\r\n\ndẫn các hợp tác xã trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn huyện chưa thống nhất rõ ràng, còn chồng chéo trong chỉ đạo và\r\n\nhướng dẫn.\n\nĐể khắc phục những tồn tại trong nền\r\n\nkinh tế hàng hóa và bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Phát triển kinh tế hợp\r\n\ntác mà nòng cốt là HTX là một nhu cầu tất yếu khách quan, việc xây dựng các mô\r\n\nhình hợp tác xã kiểu mới làm điểm tổ chức nhân rộng, liên hiệp hợp tác xã tỉnh,\r\n\nliên vùng để liên kết, hợp tác phát triển bền vững là hết sức cần thiết.\n\nPhần 2\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\r\n\nTHÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN, NHÂN RỘNG MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCụ thể hóa nội dung Đề án “Thí điểm\r\n\nhoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong giai đoạn 2016 - 2020” phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh nhằm\r\n\nđạt mục tiêu xây dựng được các mô hình Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã kiểu mới\r\n\ngắn sản xuất với tiêu thụ trong các chuỗi giá trị nông sản giúp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh của hợp tác xã được bền vững và có khả năng nhân rộng trong các lĩnh vực\r\n\nlúa gạo, trái cây.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2017 - 2018:\n\nTập trung thí điểm hoàn thiện 10\r\n\nmô hình hợp tác xã trong lĩnh vực lúa gạo và trái cây đã lựa chọn để nâng cao\r\n\nnăng lực bộ máy, đội ngũ cán bộ, hoạt động sản xuất, kinh doanh hình thành được\r\n\nmô hình hợp tác xã kiểu mới gắn sản xuất với tiêu thụ trong các chuỗi giá trị\r\n\nnông sản;\n\nTuyên truyền thành lập mới 20 HTX\r\n\nnông nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực lúa gạo, trái cây, thủy sản, tập\r\n\ntrung tại các xã nằm trong lộ trình ra mắt nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020;\n\nTổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm\r\n\nvà tổ chức triển khai, nhân rộng các mô hình.\n\nb) Giai đoạn 2019 - 2020:\n\nTiếp tục củng cố nâng cao chất lượng\r\n\ncác mô hình HTX đã chọn, mở rộng quy mô, tăng số lượng thành viên và thí điểm\r\n\nhình thành mô hình liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh;\n\nTiếp tục vận động tuyên truyền thành\r\n\nlập mới 20 HTX lúa gạo và trái cây, vận động tham gia mô hình thí điểm HTX kiểu\r\n\nmới để mở rộng số lượng thành viên tham gia Liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh.\n\nII. DANH SÁCH\r\n\nHỢP TÁC Xà THAM GIA XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỢP TÁC Xà KIỂU MỚI\n\nCăn cứ tiêu chí lựa chọn quy định\r\n\ntại Quyết định số 3951/QĐ-BNN-KTHT ngày 26/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, chọn 10 hợp tác xã tham gia thí điểm:\n\nLĩnh vực lúa gạo gồm 05 hợp tác xã\r\n\ntham gia: Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Mỹ Trinh, Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp Mỹ Quới, Hợp tác xã Nông nghiệp kinh doanh tổng hợp Bình Tây, Hợp\r\n\ntác xã Nông nghiệp dịch vụ nông thôn Bình Nhì và Hợp tác xã Nông nghiệp Mỹ\r\n\nThành.\n\nLĩnh vực trái cây, gồm 05 hợp tác\r\n\nxã tham gia: Hợp tác xã Hòa Lộc, Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất nông nghiệp Mỹ\r\n\nLương, Hợp tác xã Sầu riêng Ngũ Hiệp, Hợp tác xã Thanh long Mỹ Tịnh An, Hợp tác\r\n\nxã Nông nghiệp Quyết Thắng\n\nIII. NỘI DUNG\n\n1. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực\r\n\nquản lý điều hành, sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý\n\nTổ chức 44 lớp với 1.320 người\r\n\ntham dự; năm 2017 tổ chức 04 lớp, giai đoạn 2018 - 2020: 40 lớp. Cụ thể như\r\n\nsau:\n\nTập huấn nâng cao năng lực quản trị\r\n\ncho cán bộ quản lý hợp tác xã (Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc HTX), kiểm\r\n\nsoát, kế toán, thuế. Số lớp: 16 lớp.\n\nĐào tạo, tập huấn cho cán bộ chủ\r\n\nchốt cấp xã kiến thức về hợp tác xã. Số lớp: 22 lớp.\n\nBồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn cho cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã (cán bộ cấp huyện, tỉnh): số lớp:\r\n\n06 lớp.\n\n2. Tăng cường các giải pháp huy động\r\n\nvốn cho sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp\n\nCủng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ntín dụng nội bộ trong hợp tác xã: 01/10 HTX được chọn có thực hiện tín dụng nội\r\n\nbộ. Tùy theo điều kiện cụ thể, hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện tín dụng nội\r\n\nbộ; phấn đấu đến cuối năm 2020 tất cả các hợp tác xã tham gia thí điểm có thực\r\n\nhiện tín dụng nội bộ.\n\nHỗ trợ các hợp tác xã lập phương\r\n\nán sản xuất kinh doanh để vay vốn từ các nguồn: Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển hợp\r\n\ntác xã của tỉnh, vay mua máy móc thiết bị theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/11/2013, vay thực hiện liên kết chuỗi giá trị theo Nghị định\r\n\n55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,\r\n\nnông thôn;\n\nGiải pháp khác để huy động vốn sản\r\n\nxuất kinh doanh cho HTX: Thu hút các doanh nghiệp có tiềm năng về vốn, kỹ thuật\r\n\nvà thị trường tham gia liên kết kinh doanh với các hợp tác xã thí điểm; bổ sung\r\n\nthành viên là doanh nghiệp vào HTX...\n\nGiải pháp huy động các nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ từ các tổ chức quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác: Dự án Chuyển đổi\r\n\nnông nghiệp bền vững (VnSAT), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực\r\n\ncán bộ khoa học kỹ thuật của hợp tác xã\n\nMời gọi các chuyên gia ngành nông\r\n\nnghiệp và các ngành khác liên quan thực hiện tư vấn cho hợp tác xã: Mời 10\r\n\nchuyên gia tư vấn cho 10 HTX lựa chọn. Năm 2018 tổ chức 05 cuộc tư vấn và năm\r\n\n2019 tổ chức 05 cuộc tư vấn.\n\nGắn kết các chương trình khuyến\r\n\nnông, đào tạo nghề, các dự án của ngành có liên quan như dự án VnSAT, dự án hỗ\r\n\ntrợ sản xuất để đào tạo cán bộ kỹ thuật và thành viên hợp tác xã trở thành những\r\n\nnông dân sản xuất nòng cốt;\n\n4. Hỗ trợ thí\r\n\nđiểm mô hình cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở\r\n\nHợp tác xã\n\nDự kiến mỗi hợp tác xã 02 lao động (01 cán bộ quản lý và 01\r\n\ncán bộ kỹ thuật) để hỗ trợ quản trị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho HTX,\r\n\nthời gian hỗ trợ 36 tháng . Năm 2018 hỗ trợ 05 HTX, năm\r\n\n2019 hỗ trợ 05 HTX;\n\n5. Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản\r\n\nphẩm, phát triển mở rộng liên kết sản xuất và đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu\r\n\nthụ nông sản\n\nHỗ trợ, tư vấn cho các hợp tác xã\r\n\nxây dựng phương án sản xuất kinh doanh dài hạn một cách hiệu quả và khả thi nhằm\r\n\ntăng khả năng tiếp cận các nguồn lực (đặc biệt là các vốn kinh doanh) và thúc đẩy\r\n\nliên kết tiêu thụ sản phẩm. Hình thức thực hiện: Thuê Trường Cán bộ Quản lý\r\n\nNông nghiệp và PTNT II tư vấn trực tiếp đến từng Hợp tác xã các nội dung như:\r\n\nXây dựng phương án sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính. Số lượng: 10 cuộc\r\n\n(năm 2017 tổ chức 05 cuộc, năm 2018 tổ chức 05 cuộc).\n\nThực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất\r\n\nliên kết tiêu thụ gắn với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm\r\n\nchủ lực quy mô liên xã, trong đó có sự tham gia của hợp tác xã được chọn (dự án\r\n\nhỗ trợ sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM). Giai đoạn 2018 -\r\n\n2020 xây dựng 05 dự án.\n\nQuảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản\r\n\nphẩm hợp tác xã: thực hiện công tác truyền thông, thông tin quảng bá mô hình hợp\r\n\ntác xã kiểu mới thông qua phóng sự, bản tin trên kênh truyền hình. Giai đoạn\r\n\n2018 - 2020: 10 cuộc.\n\nHỗ trợ các hợp tác xã tham gia mô\r\n\nhình thí điểm các hoạt động về xúc tiến thương mại như: quảng bá giới thiệu sản\r\n\nphẩm nông nghiệp sạch, an toàn (bao gồm hỗ trợ trưng bày sản phẩm tại các cuộc\r\n\nhội chợ, triển lãm thương mại); thông tin nhu cầu thị trường.\n\nTổ chức các hội nghị kết nối cung\r\n\ncầu thị trường cho hợp tác xã: Tạo không gian cho các hợp tác xã tiếp cận, trao\r\n\nđổi để tìm kiến thị trường tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ntrong lĩnh vực lúa gạo, trái cây trong và ngoài tỉnh. Giai\r\n\nđoạn 2018 - 2020: Thực hiện 04 cuộc\n\nHỗ trợ HTX lập Phương án cánh đồng\r\n\nlớn liên kết tiêu thụ bền vững với doanh nghiệp theo Quyết định số\r\n\n24/2016/QĐ-UBND ngày 24/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ\r\n\nphát triển cánh đồng lớn gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang.\n\n6. Hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ\r\n\nphát triển sản xuất nông nghiệp cho các hợp tác xã\n\nHàng năm, căn cứ vào nội dung\r\n\nchính sách hỗ trợ của Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã\r\n\ngiai đoạn 2015 - 2020 và Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện và\r\n\ntiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với HTX nông\r\n\nnghiệp, các Hợp tác xã đăng ký nội dung hỗ trợ cụ thể và thiết thực để tổng hợp\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể cho năm để trình Kế hoạch vốn thực hiện.\n\nTrên cơ sở nội dung đăng ký hỗ trợ\r\n\ncủa hợp tác xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, lựa chọn danh mục hạ tầng phù hợp và cần thiết theo thứ tự\r\n\nưu tiên để hỗ trợ cho hợp tác xã. Dự kiến 01 HTX hỗ trợ từ 01 - 02 công trình.\n\n7. Thực hiện\r\n\ntuyên truyền thành lập mới các hợp tác xã: giai đoạn 2017 - 2020 thực hiện 120\r\n\ncuộc (mỗi năm tổ chức 30 cuộc). Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020 thành lập được 40 Hợp tác xã trong lĩnh vực lúa gạo, trái cây.\n\nIV. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Năm 2017 - 2018\n\nXây dựng, củng cố và phát triển\r\n\ncác hợp tác xã chọn tham gia mô hình thí điểm, tuyên truyền hướng dẫn thành lập\r\n\nmới các hợp tác xã nông nghiệp, cụ thể:\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch thí\r\n\nđiểm xây dựng hợp tác xã nông nghiệp và cụ thể hóa các cơ chế, chính sách theo\r\n\nđiều kiện của địa phương để hỗ trợ các hợp tác xã thí điểm.\n\nTập trung thực hiện công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng, hỗ\r\n\ntrợ lao động kỹ thuật về làm việc cho HTX.\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp gắn kết với\r\n\ncác hợp tác xã trong xây dựng mô hình liên kết theo chuỗi giá trị.\n\nKiểm tra, giám sát đối với các Hợp\r\n\ntác xã tham gia xây dựng mô hình thí điểm.\n\nTổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm\r\n\ntrong triển khai thực hiện Kế hoạch thí điểm.\n\n2. Năm 2019 - 2020\n\nHoàn thiện mô hình thí điểm hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp trong từng lĩnh vực, mở rộng và phát triển quy mô hợp tác\r\n\nxã:\n\nTiếp tục công tác hỗ trợ hoàn thiện\r\n\nHợp tác xã tham gia xây dựng mô hình thí điểm; mở rộng và phát triển quy mô phù\r\n\nhợp nhu cầu sản xuất, điều kiện và nguyện vọng của thành viên hợp tác xã.\n\nPhấn đấu xây dựng 01 mô hình thí\r\n\nđiểm liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh; tổ chức và hoạt động phù hợp với\r\n\nquy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, có ít nhất 04 hợp tác xã thành viên (mỗi\r\n\nhợp tác xã có ít nhất 100 thành viên), vốn điều lệ ít nhất 01 tỷ đồng, tăng\r\n\ndần qua các năm.\n\nTổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm\r\n\nviệc thí điểm xây dựng hoàn thiện mô hình; xây dựng kế hoạch nhân rộng mô hình\r\n\nra toàn tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổng nguồn vốn thực hiện là: 30.604,8 triệu đồng; trong đó:\n\n- Vốn ngân sách Trung ương là:\r\n\n23.012,8 triệu đồng;\n\n- Vốn ngân sách tỉnh: 2.030 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Vốn Hợp tác xã đối ứng: 5.562\r\n\ntriệu đồng;\n\n2. Nguồn kinh phí\n\na) Nguồn ngân sách trung ương:\n\nHỗ trợ hợp tác xã theo Quyết định\r\n\nsố 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ trong Chương trình mục\r\n\ntiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -\r\n\n2020. Hỗ trợ theo Chương trình Tái cơ cấu ngành nông nghiệp;\n\nCác nguồn vốn lồng ghép: Dự án\r\n\nchuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nVốn tín dụng từ các ngân hàng\r\n\nthương mại theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ.\n\nCác nguồn vốn hỗ trợ và cho vay hợp\r\n\npháp khác: Vốn tài trợ từ doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước...\n\nVốn đối ứng của các hợp tác xã\r\n\ntheo quy định để thực hiện theo Kế hoạch, Chương trình hỗ trợ được duyệt.\n\nb) Ngân sách địa phương, lồng ghép\r\n\nhỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành có liên quan đến hợp tác xã: chính\r\n\nsách xúc tiến thương mại, hỗ trợ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP...\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nLà cơ quan đầu mối, phối hợp với\r\n\ncác các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch “Thực hiện thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã\r\n\nkiểu mới tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017 - 2020”. Xây dựngkế hoạchvà dự toán thực hiện hàng\r\n\nnăm đảm bảo các mục tiêu, nội\r\n\ndung thực hiện kế hoạch.\n\nPhối hợp các sở, ngành, địa phương\r\n\nxây dựng các hợp tác xã tham gia thí điểm theo chức năng, nhiệm vụ phân công\r\n\nnhư: Tuyên truyền hướng dẫn thành lập mới, củng cố, nâng\r\n\nchất, hướng dẫn chuyển đổi hoạt động của các HTX theo đúng Luật HTX năm 2012; tập\r\n\nhuấn, đào tạo, tổ chức hội chợ, hội\r\n\nthi, thông tin, quảng bá giới thiệu sản\r\n\nphẩm cho các HTX, triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa nông sản\r\n\nchứng nhận an toàn.\n\nPhối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ, lồng ghép thực hiện hiệu\r\n\nquả nội dung kế hoạch phê duyệt với các chương trình, đề án, dự án phát triển\r\n\nnông nghiệp khác của ngành theo đúng quy hoạch sản xuất và kế hoạch tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp; đồng thời hướng dẫn và theo dõi tình hình thực hiện tại địa\r\n\nphương.\n\nTheo dõi, tổng hợp, đánh giá tiến\r\n\nđộ, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết mô hình thí\r\n\nđiểm. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai và tham mưu đề xuất các giải\r\n\npháp hỗ trợ có hiệu quả và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\ncăn cứ các cơ chế chính sách, chế độ quy định hiện hành, khả năng cân đối của ngân sách địa\r\n\nphương; trên cơ sở dự toán Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nhàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng hợp Kế hoạch vốn\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện từ\r\n\nnguồn ngân sách địa phương;\n\nĐăng ký kế hoạch vốn với Trung\r\n\nương từ nguồn kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, nguồn kinh phí chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết\r\n\nđịnh số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Sở Công Thương, Trung tâm Xúc\r\n\ntiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, thực hiện các chính sách hỗ trợ\r\n\ncác Hợp tác xã nông nghiệp về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, gắn kết\r\n\ndoanh nghiệp bao tiêu sản phẩm cho Hợp tác xã tham gia đề án thí điểm. Tổng hợp,\r\n\nxử lý, dự báo thông tin thị trường giúp các Hợp tác xã định hướng sản xuất và\r\n\nthị trường tiêu thụ.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm đề xuất các chương trình, dự án nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật, hỗ trợ các Hợp tác xã thí điểm đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu\r\n\nhàng hóa.\n\n5. Liên minh Hợp tác xã Tiền Giang\r\n\nphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn, vận động thành lập mới các Hợp tác xã. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ, đào\r\n\ntạo bồi dưỡng cho các cán bộ quản lý Hợp tác xã trên địa bàn, lồng ghép các\r\n\nchương trình, dự án của đơn vị hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng hoàn thiện mô\r\n\nhình thí điểm.\n\nTham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncủng cố hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ncác Hợp tác xã tiếp cận nguồn vay từ Quỹ này, hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện\r\n\ntín dụng nội bộ.\n\n6. Các Sở, ngành liên quan: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình. Giải quyết các vướng mắc cho các Hợp tác xã tham gia thí điểm theo thẩm\r\n\nquyền của ngành.\n\n7. Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, thông tin về mô hình hợp tác xã kiểu mới, lồng ghép các chương trình dự án của đơn vị hỗ trợ các mô hình thí điểm hợp tác xã được lựa chọn;\n\n8. Các tổ chức tín dụng trên địa\r\n\nbàn: tích cực giới thiệu, vận động các hợp tác xã có nhu cầu tham gia vay vốn\r\n\nvà tạo mọi điều kiện để các hợp tác xã có thể dễ dàng tiếp\r\n\ncận được nguồn vốn của các tổ chức.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Ấp Bắc: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các\r\n\nchuyên mục giới thiệu các mô hình HTX kiểu mới để tuyên truyền, quảng bá hình ảnh.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy.\n\nCăn cứ vào Kế hoạch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt, hàng năm chỉ đạo các phòng chuyên môn\r\n\nxây dựng Kế hoạch “Thực hiện thí điểm\r\n\nhoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới” tại địa\r\n\nphương gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp\r\n\nvà phối hợp triển khai, thực hiện.\n\nHỗ trợ các hợp tác xã chọn tham\r\n\ngia mô hình thí điểm các nội dung theo kế hoạch được phê duyệt. Hướng dẫn các các\r\n\nhợp tác xã tham gia mô hình thí điểm xây dựng, kế hoạch phương án cụ thể, chuẩn\r\n\nbị nguồn lực, nhân lực chủ động và phối hợp triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung kế hoạch này, các đơn vị kịp\r\n\nthời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105606.json b/contexts/context_105606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8891aea410f9fc0de419197721ec354c268c5221 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-59-2003-QD-BGDDT-Chuong-trinh-boi-duong-thuong-xuyen-cho-giao-vien-Tieu-hoc-chu-ky-III-2003-2007-52424.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2003-QD-BGDDT-Chuong-trinh-boi-duong-thuong-xuyen-cho-giao-vien-Tieu-hoc-chu-ky-III-20", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 59/2003/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 59/2003/QĐ-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2003\r\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CHU\r\n\nKỲ III (2003-2007)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng\r\n\nthường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kỳ III (2003 - 2007).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nVụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học\r\n\nchủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị hữu quan chỉ đạo biên soạn tài liệu\r\n\nbồi dưỡng và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình này; đồng thời hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng giáo viên có liên quan thực hiện.\n\nĐiều 3. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nĐặng\r\n\n Huỳnh Mai\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CHU\r\n\nKỲ III (2003 - 2007) \n\n(Ban hành theo Quyết định số 59/2003/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2003của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Về kiến thức. Học viên cần\r\n\nbiết và hiểu:\n\n* Mục tiêu, kế hoạch, nội dung\r\n\ncủa chương trình tiểu học mới.\n\n* Nội dung, cấu trúc của sách\r\n\ngiáo khoa, sách giáo viên mới và các tài liệu học tập khác, mối liên hệ giữa\r\n\nsách và phương pháp dạy học mới.\n\n* Đặc điểm của dạy học phát huy\r\n\ntính tích cực của học sinh.\n\n* Các kỹ năng chính mà giáo viên\r\n\ncần có để dạy học có hiệu quả.\n\n* Sử dụng các thiết bị dạy học\r\n\nmột cách hợp lý và có hiệu quả. Cách làm một số thiết bị dạy học đơn giản.\n\n* Cách đánh giá học sinh. Cách\r\n\ntự đánh giá bản thân và điều chỉnh hoạt động giáo dục của mình.\n\n2. Về kỹ năng. Học viên cần có\r\n\nkhả năng:\n\n* Vận dụng kiến thức đã đạt được\r\n\nđể lập kế hoạch và tiến hành dạy học theo chương trình tiểu học và sách giáo\r\n\nkhoa mới.\n\n* Sử dụng sách giáo khoa và sách\r\n\ngiáo viên một cách có hiệu quả để dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n* Đánh giá những điều học sinh\r\n\nđã học được và theo dõi tiến bộ, phát triển của các em.\n\n* Tự đánh giá bản thân và điều\r\n\nchỉnh hoạt động dạy học và giáo dục của mình để đạt hiệu quả.\n\nII. KHUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n bài\n\nSố\r\n\n tiết\n\nPhần\r\n\n I\n\nCác bài giới thiệu\n\n\n\nBài\r\n\n 1\n\nGiới thiệu chương trình bồi\r\n\n dưỡng thường xuyên chu kỳ III (2003 – 2007\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 2\n\nChương trình tiểu học. Sách\r\n\n giáo khoa và các tài liệu dạy và học\n\n4\r\n\n tiết\n\nPhần\r\n\n II\n\nPhương pháp dạy học tích cực\n\n\n\nBài\r\n\n 3\n\nTổng quan về dạy học phát huy\r\n\n tính tích cực của học sinh\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 4\n\nTổ chức dạy học theo nhóm\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 5\n\nĐàm thoại, thảo luận\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 6\n\nMôi trường và thiết bị dạy học\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 7\n\nLập kế hoạch bài học và sử\r\n\n dụng sách hướng dẫn giáo viên\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 8\n\nĐánh giá dạy và học\n\n2\r\n\n tiết\n\nPhần\r\n\n III\n\nÁp dụng phương pháp dạy học\r\n\n tích cực trong các môn học\n\n\n\nBài\r\n\n 9\n\nDạy học môn Tiếng Việt theo\r\n\n chương trình tiểu học và sách giáo khoa mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 10\n\nDạy học theo hướng tích hợp\r\n\n trong môn Tiếng Việt\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 11\n\nNhững kiến thức bổ trợ cho\r\n\n giáo viên Tiếng Việt theo chương trình tiểu học và sách giáo khoa mới\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 12\n\nDạy học môn Toán theo chương\r\n\n trình tiểu học mới\n\n6\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 13\n\nDạy học môn Đạo đức theo\r\n\n chương trình tiểu học mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 14\n\nHoạt động giáo dục ngoài giờ\r\n\n lên lớp\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 15\n\nDạy học môn Tự nhiên và xã hội\r\n\n theo chương trình tiểu học và sách giáo khoa mới\n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 16\n\nDạy học môn Khoa học theo\r\n\n chương trình tiểu học mới \n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 17\n\nDạy học môn Lịch sử theo\r\n\n chương trình tiểu học mới \n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 18\n\nDạy học môn Địa lý theo chương\r\n\n trình tiểu học mới \n\n2\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 19\n\nDạy học môn Nghệ thuật (Âm\r\n\n nhạc) theo chương trình tiểu học mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 20\n\nDạy học môn Nghệ thuật (Mỹ\r\n\n thuật) theo chương trình tiểu học mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 21\n\nDạy học môn Nghệ thuật (Thủ\r\n\n công) và kỹ thuật theo chương trình tiểu học mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nBài\r\n\n 22\n\nDạy học môn Thể dục theo\r\n\n chương trình tiểu học mới\n\n3\r\n\n tiết\n\nPhần\r\n\n IV\n\nThực hành và đánh giá giảng\r\n\n dạy\n\n\n\nBài\r\n\n 23\n\nTổng kết, tự đánh giá kết quả\r\n\n học tập\n\n2\r\n\n tiết\n\nIII. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH CHI TIẾT \n\nBài số 1\n\nGIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHU KỲ III (2003 - 2007) \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Mục tiêu của chương trình bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học, chu kỳ 2003 - 2007\n\n* Yêu cầu về kiến thức và kỹ\r\n\nnăng đối với người học\n\n* Nhiệm vụ của học viên\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Tự học, tự bồi dưỡng theo tài\r\n\nliệu hướng dẫn\n\n* Tự đánh giá được kết quả học\r\n\ntập.\n\nNội dung\n\n1. Chương trình bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên chu kỳ 2003 - 2007\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu mục tiêu, nội dung\r\n\nchương trình bồi dưỡng thường xuyên \n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm hoặc tự suy\r\n\nngẫm về các nội dung sau: (1) Những điểm mới của chương trình bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên chu kỳ 2003 - 2007 so với chu kỳ trước. (2) Những bài nào giúp học viên\r\n\ntiếp cận được với nội dung và phương pháp dạy học ở tiểu học theo chương trình\r\n\ntiểu học mới? (3) Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương trình học\r\n\ntập này?\n\n2. Phương thức học bồi dưỡng\r\n\nthường xuyên. Hệ thống tài liệu và các phương tiện hỗ trợ\n\nThông tin:\n\na) Tìm hiểu về hình thức\r\n\n\"học từ xa\". Các điều kiện và phương tiện hỗ trợ \n\nb) Tự học bồi dưỡng thường xuyên\r\n\nnhư thế nào\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm hoặc tự suy\r\n\nngẫm về các vấn đề sau: (1) Làm thế nào để sử dung các tài liệu và phương tiện\r\n\nhỗ trợ phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ học tập. (2) Phương pháp tự học. (3) Sự\r\n\nhỗ trợ của nhóm chuyên môn, của cán bộ quản lý giáo dục, của giảng viên sư\r\n\nphạm...\n\n3. Đánh giá kết quả học bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên\n\nThông tin:\n\na) Mục đích đánh giá kết quả học\r\n\nbồi dưỡng thường xuyên.\n\nb) Nội dung đánh giá.\n\nc) Người đánh giá.\n\nd) Cách đánh giá.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: (1) Mục đích và nội dung đánh giá kết quả học bồi dưỡng thường xuyên. Làm\r\n\nthế nào để có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình? (2) Hoạt động của nhóm\r\n\nchuyên môn trong công tác đánh giá như thế nào?\n\nBài số 2\n\nCHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC SÁCH GIÁO KHOA VÀ CÁC TÀI LIỆU\r\n\nDẠY VÀ HỌC\n\n(4\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Mục tiêu, kế hoạch, nội dung\r\n\ncủa chương trình tiểu học mới.\n\n* Cấu trúc của chương trình tiểu\r\n\nhọc mới.\n\n* Yêu cầu về đổi mới phương pháp\r\n\ndạy học.\n\n* Sách giáo khoa trong chương\r\n\ntrình tiểu học mới.\n\n* Sách giáo viên và các tài liệu\r\n\ntham khảo khác.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Xác định được những điểm mới\r\n\ntrong chương trình và sách giáo khoa tiểu học.\n\nNội dung\n\n1. Mục tiêu, kế hoạch, nội dung\r\n\nvà cấu trúc của chương trình tiểu học.\n\nThông tin:\n\nNhững điểm mới về mục tiêu, kế\r\n\nhoạch, nội dung và đặc điểm của chương trình tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Trao đổi nhóm: Những điểm mới\r\n\ncủa chương trình tiểu học?\n\n2. Những yêu cầu đổi mới về\r\n\nphương pháp giáo dục.\n\nThông tin:\n\na) Định hướng đổi mới phương\r\n\npháp giáo dục.\n\nb) Yêu cầu đổi mới phương pháp\r\n\ngiáo dục.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Trao đổi nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n(1) So sánh phương pháp dạy học\r\n\nhiện nay với những yêu cầu đổi mới.\n\n(2) Nêu kinh nghiệm của bản thân\r\n\ntrong việc sử dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n2. Sách giáo khoa, sách giáo\r\n\nviên, tài liệu giảng dạy và học tập chương trình tiểu học\n\nThông tin:\n\na) Cấu trúc của sách giáo khoa\r\n\ntrong chương trình tiểu học\n\nb) Sách giáo viên, hệ thống tài\r\n\nliệu học tập và giảng dạy theo chương trình tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu, sách giáo khoa,\r\n\nsách giáo viên...\n\n* Thảo luận nhóm về:\n\n(1) Những điểm mới trong cấu\r\n\ntrúc sách giáo khoa, sách giáo viên.\n\n(2) Kinh nghiệm bản thân về việc\r\n\nsử dụng hệ thống tài liệu phục vụ cho hoạt động dạy và học có hiệu quả.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 3\n\nTỔNG QUAN VỀ DẠY HỌC PHÁT HUY TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH \n\n(8\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu \n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Thế nào là dạy học phát huy\r\n\ntính tích cực của học sinh (DHTC) và tác dụng của nó đối với chất lượng và hiệu\r\n\nquả của dạy học\n\n* Những đặc điểm của DHTC và\r\n\nnhững hoạt động dạy học tương ứng với những đặc điểm trên.\n\n* Những thay đổi trong vai trò\r\n\ncủa giáo viên, của học sinh khi DHTC.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lựa chọn và sử dụng hợp lý\r\n\nnhững hoạt động dạy học cần có khi DHTC.\n\nNội dung\n\n1. Thế nào là dạy học phát huy\r\n\ntính tích cực của học sinh?\n\nThông tin:\n\na) Định nghĩa, đặc điểm\n\nb) Tác dụng của DHTC đến chất\r\n\nlượng và hiệu quả của dạy học.\n\nHoạt động:\n\n* Suy nghĩ, nhớ lại thực tiễn\r\n\ndạy học đã qua của bản thân. Ghi lại những phương pháp dạy học đã sử dụng\r\n\n(thường xuyên, ít khi, đã biết nhưng chưa bao giờ thực hiện). Từ đó kết luận về\r\n\ncách dạy học của bản thân (những điều đã ghi chép sẽ được sử dụng sau này) .\n\n* Bạn đã từng nghe nói về\r\n\n\"phương pháp dạy học tích cực\", \"dạy học phát huy tính tích cực\r\n\ncủa học sinh\". Bạn hiểu như thế nào về những điều này? \n\n* Bạn hãy cho biết về tác dụng\r\n\ncủa DHTC đến chất lượng và hiệu quả của dạy học.\n\n2. Những hoạt động khi DHTC \n\nThông tin:\n\nNhững hoạt động được sử dụng khi\r\n\nDHTC&TT\n\nHoạt động:\n\n* Đưa ra những ví dụ để minh họa\r\n\ncho các hoạt động được ghi trong bài viết. \n\n* Viết thu hoạch về các hoạt\r\n\nđộng cần có khi DHTC. Lấy một giáo án trong sách hướng dẫn giáo viên tiểu học\r\n\ndạy lớp 1 mới để đối chiếu với những yêu cầu của DHTC (có thể thảo luận ở nhóm).\n\n3. Vai trò và nhiệm vụ của giáo\r\n\nviên và của học sinh khi DHTC\n\nThông tin:\n\nVai trò và nhiệm vụ của giáo\r\n\nviên và của học sinh khi DHTC&TT\n\nHoạt động:\n\n* Suy nghĩ về sự thay đổi về vai\r\n\ntrò của giáo viên và học sinh.\n\n* Lập một bảng gồm hai cột: Cột\r\n\n1 về dạy học theo cách quen thuộc, cột 2 về DHTC. Mỗi cột có các hàng ghi đặc\r\n\nđiểm, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên và học sinh, chất lượng và hiệu quả học\r\n\ntập.\n\n* Mỗi học viên đề xuất ý kiến về\r\n\nDHTC đối với một bài học (có thể trao đổi nhóm).\n\n4. Tự kiểm tra\n\n* Trả lời các câu hỏi đủ đánh\r\n\ngiá: Thế nào là dạy học phát huy tính tích cực của học sinh? Để DHTC cần tiến\r\n\nhành các hoạt động nào? Những thay đổi trong vai trò, hoạt động của giáo viên\r\n\ncủa học sinh khi DHTC?\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 4\n\nTỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Mục đích, tác dụng của hoạt\r\n\nđộng dạy học theo nhóm.\n\n* Các hình thức hoạt động dạy\r\n\nhọc theo nhóm.\n\n* Nắm được phương pháp tổ chức,\r\n\nhướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm, theo cặp.\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Vận dụng hình thức dạy học\r\n\ntheo nhóm trong các bài dạy một cách phù hợp, đúng lúc.\n\n* Tổ chức, hướng dẫn học sinh\r\n\nhoạt động học tập theo nhóm (lựa chọn hình thức hoạt động, phân chia nhóm, tổ\r\n\nchức hướng dẫn...).\n\nNội dung\n\n1. Lợi ích của hoạt động dạy học\r\n\ntheo nhóm\n\nThông tin:\n\na) Tạo cơ hội cho học sinh nói\r\n\nđược suy nghĩ của mình, nghe và hiểu, phân tích được ý kiến của người khác.\n\nb) Tập dượt cho học sinh cách\r\n\ntrình bày một vấn đề trước nhóm, trước lớp.\n\nc) Học sinh tiếp nhận kiến thức,\r\n\nkỹ năng một cách chủ động, sâu sắc hơn.\n\nHoạt động:\n\n* Dự kiến chia nhóm trong một\r\n\ntiết học cụ thể ở tiểu học. Phân tích lợi ích của việc chia nhóm với tiết học\r\n\nđó.\n\n* Thiết kế một tiết học có hoạt\r\n\nđộng dạy học theo nhóm.\n\n2. Cách chia nhóm\n\nThông tin:\n\na) Lựa chọn: Các hình thức chia\r\n\nnhóm phụ thuộc vào nội dung và phương pháp dạy học của mỗi bài học, căn cứ vào\r\n\nđối tượng học sinh, khuôn khổ lớp học...\n\nb) Các hình thức chia: Chia nhóm\r\n\nngẫu nhiên (chia theo số thứ tự, theo quân bài, theo các biểu tượng khác nhau),\r\n\nchia nhóm theo trình độ, chia nhóm theo sở thích...\n\nHoạt động:\n\n* Thực hành chia nhóm (các hình\r\n\nthức chia khác nhau).\n\n* Trao đổi, rút kinh nghiệm với\r\n\nđồng nghiệp.\n\n3. Tổ chức làm việc theo nhóm \n\nThông tin:\n\nCác bước tiến hành chủ yếu như\r\n\nsau: \n\na) Chuẩn bị nội dung, kế hoạch\r\n\ndạy học. \n\nb) Xác định thời gian hoạt động\r\n\ntrong tiết học.\n\nc) Xác định cơ cấu nhóm và cách\r\n\nchia nhóm.\n\nd) Cử nhóm trưởng và thư ký.\n\ne) Giao nhiệm vụ, hướng dẫn hoạt\r\n\nđộng.\n\nf) Giám sát, hướng dẫn, gợi mở.\n\ng) Hoạt động nhóm.\n\nh) Các nhóm báo cáo kết quả.\n\ni) Tổ chức phân tích, đánh giá,\r\n\nkết luận...\n\nHoạt động:\n\n* Tổ chức một tiết học có hoạt\r\n\nđộng dạy học theo nhóm.\n\n* Trao đổi, rút kinh nghiệm cùng\r\n\nđồng nghiệp.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 5\n\nĐÀM THOẠI, THẢO LUẬN \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Tầm quan trọng của đàm thoại\r\n\nvà thảo luận\n\n* Các hình thức hoạt động đàm\r\n\nthoại, thảo luận.\n\n* Những đặc điểm của việc nêu\r\n\ncâu hỏi và trả lời trong dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Lựa chọn các hình thức hoạt\r\n\nđộng đàm thoại thảo luận, gợi mở thông tin và huy động vốn sống của học sinh.\n\n* Đặt câu hỏi hợp lý và tiếp\r\n\nnhận những câu trả lời của học sinh trong mối quan hệ tương tác, giúp học sinh\r\n\ntự giải quyết vấn đề.\n\nNội dung\n\n1. Đàm thoại\n\nThông tin:\n\nMục đích và tác động của đàm\r\n\nthoại.\n\nHoạt động:\n\n* Học viên ghi ra giấy những\r\n\nhiểu biết của mình về mục đích, ý nghĩa của \"đàm thoại\" đối với chất\r\n\nlượng và hiệu quả của dạy học\n\n* Trao đổi nhóm về:\n\n1) Mục đích và tác động của đàm\r\n\nthoại. Các hình thức đàm thoại trong lớp. Tác động của mỗi hình thức.\n\n2) Vì sao đặt câu hỏi lại chiếm\r\n\nmột vị trí quan trọng trong đàm thoại/trò chuyện ở lớp học?\n\n3) Liên hệ với thực tiễn tiến\r\n\nhành đàm thoại đã thực hiện ở trong lớp từ trước đến nay: ưu điểm, nhược điểm.\n\n2. Hỏi học sinh\n\nThông tin:\n\nHỏi và trả lời (xây dựng câu\r\n\nhỏi, đặt câu hỏi cho học sinh, đáp ứng với câu trả lời)\n\nHoạt động:\n\n* Trao đổi nhóm về:\n\n1) Tầm quan trọng của việc xây\r\n\ndựng các câu hỏi trước khi lên lớp.\n\n2) Các loại câu hỏi. Tầm quan\r\n\ntrọng, ý nghĩa của từng loại câu hỏi trong DHTC&TT.\n\n* Thực hành: Mỗi học viên soạn\r\n\ncác câu hỏi cần có để DHTC&TT một bài học ở tiểu học (do học viên tự chọn,\r\n\ncó trao đổi ở nhóm).\n\n* Trao đổi ở nhóm về quy trình\r\n\nhỏi - đáp ở lớp khi DHTC&TT:\n\n1) Quy trình giáo viên đưa ra\r\n\ncâu hỏi và học sinh trả lời.\n\n2) Những điều cần chú ý khi giáo\r\n\nviên đưa câu hỏi ra trước lớp.\n\n3) Liên hệ với thực tiễn hỏi đáp\r\n\nở lớp.\n\n* Học viên tự trả lời và ghi tóm\r\n\ntắt trên giấy:\n\n1) Tầm quan trọng của việc người\r\n\ngiáo viên đáp ứng một cách đúng đắn và phù hợp những câu trả lời của học sinh.\n\n2) Những điều gì người giáo viên\r\n\ncần chú ý khi đáp ứng những câu trả lời của học sinh. Cho ví dụ.\n\n3. Thảo luận ở lớp và khuyến khích\r\n\nhọc sinh đặt câu hỏi\n\nThông tin:\n\nThảo luận ở lớp và khuyến khích\r\n\nhọc sinh đặt câu hỏi.\n\nHoạt động:\n\n* Trao đổi nhóm: Vì sao cần\r\n\nkhuyến khích học sinh đặt câu hỏi khi tiến hành trao đổi, thảo luận trên lớp?\n\n* Liên hệ và ghi ra giấy những\r\n\nưu điểm và nhược điểm khi thực hiện tổ chức thảo luận. Trao đổi với một bạn\r\n\nđồng nghiệp về những điều đã liên hệ.\n\n* Trả lời các câu hỏi trắc\r\n\nnghiệm và đối chiếu với đáp án ghi ở cuối sách. Viết những thu hoạch chính về\r\n\nkết quả đã thu nhận được.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 6\n\nMÔI TRƯỜNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Tác dụng, hiệu quả của việc sử\r\n\ndụng môi trường, thiết bị dạy học ở tiểu học.\n\n* Hình thức và phương pháp sử\r\n\ndụng môi trường, thiết bị dạy học ở tiểu học.\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Sử dụng môi trường, thiết bị\r\n\ndạy học vào các môn học cụ thể một cách hiệu quả.\n\n* Biết tự tạo ra môi trường,\r\n\nthiết bị dạy học đơn giản.\n\nNội dung\n\n1. Vai trò, tác dụng và phương\r\n\npháp sử dụng môi trường dạy học ở tiểu học\n\nThông tin:\n\na) Khái niệm về môi trường trong\r\n\ndạy học.\n\nb) Tác dụng, hiệu quả của việc\r\n\nsử dụng môi trường trong dạy học ở tiểu học.\n\nc) Phương pháp sử dụng môi\r\n\ntrường dạy học trong các môn học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm với các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu\n\n* Thử ứng dụng một tiết dạy có\r\n\nsử dụng môi trường dạy học.\n\n2. Vai trò, tác dụng và phương\r\n\npháp sử dụng thiết bị dạy học ở tiểu học \n\nThông tin:\n\na) Vai trò, tác dụng của thiết\r\n\nbị dạy học ở tiểu học\n\nb) Phương pháp sử dụng thiết bị\r\n\ndạy học\n\nc) Tự tạo một số thiết bị dạy\r\n\nhọc đơn giản.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu\n\n* Thử làm một thiết bị dạy học\r\n\nvà trình bày cách sử dụng trong một tiết học cụ thể.\n\n3. Thực hành\n\n* Thực hành về sử dụng môi\r\n\ntrường dạy học\n\n* Thực hành làm thiết bị dạy học\r\n\nBài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 7\n\nLẬP KẾ HOẠCH BÀI HỌC VÀ SỬ DỤNG SÁCH HUỚNG DẪN GIÁO VIÊN\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Tầm quan trọng của việc lập kế\r\n\nhoạch bài học và ý nghĩa của việc sử dụng sách hướng dẫn giáo viên\n\n* Quá trình lập kế hoạch bài học\r\n\n* Cấu trúc của kế hoạch một bài\r\n\nhọc \n\nHọc viên có khả năng.\n\nLập kế hoạch bài học và sử dụng\r\n\nsách hướng dẫn giáo viên\n\nNội dung\n\n1. Tầm quan trọng của việc lập\r\n\nkế hoạch bài học\n\nThông tin:\n\nTầm quan trọng của việc lập kế\r\n\nhoạch bài học.\n\nHoạt động:\n\n* Hãy ghi ra giấy những điều chủ\r\n\nyếu cần ghi nhớ sau khi đã học các bài \"Tổng quan về dạy học phát huy tính\r\n\ntích cực của học sinh\", \"tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm\",\r\n\n\"Đàm thoại đặt câu hỏi thảo luận\". Trao đổi cùng một bạn đồng nghiệp\r\n\nvề những điều đã ghi.\n\n* Trả lời các câu hỏi sau:\n\n1) Việc lập kế hoạch bài học có\r\n\nthật cần thiết không?\n\n2) Trong sách hướng dẫn giáo\r\n\nviên đã có kế hoạch bài học mẫu. Như vậy người giáo viên có cần lập kế hoạch\r\n\nbài học cho lớp mình dạy không?\n\n3) Bạn có quan tâm đến việc lập\r\n\nkế hoạch bài học không?\n\n2. Quá trình lập kế hoạch bài\r\n\nhọc và cấu trúc kế hoạch một bài học.\n\nThông tin:\n\na) Quá trình lập kế hoạch một\r\n\nbài học.\n\nb) Cấu trúc của kế hoạch một bài\r\n\nhọc và việc xác định các yếu tố của kế hoạch bài học.\n\nc) Đọc hai kế hoạch dạy học của\r\n\ncùng một bài học (soạn theo hai cách khác nhau) do học viên tự chọn và mang\r\n\ntheo.\n\nHoạt động:\n\n* Thảo luận về kế hoạch bài học.\r\n\nNêu ví dụ thực tiễn và trao đổi kinh nghiệm lập kế hoạch bài học.\n\n3. Sử dụng sách hướng dẫn giáo\r\n\nviên khi lập kế hoạch bài học\n\nThông tin:\n\nCách sử dụng sách hướng dẫn giáo\r\n\nviên.\n\nHoạt động:\n\n* Trả lời vắn tắt vào giấy các\r\n\ncâu hỏi sau:\n\n1) Hãy cho biết quá trình lập kế\r\n\nhoạch bài học trước đây của bạn.\n\n2) So sánh với quá trình được\r\n\ntrình bày trong thông tin 2a (nêu rõ những ưu điểm của quá trình này và tác\r\n\ndụng của nó đối với chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học).\n\n3) Nên sử dụng sách hướng dẫn\r\n\ngiáo viên như thế nào?\n\n* Suy nghĩ và ghi ra giấy cấu\r\n\ntrúc của giáo án mà bạn thường làm.\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau đây:\n\n1) Cấu trúc của kế hoạch một bài\r\n\nhọc được đưa ra trong thông tin 2b có những đặc điểm gì? Khác với cấu trúc của\r\n\ngiáo án từng làm ở chỗ nào? Vì sao lại gọi là lập kế hoạch bài học mà không gọi\r\n\nlà soạn giáo án?\n\n2) Định nghĩa và tầm quan trọng\r\n\ncủa mục tiêu bài học. Các loại mục tiêu bài học. Những yêu cầu đối với mục tiêu\r\n\nbài học nói chung, ở tiểu học nói riêng.\n\n3) Mối quan hệ giữa mục tiêu dạy\r\n\nhọc và nội dung dạy học.\n\n4) Những hoạt động của học sinh\r\n\nvà của giáo viên được ghi trong kế hoạch bài học.\n\n5) Cách tổng kết kết quả học tập\r\n\ncủa học sinh.\n\n* Thảo luận nhóm về:\n\n1) Đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm\r\n\ncủa hai kế hoạch một bài học đã nêu trên.\n\n2) Rút ra kết luận về việc lập\r\n\nkế hoạch một bài học.\n\n3) Tầm quan trọng và ý nghĩa của\r\n\nsách giáo viên.\n\n4) Đối chiếu những yêu cầu và\r\n\ncấu trúc của một kế hoạch bài học (đã trình bày ở trên) với nội dung của hai\r\n\nbài trong sách giáo viên.\n\n4. Thực hành lập kế hoạch bài\r\n\nhọc.\n\nHoạt động:\n\n* Mỗi học viên lập kế hoạch một\r\n\nbài học ở tiểu học. Trao đổi nhóm, phân tích về những ưu điểm của kế hoạch.\n\n* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và\r\n\nlàm bài tập.\n\nBài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 8\n\nĐÁNH GIÁ DẠY VÀ HỌC \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu:\n\n* Những điểm mới trong công tác\r\n\nđánh giá dạy và học\n\n* Vai trò của đánh giá: một hoạt\r\n\nđộng quan trọng trong quá trình dạy học \n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Biết cách đánh giá dạy và học\r\n\ntrong các môn học\n\n* Sử dụng kết quả đánh giá vào\r\n\nviệc điều chỉnh hoạt động dạy và học.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới trong công tác\r\n\nđánh giá dạy và học ở tiểu học.\n\nThông tin:\n\na) Mục đích đánh giá.\n\nb) Nội dung đánh giá.\n\nc) Công cụ đánh giá\n\nd) Phân tích kết quả đánh giá.\n\nđ) Sử dụng kết quả đánh giá.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu, tìm những điểm\r\n\nmới trong công tác đánh giá dạy và học.\n\n* Trao đổi thảo luận nhóm.\n\n2. Phương pháp tổ chức đánh giá\r\n\ndạy và học ở tiểu học.\n\nThông tin:\n\na) Sử dụng các câu hỏi trắc\r\n\nnghiệm.\n\nb) Sử dụng câu hỏi tự luận.\n\nc) Sử dụng điều tra, phỏng vấn.\n\nd) Quan sát kết quả, sản phẩm\r\n\nhọc tập.\n\ne) Phương pháp thiết kế bài đánh\r\n\ngiá.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thiết kế một số bài đánh giá.\n\n* Trao đổi nhóm về bài thiết kế\r\n\nnói trên.\n\n3. Điều chỉnh hoạt động dạy và\r\n\nhọc thông qua kết quả đánh giá.\n\nThông tin:\n\na) Điều chỉnh hoạt động dạy của\r\n\ngiáo viên.\n\nb) Điều chỉnh hoạt động học của\r\n\nhọc sinh. \n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 9\n\nDẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC VÀ SÁCH\r\n\nGIÁO KHOA MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Một số biện pháp dạy học môn\r\n\nTiếng Việt ở tiểu học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh (DHTC)\r\n\nnhư: Sử dụng câu hỏi mở, thảo luận, hoạt động nhóm, trò chơi đồ dùng dạy học....\n\n* Cách đánh giá hoạt động dạy và\r\n\nhọc trong môn Tiếng Việt.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Thiết kế và tổ chức hoạt động\r\n\ndạy học nói trên trong môn Tiếng Việt theo hướng DHTC.\n\nNội dung\n\n1. Câu hỏi trong dạy học Tiếng\r\n\nViệt\n\nThông tin:\n\na) Câu hỏi có vấn đề, bắt buộc\r\n\nhọc sinh suy nghĩ\n\nb) Cách đặt câu hỏi và sử dụng\r\n\ncâu hỏi trong dạy học tiếng Việt ở tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu.\n\n* Trao đổi nhóm về các vấn đề\r\n\nsau:\n\n1) Các câu hỏi mở, câu hỏi có\r\n\nvấn đề\n\n2) Cách hỏi và sử dụng câu hỏi\r\n\nphát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học tiếng Việt.\n\n3) Kinh nghiệm bản thân về vấn\r\n\nđề này.\n\n* Xây dựng câu hỏi cho một bài\r\n\nhọc cụ thể.\n\n2. Thảo luận, làm việc theo nhóm\r\n\ntrong dạy học tiếng Việt.\n\nThông tin:\n\na) Ý nghĩa của thảo luận nhóm\r\n\ntrong môn Tiếng Việt. Lựa chọn nội dung và thời điểm thảo luận phù hợp trong\r\n\nbài học.\n\nb) Làm việc theo nhóm trong dạy\r\n\nhọc tiếng Việt. Phương pháp tổ chức làm việc theo nhóm.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau:\n\n1) Mục đích, yêu cầu và phương\r\n\npháp tổ chức hoạt động dạy học thảo luận và làm việc theo nhóm trong môn Tiếng\r\n\nViệt\n\n2) Kinh nghiệm bản thân khi sử\r\n\ndụng các hình thức dạy học trên.\n\n* Xây dựng kế hoạch một bài học\r\n\ncụ thể có sử dụng hoạt động thảo luận và làm việc nhóm. Trao đổi rút kinh\r\n\nnghiệm với đồng nghiệp.\n\n2. Sử dụng đồ dùng dạy học trong\r\n\nmôn Tiếng Việt\n\nThông tin:\n\na) Mục đích, yêu cầu việc sử\r\n\ndụng đồ dùng dạy học trong môn Tiếng Việt. Các loại đồ dùng dạy học môn Tiếng\r\n\nViệt.\n\nb) Sử dụng đồ dùng dạy học theo\r\n\nhướng DHTC\n\nHoạt động: \n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thiết kế một kế hoạch bài học\r\n\ncó sử dụng đồ dùng dạy học theo yêu cầu trên. Thảo luận, trao đổi trong nhóm.\n\n3. Hoạt động trò chơi trong môn\r\n\nTiếng Việt.\n\nThông tin:\n\na) Thế nào là trò chơi học tập.\r\n\nCác hình thức trò chơi học tập.\n\nb) Tác dụng, hiệu quả của trò\r\n\nchơi học tập trong môn Tiếng Việt.\n\nc) Cách tổ chức trò chơi học tập\r\n\ntrong môn Tiếng Việt.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Trả lời các câu\r\n\nhỏi nêu trong tài liệu.\n\n* Thực hành thiết kế và tổ chức\r\n\ntrò chơi học tập. Thảo luận nhóm.\n\n4. Đánh giá trong dạy học tiếng\r\n\nViệt.\n\nThông tin:\n\na) Yêu cầu đánh giá. Các hình\r\n\nthức đánh giá.\n\nb) Sử dụng kết quả đánh giá để\r\n\nđiều chỉnh việc dạy và học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu.\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n1) Cách đánh giá và sử dụng kết\r\n\nquả đánh giá trong dạy học tiếng Việt.\n\n2) Kinh nghiệm bản thân trong\r\n\nhoạt động đánh giá.\n\n* Thiết kế giờ học có đánh giá.\r\n\nTrao đổi rút kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 10\n\nDẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Thế nào là dạy học tích hợp.\r\n\nMột số dạng tích hợp và những mức độ tích hợp khác nhau.\n\n* Khả năng tích hợp và phát\r\n\ntriển kiến thức trên nền tiếng Việt nói chung và tác phẩm văn học nói riêng.\r\n\nTích hợp trong chương trình và sách giáo khoa tiểu học.\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ncác hoạt động dạy học tiếng Việt theo hướng tích hợp.\n\nNội dung\n\n1. Hiểu biết về tích hợp. Tích\r\n\nhợp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học\n\nThông tin:\n\na) Khái niệm tích hợp trong giáo\r\n\ndục.\n\nb) Khả năng tích hợp trong môn Tiếng\r\n\nViệt. Tích hợp kiến thức, tích hợp kỹ năng trong chương trình và sách giáo khoa\r\n\nTiếng Việt.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Tìm hiểu thuật\r\n\nngữ và những vấn đề chung.\n\n* Thảo luận nhóm: Chương trình\r\n\nvà sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học đã được xây dựng theo hướng tích hợp.\r\n\nPhân tích và nêu ví dụ cụ thể.\n\n2. Phương pháp và hình thức tổ\r\n\nchức dạy học môn Tiếng Việt theo hướng tích hợp.\n\nThông tin:\n\nNhững vấn đề về phương pháp tiến\r\n\nhành bài học theo hướng tích hợp.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1) Phương pháp và hình thức dạy\r\n\nhọc tích hợp .\n\n2) Những thuận lợi và khó khăn\r\n\n(nếu có) khi dạy học theo hướng tích hợp ở tiểu học.\n\n3. Thực hành: lập kế hoạch bài\r\n\nhọc theo hướng tích hợp.\n\nThông tin:\n\nBài soạn mẫu.\n\nHoạt động:\n\n* Lập kế hoạch một bài học cụ\r\n\nthể theo hướng tích hợp.\n\n* Thực hành, trao đổi, thảo luận\r\n\nnhóm.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 11\n\nNHỮNG KIẾN THỨC BỔ TRỢ CHO GIÁO VIÊN DẠY MÔN TIẾNG VIỆT\r\n\nTHEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC VÀ SÁCH GIÁO KHOA MỚI\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Một số kiến thức bổ trợ về chữ\r\n\nviết tiếng Việt và việc dạy tập viết trong chương trình tiểu học.\n\n* Một số kiến thức bổ trợ về từ\r\n\nHán Việt và việc dạy từ Hán Việt trong chương trình Tiếng Việt tiểu học.\n\n* Một số kiến thức bổ trợ về văn\r\n\nbản và việc dạy các loại hình văn bản trong chương trình Tiếng Việt tiểu học.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Điều chỉnh, bổ sung một số vấn\r\n\nđề mới về kiến thức và phương pháp dạy học một số nội dung trong chương trình\r\n\ntiếng Việt tiểu học thuộc các phần học vần, chính tả, tập viết, từ ngữ, kể\r\n\nchuyện, tập đọc và tập làm văn.\n\n* Tự học, tự nghiên cứu nhằm\r\n\ncủng cố, mở rộng kiến thức về ngôn ngữ và tiếng Việt thông qua hệ thống tài\r\n\nliệu, sách tham khảo.\n\nNội dung\n\n1. Một số kiến thức bổ trợ về\r\n\nchữ viết tiếng Việt và việc dạy tập viết trong chương trình tiểu học.\n\nThông tin:\n\na) Một số kiến thức bổ trợ về\r\n\nchữ viết tiếng Việt.\n\nb) Việc dạy tập viết ở tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Đọc sách giáo\r\n\nkhoa, sách giáo viên tiếng Việt tiểu học, tìm hiểu phát hiện những nội dung có\r\n\nliên quan.\n\n* Giải bài tập, trả lời các câu\r\n\nhỏi.\n\n* Thiết kế bài dạy.\n\n* Thảo luận, trao đổi với đồng\r\n\nnghiệp.\n\n2. Một số vấn đề về từ Hán Việt\r\n\nvà việc dạy từ Hán Việt trong chương trình tiểu học\n\nThông tin:\n\na) Khái niệm về từ Hán Việt. Quá\r\n\ntrình hình thành từ Hán Việt.\n\nb) Những lưu ý khi dạy từ Hán\r\n\nViệt trong chương trình tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Đọc sách giáo\r\n\nkhoa, sách giáo viên tiếng Việt tiểu học, tìm hiểu phát hiện những nội dung\r\n\nliên quan.\n\n* Giải bài tập, trả lời các câu\r\n\nhỏi.\n\n* Thiết kế một bài dạy.\n\n* Thảo luận, trao đổi với đồng\r\n\nnghiệp.\n\n3. Hoạt động giao tiếp và dạy\r\n\ntiếng Việt thông qua hoạt động giao tiếp.\n\nThông tin:\n\na) Thế nào là hoạt động giao\r\n\ntiếp.\n\nb) Dạy tiếng Việt ở tiểu học\r\n\nthông qua hoạt động giao tiếp.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Đọc sách giáo\r\n\nkhoa, sách giáo viên tiếng Việt tiểu học. Tìm hiểu, phát hiện những nội dung có\r\n\nliên quan.\n\n* Giải bài tập, trả lời các câu\r\n\nhỏi.\n\n* Thiết kế một bài dạy. Thảo\r\n\nluận, trao đổi với đồng nghiệp.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 12\n\nDẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC VÀ SÁCH GIÁO\r\n\nKHOA MỚI\n\n(6\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Một số biện pháp sử dụng câu\r\n\nhỏi, tổ chức học sinh thảo luận, làm việc theo nhóm để dạy học môn Toán theo\r\n\nhướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n* Cách hướng dẫn học sinh tự tìm\r\n\ntòi chiếm lĩnh kiến thức mới, hướng dẫn học sinh thực hành rèn luyện kỹ năng\r\n\ntoán học, hướng dẫn học sinh giải toán.\n\n* Đánh giá trong dạy và học toán.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Hỏi và sử dụng câu hỏi phát\r\n\nhuy tính tích cực của học sinh.\n\n* Tổ chức thảo luận, hoạt động\r\n\ntheo nhóm, làm việc cá nhân một cách hợp lý và đúng thời điểm.\n\n* Hướng dẫn học sinh tự tìm kiến\r\n\nthức mới, hướng dẫn học sinh thực hành toán học, hướng dẫn học sinh giải toán.\n\n* Đánh giá và tự đánh giá trong\r\n\ndạy và học toán.\n\nNội dung\n\n1. Câu hỏi trong dạy học toán \n\nThông tin:\n\na) Câu hỏi có vấn đề. Câu hỏi\r\n\nkhuyến khích học sinh suy nghĩ.\n\nb) Cách đặt câu hỏi và sử dụng\r\n\ncâu hỏi trong dạy và học toán ở tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Trao đổi nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1) Các câu hỏi mở, câu hỏi có\r\n\nvấn đề \n\n2) Cách hỏi và sử dụng câu hỏi\r\n\nphát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học toán\n\n3) Kinh nghiệm bản thân về vấn\r\n\nđề này.\n\n* Xây dựng câu hỏi cho một bài\r\n\nhọc toán cụ thể. Thực hành, rút kinh nghiệm trong nhóm.\n\n2. Thảo luận, làm việc theo nhóm\r\n\ntrong dạy học toán.\n\nThông tin:\n\na) Ý nghĩa của thảo luận nhóm\r\n\ntrong môn Toán. Cách lựa chọn nội dung và thời điểm để thảo luận.\n\nb) Làm việc theo nhóm trong dạy\r\n\nhọc toán. Phương pháp tổ chức làm việc theo nhóm trong dạy học toán.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n1) Mục đích, yêu cầu và phương\r\n\npháp tổ chức hoạt động dạy học thảo luận và làm việc theo nhóm trong môn Toán.\n\n2) Kinh nghiệm bản thân khi sử\r\n\ndụng các hình thức dạy học đó.\n\n* Xây dựng kế hoạch một bài học\r\n\ntoán cụ thể có sử dụng hoạt động thảo luận và làm việc theo nhóm. Thực hành,\r\n\nrút kinh nghiệm trong nhóm.\n\n3. Hướng dẫn học sinh tự tìm\r\n\ntòi, chiếm lĩnh kiến thức mới\n\nThông tin:\n\na) Tư duy toán học của học sinh\r\n\nphát triển trong quá trình tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới.\n\nb) Học sinh tự khám phá kiến\r\n\nthức thì có thể hiểu sâu, nhớ lâu.\n\nHoạt động:\n\n* Nhớ lại, ghi chép tóm tắt một\r\n\nvài ví dụ trong dạy học toán mà bạn đã hướng dẫn học sinh tìm tòi, chiếm lĩnh\r\n\nkiến thức mới.\n\n* Thảo luận nhóm hoặc tự suy\r\n\nngẫm về các vấn đề sau: Làm thế nào để hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, chiếm\r\n\nlĩnh kiến thức mới. Trao đổi kinh nghiệm với bạn đồng nghiệp.\n\n* Thực hành áp dụng vào một số\r\n\nbài cụ thể trong chương trình, sách giáo khoa mới .\n\n4. Hướng dẫn học sinh thực hành,\r\n\nrèn luyện kỹ năng toán học\n\nThông tin:\n\na) Vai trò của việc thực hành,\r\n\nrèn luyện kỹ năng toán học.\n\nb) Yêu cầu, các biện pháp chính\r\n\nđể hướng dẫn học sinh thực hành, rèn luyện kỹ năng toán học theo hướng phát huy\r\n\ntính tích cực của học sinh.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n1) Các nội dung thông tin trong\r\n\ntài liệu\n\n2) Kinh nghiệm bản thân về các\r\n\nbiện pháp hướng dẫn học sinh thực hành toán học.\n\n* Soạn kế hoạch dạy một bài cụ\r\n\nthể.\n\n5. Hướng dẫn học sinh giải toán.\n\nThông tin:\n\na) Vai trò của giải toán trong\r\n\ndạy toán học.\n\nb) Các biện pháp chính để hướng\r\n\ndẫn học sinh giải toán theo hướng phát huy tính tích cực.\n\nHoạt động:\n\n* Học viên tự chọn một đề toán\r\n\nvà nêu tóm tắt tiến trình hướng dẫn học sinh giải toán.\n\n* Đọc thông tin trong tài liệu\r\n\nvà suy ngẫm về các bước tiến hành hướng dẫn học sinh.\n\n* Thực hành hướng dẫn học sinh\r\n\ngiải một số bài toán và rút kinh nghiệm.\n\n6. Đánh giá trong dạy học toán.\n\nThông tin:\n\na) Yêu cầu đánh giá và cách đánh\r\n\ngiá trong dạy học toán.\n\nb) Sử dụng kết quả đánh giá để\r\n\nđiều chỉnh việc dạy và học toán.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu.\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n1. Cách đánh giá và sử dụng kết\r\n\nquả đánh giá trong dạy học toán.\n\n2. Kinh nghiệm bản thân trong\r\n\nhoạt động đánh giá dạy và học môn Toán.\n\n* Dự giờ và phân tích việc đánh\r\n\ngiá của giáo viên trong một tiết học cụ thể.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 13\n\nDẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Cách lập kế hoạch và tổ chức\r\n\ncác hoạt động dựa trên sách giáo khoa theo hướng DHTC để phát triển kiến thức\r\n\nvà kỹ năng cho học sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Áp dụng các hoạt động này\r\n\ntrong các tiết dạy học đạo đức.\n\n* Kết hợp giữa dạy học môn Đạo\r\n\nđức với các môn học khác và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\nNội dung\n\n1. Sử dụng các đồ dùng dạy học.\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu một số ví dụ về sử\r\n\ndụng đồ dùng dạy học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các nội dung\r\n\nsau: \n\n1. Việc sử dụng đồ dùng dạy học\r\n\ncó ý nghĩa như thế nào đối với việc nâng cao hiệu quả dạy học môn Đạo đức?\n\n2. Kể một số loại đồ dùng dạy\r\n\nhọc Đạo đức chủ yếu.\n\n3. Cách sử dụng có hiệu quả các\r\n\nloại đồ dùng dạy học.\n\n* Làm một đồ dùng dạy học môn\r\n\nĐạo đức và trình bày cách sử dụng. Trao đổi trong nhóm về đồ dùng dạy học nói\r\n\ntrên.\n\n2. Sử dụng phương pháp giải\r\n\nquyết vấn đề\n\nThông tin:\n\na) Giới thiệu một số nét về\r\n\nphương pháp giải quyết vấn đề.\n\nb) Ví dụ về phương pháp giải\r\n\nquyết vấn đề trong các bài \"Đi học đều và đúng giờ\", \"Trả lại\r\n\ncủa rơi\" (Đạo đức 1).\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1. Các bước tiến hành giải quyết\r\n\nvấn đề\n\n2. Lợi ích của phương pháp giải\r\n\nquyết vấn đề.\n\n3. Những điểm cần chú ý khi sử\r\n\ndụng phương pháp giải quyết vấn đề.\n\n* Thực hành theo nhóm và thảo\r\n\nluận.\n\n3. Sử dụng phương pháp đóng vai\r\n\nvà đóng kịch.\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu phương pháp đóng vai,\r\n\nđóng kịch. Đưa ra một số ví dụ.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu.\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1. Khái niệm về phương pháp đóng\r\n\nvai và đóng kịch.\n\n2. Khác nhau giữa đóng vai và\r\n\nđóng kịch?\n\n3. Cách tổ chức phương pháp đóng\r\n\nvai và đóng kịch.\n\n* Thực hành đóng vai, đóng kịch.\r\n\nThảo luận nhóm.\n\n4. Phương pháp trò chơi\n\nThông tin:\n\na) Giới thiệu về phương pháp trò\r\n\nchơi.\n\nb) Nêu một số ví dụ về sử dụng\r\n\nphương pháp trò chơi trong một số bài đạo đức lớp 1\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1. Khái niệm về phương pháp trò\r\n\nchơi.\n\n2. Một số loại trò chơi trong\r\n\ndạy học môn Đạo đức?\n\n3. Lợi ích của phương pháp trò\r\n\nchơi? \n\n4. Cách tiến hành phương pháp\r\n\ntrò chơi?\n\n* Thực hành sử dụng phương pháp\r\n\ntrò chơi. Thảo luận nhóm.\n\n5. Đánh giá kết quả học tập môn\r\n\nĐạo đức của học sinh.\n\nThông tin:\n\na) Giới thiệu về cách đánh giá\r\n\nkết quả học tập môn Đạo đức của học sinh.\n\nb) Ví dụ\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu.\n\n* Thảo luận nhóm với các vấn đề\r\n\nsau: \n\n1. Cách đánh giá kết quả học tập\r\n\nmôn Đạo đức của học sinh so với trước đây có gì mới?\n\n2. Cách đánh giá mới có gì ưu\r\n\nviệt, có gì khó khăn? Cần lưu ý những vấn đề gì? \n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 14\n\nHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Mục tiêu, nội dung phương pháp\r\n\nvà một số hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu\r\n\nhọc.\n\n* Quy trình tổ chức các hoạt\r\n\nđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Thiết kế các hoạt động giáo\r\n\ndục ngoài giờ lên lớp.\n\n* Tổ chức các hoạt động giáo dục\r\n\nngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học. \n\nNội dung\n\n1. Mục tiêu của hoạt động giáo\r\n\ndục ngoài giờ lên lớp.\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Nêu các mục tiêu của hoạt động\r\n\ngiáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\n2. Các nội dung cơ bản của hoạt\r\n\nđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Nêu các nội dung hoạt động\r\n\ngiáo dục ngoài giờ lên lớp chủ yếu trong trường tiểu học của bạn.\n\n* Theo bạn, có cần một chương\r\n\ntrình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thống nhất cho bậc tiểu học không?\r\n\nTại sao?\n\n3. Một số hình thức hoạt động\r\n\ngiáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Nêu các con đường cơ bản để\r\n\ntiến hành hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học.\n\n* Nêu các chủ điểm giáo dục theo\r\n\ntháng trong năm học.\n\n4. Quy trình chung tổ chức các\r\n\nhoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\nThông tin: Quy trình tổ\r\n\nchức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\n\nHoạt động:\n\n* Thiết kế và xây dựng quy trình\r\n\nthực hiện một hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 15\n\nDẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ Xà HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU\r\n\nHỌC \n\nVÀ SÁCH GIÁO KHOA MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những điểm mới trong chương\r\n\ntrình và sách giáo khoa môn Tự nhiên và xã hội ở tiểu học.\n\n* Những phương pháp đặc thù để\r\n\ndạy học môn Tự nhiên và xã hội theo hướng tích cực.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lập kế hoạch bài học và tổ\r\n\nchức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo hướng tích cực.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới trong chương\r\n\ntrình môn Tự nhiên và xã hội.\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu những điểm mới trong\r\n\nchương trình và sách giáo khoa môn Tự nhiên và xã hội (nhấn mạnh quan điểm tích\r\n\nhợp).\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về những điểm\r\n\nmới trong chương trình và sách giáo khoa môn Tự nhiên và xã hội so với chương\r\n\ntrình và sách giáo khoa hiện hành.\n\n2. Phương pháp và quy trình dạy\r\n\nmột tiết học có hướng dẫn học sinh quan sát để tự phát hiện ra kiến thức mới.\n\nThông tin:\n\na) Khái niệm về phương pháp quan\r\n\nsát.\n\nb) Vai trò của phương pháp quan\r\n\nsát trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội.\n\nc) Quy trình dạy một tiết học có\r\n\nhướng dẫn học sinh quan sát để tự phát hiện ra các kiến thức mới.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n3. Thực hành lập kế hoạch dạy\r\n\nhọc.\n\nThông tin:\n\nCách thức lập kế hoạch dạy học\r\n\nmột bài Tự nhiên và xã hội theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHoạt động:\n\n* Xem băng hình.\n\n* Chọn một bài trong sách giáo\r\n\nkhoa môn Tự nhiên và xã hội để lập kế hoạch bài học dạy học theo hướng DHTC.\n\n* Thực hành, trao đổi nhóm, đánh\r\n\ngiá bài dạy.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 16\n\nDẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những điểm mới của chương\r\n\ntrình môn Khoa học.\n\n* Hiểu sâu thêm một số khái niệm\r\n\nkhoa học.\n\n* Cách tổ chức cho học sinh học\r\n\ntập theo hướng DHTC.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lập kế hoạch dạy học môn Khoa\r\n\nhọc theo hướng DHTC.\n\n* Tổ chức có hiệu quả các tiết\r\n\ndạy.\n\n* Biết cách đánh giá và sử dụng\r\n\nkết quả đánh giá.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới của chương\r\n\ntrình môn Khoa học ở các lớp 4, 5.\n\nThông tin:\n\na) Quan điểm xây dựng chương\r\n\ntrình.\n\nb) Những điểm mới của chương\r\n\ntrình.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Tự phát hiện\r\n\nnhững điểm mới của chương trình.\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n2. Tổ chức có hiệu quả phương\r\n\npháp thí nghiệm.\n\nThông tin:\n\na) Vai trò của thí nghiệm trong\r\n\nmôn Khoa học ở tiểu học.\n\nb) Quy trình hướng dẫn học sinh\r\n\nlàm thí nghiệm tự phát hiện kiến thức mới.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Trình bày quy trình một tiết\r\n\nhọc có hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm tự phát hiện kiến thức mới.\n\n3. Tổ chức có hiệu quả việc sử\r\n\ndụng mô hình, tranh ảnh, vật thật.\n\nThông tin:\n\na) Vai trò của mô hình, tranh\r\n\nảnh, vật thật trong môn Khoa học.\n\nb) Quy trình hướng dẫn sử dụng\r\n\nvật thật, tranh ảnh, mô hình trong môn Khoa học ở tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n* Sưu tầm mô hình, tranh ảnh,\r\n\nmẫu vật và dự kiến cách sử dụng phục vụ dạy học môn Khoa học.\n\n4. Thực hành: Lập kế hoạch bài\r\n\nhọc.\n\nThông tin: Giới thiệu một\r\n\nbài Khoa học được thiết kế theo hướng DHTC.\n\nHoạt động:\n\n* Lập kế hoạch dạy học một bài\r\n\nKhoa học ở lớp 4 hoặc lớp 5 theo hướng DHTC.\n\n* Trình bày trước nhóm và thảo\r\n\nluận.\n\n* Xem băng hình.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 17\n\nDẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những thay đổi của môn Lịch sử\r\n\nở tiểu học\n\n* Hiểu sâu hơn một số sự kiện,\r\n\nhoạt động, nhân vật lịch sử tiêu biểu.\n\n* Biện pháp, hình thức tổ chức\r\n\ndạy học lịch sử theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lập kế hoạch bài học và dạy\r\n\nhọc lịch sử theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n* Đánh giá học sinh và lưu giữ\r\n\nhồ sơ.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới của chương\r\n\ntrình Lịch sử tiểu học\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n2. Hình thành biểu tượng lịch sử\r\n\ntheo hướng DHTC.\n\nThông tin:\n\na) Khái niệm về biểu tượng lịch\r\n\nsử, ý nghĩa việc tạo biểu tượng trong dạy học lịch sử.\n\nb) Quy trình hình thành các biểu\r\n\ntượng lịch sử theo hướng DHTC.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu. Nêu kinh nghiệm dạy học của bản thân về hình thành biểu\r\n\ntượng lịch sử cho học sinh.\n\n* Thiết kế một kế hoạch bài học\r\n\nhình thành biểu tượng lịch sử theo hướng DHTC\n\n3. Khai thác kênh hình trong dạy\r\n\nhọc Lịch sử.\n\nThông tin.\n\na) Tác dụng, ý nghĩa của kênh\r\n\nhình trong dạy học lịch sử.\n\nb) Phương pháp khai thác kênh\r\n\nhình trong dạy học lịch sử ở tiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Thảo luận nhóm\r\n\nvề các câu hỏi nêu trong tài liệu\n\n* Lấy một ví dụ trong một bài có\r\n\nkhai thác kênh hình phục vụ dạy học DHTC.\n\n4. Thực hành: Lập kế hoạch bài\r\n\nhọc.\n\nThông tin:\n\nCách lập kế hoạch dạy học một\r\n\nbài lịch sử theo hướng DHTC.\n\nHoạt động:\n\n* Lập kế hoạch dạy học một bài\r\n\nlịch sử ở lớp 4 hoặc lớp 5 theo hướng DHTC.\n\n* Trình bày trước nhóm và thảo\r\n\nluận.\n\n* Xem băng hình (nếu có).\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 18\n\nDẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ THEO CHUƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI\n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những điểm mới của chương\r\n\ntrình Địa lý.\n\n* Dạy học theo hướng phát huy\r\n\ntính tích cực của học sinh môn địa lý.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nHọc viên có khả năng:\n\n* Lập kế hoạch và tổ chức dạy\r\n\nhọc môn Địa lý ở tiểu học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới của chương\r\n\ntrình Địa lý\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu chương trình Địa lý\r\n\ntiểu học.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về những vấn đề\r\n\nsau:\n\n1. Những điểm mới của chương\r\n\ntrình.\n\n2. Ý kiến của anh/chị: Về việc\r\n\nchọn \"trường hợp mẫu\" trong mỗi miền địa hình? Về phân phối lại thời\r\n\nlượng hai phần Địa lý Việt Nam và Địa lý thế giới? \n\n2. Hình thành biểu tượng địa lý\r\n\ntheo hướng DHTC.\n\nThông tin:\n\na) Các loại biểu tượng địa lý.\n\nb) Quy trình hình thành các loại\r\n\nbiểu tượng địa lý.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Thống kê các\r\n\nbiểu tượng địa lý có trong Sách giáo khoa lớp 4, lớp 5.\n\n* Thảo luận nhóm về những câu\r\n\nhỏi nêu trong tài liệu. Chia sẻ kinh nghiệm của mình cùng đồng nghiệp.\n\n3. Hình thành khái niệm địa lý\r\n\ntheo hướng DHTC.\n\nThông tin:\n\na) Các loại khái niệm địa lý.\n\nb) Quy trình hình thành các khái\r\n\nniệm địa lý.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. Thống kê các\r\n\nkhái niệm địa lý có trong sách giáo khoa lớp 4, lớp 5.\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu. Chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thân về hình thành khái\r\n\nniệm địa lý.\n\n4. Kỹ năng làm việc với bản đồ,\r\n\nbiểu đồ, bảng số liệu nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện kiến thức.\n\nThông tin:\n\na) Tác dụng của bản đồ, biểu đồ,\r\n\nbảng số liệu trong môn địa lý tiểu học.\n\nb) Kỹ thuật sử dụng bản đồ, biểu\r\n\nđồ, bảng số liệu theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu. Chia sẻ kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.\n\n* Lập kế hoạch một bài dạy cụ thể\r\n\ncó sử dụng bản đồ (biểu đồ, bảng số liệu) theo hướng phát huy tính tích cực của\r\n\nhọc sinh.\n\n5. Thực hành.\n\nHoạt động:\n\n* Lập kế hoạch một bài dạy theo\r\n\nhướng phát huy tính tích cực của học sinh. \n\n* Tập giảng, trao đổi, rút kinh\r\n\nnghiệm cùng đồng nghiệp.\n\n* Xem băng hình, thảo luận nhóm\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 19\n\nDẠY HỌC MÔN NGHỆ THUẬT (ÂM NHẠC) THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU\r\n\nHỌC MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những điểm mới của chương\r\n\ntrình môn nghệ thuật (âm nhạc) \n\n* Các biện pháp dạy học âm nhạc\r\n\ntheo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lập kế hoạch một bài dạy âm\r\n\nnhạc theo hướng DHTC.\n\n* Biết vận dụng các biện pháp\r\n\nphụ họa và trò chơi kết hợp với bài hát.\n\nNội dung\n\n1. Cách dạy một bài hát kết hợp\r\n\nvới vận động hoặc trò chơi.\n\nThông tin:\n\na) Cách dạy một bài hát.\n\nb) Dạy hát kết hợp với vận động.\n\nc) Dạy hát kết hợp với trò chơi.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Học thuộc các bài hát\n\n* Tập vận động theo hài hát \n\n* Tổ chức trò chơi theo bài hát.\n\n2. Sử dụng nhạc cụ trong dạy\r\n\nhát, vận động, trò chơi\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Tập sử dụng nhạc cụ.\n\n* Thực hành đệm nhạc cụ cho hát.\n\n* Thực hành dùng nhạc cụ kết hợp\r\n\nvới vận động, trò chơi.\n\n3. Dạy nhạc lý, thực hành đọc\r\n\nnhạc và âm nhạc thường thức (lớp 4, 5).\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Dạy nhạc lý\n\n* Thực hành đọc nhạc\n\n* Dạy âm nhạc thường thức\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 20\n\nDẠY HỌC MÔN NGHỆ THUẬT (MỸ THUẬT) THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU\r\n\nHỌC MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Mục tiêu, cấu trúc, nội dung\r\n\ncủa chương trình, sách giáo khoa, vở tập vẽ, sách giáo viên.\n\n* Dạy học môn Mỹ thuật theo\r\n\nhướng TC&TT\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Vận dụng các phương pháp, hình\r\n\nthức DHTC trong môn nghệ thuật (Mỹ thuật).\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nNội dung\n\n1. Mục tiêu, cấu trúc, nội dung\r\n\ncủa chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên và vở tập vẽ môn nghệ thuật\r\n\n(Mỹ thuật).\n\nThông tin:\n\n* Giới thiệu Chương trình.\n\n* Giới thiệu sách giáo khoa,\r\n\nsách giáo viên và vở tập vẽ.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu \n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n2. Phương pháp dạy học mỹ thuật\r\n\ntheo hướng DHTC.\n\nThông tin:\n\nMột số phương pháp dạy Mỹ thuật\r\n\nphát huy tính tích cực học tập của học sinh.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nnêu trong tài liệu. Chia sẻ kinh nghiệm bản thân.\n\n* Thực hành: Soạn bài, làm đồ\r\n\ndùng dạy học, sưu tầm tư liệu dạy học môn Mỹ thuật.\n\n* Tập giảng, trao đổi nhóm.\n\n3. Phương pháp đánh giá dạy và\r\n\nhọc môn nghệ thuật (Mỹ thuật).\n\nThông tin:\n\na) Tiến trình giờ dạy và phương\r\n\npháp đặc thù.\n\nb) Cách đánh giá.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n* Dự giờ. Trao đổi nhóm về đánh\r\n\ngiá và sử dụng kết quả đánh giá trong tiết học đó\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 21\n\nDẠY HỌC MÔN NGHỆ THUẬT (THỦ CÔNG) VÀ KỸ THUẬT THEO\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI\n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Nội dung và cách sử dụng sách\r\n\ngiáo khoa, sách giáo viên dạy Thủ công và kỹ thuật.\n\n* Phương pháp dạy học Thủ công\r\n\nvà kỹ thuật theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Lập kế hoạch bài học và tổ\r\n\nchức dạy học thủ công và kỹ thuật theo hướng phát huy tính tích cực của học\r\n\nsinh.\n\nNội dung\n\n1. Nội dung và cách sử dụng sách\r\n\ngiáo viên phần thủ công các lớp 1, 2, 3 và sách giáo khoa, sách giáo viên Kỹ\r\n\nthuật các lớp 4, 5.\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu sách giáo khoa, sách\r\n\ngiáo viên.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu\n\n2. Dạy thủ công, kỹ thuật theo\r\n\nhướng phát huy tính tích cực của học sinh để phát triển kiến thức, kỹ năng và\r\n\nkỹ thuật cho học sinh.\n\nThông tin:\n\nLựa chọn và sử dụng các phương\r\n\npháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu. \n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n3. Lập kế hoạch và tổ chức một\r\n\ngiờ học thủ công, kỹ thuật theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nThông tin:\n\na) Quy trình lập kế hoạch bài\r\n\nhọc thủ công, kỹ thuật.\n\nb) Một vài bài thiết kế mẫu.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các câu hỏi\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n* Thực hành: Lập kế hoạch một\r\n\nbài học thủ công ở tiểu học. Dạy thử, rút kinh nghiệm trong nhóm.\n\n* Xem băng hình minh họa.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 22\n\nDẠY HỌC MÔN THỂ DỤC THEO CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI \n\n(3\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Những điểm mới về nội dung,\r\n\ncấu trúc của chương trình môn Thể dục.\n\n* Phương pháp dạy môn Thể dục\r\n\ntheo hướng TC&TT.\n\n* Nội dung, cấu trúc sách giáo\r\n\nviên.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Vận dụng các phương pháp, hình\r\n\nthức dạy học theo hướng TC&TT để thiết kế và tổ chức giờ dạy thể dục có\r\n\nhiệu quả.\n\n* Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc sinh.\n\nNội dung\n\n1. Những điểm mới về nội dung\r\n\nchương trình môn Thể dục tiểu học.\n\nThông tin:\n\nGiới thiệu những điểm mới về mục\r\n\ntiêu, kế hoạch và nội dung chương trình tiểu học mới.\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n2. Một số phương pháp dạy học\r\n\ntheo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Thể dục.\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n3. Thực hành lập kế hoạch và tổ\r\n\nchức dạy học thể dục theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.\n\nThông tin:\n\nHoạt động:\n\n* Đọc tài liệu\n\n* Thảo luận nhóm về các vấn đề\r\n\nnêu trong tài liệu.\n\n* Xem băng hình.\n\n* Thiết kế một bài học cụ thể,\r\n\ntập dạy, trao đổi nhóm.\n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nBài số 23\n\nTỔNG KẾT, TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP \n\n(2\r\n\ntiết)\n\nMục tiêu\n\nSau khi học xong bài này, học\r\n\nviên cần biết và hiểu\n\n* Vì sao người giáo viên cần\r\n\ntổng kết hoạt động dạy học của mình và xác định kế hoạch tiếp tục phát triển?\n\n* Quy trình tự hoàn thiện của\r\n\nngười giáo viên và các thủ tục cần thực hiện.\n\nHọc viên có khả năng\n\n* Xây dựng được kế hoạch tự hoàn\r\n\nthiện trên cơ sở tự đánh giá một cách khách quan.\n\nNội dung\n\n1. Vì sao người giáo viên cần\r\n\ntổng kết hoạt động dạy học của mình? \n\nThông tin:\n\nNhững yếu tố đòi hỏi người giáo\r\n\nviên không ngừng tự nâng cao trình độ của mình (yếu tố kinh tế - xã hội, yếu tố\r\n\nnghề nghiệp, đặc điểm của lao động sư phạm, hệ thống những năng lực, kiến thức\r\n\nvà kỹ năng mà người giáo viên cần có...)\n\nHoạt động:\n\n* Trả lời những câu hỏi sau đây:\r\n\n1. Bạn biết và hiểu như thế nào\r\n\nvề những điều gì diễn ra trong lớp học? \n\n2. Bạn có nhận xét tốt gì về\r\n\nviệc dạy học của bạn?\n\n3. Bạn hiểu như thế nào về việc\r\n\ntự đánh giá để tự hoàn thiện?\n\n2. Tự đánh giá để tự hoàn thiện.\n\nThông tin:\n\na) Ý nghĩa của tự đánh giá. Tự\r\n\nđánh giá trong dạy học được tiến hành khi nào?\n\nb) Những bước cần làm khi tự\r\n\nđánh giá\n\nHoạt động:\n\n* Bạn hãy xem xét lại một bài\r\n\nhọc đã dạy và trả lời những câu hỏi sau: \n\n1. Bài học này đã được tiến hành\r\n\nnhư thế nào? Hãy chỉ ra một vài ưu điểm.\n\n2. Vì sao lại có những ưu điểm\r\n\nđó? \n\n3. Bạn đã nghe người khác nhận\r\n\nxét gì về những ưu điểm trong dạy học của bạn? Những ưu điểm này thể hiện ở mức\r\n\nđộ nào trong việc dạy học của bạn? \n\n4. Điều gì còn chưa tốt trong\r\n\nbài học mà bạn đã dạy? Hãy chỉ ra một vài nhược điểm.\n\n5. Vì sao lại có những nhược\r\n\nđiểm đó? \n\n6. Bạn đã nghe người khác nói về\r\n\nviệc dạy học của bạn như thế nào? Những nhược điểm này xảy ra ở mức độ nào\r\n\ntrong việc dạy học của bạn?\n\n7. Dựa vào câu trả lời các điểm\r\n\n(c) và (d), bạn hãy cho biết làm thế nào để phát huy những ưu điểm và khắc phục\r\n\nnhững nhược điểm trong bài học sắp tới.\n\n3. Chu trình tự hoàn thiện.\n\nThông tin:\n\nTám bước trong chu trình tự hoàn\r\n\nthiện: Xác định các mục tiêu tự hoàn thiện; lựa chọn một hay hai mục tiêu cần\r\n\nnhất và khả thi; đọc tài liệu chuyên môn có liên quan đến mục tiêu này; triển\r\n\nkhai cơ chế tự đánh giá việc thực hiện mục tiêu; thu thập thông tin về mục tiêu\r\n\nnày; phân tích và lập kế hoạch tự hoàn thiện; dạy học, thu thập thông tin, phân\r\n\ntích và lặp lại cho đến khi bằng lòng; lặp lại chu kỳ này với một mục tiêu khác.\n\nHoạt động:\n\n* Hãy dựa trên những tiêu chuẩn\r\n\nvề phẩm chất, năng lực và kỹ năng được ghi trong thông tin 1 để lập một bảng tự\r\n\nđánh giá, gồm hai cột với các tiêu đề: chỗ mạnh/chỗ yếu.\n\n4. Xây dựng kế hoạch tự hoàn\r\n\nthiện.\n\nThông tin\n\nNhững việc cần làm khi xây dựng\r\n\nkế hoạch tự hoàn thiện: Xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu tự hoàn thiện về\r\n\nkiến thức, về kỹ năng, về hành vi; xác định những công việc cần thực hiện; xác\r\n\nđịnh tiến độ thực hiện kế hoạch; lấy ý kiến của tổ chuyên môn và của hiệu\r\n\ntrưởng; điều chỉnh và đưa hiệu trưởng duyệt.\n\nHoạt động:\n\n* Dựa vào việc tự đánh giá kết\r\n\nquả dạy học và kết quả tham dự bồi dưỡng thường xuyên, mỗi học viên tự xây dựng\r\n\nkế hoạch tự hoàn thiện của bản thân. \n\n* Bài tập tăng cường kỹ năng.\n\nIV. GIẢI\r\n\nTHÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nChương trình bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên cho giáo viên tiểu học chu kỳ III (2003 - 2007) gồm có ba phần:\n\n- Phần chung: Bồi dưỡng cho giáo\r\n\nviên về lý luận nhận thức theo hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo (30 tiết).\n\n- Phần bồi dưỡng về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng (60 tiết).\n\n- Phần bồi dưỡng do địa phương\r\n\nđề xuất quản lý và tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Bộ (30 tiết).\n\nVăn bản này là chương trình bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên phần chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây\r\n\ndựng. Thực hiện chương trình này, học viên cần lưu ý những vấn đề sau:\n\n1. Chương trình được thiết kế\r\n\ntheo hướng đổi mới. Mục tiêu nhằm giúp học viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học\r\n\nvà giáo dục theo chương trình tiểu học mới. Phương thức học tập của học viên là\r\n\ngắn liền lý thuyết với thực hành, thông qua các hoạt động.\n\n2. Chương trình bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn bao gồm 23 bài: Sau bài 1 (Giới thiệu chung về chương trình bồi dưỡng\r\n\nthường xuyên chu kỳ III (2003 - 2007), từ bài 2 đến bài 8 giúp học viên nghiên\r\n\ncứu chương trình tiểu học và những vấn đề cốt lõi về dạy học phát huy tính tích\r\n\ncực của học sinh. Từ bài 9 đến bài 23, giúp học viên vận dụng những kiến thức,\r\n\nkỹ năng được học bồi dưỡng để dạy học theo chương trình tiểu học và sách giáo\r\n\nkhoa mới, phát huy tính tích cực của học sinh.\n\n3. Thời gian phân chia cho mỗi\r\n\nbài chỉ là định lượng tối thiểu cho mỗi bài trong tổng số 60 tiết dành cho phần\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn. Học viên có thể sắp xếp, bố trí kế hoạch học tập cá nhân\r\n\nsao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất. Từ bài 9 đến bài 22 không nhất thiết\r\n\nngười học phải học theo thứ tự sắp xếp mà có thể tổ chức học linh hoạt theo\r\n\nđiều kiện và khả năng của mình, có đăng ký với nhà trường và cơ quan quản lý\r\n\ngiáo dục cấp trên trực tiếp.\n\n4. Sau mỗi phần, học viên cần tự\r\n\nđánh giá kết quả học tập của mình. Nội dung tự đánh giá cần chú ý những điểm\r\n\nsau: \n\n* Những vấn đề cốt lõi về kiến\r\n\nthức và kỹ năng bản thân đã nắm vững sau mỗi bài học?\n\n* Bản thân đã có những suy nghĩ,\r\n\ndự kiến gì để áp dụng những kiến thức và kỹ năng đó vào hoạt động dạy và học\r\n\nchương trình tiểu học có hiệu quả? \n\n* Còn có những điểm nào anh\r\n\n(chị) chưa nhất trí, cần phải trao đổi, bàn luận thêm cùng đồng nghiệp để làm\r\n\nsáng tỏ hơn?\n\n5. Về phương tiện học tập: Học\r\n\nviên cần có đầy đủ các tài liệu học tập và tham khảo sau:\n\n* Chương trình và tài liệu bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên chu kỳ 2003 - 2007.\n\n* Chương trình tiểu học mới.\n\n* Sách giáo khoa, sách giáo viên\r\n\ntheo chương trình tiểu học.\n\n* Tài liệu bồi dưỡng thay sách\r\n\nlớp 1, lớp 2...\n\n* Nhà trường cần tạo điều kiện\r\n\nđể giáo viên có thể sử dụng:\n\n* Các tài liệu tham khảo do từng\r\n\nmôn học yêu cầu.\n\n* Băng hình và các thiết bị dạy\r\n\nhọc khác theo yêu cầu của từng môn học.", + "id": 105606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105607.json b/contexts/context_105607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1236cff7304755f8d76a8ff448185b5646ebede4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-bao-9694-TB-SHTT-2014-thong-nhat-ban-dich-tieng-viet-bang-phan-loai-hang-hoa-dich-vu-Ni-xo-10-270972.aspx", + "name": "Thong-bao-9694-TB-SHTT-2014-thong-nhat-ban-dich-tieng-viet-bang-phan-loai-hang-hoa-dich-vu-Ni-xo-10-", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\n\nCỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9694/TB-SHTT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC THỐNG NHẤT ÁP DỤNG BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT CỦA BẢNG PHÂN LOẠI\r\n\nHÀNG HÓA/DỊCH VỤ NI-XƠ PHIÊN BẢN 10 VỚI NHỮNG SỬA ĐỔI NĂM 2013 - 2014\n\n1. Để đảm bảo cho\r\n\nviệc thực hiện quy định của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/12/2007 (được sửa\r\n\nđổi bằng Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số\r\n\n18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày\r\n\n20/02/2013) về yêu cầu đối với Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: \"Phần \"Danh\r\n\nmục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu\" trong tờ khai phải được phân\r\n\nnhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước\r\n\nNice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp\", sau\r\n\nkhi ban hành Thông báo số 5377/TB-SHTT ngày 16/7/2012 về việc thống nhất áp\r\n\ndụng bản dịch tiếng Việt Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10, Cục\r\n\nSở hữu trí tuệ tiếp tục thực hiện dịch sang tiếng Việt những sửa đổi năm 2013\r\n\nvà 2014 của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 và công bố kèm\r\n\ntheo Thông báo này để áp dụng trong đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Cụ thể về\r\n\nviệc áp dụng như sau:\n\nThống nhất áp dụng\r\n\nbản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với những\r\n\nsửa đổi cho năm 2013 và 2014 từ bản tiếng Anh do WIPO công bố (được cập nhật\r\n\nđến ngày 20/12/2013) từ ngày 01/12/2014 để xác định Danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nmang nhãn hiệu trong Tờ khai đăng ký nhãn hiệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ đối\r\n\nvới thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và các thủ tục khác liên\r\n\nquan đến quyền đã được xác lập. Kể từ ngày 01/12/2014 nếu người nộp đơn không\r\n\nphân loại chính xác theo bản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ\r\n\nNi-xơ phiên bản 10 với những sửa đổi cho năm 2013 và 2014, Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\nsẽ thực hiện việc phân loại lại trong quá trình xử lý đơn và người nộp đơn phải\r\n\nnộp phí phân loại lại theo quy định.\n\nBản tiếng Việt của\r\n\nBảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với những sửa đổi cho năm\r\n\n2013 và 2014 được công bố trên trang web của Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\n(www.nop.gov.vn).\n\nTrong quá trình áp\r\n\ndụng bản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với\r\n\nnhững sửa đổi cho năm 2013 và năm 2014 nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp\r\n\nthời cho Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Nguyễn\r\n\n Quân (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Trần Văn Tùng (để b/c);\r\n\n - Thanh tra Bộ KH&CN;\r\n\n - Vụ Pháp chế Bộ KH&CN;\r\n\n - Các Sở KH&CN;\r\n\n - Các Tổ chức dịch vụ đại diện SHCN;\r\n\n - Lãnh đạo Cục;\r\n\n - Các đơn vị trong Cục (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, TT.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Tạ Quang Minh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105608.json b/contexts/context_105608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eceb25a1cc4bb3b683df437248dc9d2222216241 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-67-2016-ND-CP-dieu-kien-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-quan-ly-chuyen-nganh-Bo-Y-te-316650.aspx", + "name": "Nghi-dinh-67-2016-ND-CP-dieu-kien-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-quan-ly-chuyen-nganh-Bo-Y-te-316650", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 67/2016/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nChương III. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ THỰC PHẨM TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG\n\nChương IV. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM\n\nChương V. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN, NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI, NƯỚC ĐÁ DÙNG LIỀN\n\nChương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\nChương: II\n\nMục 2. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM\nChương: II\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế bao gồm:\n1. Điều kiện chung đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n2. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.\n3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.\n4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước đá dùng liền.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).\nChương: I\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật\n1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Nghị định này được sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n2. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.\nChương: I\n\nĐiều 4. Điều kiện đối với cơ sở\n1. Địa điểm, môi trường:\na) Có đủ diện tích để bố trí khu vực sản xuất thực phẩm, các khu vực phụ trợ và thuận tiện cho hoạt động sản xuất, bảo quản và vận chuyển thực phẩm;\nb) Khu vực sản xuất, bảo quản thực phẩm không bị ngập nước, đọng nước;\nc) Không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại;\nd) Không bị ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác.\n2. Thiết kế xây dựng nhà xưởng:\na) Nhà xưởng sản xuất và các khu vực phụ trợ phải được thiết kế xây dựng đủ diện tích để bố trí thiết bị của dây chuyền sản xuất thực phẩm và phù hợp với công năng thiết kế của cơ sở;\nb) Quy trình sản xuất thực phẩm phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;\nc) Khu vực kho nguyên liệu, kho thành phẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh; khu thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ liên quan phải được thiết kế xây dựng tách biệt;\nd) Đường nội bộ phải được thiết kế xây dựng bảo đảm vệ sinh; cống rãnh thoát nước thải phải được che kín, bảo đảm vệ sinh và khai thông;\nđ) Nơi tập kết, xử lý chất thải phải thiết kế xây dựng ở ngoài khu vực nhà xưởng sản xuất thực phẩm và bảo đảm vệ sinh.\n3. Kết cấu nhà xưởng:\na) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô và quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm;\nb) Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, không thôi nhiễm chất độc hại ra thực phẩm, ít bị bào mòn do các chất tẩy rửa, tẩy trùng gây ra và dễ lau chùi, khử trùng;\nc) Tường nhà phẳng, sáng màu, không bị thấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh; trần nhà phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, rạn nứt, dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;\nd) Nền nhà phẳng, nhẵn, thoát nước tốt, không thấm và dễ làm vệ sinh.\n4. Hệ thống thông gió:\na) Bảo đảm thông thoáng cho các khu vực của cơ sở và phù hợp với yêu cầu loại hình sản xuất thực phẩm; dễ bảo dưỡng và làm vệ sinh.\nb) Hướng gió của hệ thống thông gió phải bảo đảm không được thổi từ khu vực có nguy cơ ô nhiễm sang khu vực có yêu cầu sạch.\n5. Hệ thống chiếu sáng:\na) Bảo đảm ánh sáng để đáp ứng yêu cầu sản xuất, kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm;\nb) Bóng đèn chiếu sáng phải được che chắn an toàn bằng hộp, lưới để tránh bị vỡ và bảo đảm mảnh vỡ không rơi vào thực phẩm.\n6. Hệ thống cung cấp nước:\na) Bảo đảm đủ nước sạch để sản xuất thực phẩm và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;\nb) Bảo đảm đủ nước sạch để rửa tay, vệ sinh thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt trong quá trình sản xuất.\n7. Hơi nước và khí nén:\na) Hơi nước, khí nén sử dụng cho sản xuất thực phẩm phải bảo đảm sạch, an toàn, không gây ô nhiễm cho thực phẩm;\nb) Phải có đường ống riêng, màu riêng để dễ phân biệt và không được nối hệ thống nước sử dụng cho sản xuất thực phẩm với hệ thống nước dùng để sản xuất hơi nước, làm lạnh, phòng cháy, chữa cháy hay sử dụng cho mục đích khác.\n8. Hệ thống xử lý chất thải:\na) Có đủ dụng cụ thu gom chất thải rắn có nắp đậy. Dụng cụ chứa đựng chất thải rắn nguy hiểm phải có ký hiệu để phân biệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nếu không có hệ thống xử lý chất thải rắn thì phải có hợp đồng kinh tế thu gom với tổ chức, cá nhân được phép xử lý rác thải rắn khác trên địa bàn địa phương;\nb) Hệ thống xử lý chất thải phải được vận hành thường xuyên và chất thải được xử lý đạt các tiêu chuẩn theo quy định về vệ sinh môi trường.\n9. Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ lao động:\na) Nhà vệ sinh phải được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực sản xuất;\nb) Thông gió bố trí phù hợp, bảo đảm không được thổi từ nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất; thoát nước thải phải dễ dàng và bảo đảm vệ sinh. Có bảng hướng dẫn rửa tay sạch;\nc) Có phòng thay trang phục bảo hộ lao động trước và sau khi làm việc.\n10. Trong quá trình sản xuất, nguyên liệu thực phẩm và bao bì thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn;\nb) Bao bì thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; không thôi nhiễm và bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 5. Điều kiện đối với thiết bị, dụng cụ\n1. Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất; bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng. Thiết bị, dụng cụ sản xuất di động phải bền, dễ di chuyển, tháo lắp và làm vệ sinh.\n2. Phương tiện rửa và khử trùng tay:\na) Có đủ thiết bị rửa tay, khử trùng tay, ủng, giầy, dép trước khi vào khu vực sản xuất thực phẩm;\nb) Xưởng sản xuất thực phẩm phải có bồn rửa tay cho nhân viên; nơi rửa tay phải có xà phòng hoặc nước sát trùng; khăn, giấy lau tay sử dụng một lần hoặc máy sấy khô tay.\n3. Thiết bị, dụng cụ sản xuất thực phẩm:\na) Có đủ và phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói thực phẩm;\nb) Được chế tạo bằng vật liệu không độc, ít bị mài mòn, không bị han gỉ, không thôi nhiễm các chất độc hại, không gây mùi lạ hay làm biến đổi thực phẩm;\nc) Dễ làm vệ sinh, bảo dưỡng; không làm nhiễm bẩn thực phẩm do dầu mỡ bôi trơn, mảnh vụn kim loại;\nd) Có đủ quy trình vệ sinh, quy trình vận hành đối với phương tiện và thiết bị của dây chuyền sản xuất.\n4. Phòng chống côn trùng và động vật gây hại:\na) Thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại phải được làm bằng các vật liệu không gỉ, dễ tháo rời để làm vệ sinh, thiết kế phù hợp, bảo đảm ngăn chặn được sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại;\nb) Không sử dụng thuốc, động vật để diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm.\n5. Thiết bị dụng cụ giám sát, đo lường:\na) Có thiết bị, dụng cụ giám sát chất lượng, an toàn sản phẩm và đánh giá được chỉ tiêu cơ bản về chất lượng, an toàn thực phẩm. Nếu không có thiết bị, dụng cụ giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm thì phải có hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân được phép kiểm nghiệm khác;\nb) Thiết bị, dụng cụ, phương tiện đo phải bảo đảm độ chính xác trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật về đo lường.\n6. Việc sử dụng chất tẩy rửa và sát trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Chỉ dùng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng được phép sử dụng;\nb) Phải được đựng trong bao bì dễ nhận biết, có hướng dẫn sử dụng và không để ở nơi sản xuất thực phẩm.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 6. Điều kiện đối với cơ sở\n1. Có đủ diện tích để bố trí các khu vực bày bán thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.\n2. Không bị ngập nước, đọng nước.\n3. Không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng và các nguồn ô nhiễm khác.\n4. Kết cấu cơ sở kinh doanh phù hợp với tính chất, quy mô; xây dựng bằng vật liệu bảo đảm vệ sinh, an toàn.\n5. Tường, trần nhà nhẵn, sáng màu, làm bằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn.\n6. Khu vực vệ sinh phải được bố trí ngăn cách với khu vực kinh doanh thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực bảo quản thực phẩm.\n7. Có hệ thống sổ sách hoặc phần mềm quản lý thực phẩm trong suốt quá trình kinh doanh.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 7. Điều kiện đối với thiết bị, dụng cụ\n1. Có đủ thiết bị phục vụ kinh doanh, bảo quản và kiểm soát các yếu tố an toàn thực phẩm phù hợp theo yêu cầu của nhà sản xuất; có quy định về quy trình, chế độ vệ sinh đối với cơ sở.\n2. Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải, có nắp đậy và được vệ sinh thường xuyên.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 8. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này.\n2. Nguyên liệu sản xuất thực phẩm phải đáp ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và còn hạn sử dụng.\n3. Bao bì chứa đựng phải không thôi nhiễm các chất độc hại, không làm ảnh hưởng đến thực phẩm và đến sức khỏe người tiêu dùng.\nChương: III\n\nĐiều 9. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.\n2. Đối với cơ sở nhập khẩu phải có kho hoặc khu vực bảo quản riêng phù hợp yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất.\n3. Việc kinh doanh thực phẩm chức năng trong cơ sở bán lẻ thuốc phải bố trí có khu bày bán riêng, chỉ dẫn khu vực và biển tên đối với thực phẩm chức năng.\nChương: III\n\nĐiều 10. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\n2. Việc sử dụng nguyên liệu và bao bì chứa đựng dùng trong sản xuất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất phải đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và phải còn hạn sử dụng;\nb) Bao bì chứa đựng phải bảo đảm chắc chắn, an toàn, không thôi nhiễm các chất độc hại, không làm ảnh hưởng đến thực phẩm, không bị ô nhiễm các tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.\n3. Chỉ được sản xuất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã được phép sử dụng tại Việt Nam.\nChương: IV\n\nĐiều 11. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.\n2. Công khai danh mục tên nhóm với tên sản phẩm hoặc với mã số quốc tế của sản phẩm (nếu có), nguồn gốc và các thông tin liên quan tại cơ sở và phải đảm bảo phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm kinh doanh tại cơ sở có nguồn gốc, xuất xứ, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, các quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền, còn hạn sử dụng.\n3. Việc bảo quản, bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải được thực hiện tại khu vực riêng trong cơ sở kinh doanh thực phẩm và phải có chỉ dẫn khu vực, đầy đủ biển tên cho nhóm sản phẩm. Không được bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến với các hóa chất dùng cho mục đích khác và sản phẩm không phải là thực phẩm trong cùng một cơ sở kinh doanh.\n4. Phụ gia thực phẩm bán lẻ phải ghi nhãn đầy đủ theo quy định đối với đơn vị đóng gói nhỏ nhất đã được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.\n5. Cơ sở nhập khẩu phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải có kho bảo quản có đủ điều kiện theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất.\nChương: IV\n\nĐiều 12. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này. Có hệ thống dây chuyền sản xuất khép kín.\n2. Khu vực chiết rót sản phẩm phải kín, tách biệt với các khu vực khác và được trang bị hệ thống diệt khuẩn không khí.\n3. Nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất phải được làm vệ sinh và tiệt trùng thường xuyên.\n4. Phải bố trí khu vực rửa và tiệt trùng chai, bình đựng sản phẩm.\n5. Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp phải được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm, phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.\n6. Việc sử dụng công nghệ tiệt trùng, khử trùng không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sản phẩm.\n7. Nơi bảo quản sản phẩm phải khô ráo, thoáng mát, bảo đảm vệ sinh; khi vận chuyển phải được đặt trong các thùng chứa bảo đảm vệ sinh, chịu được va đập, không gây biến dạng hoặc dập vỡ.\n8. Việc sử dụng bao bì chứa đựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Các loại nắp chai và chai nhựa chứa đựng nước khoáng thiên nhiên có dung tích dưới 10 lít không được sử dụng lại; bình nhựa có dung tích từ 10 lít trở lên và chai thủy tinh có thể được sử dụng lại;\nb) Chai, bình sử dụng lần đầu hay sử dụng lại đều phải được làm sạch, diệt khuẩn, xúc rửa kỹ trước công đoạn rót chai, trừ trường hợp chai, bình sử dụng lần đầu được sản xuất theo công nghệ khép kín có diệt khuẩn.\n9. Nguồn nước khoáng thiên nhiên được bảo đảm vệ sinh tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng an toàn của nguồn nước.\n10. Việc đóng chai phải thực hiện ngay tại nguồn nước hoặc được dẫn trực tiếp từ nguồn tới nơi xử lý, đóng chai bằng một hệ thống đường ống kín, liên tục, bảo đảm các quy định vệ sinh nghiêm ngặt trong suốt quá trình khai thác. Bảo đảm sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai phù hợp với các quy định về chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.\n11. Cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên phải có bộ phận giám sát kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm nước nguồn và nước thành phẩm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.\nChương: V\n\nĐiều 13. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\n2. Khu vực chiết rót sản phẩm phải kín, tách biệt với các khu vực khác và được trang bị hệ thống diệt khuẩn không khí.\n3. Phải bố trí khu vực rửa và tiệt trùng chai, bình đựng sản phẩm.\n4. Bao bì chứa đựng nước uống đóng chai phải tuân thủ theo quy định tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này.\n5. Việc tiệt trùng, khử trùng sản phẩm, khử trùng bao bì bằng thiết bị chuyên dụng sử dụng công nghệ tạo tia cực tím, công nghệ khí ozone và hoặc các công nghệ khác nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sản phẩm.\n6. Nguồn nước sử dụng trong sản xuất nước uống đóng chai phải bảo đảm phòng tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng nước và phù hợp với quy định về chất lượng nước ăn uống; các nguồn nước do cơ sở khai thác phải được kiểm tra và bảo đảm phù hợp với quy định về chất lượng ít nhất 12 tháng/lần.\n7. Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai phải có bộ phận kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm từ khai thác nước nguồn cho đến thành phẩm theo quy định với từng lô sản phẩm.\nChương: V\n\nĐiều 14. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất nước đá dùng liền\n1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\n2. Nguồn nước sử dụng trong sản xuất phải bảo đảm phòng tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng vi sinh, lý, hóa của nước sạch và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; các nguồn nước do cơ sở khai thác, xử lý và sử dụng phải được kiểm tra và bảo đảm phù hợp với quy định về chất lượng ít nhất 12 tháng/lần; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm định kỳ và đột xuất.\n3. Việc sử dụng bao bì bao gói sản phẩm phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền.\n4. Cơ sở sản xuất nước đá dùng liền phải có bộ phận kiểm soát vệ sinh, chất lượng nước đá thành phẩm; sản phẩm được kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định đối với mỗi lô sản phẩm; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả kiểm nghiệm thành phẩm.\nChương: V\n\nĐiều 15. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước đá dùng liền\nTuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.\nChương: V\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\nChương: VI\n\nĐiều 17. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: VI", + "id": 105608 +} diff --git a/contexts/context_105609.json b/contexts/context_105609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0e145c009838e8de1dc09ac2c0ac17cd3962094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-60-NQ-HDND-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Can-Tho-2017-2016-335548.aspx", + "name": "Nghi-quyet-60-NQ-HDND-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Can-Tho-2017-2016-335548", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 60/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH\r\n\nNĂM 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2015 và phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ năm 2016;\n\nTrên cơ sở xem xét các Báo\r\n\ncáo của Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và Cục thi\r\n\nhành án dân sự thành phố; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh năm 2016\n\nNăm 2016,\r\n\nđược sự quan tâm của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo sâu sát của Thành ủy, giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân, điều\r\n\nhành linh hoạt của Ủy ban nhân dân, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc đã tích cực\r\n\ntập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đặc biệt là sự nỗ lực phấn đấu\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, các địa phương, lực lượng vũ trang,\r\n\ncác thành phần kinh tế và Nhân dân thành phố, vì vậy, thành phố đã thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2016. Kinh tế tăng trưởng khá đạt 7,55%, vượt 0,05% so kế hoạch\r\n\n(năm 2015 tăng 6,84%); cả ba khu vực\r\n\nkinh tế đều tăng so với năm 2015. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thúc đẩy khởi nghiệp, mở rộng sản xuất kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; sản\r\n\nxuất công nghiệp, thương mại nội địa, du lịch, số doanh nghiệp thành lập mới và vốn đăng ký tăng khá cao\r\n\nso năm 2015; sản xuất nông nghiệp ngày\r\n\ncàng phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi. Triển khai đầy đủ và\r\n\nkịp thời các giải pháp thu - chi ngân sách, thu ngân sách nhà nước cơ bản đạt\r\n\nyêu cầu; huy động các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản đạt kế hoạch đề ra và tăng khá so năm trước. Các chương\r\n\ntrình nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh\r\n\nthông qua việc hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ, xây dựng\r\n\nvà áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO được tích cực\r\n\ntriển khai. Quản lý xây dựng, phát triển\r\n\nđô thị, xử lý môi trường được tăng cường; thành phố được vinh danh “Cảnh quan đô thị Châu Á năm\r\n\n2016”. Cơ sở vật chất, chất lượng giáo\r\n\ndục - đào tạo, y tế được nâng lên; an sinh xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng; hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao từng bước\r\n\nhoàn thiện, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân, nông thôn mới\r\n\nđạt nhiều kết quả quan trọng. Tổ chức thành công Hội nghị Việt - Pháp, các hoạt\r\n\nđộng Ngày hội Du lịch Chợ nổi Cái Răng, Ngày hội Du lịch Sinh thái Phong Điền,\r\n\ncác giải thể thao quốc tế,…, tạo cơ hội\r\n\ngiới thiệu hình ảnh và thu hút đầu tư vào thành phố. Thông tin truyền thông đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nchính trị của thành phố. Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành\r\n\nchính nhà nước được đẩy mạnh, chất lượng hoạt động bộ phận “Một cửa”, “Một cửa\r\n\nliên thông” nâng cao. Công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí; tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo có chuyển biến\r\n\ntích cực. Công tác quân sự, quốc phòng được tăng cường. Công tác điều tra, truy\r\n\ntố, xét xử, thi hành án đạt kết quả nhất định, góp phần quan trọng vào việc kiềm\r\n\nchế tội phạm, giải quyết các tranh chấp trong Nhân dân, giữ vững an ninh, chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nquốc phòng - an ninh của thành phố.\n\nBên cạnh, còn một số mặt hạn chế như: Kinh tế thành phố phát triển chưa thật sự bền vững; thị trường\r\n\nhàng hóa và bất động sản còn gặp nhiều khó khăn, mức tiêu thụ tăng thấp, hàng tồn kho nhiều;\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ chưa phát triển; sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu chất lượng chưa cao, chưa đa\r\n\ndạng, thị trường xuất khẩu cạnh tranh gay gắt. Các điểm du lịch tiêu biểu của thành phố chưa đáp ứng yêu cầu,\r\n\nthiếu các điểm vui chơi, giải trí cho thanh thiếu niên, điểm sinh hoạt cho người\r\n\ncao tuổi. Các nguồn vốn Trung ương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu\r\n\ntư trên địa bàn hạn hẹp, một số công trình thi công chậm tiến độ... Thu hút vốn\r\n\nđầu tư dưới hình thức đối tác công tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp chuyển biến chậm. Hợp tác xã quy mô sản\r\n\nxuất nhỏ, chưa đáp ứng yêu cầu theo mô hình hợp tác xã kiểu mới. Huy động các\r\n\nnguồn lực tham gia xây dựng nông thôn mới còn hạn chế; ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu còn bị động; tình hình dịch bệnh vẫn còn xảy ra; quản lý tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường, xử lý rác thải chưa hiệu quả; kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa\r\n\nnghiêm; tình hình trật tự an toàn xã hội, tai nạn giao thông còn diễn biến phức\r\n\ntạp. Công tác phòng, chống tham nhũng có nơi, có lúc chưa được quan tâm đúng mức;\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí chưa đạt yêu cầu. Sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan chức năng trong thực hiện nhiệm vụ còn thiếu chặt chẽ. Tinh thần, trách\r\n\nnhiệm phục vụ Nhân dân của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu. Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, cháy, nổ vẫn\r\n\ncòn diễn biến khá phức tạp. Hiệu quả hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi\r\n\nhành án có mặt còn hạn chế. \n\nĐiều 2. Về mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm\r\n\n2017\n\n1. Mục tiêu\n\nNăm 2017,\r\n\ntiếp tục thực hiện Chủ đề: “Đẩy mạnh thu hút đầu tư; nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh hội nhập quốc tế”. Hội đồng nhân dân thành phố đề ra mục tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017:\n\n- Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi\r\n\nmới mô hình tăng trưởng;\r\n\nnâng cao quy mô, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, phát triển\r\n\nkinh tế với tốc độ cao hơn. Tạo đột phá mạnh mẽ trong cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư, kinh doanh. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, xây dựng\r\n\nđồng bộ kết cấu hạ tầng, tạo động lực mới phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng\r\n\nvà phát triển đô thị văn minh, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng xã nông thôn mới\r\n\ntheo kế hoạch năm 2017, góp phần đổi mới diện mạo nông thôn. \n\n- Phát triển\r\n\ntoàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, vận động Nhân dân tham gia bảo hiểm y\r\n\ntế đạt tỷ lệ đề ra, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống Nhân dân. Chủ\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Xây dựng kiến\r\n\ntrúc chính quyền điện tử; đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính; không ngừng đổi mới\r\n\nvà nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy quản\r\n\nlý nhà nước. Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác thanh tra, tư pháp; phòng chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí. Tăng cường quốc phòng, bảo đảm\r\n\nan ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội và an toàn giao thông, phòng, chống\r\n\ncháy nổ hiệu quả.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2017\n\na) Các chỉ tiêu kinh tế:\n\n(1) Tăng trưởng\r\n\nkinh tế (GRDP) 7,8%; trong đó: Nông nghiệp - thủy sản tăng 1,0%; công nghiệp\r\n\n- xây dựng tăng 8,2%; dịch vụ tăng 8,7%.\n\n(2) GRDP bình\r\n\nquân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 72,6 triệu đồng, tăng 11,2% so với ước\r\n\nthực hiện năm 2016.\n\n(3) Cơ cấu\r\n\nkinh tế: Trong cơ cấu GRDP, tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản chiếm\r\n\n8,74%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32,65% và dịch vụ chiếm 58,61%.\n\n(4) Kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 1.670 triệu USD, tăng 7,5%. Kim ngạch nhập khẩu đạt\r\n\n450 triệu USD, tăng 2,2% so ước thực hiện năm 2016.\n\n(5) Tổng vốn đầu\r\n\ntư trên địa bàn 55.000 tỷ đồng, tăng 22,6% so ước thực hiện năm 2016; tỷ lệ vốn\r\n\nđầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt\r\n\n59,7%. \n\n(6) Tổng thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn 12.826,3 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương\r\n\n10.238,4 tỷ đồng. \n\nTổng thu ngân\r\n\nsách nhà nước theo dự toán giao 11.205 tỷ đồng, tăng 14,7% so ước thực hiện năm\r\n\n2016; trong đó, thu nội địa 9.870 tỷ đồng, tăng 12,9% và thu thuế xuất nhập khẩu\r\n\n1.335 tỷ đồng, tăng 30,9% so ước thực hiện 2016. Tổng chi cân đối ngân sách địa\r\n\nphương và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 10.055,9 tỷ\r\n\nđồng.\n\nb) Các chỉ\r\n\ntiêu xã hội:\n\n(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 91%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 89,5%, bậc trung học\r\n\nphổ thông 67%. \n\n(8) Tỷ lệ lao\r\n\nđộng qua đào tạo đạt 69%.\n\n(9) Giảm tỷ lệ\r\n\nhộ nghèo 1%, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,81% (chuẩn 2016 - 2020).\n\n(10) Tỷ lệ\n\nbao phủ bảo hiểm y tế đạt 78,8%.\n\n(11) Công\r\n\nnhận hoàn thành thêm 06 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.\n\nc) Chỉ tiêu\r\n\nmôi trường:\n\n(12) Tỷ lệ\r\n\nhộ dân được cung cấp nước sạch đạt 81,4%, trong đó: Đô thị đạt 87%, nông thôn đạt\r\n\n70%. \n\n(13) Tỷ lệ thu\r\n\ngom chất thải rắn ở đô thị 90%.\n\n3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu năm 2017\n\nHội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tán thành nhiệm vụ, giải pháp nêu trong các Báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục thi hành án dân sự\r\n\nthành phố, kiến nghị trong báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, đồng thời, yêu cầu Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án\r\n\nnhân dân, Cục thi hành án dân sự thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập\r\n\ntrung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:\n\na) Nâng\r\n\ncao chất lượng quy hoạch; hiệu quả liên kết hợp tác phát triển:\n\n- Tiếp tục\r\n\nthực hiện nhiều biện pháp đồng\r\n\nbộ, có hiệu quả trong tổ chức thực\r\n\nhiện, quản lý tốt các quy hoạch đã được phê duyệt và các quy hoạch, đề án đã được\r\n\nHội đồng nhân thành phố thông qua tại kỳ họp này. Xem xét và rà soát các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã có chủ trương xây\r\n\ndựng nhưng chưa hoàn thành, nếu không thiết thực, không còn phù hợp quy hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng và chồng lấn với các quy hoạch khác\r\n\nthì quyết định ngừng, không tiếp tục thực hiện trong năm 2017; rà soát và loại bỏ các dự án kêu gọi đầu tư\r\n\nkhông còn phù hợp, xây dựng tiêu chí các dự án mới phù hợp với quy hoạch để thu\r\n\nhút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố.\n\n- Xây dựng các\r\n\nchương trình, dự án thực hiện thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội với\r\n\ncác tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long; tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế với các viện, trường để\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao.\n\nb) Tiếp tục thực\r\n\nhiện các biện pháp phát triển ổn định kinh tế và kiểm soát lạm phát:\n\nTăng cường thực\r\n\nhiện các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn,\r\n\nhiệu quả; tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình, chính sách tín dụng theo chủ trương của Chính\r\n\nphủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\r\n\nGiám sát chặt chẽ việc thực hiện các\r\n\nquy định về quản lý ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ. Đẩy mạnh quản\r\n\nlý, khai thác đầy đủ các nguồn thu; chỉ đạo quyết liệt công tác thu hồi nợ và\r\n\ncưỡng chế nợ thuế. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tiết kiệm, hiệu\r\n\nquả, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, các khoản chi không cần thiết, bảo đảm\r\n\nchi đầu tư phát triển. Thực hiện các\r\n\nbiện pháp phù hợp bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bình ổn thị\r\n\ntrường, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá. \n\nc) Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng\r\n\nsuất, hiệu quả, sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:\n\nMột là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng vào những lĩnh vực\r\n\ncó thế mạnh và tạo nguồn lực cho phát triển, có chất lượng, hiệu quả, sức cạnh\r\n\ntranh từng ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu thị trường và hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế:\n\n- Công nghiệp\r\n\n- Khu chế xuất và công nghiệp: Tập trung phát triển ngành/lĩnh vực công nghiệp\r\n\ncó thế mạnh, chất lượng và hiệu quả; tăng cường quảng bá các sản phẩm tiêu biểu\r\n\nđã được công nhận; ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các\r\n\nngành công nghiệp hỗ trợ, từng bước tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng\r\n\ntiên tiến, tăng sức cạnh tranh. Đẩy mạnh công tác bồi thường hỗ trợ, tái định\r\n\ncư, tạo đất sạch, hoàn thiện dần kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, các cụm\r\n\ncông nghiệp, quan tâm phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp.\r\n\nHoàn thành, trình phê duyệt Đề án, quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao, khu\r\n\ncông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung để tiếp\r\n\nnhận nguồn vốn của trung ương và kêu gọi xã hội hóa để đầu tư cơ sở hạ tầng.\n\n- Phát triển\r\n\ncác ngành dịch vụ: Ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, dịch vụ cảng hàng\r\n\nkhông và những loại hình dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ\r\n\nvà giá trị gia tăng cao; tận dụng tối đa các cơ hội hội nhập (AEC, TPP) để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường mới có nhiều tiềm năng gắn với mở rộng sản\r\n\nphẩm xuất khẩu, đồng thời, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu,\r\n\nbảo đảm tăng trưởng xuất khẩu bền vững. Quan tâm đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng\r\n\ndu lịch, lịch sử văn hóa. Đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du lịch với các\r\n\ntỉnh, thành trọng điểm; các tỉnh, thành phố cụm phía Tây, cụm phía Đông và các\r\n\nnước trong khu vực.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\ntái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung, mở rộng quy mô sản xuất hình\r\n\nthành trang trại, vùng, nhóm liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản hàng\r\n\nhóa theo tiêu chuẩn (GAP) và có sức cạnh tranh cao. Đẩy mạnh công tác sản xuất\r\n\ngiống thủy sản, hoàn thành Trung tâm Giống\r\n\nthủy sản cấp I đưa vào hoạt động. Tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi và hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn. Tiếp tục phát huy vai trò và tiềm lực của xã hội chung sức xây dựng\r\n\nnông thôn mới, không để xảy ra nợ đọng trong xây dựng nông thôn mới.\n\n- Triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Nghị quyết, Chương trình của Thành phố về ứng dụng khoa\r\n\nhọc và công nghệ. Tập trung nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công\r\n\nnghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa của địa phương.\n\nHai là, thực hiện quyết liệt, hiệu quả tái cơ cấu đầu\r\n\ntư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống ngân hàng: \n\n- Triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật. Tập trung huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư phát triển với nhiều hình thức, đặc biệt đối tác công tư (PPP)\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng,\r\n\nđồng thời tập trung vào các lĩnh vực\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, trong đó ưu tiên giao thông, hạ tầng du lịch,\r\n\nkhu vui chơi giải trí, nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân,... Phấn đấu diện tích sàn xây dựng nhà ở đạt mức bình quân 22m2/sàn/người.\n\n- Tạo bước\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả sản\r\n\nxuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ, kịp thời nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia cung ứng dịch vụ công.\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng, đảm bảo hoạt động ổn định, an\r\n\ntoàn và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng. Giám sát việc triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và việc thực hiện phương án\r\n\ncơ cấu lại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.\n\nd) Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020:\n\n- Tập trung\r\n\ntriển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 09/CTr-UBND ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19/2016/NQ-CP , Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2016 của Chính phủ, gắn với thực hiện\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ, đưa thành phố\r\n\nvào “Nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt”. Vận hành hiệu quả hoạt động\r\n\nVườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân khởi sự doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, sáng tạo, đổi mới công nghệ,\r\n\nnâng cao khả năng cạnh tranh.\n\n- Rà soát, điều\r\n\nchỉnh danh mục các chỉ tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao tỷ\r\n\nlệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật, từng bước đáp ứng yêu cầu của thị\r\n\ntrường lao động. \n\n- Đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa, huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị, các công trình trọng điểm đã được xác định, đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\ngiao thông theo hướng kết nối đồng bộ. Xúc tiến mở các tuyến hàng không, phát\r\n\ntriển hệ thống cảng biển. Chú trọng tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO đầu tư\r\n\nvào phát triển đô thị, phát triển hệ thống thủy lợi, các công trình ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường,…\r\n\nđ) Phát triển\r\n\nvăn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao đời sống Nhân dân:\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai có hiệu quả Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo theo Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ. Tăng cường giáo dục đạo đức,\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, áp dụng mô hình trường học\r\n\nmới phù hợp với điều kiện của địa phương. Có giải pháp khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các\r\n\ncơ sở giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu gửi trẻ mầm non của người dân; kiểm\r\n\nsoát tốt tình trạng dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.\n\n- Thực hiện\r\n\ncác chính sách giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Nhân\r\n\nrộng các mô hình hỗ trợ sản xuất, giảm nghèo bền vững có hiệu quả. Vận động các\r\n\nnguồn lực trong xã hội, cùng với nhà nước thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính\r\n\nsách ưu đãi người có công, chính sách trợ giúp xã hội.\n\n- Kế hoạch hóa\r\n\nnhu cầu đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực y tế phù hợp với tình hình thực tế;\r\n\ntriển khai hiệu quả chính sách thu hút nguồn nhân lực của thành phố đối với\r\n\nngành y tế. Nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; phòng chống\r\n\ndịch bệnh, giảm quá tải bệnh viện tuyến trên, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\nvà y đức của cán bộ y tế ở tất cả các tuyến. Tạo điều kiện thuận lợi cho người\r\n\ndân tham gia bảo hiểm y tế, tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao trong khám điều\r\n\ntrị bệnh, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu kế hoạch. Phối hợp thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc,\r\n\ntư vấn người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng và điều trị nghiện bằng Methadone đạt\r\n\nhiệu quả; quản lý chặt chẽ phụ nữ mại dâm hoàn lương, góp phần ngăn chặn, tiến\r\n\ntới giảm thiểu tệ nạn mại dâm.\n\n- Nâng chất lượng\r\n\ncông tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nếp sống văn hóa - văn minh đô thị.\r\n\nTiếp tục thực hiện việc triển khai xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động\r\n\n- Nhân ái - Hào hiệp - Thanh lịch”, đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa văn\r\n\nhóa, thể dục thể thao, tuyển chọn, xây dựng lực lượng vận động viên thể thao\r\n\nthành tích cao của thành phố, các môn thể thao trọng điểm, định hướng cho Đại hội\r\n\nthể dục thể thao toàn quốc năm 2018.\n\n- Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng, phát triển công nghệ thông tin, trong đó chú trọng xây dựng Kiến trúc chính\r\n\nquyền điện tử thành phố Cần Thơ theo Khung kiến trúc Chính quyền điện tử Việt\r\n\nNam; Khu công nghệ thông tin tập trung, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cơ quan nhà nước.\n\n- Thực hiện tốt\r\n\nchính sách dân tộc và tôn giáo; chú trọng chăm sóc người cao tuổi; bình đẳng giới,\r\n\nnâng cao vị thế phụ nữ; phát triển thanh niên; chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ\r\n\nem, đảm bảo việc thực hiện các quyền trẻ em.\n\ne) Quản lý\r\n\ntài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:\n\nTăng cường quản\r\n\nlý, giám sát, khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài\r\n\nnguyên, khoáng sản. Triển khai thực hiện hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm các\r\n\nchương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai. Phấn\r\n\nđấu sớm đưa vào hoạt động Nhà máy xử lý nước thải, xử lý rác thải thành phố;\r\n\nphát huy hiệu quả các nhà máy xử lý nước thải tại các khu công nghiệp. \n\ng) Tăng cường\r\n\ncông tác tư pháp; thanh tra; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo:\n\nĐẩy mạnh cải\r\n\ncách tư pháp, bảo đảm gắn kết giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp\r\n\nluật. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, tập trung giải quyết dứt\r\n\nđiểm các vụ việc còn tồn đọng, kéo dài, phức tạp. Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra trách nhiệm Thủ trưởng của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành\r\n\nphố trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ về thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, thực hiện có hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, tiếp nhận và xử lý kịp thời kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.\n\nh) Đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp:\n\nThực hiện nghiêm\r\n\ncác văn bản pháp luật về cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính;\r\n\nrà soát, bãi bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp. Xây dựng chính quyền phục vụ, tập trung vào tăng cường công tác\r\n\ncông khai minh bạch và trách nhiệm giải trình. Nâng cao hơn nữa trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, trách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; giữ gìn và bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức\r\n\ncông vụ. Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\ni) Nâng cao hiệu\r\n\nquả xúc tiến đầu tư, hoạt động đối ngoại:\n\nTham mưu, phục\r\n\nvụ tốt công tác đối ngoại của Đảng, duy trì mối quan hệ ngoại giao đã có, tăng\r\n\ncường công tác đối ngoại Nhân dân. Tiếp\r\n\ntục triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến lược ngoại giao văn hóa của thành\r\n\nphố Cần Thơ, giai đoạn 2016 - 2020. Nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, tranh thủ sự hỗ trợ, kết nối của Đại sứ\r\n\nquán, Tổng lãnh sự quán, hiệp hội, kiều bào nước ngoài với các doanh nghiệp,\r\n\nnhà tri thức nhằm giới thiệu tiềm năng, kêu gọi và thu hút đầu tư vào thành phố.\r\n\nĐặc biệt chú trọng những dự án quy mô lớn, có tính lan tỏa và tác động đến sự\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Triển khai, cụ thể hóa các nội dung\r\n\nđã ký kết với các địa phương, các nước đi vào thực tế, có hiệu quả. Tăng cường\r\n\ngiám sát hoạt động, công trình, dự án có yếu tố nước ngoài và việc thực hiện\r\n\ncác cam kết giữa các nhà tài trợ với các đơn vị thụ hưởng, đảm bảo đúng quy định.\n\nk) Tăng cường\r\n\ncông tác quốc phòng, an ninh:\n\nTăng cường\r\n\ncông tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng\r\n\ncho các đối tượng; hoàn thành tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ\r\n\nnăm 2017 đạt chỉ tiêu, chất lượng gắn với thực hiện chính sách hậu phương quân\r\n\nđội. Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, tích cực phòng, chống tội phạm và\r\n\nvi phạm pháp luật, nhất là tội phạm ma túy và tệ nạn xã hội. Tăng cường các giải\r\n\npháp đảm bảo an toàn giao thông, phấn đấu kiềm chế và giảm tai nạn giao thông\r\n\ntrên cả 03 tiêu chí; chủ động thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống cháy,\r\n\nnổ.\n\nl) Tiếp tục\r\n\nkiện toàn tổ chức, hiệu quả hoạt động của cơ quan tư pháp:\n\n- Khắc phục\r\n\nnhững tồn tại hạn chế; nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, truy tố, xét xử,\r\n\nthi hành án, thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực\r\n\ntư pháp, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong công tác kiểm sát, xét xử, thi hành án\r\n\ndân sự.\n\n- Tiếp tục\r\n\nkiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, công chức cơ quan tư pháp; kịp\r\n\nthời phát hiện, xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật.\n\n- Triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, cải cách tư pháp giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm và hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục thi hành án dân sự\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.\n\n2. Giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ tư thông\r\n\nqua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Hiểu\n\n", + "id": 105609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10561.json b/contexts/context_10561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37bc70b0ab6e80f4bd2338d8785116d6a02a781b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-04-2006-CT-UBND-cung-cap-dien-an-toan-su-dung-dien-tiet-kiem-mua-kho-2006-Ben-Tre-237141.aspx", + "name": "Chi-thi-04-2006-CT-UBND-cung-cap-dien-an-toan-su-dung-dien-tiet-kiem-mua-kho-2006-Ben-Tre-237141", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2006/CT-UBND\n\nBến Tre, ngày 07\r\n\n tháng 4 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC CUNG CẤP\r\n\nĐIỆN AN TOÀN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN TIẾT KIỆM TRONG MÙA KHÔ NĂM 2006.\n\nMùa khô năm 2006 theo dự báo của Trung tâm Điều độ\r\n\nhệ thống điện quốc gia, do điều kiện thời tiết không thuận lợi, lưu lượng nước\r\n\nvề các hồ chứa thủy điện thấp hơn trung bình nhiều năm; dự báo nhu cầu phụ tải\r\n\ncó thể tăng lên rất cao so với năm 2005, hệ thống điện có khả năng thiếu công\r\n\nsuất đỉnh vào các giờ cao điểm. Do vậy các tháng mùa khô năm nay có thể xảy ra\r\n\nthiếu điện cung cấp cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt, đưa đến tình trạng\r\n\nphải cắt điện luân phiên trong phạm vi cả nước. Riêng tỉnh Bến Tre, hiện nay\r\n\nnhu cầu điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, nhưng do xu thế\r\n\nchung nên nguồn cung cấp điện sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu nầy. Do vậy, đối\r\n\nvới những khách hàng sử dụng thiết bị điện có công suất lớn như: sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chiếu sáng công cộng, các biển quảng cáo, cơ quan, trường học, hộ gia\r\n\nđình… sử dụng điện tập trung vào những giờ cao điểm (từ 18 đến 22 giờ hàng\r\n\nngày) cần triệt để sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, để ổn định cung cấp điện\r\n\ncho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt, hạn chế thấp nhất tình trạng phải ngừng,\r\n\ngiảm cung cấp hay cắt điện luân phiên có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh trong mùa\r\n\nkhô năm 2006.\n\nThực hiện Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02 tháng 6\r\n\nnăm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm điện trong sử\r\n\ndụng; Chỉ thị số 04/CT-BCN ngày 15 tháng 3 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc\r\n\nđảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ thị: \n\n1. Đối với trụ sở cơ quan các ban, ngành, đoàn thể…\r\n\ntừ tỉnh đến huyện phải cắt giảm chi phí ít nhất 10% cho việc tiêu dùng điện,\r\n\nđặc biệt là trong các tháng mùa khô. Cụ thể như sau: \n\n- Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra\r\n\nkhỏi phòng và hết giờ làm việc. Cắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng các thiết\r\n\nbị.\n\n- Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên,\r\n\ntắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Giảm ít nhất 50%\r\n\nsố lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, hàng rào.\n\n- Chỉ sử dụng máy điều hòa nhiệt độ khi cần thiết,\r\n\nthực hiện thời gian sử dụng hợp lý và chỉ để chế độ làm mát (từ 24 - 250C). \n\n2. Các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng: \n\n- Tổ chức thực hiện ngay việc giảm 50% số lượng đèn\r\n\nchiếu sáng công cộng tại các tuyến đường phố, khu vực công cộng như Chỉ thị số\r\n\n19/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu, nhưng không gây ảnh hưởng đến\r\n\nan toàn giao thông, trật tự an ninh công cộng.\n\n- Khuyến khích sử dụng đèn chiếu sáng có công suất\r\n\nhợp lý, loại bỏ các đèn chiếu sáng chập chờn, các đèn có tuổi thọ thấp tiêu hao\r\n\nnăng lượng nhiều, thường xuyên kiểm tra và thay dần các dây nguồn chiếu sáng đã\r\n\nxuống cấp để giảm tối thiểu việc hao hụt điện. Không sử dụng hệ thống đèn mang\r\n\ntính chất trang trí trên các trục lộ, tại các công viên trong những tháng mùa\r\n\nkhô.\n\n3. Các đơn vị sản xuất kinh doanh: thực hiện ngay\r\n\ncác giải pháp tiết kiệm điện như sau: \n\n- Sử dụng điện đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã\r\n\nký kết trong hợp đồng mua bán điện.\n\n- Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần\r\n\nthiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất,\n\n- Không để các thiết bị điện hoạt động không tải.\r\n\nHạn chế tới mức tối đa việc sử dụng đèn có công suất lớn để quảng cáo. Giảm tối\r\n\nđa 50% số lượng đèn quảng cáo và tắt bớt các panô, áppich có sử dụng đèn chiếu\r\n\nsáng.\n\n- Đối với các doanh nghiệp có sử dụng máy phát điện\r\n\nDiesel cần có kế hoạch phát điện thêm nguồn dự phòng của mình trong giờ cao\r\n\nđiểm từ 18 đến 22 giờ.\n\n- Tổ chức lại thời gian sản xuất tránh các giờ cao\r\n\nđiểm, phù hợp lịch trình cắt tiết giảm điện.\n\n4. Sở Công nghiệp: \n\n- Lập kế hoạch, triển khai các biện pháp tiết kiệm\r\n\nđiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tăng cường kiểm tra xử lý kịp thời\r\n\ncác trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo Chỉ thị số\r\n\n19/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, tổng hợp tình hình\r\n\nthực hiện các biện pháp tiết kiệm điện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công\r\n\nnghiệp.\n\n- Phối hợp với Điện lực Bến Tre thường xuyên kiểm\r\n\ntra việc cắt tiết giảm công suất theo danh sách khách hàng ưu tiên dùng điện\r\n\ntrong mùa khô năm 2006 được Ủy ban nhân dân phê duyệt tại văn bản số\r\n\n3048/UBND-CNTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2005; giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ tải\r\n\ncủa khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch làm việc chia ca luân phiên phù hợp\r\n\nđối với các phụ tải có tỷ lệ Pmax/Pmin > 2,5lần, nhằm điều chỉnh biểu đồ phụ\r\n\ntải, tránh phải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện.\n\n- Phối hợp với Điện lực Bến Tre rà soát, bổ sung\r\n\nlại danh sách các khách hàng sử dụng điện ưu tiên theo thứ tự trong điều kiện\r\n\nthiếu điện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố công khai và thực hiện\r\n\nviệc ngưng hoặc giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc\r\n\nban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp\r\n\nđiện.\n\n- Xử lý nghiêm đối với khách hàng sử dụng điện vi\r\n\nphạm biểu đồ công suất đã đăng ký.\n\n- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng\r\n\nđiện chiếu sáng công sở, chiếu sáng công cộng và quảng cáo . . .\n\n5. Điện lực Bến Tre: \n\n- Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm\r\n\ntrong phát điện và phân phối điện. Phương thức vận hành ổn định, an toàn trong\r\n\nhệ thống điện.\n\n- Bố trí cắt điện một cách hợp lý, không làm ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh cắt điện\r\n\nsinh hoạt trên diện rộng, kéo dài.\n\n- Bố trí lịch phát điện của nhà máy Diesel Đồng\r\n\nKhởi lên lưới điện của tỉnh trong những giờ cao điểm. Đồng thời, tiến hành rà\r\n\nsoát lại các đơn vị sản xuất có máy phát Diesel, phối hợp tổ chức lịch phát\r\n\nđiện vào giờ cao điểm của các đơn vị nầy.\n\n6. Sở Văn hóa - Thông tin, Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình, Báo Đồng khởi phối hợp với Sở Công nghiệp, Điện lực Bến Tre: tích cực\r\n\ntuyên truyền các biện pháp tiết kiệm điện, vận động các hộ sử dụng điện sử dụng\r\n\ncác thiết bị điện hợp lý, giảm công suất vào giờ cao điểm.\n\n7. Đối với cán bộ công chức Nhà nước,\r\n\ncác hộ gia đình quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ thị này sử dụng điện tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả, tắt bớt đèn sinh hoạt trong gia đình khi không cần thiết, hạn chế\r\n\nsử dụng điện trong giờ cao điểm vừa giảm chi tiêu sinh hoạt trong gia đình và\r\n\ntích cực góp phần cùng Ngành điện khắc phục tình trạng thiếu điện trong mùa\r\n\nkhô, ưu tiên điện để phục vụ cho sản xuất.\n\nYêu cầu các ngành, các cấp và nhân dân trong tỉnh\r\n\nnghiêm túc thực hiện chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tấn Khổng\n\n\n\n", + "id": 10561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105610.json b/contexts/context_105610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0aae0b152c8396e49d9982b3631048953a0b4681 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-chuc-danh-Thanh-tra-An-Giang-537212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-02-2020-QD-UBND-chuc-danh-Thanh-tra-An-Giang-537212", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2022/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 17\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU\r\n\nCHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC THANH TRA TỈNH;\r\n\nCHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN DÂN TỘC; CHÁNH THANH TRA, PHÓ\r\n\nCHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2020/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nNghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số\r\n\n108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh tại Tờ trình số 50/TTr-TTT ngày 29 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra,\r\n\nPhó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n02/2020/QĐ-UBND\n\n1. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều\r\n\n4 như sau:\n\n“2. Phải được quy hoạch chức vụ\r\n\nbổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu\r\n\nlà nguồn nhân sự từ nơi khác.\n\n4. Trong độ tuổi bổ nhiệm theo\r\n\nquy định”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm\r\n\nd khoản 4 Điều 5 như sau:\n\n“c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành\r\n\nchính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công và\r\n\nđã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc các trường\r\n\nhợp đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên từ trước Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày\r\n\n11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức\r\n\nchuyên ngành văn thư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2021.\n\nd) Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo quy định Thông tư số\r\n\n06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV.”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều\r\n\n6 như sau:\n\n“2. Đối với công chức đang công\r\n\ntác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên,\r\n\ncó thời gian công tác 05 năm trở lên đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo,\r\n\nquản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác giữ ngạch chuyên viên hoặc tương\r\n\nđương trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động,\r\n\nluân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác 05 năm\r\n\ntrở lên đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương trở lên.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên\r\n\nchuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ\r\n\nnhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác 05 năm trở lên đã hoặc\r\n\nđang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý tương đương cấp Phó Trưởng phòng cấp\r\n\nhuyện trở lên”.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều\r\n\n7 như sau:\n\n“2. Đối với công chức đang công\r\n\ntác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên,\r\n\ncó thời gian công tác 05 năm trở lên.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác giữ ngạch chuyên viên hoặc tương\r\n\nđương trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động,\r\n\nluân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền có thời gian công tác 05 năm trở\r\n\nlên.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên\r\n\nchuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ\r\n\nnhiệm của cơ quan có thẩm quyền có thời gian công tác 05 năm trở lên”.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm\r\n\nb khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau:\n\n“a) Văn bản phê duyệt quy hoạch\r\n\nchức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương\r\n\nđương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự\r\n\nkhai theo quy định tại khoản 3 Điều 48, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công\r\n\nchức.\n\n2. Trường hợp miễn nhiệm, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra\r\n\nsở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện; Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân\r\n\ntộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống\r\n\nnhất miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức gửi Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nvăn bản phải nêu rõ lý do miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức và gửi\r\n\nkèm các tài liệu có liên quan”.\n\n6. Sửa đổi Điều 9 như sau:\n\n“Điều 9. Điều động Thanh tra\r\n\nviên\n\nTrường hợp điều động Thanh tra\r\n\nviên thuộc Thanh tra sở, Ban Dân tộc, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố: Giám\r\n\nđốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó văn bản đề nghị thống nhất điều động Thanh tra viên gửi Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nvăn bản phải nêu rõ lý do điều động và gửi kèm các tài liệu có liên quan”.\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều\r\n\n12 như sau:\n\n“1. Phối hợp với Giám đốc sở,\r\n\nTrưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện\r\n\nvà việc điều động Thanh tra viên”.\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều\r\n\n14 như sau:\n\n“4. Thực hiện quy trình, thủ tục\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức\r\n\ndanh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh\r\n\ntra cấp huyện theo thẩm quyền; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh trong việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh\r\n\ntra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện và\r\n\nviệc điều động Thanh tra viên”.\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ điểm đ khoản 4 Điều 5 và Điều 11 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh;\r\n\nChánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó\r\n\nChánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2022.\n\n2. Trường hợp các văn bản làm\r\n\ncăn cứ của Quyết định này có thay đổi thì áp dụng văn bản thay đổi đó./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban ngành tỉnh, Ban Dân tộc;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: HC - TC, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 105610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105611.json b/contexts/context_105611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f72a701916bd582c6842de851bbfd1db7fce3955 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-65-2003-QD-BCN-giao-ke-hoach-nam-2003-cho-Cong-ty-Giay-Yen-Vien-7679.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2003-QD-BCN-giao-ke-hoach-nam-2003-cho-Cong-ty-Giay-Yen-Vien-7679", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 65/2003/QĐ-BCN \n\nHà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH NĂM 2003 CHO CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp ; Căn cứ Quyết định số 181/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003; Căn cứ Quyết định số 84/2002/QĐ-BKH ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2003; Căn cứ Quyết định số 38/2003/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Giầy Yên Viên, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Da giầy Việt Nam về trực thuộc Bộ Công nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao kế hoạch năm 2003 cho Công ty Giầy Yên Viên (có phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Giám đốc Công ty Giầy Yên Viên có trách nhiệm tổ chức và tìm biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt kế hoạch được giao.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty Giầy Yên Viên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như Điều 3,- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,- Bộ Tài chính,- Ngân hàng NN Việt Nam,- Lưu VP, KHĐT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆPTHỨ TRƯỞNGBùi Xuân Khu\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nCÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2003 CỦA CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN(Kèm theo Quyết định số 65/2003/QĐ-BCN ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)\n\nChỉ tiêu kế hoạch\n\nĐơn vị\n\nKế hoạch\n\n2003\n\nI. Giá trị sản xuất công nghiệp\n\nTỷ đồng\n\n15\n\nII. Sản lượng các sản phẩm chủ yếu\n\n\n\n\n\n1. Giầy vải\n\n1.000 đôi\n\n80\n\n2. Giầy da\n\n1.000 đôi\n\n320\n\n3. Giầy nữ\n\n1.000 đôi\n\n750\n\nIII. Tổng doanh thu\n\nTỷ đồng\n\n24,5\n\nTrong đó : Doanh thu sản xuất CN\n\n\"\n\n24,5\n\nIV. Giá trị xuất khẩu\n\n1.000 USD\n\n4.500\n\nV. Sản phẩm xuất khẩu\n\n\n\n\n\n1. Giầy vải\n\n1.000 đôi\n\n70\n\n2. Giầy da\n\n1.000 đôi\n\n310\n\n3. Giầy nữ\n\n1.000 đôi\n\n730\n\nVI. Giá trị nhập khẩu\n\n1.000 USD\n\n3.500\n\nGhi chú : Về chỉ tiêu đầu tư XDCB, Bộ sẽ giao sau. \n\n", + "id": 105611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105612.json b/contexts/context_105612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d506876057b220afb33bf3ec90221e5f7479ea3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1733-1999-QD-BGTVT-giam-tai-trong-mua-lu-phuong-tien-van-tai-thuy-noi-dia-10673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1733-1999-QD-BGTVT-giam-tai-trong-mua-lu-phuong-tien-van-tai-thuy-noi-dia-10673", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1733/1999/QĐ-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 07 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ GIẢM TẢI TRONG MÙA LŨ ĐỐI VỚI\n\nPHƯƠNG\r\n\nTIỆN VẬN TẢI THUỶ NỘI ĐỊA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định 22/CP ngày 22 tháng 03 năm\r\n\n1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước\r\n\nvà cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ Nghị định 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 về bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông đường thuỷ nội địa và Nghị định 77/1998/CP-NĐ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định 40/CP của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định 581-TTg ngày 25 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế báo bão, lũ;\r\n\nXét đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải, Cục trưởng Cục Đường\r\n\nsông Việt Nam;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1- Nay quy định tất cả các loại phương tiện vận\r\n\ntải thuỷ hoạt động trên đường thuỷ nội địa đều phải giảm 10% trọng tải trong\r\n\nmùa lũ theo từng khu vực như sau:\n\na- Trên các sông thuộc Bắc bộ : từ 15 tháng 6 đến\r\n\n15 tháng 10;\n\nb- Trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh : từ\r\n\n15 tháng 7 đến 15 tháng 11;\n\nc- Trên các sông từ Quảng Bình đến Bình Thuận :\r\n\ntừ tháng 1 tháng 9 đến 30 tháng 11;\n\nd- Trên các sông thuộc Nam bộ và Tây Nguyên : từ\r\n\n15 tháng 6 đến 30 tháng 11.\n\n2 - Phương tiện thuỷ hoạt động trên các khu vực\r\n\nsau đây không phải giảm tải theo Quyết định này: hồ, vịnh, ven biển, đường ra đảo,\r\n\nđường nối các đảo, đoạn sông phía hạ lưu đổ ra biển không bị ảnh hưởng của lũ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay cho Quyết định 2049 QĐ/PC của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành ngày 6 tháng 8 năm 1996.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Đường sông Việt nam, Giám đốc các Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Giao thông công chính, Tổng giám đốc các Tổng công ty Đường sông\r\n\nmiền Bắc, miền Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c)\r\n\n - Uỷ ban ATGTQG\r\n\n - Các Bộ N.vụ, Q.phòng, NN&PTNT\r\n\n Tư pháp, X.dựng, C.nghiệp, T.sản\r\n\n - TC Du lịch\r\n\n - Cục ĐKVN\r\n\n - Công báo\r\n\n - Lưu VP, PCVT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GTVT\n\n\r\n\n \n\nĐào Đình Bình\n\n", + "id": 105612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105613.json b/contexts/context_105613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e37507453ea413a1b0a15396879b96b71e52937e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-11-2008-CT-UBND-nang-cao-nang-luc-hieu-qua-Phong-Tu-phap-Dak-Lak-199081.aspx", + "name": "Chi-thi-11-2008-CT-UBND-nang-cao-nang-luc-hieu-qua-Phong-Tu-phap-Dak-Lak-199081", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 11/2008/CT-UBND\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 07 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO NĂNG\r\n\nLỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHÒNG TƯ PHÁP, CÁC BAN TƯ PHÁP\n\nSau 4 năm triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 06/2004/CT-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, công tác củng cố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động của các\r\n\nPhòng Tư pháp, các Ban Tư pháp trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực và\r\n\nđạt được những kết quả nhất định; các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương đã có\r\n\nsự quan tâm thiết thực tạo điều kiện về mọi mặt để đội ngũ cán bộ Phòng Tư\r\n\npháp, Ban Tư pháp từng bước kiện toàn, củng cố, tăng cường về số lượng và nâng\r\n\ncao về chất lượng, năng lực hoạt động. Những kết quả đạt được đã góp phần quan\r\n\ntrọng trong việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương và các\r\n\nnhiệm vụ công tác trọng tâm của ngành Tư pháp tỉnh trong những năm qua.\n\nTuy nhiên, so với\r\n\nyêu cầu và tình hình thực tế hiện nay tuy đã được tăng cường, củng cố, kiện\r\n\ntoàn một bước, nhưng do tăng nhiều nhiệm vụ công tác mới như tham gia xây dựng,\r\n\nthẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; chứng thực; hộ tịch... nên đội\r\n\nngũ cán bộ tư pháp hiện nay thiếu về số lượng; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nchưa đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao ... đã làm hạn chế\r\n\nhiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp.\n\nĐể tiếp tục củng\r\n\ncố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động đối với các phòng Tư pháp, các ban tư\r\n\npháp nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ công tác trong\r\n\ngiai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo, góp phần tăng cường và nâng cao hiệu\r\n\nlực quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nthị:\n\n1. Sở Tư pháp\r\n\ncó trách nhiệm\n\n- Trên cơ sở rà\r\n\nsoát, đánh giá về thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp, Ban Tư\r\n\npháp; căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan và những\r\n\nđiều kiện đặc thù của tỉnh, tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức, biên chế của Phòng Tư pháp cấp\r\n\nhuyện và đội ngũ cán bộ Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách cấp xã.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn triển khai thực hiện mô hình tổ chức của Ban Tư pháp cấp xã theo quy định\r\n\nhiện hành (có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Trưởng Ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách công tác tư pháp, Phó trưởng Ban là công\r\n\nchức Tư pháp - hộ tịch chuyên trách và các thành viên kiêm nhiệm khác là đại\r\n\ndiện của Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên ...\r\n\ncó đủ điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn và phẩm chất đạo đức).\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nNội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ, kiến thức pháp luật cho cán bộ chính quyền cấp xã, trong đó chú trọng đến\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch và cán bộ làm công tác Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách\r\n\n(Tài liệu bồi dưỡng, tập huấn từng chuyên đề do Sở Tư pháp biên soạn, in ấn và\r\n\nphát hành).'\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác của\r\n\nngành, gắn với công tác thanh tra chuyên ngành đối với hoạt động tư pháp cấp\r\n\nhuyện, cấp xã nhằm phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với các cơ quan, cá nhân\r\n\nvi phạm; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh những sai phạm, khuyết điểm, khắc phục\r\n\nhạn chế, yếu kém.\n\n- Phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng Tư pháp duy trì đều đặn chế\r\n\nđộ giao ban công tác tư pháp cấp xã để thông qua đó nắm bắt được những thông\r\n\ntin về tình hình hoạt động, kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh những vướng mắc,\r\n\nlệch lạc phát sinh từ cơ sở.\n\n- Tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quy trình, thủ tục giải quyết công việc chuyên môn\r\n\n(về thẩm định, ban hành, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; chứng thực, hộ\r\n\ntịch ...) nhằm tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện một cách thống\r\n\nnhất, hiệu quả công tác tư pháp ở địa phương.\n\n2. Sở Nội vụ có trách nhiệm\n\n- Tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện tốt việc phân bổ biên chế hành chính cho các huyện,\r\n\nthành phố để bố trí đủ biên chế cho các phòng Tư pháp bảo đảm hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ cán bộ Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách cấp xã nhằm nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.\n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Củng cố, kiện\r\n\ntoàn tổ chức, cán bộ phòng Tư pháp theo hướng: Bổ sung, tăng cường biên chế cho\r\n\nPhòng Tư pháp, đảm bảo đủ số lượng và các chức danh lãnh đạo còn thiếu; đảm bảo\r\n\nđủ điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức. Ngoài\r\n\nTrưởng phòng và Phó Trưởng phòng, Ủy ban nhân dân các huyện quản lý công tác tư\r\n\npháp ở địa phương. Riêng thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Buk, Ea\r\n\nKar, Krông Pắk, Cư M’gar, Ea H’leo là những đơn vị hành chính có diện tích\r\n\nrộng, dân số đông, có khối lượng công việc lớn nên ưu tiên bố trí tăng thêm\r\n\nbiên chế để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ công tác.\n\n- Kiên quyết xử lý\r\n\nvà thay thế các chức danh Trưởng, Phó phòng Tư pháp yếu kém về trình độ, năng\r\n\nlực, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có những hành vi vi phạm pháp luật trong\r\n\nthi hành công vụ. Trước khi thực hiện luân chuyển, bổ nhiệm các chức vụ lãnh\r\n\nđạo phải có ý kiến trao đổi, thỏa thuận của Sở Tư pháp và Sở Nội vụ.\n\n- Có kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính\r\n\ntrị, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tư pháp cấp huyện, cấp xã; đảm bảo\r\n\ncơ sở vật chất và trang thiết bị, kinh phí hoạt động đối với các Phòng Tư pháp,\r\n\ncác Ban Tư pháp; thực hiện tốt chế độ chính sách đối với cán bộ tư pháp ở cơ\r\n\nsở. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn phải đảm\r\n\nbảo cấp đủ kinh phí cho Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp đẩy mạnh công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; tham gia xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý và rà soát hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định và hướng dẫn của Trung ương, của\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Ngoài ra, cần đầu tư kinh phí nhằm\r\n\nthực hiện tin học hóa quản lý các hoạt động tư pháp, xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, hộ tịch của công dân ... để thực hiện tốt công tác\r\n\nthẩm định, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\ncông tác đăng ký quản lý hộ tịch. Đồng thời thường xuyên có kế hoạch kiểm tra đối\r\n\nvới hoạt động tư pháp cấp xã để kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh những vướng mắc,\r\n\nlệch lạc phát sinh từ cơ sở.\n\n- Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Sở Tư pháp và các ngành hữu quan trong việc chỉ đạo củng cố, kiện toàn\r\n\nBan Tư pháp cấp xã. Đối với những xã, phường, thị trấn đã có công chức Tư pháp\r\n\n- Hộ tịch chuyên trách theo quy định, ngoài số lượng cán bộ đang thực hiện, tùy\r\n\ntheo điều kiện, khối lượng công việc cụ thể của từng địa phương có thể sử dụng\r\n\nthêm cán bộ hợp đồng làm công tác tư pháp trên cơ sở cân đối từ nguồn ngân sách\r\n\nđịa phương để chi trả. Ưu tiên bố trí đội ngũ cán bộ đã tốt nghiệp các lớp\r\n\ntrung cấp Luật bổ sung cho cấp xã nhằm chuẩn hóa về đội ngũ cán bộ Tư pháp - Hộ\r\n\ntịch chuyên trách ở cơ sở.\n\n4. Về việc tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nThủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, phường,\r\n\nthị trấn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao\r\n\nkhẩn trương, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm triển khai thực hiện\r\n\ntốt Chỉ thị này.\n\nSở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo cân đối ngân sách, kịp thời bố trí kinh phí cho các chương\r\n\ntrình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nGiám đốc Sở Tư\r\n\npháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo\r\n\nvà đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp chỉ đạo thực hiện.\n\nChỉ thị này thay\r\n\nthế Chỉ thị số 06/2004/CT-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về đẩy mạnh củng cố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động của các phòng Tư\r\n\npháp và các Ban Tư pháp./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n", + "id": 105613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105614.json b/contexts/context_105614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adc88b92cfabf0258bcd8b47b665f1eb0ffc7cf8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-96-2008-TT-BTC-huong-dan-ho-tro-kinh-phi-tu-ngan-sach-nha-nuoc-Trung-tam-hoc-tap-cong-dong-80727.aspx", + "name": "Thong-tu-96-2008-TT-BTC-huong-dan-ho-tro-kinh-phi-tu-ngan-sach-nha-nuoc-Trung-tam-hoc-tap-cong-dong-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 96/2008/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2008\n\n \n\nTHÔNG TƯ \n\nHƯỚNG DẪN VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC\r\n\nTRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật\r\n\nngân sách nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 02/2008/CT-TTg ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy\r\n\nmạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và kết luận của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về mô hình tổ chức, quản lý và cơ chế tổ chức của các Trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng;\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng như sau:\n\nI. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ncác Trung tâm học tập cộng đồng (sau đây gọi là Trung tâm) tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn, theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Giáo dục và\r\n\ntheo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm tại xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n2. Kinh phí hoạt động của các\r\n\nTrung tâm được đảm bảo từ nguồn đóng góp của các cá nhân, cộng đồng, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, các đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh, các đoàn thể và nguồn kinh phí được giao khi tham gia các chương trình dự\r\n\nán tại địa phương.\n\n3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ\r\n\nkinh phí đối với các Trung tâm khi mới thành lập và trong quá trình hoạt động;\r\n\nưu tiên hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm thành lập ở các xã vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi theo quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày\r\n\n27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.\n\nViệc quản lý, sử dụng các nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo các chế độ quản lý tài\r\n\nchính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.\n\nII. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Nội dung và\r\n\nmức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước:\n\n- Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang\r\n\nthiết bị ban đầu: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 lần cho các Trung tâm mới thành lập\r\n\nđể mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, trang thiết bị, đồ dùng,\r\n\nsách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ kinh\r\n\nphí ban đầu tối thiểu là 30 triệu đồng đối với một Trung tâm mới thành lập.\n\n- Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm cho cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm; Mức trả phụ cấp kiêm\r\n\nnhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố quyết định tuỳ thuộc và điều kiện kinh tế xã hội, khả\r\n\nnăng ngân sách của địa phương.\n\n+ Đối với Trung tâm học tập cộng\r\n\nđồng thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về\r\n\nviệc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát\r\n\ntriển: được ngân sách hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung tài liệu, sách giáo khoa,\r\n\nđồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:\n\n+ Mức hỗ trợ kinh phí đối với\r\n\ncác Trung tâm thuộc các xã khu vực I, tối thiểu 20 triệu đồng/năm/Trung tâm.\n\n+ Mức hỗ trợ kinh phí đối với\r\n\ncác Trung tâm thuộc các xã khu vực II và III, mức hỗ trợ tối thiểu 25 triệu đồng/năm/Trung\r\n\ntâm.\n\n- Ngoài ra các Trung tâm được\r\n\ntham gia thực hiện các chương trình dự án phổ cập giáo dục, tuyên truyền phổ biến\r\n\nkiến thức pháp luật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… và các chương trình dự\r\n\nán khác ở địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ nguồn kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước bố trí cho từng dự án theo phương thức đặt hàng, hoặc giao\r\n\nnhiệm vụ.\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí hỗ trợ:\n\nNguồn kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ các Trung tâm được cân đối trong ngân sách địa phương từ nguồn kinh phí\r\n\nsự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề hàng năm và do địa phương thực hiện theo\r\n\nphân cấp ngân sách phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n3. Lập dự toán,\r\n\ncấp phát và quyết toán kinh phí:\n\n- Hàng năm, căn cứ chế độ chi\r\n\ntiêu tài chính hiện hành, các Trung tâm lập dự toán kinh phí theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành, gửi cơ\r\n\nquan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ cho các Trung tâm.\n\n- Các Trung tâm chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng chế\r\n\nđộ, thực hiện quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.\n\n- Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp\r\n\nthực hiện kiểm soát chi kinh phí ngân sách hỗ trợ theo quy định hiện hành.\n\n- Cơ quan Tài chính các cấp có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp, kiểm\r\n\ntra việc sử dụng kinh phí cho ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm đúng chế độ,\r\n\nđúng mục đích; xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nTrong thời gian đầu thực hiện, đối\r\n\nvới các Trung tâm được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập nhưng chưa có tài\r\n\nkhoản riêng thì nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các Trung tâm được cấp qua\r\n\ntài khoản ngân sách cấp xã.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nViệc thực hiện hỗ trợ kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này đối với các Trung tâm học tập\r\n\ncộng đồng được thực hiện từ năm 2009.\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương gửi văn bản về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, giải quyết.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các PTT Chính phủ;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website của Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n ", + "id": 105614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105615.json b/contexts/context_105615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be16e83aeef88a43d897590ac4a62817174a2e67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-876-QD-UBND-2023-cat-giam-thu-tuc-hanh-chinh-To-chuc-phi-chinh-phu-So-Noi-vu-Lang-Son-570393.aspx", + "name": "Quyet-dinh-876-QD-UBND-2023-cat-giam-thu-tuc-hanh-chinh-To-chuc-phi-chinh-phu-So-Noi-vu-Lang-Son-570", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 876/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 07\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỰC HIỆN CẮT GIẢM THỜI HẠN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ, TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO, THI ĐUA, KHEN\r\n\nTHƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ\r\n\nTỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1495/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án cải cách thủ\r\n\ntục hành chính tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n42/KH-UBND ngày 22/02/2023 của UBND tỉnh về rà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 220/TTr-SNV ngày 31/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh\r\n\nmục thực hiện cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tổ chức\r\n\nphi chính phủ, Tín ngưỡng, tôn giáo, Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Lạng Sơn; tổng số thủ tục\r\n\nhành chính cắt giảm thời hạn giải quyết: 11 thủ tục hành chính; tổng\r\n\nthời gian cắt giảm: 162/310 ngày, tỷ lệ cắt giảm 52,26%. Cụ thể như sau:\n\n1. Cấp tỉnh: cắt giảm thời hạn\r\n\ngiải quyết 04 thủ tục hành chính, tổng thời gian cắt giảm: 67/145 ngày, tỷ lệ\r\n\ncắt giảm: 46,21%.\n\n2. Cấp huyện: cắt giảm thời hạn\r\n\ngiải quyết 03 thủ tục hành chính, tổng thời gian cắt giảm: 43/85 ngày, tỷ lệ\r\n\ncắt giảm: 50,59%.\n\n3. Cấp xã: cắt giảm thời hạn\r\n\ngiải quyết 04 thủ tục hành chính, tổng thời gian cắt giảm: 52/80 ngày, tỷ lệ\r\n\ncắt giảm: 65%.\n\n(Có\r\n\ndanh mục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuy định về thực hiện cắt giảm\r\n\nthời hạn giải quyết đối với các thủ tục hành chính sau hết hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực:\n\n- Số thứ tự 10 Mục III Phần A\r\n\nDanh mục kèm theo Quyết định số 806/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt Danh mục thực hiện cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Số thứ tự 3, 5, 7 Phần A, 5,\r\n\n7, 9 Mục II Phần B, số thứ tự từ 1 đến 4 Phần C Phụ lục kèm theo Quyết định số 881/QĐ-UBND \r\n\nngày 24/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục thực hiện cắt\r\n\ngiảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tổ chức phi chính phủ, Tổ\r\n\nchức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Tín ngưỡng, tôn giáo, Thi đua -\r\n\nKhen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Các phòng CM, ĐV;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC (LgH).\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Xuân Huyên\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỰC HIỆN CẮT GIẢM THỜI HẠN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ, TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO, THI ĐUA, KHEN\r\n\nTHƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ\r\n\nTỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 07/6/2023\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nTỷ lệ % cắt giảm\n\nQuyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nTheo quy định\n\nThời hạn cắt giảm\n\nSau cắt giảm\n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TỈNH (04 TTHC)\n\nI\n\nLĩnh vực Tổ chức phi chính\r\n\n phủ (03 TTHC)\n\n1\n\nThủ tục Phê duyệt điều lệ hội\n\n30\n\n17\n\n13\n\n56.67%\n\nQuyết định số 901/QĐ-UBND ngày 06/6/2016\n\n2\n\nThủ tục đổi tên hội\n\n30\n\n17\n\n13\n\n56.67%\n\n3\n\nThủ tục báo cáo tổ chức Đại\r\n\n hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường của hội\n\n25\n\n9\n\n16\n\n36.00%\n\nII\n\nLĩnh vực Tín ngưỡng, tôn\r\n\n giáo (01 TTHC)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThủ tục đề nghị cấp đăng ký\r\n\n pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động\r\n\n ở một tỉnh\n\n60\n\n24\n\n36\n\n40.00%\n\nQuyết định số 761/QĐ-UBND ngày 23/4/2018\n\n \n\nTổng cộng A\n\n145\n\n67\n\n78\n\n46.21%\n\n \n\nB\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n HUYỆN (03 TTHC)\n\n \n\nLĩnh vực Tổ chức phi chính\r\n\n phủ (03 TTHC)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThủ tục Phê duyệt điều lệ hội\n\n30\n\n17\n\n13\n\n56.67%\n\nQuyết định số 903/QĐ-UBND ngày 06/6/2016\n\n2\n\nThủ tục đổi tên hội\n\n30\n\n17\n\n13\n\n56.67%\n\n3\n\nThủ tục báo cáo tổ chức Đại\r\n\n hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường của hội\n\n25\n\n9\n\n16\n\n36.00%\n\n \n\nTổng cộng B\n\n85\n\n43\n\n42\n\n50.59%\n\n \n\nC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\r\n\n (04 TTHC)\n\n \n\nLĩnh vực Thi đua - Khen\r\n\n thưởng (04 TTHC)\n\n1\n\nThủ tục tặng Giấy khen của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\n20\n\n13\n\n7\n\n65.00%\n\nQuyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 27/8/2018\n\n2\n\nThủ tục tặng Giấy khen của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề\n\n20\n\n13\n\n7\n\n65.00%\n\n3\n\nThủ tục tặng Giấy khen của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất\n\n20\n\n15\n\n5\n\n75.00%\n\n4\n\nThủ tục tặng Giấy khen của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình\n\n20\n\n11\n\n9\n\n55.00%\n\n \n\nTổng cộng C\n\n80\n\n52\n\n28\n\n65%\n\n \n\n \n\nTỔNG SỐ (A+B+C)\n\n310\n\n162\n\n148\n\n52.26%\n\n \n\n ", + "id": 105615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105616.json b/contexts/context_105616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82663ed9ecbb9f6b5fcd36aa96855f61f708d287 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-62-2008-QD-BTC-bai-bo-diem-8-muc-III-Phan-C-Thong-tu-134-2007-TT-BTC-68891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-2008-QD-BTC-bai-bo-diem-8-muc-III-Phan-C-Thong-tu-134-2007-TT-BTC-68891", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 62/2008/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2008\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ ĐIỂM 8 MỤC III PHẦN C THÔNG TƯ SỐ 134/2007/TT-BTC NGÀY\r\n\n23/11/2007 CỦA BỘ TÀI CHÍNH.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và Luật sửa đổi một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ điểm 8 mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công\r\n\nbáo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2007./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- VP TW Đảng và các Ban của\r\n\n Đảng;\r\n\n - VP QH, VP Chủ tịch nước; VP CP; \r\n\n - Kiểm toán Nhà nước; \r\n\n - Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;\n\n- Các Bộ, CQ ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan TW của các Đoàn thể;\r\n\n - UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng công ty Nhà nước;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TCT (VT, CS)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n ", + "id": 105616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105617.json b/contexts/context_105617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c95fd84535915a4cff404add30afe69fa2489ec1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-01-2020-NQ-HDND-thong-qua-bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-tinh-Khanh-Hoa-434569.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2020-NQ-HDND-thong-qua-bang-gia-dat-dinh-ky-05-nam-tinh-Khanh-Hoa-434569", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2020/NQ-HĐND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 07 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA \n\nKHÓA VI, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi\r\n\ntiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất\r\n\ncụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nXét Tờ trình số 646/TTr-UBND ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n01/BC-HĐNĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Ban Kinh tế “Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\nbảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa\n\n1. Bảng giá các loại\r\n\nđất nông nghiệp\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLOẠI ĐẤT\n\nXà ĐỒNG\r\n\n BẰNG\n\nXÃ\r\n\n MIỀN NÚI\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\n30.000\n\n23.000\n\n18.000\n\n12.000\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n30.000\n\n23.000\n\n18.000\n\n12.000\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n21.000\n\n15.000\n\n9.000\n\n6.000\n\nĐất rừng sản xuất\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n2.000\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ, rừng đặc dụng\n\n8.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n1.200\n\nĐất làm muối\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n2. Bảng giá đất\r\n\nphi nông nghiệp - đất ở tại nông thôn\n\na) Giá đất ở ven trục giao thông\r\n\nchính\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nXã đồng\r\n\n bằng\n\nXã\r\n\n miền núi\n\nLoại\r\n\n 1\n\n2.400.000\n\n1.040.000\n\nLoại\r\n\n 2\n\n1.200.000\n\n520.000\n\nLoại 3\n\n600.000\n\n260.000\n\nb) Giá đất ở tại nông thôn trên địa\r\n\nbàn các xã thuộc thành phố Nha Trang\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí\r\n\n 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nLoại\r\n\n 1\n\n1.500.000\n\n750.000\n\n375.000\n\nLoại\r\n\n 2\n\n900.000\n\n450.000\n\n300.000\n\nLoại\r\n\n 3\n\n450.000\n\n300.000\n\n225.000\n\nc) Giá đất ở tại nông thôn trên địa\r\n\nbàn các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố còn lại\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nVị\r\n\n trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã\r\n\n miền núi\n\nKhu\r\n\n vực 1\n\nKhu\r\n\n vực 2\n\nKhu\r\n\n vực 1\n\nKhu\r\n\n vực 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\n195.000\n\n143.000\n\n58.500\n\n45.500\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n143.000\n\n104.000\n\n45.500\n\n39.000\n\nVị trí\r\n\n 3\n\n104.000\n\n78.000\n\n39.000\n\n32.500\n\n3. Bảng giá đất\r\n\nphi nông nghiệp - đất ở tại đô thị\n\na) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\ncác phường thuộc thành phố Nha\r\n\nTrang\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n tri 4\n\nVỊ\r\n\n trí 5\n\n1\n\n27.000.000\n\n14.400.000\n\n12.000.000\n\n6.000.000\n\n2.700.000\n\n2\n\n18.750.000\n\n10.080.000\n\n8.400.000\n\n4.500.000\n\n2.100.000\n\n3\n\n13.050.000\n\n7.200.000\n\n6.000.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n4\n\n9.000.000\n\n5.400.000\n\n4.500.000\n\n2.250.000\n\n1.200.000\n\n5\n\n6.000.000\n\n3.600.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n1.050.000\n\n6\n\n3.750.000\n\n2.250.000\n\n1.875.000\n\n1.050.000\n\n900.000\n\n7\n\n2.250.000\n\n1.350.000\n\n1.125.000\n\n900.000\n\n825.000\n\n8\n\n1.500.000\n\n1.260.000\n\n1.050.000\n\n825.000\n\n750.000\n\nĐảo\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá đất ở tại các đảo thuộc thành phố\r\n\nNha Trang, áp dụng thống nhất một mức giá cho toàn bộ diện tích đất trên đảo,\r\n\ntương đương với đồ thị loại III: 400.000 đồng/m2.\n\nb) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\ncác phường thuộc thành phố Cam Ranh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n3.900.000\n\n2.340.000\n\n1.690.000\n\n910.000\n\n585.000\n\n2\n\n2.340.000\n\n1.560.000\n\n1.040.000\n\n585.000\n\n455.000\n\n3\n\n1.300.000\n\n910.000\n\n585.000\n\n455.000\n\n390.000\n\n4\n\n910.000\n\n585.000\n\n455.000\n\n390.000\n\n325.000\n\n5\n\n585.000\n\n455.000\n\n390.000\n\n325.000\n\n299.000\n\nc) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\ncác phường thuộc thị xã Ninh Hòa\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị trí 5\n\n1\n\n3.900.000\n\n2.028.000\n\n1.690.000\n\n780.000\n\n390.000\n\n2\n\n2.340.000\n\n1.248.000\n\n1.040.000\n\n520.000\n\n260.000\n\n3\n\n1.300.000\n\n780.000\n\n650.000\n\n325.000\n\n234.000\n\n4\n\n780.000\n\n546.000\n\n455.000\n\n260.000\n\n195.000\n\n5\n\n520.000\n\n312.000\n\n260.000\n\n195.000\n\n156.000\n\nd) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\nthị trấn Diên Khánh thuộc huyện Diên Khánh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n3.380.000\n\n2.132.000\n\n1.300.000\n\n780.000\n\n390.000\n\n2\n\n2.210.000\n\n1.326.000\n\n1.105.000\n\n552.500\n\n325.000\n\n3\n\n1.300.000\n\n858.000\n\n715.000\n\n351.000\n\n234.000\n\n4\n\n780.000\n\n624.000\n\n520.000\n\n260.000\n\n195.000\n\n5\n\n520.000\n\n374.400\n\n312.000\n\n208.000\n\n156.000\n\nđ) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\nthị trấn Cam Đức thuộc huyện Cam Lâm\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n2.210.000\n\n1.235.000\n\n975.000\n\n650.000\n\n390.000\n\n2\n\n1.430.000\n\n910.000\n\n650.000\n\n390.000\n\n325.000\n\n3\n\n780.000\n\n546.000\n\n364.000\n\n299.000\n\n260.000\n\n4\n\n520.000\n\n364.000\n\n260.000\n\n221.000\n\n182.000\n\n5\n\n325.000\n\n234.000\n\n195.000\n\n169.000\n\n130.000\n\ne) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\nthị trấn Vạn Giã thuộc huyện Vạn Ninh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n3.120.000\n\n1.560.000\n\n1.300.000\n\n585.000\n\n364.000\n\n2\n\n1.950.000\n\n1.014.000\n\n845.000\n\n390.000\n\n234.000\n\n3\n\n1.105.000\n\n670.800\n\n559.000\n\n260.000\n\n195.000\n\n4\n\n650.000\n\n374.400\n\n312.000\n\n208.000\n\n182.000\n\n5\n\n390.000\n\n286.000\n\n208.000\n\n182.000\n\n169.000\n\ng) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\nthị trấn Khánh Vĩnh thuộc huyện Khánh Vĩnh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n780.000\n\n390.000\n\n195.000\n\n2\n\n624.000\n\n312.000\n\n156.000\n\n3\n\n312.000\n\n156.000\n\n110.500\n\nh) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn\r\n\nthị trấn Tô Hạp thuộc huyện Khánh Sơn\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n429.000\n\n257.400\n\n156.000\n\n2\n\n286.000\n\n171.600\n\n101.400\n\n3\n\n171.600\n\n101.400\n\n78.000\n\n4. Bảng giá đất ở\r\n\ntại các Khu đô thị, Khu dân cư mới\n\na) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu\r\n\ndân cư mới trên địa bàn thành phố Nha Trang\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\n1\n\n9.000.000\n\n5.400.000\n\n4.500.000\n\n2.250.000\n\n2\n\n6.000.000\n\n3.600.000\n\n3.000.000\n\n1.500.000\n\n3\n\n3.750.000\n\n2.250.000\n\n1.875.000\n\n1.050.000\n\n4\n\n2.250.000\n\n1.350.000\n\n1.125.000\n\n900.000\n\n5\n\n1.500.000\n\n1.260.000\n\n1.050.000\n\n825.000\n\nb) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu\r\n\ndân cư mới trên địa bàn huyện Diên Khánh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n1.500.000\n\n900.000\n\n750.000\n\n2\n\n937.500\n\n562.500\n\n468.000\n\n3\n\n562.500\n\n337.500\n\n281.250\n\n4\n\n375.000\n\n225.000\n\n187.500\n\n5\n\n225.000\n\n165.000\n\n120.000\n\nc) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu\r\n\ndân cư mới trên địa bàn huyện Vạn Ninh\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n1.300.000\n\n780.000\n\n650.000\n\n2\n\n812.500\n\n487.500\n\n405.600\n\n3\n\n487.500\n\n292.500\n\n243.750\n\n4\n\n325.000\n\n195.000\n\n162.500\n\n5\n\n195.000\n\n143.000\n\n104.000\n\n5. Bảng giá đất thương\r\n\nmại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch\r\n\nvụ\n\na) Giá đất thương mại dịch vụ phi\r\n\nnông nghiệp được quy định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí.\n\nb) Giá đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ được quy định bằng 60% giá đất ở\r\n\ncùng vị trí (trừ giá đất quy định tại khoản 6 Điều này)\n\n6. Bảng giá đất sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nGiá\r\n\n đất\n\n1\n\nCụm công nghiệp vừa và nhỏ Đắc Lộc,\r\n\n xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang\n\n667.130\n\n2\n\nCụm ông nghiệp vừa và nhỏ Diên Phú,\r\n\n xã Diên Phụ, huyện Diên Khánh\n\n369.048\n\n3\n\nKhu công nghiệp Suối Dầu, xã Suối\r\n\n Tân, huyện Cam Lâm\n\n319.851\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa Khóa VI, kỳ họp bất thường thông qua ngày 07 tháng 02 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ pháp chế-Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Vụ pháp chế-Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh,\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban đảng;\r\n\n - VP HĐND tỉnh,VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (Phòng Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);\r\n\n - Lưu: VT, Khánh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n", + "id": 105617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105618.json b/contexts/context_105618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f7906aaeef0660fefab5e15c260ae4debfa9f61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3501-QD-BCT-nam-2012-phe-duyet-phong-thi-nghiem-thuc-hien-giam-dinh-141753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3501-QD-BCT-nam-2012-phe-duyet-phong-thi-nghiem-thuc-hien-giam-dinh-141753", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3501/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT PHÒNG THÍ NGHIỆM THỰC HIỆN VIỆC GIÁM ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT,\r\n\nCÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU\r\n\nKIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu,\r\n\ntrình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BCT\r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc quy định tạm thời về giới\r\n\nhạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra\r\n\ntừ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH\r\n\nBureau Veritas Consumer Products Service Việt Nam tại Giấy đăng ký chỉ định\r\n\nhoạt động thử nghiệm/chứng nhận ngày 29 tháng 2 năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phòng thí\r\n\nnghiệm mang số hiệu VILAS 330 thuộc Công ty TNHH Bureau Veritas Consumer\r\n\nProducts Service Việt Nam được phép thực hiện việc giám định hàm lượng\r\n\nformaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các\r\n\nđiều kiện khử trên sản phẩm dệt may.\n\nĐiều 2. Công ty TNHH Bureau\r\n\nVeritas Consumer Products Service Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các\r\n\nquy định của nhà nước trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Tổng\r\n\nGiám đốc Công ty TNHH Bureau Veritas Consumer Products Service Việt Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Hiệp hội Dệt may Việt Nam,\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n", + "id": 105618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105619.json b/contexts/context_105619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25b94a41838012e18d38c732563e5ab0b070de97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-muc-chi-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-cuong-che-thu-hoi-dat-Khanh-Hoa-289890.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2015-QD-UBND-muc-chi-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-cuong-che-thu-hoi-dat-Khanh-Hoa-289", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2015/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày\r\n\n 09 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ VÀ CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 3132/TTr-STC, ngày 03 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định một số mức chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất).\n\n2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nvà cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Mức chi cho công tác tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất\n\n1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu\r\n\nchuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (công tác phí, hội\r\n\nnghị, chi làm thêm giờ...) thì thực hiện theo chế độ hiện hành.\n\n2. Đối với các khoản chi chưa có định mức quy định,\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Mức chi cho công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư\n\n- Chi bồi dưỡng cho tổ công tác và các cán bộ trực\r\n\ntiếp tham gia công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 50.000 đồng/ngày/người;\n\n- Chi bồi dưỡng cho các thành viên dự họp liên quan\r\n\nđến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 100.000 đồng/người/cuộc họp;\n\n- Chi bồi dưỡng thẩm định phương án bồi thường:\n\n+ Trường hợp tổ chức họp thẩm định:\r\n\n100.000đồng/người/cuộc họp;\n\n+ Trường hợp không\r\n\ntổ chức họp mà lấy ý kiến bằng văn bản:\n\n. Đơn vị chủ trì tổng hợp, lập báo cáo thẩm định:\r\n\n300.000 đồng/phương án;\n\n. Các đơn vị tham gia thẩm định bằng văn bản:\r\n\n100.000 đồng/phương án.\n\n- Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\n+ Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/tháng;\n\n+ Phó chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng/người/tháng;\n\n+ Kế toán: 100.000 đồng/người/tháng;\n\n+ Thủ quỹ: 70.000 đồng/người/tháng.\n\nMức chi phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên tính cho từng\r\n\ndự án và cho mỗi chức danh quy định trong, quyết định thành lập Hội đồng Bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư từng dự án, chức danh nào không có trong quyết\r\n\nđịnh thì không chi. Thời gian chi tính theo tiến độ thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt nhưng không quá 24 tháng.\n\nb) Mức chi cho công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng\r\n\nchế thu hồi đất:\n\n- Chi bồi dưỡng cho các thành viên dự họp liên quan\r\n\nđến công tác tổ chức cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 100.000\r\n\nđồng/người/cuộc họp;\n\n- Chi bồi dưỡng thành viên tham gia thực hiện việc\r\n\ncưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 100.000 đồng/ngày/người.\n\nMức chi nêu tại các điểm a, b nêu trên là mức chi\r\n\ncho thời gian làm việc trong giờ hành chính theo quy định. Trường hợp làm việc\r\n\nngoài giờ, làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ được tính thêm phụ cấp làm ngoài giờ, làm thêm ngày thứ bảy, chủ\r\n\nnhật và ngày lễ theo quy định.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n2. Xử lý trường hợp đang thực hiện dở dang\n\na) Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày\r\n\n01/01/2015 (ngày Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND\r\n\ncủa UBND tỉnh Khánh Hòa có hiệu lực) thì việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo mức chi\r\n\nquy định tại Điều 4 Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.\n\nb) Đối với những\r\n\ndự án, tiểu dự án, hạng mục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán\r\n\nkinh phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nvà đã tổ chức cưỡng chế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện\r\n\nviệc thanh quyết toán theo thực tế nhưng không vượt quá dự toán đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nc) Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư từ ngày\r\n\n01/01/2015 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì lập lại dự toán, bổ\r\n\nsung thêm kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất. Việc lập dự toán, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nvà kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC mức chi cho các công tác này thực\r\n\nhiện theo quy định tại Quyết định này.\n\n3. Quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các\r\n\nsở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo\r\n\nphản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc Hội;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT-TH Khanh Hòa;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n", + "id": 105619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10562.json b/contexts/context_10562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfbffd32920b0c0b832dce3b3d72d6ed6f8632b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-19-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-57-2014-QD-UBND-tinh-Tay-Ninh-487350.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-57-2014-QD-UBND-tinh-Tay-Ninh-487350", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2021/QĐ-UBND \n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 01 tháng 9\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nKHOẢN 2 ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2014/QĐ-UBND NGÀY 24/9/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy\r\n\nđịnh về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy\r\n\nđịnh về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu\r\n\ntiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng\r\n\n01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nThực hiện Nghị quyết số 865/NQ-UBTVQH14 ngày\r\n\n10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Hòa Thành,\r\n\nthị xã Trảng Bàng và thành lập các phường, xã thuộc thị xã Hòa Thành, thị xã\r\n\nTrảng Bàng, tỉnh Tây Ninh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 111/TTr-STC ngày 03 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết\r\n\nđịnh số 57/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định\r\n\nđơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, như sau:\n\n“2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó\r\n\nkhăn\n\na) Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản; dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư,\r\n\nđặc biệt ưu đãi đầu tư:\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc\r\n\nhuyện và các xã thuộc thị xã;\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại thị trấn thuộc\r\n\nhuyện và các phường thuộc thị xã.\n\nb) Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi\r\n\nđầu tư:\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75% tại các xã\r\n\nthuộc huyện và các xã thuộc thị xã;\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% tại các thị\r\n\ntrấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.\n\nc) Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư,\r\n\nưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại các xã thuộc\r\n\nhuyện và các xã thuộc thị xã;\n\n- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5% tại thị trấn\r\n\nthuộc huyện và các phường thuộc thị xã.”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành:\r\n\nTài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11\r\n\ntháng 9 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - LĐVP, CVK;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.VP UBND tỉnh.\n\n18 V SUA DOI QD 57\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Chiến\n\n", + "id": 10562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105620.json b/contexts/context_105620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca735864dbaf5d6af090b1e947a20f012527ca25 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-bao-313-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-Hoi-nhap-quoc-te-giao-duc-khoa-hoc-cong-nghe-204619.aspx", + "name": "Thong-bao-313-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-Hoi-nhap-quoc-te-giao-duc-khoa-hoc-cong-nghe-204619", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 313/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA HỘI NHẬP\r\n\nQUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC VÀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TẠI PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA BAN CHỈ\r\n\nĐẠO\n\nNgày 06 tháng 8 năm 2013, tại trụ sở Chính phủ, Phó\r\n\nThủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về\r\n\ngiáo dục và khoa học, công nghệ đã chủ trì phiên họp thường kỳ của Ban Chỉ đạo.\r\n\nTham dự cuộc họp có đồng chí Nguyễn Quân, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nPhó Trưởng Ban Chỉ đạo; các thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các Bộ, cơ quan:\r\n\nBộ Quốc phòng, Văn phòng Chính phủ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt\r\n\nNam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khu Công\r\n\nnghệ cao thành phố Hồ Chí Minh; Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; đại diện các Bộ là\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo gồm: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nNgoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Đại\r\n\nhọc Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo về các hoạt động hợp tác quốc tế\r\n\nthời gian qua trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo; ý kiến\r\n\ncủa các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như\r\n\nsau:\n\n1. Hoan nghênh Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, hai cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, đã chuẩn\r\n\nbị tốt các nội dung báo cáo về kết quả hoạt động hội nhập và hợp tác quốc tế về\r\n\ngiáo dục và khoa học, công nghệ trong thời gian vừa qua. Đánh giá cao việc Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư đã bố trí đủ kinh phí theo kế hoạch được duyệt cho Trường Đại học\r\n\nViệt - Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội; Khu Công nghệ cao\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh có những hợp tác quan trọng với một số đối tác lớn có uy\r\n\ntín trên thế giới; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia\r\n\nHà Nội đã bước đầu đào tạo được kiểm định viên chất lượng trường đại học được\r\n\nquốc tế công nhận. Nhiều nhiệm vụ đã kết luận tại phiên họp lần trước của Ban\r\n\nChỉ đạo đã được các Bộ, cơ quan khẩn trương thực hiện.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương cập nhật, quán triệt\r\n\nNghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc\r\n\ntế và Công văn số 920/VPCP-QHQT ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvề việc thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị khi xây dựng, triển khai các\r\n\nchương trình hội nhập và hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, khoa học và\r\n\ncông nghệ.\n\n3. Trong thời gian tới, các Bộ, cơ\r\n\nquan cần tiếp tục triển khai một số công việc cụ thể sau đây:\n\na) Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Hoàn thành việc phê duyệt Dự án tiền khả thi về\r\n\nthành lập Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga chậm nhất vào ngày 18 tháng 8 năm\r\n\n2013;\n\n- Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính\r\n\nchuẩn bị Hiệp định khung và Hiệp định tài chính hợp tác với Cộng hòa Liên bang\r\n\nNga thành lập Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga;\n\n- Hoàn thiện Đề án Hội nhập quốc tế về giáo dục và\r\n\ndạy nghề đến năm 2020 theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại\r\n\ncông văn số 6531/VPCP-KGVX ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ, lấy\r\n\ný kiến tham gia của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2013;\n\n- Rà soát, đánh giá nội dung, chương trình giảng dạy\r\n\ncho học sinh Việt Nam ở các cơ sở đào tạo quốc tế tại Việt Nam được thành lập\r\n\nvà hoạt động theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2013;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ,\r\n\nngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi Điểm A, Mục I Danh mục\r\n\nloại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10\r\n\nnăm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu\r\n\nchí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục\r\n\n- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội xây dựng Khung trình độ quốc gia, có tham khảo ý kiến một số cơ sở\r\n\ngiáo dục đặc thù và doanh nghiệp để bảo đảm tính khả thi.\n\n- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề\r\n\nán Hợp tác chiến lược về khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo với Cộng hòa\r\n\nLiên bang Nga giai đoạn 2013 - 2018, để trao đổi tại Nga trong đầu tháng 9 năm\r\n\n2013.\n\nb) Bộ Khoa học và Công nghệ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, các cơ quan liên\r\n\nquan xây dựng Đề án Hợp tác chiến lược về khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo\r\n\nvới Cộng hòa Liên bang Nga giai đoạn 2013 -2018, gửi lấy ý kiến góp ý của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các cơ quan: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt\r\n\nNam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc\r\n\ngia Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 20 tháng 8\r\n\nnăm 2013, để sau đó chuyển cho Đại sứ quán Nga tại Việt Nam trước ngày 25 tháng\r\n\n8 năm 2013.\n\nc) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chuẩn bị tốt việc ký kết Biên bản ghi nhớ về hợp\r\n\ntác đào tạo nhân lực với Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản trong tháng 8 năm 2013\r\n\ntại trụ sở Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Đẩy mạnh hợp tác đào tạo nhân lực theo thỏa thuận\r\n\nđã ký kết với Hiệp hội Doanh nghiệp Đức tại Việt Nam; tổ chức sơ kết việc hợp\r\n\ntác đào tạo này vào cuối năm 2013. Tiếp tục chuẩn bị việc hợp tác đào tạo nhân\r\n\nlực với Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam; gửi bản thỏa thuận đã ký kết\r\n\nvới Hiệp hội Doanh nghiệp Đức và Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam để\r\n\nphía bạn tham khảo.\n\nd) Bộ Ngoại giao:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan có liên quan trong tháng 8 năm 2013 hợp\r\n\nnhất Đề án do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì về chính sách thu hút chuyên gia\r\n\nViệt Nam trình độ cao ở nước ngoài về tham gia quản lý và triển khai nghiên cứu\r\n\nkhoa học, giảng dạy đại học giai đoạn 2011-2015 và Đề án do Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ chủ trì về Xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia, nhà khoa học Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ ở Việt Nam thành một Đề án thu hút trí thức, nhà khoa học\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao chủ trì; báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphương thức phối hợp, lộ trình xây dựng và triển khai Đề án trong tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\n- Rà soát và lập bản đồ địa chỉ dạy tiếng Việt cho\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài; đề xuất các giải pháp hỗ trợ và triển khai mở rộng\r\n\nviệc dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ vào cuối tháng 10 năm 2013.\n\n- Chủ trì chuẩn bị để ký Hiệp định khung về thành lập\r\n\nTrường Đại học Công nghệ Việt - Nga vào đầu tháng 9 năm 2013 tại Nga.\n\nđ) Bộ Tài chính chủ trì việc đàm phán với Bộ Tài\r\n\nchính của Cộng hòa Liên bang Nga về khoản tín dụng ưu đãi cho Trường Đại học\r\n\nCông nghệ Việt - Nga ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Dự án tiền\r\n\nkhả thi về thành lập Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga và ký tại Nga trong\r\n\nchuyến thăm đầu tháng 9 năm 2013.\n\ne) Giao Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì, phối hợp với\r\n\nphía bạn xây dựng Dự án tiền khả thi về thành lập Trường Đại học Việt - Nhật,\r\n\nlưu ý phối hợp với Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc việc bố trí đất phù hợp\r\n\ncho Trường; gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, sớm trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành và\r\n\ncác cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - UBND các TP: Hà Nội, TP HCM;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường\r\n\n của Quốc hội;\r\n\n - Các thành viên BCĐQG Hội nhập quốc tế về\r\n\n giáo dục và khoa học, công nghệ;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, các Vụ: QHQT, KTTH, KTN, PL, TKBT, CổngTTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Định\n\n", + "id": 105620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105621.json b/contexts/context_105621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0818af18f2c45f2f8c626d2c4ab7f15ebb3ce93f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-645-QD-UBND-2014-thanh-lap-Tram-kiem-tra-tai-trong-xe-luu-dong-Nam-Dinh-235532.aspx", + "name": "Quyet-dinh-645-QD-UBND-2014-thanh-lap-Tram-kiem-tra-tai-trong-xe-luu-dong-Nam-Dinh-235532", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 645/QĐ-UBND\n\nNam Định,\r\n\n ngày 10 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Giao\r\n\nthông đường bộ năm 2008; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2012/TT-BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm tra tải trọng xe; Thông tư số\r\n\n137/2013/TT-BTC ngày 07/10/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn quản lý, sử dụng và\r\n\nthanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp; \n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định\r\n\nhoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động; \n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, tại Tờ trình số 370/TTr-SGTVT ngày 18/3/2014 và\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 358/TTr-SNV ngày 08/4/2014, về\r\n\nviệc thành lập Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động tỉnh Nam Định,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu\r\n\nđộng tỉnh Nam Định thuộc Sở Giao thông vận tải (Sau đây gọi tắt là Trạm Kiểm\r\n\ntra tải trọng xe).\n\nTrạm Kiểm tra tải trọng xe có trụ sở tại Sở Giao thông vận\r\n\ntải; có con dấu và tài khoản riêng theo quy định.\n\n1. Trạm Kiểm tra tải trọng xe là Trạm liên ngành, hoạt động\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm: \n\n- Lực lượng trực tiếp quản lý, vận hành Trạm Kiểm tra tải\r\n\ntrọng xe gồm: Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, Ca trưởng, nhân viên kỹ thuật và\r\n\nnhân viên khác do cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Giao thông vận tải đảm\r\n\nnhiệm, do Giám đốc Sở Giao thông vận tải bổ nhiệm và bố trí.\n\n- Lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm, gồm: \n\n+ Thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải.\n\n+ Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh\n\n+ Công an huyện, thành phố tại nơi đặt Trạm Kiểm tra tải\r\n\ntrọng xe.\n\n+ Lực lượng Kiểm soát quân sự thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của\r\n\nTrạm Kiểm tra tải trọng xe thực hiện theo Quy định tại Điều 2, Điều 9, Thông tư\r\n\nsố 10/2012/TT-BGTVT ngày 12/4/2012 và Quyết định số 2919/QĐ-GTVT ngày 24/9/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Kinh phí hoạt động của Trạm Kiểm tra tải trọng xe được bảo\r\n\nđảm từ nguồn kinh phí an toàn giao thông hàng năm và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác. Việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo chế độ tài\r\n\nchính hiện hành.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, bố trí lực lượng phối hợp liên\r\n\nngành theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và chỉ đạo Trạm Kiểm tra tải\r\n\ntrọng xe xây dựng Quy chế phối hợp các lực lượng hoạt động tại Trạm Kiểm tra\r\n\ntải trọng xe, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3.- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký; \n\n- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan và Trưởng Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105621 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105622.json b/contexts/context_105622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2bcaa1bef17d80958dcd09f93065ed514f3e8b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-29-2013-TT-BCT-quy-dinh-to-chuc-co-quan-thanh-tra-chuyen-nganh-Cong-Thuong-214213.aspx", + "name": "Thong-tu-29-2013-TT-BCT-quy-dinh-to-chuc-co-quan-thanh-tra-chuyen-nganh-Cong-Thuong-214213", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2013/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH\r\n\nTRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Thanh tra năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư\r\n\nquy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành Công Thương như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương gồm:\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên\r\n\nngành; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành; bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành;\r\n\ntiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; hoạt\r\n\nđộng thanh tra chuyên ngành; trang phục; Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành\r\n\nvà chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra chuyên ngành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan được\r\n\ngiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, người được\r\n\ngiao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành Công Thương gồm:\n\na) Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục\r\n\nKỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi là\r\n\nCục);\n\nb) Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công\r\n\nThương (sau đây gọi là Chi cục).\n\nChương II\n\nBỘ PHẬN\r\n\nTHAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CỤC, CHI\r\n\nCỤC, CỤC TRƯỞNG, CHI CỤC TRƯỞNG; KẾ HOẠCH THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHANH TRA CHUYÊN NGÀNH\n\nĐiều 3. Bộ phận tham\r\n\nmưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Cục và Chi cục\n\n1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra\r\n\nchuyên ngành tại Cục, Chi cục (sau đây gọi là Bộ phận tham mưu) là bộ phận có\r\n\nchức năng tham mưu, giúp Cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Cục, Chi cục.\n\n2. Bộ phận tham mưu tại Cục, Chi cục tổ chức\r\n\nthành Phòng hoặc giao bộ phận khác của Cục, Chi cục kiêm nhiệm. Biên chế của Bộ\r\n\nphận tham mưu do Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế được\r\n\ngiao cho Cục, Chi cục.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Công Thương (sau đây gọi là Bộ\r\n\ntrưởng) quyết định thành lập Bộ phận tham mưu tại các Cục; Bộ phận tham mưu tại\r\n\nChi cục do người có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Cục trưởng, Chi cục trưởng quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ phận tham mưu theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt\r\n\nđộng thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP)\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành\n\n1. Cục xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh\r\n\ntra Bộ Công Thương (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt,\r\n\nChi cục xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi\r\n\nlà Thanh tra Sở) tổng hợp trình Giám đốc Sở Công Thương (sau đây gọi là Giám\r\n\nđốc Sở) phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.\n\n2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên\r\n\nngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực.\n\n3. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật khi được Chánh Thanh tra Bộ Công Thương (sau đây gọi là Chánh Thanh tra\r\n\nBộ), Chánh Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Sở) giao.\n\n4. Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng,\r\n\nGiám đốc Sở giao.\n\n5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nkết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình.\n\n6. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên\r\n\nngành theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh\r\n\ntra chuyên ngành\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh\r\n\ntra chuyên ngành được giao.\n\n2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ,\r\n\nGiám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở; phân công hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phân\r\n\ncông công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.\n\n3. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý việc\r\n\nchồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi\r\n\nquản lý của mình.\n\n4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến\r\n\nnghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác\r\n\nthanh tra.\n\n5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Kế hoạch\r\n\nthanh tra chuyên ngành\n\n1. Kế hoạch thanh tra chuyên ngành hằng năm được\r\n\nlập trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực; căn cứ hướng dẫn, định hướng\r\n\ncủa cơ quan cấp trên và việc phân tích thông tin về đối tượng.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra chuyên ngành\r\n\nhằng năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quản lý cấp trên; đề xuất của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở; đề\r\n\nxuất của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên\r\n\nngành.\n\n3. Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ trình\r\n\nBộ trưởng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra; Chi cục trưởng đề nghị Chánh\r\n\nThanh tra Sở trình Giám đốc Sở điều chỉnh kế hoạch thanh tra. Kế hoạch thanh\r\n\ntra chuyên ngành của Cục và Chi cục được ban hành cùng với Kế hoạch thanh tra\r\n\ncủa Bộ Công Thương và Sở Công Thương.\n\n4. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch\r\n\nthanh tra chuyên ngành hằng năm:\n\na) Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch\r\n\nthanh tra chuyên ngành của các Cục;\n\nb) Giám đốc Sở phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch\r\n\nthanh tra chuyên ngành của Chi cục.\n\nĐiều 7. Hoạt động\r\n\nthanh tra chuyên ngành\n\n1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành được thực\r\n\nhiện theo quy định từ Điều 14 đến Điều 28 Nghị định số\r\n\n07/2012/NĐ-CP.\n\n2. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra và\r\n\nMẫu văn bản trong hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ.\n\n3. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên\r\n\nngành phải tổ chức thành Đoàn hoặc Tổ có từ hai người trở lên, trong đó có công\r\n\nchức thanh tra chuyên ngành.\n\nChương III\n\nTIÊU\r\n\nCHUẨN, TRANG PHỤC VÀ THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn\r\n\ncủa người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương\n\n1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh\r\n\ntra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của Cục và Chi cục được Cục trưởng,\r\n\nChi cục trưởng giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành. Người được giao\r\n\nthực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP; điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ và các tiêu chuẩn cụ thể sau\r\n\nđây:\n\na) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra\r\n\nhoặc thanh tra chuyên ngành do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý\r\n\nnhà nước ngạch tương ứng;\n\nc) Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra\r\n\nchuyên ngành thuộc Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường phải là\r\n\nngười được cấp có thẩm quyền quyết định và bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên\r\n\nthị trường.\n\n2. Cục trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn xem xét,\r\n\nquyết định phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành của cơ\r\n\nquan mình, Chi cục trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn trình Giám đốc Sở quyết định phân\r\n\ncông công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành của cơ quan mình.\r\n\nQuyết định phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại\r\n\nCục gửi một bản về Thanh tra Bộ, tại Chi cục gửi một bản về Thanh tra Sở.\n\nĐiều 9. Trang phục\r\n\ncông chức thanh tra chuyên ngành Công Thương\n\n1. Công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Cục\r\n\nQuản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường sử dụng trang phục của cơ quan\r\n\nQuản lý thị trường và biển hiệu, cấp hiệu, phù hiệu quản lý thị trường.\n\n2. Trang phục của công chức thanh tra chuyên\r\n\nngành thuộc các Cục khác thực hiện theo Thông tư số 03/2010/TT-TTCP ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy\r\n\ncách và quản lý, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ\r\n\nquan Thanh tra nhà nước.\n\n3. Kinh phí may, sắm trang phục của công chức\r\n\nthanh tra chuyên ngành Công Thương do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan.\n\nĐiều 10. Cấp Thẻ công\r\n\nchức thanh tra chuyên ngành Công Thương\n\n1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Công\r\n\nThương (sau đây gọi là Thẻ) do Chánh Thanh tra Bộ cấp cho người được giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.\n\n2. Kinh phí làm Thẻ do ngân sách nhà nước\r\n\ncấp.\n\n3. Niên hạn sử dụng Thẻ là 05 năm kể từ ngày\r\n\ncấp.\n\nĐiều 11. Mẫu Thẻ\n\n1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 61mm; dài 87mm gồm\r\n\nphôi Thẻ và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ\r\n\nmã ký tự chữ Việt Nam Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001\n\n2. Thẻ gồm 2 mặt\n\na) Mặt trước (Hình 1 theo phụ lục)\n\nDòng trên ghi Quốc hiệu Việt Nam “CỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, cỡ chữ 9, chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in\r\n\ntrên nền màu đỏ.\n\nGiữa mặt Thẻ là Quốc huy Việt Nam\n\nDòng dưới cùng ghi “THẺ CÔNG CHỨC THANH\r\n\nTRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG”, cỡ chữ 12, chữ đậm, màu chữ vàng.\n\nb) Mặt sau (Hình 2 theo phụ lục): Nền là hoa văn\r\n\nmàu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có\r\n\nbiểu tượng ngành thanh tra, in bóng mờ, đường kính 20mm góc bên trái in biểu tượng\r\n\nngành thanh tra đường kính 14mm; từ góc trên bên trái (cách 10mm) đến góc dưới\r\n\nbên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 6mm.\n\nNội dung trên mặt sau có các thông tin:\n\n- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8;\n\n- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, có\r\n\ngạch chân, bên trái có lô gô ngành thanh tra;\n\n- “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG\r\n\nTHƯƠNG”: Chữ in hoa, cỡ chữ 9;\n\n- Mã số Thẻ: Chữ in thường, cỡ chữ 9;\n\n- Họ và tên: Ghi họ và tên công chức thanh\r\n\ntra chuyên ngành, chữ in thường, cỡ chữ 9;\n\n- Cơ quan: Ghi tên cơ quan công chức thanh\r\n\ntra chuyên ngành công tác, chữ in thường, cỡ chữ 9;\n\n- Ngày, tháng, năm cấp Thẻ: Chữ in nghiêng,\r\n\ncỡ chữ 9;\n\n- “CHÁNH THANH TRA BỘ”: Chữ in hoa, cỡ chữ 8;\n\n- Chữ ký và họ tên của Chánh Thanh tra Bộ:\r\n\nChữ in đậm, cỡ chữ 9;\n\n- Dấu của Thanh tra Bộ;\n\n- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ, khổ\r\n\n23x30, được đóng dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh;\n\n- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 7.\n\n4. Màng bảo vệ Thẻ được ép plastic bảo vệ bên\r\n\nngoài phôi thẻ.\n\nĐiều 12. Mã số Thẻ\n\nThẻ có mã số chung là A05. Chi cục có thêm mã\r\n\nsố địa phương, nơi cơ quan đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy\r\n\nđịnh Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước).\n\nSố thứ tự Thẻ bao gồm: tên viết tắt của cơ\r\n\nquan theo quy định của Bộ Công Thương và Sở Công Thương tiếp theo số Thẻ: có 04\r\n\nsố (bắt đầu từ 0001).\n\nVí dụ: Mã số Thẻ của công chức thanh tra\r\n\nchuyên ngành tại Cục Quản lý thị trường, số 25 là: A05-QLTT0025. Mã số Thẻ của\r\n\ncông chức thanh tra chuyên ngành tại Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, số 52\r\n\nlà: A05-T01-QLTT0052.\n\nĐiều 13. Sử dụng Thẻ\n\n1. Công chức thanh tra chuyên ngành sử dụng\r\n\nThẻ khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật\r\n\nvà chỉ sử dụng khi thi hành nhiệm vụ thanh tra. Trong hoạt động thanh tra, công\r\n\nchức thanh tra chuyên ngành Công Thương phải xuất trình Thẻ.\n\n2. Trước khi Thẻ hết hạn hoặc công chức\r\n\nchuyển công tác khác, nghỉ hưu thì công chức thanh tra chuyên ngành có trách\r\n\nnhiệm nộp lại Thẻ cho cơ quan quản lý công chức để nộp Thẻ về Thanh tra Bộ.\n\n3. Nghiêm cấm công chức thanh tra chuyên ngành\r\n\nlợi dụng Thẻ để sử dụng vào mục đích cá nhân, sử dụng Thẻ của người khác hoặc\r\n\ncho người khác mượn Thẻ để sử dụng.\n\nĐiều 14. Các hình\r\n\nthức cấp Thẻ\n\n1. Cấp mới: Khi công chức được giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương.\n\n2. Cấp lại: Trong trường hợp Thẻ bị mất do\r\n\nnguyên nhân khách quan; không được cấp lại trong trường hợp công chức bị thu\r\n\nhồi Thẻ do vi phạm các quy định của pháp luật hoặc bị mất quá 1 lần trong một\r\n\nkỳ hạn sử dụng Thẻ.\n\n3. Đổi Thẻ trong trường hợp Thẻ hết thời hạn\r\n\nsử dụng hoặc lý do khác như: Thẻ bị hỏng, do thay đổi số Thẻ, tên cơ quan được\r\n\ngiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thay đổi, khi có quy định mới\r\n\nvề mẫu Thẻ.\n\nĐiều 15. Hồ sơ, trình\r\n\ntự, thủ tục cấp mới, cấp lại, đổi Thẻ\n\n1. Hồ sơ cấp mới Thẻ gồm:\n\na) Công văn đề nghị của Cục, Chi cục được\r\n\ngiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;\n\nb) Quyết định của cấp có thẩm quyền phân công\r\n\ncông chức hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (01 bản chính);\n\nc) Ảnh công chức đề nghị được cấp Thẻ (02 ảnh\r\n\ncỡ 23 mm x 30 mm) có ghi rõ họ tên, cơ quan phía sau ảnh và trên phong bì đựng\r\n\nảnh;\n\nd) Sơ yếu lý lịch, bằng cấp và chứng chỉ\r\n\nchuyên môn.\n\n2. Hồ sơ đổi Thẻ gồm: Theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này và kèm theo Thẻ được cấp lần trước.\n\n3. Hồ sơ cấp lại Thẻ gồm: Theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này và kèm theo đơn đề nghị cấp lại Thẻ của công chức được giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.\n\n4. Trách nhiệm thực hiện\n\na) Thanh tra Bộ: Thẩm tra hồ sơ do các Cục,\r\n\nChi cục đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi và cấp Thẻ;\n\nb) Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng\r\n\nthanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ:\n\n- Lập danh sách công chức được phân công thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đề nghị cấp mới, cấp lại, đổi Thẻ và gửi\r\n\nvề Thanh tra Bộ;\n\n- Hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khoản 1,\r\n\n2, 3, 4 Điều này.\n\nĐiều 16. Thu hồi Thẻ\n\n1. Thu hồi Thẻ: Khi công chức từ trần, nghỉ hưu,\r\n\nnghỉ việc, chuyển công tác, Thẻ hết hạn sử dụng, công chức bị kỷ luật từ cảnh\r\n\ncáo trở lên, bị xử lý hình sự hoặc khi công chức không còn được giao thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra chuyên ngành Công Thương.\n\n2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 của Điều\r\n\nnày Cục trưởng, Chi cục trưởng trực tiếp quản lý công chức thanh tra chuyên\r\n\nngành có trách nhiệm thu hồi Thẻ, cắt góc Thẻ trước khi giao nộp và báo cáo với\r\n\nThanh tra Bộ.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nTHÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 17. Chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n1. Chế độ báo cáo\n\na) Cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về\r\n\ncông tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Bộ;\n\nb) Chi cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về\r\n\ncông tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Sở;\n\nc) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp về\r\n\ncông tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra Bộ và Thanh tra\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nd) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp về\r\n\ncông tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Các loại báo cáo:\n\na) Báo cáo định kỳ về công tác thanh tra\r\n\nchuyên ngành bao gồm báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm. Nội dung\r\n\ncủa báo cáo định kỳ, gồm:\n\n- Khái quát tình hình thực hiện kế hoạch về công\r\n\ntác thanh tra chuyên ngành trong kỳ báo cáo;\n\n- Kết quả thực hiện công tác thanh tra trong\r\n\nkỳ báo cáo: Tổng số cuộc thực hiện; số đối tượng được thanh tra (cá nhân, tổ\r\n\nchức); những lĩnh vực thanh tra chủ yếu; số cá nhân, tổ chức vi phạm; nội dung\r\n\ncác vi phạm chủ yếu; tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban\r\n\nhành; tổng số tiền vi phạm; số tiền xử lý tài sản vi phạm; số tiền kiến nghị\r\n\nthu hồi; số tiền xử phạt vi phạm; số giấy phép thu hồi, bãi bỏ... kết quả thực\r\n\nhiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi;\n\n- Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm\r\n\nvà nguyên nhân của ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (khách quan, chủ\r\n\nquan), kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra\r\n\nchuyên ngành;\n\n- Những định hướng, mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ\r\n\ncụ thể trong công tác thanh tra chuyên ngành sẽ được tập trung thực hiện trong\r\n\nkỳ báo cáo tiếp theo;\n\n- Các kiến nghị và đề xuất.\n\nb) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phục\r\n\nvụ yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo hướng dẫn riêng.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo\n\na) Cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Bộ,\r\n\nChi cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Sở trước ngày 10 của tháng cuối quý;\n\nb) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp báo\r\n\ncáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra\r\n\nBộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 15 của tháng\r\n\ncuối quý;\n\nc) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp báo\r\n\ncáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra\r\n\nChính phủ trước ngày 20 của tháng cuối quý.\n\nChương V\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 18. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Trong trường hợp các cơ quan khác thuộc Bộ\r\n\nCông Thương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cũng áp dụng các\r\n\nquy định tại Thông tư này.\n\n2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở, Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Quản lý thị trường và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Sở Công Thương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TTB (05).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Dương Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU\r\n\nTHẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2013/TT-BCT ngày 13 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nHình 1. Mặt trước\n\nHình 2. Mặt sau\n\n\n\n\n\n", + "id": 105622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105623.json b/contexts/context_105623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b42903b7636d40f9ecd56e41ccde2a104d201cf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-102-2000-QD-UB-ban-hanh-bieu-gia-kham-chua-benh-theo-yeu-cau-143569.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-2000-QD-UB-ban-hanh-bieu-gia-kham-chua-benh-theo-yeu-cau-143569", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 102/2000/QĐ-UB\n\nBình Dương, ngày 05 tháng 07 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU GIÁ KHÁM CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU CỦA NGƯỜI BỆNH\r\n\nTẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ CỦA TỈNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 95/CP ngày 27/08/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí và\r\n\nThông tư liên Bộ số 14/TTLT ngày 30/09/1995 của Liên Bộ Y tế -Tài chính - Lao\r\n\nđộng - TBXH - Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện việc thu một\r\n\nphần viện phí;\n\nCăn cứ công văn\r\n\nsố 2669 TC/HCVX ngày 02/06/1999 của Bộ Tài chính về việc quản lý thu chi viện\r\n\nphí;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa liên ngành: Sở Y tế, Sở Tài chính - Vật giá, Liên đoàn lao động tỉnh, Sở\r\n\nLao động - TBXH (tại tờ trình ngày 30/08/1999).\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban hành biểu giá khám chữa bệnh theo yêu cầu của người bệnh tại\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế của tỉnh như sau:\n\n(có biểu giá kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế hướng dẫn cụ thể các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc\r\n\nSở thực hiện đúng chức năng được giao và đúng biểu giá nầy.\n\nViệc quản lý, phân\r\n\nphối và sử dụng tiền khám chữa bệnh theo yêu cầu của người bệnh, thực hiện theo\r\n\ncông văn số 2669 TC/HCVX ngày 02/06/1999 của Bộ Tài chính.\n\nQuyết định nầy có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây của UBND tỉnh về giá\r\n\nkhám chữa bệnh theo yêu cầu.\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Y tế, Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá, Lao động - TBXH, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định nầy.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.\n\n- CT, PCT.\n\n- Như điều 3.\n\n- LĐ VP, CV VX.\n\n- Lưu.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Cung\n\n", + "id": 105623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105624.json b/contexts/context_105624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc0d2da6dd2444461b094d6a60b66ba80577f365 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-chuong-trinh-hanh-dong-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-183874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-chuong-trinh-hanh-dong-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-183874", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3443/2005/QĐ-UBND\n\nLong Xuyên,\r\n\n ngày 22 tháng 12năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 46-NQ/TW NGÀY 23 THÁNG 02\r\n\nNĂM 2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE\r\n\nNHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị\r\n\nvề công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế, \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của\r\n\nUBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ\r\n\nChính trị và Chương trình hành động của Chính phủ về công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Sở Y tế chịu trách nhiệm\r\n\ntheo dõi việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ Y tế về tình hình thực hiện Chương trình hành động này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP, Bộ Y tế;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TU, UBMTTQ tỉnh; Tỉnh Đoàn TN, Hội LHPN tỉnh,\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH, KT, XDCB.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Tùng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH AN GIANG \n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n46-NQ/TW NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM\r\n\nSÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3443 /2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nTrong những năm qua, công tác bảo\r\n\nvệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại tỉnh ta đã đạt được những thành tựu quan\r\n\ntrọng. Mạng lưới y tế được củng cố ổn định, chất lượng hoạt động được nâng cao.\r\n\nCác chỉ số sức khỏe của cộng đồng được nâng lên, đến năm 2004 tuổi thọ trung\r\n\nbình cuả người dân An Giang đã tăng từ 69,8 tuổi (năm 1999) lên 72 tuổi; tỷ lệ\r\n\ntử vong mẹ giảm từ 129/100.000 (năm 1996) xuống còn 40/100.000 trẻ đẻ sống; tỷ\r\n\nsuất tử vong trẻ em dưới 01 tuổi giảm từ 32,5/1.000 (năm 2000) xuống còn\r\n\n27/1.000, tử vong trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 48/1.000 (năm 2000) xuống còn\r\n\n34/1.000; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi đã giảm từ 32% (năm 2000) xuống\r\n\ncòn 26,7%. Công tác Dân số, gia đình và trẻ em tiếp tục được đẩy mạnh, duy trì\r\n\ntốt xu thế giảm sinh, chất lượng dân số được tăng lên, tỷ lệ phát triển dân số\r\n\nnăm 2004 giảm còn 1,39%. Công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh được\r\n\nquan tâm, nhiều dịch bệnh nguy hiểm đã được khống chế và đẩy lùi: Tả, Sốt rét,\r\n\nDịch hạch... các bệnh Bại liệt, thiếu vitamine A cơ bản đã được thanh toán, uốn\r\n\nván sơ sinh đã được loại trừ. Công tác phòng chống các bệnh xã hội được triển\r\n\nkhai thực hiện đạt hiệu quả. Chất lượng khám chữa bệnh có nhiều tiến bộ, cơ sở\r\n\nvật chất, kỹ thuật của ngành y tế được quan tâm đầu tư và có nhiều cải thiện.\r\n\nĐã từng bước phát triển chuyên khoa hoá bệnh viện tuyến tỉnh và phát triển y tế\r\n\nphổ cập tại tuyến cơ sở. Xã hội hoá các hoạt động y tế đạt được nhiều kết quả\r\n\nđáng ghi nhận.\n\nĐến cuối năm 2005, toàn tỉnh có\r\n\n15 bệnh viện công lập (4 bệnh viện tỉnh, 11 bệnh viện huyện), 11 phòng khám đa\r\n\nkhoa khu vực và 154 Trạm Y tế xã), số giường bệnh công lập là 2.554 giường (gồm\r\n\ncác bệnh viện tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực), tăng 469 giường so với\r\n\nnăm 2000, giai đoạn 2001- 2005 bình quân tăng gần 94 giường bệnh/năm. Số giường\r\n\nbệnh công lập bình quân/10.000 dân tăng 1,58 giường/10.000 dân (năm 2000:\r\n\n10,03; năm 2005:11,61). Tuy nhiên so với bình quân chung của cả nước thì tỷ lệ\r\n\ngiường bệnh/10.000 dân của An Giang vẫn còn thấp (bình quân chung của cả nước\r\n\nnăm 2004 là 17,15 giường/10.000 dân ).\n\nGiai đoạn 2001-2004, nhân lực\r\n\nngành Y tế tiếp tục phát triển khá ổn định về số lượng cũng như chất lượng. So\r\n\nvới năm 2000, số cán bộ y tế tăng 10,03% (tăng 397 người), số Bác sĩ tăng\r\n\n12,69% (tăng 90 BS). Trình độ cán bộ tăng dần qua các năm, tỷ lệ cán bộ sau đại\r\n\nhọc phát triển khá nhanh so với giai đoạn 1996-2000, đến nay đã có 356 CB sau đại\r\n\nhọc. Từ năm 2000 đã đạt 3 chỉ tiêu nhân lực y tế xã: 100% Trạm Y tế có nữ hộ\r\n\nsinh hoặc y sĩ sản, 100% xã có bác sĩ, 100% khóm ấp có nhân viên y tế khóm ấp\r\n\nhoạt động. Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân (tính cả y tế tư nhân): 4,12; tỷ lệ Dược sĩ\r\n\nđại học/10.000 dân (tính cả y tế tư nhân): 0,42, còn thấp so với tỷ lệ chung cuả\r\n\ntoàn quốc (tỷ lệ chung cuả toàn quốc năm 2004 là 5,87 BS/10.000 dân và 0,78\r\n\nDSĐH/10.000 dân. Tỷ lệ chung cuả vùng đồng bằng sông Cửu Long là 3,66 BS/10.000\r\n\ndân và 0,17 DSĐH/10.000 dân). Tỷ lệ Điều dưỡng ở trình độ sơ học chiếm gần 28%\r\n\nso với tổng số Điều dưỡng và Y sỹ làm hạn chế đến công tác chăm sóc người bệnh\r\n\ntoàn diện, một số chuyên khoa sâu vẫn còn chậm phát triển cán bộ sau đại học:\r\n\ntâm thần, da liễu, miễn dịch-di truyền, ung bướu, nội tiết, dinh dưỡng, lão học,\r\n\nhuyết học truyền máu, vi ký sinh, y học cổ truyền, bác sĩ gia đình...Hệ y tế dự\r\n\nphòng vẫn còn thiếu cán bộ đại học, một số vùng khó khăn: An Phú, Tri Tôn, Tịnh\r\n\nbiên...vẫn còn thiếu cán bộ, tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ y học\r\n\ncổ truyền ở cơ sở y tế nhà nước còn thấp. Chất lượng đội ngũ cán bộ y tế đặc biệt\r\n\nlà ở cơ sở còn nhiều hạn chế, bất cập chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, một\r\n\nsố cán bộ lãnh đạo ở y tế cơ sở còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ; quản lý bệnh\r\n\nviện. \n\nVề ngân sách nhà nước đầu tư\r\n\ncho y tế tăng không đáng kể (từ năm 1997 đến 2003 chỉ tăng 1,28 lần), ngân sách\r\n\ny tế bình quận đầu người dân năm 2004 An Giang là 44.800 đồng, vùng đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long là 45.300 đồng, thấp hơn so với các vùng khác (Duyên hải Nam\r\n\ntrung bộ: 63.200 đồng, Tây nguyên: 75.900 đồng, Đông Nam bộ: 97.500 đồng, Đông\r\n\nBắc: 65.100 đồng, Tây Bắc: 62.600 đồng, đồng bằng sông Hồng: 48.100 đồng, Bắc\r\n\nTrung bộ: 48.600 đồng). \n\nCơ sở vật chất ngành Y tế nhiều\r\n\nnơi xuống cấp, chưa được đầu tư xây dựng nâng cấp kịp thời, nhiều bệnh viện tỉnh,\r\n\nhuyện đã trở nên quá tải. \n\nTuy đã giải quyết được khá nhiều\r\n\ncác vấn đề y tế cơ bản, nhưng ngành Y tế vẫn còn nhiều khó khăn thách thức, đó\r\n\nlà: một số dịch bệnh lưu hành ở địa phương: Sốt xuất huyết, Tả, Thương hàn, Kiết\r\n\nlỵ...luôn có nguy cơ tiềm ẩn; tình hình HIV/AIDS chưa được khống chế tốt (tỷ lệ\r\n\nnhiễm HIV lũy tích đến tháng 30/9/2005 là 300,54/100.000 dân); tỷ lệ nhiễm lao\r\n\ncủa người dân còn cao (tỷ lệ bệnh nhân lao năm 2004 là 250,94/100.000 dân).\r\n\nTình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát tốt. Tuy đã thoát khỏi\r\n\ntình trạng thiếu I ốt nặng, An Giang vẫn chưa đạt được mục tiêu kế hoạch giai\r\n\nđoạn 01 của Dự án phòng chống bướu cổ. Ý thức và thói quen tự bảo vệ, chăm sóc\r\n\nsức khỏe cuả một bộ phận dân cư chưa cao; tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncòn thấp (chỉ đạt 9,4% dân số); chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt là y tế\r\n\nchuyên sâu chưa đáp ứng nhu cầu nhân dân trong tình hình mới; Y học cổ truyền\r\n\nchưa được phát huy đúng mức. Nguyên nhân chính là do công tác quản lý nhà nước\r\n\ntrên lĩnh vực y tế còn nhiều hạn chế, chưa huy động tốt nguồn lực xã hội đầu tư\r\n\ncho y tế. Các chính sách về y tế chậm được đổi mới. Mặt khác do dân số đông,\r\n\ntình trạng ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt để, tệ nạn xã hội còn\r\n\ndiễn biến phức tạp, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe chưa được sâu rộng.\r\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n46-NQ/TW ngày 23/02/2005 cuả Bộ Chính trị; Chương trình hành động cuả Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 09/9/2005 của Tỉnh ủy An Giang; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW\r\n\ncuả Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\ntrong tình hình mới cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: \n\nCụ thể hoá các nhiệm vụ.giải\r\n\npháp để thực hiện tốt Nghị quyết 46-NQ/TW; Chương trình hành động cuả Chính phủ,\r\n\nChỉ thị số 35-CT/TU cuả Tỉnh ủy; xác định và phân công rõ trách nhiệm cuả các Sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện; đưa Nghị quyết cuả\r\n\nĐảng vào cuộc sống, tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân. Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật, nâng cao\r\n\nsức khỏe, tăng tuổi thọ, góp phần cải thiện chất lượng giống nòi, nâng cao chất\r\n\nlượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế xã hội cuả địa\r\n\nphương và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc.\n\n2. Mục tiêu cụ thể: \n\na/- Các chỉ tiêu chung về sức\r\n\nkhỏe cần đạt được vào năm 2010: \n\n- Tuổi thọ trung bình tăng lên\r\n\n73 tuổi;\n\n- Tỷ suất chết mẹ giảm xuống\r\n\ncòn 20/100.000 trẻ đẻ sống;\n\n- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 01 tuổi\r\n\ngiảm xuống còn 20/1.000 trẻ đẻ sống;\n\n- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 05 tuổi\r\n\ngiảm xuống còn 27/1.000 trẻ đẻ sống; \n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy\r\n\ndinh dưỡng giảm xuống còn dưới 20%. \n\nb/- Các chỉ tiêu về dịch vụ\r\n\ny tế đến năm 2010: \n\n- Đạt tỷ lệ 5,2 bác sỹ /10.000\r\n\ndân;\n\n- Đạt tỷ lệ 0,8 dược sỹ đại học/10.000\r\n\ndân; \n\n- 100% xã đạt chuẩn quốc gia y\r\n\ntế xã;\n\nII. NHIỆM VỤ:\n\n1. Tăng\r\n\ncường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cuả cộng đồng, vận\r\n\nđộng toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân:\n\nTổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\nsâu rộng Nghị quyết cuả Bộ Chính trị, Chương trình hành động cuả Chính phủ, Chỉ\r\n\nthị cuả Tĩnh ùy, các chủ trương, đường lối cuả Đảng, pháp luật cuả Nhà nước về\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Cần\r\n\nnhận thức sâu sắc quan điểm sức khỏe là vốn quý nhất cuả mỗi con người, mỗi gia\r\n\nđình và toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là bổn phận cuả mỗi\r\n\nngười dân, mỗi gia đình và cộng đồng. Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe là\r\n\nđầu tư cho phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp cuả chế độ.\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncuả các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp, đặc biệt là tuyến cơ sở về công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; xác định đây là một trong những\r\n\nnhiệm vụ chính trị quan trọng; quy định rõ trách nhiệm và kiểm tra hoạt động cuả\r\n\ntừng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân ở từng địa phương, đơn vị.\n\nCủng cố tổ chức, phương thức hoạt\r\n\nđộng cuả Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cơ sở, tăng cường phối hợp liên ngành\r\n\ntrong các hoạt động.\n\nTriển khai thực hiện tốt chiến\r\n\nlược truyền thông giáo dục sức khỏe đến năm 2010. Tiếp tục kiện toàn mạng lưới\r\n\ntruyền thông giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng\r\n\nhoá các loại hình truyền thông để nâng cao nhận thức và làm chuyển biến nhanh\r\n\nhành vi cuả người dân để người dân tự giác và chủ động tham gia vào các hoạt động\r\n\nbào vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe như: vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thể chất,\r\n\nphòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; hạn chế những lối sống và\r\n\nthói quen có hại cho sức khỏe, tạo thành phong trào “Toàn dân vì sức khỏe”. Đẩy\r\n\nmạnh thực hiện phong trào “Làng Văn hoá - Sức khỏe” gắn kết với phong trào vận\r\n\nđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phấn đấu đến năm 2010 có\r\n\n80% số khóm ấp được công nhận đạt danh hiệu “ Khóm, ấp văn hoá sức khỏe”. \n\n2. Đổi mới\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống y tế địa phương theo hướng công bằng, hiệu quả và phát\r\n\ntriển: \n\na/- Xây dựng quy hoạch phát\r\n\ntriển hệ thống y tế: \n\nĐiều chỉnh bổ sung quy hoạch phát\r\n\ntriển hệ thống y tế An Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (trên cơ sở\r\n\nquy hoạch tổng thể ngành y tế An Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt tai Quyết định\r\n\nsố 2303/1999/QĐ-UB ngày 05/10/1999) theo hướng tăng cường xã hội hoá, trong đó\r\n\ny tế công lập tiếp tục được củng cố phát triển và giữ vai trò chủ đạo, đủ khả\r\n\nnăng giải quyết về cơ bản nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân trong từng thời kỳ với phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ở tuyến\r\n\ntỉnh, y tế phổ cập tại tuyến cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ y tế,\r\n\nđảm bảo công bằng và hiệu quả trong khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dự\r\n\nphòng và nâng cao sức khỏe nhân dân. \n\nTrên cơ sở pháp lệnh hành nghề\r\n\nY, Dưọc tư nhân, tạo điều kiện khuyến khích phát triển các cơ sở y tế tư nhân,\r\n\ntiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các cơ sở hành nghề Y, Dược tư\r\n\nnhân, góp phần ngày càng hiệu quả cùng với hệ thống y tế công lập trong bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đến năm 2010 phát triển thêm 01- 02 bệnh\r\n\nviện tư nhân, khuyến khích phát triển phòng khám đa khoa, chuyên khoa, phát triển\r\n\nmô hình “Bác sỹ gia đình”, nhà Điều dưỡng tư nhân, trong đó chú trọng chăm sóc\r\n\nsức khỏe và phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người tàn tật. Triển khai thực\r\n\nhiện khám chữa bệnh cho đối tượng có thẻ Bảo hiểm Y tế tại các cơ sở y tế tư\r\n\nnhân theo Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 cuả Chính phủ về Điều lệ Bảo\r\n\nhiểm Y tế. \n\nTừng bước chuyển các cơ sở y tế\r\n\ncông lập sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích không bao cấp tràn lan và\r\n\nkhông nhằm lợi nhuận. Thực hiện việc phân cấp cho cơ sở y tế theo hướng giao\r\n\nquyền tự chủ đầy đủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ;\r\n\nhạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi…nhằm phát huy tối đa tiềm năng cuả\r\n\ncác đơn vị để nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi và cơ\r\n\nhội tiếp cận bình đẳng cuả nhân dân đối với các dịch vụ y tế. \n\nTiếp tục ưu tiên phát triển mạng\r\n\nlưới y tế, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở, tăng cường cán bộ\r\n\ny tế cho huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.\r\n\nTăng cường đầu tư cho y tế dự phòng bảo đảm thực hiện hoàn chỉnh các mục tiêu\r\n\nchương trình y tế quốc gia. Đẩy mạnh phát triển mạng lưới nhân viên sức khoẻ cộng\r\n\nđồng để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Xây dựng y tế cơ sở gắn\r\n\nvới chương trình phát triển nông thôn và quá trình phát triển đô thị hoá, đặc\r\n\nbiệt chú ý phục vụ sức khoẻ cho người nghèo, các đối tượng chính sách, vùng\r\n\nnúi, vùng sâu, biên giới. \n\nTập trung đầu tư đào tạo, đào tạo\r\n\nlại đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn theo kịp với\r\n\nquá trình phát triển của ngành và đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân trong tình hình mới, góp phần phát triển kinh tế xã hội cuả địa phương. \n\nb/- Phát triển và hoàn thiện\r\n\nmạng lưới y tế dự phòng: \n\nPhát triển mạng lưới y tế dự\r\n\nphòng môt cách toàn diện và hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cuả nhân\r\n\ndân trong lĩnh vực phòng bệnh; bảo đảm cho các cơ sở y tế dự phòng có đủ điều\r\n\nkiện và năng lực thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn trong tình hình mới. \n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị chuyên dùng cho mạng lưới y tế dự phòng địa phương. Đầu\r\n\ntư xây dựng mới Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, nâng cấp labo Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn labo sinh học an toàn cấp 1. \n\nĐến hết năm 2005 thành lập\r\n\nTrung tâm Phòng chống HIV/AIDS và bệnh Lao tỉnh, hoàn thành việc thành lập các\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện. Đến năm 2006, các Trung tâm Y tế dự phòng\r\n\ntuyến huyện phải có đầy đủ các khoa: Kiểm soát, phòng chống dịch -HIV-AIDS,\r\n\nPhòng chống các bệnh xã hội, Y tế trường học - Dinh dưỡng- Thực phẩm, Chăm sóc\r\n\nsức khỏe sinh sản, Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Xét nghiệm. \n\nTập trung thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS; củng cố và phát triển y tế\r\n\ntrường học. \n\nTập trung giải quyết các bệnh\r\n\ntruyền nhiễm nguy hiểm ở địa phương: Sốt xuất huyết, Thương hàn, Tả, Sốt rét,\r\n\nViêm não virus…Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện, chủ động khống chế kịp thời\r\n\ncác dịch bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh mới: SARS, Cúm A (H5N1), không để phát\r\n\ntriển thành dịch lớn. Đến năm 2008 đạt tiêu chuẩn loại trừ bệnh Phong, năm 2010\r\n\nđạt mục tiêu thanh toán bệnh Sốt rét, giảm tỷ lệ bệnh Lao mới BK (+) còn\r\n\n100/100.000 dân, giảm tỷ lệ mắc SXH còn 120/100.000 dân, giảm tỷ lệ chết/mắc\r\n\nSXH còn dưới 0,2 %.\n\nĐẩy mạnh công tác phòng chống\r\n\nHIV/AIDS, thực hiện đồng bộ các giải pháp truyền thông, can thiệp, giảm thiểu\r\n\ntác hại…làm hạn chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng, đến năm 2010 khống chế\r\n\ntỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,45% và giảm tỷ lệ này sau\r\n\nnăm 2010, giảm tác hại cuả HIV/AIDS đối với phát triển kinh tế xã hội. Kiện\r\n\ntoàn bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư nâng cấp\r\n\ntrang thiết bị cho Labo cuả Trung tâm Y tế dự phòng huyện về kiểm nghiệm vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm. Tăng cường các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm đối với dịch vụ thức ăn đường phố. Đến năm 2010 đạt mục tiêu 80% cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm và 70% cơ sở dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể có giấy\r\n\nphép đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm 35% số vụ ngộ độc thực phẩm\r\n\ncó trên 30 người mắc và giảm 30% số người ngộ độc thực phẩm so với trung bình 2\r\n\nnăm ( 1999-2000 ). \n\nCủng cố, kiện toàn, đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, nâng cao năng lực hoạt động mạng lưới Kiểm dịch y tế tại các cưả\r\n\nkhẩu.\n\nTổng kết đánh giá hiệu quả\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy\r\n\nhiểm và HIV-AIDS gai đoạn 2001 - 2005 và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả chương trình giai đoạn 2006 -2010. \n\nTiếp tục củng cố, đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng, nâng cao hiệu quả chương trình kết hợp quân dân y trong bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân và cán bộ chiến sỹ các lực lượng vũ trang, nhất\r\n\nlà ở vùng biên giới, vùng sâu. \n\nc/- Củng cố, hoàn thiện mạng\r\n\nlưới khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh: \n\nQuy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\nkhám chữa bệnh cuả tỉnh An Giang theo định hướng: chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã\r\n\nhội hoá, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội địa phương trong tình hình mới. \n\nCủng cố và sắp xếp lại mạng lưới\r\n\nkhám, chữa bệnh. Bệnh viện công lập tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, tiếp tục đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất phát triển kỹ thuật cho các cơ sở điều trị công lập. Đầu tư\r\n\nphát triển theo định hướng chuẩn hoá các phương tiện và kỹ thuật thường quy, sử\r\n\ndụng có hiệu quả và khai thác hết công suất các thiết bị y tế trong chẩn đoán\r\n\nvà điều trị. Phát triển kỹ thuật chuyên khoa cho tuyến tỉnh, nâng cao chất lượng\r\n\nkhám chữa bệnh đa khoa cho tuyến huyện, sơ cấp cứu và khám chữa bệnh thông thường\r\n\nvà chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã. Đẩy mạnh các hoạt động phục hồi chức\r\n\nnăng, phòng ngừa các di chứng. \n\nĐẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng\r\n\ncác hạng mục công trình y tế theo Quy hoạch phát triển ngành y tế đến năm 2010:\n\n- Xây dựng mới bệnh viện đa\r\n\nkhoa trung tâm An Giang 500 giường (đến năm 2010 phát triển lên 600 giường và đạt\r\n\ntiêu chuẩn bệnh viện hạng 1). \n\n- Xây dựng bệnh viện đa khoa\r\n\nkhu vực Châu Đốc 400 giường (đến năm 2010 phát triển lên 400 giường và đạt tiêu\r\n\nchuẩn bệnh viện hạng 2). \n\n- Thành lập các bệnh viện\r\n\nchuyên khoa: bệnh viện Lao và bệnh phổi 100 giường, bệnh viện Tâm thần 100 giường,\r\n\nbệnh viện Nhi 200 giường, bệnh viện Phụ sản 300 giường, bệnh viện Y học cổ truyền\r\n\n50 giường (sau năm 2010 phát triển lên 100 giường). \n\n- Hoàn thành xây dựng mới các bệnh\r\n\nviện huyện Thoại Sơn, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, thị xã Châu Đốc. \n\n- Đầu tư nâng cấp bệnh viện Tim\r\n\nmạch tỉnh, bệnh viện Mắt-TMH-RHM thành bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao \n\n- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ\r\n\nsở vật chất và trang thiết bị các bệnh viện tuyến huyện từ nguồn ngân sách cuả\r\n\nđịa phương và nguồn vốn hỗ trợ cuả Trung ương giai đoạn 2005 – 2008. Tranh thủ\r\n\nnguồn đầu tư cuả Dự án hỗ trợ phát triển hệ thống y tế vùng đồng bằng Cửu Long\r\n\ndo ngân hàng Thế giới tài trợ đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho bệnh viện đa\r\n\nkhoa trung tâm tỉnh, bệnh viện Tim mạch, Trung tâm Y tế dự phòng, đào tạo cán bộ\r\n\ny tế. \n\nPhấn đấu đến năm 2010 số giường\r\n\nbệnh đạt 3.940 giường, giường bệnh bình quân/vạn dân đạt 16,96 giường (trong đó\r\n\ngiường bệnh cuả bệnh viện tư nhân chiếm 8- 9%). \n\nKhuyến khích các cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh công lập huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, hợp tác và liên\r\n\nkết với các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp\r\n\ntrang thiết bị, phát triển các khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu và cung cấp các\r\n\ndịch vụ y tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thủ trưởng\r\n\nđơn vị có trách nhiệm pháp lý về nguồn vốn huy động. \n\nSắp xếp lại mạng lưới hành nghề\r\n\ny, dược tư nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định cuả pháp luật, khuyến khích đầu\r\n\ntư cơ sở y tế tư nhân, dân lập, đặc biệt ưu đãi đối với cơ sở y tế ngoài công lập\r\n\nhoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận: Phòng khám nhân đạo, bệnh viện nhân đạo Chữ\r\n\nthập đỏ…Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động các bệnh viện tư nhân, phòng khám\r\n\ntư nhân; khuyến khích đầu tư kỹ thuật nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, phát\r\n\ntriển thêm quy mô giường bệnh. Định hướng phát triển thêm từ 1- 2 bệnh viện tư\r\n\nnhân. \n\nThực hiện tốt việc các cơ sở y\r\n\ntế công lập hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật, đào tạo cho các cơ sở y tế ngoài\r\n\ncông lập, tạo điều kiện cho các cơ sở y tế ngoài công lập phát triển ổn định\r\n\nlâu dài. Thực hiện các chính sách bình đẵng giữa khu vực y tế công lập và ngoài\r\n\ncông lập về thi đua khen thưởng, đào tạo… \n\nd/- Phát triển mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở: \n\nTiếp tục củng cố và hoàn thiện\r\n\nmạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế để\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe\r\n\ncơ bản cuả ngưòi dân, đặc biệt là người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội,\r\n\nnhân dân vùng sâu, vùng biên giới. \n\nCủng cố tổ chức, mạng lưới và\r\n\nhoạt động chuyên môn y tế xã. Đến năm 2010, 100% Tram Y tế xã phường đều có cơ\r\n\nsở Trạm và trang thiết bị đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 3 chỉ tiêu nhân lực y tế\r\n\nxã: 100% xã có bác sỹ, nữ hộ sinh (hoặc y sỹ sản nhi), 100% khóm ấp có nhân\r\n\nviên y tế khóm ấp hoạt động. \n\nĐến năm 2010 có 100 % xã đạt\r\n\nchuẩn quốc gia y tế xã. \n\n3. Nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân: \n\na/- Xây dựng làng Văn\r\n\nhoá- Sức khỏe:\n\nPhát triển mạnh mẽ các phong\r\n\ntrào vệ sinh phòng bệnh, triển khai thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng\r\n\nLàng Văn hoá - Sức khỏe. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức cuả chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân về mục\r\n\nđích, ý nghĩa và nội dung cuả phong trào Làng Văn hoá - Sức khỏe. Gắn thực hiện\r\n\n“ Làng văn hoá sức khỏe” vào phong trào vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời\r\n\nsống văn hoá ở khu dân cư”. Phấn đấu đến năm 2010 có 80% số khóm ấp được công\r\n\nnhận đạt danh hiệu “ Khóm, ấp văn hoá sức khỏe”. \n\nb/- Tăng cường luyện tập\r\n\nthể dục thể thao: \n\nTăng cường tuyền truyền vận động\r\n\nmọi người tham gia phong trào rèn luyện thể dục thể thao, giữ gìn sức khoẻ,\r\n\nnâng cao nhận thức và thay đổi hành vi cuả mỗi cá nhân để hoạt động này trở\r\n\nthành nếp sống phổ biến, thường xuyên cuả cộng đồng. \n\nc/- Xây dựng nếp sống có\r\n\nlợi cho sức khỏe, đảm bảo an toàn cộng đồng: \n\nTăng cường công tác truyền\r\n\nthông giáo dục sức khỏe, nâng cao kiến thức và kỹ năng để mổi cá nhân, gia\r\n\nđình, cộng đồng xây dựng nếp sống lành mạnh, văn minh, hạn chế lối sống và các\r\n\nthói quen gây tác hại đến sức khỏe như uống rượu, bia, hút thuốc lá, không chấp\r\n\nhành an toàn lao động, an toàn giao thông. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình phòng, chống tác hại cuả thuốc lá; phòng, chống tai nạn, thương\r\n\ntích. \n\nd-. Sức khỏe môi trường: \n\nTiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\nChỉ thị 200/CT-TTg ngày 29/04/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường chỉ đạo\r\n\ncuả Chính quyền các cấp trong công tác quản lý về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo, vận\r\n\nđộng, hướng dẫn, tổ chức cho nhân dân tham gia các hoạt động làm lành mạnh môi\r\n\ntrường sống, môi trường lao động. Gắn bảo vệ môi trường với phong trào “ Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; vận động cộng đồng xây dựng\r\n\nmô hình gia đình sức khoẻ với nội dung: “Có đủ nước sạch + Có cầu tiêu hợp vệ\r\n\nsinh + Ăn ở hợp vệ sinh + Mọi người biết tự chăm lo sức khoẻ cho bản thân, gia\r\n\nđình và giữ vệ sinh chung cho cộng đồng”. Phấu đấu thực hiện cho được mục tiêu\r\n\nđến năm 2010 có 85% hộ gia đình sử dụng nước sạch, 80% hộ gia đình có nhà tiêu\r\n\nhợp vệ sinh. \n\nđ/- Chăm sóc sức khỏe cho\r\n\ncác đối tượng ưu tiên: \n\nTăng cường công tác Y tế trường\r\n\nhọc, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh sinh viên. Chăm\r\n\nsóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe\r\n\nsinh sản vị thành niên, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi \n\ne/-. Dinh dưỡng hợp lý và\r\n\nan toàn thực phẩm: \n\nĐổi mới và kiện toàn cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đa dạng hoá các loại hình truyền\r\n\nthông để nâng cao nhận thức và huy động nhiều hơn nữa sự tham gia cuả cộng đồng\r\n\ntrong quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Đến năm 2010 có 90% người sản xuất,\r\n\n80% người kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý và 80% người tiêu dùng có hiểu\r\n\nbiết và thực hành đúng về an toàn vệ sinh thực phẩm. \n\nThực hiện tốt công tác phòng chống\r\n\nsuy dinh dưỡng trẻ em, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, các bệnh mãn tính\r\n\nliên quan đến dinh dưỡng. Đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của nhân dân được\r\n\ncải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôi dưỡng và\r\n\nchăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất\r\n\nlượng, bảo đảm về an toàn vệ sinh \n\nĐẩy mạnh hoạt động đảm bảo chất\r\n\nlượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quán triệt và thực hiện triệt để Pháp lệnh vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, thực hiện phân cấp quản lý cơ sở chế biến, sản xuất thực\r\n\nphẩm, bếp ăn tập thể, từng bước kiểm soát tốt thức ăn đường phố, giảm đáng kể\r\n\ntình trạng ô nhiễm vi sinh vật ở thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.\n\nGắn kết chặt chẽ xây dựng các\r\n\nmô hình điểm về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm với phong trào toàn dân kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Nhân rộng các điển hình về bảo đảm an\r\n\ntoàn vệ sinh thức ăn đường phố, đặc biệt là tại khu vực đô thị. Đến năm 2010,\r\n\ncó 70% số phường, xã cuả thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc đạt tiêu chuẩn\r\n\nbảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n4. Nghiên cứu,\r\n\nkế thừa bảo tồn và phát triển Y, Dược học cổ truyền: \n\nTrên cơ sở Đề án thực hiện Chính\r\n\nsách quốc gia về Y, Dược học cổ truyền đến năm 2010 tỉnh An giang (đã được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2545/QĐ.UBND ngày 13/9/2005), ngành Y tế xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả việc kế thừa bảo tồn và phát triển Y, Dược\r\n\nhọc cổ truyền, kết hợp chẵt chẽ với Y học hiện đại bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân. \n\nHoàn thiện hệ thống tổ chức quản\r\n\nlý nhà nước về Y, dược học cổ truyền (YDHCT): tại Sở Y tế có phòng hoặc bộ phận\r\n\nquản lý YDHCT; Phòng Y tế huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách theo\r\n\ndõi công tác YDHCT. Về cơ sở khám chữa bệnh YDHCT: Năm 2006 đưa Trung tâm Đông\r\n\ny châm cứu 50 giường đi vào hoạt động và tiến tới thành lập bệnh viện y học cổ\r\n\ntruyền 50 giường vào năm 2010 và phát triển lên 100 giường sau năm 2010. Củng cố\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động Khoa YHCT tại 02 bệnh viện đa khoa tỉnh, các khoa\r\n\nYHCT (bệnh viện huyện trên 150 giường ) hoặc tổ YHCT (bệnh viện huyện dưới 150\r\n\ngiường). Đến năm 2007 có 80% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (Trạm y tế cơ sở)\r\n\ncó hoạt động khám chữa bệnh y học cổ truyền tại Trạm và đến năm 2010 có 100% Trạm\r\n\nY tế cơ sở có hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT. Phấn đấu đạt chỉ tiêu khám chữa\r\n\nbệnh bằng YHCT hàng năm: tại tuyến tỉnh bằng 20%, tuyến huyện bằng 25% và tuyến\r\n\nxã phường bằng 40% số người được khám điều trị chung; đạt chỉ tiêu sử dụng thuốc\r\n\nYHCT tại tuyến tỉnh là 20%, tuyến huyện là 25%, tuyến xã là 40%. \n\nThành lập bộ môn Y học cổ truyền\r\n\nTrường Trung học Y tế An Giang, liên kết với Trường Đại học Y Dược TP HCM, Cần\r\n\nThơ đảm bảo công tác đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ lương y, lương dược, cán\r\n\nbộ Y học cổ truyền, đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực làm công tác y học cổ\r\n\ntruyền.\n\nĐẩy mạnh kết hợp Đông Tây y\r\n\ntrong khám chữa bệnh cho nhân dân ở tất cả các cơ sở y tế. Tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân khôi phục phong trào “Trồng và sử dụng thuốc Nam” và ứng dụng những\r\n\nphương pháp phòng, chữa bệnh đơn giản không dùng thuốc để phòng và chữa một số\r\n\nchứng, bệnh thông thường ở cộng đồng. Sưu tầm kế thừa các bài thuốc, phương\r\n\npháp chữa bệnh YHCT có khả năng điều trị hay hỗ trợ điều trị có kết quả các bệnh\r\n\nnan y: Hen phế quản, Thận hư nhiễm mở, Viêm loét dạ dày tá tràng…, những bệnh\r\n\nmà y học hiện đại đang gặp khó khăn: cai nghiện ma tuý, cao huyết áp...\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng\r\n\nYHCT theo quy định cuả Pháp luật. \n\nKhuyến khích các cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc Đông Dược đầu tư trang thiết bị kỹ thuật để sản xuất thuốc đảm bảo chất\r\n\nlượng, có giá trị cạnh tranh trên thị trường và đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn “\r\n\nThực hành sản xuất thuốc tốt” (GMP).\n\nNgành Y tế kết hợp với các\r\n\nngành chức năng nghiên cứu khảo sát tổng hợp, phân tích, xác định nhu cầu cần sử\r\n\ndụng dược liệu, xây dựng kế hoạch bảo vệ, khai thác các nguồn dược liệu tự\r\n\nnhiên quý hiếm, quy hoạch vùng chuyên trồng dược liệu khu vực Bảy núi. \n\n5. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực: \n\nPhát triển nguồn nhân lực y tế\r\n\ncân đối và hợp lý. Bảo đảm đạt các chỉ tiêu cơ bản: có từ 5,2 bác sỹ/ 10.000\r\n\ndân vào năm 2010 ( trong đó y tế tư nhân chiếm 10% ); có 0,8 dược sỹ đại học/10.000\r\n\ndân vào năm 2010 (trong đó y tế tư nhân chiếm 30-40%), trong đó tuyến huyện có\r\n\ntừ 1-3 dược sỹ đại học. \n\nĐẩy mạnh công tác đào tạo, phát\r\n\ntriển cơ cấu cán bộ y tế cân đối và hợp lý giữa các lĩnh vực dự phòng và điều\r\n\ntrị, giữa các tuyến tỉnh, huyện, xã nhằm nâng cao hiệu quả công tác bào vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân \n\nĐịnh hướng về đào tạo cán bộ:\n\n- Điều chỉnh cơ cấu: tăng tỷ lệ\r\n\ncán bộ có trình độ sau đại học, đại học và trung học, giảm dần trình độ sơ học\r\n\ntrong các cơ sở y tế nhà nước. \n\n- Chuyên khoa hoá sau đại học\r\n\ncho tuyến tỉnh, huyện. \n\n- Chuẩn hoá cán bộ lãnh đạo đơn\r\n\nvị, lãnh đạo khoa phòng các tuyến. \n\n- Kỹ năng hoá việc sử dụng\r\n\nthành thạo trang thiết bị hiện đại. \n\n- Tăng cường đào tạo cán bộ dược,\r\n\ncán bộ thuộc các lĩnh vực y xã hội học, y tế cộng đồng, vệ sinh dịch tễ, quản\r\n\nlý chuyên ngành, thanh tra y tế, điều dưỡng chuyên sâu, điều dưỡng cộng đồng...\r\n\n- Phổ cập kiến thức ngoại ngữ,\r\n\ntin học, luật, quản lý, hành chính... \n\n- Tăng cường đào tạo cử tuyển\r\n\ncho con em đồng bào dân tộc thiều số. \n\n- Xây dựng đề àn tuyển chọn,\r\n\nđào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân tài trong ngành Y tế. Đẩy mạnh việc đưa cán bộ\r\n\nđi đào tạo tại nước ngoài bằng nguồn kinh phí nhà nước, nguồn viện trợ nước\r\n\nngoài; khuyến khích các hình thức du học tự túc. \n\nDự kiến nguồn đào tạo:\n\nv Cán bộ đại học và sau đại học\r\n\n:\n\n- Tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp\r\n\nhàng năm.\n\n- Cử tuyển cán bộ học chuyên tu\r\n\ntại các Trường của TP HCM, TP Cần thơ, Học viện Quân y Quân khu IX.\n\n- Kết hợp với các Viện, Trường\r\n\ncủa Trung ương, TP HCM và TP Cần thơ đào tạo cao học, sau đại học và đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn.\n\nv Cán bộ trung, sơ học:\n\nDo trường Trung học Y tế đảm nhiệm đào tạo tại địa\r\n\nphương, đào tạo thêm các ngành: y sĩ Y học dân tộc hệ chính quy, kỹ thuật viên\r\n\nxét nghiệm, kỹ thuật viên phục hình răng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu - phục\r\n\nhồi chức năng. \n\nTiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang\r\n\nthiết bị và đội ngũ giáo viên nhà trường để đến năm 2008 phát triển lên trường\r\n\nCao đẵng Y tế. Đến năm 2010 hoàn thành xây dựng mới Trường Trung học Y tế An\r\n\nGiang quy mô 800 -900 học sinh. \n\nXây dựng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với\r\n\ncán bộ, nhân viên y tế đặc biệt là cán bộ y tế tuyến cơ sở, cán bộ y tế công\r\n\ntác tại vùng sâu, biên giới, vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt các chế độ\r\n\nchính sách đối với cán bộ y tế . \n\n6. Sản xuất, cung ứng thuốc:\n\nĐầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản\r\n\nxuất thuốc cuả Công ty Dược phẩm tỉnh đạt tiêu chuẩn GMP. Khuyến khích các cơ sở\r\n\nsản xuất thuốc Đông Dược đầu tư trang thiết bị kỹ thuật để đạt tiêu chuẩn GMP\r\n\nđông dược.\n\nTiếp tục củng cố phát triển mạng lưới cung ứng\r\n\nthuốc từ tuyến tỉnh đến phường, xã, đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu, thường\r\n\nxuyên, có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đáp ứng nhu cầu bảo\r\n\nvệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. \n\nThực hiện đấu thầu cung ứng thuốc tại các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập Quy hoạch lại mạng lưới hành nghề Dược ngoài công lập theo\r\n\nđúng quy định Bộ Y tế: tại địa bàn Thành phố, Thị xã, Thị trấn phải thực hiện\r\n\nhình thức Nhà thuốc, 100% các cơ sở Đại lý thuốc có người bán thuốc có chuyên\r\n\nmôn từ Dược tá sơ học trở lên. \n\nĐầu tư xây dựng mới cơ sở Trung tâm Kiểm nghiệm\r\n\nDược phẩm - Mỹ phẩm của tỉnh, nâng cấp trang thiết bị đạt tiêu chuẩn thực hành\r\n\nkiểm nghiệm thuốc tốt (GLP) để đủ khả năng giúp Sở quản lý toàn bộ chất lượng\r\n\nthuốc sản xuất tại địa phương và các loại thuốc lưu hành trên địa bàn.\n\n7. Trang thiết bị và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ trong y tế: \n\nĐẩy mạnh việc tiếp cận, sử dụng hiệu quả những\r\n\ntrang thiết bị y tế hiện đại, chuyên sâu tại các bệnh viện. \n\nĐào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên\r\n\nmôn về lĩnh vực trang thiết bị y tế, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ có trình\r\n\nđộ chuyên môn, kỹ năng khai thác, sử dụng và bảo trì các trang thiết bị hiện đại\r\n\nđể sử dụng được lâu dài và khai thác tối đa công suất sử dụng trang thiết bị .\n\nPhát triển khoa học công nghệ và khoa học ứng dụng\r\n\nvới trình độ kỹ thuật cao tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh nhằm giải quyết được hầu\r\n\nhết các bệnh tật đòi hỏi phải có kỹ thuật cao trong chẩn đoán, điều trị: chẩn\r\n\nđoán hình ảnh, trang thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán, phẫu thuật, kỹ thuật can\r\n\nthiệp tim mạch, sọ não, phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật nội soi, máy giúp thở,\r\n\nlọc thận nhân tạo, máy theo dõi bệnh nhân, xét nghiệm đa chức năng…\n\nSong song với đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cao\r\n\ncho tuyến tỉnh đầu tư phát triển y tế phổ cập cho tuyến y tế cơ sở. Tiếp tục đầu\r\n\ntư các trang thiết bị cần thiết cho các bệnh viện huyện: X quang, siêu âm, máy\r\n\ngiúp thở, xét nghiệm sinh hoá, huyết học, máy theo dõi bệnh nhân, trang bị phẫu\r\n\nthuật… để đảm bảo chức năng cấp cứu ban đầu đối với các trường hợp bệnh nặng,\r\n\nphức tạp; đầu tư các trang thiét bị cơ bản cho các Trạm Y tế phường xã theo chuẩn\r\n\nquốc gia y tế xã để đảm bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu. \n\nTăng cường công tác thông tin y tế, ứng dụng các\r\n\nphần mềm tin học trong chuyên môn, quản lý, củng cố hệ thống báo cáo thống kê,\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời với độ tin cậy cao. \n\n8. Tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo đối với công tác y tế:\n\na/- Đổi mới cơ chế chính sách: \n\nTăng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho\r\n\nngành Y tế, trong đó ưu tiên đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, cho các vùng\r\n\nnghèo, vùng sâu, biên giới, vùng dân tộc thiểu số và chú trọng phát triển y tế\r\n\nkỹ thuật cao. \n\nThực hiện tốt việc giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp có thu trong lĩnh vực y tế. Riêng các cơ sở khám chữa bệnh công lập, từng\r\n\nbước thực hiện tự chủ về tài chính song song với bảo đảm hỗ trợ người nghèo,\r\n\nngưỡng nghèo, các đối tượng chính sách xã hội và tiến trình phát triển bảo hiểm\r\n\ny tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010. \n\nKhuyến khích các cơ sở y tế huy động các nguồn vốn\r\n\nngoài ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết\r\n\nbị và cung cấp các dịch vụ y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cuả đơn vị trong\r\n\ntình hình mới. \n\nTổ chức thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội; xây dựng\r\n\nchính sách hỗ trợ đối với những người có thu nhập thấp, đảm bảo công bằng trong\r\n\nkhám chữa bệnh. \n\nQuản lý sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cuả\r\n\nTW để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, bảo đảm môi\r\n\ntrường lao động và sức khỏe người lao động.\n\nTổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị định số\r\n\n63/2005/NĐ-CP cuả Chính phủ về Điều lệ Bảo hiểm y tế. Xây dựng lộ trình tiến tới\r\n\nBảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010. Tổ chức tốt việc cung cấp dịch vụ khám chữa\r\n\nbệnh bảo hiểm y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ntrong khám, chữa bệnh. \n\n9. Cải cách hành chính, tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về y\r\n\ntế\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntrong các lĩnh vực cuả ngành Y tế phù hợp với chương trình cải cách hành chính\r\n\ncủa UBND tỉnh giai đoạn II (2006 – 2010). \n\nTăng cường đào tạo cán bộ quản lý các cấp về kiến\r\n\nthức tổ chức và quản lý trong lĩnh vực y tế. Phân cấp quản lý rõ ràng cho các\r\n\ntuyến y tế để các địa phương phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc xây\r\n\ndưng và thực hiện kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. \n\nTiếp tục nâng cao năng lực lập kế hoạch (ngắn hạn,\r\n\ndài hạn) và quản lý tài chính trong các lĩnh vực hoạt động cuả ngành Y tế. Thường\r\n\nxuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động để thúc đẩy việc thực hiện\r\n\nkế hoạch theo đúng tiến độ thời gian và đạt hiệu quả cao. Tăng cường quản lý chất\r\n\nlượng dịch vụ y tế, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính tại\r\n\ncác cơ sở y tế công lập nhằm đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. \n\nKiện toàn hệ thống thanh tra y tế, tăng cường đội\r\n\nngũ cán bộ thanh tra y tế để đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước bằng pháp\r\n\nluật. Nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác chế độ, chính sách cuả Nhà nước trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân. Nâng cao kiến thức về quản lý nhà nước và kiến thức về pháp luật cho\r\n\ncán bộ ngành Y tế. \n\nSong song với việc đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá\r\n\ncác hoạt động y tế, tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với các cơ sở hành\r\n\nnghề Y dược ngoài công lập để các cơ sở hành nghề ngoài công lập hoạt động theo\r\n\nđúng quy định cuả pháp luật. Khuyến khích các cơ sở ngoài công lập tham gia\r\n\nkhám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các hoạt động nhân đạo vì sức khỏe. \n\n10. Tăng cường hợp tác quốc\r\n\ntế: \n\nTăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ\r\n\nchức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế …đã và đang có chính sách hỗ\r\n\ntrợ, hợp tác trong đầu tư phát triển các lĩnh vực cuả ngành y tế tại An Giang \n\nTiếp tục thực hiện tốt các dự án đã và đang triển\r\n\nkhai: các dự án về Sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, nghiên cứu Sốt xuất\r\n\nhuyết, Thương hàn, nước sạch - vệ sinh môi trường…quản lý chặt chẽ và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn vốn viện trợ nước ngoài. \n\nChuẩn bị tốt việc tiếp nhận dự án hỗ trợ hệ thống\r\n\ny tế vùng đồng bằng sông Cửu Long do ngân hàng Thế giới tài trợ. \n\nXây dựng một số đề án đầu tư trọng điểm kêu gọi\r\n\nđầu tư phát triển y tế tuyến tỉnh, huyện và cho từng lĩnh vực cuả ngành Y tế\r\n\ntrong từng giai đoạn phát triển. Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triền các lĩnh vực cuả ngành y tế tại địa\r\n\nphương. \n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị,\r\n\nthành phố có trách nhiệm: \n\n- Nghiên cứu, triển khai quán triệt các nội dung\r\n\ncuả Nghị quyết 46-NQ/TW cuả Bộ Chính trị, Chỉ thị số 35-CT/TU cuả Tỉnh ủy,\r\n\nChương trình hành động cuả UBND tỉnh; cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu cuả\r\n\nNghị quyết, Chỉ thị, Chương trình hành động này trong kế hoạch 5 năm, hàng năm\r\n\ncuả từng Sở, ngành, địa phương. \n\n- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm\r\n\nvụ, chương trình, đề án, dự án đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. \n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố, phường,\r\n\nxã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ, bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt\r\n\nđộng bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm phù hợp với yêu cầu\r\n\nthực tế tại điạ phương, phù hợp với định hướng mục tiêu đã được xác định tại\r\n\nNghị quyết số 46-NQ/TW. \n\n2/- Sở Y tế có trách nhiệm: \n\n- Phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh\r\n\nủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các Sở ngành, đoàn thể tổ chức phổ biến rộng\r\n\nrãi nội dung Nghị quyết 46-NQ/TW cuả Bộ Chính trị, Chỉ thị số 35-CT/TU cuả Tỉnh\r\n\nủy và Chương trình hành động này. \n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncuả ngành Y tế, phối hợp các Sở ngành, đoàn thể tổ chức triển khai thực hiện.\r\n\nXây dựng và trình UBND tỉnh các dự án, đề án theo sự phân công cuả UBND tỉnh.\r\n\nChỉ đạo, triển khai, hướng dẫn các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ cuả Nghị quyết\r\n\ncuả Bộ Chính trị, Chỉ thị cuả Tỉnh ủy, Chương trình hành động cuả UBND tỉnh cho\r\n\ncác CBCNV trong ngành. Chỉ đạo cho các Phòng Y tế huyện, thị, thành phố tham\r\n\nmưu giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể\r\n\ntrong Chương trình hành động cuả UBND tỉnh trên địa bàn mình phụ trách. \n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Chương trình này và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí đủ vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm\r\n\ntheo kế hoạch ngân sách đã được Bộ Tài chính, Bộ Y tế, UBND tỉnh phê duyệt, tạo\r\n\nbước bức phá để nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng , các\r\n\nbệnh viện tuyến tỉnh, huyện. \n\n4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế và các Sở ngành có liên quan tham mưu đề xuất các chính sách về tài\r\n\nchính y tế theo hướng tăng nhanh các nguồn đầu tư tài chính từ ngân sách nhà nước,\r\n\nbảo hiểm y tế; bảo đảm cấp đủ, kịp thời kinh phí đã được phê duyệt cho các hoạt\r\n\nđộng thuộc lĩnh vực cuả ngành y tế. \n\n5. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Y tế và các cơ quan có liên quan, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn cuả các Bộ,\r\n\nngành TW tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các Quy định cụ thể về tăng cường\r\n\ntính tự chủ cho các bệnh viện. \n\n6. Sở Giáo dục & Đào tạo chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh hoạt động y tế trường học, tăng cường đào tạo\r\n\ncán bộ y tế sơ học và trung học. \n\n7. Sở Văn hoá - Thông tin phối\r\n\nhợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị, thành phố đẩy mạnh công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả phong trào\r\n\nxây dựng “ Làng Văn hoá - Sức khỏe” ở mọi khóm, ấp. \n\n8. Tỉnh đội phối hợp với Sở Y tế\r\n\nđẩy mạnh hoạt động Chương trình kết hợp quân - dân y trong bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân và lực lượng vũ trang. \n\n9. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\nphòng, chống tai nạn lao động, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động;\r\n\nthực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo. Phối hợp với Sở Y tế và\r\n\nSở ngành liên quan triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động cuả Trung tâm cai\r\n\nnghiện, chữa bệnh cho đối tượng tệ nạn ma tuý, mại dâm; đề án cai nghiện ma tuý\r\n\ntại cộng đồng. \n\n10. Sở Thể dục thể thao phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Y tế và các Sở ngành có liên quan tổ chức đẩy mạnh các phong\r\n\ntrào rèn luyện thể dục, thể thao, hạn chế các lối sống, thói quen có tác hại đến\r\n\nsức khỏe: hút thuốc lá, rượu bia…; thực hiện hiệu quả đề án “Nâng cao tầm vóc\r\n\nvà thể chất người Việt Nam”. \n\n11. Ủy ban Dân số - Gia đình và\r\n\nTrẻ em phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ sức\r\n\nkhỏe bà mẹ trẻ em và dân số-KHHGĐ, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n12. Bào hiểm xã hội tỉnh có nhiệm\r\n\nvụ triển khai thực hiện tốt các chính sách về bảo hiểm y tế, xây dựng lộ trình\r\n\nthực hiện tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010. \n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị, thành phố có trách nhiệm: \n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ\r\n\nthể Nghị quyết cuả Bộ Chính trị và Chương trình hành động cuả UBND tỉnh về công\r\n\ntác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương huyện, thị,\r\n\nthành phố trước ngày 31/12/2005. Kế hoạch cần được cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp thành nội dung phù hợp với từng địa phương; quy định rõ trách\r\n\nnhiệm cuả từng ngành và các tổ chức chính trị xã hội trong công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe cuả nhân dân trong địa phương \n\n- Huy động các nguồn lực cuả địa\r\n\nphương, bảo đảm bố trí ngân sách cho các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe\r\n\nnhân dân trên địa bàn huyện. \n\n- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, định kỳ sơ tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn. \n\n14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh huy động các thành viên cuả Mặt trận tích cực tham gia thực\r\n\nhiện Chương trình hành động này trong phạm vi hoạt động cuả mình. ", + "id": 105624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105625.json b/contexts/context_105625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6516fa62ff52218cf02b5085e5e0f73ae060042b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-74-2008-NQ-HDND-sua-doi-phi-le-phi-118196.aspx", + "name": "Nghi-quyet-74-2008-NQ-HDND-sua-doi-phi-le-phi-118196", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 74/2008/NQ-HĐND\n\nVĩnh\r\n\n long, ngày 17 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ QUY ĐỊNH TẠI\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ: 47/2007/NQ.HĐND, 60/2007/NQ.HĐND\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\r\n\nKHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.\r\n\nCăn cứ Thông tư số: 07/2008/TT-BTC , ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính,\r\n\nhướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;\r\n\nSau khi xem xét tờ trình số: 18/TTr.UB ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban Nhân\r\n\ndân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nội dung Nghị quyết số: 47/2007/NQ.HĐND ngày 25/01/2007 và Nghị quyết số:\r\n\n60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007của Hội đồng nhân dân tỉnh, về một số loại phí,\r\n\nlệ phí ( phụ lục kèm theo). \n\nI. PHÍ: \n\nKhoản 3 mục I\r\n\nphần I tại Nghị quyết 47/2007/NQ.HĐND: Phí chợ\n\nII. LỆ\r\n\nPHÍ:\n\n1. Khoản 1 mục b phần I tại Nghị quyết 60/2007/NQ.HĐND: Lệ phí\r\n\nhộ tịch.\n\n2. Khoản 2 mục b phần I tại Nghị quyết 60/2007/NQ.HĐND: Lệ phí\r\n\nhộ khẩu (sửa đổi thành Lệ phí đăng ký cư trú).\n\n3. Bổ sung Lệ phí chứng minh nhân dân (tại NQ 60/2007/NQ.HĐND\r\n\nđã miễn toàn bộ).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban Nhân\r\n\ndân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nNhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân và các đại biểu Hội đồng Nhân dân Tỉnh thường\r\n\nxuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày được Hội đồng Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 14 thông qua\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, CP, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, UBND Tỉnh, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thị xã;\r\n\n - Đại biểu HĐND Tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban ngành Tỉnh.\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phan Đức Hưởng\n\n\n\n(Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số: 74 /2008/NQ.HĐND,\r\n\nngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh )\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ VÀ MỨC THU CỦA TỪNG\r\n\nLOẠI PHÍ, LỆ PHÍ\n\nA. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ\n\nI. PHÍ:\n\nPhí chợ\n\nII. LỆ PHÍ:\n\n1. Lệ phí hộ\r\n\ntịch\n\n2. Lệ phí\r\n\nđăng ký cư trú\n\n3. Lệ phí chứng\r\n\nminh nhân dân\n\nB. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU \n\nI . PHÍ:\n\nPhí chợ:\n\nPhí chợ là\r\n\nkhoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ\r\n\nnhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý một cách hợp lý.\n\n* Đối tượng nộp\r\n\nphí chợ: các hộ buôn bán trong khu vực chợ thuê địa điểm kinh doanh tại chợ (chỉ\r\n\nthu một trong hai khoản phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).\n\n* Đơn vị thu\r\n\nphí: Ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ.\n\n* Mức thu:\n\nLoại\r\n\n chợ\n\nMức\r\n\n thu\n\nCó\r\n\n mái che\n\n(đ/m2/tháng)\n\nKhông\r\n\n có mái che\n\nCố\r\n\n định\n\n(đ/m2/ngày)\n\nKhông\r\n\n cố định\n\n(đ/m2/ngày)\n\n1. Chợ loại\r\n\n 1\n\n- Vị trí 1\n\n- Vị trí 2\n\n- Vị trí 3\n\n\n\n75.000\n\n55.000\n\n45.000\n\n\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\n\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\n2. Chợ loại\r\n\n 2\n\n* Ở phường,\r\n\n thị trấn\n\n- Vị trí 1\n\n- Vị trí 2\n\n- Vị trí 3\n\n* Ở nông\r\n\n thôn\n\n- Vị trí 1\n\n- Vị trí 2\n\n- Vị trí 3\n\n\n\n\n\n55.000\n\n45.000\n\n35.000\n\n\n\n45.000\n\n35.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n\n\n1.000\n\n500\n\n200\n\n\n\n\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\n\n\n500\n\n-\n\n-\n\n3. Chợ loại\r\n\n 3\n\n* Ở phường,\r\n\n thị trấn\n\n- Vị trí 1\n\n- Vị trí 2\n\n- Vị trí 3\n\n* Ở nông\r\n\n thôn\n\n- Vị trí 1\n\n- Vị trí 2\n\n- Vị trí 3\n\n\n\n\n\n35.000\n\n25.000\n\n20.000\n\n\n\n25.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n500\n\n200\n\n\n\n500\n\n200\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n* Riêng các\r\n\nchợ có tổ chức đấu giá thì thực hiện theo kết quả đấu giá nhưng không thấp hơn\r\n\nmức quy định.\n\n* Loại chợ đầu\r\n\ntư bằng vốn không thuộc NSNN thì mức thu không quá 2 lần mức thu được quy định\r\n\nnêu trên. \n\n* Do điều kiện,\r\n\nđặc điểm và lợi thế kinh doanh có khác nhau giữa các ngành hàng và nhất là mức\r\n\nđộ phát triển kinh tế - xã hội có chênh lệch giữa các địa bàn. Để tạo thuận lợi\r\n\ncho các địa phương được chủ động trong thực hiện mức thu cho phù hợp. Thống nhất\r\n\ncho áp dụng tỷ lệ % dao động so với mức thu trên cho từng địa bàn như sau:\n\n- Chợ loại 1,\r\n\n2, 3 thuộc đô thị loại 3 được áp dụng tỷ lệ tối đa là 15%.\n\n- Chợ loại 1,\r\n\n2, 3 thuộc đô thị loại 4,5 được áp dụng tỷ lệ tối đa là 10%.\n\n- Các vùng\r\n\ncòn lại được áp dụng tỷ lệ tối đa là 5%.\n\n* Cơ chế thu\r\n\nnộp, quản lý sử dụng về tài chính : \n\n- Đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền cho phép thực hiện theo phương thức sử dụng hóa đơn dịch vụ.\n\n- Đơn vị sử dụng\r\n\nnguồn thu phí chợ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí và Thông tư số 71/2006/TT-BTC \r\n\nngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\nII. LỆ PHÍ:\n\n1. Lệ phí hộ\r\n\ntịch\n\nLệ phí hộ tịch\r\n\nlà khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các\r\n\ncông việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. \n\n* Đối tượng nộp\r\n\nlệ phí hộ tịch: tất cả các cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch.\n\n* Mức thu \n\nSố\r\n\n thứ tự\n\nCÔNG\r\n\n VIỆC THỰC HIỆN\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu cho mỗi trường hợp\n\nA\n\nMỨC THU ÁP\r\n\n DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n\n\n\n\n1\n\nNuôi con\r\n\n nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đăng ký\r\n\n việc nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n20.000\n\n\n\n- Đăng ký lại\r\n\n việc nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n20.000\n\n2\n\nNhận cha, mẹ,\r\n\n con\n\n\n\n\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký nhận cha, mẹ, con\n\nđồng\n\n10.000\n\n3\n\nCác việc\r\n\n đăng ký hộ tịch khác\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp bản\r\n\n sao hộ tịch từ sổ gốc\n\nđồng/bản\r\n\n sao\n\n2.000\n\n\n\n- Xác nhận\r\n\n các giấy tờ hộ tịch\n\nđồng\n\n3.000\n\n\n\n- Ghi vào sổ\r\n\n đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch,\r\n\n mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn\r\n\n nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và\r\n\n những sự kiện khác do pháp luật quy định.\n\nđồng\n\n5.000\n\n\n\n- Ghi vào sổ\r\n\n các việc hộ tịch đã đăng ký tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh\r\n\n sự của Việt Nam ở nước ngoài.\n\nđồng\n\n5.000\n\nB\n\nMỨC THU ÁP\r\n\n DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND CẤP HUYỆN, THỊ XÃ\n\n\n\n\n\n1\n\n- Cấp lại bản\r\n\n chính giấy khai sinh\n\nđồng\n\n10.000\n\n2\n\n- Cấp lại bản\r\n\n sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\nđồng/bản\r\n\n sao\n\n3.000\n\n3\n\n- Thay đổi,\r\n\n cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định\r\n\n lại giới tính.\n\nđồng\n\n25.000\n\nC\n\nMỨC THU ÁP\r\n\n DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI SỞ TƯ PHÁP VÀ UBND CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n1\n\nKết hôn có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n- Đăng ký kết\r\n\n hôn\n\nđồng\n\n1.000.000\n\n\n\n- Đăng ký lại\r\n\n việc kết hôn\n\nđồng\n\n1.000.000\n\n\n\n- Ghi chú kết\r\n\n hôn đã đăng ký trước cơ quan thẩm quyền của nước ngoài\n\nđồng\n\n800.000\n\n2\n\nNuôi con\r\n\n nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n- Đăng ký\r\n\n việc nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n2.000.000\n\n\n\n- Đăng ký lại\r\n\n việc nuôi con nuôi\n\nđồng\n\n2.000.000\n\n3\n\nNhận cha, mẹ,\r\n\n con\n\n\n\n\n\n\n\n- Đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con\n\nđồng\n\n1.000.000\n\n4\n\nThay đổi, cải\r\n\n chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (cho người từ đủ\r\n\n 14 tuổi trở lên)\n\nđồng\n\n25.000\n\n5\n\nCác việc\r\n\n đăng ký hộ tịch khác\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp bản\r\n\n sao hộ tịch từ sổ gốc\n\nđồng/bản\r\n\n sao\n\n5.000\n\n\n\n- Xác nhận\r\n\n các giấy tờ hộ tịch\n\nđồng\n\n10.000\n\n\n\n- Ghi vào sổ\r\n\n đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch,\r\n\n mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn\r\n\n nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và\r\n\n những sự kiện khác do pháp luật quy định.\n\nđồng\n\n50.000\n\n\n\n- Ghi vào sổ\r\n\n các việc hộ tịch đã đăng ký tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh\r\n\n sự của Việt Nam ở nước ngoài.\n\nđồng\n\n50.000\n\n* Đơn vị thu\r\n\nlệ phí: Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu lệ phí hộ tịch\r\n\ntheo quy định.\n\n* Miễn thu lệ\r\n\nphí: \n\nMiễn lệ\r\n\nphí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đối với:\n\n+ Khai sinh;\n\n+ Kết hôn;\n\n+ Khai tử;\n\n+ Thay đổi, cải\r\n\nchính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.\n\n* Cơ chế thu\r\n\nnộp, quản lý sử dụng về tài chính : \n\n- Đơn vị thu\r\n\nlệ phí được giữ lại 30%, nộp ngân sách nhà nước 70%. \n\n- Nguồn thu\r\n\nđược để lại nhằm: sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí\r\n\nvà lệ phí. \n\n2. Lệ phí\r\n\nđăng ký cư trú :\n\nLệ phí đăng\r\n\nký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng\r\n\nký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.\n\n* Đối tượng nộp\r\n\nlệ phí: tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu cấp sổ hộ khẩu. \n\n* Mức thu:\n\nSTT\n\nCông việc\r\n\n thực hiện\n\nĐVT\n\nMức\r\n\n thu\n\na\n\nĐăng ký\r\n\n chuyển đến cả hộ hoặc một nhân khẩu nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc\r\n\n giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể\n\nđồng/lần/đăng\r\n\n ký\n\n5.000\n\nb\n\nCấp đổi, cấp\r\n\n lại sổ hộ khẩu cho hộ gia đình hoặc cá nhân.\n\nRiêng cấp đổi\r\n\n sổ hộ khẩu, theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành\r\n\n chính, tên đường phố, số nhà.\n\nđồng/lần\n\nđồng/lần\n\n7.500\n\n4.000\n\nc\n\nCấp đổi, cấp\r\n\n lại sổ tạm trú gia đình hoặc cá nhân.\n\nRiêng cấp đổi\r\n\n sổ tạm trú, theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành\r\n\n chính, tên đường phố, số nhà.\n\nđồng/lần\n\nđồng/lần\n\n5.000\n\n2.500\n\nd\n\nGia hạn tạm\r\n\n trú có thời hạn\n\nđồng/lần\n\n1.500\n\ne\n\nĐính chính\r\n\n các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú, giấy chứng nhận nhân khẩu\r\n\n tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước\r\n\n thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ\r\n\n tạm trú)\n\nđồng/lần\n\n2.500\n\n* Đơn vị thu\r\n\nlệ phí: cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về\r\n\ncư trú là cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú.\n\n* Đối tượng\r\n\nmiễn nộp lệ phí:\n\n- Không thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ,\r\n\ncon dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà\r\n\nmẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc\r\n\nxã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.\n\n- Miễn thu lệ\r\n\nphí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Miễn thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú đối với trường hợp đăng ký tạm trú có tính chất vãng lai (thời\r\n\ngian tạm trú dưới 01 tháng)\n\n* Cơ chế thu\r\n\nnộp, quản lý sử dụng về tài chính : \n\n- Đơn vị thu\r\n\nlệ phí được giữ lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%. \n\n- Nguồn thu\r\n\nđược để lại nhằm: sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí\r\n\nvà lệ phí.\n\n3. Lệ phí chứng\r\n\nminh nhân dân:\n\nLệ phí chứng\r\n\nminh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc\r\n\ncấp lại chứng minh nhân dân. \n\n* Đối tượng nộp\r\n\nlệ phí: tất cả các công dân Việt Nam liên hệ cơ quan công an xin cấp chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n* Mức thu:\n\nCông\r\n\n việc thực hiện\n\nĐVT\n\nMức\r\n\n thu\n\nCấp lại, cấp\r\n\n đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội\r\n\n dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp\r\n\n tỉnh...\n\n\n\nđồng/lần\n\n3.000\n\n* Đơn vị thu\r\n\nlệ phí: Các cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.\n\n* Đối tượng\r\n\nmiễn nộp lệ phí: \n\n- Không thu lệ\r\n\nphí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt\r\n\nsĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương\r\n\nbinh. \n\n- Miễn thu\r\n\nkhi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân\r\n\ndo hết hạn sử dụng.\n\n* Cơ chế thu\r\n\nnộp, quản lý sử dụng về tài chính : \n\n- Đơn vị thu\r\n\nlệ phí được giữ lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%. \n\n- Nguồn thu\r\n\nđược để lại nhằm: sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí./. ", + "id": 105625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105626.json b/contexts/context_105626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb38faab97c8d87c10fb1550bea7c961fc3e72df --- /dev/null +++ b/contexts/context_105626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-QD-BCDCCHC-Ke-hoach-kiem-tra-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-2015-266053.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-QD-BCDCCHC-Ke-hoach-kiem-tra-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-2015-266053", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/QĐ-BCĐCCHC\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nKIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3\r\n\nnăm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày 30 tháng\r\n\n7 năm 2014 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo cải cách hành chính của Chính phủ; \n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách\r\n\nhành chính của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trong kế hoạch kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố thuộc đối tượng kiểm tra;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, BCĐCCHC (3b).\n\nTRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ)\n\nĐể có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncông tác cải cách hành chính, Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính của các thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo tại một số bộ, ngành và địa phương, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính trên các lĩnh vực quản lý của các bộ, ngành, việc\r\n\ntriển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm tại một số bộ,\r\n\nngành và địa phương từ đó có biện pháp chỉ đạo sát hơn trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính trong thời gian tiếp theo.\n\n- Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải\r\n\npháp nhân rộng trong cả nước; kịp thời phát hiện những tồn tại, khó khăn hoặc\r\n\nvi phạm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các bộ,\r\n\nngành, địa phương để có hướng khắc phục, tháo gỡ trong tổ chức thực hiện; ghi\r\n\nnhận những đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nthực hiện thống nhất trong cả nước.\n\n- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo chuyển biến về\r\n\nkỷ luật, kỷ cương, hành chính của người đứng đầu, đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trong thực hiện cải cách hành chính.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan,\r\n\nkhông gây trở ngại đến các hoạt động của đơn vị được kiểm tra.\n\n- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành để bảo\r\n\nđảm việc kiểm tra mang tính toàn diện, đồng\r\n\nthời bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm trong\n\nkiểm tra.\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA\n\n1. Kiểm tra tình hình triển khai và kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của bộ, ngành và địa phương; việc triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày\r\n\n22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\n2. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.\n\n3. Kiểm tra tình hình triển khai và kết quả đạt được\r\n\ncủa các bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nghị quyết của Chính\r\n\nphủ về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, các nghị quyết của\r\n\nChính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực, như: Rà\r\n\nsoát, đơn giản hóa và công khai các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng,\r\n\nđất đai, đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan... liên quan đến người dân và doanh\r\n\nnghiệp; tình hình triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n4. Tình hình triển khai và đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ngiai đoạn I (2011 - 2015), đề xuất kế hoạch thực hiện giai đoạn II (2016 -\r\n\n2020) thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2011 - 2020.\n\nIII. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA\n\n1. Kiểm tra\r\n\nthực tế việc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tại một số đơn vị của bộ, ngành và\r\n\nđịa phương (mỗi bộ, tỉnh lựa chọn từ 2 đến 3 cơ quan, đơn vị để làm việc với Đoàn kiểm tra).\n\n2. Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với lãnh đạo\r\n\ncác cơ quan, đơn vị được kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo do các cơ quan, đơn vị trình bày (theo mẫu tại Phụ lục I, II gửi\r\n\nkèm theo) và những đề xuất, kiến nghị;\n\n- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra;\n\n- Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.\n\n3. Làm việc với lãnh đạo các bộ, tỉnh và các cơ\r\n\nquan có liên quan:\n\n- Nghe báo cáo do các cơ quan, đơn vị trình bày\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục I, II gửi kèm theo) và những đề xuất, kiến nghị;\n\n- Nghe lãnh đạo bộ, tỉnh báo cáo những vấn đề về\r\n\ntriển khai công tác cải cách hành chính của bộ, tỉnh;\n\n- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n\ntra;\n\n- Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.\n\nIV. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VÀ THÀNH PHẦN\r\n\nĐOÀN KIỂM TRA\n\n1. Đoàn kiểm tra do Phó Thủ tướng, Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nNguyễn Xuân Phúc làm Trưởng đoàn:\n\na) Thời gian kiểm tra\n\nTrong năm 2015 (Thời gian cụ thể do Phó Thủ tướng\r\n\nquyết định).\n\nb) Đối tượng kiểm tra\n\n- Bộ, ngành Trung ương: Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Địa phương: Thành phố Hà Nội, Cà Mau, Kiên Giang,\r\n\nCần Thơ, Bạc Liêu.\n\nc) Thành phần đoàn kiểm\r\n\ntra\n\n- Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp.\n\n- Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo và các Vụ chức\r\n\nnăng của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp.\n\n2. Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng\r\n\nban Thường trực Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn:\n\na) Thời gian kiểm tra\n\nTrong năm 2015 (Thời gian cụ thể do Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ quyết định).\n\nb) Đối tượng kiểm tra\n\n- Bộ, ngành Trung ương: Bộ Xây dựng; Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư; Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Lạng Sơn, Nghệ\r\n\nAn, Phú Yên.\n\nc) Thành phần đoàn kiểm tra\n\n- Lãnh đạo Bộ Nội vụ.\n\n- Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo và lãnh đạo,\r\n\nchuyên viện các đơn vị: Cải cách hành chính; Công chức - Viên chức; Tổ chức - Biên chế; Chính quyền địa phương; Pháp\r\n\nchế và Văn phòng Bộ.\n\n3. Đoàn kiểm tra đo Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn:\n\na) Thời gian\n\nTrong năm 2015 (Thời gian cụ thể\r\n\ndo Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định).\n\nb) Đối tượng kiểm tra\n\n- Bộ, ngành Trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nBộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thừa\r\n\nThiên Huế, Bình Phước, Tây Ninh, Trà Vinh.\n\nc) Thành phần đoàn kiểm tra\n\n- Lãnh đạo Bộ Nội vụ.\n\n- Đại diện lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Ban Chỉ đạo; lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Cải cách hành chính;\r\n\nCông chức - Viên chức; Tổ chức - Biên chế; Chính quyền địa phương; Pháp chế và\r\n\nVăn phòng Bộ.\n\n4. Đoàn kiểm tra do các thành viên Ban Chỉ đạo làm\r\n\nTrưởng đoàn:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công tác cải\r\n\ncách hành chính năm 2015 tại các bộ, ngành và địa phương theo yêu cầu và điều\r\n\nkiện thực tế.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đối với Đoàn kiểm tra do Phó Thủ tướng, Trưởng\r\n\nban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn:\n\n- Bộ Nội vụ làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Chính phủ, Bộ Tư pháp tổ chức Đoàn kiểm\r\n\ntra theo nội dung kế hoạch; liên hệ và thông báo đến các bộ, ngành và địa\r\n\nphương về kế hoạch kiểm tra.\n\n- Văn phòng Chính phủ chuẩn bị các điều kiện cần\r\n\nthiết cho kế hoạch kiểm tra của Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\n- Lãnh đạo các bộ, ngành và địa phương thuộc đối tượng\r\n\nkiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra; xây dựng\r\n\nbáo cáo theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch\r\n\nnày và gửi về Bộ Nội vụ trước khi kiểm tra ít nhất 05 ngày và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi giúp Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Đối với các đoàn kiểm tra do các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo làm trưởng đoàn:\n\n- Thành lập Đoàn kiểm tra, tổ chức Đoàn kiểm tra\r\n\ntheo nội dung kế hoạch; liên hệ và thông báo đến các bộ, ngành và địa phương về\r\n\nkế hoạch kiểm tra.\n\n- Lãnh đạo các bộ, ngành và địa phương thuộc đối tượng\r\n\nkiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra; xây dựng báo cáo theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và gửi các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\ntrước khi kiểm tra ít nhất 05 ngày và tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn Kiểm\r\n\ntra hoàn thành nhiệm vụ.\n\n3. Các thành viên Ban Chỉ đạo triển khai kế hoạch\r\n\nkiểm tra và có thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản gửi lãnh đạo các Bộ,\r\n\nngành và địa phương kiểm tra; đồng thời gửi Bộ Nội vụ (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo)\r\n\nsau khi kết thúc việc kiểm tra để tổng hợp, phục vụ cho việc đánh giá kết quả công\r\n\ntác của Ban Chỉ đạo./. \n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO PHỤC\r\n\nVỤ KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của\r\n\nBan Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính\r\n\nphủ)\n\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH\n\n- Tình hình triển khai kế hoạch cải cách hành chính\r\n\nnăm 2014: Việc đôn đốc triển khai, bố trí nguồn lực cho cải cách hành chính; thực\r\n\nhiện công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính.\n\n- Tình hình triển khai thực hiện các nội dung cải\r\n\ncách hành chính tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015.\n\n- Tình hình triển khai các nghị quyết của Chính phủ,\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một\r\n\nsố lĩnh vực, trọng tâm là các lĩnh vực có liên quan đến doanh nghiệp và người\r\n\ndân, như thuế, kho bạc, hải quan, đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh...\n\nII. KẾT QUẢ ĐẠT\r\n\nĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\nTrình bày những kết quả chính đạt được trong cải\r\n\ncách hành chính của tỉnh từ đầu năm đến nay, trên các lĩnh vực:\n\n1. Cải cách thể chế.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.\n\n4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, cải cách công vụ, viên chức.\n\nTrọng tâm là nêu tình hình triển khai, kết quả đạt\r\n\nđược trong thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết\r\n\nđịnh số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Cải cách tài chính công.\n\n6. Hiện đại hóa hành chính.\n\nIII. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Thuận lợi\n\n2. Khó khăn\n\nIV. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ,\r\n\nNGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NĂM TỚI\n\nV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\nNêu những kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội\r\n\nvụ, các bộ, ngành liên quan để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới.\n\nVI. CÁC PHỤ LỤC, BIỂU, BẢNG (nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CẢI\r\n\nCÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của\r\n\nBan Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính\r\n\nphủ)\n\nI. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI CẢI CÁCH CHẾ\r\n\nĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC\n\n- Kết quả triển khai và thực hiện các nội dung về cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức và kế hoạch thực hiện năm 2014 theo Quyết định số\r\n\n1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kết quả triển khai thực hiện việc xác định vị trí\r\n\nviệc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà\r\n\nnước, tổ chức chính trị - xã hội.\n\n- Việc ứng dụng phần mềm tổ chức thi trên máy vi\r\n\ntính vào các kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức.\n\n- Triển khai thực hiện việc thí điểm đổi mới tuyển\r\n\nchọn lãnh đạo cấp sở, cấp phòng.\n\n- Triển khai thực hiện việc cập nhật, quản lý thông\r\n\ntin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương.\n\nII. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI CẢI\r\n\nCÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Thuận lợi\n\n2. Khó khăn\n\nIII. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ,\r\n\nCÔNG CHỨC CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRONG NĂM TỚI \n\nIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\nNêu những kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội\r\n\nvụ, các bộ, ngành liên quan để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới.\n\nV. CÁC PHỤ LỤC, BIỂU, BẢNG (nếu có)", + "id": 105626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105627.json b/contexts/context_105627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3f2a48312e6ad7f8d4dc52dbaa7f429f628d3e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-111-QD-UBND-2011-tiep-nhan-xu-ly-phat-hanh-van-ban-tai-Van-phong-Uy-ban-Quang-Ninh-425118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-111-QD-UBND-2011-tiep-nhan-xu-ly-phat-hanh-van-ban-tai-Van-phong-Uy-ban-Quang-Ninh-425118", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 111/QĐ-UBND\n\nHạ Long, ngày 11 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI\r\n\nVĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban\r\n\nhành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị\r\n\nđịnh số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 110/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 1467/QĐ-VPCP\r\n\nngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu\r\n\nvề tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 55/2005/TTLT ngày 06/5/2005 của\r\n\nBộ Nội vụ-Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;\n\nCăn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (gồm 5 chương và 22 điều).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrái với quy định này nay bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ, VPCP; (để b/c)\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; (để b/c)\r\n\n - CT các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3; (thực hiện)\r\n\n - Lãnh đạo VP/UB;\r\n\n - Các đơn vị, bộ phận, CV VP/UB;\n\n- Lưu: VT, TH1.\r\n\n 75 bản, Hg-QĐ 14\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG NINH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nhữ Thị Hồng Liên\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Văn bản\r\n\nđến và văn bản đi\n\n1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản được\r\n\nban hành dưới hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều\r\n\n4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ, khoản 2\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, đơn\r\n\nthư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, được chuyển đến theo đường công văn,\r\n\ngửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học.\n\n2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản\n\nViệc tiếp nhận, xử lý, phát hành và\r\n\nquản lý văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau đây:\n\n1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành\r\n\nchính; đáp ứng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp\r\n\nlý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện.\n\n3. Đảm bảo yêu cầu\r\n\nbí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản\n\n1. Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị (trực tiếp là bộ phận Tổ văn thư-đánh máy, dưới đây gọi tắt là Văn\r\n\nthư) giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp\r\n\nnhận, phân loại ban đầu, chuyển giao văn bản đến, phát hành văn bản đi;\r\n\nsao in và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các đơn vị chức năng, chuyên viên\r\n\nnghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước\r\n\nChánh Văn phòng về theo dõi tình hình, kết quả xử lý văn bản; quản lý hồ sơ,\r\n\ntài liệu của mình.\n\n3. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, lập Phiếu trình giải quyết công\r\n\nviệc; soạn thảo văn bản đúng trình tự, thủ tục, thời hạn và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung do mình đề xuất; lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo quy định.\n\n4. Các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu\r\n\ntổng hợp được hỏi ý kiến có nhiệm vụ trả lời trong thời hạn\r\n\nquy định và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với vấn đề được hỏi.\n\n5. Trung tâm Thông\r\n\ntin (bộ phận Tin học) có trách nhiệm hướng dẫn chương trình\r\n\nphần mềm quản lý văn bản; thực hiện chế độ bảo mật thông\r\n\ntin; phân quyền truy cập phục vụ hoạt\r\n\nđộng tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản (điện tử) theo chỉ đạo của\r\n\nlãnh đạo Văn phòng tại cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương II\n\nTIẾP NHẬN VÀ\r\n\nCHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN\n\nĐiều 4. Tiếp nhận\r\n\nvăn bản đến\n\n1. Văn thư là đầu\r\n\nmối tiếp nhận, kiểm tra toàn bộ văn bản đến gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp khi nhận được những văn bản do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chuyển lại; hoặc nhận trực tiếp từ các cơ quan,\r\n\ncá nhân bên ngoài (phải hạn chế tối đa việc lãnh đạo nhận\r\n\ntrực tiếp văn bản từ bên ngoài), đều phải chuyển ngay cho Văn thư để làm thủ tục\r\n\ntiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý chung.\n\nĐiều 5. Xử lý ban\r\n\nđầu đối với văn bản đến\n\nVăn thư xử lý\r\n\nban đầu đối với văn bản đến như sau:\n\n1. Đối với điện mật\n\na) Chuyển cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý ngay sau khi\r\n\ntiếp nhận (thông qua các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp\r\n\ncó liên quan để tham mưu, báo cáo kịp thời).\n\nb) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, chuyển ngay cho đơn vị, cá nhân liên quan để xử lý.\n\nc) Khi xử lý xong, đơn vị chức năng,\r\n\ncá nhân đó phải chuyển lại cho Văn thư để làm thủ tục quản lý theo chế độ bảo mật.\n\n2. Đối với những bì công văn đóng dấu\r\n\nMật, Tối Mật, Tuyệt Mật gửi đích danh hoặc những bì công văn thường nhưng ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, không\r\n\nbóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển cho người có tên trên phong bì.\n\n3. Các loại văn bản còn lại\n\nBóc bì, đối chiếu\r\n\nsố công văn trong và ngoài bì; kiểm tra dấu, số, ngày\r\n\ntháng; đóng dấu \"Đến\" lên góc phía trái ngay dưới\r\n\nphần trích yếu của trang đầu văn bản đến, ghi ngày đến vào dấu \"Đến\"...\r\n\nđể chuyển cho cá nhân, bộ phận có trách nhiệm xử lý văn bản đến.\n\nĐiều 6. Phân loại,\r\n\nphân phối văn bản đến\n\n1. Văn thư tổ chức phân sơ bộ văn bản đến thành hai loại: văn bản phải làm thủ tục trả lại\r\n\nnơi gửi và văn bản để tham mưu xử lý,\r\n\ntrình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Văn bản phải làm thủ tục trả lại:\n\n- Văn bản mà Văn thư phải làm thủ tục trả lại gồm những văn bản gửi không đúng địa chỉ, ký\r\n\nvà đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi\r\n\nngày, tháng, năm, dấu đen (trừ bản fax, văn bản trong hồ sơ kèm theo)...; Văn bản\r\n\ntrả lại phải được đăng ký trước khi làm thủ tục trả lại\r\n\nnơi gửi.\n\n- Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp xem xét và làm phiếu chuyển lại nơi gửi đối với\r\n\ncác văn bản trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc văn bản trình không đúng\r\n\ntrình tự, thủ tục, trình vượt cấp...\n\n3. Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu đã đúng trình tự, thủ\r\n\ntục của văn bản đến, Văn thư được Chánh Văn phòng giao nhiệm\r\n\nvụ thực hiện phân phối văn bản như sau:\n\n- Nguyên tắc chung để phân phối văn bản đến là: công việc thuộc lĩnh vực\r\n\nnào thì do đơn vị, chuyên viên được phân công theo dõi, phụ\r\n\ntrách lĩnh vực đó tiếp nhận để xử lý. Nếu công việc có sự\r\n\nliên quan, đan xen trách nhiệm giữa các chuyên viên thì\r\n\nphân phối cho chuyên viên theo dõi sở, ngành, đơn vị chủ trì ký trình văn bản đến,\r\n\nchịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản\r\n\nđến.\n\n- Đối với các văn bản đã rõ ràng về\r\n\ntrách nhiệm người nhận xử lý thì phân phối ngay cho cá\r\n\nnhân, đơn vị xử lý văn bản; nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển cho các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm\r\n\nxử lý trong ngày\n\n- Đối với các văn bản chưa có quy định rõ ràng về trách nhiệm người nhận\r\n\nxử lý thì chuyển các văn bản này đến\r\n\ncho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phân phối và ghi cụ thể tên cá\r\n\nnhân, đơn vị xử lý văn bản vào dấu \"Đến\"; văn\r\n\nthư nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển\r\n\ncho các đơn vị, cá nhân trong ngày.\n\n4. Văn thư cập\r\n\nnhật vào máy vi tính theo chương trình quản lý văn bản các bì có dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật hoặc gửi đích danh cùng toàn bộ văn bản, tài\r\n\nliệu liên quan (nếu có), trước khi chuyển giao cho đơn vị, cá nhân xử lý.\n\n5. Việc xử lý đơn, thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 7. Chuyển\r\n\ngiao, tiếp nhận văn bản đến\n\nViệc chuyển giao văn bản đến được thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1. Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận văn bản, tài liệu của đơn vị mình tại Văn thư; chuyên viên nghiên cứu\r\n\ntổng hợp cập nhật vào máy tính các thông tin cần thiết, tiến độ xử lý hồ sơ để phục vụ cho việc theo dõi xử lý văn bản của mình.\n\n2. Văn thư chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân đồng thời\r\n\ntrên hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ công việc và văn bản\r\n\ngiấy. Người nhận có trách nhiệm kiểm tra để đảm bảo tiếp\r\n\nnhận đầy đủ hồ sơ, văn bản đến (nếu nhận được văn bản điện tử mà chưa nhận được văn bản giấy phải thông báo ngay cho văn thư để kiểm tra, chuyển\r\n\nlại kịp thời).\n\n3. Đối với loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết gấp, hỏa\r\n\ntốc, Văn thư chuyển trực tiếp (hoặc gọi điện thoại thông tin ngay) cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận, xử lý kịp thời.\n\n4. Đối với tài liệu các ngành, đơn vị\r\n\ngửi đến để phục vụ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, Văn thư\r\n\nchuyển đến đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có trách nhiệm chuẩn bị,\r\n\ntheo dõi nội dung họp để xem xét, chuyển đến các thành phần\r\n\ndự họp theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Những bì công văn hoặc văn bản chuyển\r\n\nnhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, cá nhân trả lại ngay cho Văn thư để kịp thời\r\n\nchuyển đúng địa chỉ.\n\nChương III\n\nXỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN\n\nĐiều 8. Xử lý văn\r\n\nbản đến ở cấp chuyên viên nghiên cứu tổng hợp\n\nChuyên viên nghiên cứu tổng hợp xử lý\r\n\nvăn bản đến hoặc công việc được giao theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn và theo\r\n\ntrình tự, thủ tục như sau:\n\n1. Một số nguyên tắc chung về việc xử lý văn bản đến của chuyên viên:\n\na) Các văn bản đến có nội dung chỉ\r\n\ncung cấp thông tin (để biết) thì chuyên viên chỉ nghiên cứu,\r\n\nnắm tình hình (đối với những văn bản có nhiều thông tin cần\r\n\nthiết thì sao gửi cung cấp thông tin\r\n\ncho lãnh đạo và các chuyên viên liên quan), không cần lập hồ sơ xử lý công việc.\n\nCác văn bản quy phạm pháp luật, văn bản\r\n\nchỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp trên, văn bản của Tỉnh ủy..., tùy theo nội dung từng loại văn bản mà chuyên\r\n\nviên có thể sao gửi những nơi cần thiết hoặc dự thảo văn bản\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo triển khai các vấn đề liên quan.\n\nb) Các văn bản, hồ sơ công việc có nội\r\n\ndung đề nghị của các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, nhất thiết phải có ý kiến thẩm định của Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành, cơ quan chuyên môn chuyên ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó chức năng quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực đó.\n\nNếu chưa đảm bảo\r\n\nnguyên tắc trên mà văn bản được gửi trực tiếp đến Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh thì chuyên viên sau khi nhận được văn bản, làm thủ tục chuyển đến sở, ban, ngành\r\n\nchuyên môn để thẩm định, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nnếu văn bản gửi cả Ủy ban nhân dân tỉnh và sở, ban, ngành\r\n\nchuyên môn thì không cần làm thủ tục chuyển văn bản, mà sở, ban, ngành chuyên\r\n\nmôn có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đó phải chủ động thẩm định, đề xuất báo\r\n\ncáo theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đối với những văn bản, đề án đã đủ thủ tục\n\na) Nghiên cứu hồ sơ; lấy ý kiến đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp có liên quan (nếu có).\n\nb) Thẩm tra, có ý\r\n\nkiến đánh giá độc lập và đề xuất phương án xử lý; lập Phiếu trình giải quyết công việc, soạn thảo văn\r\n\nbản cần ban hành (nếu có).\n\nc) Trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phiếu trình giải quyết công việc, ý kiến của các chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp, đơn vị liên quan, dự thảo văn bản và hồ sơ để xem\r\n\nxét, xử lý.\n\nChuyên viên nghiên cứu tổng hợp không gạch dưới hoặc ghi ý kiến của mình lên các văn bản (đã ký đóng\r\n\ndấu) trong hồ sơ do các cơ quan trình.\n\n3. Đối với những\r\n\nvăn bản, đề án, còn thiếu ý kiến, có những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác\r\n\nnhau:\n\na) Những văn bản, đề án trình nhưng\r\n\ncòn thiếu ý kiến các cơ quan liên quan, hoặc các đề án trình hồ sơ chưa đầy đủ\r\n\nthì chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải thông báo cho cơ quan trình\r\n\nchuẩn bị thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ.\n\nTrường hợp cá biệt, do yêu cầu phải\r\n\ngiải quyết gấp, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi có thể dự thảo công văn trình Lãnh đạo Văn phòng thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, ký gửi các Sở, Ngành, cơ quan, địa phương liên quan để yêu cầu\r\n\nhoặc đề nghị tham gia ý kiến.\n\nb) Đối với những văn bản, đề án còn có nội dung chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau, chuyên\r\n\nviên nghiên cứu tổng hợp theo dõi xin ý kiến Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực hoặc Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (nếu Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đi vắng)\r\n\nyêu cầu cơ quan chủ đề án giải trình thêm hoặc giúp Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giải quyết trước\r\n\nkhi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nThời hạn, quy trình chuẩn bị, gửi, nhận\r\n\ntài liệu họp thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Đối với những vấn đề thuộc phạm\r\n\nvi, trách nhiệm giải quyết của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi\r\n\nnghiên cứu hồ sơ, lấy ý kiến của các đơn vị, chuyên viên\r\n\nnghiên cứu tổng hợp có liên quan, đề xuất phương án xử lý, lập Phiếu trình giải\r\n\nquyết công việc, dự thảo văn bản, kèm hồ sơ trình Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết. Trường hợp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ\r\n\ntrách lĩnh vực đó vắng trong khi vấn đề cần xử lý ngay thì\r\n\ntrình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.\n\n5. Tất cả các đề án, vấn đề thuộc phạm\r\n\nvi, thẩm quyền giải quyết, xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đều phải có ý\r\n\nkiến của các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên\r\n\nquan thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình lãnh đạo. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp phối hợp có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về ý kiến của\r\n\nmình đối với những vấn đề phối hợp.\n\n6. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc bảo mật hồ sơ công việc do mình chủ\r\n\ntrì trực tiếp tham mưu, xử lý.\n\nĐiều 9. Xử lý văn\r\n\nbản ở cấp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nChánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm giải\r\n\nquyết công việc như sau:\n\n1. Xử lý ngay đối với những vấn đề gấp\r\n\nsau khi tiếp nhận văn bản đến từ Văn thư.\n\n2. Xem xét hồ sơ công việc, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản, ký tắt vào cuối\r\n\ndự thảo văn bản trình duyệt ban hành (nếu có), ghi ý kiến\r\n\nvà ký vào Phiếu trình giải quyết công việc, để trình Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết, chủ trì các cuộc họp với Lãnh đạo các Sở, Ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện để xử lý những vấn đề còn chưa rõ hoặc\r\n\ncòn có ý kiến khác nhau trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n4. Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký công văn đề nghị các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ trình còn thiếu.\n\n5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 10. Hồ sơ\r\n\ntrình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nHồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh gồm:\n\n1. Phiếu trình giải quyết công việc.\n\n2. Văn bản trình của cơ quan trình có\r\n\ndấu đăng ký công văn đến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Ý kiến chính thức bằng văn bản của\r\n\ncơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan đến vấn\r\n\nđề trình.\n\n4. Các tài liệu cần thiết khác liên\r\n\nquan tới vấn đề trình.\n\n5. Dự thảo văn bản để Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành hoặc văn bản do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nký thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng nội\r\n\ndung trình.\n\n6. Ý kiến của các\r\n\nđơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên quan trong\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) và của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh theo trình tự.\n\n7. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp đã trình và có ý kiến trước đó của Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các tài liệu đã nêu trên, phải có cả ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.\n\nĐiều 11. Nguyên\r\n\ntắc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc\n\n1. Vấn đề thuộc lĩnh vực nào thì trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách\r\n\nlĩnh vực đó.\n\n2. Vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực\r\n\nthì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công xử lý.\n\n3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đã giải quyết, nhưng cơ quan trình hoặc\r\n\nchuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\nđề nghị khác thì phải trình lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đó;\r\n\nnếu người đó đi vắng trong khi vấn đề\r\n\ncần phải giải quyết ngay thì chuyên\r\n\nviên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải xin ý kiến Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch thường\r\n\ntrực nếu Chủ tịch đi vắng).\n\nSau khi đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giải quyết, chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp theo dõi phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xử lý trước khi ban\r\n\nhành văn bản. Sau đó, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ\r\n\ntrách lĩnh vực đó biết lý do và quá trình giải quyết công việc trong thời gian người đó vắng mặt.\n\n4. Không trình Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các trường hợp sau:\n\na) Vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Văn bản do các đơn vị, cá nhân\r\n\ntrình, xử lý không đúng về thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có ý kiến\r\n\ncủa các sở, ngành, địa phương có chức năng, thẩm quyền quản lý liên quan đến vấn\r\n\nđề, lĩnh vực đó, hoặc chưa có ý kiến của các đơn vị,\r\n\nchuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên quan trong Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n5. Các Sở, Ngành, địa phương trình Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt, ký ban hành văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phải gửi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận để thẩm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung văn\r\n\nbản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, đảm bảo thực\r\n\nhiện thống nhất quản lý việc ban hành văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc.\n\n1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình.\n\n2. Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hồ sơ trình, ký văn bản, phân\r\n\ncông Phó Chủ tịch, ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản theo quy định của pháp luật hoặc cho\r\n\ný kiến chỉ đạo để các cơ quan tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trước khi ký ban hành.\n\nĐiều 13. Thời hạn\r\n\nxử lý công việc, thẩm quyền ký văn bản\n\n1. Thời hạn xử lý công việc:\n\nThực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc thực hiện từng loại công việc hoặc từng thủ tục\r\n\nhành chính cụ thể thuộc trách nhiệm, thẩm quyền.\n\n2. Thẩm quyền duyệt, ký các văn bản:\n\n2.1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh duyệt và ký ban hành các văn bản (các loại) thuộc thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nphân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nRiêng đối với văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, các văn bản có tính chất quan trọng\r\n\n(liên quan đến cơ chế điều hành nguồn\r\n\nlực, tài nguyên; các cơ chế chính sách phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội...) báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương hoặc báo\r\n\ncáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, trước\r\n\nkhi phát hành văn bản phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2.2. Chánh Văn phòng (Phó Văn phòng) Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh được thừa lệnh, hoặc thừa ủy quyền duyệt,\r\n\nký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n- Sau khi báo cáo và được lãnh đạo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đồng ý, được thừa lệnh ký một số văn bản thông thường như:\r\n\nthông báo ý kiến chỉ đạo, hoặc giao nhiệm vụ, công việc cụ thể cho ngành, đơn vị.\n\n- Được thừa lệnh, hoặc thừa ủy\r\n\nquyền ký (không phải trình duyệt lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh)\r\n\nđối với một số loại văn bản cụ thể như: đính\r\n\nchính văn bản do lỗi chính tả; phiếu chuyển hồ sơ công việc;\r\n\ncông văn đề nghị các Sở, ngành, địa phương, đơn vị bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ do cơ quan chủ trì trình còn thiếu hoặc cần làm rõ\r\n\nthêm; công văn giao các ngành, cơ quan chức năng tham gia ý kiến vào các dự thảo\r\n\nvăn bản do Bộ ngành Trung ương soạn thảo.\n\nChương IV\n\nPHÁT HÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 14. Đầu mối\r\n\nphát hành văn bản\n\nVăn bản xử lý công việc của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được tập trung vào một đầu mối là Văn thư\r\n\nđể làm thủ tục phát hành.\n\nĐiều 15. Soạn thảo,\r\n\nđánh máy văn bản\n\n1. Văn bản do chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo, tự đánh máy phải đảm bảo theo\r\n\nđúng quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư\r\n\nsố 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ (bộ phận Văn thư đồng kiểm soát, nếu chưa đúng thể thức thì không phát hành văn bản).\n\nPhòng Tổ chức-Hành\r\n\nchính-Quản trị có trách nhiệm soạn thảo các mẫu văn bản chủ yếu thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thể thức quy định và hướng dẫn thống\r\n\nnhất thực hiện, (đảm bảo chuẩn tắc giữa văn bản thẩm quyền\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n2. Văn bản do các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện soạn thảo để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký\r\n\nban hành phải qua đầu mối cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, xử lý, ban hành để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý thống\r\n\nnhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16. Đăng\r\n\nký, làm thủ tục phát hành văn bản\n\n1. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp soạn thảo rà soát lần cuối văn bản, đề xuất các yêu cầu về độ mật, độ\r\n\nkhẩn, số lượng bản, phân loại văn bản, tài liệu phải gửi\r\n\nkèm (nếu có), chuyển cho Văn thư để làm các thủ tục phát hành.\n\n2. Văn thư kiểm tra thủ tục hành\r\n\nchính, đăng ký số, ngày, tháng của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và\r\n\nthời gian yêu cầu.\n\nChỉ tiếp nhận để phát hành những văn\r\n\nbản đã được đánh máy đúng quy định, sạch sẽ, không sửa chữa, tẩy xóa.\n\n3. Trước khi phát hành, các cá nhân,\r\n\nđơn vị có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử của văn bản đó cho Văn thư. Văn thư\r\n\ncó trách nhiệm đưa bản ghi điện tử văn bản đã phát hành lên mạng tin học của\r\n\nVăn phòng. Văn bản trên mạng tin học phải bảo đảm đúng với\r\n\nvăn bản phát hành, số, ngày, tháng, năm... Riêng chữ ký của người có thẩm quyền\r\n\nở cuối văn bản thì thay bằng chữ \"đã ký\".\n\nĐiều 17. Gửi văn\r\n\nbản\n\nVăn bản chỉ gửi cho các cơ quan, cá nhân có tên trong mục \"Nơi nhận\". Việc chuyển\r\n\nvăn bản phát hành ra các cơ quan ngoài của Văn phòng được\r\n\nthực hiện bằng đường công văn. Trường hợp do yêu cầu gấp nhận trực tiếp, phải\r\n\ncó ý kiến của lãnh đạo Văn phòng. Người nhận trực tiếp phải ký nhận vào Sổ giao nhận văn bản.\n\nĐiều 18. Đính\r\n\nchính văn bản.\n\nVăn bản phát hành có sai sót về lỗi chính\r\n\ntả thì Chánh Văn phòng có trách nhiệm ban hành văn bản đính chính, cụ thể như sau:\n\n- Văn bản ban hành ở thể loại Quyết định\r\n\nthì Chánh Văn phòng thừa ủy quyền của Chủ tịch ban hành\r\n\nquyết định đính chính theo mẫu quy định của Văn phòng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Các thể loại văn bản khác thì Chánh\r\n\nVăn phòng thừa lệnh của Chủ tịch ban hành công văn đính\r\n\nchính.\n\nĐiều 19. Quản lý\r\n\nvà sử dụng con dấu\n\n1. Quản lý con dấu\n\nVăn thư có trách\r\n\nnhiệm quản lý con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các con dấu khác (nếu có).\n\nTổ trưởng Văn thư\r\n\nvà cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật việc quản lý và sử dụng con dấu.\n\n2. Sử dụng con dấu\n\na) Người được giao giữ con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng thể\r\n\nthức và có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký văn bản.\r\n\nTrước khi đóng dấu phải đối chiếu chữ\r\n\nký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Không cho người\r\n\nkhác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có\r\n\nthẩm quyền.\n\nb) Dấu đóng vào văn bản phải ngay ngắn,\r\n\nrõ ràng và trùm lên 1/3 hoặc 1/4 phía bên trái của chữ ký; trường hợp đóng dấu nhầm, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản.\n\nc) Văn bản có Phụ\r\n\nlục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục của bản phụ lục.\n\nd) Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu\r\n\nkhông do Văn thư phát hành (trường hợp đóng dấu các hợp đồng,\r\n\ncác loại biên bản nghiệm thu và các loại giấy chứng nhận, sơ yếu lý lịch...)\r\n\nthì văn thư phải lập sổ theo dõi riêng.\n\nđ) Nghiêm cấm việc:\r\n\nđóng dấu khống chỉ, đóng dấu chữ ký áp lề văn bản.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ VÀ LƯU\r\n\nVĂN BẢN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm quản lý văn bản\n\n1. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu; cất\r\n\ngiữ văn bản, tài liệu vào tủ có khóa khi hết giờ làm việc; niêm phong tủ đựng\r\n\nvăn bản, tài liệu và phòng làm việc những đợt nghỉ lễ, Tết\r\n\ndài ngày; lập, quản lý và chuyển lưu hồ sơ công việc theo quy định.\n\n2. Không cung cấp cho những cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã\r\n\nvà đang xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các\r\n\nvăn bản có bút tích của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Tất cả các văn bản, tài liệu của\r\n\ncác Sở, Ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và có bút phê của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đều phải chuyển cho Văn thư để làm các thủ tục cần thiết, tuyệt đối\r\n\nkhông được chuyển lại nơi gửi.\n\n4. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng\r\n\nhợp không được mang hồ sơ, tài liệu cơ quan về nhà làm tư\r\n\nliệu riêng, chuyển sang cơ quan khác khi chuyển công tác hoặc tùy tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.\n\nĐiều 21. Quản lý\r\n\ntài liệu mật\n\nCác loại hồ sơ, tài liệu mật phải được\r\n\nquản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Văn thư\r\n\nlập sổ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện kiểm tra định kỳ 06\r\n\ntháng 1 lần việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo\r\n\nkết quả cho Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 22. Lưu văn\r\n\nbản\n\n1. Văn thư lưu bản gốc (bản ký trực tiếp) đối với tất cả các loại văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Riêng đối với\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lưu\r\n\nthêm 02 bản chính.\n\n2. Văn thư chuyển cho bộ phận lưu trữ\r\n\ncủa Văn phòng (thuộc Trung tâm thông tin) các tập lưu văn\r\n\nbản phát hành để quản lý, sắp xếp khoa học, hệ thống, dễ\r\n\ntra cứu, phục vụ nghiên cứu sử dụng trong thời gian chưa đến hạn nộp vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh (thuộc Sở Nội vụ).\n\n3. Các cá nhân, đơn vị soạn thảo văn bản trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lưu 02 bản chính\r\n\n(chuyên viên nghiên cứu tổng hợp soạn thảo\r\n\nlưu 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính\r\n\nkèm hồ sơ công việc theo điều 10 Quy chế này để nộp lưu\r\n\ntrữ theo quy định)./.", + "id": 105627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105628.json b/contexts/context_105628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8e8ea6c7068e3169f4c9704dd837fddc8d761e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-trong-linh-vuc-gia-tinh-Tien-Giang-264848.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-trong-linh-vuc-gia-tinh-Tien-Giang-264848", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 02/2015/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 20 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và ý kiến\r\n\ncủa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tỉnh\r\n\nTiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, Phòng TCTM, Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, (Luân).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Kim Mai\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá, định giá của\r\n\nNhà nước, hiệp thương giá, kiểm tra các yếu tố hình thành giá, kê khai giá,\r\n\nniêm yết giá, thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.\n\n2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại\r\n\nQuy định này thực hiện theo quy định tại Luật giá năm 2012, Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá (sau đây gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC) và các văn bản hướng dẫn có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu\r\n\ndùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực\r\n\nhiện bình ổn giá\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP , cụ thể:\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\r\n\nbao gồm:\n\na) Xăng, dầu thành phẩm;\n\nb) Điện;\n\nc) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);\n\nd) Phân đạm urê; phân NPK;\n\nđ) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu,\r\n\nthuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;\n\ne) Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;\n\ng) Muối ăn;\n\nh) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;\n\ni) Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện;\n\nk) Thóc, gạo tẻ thường;\n\nm) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh\r\n\nmục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét bổ\r\n\nsung theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Trường hợp thực hiện bình\r\n\nổn giá\n\n1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ được\r\n\nquy định tại Điều 3 của Quy định này có biến động bất thường xảy ra trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc\r\n\ngiảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai\r\n\nnạn bất ngờ trên địa bàn tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Công\r\n\nThương, các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện những nội dung sau:\n\n- Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường các mặt\r\n\nhàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xử\r\n\nlý;\n\n- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công\r\n\nbố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 6 Điều 7\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp\r\n\nbình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;\n\n- Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nb) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình\r\n\nổn giá có biến động bất thường và Chính phủ đã có quyết định biện pháp bình ổn\r\n\ngiá, Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan thực hiện:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Chính\r\n\nphủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp\r\n\nbình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ,\r\n\nBộ Tài chính về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Chính\r\n\nphủ quyết định.\n\n2. Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn\r\n\nđịnh kinh tế - xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân, Sở\r\n\nTài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh và công bố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản\r\n\n6 Điều 7 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP .\n\nĐiều 5. Đăng ký giá\n\n1. Thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá:\n\na) Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng\r\n\nký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC gửi Sở Tài chính và các sở quản lý ngành;\n\nb) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá\r\n\ntheo quy trình quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ;\n\nc) Sở Tài chính chủ trì cùng các sở quản lý ngành,\r\n\ncác cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh\r\n\nphải thực hiện đăng ký giá và phân công cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận, rà soát\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký\r\n\ngiá:\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nđóng tại địa bàn huyện (trừ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có tên trong\r\n\ndanh sách theo Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang): thực hiện đăng ký giá tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở\r\n\nchính đóng tại địa bàn tỉnh: thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính và các sở\r\n\nquản lý ngành theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Thông báo\r\n\ndanh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\n3. Biểu mẫu đăng ký giá: thực hiện đăng ký giá theo\r\n\nbiểu mẫu đăng ký giá quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC .\n\nĐiều 6. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh định giá\n\n1. Trách nhiệm trình phương án\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá:\n\na) Giá các loại đất: Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Đơn giá cho thuê đất: Cục Thuế tỉnh;\n\nc) Đơn giá cho thuê mặt nước: Sở Tài chính;\n\nd) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và\r\n\nrừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nđ) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công\r\n\nvụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở: Sở Xây dựng;\n\ne) Giá nước sạch sinh hoạt: đơn vị cấp nước sạch;\n\ng) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: đơn vị được giao quản lý,\r\n\nkhai thác sử dụng;\n\nh) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất,\r\n\nkinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: thực hiện\r\n\ntheo phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu;\n\ni) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\nk) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Sở Y tế;\n\nl) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật chuyên ngành: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ quản\r\n\nlý ngành.\n\n2. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá:\n\na) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá\r\n\nthế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân\r\n\ncông xây dựng phương án giá quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá;\n\nb) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng\r\n\nhóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều\r\n\nchỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân phải nêu rõ lý do, cơ sở xác định mức giá và gửi về cơ\r\n\nquan được phân công xây dựng phương án giá quy định tại Khoản 1 Điều này để được\r\n\nxem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc trả lời cho tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng văn bản nếu kiến nghị điều chỉnh giá\r\n\nkhông hợp lý.\n\n3. Quy trình phối hợp thực hiện\r\n\ncủa các cơ quan Nhà nước trong việc trình, thẩm định và quyết định giá được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC , cụ thể:\n\na) Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo\r\n\nhướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC , gửi lấy ý kiến bằng văn bản của\r\n\ncác cơ quan liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính đề\r\n\nnghị thẩm định;\n\nb) Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nHồ sơ phương án giá, Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội\r\n\ndung phương án giá;\n\nc) Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tổng\r\n\nhợp ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị quyết định\r\n\ngiá. Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nphương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá.\n\nd) Trường hợp có quy định khác về quy trình phối hợp\r\n\nthực hiện của các cơ quan Nhà nước trong việc trình, thẩm định phương án giá\r\n\nthì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 7. Hiệp thương giá\n\n1. Thực hiện hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23 của Luật giá, cụ thể như sau:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa,\r\n\ndịch vụ do Nhà nước định giá;\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất\r\n\nđộc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ thuộc nhau không thể\r\n\nthay thế được.\n\n2. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ\r\n\nchức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đối với hàng hóa, dịch vụ được\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:\n\na) Khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả\r\n\nhai bên mua và bán;\n\nb) Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức việc hiệp thương,\r\n\nthông báo kết quả hiệp thương giá bằng văn bản về mức giá được thỏa thuận cho\r\n\ncác bên theo quy định tại Điều 25 của Luật giá.\n\n4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hiệp thương giá: thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC .\n\nĐiều 8. Kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này trong các trường hợp theo Khoản 1, 2 Điều 26 của\r\n\nLuật giá, cụ thể:\n\na) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định\r\n\nbình ổn giá, định giá;\n\nb) Khi giá có biến động bất thường và theo yêu cầu\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá theo Điều 27 của Luật giá, bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Tài chính, Sở Công Thương, các sở quản lý\r\n\nngành chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, thông\r\n\nbáo kết luận kiểm tra yếu tố hình thành giá và xử lý vi phạm đối với từng trường\r\n\nhợp cụ thể theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13, Điều\r\n\n14 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông\r\n\ntư số 56/2014/TT-BTC .\n\nĐiều 9. Kê khai giá\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê\r\n\nkhai giá theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 177/2013/NĐ-CP , bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời\r\n\ngian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;\n\nb) Xi măng, thép xây dựng;\n\nc) Than;\n\nd) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản;\r\n\nthuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;\n\nđ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất\r\n\ntrong nước;\n\ne) Giá dịch vụ tại cảng biển;\n\ng) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại\r\n\nghế ngồi cứng;\n\nh) Sách giáo khoa;\n\ni) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước;\n\nk) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường\r\n\nbộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;\n\nl) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo\r\n\nquy định của Bộ Y tế;\n\nm) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành.\n\n2. Thực hiện kê khai giá:\n\na) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở\r\n\nquản lý ngành căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá\r\n\ncho phù hợp.\n\nb) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu\r\n\nmẫu kê khai giá theo quy trình quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ và nội dung hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\nc) Sở Tài chính chủ trì cùng các sở quản lý ngành,\r\n\ncác cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh\r\n\nphải thực hiện kê khai giá và phân công cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận, rà soát\r\n\nBiểu mẫu kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nd) Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện kê khai giá đối với dịch vụ khám chữa bệnh cho người tại\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tiếp nhận và hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê\r\n\nkhai giá theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n3. Đối tượng thực hiện kê khai giá:\n\n- Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh\r\n\nđóng tại địa bàn huyện (trừ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có tên\r\n\ntrong danh sách theo Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai\r\n\ngiá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang): thực hiện kê khai giá tại cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh\r\n\ndoanh có trụ sở chính đóng tại địa bàn tỉnh: thực hiện kê khai giá tại Sở Tài\r\n\nchính và các sở quản lý ngành theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang tại Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang.\n\n4. Cách thức thực hiện kê khai\r\n\ngiá và quy trình tiếp nhận thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông\r\n\ntư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n5. Biểu mẫu kê khai giá: thực\r\n\nhiện kê khai giá theo biểu mẫu kê khai giá quy định tại phụ lục số 4 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC .\n\nĐiều 10. Thực hiện niêm yết\r\n\ngiá\n\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tiền Giang thực hiện niêm yết giá theo nguyên tắc:\n\na) Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá\r\n\nthì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết;\n\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được mua, bán cao hơn giá niêm yết.\n\n2. Địa điểm niêm yết giá và cách thức niêm yết giá:\r\n\nthực hiện theo Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11.\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì cùng các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước\r\n\nvề giá trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc chấp hành quy định của pháp luật về giá theo thẩm quyền;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản\r\n\nlý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện:\n\na) Tham gia phối hợp cùng Sở Tài chính tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định\r\n\ncủa pháp luật về giá theo thẩm quyền;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản\r\n\nlý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này; triển khai và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các chính sách, biện pháp, quyết định về giá tài sản, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý ngành và địa bàn quản lý theo thẩm quyền.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 105628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105629.json b/contexts/context_105629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48934cbbc8e4a52fd7b3a9e39311b6378c83686a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-312-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-co-che-mot-cua-ASEAN-mot-cua-quoc-gia-531066.aspx", + "name": "Thong-bao-312-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-co-che-mot-cua-ASEAN-mot-cua-quoc-gia-531066", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 312/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ PHẠM BÌNH\r\n\nMINH TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ TÁM CỦA ỦY BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA\r\n\nASEAN, CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI\n\nNgày 05 tháng 8 năm 2022, Phó\r\n\nThủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh - Chủ tịch Ủy ban chỉ đạo quốc\r\n\ngia về Cơ chế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và tạo thuận lợi thương mại\r\n\n(Ủy ban 1899) đã chủ trì Phiên họp lần thứ tám của Ủy ban 1899. Sau khi nghe Cơ\r\n\nquan thường trực của Ủy ban 1899 và Bộ Công Thương báo cáo, ý kiến của các\r\n\nthành viên Ủy ban, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh kết luận\r\n\nnhư sau:\n\nI. Đánh giá cao\r\n\nbáo cáo của Bộ Tài chính, báo cáo của các thành viên của Ủy ban 1899, báo cáo của\r\n\nBộ Công Thương về vấn đề Logistics. Trong thời gian 2 năm vừa qua, Ủy ban 1899\r\n\nvà các Bộ, ngành đã đạt được một số kết quả tốt trong vấn đề thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa quốc gia, một cửa ASEAN, đặc biệt là kiểm tra chuyên ngành để tạo thuận lợi\r\n\ncho thương mại và hoạt động của doanh nghiệp, người dân trong các hoạt động xuất\r\n\nnhập khẩu, thương mại, xuất nhập cảnh.\n\nĐến ngày 30 tháng 6 năm 2022,\r\n\nCơ chế một cửa quốc gia đã có 249/261 thủ tục hành chính của 13 Bộ, ngành đã kết\r\n\nnối với gần 4,95 triệu bộ hồ sơ của hơn 55.000 doanh nghiệp; riêng năm 2021 đã\r\n\nhoàn thành triển khai chính thức 36 thủ tục và 6 tháng đầu năm 2022 là 6 thủ tục.\r\n\nTheo báo cáo bảng xếp hạng trong ASEAN, có những lĩnh vực chúng ta đã vượt hàng\r\n\nđầu, đến nay đã kết nối toàn bộ 9 nước ASEAN trong các thủ tục, cơ chế một cửa.\r\n\nĐó là những kết quả rất đáng biểu dương, khen ngợi.\n\nBên cạnh những nỗ lực cải cách\r\n\ncông tác kiểm tra chuyên ngành, việc triển khai vẫn còn một số tồn tại hạn chế\r\n\nnhư: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm tra\r\n\nchuyên ngành chưa đồng bộ, thống nhất; hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện kiểm\r\n\ntra chuyên ngành còn nhiều, chưa có đủ tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật để kiểm\r\n\ntra; đã áp dụng quản lý rủi ro nhưng không hiệu quả; chưa áp dụng công nhận lẫn\r\n\nnhau, thừa nhận lẫn nhau; chưa áp dụng truy xuất nguồn gốc trong kiểm tra\r\n\nchuyên ngành; trình tự, thủ tục kiểm tra còn qua nhiều bước, quá mức cần thiết,\r\n\nkhông thống nhất, còn chồng chéo trong kiểm tra chuyên ngành; Kiểm tra nhiều\r\n\nnhưng phát hiện kết quả rất thấp; chi phí kiểm tra chuyên ngành cao.\n\nII. Về nhiệm vụ\r\n\ntrong thời gian tới, đồng ý với kế hoạch theo báo cáo của Bộ Tài chính, Bộ Công\r\n\nThương. Ủy ban 1899 cơ bản thống nhất với phương hướng nêu trong báo cáo. Đề\r\n\nnghị các Bộ, ngành, cơ quan tiếp tục rà soát để đề xuất cắt giảm các thủ tục,\r\n\nnhất là các thủ tục đã đưa lên một thời gian mà không sử dụng nhiều hoặc không\r\n\ncó tác dụng; đồng thời tiếp thu các ý kiến đóng góp, nhất là của Liên đoàn\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), của Hiệp hội Logistics để nghiên cứu,\r\n\nđề xuất kiến nghị xây dựng chính sách, tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, tạo thuận\r\n\nlợi cho doanh nghiệp phát triển.\n\nIII. Để tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại 6 tháng cuối năm 2022, các\r\n\nBộ, ngành tập trung triển khai các nội dung sau:\n\n1. Bộ Tài chính:\n\na) Chủ trì, quyết liệt đôn đốc\r\n\ncác Bộ, ngành triển khai nhiệm vụ theo Quyết định số 1254/QĐ-TTg TTg ngày 26\r\n\ntháng 9 năm 2018 về Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế\r\n\nmột cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018 – 2020 (Quyết định 1254)\r\n\nvà Quyết định số 1258/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 1254/QĐ-TTg TTg ngày 26 tháng 9 năm 2018 (Quyết định\r\n\n1258).\n\nb) Khẩn trương trình Chính phủ\r\n\nban hành Nghị định về kết nối và chia sẻ thông tin trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận\r\n\ntải theo Cơ chế một cửa quốc gia và Đề án tổng thể về xây dựng và phát triển hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin phục vụ triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một\r\n\ncửa ASEAN.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương, các Bộ, ngành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để chủ động đề\r\n\nxuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo quy định, bảo đảm tạo thuận lợi\r\n\nthương mại và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, người dân.\n\nd) Phối hợp với Bộ, ngành triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm\r\n\n2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Cải cách mô hình kiểm tra\r\n\nchất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu”, trong đó,\r\n\nrà soát các Luật quản lý chuyên ngành để đề xuất cấp thẩm quyền, đảm bảo thực\r\n\nhiện đầy đủ các nội dung cải cách tại Quyết định số 38/QĐ-TTg .\n\nđ) Chủ trì, phối hợp Bộ Giao\r\n\nthông vận tải nghiên cứu, đề xuất xử lý kiến nghị của Hiệp hội Logistics Việt\r\n\nNam về việc các đơn vị phải bảo lãnh thông quan khi thực hiện hệ thống quá cảnh\r\n\nASEAN (ACTS) theo đúng quy định pháp luật.\n\n2. Các Bộ, ngành, cơ quan:\n\na) Tập trung đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ theo Quyết định số 1254/QĐ-TTg và Quyết định số 1258/QĐ-TTg ,\r\n\ntrong đó:\n\n- Hoàn thành kế hoạch triển\r\n\nkhai các thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia theo Quyết định số\r\n\n1254/QĐ-TTg và Quyết định số 1258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đề nghị các Bộ:\r\n\nCông Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội khẩn trương hoàn thành triển khai các thủ tục hành\r\n\nchính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia.\n\n- Rà soát tiến độ thực hiện các\r\n\nthủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, đối với các trường hợp đề\r\n\nxuất loại bỏ, tạm dừng, lùi tiến độ triển khai, báo cáo rõ lý do và gửi về Cơ\r\n\nquan thường trực để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Rà soát các thủ tục hành\r\n\nchính đã triển khai theo Cơ chế một cửa quốc gia nhưng phát sinh ít hồ sơ hoặc\r\n\nkhông phát sinh hồ sơ đăng ký qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, nghiên cứu,\r\n\nđề xuất cắt giảm theo quy định của pháp luật chuyên ngành đồng thời đề xuất nội\r\n\ndung liên quan đến thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và gửi báo cáo về Cơ quan\r\n\nthường trực.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý chuyên ngành, kiểm tra chuyên ngành, danh mục hàng hóa thuộc\r\n\ndiện kiểm tra chuyên ngành kèm theo mã HS đang được các Bộ, ngành sửa đổi, bổ\r\n\nsung; khẩn trương triển khai việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành kèm theo mã HS chưa được\r\n\ntriển khai theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1254/QĐ-TTg và Quyết định\r\n\nsố 1258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Nghiên cứu, hướng dẫn và giải\r\n\nquyết các vướng mắc, bất cập về chính sách, chồng chéo trong công tác kiểm tra\r\n\nchuyên ngành theo rà soát của Cơ quan Thường trực để báo cáo kết quả thực hiện,\r\n\ngửi Cơ quan Thường trực trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.\n\nb) Phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01\r\n\nnăm 2021 về việc phê duyệt Đề án “Cải cách mô hình kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu”, trong đó, rà soát các Luật\r\n\nquản lý chuyên ngành để đề xuất cấp thẩm quyền, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội\r\n\ndung cải cách tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ;\n\nc) Khẩn trương lập Kế hoạch\r\n\nhành động triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, thúc đẩy công nghiệp logistic và\r\n\ntạo thuận lợi thương mại gửi Cơ quan thường trực để tổng hợp và trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Kế hoạch hành động triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, thúc\r\n\nđẩy công nghiệp logistic và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2023-2026.\n\nd) Phối hợp với Bộ Tài chính để\r\n\nchủ động xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được phê duyệt\r\n\nliên quan đến triển khai cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành, tạo thuận lợi thương mại và phát triển dịch vụ logistic; đưa\r\n\nvào kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ, ngành và trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo đúng quy định.\n\nđ) Tổ chức giám sát việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính của các cơ quan thuộc và trực thuộc; đo lường thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và công khai kết quả giám sát, đo lường lên Cổng\r\n\nthông tin một cửa quốc gia.\n\ne) Chủ động tổ chức các hoạt động\r\n\nđối thoại thường niên để lắng nghe ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp nhằm đưa\r\n\nra các giải pháp tháo gỡ vướng mắc, tạo thuận lợi cho thương mại và vận chuyển\r\n\nxuyên biên giới.\n\ng) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncơ quan đầu mối trong việc thực thi Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, đặc biệt\r\n\nlà việc triển khai các cam kết về phối hợp quản lý biên giới, áp dụng quản lý rủi\r\n\nro trong công tác nghiệp vụ có liên quan của các bộ, ngành, cũng như cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời về các chế độ chính sách mới ban hành/sửa đổi liên quan đến\r\n\nhoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa để đáp ứng việc thực thi đầy đủ Điều 1.2 Hiệp\r\n\nđịnh Tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về công bố\r\n\nthông tin trên mạng Internet.\n\nh) Thực hiện đúng yêu cầu về nội\r\n\ndung và thời hạn báo cáo phục vụ các Phiên họp của Ủy ban 1899 để Cơ quan thường\r\n\ntrực kịp thời tổng hợp nhằm nâng cao chất lượng tham gia ý kiến tại các Phiên họp\r\n\ncủa Ủy ban 1899. Bộ Công Thương chủ động chuẩn bị báo cáo về nhiệm vụ phát triển\r\n\nlogistics, đồng thời chủ động gửi nội dung liên quan đến logistics về Cơ quan\r\n\nthường trực sau các phiên họp của Ủy ban 1899 để hoàn thiện dự thảo Thông báo kết\r\n\nluận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban 1899.\n\n3. Cơ quan Thường trực của Ủy\r\n\nban 1899 chủ động rà soát, thống kê các nhiệm vụ các Bộ, cơ quan chưa hoàn\r\n\nthành theo Quyết định 1254/QĐ-TTg và Quyết định 1258/QĐ-TTg , các vướng mắc, bất\r\n\ncập trong công tác kiểm tra chuyển ngành gửi các Bộ, ngành, cơ quan để khẩn\r\n\ntrương xem xét, xử lý theo đúng quy định pháp luật.\n\n4. Bộ Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Ngoại giao nghiên cứu, đề xuất xử lý kiến nghị của Hiệp hội\r\n\nLogistics Việt Nam về việc đề nghị Lào gỡ bỏ hạn chế đối với xe của Việt Nam\r\n\nkhi vận chuyển container rỗng sang Lào phải có bảo lãnh của một doanh nghiệp\r\n\nLào thì mới được vào Lào theo đúng quy định pháp luật.\n\n5. Tổng cục Hải quan phối hợp với\r\n\nLiên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:\n\na) Xây dựng hệ thống đánh giá,\r\n\nđo lường chỉ số hoạt động của các thủ tục hành chính thực hiện trên Cơ chế một\r\n\ncửa quốc gia phục vụ quản lý, điều hành kinh tế - xã hội của Chính phủ.\n\nb) Xây dựng chương trình khảo\r\n\nsát ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp 2022 về thực trạng, hiệu quả và kiến nghị\r\n\nđối với hoạt động của Cơ chế một cửa quốc gia, logistics và tạo thuận lợi\r\n\nthương mại.\n\nc) Nghiên cứu việc chấp nhận\r\n\ntrao đổi dữ liệu điện tử đối với các C/O không ưu đãi thông qua Cơ chế một cửa\r\n\nASEAN tương tự như các C/O mẫu D do Bộ Công Thương cấp.\n\n6. Về nhiệm vụ triển khai thúc\r\n\nđẩy logistics\n\na) Các Bộ, ngành tiếp tục triển\r\n\nkhai Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ\r\n\nLogistics Việt Nam đến năm 2025 theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.\n\nb) Bộ Công Thương:\n\n- Chủ động nâng cao vai trò cơ\r\n\nquan đầu mối điều phối, phát triển logistics quốc gia, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành và Hiệp hội Logistics Việt Nam đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nkịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy ngành dịch vụ logistics Việt\r\n\nNam phát triển.\n\n- Chủ động kiện toàn nhân lực\r\n\ncho bộ phận đầu mối giúp việc thuộc Bộ Công Thương để triển khai nhiệm vụ điều\r\n\nphối và phát triển logistics quốc gia.\n\nc) Bộ Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính tiếp tục bám sát tình hình giá cước\r\n\nvận tải biển, kiểm tra, rà soát đảm bảo việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề niêm yết, công khai giá; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp gặp khó khăn do chi phí vận tải tăng cao.\n\nd) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thu thập, công bố dữ liệu thống\r\n\nkê về logistics đảm bảo chính xác, kịp thời.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác cơ quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công\r\n\n an, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Ngoại\r\n\n giao, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Quốc phòng, Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông;\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Y tế, Nội vụ;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Tổng cục Hải quan;\n\n- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt\r\n\n Nam;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KGVX, PL, QHQT, CN, NN, ĐMDN;\n\n- Lưu: VT, KTTH (2b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\nMai Thị Thu Vân\n\n", + "id": 105629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10563.json b/contexts/context_10563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4761594028ef1690bd840d9bac62e67fd10c0376 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-muc-ho-tro-co-so-giao-vien-mam-non-dan-lap-tu-thuc-Ninh-Thuan-504210.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-muc-ho-tro-co-so-giao-vien-mam-non-dan-lap-tu-thuc-Ninh-Thuan-504210", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2021/NQ-HĐND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP, NƠI CÓ NHIỀU\r\n\nLAO ĐỘNG VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM\r\n\nVIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN \r\n\nKHÓA XI KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ, sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non;\n\nXét Tờ trình số 300/TTr-UBND\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều\r\n\nlao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm\r\n\nviệc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này Quy định mức hỗ\r\n\ntrợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ\r\n\ncấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập\r\n\nở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân,\r\n\nngười lao động làm việc tại khu công nghiệp;\n\nb) Trẻ em đang học tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người\r\n\nchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các\r\n\nkhu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.\n\nc) Giáo viên mầm non đang làm\r\n\nviệc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có\r\n\nkhu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:\n\n- Có trình độ chuẩn đào tạo chức\r\n\ndanh giáo viên mầm non theo quy định;\n\n- Có hợp đồng lao động với người\r\n\nđại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;\n\n- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động\r\n\nlàm việc tại khu công nghiệp.\n\nd) Tổ chức và cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Mức hỗ trợ\n\n1. Đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon độc lập\n\nCơ sở giáo dục mầm non độc lập\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ để trang bị cơ sở\r\n\nvật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh\r\n\nmục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật\r\n\nchất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ\r\n\ntrợ là 20 (hai mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.\n\n2. Đối với trẻ em\n\na) Trẻ em được quy định tại điểm\r\n\nb khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một\r\n\ntrăm sáu mươi ngàn đồng/trẻ/tháng).\n\nb) Thời gian hỗ trợ theo số\r\n\ntháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.\n\n3. Đối với giáo viên\n\na) Giáo viên mầm non đảm bảo\r\n\ncác điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ\r\n\n800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng/ 01 tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức\r\n\nlương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên\r\n\nvà không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp.\n\nb) Số lượng giáo viên trong cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định\r\n\nđối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.\n\nc) Thời gian hỗ trợ tính theo số\r\n\ntháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày\r\n\ntrong 01 tháng thì được tính ½ tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính\r\n\ntròn 01 tháng.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n- Ngân sách địa phương.\n\n- Nguồn xã hội hóa giáo dục và\r\n\ncác nguồn hợp pháp khác (nếu có).\n\nĐiều 4. Thời gian thực hiện\n\nTừ năm học 2021 - 2022 trở đi.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n- Xây dựng kế hoạch, phương án\r\n\nhỗ trợ, phương án kiểm tra việc hỗ trợ và sử dụng kinh phí cho các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non độc lập trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện, bảo\r\n\nđảm việc hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoàn thành trước ngày\r\n\n30/6 hằng năm.\n\n- Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng\r\n\n12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Văn Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105630.json b/contexts/context_105630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7e845f472da0d1fea2a8e75910dcd415f28cb22 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-To-tung-hinh-su-2000-sua-doi-20-2000-QH10-46446.aspx", + "name": "Bo-luat-To-tung-hinh-su-2000-sua-doi-20-2000-QH10-46446", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 20/2000/QH10\nHà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2000\nLUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ SỐ 20/2000/QH10 NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2000\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 1988 và được sửa đổi, bổ sung theo các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990, ngày 22 tháng 12 năm 1992.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:\n1. Bổ sung 0a về trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng:\n\"0a. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng\nTrong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình.\nNgười làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\"\n2. Điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 63 về việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"a) Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\"\n\"4. Trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp để xét phê chuẩn.\nViện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ bắt khẩn cấp quy định tại Điều này. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn thì phải trả tự do ngay cho người bị bắt.\"\n3. Điều 70 về tạm giam được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 70. Tạm giam\n1. Tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp sau đây:\na) Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng;\nb) Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.\n2. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ trường hợp đặc biệt.\n3. Những người có thẩm quyền ra lệnh bắt được quy định tại Điều 62 Bộ luật này có quyền ra lệnh tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Bộ luật này phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn không quá ba ngày, kể từ khi nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tạm giam, Viện trưởng Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.\n4. Cơ quan ra lệnh tạm giam phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và phải thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam và cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam cư trú hoặc làm việc biết.\"\n4. Điều 71 về thời hạn tạm giam được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 71. Thời hạn tạm giam\n1. Thời hạn tạm giam để điều tra không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng.\n2. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn tạm giam, cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.\nViệc gia hạn tạm giam được quy định như sau:\na) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trở lên và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trở lên có quyền gia hạn tạm giam một lần không quá một tháng đối với tội ít nghiêm trọng, có quyền gia hạn tạm giam lần thứ nhất không quá hai tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội rất nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng;\nb) Trong trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà vẫn không thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trở lên và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trở lên có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai không quá một tháng đối với tội nghiêm trọng. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai không quá hai tháng đối với tội rất nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng.\n3. Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, trong trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ hai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đã hết và vụ án có nhiều tình tiết rất phức tạp mà không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn tạm giam lần thứ ba không quá bốn tháng.\nTrong trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm.\n4. Trong khi tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát huỷ bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.\nKhi đã hết thời hạn tạm giam thì người ra lệnh tạm giam phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.\"\n5. Khoản 1 Điều 88 về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131, 171 Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.\"\n6. Khoản 1 Điều 93 về quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm và các cơ quan khác của lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng An ninh nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Khi phát hiện những hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực quản lý của mình thì đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm lâm có thẩm quyền:\na) Đối với tội ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ rõ ràng, thì ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;\nb) Đối với tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành những hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.\"\n7. Điều 97 về thời hạn điều tra được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 97. Thời hạn điều tra\n1. Thời hạn điều tra vụ án không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.\n2. Trong trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn điều tra, cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát gia hạn điều tra.\nViệc gia hạn điều tra được quy định như sau:\na) Đối với tội ít nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá hai tháng;\nb) Đối với tội nghiêm trọng được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng và lần thứ hai không quá hai tháng;\nc) Đối với tội rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá bốn tháng;\nd) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá bốn tháng.\n3. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp được quy định như sau:\na) Đối với tội ít nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp khu vực gia hạn điều tra. Trong trường hợp vụ án được thụ lý ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;\nb) Đối với tội nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trong trường hợp vụ án được thụ lý ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;\nc) Đối với tội rất nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;\nd) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.\n4. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp trung ương thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.\n5. Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết, nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án không thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá bốn tháng.\nĐối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm.\n6. Khi đã hết thời hạn gia hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm thì cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra.\"\n8. Điều 98 về thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại\n1. Trong trường hợp phục hồi điều tra quy định tại 40 Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.\nTrong trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn điều tra, cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:\na) Đối với tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá hai tháng;\nb) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá ba tháng.\nThẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Bộ luật này.\n2. Trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá hai tháng; nếu do Toà án trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá một tháng. Viện kiểm sát hoặc Toà án chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung không quá hai lần. Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra.\n3. Trong trường hợp vụ án được trả lại để điều tra lại thì thời hạn điều tra và gia hạn điều tra theo thủ tục chung.\nThời hạn điều tra được tính từ khi cơ quan điều tra nhận hồ sơ và yêu cầu điều tra lại.\n4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, cơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật này.\nTrong trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, để điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nThời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong trường hợp vụ án được điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Điều 71 Bộ luật này.\"\n9. Khoản 1 và khoản 2 42 về quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\". Trong thời hạn không quá hai mươi ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá ba mươi ngày đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong những quyết định sau đây:\na) Truy tố bị can trước Toà án bằng bản cáo trạng;\nb) Trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung;\nc) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.\nTrong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thêm, nhưng không quá mười ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng; không quá mười lăm ngày đối với tội rất nghiêm trọng; không quá ba mươi ngày đối với tội đặc biệt nghiêm trọng.\nViện kiểm sát phải thông báo cho bị can và người bào chữa biết những quyết định nói trên. Bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc tạm đình chỉ vụ án phải được giao cho bị can. Người bào chữa được đọc bản cáo trạng, ghi chép những điều cần thiết và đề xuất yêu cầu.\n2. Sau khi nhận hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn. Thời hạn tạm giam không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\"\n10. 45 về thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"45. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp\n1. Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt từ bảy năm tù trở xuống, trừ những tội sau đây:\na) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;\nb) Các tội quy định tại các điều 95, 96, khoản 1 72 và các điều 222, 223, 263, 293, 294, 295, 296 Bộ luật Hình sự .\n2. Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử.\"\n11. Khoản 2 51 về thời hạn chuẩn bị xét xử được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Trong thời hạn không quá ba mươi ngày đối với tội ít nghiêm trọng, bốn mươi lăm ngày đối với tội nghiêm trọng, hai tháng đối với tội rất nghiêm trọng, ba tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, thẩm phán phải ra một trong những quyết định sau đây:\na) Đưa vụ án ra xét xử;\nb) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;\nc) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.\nĐối với những vụ án phức tạp, Chánh án Toà án có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá mười lăm ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá ba mươi ngày đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng.\nSau khi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phải mở phiên toà trong thời hạn mười lăm ngày; trong trường hợp có lý do chính đáng thì có thể mở phiên toà trong thời hạn ba mươi ngày.\nĐối với vụ án được trả lại để điều tra bổ sung thì trong thời hạn mười lăm ngày sau khi nhận lại hồ sơ, thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.\"\n12. Khoản 1 Điều 226 về những bản án và quyết định được thi hành được sửa đổi như sau:\n\"1. Những bản án và quyết định được thi hành là những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:\na) Những bản án và quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm;\nb) Những bản án và quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;\nc) Những quyết định của Toà án cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\"\n13. Các khoản 1, 5 và 6 Điều 227 về cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án và quyết định của Toà án được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Cơ quan Công an thi hành án trục xuất, phạt tù có thời hạn, tù chung thân và tham gia Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 229 Bộ luật này.\"\n\"5. Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản. Chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giúp chấp hành viên trong việc thi hành án. Nếu cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thì cơ quan Công an và các cơ quan hữu quan khác có nhiệm vụ phối hợp.\"\n\"6. Việc thi hành bản án và quyết định của Toà án quân sự do các tổ chức trong Quân đội đảm nhiệm, trừ hình phạt trục xuất.\"\n14. Khoản 1 và khoản 5 Điều 229 về thi hành hình phạt tử hình được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án và thành lập Hội đồng thi hành án tử hình gồm đại diện Toà án, Viện kiểm sát và Công an. Hội đồng thi hành án phải kiểm tra căn cước của người bị kết án trước khi thi hành án.\nTrong trường hợp người bị kết án là phụ nữ thì trước khi ra quyết định thi hành án, Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm phải tổ chức kiểm tra các điều kiện không áp dụng hình phạt tử hình được quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự. Nếu có căn cứ người bị kết án có điều kiện quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự thì Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm không ra quyết định thi hành án và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao để xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho người bị kết án.\nTrước khi thi hành án đối với người bị kết án là phụ nữ thì Hội đồng thi hành án ngoài việc kiểm tra căn cước, phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện không thi hành án tử hình được quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự.\nTrong trường hợp Hội đồng thi hành án phát hiện người bị kết án có điều kiện quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự thì Hội đồng thi hành án hoãn thi hành án và báo cáo Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho người bị kết án.\"\n\"5. Trong trường hợp có tình tiết đặc biệt, Hội đồng thi hành án hoãn thi hành và báo cáo Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao.\"\n15. Điều 231 về hoãn thi hành án phạt tù được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 231. Hoãn thi hành án phạt tù\nĐối với người bị xử phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Toà án có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan Công an hoặc người bị kết án cho hoãn chấp hành hình phạt tù trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 61 Bộ luật hình sự.\"\n16. Điều 234 về thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội được sửa đổi như sau:\n\"Điều 234. Thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ\nNgười bị kết án phạt tù được hưởng án treo và người bị kết án cải tạo không giam giữ được giao cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ cư trú hoặc làm việc để giám sát, giáo dục.\"\n17. Bổ sung Điều 234a về thi hành hình phạt trục xuất\n\"Điều 234a. Thi hành hình phạt trục xuất\nNgười bị trục xuất phải rời khỏi Việt Nam trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ khi có quyết định thi hành án. Trong trường hợp người bị phạt trục xuất phải chấp hành các hình phạt khác hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ khác thì thời hạn họ rời khỏi Việt Nam do pháp luật quy định.\"\n18. Điều 236 về thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 236. Thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản\nQuyết định đưa bản án phạt tiền hoặc tịch thu tài sản ra thi hành phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, chấp hành viên, người bị kết án và chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị kết án cư trú.\nViệc tịch thu tài sản được tiến hành theo quy định tại Điều 40 Bộ luật hình sự.\"\n19. Khoản 1 Điều 237 về điều kiện để được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Người đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú hoặc quản chế có thể được giảm thời hạn chấp hành hình phạt theo quy định tại các điều 57, 58, 59 và 76 Bộ luật hình sự; nếu họ chưa chấp hành hình phạt thì có thể được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 57 Bộ luật hình sự.\nNgười đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Bộ luật hình sự.\nNgười đã chấp hành được một phần hình phạt tiền có thể được miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Bộ luật hình sự.\"\n20. Khoản 1 và khoản 2 Điều 238 về thủ tục giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Toà án có thẩm quyền quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù là Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, nơi người bị kết án chấp hành hình phạt.\nToà án có thẩm quyền quyết định miễn chấp hành hình phạt tù là Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc.\nViệc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành các hình phạt khác hoặc giảm thời gian thử thách thuộc thẩm quyền quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện, Toà án quân sự khu vực, nơi người bị kết án chấp hành hình phạt hoặc chịu thử thách.\n2. Hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần hình phạt tù còn lại, miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại phải có đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp.\nHồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù phải có đề nghị của cơ quan thi hành án phạt tù.\nHồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ phải có đề nghị của cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương được giao nhiệm vụ trực tiếp giám sát, giáo dục.\nHồ sơ đề nghị xét giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khác hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo phải có đề nghị hoặc nhận xét của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành án quy định tại Điều 227 Bộ luật này.\"\n21. Điều 273 về bắt, tạm giữ, tạm giam được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 273. Bắt, tạm giữ, tạm giam\n1. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại các điều 62, 63, 64, 68 và 71 Bộ luật này, nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.\n2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại các điều 62, 63, 64, 68 và 71 Bộ luật này, nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.\"\n22. Điều 279 về chấm dứt việc chấp hành biện pháp tư pháp và giảm thời hạn chấp hành hình phạt được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 279. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp tư pháp, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt\nNgười chưa thành niên bị kết án có thể được chấm dứt việc chấp hành biện pháp tư pháp, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 hoặc Điều 76 Bộ luật hình sự.\"\n\nĐiều 2. Sửa đổi các chữ số và cụm từ của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:\n1. Sửa đổi chữ số các điều, khoản của Bộ luật hình sự được viện dẫn trong Bộ luật tố tụng hình sự thành số điều khoản tương ứng của Bộ luật hình sự năm 1999 như sau:\na) Thay chữ số \"42\" tại khoản 3 Điều 39, khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44 bằng chữ số \"Điều 308\";\nb) Thay chữ số \"41\" tại khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 bằng chữ số \"Điều 307\";\nc) Thay chữ số \"36\" tại khoản 3 Điều 57 bằng chữ số \"Điều 300\";\nd) Thay các chữ số \"46\", \"47\" tại Điều 95 bằng các chữ số \"Điều 313\", \"Điều 314\";\nđ) Thay các chữ số \"điều 92, 93, 222, 223, 262, 263\" tại Điều 101 bằng các chữ số \"điều 263, 264, 286, 287, 327, 328\";\ne) Thay các chữ số \"34\", \"35\" tại khoản 3 Điều 107 bằng các chữ số \"98\", \"99\";\ng) Thay chữ số \"44\" tại khoản 2 Điều 121, Điều 122 bằng chữ số \"Điều 310\";\nh) Thay các chữ số \"Đoạn 1 khoản 1 Điều 48\" tại khoản 3 Điều 139 bằng các chữ số \"khoản 1 và khoản 3 5\";\ni) Thay các chữ số \"Điều 16, khoản 1 Điều 48 và khoản 3 Điều 59\" tại khoản 1 Điều 143b bằng các chữ số \"Điều 19, 5 và khoản 2 Điều 69\";\nk) Thay chữ số \"31 Bộ luật này\" tại khoản 1 32 bằng các chữ số \"khoản 1 Điều 61 và Điều 62 Bộ luật hình sự\";\nl) Thay chữ số \"Điều 44\" tại khoản 2 37 bằng chữ số \"Điều 60\" ;\nm) Thay chữ số \"Điều 53\" tại 39 bằng chữ số \"Điều 64\";\nn) Thay các chữ số \"Điều 54\", \"Điều 55\" tại khoản 1 40 bằng các chữ số \"Điều 65\", \"Điều 66\";\no) Thay chữ số \"Điều 45\" tại khoản 1 65 bằng chữ số \"3\";\np) Thay chữ số \"Điều 60\" tại khoản 2 77 bằng chữ số \"Điều 70\";\nq) Thay chữ số \"Điều 67\" tại 80 bằng chữ số \"Điều 77\";\nr) Thay chữ số \"Điều 12\" tại khoản 1 81 bằng chữ số \"Điều 13\".\n2. Sửa đổi các cụm từ của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:\na) Cụm từ \"tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia\" tại Điều 36 được thay bằng cụm từ \"tội xâm phạm an ninh quốc gia\";\nb) Cụm từ \"Hội đồng Bộ trưởng\" tại Điều 72 được thay bằng cụm từ \"Chính phủ\";\nc) Cụm từ \"Hội đồng Nhà nước\" tại Điều 92 và Điều 93 được thay bằng cụm từ \"Uỷ ban thường vụ Quốc hội\";\nd) Cụm từ \"Hội đồng Nhà nước\" tại 28 và 29 được thay bằng cụm từ \"Chủ tịch nước\";\nđ) Cụm từ \"Toà án quân sự cấp cao\" tại các điều 146, 215, 244, 248, 250 và 266 được thay bằng cụm từ \"Toà án quân sự trung ương\";\ne) Cụm từ \"Xoá án\" tại tên Chương XXVIII, tên các điều 239, 240, 280 và tại các điều 239, 240, 280 được thay bằng cụm từ \"Xoá án tích\".\n\nĐiều 3. Bãi bỏ Điều 160a về thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm.\n\nĐiều 4. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.\n\nĐiều 5. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.\nNông Đức Mạnh\n(Đã ký)", + "id": 105630 +} diff --git a/contexts/context_105631.json b/contexts/context_105631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fef29446de45e5196bb4409d14a3a85e97117ef7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1970-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Cong-Thuong-tinh-Ha-Tinh-479165.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1970-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Cong-Thuong-tinh-Ha-Tinh-479165", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1970/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 05 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TĨNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Sở Công\r\n\nThương\n\ntại\r\n\nVăn bản số 442/SCT-VP ngày\r\n\n05/4/2021; Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 569/SKHCN-TĐC ngày\r\n\n23/4/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Danh mục và Quy trình nội bộ 08 (tám) thủ tục hành chính (lĩnh vực Điện)\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương\r\n\nchủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định này cập nhật, xây dựng quy trình điện tử giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành; thay thế Danh mục và Quy trình nội bộ các thủ tục hành\r\n\nchính có số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 (lĩnh vực Điện) thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Công Thương tại Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/6/2019 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm\r\n\nCông báo - Tin học tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n -\n\nCác PVP UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, PC1.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105632.json b/contexts/context_105632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2aeefe2d020d409cc26662023331c97be211b3cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-20-2013-QD-UBND-muc-trich-cac-khoan-thu-hoi-qua-cong-tac-thanh-tra-178911.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2013-QD-UBND-muc-trich-cac-khoan-thu-hoi-qua-cong-tac-thanh-tra-178911", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:20/2013/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 21 tháng 3 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁCTHANH TRA Đà THỰC\r\n\nNỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vàỦy\r\n\nban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghịđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứThông tư liên tịch số\r\n\n90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính\r\n\nphủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được\r\n\ntrích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 65/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức trích từ các khoản thu\r\n\nhồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Văn\r\n\nbản số 40/TT-VP ngày 15 tháng 01 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức trích từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:\n\n1. Đối với Thanh tra tỉnh:\n\n- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷđồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ\r\n\nđồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷđồng/năm.\n\n2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:\n\n- Được trích 30% trên tổng\r\n\nsố tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 01 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 01 tỷ đồng đến 02 tỷ\r\n\nđồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng/năm.\n\nĐiều 2. Về phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng, các khoản được trích, thủ tục trích nộp, sử dụng kinh phí được\r\n\ntrích, lập dự toán, giao dự toán và thanh quyết toán kinh phí được trích được\r\n\náp dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày\r\n\n30/5/2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định về lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và thanh quyết toán các khoản thu hồi phát hiện qua công tác\r\n\nthanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Giao Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này theo đúng quy định; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện,\r\n\ntổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm.\n\nGiao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc lập\r\n\ndự toán, thanh quyết toán các khoản thu hồi qua công tác thanh tra đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện\r\n\nQuyết định này theo quy định. Hàng năm, báo cáo kết quả thu hồi, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí được trích lại từ các khoản thu hồi, phát hiện qua công tác thanh\r\n\ntra đã thực nộp ngân sách nhà nước về Thanh tra tỉnh trước ngày 10/11 hàng năm\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- NhưĐiều 5;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Chánh - Phó Văn phòng;\r\n\n - Lưu VT, KT, NC.\r\n\n @ĐiềnKT\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Trí\n\n", + "id": 105632 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105633.json b/contexts/context_105633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff2f6061bf866067b6d8c6a7eb42862db238a6b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1852-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ban-mo-ta-cong-viec-cua-So-Tai-nguyen-tinh-Nam-Dinh-491116.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1852-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ban-mo-ta-cong-viec-cua-So-Tai-nguyen-tinh-Nam-Dinh-491116", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1852/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 27\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2041/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2368/TTr-STNMT ngày 20/8/2021 và của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1812/TTr-SNV ngày 24/8/2021 về việc phê\r\n\nduyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bản mô tả công việc và Khung năng lực của từng vị trí việc\r\n\nlàm của Sở Tài nguyên và Môi trường (có phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường căn cứ danh mục vị trí việc làm đã được Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt và Bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, biên chế được\r\n\ngiao hàng năm để làm cơ sở thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công\r\n\nchức và lao động hợp đồng theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Giao Sở Nội vụ\r\n\nhướng dẫn, theo dõi thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức\r\n\ntheo vị trí việc làm đã được phê duyệt.\n\nĐiều 4. - Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2644/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định phê duyệt Bản mô tả công việc và\r\n\nKhung năng lực của vị trí việc làm của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (để báo cáo);\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Đình Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢN\r\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1852/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh)\n\nMã VTVL theo QĐ 2041\n\nTên đơn vị/VTVL\n\nNgạch công chức tối thiểu\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNhiệm vụ chính\n\nMô tả công việc thực hiện\n\nTỷ trọng TG hoàn thành CV/ năm\n\nBiên chế được giao\n\nYêu cầu về năng lực, trình độ - kỹ năng\n\nYC Chuyên môn nghiệp vụ\n\nLLCT\n\nQLNN\n\nNgoại ngữ\n\nTin học\n\nChứng chỉ khác\n\nNăng lực, kỹ năng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1.1\n\nGiám đốc\n\nCVC\n\n\n\nPhụ\r\n\n trách chung, lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường theo quy chế làm việc của cơ quan và quy định của pháp luật. Chịu\r\n\n trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\n các mặt công tác của Sở.\n\n-\r\n\n Chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của cơ quan.\n\n-\r\n\n Phân công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc, các trưởng phòng chuyên môn, các đơn\r\n\n vị thuộc Sở.\n\n-\r\n\n Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức bộ máy, cán bộ; Thi đua, khen thưởng; kế\r\n\n hoạch, tài chính của Sở; chủ trương đầu tư các dự án có liên quan đến tài\r\n\n nguyên và môi trường thuộc phạm vi, chức trách của Sở; Công tác cải cách hành\r\n\n chính; phòng chống tham nhũng; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; công tác\r\n\n bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n-\r\n\n Ký trình các tờ trình thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; các\r\n\n báo cáo do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo;\n\n-\r\n\n Phụ trách thực hiện thủ tục hành chính đối với cơ quan, tổ chức.\n\n-\r\n\n Là người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học trái\r\n\n đất; Luật; Quản trị- quản lý; Kỹ thuật trắc địa- bản đồ; Khoa học môi trường,\r\n\n Công nghệ kỹ thuật môi trường; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, Quản\r\n\n lý tài nguyên nước.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với ngành, lĩnh vực\r\n\n công tác.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCVC\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Năng lực tập hợp, quy tụ, đoàn kết trong cơ quan; Năng lực chỉ đạo,\r\n\n điều hành, triển khai các hoạt động được phân công chỉ đạo; Năng lực giải\r\n\n quyết những công việc phát sinh, Năng lực phân tích, tổng hợp.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Kỹ năng quản lý, lãnh đạo; Kỹ năng nhận thức ; Kỹ năng kỹ thuật; Kỹ\r\n\n năng xã hội và quan hệ; Kỹ năng thiết kế; Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn\r\n\n đề; Kỹ năng ra quyết định\n\n10.1.2\n\nPhó Giám đốc\n\nCVC\n\n\n\nGiúp\r\n\n Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phụ trách, chỉ đạo đối với lĩnh vực được\r\n\n phân công và một số mặt công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\n về tình hình và kết quả thực hiện lĩnh vực công tác đó.\n\n-\r\n\n Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo đối với lĩnh vực được phân công và một số mặt\r\n\n công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n-\r\n\n Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trên lĩnh vực được phân công và những vấn đề phát\r\n\n sinh thuộc lĩnh vực mình phụ trách.\n\n-\r\n\n Khi Giám đốc Sở vắng mặt, 01 Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành\r\n\n hoạt động của Sở với tư cách là người đứng đầu.\n\n100%\n\n04\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học trái\r\n\n đất; Luật; Quản trị- quản lý; Kỹ thuật trắc địa- bản đồ; Khoa học môi trường,\r\n\n Công nghệ kỹ thuật môi trường; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, Quản\r\n\n lý tài nguyên nước.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với ngành, lĩnh vực\r\n\n công tác.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCVC\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Năng lực tập hợp, quy tụ, đoàn kết trong cơ quan; Năng lực chỉ đạo,\r\n\n điều hành, triển khai các hoạt động được phân công chỉ đạo; Năng lực giải\r\n\n quyết những công việc phát sinh, Năng lực phân tích, tổng hợp.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Kỹ năng quản lý, lãnh đạo; Kỹ năng nhận thức ; Kỹ năng kỹ thuật; Kỹ\r\n\n năng xã hội và quan hệ; Kỹ năng thiết kế; Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn\r\n\n đề; Kỹ năng ra quyết định\n\n10.1.3\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\nCV\n\n\n\nQuản\r\n\n lý, điều hành toàn bộ hoạt động của phòng; tham mưu Giám đốc Sở quản lý nhà\r\n\n nước đối với lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở về\r\n\n thực hiện nhiệm vụ công việc được giao của phòng.\n\n\n\n\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Quy hoạch- Kế hoạch đất đai\n\nTham\r\n\n mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai\r\n\n gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi, giao đất, cho thuê đất trên\r\n\n địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của phòng; theo dõi, nhận xét\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc phòng.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất\r\n\n đai gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi, giao đất, cho thuê đất; tổ\r\n\n chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê\r\n\n duyệt.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý của phòng, trình Giám đốc Sở xem xét để\r\n\n ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật.\n\n- Ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí\r\n\n việc làm đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm: quy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng đất, thu hồi, giao đất, cho thuê đất. Có năng lực tổ chức, quản\r\n\n lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và phối hợp\r\n\n với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất\n\nTham\r\n\n mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc, bản\r\n\n đồ, viễn thám, đăng ký đất đai, giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải\r\n\n phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của phòng; theo dõi, nhận xét\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc phòng.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về về đo\r\n\n đạc, bản đồ, viễn thám, đăng ký đất đai, giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\n cư, giải phóng mặt bằng.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý của phòng, trình Giám đốc Sở xem xét để\r\n\n ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Kỹ thuật\r\n\n trắc địa- bản đồ, Công nghệ thông tin.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm đảm\r\n\n nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về công tác quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám. Có\r\n\n năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện\r\n\n nhiệm vụ và phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản\n\nTham\r\n\n mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên\r\n\n nước và tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của phòng; theo dõi, nhận xét\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc phòng.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài\r\n\n nguyên nước và khoáng sản.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý của phòng, trình Giám đốc Sở xem xét để\r\n\n ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kỹ thuật tài nguyên\r\n\n nước, Địa chất; Quản lý tài nguyên nước; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ\r\n\n thuật môi trường.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp\r\n\n với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nTham\r\n\n mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý\r\n\n tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, khí tượng thủy văn và biến đổi\r\n\n khí hậu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của phòng; theo dõi, nhận xét\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc phòng.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản\r\n\n lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, khí tượng thủy văn và biến\r\n\n đổi khí hậu.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý của phòng, trình Giám đốc Sở xem xét để\r\n\n ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học trái\r\n\n đất; Quản lý biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về công tác quản lý nhà nước về quản lý tổng hợp tài nguyên và\r\n\n bảo vệ môi trường biển, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.4\n\nChánh Thanh tra\n\nTTV\n\nThanh tra\n\n-\r\n\n Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Thanh tra; tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\n quản lý nhà nước đối với lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Lãnh\r\n\n đạo Sở về thực hiện nhiệm vụ công việc được giao của Thanh tra.\n\n-\r\n\n Tham mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng ngành tài nguyên môi trường\r\n\n và công tác pháp chế theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của Thanh tra; theo dõi, nhận\r\n\n xét kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc Thanh tra.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng ngành tài nguyên môi trường,\r\n\n công tác pháp chế.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý, trình Giám đốc Sở xem xét để ban hành\r\n\n hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định.\n\n-\r\n\n Tiếp công dân, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên nước; Địa\r\n\n chất;\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với\r\n\n ngành, lĩnh\r\n\n vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\n phòng chống tham nhũng. Có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, quy tụ công\r\n\n chức trong đơn vị thực hiện nhiệm vụ và phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.5\n\nChánh Văn phòng\n\nCV\n\nVăn phòng\n\n-\r\n\n Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Văn phòng; tham mưu Giám đốc Sở quản\r\n\n lý đối với lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở về\r\n\n thực hiện nhiệm vụ công việc được giao của Văn phòng.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, nhân sự; đào tạo công\r\n\n chức, viên chức; chế độ, chính sách lao động, tiền lương; thi đua, khen\r\n\n thưởng-kỷ luật, hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, cải cách hành chính và\r\n\n công tác kế hoạch tài chính của Sở và của Khối Văn phòng Sở.\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của Văn phòng; theo dõi, nhận\r\n\n xét kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức thuộc Văn phòng.\n\n-\r\n\n Báo cáo Lãnh đạo Sở về việc thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, nhân\r\n\n sự; đào tạo công chức, viên chức; chế độ, chính sách lao động, tiền lương;\r\n\n thi đua, khen thưởng-kỷ luật, hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, cải cách\r\n\n hành chính và công tác kế hoạch tài chính của toàn Sở và của Khối Văn phòng\r\n\n Sở.\n\n-\r\n\n Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu\r\n\n mẫu, báo cáo trong lĩnh vực quản lý, trình Giám đốc Sở xem xét để ban hành\r\n\n hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Quản trị- quản\r\n\n lý; Khoa học trái đất; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường;\r\n\n Quản lý tài nguyên nước.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước, có năng lực thực hiện việc sắp xếp các hoạt động chung của\r\n\n Sở. Có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức, viên chức thực\r\n\n hiện nhiệm vụ và phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\n giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.6\n\nPhó trưởng phòng thuộc Sở\n\nCV\n\n\n\n-\r\n\n Giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số nhiệm vụ của phòng,\r\n\n chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Quy hoạch- Kế hoạch đất đai\n\nTham\r\n\n mưu Trưởng phòng hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai gồm:\r\n\n quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh theo phân công của Trưởng phòng\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai gồm: quy hoạch,\r\n\n kế hoạch sử dụng đất, thu hồi, giao đất, cho thuê đất theo phân công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với\r\n\n vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Trưởng phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất\n\nTham\r\n\n mưu Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc, bản đồ, viễn\r\n\n thám, đăng ký đất đai giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt\r\n\n bằng trên địa bàn tỉnh theo phân công của Trưởng phòng\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc, bản đồ, viễn\r\n\n thám, đăng ký đất đai, giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng\r\n\n mặt bằng trên địa bàn tỉnh theo phân công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Kỹ thuật\r\n\n trắc địa- bản đồ, Công nghệ thông tin.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành\n\nđào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Trưởng phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản\n\nTham\r\n\n mưu Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước và\r\n\n khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo phân công của Trưởng phòng\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản\r\n\n theo phân công.\n\n-\r\n\n Báo cáo Trưởng phòng việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kỹ thuật tài nguyên\r\n\n nước, Địa chất; Quản lý tài nguyên nước; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ\r\n\n thuật môi trường.\n\n- Ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc\r\n\n làm đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Trưởng phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nTham\r\n\n mưu Trưởng phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý\r\n\n tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, khí tượng thủy văn và biến đổi\r\n\n khí hậu trên địa bàn tỉnh theo phân công của Trưởng phòng\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý tổng hợp tài\r\n\n nguyên và bảo vệ môi trường biển, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên\r\n\n địa bàn tỉnh theo phân công..\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học trái\r\n\n đất; Quản lý biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Trưởng phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.7\n\nPhó Chánh thanh tra\n\nTTV\n\nThanh tra\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Thanh tra phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số nhiệm vụ thanh\r\n\n tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng ngành\r\n\n tài nguyên môi trường và công tác pháp chế theo phân công của Chánh Thanh\r\n\n tra, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước Chánh Thanh tra và trước pháp\r\n\n luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo, phòng, chống tham nhũng ngành tài nguyên môi trường và công tác pháp chế\r\n\n theo phân công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Thanh tra.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Khoa học\r\n\n môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên nước; Địa chất.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Chánh Thanh tra triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.8\n\nPhó Chánh văn phòng\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Văn phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo nhiệm vụ về tổ chức bộ\r\n\n máy, nhân sự; đào tạo cán bộ công chức, viên chức; đảm bảo chế độ, chính sách\r\n\n lao động, tiền lương; thi đua, khen thưởng-kỷ luật, hành chính quản trị, văn\r\n\n thư lưu trữ, cải cách hành chính và công tác kế hoạch tài chính của toàn Sở\r\n\n và của Khối Văn phòng Sở theo phân công của Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc Sở, trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, nhân sự;\r\n\n đào tạo cán bộ công chức, viên chức; đảm bảo chế độ, chính sách lao động,\r\n\n tiền lương; thi đua, khen thưởng-kỷ luật, hành chính quản trị, văn thư lưu\r\n\n trữ, cải cách hành chính và công tác kế hoạch tài chính của toàn Sở và của\r\n\n Khối Văn phòng Sở theo phân công của Chánh Văn phòng theo lĩnh vực được phân\r\n\n công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Quản\r\n\n trị- quản lý; Khoa học trái đất; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi\r\n\n trường; Quản lý tài nguyên nước.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Chánh văn phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực tổ\r\n\n chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ và\r\n\n phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.9\n\nChi Cục trưởng\n\nCV hoặc TĐ\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n-\r\n\n Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi cục Bảo vệ môi trường; chịu\r\n\n trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở về thực hiện nhiệm vụ công việc được giao của\r\n\n Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Tham mưu Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ\r\n\n môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và quản lý chất thải rắn\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ công chức của Chi cục Bảo vệ môi\r\n\n trường; theo dõi, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của công chức\r\n\n thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Tham mưu Lãnh đạo Sở việc thực hiện các nhiệm vụ tổ chức bộ máy, nhân sự;\r\n\n công tác kế hoạch tài chính của Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Tham mưu văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo,\r\n\n trình Giám đốc Sở hoặc cấp có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực quản lý theo\r\n\n quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Khoa học\r\n\n môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường;\n\n- Ngành hoặc chuyên\r\n\n ngành đào tạo\r\n\n khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\nCao cấp hoặc Cử nhân\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng, Nhà nước về công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đa dạng\r\n\n sinh học và quản lý chất thải rắn, có năng lực thực hiện việc sắp xếp các\r\n\n hoạt động chung của Chi cục. Có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, quy tụ\r\n\n công chức trong Chi cục thực hiện nhiệm vụ và phối hợp với các đơn vị liên\r\n\n quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\n10.1.10\n\nPhó Chi cục trưởng\n\nCV hoặc TĐ\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nGiúp\r\n\n Chi Cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số nhiệm vụ của Chi cục Bảo\r\n\n vệ môi trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước Chi Cục trưởng và\r\n\n trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n-\r\n\n Tham mưu giúp Chi Cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\n về bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo lĩnh vực\r\n\n được phân công.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, biểu mẫu, báo cáo\r\n\n trong lĩnh vực quản lý được phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chi Cục trưởng.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Khoa học\r\n\n môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\nTrung cấp\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\nBồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và\r\n\n tương đương\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tham mưu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao giúp\r\n\n Chi Cục trưởng triển khai thai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Có năng lực\r\n\n tổ chức, quản lý, điều hành, quy tụ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ\r\n\n và phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, quyết đoán xử lý tình huống nhanh, kịp thời,\r\n\n hiệu quả, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng\r\n\n để phục vụ cho công việc.\n\nII Nhóm chuyên môn nghiệp vụ\n\n\n\n10.2.1\n\nQuản lý quy hoạch, sử dụng đất đai\n\nCV\n\nPhòng Quy hoạch- Kế hoạch đất đai\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Quy hoạch- Kế hoạch đất đai thực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\n quản lý nhà nước về đất đai gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi,\r\n\n giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp huyện trình\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch,\r\n\n kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt\n\n-\r\n\n Tham mưu quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n-\r\n\n Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất theo phân công của lãnh đạo phòng.\n\n-\r\n\n Tổ chức giao đất tại thực địa.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo thuộc lĩnh vực của phòng.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng.\n\n100%\n\n05\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kỹ thuật trắc địa bản\r\n\n đồ, Luật.\n\n- Ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.2\n\nQuản lý khai thác khoáng sản\n\nCV\n\nPhòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\n vụ quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp\r\n\n luật\n\n-\r\n\n Tham mưu khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời\r\n\n cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác\r\n\n khoáng sản; đề xuất các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế\r\n\n hoạch và tổ chức triển khai đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm\r\n\n quyền của UBND tỉnh theo quy định.\n\n-\r\n\n Tham mưu thẩm định tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; xác định chi phí\r\n\n đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối\r\n\n với các mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các thủ tục hành chính về khoáng sản theo thẩm quyền.\n\n-\r\n\n Tham mưu lập phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương;\r\n\n thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu thẩm định việc khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn\r\n\n diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định của\r\n\n pháp luật;\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến quản lý khoáng\r\n\n sản.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Địa chất;\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành\n\nđào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.3\n\nQuản lý khai thác tài nguyên nước\n\nCV\n\nPhòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\n vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu lập, tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài\r\n\n nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra trong\r\n\n quy hoạch tỉnh; tham mưu kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, phục hồi\r\n\n nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng,\r\n\n bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây\r\n\n ra;\n\n-\r\n\n Tham mưu khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất,\r\n\n vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền;\r\n\n hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định\r\n\n của pháp luật;\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng, quản lý quan trắc tài nguyên nước địa phương; xây dựng,\r\n\n quản lý hệ thống giám sát hoạt động tài nguyên nước, thông tin cơ sở dữ liệu\r\n\n tài nguyên nước của địa phương.\n\n-\r\n\n Tham mưu lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu\r\n\n vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt\r\n\n trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;\r\n\n tham mưu biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; tham mưu\r\n\n điều tra, đánh giá, quan trắc, giăm sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở\r\n\n lòng, bờ, bãi sông;\n\n-\r\n\n Tham mưu, thẩm định hồ sơ theo thủ tục hành chính về cấp giấy phép về tài\r\n\n nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.\n\n-\r\n\n Tham mưu việc điều tra, đánh giá sức chịu tải của các sông, hồ là nguồn nước\r\n\n nội tỉnh; công bố nguồn nước không còn sức chịu tải; lập danh mục nguồn nước\r\n\n nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định;\n\n-\r\n\n Tham mưu tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, nguồn thải vào nguồn\r\n\n nước, lập danh mục nguồn nước ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt theo hướng dẫn,\r\n\n quy định.\n\n-\r\n\n Tham mưu lấy ý kiến cộng đồng liên quan khai thác, sử dụng tài nguyên nước,\r\n\n xác nhận thời gian công trình ngừng khai thác theo quy định, theo thẩm quyền.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến quản lý tài\r\n\n nguyên nước.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường;\r\n\n Công nghệ kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật tài nguyên nước; Quản lý tài nguyên\r\n\n nước.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.4\n\nQuản lý về khí tượng thủy văn\n\nCV\n\nPhòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu thực hiện\r\n\n chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh\r\n\n theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình\r\n\n khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn tỉnh;\n\n-\r\n\n Tham mưu lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn\r\n\n chuyên dụng trên địa bàn tỉnh;\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các thủ tục hành chính về khí tượng thủy văn theo thẩm\r\n\n quyền.\n\n-\r\n\n Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí\r\n\n tượng thủy văn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông\r\n\n tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy\r\n\n hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội;\n\n-\r\n\n Tham mưu việc kiểm tra, đôn đốc các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến biến đổi khí hậu.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành\r\n\n hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Thủy văn học;\r\n\n Khí tượng và khí hậu học.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.5\n\nTheo dõi, ứng phó biến đổi khí hậu\n\nCV\n\nPhòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu thực hiện\r\n\n chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh\r\n\n theo nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó\r\n\n với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu\r\n\n của tỉnh;\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến\r\n\n lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn tỉnh;\n\n-\r\n\n Tham mưu tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu;\n\n-\r\n\n Quản lý hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon; kiểm soát hoạt động sản xuất,\r\n\n xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây\r\n\n hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều\r\n\n ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;\n\n-\r\n\n Tham mưu điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí\r\n\n nhà kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;\n\n-\r\n\n Thực hiện duy trì cải tiến hệ thống ISO.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến biến đổi khí hậu.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường;\r\n\n Công nghệ kỹ thuật môi trường; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Địa\r\n\n chất.\n\n- Ngành hoặc\r\n\n chuyên ngành đào\r\n\n tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.6\n\nThẩm định giá đất\n\nCV\n\nPhòng Đo đạc, đăng ký và kinh tế đất\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất thực hiện công tác giá đất,\r\n\n bồi thường hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình UBND tỉnh quy định; lập bản\r\n\n đồ giá đất.\n\n-\r\n\n Tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\n thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà\r\n\n nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác\r\n\n theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\n\n-\r\n\n Tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền.\n\n-\r\n\n Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến giá đất và giải\r\n\n phóng mặt bằng.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của trưởng phòng.\n\n\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường;\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.7\n\nQuản lý đăng ký đất đai\n\nCV\n\nPhòng Đo đạc, đăng ký và kinh tế đất\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất thực hiện quản lý nhà nước\r\n\n về đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý nhà nước về đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với\r\n\n đất theo thẩm quyền.\n\n-\r\n\n Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến giá đất và giải\r\n\n phóng mặt bằng.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của trưởng phòng.\n\n\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kỹ thuật trắc địa,\r\n\n bản đồ.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với\r\n\n vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.8\n\nQuản lý đo đạc, bản đồ\n\nCV\n\nPhòng Đo đạc, đăng ký và kinh tế đất\n\nTham\r\n\n mưu lãnh đạo phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\n vụ quản lý đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n-\r\n\n Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án,\r\n\n nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, UBND các cấp của địa\r\n\n phương thực hiện;\n\n-\r\n\n Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ,\r\n\n di dời, hủy bỏ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;\n\n-\r\n\n Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc\r\n\n gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;\n\n-\r\n\n Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật,\r\n\n cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và\r\n\n bản đồ thuộc phạm vi quản lý;\n\n-\r\n\n Thẩm định hồ sơ cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo\r\n\n quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\n Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề\r\n\n đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\n đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\n đồ theo quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\n Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản\r\n\n đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản, các xuất bản phẩm\r\n\n bản đồ, sản phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật theo quy định;\n\n-\r\n\n Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn; xây\r\n\n dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của UBND\r\n\n tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám thám\r\n\n trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng\r\n\n phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;\n\n-\r\n\n Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương; xây dựng, cập\r\n\n nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương;\n\n-\r\n\n Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ\r\n\n các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy\r\n\n định pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến đo đạc, bản đồ,\r\n\n viễn thám.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của trưởng phòng.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kỹ thuật trắc\r\n\n địa, bản đồ; Công nghệ thông tin;\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với trí\r\n\n việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.9\n\nThẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường\n\nCV\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính về lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật và công tác hành\r\n\n chính, tổng hợp, văn thư, thủ quỹ.\n\n-\r\n\n Tham mưu giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực môi trường theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n-\r\n\n Thực hiện tham mưu công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, thủ quỹ.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.10\n\nQuản lý phí bảo vệ môi trường\n\nCV kiêm nhiệm\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường quản lý phí bảo vệ môi\r\n\n trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thẩm định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo phân\r\n\n cấp; ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; quản lý\r\n\n Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương theo phân công và theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\n việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.11\n\nQuản lý chất thải\n\nCV\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện việc quản lý chất\r\n\n thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.\n\n-\r\n\n Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng\r\n\n hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng\r\n\n dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất\r\n\n và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn\r\n\n thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.12\n\nQuản lý đa dạng sinh học\n\nCV\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện việc quản lý đa\r\n\n dạng sinh học trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh\r\n\n học.\n\n-\r\n\n Tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; đào tạo tập huấn về bảo\r\n\n vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.\n\n-\r\n\n Tham mưu giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đa dạng sinh\r\n\n học.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.13\n\nKiểm soát ô nhiễm môi trường\n\nCV\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện việc kiểm soát ô\r\n\n nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, tuyên truyền,\r\n\n giáo dục pháp luật về BVMT\n\n-\r\n\n Tổ chức kiểm tra, phối hợp thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường\r\n\n của các cơ sở và kiểm tra theo chức năng nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh theo kế\r\n\n hoạch được phê duyệt; kiểm tra xác minh theo đường dây nóng, khiếu nại tố cáo\r\n\n về môi trường và trả lời kiến nghị cử tri, hội đồng nhân dân.\n\n-\r\n\n Kiểm soát ô nhiễm không khí, đất, nước, chất thải rắn.\n\n-\r\n\n Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề, khu công nghiệp, cụm công\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải\r\n\n tạo và phục hồi chất lượng môi trường, bảo vệ môi trường làng nghề theo quy\r\n\n định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n-\r\n\n Quản lý nhà nước về dữ liệu số liệu quan trắc định kỳ; tự động liên tục trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố\r\n\n môi trường; cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\n Tổ chức xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại\r\n\n đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định\r\n\n của pháp luật;\n\n-\r\n\n Tham mưu hướng dẫn hoàn thiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn\r\n\n mới.\n\n-\r\n\n Tham mưu lập báo cáo hiện trạng bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến lĩnh vực được\r\n\n phân công.\n\n-\r\n\n Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Chi cục Bảo vệ\r\n\n môi trường.\n\n100%\n\n04\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.2.14\n\nQuản lý tổng hợp về biển, đảo\n\nCV\n\nPhòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nTham\r\n\n mưu giúp Trưởng phòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu thực hiện\r\n\n việc quản lý tổng hợp về biển đảo theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ\r\n\n môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử\r\n\n dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;\r\n\n thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ thuộc\r\n\n phạm vi quản lý;\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các thủ tục hành chính về tài nguyên biển thuộc thẩm quyền.\n\n-\r\n\n Tham mưu việc thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải\r\n\n đảo, các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển theo quy\r\n\n định;\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến quản lý tổng hợp\r\n\n về biển đảo.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi\r\n\n trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Quản lý biển; Hải dương học\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\nIII\n\n\n\n10.2.15\n\nThanh tra\n\nTTV hoặc CV\n\nThanh tra\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra,\r\n\n giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng ngành tài nguyên môi\r\n\n trường và công tác pháp chế theo quy định của pháp luật\n\n-\r\n\n Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\n tham nhũng ngành tài nguyên môi trường và công tác pháp chế theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy\r\n\n định trái với văn bản pháp luật hiện hành.\n\n-\r\n\n Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện công tác phòng chống tham nhũng ngành tài nguyên môi\r\n\n trường.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến công tác thanh\r\n\n tra.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.\n\n100%\n\n05\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Khoa học\r\n\n môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên nước; Địa chất.\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nChứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh\r\n\n tra viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, phối\r\n\n hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục vụ cho\r\n\n công việc.\n\n10.2.16\n\nPháp chế\n\nCV và tương đương\n\nThanh tra\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\n Tham mưu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, các văn bản hành chính,\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, báo cáo liên quan đến công tác pháp chế.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Luật.\n\n- Ngành hoặc chuyên ngành\r\n\n đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện công tác tổ chức, nhân sự\n\n-\r\n\n Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Sở.\n\n-\r\n\n Tham mưu công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng bậc lương thường\r\n\n xuyên, trước thời hạn, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức.\n\n-\r\n\n Tham mưu ban hành và sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của Sở và các đơn vị thuộc Sở.\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng đề án vị trí việc làm của Sở.\n\n-\r\n\n Tham mưu thực hiện công tác quy hoạch cán bộ.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu cho Chánh Văn phòng thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, kiêm nhiệm\r\n\n công tác thủ quỹ\n\n-\r\n\n Tham mưu xây dựng kế hoạch công việc hàng năm của Sở.\n\n-\r\n\n Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác theo tuần, tháng, năm.\n\n-\r\n\n Tổng hợp báo cáo các cấp liên quan đến với nhiệm vụ toàn ngành;\n\n-\r\n\n Dự thảo thông báo kết quả các cuộc họp giao ban.\n\n-\r\n\n Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện các kế hoạch hoạt động chung của Sở.\n\n-\r\n\n Dự thảo các văn bản chỉ đạo, giao việc; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực\r\n\n hiện nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\n Sắp xếp lịch công tác hàng tuần của Sở.\n\n-\r\n\n Tham mưu công tác cải cách hành chính, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn Iso 9001:2015.\n\n-\r\n\n Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức toàn ngành.\n\n-\r\n\n Hướng dẫn, đôn đốc việc kê khai tài sản hàng năm. Thu nhận và kiểm tra bản kê\r\n\n khai tài sản của cán bộ, công chức của Sở.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.\n\n100%\n\n02\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với:\n\n- Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật; Quản\r\n\n trị- quản lý; Khoa học trái đất; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi\r\n\n trường; Quản lý tài nguyên nước;\n\n-\r\n\n Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\nCV\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.3.3\n\nHành chính một cửa\n\nCV\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công\n\nTham\r\n\n mưu cho Lãnh đạo Sở và Chánh Văn phòng thực hiện công tác hành chính một cửa.\n\n-\r\n\n Tiếp nhận và trả kết quả của các tổ chức, cá nhân tại Trung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công theo phân công của Sở.\n\n-\r\n\n Chuyển và tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo Sở và các phòng.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, phối\r\n\n hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục vụ cho\r\n\n công việc.\n\n10.3.4\n\nQuản trị công sở\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện việc quản trị công sở\n\n-\r\n\n Thực hiện việc bảo trì các thiết bị văn phòng như: máy tính, máy in, máy\r\n\n photo.\n\n-\r\n\n Sắp xếp lịch các cuộc họp, phương tiện đi lại cho Lãnh đạo Sở.\n\n-\r\n\n Đề xuất sửa chữa, mua sắm tài sản cơ quan.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.3.6\n\nKế toán\n\nKTV hoặc Chuyên viên\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kế toán của toàn Sở\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý tài chính, kế toán của khối văn phòng Sở theo quy định\r\n\n đối với đơn vị dự toán cấp I và theo quy chế của Sở.\n\n-\r\n\n Tham gia quản lý các dự án do Sở là chủ đầu tư.\n\n-\r\n\n Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế\r\n\n toán của các đơn vị thuộc Sở.\n\n-\r\n\n Tổng hợp, báo cáo quyết toán chung của Sở.\n\n-\r\n\n Quản lý, kiểm tra việc mua sắm tài sản của toàn Sở.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở và Chánh Văn phòng giao.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.\n\n\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nChứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế\r\n\n toán viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc; Nắm vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\n kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế\r\n\n toán và thông tin kinh tế có liên quan; Nắm được các quy định cụ thể về hình\r\n\n thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực\r\n\n kế toán nhà nước\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng\r\n\n các thiết bị văn phòng để phục vụ cho công việc; Có khả năng tiếp thu, nắm\r\n\n bắt và kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao\r\n\n đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán,\r\n\n chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.\n\n\n\nKTV hoặc Chuyên viên\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Thủ trưởng khối văn phòng Sở thực hiện công tác kế toán của khối văn\r\n\n phòng Sở.\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm của khối văn phòng Sở\r\n\n theo quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý tài chính, kế toán của khối văn phòng Sở theo quy định\r\n\n của pháp luật và theo quy chế của Sở.\n\n-\r\n\n Định kỳ lập báo cáo quyết toán tài chính khối văn phòng Sở theo quy định.\n\n-\r\n\n Quản lý, kiểm tra việc mua sắm tài sản của khối văn phòng Sở.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.\n\n\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nChứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế\r\n\n toán viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc; Nắm vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\n kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế\r\n\n toán và thông tin kinh tế có liên quan; Nắm được các quy định cụ thể về hình\r\n\n thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực\r\n\n kế toán nhà nước\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng\r\n\n các thiết bị văn phòng để phục vụ cho công việc; Có khả năng tiếp thu, nắm\r\n\n bắt và kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao\r\n\n đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán,\r\n\n chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.\n\n\n\nKTV hoặc Chuyên viên\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi Cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường thực hiện công tác kế toán\r\n\n của Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Thực hiện chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm của Chi cục Bảo vệ môi\r\n\n trường theo quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý tài chính, kế toán của Chi cục Bảo vệ môi trường theo\r\n\n quy định của pháp luật và theo quy chế của Sở.\n\n-\r\n\n Định kỳ lập báo cáo quyết toán tài chính Chi cục Bảo vệ môi trường theo quy\r\n\n định.\n\n-\r\n\n Quản lý, kiểm tra việc mua sắm tài sản của Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường giao.\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.\n\n\n\nCV\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nTheo tiêu chuẩn ngạch công chức đang giữ\n\nChứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế\r\n\n toán viên\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc; Nắm vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\n kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế\r\n\n toán và thông tin kinh tế có liên quan; Nắm được các quy định cụ thể về hình\r\n\n thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực\r\n\n kế toán nhà nước\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng\r\n\n các thiết bị văn phòng để phục vụ cho công việc; Có khả năng tiếp thu, nắm\r\n\n bắt và kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao\r\n\n đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán,\r\n\n chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.\n\n10.3.7\n\nThủ quỹ\n\nCV\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Thủ trưởng Khối văn phòng Sở thực hiện công tác thủ quỹ.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý thu, chi tiền mặt, theo dõi các khoản tạm ứng tiền mặt.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện các giao dịch tiền mặt tại Kho bạc, ngân hàng.\n\n-\r\n\n Thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc Sở, Thủ trưởng khối văn phòng Sở.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\nCV\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện công tác thủ quỹ.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc quản lý thu, chi tiền mặt, theo dõi các khoản tạm ứng tiền mặt.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định.\n\n-\r\n\n Thực hiện các giao dịch tiền mặt tại Kho bạc, ngân hàng.\n\n-\r\n\n Thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\n10.3.8\n\nVăn thư\n\nVTV TC\n\nVăn phòng\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện công tác văn thư\n\n-\r\n\n Quản lý văn bản đến.\n\n-\r\n\n Quản lý văn bản đi.\n\n-\r\n\n Chuyển văn bản đến để Lãnh đạo Sở phê duyệt.\n\n-\r\n\n Sử dụng và bảo vệ con dấu các loại của Sở.\n\n-\r\n\n Phát hành văn bản đi của Sở.\n\n-\r\n\n Thống kê, lập sổ văn bản đi, văn bản đến và tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu\r\n\n của Lãnh đạo Sở, lãnh đạo Văn phòng..\n\n100%\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn\r\n\n thư - lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt\r\n\n nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\n vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng thành thạo các phương tiện, thiết\r\n\n bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n\n-\r\n\n Năng lực: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật về công tác văn\r\n\n thư; am hiểu kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ công tác văn thư; Có năng lực tổ\r\n\n chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và phẩm chất chính trị tốt; Có\r\n\n tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc. sử dụng thành thạo hệ thống quản lý tài liệu điện tử.\n\nCV\n\nChi cục bảo vệ môi trường\n\nTham\r\n\n mưu giúp Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường thực hiện công tác văn thư\n\n-\r\n\n Quản lý văn bản đến.\n\n-\r\n\n Quản lý văn bản đi.\n\n-\r\n\n Chuyển văn bản đến để Lãnh đạo Chi cục phê duyệt.\n\n-\r\n\n Sử dụng và bảo vệ con dấu các loại của Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Phát hành văn bản đi của Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Thống kê, lập sổ văn bản đi, văn bản đến và tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu\r\n\n của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường.\n\n\n\nKiêm nhiệm\n\nTốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp và đảm bảo\r\n\n các tiêu chuẩn khác của vị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n\n\n\n\nSử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương\r\n\n đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam\n\nCó kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ\r\n\n bản\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có năng lực tổ chức thực hiện công việc được giao: Có đạo đức và\r\n\n phẩm chất chính trị tốt; Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách\r\n\n nhiệm cao trong công việc.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả,\r\n\n phối hợp, giao tiếp tốt. Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng để phục\r\n\n vụ cho công việc.\n\nIV\n\nVTVL hỗ trợ, phục vụ\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.3.10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\nHĐ 161\n\nVăn phòng\n\nThực\r\n\n hiện công việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện, nước và các thiết\r\n\n bị khác trong Sở\n\n-\r\n\n Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện, nước, máy điều hòa không khí.\r\n\n Quản lý hệ thống phòng cháy chữa cháy và các thiết bị an ninh trong cơ quan.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác trong Sở theo phân công của Chánh Văn phòng.\n\n\n\n01\n\nTốt\r\n\n nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo về điện, nước.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Nắm vững và chấp hành tốt Luật giao thông; Có tính trung thực, cẩn\r\n\n thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong công việc; Có sức khỏe tốt.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\nHĐLĐ\n\nVăn phòng\n\nQuản\r\n\n lý hệ thống máy in, máy tính, thiết bị tại hội trường, phòng họp, hỗ trợ hội\r\n\n nghị, hội thảo.\n\n-\r\n\n Quản lý, chăm sóc hệ thống cây xanh của cơ quan.\n\n-\r\n\n Tham gia giám sát hoạt động của các nhà thầu khi cơ quan có hoạt động thi\r\n\n công, sửa chữa, thay thế trang thiết bị.\n\n-\r\n\n Quản lý hệ thống máy in, máy tính, máy phô tô, các thiết bị tại hội trường,\r\n\n các phòng họp …, hỗ trợ công tác phô tô, in ấn tài liệu trong cơ quan, hỗ trợ\r\n\n phục vụ khi có hội nghị, hội thảo.\n\n-\r\n\n Thực hiện các nhiệm vụ khác trong Sở theo phân công của Chánh Văn phòng.\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n trình độ trung cấp trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Nắm vững và chấp hành tốt Luật giao thông; Có tính trung thực, cẩn\r\n\n thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong công việc; Có sức khỏe tốt.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\n10.3.11\n\nLái xe\n\nHĐ 161\n\nVăn phòng\n\nThực\r\n\n hiện công việc lái xe phục vụ các hoạt động của Sở\n\n-\r\n\n Thực hiện đưa, đón Lãnh đạo Sở theo chương trình công tác.\n\n-\r\n\n Chăm sóc, giữ gìn phương tiện được giao.\n\n-\r\n\n Đề xuất việc bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa ô tô khi phát sinh hư hỏng.\n\n\n\n01\n\nCó\r\n\n bằng lái xe theo quy định của pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Nắm vững và chấp hành tốt Luật giao thông; Có tính trung thực, cẩn\r\n\n thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong công việc; Có sức khỏe tốt.\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\nHĐLĐ\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nPhục\r\n\n vụ đưa, đón lãnh đạo Chi cục BVMT theo chương trình công tác\n\n-\r\n\n Đưa, đón lãnh đạo CCMT dự họp, dự Hội nghị, Hội thảo, tập huấn…\n\n-\r\n\n Chăm sóc và thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo hành theo định kỳ, sửa chữa khi\r\n\n phát sinh hư hỏng đảm bảo xe hoạt động an toàn\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n bằng lái xe theo quy định của pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Năng lực tổ chức thực hiện công việc: Nắm vững và chấp hành tốt\r\n\n Luật giao thông; Có năng lực, đạo đức và phẩm chất chính trị tốt; Có tính\r\n\n trung thực, cẩn thận; Có tinh thần trách nhiệm cao; sức khỏe tốt.\n\n2.\r\n\n Kỹ năng: Quan sát tốt, bảo quản xe tốt; phối hợp, xử lý tình huống nhanh\n\n10.3.12\n\nPhục vụ\n\nHĐLĐ\n\nVăn phòng\n\nThực\r\n\n hiện công tác lễ tân, đảm bảo môi trường sạch sẽ trong cơ quan\n\n-\r\n\n Đảm bảo môi trường sạch sẽ các phòng làm việc, các khu vực trong cơ quan, hội\r\n\n trường, các phòng họp.\n\n-\r\n\n Thực hiện việc tiếp và hướng dẫn khách đến làm việc tại cơ quan.\n\n-\r\n\n Hỗ trợ phục vụ các buổi họp, hội nghị của cơ quan.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong\r\n\n công việc;\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\nHĐLĐ\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nĐảm\r\n\n bảo các điều kiện về vệ sinh trong cơ quan\n\n-\r\n\n Đảm bảo môi trường sạch sẽ các khu vực trong cơ quan và phòng làm việc của\r\n\n Lãnh đạo Chi cục\n\n-\r\n\n Hỗ trợ các công việc khác khi Lãnh đạo Chi cục giao.\n\n-\r\n\n Phục vụ các buổi họp, hội nghị của Chi cục BVMT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong\r\n\n công việc;\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\n10.3.13\n\nBảo vệ\n\nHĐLĐ\n\nVăn phòng\n\nBảo\r\n\n vệ an toàn tài sản và an ninh trật tự trong cơ quan\n\n-\r\n\n Ghi chép lịch sử khách đến làm việc tại cơ quan.\n\n-\r\n\n Trông coi phương tiện của cơ quan và của khách đến liên hệ công tác.\n\n-\r\n\n Đảm bảo an ninh, trật tự, tài sản trong cơ quan.\n\n-\r\n\n Thực hiện tuần tra, canh gác cơ quan 24/24. Khi có trường hợp bất thường báo\r\n\n cáo Văn phòng Sở để kịp thời giải quyết.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong\r\n\n công việc;\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\nHĐLĐ\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nBảo\r\n\n vệ an toàn tài sản và an ninh trật tự trong cơ quan\n\n-\r\n\n Ghi chép lịch sử khách đến làm việc tại cơ quan.\n\n-\r\n\n Trông coi phương tiện của cơ quan và của khách đến liên hệ công tác.\n\n-\r\n\n Đảm bảo an ninh, trật tự, tài sản trong cơ quan.\n\n-\r\n\n Thực hiện tuần tra, canh gác cơ quan 24/24. Khi có trường hợp bất thường báo\r\n\n cáo Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường để kịp thời giải quyết.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Năng lực: Có tính trung thực, cẩn thận, siêng năng; Có trách nhiệm cao trong\r\n\n công việc;\n\n-\r\n\n Kỹ năng: Xử lý tình huống nhanh, kịp thời, hiệu quả, giao tiếp tốt.\n\n", + "id": 105633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105634.json b/contexts/context_105634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..892ac0e8c4c67d0b111538fc3dbc8cf1b3f1a6bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-dinh-124-2020-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Khieu-nai-455647.aspx", + "name": "Nghi-dinh-124-2020-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Khieu-nai-455647", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 124/2020/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nTheo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG\n\nChương III. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nChương IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nChương V. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\n\nChương VI. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT\n\nChương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI\nChương: II\n\nMục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG\nChương: II\n\nMục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI\nChương: IV\n\nMục 2. TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI\nChương: IV\n\nMục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\nChương: IV\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:\na) Khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung;\nc) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại;\nd) Khoản 4 Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;\nđ) Khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.\n2. Quy định một số biện pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: hình thức khiếu nại; khiếu nại lần hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\nChương: I\n\nĐiều 3. Hình thức khiếu nại\n1. Hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 4. Khiếu nại lần hai\n1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.\nTrường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\n2. Trường hợp quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên quan về vụ việc khiếu nại. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải xem xét thụ lý giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.\n3. Người giải quyết khiếu nại lần hai áp dụng biện pháp xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu nếu có hành vi vi phạm pháp luật.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 5. Đại diện thực hiện việc khiếu nại\n1. Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Việc xác định người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.\n2. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.\n3. Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Người ủy quyền được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện. Văn bản ủy quyền khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.\n4. Người khiếu nại đang thực hiện việc khiếu nại bị chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế theo quy định của pháp luật thì người thừa kế có quyền khiếu nại; người thừa kế khi khiếu nại phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giấy tờ để chứng minh quyền thừa kế của mình. Người thừa kế có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người đó có quyền ủy quyền cho một trong những người thừa kế hoặc luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung\n1. Khi nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại. Người đại diện phải là người khiếu nại.\n2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:\na) Trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì cử không quá 02 người đại diện;\nb) Trường hợp có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 7. Văn bản cử người đại diện\n1. Việc cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Khiếu nại và được thể hiện bằng văn bản.\n2. Văn bản cử người đại diện khiếu nại phải có những nội dung sau:\na) Ngày, tháng, năm;\nb) Họ, tên, địa chỉ của đại diện người khiếu nại;\nc) Nội dung, phạm vi được đại diện;\nd) Chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại;\nđ) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).\n3. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đại diện của mình.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã\n1. Khi phát sinh việc nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\na) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp khiếu nại phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tiếp, nghe đại diện của những người khiếu nại trình bày nội dung khiếu nại;\nb) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ gìn trật tự công cộng nơi có nhiều người khiếu nại tập trung;\nc) Thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại đúng quy định của pháp luật.\n2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ, dân phòng giữ gìn trật tự công cộng nơi có người khiếu nại tập trung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khiếu nại; nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp huyện\n1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm:\na) Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nb) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc khiếu nại và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nc) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp huyện chuyển đến.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp hoặc cử người có trách nhiệm tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại; thực hiện việc giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n4. Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n5. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh\n1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nb) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nc) Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nd) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.\n3. Thủ trưởng cơ quan Công an quản lý địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp hoặc cử người có trách nhiệm tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại; giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n5. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương\n1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n2. Trưởng Ban tiếp công dân Trung ương có trách nhiệm:\na) Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan Trung ương có liên quan và người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tiếp những người khiếu nại;\nb) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nc) Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nd) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân Trung ương chuyển đến;\nđ) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vận động, thuyết phục để công dân trở về địa phương.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc khiếu nại có trách nhiệm:\na) Trực tiếp hoặc cử người có trách nhiệm phối hợp với Ban tiếp công dân Trung ương và các cơ quan chức năng có liên quan của Trung ương tiếp đại diện của những người khiếu nại;\nb) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại theo yêu cầu của người có thẩm quyền;\nc) Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền hoặc chỉ đạo cơ quan thuộc quyền quản lý giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật;\nd) Vận động, thuyết phục, có biện pháp để công dân trở về địa phương.\n4. Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh quản lý địa bàn nơi người khiếu nại tập trung có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n5. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc khiếu nại theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình quản lý khi được yêu cầu.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\n1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan Công an, cơ quan Thanh tra các cấp và các cơ quan có liên quan trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm, hỗ trợ, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Ban tiếp công dân Trung ương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành có liên quan trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung khi được yêu cầu.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập\nKhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại và Nghị định này quy định, đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp công lập xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\nChương: III\n\nĐiều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập\n1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của viên chức do mình quản lý trực tiếp.\n2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã giải quyết mà còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\nĐối với đơn vị sự nghiệp công lập không có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp thì người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập đó có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\n3. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\nChương: III\n\nĐiều 15. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại\nQuyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại\n1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.\n2. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý được gửi cho người khiếu nại. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bản thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý được gửi đến một trong số những người đại diện.\nThông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại\n1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.\nĐối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n2. Nội dung kiểm tra lại bao gồm:\na) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;\nb) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;\nc) Nội dung của quyết định hành chính, việc thực hiện hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;\nd) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;\nđ) Các nội dung khác (nếu có).\n3. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh.\nĐối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại\nNgười giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại, trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại\n1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại.\n2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp người khiếu nại không hợp tác, không làm việc, không ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại\n1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.\n2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại,\n3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng\nTrong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.\nTrường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng\nNgười giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trực tiếp phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao nhận được thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 23. Xác minh thực tế\n1. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại.\n2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan. Biên bản thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 24. Trưng cầu giám định\n1. Người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại.\n2. Người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan có thể đề nghị người giải quyết khiếu nại trưng cầu giám định. Khi xét thấy đề nghị của người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan có cơ sở thì người giải quyết khiếu nại quyết định trưng cầu giám định.\nQuyết định trưng cầu giám định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức giám định, thông tin, tài liệu cần giám định, nội dung yêu cầu giám định, thời hạn có kết luận giám định.\nVăn bản đề nghị cơ quan, tổ chức giám định thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 25. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại\nTrường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại; trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.\nNội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\n1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại\n1. Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo trung thực, khách quan kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại.\n2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Khiếu nại. Trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếu nại, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\nBáo cáo kết quả xác minh thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai\n1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.\na) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở hoặc tương đương phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại.\nb) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong trường hợp khiếu nại phức tạp (có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, có nhiều ý kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết, người khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm, vụ việc ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội).\nĐối với các trường hợp khác, người giải quyết khiếu nại có thể phân công cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh đối thoại với người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người được phân công phải kịp thời báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với người giải quyết khiếu nại về kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.\n2. Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình. Người chủ trì đối thoại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới người tham gia đối thoại gồm người khiếu nại, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung) người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.\n3. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại\n1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định sau đây:\na) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại.\nTrong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ điều kiện thụ lý giải quyết khiếu nại; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại, yêu cầu giải quyết của người khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh nội dung khiếu nại; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung khiếu nại là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với giải quyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.\nb) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại.\nTrong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại, kết quả xác minh, kết quả đối thoại; nêu rõ các căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận về nội dung khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.\nc) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo Mẫu số 15, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:\na) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại; người giải quyết khiếu nại lần hai, người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nb) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n3. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại:\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:\na) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác\nThành phần tham dự gồm: người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước 03 ngày.\nb) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.\nc) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng\nViệc thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện việc thông báo. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì phải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày liên tục.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại\nNgười được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 31. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thực hiện hoặc có văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Văn bản chỉ đạo nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; nội dung, thời hạn phải thực hiện; việc báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết khiếu nại.\n2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tự mình hoặc giao cho cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.\nChương: V\n\nĐiều 32. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Căn cứ vào quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\na) Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính thì người bị khiếu nại phải ban hành quyết định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính bị khiếu nại; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm.\nb) Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính bị khiếu nại là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành quyết định hành chính đó. Trường hợp người khiếu nại không chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc cưỡng chế người khiếu nại thi hành quyết định hành chính đó. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính. Người có thẩm quyền cưỡng chế phải xây dựng phương án tổ chức cưỡng chế đảm bảo hiệu quả, khả thi; chú trọng việc vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành quyết định hành chính trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, tham gia quá trình cưỡng chế.\nc) Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là trái pháp luật thì người bị khiếu nại phải chấm dứt hành vi hành chính đó.\n2. Người bị khiếu nại có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 33. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm (nếu có).\n2. Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.\n3. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 34. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm.\n2. Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\nChương: V\n\nĐiều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\nCơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành quyết định hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các biện pháp để thi hành quyết định hành chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\n2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức được giao thực hiện việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\n3. Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.\nChương: V\n\nĐiều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật\nKhi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.\nChương: V\n\nĐiều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm\n1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.\nNguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có vi phạm pháp luật khiếu nại nhưng chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\n\nĐiều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại\n1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:\na) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.\nb) Bao che cho người bị khiếu nại.\nc) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.\n2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại.\n3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh không có chức vụ thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.\nChương: VI\n\nĐiều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại\n1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:\na) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.\nb) Bao che cho người bị khiếu nại.\nc) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.\n2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:\na) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.\nb) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc.\nc) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:\na) Vi phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.\nb) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.\nChương: VI\n\nĐiều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:\na) Bao che, dung túng, không xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm mà không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nb) Tổ chức thực hiện không đúng, không đầy đủ quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\n2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có hành vi cố ý không tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nChương: VI\n\nĐiều 43. Hiệu lực thi hành\n1. Việc giải quyết đối với khiếu nại trong doanh nghiệp nhà nước và khiếu nại của người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật về khiếu nại có liên quan.\n2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.\nChương: VII\n\nĐiều 44. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, V.I (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPhụ lục\n(Kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nĐơn khiếu nại\nMẫu số 02\nGiấy ủy quyền khiếu nại\nMẫu số 03\nThông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại\nMẫu số 04\nThông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại\nMẫu số 05\nQuyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại\nMẫu số 06\nBiên bản làm việc về xác minh nội dung khiếu nại\nMẫu số 07\nVăn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\nMẫu số 08\nBiên bản giao nhận về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\nMẫu số 09\nQuyết định về việc trưng cầu giám định thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\nMẫu số 10\nVăn bản đề nghị gửi kết quả giám định liên quan đến nội dung khiếu nại\nMẫu số 11\nQuyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\nMẫu số 12\nQuyết định về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\nMẫu số 13\nBáo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại\nMẫu số 14\nBiên bản đối thoại với người khiếu nại\nMẫu số 15\nQuyết định về việc giải quyết khiếu nại lần đầu\nMẫu số 16\nQuyết định về việc giải quyết khiếu nại lần hai\nMẫu số 01\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nĐƠN KHIẾU NẠI\nKính gửi: (1)\nHọ và tên người khiếu nại:............................................................................................ ;\nĐịa chỉ:.................................................................................................................... (2);\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân............... , ngày cấp............. , nơi cấp: ...............................(3).\nTên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:............................................................. ;\nĐịa chỉ:.................................................................................................................... (4);\nKhiếu nại về việc:..................................................................................................... (5);\nNội dung khiếu nại:................................................................................................... (6).\n(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).\nNGƯỜI KHIẾU NẠI (Chữ ký hoặc điểm chỉ)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:\n- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại diện;\n- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.\n(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.\n(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).\n(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.\nMẫu số 02\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n..., ngày... tháng... năm...\nGIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI\nHọ và tên người khiếu nại:..................................................................................;\nĐịa chỉ: .................................................................................................................;\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân......, ngày cấp........, nơi cấp: ..........\nHọ và tên người được ủy quyền khiếu nại...........................................................\nĐịa chỉ: .................................................................................................................;\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân......................................................, ngày cấp................................................ nơi cấp:.........................................................\nNội dung ủy quyền khiếu nại: ..........................................................................(1)\n(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).\nNGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Chữ ký hoặc điểm chỉ)\nHọ và tên\nNGƯỜI ỦY QUYỀN (Chữ ký hoặc điểm chỉ)\nHọ và tên\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN(2) (Chức danh, chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung khiếu nại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền khiếu nại).\n(2) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công chứng.\nMẫu số 03\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../TB-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nTHÔNG BÁO\nVề việc thụ lý giải quyết khiếu nại...(3)\nKính gửi: (4)\nNgày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của........(4)...........:\nĐịa chỉ:........................................................................................................................ ;\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân.............................................. .........., ngày cấp......... , nơi cấp:...............................(5);\nKhiếu nại về việc...................................................................................................... (6).\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại của...(4)..., căn cứ quy định của pháp luật về khiếu nại,...(2)... nhận thấy đơn khiếu nại của...(4)... đủ điều kiện thụ lý.\nVậy thông báo để...(4)... được biết./.\nNơi nhận: - Như trên; -....(7)....; - .... (8)...; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.\n(3) Lần giải quyết khiếu nại: \"lần đầu\" hoặc \"lần hai\".\n(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n(6) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\nMẫu số 04\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../TB-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nTHÔNG BÁO\nVề việc không thụ lý giải quyết khiếu nại\nKính gửi: (3)\nNgày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của......................(3)\nĐịa chỉ:......................................................................................................................... .\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân ..........................., ngày cấp,........... nơi cấp:...................................................................................................................(4)\nKhiếu nại về việc..............................................................................................(5)\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 của Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011, cơ quan chức năng nhận thấy, đơn khiếu nại của...(3)... không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:...(6)\nVậy thông báo để... (3)... được biết./.\nNơi nhận: - Như trên; -....(7)....; -....(8)....; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.\n(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\n(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.\n(6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.\n(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan\n(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\nMẫu số 05\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../QĐ-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc xác minh nội dung khiếu nại\n................................ (3)\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ............................................................................................................ (4);\nCăn cứ............................................................................................................ (5);\nTheo đề nghị của........................................................................................... (6).\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của.......(7)...... về việc......... (8)........ Thời gian xác minh là.... ngày.\nChương: VII\n\nĐiều 2. Thành lập Đoàn (hoặc Tổ) xác minh gồm:\n1. Ông (bà)...................... chức vụ......................................... Trưởng Đoàn (Tổ trưởng).\n2. Ông (bà)...................... chức vụ........................... Phó trưởng Đoàn (Tổ phó) (nếu có).\n3. Ông (bà)......................... chức vụ................................................. Thành viên.\nĐoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.\nTrưởng Đoàn (Tổ trưởng), Thành viên xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định của Luật Khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan.\nChương: VII\n\nĐiều 3. ...(9)...; những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: - Như ; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).\n(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).\n(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(8) Nội dung được giao xác minh.\n(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.\nMẫu số 06\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBIÊN BẢN LÀM VIỆC\nVề xác minh nội dung khiếu nại\nVào hồi... giờ... ngày... tháng... năm , tại.........................................................(3);\nChúng tôi gồm:\n1. Người được giao nhiệm vụ xác minh (người xác minh):.............................(4)\n2. Người làm việc với người được giao nhiệm vụ xác minh:..........................(5)\n3. Nội dung làm việc:.......................................................................................(6)\n4. Kết quả làm việc:..........................................................................................(7)\n5. Những nội dung khác có liên quan:.............................................................(8)\nBuổi làm việc kết thúc vào hồi... giờ... phút ngày... tháng... năm......\nBiên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.\nBiên bản được lập thành... bản mỗi bên giữ 01 bản./.\nNGƯỜI LÀM VIỆC VỚI NGƯỜI XÁC MINH .................. (9)...........\nNGƯỜI XÁC MINH (Chữ ký, dấu (nếu có))\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.\n(2) Đoàn (Tổ) xác minh được thành lập (nếu có).\n(3) Địa điểm làm việc.\n(4) Họ tên, chức danh của người được giao nhiệm vụ xác minh.\n(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người được giao nhiệm vụ xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.\n(6) Các nội dung làm việc cụ thể.\n(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.\n(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7).\n(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương ký vào biên bản.\nMẫu số 07\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../... V/v: Đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\n......, ngày... tháng... năm.....\nKính gửi: (3) .......\nNgày... tháng... năm............................. , cơ quan chức năng đã thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của...(4)... đối với....(5)\nTheo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết khiếu nại,...(2)... đề nghị...(3)...cung cấp cho...(2)... những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: .............(6) Đề nghị...(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho...(2)... trước ngày... tháng... năm..................................................................................\nĐịa chỉ (hoặc tên người) nhận:.............................................................................. ...(7)\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu (nếu có))\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(5) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n(6) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.\n(7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\nMẫu số 08\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:...(3)...\nBIÊN BẢN GIAO NHẬN\nVề việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\nVào hồi... giờ... ngày... tháng... năm , tại..........................................................(4)\nBên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:........................................................(5)\nBên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:.........................................................(6)\nĐã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: (7)\n1.............................................................................................................................\n2............................................................................................................................\n3............................................................................................................................\nBiên bản giao nhận này được lập thành... bản, mỗi bên giữ 01 bản./.\nBÊN GIAO (Chữ ký, dấu (nếu có))\nHọ và tên\nBÊN NHẬN (Chữ ký, dấu (nếu có))\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(3) Ghi số trong trường hợp Biên bản giao nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.\n(4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.\n(7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.\nMẫu số 09\n(1)................................... (2)................................... --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../QĐ-...(3)\n......, ngày... tháng... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc trưng cầu giám định thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại\n(4)\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ................................................................................................................... (5);\nXét đề nghị của........................ (6)......... về việc trưng cầu giám định........................ (7);\nXét........................................................................................................................ (8).\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. Trưng cầu...(9)... thực hiện việc giám định đối với............................(7).\nChương: VII\n\nĐiều 2. Kinh phí trưng cầu giám định (nếu phải chi trả) do... (2)... chi trả theo quy định.\nChương: VII\n\nĐiều 3. Các ông (bà)...(6), (9)... và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - (1); - Như ; - Lưu:...\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định trưng cầu giám định.\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định trưng cầu giám định.\n(4) Người giải quyết khiếu nại.\n(5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có).\n(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh hoặc người khiếu nại đề nghị trưng cầu giám định.\n(7) Đối tượng, nội dung giám định.\n(8) Lý do của việc trưng cầu giám định.\n(9) Cơ quan, tổ chức thực hiện việc giám định.\nMẫu số 10\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../... V/v: Đề nghị gửi kết quả giám định liên quan đến nội dung khiếu nại\n......, ngày... tháng... năm.....\nKính gửi: (3)\nĐể có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm chính xác, khách quan; ngày...tháng...năm......., (4)... đã có Quyết định số.......................... về việc trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:\n................................................................................................................................ (5)\nVậy đề nghị...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho...(2)... trước ngày...tháng... năm ……...(2)... cử ông (bà)...(6)... trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.\nKinh phí giám định (nếu phải chi trả) do...(4)... chi trả theo quy định.\nNơi nhận: - Như trên; -....(6)....; - ...(7)...; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định.\n(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định trưng cầu giám định.\n(5) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.\n(6) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và tiếp nhận kết quả giám định.\n(7) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.\nMẫu số 11\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../QĐ-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\n..............(3).............\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số.../2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ................................................................................................................... (4);\nTheo đề nghị của... (5)... (tại Văn bản số... ngày... tháng... năm... (nếu có));\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định.............................................................. (6)\nLý do tạm đình chỉ:.................................................................................................... (7)\n...................................................................................................................................\nThời gian tạm đình chỉ kể từ... giờ... ngày... tháng... năm... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này.\nChương: VII\n\nĐiều 2. ...(8)..., ...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: - Như ; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất, kiến nghị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành.\n(7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành.\n(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.\n(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\nMẫu số 12\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../QĐ-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại\n(3)\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số..../2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ..................................................................................................................... (4);\nTheo đề nghị của...(5)...(tại Văn bản số... ngày... tháng... năm... (nếu có));\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số... ngày... tháng... năm... của........................................................................................................................... (6)\nLý do của việc hủy bỏ:.............................................................................................. (7)\nChương: VII\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\nChương: VII\n\nĐiều 3. ...(8)..., ...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: - Như ; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất, kiến nghị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(6) Người có thẩm quyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(8) Chức danh của người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.\n(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\nMẫu số 13\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:.../BC-...\n......, ngày... tháng... năm.....\nBÁO CÁO\nKết quả xác minh nội dung khiếu nại\nKính gửi: (3)\nThực hiện Quyết định số............................................................................................ (4)\nTừ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...................................... ,...(5)... đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của....(6).... đối với....(7) ...................................\nCăn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với các cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan,...(5)... báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau:\n1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có):\n.....................................................................................................................................\n2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh:\n.....................................................................................................................................\n3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần:\n.....................................................................................................................................\n4. Kiến nghị về việc giải quyết khiếu nại:\n.....................................................................................................................................\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.\nNơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ XÁC MINH (Chữ ký, dấu (nếu có))\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn (Tổ) báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.\n(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.\n(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.\n(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, Đoàn (Tổ) hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.\n(6) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\nMẫu số 14\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBIÊN BẢN ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI\nVào hồi... giờ..., ngày... tháng... năm.................................... , tại............................. (3)\nI. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐỐI THOẠI:\n1. Người giải quyết khiếu nại, người được phân công chủ trì đối thoại:\nÔng (bà)......................................... chức.. vụ............... ................., cơ quan (tổ chức, đơn vị)\n2. Người ghi biên bản:\nÔng (bà)........................ chức vụ................................, cơ quan (tổ chức, đơn vị)\n3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại):.............(4)\nÔng (bà).................. chức vụ .................................................., cơ quan (tổ chức)\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày cấp..., nơi cấp.............. (5)\nĐịa chỉ:.........................................................................................................................\n(Trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ trong biên bản người khiếu nại vắng mặt có lý do hoặc không có lý do).\n4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)):\nÔng (bà).................. chức vụ ......................................, cơ quan (tổ chức, đơn vị)\n5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có):\nÔng (bà).....................................................................................................................\nSố CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày cấp..., nơi cấp... (5)\nĐịa chỉ:.......................................................................................................................\n6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):\nÔng (bà).....................................................................................................................\nĐịa chỉ:.......................................................................................................................\nII. NỘI DUNG ĐỐI THOẠI:\n1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công chủ trì đối thoại nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại:......................................................................................\n2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại.............................................................................................................................\nIII. KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI:\nNhững nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có).\nBuổi đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày... tháng... năm........................................\nBiên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận (trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do).\nBiên bàn được lập thành.... bản; người giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại - mỗi người được nhận 01 bản./.\nNGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI (Ký, ghi rõ họ tên)\nNGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG CHỦ TRÌ ĐỐI THOẠI) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nNGƯỜI KHIẾU NẠI (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nNGƯỜI CÓ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN (Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\nNGƯỜI GHI BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.\n(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.\n(4) Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại).\n(5) Nếu không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.\nMẫu số 15\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:..../QĐ-....\n......, ngày.... tháng.... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giải quyết khiếu nại của...(3)...\n(lần đầu)\n(4)\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số..../2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ.................................................................................................................... (5);\nCăn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);\nXét đơn khiếu nại ngày... tháng.... năm............................... của.......... (3)... (địa chỉ:.................).\nTheo báo cáo của......................... (6)....... tại Văn bản số.... ngày... tháng... năm ………. về việc giải quyết khiếu nại của...(3)... với các nội dung sau đây:\nI. Nội dung khiếu nại:\n......................................................................................................................... (7)\nII. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:\n............................................. .................................................................................. (8)\nIII. Kết quả đối thoại (nếu có):\n........................................................................................................................ (9)\nIV. Kết luận\n(Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại)............).\nTừ những nhận định và căn cứ trên,\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. ................................................................................................................. (10)\nChương: VII\n\nĐiều 2. ................................................................................................................. (11)\nChương: VII\n\nĐiều 3. Trong thời hạn... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu...(3)... không đồng ý với giải quyết khiếu nại của...(2)... thì...(3)... có quyền khiếu nại đến...(12)... hoặc khởi kiện...(2)... tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\nChương: VII\n\nĐiều 4. Các ông (bà)...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: - Như ; -....(14)....; -....(15)....; -....(16)...; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu)\nHọ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(4) Chức danh người ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tham mưu giải quyết vụ việc khiếu nại.\n(7) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.\n(8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.\n(9) Ghi rõ kết quả đối thoại.\n(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại.\n(11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại.\n(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\n(13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\nMẫu số 16\n..............(1)............ ..............(2)............ --------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố:..../QĐ-....\n......, ngày.... tháng.... năm.....\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giải quyết khiếu nại...(3)...\n(lần hai)\n(4)\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\nCăn cứ Nghị định số..../2020/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;\nCăn cứ..................................................................................................................... (5);\nCăn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);\nXét đơn khiếu nại ngày... tháng.... năm... của................................... (3)..... (địa chỉ:...................).\nTheo báo cáo của....................... (6)....... tại Văn bản số.... ngày... tháng... năm ………….. về việc giải quyết khiếu nại của...(3)... với các nội dung sau đây:\nI. Nội dung khiếu nại:\n......................................................................................................................... (7)\nII. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải quyết khiếu nại lần đầu:\n......................................................................................................................... (8)\nIII. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:\n......................................................................................................................... (9)\nIV. Kết quả đối thoại:\n....................................................................................................................... (10)\nV. Kết luận:\n(Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại)………..)\nTừ những nhận định và căn cứ trên,\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: VII\n\nĐiều 1. (Nội dung Điều này áp dụng tùy theo các trường hợp sau đây:\n1. Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì ghi:\n- Yêu cầu người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định số... ngày... tháng... năm... bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ);\n- Yêu cầu người thực hiện hành vi hành chính chấm dứt hành vi hành chính - trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính.\n2. Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ:\n- Công nhận và giữ nguyên nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng;\n- Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành chính và hành vi hành chính đã bị khiếu nại...................................)\nChương: VII\n\nĐiều 2. (Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại:\n- Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có);\n- Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có).............)\nChương: VII\n\nĐiều 3. Trong thời hạn... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu...(3)... không đồng ý với giải quyết khiếu nại của...(2)... thì...(3)... có quyền khởi kiện...(2)... tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\nChương: VII\n\nĐiều 4. Các ông (bà)...(11)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: - Như ; -....(12)....; -....(13)....; - Lưu: VT, hồ sơ.\nCHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Chữ ký, dấu) Họ và tên\nGhi chú:\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).\n(4) Chức danh người ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.\n(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tham mưu giải quyết vụ việc khiếu nại.\n(7) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.\n(8) Ghi rõ kết luận của người giải quyết khiếu nại lần đầu.\n(9) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.\n(10) Ghi rõ kết quả đối thoại.\n(11) Ghi rõ những người chịu trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,...\n(12) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n(13) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\nChương: VII", + "id": 105634 +} diff --git a/contexts/context_105635.json b/contexts/context_105635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d938923ba53917561d1e9391deaec731c43b1f87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1167-QD-TTg-2019-thanh-lap-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-va-Bao-Binh-Phuoc-425323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1167-QD-TTg-2019-thanh-lap-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-va-Bao-Binh-Phuoc-425323", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1167/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 10 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP ĐÀI PHÁT\r\n\nTHANH - TRUYỀN HÌNH VÀ BÁO BÌNH PHƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 362/QĐ-TTg ngày 03 tháng\r\n\n4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý\r\n\nbáo chí toàn quốc đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Phước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Thành lập\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Phước trên cơ sở hợp nhất Báo Bình Phước và Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nBình Phước.\n\n2. Về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ: Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước là cơ quan ngôn luận của Đảng\r\n\nbộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Phước, thực hiện nhiệm vụ tuyên\r\n\ntruyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvà của địa phương; góp phần nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của\r\n\nnhân dân.\n\n3. Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình và Báo Bình Phước có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng, trụ sở làm việc đặt tại thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập có thu, tự chủ một phần kinh phí hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo việc ổn định\r\n\ntổ chức bộ máy, bàn giao cho Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n2. Ban hành quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình và Báo Bình Phước.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105636.json b/contexts/context_105636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bae1c4000aa829027202018a5ddaa6ddeda808f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2835-QD-UBND-2021-dua-ra-khoi-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-ve-lanh-su-tinh-Vinh-Long-493764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2835-QD-UBND-2021-dua-ra-khoi-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-ve-lanh-su-tinh-Vinh-Long-49376", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2835/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 21 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÃNH SỰ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n150/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do chính phủ ban hành;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1378/TTr-VPUBND ngày 20/10/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 02 (Hai) thủ tục hành chính đưa ra khỏi danh mục công bố\r\n\nthủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 2671/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo).\n\nLý do: Bộ Ngoại giao không công\r\n\nbố các thủ tục hành chính này; căn cứ pháp lý của thủ tục hết hiệu lực thi\r\n\nhành; việc giải quyết thủ tục cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và\r\n\nxin phép tiếp khách nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - P. KTNV, TTPVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, 1.12.07.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯA RA KHỎI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH VĨNH LONG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2835/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLý do\n\nLĨNH VỰC LÃNH SỰ\n\n1\n\nVLG-285222\n\nGiải quyết thủ tục cho cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài\n\n- Bộ Ngoại giao không công bố\r\n\n thủ tục hành chính này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hết hiệu lực thi hành.\n\n- Việc giải quyết thủ tục cho\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp\r\n\n luật hiện hành.\n\n2\n\nVLG-285223\n\nXin phép tiếp khách nước ngoài\n\n- Bộ Ngoại giao không công bố\r\n\n thủ tục hành chính này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hết hiệu lực thi hành.\n\n- Việc xin phép tiếp khách\r\n\n nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n", + "id": 105636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105637.json b/contexts/context_105637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3de4e94c06489a701a21fb528fb566c2c92af8ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_105637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-102-2017-QD-UBND-sua-doi-4204-2015-QD-UBND-ho-tro-lai-suat-dau-tu-nong-nghiep-Quang-Ninh-342091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-2017-QD-UBND-sua-doi-4204-2015-QD-UBND-ho-tro-lai-suat-dau-tu-nong-nghiep-Quang-Ninh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 102/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 4204/2015/QĐ-UBND NGÀY 24/12/2015 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐẦU TƯ\r\n\nPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh số\r\n\n232/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu\r\n\ntư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\nQuảng Ninh tại Tờ trình 586/TTr-BXDNTM ngày 06/12/2016 và Văn bản số\r\n\n636/BXDNTM-NVNTM ngày 28/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi Điều 4 như\r\n\nsau:\n\nSửa đổi khoản 2 thành: Mức hỗ trợ lãi suất\r\n\nlà 6%/năm/số dư nợ thực tế; Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n6 như sau:\n\nSửa đổi điểm 1.2, Khoản 1 thành: Trong thời\r\n\nhạn 2 tháng, kể từ ngày nhận khoản tiền vay đầu tiên thuộc phạm vi được hưởng\r\n\nchính sách, người vay vốn phải làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất theo quy định\r\n\ntại khoản 2, điều này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án triển khai.\n\nBổ sung điểm 1.7, Khoản 1: Trong thời hạn\r\n\n2 tháng kể từ ngày trả lãi lần cuối cùng của khoản vay, người vay phải thực hiện\r\n\nthủ tục chi tiền hỗ trợ lãi suất.\n\nSửa đổi điểm 2.2, khoản 2 thành: Bản sao\r\n\nHợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng cho vay; Bản sao Kế hoạch hoặc phương\r\n\nán sản xuất kinh doanh.\n\n3. Sửa đổi Điều 7 như\r\n\nsau:\n\nSửa đổi khoản 1 thành: Người vay vốn mang\r\n\ntheo bản sao chứng từ thu nộp gốc, lãi của các tổ chức tín dụng cho vay; Chứng\r\n\nminh thư nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân) của người vay hoặc người đại diện\r\n\nhợp pháp đến Ủy ban nhân dân cấp Xã nhận tiền hỗ trợ.\n\n4. Sửa đổi Điều 9 như\r\n\nsau:\n\nSửa đổi khoản 2, thành: Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý báo\r\n\ncáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban Xây\r\n\ndựng nông thôn mới để tổng hợp chung.\n\nSửa đổi khoản 4, thành: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn người sản xuất thực hiện, áp dụng quy trình kỹ\r\n\nthuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Giới thiệu\r\n\ncác mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn các địa phương tổ chức sản xuất,\r\n\nxây dựng phương án sản xuất có hiệu quả và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.\n\n6. Xử lý chuyển tiếp:\n\nCác hồ sơ được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND còn tồn đọng, chưa được thanh toán thì được\r\n\nthực hiện theo chính sách quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 18/01/2017. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số\r\n\n4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc\r\n\nban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản\r\n\nphẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.\n\nCác Sở, Ban, Ngành được giao nhiệm vụ theo Quyết\r\n\nđịnh số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 mà có nội dung điều chỉnh tại Quyết định\r\n\nnày, tiếp tục hướng dẫn bổ sung để triển khai thực hiện Quyết định này (thời\r\n\ngian hoàn thành hướng dẫn trước ngày 25/01/2017).\n\nĐiều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Xây dựng Nông thôn mới, Giám đốc Ngân hàng\r\n\nnhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105638.json b/contexts/context_105638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdf9aa07b469324ad1e7dac0c3c76e13a997ed0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4376-QD-BYT-2019-quy-che-xac-lap-su-dung-va-quan-ly-ma-dinh-danh-y-te-424868.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4376-QD-BYT-2019-quy-che-xac-lap-su-dung-va-quan-ly-ma-dinh-danh-y-te-424868", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4376/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ XÁC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ Mà ĐỊNH DANH Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định\r\n\ndanh y tế.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng,\r\n\nCục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung\r\n\nƯơng, Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bảo hiểm XHVN;\r\n\n - Bộ trưởng, Các Thứ trưởng BYT;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÁC LẬP,\r\n\nSỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ Mà ĐỊNH DANH Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4376/QĐ-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2019)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc xác lập, sử\r\n\ndụng và quản lý mã định danh y tế của người dân.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc xác định mã định\r\n\ndanh y tế\n\n1. Mã định danh y tế (tên tiếng anh\r\n\nlà Health Identification, viết tắt là ID) là nhóm dữ liệu được sử dụng để nhận\r\n\nbiết một cá nhân tham gia dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mỗi người dân có một mã định\r\n\ndanh y tế (ID) duy nhất và tồn tại suốt đời.\n\n2. Mã định danh y tế quốc gia được\r\n\nsinh tự động từ hệ thống mã định danh của Bộ Y tế.\n\nĐiều 3. Đặc tính cơ bản của mã định\r\n\ndanh y tế\n\nMã định danh y tế quốc gia có những đặc\r\n\ntính cơ bản sau đây:\n\n1. Sẵn sàng: Luôn sẵn sàng bất cứ khi\r\n\nnào, bất cứ đâu để có thể được sử dụng.\n\n2. Có thể gán: Có thể gán ID cho một\r\n\ncá nhân bất cứ khi nào cần. Việc này sẽ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước đủ thẩm\r\n\nquyền sau khi nhận được yêu cầu được xác thực hợp lệ cho ID mới.\n\n3. Ẩn danh: Có khả năng tạo ra một\r\n\ndãy số tùy ý, dãy số này được sử dụng để liên kết thông tin sức khỏe của một cá\r\n\nnhân cụ thể, nhưng không được sử dụng để định danh cá nhân đó.\n\n4. Nhận diện: Có khả năng định danh một\r\n\ncá nhân được liên kết với một mã định danh hợp lệ. Thông tin định danh có thể\r\n\nbao gồm các thông tin sau: họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ... Thông\r\n\ntin này không được đưa vào mã định danh.\n\n5. Liên thông: Có khả năng liên kết\r\n\ncác hồ sơ y tế trên các hệ thống khác nhau.\n\n6. Ánh xạ: Có khả năng tạo liên kết với\r\n\ncác loại mã định danh khác.\n\n7. Duy nhất: Có khả năng định danh\r\n\nduy nhất cho một cá nhân.\n\n8. Xác thực: Có khả năng kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của mã định danh.\n\nĐiều 4. Cấu trúc mã định danh y tế\n\nMã định danh y tế gồm dãy các ký tự,\r\n\nđược chia thành 3 phần:\n\nXXXXXXXXXX\r\n\n. xxxxxxxxxx\n\n1. Mười ký tự đầu của dãy số là số bảo\r\n\nhiểm xã hội của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội được quy định trong Quyết định\r\n\nsố 346/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam về việc ban hành quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n\n2. Ký tự thứ mười một là dấu phân\r\n\ncách giữa hai dãy số thể hiện là dấu “.” dùng để xử lý các công nghệ\r\n\nkhông có định hướng.\n\n3. Dãy ký tự sau cùng được sử dụng để\r\n\nđảm bảo định danh hợp lệ. Những ký tự này được sinh ra theo một thuật toán cố định\r\n\ndựa trên những thông tin cơ bản như: số bảo hiểm xã hội, họ và tên, năm sinh,\r\n\ngiới tính, nơi sinh.\n\n4. Các ký tự từ thứ mười một đến cuối\r\n\nsẽ được làm mờ đi và chỉ được dùng để kiểm tra tính hợp lệ trên hệ thống cấp mã\r\n\nđịnh danh y tế.\n\nĐiều 5. Xác lập mã định danh y tế\n\nTrên cơ sở mã số bảo hiểm xã hội và\r\n\nthông tin hành chính của người dân, hệ thống mã định danh y tế của Bộ Y tế sẽ tự\r\n\nđộng xác lập ID của người dân.\n\nĐiều 6. Cấp và sử dụng mã định\r\n\ndanh y tế\n\n1. Mỗi cơ sở y tế được cấp một tài khoản\r\n\nvà mật khẩu dùng để truy xuất dữ liệu trên hệ thống mã định danh y tế quốc gia.\n\n2. Các cơ sở y tế trên toàn quốc kết\r\n\nnối với hệ thống mã định danh y tế quốc gia để được cấp tự động ID của người bệnh.\n\n3. Trường hợp cơ sở y tế không kết nối\r\n\nvới hệ thống mã định danh y tế quốc gia, cán bộ y tế truy cập vào trang thông\r\n\ntin của hệ thống mã định danh y tế quốc gia để tra cứu ID của người dân.\n\n4. Các cơ sở y tế sử dụng ID được cấp\r\n\ntrong việc tạo lập, liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống thông tin y tế.\n\n5. Trong quá trình sử dụng và quản lý\r\n\nmã định danh y tế, các cơ sở y tế có trách nhiệm tuân thủ quy định về đảm bảo\r\n\nan toàn, an ninh thông tin của cả hệ thống mã định danh y tế quốc gia và ID của\r\n\ntừng người bệnh.\n\nĐiều 7. Quản lý mã định danh y tế\n\n1. Mã định danh y tế được lưu trữ, quản\r\n\nlý tại hệ thống mã định danh y tế quốc gia đặt tại trung tâm dữ liệu y tế thuộc\r\n\nCục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế.\n\n2. Các cơ sở y tế có trách nhiệm quản\r\n\nlý ID được cấp.\n\n3. Hệ thống mã định danh y tế quốc\r\n\ngia định kỳ đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu hộ gia đình tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan xây dựng “hệ thống mã định danh y tế” và bảo đảm xác lập mã định\r\n\ndanh y tế cho người dân không trùng lặp dữ liệu, đúng mục đích và đúng quy định.\n\nb) Có trách nhiệm cấp mã định danh y\r\n\ntế của người dân cho các đơn vị y tế sử dụng.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế thực hiện\r\n\nđúng Quy chế này.\n\n2. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ\r\n\nvà Thanh tra Bộ Y tế\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ, các Vụ, Cục,\r\n\nTổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế phối hợp với Cục Công nghệ thông\r\n\ntin chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế thực hiện Quy chế này.\n\n3. Sở y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở\r\n\ny tế trên địa bàn quản lý thực hiện đúng theo Quy chế này.\n\n4. Các cơ sở y tế\n\na) Truy cập hệ thống mã định danh y tế\r\n\nđể được cấp ID của người bệnh.\n\nb) Có trách nhiệm sử dụng và quản lý\r\n\nID của người bệnh được cấp đúng quy định.\n\nĐiều 9. Điều khoản tham chiếu\n\nTrường hợp các Điều, khoản, văn bản\r\n\ntham chiếu thực hiện tại Quy chế này được bổ sung, thay thế bằng Điều, khoản,\r\n\nvăn bản mới thì áp dụng theo Điều, khoản, văn bản thay thế, bổ sung.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu khó khăn,\r\n\nvướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về\r\n\nCục Công nghệ thông tin để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.\n\n", + "id": 105638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105639.json b/contexts/context_105639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65355b580fb36c904ff1f3a1e9cd3662c995f5b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-17-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-nam-2007-60323.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-nam-2007-60323", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 6\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 17/2006/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 6, ngày 20 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 6 KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nSau khi xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận;\r\n\ncác Báo cáo thẩm tra số 05/BC-KTXH ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ban Kinh tế -\r\n\nXã hội, Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân quận; phát biểu của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân quận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí các báo\r\n\ncáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội, Ban Pháp chế - Hội\r\n\nđồng nhân dân quận.\n\nĐiều 2. Nhất trí báo cáo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã\r\n\nhội trên địa bàn quận năm 2006; mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2007.\n\nTrong năm 2006, tình hình sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn quận tiếp tục duy trì tốc độ phát triển: giá trị\r\n\nsản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 10,67%, tổng doanh thu thương\r\n\nmại - dịch vụ tăng 18,08% so với năm 2005; ước tổng thu ngân sách Nhà nước\r\n\n124,67% kế hoạch, thu ngân sách địa phương đạt 109,07% kế hoạch, chi ngân sách\r\n\nđịa phương đạt 97,40% kế hoạch; ước thu thuế đạt 100,32% kế hoạch và tăng 3,93%\r\n\nso với năm 2005. Các hoạt động văn hóa, thông tin tuyên truyền, thể dục thể\r\n\nthao, chăm sóc sức khỏe nhân dân, chăm lo gia đình chính sách, công tác giảm hộ\r\n\nnghèo đạt kết quả tốt; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp\r\n\ntục được giữ vững. \n\nBên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\ncòn những mặt hạn chế, tồn tại như: thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh\r\n\nchỉ đạt 90,81% kế hoạch; công tác lập dự án, quyết toán công trình chậm; quỹ\r\n\nnhà tái định cư chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến việc chậm giải quyết tái định\r\n\ncư cho các hộ dân thuộc diện giải tỏa di dời, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án; tình hình sản xuất gây ô nhiễm môi trường chưa được\r\n\ngiải quyết triệt để; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt so\r\n\nvới kế hoạch đã đề ra; việc thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrên lĩnh vực xây dựng chưa được thực hiện nghiêm túc; chưa đạt được chỉ tiêu\r\n\nvề công tác phổ cập giáo dục bậc trung học; tình hình phạm pháp hình sự tuy có\r\n\ngiảm 12,18% so với năm 2005, nhưng các loại án cướp giật và trộm cắp còn chiếm\r\n\ntỷ lệ cao, tội phạm ma túy vẫn còn tiềm ẩn, tệ nạn cờ bạc còn khá phổ biến.\n\nĐiều 3. Mục tiêu và các\r\n\nchỉ tiêu chủ yếu năm 2007\n\n1. Mục tiêu: \n\nDuy trì tốc độ tăng trưởng kinh\r\n\ntế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực cho\r\n\nđầu tư phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường trật tự kỷ cương trong lĩnh vực\r\n\nquản lý đô thị; nâng cao chất lượng đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân,\r\n\nthực hiện tốt các mục tiêu giảm hộ nghèo, giải quyết có hiệu quả những vấn đề\r\n\nbức xúc về kinh tế - xã hội. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước; tiếp tục thực hiện “Năm cải cách hành chính”, chống quan\r\n\nliêu, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; ổn định tình hình\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu:\n\n- Tổng doanh thu thương mại -\r\n\ndịch vụ tăng 18% so với năm 2006.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp -\r\n\ntiểu thủ công nghiệp tăng trên 10% so với năm 2006.\n\n- Tổng thu ngân sách Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn: 381,9 tỷ đồng.\n\n- Thu ngân sách địa phương:\r\n\n147,256 tỷ đồng.\n\n- Chi ngân sách địa phương:\r\n\n147,256 tỷ đồng.\n\n- Giải quyết việc làm 10.000 lao\r\n\nđộng.\n\n- Phấn đấu hoàn thành công tác\r\n\ngiảm hộ nghèo theo tiêu chí 6.000.000 đồng/người/năm.\n\n- Hoàn thành cơ bản công tác phổ\r\n\ncập bậc trung học (13/14 phường hoàn thành phổ cập bậc trung học).\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên\r\n\n0,75%.\n\n- Phấn đấu kéo giảm số vụ phạm\r\n\npháp hình sự từ 05% trở lên so với năm 2006, đấu tranh phá án đạt tỷ lệ 60%;\r\n\ngiữ địa bàn không có điểm, tụ điểm về ma túy, không có điểm tổ chức mại dâm.\n\n3. Nhiệm vụ và các giải pháp\r\n\nchính: \n\nĐể thực hiện thắng lợi mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội quận năm 2007, Hội đồng nhân dân quận\r\n\nđề nghị Ủy ban nhân dân, các cơ quan, đơn vị quận cần tập trung các vấn đề sau:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nđề án phát huy nội lực, thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; huy\r\n\nđộng mọi tiềm năng nguồn lực của các thành phần kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế. Triển khai thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chống thất thoát các nguồn thu, phấn đấu\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu thu, chi ngân sách.\n\n- Chống lãng phí, thất thoát\r\n\ntrong đầu tư xây dựng; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng chung cư\r\n\nphục vụ tái định cư theo tinh thần Chỉ thị số 24/2004/CT-UB của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố. Tập trung giải quyết tái định cư cho các hộ tạm cư theo tinh thần\r\n\nChỉ thị số 32/2006/CT-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố. Kiến nghị và phối hợp với các Sở - ngành thành phố triển khai thực hiện\r\n\ncác công trình giải quyết tình trạng ngập nước trên địa bàn quận.\n\n- Hoàn thành công tác quy hoạch\r\n\nchung, quy hoạch chi tiết, quy hoạch hẻm trên địa bàn quận sau khi được phê\r\n\nduyệt. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nquản lý đô thị. Củng cố tổ chức bộ máy, quy trình, tác nghiệp triển khai thực\r\n\nhiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất. \n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước và nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục -\r\n\nthể thao; thực hiện tốt các chính sách xã hội, giới thiệu và giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả chương trình giảm hộ\r\n\nnghèo, đẩy mạnh công tác phổ cập bậc trung học. \n\n- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào “Toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc”; tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch tiếp nhận người chấp hành\r\n\ntốt thời gian sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng, thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình mục tiêu ba giảm; giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả “Năm cải cách hành chính”, phục vụ tốt yêu cầu của nhân dân; đẩy\r\n\nmạnh việc thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tăng cường công\r\n\ntác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đúng quy định của pháp\r\n\nluật và kịp thời giải quyết những vấn đề bức xúc của nhân dân.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n- Giao Ủy ban nhân dân quận có\r\n\nkế hoạch chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quận tổ chức thực hiện thắng lợi\r\n\nnhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007.\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\n02 Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân quận\r\n\nphối hợp giám sát, kiểm tra nhằm kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh những thiếu sót\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam quận và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nNhà nước vận động mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân\r\n\ndân quận 6 khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn Thọ\n\n", + "id": 105639 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10564.json b/contexts/context_10564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcd12c8c4b0ff04d95b503338d2a1b21c8ee610a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1742-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-so-xay-dung-Vinh-Long-2015-296545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1742-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-so-xay-dung-Vinh-Long-2015-296545", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1742/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 17 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014\r\n\ncủa Bộ tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1303/TTr-SXD, ngày 15/9 /2015 và Công\r\n\nvăn số 672/STP-KSTTHC, ngày 06/ 8/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố\r\n\nmới 01 (một) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng (có\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở;\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng TH, KTN;\r\n\n - Lưu: VT.1.22.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Anh Vũ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG\r\n\nTỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1742 /QĐ-UBND, ngày 17 / 9 /2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực\r\n\n Quản lý công sản\n\n1\n\nGia hạn nộp\r\n\n tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG\n\nLĩnh vực quản\r\n\nlý công sản\n\n1. Thủ tục\r\n\ngia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\n\n- Trình tự thực hiện: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số\r\n\n48/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nBước 1:\n\nHộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước nộp hồ sơ tại Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở.\n\nĐịa chỉ: Số 39, đường Nguyễn Trung Trực, phường 8, thành phố Vĩnh Long.\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ\r\n\nhai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nBước 2:\n\nTrung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở kiểm tra số lượng hồ sơ theo qui định.\r\n\nTrường hợp người nộp đơn không có đủ các giấy tờ theo quy định thì Trung tâm Quản\r\n\nlý và Phát triển Nhà ở có văn bản thông báo lý do để người nộp đơn biết, bổ\r\n\nsung hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ và\r\n\nyêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ.\n\nBước 3:\n\nSau khi Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ\r\n\nđầy đủ theo qui định thì Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở tổng hợp, lập\r\n\nbáo cáo gửi Sở Xây dựng xem xét.\n\nBước 4:\n\nTrên cơ sở báo cáo của Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở, Sở Xây dựng\r\n\ntiến hành mời các ngành hữu quan (theo qui định) họp xét duyệt các trường hợp đề\r\n\nnghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.\n\nBước 5:\n\nNhững trường hợp đủ điều kiện gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước thì Sở Xây dựng có Tờ trình (kèm theo danh sách và Biên bản họp xét\r\n\nduyệt) trình UBND tỉnh quyết định.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện được xét duyệt thì Trung tâm Quản lý và\r\n\nPhát triển Nhà ở có văn bản trả lời cho người nộp đơn biết.\n\nBước 6:\n\nTrên cơ sở tờ trình của Sở Xây dựng, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định\r\n\ngia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và gửi Quyết định này cho\r\n\nTrung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở và người đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà\r\n\nở thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số\r\n\n48/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\n- Bản chính Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC);\n\n- Bản sao Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;\n\n-Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long\n\nc) Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở.\n\n- Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nQuyết định của\r\n\nUBND tỉnh giải quyết cho gia hạn việc nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia\r\n\nhạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư 48/2014/TT-BTC);\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n- Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Thông tư số\r\n\n48/2014/TT-BTC , ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nviệc gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo\r\n\nNghị quyết số 01/NQ-CP , ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\nxã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nGIA HẠN NỘP TIỀN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\n\nKính gửi: Trung Tâm QL&PT Nhà ở\n\n1. Tên người đề nghị: ……………………………………………………………\n\nChứng minh nhân dân số: ………………… Cấp ngày ………... tại\r\n\n………...…..\n\nNơi thường trú:\r\n\n………………………………………………………………….\n\n2. Hợp đồng\r\n\nmua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm ……\n\nTổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng.\n\n3. Hợp đồng\r\n\nmua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm ……\n\nTổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng.\n\nSố tiền đã nộp: ………………..….. đồng.\n\nSố tiền còn phải nộp: ……………....… đồng.\n\n4. Hợp đồng\r\n\nmua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm ……\n\nTổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng.\n\nSố tiền phải nộp lần đầu: …….…………..…. đồng.\n\n5. Nay, tôi\r\n\nxin được gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Hợp đồng mua – bán nhà ở số: ……..…ngày …… tháng ……\r\n\nnăm …… với số tiền là: …………………..…. đồng.\n\nTôi cam đoan những nội dung đã khai là đúng và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về những nội\r\n\ndung đã khai./.\n\n\n\n\n\n…, ngày ….. tháng … năm 201…\n\nNgười đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n", + "id": 10564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105640.json b/contexts/context_105640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7026c4e6dbf14626db5b1f86935f52a421f6c7ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_105640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-695-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-loai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122525.aspx", + "name": "Quyet-dinh-695-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-loai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122525", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 695/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 27 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\nTỈNH THANH HOÁ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày\r\n\n26 tháng 02 năm 2009 và Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp\r\n\ncủa Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hoá;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 213/TTr-SGTVT ngày\r\n\n27/02/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố sửa đổi, bổ sung, loại bỏ thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Giao thông Vận\r\n\ntải tỉnh Thanh Hoá (có Phụ lục kèm theo).\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì\r\n\náp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để\r\n\ncông bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\ncó sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được\r\n\náp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật\r\n\nđể công bố.\n\nĐiều 2.\r\n\nSở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực\r\n\nhiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật trình UBND tỉnh công bố:\n\n- Những thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10\r\n\nngày kể từ ngày văn bản quy định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục\r\n\nhành chính có hiệu lực thi hành;\n\n- Những thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10\r\n\nngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác thực hiện Đề án 30 tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 4 QĐ;\r\n\n - VPCP và Tổ CTCT của TTCP(b/c);\r\n\n - TTr tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TCTĐA30 tỉnh.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Phạm Ngọc Hiển\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ TRONG BỘ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HOÁ.\n\n(Đính\r\n\nkèm theo Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nPHẦN 1\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nMã\r\n\n số\n\nÁp\r\n\n dụng tại\n\nI\n\nTHỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƯỢC THAY THẾ VÀO\r\n\n BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Đà CÔNG BỐ\n\nLĩnh\r\n\n vực: Đường bộ\n\n1\n\nCấp giấy\r\n\n phép lắp đặt các tấm Pa nô, biển quảng cáo và biển chỉ dẫn trong phạm vi bảo\r\n\n vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đối với đường bộ địa phương và các\r\n\n tuyến quốc lộ được giao nhiệm vụ quản lý).\n\nGT-044-ĐB\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n2\n\nCấp giấy\r\n\n phép thi công các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất của đường bộ,\r\n\n hành lang an toàn đường bộ (đối với đường bộ địa phương và các tuyến quốc lộ\r\n\n được giao nhiệm vụ quản lý).\n\nGT-045-ĐB\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\nLĩnh\r\n\n vực: Đường thuỷ\n\n3\n\nĐăng ký lại\r\n\n phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở\r\n\n hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu trong tỉnh.\n\nGT-015-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n4\n\nĐăng ký lại\r\n\n phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở\r\n\n hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu ngoài tỉnh.\n\nGT-023-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n5\n\nChấp thuận\r\n\n phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.\n\nGT-024-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n6\n\nCho ý kiến\r\n\n xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa.\n\nGT-028-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\nII\n\nTHỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ, HỦY BỎ ĐƯỢC LOẠI BỎ RA KHỎI BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH Đà CÔNG BỐ\n\nLĩnh\r\n\n vực: Đường bộ\n\n1\n\nCấp giấy\r\n\n phép cho xe vào đường hạn chế tải trọng\n\nGT-041-ĐB\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n2\n\nGiấy phép\r\n\n đào đường\n\nGT-049-ĐB\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\nLĩnh\r\n\n vực: Đường thuỷ\n\n3\n\nCấp giấy\r\n\n phép lập bến kinh doanh cát sạn\n\nGT-025-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n4\n\nCấp giấy\r\n\n phép sử dụng một phần hành lang bảo vệ luồng thuỷ nội điạ\n\nGT-026-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n5\n\nCấp giấy\r\n\n phép xây dựng cơ sở hạ tầng trong hành lang đường thuỷ nội địa\n\nGT-027-ĐT\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n\n\nPHẦN 2\r\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n(Có nội dung\r\n\ncụ thể của từng thủ tục hành chính đính kèm được ghi theo Mã số ở Phần 1; đăng\r\n\ntải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Thanh Hóa tại địa chỉ\r\n\nhttp://thanhhoa.gov.vn và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính).", + "id": 105640 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105641.json b/contexts/context_105641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8637b88f61b8b5d596b7d88dfdc98d51776d046e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-66-TC-DTPT-huong-dan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-40241.aspx", + "name": "Thong-tu-66-TC-DTPT-huong-dan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-40241", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 66-TC/ĐTPT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1996\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66 TC/ĐTPT NGÀY 2 THÁNG 11 NĂM 1996 HƯỚNG\r\n\nDẪN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nban hành ngày 20/03/1996;\n\nCăn cứ Nghị định số 42-CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc ban hành Điều\r\n\nlệ quản lý đầu tư và xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/TTLB ngày 10/9/1996 của liên Bộ Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\nban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ; Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB như sau:\n\nPhần 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Vốn đầu tư được quyết toán là\r\n\ntoàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và dự\r\n\ntoán được phê duyệt bảo đảm đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước và được\r\n\nkiểm toán khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.\n\n2. Chủ đầu tư các dự án đầu tư,\r\n\ndự án thiết kế quy hoạch thuộc mọi nguồn vốn đầu tư của Nhà nước phải lập báo\r\n\ncáo kế toán vốn đầu tư thực hiện hàng năm và báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành.\n\n3. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn\r\n\nvốn khác nhau khi quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.\n\n4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\nphải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm; tổng mức vốn\r\n\nđã đầu tư xây dựng công trình; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng.\r\n\nĐối với các dự án kéo dài nhiều năm, khi quyết toán vốn đầu tư chủ đầu tư còn\r\n\nphải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện các năm trước về mặt bằng giá tại thời điểm\r\n\nbàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng\r\n\nvà giá trị tài sản bàn giao.\n\n5. Quyết toán vốn đầu tư phải đảm\r\n\nbảo thời gian, nội dung và quy trình lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n6. Thông qua công tác quyết toán\r\n\nvốn đầu tư, đánh giá kết quả quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường\r\n\ncông tác quản lý vốn đầu tư.\n\nPhần 2:\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nA. NỘI DUNG\r\n\nBÁO CÁO KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\n\nI. Báo cáo kế toán vốn đầu tư thực\r\n\nhiện hàng năm\n\n1. Khi kết thúc năm kế hoạch, chủ\r\n\nđầu tư phải lập báo cáo kế toán vốn đầu tư thực hiện trong năm gửi cơ quan cấp\r\n\nphát, cho vay vốn, cơ quan quyết định đầu tư. Báo cáo kế toán gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\n1.1. Tình hình thực hiện đầu tư\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\n- Giá trị khối lượng thực hiện\r\n\ntrong năm và luỹ kế từ ngày khởi công.\n\n- Số vốn được cấp phát, cho vay\r\n\nthanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công.\n\n- Giá trị khối lượng hoàn thành\r\n\nđủ điều kiện cấp vốn thanh toán chưa được thanh toán.\n\n1.2. Nguồn vốn đầu tư của Ngân\r\n\nsách Nhà nước và các nguồn vốn khác.\n\n1.3. Chi phí của Ban quản lý dự\r\n\nán, chi phí khác trong năm và luỹ kế từ ngày khởi công.\n\n1.4. Công trình hạng mục công\r\n\ntrình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng trong năm.\n\n2. Báo cáo kế toán vốn đầu tư thực\r\n\nhiện hàng năm phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và kết quả\r\n\nđầu tư trong năm, các vấn đề khó khăn, tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết.\n\nII. Báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành\n\n1. Khi dự án (công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình) hoàn thành chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi\r\n\ncơ quan cấp phát, cho vay vốn, cơ quan quyết định đầu tư. Trường hợp thuê các tổ\r\n\nchức tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải được cơ quan quyết định đầu\r\n\ntư cho phép. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình) hoàn thành gồm các nội dung sau đây: 1.1. Tổng mức vốn đầu tư thực hiện\r\n\ndự án qua các năm gồm:\n\n- Toàn bộ vốn đầu tư thực hiện dự\r\n\nán từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến kết thúc xây dựng đưa dự án vào sản xuất, sử\r\n\ndụng.\n\n- Các nguồn vốn: vốn ngân sách\r\n\nNhà nước, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn thuộc Quỹ hỗ\r\n\ntrợ đầu tư quốc gia, vốn vay ngân hàng, vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, vốn\r\n\nhợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn góp của nhân dân...\n\n- Cơ cấu vốn: xây lắp, thiết bị,\r\n\nchi phí khác.\n\n1.2. Các chi phí không tính vào\r\n\ngiá trị tài sản của dự án:\n\n- Thiệt hại do thiên tai, địch hoạ\r\n\nvà các nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm.\n\n- Giá trị khối lượng được huỷ bỏ\r\n\ntheo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n1.3. Giá trị tài sản bàn giao\r\n\ncho sản xuất, sử dụng:\n\n- Giá trị tài sản có định (TSCĐ)\r\n\nvà tài sản lưu động (TSLĐ) do đầu tư tạo ra toàn bộ chi phí đầu tư cho dự án\r\n\nsau khi đã trừ đi các khoản chi phí không tính vào giá trị tài sản và được quy\r\n\nđổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào sản xuất, sử dung.\n\nPhương pháp quy đổi về mặt bằng\r\n\ngiá tại thời điểm bàn giao thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.\n\n- TSCĐ được phân loại và xác định\r\n\ngiá trị theo nguyên tắc: chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính cho\r\n\nTSCĐ đó, chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí\r\n\nliên quan trực tiếp đến TSCĐ so với tổng giá trị TSCĐ.\n\n- Trường hợp tài sản bàn giao\r\n\ncho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ giá trì TSCĐ và TSLĐ của dự án đã\r\n\nbàn giao cho từng đơn vị.\n\n2. Báo cáo quyết toán hạng mục\r\n\ncông trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng chỉ phản ánh nội dung cơ bản,\r\n\nchủ yếu để làm căn cứ xác định giá trị tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng.\n\n3. Đối với các dự án có sử dụng\r\n\nvốn nước ngoài còn phải có báo cáo quyết toán vốn đầu tư riêng theo yêu cầu của\r\n\ncác tổ chức quốc tế được ghi trong hiệp định đã ký kết (nếu có).\n\n4. Đối với dự án thiết kế quy hoạch\r\n\nkhi hoàn thành chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan\r\n\nliên quan như dự án đầu tư hoàn thành. Báo cáo quyết toán thiết kế quy hoạch phản\r\n\nánh nguồn vốn đã nhận và sử dụng theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà bản thuyết minh kết quả thực hiện dự án thiết kế quy hoạch hoàn thành.\n\n5. Đối với các dự án đã kết thúc\r\n\ngiai đoạn chuẩn bị đầu tư chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn chuẩn bị đầu\r\n\ntư như đối với dự án thiết kế quy hoạch.\n\nIII. Hồ sơ báo cáo kế toán, quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư\n\n1. Hồ sơ báo cáo kế toán vốn đầu\r\n\ntư thực hiện hàng năm được áp dụng theo mẫu báo cáo kế toán quy định tại mục 4\r\n\nThông tư số 72/TTLB ngày 6/12/1991 của liên Bộ Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư.\n\n2. Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn\r\n\nđầu tư công trình hoàn thành\n\n2.1. Phụ lục văn bản pháp lý\r\n\nliên quan (mẫu số 01/QTĐT)\n\n2.2. Báo cáo tổng hợp quyết toán\r\n\nvốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành (mẫu 02/QTĐT); phản ánh tình hình và kết\r\n\nquả đầu tư xây dựng công trình cũng như tồn tại và kiến nghị cần giải quyết của\r\n\nchủ đầu tư.\n\n2.3. Báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nvốn đầu tư qua các năm (mẫu 03/QTĐT); phản ánh tình hình sử dụng vốn từ khi chuẩn\r\n\nbị đầu tư đến khi hoàn thành công trình đưa vào sản xuất, sử dụng và được quy đổi\r\n\ntheo mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.\n\n2.4. Báo cáo thực hiện vốn đầu\r\n\ntư theo hạng mục công trình hoàn thành (mẫu 04/QTĐT); phản ánh vốn đầu tư thực\r\n\nhiện theo từng hạng mục công trình, cơ cấu vốn đầu tư.\n\n2.5. Số lượng và giá trị TSCĐ mới\r\n\ntăng (mẫu 05/QTĐT); phản ánh số lượng giá trị từng TSCĐ mới tăng phân theo nguồn\r\n\nvốn đầu tư, theo đối tượng sử dụng.\n\n2.6. Số lượng và giá trị TSLĐ\r\n\nbàn giao (mẫu 06/QTĐT); phản ánh số lượng, giá trị từng loại nguyên liệu, vật\r\n\nliệu, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ lao động không đủ tiêu chuẩn TSCĐ và các\r\n\nchi phí khác thuộc TSLĐ bàn giao cho đơn vị sử dụng.\n\n2.7. Tình hình công nợ (mẫu\r\n\n07/QTĐT); phản ánh các khoản công nợ (phải thu, phải trả) chưa giải quyết xong\r\n\nđến thời điểm quyết toán vốn đầu tư.\n\n2.8. Bảng đối chiếu xác nhận số\r\n\nliệu và nhận xét của cơ quan cấp phát, cho vay vốn (mẫu 08/QTĐT).\n\n3. Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn\r\n\nđầu tư theo hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng.\n\n3.1. Báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư theo hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng khi toàn bộ\r\n\ncông trình chưa hoàn thành (mẫu 09/QTĐT); phản ánh tình hình thực hiện đầu tư\r\n\ncho hạng mục công trình hoàn thành.\n\n3.2. Bản đối chiếu xác nhận số\r\n\nliệu và nhận xét của cơ quan cấp phát, cho vay vốn (mẫu 08/QTĐT).\n\nHồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đều phải có đầy đủ chữ ký của\r\n\nkế toán trưởng, thủ trưởng Ban quản lý dự án (đối với dự án được thành lập Ban\r\n\nquản lý); Chủ nhiệm điều hành dự án (đối với dự án thực hiện hình thức Chủ nhiệm\r\n\nđiều hành dự án) và chữ ký của thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư.\n\n4. Cơ quan nhận báo cáo kế toán,\r\n\nquyết toán vốn đầu tư\n\n4.1. Báo cáo kế toán vốn đầu tư\r\n\nthực hiện hàng năm:\n\n- Đối với dự án đầu tư do TW quản\r\n\nlý:\n\n+ Cơ quan trực tiếp cấp phát,\r\n\ncho vay vốn.\n\n+ Cấp trên của chủ đầu tư (Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty thành\r\n\nlập theo Quyết định số 91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Đối với dự án do địa phương quản\r\n\nlý:\n\n+ Cơ quan trực tiếp cấp phát,\r\n\ncho vay vốn.\n\n+ Cấp trên của chủ đầu tư (các Sở\r\n\nquản lý ngành).\n\n+ UBND địa phương.\n\n- Dự án có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài: báo cáo kế toán năm còn phải gửi cho các tổ chức tài trợ theo quy định đã\r\n\nký trong hiệp (nếu có).\n\n4.2. Báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành:\n\n- Đối với dự án đầu tư do TW quản\r\n\nlý:\n\n+ Cơ quan trực tiếp cấp phát,\r\n\ncho vay vốn.\n\n+ Cơ quan quyết định đầu tư.\n\n- Đối với dự án do địa phương quản\r\n\nlý:\n\n+ Cơ quan trực tiếp cấp phát,\r\n\ncho vay vốn.\n\n+ UBND địa phương.\n\nĐối với dự án nhóm A do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định đầu tư và dự án ODA báo cáo quyết toán vốn đầu tư còn phải\r\n\nđồng gửi cho Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT).\n\nB. THẨM TRA,\r\n\nPHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN\n\nI. Thẩm tra quyết toán dự án\r\n\n(công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành\n\n1. Hồ sơ thẩm tra quyết toán\n\n- Các báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án hoàn thành kèm theo các văn bản quy định tại điểm 2, chương III, mục\r\n\nA, phần II của Thông tư này và các văn bản khác có liên quan theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.\n\n- Bản đối chiếu, xác nhận và nhận\r\n\nxét việc sử dụng vốn đầu tư đối với dự án (công trình hoặc hạng mục công trình)\r\n\nhoàn thành của cơ quan cấp phát, cho vay vốn.\n\n- Biên bản nghiệm thu công trình\r\n\n(hoặc hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng (bản\r\n\nsao).\n\n- Biên bản bàn giao tài sản giữa\r\n\nchủ đầu tư với đơn vị sử dụng khác (nếu có).\n\n2. Nội dung thẩm tra quyết toán\r\n\ndự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành.\n\n2.1. Thẩm tra tính hợp pháp của\r\n\nviệc đầu tư xây dựng dự án:\n\n- Kiểm tra, đối chiếu danh mục,\r\n\nnội dung các văn bản pháp lý của hồ sơ dự án đảm bảo phù hợp quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n- Kiểm tra tính pháp lý của các\r\n\nhợp đồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các bên nhận thầu (tư vấn, xây lắp, cung ứng...).\n\n- Thẩm tra nguồn vốn, cơ cấu vốn\r\n\nvà số vốn đầu tư sử dụng hàng năm của dự án theo quyết định đầu tư và theo kế\r\n\nhoạch được ghi hàng năm.\n\n- Phân tích, so sánh cơ cấu vốn\r\n\nđầu tư thực hiện (xây lắp, thiết bị, chi phí khác) với cơ cấu vốn đầu tư đã được\r\n\nghi trong quyết định đầu tư và tổng dự toán được duyệt.\n\n2.2. Thẩm tra số vốn đầu tư thực\r\n\nhiện hàng năm\n\n2.3. Thẩm tra chi phí khối lượng\r\n\nxây lắp hoàn thành.\n\n- Quy mô dự án (công trình, hạng\r\n\nmục công trình) hoàn thành đề nghị quyết toán so với quyết định đầu tư.\n\n- Giá trị khối lượng xây lắp của\r\n\ndự án (công trình, hạng mục công trình) đề nghị quyết toán so với giá trị dự\r\n\ntoán được duyệt và xác định nguyên nhân tăng, giảm.\n\n- Việc áp dụng định mức, đơn giá\r\n\ncủa nhà nước đối với từng loại chi phí trong từng thời kỳ.\n\n- Xem xét biên bản nghiệm thu,\r\n\nđánh giá chất lượng công trình để xác định chi phí xây lắp đề nghị quyết toán.\n\n2.4. Thẩm tra chi phí mua sắm\r\n\ntrang thiết bị.\n\n- Danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật, giá cả,... của thiết bị so với dự toán được duyệt.\n\n- Thẩm tra các khoản chi phí có\r\n\nliên quan đến thiết bị: chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng, gia công,...\r\n\nthiết bị.\n\n2.5. Thẩm tra các khoản chi phí\r\n\nkhác bằng cách so sánh thực tế sử dụng từng loại chi phí với dự toán được duyệt.\n\n2.6. Thẩm tra việc thực hiện các\r\n\nkhoản chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình:\n\n- Giá trị thiệt hại do thiên tai\r\n\nđịch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm\n\n- Giá trị khối lượng được huỷ bỏ\r\n\ntheo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n2.7. Thẩm tra việc xác định giá\r\n\ntrị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng:\n\nThẩm tra việc xác định giá trị\r\n\nthực tế và giá trị quy đổi tài sản bàn giao bao gồm TSCĐ và TSLĐ cho chủ đầu tư\r\n\nhoặc cho đơn vị khác quản lý, sử dụng.\n\n2.8. Thẩm tra tình hình công nợ,\r\n\nvật tư thiết bị tồn đọng:\n\n- Các khoản nợ phải thu, phải trả.\n\n- Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.\n\n- Giá trì tài sản của ban quản\r\n\nlý dự án.\n\nSau khi thẩm tra quyết toán vốn\r\n\nđầu tư, cơ quan thẩm tra quyết toán phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt quyết toán và dự thảo thông tri phê duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư.\n\n3. Thẩm quyền thẩm tra quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành.\n\nTrước khi phê duyệt quyết toán vốn\r\n\nđầu tư đối với dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành phải thẩm\r\n\ntra báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo phân cấp sau:\n\n- Đối với các dự án nhóm A và\r\n\ncác dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD, Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT) chủ\r\n\ntrì tổ chức thẩm tra.\n\n- Đối với các dự án còn lại:\n\n+ Dự án Trung ương quản lý do cơ\r\n\nquan có chức năng giúp Bộ trưởng (thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, chủ tịch HĐQT các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 91/TTg)\r\n\nchủ trì tổ chức thẩm tra.\n\n+ Dự án Địa phương quản lý do cơ\r\n\nquan trực tiếp cấp phát, cho vay tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì\r\n\ntổ chức thẩm tra.\n\nTrường hợp cần thiết Bộ Tài\r\n\nchính và các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được thành lập Tổ tư vấn\r\n\nđể giúp thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán.\n\n+ Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán\r\n\nvốn đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm A do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định\r\n\nthành lập, bao gồm đại diện các Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ quản\r\n\nlý ngành, các bộ có liên quan, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (đối với dự\r\n\nán do địa phương quản lý), Tổng cục ĐTPT.\n\n+ Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán\r\n\nvốn đầu tư đối với các dự án còn lại do các Bộ (cơ quan nganh Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, HĐQT Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91/TTg) UBND tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc TW quyết định thành lập gồm đại diện của các cơ quan quản lý\r\n\ntương ứng nói trên.\n\nTổng cục ĐTPT, Cục ĐTPT có trách\r\n\nnhiệm giúp các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố thẩm tra và trình duyệt quyết\r\n\ntoán các dự án thuộc các Bộ, ngành và địa phương quản lý.\n\n4. Quy định về kiểm toán đối với\r\n\ndự án hoàn thành\n\n- Dự án hoàn thành thuộc nhóm A\r\n\n(trừ các dự án nhóm A quy định tại điểm 1 mục I phụ lục phân loại dự án đầu tư kèm\r\n\ntheo nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ), dự án sử dụng vốn ODA từ\r\n\n1,5 triệu USD trở xuống (trừ dự án hỗ trợ kỹ thuật) phải được kiểm toán.\n\n- Các dự án còn lại việc kiểm\r\n\ntoán được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết\r\n\ntoán. Các dự án đã được phê duyệt quyết toán không qua kiểm toán nếu cơ quan\r\n\npháp luật phát hiện có sai sót yêu cầu kiểm toán lại thì chi phí kiểm toán do\r\n\ncơ quan phê duyệt quyết toán giải quyết. \n\n- Riêng các dự án đầu tư trực tiếp\r\n\ncủa nước ngoài việc kiểm toán dự án hoàn thành được thực hiện theo luật đầu từ\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Nội dung kiểm toán là xác định\r\n\ntính đúng đắn, hợp pháp của các số liệu kế toán và báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư hoàn thành theo đúng chế độ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.\n\n- Đối với các dự án được kiểm\r\n\ntoán, chủ đầu tư được lựa chọn cơ quan kiểm toán hợp pháp, thoả thuận mức chi\r\n\nphí kiểm toán trong phạm vi mức phí thẩm tra phê duyệt quyết toán của dự án và\r\n\nký hợp đồng kiểm toán sau khi có sự thoản thuận của cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt quyết toán.\n\n- Cơ quan kiểm toán chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu trong báo cáo kiểm toán và báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư được kiểm toán. Trường hợp dự án đã được kiểm toán nếu cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán hoặc cơ quan pháp luật phát hiện sai\r\n\nsót thì cơ quan kiểm toán phải chịu trách nhiệm vật chất về thiệt hại do kết quả\r\n\nkiểm toán sai; Trường hợp nghiệm trọng thì xử lý theo pháp luật hiện hành.\n\nII. Phê duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành\n\n- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\ncác dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD.\n\n- Các dự án còn lại, người có thẩm\r\n\nquyền quyết định đầu tư đồng thời là người quyết định phê duyệt quyết toán vốn\r\n\nđầu tư.\n\nBáo cáo quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành sau khi được phê duyệt phải\r\n\ngửi 01 (một) bản quyết định phê duyệt quyết toán cho:\n\n+ Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT) đối\r\n\nvới dự án nhóm B, nhóm C thuộc các Bộ, ngành, Tổng công ty thành lập theo Quyết\r\n\nđịnh 91/TTg quản lý.\n\n+ Cục ĐTPT tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc TW đối với dự án nhóm B, nhóm C do địa phương quản lý.\n\n- Cục ĐTPT có trách nhiệm tổng hợp\r\n\ncác dự án do Địa phương quản lý để gửi Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT). Tổng cục\r\n\nĐTPT có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo vốn ĐTXDCB của\r\n\nNhà nước.\n\nC. THỜI GIAN\r\n\nLẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\n\nI. Báo cáo kế toán vốn đầu tư thực\r\n\nhiện hàng năm\n\n1. Chậm nhất là 1 tháng sau khi\r\n\nkết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo kế toán vốn đầu tư thực\r\n\nhiện trong năm gửi cơ quan cấp vốn hoặc cho vay vốn để đối chiếu xác nhận.\r\n\nTrong thời gian 5 ngày cơ quan cấp vốn phải đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp\r\n\nvà chuyển trả cho chủ đầu tư.\n\n2. Trong vòng 15 ngày, cơ quan cấp\r\n\ntrên chủ đầu tư kiểm tra và duyệt báo cáo kế toán vốn đầu tư thực hiện.\n\n3. Đối với các dự án có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài nếu quy định phải kiểm toán báo cáo kế toán vốn đầu tư năm thì phải\r\n\ncó báo cáo kiểm toán kèm theo. Thời gian lập, kiểm tra và phê duyệt báo cáo kế\r\n\ntoán vốn đầu tư được thực hiện như trên.\n\nII. Báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành\n\nI. Đối với các dự án đầu tư thuộc\r\n\nnhóm A:\n\n- Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự\r\n\nán đầu tư hoàn thành, chủ đầu tư phải lập xong báo cáo quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Thời gian thẩm tra báo cáo quyết\r\n\ntoán không quá 3 tháng sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo\r\n\nquy định tại mục III, phần A của Thông tư này.\n\n- Thời gian phê duyệt quyết toán\r\n\nvốn đầu tư không quá một tháng sau khi nhận được hồ sơ quyết toán đã được thẩm\r\n\ntra.\n\n2. Đối với các dự án còn lại:\n\n- Thời gian lập báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án hoàn thành.\n\n- Thời gian thẩm tra không quá 2\r\n\ntháng đối với dự án nhóm B và 1 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Thời gian phê duyệt quyết toán\r\n\nvốn đầu tư không quá 15 ngày.\n\n3. Trường hợp đặc biệt: Việc kéo\r\n\ndài thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán phải do cơ quan phê duyệt\r\n\nquyết toán quyết định.\n\nD. KINH PHÍ LẬP,\r\n\nTHẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\n\nI. Nguyên tắc quản lý kinh phí\n\n1. Kinh phí lập báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành do chủ đầu\r\n\ntư lập hoặc thuê tư vấn lập được tính trong chi phí của Ban quản lý dự án theo\r\n\ndự toán được duyệt. Kinh phí này do chủ đầu tư quản lý và sử dụng.\n\n2. Kinh phí thẩm tra và phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành\r\n\n(bao gồm cả chi phí kiểm toán) được xác định cho toàn bộ công trình, hạng mục\r\n\ncông trình hoàn thành đưa vào sử dụng và được tính vào chi phí khác trong tổng\r\n\nmức vốn đầu tư của dự án và do cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán quản\r\n\nlý và sử dụng.\n\nII. Xác định dự toán kinh phí,\r\n\nthẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\n\n1. Căn cứ tổng dự toán được duyệt\r\n\nvà đặc điểm của công trình (hạng mục công trình) kinh phí thẩm tra, kiểm toán\r\n\nvà phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính bằng tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) trên tổng dự toán của dự án hoàn thành theo mức trích như sau:\n\n\n\nTổng\r\n\n dự toán được duyệt (tỷ đồng)\n\n\n\n<\r\n\n 1\n\n>\r\n\n 1-5\n\n>\r\n\n 5-10\n\n>\r\n\n 10-100\n\n>\r\n\n 100-500\n\n>\r\n\n 500-1000\n\n>\r\n\n 1000\n\nTỷ lệ %\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n0,05\n\n0,04\n\n\n\nMức trích tuyệt đối (tr.đồng)\n\n0,5\r\n\n trđ\n\n5\r\n\n trđ\n\n10\r\n\n trđ\n\n³\r\n\n 10 trđ\n\n³\r\n\n 80 trđ\n\n³\r\n\n 250 trđ\n\n400\r\n\n trđ\n\nTrong đó kinh phí dùng cho phê duyệt\r\n\nquyết toán không được vượt quá 10% tổng số kinh phí được trích theo quy định\r\n\ntrên.\n\n2. Mức trích kinh phí thẩm tra\r\n\nvà phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành được tính như sau:\n\nMức\r\n\ntrích Mức trích Dự toán hạng mục \n\ncho hạng = của toàn bộ, x công\r\n\ntrình (dự án) x 40%\n\nmục công công trình \n\ntrình (dự án) (dự án) Tổng dự\r\n\ntoán công \n\ntrình (dự án) \n\nVí dụ:\n\n- Công trình có 3 hạng mục: A,\r\n\nB, C\n\n- Tổng dự toán công trình được\r\n\nduyệt: 800 tỷ đồng \n\nTrong đó: \n\n+ Hạng mục A: 200 tỷ đồng \n\n+ Hạng mục B: 250 tỷ đồng \n\n+ Hạng mục C: 350 tỷ đồng\n\n- Mức trích kinh phí thẩm tra\r\n\nphê duyệt quyết toán cho toàn bộ công trình, (dự án) là: 320 trđ\n\n- Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết\r\n\ntoán tối đa cho từng hạng mục công trình hoàn thành được xác định như sau:\n\n+ Hạng mục A: 320 x 200/800 x\r\n\n40% = 32 trđ \n\n+ Hạng mục B: 320 x 250/800 x\r\n\n40% = 40 trđ\n\n+ Hạng mục C: 320 x 350/800 x\r\n\n40% = 56 trđ \n\n- Kinh phí thẩm tra phê duyệt\r\n\nquyết toán được trích cho toàn bộ công trình khi hoàn thành là:\n\n320 - (32 + 40 + 56) = 192 trđ\n\n3. Đối với các dự án có cơ cấu vốn\r\n\nthiết bị chiếm từ 51% - 75% giá trị tổng dự toán thì mức chi phí thẩm tra, phê\r\n\nduyệt quyết toán bằng 50% mức hoặc tỷ lệ chi phí tương ứng được quy định tại điểm\r\n\n1, mục II, phần D của Thông tư này.\n\n4. Đối với dự án có cơ cấu vốn\r\n\nthiết bị chiếm trên 75% giá trị tổng dự toán thì mức chi phí thẩm tra, phê duyệt\r\n\nquyết toán bằng 25% mức hoặc tỷ lệ chi phí tương ứng quy định tại điểm 1, mục\r\n\nII, phần D của Thông tư này.\n\n5. Mức chi phí thẩm tra, kiểm\r\n\ntoán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành tại điểm\r\n\n1, 2, 3 và 4, mục II, phần D bao gồm cả chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán\r\n\nvà chí phí kiểm toán (nếu có).\n\nIII. Quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư\n\n1. Hàng năm chủ đầu tư lập dự\r\n\ntoán kinh phí thẩm tra, kiểm toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án\r\n\n(công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành gửi cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Căn cứ vào dự toán kinh phí\r\n\nthẩm tra, kiểm toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình) hoàn thành được duyệt, chủ đầu tư đề nghị cơ quan cấp phát và\r\n\ncho vay vốn cấp vốn thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết\r\n\ntoán và kiểm toán (nếu có).\n\n3. Kinh phí thẩm tra, kiểm toán\r\n\nvà phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án (công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình) hoàn thành được sử dụng như sau:\n\n- Chi cho công tác kiểm toán\r\n\ntheo hợp đồng đã ký (nếu có).\n\n- Chi trả thù lao cho các thành\r\n\nviên Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Chi trả chi phí cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan chủ\r\n\ntrì thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (nếu có).\n\n- Chi công tác phí, văn phòng phẩm,\r\n\ndịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo,... phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư.\n\n4. Chủ đầu tư dự án (công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình) hoàn thành có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí thẩm tra, kiểm toán và phê duyệt quyết toán trong tổng quyết toán\r\n\ncông trình hoàn thành theo đúng chế độ quy định.\n\nE. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN\n\n1. Chủ đầu tư\n\n- Phối hợp với các đơn vị nhận\r\n\nthầu giải quyết các tồn tại về vật tư, thiết bị đã nhận, thanh toán công nợ và\r\n\ncác vấn đề phát sinh khác theo hợp đồng đã ký.\n\n- Kiểm tra, xác định giá trị tài\r\n\nsản còn lại của Ban quản lý dự án để giao.\n\n- Khoá sổ kế toán, sắp xếp phân\r\n\nloại hồ sơ tài liệu để phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu tư và bàn giao\r\n\ncông trình (hạng mục công trình) hoàn thành.\n\n- Đối chiếu, xác nhận số vốn đã\r\n\nđược cấp phát hoặc được vay, công nợ, tài sản, đã chuyển giao... với các cơ\r\n\nquan có liên quan.\n\n- Lập báo cáo kế toán vốn đầu tư\r\n\nthực hiện hàng năm và báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình) hoàn thành gửi cơ quan có liên quan quy định tại điểm 4 mục III\r\n\nphần A của Thông tư này đúng thời hạn quy định.\n\n- Ký hợp đồng kiểm toán với cơ\r\n\nquan kiểm toán hợp pháp.\n\n2. Đơn vị nhận thầu (tư vấn, xây\r\n\nlắp, thiết bị...)\n\nPhối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt\r\n\nđiểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng, cung cấp và chịu trách nhiệm về mặt\r\n\npháp lý đối với các số liệu, tài liệu có liên quan đến việc quyết toán vốn đầu\r\n\ntư của chủ đầu tư.\n\n3. Cơ quan cấp phát và cho vay vốn\r\n\n(cơ quan Tài chính, hệ thống Tổng cục ĐTPT, hệ thống KBNN, các Ngân hàng).\n\nĐối chiếu, xác nhận và nhận xét\r\n\nvốn đầu tư thực hiện hàng năm, báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình) hoàn thành trong phạm vi số vốn do đơn vị trực tiếp\r\n\nquản lý, cấp phát, cho vay.\n\n4. Cơ quan thẩm tra phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nchủ đầu tư thực hiện công tác báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo đúng nội dung,\r\n\nyêu cầu và thời gian theo quy định tại Thông tư này.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo chủ đầu tư\r\n\ngiải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư.\n\n- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư theo nội dung, yêu cầu và thời gian được quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n- Phê duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n\nPhần 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký và thay thế các văn bản hướng dẫn việc quyết toán vốn đầu tư đã\r\n\nban hành trước đây.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời để Bộ Tài\r\n\nchính nghiên cứu bổ sung, sửa đổi.\n\n\n\nLê\r\n\n Thị Băng Tâm\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nMẪU SỐ: 01/QTĐT\n\nBan hành theo TT số: 66 TC/ĐTPT\r\n\nNgày 2/11/1996 của Bộ Tài chính\n\nCơ quan cấp trên của chủ đầu tư:\n\n.................................\n\nChủ đầu tư:\n\n.................................\n\nCÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nDuyệt\n\nCơ\r\n\n quan duyệt\n\nNgười\r\n\n ký duyệt\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\nSố\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\n\n\nHọ\r\n\n tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\nQuyết định đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuyết định phê duyệt thiết kế\r\n\n kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuyết định phê duyệt tổng dự\r\n\n toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuyết định điều chỉnh thiết kế\r\n\n kỹ thuật và tổng dự toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\nlập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị\r\n\n(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 105641 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105642.json b/contexts/context_105642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e509ea2de80ced8e9311f3065163b13468ffc173 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105642.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/The-thao-Y-te/Cong-van-3115-BYT-KH-TC-2023-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-trong-dieu-kien-nang-nong-han-han-567234.aspx", + "passage": "\n\nBỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3115/BYT-KH-TC\n\nV/v bảo đảm công tác chăm sóc và bảo vệ sức\r\n\n khỏe cho nhân dân trong điều kiện nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn năm 2023\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\nBỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3115/BYT-KH-TC\n\nV/v bảo đảm công tác chăm sóc và bảo vệ sức\r\n\n khỏe cho nhân dân trong điều kiện nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn năm 2023\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKính gửi:\n\n- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nTheo dự báo của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nQuốc gia, hiện tượng El Nino có khả năng cao xảy ra vào nửa cuối năm 2023, đồng\r\n\nthời với tình trạng thiếu hụt nguồn nước tại các hồ chứa lớn, nguy cơ xảy ra nắng\r\n\nnóng, hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng trong thời gian tới, nhất là tại các khu\r\n\nvực Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.\n\nThực hiện Công điện số 397/CĐ-TTg ngày 13/5/2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc chủ động triển khai các biện pháp cấp bách ứng phó\r\n\nvới nguy cơ nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; Để chủ động phòng chống\r\n\ntác hại của nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn đối với sức khỏe, sinh hoạt của người\r\n\ndân, Bộ Y tế đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và Sở Y tế\r\n\ncác tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện tốt những nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Rà soát kế hoạch, phương án bảo đảm y tế ứng phó\r\n\nvới tình hình nắng nóng kéo dài, hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước sạch tại các\r\n\nđịa phương, các cơ sở y tế trên địa bàn; đặc biệt chú trọng bảo đảm đủ nước sạch,\r\n\nvệ sinh cho sinh hoạt của cơ sở y tế và người dân.\n\n2. Rà soát các phương án phòng chống mưa lũ, lốc\r\n\nxoáy; tránh bùng phát dịch bệnh sau các đợt nắng nóng kéo dài, sẵn sàng xử lý\r\n\nkhi có tình huống.\n\n3. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người\r\n\ndân các biện pháp bảo đảm sức khỏe, phòng, chống say nắng, say nóng, uống đủ nước;\r\n\nhạn chế làm việc ngoài trời vào lúc cao điểm nắng nóng trong ngày; bảo đảm ăn,\r\n\nuống hợp vệ sinh. Tập huấn cho người dân biết cách phòng, chống và xử lý tại chỗ,\r\n\nban đầu đối với các trường hợp say nóng, say nắng...\n\n4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị tổ chức\r\n\ntrực ban, theo dõi chặt chẽ, cập nhật thông tin và gửi báo cáo nhanh về dự trữ\r\n\nthuốc, hóa chất và trang thiết bị y tế, kết quả triển khai công tác y tế ứng\r\n\nphó với tình hình nắng nóng, hạn hán và đề xuất yêu cầu về Thường trực Ban chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế.\n\nMọi thông tin xin liên hệ Bộ Y tế (qua Văn phòng\r\n\nthường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn) để kịp thời\r\n\ngiải quyết. Địa chỉ số 138A Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội, Điện thoại\r\n\n024.62732027, email: phongchongthientai@moh.gov.vn./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - BCĐ QG về PCTT (để b/c);\r\n\n - UBQG ƯPSC TT & TKCN (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Thành viên BCH PCTT &TKCN BYT;\r\n\n - Lưu: VT, KH-TC1.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n ", + "id": 105642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105643.json b/contexts/context_105643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50054154f15309874bc8dfac10adc7d83c9916a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-lam-co-so-xac-dinh-chi-phi-tien-luong-tinh-Hau-Giang-481848.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-lam-co-so-xac-dinh-chi-phi-tien-luong-tinh-Hau-Giang-481", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2021/QĐ-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 14 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TIỀN\r\n\nLƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG KINH\r\n\nPHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,\r\n\nđặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực\r\n\nhiện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\nhệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương,\r\n\nchi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại\r\n\nPhụ lục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Người lao\r\n\nđộng, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công;\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh\r\n\ntoán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.\n\nĐiều 2. Quy định hệ số\r\n\nđiều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí\r\n\nnhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:\n\n1. Hệ số 0,7 đối với địa bàn:\r\n\nthành phố Ngã Bảy, thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A.\n\n2. Hệ số 0,5 đối với địa bàn:\r\n\nthị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2021.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (HN, TP.HCM);\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VP. HĐND và các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thu Ánh\n\n\n\n\n\n", + "id": 105643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105644.json b/contexts/context_105644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..925d73dbc224ae443082c4823d9ecb5a249b47da --- /dev/null +++ b/contexts/context_105644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1079-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duong-thuy-noi-dia-cap-huyen-Phu-Tho-570936.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1079-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duong-thuy-noi-dia-cap-huyen-Phu-Th", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1079/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 29\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1363/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính được bổ sung lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n10/2023/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp thẩm quyền đăng\r\n\nký phương tiện và quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được\r\n\nmiễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 1371/TTr- SGTVT ngày 25/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đường thủy nội địa thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại\r\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan rà soát, xây dựng mới quy trình nội bộ đối với việc giải\r\n\nquyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ\r\n\nsơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính, bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1\r\n\nQuyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh cập\r\n\nnhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành\r\n\nchính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1079/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nTTHC:\r\n\nThủ tục hành chính; \n\nDVC\r\n\nTT: Dịch vụ công.\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức/Địa điểm thực hiện\n\nPhí, Lệ phí \n\n(nếu có)\n\nDVC trực tuyến \n\n(mức độ)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký phương tiện hoạt động\r\n\n vui chơi, giải trí dưới nước lần đầu\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. \n\n* Trình tự, thời gian thực\r\n\n hiện các hoạt động cụ thể của cơ quan có thẩm quyền được công bố chi tiết tại\r\n\n Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải.\n\nĐối với phương tiện không\r\n\n có động cơ và trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ và\r\n\n tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa trở lên: \n\n1. Trực tiếp:\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện. \n\n2. Trực tuyến:\r\n\n \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/6/2019 của Chính phủ Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện\r\n\n phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước. \n\n- Quyết định số\r\n\n 10/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp thẩm quyền đăng ký phương tiện\r\n\n và quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký\r\n\n trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\n2\n\nĐăng ký lại phương tiện hoạt\r\n\n động vui chơi, giải trí dưới nước\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. \n\n* Trình tự, thời gian thực\r\n\n hiện các hoạt động cụ thể của cơ quan có thẩm quyền được công bố chi tiết tại\r\n\n Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải,\n\nĐối với phương tiện không\r\n\n có động cơ và trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ và\r\n\n tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa trở lên: \n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện. \n\n2. Trực tuyến:\r\n\n \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/6/2019 của Chính phủ. \n\n- Quyết định số\r\n\n 10/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ.\n\n3\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký phương tiện hoạt động vui chơi giải trí dưới nước\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. \n\n* Trình tự, thời gian thực\r\n\n hiện các hoạt động cụ thể của cơ quan có thẩm quyền được công bố chi tiết tại\r\n\n Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải.\n\nĐối với phương tiện không\r\n\n có động cơ và trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ và\r\n\n tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa trở lên: \n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện. \n\n2. Trực tuyến:\r\n\n \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/6/2019 của Chính phủ. \n\n- Quyết định số\r\n\n 10/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ.\n\n4\n\nXoá đăng ký phương tiện hoạt\r\n\n động vui chơi, giải trí dưới nước\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. \n\n* Trình tự, thời gian thực\r\n\n hiện các hoạt động cụ thể của cơ quan có thẩm quyền được công bố chi tiết tại\r\n\n Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\n thông vận tải.\n\nĐối với phương tiện không\r\n\n có động cơ và trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ và\r\n\n tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa trở lên: \n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của UBND cấp huyện. \n\n2. Trực tuyến:\n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/6/2019 của Chính phủ. \n\n- Quyết định số\r\n\n 10/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ.\n\n \n\n ", + "id": 105644 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105645.json b/contexts/context_105645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33b954897ce694eb997d1501e03811e9946d864e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-600-TTg-cho-phep-nganh-Y-te-thu-phi-kiem-nghiem-mau-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-va-trang-thiet-bi-y-te-38888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-600-TTg-cho-phep-nganh-Y-te-thu-phi-kiem-nghiem-mau-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-va-trang-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 600-TTg\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 10 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHO PHÉP NGÀNH Y TẾ\r\n\nTHU PHÍ KIỂM NGHIỆM MẪU THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép các cơ sở kiêm nghiệm thuộc ngành Y tế được thu phí\r\n\nkiểm nghiệm các mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và trang thiết bị y tế do các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đưa đến kiểm nghiệm. Bộ Y tế và Bộ\r\n\nTài chính cần bàn thống nhất đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng\r\n\nChính phủ về mức thu phí.\n\nĐiều 2. Số tiền thu\r\n\nphí kiểm nghiệm phải được quản lý và sử dụng theo chế độ quản lý tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1994.\n\nĐiều 4. Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 5.Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105646.json b/contexts/context_105646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7112a62ce40977d97f04caa48cad32b7801d94c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-14-2005-QD-BGTVT-sua-doi-Qd-4381-2001-QD-BGTVT-Danh-muc-xe-may-chuyen-dung-phai-cap-dang-ky-bien-so-kiem-tra-an-toan-ky-thuat-16870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2005-QD-BGTVT-sua-doi-Qd-4381-2001-QD-BGTVT-Danh-muc-xe-may-chuyen-dung-phai-cap-dang-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2005/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI DANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG PHẢI CẤP\r\n\nĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ VÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\r\n\nTẠI PHỤ LỤC 1 CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4381/2001/QĐ-BGTVT\r\n\nNGÀY 19/12/2001 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng\r\n\n06 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy đinh chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục xe máy chuyên dùng phải cấp đăng\r\n\nký, biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ tại\r\n\nPhụ lục 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n19/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. \n\nDanh mục này thay thế \"Danh mục xe máy\r\n\nchuyên dùng tự hành phải cấp đăng ký, biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi\r\n\ntham gia giao thông đường bộ tại Phụ lục 1\" của Quy định về việc cấp đăng\r\n\nký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải,\r\n\nVụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh\r\n\nvà thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Doãn Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG PHẢI CẤP ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ\r\n\nVÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n1. Xe máy thi công\n\n1.1. Máy làm\r\n\nđất\n\na) Máy đào:\n\n- Máy đào\r\n\nbánh lốp;\n\n- Máy đào\r\n\nbánh xích;\n\n- Máy đào\r\n\nbánh hỗn hợp.\n\nb) Máy ủi:\n\n- Máy ủi bánh\r\n\nlốp;\n\n- Máy ủi bánh\r\n\nxích.\n\nc) Máy cạp.\n\nd) Máy san.\n\ne) Máy lu:\n\n- Máy lu bánh\r\n\nlốp;\n\n- Máy lu bánh\r\n\nthép;\n\n- Máy lu bánh\r\n\nhỗn hợp;\n\n1.2. Máy thi\r\n\ncông mặt đường\n\na) Máy rải vật\r\n\nliệu;\n\nb) Máy thi\r\n\ncông mặt đường cấp phối;\n\nc) Máy thi\r\n\ncông mặt đường bê tông xi măng\n\nd) Máy trộn\r\n\nbê tông át phan;\n\nđ) Máy tưới\r\n\nnhựa đường;\n\ne) Máy vệ\r\n\nsinh mặt đường;\n\ng) Máy duy\r\n\ntu, sửa chữa đường bộ.\n\n1.3. Máy thi\r\n\ncông nền móng\n\na) Máy đóng cọc;\n\nb) Máy khoan;\n\nc) Máy thi\r\n\ncông nền móng khác.\n\n1.4. Các loại\r\n\nmáy đặt ống.\n\n1.5. Các loại\r\n\nmáy làm đá.\n\n1.6. Các loại\r\n\nmáy thi công tự hành khác.\n\n2. Xe máy xếp dỡ\n\n2.1. Máy xúc\n\na) Máy xúc\r\n\nbánh lốp;\n\nb) Máy xúc\r\n\nbánh xích;\n\nc) Máy xúc\r\n\nbánh hỗn hợp;\n\nd) Máy xúc ủi.\n\n2.2. Các loại\r\n\nxe nâng hàng.\n\n2.3. Cần trục\n\na) Cần trục\r\n\nbánh lốp (trừ cần trục lắp trên ôtô sát xi);\n\nb) Cần trục\r\n\nbánh xích;\n\n2.4. Các loại\r\n\nmáy xếp dỡ chuyên dùng khác.\n\n3. Xe máy chuyên dùng nông nghiệp, lâm nghiệp\n\n3.1. Máy kéo\r\n\nchuyên dùng bánh lốp.\n\n3.2. Máy kéo chuyên\r\n\ndùng bánh xích./.", + "id": 105646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105647.json b/contexts/context_105647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8f5aa08968d0b7553262eac84c886e62b4c7d7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105647.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-6274-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-phan-khu-do-thi-khu-vuc-Ho-Tay-phu-can-Ha-Noi-2016-330752.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6274-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-phan-khu-do-thi-khu-vuc-Ho-Tay-phu-can-Ha-Noi-2016-3307", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n6274/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC HỒ TÂY VÀ PHỤ CẬN\r\n\n(A6), TỶ LỆ 1/2000 (PHẦN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU ĐẤT THUỘC Ô QUY HOẠCH KÝ HIỆU 10-CQ1)\n\nĐịa điểm: Số 249 đường Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận\r\n\nTây Hồ, Hà Nội\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n30/2009/QH12;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD\r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc\r\n\nthù;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy định về lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ\r\n\nđô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và Quy định quản lý theo đồ án\r\n\nQuy hoạch chung được duyệt;\n\nCăn cứ Quyết định số 4177/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/8/2014 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị khu vực\r\n\nHồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch\r\n\nphân khu được duyệt;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Quy\r\n\nhoạch Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 6176/TTr-QHKT ngày 19/10/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận\r\n\n(A6), tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất) tại khu đất số 249 phố Thụy\r\n\nKhuê, thuộc ô quy hoạch ký hiệu 10-CQ1, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội\r\n\nvới những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Vị trí, ranh giới và quy mô:\n\n1.1. Vị trí,\r\n\nranh giới: Khu đất tại địa chỉ số 249 phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây\r\n\nHồ, được giới hạn như sau:\n\n+ Phía Bắc giáp đường Thụy Khuê và\r\n\nnhà ở dân cư hiện có.\n\n+ Phía Nam giáp mương thoát nước hiện\r\n\ncó.\n\n+ Phía Tây và Đông giáp khu đất và\r\n\nnhà ở dân cư hiện có.\n\n1.2 Quy mô: Tổng diện tích đất nghiên\r\n\ncứu khoảng 967,1m2. Trong đó: Diện tích nằm trong\r\n\nphạm vi mở đường quy hoạch khoảng 17,4m2; Diện tích đất lập dự án\r\n\nđầu tư xây dựng khoảng 949,7m2\n\n2. Mục tiêu và\r\n\nnguyên tắc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n2.1. Mục tiêu:\n\n- Tạo quỹ đất bổ sung nhu cầu công\r\n\ncộng, dịch vụ thương mại trên địa bàn quận Tây Hồ, đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch tại khu vực xung quanh hồ Tây.\r\n\nCụ thể hóa chức năng sử dụng đất, xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cơ bản, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp định\r\n\nhướng quy hoạch chung, đặc trưng đô thị tại khu vực và quy định của Quy chuẩn\r\n\nXây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành; khớp nối đồng bộ về hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, giao thông tại khu vực theo quy hoạch.\n\n- Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân\r\n\nkhu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng\r\n\nđất) tại khu đất số 249 phố Thụy Khuê, thuộc ô quy hoạch\r\n\nký hiệu 10-CQ1, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội, làm cơ sở pháp lý để chủ\r\n\nđầu tư nghiên cứu lập tổng mặt bằng, lập dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch\r\n\nvà để các cấp chính quyền thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.2. Nguyên tắc:\n\n- Chức năng sử dụng đất phù hợp\r\n\nvới định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm\r\n\n2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và chủ trương đã được UBND Thành phố chấp thuận\r\n\ntại công văn số 1792/UBND-QHKT ngày 28/3/2016, không gia tăng quy mô dân số,\r\n\nđảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu vực.\n\n- Đề xuất giải pháp tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan trên tuyến đường Thụy Khuê đảm bảo sự thống nhất với\r\n\ntổng thể các công trình trên tuyến phố và trong khu vực, phù hợp với yêu cầu\r\n\nphát triển đô thị. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn\r\n\nxây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.\n\n- Các nội dung khác không thuộc nội\r\n\ndung điều chỉnh nêu trên thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ\r\n\nTây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt và theo các\r\n\nquy định khác có liên quan.\n\n3. Nội dung điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch:\n\nTheo Quy hoạch phân khu đô thị khu\r\n\nvực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000, khu đất nêu trên thuộc ô quy hoạch có\r\n\nký hiệu 10-CQ1, được xác định chức năng là đất cơ quan với\r\n\nchỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho cả ô quy hoạch như sau: Mật độ xây dựng tối đa\r\n\n45%, tầng cao tối đa 05 tầng.\n\nĐề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch\r\n\ntại ô đất nêu trên trong Quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận\r\n\n(A6), tỷ lệ 1/2000 với nội dung sau:\n\n- Về chức năng\r\n\nsử dụng đất: Điều chỉnh từ chức năng đất cơ quan thành chức năng đất hỗn hợp (dịch vụ thương mại và khách sạn).\n\n- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:\r\n\nMật độ xây dựng tối đa 80%; Tầng cao 05 - 07 tầng (chưa bao gồm tum thang).\n\n- Bố trí tầng hầm theo chỉ đạo của\r\n\nThành ủy Hà Nội tại Thông báo số 83-TB/TU ngày 24/3/2016,\r\n\nđảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam\r\n\nkết hợp bổ sung một phần phục vụ dân cư khu vực theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\nGiao Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Kiểm\r\n\ntra, xác nhận bản vẽ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch và chấp thuận tổng mặt bằng,\r\n\nphương án kiến trúc dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ thương mại và\r\n\nkhách sạn tại khu đất số 249 đường Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ phù\r\n\nhợp với Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch của UBND Thành phố.\n\n- UBND quận Tây Hồ chịu trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Công ty\r\n\ncổ phần Vật liệu xây dựng Hà Nội tổ chức công bố công khai Điều chỉnh cục bộ\r\n\nQuy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 (phần quy\r\n\nhoạch sử dụng đất) tại khu đất thuộc ô quy hoạch ký hiệu 10-CQ1, phường Thụy Khuê,\r\n\nquận Tây Hồ, Hà Nội và bản vẽ Tổng mặt bằng của dự án đầu tư được duyệt để các\r\n\ntổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân được biết.\n\n- Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Chủ tịch\r\n\nUBND phường Thụy Khuê chịu trách nhiệm: Kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt, xử lý các trường hợp xây dựng\r\n\nsai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND Thành phố, Giám\r\n\nđốc các Sở, đơn vị: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Công thương, Du lịch; Chủ tịch UBND quận Tây Hồ; Chủ tịch\r\n\nUBND phường Thụy Khuê; Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Hà Nội; Giám\r\n\nđốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cơ quan và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Các PCT UBND TP;\n\n- VPUBTP: các PCVP, các phòng:\r\n\n TH, TKBT, KT, ĐT (Chiến, Năng);\n\n- Lưu: VT, ĐTA1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Hùng\n\n", + "id": 105647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105648.json b/contexts/context_105648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b182c098a4b55238920fb35a12ede7ceb80d102 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3937-QD-BNN-TY-2017-xuat-vac-xin-du-tru-quoc-gia-ho-tro-2-tinh-Ha-Tinh-va-Quang-Tri-363643.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3937-QD-BNN-TY-2017-xuat-vac-xin-du-tru-quoc-gia-ho-tro-2-tinh-Ha-Tinh-va-Quang-Tri-36364", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3937/QĐ-BNN-TY\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT VẮC XIN VÀ HÓA CHẤT DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ 2 TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nVÀ QUẢNG TRỊ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ\r\n\nquốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 211/2013/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao\r\n\nnhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất\r\n\nđể cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận\r\n\nhàng để cứu trợ, viện trợ;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh: Hà Tĩnh tại công văn số 6043/UBND-NL ngày 27/9/2017 về việc đề nghị hỗ\r\n\ntrợ vắc xin phòng dịch bệnh tả lợn sau bão số 10; Quảng Trị tại công văn số\r\n\n4851/UBND-NN ngày 29/9/2017 về việc đề nghị hỗ trợ vắc xin và hóa chất phòng chống\r\n\ndịch bệnh động vật sau bão lũ;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú\r\n\ny,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Công ty Cổ phần Thuốc thú y trung\r\n\nương NAVETCO xuất cấp (không thu tiền) 100.000 liều vắc xin Dịch tả lợn thuộc hàng\r\n\ndự trữ quốc gia cho tỉnh Hà Tĩnh và 10.000 lít hóa chất Benkocid thuộc hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia cho tỉnh Quảng Trị để phòng chống dịch bệnh động vật. Việc xuất cấp,\r\n\ngiao nhận số vắc xin và hóa chất nêu trên thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Công ty TNHH Tân An xuất cấp\r\n\n(không thu tiền) 10 tấn hóa chất Chlorine 65% min thuộc hàng dự trữ quốc gia\r\n\ncho tỉnh Quảng Trị để phòng chống dịch bệnh thủy sản. Việc xuất cấp, giao nhận\r\n\nsố hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nHà Tĩnh và Quảng Trị chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng số vắc xin và hóa\r\n\nchất nêu trên theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần\r\n\nThuốc thú y trung ương NAVETCO, Giám đốc Công ty TNHH Tân An và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Tổng cục DTNN (Bộ TC);\r\n\n - Vụ Kế hoạch;\r\n\n - Vụ Tài chính;\r\n\n - Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Trị;\r\n\n - Lưu: VT, TY (12).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\n\n\n\n\n", + "id": 105648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105649.json b/contexts/context_105649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8052d09bb39bcf9da5cd7e0843adf8d7f9b30d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-701-QD-UBND-2023-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Y-te-Quan-11-Ho-Chi-Minh-562845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-701-QD-UBND-2023-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-Y-te-Quan-11-Ho-Chi-Minh-562845", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 701/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 11\r\n\nTRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành\r\n\nnghề và Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19\r\n\ntháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng\r\n\n10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BYT ngày 27 tháng\r\n\n05 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế\r\n\nquận, huyện và thành phố Thủ Đức trực thuộc Sở Y tế thành Trung tâm Y tế quận,\r\n\nhuyện, thành phố Thủ Đức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ\r\n\nĐức;\n\nCăn cứ Quyết định số 3839/QĐ-UBND ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân công công tác Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân Quận 11 tại\r\n\nCông văn số 167/ BND-NV ngày 08 tháng 02 năm 2023, ý kiến thẩm định của Sở Y tế\r\n\ntại Công văn số 577/SYT-TCCB ngày 31 tháng 01 năm 2023 và của Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 779/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 và Danh sách các đơn vị trực thuộc Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 11 (phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận\r\n\n11, Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Sở Y tế;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - UBND Quận 11;\r\n\n - VPUB: PCVP/VX;\r\n\n - Phòng VX, KT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, (VX/Đn).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Đức\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 11\n\n(Kèm theo Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về vị trí chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Quận 11.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với viên chức, người lao\r\n\nđộng đang công tác tại Trung tâm Y tế Quận 11 và các cá nhân, tổ chức có liên\r\n\nquan đến Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 11.\n\nĐiều 2. Vị trí pháp lý\n\n1. Trung tâm Y tế Quận 11 là đơn vị sự nghiệp y tế công\r\n\nlập trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11, thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị\r\n\nđịnh số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự\r\n\nchủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định hiện hành, có tư\r\n\ncách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trung tâm Y tế Quận 11 chịu sự chỉ đạo, quản lý\r\n\ntrực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Ủy\r\n\nban nhân dân Quận 11; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật, nghiệp vụ của Sở Y tế, Ban Quản lý An toàn thực phẩm Thành phố và các\r\n\nđơn vị y tế, dân số tuyến Thành phố, Trung ương theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thông tin liên hệ\n\nTrụ sở làm việc của Trung tâm Y tế Quận 11:\n\n- Trụ sở chính: số 72A đường số 5, Cư xá Bình Thới,\r\n\nPhường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Trụ sở khác: số 349/1 đường Lê Đại Hành, Phường\r\n\n13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiện thoại liên lạc: (028) 3858 7259: Đường dây\r\n\nnóng: 0707 420 453.\n\nEmail: ttytdp.q11@tphcm.gov.vn\n\nĐiều 4. Hạng của Trung tâm y tế\n\nHạng của Trung tâm Y tế Quận 11 trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 11 được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 5. Chức năng\n\nTrung tâm Y tế Quận 11 có chức năng cung cấp dịch\r\n\nvụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên\r\n\nmôn, kỹ thuật về y tế dự phòng:\n\na) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS: giám sát, sàng lọc phát hiện sớm, tiêm chủng\r\n\nphòng bệnh, điều trị dự phòng, triển khai các biện pháp chống dịch và khắc phục\r\n\nhậu quả của dịch bệnh; phòng, chống yếu tố nguy cơ phát sinh, lây lan dịch,\r\n\nbệnh;\n\nb) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống\r\n\nbệnh không lây nhiễm; kiểm soát và phòng, chống các yếu tố nguy cơ, giám sát,\r\n\nsàng lọc phát hiện, quản lý và triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh không\r\n\nlây nhiễm;\n\nc) Thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng, vệ\r\n\nsinh môi trường, y tế trường học, sức khỏe lao động, phòng, chống bệnh nghề\r\n\nnghiệp, tai nạn thương tích: giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh\r\n\nhoạt và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế và phòng, chống các yếu tố\r\n\nnguy cơ có hại cho sức khỏe theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức thực hiện khám, phân loại sức khỏe, khám\r\n\nsức khỏe định kỳ cho người lao động, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên\r\n\nmôn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng:\n\na) Thực hiện sơ cứu, cấp cứu;\n\nb) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng theo giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên\r\n\nmôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh\r\n\nnhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên\r\n\nchuyển về để tiếp tục theo dõi, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng;\n\nc) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, phẫu thuật, chuyển\r\n\ntuyến theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện chất khác và điều trị HIV/AIDS theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nđ) Thực hiện khám giám định y khoa theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; tham gia khám giám định pháp y khi được trưng cầu.\n\n3. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ về\r\n\nchuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản:\n\na) Triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và\r\n\nthanh niên; sức khỏe sinh sản nam giới và người cao tuổi;\n\nb) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên ngành\r\n\nphụ sản và biện pháp tránh thai theo quy định;\n\nc) Phòng, chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản\r\n\nvà các bệnh lây truyền từ cha mẹ sang con.\n\n4. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn,\r\n\nkỹ thuật về an toàn thực phẩm:\n\na) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống\r\n\nngộ độc thực phẩm trên địa bàn; điều tra, giám sát, xử lý các vụ ngộ độc thực\r\n\nphẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;\n\nb) Hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn\r\n\ntrong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tham gia thẩm định điều kiện của các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm\r\n\ntra về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp.\n\n5. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn,\r\n\nkỹ thuật về dân số:\n\na) Triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, khám\r\n\nsức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn, tầm soát, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ\r\n\nsinh; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động về công tác dân số nhằm điều chỉnh mức sinh, kiểm\r\n\nsoát quy mô dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng\r\n\ndân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên\r\n\nđịa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và\r\n\nthăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Trung tâm y tế và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp\r\n\nbảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ y tế trong phòng\r\n\nchống khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn cấp về y\r\n\ntế.\n\n8. Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo\r\n\ndục, truyền thông, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc,\r\n\nnâng cao sức khỏe, công tác dân số và phát triển trên địa bàn.\n\n9. Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Thực hiện lập hồ sơ quản lý sức khỏe người dân\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các hoạt động chuyên\r\n\nmôn, kỹ thuật đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn và các phòng khám đa\r\n\nkhoa khu vực, nhà hộ sinh (nếu có);\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hỗ trợ về chuyên môn\r\n\nkỹ thuật đối với các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí\r\n\nnghiệp trên địa bàn và đội ngũ nhân viên y tế khu phố, ấp, tổ dân phố, cộng tác\r\n\nviên dân số.\n\n10. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cộng tác viên, cộng tác viên dân số và các đối tượng khác\r\n\ntheo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương.\n\n11. Thực hiện việc tiếp nhận, cung ứng, bảo quản,\r\n\ncấp phát, sử dụng thuốc, phương tiện tránh thai, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa\r\n\nchất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo quy định của cấp có\r\n\nthẩm quyền ở địa phương và quy định của pháp luật.\n\n12. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y\r\n\ntế, dân số theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương; thực hiện kết hợp\r\n\nquân - dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn\r\n\nvị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật.\n\n14. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học,\r\n\nphát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động\r\n\nchuyên môn.\n\n15. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng,\r\n\ntổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n16. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo\r\n\nphân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Quận 11 giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11:\n\na) Trung tâm Y tế Quận 11 có Giám đốc và không quá\r\n\n02 Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Quận 11, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 11 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Y tế Quận 11;\n\nc) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Trung tâm Y\r\n\ntế Quận 11 chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nTrung tâm Y tế Quận 11 và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám\r\n\nđốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 được Giám đốc ủy nhiệm\r\n\nđiều hành các hoạt động của Trung tâm Y tế Quận 11;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám\r\n\nđốc Trung tâm Y tế Quận 11 theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ hưu và thực\r\n\nhiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11 thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các Phòng chức năng\n\na) Phòng Tổ chức - Hành chính\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong thực\r\n\nhiện các hoạt động quản lý về công tác tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, cơ sở\r\n\nhạ tầng, trang thiết bị, văn thư, lưu trữ; công tác đào tạo, đào tạo bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, thi\r\n\nđua, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý; bảo vệ chính trị nội bộ; hành chính, quản trị.\n\nPhối hợp thực hiện các hoạt động về đào tạo, đào\r\n\ntạo liên tục, hội thảo, hội nghị, tập huấn, nghiên cứu khoa học, thống kê, báo\r\n\ncáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11 giao.\n\nb) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong thực\r\n\nhiện các hoạt động quản lý về công tác xây dựng kế hoạch (tháng, quý, năm);\r\n\ncông tác chuyên môn, chỉ đạo tuyến, công nghệ thông tin, quản lý chất lượng;\r\n\ncông tác xã hội; công tác đào tạo liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ cho viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; công tác nghiên cứu\r\n\nkhoa học, hội nghị, hội thảo, sinh hoạt khoa học kỹ thuật và các chương trình,\r\n\ndự án; công tác chăm sóc, theo dõi điều trị ngoại trú, nội trú và công tác chăm\r\n\nsóc người bệnh tại cộng đồng.\n\nThực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện các quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh và chăm sóc người bệnh; thu thập thông tin, phân tích các số liệu liên\r\n\nquan và tổng hợp báo cáo hoạt động của trung tâm. Phối hợp quản lý thuốc, hóa\r\n\nchất, vật tư, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực, tài chính, tài sản và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nc) Phòng Tài chính - Kế toán\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong thực\r\n\nhiện các hoạt động quản lý về công tác xây dựng dự toán, sử dụng ngân sách;\r\n\ncông tác quản lý tài chính. Thực hiện cấp phát kinh phí theo kế hoạch đã được\r\n\nphê duyệt; tổ chức thu các loại phí, lệ phí và các dịch vụ y tế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; tổng hợp, báo cáo, quyết toán tài chính, lưu trữ hồ sơ tài liệu\r\n\nkế toán theo quy định của pháp luật.\n\nNghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin,\r\n\nhệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình hoạt động tài chính, đánh giá hiệu quả\r\n\nquản lý và sử dụng nguồn kinh phí, nguồn vốn. Tổ chức hệ thống kế toán tại đơn\r\n\nvị phù hợp với quy mô và hoạt động tài chính của đơn vị: tổ chức nhân sự, phân\r\n\ncông công việc, hệ thống chứng từ, biểu mẫu, quy trình kế toán...; tổ chức kiểm\r\n\ntra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế tại đơn vị. Phối hợp các khoa, phòng xây\r\n\ndựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, kế hoạch thu chi tài chính và một số\r\n\nkế hoạch khác. Phối hợp xây dựng kế hoạch và triển khai, giám sát thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án trong và ngoài nước; quản lý nhân lực, tài sản, thuốc, vật\r\n\ntư, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; đào tạo, đào tạo liên tục, hội thảo, hội\r\n\nnghị, tập huấn, nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác\r\n\ndo Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nd) Phòng Dân số - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong phối\r\n\nhợp thực hiện các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn,\r\n\ntâm soát, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.\r\n\nTổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt\r\n\nđộng về công tác dân số nhằm điều chỉnh mức sinh, kiểm soát quy mô dân số, kiểm\r\n\nsoát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc\r\n\nsức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Quản lý công tác truyền thông giáo dục khỏe. Thực hiện các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của\r\n\nĐảng, Nhà nước về y tế và kết quả hoạt động công tác y tế trên địa bàn.\n\nPhối hợp xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh và\r\n\nphục hồi chức năng; dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; chăm sóc sức khỏe sinh\r\n\nsản; vệ sinh môi trường và phòng bệnh; bảo hiểm y tế và các dịch vụ y tế cung\r\n\ncấp trên địa bàn. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm\r\n\nY tế Quận 11 giao.\n\nCăn cứ vào tính chất, đặc điểm, điều kiện, nhu cầu\r\n\nthực tế của quận, Ủy ban nhân dân Quận 11 trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem\r\n\nxét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại các phòng chức năng thuộc Trung tâm\r\n\nY tế Quận 11 bảo đảm phù hợp với tính chất công việc; Giám đốc Trung tâm Y tế\r\n\nQuận 11 quy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng chức năng để bảo đảm thực hiện đầy\r\n\nđủ các hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các Khoa chuyên môn\n\na) Khoa Kiểm soát bệnh tật\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động phòng chống dịch, bệnh truyền\r\n\nnhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng, xử lý và\r\n\ngiám sát phản ứng sau tiêm chủng; các hoạt động truyền thông, nguy cơ. Quản lý,\r\n\ngiám sát và hướng dẫn thu thập thông tin diễn biến sức khỏe cộng đồng dân cư,\r\n\ntình hình dịch, bệnh; tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh và các yếu tố nguy\r\n\ncơ dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh mới phát sinh. Phối hợp\r\n\nthực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng, chống\r\n\nbệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và tiêm chủng phòng bệnh.\n\nTham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nb) Khoa Y tế công cộng - An toàn thực phẩm\n\n- Tham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong\r\n\ncác hoạt động về y tế công cộng:\n\nXây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với các cơ sở y tế, môi trường lao động, học tập; vệ sinh và sức\r\n\nkhỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, xây dựng cộng\r\n\nđồng an toàn. Giám sát và hướng dẫn công tác y tế học đường; quản lý chất thải\r\n\ny tế; công trình vệ sinh hộ gia đình và nơi công cộng, vệ sinh chất lượng nước\r\n\ndùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh trong hoạt động\r\n\nmai táng, hỏa táng và các yếu tố phát sinh dịch, bệnh lây lan, phát triển trong\r\n\ncộng đồng. Phối hợp thực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe\r\n\nvề phòng, chống bệnh nghề nghiệp, bệnh tật học đường, phòng chống tác hại thuốc\r\n\nlá, lạm dụng rượu, bia, xây dựng cộng đồng an toàn, tăng cường hoạt động thể lực\r\n\nvà nâng cao sức khỏe.\n\n- Tham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong\r\n\ncác hoạt động về an toàn thực phẩm:\n\nXây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động về an toàn\r\n\nthực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm; thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm trên địa bàn khi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp. Giám\r\n\nsát và hướng dẫn an toàn thực phẩm, công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm và\r\n\ncác bệnh truyền qua thực phẩm. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân\r\n\ncấp. Phối hợp thực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo và các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nc) Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn về chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa, kế\r\n\nhoạch hóa gia đình, cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em theo danh mục\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giám sát và hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật\r\n\nđối với phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh. Trạm Y tế phường và tương\r\n\nđương về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe và cải thiện\r\n\ntình trạng dinh dưỡng, bà mẹ, trẻ em. Phối hợp thực hiện công tác dân số, kế\r\n\nhoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật. Tham gia tập huấn nâng cao năng\r\n\nlực chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê,\r\n\nbáo cáo và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nd) Khoa Tư vấn, điều trị nghiện chất và HIV/AIDS\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động về phòng, chống HIV/AIDS trên cơ\r\n\nsở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực\r\n\ntế của Thành phố bao gồm tư vấn, xét nghiệm HIV; tổ chức, quản lý điều trị nghiện\r\n\nchất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện chất khác và điều\r\n\ntrị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật. Giám sát và hướng dẫn về chuyên môn\r\n\nkỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh. Trạm Y tế phường\r\n\nvà tương đương về công tác khám, điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, bệnh\r\n\nlây nhiễm qua đường tình dục, dự phòng phơi nhiễm HIV. Phối hợp thực hiện các\r\n\nhoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; dự phòng lây nhiễm HIV trong\r\n\ncác dịch vụ y tế; phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục; phòng,\r\n\nchống cộng đồng lây nhiễm lao và HIV; an toàn truyền máu liên quan đến\r\n\nHIV/AIDS.\n\nTham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nd) Khoa Khám bệnh\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tiếp nhận tất cả các trường hợp đến khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh tại Trung tâm. Phối hợp tổ chức đón tiếp, hỗ trợ, tư vấn giải\r\n\nquyết các vấn đề về công tác xã hội cho người bệnh và người nhà người bệnh\r\n\ntrong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện khám sàng lọc và tư vấn điều\r\n\ntrị; tổ chức khám, điều trị ngoại trú; khám sức khỏe, chứng nhận sức khỏe theo\r\n\nquy định. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và các Trạm Y\r\n\ntế phường thuộc địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn bức xạ theo quy định.\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về phòng, chống bệnh lao, tâm thần bao gồm khám, điều trị và\r\n\nquản lý bệnh nhân lao, tâm thần trên địa bàn; tổ chức khu vực chăm sóc và điều\r\n\ntrị bệnh nhân tâm thần trong ngày; thực hiện chương trình phòng, chống bệnh\r\n\nphong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Giám sát và hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn kỹ thuật đối với các trạm y tế phường và tương đương về công tác\r\n\nphòng, chống lao, tâm thần. Phối hợp thực hiện công tác thông tin, truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe về phòng, chống lao, tâm thần. Tham gia tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án,\r\n\nthống kê, báo cáo và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế\r\n\nQuận 11 giao.\n\nKhoa khám bệnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực theo quy định của Luật Khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh và các quy định pháp luật khác có liên quan, trong đó tối thiểu\r\n\nphải có các phòng chức năng sau: Phòng Hồi sức cấp cứu, Phòng Tiểu phẫu, Phòng\r\n\nLưu bệnh, Phòng Thanh trùng, Phòng Chẩn đoán hình ảnh và các Phòng chuyên môn:\r\n\nNội, Ngoại, Nhi, Mắt, Sản, Lao, Tâm thần, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt,...\n\ne) Khoa Xét nghiệm\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về xét nghiệm\r\n\nphục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung\r\n\ntâm và các Trạm Y tế phường thuộc địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm theo quy định pháp luật. Phối\r\n\nhợp các khoa, phòng, đơn vị của các bệnh viện trên địa bàn Thành phố và các\r\n\nquận, huyện, thành phố Thủ Đức để triển khai các xét nghiệm phục vụ kịp thời\r\n\ncho công tác chuyên môn. Tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo và các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\ng) Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 về công\r\n\ntác phát triển y, dược cổ truyền tại Trung tâm và các Trạm Y tế phường trên địa\r\n\nbàn quản lý; thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền,\r\n\nkết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại cho người bệnh ngoại trú. Phối hợp\r\n\nvới các khoa, phòng, đơn vị trong việc quản lý, giám sát hỗ trợ cho các trường\r\n\nhợp cần theo dõi điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng tại cộng đồng. Tham\r\n\ngia đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật, nghiên\r\n\ncứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo và các nhiệm vụ, quyền hạn khác\r\n\ndo Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 giao.\n\nh) Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế\n\nTham mưu Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế,\r\n\nhóa chất, trang thiết bị bảo đảm đủ số lượng, chất lượng phục vụ cho hoạt động\r\n\nchuyên môn tại Trung tâm và các Trạm Y tế phường.\n\nPhối hợp với các khoa, phòng, đơn vị trong việc\r\n\nquản lý, giám sát hỗ trợ việc thực hiện bảo quản, thông tin, hướng dẫn sử dụng\r\n\nthuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị theo quy định. Tham\r\n\ngia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, tập huấn nâng cao năng lực chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, dự án, đề án, thống kê, báo cáo\r\n\nvà thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11\r\n\ngiao.\n\nCăn cứ vào tính chất, đặc điểm, nhu cầu thực tế của\r\n\nquận, Ủy ban nhân dân Quận 11 trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc thành lập, tổ chức lại các khoa chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11 bảo đảm phù hợp với tính chất công việc; Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 quy\r\n\nđịnh nhiệm vụ cụ thể của các khoa chuyên môn để triển khai thực hiện cung cấp\r\n\nđầy đủ các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\na) Trung tâm Y tế Quận 11 có các Trạm Y tế trực\r\n\nthuộc, số lượng, tên các Trạm Y tế phường trực thuộc Trung tâm Y tế Quận 11\r\n\nđược quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm.\n\nb) Chức năng, nhiệm vụ của các Trạm Y tế phường\r\n\ntrực thuộc Trung tâm Y tế Quận 11 thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn và các văn bản pháp luật khác.\n\n5. Việc bổ nhiệm Trưởng khoa, Trưởng phòng; Phó\r\n\nTrưởng khoa, Phó Trưởng phòng; Điều dưỡng trưởng khoa; Kỹ thuật viên trưởng\r\n\nkhoa; Trưởng Trạm Y tế; Phó Trưởng Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế Quận 11 do\r\n\nGiám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n6. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 11 phải được Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 phân công bằng văn\r\n\nbản, trừ trường hợp Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 là người chịu trách nhiệm chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật của trung tâm.\n\nĐiều 8. Số lượng người làm việc\n\n1. Số lượng người làm việc của Trung tâm Y tế Quận\r\n\n11 do Ủy ban nhân dân Quận 11 quyết định theo số lượng người làm việc được Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố giao hàng năm.\n\n2. Trên cơ sở số lượng người làm việc được giao,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Y tế Quận 11 có trách nhiệm sắp xếp, phân bổ, sử dụng số\r\n\nlượng người làm việc tại Trung tâm cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực\r\n\ntế của đơn vị theo quy định, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.\n\n3. Việc bố trí công tác đối với người làm việc tại Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 11 phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng lực của từng người.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Giám đốc Sở Y tế và các sở, ngành liên quan:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 11 hướng dẫn Trung tâm Y tế Quận 11 triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11:\n\na) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân Quận 11 phối hợp Trung tâm Y tế Quận 11 triển khai thực hiện Quy định này;\n\nb) Phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan giải\r\n\nquyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.\n\n3. Giao Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 11:\n\na) Triển khai và tổ chức thực hiện Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Quận 11 trong toàn\r\n\ntrung tâm; cụ thể hóa thành chương trình công tác, các mặt hoạt động, phối hợp\r\n\ncông tác thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của trung tâm, phù hợp với các quy\r\n\nđịnh của pháp luật; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các\r\n\nphòng chức năng, các khoa chuyên môn và các trạm y tế phường thuộc Trung tâm Y\r\n\ntế Quận 11.\n\nb) Thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các\r\n\nkhoa, phòng thuộc cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Quận 11 không đáp ứng điều\r\n\nkiện về số lượng người làm việc tối thiểu từ 07 người làm việc là viên chức trở\r\n\nlên quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập; bố trí viên chức, người lao động phù hợp với yêu cầu\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị đảm bảo phát huy hiệu lực\r\n\nvà hiệu quả, tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn Quận 11.\n\nc) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Y tế Quận 11 theo đúng quy định.\n\nĐiều 10. Điều khoản chuyển tiếp\n\nTrung tâm Y tế Quận 11 được giữ nguyên hạng đơn vị\r\n\nsự nghiệp theo Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố về xếp hạng Trung tâm Y tế Quận 11 trực thuộc Sở Y tế cho\r\n\nđến khi thực hiện việc xếp hạng lại theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Y tế Quận 11, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực\r\n\nhiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Y tế Quận 11 đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Quận 11 trình Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho\r\n\nphù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTRỰC THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 11\n\n(Kèm theo Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nCơ sở y tế\n\nTrụ sở làm việc\n\n1\n\nTrạm Y tế Phường 1\n\nSố 8/32 đường Tân\r\n\n Hóa, Phường 1, Quận 11\n\n2\n\nTrạm Y tế Phường 2\n\nSố 1298 -1300\r\n\n đường 3/2, Phường 2, Quận 11\n\n3\n\nTrạm Y tế Phường 3\n\nSố 111/2A đường\r\n\n Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11\n\n4\n\nTrạm Y tế Phường 4\n\nSố 223-225 đường\r\n\n Trần Quý, Phường 4, Quận 11\n\n5\n\nTrạm Y tế Phường 5\n\nSố 43C - 45C Cư xá\r\n\n Phú Hòa, đường Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11\n\n6\n\nTrạm Y tế Phường 6\n\nSố 144 đường Phó\r\n\n Cơ Điều, Phường 6, Quận 11\n\n7\n\nTrạm Y tế Phường 7\n\nSố 166 đường Lê\r\n\n Đại Hành, Phường 7, Quận 11\n\n8\n\nTrạm Y tế Phường 8\n\nSố 48/7-9 đường\r\n\n Dương Đình Nghệ, Phường 8, Quận 11\n\n9\n\nTrạm Y tế Phường 9\n\nSố 238/18A đường\r\n\n Đội Cung, Phường 9, Quận 11\n\n10\n\nTrạm Y tế Phường 10\n\nSố 180/11A đường\r\n\n Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11\n\n11\n\nTrạm Y tế Phường 11\n\nSố 351/7B đường Lê\r\n\n Đại Hành, Phường 11, Quận 11\n\n12\n\nTrạm Y tế Phường 12\n\nSố 1156 Đường 3/2,\r\n\n Phường 12, Quận 11\n\n13\n\nTrạm Y tế Phường 13\n\nSố 228 đường Lãnh\r\n\n Binh Thăng, Phường 13, Quận 11\n\n14\n\nTrạm Y tế Phường 14\n\nSố 125 đường 100\r\n\n Bình Thới, Phường 14, Quận 11\n\n15\n\nTrạm Y tế Phường 15\n\nSố 62/13 đường số\r\n\n 2, cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11\n\n16\n\nTrạm Y tế Phường 16\n\nSố 526 đường Hồng\r\n\n Bàng, Phường 16, Quận 11\n\n ", + "id": 105649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10565.json b/contexts/context_10565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bc4fc3dc7ef3890445fe71b3558166ae43cc7b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-01-2005-QD-BYT-dieu-kien-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-che-bien-nuoc-giai-khat-52820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2005-QD-BYT-dieu-kien-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-che-bien-nuoc-giai-khat", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 01/2005/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 01/2005/QĐ-BYT NGÀY\r\n\n07 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH \"QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN\r\n\nTHỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 49/2003/NĐ-CP ngày 15/05/2003 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính\r\n\nphủ về quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định điều kiện vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học\r\n\nvà Đào tạo, Pháp chế - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám\r\n\nđốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTrần Chí Liêm\n\n(Đã ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ\r\n\nSỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT \n\n(Ban hành kèm Quyết định số 01/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01\r\n\nnăm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Quy định này điều\r\n\nchỉnh các điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất,\r\n\nchế biến nước giải khát. \n\n2. Quy định này\r\n\nkhông áp dụng đối với cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, chế biến nước\r\n\ngiải khát tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích\r\n\ntừ ngữ\n\nTrong Quy định này\r\n\nmột số từ ngữ được hiểu như sau:\n\n1. Vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không\r\n\ngây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.\n\n2. Nước giải khát\r\n\nlà nước uống đóng chai hoặc đồ uống được pha chế từ nước với các chất có nguồn\r\n\ngốc tự nhiên hoặc tổng hợp.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT \n\nĐiều 4. Vị trí, kết\r\n\ncấu và thiết kế \n\n1. Vị trí:\n\nCơ sở sản xuất, chế\r\n\nbiến nước giải khát phải được xây dựng cách biệt với các khu vực có nguy cơ gây\r\n\nô nhiễm thực phẩm.\n\n2. Kết cấu chung:\n\na) Được thiết kế\r\n\nvà xây dựng theo nguyên tắc một chiều phù hợp với trình tự của các công đoạn\r\n\ntrong dây chuyền sản xuất và được phân thành các khu cách biệt, bảo đảm tránh ô\r\n\nnhiễm chéo giữa các công đoạn hoặc khu vực khác.\n\nb) Tổng diện tích\r\n\nvà cơ cấu diện tích giữa các khu phải phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở,\r\n\ntránh tình trạng quá tải dễ gây nhiễm bẩn và khó khăn trong quá trình bảo dưỡng,\r\n\nlàm sạch và kiểm tra.\n\nc) Khu phụ cận thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của cơ sở phải bảo đảm môi trường sạch sẽ; sân, đường đi trong\r\n\nkhu phải lát hoặc rải nhựa bằng phẳng nhằm tránh bụi bẩn, đọng nước. \n\n3. Thiết kế:\n\na) Bề mặt tường và\r\n\ntrần phải phẳng, sáng màu, dễ làm sạch; phần tường không thấm nước phải cao ít\r\n\nnhất là 2 mét.\n\nb) Sàn nhà phải\r\n\nlàm bằng vật liệu không thấm nước, dễ làm vệ sinh, có độ dốc hợp lý để thoát nước\r\n\ntốt. \n\nc) Cửa phải kín và\r\n\nlàm bằng vật liệu không thấm nước, dễ làm vệ sinh. Khuyến khích cửa ra vào tự động\r\n\nđóng và đóng kín.\n\nd) Hệ thống chống\r\n\nxâm nhập của côn trùng và động vật gây hại phải được làm bằng vật liệu không gỉ,\r\n\ndễ làm vệ sinh và được lắp đặt để ngăn chặn tối đa sự xâm nhập của côn trùng và\r\n\nđộng vật gây hại. \n\nđ) Hệ thống thông\r\n\ngió phải bố trí để loại được hơi nước ngưng tụ, bụi, không khí nóng, khí ô nhiễm;\r\n\nhướng của hệ thống thông gió phải bảo đảm không được thổi từ khu vực nhiễm bẩn\r\n\nsang khu vực sạch. \n\ne) Phân xưởng rót\r\n\nvà đóng nắp phải kín và được trang bị hệ thống diệt khuẩn. Có chế độ kiểm soát\r\n\ncác thiết bị này để luôn hoạt động trong tình trạng tốt.\n\ng) Hệ thống chiếu\r\n\nsáng phải luôn bảo đảm theo yêu cầu: khu vực sản xuất có cường độ ánh sáng\r\n\nkhông dưới 200 lux; khu vực cần kiểm tra sản phẩm phải đạt cường độ ánh sáng\r\n\nkhông dưới 540 lux. Đèn phải có hộp hoặc lưới bảo vệ.\n\nh) Khu vực bảo vệ\r\n\nnguồn nước phải được xây dựng sao cho ngăn chặn được bụi bẩn, sự xâm nhập của\r\n\ncôn trùng và động vật gây hại.\n\ni) Phòng thay quần\r\n\náo phải có số lượng thích hợp. Tường và sàn phòng thay quần áo phải tuân theo\r\n\nquy định tại điểm a, b Khoản 3 của Điều này.\n\nĐiều 5. Trang thiết\r\n\nbị, dụng cụ chế biến\n\n1. Các thiết bị, dụng\r\n\ncụ tiếp xúc trực tiếp với nước giải khát, thực phẩm phải là loại chuyên dùng\r\n\ncho thực phẩm, được làm từ nguyên liệu không bị gỉ, không bị ăn mòn, không thôi\r\n\nnhiễm các chất độc hại và khuyếch tán mùi lạ vào sản phẩm. \n\n2. Các thiết bị, dụng\r\n\ncụ sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến phải làm bằng các vật liệu không\r\n\ngỉ, không gây ô nhiễm sản phẩm, dễ làm vệ sinh và phải được vệ sinh thường\r\n\nxuyên theo ca sản xuất.\n\n3. Phải có dụng cụ\r\n\nchuyên dùng để thu gom và chứa đựng rác thải. \n\nĐiều 6. Hệ thống\r\n\nthoát nước\n\n1. Rãnh thoát nước\r\n\ntrên mặt sàn phải đảm bảo thoát nước tốt. Các rãnh được làm bằng vật liệu chống\r\n\nthấm, có kích thước phù hợp với lưu lượng tối đa của dòng nước thải, có nắp đậy\r\n\nbằng vật liệu không thấm nước với số lượng và kích thước lỗ thoát nước phù hợp.\r\n\nRãnh thoát nước thải phải có cấu trúc dễ làm vệ sinh. \n\n2. Các hố ga lắng\r\n\nđọng chất thải rắn phải được bố trí phù hợp với lưu lượng và mạng lưới hệ thống\r\n\nrãnh thải. Hố ga phải có nắp đậy và dễ làm sạch, khử trùng. Hố ga phải được bố\r\n\ntrí bên ngoài khu sản xuất.\n\n3. Đường dẫn nước\r\n\nthải bên ngoài khu chế biến tới bể chứa và khu xử lý nước thải phải có nắp đậy\r\n\nkín dễ tháo lắp và dễ làm sạch.\n\n4. Cơ sở sản xuất,\r\n\nchế biến nước giải khát phải tuân theo pháp luật về môi trường và các quy định\r\n\ncủa pháp luật về việc xử lý chất thải. Khu vực xử lý chất thải phải được xây dựng\r\n\ntrong hàng rào bảo vệ của cơ sở để ngăn chặn sự xâm nhập của các loại động vật.\n\nĐiều 7. Chế độ vệ sinh\n\n1. Nhà xưởng,\r\n\ntrang thiết bị và dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất phải được làm vệ sinh định\r\n\nkỳ.\n\n2. Phải tổng vệ\r\n\nsinh cơ sở ít nhất 1 lần/6 tháng.\n\n3. Các ống dẫn nước,\r\n\nrầm, cột trụ, chụp đèn và những nơi thường tích tụ chất bẩn phải được làm vệ\r\n\nsinh thường xuyên nhằm hạn chế tối đa sự phát triển của vi sinh vật.\n\n4. Hoá chất, chế\r\n\nphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn sử dụng trong cơ sở sản xuất, chế biến nước giải\r\n\nkhát phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Khu vệ sinh\n\n1. Cơ sở sản xuất,\r\n\nchế biến nước giải khát phải có khu vệ sinh cách biệt với khu chế biến. \n\n2. Khu vệ sinh phải\r\n\ncó cấu trúc sao cho cửa của khu vệ sinh không được mở thông trực tiếp vào các\r\n\nkhu chế biến. \n\n3. Trong mỗi khu vệ\r\n\nsinh phải có chỗ để rửa tay có trang bị xà phòng, khăn lau tay (khuyến khích sử\r\n\ndụng thiết bị làm khô tay và khăn giấy dùng một lần). \n\n4. Khu vệ sinh phải\r\n\nđược làm sạch thường xuyên.\n\n5. Số lượng nhà vệ\r\n\nsinh phải bảo đảm theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nĐiều 9. Nước và hơi\r\n\nnước\n\n1. Nước dùng cho sản\r\n\nxuất, chế biến nước giải khát phải tuân theo Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế.\n\n2. Nước không đạt\r\n\nyêu cầu quy định tại Khoản 1 của Điều này được sử dụng với mục đích khác như\r\n\nlàm lạnh, cứu hoả, cung cấp cho nồi hơi và các mục đích khác không được nối với\r\n\nnguồn nước sử dụng cho sản xuất, chế biến và phải có ký hiệu riêng để tránh sử\r\n\ndụng nhầm.\n\nChương 3:\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCHỦ CƠ SỞ VÀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ cơ sở\n\n1. Tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm cho người trực tiếp tham gia sản\r\n\nxuất.\n\n2. Tổ chức khám sức\r\n\nkhỏe định kỳ ít nhất 1 lần/1 năm tại các cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên cho\r\n\nngười trực tiếp tham gia sản xuất.\n\n3. Kiểm nghiệm định\r\n\nkỳ về chất lượng nguồn nước và sản phẩm ít nhất 1 lần/6 tháng tại cơ quan kiểm\r\n\nnghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.\n\nĐiều 11. Yêu cầu đối\r\n\nvới người trực tiếp sản xuất, chế biến\n\n1. Những người bị\r\n\nmắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế không được tham gia sản xuất,\r\n\nchế biến.\n\n2. Người trực tiếp\r\n\nsản xuất, chế biến phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong khi\r\n\nsản xuất và tham dự đầy đủ các lớp tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm.\n\n3. Người trực tiếp\r\n\nsản xuất, chế biến phải thực hiện các yêu cầu sau trong khi sản xuất, chế biến:\n\na) Mặc trang phục\r\n\nriêng. Những người làm việc trong phân xưởng rót chai phải đội mũ, đeo khẩu\r\n\ntrang sạch và dùng găng tay sử dụng một lần hoặc rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn;\n\nb) Giữ móng tay ngắn,\r\n\nsạch sẽ, không đeo đồ trang sức;\n\nc)Rửa tay sạch sẽ\r\n\nbằng nước sạch và xà phòng, sau đó lau khô:\n\n-Khi bắt đầu làm\r\n\nviệc;\n\n- Sau khi tiếp xúc\r\n\nvới bề mặt bẩn;\n\n- Sau khi đi vệ\r\n\nsinh.\n\nd) Không ăn uống,\r\n\nnhai kẹo cao su, hút thuốc lá, thuốc lào, khạc nhổ. \n\nChương 4:\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nBAO BÌ, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT\n\nĐiều 12. Bao bì\n\n1. Vỏ chai, vỏ hộp,\r\n\nnắp hoặc nút chai phải được làm từ vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm và phải\r\n\nđược đóng gói kín.\n\n2. Các loại nắp hoặc\r\n\nnút chai và chai nhựa có dung tích dưới 10 lít không được sử dụng lại.\n\n3. Bình nhựa có\r\n\ndung tích từ 10 lít trở lên và chai thủy tinh có thể được sử dụng lại.\n\n4. Tất cả các loại\r\n\nchai, bình sử dụng lần đầu hay sử dụng lại đều phải được làm sạch, diệt khuẩn,\r\n\nxúc rửa kỹ trước công đoạn rót chai; trừ trường hợp bình sử dụng lần đầu được sản\r\n\nxuất theo công nghệ khép kín có diệt khuẩn. Tại khu vực rửa chai, phải tiến hành\r\n\ngiám sát quá trình diệt khuẩn, xúc rửa và phải ghi chép kết quả giám sát.\n\n5. Sau khi xúc rửa\r\n\nsạch, chai phải được úp ngược xuống để bụi bẩn, vật lạ không rơi vào trong, trừ\r\n\ntrường hợp chai được rửa bằng máy tự động.\n\n6. Đối với bao bì\r\n\ngiấy, bên trong phải được tráng bằng vật liệu an toàn, không thấm nước và bền vững\r\n\nvới tác động của sản phẩm.\n\nĐiều 13. Bảo quản\n\n1. Nước giải khát\r\n\nphải được đặt trong các thùng chứa đảm bảo vệ sinh, không bị va đập, xô lệch\r\n\ntrong quá trình vận chuyển.\n\n2. Bảo quản sản phẩm\r\n\nnơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh.\n\nĐiều 14. Vận chuyển\n\nNước giải khát phải\r\n\nđược vận chuyển bằng các phương tiện không gây ảnh hưởng đến chất lượng, vệ\r\n\nsinh, an toàn của sản phẩm.\n\nĐiều 15. Quy định đối\r\n\nvới quá trình sản xuất, chế biến \n\n1. Trong quá trình\r\n\nsản xuất, chế biến nước giải khát, nếu chai được rót bằng tay, thì người rót phải\r\n\nđội mũ, đeo khẩu trang sạch và dùng găng tay sạch sử dụng một lần hoặc rửa tay\r\n\nbằng xà phòng sát khuản.\n\n2. Trong suốt quá\r\n\ntrình rót và đậy nắp phải chú ý để tránh làm hỏng chai và đề phòng các vật lạ\r\n\nrơi vào trong chai. Thiết bị phải được giám sát và bảo trì thường xuyên để\r\n\ntránh các mối nguy tương tự. Quá trình giám sát và bảo trì phải được ghi chép đầy\r\n\nđủ.\n\n3. Thiết bị rót và\r\n\nđóng nắp phải được duy trì trong tình trạng sạch và vệ sinh; phải được làm sạch\r\n\nvà diệt khuẩn khi bắt đầu sản xuất, nếu sản xuất liên tục thì ít nhất 1lần/1tuần.\n\n4. Chai phải được\r\n\nđậy nắp ngay sau công đoạn rót chai.\n\n5. Nắp chai phải bảo\r\n\nđảm kín trước khi lưu hành.\n\n6. Sản phẩm cuối\r\n\ncùng phải được kiểm tra để loại trừ các sản phẩm không đạt yêu cầu về cảm quan,\r\n\nbị hư hỏng bao bì, mất nhãn và được xét nghiệm định kỳ. Trường hợp công nghệ được\r\n\nđược áp dụng kiểm soát theo hệ thống HACCP đã được công nhận thì không phải kiểm\r\n\ntra sản phẩm cuối cùng. \n\nChương 5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 16. \n\n1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến nước giải khát có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện Quy định này.\n\n2. Cục An toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế và cơ\r\n\nquan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quy định này.\n\n3. Sở Y tế tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong\r\n\nphạm vi địa phương.", + "id": 10565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105650.json b/contexts/context_105650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee049f9274af8f6312d4131af8241d0a574ea013 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-54-2019-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-29-2017-NQ-HDND-Quang-Binh-422271.aspx", + "name": "Nghi-quyet-54-2019-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-29-2017-NQ-HDND-Quang-Binh-422271", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 29/2017/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2017 CỦA HĐND TỈNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG\r\n\nVÀ TRẢ NỢ VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN: HIỆN ĐẠI HÓA\r\n\nNGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ TĂNG CƯỜNG TÍNH CHỐNG CHỊU VÙNG VEN BIỂN TẠI TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý nợ công ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\n\nCăn cứ Hiệp định tài trợ số\r\n\n6079-VN ngày 03/8/2018 giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế về\r\n\nDự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tỉnh chống chịu vùng ven biển;\n\nThực hiện Quyết định số 548/QĐ-TTg\r\n\nngày 21/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự\r\n\nán “Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển”;\r\n\nQuyết định số 1387/QĐ-TTg ngày 23/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng\r\n\ncường tính chống chịu vùng ven biển, vay vốn WB;\n\nXét Tờ trình số 977/TTr-UBND ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết\r\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh phê\r\n\nduyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) để thực\r\n\nhiện Dự án: Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng\r\n\nven biển tại tỉnh Quảng Bình, như sau:\n\n1. Khoản 6, 9,\r\n\n10 Mục I, Biểu 1 được sửa đổi bổ sung như sau:\n\n“6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018\r\n\nđến năm 2023”.\n\n“9. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:\n\nTổng mức đầu tư dự án là:\n\n21.982.000 USD\n\nTrong đó:\n\n- Vốn vay (IDA) của WB:\n\n17.689.000 USD\n\n- Nguồn vốn đối ứng:\n\n4.293.000 USD”\n\n“10. Cơ chế tài\r\n\nchính trong nước:\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n548/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 và Quyết định số 1387/QĐ-TTg ngày 23/10/2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\na) Đối với phần vốn vay (IDA) của WB:\n\n- Ngân sách trung ương cấp phát:\n\n15.912.000 USD\n\n- Tỉnh vay lại:\n\n1.777.000 USD\n\nToàn bộ phần vốn vay lại được thực hiện\r\n\ntheo Hợp đồng vay phụ được ký giữa đại diện UBND tỉnh Quảng Bình và Bộ Tài chính và sẽ được giao cho Chủ Dự án quản lý, sử dụng đầu\r\n\ntư xây dựng các hạng mục công trình được phê duyệt và nội dung ký kết trong Hiệp định vay vốn. Điều kiện vay lại áp dụng theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\nb) Đối với phần vốn đối ứng:\n\n- Vốn đối ứng do\r\n\nNSTW cấp: 932.000 USD\n\n- Vốn đối ứng do ngân sách địa phương\r\n\ncân đối: 3.361.000 USD. UBND tỉnh tự cân đối, bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh”\n\n2. Khoản 1, 3\r\n\nMục II, Biểu 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Về phương án sử dụng vốn:\n\na) Toàn bộ phần vốn vay (IDA) của WB\r\n\nlà 17.689.000 USD (Ngân sách trung ương cấp phát 15.912.000 USD; tỉnh vay lại\r\n\n1.777.000 USD): Không bao gồm thuế và phí, được sử dụng để thực hiện các hoạt động\r\n\ncủa Hợp phần 2; Hợp phần 3 và chi trả lương cho chuyên gia môi trường, an toàn\r\n\nxã hội của Hợp phần 4.\n\nb) Vốn đối ứng (3.361.000 USD): Được\r\n\nsử dụng để thanh toán thuế, phí; các hoạt động không sử dụng vốn ODA của Hợp phần\r\n\n2, Hợp phần 3 và Hợp phần 4.”\n\n“3. Tổng giá trị vay lại: 1.777.000\r\n\nUSD”\n\n3. Thay thế Phụ lục 1,\r\n\n2 tại Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND bằng Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị quyết này.\n\n4. Khi Hiệp\r\n\nđịnh vay được điều chỉnh thời gian thực hiện, giao UBND tỉnh thực hiện việc vay\r\n\nvà trả nợ theo thời gian sau khi điều chỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nHĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thi hành Nghị\r\n\nquyết này.\n\nĐiều 3.\r\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ\r\n\n10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH và ĐT; TC;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ KH và ĐT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm TH-CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP HĐND tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Đăng Quang\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1 - LỊCH TRẢ NỢ THEO NĂM ĐỐI VỚI KHOẢN VỐN VAY IDA CỦA WB PHƯƠNG ÁN TRẢ NỢ\r\n\nTHÔNG THƯỜNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình)\n\nKỳ trả nợ\n\nNgày trả nợ\n\n\n\n\n\nGiải ngân\n\nDư nợ gốc\n\nTỷ lệ hoàn trả nợ gốc (%)\n\nLãi suất (%)\n\nTổng nợ tỉnh phải trả\n\nGiai đoạn\n\nSố ngày\n\nTổng số vốn IDA\n\nTỉnh vay lại\n\nTổng số\n\nTỉnh vay lại\n\nTổng số\n\nNợ gốc\n\nNợ lãi\n\n0\n\n01/11/2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n01/05/2018\n\n0\n\n\n\n79.100\n\n11.800\n\n79.100\n\n11.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n118\n\n-\n\n118\n\n2\n\n01/11/2018\n\n0,5\n\n\n\n79.100\n\n11.800\n\n158.200\n\n23.600\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n236\n\n-\n\n236\n\n3\n\n01/05/2019\n\n1\n\n\n\n1.723.000\n\n156.200\n\n1.881.200\n\n179.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n1.798\n\n-\n\n1.798\n\n4\n\n01/11/2019\n\n1,5\n\n\n\n1.723.000\n\n156.200\n\n3.604.200\n\n336.000\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n3.360\n\n-\n\n3.360\n\n5\n\n01/05/2020\n\n2\n\n\n\n3.519.700\n\n276.600\n\n7.123.900\n\n612.600\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n6.126\n\n-\n\n6.126\n\n6\n\n01/11/2020\n\n2,5\n\n\n\n3.519.700\n\n276.600\n\n10.643.600\n\n889.200\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n8.892\n\n-\n\n8.892\n\n7\n\n01/05/2021\n\n3\n\n\n\n2.669.000\n\n276.800\n\n13.312.600\n\n1.166.000\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n11.660\n\n-\n\n11.660\n\n8\n\n01/11/2021\n\n3,5\n\n\n\n2.669.000\n\n276.800\n\n15.981.600\n\n1.442.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n14.428\n\n-\n\n14.428\n\n9\n\n01/05/2022\n\n4\n\n\n\n790.200\n\n156.300\n\n16.771.800\n\n1.599.100\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n15.991\n\n-\n\n15.991\n\n10\n\n01/11/2022\n\n4,5\n\n\n\n790.200\n\n156.300\n\n17.270.132\n\n1.726.080\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n46.581\n\n29.321\n\n17.261\n\n11\n\n01/05/2023\n\n5\n\n\n\n63.500\n\n10.800\n\n17.041.763\n\n1.707.559\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n46.396\n\n29.321\n\n17.076\n\n12\n\n01/11/2023\n\n5,5\n\n\n\n63.500\n\n10.800\n\n16.813.395\n\n1.689.039\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n46.211\n\n29.321\n\n16.890\n\n13\n\n01/05/2024\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n16.521.526\n\n1.659.718\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n45.918\n\n29.321\n\n16.597\n\n14\n\n01/11/2024\n\n6,5\n\n\n\n\n\n\n\n16.229.658\n\n1.630.398\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n45.624\n\n29.321\n\n16.304\n\n15\n\n01/05/2025\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n15.937.789\n\n1.601.077\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n45.331\n\n29.321\n\n16.011\n\n16\n\n01/11/2025\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\n15.645.921\n\n1.571.757\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n45.038\n\n29.321\n\n15.718\n\n17\n\n01/05/2026\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n15.354.052\n\n1.542.436\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n44.745\n\n29.321\n\n15.424\n\n18\n\n01/11/2026\n\n8,5\n\n\n\n\n\n\n\n15.062.184\n\n1.513.116\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n44.452\n\n29.321\n\n15.131\n\n19\n\n01/05/2027\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n14.770.315\n\n1.483.795\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n44.158\n\n29.321\n\n14.838\n\n20\n\n01/11/2027\n\n9,5\n\n\n\n\n\n\n\n14.478.447\n\n1.454.475\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n43.865\n\n29.321\n\n14.545\n\n21\n\n01/05/2028\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n14.186.578\n\n1.425.154\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n43.572\n\n29.321\n\n14.252\n\n22\n\n01/11/2028\n\n10,5\n\n\n\n\n\n\n\n13.894.710\n\n1.395.834\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n43.279\n\n29.321\n\n13.958\n\n23\n\n01/05/2029\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n13.602.841\n\n1.366.513\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n42.986\n\n29.321\n\n13.665\n\n24\n\n01/11/2029\n\n11,5\n\n\n\n\n\n\n\n13.310.973\n\n1.337.193\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n42.692\n\n29.321\n\n13.372\n\n25\n\n01/05/2030\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n13.019.104\n\n1.307.872\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n42.399\n\n29.321\n\n13.079\n\n26\n\n01/11/2030\n\n12,5\n\n\n\n\n\n\n\n12.727.236\n\n1.278.552\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n42.106\n\n29.321\n\n12.786\n\n27\n\n01/05/2031\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n12.435.367\n\n1.249.231\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n41.813\n\n29.321\n\n12.492\n\n28\n\n01/11/2031\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n12.143.499\n\n1.219.911\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n41.520\n\n29.321\n\n12.199\n\n29\n\n01/05/2032\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n11.851.630\n\n1.190.590\n\n1,65%\n\n2,00%\n\n41.226\n\n29.321\n\n11.906\n\n30\n\n01/11/2032\n\n14,5\n\n\n\n\n\n\n\n11.259.049\n\n1.131.061\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n70.840\n\n59.530\n\n11.311\n\n31\n\n01/05/2033\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n10.666.467\n\n1.071.531\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n70.245\n\n59.530\n\n10.715\n\n32\n\n01/11/2033\n\n15,5\n\n\n\n\n\n\n\n10.073.886\n\n1.012.002\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n69.650\n\n59.530\n\n10.120\n\n33\n\n01/05/2034\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n9.481.304\n\n952.472\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n69.054\n\n59.530\n\n9.525\n\n34\n\n01/11/2034\n\n16,5\n\n\n\n\n\n\n\n8.888.723\n\n892.943\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n68.459\n\n59.530\n\n8.929\n\n35\n\n01/05/2035\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n8.296.141\n\n833.413\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n67.864\n\n59.530\n\n8.334\n\n36\n\n01/11/2035\n\n17,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.703.560\n\n773.884\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n67.268\n\n59.530\n\n7.739\n\n37\n\n01/05/2036\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n7.110.978\n\n714.354\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n66.673\n\n59.530\n\n7.144\n\n38\n\n01/11/2036\n\n18,5\n\n\n\n\n\n\n\n6.518.397\n\n654.825\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n66.078\n\n59.530\n\n6.548\n\n39\n\n01/05/2037\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n5.925.815\n\n595.295\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n65.482\n\n59.530\n\n5.953\n\n40\n\n01/11/2037\n\n19,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.333.234\n\n535.766\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n64.887\n\n59.530\n\n5.358\n\n41\n\n01/05/2038\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n4.740.652\n\n476.236\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n64.292\n\n59.530\n\n4.762\n\n42\n\n01/11/2038\n\n20,5\n\n\n\n\n\n\n\n4.148.071\n\n416.707\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n63.697\n\n59.530\n\n4.167\n\n43\n\n01/05/2039\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n3.555.489\n\n357.177\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n63.101\n\n59.530\n\n3.572\n\n44\n\n01/11/2039\n\n21,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.962.908\n\n297.648\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n62.506\n\n59.530\n\n2.976\n\n45\n\n01/05/2040\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n2.370.326\n\n238.118\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n61.911\n\n59.530\n\n2.381\n\n46\n\n01/11/2040\n\n22,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.777.745\n\n178.589\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n61.315\n\n59.530\n\n1.786\n\n47\n\n01/05/2041\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n1.185.163\n\n119.059\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n60.720\n\n59.530\n\n1.191\n\n48\n\n01/11/2041\n\n23,5\n\n\n\n\n\n\n\n592.582\n\n59.530\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n60.125\n\n59.530\n\n595\n\n49\n\n01/05/2042\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n3,35%\n\n2,00%\n\n59.530\n\n59.530\n\n-\n\nTổng cộng\n\n\n\n17.689.000\n\n1.777.000\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n2.246.218\n\n1.777.000\n\n469.218\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2 – LỊCH\r\n\nTRẢ NỢ THEO NĂM ĐỐI VỚI KHOẢN VỐN VAY IDA CỦA WB PHƯƠNG ÁN TRẢ NỢ NHANH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình)\n\nKỳ trả nợ\n\nNgày trả nợ\n\n\n\n\n\nGiải ngân\n\nDư nợ gốc\n\nTỷ lệ hoàn trả nợ gốc (%)\n\nLãi suất (%)\n\nTổng nợ tỉnh phải trả\n\nGiai đoạn\n\nSố ngày\n\nTổng số vốn IDA\n\nTỉnh vay lại\n\nTổng số\n\nTỉnh vay lại\n\nTổng số\n\nNợ gốc\n\nNợ lãi\n\n0\n\n01/11/2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n01/05/2018\n\n0\n\n\n\n79.100\n\n11.800\n\n79.100\n\n11.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n118\n\n-\n\n118\n\n2\n\n01/11/2018\n\n0,5\n\n\n\n79.100\n\n11.800\n\n158.200\n\n23.600\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n236\n\n-\n\n236\n\n3\n\n01/05/2019\n\n1\n\n\n\n1.723.000\n\n156.200\n\n1.881.200\n\n179.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n1.798\n\n-\n\n1.798\n\n4\n\n01/11/2019\n\n1,5\n\n\n\n1.723.000\n\n156.200\n\n3.604.200\n\n336.000\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n3.360\n\n-\n\n3.360\n\n5\n\n01/05/2020\n\n2\n\n\n\n3.519.700\n\n276.600\n\n7.123.900\n\n612.600\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n6.126\n\n-\n\n6.126\n\n6\n\n01/11/2020\n\n2,5\n\n\n\n3.519.700\n\n276.600\n\n10.643.600\n\n889.200\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n8.892\n\n-\n\n8.892\n\n7\n\n01/05/2021\n\n3\n\n\n\n2.669.000\n\n276.800\n\n13.312.600\n\n1.166.000\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n11.660\n\n-\n\n11.660\n\n8\n\n01/11/2021\n\n3,5\n\n\n\n2.669.000\n\n276.800\n\n15.981.600\n\n1.442.800\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n14.428\n\n-\n\n14.428\n\n9\n\n01/05/2022\n\n4\n\n\n\n790.200\n\n156.300\n\n16.771.800\n\n1.599.100\n\n0,00%\n\n2,00%\n\n15.991\n\n-\n\n15.991\n\n10\n\n01/11/2022\n\n4,5\n\n\n\n790.200\n\n156.300\n\n16.978.263\n\n1.696.759\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n75.609\n\n58.641\n\n16.968\n\n11\n\n01/05/2023\n\n5\n\n\n\n63.500\n\n10.800\n\n16.458.026\n\n1.648.918\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n75.130\n\n58.641\n\n16.489\n\n12\n\n01/11/2023\n\n5,5\n\n\n\n63.500\n\n10.800\n\n15.937.789\n\n1.601.077\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n74.652\n\n58.641\n\n16.011\n\n13\n\n01/05/2024\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n15.354.052\n\n1.542.436\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n74.065\n\n58.641\n\n15.424\n\n14\n\n01/11/2024\n\n6,5\n\n\n\n\n\n\n\n14.770.315\n\n1.483.795\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n73.479\n\n58.641\n\n14.838\n\n15\n\n01/05/2025\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n14.186.578\n\n1.425.154\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n72.893\n\n58.641\n\n14.252\n\n16\n\n01/11/2025\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\n13.602.841\n\n1.366.513\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n72.306\n\n58.641\n\n13.665\n\n17\n\n01/05/2026\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n13.019.104\n\n1.307.872\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n71.720\n\n58.641\n\n13.079\n\n18\n\n01/11/2026\n\n8,5\n\n\n\n\n\n\n\n12.435.367\n\n1.249.231\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n71.133\n\n58.641\n\n12.492\n\n19\n\n01/05/2027\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n11.851.630\n\n1.190.590\n\n3,30%\n\n2,00%\n\n70.547\n\n58.641\n\n11.906\n\n20\n\n01/11/2027\n\n9,5\n\n\n\n\n\n\n\n10.666.467\n\n1.071.531\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n129.774\n\n119.059\n\n10.715\n\n21\n\n01/05/2028\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n9.481.304\n\n952.472\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n128.584\n\n119.059\n\n9.525\n\n22\n\n01/11/2028\n\n10,5\n\n\n\n\n\n\n\n8.296.141\n\n833.413\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n127.393\n\n119.059\n\n8.334\n\n23\n\n01/05/2029\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n7.110.978\n\n714.354\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n126.203\n\n119.059\n\n7.144\n\n24\n\n01/11/2029\n\n11,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.925.815\n\n595.295\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n125.012\n\n119.059\n\n5.953\n\n25\n\n01/05/2030\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n4.740.652\n\n476.236\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n123.821\n\n119.059\n\n4.762\n\n26\n\n01/11/2030\n\n12,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.555.489\n\n357.177\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n122.631\n\n119.059\n\n3.572\n\n27\n\n01/05/2031\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n2.370.326\n\n238.118\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n121.440\n\n119.059\n\n2.381\n\n28\n\n01/11/2031\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.185.163\n\n119.059\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n120.250\n\n119.059\n\n1.191\n\n29\n\n01/05/2032\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n6,70%\n\n2,00%\n\n119.059\n\n119.059\n\n-\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n17.689.000\n\n1.777.000\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n2.038.309\n\n1.777.000\n\n261.309\n\n\n\n", + "id": 105650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105651.json b/contexts/context_105651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1772978a20fe8a7bf51d53a75fa301a4eff221e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-21-2020-QD-UBND-hoat-dong-cua-to-chuc-tu-quan-ve-an-ninh-trong-co-quan-tinh-Phu-Tho-458116.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2020-QD-UBND-hoat-dong-cua-to-chuc-tu-quan-ve-an-ninh-trong-co-quan-tinh-Phu-Tho-45811", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2020/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 16\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ AN\r\n\nNINH, TRẬT TỰ TRONG CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ\r\n\nan ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh,\r\n\ntrật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ:\r\n\n - Website Chính phủ:\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp:\r\n\n - Cục Pháp chế và CCHC, Tư pháp - Bộ Công an:\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBMTTQ tỉnh:\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh:\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh:\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị:\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh:\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh:\r\n\n - Trung tâm Công báo tin học:\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC2 (Tr-80b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ\r\n\nTRONG CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020\r\n\ncủa UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác tổ chức tự quản về an ninh, trật tự (viết tắt là ANTT) trong cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; chế độ, chính sách và trách nhiệm\r\n\ncủa lực lượng Công an, Thủ trưởng cơ quan, Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp\r\n\n(sau đây gọi chung là người quản lý doanh nghiệp), Người đại diện hợp pháp của\r\n\ncơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng nhà trường) đối với các tổ chức\r\n\ntự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tổ chức tự quản về ANTT và thành viên của tổ\r\n\nchức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, gồm:\n\na) Tổ Nhân viên tự quản về ANTT trong cơ quan.\n\nb) Tổ Công nhân tự quản về ANTT trong doanh nghiệp.\n\nc) Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT và Tổ Người học tự\r\n\nquản về ANTT trong nhà trường.\n\n2. Các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Thọ thuộc diện đối tượng đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn\r\n\nvề ANTT” hằng năm theo quy định của Bộ Công an.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến công tác xây dựng, củng cố, duy trì hoạt động các tổ chức tự quản về\r\n\nANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường theo Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức và\r\n\nhoạt động\n\n1. Các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ về kinh phí, hoạt\r\n\nđộng theo cơ chế: Cấp ủy Đảng lãnh đạo (đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\r\n\ncó tổ chức Đảng); Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng\r\n\nnhà trường quyết định thành lập, kiện toàn và trực tiếp quản lý, điều hành,\r\n\nđánh giá, phân loại tổ chức tự quản về ANTT; các tổ chức, đoàn thể trong cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường phối hợp thực hiện; lực lượng bảo vệ của cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường làm nòng cốt; cán bộ, công chức, viên chức, học\r\n\nsinh, sinh viên, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường tham\r\n\ngia.\n\n2. Hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường phải tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm lợi dụng\r\n\ndanh nghĩa hoạt động tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường để\r\n\ntổ chức hội nhóm mang tính bè phái, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp,\r\n\nHiệu trưởng nhà trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ; tính chất đặc thù; phạm vi,\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ giữ gìn ANTT của cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; số lượng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động tự nguyện\r\n\ntham gia tổ chức tự quản về ANTT... để quyết định thành lập một hay nhiều tổ chức\r\n\ntự quản về ANTT cho phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ ANTT của cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\nnhà trường.\n\n4. Mối quan hệ giữa các tổ chức tự quản về ANTT\r\n\ntrong từng cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường là mối quan hệ phối hợp nhằm thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG\n\nMục 1. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTỔ NHÂN VIÊN TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG CƠ QUAN\n\nĐiều 4. Tổ chức của Tổ Nhân\r\n\nviên tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT là mô hình tự quản\r\n\nvề ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở\r\n\ncơ quan. Mỗi cơ quan thành lập một hoặc nhiều Tổ Nhân viên tự quản về ANTT trên\r\n\ncơ sở lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có khả năng,\r\n\nđiều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại cơ quan.\n\n2. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức (phòng,\r\n\nban, tổ, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân sự)\r\n\ncủa cơ quan; mỗi Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên trở\r\n\nlên, trong đó có đại diện các phòng, ban, tổ, đội, tổ chức đoàn thể (Công đoàn,\r\n\nPhụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...).\n\n3. Thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT là những\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tinh thần trách nhiệm trong\r\n\ncông việc, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm\r\n\nANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ quan.\n\n4. Mỗi Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có Tổ trưởng và\r\n\nmột hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khỏe, nhiệt tình, trách nhiệm, do\r\n\ncác thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quyết định chỉ định.\n\n5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó,\r\n\nthành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề\r\n\nnghị Thủ trưởng cơ quan quyết định kiện toàn.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của Tổ Nhân\r\n\nviên tự quản về ANTT\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan về công tác bảo\r\n\nđảm ANTT đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ\r\n\nquan; tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan và\r\n\nnơi cư trú.\n\n2. Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động của cơ quan nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật;\r\n\ntự giác quản lý, bảo vệ tài sản của cơ quan, cá nhân, đồng nghiệp và khách đến\r\n\nlàm việc tại cơ quan; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và những hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật tại cơ quan.\n\n3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp\r\n\nthời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, vi phạm pháp luật trong cơ quan để phản\r\n\nánh, đề xuất Thủ trưởng cơ quan có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.\n\n4. Tham gia xây dựng Quy định về ANTT của cơ quan;\r\n\ntham gia xây dựng và tổ chức luyện tập phương án vây bắt tội phạm, phương án\r\n\nphòng cháy, chữa cháy ở cơ quan.\n\n5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại cơ quan phải\r\n\nkịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, giải quyết; đồng thời khẩn trương\r\n\ncó mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra;\r\n\ntham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm tình hình liên\r\n\nquan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.\n\n6. Tổ chức thực hiện các hoạt động tuần tra, canh\r\n\ngác, bảo vệ; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường tại cơ quan. Chủ động\r\n\nphát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những mâu thuẫn nội bộ tại cơ quan. Nắm bắt,\r\n\nphản ánh và đề nghị Thủ trưởng cơ quan giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng\r\n\nchính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.\n\n7. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc đối với cơ quan; báo cáo Thủ trưởng cơ quan biểu dương, khen thưởng hoặc\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc tại cơ quan.\n\nĐiều 6. Hoạt động của Tổ Nhân\r\n\nviên tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT hoạt động dưới sự\r\n\nlãnh đạo của cấp ủy Đảng; sự quản lý, điều hành của Thủ trưởng cơ quan; phối hợp\r\n\nvới các phòng, ban, tổ, đội, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ,\r\n\nThanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) của cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT\r\n\nvà xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tại cơ quan.\n\n2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Nhân viên\r\n\ntự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n3. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất\r\n\nmột lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nANTT, thảo luận thống nhất nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân\r\n\ncông thành viên ghi chép sổ nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và\r\n\nđiều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ\r\n\nsơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.\n\n5. Tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng tổng hợp tình\r\n\nhình để báo cáo Thủ trưởng cơ quan và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động\r\n\ncủa Tổ khi được Tổ trưởng ủy quyền.\n\n6. Các thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.\n\nMục 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTỔ CÔNG NHÂN TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 7. Tổ chức của Tổ Công\r\n\nnhân tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Công nhân tự quản về ANTT là mô hình tự quản\r\n\nvề ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở\r\n\ndoanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp thành lập một hoặc nhiều Tổ Công nhân tự quản về\r\n\nANTT trên cơ sở lựa chọn những công nhân, viên chức, người lao động có khả\r\n\nnăng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Tổ Công nhân tự quản về ANTT do Người quản lý\r\n\ndoanh nghiệp quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức\r\n\n(phòng, ban, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân\r\n\nsự) của doanh nghiệp, mỗi Tổ Công nhân tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành\r\n\nviên trở lên, trong đó có đại diện các phòng, ban, tổ, đội, tổ chức đoàn thể\r\n\n(Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...).\n\n3. Thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT là nhưng\r\n\ncông nhân, viên chức có tinh thần trách nhiệm trong công việc, gương mẫu chấp\r\n\nhành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.\n\n4. Mỗi Tổ Công nhân tự quản về ANTT có Tổ trưởng và\r\n\nmột hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do\r\n\ncác thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Người quản lý\r\n\ndoanh nghiệp quyết định chỉ định.\n\n5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó,\r\n\nthành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề\r\n\nnghị Người quản lý doanh nghiệp quyết định kiện toàn.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ của Tổ Công\r\n\nnhân tự quản về ANTT\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, quy định của doanh nghiệp về công tác\r\n\nbảo đảm ANTT đến toàn thể công nhân, viên chức, người lao động của doanh nghiệp,\r\n\ntham mưu cho Người quản lý doanh nghiệp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo\r\n\nvệ ANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động công nhân, viên chức, người lao động\r\n\ntham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở doanh nghiệp và nơi cư\r\n\ntrú.\n\n2. Tuyên truyền, vận động công nhân, viên chức, người\r\n\nlao động của doanh nghiệp nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự\r\n\ngiác quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, cá nhân, đồng nghiệp và khách đến\r\n\nlàm việc tại doanh nghiệp; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và những\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật tại doanh nghiệp.\n\n3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp\r\n\nthời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật, gây mất\r\n\nANTT tại doanh nghiệp như tuyên truyền phát triển đạo trái phép, đình công, lãn\r\n\ncông trái quy định pháp luật, khiếu kiện hoặc tụ tập đông người trái pháp luật,\r\n\nlộ lọt công nghệ, bí mật nhà nước... để phản ánh, đề xuất Người quản lý doanh\r\n\nnghiệp có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.\n\n4. Tham gia xây dựng Quy định về ANTT của doanh\r\n\nnghiệp; tham gia xây dựng và tổ chức luyện tập phương án vây bắt tội phạm,\r\n\nphương án phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống tai nạn lao động, nâng cao an\r\n\ntoàn lao động; bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp.\n\n5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại doanh nghiệp\r\n\nphải kịp thời báo cáo Người quản lý doanh nghiệp chỉ đạo, giải quyết; đồng thời\r\n\nkhẩn trương có mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có\r\n\nthể xảy ra; tham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm\r\n\ntình hình liên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.\n\n6. Chủ động phát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những\r\n\nmâu thuẫn nội bộ trong công nhân, viên chức, người lao động. Nắm bắt, phản ánh\r\n\nvà đề nghị Người quản lý doanh nghiệp giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng\r\n\nchính đáng của công nhân, viên chức, người lao động.\n\n7. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc đối với doanh nghiệp; báo cáo Người quản lý doanh nghiệp biểu dương,\r\n\nkhen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân\r\n\nbảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.\n\nĐiều 9. Hoạt động của Tổ Công\r\n\nnhân tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Công nhân tự quản về ANTT hoạt động dưới sự\r\n\nlãnh đạo của cấp uỷ Đảng (đối với doanh nghiệp có tổ chức cơ sở Đảng); sự quản\r\n\nlý, điều hành của Người quản lý doanh nghiệp; phối hợp với các phòng, ban, tổ,\r\n\nđội, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo\r\n\nvệ...) của doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT và xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.\n\n2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Công nhân\r\n\ntự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gắn với các ca, tổ, đội sản\r\n\nxuất.\n\n3. Tổ Công nhân tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất\r\n\nmột lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nANTT, thảo luận thống nhất nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Người quản lý doanh nghiệp chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện.\n\n4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân\r\n\ncông thành viên ghi chép sổ nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và\r\n\nđiều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ\r\n\nsơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.\n\n5. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để\r\n\nbáo cáo Người quản lý doanh nghiệp và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động\r\n\ncủa Tổ khi được Tổ trưởng uỷ quyền.\n\n6. Các thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT có\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.\n\nMục 3. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTỔ NHÀ GIÁO TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG NHÀ TRƯỜNG\n\nĐiều 10. Tổ chức của Tổ Nhà\r\n\ngiáo tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT là mô hình tự quản về\r\n\nANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở\r\n\nnhà trường. Mỗi nhà trường thành lập một hoặc nhiều Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT\r\n\ntrên cơ sở lựa chọn những cán bộ, giáo viên, nhân viên có khả năng, điều kiện\r\n\nvà tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại nhà trường.\n\n2. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT do Hiệu trưởng nhà\r\n\ntrường quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức\r\n\n(phòng, ban, tổ, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân\r\n\nsự) của nhà trường; mỗi Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên\r\n\ntrở lên, trong đó có đại diện các khoa, phòng, ban, tổ, tổ chức đoàn thể (Công\r\n\nđoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) tham gia.\n\n3. Thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT là những\r\n\ncán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm trong công việc, gương mẫu\r\n\nchấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.\n\n4. Mỗi Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có Tổ trưởng và\r\n\nmột hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do\r\n\ncác thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Hiệu trưởng nhà\r\n\ntrường quyết định chỉ định.\n\n5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó,\r\n\nthành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề\r\n\nnghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định kiện toàn.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ của Tổ Nhà\r\n\ngiáo tự quản về ANTT\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà trường về công\r\n\ntác bảo đảm ANTT đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên\r\n\ncủa nhà trường; tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ ANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động cán bộ, giáo viên,\r\n\nnhân viên, học sinh, sinh viên tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc trong nhà trường và nơi cư trú.\n\n2. Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên, học sinh, sinh viên của nhà trường nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành\r\n\npháp luật; tự giác quản lý, bảo vệ tài sản của nhà trường, cá nhân, đồng nghiệp\r\n\nvà khách đến làm việc tại nhà trường; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội\r\n\nvà những hành vi vi phạm pháp luật tại nhà trường.\n\n3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp\r\n\nthời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật, bạo lực học\r\n\nđường, gây mất ANTT trong nhà trường để phản ánh, đề xuất Hiệu trưởng nhà trường\r\n\ncó biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.\n\n4. Tham gia xây dựng các quy định của nhà trường về\r\n\ncông tác bảo đảm ANTT, phòng, chống bạo lực học đường, bảo vệ môi trường; tổ chức\r\n\nluyện tập phương án vây bắt tội phạm, phương án phòng cháy, chữa cháy trong nhà\r\n\ntrường.\n\n5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại nhà trường\r\n\nphải kịp thời báo cáo Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, giải quyết; đồng thời khẩn\r\n\ntrương có mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có thể xảy\r\n\nra; tham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm tình hình\r\n\nliên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.\n\n6. Chủ động phát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những\r\n\nmâu thuẫn nội bộ giữa các thành viên trong nhà trường. Nắm bắt, phản ánh và đề\r\n\nnghị Hiệu trưởng nhà trường giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của\r\n\ncán bộ, nhà giáo, người học.\n\n7. Trực tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động\r\n\ncác Tổ Người học tự quản về ANTT của nhà trường.\n\n8. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc đối với nhà trường; báo cáo Hiệu trưởng nhà trường biểu dương, khen thưởng\r\n\nhoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc tại nhà trường.\n\nĐiều 12. Hoạt động của Tổ Nhà\r\n\ngiáo tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT hoạt động dưới sự\r\n\nlãnh đạo của cấp uỷ Đảng; sự quản lý, điều hành của Hiệu trưởng nhà trường; phối\r\n\nhợp với các khoa, phòng, ban, tổ, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn,\r\n\nPhụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) của nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.\n\n2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Nhà giáo\r\n\ntự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n3. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất\r\n\nmột lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nANTT, thảo luận thống nhất các nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Hiệu trưởng nhà trường\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện.\n\n4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân\r\n\ncông thành viên ghi chép số nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và\r\n\nđiều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ\r\n\nsơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.\n\n5. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để\r\n\nbáo cáo Hiệu trưởng nhà trường và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động của\r\n\nTổ khi được Tổ trưởng ủy quyền.\n\n6. Các thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.\n\nMục 4. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTỔ NGƯỜI HỌC TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG NHÀ TRƯỜNG\n\nĐiều 13. Tổ chức của Tổ Người\r\n\nhọc tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Người học tự quản về ANTT là mô hình tự quản\r\n\nvề ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở\r\n\nnhà trường. Mỗi nhà trường (từ cấp trung học cơ sở trở lên) thành lập một hoặc\r\n\nnhiều Tổ Người học tự quản về ANTT trên cơ sở lựa chọn những học sinh, sinh\r\n\nviên, học viên có khả năng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia giữ gìn\r\n\nANTT tại nhà trường.\n\n2. Tổ Người học tự quản về ANTT do Hiệu trưởng nhà\r\n\ntrường quyết định thành lập theo đề nghị của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh (hoặc tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường.\n\n3. Thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT là những\r\n\nhọc sinh, sinh viên, học viên có tinh thần trách nhiệm đối với công tác giữ gìn\r\n\nANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc của nhà trường;\r\n\ngương mẫu chấp hành nội quy, quy định của nhà trường và lớp học.\n\n4. Mỗi Tổ Người học tự quản về ANTT có tối thiểu 03\r\n\nthành viên trả lên, có Tổ trưởng và một hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động\r\n\ncủa Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là những học sinh, sinh viên, học viên có phẩm chất\r\n\nđạo đức tốt, có năng lực, sức khỏe, nhiệt tình, trách nhiệm, do các thành viên\r\n\ntrong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh (hoặc tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường đề\r\n\nnghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định chỉ định.\n\n5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó,\r\n\nthành viên Tổ Người học tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo Ban\r\n\nChấp hành Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc Tổng phụ trách Đội Thiếu\r\n\nniên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường đề nghị Hiệu trưởng nhà trường quyết\r\n\nđịnh kiện toàn.\n\nĐiều 14. Nhiệm vụ của Tổ Người\r\n\nhọc tự quản về ANTT\n\n1. Tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên, học\r\n\nviên trong nhà trường nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự giác\r\n\nbảo vệ tài sản của nhà trường, cá nhân và của học sinh, sinh viên khác trong\r\n\nnhà trường và khu ký túc xá; phát hiện, tố giác những hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nhoặc vi phạm nội quy, quy định của nhà trường và lớp học.\n\n2. Chủ động phát hiện những hành vi tiêu cực, hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật, hành vi bạo lực học đường, xâm hại tình dục, gây mất ANTT\r\n\ntrong nhà trường, khu ký túc xá để phản ánh, đề xuất Tổ Nhà giáo tự quản về\r\n\nANTT có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.\n\n3. Tham gia xây dựng các quy định của nhà trường về\r\n\ncông tác bảo đảm ANTT; phòng, chống bạo lực học đường; phòng, chống cháy, nổ;\r\n\ntham gia các hoạt động giữ gìn trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường\r\n\nkhu vực cổng trường và trong khuôn viên nhà trường, khu ký túc xá.\n\n4. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại nhà trường\r\n\nphải kịp thời báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT giải quyết; đồng thời thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT và nắm tình hình\r\n\nliên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.\n\n5. Kịp thời phát hiện, hòa giải những mâu thuẫn giữa\r\n\nngười học với người học; xây dựng môi trường học tập đoàn kết, lành mạnh. Nắm bắt,\r\n\nphản ánh Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề nghị Hiệu trưởng nhà trường giải quyết\r\n\nnhững yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của học sinh, sinh viên, học viên.\n\n6. Hướng dẫn học sinh, sinh viên, học viên ký cam kết\r\n\nthực hiện nội quy, quy định của nhà trường và lớp học; ký cam kết xây dựng nhà\r\n\ntrường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề\r\n\nnghị Hiệu trưởng nhà trường biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng tập thể, cá nhân học sinh, sinh viên, học viên có thành tích\r\n\nxuất sắc trong công tác giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc tại nhà trường.\n\nĐiều 15. Hoạt động của Tổ Người\r\n\nhọc tự quản về ANTT\n\n1. Tổ Người học tự quản về ANTT hoạt động dưới sự\r\n\nlãnh đạo của Hiệu trưởng nhà trường; sự quản lý, điều hành của Ban Chấp hành\r\n\nĐoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền\r\n\nphong Hồ Chí Minh) của nhà trường; sự theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động trực\r\n\ntiếp của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT.\n\n2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Người học\r\n\ntự quản về ANTT hoạt động trên cơ sở tự nguyện tham gia.\n\n3. Theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của Tổ Nhà giáo tự quản\r\n\nvề ANTT, Tổ trưởng tổ chức họp, phân công thành viên ghi chép sổ nghị quyết,\r\n\nphân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ và chịu trách nhiệm đối với mọi\r\n\nhoạt động của Tổ, đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, sổ sách\r\n\ncủa Tổ.\n\n4. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để\r\n\nbáo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT, thay Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ\r\n\nkhi được Tổ trưởng ủy quyền.\n\n5. Các thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT có\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.\n\n6. Kết thúc học kỳ và tổng kết năm học, Tổ Người học\r\n\ntự quản về ANTT tổ chức để kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giữ\r\n\ngìn ANTT và báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề xuất Hiệu trưởng nhà trường\r\n\ncác nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG VÀ LỰC LƯỢNG CÔNG AN ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ ANTT\n\nĐiều 16. Chế độ, chính sách đối\r\n\nvới tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\n\n1. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên tổ chức tự\r\n\nquản về ANTT khi tham gia công tác bảo vệ ANTT tại cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy\r\n\nđịnh pháp luật. Do tham gia công tác bảo vệ ANTT mà bị tổn hại danh dự thì được\r\n\nphục hồi theo quy định pháp luật, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; bị tổn\r\n\nhại về sức khỏe, tính mạng thì được xem xét để hưởng chế độ chính sách theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n2 . Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên tổ chức tự\r\n\nquản về ANTT được cung cấp thông tin, thông báo tình hình ANTT; được tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức pháp luật, biện pháp bảo vệ ANTT và được tham dự các cuộc họp\r\n\nliên quan đến công tác bảo vệ ANTT tại cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường và lực\r\n\nlượng Công an đối với tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường\n\n1. Thủ trưởng cơ quan cơ quan, Người quản lý doanh\r\n\nnghiệp, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các bộ phận thuộc quyền quản lý tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức, học\r\n\nsinh, sinh viên, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường tự nguyện\r\n\ntham gia tổ chức tự quản về ANTT. Quyết định thành lập, chỉ đạo và tổ chức sơ kết,\r\n\nphân loại, đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường do mình quản lý.\n\n2. Lực lượng Công an chủ động tham mưu, hướng dẫn\r\n\nThủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường (theo\r\n\nphân cấp quản lý) quyết định thành lập, kiện toàn các tổ chức tự quản về ANTT,\r\n\nđảm bảo phù hợp vơi tình hình thực tiễn và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường. Đồng thời hướng dẫn các tổ chức tự quản về ANTT trong\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoạt động hiệu quả.\n\nĐiều 18. Phân loại tổ chức tự\r\n\nquản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\n\n1. Giao Công an tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành Tiêu chí đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của các tổ chức tự quản\r\n\nvề ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n2. Hằng năm, Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý\r\n\ndoanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\r\n\ntheo hướng dẫn của UBND tỉnh.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Tổ chức thực hiện\n\n1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành và UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo lực lượng Công\r\n\nan cùng cấp chủ động phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\r\n\n(theo phân cấp quản lý) quyết định thành lập, kiện toàn, duy trì hoạt động các\r\n\ntổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp,\r\n\nHiệu trưởng nhà trường phổ biến, quán triệt Quy định này và tuyên truyền, vận động\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động tham gia tổ\r\n\nchức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\nĐiều 20. Thi đua, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật\n\n1. Kết quả thành lập, kiện toàn và củng cố, duy trì\r\n\nhoạt động các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\r\n\nlà một tiêu chí để đánh giá, phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\nhằng năm đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n2. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong\r\n\nxây dựng, củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả các tổ chức tự quản về ANTT\r\n\ntrong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường được khen thưởng theo quy định pháp luật\r\n\nvề thi đua, khen thưởng; các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này tùy theo mức\r\n\nđộ vi phạm bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 21. Kinh phí hoạt động của\r\n\ntổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp,\r\n\nHiệu trưởng nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị và\r\n\nkinh phí từ nguồn ngân sách hoặc nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ các tổ chức\r\n\ntự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoạt động hiệu quả.\n\n2. Các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, nhà trường chủ động huy động kinh phí xã hội hóa hoặc từ nguồn đóng góp\r\n\ntự nguyện của các tổ chức, cá nhân.\n\n3. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động\r\n\ncủa tổ chức tự quản về ANTT được thực hiện theo quy định pháp luật, đảm bảo dân\r\n\nchủ, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả./.", + "id": 105651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105652.json b/contexts/context_105652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fbdcc80495724d18edfb3c1db3dedf7ab4bee45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-rut-thoi-gian-giai-quyet-Binh-Thuan-361830.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2324-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-rut-thoi-gian-giai-quyet-Binh-Thuan-361830", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2324 /QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 11 tháng 8 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH RÚT NGẮN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ÁP DỤNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nThực hiện Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2017, Quyết\r\n\nđịnh số 879/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 về việc bổ sung kế hoạch rà soát, đánh giá\r\n\nthủ tục hành chính năm 2017 của tỉnh Bình Thuận và Công văn số 1614/UBND-NC\r\n\nngày 04/5/2017 về đăng ký bổ sung kế hoạch rà soát rút ngắn thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n53/TTr-STP ngày tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính rút ngắn thời gian giải quyết so\r\n\nvới quy định của pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể:\n\n- Danh mục 654 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các sở, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\n\n- Danh mục 177 thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Danh mục 63 thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\ncập nhật, công bố các thủ tục hành chính của ngành quản lý gồm cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện và cấp xã đã được phê duyệt rút ngắn thời gian giải quyết tại Quyết\r\n\nđịnh này và tổ chức niêm yết công khai theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\ntrực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các cá\r\n\nnhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục\r\n\n KSTTHC-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, NC(H b).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105653.json b/contexts/context_105653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d942c6e43e37e7f6f57f724ecc0057c22cd05754 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-04-CT-UBND-2020-Ap-dung-san-xuat-sach-trong-doanh-nghiep-cong-nghiep-Can-Tho-445150.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-2020-Ap-dung-san-xuat-sach-trong-doanh-nghiep-cong-nghiep-Can-Tho-445150", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 17 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nThực hiện Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày\r\n\n07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn\r\n\n(SXSH) trong công nghiệp đến năm 2020”; Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/4/2016 của UBND thành phố về việc ban hành Kế hoạch hành động về sản xuất\r\n\nsạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2020,\r\n\nthời gian qua việc áp dụng SXSH trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố đã có sự chuyển biến tích cực. Một số doanh nghiệp bước\r\n\nđầu đã nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng SXSH nên đã từng bước đầu\r\n\ntư đổi mới công nghệ, hệ thống xử lý chất thải, thực hiện các giải pháp sử dụng\r\n\nnăng lượng hiệu quả, sử dụng nguyên liệu thay thế phát sinh ít chất thải, nâng\r\n\ncao hiệu quả sản xuất, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\n\nĐể thúc đẩy hơn nữa việc áp dụng SXSH trong\r\n\nngành công nghiệp, tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, góp phần\r\n\nbảo vệ môi trường và phát triển bền vững, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu:\n\n1. Sở Công Thương:\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao nhận thức, năng lực áp dụng về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý tại các sở, ban ngành, UBND quận, huyện, các đơn vị có\r\n\nliên quan và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\nb) Phối hợp với các sở, ngành và UBND quận, huyện rà\r\n\nsoát, lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp; chiến\r\n\nlược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, kế hoạch hành động\r\n\nvề sản xuất sạch hơn vào kế hoạch của đơn vị để đảm bảo hoàn thành đúng tiến\r\n\nđộ, mục tiêu các nhiệm vụ đã đề ra tại Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 11/4/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND thành phố.\n\nc) Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản xuất\r\n\nsạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng; đầu tư sản xuất với công nghệ sản xuất\r\n\nsạch hơn, sử dụng năng lượng sạch; dự án trình diễn về áp dụng sản xuất sạch\r\n\nhơn từ Quỹ khuyến công; tư vấn về tiếp cận các nguồn vốn, kinh phí hỗ trợ khác\r\n\ncho việc thực hiện sản xuất sạch hơn.\n\nd) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thúc đẩy việc\r\n\nhình thành và hoạt động hiệu quả “Chợ công nghệ” của thành phố.\n\nđ) Phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả việc áp dụng SXSH tại các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\na) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về SXSH trong sản xuất công nghiệp; lồng ghép nội dung sản\r\n\nxuất sạch hơn vào chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\nb) Lồng ghép tuyên truyền, khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình tiến hành\r\n\ncác hoạt động thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nc) Giới thiệu, tuyên truyền và vận động các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tiến hành áp dụng sản\r\n\nxuất sạch hơn; đề xuất các doanh nghiệp được hỗ trợ đánh giá nhanh, dự án trình\r\n\ndiễn về áp dụng sản xuất sạch hơn.\n\nd) Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan trong việc xét duyệt các chương trình, dự án đầu tư phát triển trên địa\r\n\nbàn theo nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi\r\n\ntrường. Quản lý nghiêm việc thực hiện các quy định về lập và thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường có lồng ghép các quy định về thực hiện SXSH đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, kinh doanh mới đầu tư.\n\n3. Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ:\n\na) Đẩy mạnh việc nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch, các hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, giảm chi phí và thân\r\n\nthiện với môi trường vào sản xuất.\n\nb) Cân đối, hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa\r\n\nhọc cho việc thực hiện các chương trình khoa học công nghệ, đề tài, dự án về\r\n\nsản xuất sạch hơn trên địa bàn thành phố.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nCăn cứ dự toán ngân sách hàng năm, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành có liên quan cân đối, hỗ trợ kinh phí về SXSH từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp khoa học – công nghệ, sự nghiệp môi trường và nguồn kinh phí khuyến công\r\n\ncủa thành phố để thực hiện đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.\n\n5. Ban Quản lý các Khu\r\n\nChế xuất và Công nghiệp Cần Thơ:\n\na) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, triển khai việc áp dụng SXSH cho các doanh nghiệp trong\r\n\nkhu công nghiệp.\n\nb) Tiếp tục triển khai dự án “Doanh nghiệp cộng sinh”\r\n\ndo chuyên gia Thụy Sỹ hỗ trợ; nghiên cứu, biên soạn tài liệu hướng dẫn để xem\r\n\nxét, nhân rộng mô hình đến các cơ sở sản xuất công nghiệp.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình thành phố:\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, các sở, ngành có liên quan đưa tin, bài, phóng sự và lồng ghép trong\r\n\ncác chuyên mục đã có tuyên truyền về SXSH trên các phương tiện thông tin của\r\n\nđơn vị bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp để các cơ sở sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thông suốt, thực hiện.\n\n7. Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện:\n\na) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, tập huấn về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công\r\n\nnghiệp trên địa bàn; lồng ghép tuyên truyền, khuyến khích các cơ sơ sản xuất\r\n\ncông nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình tiến hành các hoạt động\r\n\nthanh, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.\n\nb) Thực hiện lồng ghép nội dung sản xuất sạch hơn vào\r\n\nchiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n7. Các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất công nghiệp:\n\na) Chủ động đầu tư nghiên cứu và áp dụng SXSH tại cơ\r\n\nsở sản xuất công nghiệp; xây dựng kế hoạch và triển khai áp dụng SXSH về các\r\n\ngiải pháp quản lý, cải tiến công nghệ, thay đổi quy trình công nghệ, lắp đặt\r\n\ntrang thiết bị mới thân thiện với môi trường, ít phát sinh chất thải; tiết kiệm\r\n\nsử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất.\n\nb) Từng bước, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi\r\n\ntrường ISO 14000; đăng ký tiêu chuẩn môi trường, ghi nhãn tiết kiệm năng lượng\r\n\nđối với hàng hóa, sản phẩm theo quy định.\n\nc) Bố trí nguồn nhân lực và kinh phí phù hợp để thúc\r\n\nđẩy thực hiện việc áp dụng SXSH tại doanh nghiệp.\n\nd) Xây dựng quy chế quản lý, chính sách khen thưởng về\r\n\náp dụng sản xuất sạch hơn đối với cán bộ điều hành và người lao động tại doanh\r\n\nnghiệp.\n\nYêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố quán triệt và tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này, định kỳ\r\n\nhàng năm báo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương,\r\n\nUBND thành phố theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương Quang Hoài Nam\n\n\n\n", + "id": 105653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105654.json b/contexts/context_105654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b75bff76889f0bff7e11ce6dd785e185e41132b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-9536-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-thay-the-giai-quyet-khieu-nai-tinh-Long-An-490779.aspx", + "name": "Quyet-dinh-9536-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-thay-the-giai-quyet-khieu-nai-tinh-Long-An-490779", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 9536/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 29 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN, CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 942/TTr-TTr ngày 15/9/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục và nội dung thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\nnại thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền, các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền trên địa bàn tỉnh Long An (kèm theo 64 trang phụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành chính lĩnh vực khiếu nại được công bố tại\r\n\nQuyết định số 3974/QĐ- UBND ngày 28/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục được công bố\r\n\ntại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 07/10/2021.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - CT. UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Út\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THAY THẾ LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nCÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 9536/QĐ-UBND ngày 29/09/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nPHẦN\r\n\n1.\n\nDANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC được thay\r\n\n thế\n\nTên\r\n\n TTHC thay thế\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nQuyết\r\n\n định công bố của Bộ/ ngành\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nHình\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nQua\r\n\n Bưu điện\n\nI\n\nTTHC\r\n\n CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.001928)\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.002407)\n\nKhông quá 30 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu,vùng xa đi lại khó khăn, thì\r\n\n thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ\r\n\n việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n424/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 29/7/2021\n\nUBND cấp\r\n\n tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\nUBND cấp\r\n\n tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n2\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.001924)\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.002411)\n\nKhông quá 45 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn,\r\n\n thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với\r\n\n vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n424/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 29/7/2021\n\nUBND cấp\r\n\n tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\nUBND cấp\r\n\n tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\nII\n\nTTHC\r\n\n CẤP HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.001927)\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.002408)\n\nKhông quá 30 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở\r\n\n vùng sâu,vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá\r\n\n 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n424/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 29/7/2021\n\nUBND cấp\r\n\n huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nUBND cấp\r\n\n huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nx\n\nx\n\n4\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.001920)\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.002412)\n\nKhông quá 45 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn,\r\n\n thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với\r\n\n vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá\r\n\n 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n424/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 29/7/2021\n\nUBND cấp\r\n\n huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nUBND cấp\r\n\n huyện, Thanh tra huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nx\n\nx\n\nIII\n\nTTHC\r\n\n CẤP XÃ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.001925)\n\nThủ tục\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã\n\n(Mã\r\n\n TT: 2.002409\n\nKhông quá 30 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu,vùng xa đi lại khó khăn, thì\r\n\n thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ\r\n\n việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n424/QĐ-TTCP\r\n\n ngày 29/7/2021\n\nUBND cấp\r\n\n xã.\n\nUBND cấp\r\n\n xã.\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105655.json b/contexts/context_105655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8419de8ad6f73bbd7d6287ccbdc669b82282fa43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-730-QD-BCDKPBMHH-2017-hoat-dong-Ban-Chi-dao-Quoc-gia-khac-phuc-hau-qua-bom-min-361498.aspx", + "name": "Quyet-dinh-730-QD-BCDKPBMHH-2017-hoat-dong-Ban-Chi-dao-Quoc-gia-khac-phuc-hau-qua-bom-min-361498", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO QUỐC\r\n\n GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VÀ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC SAU CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 730/QĐ-BCĐKPBMHH\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ\r\n\nBOM MÌN VÀ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC SAU CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN\r\n\nVÀ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC SAU CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành\r\n\nlập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 701/QĐ-TTg \r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nQuốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa\r\n\nhọc sau chiến tranh ở Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các Thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KGVX, TCCV, QHQT, KTTH, TH;\r\n\n - Lưu: VT, BCĐKPBMHH (2b).KN\n\nTRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VÀ CHẤT\r\n\nĐỘC HÓA HỌC SAU CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 730/QĐ-BCĐKPBMHH ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng, chế độ làm việc, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở\r\n\nViệt Nam được thành lập theo Quyết định số 701/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với Ban Chỉ\r\n\nđạo, các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nquan hệ công tác với Ban Chỉ đạo và Cơ quan thường trực.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc, chế độ làm việc\n\n1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc\r\n\ntập trung thống nhất, các Ủy viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm về phần việc được\r\n\nphân công; Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy quyền quyết định các vấn để\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo.\n\n2. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực\r\n\nhiện đầy đủ các nhiệm vụ cụ thể quy định của Quy chế này, được hưởng các chế độ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền cho\r\n\nPhó Trưởng Ban Chỉ đạo xử lý những vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực được phân công.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO, CÁC ỦY VIÊN BAN CHỈ ĐẠO, CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Ban Chỉ đạo\n\nBan Chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nđược quy định tại Điều 2, Quyết định số 701/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\nkhắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam (sau\r\n\nđây gọi tắt là Quyết định số 701/QĐ-TTg).\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo\n\n1. Quyết định và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Ban Chỉ đạo được ban hành tại Quyết định số 701/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Chỉ đạo chung các hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo, thông qua kế hoạch công tác, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n3. Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc các bộ,\r\n\nngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các chủ trương,\r\n\ncơ chế, chính sách khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam; kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới cơ chế, chính\r\n\nsách và những giải pháp thực hiện.\n\n4. Ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường\r\n\ntrực hoặc các Phó Trưởng ban khác của Ban Chỉ đạo giải quyết\r\n\ncác công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết.\n\n5. Quyết định việc bổ sung, sửa đổi\r\n\nQuy chế làm việc của Ban Chỉ đạo; bổ sung, thay thế Ủy viên Ban Chỉ đạo trong\r\n\ntrường hợp cần thiết.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Phó Trưởng ban Thường trực - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng\n\n1. Giúp Trưởng ban điều hành các công\r\n\nviệc theo nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thuộc lĩnh vực quản lý liên ngành và quản lý\r\n\nchuyên ngành; thay mặt Trưởng ban giải quyết các công việc thường xuyên, đột xuất\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo, thực hiện quyền và trách nhiệm của Trưởng ban khi Trưởng ban vắng\r\n\nmặt hoặc được ủy quyền.\n\n2. Thừa ủy quyền Trưởng ban chủ trì,\r\n\nphối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên\r\n\nngành, các vấn đề liên quan; đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện và quản lý dự\r\n\nán khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\n3. Chỉ đạo lực lượng quân đội thực hiện\r\n\ncông tác rà, phá, xử lý bom, mìn, vật nổ và công tác khoanh vùng, xử lý ô nhiễm\r\n\nchất độc hóa học sau chiến tranh trên phạm vi toàn quốc.\n\n4. Chỉ đạo Cơ quan thường trực và Văn\r\n\nphòng Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để bảo đảm cho thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncông tác của Ban Chỉ đạo.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Phó Trưởng ban là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau\r\n\nchiến tranh ở Việt Nam.\n\n2. Chỉ đạo các công việc về đánh giá\r\n\ntoàn diện hậu quả lâu dài của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở\r\n\nViệt Nam đối với tài nguyên và môi trường Việt Nam; tổ chức xây dựng dự thảo, đề\r\n\nnghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trường, ban hành quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường liên quan đến chất độc hóa học; tổ chức quan trắc môi\r\n\ntrường tại các vùng bị ô nhiễm chất độc hóa học; tổ chức phục hồi đa dạng sinh\r\n\nhọc, các hệ sinh thái ở các khu vực bị phun rải chất độc hóa học.\n\n3. Chủ trì, nghiên cứu, tham mưu, đề\r\n\nxuất và triển khai các dự án, đề án thuộc chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; tham mưu cho Ban Chỉ đạo để ký hiệp định tài trợ cho hoạt động khắc phục\r\n\nhậu quả đối với tài nguyên và môi trường do bom mìn, chất độc hóa học tồn lưu\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Phó Trưởng ban là Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam.\n\n2. Chỉ đạo các công việc liên quan đến\r\n\ngiải quyết chính sách, hỗ trợ nạn nhân bom mìn, chất độc hóa học; chỉ đạo đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện các chính sách, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách; tăng cường năng lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng nạn nhân; chủ\r\n\ntrì và phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng xây dựng quy trình xác định nạn\r\n\nnhân và tổ chức tổng điều tra số lượng nạn nhân.\n\n3. Chủ trì, nghiên cứu, tham mưu, đề\r\n\nxuất và triển khai các dự án, đề án thuộc chức năng của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; tham mưu cho Ban Chỉ đạo để ký hiệp định tài trợ cho hoạt động\r\n\nkhắc phục hậu đối với con người do bom mìn, chất độc hóa học tồn lưu sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Phó Trưởng ban là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\n\n1. Giúp Trưởng\r\n\nban điều hành giải quyết các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý liên ngành trong khắc phục hậu quả\r\n\nbom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\n2. Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc các bộ,\r\n\nngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các chủ trương,\r\n\ncơ chế, chính sách khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam; tổng hợp kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới cơ chế,\r\n\nchính sách và những giải pháp thực hiện.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của ủy viên Ban Chỉ đạo\n\n1. Ủy viên Thường trực, Thứ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng\n\na) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nTrưởng Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, tham mưu cho Trưởng ban thực hiện toàn\r\n\nbộ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2 của Quyết định\r\n\nsố 701/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Trưởng\r\n\nban phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành\r\n\nvề khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh; các giải pháp\r\n\nhuy động, vận động tài trợ nhằm thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước để\r\n\nnhanh chóng khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\n- Tổ chức xây dựng kế hoạch 5 năm và\r\n\nhàng năm để thực hiện chương trình, kế hoạch hành động quốc gia khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh; điều phối công tác khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn, chất độc hóa học giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên\r\n\nquan trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức đôn đốc các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương liên quan trong việc thực hiện những vấn đề liên ngành về khắc\r\n\nphục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học sau chiến tranh.\n\n- Tổ chức xây dựng báo cáo thường\r\n\nxuyên, đột xuất về công tác khắc phục hậu quả bom mìn, chất\r\n\nđộc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nb) Giúp Trưởng ban, Phó Trưởng ban\r\n\nThường trực là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều hành giải quyết công việc theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng về nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở\r\n\nViệt Nam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.\n\n2. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\na) Giúp Trưởng ban, Phó Trưởng ban là\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường điều hành giải quyết các công việc theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nb) Tổ chức chỉ đạo các công việc về\r\n\nđánh giá toàn diện hậu quả lâu dài của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam đối với tài nguyên và môi trường Việt Nam; tổ chức xây dựng dự\r\n\nthảo, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trường, ban hành quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về môi trường liên quan đến chất độc hóa học; tổ chức quan trắc\r\n\nmôi trường tại các vùng bị ô nhiễm chất độc hóa học; tổ chức phục hồi đa dạng\r\n\nsinh học, các hệ sinh thái bị phun rải chất độc hóa học.\n\nc) Tổ chức công tác nghiên cứu, tham\r\n\nmưu, đề xuất và triển khai các dự án, đề án thuộc chức năng của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; tham mưu cho Ban Chỉ đạo để ký hiệp định tài trợ cho hoạt động\r\n\nkhắc phục hậu quả đối với tài nguyên và môi trường do bom mìn, chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n3. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Giúp Trưởng ban, Phó Trưởng ban là\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều hành giải quyết các công việc\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\nb) Tổ chức chỉ đạo các công việc liên\r\n\nquan đến giải quyết chính sách, hỗ trợ nạn nhân bom mìn, chất độc hóa học; chỉ\r\n\nđạo đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, sửa đổi, bổ sung hoặc trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách; tăng cường năng lực và cơ sở\r\n\nvật chất cho các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng nạn nhân; chủ trì và phối hợp với Bộ\r\n\nY tế và Bộ Quốc phòng xây dựng quy trình xác định nạn nhân và tổ chức tổng điều\r\n\ntra số lượng nạn nhân.\n\nc) Tổ chức công tác nghiên cứu, tham\r\n\nmưu, đề xuất và triển khai các dự án, đề án thuộc chức năng của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; tham mưu cho Ban Chỉ đạo để ký hiệp định tài trợ cho hoạt\r\n\nđộng khắc phục hậu đối với con người do bom mìn, chất độc hóa học tồn lưu sau\r\n\nchiến tranh ở Việt Nam.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n4. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ về nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo thuộc lĩnh vực quản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và\r\n\nchất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành liên quan tổ chức công tác nghiên cứu khoa học nhằm khắc phục hậu quả lâu\r\n\ndài của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đối với môi\r\n\ntrường và sức khỏe con người, tổ chức nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, công\r\n\nnghệ xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu vực bị phun rải chất độc hóa\r\n\nhọc; tổ chức thẩm định dự thảo và công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trường\r\n\nliên quan đến khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n5. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, địa phương liên quan xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch vận động quốc\r\n\ntế và đấu tranh ngoại giao trong khắc phục hậu quả chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam. Phối hợp với Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành liên quan đưa nội\r\n\ndung hợp tác hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh ở Việt Nam vào nội\r\n\ndung làm việc của Lãnh đạo Việt Nam với Lãnh đạo các chính phủ, tổ chức quốc tế\r\n\ncó quan tâm và tại các diễn đàn quốc tế, khu vực phù hợp, phối hợp tuyên truyền\r\n\nđể tạo sự đồng thuận trong nước và vận động hỗ trợ của bạn bè quốc tế.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n6. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Y tế\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế thuộc lĩnh vực quản lý ngành\r\n\ntrong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương liên quan tổ chức đánh giá hậu quả của chất độc hóa học đối với sức\r\n\nkhỏe con người; tổ chức rà soát, ban hành danh mục bệnh/tật và tiêu chuẩn chẩn\r\n\nđoán bệnh/tật có liên quan đến chất độc hóa học; xây dựng, triển khai kế hoạch\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân chất độc hóa học; xây dựng\r\n\ncác chương trình phát hiện sớm, tư vấn sinh sản, thực hiện các giải pháp giải độc\r\n\nvà phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc hóa học.\n\nc) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu\r\n\nđề xuất chế độ bảo hiểm y tế phù hợp cho các nạn nhân.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n7. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công an\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nb) Chủ trì giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến bảo đảm an ninh trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học\r\n\nsau chiến tranh ở Việt Nam; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương để tham mưu\r\n\ncho Ban Chỉ đạo trong công tác đảm bảo an ninh đối với các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài tài trợ, triển khai các hoạt động khắc phục hậu quả bom\r\n\nmìn, chất độc hóa học sau chiến tranh tại Việt Nam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n8. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành và địa phương xây dựng và hướng dẫn lồng ghép nhiệm vụ khắc phục hậu quả\r\n\nbom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam vào các chiến lược, quy\r\n\nhoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng cơ chế giám sát, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện các dự án đầu tư; phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ nguồn lực,\r\n\nđiều phối ngân sách và các nguồn tài trợ cho các chương trình và dự án liên\r\n\nquan đến khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n9. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài chính\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nb) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nphân bổ nguồn lực, điều phối kinh phí chung và các nguồn tài trợ cho công tác\r\n\nkhắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n10. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý ngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau\r\n\nchiến tranh ở Việt Nam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành liên quan trong công tác chỉ đạo, cung cấp thông tin cho các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí thực hiện việc thông tin, tuyên truyền nhằm giáo dục, nâng\r\n\ncao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc khắc phục hậu quả khắc\r\n\nphục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam; xây dựng\r\n\ncác chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề thông tin tuyên truyền về phòng, chống,\r\n\nkhắc phục hậu quả, tai nạn bom, mìn, chất độc hóa học; tổ chức thông tin đối\r\n\nngoại giúp cộng đồng quốc tế hiểu và có hành động khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.\n\n11. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tư pháp\n\na) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết\r\n\ncác công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nngành trong khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành liên quan tổ chức nghiên cứu cơ sở pháp lý yêu cầu Chính phủ Mỹ và các\r\n\ncông ty hóa chất Mỹ đã sản xuất chất độc hóa học có trách nhiệm khắc phục hậu\r\n\nquả chất độc hóa học ở Việt Nam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n12. Ủy viên, Lãnh đạo Liên hiệp các Tổ\r\n\nchức Hữu nghị Việt Nam\n\na) Giúp Trưởng ban giải quyết các\r\n\ncông việc theo chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách trong khắc phục hậu quả bom mìn\r\n\nvà chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan chức\r\n\nnăng thực hiện các hoạt động tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho việc\r\n\nthực hiện khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt\r\n\nNam.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 10. Cơ quan\r\n\nThường trực\n\n1. Thực hiện vai trò là đầu mối tổng\r\n\nhợp, phối hợp công việc giữa các thành viên Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành, địa\r\n\nphương liên quan.\n\n2. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với\r\n\nTrưởng ban phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng,\r\n\nliên ngành về khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh;\r\n\ncác giải pháp huy động, vận động tài trợ nhằm thu hút các nguồn lực trong và\r\n\nngoài nước để nhanh chóng khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\n3. Tổ chức xây dựng kế hoạch 5 năm và\r\n\nhằng năm để thực hiện chương trình, kế hoạch hành động quốc gia khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh; điều phối công tác khắc phục hậu\r\n\nquả bom mìn, chất độc hóa học giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên\r\n\nquan trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n4. Đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương liên quan trong việc tổ chức thực hiện những vấn đề liên ngành về khắc phục\r\n\nhậu quả bom mìn, chất độc hóa học sau chiến tranh.\n\n5. Tổ chức xây dựng báo cáo thường\r\n\nxuyên, đột xuất về công tác khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ HỌP, BÁO\r\n\nCÁO, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 11. Chế độ\r\n\nhọp\n\n1. Định kỳ vào quý I hằng năm, Ban Chỉ\r\n\nđạo họp toàn thể để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm trước, triển khai nhiệm\r\n\nvụ trong năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo\r\n\ncó thể họp đột xuất, thành phần dự họp đột xuất do Trưởng ban quyết định. Trưởng\r\n\nban có thể ủy quyền cho Phó Trưởng ban chủ trì các phiên họp. Các ủy viên Ban\r\n\nChỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo; tham gia\r\n\ný kiến, thảo luận để quyết định các nội dung quan trọng thuộc nhiệm vụ và hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo và chuẩn bị nội dung báo cáo theo quy định. Tùy tính chất,\r\n\nnội dung của phiên họp, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể mời các đại biểu không thuộc\r\n\nBan Chỉ đạo tham dự cuộc họp.\n\n2. Trường hợp ủy viên trong Ban Chỉ đạo\r\n\nkhông thể tham dự phiên họp phải báo cáo Trưởng ban và ủy quyền cho người có\r\n\ntrách nhiệm tham dự. Ủy viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học\r\n\ntập từ 06 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì cơ\r\n\nquan chủ quản phải thông báo và cử người thay thế bằng văn\r\n\nbản cho Trưởng ban.\n\n3. Các ý kiến phát biểu và kết luận của\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo tại cuộc họp được Cơ quan thường trực ghi đầy đủ vào biên bản.\r\n\nCơ quan thường trực có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo kết luận của Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo để Văn phòng Chính phủ thông báo thực hiện.\n\n4. Kết luận của Trưởng ban Chỉ đạo được\r\n\nthể hiện bằng văn bản Thông báo của Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 12. Chương\r\n\ntrình công tác của Ban Chỉ đạo\n\n1. Chương trình công tác năm của Ban\r\n\nChỉ đạo bao gồm các định hướng, nhiệm vụ, các giải pháp lớn, quan trọng của Ban\r\n\nChỉ đạo về công tác khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học sau chiến tranh\r\n\ntrình Chính phủ.\n\n2. Quý IV hằng năm, Cơ quan thường trực\r\n\nchuẩn bị dự thảo chương trình công tác năm sau của Ban Chỉ đạo, xin ý kiến các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo, tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 13. Chế độ\r\n\nbáo cáo, kiểm tra\n\n1. Các Thành viên Ban Chỉ đạo có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng và hằng năm về tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao vào trước ngày 20 của tháng cuối quý, gửi Trưởng Ban Chỉ đạo (qua Bộ Quốc phòng - Cơ quan thường trực), báo cáo\r\n\nđột xuất khi có yêu cầu hoặc có vụ việc phát sinh. Nội dung báo cáo phải phân\r\n\ntích, đánh giá được những kết quả thực hiện, hạn chế, nguyên nhân, đề xuất, kiến\r\n\nnghị (nếu có).\n\n2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm, đột xuất về kết\r\n\nquả hoạt động của Ban Chỉ đạo, gửi Trưởng ban xem xét, chỉ đạo thực hiện,\n\n3. Định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột\r\n\nxuất, Ban Chỉ đạo tổ chức kiểm tra tại một số cơ quan, đơn vị để đánh giá tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện chương trình công tác, nhiệm vụ đã phân công.\n\nĐiều 14. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Quan hệ công tác giữa Trưởng ban với\r\n\ncác ủy viên Ban Chỉ đạo là quan hệ chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo phân công.\n\n2. Quan hệ công tác giữa các ủy viên\r\n\nBan Chỉ đạo là quan hệ phối hợp trong việc theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nkhắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam.\n\n3. Quan hệ giữa Ban Chỉ đạo với các\r\n\ncơ quan, đơn vị là quan hệ chỉ đạo, phối hợp giải quyết các vấn đề liên ngành\r\n\nliên quan đến khắc phục khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến\r\n\ntranh ở Việt Nam.\n\nChương IV\n\nCÔNG TÁC HÀNH\r\n\nCHÍNH, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 15. Công\r\n\ntác hành chính\n\n1. Các vấn đề thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Trưởng Ban Chỉ đạo do Cơ quan thường trực chuẩn bị, trình Trưởng Ban\r\n\nxem xét, giải quyết. Văn bản được tiếp nhận, xử lý theo quy định của Chính phủ\r\n\nvà Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Các Vấn đề thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo do Cơ quan thường trực chuẩn bị trình Phó Trưởng\r\n\nban xem xét, giải quyết. Văn bản được tiếp nhận, xử lý theo quy định của Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\n3. Trưởng ban sử dụng con dấu của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác.\n\nĐiều 16. Công\r\n\ntác quản lý tài chính\n\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\nvà Cơ quan thường trực do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán\r\n\nngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Quốc phòng. Hằng năm, căn cứ\r\n\nvào nội dung hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Cơ quan thường trực lập dự\r\n\ntoán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Việc quản lý tài chính và chi phí\r\n\nphục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo chịu trách\r\n\nthực hiện Quy chế này; được sử dụng cán bộ, phương tiện, các trang thiết bị do\r\n\nđơn vị mình quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công tác được Ban\r\n\nChỉ đạo phân công.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện\n\nCơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình\r\n\nthực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, Bộ Quốc phòng tổng hợp ý kiến, đề xuất\r\n\nnội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./.\n\n \n\n ", + "id": 105655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105656.json b/contexts/context_105656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfad72fcdaa63be7d29edf4b7229dc6b6965c417 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1732-QD-UBND-nam-2013-xep-ngach-bac-luong-can-bo-cap-xa-phuong-thi-tran-Binh-Phuoc-208556.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1732-QD-UBND-nam-2013-xep-ngach-bac-luong-can-bo-cap-xa-phuong-thi-tran-Binh-Phuoc-208556", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1732/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 18 tháng 09 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ XẾP NGẠCH, BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CÓ TRÌNH ĐỘ LÝ\r\n\nLUẬN CHÍNH TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán\r\n\nbộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2004/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp\r\n\nlương cũ sang lương mới;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế\r\n\nđộ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là cán bộ, công chức cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách\r\n\nở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày\r\n\n27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức cấp xã; Thông tư số\r\n\n06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu\r\n\nchuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2013/NĐ-CP ngày 29/4/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Công văn số 3692-CV/BTCTW\r\n\nngày 31/10/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về việc xếp ngạch, bậc lương đối với\r\n\ncán bộ cấp xã có trình độ lý luận chính trị;\n\nCăn cứ Quyết định số 898-QĐ/TU\r\n\nngày 03/7/2013 của Tỉnh ủy về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn các chức danh\r\n\ncán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nCăn cứ Thông báo số 2088-TB/TU\r\n\nngày 22/7/2013 của Thường trực Tỉnh ủy về công tác cán bộ;\n\nCăn cứ Biên bản số 32-BB/BCS của\r\n\nBan Cán sự Đảng UBND tỉnh ngày 30/8/2013 về việc xếp ngạch, bậc lương đối với\r\n\ncán bộ cấp xã có trình độ lý luận chính trị theo Công văn số 3692-CV/BTCTW;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh Quy định về chức trách, nhiệm vụ\r\n\nvà tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nPhước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 1311/SNV-XDCQ ngày 06/9/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về xếp ngạch, bậc lương đối với đội ngũ cán bộ cấp xã\r\n\ncó trình độ lý luận Chính trị, lý luận Chính trị - Hành chính đang công tác\r\n\ntính đến thời điểm 31/10/2012 như sau:\n\n1. Về đối tượng: Các chức vụ cán bộ\r\n\ncấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ, đang công tác tính đến thời điểm 31/10/2012 và đang\r\n\nhưởng lương theo hệ số chức vụ quy định tại Bảng lương số 5 ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.\n\n2. Về văn bằng:\n\na) Các chức vụ cán bộ cấp xã đang\r\n\ncông tác có trình độ lý luận Chính trị, lý luận Chính trị - Hành chính từ trung\r\n\ncấp trở lên do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp trước ngày 31/10/2012.\n\nb) Bằng đại học Chính trị là bằng\r\n\nđại học chuyên ngành được xếp vào ngạch chuyên viên; bằng trung cấp lý luận\r\n\nChính trị, trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính được xem là bằng trung cấp\r\n\nchuyên môn, được vận dụng văn bằng này để xếp lương vào ngạch cán sự.\n\nc) Việc xếp ngạch, bậc lương thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày\r\n\n24/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Đơn vị thực hiện, thời điểm\r\n\nhưởng lương:\n\na) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\n(sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) ký ban hành quyết định xếp ngạch, bậc lương\r\n\nsau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Nội vụ.\n\nb) Giám đốc Sở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm thẩm định văn bản đề nghị xếp ngạch, bậc lương của UBND huyện, thị xã\r\n\nkhông quá 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị xếp ngạch, bậc lương.\n\nc) Thời điểm hưởng lương theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành Quyết\r\n\nđịnh xếp lương mới.\n\n4. Hồ sơ thẩm định việc xếp ngạch,\r\n\nbậc lương:\n\n- Công văn đề nghị xếp lương đối\r\n\nvới cán bộ cấp xã đã có trình độ lý luận Chính trị, lý luận Chính trị - Hành\r\n\nchính của Chủ tịch UBND cấp huyện;\n\n- Danh sách đề nghị chuyển xếp\r\n\nlương đối với cán bộ cấp xã đã có trình độ lý luận Chính trị, lý luận Chính trị\r\n\n- Hành chính;\n\n- Bản sao Quyết định lương gần\r\n\nnhất;\n\n- Bản sao sổ BHXH để tính thời gian\r\n\ncông tác có tham gia BHXH;\n\n- Bản công chứng bằng tốt nghiệp\r\n\nTrung học phổ thông;\n\n- Bản công chứng văn bằng lý luận\r\n\nChính trị, lý luận Chính trị - Hành chính;\n\n- Bản sao Quyết định hình thức kỷ\r\n\nluật, văn bản đánh giá kết quả không hoàn thành nhiệm vụ để tính giảm trừ thời\r\n\ngian nâng lương (nếu có).\n\n5. Không áp dụng quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này để xếp lương cho các trường hợp sau:\n\n- Cán bộ cấp xã được bầu cử, phê\r\n\nchuẩn, bổ nhiệm lần đầu sau ngày 31/10/2012;\n\n- Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp\r\n\nchính trị, chính trị - hành chính sau ngày 31/10/2012;\n\n- Cán bộ cấp xã đã được chuyển xếp\r\n\nvào ngạch hành chính theo trình độ chuyên môn hiện có;\n\n- Cán bộ cấp xã có văn bằng lý luận\r\n\nChính trị, lý luận Chính trị - Hành chính từ trung cấp trở lên nhưng chưa có\r\n\nbằng tốt nghiệp Trung học phổ thông.\n\n6. Thời gian thực hiện việc xếp\r\n\nngạch, bậc lương: Hoàn thành trước ngày 31/12/2013.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (bc);\r\n\n - TTTU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Sở Nội vụ (05 bản);\r\n\n - LĐVP, phòng: NC-NgV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 105656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105657.json b/contexts/context_105657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43b40931607d3e594c50cdbb119059a1e8d1b481 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-14-2010-TT-NHNN-huong-dan-Nghi-dinh-41-2010-ND-CP-chinh-sach-tin-dung-107323.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2010-TT-NHNN-huong-dan-Nghi-dinh-41-2010-ND-CP-chinh-sach-tin-dung-107323", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 14/2010/TT-NHNN\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 06 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP)\r\n\nnhư sau: \n\nĐiều 1. Đối tượng và\r\n\nphạm vi áp dụng \n\n1. Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ\r\n\nphát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm: \n\na) Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Thông tư này và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan;\n\nb) Tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các ngân\r\n\nhàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho vay theo\r\n\nchính sách của Nhà nước, thực hiện cho vay theo quy định riêng của Chính phủ và\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này. \n\n2. Phạm vi tổ chức, cá nhân vay vốn phục vụ\r\n\nphát triển nông nghiệp, nông thôn được quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n2 Nghị định 41/2010/NĐ-CP như sau:\n\na) Các đối tượng khách hàng quy định tại các\r\n\nđiểm b, c, đ phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất kinh doanh trên địa\r\n\nbàn nông thôn; \n\nb) Đối tượng khách hàng quy định tại điểm e\r\n\nphải có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn và mục đích vay để\r\n\nphục vụ cho hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh này. \n\n3. Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn được quy định tại Điều 4 của Nghị định số\r\n\n41/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 2. Nguồn vốn cho\r\n\nvay\n\n1. Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín\r\n\ndụng, tổ chức tài chính đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:\n\na) Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín\r\n\ndụng và tổ chức tài chính cho vay;\n\nb) Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các\r\n\ntổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;\n\nc) Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng nguồn\r\n\nvốn Chính phủ ủy thác phải thực hiện theo đúng các nội dung được Chính phủ ủy\r\n\nthác;\n\nd) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cho các tổ chức tín dụng vay vốn để thực\r\n\nhiện cho vay các lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định 41/2010/NĐ-CP\r\n\ndưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành. Các tổ\r\n\nchức tín dụng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích quy định tại Thông tư này và\r\n\nthực hiện đúng các cam kết với Ngân hàng Nhà nước. \n\n2. Các ngân hàng, tổ chức tài chính cho vay\r\n\ncác đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn\r\n\nđược Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách nhà nước chuyển sang hoặc\r\n\ncấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và cho vay của tổ chức tín dụng. \n\nĐiều 3. Cơ chế bảo\r\n\nđảm tiền vay\n\n1. Các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài\r\n\nchính cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 41/2010/NĐ-CP được xem xét, quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản\r\n\nhoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật về\r\n\ngiao dịch bảo đảm và hoạt động tín dụng ngân hàng. Trong trường hợp cho vay\r\n\nkhông có bảo đảm bằng tài sản, tổ chức tín dụng căn cứ vào đặc điểm, điều kiện\r\n\nhoạt động của mình để quy định cụ thể điều kiện cho vay không có bảo đảm bằng\r\n\ntài sản và mức tối đa cho vay không có bảo đảm bằng tài sản phù hợp với từng\r\n\nđối tượng khách hàng vay.\n\n2. Các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ\r\n\nhợp tác, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn, hợp tác xã, chủ trang trại được\r\n\ncho vay không có bảo đảm bằng tài sản để thực hiện phương án hoặc dự án sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp,\r\n\nnông thôn quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP theo các mức như sau: \n\na) Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng\r\n\nlà các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm\r\n\nnghiệp;\n\nb) Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ\r\n\nkinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông\r\n\nthôn;\n\nc) Tối đa đến 500 triệu đồng đối với các hợp\r\n\ntác xã, chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.\n\n3. Các khách hàng được vay không có bảo đảm\r\n\nbằng tài sản quy định tại khoản 2 điều này tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện\r\n\nvay vốn theo quy định hiện hành và phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất; trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khách\r\n\nhàng vay phải được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp 01 bản chính (duy nhất) giấy xác\r\n\nnhận khách hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có\r\n\ntranh chấp. \n\n4. Các khách hàng chỉ được vay không có bảo\r\n\nđảm tại một tổ chức tín dụng duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\nviệc vay vốn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này.\n\n5. Tổ chức tín dụng được cho vay có bảo đảm\r\n\nbằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội đối với cá nhân, hộ gia đình để\r\n\nthực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Bộ Luật\r\n\ndân sự và phù hợp với các quy định hiện hành về cho vay và bảo đảm tiền vay. \n\nĐiều 4. Thời hạn và\r\n\nlãi suất cho vay \n\n1. Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của vật\r\n\nnuôi, cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, tổ\r\n\nchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp. \n\n2. Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cho\r\n\nvay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo lãi suất được quy định tại Điều 11 Nghị định 41/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 5. Phân loại nợ,\r\n\ntrích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng \n\n1. Tổ chức tín dụng cho vay đối với lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng\r\n\nrủi ro theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý\r\n\nrủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn của Ngân hàng Nhà nước. \n\n2. Hồ sơ cho vay phục vụ phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn được theo dõi riêng làm căn cứ để quản lý, kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro. \n\nĐiều 6. Cơ cấu lại\r\n\nthời hạn nợ và cho vay mới \n\n1. Trường hợp khách hàng gặp khó khăn về tài\r\n\nchính do nguyên nhân khách quan, không trả được nợ đúng hạn cho tổ chức tín\r\n\ndụng, tổ chức tín dụng xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng theo quy\r\n\nđịnh. \n\n2. Trường hợp khách hàng đang có nợ cơ cấu tại\r\n\ntổ chức tín dụng nhưng có nhu cầu vay mới để sản xuất, kinh doanh hoặc khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, dịch bệnh thì tổ chức tín dụng căn cứ vào tính khả thi,\r\n\nhiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng để xem xét cho\r\n\nvay mới, mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ chưa trả đúng hạn của khách hàng. \n\nĐiều 7. Xử lý rủi ro\r\n\ncủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng \n\n1. Trường hợp rủi ro phát sinh trong điều kiện\r\n\nhoạt động kinh doanh bình thường, tổ chức tín dụng cho vay tự xử lý từ nguồn dự\r\n\nphòng rủi ro của tổ chức tín dụng theo quy định. \n\n2. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra\r\n\ntrên diện rộng (trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền), tổ chức tín\r\n\ndụng căn cứ vào mức độ thiệt hại và khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét\r\n\nkhoanh nợ không tính lãi suất đối với khách hàng bị thiệt hại nặng khó khăn\r\n\nkhông trả được nợ ngân hàng đúng hạn. Thời gian khoanh nợ không tính lãi tối đa\r\n\nlà 2 năm đối với dư nợ hiện còn của khách hàng tại thời điểm xảy ra thiên tai,\r\n\ndịch bệnh. Số tiền lãi tổ chức tín dụng đã khoanh cho khách hàng được giảm trừ\r\n\nvào lợi nhuận để tính thuế thu nhập (lợi nhuận chịu thuế) của tổ chức tín dụng.\r\n\n3. Hồ sơ khoanh nợ được tổ chức tín dụng quản\r\n\nlý, theo dõi riêng để thuận tiện cho quá trình kiểm tra giám sát việc khoanh nợ\r\n\ncủa tổ chức tín dụng. \n\n4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khoanh\r\n\nnợ cho khách hàng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này. \n\nĐiều 8. Quy trình xử\r\n\nlý nợ phát sinh trên diện rộng do nguyên nhân khách quan \n\n1. Trường hợp phát sinh rủi ro trên diện rộng\r\n\ndo nguyên nhân khách quan, vượt quá khả năng của tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\ncác tổ chức tín dụng, các Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính quy mô nhỏ\r\n\ntrên địa bàn báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố). Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố về tình hình thiệt hại đối với dư nợ cho vay của các tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn để làm cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ xem xét xử\r\n\nlý. \n\n2. Tổ chức tín dụng tổng hợp tình hình thiệt\r\n\nhại đối với dư nợ tín dụng trong toàn hệ thống để báo cáo Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nđồng gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính và các đơn vị có liên quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế xử lý\r\n\nrủi ro trong từng trường hợp cụ thể.\n\nĐiều 9. Bảo hiểm\r\n\ntrong nông nghiệp \n\nTổ chức tín dụng xây dựng chính sách miễn,\r\n\ngiảm lãi đối với khách hàng vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có\r\n\ntham gia mua bảo hiểm theo hướng áp dụng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho\r\n\nvay tương ứng đối với những khoản vay của khách hàng không mua bảo hiểm. \n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức tín dụng \n\n1. Hướng dẫn việc cho vay nông nghiệp, nông\r\n\nthôn rõ ràng, thủ tục đơn giản phù hợp với đối tượng khách hàng ở nông thôn và\r\n\nbảo đảm an toàn, hiệu quả.\n\n2. Ban hành chính sách miễn, giảm lãi đối với\r\n\ncác khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp thuộc đối tượng vay vốn\r\n\ntại tổ chức tín dụng. \n\n3. Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt\r\n\nđộng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và đa dạng hóa các hình thức cho\r\n\nvay và cung ứng dịch vụ đối với dân cư ở khu vực nông thôn, phù hợp với các quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành. \n\n4. Chủ động phối hợp với chính quyền, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tại địa phương trong việc thông tin, tuyên truyền về chính\r\n\nsách cho vay của ngân hàng, thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay và giám sát quá\r\n\ntrình sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. \n\n5. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội trong việc thực hiện cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách\r\n\nhàng là cá nhân, hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;\r\n\nthỏa thuận ủy quyền cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ hoặc một\r\n\nsố khâu của nghiệp vụ tín dụng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn tín dụng đầu\r\n\ntư. \n\n6. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10\r\n\ncủa tháng tiếp theo), tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng)\r\n\nkết quả cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Mẫu biểu tương ứng (Mẫu biểu 02 và\r\n\nMẫu biểu 03) đính kèm Thông tư này. \n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa khách hàng vay vốn \n\n1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin,\r\n\ntài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\ncác thông tin, tài liệu đã cung cấp. \n\n2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc,\r\n\nlãi theo đúng thỏa thuận với tổ chức tín dụng. \n\n3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. \n\nĐiều 12. Trách nhiệm\r\n\ncủa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước \n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ\n\na) Căn cứ vào tổng lượng tiền cung ứng hàng\r\n\nnăm đã được phê duyệt, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Thống đốc) dành một\r\n\nkhối lượng tiền để thực hiện tái cấp vốn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông\r\n\nthôn;\n\nb) Trình Thống đốc sử dụng công cụ dự trữ bắt\r\n\nbuộc để tạo điều kiện hỗ trợ nguồn vốn đối với các tổ chức tín dụng cho vay\r\n\nphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với Vụ Tín dụng và Sở giao\r\n\ndịch để tổ chức thực hiện cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu theo quy định. \n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế \n\na) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên\r\n\nquan tiến hành vận động và huy động các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc\r\n\ntế để cho vay phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Chủ động và phối hợp với các Bộ, ngành có\r\n\nliên quan trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân, đề xuất các biện pháp\r\n\ntháo gỡ những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án đầu tư\r\n\ncho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.\n\n3. Vụ Tín dụng\n\na) Xây dựng hạn mức chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\nnông thôn; tham mưu cho Thống đốc trong việc tái cấp vốn cho các tổ chức tín\r\n\ndụng để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển\r\n\nkhai các chương trình kinh tế, chương trình tín dụng của Chính phủ đối với nông\r\n\nnghiệp, nông thôn;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong\r\n\nviệc thẩm tra, phúc tra lại hồ sơ đề nghị xử lý của tổ chức tín dụng đối với\r\n\ncác khoản cho vay khách hàng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên diện\r\n\nrộng; tham mưu cho Thống đốc đề xuất biện pháp xử lý nợ đối với khoản cho vay\r\n\nbị thiệt hại của các tổ chức tín dụng; \n\nd) Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo Thống\r\n\nđốc về kết quả cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. \n\n4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng \n\na) Xây dựng chính sách khuyến khích mở chi\r\n\nnhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng tại khu vực nông thôn (đặc biệt\r\n\nvùng sâu, vùng xa) theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn so với khu vực đô\r\n\nthị;\n\nb) Thực hiện thanh tra, giám sát việc cho vay\r\n\nnông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật. \n\n5. Sở giao dịch \n\nTrực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về\r\n\nchiết khấu, tái chiết khấu và tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng trong\r\n\ncho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định. \n\n6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành\r\n\nphố \n\na) Tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về\r\n\ntình hình rủi ro phát sinh trên diện rộng do nguyên nhân khách quan trên địa\r\n\nbàn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình cấp có thẩm quyền để\r\n\nxử lý;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến\r\n\nchính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nhoặc được Thống đốc giao;\n\nc) Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10\r\n\ncủa tháng tiếp theo), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp kết\r\n\nquả cho vay nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn để báo cáo Ngân hàng Nhà nước\r\n\n(Vụ Tín dụng) theo Mẫu biểu 01 đính kèm. \n\nĐiều 13. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký. \n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như Điều 13;\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu VP, PC, TD.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến \n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH (THÀNH\r\n\n PHỐ)…….\n\nMẫu biểu 01\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN \n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước)\n\nTháng … năm ……\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng, khách hàng \n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nDoanh số cho vay \n\nDoanh số thu nợ \n\nDư nợ đến thời điểm\r\n\n b/c\n\nDư nợ xấu\n\nSố lượng khách hàng\r\n\n vay vốn\n\nTrong kỳ báo cáo \n\nLũy kế từ đầu năm \n\nTrong kỳ báo cáo \n\nLũy kế từ đầu năm \n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nLượt khách hàng vay\r\n\n \n\nSố khách hàng còn\r\n\n dư nợ \n\nNợ ngắn hạn\n\nNợ trung và dài hạn\n\nI\n\nPhân theo mục đích, chương trình cho vay \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCho vay chi phí sản xuất nông, lâm, ngư,\r\n\n diêm nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCho vay phát triển ngành nghề nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông\r\n\n thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCho vay chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy\r\n\n sản và muối \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCho vay kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục\r\n\n vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCho vay sản xuất công nghiệp, thương mại và\r\n\n dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCho vay theo các chương trình kinh tế của\r\n\n Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nPhân theo đối tượng vay vốn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCá nhân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHộ gia đình, hộ kinh doanh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChủ trang trại \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp tác xã, tổ hợp tác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp, trong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nDoanh nghiệp có vốn nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nDoanh nghiệp khác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhân theo tổ chức cho vay \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgân hàng thương mại nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgân hàng thương mại cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNgân hàng thương mại liên doanh và nước\r\n\n ngoài \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNgân hàng Chính sách Xã hội \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuỹ tín dụng nhân dân trung ương \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTổ chức tài chính quy mô nhỏ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nPhân theo mức cho vay \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMức cho vay dưới 50 triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cho vay không có tài sản bảo đảm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMức cho vay từ 50 triệu đồng đến dưới 200\r\n\n triệu đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cho vay không có tài sản bảo đảm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMức cho vay từ 200 triệu đồng đến 500 triệu\r\n\n đồng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cho vay không có tài sản bảo đảm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nMức cho vay trên 500 triệu đồng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cho vay không có tài sản bảo đảm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n LẬP BIỂU\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n….., ngày….. tháng\r\n\n …. năm…\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n (Ký, đóng dấu)\n\n\n\n* Ghi chú: \n\n- Khối ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ\r\n\ntiêu báo cáo bao gồm cả các NHTMCP có vốn Nhà nước chi phối (NHTMCP Ngoại\r\n\nthương VN, NHTMCP Công thương VN).\n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của\r\n\nngười làm báo cáo. \n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện\r\n\ntử. \n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định\r\n\nkỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. \n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng\r\n\nNhà nước).\n\n- Email: nqminh@sbv.gov.vn.\n\n- Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428\n\n- Fax: 04.38247986.\n\n\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG \n\nMẫu biểu 02\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN \n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước)\n\nTháng … năm ……\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng, khách hàng \n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nDoanh số cho vay \n\nDoanh số thu nợ \n\nDư nợ đến thời điểm\r\n\n b/c\n\nDư nợ xấu\n\nSố lượng khách hàng\r\n\n vay vốn\n\nTrong kỳ báo cáo \n\nLũy kế từ đầu năm \n\nTrong kỳ báo cáo \n\nLũy kế từ đầu năm \n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nLượt khách hàng vay\r\n\n \n\nSố khách hàng còn\r\n\n dư nợ \n\nNợ ngắn hạn\n\nNợ trung và dài hạn\n\nI\n\nPhân theo mục đích, chương trình cho vay \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCho vay chi phí sản xuất nông, lâm, ngư,\r\n\n diêm nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCho vay phát triển ngành nghề nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông\r\n\n thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCho vay chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy\r\n\n sản và muối \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCho vay kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục\r\n\n vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCho vay sản xuất công nghiệp, thương mại và\r\n\n dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCho vay theo các chương trình kinh tế của\r\n\n Chính phủ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nPhân theo đối tượng vay vốn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCá nhân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHộ gia đình, hộ kinh doanh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChủ trang trại \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp tác xã, tổ hợp tác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp, trong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nDoanh nghiệp có vốn nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nDoanh nghiệp khác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n LẬP BIỂU\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên) \n\n….., ngày….. tháng\r\n\n …. năm…….\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)\r\n\n (Ký, đóng dấu) \n\n\n\n* Ghi chú: \n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của người\r\n\nlàm báo cáo. \n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện\r\n\ntử. \n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định\r\n\nkỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. \n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng\r\n\nNhà nước).\n\n- Email: nqminh@sbv.gov.vn.\n\n- Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428\n\n- Fax: 04.38247986.\n\n\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG \n\nMẫu biểu 03\n\nBÁO\r\n\nCÁO TÌNH HÌNH CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM \n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước)\n\nTháng … năm ……\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng, khách hàng \n\nTT\n\nĐối tượng vay vốn\n\nDư nợ cho vay không\r\n\n có bảo đảm đến thời điểm báo cáo \n\nTổng số\n\nPhân theo thời hạn\r\n\n cho vay \n\nPhân theo mức cho\r\n\n vay \n\nNgắn hạn \n\nTrung, dài hạn\n\nMức vay dưới 50\r\n\n triệu đồng \n\nMức vay từ 50 triệu\r\n\n đến dưới 200 triệu đồng \n\nMức vay từ 200\r\n\n triệu đến 500 triệu đồng \n\nMức vay trên 500\r\n\n triệu đồng\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\nSố tiền\n\nSố KH\n\n1\n\nCá nhân \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHộ gia đình, hộ kinh doanh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChủ trang trại \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp tác xã, tổ hợp tác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp, trong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nDoanh nghiệp có vốn nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nDoanh nghiệp khác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n LẬP BIỂU\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\n\n….., ngày….. tháng\r\n\n …. năm…….\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC \r\n\n (Ký, đóng dấu)\n\n\n\n* Ghi chú: \n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của\r\n\nngười làm báo cáo. \n\n- Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện\r\n\ntử. \n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định\r\n\nkỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. \n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng\r\n\nNhà nước).\n\n- Email: nqminh@sbv.gov.vn.\n\n- Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428\n\n- Fax: 04.38247986.", + "id": 105657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105658.json b/contexts/context_105658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1d030d7762f71e8ce04cac73669d9614850d261 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-03-CT-UBND-to-chuc-thuc-hien-cuoc-Tong-dieu-tra-kinh-te-tren-dia-ban-Nghe-An-2017-343803.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-to-chuc-thuc-hien-cuoc-Tong-dieu-tra-kinh-te-tren-dia-ban-Nghe-An-2017-343803", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/CT-UBND\n\nNghệ An, ngày 22\r\n\n tháng 02 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM\r\n\n2017\n\nNgày 26 tháng 8 năm 2016, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã ban hành Quyết định số 1672/QĐ-TTg về tổ chức Tổng điều tra kinh\r\n\ntế năm 2017 nhằm thu thập những thông tin cơ bản về các cơ sở, lao động, hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, về doanh\r\n\nnghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý của Đảng nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương làm\r\n\ncăn cứ cho việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, tạo cơ sở cho chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo, quản lý và xây dựng\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương trong những năm tiếp theo.\n\nĐể công tác Tổng điều tra kinh tế\r\n\n(sau đây gọi tắt là Tổng điều tra) trên địa bàn toàn tỉnh đạt kết quả tốt, đảm\r\n\nbáo đúng thời gian quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ\r\n\ntrưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã và các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện tốt một số nội dung công tác\r\n\nsau:\n\n1. Cục Thống kê - Cơ quan Thường trực\r\n\nBan chỉ đạo Tổng điều tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch thực hiện Tổng điều tra cụ thể, chu đáo; triển khai chặt chẽ tất\r\n\ncả các khâu từ chuẩn bị, tập huấn, điều tra thu thập, tổng hợp đến báo cáo kết\r\n\nquả Tổng điều tra đảm bảo đúng nội dung tiến độ và yêu cầu của Ban chỉ đạo Tổng\r\n\nđiều tra Trung ương.\n\n2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo quán\r\n\ntriệt đầy đủ chủ trương; tổ chức thực hiện điều tra, báo cáo kết quả ở đơn vị\r\n\nmình quản lý theo đúng hướng dẫn của Ban chỉ đạo Tổng điều tra.\n\n3. Cục thống kê tỉnh phối hợp Báo\r\n\nNghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh làm tốt công tác tuyên truyền, tăng\r\n\nthời lượng đưa tin, phổ biến tinh thần nội dung cuộc Tổng điều tra để các cấp,\r\n\ncác ngành, các cơ quan hành chính sự nghiệp các doanh nghiệp, các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh cá thể, các cơ sở tôn giáo thuộc đối tượng điều tra trên địa\r\n\nbàn tỉnh hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và thực hiện tốt cuộc Tổng điều tra.\n\n4. Các thành viên Ban chỉ đạo Tổng\r\n\nđiều tra tỉnh, Ban chỉ đạo Tổng điều tra các huyện, thành phố, thị xã theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, giám\r\n\nsát thực hiện cuộc Tổng điều tra.\n\n5. Các doanh nghiệp, các chi nhánh,\r\n\ncác đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; các hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, quỹ\r\n\ntín dụng nhân dân, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam,\r\n\ncác cơ quan Đảng, Nhà nước đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, hội, các cơ sở\r\n\ntrực thuộc cơ quan hành chính, các cơ sở tôn giáo (có tư cách pháp nhân), có\r\n\ntrách nhiệm kê khai phải ghi đúng, đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu trong phiếu\r\n\nđiều tra gửi đến địa chỉ theo yêu cầu của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Tổng\r\n\nđiều tra tính đúng thời gian quy định.\n\n6. Các cơ sở sản xuất kinh doanh cá\r\n\nthể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản đang hoạt động trên địa điểm được xác định, có\r\n\ntrách nhiệm trả lời đầy đủ các câu hỏi tạo điều kiện thuận lợi cho điều tra\r\n\nviên lập phiếu điều tra về hoạt động của mình.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận\n\n- BCĐ-TĐTKTTW (b/c);\r\n\n - TT tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, PCT TTr UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PVP TH UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Nghệ An, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH (Nga).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Đại\n\n", + "id": 105658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105659.json b/contexts/context_105659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69839f799b71e5fd6e45fef93c196d8104962ea7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-02-2006-TT-BTC-to-chuc-huy-dong-quan-ly-su-dung-nguon-tien-gui-tiet-kiem-buu-dien-huong-dan-Quyet-dinh-270-2005-QD-TTg-8870.aspx", + "name": "Thong-tu-02-2006-TT-BTC-to-chuc-huy-dong-quan-ly-su-dung-nguon-tien-gui-tiet-kiem-buu-dien-huong-dan", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 02/2006/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2006 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 270/2005/QĐ-TTG GÀY\r\n\n31/10/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TỔ CHỨC HUY ĐỘNG,QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN\n\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nđược tổ chức dịch vụ tiết kiệm bưu điện nhằm huy động nguồn tiền nhàn rỗi của\r\n\ndân cư theo Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ để chuyển cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay\r\n\ncác dự án đầu tư, cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo chủ trương\r\n\ncủa Chính phủ. \n\n2. Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nđược cung ứng một số dịch vụ ngân hàng theo qui định tại Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 07/1997/QHX ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.\n\n3. Tổ chức được Tổng công ty Bưu chính - Viễn\r\n\nthông Việt Nam giao thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện thực hiện chế độ tài\r\n\nchính theo Quy chế tài chính của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nphù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước. \n\nBộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề tài chính đối với hoạt động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện. \n\nII. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Về huy động và sử dụng nguồn\r\n\nvốn tiết kiệm bưu điện: \n\na) Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nđược phép huy động nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư dưới các hình thức:\n\n- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết\r\n\nkiệm không kỳ hạn;\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá\r\n\nkhác theo qui định của pháp luật.\n\nb) Lãi suất huy động tiết kiệm phải đảm bảo phù\r\n\nhợp với lãi suất thị trường và phù hợp với mặt bằng lãi suất tại từng thời điểm.\r\n\nc) Nguồn vốn huy động tiết kiệm bưu điện được tập\r\n\ntrung điều chuyển qua tài khoản tiền gửi của Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm\r\n\nbưu điện mở tại các ngân hàng thương mại và được sử dụng như sau:\n\n- Giữ lại một phần theo qui định của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam để đảm bảo chi trả thường xuyên cho người gửi tiền khi đến hạn\r\n\nhoặc có nhu cầu rút tiền đột xuất. \n\n- Chuyển vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội để cho vay theo chủ trương của Chính phủ.\n\n- Nguồn vốn còn lại nếu Quỹ Hỗ trợ phát triển và\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội không có nhu cầu vay thêm thì được dùng để: Mua,\r\n\nmua lại giấy tờ có giá do Chính phủ, Kho bạc Nhà nước phát hành, trái phiếu\r\n\nchính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Mua lại trái phiếu\r\n\ndo Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành.\n\n2. Vào quí IV hàng năm, Tổng\r\n\ncông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất kế hoạch chuyển giao vốn năm\r\n\nkế hoạch báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.\n\n3. Tổng công ty Bưu chính - Viễn\r\n\nthông Việt Nam chuyển vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội theo mức lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn, phát hành theo phương\r\n\nthức đấu thầu gần nhất trong tháng. Trường hợp trong tháng không có đợt phát\r\n\nhành trái phiếu Chính phủ cùng loại, Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội làm việc cụ thể với Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam để\r\n\nxác định mức lãi suất, bảo đảm không vượt mức trần lãi suất trái phiếu Chính phủ\r\n\ncủa tháng đó do Bộ Tài chính thông báo cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội.\n\nViệc chuyển giao, tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả\r\n\nnguồn vốn tiết kiệm bưu điện giữa Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nvà Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội hàng năm được thực hiện\r\n\nthông qua hợp đồng vay vốn giữa Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội (Mẫu hợp đồng theo phụ Biểu\r\n\nsố 1 đính kèm). Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm\r\n\ngiao đủ và đúng cơ cấu số vốn theo tiến độ mà Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội và Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đã thoả thuận\r\n\ntrong hợp đồng vay.\n\nMỗi lần chuyển vốn vay được thực hiện bằng một\r\n\nchứng chỉ cho vay do Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện phát hành (Mẫu\r\n\nchứng chỉ cho vay theo phụ Biểu số 2 đính kèm). \n\n4. Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội có trách nhiệm tiếp nhận nguồn vốn tiết kiệm bưu điện để\r\n\ncho vay đối với các dự án đầu tư, cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách\r\n\ntheo qui định của Chính phủ; cho vay đúng mục đích, thu hồi vốn cho vay và hoàn\r\n\ntrả đầy đủ cả vốn và lãi cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.\n\nViệc trả nợ gốc và lãi của Quỹ Hỗ trợ phát triển,\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam thực\r\n\nhiện như sau: \n\n- Nợ gốc: Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả cho Tổng công ty Bưu\r\n\nchính - Viễn thông Việt Nam đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng vay vốn.\n\n- Trả lãi: Lãi vay được tính từ ngày tiền vay được\r\n\nchuyển vào tài khoản tiền gửi của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội. Lãi vay được tính theo phương pháp tích số, một năm 365 ngày.\n\n5. Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết\r\n\nkiệm bưu điện được cung cấp cho khách hàng các loại hình dịch vụ theo qui định\r\n\ntại Điều 4 Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, gồm:\n\n- Dịch vụ thanh toán;\n\n- Dịch vụ chuyển tiền mặt và kiều hối; \n\n- Đại lý nhận uỷ thác phát hành trái phiếu và\r\n\ncác loại hình dịch vụ đại lý tài chính khác.\n\nTổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện chỉ\r\n\nđược cung cấp các loại hình dịch vụ nêu trên khi đáp ứng đủ điều kiện và được\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo qui định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n6. Về quản lý các khoản thu,\r\n\nchi của Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện: \n\na) Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện\r\n\ncó trách nhiệm hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh, bao gồm: \n\n- Thu lãi tiền gửi.\n\n- Thu lãi giấy tờ có giá.\n\n- Thu phí cung ứng các loại hình dịch vụ: dịch vụ\r\n\nthanh toán; dịch vụ chuyển tiền mặt và kiều hối; đại lý, nhận uỷ thác phát hành\r\n\ntrái phiếu và dịch vụ đại lý tài chính khác. \n\n- Thu khác.\n\nb) Tổ chức dịch vụ tiết kiệm bưu điện được chi\r\n\ncho hoạt động theo các nội dung sau đây: \n\n- Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho dân cư theo\r\n\nnguyên tắc đúng hạn và kịp thời;\n\n- Chi phí chuyển tiền; \n\n- Chi bù đắp rủi ro nghiệp vụ bao gồm: Rủi ro\r\n\ntrong thanh toán và rủi ro ngân qũy do các nguyên nhân khách quan được xử lý\r\n\ntheo chế độ hiện hành; \n\n- Chi quản lý hoạt động của Tổ chức thực hiện dịch\r\n\nvụ tiết kiệm bưu điện như chi lương, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, lễ tân\r\n\nkhánh tiết, chi in ấn chỉ ... theo chế độ Nhà nước qui định;\n\n- Chi khác. \n\n7. Về chế độ hạch toán kế toán\r\n\nvà báo cáo tài chính của Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện: \n\nTổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo quyết toán tài chính của hoạt\r\n\nđộng Dịch vụ tiết kiệm bưu điện theo qui định tại của Luật kế toán, các Nghị định\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật kế toán và chế độ kế toán hoạt động dịch vụ tiết kiệm\r\n\nbưu điện do Bộ Tài chính ban hành. Báo cáo quyết toán tài chính được gửi cho\r\n\ncác cơ quan liên quan theo qui định hiện hành, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính\r\n\n(Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính). \n\n8. Về lập kế hoạch: Hàng năm, Tổng\r\n\ncông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài\r\n\nchính về hoạt động dịch vụ tiết kiệm bưu điện gửi cho các cơ quan liên quan\r\n\ntheo qui định hiện hành, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các Ngân hàng\r\n\nvà Tổ chức tài chính) trong Quý IV năm trước gồm: \n\n- Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn. \n\n- Kế hoạch thu nhập, chi phí kết quả kinh doanh\r\n\nvà chỉ tiêu Nộp ngân sách Nhà nước.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n \n\n1. Tổng công ty Bưu chính - Viễn\r\n\nthông Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn vốn, đảm\r\n\nbảo chi trả cho dân cư và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. \n\n2. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n40/1999/TT-BTC ngày 15/4/1999 và Thông tư số 68/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng\r\n\ncông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính -\r\n\nViễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông\r\n\ntư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài\r\n\nchính để xem xét, bổ sung, sửa đổi kịp thời./.\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng TW Đảng\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước\r\n\n - Văn phòng Quốc hội\r\n\n - Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Viện kiểm soát nhân dân tối cao\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n - Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông\r\n\n - Công ty Dịch vụ tiết kiệm bưu điện\r\n\n - Quỹ hỗ trợ phát triển\r\n\n - Các tổ chức tín dụng\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp\r\n\n - Công báo\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ\r\n\n - Lưu: VP, Vụ TCNH\n\nKT/BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\nLê Thị Băng Tâm\n\n \n\nBIỂU\r\n\nSỐ 01\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\nphúc\n\n*********\n\nHỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ VIỆC VAY VỐN GIỮA TỔNG CÔNG\r\n\nTY BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN (NGÂN HÀNG CHÍNH\r\n\nSÁCH Xà HỘI)\n\nSố: .............../HĐ\n\n- Căn cứ Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức huy động, quản lý và\r\n\nsử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện;\n\n- Căn cứ ……Quyết định số ..........ngày..........\r\n\ntháng.......... năm của Thủ tướng Chính phủ về việc ……… .\n\n \n\nHôm nay, ngày............tháng ............năm\r\n\n............, chúng tôi gồm:\n\n1. Đại diện Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông\r\n\nViệt Nam:\n\nÔng/Bà: .......................................\r\n\nChức vụ:\n\n2. Đại diện Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội):\n\nÔng/Bà:……………………. …. Chức vụ: Tổng Giám đốc\n\nTiến hành ký kết hợp đồng nguyên tắc về việc vay\r\n\nvốn do Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam huy động cho Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) vay theo Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 1: Trong năm ……, Tổng công ty Bưu\r\n\nchính - Viễn thông Việt Nam sẽ cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội) vay số vốn là ...........với cơ cấu như sau:\n\nKỳ hạn 1 năm:\n\nKỳ hạn 2 năm: \n\nKỳ hạn 3 năm:\n\nKỳ hạn 5 năm:\n\n……………...:\n\nChi tiết giao nhận vốn quy định tại Phụ lục số 1\r\n\nkèm theo Hợp đồng nguyên tắc này.\n\nĐiều 2: Mỗi lần chuyển vốn vay, Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) và Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm\r\n\nbưu điện sẽ ký trên chứng chỉ nợ (Biểu số 02 kèm theo Hợp đồng này) trong đó có\r\n\nnêu cụ thể về số lượng vốn vay, thời hạn vay, lãi suất áp dụng, phương thức\r\n\nthanh toán nhưng không trái với Hợp đồng nguyên tắc này.\n\nĐiều 3: Lãi suất Tổng công ty Bưu chính -\r\n\nViễn thông Việt Nam cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) vay\r\n\nđược xác định theo mức lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn, phát hành\r\n\ntheo phương thức đấu thầu gần nhất trong tháng. Trường hợp trong tháng không có\r\n\nđợt phát hành trái phiếu Chính phủ cùng loại, Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội) làm việc cụ thể với Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt\r\n\nNam để xác định mức lãi suất, bảo đảm không vượt mức trần lãi suất trái phiếu\r\n\nChính phủ của tháng đó do Bộ Tài chính thông báo cho Quỹ Hỗ trợ phát triển\r\n\n(Ngân hàng Chính sách xã hội). Lãi suất áp dụng cho mỗi khoản vay sẽ được cố định\r\n\ntrong suốt thời gian kể từ ngày Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nchuyển tiền cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) cho đến khi\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) hoàn trả toàn bộ khoản vay\r\n\nnày cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.\n\nĐiều 4: Phương thức chuyển tiền, hoàn trả\r\n\nnợ gốc và lãi vay:\n\n- Đến thời hạn chuyển tiền, Tổng công ty Bưu\r\n\nchính - Viễn thông Việt Nam sẽ làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của Quỹ Hỗ\r\n\ntrợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) theo chỉ định của Quỹ Hỗ trợ phát\r\n\ntriển (Ngân hàng Chính sách xã hội) và phát hành chứng chỉ cho vay để Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) biết và ký nhận nợ;\n\n- Phương thức thanh toán nợ gốc và lãi:\n\n+ Đối với nợ gốc: Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả cho Tổng công ty\r\n\nBưu chính - Viễn thông Việt Nam đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng vay vốn.\n\n+ Đối với lãi vay: Lãi vay được tính từ ngày tiền\r\n\nvay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội. Lãi vay được tính theo phương pháp tích số, một năm 365\r\n\nngày.\n\nĐiều 5: Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu\r\n\nchính - Viễn thông Việt Nam:\n\nTổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm giao đủ và đúng cơ cấu số vốn theo tiến độ mà Quỹ Hỗ trợ phát triển\r\n\n(Ngân hàng Chính sách xã hội) và Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nđã thoả thuận trong bản Hợp đồng này;\n\nĐiều 6: Trách nhiệm của Quỹ Hỗ trợ phát\r\n\ntriển (Ngân hàng Chính sách xã hội):\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội)\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức tiếp nhận vốn do Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt\r\n\nNam chuyển, trả nợ tiền gốc và lãi theo đúng quy định tại Điều số 4 trong bản Hợp\r\n\nđồng này\n\nĐiều 7: Điều chỉnh hợp đồng:\n\nTrường hợp Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam\r\n\nkhông thể huy động đủ vốn để cho vay Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội) theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc trong trường hợp Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) có nhu cầu vay thêm, Tổng công ty Bưu\r\n\nchính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển\r\n\n(Ngân hàng Chính sách xã hội) điều chỉnh hợp đồng để đảm bảo không ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội).\n\nĐiều 8: Hợp đồng nguyên tắc này được ký kết giữa Lãnh\r\n\nđạo Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) và Lãnh đạo Tổng công\r\n\nty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và được lập thành ……bản chính: Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội) giữ 01 bản, Tổng công ty Bưu chính -\r\n\nViễn thông Việt Nam giữ 01 bản, Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện 01\r\n\nbản, Bộ Tài chính 01 bản, Bộ Kế hoạch và đầu tư 01 bản ….\n\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n..........tháng ..........năm ..........\n\nĐại diện Tổng\r\n\n công ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam\n\nĐại diện Quỹ Hỗ\r\n\n trợ phát triển \n\n(Ngân hàng\r\n\n Chính sách xã hội) \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nCHI TIẾT GIAO NHẬN VỐN GIỮA TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỊCH\r\n\nVỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN (NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI)\n\n(Kèm theo Hợp đồng nguyên tắc số: /HĐ ngày tháng năm )\n\n\r\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nLoại kỳ hạn\n\nSố tiền giao\n\nNgày giao\n\nNgày hoàn trả\n\n \n\n \n\n(dự kiến)\n\n(dự kiến)\n\n- Loại kỳ hạn 1 năm\r\n\n - Loại kỳ hạn 2 năm\r\n\n - Loại kỳ hạn 3 năm\r\n\n - Loại kỳ hạn 5 năm\r\n\n ……………………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nViệc điều chỉnh cơ cấu vốn và thời\r\n\nđiểm chuyển giao vốn thực hiện theo thoả thuận thống nhất giữa Tổ chức thực hiện\r\n\ndịch vụ tiết kiệm bưu điện và Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội).\n\nBIẾU\r\n\nSỐ 02\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\nphúc\n\n*********\n\nCHỨNG CHỈ CHO VAY QUỸ HỖ TRỢ PHẤT TRIỂN (NGÂN HÀNG\r\n\nCHÍNH SÁCH Xà HỘI)\n\nSố:\r\n\n/DVTKBĐ-QHTPT(NHCSXH)\n\nThực hiện Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện, Tổ chức thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu\r\n\nđiện đã tổ chức huy động vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội).\n\nNgày.... tháng... năm.... Tổ chức thực hiện dịch\r\n\nvụ tiết kiệm bưu điện chuyển cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội) vay số tiền....... đồng (bằng chữ...... đồng) với các điều khoản chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Lãi suất:.......... % năm;\n\n2. Thời hạn khoản vay:......... năm (...........\r\n\nngày); tính từ ngày …. tháng…. năm….\n\n3. Nợ gốc, lãi vay trả định kỳ trên cơ sở thoả\r\n\nthuận;\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội)\r\n\nđã nhận đủ số vốn nói trên và cam kết: Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và\r\n\nlãi phát sinh).\n\nHà Nội,\r\n\nngày...... tháng…... năm........\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n QUỸ HTPT\r\n\n (NGÂN HÀNG CSXH)\n\nGIÁM ĐỐC TỔ CHỨC\r\n\n THỰC HIỆN\r\n\n DỊCH VỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN\n\n ", + "id": 105659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10566.json b/contexts/context_10566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14bc11b5e7cc809005440c540bf7edefd99f94f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Chi-thi-06-CT-UBND-tang-cuongquan-ly-giai-quyet-ho-so-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-Khanh-Hoa-304976.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-tang-cuongquan-ly-giai-quyet-ho-so-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-Khanh-Hoa-304976", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN XỬ PHẠT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2012 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Chính phủ đã ban hành\r\n\nNghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định thi\r\n\nhành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\nTrong những năm qua, công tác xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã góp phần tích cực vào việc\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.\n\nTuy nhiên, trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, nhất là trong việc lập hồ sơ xử lý vi\r\n\nphạm hành chính, việc bảo đảm thời hiệu, thời hạn xử lý vi phạm hành chính;\r\n\ntrình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính còn chưa bảo đảm tính pháp lý,\r\n\nchặt chẽ, kể cả các hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử phạt theo thẩm quyền\r\n\nquy định tại Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐể khắc phục tình trạng nêu trên, bảo\r\n\nđảm thực hiện đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng cơ quan của người có\r\n\nthẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm các việc sau đây:\n\na. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị các quy định của\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp\r\n\nluật khác có liên quan; tổ chức việc thanh tra, kiểm tra và thực hiện quyền,\r\n\nnghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nb. Đối với hồ sơ đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xử phạt vi phạm hành chính:\n\nHồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 38 Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính phải được lập theo đúng quy định tại Mục 1, Chương III Luật\r\n\nXử lý vi phạm hành chính và theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác\r\n\nliên quan; Thủ trưởng cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, rà soát, bảo đảm hồ sơ đầy đủ, đảm bảo thời hiệu, thời hạn\r\n\nxử phạt đúng quy định của pháp luật trước khi có văn bản trình đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xử phạt;\n\nc. Công bố công khai trên Trang Thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\na. Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp\r\n\ndụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\nb. Giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các\r\n\nquy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn\r\n\nhoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật\n\nc. Thực hiện chức năng cập nhập tình\r\n\nhình vi phạm hành chính tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính do Bộ Tư pháp quản lý.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPhát thanh Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa:\n\na. Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa...; chủ động thực hiện xây dựng\r\n\nkịch bản, nội dung cho các chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính hàng năm.\n\nb. Công bố công khai việc xử phạt đối\r\n\nvới cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 72 Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện\r\n\nnghiêm các nhiệm vụ nêu trên.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để\r\n\nbáo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy (b/c);\n\n- TT. HĐND (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT và TH Khánh Hòa;\r\n\n - Các Chuyên viên NCTH;\r\n\n - VT+NgM, LT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Đức Vinh\n\n", + "id": 10566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105660.json b/contexts/context_105660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c70dc0a5f42e5ea03209c2b3a5dc57f9abf07f75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1233-QD-TCHQ-nam-2011-Quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-don-vi-144108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1233-QD-TCHQ-nam-2011-Quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-don-vi-144108", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1233/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Hải\r\n\nquan ngày 14/6/2005;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Chính phủ quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục\r\n\nHải quan giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 59/2011/TT-BTC ngày 12/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải\r\n\nquan giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày 14/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Quy chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục\r\n\nHải quan giai đoạn 2011-2015;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính đối\r\n\nvới các đơn vị thuộc ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011 và được áp\r\n\ndụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n1688/QĐ-TCHQ ngày 27/08/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban\r\n\nhành Quy chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc ngành Hải quan năm 2009\r\n\nvà năm 2010.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nChánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Hải quan\r\n\nvà đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Tổng cục trưởng (để b.c);\r\n\n - Vụ KHTC-Bộ TC (để b.c);\r\n\n - Lưu: VT, TVQT (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cẩn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC\r\n\nNGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-TCHQ ngày 30/06/2011 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy\r\n\nchế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngành Hải quan, bao gồm: Cục Hải quan\r\n\ncác tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị dự toán trực thuộc\r\n\nCơ quan Tổng cục Hải quan, các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Hải quan và các\r\n\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được thành lập mới theo quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc ngành Hải quan). Riêng đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Hải quan, ngoài thực hiện theo Quy chế này\r\n\nnày còn được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 và Nghị định số\r\n\n96/2010/NĐ-CP ngay 20/9/2010 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc trong thực hiện quản lý tài chính:\n\n1.\r\n\nCác đơn vị thuộc ngành Hải quan khi thực hiện Quy chế này phải đảm bảo các mục\r\n\ntiêu, yêu cầu sau:\n\n1.1.\r\n\nThực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu thuế xuất nhập\r\n\nkhẩu, hoàn thành nhiệm vụ thu thuế cho ngân sách nhà nước được nhà nước giao; Đẩy\r\n\nmạnh cải cách, phát triển và xây dựng ngành Hải quan hiện đại, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả, đội ngũ cán bộ trung thực, chuyên nghiệp góp phần tạo môi trường kinh\r\n\ndoanh thuận lợi, kích thích đầu tư và thực hiện quản lý hải quan theo hướng\r\n\ncông bằng, minh bạch.\n\n1.2.\r\n\nXây dựng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý hải quan đảm bảo tạo nền tảng\r\n\ncho áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và thực thi có hiệu quả các cam kết\r\n\nquốc tế; Chủ động hội nhập quốc tế, phòng chống các thủ đoạn trốn thuế tinh vi,\r\n\nphức tạp mang tính khu vực và toàn cầu.\n\n1.3.\r\n\nThủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan hải quan được công\r\n\nkhai, đơn giản hóa để tạo thuận lợi cho người dân biết và tham gia vào quá\r\n\ntrình giám sát công chức hải quan thực thi pháp luật.\n\n1.4.\r\n\nSắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý có hiệu lực, hiệu quả, chất lượng và thích nghi\r\n\nnhanh với những thay đổi của công nghệ, đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế và khu vực; Đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức hải quan được nâng cao về năng lực chuyên môn, phẩm chất\r\n\nđạo đức, minh bạch và liêm chính.\n\n1.5.\r\n\nChủ động trong sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí; tập trung đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ thông tin và\r\n\ntrang bị kỹ thuật, công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ\r\n\nnhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo kiến thức, kỹ\r\n\nnăng quản lý hiện đại.\n\n1.6.\r\n\nThực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật; Bảo đảm thu nhập và\r\n\nquyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức Hải quan.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước, Tổng cục Hải quan và quy định tại Quy chế này,\r\n\nđồng thời phù hợp với phân cấp quản lý từng lĩnh vực do Bộ Tài chính và Tổng cục\r\n\nHải quan quy định.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của các đơn vị\r\n\nthuộc ngành Hải quan bao gồm:\n\n1.\r\n\nNgân sách nhà nước giao để đảm bảo hoạt động của đơn vị theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày 14/06/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính và biên chế đối\r\n\nvới Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\n2.\r\n\nNgân sách nhà nước giao để thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n-\r\n\nThực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ;\n\n-\r\n\nĐào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trình của Nhà nước;\n\n-\r\n\nThực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác của\r\n\nChính phủ ngoài nhiệm vụ thường xuyên;\n\n-\r\n\nThực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.\n\n3.\r\n\nPhí và lệ phí được phép để lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4.\r\n\nNguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm:\n\n-\r\n\nKinh phí vay nợ, viện trợ;\n\n-\r\n\nKinh phí thu được từ việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả;\n\n-\r\n\nKinh phí do địa phương hỗ trợ;\n\n-\r\n\nKinh phí hợp pháp khác.\n\nCác\r\n\nđơn vị thuộc ngành Hải quan có trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn kinh\r\n\nphí theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải\r\n\nquan và Quy chế này.\n\nĐiều 4. Nội dung sử dụng kinh phí:\n\n1.\r\n\nNội dung chi từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao để đảm bảo hoạt động quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này, gồm:\n\n1.1.\r\n\nChi đầu tư xây dựng: Thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa lớn, cải tạo, mở rộng\r\n\ntrụ sở làm việc, trung tâm dữ liệu, sân bãi kiểm hóa, địa điểm kiểm tra hàng\r\n\nhóa tập trung, nhà công vụ, kho lưu trữ và bảo quản vật tư, vũ khí, công cụ hỗ\r\n\ntrợ, kho giữ hàng phạm pháp, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khác theo kế\r\n\nhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nViệc\r\n\nquản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư và xây dựng, quy định của cơ quan quản lý nhà nước, của Bộ Tài chính\r\n\nvề đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn riêng của Tổng cục Hải quan.\n\n1.2.\r\n\nChi mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị:\n\n1.2.1.\r\n\nChi ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình kế hoạch được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, gồm:\n\na)\r\n\nChi thuê bao hạ tầng truyền thông toàn ngành;\n\nb)\r\n\nChi đầu tư hạ tầng mạng;\n\nc)\r\n\nChi đào tạo cán bộ nghiệp vụ tin học;\n\nd)\r\n\nChi mua và xây dựng phần mềm nghiệp vụ cho toàn ngành;\n\ne)\r\n\nChi mua sắm thiết bị tin học và các trang thiết bị công nghệ thông tin theo\r\n\nchương trình, kế hoạch chung của Tổng cục Hải quan;\n\n1.2.2.\r\n\nChi mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Ngành:\n\na)\r\n\nChi mua sắm máy phát điện, ôtô, mô tô, tàu thuyền, ca nô và phương tiện vận tải\r\n\nchuyên dùng;\n\nb)\r\n\nChi mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù;\n\nc)\r\n\nChi mua sắm tài sản và thiết bị văn phòng như: điều hòa nhiệt độ, thiết bị\r\n\nphòng cháy, chữa cháy, máy photocopy, máy fax, máy bơm nước, tài sản khác;\n\n1.2.3.\r\n\nChi thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án đề án theo nhiệm vụ chung của\r\n\ntoàn ngành Tài chính có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của Tổng cục Hải quan như:\r\n\ndự án hạ tầng truyền thông, dự án cơ sở dữ liệu, dự án trung tâm đào tạo công\r\n\nnghệ thông tin, dự phòng thảm họa và các chương trình, dự án khác theo quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n1.3.\r\n\nChi thường xuyên:\n\n1.3.1.\r\n\nChi thanh toán cá nhân, gồm:\n\na)\r\n\nChi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn);\n\nb)\r\n\nChi khen thưởng, trợ cấp khó khăn, tiền tàu xe nghỉ phép năm theo chế độ, mức\r\n\nchi của Nhà nước và Bộ Tài chính;\n\nc)\r\n\nChi các khoản thanh toán khác cho cá nhân (bao gồm cả chi thu nhập tăng thêm);\n\nd)\r\n\nChi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài.\n\n1.3.2.\r\n\nChi quản lý hành chính và chi đảm bảo nghiệp vụ chuyên môn đặc thù, gồm:\n\na)\r\n\nChi các khoản thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền\r\n\nthông, liên lạc, công tác phí, chi phí thuê mướn lao động, phương tiện và thuê\r\n\nmướn khác, chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ;\n\nb)\r\n\nChi mua vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng không phải là TSCĐ, chi mua\r\n\nsách, báo, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn,\n\nc)\r\n\nChi phối hợp công tác cho các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Hải quan.\n\nd)\r\n\nChi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, nhà cửa,\r\n\nđường điện, cấp thoát nước và các công trình hạ tầng cơ sở khác phục vụ công\r\n\ntác chuyên môn nghiệp vụ;\n\nđ)\r\n\nChi đảm bảo hoạt động của tổ chức đảng theo quyết định của Ban Bí thư Trung\r\n\nương đảng; chi đảm bảo hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành;\n\ne)\r\n\nChi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi các khoản phí và lệ phí, chi bảo hiểm tài sản\r\n\nvà phương tiện, chi tiếp khách, chi khác;\n\ng)\r\n\nChi tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề hoạt động hải quan;\n\nh)\r\n\nChi thuê bao đường truyền, duy trì Website, chi thuê địa điểm và trụ sở làm việc;\n\ni)\r\n\nChi kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu\r\n\nthuế và vi phạm Pháp luật về thuế, hải quan như: Chi cho công tác cơ sở, chi\r\n\nmua tin, chi hỗ trợ điều tra chuyên án, chi phí các vụ xử lý vi phạm không có số\r\n\nthu, chi huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, quản lý rủi ro và các khoản chi nghiệp\r\n\nvụ đặc thù khác;\n\nk)\r\n\nChi in, mua ấn chỉ, hóa đơn, đồng phục, trang phục của ngành Hải quan;\n\nl)\r\n\nChi nhiên liệu, bảo hiểm tàu thuyền phục vụ công tác chống buôn lậu.\n\nm)\r\n\nChi bồi thường thiệt hại cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật\r\n\ntrong hoạt động nghiệp vụ hải quan;\n\nn)\r\n\nChi khen thưởng theo chế độ nhà nước quy định cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu\r\n\nthực hiện tốt pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu và luật Hải quan.\n\no)\r\n\nChi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của Ngành;\n\np)\r\n\nChi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại\r\n\nViệt Nam; chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam, chi đóng góp\r\n\nniêm niễn theo quy định của Tổ chức Hải quan thế giới;\n\nq)\r\n\nChi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong\r\n\nngành Hải quan;\n\nr)\r\n\nChi hỗ trợ các đơn vị tổ chức kỷ niệm ngày thành lập đơn vị vào các dịp kỷ niệm\r\n\ntròn 5 năm, 10 năm...;\n\ns)\r\n\nChi hỗ trợ cán bộ, công chức tham gia hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành Hải\r\n\nquan;\n\nt)\r\n\nChi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù khác;\n\nu)\r\n\nChi các nội dung khác do Tổng cục Hải quan thực hiện.\n\n2.\r\n\nĐối với kinh phí quy định tại khoản 2 và khoản 4, Điều 3 Quy chế này: Nội dung\r\n\nchi tiêu được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước đối với từng\r\n\nnguồn kinh phí.\n\n3.\r\n\nĐối với kinh phí quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy chế này: Nội dung chi tiêu được\r\n\nthực hiện theo quy định của Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục Hải\r\n\nquan về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực\r\n\nhải quan.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn, định mức, mức chi:\n\n1.\r\n\nCác tiêu chuẩn, định mức, mức chi, đơn vị thực hiện theo đúng các quy định của\r\n\nNhà nước, của Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền ban hành, gồm:\n\n-\r\n\nThực hiện các nội dung chi được ngân sách nhà nước giao quy định tại khoản 2,\r\n\nkhoản 3 Điều 3 Quy chế này.\n\n-\r\n\nThực hiện các khoản chi khác được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí và quy định\r\n\ncụ thể tiêu chuẩn, mức chi cụ thể tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này.\n\n-\r\n\nCác chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan Nhà nước, Bộ Tài chính ban hành\r\n\nnhư: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi\r\n\ntiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách\r\n\ntrong nước; chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị; quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức...\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện nhiệm vụ, khi cần điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức, mức chi\r\n\ncho phù hợp với thực tế hoặc phát sinh các nội đung chi chưa được quy định để\r\n\nthực hiện thống nhất trong toàn ngành: Thủ trưởng đơn vị đề xuất, báo cáo Tổng\r\n\ncục Hải quan để kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp.\n\n2.\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành tiêu chuẩn, định mức, mức chi để thực\r\n\nhiện thống nhất trong hệ thống, cụ thể:\n\n-\r\n\nHướng dẫn và quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi nhưng không được vượt\r\n\nchế độ do Nhà nước, Bộ Tài chính quy định nêu trên.\n\n-\r\n\nHướng dẫn phương án chi tiền lương tăng thêm, tiền công và bổ sung thu nhập;\r\n\nchi khen thưởng, phúc lợi tập thể; chế độ không nghỉ phép năm để thực hiện thống\r\n\nnhất trong toàn ngành.\n\n-\r\n\nQuy định mức chi hỗ trợ và bồi dưỡng đối với các lực lượng hoạt động trong các\r\n\nlĩnh vực đặc thù của ngành Hải quan.\n\n-\r\n\nQuy định mức chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài ngành Hải quan và các mức chi đặc thù phục vụ hoạt\r\n\nđộng chuyên môn.\n\n-\r\n\nQuy định mức chi tiền phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, mức chi tang lễ cho cán\r\n\nbộ công chức trong ngành qua đời, chi thăm hỏi lễ tết cho cán bộ nghỉ hưu và\r\n\ncác khoản chi phúc lợi khác có tính chất toàn ngành do Tổng cục Hải quan thực\r\n\nhiện.\n\n3.\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Hải quan xây dựng Quy chế quản lý tài chính\r\n\nvà định mức chi tiêu nội bộ đảm bảo nguyên tắc:\n\n-\r\n\nQuy định đầy đủ, cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi để thực hiện thống nhất\r\n\ntrong toàn đơn vị đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động\r\n\nchuyên môn, đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng\r\n\ncường công tác quản lý nhưng không được vượt chế độ quy định của Nhà nước, Bộ\r\n\nTài chính và quy định của Tổng cục Hải quan tại Quy chế chi tiêu và một số định\r\n\nchi nội bộ đối với các đơn vị thuộc ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\n-\r\n\nXây dựng phương án chi trả tiền lương tăng thêm, tiền công, bổ sung thu nhập đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải gắn với hiệu quả công\r\n\nviệc, đảm bảo công bằng, công khai và không thực hiện theo hình thức đồng loạt,\r\n\nbình quân.\n\n-\r\n\nPhải được tổ chức thực hiện công khai, dân chủ và có ý kiến thống nhất của tổ\r\n\nchức công đoàn.\n\n-\r\n\nQuy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ phải gửi Kho bạc Nhà nước\r\n\n(kiểm soát chi) và Tổng cục Hải quan để kiểm soát, theo dõi, giám sát thực hiện.\n\n4.\r\n\nThủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố và tương\r\n\nđương (nếu có) được xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện thống nhất\r\n\ntrong đơn vị mình nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc như quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày và không vượt mức quy định của Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên đồng thời,\r\n\ngửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để kiểm\r\n\nsoát, theo dõi, giám sát thực hiện.\n\nĐiều 6. Quản lý, điều hành kinh phí giữa Tổng cục Hải quan và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc:\n\n2.1.\r\n\nĐối với kinh phí chi đầu tư xây dựng quy định tại điểm 1.1, Điều 4 Quy chế này:\n\n-\r\n\nCăn cứ vào kế hoạch vốn được Bộ Tài chính bố trí hàng năm và nhu cầu của các\r\n\nđơn vị, Tổng cục Hải quan xem xét trình Bộ Tài chính thông báo vốn kèm theo\r\n\ndanh mục công trình cho đơn vị để thực hiện.\n\n-\r\n\nViệc quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành.\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính điều động vốn\r\n\nđầu tư xây dựng đã bố trí cho đơn vị để đầu tư cho các công trình xây dựng khác\r\n\ntrong Ngành đã đủ thủ tục nhưng thiếu vốn.\n\n2.2.\r\n\nĐối với các nội dung chi quy định tại điểm 1.2.1, điểm 1.2.2 và từ tiết g đến\r\n\ntiết u điểm 1.3.2, Điều 4 của Quy chế này: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\ngiao dự toán theo nội dung sử dụng để đơn vị thực hiện.\n\nThủ\r\n\ntrưởng các đơn vị dự toán phải sử dụng đúng nội dung, danh mục dự toán đã được\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt nêu trên. Trường hợp, cần thay đổi,\r\n\nđiều chỉnh phải báo cáo Tổng cục Hải quan để xem xét, phê duyệt điều chỉnh trước\r\n\nkhi thực hiện.\n\nSố\r\n\nkinh phí còn dư sau khi đã thực hiện các nội dung chi nêu trên (đã bảo đảm bố\r\n\ntrí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành và các nhiệm vụ chưa\r\n\nhoàn thành chuyển sang năm sau thực hiện) được chuyển sang năm sau để tiếp tục\r\n\nsử dụng.\n\n2.3.\r\n\nĐối với các nội dung chi quy định tại điểm 1.3.1, từ tiết a đến tiết e điểm\r\n\n1.3.2 của Điều 4 Quy chế này: Căn cứ dự toán được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan giao, Thủ trưởng các đơn vị dự toán quyết định phê duyệt dự toán chi tiết\r\n\ntheo nội dung sử dụng và chủ động thực hiện chi tiêu theo quy định; trong đó mức\r\n\nchi tiền lương, tiền công đối với cán bộ, công chức, viên chức bình quân của\r\n\nđơn vị tối đa không quá 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức do Nhà nước\r\n\nquy định (gồm lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm\r\n\nđêm, thêm giờ). Việc phân phối tiền lương thực hiện theo quy định tại Quy chế\r\n\nchi tiêu và một số định mức chi nội bộ trong ngành Hải quan giai đoạn\r\n\n2011-2015.\n\nSố\r\n\nkinh phí còn dư sau khi đã thực hiện các nội dung chi nói trên (đã bảo đảm bố\r\n\ntrí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành và các nhiệm vụ chưa\r\n\nhoàn thành chuyển sang năm sau thực hiện), Thủ trưởng các đơn vị chủ động sử dụng\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này.\n\nTrường\r\n\nhợp do nguyên nhân khách quan dẫn đến kinh phí giao cho đơn vị không đủ để đảm\r\n\nbảo mức chi tối thiểu về tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định và hoạt động\r\n\ncủa bộ máy, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét\r\n\nđiều chỉnh bổ sung dự toán cho đơn vị.\n\n2.4.\r\n\nĐối với nội dung quy định tại điểm 1.2.3, Điều 4 Quy chế này: Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quyết định việc điều hành dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nchung của toàn ngành Tài chính.\n\n2.5.\r\n\nĐối với kinh phí quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 4 Quy chế này: Việc quản\r\n\nlý, điều hành thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước, của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền và hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Hải quan đối với từng\r\n\nnguồn kinh phí.\n\nĐiều 7. Quy định về việc sử dụng kinh phí tiết kiệm hàng\r\n\nnăm (sau khi đã bảo đảm bố trí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn\r\n\nthành và các nhiệm vụ chưa hoàn thành chuyển sang năm sau thực hiện) từ các nội\r\n\ndung chi thường xuyên của ngành Hải quan:\n\n1.\r\n\nXác định kinh phí tiết kiệm:\n\nKinh\r\n\nphí tiết kiệm chi thường xuyên quy định tại điểm 1.3, khoản 1, Điều 4 Quy chế\r\n\nnày được xác định trên cơ sở: Dự toán chi thường xuyên được sử dụng trong năm\r\n\n(gồm cả dự toán triển khai các nhiệm vụ chưa hoàn thành năm trước được chuyển\r\n\nsang và dự toán được giao trong năm), trừ đi kinh phí thanh toán thực tế cho những\r\n\ncông việc đã hoàn thành và dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ chưa hoàn\r\n\nthành chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.\n\nĐầu\r\n\nnăm ngân sách, Thủ trưởng đơn vị dự toán căn cứ dự toán chi thường xuyên được sử\r\n\ndụng trong năm và nhiệm vụ chính trị được giao để xây dựng phương án tiết kiệm\r\n\nkinh phí thường xuyên gửi Kho bạc nhà nước tạm ứng chi cho các nội dung sử dụng\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều này. Khi kết thúc năm ngân sách, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị dự toán thực hiện xác định số kinh phí tiết kiệm thực tế để quyết toán\r\n\ntheo nội dung sử dụng và để thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo quy định.\n\n2.\r\n\nNội dung sử dụng và quản lý kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên\n\nĐối\r\n\nvới kinh phí tiết kiệm chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị quy định tại\r\n\nđiểm 1.3.1, từ tiết a đến tiết e điểm 1.3.2 của Điều 4 Quy chế này được sử dụng\r\n\nnhư sau:\n\na)\r\n\nBổ sung kinh phí thực hiện các công trình đầu tư xây dựng và hiện đại hóa ngành\r\n\nnếu thấy cần thiết khi nguồn kinh phí dành cho đầu tư xây dựng và hiện đại hóa\r\n\nchưa đáp ứng được.\n\nĐối\r\n\nvới kế hoạch, bố trí vốn cho công trình đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị\r\n\nhiện đại hóa theo hình thức tập trung, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng cục\r\n\nHải quan, Thủ trưởng đơn vị dự toán thuyết minh chi tiết theo từng nội dung báo\r\n\ncáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định. Trường hợp thuộc thẩm\r\n\nquyền phê duyệt của Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo đúng phân cấp của Bộ Tài chính.\n\nĐối\r\n\nvới nội dung còn lại, Thủ trưởng đơn vị dự toán chủ động phê duyệt theo thẩm\r\n\nquyền, phân cấp và gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra, giám\r\n\nsát.\n\nb)\r\n\nTrợ cấp thêm tối đa không quá 50% tiền trợ cấp do nhà nước quy định ngoài chính\r\n\nsách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ\r\n\nchức lại lao động; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức gặp hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; hỗ trợ các\r\n\nhoạt động đoàn thể của đơn vị.\n\nCăn\r\n\ncứ vào đề nghị của đối tượng cần được trợ cấp hoặc hỗ trợ (có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Thủ trưởng đơn vị bộ phận và công đoàn đơn vị), Thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\nmức chi cho phù hợp với tình hình thực tế và nguồn kinh phí được sử dụng.\n\nc)\r\n\nChi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn\r\n\nvị tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước\r\n\nquy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm,\r\n\nlàm thêm giờ). Cách xác định và phân phối được quy định tại Quy chế chi tiêu và\r\n\nmột số định mức chi nội bộ trong ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\nd)\r\n\nChi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị có đóng góp hỗ trợ cho hoạt\r\n\nđộng của đơn vị: Đơn vị thực hiện theo quy đinh tại Quy chế chi tiêu và một số\r\n\nđịnh mức chi nội bộ trong ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\nKhi\r\n\nchi thưởng, Thủ trưởng đơn vị phải ban hành Quyết định chi thưởng cho tổ chức,\r\n\ncá nhân để thực hiện và lưu chứng từ kế toán.\n\nđ)\r\n\nChi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân và chi phúc lợi tập thể trong đơn vị.\n\nTổng\r\n\nmức chi khen thưởng, phúc lợi của toàn ngành Hải quan (không bao gồm chi khen\r\n\nthưởng, trợ cấp khó khăn, tiền tàu xe nghỉ phép năm theo chế độ, mức chi của\r\n\nNhà nước, của Bộ Tài chính quy định tại tiết b, điểm 1.3.1, Điều 4 Quy chế này)\r\n\nkhông quá 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong\r\n\nnăm. Trong đó, Thủ trưởng đơn vị chủ động điều hành chi khen thưởng phúc lợi\r\n\ntrong phạm vi 2,5 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện\r\n\ntrong năm của đơn vị. Số còn lại do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định\r\n\nnội dung chi, mức chi và giao cho đơn vị thực hiện.\n\nNội\r\n\ndung chi cụ thể quy định tại Quy chế chi tiêu và một số định mức chi đối với\r\n\ncác đơn vị thuộc ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015.\n\ne)\r\n\nChi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng các đoàn thể: Thủ trưởng đơn vị quy định\r\n\ncụ thể mức chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.\n\nCuối\r\n\nnăm số kinh phí tiết kiệm còn lại (nếu có) sau khi đã bảo đảm các nội dung nêu\r\n\ntrên, đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định.\n\nĐiều 8. Kinh phí đảm bảo hoạt động đốí với các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nngành Hải quan:\n\n1.\r\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập:\n\nThủ\r\n\ntrưởng đơn vị phải xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế\r\n\nvà tài chính báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, phê duyệt. Kinh\r\n\nphí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp được phân bổ và giao theo nguyên tắc:\n\n-\r\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: Được bảo đảm\r\n\ntoàn bộ kinh phí hoạt động theo cơ chế quản lý tài chính quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\n-\r\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Được bảo đảm\r\n\nkinh phí chi thường xuyên (phần ngân sách nhà nước đảm bảo theo phương án tự chủ\r\n\ntài chính được duyệt). Trong đó mức chi tiền lương và các khoản có tính chất\r\n\ntheo lương được thực hiện tương tự đối với cán bộ, công chức thuộc Tổng cục Hải\r\n\nquan; kinh phí đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất theo dự án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n-\r\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Được\r\n\nhỗ trợ kinh phí đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất theo dự án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2.\r\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp khoa học: Thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 05/9/2005 và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 2/9/2010 của Chính phủ quy định\r\n\ncơ chế tự chủ, tụ chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập,\r\n\ncác văn bản hướng dẫn của Nhà nước, của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 9. Số dư kinh phí, các Quỹ từ năm 2010 trở về trước\n\n1.\r\n\nKinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan, các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải\r\n\nquan từ năm 2010 trở về trước còn dư chưa sử dụng, thanh toán được tiếp tục sử\r\n\ndụng, thanh toán cho các nội dung, nhiệm vụ được giao đã, đang tổ chức thực hiện.\n\nTrường\r\n\nhợp, sau khi đã thực hiện các nội dung nêu trên còn dư kinh phí: Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị dự toán lập kế hoạch, danh mục, dự toán để thực hiện chi đối với các nội\r\n\ndung chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, báo cáo đơn vị dự toán cấp\r\n\ntrên để xem xét giải quyết theo thẩm quyền.\n\n2.\r\n\nĐối với số dư các Quỹ của đơn vị đự toán thuộc Tổng cục Hải quan từ năm 2010 trở\r\n\nvề trước chưa sử dụng, thanh toán: Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải\r\n\nquan lập dự toán báo cáo Tổng cục Hải quan phê duyệt nội dung sử dụng đảm bảo\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chuyên môn, hỗ trợ đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản hiện đại\r\n\nhóa trang thiết bị của các đơn vị trong toàn ngành theo phân cấp của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nĐiều 10. Lập, phân bổ, giao dự toán, điều chỉnh dự toán và\r\n\nquyết toán kinh phí:\n\n1.\r\n\nLập dự toán:\n\nHàng\r\n\nnăm các đơn vị dự toán có trách nhiệm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành gửi đơn vị dự toán cấp trên để thẩm định, tổng hợp\r\n\nbáo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.\n\nDự\r\n\ntoán lập hàng năm phải bảo đảm đầy đủ các nguồn kinh phí theo quy định tại Điều\r\n\n3 Quy chế này và nội dung chi cụ thể theo quy định tại Điều 4 Quy chế này. Thời\r\n\ngian, biểu mẫu lập dự toán, phương pháp xác định, lập dự toán được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Nhà nước và văn bản hướng dẫn hàng năm của Tổng cục Hải quan.\r\n\nTrong đó, dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động hàng năm được xác định căn cứ:\n\n-\r\n\nTình hình biên chế, quân số của đơn vị.\n\n-\r\n\nChế độ quản lý tài chính hiện hành (hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi\r\n\ntiêu của Nhà nước, Bộ Tài chính và định mức chi tiêu nội bộ do Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan ban hành).\n\n-\r\n\nTính chất, quy mô, khối lượng công việc và địa bàn hoạt động của từng đơn vị\r\n\ntrong giai đoạn 2011-2015.\n\n-\r\n\nSố liệu quyết toán chi ngân sách các năm trước liền kề.\n\n-\r\n\nChương trình kế hoạch hiện đại hóa, kế hoạch dài hạn được Tổng cục Hải quan và\r\n\nBộ Tài chính phê duyệt.\n\n2.\r\n\nPhân bổ và giao dự toán:\n\n-\r\n\nCăn cứ vào dự toán được đơn vị dự toán cấp trên giao, kinh phí của năm trước\r\n\nchưa triển khai thực hiện được chuyển sang năm sau (nếu có) và nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn được giao, Thủ trưởng đơn vị dự toán thực hiện phân bổ dự toán cho các đơn\r\n\nvị trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp trên thẩm tra theo quy định của Luật NSNN\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc phân bổ dự toán đảm bảo nguyên tắc tổng\r\n\nmức dự toán dự kiến giao cho các đơn vị trực thuộc không được vượt tổng mức, tỷ\r\n\nlệ dự toán chi ngân sách được đơn vị dự toán cấp trên giao cho đơn vị (trong\r\n\nđó, các nội dung dự toán chi tiết đảm bảo khớp đúng với dự toán được giao).\n\n-\r\n\nSau khi được đơn vị dự toán cấp trên thẩm tra phân bổ dự toán, Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan thực hiện giao dự toán cho các đơn vị trục thuộc theo quy định\r\n\nphân cấp hiện hành và đảm bảo phù hợp với nội dung dự toán đã được đơn vị dự\r\n\ntoán cấp trên thẩm tra.\n\n3.\r\n\nChấp hành dự toán:\n\na)\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:\n\nTrong\r\n\ntrường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính cho phép điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng đã phân bổ và giao dự toán giữa\r\n\ncác đơn vị trong ngành hoặc sử dụng kinh phí thường xuyên, mua sắm hiện đại hóa\r\n\ntrang thiết bị để thực hiện các công trình, dự án đủ thủ tục nhưng thiếu vốn đảm\r\n\nbảo tiến độ thi công, thời gian đưa công trình vào sử dụng.\n\nĐiều\r\n\nhành dự toán thực hiện các chương trình, dự án theo phương thức mua sắm tập\r\n\ntrung tại Tổng cục Hải quan.\n\nb)\r\n\nThủ trưởng các đơn vị dự toán trong ngành Hải quan: Thực hiện theo đúng phương\r\n\nán phân bổ dự toán đã được đơn vị dự toán cấp trên phê duyệt.\n\nTrong\r\n\ntrường hợp cần thiết phải điều chỉnh dự toán đã được giao nhưng không làm thay\r\n\nđổi tổng mức dự toán từng nhóm chi, nội dung chi đã được giao: Thủ trưởng đơn vị\r\n\nchủ động thực hiện điều chỉnh dự toán chi tiết nội dung chi đảm bảo trong phạm\r\n\nvi tổng dự toán nhóm chi, nội dung chi đã được giao và phải gửi đơn vị dự toán\r\n\ncấp trên văn bản điều chỉnh dự toán để tổng hợp, theo dõi, quản lý, giám sát.\n\nTrường\r\n\nhợp điều chỉnh dự toán làm thay đổi tổng mức dự toán từng nhóm chi, nội dung\r\n\nchi đã được giao: Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo đơn vị dự toán cấp trên xem\r\n\nxét, quyết định. Đối với kinh phí chi đảm bảo hoạt động thường xuyên giao cho\r\n\nđơn vị, Tổng cục Hải quan chỉ thực hiện điều chỉnh dự toán trong các trường hợp\r\n\nđặc biệt như:\n\n-\r\n\nNhà nước thay đổi chính sách tiền lương.\n\n-\r\n\nNhà nước, Tổng cục Hải quan có sự thay đổi về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức chi tiêu, chỉ tiêu biên chế lao động làm ảnh hưởng lớn đến số chi của đơn vị.\n\n-\r\n\nChia tách, sáp nhập các đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n-\r\n\nMột số trường hợp phát sinh đặc thù khác như gặp thiên tai, bão lụt...\n\n4.\r\n\nCông tác kế toán, quyết toán:\n\nCác\r\n\nđơn vị dự toán trong ngành Hải quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước, Mục lục Ngân sách nhà nước, Chế độ kế toán áp dụng\r\n\ncho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính và các văn bản\r\n\nhướng dẫn hiện hành của Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrong ngành Hải quan:\n\n1.\r\n\nVụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị:\n\n-\r\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế quản lý tài chính,\r\n\nQuy chế chi tiêu và hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ ngành Hải\r\n\nquan trình Tổng cục trưởng Tổng cục \n\nHải\r\n\nquan xem xét, ban hành.\n\n-\r\n\nGiúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thẩm định, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát việc quản lý, sử dụng kinh phí tại các đơn vị trong ngành Hải quan theo\r\n\nđúng quy định tại Quy chế này.\n\n-\r\n\nGiúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện công khai tài chính\r\n\ntheo quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\nCó trách nhiệm rà soát Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị dự toán trực thuộc\r\n\nđảm bảo thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Trong trường hợp Quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của đơn vị dự toán trực thuộc quy định nội dung không đúng quy định\r\n\nhiện hành hoặc vượt quá thẩm quyền thì Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị phải có ý\r\n\nkiến bằng văn bản trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn\r\n\nvị.\n\n2.\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Hải quan:\n\n-\r\n\nChịu trách nhiệm toàn diện về công tác triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này\r\n\ntrong đơn vị mình.\n\n-\r\n\nXây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình kiểm soát chi của đơn vị phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của đơn vị trên cơ sở định mức của Nhà nước và của Tổng cục Hải\r\n\nquan ban hành. Gửi đơn vị dự toán cấp trên trong thời gian 15 ngày kể từ ngày\r\n\nban hành để kiểm tra, rà soát theo đúng quy định.\n\n-\r\n\nCó trách nhiệm rà soát Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị dự toán trực thuộc\r\n\n(nếu có) đảm bảo thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Trong trường hợp Quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ của đơn vị dự toán trực thuộc quy định nội dung không đúng\r\n\nquy định hiện hành hoặc vượt quá thẩm quyền thì Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp\r\n\ntrên phải có ý kiến bằng văn bản trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản của đơn vị dự toán cấp dưới.\n\n-\r\n\nThực hiện công khai, dân chủ về quy chế, định mức chi tiêu nội bộ, cho đơn vị\r\n\ntrực thuộc và các nội dung có liên quan khác.\n\n-\r\n\nThường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính\r\n\ntrong đơn vị.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Tổng kết đánh giá thực hiện cơ chế quản lý tài\r\n\nchính:\n\nTrong\r\n\nquý II năm 2015: Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrong toàn ngành thực hiện tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế\r\n\nquản lý tài chính và biên chế giai đoạn 2011-2015, xây dựng phương án về cơ chế\r\n\nquản lý tài chính và biên chế của ngành Hải quan cho giai đoạn tiếp theo trình\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, báo cáo các cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nTrong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp\r\n\nthời về Tổng cục Hải quan (qua Vụ Tài vụ Quản trị) để thống nhất giải quyết./.", + "id": 105660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105661.json b/contexts/context_105661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..285e256528443070f9fd764eab337b9e47d1f80d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-180-2003-QD-TTg-thanh-lap-Trung-tam-tin-hoc-thuoc-Uy-ban-The-duc-the-thao-51313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-180-2003-QD-TTg-thanh-lap-Trung-tam-tin-hoc-thuoc-Uy-ban-The-duc-the-thao-51313", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 180/2003/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 180/2003/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM TIN HỌC TRỰC THUỘC ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ủy ban Thể dục Thể thao;Căn cứ Quyết định số 112/2001/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục Thể thao và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trung tâm Tin học là tổ chức sự nghiệp trực thuộc ủy ban Thể dục Thể thao.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục Thể thao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Trung tâm Tin học.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục Thể thao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105662.json b/contexts/context_105662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e727675f88f12d82a2e941c124ab67af99aee44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-17-2015-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-xay-dung-vung-tinh-Thai-Nguyen-den-nam-2035-286951.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2015-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-xay-dung-vung-tinh-Thai-Nguyen-den-nam-2035-286951", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2015/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2035\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nsố 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n67/2015/NQ-HĐND ngày 12/5/2016 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua Quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 652/SXD-TTr ngày 08/6/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035\r\n\nvới các nội dung chính như sau:\n\nI. Đồ án quy hoạch:\n\n1. Tên quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng\r\n\ntỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.\n\n2. Phạm vi lập quy hoạch:\n\nPhạm vi quy hoạch vùng tỉnh\r\n\nThái Nguyên được xác định trên cơ sở diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên hiện hữu.\r\n\nTổng diện tích vùng lập quy hoạch là 3.533,1891km2. Tổng dân số năm\r\n\n2013 của vùng lập quy hoạch là 1.155.991 người. Mật độ dân số là 327 người/km2.\n\n3. Tính chất của vùng lập\r\n\nquy hoạch:\n\n- Là tỉnh công nghiệp phát triển,\r\n\ntrung tâm kinh tế của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc với nền kinh tế hiện\r\n\nđại, phát triển mạnh về công nghiệp công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng\r\n\ncao, nông nghiệp công nghệ cao và môi trường an toàn, bền vững; là trung tâm\r\n\nđào tạo, y tế chuyên sâu và khoa học công nghệ có uy tín lớn ở trong nước, có\r\n\ncác trung tâm văn hóa, nghệ thuật tiên tiến, hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc\r\n\nvùng Việt Bắc.\n\n- Là vùng đối trọng phía\r\n\nBắc, phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ y tế, giáo dục, cửa ngõ phía\r\n\nBắc vùng Thủ đô Hà Nội, cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng Trung du và\r\n\nMiền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.\n\n- Là khu vực phòng thủ vững\r\n\nchắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững quốc phòng - an ninh cho cả vùng\r\n\nTrung du và Miền núi phía Bắc.\n\n4. Các định hướng phát triển\r\n\nvùng:\n\n- Khai thác hiệu quả tiềm\r\n\nnăng, nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất.\n\n- Tăng cường liên kết, phân\r\n\ncông, hợp tác, chia sẻ trong vùng Thủ đô, xây dựng khung kết cấu hạ tầng hiệu\r\n\nquả.\n\n- Xây dựng các dự án động\r\n\nlực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Huy động nguồn lực phát\r\n\ntriển.\n\n- Xây dựng chính sách quản\r\n\nlý hiệu quả.\n\n- Hình thành mới một số đơn\r\n\nvị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phù hợp với phân cấp,\r\n\nphân loại đô thị của quốc gia, vùng, tỉnh.\n\n5. Các dự báo phát triển\r\n\nvùng:\n\n5.1. Dự báo về dân số:\n\n- Năm 2020 quy mô dân số\r\n\ntoàn tỉnh khoảng 1.263.900 người, dân số đô thị khoảng 455.004 người, tỷ lệ đô\r\n\nthị hóa khoảng 36%.\n\n- Năm 2025 quy mô dân số\r\n\ntoàn tỉnh khoảng 1.328.000 người, dân số đô thị khoảng 537.840 người, tỷ lệ đô\r\n\nthị hóa khoảng 40,5%.\n\n- Năm 2030 quy mô dân số\r\n\ntoàn tỉnh khoảng 1.388.850 người, dân số đô thị khoảng 624.983 người, tỷ lệ đô\r\n\nthị hóa khoảng 45%.\n\n- Năm 2035 quy mô dân số\r\n\ntoàn tỉnh khoảng 1.451.050 người, dân số đô thị khoảng 725.525 người, tỷ lệ đô\r\n\nthị hóa khoảng 50%.\n\n5.2. Dự báo về phát triển đô\r\n\nthị và phân loại đô thị:\n\n- Năm 2020: Tổng số đô thị\r\n\ntoàn tỉnh đạt 16 đô thị, trong đó loại I là 1 đô thị, loại II là 1 đô thị, loại\r\n\nIV là 6 đô thị và loại V là 8 đô thị.\n\n- Năm 2025: Tổng số đô thị\r\n\ntoàn tỉnh đạt 18 đô thị, trong đó đô thị loại I là 1 đô thị, loại II là 1 đô\r\n\nthị, loại IV là 7 đô thị và loại V là 9 đô thị.\n\n- Năm\r\n\n2030: Tổng số đô thị toàn tỉnh đạt 18 đô thị, trong đó đô thị loại I là 1 đô\r\n\nthị, loại II là 1 đô thị, loại III là 2 đô thị, loại IV là 5 đô thị và loại V\r\n\nlà 9 đô thị.\n\n- Năm 2035: Tổng số đô thị\r\n\ntoàn tỉnh đạt là 18 đô thị, trong đó đô thị loại I là 1 đô thị, loại II là 1 đô\r\n\nthị, loại III là 2 đô thị, loại IV là 10 đô thị và loại V là 4 đô thị.\n\n5.3. Dự báo về nhu cầu đất xây\r\n\ndựng: Đến\r\n\nnăm 2020 khoảng 12.500 ha-13.000 ha; Năm 2025 khoảng 15.000 ha- 15.500 ha; Năm\r\n\n2030 khoảng 17.500 ha-18.000 ha; Năm 2035 khoảng 21.000 ha- 22.000 ha.\n\n6. Định hướng phát triển\r\n\nkhông gian vùng:\n\n6.1. Phân vùng chức năng:\n\nVùng tỉnh Thái Nguyên được\r\n\nphân thành 4 vùng không gian là:\n\n- Phân vùng đô thị - công\r\n\nnghiệp - dịch vụ (Phân vùng trung tâm): Bao gồm thành phố Thái Nguyên và một số\r\n\nxã của huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Lương giáp thành phố Thái Nguyên, thành phố\r\n\nSông Công, một phần (phía Tây) của huyện Phú Bình, một phần (phía Đông) thị xã\r\n\nPhổ Yên. Là vùng không gian xây dựng tập trung về đô thị, dịch vụ, tổ hợp công\r\n\nnghiệp cấp quốc gia và vùng. Là trung tâm động lực tăng trưởng của tỉnh, có vị\r\n\nthế cấp vùng, là một cửa ngõ của vùng Thủ đô Hà Nội. Là vùng sử dụng đất tập\r\n\ntrung, mật độ cao.\n\n- Phân vùng phát triển hỗn\r\n\nhợp: Gồm huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương và một số xã của huyện Đại Từ. Là\r\n\nvùng không gian phát triển hỗn hợp (công nghiệp khai thác khoáng sản, chế biến\r\n\nnông, lâm sản, phát triển dịch vụ, phát triển nông sản hàng hóa, sản xuất chè\r\n\nxanh, chè đen và các loại cây ăn quả). Quỹ đất có thể đầu tư phát triển một số\r\n\ncụm công nghiệp đa ngành nội tỉnh và dịch vụ địa bàn. Là vùng sử dụng đất hỗn\r\n\nhợp, mật độ trung bìnhvà thấp.\n\n- Phân vùng du lịch phía Tây:\r\n\nGồm huyện Định Hóa và một số xã của huyện Đại Từ, thị xã Phổ Yên. Là vùng chủ\r\n\nđạo phát triển các không gian dịch vụ du lịch, không gian bảo tồn di tích lịch\r\n\nsử cách mạng ATK và các vùng cảnh quan, sinh thái tự nhiên. Sản xuất nông lâm\r\n\nnghiệp theo hình thức kinh tế vườn đồi trang trại. Phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nlâm sản, khai thác vật liệu xây dựng. Là vùng sử dụng đất hạn chế, mật độ rất thấp.\n\n- Phân vùng sinh thái phía\r\n\nĐông (huyện Võ Nhai): Là vùng bảo vệ rừng quốc gia, rừng tự nhiên, rừng đặc\r\n\ndụng, trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Sản xuất nông lâm nghiệp gắn với phát\r\n\ntriển công nghiệp chế biến lâm sản; khai thác vật liệu xây dựng. Là vùng sử\r\n\ndụng đất hạn chế, mật độ cực thấp.\n\n6.2. Phân bố các khu, cụm\r\n\nsản xuất, cơ sở kinh tế:\n\n- Toàn tỉnh quy hoạch khoảng\r\n\n2.581 ha diện tích đất cho các khu, cụm công nghiệp, phù hợp với quy hoạch công\r\n\nnghiệp được tỉnh phê duyệt.\n\n- Phát\r\n\ntriển hệ thống thương mại, dịch vụ, phân phối hiện đại, cải tạo và xây dựng mới\r\n\nhệ thống chợ tại khu vực thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, các thị\r\n\ntrấn và các khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung của tỉnh. Thực hiện đồng\r\n\nbộ các chương trình phát triển chợ nông thôn, kết hợp xây dựng các kho hàng,\r\n\ncác trung tâm phân phối phù hợp, tại khu vực nông thôn và vùng núi.\n\n- Gìn giữ và phát triển 5\r\n\nkhông gian du lịch trọng điểm là: Hồ Núi Cốc; ATK Định Hóa; Không gian du lịch\r\n\nthành phố Thái Nguyên và phụ cận; Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng\r\n\nHoàng; Vườn Quốc gia Tam Đảo. Gắn kết với các tuyến du lịch liên kết và các\r\n\ntrung tâm dịch vụ du lịch (đô thị Thái Nguyên, Núi Cốc, Phổ Yên, Chợ Chu và\r\n\nĐình Cả).\n\n- Bảo vệ và gìn giữ tài\r\n\nnguyên rừng, phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu\r\n\ncân bằng sinh thái. Định hướng sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với quy hoạch\r\n\nnông nghiệp đã được tỉnh phê duyệt.\n\n- Các trọng điểm đầu tư phát\r\n\ntriển: Tổ hợp đô thị công nghiệp Yên Bình với hạt nhân là dự án Khu tổ hợp công\r\n\nnghệ cao Samsung Thái Nguyên; Phát triển du lịch Hồ Núi Cốc, gắn với việc hình\r\n\nthành đô thị du lịch; Khai thác khoáng sản ở Đại Từ và Đồng Hỷ góp phần tăng\r\n\ntrưởng kinh tế - xã hội; Phát triển, mở rộng thành phố Thái Nguyên xứng tầm vị\r\n\nthế, ảnh hưởng trong vùng; Hình thành và phát triển các khu nông nghiệp công\r\n\nnghệ cao tại Yên Bình và tại các khu vực ngoại thành của thành phố Thái Nguyên,\r\n\ncác khu vực phụ cận thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công.\n\n7. Định hướng phát triển hệ thống\r\n\nđô thị và khu dân cư nông thôn:\n\n7.1. Tổ chức hệ thống đô thị:\n\nTỉnh Thái Nguyên có hệ thống\r\n\nđô thị các cấp là:\n\n- 04 đô thị trung tâm vùng,\r\n\ntỉnh là thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên, đô thị Núi\r\n\nCốc.\n\n- 06 đô thị trung tâm hành\r\n\nchính huyện (huyện lỵ) là Hùng Sơn huyện Đại Từ, Hương Sơn huyện Phú Bình, Chùa\r\n\nHang - Hóa Thượng huyện Đồng Hỷ, Đình Cả huyện Võ Nhai, Đu huyện Phú Lương, Chợ\r\n\nChu huyện Định Hóa.\n\n- 03 đô thị thuộc huyện là\r\n\nGiang Tiên huyện Phú Lương, Trại Cau và Sông Cầu huyện Đồng Hỷ.\n\n- 05 đô thị mới là: Yên Bình\r\n\nthuộc Phổ Yên và Phú Bình, La Hiên - Quang Sơn huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, Cù\r\n\nVân, Yên Lãng huyện Đại Từ, Trung Hội huyện Định Hóa.\n\na) Tính chất của các đô thị\r\n\ntỉnh Thái Nguyên:\n\nTT\n\nTên\r\n\n đô thị\n\nTrực\r\n\n thuộc\n\nTính\r\n\n chất\n\n1\n\nThành phố Thái Nguyên\n\nTỉnh\n\nLà trung tâm chính trị, kinh\r\n\n tế, văn hóa - thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch,\r\n\n dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Là một\r\n\n trong những trung tâm khoa học - công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế của quốc\r\n\n gia và quốc tế; Là một cực phát triển phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội; Là cửa\r\n\n ngõ, đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các\r\n\n tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.\n\n2\n\nThành phố Sông Công\n\nTỉnh\n\nLà một đô thị công nghiệp,\r\n\n trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam của tỉnh Thái Nguyên.\n\n3\n\nThị xã Núi Cốc\n\nTỉnh\n\nLà đô thị du lịch của quốc\r\n\n gia, khai thác hiệu quả lợi thế du lịch sinh thái khu vực hồ Núi Cốc và sườn\r\n\n Đông dãy Tam Đảo.\n\n4\n\nThị xã Phổ Yên\n\nTỉnh\n\nLà trung tâm tiếp nhận, chuyển\r\n\n giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh. Xây dựng đồng bộ đô thị văn minh,\r\n\n hiện đại.\n\n5\n\nĐô thị Yên Bình\n\nTỉnh\n\nĐô thị công nghiệp, dịch vụ,\r\n\n hiện đại.\n\n6\n\nThị trấn Hương Sơn\n\nHuyện Phú Bình\n\nLà trung tâm chính trị - hành\r\n\n chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Phú Bình.\n\n7\n\nThị trấn Đu\n\nHuyện Phú Lương\n\nLà trung tâm chính trị - hành\r\n\n chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Phú Lương; là trung tâm\r\n\n tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên\n\n8\n\nThị trấn Giang Tiên\n\nHuyện Phú Lương\n\nLà đô thị dịch vụ, thương mại.\n\n9\n\nThị trấn Trại Cau\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\nLà đô thị\r\n\n công nghiệp, dịch vụ, thương mại.\n\n10\n\nThị trấn Sông Cầu\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\nLà đô thị\r\n\n dịch vụ, thương mại.\n\n11\n\nĐô thị Chùa Hang - Hóa Thượng\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\nLà trung tâm\r\n\n chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Đồng Hỷ.\n\n12\n\nThị trấn Hùng Sơn\n\nHuyện Đại Từ\n\nLà trung tâm\r\n\n chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Đại Từ;\r\n\n trung tâm tiểu vùng phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên.\n\n13\n\nĐô thị Yên Lãng\n\nHuyện Đại Từ\n\nLà đô thị\r\n\n công nghiệp, dịch vụ, thương mại.\n\n14\n\nĐô thị Cù Vân\n\nHuyện Đại Từ\n\nLà đô thị\r\n\n dịch vụ, thương mại.\n\n15\n\nThị trấn Chợ Chu\n\nHuyện Định Hóa\n\nLà trung tâm\r\n\n chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Định\r\n\n Hóa; là cửa ngõ quan trọng của huyện giao lưu với thành phố Thái Nguyên và\r\n\n tỉnh Tuyên Quang.\n\n16\n\nĐô thị Trung Hội\n\nHuyện Định\r\n\n Hóa\n\nLà đô thị\r\n\n dịch vụ, thương mại.\n\n17\n\nThị trấn Đình Cả\n\nHuyện Võ Nhai\n\nLà trung tâm\r\n\n chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Võ Nhai.\n\n18\n\nĐô thị La Hiên -\r\n\n Quang Sơn\n\nHuyện Võ Nhai,\r\n\n Đồng Hỷ\n\nLà đô thị công\r\n\n nghiệp, dịch vụ, thương mại.\n\nb) Quy mô, cấp loại đô thị\r\n\ntoàn tỉnh Thái Nguyên theo các giai đoạn quy hoạch:\n\nStt\n\nTên\r\n\n đô thị\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nNăm\r\n\n 2030\n\nNăm\r\n\n 2035\n\nLoại\r\n\n đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\nLoại\r\n\n đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\nLoại\r\n\n đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\nLoại\r\n\n đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\n1\n\nThành phố Thái Nguyên\n\nI\n\n400.000\n\nI\n\n450.000\n\nI\n\n500.000\n\nI\n\n600.000\n\n2\n\nThành phố Sông Công\n\nII\n\n150.000\n\nII\n\n155.000\n\nII\n\n160.000\n\nII\n\n165.000\n\n3\n\nThị xã Núi Cốc\n\nIV\n\n75.000\n\nIV\n\n80.000\n\nIV\n\n85.000\n\nIII\n\n100.000\n\n4\n\nThị xã Phổ Yên\n\nIV\n\n120.000\n\nIV\n\n130.000\n\nIV\n\n150.000\n\nIII\n\n155.000\n\n5\n\nĐô thị Yên Bình\n\nV\n\n70.000\n\nIV\n\n80.000\n\nIV\n\n90.000\n\nIV\n\n100.000\n\n6\n\nThị trấn Hương Sơn\n\nIV\n\n25.000\n\nIV\n\n31.000\n\nIV\n\n37.000\n\nIV\n\n43.000\n\n7\n\nThị trấn Đu\n\nIV\n\n25.000\n\nIV\n\n31.000\n\nIV\n\n37.000\n\nIV\n\n43.000\n\n8\n\nThị trấn Giang Tiên\n\nV\n\n5.000\n\nV\n\n6.000\n\nV\n\n7.000\n\nIV\n\n25.000\n\n9\n\nThị trấn Trại Cau\n\nV\n\n5.000\n\nV\n\n5.500\n\nV\n\n7.000\n\nIV\n\n25.000\n\n10\n\nThị trấn Sông Cầu\n\nV\n\n4.500\n\nV\n\n5.000\n\nV\n\n6.000\n\nV\n\n7.000\n\n11\n\nĐô thị Chùa Hang - Hóa Thượng\n\nIV\n\n25.000\n\nIV\n\n31.000\n\nIV\n\n35.000\n\nIV\n\n40.000\n\n12\n\nThị trấn Hùng Sơn\n\nIV\n\n25.000\n\nIV\n\n32.000\n\nIV\n\n39.000\n\nIV\n\n45.000\n\n13\n\nĐô thị Yên Lãng\n\n\n\n0\n\nV\n\n3.000\n\nV\n\n4.000\n\nV\n\n5.000\n\n14\n\nĐô thị Cù Vân\n\nV\n\n4.000\n\nV\n\n5.000\n\nV\n\n6.000\n\nV\n\n7.000\n\n15\n\nThị trấn Chợ Chu\n\nV\n\n6.500\n\nV\n\n7.000\n\nV\n\n8.000\n\nIV\n\n25.000\n\n16\n\nĐô thị Trung Hội\n\n\n\n0\n\nV\n\n3.000\n\nV\n\n4.000\n\nV\n\n5.000\n\n17\n\nThị trấn Đình Cả\n\nV\n\n5.004\n\nV\n\n6.340\n\nV\n\n7.000\n\nIV\n\n25.000\n\n18\n\nĐô thị La Hiên -\r\n\n Quang Sơn\n\nV\n\n5.000\n\nV\n\n7.000\n\nV\n\n8.983\n\nIV\n\n25.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n950.004\n\n\n\n1.067.840\n\n\n\n1.190.983\n\n\n\n1.440.000\n\nHệ thống các điểm dân cư nông\r\n\nthôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển\r\n\nkinh tế toàn tỉnh cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các khu\r\n\ndân cư nông thôn phải hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận\r\n\ntiện trong kết nối giao thông, phù hợp với tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp\r\n\nứng yêu cầu theo các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuy hoạch phát triển hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các trung tâm hành chính - chính trị, hệ thống\r\n\ncác công trình giáo dục - đào tạo, công trình y tế, văn hóa - thể dục thể thao,\r\n\nthương mại - dịch vụ được thực hiện theo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch\r\n\nvà các quy hoạch chuyên ngành được UBND tỉnh phê duyệt.\n\na) Hệ thống giao thông quốc gia:\r\n\nTừng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong vùng theo chiến lược phát\r\n\ntriển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chi tiết đường vành đai 5 - Vùng\r\n\nthủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.\n\n- Đường bộ: Các tuyến nâng cấp\r\n\ncải tạo gồm có Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ 1B. Tiếp tục hoàn thành tuyến đường\r\n\ncao tốc Hà Nội-Thái Nguyên- Bắc Kạn. Các tuyến xây mới gồm tuyến đường Hồ Chí\r\n\nMinh đoạn qua tỉnh Thái Nguyên; tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đoạn Bắc\r\n\nGiang-Thái Nguyên- Vĩnh Phúc. Nâng cấp đường Tỉnh lộ 269 lên thành Quốc lộ 17\r\n\nkết nối với tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh.\n\n- Đường\r\n\nsắt: Nâng cấp cải tạo hai tuyến đường sắt hiện có là tuyến Hà Nội- Thái Nguyên và\r\n\ntuyến Kép-Lưu Xá. Xây mới tuyến đường sắt Thái Nguyên-Tuyên Quang - Yên Bái để\r\n\nkết nối với tuyến đường sắt Hà Nộ-Lào Cai; tuyến đường sắt nội Vùng Hà Nội kết\r\n\nnối từ ga Bắc Hồng đến trung tâm thành phố Thái Nguyên.\n\n- Đường thủy: Đầu tư mở rộng\r\n\ncụm cảng Đa Phúc theo quy hoạch được duyệt; Duy tu, nạo vét luồng lạch thường xuyên\r\n\nđạt tiêu chuẩn sông cấp III từ ngã ba sông Cầu, sông Công về đến các cảng trong\r\n\ncụm cảng Đa Phúc. Nâng cấp cảng Núi Cốc phục vụ du lịch.\n\n- Bến xe: Xây mới 3 bến xe khách\r\n\nliên tỉnh, đạt bến xe loại 1.\n\nb) Hệ thống giao thông vùng tỉnh:\r\n\nNâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện có; đầu tư xây mới một\r\n\nsố tuyến đường tỉnh trên cơ sở tuyến đường huyện hiện có. Hệ thống đường đô thị\r\n\nđược thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của các đô thị xây dựng mới. Các\r\n\nkhu vực đô thị nâng cấp, cải tạo yêu cầu đảm bảo lộ giới tối thiểu phù hợp với\r\n\ntừng cấp đường, đồng thời bám sát hiện trạng. Đảm bảo mỗi huyện sẽ có ít nhất\r\n\n1-2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên.\n\na) Các khu vực cấm và hạn chế\r\n\nxây dựng:\n\n- Các khu vực trong hành lang\r\n\nthoát lũ và khu vực đệm. Khu đệm (30m) giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới thoát\r\n\nlũ, chỉ khai thác xây dựng đường quản lý quy hoạch kết hợp giao thông ven sông\r\n\nhoặc tạo hành lang xanh.\n\n- Không xây dựng công trình trong\r\n\nphạm vi hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn đê điều.\n\n- Không xây dựng khu vực ven\r\n\nnúi đất có khả năng bị lở, trượt, khu vực thường xuyên bị lũ quét. Di dân ra khỏi\r\n\ncác khu vực đã bị lũ quét và có nguy cơ bị lũ quét như các khu vực ven sườn núi\r\n\ncao và ven thung lũng suối.\n\nb) Giải pháp phòng chống lũ và\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai:\n\n- Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh\r\n\ntốc độ trồng mới rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn; Tổ chức quản lý khai thác hợp\r\n\nlý, có hiệu quả lưu vực sông Công, sông Cầu.\n\n- Xây dựng hoàn thiện hệ thống\r\n\nđê ngăn lũ; Xây dựng thêm các hồ phía thượng nguồn; cải tạo nâng cấp các hồ đập\r\n\nhiện có.\n\n- Xây dựng bổ sung các trạm bơm\r\n\ncho những khu vực không thể thoát nước tự nhiên, cải tạo nâng cấp các trạm bơm\r\n\ncũ đã xuống cấp và thiếu công suất.\n\n- Nạo vét luồng lạch lòng sông,\r\n\ncải tạo hệ thống cầu cống dọc các tuyến đường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh.\n\nc) Định hướng thoát nước mưa\r\n\ntại các đô thị:\n\n- Xây dựng và dần hoàn thiện\r\n\nhệ thống thoát nước các đô thị trong tỉnh Thái Nguyên đạt từ 60 ÷ 100% đường giao\r\n\nthông nội thị có cống thoát nước mưa.\n\n- Trong các khu phố cũ, cải tạo\r\n\nhệ thống thoát nước thành hệ thống nửa riêng; các khu vực xây dựng mới xây dựng\r\n\nhệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.\n\nd) Định hướng nền xây dựng cho\r\n\ncác đô thị: Giải pháp quy hoạch cao độ nền cần bảo vệ khu vực xây dựng đô thị\r\n\nkhông ngập lụt bởi mực nước tính toán theo tần suất được quy định tại QCVN 01:\r\n\n2008, theo từng giai đoạn quy hoạch.\n\na) Nhu cầu dùng nước: Dự báo\r\n\ntổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025: 312.700 m3/ngđ,\r\n\nđến năm 2035: 464.000 m3/ngđ.\n\nb) Toàn tỉnh được chia ra làm\r\n\n3 vùng cấp nước chính:\n\n- Vùng I (Vùng thành phố Thái\r\n\nNguyên) được cấp nước từ 04 Nhà máy nước hiện có với tổng công suất là 44.500 m3/ngđ\r\n\nvà 02 nhà máy nước xây dựng mới là: Núi Cốc 1 (100.000-150.000 m3/ngđ);\r\n\nBình Thuận (4.500 m3/ngđ). Trạm bơm tăng áp Cù Vân (500-1.000 m3/ngày);\r\n\nNguồn nước cấp vùng I chủ yếu là nước mặt hồ Núi Cốc và 1 phần nước ngầm tại\r\n\nthành phố Thái Nguyên.\n\n- Vùng II (Vùng Nam Thái Nguyên)\r\n\nđược cấp nước từ 03 Nhà máy nước trong đó: Nhà máy nước Sông Công 1 cải tạo mở\r\n\nrộng nâng công suất từ 15.000 lên 40.000 m3/ngđ; Xây dựng Nhà máy\r\n\nnước Sông Công 2 công suất 20.000 m3/ngđ; Xây dựng mới Nhà máy nước\r\n\nYên Bình(Núi Cốc 2) công suất 100.000-150.000 m3/ngđ; cải Tạo trạm\r\n\ncấp nước Hương Sơn thành trạm bơm tăng áp công suất 5.500-7.500 m3/ngđ\r\n\nvới nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Công 2. Nguồn nước thô cấp cho vùng II được\r\n\nlấy từ Sông Công, hồ Núi Cốc và sử dụng hồ điều hòa Yên Bình làm nguồn nước dự\r\n\ntrữ.\n\n- Vùng III (các đô thị còn lại\r\n\ntrong tỉnh) được cấp nước từ 10 Nhà máy nước với tổng công suất 17.500-38.000 m3/ngđ,\r\n\ntrong đó: Nâng cấp cải tạo mở rộng 06 Nhà máy nước hiện có và xây mới 06 Nhà\r\n\nmáy nước với công suất mỗi Nhà máy nước từ 300-7.500 m3/ngđ. Nguồn\r\n\nnước cấp cho vùng III chủ yếu là nước ngầm tại chỗ và một phần từ nguồn nước\r\n\nmặt sông Công.\n\nKhu vực nông thôn: Các xã vùng\r\n\nven đô có thể sử dụng hệ thống cấp nước tập trung của đô thị. Khu vực nông thôn\r\n\nmiền núi sử dụng nước từ các hồ chứa nước, các khe suối thông qua các công trình\r\n\ncấp nước tự chảy, các công trình cấp nước tập trung ven đô. Tiếp tục phát triển\r\n\ncác dự án thuộc chương trình và mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn.\n\n- Tổng nhu cầu cấp điện toàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 khoảng 828MW, đến năm 2025 khoảng 1.100MW, đến năm\r\n\n2035 khoảng 1.500MW.\n\n- Nguồn điện đến năm 2025: Điện\r\n\ncấp cho phụ tải tỉnh Thái Nguyên vẫn từ 2 nguồn cấp: Nguồn điện mua Trung Quốc\r\n\n(mua đến hết năm 2017) và nguồn điện Việt Nam (Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà\r\n\nmáy nhiệt điện An Khánh và thuỷ điện Hồ Núi Cốc; Trạm 220kV Thái Nguyên\r\n\n2x250MVA; Trạm 220kV Sóc Sơn qua đường dây 110kV Sóc Sơn - Gò Đầm; Trạm 220kV\r\n\nLưu Xá).\n\n- Các trạm, lưới điện 110kV phát\r\n\ntriển theo Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều\r\n\nchỉnh theo nhu cầu công suất thực tiễn.\n\n- Nguồn điện đến năm 2035: Dự\r\n\nkiến xây dựng Trạm 500kV Thái Nguyên; Các trạm 220kV (Thái Nguyên, Lưu Xá, Phú\r\n\nBình); Trạm 500kV sẽ được xem xét cụ thể về vị trí cũng như công suất trạm\r\n\ntrong giai 2025 - 2035.\n\n- Các trạm, lưới điện 220, 110kV\r\n\nphát triển theo định hướng Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nvà được điều chỉnh cho phù hợp trong giai đoạn 2025 - 2035.\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Các đô thị đã có hệ thống thoát\r\n\nnước chung sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước hỗn hợp. Xây dựng bổ sung các\r\n\ntuyến cống bao giếng tách thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.\n\n- Đối với các đô thị mới và khu\r\n\nđô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ nước thải được\r\n\ntập trung và đưa về các khu xử lý, dưới các hình thức: Trạm xử lý hoặc tận dụng\r\n\ncác ao hồ sẵn có để làm sạch sinh học.\n\n- Khu vực dân cư nông thôn: Sử\r\n\ndụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách.\n\n- Nước thải công nghiệp, bệnh\r\n\nviện xây dựng riêng biệt theo dự án.\n\nb) Quản lý chất thải rắn:\n\n- Khu xử lý cấp vùng tỉnh sẽ\r\n\nxử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại\r\n\ncho toàn tỉnh, quy mô khu xử lý khoảng 20 - 50ha.\n\n- Khu xử lý cấp vùng huyện, (liên\r\n\nđô thị): Quy mô khu xử lý khoảng 5- 30ha, tùy thuộc vào điều kiện đất đai, kinh\r\n\ntế địa phương.\n\nc) Nghĩa trang:\n\n- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng\r\n\nliên tỉnh: Nghĩa trang Thiên Đường Xanh thuộc xã Thành Công, thị xã Phổ Yên có\r\n\nquy mô khoảng 138 ha, có đủ các chức năng với dây truyền an táng hiện đại.\n\n- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng\r\n\ntỉnh: Nghĩa trang thành phố Thái Nguyên thuộc xã Tích Lương hiện có 42,6ha;\r\n\nnghĩa trang Ngân Hà Viên 54,6 ha thuộc xã Thịnh Đức.\n\n- Mỗi đô\r\n\nthị xây dựng 1 nghĩa trang tập trung riêng, quy mô khoảng 5-10ha.\n\n- Các điểm dân cư nông thôn:\r\n\nmỗi xã quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung riêng, quy mô khoảng 0,5-1ha.\n\n- Xây dựng và bảo vệ hệ thống\r\n\nrừng phòng hộ đầu nguồn các sông, hồ lớn như: Sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc.\n\n- Đẩy mạnh phát triển các nguồn\r\n\nnăng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện\r\n\nvới môi trường và phòng tránh biến đổi khí hậu.\n\n- Công nghiệp khai thác khoáng\r\n\nsản: Kiểm soát sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh làm ô nhiễm đất và các\r\n\nnguồn nước. Đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến. Thực hiện đúng luật khai thác\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Các đô thị và trung tâm du\r\n\nlịch: Cần xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm áp lực lên môi\r\n\ntrường sống.\n\n- Các vùng chịu ảnh hưởng của\r\n\ntai biến thiên nhiên và địa chất: Xây dựng các hồ chứa trên các lưu vực sông để\r\n\nđiều hòa bảo vệ hồ chứa; Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường nước ở từng địa\r\n\nphương.\n\n- Đối với các khu vực bảo vệ\r\n\nnguồn nước: Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt, tránh\r\n\nsử dụng kiệt về lưu lượng và gây suy thoái về chất lượng.\n\n- Thực hiện đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình dự án phải có\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\nCác dự án ưu tiên đầu tư giai\r\n\nđoạn đến năm 2020 của tỉnh Thái Nguyên thực hiện theo danh mục được ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Chính sách kiểm soát phát triển\r\n\nvùng: Kiểm soát sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, chuyển đổi lao động và phân bố\r\n\ndân cư hợp lý. Kiểm soát việc hình thành và phát triển các khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp, du lịch dịch vụ,… phù hợp với quy hoạch phát triển.\n\n- Chính sách kiểm soát đầu tư\r\n\nxây dựng: Lựa chọn đầu tư hợp lý, đúng hướng, đúng tính chất, mục đích, đầu tư\r\n\nxây dựng có hiệu quả.\n\n- Chính sách kiểm soát đất đai:\r\n\nViệc sử dụng đất đai cho phát triển cần thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt.\n\n- Chính sách tạo môi trường đầu\r\n\ntư hấp dẫn: Có chính sách ưu đãi đầu tư từng khu vực đặc thù, tạo điều kiện xây\r\n\ndựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội, có hành lang pháp lý công\r\n\nkhai, rõ ràng, minh bạch, hỗ trợ nhà đầu tư về mặt thủ tục để dễ dàng trong việc\r\n\ntriển khai xây dựng, quản lý, khai thác.\n\n- Chính sách tạo và\r\n\nphân bổ vốn: Đa dạng nguồn vốn, phân bổ đầu tư hợp lý theo từng khu vực đặc thù\r\n\nđể có chính sách thích hợp, có chương trình đặc biệt thu hút các nguồn vốn từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nII. Quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch: Được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2.\n\nSở Xây dựng phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức\r\n\ncông bố, công khai thông tin, nội dung đồ án Quy hoạch và Quy định quản lý\r\n\ntheo đồ án quy hoạch được duyệt để toàn bộ các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan và nhân dân biết, thực hiện. Các cơ quan liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được quy định trong Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Đặng Viết Thuần\n\n\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ\n\nTHEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN ĐẾN NĂM 2035\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 22/6/2015 của UBND tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\n1. Quy định quản lý này hướng\r\n\ndẫn việc quản lý, phát triển, thực hiện quy hoạch xây dựng các đô thị, các khu\r\n\nvực nông thôn, các ngành sản xuất, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công\r\n\ntrình hạ tầng xã hội, đảm bảo theo đúng đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái\r\n\nNguyên đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt.\n\n2. Quy định này là cơ sở để chính\r\n\nquyền các cấp, các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng của tỉnh Thái\r\n\nNguyên lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên; lập Quy chế quản lý\r\n\nquy hoạch, kiến trúc các đô thị; làm căn cứ để lập quy hoạch chung các đô thị,\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng các địa phương, quy hoạch các khu chức năng ngoài đô\r\n\nthị, quy hoạch các ngành và lĩnh vực liên quan trên địa bàn toàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên, tuân thủ định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên được duyệt.\n\n3. Các cá nhân, tổ chức trong\r\n\nvà ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng và tham gia vào hoạt động\r\n\nquản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải thực hiện theo\r\n\nQuy định này.\n\n4. Ngoài những quy định này,\r\n\nviệc quản lý quy hoạch xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên còn phải tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật Nhà nước có liên quan. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những\r\n\nquy định tại văn bản này phải được cấp có thẩm quyền cho phép.\n\nPhạm vi, ranh giới vùng quản\r\n\nlý được xác định trên cơ sở diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên hiện hữu, bao gồm thành\r\n\nphố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và 6 huyện: Phú Bình, Đồng\r\n\nHỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ và Phú Lương, được giới hạn cụ thể như sau:\n\n- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội;\n\n- Phía Tây giáp các tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc và Tuyên Quang;\n\n- Phía Đông giáp các tỉnh Lạng\r\n\nSơn và Bắc Giang.\n\n- Đất phát triển đô thị: Diện\r\n\ntích đất xây dựng đô thị đến năm 2035 khoảng 23.235ha.\n\n- Đất phát triển khu dân cư nông\r\n\nthôn giai đoạn đến năm 2035 khoảng 10.883ha.\n\n- Đất phát triển các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp tập trung giai đoạn đến năm 2035 là 2.581ha.\n\n- Năm 2025 quy mô dân số toàn\r\n\ntỉnh khoảng 1.328.000 người, dân số nội thị đô thị khoảng 537.840 người, tỷ lệ\r\n\nđô thị hóa khoảng 40,5%.\n\n- Năm 2035 quy mô dân số toàn\r\n\ntỉnh khoảng 1.451.050 người, dân số nội thị đô thị khoảng 725.525 người, tỷ lệ\r\n\nđô thị hóa khoảng 50%.\n\n- Phát triển phân vùng trung\r\n\ntâm (TP Thái Nguyên và khu vực phụ cận TP Sông Công - phía Đông TX Phổ Yên - phía\r\n\nTây huyện Phú Bình) là trung tâm động lực tăng trưởng chủ đạo của tỉnh (phát\r\n\ntriển đô thị - công nghiệp - dịch vụ) gắn kết với 03 phân vùng chức năng (Phân\r\n\nvùng phát triển hỗn hợp: huyện Đồng Hỷ - huyện Phú Lương - phía Bắc huyện Đại\r\n\nTừ - phía Đông huyện Phú Bình; Phân vùng du lịch phía Tây: huyện Định Hóa - Đại\r\n\nTừ - phía Tây TX Phổ Yên; Phân vùng sinh thái phía Đông: huyện Võ Nhai).\n\n- Hình thành 02 trục động lực\r\n\nchủ đạo (cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn, tuyến đường vành đai 5 vùng\r\n\nThủ đô Hà Nội) phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ gắn với những không gian\r\n\nđộng lực (Tổ hợp Samsung - Thái Nguyên; KDL quốc gia Hồ Núi Cốc), liên kết chặt\r\n\nchẽ với 02 trục hỗ trợ (QL37, QL1B) và 03 tuyến phục vụ (ĐT 268, ĐT 269, ĐT\r\n\n270) cùng với 02 vành đai liên kết.\n\n- Tập trung, ưu tiên đầu tư phát\r\n\ntriển các không gian động lực: Tổ hợp Yên Bình hạt nhân là dự án khu tổ hợp\r\n\ncông nghệ cao Samsung; Khai thác khoáng sản (trọng tâm là mỏ Núi Pháo, cụm mỏ\r\n\nTrại Cau - Linh Sơn - Tiến Sơn - Tiến Bộ) tại huyện Đại Từ, Đồng Hỷ; Phát triển\r\n\ndu lịch gắn với hình thành đô thị Núi Cốc; Mở rộng và phát triển thành phố Thái\r\n\nNguyên xứng tầm vị thế và ảnh hưởng trong vùng; Hình thành và phát triển các\r\n\nkhu nông nghiệp công nghệ cao tại Yên Bình và tại các khu vực ngoại thành của\r\n\nthành phố Thái Nguyên, các khu vực phụ cận thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công.\n\n- Bảo vệ các không gian tự nhiên,\r\n\nđảm bảo môi trường, phục vụ phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội:\r\n\nKhu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa; Vườn quốc gia Tam Đảo; Khu bảo tồn\r\n\nthiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng; Lưu vực sông Cầu, sông Công; Vành đai xanh\r\n\ngìn giữ môi trường phân vùng trung tâm; Không gian nông nghiệp, gìn giữ và phát\r\n\ntriển cây chè.\n\na) Phân vùng đô thị - công nghiệp\r\n\n- dịch vụ (Phân vùng trung tâm): Bao gồm TP Thái Nguyên và một số xã của huyện\r\n\nĐồng Hỷ, huyện Phú Lương giáp TP Thái Nguyên, TP Sông Công, một phần phía Tây\r\n\ncủa huyện Phú Bình, một phần phía Đông TX Phổ Yên. Là vùng không gian xây dựng tập\r\n\ntrung về đô thị, dịch vụ, tổ hợp công nghiệp cấp quốc gia và vùng. Là trung tâm\r\n\nđộng lực tăng trưởng của tỉnh, có vị thế cấp vùng, là một cửa ngõ của vùng Thủ đô\r\n\nHà Nội. Là vùng sử dụng đất tập trung, mật độ cao. Trong đó:\n\n- Thành\r\n\nphố Thái Nguyên là trung tâm phát triển của vùng với trọng tâm là dịch vụ, du lịch\r\n\nvà hàng hóa công nghệ xanh. Chuyển hóa, dần đưa thành phố Thái Nguyên từ trung\r\n\ntâm công nghiệp thành trung tâm công nghệ: Phát triển các trung tâm đào tạo, y\r\n\ntế chuyên sâu và khoa học công nghệ; Phát triển các trung tâm văn hóa, nghệ\r\n\nthuật mang đậm bản sắc dân tộc vùng Việt Bắc; Cung ứng các dịch vụ du lịch;\r\n\nPhát triển thành trung tâm vận tải đa phương thức; Phát triển thương hiệu chè\r\n\ntruyền thống, thương mại, tài chính quốc tế, du lịch, nông nghiệp chất lượng\r\n\ncao.\n\n- Thành phố Sông Công là đô thị\r\n\ncông nghiệp, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam của tỉnh\r\n\nThái Nguyên.\n\n- Thị xã Núi Cốc là đô thị du\r\n\nlịch của quốc gia, khai thác hiệu quả lợi thế du lịch sinh thái khu vực hồ Núi\r\n\nCốc và sườn Đông dãy Tam Đảo.\n\n- Thị xã Phổ Yên là trung tâm\r\n\ntiếp nhận, chuyển giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh. Xây dựng đồng bộ\r\n\nđô thị văn minh, hiện đại, có bản sắc.\n\n- Đô thị Yên Bình là khu vực\r\n\nkinh tế tổng hợp có vai trò động lực phát triển của tỉnh Thái Nguyên.\n\n- Các khu vực dân cư nông thôn\r\n\ntrong phân vùng: Phân bố tập trung theo các tuyến giao thông, dân cư ở tập trung\r\n\nmật độ cao, theo mô hình đô thị.\n\nb) Phân vùng phát triển hỗn hợp:\r\n\nGồm huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương và một số xã của huyện Đại Từ. Là vùng\r\n\nkhông gian phát triển hỗn hợp (công nghiệp khai thác khoáng sản, chế biến nông,\r\n\nlâm sản, phát triển dịch vụ, phát triển nông sản hàng hóa, sản xuất chè xanh,\r\n\nchè đen và các loại cây ăn quả). Quỹ đất có thể đầu tư phát triển một số cụm\r\n\ncông nghiệp đa ngành nội tỉnh và dịch vụ địa bàn. Là vùng sử dụng đất hỗn hợp,\r\n\nmật độ trung bìnhvà thấp. Trong đó:\n\n- Dân cư đô thị: Mức độ tập trung\r\n\ndân cư vào đô thị ở mức trung bình, các đô thị đóng vai trò hỗ trợ cho sự phát\r\n\ntriển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, hỗ trợ phát triển dân cư nông thôn, nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Dân cư nông thôn: Phân bố theo\r\n\ncác tuyến giao thông chính, gắn với các vùng sản xuất. Song song với việc phát\r\n\ntriển các vùng sản xuất tập trung, phát triển kinh tế trang trại, nông hộ lớn\r\n\nlà quá trình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn theo chương trình xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nc) Phân vùng du lịch phía Tây:\r\n\nGồm huyện Định Hóa và một số xã của huyện Đại Từ, TX Phổ Yên. Là vùng chủ đạo\r\n\nphát triển các không gian dịch vụ du lịch, không gian bảo tồn di tích lịch sử\r\n\ncách mạng ATK và các vùng cảnh quan, sinh thái tự nhiên. Sản xuất nông lâm nghiệp\r\n\ntheo hình thức kinh tế vườn đồi trang trại. Phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nnông lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng. Là vùng sử dụng đất hạn chế, mật độ\r\n\nrất thấp. Trong đó:\n\n- Dân cư đô thị: Mức độ tập trung\r\n\ndân cư vào đô thị không cao, các đô thị đóng vai trò hỗ trợ cho sự phát triển\r\n\nkinh tế du lịch, dân cư nông thôn, nông - lâm nghiệp.\n\n- Dân cư nông thôn: Phân bố theo\r\n\ncác tuyến giao thông chính, gắn với các vùng sản xuất tập trung, gắn với quá\r\n\ntrình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn theo hướng hiện đại hoá.\n\nd) Phân vùng sinh thái phía Đông\r\n\n(huyện Võ Nhai): Là vùng bảo vệ rừng quốc gia, rừng tự nhiên, rừng đặc dụng,\r\n\ntrồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Sản xuất nông lâm nghiệp gắn với phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến lâm sản; khai thác vật liệu xây dựng. Là vùng sử dụng đất\r\n\nhạn chế, mật độ cực thấp. Trong đó:\n\n- Dân cư đô thị: Mức độ tập trung\r\n\ndân cư vào đô thị thấp, đô thị đóng vai trò hỗ trợ cho sự phát triển dân cư\r\n\nnông thôn, nông - lâm nghiệp.\n\n- Dân cư nông thôn: Phân bố theo\r\n\ncác vùng sản xuất, gắn với quá trình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn\r\n\ntheo hướng hiện đại hoá.\n\n- Toàn tỉnh quy hoạch khoảng\r\n\n2.581 ha diện tích đất cho các khu, cụm công nghiệp, phù hợp với quy hoạch công\r\n\nnghiệp được tỉnh phê duyệt.\n\n- Phát triển hệ thống thương\r\n\nmại, dịch vụ, phân phối hiện đại, cải tạo và xây dựng mới hệ thống chợ tại khu vực\r\n\nTP Thái Nguyên, TP Sông Công, các thị trấn và các khu đô thị mới, khu công\r\n\nnghiệp tập trung của tỉnh. Thực hiện đồng bộ các chương trình phát triển chợ\r\n\nnông thôn, kết hợp xây dựng các kho hàng, các trung tâm phân phối phù hợp, tại\r\n\nkhu vực nông thôn và vùng núi.\n\n- Gìn giữ và phát triển 5 không\r\n\ngian du lịch trọng điểm là: Hồ Núi Cốc; Khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định\r\n\nHóa; Không gian du lịch TP Thái Nguyên và phụ cận; Khu bảo tồn thiên nhiên Thần\r\n\nSa - Phượng Hoàng; Vườn Quốc gia Tam Đảo. Gắn kết với các tuyến du lịch liên\r\n\nkết và các trung tâm dịch vụ du lịch (đô thị Thái Nguyên, Núi Cốc, Phổ Yên, Chợ\r\n\nChu và Đình Cả).\n\n- Bảo vệ và gìn giữ tài nguyên\r\n\nrừng, phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu cân\r\n\nbằng sinh thái. Định hướng sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với quy hoạch nông\r\n\nnghiệp đã được tỉnh phê duyệt.\n\n- Các trọng điểm đầu tư phát\r\n\ntriển: Tổ hợp đô thị công nghiệp Yên Bình; Phát triển đô thị du lịch Núi Cốc; Khai\r\n\nthác khoáng sản ở Đại Từ và Đồng Hỷ; Phát triển, mở rộng TP Thái Nguyên; Các\r\n\nkhu nông nghiệp công nghệ cao tại Yên Bình và tại các khu vực ngoại thành của\r\n\nthành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công.\n\na) Thành phố Thái Nguyên:\n\nThành phố Thái Nguyên được phát\r\n\ntriển mở rộng sang phía Đông sông Cầu, thành phố hai bên sông, khai thác lợi\r\n\nthế tiếp cận hành lang kinh tế dọc QL3 mới, đường vành đai 5 vùng Thủ đô và vùng\r\n\ncảnh quan Núi Cốc, sông Cầu, sông Công. Phát triển thành phố Thái Nguyên trở thành\r\n\nthành phố trung tâm cấp vùng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, một cực\r\n\nphát triển của vùng Thủ đô Hà Nội, với trọng tâm là dịch vụ, du lịch và hàng hóa\r\n\ncông nghệ xanh.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\nLà trung tâm chính trị, kinh tế, văn\r\n\n hóa - thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ\r\n\n của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Là một trong những\r\n\n trung tâm khoa học - công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế của quốc gia và quốc\r\n\n tế; Là một cực phát triển phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội; Là cửa ngõ, đầu\r\n\n mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng\r\n\n bằng Bắc Bộ; Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.\n\nLoại đô thị\n\nĐô thị loại I, thành phố trực thuộc\r\n\n tỉnh.\n\nQuy mô\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: 450.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Quy mô dân số đến năm 2035: 600.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Diện tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n 9000ha.\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Phát triển các trung tâm đào tạo,\r\n\n y tế chuyên sâu và KHCN có uy tín lớn ở trong nước.\n\n- Phát triển các trung tâm văn hóa,\r\n\n nghệ thuật tiên tiến, hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc vùng Việt Bắc; Cung\r\n\n ứng các dịch vụ du lịch cho KDL quốc gia Hồ Núi Cốc, Khu ATK Định Hóa, vv…\n\n- Phát triển thành trung tâm vận tải\r\n\n đa phương thức với vai trò là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh MN\r\n\n phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.\n\n- Phát triển thương hiệu chè truyền\r\n\n thống, phát triển thương mại, tài chính quốc tế, phát triển du lịch, nghiên\r\n\n cứu nông nghiệp sản xuất hàng hóa, có giá trị gia tăng và đa dạng.\n\n- Khu vực đô thị hiện hữu được cải\r\n\n tạo, nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng các khu đô thị mới\r\n\n mở rộng về phía Tây đường cao tốc QL3 mới, phía Đông sông Cầu (lấy dòng sông\r\n\n Cầu làm trục cảnh quan chính đô thị).\n\n- Từng bước di dời các xí nghiệp, cụm\r\n\n công nghiệp nhỏ lẻ trong khu vực nội thị về các CCN tập trung ở phía Bắc (khu\r\n\n vực Sơn Cẩm, Cao Ngạn), dành quỹ đất cho các công trình hạ tầng xã hội và\r\n\n vườn hoa công viên.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam.\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Các khu đô thị xây mới có đầy đủ\r\n\n công trình công cộng, trường học, bệnh viện và cây xanh khu ở; Các khu ở hiện\r\n\n trạng cải tạo phải quản lý theo thiết kế đô thị và bổ sung hạ tầng xã hội theo\r\n\n tiêu chuẩn.\n\n- Các công trình hạ tầng xã hội cấp\r\n\n khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia.\n\n- Khu đại học tập trung kết hợp giữa\r\n\n các chức năng nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.\n\n- Cụm y tế với các chức năng nghiên\r\n\n cứu, đào tạo, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất dược & trang thiết\r\n\n bị y tế.\n\n- Khu vui chơi giải trí gắn với vùng\r\n\n cảnh quan hồ Núi Cốc, đồi chè, cảnh quan dọc sông Cầu, sông Công.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Đảm bảo hành lang xây dựng và\r\n\n hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường\r\n\n sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường\r\n\n sắt.\n\n- Xây dựng các tuyến đường gom cao\r\n\n tốc, quốc lộ và các nút giao thông khác mức; Xây dựng các tuyến đường trục\r\n\n chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị, các tuyến cầu\r\n\n qua sông Cầu, như cầu Bến Tượng, Quang Vinh, Bến Huống,…\n\n- Xây dựng hệ thống đê bao, hồ\r\n\n điều hòa bảo vệ đô thị.\n\n- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ\r\n\n địa hình tự nhiên.\n\n- Hệ thống thoát nước mưa, nước\r\n\n thải: Trong các khu phố cũ cần cải tạo thành hệ thống nửa riêng. Tại các cửa\r\n\n xả ra sông, hồ có hệ thống cống bao dẫn nước bẩn về trạm xử lý tập trung. Các\r\n\n khu mới: riêng hoàn toàn.\n\n- Xây dựng mới nhà máy nước Nam\r\n\n Núi Cốc 1&2, khai thác nguồn nước hồ Núi Cốc cấp cho thành phố Thái\r\n\n Nguyên và tổ hợp Yên Bình; Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước; Xây dựng các\r\n\n trạm bơm tăng áp đảm bảo điều hòa ổn định lưu lượng và áp lực.\n\n- Xử lý nước thải tại các trạm làm\r\n\n sạch nước thải. Các khu, cụm CN phải xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.\n\n- Xử lý chất thải rắn tập trung\r\n\n tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu xử lý CTR Đá Mài\r\n\n 25ha, Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên, khu XLCTR Hóa Trung-Đồng Hỷ, khu XLCTR Điềm\r\n\n Thụy-Phú Bình.\n\n- Sử dụng nghĩa trang tập trung\r\n\n cấp vùng: Công viên nghĩa trang Thiên Đường Xanh 138ha, nghĩa trang Tích\r\n\n Lương xây mới 42,6ha, Ngân Hà Viên 54,6ha.\n\n- Kiểm soát ô nhiễm nước, không\r\n\n khí tại các KCN, CCN, khu xử lý rác.\n\n- Bảo vệ cảnh quan sinh thái, xây\r\n\n dựng HTKT bảo vệ môi trường cho khu vực, đặc biệt là vùng hồ Núi Cốc. Bảo vệ\r\n\n hành lang thoát lũ sông Cầu, sông Công.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Khuyến khích phát triển các loại\r\n\n hình nhà ở sinh thái, tiết kiệm năng lượng.\n\n- Khuyến khích phát triển các dự án\r\n\n sinh thái, các dự án vui chơi giải trí chất lượng cao phục vụ nhân dân trong\r\n\n tỉnh & vùng TDMNPB.\n\n- Phát triển các dự án y tế tập trung\r\n\n để thu hút các cơ sở 2 của các bệnh viện lớn TW.\n\nKhông được phép\n\n- Xâm phạm các hành lang bảo vệ các\r\n\n tuyến giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các vùng bảo vệ khác.\n\n- Phát triển các dự án công nghiệp\r\n\n trong khu vực nội thị, ngoại trừ KCN gang thép Thái Nguyên.\n\nb) Thành phố Sông Công:\n\nThành phố Sông Công được phát\r\n\ntriển mở rộng trên cơ sở thị xã Sông Công với vị trí địa kinh tế quan trọng\r\n\ntrên trục kinh tế giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc Bắc Bộ, Sông Công\r\n\nnằm trong vùng ảnh hưởng công nghiệp xung quanh Thủ đô Hà Nội và tham gia và\r\n\nđóng góp vào quá trình hình thành và phát triển công nghiệp vùng trọng điểm kinh\r\n\ntế Bắc Bộ.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\nLà đô thị công nghiệp, trung\r\n\n tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam của tỉnh Thái Nguyên.\n\nLoại đô thị\n\nĐô thị loại II, thành phố trực\r\n\n thuộc tỉnh.\n\nQuy mô\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: 155.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Quy mô dân số đến năm 2035: 165.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Diện tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n 2500ha.\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Phát triển thành phố Sông Công trở\r\n\n thành đô thị dịch vụ - công nghiệp, dựa trên mạng lưới giao thông liên vùng,\r\n\n quốc gia (QL3)\n\n- Phát triển các khu, cụm công nghiệp\r\n\n theo hướng khống chế các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trong nội thị để đảm bảo\r\n\n các yêu cầu về cách ly, VSMT. Phát triển thêm các cụm công nghiệp tại các xã\r\n\n ngoại thị tại các vị trí có điều kiện thuận lợi.\n\n- Khu vực đô thị hiện hữu được cải\r\n\n tạo, nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng các khu đô thị mới,\r\n\n các khu thương mại, dịch vụ hướng về phía Đông, hướng ra QL3 mới.\n\n- Khoanh vùng bảo vệ hệ sinh thái Núi\r\n\n Tảo - Sông Công, kết hợp phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Các khu ở hiện trạng cải tạo kiểm\r\n\n soát về kiến trúc theo thiết kế đô thị và bổ sung đầy đủ các công trình trường\r\n\n học, bệnh viện, vườn hoa cây xanh theo tiêu chuẩn quốc gia. Các khu ở mới\r\n\n được xây dựng đầy đủ về hạ tầng xã hội và đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Kiểm soát về vị trí, quy mô, chất\r\n\n lượng và bán kính phục vụ của các công trình HTXH, công trình dịch vụ theo\r\n\n đặc điểm phân bố dân cư và chức năng đô thị. Xây dựng công viên sinh thái kết\r\n\n hợp nghỉ dưỡng tại Núi Tảo.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Đảm bảo hành lang xây dựng và\r\n\n hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường\r\n\n sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường\r\n\n sắt.\n\n- Xây dựng các tuyến đường gom cao\r\n\n tốc, quốc lộ và các nút giao thông khác mức. Xây dựng các tuyến đường trục\r\n\n chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị.\n\n- Cao độ nền xây dựng bám sát nền\r\n\n địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ\r\n\n thống thoát nước mưa, nước thải: Trong các khu phố cũ cần cải tạo thành hệ\r\n\n thống nửa riêng. Tại các cửa xả ra sông, hồ có hệ thống cống bao dẫn nước bẩn\r\n\n về trạm xử lý tập trung. Các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại\r\n\n các trạm làm sạch nước thải. Các khu, cụm CN phải xây dựng trạm xử lý nước\r\n\n thải độc lập.\n\n- Nâng công suất nhà máy nước Sông\r\n\n Công 1; Xây mới NMN Sông Công 2; Cải tạo mở rộng mạng lưới cấp nước cho Thành\r\n\n phố và vùng phụ cận.\n\n- Xử lý chất thải rắn tập trung\r\n\n tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR xã Tân\r\n\n Quang 26,5ha và Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên. Sử dụng nghĩa trang tập trung tại\r\n\n Phường Cải Đan 13ha.\n\n- Kiểm soát ô nhiễm nước, không\r\n\n khí tại các KCN, CCN, khu xử lý rác.\n\n- Bảo vệ cảnh quan sinh thái, xây\r\n\n dựng HTKT bảo vệ môi trường cho khu vực Núi Tảo - sông Công. Bảo vệ hành lang\r\n\n thoát lũ sông Công.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Di dời các XNCN nhỏ lẻ trong khu\r\n\n vực nội thị ra các CCN tập trung tại khu vực ngoại thị. Di dời các nguồn gây ô\r\n\n nhiễm trong khu vực nội thị ra khỏi khu vực xây dựng đô thị tập trung.\n\n- Thu hút phát triển tập trung cho\r\n\n đô thị các công trình dịch vụ cấp tỉnh và cấp vùng về đào tạo, y tế, ứng dụng\r\n\n công nghệ…, các khu dịch vụ đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn.\n\n- Phát triển dịch vụ nhà ở và các dịch\r\n\n vụ công cộng cho dân cư, lao động.\n\n- Thu hút các dự án du lịch sinh thái\r\n\n hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác.\n\nKhông được phép\n\nPhát triển các dự án đô thị vào hành\r\n\n lang thoát lũ, hành lang cách ly bảo vệ các tuyến đường và các khu vực có\r\n\n nguy cơ tai biến môi trường.\n\nc) Thị xã Núi Cốc:\n\nThị xã Núi Cốc được hình thành\r\n\nvà phát triển trên cơ sở điều chỉnh 14.778,52ha diện tích tự nhiên của huyện\r\n\nĐại Từ (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu các xã Tân Thái, Vạn\r\n\nThọ, Bình Thuận, Quân Chu, Lục Ba, Cát Nê, Ký Phú và TT Quân Chu); 3384,65ha\r\n\ndiện tích tự nhiên của huyện Phổ Yên (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và\r\n\nnhân khẩu xã Phúc Tân); 5385,07 ha diện tích tự nhiên của TP Thái Nguyên (bao\r\n\ngồm diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc\r\n\nTrìu). TX Núi Cốc có 23.548,24ha diện tích tự nhiên.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\nLà đô thị du lịch của quốc gia, khai\r\n\n thác hiệu quả lợi thế du lịch sinh thái khu vực hồ Núi Cốc và sườn Đông dãy\r\n\n Tam Đảo.\n\nLoại đô thị\n\n- Đến năm 2020: Đô thị loại IV, năm\r\n\n 2025: Đô thị loại IV\n\n- Đến năm 2035: Đô thị loại III\n\nQuy mô\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: 80.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Quy mô dân số đến năm 2035: 100.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Diện tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n 1500ha.\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Xây dựng đô thị mới Núi Cốc gắn với\r\n\n du lịch, dịch vụ du lịch, cảnh quan hồ Núi Cốc, đảm bảo duy trì và phát triển\r\n\n chất lượng cao khu du lịch hồ Núi Cốc.\n\n- Tăng cường đa dạng môi trường tự\r\n\n nhiên và tính chất sinh học của vùng phục vụ phát triển du lịch, phát triển nông\r\n\n nghiệp sinh thái, bảo tồn ngành chè.\n\n- Xây dựng đô thị hài hòa với đặc điểm\r\n\n địa hình tự nhiên, có hệ thống giao thông kết nối hài hòa giữa khu phát triển\r\n\n mới và làng xóm cũ.\n\n- Trong giai đoạn đầu cần tập trung\r\n\n các dự án khai thác, phục vụ, dịch vụ du lịch tại Phúc Xuân, Tân Thái, cần có\r\n\n các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án du lịch ở đẳng cấp cao.\n\n- Bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu\r\n\n vực rừng phòng hộ sẽ được bảo vệ hoàn toàn, đặc biệt là các khu vực núi cao\r\n\n trên 100m. Các hòn đảo nhỏ trong hồ cần được bảo tồn đến mức có thể, chỉ một\r\n\n số hòn đảo được đề xuất phát triển thành các điểm du lịch.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Phát triển các loại hình nhà ở phù\r\n\n hợp với đặc điểm không gian đô thị và đặc thù cơ cấu dân cư của mỗi khu vực\r\n\n theo hướng nhà vườn mật độ thấp.\n\n- Các công trình hạ tầng xã hội cấp\r\n\n khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia.\n\n- Không gian xanh đệm giữa các khu\r\n\n chức năng được khai thác phục vụ các mục đích vui chơi, giải trí, dịch vụ du lịch.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Đảm bảo hành lang xây dựng và\r\n\n hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường\r\n\n sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường\r\n\n sắt.\n\n- Xây dựng các tuyến đường đối\r\n\n ngoại đối với đô thị. Xây dựng các tuyến đường trục chính đô thị, tạo hệ thống\r\n\n hạ tầng khung cho phát triển đô thị.\n\n- Cao độ nền xây dựng bám sát nền\r\n\n địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ\r\n\n thống thoát nước mưa tại các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại\r\n\n các trạm làm sạch nước thải.\n\n- Xây dựng nhà máy nước Bình Thuận\r\n\n khai thác nguồn nước hồ Núi Cốc để cấp cho thị xã; xây dựng mới mạng lưới\r\n\n đường ống cấp nước và công trình kỹ thuật khác;\n\n- Xử lý chất thải rắn tập trung\r\n\n tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR xã Bình\r\n\n Thuận, huyện Đại Từ 8,2ha. Sử dụng nghĩa trang tập trung tại nghĩa trang nhân\r\n\n dân phố Sơn 8ha, nghĩa trang Tân Yên 2-xã Quân Chu 4ha.\n\n- Bảo vệ rừng, bảo vệ cảnh quan\r\n\n sinh thái khu vực hồ Núi Cốc.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Khuyến khích phát triển các công\r\n\n trình kiến trúc xanh, sinh thái, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.\n\n- Phát triển các chức năng gắn với\r\n\n du lịch sinh thái và văn hóa, các hoạt động hỗ trợ cho du lịch.\n\n- Được phép có điều kiện phát triển\r\n\n các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề gắn với dịch vụ du lịch.\n\nKhông được phép\n\n- Các tác động tiêu cực đến môi trường\r\n\n du lịch tại địa phương.\n\n- Các dự án sản xuất công nghiệp gây\r\n\n ô nhiễm tới môi trường.\n\nd) Thị xã Phổ Yên:\n\nThị xã Phổ Yên được phát triển\r\n\nmở rộng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Phổ Yên. Khai thác lợi\r\n\nthế hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, kết nối thuận lợi với\r\n\ncác trung tâm kinh tế lớn trong vùng, đồng thời là vị trí cửa ngõ trung chuyển\r\n\nhàng hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\nLà trung tâm tiếp nhận, chuyển\r\n\n giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh. Xây dựng đồng bộ đô thị văn\r\n\n minh, hiện đại, có bản sắc.\n\nLoại đô thị\n\n- Đến năm 2020: Đô thị loại IV, năm\r\n\n 2025: Đô thị loại IV\n\n- Đến năm 2035: Đô thị loại III\n\nQuy mô\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: 130.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Quy mô dân số đến năm 2035: 155.000\r\n\n người (bao gồm dân số quy đổi).\n\n- Diện tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n 2500ha.\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Phát triển Phổ Yên trở thành thị\r\n\n xã công nghiệp, dịch vụ, đầu mối giao thông, trung chuyển hàng hóa, đô thị cửa\r\n\n ngõ phía Nam của Tỉnh.\n\n- Xây dựng với các khu vực công nghiệp\r\n\n tập trung đa ngành, công nghiệp hỗ trợ, hiện đại kết hợp với các khu vực điện\r\n\n tử công nghệ cao. Hình thành các trung tâm tiếp vận hàng hóa, logistic tại\r\n\n các đầu mối giao thông.\n\n- Hình thành cụm đào tạo các ngành\r\n\n nghề liên quan đến dịch vụ hỗ trợ công nghiệp. Ưu tiên phát triển các khu nhà\r\n\n ở phục vụ công nhân khu công nghiệp.\n\n- Tập trung phát triển đô thị tại khu\r\n\n vực trung tâm Ba Hàng - Bãi Bông và một trung tâm mới phía Nam. Xây dựng hệ\r\n\n thống trung tâm khu vực, hỗ trợ và thúc đẩy quá trình phát triển của các khu\r\n\n dân cư nông thôn lân cận.\n\n- Phát triển các khu đô thị đa chức\r\n\n năng nhằm linh hoạt đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, nhưng cần đảm bảo không\r\n\n gây ô nhiễm môi trường và tuân thủ các quy định chuyên ngành.\n\n- Khai thác cảnh quan ven sông Cầu,\r\n\n sông Công để kết hợp trồng cây sản xuất và tổ chức các hoạt động dịch vụ nghỉ\r\n\n dưỡng, du lịch. Tạo không gian hoạt động đa dạng mới cho đô thị ở ven sông.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Phát triển nhà ở phù hợp với tiềm\r\n\n năng phát triển đô thị, đặc điểm không gian đô thị và đặc thù cơ cấu dân cư\r\n\n của mỗi khu vực. Khuyến khích phát triển các loại hình nhà ở công nhân khu công\r\n\n nghiệp, sinh thái, tiết kiệm năng lượng.\n\n- Phát triển các cơ sở đào tạo dạy\r\n\n nghề cho nhu cầu lao động của khu vực, đặc biệt là các trung tâm đào tạo, nghiên\r\n\n cứu công nghệ cao (điện tử, sinh học, nông nghiệp).\n\n- Các công trình hạ tầng xã hội cấp\r\n\n khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia.\n\n- Hệ thống mặt nước tự nhiên được cải\r\n\n tạo, kết nối và đào thêm hồ ở các vị trí phù hợp, tổ chức kết hợp với cây xanh\r\n\n công viên tạo thành các không gian mở, thu hút các hoạt động giao lưu, giải\r\n\n trí.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Xây dựng các tuyến đường trục\r\n\n chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị. Xây dựng hệ\r\n\n thống đê bao bảo vệ đô thị.\n\n- Cao độ nền xây dựng bám sát nền\r\n\n địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ\r\n\n thống thoát nước mưa tại các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại\r\n\n các trạm làm sạch nước thải.\n\n- Từng bước nâng công suất nhà máy\r\n\n nước Yên Bình (Nam Núi Cốc) lên công suất phù hợp với nhu cầu thực tế; Xây\r\n\n dựng trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống cấp nước đảm bảo đáp ứng mọi nhu\r\n\n cầu sử dụng nước của thị xã.\n\n- Xử lý chất thải rắn tập trung\r\n\n tại khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên\n\n- Sử dụng nghĩa trang tập trung\r\n\n tại: Nghĩa trang Dọc Lĩnh 4ha, nghĩa trang đô thị Bắc Sơn 5ha và nghĩa trang\r\n\n đô thị Bãi Bông 2 ha\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Khuyến khích phát triển các công\r\n\n trình kiến trúc xanh, sinh thái, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.\n\n- Thu hút phát triển tập trung cho\r\n\n đô thị các công trình dịch vụ cấp tỉnh và cấp vùng về đào tạo, y tế, ứng dụng\r\n\n công nghệ…, các khu dịch vụ đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn.\n\n- Phát triển dịch vụ nhà ở và các dịch\r\n\n vụ công cộng cho dân cư, lao động. Phát triển các chức năng gắn với du lịch\r\n\n sinh thái và văn hóa, các hoạt động hỗ trợ cho du lịch.\n\n- Được phép có điều kiện phát triển\r\n\n các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề gắn với dịch vụ du lịch.\n\nKhông được phép\n\n- Phát triển các dự án đô thị vào hành\r\n\n lang thoát lũ, hành lang cách ly bảo vệ các tuyến đường và các khu vực có\r\n\n nguy cơ tai biến môi trường.\n\n- Các dự án sản xuất công nghiệp gây\r\n\n ô nhiễm tới môi trường.\n\ne) Các thị trấn huyện lỵ:\n\nGồm 06 đô thị trung tâm hành\r\n\nchính huyện (huyện lỵ) là Hùng Sơn (H. Đại Từ), Hương Sơn (H. Phú Bình), Chùa Hang\r\n\n- Hóa Thượng (H. Đồng Hỷ), Đình Cả (H. Võ Nhai), Đu (H. Phú Lương), Chợ Chu (H.\r\n\nĐịnh Hóa) và 03 đô thị thuộc huyện là Giang Tiên (H. Phú Lương), Trại Cau &\r\n\nSông Cầu (H. Đồng Hỷ). Các đô thị huyện lỵ được mở rộng và phát triển trở thành\r\n\ntrung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các huyện. Tại các đô\r\n\nthị huyện lỵ này sẽ đẩy mạnh phát triển các chức năng công cộng, y tế, giáo\r\n\ndục, thương mại và văn hóa song song với vai trò trung tâm hành chính của huyện.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\n- Trung tâm hành chính, chính trị cấp\r\n\n huyện\n\n- Trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ\r\n\n sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.\n\nLoại đô thị\n\nĐến năm 2035 đạt loại IV\n\nQuy mô\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: 6 - 31\r\n\n nghìn người/thị trấn\n\n- Quy mô dân số đến năm 2035: 25 -\r\n\n 43 nghìn người/thị trấn\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Phát triển mở rộng các thị trấn hiện\r\n\n hữu theo hướng tăng cường các chức năng về dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất\r\n\n và cung cấp các tiện ích công cộng cho khu vực vùng huyện.\n\n- Hình thành các trung tâm về dịch\r\n\n vụ công cộng cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, vui chơi giải trí,\r\n\n tài chính, thông tin; các trung tâm hỗ trợ sản xuất như cụm công nghiệp tập trung,\r\n\n trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm… các\r\n\n trung tâm này cần được bố trí tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận\r\n\n lợi cho mọi người dân trong vùng. Quản lý chặt chẽ về không gian kiến trúc,\r\n\n môi trường, hạn chế việc phát triển đô thị dọc các tuyến đường ảnh hưởng tới\r\n\n an toàn giao thông và hoạt động của thị trấn.\n\n- Các thị trấn nằm gần với các khu\r\n\n vực du lịch cần tăng cường các công trình dịch vụ hỗ trợ du lịch. Hình thành mạng\r\n\n lưới không gian xanh, công viên vui chơi giải trí tại các thị trấn.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Khuyến khích phát triển các đơn vị\r\n\n ở sinh thái tại các khu vực thị trấn để đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân trong\r\n\n khu vực.\n\n- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà ở hiện\r\n\n có theo hướng bổ sung các công trình trường học, trạm y tế và hạ tầng kỹ thuật.\r\n\n Phát triển các dự án nhà ở đồng bộ, gắn kết hài hòa với các điểm dân cư hiện\r\n\n hữu tại khu vực. Nghiên cứu phát triển các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện\r\n\n sản xuất, ứng phó với thiên tai.\n\n- Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở,\r\n\n cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế thị trấn. Phát\r\n\n triển các công trình văn hóa phù hợp với đặc trưng lối sống tại địa phương.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Kiểm soát các tuyến kết nối với\r\n\n thành phố trung tâm tỉnh và các đô thị khác.\n\n- Phát triển hệ thống giao thông\r\n\n trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất,\r\n\n đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù của các thị trấn,\r\n\n đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm tỉnh và các đô thị khác.\n\n- Hệ thống các công trình phục vụ\r\n\n giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Dành đủ đất bố trí\r\n\n bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm thị trấn.\n\n- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ\r\n\n địa hình tự nhiên. Giữ nguyên cao độ nền khu vực làng xóm. Tiêu thoát theo\r\n\n chế độ thủy lợi khu vực.\n\n- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa\r\n\n riêng, đồng bộ cho cả khu vực dân cư hiện có và khu đô thị mới. Kiên cố hóa\r\n\n hệ thống mương tiêu thủy lợi qua đô thị. Nguồn cấp nước tuân thủ theo quy\r\n\n hoạch. Xây dựng trạm bơm tăng áp tại chỗ đảm bảo áp lực và lưu lượng nước.\n\n- Hệ thống thoát nước thải: Riêng\r\n\n hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải của từng khu vực. Xử\r\n\n lý chất thải rắn tập trung và nghĩa trang tập trung theo quy hoạch\n\n- Kiểm soát ô nhiễm trong đô thị,\r\n\n cụm công nghiệp và khu vực làng nghề. Đảm bảo đủ tỷ lệ cây xanh đô thị. Khoanh\r\n\n vùng bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Mở rộng phạm vi phát triển đô thị\r\n\n sang các xã kế cận để phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ về các chức năng trung\r\n\n tâm huyện lỵ.\n\n- Phát triển các công trình, chức năng\r\n\n phục vụ chung cho vùng nông thôn và hỗ trợ các đô thị kế cận.\n\n- Khuyến khích khai thác các yếu tố\r\n\n cây xanh, mặt nước và cảnh quan hiện có tại khu vực để tạo không gian, thẩm\r\n\n mỹ đô thị.\n\n- Tập trung, hợp khối các công\r\n\n trình trung tâm hành chính. Có thể xây dựng công trình cao tầng tại một số vị\r\n\n trí phù hợp. Khuyến khích xây dựng nhà ở chung cư thấp tầng, các dự án nhà ở\r\n\n cho người thu nhập thấp.\n\nKhông được phép\n\nMọi xâm phạm tác động tới hành lang\r\n\n cách ly các tuyến hạ tầng\n\ng) Các đô thị thuộc huyện\r\n\n& đô thị mới:\n\n- 03 đô thị thuộc huyện (đô thị\r\n\nhiện có) là Giang Tiên (H. Phú Lương), Trại Cau & Sông Cầu (H. Đồng Hỷ).\n\n- 05 đô thị mới: Gắn với các\r\n\ntrọng điểm công nghiệp, dịch vụ, khai thác khoáng sản, các trục giao thông chính\r\n\nlà: Yên Bình (H. Phổ Yên, Phú Bình), La Hiên - Quang Sơn (H. Đồng Hỷ, Võ Nhai),\r\n\nCù Vân (H. Đại Từ), Yên Lãng (H. Đại Từ), Trung Hội (H. Định Hóa).\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nTính chất, chức năng\n\nLà đô thị công nghiệp, dịch vụ, thương\r\n\n mại. Trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật\r\n\n cho vùng nông thôn.\n\nLoại đô thị\n\nTừ loại V đến loại IV\n\nQuy mô\n\n* Các thị trấn hiện có: Quy mô dân\r\n\n số đến năm 2025: 5 - 6 nghìn người/thị trấn; Quy mô dân số đến năm 2035: 7 - 25\r\n\n nghìn người/thị trấn\n\n* Các đô thị mới: Quy mô dân số đến\r\n\n năm 2025: 3 - 80 nghìn người/đô thị (bao gồm cả dân số quy đổi); Quy mô dân\r\n\n số đến năm 2035: 7 - 100 nghìn người/thị trấn (bao gồm cả dân số quy đổi)\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Phát triển mở rộng các thị trấn hiện\r\n\n hữu theo hướng tăng cường các chức năng về dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất\r\n\n và cung cấp các tiện ích công cộng cho khu vực vùng huyện.\n\n- Hình thành các trung tâm về dịch\r\n\n vụ công cộng cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, vui chơi giải trí,\r\n\n tài chính, thông tin; các trung tâm hỗ trợ sản xuất như cụm công nghiệp tập trung,\r\n\n trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm… các\r\n\n trung tâm này cần được bố trí tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận\r\n\n lợi cho mọi người dân trong vùng.\n\n- Quản lý chặt chẽ về không gian kiến\r\n\n trúc, môi trường, hạn chế việc phát triển đô thị dọc các tuyến đường ảnh hưởng\r\n\n tới an toàn giao thông và hoạt động của thị trấn. Các thị trấn nằm gần với\r\n\n các khu vực du lịch cần tăng cường các công trình dịch vụ hỗ trợ du lịch. Hình\r\n\n thành mạng lưới không gian xanh, công viên vui chơi giải trí tại các thị trấn.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.\n\n- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD\r\n\n Việt Nam\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Khuyến khích phát triển các đơn vị\r\n\n ở sinh thái tại các khu vực thị trấn để đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân trong\r\n\n khu vực.\n\n- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà ở hiện\r\n\n có theo hướng bổ sung các công trình trường học, trạm y tế và hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Phát triển các dự án nhà ở đồng bộ,\r\n\n gắn kết hài hòa với các điểm dân cư hiện hữu tại khu vực. Nghiên cứu phát triển\r\n\n các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện sản xuất, ứng phó với thiên tai.\n\n- Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở,\r\n\n cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế thị trấn. Phát\r\n\n triển các công trình văn hóa phù hợp với đặc trưng lối sống tại địa phương.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Kiểm soát các tuyến kết nối với\r\n\n thành phố trung tâm tỉnh và các đô thị khác.\n\n- Phát triển hệ thống giao thông\r\n\n trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất,\r\n\n đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù của các thị trấn,\r\n\n đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm tỉnh và các đô thị khác.\n\n- Hệ thống các công trình phục vụ\r\n\n giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Dành đủ đất bố trí\r\n\n bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm thị trấn.\n\n- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ\r\n\n địa hình tự nhiên. Giữ nguyên cao độ nền khu vực làng xóm. Tiêu thoát theo\r\n\n chế độ thủy lợi khu vực.\n\n- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa\r\n\n riêng, đồng bộ cho cả khu vực dân cư hiện có và khu đô thị mới. Kiên cố hóa\r\n\n hệ thống mương tiêu thủy lợi qua đô thị.\n\n- Nguồn cấp nước tuân thủ theo quy\r\n\n hoạch. Xây dựng trạm bơm tăng áp tại chỗ đảm bảo áp lực và lưu lượng nước.\n\n- Hệ thống thoát nước thải: Riêng\r\n\n hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải của từng khu vực. Xử\r\n\n lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch. Sử dụng nghĩa\r\n\n trang tập trung theo quy hoạch\n\n- Kiểm soát ô nhiễm trong đô thị,\r\n\n cụm công nghiệp và khu vực làng nghề. Đảm bảo đủ tỷ lệ cây xanh đô thị.\r\n\n Khoanh vùng bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Mở rộng phạm vi phát triển đô thị\r\n\n sang các xã kế cận để phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ về các chức năng trung\r\n\n tâm huyện lỵ.\n\n- Phát triển các công trình, chức năng\r\n\n phục vụ chung cho vùng nông thôn và hỗ trợ các đô thị kế cận. Khuyến khích\r\n\n khai thác các yếu tố cây xanh, mặt nước và cảnh quan hiện có tại khu vực để\r\n\n tạo không gian, thẩm mỹ đô thị.\n\n- Tập trung, hợp khối các công trình\r\n\n trung tâm hành chính. Có thể xây dựng công trình cao tầng tại một số vị trí\r\n\n phù hợp. Khuyến khích xây dựng nhà ở chung cư thấp tầng, các dự án nhà ở cho\r\n\n người thu nhập thấp.\n\nKhông được phép\n\nMọi xâm phạm tác động tới hành lang\r\n\n cách ly các tuyến hạ tầng\n\nHệ thống các điểm dân cư nông\r\n\nthôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển\r\n\nkinh tế toàn tỉnh cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các khu\r\n\ndân cư nông thôn phải hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận\r\n\ntiện trong kết nối giao thông, phù hợp với tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp\r\n\nứng yêu cầu theo các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTừng bước chuyển dịch nông thôn\r\n\ntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao,\r\n\ncung ứng các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Bảo tồn được các giá\r\n\ntrị cảnh quan, văn hóa lối sống và di sản, di tích trong vùng nông thôn. Khắc\r\n\nphục được các vấn đề môi trường trong nông thôn hiện nay.\n\nCác quy định quản lý phát triển\r\n\nnhư sau:\n\nHạng mục\n\nQuy định quản lý\n\nĐịnh hướng chính\n\n- Các làng xã phát triển theo mô hình\r\n\n nông thôn mới trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng\r\n\n kỹ thuật và cơ sở sản xuất theo mô hình nông thôn mới và theo các tiêu chí cụ\r\n\n thể (riêng) của Tỉnh.\n\n- Phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối\r\n\n thuận lợi từ các làng xóm tới các khu vực đô thị và các trung tâm dịch vụ.\n\n- Phát triển các trung tâm dịch vụ,\r\n\n hỗ trợ sản xuất như chuyển giao công nghệ, thông tin, đào tạo nghề, tài chính,\r\n\n thu mua và quảng bá giới thiệu sản phẩm.\n\n- Bảo vệ các không gian, cảnh quan,\r\n\n di tích tôn giáo tín ngưỡng, lịch sử văn hóa và các không gian có giá trị\r\n\n trong vùng nông thôn.\n\n- Khắc phục triệt để các vấn đề gây\r\n\n ô nhiễm môi trường.\n\n- Xây dựng các đề án phát triển riêng\r\n\n cho mỗi đối tượng làng xóm để có các quy định quản lý, ứng xử phù hợp.\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n chính\n\n- Theo các tiêu chí nông thôn mới\r\n\n và phù hợp với từng khu vực cụ thể trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Đảm bảo tương đối công bằng với\r\n\n các khu vực đô thị kế cận.\n\nHạ tầng xã hội\n\n- Ban hành quy chế quản lý phát triển\r\n\n nhà ở nông thôn. Thiết kế mẫu điển hình nhà ở nông thôn theo các khu vực đặc\r\n\n thù.\n\n- Đầu tư đồng bộ các cơ sở hạ tầng\r\n\n xã hội thiết yếu. Tại các trung tâm xã hình thành đầy đủ các công trình hạ tầng\r\n\n xã hội, như trường học, trạm y tế, chợ, bưu điện, nhà văn hóa, vv… theo tiêu\r\n\n chuẩn quốc gia.\n\n- Tại các trung tâm cụm liên xã phát\r\n\n triển các trường phổ thông trung học, các trung tâm về văn hóa, trung tâm\r\n\n chuyển giao công nghệ, vv… trên cơ sở các quy hoạch chuyên ngành được duyệt.\n\nHạ tầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Phát triển và hiện đại hóa giao\r\n\n thông vận tải nông thôn, cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có.\n\n- Xây dựng hệ thống hầm chui, cầu\r\n\n vượt tại các giao cắt với đường cao tốc, quốc lộ và đường nông thôn, đảm bảo\r\n\n an toàn giao thông.\n\n- Khuyến khích chiếu sáng các khu\r\n\n vực công năng chính, như đường giao thông, điểm dân cư tập trung tại các làng\r\n\n xóm.\n\n- Bảo vệ nguồn nước cấp cho khu\r\n\n vực nông thôn khỏi ô nhiễm từ các nguồn thải sinh hoạt, chăn nuôi, sản xuất.\n\n- Xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\n chung cho khu dân cư. Khuyến khích xây dựng hệ thống xử lý nước thải chăn\r\n\n nuôi, TTCN và giếng tách nước thải tại vị trí miệng xả của hệ thống thoát\r\n\n nước chung để xử lý bằng các phương pháp xử lý tự nhiên (giếng thấm, bãi lọc\r\n\n ngầm, vv…).\n\n- CTR có thể tái chế sẽ thu gom di\r\n\n chuyển đến khu xử lý CTR gần nhất trong vùng. Khuyến khích xử lý và tái sử\r\n\n dụng CTR hữu cơ tại nguồn phát sinh (tái chế làm thức ăn cho gia súc, gia\r\n\n cầm, chôn ủ làm phân bón, biogas…).\n\n- Sử dụng các nghĩa trang tập\r\n\n trung theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm\r\n\n do công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề đến môi trường.\n\nĐược phép, khuyến khích\n\n- Khuyến khích bảo tồn không gian kiến\r\n\n trúc truyền thống, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.\n\n- Đối với các khu vực thấp trũng, hay\r\n\n ngập lụt, khuyến khích cải tạo nâng sàn nhà, xây gác lửng để tránh lũ nhưng\r\n\n vẫn giữ nguyên cao độ nền sân vườn.\n\n- Phát triển các mô hình nông thôn\r\n\n tự xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch.\n\n- Phát triển các cơ sở công nghiệp,\r\n\n TTCN và làng nghề mới nhưng phải bảo đảm về môi trường và không ảnh hưởng\r\n\n cảnh quan trong khu vực.\n\n- Phát triển các dự án dịch vụ công\r\n\n cộng phục vụ chung cho đô thị như (dự án nhà ở sinh thái, khu du lịch sinh thái,\r\n\n bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại,vv…).\n\nKhông được phép\n\n- Xây dựng công trình cao tầng.\n\n- Gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường\r\n\n nông thôn.\n\n- Phá dỡ các công trình di tích lịch\r\n\n sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng có giá trị.\n\n- Phát triển mở rộng ra các khu vực\r\n\n bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ, hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật,\r\n\n vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng sinh thái có giá trị.\n\n1. Đối với hệ thống nhà ở:\n\nĐến năm 2020, chỉ tiêu diện tích\r\n\nnhà ở bình quân phấn đấu đạt khoảng 26,61m2/người, trong đó tại khu\r\n\nvực đô thị là 29,79 m2/người, khu vực nông thôn là 24,83m2/người.\r\n\nĐến năm 2030, chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt khoảng 30 m2/người\r\n\nvà diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m2/người, bằng mục tiêu phấn đấu\r\n\ntoàn quốc đến năm 2030.\n\nVề chất lượng nhà ở: Nhà ở phù\r\n\nhợp với quy hoạch, đáp ứng về chất lượng nhà ở và công năng sử dụng; đảm bảo\r\n\ntính hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền.\n\nPhát triển nhà ở mới hiện đại,\r\n\ntiện nghi, hài hòa không gian, theo các dự án khu đô thị mới đảm bảo môi trường\r\n\nphát triển bền vững, đồng bộ về hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật. Đề\r\n\nxuất quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế mẫu nhà ở điển hình đối với loại nhà\r\n\ndân tự xây để giảm bớt và chấm dứt tình trạng xây dựng lộn xộn.\n\nPhát triển nhà ở xã hội đáp ứng\r\n\nnhu cầu xã hội, đặc biệt là công nhân trong các khu công nghiệp và người thu\r\n\nnhập thấp tại các đô thị. Phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn gắn với mục\r\n\ntiêu chung về xây dựng nông thôn mới; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở,\r\n\nkhu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở và hạ tầng hiện có; giữ gìn bản sắc nhà ở\r\n\ntruyền thống.\n\n2. Đối với hệ thống giáo dục,\r\n\nđào tạo: Phát triển mạng lưới giáo dục đào tạo tại tỉnh Thái Nguyên để tiếp tục\r\n\nxứng đáng là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao\r\n\nlớn trong cả nước. Bố trí hệ thống trường học các cấp theo từng khu vực dân cư\r\n\nnhằm tạo điều kiện học tập, đi lại thuận tiện.\n\n- Đối với các cơ sở đào tạo đại\r\n\nhọc, cao đẳng: Xây dựng, phân bố và phát triển hệ thống các trường đại học và\r\n\ncao đẳng đáp ứng nhu cầu đào tạo cho khoảng 220 - 250 nghìn sinh viên cho vùng\r\n\nThủ đô Hà Nội. Dành quỹ đất khoảng 1000 - 1500ha cho các khu, cụm đại học, gồm:\r\n\nThành phố Thái Nguyên khoảng 900 ha (200 - 220 nghìn sinh viên); Các đô thị\r\n\nkhác như Sông Công, Phổ Yên, Yên Bình, khoảng 100 - 300ha (20 - 50 nghìn sinh\r\n\nviên).\n\n- Đối với giáo dục phổ thông,\r\n\nmầm non: Xây dựng, bố trí đủ hệ thống các trường phổ thông và mầm non theo quy\r\n\nchuẩn và tiêu chuẩn. Kiểm soát chặt chẽ việc bố trí quỹ đất xây dựng trường học\r\n\nphổ thông tại các khu đô thị mới theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n3. Đối với hệ thống y tế và chăm\r\n\nsóc sức khỏe cộng đồng: Đến năm 2035, dự kiến phát triển khoảng 5600 giường\r\n\nbệnh. Chỉ tiêu về diện tích đất /giường bệnh: 100 - 120m2/giường bệnh.\r\n\nNâng cấp các bệnh viện, cơ sở y tế hiện có, khai thác phục vụ cộng đồng theo\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.\n\n- Tuyến Trung ương: Mở rộng,\r\n\nnâng cấp, hiện đại hóa bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên trở thành bệnh viện\r\n\ntrung tâm của vùng.\n\n- Tuyến tỉnh: Nâng cấp, mở rộng\r\n\ncác bệnh viện theo hướng phối hợp với các bệnh viện lớn của trung ương để hình\r\n\nthành đơn vị vệ tinh vào năm 2015 và bệnh viện vệ tinh vào sau năm 2020.\n\n- Tuyến huyện: Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ, hoàn thành đầu tư nâng cấp, mở rộng các bệnh viện đa khoa huyện theo Quyết\r\n\nđịnh số 47/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đầu tư\r\n\nxây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và Phòng khám đa khoa khu\r\n\nvực sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác trước năm\r\n\n2015.\n\n- Các cơ sở khám chữa bệnh tư\r\n\nnhân: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và tư nhân phát\r\n\ntriển bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các phòng khám, trung tâm tư vấn sức khỏe.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1-2 bệnh viện tư nhân có chất lượng cao với\r\n\nquy mô từ 300-400 giường bệnh.\n\n4. Đối với hệ thống công trình\r\n\nvăn hóa: Hoàn chỉnh mạng lưới công trình văn hóa theo tầng bậc ở các khu đô thị\r\n\nvà các điểm dân cư nông thôn. Cải tạo chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện có\r\n\ncủa các đô thị và khu dân cư hiện hữu. Xây dựng mới và tiếp tục hoàn thiện\r\n\nthiết chế văn hoá - thông tin các huyện. Từng bước đầu tư các thiết chế văn\r\n\nhóa, phấn đấu đến 2015 đảm bảo 100% các xã, phư­ờng thị trấn có đủ các thiết\r\n\nchế nhà văn hoá (hoặc trung tâm văn hoá), thư viện (tủ sách), sân bãi ngoài\r\n\ntrời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đến 2035, mở rộng và nâng cấp các thiết chế\r\n\ncho phù hợp với yêu cầu mới phát triển kinh tế, xã hội và nhu cầu thụ hưởng của\r\n\nngười dân. Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin triển lãm, khu vui\r\n\nchơi giải trí và công viên văn hoá.\n\nBảo tồn và phát huy di tích lịch\r\n\nsử, văn hoá, cách mạng và các di sản văn hoá của Thái Nguyên gắn với các tour\r\n\ndu lịch trở về cội nguồn, khám phá sinh thái văn hoá; Phát huy các giá trị danh\r\n\nlam thắng cảnh, bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị kiến trúc của khu di\r\n\ntích danh thắng và khoanh vùng cảnh quan liên quan đến di tích, thắng cảnh,\r\n\nkhai thác di tích, danh thắng theo hư­ớng bảo vệ môi trường.\n\nCủng cố, xây dựng và phát triển\r\n\nhệ thống bảo tàng trong tỉnh. Đầu t­ư tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch\r\n\nsử - văn hoá có giá trị cao, có giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ. Phát triển hệ\r\n\nthống th­ư viện từ cấp tỉnh đến các cấp cơ sở, tăng c­ường xây dựng màng l­ưới\r\n\nthư­ viện, tủ sách cơ sở tại các xã, phư­ờng, thị trấn, cơ quan, trường học.\n\n5. Đối với hệ thống thể dục -\r\n\nthể thao: Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm thể dục thể thao của\r\n\nvùng TD&MNPB.\n\n- Xây dựng mới một số hạng mục\r\n\ncòn thiếu: Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh, Trung tâm thông tin triển lãm, Bảo tàng,\r\n\nĐoàn Nghệ thuật, Trường Năng khiếu thể dục thể thao, Khu liên hiệp thể dục thể\r\n\nthao cấp vùng (quy mô khoảng 100-120ha) được xác định nằm trong quy hoạch tổng\r\n\nthể Khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên.\n\n- Thành lập Trung tâm Văn hóa\r\n\nThể thao huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Bình, Đồng Hỷ. Lựa chọn ưu tiên đầu tư xây\r\n\nmới cho 2 - 3 Trung tâm Văn hóa Thể thao này (ưu tiên cho những huyện khó\r\n\nkhăn).\n\n- Thành lập các Trung tâm Văn\r\n\nhóa Thể thao cấp xã. Lựa chọn ưu tiên đầu tư xây dựng mới cho khoảng 25% trung\r\n\ntâm Văn hóa Thể thao cấp xã theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n(ưu tiên cho những xã nghèo).\n\n- Đối khu thể thao xóm, bản,\r\n\ntổ dân phố đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có.\n\n6. Đối với hệ thống dịch vụ du\r\n\nlịch: Phát triển du lịch Thái Nguyên thành ngành có quy mô và hiệu quả kinh tế\r\n\ncao, tương xứng với tiềm năng du lịch của tỉnh. Phát triển và hoàn thiện 5 không\r\n\ngian du lịch chính của Tỉnh là: Không gian du lịch Hồ Núi Cốc; Không gian du\r\n\nlịch ATK Định Hóa; Không gian du lịch TP Thái Nguyên và phụ cận; Không gian du\r\n\nlịch KBTTN Thần Sa - Phượng Hoàng; Không gian du lịch phía Đông vườn Quốc gia\r\n\nTam Đảo.\n\nXây dựng hệ thống sản phẩm du\r\n\nlịch đặc trưng gắn với 5 không gian du lịch trọng điểm và tuyến du lịch liên kết\r\n\ngiữa các khu du lịch nói trên.\n\nPhát triển và hoàn thiện các\r\n\ntrung tâm dịch vụ du lịch gắn với các đô thị: TP Thái Nguyên, TX Núi Cốc, TX Phổ\r\n\nYên, thị trấn Chợ Chu và thị trấn Đình Cả.\n\nPhát triển du lịch sinh thái\r\n\nnông nghiệp và làng nghề gắn với bảo vệ khu vực nông thôn và các di tích lịch sử\r\n\nvăn hóa, tôn giáo tín ngưỡng và làng nghề truyền thống vùng nông thôn.\n\n7. Đối với hệ thống thương mại:\r\n\nHoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: Các trung\r\n\ntâm thương mại đa chức năng hạng II, III; các siêu thị - trung tâm thương mại\r\n\nhạng II và hạng III tại các thị xã, thị trấn các huyện; mạng lưới chợ rộng khắp\r\n\ntại các thị trấn, thị tứ tạo thành các cụm thương mại - dịch vụ gắn với công\r\n\nnghiệp nhỏ. Hình thành hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại\r\n\ntrong toàn tỉnh. Xây dựng các trung tâm thông tin - tư vấn và hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 6.\r\n\nQuy định về các công trình hạ tầng kỹ thuật\n\n1. Giao thông:\n\na) Hệ thống giao thông quốc gia:\r\n\nTừng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong vùng theo chiến lược phát\r\n\ntriển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chi tiết đường vành đai 5 - Vùng\r\n\nthủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.\n\n* Đường bộ:\n\n- Các tuyến nâng cấp cải tạo\r\n\ngồm có:\n\n+ Quốc lộ 3, tổng chiều dài qua\r\n\ntỉnh Thái Nguyên là 76,35km. Quy mô mặt cắt chia làm 3 đoạn. (Đoạn từ cầu Đa\r\n\nPhúc - Ngã 3 Tân Lập, đạt tiêu chuẩn đường cấp II miền núi. Đoạn từ ngã 3 Tân\r\n\nLập - Ngã 4 Tân Long, đạt tiêu chuẩn đường cao tốc, mặt đường rộng 22,5m, nền\r\n\nđường rộng 34,5m. Đoạn từ ngã 4 Tân Long - cầu Chợ Mới, đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp II miền núi, mặt đường rộng 20m, nền đường rộng 22,5m);\n\n+ Quốc lộ 37 đoạn qua địa bàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài 56,95km, được chia làm 2 đoạn: Đoạn Cầu Ca -\r\n\nPhố Hương (Km 96+500 - Km 119+650) và đoạn Bờ Đậu - Đèo Khế (Km 139 - Km 172+800).\r\n\nQuy mô toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, mặt đường rộng 20m,\r\n\nnền đường rộng 22,5m;\n\n+ Quốc lộ 1B đoạn qua địa bàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài 44,7km. Quy mô toàn tuyến tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp II đồng bằng, mặt đường rộng 20m, nền đường rộng 22,5m.\n\n+ Hoàn thành tuyến đường cao\r\n\ntốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều\r\n\ndài 36,7km (bao gồm cả tuyến tránh thành phố Thái Nguyên). Quy mô 4 làn xe cơ\r\n\ngiới và 2 làn dừng xe khẩn cấp, nền đường rộng 34,5m, tốc độ thiết kế 100km/h,\r\n\nđường cao tốc loại A.\n\n- Các tuyến xây mới gồm có:\n\n+ Tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn\r\n\nqua tỉnh Thái Nguyên có chiều dài 32km, quy mô 2 làn xe, đường cấp III miền núi.\n\n+ Tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô\r\n\nHà Nội đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc. Đoạn qua tỉnh Thái Nguyên dài\r\n\nkhoảng 28,9km. Quy mô mặt cắt ngang đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc\r\n\nđược thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp II, có bề rộng tối thiểu là 4 làn\r\n\nxe, có Bn từ 22,5m đến 34,5m.\n\n+ Quốc lộ 17 (QL17): nâng cấp\r\n\nđưa lên thành quốc lộ mới QL.17 trên cơ sở các tuyến ĐT.269 của tỉnh Thái Nguyên,\r\n\nĐT.292 và ĐT.398 của tỉnh Bắc Giang, tuyến mở mới kết nối với QL.18 tại huyện\r\n\nQuế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Quy mô toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng mặt\r\n\nđường rộng 15m, nền đường rộng 27m.\n\n* Đường sắt: Nâng cấp cải tạo\r\n\ntuyến đường sắt hiện có Lưu Xá - Kép - Uông Bí - Hạ Long; Xây dựng tuyến đường\r\n\nsắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái (dựa trên hướng tuyến Quán Triều - Núi\r\n\nHồng kéo dài); Hình thành tuyến đường sắt nội Vùng Hà Nội kết nối từ ga Bắc\r\n\nHồng đến trung tâm thành phố Thái Nguyên, quy mô đường sắt đôi, điện khí hóa\r\n\nkhổ 1.435mm (trên cơ sở tuyến Hà Nội - Thái Nguyên). Xây mới nhà ga TOD tại khu\r\n\nvực phía Nam thành phố.\n\n* Đường thủy: Đầu tư mở rộng\r\n\ncụm cảng Đa Phúc theo quy hoạch được duyệt. Công suất đến năm 2020 là 700.000\r\n\ntấn/năm; Cỡ tàu lớn nhất đến 400T. Công suất đến năm 2030 là 1.200.000 tấn/năm;\r\n\nCỡ tàu lớn nhất đến 600T; Duy tu, nạo vét luồng lạch thường xuyên đạt tiêu\r\n\nchuẩn sông cấp III từ ngã ba sông Cầu, sông Công về đến các cảng trong cụm cảng\r\n\nĐa Phúc. Nâng cấp cảng Núi Cốc, xây dựng 11 vị trí bến bãi phục vụ du lịch.\n\n* Bến xe: Xây mới 3 bến xe khách\r\n\nliên tỉnh tại thành phố Thái Nguyên (bến phía Bắc thành phố, bến phía Nam thành\r\n\nphố và bến khu vực trung tâm thành phố), đạt bến xe loại 1.\n\nb) Hệ thống giao thông vùng tỉnh:\r\n\nNâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện có; đầu tư xây mới một\r\n\nsố tuyến đường tỉnh trên cơ sở tuyến đường huyện hiện có. Hệ thống đường đô thị\r\n\nđược thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của các đô thị xây dựng mới. Các\r\n\nkhu vực đô thị nâng cấp, cải tạo yêu cầu đảm bảo lộ giới tối thiểu phù hợp với\r\n\ntừng cấp đường, đồng thời bám sát hiện trạng. Đảm bảo mỗi huyện sẽ có ít nhất\r\n\n1-2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên.\n\n2. Chuẩn bị kỹ thuật:\n\na) Các khu vực cấm và hạn chế\r\n\nxây dựng:\n\n- Các khu vực trong hành lang\r\n\nthoát lũ và khu vực đệm. Khu đệm (30m) giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới thoát\r\n\nlũ, chỉ khai thác xây dựng đường quản lý quy hoạch kết hợp giao thông ven sông\r\n\nhoặc tạo hành lang xanh.\n\n- Không xây dựng công trình trong\r\n\nphạm vi hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn đê điều. Không xây dựng\r\n\nkhu vực ven núi đất có khả năng bị lở, trượt, khu vực thường xuyên bị lũ quét.\r\n\nDi dân ra khỏi các khu vực đã bị lũ quét và có nguy cơ bị lũ quét như các khu\r\n\nvực ven sườn núi cao và ven thung lũng suối.\n\nb) Giải pháp phòng chống lũ và\r\n\ngiảm nhẹ thiên tai:\n\n- Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh\r\n\ntốc độ trồng mới rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn; Tổ chức quản lý khai thác hợp\r\n\nlý, có hiệu quả lưu vực sông Công, sông Cầu. Xây dựng hoàn thiện hệ thống đê\r\n\nngăn lũ; Xây dựng thêm các hồ phía thượng nguồn; các hồ trong đô thị, cải tạo\r\n\nnâng cấp các hồ đập hiện có.\n\n- Xây dựng bổ sung các trạm bơm\r\n\ncho những khu vực không thể thoát nước tự nhiên, cải tạo nâng cấp các trạm bơm\r\n\ncũ đã xuống cấp và thiếu công suất.\n\n- Nạo vét luồng lạch lòng sông,\r\n\ncải tạo hệ thống cầu cống dọc các tuyến đường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh.\n\nc) Định hướng thoát nước mưa\r\n\ntại các đô thị: Xây dựng và dần hoàn thiện hệ thống thoát nước các đô thị trong\r\n\ntỉnh Thái Nguyên đạt từ 60÷100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa.\r\n\nTrong các khu phố cũ, cải tạo hệ thống thoát nước thành hệ thống nửa riêng; các\r\n\nkhu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.\n\nd) Định hướng nền xây dựng cho\r\n\ncác đô thị: Hướng dốc nền, hướng thoát nước chung cho từng đô thị thực hiện theo\r\n\nhồ sơ thuyết minh quy hoạch được duyệt. Giải pháp quy hoạch cao độ nền cần bảo\r\n\nvệ khu vực xây dựng đô thị không ngập lụt bởi mực nước tính toán theo tần suất\r\n\nđược quy định tại QCVN 01: 2008, theo từng giai đoạn quy hoạch.\n\nDự báo tổng nhu cầu cấp nước\r\n\ntoàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025: 312.700 m3/ngđ, đến năm 2035:\r\n\n464.000m3/ngđ. Toàn tỉnh được chia ra làm 3 vùng cấp nước chính:\n\n- Vùng I (Vùng thành phố Thái\r\n\nNguyên) được cấp nước từ 04 Nhà máy nước hiện có với tổng công suất là 44.500 m3/ngđ\r\n\nvà 02 nhà máy nước xây dựng mới là: Núi Cốc 1 (100.000-150.000 m3/ngđ);\r\n\nBình Thuận (4.500 m3/ngđ);. Trạm bơm tăng áp Cù Vân (500-1.000 m3/ngày);\r\n\nNguồn nước cấp vùng I chủ yếu là nước mặt hồ Núi Cốc và 1 phần nước ngầm tại\r\n\nthành phố Thái Nguyên.\n\n- Vùng II (Vùng Nam Thái Nguyên)\r\n\nđược cấp nước từ 03 Nhà máy nước trong đó: Nhà máy nước Sông Công 1 cải tạo mở\r\n\nrộng nâng công suất từ 15.000 lên 40.000 m3/ngđ; Xây dựng Nhà máy\r\n\nnước Sông Công 2 công suất 20.000 m3/ngđ; Xây dựng mới Nhà máy nước\r\n\nYên Bình (Núi Cốc 2 công suất 100.000-150.000 m3/ngđ); cải Tạo trạm\r\n\ncấp nước Hương Sơn thành trạm bơm tăng áp công suất 5.500-7.500 m3/ngđ\r\n\nvới nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Công 2. Nguồn nước thô cấp cho vùng II được\r\n\nlấy từ Sông Công và hồ Núi Cốc (Nguồn nước hồ điều hòa Yên Bình được sử dụng\r\n\nlàm nguồn nước dự trữ).\n\n- Vùng III (các đô thị còn lại\r\n\ntrong tỉnh) được cấp nước từ 10 Nhà máy nước với tổng công suất 17.500-38.000 m3/ngđ,\r\n\ntrong đó: Nâng cấp cải tạo mở rộng 06 Nhà máy nước hiện có và xây mới 06 Nhà\r\n\nmáy nước với công suất mỗi Nhà máy nước từ 300-7.500 m3/ngđ. Nguồn\r\n\nnước cấp cho vùng III chủ yếu là nước ngầm tại chỗ và một phần từ nguồn nước\r\n\nmặt sông Công.\n\nKhu vực nông thôn: Các xã vùng\r\n\nven đô có thể sử dụng hệ thống cấp nước tập trung của đô thị. Khu vực nông thôn\r\n\nmiền núi sử dụng nước từ các hồ chứa nước, các khe suối thông qua các công trình\r\n\ncấp nước tự chảy, các công trình cấp nước tập trung ven đô. Tiếp tục phát triển\r\n\ncác dự án thuộc chương trình và mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn.\n\n3. Cấp điện: Tổng nhu cầu cấp\r\n\nđiện toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 khoảng 828MW, đến năm 2025 khoảng 1.100MW,\r\n\nđến năm 2035 khoảng 1.500MW. Nguồn điện đến năm 2025: Điện cấp cho phụ tải tỉnh\r\n\nThái Nguyên vẫn từ 2 nguồn cấp: Nguồn điện mua Trung Quốc (mua đến hết năm\r\n\n2017) và nguồn điện Việt Nam (Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nhiệt điện\r\n\nAn Khánh và thuỷ điện Hồ Núi Cốc; Trạm 220kV Thái Nguyên 2x250MVA; Trạm 220kV\r\n\nLưu Xá 1x250MVA, trạm 220kV Phú Bình 2x250MVA; Trạm 220kV Sóc Sơn qua đường dây\r\n\n110kV Sóc Sơn - Gò Đầm).\n\n- Vùng phụ tải:\n\n+ Vùng I có Pmax=160MW\r\n\nbao gồm Huyện Phú Lương, Huyện Định Hóa, Huyện Đại Từ, Thị xã Núi Cốc được cấp\r\n\nđiện chủ yếu từ các trạm 110kV: trạm Phú Lương 110/35/22kV-(25+40) MVA, trạm\r\n\nĐại Từ 110/35/22kV-1x25 MVA, trạm Định hóa 110/35/22kV-1x25MVA, trạm Núi Pháo\r\n\n110/35/22kV-2x40 MVA, trạm XM Quán Triều 110/35/6kV-1x25 MVA.\n\n+ Vùng II: TP Thái\r\n\nNguyên Pmax=350 MW được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV:\r\n\ntrạm Thái nguyên 110/35/22kV-(2x63)MVA, trạm Gang thép 110/35/6 kV-(2x63)MVA,\r\n\ntrạm Gia Sàng 110/35/6 kV-(50+20)MVA. trạm Đán 110/22kV-(2x40) MVA, trạm Lưu xá\r\n\n110/22kV-(2x40) MVA, trạm Quyết thắng 110/35/22kV-1x63MVA, trạm Sơn Cẩm\r\n\n110/35/22kV-1x40MVA.\n\n+ Vùng III: Pmax=110MW\r\n\nbao gồm Huyện Đồng Hỷ, Huyện Võ Nhai được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV:\r\n\nTrạm XM Thái Nguyên 110/35/6kV-(2x25) MVA, trạm Võ nhai 110/35/22kV-40MVA và\r\n\ncác lộ 35,22kV từ trạm 220kV Thái Nguyên.\n\n+ Vùng IV: Pmax=464MW\r\n\nbao gồm Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên, Huyện Phú Bình được cấp điện chủ\r\n\nyếu từ các trạm 110kV: Trạm Gò Đầm 110/35/22/6kV- 2x40 MVA, trạm Phú Bình\r\n\n110/35/22kV-1x63 MVA, trạm Sông Công 110/35/22kV-1x40 MVA, trạm KCN Sông công\r\n\n110/35/22kV-1x63 MVA, trạm Yên Bình 1 (110/22kV-2x63 MVA), trạm Yên Bình 2\r\n\n(110/22kV-2x63 MVA), trạm Yên Bình 3 (110/22kV-2x63 MVA), trạm Nam Phổ yên\r\n\n110/35/22kV-1x40 MVA.\n\n- Các trạm, lưới điện 110kV phát\r\n\ntriển theo Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh\r\n\ntheo nhu cầu công suất thực tiễn.\n\n- Nguồn điện đến năm 2035: Dự\r\n\nkiến xây dựng Trạm 500kV Thái Nguyên; Các trạm 220kV: Thái Nguyên, Lưu Xá, Phú\r\n\nBình với tổng công suất 2000MVA; Trạm 500kV sẽ được xem xét cụ thể về vị trí\r\n\ncũng như công suất trạm trong giai 2025 - 2035. Xây mới thêm trạm 110kV Linh\r\n\nsơn 110/35/22kV-2x40MVA\n\nNâng công suất các trạm 110kV\r\n\nhiện có: Trạm 110kV Đại Từ 1x25MVA -> 2x25MVA; Trạm 110kV Định Hóa 1x25MVA\r\n\n-> 2x25MVA; Trạm 110kV Võ Nhai 1x40MVA->2x40MVA; Trạm 110kV Sơn Cẩm thành\r\n\n2x40MVA->2x40MVA; Trạm 110kV Phú Bình 1x63MVA -> 2x63MVA; Trạm 110kV KCN\r\n\nSông Công 1x63MVA -> 2x63MVA; Trạm 110kV Nam Phổ Yên 1x40 MVA->2x40MVA.\n\nCác trạm 110kV phát triển theo\r\n\nđịnh hướng Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp trong GĐ 2025 - 2035.\n\n4. Thoát nước thải, quản lý chất\r\n\nthải rắn và nghĩa trang:\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Các đô thị đã có hệ thống thoát\r\n\nnước chung sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước hỗn hợp. Xây dựng bổ sung các\r\n\ntuyến cống bao, giếng tách thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.\n\n- Đối với các đô thị mới và khu\r\n\nđô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ nước thải được\r\n\ntập trung và đưa về các khu xử lý theo các hình thức: Trạm xử lý hoặc tận dụng\r\n\ncác ao hồ sẵn có để làm sạch sinh học.\n\n- Khu vực dân cư nông thôn: Sử\r\n\ndụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách.\n\n- Nước thải công nghiệp, bệnh\r\n\nviện xây dựng riêng biệt theo dự án.\n\nb) Quản lý chất thải rắn: Khu\r\n\nxử lý cấp vùng tỉnh sẽ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý chất thải rắn y\r\n\ntế, công nghiệp nguy hại cho toàn tỉnh, quy mô khu xử lý khoảng 20 - 50ha. Khu\r\n\nxử lý cấp vùng huyện (liên đô thị): Quy mô khu xử lý khoảng 5- 30ha, tùy thuộc\r\n\nvào điều kiện đất đai, kinh tế địa phương.\n\nc) Nghĩa trang:\n\n- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng\r\n\nliên tỉnh: Nghĩa trang Thiên Đường Xanh thuộc xã Thành Công, Phổ Yên có quy mô\r\n\nkhoảng 138 ha, có đủ các chức năng với dây truyền an táng hiện đại.\n\n- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng\r\n\ntỉnh: Nghĩa trang thành phố Thái Nguyên thuộc xã Tích Lương hiện có 42,6ha;\r\n\nnghĩa trang Ngân Hà Viên 54,6 ha thuộc xã Thịnh Đức.\n\n- Mỗi đô thị xây dựng 1 nghĩa\r\n\ntrang tập trung riêng, quy mô khoảng 5-10ha.\n\n- Các điểm dân cư nông thôn:\r\n\nmỗi xã quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung riêng, quy mô khoảng 0,5-1ha.\n\n- Đường bộ: Thực hiện quản lý,\r\n\nxác định hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Luật Giao\r\n\nthông đường bộ số 23/2008/QH12; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của\r\n\nChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\r\n\nThông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 19/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Nghị định số 100/2013/NĐ - CP ngày 03/09/2013\r\n\ncủa Chính phủ. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2010.\n\n+ Các tuyến xây mới gồm QL3 mới\r\n\nđoạn Thái Nguyên - Chợ Mới, tuyến đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, QL17 (nâng\r\n\ncấp từ đường tỉnh 269), đường Hồ Chí Minh: Căn cứ hướng tuyến, quy mô đường theo\r\n\nquy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới phần đất dành cho đường\r\n\nbộ và hành lang an toàn đường bộ, làm cơ sở để quản lý, dành quỹ đất xây dựng\r\n\nđường và định hướng phát triển.\n\n+ Quản lý xây dựng đường đô thị\r\n\nphải tuân thủ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt. Các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ cải tạo, nâng cấp cần chú ý thiết\r\n\nkế tách làn cho các loại phương tiện như làn cho vận tải công cộng; các tuyến\r\n\nđường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ đi qua đô thị hoặc các khu vực dân cư\r\n\nphải có đường gom.\n\n+ Hệ thống giao thông nông thôn\r\n\nphải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư xây dựng theo Quy chuẩn\r\n\nViệt Nam QCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng\r\n\nnông thôn.\n\n- Đường Sắt: Thực hiện quản lý,\r\n\nxác định hành lang bảo vệ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 năm 2005; Nghị định số\r\n\n109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật đường sắt; Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP. Thông\r\n\ntư 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/5/2014 quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành\r\n\nlang an toàn giao thông đường sắt đô thị.\n\nTuyến đường sắt Thái Nguyên -\r\n\nTuyên Quang; tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội - Thái Nguyên: Căn cứ hướng tuyến,\r\n\nquy mô đường theo quy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới\r\n\nphần đất dành cho đường sắt và hành lang an toàn đường bộ, làm cơ sở để quản\r\n\nlý, dành quỹ đất xây dựng đường và định hướng phát triển đảm bảo các quy định\r\n\nvề an toàn giao thông và tính khả thi.\n\n- Đường thủy: Phạm vi bảo vệ\r\n\ntuyến các công trình đường thủy phải tuân thủ các quy định của Luật Đường thủy nội\r\n\nđịa số 23/2004/QH11 năm 2004.\n\n2. Quy định về hành lang bảo\r\n\nvệ các công trình thủy lợi:\n\nThực hiện theo pháp lệnh số\r\n\n32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\r\n\nLuật Đê điều năm 2006.\n\n- Phạm vi bảo vệ đê điều (bao\r\n\ngồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè\r\n\nbảo vệ đê, cống qua đê):\n\n+ Hành lang bảo vệ đê đối với\r\n\nđê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III ở những vị trí đê khi đi qua khu dân\r\n\ncư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía song và\r\n\nphía đồng; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở\r\n\nra 25m về phía đồng, 20m về phía sông đối với đê sông.\n\n+ Hành lang bảo vệ đối với kè\r\n\nbảo vệ, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê,\r\n\ncống qua đê trở ra mỗi phía 50m.\n\n- Phạm vi bảo vệ các công trình\r\n\nthủy lợi (bao gồm hồ, đập, kênh):\n\n+ Phạm vi bảo vệ đối với hồ đập\r\n\ncủa các hồ chứa nước căn cứ cấp đập (I ÷ V) để xác định phạm vi vùng phụ cận\r\n\nbảo vệ đập từ chân trở ra tối thiểu từ 20 ÷ 300m; Phạm vi không được xâm phạm\r\n\nsát chân đập tối thiểu từ 5 ÷ 100m.\n\n+ Đối với kênh nổi có lưu lượng\r\n\ntừ 2 ÷ 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra\r\n\ntừ 2 ÷ 3m; lưu lượng lớn hơn 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái\r\n\nngoài của kênh trở ra từ 3 ÷ 5m.\n\n+ Đối với khu vực lòng hồ, vùng\r\n\nphụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình\r\n\nđập trở xuống phía lòng hồ.\n\n3. Các công trình cấp nước: Thực\r\n\nhiện quản lý theo các quy định bảo vệ nguồn nước, công trình đầu mối cấp nước\r\n\nphải thực hiện theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.\n\n- Các khu vực bảo vệ:\n\n+ Khu vực I: Cấm xây dựng bất\r\n\nkỳ loại công trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lý; cấm xả nước thải,\r\n\ntắm giặt, bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hóa chất độc, phân hữu cơ và\r\n\ncác loại phân khoáng để bón cây, quanh khu vực lấy nước.\n\n+ Khu vực II: Nhà máy, nhà ở,\r\n\nkhu dân cư phải được xây dựng hoàn thiện (có hệ thống cấp nước, thoát nước bẩn\r\n\nvà nước mưa…) để bảo vệ đất và nguồn nước khỏi bị ô nhiễm; nước thải sản xuất\r\n\nvà sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước phải được làm sạch đảm bảo yêu cầu vệ\r\n\nsinh; cấm đổ phân rác, phế thải công nghiệp, hóa chất độc làm nhiễm bẩn nguồn\r\n\nnước và ô nhiễm môi trường.\n\n- Quy định về vùng bảo vệ vệ\r\n\nsinh nguồn nước mặt:\n\n+ Khu vực bảo vệ cấp I cách công\r\n\ntrình thu về phía thượng lưu tối thiểu 200m, phía hạ lưu tối thiểu 100m.\n\n+ Khu vực bảo vệ cấp II cách\r\n\ncông trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 1000m, phía hạ lưu tối thiểu 300m.\n\n- Khoảng cách an toàn vệ sinh\r\n\nmôi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung\r\n\nđến nghĩa trang hung táng là 5.000m, đến nghĩa trang cát táng là 3.000m\n\n- Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất\r\n\ntừ mép nước gần nhất của các thủy vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng;\r\n\nlà 100m đối với nghĩa trang cát táng.\n\n- Quy định về vùng bảo vệ vệ\r\n\nsinh nguồn nước ngầm; Khu vực bảo vệ cấp I phải có bán kính bảo vệ giếng khoan tối\r\n\nthiểu 30m; khu vực bảo vệ cấp II có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 300m.\n\n- Các trạm xử lý nước thải phải\r\n\ncách công trình lấy nước ngầm ít nhất 300m.\n\n- Quy định về vùng bảo vệ nhà\r\n\nmáy nước: Phải xây dựng tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước trong phạm\r\n\nvi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý. Bên trong tường rào này không\r\n\nđược xây dựng nhà ở, công trình vui chơi sinh hoạt, vệ sinh, không được bón\r\n\nphân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật, Khu vực bảo vệ đường ống\r\n\ncấp nước phân phối chính tối thiểu là 0,5m.\n\n4. Các công trình cấp điện: Quản\r\n\nlý hành lang cách ly đường điện, công trình điện phải tuân thủ theo Luật Điện\r\n\nlực 2004; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật điện lực năm 2012; Nghị\r\n\nđịnh số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật điện lực về an toàn điện và các quy định hiện hành có liên quan.\n\n- Quản lý không gian công trình\r\n\nđiện: Lưới điện hạ thế trong phạm vi đô thị phải đi ngầm;\n\n- Quy định về khoảng cách an\r\n\ntoàn tối thiểu từ công trình XD khác đến: Trạm biến áp 35kv là 3,0m; trạm 66 ÷ 110kv\r\n\nlà 4,0m; trạm 200kv là 6,0m\n\n5. Các công trình thoát nước\r\n\nthải: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường\r\n\ntheo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.\n\n6. Các công trình xử lý chất\r\n\nthải rắn: Thực hiện quản lý theo quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường\r\n\n(ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.\n\n- Quy định khoảng cách ATVSMT\r\n\ncủa cơ sở xử lý chất thải rắn:\n\n+ Bãi chôn lấp chất thải rắn\r\n\nhỗn hợp (vô cơ, hữu cơ) hợp vệ sinh, phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng\r\n\nrào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m.\n\n+ Bãi chôn lấp chất thải rắn\r\n\nvô cơ phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp đến chân các\r\n\ncông trình xây dựng khác ≥ 100m.\n\n+ Nhà máy xử lý chất thải rắn\r\n\n(đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ) phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ\r\n\nnhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng\r\n\nkhác ≥ 500m.\n\n+ Khu liên hợp xử lý chất thải\r\n\nrắn phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải\r\n\nrắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m.\n\n+ Chiều rộng của dải cây xanh\r\n\ncách ly ngoài hàng rào ≥ 20m, tính từ hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn.\n\n+ Khoảng cách ATVSMT của trạm\r\n\ntrung chuyển chất thải rắn ≥ 20m.\n\n- Trong vùng ATVSMT của cơ sở\r\n\nxử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt động lâm nghiệp, xây dựng các công\r\n\ntrình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý\r\n\nnước thải.\n\n7. Các công trình nghĩa trang:\r\n\nThực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường\r\n\n(ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị.\n\n- Quy định về khoảng cách ATVSMT\r\n\ntừ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở:\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ncủa nghĩa trang hung táng khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ\r\n\nhung táng là 1.500m đối với vùng đồng bằng, là 2.000m đối với vùng trung du,\r\n\nmiền núi; khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 500m.\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối\r\n\nthiểu của nghĩa trang cát táng là 100m.\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ncủa nghĩa trang chôn cất một lần 500m.\n\n- Quy định về khoảng cách ATVSMT\r\n\ntừ nghĩa trang đến các công trình cấp nước:\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\nđến các công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng\r\n\nlà 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000m.\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ntừ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ) không dùng cho mục\r\n\nđích cấp nước sinh hoạt là 300m đối với nghĩa trang hung táng, là 100m đối với\r\n\nnghĩa trang cát táng.\n\n+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ntừ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mép nước của thuỷ vực lớn là 500m đối\r\n\nvới nghĩa trang hung táng, là 100m đối với nghĩa trang cát táng.\n\n- Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ntừ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là\r\n\n300m và phải có cây xanh bao quanh NT.\n\n- Khoảng cách ATVSMT tối thiểu\r\n\ntừ nhà tang lễ đến các công trình nhà ở là 100m; đến chợ, trường học là 200m.\n\n- Trong vùng ATVSMT của nghĩa\r\n\ntrang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến, trạm điện, hệ\r\n\nthống thoát nước và truyền tải xăng dầu.\n\n8. Quản lý và bảo vệ môi trường:\n\n- Xây dựng và bảo vệ hệ thống\r\n\nrừng phòng hộ đầu nguồn các sông, hồ lớn như: Sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc.\r\n\nĐẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất\r\n\nđổi mới công nghệ thân thiện với môi trường và phòng tránh biến đổi khí hậu.\n\n- Công nghiệp khai thác\r\n\nkhoáng sản: Kiểm soát sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh làm ô nhiễm đất và\r\n\ncác nguồn nước. Đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến. Thực hiện đúng luật khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\n- Các đô thị và trung tâm du\r\n\nlịch: Cần xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm áp lực lên môi\r\n\ntrường sống.\n\n- Các vùng chịu ảnh hưởng của\r\n\ntai biến thiên nhiên và địa chất: Xây dựng các hồ chứa trên các lưu vực sông để\r\n\nđiều hòa bảo vệ hồ chứa; Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường nước ở từng địa\r\n\nphương.\n\n- Đối với các khu vực bảo vệ\r\n\nnguồn nước: Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt, tránh\r\n\nsử dụng kiệt về lưu lượng và gây suy thoái về chất lượng.\n\n- Thực hiện đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình dự án phải có\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\nĐiều 8.\r\n\nQuy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị,\r\n\nkhu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử văn hóa trong vùng\n\n1. Khu bảo tồn thiên nhiên Thần\r\n\nSa - Phượng Hoàng:\n\nThực hiện quản lý, bảo tồn và\r\n\nphát triển khu bảo tồn theo quy hoạch phát triển rừng đặc dụng Khu BTTN Thần Sa\r\n\n- Phượng Hoàng đến năm 2020 được cấp thẩm quyền phê duyệt với mục tiêu quản lý,\r\n\nbảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững gắn với việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, bảo tồn nguồn gien, bảo vệ cảnh quan môi trường; đây là nơi tập trung chủ\r\n\nyếu các đối tượng bảo tồn, cần quản lý chặt chẽ, bảo toàn nguyên vẹn, đảm bảo\r\n\ndiễn thế tự nhiên, phục hồi hệ sinh thái, phục hồi rừng, mở rộng nơi sống của\r\n\nhệ động vật rừng.\n\nVùng đệm xung quanh là khu vực\r\n\nbảo vệ, hỗ trợ phát triển cho vùng lõi Khu BTTN. Việc quy hoạch phát triển vùng\r\n\nđệm cần gắn với cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi\r\n\ntrường, đầu tư các chương trình, dự án ưu tiên: Thu hút đầu tư quy hoạch phát\r\n\ntriển du lịch sinh thái đến năm 2020, khai thác hiệu quả các tuyến, điểm du\r\n\nlịch, loại hình du lịch gắn với danh thắng, các địa điểm du lịch sinh thái\r\n\ntrong khu bảo tồn. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ và tuyên\r\n\ntruyền đến nhân dân trong vùng về ý thức bảo vệ rừng.\n\n2. Khu du lịch quốc gia Hồ Núi\r\n\nCốc:\n\nTrước mắt, cần thực hiện quản\r\n\nlý, xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc theo đồ án Quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc nhằm phát triển Khu du lịch Hồ Núi\r\n\nCốc thành một trọng điểm du lịch cấp quốc gia và quốc tế. Quản lý, bảo vệ nguồn\r\n\nnước, rừng và khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng của vùng hồ, nhất là tiềm\r\n\nnăng về phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, thăm quan, nghiên cứu khoa\r\n\nhọc... của khu vực Hồ Núi Cốc, dần nâng cao đời sống cho người dân trong vùng\r\n\nquy hoạch.\n\nNhanh chóng triển khai quy hoạch\r\n\nchung đô thị Núi Cốc làm cơ sở pháp lý để triển khai tiếp các dự án quy hoạch\r\n\nchi tiết, các dự án đầu tư xây dựng thành phần và quản lý xây dựng theo Quy\r\n\nhoạch được duyệt. Tạo điều kiện xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật và môi trường, như: y tế, giáo dục, giao thông, cấp điện, cấp\r\n\nthoát nước, vệ sinh môi trường,... để phát triển thị xã Núi Cốc trở thành một\r\n\ntrong những đô thị du lịch của quốc gia có tầm cỡ.\n\n3. Khu vực phía Đông Vườn quốc\r\n\ngia Tam Đảo:\n\nThực hiện quản lý, bảo tồn và\r\n\nphát triển Vườn quốc gia Tam Đảo theo quy hoạch Quy hoạch bảo tồn và phát triển\r\n\nbền vững Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010 - 2020 được cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt với mục tiêu bảo vệ và cải thiện diện tích che phủ của rừng; bảo vệ và\r\n\nphát triển các nguồn gen về động vật và thực vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học,\r\n\nbảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Sử dụng hợp lý các giá trị đa dạng\r\n\nsinh học và các dịch vụ môi trường rừng đồng thời gắn kết phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương thông qua phát triển du lịch sinh thái gắn với văn hóa\r\n\nlịch sử, di tích thắng cảnh và văn hóa bản địa; Thực hiện các nghiên cứu thực\r\n\nnghiệm khoa học.\n\nDiện tích tự nhiên của vườn quốc\r\n\ngia Tam Đảo thuộc địa phận tỉnh Thái Nguyên là 11.446,6 ha. Được quản lý chặt\r\n\nchẽ, bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái.\n\nVùng đệm tiếp giáp với Vườn,\r\n\ndiện tích thuộc tỉnh Thái Nguyên là 24.875 ha. Xây dựng dự án phát triển các xã\r\n\nvùng đệm nhằm phục hồi và quản lý rừng bền vững; xây dựng đường nông thôn và thủy\r\n\nlợi; tư vấn, dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp và nông lâm kết hợp; sản xuất cây giống\r\n\nlâm nghiệp, cây ăn quả và mô hình về trồng trọt, chăn nuôi.\n\n4. An toàn khu Định Hóa:\n\nThực hiện quản lý, bảo tồn và phát huy\r\n\ngiá trị khu di tích theo Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên\r\n\ntỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn.\n\nBảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị\r\n\ndi tích lịch sử cách mạng quan trọng của quốc gia với tên gọi mang tính biểu tượng\r\n\n“ Thủ đô kháng chiến - Thủ đô Việt Bắc - Thủ đô gió ngàn”; gìn giữ bản sắc văn\r\n\nhóa (vật thể, phi vật thể) đặc trưng của cộng đồng. Giáo dục truyền thống cách\r\n\nmạng cho thế hệ sau.\n\nPhát triển kinh tế nông - lâm nghiệp\r\n\nvà các hoạt động du lịch gắn với phát triển các khu dân cư theo hướng bền vững,\r\n\nxứng đáng là một trung tâm du lịch sinh thái - văn hóa - lịch sử cấp quốc gia.\n\nNhằm gìn giữ và phát huy thế\r\n\nmạnh chè đặc sản, các địa phương trong Tỉnh cần đồng thời tiến hành quy hoạch chi\r\n\ntiết vùng chè nguyên liệu, xây dựng các làng nghề chè, thành lập các tổ hợp tác\r\n\nvà hợp tác xã chuyên sản xuất chè, theo quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt.\n\n2. Bảo vệ hệ thống sông, hồ:\n\nSông Cầu và sông Công là nguồn\r\n\ncung cấp nước quan trọng cho các đô thị và khu dân cư trong vùng. Do vậy, cần\r\n\nkiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải, rác thải sinh hoạt và công nghiệp từ các vùng\r\n\nphát triển dự án công nghiệp - đô thị gần với nguồn nước này.\n\nHồ Núi Cốc và các hồ khác cần\r\n\nđược khoanh vùng bảo vệ nguồn nước và có thể tổ chức thành các vùng lâm viên\r\n\ncây xanh phục vụ cho mục đích du lịch, nghỉ ngơi.\n\n3. Phát triển vành đai xanh\r\n\ngìn giữ môi trường phân vùng đô thị - công nghiệp - dịch vụ (phân vùng trung\r\n\ntâm):\n\nTrong phân vùng trung tâm, cần\r\n\nhình thành không gian đệm xanh phân tách giữa các đô thị, không để các đô thị\r\n\nphát triển theo \"vết dầu loang\"; Tại khu vực ven đô, hình thành vành đai\r\n\nxanh tạo thành bộ khung bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái.\n\nTrong vành đai xanh tổ chức các\r\n\nhoạt động vui chơi giải trí, công viên cây xanh thể dục thể thao và không gian\r\n\ncông cộng cho các đô thị trong phân vùng.\n\nViệc phát triển vành đai xanh\r\n\ncó ý nghĩa quan trọng trong phát triển đô thị bền vững của Thái Nguyên, cân\r\n\nbằng lại các nhu cầu về tiện ích hạ tầng đô thị cho khu vực đô thị.\n\nUBND tỉnh Thái Nguyên thống\r\n\nnhất quản lý toàn diện các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên được phê\r\n\nduyệt.\n\n- Tổ chức công bố, công\r\n\nkhai thông tin và nội dung đồ án Quy hoạch được duyệt để toàn bộ các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân biết, thực hiện.\n\n- Chịu trách nhiệm tham\r\n\nmưu, giúp UBND tỉnh Thái Nguyên quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng\r\n\ntrên phạm vi toàn Tỉnh và một số khu vực đặc biệt, đặc thù theo đồ\r\n\nán Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.\n\n- Tổ chức lập Chương\r\n\ntrình phát triển đô thị toàn Tỉnh, rà soát, đề xuất kế hoạch việc\r\n\nlập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trên địa bàn toàn Tỉnh.\n\n- Giúp UBND tỉnh Thái\r\n\nNguyên quản lý, lưu giữ Hồ sơ quy hoạch để phục vụ công tác quản lý\r\n\nvà cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Các Sở, Ban, Ngành:\n\n- Rà soát, đề xuất kế\r\n\nhoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.\n\n- Rà soát, đưa danh mục các\r\n\ndự án thực hiện theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh vào danh mục dự án\r\n\nưu tiên kêu gọi đầu tư của tỉnh theo từng giai đoạn để huy động các\r\n\nnguồn lực, thu hút, hướng dẫn các nhà đầu tư tham gia thực hiện.\n\n- Chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn quản lý theo đồ án\r\n\nQuy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên được phê duyệt.\n\n- Rà soát, đề xuất kế\r\n\nhoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch vùng, quy hoạch\r\n\nchung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trên\r\n\nđịa bàn cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và làm cơ sở triển\r\n\nkhai các dự án đầu tư.\n\n- Tuân thủ và thực hiện\r\n\nnghiêm túc những nội dung đã nêu của Quy định này và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan khi thực hiện các hoạt động liên quan đến\r\n\nquy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Khuyến khích và đào\r\n\ntạo điều kiện để các hội nghề nghiệp có liên quan và cộng đồng dân\r\n\ncư tham gia tư vấn và phản biện về việc thực hiện Quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng tỉnh trên cơ sở những nội dung đã nêu của Quy định này và các\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n11. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định này, tùy theo\r\n\nhình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n12. Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái\r\n\nNguyên đến năm 2035 được ban hành và lưu trữ tại các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề Xây dựng, Giao thông, Tài nguyên môi trường, Kế hoạch đầu tư và các ngành,\r\n\nlĩnh vực liên quan; UBND các huyện thành thị để các tổ chức, cơ quan và nhân\r\n\ndân biết kiểm tra, giám sát và thực hiện./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105663.json b/contexts/context_105663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c4e3040022aa1c5dcd93361ac5e897be2ce228c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-930-QD-UBND-2017-Nhiem-vu-Quy-hoach-he-thong-thong-tin-lien-lac-Bac-Ninh-2030-2050-355693.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-UBND-2017-Nhiem-vu-Quy-hoach-he-thong-thong-tin-lien-lac-Bac-Ninh-2030-2050-355693", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 930/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 07 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG, ĐƯỜNG\r\n\nDÂY THÔNG TIN LIÊN LẠC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2050\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nsố 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông số\r\n\n41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và\r\n\nquản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, quy định về hồ sơ của nhiệm vụ\r\n\nvà đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoach xây dựng chức\r\n\nnăng đặc thù;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1560/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án Quy hoạch\r\n\nchung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 31/5/2017 và Báo cáo thẩm định\r\n\nsố 40/BCTĐ-STTTT ngày 29/5/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông, về việc thẩm\r\n\nđịnh Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 và ý kiến tham gia của\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Phê duyệt Nhiệm\r\n\nvụ Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung sau:\n\n1. Phạm vi,\r\n\nthời kỳ lập đồ án quy hoạch\n\n- Phạm vi nghiên cứu lập đồ án\r\n\nQuy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc (bao gồm: nhà trạm,\r\n\nhệ thống bảo vệ cáp ngầm, hệ thống đường cột treo cáp, hệ thống cột ăng ten, hệ\r\n\nthống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng, hệ thống\r\n\ncáp viễn thông, hệ thống truyền hình cáp, hệ thống cáp mạng WAN, hệ thống\r\n\ncáp giám sát và điều khiển giao thông,…) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm\r\n\n2030, định hướng đến năm 2050;\n\n- Thời kỳ quy hoạch: đến năm 2030,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2050.\n\n2. Mục tiêu của\r\n\nđồ án quy hoạch\n\n- Quy hoạch hệ thống hạ tầng,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định\r\n\nhướng đến năm 2050 nhằm đảm bảo cho việc phát triển và khai thác hệ thống hạ tầng,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ,\r\n\nan toàn và an ninh thông tin, đồng thời phù hợp với đồ án quy hoạch chung đô\r\n\nthị Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\nxây dựng, phát triển hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đảm\r\n\nbảo mỹ quan đô thị, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển trong tương lai;\n\n- Phát triển hệ thống hạ tầng,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an\r\n\ntoàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững;\n\n- Quy hoạch sử dụng đất xây dựng\r\n\ncác công trình: nhà trạm, cột ăng ten, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công\r\n\nnghệ thông tin công cộng, hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp;\n\n- Đảm bảo sử dụng chung hệ thống hạ\r\n\ntầng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kinh doanh các dịch vụ\r\n\nviễn thông, Internet và truyền hình bắt buộc phải sử dụng chung hạ tầng\r\n\nviễn thông (Bao gồm các cột thu, phát sóng thông tin di động, nhà\r\n\ntrạm; hạ tầng cáp ngoại vi viễn thông, phát thanh, truyền hình…) đạt 80%.\n\n- Quy hoạch hệ thống hạ tầng,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phát triển khi Bắc Ninh triển\r\n\nkhai thành phố thông minh với các hệ thống giao thông thông minh; quản lý\r\n\nđô thị thông minh; các dịch vụ công nghệ thông tin...;\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nxây dựng đồ án quy hoạch\n\n- Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường\r\n\ndây thông tin liên lạc đồng bộ, phù hợp, thống nhất với quy hoạch chung đô thị,\r\n\nquy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch phát triển\r\n\nngành Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan;\n\n- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển\r\n\nngành đảm bảo hiệu quả với quy hoạch tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững;\n\n- Bảo đảm tính khoa học, tiên tiến,\r\n\nliên tục và kế thừa, dựa trên các kết quả điều tra, các tiêu chí, chỉ tiêu có\r\n\nliên quan để xây dựng quy hoạch.\n\n4. Nội dung đồ\r\n\nán Quy hoạch\n\n4.1. Quy hoạch hạ tầng viễn\r\n\nthông đến năm 2030\n\n4.1.1 Công trình viễn thông\r\n\nquan trọng liên quan đến an ninh quốc gia\n\n- Xác định các yêu cầu cụ thể đối\r\n\nvới việc bố trí và xây dựng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến\r\n\nan ninh quốc gia nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đối với\r\n\nhoạt động viễn thông trên địa bàn;\n\n- Xác định địa điểm hoặc hướng tuyến,\r\n\nquy mô các khu vực trên địa bàn được sử dụng để xây dựng, loại hình và thời điểm\r\n\nđưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc\r\n\ngia.\n\n4.1.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm,\r\n\ncáp treo\n\n- Xác định các yêu cầu cụ thể đối\r\n\nvới việc bố trí và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp nhằm\r\n\nbảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống đường dây thông tin liên lạc và bảo\r\n\nvệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;\n\n- Từng bước hạn chế việc treo cáp\r\n\nthông tin liên lạc; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời\r\n\nhạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư không có\r\n\ncáp treo, hoặc hạn chế cáp treo đến mức thấp nhất.\n\n4.1.3. Cột ăng ten, nhà trạm\n\n- Xác định các yêu cầu cụ thể đối\r\n\nvới việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm nhằm bảo đảm an toàn\r\n\ncho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt\r\n\ntrong các khu vực đô thị.\n\n- Từng bước hạn chế việc xây dựng\r\n\ncác cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời\r\n\ntriển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng\r\n\nkềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô\r\n\nthị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột\r\n\năng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.\n\n- Từng bước quy hoạch xây dựng\r\n\nmới các cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường tại ngã ba,\r\n\nngã tư, vườn hoa, công viên, giải phân cách cứng các tuyến đường đảm\r\n\nbảo cảnh quan môi trường.\n\n4.1.4. Điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông và công nghệ thông tin công cộng\n\n- Xác định các yêu cầu cụ thể đối\r\n\nvới việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ\r\n\nthông tin công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp\r\n\nvà sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.\n\n- Xác định địa điểm, quy mô các điểm\r\n\ntrên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông công cộng.\n\n4.1.5. Quy hoạch hệ thống hạ\r\n\ntầng, đường dây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu\r\n\ncầu khác.\n\n4.2. Định hướng phát triển đến\r\n\nnăm 2050\n\n4.2.1. Công trình viễn thông\r\n\nquan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Định hướng\r\n\nphát triển công trình viễn thông phục vụ an ninh quốc gia.\n\n4.2.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm,\r\n\ncáp treo:\n\n- Phát triển hạ tầng mạng cáp hiện\r\n\nđại, lựa chọn công nghệ tiên tiến, chuyển đổi hạ tầng cột treo cáp thành công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật ngầm;\n\n- Tăng cường sử dụng công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn\r\n\ntrong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư\r\n\nkhông có cáp treo.\n\n- Định hướng sử dụng cáp; Chỉ tiêu\r\n\nxây dựng cáp ngầm; Tuyến cáp ngầm.\n\n4.2.3. Cột ăng ten, nhà trạm\n\n- Xác định các yêu cầu cụ thể đối\r\n\nvới việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm phù hợp với nhu cầu và\r\n\nxu thế phát triển;\n\n- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng các\r\n\ncột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển\r\n\nkhai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh\r\n\ntrên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị\r\n\nvà điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng\r\n\nten cồng kềnh;\n\n- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng\r\n\nnhà trạm đảm bảo tiêu chuẩn đủ diện tích dùng chung tối thiểu lắp\r\n\nđặt các thiết bị của 03 nhà mạng;\n\n- Tiếp tục triển khai xây dựng\r\n\ncác cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường.\n\n4.2.4. Điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông và công nghệ thông tin công cộng\n\n- Định hướng phát triển điểm cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng, căn cứ theo xu hướng\r\n\ncông nghệ, xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện\r\n\ntrong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa\r\n\nbàn;\n\n- Hướng phát triển, xây dựng điểm\r\n\nphục vụ không có người phục vụ.\n\n4.2.5. Hệ thống hạ tầng, đường\r\n\ndây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu cầu khác\n\n- Hệ thống hạ tầng viễn thông,\r\n\nđường dây thông tin liên lạc phục vụ hệ thống quan trắc môi trường\r\n\nthông minh cho các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, các khu du\r\n\nlịch;\n\n- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường\r\n\ndây thông tin phục vụ hệ thống giao thông thông minh ITS cho thành phố\r\n\nBắc Ninh và các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đi qua địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\n- Hệ thống hạ tầng viễn thông,\r\n\nđường dây thông tin phục vụ hệ thống quản lý đô thị thông minh.\n\n5. Các nội\r\n\ndung khác:\n\n- Thực hiện theo điều 30 (Nội dung đồ án quy hoạch thông tin liên lạc), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân thực\r\n\nhiện theo quy định tại Quyết định số 292/2014/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Ninh ban hành quy định lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch đô thị, quy hoạch\r\n\nnông thôn mới, quy hoạch chất thải rắn, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Ninh.\n\n6. Hồ sơ sản\r\n\nphẩm và chi phí lập đồ án quy hoạch\n\n- Hình thức\r\n\nquy cách thể hiện bản vẽ theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoach xây dựng chức năng đặc thù\n\n- Hồ sơ sản phẩm đồ án theo Thông\r\n\ntư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, quy định về hồ sơ của nhiệm\r\n\nvụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoach xây dựng chức\r\n\nnăng đặc thù.\n\n- Chi phí lập quy hoạch thực hiện Thông\r\n\ntư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản\r\n\nlý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Cơ quan tổ chức lập đồ án quy\r\n\nhoạch:Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan thẩm định, trình phê duyệt\r\n\nđồ án quy hoạch: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch:UBND\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\n- Tiến độ thực hiện: Thời gian lập\r\n\nđồ án quy hoạch không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt\n\nĐiều 2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông căn cứ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này tổ chức lập đồ\r\n\nán Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Sở Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thực hiện.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, CN.XDCB, VX, KTTH.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Nhường\n\n", + "id": 105663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105664.json b/contexts/context_105664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e5c1adeeb642b84451ec0f8ff605f0e05831a42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Tuyen-bo-chung-Khuon-kho-hop-tac-toan-dien-giua-Viet-Nam-An-Do-2003-17110.aspx", + "name": "Tuyen-bo-chung-Khuon-kho-hop-tac-toan-dien-giua-Viet-Nam-An-Do-2003-17110", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\n\n******\n\nSố\r\n\n : 01/2004/LPQT\n\n\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2004\n\n\n\nTuyên bố chung về Khuôn khổ hợp\r\n\ntác toàn diện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ấn\r\n\nĐộ bước vào thế kỷ 21 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2003.\n\n\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\nTUYÊN BỐ CHUNG\n\nVỀ KHUÔN KHỔ HỢP TÁC TOÀN DIỆN GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HÒA ẤN ĐỘ BƯỚC VÀO THẾ KỶ 21.\n\nNước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ấn Độ (sau đây gọi tắt là hai Bên)\r\n\nlà hai nước bạn bè truyền thống, có mối quan hệ hữu nghị lâu đời, được các nhà\r\n\nlãnh đạo tiền bối Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng Gia-oa-hác-lan Nê-ru cũng\r\n\nnhư các thế hệ lãnh đạo sau này của hai nước dầy công vun đắp. Các chuyến thăm\r\n\nlịch sử của Pan-đít Gia-oa-hác-lan Nê-ru tới Hà Nội tháng 10 năm 1954, ngay sau\r\n\nkhi Hà Nội được giải phóng và của Chủ tịch Hồ Chí Minh tới Ấn Độ tháng 02 năm\r\n\n1958 đã mở ra một chương mới trong lịch sử quan hệ gần gũi lâu đời giữa hai nước\r\n\nvà là nguồn cổ vũ mạnh mẽ nhân dân hai nước chúng ta trong cuộc đấu tranh vì độc\r\n\nlập, tự do xây dựng cuộc sống mới của mỗi nước, góp phần gìn giữ hòa bình ở\r\n\nChâu Á và trên thế giới.\n\nKế tục truyền\r\n\nthống đó, các nhà lãnh đạo hai nước đã tiến hành nhiều cuộc thăm viếng chính thức\r\n\nvà thiết lập được nền tảng vững chắc cho sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau và hợp\r\n\ntác toàn diện giữa nhân dân hai nước. Sau khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại\r\n\ngiao đầy đủ ngày 07 tháng 01 năm 1972 và nhất là sau khi Việt Nam thống nhất,\r\n\nhai nước đã hợp tác chặt chẽ và có hiệu quả nhằm xây dựng mối quan hệ đối tác\r\n\ntin cậy, lâu dài và toàn diện. Quan hệ song phương ngày càng được tăng cường vì\r\n\nlợi ích của mỗi nước cũng như vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển của\r\n\nkhu vực và thế giới. Thông qua sự ủng hộ lẫn nhau trong những lúc khó khăn, mối\r\n\nquan hệ giữa hai nước đã trở thành nhân tố gắn kết hai dân tộc trong lúc tình\r\n\nhình quốc tế có nhiều thay đổi phức tạp.\n\nBước vào thế\r\n\nkỷ 21, hai Bên quyết tâm phát huy mối quan hệ hữu nghị truyền thống và nâng\r\n\nquan hệ hợp tác giữa hai nước lên tầm cao mới nhằm ứng phó với các thách thức mới\r\n\ncủa toàn cầu hóa, mối đe dọa của khủng bố quốc tế và những thách thức to lớn đối\r\n\nvới hệ thống quốc tế. Hai Bên phấn đấu phát triển khía cạnh chiến lược trong\r\n\nquan hệ đối tác vì lợi ích chung của nhân dân hai nước, và góp phần vào hòa\r\n\nbình, ổn định, hợp tác và sự thịnh vượng của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương\r\n\nvà trên thế giới.\n\nHai Bên khẳng\r\n\nđịnh tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hiệp Hợp Quốc và luật\r\n\npháp quốc tế, đặc biệt là những nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn\r\n\nvẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp công việc nội bộ của nhau, không làm ảnh\r\n\nhưởng tới quan hệ của mỗi nước với nước thứ ba, hợp tác bình đẳng cùng có lợi, ủng\r\n\nhộ và giúp đỡ lẫn nhau trên tình anh em.\n\nTrong bối cảnh\r\n\nđó, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn đánh giá cao vai trò truyền thống\r\n\ncủa Ấn Độ trong Liên Hợp Quốc và ủng hộ Ấn Độ trở thành thành viên thường trực\r\n\ncủa Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc được mở rộng.\n\nTrên cơ sở\r\n\ncác mục tiêu, phương châm và nguyên tắc trên, hai Bên thỏa thuận thực hiện\r\n\ntrong 15 năm tới một Chương trình Hợp tác Toàn diện với nội dung chủ yếu sau:\n\n(i) Hai Bên sẽ\r\n\ntiến hành thường xuyên các cuộc gặp gỡ cấp cao nhằm củng cố quan hệ chính trị tốt\r\n\nđẹp vốn có và tạo động lực mới cho sự hợp tác về mọi mặt giữa hai nước. Trên cơ\r\n\nsở quan triệt tầm quan trọng chiến lược của mối quan hệ hợp tác giữa hai nước,\r\n\ncác Bộ, ngành, các nghị sĩ Quốc hội, địa phương, doanh nghiệp và tổ chức quần\r\n\nchúng hai nước sẽ tăng cường trao đổi, giao lưu và tiếp xúc hữu nghị, để củng cố\r\n\nhơn nữa quan hệ đối tác với nhau.\n\n(ii) Hai Bên\r\n\nnhất trí hợp tác chặt chẽ tại Liên Hợp Quốc và các diễn đàn quốc tế khác. Với ý\r\n\nthức về tầm quan trọng của hợp tác khu vực trong quan hệ song phương, hai Bên\r\n\nkhẳng định mong muốn phối hợp lập trường với nhau tại các tổ chức khu vực và tiểu\r\n\nvùng, đặc biệt là Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn khu vực ASEAN(ARF),\r\n\nvà Hợp tác Sông Hằng – Sông Mê-kông.\n\n(iii) Hai Bên\r\n\ncũng cam kết trợ giúp nhau bảo vệ lợi ích của mỗi nước trên trường quốc tế và\r\n\ngóp phần vào nỗ lực chung nhằm dân chủ hóa quan hệ quốc tế. Hai Bên lên án chủ\r\n\nnghĩa khủng bố dưới mọi hình thức và biểu hiện và nhất trí tăng cường hợp tác\r\n\ntrong việc thực hiện các nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc\r\n\nvề chống khủng bố và trong việc chống mọi hình thức bạo lực và khủng bố, mọi âm\r\n\nmưu áp đặt hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia có chủ quyền.\r\n\nNhằm mục đích này, Bộ Ngoại giao hai nước sẽ tiến hành tham khảo chính trị thường\r\n\nniên về các diễn biến của chính trị quốc tế, các biện pháp giúp nhau hội nhập đầy\r\n\nđủ vào các thể chế hợp tác khu vực và quốc tế và những biện pháp phối hợp khác\r\n\ntrên các diễn đàn quốc tế.\n\n(iv) Hai Bên\r\n\nsẽ cố gắng duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả của các cuộc họp thường kỳ hai\r\n\nnăm một lần của Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam – Ấn Độ nhằm làm cho cơ chế này đáp ứng\r\n\ntốt hơn tiến trình cải cách kinh tế ở hai nước và định ra những phương hướng mới\r\n\nphù hợp với các mục tiêu và yêu cầu phát triển của từng nước.\n\n(v) Hai Bên\r\n\nquyết tâm nâng cao tầm hợp tác kinh tế, cụ thể trong các lĩnh vực sau :\n\n1. Trong lĩnh vực thương mại, hai Bên cam kết đa dạng hóa cơ cấu\r\n\nmặt hàng xuất - nhập khẩu, thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm đạt\r\n\nkim ngạch thương mại 1 tỷ USD vào năm 2015. Hai Bên cũng nhất trí thực hiện các\r\n\nbiện pháp ưu đãi thuế quan cho nhau phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế của mình,\r\n\nnhằm thúc đẩy cân bằng thương mại giữa hai nước;\n\n2. Trong lĩnh vực đầu tư và tư vấn quản lý, hai Bên cam kết tạo mọi\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và tư vấn của hai nước, kể cả các doanh\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ, mở rộng đầu tư và quản lý kinh doanh cũng như các hoạt động\r\n\ntư vấn sang các lĩnh vực như dầu khí, hóa chất, hóa dầu, phân bón, điện lực, dược\r\n\nphẩm, công nghệ thông tin, chế biến nông sản, các ngành công nghiệp nhẹ, viễn\r\n\nthông, đóng tầu và cảng biển, đường sắt, thép và khai khoáng;\n\n3. Nhằm hỗ trợ cho sự hợp tác về thương mại và đầu tư giữa hai nước,\r\n\ntrên tinh thần anh em, nước Cộng hòa Ấn Độ cam kết tiếp tục cung cấp, ở mức cao\r\n\nnhất có thể được, tín dụng ưu đãi và viện trợ không hoàn lại cho nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam để nhập các thiết bị của nước Cộng hòa Ấn Độ. Nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết sử dụng có hiệu quả các khoản tín dụng và\r\n\nviện trợ này ưu tiên nhập của Ấn Độ các thiết bị tương tự trên cơ sở giá cạnh\r\n\ntranh đối với những khoản không phải là tín dụng cho vay hoặc viện trợ không\r\n\nhoàn lại.\n\n(vi) Hai Bên\r\n\ncoi hợp tác khoa học – công nghệ là động lực của sự hợp tác giữa hai nước. Hai\r\n\nBên sẽ đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu – phát triển trong các lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\ncông nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin, viễn thám và\r\n\nnhững ứng dụng vũ trụ khác, khí tượng, thủy văn, hải dương học, sử dụng điện hạt\r\n\nnhân vào các mục đích hòa bình và các ngành công nghệ mũi nhọn khác.\n\n(vii) Hai Bên\r\n\nthỏa thuận từng bước mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực an ninh và quốc phòng,\r\n\ncác biện pháp chống cướp biển, ngăn chặn các hành động khủng bố nhằm vào mỗi nước\r\n\nvà sớm ký hiệp định song phương về chống tội phạm. Hai Bên sẽ khuyến khích việc\r\n\ntrao đổi đoàn, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm chống khủng bố quốc tế và những\r\n\ncơ chế ủng hộ khủng bố, đặc biệt là tội phạm có tổ chức và việc buôn lậu vũ khí\r\n\nvà ma túy.\n\n(viii) Hai Bên coi hợp tác\r\n\nphát triển nguồn nhân lực là một trụ cột trong hợp tác song phương và cam kết\r\n\ntiếp tục mở rộng và đa dạng hóa loại hình hợp tác này. Nước Cộng hòa Ấn Độ cam\r\n\nkết duy trì số lượng mỗi năm 120 học bổng dài hạn và ngắn hạn cho sinh viên,\r\n\nnghiên cứu sinh Việt Nam sang học tại nước Cộng hòa Ấn Độ. Hai Bên sẽ phối hợp\r\n\ntạo điều kiện cho sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam sang học tại nước Cộng\r\n\nhòa Ấn Độ theo học bổng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo chế\r\n\nđộ tự túc. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc thiết lập chi nhánh các tổ chức đào tạo cao học của Ấn Độ ở Việt Nam\r\n\nvà cho các sinh viên, nghiên cứu sinh Ấn Độ sang học tập tại Việt Nam.\n\n(ix) Hai Bên\r\n\ncam kết tăng cường trao đổi và hợp tác về hóa văn hóa – thông tin, khảo cổ học,\r\n\nbảo tồn, bảo tàng, du lịch, y tế, thể dục thể thao, giữa các cấp trung ương\r\n\ncũng như địa phương. Hai Bên cũng khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức\r\n\nxã hội và thanh niên hai nước phát triển các mối quan hệ nhân dân với nhân dân\r\n\nvà củng cố sự hiểu biết lẫn nhau và tình hữu nghị lâu dài.\n\nTuyên bố\r\n\nchung này được làm thành ba thứ tiếng Việt Nam, tiếng Hin-đi và tiếng Anh. Ba\r\n\nvăn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác\r\n\nnhau, sẽ lấy bản tiếng Anh làm gốc.\n\nLàm tại Niu Đê – li, ngày 01\r\n\ntháng 5 năm 2003.\n\n\n\nTHAY\r\n\n MẶT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO \n\n\r\n\n Nguyễn Dy Niên\n\nTHAY\r\n\n MẶT NƯỚC CỘNG HÒA ẤN ĐỘ\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\n\n\r\n\n Yashwant Sinha \n\n", + "id": 105664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105665.json b/contexts/context_105665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7c931f1838becac6a4be3eb7264fc64634443a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-131-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-co-viec-lam-thanh-pho-Da-Nang-482444.aspx", + "name": "Ke-hoach-131-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-co-viec-lam-thanh-pho-Da-Nang-482444", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 131/KH-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 15 tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “CÓ VIỆC LÀM” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025\n\nCăn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày\r\n\n05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển thị trường lao động đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày\r\n\n24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố Đà Nẵng đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày\r\n\n10/12/2020 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XXII của Đảng bộ\r\n\nthành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Đề án thực hiện Chương\r\n\ntrình thành phố “5 không”, “3 có”, “4 an” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến\r\n\nnăm 2025;\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà\r\n\nNẵng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “có việc làm” trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nNâng cao chất lượng lao động; định hướng\r\n\nchuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng phát triển dịch vụ - thương mại,\r\n\nlogistics, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ\r\n\ncho phù hợp nhằm giải quyết việc làm bền vững, chất lượng, giảm thất nghiệp; giảm\r\n\ndần các ngành nghề không đòi hỏi cao về chuyên môn kỹ thuật và nâng cao khả\r\n\nnăng cạnh tranh của lao động thành phố trên thị trường lao động trong nước, khu\r\n\nvực và quốc tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nGiải quyết việc làm cho 170.000 -\r\n\n175.000 lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 34.000 - 35.000 lao\r\n\nđộng. Phấn đấu đến cuối năm 2025 hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 3%, tỷ lệ tạo\r\n\nviệc làm tăng thêm bình quân 4,5 - 5%/năm.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh phát\r\n\ntriển kinh tế tạo việc làm mới\n\na) Tạo môi trường đầu tư thuận lợi và\r\n\nxây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\n\n- Tiếp tục nâng cao chỉ số cạnh tranh\r\n\ncấp tỉnh và chỉ số cải cách thủ tục hành chính, tập trung cải cách hành chính\r\n\ntheo hướng công khai, minh bạch, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút mọi\r\n\nnguồn lực đầu tư vào thành phố, đặc biệt là các lĩnh vực mũi nhọn của thành phố;\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng\r\n\nđể phát triển các thành phần kinh tế; có cơ chế, chính sách thu hút các tập\r\n\nđoàn, tổng công ty lớn thành lập hoặc chuyển hội sở chính đến thành phố; khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ phát triển một số doanh nghiệp “đầu đàn”, có quy mô lớn, có sản\r\n\nphẩm chủ lực, mang thương hiệu thành phố, tạo động lực nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh;\n\n- Phát triển mạng lưới khởi nghiệp, tạo\r\n\nđiều kiện cho các dự án của vườn ươm doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả; hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn lực về vốn, công nghệ, tìm kiếm\r\n\nthị trường, chủ động hội nhập quốc tế trong bối cảnh tham gia các hiệp định\r\n\nthương mại, cộng đồng kinh tế khu vực và quốc tế.\n\nb) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập\r\n\ntrung ưu tiên các ngành kinh tế mũi nhọn\n\nChuyển dịch cơ cấu kinh tế “dịch vụ,\r\n\ncông nghiệp - xây dựng, nông nghiệp” theo chiều sâu, tập trung các lĩnh vực\r\n\nkinh tế mũi nhọn của thành phố đó là: (1) Du lịch và dịch vụ chất lượng cao gắn\r\n\nvới bất động sản nghỉ dưỡng; (2) Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ\r\n\nlogistics; (3) Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi\r\n\nnghiệp; (4) Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền\r\n\nkinh tế số; (5) Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp.\n\n2. Tiếp tục thực\r\n\nhiện, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động các phiên giao dịch việc làm định\r\n\nkỳ và di động\n\na) Kiện toàn và củng cố chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\ntổ chức tốt việc gắn kết và phối hợp xử lý thông tin thị trường lao động, dự\r\n\nbáo cung - cầu lao động để đề ra giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt mục tiêu\r\n\ngiải quyết việc làm của thành phố;\n\nb) Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất\r\n\nlượng các phiên giao dịch việc làm, định kỳ tổ chức mỗi tuần 1 phiên đồng thời\r\n\ntại 3 địa điểm thuộc Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố, lồng ghép các phiên\r\n\ngiao dịch việc làm online với các tỉnh khu vực miền Trung - Tây nguyên vào cùng\r\n\ncác phiên giao dịch việc làm định kỳ; tiếp tục tổ chức tốt các phiên giao dịch\r\n\nviệc làm di động tại các địa phương, các trường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ntiến đến mỗi năm tổ chức 4 phiên giao dịch việc làm di động; giải quyết việc\r\n\nlàm thông qua hệ thống dịch vụ việc làm công ít nhất 35-40%/tổng số lao động được\r\n\ngiải quyết việc làm;\n\nc) Giải quyết tốt các chính sách bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp, chú trọng tiêu chí đào tạo lại để đưa lao động sớm trở lại thị\r\n\ntrường lao động; tiếp tục phát huy và nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ việc\r\n\nlàm có đủ năng lực và điều kiện tư vấn cho 25.000 - 30.000 lao động/năm.\n\n3. Đẩy mạnh giáo\r\n\ndục nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực\n\na) Tập trung phát triển hoạt động\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, nâng cao trình độ giáo dục nghề nghiệp theo hướng chuyên\r\n\nsâu, hiện đại đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động, gắn với định hướng\r\n\nvà nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố;\n\nb) Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 08/7/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban\r\n\nhành Kế hoạch Phát triển giáo dục nghề nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nc) Tiếp tục thực hiện chính sách giáo\r\n\ndục nghề nghiệp miễn phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó tập trung\r\n\ncho các đối tượng thuộc gia đình chính sách người có công với cách mạng, thanh\r\n\nniên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc\r\n\nxá, lao động thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, lao động thuộc\r\n\ndiện di dời giải tỏa, không còn đất sản xuất, lao động là người khuyết tật, lao\r\n\nđộng thất nghiệp…;\n\nd) Tiếp tục thực hiện và điều chỉnh\r\n\ncác chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề\r\n\nvà giải quyết việc làm phù hợp với tình hình mới. Tổ chức thực hiện kết nối giữa\r\n\ncác trường và các doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động giáo dục nghề nghiệp phù hợp\r\n\nvới yêu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp;\n\nđ) Mở rộng cầu lao động, giải quyết dần\r\n\nmất cân đối cung - cầu về lao động bằng các giải pháp phát triển kinh tế, khuyến\r\n\nkhích đầu tư thông qua việc quy hoạch phát triển kinh tế, nâng cao và giữ vững\r\n\nvị trí về chỉ số năng lực cạnh tranh, có chính sách khuyến khích về các điều kiện\r\n\ncho doanh nghiệp có kỹ thuật, công nghệ cao và các ngành kinh tế mũi nhọn; mở rộng\r\n\nvà nâng cao chất lượng vườn ươm doanh nghiệp... tạo ra một thị trường cầu lao động\r\n\nphong phú, tạo nhiều chỗ làm việc mới;\n\ne) Nâng cao chất lượng nguồn cung lao\r\n\nđộng phù hợp với nhu cầu của xã hội, trong đó tập trung tổ chức đào tạo cho các\r\n\nđối tượng ưu tiên và khuyến khích đào tạo cho lực lượng lao động ở các lĩnh vực\r\n\ncó cầu lao động cao và phát triển theo định hướng của nền kinh tế; Thông qua hệ\r\n\nthống dịch vụ việc làm tư vấn nghề nghiệp cho lao động xác định mục tiêu nâng\r\n\ncao chất lượng sức lao động, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường sức lao động\r\n\nđể có chất lượng và hiệu quả, tăng thu nhập và tái sản xuất sức lao động; tích\r\n\ncực thực hiện phân luồng đào tạo cho phù hợp với kết quả dự báo về cầu lao động;\n\ng) Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả Đề án phát triển nguồn nhân lực của thành phố;\n\nh) Tiếp tục đầu tư hỗ trợ và nhân rộng\r\n\ncác mô hình đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ có hiệu quả ở các địa\r\n\nphương, đặc biệt là các làng nghề truyền thống;\n\ni) Giai đoạn 2021 - 2025, đào tạo nghề\r\n\ncho khoảng 250.000 lao động, bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 50.000 lao động.\r\n\nĐến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo nghề đạt 60%.\n\n4. Phát triển hệ\r\n\nthống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động\n\na) Tổ chức thực hiện tốt Đề án Dự báo\r\n\nnhu cầu nguồn nhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố Đà Nẵng;\n\nb) Thu thập hệ thống dữ liệu cung - cầu\r\n\nlao động đầy đủ và có hệ thống; có các giải pháp thu thập thông tin cung lao động\r\n\ntừ các địa phương (thôn, tổ dân phố), các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp... để cung cấp dữ liệu đầy đủ các thông số về cung lao động.\r\n\nThu thập thông tin cầu lao động từ các doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp\r\n\nvà các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động. Trên cơ sở đó, xử lý, phân\r\n\ntích, tổng hợp, truyền tải, cung cấp và báo cáo thông tin thị trường lao động một\r\n\ncách khoa học, hiệu quả làm cơ sở để thực hiện dự báo;\n\nc) Hình thành một bộ phận dự báo có\r\n\nnghiệp vụ tốt tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Đà Nẵng với nhiệm vụ chuyên dự báo\r\n\ntrung hạn và dài hạn về thị trường lao động cung cấp thông tin cho cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo;\n\nd) Nâng cấp Website Người tìm việc -\r\n\nviệc tìm người tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm hỗ trợ các tiện ích phục vụ\r\n\nkết nối cung, cầu lao động với các Trung tâm Dịch vụ việc làm trong khu vực và\r\n\nCục Việc làm. Từ cơ sở dữ liệu cung, cầu thị trường lao động, Trung tâm Dịch vụ\r\n\nviệc làm xây dựng các bản tin thị trường lao động của thành phố theo quý, 6\r\n\ntháng, năm và công bố rộng rãi trên hệ thống Website của Trung tâm, đồng thời\r\n\ncung cấp đến các sở, ban, ngành có liên quan và các quận, huyện; các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp, các doanh nghiệp...\n\n5. Phát triển nguồn\r\n\nvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho vay giải quyết việc làm, giảm nghèo\n\na) Tiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt\r\n\nđộng cho vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ cho người trong độ tuổi\r\n\nlao động bị thất nghiệp, thiếu việc làm tự tạo việc làm, các doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát triển sản xuất nhằm\r\n\ntạo việc làm mới cho người lao động. Tập trung chú trọng công tác phát hiện,\r\n\nkhai thác, thẩm định các dự án có quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ vốn vay để tạo việc\r\n\nlàm tăng thêm đồng thời thu hẹp những hộ vay nhỏ lẻ, manh mún, kém hiệu quả\r\n\ntrong sử dụng vốn vay giải quyết việc làm;\n\nb) Lồng ghép các hoạt động của chương\r\n\ntrình cho vay vốn giải quyết việc làm với các mô hình kinh tế và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm hàng hóa; đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo\r\n\nnghề ... để phát huy hiệu quả vốn vay, tạo việc làm mới và ổn định cuộc sống;\n\nc) Huy động thêm các nguồn vốn khác để\r\n\ncho vay giải quyết việc làm và giảm nghèo, tranh thủ các dự án viện trợ của các\r\n\ntổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài để hỗ trợ cho vay sinh kế tạo\r\n\nviệc làm ổn định và bền vững;\n\nd) Trong 5 năm (2021-2025) hoạt động\r\n\ncho vay vốn giải quyết việc làm hỗ trợ tín dụng giảm nghèo sẽ hỗ trợ, tạo việc\r\n\nlàm cho 80.000-100.000 lao động.\n\n6. Tăng cường hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu lao động\n\na) Tạo điều kiện hỗ trợ, kết nối, thu\r\n\nhút các doanh nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài\r\n\nvào thành phố để tư vấn, định hướng và đào tạo để đưa người lao động đi làm việc\r\n\nở nước ngoài đạt tỷ lệ cao;\n\nb) Tăng cường công tác tuyên truyền về\r\n\nxuất khẩu lao động bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\nc) Hỗ trợ kinh phí đào tạo định hướng\r\n\nngười lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, bộ đội xuất ngũ và\r\n\nhộ di dời giải tỏa mất đất sản xuất để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;\n\nd) Mở rộng đối tượng và hỗ trợ cho\r\n\nvay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo điều kiện cho người lao động đi lao động có\r\n\nthời hạn ở nước ngoài. Ngoài vay vốn tại Ngân hàng CSXH theo mức quy định và\r\n\nvay của Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn theo khả năng thế chấp thì\r\n\nthành phố hỗ trợ cho vay thêm bằng vốn ủy thác của thành phố qua Ngân hàng CSXH\r\n\ntheo nhu cầu của từng lao động và theo tổng mức chi phí;\n\nđ) Trong 5 năm (2021-2025) hoạt động\r\n\nxuất khẩu lao động đưa 1.500 - 2.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp\r\n\nđồng.\n\n7. Nâng cao hiệu\r\n\nquả tổ chức và năng lực của cán bộ thực hiện\n\na) Tiếp tục sắp xếp, đổi mới tổ chức\r\n\nvà phân cấp quản lý nhà nước về việc làm, thông tin thị trường lao động; nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị việc làm và thị trường lao\r\n\nđộng theo hướng thống nhất, rõ ràng về chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao\r\n\nnhận thức về pháp luật lao động, quan hệ lao động và trách nhiệm, lợi ích của\r\n\ncác đối tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất và tính\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế;\n\nc) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật về lao động, đặc biệt\r\n\nvề ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ an sinh xã hội\r\n\nkhác đối với người lao động; giám sát, đánh giá thường xuyên và định kỳ các mô\r\n\nhình, dự án đến cấp cơ sở xã, phường, quận, huyện về hiệu quả kinh tế và xã hội\r\n\ncủa các mô hình, dự án;\n\nd) Tăng cường học tập, chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm, hỗ trợ kỹ thuật về xây dựng chính sách và tổ chức vận hành, quản trị việc\r\n\nlàm và thông tin thị trường lao động; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ đảm bảo\r\n\nnăng lực để triển khai tốt các nội dung đến cơ sở.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nHằng năm, cùng với thời gian quy định\r\n\nvề lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này,\r\n\ncác sở, ngành và các địa phương lồng ghép, gắn kết với các chương trình, dự án\r\n\nliên quan do các đơn vị chủ trì, lập dự toán chi hằng năm, tổng hợp chung trong\r\n\ndự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp\r\n\n(đối với nội dung chi thường xuyên) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nội dung\r\n\nchi đầu tư) trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. Ngoài ra, huy động\r\n\nnguồn lực từ các tổ chức quốc tế, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh\r\n\nnghiệp, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan nghiên cứu các chính sách và các chương trình, giải pháp liên quan đến\r\n\ncông tác giải quyết việc làm cho người lao động để tiếp tục đề xuất các chính\r\n\nsách phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của thành phố;\n\nb) Chủ trì phối hợp với các ngành,\r\n\ncác địa phương, các hội đoàn thể, cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp triển\r\n\nkhai các giải pháp của kế hoạch, tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ\r\n\nvà di động; triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/7/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Kế hoạch Phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định\r\n\n4018/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và thông tin thị\r\n\ntrường lao động;\n\nc) Lập kế hoạch chương trình giám\r\n\nsát, đánh giá hằng năm;\n\nd) Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy\r\n\nđịnh và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của UBND thành phố và Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp\r\n\nvào dự toán ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố, trình HĐND thành phố bố\r\n\ntrí dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nhằng năm của các sở, ngành và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành;\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các đơn vị liên quan, rà soát hoàn thiện, bổ sung và xây dựng\r\n\nmột số chính sách của thành phố như: chính sách về vốn vay giải quyết việc làm,\r\n\nchính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận người lao động vào giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà giải quyết việc làm, hỗ trợ các hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm.\n\nc) Trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn của\r\n\nTrung ương, thành phố và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\ntham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt dự toán và bố trí kinh\r\n\nphí cho các đơn vị, địa phương theo quy định pháp luật về phân cấp NSNN để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tham mưu UBND thành phố lồng ghép các mục tiêu của Kế hoạch vào\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của thành phố;\n\nb) Phối hợp cung cấp danh sách doanh nghiệp\r\n\nvà tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội.\n\n4. Sở Ngoại vụ\n\na) Phối hợp, hỗ trợ kết nối với các đối\r\n\ntác nước ngoài có nhu cầu tiếp nhận lao động Việt Nam;\n\nb) Kết nối, vận động các tổ chức quốc\r\n\ntế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài khác hỗ trợ các\r\n\nhoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Thực hiện tốt việc phân luồng học\r\n\nsinh sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở; đẩy mạnh chất lượng giáo dục phổ thông\r\n\ngắn với dạy nghề, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực thành phố;\n\nb) Chỉ đạo các Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên thành phố tiếp tục triển khai hiệu quả công tác liên kết đào tạo nghề; tổ\r\n\nchức dạy bổ túc văn hóa trung học phổ thông gắn với dạy nghề.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông, Cổng\r\n\nThông tin điện tử thành phố, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng\n\na) Phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương, tổ chức thông tin, tuyên truyền các chính sách của Đảng và pháp luật của\r\n\nNhà nước về giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động;\n\nb) Kịp thời phổ biến những thông tin\r\n\nvề mô hình dạy nghề tạo việc làm hiệu quả, những cá nhân điển hình tự tạo việc\r\n\nlàm cho cá nhân và tạo việc làm cho người khác; tuyên truyền và giới thiệu các\r\n\ntổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hợp tác phát triển các lĩnh vực giáo\r\n\ndục nghề nghiệp và tạo việc làm;\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội thực hiện đăng thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp\r\n\nthường xuyên trên Cổng Thông tin điện tử thành phố, Báo Đà Nẵng và trên Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình Đà Nẵng\n\n7. Các sở, ban, ngành có liên quan\n\na) Giao cho các sở, ngành, các địa\r\n\nphương và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của UBND thành phố\r\n\ngiao tại Kế hoạch, các định mức chi tiêu và nội dung chi theo quy định hiện\r\n\nhành, lập dự toán chi tiết, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định\r\n\n(để tránh trùng lắp nhiệm vụ chi) trước khi gửi Sở Tài chính tham mưu UBND\r\n\nthành phố bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước. Trên cơ sở dự toán được UBND\r\n\nthành phố giao, sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan chủ động cân đối\r\n\ntriển khai thực hiện và quyết toán nguồn kinh phí nêu trên theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước.\n\nb) Phối hợp với các địa phương rà\r\n\nsoát, thống kê về tình trạng việc làm, nhu cầu học nghề, chuyển đổi ngành nghề...\r\n\nđể có giải pháp hỗ trợ phù hợp;\n\nc) Cung cấp thông tin về nhu cầu lao\r\n\nđộng của các doanh nghiệp trong Khu công công nghệ cao và các Khu công nghiệp\r\n\ncho các địa phương (thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện),\r\n\nhỗ trợ các địa phương tìm việc làm cho người lao động;\n\nd) Vận động các doanh nghiệp được\r\n\ngiao đất tại địa bàn giải tỏa tiếp nhận lao động tại địa phương vào làm việc tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n8. Công an thành phố\n\na) Chỉ đạo các phòng chức năng, nghiệp\r\n\nvụ có liên quan và Công an các quận, huyện trong công tác quản lý, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, hướng dẫn và tạo điều kiện cho người lao động xuất, nhập cảnh đi làm\r\n\nviệc tại các nước; phát hiện, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật\r\n\ntrong xuất khẩu lao động tại các địa phương. Chủ động phòng ngừa âm mưu, hoạt động\r\n\ncủa các loại tội phạm xuyên quốc gia và kịp thời thông tin các phương thức, thủ\r\n\nđoạn mới có liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu lao động.\n\nb) Cung cấp danh sách người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù, người được đặc xá cho các sở, ngành có liên quan và UBND các\r\n\nquận, huyện để phối hợp trong công tác hỗ trợ, tư vấn giới thiệu học nghề và giải\r\n\nquyết việc làm.\n\n9. UBND các quận, huyện\n\na) Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội ở địa phương và nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động của địa phương. Tổ chức thực hiện lồng ghép Kế hoạch này\r\n\nvới kế hoạch giảm nghèo, Chương trình giáo dục nghề nghiệp của địa phương, các\r\n\nchương trình dự án khác để giải quyết việc làm có hiệu quả;\n\nb) Có kế hoạch ủy thác vốn vay giải\r\n\nquyết việc làm cho các Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội để thực hiện\r\n\ncho vay;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành nắm tình hình lao động biến động ở địa phương về việc làm; vận động các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn, các doanh nghiệp được giao đất tại các khu công nghiệp,\r\n\ncác doanh nghiệp được giao đất tại địa bàn giải tỏa tiếp nhận lao động của địa\r\n\nphương vào làm việc tại doanh nghiệp;\n\nd) Chỉ đạo UBND các xã, phường khảo\r\n\nsát, lập danh sách số học sinh, sinh viên ở địa phương tốt nghiệp ra trường\r\n\nchưa có việc làm; thống kê số lao động mất việc làm do di dời, giải tỏa, mất đất\r\n\nsản xuất để cung cấp thông tin nhu cầu về việc làm và chủ động phối hợp với các\r\n\nngành liên quan có biện pháp giải quyết;\n\nđ) Củng cố và nâng cao năng lực đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác lao động - việc làm, giảm nghèo, quản lý giáo dục nghề\r\n\nnghiệp để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ ở địa phương.\n\n10. Chi nhánh Ngân hàng chính sách\r\n\nxã hội thành phố\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, các đoàn thể, các quận, huyện chỉ đạo các Phòng giao dịch hoạt\r\n\nđộng cho vay giải quyết việc làm, giảm nghèo và xuất khẩu lao động ở các địa\r\n\nphương đảm bảo đúng đối tượng và đáp ứng nhu cầu vay của nhân dân, sử dụng hiệu\r\n\nquả các nguồn vốn cho vay;\n\nb) Thẩm định và tham mưu cho UBND các\r\n\ncấp phê duyệt cho vay và giải ngân các dự án cho vay để giải quyết việc làm kịp\r\n\nthời, không để tồn đọng vốn.\n\n11. Các trường Đại học, Cao đẳng,\r\n\nTrung học chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\na) Phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương, doanh nghiệp xúc tiến các hoạt động đào tạo, kết nối để cho sinh viên,\r\n\nhọc sinh khi tốt nghiệp ra trường có điều kiện tiếp cận và tìm kiếm việc làm;\n\nb) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntham gia công tác tuyển sinh học nghề ở các phiên giao dịch việc làm để cung cấp\r\n\nthông tin, tư vấn về giáo dục nghề nghiệp cho người lao động.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các hội, đoàn thể các cấp\n\na) Tham gia thực hiện và giám sát việc\r\n\nthực hiện kế hoạch ở các cấp;\n\nb) Tuyên truyền cho hội viên về các\r\n\nchính sách và hoạt động của Kế hoạch; hướng dẫn hội viên xây dựng dự án vay vốn,\r\n\ntín chấp vay vốn để giải quyết việc làm, giảm nghèo, vận động các thành viên tự\r\n\ntạo việc làm và tạo việc làm cho người khác;\n\nc) Chỉ đạo các cấp Hội thực hiện ủy\r\n\nthác cho vay có hiệu quả, tạo và huy động nguồn vốn cho vay bổ sung để tạo việc\r\n\nlàm.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO,\r\n\nGIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ\n\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện có kế hoạch và thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình việc làm, thất\r\n\nnghiệp trong lĩnh vực quản lý và trên địa bàn; báo cáo kịp thời những vướng mắc,\r\n\nkhó khăn cho Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội) để có hướng giải quyết;\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung đã được\r\n\nphân công trong kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncho Chủ tịch UBND thành phố (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp).\r\n\nThời gian gửi báo cáo: 6 tháng đầu năm vào ngày 10/6, cả năm vào ngày 10/12;\n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND thành phố định kỳ 6 tháng vào ngày 15/6 và cả\r\n\nnăm vào ngày 15/12.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, địa phương,\r\n\nđơn vị báo cáo Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội) để xem xét điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TVTU, TT HĐND thành phố;\r\n\n - CT và các PCT UBND thành phố;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo ĐN, Đài PTTHĐN, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - CPVP, các phòng: KTTH, TH, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, SLĐTBXH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n\n\n", + "id": 105665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105666.json b/contexts/context_105666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5604fe9329c5b82b8ff3ccfd208aa5e4ec07934 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-22-2009-CT-UBND-thu-hut-quan-ly-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-Ba-Ria-187892.aspx", + "name": "Chi-thi-22-2009-CT-UBND-thu-hut-quan-ly-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-Ba-Ria-187892", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2009/CT-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 08 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP\r\n\nNƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nKhu vực kinh tế đầu tư nước ngoài đã bổ sung nguồn\r\n\nvốn quan trọng cho đầu tư phát triển và ngày càng đóng góp tích cực hơn vào quá\r\n\ntrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong 3\r\n\nnăm 2006 - 2008, tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khá\r\n\nsôi động, vốn đầu tư đăng ký đạt hơn 15 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 1.346 triệu\r\n\nUSD.\n\nMặc dù đạt được kết quả đáng khích lệ nêu trên,\r\n\nsong công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài còn gặp nhiều bất\r\n\ncập như: sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào dự án, việc bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư gặp nhiều khó khăn, kéo dài,\r\n\ntình trạng vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường,…. cần phải được khắc phục trong\r\n\nthời gian tới.\n\nCuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang và sẽ làm\r\n\ncho nguồn vốn đầu tư nước ngoài toàn cầu bị thu hẹp và trực tiếp ảnh hưởng đến\r\n\ncả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng trong thời gian tới. Điều\r\n\nnày dẫn đến nhiều dự án đầu tư nước ngoài đã được cấp phép có khả năng giãn tiến\r\n\nđộ, thu hẹp quy mô hoặc không thực hiện, làm cho tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài thực\r\n\nhiện so với vốn đăng ký giảm so với những năm trước.\n\nNhằm tiếp tục tăng cường thu hút đầu tư, quản lý\r\n\nhiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy việc chuyển vốn đầu tư đăng ký\r\n\nsang vốn thực hiện, đồng thời triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung tại Nghị\r\n\nquyết số 13/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về định hướng, giải\r\n\npháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm:\n\n- Rà soát, cập nhật, phân loại các dự án đầu tư\r\n\ncủa doanh nghiệp để có giải pháp hỗ trợ hoặc kiến nghị tập trung tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\ndự án đầu tư cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh; tiến hành thu hồi hoặc\r\n\nkiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không có khả năng\r\n\ntriển khai hoặc chậm triển khai.\n\n- Phối hợp với các Bộ, cơ quan quản lý chuyên\r\n\nngành tiến hành thẩm tra thận trọng khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối\r\n\nvới các dự án trên địa bàn tỉnh trên các phương diện: công nghệ, năng lực thực\r\n\nhiện, nguy cơ ô nhiễm môi trường,… đặc biệt lưu ý về quy mô vốn của dự án đối với\r\n\nviệc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên như đất đai, khoáng sản,… trên cơ sở phù hợp\r\n\nvới kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt,\r\n\nquy hoạch ngành và chiến lược phát triển vùng nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý và có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực cũng như phát huy lợi thế để phát triển bền vững.\n\n- Cập nhật thông tin, báo cáo nhanh hàng tháng về\r\n\ntình hình tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đầu tư và vốn thực hiện của các dự án\r\n\nĐầu tư nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và định\r\n\nkỳ hàng, quý, 6 tháng và một năm tổng hợp, đánh giá hoạt động đầu tư trên địa\r\n\nbàn để đề xuất các giải pháp phù hợp đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định tiêu\r\n\nchí lựa chọn dự án đầu tư, nhà đầu tư để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án\r\n\nđầu tư bên ngoài các khu công nghiệp.\n\n- Phối hợp các Sở, ngành và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trình UBND tỉnh ban hành danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2010.\n\n- Hoàn chỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp.\n\nb) Ban Quản lý các khu công nghiệp:\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định tiêu\r\n\nchí lựa chọn dự án đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư bên trong các khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các tuyến đường và\r\n\ncông trình khác do Ban làm chủ đầu tư.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành ngay các thủ tục thu hồi đất\r\n\nđối với các dự án không có khả năng triển khai hoặc chưa có kế hoạch sử dụng hết\r\n\ndiện tích đất đã giao để chuyển cho các dự án đầu tư mới có hiệu quả hơn.\n\n- Thực hiện việc giao đất cho các dự án đầu tư\r\n\nphải được tiến hành theo tiến độ thực hiện dự án.\n\n- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp sử dụng đất không đúng mục\r\n\nđích, không hiệu quả của các dự án đầu tư đã cấp phép.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có trách nhiệm:\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2009 - 2010, đặc biệt là tại các khu vực\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp\r\n\nchung.\n\n- Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ lập\r\n\nquy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng khu chế biến hải sản tập trung tại phía Bắc\r\n\nsông Rạng, xã Tân Hải, huyện Tân Thành để thực hiện việc di dời các cơ sở chế\r\n\nbiến hải sản và tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư mới.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tiến hành rà soát cụ thể từng dự án du lịch trên địa bàn để\r\n\ncó biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự\r\n\nán, đồng thời đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh thu hồi đất, thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư đối với các dự án không có khả năng triển khai và chậm triển khai.\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực du lịch, văn hóa, thể thao giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp chung.\n\n5. Sở Công thương có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tiến hành rà soát cụ thể từng dự án công nghiệp (bên ngoài\r\n\nkhu công nghiệp), dự án đầu tư hạ tầng cụm CN-TTCN trên địa bàn tỉnh để có biện\r\n\npháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đồng\r\n\nthời đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh thu hồi đất, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối\r\n\nvới các dự án không có khả năng triển khai và chậm triển khai.\n\n- Rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu đầu tư hạ tầng\r\n\nđiện, cung cấp điện cho các dự án đầu tư, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh để đề xuất cơ quan có thẩm quyền triển khai đầu tư đảm bảo cung cấp điện kịp\r\n\nthời, ổn định cho dự án trong quá trình triển khai và hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt đề cương để làm cơ sở kêu gọi đầu tư, gồm:\n\n+ Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp tỉnh Bà\r\n\nRịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến 2025.\n\n+ Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp phụ trợ\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến 2025.\n\n+ Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2025.\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực công nghiệp, năng lượng giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp chung.\n\n6. Sở Thông tin – Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm:\n\nChủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát quy hoạch về hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin – truyền thông để có kế hoạch đầu tư đồng bộ phục vụ phát triển\r\n\ncác dự án đầu tư.\n\n7. Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Triển khai xây dựng và thực hiện đề án phát\r\n\ntriển quỹ nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho sinh viên.\n\n- Tiến hành rà soát các quy hoạch xây dựng trình\r\n\nUBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\n8. Sở Giao thông – Vận tải\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tiến hành rà soát cụ thể từng dự án cảng biển, cảng thủy nội\r\n\nđịa trên địa bàn để có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện dự án, đồng thời đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh thu hồi đất,\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không có khả năng triển khai\r\n\nvà chậm triển khai.\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực cảng biển, cảng thủy nội địa giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp chung.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư tuyến đường liên cảng\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và khai thác cảng.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Công bố mạng lưới quy hoạch các trường học từ\r\n\nmầm non đến bậc đại học làm cơ sở kêu gọi thu hút đầu tư, đẩy nhanh xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực giáo dục – đào tạo giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp chung.\n\n10. Sở Y tế có trách nhiệm:\n\n- Công bố mạng lưới quy hoạch các bệnh viện làm\r\n\ncơ sở kêu gọi thu hút đầu tư, đẩy nhanh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế.\n\n- Lập danh mục các dự án đầu tư kêu gọi vốn thuộc\r\n\nlĩnh vực y tế giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp\r\n\nchung.\n\n11. Sở Tài chính có\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành và triển khai\r\n\nthực hiện quy định một số chính sách cụ thể về khuyến khích xã hội hóa đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh\n\n- Lập phương án vay vốn từ ngân sách trung ương\r\n\nphục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư nước\r\n\nngoài và xã hội hóa.\n\n- Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách mua lại\r\n\nnhà ở của doanh nghiệp đầu tư để phục vụ nhu cầu nhà ở tái định cư.\n\n12. Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp các Ngành liên quan giải quyết cơ bản\r\n\ntình trạng đình công xảy ra không theo trình tự pháp luật quy định trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động; tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động của các doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Lập danh mục xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở\r\n\ndạy nghề các cấp kêu gọi vốn đầu tư giai đoạn 2009 - 2010 gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp chung.\n\n13. Văn phòng UBND tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm: đẩy mạnh thực hiện các nội dung của đề án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 -\r\n\n2010, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút và triển khai các dự án đầu\r\n\ntư nước ngoài.\n\n14. Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Tiếp tục triển khai các nội dung của chương\r\n\ntrình Xúc tiến đầu tư năm 2009.\n\n- Xây dựng thông tin chi tiết về dự án (project\r\n\nprofile) kêu gọi đầu tư của địa phương và các dự án kêu gọi quốc gia về đầu tư\r\n\nnước ngoài.\n\n- Nghiên cứu xu hướng và chiến lược đầu tư của một\r\n\nsố đối tác có tiềm năng để có phương án chủ động vận động các Nhà đầu tư nước\r\n\nngoài, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài.\n\n- Rà soát, cập nhật bổ sung danh mục dự án kêu gọi\r\n\nđầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư và quy hoạch phát triển của địa phương,\r\n\nngành, lĩnh vực, sản phẩm.\n\n15. Trung tâm Phát triển Quỹ\r\n\nđất có trách nhiệm:\n\n- Chủ động tổ chức việc đền bù giải tỏa để thực\r\n\nhiện các thủ tục giao đất cho chủ đầu tư theo đúng cam kết, đặc biệt là các dự\r\n\nán quy mô lớn mà chủ đầu tư sẵn sàng giải ngân thực hiện dự án.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các tuyến đường và\r\n\ncông trình khác do trung tâm làm chủ đầu tư.\n\n16. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm:\n\n- Trong phạm vi thẩm quyền của mình, chủ động tổ\r\n\nchức việc bồi thường giải phòng mặt bằng để thực hiện các thủ tục giao đất cho\r\n\nchủ đầu tư theo đúng cam kết, đặc biệt là các dự án quy mô lớn mà chủ đầu tư sẵn\r\n\nsàng giải ngân thực hiện dự án.\n\n- Đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng các dự án nhà ở\r\n\ntái định cư nhằm tạo ra quỹ nhà tái định cư phục vụ việc giải phóng mặt bằng\r\n\ncho các dự án.\n\n- Tiến hành rà soát các dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn để có giải pháp hỗ trợ hoặc kiến nghị tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư\r\n\ncũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Công thương, Thông tin – Truyền thông, Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh, Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các cơ quan và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo\r\n\ncáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Văn Niên\n\n", + "id": 105666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105667.json b/contexts/context_105667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1dd4cdf36a8203ceab5316a184025c5dad3dfd8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-thu-Hague-1955-sua-doi-Cong-uoc-de-thong-nhat-quy-tac-lien-quan-den-chuyen-cho-quoc-te-bang-duong-hang-khong-68744.aspx", + "name": "Nghi-dinh-thu-Hague-1955-sua-doi-Cong-uoc-de-thong-nhat-quy-tac-lien-quan-den-chuyen-cho-quoc-te-ban", + "passage": "NGHỊ ĐỊNH THƯ\nSỬA ĐỔI CÔNG ƯỚC ĐỂ THỐNG NHẤT MỘT SỐ QUY TẮC LIÊN QUAN ĐẾN CHUYÊN CHỞ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG – VÁCXAVA NGÀY 12-9-1929,\nKý tại Hague ngày 28-9-1955 (Nghị định thư Hague 1955)\n\nChương 1. Điều 1. Điều 1 của Công ước\na) Đoạn 2 bỏ và thay thế bằng:\n“2. Theo Công ước này, vận chuyển quốc tế nghĩa là bất kỳ sự vận chuyển nào mà, theo sự thỏa thuận giữa các bên, nơi đi và nơi đến, dù có hay không có sự gián đoạn vận chuyển hay chuyển tải nằm trong lãnh thổ của hai bên hoặc lãnh thổ của một bên ký hợp đồng nếu có một nơi dừng thỏa thuận thuộc lãnh thổ của một nước khác kể cả quốc gia đó không phải là một bên ký hợp đồng. Vận chuyển giữa hai điểm của một bên ký hợp đồng mà không có một nơi dừng thỏa thuận trong lãnh thổ của một nước khác thì không phải là vận chuyển quốc tế theo Công ước này.\nb) Đoạn 3 bỏ và thay thế bằng:\n“3. Theo Công ước này, việc vận chuyển được thực hiện bởi nhiều người liên tiếp được coi là một vận chuyển liên tục nếu nó được các bên ký kết coi là một hoạt động đơn nhất, dù nó đã được thỏa thuận dưới hình thức một hợp đồng duy nhất hay một loạt hợp đồng, và nó không làm mất tính quốc tế chỉ vì một hợp đồng hay một loạt các hợp đồng được thực hiện hoàn toàn trong lãnh thổ của cùng một quốc gia.\n\nChương 2. a) Điều 3 của Công ước, đoạn 1 bỏ và thay thế bằng:\n“1. Đối với vận chuyển hành khách, vé bao gồm:\n● Chỉ rõ nhưng nơi đi và nơi đến.\n● Nếu những nơi đi và nơi đến ở trong lãnh thổ của một bên ký kết hợp đồng, một hoặc hơn một nơi dừng thỏa thuận ở trong lãnh thổ của một nước khác, thì ít nhất cũng chỉ rõ một nơi dừng đã thỏa thuận như vậy.\n● Thông báo rõ là, nếu hành trình của hành khách có liên quan tới một nơi đến hoặc dừng cuối cùng ở một nước khác, không phải nước đi thì áp dụng Công ước Vácxava để điều chỉnh và trong mọi trường hợp giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đối với chết chóc, thương tật cá nhân, về mất mát và hư hại hành lý.\nb) Đoạn 2 bỏ và thay thế bằng:\n“2. Vé hành khách là bằng chứng đầu tiên của sự ký kết và điều kiện của hợp đồng vận chuyển. Sự thiếu, không hợp lệ hoặc mất vé hành khách không ảnh hưởng tới sự tồn tại hoặc hiệu lực của hợp đồng vận chuyển, song nó còn tùy thuộc vào những quy tắc của Công ước này. Tuy nhiên nếu người chuyên chở đồng ý, hành khách có thể lên máy bay không cần vé đã được giao, hoặc nếu vé không bao gồm thông báo được yêu cầu bởi đoạn 1c của điều này, người chuyên chở không có quyền lợi dụng những điều khoản của mục 22.\n\nĐiều 2.\nChương: 1\n\nĐiều 2. của Công ước bỏ và được thay thế bằng:\n“2. Công ước này không áp dụng đối với việc vận chuyển thư và vận chuyển bưu kiện.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Điều 6 của Công ước, đoạn 3 bỏ và thay thế bằng: Người chuyên chở sẽ ký trước khi xếp hàng lên boong máy bay.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Điều 8 của Công ước bỏ và thay thế bằng:\na) Vận đơn hàng không gồm:\nb) Chỉ rõ những nơi đi và đến;\nc) Nếu những nơi đi và đến ở trong lãnh thổ của bên ký hợp đồng, chỉ rõ ít nhất một nơi dừng như vậy;\nThông báo rõ cho người gửi hàng là, nếu việc vận chuyển có liên quan tới một nơi đến, nơi dừng cuối cùng ở một nước khác không phải là nước đi, thì áp dụng Công ước Vácxava để điều chỉnh và trong mọi trường hợp, giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đối với mất mát hoặc hư hại hàng hóa.\nChương: 2\n\nĐiều 7.\nChương: 2\n\nĐiều 9. của Công ước bỏ và thay thế bằng:\nNếu hàng hóa xếp lên tầu mà không lập vận đơn hàng không với sự đồng ý của người chuyên chở, hoặc nếu vận đơn hàng không bao gồm thông báo được yêu cầu bởi Điều 8, đoạn c, thì người người chuyên chở không có quyền vận dụng những điều khoản của Điều 22 đoạn 2.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Điều 10 của Công ước, đoạn 2 bỏ và thay thế bằng:\n“2. Người gửi hàng phải bồi thường cho người chuyên chở hay bất cứ người nào khác mà người chuyên chở có trách nhiệm tất cả những thiệt hại mà họ phải gánh chịu do những tuyên bố nói trên của người gửi hàng.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Theo vào điều 15 của Công ước đoạn sau đây:\n“3. Không có điều nào của Công ước này ngăn cản việc phát hành một vận đơn hàng không có thể chuyển nhượng được.\nChương: 2\n\nĐiều 11.\nChương: 2\n\nĐiều 22. của Công ước bỏ và thay thế bằng:\n“\n1. Trong vận chuyển người, trách nhiệm của người chuyên chở đối với mỗi hành khách được giới hạn bởi số tiền là 250.000Fr.\nỞ nơi theo luật của tòa án xét xử vụ kiện, những thiệt hại được thanh toán một cách định kỳ thì tổng số tiền của các đợt thanh toán nói trên không vượt quá 250.000 Fr. Tuy nhiên bằng hợp đồng đặc biệt người chuyên chở và hành khách có thể thỏa thuận một số tiền cao hơn.\n2.a) Trong việc gửi hành lý và hàng hóa, trách nhiệm của người chuyên chở được giới hạn ở một số tiền là 250 Fr/1kg, trừ phi hành khách hay người gửi hàng đã lập một tờ khai đặc biệt về trị giá hàng hóa ở nơi giao hàng cho người chuyên chở và trả một khoản tiền bổ sung nếu có yêu cầu như vậy. Trong trường hợp đó, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trả một số tiền không vượt quá số tiền đã công bố, trừ phi anh ta chứng minh được rằng số tiền đó lớn hơn trị giá thực tế của hàng hóa và hành lý của người gửi hàng và hành khách khi giao hàng.\nc) Trong trường hợp mất mát hư hại hoặc giao chậm một phần hàng hóa hoặc bất cứ đối tượng nào nói trên thì trọng lượng được xem xét để xác định giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở chỉ là trọng lượng của toàn bộ của một hoặc nhiều kiện có liên quan. Tuy nhiên khi mất mát hư hại hoặc giao chậm một phần hành lý hay hàng hóa hoặc một đối tượng nói trên có ảnh hưởng tới trị giá của những kiện khác ghi trên cùng một hóa đơn hành lý hoặc trên cùng một vận đơn hàng không, thì tổng trọng lượng của một kiện hoặc nhiều kiện đó sẽ được xem xét để xác định giới hạn trách nhiệm.\n3. Đối với những đồ vật mà hành khách tự bảo quản thì trách nhiệm của người chuyên chở được giới hạn ở 5000 Fr cho mỗi hành khách.\n4. Những giới hạn đã nói ở điều này không ngăn cản toà án tính thêm theo đúng luật của tòa án, toàn bộ hoặc một phần chi phí tòa án và các chi phí kiện tụng khác do bên nguyên đơn đã chịu.\nĐiều khoản nói trên không áp dụng nếu tổng số thiệt hại phải trả không kể chi phí tòa án và các chi phí kiện tùng khác không vượt quá số tiền mà người chuyên chở đã chấp thuận trả bên nguyên đơn bằng văn bản trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày sự việc xẩy ra thiệt hại hoặc trước khi bắt đầu sự tố tụng, nếu điều đó muộn hơn.\nĐồng tiền nói ở trên là một đơn vị tiền tệ chứa 65mg vàng có độ tinh khiết 900/1000. Những số tiền trên có thể quy đổi ra tiền tệ quốc gia theo số tròn. Việc đổi các đồng tiền nói trên ra các đồng tiền quốc gia không phải là vàng thì, trong trường hợp việc kiện tụng do tòa án xét xử được thực hiện theo trị giá vàng của các đồng tiền ấy vào ngày phán quyết.\nChương: 2\n\nĐiều 12.\nChương: 2\n\nĐiều 23. của Công ước được đánh số lại là 1 và thêm một đoạn nữa như sau:\nĐoạn 1 của điều này không áp dụng với những điều khoản liên quan tới mất mát hoặc hư hại do ẩn tì, phẩm chất hay nội tì của hàng hóa chuyên chở.\nChương: 2\n\nĐiều 13.\nChương: 2\n\nĐiều 25. của Công ước, đoạn 1 và 2 bỏ, thay thế bằng: “Những giới hạn trách nhiệm đã chỉ rõ ở Điều 22 sẽ không được áp dụng nếu chứng minh được rằng hư hại do hành động hoặc thiếu sót cố ý của người chuyên chở, người phục vụ hay đại lý của người chuyên chở nhằm gây thiệt hại hoặc do liều lĩnh dù biết rằng hư hại chắc chắn sẽ xẩy ra, với điều kiện chứng minh được rằng, những hành động hoặc thiếu sót như vậy của người phục vụ hay đại lý thuộc phạm vi công việc họ được giao.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Sau Điều 25 của Công ước, thêm một điều như sau: Điều 25A:\n1. Nếu kiện người phục vụ hay đại lý của người chuyên chở do thiệt hại có liên quan tới Công ước này, thì người phục vụ và đại lý có quyền vận dụng những giới hạn trách nhiệm mà người chuyên chở của họ đã hành động trong phạm vi công việc mà họ được giao.\n2. Toàn bộ số tiền mà người chuyên chở, những người phục vụ và đại lý của người chuyên chở phải chịu trong trường hợp trên không vượt quá những giới hạn đã nói.\n3. Những khoản thuộc đoạn 1 và 2 của điều này không áp dụng nếu chứng minh được rằng hư hại là do hành động hoặc thiếu sót có chủ ý của người phục vụ hoặc đại lý nhằm gây thiệt hại hoặc do liều lĩnh dù biết rằng thiệt hại chắc chắn sẽ xẩy ra.\nChương: 2\n\nĐiều 15.\nChương: 2\n\nĐiều 26. của Công ước, đoạn 2 bỏ và thay thế bằng:\nTrong trường hợp hư hại, người có quyền nhận hàng phải khiếu nại người chuyên chở ngay sau khi phát hiện ra hư hại và muộn nhất trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đối với hành lý và 14 ngày đối với hàng hóa. Trường hợp chậm trễ, khiếu nại phải được thực hiện chậm nhất trong vòng 2 ngày kể từ ngày mà hành lý hay hàng hóa lẽ ra đã được đặt dưới quyền định đoạt của người nhận.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Điều 34 của Công ước bỏ và thay thế bằng: Những khoản từ Điều 3 tới Điều 9 có liên quan tới chứng từ vận chuyển sẽ không áp dụng trong trường hợp được thực hiện không bình thường ngoài phạm vi kinh doanh thông bình thường của một người chuyên chở hàng không.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Sau Điều 40 của Công ước, thêm điều sau đây.\n“Điều 40A\n1. Điều 37, đoạn 2 và Điều 40 đoạn 1, thành ngữ “High contracting party” nghĩa là quốc gia. Trong tất cả các trường hợp khác thành ngữ đó có nghĩa là một quốc gia mà sự gia nhập hay thông qua Công ước đã trở thành có hiệu lực và sự tuyến bố bãi ước đã trở thành không có hiệu lực.\nTheo công ước, từ lãnh thổ không những có nghĩa là lãnh thổ của một nước mà còn có nghĩa là tất cả các vùng lãnh thổ khác thuộc nước đó ở nước ngoài.\nChương: 2", + "id": 105667 +} diff --git a/contexts/context_105668.json b/contexts/context_105668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..215822d5af8cd4605e25d4d69f309147d1bdf760 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-11-2020-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-Tra-Vinh-458048.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2020-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-Tra-Vinh-458048", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 11/2020/NQ-HĐND\n\nTrà Vinh, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỌC SINH, SINH VIÊN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ĐI LÀM VIỆC, HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH \r\n\nKHÓA IX- KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 4260/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị\r\n\nquyết quy định về chính sách hỗ trợ người lao động, học sinh, sinh viên trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ người lao động, học\r\n\nsinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài\r\n\ntheo hợp đồng giai đoạn 2021 -2025.\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Người lao động có hộ khẩu thường\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có nhu cầu, đăng ký tham gia các chương trình đi\r\n\nlàm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\nb) Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng trong\r\n\nvà ngoài tỉnh có tham gia các chương trình đào tạo theo thỏa thuận giữa Chính\r\n\nphủ Việt Nam với nước tiếp nhận hoặc theo các chương trình vừa học, vừa làm\r\n\ntrình độ Đại học, Cao đẳng tại các Trường Đại học, Cao đẳng ở nước ngoài có ký\r\n\nkết hợp tác giữa 02 bên đào tạo.\n\n2. Chính sách hỗ trợ\n\na) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại\r\n\nngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, học sinh, sinh viên trước\r\n\nkhi xuất cảnh.\n\nTổng kinh phí hỗ trợ tối đa cho một\r\n\nngười lao động, học sinh, sinh viên gồm các khoản chi cụ thể như sau:\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐơn giá tối đa\r\n\n (đồng)\n\nTổng cộng\r\n\n (đồng)\n\n1\n\nHỗ trợ chi phí đào tạo nghề.\n\nKhóa\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n2\n\nHỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ.\n\nKhóa\n\n1\n\n3.000.000\n\n3.000.000\n\n3\n\nHỗ trợ bồi dưỡng kiến thức cần thiết (giáo dục định\r\n\n hướng).\n\nKhóa\n\n1\n\n530.000\n\n530.000\n\n4\n\nHỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào\r\n\n tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức tổng cộng 6 tháng (26\r\n\n ngày/tháng x 6 tháng = 156 ngày).\n\nNgày\n\n156\n\n40.000\n\n6.240.000\n\n5\n\nHỗ trợ tiền ở 200.000 đồng/tháng.\n\nTháng\n\n6\n\n200.000\n\n1.200.000\n\n6\n\nHỗ trợ chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho cả\r\n\n khóa.\n\nKhóa\n\n1\n\n300.000\n\n300.000\n\n7\n\nHỗ trợ chi phí làm thủ tục xuất cảnh.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nLệ phí cấp hộ chiếu.\n\nNgười\n\n1\n\n200.000\n\n200.000\n\n-\n\nPhí cung cấp lý lịch tư pháp.\n\nNgười\n\n1\n\n200.000\n\n200.000\n\n-\n\nLệ phí làm thị thực (visa).\n\nNgười\n\n1\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n-\n\nChi phí khám sức khỏe.\n\nNgười\n\n1\n\n750.000\n\n750.000\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n17.420.000\n\n- Đối với các đối tượng được quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật; thân nhân của người có công với\r\n\ncách mạng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ bị thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ tối đa không quá 17.420.000 đồng/người.\n\n- Đối với các đối tượng khác được hỗ\r\n\ntrợ bằng 70% mức hỗ trợ nêu trên, tối đa không quá 12.194.000 đồng/người.\n\nSố lần được hỗ trợ: Mỗi đối tượng chỉ\r\n\nđược hỗ trợ một lần các khoản chi phí nêu trên.\n\n* Trong giai đoạn 2021-2025, nếu\r\n\nTrung ương quy định và phân bổ kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí\r\n\nkhông hoàn lại cho các đối tượng nêu trên thì sử dụng Ngân sách Trung ương phân\r\n\nbổ để thực hiện; trường hợp Trung ương chưa quy định và không phân bổ kinh phí\r\n\nthì thực hiện theo chính sách này.\n\nb) Cho vay tín chấp\n\n- Điều kiện vay vốn: Người lao động,\r\n\nhọc sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; không có tiền án, tiền sự, không\r\n\nthuộc diện cấm xuất cảnh tại Việt Nam và cấm nhập cảnh nơi đến làm việc; có hợp\r\n\nđồng ký giữa người lao động, học sinh, sinh viên với doanh nghiệp (công ty phái\r\n\ncử), tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc, học tập ở nước ngoài\r\n\ntheo hợp đồng.\n\n- Mức vay: Mức vay cụ thể đối với từng\r\n\nđối tượng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của người vay để trang trải chi phí theo hợp\r\n\nđồng, khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn ủy thác của ngân sách\r\n\ntỉnh chuyển sang Ngân hàng chính sách xã hội nhưng tối đa không vượt quá 150\r\n\ntriệu đồng/người (áp dụng cho tất cả các đối tượng), tùy theo thị trường. Chia\r\n\nlàm 02 giai đoạn cho vay, cụ thể:\n\n+ Giai đoạn 1: Giải ngân tối đa 40\r\n\ntriệu đồng/người sau khi người lao động, học sinh, sinh viên trúng tuyển đơn\r\n\nhàng và được doanh nghiệp (công ty phái cử) hay tổ chức sự nghiệp đưa người lao\r\n\nđộng đi làm việc, học tập ở nước ngoài thông báo chính thức bằng văn bản.\n\n+ Giai đoạn 2: Giải ngân phần chi phí\r\n\ncòn lại (sau khi người lao động, học sinh, sinh viên có tư cách lưu trú, visa ở\r\n\nnước ngoài và được doanh nghiệp thông báo thời gian xuất cảnh) trong hợp đồng\r\n\nký kết giữa người lao động, học sinh, sinh viên và doanh nghiệp hay tổ chức sự\r\n\nnghiệp đưa người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Thời hạn vay: Việc xác định thời hạn\r\n\ncho vay được căn cứ vào thời hạn hợp đồng được ký giữa người lao động, học\r\n\nsinh, sinh viên với doanh nghiệp (công ty phái cử), tổ chức sự nghiệp đưa người\r\n\nlao động đi làm việc, học tập ở nước ngoài và khả năng trả nợ của người vay\r\n\nnhưng tối đa không quá thời hạn ghi trong hợp đồng.\n\n- Lãi suất cho vay: Lãi suất vay vốn\r\n\nưu đãi đối với người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do\r\n\nChính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định.\n\nĐiều 2. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Nguồn ngân sách tỉnh\n\nHằng năm nguồn ngân sách tỉnh ủy thác\r\n\nqua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh để giải ngân cho đối tượng vay vốn\r\n\nđi làm việc, học tập ở nước ngoài theo hợp đồng và phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhông hoàn lại cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ kịp thời\r\n\ncho đối tượng.\n\n2. Nguồn ngân sách Trung ương và nguồn\r\n\nQuỹ Quốc gia về việc làm được Trung ương phân bổ hằng năm.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2020\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, ngành: Tư pháp, LĐTBXH, Nội Vụ, Tài chính, GD-ĐT, NHNNVN, NHCSXHVN;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: TP, LĐTBXH, NV, TC, GD- ĐT, Trường ĐHTV, Trường CĐ nghề,\r\n\n NHNN, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kê;\r\n\n - TT.HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH, Báo Trà Vinh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kim Ngọc Thái\n\n", + "id": 105668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105669.json b/contexts/context_105669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11ccd38db32facfcd8f9b36e722b945dd0680fe0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2054-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-cong-chuc-vien-chuc-So-Noi-vu-tinh-Thanh-Hoa-478265.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2054-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-cong-chuc-vien-chuc-So-Noi-vu-tinh-Thanh-Hoa-478265", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2054/QĐ-UBND \n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 15 tháng 6\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA\r\n\nSỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 08/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1065/QĐ-BNV \r\n\nngày 10/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại\r\n\nNghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng\r\n\nvà quản lý công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 1066/QĐ-BNV \r\n\nngày 10/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính theo Nghị định\r\n\nsố 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 497/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 08 thủ tục hành chính thay thế và 01\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao các sở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 28/6/2021.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n4796/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành\r\n\nchính công tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (Bản điện tử);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh (Cổng DVC tỉnh);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC - NC\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thi\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6\r\n\nnăm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHAY THẾ\n\nStt\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n CÔNG CHỨC\n\n1\n\n1.005384.000.00.00.H56\n\nThủ tục thi\r\n\n tuyển công chức\n\nThủ tục thi\r\n\n tuyển công chức\n\n- Thời hạn\r\n\n nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công\r\n\n khai trên phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc\r\n\n cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Thành lập\r\n\n Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\n chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.\n\nTrường hợp\r\n\n người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển\r\n\n được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.\n\nTrường hợp\r\n\n cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải\r\n\n thông báo kết quả cho thí sinh được biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm\r\n\n bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi\r\n\n vòng 1 trên máy vi tính.\n\nTrường hợp\r\n\n cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm\r\n\n thi thực hiện như sau:\n\nChậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;\n\nChậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả\r\n\n thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn\r\n\n 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;\n\nTrường hợp\r\n\n có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc\r\n\n khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để\r\n\n thí sinh dự thi được biết.\n\nCăn cứ vào\r\n\n điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển\r\n\n dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm\r\n\n này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng\r\n\n phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng\r\n\n 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử\r\n\n và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nChậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.\n\nSau khi\r\n\n hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội\r\n\n đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\n công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông\r\n\n báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ\r\n\n mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người\r\n\n trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển\r\n\n dụng.\n\nTrong thời\r\n\n hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng\r\n\n tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ\r\n\n tuyển dụng.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng\r\n\n đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi\r\n\n quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.\n\nTrong thời\r\n\n hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng\r\n\n vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng\r\n\n quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng\r\n\n ý gia hạn.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n(số 28 Đại\r\n\n lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.\n\na) Phí dự\r\n\n tuyển:\n\n- Dưới 100\r\n\n thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến\r\n\n dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500\r\n\n thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\nb) Phí phúc\r\n\n khảo: 150.000 đồng/bài thi.\n\n- Luật Cán\r\n\n bộ, công chức ngày 13/11/2008.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019.\n\n- Nghị định\r\n\n số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng\r\n\n và quản lý công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,\r\n\n mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số\r\n\n 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,\r\n\n thăng hạng công chức, viên chức.\n\n2\n\n2.002156.000.00.00.H56\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển công chức\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển công chức\n\n- Thời hạn\r\n\n nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công\r\n\n khai trên phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc\r\n\n cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Thành lập\r\n\n Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\n chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.\n\nTrường hợp\r\n\n người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển\r\n\n được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\nChậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của\r\n\n người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông\r\n\n báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự phỏng vấn tại vòng 2, đồng thời đăng tải\r\n\n trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công\r\n\n khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải\r\n\n tiến hành tổ chức phỏng vấn tại vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với\r\n\n kết quả phỏng vấn tại vòng 2.\n\n- Sau khi\r\n\n hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội\r\n\n đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\n công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.\n\nTrong thời\r\n\n hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông\r\n\n báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ\r\n\n mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người\r\n\n trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển\r\n\n dụng.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng\r\n\n tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ\r\n\n tuyển dụng.\n\nChậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng\r\n\n đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi\r\n\n quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng\r\n\n vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng\r\n\n quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng\r\n\n ý gia hạn.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n(số 28 Đại\r\n\n lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh\n\nThanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.\n\na) Phí dự\r\n\n tuyển:\n\n- Dưới 100\r\n\n thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến\r\n\n dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500\r\n\n thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\nb) Phí phúc\r\n\n khảo: 150.000 đồng/bài thi.\n\n- Luật Cán\r\n\n bộ, công chức ngày 13/11/2008.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019.\n\n- Nghị định\r\n\n số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng\r\n\n và quản lý công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,\r\n\n mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính.\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số\r\n\n 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,\r\n\n thăng hạng công chức, viên chức.\n\n3\n\n1.005385.000.00.00.H56\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận vào làm công chức\n\nKhông quy định\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh\r\n\n Hóa, tỉnh Thanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Luật Cán\r\n\n bộ, công chức ngày 13/11/2008.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019.\n\n- Nghị định\r\n\n số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng\r\n\n và quản lý công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,\r\n\n mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính.\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số\r\n\n 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối\r\n\n với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được\r\n\n chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc\r\n\n trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.\n\n- Thông tư\r\n\n số 13/2018/TT-BNV ngày 19/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi đổi khoản 8\r\n\n mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng\r\n\n dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công\r\n\n việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và\r\n\n công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự\r\n\n nghiệp của Nhà nước.\n\n4\n\n2.002157.000.00.00.H56\n\nThủ tục thi\r\n\n nâng ngạch công chức\n\nThủ tục thi\r\n\n nâng ngạch công chức\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công\r\n\n chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch\r\n\n công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin điện\r\n\n tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch\r\n\n công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm\r\n\n thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền\r\n\n gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến thức chung, môn ngoại\r\n\n ngữ, môn tin học (trong trường hợp thi trắc nghiệm trên giấy) và bài thi viết\r\n\n môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm\r\n\n thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm\r\n\n phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo\r\n\n quy định tại khoản này.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng\r\n\n ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch\r\n\n công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức\r\n\n trúng tuyển.\n\nChậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch,\r\n\n Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và\r\n\n danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có\r\n\n công chức tham dự kỳ thi.\n\nBộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh\n\nThanh Hóa).\n\n1. Nâng ngạch\r\n\n chuyên viên cao cấp và tương đương:\n\n- Dưới 50\r\n\n thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 50 đến\r\n\n dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100\r\n\n thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\n2. Nâng ngạch\r\n\n chuyên viên, chuyên viên\n\nchính và\r\n\n tương đương:\n\n- Dưới 100\r\n\n thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến\r\n\n dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/ thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500 trở\r\n\n lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\n3. Phí phúc\r\n\n khảo: 150.000 đồng/bài thi.\n\n- Luật Cán\r\n\n bộ, công chức ngày 13/11/2008.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019.\n\n- Nghị định\r\n\n số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng\r\n\n và quản lý công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,\r\n\n mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính.\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số\r\n\n 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên\r\n\n ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,\r\n\n thăng hạng công chức, viên chức.\n\nII\n\nLĩnh vực\r\n\n Viên chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.005388.000.00.00.H56\n\nThủ tục thi\r\n\n tuyển viên chức\n\nThủ tục thi\r\n\n tuyển viên chức\n\n- Thời hạn\r\n\n nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công\r\n\n khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc\r\n\n cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Thành lập\r\n\n Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\n chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.\n\n- Trường hợp\r\n\n người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển\r\n\n được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1;\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;\n\n- Chậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả\r\n\n thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;\n\n- Trường hợp\r\n\n có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc\r\n\n khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để\r\n\n thí sinh dự thi được biết;\n\n- Căn cứ\r\n\n vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng\r\n\n tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại\r\n\n điểm này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày;\n\n- Chậm nhất\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng\r\n\n phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng\r\n\n 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử\r\n\n và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\n tuyển dụng.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có\r\n\n quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 bằng\r\n\n hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\n viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc\r\n\n khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố\n\nThanh Hóa,\r\n\n tỉnh Thanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.\n\na) Phí dự\r\n\n tuyển:\n\n- Dưới 100\r\n\n thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến\r\n\n dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500\r\n\n thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\nb) Phí phúc\r\n\n khảo: 150.000đồng/bài thi\n\n- Luật Cán bộ,\r\n\n công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội\r\n\n chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Nghị định\r\n\n số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\n viên chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ\r\n\n chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi\r\n\n hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét\r\n\n tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,\r\n\n thăng hạng công chức, viên chức.\n\n2\n\n1.005392.000.00.00.H56\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển viên chức\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển viên chức\n\n- Thời hạn\r\n\n nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công\r\n\n khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc\r\n\n cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Thành lập\r\n\n Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\n chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.\n\nTrường hợp\r\n\n người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển\r\n\n được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n- Căn cứ vào\r\n\n điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển\r\n\n dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm\r\n\n này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.\n\n- Trong thời\r\n\n hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có\r\n\n quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 bằng\r\n\n hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\n viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc\r\n\n khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh\r\n\n Hóa, tỉnh Thanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Luật Viên\r\n\n chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\n nghĩa Việt Nam.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Nghị định\r\n\n số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\n lý viên chức.\n\n3\n\n1.005393.000.00.00.H56\n\nThủ tục xét\r\n\n tuyển đặc cách viên chức\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận vào làm viên chức\n\n- Thời hạn nhận\r\n\n Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai\r\n\n trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng\r\n\n thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\n- Thành lập\r\n\n Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định\r\n\n chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.\n\nTrường hợp\r\n\n người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển\r\n\n được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n- Căn cứ\r\n\n vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển\r\n\n dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm\r\n\n này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.\n\n- Chậm nhất\r\n\n 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự sát hạch, Hội đồng\r\n\n tuyển dụng phải tiến hành tổ chức sát hạch.\n\nTrong thời\r\n\n hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, người dự tuyển có quyền gửi\r\n\n đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi bằng hình thức thi viết.\r\n\n Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách\r\n\n nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là\r\n\n 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.\n\n- Người đứng\r\n\n đầu, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có văn bản đề nghị\r\n\n người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức công nhận kết quả tiếp\r\n\n nhận vào viên chức. Văn bản đề nghị do người đứng đầu hoặc cấp phó của người\r\n\n đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ký, trong đó nêu\r\n\n rõ vị trí việc làm cần tuyển dụng và kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra,\r\n\n sát hạch và hồ sơ của từng trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách.\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh\r\n\n Hóa, tỉnh Thanh Hóa);\n\n- Bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND UBND cấp huyện\n\nKhông\n\n- Luật Viên\r\n\n chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\n nghĩa Việt Nam.\n\n- Luật sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Nghị định\r\n\n số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\n lý viên chức.\n\n4\n\n1.005394.000.00.00.H56\n\nThủ tục\r\n\n thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\nThủ tục\r\n\n thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\n- Trước\r\n\n ngày thi hoặc xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng\r\n\n gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi hoặc xét, thông báo cụ thể thời gian,\r\n\n địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức thi hoặc xét cho các thí\r\n\n sinh có đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng.\n\n- Trước\r\n\n ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và\r\n\n theo phòng thi hoặc xét, sơ đồ vị trí các phòng thi hoặc xét, nội quy, hình\r\n\n thức, thời gian thi hoặc xét thăng hạng.\n\nBộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).\n\na) Thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:\n\n- Dưới 50\r\n\n thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần\n\n- Từ 50 đến\r\n\n dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần\n\n- Từ 100\r\n\n thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần b) Thăng hạng chức danh nghề\r\n\n nghiệp viên chức hạng II, hạng III:\n\n- Dưới 100\r\n\n thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần\n\n- Từ 100 đến\r\n\n dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần\n\n- Từ 500 trở\r\n\n lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần\n\nc) Phí phúc\r\n\n khảo: 150.000 đồng/bài thi\n\n- Luật Viên\r\n\n chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công\r\n\n chức; Luật Viên chức.\n\n- Nghị định\r\n\n số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng\r\n\n và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức\r\n\n danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi\r\n\n tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét\r\n\n thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công\r\n\n chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh\r\n\n nghề nghiệp viên chức.\n\n- Thông tư\r\n\n số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công\r\n\n việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Thông tư\r\n\n số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng BTC quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng\r\n\n công chức viên chức.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ (ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)\n\nStt\n\nMã\r\n\n hồ sơ thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\n1.005386.000.00.00.H56\n\nThủ tục xét chuyển cán bộ, công chức\r\n\n cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.\n\nNghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2020 Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10567.json b/contexts/context_10567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b8ee0d08319fddb607cf8b255ef146ab4ce8256 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-06-2013-NQ-HDND-muc-thu-su-dung-phi-du-thi-dai-hoc-cao-dang-An-Giang-203826.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2013-NQ-HDND-muc-thu-su-dung-phi-du-thi-dai-hoc-cao-dang-An-Giang-203826", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2013/NQ-HĐND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO\r\n\nĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6\n\n(Từ\r\n\nngày 10 đến ngày 12/7/2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển\r\n\nsinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày\r\n\n11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ\r\n\nthu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp;\n\nQua xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý như sau:\n\n1. Đối tượng thu phí:\n\nThí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự\r\n\ntuyển trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học ở các cơ sở\r\n\ngiáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải tổ chức thi tuyển, xét\r\n\ntuyển theo quy định.\n\n2. Mức thu phí:\n\na) Tuyển sinh vào các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:\n\nTrường hợp thí sinh thuộc diện xét\r\n\ntuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp: 30.000 đồng/hồ sơ;\n\nTrường hợp thí sinh đăng ký dự thi,\r\n\nsơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng:\n\n- Đăng ký dự thi: 60.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\n- Sơ tuyển (đối với trường có tổ\r\n\nchức sơ tuyển trước khi thi chính thức):\n\n+ Đối với các ngành năng khiếu:\r\n\n120.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).\n\n+ Đối với các ngành khác: 50.000\r\n\nđồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).\n\n- Dự thi:\n\n+ Dự thi văn hóa: 45.000 đồng/hồ sơ\r\n\n(bao gồm tất cả các môn).\n\n+ Dự thi năng khiếu: 300.000\r\n\nđồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).\n\nb) Tuyển sinh đào tạo sau đại học:\n\n- Đăng ký dự thi: 60.000 đồng/thí\r\n\nsinh/hồ sơ.\n\n- Dự thi cao học: 120.000 đồng/thí\r\n\nsinh/môn dự thi.\n\n- Dự tuyển nghiên cứu sinh: 200.000\r\n\nđồng/thí sinh/hồ sơ.\n\nc) Tuyển sinh đào tạo ở nước ngoài\r\n\nbằng ngân sách nhà nước:\n\n- Đăng ký xét tuyển: 200.000\r\n\nđồng/thí sinh/hồ sơ.\n\n3. Phân phối, quản lý, sử dụng\r\n\ntiền thu phí dự thi, dự tuyển sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp:\n\nViệc phân phối, quản lý và sử dụng\r\n\ntiền thu phí dự thi dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGĐDT ngày\r\n\n11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính-Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ\r\n\nthu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành quyết định thực hiện điều 1 Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7\r\n\nnăm 2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđiều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển\r\n\nđại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Vụ III - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: TU, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị, thành;\r\n\n - Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.CTHĐND-Đ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Sáu\n\n", + "id": 10567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105670.json b/contexts/context_105670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b9437dede7bcd0ca084b0a1056dcc516bc3ed59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-942-KH-UBND-2022-to-chuc-hoat-dong-Thang-hanh-dong-ve-an-toan-lao-dong-Ho-Chi-Minh-537098.aspx", + "name": "Ke-hoach-942-KH-UBND-2022-to-chuc-hoat-dong-Thang-hanh-dong-ve-an-toan-lao-dong-Ho-Chi-Minh-537098", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 942/KH-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO\r\n\nĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022\n\nCăn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Quyết định số\r\n\n87/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Tháng hành động\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động; Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động;\n\nThực hiện Kế hoạch số 519/KH-BCĐTƯ \r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Chỉ đạo Tháng hành động về an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động Trung ương, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt\r\n\nđộng hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022 (sau đây gọi\r\n\ntắt là Tháng hành động) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao nhận thức và sự tuân thủ\r\n\npháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nthông qua các hoạt động thông tin, tuyên truyền, chương trình hành động cụ thể\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động; đẩy mạnh thực hiện đánh giá, quản lý các nguy cơ,\r\n\nrủi ro và biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; chăm sóc sức khỏe người lao động,\r\n\nhạn chế thấp nhất tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n2. Yêu cầu\n\nTổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022 đảm bảo\r\n\nthiết thực, hiệu quả, thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 theo chỉ đạo của Chính phủ, Thành phố và tình hình của địa phương, đảm\r\n\nbảo an toàn, sức khỏe cho người lao động, cộng đồng.\n\nII. CHỦ ĐỀ THÁNG\r\n\nHÀNH ĐỘNG\n\n“Tăng cường các biện pháp giảm\r\n\nthiểu rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động tại nơi\r\n\nlàm việc, thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh COVID-19”.\n\nIII. THỜI GIAN VÀ\r\n\nPHẠM VI TRIỂN KHAI\n\n1. Thời gian:\n\n- Thời gian tổ chức: từ ngày 01 tháng\r\n\n5 đến ngày 31 tháng 5 năm 2022.\n\n- Thời gian tổng kết, báo cáo, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện: tháng 7 năm 2022.\n\n2. Phạm vi triển khai: trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nIV. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\n1. Hoạt động truyền\r\n\nthông, tuyên truyền\n\n1.1. Đổi mới, tăng cường và đa dạng hóa hoạt động thông\r\n\ntin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động cả trực tiếp và trực tuyến tới\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động; đa dạng hóa nhiều hình thức thông tin, truyền\r\n\nthông phù hợp trên nhiều kênh, phương tiện truyền thông đại chúng như báo, đài,\r\n\ntruyền hình, internet, điện thoại thông minh, hệ thống các đài phát thanh cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, doanh nghiệp; xây dựng, phát hành các hướng dẫn, thông điệp, cảnh\r\n\nbáo, sổ tay, tờ rơi, video hướng dẫn về kỹ năng, quy trình làm việc an toàn tới\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động trên địa bàn Thành phố.\n\n1.2. Tăng cường xây dựng, phát hành các thông điệp, cảnh báo, sổ tay, tờ\r\n\nrơi, đĩa CD, VCD hướng dẫn về chủ đề, nội dung triển khai Tháng hành động, về kỹ\r\n\nnăng, quy trình làm việc an toàn, các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động tới doanh nghiệp, người lao động; các quyền lợi,\r\n\ntrách nhiệm của doanh nghiệp, người lao động khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao\r\n\nđộng, bệnh nghề nghiệp.\n\n1.3. Chú trọng thông tin, tư vấn, tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp, người\r\n\nlao động nhận diện, đánh giá nguy cơ, rủi ro, cải thiện điều kiện làm việc an\r\n\ntoàn, vệ sinh trong các doanh nghiệp, cơ sở, tổ, đội, phân xưởng, nhà máy, các\r\n\ncông trình xây dựng, giao thông nơi đông người qua lại, các trung tâm thương mại,\r\n\ntrường học, khu dân cư về đảm bảo an toàn trong lao động, sản xuất và phòng, chống\r\n\ndịch bệnh COVID-19; chủ động trong công tác phòng ngừa, huấn luyện kỹ năng làm\r\n\nviệc an toàn cho người lao động; các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh tăng cường\r\n\ntổ chức các hoạt động tập huấn, huấn luyện chuyên đề về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ncho nhân viên y tế trong phòng, chống dịch.\n\n1.4. Tổ chức các hoạt động có sự tham gia, phối hợp của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước, chuyên gia, người sử dụng lao động, người lao động, an toàn vệ sinh viên\r\n\nnhư: tọa đàm, đối thoại, hội thi, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình điển hình về an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; quan tâm, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ các nạn nhân và\r\n\ngia đình nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, công nhân lao động có\r\n\nhoàn cảnh khó khăn.\n\n1.5. Tổ chức tuyên truyền cổ động Tháng hành động bằng tranh áp-phích,\r\n\npa-nô, băng-rôn, cờ phướn trên các trục đường chính của Thành phố, tại các khu\r\n\nchế xuất, khu công nghiệp, các doanh nghiệp, khu trung tâm thương mại, các chợ\r\n\nđầu mối, bệnh viện, trường học và các khu vực thường xuyên tập trung đông người.\n\n1.6. Tổ chức các cuộc thanh tra, phối kết hợp giữa các sở, ban, ngành trong các hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động trong các\r\n\nngành, nghề có nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như xây dựng,\r\n\nđiện, khai khoáng, hóa chất, cơ khí, làm việc trong không gian hạn chế; việc sử dụng, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn lao động, đo kiểm môi trường lao động, công tác huấn luyện về an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động.\n\n2. Hoạt động tổ\r\n\nchức mít tinh, diễn tập\n\nCăn cứ điều kiện thực tế tại đơn vị để\r\n\ntổ chức các hoạt động mít tinh, diễn tập phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp tại các nơi có nhiều\r\n\nnguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các doanh nghiệp có nhiều lao động,\r\n\ncác khu vực dân cư đông người như: khu chế xuất, khu công nghiệp, công trường\r\n\nxây dựng, khu vực thường xuyên tập trung đông người phù hợp với chủ đề, nội\r\n\ndung Tháng hành động và phù hợp với điều kiện, đặc thù, yêu cầu phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19, tuân thủ các quy định, hướng dẫn về phòng, chống dịch của Chính phủ,\r\n\nBộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Tổ chức hoạt động\r\n\nthi đua thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động và đảm bảo môi trường\r\n\nlàm việc an toàn\n\n3.1. Phát động phong trào thi đua xây dựng, tuyên truyền các mô hình, sáng\r\n\nkiến cải thiện điều kiện lao động nhằm góp phần nâng cao\r\n\nnhận thức, ý thức của người lao động, người sử dụng lao động và cộng đồng xã hội\r\n\ntrong việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động,\r\n\nphòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sự cố mất an toàn lao động.\n\n3.2. Tổ chức tập huấn, huấn luyện kỹ năng làm việc an toàn cho đội ngũ mạng\r\n\nlưới an toàn vệ sinh viên, bồi dưỡng kỹ năng nhận diện, đánh giá nguy cơ rủi ro\r\n\nvề an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc, chia sẻ rộng\r\n\nrãi các sáng kiến ứng dụng công nghệ thông tin cải thiện điều kiện lao động\r\n\ntheo điều kiện, tình hình hoạt động sản xuất.\n\n4. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng hội nghị, hội thảo\n\n4.1. Tổ chức hội nghị đối thoại chuyên đề về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong lĩnh vực có nguy cơ cao xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhận\r\n\ndiện mối nguy cơ rủi ro cao và đưa ra các biện pháp phòng\r\n\nngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại khu vực có quan hệ lao động và\r\n\nkhông có quan hệ lao động.\n\n4.2. Tổ chức hội thảo, tọa đàm giao lưu chia sẻ kinh nghiệm có sự tham gia\r\n\ncủa người sử dụng lao động, tham quan các mô hình điển hình về an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động; các sáng kiến cải thiện điều kiện lao động để lan tỏa trong cộng đồng.\n\n5. Hoạt động kiểm\r\n\ntra công tác an toàn, vệ sinh lao động\n\nTăng cường công tác tự kiểm tra; phối\r\n\nhợp giữa các sở, ban, ngành trong hoạt động kiểm tra, thanh tra giám sát an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; đôn đốc kiểm tra việc triển khai thực hiện an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động tại các doanh nghiệp, ngành nghề có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp như: xây dựng, sản xuất, làm việc trong không gian hạn\r\n\nchế; việc sử dụng, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an\r\n\ntoàn lao động, đo kiểm môi trường lao động, công tác huấn luyện an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động.\n\n5.1. Cấp Thành phố: Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đôn đốc các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các doanh nghiệp, đơn vị,\r\n\ncông trường trong công tác chuẩn bị, tổ chức triển khai các hoạt động hưởng ứng\r\n\nTháng hành động năm 2022 và chấp hành các quy định pháp luật về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động.\n\n5.2. Các sở, ngành Thành phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp\r\n\nThành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức,\r\n\ncác Tổng Công ty, Công ty trực thuộc Thành phố: chủ động tổ chức các đợt kiểm\r\n\ntra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề\r\n\nnghiệp của các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý, lưu ý đến các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp có nhiều nguy cơ gây mất an toàn trong lao động.\n\n5.3. Cấp cơ sở: Các doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở trên địa bàn tổ chức các hoạt\r\n\nđộng hưởng ứng Tháng hành động; thường xuyên duy trì hoạt\r\n\nđộng tự kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề\r\n\nnghiệp; tăng cường các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá,\r\n\nkiểm soát các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.\n\n6. Hoạt động tư vấn,\r\n\ntập huấn, hướng dẫn kỹ năng làm việc an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh\r\n\nnghề nghiệp\n\nCác sở, ngành Thành phố, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành\r\n\nphố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các Tổng Công ty,\r\n\nCông ty trực thuộc Thành phố, các doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp với đơn vị\r\n\ncó chức năng tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng làm việc an toàn, kỹ thuật sơ cấp cứu cơ bản cho người sử dụng lao động,\r\n\nngười lao động; hướng dẫn xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, phòng\r\n\nngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cải thiện điều kiện lao động tại khu vực\r\n\ncó quan hệ lao động và không có quan hệ lao động.\n\n7. Thăm và tặng\r\n\nquà cho nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\nCác sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các doanh nghiệp tùy theo tình hình\r\n\nđiều kiện cụ thể tổ chức thăm, động viên và tặng quà cho người lao động bị tai\r\n\nnạn lao động, bệnh nghề nghiệp, công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn.\n\nV. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n1.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố thực hiện hướng dẫn các\r\n\nquận, huyện, thành phố Thủ Đức, đơn vị và doanh nghiệp tổ chức các hoạt động hưởng\r\n\nứng Tháng hành động; tập huấn các kỹ năng đánh giá yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, các nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; cải thiện\r\n\nđiều kiện lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động tại khu vực có quan hệ\r\n\nlao động và không có quan hệ lao động.\n\n1.2. Cung cấp các tài liệu tuyên truyền, cổ động về an toàn, vệ sinh lao động,\r\n\nbệnh nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục An toàn lao động)\r\n\nin ấn và phát hành.\n\n1.3. Tổng hợp báo cáo nhanh các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động, báo\r\n\ncáo tổng kết Tháng hành động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố.\n\n1.4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức đợt tổng kiểm tra cấp\r\n\nThành phố về an toàn, vệ sinh lao động, theo nội dung tại tiết 5.1 khoản 5 Mục\r\n\nIV.\n\n1.5. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Tháng hành động theo đúng quy định.\n\n1.6. Chủ trì thông tin đến các cơ quan báo, đài tuyên truyền các nội dung về\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động, nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp; tuyên truyền trên báo, đài về các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động.\n\n2. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao\n\n2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực\r\n\nhiện cổ động, tuyên truyền Tháng hành động bằng hình thức\r\n\ntranh áp-phích, pa-nô, băng-rôn, cờ phướn trên một số trục đường chính của\r\n\nThành phố, các khu chế xuất, khu công nghiệp, các nơi tập trung đông người,\r\n\ntheo nội dung tại tiết 1.5 khoản 1 Mục IV.\n\n2.2. Chỉ đạo Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các quận, huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức tuyên truyền về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thời\r\n\ngian diễn ra Tháng hành động năm 2022.\n\n3. Sở Y tế\n\n3.1. Chỉ đạo hệ thống ngành Y tế tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, kỹ thuật sơ cấp cứu\r\n\ncơ bản cho doanh nghiệp trên địa bàn, tập trung vào khu vực có nhiều nguy cơ\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nội dung tại khoản 6 Mục IV.\n\n3.2. Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc\r\n\nthực hiện tốt các quy định về vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp,\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 theo nội dung tại khoản 6 Mục IV.\n\n3.3. Phối hợp với các sở, ngành thực hiện tổng kiểm tra về công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, theo nội dung tại tiết\r\n\n5.3 khoản 5 Mục IV.\n\n3.4. Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo, đài tuyên truyền về vệ sinh\r\n\nlao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.\n\n4. Sở Xây dựng\n\n4.1. Chỉ đạo tổ chức hoạt động hưởng ứng Tháng hành động năm 2022 tại các\r\n\ncông trường xây dựng theo nội dung tại khoản 2 Mục IV; triển khai cho các doanh\r\n\nnghiệp có công trình xây dựng tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Tháng\r\n\nhành động, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng, chú trọng\r\n\nvào các công trình có sử dụng nhiều thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn\r\n\nlao động trước, trong và sau Tháng hành động; thực hiện kiểm tra an toàn điện của\r\n\nhệ thống chiếu sáng đô thị do Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố quản\r\n\nlý.\n\n4.2. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, thông tin về công tác đảm bảo\r\n\nan toàn lao động trên công trường xây dựng bàng nhiều hình thức đa dạng, phong\r\n\nphú về hình thức và nội dung theo tiết 1.1 khoản 1 Mục IV.\n\n4.3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện kiểm tra về an toàn lao động\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý như xây dựng, hàn cắt kim loại, điện, ngã cao, vật rơi\r\n\ntheo tiết 1.6 khoản 1 Mục IV.\n\n5. Sở Công\r\n\nThương\n\n5.1. Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra về công tác an toàn, phòng, chống cháy\r\n\nnổ tại các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh liên quan đến lĩnh vực khí, xăng dầu, hóa chất, các\r\n\nchợ đầu mối, siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại và công tác an toàn điện đối với hệ thống lưới điện trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n5.2. Chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về công tác an toàn,\r\n\nphòng, chống cháy nổ liên quan đến lĩnh vực khí, xăng dầu, hóa chất theo nội\r\n\ndung tại khoản 4 Mục IV.\n\n6. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành tổ chức các đoàn kiểm tra về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh những ngành nghề sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; phối hợp\r\n\nkiểm tra về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống tai nạn lao động,\r\n\nbệnh nghề nghiệp theo nội dung tại khoản 5 Mục IV.\n\n7. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChủ trì hướng dẫn thực hiện tự kiểm\r\n\ntra về công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Hội Nông dân Thành phố\r\n\ntổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn biện pháp phòng, chống nhiễm độc thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật, thuốc thú y, nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong chăn nuôi, trồng trọt,\r\n\ntuyên truyền không sử dụng hóa chất độc hại trong chăn nuôi, trồng trọt, chế biến,\r\n\nbảo quản; các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động khi sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị nông nghiệp cho nông dân, các khu sản xuất nông nghiệp tập trung, làng nghề và hộ kinh doanh cá thể theo nội dung tại khoản 6 Mục IV\r\n\ntrước, trong và sau Tháng hành động.\n\n8. Sở Giao thông\r\n\nvận tải\n\n8.1. Thông tin, tuyên truyền cho các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực sản xuất, kinh doanh vận tải về các quy định pháp luật và kiến thức an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.\n\n8.2. Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện việc\r\n\ntự kiểm tra, cập nhật kiến thức an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo an toàn lao\r\n\nđộng khi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải theo nội dung tại\r\n\nkhoản 5 Mục IV.\n\n9. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n9.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền các nội dung\r\n\nqua hệ thống thông tin cơ sở bằng nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả.\n\n9.2. Phối hợp Ban Tuyên giáo Thành ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường\r\n\nthời lượng, thông tin chính xác, đầy đủ về các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động;\r\n\nđồng thời thường xuyên thực hiện các tuyến tin, bài, phóng sự, tọa đàm, các\r\n\nchuyên mục tuyên truyền mạnh về an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp phòng\r\n\nngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các hoạt động bảo vệ môi trường;\r\n\ntuyên truyền các gương điển hình tiêu biểu làm tốt công tác an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động trên địa bàn Thành phố.\n\n9.3. Trên\r\n\ncơ sở các nội dung tuyên truyền do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở,\r\n\nngành chức năng cung cấp; Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan báo chí Thành phố thông tin kịp thời, đúng\r\n\nđịnh hướng theo chức năng của đơn vị.\n\n10. Liên đoàn\r\n\nLao động Thành phố\n\n10.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cơ quan chức năng trên địa bàn Thành\r\n\nphố tổ chức các hoạt động theo nội dung tại khoản 3 Mục IV.\n\n10.2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức đoàn đi thăm người\r\n\nlao động có hoàn cảnh khó khăn bị tai nạn lao động trên địa bàn Thành phố, theo\r\n\nnội dung tại khoản 7 Mục IV, kết hợp trong Tháng Công nhân năm 2022.\n\n10.3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức Hội thi trực\r\n\ntuyến (Online) tìm hiểu về công tác an toàn, vệ sinh lao động trong công nhân\r\n\nviên chức, người lao động năm 2022.\n\n10.4. Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo, đài các nội dung tuyên truyền\r\n\nvề phong trào thi đua, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và nêu các gương điển\r\n\nhình tiêu biểu làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn Thành phố.\n\n11. Công an\r\n\nThành phố\n\n11.1. Phối hợp hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc tự kiểm\r\n\ntra công tác an toàn, vệ sinh lao động; chú trọng hoạt động cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc, chủ động đánh giá, nhận xét kết quả trong năm theo nội dung tại khoản\r\n\n5 Mục IV.\n\n11.2. Phối hợp tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng cấp Thành phố và chỉ đạo Công an các địa phương tham gia các đoàn kiểm tra\r\n\nliên ngành về an toàn, vệ sinh lao động của quận, huyện, thành phố Thủ Đức.\n\n11.3. Kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và xử lý nghiêm các vi phạm quy\r\n\nđịnh về phòng cháy, chữa cháy.\n\n11.4. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng đưa các tin, bài và hình ảnh\r\n\nvề hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lồng ghép với tuyên truyền\r\n\nvề an toàn phòng cháy, chữa cháy, công tác an toàn lao động, phòng ngừa tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp và các biện pháp làm việc an toàn trong Tháng hành động;\r\n\nchú ý các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị hoạt động trong những ngành nghề,\r\n\nlĩnh vực có nguy cơ cao về mất an toàn lao động, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao\r\n\nđộng, bệnh nghề nghiệp, các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao.\n\n12. Ban Quản lý\r\n\ncác Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành\r\n\nphố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố\n\n12.1. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động, theo nội\r\n\ndung tại khoản 2 Mục IV; chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm\r\n\nvà lan tỏa đến người lao động, đồng thời đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 của Thành phố.\n\n12.2. Phối hợp tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý thực hiện việc tự kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động trước, trong\r\n\nvà sau Tháng hành động; chỉ đạo các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n13. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức\n\n13.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động của\r\n\nđịa phương và thực hiện báo cáo nhanh kế hoạch triển khai Tháng hành động về Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\n13.2. Tùy theo tình hình diễn biến của bệnh dịch COVID-19 trên địa bàn, lựa\r\n\nchọn một phường, xã, thị trấn trọng điểm tổ chức mít tinh hưởng ứng Tháng hành\r\n\nđộng; triển khai các hoạt động thiết thực để thông tin, tuyên truyền công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động theo nội dung tại khoản 2 Mục IV.\n\n13.3. Tổ chức các đợt kiểm tra trước, trong và sau Tháng hành động về công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, chú ý các điểm bơm, vá, rửa\r\n\nxe có sử dụng thiết bị áp lực, đảm bảo phòng ngừa nguy cơ mất an toàn, sự cố\r\n\ncháy nổ.\n\n13.4. Tùy theo tình hình, điều kiện cụ thể tổ chức thăm, động viên và tặng\r\n\nquà cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nội dung tại\r\n\nkhoản 7 Mục IV.\n\n13.5. Tổ chức hội nghị, đối thoại, tập huấn nâng cao kiến\r\n\nthức về an toàn, vệ sinh lao động theo khoản 4 Mục IV; công tác tự kiểm tra trước,\r\n\ntrong và sau Tháng hành động; ưu tiên cho đối tượng người lao động làm các nghề,\r\n\ncông việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động khu vực phi kết cấu; chỉ đạo\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý báo cáo kết quả và thực hiện tổng hợp, báo cáo nhanh kết quả tổ chức các hoạt động\r\n\nhưởng ứng Tháng hành động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n14. Phòng Thương\r\n\nmại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thành phố (VCCI)\n\n14.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Tháng hành động năm 2022 đến cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp, người sử dụng lao động và các Hiệp hội doanh nghiệp tại Thành phố.\n\n14.2. Tổ chức các cuộc đối thoại với doanh nghiệp, người sử dụng lao động để trao đổi thông tin và đóng góp ý kiến các vấn đề\r\n\nliên quan đến việc thực hiện pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo nội\r\n\ndung tại khoản 4 Mục IV.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với các sở, ban, ngành\r\n\nThành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức\n\n1.1. Căn cứ quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức\r\n\nchịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí để triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung theo Kế hoạch này.\n\n1.2. Sử dụng các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở sản xuất kinh doanh\n\nXây dựng kế hoạch, kinh phí triển\r\n\nkhai Tháng hành động năm 2022 trong kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm\r\n\ncủa doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các\r\n\nsở, ban, ngành Thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện, thành phố Thủ Đức, các đơn vị, doanh nghiệp và các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố, căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, công\r\n\ntác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn và các nội dung được phân công tại\r\n\nKế hoạch này, khẩn trương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động,\r\n\nchương trình hành động cụ thể theo chủ đề của Tháng hành động nhưng phải đảm bảo\r\n\nan toàn sức khỏe cho người tham gia theo các quy định, hướng dẫn về phòng, chống\r\n\ndịch của Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố; báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân Thành phố./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - TTUB: CT, PCT;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN Thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện, thành phố Thủ Đức;\r\n\n - BQL các KCX&CN Thành phố;\r\n\n - BQL Khu công nghệ cao Thành phố;\r\n\n - BQL Khu nông nghiệp CNC Thành phố;\r\n\n - Hội Nông dân Thành phố;\r\n\n - Liên minh HTX Thành phố;\r\n\n - Phòng TM và CN Việt Nam tại TP.HCM (VCCI);\r\n\n - Tổng Công ty, Công ty trực thuộc Thành phố;\r\n\n - Đài Truyền hình Thành phố;\r\n\n - Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố;\r\n\n - VPUB: CPVP; Phòng VX, TH, KT, ĐT;\r\n\n - Lưu: VX, (VX-HC).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Đức\n\n\n\nKHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN\n\nTHÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2022\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành theo Kế hoạch số 942/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\n1. Khẩu\r\n\nhiệu chính của Tháng hành động:\n\n“Tăng cường các biện pháp giảm thiểu\r\n\nrủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm\r\n\nviệc, thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu\r\n\nquả dịch bệnh COVID-19”.\n\n2. Nhiệt\r\n\nliệt hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động và Tháng công nhân\r\n\nnăm 2022.\n\n3. Nhiệt\r\n\nliệt hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022.\n\n4. Thực\r\n\nhiện nghiêm các nội quy, quy trình, giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntại nơi làm việc.\n\n5. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng.\n\n6. Doanh\r\n\nnghiệp và người lao động chủ động thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động.\n\n7. Hãy nghĩ về an toàn trước khi hành động.\n\n8. Chủ động\r\n\nrà soát, đánh giá các nguy cơ, rủi ro mất an toàn, vệ sinh lao động và tuân thủ\r\n\ncác biện pháp phòng chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc.\n\n9. Môi\r\n\ntrường làm việc an toàn - Tốt cho bạn, cho doanh nghiệp.\n\n10. Tham\r\n\ngia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vì an toàn và sự phát triển bền\r\n\nvững của doanh nghiệp và người lao động./.", + "id": 105670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105671.json b/contexts/context_105671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6911351eb7b588e1ea5da4cce8dc6946beb3fb32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2009-QD-UBND-chi-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tuyen-Quang-200611.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2009-QD-UBND-chi-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tuyen-Quang-200611", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2009/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách đảm bảo cho công tác xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ\r\n\nkhả năng ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n28/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ\r\n\n13 về nội dung và mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 937/TTr-STC ngày 16/6/2008 về việc ban hành Quy định về nội\r\n\ndung và mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về nội dung và\r\n\nmức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n(Có Quy định kèm theo)\n\nĐiều 2:\n\nGiao cho Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan đơn\r\n\nvị trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí đảm\r\n\nbảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo đúng các quy đinh hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\nĐiều 3:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nCác Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Kho\r\n\nbạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Tuyên Quang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh.\n\nQuy định này áp dụng đối với\r\n\ncông tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng.\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao nhiệm vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và\r\n\nUỷ ban nhân dân các cấp hàng năm.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguồn kinh phí chi trả.\n\n1. Đối với việc xây dựng các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực,\r\n\ndo ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện ngoài định mức chi thường xuyên giao\r\n\nkhoán ổn định hàng năm (bố trí trong dự toán chi nghiệp vụ không thường xuyên của\r\n\ncơ quan, đơn vị).\n\n2. Đối với việc xây dựng các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có nội dung đơn giản, do đơn vị chi trả từ nguồn kinh\r\n\nphí chi thường xuyên được giao khoán ổn định.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung chi xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật.\n\nNgân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân theo đúng các nội dung quy định tại mục 1, phần II Thông tư liên tịch\r\n\nsố 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nTư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo\r\n\ncho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ\r\n\nban nhân dân.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Mức\r\n\nchi cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n1. Mức chi cho công tác lập dự\r\n\nkiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp\r\n\ntỉnh (sau đây gọi tắt là chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh):\n\na. Mức chi tổ chức các cuộc họp\r\n\nxét duyệt chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh: Mức chi tối\r\n\nđa không quá 500.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp tỉnh ban hành,\r\n\ntrong đó:\n\n- Chi cho cuộc họp: Chi tiền nước\r\n\nuống, chi văn phòng phẩm để in ấn tài liệu cho cuộc họp: Mức chi thực hiện theo\r\n\nchế độ hội nghị hiện hành.\n\n- Chi cho cá nhân tham gia các\r\n\ncuộc hội nghị, hội thảo về lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật cấp tỉnh: Mức chi không quá 50.000 đồng/người/buổi.\n\nb. Mức chi về chế độ chi tại điểm\r\n\na, khoản 1 Điều này không quy định cho các cuộc họp xét duyệt chương trình xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này.\r\n\nTuỳ vào điều kiện thực tế và khả năng nguồn kinh phí chi hoạt động thuờng xuyên\r\n\nđược giao, đơn vị có thể quy định mức chi cho nội dung này trong quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của đơn vị.\n\n2. Mức chi cho công tác soạn thảo,\r\n\nxây dựng các văn bản quy phạm pháp luật:\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế và\r\n\nmức độ phức tạp của văn bản cần xây dựng, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện\r\n\nchi theo chế độ tài chính hiện hành, nhưng mức chi tối đa không quá các mức được\r\n\nquy định sau đây:\n\na. Chi xây dựng đề cương: Mức\r\n\nchi tối đa không quá 500.000 đồng/đề cương đối với văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cấp tỉnh ban hành; 200.000 đồng/đề cương đối với văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cấp huyện ban hành; 100.000 đồng/đề cương đối với văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cấp xã ban hành.\n\nb. Chi cho soạn thảo dự thảo:\n\n- Nội dung chi: Điều tra, khảo\r\n\nsát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm\r\n\npháp luật để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông\r\n\ntin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; chi\r\n\nmua tài liệu hoặc in ấn tài liệu phục vụ cho công tác soạn thảo; hội thảo lấy ý\r\n\nkiến trong quá trình soạn thảo; công tác chỉnh lý; công thẩm định, thẩm tra nội\r\n\nbộ trong quá trình xây dựng dự thảo; công tác tổng hợp và xây dựng văn bản tổng\r\n\nhợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo.\n\n- Mức chi tối đa không quá\r\n\n2.000.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp tỉnh ban hành; 1.000.000 đồng/văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do cấp huyện ban hành; 600.000 đồng/văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do cấp xã ban hành. Trong đó quy định mức chi cụ thể cho một số nội\r\n\ndung như sau:\n\n+ Chi điều tra, khảo sát, đánh\r\n\ngiá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđể đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu\r\n\ncó liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Mức chi tối đa\r\n\ncho nội dung này không quá 600.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp tỉnh\r\n\nban hành; 400.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp huyện ban hành;\r\n\n300.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp xã ban hành.\n\n+ Chi bồi dưỡng cho những người\r\n\ntrực tiếp tham gia quá trình soạn thảo văn bản (bao gồm cả nội dung chi cho\r\n\ncông tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý\r\n\nvào dự thảo và trình cấp có thẩm quyền theo quy định): Chế độ chi tính theo chế\r\n\nđộ tiền lương làm ngoài giờ hành chính hiện hành nhưng mức chi bồi dưỡng tối đa\r\n\nkhông quá 1.000.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp tỉnh ban hành;\r\n\n400.000 đồng/văn bản quy phạm pháp luật do cấp huyện ban hành; 300.000 đồng/văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do cấp xã ban hành.\n\n+ Chi cho hội nghị hội thảo,\r\n\nthông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Nội dung chi, mức chi được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 1, Điều này.\n\n- Cơ quan tổ chức chủ trì soạn\r\n\nthảo có thể sử dụng phương thức ký hợp đồng soạn thảo theo yêu cầu của các nội\r\n\ndung soạn thảo nhưng tổng mức chi của các hợp đồng và các nội dung chi tại đơn\r\n\nvị trong quá trình soạn thảo không quá mức chi quy định tại điểm c khoản 2, Điều\r\n\nnày.\n\nc. Chi cho công tác tổ chức lấy\r\n\ný kiến rộng rãi: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquyết định việc đưa ra lấy ý kiến đối với dự thảo, lựa chọn quyết định hình thức\r\n\nlấy ý kiến nội dung cần lấy ý kiến cho phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả. Mức\r\n\nchi lấy ý kiến phụ thuộc vào quy mô tổ chức lấy ý kiến, địa điểm tổ chức lấy ý\r\n\nkiến; số lượng đối tượng điều tra, lấy ý kiến và hình thức lấy ý kiến. Trong\r\n\nđó:\n\n- Mức chi lấy ý kiến rộng rãi tối\r\n\nđa không quá 20.000 đồng/phiếu.\n\n- Mức chi tổ chức cuộc họp tham\r\n\ngia ý kiến không quá 20.000 đồng/người tới dự.\n\n- Mức chi đối với trường hợp lấy\r\n\ný kiến tham gia bằng văn bản không quá 100.000 đồng/văn bản có ý kiến tham gia.\n\n3. Chi cho công tác thẩm tra của\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện:\n\na. Đối với cấp tỉnh: Mức chi tối\r\n\nđa không quá 200.000 đồng/báo cáo.\n\nb. Đối với cấp huyện: Mức chi tối\r\n\nđa không quá 100.000 đồng/báo cáo.\n\n4. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh\r\n\nlý; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện; báo cáo thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình; báo cáo thẩm định\r\n\ncủa cơ quan Tư pháp đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh và cấp\r\n\nhuyện; báo cáo góp ý của UBND cấp tỉnh vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh\r\n\nkhông do UBND cấp tỉnh trình; báo cáo góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo\r\n\nnghị quyết của HĐND cấp huyện; báo cáo góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\nvào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định, chỉ thị của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\na. Đối với báo cáo thẩm định hoặc\r\n\nbáo cáo thẩm tra: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh;\r\n\n100.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện.\n\nb. Đối với báo cáo góp ý hoặc\r\n\nbáo cáo chỉnh lý: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh;\r\n\n70.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện; 50.000 đồng/báo cáo đối với cấp xã.\n\n5. Căn cứ vào dự toán kinh phí\r\n\nđược giao và tính chất phức tạp của mỗi loại văn bản, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nchủ trì soạn thảo phân bổ mức chi cho từng văn bản cho phù hợp, mức phân bổ kinh\r\n\nphí để thực hiện các nội dung chi tại khoản 1, 2, 3, 4, Điều này và không được\r\n\nvượt quá mức quy định dưới đây:\n\na. Đối với dự thảo nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: Cấp tỉnh tối đa không quá\r\n\n5.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản; cấp\r\n\nxã tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.\n\nb. Đối với dự thảo chỉ thị của Uỷ\r\n\nban nhân dân: Cấp tỉnh tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện tối\r\n\nđa không quá 1.000.000 đồng/văn bản; cấp xã tối đa không quá 500.000 đồng/văn bản.\n\nc. Đối với dự thảo nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trong một số\r\n\nlĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức\r\n\nchi có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản.", + "id": 105671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105672.json b/contexts/context_105672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f98d93c5762683080922ec5f10fdc8a0a286f5f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-03-2004-TT-BKH-dang-ky-kinh-doanh-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-kinh-doanh-quy-dinh-Nghi-dinh-109-2004-ND-CP-52200.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2004-TT-BKH-dang-ky-kinh-doanh-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-kinh-doanh-quy-dinh-Ng", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do-Hạnh phúc\n\nSố:03/2004/TT-BKH\n\nHà Nội,ngày29 tháng06 năm2004\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA\r\n\nBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 03/2004/TT-BKH NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN\r\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n109/2004/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị định 109/2004/NĐ-CP),\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư hướng\r\n\ndẫn về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo\r\n\nLuật Doanh nghiệp, đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại Nghị định số\r\n\n109/2004/NĐ-CP và các mẫu giấy tờ dùng trong đăng ký kinh doanh như sau:\n\nI. ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP\n\nHOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP\n\n1. Hồ sơ đăng\r\n\nký kinh doanh\n\na) Đối với doanh nghiệp tư nhân:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MĐ-1.\n\n- Xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận vốn pháp định được quy định theo luật, pháp lệnh và nghị định\r\n\nquy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn\r\n\ncủa doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp\r\n\nđịnh).\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành\r\n\nnghề của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc Giám đốc quản lý doanh nghiệp (đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề).\n\nb) Đối với công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn (TNHH) có hai thành viên trở lên:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MĐ-2.\n\n- Điều lệ công ty có nội dung\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm\r\n\n2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ) và điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 125/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n125/2004/NĐ-CP ).\n\n- Danh sách thành viên, theo mẫu\r\n\nMDS-1.\n\n- Xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận vốn pháp định được quy định theo luật, pháp lệnh và nghị định\r\n\nquy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn\r\n\ncủa công ty (đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định).\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành\r\n\nnghề của một trong những thành viên Hội đồng thành viên, hoặc Giám đốc (Tổng\r\n\ngiám đốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ\r\n\ncông ty quy định (đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ\r\n\nhành nghề).\n\nc) Đối với công ty cổ phần:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MĐ-3.\n\n- Điều lệ công ty có nội dung\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP và điểm b khoản 8\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 125/2004/NĐ-CP.\n\n- Danh sách cổ đông sáng lập,\r\n\ntheo mẫu MDS-2.\n\n- Xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận vốn pháp định được quy định theo luật, pháp lệnh và nghị định\r\n\nquy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn\r\n\ncủa công ty (đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định).\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành\r\n\nnghề của một trong những thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Giám đốc (Tổng giám\r\n\nđốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty\r\n\nquy định (đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành\r\n\nnghề).\n\nd) Đối với công ty TNHH một\r\n\nthành viên:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MĐ-4.\n\n- Điều lệ công ty có nội dung\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP và điểm a khoản 8\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 125/2004/NĐ-CP.\n\n- Xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận vốn pháp định được quy định theo luật, pháp lệnh và nghị định\r\n\nquy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn\r\n\ncủa công ty (đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định).\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành\r\n\nnghề của một trong những thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Chủ tịch công ty,\r\n\nhoặc Giám đốc (Tổng giám đốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan\r\n\ntrọng khác do Điều lệ công ty quy định (đối với công ty kinh doanh các ngành,\r\n\nnghề phải có chứng chỉ hành nghề).\n\nđ) Đối với công ty hợp danh: \n\n- Đơn đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MĐ-5.\n\n- Điều lệ công ty có nội dung\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP và điểm c khoản 8\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 125/2004/NĐ-CP.\n\n- Danh sách thành viên, theo mẫu\r\n\nMDS-3.\n\n- Xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận vốn pháp định được quy định theo luật, pháp lệnh và nghị định\r\n\nquy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn\r\n\ncủa công ty (đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định).\n\n- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành\r\n\nnghề của tất cả thành viên hợp danh (đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề\r\n\nphải có chứng chỉ hành nghề).\n\n2. Ngành, nghề\r\n\nkinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\nNgoài ngành, nghề cấm kinh doanh\r\n\ndo pháp luật quy định, ngành, nghề kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh như sau:a) Đối với ngành, nghề mà theo các luật, pháp lệnh, nghị\r\n\nđịnh quy định kinh doanh phải có điều kiện, hoặc có vốn pháp định, hoặc có\r\n\nchứng chỉ hành nghề, thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy\r\n\nđịnh tại các luật, pháp lệnh, nghị định đó.\n\nb) Đối với các ngành, nghề kinh\r\n\ndoanh khác, thì ghi theo Danh mục ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký\r\n\nkinh doanh ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT/BKH-TCTK ngày 1\r\n\ntháng 11 năm 2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê hướng dẫn\r\n\nngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh.\n\n3. Trình tự,\r\n\nthủ tục đăng ký kinh doanh\n\na) Người thành lập doanh nghiệp\r\n\nlập và nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định cho từng loại hình doanh\r\n\nnghiệp theo quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này tại Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\nNgười thành lập doanh nghiệp có\r\n\nthể uỷ quyền bằng văn bản hoặc hợp đồng với người đại diện của mình nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu người đăng ký kinh\r\n\ndoanh xuất trình các loại giấy tờ sau đây nếu xét thấy cần thiết:\n\n- Đối với cá nhân tham gia góp\r\n\nvốn thành lập doanh nghiệp:\n\n+ Người trực tiếp đăng ký kinh\r\n\ndoanh: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.\n\n+ Người được uỷ quyền: Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng.\n\n+ Người quản lý công ty, người\r\n\nđại diện theo pháp luật: Nộp bản sao sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu.\n\n- Đối với tổ chức tham gia góp\r\n\nvốn thành lập doanh nghiệp:\n\n+ Doanh nghiệp nhà nước: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nĐề án góp vốn vào công ty.\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của Hội\r\n\nđồng thành viên về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.\n\n+ Công ty cổ phần: Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về\r\n\nviệc cho phép công ty tham gia góp vốn.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc\r\n\ncho phép công ty tham gia góp vốn.\n\n+ Công ty hợp danh: Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh\r\n\nvề việc cho phép công ty tham gia góp vốn.\n\n+ Hợp tác xã: Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh; Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội xã viên hoặc giấy tờ\r\n\nkhác theo quy định tại điều lệ hợp tác xã về việc cho phép hợp tác xã tham gia\r\n\ngóp vốn.\n\n+ Đối với các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước mà trong ngân sách có nhiệm vụ chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31\r\n\nvà điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá XI, kỳ họp\r\n\nthứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề việc chi cho góp vốn.\n\n+ Đối với tổ chức chính trị,\r\n\nchính trị xã hội: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép tổ chức\r\n\nchính trị, chính trị xã hội tham gia góp vốn.\n\n+ Đối với các hiệp hội khác:\r\n\nGiấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động và giấy tờ của\r\n\ncơ quan này về việc cho phép hiệp hội tham gia góp vốn.\n\nc) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu\r\n\nMTB-19 và trao cho người nộp hồ sơ.\n\nd) Người thành lập doanh nghiệp\r\n\ncó thể gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh qua địa chỉ thư điện tử (Email) của Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Khi nhận được hồ sơ đăng ký kinh doanh gửi qua thư\r\n\nđiện tử, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông\r\n\nbáo cho người thành lập doanh nghiệp biết thời gian đến nhận Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh qua số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người thành\r\n\nlập doanh nghiệp hoặc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ\r\n\nsơ cho đúng quy định. Trong trường hợp này, khi đến nhận Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh (hồ sơ trên giấy) tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để đối chiếu và\r\n\nlưu hồ sơ. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp đăng ký\r\n\nlập chi nhánh, văn phòng đại diện và đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nđ) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho người thành lập doanh nghiệp, theo mẫu Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4,\r\n\nMG-5, nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số\r\n\n109/2004/NĐ-CP.\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định\r\n\nnhư sau:\n\n- Mã cấp tỉnh: 2 ký tự (Phụ lục\r\n\nI ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n- Mã hình thức tổ chức: 1 ký tự,\r\n\n0 là doanh nghiệp, 1 là chi nhánh, 2 là văn phòng đại diện.\n\n- Mã loại hình doanh nghiệp: 1\r\n\nký tự, 1 là doanh nghiệp tư nhân, 2 là công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, 3\r\n\nlà công ty cổ phần, 4 là công ty TNHH một thành viên, 5 là công ty hợp danh.\n\n- Mã số thứ tự của doanh nghiệp:\r\n\n6 ký tự, từ 000001 đến 999999.\n\nVí dụ về ghi số Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh:\n\n- Doanh nghiệp tư nhân có trụ sở\r\n\nchính tại Hà Nội, được ghi số Giấy chứng nhận ĐKKD như sau:\n\n0101000002 (Giấy chứng nhận ĐKKD\r\n\ncấp cho doanh nghiệp tư nhân thứ 2 tại Hà Nội)\n\n- Chi nhánh của Công ty cổ phần\r\n\ncó trụ sở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, được ghi số Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động như sau:\n\n4113000003 (Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động cấp cho chi nhánh thứ 3 của loại hình công ty cổ phần tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh)\n\n- Văn phòng đại diện của Công ty\r\n\nTNHH có 2 thành viên trở lên có trụ sở văn phòng tại Hải phòng, được ghi số\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động như sau:\n\n0222000004 (Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động cấp cho văn phòng đại diện thứ 4 của loại hình công ty TNHH tại\r\n\nHải phòng).\n\ne) Trường hợp hồ sơ không có đủ\r\n\ngiấy tờ theo quy định tại điểm 1 Mục này, hoặc có nội dung khai không đủ, không\r\n\nthống nhất giữa các giấy tờ trong hồ sơ; hoặc tên doanh nghiệp được đặt không\r\n\nđúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng\r\n\nký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung và\r\n\ncách thức sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh cho người thành lập doanh\r\n\nnghiệp, theo mẫu MTB-17.\n\n4. Đăng ký lập\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện\n\na) Đăng ký lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh\r\n\nnghiệp đặt trụ sở chính:\n\n- Doanh nghiệp gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu MTB-2 để đăng ký lập văn phòng đại\r\n\ndiện. Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì\r\n\nkèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của ít nhất\r\n\nmột trong số những người làm việc tại chi nhánh.\n\n- Đối với công ty khi đăng ký\r\n\nlập chi nhánh, văn phòng đại diện phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện.\n\n+ Công ty cổ phần: Quyết định và\r\n\nbiên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\n+ Công ty hợp danh: Quyết định\r\n\nvà biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc lập chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện.\n\n- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động cho chi nhánh, theo mẫu MG-7; cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động cho văn phòng đại diện theo mẫu MG-8, nếu có đủ các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.\n\nTrong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nđổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\nb) Đăng ký lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi doanh nghiệp\r\n\nđặt trụ sở chính:\n\n- Doanh nghiệp gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện, theo mẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu MTB-2 để đăng ký lập văn\r\n\nphòng đại diện; cùng với thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề\r\n\nphải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ\r\n\nchứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại chi\r\n\nnhánh.\n\n- Đối với công ty khi đăng ký\r\n\nlập chi nhánh, văn phòng đại diện phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc\r\n\nlập chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\n+ Công ty cổ phần: Điều lệ,\r\n\nquyết định và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện.+ Công ty TNHH một thành viên: Điều lệ và quyết định của chủ sở\r\n\nhữu công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\n+ Công ty hợp danh: Điều lệ,\r\n\nquyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc lập chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện.\n\n- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện phải\r\n\nghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng cho chi nhánh, theo mẫu MG-7, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho\r\n\nvăn phòng đại diện, theo mẫu MG-8, nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi\r\n\ndoanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh về việc đã lập chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\nvà kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, để bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh và để được đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng\r\n\nloại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\nc) Khi thay đổi một trong các\r\n\nnội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông\r\n\nbáo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện theo mẫu MTB-3 để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi\r\n\nnhánh theo mẫu MG-7, văn phòng đại diện theo mẫu MG-8. Đối với thay đổi tên chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, kèm theo theo thông báo doanh nghiệp phải có bản sao\r\n\nhợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nd) Khi thay đổi tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm c khoản này,\r\n\ndoanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh\r\n\nnghiệp đã đăng ký kinh doanh về việc đã thay đổi tên, địa chỉ chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện và kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp\r\n\nMG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\nđ) Khi chấm dứt hoạt động của\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, để nộp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện này. Đối với\r\n\ncông ty, kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ quyết định và biên bản\r\n\nhọp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của\r\n\nchủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị\r\n\nđối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh\r\n\nvề việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; đồng thời gửi\r\n\nthông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở\r\n\nchính, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4,\r\n\nMG-5.\n\ne) Trường hợp doanh nghiệp lập\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thì trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông\r\n\nbáo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh\r\n\ndoanh, để bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh và để được đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình\r\n\ndoanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\nKhi thay đổi địa chỉ hoặc chấm\r\n\ndứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thì trong thời\r\n\nhạn mười lăm ngày, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, để được đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình\r\n\ndoanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\n5. Đăng ký bổ\r\n\nsung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh\n\na) Khi bổ sung, thay đổi ngành,\r\n\nnghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-4.\n\n- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ\r\n\nsung là ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có thêm xác nhận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của luật,\r\n\npháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp\r\n\npháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.\n\n- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ\r\n\nsung là ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có thêm bản sao hợp\r\n\nlệ chứng chỉ hành nghề quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp nêu tại\r\n\nđiểm 1 Mục này.\n\n- Đối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc bổ sung,\r\n\nthay đổi ngành, nghề kinh doanh.\n\n+ Công ty cổ phần: Quyết định và\r\n\nbiên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề\r\n\nkinh doanh.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh\r\n\ndoanh.\n\n+ Công ty hợp danh: Quyết định\r\n\nvà biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc bổ sung, thay đổi ngành,\r\n\nnghề kinh doanh.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo,\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và\r\n\ntrao cho doanh nghiệp.\n\nc) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu có đủ\r\n\ncác điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.\n\n6. Đăng ký\r\n\nthay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp\n\na) Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ\r\n\nsở chính của doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh:\n\n- Doanh nghiệp gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MTB-5.\n\n- Đối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc\r\n\nthay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.\n\n+ Công ty cổ phần: Điều lệ,\r\n\nquyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi địa chỉ\r\n\ntrụ sở chính của công ty.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nĐiều lệ, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính của công ty.\n\n+ Công ty hợp danh: Điều lệ,\r\n\nquyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc thay đổi địa chỉ\r\n\ntrụ sở chính của công ty.\n\n- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của\r\n\ntừng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu có đủ các điều\r\n\nkiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.\n\nb) Đăng ký chuyển địa chỉ trụ sở\r\n\nchính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi\r\n\ndoanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh:\n\n- Doanh nghiệp gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới, theo\r\n\nmẫu MTB-5, kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đồng\r\n\nthời, gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n- Đối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n+ Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Điều lệ, danh sách thành viên, quyết định và biên bản họp của Hội đồng\r\n\nthành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.\n\n+ Công ty cổ phần: Điều lệ, danh\r\n\nsách cổ đông sáng lập, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về\r\n\nviệc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nĐiều lệ, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính của công ty.\n\n+ Công ty hợp danh: Điều lệ,\r\n\ndanh sách thành viên hợp danh, quyết định và biên bản họp của các thành viên\r\n\nhợp danh về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.\n\n- Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính và Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu\r\n\nMTB-19 và trao cho doanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp\r\n\ndự định đặt trụ sở mới thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp được cấp trước đây và đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh\r\n\nnghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh\r\n\nnghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu tên doanh nghiệp không trùng hoặc\r\n\nkhông gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác cùng loại hình doanh nghiệp đã\r\n\nđăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi\r\n\ndoanh nghiệp chuyển đến.\n\n- Trường hợp tên doanh nghiệp\r\n\ntrùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác cùng loại hình doanh nghiệp\r\n\nđã đăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi\r\n\ndoanh nghiệp chuyển đến, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận thông\r\n\nbáo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới\r\n\nphải thông báo cho doanh nghiệp biết và hướng dẫn doanh nghiệp chọn tên khác,\r\n\ntheo mẫu MTB-17.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, Phòng đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo đã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ncho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi trước đây đã đăng ký kinh doanh cho\r\n\ndoanh nghiệp, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n7. Đăng ký đổi\r\n\ntên doanh nghiệp\n\na) Khi đổi tên, doanh nghiệp gửi\r\n\nthông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký\r\n\nkinh doanh, theo mẫu MTB-6.\n\nĐối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:\n\n- Công ty TNHH có hai thành viên\r\n\ntrở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc đổi tên\r\n\ncông ty.\n\n- Công ty cổ phần: Quyết định và\r\n\nbiên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc đổi tên công ty.\n\n- Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty về việc đổi tên công ty.\n\n- Công ty hợp danh: Quyết định\r\n\nvà biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc đổi tên công ty.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nc) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu tên dự\r\n\nkiến thay đổi của doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2\r\n\nMục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên dự kiến thay\r\n\nđổi của doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục\r\n\nIII Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo,\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho doanh nghiệp biết và hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\n8. Đăng ký\r\n\nthay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\na) Đăng ký thay đổi người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:\n\n- Công ty gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu\r\n\nMTB-8. Kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ: \n\n+ Đối với công ty TNHH có hai\r\n\nthành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc\r\n\nthay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.\n\n+ Đối với công ty cổ phần: Quyết\r\n\nđịnh và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc thay đổi người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội đồng quản trị đối với công ty có\r\n\ntổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị về việc thay đổi người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty.\n\n- Công ty phải xuất trình bản\r\n\nchính sổ hộ khẩu, hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại\r\n\ndiện theo pháp luật dự kiến thay thế.\n\n- Trường hợp công ty kinh doanh\r\n\ncác ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề mà người đại diện theo pháp\r\n\nluật dự kiến thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề này, thì kèm\r\n\ntheo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đại\r\n\ndiện theo pháp luật dự kiến thay thế.\n\n- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho\r\n\ncông ty.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-2, MG-3, MG-4.\n\nb) Đăng ký thay đổi thành viên\r\n\nhợp danh của công ty hợp danh:\n\n- Khi công ty hợp danh tiếp nhận\r\n\nthành viên hợp danh, khai trừ thành viên hợp danh, có thành viên hợp danh rút\r\n\nkhỏi công ty, thì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh\r\n\nnơi công ty đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-7. Thông báo phải được tất cả\r\n\ncác thành viên hợp danh ký; trường hợp thông báo do một thành viên hợp danh ký,\r\n\nthì kèm theo thông báo phải có giấy của các thành viên hợp danh uỷ quyền cho\r\n\nmột thành viên hợp danh ký thông báo thay đổi này. Công ty phải xuất trình bản\r\n\nchính sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên hợp\r\n\ndanh được tiếp nhận.\n\n- Trường hợp công ty hợp danh\r\n\nkinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề, khi tiếp nhận\r\n\nthành viên hợp danh, kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ\r\n\nhành nghề của thành viên được tiếp nhận.\n\n- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho\r\n\ncông ty.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-5.\n\n9. Đăng ký\r\n\nthay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân và vốn điều lệ của công ty\n\na) Khi thay đổi vốn đầu tư của\r\n\nchủ doanh nghiệp tư nhân và vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp gửi thông báo\r\n\nđến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh,\r\n\ntheo mẫu MTB-9 đối với doanh nghiệp tư nhân và mẫu MTB-10 đối với công ty.\n\n- Đối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải có thêm bảng cân đối tài sản của công ty tại thời điểm quyết\r\n\nđịnh giảm vốn điều lệ (trường hợp đăng ký giảm vốn điều lệ) và bản sao hợp lệ: \n\n+ Đối với công ty TNHH có hai\r\n\nthành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc\r\n\nthay đổi vốn điều lệ.\n\n+ Đối với công ty cổ phần: Quyết\r\n\nđịnh và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.\n\n+ Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi vốn điều lệ.\n\n+ Công ty hợp danh: Quyết định\r\n\nvà biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc thay đổi vốn điều lệ.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, khi đăng ký giảm vốn đầu tư đối với\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân hoặc giảm vốn điều lệ đối với công ty, thì mức vốn đăng ký\r\n\nsau khi giảm không được thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề\r\n\nđó.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo,\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và\r\n\ntrao cho doanh nghiệp.\n\nc) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.\n\n10. Đăng ký\r\n\nthay đổi thành viên công ty TNHH có hai thành viên trở lên, thành viên góp vốn\r\n\ncông ty hợp danh\n\na) Khi công ty TNHH có hai thành\r\n\nviên trở lên tiếp nhận thành viên, công ty hợp danh tiếp nhận thành viên góp\r\n\nvốn mà không làm thay đổi loại hình công ty, thì công ty gửi thông báo đến\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo\r\n\nmẫu MTB-11. Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản họp của\r\n\nhội đồng thành viên về việc tiếp nhận thêm thành viên mới, giấy tờ xác nhận\r\n\nviệc góp vốn của thành viên được tiếp nhận vào công ty, xuất trình bản chính sổ\r\n\nhộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên được tiếp\r\n\nnhận; đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ\r\n\ngiấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với thành viên\r\n\nlà cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của\r\n\nngười đó.\n\nb) Khi công ty TNHH có hai thành\r\n\nviên trở lên thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty hợp\r\n\ndanh thay đổi thành viên góp vốn do chuyển nhượng phần vốn góp, thì công ty gửi\r\n\nthông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký\r\n\nkinh doanh, theo mẫu MTB-12. Kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng\r\n\nvà các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng, có xác nhận của công\r\n\nty; xuất trình bản chính sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu\r\n\ncủa thành viên mới.\n\nc) Khi công ty TNHH thay đổi\r\n\nthành viên do thừa kế, công ty hợp danh thay đổi thành viên góp vốn do thừa kế,\r\n\nthì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh\r\n\nnghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-13. Kèm theo thông báo phải có bản\r\n\nsao các giấy tờ chứng thực việc thừa kế; xuất trình bản chính sổ hộ khẩu hoặc\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên được thừa kế.\n\nd) Khi tiếp nhận thông báo của\r\n\ncác trường hợp quy định tại các tiết a, b và c điểm này, Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.\n\nđ) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-2, MG-5.\n\n11. Đăng ký\r\n\nchia công ty\n\na) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có quyết\r\n\nđịnh chia công ty, biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có\r\n\nhai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho các công ty được chia theo mẫu MG-2, MG-3, nếu tên\r\n\ncủa công ty được chia được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III\r\n\nThông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của công ty\r\n\nđược chia được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư\r\n\nnày, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty biết và\r\n\nhướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\nđ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị chia sau\r\n\nkhi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các công ty được chia.\n\ne) Đối với công ty có chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện, công ty phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện.\n\ng) Trên Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp cho công ty được chia, ghi ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh là ngày đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty bị chia và\r\n\nghi ngày cấp đổi là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty\r\n\nđược chia.\n\n12. Đăng ký\r\n\ntách công ty\n\na) Công ty gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có\r\n\nquyết định tách công ty, biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty\r\n\nTNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ\r\n\nphần.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho công ty bị tách; cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cho công ty được tách nếu tên của công ty được tách được đặt đúng\r\n\ntheo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của công ty\r\n\nđược tách sau khi tách được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2\r\n\nMục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nđăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công\r\n\nty biết và hướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\n13. Đăng ký\r\n\nhợp nhất công ty\n\na) Công ty gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi công ty hợp nhất dự định đặt trụ sở. Kèm theo hồ sơ, công ty phải\r\n\ncó hợp đồng hợp nhất công ty, các biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với\r\n\ncông ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công\r\n\nty cổ phần.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp đổi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty hợp nhất nếu tên của công ty hợp nhất\r\n\nđược đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của công ty\r\n\nhợp nhất được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư\r\n\nnày, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty biết và\r\n\nhướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\nđ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị hợp nhất\r\n\nsau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty hợp nhất. Trường hợp\r\n\ncông ty bị hợp nhất có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác nơi công ty hợp nhất có trụ sở chính, thì công ty hợp nhất phải nộp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị hợp nhất cho Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty bị hợp\r\n\nnhất.\n\ne) Đối với công ty bị hợp nhất\r\n\ncó chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty hợp nhất phải thông báo cho Phòng\r\n\nđăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện và nơi công\r\n\nty hợp nhất để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện và của\r\n\ncông ty hợp nhất.\n\ng) Trên Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp cho công ty hợp nhất ghi ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh là ngày đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sớm nhất cho công ty bị\r\n\nhợp nhất và ghi ngày cấp đổi là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho\r\n\ncông ty hợp nhất.\n\n14. Đăng ký\r\n\nsáp nhập công ty\n\na) Công ty gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi công ty nhận sáp nhập có trụ sở chính. Kèm theo hồ sơ, công ty\r\n\nphải có hợp đồng sáp nhập công ty, các biên bản họp của Hội đồng thành viên đối\r\n\nvới công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với\r\n\ncông ty cổ phần.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho công ty nhận sáp nhập.\n\nd) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị sáp nhập\r\n\nsau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty nhận sáp nhập.\r\n\nTrường hợp công ty bị sáp nhập có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khác nơi công ty nhận sáp nhập có trụ sở chính, thì công ty nhận sáp\r\n\nnhập phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị sáp nhập\r\n\ncho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh cho công ty bị sáp nhập.\n\nđ) Đối với công ty bị sáp nhập\r\n\ncó chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty nhận sáp nhập phải thông báo cho\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện và nơi\r\n\ncông ty nhận sáp nhập để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện và của công ty nhận sáp nhập.\n\n15. Đăng ký\r\n\nchuyển đổi công ty TNHH có hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần và\r\n\nngược lại\n\na) Công ty gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có quyết định chuyển đổi công ty, biên\r\n\nbản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên,\r\n\ncủa Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho công ty chuyển đổi, nếu tên của công ty chuyển đổi\r\n\nđược đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của công ty\r\n\nchuyển đổi không được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông\r\n\ntư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty biết và\r\n\nhướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\nđ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty được chuyển\r\n\nđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty chuyển đổi.\n\ne) Đối với công ty được chuyển\r\n\nđổi có chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty chuyển đổi phải thông báo cho\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện và nơi\r\n\ncông ty chuyển đổi để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\nvà của công ty chuyển đổi.\n\n16. Đăng ký\r\n\nchuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH có hai thành viên trở\r\n\nlên\n\na) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận chuyển nhượng, công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định\r\n\ntại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Kèm theo\r\n\nhồ sơ, công ty phải có hợp đồng chuyển nhượng công ty.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của công\r\n\nty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19\r\n\nvà trao cho công ty.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho công ty chuyển đổi, nếu tên của công ty chuyển đổi\r\n\nđược đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của công ty\r\n\nchuyển đổi không được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông\r\n\ntư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty biết và\r\n\nhướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\nđ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty TNHH một thành\r\n\nviên sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty TNHH có hai\r\n\nthành viên trở lên.\n\ne) Đối với công ty TNHH một\r\n\nthành viên có chi nhánh, văn phòng đại diện, thì sau khi chuyển đổi, công ty\r\n\nTNHH có hai thành viên trở lên phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện và nơi công ty TNHH có hai thành\r\n\nviên trở lên để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện và của\r\n\ncông ty TNHH có hai thành viên trở lên.\n\n17. Đăng ký\r\n\nchuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành doanh nghiệp tư nhân\n\na) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng gửi hồ sơ đăng ký kinh\r\n\ndoanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh. Kèm theo hồ sơ, phải có hợp đồng chuyển nhượng.\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ của doanh\r\n\nnghiệp tư nhân, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo\r\n\nmẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp tư nhân.\n\nc) Trong thời hạn mười lăm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân, nếu tên của doanh nghiệp tư\r\n\nnhân được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.\n\nd) Trường hợp tên của doanh\r\n\nnghiệp tư nhân không được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III\r\n\nThông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký\r\n\nkinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho doanh nghiệp\r\n\ntư nhân biết và hướng dẫn doanh nghiệp tư nhân chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.\n\nđ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp\r\n\ntỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty TNHH một thành\r\n\nviên sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân.\n\ne) Đối với công ty TNHH một\r\n\nthành viên có chi nhánh, văn phòng đại diện, thì sau khi chuyển đổi, doanh\r\n\nnghiệp tư nhân phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện và nơi doanh nghiệp tư nhân có trụ sở để bổ sung hồ\r\n\nsơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện và của doanh nghiệp tư nhân.\n\n18. Thông báo\r\n\ndoanh nghiệp tạm ngừng hoạt động\n\na) Trước khi tạm ngừng hoạt động\r\n\nít nhất mười lăm ngày, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, theo mẫu\r\n\nMTB-14.\n\nĐối với công ty kèm theo thông\r\n\nbáo, công ty phải xuất trình bản sao hợp lệ:\n\n- Đối với công ty TNHH có hai\r\n\nthành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc\r\n\ncông ty tạm ngừng hoạt động.\n\n- Đối với công ty cổ phần: Quyết\r\n\nđịnh và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc công ty tạm ngừng hoạt động.\n\n- Công ty TNHH một thành viên:\r\n\nQuyết định của chủ sở hữu công ty về việc công ty tạm ngừng hoạt động.\n\n- Công ty hợp danh: Quyết định\r\n\nvà biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc công ty tạm ngừng hoạt\r\n\nđộng.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo,\r\n\nPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và\r\n\ntrao cho doanh nghiệp.\n\n19. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\na) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nKhi mất Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan Công an nơi mất Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ba lần\r\n\nliên tiếp.\n\nSau ba mươi ngày kể từ ngày\r\n\nthông báo, nếu doanh nghiệp không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nđã mất, thì doanh nghiệp đề nghị Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ncho doanh nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh;\n\n- Xác nhận của cơ quan Công an\r\n\nvề việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;\n\n- Giấy biên nhận của cơ quan\r\n\nbáo, đài về việc nhận đăng thông báo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất\r\n\ncủa doanh nghiệp hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.\n\nb) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh trong trường hợp bị rách, nát,... Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nTrường hợp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh bị rách, nát..., doanh nghiệp làm lại thủ tục để được cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh;\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh bị rách, nát...\n\nc) Khi tiếp nhận hồ sơ của doanh\r\n\nnghiệp trong các trường hợp nêu tại các tiết a, b điểm này, Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp tỉnh phải ghi giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\nTrong thời hạn năm ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ncủa từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5. Số Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cấp lại là số ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh đã mất, hoặc bị rách, nát... và trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nghi rõ lần cấp lại.\n\nd) Việc cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp mất;\r\n\nbị rách, nát,... áp dụng theo quy định tại các tiết a, b điểm này.\n\n20. Đổi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công\r\n\nty\n\na) Doanh nghiệp đổi lại Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp theo Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật\r\n\nCông ty để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số đăng ký kinh\r\n\ndoanh theo quy định tại Thông tư này, trong các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp mất con dấu;\n\n- Doanh nghiệp đổi tên;\n\n- Doanh nghiệp chuyển trụ sở\r\n\nchính sang tỉnh, thành phố khác;\n\n- Doanh nghiệp tự nguyện đổi\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nb) Trên Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp lại ghi ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu và\r\n\nngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lại. \n\n21. Thông báo\r\n\nvà lưu giữ nội dung đăng ký kinh doanh\n\na) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lại, thông báo thu\r\n\nhồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế,\r\n\ncơ quan thống kê, cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cùng cấp, Phòng đăng\r\n\nký kinh doanh cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\nb) Sau khi cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhận được\r\n\nthông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp ..., Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh ghi những nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp vào Sổ đăng ký\r\n\nkinh doanh lưu giữ tại Phòng đăng ký kinh doanh.\n\nc) Quy định về thông báo và lưu\r\n\ngiữ thông tin tại các tiết a, b điểm này cũng được áp dụng đối với Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\nd) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng\r\n\ntháng, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh lập báo cáo tình hình đăng ký kinh\r\n\ndoanh của tháng trước tại tỉnh theo mẫu BC-1 và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\r\n\nTrường hợp Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đã nối mạng Internet, thì trước\r\n\nkhi gửi báo cáo bằng văn bản, có thể sử dụng thư điện tử (Email) để gửi báo cáo\r\n\nnhanh qua địa chỉ thư điện tử bic@business.gov.vn về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nđ) Đối với Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh các tỉnh đã nối mạng với Trung tâm Thông tin doanh nghiệp, ngoài việc\r\n\nthực hiện các quy định tại các tiết a, b, c và d điểm này, sau khi cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm truyền\r\n\nsố liệu về Trung tâm Thông tin doanh nghiệp (Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa).\n\nII. ĐĂNG KÝ KINH DOANH\r\n\nĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\n1. Trình tự,\r\n\nthủ tục đăng ký kinh doanh\n\na) Cá nhân hoặc người đại diện hộ\r\n\ngia đình nộp đơn đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể đến Cơ quan đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh, theo mẫu MĐ-6. Đối với hộ\r\n\nkinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động trong địa bàn cấp huyện thì phải\r\n\nchọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh như nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú, nơi đăng ký tạm trú, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch.\n\nCá nhân hoặc người đại diện hộ\r\n\ngia đình khi nộp đơn đăng ký kinh doanh phải xuất trình bản chính sổ hộ khẩu\r\n\nhoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nTrường hợp kinh doanh các ngành,\r\n\nnghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo đơn phải có thêm bản sao\r\n\nhợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình.\n\nb) Khi tiếp nhận đơn đăng ký\r\n\nkinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ghi Giấy biên nhận theo\r\n\nmẫu MTB-20 và trao cho người nộp đơn.\n\nc) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận đơn, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh\r\n\ndoanh của hộ kinh doanh cá thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ\r\n\nkinh doanh cá thể theo mẫu MG-6, nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2,\r\n\nkhoản 3 Điều 26 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nhuyện ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể theo\r\n\nquy định như sau:\n\n- Mã tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương : 2 ký tự.\n\n- Mã quận, huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh : 1 ký tự.\n\n ( Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này)\n\n- Mã loại hình: 1 ký tự, 8 = hộ\r\n\nkinh doanh cá thể.\n\n- Số thứ tự hộ kinh doanh cá\r\n\nthể: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.\n\nVí dụ về ghi số Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể:\n\n- Hộ kinh doanh cá thể có địa\r\n\nđiểm kinh doanh tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, được ghi số Giấy chứng\r\n\nnhận ĐKKD như sau:\n\n01C8000002 (Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cấp cho hộ kinh doanh cá thể thứ 2 tại quận Hoàn Kiếm, thành phố\r\n\nHà Nội).\n\nd) Trường hợp không đủ giấy tờ\r\n\ntheo quy định tại tiết a điểm này, hoặc có nội dung khai không đủ, hoặc tên\r\n\nriêng của hộ kinh doanh cá thể trùng với tên riêng của hộ kinh doanh cá thể đã\r\n\nđăng ký kinh doanh trong cùng địa bàn quận, huyện, thì trong thời hạn năm ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ\r\n\nnội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung và cách thức sửa đổi, bổ sung cho người đăng\r\n\nký kinh doanh, theo mẫu MTB-18.\n\n2. Ngành, nghề\r\n\nkinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\nNgành, nghề kinh doanh ghi trong\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại điểm 2 mục I Thông tư này.\n\n3. Đăng ký\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh\n\na) Khi thay đổi nội dung đã đăng\r\n\nký kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký, theo mẫu MTB-15.\n\nTrường hợp chuyển sang kinh\r\n\ndoanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông\r\n\nbáo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc người đại\r\n\ndiện hộ gia đình.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo, Cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-20 và\r\n\ntrao cho hộ kinh doanh cá thể.\n\nc) Trong thời hạn năm ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể đã đăng ký đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể theo mẫu MG-6.\n\nd) Trường hợp chuyển địa điểm\r\n\nkinh doanh sang quận, huyện khác, hộ kinh doanh cá thể gửi thông báo đến Cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký, theo mẫu\r\n\nMTB-15. Đồng thời gửi thông báo này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện\r\n\nnơi hộ kinh doanh cá thể dự định đặt địa điểm kinh doanh mới, kèm theo bản sao\r\n\nhợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nhuyện nơi hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nhuyện nơi hộ kinh doanh cá thể dự định đặt địa điểm kinh doanh mới phải ghi\r\n\nGiấy biên nhận theo mẫu MTB-20 và trao cho hộ kinh doanh cá thể.\n\n- Trong thời hạn năm ngày, kể từ\r\n\nngày nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh cá\r\n\nthể dự định đặt địa điểm kinh doanh mới thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của hộ kinh doanh cá thể được cấp trước đây và đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể theo mẫu MG-6, nếu tên riêng của hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký kinh\r\n\ndoanh trong cùng địa bàn quận, huyện nơi hộ kinh doanh cá thể chuyển đến.\n\n- Trường hợp tên riêng của hộ\r\n\nkinh doanh cá thể trùng với tên riêng của hộ kinh doanh cá thể khác đã đăng ký\r\n\nkinh doanh trong cùng địa bàn quận, huyện nơi hộ kinh doanh cá thể chuyển đến,\r\n\nthì trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh\r\n\ndoanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh cá thể dự định đặt địa điểm kinh doanh mới phải\r\n\nthông báo cho hộ kinh doanh cá thể biết và hướng dẫn hộ kinh doanh cá thể chọn\r\n\ntên khác, theo mẫu MTB-18.\n\n- Trong thời hạn năm ngày, kể từ\r\n\nngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể, Cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo đã thu hồi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi trước đây hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể đã đăng ký kinh doanh.\n\n4. Đổi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đây, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh có số đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư này\n\na) Từ ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực đến ngày 31 tháng 12 năm 2004, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khuyến\r\n\nkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể đã được cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 hoặc\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2000/TT-BKH ngày 2 tháng 3 năm 2000, đến đăng ký đổi lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh với số đăng ký kinh doanh quy định tại Thông tư này. \n\nb) Từ ngày 1 tháng 1 năm 2005,\r\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sử dụng mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh có số đăng ký kinh doanh quy định tại Thông tư này để cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể đã được cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 hoặc đã\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2000/TT-BKH ngày 2 tháng 3 năm 2000.\n\nc) Ngày cấp đăng ký kinh doanh\r\n\ntrên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lại vừa ghi ngày cấp đăng ký kinh\r\n\ndoanh của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ, vừa ghi ngày cấp lại.\n\n5. Thông báo\r\n\nhộ kinh doanh cá thể tạm ngừng kinh doanh\n\na) Trường hợp tạm ngừng kinh\r\n\ndoanh 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh cá thể gửi thông báo theo mẫu MTB-16 đến\r\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký.\n\nb) Khi tiếp nhận thông báo, Cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-20 và trao\r\n\ncho hộ kinh doanh cá thể.\n\n6. Thông báo\r\n\nvà lưu giữ nội dung đăng ký kinh doanh\n\na) Trong thời hạn bảy ngày, kể\r\n\ntừ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nhuyện phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao đổi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp\r\n\nlại, thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế cùng\r\n\ncấp.\n\nb) Sau khi cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhận được\r\n\nthông báo tạm ngừng kinh doanh,… Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi những\r\n\nnội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể vào Sổ đăng ký kinh doanh\r\n\nlưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.\n\nc) Định kỳ vào tuần thứ nhất\r\n\nhàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện lập báo cáo tình hình đăng ký\r\n\nkinh doanh của tháng trước tại huyện, theo mẫu BC-2 và gửi về Phòng đăng ký\r\n\nkinh doanh cấp tỉnh. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đã nối\r\n\nmạng Internet, thì trước khi gửi báo cáo bằng văn bản, có thể sử dụng thư điện\r\n\ntử (Email) để gửi báo cáo nhanh về Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.\n\nIII. TÊN DOANH NGHIỆP\n\n1. Tên doanh\r\n\nnghiệp được đặt theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp và các Điều\r\n\n7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP và các quy định pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n2. Ngoài quy\r\n\nđịnh tại điểm 1 Mục này, nhằm hạn chế khả năng gây trùng, nhầm tên doanh\r\n\nnghiệp, khi đặt tên doanh nghiệp cần đảm bảo một số yêu cầu sau:\n\na) Doanh nghiệp có thể sử dụng\r\n\nngành, nghề kinh doanh để cấu thành tên doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có đăng\r\n\nký kinh doanh ngành, nghề đó. Khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi ngành, nghề đã\r\n\ndùng để cấu thành tên doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải đăng ký đổi tên. \n\nb) Nếu tên doanh nghiệp sử dụng\r\n\ncác thành tố có tính chất mô tả chất lượng sản phẩm, dịch vụ thì phải được cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm xác nhận.\n\nc) Tên doanh nghiệp không được\r\n\ntrùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác cùng loại hình doanh nghiệp\r\n\nđã đăng ký kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh nhưng đã\r\n\nnhưng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nd) Tên doanh nghiệp phải viết\r\n\nbằng tiếng Việt và có thể viết thêm bằng một hoặc một số tiếng nước ngoài bên\r\n\ndưới tên tiếng Việt với khổ chữ nhỏ hơn.\n\nđ) Các trường hợp sau đây được\r\n\ncoi là nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:\n\n- Tên bằng tiếng Việt của doanh\r\n\nnghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký. \n\n- Tên bằng tiếng Việt của doanh\r\n\nnghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu\r\n\n“&”. \n\n- Tên viết tắt của doanh nghiệp\r\n\nyêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. \n\n- Tên bằng tiếng nước ngoài của\r\n\ndoanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp\r\n\nđã đăng ký. \n\n- Tên của doanh nghiệp yêu cầu\r\n\nđăng ký khác với tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc\r\n\ncác chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký.\r\n\nVí dụ: Công ty cổ phần Xây dựng Thăng Long A nhầm lẫn với Công ty cổ phần Xây\r\n\ndựng Thăng Long (đã đăng ký kinh doanh trước), trừ trường hợp Công ty cổ phần\r\n\nXây dựng Thăng Long A là doanh nghiệp con của Công ty cổ phần Xây dựng Thăng\r\n\nLong.\n\n- Tên của doanh nghiệp yêu cầu\r\n\nđăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc\r\n\n“mới” ngay sau tên doanh nghiệp đã đăng ký. Tương tự đối với các trường hợp\r\n\n“cựu” và “cũ”, “hắc” và “đen”, “bạch” và “trắng”, ....\n\n- Tên của doanh nghiệp yêu cầu\r\n\nđăng ký chỉ khác tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “Bắc”, “miền Bắc”,\r\n\n“Nam”, “miền Nam”, “Trung” “miền Trung”, “Tây”, “miền Tây”, “Đông”, “miền\r\n\nĐông”, “Tây Bắc”, “miền Tây Bắc”, “Đông Bắc”, “miền Đông Bắc”, “Đông Nam”, “miền\r\n\nĐông Nam”, “Nam Trung Bộ”, “miền Nam Trung Bộ”, “Duyên Hải”, “miền Duyên Hải”,\r\n\n.... trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh\r\n\nnghiệp đã đăng ký.\n\n3. Đặt tên\r\n\ncông ty cổ phần từ cổ phần hoá công ty nhà nước:\n\nTrước khi quyết định đặt tên\r\n\ncông ty cổ phần từ cổ phần hoá công ty nhà nước, công ty nhà nước tham khảo tên\r\n\ncác công ty cổ phần đang hoạt động, hiện lưu giữ tại Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ncấp tỉnh nơi công ty cổ phần hoá dự định đặt trụ sở chính để tránh trùng và gây\r\n\nnhầm lẫn với tên công ty cổ phần khác đã đăng ký kinh doanh. \n\n4. Trong\r\n\ntrường hợp cần thiết để xem xét, trả lời tên doanh nghiệp khi đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi công văn tới Sở Văn hoá - thông\r\n\ntin, Sở Khoa học và công nghệ, Viện Khoa học xã hội Việt Nam (đơn vị có chức\r\n\nnăng nghiên cứu về ngôn ngữ học) theo mẫu MTB-21 để lấy ý kiến về tên doanh\r\n\nnghiệp. Tên doanh nghiệp trong trường hợp này được xem xét trên cơ sở tập\r\n\nhợp ý kiến của các cơ quan trên và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, được\r\n\nquyết định theo đa số; trường hợp ý kiến trả lời về tên doanh nghiệp không được\r\n\ngiải quyết theo đa số, thì được xem xét và quyết định theo bên có ý kiến của\r\n\nViện Khoa học xã hội Việt Nam. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp và lưu giữ ý kiến của các cơ quan trả lời về tên doanh nghiệp. Trường\r\n\nhợp không đồng ý với ý kiến về tên doanh nghiệp do các cơ quan trả lời, doanh\r\n\nnghiệp có quyền khiếu nại lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kiện ra Toà Hành\r\n\nchính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n5. Các doanh\r\n\nnghiệp đăng ký kinh doanh trước khi Nghị định số 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực, có\r\n\ntên trùng, và tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác không bị buộc phải\r\n\nđăng ký đổi tên. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khuyến khích và tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên doanh nghiệp gây nhầm\r\n\nlẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.\n\nIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này thay thế Thông tư\r\n\nsố 08/2002/TT-BKH ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và có\r\n\nhiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng công báo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu,\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nVõ\r\n\n Hồng Phúc\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nI\n\nMÃ CẤP TỈNH, CẤP\r\n\nHUYỆN \n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày29/6/2004 \r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nMã\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nMã\n\n\n\nSố\n\nChữ\n\nSố\n\nChữ\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n01. Thành phố Hà Nội\n\n(9 quận, 5 huyện)\n\nQuận Ba Đình\n\nQuận Tây Hồ\n\nQuận Hoàn Kiếm\n\nQuận Hai Bà Trưng\n\nQuận Đống Đa\n\nQuận Thanh Xuân\n\nQuận Cầu Giấy\n\nHuyện Sóc Sơn\n\nHuyện Đông Anh\n\nHuyện Gia Lâm\n\nHuyện Từ Liêm\n\nHuyện Thanh Trì\n\nQuận Hoàng Mai\n\nQuận Long Biên\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\n01\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n03. Tỉnh Hà Tây\n\n(2 thị xã, 12 huyện)\n\nThị xã Hà Đông\n\nThị xã Sơn Tây\n\nHuyện Ba Vì\n\nHuyện Phúc Thọ\n\nHuyện Đan Phượng\n\nHuyện Thạch Thất\n\nHuyện Hoài Đức\n\nHuyện Quốc Oai\n\nHuyện Chương Mỹ\n\nHuyện Thanh Oai\n\nHuyện Thường Tín\n\nHuyện Mỹ Đức\n\nHuyện ứng Hoà\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\n03\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n\n\n02. T.Phố Hải Phòng\n\n(5 quận, 1 TX, 8 huyện)\n\nQuận Hồng Bàng\n\nQuận Ngô Quyền\n\nQuận Lê Chân\n\nQuận Kiến An\n\nThị xã Đồ Sơn\n\nHuyện Thuỷ Nguyên\n\nHuyện An Hải\n\nHuyện An Lão\n\nHuyện Kiến Thụy\n\nHuyện Tiên Lãng\n\nHuyện Vĩnh Bảo\n\nHuyện Cát Hải\n\nHuyện Bạch Long Vĩ\n\nQuận Hải An\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\n02\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n04. Tỉnh Hải Dương\n\n(1thành phố, 11 huyện)\n\nThành phố Hải Dương\n\nHuyện Chí Linh\n\nHuyện Nam Sách\n\nHuyện Thanh Hà\n\nHuyện Kinh Môn\n\nHuyện Kim Thành\n\nHuyện Gia Lộc\n\nHuyện Tứ Kỳ\n\nHuyện Cẩm Giàng\n\nHuyện Bình Giang\n\nHuyện Thanh Miện\n\nHuyện Ninh Giang\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\n04\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\n\n\n05. Tỉnh Hưng Yên\n\n(1 thị xã, 9 huyện)\n\nThị xã Hưng Yên\n\nHuyện Văn Lâm\n\nHuyện Mỹ Hào\n\nHuyện Yên Mỹ\n\nHuyện Văn Giang\n\nHuyện Khoái Châu\n\nHuyện Ân Thi\n\nHuyện Kim Động\n\nHuyện Phù Cừ\n\nHuyện Tiên Lữ\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\n05\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\n08. Tỉnh Thái Bình\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Thái Bình\n\nHuyện Quỳnh Phụ\n\nHuyện Hưng Hà\n\nHuyện Thái Thụy\n\nHuyện Đông Hưng\n\nHuyện Vũ Thư\n\nHuyện Kiến Xương\n\nHuyện Tiền Hải\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\n08\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n\n\n06. Tỉnh Hà Nam\n\n(1 thị xã, 5 huyện)\n\nThị xã Phủ Lý\n\nHuyện Duy Tiên\n\nHuyện Kim Bảng\n\nHuyện Lý Nhân\n\nHuyện Thanh Liêm\n\nHuyện Bình Lục\n\n06\n\n06\n\n06\n\n06\n\n06\n\n06\n\n06\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\n09. Tỉnh Ninh Bình\n\n(2 thị xã, 6 huyện)\n\nThị xã Ninh Bình\n\nThị xã Tam Điệp\n\nHuyện Nho Quan\n\nHuyện Gia Viễn\n\nHuyện Hoa Lư\n\nHuyện Yên Mô\n\nHuyện Yên Khánh\n\nHuyện Kim Sơn\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\n09\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n\n\n07. Tỉnh Nam Định\n\n(1 thành phố, 9 huyện)\n\nThành phố Nam Định\n\nHuyện Vụ Bản\n\nHuyện Mỹ Lộc\n\nHuyện ý Yên\n\nHuyện Nam Trực\n\nHuyện Trực Ninh\n\nHuyện Xuân Trường\n\nHuyện Giao Thuỷ\n\nHuyện Nghĩa Hưng\n\nHuyện Hải Hậu\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\n07\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\n10. Tỉnh Hà Giang\n\n(1 thị xã, 9 huyện)\n\nThị xã Hà Giang\n\nHuyện Đồng Văn\n\nHuyện Mèo Vạc\n\nHuyện Yên Minh\n\nHuyện Quản Bạ\n\nHuyện Bắc Mê\n\nHuyện Hoàng Su Phì\n\nHuyện Vị Xuyên\n\nHuyện Xín Mần\n\nHuyện Bắc Quang\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\n\n\n11. Tỉnh Cao Bằng\n\n(1 thị xã, 12 huyện)\n\nThị xã Cao Bằng\n\nHuyện Bảo Lạc\n\nHuyện Bảo Lâm\n\nHuyện Hà Quảng\n\nHuyện Thông Nông\n\nHuyện Trà Lĩnh\n\nHuyện Trùng Khánh\n\nHuyện Nguyên Bình\n\nHuyện Hoà An\n\nHuyện Quảng Uyên\n\nHuyện Hạ Lang\n\nHuyện Thạch An\n\nHuyện Phục Hoà\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\n14. Tỉnh Lạng Sơn\n\n(1 thị xã, 10 huyện)\n\nThị xã Lạng Sơn\n\nHuyện Tràng Định\n\nHuyện Văn Lãng\n\nHuyện Bình Gia\n\nHuyện Bắc Sơn\n\nHuyện Văn Quan\n\nHuyện Cao Lộc\n\nHuyện Lộc Bình\n\nHuyện Chi Lăng\n\nHuyện Đình Lập\n\nHuyện Hữu Lũng\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n\n\n12. Tỉnh Lào Cai\n\n(2 thị xã, 8 huyện)\n\nThị xã Lào Cai\n\nThị xã Cam Đường\n\nHuyện Mường Khương\n\nHuyện Bát Xát\n\nHuyện Si Ma Cai\n\nHuyện Bắc Hà\n\nHuyện Bảo Thắng\n\nHuyện Sa Pa\n\nHuyện Bảo Yên\n\nHuyện Văn Bàn\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nK\n\n15. Tỉnh Tuyên Quang\n\n(1 thị xã, 5 huyện)\n\nThị xã Tuyên Quang\n\nHuyện Nà Hang\n\nHuyện Chiêm Hoá\n\nHuyện Hàm Yên\n\nHuyện Yên Sơn\n\nHuyện Sơn Dương\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\n15\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\n\n\n13. Tỉnh Bắc Kạn\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Bắc Kạn\n\nHuyện Ba Bể\n\nHuyện Ngân Sơn\n\nHuyện Chợ Đồn\n\nHuyện Na Rì\n\nHuyện Bạch Thông\n\nHuyện Chợ Mới\n\nHuyện Pắc Nặm\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n16. Tỉnh Yên Bái\n\n(2 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Yên Bái\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\nHuyện Lục Yên\n\nHuyện Văn Yên\n\nHuyện Mù Căng Chải\n\nHuyện Trấn Yên\n\nHuyện Yên Bình\n\nHuyện Văn Chấn\n\nHuyện Trạm Tấu\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\n16\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n17. Tỉnh Thái Nguyên\n\n(1 T.Phố, 1 thị xã, 7 huyện)\n\nThành phố Thái Nguyên\n\nThị xã Sông Công\n\nHuyện Định Hoá\n\nHuyện Võ Nhai\n\nHuyện Phú Lương\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\nHuyện Đại Từ\n\nHuyện Phú Bình\n\nHuyện Phổ Yên\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\n17\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n20. Tỉnh Bắc Giang\n\n(1 thị xã, 9 huyện)\n\nThị xã Bắc Giang\n\nHuyện Yên Thế\n\nHuyện Tân Yên\n\nHuyện Lục Ngạn\n\nHuyện Hiệp Hoà\n\nHuyện Lạng Giang\n\nHuyện Sơn Động\n\nHuyện Lục Nam\n\nHuyện Việt Yên\n\nHuyện Yên Dũng\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\n18. Tỉnh Phú Thọ\n\n(1 T.Phố,1 thị xã, 10 huyện)\n\nThành phố Việt Trì\n\nThị xã Phú Thọ\n\nHuyện Đoan Hùng\n\nHuyện Hạ Hoà\n\nHuyện Thanh Ba\n\nHuyện Phù Ninh\n\nHuyện Lâm Thao\n\nHuyện Cẩm Khê\n\nHuyện Yên Lập\n\nHuyện Tam Nông\n\nHuyện Thanh Thuỷ\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\n18\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\n21. Tỉnh Bắc Ninh\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Bắc Ninh\n\nHuyện Yên Phong\n\nHuyện Quế Võ\n\nHuyện Tiên Du\n\nHuyện Từ Sơn\n\nHuyện Thuận Thành\n\nHuyện Lương Tài\n\nHuyện Gia Bình\n\n\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\n21\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n19. Tỉnh Vĩnh Phúc\n\n(1 thị xã, 6 huyện)\n\nThị xã Vĩnh Yên\n\nHuyện Lập Thạch\n\nHuyện Tam Dương\n\nHuyện Bình Xuyên\n\nHuyện Vĩnh Tường\n\nHuyện Yên Lạc\n\nHuyện Mê Linh\n\n\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n22. Tỉnh Quảng Ninh\n\n(1T.phố, 3 thị xã, 10 huyện)\n\nThành phố Hạ Long\n\nThị xã Cẩm Phả\n\nThị xã Uông Bí\n\nThị xã Móng Cái\n\nHuyện Bình Liêu\n\nHuyện Hải Hà\n\nHuyện Đầm Hà\n\nHuyện Tiên Yên\n\nHuyện Ba Chẽ\n\nHuyện Vân Đồn\n\nHuyện Hoành Bồ\n\nHuyện Đông Triều\n\nHuyện Cô Tô\n\nHuyện Yên Hưng\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\n22\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n23. Tỉnh Lai Châu\n\n(5 huyện)\n\nHuyện Tam Đường\n\nHuyện Phong Thổ\n\nHuyện Mường Tè\n\nHuyện Sìn Hồ\n\nHuyện Than Uyên\n\n\n\n23\n\n23\n\n23\n\n23\n\n23\n\n23\n\n\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\n\n\n26. Tỉnh Thanh Hoá\n\n(1 T.Phố, 2 thị xã, 24 huyện)\n\nThành phố Thanh Hoá\n\nThị xã Bỉm Sơn\n\nThị xã Sầm Sơn\n\nHuyện Mường Lát\n\nHuyện Quan Hoá\n\nHuyện Quan Sơn\n\nHuyện Bá Thước\n\nHuyện Cẩm Thuỷ\n\nHuyện Lang Chánh\n\nHuyện Thạch Thành\n\nHuyện Ngọc Lạc\n\nHuyện Thường Xuân\n\nHuyện Như Xuân\n\nHuyện Như Thanh\n\nHuyện Vĩnh Lộc\n\nHuyện Hà Trung\n\nHuyện Nga Sơn\n\nHuyện Yên Định\n\nHuyện Thọ Xuân\n\nHuyện Hậu Lộc\n\nHuyện Thiệu Hoá\n\nHuyện Hoằng Hoá\n\nHuyện Đông Sơn\n\nHuyện Triệu Sơn\n\nHuyện Quảng Xương\n\nHuyện Nông Cống\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\n26\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\nO\n\nP\n\nQ\n\nR\n\nS\n\nT\n\nU\n\nV\n\nW\n\nX\n\nY\n\nZ\n\na\n\n24. Tỉnh Sơn La\n\n(1 thị xã, 10 huyện)\n\nThị xã Sơn La\n\nHuyện Quỳnh Nhai\n\nHuyện Mường La\n\nHuyện Thuận Châu\n\nHuyện Bắc Yên\n\nHuyện Phù Yên\n\nHuyện Mai Sơn \n\nHuyện Sông Mã\n\nHuyện Yên Châu\n\nHuyện Mộc Châu\n\nHuyện Sốp Cộp\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\n24\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n25. Tỉnh Hoà Bình\n\n(1 thị xã, 10 huyện)\n\nThị xã Hoà Bình\n\nHuyện Đà Bắc\n\nHuyện Mai Châu\n\nHuyện Kỳ Sơn\n\nHuyện Lương Sơn\n\nHuyện Kim Bôi\n\nHuyện Tân Lạc\n\nHuyện Lạc Sơn\n\nHuyện Lạc Thuỷ\n\nHuyện Yên Thuỷ\n\nHuyện Cao Phong\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n27. Tỉnh Nghệ An\n\n(1 T.Phố, 1 thị xã, 17 huyện)\n\nThành phố Vinh\n\nThị xã Cửa Lò\n\nHuyện Quế Phong\n\nHuyện Quỳ Châu\n\nHuyện Kỳ Sơn\n\nHuyện Quỳ Hợp\n\nHuyện Nghĩa Đàn\n\nHuyện Tương Dương\n\nHuyện Quỳnh Lưu\n\nHuyện Tân Kỳ\n\nHuyện Con Cuông\n\nHuyện Yên Thành\n\nHuyện Diễn Châu\n\nHuyện Anh Sơn\n\nHuyện Đô Lương\n\nHuyện Thanh Chương\n\nHuyện Nghi Lộc\n\nHuyện Nam Đàn\n\nHuyện Hưng Nguyên\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\nO\n\nP\n\nQ\n\nR\n\nS\n\n30. Tỉnh Quảng Trị\n\n(2 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Đông Hà\n\nThị xã Quảng Trị\n\nHuyện Vĩnh Linh\n\nHuyện Gio Linh\n\nHuyện Cam Lộ\n\nHuyện Triệu Phong\n\nHuyện Hải Lăng\n\nHuyện Hướng Hoá\n\nHuyện Đa Krông\n\n\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n28. Tỉnh Hà Tĩnh\n\n(2 thị xã, 9 huyện)\n\nThị xã Hà Tĩnh\n\nThị xã Hồng Lĩnh\n\nHuyện Nghi Xuân\n\nHuyện Đức Thọ\n\nHuyện Hương Sơn\n\nHuyện Vũ Quang\n\nHuyện Can Lộc\n\nHuyện Thạch Hà\n\nHuyện Cẩm Xuyên\n\nHuyện Hương Khê\n\nHuyện Kỳ Anh\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\n28\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n31. Tỉnh Thừa Thiên - Huế\n\n(1 thành phố, 8 huyện)\n\nThành phố Huế\n\nHuyện Phong Điền\n\nHuyện Quảng Điền\n\nHuyện Hương Trà\n\nHuyện Phú Vang\n\nHuyện Hương Thuỷ\n\nHuyện Phú Lộc\n\nHuyện A Lưới\n\nHuyện Nam Đông\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\n31\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n29. Tỉnh Quảng Bình\n\n(1 thị xã, 6 huyện)\n\nThị xã Đồng Hới\n\nHuyện Tuyên Hoá \n\nHuyện Minh Hoá\n\nHuyện Quảng Trạch\n\nHuyện Bố Trạch\n\nHuyện Quảng Ninh\n\nHuyện Lệ Thuỷ\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n32. Thành phố Đà Nẵng\n\n(5 quận, 2 huyện)\n\nQuận Hải Châu\n\nQuận Thanh Khê\n\nQuận Sơn Trà\n\nQuận Ngũ Hành Sơn\n\nQuận Liên Chiểu\n\nHuyện Hoà Vang\n\nHuyện đảo Hoàng Sa\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\n32\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n33. Tỉnh Quảng Nam\n\n(2 thị xã, 14 huyện)\n\nThị xã Tam Kỳ\n\nThị xã Hội An\n\nHuyện Đông Giang\n\nHuyện Đại Lộc\n\nHuyện Điện Bàn\n\nHuyện Duy Xuyên\n\nHuyện Nam Giang\n\nHuyện Thăng Bình\n\nHuyện Quế Sơn\n\nHuyện Hiệp Đức\n\nHuyện Tiên Phước\n\nHuyện Phước Sơn\n\nHuyện Núi Thành\n\nHuyện Bắc Trà My\n\nHuyện Tây Giang\n\nHuyện Bắc Trà My\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\n33\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\nO\n\nP\n\n36. Tỉnh Phú Yên\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Tuy Hoà\n\nHuyện Đồng Xuân\n\nHuyện Sông Cầu\n\nHuyện Tuy An\n\nHuyện Sơn Hoà\n\nHuyện Tuy Hoà\n\nHuyện Sông Hinh\n\nHuyện Phú Hoà\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\n36\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n34. Tỉnh Quảng Ngãi\n\n(1 thị xã, 13 huyện)\n\nThị xã Quảng Ngãi\n\nHuyện Lý Sơn\n\nHuyện Bình Sơn\n\nHuyện Trà Bồng\n\nHuyện Sơn Tịnh\n\nHuyện Sơn Tây\n\nHuyện Sơn Hà\n\nHuyện Tư Nghĩa\n\nHuyện Nghĩa Hành\n\nHuyện Minh Long\n\nHuyện Mộ Đức\n\nHuyện Đức Phổ\n\nHuyện Ba Tơ\n\nHuyện Tây Trà\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\n34\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n37. Tỉnh Khánh Hoà\n\n(1 T. phố, 1 thị xã, 6 huyện)\n\nThành phố Nha Trang\n\nThị xã Cam Ranh\n\nHuyện Vạn Ninh\n\nHuyện Ninh Hoà\n\nHuyện Diên Khánh\n\nHuyện Khánh Vĩnh\n\nHuyện Khánh Sơn\n\nHuyện Trường Sa\n\n\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\n37\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n35. Tỉnh Bình Định\n\n(1 thành phố, 10 huyện)\n\nThành phố Quy Nhơn\n\nHuyện An Lão\n\nHuyện Hoài Nhơn\n\nHuyện Hoài Ân\n\nHuyện Phù Mỹ\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\nHuyện Phù Cát\n\nHuyện Tây Sơn \n\nHuyện An Nhơn\n\nHuyện Tuy Phước\n\nHuyện Vân Canh\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\n35\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n38. Tỉnh Kon Tum\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Kon Tum\n\nHuyện Đắk Glei\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\nHuyện Đắk Tô\n\nHuyện Kon Plông\n\nHuyện Đák Hà\n\nHuyện Sa Thầy\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\n38\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n39. Tỉnh Gia Lai \n\n(1 T.phố, 1 T.xã, 14 huyện)\n\nThành phố Pleiku\n\nHuyện Kbang\n\nHuyện Đăk Đoa\n\nHuyện Mang Yang\n\nHuyện Chư Păh\n\nHuyện Ia Grai\n\nThị xã An Khê\n\nHuyện Kông Chro\n\nHuyện Đức Cơ\n\nHuyện Chư Prông\n\nHuyện Chư Sê\n\nHuyện Ayun Pa\n\nHuyện Krông Pa\n\nHuyện Ia Pa\n\nHuyện Đac Pơ\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\n39\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n0\n\n41. TP Hồ Chí Minh\n\n(19 quận, 5 huyện)\n\nQuận 1\n\nQuận 2\n\nQuận 3\n\nQuận 4\n\nQuận 5\n\nQuận 6\n\nQuận 7\n\nQuận 8\n\nQuận 9\n\nQuận 10\n\nQuận 11\n\nQuận 12\n\nQuận Gò Vấp\n\nQuận Tân Bình\n\nQuận Bình Thạnh\n\nQuận Phú Nhuận\n\nQuận Thủ Đức\n\nHuyện Củ Chi\n\nHuyện Hóc Môn\n\nHuyện Bình Chánh\n\nHuyện Nhà Bè\n\nHuyện Cần Giờ\n\nQuận Bình Tân\n\nQuận Tân Phú\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\n41\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\nO\n\nP\n\nQ\n\nR\n\nS\n\nT\n\nU\n\nV\n\nW\n\nX\n\n40. Tỉnh Đắk Lắk\n\n(1 thành phố, 13 huyện)\n\nT.phố Buôn Ma Thuột\n\nHuyện Ea H’leo\n\nHuyện Ea Súp\n\nHuyện Krông Năng\n\nHuyện Krông Búk\n\nHuyện Buôn Đôn\n\nHuyện Cư M’gar\n\nHuyện Ea Kar\n\nHuyện M’Đrắk\n\nHuyện Krông Pắc\n\nHuyện Krông A Na\n\nHuyện Krông Bông\n\nHuyện Krông Nô\n\nHuyện Lắk\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nL\n\nM\n\nO\n\nP\n\n\n\n42. Tỉnh Lâm Đồng\n\n(1 thành.phố, 1 thị xã, 9\r\n\n huyện)\n\nThành phố Đà Lạt\n\nThị xã Bảo Lộc\n\nHuyện Lạc Dương\n\nHuyện Đơn Dương\n\nHuyện Đức Trọng\n\nHuyện Lâm Hà\n\nHuyện Bảo Lâm\n\nHuyện Di Linh\n\nHuyện Đạ Huoai\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\nHuyện Cát Tiên\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\n42\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n45. Tỉnh Tây Ninh\n\n(1 thị xã, 8 huyện)\n\nThị xã Tây Ninh\n\nHuyện Tân Biên\n\nHuyện Tân Châu\n\nHuyện Dương Minh Châu\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Hoà Thành\n\nHuyện Bến Cầu\n\nHuyện Gò Dầu\n\nHuyện Trảng Bàng\n\n\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\n45\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n\n\n43. Tỉnh Ninh Thuận\n\n(1 thị xã, 4 huyện)\n\nThị xã Phan Rang – \n\n Tháp Chàm\n\nHuyện Ninh Sơn\n\nHuyện Bác ái\n\nHuyện Ninh Hải\n\nHuyện Ninh Phước\n\n43\n\n43\n\n43\n\n43\n\n43\n\n43\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\n46. Tỉnh Bình Dương\n\n(1 thị xã, 6 huyện)\n\nThị xã Thủ Dầu Một\n\nHuyện Dầu Tiếng\n\nHuyện Bến Cát\n\nHuyện Phú Giáo\n\nHuyện Tân Uyên\n\nHuyện Thuận An\n\nHuyện Dĩ An\n\n46\n\n46\n\n46\n\n46\n\n46\n\n46\n\n46\n\n46\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n\n\n44. Tỉnh Bình Phước\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Đồng Xoài\n\nHuyện Đồng Phù\n\nHuyện Phước Long\n\nHuyện Lộc Ninh\n\nHuyện Bù Đăng\n\nHuyện Bình Long\n\nHuyền Bù Đốp\n\nHuyện Chơn Thành\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\n44\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n47. Tỉnh Đồng Nai\n\n(1 thành phố, 1 T.xã, 9 huyện)\n\nThành phố Biên Hoà\n\nHuyện Tân Phú\n\nHuyện Định Quán\n\nHuyện Vĩnh Cừ\n\nHuyện Thống Nhất\n\nHuyện Long Khánh\n\nHuyện Xuân Lộc\n\nHuyện Long Thành\n\nHuyện Nhơn Trạch\n\nHuyện Trảng Bom\n\nHuyện Cẩm Mỹ\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\n47\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n\n\n48. Tỉnh Bình Thuận\n\n(1 thành.phố, 8 huyện)\n\nThành phố Phan Thiết\n\nHuyện Tuy Phong\n\nHuyện Bắc Bình\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\nHuyện Tánh Linh\n\nHuyện Hàm Tân\n\nHuyện Đức Linh\n\nHuyện Phú Quý\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\n48\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n51. Tỉnh Đồng Tháp\n\n(2 thị xã, 9 huyện)\n\nThị xã Cao Lãnh\n\nThị xã Sa Đéc\n\nHuyện Tân Hồng\n\nHuyện Hồng Ngự\n\nHuyện Tam Nông\n\nHuyện Thanh Bình\n\nHuyện Tháp Mười\n\nHuyện Cao Lãnh\n\nHuyện Lấp Vò\n\nHuyện Lai Vung\n\nHuyện Châu Thành\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n\n\n\n\n49. Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu\n\n(1 thành phố, 1 thị xã, 5\r\n\n huyện)\n\nThành phố Vũng Tầu\n\nThị xã Bà Rịa\n\nHuyện Châu Đức\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\nHuyện Tân Thành\n\nHuyện Long Đất\n\nHuyện Côn Đảo\n\n49\n\n49\n\n49\n\n49\n\n49\n\n49\n\n49\n\n49\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n52. Tỉnh An Giang\n\n(1 T.phố, 1 thị xã, 9 huyện)\n\nThành phố Long Xuyên\n\nThị xã Châu Đốc\n\nHuyện An Phú\n\nHuyện Tân Châu\n\nHuyện Phú Tân\n\nHuyện Châu Phú\n\nHuyện Tịnh Biên\n\nHuyện Tri Tôn\n\nHuyện Chợ Mới\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Thoại Sơn\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\n52\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\n\n\n\n\n50. Tỉnh Long An\n\n(1 thị xã, 13 huyện)\n\nThị xã Tân An\n\nHuyện Tân Hưng\n\nHuyện Vĩnh Hưng\n\nHuyện Mộc Hoá\n\nHuyện Tân Thạnh\n\nHuyện Thạnh Hoá\n\nHuyện Đức Huệ\n\nHuyện Đức Hoà\n\nHuyện Bến Lức\n\nHuyện Thủ Thừa\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Tân Trụ\n\nHuyện Cần Đước\n\nHuyện Cần Giuộc\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\nN\n\n53. Tỉnh Tiền Giang\n\n(1thành phố, 1 thị xã, 7\r\n\n huyện)\n\nThành phố Mỹ Tho\n\nThị xã Gò Công\n\nHuyện Tân Phước\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Cai Lậy\n\nHuyện Chợ Gạo\n\nHuyện Cái Bè\n\nHuyện Gò Công Tây\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n53\n\n\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n\n\n\n\n54. Tỉnh Vĩnh Long\n\n(1 thị xã, 6 huyện)\n\nThị xã Vĩnh Long\n\nHuyện Long Hồ\n\nHuyện Mang Thít\n\nHuyện Bình Minh\n\nHuyện Tam Bình\n\nHuyện Trà Ôn\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\n57. Th.Phố Cần Thơ\n\n(4 quận, 4 huyện)\n\nQuận Ninh Kiều\n\nQuận Bình Thuỷ\n\nQuận Cái Răng\n\nQuận Ô Môn\n\nHuyện Thốt Nốt\n\nHuyện Cờ Đỏ\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\nHuyện Phong Điền\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\n57\n\nA\n\nB\n\nC\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n\n\n\n\n55. Tỉnh Bến Tre\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Bến Tre\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Chợ Lách\n\nHuyện Mỏ Cày\n\nHuyện Giồng Trôm\n\nHuyện Bình Đại\n\nHuyện Ba Tri\n\nHuyện Thạnh Phú\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n58. Tỉnh Trà Vinh\n\n(1 thị xã, 7 huyện)\n\nThị xã Trà Vinh\n\nHuyện Càng Long\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Cầu Kè\n\nHuyện Tiểu Cần\n\nHuyện Cầu Ngang\n\nHuyện Trà Cú\n\nHuyện Duyên Hải\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\n58\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n\n\n\n\n56. Tỉnh Kiên Giang\n\n(2 thị xã, 11 huyện)\n\nThị xã Rạch Giá\n\nThị xã Hà Tiên\n\nHuyện Kiên Lương\n\nHuyện Hòn Đất\n\nHuyện Tân Hiệp\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Giồng Giềng\n\nHuyện Gò Quao\n\nHuyện An Biên\n\nHuyện An Minh\n\nHuyện Vĩnh Thuận\n\nHuyện Phú Quốc\n\nHuyện Kiên Hải\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\n56\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\nJ\n\nK\n\nL\n\nM\n\n59. Tỉnh Sóc Trăng\n\n(1 thị xã, 8 huyện)\n\nThị xã Sóc Trăng\n\nHuyện Kế Sách\n\nHuyện Long Phú\n\nHuyện Mỹ Tú\n\nHuyện Mỹ Xuyên\n\nHuyện Thạnh Trị\n\nHuyện Vĩnh Châu\n\nHuyện Cù Lao Dung\n\nHuyện Ngã Năm\n\n\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\n59\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n\n\n\n\n60. Tỉnh Bạc Liêu\n\n(1 thị xã, 5 huyện)\n\nThị xã Bạc Liêu\n\nHuyện Phước Long\n\nHuyện Hồng Dân\n\nHuyện Vĩnh Lợi\n\nHuyện Giá Rai\n\nHuyện Đông Hải\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\n63. Tỉnh Đắc Nông\n\n(6 huyện)\n\nHuyện Cư Jút\n\nHuyện Đắc Mil\n\nHuyện Đắc Song\n\nHuyện Đắc Nông\n\nHuyện Đắc RLấp\n\nHuyện Krông Nô\n\n63\n\n63\n\n63\n\n63\n\n63\n\n63\n\n63\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\n\n\n\n\n61. Tỉnh Cà Mau\n\n(1 thành phố, 8 huyện)\n\nThành phố Cà Mau\n\nHuyện Thới Bình\n\nHuyện U Minh\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\nHuyện Cái Nước\n\nHuyện Đầm Dơi\n\nHuyện Ngọc Hiển\n\nHuyện Năm Căn\n\nHuyện Phú Tân\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\n61\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\nI\n\n64. Tỉnh Hậu Giang\n\n(1 Thị xã, 5 huyện)\n\nThị xã Vị Thanh\n\nHuyện Vị Thuỷ\n\nHuyện Long Mỹ\n\nHuyện Châu Thành A\n\nHuyện Châu Thành\n\nHuyện Phụng Hiệp\n\n\n\n64\n\n64\n\n64\n\n64\n\n64\n\n64\n\n64\n\nA\n\nB\n\nC\n\nE\n\nF\n\nG\n\n\n\n\n\n62. Tỉnh Điện Biên\n\n(1 Th.Phố, 1 Thị xã, 6 huyện)\n\nTh.phố Điện Biên Phủ\n\nThị xã Lai Châu\n\nHuyện Mường Lay\n\nHuyện Mường Nhé\n\nHuyện Tủa Chùa\n\nHuyện Tuần Giáo\n\nHuyện Điện Biên\n\nHuyện Điện Biên Đông\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\n62\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nF\n\nG\n\nH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\nDANH MỤC CÁC MẪU\r\n\nGIẤY DÙNG TRONG \n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số... /2004/TT-BKH ngày.../..../2004 \r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục mẫu giấy\n\nKý\r\n\n hiệu\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\nĐơn đăng ký kinh doanh\n\n- Dùng cho doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n- Dùng cho công ty TNHH có hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n- Dùng cho công ty cổ phần\n\n- Dùng cho công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n- Dùng cho công ty hợp danh\n\n- Dùng cho hộ kinh doanh cá\r\n\n thể\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh\n\n- Cấp cho doanh nghiệp tư nhân\n\n- Cấp cho công ty TNHH có hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n- Cấp cho công ty cổ phần\n\n- Cấp cho công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n- Cấp cho công ty hợp danh\n\n- Cấp cho hộ kinh doanh cá thể\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động\n\n- Cấp cho chi nhánh\n\n- Cấp cho văn phòng đại diện\n\nDanh sách thành viên, cổ đông\r\n\n sáng lập\n\n- Của công ty TNHH có hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n- Của công ty cổ phần\n\n- Của công ty hợp danh\n\nThông báo của doanh nghiệp\n\n- Lập chi nhánh\n\n- Lập văn phòng đại diện\n\n- Thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n của CN, VPĐD\n\n- Thay đổi ngành, nghề kinh\r\n\n doanh\n\n- Thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\n chính\n\n- Thay đổi tên\n\n- Thay đổi, bổ sung thành viên\r\n\n công ty hợp danh\n\n- Thay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật\n\n- Thay đổi vốn đầu tư của\r\n\n doanh nghiệp tư nhân\n\n- Thay đổi vốn điều lệ của\r\n\n công ty\n\n- Kết nạp thành viên công ty\r\n\n TNHH\n\nMĐ\n\nMĐ-1\n\nMĐ-2\n\nMĐ-3\n\nMĐ-4\n\nMĐ-5\n\nMĐ-6\n\nMG\n\nMG-1\n\nMG-2\n\nMG-3\n\nMG-4\n\nMG-5\n\nMG-6\n\nMG-7\n\nMG-8\n\nMDS\n\nMDS-1\n\nMDS-2\n\nMDS-3\n\nMTB-1\n\nMTB-2\n\nMTB-3\n\nMTB-4\n\nMTB-5\n\nMTB-6\n\nMTB-7\n\nMTB-8\n\nMTB-9\n\nMTB-10\n\nMTB-11\n\n29\n\n- Thay đổi thành viên CT TNHH\r\n\n do chuyển nhượng\n\nMTB-12\n\n30\n\n- Thay đổi thành viên CT TNHH\r\n\n do thừa kế\n\nMTB-13\n\n31\n\n- Tạm ngừng hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp\n\nMTB-14\n\n\n\nThông báo của hộ kinh doanh cá\r\n\n thể\n\n\n\n32\n\n- Thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\nMTB-15\n\n33\n\n- Tạm ngừng kinh doanh\n\nMTB-16\n\n\n\nThông báo của Cơ quan đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\n\n\n34\n\n- Của Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\n cấp tỉnh\n\nMTB-17\n\n35\n\n- Của Cơ quan đăng ký kinh\r\n\n doanh cấp huyện\n\nMTB-18\n\n\n\nGiấy biên nhận của Cơ quan\r\n\n đăng ký kinh doanh\n\n\n\n36\n\n- Của Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\n cấp tỉnh\n\nMTB-19\n\n37\n\n- Của Cơ quan đăng ký kinh\r\n\n doanh cấp huyện\n\nMTB-20\n\n\n\nGiấy gửi lấy ý kiến về tên\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n38\n\n- Công văn gửi lấy ý kiến tên\r\n\n doanh nghiệp\n\nMTB-21\r\n\n (trang 1)\n\n39\n\n- Mẫu Phiếu ý kiến tên doanh\r\n\n nghiệp\n\nMTB-21\r\n\n (trang 2)\n\n\n\nBáo cáo tình hình đăng ký kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n40\n\n- Của Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\n cấp tỉnh\n\nBC-1\n\n41\n\n- Của Cơ quan đăng ký kinh\r\n\n doanh cấp huyện\n\nBC-2\n\n\n\nMẪU MĐ-1\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\nTôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ\r\n\nin hoa)............................................ Nam/Nữ\n\nSinh ngày:\r\n\n.../......./.........Dân tộc:.........................Quốc tịch:...............\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:..........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: .....................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................\n\n.............................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại: .....................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n....................................... Fax: ...........................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n....................................\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân \r\n\ndo tôi làm chủ với nội dung sau:\n\n1. Tên doanh nghiệp viết bằng\r\n\ntiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa).........\n\n...............................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp viết bằng tiếng\r\n\nnước ngoài: .....................................\n\nTên doanh nghiệp viết tắt:\r\n\n.....................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................\n\n...............................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n........................................... Fax:\r\n\n........................................\n\nEmail:\r\n\n................................................. Website:\r\n\n..................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n..................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n4. Vốn đầu tư ban đầu:\r\n\n...........................................................................\n\nTổng số:\r\n\n.................................................................................................\n\nTrong đó:\n\n- Tiền Việt Nam: .......................\n\n- Ngoại tệ tự do chuyển đổi:\r\n\n..................................................................\n\n- Vàng:\r\n\n..................................................................................................\n\nTài sản khác (ghi rõ loại tài\r\n\nsản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, \n\ncó thể lập thành danh mục riêng\r\n\nkèm theo đơn): ...................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ chi nhánh:\n\n................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n6. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\nTôi cam kết:\n\n- Bản thân không thuộc diện quy\r\n\nđịnh tại Điều 9 của Luật Doanh nghiệp; Không đồng thời là thành viên hợp danh\r\n\ncủa công ty hợp danh, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân và không đồng\r\n\nthời là chủ hộ kinh doanh cá thể khác.\n\n- Trụ sở doanh nghiệp thuộc\r\n\nquyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.\n\n......, ngày...... tháng....... năm.......\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nKèm theo đơn\n\n- ...................\n\n- ...................\n\n- ...................\n\nMẪU MG-1\n\n\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN\n\nSố:....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\n1. Tên doanh nghiệp viết bằng\r\n\ntiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)................\n\n.....................................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp viết bằng tiếng\r\n\nnước ngoài: ...........................................\n\nTên doanh nghiệp viết tắt:\r\n\n..........................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n...............................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n.......................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n.....................................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n.......................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n4. Vốn đầu\r\n\ntư:.............................................................................................\n\n5. Chủ doanh nghiệp:\n\nHọ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)\r\n\n.................................................. Nam/Nữ\n\nSinh ngày:......\r\n\n/...../......... Dân tộc: .......................Quốc tịch:\r\n\n.....................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: .................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nChữ ký:\r\n\n......................................................................................................\n\n6. Tên, địa chỉ chi nhánh:\r\n\n.....….................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n7. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: ............................................................\n\n....................................................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MĐ-2\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH \n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\nTôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ\r\n\nin hoa)...................................... Nam/Nữ\n\nChức danh:\r\n\n..........................................................................................…\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân tộc: ................................Quốc tịch:\r\n\n.......\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:.............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: ....................................................…\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.......................................................…\n\n............................................................................................................…\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n......................................................................................\n\n............................................................................................................…\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................... Fax:\r\n\n...........................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n......................................\n\nĐại diện theo pháp luật của công\r\n\nty\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh công ty TNHH với nội dung sau:\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa).......................\n\n............................................................................................................…..\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ..................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n..................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n........................................................................…\n\n............................................................................................................….\n\nĐiện thoại:\r\n\n........................................ Fax:\r\n\n..........................................…\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website: ....................................…\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n................................................................…\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n4. Vốn điều lệ:\r\n\n..................\n\n- Tổng số:\r\n\n..............................................................................................\n\n- Phần vốn góp của mỗi thành\r\n\nviên được liệt kê tại Danh sách thành viên.\n\n5. Tên, địa chỉ chi nhánh:\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n6. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nTôi và các thành viên cam kết:\n\n- Không thuộc diện quy định tại\r\n\nĐiều 9 và Điều 10 của Luật Doanh nghiệp;\n\n- Trụ sở chính thuộc quyền sở\r\n\nhữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.\n\n......, ngày.... tháng.... năm.....\n\nĐại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nKèm theo đơn:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\nMẪU MG - 2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:..................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa)............................\n\n........................................................................................................................\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ......................................………….\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n.......................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................…\n\n..................................................................................................................….\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n.....................................................….\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website: ....................................................…\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n.....................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n..................................................................................................................….\n\n4. Vốn điều lệ:\r\n\n..........................................................................................…\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành viên\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\nPhần\r\n\n vốn góp\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\r\n\nNgười đại diện theo pháp luật của công ty: \n\nChức danh:\r\n\n.................................................................................................\n\nHọ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)\r\n\n.............................................Nam/Nữ:...\n\nSinh ngày:\r\n\n..../...../........... Dân tộc: ......................... Quốc\r\n\ntịch:..................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số:..................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n............................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nChữ ký:\r\n\n......................................................................................................\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh:\r\n\n...........................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: .............................................................\n\n....................................................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MĐ-3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\nTôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ\r\n\nin hoa)...................................... Nam/Nữ\n\nChức danh:\r\n\n..........................................................................................…\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân tộc: .............................Quốc tịch:\r\n\n..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:.............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n........................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................…\n\n............................................................................................................…\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.......................................................................................\n\n............................................................................................................…\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail: ..............................................\r\n\nWebsite: ......................................\n\nĐại diện theo pháp luật của công\r\n\nty\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh công ty cổ phần với nội dung sau:\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa) .....................\n\n............................................................................................................….\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: .................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n.................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n........................................................................…\n\n............................................................................................................….\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................... Fax:\r\n\n.........................................…\n\nEmail:\r\n\n............................................... Website:\r\n\n...................................…\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n................................................................…\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n............................................................................................................….\n\n4. Vốn điều lệ (ghi số vốn điều\r\n\nlệ đã góp tại thời điểm đăng ký):...........\n\n- Tổng số cổ phần:\r\n\n...............................................................................…\n\n- Mệnh giá cổ phần:\r\n\n............................................................................…\n\n5. Số cổ phần, loại cổ phần cổ\r\n\nđông sáng lập đăng ký mua:................…\n\n.................................................................................................................\n\n6. Số cổ phần, loại cổ phần dự\r\n\nkiến chào bán: ........................................\n\n.................................................................................................................\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh:\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nTôi và các cổ đông sáng lập cam\r\n\nkết:\n\n- Không thuộc diện quy định tại\r\n\nĐiều 9 và Điều 10 của Luật Doanh nghiệp\n\n- Trụ sở chính thuộc quyền sở\r\n\nhữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.\n\n....., ngày..... tháng.... năm.....\n\nĐại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nKèm theo đơn:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\nMẪU MG - 3\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nCÔNG TY CỔ PHẦN\n\nSố:\r\n\n....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa)...........................\n\n.................................................................................................................…..\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ...................................................…\n\nTên công ty viết tắt: ..................................................................................…\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n............................................................................….\n\n.................................................................................................................….\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n....................................................…\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n..................................................…\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n....................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n4. Vốn điều lệ:\r\n\n.........................................................................................…\n\n5. Danh sách cổ đông sáng lập:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cổ đông sáng lập\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nSố\r\n\n cổ phần\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh:\r\n\n..............................................................................................…\n\nHọ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)\r\n\n.............................................. Nam/Nữ:..\n\nSinh ngày: ... /...../..........\r\n\nDân tộc: ............................ Quốc tịch:.............…\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: ..............................................…\n\nNgày cấp: ........./......./............\r\n\nNơi cấp: ...................................................…\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n............................................................…\n\n.................................................................................................................….\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n........................................................................................….\n\n.................................................................................................................…\n\nChữ ký:\r\n\n...................................................................................................…\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh:\r\n\n......................................................................….\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: ............................................................\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MĐ-4\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH \n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\nTên chủ sở hữu: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa) ...................................................\n\n............................................................................................................….\n\nQuyết định thành lập/cho phép\r\n\nthành lập của .........................................\n\n.........................Số:\r\n\n........................................... Ngày: ........../......../.......\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (đối với doanh nghiệp) số:..........\n\nDo:\r\n\n.............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n......................................\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh công ty TNHH một thành viên với nội dung sau:\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa) .....................\n\n..........................................................................................................……\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: .................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n.................................................................................\n\nMô hình tổ chức công ty (Hội\r\n\nđồng quản trị, chủ tịch công ty): .............\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty: ..............................\n\n...................................................................................................\r\n\nNam/Nữ\n\nChức danh:\r\n\n.......................................................................................……\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân tộc: .............................Quốc tịch:\r\n\n..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ............................................\n\nNgày\r\n\ncấp:....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.....................................................…\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................…\n\n............................................................................................................….\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.....................................................................................…\n\n3. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n........................................................................…\n\n............................................................................................................….\n\nĐiện thoại:\r\n\n........................................ Fax: ..........................................…\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n....................................…\n\n4. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n................................................................…\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n5. Vốn điều lệ:\r\n\n......................................................................................\n\n6. Tên, địa chỉ chi nhánh:\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n7. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nChủ sở hữu cam kết:\n\n- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền\r\n\nsử dụng hợp pháp của công ty;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.\n\n...., ngày... tháng.... năm.....\n\nĐại diện theo pháp luật của chủ sở hữu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nKèm theo đơn:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................ \n\nMẪU MG-4\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN\n\nSố:\r\n\n....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày\r\n\n........ tháng ........ năm .....\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa)........................\n\n....................................................................................................................\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ....................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n...................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n...............................................................................\n\n.....................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n.......................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website: .....................................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n.......................................................................\n\n.....................................................................................................................\n\n.....................................................................................................................\n\n......................................................................................................................\n\n......................................................................................................................\n\n......................................................................................................................\n\n......................................................................................................................\n\n4. Vốn điều lệ:\r\n\n..........................................................................................…\n\n5. Tên chủ sở\r\n\nhữu:.....................................................................................…\n\nQuyết định thành lập hoặc cho\r\n\nphép thành lập (đối với tổ chức) của:............................ Số:\r\n\n............................... Ngày:......./......./.......…\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (đối với doanh nghiệp) số:..........…..\n\nDo:\r\n\n......................................................................... Cấp\r\n\nngày:....../....../...….\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n....................................................................................\n\nĐiện thoại: ........................................\r\n\nFax:...................................................\n\nEmail:\r\n\n........................................ Website:\r\n\n..................................................\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh:\r\n\n...................................................................................................\n\nHọ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)\r\n\n................................................... Nam/Nữ\n\nSinh ngày:...../.../..........\r\n\nDân tộc: ............................Quốc tịch:.....................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: ...................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n................................................…...\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n............................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.........................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\nChữ ký:\r\n\n...................................................................................................…\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh:\r\n\n........................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: ............................................................\n\n.................................................................................................................…\n\n.................................................................................................................…\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MĐ-5\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH CÔNG TY HỢP DANH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\nTôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ\r\n\nin hoa)...................................... Nam/Nữ\n\nChức danh:\r\n\n...............................................................................................\n\nSinh\r\n\nngày:...../......./......... Dân tộc:...........................Quốc\r\n\ntịch:................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ..............................................\n\nNgày cấp: ....../......./..........Nơi\r\n\ncấp: ..........................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.............................................................\n\n...........................................................................................................…...\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.........................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................... Fax:\r\n\n............................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n......................................\n\nĐại diện theo pháp luật của công\r\n\nty\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh công ty hợp danh với nội dung sau:\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa) ...................\n\n............................................................................................................…\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n...............................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..........................................................................\n\n............................................................................................................…\n\nĐiện thoại:\r\n\n........................................ Fax:\r\n\n............................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n.................................….\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n..............................................................….\n\n............................................................................................................…\n\n............................................................................................................…\n\n............................................................................................................…\n\n............................................................................................................…\n\n4. Vốn điều lệ:\r\n\n.......................................................................................\n\n- Tổng số :\r\n\n.............................................................................................\n\n- Phần vốn góp của mỗi thành\r\n\nviên được liệt kê tại Danh sách thành viên.\n\n5. Tên, địa chỉ chi nhánh:\n\n............................................................................................................…\n\n................................................................................................................\n\n................................................................................................................\n\n6. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\nTôi và các thành viên cam kết:\n\n- Không thuộc diện quy định tại\r\n\nĐiều 9 và Điều 10 của Luật Doanh nghiệp; không đồng thời là thành viên hợp danh\r\n\ncủa công ty hợp danh khác, không là chủ doanh nghiệp tư nhân, không là chủ hộ\r\n\nkinh doanh cá thể;\n\n- Trụ sở chính thuộc quyền sở\r\n\nhữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ tên từng thành viên)\n\n......,\r\n\n ngày.... tháng.... năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MG-5\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nCÔNG TY HỢP DANH\n\nSố:\r\n\n....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: (ghi bằng chữ in hoa).............................\n\n........................................................................................................................\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: ........................................................\n\nTên công ty viết tắt:\r\n\n................................................................................…...\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n...........................................................................…...\n\n...............................................................................................................…....\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n...................................................…..\n\nEmail: ....................................\r\n\nWebsite: .................................................…..\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n...................................................................…..\n\n...............................................................................................................…...\n\n...............................................................................................................…...\n\n...............................................................................................................…...\n\n...............................................................................................................…...\n\n4. Vốn điều lệ: \n\n5. Danh sách thành viên:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành viên\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nNghề\r\n\n nghiệp, trình độ chuyên môn của thành viên hợp danh\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n\n\nA. Họ và tên thành viên hợp\r\n\n danh.....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Thành viên góp vốn (nếu\r\n\n có)....\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: ....................................................................................……….\n\nHọ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)\r\n\n................................................. Nam/Nữ\n\nSinh ngày: .../..../.........\r\n\nDân tộc: ......................Quốc tịch: .........................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: .................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n............................................................…\n\n................................................................................................................….\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.......................................................................................…..\n\n...............................................................................................................…..\n\nChữ ký:\r\n\n..................................................................................................….\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh:\r\n\n.....................................................................…...\n\n...............................................................................................................…..\n\n...........................................................................................................…......\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: ......................................................…...\n\n.............................................................................................................…....\n\n..............................................................................................................…...\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB–1\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO LẬP\r\n\nCHI NHÁNH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...............................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:...................................................\n\nDo:\r\n\n............................................................... Cấp ngày:\r\n\n........../......../........\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..................................................................................\n\nĐiện thoại: ......................................\r\n\nFax: ..................................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n...........................................\n\nNgành, nghề kinh\r\n\ndoanh:...........................................................................\n\n...................................................................................................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ................................................................\r\n\nNam/Nữ..........................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ..............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: ..........................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..............................................................\n\nĐăng ký lập chi nhánh với nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Tên chi nhánh: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa) ...................................................\n\nĐịa chỉ chi nhánh:\r\n\n....................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..................................... Fax:\r\n\n..................................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n..........................................\n\n2. Ngành, nghề kinh doanh của\r\n\nchi nhánh: ..............................................\n\n..................................................................................................................\n\n3. Họ tên người đứng đầu chi\r\n\nnhánh: ........................................ Nam/Nữ\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân tộc: ...........................Quốc\r\n\ntịch:................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ..............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n..........................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.............................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.........................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\n- Trụ sở chi nhánh thuộc quyền\r\n\nsở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày ....... tháng ........ năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MG-7\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH\n\nSố:....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\n1. Tên chi nhánh: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa)....................................................\n\n...................................................................................................................\n\n2. Địa chỉ chi nhánh:\r\n\n.................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại: ..................................\r\n\nFax: .....................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n...................................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh của\r\n\nchi nhánh: ..............................................\n\n...................................................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\n4. Họ và tên người đứng đầu chi\r\n\nnhánh: ...................................................\n\n....................................................................................................\r\n\nNam/Nữ\n\nSinh ngày: ..../..../..........\r\n\nDân tộc: ...........................Quốc tịch:...................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: ....................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n.....................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..............................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n...........................................................................................\n\nChữ ký của người đứng đầu chi\r\n\nnhánh: .....................................................\n\n5. Hoạt động theo uỷ quyền của\r\n\ndoanh nghiệp:\n\nTên doanh nghiệp (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa) : .......................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: ..................................................\n\nDo: ...................................................................\r\n\nCấp ngày: ......./......../.......\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:...................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..................................................\n\nEmail:\r\n\n......................................Website:...................................................\n\n(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-2\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa) ..........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: ..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../......\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n........................................\n\nNgành, nghề kinh\r\n\ndoanh:.......................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)...............................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: .......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng ký lập văn phòng đại diện\r\n\nvới nội dung sau:\n\n1. Tên văn phòng đại diện : (ghi\r\n\nbằng chữ in hoa) .................................\n\nĐịa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n...................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n....................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website: ......................................\n\n2. Nội dung hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện: ....................................\n\n................................................................................................................\n\n3. Họ tên người đứng đầu văn\r\n\nphòng đại diện: ......................................\n\n.................................................................................................\r\n\nNam/Nữ\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân tộc: .............................Quốc tịch:\r\n\n..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.......................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\n- Trụ sở văn phòng đại diện\r\n\nthuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo thông báo:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày ....... tháng ........ năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MG - 8\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ \n\nHOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nSố:....................\n\nĐăng\r\n\nký lần đầu, ngày ........ tháng\r\n\n........ năm .....\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi lần thứ: .... ngày ........ tháng\r\n\n........ năm .....\n\nĐăng\r\n\nký lại lần thứ: .... ngày ........ tháng\r\n\n........ năm .....\n\n1. Tên văn phòng đại diện : (ghi\r\n\nbằng chữ in hoa).....................................\n\n...................................................................................................................\n\n2. Địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n..................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax: .....................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n...................................................\n\n3. Nội dung hoạt động:\r\n\n.............................................................................\n\n...................................................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\n4. Họ và tên người đứng đầu văn\r\n\nphòng đại diện: ....................................\n\n....................................................................................................\r\n\nNam/Nữ\n\nSinh ngày: ...../...../........\r\n\nDân tộc: .........................Quốc tịch.....................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc hộ\r\n\nchiếu) số: ................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n.....................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..............................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n...........................................................................................\n\nChữ ký của người đứng đầu văn\r\n\nphòng đại diện: ......................................\n\n5. Hoạt động theo uỷ quyền của\r\n\ndoanh nghiệp:\n\nTên doanh nghiệp (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa) : .................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: .................................................\n\nDo:\r\n\n.......................................................................... Cấp\r\n\nngày: ....../....../..\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:..................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..................................................\n\nEmail:\r\n\n......................................Website:....................................................\n\n(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ \n\nCỦA CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa) ..........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: ..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................... Cấp ngày:\r\n\n........../......../....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nNgành, nghề kinh\r\n\ndoanh:.......................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi\r\n\ncấp:.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi nội dung đăng ký \r\n\ncủa chi nhánh, văn phòng đại diện như sau:\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......, ngày .......\r\n\n tháng ........ năm.......\n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật của doanh nghiệp\n\n(Ký, đóng dấu và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-4\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa) ..........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: ..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website: ........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng ký thay đổi, bổ sung ngành,\r\n\nnghề kinh doanh như sau:\n\n1. Ngành, nghề kinh doanh đã\r\n\nđăng ký\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n2. Ngành, nghề đăng ký bổ sung\r\n\nhoặc thay đổi\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo thông báo:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày....... tháng........ năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẫu\r\n\nMTB-5\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail: ............................................\r\n\nWebsite: ........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in\r\n\nhoa).............................................................. Nam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính dự định\r\n\nchuyển đến\n\n..............................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\n- Trụ sở thuộc quyền sở\r\n\nhữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo thông báo:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng...... năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-6\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: .............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in\r\n\nhoa)............................................................... Nam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi tên doanh nghiệp như sau:\n\nTên doanh nghiệp dự kiến thay\r\n\nđổi:\n\n..............................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày.... tháng..... năm......\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-7\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THÀNH VIÊN \n\nCÔNG TY HỢP DANH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi, bổ sung thành viên hợp danh như sau:\n\nHọ tên thành viên hợp danh\r\n\nmới/bị khai trừ/tự nguyện rút khỏi công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n.................................................. Nam/Nữ.....\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................\n\nCác thành viên hợp danh cam kết:\n\n- Thành viên hợp danh mới (trường\r\n\nhợp đăng ký bổ sung thành viên) không thuộc đối tượng cấm của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n- (Giấy và\r\n\n chữ ký của các thành viên hợp danh uỷ quyền cho 1 thành viên hợp danh ký\r\n\n thông báo)\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày.... tháng...... năm.......\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-8\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TNHH, CÔNG TY CỔ PHẦN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\nTên công ty: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa)........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n.......................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi người đại diện theo pháp luật như sau:\n\n1. Họ tên của người đang là đại\r\n\ndiện theo pháp luật của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n...................................................... Nam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./.......... Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật dự kiến thay thế của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n...........................................................Nam/Nữ.............\n\nChức danh:\r\n\n.............................................................................................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................\n\nCông ty cam kết:\n\n- Người đại diện theo pháp luật\r\n\ndự kiến thay thế không thuộc đối tượng cấm của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo thông báo:\n\n- ................\n\n- ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày.... tháng..... năm.......\n\nĐại\r\n\n diện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 \n\nNghị\r\n\n định số 109/2004/NĐ-CP\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU MTB-9\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI VỐN ĐẦU TƯ \n\nCỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại: ......................................\r\n\nFax: .............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n........................................\n\n2. Họ tên chủ doanh nghiệp tư\r\n\nnhân: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) \n\n.......................................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:.....8........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: .......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi vốn đầu tư như sau:\n\nMức vốn đầu tư đã đăng ký:\r\n\n..................................................................\n\nMức vốn đầu tư thay đổi:\r\n\n......................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n- ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày... tháng.... năm.......\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU MTB-10\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên công ty: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).......................................…………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:............................................…\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp\r\n\nngày:........./......../...…..\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..........................................................................…..\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax: .........................................……\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n...................................……\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n.......................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:...............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi\r\n\ncấp:..........................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..............................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi vốn điều lệ như sau:\n\nVốn điều lệ đã đăng ký:\r\n\n.............................................................................\n\nVốn điều lệ thay đổi:\r\n\n..................................................................................\n\nThời điểm thay đổi vốn điều lệ:\r\n\n..................................................................\n\nCông ty cam kết:\n\n- Vốn điều lệ sau khi đăng ký\r\n\ngiảm (trường hợp đăng ký giảm vốn vốn điều lệ) phải đảm bảo thanh toán đủ các\r\n\nkhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n- Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng....... năm.......\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được uỷ quyền \r\n\n đối với công ty hợp danh\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-11\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO KẾP\r\n\nNẠP THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh.....\n\n1. Tên công ty: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa) .............................................….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: .............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n.......................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) .......................................................................\r\n\nNam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: ......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký kết nạp thành viên công ty TNHH như sau:\n\nĐăng ký kếp nạp thành viên mới:\r\n\nNộp Danh sách kèm theo thông báo.\n\nVốn điều lệ mới của công ty:\r\n\n................................................................\n\nCông ty cam kết:\n\n- Thành viên công ty mới kết nạp\r\n\nkhông thuộc đối tượng cấm của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo thông báo:\n\n- .Danh sách thành viên theo\r\n\n Mẫu MDS-1, trong danh sách các thành viên, ghi thêm chữ “thành viên mới” đối\r\n\n với thành viên mới được kếp nạp).\n\n- ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng........ năm.......\n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-12\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH \n\nDO CHUYỂN NHƯỢNG\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n.......................................................................Nam/Nữ..........\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số:............................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp:\r\n\n.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi thành viên công ty TNHH như sau:\n\n1. Ghi tên, địa chỉ trụ sở chính\r\n\n(đối với tổ chức) hoặc họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (đối\r\n\nvới cá nhân), quốc tịch, phần vốn góp của thành viên chuyển\r\n\nnhượng:...............................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n2. Ghi tên, địa chỉ trụ sở chính\r\n\n(đối với tổ chức) hoặc họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (đối với\r\n\ncá nhân), quốc tịch của người nhận chuyển nhượng và phần vốn góp tương ứng vào\r\n\ncông ty sau chuyển nhượng:..........................\n\n................................................................................................................\n\n3. Thời điểm chuyển nhượng:\r\n\nngày......./......./ .......................................\n\nCông ty cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày ....... tháng ........ năm.......\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-13\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH \n\nDO THỪA KẾ\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\n1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa)...........................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: .............................................\n\nDo:\r\n\n............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n.............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................ Website:\r\n\n........................................\n\n2. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của công ty: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)\r\n\n.......................................................................\r\n\nNam/Nữ............................\n\nChứng minh nhân dân (hoặc Hộ\r\n\nchiếu) số: ...........................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi cấp: .......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi thành viên công ty TNHH như sau:\n\n1. Ghi họ tên, số chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa\r\n\nkế:...................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n2. Ghi họ tên, số chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, chữ ký, phần vốn góp của từng người nhận\r\n\nthừa kế: ...........................................................\n\n..............................................................................................................\n\n3. Thời điểm thừa kế:\r\n\nngày........./........../..............................................\n\nCông ty cam kết:\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.\n\nKèm theo\r\n\n thông báo:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n- ................\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng....... năm......\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB – 14\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO TẠM\r\n\nNGỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh .....\n\nTên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa)..............................................\n\n...............................................................................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:..............................................\n\nDo:\r\n\n.............................................................. Cấp ngày:\r\n\n........../......../.....\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..................................... Fax:\r\n\n...............................................\n\nEmail:\r\n\n.............................................. Website:\r\n\n.....................................\n\nNgành, nghề kinh doanh:\r\n\n......................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nThông\r\n\nbáo tạm ngừng hoạt động như sau:\n\nThời gian tạm ngừng:\r\n\n............................................................................\n\nThời điểm bắt đầu tạm ngừng:\r\n\nngày ............. tháng ............. năm......\n\nThời điểm kết\r\n\nthúc: ngày ............. tháng.............. năm......\n\nLý do tạm ngừng:\r\n\n..................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam kết về tính\r\n\nchính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung\r\n\nthông báo này.\n\n....., ngày...... tháng........ năm.......\n\nĐại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MĐ-6\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nKính gửi: Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh quận (huyện).............................\n\nTôi là: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).................................................. Nam/Nữ\n\nSinh ngày:\r\n\n...../......./.........Dân\r\n\ntộc:........................................................\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n.....................................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n....../......./..........Nơi\r\n\ncấp:.......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n..........................................................\n\n...............................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n.......................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\nĐiện thoại: .....................................\r\n\nFax: ...............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nĐăng\r\n\nký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể với nội dung sau:\n\n1. Tên hộ kinh doanh, hoặc tên\r\n\ncá nhân, hoặc tên đại diện hộ gia đình: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).......................................................................................................\n\n2. Địa điểm kinh doanh:\r\n\n........................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n..................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n................................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n...................................................................\n\n................................................................................................................\n\n................................................................................................................\n\n4. Vốn kinh doanh:\r\n\n................................................................................\n\nTôi cam kết:\n\n- Bản thân không thuộc diện pháp\r\n\nluật cấm kinh doanh; Không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên\r\n\nhợp danh của công ty hợp danh;\n\n- Địa điểm kinh doanh thuộc\r\n\nquyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh cá thể;\n\n- Tự chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.\n\nKèm theo\r\n\n đơn:\n\n-\r\n\n ................\n\n- ................\n\n-\r\n\n ................\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng....... năm.......\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-15\n\nTÊN\r\n\n HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO THAY\r\n\nĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nCỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng đăng ký kinh doanh quận (huyện) .....\n\nTên hộ kinh doanh : (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa) ............................................\n\n.................................................................................................................\n\nGiấy chứng nhận ĐKKD số:\r\n\n......................... Cấp ngày: ........../......../...\n\nĐịa điểm kinh doanh:\r\n\n.............................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..................................... Fax:\r\n\n................................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như sau:\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nTôi cam kết về tính chính xác,\r\n\ntrung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo\r\n\nnày. (Trường hợp đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải\r\n\ncam kết về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở dự định chuyển tới)\n\n\n\n......,\r\n\n ngày...... tháng...... năm.......\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nKèm theo\r\n\n thông báo thay đổi:\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n-\r\n\n ................\n\n\n\n\n\nMẪU MG-6\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN HUYỆN....\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN ĐKKD.....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do\r\n\n - Hạnh phúc\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \n\nHỘ\r\n\nKINH DOANH CÁ THỂ\n\nSố:....................\n\nĐăng ký lần đầu, ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\nĐăng ký lại lần thứ: .... ngày........\r\n\ntháng........ năm.....\n\n1. Tên hộ kinh doanh, hoặc tên\r\n\ncá nhân, hoặc tên đại diện hộ gia đình: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa)............................................................................................................\n\n2. Địa điểm kinh doanh:\r\n\n.............................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................. Fax:\r\n\n.......................................................\n\nEmail:\r\n\n.................................... Website:\r\n\n.....................................................\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n.......................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\n4. Vốn kinh doanh:\r\n\n.....................................................................................\n\n5. Họ và tên cá nhân, hoặc tên\r\n\nđại diện hộ gia đình: \n\n......................................................................................................\r\n\nNam/Nữ\n\nSinh ngày: ........\r\n\n/......../.............. Dân tộc:\r\n\n..................................................\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n...........................................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n........./......./............ Nơi cấp:\r\n\n......................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại: ............................................................................................\n\n....................................................................................................................\n\nChữ ký của cá nhân hoặc đại diện\r\n\nhộ gia đình: ..........................................\n\nCHỨC DANH NGƯỜI KÝ GIẤY CN\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ KINH DOANH\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-16\n\nTÊN\r\n\n HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO TẠM\r\n\nNGỪNG KINH DOANH \n\nCỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nKính\r\n\ngửi: Cơ quan đăng ký kinh doanh quận (huyện).....\n\nTên hộ kinh doanh, hoặc tên cá\r\n\nnhân, hoặc tên đại diện hộ gia đình : (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).......................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\nGiấy chứng nhận ĐKKD số:\r\n\n............................. Cấp ngày:...../......../...\n\nĐịa điểm kinh doanh:\r\n\n...........................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................... Fax:\r\n\n................................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nNgành, nghề kinh doanh:\r\n\n......................................................................\n\n...............................................................................................................\n\n...............................................................................................................\n\nThông\r\n\nbáo tạm ngừng kinh doanh như sau:\n\nThời gian tạm ngừng:\r\n\n............................................................................\n\nThời điểm bắt đầu tạm ngừng:\r\n\nngày.............. tháng .......... năm........\n\nThời điểm kết\r\n\nthúc: ngày.............. tháng ........... năm.......\n\nLý do tạm ngừng:\r\n\n..................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nTôi cam kết về tính chính xác,\r\n\ntrung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo\r\n\nnày.\n\n......, ngày...... tháng...... năm.......\n\nCá\r\n\nnhân hoặc đại diện hộ gia đình\r\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-17\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH....\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -\r\n\n Tự do - Hạnh phúc\n\nTHÔNG BÁO YÊU\r\n\nCẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG \n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nKính\r\n\ngửi:..........................................\n\nPhòng đăng ký kinh doanh:\r\n\n..................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nSau khi xem xét hồ sơ đã nhận\r\n\nngày........ tháng......... năm............. của \n\nông/bà:\r\n\n............................................. là\r\n\n................................................\n\nvề việc:\r\n\n.................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nPhòng đăng ký kinh doanh đề nghị\r\n\nnhững nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và hướng sửa đổi, bổ sung như\r\n\nsau: \n\n.............................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nNgày Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\nnhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký kinh doanh.\n\n....., ngày....... tháng........ năm.......\n\nPhòng\r\n\nđăng ký kinh doanh\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-18\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN....\n\nTÊN CƠ QUAN ĐKKD.....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập –\r\n\n Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nTHÔNG BÁO YÊU\r\n\nCẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG \n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nKính\r\n\ngửi:..........................................\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh:\r\n\n...............................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n..............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n.......................................\n\nSau khi xem xét hồ sơ đã nhận\r\n\nngày......... tháng.......... năm ......... của \n\nông/bà:\r\n\n............................................. là\r\n\n................................................\n\nvề việc:\r\n\n.................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh đề\r\n\nnghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và hướng sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n.............................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\n..............................................................................................................\n\nNgày Cơ quan đăng ký kinh doanh\r\n\nnhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký kinh doanh.\n\n....., ngày....... tháng....... năm........\n\nChức\r\n\ndanh người ký thông báo\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-19\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nSố:\r\n\n .....\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nPhòng đăng ký kinh doanh:\r\n\n...................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................... Fax:\r\n\n............................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n........................................\n\nNgày ......... tháng ..........\r\n\nnăm ......... đã nhận của ông/bà ......................\n\nlà: ............................................................................................................\n\nCác giấy tờ về việc:\r\n\n................................................................................\n\nGồm:\r\n\n.......................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\n.................................................................................................................\n\nNgày hẹn giải quyết:\r\n\n........../.........../............\n\n....., ngày....... tháng...... năm........\n\nPhòng\r\n\nđăng ký kinh doanh\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-20\n\nCƠ\r\n\n QUAN\n\nĐĂNG\r\n\n KÝ KINH DOANH HUYỆN......\n\nSố:......................\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN\n\nCơ quan đăng ký kinh doanh:\r\n\n......................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n...............................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n......................................... Fax:\r\n\n..................................................\n\nEmail:\r\n\n............................................. Website:\r\n\n..............................................\n\nNgày ......... tháng ..........\r\n\nnăm ......... đã nhận của ông/bà ............................\n\nlà:\r\n\n..................................................................................................................\n\nCác giấy tờ về việc:\r\n\n......................................................................................\n\nGồm:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n.......................................................................................................................\n\n.......................................................................................................................\n\nNgày hẹn giải quyết:\r\n\n........../.........../............\n\n....., ngày..... tháng...... năm.......\n\nChức\r\n\ndanh người ký Giấy biên nhận\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU MTB-21\n\n(Trang\r\n\n1)\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH.....\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:..........................................\n\nCăn cứ Thông tư số…./2004/TT-BKH\r\n\nngày…./…../2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký\r\n\nkinh doanh theo quy định tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 2/4/2004 của\r\n\nChính phủ về đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh gửi tới quý Cơ quan\r\n\nmẫu Phiếu ý kiến để lấy ý kiến về tên doanh\r\n\nnghiệp (Phiếu ý kiến theo mẫu P-TDN gửi kèm theo).\n\nSau khi xem xét cho ý kiến về\r\n\ntên doanh nghiệp theo mẫu P-TDN này, xin đề nghị quý Cơ quan gửi Phiếu ý kiến\r\n\nvề Phòng đăng ký kinh doanh trước ngày …../…./…….. theo địa chỉ:\r\n\n..............................…...……......................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................... Fax:\r\n\n............................................……\n\nEmail:...........................................................................................................\n\nTrân trọng cảm ơn sự phối hợp\r\n\ncủa quý Cơ quan.\n\nNơi gửi:\n\n- Như trên\n\n- Lưu: Phòng\r\n\n ĐKKD\n\n.....,\r\n\n ngày....... tháng...... năm.......\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU MTB-21\n\n(Trang\r\n\n2)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hành phúc\n\nPHIẾU Ý KIẾN TÊN DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\nTT\n\nTên\r\n\n doanh nghiệp đề nghị đăng ký\n\nÝ\r\n\n kiến đồng ý\n\nÝ\r\n\n kiến không đồng ý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nĐ\n\n1\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n....., ngày.......\r\n\ntháng....... năm.......\n\nCơ\r\n\nquan trả lời ý kiến tên doanh nghiệp\r\n\n(Chức danh, ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nChú thích: \n\nCột (B): Trước khi gửi lấy ý\r\n\nkiến, Phòng ĐKKD ghi tên doanh nghiệp dự định lấy ý kiến tại cột này.\n\nCột (Đ): Trường hợp không đồng\r\n\ný, cơ quan trả lời ý kiến có thể giải thích tại cột ghi chú (Đ) này.\n\nPHỤ LỤC\r\n\nIII\n\nMỘT SỐ MẪU CỤ THỂ\r\n\nVỀ CÁCH GHI TRONG \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày 29/6/2004 \r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\n1. Các mẫu phụ lục về ghi trên\r\n\nGiấy chứng nhận ĐKKD\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cho doanh\r\n\nnghiệp đăng ký lần đầu tiên, theo mẫu Phụ lục số III - 1. \n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cho các\r\n\nlần doanh nghiệp đăng ký thay đổi, theo mẫu Phụ lục số III - 2.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lại\r\n\ntrong trường hợp mất, rách, nát,... Giấy chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp, theo\r\n\nmẫu Phụ lục số III - 3.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD trong\r\n\ntrường hợp đổi Giấy chứng nhận ĐKKD đã cấp theo Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật\r\n\nCông ty, theo mẫu Phụ lục số III - 4.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD trong\r\n\ntrường hợp đổi Giấy chứng nhận ĐKKD đã cấp theo Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật\r\n\nCông ty và doanh nghiệp vẫn số ĐKKD trước đây, theo mẫu Phụ lục số III - 5.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD trong\r\n\ntrường hợp đổi Giấy chứng nhận ĐKKD đã cấp theo Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật\r\n\nCông ty và trước đó doanh nghiệp đã đổi Giấy chứng nhận ĐKKD theo mẫu cũ và\r\n\nngày cấp ĐKKD ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD của mẫu cũ này không ghi theo ngày\r\n\ncấp ĐKKD đầu tiên. Nay, Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận ĐKKD theo\r\n\nmẫu mới và ghi theo mẫu Phụ lục số III - 6.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD trong\r\n\ntrường hợp doanh nghiệp đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu Phụ\r\n\nlục số III - 7.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cho hộ\r\n\nkinh doanh đăng ký lần đầu tiên, theo mẫu Phụ lục số III - 8.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cho hộ\r\n\nkinh doanh đăng ký thay đổi, cách ghi như Phụ lục số III - 2.\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD cho hộ\r\n\nđăng ký cấp lại, cách ghi như Phụ lục số III-4.\n\n2. Phông (font) chữ, cỡ chữ,\r\n\nkiểu chữ ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD\n\nTheo mẫu Phụ lục số III-9.\n\n3. Cách ghi một số chi tiết khác\r\n\ntrên Giấy chứng nhận ĐKKD\n\n- Điện thoại, fax: ghi mã (code)\r\n\ntỉnh, thành phố trước và số thuê bao sau, ví dụ về ghi số điện thoại tại Hà\r\n\nNội: 4. 8325909\n\n- Vốn đầu tư/vốn điều lệ: ghi\r\n\nbằng số, ví dụ: 4.000.000.000 đồng\n\n- Giới tính: trường hợp in trang\r\n\nruột qua máy vi tính thì in nghiêng, đậm và đặt trong ngoặc đơn, ví dụ giới\r\n\ntính là nam, in như sau: (Nam).\n\n- Đăng ký lại lần thứ: thông tin\r\n\nnày chỉ ghi khi cấp lại Giấy chứng nhận ĐKKD trong trường hợp mất, rách,\r\n\nnát,.... Giấy chứng nhận ĐKKD.\n\n- Khi đăng ký thay đổi nội dung\r\n\nĐKKD cho doanh nghiệp, Phòng ĐKKD cấp tỉnh thu hồi lại Giấy chứng nhận ĐKKD đã\r\n\ncấp lần trước. Bìa ngoài Giấy chứng nhận ĐKKD vẫn giữ nguyên, chỉ thu hồi và\r\n\nthay đổi trang ruột Giấy chứng nhận ĐKKD.\n\n4. Về mã số quận, huyện (gọi tắt\r\n\nlà huyện) phát sinh mới\n\n- Các huyện được thành lập mới\r\n\nsau ngày ban hành Thông tư này, được chèn mã tiếp, theo thứ tự chữ cái: A, B,\r\n\nC, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z, a, b,\r\n\nc, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, w, x, y, z.\n\nVí dụ: Tại thời điểm Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực, tỉnh Hà Tây có 14 đơn vị cấp huyện và mã chữ của đơn vị thứ 14\r\n\nlà chữ N. Giả định đến năm 2005 một huyện mới (thứ 15) thuộc tỉnh Hà Tây được\r\n\nthành lập, thì huyện thứ 15 này có mã chữ là 0.\n\n- Trường hợp tách huyện sau ngày\r\n\nban hành Thông tư này, một huyện vẫn giữ mã chữ cũ và huyện kia được chèn mã\r\n\ntiếp, theo thứ tự chữ cái trên.\n\nVí dụ: Tại thời điểm Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực, thành phố Hà nội có 14 đơn vị cấp quận, huyện và mã chữ của\r\n\nđơn vị thứ 14 là N. Giả định đến năm 2005 Quận Long Biên (năm 2004 có mã chữ là\r\n\nN) được tách thành 2 quận, thì một quận vẫn giữ mã chữ là N và quận kia có mã\r\n\nchữ tiếp của quận thứ 15 là 0.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập\r\n\nmới hoặc do tách huyện.\n\nPHỤ LỤC III-1\n\nI. Giả định: Công ty đăng ký\r\n\nthành lập tại Hà Nội ngày 1/2/2000.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này ghi\r\n\nnhư sau:\n\n----------------------------------------------------------------------------------------\n\nMẪU MG-2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \r\n\nCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n0102000001\n\nĐăng\r\n\nký lần đầu, ngày 1 tháng 2 năm 2000\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY SAO VÀNG\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: Sao Vang Knitting & Garment Company\n\nTên công ty viết tắt: SV Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số\r\n\n222B, phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8352909 Fax: 4. 7661135\n\nEmail: saovangco@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.SAOVANG.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nDệt, may; Tiêu thụ sản phẩm dệt\r\n\nmay trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài\n\n4. Vốn điều lệ: 2.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 123, phố Trần Hưng Đạo,\r\n\n quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n1.000\n\n50%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 389, đường Điện Biên Phủ,\r\n\n quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\n1.000\n\n50%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Hoàng Mạnh\r\n\nHùng (Nam)\n\nSinh ngày:\r\n\n15/3/1965 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010027727\n\nNgày cấp:\r\n\n11/4/1998 Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố nhà 222B phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số nhà 518 phố\r\n\nĐội Cấn, Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n......................................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-2\n\nI. Giả định:\n\n1. Công ty đăng ký kinh doanh\r\n\nlần đầu tại Hà Nội ngày 1/2/2000.\n\n2. Công ty đăng ký thay đổi lần\r\n\nthứ 1 vốn điều lệ và bổ sung thành viên góp vốn ngày 3/5/2000.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG - 2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY \r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n0102000001\n\nĐăng\r\n\nký lần đầu, ngày 1 tháng 2 năm\r\n\n2000\n\nĐăng\r\n\nký thay đổi lần thứ: 1 ngày 3 tháng 5 năm 2000\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY SAO VÀNG\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: Sao Vang Knitting & Garment Company\n\nTên công ty viết tắt: SV Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số\r\n\n222B, phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8352909 Fax: 4. 7661135\n\nEmail: saovangco@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.SAOVANG.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nDệt, may; Tiêu thụ sản phẩm dệt\r\n\nmay trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài\n\n4. Vốn điều lệ: 5.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 123, phố Trần Hưng Đạo,\r\n\n quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n1.000\n\n20%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 389, đường Điện Biên Phủ,\r\n\n quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\n1.000\n\n20%\n\n3\n\nCông ty TNHH Vĩnh Trinh\n\nSố 65, phố Trần Hưng Đạo, quận\r\n\n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n3.000\n\n60%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Hoàng Mạnh\r\n\nHùng (Nam)\n\nSinh ngày: 15/3/1965\r\n\nDân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010027727\n\nNgày cấp: 11/4/1998 Nơi\r\n\ncấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố nhà 222B phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số nhà 518 phố\r\n\nĐội Cấn, Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n......................................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-3\n\nI. Giả định:\n\n1. Công ty đăng ký kinh doanh\r\n\nlần đầu tại Hà Nội ngày 1/2/2000.\n\n2. Công ty được cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận ĐKKD lần thứ 1 do mất Giấy chứng nhận ĐKKD, ngày 2/4/2000.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\n----------------------------------------------------------------------------------------\n\nMẪU MG-2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY \r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n0102000001\n\nĐăng\r\n\nký lần đầu, ngày 1 tháng 2 năm\r\n\n2000\n\nĐăng\r\n\nký lại lần thứ : 1 ngày 2 tháng 4 năm 2000\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY SAO VÀNG\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Sao Vang Knitting\r\n\n& Garment Company\n\nTên công ty viết tắt: SV Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 222B\r\n\nphố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8352909 Fax: 4. 7661135\n\nEmail: saovangco@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.SAOVANG.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nDệt, may; Tiêu thụ sản phẩm dệt\r\n\nmay trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài\n\n4. Vốn điều lệ: 2.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 123, phố Trần Hưng Đạo,\r\n\n quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n1.000\n\n50%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 389, đường Điện Biên Phủ,\r\n\n quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\n1.000\n\n50%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật của công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Hoàng Mạnh\r\n\nHùng (Nam)\n\nSinh ngày:\r\n\n15/3/1965 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010027727\n\nNgày cấp: 11/4/1998 Nơi\r\n\ncấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố 222B phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số 518 phố Đội\r\n\nCấn, Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n......................................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-4\n\nI. Giả định:\n\n1. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký kinh doanh lần đầu tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội (với số\r\n\nĐKKD cũ 045775) ngày 1/3/1992.\n\n2. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký tăng vốn điều lệ tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội từ 10 tỷ\r\n\nlên 20 tỷ (với số ĐKKD cũ 045775) ngày 2/5/1993.\n\n3. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà\r\n\nNội: ngành nghề ban đầu là Xây dựng dân dụng; Xây dựng công nghiệp, bổ sung\r\n\nthêm Xây dựng thuỷ lợi (với số ĐKKD cũ 045775), ngày 5/5/1994.\n\n4. Ngày 6/9/2001, Công ty TNHH\r\n\nXây dựng Thắng Lợi đăng ký đổi tên là Công ty TNHH Xây dựng Toàn Thắng và đã\r\n\nlàm thủ tục để cấp lại Giấy chứng nhận ĐKKD, ngày 6/9/2001.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG-2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HÀ NỘI\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY \r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n0102001314\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n1 tháng 3 năm 1992\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ : 3 ngày\r\n\n6 tháng 9 năm 2001\n\nĐăng ký lại lần thứ : 1 ngày\r\n\n6 tháng 9 năm 2001\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG TOÀN THẮNG\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: Toan Thang Construction Company\n\nTên công ty viết tắt: TT Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 195\r\n\nb phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4. 8222936\r\n\nFax: 4. 8221637\n\nEmail: toanthangco@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.toanthang.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nXây dựng công nghiệp; Xây dựng\r\n\ndân dụng; Xây dựng thuỷ lợi\n\n4. Vốn điều lệ: 20.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 12, phố Tuệ Tĩnh, quận Hai\r\n\n Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n5.000\n\n25%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 38, đường Lê Duẩn, quận 1,\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\n4.000\n\n20%\n\n3\n\nCông ty TNHH Toàn Phát\n\nSố 6, phố Lý Thường Kiệt, quận\r\n\n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n4.000\n\n20%\n\n4\n\nTrần Văn C\n\nSố 5, đường Lạch Tray, quận\r\n\n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng\n\n7.000\n\n35%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Hoàng Văn\r\n\nKhải (Nam)\n\nSinh ngày: 15/3/1956 Dân\r\n\ntộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010027727\n\nNgày cấp: 11/4/1998 Nơi\r\n\ncấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố 56 phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số 56 phố Tôn\r\n\nĐức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n.......................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-5\n\nI. Giả định:\n\n1. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký kinh doanh lần đầu tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội (với số\r\n\nĐKKD cũ 045775) ngày 1/3/1992.\n\n2. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký tăng vốn điều lệ tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội từ 10 tỷ\r\n\nlên 20 tỷ (với số ĐKKD cũ 045775) ngày 2/5/1993.\n\n3. Công ty TNHH Xây dựng Thắng\r\n\nLợi đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà\r\n\nNội: ngành nghề ban đầu là Xây dựng dân dụng; Xây dựng công nghiệp, bổ sung\r\n\nthêm Xây dựng thuỷ lợi (với số ĐKKD cũ 045775), ngày 5/5/1994.\n\n4. Ngày 6/9/2001, Công ty TNHH\r\n\nXây dựng Thắng Lợi đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.\r\n\nNgười đại diện mới tên là Nguyễn Duy Nguyên, và đã làm thủ tục để cấp Giấy\r\n\nchứng nhận ĐKKD, ngày 6/9/2001. \n\n5. Công ty vẫn giữ số ĐKKD trước\r\n\nđây: 045775\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG-2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY \r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n045775\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n1 tháng 3 năm 1992\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ : 3 ngày\r\n\n6 tháng 9 năm 2001\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THẮNG LỢI\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: Thang Loi Construction Company\n\nTên công ty viết tắt: TL Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 195\r\n\nb phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8222936 Fax: 4. 8221637\n\nEmail: thangloico@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: www.thangloi.com\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nXây dựng công nghiệp; Xây dựng\r\n\ndân dụng; Xây dựng thuỷ lợi\n\n4. Vốn điều lệ: 20.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 12, phố Tuệ Tĩnh, quận Hai\r\n\n Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\n5.000\n\n25%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 38, đường Lê Duẩn, quận 1,\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\n4.000\n\n20%\n\n3\n\nCông ty TNHH Toàn Phát\n\nSố 6, phố Lý Thường Kiệt, quận\r\n\n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n4.000\n\n20%\n\n4\n\nTrần Văn C\n\nSố 5, đường Lạch Tray, quận\r\n\n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng\n\n7.000\n\n35%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Nguyễn Duy Nguyên (Nam)\n\nSinh ngày: 5/5/1963 Dân\r\n\ntộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010026635\n\nNgày cấp:\r\n\n1/6/1993 Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố 450 đường Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số 450 đường\r\n\nLáng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n...........................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-6\n\nI. Giả định:\n\n1. Doanh nghiệp tư nhân Phương\r\n\nĐông đăng ký kinh doanh lần đầu tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội (với số\r\n\nĐKKD 024359), ngày 1/3/1992.\n\n2. Doanh nghiệp tư nhân Phương\r\n\nĐông đăng ký tăng vốn đầu tư tại Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội từ 1 tỷ lên\r\n\n2 tỷ đồng (với số ĐKKD 024359), ngày 2/5/1993.\n\n3. Ngày 5/9/1995, Doanh nghiệp\r\n\ntư nhân Phương Đông đăng ký đổi tên với tên mới là Doanh nghiệp tư nhân Phương\r\n\nNam với số ĐKKD thay đổi là 036352 và Uỷ ban Kế hoạch thành phố Hà Nội ghi ngày\r\n\n5/9/1995 là ngày cấp Giấy chứng nhận ĐKKD), ngày 5/9/1995. Cấp lại lần 1.\n\n4. Doanh nghiệp tư nhân Phương Nam đăng ký đổi tên với tên mới là Doanh nghiệp tư nhân Phương Bắc và đã làm thủ tục để cấp\r\n\nGiấy chứng nhận ĐKKD, ngày 6/9/2001. Cấp lại lần 2.\n\n(lưu ý trên Giấy chứng nhận ĐKKD\r\n\ncấp lại lần này ghi ngày cấp ĐKKD là: 1/3/1992, mặc dù trên Giấy chứng nhận\r\n\nĐKKD được thu hồi lần này ghi ngày 5/9/1995)\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG-1\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HÀ NỘI\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \r\n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN\n\nSố:\r\n\n0101001537\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n1 tháng 3 năm 1992\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ : 3 ngày\r\n\n6 tháng 9 năm 2001\n\nĐăng ký lại lần thứ: 2 ngày\r\n\n6 tháng 9 năm 2001\n\n1. Tên doanh nghiệp viết bằng\r\n\ntiếng Việt: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHƯƠNG BẮC\n\nTên doanh nghiệp viết bằng tiếng\r\n\nnước ngoài: Northern Ent.\n\nTên doanh nghiệp viết tắt: PB.\r\n\nDNTN\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 195\r\n\nb phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8222936 Fax: 4. 8221637\n\nEmail: phuongbac@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.phuongbac.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nXây dựng công nghiệp; Xây dựng\r\n\ndân dụng; Xây dựng thuỷ lợi\n\n4. Vốn đầu tư:\n\nTổng số : 2.000.000.000 đồng\n\n5. Chủ doanh nghiệp: \n\nHọ và tên: Lê Toàn Thắng\r\n\nMỹ (Nam)\n\nSinh ngày: 17/3/1965 Dân\r\n\ntộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010026578\n\nNgày cấp: 2/6/1998 Nơi\r\n\ncấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n68 Phan Đình Phùng, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: 210/2B đường Hồ\r\n\nVăn Huê, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh\n\nChữ ký:\r\n\n...........................................................................................\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-7\n\nI. Giả định:\n\n1. Công ty TNHH Dệt May Sao Vàng\r\n\nđăng ký kinh doanh lần đầu tại Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà\r\n\nNội, ngày 1/2/2000.\n\n2. Công ty TNHH Dệt May Sao Vàng\r\n\nđăng ký lập 2 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện, ngày 4/2/2000.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG - 2\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY \r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\nSố:\r\n\n0102000001\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n1 tháng 2 năm 2000\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ : 1 ngày\r\n\n4 tháng 2 năm 2000\n\n1. Tên công ty viết bằng tiếng\r\n\nViệt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY SAO VÀNG\n\nTên công ty viết bằng tiếng nước\r\n\nngoài: Sao Vang Knitting & Garment Company\n\nTên công ty viết tắt: SV Co.LTD\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 518\r\n\nphố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4.\r\n\n8352909 Fax: 4. 7661135\n\nEmail: saovangco@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.SAOVANG.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh: \n\nDệt, may; Tiêu thụ sản phẩm dệt\r\n\nmay trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài\n\n4. Vốn điều lệ: 2.000.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Danh sách thành viên góp vốn:\n\nSTT\n\nTên thành viên\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nGiá\r\n\n trị vốn góp\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nPhần\r\n\n vốn\n\ngóp\n\n1\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nSố 123, phố Trần Hưng Đạo,\r\n\n quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\n1.000\n\n50%\n\n2\n\nĐỗ Thị B\n\nSố 389, đường Điện Biên Phủ,\r\n\n quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\n1.000\n\n50%\n\n6. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa công ty: \n\nChức danh: Giám đốc\n\nHọ và tên: Hoàng Mạnh\r\n\nHùng (Nam)\n\nSinh ngày: 15/3/1965 Dân\r\n\ntộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010027727\n\nNgày cấp:\r\n\n11/4/1998 Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố 222B phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số 518 phố Đội\r\n\nCấn, Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký:\r\n\n...........................................................................................\n\n7. Tên, địa chỉ chi nhánh: \n\n- Chi nhánh công ty TNHH dệt may\r\n\nsao vàng tại bắc ninh\n\nĐịa chỉ: số 2, đường Nguyễn Văn\r\n\nCừ, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Chi nhánh công ty TNHH dệt may\r\n\nsao vàng tại quảng ngãi\n\nĐịa chỉ: số 167, đường Trần Phú,\r\n\nthị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Ngãi\n\n8. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện: \n\n- Văn phòng đại diện công ty\r\n\nTNHH dệt may sao vàng tại thành phố Hồ Chí Minh\n\nĐịa chỉ: số 389, đường Điện Biên\r\n\nPhủ, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nNguyễn Đình A\n\nPHỤ LỤC III-8\n\nI. Giả định: Hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể đăng ký thành lập tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ngày\r\n\n1/5/2000.\n\nII. Giấy chứng nhận ĐKKD này\r\n\nghi như sau:\n\nMẪU MG-6\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nQUẬN\r\n\n HOÀN KIẾM\n\nCƠ\r\n\n QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH \r\n\nHỘ KINH DOANH CÁ THỂ\n\nSố:\r\n\n01C8000002\n\nĐăng ký lần đầu, ngày\r\n\n1 tháng 5 năm 2000\n\n1. Tên hộ kinh doanh, hoặc tên\r\n\ncá nhân, hoặc tên đại diện hộ gia đình: CƠ SỞ IN HỢP LỰC\n\n2. Địa điểm kinh doanh: Số 2,\r\n\nphường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội\n\nĐiện thoại: 4. 8325909\r\n\nFax: 4. 7661135\n\nEmail: hopluc@hn.vnn.vn\r\n\nWebsite: WWW.hopluc.COM\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\n\nIn lưới.\n\n4. Vốn kinh doanh: 550.000.000\r\n\nđồng\n\n5. Họ và tên cá nhân, hoặc tên\r\n\nđại diện hộ gia đình: \n\nTô Dũng (Nam)\n\nSinh ngày:\r\n\n2/9/1945 Dân tộc: Kinh\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n010026578\n\nNgày cấp:\r\n\n11/5/1999 Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội \n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\nSố 222, Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nChỗ ở hiện tại: Số 299, đường\r\n\nMinh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội\n\nChữ ký của cá nhân hoặc đại diện\r\n\nhộ gia đình: ..........................................\n\nCHỨC DANH, CHỮ KÝ NGƯỜI CẤP GIẤY CNĐKKD\n\nNguyễn Văn A\n\nMẪU MDS - 1\n\nDANH SÁCH THÀNH\r\n\nVIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN\n\n\n\nTT\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n thành viên\n\n\n\n\n\n\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân\n\nGiới\r\n\n tính\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nDân\r\n\n tộc\n\nChỗ\r\n\n ở hiện tại đối với thành viên là cá nhân\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nSố,\r\n\n ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân, hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD\r\n\n đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khác\n\nVốn\r\n\n góp\n\nChữ\r\n\n ký của thành viên\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n giá trị vốn góp\n\nSở\r\n\n hữu vốn\n\nPhần\r\n\n vốn góp\n\nThời\r\n\n điểm góp vốn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...., ngày....... tháng...... năm.......\n\nĐại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: \n\nCột 10 ghi tổng giá trị vốn góp\r\n\ncủa từng thành viên.\n\nTài sản hình thành tổng giá trị\r\n\nvốn góp của từng thành viên cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn;\r\n\nsố lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp\r\n\nvốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản.\n\nMẪU MDS – 2\n\nDANH SÁCH CỔ\r\n\nĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n cổ đông sáng lập\n\nNgày\r\n\n tháng\n\nnăm\r\n\n sinh đối với cổ đông sáng lập là cá nhân\n\nGiới\r\n\n tính\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nDân\r\n\n tộc\n\nChỗ\r\n\n ở\n\nhiện\r\n\n tại đối với cổ đông sáng lập là cá nhân\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với\r\n\n tổ chức\n\nSố,\r\n\n ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân, hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD\r\n\n đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khác\n\nVốn\r\n\n góp\n\nChữ\r\n\n ký của cổ đông sáng lập\n\nTổng\r\n\n số cổ phần\n\nSở\r\n\n hữu vốn\n\nLoại\r\n\n cổ phần\n\nThời\r\n\n điểm góp vốn\n\nPhổ\r\n\n thông\n\n..........\n\n..........\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n trị\n\n\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n trị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n trị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\n\ntrị\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...., ngày....... tháng...... năm.......\n\nĐại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\nCột 11 ghi tổng giá trị vốn góp\r\n\ncổ phần của từng cổ đông sáng lập.\n\nTài sản hình thành tổng giá trị\r\n\ngóp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài\r\n\nsản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn\r\n\nlại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng\r\n\nloại tài sản\n\nMẪU MDS - 3\n\nDANH SÁCH THÀNH\r\n\nVIÊN CÔNG TY HỢP DANH\n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n thành viên\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân\n\nGiới\r\n\n tính\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nDân\r\n\n tộc\n\nChỗ\r\n\n ở hiện tại đối với thành viên là cá nhân\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối\r\n\n với tổ chức\n\nSố,\r\n\n ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân, hoặc Giấy CN ĐKKD đối với\r\n\n doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khác\n\nNghề\r\n\n nghiệp, trình độ chuyên môn của thành viên hợp danh\n\nVốn\r\n\n góp\n\nChữ\r\n\n ký của thành viên hợp danh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n giá trị vốn góp\n\nSở\r\n\n hữu vốn\n\nPhần\r\n\n vốn góp\n\nThời\r\n\n điểm góp vốn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\n\n\nA. Thành viên hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Thành viên góp vốn (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...., ngày....... tháng...... năm.......\n\nĐại diện theo pháp luật của công ty\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: \n\nCột 11 ghi tổng giá trị vốn góp\r\n\ncủa từng thành viên.\n\nTài sản hình thành tổng giá trị\r\n\nvốn góp của từng thành viên cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn;\r\n\nsố lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp\r\n\nvốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản.\n\nPHỤ LỤC III-9\n\nPHÔNG (FONT) CHỮ,\r\n\nCỠ CHỮ, KIỂU CHỮ GHI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐKKD\n\n\n\nTT\n\nThành phần thể thức\n\nPhông (font) chữ\n\nCỡ chữ\n\nKiểu chữ\n\nVí\r\n\n dụ\n\n1\n\nTiêu đề\n\n.VnTime H\n\n.VnTime\n\n13\n\n13\n\nĐậm\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n2\n\nTên cơ quan cấp\n\n.VnTimeH\n\n.VnTimeH\n\n13\n\n12\n\nThường\n\nĐậm\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nPHÒNG\r\n\n ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n3\n\nTên Giấy chứng nhận\n\n.VnTimeH\n\n13\n\nThường\n\nGIẤY\r\n\n CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\nCÔNG\r\n\n TY CỔ PHẦN\n\n4\n\nCác nội dung ghi sẵn trên mẫu\n\n.VnTime\n\n14\n\nThường\n\n1. Tên doanh nghiệp viết bằng\r\n\n tiếng Việt: ......\n\nTên doanh nghiệp viết bằng\r\n\n tiếng nước ngoài: ................\n\n\n\n5\n\n\n\nCác nội dung của từng doanh\r\n\n nghiệp\n\n.VnTimeH\n\n.VnTime\n\n\n\n.VnTimeH\n\n13\n\n14\n\n\n\n13\n\nĐậm\n\nĐậm và nghiêng\n\nĐậm\n\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG\r\n\n TIẾN THÀNH\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: Số\r\n\n 195b, phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội\n\nHọ và tên: Lê Hồng Vân\n\n6\n\nThành viên công ty\n\n.VnTime\n\n14\n\nĐậm\n\n7\n\nChi nhánh, văn phòng đại diện\n\n.VnTimeH\n\n\n\n.VnTime\n\n13\n\n\n\n14\n\nĐậm\n\n\n\nĐậm\n\nCHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG\r\n\n MẠI\n\nHUY HOÀNG TẠI NGHỆ AN\n\n8\n\nThể thức đề ký\n\n.VnTimeH\n\n12\n\nĐậm\n\nTRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ\r\n\n KINH DOANH\n\n9\n\nHọ tên người ký\n\n.VnTime\n\n14\n\nĐậm\n\n10\n\nNgày cấp\n\n\n\n.VnTime\n\n\n\n10\n\nThường và nghiêng\n\nĐăng ký lần đầu, ngày......\r\n\n tháng....... năm ......\n\nĐăng ký thay đổi lần thứ:\r\n\n ...... ngày...... tháng... năm.......\n\nĐăng ký lại lần\r\n\n thứ:.....ngày...... tháng..... năm.......\n\n\n\nMẪU BC-1\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nĐẦU TƯ TỈNH, THÀNH PHỐ:....\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n(tháng...\r\n\nnăm....)\n\nTT\n\n\n\nTháng\r\n\n …. năm …..\n\nTừ\r\n\n đầu năm đến hết tháng báo cáo\n\nDN\n\nTN\n\nCT\r\n\n TNHH 2 TV trở lên\n\nCT\r\n\n TNHH 1 TV\n\nCTCP\n\nCTHD\n\nTổng\r\n\n số DN\n\n6=1+2+3\n\n+4+5\n\nHộ\r\n\n kinh doanh cá thể\n\nDNTN\n\nCT\r\n\n TNHH 2 TV trở lên\n\nCT\r\n\n TNHH\n\n1\r\n\n TV\n\nCTCP\n\nCT\n\nHD\n\nTổng\r\n\n số DN\n\n13\r\n\n = 8+9+10\n\n+11+12\n\nHộ\r\n\n kinh doanh cá thể\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nI\n\nCấp GCN ĐKKD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh nghiệp/ Hộ kinh doanh\r\n\n cá thể (số lượng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn đăng ký/vốn kinh doanh\r\n\n (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCấp GCN ĐKHĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi nhánh (số lượng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- VPĐD (số lượng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCấp đăng ký thay đổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngành, nghề KD (số DN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Địa chỉ trụ sở (số DN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên DN (số DN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Người đại diện (số DN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành viên công ty (số công\r\n\n ty)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng vốn (số DN)\n\nVốn tăng (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảm vốn (số DN)\n\nVốn giảm (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đối với Hộ kinh doanh\r\n\ncá thể, chỉ ghi các số liệu tại Mục I.\n\n....., ngày..... tháng...... năm.......\n\nChức danh, chữ ký, đóng dấu cơ quan báo cáo\n\nMẪU BC-2\n\nCƠ QUAN ĐĂNG\r\n\nKÝ KINH DOANH:....... \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nĐĂNG KÝ KINH DOANH\n\n(tháng.....\r\n\nnăm.........)\n\n\n\nTT\n\n\n\nTháng...\r\n\n năm....\n\nTừ\r\n\n đầu năm đến hết tháng báo cáo\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nI\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh (số lượng hộ kinh doanh)\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVốn kinh doanh (triệu đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....., ngày.... tháng..... năm......\n\nChức danh, chữ ký, đóng dấu cơ quan báo cáo", + "id": 105672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105673.json b/contexts/context_105673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61a161a2a3a04dc074fc37a4ef44355937d06633 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-15-2007-QD-BVHTTDL-xep-hang-di-tich-quoc-gia-Dan-xa-tac-60659.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2007-QD-BVHTTDL-xep-hang-di-tich-quoc-gia-Dan-xa-tac-60659", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ******\n\nSố:\r\n\n 15/2007/QĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội khóa XII về cơ cấu tổ chức của Chính phủ\r\n\nvà số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khóa XII;\r\n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa và Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn\r\n\nhóa;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Công văn số 2876/UBND-VX\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2007, Công văn số 4686/UBND-VX ngày 28 tháng 8 năm 2007 và\r\n\nhồ sơ di tích;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích quốc\r\n\ngia:\n\nDI\r\n\nTÍCH KHẢO CỔ\n\nĐỊA\r\n\nĐIỂM ĐÀN XÃ TẮC \n\nPHƯỜNG\r\n\nNAM ĐỒNG, QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nKhu vực bảo vệ di tích được xác định\r\n\ntheo Biên bản và bản đồ các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo\r\n\nquy định của pháp luật về di sản văn hóa.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa – Thông tin thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Chiến Thắng\n\n", + "id": 105673 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105674.json b/contexts/context_105674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1c521bc836a6c764380c3673d0d22bf5779fda4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-32-2009-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-khoang-san-dia-ban-tinh-Kien-Giang-102364.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2009-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-khoang-san-dia-ban-tinh-Kien-Gia", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 32/2009/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 21 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT\r\n\nĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nviệc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về việc\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ- CP ngày 27 tháng 12\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nKhoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp về\r\n\nviệc Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ\r\n\nkhoáng sản rắn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định,\r\n\nxét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 403/TTr-STNMT\r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy\r\n\nphép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này là Quy định về trình tự,\r\n\nthủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các mẫu hồ sơ hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2.\n\nGiao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với Sở Công thương, Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố có hoạt động khoáng sản tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện đúng Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1812/1998/QĐ-UB ngày\r\n\n07 tháng 5 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định\r\n\nthủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này điều chỉnh về trình\r\n\ntự, thủ tục, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cấp, gia hạn, thu hồi,\r\n\ncho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản,\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy\r\n\nphép chế biến khoáng sản; cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; cho phép chuyển\r\n\nnhượng quyền hoạt động khoáng sản hoặc tiếp tục thực hiện quyền hoạt động\r\n\nkhoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp pháp; thẩm định, xét và phê duyệt trữ\r\n\nlượng khoáng sản; thẩm định và phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản rắn (dưới\r\n\nđây gọi chung là cấp giấy phép hoạt động khoáng sản) và đăng ký, báo cáo các hoạt\r\n\nđộng khoáng sản.\n\nĐiều 2.\n\nĐối tượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng của Quy định\r\n\nnày bao gồm:\n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nkhoáng sản; cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng\r\n\nsản.\n\n2. Tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkhoáng sản (bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản).\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.\n\nĐiều 3.\n\nKhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nKhoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường bao gồm các khoáng sản có thành phần, tính chất cơ lý, cấu tạo,\r\n\nmàu sắc hoặc tính chất khác không đạt yêu cầu làm nguyên liệu để chế biến, sản\r\n\nxuất các sản phẩm có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu thông thường theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam.\n\nĐiều 4.\n\nDanh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\n\n1. Cát các loại (trừ cát trắng\r\n\nsilic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có các khoáng vật casiterit,\r\n\nvolframit, monazit, ziricon, ilmenit và vàng đi kèm.\n\n2. Đất sét làm gạch, ngói theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sét kaolin) không đáp ứng\r\n\nyêu cầu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam, sản xuất vật\r\n\nliệu chịu lửa samot theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc sản xuất xi măng theo tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam.\n\n3. Đá cát kết, đá quarzit có hàm\r\n\nlượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh,\r\n\ncác nguyên tố xạ, hiếm hoặc không đạt yêu cầu làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam.\n\n4. Các loại đá trầm tích (trừ\r\n\ncác đá chứa keramzit, diatomit), đá magma (trừ đá bazan dạng cột, dạng bọt), đá\r\n\nbiến chất không chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, bán quý\r\n\nvà các nguyên tố xạ, hiếm, không đáp ứng yêu cầu làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam, không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu trường thạch (felspat)\r\n\nsản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam.\n\n5. Đá phiến các loại, trừ đá phiến\r\n\nlợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật serixit, disten, hoặc\r\n\nsilimanit với hàm lượng lớn hơn 30%.\n\n6. Các loại cuội, sỏi, sạn không\r\n\nchứa vàng, platin, đá quý và bán quý (thạch anh mỹ nghệ, topa, beril, ruby,\r\n\nsaphia, ziricon), đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại.\n\n7. Các loại đá vôi, sét vôi, đá\r\n\nhoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đáp ứng yêu cầu làm\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc không đáp ứng\r\n\nyêu cầu làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam.\n\n8. Đá đolomit có hàm lượng MgO\r\n\nnhỏ hơn 15%, đá đolomit không đáp ứng yêu cầu sản xuất thủy tinh xây dựng theo\r\n\ntiêu chuẩn Việt Nam hoặc không đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất đá ốp\r\n\nlát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn Việt Nam.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nKHOÁNG SẢN\n\nĐiều 5.\n\nThẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp\r\n\nlại, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục thực hiện đối\r\n\nvới các loại giấy phép sau đây:\n\na) Giấy phép khảo sát, giấy phép\r\n\nthăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường và than bùn;\n\nb) Giấy phép khai thác, giấy\r\n\nphép chế biến khoáng sản đối với khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm\r\n\ndò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc\r\n\nkhông thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;\n\nc) Giấy phép khai thác tận thu\r\n\nkhoáng sản đối với các khu vực khai thác tận thu đã được Bộ Công thương (Bộ\r\n\nCông nghiệp) hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao trước ngày Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Khoáng sản có hiệu lực thi hành và các mỏ đã có\r\n\nquyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của\r\n\nmỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.\n\n2. Các trường hợp khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau đây không phải xin giấy\r\n\nphép khai thác:\n\na) Khai thác khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công\r\n\ntrình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà\r\n\nsản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó;\n\nb) Khai thác khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được\r\n\nsử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm\r\n\nphục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó.\n\n3. Các trường hợp không bắt buộc\r\n\nphải tiến hành thăm dò: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường, trừ cát, sỏi lòng sông, với công suất khai thác không quá\r\n\n100.000m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá năm\r\n\n(05) năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản nhưng phải đảm bảo\r\n\nđiều kiện sản phẩm khai thác được, chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở\r\n\nhạ tầng, đê điều.\n\nĐiều 6.\n\nThu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản\n\n1. Giấy phép khảo sát khoáng sản\r\n\nbị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức, cá nhân được phép khảo\r\n\nsát khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 23 của Luật Khoáng sản\r\n\nmà không khắc phục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nkhoáng sản đã có văn bản thông báo;\n\nb) Khu vực được phép khảo sát bị\r\n\ncông bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 14 của Luật Khoáng sản;\n\nc) Cá nhân được phép khảo sát\r\n\nkhoáng sản chết, tổ chức được phép khảo sát khoáng sản bị giải thể hoặc phá sản.\n\n2. Giấy phép thăm dò khoáng sản\r\n\nbị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Sau sáu (06) tháng kể từ ngày\r\n\ngiấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản không tiến\r\n\nhành hoạt động thăm dò mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Tổ chức, cá nhân được phép\r\n\nthăm dò khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 27 của Luật Khoáng sản\r\n\nmà không khắc phục trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về khoáng sản có văn bản thông báo;\n\nc) Khu vực được phép thăm dò\r\n\nkhoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Khoáng sản;\n\nd) Cá nhân được phép thăm dò\r\n\nkhoáng sản chết mà không có người thừa kế quyền thăm dò, tổ chức được phép thăm\r\n\ndò khoáng sản bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền\r\n\nvà nghĩa vụ.\n\n3. Giấy phép khai thác khoáng sản\r\n\nbị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Sau mười hai (12) tháng kể từ\r\n\nngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản\r\n\nchưa bắt đầu việc xây dựng cơ bản mỏ mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Sau mười hai (12) tháng kể từ\r\n\nngày dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất được xác định trong báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi về khai thác khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép\r\n\nkhai thác khoáng sản chưa bắt đầu hoạt động sản xuất mà không có lý do chính\r\n\nđáng;\n\nc) Tổ chức, cá nhân được phép\r\n\nkhai thác khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 của Luật Khoáng\r\n\nsản mà không khắc phục trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản đã có văn bản thông báo;\n\nd) Khu vực được phép khai thác\r\n\nkhoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Khoáng sản;\n\ne) Cá nhân được phép khai thác\r\n\nkhoáng sản chết mà không có người thừa kế quyền khai thác, tổ chức được phép\r\n\nkhai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền\r\n\nvà nghĩa vụ;\n\nf) Giấy phép đầu tư của tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài chấm dứt hiệu lực.\n\n4. Giấy phép chế biến khoáng sản\r\n\nbị thu hồi trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức, cá nhân được phép chế\r\n\nbiến khoáng sản không thực hiện đúng nội dung, kế hoạch chế biến khoáng sản\r\n\ntheo dự án chế biến và các quy định tại giấy phép chế biến đã được cấp;\n\nb) Tổ chức, cá nhân được phép chế\r\n\nbiến khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 46 của Luật Khoáng sản\r\n\nmà không khắc phục trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản đã có văn bản thông báo;\n\nc) Khu vực chế biến bị công bố\r\n\nlà khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 14 của Luật Khoáng sản;\n\nd) Cá nhân được phép chế biến\r\n\nkhoáng sản chết mà không có người thừa kế, tổ chức được phép chế biến bị giải\r\n\nthể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ.\n\nĐiều 7.\n\nThẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản và Đề án đóng cửa\r\n\nmỏ khoáng sản rắn\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:\n\n1. Trữ lượng khoáng sản trong\r\n\nbáo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn.\n\n2. Đề án đóng cửa mỏ đối với các\r\n\nloại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 8.\n\nThẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Công thương, Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\n\na) Thực hiện các biện pháp quản\r\n\nlý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động\r\n\nkhoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản;\n\nb) Giải quyết theo thẩm quyền\r\n\ncác thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản\r\n\ntại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về quản lý, khai thác, chế biến khoáng sản; xử lý vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTHỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT\r\n\nĐỘNG KHOÁNG SẢN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ THẨM ĐỊNH, PHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN RẮN\n\nĐiều 9.\n\nCăn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\n\nCăn cứ xét cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản bao gồm:\n\n1. Chiến lược của tỉnh về phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển các ngành công nghiệp liên quan đến\r\n\nkhoáng sản.\n\n2. Chính sách của tỉnh về tài\r\n\nnguyên khoáng sản; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của\r\n\ntừng dự án cụ thể trong hoạt động khoáng sản, gắn liền với các yêu cầu bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, bảo\r\n\nđảm an ninh, quốc phòng.\n\n4. Tư cách pháp lý của chủ đơn vị\r\n\nxin phép theo quy định của pháp luật và các điều kiện theo quy định tại Điều 6\r\n\ncủa Luật Khoáng sản và khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.\n\n5. Đề án khảo sát, thăm dò trên\r\n\ndiện tích không trùng với các khu vực đã được cấp phép hoặc đang được cơ quan\r\n\nnhà nước tiến hành điều tra, đánh giá khoáng sản.\n\n6. Trữ lượng khoáng sản; báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được phê duyệt\r\n\nhoặc xác nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp xin cấp giấy phép\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản.\n\nĐiều 10.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), kèm theo bản đồ khu vực\r\n\nkhảo sát khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn\r\n\n1:100.000, hệ tọa độ vuông góc VN2000 (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Đề án khảo sát khoáng sản,\r\n\ntrong đó nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát,\r\n\nphương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ khảo sát và nguồn tài\r\n\nchính (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng\r\n\n01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước của tổ chức xin cấp giấy\r\n\nphép khảo sát khoáng sản.\n\nLệ phí: 2.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 11.\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản\n\nHồ sơ xin gia hạn phải nộp cho\r\n\ncơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm năm\r\n\n(05) bộ:\n\n1. Đơn xin gia hạn giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả khảo sát\r\n\nkhoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin\r\n\ngia hạn.\n\nTrong trường hợp giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì giấy\r\n\nphép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm có quyết định gia hạn hoặc có văn bản\r\n\ntrả lời giấy phép không được gia hạn.\n\nLệ phí: 1.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 12.\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin trả lại giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả khảo sát\r\n\nkhoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm trả lại\r\n\ngiấy phép.\n\nLệ phí: không.\n\nĐiều 13.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép thăm dò\r\n\nkhoáng sản (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Đề án thăm dò khoáng sản lập\r\n\ntheo quy định (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), kèm theo bản đồ khu vực\r\n\nthăm dò khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn\r\n\n1:10.000, hệ tọa độ vuông góc VN2000 (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu\r\n\ntư có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm\r\n\ndò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.\n\nLệ phí: diện tích thăm dò nhỏ\r\n\nhơn 100ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;\n\nDiện tích thăm dò từ 100ha đến\r\n\n50.000ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;\n\nDiện tích thăm dò trên 50.000ha,\r\n\nmức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 14.\n\nHồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản\n\nTrường hợp xin cấp lại giấy phép\r\n\nthăm dò quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoáng sản và khoản 3 Điều 49 của Nghị\r\n\nđịnh số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khoáng sản, hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy\r\n\nphép hết hạn ba chục (30) ngày, bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp lại giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục.\n\n3. Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy\r\n\nphép thăm dò.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 15.\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản\n\nHồ sơ xin gia hạn phải nộp cho\r\n\ncơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba chục (30) ngày, bao gồm năm\r\n\n(05) bộ:\n\n1. Đơn xin gia hạn giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục.\n\n3. Bản đồ khu vực thăm dò, trong\r\n\nđó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp\r\n\ntrước đó.\n\nTrong trường hợp giấy phép thăm\r\n\ndò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức,\r\n\ncá nhân được phép thăm dò khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được\r\n\ngia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 16.\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả\r\n\nlại một phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin trả lại giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (Mẫu số\r\n\n04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả thăm dò\r\n\nkhoáng sản, khối lượng công trình và chi phí thăm dò đã thực hiện đến thời điểm\r\n\ntrả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép.\n\n3. Bản đồ khu vực tiếp tục thăm\r\n\ndò; khối lượng công trình, dự toán và chương trình thăm dò tiếp tục (đối với\r\n\ntrường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò).\n\nLệ phí: không.\n\nĐiều 17.\n\nHồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nthăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), kèm theo hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng.\n\n2. Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công trình, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định\r\n\nđã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy\r\n\nphép đầu tư (nếu có) có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin\r\n\nnhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức\r\n\nliên doanh có bên nước ngoài.\n\nViệc chuyển nhượng quyền thăm dò\r\n\nđược chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đã cấp.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 18.\n\nHồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\r\n\nbáo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình, chi phí đã thực hiện và chương\r\n\ntrình tiếp tục thăm dò.\n\n2. Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng Nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền\r\n\nthăm dò khoáng sản.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nhợp pháp.\n\nViệc cho phép tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò cho tổ\r\n\nchức thừa kế hợp pháp, thay thế giấy phép đã cấp.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò (Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 19.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), kèm theo bản đồ khu vực\r\n\nkhai thác khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn\r\n\n1:5.000, hệ tọa độ vuông góc VN2000 (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Quyết định phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n\n3. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình mỏ bao gồm thuyết minh dự án (Phụ lục số 1 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công\r\n\nnghiệp) và thiết kế cơ sở (Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp) kèm theo quyết định\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n4. Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc Bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (bao gồm cả Dự án cải tạo phục\r\n\nhồi môi trường) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n5. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức\r\n\nđã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của\r\n\nCông chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ\r\n\nchức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.\n\nLệ phí:\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n hoạt động khai thác khoáng sản\n\nMức\r\n\n thu\r\n\n (đồng/giấy phép)\n\n1\n\nHoạt động khai thác cát sỏi, lòng\r\n\n suối\n\n\n\n1.1\n\nCó sản lượng khai thác dưới\r\n\n 5.000m3\n\n1.000.000\n\n1.2\n\nCó sản lượng khai thác từ\r\n\n 5.000m3 đến 10.000m3\n\n10.000.000\n\n1.3\n\nCó sản lượng khai thác trên\r\n\n 10.000m3\n\n15.000.000\n\n2\n\nHoạt động khai thác khoáng sản\r\n\n làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\n\n\n\n2.1\n\nGiấy phép khai thác khoáng sản\r\n\n làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10ha và sản lượng khai\r\n\n thác dưới 100.000m3/năm\n\n15.000.000\n\n2.2\n\nGiấy phép khai thác khoáng sản\r\n\n làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn trừ khoáng sản đã quy định ở mục\r\n\n 1 và 2.1\n\n20.000.000\n\n3\n\nHoạt động khai thác khoáng sản\r\n\n làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\n\n40.000.000\n\n(theo Thông tư số\r\n\n184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 20.\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản\n\nHồ sơ xin gia hạn phải nộp cho\r\n\ncơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm năm\r\n\n(05) bộ:\n\n1. Đơn xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ\r\n\ntại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời\r\n\nđiểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai\r\n\nthác.\n\nTrong trường hợp giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì giấy\r\n\nphép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời\r\n\ngiấy phép không được gia hạn.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép khai thác (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15/9/2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 21.\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả\r\n\nlại một phần diện tích khai thác khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn trả lại giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (Mẫu số 09\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản đồ hiện trạng kèm theo\r\n\nbáo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại\r\n\nmột phần diện tích khai thác.\n\n3. Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy\r\n\nphép khai thác.\n\nLệ phí: không.\n\nĐiều 22.\n\nHồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng.\n\n2. Báo cáo kết quả khai thác và\r\n\ncác nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèm\r\n\ntheo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy\r\n\nphép đầu tư có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh\r\n\ncó bên nước ngoài.\n\nViệc chuyển nhượng quyền khai\r\n\nthác được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức nhận chuyển\r\n\nnhượng, thay thế giấy phép đã cấp.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép khai thác (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ\r\n\nTài chính).\n\nĐiều 23.\n\nHồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng\r\n\nsản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng Nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nhợp pháp.\n\n4. Bản đồ hiện trạng khai thác\r\n\nkèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục\r\n\nthực hiện quyền khai thác khoáng sản.\n\nViệc cho phép tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác\r\n\nkhoáng sản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.\n\nLệ phí: bằng 50% lệ phí cấp giấy\r\n\nphép khai thác (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ\r\n\nTài chính). \n\nĐiều 24.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Hồ\r\n\nsơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường),\r\n\nkèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ\r\n\nlệ không nhỏ hơn 1:5.000, hệ tọa độ vuông góc VN2000 (Mẫu số 16 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2006/TT- BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường).\n\n2. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc\r\n\nDự án đầu tư xây dựng công trình mỏ bao gồm thuyết minh dự án (Phụ lục số 1 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công\r\n\nnghiệp) và thiết kế cơ sở (Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp) kèm theo quyết định\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n3. Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc Bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (bao gồm cả Dự án cải tạo phục\r\n\nhồi môi trường) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n4. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức\r\n\nđã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của\r\n\nCông chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ\r\n\nchức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.\n\nLệ phí: 5.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 25.\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\nHồ sơ xin gia hạn phải nộp cho\r\n\ncơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm năm\r\n\n(05) bộ:\n\n1. Đơn xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ\r\n\ntại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời\r\n\nđiểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai\r\n\nthác.\n\nTrong trường hợp giấy phép khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét\r\n\nthì giấy phép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản\r\n\ntrả lời giấy phép không được gia hạn.\n\nLệ phí: 2.500.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 26.\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\r\n\nhoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn trả lại giấy phép khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu\r\n\nkhoáng sản (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản đồ hiện trạng kèm theo\r\n\nbáo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại\r\n\nmột phần diện tích khai thác.\n\n3. Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy\r\n\nphép khai thác.\n\nLệ phí: không.\n\nĐiều 27.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép chế biến\r\n\nkhoáng sản (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n2. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình chế biến khoáng sản bao gồm thuyết minh dự án\r\n\n(Phụ lục số 1 ban hành kèm theo\n\nThông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp) và thiết kế cơ sở (Phụ lục số 3 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp)\r\n\nkèm theo quyết định phê duyệt theo quy định.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp\r\n\ngiấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu\r\n\ntư chế biến khoáng sản có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức\r\n\nxin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên\r\n\ndoanh có bên nước ngoài.\n\n4. Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nLệ phí: 10.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT- BTC ngày 15 tháng 9 tháng 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 28.\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản\n\nHồ sơ xin gia hạn phải nộp cho\r\n\ncơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm năm\r\n\n(05) bộ:\n\n1. Đơn xin gia hạn giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả hoạt động chế\r\n\nbiến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến.\n\nTrong trường hợp giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì giấy\r\n\nphép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời\r\n\ntổ chức xin gia hạn về lý do giấy phép không được gia hạn.\n\nLệ phí: 5.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 29.\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn trả lại giấy phép chế biến\r\n\nkhoáng sản (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Báo cáo kết quả chế biến\r\n\nkhoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy phép.\n\nLệ phí: không.\n\nĐiều 30.\n\nHồ sơ xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nchế biến khoáng sản (Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền\r\n\nchế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; báo cáo kết\r\n\nquả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin\r\n\nchuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy\r\n\nphép đầu tư có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh\r\n\ncó bên nước ngoài.\n\nViệc chuyển nhượng quyền chế biến\r\n\nđược chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến cho tổ chức nhận chuyển nhượng,\r\n\nthay thế giấy phép đã cấp.\n\nLệ phí: 5.000.000 đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 31.\n\nHồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản\n\nHồ sơ bao gồm năm (05) bộ:\n\n1. Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền chế biến khoáng sản (Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng Nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế\r\n\nbiến khoáng sản.\n\n3. Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nhợp pháp.\n\n4. Báo cáo kết quả chế biến\r\n\nkhoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản.\n\nViệc cho phép tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền chế biến khoáng sản được thể hiện bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng\r\n\nsản cho tổ chức thừa kế hợp pháp, thay thế giấy phép đã cấp.\n\nLệ phí: 5.000.000đồng/01 giấy\r\n\nphép (theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính).\n\nĐiều 32.\n\nHồ sơ xin thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\nHồ sơ gồm năm (05) bộ:\n\n1. Công văn trình thẩm định, xét\r\n\nvà phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n2. Đề án thăm dò và Bản sao giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản có chứng thực của Công chứng Nhà nước.\n\n3. Biên bản nghiệm thu khối lượng\r\n\nvà chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản.\n\n4. Bốn (04) bộ tài liệu, trong\r\n\nđó có ba (03) bộ bản in và một (01) bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh\r\n\nbáo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan.\r\n\nLệ phí thẩm định:\n\nSTT\n\nTổng\r\n\n chi phí thăm dò địa chất\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nĐến 200.000.000 đồng\n\n4.000.000\r\n\n đồng\n\n2\n\nTrên 200.000.000 đồng đến\r\n\n 500.000.000 đồng\n\n2%\n\n3\n\nTrên 500.000.000 đồng đến\r\n\n 1.000.000.000 đồng\n\n1%\n\n4\n\nTrên 1.000.000.000 đồng đến\r\n\n 10.000.000.000 đồng\n\n10.000.000\r\n\n đồng + (0,5% x phần vượt trên 1 tỷ đồng)\n\n5\n\nTrên 10.000.000.000 đồng đến\r\n\n 20.000.000.000 đồng\n\n55.000.000\r\n\n đồng + (0,3% x phần vượt trên 10 tỷ đồng)\n\n6\n\nTrên 20.000.000.000 đồng\n\n85.000.000\r\n\n đồng + (0,2% x phần vượt trên 20 tỷ đồng)\n\n(theo Quyết định số\r\n\n27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 33.\n\nHồ sơ xin đóng cửa mỏ khoáng sản rắn\n\n1. Các trường hợp giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật\r\n\nKhoáng sản đều phải thực hiện việc đóng cửa mỏ để bảo vệ hoặc để thanh lý và phải\r\n\nthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các điểm b, c và d\r\n\nkhoản 2, Điều 40 của Luật Khoáng sản.\n\n2. Trong thời hạn không quá bốn\r\n\nmươi năm (45) ngày kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân được\r\n\nphép khai thác khoáng sản phải nộp đề án đóng cửa mỏ, toàn bộ tài liệu địa chất,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản, các văn bản pháp lý về quyền khai thác và các\r\n\nquyền khác có liên quan cho cơ quan tiếp nhận.\n\nHồ sơ gồm năm (05) bộ:\n\na) Tờ trình xin đóng cửa mỏ;\n\nb) Đề án đóng cửa mỏ;\n\nc) Bản đồ hiện trạng khu vực\r\n\nđóng cửa mỏ.\n\nLệ phí thẩm định: không.\n\nChương 4.\n\nTRÌNH TỰ THỰC HIỆN, ĐĂNG\r\n\nKÝ, BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 34.\n\nCơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản\n\nSở Tài nguyên và Môi trường là\r\n\ncơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Tiếp nhận, thẩm định và thông\r\n\nqua Hội đồng thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\r\n\nthuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.\n\n2. Tiếp nhận, thẩm định và thông\r\n\nqua Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê\r\n\nduyệt trữ lượng khoáng sản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt\r\n\ntrữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\r\n\nđóng cửa mỏ khoáng sản rắn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt\r\n\nđề án đóng cửa mỏ khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 của\r\n\nQuy định này.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục và thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản.\n\n5. Trong trường hợp văn bản trả\r\n\nlời của các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, cơ quan tiếp nhận có trách\r\n\nnhiệm tổ chức trao đổi để thống nhất và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định theo thẩm quyền.\n\nĐiều 35.\n\nThời gian thực hiện\n\n1. Trong thời hạn năm mươi lăm\r\n\n(55) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức trong nước xin\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản, của tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên\r\n\ndoanh có bên nước ngoài xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản, cơ quan\r\n\ntiếp nhận phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xem xét việc cấp giấy phép. Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét,\r\n\nthẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá chín mươi (90)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Trong thời hạn hai mươi lăm\r\n\n(25) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có\r\n\nbên nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư và nộp đầy đủ, hợp lệ hồ sơ xin cấp giấy\r\n\nphép khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định, cơ quan tiếp nhận phải hoàn\r\n\nthành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.\n\n3. Trong thời hạn hai mươi lăm\r\n\n(25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin gia hạn, trả lại giấy\r\n\nphép, trả lại một phần diện tích hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt\r\n\nđộng khoáng sản, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp\r\n\nthừa kế hợp pháp quyền hoạt động khoáng sản, cơ quan tiếp nhận phải hoàn thành\r\n\nviệc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\nviệc cho phép hoặc không cho phép.\n\n4. Thời hạn quy định tại khoản 1\r\n\nvà khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan\r\n\nvề các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.\n\n5. Trong thời hạn bảy (07) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n6. Cơ quan tiếp nhận chịu trách\r\n\nnhiệm giao giấy phép cho tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.\n\n7. Trong thời hạn ba mươi (30)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 30 của Quy định\r\n\nnày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản phải\r\n\nhoàn thành việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp\r\n\nkhông xét duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n8. Trong thời hạn không quá hai\r\n\nmươi (20) ngày kể từ ngày nhận được đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được đề án đóng cửa mỏ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên quan có bên nước ngoài, cơ\r\n\nquan tiếp nhận đề án phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định, kiểm tra thực địa,\r\n\nthu thập ý kiến của các cơ quan có liên quan, trình cấp có thẩm quyền để phê\r\n\nduyệt hoặc có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa chữa đề án.\n\n9. Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày kể từ khi nhận được báo cáo về việc đã hoàn thành đề án đóng cửa\r\n\nmỏ cơ quan tiếp nhận đề án có trách nhiệm chủ trì tổ chức nghiệm thu kết quả thực\r\n\nhiện đề án đóng cửa mỏ và thông báo kết quả nghiệm thu bằng văn bản đến các cơ\r\n\nquan hữu quan ở Trung ương và địa phương.\n\n10. Sau khi việc đóng cửa mỏ đã\r\n\nđược nghiệm thu, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải hoàn tất\r\n\nviệc thanh lý hợp đồng thuê đất và các hợp đồng khác liên quan tới việc thực hiện\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 36.\n\nĐăng ký hoạt động khoáng sản\n\nViệc đăng ký, thông báo hoạt động\r\n\nkhoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\n1. Giấy phép hoạt động khoáng sản\r\n\ndo Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phải đăng ký tại Cục Địa chất và Khoáng sản\r\n\nViệt Nam và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ kèm theo bản đồ khu\r\n\nvực hoạt động khoáng sản để thông báo hoạt động và phối hợp quản lý.\n\n2. Giấy phép hoạt động khoáng sản\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi\r\n\nđến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam một (01) bộ kèm theo bản đồ khu vực hoạt\r\n\nđộng khoáng sản để theo dõi và phối hợp quản lý.\n\n3. Trường hợp khai thác khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thông thường mà không phải xin giấy phép khai thác khoáng\r\n\nsản theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này thì trước khi khai thác tổ\r\n\nchức, cá nhân phải đăng ký công suất, khối lượng, phương pháp và thiết bị khai\r\n\nthác kèm theo chương trình và kế hoạch khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường.\r\n\nViệc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 37.\n\nBáo cáo hoạt động khoáng sản\n\n1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về khoáng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số\r\n\nliệu, thông tin báo cáo.\n\n2. Báo cáo về hoạt động khoáng sản\r\n\nbao gồm:\n\na) Báo cáo về hoạt động khảo sát\r\n\nkhoáng sản, báo cáo về hoạt động thăm dò khoáng sản (Mẫu số 23 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường), báo cáo về hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 24 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường), báo cáo về hoạt động chế biến khoáng sản (Mẫu số 25 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường);\n\nb) Báo cáo về hoạt động khoáng sản\r\n\ntrong phạm vi tỉnh quản lý (Mẫu số 26 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\n3. Chế độ báo cáo về hoạt động\r\n\nkhoáng sản được quy định như sau:\n\na) Chế độ báo cáo về hoạt động\r\n\nkhoáng sản được thực hiện theo định kỳ sáu tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng\r\n\nđầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo. Định\r\n\nkỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo\r\n\ncáo;\n\nb) Ngoài việc thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nkhoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo\r\n\ncáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.\n\nĐiều 38.\n\nTrách nhiệm báo cáo về hoạt động khoáng sản\n\nTrách nhiệm nộp báo cáo về hoạt\r\n\nđộng khoáng sản được quy định như sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37\r\n\ncủa Quy định này và chậm nhất sau năm (05) ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 37 của Quy định này phải nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường còn phải nộp báo cáo cho Cục Địa chất và Khoáng sản\r\n\nViệt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo quy định tại điểm b khoản\r\n\n2 Điều 37 của Quy định này và chậm nhất sau mười lăm (15) ngày của kỳ báo cáo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 37 của Quy định này gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam), Bộ Công thương và Bộ Xây dựng.\n\nChương 5.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 39.\n\nTổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105675.json b/contexts/context_105675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28debebbfd83b771d597c68ff244db44a4e5202f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1411-QD-CTN-2018-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ong-Dang-Dao-Tien-Dung-394485.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1411-QD-CTN-2018-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ong-Dang-Dao-Tien-Dung-394485", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1411/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 293/TTr-CP ngày\r\n\n20/7/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\nđối với:\n\nĐặng Đào Tiến Dũng, sinh\r\n\nngày 07/4/2010; giới tính: nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Đặng\r\n\nĐào Tiến Dũng\n\nHiện cư trú tại: tổ 3, ấp Gò Cát, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChủ tịch nước\r\n\nvà cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n CỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n", + "id": 105675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105676.json b/contexts/context_105676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ba6befbb02511369473e4e49b3137f735b310fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-822-TB-TCHQ-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-op-lung-bang-nhua-dien-thoai-di-dong-2016-317941.aspx", + "name": "Thong-bao-822-TB-TCHQ-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-op-lung-bang-nhua-dien-thoai-di-dong-2016", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 822/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;\r\n\nThông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 1243/TB-PTPL ngày\r\n\n22/10/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo\r\n\nkết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Ốp lưng bằng nhựa điện thoại di động Masstel N505, chất\r\n\n liệu nhựa, mới 100% (Mục 1).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty Cổ phần Masscom Việt\r\n\n Nam; địa chỉ: Số 4, lô 6A, Khu đô thị Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội; mã số thuế: 0104989010.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10051873721/H11 ngày 18/08/2015 tại Chi cục Hải quan\r\n\n Bắc Hà Nội (Cục Hải quan TP. Hà Nội).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Sản phẩm ốp lưng\r\n\n điện thoại đi từ polycarbonate.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Sản phẩm ốp lưng điện thoại đi từ polycarbonate.\n\nthuộc nhóm 39.26 “Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ\r\n\n 39.01 đến 39.14”, phân\r\n\n nhóm 3926.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- -\r\n\n Loại khác”, mã số 3926.90.99 “-\r\n\n - - Loại khác” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội\r\n\n (Cục Hải quan TP. Hà Nội);\r\n\n - Trung tâm PTPL và các Chi nhánh (để t/hiện);\r\n\n - Công ty Cổ phần Masscom Việt Nam (Số 4, lô 6A, KĐT Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy,\r\n\n Hà Nội);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu; VT, TXNK-PL-Thủy (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105677.json b/contexts/context_105677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0684fe046beedfca7199d1d2f619c88aab13e893 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-90-2003-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-Do-thi-moi-Cau-Giay-ty-le-1-2000-quan-Cau-Giay-Tu-Liem-Ha-Noi-35170.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-2003-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-Do-thi-moi-Cau-Giay-ty", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 90/2003/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI\r\n\nCẦU GIẤY, TỶ LỆ 1/2000.\r\n\n(Địa điểm: quận Cầu Giấy và huyện Từ Liêm, Hà Nội) \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ\n\nLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\r\n\nNghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy\r\n\nhoạch đô thị;\r\n\nQuyết định số 322/BXD/ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc \r\n\nQuyết định số 89/2003/QĐ-UB, ngày 01 tháng 8 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân Thành\r\n\nphố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cầu Giấy, quận Cầu\r\n\nGiấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/2000;ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng\r\n\nđô thị;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở Quy hoạch Kiến trúc.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nĐiều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cầu Giấy, tỷ lệ\r\n\n1/2000 (Địa điểm: quận Cầu Giấy và huyện Từ Liêm, Hà Nội).\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND Thành\r\n\nphố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc; Kế hoạch & Đầu tư; Xây dựng;\r\n\nGiao thông Công chính; Địa chính Nhà đất; Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy; Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Từ Liêm; Giám đốc; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; các tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n - VPCP\r\n\n - Bộ Xây dựng\r\n\n - Chủ tịch UBND TP\r\n\n - Các PCT UBND TP\r\n\n - Các PVP, TH, Xn, Xth\r\n\n - Lưu\n\nT/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ\r\n\n NỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiên\n\n\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nQUẢN LÝ XÂY\r\n\nDỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI CẦU GIẤY, TỶ LỆ 1/2000\n\n(Địa điểm: quận Cầu\r\n\nGiấy và huyện Từ Liêm, Hà Nội). \n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý\r\n\nxây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết\r\n\nKhu đô thị mới Cầu Giấy, quận Cầu Giấy Hà Nội tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ\r\n\nnày, việc quản lý xây dựng trong khu vực quy hoạch còn phải tuân theo các quy\r\n\nđịnh khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay\r\n\nđổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết được phê duyệt. \n\nĐiều 4: Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện Từ Liêm, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo\r\n\nđúng quy hoạch được duyệt; xử lý kịp thời các trường hợp xây dựng sai quy hoạch\r\n\ntheo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nChương 2:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5: Vị trí, ranh giới và quy mô:\n\nVị trí: Khu vực quy hoạch nằm trong địa giới hành chính các phường: Quan Hoa,\r\n\nDịch Vọng, Yên Hoà, Trung Hoà - quận Cầu Giấy và các xã Mỹ Đình, Mễ Trì - huyện\r\n\nTừ Liêm, trong đó đa phần nằm trong địa phận quận Cầu Giấy ( 210,65 ha, chiếm\r\n\n73,20 %).\n\nQuy mô: Diện tích khu vực lập quy hoạch 287,79 ha.\n\nDân số : khoảng 27.000 người.\n\nRanh giới: \n\n- Phía Bắc giáp đường Cầu Giấy - Xuân Thuỷ.\n\n- Phía Tây và Tây Nam giáp đường vành đai 3\n\n- Phía Đông và Đông Nam giáp đường liên khu vực dự kiến tại\r\n\nphường Dịch Vọng và giáp tuyến đường phân khu vực dự kiến tại phường Yên Hoà.\n\nQuy mô: Diện tích khu vực lập quy hoạch 287,79 ha.\n\nDân số : khoảng 27.000 người.\n\nĐiều 6: Phân khu chức năng:\n\nToàn bộ khu đất quy hoạch có tổng diện tích là 287,79 ha,\r\n\nđược phân thành 6 khu chức năng sau:\n\nTT\n\nKhu vực\n\nKý hiệu\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ chiếm đất (%)\n\n1\n\nNam đường Xuân Thuỷ\n\nA\n\n35,15\n\n12,21\n\n2\n\nNam đường Cầu giấy\n\nB\n\n24,00\n\n8,34\n\n3\n\nKhu đô thị Dịch Vọng\n\nC\n\n19,00\n\n6,60\n\n4\n\nKhu vực đường Nguyễn Phong Sắc\n\nD\n\n123,55\n\n42,93\n\n5\n\nKhu vực Đông đường vành đai 3\n\nE\n\n49,39\n\n17,16\n\n6\n\nKhu vực CV đô thị\n\nG\n\n36,70\n\n12,75\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n287,79\n\n100,00\n\n\n\nĐiều 7: Cơ cấu sử dụng đất:\n\nCơ cấu sử dụng đẩt trong toàn bộ khu vực quy hoạch quy định\r\n\ntrong bảng sau.\n\nTT\n\nLoại đất\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ chiếm đất (%)\n\nGhi chú\n\n1\n\nĐất ở\n\n68,67\n\n23,86\n\n\n\n1.1\n\nĐất ở hiện có\n\n37,70\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất ở dự kiến\n\n30,97\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chung cư\n\n15,96\n\n\n\n\n\n\n\nNhà biệt thự, nhà có vườn\n\n13,29\n\n\n\n\n\n\n\nNhà liên kế\n\n1,72\n\n\n\n\n\n2\n\nKý túc xá sinh viên\n\n0,89\n\n0,31\n\n\n\n3\n\nCông trình công cộng\n\n98,50\n\n34,23\n\n\n\n3.1\n\nTrường tiểu học, THCS, PTTH\n\n7,72\n\n2,68\n\n\n\n\n\nHiện có\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\nDự kiến\n\n6,72\n\n\n\n\n\n3.2\n\nNhà trẻ\n\n1,59\n\n0,55\n\n\n\n\n\nHiện có\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\nDự kiến\n\n1,57\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCông cộng, thương mại dịch vụ\n\n18,16\n\n6,31\n\n\n\n\n\nHiện có\n\n1,74\n\n\n\n\n\n\n\nDự kiến\n\n16,42\n\n\n\n\n\n3.4\n\nCơ quan, văn phòng, TMDV\n\n71,03\n\n24,68\n\n\n\n\n\nCơ quan, văn phòng, TMDV hiện có\n\n5,55\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan, văn phòng, TMDV dự kiến\n\n65,48\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất Xí nghiệp công nghiệp\n\n7,72\n\n2,68\n\n\n\n4.1\n\nHiện có\n\n1,64\n\n\n\n\n\n4.2\n\nCụm công nghiệp Cầu Giấy\n\n6,08\n\n\n\n\n\n5\n\nCông viên, vườn dạo, cây xanh, di tích \n\n42,70\n\n14,84\n\n\n\n6\n\nĐất hạ tầng kỹ thuật\n\n12,29\n\n4,27\n\n\n\n6.1\n\nNhà máy nước Mai Dịch\n\n2,86\n\n\n\n\n\n6.2\n\nHành lang bảo vệ tuyến cấp nước\n\n0,48\n\n\n\n\n\n6.3\n\nHành lang bảo vệ mương\n\n2,81\n\n\n\n\n\n6.4\n\nDepo - Bãi đỗ xe tập trung\n\n6,14\n\n\n\n\n\n7\n\nGiao thông ngoài ô đất\n\n57,02\n\n19,81\n\n\n\n7.1\n\nNút giao thông đô thị\n\n5,34\n\n\n\n\n\n7.2\n\nGiao thông ngoài ô đất\n\n51,68\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n287,79\n\n100,00\n\n\n\n\n\nĐiều 8. Định hướng phát triển không gian:\n\n8.1. Định hướng về khu ở: \n\nHiện tại dân số trong khu vực là 10.000 người, khi thực hiện\r\n\nquy hoạch dân số trong khu vực quy hoạch vào khoảng 27.000 người, hình thành\r\n\ntrên 3 đơn vị ở:\n\n1) Đơn vị ở 1 bao gồm toàn bộ khu vực dân cư hiện có tại\r\n\nphía Nam đường Xuân Thuỷ (khu vực A) và một phần dân cư tại phía Tây của khu\r\n\nvực đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài (ô đất D2,D5,D10,D11,D17,D21). Số dân cư dự\r\n\nkiến khoảng 10.000 người.\n\n2) Đơn vị ở 2 gồm một phần khu vực dân cư hiện có tại phía Nam đường Cầu Giấy (ô đất B1, B2, B3) và một phần dân cư tại phía Đông của khu vực đường\r\n\nNguyễn Phong Sắc kéo dài (ô đất D3,D4,D6,D7,D12,D13,D18,D23). Số dân cư dự kiến\r\n\nkhoảng 7000 người.\n\n3) Đơn vị ở 3 gồm phần còn lại của khu vực dân cư hiện có\r\n\ntại phía Nam đường Cầu Giấy (ô đất B4), dân cư trong khu đô thị Dịch Vọng và\r\n\nmột phần dân cư của khu vực đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài (ô đất D31). Số dân\r\n\ncư dự kiến khoảng 10.000 người.\n\n- Mỗi đơn vị ở đều có các công trình công cộng dịch vụ của đơn\r\n\nvị ở: Trường tiểu học, trung học cơ sở, thương mại dịch vụ, trụ sở Uỷ ban nhân\r\n\ndân phường.\n\n- Đối với các cong trình nhà ở chung cư bố trí dọc theo các\r\n\ntuyến đường chính của khu vực được thiết kế tầng dưới dành cho các dịch vụ công\r\n\ncộng, cửa hàng, chỗ đỗ xe… để phục vụ dân cư, tạo hình thức kiến trúc hấp dẫn\r\n\ncủa khu vực trung tâm đô thị.\n\n- Nhà ở dạng làng xóm hiện có trong các thôn Trung, thôn Hậu\r\n\nphải được chỉnh trang cùng với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng\r\n\nkỹ thuật trong khu vực.\n\n- Đối với khu vực nhà ở hiện có dọc theo tuyến đường Xuân\r\n\nThuỷ - Cầu Giấy, đường vành đai và đường liên khu vực sẽ được cải tạo chỉnh\r\n\ntrang theo quy hoạch từng trục đường.\n\n- Các công trình hạ tầng xã hội trong khu ở được bố trí cụ\r\n\nthể như sau:\n\nTT\n\nLoại công trình hạ tầng xã hội\n\nDiện tích (ha)\n\nVị trí tại ô đất\n\nGhi chú\n\n1\n\nKhu vực đơn vị ở 1 (khu vực thôn Hậu và Tây đường\r\n\n Nguyễn Phong Sắc)\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTrường tiểu học Dịch Vọng\n\n0,43\n\nÔ đất A2\n\nHiện có\n\n1.2\n\nTrường TH cơ sơ\n\n0,65\n\nÔ đất A4\n\nXây dựng mới\n\n1.3\n\nChợ\n\n0,23\n\nÔ đất D11\n\nXây dựng mới\n\n1.4\n\nUBND Phường, trạm y tế\n\n0,18\n\nÔ đất D11\n\nXây dựng mới\n\n1.5\n\nVườn dạo\n\n0,27\n\nÔ đất D11\n\nXây dựng mới\n\n2\n\nKhu vực đơn vị ở 2 (khu vực thôn Trung và Đông khu\r\n\n vực đường Nguyễn Phong Sắc)\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTrường tiểu học\n\n0,54\n\nÔ đất D12\n\nXây dựng mới\n\n2.2\n\nTrường tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm\n\n0,57\n\nÔ đất B2\n\nHiện có\n\n2.3\n\nTrường TH cơ sơ\n\n0,51\n\nÔ đất D13\n\nXây dựng mới\n\n2.4\n\nChợ, UBND Phường, trạm y tế\n\n0,66\n\nÔ đất D4\n\nXây dựng mới\n\n2.5\n\nVườn dạo\n\n0,20\n\nÔ đất D7\n\nXây dựng mới\n\n3\n\nKhu vực đơn vị ở 3 (khu vực thôn Trung và khu đô\r\n\n thị Dịch Vọng)\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTrường tiểu học\n\n0,77\n\nÔ đất C1\n\nXây dựng mới\n\n3.2\n\nTrường TH cơ sở\n\n0,88\n\nÔ đất C11\n\nXây dựng mới\n\n3.3\n\nChợ\n\n0,45\n\nÔ đất C3\n\nXây dựng mới\n\n3.4\n\nTrạm y tế\n\n0,20\n\nÔ đất C2\n\nXây dựng mới\n\n3.5\n\nUBND Phường\n\n0,24\n\nÔ đất D33\n\nXây dựng mới\n\n3.6\n\nVườn dạo\n\n0,45\n\nÔ đất C2\n\nXây dựng mới\n\n4\n\nCác công trình công cộng khác phục vụ cho cả khu\r\n\n vực dân cư lân cận\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTrường phổ thông trung học\n\n3,34\n\nÔ đất D34\n\nXây dựng mới\n\n4.2\n\nPhòng khám đa khoa\n\n0,50\n\nÔ đất E2\n\nXây dựng mới\n\n4.3\n\nNhà văn hoá thiếu nhi\n\n2,08\n\nÔ đất D30\n\nXây dựng mới\n\n4.4\n\nSân, công trình thể thao : tại trường phổ thông TH, công\r\n\n viên Yên Hoà và CV đô thị \n\n\n\nÔ \n\nD19, D34 và CV1\n\nXây dựng mới\n\n\n\n8.2. Định hướng về các hoạt động kinh tế:\n\nKhu vực quy hoạch là khu trung tâm kinh tế, tập trung các\r\n\nhoạt động về văn phòng, thương mại dịch vụ và sản xuất công nghiệp sạch.\n\nTổng diện tích sàn làm việc của các công trình công cộng,\r\n\nvăn phòng, thương mại, dịch vụ khoảng 2 triệu m² sàn làm việc, cung cấp chỗ làm\r\n\nviệc cho khoảng 100.000 lao động dịch vụ.\n\nĐất xí nghiệp công nghiệp có diện tích 7,72 ha dành cho công\r\n\nnghiệp sạch, công nghiệp chất xám, không gây ô nhiễm môi trường, không gây\r\n\ntiếng ồn.\n\n8.3. Định hướng về kiến trúc cảnh quan:\n\n- Khu đô thị mới Cầu Giấy là nơi tập\r\n\ntrung các công trình cao tầng mang diện mạo của một trung tâm đô thị hiện đại.\n\n- Tại trục đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài, từ đường Xuân\r\n\nThuỷ đến đường liên khu vực, các công trình hai bên có chiều cao 7 - 9 tầng,\r\n\nđiểm cao nhất tại quảng trường trung tâm với các công trình cao 15 tầng.\n\n- Tại trục đường liên khu vực từ đường Cầu Giấy đến đường\r\n\nvành đai 3, các công trình có chiều cao 5 - 7 tầng, cao dần từ đường Cầu Giấy\r\n\nđến đường Vành đai 3.\n\n- Tại trục đường vành đai 3, từ đường Xuân Thuỷ đến đường\r\n\nvành đai 3, các công trình hai bên chủ yếu bố trí trụ sở, văn phòng các Tổng\r\n\ncông ty có chiều cao 5 - 9 tầng. Tổ chức 3 khu cao tầng làm điểm nhấn không\r\n\ngian: Khu vực giao cắt đường vành đai 3 với đường Xuân Thuỷ, khu vực giao cắt\r\n\nvới đường Trần Duy Hưng và khu vực giao cắt với đường liên khu vực. Điểm giao với\r\n\nđường liên khu vực - hướng chính từ Thành phố vào khu liên hợp thể thao quốc\r\n\ngia là điểm cao nhất với các công trình cao 15 - 21 tầng.\n\n- Hình thành một trục không gian nối liền công viên Yên Hoà\r\n\nvới khu đô thị. Trục không gian này gắn kết các công trình: Công viên Yên Hoà -\r\n\nTrung tâm triển lãm Quân đội - Công viên trung tâm Hội trợ quốc gia. Tại đây bố\r\n\ntrí quảng trường rộng, các nối đi có mái che phục vụ cho các hoạt động giao\r\n\ntiếp, lễ hội. Ngoài ra còn có các trục không gian phụ, nối các khu chức năng của\r\n\nkhu đô thị thành một quần thể thống nhất.\n\nĐiều 9: Các quy định về quy hoạch sử dụng\r\n\nđất:\n\n9.1. Khu vực Nam đường Xuân Thuỷ - khu vực A:\n\nKhu vực Nam đường Xuân Thuỷ có diện tích 35,15 ha, được chia\r\n\nthành 5 ô đất. Các chỉ tiêu quy hoạch được quy định trong bảng sau: \n\nTên ô đất\n\nChức năng\n\nDT\n\nD.tích XD\n\nDân số (người)\n\nSố tầng TB\n\nMĐ XD (%)\n\nH.số SDĐ\n\nKhu\r\n\n vực A\n\nNam đường Xuân Thuỷ\n\n35,15\n\n114640\n\n5042\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất A1\n\n\n\n5,96\n\n18220\n\n200\n\n7,6\n\n31\n\n2,31\n\n\n\nĐất công cộng hiện có (TT dạy nghề TL)\n\n0,50\n\n1500\n\n\n\n3\n\n30\n\n0,9\n\n\n\nĐất cơ quan văn phòng\n\n4,90\n\n13920\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ quan hiện có (HICT)\n\n2,06\n\n8240\n\n\n\n5\n\n40\n\n2,52\n\n\n\nĐất cơ quan văn phòng dự kiến\n\n2,84\n\n5680\n\n\n\n15\n\n20\n\n3,0\n\n\n\nĐất ở hiện có\n\n0,56\n\n2800\n\n200\n\n2,5\n\n50\n\n1,25\n\nÔ đất A2\n\n\n\n4,47\n\n21490\n\n810\n\n2,4\n\n48\n\n1,17\n\n\n\nĐất ở hiện có\n\n1,89\n\n9450\n\n810\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nĐất công cộng hiện có\n\n0,94\n\n3840\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS Dịch Vọng\n\n0,43\n\n1290\n\n\n\n3\n\n30\n\n0,90\n\n\n\nĐất CC khác (Cửa hàng Xăng, Đ.lực TL)\n\n0,51\n\n2550\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nĐất XNCN (May Th.Bình; Mô tô xe đạp)\n\n1,64\n\n8200\n\n\n\n1,5\n\n50\n\n0,75\n\nÔ đất A3 \n\nĐất cơ quan văn phòng dự kiến\n\n2,41\n\n7471\n\n\n\n9,0\n\n31\n\n2,7\n\nÔ đất A4\n\n\n\n1,43\n\n4745\n\n357\n\n4\n\n33\n\n1,43\n\n\n\nTrường tiểu học dự kiến\n\n0,65\n\n1625\n\n\n\n3\n\n25\n\n1,59\n\n\n\nNhà ở có vườn (DA CT SXKD người t.tật)\n\n0,78\n\n3120\n\n357\n\n5\n\n40\n\n2,0\n\nÔ đất A5\n\n\n\n17,89\n\n62714\n\n3675\n\n2,6\n\n35\n\n0,93\n\n\n\nKý túc xá sinh viên\n\n0,89\n\n3194\n\n\n\n4,4\n\n36\n\n1,6\n\n\n\nĐất công cộng (Khách sạn Pan - Horizon)\n\n0,20\n\n720\n\n\n\n7\n\n36\n\n2,5\n\n\n\nĐất ở hiện có\n\n16,80\n\n58800\n\n3675\n\n2,5\n\n35\n\n0,87\n\nA.GT\n\nGT. ngoài ô đất \n\n2,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiao thông trong khu vực\n\n2,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHL bảo vệ mương Phú Đô - Dịch Vọng\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà ở làng xóm được chỉnh trang cải tạo thành dạng nhà\r\n\nvườn. Các khu vực nhà ở dọc theo đường Xuân Thuỷ phải được cải tạo chỉnh trang\r\n\ntheo quy hoạch trục đường.\n\n- Các Xí nghiệp công nghiệp phải được cải tạo, đặc biệt về\r\n\nmặt môi trường và chỉ được phép tồn tại khi mức độ vệ sinh công nghiệo thuộc\r\n\ncấp V.\n\n9.2 Quy hoạch sử dụng đất khu vực Nam đường Cầu Giấy - khu\r\n\nvực B.\n\nKhu vực Nam đường Cầu Giấy có diện tích 24 ha, được chia\r\n\nthành 4 ô đất. Các chỉ tiêu quy hoạch được quy định trong bảng sau: \n\nTên ô đất\n\nChức năng\n\nDT\n\nD.tích XD\n\nDân số (người)\n\nSố tầng TB\n\nMĐ XD (%)\n\nH.số SDĐ\n\nKhu\r\n\n vực B\n\nNam đường Cầu Giấy\n\n24,00\n\n81035\n\n4665\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất B1\n\nĐất ở hiện có\n\n2,15\n\n10750\n\n921\n\n3,0\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất B2\n\n\n\n3,96\n\n12050\n\n663\n\n2,6\n\n30\n\n0,80\n\n\n\nĐất công cộng hiện có\n\n0,84\n\n2775\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường TH, chuyên ngữ dân lập Đ.T.Điểm\n\n0,57\n\n1425\n\n\n\n3\n\n25\n\n1,59\n\n\n\nCục đo đạc B.đồ, C.hàng bảo dưỡng XM\n\n0,27\n\n1350\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,50\n\n\n\nĐất ở hiện có\n\n2,65\n\n9275\n\n663\n\n2,5\n\n35\n\n0,87\n\n\n\nĐình, chùa Thọ Cầu\n\n0,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất B3\n\nĐất ở \n\n(DA nhà ở Cty VINACONEX)\n\n1,10\n\n4840\n\n467\n\n4,1\n\n44\n\n1,80\n\n\n\nNhà chung cư\n\n0,66\n\n2640\n\n302\n\n5\n\n40\n\n2,0\n\n\n\nNhà ở có vườn\n\n0,44\n\n2200\n\n165\n\n3\n\n50\n\n1,50\n\nÔ đất B4\n\n\n\n15,21\n\n53395\n\n2614\n\n3,0\n\n35\n\n1,07\n\n\n\nĐất công cộng hiện có\n\n2,9\n\n11570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà trẻ thôn Trung\n\n0,02\n\n50\n\n\n\n1,5\n\n25\n\n0,38\n\n\n\nĐất CC khác ()\n\n2,88\n\n11520\n\n\n\n5\n\n40\n\n2,0\n\n\n\nĐình chùa Tháp\n\n0,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ở hiện có\n\n11,95\n\n41825\n\n2614\n\n2,5\n\n35\n\n0,87\n\nB.GT\n\nGT. ngoài ô đất\n\n1,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất di tích lịch sử trong khu vực có diện tích 0,83 ha,\r\n\ngồm đình, chùa Tháp, đình chùa Thọ Cầu (tại ô đất B2; B4), được tôn tạo bảo vệ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Nhà ở làng xóm được chỉnh trang cải tạo thành dạng nhà\r\n\nvườn. Các khu vực nhà ở dọc theo đường Cầu Giấy được cải tạo chỉnh trang theo\r\n\nquy hoạch trục đường hoặc sẽ dần được chung cư hoá theo các dự án quy hoạch\r\n\nphát triển trục đường.\n\n9.3. Quy hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Dịch Vọng - khu\r\n\nvực C.\n\nKhu đô thị mới Dịch Vọng có diện tích 19 ha. Quy hoạch chi\r\n\ntiết khu đô thị mới Dịch Vọng, tỷ lệ 1/500 được chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 111/2001/QĐ-UB ngày 09 tháng 11 năm 2001. Khu vực C\r\n\nđược quản lý riêng theo Điều lệ quản lý của khu đô thị Dịch Vọng.\n\n9.4. Quy hoạch sử dụng đất khu vực đường Nguyễn Phong Sắc -\r\n\nKhu vực D.\n\nKhu vực đường Nguyễn Phong Sắc, có diện tích 123,55 ha, được\r\n\nphân thành 34 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định trong bảng\r\n\nsau:\n\nTên ô đất\n\nChức năng\n\nDT\n\nD.tích XD\n\nDân số (người)\n\nSố tầng TB\n\nMĐ XD (%)\n\nH.số SDĐ\n\nKhu vực D\n\nKhu đường NPS kéo dài\n\n123,55\n\n290504\n\n12549\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D2\n\n\n\n1,62\n\n7614\n\n870\n\n4,0\n\n47\n\n2,14\n\n\n\nNhà ở \n\n1,62\n\n7614\n\n870\n\n\n\n\n\n\n\nD2*\n\nNhà ở có vườn\n\n0,67\n\n3149\n\n360\n\n4\n\n47\n\n1,88\n\n\n\nĐất ở hiện có cải tạo chỉnh trang\n\n0,95\n\n4465\n\n510\n\n4\n\n47\n\n1,9\n\nÔ đất D3\n\n\n\n0,89\n\n2703\n\n263\n\n3,4\n\n30\n\n1,04\n\n\n\nĐình thôn Hậu và vườn dạo\n\n0,40\n\n400\n\n\n\n1\n\n10\n\n0,1\n\n\n\nNhà ở\n\n0,49\n\n2303\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\nD3*\n\nNhà ở có vườn \n\n0,16\n\n752\n\n86\n\n4\n\n47\n\n1,88\n\n\n\nĐất ở hiện có cải tạo chỉnh trang\n\n0,33\n\n1551\n\n177\n\n4\n\n47\n\n1,9\n\nÔ đất D4\n\n\n\n1,50\n\n6684\n\n441\n\n4,1\n\n45\n\n1,81\n\nD4*\n\nNhà ở \n\n0,86\n\n3614\n\n441\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chung cư\n\n0,49\n\n1764\n\n302\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,37\n\n1850\n\n139\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nĐất CC đơn vị ở, TMDV (chợ) \n\n0,64\n\n3070\n\n0\n\n3\n\n48\n\n1,44\n\nÔ đất D5\n\nNhà ở \n\n1,44\n\n6136\n\n742\n\n4,8\n\n43\n\n2,04\n\n\n\nNhà chung cư\n\n0,76\n\n2736\n\n469\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,68\n\n3400\n\n255\n\n3\n\n50\n\n1,50\n\nÔ đất D6\n\n\n\n1,95\n\n7802\n\n785\n\n4,5\n\n40\n\n1,81\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,97\n\n4850\n\n364\n\n3\n\n50\n\n1,50\n\n\n\nTMDV + Chung cư\n\n0,82\n\n2952\n\n442\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBãi đỗ xe\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D7\n\n\n\n1,84\n\n7150\n\n416\n\n2,7\n\n39\n\n1,04\n\nD7*\n\nNhà ở\n\n1,11\n\n5550\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chung cư\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n1,11\n\n5550\n\n416\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nTrường mẫu giáo\n\n0,53\n\n1600\n\n0\n\n1,5\n\n30\n\n0,45\n\n\n\nVườn dạo\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D8\n\nNhà máy nước Mai Dịch\n\n2,86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D9\n\nĐất XNCN-Cụm CN C. Giấy\n\n2,06\n\n10300\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất D10\n\n\n\n1,75\n\n7900\n\n750\n\n3,5\n\n45\n\n1,58\n\n\n\nNhà ở - Dự án di dân đường NPS\n\n1,72\n\n7900\n\n750\n\n3,5\n\n46\n\n1,61\n\n\n\nTuyến cấp nước + HLBV\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D11\n\n\n\n2,40\n\n9200\n\n772\n\n4,3\n\n38\n\n1,66\n\n\n\nCông cộng dịch vụ đơn vị ở\n\n0,41\n\n1874\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nUBND Phường\n\n0,18\n\n954\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,59\n\n\n\nĐất thương mại dịch vụ (chợ) \n\n0,23\n\n920\n\n\n\n2\n\n40\n\n0,8\n\n\n\nĐất ở\n\n1,72\n\n7326\n\n772\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTMDV + Chung cư\n\n0,91\n\n3276\n\n468\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,81\n\n4050\n\n304\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nVườn dạo\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D12\n\n\n\n1,80\n\n5930\n\n1110\n\n4,5\n\n33\n\n1,49\n\n\n\nChung cư\n\n1,26\n\n4580\n\n1110\n\n5\n\n35\n\n1,73\n\n\n\nTrường tiểu học\n\n0,54\n\n1350\n\n0\n\n3\n\n25\n\n0,75\n\nÔ đất D13\n\n\n\n1,82\n\n6462\n\n608\n\n5\n\n36\n\n1,79\n\nD13*\n\nNhà ở\n\n1,28\n\n5112\n\n608\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà chung cư\n\n0,92\n\n3312\n\n473\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,36\n\n1800\n\n135\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\n\n\nTrường THCS\n\n0,54\n\n1350\n\n\n\n3\n\n25\n\n0,75\n\nÔ đất D14\n\nCơ quan, văn phòng\n\n4,98\n\n17432\n\n\n\n7\n\n34\n\n2,39\n\n\n\nCQ hiện có (Bưu điện liên tỉnh - Q tế) \n\n0,87\n\n2697\n\n\n\n9\n\n31\n\n2,7\n\n\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến \n\n4,11\n\n14378\n\n\n\n6,5\n\n37\n\n2,41\n\n\n\nChi nhánh Ngân hàng Đầu tư - P.triển TL\n\n0,34\n\n1344\n\n\n\n13\n\n39,9\n\n5\n\n\n\nCông ty TNHH Cơ điện lạnh\n\n0,48\n\n1488\n\n\n\n9\n\n31\n\n2,7\n\n\n\nCty TNHH Đầu tư và Phát triển CN\n\n0,48\n\n1488\n\n\n\n9\n\n31\n\n2,7\n\n\n\nCông ty cổ phần FORD\n\n0,57\n\n1767\n\n\n\n9\n\n31\n\n2,7\n\n\n\nCông ty TNHH Kim Đỉnh\n\n0,5\n\n2200\n\n\n\n2\n\n43,7\n\n0,85\n\n\n\nQuỹ Bảo trợ Trẻ em Việt Nam\n\n0,54\n\n1890\n\n\n\n5\n\n35,01\n\n1,7\n\n\n\nCty Xây lắp Giao thông - Công chính\n\n0,72\n\n2520\n\n\n\n5\n\n35,01\n\n1,7\n\n\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến khác\n\n0,48\n\n1680\n\n\n\n5\n\n35,01\n\n1,7\n\nÔ đất D15\n\nĐất XNCN-cụm CN Cầu Giấy\n\n1,79\n\n8950\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất D16\n\nĐất XNCN-cụm CN Cầu Giấy\n\n2,23\n\n11150\n\n\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất D17\n\n\n\n1,62\n\n3880\n\n756\n\n6,8\n\n24\n\n1,64\n\nD17*\n\nTMDV + Chung cư\n\n1,05\n\n3780\n\n756\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBãi đỗ xe tập chung\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyến cấp nước + trạm bơm\n\n0,22\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D18\n\n\n\n1,41\n\n5804\n\n836\n\n5\n\n41\n\n2,14\n\n\n\nTMDV + Chung cư\n\n0,89\n\n3204\n\n641\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,52\n\n2600\n\n195\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất D19\n\nCông viên Yên Hoà\n\n9,70\n\n9700\n\n\n\n1,0\n\n10\n\n0,1\n\nÔ đất D20\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến\n\n3,15\n\n11105\n\n\n\n5\n\n35\n\n1,64\n\nÔ đất D21\n\n\n\n2,72\n\n11822\n\n544\n\n4,5\n\n43\n\n1,98\n\n\n\nCơ quan + TMDV\n\n1,27\n\n4572\n\n0\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\nD21*\n\nNhà ở có vườn\n\n1,45\n\n7250\n\n544\n\n3\n\n50\n\n1,5\n\nÔ đất D22\n\nCông trình công cộng\n\n2,16\n\n7776\n\n0\n\n7,0\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nCơ quan hành chính quận C.Giấy\n\n2,16\n\n7776\n\n0\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất D23\n\n\n\n1,86\n\n6662\n\n229\n\n5,7\n\n36\n\n2,05\n\n\n\nCơ quan + TMDV\n\n1,02\n\n3162\n\n0\n\n9\n\n31\n\n2,7\n\nD23*\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,61\n\n3050\n\n229\n\n3\n\n50\n\n1,50\n\n\n\nTuyến cấp nước, trạm bơm\n\n0,23\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D24\n\nCơ quan, văn phòng \n\n9,44\n\n24121\n\n\n\n4,8\n\n26\n\n1,22\n\n\n\nĐiểm Thông quan Nội địa\n\n5,00\n\n12493\n\n\n\n2,7\n\n25\n\n0,68\n\n\n\nCơ quan, văn phòng\n\n3,23\n\n11628\n\n\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nBãi đỗ xe tập trung\n\n1,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất D25\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến\n\n3,38\n\n12168\n\n\n\n7,0\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất\r\n\n D25*\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến\n\n1,52\n\n5472\n\n\n\n7,0\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất D26\n\nĐất công cộng dự kiến\n\n2,41\n\n4820\n\n\n\n3\n\n20\n\n0,60\n\nÔ đất D27\n\nThương mại dịch vụ\n\n1,87\n\n5610\n\n\n\n5\n\n30\n\n1,5\n\nÔ đất D28\n\nThương mại dịch vụ\n\n1,66\n\n4980\n\n\n\n5\n\n30\n\n1,5\n\nÔ đất D29\n\nCơ quan, văn phòng dự kiến\n\n3,04\n\n12240\n\n\n\n7,0\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất D30\n\n\n\n3,16\n\n9718\n\n\n\n4,0\n\n31\n\n1,24\n\n\n\nNhà văn hoá thiếu nhi quận Cầu Giấy\n\n2,08\n\n5830\n\n\n\n2\n\n28\n\n0,57\n\n\n\nCơ quan + TMDV\n\n1,08\n\n3888\n\n\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất D31\n\n\n\n5,02\n\n17432\n\n3445\n\n5,4\n\n35\n\n1,88\n\n\n\nCQ- Trường bồi dưỡng QLDN ngoài QD\n\n0,97\n\n2406\n\n\n\n4\n\n14,8\n\n0,99\n\n\n\nKhu đô thị mới - Cty CONSTRECXIM\n\n4,05\n\n15026\n\n3445\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà trẻ, mẫu giáo\n\n0,19\n\n480\n\n\n\n2\n\n25\n\n0,5\n\n\n\nNhà ở có vườn\n\n1,06\n\n3744\n\n228\n\n3\n\n30\n\n0,9\n\n\n\nChung cư kết hợp văn phòng\n\n2,80\n\n10820\n\n3217\n\n6,7\n\n41\n\n2,75\n\nÔ đất D32\n\nCơ quan, văn phòng\n\n3,18\n\n11448\n\n\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\nÔ đất D33\n\n\n\n0,70\n\n2340\n\n\n\n2,0\n\n33\n\n0,67\n\n\n\nCông cộng đơn vị ở - UBND phường \n\n0,24\n\n960\n\n\n\n3\n\n40\n\n1,20\n\n\n\nTrạm xăng - trạm cứu hoả\n\n0,46\n\n1380\n\n\n\n1\n\n30\n\n0,3\n\nÔ đất D34\n\nTrường phổ thông trung học\n\n3,34\n\n8350\n\n\n\n3\n\n25\n\n0,75\n\nD.GT\n\n\n\n30,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiao thông trong khu vực\n\n29,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHL bảo vệ mương Phú Đô - Dịch Vọng\n\n1,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất ở thuộc Dự án phát triển cơ sở hạ tầng đường Nguyễn\r\n\nPhong Sắc - Vành đai 3 - Khu đô thị mới Yên Hoà được thống kê trong bảng sau:\r\n\n(Việc tổ chức đấu giá các ô đất được thực hiện theo quy định của UBND Thành\r\n\nphố)\n\nTT\n\nTên ô đất\n\nChức năng sử dụng\n\nDiện tích (ha)\n\nDiện tích đất để đấu thầu và di\r\n\n dân (ha)\n\nGhi chú\n\n\n\nQuỹ đất dành để đấu thầu\n\n13,11\n\n\n\n1\n\nÔ đất D2\n\n\n\n1,62\n\n\n\n\n\n\n\nD2*\n\nNhà ở có vườn\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n2\n\nÔ đất D3\n\n\n\n0,89\n\n\n\n\n\n\n\nD3*\n\nNhà ở có vườn\n\n0,16\n\n0,16\n\n\n\n3\n\nÔ đất D4\n\n\n\n1,50\n\n\n\n\n\n3.1\n\n\n\nĐất công cộng đơn vị ở\n\n0,64\n\n\n\nKhông đấu thầu\n\n3.2\n\nD4*\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,86\n\n0,86\n\n\n\n4\n\nÔ đất D5\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn\n\n1,44\n\n1,44\n\n\n\n5\n\nÔ đất D6\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn, bãi đỗ xe.\n\n1,95\n\n1,95\n\n\n\n6\n\nÔ đất D7\n\n\n\n1,84\n\n\n\n\n\n6.1\n\n\n\nNhà trẻ\n\n0,53\n\n\n\nKhông đấu thầu\n\n6.2\n\nD7*\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn, vườn dạo.\n\n1,31\n\n1,31\n\n\n\n7\n\nÔ đất D11\n\n\n\n2,4\n\n\n\n\n\n7.1\n\n\n\nCông cộng dịch vụ đơn vị ở.\n\n0,41\n\n\n\nKhông đấu thầu\n\n7.2\n\nD11*\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn, vườn dạo.\n\n1,99\n\n1,97\n\n\n\n8\n\nÔ đất D13\n\n\n\n1,82\n\n\n\n\n\n8.1\n\n\n\nTrường trung học cơ sở.\n\n0,54\n\n\n\nKhông đấu thầu\n\n8.2\n\nD13*\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn\n\n1,28\n\n1,28\n\n\n\n9\n\nÔ đất D18\n\nChung cư, biệt thự, nhà ở có vườn\n\n1,41\n\n1,41\n\n\n\n10\n\nÔ đất D21*\n\nNhà ở có vườn\n\n1,45\n\n1,45\n\n\n\n11\n\nÔ đất D23*\n\nBiệt thự, nhà ở có vườn\n\n0,61\n\n0,61\n\n\n\n\n\nQuỹ đất dành cho dự án di dân\n\n2,31\n\n\n\n1\n\nÔ đất D12\n\n\n\n1,80\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nTrường tiểu học.\n\n0,54\n\n\n\n\n\n1.2\n\nD12*\n\nChung cư\n\n1,26\n\n1,26\n\n\n\n2\n\nÔ đất D17\n\n\n\n1,62\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nT. bơm, tuyến cấp nước, bãi đỗ xe.\n\n0,57\n\n\n\n\n\n2.2\n\nD17*\n\nChung cư\n\n1,05\n\n1,05\n\n\n\n\n\n9.5. Quy hoạch sử dụng đất khu vực giáp đường vành đai 3 -\r\n\nkhu vực E\n\nKhu vực giáp đường vành đai 3 - Khu vực E có diện tích 49,39\r\n\nha, được chia thành 9 ô đất. Tại đây không bố trí đất ở. Các chỉ tiêu quy hoạch\r\n\nđược quy định trong bảng sau:\n\nTên ô đất\n\nChức năng\n\nDT (ha)\n\nDTXD (m2)\n\nSố tầng TB\n\nMĐXD (%)\n\nH.số SDD\n\nKhu vực E\n\nKhu vực giáp đường vành đai 3\n\n49,39\n\n90648\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất E 1\n\nCơ quan + TMDV\n\n5,50\n\n7225\n\n5,9\n\n13\n\n0,78\n\n\n\nNhà tang lễ văn minh\n\n0,96\n\n1800\n\n1,2\n\n36,2\n\n0,43\n\n\n\nTT giới thiệu sản phẩm - Liờn minh HTX\n\n1,25\n\n4200\n\n9,4\n\n22,5\n\n2,10\n\n\n\nCõy xanh (hành lang cống ngầm)\n\n0,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDepo - trạm xăng\n\n2,45\n\n1225\n\n1\n\n5\n\n0,05\n\nÔ đất E 2\n\nCơ quan + TMDV\n\n5,55\n\n17172\n\n5,9\n\n31\n\n1,82\n\n\n\nPhũng khỏm đa khoa\n\n0,50\n\n2000\n\n3\n\n40\n\n1,20\n\n\n\nCơ quan, văn phũng\n\n3,99\n\n14642\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT quản lý chất lượng bưu điện\n\n0,5\n\n1578\n\n6,5\n\n31,6\n\n2\n\n\n\nTổ hợp KD phỏt triển C.nghệ MITEC\n\n0,67\n\n2718\n\n5,7\n\n40,5\n\n2,32\n\n\n\nCơ quan khác\n\n2,82\n\n10152\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nKhụng gian mở - cõy xanh\n\n1,06\n\n530\n\n1\n\n5\n\n0,05\n\nÔ đất E 3\n\nCơ quan + TMDV\n\n4,21\n\n10946\n\n11\n\n26\n\n2,86\n\nÔ đất E 4\n\nCơ quan + TMDV\n\n1,78\n\n5518\n\n9\n\n31\n\n2,70\n\nÔ đất E 5\n\nCơ quan + TMDV\n\n1,65\n\n5115\n\n9\n\n31\n\n2,70\n\nÔ đất E 6\n\nCơ quan + TMDV\n\n7,24\n\n12660\n\n15,0\n\n17\n\n2,62\n\n\n\nCơ quan + TMDV\n\n6,33\n\n12660\n\n15\n\n20\n\n3,00\n\n\n\nBói đỗ xe tập trung\n\n0,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nÔ đất E 7\n\nCơ quan \n\n3,70\n\n9620\n\n11\n\n26\n\n2,86\n\nÔ đất E 8\n\nBộ chỉ huy quõn sự thành phố Hà Nội\n\n3,75\n\n15000\n\n5\n\n40\n\n2,00\n\nÔ đất E 9\n\nCơ quan + TMDV\n\n2,52\n\n7392\n\n9,4\n\n29\n\n2,75\n\n\n\nCơ quan (VINACONEX)\n\n0,84\n\n3024\n\n7\n\n36\n\n2,52\n\n\n\nCơ quan văn phòng khác\n\n1,68\n\n4368\n\n11\n\n26\n\n2,86\n\nE.GT\n\nGiao thụng trong khu vực\n\n13,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cụng trỡnh nhà tang lễ phải cách ly về không gian và mụi\r\n\ntrường với các khu vực khác bằng hệ thống cừy xanh và khu vực Depo xe bus.\n\n9.6. Quy hoạch sử dụng đất khu vực công viên đô thị - khu\r\n\nvực G. \n\nTên ô đất\n\nChức năng\n\nDT (ha)\n\nDTXD (m2)\n\nSố tầng TB\n\nMĐXD (%)\n\nH.số SDD\n\nKhu vực G\n\nCông viên đô thị\n\n36,70\n\n19600\n\n\n\n\n\n\n\nCV1\n\nCV Trung tõm hội trợ triển lóm \n\n31,36\n\n19600\n\n1,5\n\n6\n\n0,09\n\n\n\nKhu vực tập trung cụng trỡnh\n\n1,57\n\n4704\n\n3\n\n30\n\n0,90\n\n\n\nKhu vực cây xanh,mặt nước\n\n29,79\n\n14896\n\n1\n\n5\n\n0,05\n\nCV2\n\nNút giao thông đô thị\n\n5,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Diện tích mặt nước hồ điều hũa trong cụng viờn dự kiến\r\n\nkhoảng 19 ha. Hồ này nối bằng cống ngầm với hồ của cụng viờn Yờn Hũa. \n\nĐiều 10: Các quy định về hệ thống\r\n\ngiao thông:\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính hệ thống giao thông được\r\n\nquy định trong bảng sau:\n\nTT\n\nLoại đường\n\nChiều dài (m)\n\nChiều rộng (m)\n\nDiện tích (ha)\n\nLũng đường \n\nDải phân cách\n\nVỉa hè\n\n1\n\nGiao thông ngoài ô đất \n\n22969\n\n\n\n\n\n\n\n51,68\n\n1.1\n\nĐường mặt cắt 50 m\n\n970\n\n15x2\n\n4\n\n8x2\n\n4,85\n\n1.2\n\nĐường mặt cắt 40 m\n\n2152\n\n11,25x2\n\n2,5\n\n7,5x2\n\n8,61\n\n1.3\n\nĐường mặt cắt 30 m\n\n2465\n\n15\n\n\n\n7,5x2\n\n7,40\n\n1.4\n\nĐường mặt cắt 22,5 m\n\n188\n\n15\n\n\n\n3,75\n\n0,42\n\n1.5\n\nĐường mặt cắt 25 m\n\n1002\n\n15\n\n\n\n5x2\n\n2,51\n\n1.6\n\nĐường mặt cắt 17,5 m\n\n9626\n\n7,5\n\n\n\n5x2\n\n16,39\n\n1.7\n\nĐường mặt cắt 13,5 m\n\n4445\n\n7,5\n\n\n\n3x2\n\n5,72\n\n1.8\n\nĐường mặt cắt 21,5 m\n\n2121\n\n11,5\n\n\n\n5,2\n\n4,46\n\n1.9\n\nQuảng trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,32\n\n2\n\nNút giao thông đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,34\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57,53\n\n3\n\nBói đỗ xe tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,69\n\n4\n\nDepo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,45\n\n\n\n- Tổng chiều dài các tuyến đường phân chia các ô đất (đường\r\n\ntừ 13,5m trở lên) có chiều dài 22969 m, mật độ đường trong khu vực quy hoạch là\r\n\n8km/km2. Diện tích giao thông của nút giao thông đô thị 5,34 ha. \n\n- Quảng trường trung tâm được xây dựng đồng bộ với hệ thống\r\n\nvườn cảnh, vũi phun nước, tượng đài.\n\n- Tất cả các công trình trong các ụ đất xây dựng đều phải\r\n\ncó bãi đỗ xe riêng: Đối với nhà ở chung cư sử dụng tầng hầm để làm chỗ đỗ xe.\r\n\nĐối với các công trình công cộng, văn phòng, thương mại, dịch vụ phải có chỗ đỗ\r\n\nxe riêng.\n\n- Tuyến tàu điện đô thị: Theo quy hoạch tổng thể dự kiến dọc\r\n\nđường vành đai 3 sẽ có một tuyến tàu điện đô thị. Trong khu vực quy hoạch bố\r\n\ntrí ga tàu điện. Tại điểm giao cắt với đường vành đai 3 có các cầu nổi hoặc\r\n\ntuynen ngầm cho người đi bộ. \n\n- Bến xe bus: Trên tuyến đường mặt cắt 40m và 50m bố trí các\r\n\ntuyến xe bus.\n\nĐiều 11: Quy hoạch chỉ giới đường đỏ và chỉ\r\n\ngiới xây dựng: \n\n11.1. Quy hoạch chỉ giới đường đỏ.\n\nChỉ giới đường đỏ của hệ thống giao thông được xác định\r\n\ntrong bản vẽ quy hoạch chỉ giới đường đỏ kèm theo.\n\n11.2. Quy hoạch chỉ giới xây dựng.\n\nChỉ giới xây dựng, chỉ giới xây lùi được xác định tùy theo\r\n\ntừng loại trục đường: Đối với đường vành đai 3 chỉ giới xây lùi là 20m; đường\r\n\nliên khu vực mặt cắt rộng 50m : lùi 15m; đường khu vực mặt cắt rộng 40m : lùi\r\n\n15m; đường phân khu vực mặt cắt rộng 30m, 25m, 21,5m : lùi 8m, 10m; đường nhánh\r\n\nmặt cắt rộng 17,5m, 13,5m : lùi 3m, 6m. \n\nChỉ giới xây dựng của từng ô đất được xác định trong bản vẽ\r\n\nquy hoạch chỉ giới xây dựng kốm theo.\n\nĐiều 12: Các yêu cầu khác về hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật: thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, thông tin bưu điện, thoát\r\n\nnước thải và vệ sinh môi trường cho từng ô đất trong toàn phạm vi khu vực phải\r\n\nđược đấu nối thống nhất với quy hoạch chi tiết hạ tầng kỹ thuật quận Cầu Giấy và\r\n\nhuyện Từ Liêm đó được phê duyệt.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13: Điều lệ này có hiệu lực và được thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 14: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý\r\n\nxây dựng căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của Điều lệ này\r\n\nđể hướng dẫn thực hiện theo quy hoạch và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều\r\n\nlệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chớnh\r\n\nhoặc truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự theo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 16: Đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị\r\n\nmới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/2000 được lưu trữ tại các cơ quan dướI đây để các tổ\r\n\nchức, cơ quan và nhân dân biết kiểm tra, giám sát và thực hiện:\n\n- Ủy ban nhân dânThành phố Hà Nội.\n\n- Sở Quy hoạch Kiến trúc.\n\n- Sở xây dựng.\n\n- Sở Địa chính Nhà đất.\n\n- Sở Giao thông Công chánh.\n\n- Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm\n\n", + "id": 105677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105678.json b/contexts/context_105678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbebd87d1b563dac5407f35c63afce86ba114d89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-174-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-Uy-ban-xa-phuong-Gia-Lai-509427.aspx", + "name": "Quyet-dinh-174-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-Uy-ban-xa-phuong-Gia-Lai-509427", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 174/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 06 tháng 04 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM\r\n\n01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát TTHC;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 1067/TTr-STNMT ngày 18/3/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 01 thủ\r\n\ntục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Công khai thủ tục hành chính\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo,\r\n\ntheo dõi và kiểm tra việc tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả, trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 174/QĐ-UBND ngày 06 tháng 04 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nTham vấn trong đánh giá tác động môi trường\n\n1.010736.000.00.00.H21\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ\r\n\n của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn phản hồi bằng văn bản: tối đa 15 (mười\r\n\n lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định\r\n\n được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ\r\n\n sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp xã\n\n- Nộp hồ sơ hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc\r\n\n trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã.\n\n- Trả kết quả giải quyết TTHC: Thông qua hệ thống dịch\r\n\n vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17\r\n\n tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của\r\n\n Chính phủ;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n", + "id": 105678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105679.json b/contexts/context_105679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58b5eb9ddcbf1e31b5025d89bd3909d83b33c121 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-68-2011-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-nam-2011-132881.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-2011-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-nam-2011-132881", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 68/2011/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt,\r\n\n ngày 21 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM HÀ,\r\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật đất\r\n\nđai 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất\r\n\nvà Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số: 2322/TTr-STC ngày 16 tháng 11 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2011 trên địa bàn huyện Lâm\r\n\nHà, tỉnh Lâm Đồng, để làm cơ sở:\n\n1. Xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với diện\r\n\ntích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đang sử dụng đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Xác định nghĩa vụ tài chính khi\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức\r\n\ngiao) không phải đất ở sang đất ở của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn\r\n\nhuyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Lâm Hà có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuế và các phòng\r\n\nban chuyên môn có liên quan thuộc UBND huyện triển khai thực hiện. \n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi Trường, Xây\r\n\ndựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Lâm Hà; Thủ trưởng các tổ chức,\r\n\nđơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./-\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - LĐ và CV VP UBND tỉnh; \r\n\n - Trung tâm Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Tiến\n\n\n\nBẢNG\r\n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2011\n\nTRÊN\r\n\nĐỊA BÀN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nSố TT\n\nKhu vực, đường,\r\n\n đoạn đường\n\nĐơn giá năm 2011\r\n\n (1.000 đồng)\n\nHệ số điều chỉnh\r\n\n giá sát giá thị trường Ktt\n\nA.\n\nĐất độ thị:\n\n\n\n\n\nI\n\nThị Trấn Đinh Văn:\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 27\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp Bình Thạnh đến Cống xoan\n\n524\n\n2\n\n-\n\nTừ Cống Xoan đến ngã ba Gia Thạnh (thửa\r\n\n 91,TBĐ 73)\n\n785\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Gia Thạnh (hết thửa 91, TBĐ 73)\r\n\n đến ngã ba Đoàn Kết ( thửa số 201 tờ bản đồ 69)\n\n1.047\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã ba Đoàn Kết (hết thửa 201,TBĐ 69)\r\n\n đến đường vào tổ 4 Văn Tâm ( thửa số 367, TBĐ 63)\n\n1.307\n\n2,5\n\n-\n\nTừ đường vào tổ 4 Văn Tâm (hết thửa 367,\r\n\n TBĐ 69) đến cầu Cổ Gia (thửa 587,TBĐ 63)\n\n1.563\n\n3\n\n-\n\nTừ cầu Cổ Gia (hết thửa 587, TBĐ 62) đến\r\n\n ngã ba Bưu Điện Huyện (thửa 331,TBĐ62)\n\n2.088\n\n3\n\n-\n\nTừ ngã ba Bưu Điện huyện(hết thửa 331, TBĐ\r\n\n 62) đến ngã tư Quyền Lượng hết đất ông Thăng (thửa 366, TBĐ 61)\n\n2.507\n\n3,5\n\n-\n\nTừ hết đất ông Thăng (hết thửa 366, TBĐ 61)\r\n\n đến hết đất bà K' Duyên (thửa 199, TBĐ 61)\n\n2.826\n\n3,5\n\n-\n\nTừ hết đất bà K' Duyên (hết thửa 199, TBĐ\r\n\n 61) đến cống Kiểm Lâm\n\n2.507\n\n3,5\n\n-\n\nTừ cống Kiểm Lâm đến hết đất Hà Khoa ( thửa\r\n\n 103, tờ BĐ 59)\n\n2.357\n\n3,5\n\n-\n\nTừ hết đất Hà Khoa ( thửa 103,TBĐ 59 ) đến\r\n\n ngã ba ( đại lý vật liệu Lâm Hà, thửa số 222,TBĐ 56)\n\n1.563\n\n3,5\n\n-\n\nTừ ngã ba ( đại lý vật liệu Lâm Hà, hết\r\n\n thửa 222, TBĐ 56) đến giáp xã Đạ Đờn.\n\n1.307\n\n3\n\n2\n\nTỉnh Lộ 725\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Sơn Hà đến cống hết đất ông\r\n\n Trường ( thửa số 1077, TBĐ 58 )\n\n1.044\n\n3\n\n-\n\nTừ cống hết đất ông Trường ( thửa số 1077,\r\n\n TBĐ số 58) đến cầu Tân Văn\n\n782\n\n2,5\n\n3\n\nĐường Đinh Văn - Ba Cảng\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Quảng Đức đến hết Trường tiểu học\r\n\n Đinh Văn V\n\n1.311\n\n3\n\n-\n\nTừ hết trường TH Đinh Văn V tới ngã ba nhà\r\n\n ông Miền ( thửa số 12, tờ BĐ 71)\n\n1.049\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà ông Miền ( hết thửa số 12, tờ\r\n\n BĐ 71) đến hết cống ông Hữu ( thửa số 46, tờ BĐ 76)\n\n794\n\n\n\n-\n\nTừ hết cống ông Hữu ( hết thửa số 46, tờ BĐ\r\n\n 76) đến hết đất ông Thành (thửa số 270, tờ BĐ 82)\n\n662\n\n2\n\n-\n\nTừ hết đất ông Thành ( hết thửa số 270, tờ\r\n\n BĐ 82 ) đến ngã ba chợ Hòa Lạc ( giáp thửa 304, TBĐ 86)\n\n441\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba chợ Hòa Lạc (thửa 304, TBĐ 86)\r\n\n đến cầu Hòa Lạc\n\n331\n\n2\n\n-\n\nTừ cầu Hòa Lạc đến giáp Đức Trọng\n\n208\n\n2\n\n4\n\nĐượng nội khu Phố Xoan Đa Huynh\n\n103\n\n2\n\n5\n\nCác nhánh của tuyến QL 27\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông Thông kiểm lâm ( thửa số 116,\r\n\n TBĐ số 78) Gia Thạnh đến hết đường\n\n103\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Tâm Gia Thạnh ( thửa số 107, TBĐ\r\n\n số 78) đến hết đường\n\n130\n\n2\n\n6\n\nTừ ngã ba Gia Thạnh đến hết đường\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã Gia Thạnh (thửa 90, TBĐ 73) đến cống\r\n\n N1-11\n\n209\n\n2\n\n-\n\nTừ cống N1-11 đến ngã tư xạc bình (thửa\r\n\n 151, TBĐ 52)\n\n178\n\n2\n\n7\n\nĐường từ cơ quan cầu đường đến đường Đinh\r\n\n Văn - Ba Cảng\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ cầu đường -\r\n\n kênh N1-11\n\n156\n\n2\n\n\n\n- Từ kênh N1-11 đến hết đường (thửa 196,\r\n\n TBĐ 72)\n\n105\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Gléo ( thửa số 493, TBĐ 69)\r\n\n khu phố Cô Gia đến hết đường\n\n104\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Hường ( thửa số 201, TBĐ\r\n\n 68) đến hết đường\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Tú ( thửa số 121, TBĐ 68 )\r\n\n đến hết đường\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Thìn ( thửa số 74, TBĐ 68)\r\n\n đến hết đường\n\n155\n\n2\n\n-\n\nĐường từ VLXD Mai Toản ( thửa số 556, TBĐ 63)\r\n\n đên hết đường\n\n155\n\n2\n\n-\n\nĐường từ Cổ Gia đến hết nhà ông Lộc ( thửa\r\n\n 401, TBĐ 63)\n\n123\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Nhuận ( bưu điện ) thửa\r\n\n 463, TBĐ 62 đến nhà ông Táu (thửa 123, TBĐ 66)\n\n207\n\n\n\n-\n\nĐường từ QL 27 đến hết đất nhà ông Hòa (\r\n\n thửa 26, TBĐ 66)\n\n209\n\n2\n\n\n\n- Đoạn còn lại (hết thửa 26, TBĐ 66 đến hết\r\n\n đường)\n\n156\n\n2\n\n8\n\nĐường vào trụ sở UBND huyện\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ QL 27 đến ngã ba vào khu phố Se Nhắc\n\n2.076\n\n2\n\n\n\n- Từ ngã ba vào khu phố Se Nhắc đến ngã ba\r\n\n ( Quán Phô tô) thửa số 629,TBĐ số 61\n\n1.457\n\n2\n\n\n\n- Đường từ ngã ba khu phố Sê Nhắc đến hết\r\n\n đất ông Phạm Mâu ( thửa 790, TBĐ 61)\n\n206\n\n2\n\n\n\n- Từ hết quán pho to ( thửa 629, TBĐ 61)\r\n\n đến hết đường\n\n259\n\n2\n\n\n\n- Từ Trụ sở thanh tra Huyện đến hết đất ông\r\n\n Vũ Quang Thành ( thửa 62, TBĐ 66)\n\n259\n\n2\n\n-\n\nĐường từ đại lý Bình ( thửa 130, TBĐ 61)\r\n\n Bồ Liêng đến hết đường\n\n206\n\n2\n\n9\n\nĐường từ ngã ba Long Hương ( thửa số 324,\r\n\n TBĐ 59) - sông Đa Dâng\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ QL 27 đến hết đất bà Xuân ( thửa 86,\r\n\n TBĐ 61)\n\n259\n\n2\n\n\n\n- Đoạn còn lại ( hết thửa 86, TBĐ 61 đến\r\n\n hết đường)\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường nội khu phố Cô Gia\n\n103\n\n2\n\n10\n\nĐường từ nhà ông Quý ( QL 27) thửa số 104,\r\n\n TBĐ số 68 vào hết khu phố Riông Se\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ kênh N1-9- hết đất nhà ông Sỹ ( thửa số\r\n\n 304, TBĐ số 21 ) \n\n156\n\n2\n\n\n\n- Đoạn còn lại (hết thửa 304, TBĐ 21 đến\r\n\n hết đường)\n\n105\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Chiến ( thửa số 424 TBĐ số\r\n\n 68) đên đập tràn\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Phương ( thửa số 17, TBĐ số\r\n\n 64) đến hết đường vào đồi độc lập tổ 6 Văn Tâm\n\n156\n\n2\n\n11\n\nĐường từ QL 27 đi đập tràn\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ hết đất ông Kim ( QL 27) thửa số 83,\r\n\n TBĐ số 63-ngã tư\n\n259\n\n2\n\n\n\n- Từ ngã tư đên đập tràn\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Ba cà phê ( thửa số 582,\r\n\n TBĐ số 63) đường đi đập tràn ( thửa số 02, TBĐ số 63)\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Niên ( thửa số 349, TBĐ số\r\n\n 62 ) - giáp đất ông Cảnh ( thửa số 196, TBĐ số 62)\n\n259\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Bưu điện - kênh tiêu\n\n419\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Cao Xuân Trường ( thửa số\r\n\n 101, TBĐ số 62) đến nhà ông Hòa bến xe\n\n208\n\n2\n\n-\n\nĐường từ hết bà Việt ( thửa số 245, TBĐ số\r\n\n 62)- mương tiêu\n\n419\n\n2\n\n-\n\nĐường từ VLXD sang (thửa số 150, TBĐ số\r\n\n 62)- mương tiêu\n\n625\n\n2\n\n-\n\nĐường từ quán Quyền Lượng ( thửa số 150,\r\n\n TBĐ số 62) - mương tiêu (phía đông chợ Lâm Hà)\n\n1.450\n\n2\n\n-\n\nĐường từ Ngân Hàng - mương tiêu\n\n682\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã 4 Long Hương ( thửa số 266,\r\n\n TBĐ số 59) - ruộng khu phố Bồ Liêng\n\n313\n\n2\n\n-\n\nĐường từ VLXD Lâm Hà đến hết đường vào xóm\r\n\n ông Du Hành\n\n208\n\n2\n\n12\n\nĐường từ nhà ông Trác ( thửa số 01, TBĐ số\r\n\n 56 ( giáp trạm giống) - đến nghĩa trang dân tộc khu phố Bồ Liêng - Se Nhắc\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ hết đất nhà ông Dui đến cống N1 – 1\n\n209\n\n2\n\n\n\n- Cống N1-1 đến nghĩa trang dân tộc\n\n105\n\n2\n\n13\n\nĐường từ ngã bà bệnh viện đi đoàn kết\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ hết nhà ông Hiện QL 27 đên hết cống N1-9\n\n313\n\n2\n\n-\n\nCống N1-9 đến ngã ba ông Tống Văn Dũng (\r\n\n thửa số 400, TBĐ số 27)\n\n209\n\n2\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n103\n\n2\n\n14\n\nĐường đi ngã ba Nam Hà\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Lê Văn Bảy, cây số 15 đên\r\n\n nghĩa trang TT Đinh Văn\n\n206\n\n2\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n103\n\n2\n\n15\n\nĐường nhánh của Đinh Văn - Ba Cảng\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Trần Đình Hạ (thửa số 297,\r\n\n TBĐ số 67) - hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ trường Đinh Văn V (thửa 154, TBĐ\r\n\n 67) đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Đinh Văn Tiến (thửa 331,\r\n\n TBĐ 67) đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Quang Việt\r\n\n (thửa235, TBĐ67) đến hết đường \n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Miền (thửa12, TBĐ 71) đến\r\n\n hết đường\n\n156\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Nguyễn Thị Tuyên (thửa 275,\r\n\n TBĐ 67) đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Khưu Thị Hưu (thửa 317, TBĐ\r\n\n 68) đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Long (thửa 345, TBĐ\r\n\n 68) đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà bà Lê Thị Hậu (thửa 369, TBĐ\r\n\n 68) đến hết đương\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Phương (thửa 96, TBĐ 71)\r\n\n đến hết đường\n\n159\n\n2\n\n16\n\nĐường từ cống ông Hữu (thửa số 46, TBĐ 76)\r\n\n - hết thôn 5\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ cống ông Hữu (thửa 46, TBĐ 76) đến hết\r\n\n đất nhà ông Trương Đông (thửa 407, TBĐ 20)\n\n206\n\n2,0\n\n-\n\nTừ hết nhà ông Trương Đông (hết thửa 407,\r\n\n TBĐ) đến hết đất nhà ông Tư Sài Gòn (hết thửa 158, TBĐ 12)\n\n154\n\n2\n\n-\n\nTừ cống nhà ông Tư Sài Gòn (hết thửa 158,\r\n\n TBĐ 12)-đến sông Đa Dâng\n\n103\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Vinh (thửa 118, TBĐ số 76) đến\r\n\n nhà K Hai (thửa 135, TBĐ 76) TDP Văn Hà\n\n104\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Diệu (thửa 171, TBĐ số 83) đến\r\n\n hết đường\n\n104\n\n2\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Đỗ Văn Dũng (thửa 46, TBĐ\r\n\n 83) - hết đường\n\n104\n\n2\n\n-\n\nĐường nội khu phố Pót Pe\n\n103\n\n2\n\n-\n\nĐường từ đất ông Hậu (thửa 83, TBĐ 63-cống\r\n\n N1/10)đến hết đường\n\n155\n\n2\n\n-\n\nĐường từ quán ông Vinh (thửa 56, TBĐ 88)\r\n\n đến hết đất ông Lóng (thửa 162, TBĐ 90)\n\n154\n\n2\n\n-\n\nĐường nội TDP Hòa Lạc\n\n103\n\n2\n\n-\n\nĐườn từ ngã tư xạc bình đến quán ông Hữu\r\n\n Anh (thửa 303, TBĐ 86)\n\n154\n\n2\n\n-\n\nĐường nội khu phố Đa Rô Măng - Bang Pung\n\n103\n\n2\n\n17\n\nBổ sung các đường nhánh\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba nhà máy nước đết hết đường\n\n165\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba xưởng cưa ông Huệ đến hết\r\n\n đường.\n\n220\n\n2\n\n18\n\nCác vị trí còn lại khác\n\n\n\n\n\n\n\nĐường có độ rộng thấp nhất từ 3 m trở lên\n\n69\n\n1,5\n\n\n\nĐường có độ rộng thấp nhất nhỏ hơn 3 m\n\n58\n\n1,5\n\nII\n\nThị Trấn Nam Ban\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất dọc đường tỉnh lộ 725 - Đường Điện Biên\r\n\n Phủ\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Mê Linh đến ngã 3 đi trường tiểu\r\n\n học Từ Liêm\n\n331\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã 3 đường vào Trường tiểu học Từ Liêm\r\n\n đến ngã ba đi THCS Từ Liêm\n\n529\n\n3\n\n-\n\nTừ ngã ba đi trường THCS Từ Liêm đến ngã ba\r\n\n đường đi Đông Thanh II (cổng nhà văn hóa TDP Đông Thanh II)\n\n794\n\n3\n\n-\n\nTừ ngã ba đường Đông Anh II (ông Viên) đến\r\n\n Trạm biến thế điện Thị trấn Nam Ban\n\n1.588\n\n3\n\n-\n\nTừ trạm biến thế điện đến ngã 4 đường đi\r\n\n vào khu Chi Lăng - Thành Công (ngã tư nông trường 4 cũ)\n\n794\n\n3\n\n-\n\nTừ ngã 4 (nông trường 4 cũ) đến trụ sở UBND\r\n\n TT Nam Ban hiện nay (ngã ba cổng TDP văn hóa Ba Đình)\n\n926\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba cổng văn hóa Ba Đình đến Gia Lâm\n\n1.323\n\n3\n\n2\n\nĐất trực đường liên xã\n\n\n\n\n\n-\n\nNgã ba Đông Từ đến ngã 4 Hùng Vương\n\n154\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã 4 Hùng Vương đến giáp xã Đông Thanh\n\n103\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 4 NT4 cũ đến ngã ba đường vào\r\n\n xóm bắc Hà (chi Lăng III)\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba vào xóm Bắc Hà Chi Lăng đến ngã 3\r\n\n Chi Lăng II (đi xã Nam Hà và Thác Voi)\n\n95\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Chi Lăng II ( đi xã Nam Hà và\r\n\n Thác Voi) đến dốc võng (giáp xã Nam Hà)\n\n94\n\n2\n\n-\n\nTừ bùng binh đường ĐT 725 đến cổng chùa\r\n\n Linh Ẩn\n\n397\n\n2\n\n-\n\nTừ cổng chùa Linh Ẩn đến đỉnh dốc công an\r\n\n (đường xuống Thác Voi)\n\n159\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Nông trường 4 cũ đến cầu\r\n\n Thanh Trì ( giáp xã Đông Thanh)\n\n93\n\n2\n\n3\n\nĐường Liên Thôn khu TDP\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba ĐT 725 đến trường tiểu học\r\n\n Từ Liêm\n\n104\n\n2\n\n-\n\nTừ trường tiểu học Từ Liêm đến hồ Từ Liêm.\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã 4 Hùng Vương đến cầu Đông Anh\r\n\n 3.\n\n83\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 Đông Thanh II ( Nhà ông\r\n\n Viên) đến ngã 3 Liên Do ( thửa 170 BĐ 22)\n\n124\n\n2,0\n\n-\n\nĐường từ ngã ba ( cổng nhà văn hóa TDP Đông\r\n\n Anh I xuống sình 78 Đông Anh 1 ) đến trường tiểu học Nam Ban II\n\n154\n\n2,0\n\n-\n\nĐường từ tiểu học Nam Ban II đến hồ Bãi\r\n\n Công TDP Thành Công\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ sau chợ Thăng Long cạnh nhà bà\r\n\n Đĩnh ( thửa số 451, TBĐ số 08 ) tới ngã ba giáp đất nhà ông Bùi Đức An Đông\r\n\n Anh II\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường rừ ngã ba đối diện cổng trường tiểu\r\n\n học Nam Ban I đường liên khu Trưng Vương - Thăng Long đến cổng vào TDP văn\r\n\n hóa Trưng Vương ( Phân viện Nam Ban)\n\n103\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 Chi Lăng I giáp đường xuống\r\n\n hồ Bãi Công đến Bãi Công - Thành Công.\n\n83\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã 4 vào trường mầm non II đến\r\n\n chùa Linh Ẩn ( đường liên khu Ba Đình)\n\n154\n\n2\n\n-\n\nĐường từ TDP văn hóa Ba Đình vào trường\r\n\n THPT Thăng Long\n\n198\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba cổng văn hóa TDP Bạch Đằng\r\n\n đến ngã 3 đường liên TDP Bạch Đằng - Thăng Long.\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba xóm Hà Bắc đến giáp xã Mê\r\n\n Linh\n\n83\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba nhà ông Hữu ( thửa số 79,\r\n\n tờ BĐ 19 ) đến ngã ba đi xóm Hà Bắc\n\n66\n\n2\n\n\n\n(cạnh Nhà trẻ TDP Chi Lăng III)\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ hồ Bãi Công đến đến giáp xã Mê\r\n\n Linh\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba (sân bóng Chi Lăng II - III\r\n\n ) đến ngã ba đường đi Nam Hà.\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba nhà ông Sắc đến ngã ba giáp\r\n\n đất nhà ông An Đông Anh II\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba giáp nhà ông An Đông Anh II\r\n\n đến giáp xã Đông Thanh\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba giáp nhà ông Luân - Hiếp\r\n\n đến hồ Từ Liêm\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba trường THCS Từ Liêm đến ngã\r\n\n ba đi Đông Anh I , hồ Từ Liêm\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ hồ Từ Liêm đến đường liên TDP Đông\r\n\n Anh I\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba giáp quán sửa xe ông Cấn Đình\r\n\n Dũng đến Trường TH Nam Ban II\n\n104\n\n2\n\n-\n\nĐường ngã ba giáp nhà ông Hễ (thửa số 137,\r\n\n tờ BĐ 31) đến ngã ba giáp đất nhà ông Tuyển (thửa số 182, TBĐ 31)\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba nhà văn hóa Bạch Đằng đến\r\n\n thửa số 231 TBĐ 33 (Sình 78 khu Đông Anh I)\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đất nhà ông Trần Quang Cải (thửa\r\n\n 01 tờ BĐ 11) đến Hồ Từ Liêm 2\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba TL 725 nhà Tình - Hải (thửa số 44\r\n\n tờ BĐ 12) đến ngã ba TL 725 nhà văn hóa Từ Liêm 1\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba TL 725 nhà văn hóa Từ Liêm 2 đến\r\n\n giáp xã Mê Linh\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ cầu Đông Anh 3 đến giáp xã Mê Linh\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba TL 725 nhà Cúc - Ảnh ( thửa số\r\n\n 102 tờ BĐ 25) đến ngã ba trường TH Nam Ban 2\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Hồ Văn Bảo (thửa số 166 tờ BĐ 38)\r\n\n đến đỉnh dốc ông Tải (Thửa số 136 tờ BĐ 43)\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Tl 725 nhà Trung -Thanh (thửa số\r\n\n 67 tờ BĐ 51) đến ngã ba nhà ông Toản - Thước (thửa số 311 tờ BĐ 51)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTờ ngã ba TL 725 giáp trụ sở UBND TT Nam\r\n\n Ban đến giáp xã Gia Lâm (Cầu Treo)\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã 4 trường Mầm non 2 đến ngã ba nhà\r\n\n ông Đỗ Văn Lộc ( thửa số 3 BĐ 56)\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà tình nghĩa ( thửa số 194 tờ\r\n\n BĐ 41 ) đến đất nhà ông Nguyễn Xuân Hùng ( thửa số 56 tờ BĐ 40)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà văn hóa Chi Lăng 1 đến nhà\r\n\n ông Trần Như Nhung ( thửa số 459 BĐ 20)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đường liên xã nhà bà Thảo ( thửa\r\n\n số 01 BĐ 33) đến nhà ông Lực ( thửa số 285 BĐ 20)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nngã ba đường liên xã nhà bà Tuyết Hợi đến\r\n\n Hồ bà Huân\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà văn hóa Chi Lăng 2 đến ngã 3\r\n\n Vinh - Dừa ( thửa 161 BĐ 31)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà ông Tình đến đất nhà ông Bùi\r\n\n Văn Tuấn ( thửa 55 BĐ 31)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà ông Vũ Văn Vượng ( thửa 265\r\n\n BĐ 16 ) đến đất nhà ông Nguyễn Văn Trọng ( thửa số 31 BĐ 17)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba TL 725 nhà ông Lê Thế Bời đến đất\r\n\n nhà ông Lê Phú Tiềm\n\n69\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà Liên Do (thửa số 170 BĐ 22)\r\n\n đến ngã 4 Hùng Vương (đi Đông Anh 3 -xã Đông Thanh)\n\n99\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba nhà Lê Trung Kiên ( thửa số 22 BĐ\r\n\n 22) đến ngã ba nhà ông Cao Xuân Khải ( thửa số 6 BĐ 9)\n\n69\n\n2\n\n-\n\nĐường bê tông khu dân cư sân bóng cũ-khu\r\n\n Đông Anh 2\n\n953\n\n2\n\n4\n\nCác vị trí còn lại khác\n\n\n\n\n\n\n\nĐường có độ rộng thấp nhất từ 3 m trở lên\n\n69\n\n1,5\n\n\n\nĐường có độ rộng thấp nhất nhỏ hơn 3 m\n\n58\n\n1,5\n\nB\n\nĐất dân cư nông\r\n\n thôn:\n\n\n\n\n\nI\n\nXã Tân Văn:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường TL 275\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ cầu Tân Văn đến ngã ba trại giống (giáp\r\n\n thửa 923,TBĐ 16)\n\n1.323\n\n2,5\n\n-\n\nTừ nhà ông Lễ(thửa 923, TBĐ 16) tới cầu cơ\r\n\n giới\n\n926\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cầu cơ giới tới giáp ngã ba nghĩa trang\r\n\n xã Tân Văn\n\n397\n\n2,5\n\n-\n\nTừ giáp ngã ba nghĩa trang Tân Văn tới trụ\r\n\n sở thôn Tân Thành (thửa số 32, TBĐ 41)\n\n132\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết trụ sở thôn Tân Thành tới ngã ba\r\n\n Phúc Tân-Tân Hà\n\n397\n\n2\n\n-\n\nTừ đầu cầu sắt cũ đến ngã ba khu tập thể\r\n\n giáo viên\n\n1.071\n\n2\n\n2\n\nĐường Tân Văn - Phúc Thọ\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ trạm xá xã Tân Văn tới hết ngã ba đi Tân\r\n\n Lin\n\n794\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Tân Lin tới hết ngã ba Tân\r\n\n Hòa\n\n397\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Tân Hòa tới hết ngã ba Tân\r\n\n Đức\n\n317\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Tân Đức tới hết ngã ba Tân\r\n\n Thuận\n\n198\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Tân Thuận tới giáp ranh xã\r\n\n Phúc Thọ\n\n119\n\n2,5\n\n*\n\nKhu Vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường liền kề khu trung tâm trụ sở UBND xã\r\n\n (vòng sau trụ sở UBND xã - khu tập thể giáo viên đến giáp ngã ba giao nhau\r\n\n với TL725)\n\n397\n\n2\n\n2\n\nĐường từ giáp ngã ba Tân Lin tới cầu máng\n\n159\n\n2\n\n3\n\nĐường từ ngã ba Trại giống tới cầu khỉ giáp\r\n\n huyện Đức Trọng\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp ngã ba Trại giống tới hội trường\r\n\n thôn Hà Trung\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ hết hội trường thôn Hà Trung tới nhà ông\r\n\n Hoàng Thành Đô (thửa 226,TBĐ32)\n\n106\n\n1,8\n\n-\n\nTừ hết nhà ông Hoàng Thành Đô tới cầu khỉ\r\n\n giáp Đức Trọng\n\n80\n\n1,5\n\n4\n\nĐường từ ngã ba ông Sự đến hội trường thôn\r\n\n Mỹ Hòa (thửa 332, TBĐ 19)\n\n132\n\n1,5\n\n5\n\nĐường thôn Tân An đi Tân Thuận\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ Cầu Tân An tới hội trường thôn Tân Hòa\r\n\n (thửa số 1351,TBĐ22)\n\n80\n\n1,5\n\n-\n\nTừ Hội trường thôn Tân Hòa (hết thửa số\r\n\n 1351,TBĐ 22) tới giáp ngã ba Tân Thuân\n\n78\n\n1,5\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n2\n\nĐường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nII\n\nXã Tân Hà:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường TL 275\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Văn tới giáp ngã ba Phúc\r\n\n Hưng\n\n386\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Phúc Hưng tới giáp ngã ba đi thôn\r\n\n Phúc thọ 1\n\n497\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đi thôn Phúc Thọ 1 tới giáp ngã\r\n\n ba đi xã Phúc Thọ\n\n827\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đi xã Phúc Thọ tới giáp Phân Viện\r\n\n Y tế\n\n1.191\n\n2,5\n\n-\n\nTừ Phân viện Y tế tới ngã ba cây xăng ông\r\n\n Bạ (thửa 189,TBĐ 02)\n\n1.720\n\n3\n\n-\n\nTừ Ngã ba cây xăng ông Bạ (hết thửa 189,\r\n\n TBĐ02) tới hết ngã ba đường lên chùa Hà Lâm\n\n1.985\n\n3,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba lên chùa Hà Lâm tới đất ông\r\n\n Nguyễn Văn Tình (thửa số 89,TBĐ 04)\n\n1.588\n\n3\n\n-\n\nTừ đất ông Tình (hết thửa số 89,TBĐ 04) tới\r\n\n cổng trường cấp 1 Tân Hà\n\n1.191\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cổng trường cấp 1 Tân Hà (hết thửa số\r\n\n 145 và 156,TBĐ 04) đến cổng trường cấp 2 Tân Hà (thửa 115, 51 TBĐ 07)\n\n882\n\n2,0\n\n-\n\nTừ Cổng trường cấp 2 Tân Hà (hết thửa số\r\n\n 115 và 51 TBĐ 07) đến ngã ba đi Đan Phượng (thửa 405 và thửa 548)\n\n551\n\n2,0\n\n-\n\nTừ ngã ba đi Đan Phượng (hết thửa 405 và\r\n\n 548) đến giáp xã Liên Hà\n\n386\n\n2\n\n2\n\nĐường Tân Hà - Hoài Đức - Liên Hà (TL 725\r\n\n mới)\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã tư Tân Hà (thửa 35, 82) tới hết ngã\r\n\n ba cổng thôn Tân Đức\n\n1.985\n\n3,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Tân Đức tới hết nhà ông Hùng,\r\n\n ngã ba nhà thờ (hết thửa 203, TBĐ 05)\n\n1.323\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Nhà thờ (thửa 202) tới cột điện\r\n\n trung thế số 286/128/10\n\n607\n\n2\n\n-\n\nTừ cột điện trung thế 286/128/10 tới cột\r\n\n điện trung thế số 286/128/51\n\n386\n\n2\n\n-\n\nTừ cột điện trung thế 286/128/51 tới hết\r\n\n ngã ba Trần Quốc Toản\n\n497\n\n2\n\n-\n\nTừ hết ngã ba Trần Quốc Toản (thửa 24,TBĐ\r\n\n 27) tới giáp xã Liên Hà\n\n331\n\n2\n\n3\n\nĐường đi xã Phúc Thọ\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp TL 725 (thửa 331,TBĐ02) tới ngã ba\r\n\n Nghĩa trang (thửa số 162,160, TBĐ02\n\n529\n\n2,0\n\n-\n\nTừ ngã ba Nghĩa trang tới ngã ba thôn Thạch\r\n\n Thất II (thửa 107, 111, TBĐ 03)\n\n331\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba thôn Thạch Thất II (hết thửa 107,\r\n\n 111, TBĐ 03)tới giáp xã Phúc Thọ\n\n265\n\n2\n\n4\n\nĐường đi xã Đan Phượng\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp TL 725 tới giáp xã Đan Phượng\n\n198\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường thôn Liên Trung\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp xã Tân Văn tới thôn Thạch Thất II\r\n\n ( thửa 01,TBĐ06)\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐoạn giáp xã Tân Văn tới thôn Phúc Hưng (\r\n\n thửa 01,TBĐ57)\n\n88\n\n2\n\n-\n\nĐoạn giáp TL 725 tới Đài truyền hình (Thửa\r\n\n 14, TBĐ 57)\n\n92\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ Đài truyền hình (hết thửa 14,TBĐ\r\n\n 57) tới hết thôn Phúc Hưng (thửa 19,TBĐ 18)\n\n78\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ TL725 tới hết thôn Phúc Thọ I (thửa\r\n\n 34,TBĐ09)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ TL725 vào 300 m - đất ông Trí(thửa\r\n\n 227,TBĐ02)\n\n166\n\n22\n\n-\n\nĐoạn từ 300 m (hết thửa 227,TBĐ 02) tới\r\n\n đường xóm 2\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐoạn đối diện phân viện Y tế vào 500 m (từ\r\n\n thửa 469 đến thửa 186,TBĐ09)\n\n276\n\n2,0\n\n-\n\nĐoạn từ cây xăng ông Bạ tới đỉnh dốc ( từ\r\n\n thửa 189 đến giáp thửa 168, TBĐ 02)\n\n662\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc (thửa 168, TBĐ 02) giáp\r\n\n đường đi xã Phúc Thọ (thửa 107, TBĐ03)\n\n497\n\n2,0\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc tới hết nhà ông Nhâm\n\n529\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Tân Hà tới cổng thôn Thạnh\r\n\n Thất I (từ thửa 313 đến hết 454, TBĐ 04)\n\n882\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ Phân Viện Y tế đến trường Mâm Non\r\n\n Tân Hà\n\n174\n\n2\n\n2\n\nĐường thôn Phúc Hưng\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ TL725 vào 500 m (từ thửa 468 đến\r\n\n thửa 253, TBĐ09)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ 500m(hết thửa 253) đến hết thôn\r\n\n Phúc Hưng\n\n66\n\n2\n\n3\n\nĐường thôn Phúc Thọ I\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp thôn Liên Trung tới phân\r\n\n trường Tiểu học Tân Hà 2 (từ thửa 105 đến hết thửa 409)\n\n66\n\n2\n\n4\n\nĐường thôn Tân Trung\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ TL 725 tới chùa Hà Lâm\n\n529\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ TL275 ( nhà ông Đức-thửa 400,\r\n\n TBĐ04) vào 200m (thửa 149,TBĐ10)\n\n265\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ TL 725(thửa 87,TBĐ25) tới ngã tư\r\n\n (thửa 61, TBĐ25)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã tư thôn Tân Trung và thôn Tân\r\n\n Đức (thửa 30,60, TBĐ 25) tới đường đi xã Hoài Đức (thửa 331,46,TBĐ 04)\n\n166\n\n2\n\n5\n\nĐường thôn Thạch Thất I\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cổng văn hóa thôn Thạch Thất I tới\r\n\n giáp thôn Thạch Tân\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Đức vào 200 m đến giáp thôn\r\n\n Thạch Tân\n\n66\n\n2\n\n6\n\nĐường thôn Tân Đức\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường đi Hoài Đức đến 300 m (hết\r\n\n nhà ông Lân)- từ thửa 185,TBĐ 05 đến hết thửa192,TBĐ25 và thửa 424, TBĐ 04\n\n497\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ công văn hóa thôn Tân Đức (thửa\r\n\n 58,TBĐ28) vào 200 m tới giáp thôn Phúc Thọ 2( thửa 35,TBĐ28)\n\n166\n\n2\n\n7\n\nĐương thôn Đan Phượng I\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ TL 725 (thửa 360,TBĐ 25) tới đất\r\n\n ông Thông (thửa 575,TBĐ 24)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ hết đất ông Thông (hết thửa 575)\r\n\n đến đường đi xã Đan Phượng\n\n66\n\n2\n\n-\n\nĐoạn từ TL 725 đến bãi đã thôn Phúc Thọ II\r\n\n (từ thửa 309 đến thửa 01, TBĐ 24)\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nIII\n\nXã Hoài Đức:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Tân Hà- Tân Thanh\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Nhà thờ (thửa 348, 94, TBĐ 08)\r\n\n vào 200 m\n\n882\n\n2\n\n-\n\nTừ 200 m đến hết cổng nghĩa địa\n\n551\n\n2\n\n-\n\nTừ hết cổng nghĩa địa đến đầu đập (gần UBND\r\n\n xã)\n\n331\n\n2\n\n-\n\nTừ đầu đập đến hết ngã ba thôn 5 (nhà ông\r\n\n Công)\n\n386\n\n2\n\n-\n\nTừ hết ngã ba thôn 5 đến giáp xã Tân Thanh\n\n221\n\n2\n\n2\n\nĐường TL 725 \n\n\n\n\n\n\n\nTừ giáp xã Tân Hà đến hết ngã ba Nhà Thờ\r\n\n (hết các thửa 135,95,96, TBĐ 08)\n\n1.386\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Nhà thờ (hết thửa 96, TBĐ 08) tới\r\n\n cột điện trung thế số 286/128/10\n\n604\n\n2\n\n-\n\nTừ cột điện trung thế 286/128/10 tới cột\r\n\n điện trung thế số 286/128/51\n\n384\n\n2\n\n-\n\nTừ cột điện trung thế 286/128/51 tới ngã ba\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n491\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Trần Quốc Toản đến hết ngã ba\r\n\n nghĩa địa thôn 4\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ hết ngã ba nghia địa thôn 4 đến đất nhà\r\n\n ông Khoa (thôn Đức Hải)\n\n53\n\n2\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Khoa đến hết đất nhà ông\r\n\n Quảng (thôn Đức Hải)\n\n53\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba thôn Hải Hà đến đập Đa Sa\n\n53\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư cổng UBND xã đến hết ngã tư cổng\r\n\n trường tiểu học Hoài Đức 1\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ giáp ngã tư cổng trường tiểu học Hoài\r\n\n Đức 1 đến đường liên xã (nhà cô Thu)\n\n92\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba thôn Vinh Quang (nhà ông Chí) đến\r\n\n hết ngã ba Chùa Vạn Thiện\n\n265\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba thôn 6 (nhà ông Tùng) đến ngã ba\r\n\n giáp đất ông Chạy\n\n66\n\n2\n\n-\n\nNgã ba Đồi dầu đến nhà ông Hòa\n\n66\n\n2\n\n-\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nIV\n\nXã Tân Thanh:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Tân Hà-Tân Thanh\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Hoài Đức đến ngã ba thôn Đông\r\n\n Thanh (thửa 116, TBĐ 21)\n\n166\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Đông Thanh đến đất ông Quế ( thửa\r\n\n 116, TBĐ 21)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ đất ông Quế đến cầu UBND xã cũ\n\n221\n\n2\n\n-\n\nTừ Cầu UBND xã cũ đến chân dốc vắt (thửa\r\n\n 103,TBĐ 31)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ chân dốc vắt đến đỉnh dốc vắt ( thửa\r\n\n 27,TBĐ 36)\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n-\n\nThôn Tân An đi thôn Thanh Hà\n\n66\n\n2\n\n-\n\nThôn Thanh Hà đi thôn Thanh Bình\n\n100\n\n2\n\n-\n\nThôn Tân An đi thôn Thanh Bình\n\n66\n\n2\n\n-\n\nThôn Tân An đi thôn Đoàn Kết\n\n66\n\n2\n\n-\n\nThôn Hòa Bình đi thôn Tân An\n\n66\n\n2\n\n-\n\nThôn Hòa Bình đi thác Bụi\n\n100\n\n2\n\n-\n\nThôn Com Pang đến ngã ba Long Lan\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Long Lan đến ngã ba nhà ông Lô\n\n132\n\n2\n\n-\n\nThôn Tân Bình đi thôn Tân Hợp\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nV\n\nXã Liên Hà:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường TL 725 (cũ)\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Hà tới cột 3 thân 500 KV\n\n92\n\n2\n\n-\n\nTừ cột 3 thân 500KV đến hồ\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ Hồ tới trường cấp II\n\n80\n\n2\n\n2\n\nĐường TL 725 (mới)\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Hà tới ngã ba thôn Phúc Thọ\n\n159\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba thôn Phúc Thọ đến cổng trường cấp\r\n\n II\n\n119\n\n2\n\n-\n\nTừ cổng trường cấp II đến cổng trường Lán\r\n\n Tranh II\n\n172\n\n2\n\n-\n\nTừ cổng trường Lán Tranh II đến ngã ba ông\r\n\n Nhâm\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba ông Nhâm đến đỉnh dốc suối Lạnh\n\n106\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ ngã ba Trần Quốc Toản đi đập Đa\r\n\n Sa\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Trần Quốc Toản đến hết trường\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ hết trường Trần Quốc Toản đến đối diện\r\n\n phân trường Hoài Đức\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ đối diện phân trường Hoài Đức đến ngã ba\r\n\n ông Sánh\n\n80\n\n2\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n66\n\n2\n\n2\n\nĐường từ ngã ba Xương cá đi thôn Chiến\r\n\n Thắng\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Xương cá vào 300 m (thửa 32, 337,\r\n\n TBĐ 56)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ 300 m (thửa 32,337, TBĐ 56) đến thôn\r\n\n Liên Kết\n\n78\n\n2\n\n-\n\nĐoan còn lại\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nVI\n\nXã Phúc Thọ:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Tân Hà - Phúc Thọ\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Hà đến ngã ba Dược Liệu\r\n\n (thửa 542, TBĐ 33)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Dược Liệu (hết thửa 542) đến bờ\r\n\n đập\n\n159\n\n2\n\n-\n\nTừ bờ đập đến ngã ba đi Hoài Đức (thửa 439,\r\n\n TBĐ 27)\n\n265\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đi Hoài Đức đến ngã ba Nông\r\n\n trường I ( thửa 187,TBĐ 59)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Nông trường I đến nhà ông Đắc ( thửa\r\n\n 54, TBĐ 55)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Đắc (hết thửa 54) đến nhà ông\r\n\n Sơn ( thửa 409, TBĐ 130\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Sơn (hết thửa 409) đến ngã ba\r\n\n Lâm Bô\n\n166\n\n2\n\n2\n\nĐường Tân Văn - Phúc Thọ\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Văn tới ngã ba Dược Liệu\n\n119\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Nông trường I đến thủy điện\r\n\n Sardeung\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba bà Tắc đến thôn Đạ Pe\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ Ngã ba đi Hoài Đức đến giáp xã Hoài Đức\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nVII\n\nXã Đan Phượng:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Tân Hà đến hết trường Cấp II\n\n80\n\n2\n\n-\n\nTừ hết Trường cấp II đến nghĩa địa thôn 2\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ Tân Hà đến hết trường Mẫu giáo thôn 3\n\n80\n\n2\n\n-\n\nTừ trường Mẫu giáo thôn 3 đến ngã ba trường\r\n\n cấp 1\n\n78\n\n2\n\n-\n\nTừ hết ngã ba trường cấp 1 đến hết đường\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường liên thôn xe bốn bánh ra vào được\n\n56\n\n1,5\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nVIII\n\nXã Gia Lâm:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường TL 725 \n\n\n\n\n\n-\n\nTừ TT Nam Ban đến hết ngã ba đi thôn 5\n\n662\n\n3\n\n-\n\nTừ giáp ngã ba đi thôn 5 đến cổng văn hóa\r\n\n thôn 4\n\n497\n\n3\n\n-\n\nTừ hết cổng văn hóa thôn 4 đến trường Mẫu\r\n\n giáo\n\n397\n\n3\n\n-\n\nTừ hết trường Mẫu giáo đến cổng văn hóa\r\n\n thôn 3\n\n265\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết cổng văn hóa thôn 3 đến cầu suối cạn\n\n221\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cầu suối cạn đến đỉnh dốc đá thôn 1\n\n132\n\n2,5\n\n-\n\nTừ đỉnh dốc đá thôn 1 đến hồ thôn 1\n\n110\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hồ thôn 1 đến giáp Đức trọng\n\n92\n\n2,5\n\n2\n\nĐường đi xã Đông Thanh\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp TL725 đến hết cổng văn hóa thôn 5\n\n132\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết cổng văn hóa thôn 5 đến cổng văn hóa\r\n\n thôn 6\n\n110\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết cổng văn hóa thôn 6 đến giáp xã Đông\r\n\n Thanh\n\n88\n\n2,5\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực chợ Gia Lâm\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ trạm Thuế đến đất ông Truyền (thửa 154,\r\n\n TBĐ 11)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ đất ông Đình (thửa 31, TBĐ 11) đến đất\r\n\n ông Hiến (thửa 27,TBĐ 17)\n\n92\n\n2\n\n-\n\nTừ hết đất ông Hiến (hết thửa 27) đến đất\r\n\n bà Đoan (Thửa 52, TBĐ 11)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ đất bà Đoan (hết thửa 52) đến ngã tư ông\r\n\n Quý (thửa 39, TBĐ 11)\n\n159\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư ông Quý đến trại tằm tơ An Tuyên\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư ông Phà (thửa 49, TBĐ 11) đến đất\r\n\n ông Truyền (thửa 71,TBĐ 11)\n\n78\n\n2\n\n-\n\nNgã ba đi kho xăng KA2 đến ngã ba ông Vượng\r\n\n ( thửa 323, TBĐ 02)\n\n56\n\n2\n\n2\n\nĐường liên thôn 3, thôn 4 - Gan Thi\n\n\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư ông Quỳ (thửa 276,TBĐ04) đến ngã\r\n\n tư ông Toản ( thửa 321, TBĐ 03)\n\n53\n\n2\n\n-\n\nTừ nga tư đi thôn 5 đến phân trường thôn 2\n\n56\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n2\n\nĐường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nIX\n\nXã Mê Linh:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n\n\nĐường TL 725 \n\n\n\n\n\n-\n\nTừ TT Nam Ban đến giáp ngã ba vào xóm trại\r\n\n gà (thôn 2)\n\n92\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã ba vào xóm trại gà (thôn 2) đến\r\n\n trường tiểu học Mê Linh\n\n132\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết truờng Tiểu học Mê Linh đến ngã ba\r\n\n đi bãi đa thôn 3\n\n198\n\n2,5\n\n-\n\nTừ hết ngã ba vào xóm trại gà (thôn 2) đến\r\n\n giáp ngã ba đi đồi Tùng\n\n172\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã ba đi đồi Tùng đến cầu Cam Ly\n\n212\n\n2,5\n\n-\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Từ Liêm đến nhà ông Sơn Quyền (\r\n\n thửa số 41, TBĐ11)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Sơn Quyền (hết thửa 41) đến hết\r\n\n thôn 8 (giáp xã Nam Hà)\n\n78\n\n2\n\n-\n\nTừ Ngã ba đi đồi Tùng đến thôn Hang Hớt,\r\n\n Buôn Chuối\n\n92\n\n2\n\n-\n\nĐường Thôn 2 đi thôn 3\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông Liên (thửa 350, TBĐ 02) đến nhà\r\n\n ông Trần Ao (thửa 187, TBĐ 05)\n\n88\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nX\n\nXã Nam Hà:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nam Ban - Phi Tô\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp TT Nam Ban đến giáp ngã ba đi thôn\r\n\n Hoàn Kiếm I\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đi thôn Hoàn Kiếm I đến giáp ngã\r\n\n ba Hoàn kiếm II\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Hoàn Kiếm II đến giáp ngã ba đối\r\n\n diện trụ sở UBND xã\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba đối diện trụ sở UBND xã đến bưu\r\n\n điện văn hóa xã\n\n166\n\n2\n\n-\n\nTừ hết Bưu điện văn hóa xã đến cổng trường\r\n\n Cấp I Nam Hà\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ hết cổng trường cấp I Nam Hà đến giáp xã\r\n\n Phi Tô\n\n88\n\n2\n\n2\n\nĐường Nam Hà - Đinh Văn\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba bà Tốn (thửa 80, TBĐ 17) đến hết\r\n\n đất ông Bình (thửa 30, TBĐ 17)\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ đất ông Bình ( hết thửa 30) đến giáp TT\r\n\n Đinh Văn\n\n88\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Hoàn Kiếm 2, 3 đến hết thửa 123,\r\n\n 12, TBĐ 27\n\n88\n\n2\n\n-\n\nĐường liên thôn Hoàn Kiếm 2 (từ thửa\r\n\n 118,TBĐ 21 đến hết thửa 47, TBĐ 23)\n\n78\n\n2\n\n-\n\nTừ thửa 136, TBĐ 27 đến thửa 186, TBĐ 27\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ hết thửa 186, TBĐ 27 đến thửa 02, TBĐ 24\n\n78\n\n2\n\n-\n\nĐường thôn Hai Bà Trưng\n\n78\n\n2\n\n-\n\nĐường thôn Hoàn Kiếm I-Sóc Sơn (thửa 124,\r\n\n TBĐ 16 đến hết thửa 47, TBĐ 17)\n\n78\n\n2\n\n-\n\nĐường từ ngã ba ông Thành đến ngã ba ông\r\n\n Ngơi (Thửa 24, TBĐ 23 đến thửa 02, TBĐ 24)\n\n78\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n-\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n-\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nXI\n\nXã Đông Thanh:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Gia Lâm - Đông Thanh\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp xã Gia Lâm đến ngã ba Thanh Trì\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Thanh Trì đến ngã Tư Tầm Xá\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư Tầm Xá đến cầu sắt Tiền Lâm\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ cầu sắt Tiền Lâm đến giáp TT Nam Ban\n\n198\n\n1,5\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Trung Hà-Đông Hà\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đường liên xã đến hội trường thôn\r\n\n Đông Anh\n\n66\n\n2\n\n2\n\nĐường thôn Tầm Xá\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã tư Tầm Xá đến ngã tư ông Hải (thửa\r\n\n 226, TBĐ 04)\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã tư ông Hải đến ngã ba Bốt điện Tầm\r\n\n Xá\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ Bốt điện Tầm Xá đến ngã ba ông Chiến\r\n\n (giáp đường liên xã)\n\n66\n\n2\n\n3\n\nTừ ngã ba Thanh Trì đến ngã tư ông Luyến (\r\n\n thửa 156, TBĐ 07)\n\n66\n\n2\n\n4\n\nTừ Ngã tư bốt điện Thanh Trì đến ngã ba bà\r\n\n Hưu ( thửa 369, TBĐ 09)\n\n66\n\n2\n\n5\n\nTừ cổng văn hóa thôn Thanh Hà đến cầu treo\r\n\n đi Nam Ban\n\n66\n\n2\n\n6\n\nTừ ngã ba giáp Gia Lâm và Thanh Trì đến ngã\r\n\n ba ông Tĩnh (thửa 101, TBĐ 08)\n\n66\n\n2\n\n7\n\nTừ ngã ba ông Mùi đến ngã ba ông Nam\n\n66\n\n2\n\n8\n\nTừ ngã ba ông Quảng Bình đến ngã ba ông Vân\r\n\n Bình\n\n66\n\n2\n\n9\n\nTừ ngã ba Tầm Xá đến ngã ba ông Kiên\n\n66\n\n2\n\n10\n\nTừ ngã ba Tổng đội đến giáp Nam Ban\n\n66\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nXII\n\nXã Phi Tô:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n\n\nĐường Nam Ban- Phi Tô\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp Đạ Đờn đến cầu suối cạn\n\n66\n\n1,5\n\n-\n\nTừ cầu suối cạn đến cống giữa thôn 1 và\r\n\n thôn 2\n\n100\n\n1,5\n\n-\n\nTừ cống giữa thôn 1 và thôn 2 đến ngã ba\r\n\n đồi sim\n\n144\n\n1,5\n\n-\n\nTừ ngã ba đồi sim đến cầu thôn 4\n\n100\n\n1,5\n\n-\n\nTừ cầu thôn 4 đến giáp xã Nam Hà\n\n66\n\n1,5\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường cấp phối thôn 5 (từ thửa 579 đến thửa\r\n\n 53, TBĐ 04)\n\n56\n\n1,5\n\n-\n\nĐường thôn 1,2,6 từ thửa 222, TBĐ 02 đến\r\n\n thửa 561, TBĐ 03\n\n56\n\n1,5\n\n-\n\nĐường thôn 3 từ thửa 71 đến thửa 15và 38,\r\n\n TBĐ 07\n\n56\n\n1,5\n\n-\n\nPhần đường cấp phối còn lại của 03 đường\r\n\n trên\n\n56\n\n1,5\n\n-\n\nĐường thôn 2, Từ thửa 701, 242 đến thửa\r\n\n 251, TBĐ 04\n\n56\n\n1,5\n\n-\n\nKhu vực 3:\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nXIII\n\nXã Đạ Đờn:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 27\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giáp Đinh Văn đến lò gạch ông Vân (thửa\r\n\n 644, TBĐ 35)\n\n926\n\n2,5\n\n-\n\nTừ lò gạch ông Vân (hết thửa 644) đến cầu\r\n\n Đam Pao\n\n529\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cầu Đam Pao đến cống thủy lợi qua đường-\r\n\n Trụ sở UBND xã\n\n397\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cống thủy lợi - trụ sở UBND xã đến cống\r\n\n An Phước\n\n331\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cống An Phước đến cống đầu thôn Tân Tiến\r\n\n (thửa 480, TBĐ 17)\n\n309\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cống đầu thôn Tân Tiến đến cống hộp thủy\r\n\n lợi\n\n353\n\n2,5\n\n-\n\nTừ cống hộp thủy lợi đến ngã ba RLơm\n\n407\n\n2,5\n\n-\n\nTừ ngã ba RLơm đến cầu Đạ Đờn\n\n331\n\n2,5\n\n2\n\nĐường Đạ Đờn - Phi Tô\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba RLơm đến chân dốc RLơm (thửa 112,\r\n\n TBĐ 11)\n\n397\n\n2\n\n-\n\nTừ chân dốc RLơm (hết thửa 112) đến nhà ông\r\n\n Lộc ( thửa 19, TBĐ 05)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Lộc (hết thửa 19) đến nhà ông\r\n\n Lai (thửa 176, TBĐ 05)\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà ông Lai (hết thửa 176) đến chân dốc\r\n\n Phi Tô\n\n110\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ QL 27 đi xóm Bến Tre\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ Chùa An Phước đi xóm Đaknàng\n\n80\n\n2\n\n-\n\nTừ cổng thôn Tân Lâm đến cống thủy lợi\r\n\n (đường vào trường DTNT)\n\n106\n\n2\n\n-\n\nTừ QL 27 đi thôn 2 Đa Nung A\n\n106\n\n2\n\n-\n\nTừ QL 27 đi thôn Đam Pao\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ dốc Phi Tô đi thôn Đạ Ty\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ QL 27 đến hết trường Mẫu Giáo (thửa 601,\r\n\n TBĐ27)\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ QL 27 đến hết nhà ông Dũng ( thửa 652,\r\n\n TBĐ 35)\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ nhà Minh Định đến nhà ông Ứng ( thửa\r\n\n 531, TBĐ12)\n\n88\n\n2\n\n-\n\nTừ QL 27 đến nghĩa địa thôn Tân Lâm\n\n110\n\n2\n\n-\n\nTừ Mương thủy lợi đến sân bóng thôn Yên\r\n\n Thành\n\n100\n\n2\n\n-\n\nTừ sân bóng thôn Yên Thành đến hết khu dân\r\n\n cư\n\n78\n\n2\n\n-\n\nTừ sau nhà ông Thắng đến giáp đất của Trại\r\n\n Giống (từ hết thửa 752, tờ bản đồ số 35 đến hết thửa 689, tờ bản số 35)\n\n161\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nXIV\n\nXã Phú Sơn:\n\n\n\n\n\n*\n\nKhu vực I: \n\n\n\n\n\n\n\nQuốc lộ 27\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ cầu Đạ Đờn đến bưu điện Phú Sơn\n\n331\n\n2\n\n-\n\nTừ bưu điện Phú Sơn đến ngã ba vào trường\r\n\n Cấp I Phú Sơn\n\n397\n\n2\n\n-\n\nTừ ngaã ba vào trường cấp I đến xưởng chè\r\n\n Gái Ngộ (thửa 45, TBĐ24)\n\n198\n\n2\n\n-\n\nTừ xưởng chè Gái Ngộ đến ngã ba vào Rteng\n\n238\n\n2\n\n-\n\nTừ ngã ba Rteng đến nghĩa địa Lạc Sơn\n\n159\n\n2\n\n-\n\nTừ Nghĩa địa Lạc Sơn đến địa phận Đam Rông\n\n106\n\n2\n\n*\n\nKhu vực II:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Núi đôi đi thôn Quyết Thắng\n\n132\n\n2\n\n-\n\nTừ QL27 đến cầu Rteng\n\n66\n\n2\n\n-\n\nTừ cầu Rteng đến hết thôn Rteng 1, 2\n\n92\n\n2\n\n2\n\nĐường từ Bưu điện đến công ty Trần Vũ\n\n92\n\n2\n\n3\n\nĐường từ chợ Ngọc Sơn vào thôn Ngọc Sơn 1\n\n132\n\n2\n\n4\n\nTừ QL27 vào xưởng che Ngọc Phú\n\n92\n\n2\n\n5\n\nTừ cổng nhà bà Nho đến xóm xình thôn Ngọc\r\n\n Sơn 3\n\n92\n\n2\n\n*\n\nKhu vực III:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đường không thuộc thôn vùng 3\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n49\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n40\n\n1,5\n\n\n\n2. Đường thuộc thôn vùng 3.\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường xe bốn bánh ra vào được (bề rộng\r\n\n của đoạn nhỏ nhất lớn hơn 2,5 m)\n\n39\n\n1,5\n\n-\n\nCòn lại\n\n28\n\n1,5\n\nC. Đất nông nghiệp:\n\nĐất nông nghiệp vị trí 1: Áp dụng hệ số Ktt\r\n\n 1,2 lần;\n\nĐất nông nghiệp vị trí 2: Áp dụng hệ số Ktt\r\n\n 1,1 lần; \n\nĐất nông nghiệp vị trí 1: Áp dụng hệ số Ktt\r\n\n 1,0 lần;\n\n", + "id": 105679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10568.json b/contexts/context_10568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..334860f3e3262243a20397b7435a0cca310bc256 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-co-quan-Bac-Giang-565773.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2023-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-co-quan-Bac-Giang-565773", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2023/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 4 năm 2023 \n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nPHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG \r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng\r\n\n3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà\r\n\nnước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn\r\n\nvị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 68/2022/TT-BTC ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng\r\n\nvốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà\r\n\nnước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm\r\n\n2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy\r\n\nđịnh phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n66/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang\r\n\nban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nGiang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 15 tháng 4 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT - XH tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX; \r\n\n - Thường trực: Huyện ủy, HĐND; UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thu Hồng\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP THẨM QUYỀN\r\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN\r\n\nLÝ CỦA TỈNH BẮC GIANG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về phân cấp thẩm quyền\r\n\nquyết định mua, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài\r\n\nsản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; phê duyệt phương án xử lý tài\r\n\nsản của dự án sử dụng vốn nhà nước; phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác\r\n\ntài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Những nội dung khác không được quy định trong\r\n\nQuy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan nhà nước (bao gồm cả văn phòng huyện ủy, thành\r\n\nủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện), tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã\r\n\nhội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về\r\n\nhội, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị),\r\n\ntổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự\r\n\ntoán cấp 1 thuộc ngân sách nhà nước cấp tỉnh.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện là đơn vị dự toán\r\n\ncấp 1, cấp 2, cấp 3 thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Mua sắm tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm\r\n\ntài sản gồm:\n\na) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô\r\n\ntô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nb) Tài sản có giá dự toán mua sắm từ 2 tỷ đồng trở\r\n\nlên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\nY tế; \n\nc) Tài sản có giá dự toán mua sắm từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế);\n\nd) Các tài sản có tổng giá dự toán mua sắm từ 10 tỷ\r\n\nđồng trở lên cho một lần mua sắm của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Y tế quyết định mua sắm tài sản (trừ\r\n\ntài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có tổng giá dự toán mua sắm các tài sản từ\r\n\n5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một lần mua sắm của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\n(trừ Giám đốc Sở Y tế) quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này) có giá dự toán mua sắm từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu\r\n\nđồng/1 đơn vị tài sản hoặc có tổng giá dự toán mua sắm các tài sản từ 500 triệu\r\n\nđồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một lần mua sắm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nmua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có giá dự toán mua\r\n\nsắm từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc có tổng giá\r\n\ndự toán mua sắm các tài sản từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Y tế quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này) có giá dự toán mua sắm dưới 2 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản hoặc\r\n\ncó tổng giá dự toán mua sắm các tài sản dưới 5 tỷ đồng cho một lần mua sắm.\n\n6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế) quyết định\r\n\nmua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có giá dự toán mua\r\n\nsắm dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc có tổng giá dự toán mua sắm các\r\n\ntài sản dưới 500 triệu đồng cho một lần mua sắm.\n\n7. Trường hợp trong một lần mua sắm các tài sản có\r\n\ncó tổng giá dự toán mua sắm dưới 10 tỷ đồng, nhưng trong đó có tài sản có giá dự\r\n\ntoán mua sắm từ 2 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế (gồm cả Sở Y tế) hoặc có tài sản có giá dự\r\n\ntoán mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị còn lại, thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản là Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n8. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn\r\n\nkinh phí để mua sắm tài sản trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền\r\n\nquyết định mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 5. Thuê tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê\r\n\ntrụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo đề nghị của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có giá dự toán tiền thuê từ 500 triệu đồng trở lên/01 năm.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán tiền thuê dưới 500 triệu\r\n\nđồng/01 năm.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp huyện và cấp xã có giá dự toán tiền thuê dưới 500 triệu đồng/01 năm.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức và dự toán được giao quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương\r\n\ntiện vận tải và các tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này)\r\n\nđể phục vụ hoạt động theo quy định.\n\n5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng\r\n\nnhiều nguồn kinh phí để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thi\r\n\nthẩm quyền quyết định thuê tài sản theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 6. Cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án cho thuê quyền\r\n\nkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 7. Phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt\r\n\nđộng của dự án sử dụng vốn nhà nước và tài sản là kết quả của quá trình thực\r\n\nhiện dự án sử dụng vốn nhà nước\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương\r\n\nán điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý trong trường hợp tài sản bị mất,\r\n\nbị hủy hoại các tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước; tài\r\n\nsản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước nhưng không\r\n\nxác định đối tượng thụ hưởng trong dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 8. Thu hồi tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi\r\n\ntài sản gồm:\n\na) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\n\nb) Xe ô tô;\n\nc) Tài sản khác có nguyên giá theo số kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản khác có tổng nguyên giá\r\n\ntheo sổ kế toán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần thu hồi.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định thu hồi tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có\r\n\nnguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài\r\n\nsản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán dưới 2 tỷ đồng cho một lần thu hồi của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthu hồi tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo\r\n\nsổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản có tổng nguyên\r\n\ngiá theo sổ kế toán dưới 2 tỷ đồng cho một lần thu hồi của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp huyện và cấp xã.\n\nĐiều 9. Điều chuyển tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều\r\n\nchuyển tài sản gồm:\n\na) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nb) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; \n\nc) Xe ô tô;\n\nd) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản khác có tổng nguyên\r\n\ngiá theo sổ kế toán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần điều chuyển.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có\r\n\nnguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản\r\n\ncó tổng nguyên giá theo sổ kế toán dưới 2 tỷ đồng cho một lần điều chuyển giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá\r\n\ntheo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản có tổng\r\n\nnguyên giá theo sổ kế toán dưới 2 tỷ đồng cho một lần điều chuyển giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.\n\n4. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công\r\n\nthuộc địa phương quản lý trong các trường hợp còn lại.\n\nĐiều 10. Bán tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài\r\n\nsản gồm:\n\na) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài\r\n\nsản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi có văn bản thống nhất của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh;\n\nb) Xe ô tô;\n\nc) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản khác có tổng nguyên\r\n\ngiá theo số kế toán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần bán.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định bán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên\r\n\ngiá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới\r\n\n2 tỷ đồng cho một lần bán của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nbán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài\r\n\nsản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho\r\n\nmột lần bán của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định\r\n\nbán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản có tổng nguyên giá\r\n\ntheo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng cho một lần bán.\n\nĐiều 11. Thanh lý tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh\r\n\nlý tài sản gồm:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn\r\n\nsử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 10 tỷ đồng trở lên cho một lần thanh lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh;\n\nb) Tài sản kết cấu hạ tầng, thủy lợi; xe ô tô; tài\r\n\nsản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn\r\n\nvị tài sản;\n\nc) Các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo\r\n\nsổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên cho một lần thanh lý của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh Lý tài\r\n\nsản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh gồm:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn\r\n\nsử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một lần thanh lý;\n\nb) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư\r\n\nxây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên;\n\nc) Các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo\r\n\nsổ kế toán từ 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một làn thanh lý.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định thanh lý tài sản cố định (trừ tài sản quy định tại khoản 1, 2 Điều\r\n\nnày) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn\r\n\nsử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần thanh lý;\n\nb) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất năm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây\r\n\ndựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu\r\n\nđồng cho một lần thanh lý;\n\nc) Các tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài\r\n\nsản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới\r\n\n2 tỷ đồng cho một lần thanh lý.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp huyện và cấp xã gồm:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn\r\n\nsử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần thanh lý;\n\nb) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư\r\n\nxây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng trở lên cho một\r\n\nlần thanh lý;\n\nc) Tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài\r\n\nsản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên\r\n\ncho một lần thanh lý.\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh\r\n\nlý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) gồm:\n\na) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn\r\n\nliền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn\r\n\nsử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán dưới 500 triệu đồng cho một lần thanh lý;\n\nb) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây\r\n\ndựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng cho một lần thanh\r\n\nlý;\n\nc) Tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản cố định khác có tổng\r\n\nnguyên giá dưới 500 triệu đồng cho một lần thanh lý.\n\n6. Trường hợp tài sản không đủ điều kiện là tài sản\r\n\ncố định theo quy định của pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntài sản quyết định thanh lý.\n\nĐiều 12. Tiêu hủy tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu\r\n\nhủy:\n\na) Tài sản cố định có nguyên giá theo sổ kế toán từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản cố định có tổng nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần tiêu hủy của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:\n\na) Tài sản cố định có nguyên giá theo sổ kế toán có\r\n\ngiá trị từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản cố định có tổng nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần tiêu hủy.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\ntiêu hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã:\n\na) Tài sản cố định có nguyên giá theo sổ kế toán từ\r\n\n250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản cố định có tổng nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần tiêu hủy.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu\r\n\nhủy:\n\na) Tài sản cố định có nguyên giá theo sổ kế toán\r\n\ndưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản cố định có tổng nguyên giá theo sổ\r\n\nkế toán dưới 500 triệu đồng cho một lần tiêu hủy.\n\n5. Trường hợp tài sản không đủ điều kiện là tài sản\r\n\ncố định theo quy định của pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntài sản quyết định tiêu hủy.\n\nĐiều 13. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy hoại\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý\r\n\ntài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:\n\na) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nb) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\n\nc) Xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán\r\n\ntừ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;\n\nd) Các tài sản khác có tổng nguyên giá theo sổ kế\r\n\ntoán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị cấp tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong\r\n\ntrường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý:\n\na) Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250\r\n\ntriệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán\r\n\ntừ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần bị mất, bị hủy hoại.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử\r\n\nlý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất,\r\n\nbị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã:\n\na) Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250\r\n\ntriệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán\r\n\ntừ 500 triệu đồng trở lên cho một lần bị mất, bị hủy hoại.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định\r\n\nxử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy gồm:\n\na) Tài sản có nguyên giá theo số kế toán dưới 250\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nb) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán\r\n\ndưới 500 triệu đồng cho một lần bị mất, bị hủy hoại.\n\nChương III \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với những tài sản công đã có quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Nghị quyết 66/2021/NQ-HĐND trước\r\n\nngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện xử lý theo\r\n\nquyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện đến\r\n\nngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thống nhất theo Nghị\r\n\nquyết này.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo quy định tại\r\n\nNghị quyết này và pháp luật có liên quan.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính, Sở Tài chính đảm bảo phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bộ phận,\r\n\ncá nhân trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, khoán kinh phí sử\r\n\ndụng tài sản công; sử dụng, khai thác tài sản công và xử lý tài sản công./.", + "id": 10568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105680.json b/contexts/context_105680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..006807d29dae0ca134fe5ae68809313f53476fa7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-06-2004-CT-VKSTC-V4-thi-hanh-quyet-dinh-so-478-QD-CTN-ve-dac-xa-176371.aspx", + "name": "Chi-thi-06-2004-CT-VKSTC-V4-thi-hanh-quyet-dinh-so-478-QD-CTN-ve-dac-xa-176371", + "passage": "VIỆN\r\n\n KIỂM SÁT NHÂN DÂN \n\nTỐI CAO\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2004/CT-VKSTC-V4\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2004\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 478/QĐ/CTN NGÀY 28/7/2004 CỦA\r\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC VỀ ĐẶC XÁ NĂM 2004 - 2005\n\nThực hiện chính sách khoan hồng của Đảng, Nhà nước\r\n\nvà truyền thống nhân đạo của dân tộc đối với người phạm tội bị kết án phạt tù,\r\n\nkhuyến khích họ phấn đấu, rèn luyện trở thành người có ích cho xã hội, Chủ tịch\r\n\nnước CHXHCN Việt Nam đã ký quyết định số 478/2004/QĐ/CTN đặc xá cho người bị kết\r\n\nán tù nhân dịp các ngày lễ lớn củ đất nước từ 2/9/2004 đến 2/9/2005. Quyết định\r\n\nnêu rõ:\n\n1. Thực hiện Đặc xá đối với người\r\n\nbị kết án phạt tù nhân dịp các ngày lễ lớn của đất nước từ 2/9/2004 đến\r\n\n2/9/2005. Đặc xá được thực hiện 4 đợt: 2/9/2004, tháng 2/2005, tháng 5/2005 và\r\n\n2/9/2005.\n\n2. Đối tượng Đặc xá bao gồm:\n\n- Người bị kết án phạt tù đang chấp hành hình phạt\r\n\ntù tại các trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý;\n\n- Người bị kết án phạt tù đang được hoãn chấp\r\n\nhành hình phạt tù;\n\n- Người bị kết án phạt tù đang được tạm đình chỉ\r\n\nchấp hành hình phạt tù;\n\n3. Điều kiện tiêu chuẩn xét Đặc\r\n\nxá:\n\n3.1. Người bị kết án phạt tù đang chấp hành hình\r\n\nphạt tù tại các trại giam, trại tạm giam được xét Đặc xá phải có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây:\n\na/ Chấp hành tốt quy chế, nội quy trại giam,\r\n\ntích cực học tập, lao động cải tạo trong quá trình chấp hành hình phạt được xếp\r\n\nloại cải tạo khá trở lên; khi được Đặc xá không làm phương hại đến an ninh quốc\r\n\ngia, trật tự an toàn xã hội và phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội.\n\nb/ Đã chấp hành hình phạt tù ít nhất 1/3 (một phần\r\n\nba) thời hạn đối với hình phạt tù có thời hạn; 10 (mười) năm đối với tù chung thân;\r\n\ntrường hợp án tử hình được ân giảm xuống tù chung thân thì thời gian đã chấp\r\n\nhành hình phạt tù phải trên 12 (mười hai) năm.\n\n3.2. Đối với người có đủ điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 điểm này đã chấp hành hình phạt tù tại trại giam ít nhất là 1/4\r\n\n(một phần tư) thời hạn đối với tù có thời hạn; 8 năm đối với hình phạt tù chúng\r\n\nthân; trường hợp án tử hình được ân giảm xuống tù chung thân thì thời gian đã\r\n\nchấp hành hình phạt tù phải trên 10 (mười) năm và có một trong các tiêu chuẩn\r\n\nsau đây thì được Đặc xá:\n\n- Bản thân là thương binh, bệnh binh, người có\r\n\ncông với cách mạng hoặc được Nhà nước thưởng Huân chương, Huy chương vì đã có\r\n\nthành tích xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa\r\n\nxã hội và bảo vệ Tổ quốc, được tặng các danh hiệu “Dũng sỹ” trong kháng chiến\r\n\nchống mỹ cứu nước; có thân nhân là liệt sỹ hoặc “Gia đình có công với nước”.\n\n- Trong quá trình chấp hành hình phạt tại trại\r\n\ngiam đã lập công lớn; đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; khi phạm tội là\r\n\nngười chưa thành niên; gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\n- Người bị kết án phạt tù do phạm các tội về\r\n\nkinh tế hoặc các tội về chức vụ đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt\r\n\ntiền và đã thực hiện đầy đủ phần bồi thường thiệt hại về dân sự.\n\n3.3. Quyết định Đặc xá của Chủ tịch nước cũng\r\n\nquy định “không xét đặc xá cho những phạm nhân phạm tội rất nghiêm trọng và đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng về an ninh quốc gia; có 3 tiền án trở lên; cầm đầu, chủ mưu,\r\n\nhoạt động tích cực trong các tổ chức tội phạm băng, ổ, nhóm… mà dư luận xã hội\r\n\nquan tâm; đã từng được hưởng Đặc xá nhưng lại tái phạm; những đối tượng có\r\n\nkháng nghị theo hướng tăng nặng hình phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về\r\n\ntội khác”.\n\n3.4. Người được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu\r\n\ntrong thời gian được hoãn đã lập công, đã quá già yếu, đang ốm đau kéo dài, hoặc\r\n\nđang mắc bệnh hiểm nghèo không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.\n\n3.5. Người được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt\r\n\ntù, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ đã lập công hoặc đang mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.\n\nNgày 3/8/2004 Hội đồng tư vấn Đặc xá Trung ương\r\n\nđã có văn bản số 01/HĐĐX hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định Đặc xá của\r\n\nChủ tịch nước. Cụ thể hoá điều kiện tiêu chuẩn về xếp loại cải tạo, quy định cụ\r\n\nthể các tình tiết đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 3 quyết định số\r\n\n478/2004/QĐ/CTN ngày 28/7/2004 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2004 - 2005 và\r\n\nhướng dẫn cụ thể các trường hợp không lập hồ sơ đề nghị Đặc xá…\n\nĐể thi hành quyết định Đặc xá số 478/2004/QĐ/CTN\r\n\nngày 28/7/2004 về Đặc xá năm 2004 - 2005 của Chủ tịch nước, Viện trưởng Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, thực hiện một số việc sau đây:\n\n1. Phổ biến, quán triệt sâu sắc Quyết định Đặc\r\n\nxá của Chủ tịch nước và hướng dẫn số 02 ngày 3/8/2004 của Hội đồng tư vấn Đặc\r\n\nxá TW về thực hiện quyết định Đặc xá của Chủ tịch nước, coi đây là công tác trọng\r\n\ntâm của năm 2004 và năm 2005 trong toàn ngành.\n\n2. Cử cán bộ tham gia tích cực việc thẩm định hồ\r\n\nsơ đề nghị Đặc xá và tham gia Hội đồng xét duyệt đặc xá các cấp, bảo đảm các\r\n\ntrường hợp được đặc xá theo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp các ngành xét\r\n\nduyệt chặt chẽ, không đưa vào danh sách đề nghị Đặc xá các trường hợp không\r\n\nđúng đối tượng, không đủ điều kiện tiêu chuẩn Đặc xá. Đối với các trường hợp có\r\n\nđủ điều kiện tiêu chuẩn Đặc xá nhưng chưa được đưa vào danh sách đề nghị Đặc\r\n\nxá, thì phải xem xét kỹ và đề nghị Hội đồng xét duyệt Đặc xá trại giam, trại tạm\r\n\ngiam bổ sung vào danh sách đề nghị Đặc xá; kịp thời phát hiện và chống mọi biểu\r\n\nhiện tiêu cực trong Đặc xá.\n\nĐể thực hiện được các yêu cầu này, Viện trưởng\r\n\nViện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cử một đồng\r\n\nchí Phó Viện trưởng và một tổ kiểm sát viên giúp việc thẩm định việc lập hồ sơ\r\n\nđề nghị Đặc xá của Giám thị trại tạm giam; tham gia Hội đồng tư vấn Đặc xá địa\r\n\nphương xét đề nghị Đặc xá của trại tạm giam.\n\n- Các đơn vị Vụ 3, Vụ 4, Vụ 10 thuộc Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao cử cán bộ, kiểm sát viên tham gia tổ thẩm định liên ngành\r\n\nthẩm định hồ sơ Đặc xá của Hội đồng tư vấn Đặc xá địa phương và hồ sơ đề nghị Đặc\r\n\nxá của các trại giam. Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục\r\n\nngười chấp hành án phạt tù cử một tổ cán bộ, kiểm sát viên do đồng chí Vụ trưởng\r\n\nlàm tổ trưởng giúp đồng chí Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là\r\n\nthành viên Hội đồng tư vấn Đặc xá Trung ương thẩm định hồ sơ do thường trực Hội\r\n\nđồng tư vấn Đặc xá Trung ương chuyển đến; phát biểu ý kiến với thường trực Hội\r\n\nđồng tư vấn Đặc xá Trung ương tổng hợp, trình Hội đồng tư vấn Đặc xá Trung ương\r\n\nxét duyệt.\n\n- Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc TW và Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự (Vụ 3) khẩn\r\n\ntrương phối hợp chặt chẽ với Toà án lập danh sách và báo cáo cụ thể các trường\r\n\nhợp án có hiệu lực pháp luật đang chấp hành án trong các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam bị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm. Báo cáo kèm theo danh sách\r\n\ntrích ngang gửi về Vụ 4 Viện kiểm sát nhân dân tối cao để kiểm tra, đối chiếu,\r\n\nloại ra khỏi danh sách đề nghị Đặc xá (thời điểm báo cáo là từ đầu năm 2003 đến\r\n\nnay). Các Viện phúc thẩm 1, 2, 3 và các Viện kiểm sát địa phương phải quản lý\r\n\nchặt chẽ và kiểm tra kỹ lưỡng các trường hợp bản án và quyết định của Toà án\r\n\nchưa có hiệu lực cũng đưa vào diện xem xét Đặc xá. Các Viện kiểm sát phúc thẩm\r\n\n1, 2, 3 lập danh sách và báo cáo cụ thể các bị án của án sơ thẩm có kháng cáo,\r\n\nkháng nghị mà chưa xét xử gửi về Vụ 4 Viện kiểm sát nhân dân tối cao để kiểm\r\n\ntra đối chiếu loại ra khỏi danh sách đề nghị đặc xá (báo cáo kèm theo danh sách\r\n\ntrích ngang).\n\n- Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương cần phối\r\n\nhợp với cơ quan điều tra phát hiện các trường hợp phạm nhân đang chấp hành án\r\n\nphạt tù trong trại giam, trại tạm giam nhưng lại bị truy cứu trách nhiệm hình sự\r\n\nvề tội khác, gửi danh sách trích ngang về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 4)\r\n\nđể đối chiếu loại ra khỏi danh sách đề nghị Đặc xá.\n\n3. Sau mỗi đợt Đặc xá, Viện trưởng Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức rút kinh nghiệm về việc Viện kiểm sát\r\n\ntham gia công tác Đặc xá; khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích, đồng\r\n\nthời phát hiện và xử lý nghiêm cán bộ, kiểm sát viên có hiện tượng tiêu cực\r\n\ntrong công tác Đặc xá.\n\n4. Giao cho Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam,\r\n\nquản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù (Vụ 4) kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành quyết định của Chủ tịch\r\n\nnước về Đặc xá năm 2004 - 2005 trong ngành Kiểm sát nhân dân. Vụ trưởng Vụ kế\r\n\nhoạch tài chính, Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm\r\n\nđảm bảo phương tiện, điều kiện thực hiện tốt quyết định Đặc xá.\n\n\n\n\n\nVIỆN\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nHà Mạnh Trí\n\n", + "id": 105680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105681.json b/contexts/context_105681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54f935b0d9407997f6b8184c6000417c24e10da4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1493-QD-UBND-2013-Ban-Chi-dao-Nang-cao-hieu-qua-Xay-dung-nong-thon-moi-203989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1493-QD-UBND-2013-Ban-Chi-dao-Nang-cao-hieu-qua-Xay-dung-nong-thon-moi-203989", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 1493/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 08 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN DỰ ÁN “NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ\r\n\nphi chính phủ nước ngoài;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng\r\n\n04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông\r\n\nthôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 07 tháng\r\n\n10 năm 2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2020;\n\nTheo Quyết định số 1500/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Dự án “Nâng\r\n\ncao hiệu quả Chương trình về xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thừa Thiên Huế”;\n\nXét đề nghị Hiệu trưởng Đại học Nông lâm Huế\r\n\ntại Tờ trình số 27/ĐHNL-TTPTNT ngày 23 tháng 5 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nDự án ‘Nâng cao hiệu quả Chương trình Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế” gồm có các thành viên như sau:\n\nI. TRƯỞNG BAN\n\nÔng Lê Trường Lưu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nII. PHÓ TRƯỞNG BAN\n\n1. Ông Nguyễn Minh Hiếu - Hiệu trưởng Trường Đại\r\n\nhọc Nông lâm Huế;\n\n2. Ông Hoàng Mạnh Quân - Giám đốc Trung tâm Phát\r\n\ntriển Nông thôn, Đại học Nông lâm Huế;\n\nIII. CÁC THÀNH VIÊN\n\n1. Ông Hồ Vang - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình Xây dựng nông thôn\r\n\nmới tỉnh;\n\n2. Ông Nguyễn Quang Cường - Phó Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\n3. Ông Nguyễn Văn Cho - Phó Chủ tịch UBND huyện\r\n\nPhong Điền;\n\n4. Ông Trần Quốc Phụng - Phó Chủ tịch UBND huyện\r\n\nNam Đông;\n\nĐiều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:\n\n1. Chỉ đạo việc thực hiện đúng các mục tiêu cơ\r\n\nbản đề ra trong Dự án “Nâng cao hiệu quả chương trình xây đựng nông thôn mới ở\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế” phù hợp định hướng, mục tiêu, nội dung xây đựng nông thôn\r\n\nmới của Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và các định hướng\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu xây\r\n\ndựng nông thôn mới của tỉnh Thừa Thiên Huế trên địa bàn hoạt động của dự án theo\r\n\nquy định.\n\n2. Tham mưu UBND tỉnh về các chế độ chính sách\r\n\nliên quan đến việc thực hiện Dự án trong phạm vi thẩm quyền của UBND tỉnh; giúp\r\n\nUBND tỉnh phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và Nhà tài trợ trong quá trình\r\n\ntriển khai Dự án.\n\n3. Chỉ đạo việc phối hợp đồng bộ giữa các Sở,\r\n\nban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc triển khai\r\n\nthực hiện Dự án.\n\n4. Trưởng Ban chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban chỉ\r\n\nđạo được sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để điều hành các hoạt động\r\n\ncủa Ban.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Hiệu trưởng\r\n\nTrường Đại học Nông lâm Huế; Giám đốc Trung tâm Phát triển nông thôn, Đại học\r\n\nNông lâm Huế; Chủ tịch UBND các huyện: Phong Điền và Nam Đông; Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\n", + "id": 105681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105682.json b/contexts/context_105682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85fd5139ea2411adbc102db173873830058971ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_105682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-07-2011-TT-TTCP-huong-dan-quy-trinh-tiep-cong-dan-127629.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2011-TT-TTCP-huong-dan-quy-trinh-tiep-cong-dan-127629", + "passage": "THANH\r\n\n TRA CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2011/TT-TTCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm\r\n\n1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004,\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;\n\nThanh tra Chính phủ hướng dẫn\r\n\nquy trình tiếp công dân như sau:\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn trình tự, thủ\r\n\ntục tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo tại cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm:\r\n\ntiếp người khiếu nại; tiếp người tố cáo; tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước; tiếp đại diện nhiều người khiếu nại, tố cáo;\n\nViệc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời\r\n\nsống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước được\r\n\nthực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm\r\n\n2008 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng \n\nThông tư này được áp dụng đối với:\n\n1. Công dân, cơ quan, tổ chức trong\r\n\nviệc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính; cán bộ, công chức\r\n\ntrong việc khiếu nại quyết định kỷ luật; công dân trong việc tố cáo;\n\n2. Cơ quan hành chính nhà nước; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan hành chính nhà nước; cán bộ, công chức trong việc tiếp công dân\r\n\n(gọi chung là người tiếp công dân).\n\nĐiều 3. Mục\r\n\nđích của việc tiếp công dân \n\n1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước để xem xét, ra\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, kết luận việc giải quyết tố cáo, quyết định xử\r\n\nlý tố cáo và trả lời cho công dân biết theo đúng thời gian quy định của pháp luật.\n\n2. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền\r\n\nkhiếu nại, tố cáo đúng quy định pháp luật; góp phần tuyên truyền pháp luật về\r\n\nkhiếu nại, tố cáo cho công dân.\n\nĐiều 4. Trang\r\n\nphục, thái độ, trách nhiệm của người tiếp công dân \n\n1. Khi tiếp công dân, trang phục của\r\n\nngười tiếp công dân phải chỉnh tề, có đeo thẻ, dán ảnh, ghi rõ cơ quan, họ tên,\r\n\nchức danh, số hiệu theo quy định.\n\n2. Người tiếp công dân phải có thái\r\n\nđộ đúng mực, tôn trọng nhân dân; lắng nghe công dân trình bày đầy đủ nội dung sự\r\n\nviệc và giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp công dân đến nơi tiếp\r\n\ncông dân trong tình trạng say rượu, tâm thần hoặc có hành vi vi phạm nội quy tiếp\r\n\ncông dân thì người tiếp công dân từ chối không tiếp, yêu cầu họ chấm dứt hành\r\n\nvi vi phạm; nếu cần thiết lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức\r\n\nnăng xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nTIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI\n\nMỤC 1. XÁC ĐỊNH\r\n\nNHÂN THÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT \n\nĐiều 5. Xác định\r\n\nnhân thân của người đến khiếu nại\n\n1. Khi tiếp người khiếu nại, người\r\n\ntiếp công dân đề nghị người khiếu nại giới thiệu họ tên, địa chỉ và xuất trình\r\n\ngiấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu (nếu có) để xác định họ là người tự mình thực\r\n\nhiện việc khiếu nại hay là người đại diện khiếu nại.\n\n2. Trường hợp công dân tự mình thực\r\n\nhiện việc khiếu nại và đủ điều kiện khiếu nại như quy định tại Điều 2 Nghị định\r\n\nsố 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân tiếp nhận khiếu nại\r\n\nvà báo cáo Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết.\n\n3. Trường hợp công dân là người\r\n\nkhông có đủ điều kiện để khiếu nại theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn\r\n\ncông dân làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định.\n\nĐiều 6. Xác định\r\n\ntính hợp pháp của người đại diện cơ quan, tổ chức khiếu nại\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực\r\n\nhiện khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức như\r\n\nquy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2006 thì người tiếp công dân đề nghị người đại diện xuất trình giấy giới\r\n\nthiệu, giấy tờ tùy thân của người được đại diện.\n\n2. Trong trường hợp người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực\r\n\nhiện việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất\r\n\ntrình giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân của người đó.\n\nĐiều 7. Xác định\r\n\ntính hợp pháp của người đại diện, của người được ủy quyền cho công dân để khiếu\r\n\nnại\n\n1. Trường hợp người đến trình bày\r\n\nlà người đại diện của người khiếu nại được quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều\r\n\n1, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân đề nghị\r\n\nngười đến trình bày xuất trình các giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp của\r\n\nngười khiếu nại hoặc giấy tờ khác có liên quan.\n\n2. Trường hợp người đến trình bày\r\n\nlà người được ủy quyền khiếu nại quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 1 Nghị định\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân đề nghị người đến trình\r\n\nbày xuất trình giấy ủy quyền, chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ khác có liên\r\n\nquan.\n\n3. Trường hợp người đến trình bày\r\n\nlà người đại diện, người được ủy quyền hợp pháp thì người tiếp công dân tiến\r\n\nhành các thủ tục tiếp như đối với người khiếu nại. Trong trường hợp ủy quyền\r\n\nkhông hợp pháp, không đúng quy định thì xử lý như theo quy định Điều 9 của\r\n\nThông tư này.\n\n4. Giấy tờ chứng minh cho việc đại\r\n\ndiện khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại được tiếp nhận cùng với hồ sơ vụ việc\r\n\nvà các thông tin, tài liệu do người khiếu nại cung cấp nếu vụ việc thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan.\n\nĐiều 8. Xác định\r\n\ntính hợp pháp của luật sư trong trường hợp được người khiếu nại nhờ giúp đỡ về\r\n\npháp luật \n\nTrường hợp người khiếu nại nhờ luật\r\n\nsư giúp đỡ về pháp luật thì người tiếp công dân đề nghị xuất trình thẻ luật sư,\r\n\ngiấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại, giấy giới thiệu của tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của đoàn luật sư.\n\nĐiều 9. Xử lý\r\n\ntrường hợp ủy quyền không hợp pháp, không đúng quy định \n\nTrường hợp công dân không có giấy ủy\r\n\nquyền hợp lệ hoặc việc ủy quyền không theo đúng quy định tại điểm b, c Khoản 1\r\n\nhoặc Khoản 2, 3 Điều 1 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người\r\n\ntiếp dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn\r\n\nđể công dân làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nMỤC 2. NGHE, GHI\r\n\nCHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU\n\nĐiều 10. Nghe,\r\n\nghi chép nội dung khiếu nại\n\n1. Khi người khiếu nại có đơn trình\r\n\nbày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại Khoản 1, Điều 33 của Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của\r\n\nngười khiếu nại để xử lý cho phù hợp.\n\nNếu nội dung đơn khiếu nại không rõ\r\n\nràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người khiếu nại viết lại đơn\r\n\nkhiếu nại hoặc viết bổ sung vào đơn khiếu nại về những nội dung chưa rõ, còn\r\n\nthiếu.\n\n2. Trường hợp không có đơn khiếu nại\r\n\nthì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội\r\n\ndung quy định tại Khoản 1, Điều 33 Luật khiếu nại, tố cáo. Nếu công dân đến\r\n\ntrình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính\r\n\nxác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị\r\n\nngười khiếu nại trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và đề\r\n\nnghị họ ký tên hoặc điểm chỉ.\n\n3. Trường hợp nhiều người khiếu nại\r\n\nvề một nội dung hoặc đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì người tiếp\r\n\ncông dân hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu\r\n\nnại, sau đó kiểm tra và tiếp nhận đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu kèm\r\n\ntheo (nếu có).\n\n4. Trường hợp đơn khiếu nại có nội\r\n\ndung tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân\r\n\nviết thành đơn khiếu nại riêng để thực hiện việc khiếu nại với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Xác định\r\n\nnội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại\n\nSau khi nghe người khiếu nại trình\r\n\nbày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu liên quan mà\r\n\nngười khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải xác định những nội dung sau:\n\n1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ\r\n\nviệc.\n\n2. Người bị khiếu nại là cá nhân,\r\n\ncơ quan, tổ chức nào.\n\n3. Nội dung khiếu nại về vấn đề gì,\r\n\nlĩnh vực nào, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào.\n\n4. Đối tượng khiếu nại là quyết định\r\n\nhành chính hay hành vi hành chính.\n\n5. Quá trình xem xét, giải quyết: vụ\r\n\nviệc đã được cấp nào giải quyết chưa; kết quả giải quyết; hình thức văn bản giải\r\n\nquyết của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 12. Tiếp\r\n\nnhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại cung cấp \n\n1. Khi người khiếu nại cung cấp các\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến khiếu nại như: quyết định hành\r\n\nchính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), các tài liệu khác\r\n\ncó liên quan thì người tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp lệ của các tài liệu\r\n\nđó.\n\n2. Sau khi đối chiếu tài liệu, bằng\r\n\nchứng do người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải viết “Giấy biên nhận”\r\n\ntheo mẫu thống nhất, thành 2 bản, ghi lại tên các tài liệu, bằng chứng đã nhận,\r\n\ntình trạng tài liệu, bằng chứng (chú ý ghi rõ loại tài liệu nhận là bản gốc hay\r\n\nbản sao …) đề nghị người khiếu nại ký vào “Giấy biên nhận”, giao 01 bản cho người\r\n\nkhiếu nại, 01 bản sẽ chuyển cho bộ phận thụ lý cùng các tài liệu, bằng chứng đã\r\n\nnhận.\n\nMỤC 3. PHÂN LOẠI,\r\n\nXỬ LÝ KHIẾU NẠI\n\nĐiều 13. Xử lý\r\n\nđối với khiếu nại thuộc thẩm quyền \n\n1. Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Thủ trưởng cơ quan và đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân phải làm các thủ\r\n\ntục tiếp nhận khiếu nại, đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu kèm theo do\r\n\nngười khiếu nại cung cấp (nếu có), báo cáo với Thủ trưởng cơ quan để thụ lý\r\n\ntrong thời hạn do pháp luật quy định.\n\nViệc tiếp nhận các thông tin, tài\r\n\nliệu do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của\r\n\nThông tư này.\n\n2. Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại\r\n\nĐiều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp công dân căn\r\n\ncứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết\r\n\nrõ lý do và bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.\n\n3. Trường hợp người khiếu nại đề\r\n\nnghị gặp Thủ trưởng cơ quan nhà nước để khiếu nại những nội dung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Thủ trưởng cơ quan, thì người tiếp công dân ghi lại nội dung khiếu\r\n\nnại đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định. Nếu Thủ trưởng\r\n\ncơ quan đồng ý và thống nhất được thời gian tiếp thì người tiếp công dân ghi\r\n\nphiếu hẹn ngày, giờ, địa điểm tiếp cho người khiếu nại đồng thời có trách nhiệm\r\n\nchuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc để phục vụ việc tiếp công dân của\r\n\nThủ trưởng theo quy định tại Chương V của Thông tư này.\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nđối với khiếu nại không thuộc thẩm quyền \n\n1. Trường hợp khiếu nại không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình thì người tiếp công dân hướng\r\n\ndẫn người khiếu nại, khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 8 của Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006.\n\n2. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền của cấp dưới nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người\r\n\ntiếp công dân phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan để yêu cầu cấp dưới giải quyết\r\n\nvà chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết, áp dụng các biện pháp như theo\r\n\nquy định tại Khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 để\r\n\nxử lý.\n\nĐiều 15. Xử lý\r\n\nkhiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật\r\n\nnhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật và trường hợp có khả năng gây hậu quả khó\r\n\nkhắc phục\n\n1. Trường hợp khiếu nại đối với quyết\r\n\nđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nếu có căn cứ cho rằng\r\n\ntrong quá trình giải quyết vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng\r\n\nđến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc cá nhân,\r\n\ncơ quan, tổ chức khác có liên quan, lợi ích của nhà nước thì người tiếp công\r\n\ndân báo cáo với Thủ trưởng cơ quan để xem xét, quyết định.\n\n2. Trường hợp xét thấy quyết định\r\n\nhành chính, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại nếu được thi hành sẽ\r\n\ngây ra những hậu quả khó khắc phục thì người tiếp công dân phải kịp thời báo\r\n\ncáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.\n\nĐiều 16. Xử lý\r\n\nkiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại\n\nCông dân đến trình bày hoặc đưa đơn\r\n\nkiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và báo cáo với Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp kiến nghị, phản ánh liên\r\n\nquan đến khiếu nại không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì người tiếp công\r\n\ndân hướng dẫn công dân trình bày với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu công\r\n\ndân có đơn thì người tiếp công dân trả lại đơn và hướng dẫn công dân gửi đến cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết.\n\nĐiều 17. Vào sổ\r\n\ntheo dõi\n\nSau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy\r\n\ntờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày của người khiếu\r\n\nnại, những thông tin, tài liệu mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân\r\n\nphải ghi vào sổ tiếp công dân hoặc nhập vào phần mềm quản lý công tác tiếp công\r\n\ndân.\n\nSổ tiếp công dân hoặc phần mềm quản\r\n\nlý công tác tiếp công dân phải có các nội dung theo những tiêu chí như: số thứ\r\n\ntự, ngày tiếp, họ tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung sự việc, quá trình xem\r\n\nxét, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và những yêu cầu, đề nghị cụ\r\n\nthể của người khiếu nại, tóm tắt kết quả tiếp và việc xử lý.\n\nChương 4.\n\nTIẾP NGƯỜI TỐ CÁO\n\nMỤC 1. XÁC ĐỊNH\r\n\nNHÂN THÂN, GIỮ BÍ MẬT VÀ BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO\n\nĐiều 18. Xác định\r\n\nnhân thân của người tố cáo\n\nKhi tiếp người tố cáo, người tiếp\r\n\ncông dân đề nghị người tố cáo giới thiệu họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ\r\n\ntùy thân của họ.\n\nNếu công dân không có giấy tờ tùy\r\n\nthân thì người tiếp công dân từ chối không tiếp, trừ trường hợp tố cáo có tính\r\n\nchất khẩn cấp được quy định tại Điều 25 của Thông tư này.\n\nĐiều 19. Giữ\r\n\nbí mật và bảo vệ người tố cáo\n\nTrong quá trình tiếp người tố cáo,\r\n\nngười tiếp công dân phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo;\r\n\nkhông được tiết lộ những thông tin có hại cho người tố cáo; áp dụng những biện\r\n\npháp cần thiết để bảo đảm cho người tố cáo không bị đe dọa, trù dập, trả thù.\n\nMỤC 2. NGHE,\r\n\nGHI CHÉP NỘI DUNG TỐ CÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU\n\nĐiều 20. Nghe,\r\n\nghi chép nội dung tố cáo\n\nKhi người tố cáo trình bày trực tiếp,\r\n\nngười tiếp công dân lắng nghe, ghi chép đầy đủ nội dung tố cáo như: họ tên, địa\r\n\nchỉ người tố cáo, họ tên, địa chỉ người bị tố cáo và những người khác có liên\r\n\nquan; thời gian, địa điểm diễn ra vụ việc; nội dung vụ việc, quá trình giải quyết\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (nếu có), nội dung tố cáo tiếp; nếu cần thiết ghi âm\r\n\nlời tố cáo. Bản ghi lời tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại, nếu còn\r\n\ný kiến thêm thì bổ sung sau đó yêu cầu người tố cáo ký xác nhận.\n\nĐiều 21. Tiếp\r\n\nnhận đơn tố cáo\n\nTrường hợp người tố cáo có đơn tố\r\n\ncáo thì người tiếp công dân cần kiểm tra đơn đã có chữ ký hay chưa, nếu là bản\r\n\nphô tô đề nghị người tố cáo ký lại; nếu không ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố\r\n\ncáo thì người tiếp công dân yêu cầu ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nếu nội\r\n\ndung tố cáo chưa rõ, chưa đầy đủ đề nghị người tố cáo cung cấp bổ sung vào đơn\r\n\ntố cáo hoặc trình bày bằng lời và được người tiếp công dân ghi lại. Sau khi ghi\r\n\nchép nội dung tố cáo, người tiếp công dân phải đề nghị người tố cáo ký và ghi\r\n\nrõ họ tên vào biên bản hoặc vào Sổ tiếp công dân.\n\nĐiều 22. Tiếp\r\n\nnhận các thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp \n\nKhi tiếp nhận các thông tin, tài liệu,\r\n\nbằng chứng do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm giấy biên\r\n\nnhận trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, bằng chứng, tình trạng\r\n\nthông tin, tài liệu, xác nhận của người cung cấp. Giấy biên nhận được lập thành\r\n\n2 bản, 1 bản giao cho người tố cáo, 1 bản đưa vào hồ sơ.\n\nMỤC 3. PHÂN LOẠI,\r\n\nXỬ LÝ TỐ CÁO\n\nĐiều 23. Xác định\r\n\nnội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo\n\nSau khi nghe, ghi chép nội dung tố\r\n\ncáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng do người\r\n\ntố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:\n\n1. Địa điểm, thời gian phát sinh vụ\r\n\nviệc\n\n2. Người bị tố cáo là cá nhân, cơ\r\n\nquan, tổ chức nào.\n\n3. Nội dung tố cáo về vấn đề gì,\r\n\nlĩnh vực nào, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào.\n\n4. Quá trình xem xét, giải quyết: vụ\r\n\nviệc tố cáo đã được cấp nào giải quyết chưa; nội dung giải quyết, hình thức văn\r\n\nbản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Yêu cầu của người tố cáo, đồng ý\r\n\nhay không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đã giải quyết;\r\n\nlý do tố cáo tiếp (nếu có) và những bằng chứng mới mà người tố cáo cung cấp (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều 24. Xử lý\r\n\ntố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền \n\n1. Căn cứ nội dung, tính chất, đặc\r\n\nđiểm tố cáo theo quy định của Điều 38 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2006 để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền của cơ quan mình thì người tiếp công dân báo cáo Thủ trưởng cơ quan thụ\r\n\nlý để giải quyết.\n\n2. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan thì người tiếp công dân làm thủ tục chuyển đơn và\r\n\ncác tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời gian quy định mà chưa\r\n\nđược giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo để Thủ trưởng cơ quan ra văn bản\r\n\nyêu cầu cấp dưới giải quyết.\n\n4. Trường hợp tố cáo về hành vi vi\r\n\nphạm tội thì người tiếp công dân báo cáo Thủ trưởng cơ quan để làm thủ tục chuyển\r\n\nđơn và các tài liệu liên quan đến cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\nĐiều 25. Xử lý\r\n\ntố cáo có tính chất khẩn cấp \n\nNếu việc tố cáo có tính chất khẩn cấp\r\n\nnhư: tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có khả năng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây\r\n\nthiệt hại ngay lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,\r\n\ntổ chức thì người tiếp công dân phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan áp dụng\r\n\nbiện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn hoặc thông báo cho cơ quan chức năng để\r\n\ncó biện pháp ngăn chặn xử lý, kịp thời.\n\nĐiều 26. Xử lý\r\n\ntố cáo cán bộ do cấp ủy quản lý \n\nTrường hợp tố cáo đối với cán bộ\r\n\nthuộc diện quản lý của cấp ủy cấp trên, hoặc tố cáo những việc nghiêm trọng, có\r\n\nliên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì người tiếp công dân phải báo cáo với\r\n\nThủ trưởng cơ quan để chỉ đạo việc tiếp công dân, nếu cần thiết thì đề nghị Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan trực tiếp tiếp người tố cáo.\n\nViệc xử lý tố cáo đối với đảng viên\r\n\nlà cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý được thực hiện theo Quy định số\r\n\n90-QĐ/TW, ngày 29/8/2008 của Bộ Chính trị.\n\nĐiều 27. Xử lý\r\n\nđối với trường hợp tố cáo tiếp nhưng không có bằng chứng mới \n\nTrường hợp tố cáo đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền giải quyết nay người tố cáo tiếp tục tố cáo nhưng không có bằng chứng mới\r\n\nthì người tiếp công dân không tiếp nhận và giải thích cho người tố cáo biết.\n\nĐiều 28. Xử lý\r\n\nđối với kiến nghị, phản ánh liên quan đến tố cáo\n\nCông dân đến trình bày hoặc đưa đơn\r\n\nkiến nghị, phản ánh liên quan đến tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan mình thì người tiếp công dân tiếp nhận và báo cáo với Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp kiến nghị, phản ánh liên\r\n\nquan đến tố cáo không thuộc thẩm quyền của cơ quan thì người tiếp dân tiếp nhận\r\n\nvà chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Vào sổ\r\n\ntheo dõi\n\nSau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy\r\n\ntờ cần thiết đối với các trường hợp tố cáo và căn cứ vào trình bày của người tố\r\n\ncáo, những thông tin, tài liệu mà họ cung cấp, người tiếp công dân phải ghi vào\r\n\n“Sổ tiếp công dân” được ban hành theo mẫu thống nhất, để ghi chép đầy đủ các nội\r\n\ndung theo những tiêu chí đã xác định trên vào các cột, mục như: số thứ tự, ngày\r\n\ntiếp, họ tên, địa chỉ người tố cáo, nội dung sự việc, quá trình xem xét, giải\r\n\nquyết của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và những yêu cầu, đề nghị cụ thể của\r\n\nngười tố cáo, tóm tắt kết quả tiếp và việc xử lý.\n\nChương 5.\n\nTIẾP CÔNG DÂN CỦA THỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 30. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong việc trực tiếp tiếp công\r\n\ndân \n\n1. Thủ trưởng cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo định kỳ quy định tại Điều\r\n\n74 và Điều 76 của Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\na) Thủ trưởng cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước phải trực tiếp tiếp công dân theo định kỳ, trường hợp cần thiết vì lý\r\n\ndo khách quan thì giao cho cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết\r\n\nngười được thay mặt tiếp công dân.\n\nb) Khi tiếp công dân thì Thủ trưởng\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo cho công dân. Nếu chưa trả lời ngay được thì phải thông báo\r\n\nrõ thời gian giải quyết và thời gian trả lời cho công dân.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước tiếp công dân khi có yêu cầu khẩn thiết trong những trường hợp sau:\n\na) Khiếu nại, tố cáo gay gắt phức tạp;\n\nb) Khiếu nại, tố cáo nếu không chỉ\r\n\nđạo xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng dẫn đến hủy hoại tài sản\r\n\ncủa Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng của công dân, ảnh hưởng đến an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;\n\nc) Tiếp công dân theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan cấp trên.\n\nĐiều 31. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan và cơ quan Thanh tra nhà nước trong việc\r\n\ngiúp Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân \n\n1. Cơ quan, đơn vị có liên quan đến\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo và cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp có trách nhiệm:\n\na) Lựa chọn, bố trí những trường hợp\r\n\nđể Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân, trừ trường hợp tiếp công dân khẩn cấp;\n\nb) Chuẩn bị đầy đủ những thông tin,\r\n\ntài liệu liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo mà Thủ trưởng cơ quan\r\n\nsẽ tiếp công dân;\n\nc) Cử cán bộ chuyên môn để ghi chép\r\n\nnội dung việc tiếp công dân, nhận các thông tin, tài liệu do công dân cung cấp;\n\nd) Cử cán bộ lãnh đạo cơ quan, đơn\r\n\nvị chuyên môn có liên quan cùng tiếp công dân với Thủ trưởng cơ quan để thực hiện\r\n\nnhững yêu cầu do Thủ trưởng giao.\n\n2. Kết thúc việc tiếp công dân của\r\n\nThủ trưởng, cơ quan, đơn vị chuyên môn có liên quan chịu trách nhiệm giúp Thủ\r\n\ntrưởng chuẩn bị các văn bản trả lời công dân.\n\nTrường hợp vụ việc liên quan đến\r\n\ntrách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành thì cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp\r\n\ncó trách nhiệm giúp Thủ trưởng chuẩn bị các văn bản trả lời công dân.\n\nChương 6.\n\nTIẾP ĐẠI DIỆN CỦA NHIỀU\r\n\nNGƯỜI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nĐiều 32. Tiếp\r\n\nđại diện của nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung \n\n1. Trường hợp nhiều người (từ 5 người\r\n\ntrở lên) cùng đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung\r\n\nthì người tiếp công dân yêu cầu những người khiếu nại, tố cáo cử đại diện trình\r\n\nbày về nội dung vụ việc với người tiếp công dân. Việc cử người đại diện được thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Trong trường hợp từ 5 đến 10 người\r\n\nđến thì cử 1 hoặc 2 người đại diện;\n\nb) Trong trường hợp từ 10 người trở\r\n\nlên thì số người đại diện nhiều hơn, nhưng tối đa không quá 5 người.\n\n2. Người tiếp công dân có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận các tài liệu, ghi chép đầy đủ ý kiến trình bày về nội dung khiếu nại,\r\n\ntố cáo của người đại diện, đọc lại cho người đại diện nghe và yêu cầu ký xác nhận.\n\nSau khi nghiên cứu, nếu vụ việc thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cơ quan, người tiếp công dân báo cáo với Thủ trưởng\r\n\ncơ quan để thụ lý giải quyết. Trường hợp nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan mình thì người tiếp công dân báo cáo với Thủ trưởng cơ\r\n\nquan để chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp nội\r\n\ndung khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì người tiếp công dân hướng dẫn công\r\n\ndân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 33. Xử lý\r\n\ntrường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo về nhiều nội dung \n\nTrường hợp khiếu nại, tố cáo phức tạp\r\n\ncó nhiều nội dung, thuộc trách nhiệm của nhiều ngành, nhiều cấp, đã qua nhiều\r\n\ncơ quan xem xét, giải quyết hoặc khiếu nại, tố cáo có rất nhiều người tham gia,\r\n\nthái độ gay gắt, bức xúc thì người tiếp công dân phải:\n\n1. Kịp thời nắm bắt về nội dung cơ\r\n\nbản của vụ việc; yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo; các thông tin về nhân\r\n\nthân những người đại diện trong việc khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Báo cáo kịp thời diễn biến về việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và xin ý kiến chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan. Trường hợp cần\r\n\nthiết đề nghị Thủ trưởng cơ quan yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra vụ việc\r\n\ncung cấp thông tin về nguồn gốc, diễn biến, quá trình giải quyết vụ việc và những\r\n\nthông tin cần thiết khác có liên quan đến nội dung vụ việc.\n\n3. Trường hợp vụ việc phức tạp, đã\r\n\nqua nhiều lần, nhiều cấp giải quyết mà công dân vẫn còn khiếu nại, tố cáo thì đề\r\n\nnghị chính quyền địa phương, cơ quan nơi xảy ra vụ việc cử cán bộ có thẩm quyền\r\n\ncùng phối hợp tiếp công dân.\n\n4. Trường hợp những người khiếu nại,\r\n\ntố cáo có hành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa đối với người tiếp\r\n\ncông dân thì Thủ trưởng cơ quan phải kịp thời tăng cường người tiếp công dân và\r\n\nyêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời.\n\nĐiều 34. Tiếp\r\n\nđại diện của người khiếu nại, tố cáo trong trường hợp có nhiều người tham gia \n\n1. Trường hợp khiếu nại, tố cáo có\r\n\nnhiều người tham gia thì người tiếp công dân phải:\n\na) Yêu cầu những người khiếu nại, tố\r\n\ncáo cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân theo số lượng như quy định\r\n\ntại Điều 32 của Thông tư này. Trường hợp cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan trực\r\n\ntiếp tiếp công dân.\n\nNếu người đại diện là cá nhân có hành\r\n\nvi gây rối, vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân thì người tiếp công dân từ\r\n\nchối không để người đó làm đại diện và đề nghị cử người khác làm đại diện cho\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo.\n\nb) Yêu cầu người đại diện trình bày\r\n\nnội dung vụ việc và các yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo. Trên cơ sở trình\r\n\nbày và các thông tin, tài liệu do người đại diện cung cấp và từ các nguồn khác\r\n\ncó được, người tiếp công dân xác định nội dung vụ việc, nguyên nhân, động cơ của\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo, yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo để báo cáo Thủ trưởng\r\n\ncơ quan có các biện pháp xử lý kịp thời.\n\n2. Trong quá trình tiếp công dân,\r\n\nngười tiếp công dân chú ý phân loại các đối tượng đến khiếu nại, tố cáo, như:\r\n\nngười có quyền lợi trực tiếp liên quan nội dung khiếu nại, tố cáo; người lợi dụng\r\n\nquyền khiếu nại, tố cáo để kích động, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo; những\r\n\nngười bị kích động, lôi kéo; những đối tượng chính sách để có các biện pháp xử\r\n\nlý thích hợp.\n\nĐiều 35. Chuẩn\r\n\nbị văn bản hướng dẫn, trả lời công dân \n\n1. Trên cơ sở nội dung vụ việc, yêu\r\n\ncầu của người khiếu nại, tố cáo, người tiếp công dân phải xác định cơ quan có\r\n\nthẩm quyền giải quyết từng nội dung cụ thể.\n\nTrường hợp vụ việc không thuộc thẩm\r\n\nquyền của Thủ trưởng cơ quan thì người tiếp công dân chuẩn bị văn bản chuyển những\r\n\nnội dung tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; hướng dẫn người đại diện\r\n\nđể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; chuẩn bị văn bản trả lời cho\r\n\nngười đại diện của người khiếu nại, tố cáo.\n\nTrường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thì người tiếp công dân có trách nhiệm chuẩn bị văn bản cho Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan hướng dẫn, trả lời cho đại diện của người khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Văn bản hướng dẫn, trả lời cho\r\n\nngười đại diện khiếu nại phải nêu rõ nội dung khiếu nại, tố cáo; những nội dung\r\n\nđã được giải quyết, những nội dung chưa được giải quyết; cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo; quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo và người đại diện khiếu nại, tố cáo khi\r\n\nkhiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; những nội dung khác có\r\n\nliên quan đến vụ việc để công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Trước khi phát hành văn bản hướng\r\n\ndẫn, trả lời thì người tiếp công dân giải thích cho người đại diện cho người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo biết các căn cứ pháp lý liên quan đến việc chuyển những nội\r\n\ndung khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; yêu cầu người đại\r\n\ndiện giải thích cho những người cùng khiếu nại, tố cáo biết và thực hiện theo sự\r\n\nhướng dẫn của người tiếp công dân.\n\nChương 7.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 36. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 10 năm 2011.\n\nViệc tiếp công dân của Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, Trụ sở tiếp công dân của các bộ, ngành, địa phương được áp dụng quy định\r\n\ncủa Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh đề nghị các cơ quan nhà nước,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ, Website Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Lưu VP, PC.\n\nTỔNG\r\n\n THANH TRA\n\n\r\n\n Trần Văn Truyền\n\n", + "id": 105682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105683.json b/contexts/context_105683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d363fee6e474c75e3cf4c6db3dfa843e3752bdc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-NN-QD-tach-Vu-phan-giong-bao-ve-thuc-vat-thanh-2-Cuc-20646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-NN-QD-tach-Vu-phan-giong-bao-ve-thuc-vat-thanh-2-Cuc-20646", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 30-NN/QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 09 năm 1961 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TÁCH VỤ PHÂN, GIỐNG, BẢO VỆ THỰC VẬT THÀNH HAI CỤC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Quyết định số 22-NN/QĐ\r\n\nngày 22/12/1960 quy định tạm thời tổ chức các cơ quan thuộc Bộ nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết của Thường\r\n\nvụ Hội đồng Chính phủ ngày 17 và ngày 18/5/1961 giao cho Bộ nông nghiệp, nhiệm\r\n\nvụ tổ chức, thu mua, quản lý, phân phối giống;\n\nTrong khi chờ đợi nghị định\r\n\nchính thức của Hội đồng Chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay tách Vụ Phân,\r\n\ngiống, Bảo vệ thực vật thành hai đơn vị như sau đây:\n\n- Cục Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n- Cục Giống và phân bón. \n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và tổ chức Cục\r\n\nbảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\nCục Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\ncó nhiệm vụ giúp Bộ trong việc chỉ đạo công tác bảo vệ mùa màng, cây trồng chống\r\n\nsự phá hại của sâu, bệnh, chuột. Cụ thể:\n\n- Nghiên cứu xây dựng quy hoạch,\r\n\nphòng trừ sâu bệnh và các chính sách, thể lệ, luật lệcó liên quan đến việc\r\n\nbảo vệ và kiểm dịch thực vât.\n\n- Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm\r\n\ndịch thực vật đối nội vàđối ngoại.\n\nTổ chức Cục Bảo vệ và kiểm dịch\r\n\nthực vật gồm có:\n\n- Phòng phòng trừ sâu bệnh.\n\n- Phòng dự tính dự báo sâu bệnh,\n\n- Phòng kiểm dịch thực vật.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ và tổ chức Cục\r\n\ngiống và phân bón:\n\nCục Giống và phân bón có nhiệm vụ\r\n\ngiúp Bộ trong việc chỉ đạo công tác cải tạo các loại giống cây trồng, cung cấp\r\n\nđủ giống tốt cho việc phát triển sản xuất, công tác làm phân bón và sử dụng\r\n\nphân nhằm nâng cao năng suất các loại cây trồng và cải tạo đất. Cụ thể:\n\n- Nghiên cứu xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất, bình tuyển, dự trữ, bảo quản các loại\r\n\ngiống cây trồng trong các hợp tác xã nông nghiệp.\n\n- Chỉ đạo công tác thu mua, dự\r\n\ntrữ, bảo quản, phân phối và sản xuất các loại giống cây trồng trong cáctrại\r\n\nnhận giống và kho giống của Nhà nước. \n\n- Nghiên cứu xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện các biện pháp kỹ thuật về làm phân, sử dụng các loại phân và chất bón\r\n\ncho thích hợp với từng loại cây trồng, từng loại đất.\n\nTổ chức Cục giống và phân bón gồm\r\n\ncó:\n\n- Phòng kỹ thuật giống.\n\n- Phòng quản lý giống.\n\n- Phòng phân bón.\n\nĐiều 4. Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật, Cục trưởng\r\n\nCục giống và phân bón chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP\n\nTHỨ TRƯỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nPhan Văn Chiêu\n\n", + "id": 105683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105684.json b/contexts/context_105684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5893a260762686b618bd5ae4a0024840f2fc595 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-2002-QD-TANDTC-phan-cap-quan-ly-can-bo-toa-an-nhan-dan-dia-phuong-11267.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2002-QD-TANDTC-phan-cap-quan-ly-can-bo-toa-an-nhan-dan-dia-phuong-11267", + "passage": "TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 51/2002/QĐ-TANDTC\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ TÒA ÁN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG\n\nCHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nCăn cứ vào Luật tổ chức Tòa án nhân dân;Căn cứ vào Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;Căn cứ vào Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý của các Tòa án nhân dân địa phương về tổ chức (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 132/2002/NQ-UBTVQH11 ngày 04-10-2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội);Căn cứ vào Quyết định số 49 ngày 03-5-1999 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ TÒA ÁN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG NHƯ SAU:\n\n1. Công tác tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân địa phương đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ và thống nhất trong ngành Tòa án nhân dân, có sự thống nhất với cấp ủy địa phương và sự phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân địa phương theo đúng Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý các Tòa án nhân dân địa phương về tổ chức (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 132/2002/NQ-UBTVQH11 ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội).\n\n2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác tổ chức cán bộ trong ngành Tòa án nhân dân.\n\n3. Cán bộ, công chức thuộc đối tượng phân cấp quản lý cán bộ theo Quyết định này là những người làm việc tại Tòa án nhân dân địa phương được tuyển dung, bổ nhiệm hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong biên chế, hưởng lương và được xếp vào một ngạch công chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm có nhân viên, cán sự, chuyên viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên và Thẩm phán Tòa án nhân dân địa phương được bổ nhiệm theo Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân.\n\n4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ủy quyền cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) thực hiện một số công việc sau đây:\n\na) Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu biên chế của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện và trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.\n\nCăn cứ vào kế hoạch chỉ tiêu biên chế của Tòa án nhân dân cấp huyện đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ biên chế cho Tòa án nhân dân cấp huyện và chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.\n\nb) Tổ chức thi tuyển cán bộ, công chức cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện theo chỉ tiêu biên chế được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ và theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao. Kết quả thi tuyển và danh sách những người trúng tuyển phải báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ tổ chức cán bộ). Sau khi được Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đồng ý thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tuyển dụng.\n\nĐối với việc tiếp nhận cán bộ, công chức từ các cơ quan khác chuyển đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ tổ chức cán bộ). Sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tiếp nhận.\n\nc) Được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có thời hạn đối với những trường hợp không thuộc đối tượng tuyển dụng cán bộ, công chức như nhân viên lái xe, tạp vụ, bảo vệ để phục vụ nhu cầu công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, sau khi được lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đồng ý.\n\nChánh án Tòa án nhân dân cấp huyện được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có thời hạn đối với nhân viên tạp vụ, bảo vệ, lái xe (nếu có chỉ tiêu) để phục vụ nhu cầu công tác của Tòa án nhân dân cấp huyện, sau khi được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đồng ý.\n\nd) Quyết định điều động cán bộ, công chức là nhân viên, cán sự, Thư ký Tòa án t ừ Tòa án nhân dân cấp huyện này đến Tòa án nhân dân huyện khác. Việc điều động chỉ được thực hiện trong phạm vi biên chế của mỗi đơn vị được giao có sự nhất trí của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đi và nơi đến của cán bộ, công chức và báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao.\n\nđ) Khi cần thiết quyết định giao quyền Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện cho Phó Chánh án hoặc Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Chánh án trong thời hạn 6 tháng và báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ tổ chức cán bộ).\n\ne) Quyết định nâng bậc lương, xếp ngạch lương, điều chỉnh bậc lương cho cán bộ, công chức thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật, trừ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\ng) Cử cán bộ, công chức thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước theo kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao, của cấp ủy địa phương tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong nước.\n\nh) Quyết định tặng giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện có thành tích trong công tác. Các hình thức khen thưởng cao hơn phải đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\ni) Quyết định cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trừ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh) và cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân cấp huyện nghỉ hưu khi cán bộ, công chức đó đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật và báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ tổ chức cán bộ).\n\nk) Quyết định cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện nghỉ thôi việc, chuyển ngành do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế hoặc do cán bộ, công chức có nguyện vọng (trừ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện). Trường hợp cho thôi việc, chuyển ngành do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế chỉ được quyết định sau khi được lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đồng ý.\n\nl) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện (trừ khiếu nại, tố cáo đối với Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh).\n\nm) Quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau:\n\n- Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với Thẩm phán, Trường phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện.\n\n- Áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy định của Nhà nước đối với nhân viên, cán sự, chuyên viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện.\n\nĐối với cán bộ, công chức trên đây có vi phạm phải xem xét kỷ luật, nếu xét thấy cần thiết Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác và báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao. Nếu cán bộ, công chức phạm tội, bị bắt, bị tạm giam thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo ngay với Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ tổ chức cán bộ) để có hướng dẫn xử lý).\n\n5. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh tòa, Phó Chánh tòa các Tòa chuyên trách và các chức vụ khác (trừ Phó Chánh án) của Tòa án cấp tỉnh, sau khi được lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đồng ý.\n\n6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hủy bỏ quyết định về công tác tổ chức, cán bộ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu quyết định đó trái pháp luật hoặc không đúng với Quyết định này.\n\n7. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n", + "id": 105684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105685.json b/contexts/context_105685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e299abeb916b9ecafeaf9f25b44730c82605792d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-5753-KH-UBND-2018-chuong-trinh-quoc-gia-ve-quan-ly-nhu-cau-dien-Lam-Dong-2018-2020-395146.aspx", + "name": "Ke-hoach-5753-KH-UBND-2018-chuong-trinh-quoc-gia-ve-quan-ly-nhu-cau-dien-Lam-Dong-2018-2020-395146", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5753/KH-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 10\r\n\n tháng 9 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ NHU CẦU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nTriển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/3/2018 về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai\r\n\nđoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch\r\n\nChương trình quản lý nhu cầu điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 -\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng),\r\n\nnhư sau:\n\nI. Mục tiêu Chương trình DSM tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\na) Triển khai hiệu quả Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\r\n\nlà góp phần vào việc duy trì, phát triển, cùng phấn đấu giảm công suất phụ tải\r\n\nđỉnh của hệ thống điện quốc gia và tạo mới nguồn năng lượng để phát triển bền vững\r\n\nngành điện, ngành năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội;\n\nb) Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng nhằm khuyến khích\r\n\nsự tham gia chủ động của khách hàng sử dụng điện, đảm bảo cung ứng điện, nâng\r\n\ncao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện ổn định, bền vững; từng bước\r\n\nkết hợp thực hiện các Chương trình quốc gia về DSM với việc hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích người dân, người tiêu dùng tham gia đầu tư trang bị hệ thống năng lượng mặt\r\n\ntrời lắp mái.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đảm bảo nguồn năng lượng cung cấp ổn định và\r\n\nphát triển phục vụ tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lâm Đồng: Giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 là 9%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 là 8,5%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 là 8\r\n\n%/năm.\n\nb) Phấn đấu chỉ tiêu điện khí hóa tỉnh Lâm Đồng đảm\r\n\nbảo đến năm 2020 đạt 99,4% số hộ có điện và đến 2025 đạt 99,9% số hộ có điện; đảm\r\n\nbảo nhu cầu sử dụng điện tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng 11,84\r\n\n%; giai đoạn 2021 - 2025 tăng 10,79%; giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,96% và giai\r\n\nđoạn 2031 - 2035 tăng 8,29%.\n\nc) Xây dựng phương án hỗ trợ, khuyến khích đầu tư\r\n\ncác dự án điện mặt trời mái nhà đến năm 2025 đạt 5 MW, đến năm 2030 đạt 15 MW,\r\n\ntrong đó:\n\n- Phát triển dự án điện mặt trời mái nhà tại các\r\n\ncông sở khu vực hành chính, nhà điều hành, trạm, kho bãi của ngành điện, khu\r\n\ncông nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp, mái nhà trường học;\n\n- Thực hiện thí điểm hỗ trợ kinh phí phát triển các\r\n\nmô hình dự án điện mặt trời mái nhà tại một số trường học có công suất từ 10\r\n\nkWp đến 15 kWp; hộ gia đình có công suất nhỏ từ 1 kWp đến 5 kWp ở các thôn,\r\n\nbuôn, vùng sâu, vùng xa, hộ sinh sống không tập trung khó có khả năng đầu tư điện\r\n\nlưới.\n\nII. Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Triển khai nhu cầu điện năng tỉnh Lâm Đồng giai\r\n\nđoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (theo kết quả tính toán nhu cầu\r\n\ncông suất các huyện, thành phố tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 với Pmax đạt\r\n\n772 MW; để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2025, tổng mức đầu tư xây dựng\r\n\nmới và cải tạo lưới điện 3.816,6 tỷ đồng) (Phụ lục 2, 3, 4 đính kèm).\n\n2. Thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền\r\n\nđể nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện và đơn vị điện lực về\r\n\nnội dung Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng.\n\n3. Phối hợp và thực hiện lồng ghép với các Chương\r\n\ntrình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lộ trình phát triển lưới điện\r\n\nthông minh tại Việt Nam và định hướng phát triển các dạng nguồn năng lượng tái\r\n\ntạo để đảm bảo khai thác tối đa tiềm năng Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất.\n\n4. Tổ chức phối hợp xây dựng tài liệu đào tạo về nội\r\n\ndung và lợi ích của Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng để các trường học tham khảo\r\n\nđưa vào chương trình giải dạy phù hợp với cấp độ đào tạo học sinh, sinh viên.\n\n5. Xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát\r\n\ntriển dự án điện mặt trời mái nhà tại những vị trí có tiềm năng, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng có tiềm năng:\r\n\n01 MW - 2 MW;\n\nb) Trung tâm hành chính các huyện, thành phố Đà Lạt\r\n\nvà Bảo Lộc có tiềm năng: 01 MW-2MW;\n\nc) Khu vực hành chính, nhà điều hành, trạm, kho bãi\r\n\ncủa Truyền tải điện Lâm Đồng, Chi nhánh điện cao thế Lâm Đồng có tiềm năng: 0,5\r\n\nMW - 01 MW;\n\nd) Khu vực hành chính, nhà điều hành, kho bãi của\r\n\nCông ty Điện lực Lâm Đồng, Điện lực các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc có\r\n\ntiềm năng: 0,5 MW-2MW\n\n6. Đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà có công suất\r\n\nnhỏ từ 1 kWp đến 5 kWp đối với những hộ dân chưa có điện tại các thôn, buôn,\r\n\nvùng sâu, vùng xa và những khu vực khó có khả năng xây dựng hệ thống điện do\r\n\nngành điện đầu tư.\n\n7. Định hướng phát triển lắp dự án điện mặt trời\r\n\nmái nhà tại một số trường học có công suất từ 10 kWp đến 15 kWp trên một mô\r\n\nhình.\n\n8. Thí điểm lắp đặt 05 đến 10 mô hình dự án điện mặt\r\n\ntrời mái nhà công sở thuộc Trung tâm hành chính các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo\r\n\nLộc; các đơn vị ngành điện; trường học...\n\n9. Định hướng quá trình đầu tư, nâng cấp hệ thống\r\n\nđiện, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thực hiện\r\n\ncác Chương trình DSM, Chương trình DR (Chương trình điều chỉnh phụ tải điện), đặc\r\n\nbiệt là hệ thống hạ tầng đo đếm tiên tiến, hệ thống công tơ đọc và thu thập số\r\n\nliệu đo đếm từ xa.\n\n10. Định hướng phát triển dự án điện mặt trời mái\r\n\nnhà tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh có tiềm năng: 01 MW - 3 MW.\n\n11. Định hướng phát triển dự án điện mặt trời mái\r\n\nnhà tại các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như nhà kính, nhà lưới của\r\n\ncác Công ty, doanh nghiệp, hộ gia đình có tiềm năng: 01 MW - 3 MW.\n\nIII. Chính sách hỗ trợ Chương\r\n\ntrình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Chính sách hỗ trợ Chương trình DSM tỉnh từ nguồn\r\n\nvốn ngân sách Trung ương và địa phương:\n\na) Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách, cơ chế\r\n\ntài chính và cơ chế khuyến khích phù hợp theo những quy định hướng dẫn hiện\r\n\nhành để hỗ trợ thực hiện các Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng, bao gồm cả cơ chế\r\n\nquản lý, giám sát việc triển khai thực hiện.\n\nb) Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư dự án, mô hình ứng\r\n\ndụng công nghệ năng lượng tái tạo, dự án điện mặt trời mái nhà đối với trường học,\r\n\ntrung tâm hành chính trên địa bàn tỉnh; những hộ dân chưa có điện tại các thôn,\r\n\nbuôn, vùng sâu, vùng xa có công suất nhỏ từ 1 kWp đến 5 kWp (Ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ từ 10 - 20% kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái\r\n\ntạo để xây dựng nông thôn mới theo điểm a Khoản 4, Điều 8 Thông tư số\r\n\n43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Công Thương quy định quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2016 - 2020).\n\n2. Chính sách hỗ trợ Chương trình DSM tỉnh từ nguồn\r\n\nvốn ngành điện:\n\na) Xây dựng khung pháp lý và chính sách hỗ trợ về\r\n\ncông nghệ, thiết bị; giá bán điện, mua điện từ các dạng năng lượng tái tạo.\n\nb) Hỗ trợ công bố danh sách các doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ncung ứng các thiết bị, cung ứng hệ thống năng lượng mặt trời lắp mái có uy tín,\r\n\nchất lượng; hỗ trợ nối lưới, giá bán điện mặt trời nối lưới theo quy định.\n\nc) Hỗ trợ kinh phí từ 5 đến 10 triệu đồng/mô hình\r\n\n(hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư 1 kWp) đối với những hộ dân chưa có điện tại các\r\n\nthôn, buôn, vùng sâu, vùng xa có công suất nhỏ từ 1 kWp đến 5 kWp.\n\nIV. Dự kiến tổng kinh phí đầu tư\r\n\nChương trình DSM tỉnh Lâm Đồng \n\n(Chi tiết Phụ lục 5, 6 đính kèm).\n\n1. Tổng kinh phí giai đoạn 2018 - 2025: 90.300 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Kinh phí ngân sách tỉnh: 5.600 triệu đồng chiếm\r\n\n6,2 %;\n\n- Kinh phí ngành điện và vốn khác: 84.700 triệu đồng\r\n\nchiếm 93,8 %.\n\n2. Tổng kinh phí giai đoạn 2025 - 2030: 349.400 triệu\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Kinh phí ngân sách: 10.200 triệu đồng chiếm 2,9\r\n\n%;\n\n- Kinh phí khác: 339.400 triệu đồng chiếm 97,1%.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công Thương:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung của Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng, trong đó xác định cụ thể các mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu hàng năm để đảm bảo thực hiện đạt được các mục tiêu cụ thể của Chương\r\n\ntrình quốc gia về DSM;\n\nb) Chỉ đạo Công ty Điện lực Lâm Đồng xây dựng quy\r\n\ntrình nối lưới, bán, thanh toán tiền điện đối với mô hình ứng dụng điện mặt trời\r\n\nmái nhà;\n\nc) Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương thực\r\n\nhiện lồng ghép các Chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lộ\r\n\ntrình phát triển lưới điện thông minh tại Việt Nam và định hướng phát triển các\r\n\ndạng nguồn năng lượng tái tạo để đảm bảo khai thác tối đa tiềm năng các nguồn\r\n\nnăng lượng có lợi thế của tỉnh;\n\nd) Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để đảm\r\n\nbảo triển khai Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng đạt kết quả tốt. Tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Công Thương theo dõi, chỉ đạo.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng cơ\r\n\nchế tài chính, cơ chế khuyến khích hỗ trợ dự án, mô hình ứng dụng công nghệ\r\n\nnăng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hàng năm cân đối, bố trí kinh phí triển khai thực\r\n\nhiện các mô hình.\n\n3. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:\n\nTuyên truyền, khuyến khích các nông hộ, trang trại,\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất nông nghiệp sử dụng nguồn năng lượng lớn tham gia đầu tư\r\n\ndự án điện mặt trời mái nhà trong những khu vực kinh doanh, sản xuất phù hợp để\r\n\nchủ động cung cấp nguồn điện và bán cho ngành điện nếu dư thừa.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nXây dựng tài liệu, chuyên đề, môn học và lộ trình để\r\n\ntổ chức đưa Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng vào trường học giảng dạy phù hợp với\r\n\ncấp độ đào tạo học sinh, sinh viên.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nXây dựng và thực hiện các Chương trình truyền thông\r\n\nđể nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện và đơn vị điện lực về\r\n\nnội dung Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo\r\n\nLộc:\n\na) Triển khai công tác tuyên truyền, vận động việc\r\n\nphát triển dự án điện mặt trời mái nhà phù hợp điều kiện tổ chức sản xuất và\r\n\nsinh hoạt để góp phần đảm bảo nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất và đời sống.\n\nb) Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình DSM trên địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc gửi Sở\r\n\nCông Thương tổng hợp. Chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với Điện lực địa\r\n\nphương hỗ trợ cho các khách hàng sử dụng điện sinh hoạt, nông hộ, trang trại,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà.\n\nc) Phối hợp triển khai các mô hình trên địa bàn.\n\n7. Đối với ngành điện:\n\na) Tiến hành đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà tại\r\n\nkhu vực hành chính, nhà điều hành, trạm, kho bãi... trong giai đoạn 2018 - 2020\r\n\nvà định hướng đến 2030.\n\nb) Tập trung và đẩy mạnh thực hiện công tác nghiên\r\n\ncứu phụ tải điện, khai thác toàn diện các kết quả của nghiên cứu phụ tải điện để\r\n\nđánh giá tiềm năng thực hiện các Chương trình DSM, Chương trình DR, theo dõi,\r\n\nquản lý chặt chẽ biểu đồ phụ tải điện của khách hàng sử dụng điện, đặc biệt là\r\n\ncác khách hàng có đóng góp và ảnh hưởng nhiều đến biểu đồ phụ tải điện.\n\nc) Thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống điện, hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thực hiện các Chương trình\r\n\nDSM, Chương trình DR; đặc biệt là hệ thống hạ tầng đo đếm tiên tiến, hệ thống\r\n\ncông tơ đọc và thu thập số liệu đo đếm từ xa.\n\nd) Các đơn vị ngành điện Lâm Đồng triển khai dự án\r\n\nđiện mặt trời mái nhà tại văn phòng làm việc của các đơn vị điện lực, hỗ trợ\r\n\nphát triển mô hình điện trên mái nhà cho các hộ dân chưa có điện tại các thôn,\r\n\nbuôn vùng sâu vùng xa từ nguồn kinh phí của ngành điện nhằm tuyên truyền, quảng\r\n\nbá việc ứng dụng công nghệ, sử dụng các dạng năng lượng sạch để góp phần bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái bền vững và hạn chế việc đầu tư lưới điện tại các vùng dân\r\n\ncư sống không tập trung.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình DSM tỉnh\r\n\nLâm Đồng. UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện tốt trách nhiệm được\r\n\nphân công; tổ chức thực hiện, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để đảm\r\n\nbảo Kế hoạch được thực hiện đạt hiệu quả và đồng bộ; định kỳ 6 tháng, hàng năm\r\n\n(hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn vướng\r\n\nmắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Công Thương (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: CT, TC, TT&TT, GD&ĐT, NN&PTNT;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố Đà Lạt & Bảo Lộc;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Tổng Công ty Điện lực miền Nam;\r\n\n - Công ty Điện lực Lâm Đồng;\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCHƯƠNG TRÌNH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nSTT\n\nLĩnh vực nội\r\n\n dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nLộ trình thực\r\n\n hiện\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\n1\n\nXây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\n ban hành các cơ chế tài chính, cơ chế khuyến khích để hỗ trợ\n\nSở Tài chính\n\nSở Công Thương\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n2\n\nXây dựng tài liệu đào tạo về nội dung và lợi ích của\r\n\n các Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nSở Công Thương các\r\n\n địa phương\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n3\n\nXây dựng và thực hiện các Chương trình truyền\r\n\n thông để nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện và đơn vị điện\r\n\n lực về nội dung Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Công Thương,\r\n\n Đài Truyền thanh, Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng và các đơn vị báo, đài đóng\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n4\n\nXây dựng các Chương trình và giải pháp phù hợp để\r\n\n hỗ trợ thực hiện Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc\n\nSở Công Thương\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n5\n\nKiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện\r\n\n Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\n6\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nội\r\n\n dung của Chương trình DSM tỉnh Lâm Đồng\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương\n\nNăm 2018-2019\n\n2019\n\n7\n\nXây dựng mục tiêu cụ thể giảm công suất phụ tải đỉnh\r\n\n của hệ thống điện theo chỉ đạo tại Quyết định số 279/QĐ- TTg ngày 08/3/2018 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương\n\n2018\n\n2019\n\n8\n\nThực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống điện, hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thực hiện các Chương\r\n\n trình DSM, Chương trình DR\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương\n\nNăm 2018 và những\r\n\n năm tiếp theo\n\nNăm 2018 và những\r\n\n năm tiếp theo\n\n9\n\nXây dựng Chương trình nâng cao nhận thức của xã hội,\r\n\n khách hàng sử dụng điện và đơn vị điện lực về nội dung Chương trình\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương các\r\n\n địa phương\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n10\n\nThực hiện các Chương trình DSM với việc hỗ trợ, khuyến\r\n\n khích khách hàng tham gia đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương các\r\n\n địa phương\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\n11\n\nThực hiện lồng ghép với các Chương trình về sử dụng\r\n\n năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Lộ trình phát triển Lưới điện Thông minh tại\r\n\n địa phương và định hướng phát triển các dạng nguồn năng lượng tái tạo.\n\nCông ty Điện lực\r\n\n Lâm Đồng\n\nSở Công Thương và\r\n\n các địa phương\n\nNăm 2018-2019\n\nHàng năm\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU CÔNG SUẤT CÁC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2030\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nSTT\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ\n\nNhu cầu điện\r\n\n năng (MW)\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2030\n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n61,8\n\n69,4\n\n77,8\n\n84,6\n\n91,9\n\n99,9\n\n108,6\n\n118,1\n\n169,2\n\n2\n\nHuyện Lạc Dương\n\n8,4\n\n10,0\n\n12,0\n\n13,5\n\n15,2\n\n17,1\n\n19,2\n\n21,6\n\n35,9\n\n3\n\nHuyện Đơn Dương\n\n32,6\n\n36,9\n\n41,8\n\n45,5\n\n49,5\n\n53,9\n\n58,7\n\n63,8\n\n92,9\n\n4\n\nHuyện Đức Trọng\n\n51,1\n\n55,2\n\n59,7\n\n64,6\n\n69,9\n\n75,6\n\n81,9\n\n88,6\n\n125,6\n\n5\n\nHuyện Lâm Hà\n\n31,3\n\n35,9\n\n41,3\n\n45,4\n\n49,8\n\n54,7\n\n60,1\n\n66,1\n\n99,3\n\n6\n\nHuyện Đam Rông\n\n5,5\n\n5,8\n\n6,2\n\n6,9\n\n7,6\n\n8,5\n\n9,5\n\n10,5\n\n16,8\n\n7\n\nHuyện Di Linh\n\n25,9\n\n27,4\n\n28,9\n\n31,5\n\n34,2\n\n37,1\n\n40,4\n\n43,9\n\n65,3\n\n8\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n54,5\n\n60,8\n\n67,7\n\n73,4\n\n79,6\n\n86,3\n\n93,5\n\n101,4\n\n150,7\n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n11,6\n\n13,5\n\n15,6\n\n16,9\n\n18,3\n\n19,9\n\n21,6\n\n23,4\n\n37,3\n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n7,9\n\n9,8\n\n12,2\n\n13,5\n\n14,9\n\n16,5\n\n18,3\n\n20,2\n\n30,4\n\n11\n\nHuyện Đa Tẻh\n\n8,7\n\n10,3\n\n12,2\n\n13,5\n\n14,9\n\n16,4\n\n18,1\n\n20,0\n\n30,2\n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n6,6\n\n7,9\n\n9,3\n\n10,3\n\n11,4\n\n12,6\n\n13,9\n\n15,3\n\n23,0\n\n\n\nPmax đt\n\n275\n\n309\n\n323,6\n\n377\n\n412\n\n449\n\n489\n\n534\n\n772\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỔNG HỢP DỰ BÁO THÀNH\r\n\nPHẦN PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\nNăm 2025\n\nNăm 2030\n\nTốc độ tăng trưởng\r\n\n (%/năm)\n\nA (GWh)\n\n%A\n\nA (GWh)\n\n%A\n\nA (GWh)\n\n%A\n\nA (GWh)\n\n%A\n\n2016-2020\n\n2021-2025\n\n2026-2030\n\n1\n\nNông - lâm - thủy\n\n124,6\n\n13,57\n\n232,9\n\n14,49\n\n381,4\n\n14,28\n\n590,7\n\n14,3\n\n13,33%\n\n10,37%\n\n9,14%\n\n2\n\nCông nghiệp - xây\r\n\n dựng\n\n208,7\n\n22,72\n\n388,8\n\n24,2\n\n722,3\n\n27,05\n\n1.273,2\n\n30,8\n\n13,25%\n\n13,19%\n\n12,00%\n\n3\n\nDịch vụ - TM -\r\n\n NHKS\n\n49,1\n\n5,35\n\n86,1\n\n5,36\n\n142,5\n\n5,34\n\n225,3\n\n5,5\n\n11,89%\n\n10,60%\n\n9,59%\n\n4\n\nQuản lý và TDDC\n\n485,9\n\n52,91\n\n801,6\n\n49,88\n\n1.268,5\n\n47,50\n\n1.790,9\n\n43,4\n\n10,53%\n\n9,61%\n\n7,14%\n\n5\n\nHoạt động khác\n\n50,0\n\n5,44\n\n97,2\n\n6,05\n\n167,1\n\n6,26\n\n249,6\n\n6,04\n\n14,22%\n\n11,45%\n\n8,36%\n\n6\n\nTổng điện\r\n\n thương phẩm\n\n918,4\n\n\n\n1.607\n\n\n\n2.682\n\n\n\n4.130\n\n\n\n11,84%\n\n10,97%\n\n8,96%\n\n7\n\nTổn thất (%)\n\n6,47\n\n\n\n6,2\n\n\n\n6,0\n\n\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐiện nhận\n\n982\n\n\n\n1.716\n\n\n\n2.861\n\n\n\n4.370\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông suất Pmax\r\n\n (MW)\n\n197,8\n\n\n\n323\n\n\n\n524\n\n\n\n772\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4 \n\nTỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI VÀ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nĐơn vị\n\nVốn đầu tư\n\nTổng\n\nĐến 2020\n\n2021-2025\n\nI\n\nLưới điện 220 kV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường dây 220 kV\n\ntỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n-\n\n588,8\n\n588,8\n\n2\n\nTrạm biến áp 220 kV\n\ntỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo, nâng công suất\n\ntỷ đồng\n\n102,5\n\n61\n\n163,5\n\nII\n\nLưới điện 110 kV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường dây 110 kV cấp điện cho phụ tải khu vực\n\ntỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n148,3\n\n59,7\n\n208,0\n\nb\n\nNâng cấp cải tạo\n\ntỷ đồng\n\n148,6\n\n-\n\n148,6\n\n2\n\nĐường dây 110 kV đấu nối nguồn (NMTĐ, gió)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n59,3\n\n20,5\n\n79,8\n\n3\n\nTrạm biến áp 110 kV cấp điện cho phụ tải khu vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n459,4\n\n303,6\n\n763,0\n\nb\n\nCải tạo, nâng công suất\n\ntỷ đồng\n\n151,8\n\n113,1\n\n364,9\n\nIII\n\nLưới điện trung áp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường dây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n249\n\n374\n\n623\n\nb\n\nNâng cấp cải tạo\n\ntỷ đồng\n\n26\n\n39\n\n65\n\n2\n\nTrạm biến áp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng mới\n\ntỷ đồng\n\n258\n\n387\n\n645\n\nb\n\nCải tạo, nâng công suất\n\ntỷ đồng\n\n107\n\n160\n\n267\n\nIV\n\nTổng vốn đầu tư\n\ntỷ đồng\n\n1.709,9\n\n2.106,7\n\n3.816,6\n\n1\n\nVốn ngành điện\n\ntỷ đồng\n\n1.650,6\n\n2.086,2\n\n3.736,8\n\n2\n\nVốn khách hàng\n\ntỷ đồng\n\n59,3\n\n20,5\n\n79,8\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nKINH PHÍ DỰ KIẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI\r\n\nMÁI NHÀ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2030\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nHạng mục đầu tư\n\nGiai đoạn\r\n\n 2018-2025\n\nGiai đoạn\r\n\n 2025-2030\n\nGhi chú\n\nCông suất (MW)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNguồn\n\nkhác\n\nTổng kinh phí\n\nCông suất (MW)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNguồn khác\n\nTổng kinh phí\n\nI\n\nThí điểm xây dựng dự án điện mặt trời mái nhà\r\n\n công sở, trường học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng\n\n0,5\n\n1.250\n\n11.250\n\n12.500\n\n1,5\n\n\n\n37.500\n\n37.500\n\nNgân sách tỉnh và\r\n\n kêu gọi đầu tư\n\n2\n\nCác huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc\n\n0,5\n\n1.250\n\n11.250\n\n12.500\n\n1,5\n\n\n\n37.500\n\n37.500\n\nNgân sách tỉnh và\r\n\n kêu gọi đầu tư\n\n3\n\nTrường học\n\n0,5\n\n2.500\n\n10.000\n\n12.500\n\n1,0\n\n5.000\n\n20.000\n\n25.000\n\nNgân sách tỉnh và\r\n\n kêu gọi đầu tư\n\nII\n\nThí điểm xây dựng dự án điện mặt trời mái nhà\r\n\n hỗ trợ cho các hộ dân tại các thôn, buôn làng, khu vực chưa có điện\n\n0,1\n\n0.500\n\n2.000\n\n2.500\n\n1,0\n\n5.000\n\n20.000\n\n25.000\n\nNgân sách tỉnh và\r\n\n kêu gọi đầu tư\n\nIII\n\nLắp đặt tại các tòa nhà, công sở ngành điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTruyền tải điện Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,5\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nNgành điện đầu tư\n\n2\n\nChi nhánh điện cao thế Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,5\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nNgành điện đầu tư\n\n3\n\nCông ty Điện lực Lâm Đồng; Điện lực địa phương\n\n0,5\n\n\n\n12.500\n\n12.500\n\n2,0\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\nNgành điện đầu tư\n\nIV\n\nPhát triển dự án điện mặt trời mái nhà khu\r\n\n công nghiệp\n\n1,0\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n3,0\n\n\n\n75.000\n\n75.000\n\nKêu gọi đầu tư\n\nV\n\nPhát triển dự án điện mặt trời mái nhà trên\r\n\n khu vực sản xuất nông nghiệp, nhà kính...\n\n0,5\n\n\n\n12.500\n\n12.500\n\n3,0\n\n\n\n75.000\n\n75.000\n\nKêu gọi đầu tư\n\nTỔNG CỘNG\n\n3,60\n\n5.500\n\n84.500\n\n90.000\n\n14,0\n\n10.000\n\n339.000\n\n349.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DSM TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 5753/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nGiai đoạn\r\n\n 2018-2025\n\nGiai đoạn\r\n\n 2025-2030\n\nNgân sách tỉnh\n\nNguồn khác\n\nTổng kinh phí\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nNgân sách tỉnh\n\nNguồn khác\n\nTổng kinh phí\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\n1\n\nCông tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\n thức\n\n50\n\n100\n\n150\n\nSở TT&TT\n\nSở Công Thương,\r\n\n Đài truyền thanh, truyền hình; Công ty Điện lực\n\n100\n\n200\n\n300\n\nSở TT&TT\n\nSở Công Thương,\r\n\n Đài truyền thanh, truyền hình; Công ty Điện lực\n\n2\n\nPhối hợp xây dựng tài liệu tuyên truyền, đào tạo\r\n\n tại các trường học\n\n50\n\n100\n\n150\n\nSở GD&ĐT\n\nSở Công Thương\n\n100\n\n200\n\n300\n\nSở GD&ĐT\n\nSở Công Thương,\n\n3\n\nTổng kinh phí đầu tư phát triển dự án điện mặt trời\r\n\n mái nhà tỉnh Lâm Đồng đến 2030\n\n5.500\n\n84.500\n\n90.000\n\nSở Công Thương\n\nNgành điện và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n10.000\n\n339.000\n\n349.000\n\nSở Công Thương\n\nNgành điện và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nTỔNG CỘNG\n\n5.600\n\n84.700\n\n90.300\n\n\n\n\n\n10.200\n\n339.400\n\n349.600\n\n\n\n\n\n", + "id": 105685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105686.json b/contexts/context_105686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba61f969469ee893ed1f714dab7392bae006c1e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-245-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-1492-QD-TTg-Binh-Thuan-503377.aspx", + "name": "Ke-hoach-245-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-1492-QD-TTg-Binh-Thuan-503377", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 245/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 24 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1492/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n10/9/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ\r\n\n02-KL/TW NGÀY 18/5/2021 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTR/TU\r\n\nNGÀY 11/10/2021 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (KHÓA XIV) VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ\r\n\nTHỊ SỐ 47-CT/TW NGÀY 25/6/2015 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG\r\n\nĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY\n\nThực hiện Quyết định\r\n\nsố 1492/QĐ-TTg ngày 10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nKết luận số 02-KL/TW ngày 18/5/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư Khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy; Chương trình hành động số\r\n\n19-CTr/TU ngày 11/10/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Kết luận\r\n\nsố 02-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XIII) về tiếp tục thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 47-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi tắt là Kết luận\r\n\nsố 02-KL/TW, Chỉ thị số 47-CT/TW và Chương trình hành động số 19-CTr/TU), Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung Kết luận số 02-KL/TW của Ban Bí thư,\r\n\nChương trình hành động số 19-CTr/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy nhằm nâng cao hơn\r\n\nnữa nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ\r\n\ngia đình và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng trong công tác bảo\r\n\nđảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh từ đó chủ\r\n\nđộng làm tốt công tác phòng ngừa hạn chế thấp nhất nguy cơ và thiệt hại do\r\n\ncháy, nổ, sự cố tai nạn gây ra.\n\n2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về PCCC đề ra tại:\r\n\nKế hoạch số 4299/KH-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh về thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW của Ban Bí thư; Kế hoạch số\r\n\n3851/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy\n\n3. Xác định công tác PCCC&CNCH là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của\r\n\ncác cấp, các ngành trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự của tỉnh; phát huy vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền các\r\n\ncấp trong công tác quản lý nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ về PCCC&CNCH\r\n\ntheo Kế hoạch đề ra.\n\nII. NHIỆM VỤ CHUNG\n\n1. Tổ chức quán triệt, triển khai sâu rộng nội dung Chương trình hành động\r\n\nsố 19-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kết luận số 02-KL/TW của Ban Bí thư bằng\r\n\nhình thức phù hợp.\n\n2. Xác định công tác PCCC và CNCH là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết, không\r\n\nthể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động xây dựng các\r\n\nphương án phòng ngừa và xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn bảo đảm\r\n\nnhanh, kịp thời, hiệu quả theo phương châm 4 tại chỗ. Người đứng đầu cấp ủy,\r\n\nchính quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở… phải chịu trách nhiệm trước hết về\r\n\nbảo đảm an toàn cháy, nổ trong phạm vi lãnh đạo, quản lý của mình. Xử lý nghiêm\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ,\r\n\nvi phạm nghiêm trọng, mất an toàn về PCCC, để xảy ra cháy và tại địa bàn, cơ sở.\n\n3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ\r\n\nnăng về PCCC và CNCH đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân với hình thức phù hợp nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, tự giác chấp hành, thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định của pháp luật về PCCC và CNCH. Đẩy mạnh xây dựng Phong trào “Toàn\r\n\ndân tham gia công tác PCCC” gắn với Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”;\r\n\nkịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc,\r\n\ntích cực phối hợp trong công tác PCCC và CNCH.\n\n4. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về PCCC và chất lượng công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra kịp thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, khắc phục những\r\n\nthiếu sót, bất cập trong công tác PCCC và CNCH. Hướng dẫn, đôn đốc người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ gia đình thường xuyên tự kiểm tra an toàn PCCC\r\n\nvà CNCH nhất là trong quản lý, sử dụng hệ thống, thiết bị điện, nguồn lửa, nguồn\r\n\nnhiệt, các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ, đảm bảo có từ hai lối thoát nạn. Chủ\r\n\nđộng trang bị các phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH phù hợp với quy mô, tính\r\n\nchất hoạt động của đơn vị, cơ sở theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hoàn thành quy hoạch hạ tầng PCCC giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050, đảm bảo đồng bộ, phù hợp với quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương; tập trung tháo gỡ, khắc phục khó khăn, bất cập về giao\r\n\nthông nguồn nước chữa cháy; bố trí ngân sách và huy động mọi nguồn lực để đầu\r\n\ntư, xây dựng hạ tầng, kỹ thuật, mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ công tác\r\n\nPCCC và CNCH.\n\n6. Xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH chuyên nghiệp, chính quy, tinh\r\n\nnhuệ, từng bước hiện đại, nắm vững pháp luật, nghiệp vụ, kỹ thuật, chiến thuật\r\n\nchữa cháy và CNCH; bố trí lực lượng PCCC và CNCH phù hợp ở các địa bàn trọng điểm,\r\n\nbảo đảm bám địa bàn, bám sát cơ sở. Xây dựng, củng cố lực lượng PCCC ở cơ sở, lực\r\n\nlượng dân phòng, bảo vệ dân phố; có chế độ chính sách phù hợp để phát huy vai\r\n\ntrò của lực lượng này trong công tác PCCC tại chỗ bảo đảm dập tắt kịp thời, bảo\r\n\nđảm chế độ chính sách hỗ trợ phù hợp phát huy vai trò của lực lượng PCCC cơ sở\r\n\ntrong công tác PCCC.\n\n7. Tăng cường trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ\r\n\nmới trong công tác PCCC và CNCH, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động\r\n\nPCCC; triển khai ứng dụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về PCCC và truyền tin\r\n\nbáo sự cố phục vụ công tác quản lý, thông tin, chỉ huy, điều hành chữa cháy và\r\n\nCNCH theo chỉ đạo của Bộ Công an.\n\n8. Các Sở, ban, ngành tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo\r\n\nKế hoạch số 3851/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\n1. Công an tỉnh:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định công tác CNCH của lực lượng PCCC (Quý II/2022); tổng kết thi\r\n\nhành Luật PCCC, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật PCCC (theo chỉ đạo của\r\n\nBộ Công an).\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị chức năng tiếp tục tham mưu ban hành Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết số\r\n\n73/2019/NQ-HĐND ngày 25/72019 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên\r\n\ncho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh;\r\n\nsửa đổi Quy định về PCCC đối với nhà ở hộ gia đình, nhà ở kết hợp sản xuất,\r\n\nkinh doanh (hoàn thành trong tháng 01/2022); Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện\r\n\nPCCC và CNCH cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh; tham gia phối hợp xây dựng\r\n\nQuy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm tiến độ\r\n\nđề ra.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 382/QĐ-BCA ngày 18/01/2021 của Bộ Công\r\n\nan phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu trong\r\n\ntình hình mới”. Thực hiện tốt công tác phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về PCCC và CNCH phù hợp với từng\r\n\nđối tượng. Xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC, nhân rộng các mô hình điểm,\r\n\ncác điển hình tiên tiến về PCCC.\n\n- Điều tra cơ bản\r\n\nnắm chắc tình hình, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác quản lý về PCCC trong đầu tư xây dựng; nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC đối với các dự án, công trình.\r\n\nĐịnh kỳ, đột xuất thanh tra, kiểm tra công tác PCCC tại các đơn vị, địa phương,\r\n\ncơ sở trọng điểm, nguy cơ xảy ra cháy, nổ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, kiến\r\n\nnghị khắc phục triệt để tồn tại và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\n- Thường xuyên rà\r\n\nsoát, bổ sung, xây dựng phương án chữa cháy và CNCH ở những địa bàn, cơ sở trọng\r\n\nđiểm. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng các phương án chữa cháy\r\n\nvà CNCH lớn huy động nhiều lực lượng, phương tiện các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực tập, diễn\r\n\ntập các phương án chữa cháy và CNCH theo quy định.\n\n- Tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin báo cháy, chỉ huy chữa cháy, tổ chức thường trực sẵn sàng chữa\r\n\ncháy, CNCH và triển khai hoạt động chữa cháy; điều tra, công bố công khai\r\n\nnguyên nhân các vụ cháy, nổ để xử lý nghiêm trách nhiệm đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm quy định về PCCC.\n\n- Tham mưu, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn xây dựng lực lượng dân phòng, PCCC cơ sở, PCCC chuyên ngành; bồi dưỡng,\r\n\nhuấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng chữa cháy tại chỗ để phát huy vai trò nòng cốt\r\n\ncùng với các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ\r\n\ntrong hoạt động PCCC. Đề xuất trang bị cơ sở vật chất, phương tiện chữa cháy và\r\n\nCNCH cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH và các lực lượng PCCC cơ sở từng bước\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH, triển khai cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trong lĩnh vực PCCC mức đội 3 và phấn đấu một số dịch vụ đạt mức\r\n\nđộ 4 theo hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện công tác\r\n\nquản lý về PCCC và CNCH đối với các cơ sở quốc phòng theo quy định; thực hiện\r\n\ncơ chế công tác thông tin, chỉ huy, điều hành lực lượng, phương tiện tham gia\r\n\ncông tác tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ trong các tình huống quy định tại Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu\r\n\nhộ của lực lượng PCCC; huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy khi\r\n\ncó yêu cầu.\n\n3. Sở Xây dựng: Thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp với Công an tỉnh trong công tác\r\n\nPCCC lĩnh vực xây dựng. Tham mưu lập và thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng,\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang đô thị đáp ứng yêu cầu PCCC; tăng cường công tác\r\n\nquản lý trong đầu tư xây dựng, thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư chấp\r\n\nhành các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn xây dựng và PCCC, xử lý nghiêm các\r\n\ncông trình vi phạm; không cấp phép xây dựng, nghiệm thu đưa vào hoạt động đối với\r\n\ncông trình thuộc diện thẩm duyệt mà chưa được thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC.\n\n4. Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo rà soát, thanh tra, kiểm tra các công trình giao thông thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý; giải quyết những khó khăn, bất cập, xử lý các hành vi lấn\r\n\nchiếm hành lang an toàn giao thông phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.\n\n5. Sở Công Thương: Tăng cường quản lý, kiểm\r\n\ntra các hoạt động kinh doanh, tàng trữ, sử dụng các loại chất, hàng có đặc tính\r\n\nnguy hiểm cháy, nổ; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp không đảm bảo điều\r\n\nkiện kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp. Tiếp tục rà soát đề xuất kế hoạch\r\n\ndi dời, cải tạo, nâng cấp các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý không bảo đảm an\r\n\ntoàn chung và an toàn PCCC. Chỉ đạo Công ty Điện lực Bình Thuận tăng cường kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn kỹ thuật an toàn sử dụng điện nhất là quản lý, vận hành đường\r\n\ndây tải điện, an toàn điện tại các cơ sở và hộ gia đình, giảm thiểu đến mức thấp\r\n\nnhất các sự cố, tai nạn, cháy nổ do điện gây ra.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chỉ đạo rà\r\n\nsoát, xác định vùng, khu vực trọng điểm về cháy rừng, xây dựng phương án PCCC\r\n\ntheo quy định; thành lập, quản lý hoạt động, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện hoạt động của\r\n\nđội PCCC rừng chuyên ngành, lực lượng chuyên trách bảo vệ của chủ rừng và lực\r\n\nlượng bảo vệ rừng của cơ sở. Tham mưu ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng\r\n\ntra cấp dự báo cháy rừng tại địa phương.\n\n- Thực hiện có hiệu\r\n\nquả kế hoạch phối hợp với Công an tỉnh trong công tác PCCC rừng; chỉ đạo hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra PCCC rừng tại các địa phương và chủ rừng, thực tập phương án PCCC\r\n\nrừng bảo đảm theo quy định.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan báo chí phối hợp với lực lượng Công an đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật và kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH cho các tầng lớp\r\n\nnhân dân; công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những hành vi thiếu\r\n\ntrách nhiệm, vi phạm nghiêm trọng các quy định về PCCC.\n\n- Chỉ đạo và phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh\r\n\nbáo và hướng dẫn các kỹ năng bảo đảm an toàn PCCC khi có yêu cầu.\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý nhất là cơ sở du lịch tăng\r\n\ncường công tác phòng ngừa sự cố tai nạn; quản lý chặt chẽ việc cấp phép hoạt động\r\n\nkinh doanh karaoke, vũ trường, quán bar, nhà hàng... bảo đảm các cơ sở được cấp\r\n\nphép hoạt động phải chấp hành đầy đủ điều kiện an toàn về PCCC.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh chỉ đạo tổ chức lồng ghép bồi dưỡng kiến\r\n\nthức và kỹ năng về PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại\r\n\nkhóa trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học\r\n\nbảo đảm thiết thực, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật; tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, thực hành, diễn tập để hình thành kỹ năng về PCCC và CNCH trong đội\r\n\nngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên.\n\n10. Sở Khoa học và Công nghệ: Tiếp tục phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học, các giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác PCCC và\r\n\nCNCH; tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ\r\n\nhiện đại về lĩnh vực PCCC và CNCH.\n\n11. Sở Y tế: Phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh trong công tác huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ\r\n\nsơ, cấp cứu ban đầu đối với nạn nhân trong các vụ cháy, cứu nạn, cứu hộ. Tham\r\n\ngia diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phối hợp nhiều lực lượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu; sẵn sàng về lực lượng và phương tiện tham gia\r\n\ncông tác cứu nạn, cứu hộ các vụ cháy, tai nạn, sự cố lớn phức tạp hoặc thiên\r\n\ntai xảy ra trên địa bàn.\n\n12. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn bảo đảm việc thực hiện thuận lợi\r\n\ncác chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ\r\n\nchữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền trong trường hợp\r\n\nbị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động, bị thương, bị chết theo quy định; chế\r\n\nđộ đối với thành viên đội dân phòng, đội PCCC cơ sở và đội PCCC chuyên ngành\r\n\nkhi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC bị tai nạn, tổn hại sức khỏe\r\n\nhoặc bị chết.\n\n13. Sở kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các cơ quan bố trí vốn đầu tư công trung hạn và\r\n\nhàng năm cho các dự án phục vụ công tác PCCC và CNCH theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư công.\n\n14. Sở Tài chính: Cân đối nguồn kinh phí hàng năm để tham mưu chi hỗ trợ công tác PCCC và\r\n\nCNCH của các đơn vị, địa phương và kinh phí xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và\r\n\nCNCH đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong thực hiện chế độ bảo hiểm cháy nổ\r\n\nbắt buộc, chi hỗ trợ cho đội trưởng, đội phó đội PCCC cơ sở.\n\n15. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Thực hiện có hiệu quả trách nhiệm PCCC trong\r\n\nđầu tư xây dựng và quá trình hoạt động đối với các khu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn. Phối hợp chặt chẽ các đơn vị liên quan trong quản lý cấp phép, kiểm tra,\r\n\ngiám sát đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, đầu tư tại các khu\r\n\ncông nghiệp chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về PCCC. Phối hợp Công an tỉnh\r\n\nhướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp xây dựng, củng cố các đội PCCC cơ sở, đội\r\n\nPCCC chuyên ngành đảm bảo theo quy định.\n\n16. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan\n\nCăn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác PCCC và CNCH, chú trọng\r\n\nthường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCC trong cơ quan, đơn vị;\r\n\nphối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia PCCC. Tiếp tục củng\r\n\ncố, kiện toàn lực lượng PCCC cơ sở đáp ứng yêu cầu công tác PCCC và CNCH theo\r\n\nphương châm “bốn tại chỗ”; tổ chức tự thực tập phương án chữa cháy, CNCH, duy\r\n\ntrì hoạt động của hệ thống PCCC, không để tình trạng xảy ra cháy mà lực lượng,\r\n\nphương tiện không hoạt động dẫn đến cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng.\n\n17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chỉ đạo việc cấp\r\n\nphép xây dựng, cải tạo đối với nhà để ở, nhà để ở kết hợp sản xuất kinh doanh\r\n\nphải xem xét các điều kiện an toàn về PCCC theo quy định của pháp luật.\n\n- Tiến hành rà\r\n\nsoát quy hoạch đối với các làng nghề truyền thống bảo đảm yêu cầu về PCCC (thực\r\n\nhiện trong năm 2022 và các năm tiếp theo).\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, xây dựng phong trào toàn dân\r\n\ntham gia PCCC, nhân rộng các điển hình tiên tiến về PCCC theo hướng tự phòng, tự\r\n\nquản; chú trọng công tác biểu dương, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích trong công tác PCCC và CNCH trên địa bàn nhất là trong tham gia chữa\r\n\ncháy, cứu nạn, cứu hộ. Xây dựng, củng cố, duy trì hiệu quả của lực lượng dân\r\n\nphòng tiến tới 100% địa bàn thôn, khu phố có đội dân phòng; tăng cường phối hợp,\r\n\nhiệp đồng với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở sở sở, dân quân tự vệ\r\n\ntrong hoạt động PCCC, phấn đấu lực lượng tại chỗ phát hiện dập tắt 50% số vụ\r\n\ncháy xảy ra trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo rà soát\r\n\nquy hoạch khu dân cư, quy hoạch chỉnh trang đô thị, quy hoạch giải tỏa để có biện\r\n\npháp, giải pháp hạn chế nguy cơ xảy ra cháy, nổ; đặc biệt là các giải pháp khắc\r\n\nphục khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc… phục vụ\r\n\ncông tác chữa cháy, CNCH. Vận động, yêu cầu tổ chức, cá nhân di dời các cơ sở sản\r\n\nxuất có nguy hiểm cháy, nổ, không đáp ứng yêu cầu điều kiện an toàn PCCC ra khỏi\r\n\nkhu dân cư và trang bị phương tiện PCCC và CNCH tại chỗ đáp ứng được yêu cầu\r\n\n(thực hiện trong năm 2022 và các năm tiếp theo).\n\n- Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, lực lượng Công an cấp huyện tổng rà soát, đánh giá, phân loại\r\n\nđịa bàn trọng điểm, khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao cần phải tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về PCCC; thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra\r\n\ngiải quyết các bất cập, tồn tại về PCCC, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề đảm bảo an toàn PCCC.\n\n- Riêng đối với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã phải nêu cao trách nhiệm trong quản lý cơ sở về PCCC theo\r\n\nphân cấp tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ; trong\r\n\nđó, phải tập trung điều tra thống kê được 100% số cơ sở thuộc diện quản lý theo\r\n\nPhụ lục IV Nghị định số 136/2020/NĐ-CP (hoàn thành chậm nhất quý I/2022).\r\n\nChỉ đạo ngay việc thống kê nắm chắc được số lượng nhà ở của các hộ gia đình,\r\n\nnhà ở kết hợp với sản xuất, kinh doanh để kiểm tra hướng dẫn về PCCC theo quy định\r\n\nkhông để bỏ trống, bỏ sót. Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm nếu xảy\r\n\ncháy cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý mà chưa được quản lý, kiểm tra hướng dẫn về\r\n\nPCCC.\n\n- Chỉ đạo rà soát\r\n\nhiện trạng đường giao thông bảo đảm cho xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoạt động\r\n\ntrong các khu dân cư, các nhà tập thể, chung cư, thống kê các khu vực có diện\r\n\ntích, không gian công cộng, giao thông đang bị lấn chiếm trái phép ảnh hưởng đến\r\n\ncông tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm, buộc\r\n\nkhắc phục lại tình trạng ban đầu. Tại các khu dân cư, nhà tập thể cũ đã được\r\n\nxây dựng trên 25 năm (nếu có), vận động, yêu cầu các hộ gia đình trả lại diện\r\n\ntích đất, các không gian lấn chiếm hiện đang làm cản trở các hoạt động chữa\r\n\ncháy và CNCH (thực hiện trong năm 2022 và các năm tiếp theo).\n\n18. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Bình Thuận\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh và các đơn vị chức năng đăng tải, đưa tin trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về PCCC, nguy cơ\r\n\ncháy, nổ, trách nhiệm của các cơ quan chức năng để xảy ra các tình trạng mất an\r\n\ntoàn PCCC, cảnh báo về cháy rừng, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng PCCC\r\n\nvà CNCH. Tăng thời lượng tuyên truyền vào các khung giờ thích hợp để truyền tải\r\n\nđược đến đông đảo tầng lớp nhân dân; xây dựng và phát sóng thường xuyên, định kỳ\r\n\nchuyên đề, chuyên mục về công tác PCCC và CNCH với hình thức đa dạng, phong phú\r\n\nđể nâng cao nhận thức, ý thức người dân về công tác PCCC.\n\n19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành\r\n\nviên\n\nTăng cường các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, đổi mới các hình thức tuyên truyền, công tác PCCC và CNCH với\r\n\nPhong trào Toàn dân bảo vệ Tổ quốc ở cơ sở phối hợp với lực lượng Công an tổ chức\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về PCCC và CNCH, giúp cho cán bộ, đảng\r\n\nviên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nhận thức rõ tầm quan trọng của công\r\n\ntác PCCC, nêu cao ý thức chấp hành, thực hiện nghiêm các quy định về PCCC và\r\n\nCNCH. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội trong việc hướng dẫn Nhân dân thực hiện giám sát công tác PCCC và CNCH đặc\r\n\nbiệt là công tác PCCC tại các tòa nhà chung cư, chợ dân sinh, khu dân cư đông\r\n\nngười.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm các nội dung tại Kế hoạch này.\n\n2. Chế độ thông tin báo cáo: Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/9), các Sở,\r\n\nban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này lồng ghép vào báo cáo thực\r\n\nhiện Kế hoạch số 3851/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh (về triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ) về Công\r\n\nan tỉnh để tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n3. Giao Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu\r\n\nbáo cáo theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (Cục Cảnh sát PCCC và CNCH);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Bình Thuận;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC.Tùng\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Đăng\n\n", + "id": 105686 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105687.json b/contexts/context_105687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8845308736cab52905d7a7315c6d857936841e0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-chinh-sach-uu-dai-Binh-Thuan-194926.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-chinh-sach-uu-dai-Binh-Thuan-194926", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2013/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC\r\n\nTIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh ưu đãi Người có công với\r\n\ncách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số\r\n\n04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi Người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham\r\n\ngia kháng chiến do ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 18/TTr-LĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp cấp\r\n\nphát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quản lý” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nCác quy định trước đây của UBND tỉnh về phân cấp\r\n\ncấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công\r\n\nvới cách mạng trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Tiến Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG\r\n\nCHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này xác định phạm vi, trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và trong công tác quản lý, tổ\r\n\nchức cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận thuộc ngân sách Trung ương.\n\n2. Đối tượng được hưởng ưu đãi\r\n\ntheo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số\r\n\n26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi Người\r\n\ncó công với cách mạng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách ưu đãi cho người có công với cách mạng bao gồm\r\n\ncác khoản chi trợ cấp thường xuyên (gồm cả chi trợ cấp một lần theo chế độ thường\r\n\nxuyên, các khoản chi ưu đãi khác, chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều\r\n\ndưỡng người có công với cách mạng và chi phí quản lý) và khoản chi trợ cấp một\r\n\nlần thuộc ngân sách Trung ương phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành\r\n\nvà các nội dung quy định tại văn bản này. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện\r\n\nchi trả, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ và phải hoàn thành trước\r\n\nngày 10 hàng tháng.\n\n2. Những nội dung chi cho công tác quản lý, chi\r\n\ntrả trợ cấp ưu đãi được tính theo tỉ lệ phần trăm (%) trên số tiền thực trả và\r\n\nxác định hệ số của từng huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở địa hình từng vùng,\r\n\nvị trí địa lý, giao thông đi lại đảm bảo không quá chênh lệch số tiền giữa huyện\r\n\nnày với huyện khác, vùng này với vùng khác.\n\n3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm\r\n\nvụ quản lý các nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi cho người có công với\r\n\ncách mạng cho vay mượn hoặc sử dụng vào mục đích khác. Không được thu bất cứ một\r\n\nkhoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia\r\n\nkháng chiến trong khi giải quyết chi trả chế độ chính sách.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 3. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội có trách nhiệm\n\n1. Xem xét dự toán kinh phí của Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý Nghĩa\r\n\ntrang, các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng trực thuộc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội và dự toán chi tại Văn phòng Sở để tổng hợp\r\n\nthành dự toán kinh phí chung của tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nđúng nội dung và thời gian quy định (trước ngày 5 tháng 7 hàng năm).\n\n2. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán ngân sách\r\n\nNhà nước hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội (trước ngày 15/12 hàng năm) và dự kiến phương án phân bổ\r\n\ndự toán để ra Quyết định phân bổ, giao dự toán cho Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý\r\n\nNghĩa trang, các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và\r\n\nkinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo loại, khoản của Mục lục\r\n\nngân sách Nhà nước trước ngày 31/12 hàng năm, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để\r\n\nlàm căn cứ kiểm soát chi theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trên cơ sở đề nghị của Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý Nghĩa trang, đơn vị\r\n\nnuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và tại Văn phòng Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội (kèm theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở\r\n\ntài khoản giao dịch về số dư dự toán được giao còn lại), Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội ra Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc không vượt quá tổng số dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được Bộ giao. Quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh dự toán gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (để báo cáo)\r\n\nvà Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch của các đơn vị liên quan để phối\r\n\nthực hiện.\n\n4. Thẩm tra, xét duyệt và thông báo kết quả xét\r\n\nduyệt, thẩm định quyết toán kinh phí hàng quý, hàng năm và định kỳ kiểm tra việc\r\n\nquản lý, chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và đơn vị trực thuộc Sở.\n\n5. Tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách ưu đãi người có công với cách mạng toàn ngành hàng qúy, hàng năm (kèm theo\r\n\nthông báo xét duyệt quyết toán cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý Nghĩa trang, đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng\r\n\nngười có công với cách mạng và tại Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\nbảng xác nhận số dư, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có)) gửi Bộ Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội trước ngày 5 tháng 7 hàng năm.\n\n6. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội địa\r\n\nphương, những quy định chung về chế độ tài chính và tài chính kế toán chuyên\r\n\nngành. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho\r\n\ncác đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở; đảm bảo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra toàn bộ\r\n\nPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện tối thiểu 01 lần/năm và ít nhất\r\n\n02 xã/huyện.\n\nĐiều 4. Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\n\n1. Hướng dẫn Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\ncác phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm Bảo trợ xã hội,\r\n\nBan Quản lý Nghĩa trang, các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng Người có công với\r\n\ncách mạng trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, mở tài khoản dự toán\r\n\nthuộc Ngân sách trung ương tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để tiếp nhận\r\n\nkinh phí và thực hiện rút dự toán kinh phí chính sách ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng theo quy định.\n\n2. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí cho cơ quan\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội để thực hiện chính sách ưu đãi Người có công với\r\n\ncách mạng trên địa bàn.\n\n3. Kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.\n\n4. Căn cứ vào Giấy rút dự toán và các hồ sơ, chứng\r\n\ntừ có liên quan theo quy định về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà\r\n\nnước thực hiện thanh toán theo nội dung được ghi trên Giấy rút dự toán của Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý Nghĩa trang,\r\n\ncác đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng Người có công với cách mạng trực thuộc Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 5. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\nỦy ban Nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh\r\n\nphí, tiền mặt, xây dựng dự toán, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán về Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội đúng nội dung và thời gian quy định, xử lý\r\n\nnghiêm những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước.\n\n2. Định kỳ chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý đối\r\n\ntượng, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và các nguồn kinh phí\r\n\nkhác thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng.\n\nĐiều 6. Phòng Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm\n\n1. Lập dự toán các khoản chi trả trợ cấp ưu đãi\r\n\nthường xuyên, một lần, trợ cấp ưu đãi khác, phí quản lý, lệ phí chi trả hàng\r\n\nnăm gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.\n\n2. Trực tiếp quản lý các nguồn kinh phí thuộc\r\n\nngành Lao động – Thương binh và Xã hội trên địa bàn cấp huyện. Trưởng phòng Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội cấp huyện làm chủ tài khoản và có bộ phận kế toán\r\n\ncủa phòng giúp việc; in danh sách chi trả cho các đối tượng chính sách ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng của xã, phường, thị trấn; hàng tháng rút dự toán ngân\r\n\nsách theo mẫu số C2-02/NS cấp\r\n\nphát cho các xã phường, thị trấn (tiền mặt/chuyển khoản TK xã) theo danh sách\r\n\nchi trả và cho công việc (nếu có). Mở sổ sách, lưu trữ chứng từ, thanh quyết\r\n\ntoán với Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Theo dõi số người, số tiền thôi hưởng trợ cấp\r\n\nưu đãi hàng tháng, lập bảng kê đối tượng giảm trợ cấp hàng tháng (mẫu số C64-HĐ/LĐTBXH) gửi Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội. Kiểm tra việc tăng đối tượng của các xã, phường,\r\n\nthị trấn, tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi đúng đối tượng, đúng nội\r\n\ndung, đúng chế độ và kịp thời gian quy định.\n\n4. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng,\r\n\nchi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc; đảm bảo\r\n\nPhòng Lao động – Thương binh và xã hội cấp huyện phải kiểm tra toàn bộ cấp xã tối\r\n\nthiểu 01 lần/năm. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý.\n\n5. Hàng quý, hàng năm, lập báo cáo quyết toán\r\n\nkinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi và các nguồn kinh phí khác trên địa bàn gửi Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội có kèm theo hồ sơ, sổ sách và các chứng từ\r\n\nliên quan chậm nhất: 10 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán quý (báo cáo quý); 30\r\n\nngày sau khi khi kết thúc kỳ kế toán năm (báo cáo năm).\n\n6. Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\ntrực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc\r\n\nchi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và Người trực tiếp tham gia\r\n\nkháng chiến, theo mẫu số\r\n\nC74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007\r\n\ncủa Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\n7. Các huyện miền núi và các huyện có xã miền\r\n\nnúi nếu đối tượng quá ít không đủ điều kiện để tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi tại\r\n\ncấp xã thì phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chi trả trực tiếp cho các đối\r\n\ntượng chính sách và được nhận tiền thù lao chi trả theo quy định.\n\nĐiều 7. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã có trách nhiệm\n\n1. Trực tiếp quản lý đối tượng, kinh phí, tiền mặt\r\n\nvà các khoản chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn, đảm\r\n\nbảo an toàn, không để xẩy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả đúng đối tượng,\r\n\nđúng nội dung, chế độ, kịp thời gian và được hưởng mức tiền thù lao chi trả\r\n\nhàng tháng theo quy định.\n\n2. Chỉ đạo cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nmở sổ theo dõi, quản lý từng loại đối tượng. Kiểm tra lập danh sách những đối\r\n\ntượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và phát hiện\r\n\nnhững trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có) gửi Phòng Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội làm cơ sở cắt giảm kịp thời. Trực tiếp cùng chi trả các trợ cấp ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng trên địa bàn.\n\nCán bộ chi trả mở sổ theo dõi quản lý thu chi\r\n\ncác khoản kinh phí, tiền mặt, lập đầy đủ các chứng từ, danh sách chi trả thanh\r\n\nquyết toán kinh phí, mở sổ quỹ, ghi chép thu chi quỹ tiền mặt theo đúng quy định\r\n\ncủa Nhà nước. Các loại sổ sách, hồ sơ, chứng từ, các báo cáo liên quan tới công\r\n\ntác tài chính, chính sách người có công với cách mạng phải được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã duyệt ký.\n\n3. Hàng tháng khi nhận được kinh phí chi trả, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã phải tiến hành ngay việc chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời\r\n\ncho đối tượng chính sách; đồng thời có trách nhiệm:\n\na) Bố trí nơi chi trả thuận lợi, tổ chức thông\r\n\nbáo công khai danh sách chi trả tại xã/phường/thôn/xóm nơi cư trú để đối tượng\r\n\nvà nhân dân được biết.\n\nb) Kiểm tra danh sách cấp phát trước khi chi trả\r\n\ncho đối tượng hưởng.\n\nc) Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc\r\n\nngười được đối tượng ủy quyền) yêu cầu người nhận phải ký vào danh sách chi trả;\r\n\nghi rõ, đầy đủ họ tên. Trong trường hợp người nhận thay thì ghi rõ họ và tên\r\n\nngười nhận thay, quan hệ với người được hưởng.\n\nd) Khi trả xong tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng,\r\n\ncán bộ chi trả phải lập ngay 02 bảng tổng hợp thanh toán kinh phí chi trả trợ cấp\r\n\nưu đãi (theo mẫu số C73-HĐ/LĐTBXH\r\n\nban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ Trưởng Bộ\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội) kèm theo các chứng từ gốc, gửi lên Phòng Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội cấp huyện theo đúng thời gian đã ấn định giữa cấp\r\n\nhuyện và cấp xã đảm bảo trước ngày 10 hàng tháng, để thanh toán kinh phí theo\r\n\nnguyên tắc xong tháng trước mới ứng tiền chi trả tháng sau. Sau khi thanh toán:\r\n\n01 bản và các chứng từ gốc lưu tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, 01 bản\r\n\ncùng với các giấy tờ liên quan khác lưu tại cấp xã để trực tiếp giải thích với\r\n\nđối tượng và phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Khen thưởng và xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tổ chức chi trả trợ cấp\r\n\nưu đãi và chế độ thông tin báo cáo kinh phí thực hiện chính sách người có công\r\n\nvới cách mạng được khen thưởng theo quy định.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu vi phạm gây thiệt\r\n\nhại, thất thoát kinh phí thì tuỳ theo mức độ để xử lý kỷ luật hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tốt quy định này.\n\n2. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm: Hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện quy định này đối với các Kho bạc Nhà nước huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo, quản lý, kiểm tra Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp mình và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các\r\n\ncơ quan đơn vị phản ánh về cơ quan chủ quản cấp trên (Phòng Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện), Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ban Quản lý Nghĩa trang,\r\n\ncác đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng phản ánh về Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã, thành phố phản\r\n\nánh về Kho bạc Nhà nước tỉnh để phối hợp xử lý./.", + "id": 105687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105688.json b/contexts/context_105688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..635f8b0ed5668dc2ed52acdeedf5ea4172f7f166 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-44-2008-QD-UBND-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-Chi-cuc-Dan-so-Tay-Ninh-349507.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-44-2008-QD-UBND-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-Chi-cuc-Dan-so-Tay-Ninh-349507", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 44/2008/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VU, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ\r\n\n- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 cua Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y\r\n\ntế thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại tờ trình số 490/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thủ trưởng các sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi Nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Bộ nội vụ, Bộ y tế;\n\n- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;\r\n\n - TTTU-HĐNĐ tỉnh\r\n\n - TT.TU, TT.UBNĐ tỉnh\r\n\n - Công Báo tỉnh\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, VPUBNĐ tỉnh\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Nên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Ngày\r\n\n16/6/2008 của úy han nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 1:\r\n\nVị trí, chức năng\n\n1. Chi cục\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc\r\n\nSở Y tế, chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo,\r\n\nhuớng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Dân số -\r\n\nKế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế.\n\n2. Chi cục\r\n\nthực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất\r\n\nlượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nvề Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chi cục\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước;\r\n\ncó biên chế và kinh phí hoạt động từ Ngân sách Nhà nước theo kế hoạch hằng năm và\r\n\ncó trụ sở làm việc đặt tại số 020 - đường Lê Lợi, khu phố 3, phường 3, thị xã\r\n\nTây Ninh (trụ sở Uy ban Dân sô - Gia đình và Trẻ em tỉnh trước đây).\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành các Quyết định, Chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát trien dài hạn, năm năm và hàng năm, chương trình, đề án về Dân số\r\n\n- Kê hoạch hóa gia đình của tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hóa công tác Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ncơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục.\n\n2. Tham mun\r\n\ngiúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các Quyết định, Chỉ thị\r\n\ncá biệt và chương trình, giải nháp, biện nháp huy động, phối hợp liên ngành trong\r\n\nlĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.\n\n3. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sách Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình của địa phương.\n\n4. Giúp Giám\r\n\nđốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình sau khi được phê duyệt.\n\n5. Xây dựng\r\n\ncác văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về Dân sô - Kế hoạch hóa gia đình\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.\n\n6. Quản lý\r\n\nvề quy mô Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:\n\na) Theo dõi,\r\n\nquản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh\r\n\nvà tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư\r\n\nvấn kế hoạch hóa gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các\r\n\ndịch vụ Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô Dân\r\n\nsố - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Quản lý\r\n\nvề cơ cấu dân số:\n\na) Theo dõi,\r\n\ntổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới\r\n\ntính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh\r\n\ncơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Quản lý\r\n\nvề chất lượng dân số:\n\na) Theo dõi,\r\n\ntổng hợp về chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm chất lượng dân số\r\n\nđáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao\r\n\nchất lượng dân số trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông,\r\n\nvận động, giáo dục; cung cấp dịch vụ, tư vấn về các lĩnh vực Dân số - Kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.\n\n10. Tổ chức\r\n\nthực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.\n\n11. Xây dựng\r\n\nhệ thông tin quản lý về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; tổ chức thực hiện công\r\n\ntác thống kê, thông tin và báo cáo về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n12. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và\r\n\nthực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.\n\n13. Giúp Giám\r\n\nđốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực Dân số\r\n\n- Kế hoạch hóa gia đình theo phân cấp của Sở Y tế.\n\n14. Tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho\r\n\ncán bộ chuyên trách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xã và cộng tác viên Dân số -\r\n\nKế hoạch hóa gia đình ấp, khu phố.\n\n15. Quản lý\r\n\nvề tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức\r\n\nsự nghiệp thuộc Chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách\r\n\nđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý\r\n\ncủa Sở Y tế.\n\n16. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực Dân\r\n\nsố - Kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền.\n\n17. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHÉ\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.\n\n1. Lãnh đạo: gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục\r\n\ntrưởng.\n\na) Chi cục\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình làm việc theo chế độ thủ trưởng, Chi cục trưởng là\r\n\nngười lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi cục, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi\r\n\ncục.\n\nb) Các Phó\r\n\nChi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, do Chi cục trưởng phân công\r\n\nđảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước\r\n\npháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Chi cục trưởng, các Phó Chi cục\r\n\ntrưởng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh (Ve\r\n\nchuyên môn: không nhất thiết phải có chuyên môn y tế).\n\n2. Các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:\n\na) Phòng Tổ\r\n\nchức - Hành chính - Kế hoạch và Tài vụ;\n\nb) Phòng Dân\r\n\nsố - Kế hoạch hóa gia đình;\n\nc) Phòng Truyền\r\n\nthông - Giáo dục.\n\nNhiệm vụ cụ\r\n\nthể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Chi cục trưởng quyết định, trên cơ sở\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục.\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, kỷ luật cán bộ là trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ được\r\n\nthực hiện theo quy định và phân cấp về quản lý cán bộ, công chức hiện hành.\n\n3. Các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc:\n\na) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình thị xã Tây Ninh;\n\nb) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Hòa Thành;\n\nc) Trung tâm\r\n\nDân sổ - Kế hoạch hóa gia đình huyện Gò Dầu;\n\nd) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Ben cầu;\n\ne) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Trảng Bàng;\n\nf) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Châu Thành;\n\ng) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Dương Minh Châu;\n\nh) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Tân Biên;\n\ni) Trung tâm\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Tân Châu.\n\nViệc quyết\r\n\nđịnh thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\r\n\ndo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, kỷ luật cán bộ là trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi\r\n\ncục được thực hiện theo quy định và phân cấp về quản lý cán bộ, công chức hiện hành\r\n\ncủa tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\nCăn cứ vào\r\n\nnhiệm vụ công tác của Chi cục, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\nđình đề nghị Giám đốc Sở Y tế thống nhất với Sở Nội vụ về số lượng biên chế và trình\r\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Trong quá trình thực hiện, quy định này\r\n\ncó thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế, Giám đốc Sở Nội vụ và Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n", + "id": 105688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105689.json b/contexts/context_105689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59003828b046762e59cf94c1f202569aeb42c537 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-51-NQ-CP-phe-chuan-don-vi-bau-cu-danh-sach-don-vi-bau-cu-120903.aspx", + "name": "Nghi-quyet-51-NQ-CP-phe-chuan-don-vi-bau-cu-danh-sach-don-vi-bau-cu-120903", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 51/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tPHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2011-2016\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứLuật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010;\r\n\n\t\tCăn cứNghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016;\r\n\n\t\tXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011-2016, như sau:\n\n\r\n\n\t\t1. Số đơn vị bầu cử là 30 (ba mươi), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo).\n\n\r\n\n\t\t2. Số lượng đại biểu được bầu là 95 (chín mươi lăm) đại biểu.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Hội đồng bầu cử;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban TWMTTQ Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ Nội vụ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t\n\nDANH SÁCH \n\n\r\n\n\t\tĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2011-2016\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ)\n\nTT\n\nĐƠN VỊ BẦU CỬ\n\nĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\nSỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Ba Đình\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Hoàn Kiếm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Đống Đa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Hai Bà Trưng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Tây Hồ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Cầu Giấy\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Thanh Xuân\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Hoàng Mai\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Long Biên\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tQuận Hà Đông\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Từ Liêm (gồm các xã: Thượng Cát, Liên Mạc, Đông Ngạc, Thụy Phương, Tây Tựu, Xuân Đỉnh, Minh Khai, Cổ Nhuế)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Từ Liêm (gồm các xã: Phú Diễn, Xuân Phương, Mỹ Đình, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Mễ Trì, Trung Văn và thị trấn Cầu Diễn)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Chương Mỹ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Thanh Oai\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Ứng Hòa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Mỹ Đức\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Phú Xuyên\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 18\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Thường Tín\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Thanh Trì\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Gia Lâm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Đông Anh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Mê Linh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t23\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 23\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Sóc Sơn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Hoài Đức\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Đan Phượng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Quốc Oai\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Thạch Thất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Phúc Thọ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tThị xã Sơn Tây\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố 30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tHuyện Ba Vì\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 105689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10569.json b/contexts/context_10569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20d214838ee33d8acc7ba70fe4dc96552852d6a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-423-QD-BXD-chi-dinh-to-chuc-danh-gia-su-phu-hop-107124.aspx", + "name": "Quyet-dinh-423-QD-BXD-chi-dinh-to-chuc-danh-gia-su-phu-hop-107124", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 423/QĐ-BXD \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG \n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh\r\n\ngiá sự phù hợp;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BXD ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây\r\n\ndựng quy định công tác quản lý chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Chỉ định Trung tâm\r\n\nChứng nhận phù hợp (QUACERT) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, địa chỉ số 8 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành\r\n\nphố Hà Nội, thực hiện việc thử nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận phù hợp\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BXD quy định công tác quản lý chất lượng clanhke xi măng\r\n\npoóc lăng thương phẩm.\n\nĐiều 2. Thời hạn hiệu lực\r\n\ncủa Quyết định này là 3 năm, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Tổ chức nêu tại Điều\r\n\n1 có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp đối với các chỉ tiêu\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục kèm theo, phục vụ quản lý nhà\r\n\nnước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\nTổ chức nêu tại Điều 1 và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Tên tổ chức tại Điều 1;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Hồng Quân (để báo cáo);\r\n\n - Tổng cục TĐC - Bộ KH&CN (để biết);\r\n\n - Vụ VLXD;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ KHCN&MT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Trần Nam\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nBẢNG\r\n\nDANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ CĂN CỨ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CLANHKE XI MĂNG\r\n\nPOÓC LĂNG THƯƠNG PHẨM ĐƯỢC CHỨNG NHẬN HỢP QUY THEO THÔNG TƯ SỐ 01/2010/TT-BXD\r\n\nNGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 423/QĐ-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2010)\n\nSố\r\n\n thứ tự \n\nChỉ\r\n\n tiêu chất lượng \n\nCăn\r\n\n cứ kiểm tra chất lượng \n\nPhương\r\n\n pháp thử \n\n(1)\r\n\n \n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nHoạt tính cường độ\n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n2\n\nHệ số nghiền\n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n3\n\nCỡ hạt \n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n4\n\nThành phần hóa học \n\n(Hàm lượng: CaO, SiO2,\r\n\n Al2O3, Fe2O3, MgO, CaOtự do)\r\n\n \n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 141 : 2008\n\n5\n\nHàm lượng kiềm tương đương \n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n6\n\nHàm lượng cặn không tan \n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n7\n\nHàm lượng mất khi nung \n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n8\n\nĐộ ẩm\n\nTCVN 7024 : 2002\n\nTCVN 7024 : 2002\n\n", + "id": 10569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105690.json b/contexts/context_105690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c8418081e6344c3354a7bc59df1f835aec04ed8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-02-2016-NQ-HDND-che-do-ho-tro-giam-dinh-vien-tu-phap-nguoi-giup-viec-giam-dinh-vien-Ha-Noi-320020.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2016-NQ-HDND-che-do-ho-tro-giam-dinh-vien-tu-phap-nguoi-giup-viec-giam-dinh-vien-Ha-No", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2016/NQ-HĐND\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2016 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHẾ\r\n\nĐỘ HỖ TRỢ CHO GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP VÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC CHO GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ\r\n\nPHÁP TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y, KỸ THUẬT HÌNH SỰ HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 2\n\n(Từ\r\n\nngày 01/8/2016 đến 03/8/2016)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm\r\n\n2002;\n\nCăn cứ Luật Giám định tư pháp năm\r\n\n2012;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n83/TTr-UBND ngày 14/7/2016 của UBND thành phố Hà Nội về chế độ hỗ trợ cho giám\r\n\nđịnh viên tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nchuẩn mức hỗ trợ cho giám định viên tư pháp và người giúp việc cho giám định\r\n\nviên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, kỹ thuật hình sự hưởng lương ngân sách Nhà\r\n\nnước trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:\n\n- Giám định viên tư pháp: 1.200.000\r\n\nđồng/người/tháng.\n\n- Người giúp việc cho giám định viên\r\n\ntư pháp: 840.000 đồng/người/tháng.\n\nNguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết; Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội khóa XV kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 01/8/2016\r\n\nvà có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;\n\n- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ\r\n\n Thành phố;\n\n- Đại biểu HĐND Thành phố;\n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành Thành phố;\n\n- VP HĐND TP, VP UBND TP; VP\r\n\n Đoàn ĐBQH HN;\n\n- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các Q,\r\n\n H, TX thuộc TPHN;\n\n- Cổng GTĐT TP, trang web\r\n\n HĐNDTP;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n", + "id": 105690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105691.json b/contexts/context_105691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..288070183b46a5028ebc1468c277710dd5f9ee0e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-bang-gia-dat-nam-2011-118012.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-bang-gia-dat-nam-2011-118012", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 24/2010/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI\r\n\nĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị\r\n\nđịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn, thẩm định, ban hành\r\n\nbảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bạc Liêu;\r\n\nXét Tờ trình số 359/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nBảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n(Chi tiết Bảng giá các loại đất có\r\n\nphụ lục từ 01 đến 07 đính kèm)\n\nBảng giá này được áp dụng thống nhất\r\n\ntrên toàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. \n\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng:\n\n1. Bảng giá các loại đất năm 2011\r\n\nlàm căn cứ để:\n\n- Tính thuế đối với trường hợp sử\r\n\ndụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\n- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê\r\n\nđất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\n- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi\r\n\nnhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n- Xác định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể tính vào giá trị doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa\r\n\nchọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\n- Tính giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\nthu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;\n\n- Tính giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\nbồi thường khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Tính tiền bồi thường đối với người\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử\r\n\ndụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án\r\n\ncó sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Mức giá quy định tại Quyết định\r\n\nnày không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về\r\n\ngiá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử\r\n\ndụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan:\n\n- Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức\r\n\nthực hiện Quyết định này;\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức mạng lưới điều tra, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất thực tế trên thị trường; đề xuất điều chỉnh bổ sung vào bảng giá các loại\r\n\nđất theo quy định của Chính phủ;\n\n- Tổng hợp, xây dựng điều chỉnh bảng\r\n\ngiá các loại đất khi có biến động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu để trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu trước khi quyết định;\n\n- Tổng hợp báo cáo và tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ theo định kỳ.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp\r\n\nxã có trách nhiệm: \n\n- Công bố công khai và chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện bảng giá các loại đất tại địa bàn do cấp mình phụ trách theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này; \n\n- Tổ chức điều tra, thống kê giá\r\n\nchuyển nhượng đất thực tế trên địa bàn, khi có biến động giá đất phải báo cáo\r\n\nđề xuất xử lý gửi cấp thẩm quyền đúng quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn trong tỉnh căn cứ quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Bê\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105692.json b/contexts/context_105692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3c74490fbb3be022aa759a779c4e3bc9db6035a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2745-QD-TDC-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-125673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2745-QD-TDC-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-125673", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2745/QĐ-TĐC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 3 Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n 5401:2010\n\nISO\r\n\n 5173:2009\n\nThử phá hủy mối hàn vật liệu kim\r\n\n loại - Thử uốn\n\n2.\n\nTCVN\r\n\n 6364:2010\n\nHàn và các quá trình liên quan -\r\n\n Vị trí hàn\n\n3.\n\nTCVN\r\n\n 8524:2010\n\nISO\r\n\n 4063:2009\n\nHàn và các quá trình liên quan –\r\n\n Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quân\n\n", + "id": 105692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105693.json b/contexts/context_105693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab8c9b72b274f7cca04fd08ff11441e54fedb58d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-5190-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-Ho-Chi-Minh-401952.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5190-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-Ho-Chi-Minh-401952", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5190/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\nNGUỒN NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2631/QĐ-TTg\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Chương trình Hành động số\r\n\n19-CTrHĐ/TU ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực giai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Kết luận số 363-KL/TU\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới cơ chế lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, điều hành trong thực hiện, các Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X; Kết luận số 395-KL/TU ngày 23 tháng 10 năm\r\n\n2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện Chương trình\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 3698/TTr-SNV ngày 01 tháng 10 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đẩy mạnh\r\n\nthực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh giai đoạn 2018 - 2020.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này xây dựng các chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, chỉ tiêu Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố Hồ\r\n\nChí Minh trong giai đoạn 2018 - 2020.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\n\nSở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN thành phố và các đoàn thể thành phố;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;\r\n\n - Các sở - ngành thành phố;\r\n\n - Quận - Huyện ủy;\r\n\n - UBND quận - huyện;\r\n\n - Thành viên Ban Điều hành và Tổ Giúp việc Ban Điều hành Chương trình nâng\r\n\n cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố;\r\n\n - Đ/c Nguyễn Thị Lệ, Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Phòng VX, KT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, (VX/Đn).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5190/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n19-CTrHĐ/TU ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020 về\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;\n\nThực hiện Kết luận số 363-KL/TU ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới cơ chế lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, điều hành trong thực hiện các Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng bộ thành phố lần thứ X; Kết luận số 395-KL/TU ngày 23 tháng 10 năm\r\n\n2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện Chương trình\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 -\r\n\n2020;\n\nTrên cơ sở kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố giai đoạn 2016 - 2018;\n\nNhằm phát huy những ưu điểm, thành tựu;\r\n\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế trong nửa đầu nhiệm kỳ và tiếp tục đột phá mạnh\r\n\nmẽ trong xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, phục\r\n\nvụ yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển thành phố nhanh\r\n\nvà bền vững trong nửa cuối nhiệm kỳ 2015 - 2020;\n\nỦy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế\r\n\nhoạch đẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành\r\n\nphố giai đoạn 2018 - 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\nTập trung, quyết liệt thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, trọng điểm, phấn đấu đến 2020 đạt các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu đề ra của Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành\r\n\nphố. Bổ sung thực hiện các giải pháp mới phù hợp nhằm tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnhanh chóng chuẩn hóa, nâng cao mặt bằng chung về chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực. Đầu tư xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho\r\n\ncác ngành, lĩnh vực mũi nhọn, các ngành có hàm lượng công nghệ, giá trị tăng\r\n\ncao, các sản phẩm chủ lực trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đồng\r\n\nthời, triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa\r\n\nhọc và trọng dụng nhân tài, gắn với phát triển khoa học - công nghệ, phát huy mạnh\r\n\nmẽ tiềm lực con người, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội\r\n\nthành phố nhanh và bền vững.\n\nII. YÊU CẦU\n\n- Bảo đảm sự lãnh đạo của Thành ủy; đổi\r\n\nmới cơ chế lãnh đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố trong thực hiện\r\n\nchương trình đột phá và sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\n- Bảo đảm chuẩn bị tốt về nhân lực,\r\n\nkinh phí và các điều kiện khác cho việc tổ chức nghiên cứu, triển khai thực hiện\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chung và thu hút, phát\r\n\nhuy nhân lực chất lượng cao tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Bảo đảm tính công khai, minh bạch,\r\n\ndân chủ và tính thiết thực, khả thi, đồng bộ, hiệu quả trong triển khai thực hiện\r\n\ncác giải pháp thu hút, bồi dưỡng và phát huy nguồn nhân lực; bảo đảm cung ứng đầy\r\n\nđủ, kịp thời về số lượng và chất lượng nguồn lao động có chất lượng cao phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội thành phố.\n\n- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm đối\r\n\nvới từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ có liên quan của Kế hoạch; kịp thời khắc phục, giải quyết\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các giải\r\n\npháp, nhiệm vụ chung\n\n1.1. Đối với Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành:\n\n- Thường xuyên rà soát, kịp thời triển\r\n\nkhai các chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy (theo nội dung Kết luận số\r\n\n363-KL/TƯ); kịp thời chỉ đạo và phân công các sở - ngành liên quan nghiên cứu,\r\n\nđề xuất nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện.\n\n- Định hướng kịp thời, gắn kết các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp của Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành\r\n\nphố trong tổng thể chung các chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ thành phố lần thứ X, Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ\r\n\nChí Minh và các vấn đề phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội thành phố có liên\r\n\nquan.\n\n- Thành lập Ban Điều hành và ban hành\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành thực hiện Chương trình nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực và quy hoạch, đào tạo theo nhu cầu xã hội thành phố\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020. Thường xuyên kiện toàn thành viên và chỉ đạo, giao nhiệm\r\n\nvụ cho Ban Điều hành tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chủ\r\n\ntrương của thành phố.\n\nb) Công tác đôn đốc, theo dõi và tháo\r\n\ngỡ khó khăn, vướng mắc:\n\n- Chỉ đạo Ban Điều hành thường xuyên\r\n\ntheo dõi tiến độ, chất lượng hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu của\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố; tập trung các giải\r\n\npháp mới, đột phá, tăng cường hiệu quả triển khai, đảm bảo hoàn thành các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra cho nửa cuối nhiệm kỳ.\n\n- Kịp thời giải quyết khó khăn, vướng\r\n\nmắc do Ban Điều hành kiến nghị hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết\r\n\ntheo quy định.\n\n1.2. Ban Điều hành thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quy hoạch, đào tạo theo nhu\r\n\ncầu xã hội thành phố giai đoạn 2016 - 2020\n\n1.2.1. Hoàn thiện tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ban Điều hành\n\n- Thường xuyên rà soát, trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố thay đổi, bổ sung, kiện toàn thành viên Ban Điều hành\r\n\ntheo tình hình thực tế của thành phố.\n\n- Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành theo hướng phân công cụ thể,\r\n\nrõ ràng đối với Giám đốc Sở tà người đứng đầu cơ quan thường trực của Ban Điều\r\n\nhành và của từng thành viên, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, đặc biệt là vai trò người đứng đầu các sở phụ trách từng chương trình\r\n\nnhánh.\n\n1.2.2. Công tác chuyên môn\n\n- Tổ chức các kỳ họp theo định kỳ và\r\n\nđột xuất để theo dõi, đánh giá tiến độ tổ chức thực hiện các chỉ tiêu của\r\n\nChương trình. Chỉ đạo các sở - ngành, quận - huyện triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực thành phố giai đoạn 2016 - 2020. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng\r\n\ncác chính sách, chương trình, đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có liên\r\n\nquan theo ngành, lĩnh vực.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố những biện pháp và cơ chế, chính sách và điều kiện thực hiện tốt quy\r\n\nhoạch nguồn nhân lực gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội thành phố.\n\n- Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tổ\r\n\nchức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực và Quy hoạch phát triển nhân lực và đào tạo theo nhu cầu\r\n\nxã hội của thành phố giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Các chỉ\r\n\ntiêu, giải pháp cụ thể của từng chương trình\n\n2.1. Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị\n\n2.1.1. Mục tiêu, chỉ tiêu\n\na) Chuẩn hóa trình độ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức:\n\nĐối\r\n\n tượng\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nCán\r\n\n bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý & nguồn quy hoạch\n\nCông\r\n\n chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n\nCán\r\n\n bộ chủ chốt phường, xã, thị trấn\n\nCông\r\n\n chức chuyên môn phường, xã, thị trấn\n\nCông chức\n\nViên chức\n\nKẾT\r\n\n QUẢ THỰC HIỆN 2016 - 2018\n\nĐạt chuẩn lý luận chính trị\n\n82,86%\n\n67,47%\n\n37,71%\n\n90,43%\n\n78,18%\n\nĐạt chuẩn chuyên môn\n\n93,15%\n\n91,96%\n\n81,35%\n\n91,57%\n\n85,42%\n\nĐạt chuẩn bồi dưỡng kiến thức quản\r\n\n lý nhà nước\n\n69,00%\n\n85,08%\n\n40,71%\n\n\n\n71,00%\n\nĐạt chuẩn bồi dưỡng kiến thức\r\n\n lãnh đạo, quản lý\n\n46,19%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt chuẩn trình độ ngoại ngữ\n\n89,71%\n\n91,98%\n\n73,43%\n\n78,77%\n\n88,80%\n\nĐạt chuẩn trình độ tin học\n\n90,99%\n\n92,67%\n\n76,32%\n\n83,31%\n\n94,19%\n\nKẾ\r\n\n HOẠCH THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\nĐạt chuẩn lý luận chính trị\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\nĐạt\r\n\n chuẩn chuyên môn\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\nĐạt chuẩn bồi dưỡng kiến thức quản\r\n\n lý nhà nước\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n100%\n\nĐạt chuẩn bồi dưỡng kiến thức\r\n\n lãnh đạo, quản lý\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt chuẩn trình độ ngoại ngữ\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\nĐạt chuẩn trình độ tin học\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\nb) Phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản\r\n\nlý trẻ tuổi và xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao:\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n CHỈ TIÊU\n\nKẾT QUẢ 2016 - 2018\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU THỰC HIỆN 2018 -\r\n\n 2020\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\n1\n\nChương trình đào tạo thạc sĩ, tiến\r\n\n sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTiến sĩ (20 chỉ tiêu)\n\n6\n\n30%\n\n14\n\n100%\n\n1.2\n\nThạc sĩ (270 chỉ tiêu)\n\n86\n\n31,85%\n\n184\n\n100%\n\n2\n\nChương trình tạo nguồn cán bộ lãnh\r\n\n đạo, quản lý xuất thân từ công nhân\n\n0\n\n0%\n\n50\n\n100%\n\n3\n\nĐề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kỹ\r\n\n sư và chuyên gia quản lý, vận hành hệ thống công trình giao thông, hạ tầng kỹ\r\n\n thuật đô thị giai đoạn 2018-2020\n\n\n\n\n\n350\n\n100%\n\n3.1\n\nĐào tạo thạc sĩ, tiến sĩ\n\n\n\n\n\n60\n\n100%\n\n3.2\n\nBồi dưỡng ngắn hạn\n\n\n\n\n\n290\n\n100%\n\n4\n\nChương trình đào tạo tiến sĩ, thạc\r\n\n sĩ chuyên ngành công nghệ sinh học\n\n\n\n\n\n10\n\n100%\n\n2.1.2.\r\n\nGiải pháp thực hiện\n\na) Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa trình\r\n\nđộ cán bộ, công chức, viên chức:\n\n- Về chuẩn hóa trình độ lý luận chính\r\n\ntrị và kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch công chức/kiến thức chuyên ngành\r\n\ntheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức: Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đảm\r\n\nbảo đến 2020, 100% cán bộ, công chức, viên chức đạt chuẩn trung cấp lý luận\r\n\nchính trị và kiến thức theo ngạch/chức danh nghề nghiệp. Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, thống kê, lập kế hoạch đào tạo với\r\n\ncác hình thức linh hoạt về thời gian, phù hợp với đặc thù nghề nghiệp của từng\r\n\nnhóm đối tượng công chức, viên chức, tăng cường chỉ đạo các sở - ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị thường xuyên rà soát, thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng bắt\r\n\nbuộc theo yêu cầu đề ra và xác định đây là một trong những tiêu chí để xem xét\r\n\nnâng ngạch, bậc lương của công chức, viên chức.\n\n- Về chuẩn hóa trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học: hướng dẫn, chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị kiểm tra, rà soát những trường hợp chưa đảm bảo về bằng cấp\r\n\nchuyên môn, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ,\r\n\ntiêu chuẩn ngạch/chức danh nghề nghiệp để yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nnhanh chóng bổ sung kịp thời. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tự\r\n\nnghiên cứu, học tập nâng cao trình độ.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\ncho cán bộ, công chức kỹ năng hoạch định và xây dựng chính sách, nâng cao chất\r\n\nlượng công tác quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội trên các lĩnh vực, đặc biệt\r\n\nlà các ngành công nghệ cao, công nghiệp mũi nhọn, các lĩnh vực dịch vụ trọng điểm,\r\n\nxây dựng và vận hành hệ thống hạ tầng đô thị hiện đại tại các cơ sở đào tạo có\r\n\nuy tín trong và ngoài nước. Tranh thủ nguồn lực xã hội hóa, tận dụng nguồn tài\r\n\ntrợ của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đối với các lớp bồi\r\n\ndưỡng chuyên sâu nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.\n\n- Thực hiện đánh giá việc đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về chất lượng, tiêu chuẩn của đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc quyền quản lý. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng là một trong những cơ\r\n\nsở để chấm điểm thi đua của từng cơ quan, tổ chức và là cơ sở để đánh giá cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hàng năm.\n\nb) Đổi mới thực hiện các chương trình\r\n\ncán bộ trẻ (Chương trình tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ tuổi; Chương\r\n\ntrình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và Chương trình tạo nguồn cán bộ, lãnh đạo quản\r\n\nlý xuất thân từ công nhân):\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá tổng thể\r\n\nvề nhu cầu tạo nguồn cán bộ trẻ và đào tạo cán bộ trình độ thạc sĩ, tiến sĩ để\r\n\nxây dựng lộ trình phù hợp với nhu cầu của thành phố, đặc biệt trong giai đoạn\r\n\n2018 - 2020.\n\n- Thực hiện điều chỉnh Quy chế 03\r\n\nchương trình đào tạo cán bộ trẻ của thành phố phù hợp với điều kiện thực tiễn\r\n\nvà nhu cầu nhân lực của các cơ quan, đơn vị; kéo giảm tỷ lệ cán bộ, học viên\r\n\nxin ra khỏi chương trình.\n\n- Tăng cường phát hiện, tuyển chọn\r\n\ncán bộ, học viên thực sự có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, có tinh\r\n\nthần phấn đấu, cống hiến lâu dài cho thành phố để tập trung đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nphát triển nguồn cán bộ trẻ có chất lượng cao cho hệ thống chính trị các cấp\r\n\ntrong các nhiệm kỳ tiếp theo. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cán bộ trẻ của\r\n\nthành phố gắn với đổi mới thực hiện công tác cán bộ theo Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.\n\nc) Thu hút và phát triển nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao:\n\nTriển khai đồng bộ và hiệu quả các\r\n\nchính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học1, chính sách thu hút, bồi dưỡng và\r\n\nphát huy người có tài năng đặc biệt của thành phố thực hiện Nghị quyết số\r\n\n54/2017/QH14 và chính sách thu hút sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ2. Công tác thu hút nhân lực chất lượng cao\r\n\nphải gắn kết đồng bộ với chính sách sử dụng, phát huy năng lực, khơi gợi tinh\r\n\nthần lao động sáng tạo, tâm huyết của lực lượng nhân sĩ, trí thức, tài năng trẻ\r\n\ntrên các lĩnh vực khoa học - công nghệ và văn hóa, nghệ thuật - thể dục, thể\r\n\nthao.\n\nd) Đẩy mạnh thực hiện cải cách chế độ\r\n\ncông vụ, công chức3:\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt việc tuyển dụng,\r\n\nsử dụng và quản lý công chức, viên chức gắn với Đề án vị trí việc làm và công\r\n\ntác cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, gắn với\r\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và có trình độ quản lý hiện đại theo tinh thần Nghị quyết số\r\n\n18-NQ/TW và số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII.\n\n- Tập trung hoàn chỉnh và triển khai\r\n\nthực hiện Đề án thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị khối Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội\r\n\nthành phố, tạo bước đột phá trong công tác quy hoạch, sử dụng, đề bạt và phát\r\n\nhuy năng lực cán bộ.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo các tiêu chí định lượng, có\r\n\ntính chính xác cao, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng làm cơ sở chi thu\r\n\nnhập tăng thêm4 trong nửa cuối năm 2018 và\r\n\nnhững năm tiếp theo, góp phần động viên, khuyến khích, nâng cao tinh thần trách\r\n\nnhiệm của đội ngũ cán bộ.\n\n- Tăng cường công tác giáo dục chính\r\n\ntrị, tư tưởng cho cán bộ, công chức, viên chức phòng chống “tự diễn biến, tự\r\n\nchuyển hóa” theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí\r\n\nMinh. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời\r\n\ncác trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, đảm bảo kỷ luật, kỷ cương,\r\n\ntrong sạch hóa bộ máy.\n\n2.2. Chương trình đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực cho lĩnh vực y tế\n\n2.2.1.\r\n\nMục tiêu, chỉ tiêu\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n CHỈ TIÊU\n\nKẾT\r\n\n QUẢ 2016 - 2018\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\n1\n\nTỉ lệ 20 bác sĩ/10.000 dân\n\n17\n\n85%\n\n≥ 20\n\n100%\n\n2\n\nTỉ lệ 35 điều dưỡng/10.000 dân\n\n33,5\n\n95,71%\n\n≥ 35\n\n100%\n\n3\n\n100% bệnh viện hạng II trở lên có\r\n\n dược sĩ lâm sàng\n\n29/40\r\n\n bệnh viện\n\n72,50%\n\n11/40\n\n100%\n\n4\n\n100% trạm y tế có 2 bác sĩ, hộ sinh\r\n\n hoặc y sĩ sản nhi\n\n50/319\r\n\n trạm y tế\n\n15,67%\n\n269/319\r\n\n trạm y tế\n\n100%\n\n5\n\nĐào tạo lại và đào tạo bổ sung:\r\n\n 100% cán bộ y tế đang hoạt động trong lĩnh vực y tế phải được đào tạo cập nhật\r\n\n về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao thái độ phục vụ\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n2.2.2. Giải pháp thực hiện\n\na) Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa hệ thống y tế thành phố:\n\n- Tổ chức thực hiện rà soát, sắp xếp\r\n\ncác cơ sở y tế theo hướng tinh gọn. Sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của các trung\r\n\ntâm y tế và bệnh viện quận, huyện thành trung tâm y tế quận, huyện đa chức\r\n\nnăng.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm cấp\r\n\ncứu thành phố và mạng lưới cấp cứu thành phố theo mô hình của các nước tiên tiến\r\n\ntrên thế giới.\n\nb) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,\r\n\nchuyên gia y tế:\n\n- Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ\r\n\ny tế bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn; thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục\r\n\nsự mất cân đối giữa các lĩnh vực.\n\n- Tiếp tục thực hiện đào tạo đội ngũ\r\n\nbác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế đáp ứng nhu cầu bức thiết của thành phố. Các cơ\r\n\nsở y tế, nhất là các bệnh viện hạng I có kế hoạch ưu tiên phát triển cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho sinh viên thực hành. Tiếp tục thực\r\n\nhiện mô hình kết hợp viện - trường giữa Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch với\r\n\nBệnh viện Nhân dân 115 để nâng cao chất lượng đào tạo. Đầu tư nâng cấp Trường Đại\r\n\nhọc Y khoa Phạm Ngọc Thạch đủ sức đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế\r\n\nthành phố có trình độ chuyên môn cao.\n\n- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng theo nhiều loại hình, phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu\r\n\ncông việc của từng đối tượng đang công tác trong ngành. Trong đó đặc biệt quan\r\n\ntâm đào tạo, bồi dưỡng bằng nguồn kinh phí xã hội hóa, kinh phí đài thọ, học bổng\r\n\ncủa các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với\r\n\ntăng cường hợp tác quốc tế (hội nghị, hội thảo; tham quan học tập; liên kết tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng; trao đổi sinh viên,...).\n\n- Tăng cường đào tạo phát triển kỹ\r\n\nnăng và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia y tế, đào tạo ngoại\r\n\nngữ, tin học theo chuẩn guốc tế để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh khi hội\r\n\nnhập cộng đồng kinh tế ASEAN. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng\r\n\ntrường đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao.\n\nc) Từng bước đổi mới kỹ thuật điều\r\n\nhành, quản lý hệ thống y tế:\n\nTiếp tục đổi mới, ứng dụng khoa học kỹ\r\n\nthuật vào công tác điều hành, quản lý hệ thống y tế và bệnh viện tại thành phố;\r\n\náp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý thông tin y tế và quản lý hồ sơ bệnh\r\n\nán điện tử.\n\nd) Xây dựng chính sách thu hút nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao ngành y tế:\n\n- Xây dựng chính sách tuyển dụng đặc\r\n\nthù, đãi ngộ xứng đáng nhằm thu hút đội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm và\r\n\nnăng lực khám, chữa bệnh trong và ngoài nước về công tác tại các cơ sở y tế thuộc\r\n\nthành phố với nhiều hình thức linh hoạt (toàn thời gian; bán thời gian hoặc theo\r\n\ndự án, đề án cụ thể). Xây dựng quy chế liên kết, trao đổi chuyên gia quốc tế,\r\n\nđào tạo bác sĩ, nghiên cứu viên cao cấp theo khoa, ngành, lĩnh vực. Hợp tác tổ\r\n\nchức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên ngành để chuyển giao công nghệ, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm, tay nghề chuyên môn.\n\n- Thực hiện phân công bác sĩ tốt nghiệp\r\n\ncủa Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch về công tác tại tuyến y tế cơ sở và\r\n\nluân phiên bác sĩ từ bệnh viện quận, huyện với trạm y tế để nâng cao tỷ lệ trạm\r\n\ny tế có 02 bác sĩ. Xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ đối với cán bộ y tế có\r\n\ntrình độ cao đến công tác tại các địa bàn xa trung tâm thành phố (Cần Giờ, Củ\r\n\nChi, Hóc Môn, Nhà Bè, Bình Chánh), các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt: Bệnh viện\r\n\nNhân Ái, Khu điều trị Phong Bến Sắn,...\n\n2.3. Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục đại học, cao đẳng\n\n2.3.1.\r\n\nMục tiêu, chỉ tiêu\n\nSTT\n\nTÊN CHỈ TIÊU\n\nKẾT QUẢ 2016 - 2018\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nSố lượng cần bổ sung\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\n1\n\n100% trường đại học, cao đẳng trên\r\n\n địa bàn thành phố có báo cáo tự đánh giá với Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n70/80\r\n\n trường\n\n87,50%\n\n10/80\r\n\n trường\n\n100%\n\n2\n\n20% trường đại học, cao đẳng trên địa\r\n\n bàn thành phố đảm bảo kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo.\n\n(28/80\r\n\n trường) 35%\n\n175%\n\n≥\r\n\n 52/80 trường\n\n≥\r\n\n 175%\n\n3\n\nThu hút ít nhất 2.000 sinh viên các\r\n\n nước ASEAN đến học tập.\n\n1.348\r\n\n sinh viên\n\n67,4%\n\n≥\r\n\n 652 sinh viên\n\n100%\n\n4\n\nXây dựng trường tiên tiến: 02 trường\r\n\n cao đẳng, 01 trường đại học đạt chuẩn ngang tầm trường tiên tiến trong khu vực\r\n\n ASEAN và 100% trường công lập đăng ký công nhận trường tiên tiến.\n\n\n\n0%\n\n4 đề\r\n\n án\n\n100%\n\n5\n\n60 chuyên ngành đào tạo tại các trường\r\n\n đại học, cao đẳng được công nhận đạt chuẩn kiểm định quốc tế và ASEAN.\n\n62\r\n\n chuyên ngành\n\n103%\n\n≥ 62\r\n\n chuyên ngành\n\n≥\r\n\n 103%\n\n6\n\n20% sinh viên trường đại học, cao đẳng\r\n\n tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học.\n\n4,15%\n\n20,75%\n\n≥\r\n\n 15,85%\n\n100%\n\n7\n\n90% trường công lập tổ chức hội thảo\r\n\n khoa học cấp trường 1 lần/năm.\n\n\n\n0%\n\n≥\r\n\n 90%\n\n100%\n\n8\n\n80% sinh viên tốt nghiệp đại học,\r\n\n cao đẳng có việc làm.\n\n78%\n\n97,5%\n\n≥ 2%\n\n100%\n\n9\n\n20% sinh viên tốt nghiệp đại học,\r\n\n cao đẳng có kiến thức chuyên môn vững, kỹ năng mềm tốt, đáp ứng yêu cầu công\r\n\n việc các ngành trọng điểm, các công ty, tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước,...\n\n8,26%\n\n41,3%\n\n≥\r\n\n 11,74%\n\n100%\n\n2.3.2. Giải pháp thực hiện\n\na) Củng cố, phát triển mạng lưới các\r\n\ntrường:\n\n- Trên cơ sở quy hoạch hệ thống các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng tại thành phố đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 20505, tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\nưu tiên cho các ngành nghề kỹ thuật cao, đào tạo chất lượng theo chuẩn kiểm định\r\n\nkhu vực ASEAN đối với các ngành có nhu cầu nhân lực trình độ cao của thành phố.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các\r\n\ntrường thu hút các nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn vay Nhà nước (theo chương trình\r\n\nkích cầu đầu tư hoặc trái phiếu Chính phủ); vay và viện trợ, hợp tác nước\r\n\nngoài; vốn từ các doanh nghiệp và từ các tổ chức chính trị xã hội để đầu tư xây\r\n\ndựng trường, đổi mới trang thiết bị dạy học, thí nghiệm thực hành, xưởng trường;\r\n\nxây dựng ký túc xá để đảm bảo cơ bản chỗ ở và học tập cho sinh viên theo kế hoạch\r\n\nđã đề ra.\n\nb) Xây dựng các trường đại học, cao đẳng\r\n\nthuộc thành phố theo chuẩn trường tiên tiến và chuẩn kiểm định ASEAN:\n\n- Phát triển đội ngũ giảng viên, cán\r\n\nbộ quản lý giáo dục có đủ chuyên môn, năng lực giảng dạy, nghiên cứu và quản lý\r\n\nhệ thống các trường đại học, cao đẳng đa ngành, đa lĩnh vực. Xây dựng chính\r\n\nsách thu hút đội ngũ giảng viên, chuyên gia khoa học có kinh nghiệm, năng lực\r\n\nnghiên cứu ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước về công tác tại các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng thuộc thành phố.\n\n- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên; đổi mới\r\n\nphương pháp giảng dạy, gắn lý thuyết với thực tiễn, tăng cường tham quan, học tập,\r\n\nnghiên cứu và ứng dụng các phương pháp tiên tiến của quốc tế vào các chương\r\n\ntrình đào tạo. Tạo điều kiện để giáo viên tích cực thâm nhập thực tế, tìm hiểu\r\n\nthực tiễn sản xuất và nhu cầu các doanh nghiệp, nâng cao năng lực tổ chức hướng\r\n\ndẫn sinh viên phương pháp tự học thông qua nghiên cứu, khảo sát thực tế trong\r\n\nquá trình học tập ở nhà trường.\n\n- Từng bước áp dụng các mô hình quản\r\n\ntrị nhà trường tiên tiến vào các trường đại học, cao đẳng. Tăng dần mức độ hiện\r\n\nđại hóa phương tiện kỹ thuật dạy học trong các cơ sở đào tạo; ứng dụng hiệu quả\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập tại các trường.\n\n- Tập trung đổi mới mạnh mẽ về nội\r\n\ndung, chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển. Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện danh mục, nội dung chương trình các ngành đào tạo; chuẩn đào tạo,\r\n\nđánh giá sinh viên phù hợp với yêu cầu xã hội và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.\n\n- Quyết liệt chỉ đạo các trường hoàn\r\n\nchỉnh Đề án xây dựng trường tiên tiến tiếp cận chuẩn tiên tiến của các trường\r\n\ntrong khu vực Đông Nam Á: Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường đại học\r\n\nSài Gòn, Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thành phố và Trường cao đẳng Công\r\n\nnghệ Thủ Đức.\n\nc) Đổi mới nội dung, chương trình và\r\n\nphương pháp đào tạo:\n\n- Nâng cao chất lượng giáo dục phổ\r\n\nthông làm nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng. Hội đồng Hiệu\r\n\ntrưởng các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố phát huy vai trò tư\r\n\nvấn xây dựng danh mục các ngành đào tạo, xây dựng khung chương trình, chuẩn đào\r\n\ntạo, chuẩn đánh giá sinh viên; tổ chức biên soạn giáo trình dùng chung cho các\r\n\nmôn học và khối ngành. Trong đó, chú trọng gắn nội dung đào tạo trong nhà trường\r\n\nvới hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh với hoạt động\r\n\nkhởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, tham khảo các chương trình đào tạo tiên tiến ở\r\n\nnước ngoài.\n\n- Thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm\r\n\ntra, thi và đánh giá sinh viên một cách thực chất trong quá trình học nhằm tăng\r\n\ncường tính sàng lọc, tiến đến đào thải những người không đạt yêu cầu học tập\r\n\ntheo mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo.\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp với Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm tạo sự liên thông,\r\n\nhỗ trợ, phối hợp có hiệu quả trong xây dựng chiến lược, chính sách thu hút sinh\r\n\nviên và đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực và các trường\r\n\ntrọng điểm trên cơ sở dự báo chính xác nhu cầu của thị trường lao động. Đặc biệt\r\n\ntập trung làm tốt công tác phân luồng học sinh phổ thông, tăng cường định hướng\r\n\nđào tạo nghề nghiệp.\n\nd) Tăng cường hợp tác, liên kết trong\r\n\nđào tạo:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh tăng cường hợp\r\n\ntác, liên kết trong đào tạo, nghiên cứu khoa học. Triển khai rộng rãi việc sử dụng\r\n\nchung phòng thí nghiệm kết hợp thực tập và chuyển giao công nghệ giữa các trường\r\n\nđại học, cao đẳng cùng khối ngành đào tạo với các tổ chức, doanh nghiệp, nhất\r\n\nlà khu Công nghệ cao, các khu công viên phần mềm tập trung, doanh nghiệp sản xuất\r\n\nsản phẩm công nghệ cao,...\n\n- Xây dựng các khối liên kết giữa các\r\n\ntrường có cùng khối ngành đào tạo nhằm mở rộng, tăng cường hoạt động hợp tác và\r\n\nliên kết. Qua đó, chia sẻ các nguồn lực giữa các trường thực hiện thống nhất,\r\n\nliên thông chương trình đào tạo, công nhận tín chỉ của nhau, tổ chức nghiên cứu\r\n\nkhoa học, bồi dưỡng giáo viên để không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo\r\n\nđáp ứng nhu cầu xã hội.\n\n- Xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế\r\n\ncủa các trường đại học, cao đẳng theo các lĩnh vực ngành nghề trọng điểm bằng\r\n\ncác mô hình, phương thức hợp tác như: chuyển giao công nghệ, công nhận chương\r\n\ntrình, liên kết đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu khoa học, thực tập\r\n\nsinh viên, phát triển cơ sở vật chất và đổi mới phương pháp giảng dạy.\n\nđ) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục đại học, cao đẳng:\n\n- Triển khai thực hiện chính sách phối\r\n\nhợp đào tạo giữa thành phố với Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng; giữa các trường với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\ntrên địa bàn để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao theo nhu cầu của thành phố.\r\n\nPhát huy vai trò của Đảng ủy khối đại học, cao đẳng thành phố trong phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo\r\n\ntrên địa bàn dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy trong thực hiện các chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n- Xây dựng cơ chế kêu gọi xã hội hóa,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp (về thuế, về vốn vay...); khuyến khích doanh nghiệp hỗ trợ\r\n\ntài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường và tham gia vào quá trình đào tạo. Tổ\r\n\nchức các hội thảo khoa học, tọa đàm, để tạo môi trường cho doanh nghiệp sớm tiếp\r\n\nnhận các thông tin để đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học có chất lượng,\r\n\nthiết thực từ nhà trường.\n\n- Nâng cao chất lượng, tính thiết thực\r\n\nvà hiệu quả công tác dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực có sự phối hợp giũa các\r\n\ntrường, các ngành và doanh nghiệp. Gắn kết giữa nhà trường với thị trường lao động\r\n\nphát triển hệ thống thông tin thị trường lao động: Doanh nghiệp trực tiếp tham\r\n\ngia vào các hoạt động đào tạo như xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng, xây dựng chương\r\n\ntrình đào tạo, đánh giá kết quả học tập của người học,... Doanh nghiệp có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng và các chế độ cho người lao động\r\n\nvà phản hồi về trình độ của người lao động. Các trường tổ chức theo dõi, thu thập\r\n\nthông tin về sinh viên sau khi tốt nghiệp và có những bổ sung, điều chỉnh để\r\n\nthích ứng với nhu cầu của doanh nghiệp.\n\n- Tạo điều kiện cho các trường được tự\r\n\nchủ trong liên kết đào tạo, trong xây dựng và chuyển giao các chương trình tiên\r\n\ntiến của các nước trong khu vực và thế giới để chủ động về quy mô đào tạo, hình\r\n\nthức tuyển sinh, xây dựng chương trình đào tạo, thu chi tài chính.\n\ne) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nsau đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động\r\n\ntrong nước và khu vực ASEAN:\n\n- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá\r\n\ntỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp và đánh giá mức độ\r\n\nhài lòng của người sử dụng lao động đối với kiến thức chuyên môn, kỹ năng của\r\n\nsinh viên sau tốt nghiệp. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia phản biện\r\n\nchương trình đào tạo; cung cấp các giải pháp khoa học gắn liền với thực tiễn sản\r\n\nxuất; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo.\n\n- Kiểm tra chặt chẽ, sâu sát chất lượng\r\n\ncủa sinh viên sau tốt nghiệp, thực hiện phương pháp đánh giá từ bên ngoài (người\r\n\nsử dụng lao động) kết hợp đánh giá bên trong (nhà trường). Tập trung đánh giá về\r\n\nchuyên môn (hoàn thành tốt nhiệm vụ của một vị trí công tác; sử dụng thành thạo\r\n\nthiết bị công nghệ hiện đại có liên quan đến công việc), kỹ năng làm việc\r\n\n(trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, kỹ năng xã hội, tác phong công nghiệp) đối\r\n\nvới sinh viên sau tốt nghiệp có việc làm tại các tập đoàn kinh tế, các doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài. Qua đó, xem xét mức độ hài lòng của doanh nghiệp về chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực, làm cơ sở điều chỉnh nội dung, phương pháp, chương trình đào tạo\r\n\ncủa các trường.\n\n2.4. Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật,\r\n\nthể dục - thể thao\n\n2.4.1.\r\n\nMục tiêu, chỉ tiêu\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n CHỈ TIÊU\n\nKẾT\r\n\n QUẢ 2016 - 2018\n\nCHỈ TIÊU THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\nSố lượng\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nSố lượng cần bổ sung\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nI\n\nLĩnh vực văn hóa, nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐào tạo trong nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n03 tiến sĩ các ngành lịch sử, bảo tồn,\r\n\n bảo tàng, văn hóa học, sử học và sân khấu\n\n1\n\n33,33%\n\n2\n\n100%\n\n1.2\n\n09 thạc sĩ các ngành lịch sử, bảo tồn,\r\n\n bảo tàng, văn hóa học, sử học và sân khấu\n\n\n\n\n\n9\n\n100%\n\n1.3\n\nDuy trì 20 lớp truyền nghề cho diễn\r\n\n viên thuộc Nhà hát nghệ thuật hát bội, cải lương, múa rối nước\n\n2\n\n10%\n\n18\n\n100%\n\n2\n\nĐào tạo ở nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n09 thạc sĩ ngành nhạc giao hưởng,\r\n\n nhạc kịch, thanh nhạc;\n\n\n\n\n\n9\n\n100%\n\n2.2\n\n38 đại học chuyên ngành nhạc, biên\r\n\n đạo múa soloist, đạo diễn sân khấu, công nghệ âm nhạc, họa sĩ thiết kế sân khấu\r\n\n hiện đại, đạo diễn ánh sáng, đạo diễn âm thanh, quản lý nhà hát, đạo diễn điện\r\n\n ảnh, quay phim, biên kịch phim, tổ chức sự kiện\n\n\n\n\n\n38\n\n100%\n\n2.3\n\n34 trung cấp chuyên ngành múa dân\r\n\n gian quốc tế, diễn viên xiếc và múa ballet soloist\n\n\n\n\n\n34\n\n100%\n\n3\n\nLĩnh vực di sản văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25 thạc sĩ, tiến sĩ lĩnh vực quản\r\n\n lý di sản văn hóa, chuyên gia bảo tồn, bảo tàng\n\n\n\n\n\n25\n\n100%\n\nII\n\nLĩnh vực thể dục, thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCử 200 vận động viên tập huấn, đào\r\n\n tạo ở nước ngoài\n\n103\n\n52%\n\n97\n\n100%\n\n2\n\nCử 115 huấn luyện viên tập huấn,\r\n\n đào tạo ở nước ngoài\n\n21\n\n18%\n\n94\n\n100%\n\n3\n\nCử 40 trọng tài quốc tế tập huấn,\r\n\n đào tạo ở nước ngoài\n\n2\n\n5%\n\n38\n\n100%\n\n4\n\nĐào tạo 08 cán bộ quản lý, nghiên cứu\r\n\n y học, bác sĩ thể thao\n\n2\n\n25%\n\n6\n\n100%\n\nIII\n\nKỹ năng quản lý văn hóa, thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐào tạo kỹ năng quản lý về văn hóa\r\n\n và thể thao cho 100% trưởng phòng\n\n\n\n\n\n100%\n\n100%\n\n2\n\nĐào tạo kỹ năng quản lý về văn hóa\r\n\n và thể thao cho 80% phó trưởng phòng.\n\n\n\n\n\n80%\n\n100%\n\n2.4.2.\r\n\nGiải pháp thực hiện\n\na) Xây dựng cơ chế, chính sách thu\r\n\nhút, tuyển chọn tài năng:\n\n- Triển khai thực hiện chính sách thu\r\n\nhút người có tài năng đặc biệt của thành phố đối với nguồn nhân lực văn hóa -\r\n\nnghệ thuật, thể dục - thể thao, lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, văn\r\n\nnghệ sĩ... và quy chế tuyển chọn, mời, thuê và quản lý chuyên gia nước ngoài\r\n\ntrong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao.\n\n- Mở rộng phong trào để tăng cường\r\n\ntìm kiếm, phát hiện được năng khiếu, tài năng trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật,\r\n\nthể dục thể thao cho thành phố.\n\n- Thước đo đánh giá tài năng, “năng\r\n\nkhiếu” là sự tiến bộ phát triển thành tích cao về thể thao trên các đấu trường\r\n\ntrong nước, khu vực ASEAN, châu Á và thế giới; trên lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật\r\n\nlà các tác phẩm, các chương trình biểu diễn phục vụ nhân dân có giá trị tư tưởng,\r\n\nnghệ thuật, định hướng được thị hiếu, thẩm mỹ lành mạnh của công chúng mến mộ.\n\n- Cải thiện chế độ, chính sách tiền\r\n\nlương, tiền công, tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ khác cho lực lượng cán bộ,\r\n\nchuyên gia, vận động viên, huấn luyện viên, diễn viên, nghệ sĩ phù hợp với từng\r\n\ngiai đoạn phát triển của thành phố.\n\nb) Đầu tư cơ sở vật chất và cải tiến\r\n\nphương thức, nội dung đào tạo:\n\n- Tập trung triển khai kế hoạch tuyển\r\n\nsinh, đào tạo đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, đạt chỉ tiêu, mở rộng liên kết\r\n\nvới các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và nước ngoài. Kết hợp cử học viên\r\n\nđào tạo nâng cao ở nước ngoài với việc mời các huấn luyện viên, nghệ sĩ nước\r\n\nngoài đến tập huấn để nâng cao kỹ năng thi đấu, biểu diễn cho vận động viên, diễn\r\n\nviên để việc đào tạo, bồi dưỡng vừa đạt hiệu quả cao vừa tiết kiệm chi phí.\n\n- Mời chuyên gia nước ngoài vào giảng\r\n\ndạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trao đổi giảng viên giữa các cơ sở đào tạo\r\n\ntrong nước với nước ngoài.\n\n- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị hiện đại, tiếp tục tập trung quy hoạch, đầu tư nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất các trung tâm nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho tập\r\n\nluyện và cống hiến của các tài năng được tuyển chọn:\n\n+ Triển khai quy hoạch, đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng thể thao hiện đại, sớm hình thành và đưa vào hoạt động 02 trung\r\n\ntâm thể thao lớn của thành phố ở khu tây (Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục,\r\n\nthể thao thành phố) và khu đông (Trung tâm Thể dục thể thao Rạch Chiếc).\n\n+ Từng bước xây dựng và đầu tư trang\r\n\nthiết bị khoa học hình thành Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học thể thao và\r\n\nhuấn luyện thể lực chuyên biệt tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục, thể\r\n\nthao thành phố. Bước đầu ứng dụng khoa học công nghệ trong giám định huấn luyện\r\n\nvà đào tạo, tổ chức thi đấu.\n\n+ Cải tiến phương thức đào tạo vận động\r\n\nviên thể thao hiện đại theo chu kỳ huấn luyện; kết hợp tập huấn, đào tạo ngắn hạn,\r\n\ndài hạn tại nước ngoài và thi đấu cọ xát tại các giải thể thao quốc gia, quốc tế;\r\n\nđảm bảo tốt các điều kiện y tế, dinh dưỡng, hồi phục trong huấn luyện, đào tạo;\r\n\ntừng bước ứng dụng các công nghệ về sinh cơ học, sinh lý vận động; kiểm tra và\r\n\nnâng cao phẩm chất, tâm lý nhằm phát huy tối đa trình độ tập luyện và thi đấu của\r\n\nvận động viên.\n\nc) Tăng cường xã hội hóa và hợp tác\r\n\nquốc tế:\n\n- Xã hội hóa và tăng cường hợp tác\r\n\ntrong nước và quốc tế, tìm kiếm, hợp tác thêm với các cơ sở đào tạo mới. Tập hợp\r\n\nvà phát huy tối đa các mối quan hệ hợp tác quốc tế của các liên đoàn, các tổ chức\r\n\nxã hội nghề nghiệp để nhanh chóng tăng cường mối quan hệ giao hữu với các quốc\r\n\ngia có nền văn hóa, nghệ thuật và thể thao tiên tiến.\n\n- Xác định và xây dựng kế hoạch hợp\r\n\ntác toàn diện với các quốc gia là cường quốc ở các môn thể thao trọng điểm, có\r\n\nđịa điểm phù hợp, có cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu hiện đại. Đồng\r\n\nthời định hướng việc ký kết hợp tác hỗ trợ, chuyển giao công nghệ huấn luyện,\r\n\nkhoa học - kỹ thuật về đào tạo và phục vụ chuyên môn. Nâng cao trình độ, quy mô\r\n\ntổ chức các giải thể thao quốc tế mang tính truyền thống tại thành phố, giành\r\n\nquyền đăng cai tổ chức các giải trong hệ thống thi đấu chính thức và các đại hội\r\n\nthể thao theo điều kiện thực tiễn của thành phố.\n\nChủ động phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị tư vấn, xúc tiến đẩy mạnh quá trình thực hiện các chỉ tiêu được giao và\r\n\ngiải quyết các vấn đề phát sinh liên quan (như: đào tạo ngoại ngữ; chuyển đổi\r\n\nchương trình, hệ giáo dục; liên hệ, phối hợp với các cơ sở đào tạo nước\r\n\nngoài...).\n\n2.5. Chương trình nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo nghề\n\n2.5.1.\r\n\nMục tiêu, chỉ tiêu\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG CHỈ TIÊU\n\nKẾT\r\n\n QUẢ 2016 - 2018\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\n1\n\nĐến năm 2020, tỷ lệ lao động đang\r\n\n làm việc đã qua đào tạo nghề đạt 85% trong tổng số lao động đang làm việc, với\r\n\n chất lượng đào tạo đạt chuẩn Cộng đồng kinh tế ASEAN\n\n79,57%\n\n85%\n\n2\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo làm việc\r\n\n trong các lĩnh vực công nghệ, dịch vụ trình độ cao và trong các ngành công\r\n\n nghiệp, dịch vụ trọng điểm của thành phố đạt 85% - 90%.\n\n78,12%\n\n≥\r\n\n 85%\n\n2.5.2. Giải pháp thực hiện\n\na) Thực hiện công tác quy hoạch giáo\r\n\ndục nghề nghiệp:\n\nSắp xếp, quy hoạch lại mạng lưới các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố. Thực hiện rà soát, xác định\r\n\nthế mạnh theo lĩnh vực ngành nghề đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\r\n\nphân công nhiệm vụ đào tạo theo yêu cầu từng lĩnh vực, trong đó ưu tiên các nghề\r\n\ntrọng điểm cấp quốc gia, cấp khu vực, các ngành kinh tế thuộc lĩnh vực ưu tiên\r\n\ncủa thành phố.\n\nb) Rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo\r\n\nnghề theo yêu cầu thị trường lao động:\n\n- Thực hiện tốt quản lý nhà nước, tổ\r\n\nchức điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực, nhất là\r\n\nnhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp trọng yếu, các ngành dịch vụ\r\n\ncó hàm lượng tri thức, giá trị gia tăng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và hội nhập quốc tế.\n\n- Kiện toàn, tăng cường đầu tư, đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và\r\n\nthông tin thị trường lao động thành phố. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức\r\n\ntrong và ngoài nước để xây dựng hệ thống tiêu chí và tổ chức đánh giá chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực qua đào tạo đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường đảm bảo\r\n\nchuẩn xác, khách quan, khoa học và công khai, minh bạch.\n\n- Đầu tư thiết bị, xây dựng hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin hiện đại phục vụ công tác thông tin và dự báo nhu cầu nhân\r\n\nlực để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo gắn với việc làm; thường xuyên cập nhật\r\n\nkịp thời kết nối dữ liệu trong công tác quản lý với các cơ quan chức năng, cơ sở\r\n\ndạy nghề. Tổ chức hướng dẫn, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Thực hiện phân luồng học sinh và\r\n\ncông tác hướng nghiệp:\n\n- Hình thành Hội đồng hiệu trưởng các\r\n\ntrường cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố để\r\n\ntư vấn cho Ủy ban nhân dân thành phố cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, xây dựng danh mục ngành nghề đào tạo, xây dựng khung\r\n\nchương trình, chuẩn đào tạo, chuẩn đánh giá sinh viên, phối hợp hoàn thiện giáo\r\n\ntrình, gắn nhà trường với doanh nghiệp, tham khảo chương trình giáo dục nghề\r\n\nnghiệp của các nước tiên tiến trên thế giới; phối hợp trong hợp tác quốc tế về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n- Phối hợp với ngành Giáo dục và đào\r\n\ntạo thành phố thực hiện có hiệu quả chủ trương đẩy mạnh phân luồng sau trung học\r\n\ncơ sở, định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông; thu hút học sinh tham\r\n\ngia học nghề. Tăng cường thông tin, giúp học sinh xác định được lĩnh vực ngành\r\n\nnghề, nội dung, chương trình, hình thức đào tạo để chọn lựa ngành học phù hợp.\n\nc) Đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nnghề nghiệp:\n\n- Tập trung đầu tư một số cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới; lựa chọn nghề\r\n\nvà trường ưu tiên tập trung đầu tư toàn diện về điều kiện cơ sở vật chất, thiết\r\n\nbị dạy nghề hiện đại theo chuẩn khu vực và quốc tế.\n\n- Khuyến khích xã hội hóa đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước, khuyến khích đối tác nước ngoài hợp tác với các cơ sở đào\r\n\ntạo trong nước nâng quy mô, trình độ đào tạo. Có chính sách ưu đãi để doanh\r\n\nnghiệp đổi mới công nghệ sản xuất gắn với đào tạo, sử dụng lao động (ưu đãi về\r\n\ntín dụng, thuế;...).\n\n- Tổ chức cho các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp thực hiện tự kiểm định chất lượng đào tạo theo quy định của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đổi mới nội dung, chương trình\r\n\nđào tạo tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước; tiến tới công nhận văn bằng,\r\n\nchuyển đổi tín chỉ và kỹ năng nghề giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của\r\n\nthành phố với các nước ASEAN và thế giới.\n\nd) Xây dựng và phát triển đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý và giảng dạy:\n\n- Tăng cường thu hút, tuyển dụng để\r\n\nphát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề chất lượng cao theo điều kiện thực tiễn\r\n\nthành phố. Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập,\r\n\nrèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức\r\n\nvà năng lực nghề nghiệp. Thường xuyên tổ chức cho giáo viên thâm nhập thực tế,\r\n\ntìm hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ để cập nhật thông tin về kỹ thuật, công\r\n\nnghệ mới, cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo.\n\n- Tổ chức các hội giảng hội thi, các\r\n\nhoạt động nghiên cứu, học tập, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý\r\n\nvà giáo viên (trong và ngoài nước) để cập nhật thông tin, cải tiến phương pháp,\r\n\nnâng cao quản lý, giảng dạy.\n\nđ) Tăng cường liên kết doanh nghiệp\r\n\nvà hợp tác quốc tế:\n\n- Phối hợp với các Hiệp hội ngành nghề\r\n\nvề đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác nước\r\n\nngoài để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo. Gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp\r\n\ntrong xác định mục tiêu đào tạo, nhu cầu, yêu cầu đối với nhân lực, tổ chức cho\r\n\nlao động thực tập, cử chuyên gia kỹ thuật tham gia đào tạo, chuyển giao công\r\n\nnghệ, đánh giá kết quả đào tạo.\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp với Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng nhằm tạo sự\r\n\nliên thông, hỗ trợ, phối hợp có hiệu quả trong xây dựng chiến lược, chính sách\r\n\nthu hút sinh viên, học sinh và đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các ngành,\r\n\nlĩnh vực và các trường trọng điểm.\n\n- Tăng cường liên kết đào tạo với các\r\n\ncơ sở giáo dục nước ngoài có uy tín. Đẩy mạnh hợp tác giữa các đơn vị đào tạo\r\n\ntrong nước và nước ngoài về chương trình, giáo viên, công nghệ, thiết bị đào tạo.\r\n\nThí điểm tổ chức tiếp nhận chuyển giao chương trình đào tạo, giáo trình và học\r\n\nliệu, phương pháp giảng dạy của các nước tiên tiến khu vực ASEAN, triển khai\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam.\n\n- Xây dựng Đề án “Phát triển công tác\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế thông qua việc nâng cao\r\n\nnăng lực tham gia hội nhập quốc tế cho học sinh, sinh viên, giáo viên và cán bộ\r\n\nquản lý dạy nghề”.\n\n- Tổ chức một số đoàn tham quan, khảo\r\n\nsát, học tập kinh nghiệm hội nhập quốc tế về dạy nghề ở một số nước, đàm phán\r\n\nvà ký kết một số văn bản thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế về dạy nghề của\r\n\nthành phố với các nước. Thí điểm gửi sinh viên, học sinh đi đào tạo, bồi dưỡng ở\r\n\nnước ngoài.\n\n2.6. Chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ doanh nhân\n\n2.6.1. Mục tiêu, chỉ tiêu\n\nTÊN\r\n\n LỚP\n\nKẾT\r\n\n QUẢ THỰC HIỆN 2016 - 2018\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU THỰC HIỆN 2018 - 2020\n\nKế hoạch 2016 - 2020\n\nKết quả 2016 - 2018\n\nTỉ lệ % so với Kế hoạch\n\nSố lượng cần bổ sung\n\nTỉ lệ % so với kế hoạch\n\nKhởi sự doanh nghiệp\n\n12.500\n\n824\n\n6,59%\n\n11.676\n\n100%\n\nQuản trị doanh nghiệp\n\n12.500\n\n673\n\n5,38%\n\n11.827\n\n100%\n\nChuyên ngành\n\n5.000\n\n256\n\n5,12%\n\n4.744\n\n100%\n\nTỔNG CỘNG\n\n30.000\n\n1.753\n\n5,84%\n\n28.247\n\n100%\n\n2.6.2. Giải pháp thực hiện\n\na) Rà soát, đánh giá nhu cầu và đối\r\n\ntượng cần đào tạo, bồi dưỡng:\n\n- Phân tích, dự báo hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn đối với các ngành, lĩnh vực cụ thể; xác\r\n\nđịnh các hạn chế lẫn cơ hội cho sự tăng trưởng của các nhóm ngành.\n\n- Tổ chức thống kê, rà soát nhu cầu\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng làm nền tảng cho việc thiết kế chương trình hỗ trợ phù hợp,\r\n\ncó tác dụng và hiệu quả, phù hợp với quy mô, điều kiện phát triển của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb) Đổi mới nội dung, chương trình và\r\n\nphương pháp đào tạo:\n\n- Đa dạng hóa phương pháp đào tạo,\r\n\nnâng cao tính thực tiễn; kết hợp các hình thức đào tạo, bồi dưỡng tiên tiến, hiện\r\n\nđại, hỗ trợ người học có cơ hội vận dụng ngay những kiến thức đã được trang bị\r\n\nvào thực tế tại doanh nghiệp. Các chương trình đào tạo gắn với thực tế việc\r\n\nđánh giá, phát hiện những ý tưởng, mô hình kinh doanh hiệu quả để hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, kết nối, trợ giúp cho các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh đột phá,\r\n\nsáng tạo, khả thi.\n\n- Tổ chức các buổi giao lưu, mời các\r\n\nchuyên gia nước ngoài giỏi, nổi tiếng để trao đổi, truyền đạt kiến thức. Tổ chức\r\n\ncác buổi hội thảo, hội nghị, tọa đàm để chia sẻ kinh nghiệm cho học viên và xây\r\n\ndựng mạng lưới, kết nối các lãnh đạo doanh nghiệp nhằm phối hợp, chia sẻ thông\r\n\ntin, hỗ trợ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.\n\nc) Đổi mới công tác tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Rà soát và thẩm tra chất lượng giảng\r\n\ndạy và nghiên cứu của từng cơ sở đào tạo để sàng lọc, tập trung vào các đơn vị\r\n\ncó năng lực, uy tín, tổ chức đấu thầu công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh\r\n\ngiữa các đơn vị đào tạo.\n\n- Xác định rõ đội ngũ cán bộ, giảng\r\n\nviên tham gia giảng dạy, quy mô lớp học, thời gian và địa điểm đào tạo để tổ chức\r\n\nđánh giá, sàng lọc đơn vị đào tạo có đủ năng lực tham gia Chương trình. Đổi mới\r\n\nphương pháp học tập và kiểm tra, đánh giá hiệu quả của khóa học nhằm đảm bảo\r\n\ntính chính xác và khách quan của thông tin phản hồi của học viên và doanh nghiệp\r\n\nlàm cơ sở đánh giá hiệu quả, bổ sung, hoàn thiện các chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng.\n\nd) Liên kết, phối hợp:\n\n- Kết hợp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ\r\n\ndoanh nhân với các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của thành\r\n\nphố nhằm hướng đến mục tiêu góp phần xây dựng đội ngũ doanh nhân trẻ tài năng,\r\n\nlàm giàu và phát triển bền vững doanh nghiệp.\n\n- Phát huy ưu thế của mối quan hệ giữa\r\n\ncác doanh nghiệp và tạo cơ hội phát triển cho doanh nghiệp trong từng ngành. Phối\r\n\nhợp với các hiệp hội doanh nghiệp, các trường đại học trong và ngoài nước để tổ\r\n\nchức các hoạt động bồi dưỡng, cung cấp và cập nhật kiến thức, thông tin cho người\r\n\ntham gia.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Việc xây dựng dự toán, giao kinh\r\n\nphí để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nthành phố trong nửa cuối nhiệm kỳ (giai đoạn 2018 - 2020) được thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chính sách ưu đãi, xã hội hóa, tăng cường thu\r\n\nhút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước để bổ sung, tăng hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đã nêu trong Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc và kiến nghị Trung ương kịp thời điều chỉnh quy định\r\n\nphù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Chủ trì, triển khai và tổng hợp\r\n\nKế hoạch\n\n1.1. Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm triển khai Kế hoạch,\r\n\nphối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nthường xuyên kiện toàn Ban Điều hành để thực hiện có hiệu quả Chương trình nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố trong giai đoạn 2018 - 2020.\n\n1.2. Giao Sở Nội vụ tiếp tục là cơ quan thường trực của Chương trình đột\r\n\nphá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện\r\n\nChương trình đối với các sở - ngành thành phố, các quận - huyện và tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm và sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện\r\n\nChương trình cho Ủy ban nhân dân thành phố để trình Ban Thường vụ Thành ủy và\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa X theo định kỳ và đột xuất.\n\n2. Phân công nhiệm vụ cụ thể\n\n2.1. Các sở phụ trách các\r\n\nchương trình nhánh\n\n2.1.1. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức\r\n\nThành ủy và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực cho hệ thống chính trị thành phố giai đoạn 2016 - 2020 theo các chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện công tác đánh giá hiệu quả công việc theo định kỳ\r\n\nlàm cơ sở chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntrong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị thành phố và tham mưu công\r\n\ntác cải cách chế độ công vụ, công chức theo chủ trương của Trung ương, Thành ủy\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách thu hút, bồi dưỡng và\r\n\nphát huy nhân lực chất lượng cao của thành phố; theo dõi và tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện chính sách trọng dụng nhân tài, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy nguồn\r\n\nlực con người trong hệ thống chính trị thành phố.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh; đồng thời tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.\r\n\nTham mưu đánh giá việc thực hiện chương trình gắn với bình xét thi đua, khen\r\n\nthưởng của các cơ quan, đơn vị hàng năm.\n\n2.1.2. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, tăng cường phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh triển khai thực hiện các chỉ tiêu đề ra\r\n\ncủa Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2016 -\r\n\n2020. Tập trung xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp căn cơ để đẩy mạnh\r\n\nthực hiện, nhất là đối với các chỉ tiêu mà kết quả đạt được còn thấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ đội ngũ bác sĩ, dược\r\n\nsĩ, nhân viên y tế có trình độ cao về công tác tại các địa bàn xã trung tâm,\r\n\ncác khu vực khó khăn của thành phố.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.1.3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với Đảng ủy khối\r\n\nđại học, cao đẳng thành phố, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, các trường\r\n\nđại học, cao đẳng và Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng trên địa\r\n\nbàn thành phố để xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục đại học, cao đẳng của thành phố.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng các chính sách phù hợp về\r\n\ncông tác quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy... để\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo và phát triển giáo dục đại học trên địa bàn thành\r\n\nphố.\n\n- Tiếp tục hướng dẫn các trường đại học,\r\n\ncao đẳng có liên quan hoàn thiện các đề án xây dựng trường tiên tiến trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố. Phối hợp với các trường, cơ sở đào tạo đẩy mạnh kiểm định\r\n\nchất lượng, nâng cao chất lượng đầu ra, đáp ứng yêu cầu nhân lực của thị trường\r\n\nlao động.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.1.4. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chủ trì, phối hợp các trường đại học,\r\n\ncao đẳng, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngành văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể\r\n\nthao và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đào tạo năng khiếu trong và\r\n\nngoài nước triển khai quyết liệt các giải pháp mới, hiệu quả nhằm đạt được các\r\n\nchỉ tiêu đề ra của Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng\r\n\nkhiếu, nhân tài văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.\n\n- Rà soát, tham mưu đề xuất hoàn thiện\r\n\nchính sách thu hút, đãi ngộ đội ngũ văn nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên\r\n\ntài năng về công tác, cống hiến cho lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật - thể dục, thể\r\n\nthao trọng điểm của thành phố; tạo chuyển biến rõ rệt về hoạt động văn hóa, nghệ\r\n\nthuật - thể dục, thể thao thành phố.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.1.5. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp, Ban Quản lý khu Công\r\n\nnghệ cao, Ban Quản lý khu Nông nghiệp Công nghệ cao và các cơ quan có liên quan\r\n\nđẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp thành\r\n\nphố đến 2020.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố thành lập Hội đồng hiệu trưởng các trường cao đẳng, trung cấp, cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện tốt công tác phân luồng học sinh cấp phổ thông, định hướng nghề nghiệp\r\n\ncho học sinh. Tổ chức các hoạt động hướng nghiệp đảm bảo hiệu quả, tác động\r\n\ntích cực đến dư luận xã hội.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố các chính sách đột phá về công tác dạy nghề của thành phố, tập\r\n\ntrung nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu\r\n\nthị trường lao động, nâng cao tay nghề, kỹ năng cho học viên, sinh viên sau khi\r\n\ntốt nghiệp phù hợp với xu hướng chuyển dịch lao động khu vực ASEAN và hội nhập\r\n\nquốc tế.\n\n- Xây dựng các chương trình, kế hoạch\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố về nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính thiết thực\r\n\ncủa công tác dự báo nhu cầu nhân lực và lao động, kiện toàn, tăng cường đầu tư,\r\n\nđổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm dự báo nhu cầu\r\n\nnhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.1.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì phối hợp với các trường, viện\r\n\nvà các cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ doanh nhân thành phố giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung triển khai các giải\r\n\npháp căn cơ, hiệu quả để đẩy mạnh thực hiện được các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđề ra.\n\n- Nghiên cứu, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kết nối Chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân với\r\n\ncác chương trình phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hoạt động hỗ\r\n\ntrợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của thành phố.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách xã hội hóa, kêu gọi đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước trong quá trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo nhằm xây dựng thương hiệu, thu hút học viên tham gia học\r\n\ntập.\n\n- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình nhánh, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nChương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố theo chỉ đạo.\n\n2.2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp\n\n2.2.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy,\r\n\nBan Dân vận Thành ủy, các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố để tổ\r\n\nchức hệ thống truyền thông, xây dựng chương trình thường xuyên hoặc định kỳ\r\n\nhàng tháng, quý để thông tin đến mọi tầng lớp nhân dân.\n\n2.2.2. Sở Tài chính\n\n- Thẩm định, kịp thời cấp kinh phí\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị thực hiện các chương trình nhánh, các đề án, kế hoạch\r\n\nthuộc chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra của Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực của thành phố giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định.\n\n- Phối hợp với các sở phụ trách các\r\n\nchương trình nhánh, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất tháo gỡ\r\n\ncác vướng mắc về cơ chế chính sách về tài chính công thuộc thẩm quyền của thành\r\n\nphố; huy động các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch, tăng tỷ lệ thu hút, đầu tư từ\r\n\nnguồn xã hội hóa nhằm giảm áp lực cho ngân sách thành phố.\n\n2.2.3. Các sở - ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân quận - huyện\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\nbồi dưỡng và cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập, nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện tốt các nội dung\r\n\ncủa Kế hoạch, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu của chương trình tại cơ quan, đơn vị\r\n\nmình phụ trách.\n\n- Giao thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý tăng cường giám sát, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu đề ra.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị lãnh đạo các cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phổ thông qua cơ quan thường trực Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực thành phố (Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n1\n\nNghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố và mức thu nhập chuyên gia, nhà khoa học đối với lĩnh vực Thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu giai đoạn 2018 - 2022.\n\n2\n\nNghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách thu hút,\r\n\ntạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ\r\n\nkhoa học trẻ (thực hiện Kết luận số\r\n\n86-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nBộ Chính trị).\n\n3\n\nQuyết định số 2434/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\n4\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành quy định chi thu nhập tăng\r\n\nthêm cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập do Thành\r\n\nphố quản lý\n\n5\n\nđã được Chính phủ\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 699/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009", + "id": 105693 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105694.json b/contexts/context_105694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a26f525dd2f5a7fea1616bd71db4796f412538e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-04-2008-QD-UBND-ho-tro-luong-thuc-cho-5-dan-toc-dac-biet-kho-khan-bao-ve-rung-Lai-Chau-269476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2008-QD-UBND-ho-tro-luong-thuc-cho-5-dan-toc-dac-biet-kho-khan-bao-ve-rung-Lai-Chau-26", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2008/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 31\n\ntháng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LƯƠNG THỰC CHO 5 DÂN TỘC ĐẶC\r\n\nBIỆT KHÓ KHĂN NHẰM BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết\r\n\nsố 103/2007/NQ-NĐND ngày 11/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá\r\n\nXII, kỳ họp thứ 11 về việc ban hành chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc\r\n\nđặc biệt khó khăn nhằm bảo vệ phát triển rừng;\n\nXét đề nghị của\r\n\nTrưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 20/TTr-BDT ngày 29/01/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc đặc\r\n\nbiệt khó khăn nhằm bảo vệ phát triển rừng, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng thụ\r\n\nhưởng chính sách: Các hộ đói (là các\r\n\nhộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới 100.000 đồng/tháng) thuộc\r\n\n5 dân tộc đặc biệt khó khăn của tỉnh, bao gồm các dân tộc La Hủ, Mảng, Khơ Mú,\r\n\nCống, Si La đang cư trú tại 3 huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Than Uyên (gồm cả hộ chỉ\r\n\ncó vợ hoặc chồng là người thuộc dân tộc đặc biệt khó khăn).\n\n2. Mức hỗ trợ: 10 kg gạo/người/tháng.\n\n3. Thời gian thực\r\n\nhiện chính sách: Trong 3 năm (Từ năm 2008\r\n\nđến năm 2010). Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.\n\n4. Hình thức hỗ\r\n\ntrợ: Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân trên\r\n\ncơ sở đối tượng được bình xét từ cơ sở hàng năm và được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Nguồn vốn thực\r\n\nhiện chính sách: Kinh phí thực hiện Chính\r\n\nsách được sử dụng từ nguồn Ngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện:\n\n- Giao Sở Tài chính\r\n\ncân đối Ngân sách địa phương hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện\r\n\nchính sách.\n\n- Giao UBND các huyện\r\n\nMường Tè, Sìn Hồ, Than Uyên chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về việc\r\n\ntổ chức thực hiện Chính sách, đảm bảo đúng đối tượng, hình thức hỗ trợ và mức\r\n\nhỗ trợ.\n\n- Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn phối hợp với UBND các huyện Mường Tè, Sìn Hồ, Than Uyên\r\n\nrà soát diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng khoanh nuôi, tái sinh hiện\r\n\ncó ở vùng có đồng bào 5 dân tộc đặc biệt khó khăn sinh sống để giao cho các hộ\r\n\nthực hiện bảo vệ rừng.\n\n- Giao Ban Dân tộc chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở\r\n\nngành liên quan triển khai thực hiện chính sách và Xây dựng đề án trình Chính\r\n\nphủ để có nguồn vốn hỗ trợ thường xuyên cho 5 dân tộc đặc biệt khó khăn những\r\n\nnăm tiếp theo.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nCác ông (bà): Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Nông nghiệp – Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND huyện các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Văn Giàng\n\n\n\n", + "id": 105694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105695.json b/contexts/context_105695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be9739766fb932a8cf2b3959adde603ca28363ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_105695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4045-2002-QD-UB-quan-ly-su-dung-dat-dai-97617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4045-2002-QD-UB-quan-ly-su-dung-dat-dai-97617", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 4045/2002/QĐ-UB\n\nViệt Trì, ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỂM\r\n\nVỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n21/6/1994; \r\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất\r\n\nđai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;\r\n\nXét đề nghị tại tờ trình số 510/TT- ĐC ngày 09/10/2002 của Sở Địa chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Nay quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Những trường hợp sử dụng đất ở sau đây được\r\n\nxem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\na) Người sử dụng đất trước ngày 05/7/1994, khi\r\n\nkê khai chỉ có biên lai thu tiền sử dụng đất, thiếu quyết định hoặc biên bản\r\n\ngiao đất hoặc thiếu cả quyết định và biên lai giao đất, nhưng có bản cam kết\r\n\nkhông dùng giấy tờ đang thiếu này để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp... được UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận.\n\nb) Người sử dụng đất có quyết định giao đất,\r\n\nquyết định chuyển quyền sử dụng đất, nhưng không đúng thẩm quyền trước ngày\r\n\n02/12/1998, mà vị trí đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp,\r\n\nngười sử dụng đất đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính ( kể cả trường hợp có\r\n\nphiếu thu ngân sách xã).\n\nc) Người sử dụng đất có giấy tờ nguồn gốc đất\r\n\nhợp pháp, mua bán chuyển nhượng chưa làm thủ tục theo quy định trước ngày ban\r\n\nhành Nghị định số 17/1999/NĐ - CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, được UBND cấp\r\n\nxã xác nhận đất đó không có tranh chấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định.\n\n2. Những trường hợp giao đất ở không đúng quy\r\n\nhoạch hoặc chưa có quy hoạch được duyệt này đã làm nhà ở, xử lý như sau:\n\na) Nếu vị trí đất phù hợp với khu dân cư, không\r\n\nảnh hưởng đến quy hoạch khác thì lập quy hoạch chi tiết điều chỉnh, bổ sung\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối với đất đô thị, Sở Xây dựng có trách\r\n\nnhiệm thẩm định; đối với đất nông thôn Sở Địa chính thẩm định. Riêng trường hợp\r\n\nmua nhà thanh lý, cơ quan thẩm định phải xem xét cụ thể về sự phù hợp quy hoạch\r\n\nchung và pháp luật hiện hành, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi\r\n\ntrình duyệt.\n\nb) Nếu vị trí đất không phù hợp khu dân cư hoặc\r\n\nvi phạm hành lang giao thông, đường điện, đê điều... thì không được hợp thức,\r\n\nmà xử lý căn cứ từng trường hợp cụ thể:\n\n- Trường hợp được giao đất: Nếu đã nộp tiền sử\r\n\ndụng đất, thì được trả lại tiền hoặc trả lại vị trí đất tương đương; nếu chưa\r\n\nnộp tiền sử dụng đất, thì thu hồi đất, mà không được xét bồi thường về dất.\r\n\nRiêng tài sản trên đất được xem xét hỗ trợ di chuyển. Cấp nào giao đất sai cấp\r\n\nđó phải giải quyết.\n\n- Trường hợp đất tự lấn chiếm: Phải thu hồi đất\r\n\nvà không được bồi thường về đất và tài sản trên đất.\n\n3. Trường hợp đất ở đang sử dụng có diện tích\r\n\nđất lớn hơn diện tích hợp pháp (diện tích đất ghi trong quyết định giao đất,\r\n\nbiên bản giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), mà diện tích đất tăng đó\r\n\nkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch dân cư, xử lý như sau:\n\na) Người sử dụng đất có diện tích đất lớn hơn\r\n\ndiện tích đất hợp pháp, nhưng không đủ điều kiện cấp cho hộ khác:\n\n- Nếu trong hạn mức đất ở, thì được hợp thức\r\n\nthành đất ở, mức thu tiền theo quy định tại khoản 1.b điêù I, Quyết định số:\r\n\n2879/2000/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của UBND tỉnh tại thời điểm hợp thức.\n\n- Nếu ngoài hạn mức đất ở, mà người sử dụng đất\r\n\ntrực tiếp lao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao đất để sử dụng ổn định\r\n\nlâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Người sử dụng đất không trực tiếp\r\n\nlao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao cho thuê đất theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nb) Người sử dụng đất có diện tích lớn hơn diện\r\n\ntích bất hợp pháp, đủ điều kiện cấp cho 1 hộ khác nhưng chủ hộ đã làm nhà kiên\r\n\ncố trước ngày ban hành quyết định này, cũng được xét cấp hợp thức và chủ hộ\r\n\nphải nộp 100% tiền sử dụng đất theo mức giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời\r\n\nđiểm hợp thức.\n\n4. Những trường hợp đất dân cư trước đây nằm\r\n\nngoài hành lang huyện lộ, tỉnh lộ, nay do nâng cấp thành tỉnh lộ, quốc lộ lấn\r\n\nvào khu dân cư đang ở: nếu đất đó hợp pháp xẽ được xét bồi thường; diện tích\r\n\nđất, tài sản trên đất và giá bồi thường về đất tính theo thời điểm mà quy định\r\n\nloại đường do chủ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Những trường hợp do cán bộ quản lý hồ sơ cấp\r\n\nxã, làm mất hồ sơ đất của người sử dụng đất, thì UBND cấp xã phải làm rõ nguyên\r\n\nnhân mất hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền về qúa trình sử dụng đất của các chủ\r\n\nhộ để làm căn cứ xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n6. Trường hợp các tổ chức được thuê đất khi\r\n\nkhông có nhu cầu sử dụng phải trả đất cho Nhà nước và thanh toán đủ nghĩa vụ\r\n\ntài chính theo quy định. Tài sản trên đất tổ chức tự giải quyết, không được bán\r\n\ntài sản có tính đến giá trị đất.\n\n7. Trường hợp đất lâm nghiệp đã giao theo nhóm\r\n\nhộ, nay thành viên có nhu cầu tách đất riêng từng hộ, việc cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho từng hộ thực hiện theo Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 03/10/2001\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n8. Trường hợp đất lâm nghiệp còn lại do điều\r\n\nkiện sản xuất khó khăn, hộ gia đình không nhận thì giao cho đơn vị sản xuất\r\n\nhoặc giao cho UBND cấp xã quản lý.\n\n9. Những trường hợp tranh chấp về ranh giới,\r\n\ndiện tích đất giữa các nông lâm trường với nhân dân thuộc các xã, cơ quan kiểm\r\n\nlâm phối hợp với cơ quan Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan Địa chính\r\n\nkiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét gải quyết theo Nghị định 163/CP ngày\r\n\n16/11/1999 và Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 3/10/2001 của UBND tỉnh.\n\n10. Các trường hợp khác không nêu trong Quyết\r\n\nđịnh thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa\r\n\nchính, Sở Tài chính Vật giá, Sở Xây dựng, Cục Trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n Q. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Đức Vượng\n\n", + "id": 105695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105696.json b/contexts/context_105696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b62ace82cd2dd784f88d4477bbd1300e04025a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-781-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-tai-nguyen-moi-truong-Bac-Giang-2015-292914.aspx", + "name": "Quyet-dinh-781-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-so-tai-nguyen-moi-truong-Bac-Giang-2015-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 781/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 28\r\n\n tháng 5 năm2013 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 165/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5\r\n\nnăm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về kiểm soát thủ tục hành chính trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; \n\nCăn cứ Quyết định số 278/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8\r\n\nnăm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 133/TTr-STNMT ngày 05 tháng 4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n30 (ba mươi) thủ tục hành chính mới ban hành, 23 (hai mươi ba) thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi, bổ sung và 23 (hai mươi ba) thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường (Có danh mục, nội\r\n\ndung chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm soát TTHC);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nBản điện tử:\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN.\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Hải\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 781/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH \n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTrang\n\n1- Lĩnh vực Khoáng sản\n\n9\n\n1\n\nCấp giấy phép Thăm dò khoáng sản\n\n9\n\n2\n\nGia hạn\r\n\n Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n21\n\n3\n\nTrả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một\r\n\n phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\n36\n\n4\n\nChuyển nhượng Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n40\n\n5\n\nPhê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n44\n\n6\n\nCấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\n49\n\n7\n\nGia hạn giấy phép khai thác khoáng sản\n\n55\n\n8\n\nChuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản\n\n62\n\n9\n\nTrả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại\r\n\n một phần diện tích khai thác khoáng sản\n\n69\n\n10\n\nCấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n75\n\n11\n\nGia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n80\n\n12\n\nTrả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n84\n\n13\n\nĐóng cửa mỏ khoáng sản\n\n94\n\n2- Lĩnh vực Đo đạc bản đồ\n\n98\n\n14\n\nThẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo\r\n\n đạc và bản đồ\n\n98\n\n15\n\nKiểm tra, thực hiện thẩm định, nghiệm thu trích đo\r\n\n địa chính có quy mô trên 01 ha\n\n101\n\n3- Lĩnh vực Môi trường\n\n105\n\n16\n\nThẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác\r\n\n động môi trường\n\n105\n\n17\n\nThẩm định, phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi\r\n\n tiết\n\n122\n\n18\n\nKiểm tra, xác nhận việc thực hiện Đề án bảo vệ môi\r\n\n trường chi tiết\n\n138\n\n19\n\nKiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình,\r\n\n biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo Báo cáo\r\n\n đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt\n\n150\n\n20\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu\n\n158\n\n21\n\nĐề án cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá\r\n\n nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường\n\n163\n\n22\n\nXác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường.\n\n167\n\n4- Lĩnh vực Đất đai\n\n170\n\n23\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền\r\n\n sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử\r\n\n dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n170\n\n24\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất\n\n177\n\n25\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử\r\n\n dụng đất\n\n184\n\n26\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành\r\n\n trong tương lai\n\n191\n\n27\n\nĐăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký\n\n198\n\n28\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế\r\n\n chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp\n\n206\n\n29\n\nXoá đăng ký thế chấp\n\n212\n\n30\n\nYêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp\r\n\n do lỗi của người thực hiện đăng ký\n\n218\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nĐã công bố tại\r\n\n Quyết định\n\nTrang\n\n1- Lĩnh vực Đất đai\n\n\n\n1\n\n\n\nGiao\r\n\n đất đối với tổ chức trong nước để xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình\r\n\n công cộng, phúc lợi xã hội, cơ sở tôn giáo.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n2\n\n\n\nGiao\r\n\n đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (thuộc\r\n\n diện nhà nước thu hồi đất)\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n3\n\n\n\nGiao\r\n\n đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư của các tổ\r\n\n chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (Không thuộc trường hợp Nhà\r\n\n nước thu hồi đất).\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n4\n\n\n\nGiao\r\n\n đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n5\n\n\n\nGiao\r\n\n đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong khu, cụm công nghiệp do Ban\r\n\n quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n6\n\n\n\nChuyển\r\n\n từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n7\n\n\n\nGia\r\n\n hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n8\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho các tổ chức đang sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất\r\n\n không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu\r\n\n chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người\r\n\n khác.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n9\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích\r\n\n quốc phòng, an ninh đang sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất không có tài\r\n\n sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền\r\n\n sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n10\n\n\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho các tổ chức đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà\r\n\n chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người có quyền sử dụng đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n11\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho các tổ chức đang sử dụng đất đối với trường hợp người sử\r\n\n dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n12\n\n\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho các tổ chức đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời\r\n\n là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n13\n\n\n\nCấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với đối tượng là tổ chức,\r\n\n cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá\r\n\n nhân nước ngoài (do bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại).\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n14\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp hợp thửa đối\r\n\n với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n15\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa đối\r\n\n với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n16\n\n\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia\r\n\n tách hoặc sáp nhập được nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n17\n\n\n\nĐăng ký nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn,\r\n\n kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n18\n\n\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất do bị mất với đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n19\n\n\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đối với trường hợp cho thuê lại quyền sử dụng đất cho đối\r\n\n tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá\r\n\n nhân nước ngoài. (đối với đất nằm trong khu công nghiệp).\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n20\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, do thay đổi về nghĩa vụ tài chính, do\r\n\n thay đổi về quyền cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n21\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng\r\n\n là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n22\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n23\n\n\n\nXoá\r\n\n đăng ký cho thuê lại quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\n ngoài (đối với đất nằm trong khu công nghiệp).\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nĐã được công bố\r\n\n tại Quyết định\n\n1- Lĩnh vực Khoáng sản\n\n1\n\nT-BGI-111083-TT\n\nHồ sơ đăng ký hoạt động khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n2\n\nT-BGI-016601-TT\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n3\n\nT-BGI-016826-TT\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n4\n\n\n\nHồ sơ xin Gia hạn giấy phép khai thác tận\r\n\n thu khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n5\n\nT-BGI-016791-TT\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n6\n\nT-BGI-016724-TT\n\nHồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n7\n\nT-BGI-016623-TT\n\nHồ sơ xin cấp phép khai\r\n\n thác tận thu khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n8\n\nT-BGI-019029-TT\n\nHồ sơ xin cấp phép thăm dò khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n9\n\nT-BGI-019302-TT\n\nHồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n10\n\nT-BGI-019247-TT\n\nHồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n11\n\nT-BGI-019167-TT\n\nHồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n12\n\nT-BGI-111216-TT\n\nHồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng\r\n\n khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n13\n\nT-BGI-111225-TT\n\nHồ sơ trình báo cáo chuyển đổi cấp trữ lượng\r\n\n và cấp tài nguyên khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n14\n\nT-BGI-111227-TT\n\nHồ sơ đóng cửa mỏ\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n15\n\nT-BGI-111228-TT\n\nHồ sơ trả lại giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n2-\r\n\n Lĩnh vực Môi trường\n\n16\n\nT-BGI-109612-TT\n\nHồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n17\n\nT-BGI-109609-TT\n\nThẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n18\n\nT-BGI-110750-TT\n\nHồ sơ, quy trình xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế\r\n\n liệu\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n19\n\nT-BGI-109605-TT\n\nThẩm định tờ khai nộp phí BVMT đối với nước thải\r\n\n công nghiệp\n\n79/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2009\n\n3-\r\n\n Lĩnh vực Đất đai\n\n20\n\n\n\nThủ\r\n\n tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n21\n\n\n\nThủ\r\n\n tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. \n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n22\n\n\n\nThủ\r\n\n tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n23\n\n\n\nThủ\r\n\n tục xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n152/QĐ-UBND ngày 31/12/2009\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105697.json b/contexts/context_105697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98761aa569288d54a0b298864a4a3b65ecd7d72d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-31-2007-QD-BLDTBXH-Chuong-trinh-khung-trinh-do-trung-cap-cao-dang-144792.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2007-QD-BLDTBXH-Chuong-trinh-khung-trinh-do-trung-cap-cao-dang-144792", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 31/2007/QĐ-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT GIẤY VÀ GIẤY”\n\nBỘ TRƯỞNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung\r\n\ntrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;\n\nXét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình\r\n\nkhung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Công\r\n\nnghệ sản xuất bột giấy và giấy”;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Dạy nghề,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình\r\n\nđộ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Công\r\n\nnghệ sản xuất bột giấy và giấy”.\n\nTrên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường\r\n\ntrung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học\r\n\ncó đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ\r\n\nchức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nĐiều\r\n\n3. Các Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị - Xã hội và Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng\r\n\nnghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng,\r\n\ntrường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao\r\n\nđẳng cho nghề: “Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy” và các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, TCDN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Hòa\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ\r\n\nTRUNG CẤP NGHỀ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy\n\nMã nghề:\n\nTrình độ đào tạo:\r\n\nTrung cấp nghề\n\nĐối tượng tuyển sinh: \n\n- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;\n\n- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa\r\n\ntrung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành;\n\nSố lượng môn học: 31\n\nBằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp\r\n\nnghề\n\n1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO\n\n1.1. Kiến thức, kỹ năng\r\n\nnghề nghiệp:\n\n- Kiến thức:\n\n+ Vận dụng được các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, kỹ thuật điện,\r\n\ncơ kỹ thuật làm cơ sở sau này học tốt các môn chuyên môn nghề.\n\n+ Vận dụng được những kiến thức cơ bản của các môn hóa đại cương,\r\n\nhóa hữu cơ, hóa lý, hóa phân tích, hóa công, hóa gỗ và xenluloza làm cơ sở để học\r\n\ntốt các môn chuyên môn nghề như công nghệ sản xuất bột giấy, công nghệ sản xuất\r\n\ngiấy.\n\n+ Trình bày được các phương pháp sản xuất bột giấy khác nhau, nắm\r\n\nvững quy trình công nghệ sản xuất bột giấy, tính toán thành thạo một số bài\r\n\ntoán cơ bản về nấu bột, tẩy trắng bột giấy.\n\n+ Mô tả được quy trình công nghệ sản xuất giấy bằng các loại máy\r\n\nxeo giấy khác nhau, có khả năng quản lý, điều hành và xử lý toàn bộ quá trình\r\n\ncông nghệ từ bột giấy thành giấy.\n\n+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị sản xuất bột\r\n\nvà giấy, đồng thời biết được các thiết bị đo lường công nghiệp trong quá trình\r\n\nsản xuất bột và giấy.\n\n+ Xác định được đặc điểm, tính chất, cấu tạo và nguyên lý làm việc\r\n\ncủa các thiết bị trong phòng thí nghiệm bột và giấy cũng như trong xưởng xeo giấy\r\n\nthực nghiệm; thao tác thành thạo các bài thí nghiệm biết tính toán, phân tích\r\n\nvà xử lý kết quả thí nghiệm.\n\n+ Phân tích được những ảnh hưởng của ngành công nghệ sản xuất bột\r\n\ngiấy và giấy tới môi trường, từ đó đề ra các biện pháp xử lý làm giảm khả năng\r\n\ngây ô nhiễm môi trường.\n\n- Kỹ\r\n\nnăng:\n\n+ Xử lý nguyên liệu: bóc vỏ; chặt mảnh, sàng mảnh và rửa mảnh tre\r\n\nnứa, gỗ.\n\n+ Tính toán được cho quá trình nấu, rửa, sàng, tẩy trắng bột giấy\r\n\ntheo các thông số kỹ thuật đã cho, làm được các thao tác nấu, rửa, sàng, tẩy trắng\r\n\nbột giấy.\n\n+ Tính toán được cho quá trình chưng bốc, đốt dịch đen, xút hóa\r\n\ntheo các thông số kỹ thuật đã cho, làm được các thao tác của chưng bốc, đốt dịch\r\n\nđen, xút hóa.\n\n+ Tính toán được cho quá trình nghiền, phụ gia, hệ thống tiếp cận\r\n\nmáy xeo theo các thông số kỹ thuật đã cho, làm được các thao tác của nghiền, phụ\r\n\ngia và vận hành hệ thống tiếp cận máy xeo.\n\n+ Tính toán được cho quá trình xeo giấy, ép ướt, sấy khô, gia keo\r\n\nbề mặt, ép quang và cuộn lại theo các thông số kỹ thuật đã cho, vận hành được bộ\r\n\nphận lưới, ép, sấy, gia keo bề mặt, ép quang và cuộn lại theo quy trình vận\r\n\nhành đã cho.\n\n+ Sử dụng được các thiết bị trong phòng thí nghiệm bột và giấy,\r\n\nphòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n\n+ Xử lý được một số sự cố thông thường trong công nghệ sản xuất bột\r\n\nvà giấy.\n\n1.2. Chính trị, đạo đức -\r\n\nThể chất và quốc phòng:\n\n- Chính trị, đạo đức:\n\n+ Có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến\r\n\npháp, Pháp luật và Luật Lao động. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân\r\n\nnước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu\r\n\nvà định hướng phát triển của ngành công nghiệp nói chung và ngành Giấy Việt Nam\r\n\nnói riêng.\n\n+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt\r\n\nNam.\n\n+ Trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, với sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ\r\n\ntrách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và\r\n\nPháp luật.\n\n+ Khiêm tốn, giản dị, có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cộng đồng,\r\n\ntha thiết yêu nghề, hăng say học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng\r\n\nyêu cầu của công việc.\n\n- Thể chất, quốc phòng:\n\n+ Có đủ sức khoẻ để làm việc lâu dài trong ngành, sức khỏe đạt\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.\n\n+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc.\n\n+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương\r\n\ntrình giáo dục quốc phòng.\n\n+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn\r\n\nsàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC\r\n\nVÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU\n\n2.1. Thời gian của khóa học và thời\r\n\ngian thực học tối thiểu:\n\n- Thời gian đào tạo: 2 năm\n\n- Thời gian học tập: 90 tuần\n\n- Thời gian thực học tối thiểu: 2600h\n\n- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210h; Trong đó thi tốt\r\n\nnghiệp: 60 h.\n\n2.2. Phân bổ thời gian thực\r\n\nhọc tối thiểu:\n\n- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210h\n\n- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2390h\n\n+ Thời gian học bắt buộc: 2150h; Thời gian học tự chọn: 240h\n\n+ Thời gian học lý thuyết: 643h; Thời gian học thực hành: 1507h\n\n3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC,\r\n\nMÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC; THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC\n\n3.1. Danh mục môn học, mô\r\n\nđun đào tạo nghề bắt buộc\n\nMã\r\n\n MH, MĐ\n\nTên\r\n\n môn học/mô đun\n\nThời\r\n\n gian đào tạo\n\nThời\r\n\n gian của môn học, mô đun (giờ)\n\nNăm\r\n\n học\n\nHọc\r\n\n kỳ\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGiờ\r\n\n LT\n\nGiờ\r\n\n TH\n\nI.\n\nCác môn học chung\n\n\n\n\n\n210\n\n\n\n\n\nMH01\n\nChính trị\n\n1\n\nI\n\n30\n\n\n\n\n\nMH02\n\nPháp luật\n\n1\n\nI\n\n15\n\n\n\n\n\nMH03\n\nGiáo dục Thể chất\n\n1\n\nI\n\n30\n\n\n\n\n\nMH04\n\nGiáo dục quốc phòng, an ninh\n\n1\n\nI\n\n45\n\n\n\n\n\nMH05\n\nTin học\n\n1\n\nII\n\n30\n\n\n\n\n\nMH06\n\nNgoại ngữ\n\n1\n\nI-II\n\n60\n\n\n\n\n\nII.\n\nCác môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc\n\n\n\n\n\n2150\n\n643\n\n1507\n\nII.\r\n\n 1\n\nCác môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở\n\n\n\n\n\n450\n\n275\n\n175\n\nMH07\n\nVẽ kỹ thuật\n\n1\n\nII\n\n60\n\n40\n\n20\n\nMH08\n\nCơ kỹ thuật\n\n1\n\nII\n\n60\n\n40\n\n20\n\nMH09\n\nKỹ thuật điện\n\n2\n\nI\n\n60\n\n45\n\n15\n\nMH10\n\nHóa đại cương\n\n1\n\nI\n\n90\n\n55\n\n35\n\nMH11\n\nHóa hữu cơ\n\n1\n\nII\n\n75\n\n38\n\n37\n\nMH12\n\nHóa phân tích\n\n2\n\nI\n\n75\n\n41\n\n34\n\nMH13\n\nKỹ thuật an toàn\n\n1\n\nII\n\n30\n\n16\n\n14\n\nII.\r\n\n 2\n\nCác môn học, mô đun chuyên môn nghề\n\n\n\n\n\n1700\n\n368\n\n1332\n\nMH14\n\nHóa gỗ và xenluloza\n\n1\n\nII\n\n75\n\n41\n\n34\n\nMH15\n\nCông nghệ sản xuất bột giấy\n\n1\n\nII\n\n350\n\n97\n\n253\n\nMH16\n\nCông nghệ sản xuất giấy\n\n2\n\nI-II\n\n350\n\n101\n\n249\n\nMH17\n\nCấu tạo, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị ngành giấy\n\n2\n\nII\n\n90\n\n55\n\n35\n\nMH18\n\nĐo lường công nghiệp\n\n2\n\nII\n\n75\n\n28\n\n47\n\nMH19\n\nĐiều khiển quá trình công nghệ\n\n2\n\nI\n\n90\n\n28\n\n62\n\nMH20\n\nKỹ thuật môi trường\n\n2\n\nII\n\n30\n\n18\n\n12\n\nMH21\n\nKiến tập\n\n2\n\nI\n\n80\n\n\n\n80\n\nMH22\n\nThực tập sản xuất và tốt nghiệp\n\n2\n\nII\n\n560\n\n\n\n560\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n2360\n\n643\n\n1507\n\nGhi chú: Các\r\n\nmôn học chung thực hiện theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành.\n\n3.2. Đề cương chi tiết\r\n\nchương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc \n\n(Nội dung chi tiết được\r\n\nkèm theo tại phụ lục 1A)\n\n4.\r\n\nHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ\n\n4.1. Hướng dẫn xác định thời\r\n\ngian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\nNgoài các môn học, mô đun bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các\r\n\ntrường có thể tự xây dựng các môn học, mô đun tự chọn hoặc lựa chọn trong số\r\n\ncác môn học, mô đun tự chọn được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian\r\n\ndành cho các môn học, mô đun tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của\r\n\ncác môn học, mô đun tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun bắt\r\n\nbuộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được\r\n\nquá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học.\n\n4.2. Hướng dẫn xác định\r\n\ndanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học,\r\n\nmô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\n4.2.1. Danh mục môn học,\r\n\nmô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian:\n\nMã\r\n\n MH, MĐ\n\nTên\r\n\n môn học/mô đun\n\nThời\r\n\n gian đào tạo\n\nThời\r\n\n gian của môn học, mô đun (giờ)\n\nNăm\r\n\n học\n\nHọc\r\n\n kỳ\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGiờ\r\n\n LT\n\nGiờ\r\n\n TH\n\nMH23\n\nKhai thác sử dụng Internet\n\n2\n\nII\n\n45\n\n17\n\n28\n\nMH24\n\nTiếng Anh chuyên ngành\n\n2\n\nI\n\n45\n\n45\n\n0\n\nMH25\n\nKiểm nghiệm\n\n2\n\nI\n\n100\n\n30\n\n70\n\nMH26\n\nCông nghệ tái chế giấy loại\n\n2\n\nI-II\n\n90\n\n58\n\n32\n\nMH27\n\nCông nghệ sản xuất giấy Tissue\n\n2\n\nI-II\n\n90\n\n58\n\n32\n\nMH28\n\nĐiện tử cơ bản\n\n2\n\nI-II\n\n75\n\n34\n\n41\n\nMH29\n\nPLC cơ bản\n\n2\n\nI-II\n\n120\n\n50\n\n70\n\nMH30\n\nNhiệt động kỹ thuật\n\n2\n\nI-II\n\n120\n\n84\n\n36\n\nMH31\n\nXử lý nước cấp\n\n2\n\nI-II\n\n110\n\n46\n\n64\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n795\n\n422\n\n373\n\n4.2.2. Đề cương chi tiết\r\n\nchương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\n- Căn cứ vào đặc thù của ngành hoặc theo yêu cầu công nghệ các trường\r\n\ncó thể lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn trên đây để đưa vào chương trình giảng\r\n\ndạy sao cho đạt được mục tiêu đào tạo và tỷ lệ thời gian theo quy định.\n\n- Việc bố trí thời gian giảng dạy các môn học tự chọn cần chú ý đến\r\n\ntính hợp lý và lôgíc giữa các môn học (Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ\r\n\nlục 2A)\n\n4.3. Hướng dẫn xác định\r\n\nchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc:\n\nChương trình chi tiết của các môn học bắt buộc đã có trong chương\r\n\ntrình khung đã có chi tiết đến tên bài học và các chương mục nhỏ. Các trường có\r\n\nthể tự xây dựng chi tiết hơn nữa như bố cục và dàn ý của từng bài để thuận lợi\r\n\ncho giáo viên khi biên soạn bài giảng và lên lớp.\n\n4.4. Hướng dẫn xây dựng\r\n\nchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\nThời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn\r\n\ndo trường tự xây dựng sẽ được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc\r\n\nthù của ngành, yêu cầu công nghệ hoặc theo yêu cầu của người sử dụng lao động\r\n\nsau đào tạo.\n\n4.5. Hướng dẫn kiểm tra\r\n\nsau khi kết thúc môn học, mô\r\n\nđun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp:\n\n4.5.1. Kiểm tra kết thúc\r\n\nmôn học:\n\n- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập\r\n\nthực hành\n\n- Thời gian kiểm tra: \n\n+ Lý thuyết: Không quá 120 phút\n\n+ Thực hành: Không quá 8 giờ\n\n4.5.2. Thi tốt nghiệp:\n\nSTT\n\nMôn\r\n\n thi\n\nHình\r\n\n thức thi\n\nThời\r\n\n gian thi\n\n1\n\nChính\r\n\n trị\n\nViết,\r\n\n vấn đáp, trắc nghiệm\n\nKhông\r\n\n quá 120 phút\n\n2\n\nKiến thức, kỹ năng nghề:\n\n- Lý thuyết nghề\n\n- Thực hành nghề\n\n\n\nViết,\r\n\n vấn đáp, trắc nghiệm \n\nBài\r\n\n tập thực hành\n\n\n\nKhông\r\n\n quá 180 phút\n\nKhông\r\n\n quá 24 giờ\n\n4.6. Hướng dẫn xác định thời\r\n\ngian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời\r\n\ngian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:\n\nĐể học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường\r\n\ncó thể bố trí tham quan, thực tập ở các\r\n\nnhà máy sản xuất bột giấy và giấy có công nghệ khác nhau, sản phẩm khác nhau,\r\n\ncó công suất và mức độ hiện đại khác nhau.\n\n4.7. Các chú ý khác:\n\nKhi các trường thiết kế hoặc\r\n\nlựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể sắp xếp lại mã môn học/mô-đun\r\n\ntrong chương trình đào tạo của trường để dễ theo dõi quản lý.\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO\r\n\nĐẲNG NGHỀ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: Công nghệ sản xuất\r\n\nbột giấy và giấy\n\nMã nghề:\n\nTrình độ đào tạo: Cao đẳng nghề\n\nĐối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông hoặc tương đương\n\nSố lượng môn học: 35\n\nBằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt\r\n\nnghiệp Cao đẳng\r\n\nnghề\n\n1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO\n\n1.1. Kiến thức, kỹ năng\r\n\nnghề nghiệp:\n\n- Kiến thức:\n\n+ Vận dụng được các kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học để có\r\n\nthể tự học tập nâng cao trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học,\r\n\ncông nghệ mới qua sách báo và các thông tin trên mạng.\n\n+ Liên hệ được các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, kỹ thuật điện,\r\n\ncơ kỹ thuật làm cơ sở sau này học tốt các môn chuyên môn nghề.\n\n+ Vận dụng được các kiến thức cơ bản của các môn hóa đại cương,\r\n\nhóa hữu cơ, hóa lý, hóa phân tích, hóa công, hóa gỗ và xenluloza làm cơ sở để học\r\n\ntốt các môn chuyên môn nghề như công nghệ sản xuất bột giấy, công nghệ sản xuất\r\n\ngiấy.\n\n+ Trình bày được các phương pháp sản xuất bột giấy khác nhau, nắm\r\n\nvững quy trình công nghệ sản xuất bột giấy, tính toán thành thạo một số bài\r\n\ntoán cơ bản về nấu bột, rửa bột, sàng bột và tẩy trắng bột giấy.\n\n+ Mô tả được quy trình công nghệ sản xuất giấy bằng các loại máy\r\n\nxeo giấy khác nhau, có khả năng tính toán cho quá trình xeo giấy, quản lý, điều\r\n\nhành và xử lý toàn bộ quá trình công nghệ từ bột giấy thành giấy.\n\n+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị sản xuất bột\r\n\ngiấy và giấy, đồng thời biết được các thiết bị đo lường và điều khiển tự động\r\n\nquá trình sản xuất bột và giấy.\n\n+ Trình bày được đặc điểm, tính chất, cấu tạo và nguyên lý làm việc\r\n\ncủa các thiết bị trong phòng thí nghiệm bột và giấy cũng như trong xưởng xeo giấy\r\n\nthực nghiệm; thao tác thành thạo và chính xác các bài thí nghiệm, biết tính\r\n\ntoán, phân tích và xử lý kết quả thí nghiệm.\n\n+ Phân tích được những ảnh hưởng của ngành công nghệ sản xuất bột\r\n\ngiấy và giấy tới môi trường, từ đó đề ra các biện pháp xử lý làm giảm khả năng\r\n\ngây ô nhiễm môi trường.\n\n+ Phân tích được ý nghĩa của việc thu hồi hóa chất và nắm được cấu\r\n\ntạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị có trong dây chuyền thu hồi hóa chất,\r\n\ntính toán được cho quá tình chạy máy và vận hành thành thạo công đoạn chưng bốc,\r\n\nxút hóa theo quy trình công nghệ đã cho.\n\n- Kỹ năng:\n\n+ Xử lý nguyên liệu: Bóc vỏ, chặt mảnh, sàng mảnh, rửa mảnh tre nứa,\r\n\ngỗ và các loại nguyên liệu khác.\n\n+ Tính toán được cho quá trình nấu, rửa, sàng, tẩy trắng bột giấy\r\n\nvà làm được các thao tác nấu, rửa, sàng, tẩy tráng bột giấy.\n\n+ Tính toán được cho quá trình chưng bốc, đốt dịch đen, xút hóa\r\n\ntheo các thông số kỹ thuật đã cho, làm được các thao tác của chưng bốc, đốt dịch\r\n\nđen, xút hóa.\n\n+ Tính toán được cho quá trình xeo giấy.\n\n+ Vận hành được các công đoạn trong dây chuyền sản xuất như nghiền,\r\n\nphụ gia, hệ thống tiếp cận máy xeo, lưới, ép, sấy, gia keo bề mặt, ép quang, cuộn\r\n\nlại, biết cách gia công và bao gói các loại sản phẩm.\n\n+ Vận hành được các thiết bị trong phòng thí nghiệm bột và giấy,\r\n\nphòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n\n+ Xử lý được một số sự cố thông thường trong công nghệ sản xuất bột\r\n\ngiấy và giấy.\n\n+ Có khả năng tổ chức và quản lý một ca hoặc phân xưởng sản xuất độc\r\n\nlập.\n\n+ Có khả năng đào tạo, hướng dẫn nghề Công nghệ sản xuất bột giấy\r\n\nvà giấy cho bậc học thấp hơn.\n\n1.2. Chính trị, đạo đức;\r\n\nThể chất và quốc phòng:\n\n- Chính trị, đạo đức:\n\n+ Có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến\r\n\npháp, Pháp luật và Luật Lao động. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân\r\n\nnước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu\r\n\nvà định hướng phát triển của ngành công nghiệp nói chung và ngành Giấy Việt Nam\r\n\nnói riêng.\n\n+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt\r\n\nNam.\n\n+ Trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, với sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ\r\n\ntrách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và Làm việc theo Hiến pháp và\r\n\nPháp luật.\n\n+ Khiêm tốn, giản dị, có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cộng đồng,\r\n\ntha thiết yêu nghề, hăng say học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng\r\n\nyêu cầu của công việc.\n\n- Thể chất, quốc phòng:\n\n+ Có đủ sức khoẻ để làm việc lâu dài trong ngành, sức khoẻ đạt\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.\n\n+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc.\n\n+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương\r\n\ntrình giáo dục quốc phòng.\n\n+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn\r\n\nsàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.\n\n2.\r\n\nTHỜI\r\n\nGIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU\n\n2.1. Thời gian của khóa học\r\n\nvà thời gian thực học tối thiểu:\n\n- Thời gian đào tạo: 3 năm\n\n- Thời gian học tập: 131 tuần\n\n- Thời gian thực học tối thiểu: 3800h\n\n- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 300 h; Trong đó thi tốt\r\n\nnghiệp: 120h.\n\n2.2. Phân bổ thời gian thực\r\n\nhọc tối thiểu:\n\n- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h\n\n- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 3350h\n\n+ Thời gian học bắt buộc: 3015h; Thời gian học tự chọn: 335h\n\n+ Thời gian học lý thuyết: 921h; Thời gian học thực hành: 2094h\n\n3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC,\r\n\nMÔ-ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC; THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN, ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC\n\n3.1. Danh mục môn học,\r\n\nmô-đun đào tạo nghề bắt buộc:\n\nMã\r\n\n MH, MĐ\n\nTên\r\n\n môn học/mô đun\n\nThời\r\n\n gian đào tạo\n\nThời\r\n\n gian của môn học, mô đun (giờ)\n\nNăm\r\n\n học\n\nHọc\r\n\n kỳ\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGiờ\r\n\n LT\n\nGiờ\r\n\n TH\n\nI.\n\nCác môn học chung\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\nMH01\n\nChính trị\n\n1\n\nI\n\n90\n\n\n\n\n\nMH02\n\nPháp luật\n\n1\n\nI\n\n30\n\n\n\n\n\nMH03\n\nGiáo dục Thể chất\n\n1\n\nI\n\n60\n\n\n\n\n\nMH04\n\nGiáo dục quốc phòng, an ninh\n\n1\n\nI\n\n75\n\n\n\n\n\nMH05\n\nTin học\n\n2\n\nI\n\n75\n\n\n\n\n\nMH06\n\nNgoại ngữ\n\n1\n\nI-II\n\n120\n\n\n\n\n\nII.\n\nCác môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc\n\n\n\n\n\n3015\n\n921\n\n2094\n\nII.1\n\nCác môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở\n\n\n\n\n\n585\n\n370\n\n215\n\nMH07\n\nVẽ kỹ thuật\n\n1\n\nI-II\n\n60\n\n40\n\n20\n\nMH08\n\nCơ kỹ thuật\n\n1\n\nII\n\n60\n\n40\n\n20\n\nMH09\n\nKỹ thuật điện\n\n1\n\nI-II\n\n60\n\n45\n\n15\n\nMH10\n\nHóa đại cương\n\n1\n\nI\n\n90\n\n55\n\n35\n\nMH11\n\nHóa hữu cơ\n\n1\n\nI\n\n75\n\n38\n\n37\n\nMH12\n\nHóa phân tích\n\n1\n\nII\n\n75\n\n41\n\n34\n\nMH13\n\nHóa lý\n\n2\n\nII\n\n60\n\n40\n\n20\n\nMH14\n\nHóa\r\n\n công\n\n2\n\nII\n\n75\n\n55\n\n20\n\nMH15\n\nKỹ thuật\r\n\n an toàn\n\n2\n\nII\n\n30\n\n16\n\n14\n\nII.2\n\nCác\r\n\n môn học, mô đun chuyên môn nghề\n\n\n\n\n\n2430\n\n551\n\n1879\n\nMH16\n\nHóa gỗ và xenluloza\n\n1\n\nII\n\n75\n\n41\n\n34\n\nMH17\n\nCông nghệ sản xuất bột giấy\n\n2-3\n\nI-II\n\n450\n\n141\n\n309\n\nMH18\n\nCông nghệ sản xuất giấy\n\n2-3\n\nI-II\n\n450\n\n150\n\n300\n\nMH19\n\nCấu tạo, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị ngành giấy\n\n2\n\nII\n\n120\n\n55\n\n65\n\nMH20\n\nĐo lường công nghiệp\n\n2\n\nI\n\n105\n\n36\n\n69\n\nMH21\n\nĐiều khiển quá trình công nghệ\n\n2\n\nII\n\n120\n\n45\n\n75\n\nMH22\n\nKỹ thuật môi trường\n\n2\n\nII\n\n45\n\n27\n\n18\n\nMH23\n\nThiết kế kỹ thuật công nghiệp giấy\n\n3\n\nII\n\n60\n\n28\n\n32\n\nMH24\n\nTổ chức và quản lý sản xuất\n\n3\n\nI\n\n45\n\n28\n\n17\n\nMH25\n\nKiến tập\n\n2\n\nII\n\n160\n\n0\n\n160\n\nMH26\n\nThực tập sản xuất và tốt nghiệp\n\n3\n\nI-II\n\n800\n\n0\n\n800\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n3465\n\n921\n\n2094\n\nGhi chú:\r\n\nCác môn học chung thực hiện theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã\r\n\nhội ban hành.\n\n3.2. Đề cương chi tiết\r\n\nchương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc (Nội dung chi tiết được kèm\r\n\ntheo tại phụ lục 1B)\n\n4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG\r\n\nCTKTĐCĐN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ\n\n4.1. Hướng dẫn xác định thời\r\n\ngian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\nNgoài các môn học, mô đun bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các\r\n\ntrường có thể tự xây dựng các môn học, mô đun tự chọn hoặc lựa chọn trong số\r\n\ncác môn học, mô đun lựa chọn được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian\r\n\ndành cho các môn học, mô đun tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của\r\n\ncác môn học, mô đun tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun bắt\r\n\nbuộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được\r\n\nquá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học.\n\n4.2. Hướng dẫn xác định\r\n\ndanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian\r\n\nvà đề cương chi tiết chương trình cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\n4.2.1. Danh\r\n\nmục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian:\n\nMã\r\n\n MH, MĐ\n\nTên\r\n\n môn học/mô đun\n\nThời\r\n\n gian đào tạo\n\nThời\r\n\n gian của môn học, mô đun (giờ)\n\nNăm\r\n\n học\n\nHọc\r\n\n kỳ\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGiờ\r\n\n LT\n\nGiờ\r\n\n TH\n\nMH27\n\nKhai thác sử dụng Internet\n\n2\n\nII\n\n45\n\n17\n\n28\n\nMH28\n\nTiếng Anh chuyên ngành\n\n3\n\nI\n\n45\n\n45\n\n0\n\nMH29\n\nKiểm nghiệm\n\n3\n\nI\n\n120\n\n35\n\n85\n\nMH30\n\nCông nghệ tái chế giấy loại\n\n3\n\nI-II\n\n120\n\n88\n\n32\n\nMH31\n\nCông nghệ sản xuất giấy tissue\n\n3\n\nI-II\n\n120\n\n78\n\n42\n\nMH32\n\nĐiện tử cơ bản\n\n3\n\nI-II\n\n75\n\n34\n\n41\n\nMH33\n\nPLC cơ bản\n\n3\n\nI-II\n\n120\n\n50\n\n70\n\nMH34\n\nNhiệt động kỹ thuật\n\n3\n\nI-II\n\n120\n\n84\n\n36\n\nMH35\n\nXử lý nước cấp\n\n3\n\nI-II\n\n110\n\n46\n\n64\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n875\n\n477\n\n398\n\n4.2.2. Đề cương chi tiết\r\n\nchương trình môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn:\n\n- Căn cứ vào đặc thù của ngành hoặc theo yêu cầu công nghệ các trường\r\n\ncó thể lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn trên đây để đưa vào chương trình giảng\r\n\ndạy sao cho đạt được mục tiêu đào tạo và tỷ lệ thời gian theo quy định.\n\n- Việc bố trí thời gian giảng dạy các môn học tự chọn cần chú ý đến\r\n\ntính hợp lý và lôgíc giữa các môn học (Nội dung chi tiết được\r\n\nkèm theo tại phụ lục 2B).\n\n4.3. Hướng dẫn xác định\r\n\nchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong\r\n\nchương trình dạy nghề của trường:\n\nChương\r\n\ntrình chi tiết của các môn học bắt buộc đã có trong chương trình khung đã có\r\n\nchi tiết đến tên bài học và các chương mục nhỏ. Các trường có thể tự xây dựng\r\n\nchi tiết hơn nữa như bố cục và dàn ý của từng bài để thuận lợi cho giáo viên\r\n\nkhi biên soạn bài giảng và lên lớp.\n\n4.4. Hướng dẫn xây dựng\r\n\nchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:\n\nThời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn\r\n\ndo trường tự xây dựng sẽ được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc\r\n\nthù của ngành, yêu cầu công nghệ hoặc theo yêu cầu của người sử dụng lao động\r\n\nsau đào tạo.\n\n4.5. Hướng dẫn kiểm tra\r\n\nsau khi kết thúc môn học, mô\r\n\nđun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp:\n\n4.5.1. Kiểm tra kết thúc\r\n\nmôn học:\n\n- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập\r\n\nthực hành\n\n- Thời gian kiểm tra: \n\n+ Lý thuyết: Không quá 120 phút\n\n+ Thực hành: Không quá 8 giờ\n\n4.5.2. Thi tốt nghiệp:\n\nSTT\n\nMôn\r\n\n thi\n\nHình\r\n\n thức thi\n\nThời\r\n\n gian thi\n\n1\n\nChính\r\n\n trị\n\nViết,\r\n\n vấn đáp, trắc nghiệm\n\nKhông\r\n\n quá 120 phút\n\n2\n\nKiến thức, kỹ năng nghề:\n\n- Lý thuyết nghề\n\n- Thực hành nghề\n\n\n\nViết,\r\n\n vấn đáp, trắc nghiệm \n\nBài\r\n\n tập thực hành\n\n\n\nKhông\r\n\n quá 180 phút \n\nKhông\r\n\n quá 24 giờ\n\n4.6. Hướng dẫn xác định thời\r\n\ngian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời\r\n\ngian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:\n\nĐể học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường\r\n\ncó thể bố trí tham quan, thực tập ở các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy có\r\n\ncông nghệ khác nhau, sản phẩm khác nhau, có công suất và mức độ hiện đại khác\r\n\nnhau.\n\n4.7. Các chú ý khác:\n\nKhi các trường thiết kế hoặc\r\n\nlựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể sắp xếp lại mã môn học/mô-đun\r\n\ntrong chương trình đào tạo của trường để dễ theo dõi quản lý.\n\n", + "id": 105697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105698.json b/contexts/context_105698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea67c42540feedc9fca8e4803b27b5140a31fbf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-53-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-o-to-Binh-Phuoc-216701.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-o-to-Binh-Phuoc-21670", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2013/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 02 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH\r\n\nVẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định mức\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô\r\n\ntô;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải tại Tờ trình số 190/TTr-SGTVT ngày 13 tháng 11 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:\n\n1. Mức thu:\n\na) Cấp giấy phép mới: 200.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\nb) Cấp đổi, cấp lại giấy phép:\r\n\n50.000 đồng/lần cấp.\n\n2. Nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:\n\na) Cơ quan thu lệ phí được trích\r\n\n65% trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu lệ\r\n\nphí.\n\nb) Phần còn lại 35%, cơ quan thu lệ\r\n\nphí nộp ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số\r\n\n2564/UBND-KTTH ngày 26/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thu lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Tài chính; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP; Ρ. KTN, KTTH, Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT (T.02).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tòng\n\n", + "id": 105698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105699.json b/contexts/context_105699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9199466b18f6967ce2f01e8f73537e4fe985c9bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-378-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-1-2000-Buu-Hoa-Tan-Van-Bien-Hoa-Dong-Nai-2016-308272.aspx", + "name": "Quyet-dinh-378-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-1-2000-Buu-Hoa-Tan-Van-Bien-Hoa-Dong-Nai-2016-308272", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 378/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 02\r\n\n tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 PHƯỜNG BỬU HÒA VÀ\r\n\nPHƯỜNG TÂN VẠN, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Biên Hòa tại Tờ trình số 9835/TTr-UBND ngày 16/12/2015 và Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 329/TTr-SXD ngày 31/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt\r\n\nđiều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Bửu Hòa và\r\n\nTân Vạn, thành phố Biên Hòa với các nội dung sau:\n\nĐiều chỉnh phạm vi khoảng 21,8 ha có\r\n\nchức năng là khu dân cư phục vụ tái định cư sang các chức năng sau:\n\n- Khoảng 2,2 ha: sang đất giao\r\n\nthông, bố trí đường chính khu vực - nối từ cầu Bửu Hòa vào Quốc lộ 1K.\n\n- Khoảng 2,5 ha: sang Khu thương\r\n\nmại dịch vụ đô thị.\n\n- Khoảng 17,1 ha: điều chỉnh tính\r\n\nchất từ Khu dân cư phục vụ tái định cư sang tính chất để kinh doanh và phục\r\n\nvụ tái định cư.\n\n(Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trích\r\n\nvẽ phạm vi điều chỉnh đính kèm Tờ trình số 329/TTr-SXD ngày 31/12/2015 của Sở\r\n\nXây dựng).\n\nĐiều 2. Phạm\r\n\nvi trên trước đây do Ban Quản lý dự án thành phố Biên Hòa làm chủ đầu tư và đã\r\n\ncó quy hoạch chi tiết 1/500 được UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số\r\n\n3377/QĐ-UBND ngày 9/10/2007); UBND thành phố Biên Hòa lưu ý chỉ đạo việc tiếp\r\n\nnhận, kế thừa hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 nêu trên và rà soát điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp.\n\nTrong phạm vi 21,8ha nêu trên có phần\r\n\ndiện tích đất công; trong quá trình lập quy hoạch chi tiết 1/500, UBND thành\r\n\nphố Biên Hòa có trách nhiệm làm việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất ở\r\n\ntương đương với diện tích đất công nêu trên (sau khi trừ diện tích đất đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) để bố trí tái\r\n\nđịnh cư; và xác định cụ thể diện tích đất bố trí nhà ở xã hội trong phần kinh\r\n\ndoanh theo quy định hiện hành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết theo quy định.\n\n- Đối với các vấn đề liên quan phát\r\n\nsinh khác từ việc điều chỉnh nêu trên là không đáng kể, UBND thành phố Biên Hòa\r\n\nvà các đơn vị có liên quan có trách nhiệm làm rõ và cập nhật trong quá trình\r\n\ntriển khai các bước thủ tục tiếp theo của dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch\r\n\nđược phê duyệt.\n\n- Các nội dung khác không liên quan\r\n\nvẫn giữ nguyên theo Quyết định số 2701/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 và Quyết định số\r\n\n3150/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh về việc duyệt phê duyệt quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 phường Bửu Hòa và phường Tân Vạn, thành phố Biên Hòa.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND\r\n\nphường Bửu Hòa và phường Tân Vạn, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng (CNN);\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Vĩnh\n\n", + "id": 105699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1057.json b/contexts/context_1057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02def515dec5e3fb3f5275f370069394cf4c055a --- /dev/null +++ b/contexts/context_1057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-81-CD-TTG-bao-dam-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-nhan-dan-dip-Tet-Ky-Suu-83942.aspx", + "name": "Cong-dien-81-CD-TTG-bao-dam-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-nhan-dan-dip-Tet-Ky-Suu-83942", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 81/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15tháng 01 năm 2009\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nĐiện:\n\n- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng\r\n\n các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;\r\n\n - Hội Nông dân Việt Nam;\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam;\r\n\n - Đài Tiếng nói Việt Nam;\r\n\n - Thông tấn xã Việt Nam;\r\n\n - Báo Nhân dân.\n\n\n\nHàng năm, vào dịp Tết Nguyên\r\n\nđán, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của người dân tăng cao, đi liền với đó là các\r\n\nnguy cơ ô nhiễm thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm cũng tăng cao. Để bảo\r\n\nđảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân trong dịp Tết Kỷ Sửu, phòng ngừa ngộ\r\n\nđộc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm như dịch cúm gia cầm, lở mồm\r\n\nlong móng, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm... đang có nguy cơ bùng phát trở lại,\r\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương: \n\n- Chỉ đạo Sở Y tế, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và các Sở, Ban, ngành tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, thực hành về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, vận động nhân dân thay đổi các phong tục tập quán sinh hoạt,\r\n\nchế biến, ăn uống lạc hậu trong các ngày lễ, Tết nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm thực\r\n\nphẩm và ngộ độc thực phẩm; khuyến cáo người dân không ăn thịt gia súc, gia cầm\r\n\nốm, chết, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch, không ăn tiết canh và thức ăn\r\n\nchưa được nấu chín.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan Quản lý\r\n\nthị trường, Công an, Hải quan, Bộ đội biên phòng đặc biệt tại các tỉnh biên\r\n\ngiới, tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về\r\n\nnhập khẩu, vận chuyển, lưu thông thực phẩm giả, kém chất lượng, không rõ nguồn\r\n\ngốc xuất xứ.\n\n- Đẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, chú trọng đến việc sử dụng nguyên liệu,\r\n\nphụ gia thực phẩm và ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nvà xử lý triệt để các vùng có dịch cúm gia cầm, dịch tiêu chảy cấp. \n\n- Chỉ đạo Đài Truyền thanh,\r\n\nTruyền hình địa phương, các báo trên địa bàn đẩy mạnh việc thông tin tuyên\r\n\ntruyền về các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng khi sử dụng thực phẩm\r\n\nkhông bảo đảm vệ sinh an toàn và không ngăn chặn kịp thời các bệnh dịch.\n\n2. Bộ Y tế:\n\n- Chỉ đạo, phối hợp các Bộ,\r\n\nngành triển khai công tác kiểm tra, thanh tra toàn diện về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm tại các tỉnh, thành phố trọng điểm.\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông triển khai và hướng dẫn tuyến dưới tuyên truyền đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Chỉ đạo, phối hợp với các cơ\r\n\nquan truyền thông tuyên truyền, giáo dục nông dân, các cơ sở trồng trọt, chăn\r\n\nnuôi, các tổ chức, cá nhân thu gom, sơ chế, giết mổ, chế biến, bảo quản nông\r\n\nsản, thuỷ sản thực phẩm thực hiện tốt các quy định bảo đảm về an toàn thực phẩm.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất,\r\n\nchế biến các thực phẩm có mức tiêu thụ cao trong dịp Tết như rau, quả, thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm, thuỷ sản.\n\n4. Bộ Công Thương:\n\n- Chỉ đạo tăng cường kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, đấu tranh chống các hành vi vi phạm về sản xuất, vận chuyển, buôn\r\n\nbán thực phẩm giả, thực phẩm không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Tăng cường phối hợp với lực\r\n\nlượng Hải quan, Bộ đội biên phòng và các đơn vị liên quan, đặc biệt tại các\r\n\ntỉnh biên giới, nhằm kiên quyết ngăn chặn nhập khẩu thực phẩm lậu, thực phẩm\r\n\nkém chất lượng và xử lý triệt để, nghiêm minh các hành vi vi phạm.\n\n5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:\n\n- Chỉ đạo các lực lượng Công an,\r\n\nBộ đội biên phòng phối hợp với lực lượng Hải quan và các cơ quan của địa phương\r\n\nkiểm soát, ngăn chặn và xử lý kiên quyết việc nhập thực phẩm trái phép qua biên\r\n\ngiới.\n\n6. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài\r\n\nTiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng ở Trung ương và địa phương tăng thời lượng phát sóng, thực hiện tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục tạo ý thức cho người dân phải biết tự bảo vệ sức khỏe, tính\r\n\nmạng của mình và không gây nguy cơ bệnh dịch, thiệt hại về người cho cộng đồng\r\n\ndân cư, đặc biệt vào dịp Tết, phản ánh kịp thời kết quả thực hiện công tác bảo\r\n\nđảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu 2009.\n\n7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, các đoàn thể và các tổ chức xã hội phối hợp triển khai có hiệu quả các\r\n\nhoạt động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu\r\n\n2009.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhân dân của địa\r\n\nphương mình và trước Chính phủ về việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nói\r\n\nchung và đặc biệt trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu 2009.\n\nGiao Bộ Y tế theo dõi, tổng hợp\r\n\nkết quả thực hiện và báo cáo kịp thời lên Thủ tướng Chính phủ và tổng kết công\r\n\ntác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Kỷ Sửu trong tháng 02 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, TKBT, KTN, ĐP, PL; \r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b). xh 30\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 1057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10570.json b/contexts/context_10570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..518671c66ece9e75966dd7cf907a8a2d90997c95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-05-KH-TLD-2018-dam-bao-an-ninh-chinh-tri-trat-tu-an-toan-xa-hoi-ngung-viec-tap-the-374974.aspx", + "name": "Ke-hoach-05-KH-TLD-2018-dam-bao-an-ninh-chinh-tri-trat-tu-an-toan-xa-hoi-ngung-viec-tap-the-374974", + "passage": "TỔNG\r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/KH-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN\r\n\nXÃ HỘI TRONG CÁC CUỘC NGỪNG VIỆC TẬP THỂ VÀ ĐÌNH CÔNG\n\nThực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày\r\n\n05/6/2008 và Kết luận 96-KL/TW ngày 07/4/2014 của Ban Bí thư tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nthực hiện Chỉ thị 22-CT/TW về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nquan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp, trước tình hình phức tạp về tranh chấp lao động, ngừng việc\r\n\ntập thể và đình công, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam triển khai một số giải pháp để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cuộc ngừng\r\n\nviệc tập thể và đình công, với nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Khẳng định, thể hiện rõ vai trò của\r\n\ntổ chức Công đoàn tham gia đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao\r\n\nđộng; phòng ngừa tranh chấp lao động tập thể, ngăn chặn\r\n\ncác cuộc ngừng việc tập thể và đình công có yếu tố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm các cấp\r\n\ncông đoàn trong đấu tranh bảo vệ quyền đại diện cho đoàn viên, người lao động\r\n\nđược pháp luật quy định, giữ vững vị trí của tổ chức Công đoàn trong hệ thống\r\n\nchính trị, đồng thời tham gia cùng Đảng, Nhà nước giữ vững\r\n\nan ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ này\r\n\nlà khẳng định quan trọng về vai trò, đóng góp của tổ chức Công đoàn đối với sự\r\n\nnghiệp cách mạng của Đảng, của đất nước trong bối cảnh tình\r\n\nhình mới.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cấp công đoàn với các tổ chức, các lực lượng trong hệ thống chính trị, nhất\r\n\nlà với ngành Công an và chính quyền các cấp; làm tốt công tác dự báo, nắm thông\r\n\ntin, đánh giá tình hình, thường xuyên trao đổi thông tin,\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm; tuyệt đối không để bị động, bất ngờ.\n\n- Đổi mới tư duy, phương pháp tiếp cận\r\n\nvà cách làm trong lĩnh vực này. Đảm bảo sự vào cuộc của cả hệ thống Công đoàn\r\n\nvà đoàn viên, người lao động, trong đó coi trọng vai trò đội ngũ cán bộ công\r\n\nđoàn và đoàn viên ở cơ sở.\n\nII. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tổ chức Hội\r\n\nnghị thông tin, quán triệt về vấn đề đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn\r\n\nxã hội trong các cuộc ngừng việc tập thể, đình công\n\n- Đối với cấp Tổng Liên đoàn, tổ chức Hội nghị thông tin, quán triệt vào trung\r\n\ntuần tháng 01 năm 2018 tại Thủ đô Hà Nội, nhằm thông tin tình\r\n\nhình, quán triệt nhiệm vụ, giải pháp của các cấp công đoàn trong\r\n\ncông tác giải quyết tranh chấp lao động tập thể, nhất là các cuộc ngừng việc tập\r\n\nthể, đình công có yếu tố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; triệu tập một\r\n\nsố Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Chủ tịch Công đoàn ngành, trưởng\r\n\ncác ban và thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; mời đồng chí Trưởng\r\n\nban Dân vận Trung ương và lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương\r\n\nMTTQ Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội dự.\n\n- Đối với các Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, thành phố và Công đoàn trực thuộc, căn cứ vào tình hình quan hệ\r\n\nlao động, qua nắm bắt và dự báo tình hình, sẽ quyết định\r\n\nviệc tổ chức Hội nghị thông tin, quán triệt. Nói chung, đối với công đoàn các địa\r\n\nphương, ngành, tổng công ty đang có hoặc dự báo có nguy cơ tranh chấp lao động\r\n\ntập thể nhiều, phức tạp, nhất là các cuộc ngừng việc tập thể, đình công có yếu\r\n\ntố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thì phải tổ chức Hội nghị, thời\r\n\ngian trước Tết Nguyên đán Mậu Tuất - 2018.\n\n2. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tư tưởng; làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật\n\nĐi sâu nắm bắt tình hình tư tưởng,\r\n\nnhu cầu, nguyện vọng của cán bộ, đoàn viên, người lao động, nhất là công nhân\r\n\nlao động ở những doanh nghiệp có quan hệ lao động phức tạp, có các lực lượng\r\n\nbên ngoài tác động.\n\nTăng cường hơn nữa công tác tuyên\r\n\ntruyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; về vai trò của tổ chức\r\n\ncông đoàn trong chăm lo lợi ích, đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính\r\n\nđáng của đoàn viên, người lao động; giới thiệu về những mô hình hay, cách làm\r\n\nhiệu quả của các cấp công đoàn trong chăm lo, đại diện, bảo vệ đoàn viên, người\r\n\nlao động. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của đoàn viên, người\r\n\nlao động trong chấp hành chính sách, pháp luật; về tinh thần cảnh giác cách mạng;\r\n\nvạch trần mọi thủ đoạn của các thế lực thù địch đang lợi dụng, lôi kéo đoàn\r\n\nviên, người lao động nhằm thực hiện những mưu đồ xấu.\n\nPhát triển, ứng dụng mạnh mẽ mạng xã\r\n\nhội trong công tác tuyên truyền, thông tin, tư vấn, hỗ trợ công nhân. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất các hình thức mới nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả của công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ pháp luật cho\r\n\ncông nhân, người lao động.\n\n3. Nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác chăm lo lợi ích và đại diện, bảo vệ quyền lợi đoàn viên, người lao\r\n\nđộng\n\nCác cấp công đoàn tiếp tục làm tốt\r\n\ncông tác này bằng những phương thức mô hình mới, thiết thực, mang lại lợi ích\r\n\nrõ ràng, cụ thể giúp đoàn viên, người lao động nhận rõ vai trò đồng hành của Công đoàn trong việc làm và đời sống của họ, để\r\n\nhọ tin tưởng, tham gia hoạt động và bảo vệ tổ chức Công đoàn Việt Nam, không để\r\n\ncác tổ chức bất hợp pháp lôi kéo, kích động.\n\nĐẩy mạnh công tác tư vấn pháp luật và\r\n\nđại diện tại tòa án để bảo vệ quyền lợi người lao động; phối\r\n\nhợp với cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động; phối hợp giải quyết nhanh\r\n\nchóng các vụ tranh chấp lao động tập thể và đình công.\n\n4. Tập huấn cán bộ\r\n\ncông đoàn các cấp về các kỹ năng phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động tập\r\n\nthể và ngừng việc; phản ứng nhanh đối với các vụ ngừng việc tập thể, đình công\r\n\ncó yếu tố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội\n\n*Thành phần triệu tập:\n\nKhóa 1: Phó\r\n\nChủ tịch phụ trách, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Chính sách - Pháp luật các tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành Trung ương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn Khu\r\n\nCông nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Kinh tế; một số Chủ tịch\r\n\nCông đoàn quận, huyện, thị (Quí II/2018).\n\nKhóa 2: Tập\r\n\nhuấn cán bộ công đoàn có sở những doanh nghiệp trọng điểm có quan hệ lao động\r\n\nphức tạp (Quí III/2018)\n\n*Tài liệu tập huấn: Ban Quan hệ Lao động phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị (trước\r\n\n15/4/2018 hoàn thành)\n\n* Thời gian, địa điểm: Mỗi lớp học 2 ngày, tổ chức theo khu vực. Mỗi\r\n\nkhóa có 2 - 3 lớp.\n\n5. Xây dựng đội\r\n\nngũ công nhân nòng cốt và thiết lập Đường dây nóng\n\n- Xây dựng đội ngũ công nhân\r\n\nnòng cốt về an ninh trật tự\n\n+ Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm xây dựng đội ngũ công nhân nòng cốt về an ninh trật tự (lựa chọn\r\n\ndoanh nghiệp, địa bàn, xây dựng tiêu chuẩn - tiêu chí để lựa chọn, rà soát\r\n\nchính trị nội bộ; thành lập mạng lưới, phân công nhiệm vụ; hình thành mạng xã hội\r\n\ncông nhân nòng cốt, cách thức thu thập thông tin, thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo; hỗ trợ kinh phí chế độ trách nhiệm...).\n\n+ Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố (hoặc Chủ tịch Công đoàn Khu Công nghiệp, Chủ tịch Liên đoàn Lao động\r\n\nquận, huyện, Trưởng ban Chính sách - Pháp luật Liên đoàn Lao động tỉnh, thành\r\n\nphố) chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ với đội ngũ công nhân nòng cốt và có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo với Tổng Liên đoàn.\n\n+ Tổng Liên đoàn ban hành Hướng dẫn\r\n\nthực hiện trong quý II/2018. Đối với những địa phương, đơn\r\n\nvị đã có lực lượng này, cần phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm và nghiên cứu\r\n\nkiện toàn đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.\n\n- Thiết lập Đường dây nóng\n\n+ Thiết lập Đường dây nóng thông tin\r\n\ngiữa Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố (từ Trưởng ban Chính sách - Pháp luật,\r\n\nPhó Chủ tịch, Chủ tịch) với Tổng Liên đoàn (tùy mức độ có thể qua lãnh đạo Ban\r\n\nQuan hệ Lao động, Phó Chủ tịch TLĐ phụ trách lĩnh vực hoặc Phó Chủ tịch Thường\r\n\ntrực, Chủ tịch Tổng Liên đoàn). Khi xảy ra ngừng việc tập thể, đình công, các\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố phải thông báo ngay và thường xuyên tình\r\n\nhình cho Tổng Liên đoàn bằng điện thoại hoặc văn bản về\r\n\nquy mô, diễn biến, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp; cách thức, kết quả giải quyết\r\n\ncủa các cơ quan có chức năng, vai trò tham gia giải quyết tranh chấp lao động tập\r\n\nthể của công đoàn.\n\n+ Thiết lập thông tin giữa đồng chí\r\n\nChủ tịch Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố với đội ngũ công nhân nòng cốt\r\n\nvề an ninh trật tự.\n\n+ Có cơ chế, thù lao xứng đáng cho\r\n\nngười cung cấp thông tin hữu ích.\n\n6. Tổ chức Hội\r\n\nnghị thường niên của 4 cơ quan: Ban Dân vận, Công an, Công đoàn, ngành Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội (cấp Trung ương và cấp tỉnh) do Công đoàn làm cơ quan\r\n\nthường trực.\n\nMỗi năm tổ chức Hội nghị một lần hoặc\r\n\nđột xuất khi có tình huống.\n\nHội nghị thường niên đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của từng cơ quan, công tác phối hợp giữa các cơ quan về lĩnh vực này;\r\n\ndự báo, đánh giá tình hình và bàn giải pháp thực hiện trong thời gian tới.\n\n7. Thiết lập mối\r\n\nquan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Công an và Công đoàn về đảm bảo an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trong các cuộc ngừng việc tập thể, đình công\n\n- Đối với Tổng Liên đoàn: Phân công Ban Quan hệ Lao động là đầu mối phối hợp\r\n\nvới cơ quan chức năng liên quan của Bộ Công an.\n\nBan Quan hệ Lao động phân công một\r\n\ncán bộ chuyên phụ trách về giải quyết tranh chấp lao động tập thể (chủ yếu là vấn\r\n\nđề ngừng việc tập thể, đình công).\n\n- Đối với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành, Công đoàn Tổng Công ty trực\r\n\nthuộc Tổng Liên đoàn: Phân công Ban Chính sách - Pháp\r\n\nluật là đầu mối phối hợp với cơ quan chức năng liên quan của Công an cấp tỉnh;\r\n\nphân công một cán bộ phụ trách về giải quyết tranh chấp lao động tập thể, ngừng\r\n\nviệc tập thể, đình công.\n\n- Về họp liên tịch:\n\n+ Hàng tháng, hai cơ quan cấp giúp việc\r\n\ntổ chức họp để thông tin tình hình, bàn giải pháp phối hợp.\n\n+ Hàng quí (đối với cấp tỉnh) và 6\r\n\ntháng (đối với cấp Trung ương), lãnh đạo 2 cơ quan họp thông tin tình hình, bàn\r\n\ngiải pháp phối hợp và triển khai nhiệm vụ.\n\n8. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất việc hoàn thiện văn bản liên quan đến việc lĩnh vực này\n\n- Tổng Liên đoàn: Sửa đổi, xây dựng Hướng\r\n\ndẫn Công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công\r\n\ntheo hướng cụ thể, có nhiều phương án tình huống, sát thực tế, gắn với các yếu\r\n\ntố mới về an ninh.\n\n- Trong quá trình sửa đổi Bộ luật Lao\r\n\nđộng, các cấp công đoàn nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các\r\n\nquy định về đình công theo hướng khoa học, chặt chẽ, khả thi.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thường trực Đoàn Chủ tịch\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức thực hiện Kế hoạch, đảm bảo an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trong các cuộc ngừng việc tập thể, đình công; chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn\r\n\nngành, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc, các ban, đơn vị của Tổng Liên đoàn\r\n\ntrong quá trình thực hiện; trực tiếp báo cáo với các cơ quan chức năng về tình\r\n\nhình, tình huống và kết quả thực hiện; phối hợp với các địa phương và bộ, ngành\r\n\ntrong công tác giải quyết ngừng việc tập thể và đình công.\n\n2. Ban Quan hệ Lao động là cơ\r\n\nquan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì giúp Thường trực Đoàn Chủ tịch triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch; trực tiếp chủ động triển khai, phối hợp hoặc hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc triển khai các nội dung 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tại mục II của Kế hoạch.\n\n3. Ban Tuyên giáo tham mưu\r\n\ngiúp Thường trực Đoàn Chủ tịch triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nội\r\n\ndung 2; phối hợp với Ban Quan hệ Lao động triển khai thực hiện nội dung 5 tại mục\r\n\nII của Kế hoạch.\n\n4. Ban Tổ chức phối hợp với\r\n\nBan Quan hệ Lao động và các ban liên quan triển khai thực hiện nội dung 5 tại mục\r\n\nII của Kế hoạch.\n\n5. Ban Chính sách Kinh tế - xã hội và Thi đua - khen thưởng phối hợp với Ban Quan hệ Lao động và các ban liên quan triển khai thực\r\n\nhiện nội dung 3 tại mục II của Kế hoạch.\n\n6. Ban Tài chính phối hợp với\r\n\nBan Quan hệ Lao động, các ban liên quan Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động\r\n\ncác tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc để đảm\r\n\nbảo kinh phí triển khai các hoạt động theo Kế hoạch.\n\n7. Văn phòng phối hợp với Ban\r\n\nQuan hệ Lao động và các ban liên quan chuẩn bị kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất\r\n\nđể tổ chức thực hiện Kế hoạch.\n\n8. Các Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc cụ thể hóa Kế\r\n\nhoạch này, xây dựng kế hoạch phù hợp để triển khai thực hiện ở địa phương, đơn\r\n\nvị mình, đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, cần làm tốt\r\n\ncông tác nắm tình hình, chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương;\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trên địa bàn, sớm ký kết các chương\r\n\ntrình phối hợp.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư TW Đảng(b/cáo)\r\n\n - Ban Dân vận TW;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Lao động, Thương binh và Xã\r\n\n hội;\r\n\n - LĐLĐ các tỉnh, TP, CĐ ngành TW, CĐ Tổng công ty trực thuộc TLĐ;\r\n\n - Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;\r\n\n - Lưu VP, Ban Quan hệ Lao động.\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Đức Chính\n\n\n\n", + "id": 10570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105700.json b/contexts/context_105700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f443aca26557c32a133b5a173985a7b0fb719d8a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1050-BNgT-KTTV-QD-duyet-y-ban-quy-dinh-ve-tien-cong-kiem-kien-hang-hoa-xuat-nhap-khau-18549.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1050-BNgT-KTTV-QD-duyet-y-ban-quy-dinh-ve-tien-cong-kiem-kien-hang-hoa-xuat-nhap-khau-185", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI THƯƠNG\r\n\n ******* \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc\n\n******* \n\nSỐ:\r\n\n 1050-BNgT/KTTV/QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 11 năm 1969\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nDUYỆT Y BẢN QUY ĐỊNH VỀ TIỀN CÔNG KIỂM KIỆN HÀNG HÓA XUẤT\r\n\nNHẬP KHẨU\n\nCăn cứ nghị định số 203-CP\r\n\nngày 23-11-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Ngoại thương;\r\n\nCăn cứ quyết định số 72-BNT/TCCB/QĐ ngày 15-2-1965 của Bộ Ngoại thương thành lập\r\n\nSở giám định hàng hóa xuất nhập khẩu;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ kế toán tài vụ và ông Giám đốc Sở giám định hàng\r\n\nhóa xuất nhập khẩu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay\r\n\nduyệt y bản quy định của Sở giám định hàng hóa xuất nhập khẩu về tiền công kiểm\r\n\nkiện hàng hóa xuất nhập khẩu đối với tàu ngoại quốc.\n\nĐiều 2. - Đối với\r\n\ncác tàu trong nước, chỉ thu 50% tiền công quy định.\n\nĐiều 3. - Bản quy\r\n\nđịnh này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 1970.\n\nĐiều 4. – Ông\r\n\nChánh văn phòng, ông Vụ trưởng Vụ kế toán tài vụ Bộ Ngoại thương và ông Giám\r\n\nđốc Sở giám định hàng hóa xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG\n\n\r\n\n Phan Anh\n\n\n\nBẢN QUY ĐỊNH \n\nTIỀN\r\n\nCÔNG KIỂM KIỆN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU\n\n1. Tiền công kiểm kiện hàng hóa\r\n\nxuất nhập khẩu ấn định bằng tiền Việt-nam và thu bằng tiền ngoại tệ theo tỷ giá\r\n\ndo Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n2. Đối với các tàu các\r\n\nnước xã hội chủ nghĩa và tàu nước khác do một nước xã hội chủ nghĩa thuê và\r\n\nquản lý, sẽ thu bằng đồng tiền dùng để thanh toán trong việc trao đổi hàng hóa\r\n\ngiữa nước Việt-nam với nước đó.\n\n1. Hàng hóa đóng trong một loại\r\n\nbao bì thống nhất như: gạo, đỗ, ngô, bột, đường, phân bón, xi-măng, vôi bột,\r\n\nv.v…thu 0,16 đồng/tấn.\n\n2. Sắt thép (thanh, bó, ống,\r\n\ntấm) thuộc từng vận đơn riêng, gỗ cày, gỗ xẻ, thu 0,50 đồng/tấn;\n\n3. Hàng hóa ngoài diện quy định\r\n\nở điểm 1 và 2, thu 0,55 đồng/tấn.\n\n1. Làm việc trong những ngày lễ\r\n\ndo Nhà nước Việt-nam quy định, thu thêm 100% của tổng số tiền công/tấn trong\r\n\nngày đó.\n\n2. Làm việc tại các tàu không\r\n\nđậu tại các cầu cảng, thu thêm 20% của tổng số tiền công/tấn trong thời gian\r\n\ngiao nhận ở các nơi đó.\n\n3. Đối với hàng hóa có chất độc,\r\n\nnguy hiểm, thu thêm 35%.", + "id": 105700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105701.json b/contexts/context_105701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a0253ad5086434230fd939f352512562856530a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-3489-QD-BNN-QLCL-2018-giao-nhiem-vu-kiem-tra-ve-an-toan-thuc-pham-nhap-khau-394977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3489-QD-BNN-QLCL-2018-giao-nhiem-vu-kiem-tra-ve-an-toan-thuc-pham-nhap-khau-394977", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3489/QĐ-BNN-QLCL\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO NHIỆM VỤ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nSẢN PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực\r\n\nphẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn cho các cơ quan theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra thực\r\n\nphẩm nhập khẩu\n\n1. Các cơ quan nêu tại Điều 1 có trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm nhập khẩu\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với lô\r\n\nhàng có nhiều loại thực phẩm; thực phẩm phối chế có nhiều thành phần thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của 02 Bộ trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý của 2 cơ quan quản lý thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, tổ chức, cá nhân nhập khẩu lô hàng có quyền lựa chọn 01 cơ quan kiểm\r\n\ntra (chủ trì tiếp nhận hồ sơ) để thực hiện thủ tục hành chính.\n\nCơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ đăng\r\n\nký kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan để giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay\r\n\nthế Quyết định số 3254/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chỉ định các cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm\r\n\nsản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm sản và thủy sản, Thú y, Bảo vệ thực vật, Kinh tế hợp tác và\r\n\nPhát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ trưởng (để b/c)\r\n\n - Thứ trưởng Vũ Văn Tám (để biết);\r\n\n - Các Bộ: Công Thương, Y tế;\r\n\n - Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);\r\n\n - Sở NN và PTNT tỉnh/thành phố;\r\n\n - Website Bộ NNPTNT;\r\n\n - Lưu: VT, QLCL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ KIỂM\r\n\nTRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CÁC SẢN PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ\r\n\nCỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 3489/QĐ-BNN-QLCL ngày 31 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nĐiện\r\n\n thoại; Email\n\nPhạm\r\n\n vi kiểm tra\n\n1.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng I\n\nSố 2F, Trần Quang Khải, Tp Hải\r\n\n phòng\n\nĐT: 0225.3842593\n\nEmail: kdtv1.bvtv@mard.gov.vn\n\nKiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm có\r\n\n nguồn gốc thực vật theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục kiểm tra theo quy định\r\n\n tại Điều 2 của Quyết định.\n\n2.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng II\n\nSố 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh\n\nĐT: 0283.8293266\n\nEmail: kdtv2.bvtv@mard.gov.vn\n\n3.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng III\n\nSố 146 Hoàng Diệu, Tp Đà Nẵng\n\nĐT: 0236.3873099\n\nEmail: kdtv3.bvtv@mard.gov.vn\n\n4.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng IV\n\nSố 66 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, Bình Định\n\nĐT: 0256.3826882\n\nEmail: kdtv4.bvtv@mard.gov.vn\n\n5.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng V\n\nSố 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội\n\nĐT: 0243.5332118\n\nEmail: kdtv5.bvtv@mard.gov.vn\n\n6.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng VI\n\nSố 28 Trần Phú, Tp Vinh, Nghệ An\n\nĐT: 0238.3837796\n\nEmail: kdtv6.bvtv@mard.gov.vn\n\n7.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng VII\n\nSố 98 B Ngô Quyền, Phường Đông\r\n\n Kinh, Thị xã Lạng Sơn\n\nĐT: 0205.3875797\n\nEmail: kdtv7.bvtv@mard.gov.vn\n\n8.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng\r\n\n VIII\n\nSố 007 Nguyễn\r\n\n Huệ, Lào Cai, Tp Lào Cai\n\nĐT: 0214.3830503\n\nEmail: kdtv8.bvtv@mard.gov.vn\n\n9.\n\nChi cục Kiểm dịch thực vật vùng IX\n\nSố 386B Đường Cách mạng tháng 8, Tp\r\n\n Cần Thơ\n\nĐT: 0292.3828.408\n\nEmail: kdtv9.bvtv@mard.gov.vn\n\n10.\n\nChi cục Thú y vùng I\n\nSố 50 Ngõ 102,\r\n\n Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội\n\nĐT: 02438692627; 02438685390;\n\nEmail: kiemdichvunghn@gmail.com\n\nKiểm tra an toàn thực phẩm đối với\r\n\n sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật,\r\n\n thủy sản quy định tại Phụ lục III Nghị định\r\n\n 15/2018/NĐ-CP và các trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn\r\n\n thực hiện thủ tục kiểm tra theo quy\r\n\n định tại Điều 2 của Quyết định.\n\n11.\n\nChi cục Thú y vùng II\n\nSố 23 Đà Nẵng\r\n\n Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng\n\nĐT: 0231383651;02313551698\n\nEmail:tonghoptyv2@gmail.com\n\n12.\n\nChi cục Thú y vùng III\n\nSố 51 Nguyễn Sinh Sắc, Cửa Nam, TP.\r\n\n Vinh, tỉnh Nghệ An\n\nĐT:02383842786; 02383584159 Email:\r\n\n hcthtyv3@gmail.com\n\n13.\n\nChi cục Thú y vùng IV\n\nSố 12 Trần Quý Cáp, Quận. Hải Châu,\r\n\n TP. Đà Nẵng\n\nĐT: 025113822515; 025113826926\n\nEmail: tyvdn@vnn.vn\n\n14.\n\nChi cục Thú y vùng V\n\nTổ 5 Khối 8, phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc\n\nĐT: 025003877795; 025003877794;\r\n\n Email: phongtonghoptyv5@gmail.com\n\n15.\n\nChi cục Thú y vùng VI\n\n521/1 Hoàng Văn Thụ, phường 4, Quận\r\n\n Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\nĐt: 02839483036; 02839483031;\r\n\n Email: coquanthuyvung6@raho6.gov.vn\n\n16.\n\nChi cục Thú y vùng VII\n\nSố 88, đường Cách Mạng Tháng Tám,\r\n\n phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ\n\nĐT: 027103820203; 027103823386;\r\n\n Email: coquanthuyvung7@gmail.com\n\n17.\n\nChi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng\r\n\n Ninh\n\nKhu 10, Cái Lân, Bãi Cháy, TP. Hạ\r\n\n Long, tỉnh Quảng Ninh\n\nĐT: 02333640691; 02333640690;\r\n\n Email: kiemdichqn@gmail.com\n\n18.\n\nChi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng\r\n\n Sơn\n\nThôn Khòn Khuyên, xã Mai Pha, TP. Lạng\r\n\n Sơn, tỉnh Lạng Sơn\n\nĐT: 02253889029; 02253889032;\n\nEmail:\r\n\n Kddvdd_cty@yahoo.com\n\n19.\n\nChi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai\n\nĐường B5, phường Nam Cường, TP. Lào\r\n\n Cai, tỉnh Lào Cai.\n\nĐT: 02203830260; 02203832116;\n\nEmail: kddv.vunglaocai@gmail.com\n\n20.\n\nChi cục thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố\n\nKiểm tra an toàn thực phẩm đối với\r\n\n lô hàng muối nhập khẩu dùng làm thực phẩm.\n\n", + "id": 105701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105702.json b/contexts/context_105702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..548eed1b8ee3b9229b9627dd4328d1a20ce00c8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1177-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-dan-do-COVID-19-So-Lao-dong-Hue-455560.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1177-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-ho-tro-nguoi-dan-do-COVID-19-So-Lao-dong-Hue-455560", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1177/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 14 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ\r\n\nMỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO\r\n\nĐẠI DỊCH COVID-19 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 480/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\ncác thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\ndân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1118/TTr-LĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm\r\n\n2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông từ UBND cấp\r\n\nxã đến UBND cấp huyện và đến các cơ quan cấp tỉnh về thực hiện các chính sách hỗ\r\n\ntrợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nNhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách\r\n\nnhiệm cho các cơ quan đơn vị thực hiện các công việc sau:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncó trách nhiệm cập nhật thủ tục hành chính mới được công bố vào Hệ thống thông\r\n\ntin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và Chi cục Thuế, Chi nhánh Bảo\r\n\nhiểm xã hội có trách nhiệm:\n\n- Niêm yết, công khai thủ tục hành\r\n\nchính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị;\n\n- Thực hiện giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này (Phần II. Nội\r\n\ndung cụ thể của từng thủ tục hành chính).\n\n- Hoàn thành việc cấu hình thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến phần việc của mình trên phần mềm Dịch vụ công sau khi\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm phổ biến và sao gửi Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ\r\n\nquan Thuế, Bảo hiểm xã hội cùng cấp đóng trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC) gửi qua mạng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP.các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh (gửi qua mạng);\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn (gửi qua mạng);\r\n\n - Lưu: VT, HCC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phương\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THỰC HIỆN THEO\r\n\nCƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TỪ UBND CẤP XÃ ĐẾN UBND CẤP HUYỆN VÀ ĐẾN CÁC CƠ QUAN\r\n\nCẤP TỈNH VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH\r\n\nCOVID-19 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định số: 1177/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần 1. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính (Mã TTHC)\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm và\r\n\n Cách thức thực hiện\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định TTHC\n\nI.\n\nLĩnh vực Lao động - Tiền lương\n\n1.\n\nHỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng\r\n\n lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19\n\n(1.008360)\n\n08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrong đó, 03 ngày làm việc tại Chi nhánh Bảo hiểm\r\n\n xã hội cấp huyện; 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.\n\nCách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu\r\n\n điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa điểm: Trung tâm Hành chính công cấp huyện;\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ\n\n2.\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả\r\n\n lương ngừng việc đối với người lao động phải ngừng việc do đại dịch COVID-19\n\n(1.008365)\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nTrong đó, 02 ngày làm việc tại UBND cấp\r\n\n huyện; 02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm\r\n\n việc tại UBND tỉnh.\n\nCách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu\r\n\n điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa điểm: Trung tâm Hành chính công cấp huyện;\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\nII\n\nLĩnh vực Việc làm\n\n3.\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh do\r\n\n đại dịch COVID-19\n\n(1.008362)\n\n12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nTrong đó: 05 ngày làm việc tại UBND cấp xã; 02\r\n\n ngày làm việc tại Chi cục Thuế cấp huyện; 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện;\r\n\n 02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại\r\n\n UBND tỉnh.\n\nCách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu\r\n\n điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa điểm: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại\r\n\n cấp xã; Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ- TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ\n\n4.\n\nHỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động,\r\n\n hợp đồng làm việc do đại dịch COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp\r\n\n thất nghiệp\n\n(1.008363)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi UBND cấp huyện nhận được\r\n\n Danh sách do Ủy ban nhân dân cấp xã trình.\n\nTrong đó, 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện;\r\n\n 02 ngày làm việc tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại\r\n\n UBND tỉnh.\n\nCách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu\r\n\n điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa điểm: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại\r\n\n cấp xã; Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\n5.\n\nHỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng\r\n\n lao động bị mất việc làm do đại dịch COVID-19\n\n(1.008364)\n\n12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nTrong đó, 07 ngày làm việc tại UBND cấp xã; 02\r\n\n ngày làm việc tại UBND cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.\n\nCách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu\r\n\n điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại\r\n\n cấp xã; Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\nPhần 2. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục Hỗ\r\n\ntrợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng\r\n\nlương do đại dịch COVID-19\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Doanh nghiệp lập Danh sách\r\n\nngười lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo\r\n\nđảm điều kiện theo quy định; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội xác nhận vào Danh sách.\n\n- Bước 2: Trong 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động và gửi doanh nghiệp.\n\n- Bước 3: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề\r\n\nnghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Trung tâm Hành chính công cấp huyện) nơi đặt\r\n\ntrụ sở. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thẩm định, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh).\n\n- Bước 4: Trong 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt.\n\n- Bước 5: Trong 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê\r\n\nduyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận: Trung tâm Hành\r\n\nchính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai,\r\n\nthành phố Huế).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng\r\n\nlao động, nghỉ việc không hưởng lương đảm bảo điều kiện theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, có xác nhận của\r\n\ntổ chức công đoàn (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội (theo mẫu).\n\n- Bản sao Văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp\r\n\nđồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;\n\n- Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm\r\n\n2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\ntheo quy định.\n\nTrong đó, 03 ngày làm việc tại Chi nhánh Bảo hiểm\r\n\nxã hội cấp huyện; 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nDoanh nghiệp có người lao động đủ điều kiện hỗ trợ.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi nhánh Bảo hiểm\r\n\nxã hội; UBND cấp huyện; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\n1.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách người\r\n\nlao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (theo\r\n\nMẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNgười lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện\r\n\nsau:\n\n(i) Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,\r\n\nnghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng\r\n\nliên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không\r\n\nhưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.\n\n(ii) Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến\r\n\nthời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc\r\n\nkhông hưởng lương.\n\n(iii) Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh\r\n\nthu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự\r\n\nphòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác\r\n\ncủa doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19.\n\n\n\n\n\nMẫu số 01\n\n(Phụ lục kèm theo\r\n\n Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)\n\nTÊN DOANH NGHIỆP………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG\r\n\nLƯƠNG\n\nTháng\r\n\n....\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố……………………..\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP\n\n1. Tên doanh nghiệp:\n\n2. Mã số doanh nghiệp:\n\n3. Địa chỉ:\n\nII. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN\r\n\nHỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nPhòng, ban,\r\n\n phân xưởng làm việc\n\nLoại hợp đồng\r\n\n lao động\n\nThời điểm bắt đầu\r\n\n thực hiện HĐLĐ\n\nSố sổ bảo hiểm\n\nThời điểm bắt đầu\r\n\n tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)\n\nThời gian tạm\r\n\n hoãn HĐLĐ/nghỉ không lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)\n\nSố tiền hỗ trợ\n\nTài khoản của\r\n\n người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, Số TK, Ngân hàng)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:…………………………………………………)\n\n\n\nXác nhận của cơ\r\n\n quan bảo hiểm xã hội\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nXác nhận của tổ\r\n\n chức công đoàn\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày....tháng.,..năm....\n\nĐẠI DIỆN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: ....\n\n\n\n\n\nHồ\r\n\nsơ kèm theo gồm có: Bản sao văn bản thỏa thuận tạm\r\n\nhoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;\n\nBản\r\n\nsao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài\r\n\nchính khác của doanh nghiệp.\n\n\n\n2. Thủ tục Hỗ\r\n\ntrợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động\r\n\nphải ngừng việc do đại dịch COVID-19\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chậm nhất ngày 05 hằng\r\n\ntháng, người sử dụng lao động có nhu cầu gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\r\n\nhoặc nơi cư trú qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện (đối với hộ kinh doanh,\r\n\ncá nhân).\n\n- Bước 2: Trong 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, tổng hợp\r\n\ndanh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).\n\n- Bước 3: Trong 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định\r\n\nphê duyệt danh sách.\n\n- Bước 4: Trong 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt\r\n\ndanh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, gửi chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và người sử dụng\r\n\nlao động trong danh sách. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận:\n\n- Trung tâm Hành chính công cấp huyện;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n(Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đề nghị xác nhận đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nvay vốn để trả lương ngừng việc (theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg).\n\n- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định\r\n\nthành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy\r\n\nphép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện\r\n\nhoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với\r\n\ndoanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\n\n- Danh sách người lao động phải ngừng việc do người\r\n\nsử dụng lao động lập (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg).\n\n- Bản sao báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm\r\n\n2020 (đối với doanh nghiệp và tổ chức).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ theo quy định.\n\nTrong đó, 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện;\r\n\n02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nNgười sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng được\r\n\nhưởng chính sách vay vốn.\n\n2.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đề nghị xác nhận đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nvay vốn để trả lương ngừng việc (theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Danh sách người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng\r\n\ncủa dịch COVID- 19 (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n(i) Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên\r\n\nđang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở\r\n\nlên; đã trả trước tối thiểu 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong\r\n\nkhoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.\n\n(ii) Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối\r\n\nđủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự\r\n\nphòng tiền lương để trả lương cho người lao động ngừng việc.\n\n(iii) Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi\r\n\nnhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19./.\n\n\n\nMẫu số 11\n\n(Phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------------\n\nĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN\r\n\nĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố…………\n\nI. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG\n\n1. Tên doanh nghiệp/tổ chức/hợp tác xã/hộ kinh\r\n\ndoanh/cá nhân1: .................................. \n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................\r\n\n3. Điện thoại :\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n4. Mã số thuế: .............................................................................................................\r\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác\r\n\nxã/hộ kinh doanh số: ...................... \n\nDo\r\n\n..................................................................... Cấp ngày\r\n\n………………………………..\n\n6. Quyết định thành lập số2:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n7. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư3\r\n\nsố: ......................................................... \n\nDo...............................................................................\r\n\nCấp ngày ………………………..\n\n8. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng\r\n\nchỉ hành nghề4 số: ...................... \n\nthời hạn còn hiệu lực (tháng, năm)\r\n\n...............................................................................\r\n\n9. Họ và tên người đại diện:.....................................................\r\n\nChức vụ: ……………….\n\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công\r\n\ndân số: ....................................... \n\n- Ngày cấp:…………………………………… Nơi cấp:\r\n\n...................................................... \n\n10. Giấy ủy quyền số.....................................\r\n\nngày ……/……. /………. của ……………..\n\n...................................................................................................................................\r\n\n11. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp:\r\n\n.............................................................................. \n\n12. Các hồ sơ kèm theo:\n\na) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định\r\n\nthành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy\r\n\nphép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện\r\n\nhoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với\r\n\ndoanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\n\nb) Danh sách người lao động phải ngừng việc do người\r\n\nsử dụng lao động lập theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nc) Bản sao báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm\r\n\n2020 (đối với doanh nghiệp và tổ chức).\n\nII. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH SỬ\r\n\nDỤNG LAO ĐỘNG\n\n1. Kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2019 và 3\r\n\ntháng đầu năm 2020\n\n- Năm 2019:\n\n+ Tổng doanh thu:...............................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Tổng chi\r\n\nphí:....................................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Thuế:...............................................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Lợi nhuận:........................................................................................................\r\n\nđồng\n\n- 3 tháng đầu năm 2020:\n\n+ Tổng doanh thu:...............................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Tổng chi\r\n\nphí:....................................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Thuế:...............................................................................................................\r\n\nđồng\n\n+ Lợi nhuận:........................................................................................................\r\n\nđồng\n\n- Thời điểm 31/12/2019, không có nợ xấu tại các tổ\r\n\nchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tình hình sử dụng lao động, tiền lương\n\n- Tổng số lao động:……………………………….. người. Trong đó,\r\n\nsố lao động đóng bảo hiểm xã hội thường xuyên đến 31/3/2020 là:……………….. lao động.\n\n- Số lao động ngừng việc tháng ……./2020:... .lao động,\r\n\nchiếm………%/tổng số lao động.\n\n- Tiền lương ngừng việc phải trả tháng.../2020\r\n\nlà:………………… đồng, trong đó:\n\n+ Tiền lương đã trả:……………………………….. đồng.\n\n+ Tiền lương chưa trả:…………………………….. đồng.\n\nChúng tôi gặp khó khăn về tài chính, đã cân đối và\r\n\nsử dụng hết nguồn lực tài chính nhưng không đủ chi trả tiền lương ngừng việc\r\n\ncho người lao động. Chúng tôi có nhu cầu vay vốn để trả lương cho người lao động\r\n\nngừng việc trong tháng ……../2020.\n\nIII. ĐỀ NGHỊ\n\nCăn cứ Quyết định số ..../2020/QĐ-TTg ngày ....tháng………năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc………………………………………………………………………………………………..,\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân………………..xác nhận\r\n\ncho………………………là đối tượng được hưởng chính sách vay vốn để trả lương ngừng việc\r\n\ntại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n- Chúng tôi cam kết:\n\n+ Chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của\r\n\ncác thông tin đã cung cấp trên.\n\n+ Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, thực hiện nghiêm túc kế hoạch trả\r\n\nnợ đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn và cam kết sẽ dùng các tài sản thuộc sở hữu\r\n\nhợp pháp của mình để trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như kính gửi;\r\n\n - Lưu NSDLĐ.\n\n..... ngày...\r\n\n tháng. ... năm. ...\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Đối\r\n\nvới cá nhân có sử dụng, thuê mướn lao động nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã/hộ kinh doanh\n\n2 Đối\r\n\nvới tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\n3 Đối\r\n\nvới doanh nghiệp dược thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài\n\n4 Đối\r\n\nvới ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định\n\n\n\nMẫu số 12\n\nTÊN ĐƠN VỊ……………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ NGỪNG VIỆC DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19\n\nTháng\r\n\n.../2020\n\nTên đơn vị:\r\n\nMã số doanh nghiệp:\r\n\nMã số thuế:\n\nNgành nghề kinh doanh chính:\r\n\nMức\r\n\nlương tối thiểu vùng áp dụng:\n\n\r\n\n Địa chỉ:\n\nTổng số lao động\r\n\n thường xuyên tại doanh nghiệp:\n\n\r\n\n Tổng số lao động bị ngừng việc:\n\n\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\nSố CMND/ CCCD\n\nPhòng/ban/ phân xưởng làm việc\n\nLoại hợp đồng lao động\n\nMã số bảo hiểm xã hội\n\nThời gian ngừng việc\n\nTổng số tiền lương phải trả (ngàn đồng)\n\nSố tiền lương đã trả (ngàn đồng)\n\nSố tiền đề nghị vay để trả lương ngừng việc (ngàn\r\n\n đồng)\n\nSố tài khoản nhận lương (nếu có)\n\nNgân hàng mở tài khoản\n\nChữ ký\n\nNam\n\nNữ\n\nTừ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm\n\nThời gian (tháng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác nhận của cơ\r\n\n quan bảo hiểm xã hội\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nXác nhận của tổ\r\n\n chức công đoàn\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG \r\n\n LAO ĐỘNG\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\n - Lưu: ....\n\n\n\n\n\n3. Thủ tục Hỗ\r\n\ntrợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh do đại dịch COVID-19\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Hộ kinh doanh gửi hồ sơ\r\n\ntheo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\nhiện đại cấp xã.\n\n- Bước 2: Trong 05 ngày làm việc, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh;\r\n\nniêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.\n\n- Bước 3: Trong 02 ngày làm việc, Chi\r\n\ncục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện) tổng hợp.\n\n- Bước 4: Trong 02 ngày làm việc, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội thẩm định (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)\n\n- Bước 5: Trong 02 ngày làm việc, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuyết định phê duyệt.\n\n- Bước 6: Trong 01 ngày làm việc, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện\r\n\nđại cấp xã;\n\n- Trung tâm Hành chính công cấp huyện;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n(Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đề nghị hỗ trợ (theo mẫu dành cho hộ kinh doanh\r\n\ncó doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm).\n\n- Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số\r\n\n01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ theo quy định.\n\nTrong đó: 05 ngày làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả hiện đại cấp xã; 02 ngày làm việc tại Chi cục Thuế cấp huyện; 02\r\n\nngày làm việc tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nHộ kinh doanh có nhu cầu hỗ trợ.\n\n3.6. Cơ quan giải quyết:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã; Chi cục Thuế cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\n- Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phệ duyệt Danh sách và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\n3.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hỗ trợ\r\n\n(theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100\r\n\ntriệu đồng/năm).\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n(i) Doanh thu do cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế\r\n\nđối với hộ kinh doanh năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế.\n\n(ii) Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2020 theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị số 15/CT- TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19.\n\n\n\nMẫu số 02\n\n(Phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n(Dành cho hộ kinh\r\n\ndoanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm)\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân xã/phường/thị trấn…………..\n\nI. THÔNG TIN HỘ KINH DOANH\n\n1. Tên hộ kinh doanh:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n2. Địa điểm kinh doanh:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n3. Ngành, nghề kinh doanh:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n4. Mã số thuế hoặc mã số đăng ký kinh doanh:\r\n\n............................................................ \n\nII. THÔNG TIN VỀ ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH\n\n1. Họ và\r\n\ntên:.............................................. Ngày....tháng....năm\r\n\nsinh:…………………….\n\n2. Dân tộc:………………………………………… Giới tính:\r\n\n............................................... \n\n3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu\r\n\nsố: ...................................... \n\nNgày cấp: …./…../……….Nơi cấp\r\n\n................................................................................\r\n\n4. Số điện thoại:……………………………… Địa chỉ\r\n\nemail (nếu có) .................................. \n\n5. Nơi ở hiện nay (1):\r\n\n...................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nKể từ ngày ……/…../………… đến ngày………, hộ\r\n\nkinh doanh bị tạm ngừng kinh doanh theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố ………… triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị\r\n\ntrấn …… xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo đúng quy định.\n\nNếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán\r\n\nqua hình thức:\n\n□ Tài khoản (Tên tài khoản ... Số tài\r\n\nkhoản tại ngân hàng:……….)\n\n□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)\n\n□ Trực tiếp\n\nTôi cam đoan nội dung ghi trên là\r\n\nhoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\nGửi kèm theo Đơn là Bản sao Thông báo\r\n\nnộp thuế theo Mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .\n\n\n\n\n\n………, ngày\r\n\n …..tháng ….năm 2020\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum,\r\n\nsóc.\n\n\n\n4. Thủ tục Hỗ\r\n\ntrợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc do đại dịch\r\n\nCOVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Người lao động gửi hồ sơ đề\r\n\nnghị theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\nquả hiện đại cấp xã.\n\n- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã rà\r\n\nsoát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n(Trung tâm Hành chính công cấp huyện).\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthẩm định, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định qua Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh trong 02 ngày làm việc.\n\n- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định\r\n\nphê duyệt trong 02 ngày làm việc.\n\n- Bước 5: Chủ tịch UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực\r\n\nhiện chi trả hỗ trợ trong 01 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng Văn bản và nêu rõ lý do.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận: Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả hiện đại cấp xã; Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đề nghị hỗ trợ (theo mẫu dành cho người lao động\r\n\nbị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng\r\n\ntrợ cấp thất nghiệp).\n\n- Bản sao một trong các giấy tờ sau:\n\n+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn\r\n\nhoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.\n\n+ Quyết định thôi việc.\n\n+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động\r\n\nhoặc hợp đồng làm việc.\n\n- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Trường\r\n\nhợp không có sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nêu rõ lý do trong Giấy đề\r\n\nnghị.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận được Danh sách do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrình.\n\nTrong đó, 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện;\r\n\n02 ngày làm việc tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại\r\n\nUBND tỉnh.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nNgười lao động có nhu cầu hỗ trợ.\n\n4.6. Cơ quan giải quyết:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\n4.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hỗ trợ\r\n\n(Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp\r\n\nđồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp).\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNgười lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các\r\n\nđiều kiện sau đây:\n\n- Có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm\r\n\nviệc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội\r\n\nbắt buộc;\n\n- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc\r\n\ntrong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định;\n\n- Không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức\r\n\nchuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19.\n\n\n\nMẫu số 03\n\n(Phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------------\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n(Dành cho người\r\n\nlao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều\r\n\nkiện hưởng trợ cấp thất nghiệp)\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân xã/phường/thị trấn…………..\n\nI. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\n\n1. Họ và\r\n\ntên:................................................ Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n……/……/…………\n\n2. Dân tộc:..................................................................\r\n\nGiới tính: ………………………….\n\n3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu\r\n\nsố: ...................................... \n\nNgày cấp: ……/……/…………………. Nơi cấp:\r\n\n............................................................. \n\n4. Nơi ở hiện tại:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nNơi thường trú:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nNơi tạm trú:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại liên hệ:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nII. THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC\r\n\nKHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC\n\n1. Ngày ……./……. /2020, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao\r\n\nđộng/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) tại địa chỉ:\r\n\n2. Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc\r\n\nlàm:………… đồng/tháng\n\n3. Số sổ bảo hiểm xã hội: .\r\n\n..........................................................................................\r\n\nTrường hợp không có sổ bảo hiểm xã hội thì nêu rõ\r\n\nlý do: ........................................... \n\nIII. THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP\r\n\nHIỆN NAY\n\n1. Công việc chính:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n2. Thu nhập hiện nay:…………………………… đồng/tháng\n\nHiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số ..../2020/QĐ-TTg ngày .... tháng 4 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết\r\n\nhỗ trợ cho tôi theo quy định.\n\nNếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:\n\n□ Tài khoản (Tên tài khoản:……… Số tài khoản:……….\r\n\nNgân hàng:………)\n\n□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)\n\n□ Trực tiếp\n\nTôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự\r\n\nthật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\nGửi kèm theo Đơn đề nghị là…………………………………………..1\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày……tháng…….năm 2020\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: 1. Bản sao một trong các giấy tờ sau:\n\n- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng\r\n\nlàm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;\n\n- Quyết định thôi việc;\n\n- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt\r\n\nhợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;\n\n- Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc\r\n\nxác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp. Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nêu rõ lý do\r\n\ntrong Giấy đề nghị.\n\n\n\n5. Thủ tục Hỗ trợ\r\n\nngười lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại dịch\r\n\nCOVID-19\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Người lao động gửi hồ sơ đề\r\n\nnghị theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\nhiện đại cấp xã) sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường\r\n\ntrú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu\r\n\nđề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng chính sách và ngược lại.\n\n- Bước 2: Trong 05 ngày làm việc, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện\r\n\nhưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị-xã hội\r\n\nvà công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động\r\n\nđề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều\r\n\nkiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Bước 3: Trong 02 ngày làm việc, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm\r\n\nđịnh.\n\n- Bước 4: Trong 02 ngày làm việc, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quyết định phê duyệt.\n\n- Bước 5: Trong 01 ngày làm việc, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ;\r\n\nđồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc\r\n\ngửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.\n\nĐịa chỉ tiếp nhận: Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà Trả kết quả hiện đại cấp xã; Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh. (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\nĐề nghị hỗ trợ (theo mẫu dành cho người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ theo quy định.\n\nTrong đó, 07 ngày làm việc tại UBND cấp xã; 02\r\n\nngày làm việc tại UBND cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.\n\n5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nNgười lao động có nhu cầu hỗ trợ.\n\n5.6. Cơ quan giải quyết:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ.\n\n5.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hỗ trợ\r\n\n(Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động\r\n\nbị mất việc làm).\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNgười lao động không có giao kết hợp đồng lao động\r\n\nbị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:\n\n(i) Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn\r\n\ncận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\n(ii) Cư trú hợp pháp tại địa phương;\n\n(iii) Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong\r\n\nnhững công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;\r\n\nthu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở\r\n\nkhách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại\r\n\ncác hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.\n\nCăn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng\r\n\nnêu trên từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19.\n\n\n\nMẫu số 04\n\n(Phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n(Dành cho người lao động không có giao kết hợp\r\n\nđồng lao động bị mất việc làm)\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân (xã/phường/thị trấn)…………\n\nI. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\n\n1. Họ và tên: ……………………. Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n……/……/……...\n\n2. Dân tộc: ……………………………… Giới tính: …………………………….\n\n3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu\r\n\nsố: ……………\n\nNgày cấp: ……/……./………………… Nơi cấp: ……………………………..\n\n4. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….\n\nNơi thường trú: ……………………………………………………………………\n\nNơi tạm trú: ………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại liên hệ: …………………………………………………………………\n\nII. THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC\r\n\nKHI MẤT VIỆC LÀM\n\n1. Công việc chính 1:\n\n□ Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm\r\n\ncố định\n\n□ Thu gom rác, phế liệu\n\n□ Bốc vác, vận chuyển hàng hóa\n\n□ Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở\r\n\nkhách\n\n□ Bán lẻ vé số lưu động\n\n□ Tự làm hoặc làm việc tại hộ kinh doanh trong lĩnh\r\n\nvực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe\n\n2. Nơi làm việc 2: \n\n3. Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc làm:\r\n\n……………. đồng/tháng\n\nIII. THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP\r\n\nHIỆN NAY\n\n1. Công việc chính: …………………………………………………………………………….\n\n2. Thu nhập hiện nay: ……………………….. đồng/tháng.\n\nHiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số ..../2020/QĐ-TTg ngày .... tháng 4 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết\r\n\nhỗ trợ theo quy định.\n\nNếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:\n\n□ Tài khoản (Tên tài khoản: ……. Số tài khoản:\r\n\n………….. Ngân hàng: …………)\n\n□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)\n\n□ Trực tiếp\n\nTôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự\r\n\nthật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\n....ngày ….\r\n\n tháng .... năm 2020\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1. Công việc đem lại thu nhập chính\r\n\ncho người lao động\n\n2. Trường hợp làm việc cho hộ kinh\r\n\ndoanh thì ghi tên, địa chỉ hộ kinh doanh", + "id": 105702 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105703.json b/contexts/context_105703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a4a847397c535a6c7e75f7c62ee2db30cb9318e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-580-QD-UBND-2022-ho-tro-tuyen-truyen-cham-lo-doi-song-cong-nhan-Bac-Ninh-553232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-580-QD-UBND-2022-ho-tro-tuyen-truyen-cham-lo-doi-song-cong-nhan-Bac-Ninh-553232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 580/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ TUYÊN TRUYỀN VÀ CHĂM LO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CÔNG\r\n\nNHÂN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2023-2025”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;\n\nCăn cứ Kết luận số 573-KL/TU ngày 30/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về việc ban hành Đề án “Hỗ trợ tuyên truyền và chăm lo đời sống vật chất cho\r\n\ncông nhân lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025”.\n\nCăn cứ Nghị quyết số 183/NQ-HĐND ngày 09/12/2022\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương hỗ\r\n\ntrợ kinh phí tuyên truyền và chăm lo đời sống\r\n\ncông nhân lao động trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2023-2025”;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ tuyên truyền và chăm lo đời sống\r\n\nvật chất công nhân lao động trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2023-2025” (Có\r\n\nĐề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề\r\n\nán về UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số 349/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/8/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ công tác\r\n\ntuyên truyền và chăm lo đời sống công nhân lao động trong các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020-2025”.\n\nĐiều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh; các sở: Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo Bn, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh\r\n\n - VP UBND tỉnh; LĐVP, XDCB, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (NTT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n \n\nĐỀ ÁN\n\n“HỖ TRỢ TUYÊN TRUYỀN VÀ CHĂM LO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CÔNG NHÂN\r\n\nLAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2023- 2025”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 580/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nSỰ CẦN THIẾT,\r\n\nCƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. SỰ\r\n\nCẦN THIẾT \n\nNăm 2020, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh đã ban hành Kết luận, Nghị\r\n\nquyết đồng ý chủ trương và UBND tỉnh đã ban hành Quyết định phê duyệt Đề án “Hỗ\r\n\ntrợ tuyên truyền và chăm lo đời sống vật chất cho công nhân lao động các khu\r\n\ncông nghiệp giai đoạn 2020-2025”.\n\nQua chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện nhận thấy: đối tượng công nhân lao động (CNLĐ) làm việc trong các cụm công\r\n\nnghiệp, trong các doanh nghiệp tư nhân và người lao động (NLĐ) làm việc trực tiếp\r\n\ntrong lĩnh vực môi trường còn gặp nhiều khó khăn, chưa được thụ hưởng chính\r\n\nsách của tỉnh, rất cần được sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phương và tổ\r\n\nchức Công đoàn; trong 02 năm 2020 và 2021 do ảnh hưởng của dịch COVID-19, việc\r\n\ntổ chức các lớp tuyên truyền tại doanh nghiệp và việc ghi hình chương trình Sau\r\n\ngiờ thứ 8 gặp nhiều khó khăn, có những thời điểm không thể tổ chức được. \n\nĐể góp phần làm tốt hơn công tác tuyên truyền, giáo dục và chăm\r\n\nlo đời sống cho CNLĐ, góp phần xây dựng đội ngũ công nhân lao động tỉnh Bắc\r\n\nNinh ngày càng lớn mạnh, UBND tỉnh ban hành Đề\r\n\nán “hỗ trợ kinh phí tuyên truyền và\r\n\nchăm lo đời sống vật chất cho CNLĐ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023- 2025”.\n\nII.\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ \n\n- Điều 10 Hiến pháp năm\r\n\n2013 tiếp tục khẳng định:“ Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị- xã hội của\r\n\ngiai cấp công nhân và của người lao động .... tuyên truyền, vận động người lao\r\n\nđộng học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây\r\n\ndựng và bảo vệ Tổ quốc\";\n\n- Điều 172, Bộ Luật Lao động\r\n\nnăm 2019 về thành lập, gia nhập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;\n\n- Điều 15 Luật Công đoàn\r\n\nnăm 2012 quy định:“Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động…đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng”;\n\n- Nghị quyết\r\n\n20-NQ/TW ngày 28/1/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tiếp tục\r\n\nxây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước”; Kết luận số 79- KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về đẩy\r\n\nmạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Chương trình hành động số 44-CTr/TU ngày\r\n\n29/4/2008 của Tỉnh ủy Bắc Ninh triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa X về “Tiếp tục xây\r\n\ndựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước”;\n\n- Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng toàn quốc lần thứ XII;\n\n- Nghị quyết số 02-NQ/TW,\r\n\nngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn\r\n\nViệt Nam trong tình hình mới; Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày\r\n\n13/8/2021 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 12/6/2021\r\n\ncủa Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong\r\n\ntình hình mới;\n\n- Nghị quyết số 4b/NQ-TLĐ\r\n\nngày 15/7/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong CNVCLĐ trong tình\r\n\nhình mới.\n\n- Kết luận số\r\n\n847-KL/TU ngày 30/6/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án hỗ trợ công tác\r\n\ntuyên truyền và chăm lo đời sống công nhân lao động trong các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020- 2025.\n\n- Nghị quyết số 264/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 về việc Thông qua chủ\r\n\ntrương hỗ trợ công tác tuyên truyền và chăm lo đời sống CNLĐ trong các KCN trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025.\n\n- Nghị quyết số 183/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương hỗ trợ kinh phí tuyên truyền và\r\n\nchăm lo đời sống công nhân lao động trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2023-2025”;\n\n- Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của UBND tỉnh về phê\r\n\nduyệt Đề án “Hỗ trợ tuyên truyền và chăm lo đời sống vật chất cho CNLĐ trong\r\n\ncác Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020- 2025”\n\n- Kết luận số 509-KL/TU ngày 30/9/2022 Kết luận của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án hỗ trợ\r\n\ntuyên truyền và chăm lo đời sống vật chất cho CNLĐ các Khu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2020-2025 đối với CNLĐ trong lĩnh vực môi trường.\n\n- Kết luận số 573-KL/TU ngày 30/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề việc ban hành Đề án “Hỗ trợ tuyên truyền và chăm lo đời sống vật chất cho\r\n\ncông nhân lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025”.\n\n- Báo cáo của doanh nghiệp; kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\nviệc làm, thu nhập, đời sống của CNLĐ làm việc trong lĩnh vực môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nPhần\r\n\nII\n\nMỤC TIÊU, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nMục tiêu \n\n1.1 Mục\r\n\ntiêu chung\n\nNâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho CNLĐ trên địa bàn tỉnh,\r\n\nnhằm xây dựng đội ngũ CNLĐ có bản lĩnh chính trị, trí tuệ, có lòng yêu nước; nhạy\r\n\nbén trước những diễn biến phức tạp hiện nay. \n\nQuan tâm thăm hỏi,\r\n\ntặng quà CNLĐ nhất là CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt là trong các dịp Tết\r\n\nNguyên đán, Tháng Công nhân nhằm động viên kịp thời, chia sẻ khó khăn với mục\r\n\ntiêu không để ai bị bỏ lại phía sau.\n\n1.2 Mục\r\n\ntiêu cụ thể \n\n45% CNLĐ được\r\n\ntuyên truyền quan điểm, Nghị quyết của Đảng và chính sách- pháp luật của Nhà nước;\r\n\ngiáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng; phẩm chất đạo đức, lối sống;\r\n\nbản lĩnh, ý thức cảnh giác với âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực\r\n\nthù địch. CNLĐ được giáo dục nội dung chuyên đề về chăm sóc sức khỏe; phòng chống\r\n\ntội phạm, tệ nạn xã hội; kỹ năng giao tiếp, tác phong công nghiệp...\n\n50% CNLĐ thuộc đối\r\n\ntượng khó khăn được tặng quà nhân các dịp Tết Nguyên đán, Tháng Công nhân hàng\r\n\nnăm từ nguồn ngân sách tỉnh, tài chính Công đoàn và nguồn xã hội hóa (mục tiêu tặng khoảng 10.000 suất quà).\n\n2.\r\n\nĐối tượng của Đề án\n\n2.1. Đề án đề cập đến đối tượng tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nlà CNLĐ đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. \n\n2.2. Đối tượng để thăm hỏi,\r\n\nđộng viên tặng quà hàng năm là: \n\n- CNLĐ thuộc hộ nghèo; hộ\r\n\ncận nghèo; \n\n- CNLĐ bị tai nạn lao động\r\n\nnặng (suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên); gia đình có CNLĐ bị tai nạn\r\n\nlao động tử vong (trong năm); \n\n- Bản thân CNLĐ bị mắc bệnh\r\n\nhiểm nghèo, ốm đau dài ngày; \n\n- CNLĐ có người thân (vợ\r\n\nhoặc chồng, con hoặc bố, mẹ trực tiếp đang nuôi dưỡng) bị bệnh hiểm nghèo, phải\r\n\nđiều trị dài ngày; \n\n- CNLĐ bị mất việc làm, bị\r\n\nnợ lương do người sử dụng lao động bỏ trốn; \n\n- Con CNLĐ vượt khó học\r\n\ngiỏi (có hoàn cảnh khó khăn, đạt các giải thưởng cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế).\n\n3.\r\n\nPhạm vi thực hiện\n\nĐề án được thực hiện trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh.\n\n4.\r\n\nThời gian thực hiện \n\nThời gian Đề án áp dụng\r\n\ntrong 03 năm từ năm 2023- 2025. \n\nPhần\r\n\nIII\n\nNHIỆM VỤ VÀ\r\n\nCÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nNhiệm vụ và giải pháp trong công tác tuyên truyền\n\n1.1. Công tác tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức cho CNLĐ\n\n- Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho CNLĐ; thường xuyên đổi mới nội\r\n\ndung, hình thức tuyên truyền.\n\n- Chú trọng đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên là cán bộ Công đoàn các cấp.\r\n\nCần xác định đây là đội ngũ có vai trò quan trọng trong việc truyền tải các\r\n\nthông tin, thông điệp đến với CNLĐ là người có khả năng và được đầu tư đúng mức,\r\n\nđào tạo bài bản.\n\n1.2. Các giải pháp\r\n\ncụ thể trong công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho CNLĐ\n\n- Tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo tập huấn cho CNLĐ tại các doanh nghiệp, nội dung về các chủ trương đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Tổ chức các lớp\r\n\ntuyên\r\n\ntruyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng, tuyên truyền tư vấn kiến\r\n\nthức pháp luật (các chế độ chính sách mới) và các nội dung chuyên đề về\r\n\nchăm sóc sức khoẻ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, tác phong công nghiệp, bí quyết\r\n\nxây dựng gia đình hạnh phúc cho CNLĐ. \n\n- Linh hoạt triển khai\r\n\nhình thức tuyên truyền trực quan ở các KCN, những nơi có đông CNLĐ sinh sống và\r\n\nlàm việc để thích ứng với tình hình thực tiễn.\n\n- Biên soạn, phát hành\r\n\ntài liệu, tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền các loại để dễ nhớ, dễ áp dụng trong\r\n\nthực tiễn.\n\n- Tuyên truyền theo hình thức sân khấu hoá: Phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình tỉnh tổ chức\r\n\ncác Game show trên truyền hình về kiến thức pháp luật, để tiếp cận gần hơn với\r\n\nCNLĐ. \n\n1.3. Nội\r\n\ndung và các hình thức tuyên truyền\n\n- Mở các lớp tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính\r\n\ntrị tư tưởng, các nội dung chuyên đề: tư vấn kiến thức pháp luật, chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử; tác phong công nghiệp, bí quyết xây dựng gia\r\n\nđình hạnh phúc… cho CNLĐ. \n\n- Biên soạn, phát hành tờ\r\n\nrơi tuyên truyền các loại. \n\n- Tuyên truyền theo hình\r\n\nthức sân khấu hoá: Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tổ chức ghi\r\n\nhình, phát sóng chương trình “Sau giờ thứ 8” tuyên truyền kiến thức pháp luật mỗi\r\n\ntháng một số. \n\n- Linh hoạt triển khai\r\n\ncác hình thức tuyên truyền: trực quan tại các KCN, những nơi có đông CNLĐ làm\r\n\nviệc và sinh sống ... để thích ứng và phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\n- Hội thi, hội diễn;\r\n\ntuyên truyền qua Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; tuyên truyền qua trang Web,\r\n\nmạng xã hội.\n\n2.\r\n\nNhiệm vụ và giải pháp cụ thể trong công tác chăm lo \n\nDuy trì hiệu quả việc tổ\r\n\nchức các hoạt động Tết sum vầy, Ngày hội công nhân, Tháng Công nhân chăm lo lợi\r\n\ních, tặng quà CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn.\n\n(1)\r\n\nChương\r\n\ntrình “Tết sum vầy” tổ chức vào dịp trước Tết Nguyên đán, trao tặng ít nhất 3.000 suất\r\n\nquà từ 01 triệu đến 2,5 triệu đồng/hộ/năm.\n\n(2)\r\n\nTổ chức\r\n\ncác hoạt động Tháng Công nhân, tặng ít nhất 2.000 suất quà trị giá từ 01 triệu đồng đến\r\n\n2,5 triệu đồng (tuỳ theo tình hình thực tế mỗi\r\n\nnăm).\n\nMức quà: \n\n- Tặng 260 suất\r\n\ncho CNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mức 2,5 triệu đồng/suất.\n\n- Tặng ít nhất\r\n\n4.740 suất cho CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn, trị giá từ 1.000.000- 1.300.000 đồng/suất;\r\n\ntrong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.440 suất, trị giá 500.000 đồng/suất, còn lại\r\n\nchi từ nguồn tài chính Công đoàn và xã hội hóa.\n\nPhần\r\n\nIV\n\nKINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTổng kinh phí hỗ trợ\r\n\ntrong 03 năm từ năm 2023-2025: 10.650.000.000 đồng (Mười tỷ sáu trăm năm\r\n\nmươi triệu đồng).\n\nNguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nNguồn ngân sách tỉnh.\n\nMỗi năm kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án là 3.550.000.000 đồng, trong đó:\n\n- Kinh phí hỗ trợ tặng\r\n\nquà là 2.370.000.000 đồng; \n\n- Kinh phí hỗ trợ công\r\n\ntác tuyên truyền là 1.180.000.000 đồng.\n\nPhần\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh chủ trì\n\n- Xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền, tặng quà CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn nhân các dịp\r\n\nTết Nguyên đán, Tháng Công nhân.\n\n- Phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, Bảo hiểm xã hội tỉnh\r\n\nvà các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai Đề\r\n\nán đến năm 2025 và xây dựng Kế hoạch chi tiết cho từng năm.\n\n- Hằng năm, xây dựng Kế\r\n\nhoạch và triển khai tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, tập huấn, đối\r\n\nthoại cho CNLĐ trên địa bàn tỉnh; biên soạn và phát hành các tài liệu, ấn phẩm\r\n\ntuyên truyền bồi dưỡng giáo dục, nâng cao nhận thức cho CNLĐ; tổ chức nghiên cứu,\r\n\nđiều tra, nắm bắt dư luận xã hội trong CNLĐ. \n\n- Hằng năm, tổng hợp dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\n- Định kỳ tổng hợp kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án báo cáo về UBND tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức\r\n\nsơ kết tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh\n\nPhối\r\n\nhợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Đề\r\n\nán thuộc lĩnh vực quản lý. \n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về an sinh xã hội và tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh; đề xuất các\r\n\nchính sách hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.\n\n4. Sở Tài chính\n\nHằng năm, căn cứ vào\r\n\ncác chế độ, chính sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương,\r\n\nphối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát các nội\r\n\ndung hoạt động của Đề án, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện\r\n\ntheo quy định về phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền sâu rộng về chính sách an sinh\r\n\nxã hội, dịch vụ xã hội.\n\nPhối\r\n\nhợp với UBND cấp huyện chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin, Đài phát thanh cấp\r\n\nhuyện và Đài cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách an sinh xã hội\r\n\nđối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. \n\n6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh, Cổng Thông tin điện\r\n\ntử tỉnh\n\nTriển\r\n\nkhai các hoạt động thông tin tuyên truyền về chính sách an sinh xã hội. Xây dựng\r\n\nchuyên trang, chuyên mục nội dung liên quan đến Đề án.\n\n7. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội\n\nCăn\r\n\ncứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền về chính\r\n\nsách an sinh xã hội; thực hiện giám sát về bảo đảm an sinh xã hội đối với người\r\n\nlao động làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nTheo chức năng\r\n\nnhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Đề án “Hỗ trợ công tác tuyên truyền và chăm lo đời sống công nhân\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023- 2025”./.", + "id": 105703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105704.json b/contexts/context_105704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da71e2f5497adc612a1f3803ba92e2f3f660bcd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-08-CT-UBND-2021-phong-trao-toan-dan-bao-ve-an-ninh-to-quoc-bao-dam-an-ninh-Quang-Ngai-478381.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2021-phong-trao-toan-dan-bao-ve-an-ninh-to-quoc-bao-dam-an-ninh-Quang-Ngai-478381", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 09 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐẨY MẠNH PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRONG CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP,\r\n\nNHÀ TRƯỜNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU, NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThực hiện Chỉ thị số 07/CT-BCA-V28 \r\n\nngày 15/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đáp ứng yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới” (sau đây viết tắt là Chỉ thị\r\n\nsố 07/CT-BCA-V28) và Quyết định số 1395/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về ban hành Kế hoạch đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ ANTQ giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây viết tắt là Quyết định\r\n\nsố 1395/QĐ-UBND); trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng,\r\n\ntạo được chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động, học sinh, sinh viên tham gia phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc (ANTQ). Tình hình an ninh, trật tự (ANTT) trong các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường được bảo đảm; nhiều mô hình, điển hình tiên tiến tham\r\n\ngia giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở được xây dựng, nhân rộng và phát huy hiệu\r\n\nquả.\n\nTuy nhiên, việc thực hiện Chỉ thị số 07/CT-BCA-V28\r\n\nvà Quyết định số 1395/QĐ-UBND còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: Phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ ANTQ trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường phát triển\r\n\nchưa đồng đều, có nơi còn hình thức, hiệu quả chưa rõ nét. Công tác bảo vệ bí mật\r\n\nNhà nước, bí mật nội bộ, bảo vệ an toàn cơ quan còn bộc lộ sơ hở, mất cảnh\r\n\ngiác. Một số cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường còn xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết\r\n\nnội bộ. Tình trạng trộm cắp tài sản, bạo lực học đường, gây rối trật tự công cộng,\r\n\nmất an toàn phòng cháy chữa cháy, mất trật tự an toàn giao thông, ô nhiễm môi\r\n\ntrường; tình trạng công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên phạm\r\n\ntội, vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội vẫn còn xảy ra. Nguyên nhân chủ yếu\r\n\nlà do cấp ủy, thủ trưởng một số cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chưa nhận thức\r\n\nđầy đủ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị mình, nên chưa quan tâm đúng mức đến công tác này; việc\r\n\ntuyên truyền, vận động, phối hợp trao đổi thông tin giữa lực lượng Công an với\r\n\ncác ngành, đoàn thể ở một số đơn vị, địa phương có thời điểm chưa được thường\r\n\nxuyên, chưa có chiều sâu. Các điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác xây\r\n\ndựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình,\r\n\nnhiệm vụ mới.\n\nĐể tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn\r\n\ndân bảo vệ ANTQ trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đáp ứng yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ bảo đảm ANTT trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tập\r\n\ntrung triển khai, thực hiện nghiêm túc một số nội dung, nhiệm vụ công tác trọng\r\n\ntâm sau:\n\n1. Tiếp tục\r\n\nquán triệt, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung\r\n\nương, của tỉnh về công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nANTQ, trọng tâm là: Kế hoạch số 186-KH/TU ngày 17/4/2019 của Tỉnh ủy và Kế hoạch\r\n\nsố 108/KH-UBND ngày 15/8/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư về việc\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân\r\n\nbảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 25/10/2013 của\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”;\r\n\nChỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Chỉ thị số\r\n\n03/CT-BCA-V28 ngày 03/6/2016 của Bộ Công an về “Tăng cường công tác xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Kế hoạch số\r\n\n250/KH-BCA-V05, ngày 15/6/2020 của Bộ Công an về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 07 của Bộ trưởng Bộ Công an về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới”\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2025; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25/7/2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; Kế hoạch số 246/KH-BCA ngày 12/11/2018 của Bộ Công an về “Công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự đối với khu kinh tế, khu công nghiệp, doanh nghiệp đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài”; Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\nnhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. Chủ động làm tốt công tác chỉ đạo, tham mưu, hướng dẫn tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tại địa bàn các cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường.\n\n2. Thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định bảo vệ an toàn cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; nâng\r\n\ncao ý thức cảnh giác trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng chống suy\r\n\nthoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,\r\n\nlối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí;\r\n\nhiểu rõ và đồng thuận với quan điểm\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước trong giải quyết các vụ việc nhạy cảm, phức tạp về ANTT, không tham gia kêu gọi và\r\n\nkích động biểu tình trái pháp luật, gây rối ANTT. Mặt khác, khi tham gia trên mạng\r\n\nxã hội, mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, học sinh,\r\n\nsinh viên cần đấu tranh với những thông tin sai trái, bịa đặt và thông tin chống\r\n\nphá Đảng, Nhà nước của các thế lực thù địch; đồng thời vận động gia đình, người\r\n\nthân khi tham gia, sử dụng mạng xã hội không theo dõi, chia sẻ những trang, kênh mạng không chính thống, qua\r\n\nđó góp phần giữ gìn và tăng cường sự đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết\r\n\ntoàn dân tộc. Tích cực bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh tư tưởng văn hóa, an ninh kinh tế, an ninh thông\r\n\ntin, nhất là an ninh mạng, khắc phục tình trạng lộ, lọt thông tin bí mật của Đảng,\r\n\nNhà nước, tích cực bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự kỷ cương trong cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường.\n\n3. Chủ động\r\n\nđổi mới, sáng tạo nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ ANTQ trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường phù hợp với đặc điểm, điều kiện\r\n\nthực tiễn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tăng cường công tác\r\n\nphối hợp giữa cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền địa\r\n\nphương, Công an cơ sở về công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Tập trung duy trì, xây dựng mới và nhân rộng\r\n\ncác mô hình, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường theo Công văn số\r\n\n566/UBND-NC, ngày 04/02/2021 của UBND tỉnh về hướng dẫn xây dựng, nhân rộng những\r\n\nmô hình có hiệu quả từ kết quả thí điểm Quyết định số 1395/QĐ-UBND trên địa bàn\r\n\ntỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Đặc biệt các mô hình: “Trường học văn minh, học\r\n\nsinh, sinh viên thân thiện, không có ma túy, bạo lực học đường”; “Camera an ninh”; “Đội công nhân xung kích tự quản\r\n\nvề ANTT” trong các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất và Khu công nghiệp -\r\n\nĐô thị và Dịch vụ VSIP Quảng Ngãi...\n\n4. Tiếp tục\r\n\nduy trì, thực hiện hiệu quả các nghị quyết liên tịch của Trung ương, các quy chế,\r\n\nchương trình, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng Công an với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh. Thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả công tác\r\n\ntriển khai, phối hợp thực hiện nhằm phát huy những ưu điểm, kinh nghiệm hay,\r\n\ncách làm sáng tạo, hiệu quả, kịp thời khắc phục những tồn tại, bất cập trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện và\r\n\nđề ra phương hướng phù hợp đối với từng nội dung, giai đoạn cụ thể.\n\n5. Tăng\r\n\ncường công tác bảo vệ trong các cơ quan, công sở, các mục tiêu trọng điểm về kinh tế, đặc biệt là trong các mục tiêu\r\n\ntrọng điểm về chính trị, các khu công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa lực lượng Công an các cấp với các cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường trong việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ,\r\n\npháp luật, hướng dẫn hoạt động;\r\n\ntăng cường đầu tư, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho lực lượng bảo vệ chuyên\r\n\ntrách, bán chuyên trách, các tổ chức quần chúng tham gia giữ gìn ANTT đủ sức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ, phát huy vai trò hạt nhân phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nANTQ ở cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n6. Thực\r\n\nhiện đồng bộ các biện pháp công tác trong phòng ngừa và đấu tranh trấn áp các\r\n\nloại tội phạm, tệ nạn xã hội trong và ngoài các Khu công nghiệp - Đô thị, Dịch\r\n\nvụ. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đăng ký quản\r\n\nlý nhân hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng; quản lý các cơ sở kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phòng cháy chữa cháy, trật tự\r\n\nan toàn giao thông, trật tự công cộng, góp phần xây dựng môi trường an ninh, an\r\n\ntoàn, lành mạnh phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội\r\n\nvà đối ngoại của địa phương.\n\n7. Thường\r\n\nxuyên củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây\r\n\ndựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ\r\n\nlàm công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ từ tỉnh đến cơ sở đủ mạnh;\r\n\nquan tâm bố trí kinh phí, trang thiết bị, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn để lực lượng này đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.\n\n8. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n- Căn cứ Chỉ thị này, Thủ trưởng sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố\r\n\nban hành kế hoạch tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc.\n\n- Giao Công an tỉnh (Cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban chỉ đạo 138 tỉnh), chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; tham mưu sơ, tổng kết,\r\n\nbáo cáo Bộ Công an, Tỉnh ủy và UBND tỉnh theo quy định; đồng thời, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan nghiên cứu tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh đưa\r\n\ntiêu chí cơ quan đạt chuẩn về ANTT vào tiêu chí xét cơ quan đạt chuẩn văn\r\n\nhóa./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - V01, V05 - Bộ Công an;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - VKSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH Quảng Ngãi;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NCbdv176.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n", + "id": 105704 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105705.json b/contexts/context_105705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8afd61dbb7c02dd092678d86117b3153f461bd88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-NHNN-2020-Thong-tu-huong-dan-Nghi-dinh-24-2012-ND-CP-438433.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-NHNN-2020-Thong-tu-huong-dan-Nghi-dinh-24-2012-ND-CP-438433", + "passage": "NGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/VBHN-NHNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03\r\n\nTHÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG\n\nThông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2012, được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi: \n\nThông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\nThông tư số 03/2017/TT-NHNN ngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\nThông tư số 29/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020. \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số\r\n\n46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng số\r\n\n47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban\r\n\nhành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng[1],[2],[3].\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn về hoạt động sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng và hoạt động\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý hoạt động kinh doanh vàng (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ntín dụng có hoạt động kinh doanh vàng trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\nMục 2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\n\nĐiều\r\n\n3. Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ[4]\n\n1. Có Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam cấp.\n\n2. Nhu cầu\r\n\nnhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n3. Không vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quy định của pháp luật về quản lý chất\r\n\nlượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười\r\n\nhai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị cấp và cho đến thời điểm cấp Giấy\r\n\nphép nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh\r\n\nnghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài\n\n1.[5]\n\n(được bãi bỏ) \n\n2. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nsản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên\r\n\nliệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và hợp đồng gia công\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.\n\n4. Không vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền\r\n\nkề trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất\r\n\nsản phẩm.\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\n\n1. Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có đăng ký hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ.\n\n2. Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên\r\n\nliệu phù hợp với năng lực sản xuất, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và hợp đồng\r\n\ngia công vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n3. Không vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền\r\n\nkề trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực khai thác vàng\n\n1. Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có đăng ký hoạt động khai thác vàng trong Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư.\n\n2. Có tài liệu chứng minh nguồn\r\n\nvàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc\r\n\nđược phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.\n\n3. Vàng nguyên liệu nhập khẩu chỉ\r\n\nđược sử dụng để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n4. Không vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền\r\n\nkề trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkiện cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép\r\n\nkhai thác vàng tại Việt Nam\n\n1. Là doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật.\n\n2. Có Giấy phép khai thác vàng.\n\n3. Có tài liệu chứng minh nguồn\r\n\nvàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở trong nước.\n\n4. Không vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền\r\n\nkề trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\nMục 3. HỒ SƠ ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ\r\n\nNGHỆ, GIẤY PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\r\n\nVÀNG NGUYÊN LIỆU[6]\n\nĐiều 8. Hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ[7] \n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này).\n\n2. Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp và tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động\r\n\nsản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Văn\r\n\nbản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm sản xuất;\r\n\nbản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ.\n\nĐiều 8a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ[8]\n\n1. Văn bản đề\r\n\nnghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n2. Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n3. Trường hợp điều chỉnh địa điểm\r\n\nsản xuất trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, hồ\r\n\nsơ kèm theo văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp\r\n\npháp địa điểm sản xuất; bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ\r\n\nhoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại địa chỉ mới.\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng[9]\n\n1. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp bao gồm:\n\na) Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này);\n\nb) Danh sách\r\n\ncác địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính,\r\n\nchi nhánh, địa điểm kinh doanh);\n\nc) Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản\r\n\nthể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh\r\n\nsách tại điểm b khoản này đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới\r\n\ncơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nd) Xác nhận\r\n\ncủa cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 02 (hai)\r\n\nnăm liền kề trước đó.\n\n2. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng bao\r\n\ngồm:\n\na) Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này);\n\nb) Danh sách\r\n\ncác địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính,\r\n\nchi nhánh, phòng giao dịch);\n\nc) Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản\r\n\nthể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh\r\n\nsách tại điểm b khoản này đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới\r\n\ncơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng[10]\n\nKhi có thay\r\n\nđổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh\r\n\ndoanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị điều\r\n\nchỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\nhồ sơ bao gồm:\n\n1. Văn bản đề\r\n\nnghị thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy\r\n\nphép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n2. Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp.\n\nĐiều 10. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động\r\n\nsản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông\r\n\ntư này).\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3.[11]\n\n(được bãi bỏ)\n\n4. Báo cáo tình hình nhập khẩu\r\n\nvàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời\r\n\nhạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm bảng kê các tờ\r\n\nkhai Hải quan[12] nhập khẩu vàng và phiếu trừ\r\n\nlùi có xác nhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 6\r\n\nThông tư này).\n\n4a.[13]\n\n(được bãi bỏ)\n\n5.[14]\n\nBản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục 6a Thông tư này).\n\nĐiều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái\r\n\nxuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ\r\n\nvới nước ngoài[15]\n\n1. Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm (theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục 4 Thông tư này).\n\n2. Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n3. Hợp đồng\r\n\ngia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.\n\n4. Báo cáo\r\n\ntình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm\r\n\nnộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư này),\r\n\nkèm bảng kê các tờ khai Hải quan tạm nhập - tái xuất vàng và phiếu trừ lùi có\r\n\nxác nhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 7a\r\n\nThông tư này).\n\n5. Bản kế hoạch sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 11a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu\r\n\nđể tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ với nước ngoài[16]\n\n1. Văn bản đề\r\n\nnghị điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.\n\n2. Hợp đồng\r\n\ngia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài hoặc phụ lục hợp đồng liên quan\r\n\nđến việc điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.\n\n3. Báo cáo\r\n\ntình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ của doanh nghiệp kể từ thời điểm được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên\r\n\nliệu để tái xuất sản phẩm đến thời điểm nộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư này), kèm bảng kê các tờ khai Hải\r\n\nquan tạm nhập - tái xuất vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan (theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục 7a Thông tư này).\n\n4. Bản kế hoạch\r\n\nsản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 12. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\n\nChậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của\r\n\nnăm trước năm kế hoạch hoặc khi cần bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu\r\n\ntheo kế hoạch, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép nhập khẩu vàng nguyên liệu. Hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông\r\n\ntư này);\n\n2. Giấy chứng nhận đầu tư;\n\n3.[17]\r\n\nBáo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm vàng tại\r\n\nthị trường Việt Nam trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm\r\n\nbáo cáo (trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu trong năm kế hoạch) hoặc từ\r\n\nđầu năm đến thời điểm báo cáo (trường hợp bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu) (theo mẫu tại Phụ lục 8 Thông tư này),\r\n\nkèm bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu, nhập khẩu và phiếu trừ lùi có xác\r\n\nnhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 7a\r\n\nThông tư này);\n\n4. Bản kế hoạch sản xuất, kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp; văn bản, tài liệu chứng minh năng lực sản xuất của\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n5. Hợp đồng gia công vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ với nước ngoài.\n\nĐiều 13. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư\r\n\nra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4\r\n\nThông tư này).\n\n2. Giấy chứng nhận đầu tư.\n\n3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng\r\n\nnguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được\r\n\nphân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.\n\n4. Văn bản, tài liệu chứng minh việc\r\n\nsử dụng nguồn vàng nguyên liệu nhập khẩu phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\n5. Báo cáo tình hình khai thác và\r\n\nnhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng\r\n\nliền kề trước thời điểm báo cáo, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan[18] nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của\r\n\nHải quan (theo mẫu tại Phụ lục 9 Thông tư này).\n\nĐiều 14. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy\r\n\nphép khai thác vàng\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4\r\n\nThông tư này).\n\n2. Giấy chứng nhận đầu tư.\n\n3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng\r\n\nnguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác.\n\n4. Báo cáo tình hình khai thác và\r\n\nxuất khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng\r\n\nliền kề trước thời điểm báo cáo, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan[19] xuất khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của\r\n\nHải quan (theo mẫu tại Phụ lục 9 Thông tư này).\n\nMục 4. THỦ TỤC\r\n\nCẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU\r\n\nKIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ, GIẤY PHÉP TẠM NHẬP VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ\r\n\nTÁI XUẤT SẢN PHẨM; CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU[20]\n\nĐiều 15. Thủ\r\n\ntục cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; Giấy phép xuất khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu; Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng\n\n1. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng\r\n\ncó nhu cầu kinh doanh mua, bán vàng miếng; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài và doanh nghiệp có\r\n\nGiấy phép khai thác vàng có nhu cầu xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp\r\n\nkhai thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ quy định\r\n\ntại Điều 9, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam (Vụ Quản lý Ngoại hối) để được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\r\n\nhoặc cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\n1a.[21]\r\n\nĐối với trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, sau khi Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố trên địa bàn kiểm tra về giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc\r\n\nquyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp và tình hình trang\r\n\nthiết bị cần thiết để triển khai hoạt động mua, bán vàng miếng tại địa điểm\r\n\nđăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng. Trong thời hạn 07 (bảy)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố báo cáo kết quả kiểm tra cho Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).\n\n2. Căn cứ các quy định về điều kiện,\r\n\nhồ sơ, thủ tục tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và Thông tư này, Vụ Quản lý Ngoại\r\n\nhối trình Thống đốc xem xét, quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng.\n\n3. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền\r\n\ntệ, cung - cầu vàng trong từng thời kỳ và các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ\r\n\ntục tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và Thông tư này, Vụ Quản lý Ngoại hối trình\r\n\nThống đốc xem xét, quyết định cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\n4. Trong thời hạn 30 (ba mươi)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng,\r\n\nNgân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép kinh doanh\r\n\nmua, bán vàng miếng; Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu hoặc Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 13, 14 hoặc 15 Thông tư này).\r\n\nGiấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức\r\n\ntín dụng là bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ\r\n\nchức tín dụng.\n\nĐiều 15a. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng[22]\n\n1. Trong thời\r\n\nhạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức tín dụng thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng\r\n\nmiếng như sau:\n\na) Doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ\r\n\nhồ sơ theo quy định tại Điều 9a Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam cấp Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n2. Quyết định\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bộ phận không tách rời của\r\n\nGiấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐiều 16. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ; Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm[23]\n\n1. Doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp có nhu cầu\r\n\nnhập khẩu vàng nguyên liệu để gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại Điều 8, Điều\r\n\n11 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp\r\n\nđặt trụ sở chính.\n\n2. Khi có\r\n\nthay đổi liên quan đến nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ, Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm,\r\n\ndoanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận, Giấy phép.\r\n\nDoanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ quy định\r\n\ntại Điều 8a, Điều 11a Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành\r\n\nphố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n3. Đối với\r\n\nthủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, căn\r\n\ncứ quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP , tại Thông\r\n\ntư này và kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt\r\n\nđộng sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp, trong thời hạn 30 (ba\r\n\nmươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 16 Thông tư này).\n\n4. Đối với\r\n\nthủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái sản xuất sản phẩm, căn cứ\r\n\nquy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và tại\r\n\nThông tư này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối\r\n\ncấp (ghi rõ lý do) Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục 17 Thông tư này). Thời hạn có\r\n\ngiá trị của Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm được xác định\r\n\ncăn cứ theo hợp gia công vàng trang sức, mỹ nghệ và tối đa là 12 (mười hai)\r\n\ntháng kể từ ngày cấp phép. Việc tái xuất sản phẩm thực hiện trong thời hạn có\r\n\ngiá trị của Giấy phép. Khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu được xác định căn\r\n\ncứ hợp đồng gia công và kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n5. Đối với\r\n\nthủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ,\r\n\ncăn cứ quy định về điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ quy định\r\n\ntại Nghị định 24/2012/NĐ-CP , tại Thông tư này và kết quả kiểm tra thực tế cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp (trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất), trong thời hạn 15 (mười\r\n\nlăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố xem xét và cấp Quyết định điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 21 Thông tư này). Quyết định điều chỉnh này là bộ phận không tách rời của\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n6. Đối với\r\n\nthủ tục điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái sản xuất sản phẩm,\r\n\ncăn cứ hợp đồng điều chỉnh và các quy định tại Thông tư này, trong thời hạn 30\r\n\n(ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Quyết định\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm (theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục 21 Thông tư này). Trong trường hợp điều\r\n\nchỉnh thời hạn Giấy phép, thời hạn điều chỉnh được xác định căn cứ theo hợp gia\r\n\ncông điều chỉnh và tối đa là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu.\r\n\nTrường hợp điều chỉnh khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu, khối lượng điều chỉnh\r\n\nđược xác định căn cứ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng và kế hoạch sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 17. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ[24]\n\n1. Doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\r\n\nnộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 02 (hai) bộ hồ sơ quy định tại Điều\r\n\n10 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để được cấp Giấy\r\n\nphép nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\n2. Trong thời\r\n\nhạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp,\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố gửi hồ sơ đề nghị xem xét việc cấp\r\n\nGiấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản\r\n\nlý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản của\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ý kiến về việc doanh nghiệp có\r\n\nđủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm cả\r\n\nviệc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ lưu thông trên thị trường và sự phù hợp giữa Bản kế hoạch sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp và nhu cầu nhập khẩu của doanh nghiệp;\n\nb) Hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp phép của doanh nghiệp.\n\n3. Trong thời\r\n\nhạn 17 (mười bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo việc\r\n\nchấp thuận hoặc từ chối cấp phép đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành\r\n\nphố. \n\n4. Trong thời\r\n\nhạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ\r\n\nchối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 15 Thông\r\n\ntư này).\n\n5. Thời hạn\r\n\ncó giá trị của Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ được xác định căn cứ kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh\r\n\nnghiệp và tối đa là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp.\n\n6. Định kỳ hàng quý hoặc khi cần\r\n\nthiết, trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 20\r\n\nThông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhập khẩu vàng nguyên liệu\r\n\nđể sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nĐiều 18.\r\n\nNguyên tắc lập hồ sơ\n\n1.[25]\n\nCác văn bản, tài liệu trong hồ sơ quy định tại Mục 3 Thông tư này\r\n\nphải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực\r\n\ntheo quy định của pháp luật hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu.\r\n\nTrong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu,\r\n\nngười đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản\r\n\nchính.\n\n2. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng\r\n\nphải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các văn bản, tài liệu\r\n\ntrong hồ sơ.\n\nMục 4a. HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG,\r\n\nHOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ[26]\n\nĐiều 18a. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức tín dụng tự nguyện chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng\n\na) Doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hồ sơ gồm:\n\n(i) Văn bản\r\n\nđề nghị việc tự nguyện chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, trong\r\n\nđó nêu rõ lý do;\n\n(ii) Bản\r\n\nchính Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng;\n\n(iii) Bản\r\n\nchính các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy phép kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (nếu có);\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định chấm\r\n\ndứt kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục 19 Thông tư này).\n\n2. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức tín dụng bị yêu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh mua,\r\n\nbán vàng miếng\n\na) Căn cứ kết\r\n\nquả thanh tra, giám sát hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Vụ Quản\r\n\nlý ngoại hối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định chấm\r\n\ndứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 19 Thông tư này);\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng,\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy phép kinh\r\n\ndoanh mua, bán vàng miếng và bản chính các tài liệu là bộ phận không tách rời của\r\n\nGiấy phép (nếu có), đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐiều 18b. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ\n\n1. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\n\na) Doanh\r\n\nnghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hồ sơ gồm:\n\n(i) Văn bản đề\r\n\nnghị việc tự nguyện chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, trong\r\n\nđó nêu rõ lý do;\n\n(ii) Bản\r\n\nchính Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh\r\n\nnghiệp;\n\n(iii) Bản\r\n\nchính các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp (nếu có);\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ra Quyết định chấm dứt hoạt động sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 20 Thông tư này).\n\n2. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp bị yêu cầu chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\n\na) Căn cứ kết\r\n\nquả thanh tra, giám sát hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giám đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ra Quyết định chấm dứt hoạt động sản\r\n\nxuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 20 Thông tư này);\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ngân hàng\r\n\nNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về việc chấm dứt hoạt động sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bản chính các tài liệu là bộ\r\n\nphận không tách rời của Giấy chứng nhận (nếu có), đồng thời chấm dứt hoạt động\r\n\nsản xuất vàng trang sức mỹ nghệ.\n\nMục 5. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TRÁCH NHIỆM THANH TRA, GIÁM SÁT\n\nĐiều 19. Trách nhiệm báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố[27]\n\n1. Định kỳ hằng\r\n\nquý, năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Quản lý ngoại hối) tình hình quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng trên địa bàn (theo Phụ lục số 12\r\n\nThông tư này). \n\n2. Thời hạn\r\n\nnộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\n\na) Đối với\r\n\nbáo cáo quý: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) của tháng đầu tiên quý tiếp theo\r\n\nquý báo cáo;\n\nb) Đối với\r\n\nbáo cáo năm: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) tháng 01 (một) của năm tiếp theo\r\n\nnăm báo cáo.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm báo cáo của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng[28]\n\n1. Định kỳ\r\n\nhàng ngày, tháng, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam tình hình kinh doanh mua, bán vàng miếng. Báo cáo ngày gửi Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục 10a Thông tư này. Báo cáo tháng, năm gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ\r\n\nQuản lý ngoại hối, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố theo mẫu tại Phụ lục 10\r\n\nThông tư này.\n\n1a.[29] Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng\r\n\nđược cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện điều chỉnh\r\n\nđịa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (bao gồm thay đổi tên, địa chỉ của địa\r\n\nđiểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng\r\n\nmiếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm\r\n\nđã được cấp phép hoặc báo cáo với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại\r\n\nThông tư này) gửi báo cáo về các nội dung điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua,\r\n\nbán vàng miếng phát sinh trong kỳ báo cáo (theo Phụ lục\r\n\nsố 10b Thông tư này), cụ thể như sau: \n\na) Doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của toàn hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;\n\nb) Doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của chi nhánh, phòng giao dịch có phát\r\n\nsinh thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn có\r\n\nchi nhánh, phòng giao dịch đó. \n\n2. Định kỳ\r\n\nhàng quý, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp kinh doanh vàng thực hiện báo\r\n\ncáo tình hình kinh doanh vàng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\ntheo quy định sau:\n\na)[30] Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thực hiện báo cáo\r\n\nhoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục số 11 Thông tư này).\n\nb) Doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước\r\n\nngoài được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm thực hiện\r\n\nbáo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang\r\n\nsức mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư\r\n\nnày).\n\n3. Định kỳ\r\n\nhàng tháng, quý, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập\r\n\nkhẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ báo cáo Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh tỉnh, thành phố tình hình thực hiện nhập khẩu vàng nguyên liệu để\r\n\nsản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, sản xuất, tiêu thụ vàng trang sức, mỹ nghệ từ\r\n\nvàng nguyên liệu nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 6\r\n\nThông tư này).\n\n4.[31] Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản\r\n\n1, 1a, 2, 3 Điều này như sau: \n\na) Đối với\r\n\nbáo cáo định kỳ hằng ngày: chậm nhất vào 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo\r\n\nngày báo cáo;\n\nb) Đối với\r\n\nbáo cáo định kỳ hằng tháng: chậm nhất vào ngày 05 (năm) của tháng tiếp theo\r\n\ntháng báo cáo;\n\nc) Đối với\r\n\nbáo cáo định kỳ hằng quý: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu tiên\r\n\nquý tiếp theo quý báo cáo;\n\nd) Đối với\r\n\nbáo cáo định kỳ hằng năm: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) tháng 01 (một) của\r\n\nnăm tiếp theo năm báo cáo.\n\n5. Trong thời\r\n\nhạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc hợp đồng gia công vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ cho nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu\r\n\nđể tái xuất sản phẩm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tình\r\n\nhình thực hiện hợp đồng gia công kèm theo Bảng thanh khoản hợp đồng gia công có\r\n\nxác nhận của hải quan.\n\n6. Trong trường hợp nội dung báo\r\n\ncáo tại khoản 1 Điều này được quy định tại chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối\r\n\nvới các tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo chế độ báo\r\n\ncáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm thanh tra, giám sát\n\nCơ quan Thanh tra, giám sát ngân\r\n\nhàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động kinh doanh vàng quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP , Thông tư này và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nMục 6. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH[32]’[33],[34]\n\nĐiều 22. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\n1. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể\r\n\ntừ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đang\r\n\nkinh doanh mua, bán vàng miếng được tiếp tục kinh doanh mua, bán vàng miếng và\r\n\nphải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và\r\n\nhoàn tất thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng với Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n2. Sau thời hạn chuyển tiếp quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đang kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng do Ngân hàng Nhà\r\n\nnước cấp không được phép thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n3. Sau thời hạn chuyển tiếp quy định\r\n\ntại Điều 21 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP , các doanh nghiệp đang sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ không được phép thực hiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nĐiều 23. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số\r\n\n10/2003/TT-NHNN ngày 16/9/2003 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nvàng và Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ; bãi bỏ Quyết định số 1703/2004/QĐ-NHNN ngày\r\n\n28/12/2004 sửa đổi bổ sung Thông tư số 10/2003/TT-NHNN .\n\n3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nQuản lý Ngoại hối và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám\r\n\nđốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vàng\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư\r\n\nnày./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN \n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ\n\nKính gửi:\r\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\n1. Tên doanh nghiệp:\n\n2. Trụ sở chính:\n\n3. Địa điểm sản xuất: (ghi rõ số nhà, phường, thị\r\n\ntrấn, quận, thị xã, thành phố, tỉnh)\n\n4. Điện thoại:\r\n\nFax:\n\n5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:\n\n7. Vốn điều lệ:\n\nCăn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng\r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề\r\n\nnghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tỉnh/thành phố...... xem xét\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cho\r\n\n(tên doanh nghiệp).\n\nChúng tôi xin cam đoan:\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh;\n\n- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt\r\n\nkê các tài liệu gửi kèm).\n\n\n\nPHỤ LỤC 1a (được bãi bỏ)[35]\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nKINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG\n\nKính gửi: NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\n(VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI)\n\n1. Tên doanh nghiệp:\n\n2. Trụ sở chính:\n\n3. Điện thoại:\r\n\nFax:\n\n4. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:\n\n6. Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh số:\n\n7. Vốn điều lệ:\n\n8. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh\r\n\nvàng:\n\n9. Số lượng chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt\r\n\nNam:\n\nCăn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng\r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề\r\n\nnghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng\r\n\nmiếng cho (tên doanh nghiệp).\n\nChúng tôi xin cam đoan:\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh;\n\n- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt\r\n\nkê các tài liệu gửi kèm).\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n TÍN DỤNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP \n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG\n\nKính gửi: NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\n (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI)\n\n1. Tên tổ chức tín dụng:\n\n2. Trụ sở chính:\n\n3. Điện thoại:\r\n\nFax:\n\n4. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:\n\n5. Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín\r\n\ndụng:\n\n6. Vốn điều lệ:\n\n7. Số lượng chi nhánh tại Việt Nam:\n\nCăn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề nghị Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cho (tên\r\n\ntổ chức tín dụng).\n\nChúng tôi xin cam đoan:\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh;\n\n- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm: (Tổ chức tín dụng\r\n\nliệt kê các tài liệu gửi kèm).\n\n\n\nPHỤ LỤC 3a[36]\n\n\n\nPHỤ LỤC 3b[37]\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/ NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN\r\n\nLIỆU/GIẤY PHÉP TẠM NHẬP VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ TÁI XUẤT SẢN PHẨM\n\nKính gửi: NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\n(VỤ QUẢN LÝ NGOẠI\r\n\nHỐI)\n\n(Đối với doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu tạm nhập vàng nguyên liệu để gia công tái xuất sản phẩm cho\r\n\nnước ngoài gửi: NHNN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...)\n\n1. Tên tổ chức:\n\n2. Trụ sở chính:\n\n3. Điện thoại:\r\n\nFax:\n\n4. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:\n\n6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ (đối với doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu\r\n\nđể sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp có nhu cầu tạm nhập vàng\r\n\nnguyên liệu để gia công tái xuất sản phẩm cho nước ngoài);\n\n7. Giấy phép khai thác vàng (đối với doanh nghiệp\r\n\ncó nhu cầu xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác):\n\nCăn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng\r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề\r\n\nnghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\nxem xét cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu vàng cho (tên tổ chức), với nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1. Khối lượng vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (tính\r\n\ntheo Kg):\n\n2. Loại vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (tính theo\r\n\nKara):\n\n3. Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu:\n\n4. Cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu:\n\n5. Thời gian dự định nhập khẩu/xuất khẩu:\n\nChúng tôi xin cam đoan:\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh;\n\n- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN CỦA TỔ CHỨC\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt\r\n\nkê các tài liệu gửi kèm).\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\n\n(Áp dụng đối với\r\n\ncác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)\n\nKính gửi: NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\n(VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI)\n\n1. Tên doanh nghiệp:\n\n2. Trụ sở chính: (ghi rõ số nhà, phường, thị trấn,\r\n\nquận, thị xã, thành phố, tỉnh)\n\n3. Điện thoại:..........................................................\r\n\nFax:.......................................\n\n4. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:\n\n5. Giấy chứng nhận đầu tư số:... ngày cấp...\n\n6. Hình thức đầu tư: (100% vốn nước ngoài/liên\r\n\ndoanh...)\n\n7. Tổng vốn đầu tư (theo Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư):\n\nTrong đó: - Vốn pháp định:\n\n\r\n\n- Vốn vay:\n\n8. Tỷ lệ xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm tại Việt\r\n\nNam (theo Giấy chứng nhận đầu tư):\n\n9. Số lượng cán bộ, công nhân:\n\n10. Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động:\n\nCăn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng\r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề\r\n\nnghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng nguyên liệu\r\n\ncho... (tên doanh nghiệp) trong năm... với nội dung cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nDiễn giải \r\n\n (loại vàng)\n\nChất lượng \r\n\n (%)\n\nKhối lượng \r\n\n (%)\n\nGiá trị ước\r\n\n tính (USD)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n...\n\n...\n\nChúng tôi xin cam đoan:\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh;\n\n- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt\r\n\nkê các tài liệu gửi kèm).\n\n\n\nPHỤ LỤC 6[38]\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ\r\n\n Quản lý ngoại hối);\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố....\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU\r\n\nVÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ\n\n(Áp\r\n\ndụng cho doanh nghiệp nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ)\n\nBáo cáo từ...\r\n\nđến...\n\nHạn ngạch\r\n\n (Kg)\n\nTồn đầu kỳ\n\nNhập khẩu\n\nSản xuất\n\nTồn cuối kỳ\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\nGiá trị \r\n\n (USD)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\nGiá trị \r\n\n (USD)\n\nLoại\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\nGiá trị \r\n\n (VND)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\nGiá trị \r\n\n (USD)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Nhẫn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhẫn tròn,\r\n\n trơn\n\n\n\n\n\n- Nhẫn khác\n\n\n\n\n\n2. Dây\n\n\n\n\n\n3. Mặt dây chuyền\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n- Bộ hồ sơ nhập khẩu, chứng từ nhập\r\n\nkho vàng nguyên liệu;\n\n- Bảng kê các tờ khai Hải quan; \n\n- Phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan.\n\n\n\nPHỤ LỤC 6a[39]\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh......\n\nKẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ\r\n\nNGHỆ NĂM...\n\n(Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ có\r\n\nnhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu)\n\nSTT\n\nTên hàng\n\nHàm lượng vàng (kara)\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nTổng khối lượng (kilôgam)\n\nThời gian sản xuất 1 đơn vị\n\nKhối lượng vàng nguyên liệu\r\n\n 99,99% sử dụng để sản xuất\n\nGiá trị (VND)\n\nNguồn nguyên liệu để sản xuất (nhập\r\n\n khẩu, mua ngoài thị trường...)\n\nGhi chú\n\n1\n\nNhẫn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhẫn tròn, trơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhẫn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMặt dây chuyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đối\r\n\nvới nhẫn tròn, trơn, đề nghị doanh nghiệp ghi rõ các đặc điểm về trọng lượng nhẫn\r\n\n(loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ, 1 lượng...) và có đóng vỉ hay không, khối lượng cụ\r\n\nthể của từng loại.\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 7[40]\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi: Ngân\r\n\nhàng Nhà nước chi nhánh......\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN\r\n\nLIỆU, \n\nSẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ\n\n(Áp dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với\r\n\nnước ngoài)\n\nBáo cáo từ...\r\n\nđến...\n\nHạn ngạch (kilôgam)\n\nTồn đầu kỳ\n\nNhập khẩu\n\nSản xuất\n\nXuất khẩu\n\nTồn cuối kỳ\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (VND)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n- Bảng kê các tờ khai hải quan;\n\n- Phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7a[41]\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:.............................................................\n\nBẢNG KÊ CÁC TỜ KHAI HẢI QUAN (XUẤT KHẨU/NHẬP\r\n\nKHẨU/TẠM NHẬP TÁI XUẤT)\n\nSTT\n\nSố tờ khai\n\nNgày đăng ký\n\nSản phẩm xuất khẩu\n\nVàng nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng để sản xuất,\r\n\n gia công sản phẩm xuất khẩu \n\n(chi tiết đối với từng tờ khai)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nLoại vàng\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại\r\n\n hối);\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tỉnh/thành phố...\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\r\n\nVÀNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀNG TẠI VIỆT NAM\n\n(Áp dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)\n\nBáo cáo từ...\r\n\nđến...\n\nLoại vàng\n\nHạn ngạch (kg)\n\nTồn đầu kỳ\n\nNhập khẩu\n\nMua trong nước\n\nXuất khẩu\n\nBán trong nước\n\nTồn cuối kỳ\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (VNĐ)\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (VNĐ)\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (VNĐ)\n\nKhối lượng (kg)\n\nGiá trị (VNĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n- Bảng kê các tờ khai Hải quan[42];\n\n- Phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan.\n\n\n\nPHỤ LỤC 9\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại\r\n\n hối)\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tỉnh/thành phố...\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ \n\nNHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\n\n(Áp dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng và doanh nghiệp\r\n\ncó giấy phép khai thác vàng)\n\nBáo cáo từ...\r\n\nđến...\n\n(theo Giấy\r\n\nphép số... ngày... của Ngân hàng Nhà nước)\n\nLoại vàng\r\n\n (%)\n\nSản lượng\r\n\n khai thác (Kg)\n\nHạn ngạch được\r\n\n cấp (Kg)\n\nĐã thực hiện\r\n\n (kg)\n\nLũy kế từ đầu\r\n\n năm (kg)\n\nCòn lại (kg)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n...\n\n...\n\n\n\n...\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, đóng dấu, họ tên)\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n- Bảng kê các tờ khai Hải quan[43];\n\n- Phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan.\n\n\n\nPHỤ LỤC 10[44]\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n TÍN DỤNG/ DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại\r\n\n hối; Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG\n\n(Áp dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng)\n\nBáo cáo từ...\r\n\nđến...\n\nNgày/tháng/năm\n\nDoanh số mua\n\nDoanh số bán\n\nKhối lượng\r\n\n (lượng)\n\nGiá trị \n\n(VND)\n\nKhối lượng (lượng)\n\nGiá trị \n\n(VND)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền của tổ chức tín dụng,\r\n\n doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 10a[45]\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n TÍN DỤNG/ DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH MUA, BÁN\r\n\nVÀNG MIẾNG HÀNG NGÀY\n\nNgày... tháng... năm...\n\nĐơn vị: lượng, VND\n\nSTT\n\nTên khách hàng\n\nDoanh số mua\n\nDoanh số bán\n\nKhối lượng (lượng)\n\nGiá trị (VND)\n\nTổng khối lượng (lượng)\n\nTrong đó khối lượng bán cho\n\nTổng giá trị\r\n\n (VND)\n\nKhách hàng mua từ 5 - 10 lượng\n\nKhách hàng mua từ 10 - 50 lượng\n\nKhách hàng mua > 50 lượng\n\n1\n\nKhách\r\n\n hàng cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhách\r\n\n hàng tổ chức (*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhách hàng A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhách hàng B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (*)\r\n\nLiệt kê từng khách hàng\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền của tổ chức tín dụng,\r\n\n doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 10b[46]\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n TÍN DỤNG/ DOANH NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../......\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính gửi:.................................................................................\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐIỀU CHỈNH\n\nĐỊA ĐIỂM KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG\n\n(Quý...\r\n\nnăm...)\n\nGiấy phép kinh\r\n\ndoanh mua, bán vàng miếng số... ngày...\n\n1. Báo cáo tình hình mạng lưới kinh doanh\r\n\nmua, bán vàng miếng\n\nTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\n\n1\n\nTổng số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng\r\n\n quý trước\n\n\n\n2\n\nSố địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng\r\n\n thay đổi tên, địa chỉ\n\n\n\n3\n\nSố địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng bổ sung\r\n\n trong quý báo cáo\n\n\n\n4\n\nSố địa điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh mua,\r\n\n bán vàng miếng trong quý báo cáo\n\n\n\n5\n\nTổng số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng\r\n\n đến hết quý báo cáo\n\n\n\n2. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán vàng\r\n\nmiếng thay đổi tên, địa chỉ \n\nSTT\n\nTrước thay đổi\n\nSau thay đổi\n\nSố/ngày đăng\r\n\n ký kinh doanh của địa điểm thay đổi\n\n\n\nTên \n\nĐịa chỉ\n\nTên \n\nĐịa chỉ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng bổ sung\n\nSTT\n\nTên địa điểm\n\nĐịa chỉ\n\nSố/ngày đăng\r\n\n ký kinh doanh của địa điểm bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n4. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng chấm dứt hoạt động \n\nSTT\n\nTên địa điểm\n\nĐịa chỉ\n\nSố/ngày đăng\r\n\n ký kinh doanh\n\ncủa địa điểm\r\n\n chấm dứt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký, họ tên, số điện thoại)\n\nĐại diện có\r\n\n thẩm quyền\r\n\n của tổ chức tín dụng/doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 11[47]\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nĐiện thoại:\r\n\n Fax:\r\n\n Số:...../......\n\n, ngày......\r\n\n tháng...... năm......\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh....\n\nBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ\n\n(Áp\r\n\ndụng cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do chi nhánh NHNN\r\n\ncấp)\n\nBáo\r\n\ncáo quý.../năm...\n\nLoại\r\n\n vàng \n\n(phân\r\n\n loại theo kara vàng)\n\nKhối\r\n\n lượng sản xuất (kilôgam)\n\nTrị\r\n\n giá \n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu kỳ\n\n(kilôgam)\n\nThay\r\n\n đổi \n\nso\r\n\n kỳ trước\n\n(%)\n\nDự\r\n\n kiến kỳ tiếp theo\n\n(kilôgam)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của doanh nghiệp\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 12[48]\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\n\nCHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ..\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...\n\n..., ngày... tháng... năm...\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG\n\nBáo\r\n\ncáo quý/năm...\n\n1. Hoạt động sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ của các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Chi nhánh trên địa bàn\n\n1.1. Số lượng doanh nghiệp:\n\n1.2. Số liệu báo cáo tổng hợp:\n\nLoại\r\n\n vàng \n\n(hàm\r\n\n lượng vàng theo kara)\n\nKhối\r\n\n lượng sản xuất (kilôgam)\n\nTrị\r\n\n giá \n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nLũy\r\n\n kế từ đầu năm\n\n(kilôgam)\n\nThay\r\n\n đổi so kỳ trước\n\n(%)\n\nDự\r\n\n kiến kỳ tiếp theo\n\n(kilôgam)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n1.3 Vướng mắc, kiến nghị:\n\n2. Hoạt động nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntheo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn\n\n1.1. Số lượng doanh nghiệp:\n\n1.2. Số liệu báo cáo tổng hợp:\r\n\nLoại\r\n\n vàng\n\nHạn ngạch (kilôgam)\n\nTồn đầu năm \n\nNhập khẩu\n\nSản xuất \n\nTồn cuối năm\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (VND)\n\nKhối lượng (kilôgam)\n\nGiá trị (USD)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3. Vướng mắc, kiến nghị:\n\n3. Hoạt động nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu của doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ với nước ngoài trên địa bàn\n\n3.1. Số lượng doanh nghiệp:\n\n3.2. Số liệu báo cáo tổng hợp:\n\nLoại\r\n\n vàng\n\nHạn\r\n\n ngạch\n\nTồn\r\n\n đầu kỳ\n\nThực\r\n\n nhập\n\nThực\r\n\n xuất\n\nTồn\r\n\n cuối kỳ\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kilôgam)\n\nGiá\r\n\n trị\n\n(VND)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kilôgam)\n\nGiá\r\n\n trị\n\n(VND)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kilôgam)\n\nGiá\r\n\n trị\n\n(VND)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kilôgam)\n\nGiá\r\n\n trị\n\n(VND)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3. Vướng mắc, kiến nghị:\n\n4. Tình hình chấp hành các\r\n\nquy định pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 12a[49]\n\n\n\nPHỤ LỤC 13[50]\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /GP-NHNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nKINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vàng; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thông tư số 03/2017/TT-NHNN ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2017 và Thông tư số... ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam bổ sung, sửa đổi một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua,\r\n\nbán vàng miếng và hồ sơ kèm theo;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép:\n\n1. Tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp:\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\n\n3. Vốn điều lệ:\n\nhoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐiều 2. Giấy phép này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Giấy phép này được lập thành năm\r\n\n(05) bản chính: một (01) bản cấp cho tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp, ba (03)\r\n\nbản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh..../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - NHNN chi nhánh...;\r\n\n - Cơ quan TTGSNH;\r\n\n - Lưu: VP, QLNH (2).\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 14\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /GP-NHNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số..... hướng dẫn Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu và hồ sơ kèm theo của Công ty....;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n1. Cho phép doanh nghiệp... được xuất khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu do Công ty khai thác trong nước với khối lượng... Kg (Bằng chữ) qua\r\n\ncửa khẩu.........., cụ thể như sau:\n\nLoại vàng\r\n\n (K)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\n24K\n\n\n\n18K\n\n\n\n....\n\n....\n\nTổng\n\n\n\n2. Doanh nghiệp... tự chịu trách nhiệm về nguồn\r\n\ngốc vàng nguyên liệu xuất khẩu là do Công ty.... đã khai thác trong nước.\n\n3. Yêu cầu Công ty chấp hành nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày.../2012 của Chính phủ về Quản lý hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vàng, Thông tư số.../2012/TT-NHNN ngày.../2012 của Ngân hàng\r\n\nNhà nước hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n4. Giấy phép này có giá trị đến hết\r\n\nngày...........\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Tổng cục Hải quan; (để phối hợp)\r\n\n - NHNN Chi nhánh...; (để phối hợp)\r\n\n - Lưu: VP, QLNH\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 15\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /GP-NHNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số..... hướng dẫn Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu và hồ sơ kèm theo của Công ty....;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n1. Cho phép doanh nghiệp... được nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu với khối lượng... Kg (Bằng chữ) qua cửa khẩu.......... để sản\r\n\nxuất vàng trang sức mỹ nghệ, cụ thể như sau:\n\nLoại vàng\r\n\n (K)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\n24K\n\n\n\n18K\n\n\n\n...\n\n...\n\nTổng\n\n\n\n2. Yêu cầu doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc các\r\n\nquy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày.../2012 của Chính phủ về Quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số.../2012/TT-NHNN ngày.../2012 của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n3. Giấy phép này có giá trị đến...........\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thống đốc NHNN (để b/c);\r\n\n - Tổng cục Hải quan; (để phối hợp)\r\n\n - NHNN Chi nhánh...; (để phối hợp)\r\n\n - Lưu: VP, QLNH\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 16[51]\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n CHI NHÁNH TỈNH/ THÀNH PHỐ...\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:......../........\n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\nNƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH......\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số..... hướng dẫn Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và hồ sơ kèm theo của....,\n\nCHỨNG NHẬN:\n\nĐiều 1. Chứng nhận:\n\n1. Tên doanh nghiệp:\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:\n\n3. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\nĐịa điểm sản xuất:\n\nđủ điều kiện và được phép hoạt động sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nĐiều 2. Trong quá trình hoạt động doanh\r\n\nnghiệp phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP , Thông tư số... ngày... sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN và các quy định khác có\r\n\nliên quan của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - [52](được bãi bỏ);\r\n\n - Lưu: Chi nhánh.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 17[53]\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\n\nCHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../.......\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\r\n\nĐỂ TÁI XUẤT SẢN PHẨM\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH....\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nvàng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\nngày tháng năm\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bổ sung, sửa\r\n\nđổi một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nvàng;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nnhập khẩu vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm và hồ sơ kèm theo của...;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n1. Cho phép doanh nghiệp...\r\n\nđược nhập khẩu vàng nguyên liệu với khối lượng... Kg (Bằng chữ) qua cửa\r\n\nkhẩu........ trong năm.... để tái xuất sản phẩm, cụ thể như sau:\n\nLoại vàng\r\n\n (K)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\n24K\n\n\n\n18K\n\n\n\n....\n\n...\n\nTổng\n\n\n\nViệc tái xuất sản phẩm thực hiện trong thời hạn\r\n\ncó giá trị của Giấy phép.\n\n2. Yêu cầu doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc các\r\n\nquy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP , Thông tư số... ngày... sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 16/2012/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của pháp luật. \n\n3. Giấy phép này có giá trị đến hết\r\n\nngày.........\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Doanh nghiệp...;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố... (để p/hợp);\r\n\n - NHNN (Vụ QLNH) (để b/c);\r\n\n - Lưu: Chi nhánh.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 18[54]\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\n\nCHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../.......\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU\r\n\nĐỂ SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ\n\nNGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH....\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số ngày\r\n\ntháng năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam bổ sung, sửa đổi một số điều của Thông tư số 16/2012/ TT-NHNN\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh vàng;\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nnhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và hồ sơ kèm\r\n\ntheo của Công ty....;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n1. Cho phép doanh nghiệp... được nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu với khối lượng... Kg (Bằng chữ......) qua cửa khẩu........ để\r\n\nsản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, cụ thể như sau:\n\nLoại vàng\r\n\n (K)\n\nKhối lượng\r\n\n (Kg)\n\n24K\n\n\n\n18K\n\n\n\n....\n\n...\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n2. Yêu cầu doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc các\r\n\nquy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP, Thông tư số...\r\n\nngày... sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan.\n\n3. Giấy phép này có giá trị đến hết\r\n\nngày.........\n\nNơi nhận:\r\n\n - Công ty...;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố... (để phối hợp);\r\n\n - NHNN (Vụ QLNH) (để b/c);\r\n\n - Lưu: Chi nhánh.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 19[55]\n\nNGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-NHNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày tháng năm\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/v chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán\r\n\nvàng miếng\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày\r\n\n25/5/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n/2015/TT-NHNN ngày / /\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nXét văn bản đề nghị số ngày\r\n\ncủa (tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng)\r\n\nvà hồ sơ kèm theo;/Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát,\r\n\nvăn bản đề nghị số ngày của (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền);\n\nTheo đề nghị của Vụ Quản lý ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh\r\n\nmua, bán vàng miếng của doanh nghiệp/tổ chức tín dụng sau:\n\nTên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nVốn điều lệ:\n\nĐiều 2. (trường hợp doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ntín dụng bị yêu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng)\n\nTrong thời hạn tối đa 05 (năm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định này, (tên doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức tín dụng) có trách nhiệm\r\n\nnộp lại bản chính Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và bản chính các tài\r\n\nliệu là bộ phận không tách rời của Giấy phép (nếu có), đồng thời chấm dứt hoạt\r\n\nđộng kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như Điều 1;\n\n- NHNN chi nhánh;\n\n- Lưu: VP, QLNH.\n\nTHỐNG ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 20[56]\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\n\nCHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../.......\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/v chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức,\r\n\nmỹ nghệ\n\nNGÂN HÀNG NHÀ\r\n\nNƯỚC CHI NHÁNH.............\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số ngày\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nXét văn bản đề nghị số ngày\r\n\ncủa (tên doanh nghiệp) và hồ sơ kèm theo, Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát, văn bản đề nghị số ngày của (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang\r\n\nsức, mỹ nghệ của doanh nghiệp sau:\n\nTên doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:\n\nĐiều 2. (trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu\r\n\nchấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)\n\nTrong thời hạn tối đa 05 (năm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định này, doanh\r\n\nnghiệp có trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ và bản chính các tài liệu là bộ phận không tách rời của\r\n\nGiấy chứng nhận (nếu có), đồng thời chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức\r\n\nmỹ nghệ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như Điều 1;\n\n- [57](được bãi bỏ);\n\n- Lưu: Chi nhánh.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 21[58]\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\n\nCHI NHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ...\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:...../.......\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ/Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm\r\n\ncủa (tên doanh nghiệp) lần thứ...\n\nGIÁM ĐỐC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH...\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nCăn cứ Thông tư số... ngày.... của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;\n\nXét văn bản đề nghị số ngày\r\n\ncủa (tên doanh nghiệp) và hồ sơ kèm theo,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Các nội dung... tại Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ/Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên\r\n\nliệu để tái xuất sản phẩm của (tên doanh nghiệp) số... ngày... được điều chỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n...............................................................................................................................\n\nĐiều 2. Quyết định điều chỉnh Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ/Giấy phép nhập khẩu vàng\r\n\nnguyên liệu để tái xuất sản phẩm của (tên doanh nghiệp) có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký và là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\nvàng trang sức, mỹ nghệ/Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 1;\n\n- [59](được bãi bỏ);\n\n- Lưu: Chi nhánh.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC 22[60]\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Minh Tú\n\n\n\n[1] Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng có\r\n\ncăn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức\r\n\ntín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối;\n\nThống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (sau đây gọi là Thông\r\n\ntư số 16/2012/TT-NHNN).”\n\n[2] Thông tư\r\n\nsố 03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức\r\n\ntín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối;\n\nThống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (sau đây gọi là Thông\r\n\ntư số 16/2012/TT-NHNN).”\n\n[3] Thông tư\r\n\nsố 29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức\r\n\ntín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nCác tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối;\n\nThống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (sau đây gọi là Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN).”\n\n[4] Điều này được\r\n\nsửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[5] Điều này\r\n\nđược bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[6] Tên Mục\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[7] Điều này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\n[8] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[9] Điều này\r\n\nđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\n[10] Điều\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[11] Khoản\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\n[12] Cụm từ\r\n\n“tờ khai Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “bảng kê các tờ khai Hải quan” theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[13] Khoản\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[14] Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[15] Điều\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[16] Điều\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[17] Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[18] Cụm từ “tờ\r\n\nkhai Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “bảng kê các tờ khai Hải quan” theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[19] Cụm từ\r\n\n“tờ khai Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “bảng kê các tờ khai Hải quan” theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[20] Tên Mục\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2015/\r\n\nTT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[21] Khoản\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[22] Điều\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[23] Điều\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[24] Điều\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[25] Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[26] Mục này\r\n\nbao gồm các điều 18a, điều 18b được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của\r\n\nThông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 02 năm 2016.\n\n[27] Điều\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[28] Điều\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[29] Khoản\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[30] Điểm\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[31] Khoản\r\n\nnày được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 29/2019/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[32] Điều 3\r\n\ncủa Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành:\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vàng có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”\n\n[33] Điều 3\r\n\nvà Điều 4 của Thông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vàng có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\n2. Thông tư này bãi bỏ\r\n\nkhoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 19 Điều 1 và Phụ lục 1a ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng./.”\n\n[34] Điều 2,\r\n\nĐiều 3 và Điều 4 của của Thông tư số 29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nKể từ ngày Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh mua, bán vàng miếng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành khi\r\n\nthực hiện thay đổi tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ\r\n\nsung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh\r\n\nmua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép không cần làm thủ tục\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng mà thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 1 Thông tư này.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc\r\n\n(Giám đốc) các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vàng chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 12 tháng 2 năm 2020.\n\n2. Bãi bỏ khoản 7,\r\n\nkhoản 14 Điều 1 và Phụ lục số 3a, Phụ lục số 3b, Phụ lục số 12a, Phụ lục số 22\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN .\n\n3. Bãi bỏ khoản 3,\r\n\nkhoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2017/TT-NHNN ngày 06/6/2017 của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN ./.”\n\n[35] Phụ lục\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2017.\n\n[36] Phụ lục\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[37] Phụ lục\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[38] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[39] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[40] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[41] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[42] Cụm từ\r\n\n“tờ khai Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “bảng kê các tờ khai Hải quan” theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[43] Cụm từ\r\n\n“tờ khai Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “bảng kê các tờ khai Hải quan” theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[44] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 38/2015/TT-NHNN \r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[45] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[46] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[47] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[48] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[49] Phụ lục\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[50] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.\n\n[51] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[52] Cụm từ\r\n\n“- NHNN (Vụ QLNH) (để b/c);” được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của\r\n\nThông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n22 tháng 7 năm 2017.\n\n[53] Phụ lục\r\n\nnày được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[54] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[55] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[56] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[57] Cụm từ\r\n\n“- NHNN (Vụ QLNH) (để b/c);” được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của\r\n\nThông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n22 tháng 7 năm 2017.\n\n[58] Phụ lục\r\n\nnày được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n38/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.\n\n[59] Cụm từ\r\n\n“- NHNN (Vụ QLNH) (để b/c);” được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của\r\n\nThông tư số 03/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n22 tháng 7 năm 2017.\n\n[60] Phụ lục\r\n\nnày được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số\r\n\n29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2020.", + "id": 105705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105706.json b/contexts/context_105706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b24e59518b3623768369c859ce2ea579ee387bc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-3103-QD-TCHQ-thanh-lap-kho-CFS-2015-293319.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3103-QD-TCHQ-thanh-lap-kho-CFS-2015-293319", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3103/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP KHO CFS\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;\n\nCăn cứ định số 08/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải\r\n\nquan;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nXét hồ sơ xin thành lập kho CFS số\r\n\n0107/2015-GLC ngày 22/6/2015 của Công ty TNHH tiếp vận Gemadept; báo cáo kết\r\n\nquả kiểm tra, khảo sát thực tế kho CFS kèm công văn số 1870/HQBD-GSQL ngày\r\n\n30/07/2015, báo cáo bổ sung kèm hồ sơ, luận chứng kinh tế kỹ thuật kèm theo\r\n\ncông văn số 2114/HQBD-GSQL ngày 28/8/2015 và công văn số 2396/HQBD-GSQL ngày\r\n\n28/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan tỉnh Bình Dương và Cục trưởng Cục Giám sát quản\r\n\nlý về Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập kho CFS của Công ty TNHH MTV tiếp vận Gemadept, cụ thể như sau:\n\n- Mã địa điểm lưu kho 43NDC03 do Đội\r\n\nnghiệp vụ - Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần theo dõi, quản lý và làm thủ tục hải\r\n\nquan cho hàng hóa xuất nhập kho CFS;\n\n- Kho có diện tích 1.000 m2\r\n\ntại địa chỉ: Lô J1, đường số 8, khu công nghiệp Sóng Thần\r\n\n1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV tiếp\r\n\nvận Gemadept, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, Cục trưởng Cục Giám sát\r\n\nquản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin\r\n\n& Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 105706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105707.json b/contexts/context_105707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..815bc9e9824841bece87df79d846bae1eb0ffe64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-22-2003-CT-BGTVT-Chuong-trinh-hanh-dong-Bo-Giao-thong-van-tai-thuc-hien-ket-luan-Hoi-nghi-Trung-uong-6-Giao-duc-Dao-tao-17199.aspx", + "name": "Chi-thi-22-2003-CT-BGTVT-Chuong-trinh-hanh-dong-Bo-Giao-thong-van-tai-thuc-hien-ket-luan-Hoi-nghi-Tr", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 22/2003/CT-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2003 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN\r\n\nKẾT LUẬN HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6 VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nNgày 21 tháng 04 năm 2003, Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải đã ký Quyết định số 1104/2003/QĐ-BGTVT ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kết luận Hội nghị lần thức 6 Ban chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng Khóa IX về Giáo dục và Đào tạo. Ngày 06 tháng 06 năm 2003,\r\n\nBộ đã tổ chức Hội nghị tại Hải Phòng và yêu cầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\ntổ chức nghiên cứu, xây dựng Chương trình hành động cụ thể của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình và gửi báo cáo về Bộ trước ngày 25 tháng 06 năm 2003. Đến nay, nhiều cơ\r\n\nquan, đơn vị đã gửi báo cáo Chương trình hành động một cách cụ thể, chi tiết,\r\n\nphù hợp điều kiện thực tế của cơ quan đơn vị. Tuy nhiên, cũng còn không ít cơ\r\n\nquan, đơn vị xây dựng Chương trình hành động chưa cụ thể, thiếu các chỉ tiêu định\r\n\nlượng hoặc đưa ra mục tiêu quá cao, xa vời, thậm chí còn nhiều cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa gửi báo cáo về Bộ.\n\nNhằm khắc phục tình trạng trên, đảm bảo triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả Chương trình hành động theo Quyết định số\r\n\n1104/2003/QĐ-BGTVT, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong ngành thực hiện ngay những việc sau đây:\n\n1. Các cơ quan, đơn vị chưa có báo cáo Chương trình phải khẩn trương\r\n\nnghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện và gửi Chương trình hành động của cơ quan, đơn\r\n\nvị về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chậm nhất là ngày 30 tháng 09 năm 20003.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng Chương trình hành động và đã\r\n\nbáo cáo Bộ cần rà soát lại tính khả thi của Chương trình, đề ra mục tiêu cụ thể\r\n\nvà kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra tiến độ\r\n\nthực hiện Chương trình của cơ quan, đơn vị và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về\r\n\nBộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).\n\n3. Vụ Tổ chức cán bộ\n\n- Hướng dẫn việc xây dựng Chương trình hành động,\r\n\ntổng hợp chương trình hành động của các cơ quan, đơn vị trong ngành, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động và báo cáo Bộ trưởng biết.\n\n- Tổ chức đào tạo liên thông, đào tạo kỹ sư thực\r\n\nhành, đào tạo công nhân bậc cao, cơ chế đào tạo trực tiếp cho các doanh nghiệp\r\n\nvà chính sách thu hút người giỏi để phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp đào tạo.\n\n- Tổ chức xây dựng mục tiêu, Chương trình khung\r\n\ncho các chuyên ngành đang được đào tạo tại các trường của ngành Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n- Xây dựng Kế hoạch tổ chức hội thi giáo viên dạy\r\n\ngiỏi của các khối trong ngành Giao thông vận tải, tạo điều kiện để các giáo\r\n\nviên, cán bộ của các trường được tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ở trong và ngoài nước theo khả năng tối đa về kinh phí có thể được.\n\n4. Vụ tài chính\n\n- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng điều\r\n\nchỉnh định mức chi phí đào tạo và mức thu học phí/1 học sinh, sinh viên/1năm đối\r\n\nvới các trường thuộc ngành Giao thông vận tải phù hợp với tình hình thực tế để\r\n\ntrình Bộ trưởng xem xét giải quyết theo thẩm quyền.\n\n- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ nghiên cứu, đề\r\n\nxuất, kiến nghị với Bộ trưởng về các nguồn kinh phí hỗ trợ cho đào tạo, trong\r\n\nđó có nguồn kinh phí đầu tư trực tiếp cho cơ sở vật chất của các trường trong\r\n\nngành Giao thông vận tải.\n\n5. Vụ kế hoạch -Đầu tư:\n\n- Xây dựng kế hoạch tăng mức đầu tư cho lĩnh vực\r\n\ngiáo dục, đào tạo, trong đó tập trung vốn để đẩy nhanh tiến độ các dự án đang\r\n\ntriển khai có liên quan đến đào tạo nhân lực để trình Bộ trưởng quyết định theo\r\n\nthẩm quyền, đặc biệt là các trung tâm sát hạch, đào tạo lái xe để sớm đưa vào\r\n\nkhai thác sử dụng.\n\n- Phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Khoa học – Công\r\n\nnghệ và Vụ tổ chức cán bộ để điều chuyển cho các Viện, Trường một số phòng thí\r\n\nnghiệp, thiết bị xe máy đã qua sử dụng sau khi kết thúc các dự an của ngành.\n\n- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc xúc\r\n\ntiến, thu hút đầu tư nước ngoài tài trợ cho kế hoạch đào tạo nhân lực phục vụ\r\n\ncho hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n6. Vụ Hợp tác quốc tế\r\n\nphối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư có kế hoạch quảng bá vận động các đối tác thu\r\n\nhút các nguồn vốn từ nước ngoài cho lĩnh vực giáo dục đào tạo của ngành; tiếp\r\n\nxúc; thuyết phục các nhà tài trợ, các tổ chức phi Chính phủ các nước để các dự\r\n\nán đào tạo nguồn lực ngành Giao thông vận tải đã được đăng ký được chấp nhận.\n\n7. Vụ Khoa học – Công nghệ\n\n- Hàng năm dành một phần ngân sách nghiên cứu\r\n\nkhoa học cho các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo.\n\n- Phối hợp với các Viện nghiên cứu thuộc Bộ thiết\r\n\nlập kênh thông tin nhanh đến các trường và tạo điều kiện để các trường được cử\r\n\nngười tham dự các hội thảo về đổi mới công nghệ của ngành.\n\n8. Cục đường bộ Việt Nam\r\n\n:\n\n- Tích cực đề xuất các biện pháp để giải\r\n\nquyết các khó khăn của cơ sở đào tạo lái xe, trước hết giải quyết vấn đề tiêu\r\n\nchuẩn hóa xe, bài thi, sân sát hạchvà việc lựa chọn công nghệ thiết bị chấmđiểm\r\n\ntại sân sát hạchtrên nguyên tắc đảm bảo chất lượng đào tạo.\n\n- Tăng cường kiểm tra đột xuất các buổi sát hạch\r\n\nlái xe tại hiện trường.\n\n9. Các cục quản lý Nhà nước chuyên ngành, các Tổng công ty,\r\n\nCông ty, các Ban quản lý dự án trong ngành có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho học sinh, sinh viên các trường trong ngành có địa bàn thực tập.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nngành Giao thông vận tải nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\n\r\n\n \r\n\n \n\nĐào Đình Bình\n\n", + "id": 105707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105708.json b/contexts/context_105708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a17ce3380dea3c5229aaeac2a28e25364e630073 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-130-HDBT-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-thi-xa-tinh-Ha-Bac-44612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-130-HDBT-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-thi-xa-tinh-Ha-Bac-44612", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 130-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 130-HĐBT NGÀY 3-5-1985 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI CỦA MỘT SỐ HUYỆN VÀ THỊ XÃ THUỘC TỈNH HÀ BẮC\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;Căn cứ Điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Bắc và Ban tổ chức của Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay điều chỉnh địa giới các huyện Tiên Sơn, Quế Võ, Việt Yên, Lạng Giang và hai thị xã Bắc Ninh, Bắc Giang thuộc tỉnh Hà Bắc.\n\n1. Huyện Tiên Sơn - huyện Quế Võ - thị xã Bắc Ninh:\n\nTách xã Võ Cường thuộc huyện Tiên Sơn và xã Đại Phúc thuộc huyện Quế Võ để sáp nhập vào thị xã Bắc Ninh.\n\n- Sau khi điều chỉnh đại giới, huyện Tiên Sơn có 1 thị trấn Từ Sơn và 26 xã Khắc Niệm, Hợp Lĩnh, Lạc Vệ, Tân Chi, Phú Lâm, Văn Tường, Liên Bão, Hiên Vận, Việt Đoàn, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Nội Duệ, Trương Giang, Hoàn Sơn, Phật Tích, Tri Phương, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Tân Hồng, Đại Đồng, Hương Mạc,Phù Khê, Châu Khê, Đồng Quang, Đình Bảng và Phù Chẩn.\n\nĐịa giới huyện Tiên Sơn ở phía đông giáp huyện Quế Võ; phía tây giáp huyện Đông Anh thuộc thành phố Hà Nội; phía nam giáp huyện Thuận Thành; phía bắc giáp huyện Yên Phong và thị xã Bắc Ninh.\n\n- Sau khi điều chỉnh địa giới, huyện Quế Võ có 23 xã Bằng an, Bồng Lai, Cách Bi, Chi Lăng, Đức Dong, Châu Phong, Đào Viên, Đại Xuân, Hoà quảng, Kim Châu, Mộ Đạo, Nhân Hoà, Nam Sơn, Ngọc Xá, Phượng Mao, Phương Liễu, Phù Lăng, Phù Lương, Quế Tân, Vân Dương, Việt Hùng, Việt Thống và Yên Giả.\n\nĐịa giới huyện Quế Võ ở phía đông giáp huyện Chí Linh thuộc tỉnh Hải Hưng; phía tây giáp huyện Tiên Sơn; phía nam giáp huyện Gia Lương và Thuận Thành; phía bắc giáp huyện Yên Dũng và thị xã Bắc Ninh. \n\n- Sau khi điều chỉnh địa giới, thị xã Bắc Ninh có 4 xã Vũ Ninh, Kinh Bắc, Võ Cường, Đại Phúc và 5 phường Đáp Cầu, Tiền An, Vệ An, Thị Cầu, Ninh Xá.\n\nĐịa giới thị xã Bắc Ninh ở phía đông giáp huyện Quế Võ; phía tây giáp huyện Yên Phong; phía nam giáp huyện Tiên Sơn; phía bắc giáp huyện Việt Yên (qua Sông Cầu).\n\n2. Huyện Việt Yên - huyện Lạng Giang - thị xã Bắc Giang:\n\nTách xã Song Mai thuộc huyện Việt Yên và xã Dĩnh Kế thuộc huyện Lạng Giang để sáp nhập vào thị xã Bắc Giang.\n\n- Sau khi điều chỉnh địa giới, huyện Việt Yên có 17 xã Việt Tiến, Tư Lạn, Hương Mai, Tăng Tiến, Vân Sơn, Bích Sơn, Trung Sơn, Ninh Sơn, Tiên Sơn, Quang Châu, Quảng Minh, Hoàng Ninh, Hồng Thái, Nghĩa Trung, Minh Đức, Thương Lan và Vân Hà.\n\nĐịa giới huyện Việt Yên ở phía đông giáp thị xã Bắc Giang; phía tây giáp huyện Hiệp Hoàvà huyện Yên phong; phía nam giáp huyện Tiên Sơn và huyện Quế Võ; phía bắc giáp huyện Tân Yên.\n\nSau khi điều chỉnh địa giới, huyện Lạng Giang có 1 thị trấn Kép và 22 xã Hương Sơn, Hương Lạc, Quang Thịnh, Tân Thịnh, Nghĩa Hoà, An Hà, Nghĩa Hưng, Đào Mỹ, Tiên Lục, Mỹ Hà, Dương Đức, Phi Mô, Tân Dĩnh, Xuân Hương, Mỹ Thái, Yên Mỹ, Tân Hưng, Xương Lâm, Tân Thanh, Đại Lâm, Thái Đào và Dĩnh Tri.\n\nĐịa giới huyện Lạng Giang ở phía đông giáp huyện Lục Ngạn; phía tây giáp huyện Tân Yên và thị xã Bắc Giang; phía nam giáp huyện Yên Dũng;phía bắc giáp huyện Hữu Lũng thuộc tỉnh Lạng Sơn.\n\nSau khi điều chỉnh địa giới, thị xã Bắc Giang có 4 xã Đa Mai, Thọ Xương, Song Mai, Dĩnh Kế và 5 phường Trần Phú, Lê Lợi, Ngô Quyền, Minh Khai và phường nhà máy phân đạm.\n\nĐịa giới thị xã Bắc Giang ở phía đông giáp huyện Lạng Giang; phía tây giáp các huyện Việt Yên và Tân Yên; phía nam giáp huyện Yên Dũng; phía bắc giáp huyện Lạng Giang.\n\nĐiều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Bắc và Ban tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 105708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105709.json b/contexts/context_105709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f014965919284a29ddf0d3d064cd620aea8735a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-189-2012-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-236-2009-TT-BTC-151087.aspx", + "name": "Thong-tu-189-2012-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-236-2009-TT-BTC-151087", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 189/2012/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 9\r\n\n tháng 11 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 236/2009/TT-BTC NGÀY 15/12/2009\r\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ PHÍ\r\n\nLÃNH SỰ ÁP DỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ\r\n\nVIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI\n\nCăn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các\r\n\nCơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­\r\n\nsau: \n\nĐiều 1. \n\n1. Sửa đổi, bổ sung mục III\r\n\nphần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:\n\nSTT\n\nTên lệ phí\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nIII\n\nThị thực các loại\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại có giá trị nhập cảnh, nhập xuất cảnh, quá\r\n\n cảnh 01 lần\n\nChiếc\n\n45 USD\n\n2\n\nLoại có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần\n\n\n\n\n\n\n\na/ Loại có giá trị không quá 01 tháng\n\nChiếc\n\n65 USD\n\n\n\nb/ Loại có giá trị không quá 06 tháng\n\nChiếc\n\n95 USD\n\n\n\nc/ Loại có giá trị từ 06 tháng đến 01 năm\n\nChiếc\n\n135 USD\n\n3\n\nChuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ\r\n\n sang hộ chiếu mới\n\nChiếc\n\n15 USD\n\n4\n\nChuyển đổi thị thực\n\n\n\n\n\na)\n\nTừ 01 lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị\r\n\n thực gốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Có giá trị dưới 06 tháng\n\nChiếc\n\n25 USD\n\n\n\n- Có giá trị từ 06 tháng trở lên \n\nChiếc\n\n75 USD\n\nb)\n\nTừ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn\r\n\n thị thực gốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Có giá trị dưới 06 tháng\n\nChiếc\n\n50 USD\n\n\n\n- Có giá trị từ 06 tháng trở lên\n\nChiếc\n\n100 USD\n\n5\n\nSửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi\r\n\n trong thị thực\n\nChiếc\n\n10 USD\n\n2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6\r\n\nThông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:\n\nBộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh\r\n\nsự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh\r\n\nsự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển\r\n\ntiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước\r\n\nmở tại Kho bạc nhà nước.\n\nViệc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí\r\n\nlãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 2. \n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01/01/2013.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí\r\n\nlãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.\n\n3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ\r\n\nphí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu VT, CST (CST 5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n", + "id": 105709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10571.json b/contexts/context_10571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..455b939afbbaa5e6e0204db2a085541679f2308e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-mua-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-Bac-Lieu-362676.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-mua-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-Bac-Lieu-362676", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2017/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 14 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC\r\n\nMUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 105/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, đối tượng\r\n\nvà điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Xây dựng (để báo cáo);\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP (để kiểm tra);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy. HĐND tỉnh (để biết);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\n\n- Lưu:VT, CH, MT (QĐ 6).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA\r\n\nNHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách về nhà ở xã hội và điều kiện, tiêu chí để lựa chọn các đối\r\n\ntượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cá nhân thuộc các\r\n\nthành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo dự án để cho thuê, cho thuê\r\n\nmua, bán cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán cho các đối tượng theo quy\r\n\nđịnh của Luật Nhà ở.\n\n3. Các đối tượng được hỗ trợ về\r\n\nnhà ở được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.\n\n4. Các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvà tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\nLiêu.\n\n5. Quy định này không áp dụng\r\n\ntrong việc quản lý sử dụng và bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư\r\n\nxây dựng bằng hình thức quy định tại Khoản 1, Điều 53 Luật Nhà ở và các trường\r\n\nhợp dự án phát triển nhà ở xã hội do ngành Quân đội, ngành Công an triển khai\r\n\nthực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc chung trong việc lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\n\n1. Việc lựa chọn đối tượng phải\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc khách quan, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng\r\n\nvà đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện nghiêm túc và đầy\r\n\nđủ quy trình xét duyệt, lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua và việc\r\n\ncông bố, công khai thông tin các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ\r\n\nđiều kiện theo Quy định này.\n\n4. Trường hợp một đối\r\n\ntượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được\r\n\nhưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng\r\n\ncó cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì đối tượng là người khuyết tật,\r\n\ndân tộc thiểu số, nữ giới được ưu tiên hỗ trợ trước.\n\n5. Trường hợp hộ gia đình\r\n\ncó nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp\r\n\ndụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.\n\n6. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng\r\n\nchức vụ, quyền hạn làm trái các quy định có liên quan đến việc xác nhận đối tượng,\r\n\ncũng như việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC\r\n\nMUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI\n\nĐiều 4. Đối\r\n\ntượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\n\n1.Đối tượng được\r\n\nxét cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:\n\na) Người có công với cách mạng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nb) Hộ gia đình nghèo và cận\r\n\nnghèo tại khu vực nông thôn;\n\nc) Hộ gia đình tại khu vực\r\n\nnông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;\n\nd) Người thu nhập thấp, hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;\n\ne) Người lao động đang làm việc\r\n\ntại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;\n\ng) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp\r\n\nvụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;\n\nh) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;\n\ni) Các đối tượng đã trả lại nhà\r\n\nở công vụ theo quy định tại Khoản 5, Điều 81 của Luật Nhà ở năm 2014;\n\nk) Hộ gia đình, cá nhân thuộc\r\n\ndiện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của\r\n\npháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.\n\n2.Đối tượng chỉ xét cho\r\n\nthuê nhà ở xã hội: Các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao\r\n\nđẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng\r\n\nnhà ở trong thời gian học tập, phải trả tiền thuê và các dịch vụ có liên quan\r\n\ntrong quá trình sử dụng nhà.\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\n\n1. Điều kiện khó khăn về nhà ở:\n\na) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu của mình, chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng\r\n\nchính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập\r\n\n(bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) gồm:\n\n- Chưa có nhà ở và đang phải ở\r\n\nnhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi\r\n\nđất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác.\n\n- Chưa được mua, thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà ở xã hội tại các dự án khác.\n\n- Chưa được tặng nhà tình\r\n\nthương, nhà tình nghĩa.\n\nb) Trường hợp đã có nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai), cụ thể: Có nhà ở\r\n\nnhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 10m2sàn/người\r\n\nvà diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối\r\n\nthiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định hiện hành về cấp\r\n\nphép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Điều kiện về cư trú:\n\na) Phải có hộ khẩu thường trú tại\r\n\ntỉnh Bạc Liêu.\n\nb) Trường hợp không có hộ khẩu\r\n\nthường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh Bạc Liêu (trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này);bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên\r\n\ntính đến thời điểm nộp đơnhoặc\r\n\nhợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh)\r\n\nvề việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tỉnhBạc Liêu. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại\r\n\ntỉnh Bạc Liêu mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở\r\n\nchính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc\r\n\nđóng bảo hiểm.\n\n3. Điều kiện về\r\n\nthu nhập:\n\na) Đối với các đối\r\n\ntượng quy định tại Điểm e, g, h, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này phải có giấy\r\n\nxác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện\r\n\nkhông phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế\r\n\nthu nhập cá nhân.\n\nb) Đối với đối tượng\r\n\nquy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này tự kê khai về mức thu nhập\r\n\ncủa bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai.\n\nc) Trường hợp là\r\n\nhộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nd) Đối với các đối\r\n\ntượng quy định tại Điểm a, i, k,\r\n\nKhoản 1 và Khoản 2, Điều 4 của Quy định này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo\r\n\nquy định tại Điều này.\n\n4.Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì bên thuê mua phải nộp\r\n\nlần đầu 20% giá trị nhà ở và nộp phần còn lại theo định kỳ do bên cho thuê mua và\r\n\nbên thuê mua thỏa thuận, tính từ thời điểm bàn giao nhà ở đó; thời hạn thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày bên cho thuê mua bàn giao nhà ở\r\n\ncho bên nhận thuê mua.\n\nChương III\n\nNGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHÍ LỰA\r\n\nCHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI\n\nĐiều 6. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt và thứ tự ưu tiên lựa chọn đối\r\n\ntượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\n\n1.Nguyên tắc:\n\na) Trường hợp tổng\r\n\nsố hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số\r\n\ncăn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức\r\n\nthỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.\n\nb) Trường hợp tổng\r\n\nsố hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ\r\n\ndo chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng phải thực hiện\r\n\ntheo hình thức chấm điểm được quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nSau khi xét duyệt,\r\n\nlựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì\r\n\nviệc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc\r\n\nthỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng\r\n\nđiểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn\r\n\ntheo hình thức bốc thăm công khai.\n\nc) Trường hợp người\r\n\nmua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại\r\n\ndự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác, nếu không muốn\r\n\nlựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.\n\nd) Mỗi hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được nộp đơn đăng\r\n\nký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà ở để bán, cho thuê,\r\n\ncho thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp\r\n\ntại dự án khác.\n\n2.Tiêu chí\r\n\nxét duyệt và thứ tự ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở\r\n\nxã hội:\n\na)Việc lựa\r\n\nchọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong trường hợp quy định\r\n\ntại Điểm b, Khoản 1 Điều này thực hiện theo hình thức chấm điểm với thang điểm\r\n\ntối đa là 100 điểm và trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên từ số điểm cao đến số điểm\r\n\nthấp, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều này.\n\nb)Đối với\r\n\ncác đối tượng đã trả lại nhà công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà công vụ;\r\n\nhộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở\r\n\ntái định cư thì được ưu tiên với điểm tối đa là 100 điểm.\n\nc) Thang điểm được\r\n\nxác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:\n\nTT\n\nTiêu chí chấm\r\n\n điểm\n\nSố điểm\n\n1\n\nTiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa là\r\n\n 40):\n\na) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của\r\n\n mình và chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ\r\n\n nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết\r\n\n hôn) gồm:\n\n- Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ, thuê, mượn\r\n\n nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ\r\n\n công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không\r\n\n được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác.\n\n- Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định\r\n\n của pháp luật về đất đai.\n\n- Chưa được mua nhà ở cũ thuộc SHNN hoặc mua,\r\n\n thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án khác.\n\n- Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình\r\n\n nghĩa.\n\nb) Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của\r\n\n mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan\r\n\n có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp\r\n\n Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai) gồm: Có nhà ở nhưng\r\n\n diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 10m2sàn/người\r\n\n và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối\r\n\n thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định hiện hành về cấp\r\n\n phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiêu chí về đối tượng (điểm tối đa là\r\n\n 40):\n\na) Đối tượng 1: Quy định tại các Điểm a, i, k,\r\n\n Khoản 1, Điều 4 của Quy định này.\n\nb) Đối tượng 2: Quy định tại các Điểm e, g, h,\r\n\n Khoản 1, Điều 4 của Quy định này.\n\nc) Đối tượng 3: Quy định tại Điểm d, Khoản 1\r\n\n và Khoản 2, Điều 4 của Quy định này.\n\n\n\n40\n\n30\n\n20\n\n3\n\nTiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa là 10):\n\na) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối\r\n\n tượng 2 và 3.\n\nb) Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 2\r\n\n và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 3.\n\nc) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối\r\n\n tượng 3.\n\n\n\n10\n\n07\n\n\r\n\n 04\n\n4\n\nMột số tiêu chí ưu tiên của tỉnh (điểm tối\r\n\n đa là 10):\n\na) Hộ gia đình là chồng, con của bà mẹ Việt\r\n\n Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ.\n\nb) Hộ gia đình cha, mẹ, vợ, con của thương\r\n\n binh, bệnh binh; bộ đội xuất ngũ.\n\nc) Hộ gia đình là người dân tộc thiểu số.\n\nd) Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy từ\r\n\n loại khá trở lên; người có giữ các chức vụ chủ chốt từ lãnh đạo phòng của các\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\nđ) Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước\r\n\n có thời gian công tác từ 05 năm trở lên.\n\n\n\n10\n\n\r\n\n 08\n\n05\n\n05\n\n\n\n05\n\nGhi chú:Trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính\r\n\ntheo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\n\n1. Kiểm tra Danh\r\n\nsách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do\r\n\nchủ đầu tư gửi đến theo đúng Quy định này.\n\n2. Chủ trì, phối\r\n\nhợp cùng với các sở, ngành và đơn vị có liên quan đôn đốc, thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; đồng thời xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường\r\n\nhợp vi phạm về lựa chọn đối tượng.\n\n3. Phối hợp với\r\n\nchủ đầu tư thực hiện nghiêm túc công tác công bố, công khai thông tin các dự án\r\n\nphát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Chịu\r\n\ntrách nhiệm xem xét, giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của người\r\n\nthuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền.\n\n5. Theo dõi, báo\r\n\ncáo tình hình mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo định kỳ (hàng quý, 06 tháng, năm) hoặc đột xuất cho Ủy ban\r\n\nnhândântỉnh và Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có nhu\r\n\ncầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\n\nXác nhận về đối\r\n\ntượng, thực trạng nhà ở và mức thu nhập cho các đối tượng đăng ký mua, thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi Quy định này trong nhân dân và các cơ quan nhà nước\r\n\ncó liên quan trên địa bàn huyện.\n\n2. Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận và xác nhận các thông tin có liên quan trong\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định.\n\n3. Xác nhận về việc\r\n\nngười có nhà, đất bị thu hồi mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất\r\n\nở tái định cư.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Xác nhận về đối\r\n\ntượng, điều kiện cư trú, thực trạng nhà ở và các giấy tờ khác có liên quan đến\r\n\nviệc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực,\r\n\nnhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng khi có nhu cầu.\n\n2. Công bố, công\r\n\nkhai Quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội\r\n\ntrên các phương tiện truyền thanh của địa phương để các hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nnhu cầu biết và thực hiện.\n\n3. Cung cấp bản\r\n\nsao Hồ sơ đăng ký và Danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã\r\n\nhội gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra theo quy định.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các Sở, Ngành đơn vị\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố kịp thời phản hồi về Sở Xây dựng để xem\r\n\nxét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tổng\r\n\nhợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo xử lý./.\n\n\n\n", + "id": 10571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105710.json b/contexts/context_105710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74e6841443917299d2ed3196820d91b95426980a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-8161-KH-SXD-PC-2020-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-538327.aspx", + "name": "Ke-hoach-8161-KH-SXD-PC-2020-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-538327", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8161/KH-SXD-PC\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nThực hiện Kế hoạch số 1207/KH-UBND\r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh về triển khai thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh, Sở Xây dựng ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\na) Nhằm nâng cao hiểu biết, ý thức và\r\n\nthói quen tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro, vướng mắc\r\n\npháp lý trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.\n\nb) Giúp doanh nghiệp bắt kịp thời, đầy\r\n\nđủ các quy định pháp luật, các thông tin xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến\r\n\ndoanh nghiệp được phép công khai theo quy định Luật xử lý vi phạm hành chính. Từ\r\n\nđó, xây dựng chiến lược, các kế hoạch hoạt động kinh doanh theo đúng quy định\r\n\npháp luật, hạn chế rủi ro về mặt pháp lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\nc) Nâng cao nhận thức, ý thức trách\r\n\nnhiệm của cán bộ công chức, viên chức về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đảm bảo các nội dung theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời, đảm bảo việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở và hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị và phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của Sở Xây dựng.\n\nb) Lồng ghép, kết hợp hoạt động hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh với các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hoạt động\r\n\ncung cấp thông tin, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp và các hoạt động quản\r\n\nlý nhà nước khác.\n\nc) Thông tin pháp lý đảm bảo chính\r\n\nxác, nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.\n\nd) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các Phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở và các đơn vị khác có liên quan trong triển khai, thực hiện, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện theo quy định.\n\nII. HÌNH THỨC VÀ NỘI\r\n\nDUNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ\n\n1. Tuyên truyền, quán triệt các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến doanh nghiệp, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa.\n\n2. Xây dựng, quản lý, duy trì cập nhật\r\n\nkịp thời cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn; vướng\r\n\nmắc pháp lý áp dụng chung về pháp luật cho doanh nghiệp; thông tin xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai theo quy định Luật\r\n\nxử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật\r\n\nnày lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.\n\n3. Giải đáp kịp thời, đúng trọng tâm\r\n\ncác vướng mắc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong áp dụng chung về mặt pháp luật\r\n\nqua Trang thông tin điện tử của Sở, trực tiếp, điện thoại, văn bản, hội nghị, hội\r\n\nthảo, tọa đàm.\n\n4. Rà soát các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hiện hành thuộc lĩnh vực Sở Xây dựng quản lý liên quan đến hỗ trợ pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố ban hành. Đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\r\n\nhoặc ban hành mới nhằm đảm bảo hiệu quả việc thi hành các nội dung theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP .\n\n5. Đề xuất chương trình hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020-2025.\n\n6. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến\r\n\nThương mại và Đầu tư, giải đáp các vướng mắc về mặt pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\ntrên Trang thông tin Hệ thống Đối thoại\r\n\nDoanh nghiệp - Chính quyền thành phố và qua các buổi đối thoại trực tiếp.\n\n7. Phối hợp với Sở Lao động thương\r\n\nbinh và xã hội, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các chính sách về lao động,\r\n\ngiới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh có sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người\r\n\nkhuyết tật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phòng Pháp chế\n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch; đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện kế hoạch.\n\nThời gian thực hiện: Quý II/2020\n\nb) Phối hợp với Phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, cập nhật\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới, sửa đổi, bổ sung của ngành; các\r\n\nthông tin liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển Văn phòng Sở để đăng tải lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Phòng chuyên\r\n\nmôn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, tham mưu Giám đốc Sở xây dựng giải đáp\r\n\npháp luật cho doanh nghiệp trên Trang thông tin Hệ thống đối thoại Doanh nghiệp\r\n\n- Chính quyền thành phố.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nd) Định kỳ hàng năm, chủ trì và phối\r\n\nhợp với Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư, tham mưu Giám đốc Sở xây dựng\r\n\nKế hoạch đối thoại doanh nghiệp Chính quyền thành phố.\n\nThời gian thực hiện: Quý IV/năm\n\nđ) Phối hợp với Phòng chuyên môn, đơn\r\n\nvị, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của ngành liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.\n\nThời gian thực hiện: Theo yêu cầu của\r\n\nSở Tư pháp.\n\ne) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến\r\n\nThương mại và Đầu tư, Sở Lao động thương binh và xã hội thực hiện các nội dung\r\n\nhỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nThời gian thực hiện: Khi có yêu cầu\r\n\nphối hợp\n\ng) Chủ trì, phối hợp Phòng chuyên\r\n\nmôn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất công\r\n\ntác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa về Sở Tư pháp theo quy định.\n\nThời gian thực hiện: Theo yêu cầu của\r\n\nSở Tư pháp.\n\n2. Văn phòng Sở\n\na) Xây dựng chuyên mục hỗ trợ pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên giao diện chính Trang thông tin điện tử của Sở\r\n\nXây dựng, phối hợp với Phòng Pháp chế trong việc thiết lập nội dung chuyên mục\r\n\nhỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định.\n\nThời gian thực hiện: Quý III/2020\n\nb) Phối hợp phòng chuyên môn, đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở, cập nhật kịp thời dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nvăn bản hướng dẫn; vướng mắc pháp lý áp dụng chung về pháp\r\n\nluật cho doanh nghiệp; thông tin xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến doanh\r\n\nnghiệp được phép công khai theo quy định Luật xử lý vi phạm hành chính lên\r\n\nTrang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nc) Chủ trì theo dõi thư mục hỏi, đáp của doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của Sở,\r\n\nkịp thời chuyển nội dung câu hỏi đến\r\n\ncác phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở để giải\r\n\nđáp theo chức năng và đăng tải các nội dung sau khi nhận được câu trả lời của\r\n\nphòng chuyên môn, đơn vị lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nd) Tổng hợp kinh phí về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (do phòng chuyên môn, đơn vị đề xuất) vào\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm (dự toán\r\n\nchi thường xuyên) của Sở Xây dựng theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.\r\n\nTham mưu Giám đốc Sở về nguồn kinh phí thực hiện và phối hợp với Phòng chuyên\r\n\nmôn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở trong việc thanh quyết toán các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n3. Thanh tra Sở, phòng chuyên môn\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở\n\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nGiám đốc Sở giao, chủ trì rà soát, cập nhật văn bản hướng dẫn của ngành; vướng\r\n\nmắc pháp lý áp dụng chung về pháp luật cho doanh nghiệp; thông tin xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp tại đơn vị được phép công khai theo\r\n\nquy định Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật quy định chi tiết Luật này chuyển Văn phòng\r\n\nSở đề đăng tải lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nb) Phổ biến các chính sách mới liên\r\n\nquan đến hoạt động của ngành; kịp thời trả lời các vướng mắc cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa trong áp dụng chung về mặt pháp luật theo lĩnh vực được phân công,\r\n\nnâng cao chất lượng trả lời theo hướng tập trung vào những vấn đề cụ thể theo\r\n\nyêu cầu của doanh nghiệp thông qua các hình thức hướng dẫn, giải đáp trực tiếp,\r\n\nđiện thoại, văn bản, hệ thống thông tin điện tử, các buổi giao lưu trực tuyến,\r\n\nđối thoại, hội nghị và hội thảo chuyên đề; tăng cường hoạt\r\n\nđộng phối hợp với các quận - huyện tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp tại địa phương (nếu có) theo quy định tại Nghị định số\r\n\n55/2019/NĐ-CP .\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nc) Thông qua các buổi làm việc với\r\n\ndoanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, văn bản hướng dẫn, quy trình, thủ tục thực hiện hồ sơ, thủ tục hành chính\r\n\ntại đơn vị nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiểu biết, ý thức\r\n\nvà thói quen tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nd) Căn cứ nhu cầu về hỗ trợ pháp lý của\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, thực tiễn công tác quản lý ngành tại phòng chuyên môn,\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, đề xuất\r\n\ncác Đề án, Kế hoạch, Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ngiai đoạn 2020-2025. Trong đó, nêu rõ tính cần thiết thực hiện, các hoạt động cụ\r\n\nthể, thời gian thực hiện, dự kiến nguồn kinh phí thực hiện.\n\nThời gian thực hiện: Quý III/2020.\n\nđ) Đề xuất kinh phí công tác hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển Văn phòng Sở tổng hợp, phối hợp văn\r\n\nphòng Sở trong việc thanh quyết toán cho các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa.\n\nThời gian thực hiện: Theo yêu cầu của\r\n\nVăn phòng Sở và phát sinh (nếu có).\n\n4. Chế độ thông tin báo cáo\n\nĐịnh kỳ năm, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Phòng Pháp chế trước ngày 10 tháng 12 và đột xuất (nếu có) để tổng hợp trình\r\n\nGiám đốc Sở báo cáo Sở Tư pháp theo quy định.\n\n5. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng trong dự toán chi thường xuyên được\r\n\ngiao hàng năm của Sở và nguồn huy động, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntheo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Tư Pháp;\r\n\n - Hội, hiệp hội ngành xây dựng (để phổ biến);\r\n\n - Ban Giám đốc Sở (để báo cáo);\r\n\n - Văn Phòng Sở (để thực hiện);\n\n- Thanh tra Sở, Phòng chuyên\r\n\n môn, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (để thực hiện);\r\n\n - Lưu VT, P.PC.\r\n\n DT(Thuy)\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\nLê Trần Kiên\n\n", + "id": 105710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105711.json b/contexts/context_105711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..141e25da81fc96e3a5cf1698e712bbc8ed853b65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14824-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Polyamit-dang-nguyen-sinh-dung-san-xuat-son-xuat-nhap-khau-261040.aspx", + "name": "Thong-bao-14824-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Polyamit-dang-nguyen-sinh-dung-san-xuat-son-xuat-nhap", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 14824/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của\r\n\nChính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông\r\n\ntư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh\r\n\nmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n2914/TB-PTPLHCM ngày 21/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 8: Polyamit\r\n\n dạng nguyên sinh dùng sản xuất sơn (ANKAMINE K-54 (HI-54K)/DMP-30/EPLINK N).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Chokwang\r\n\n Vina; Đ/c: Lô A-5E-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; MST: 3700820684\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10007347701/A12 ngày 19/07/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước\r\n\n (Cục Hải quan Bình Dương)\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất\r\n\n xúc tác, thành phần là 2,4,6 tris(dimethylaminomethyl)phenol và\r\n\n Bis(dimethylaminomethyl)phenol\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: ANKAMINE K-54\r\n\n (HI-54K)/DMP-30/EPLINK N\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất xúc tác,\r\n\n thành phần là 2,4,6 tris(dimethylaminomethyl)phenol và\r\n\n Bis(dimethylaminomethyl)phenol\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: ANKAMINE K-54\r\n\n (HI-54K)/DMP-30/EPLINK N\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin\n\nthuộc nhóm 38.15 “Chất khơi mào phản\r\n\n ứng, các chất xúc tác phản ứng và các chế phẩm xúc tác, chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 3815.90.00 “- Loại khác” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ quản lý ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Na (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105712.json b/contexts/context_105712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5af2cba7d74883ed80b97d32e0a41d59259feade --- /dev/null +++ b/contexts/context_105712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-296-KH-UBND-2021-thuc-hien-Quyet-dinh-1630-QD-TTg-Ha-Noi-498717.aspx", + "name": "Ke-hoach-296-KH-UBND-2021-thuc-hien-Quyet-dinh-1630-QD-TTg-Ha-Noi-498717", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 296/KH-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1630/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 48-KH/TU NGÀY 29/10/2021 CỦA THÀNH ỦY HÀ NỘI VỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nKẾT LUẬN SỐ 06-KL/TW NGÀY 10/6/2021 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ\r\n\nSỐ 40-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI TÍN DỤNG\r\n\nCHÍNH SÁCH XÃ HỘI\n\nThực hiện Quyết định số 1630/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ\r\n\nthị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW\r\n\nngày 10/6/2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW (sau đây gọi tắt là\r\n\nQuyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)\n\nThực hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày\r\n\n29/10/2021 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021\r\n\ncủa Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Kế hoạch số 48- KH/TU của Thành ủy);\n\nUBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nnhằm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Quyết định số\r\n\n1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU của Thành ủy.\n\n2. Tiếp tục nâng cao nhận thức của cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương các cấp, của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai\r\n\ntrò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội đối với sự phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là trong việc thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2025, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố giai đoạn\r\n\n2021-2025, giai đoạn 2021-2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội\r\n\nĐảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025.\n\n3. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền địa phương các cấp trong công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội; tạo sự chuyển biến tích\r\n\ncực, mạnh mẽ hơn nữa trong các hoạt động tín dụng chính sách xã hội.\n\n4. Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp\r\n\nchính quyền từ Thành phố đến cơ sở trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, ưu\r\n\ntiên bố trí cơ sở vật chất, tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách\r\n\nnhà nước, nguồn vốn có tính chất từ thiện và các nguồn vốn hợp pháp khác cho\r\n\ntín dụng chính sách và chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\nII. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về\r\n\ntín dụng chính sách xã hội\n\n1.1. Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014\r\n\ncủa Ban Bí thư, Chỉ thị số 30-CT/TU này 27/4/2015 của Thành ủy Hà Nội về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; Kết luận số 06-KL/TW\r\n\nngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW; Quyết\r\n\nđịnh số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU của Thành ủy\r\n\nđến toàn thể Đảng viên, cán bộ, viên chức và người lao động, đặc biệt là những\r\n\ncán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến tín dụng chính sách xã hội\r\n\nđể nắm được tinh thần, nội dung chỉ đạo về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới tín dụng chính sách xã hội. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các\r\n\ncơ quan, đơn vị, của cán bộ, Đảng viên và Nhân dân về vị trí, vai trò của tín dụng\r\n\nchính sách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến\r\n\nbộ và công bằng xã hội, an sinh xã hội, tạo việc làm, giảm nghèo bền vững,\r\n\nkhông ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân Thủ đô.\n\n- Đơn vị thực hiện: các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị của Thành phố; UBND các cấp; các tổ chức chính trị - xã hội Thành\r\n\nphố.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n1.2. Phối hợp, lồng ghép các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng\r\n\nchính sách xã hội đến các tầng lớp Nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng\r\n\nchính sách khác thông qua các hoạt động, các buổi sinh hoạt của hội, đoàn thể.\n\n- Đơn vị thực hiện: các chức chính trị\r\n\n- xã hội Thành phố; UBND các cấp; các đơn vị, tổ chức liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n1.3. Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nvề chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; xây dựng kế hoạch tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm; các chuyên mục,\r\n\nchuyên đề tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng, thiết thực, hiệu quả về tín dụng\r\n\nchính sách xã hội; duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên mục hướng dẫn công\r\n\ntác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, kỹ thuật sản xuất... cho hộ nghèo và\r\n\ncác đối tượng chính sách; phổ biến các mô hình vay vốn làm ăn hiệu quả, các mô\r\n\nhình sản xuất kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu,\r\n\ngóp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, tạo việc làm,\r\n\nxây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội của các địa phương.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế - Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Hà Nội, Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các quận, huyện, thị xã, các\r\n\ncơ quan truyền thông, báo chí đóng trên địa bàn Thành phố; các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội Thành phố.\n\n- Đơn vị phối hợp: Chi nhánh NHCSXH\r\n\nThành phố và Phòng giao dịch NHCSXH các quận, huyện, thị xã; UBND các cấp và\r\n\ncác đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội\n\n2.1. Quán triệt, xác định nhiệm vụ chỉ\r\n\nđạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm trong chương trình, kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị;\r\n\ntổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách\r\n\nxã hội gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị của Thành phố; UBND các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.2. Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncấp ủy, chính quyền địa phương ác cấp, các Sở, ban, ngành, đơn vị trong công\r\n\ntác chỉ đạo, tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính\r\n\nsách xã hội, coi đây là một trong những tiêu chí, thước đo đánh giá hiệu quả thực\r\n\nhiện Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư,\r\n\nChỉ thị số 30-CT/TU của Thành ủy, Quyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và Kế hoạch số 48- KH/TU của Thành ủy Hà Nội.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị liên quan; Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH Thành\r\n\nphố và quận, huyện, thị xã; UBND các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.3. Nâng cao trách nhiệm chỉ đạo của\r\n\nchính quyền các cấp trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách\r\n\nxã hội; trong công tác điều tra, rà soát, bổ sung thường xuyên, kịp thời đối tượng\r\n\nđủ điều kiện vay vốn tín dụng chính sách theo quy định và trong việc chỉ đạo tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách gắn với mục\r\n\ntiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo từng giai đoạn.\r\n\nPhát huy vai trò, trách nhiệm của thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị\r\n\nNHCSXH cấp huyện là Chủ tịch UBND cấp xã trong chỉ đạo tổ chức và kiểm tra giám\r\n\nsát việc triển khai tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.\n\n- Đơn vị thực hiện: UBND các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.4. Kiện toàn, củng cố và nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp; phát\r\n\nhuy vai trò, trách nhiệm của các thành viên Ban đại diện trong công tác chỉ đạo\r\n\nhoạt động tín dụng chính sách xã hội.\n\n- Đơn vị tham mưu thực hiện: Chi\r\n\nnhánh NHCSXH Thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH các quận, huyện, thị xã.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành,\r\n\ncơ quan liên quan; thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên,\r\n\ntheo yêu cầu thực tế.\n\n3. Tiếp tục tập\r\n\ntrung nguồn lực, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của NHCSXH và các chương\r\n\ntrình, hoạt động tín dụng chính sách xã hội từ Thành phố đến quận, huyện, thị\r\n\nxã\n\n3.1. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung\r\n\nương để cho vay đáp ứng nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác\r\n\ntrên địa bàn; đặc biệt tập trung tăng cường huy động nguồn vốn tại địa phương,\r\n\ncác nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn có tính chất từ thiện,\r\n\ncác nguồn tiền tạm thời chưa sử dụng từ các quỹ của các tổ chức, các Hội đặc\r\n\nthù và Sở, ngành các cấp gửi vào NHCSXH nhằm tạo nguồn lực để thực hiện tín dụng\r\n\nchính sách xã hội. Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn\r\n\ngốc từ Ngân sách Nhà nước vào một đầu mối là Chi nhánh NHCSXH Thành phố.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính, Sở LĐTBXH\n\n- Đơn vị phối hợp: Chi nhánh NHCSXH\r\n\nThành phố; các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.2. Ưu tiên sắp xếp, bố trí ngân\r\n\nsách Thành phố và quận, huyện, thị xã để bổ sung nguồn vốn cho vay ủy thác qua NHCSXH\r\n\ntrên địa bàn theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm để cho vay đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác và thực hiện các Chương trình, mục\r\n\ntiêu theo Kế hoạch như: Chương trình số 04-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy\r\n\nHà Nội về “đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với cơ cấu lại nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn,\r\n\nnâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân giai đoạn 2021-2025”;\r\n\nChương trình số 08-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội về “phát triển\r\n\nhệ thống an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của\r\n\nNhân dân Thủ đô giai đoạn 2021-2025” và các Kế hoạch của UBND Thành phố: Kế\r\n\nhoạch số 207/KH-UBND ngày 08/9/2021 về việc thực hiện Chương trình số 08 của\r\n\nThành ủy; Kế hoạch số 227/KH-UBND ngày 11/10/2021 về việc thực hiện Chương\r\n\ntrình số 04 của Thành ủy; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 01/7/2021 của UBND Thành\r\n\nphố về việc nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của thành\r\n\nphố Hà Nội giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 246/KH-UBND ngày 01/11/2021 về phục\r\n\nhồi và phát triển kinh tế thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCOVID-19 trong quý IV/2021 và các năm 2022, 2023; Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030...\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chi nhánh NHCSXH Thành\r\n\nphố và các Sở, ngành, cơ quan liên quan; UBND các quận, huyện, thị xã và các\r\n\nPhòng, ngành liên quan.\n\n- Đơn vị phối hợp: các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội Thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.3. Nghiên cứu xây dựng các Đề án đầu\r\n\ntư cho các đối tượng chính sách đặc thù của Thành phố theo từng giai đoạn như:\r\n\nhỗ trợ người lao động, nhất là người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch\r\n\nbệnh trên địa bàn; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn\r\n\nThành phố theo từng giai đoạn; hỗ trợ Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa; hỗ trợ cho vay nhà ở xã hội... để làm cơ sở chuyển nguồn vốn ngân\r\n\nsách địa phương ủy thác sang NHCSXH cho vay.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài Chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố, các Sở, ngành\r\n\nliên quan.\n\n- Đơn vị phối hợp: Chi nhánh NHCSXH\r\n\nThành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.4. Rà soát, tham mưu UBND Thành phố,\r\n\nBan đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH Thành phố kiến nghị các cấp có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, các chính sách liên quan đến tín dụng\r\n\nchính sách xã hội thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban,\r\n\nngành theo lĩnh vực phụ trách; Chi nhánh NHCSXH Thành phố; UBND cấp huyện; Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.5. Tiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc\r\n\nthù; chủ động thực hiện tốt việc huy động, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả;\r\n\nkhông ngừng củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động, đặc biệt là nâng cao chất\r\n\nlượng tín dụng, chất lượng hoạt động của các Điểm giao dịch xã, phường, thị trấn.\r\n\nNâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, hoạt động nhận\r\n\nủy thác của các Tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và\r\n\nvay vốn và tình hình sử dụng vốn của người vay; tiếp tục nghiên cứu, tham mưu đề\r\n\nxuất, kiến nghị NHCSXH Trung ương và các cơ quan liên quan về chính sách tín dụng\r\n\nưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với từng\r\n\ngiai đoạn, đồng thời, phát triển, áp dụng các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại\r\n\ntiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; chủ động tham mưu\r\n\ncho UBND, Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp trong chỉ đạo điều hành thực\r\n\nhiện tín dụng chính sách xã hội; tăng cường công tác đào tạo, tập huấn cán bộ,\r\n\nkiện toàn, bồi dưỡng nhân sự nhằm thực hiện tốt công tác tín dụng chính sách xã\r\n\nhội trong tình hình mới.\n\n- Đơn vị thực hiện: Chi nhánh NHCSXH\r\n\nThành phố và các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan; tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp; UBND các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.6. Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng\r\n\nchính sách xã hội với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ,\r\n\ncác chương trình khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình,\r\n\nchương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của địa phương để nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội. Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương\r\n\ntrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với việc sử dụng nguồn\r\n\nvốn tín dụng chính sách xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: UBND các cấp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Chi\r\n\nnhánh NHCSXH Thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3.7. Tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở vật\r\n\nchất và tạo điều kiện thuận lợi cho NHCSXH triển khai thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\ntrị được giao để phục vụ tốt người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan; UBND các cấp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Chi nhánh NHCSXH\r\n\nThành phố và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Phát huy vai\r\n\ntrò, trách nhiệm và tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa Mặt trận\r\n\nTổ quốc, Tổ chức chính trị - xã hội các cấp với NHCSXH trong việc thực hiện tín\r\n\ndụng chính sách xã hội\n\n4.1. Phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội Thành phố các cấp\r\n\ntham gia thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động\r\n\ntín dụng chính sách và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp\r\n\nNhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Phối hợp tổ chức\r\n\ntriển khai vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” để huy động nguồn lực hỗ trợ\r\n\nsinh kế cho hộ nghèo.\n\n- Đơn vị thực hiện: UBND các cấp; Chi\r\n\nnhánh NHCSXH Thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; các đơn vị, tổ chức\r\n\nliên quan.\n\n- Đơn vị phối hợp: Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà Tổ chức chính trị - xã hội Thành phố các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n4.2. Chủ động thực hiện đầy đủ, có hiệu\r\n\nquả các nội dung công việc được NHCSXH ủy thác và tập trung nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Làm tốt công tác tư vấn, hướng\r\n\ndẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, giúp nhau\r\n\nvươn lên thoát nghèo bền vững. Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội và\r\n\ntuyên truyền đến Hội viên, Nhân dân trên địa bàn mở tài khoản tiền gửi và gửi\r\n\ntiền tại NHCSXH nhằm tạo nguồn lực để thực hiện tín dụng chính sách xã hội. Phối\r\n\nhợp NHCSXH cùng cấp kịp thời rà soát, kiện toàn và tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nđối với đội ngũ Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn để nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả triển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: Tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội nhận ủy thác các cấp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Mặt trận Tổ quốc\r\n\nThành phố, UBND các cấp; Chi nhánh NHCSXH Thành phố và các Phòng giao dịch\r\n\nNHCSXH cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các Sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp Thành phố, UBND cấp huyện được giao chủ trì thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch chi\r\n\ntiết để tổ chức thực hiện; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch\r\n\ngửi về Chi nhánh NHCSXH Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố qua Ban đại\r\n\ndiện Hội đồng quản trị NHCSXH Thành phố.\n\n2. Giao Chi nhánh NHCSXH Thành phố chủ\r\n\ntrì phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\nThành phố qua Ban đại diện HĐQT NHCSXH Thành phố theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Ban cán sự Đảng UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Mặt trận Tổ quốc Thành phố;\r\n\n - Tổ chức chính trị - xã hội Thành phố (Hội LH Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội\r\n\n Nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh);\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - Thành viên BĐD HĐQT NHCSXH Thành phố;\r\n\n - Chi nhánh NHCSXH Thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, các Phòng KGVX, KT, TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX Dg, NHCSXH TP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chử Xuân Dũng\n\n", + "id": 105712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105713.json b/contexts/context_105713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa6a9d90e4e715f0bac77bbfed7b7c296b8db9bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-Don-gia-san-pham-xay-dung-co-so-du-lieu-dat-dai-Ninh-Binh-411888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-Don-gia-san-pham-xay-dung-co-so-du-lieu-dat-dai-Ninh-Binh-411888", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2019/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 08 tháng 03 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM XÂY\r\n\nDỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật\r\n\nLao động về tiền lương;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 10/10/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự\r\n\nchủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ\r\n\nchế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế\r\n\ntự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự\r\n\nnghiệp khác;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối\r\n\nvới các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 68/TTr-STNMT ngày 13/02/2019; Công văn số 123/STC-GCS ngày 16/01/2019\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Có đơn giá chi\r\n\ntiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nthống kê kiểm kê đất đai;\n\n2. Đơn giá xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu địa chính;\n\n3. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\n4. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.\n\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện\r\n\ncác dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá\n\n1. Đơn giá đơn vị sự nghiệp thực hiện\r\n\n(đơn giá vật tư, thiết bị bao gồm thuế VAT): áp dụng cho trường hợp đơn vị sự\r\n\nnghiệp được giao kế hoạch và dự toán ngân sách tự tổ chức thực hiện dự án.\r\n\nNgoài ra đối với đơn vị sự nghiệp được giao biên chế và được ngân sách nhà nước\r\n\ncấp kinh phí hoạt động thường xuyên và đầu tư thiết bị, khi quyết\r\n\ntoán còn phải trừ chi phí khấu hao thiết bị và toàn bộ kinh phí đã bố trí cho\r\n\nsố biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án.\n\n2. Đơn giá doanh nghiệp thực hiện (đơn\r\n\ngiá vật tư, thiết bị không bao gồm thuế VAT): áp dụng cho trường\r\n\nhợp ký kết hợp đồng đặt hàng với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt phân loại là\r\n\nđơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số\r\n\n141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác, hoặc\r\n\nđơn vị sự nghiệp không tự tổ chức thực hiện phải ký kết hợp đồng với các đơn vị\r\n\nngoài thực hiện.\n\n3. Đơn giá ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này làm cơ sở để lập, quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ\r\n\nchi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n4. Đối với các nguồn kinh phí khác\r\n\n(nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn\r\n\nđầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để\r\n\nthực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn\r\n\ntỉnh Ninh Bình không được vượt quá đơn giá đã được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá này.\n\nTrường hợp các tổ chức, cá nhân nêu\r\n\ntại Khoản này không áp dụng đơn giá này thì có quyền thỏa\r\n\nthuận nhưng không được cao hơn định mức đã được quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 19/3/2019.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nđơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét quyết định cho phù hợp.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá cho phù hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách tiền lương (tiền lương cơ sở, tiền lương tối thiểu\r\n\nvùng); định mức.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); \n\n-TT. Tỉnh ủy\r\n\n NB;\r\n\n -TT. HĐND tỉnh NB;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh NB;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh NB;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh NB;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VP3,5;\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\n", + "id": 105713 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105714.json b/contexts/context_105714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fb9ed43a0948752b6d1aaf84711b921e4fdaf2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-461-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tuong-Duong-Nghe-An-2016-316764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-461-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tuong-Duong-Nghe-An-2016-316764", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 461/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 02 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tương Dương tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016; Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 2750/STNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tương Dương với các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu như sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã \n\nDiện tích\n\n\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hòa Bình\n\nXã Hữu Khuông\n\nXã Lượng Minh\n\nXã Lưu Kiền\n\nXã Mai Sơn\n\nXã Nga My\n\n1\n\nĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP\n\n259174,28\n\n72,99\n\n22612,57\n\n20149,94\n\n13208,36\n\n8486,64\n\n17741,97\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n6500,43\n\n\n\n482,77\n\n396,11\n\n263,06\n\n179,92\n\n390,03\n\n\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n802,06\n\n\n\n25,43\n\n1,18\n\n61,11\n\n42,23\n\n134,14\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm còn lại\n\nHNC\n\n2076,35\n\n14,71\n\n50,40\n\n317,88\n\n21,10\n\n105,52\n\n135,96\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n1538,56\n\n36,89\n\n27,88\n\n53,05\n\n37,09\n\n18,71\n\n115,49\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n93217,54\n\n\n\n19081,60\n\n11602,95\n\n2998,19\n\n5229,86\n\n1153,59\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n39530,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11174,55\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n116255,84\n\n20,53\n\n2967,62\n\n7779,56\n\n9887,41\n\n2961,32\n\n4770,55\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n32,80\n\n0,86\n\n2,30\n\n0,39\n\n1,51\n\n0,31\n\n1,80\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n23,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n9335,88\n\n69,75\n\n2426,80\n\n1292,62\n\n257,42\n\n261,35\n\n202,98\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n52,26\n\n0,61\n\n\n\n\n\n8,69\n\n0,04\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,37\n\n1,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n1,63\n\n0,81\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n11,68\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n126,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nDHT\n\n7217,93\n\n38,88\n\n2366,78\n\n1221,46\n\n125,19\n\n306,94\n\n40,92\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n8,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n514,11\n\n\n\n18,42\n\n32,17\n\n29,43\n\n17,26\n\n23,78\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n19,96\n\n19,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n12,28\n\n4,46\n\n0,67\n\n2,02\n\n0,40\n\n0,72\n\n0,44\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n11,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm NT, NĐ, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n230,22\n\n2,42\n\n1,47\n\n14,51\n\n12,09\n\n9,13\n\n19,25\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n8,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n8,62\n\n8,38\n\n0,19\n\n0,23\n\n0,54\n\n0,40\n\n0,64\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1118,28\n\n0,82\n\n38,47\n\n22,23\n\n88,91\n\n26,86\n\n117,95\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\n\nCSD\n\n12.171,52\n\n17,02\n\n1340,73\n\n1354,18\n\n507,57\n\n688,98\n\n469,77\n\n4\n\nĐất khu\r\n\n công nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất Khu kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n159,76\n\n159,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Nhôn Mai\n\nXã Tam Đình\n\nXã Tam Hợp\n\nXã Tam Quang\n\nXã Tam Thái\n\nXã Thạch Giám\n\nXã Xá Lượng\n\nXã Xiêng My\n\nXã Yên Hòa\n\nXã Yên Na\n\nXã Yên Thắng\n\nXã Yên Tĩnh\n\n20256,47\n\n12070,19\n\n22734,12\n\n35784,46\n\n10507,28\n\n8110,43\n\n9899,56\n\n11885,57\n\n11144,49\n\n12745,14\n\n6823,42\n\n14935,67\n\n359,57\n\n554,43\n\n253,30\n\n580,07\n\n320,25\n\n273,31\n\n287,78\n\n386,38\n\n636,56\n\n318,86\n\n441,67\n\n376,36\n\n31,77\n\n86,43\n\n24,14\n\n82,77\n\n92,84\n\n17,78\n\n4,27\n\n58,43\n\n79,32\n\n35,00\n\n20,45\n\n4,77\n\n61,34\n\n84,28\n\n97,26\n\n151,65\n\n33,41\n\n136,89\n\n689,36\n\n16,80\n\n8,13\n\n23,35\n\n110,01\n\n18,30\n\n62,03\n\n147,09\n\n62,29\n\n178,22\n\n77,12\n\n84,76\n\n66,64\n\n65,08\n\n115,61\n\n208,78\n\n94,42\n\n85,41\n\n14122,98\n\n1809,09\n\n14198,66\n\n1480,91\n\n1302,54\n\n297,90\n\n3027,99\n\n1395,66\n\n3486,98\n\n4494,85\n\n1581,11\n\n5961,66\n\n\n\n241,61\n\n\n\n24032,10\n\n\n\n\n\n\n\n4082,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5650,14\n\n9229,62\n\n8122,13\n\n9348,47\n\n8772,55\n\n7302,23\n\n5825,54\n\n5938,65\n\n6893,21\n\n7694,94\n\n4601,01\n\n8489,57\n\n0,41\n\n4,07\n\n0,48\n\n4,94\n\n1,41\n\n0,34\n\n0,25\n\n0,80\n\n4,00\n\n4,36\n\n0,20\n\n4,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,10\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n689,09\n\n442,65\n\n232,81\n\n625,07\n\n369,94\n\n429,45\n\n257,02\n\n142,28\n\n194,97\n\n977,71\n\n166,59\n\n297,40\n\n15,60\n\n\n\n5,97\n\n19,39\n\n\n\n9,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n5,31\n\n\n\n1,69\n\n3,57\n\n0,58\n\n0,06\n\n0,14\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,33\n\n\n\n107,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n603,33\n\n339,29\n\n85,52\n\n240,32\n\n278,95\n\n336,69\n\n197,39\n\n29,72\n\n33,98\n\n855,54\n\n47,63\n\n169,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,03\n\n\n\n6,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17,25\n\n27,70\n\n33,50\n\n47,93\n\n39,78\n\n44,05\n\n34,64\n\n16,77\n\n54,07\n\n30,49\n\n19,19\n\n27,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,41\n\n0,13\n\n0,57\n\n0,21\n\n0,37\n\n0,28\n\n0,09\n\n0,37\n\n0,15\n\n0,22\n\n0,48\n\n0,29\n\n\n\n\n\n9,85\n\n0,50\n\n0,03\n\n\n\n0,93\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,39\n\n12,63\n\n9,86\n\n39,68\n\n11,99\n\n12,71\n\n8,96\n\n17,48\n\n15,86\n\n16,23\n\n10,39\n\n4,17\n\n\n\n8,88\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n0,50\n\n0,39\n\n0,99\n\n0,37\n\n0,30\n\n0,48\n\n0,39\n\n0,64\n\n0,80\n\n0,69\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,27\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n41,07\n\n28,34\n\n87,15\n\n165,72\n\n34,88\n\n18,62\n\n14,20\n\n77,31\n\n89,89\n\n74,43\n\n88,21\n\n95,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n536,11\n\n647,19\n\n243,39\n\n1107,45\n\n379,04\n\n225,32\n\n1290,97\n\n370,47\n\n1452,01\n\n327,24\n\n748,08\n\n466,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã \n\nDiện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hòa Bình\n\nXã Hữu Khuông\n\nXã Lượng Minh\n\nXã Lưu Kiền\n\nXã Mai Sơn\n\nXã Nga My\n\n1\n\nĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP\n\n241,92\n\n0,65\n\n3,50\n\n\n\n71,52\n\n19,35\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm còn lại\n\nHNC\n\n2,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n5,55\n\n0,35\n\n\n\n\n\n2,50\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n31,15\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,22\n\n7,67\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n202,07\n\n0,30\n\n3,33\n\n\n\n68,05\n\n11,68\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n2,31\n\n0,81\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,81\n\n0,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm NT, NĐ, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Nhôn Mai\n\nXã Tam Đình\n\nXã Tam Hợp\n\nXã Tam Quang\n\nXã Tam Thái\n\nXã Thạch Giám\n\nXã Xá Lượng\n\nXã Xiêng My\n\nXã Yên Hòa\n\nXã Yên Na\n\nXã Yên Thắng\n\nXã Yên Tĩnh\n\n32,35\n\n0,10\n\n15,24\n\n15,00\n\n17,00\n\n\n\n46,51\n\n\n\n18,00\n\n2,39\n\n0,15\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\n\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,68\n\n0,10\n\n15,04\n\n15,00\n\n17,00\n\n\n\n43,05\n\n\n\n16,35\n\n2,17\n\n0,15\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã \n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hòa Bình\n\nXã Hữu Khuông\n\nXã Lượng Minh\n\nXã Lưu Kiền\n\nXã Mai Sơn\n\nXã Nga My\n\n1\n\nĐẤT\r\n\n NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP/PNN\n\n250,80\n\n0,65\n\n3,50\n\n\n\n71,53\n\n19,35\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n2,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n5,55\n\n0,35\n\n\n\n\n\n2,50\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n31,15\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,22\n\n7,67\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n210,95\n\n0,30\n\n3,33\n\n\n\n68,05\n\n11,68\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI\r\n\n CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\n\n20,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải\r\n\n rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n20,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Nhôn Mai\n\nXã Tam Đình\n\nXã Tam Hợp\n\nXã Tam Quang\n\nXã Tam Thái\n\nXã Thạch Giám\n\nXã Xá Lượng\n\nXã Xiêng My\n\nXã Yên Hòa\n\nXã Yên Na\n\nXã Yên Thắng\n\nXã Yên Tĩnh\n\n32,35\n\n8,98\n\n15,24\n\n15,00\n\n17,00\n\n\n\n46,51\n\n\n\n18,00\n\n2,39\n\n0,15\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\n\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,68\n\n8,98\n\n15,04\n\n15,00\n\n17,00\n\n\n\n43,05\n\n\n\n16,35\n\n2,17\n\n0,15\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,35\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,35\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng năm 2016:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã \n\nDiện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT Hòa Bình\n\nXã Hữu Khuông\n\nXã Lượng Minh\n\nXã Lưu Kiền\n\nXã Mai Sơn\n\nXã Nga My\n\n1\n\nĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP\n\n800,00\n\n\n\n\n\n\n\n150,00\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm còn lại\n\nHNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n800,00\n\n\n\n\n\n\n\n150,00\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n21,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng\n\nDHT\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm NT, NĐ, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính\n\nXã Nhôn Mai\n\nXã Tam Đình\n\nXã Tam Hợp\n\nXã Tam Quang\n\nXã Tam Thái\n\nXã Thạch Giám\n\nXã Xá Lượng\n\nXã Xiêng My\n\nXã Yên Hòa\n\nXã Yên Na\n\nXã Yên Thắng\n\nXã Yên Tĩnh\n\n\n\n120,00\n\n\n\n173,00\n\n88,00\n\n92,00\n\n95,00\n\n\n\n\n\n\n\n82,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120,00\n\n\n\n173,00\n\n88,00\n\n92,00\n\n95,00\n\n\n\n\n\n\n\n82,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tương Dương có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Tổ chức công\r\n\nbố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của\r\n\npháp luật về đất đai.\n\n2. Rà soát, đánh giá khả năng thực hiện\r\n\ncác công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2016 khi lập kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2017.\n\n3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt.\n\n4. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường\r\n\nhợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, tăng cường kiểm tra giám\r\n\nsát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016.\n\n5. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ, đảm bảo các tiêu chí sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n6. Chủ động bố trí nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 trong dự toán chi ngân sách của cấp huyện để thực\r\n\nhiện trong năm 2016; cập nhật bổ sung đầy đủ các công\r\n\ntrình, dự án, các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất các năm 2015 và 2016 chưa\r\n\nphù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê\r\n\nduyệt vào phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tương Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- CVP, PVP UBND tỉnh;\n\n- Các CV: ĐC, NN, CN, XD;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Viết Hồng\n\n", + "id": 105714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105715.json b/contexts/context_105715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea062123f39f71e173871ac38e094b2fa1d349f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-04-2010-QD-UBND-chi-don-tiep-tham-hoi-mot-so-doi-tuong-Can-Tho-184706.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2010-QD-UBND-chi-don-tiep-tham-hoi-mot-so-doi-tuong-Can-Tho-184706", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2010/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 12 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO\r\n\nỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\nQUẬN, HUYỆN THỰC HIỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nchế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện thực hiện;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n18/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối\r\n\ntượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncác quận, huyện thực hiện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về mức\r\n\nchi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1. Đối tượng được hưởng chế độ,\r\n\ngồm\n\na) Các cá nhân đến thăm và làm\r\n\nviệc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm:\n\n- Các vị lão thành cách mạng,\r\n\nchiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n- Các chức sắc tôn giáo, người\r\n\ncó uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;\n\n- Người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\ntiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng,\r\n\nbảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Các đồng chí lãnh đạo cấp cao\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước.\n\nb) Các đoàn đại biểu đến thăm và\r\n\nlàm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, gồm:\n\n- Các đoàn đại diện: lão thành\r\n\ncách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n- Các đoàn đại diện: các dân tộc\r\n\nthiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ\r\n\nquốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;\n\n- Các đoàn đại diện: người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây\r\n\ndựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí bảo đảm chi đón\r\n\ntiếp, thăm hỏi, chúc mừng nói trên thuộc nhiệm vụ của cấp nào, do ngân sách cấp\r\n\nđó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam các cấp, cụ thể:\n\nNgân sách địa phương bố trí kinh\r\n\nphí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối \r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành\r\n\nphố và quận, huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.\n\n3. Nội dung chi và mức chi\n\na) Chi tiếp xã giao:\n\nChi đón tiếp các đoàn đại biểu\r\n\nvà cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\r\n\nMức chi:\n\n- Chi tiếp xã giao: nước uống,\r\n\nhoa quả, bánh ngọt như sau:\n\n+ Làm việc tại Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố, với mức tối đa không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp;\n\n+ Làm việc tại Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam quận, huyện, với mức tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần\r\n\ntiếp.\n\n- Trong trường hợp đặc biệt có\r\n\nmời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế\r\n\nđộ chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\nb) Chi tặng quà lưu niệm:\n\n- Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp\r\n\nđón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam thành phố và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận,\r\n\nhuyện:\n\nMức chi: không quá 200.000\r\n\nđồng/1 đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành\r\n\nphố và không quá 100.000 đồng/1 đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện.\n\n- Chi tặng quà chúc mừng nhân\r\n\nngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\r\n\nchức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có\r\n\nđóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại\r\n\nđoàn kết dân tộc. Mức chi: tối đa không quá 200.000 đồng/người.\n\n- Chi tặng quà chúc mừng ngày\r\n\nTết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng thể (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất\r\n\ncủa từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến\r\n\nsĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người\r\n\ncó uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc:\n\nMức chi: tối đa không quá\r\n\n300.000 đồng/1 lần do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tặng; không quá\r\n\n200.000 đồng/1 lần do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện tặng. Việc tặng quà\r\n\nchúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trong một năm không quá hai\r\n\nlần, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ\r\n\nnào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.\n\nc) Chi thăm hỏi ốm đau:\n\nĐối với các vị lão thành cách\r\n\nmạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn\r\n\ngiáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng\r\n\ngóp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân\r\n\ntộc.\n\nMức chi: ở thành phố không quá\r\n\n1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi; ở quận, huyện không quá 500.000\r\n\nđồng/người/năm thăm hỏi.\n\nTrường hợp đặc biệt do cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá hai lần mức\r\n\nquy định nêu trên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần\r\n\nThơ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận, huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Mẫn\n\n", + "id": 105715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105716.json b/contexts/context_105716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c9921f66f32fc818aea36513c461eb40acb58d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-419-QD-TTg-tang-thuong-Co-thi-dua-cua-Chinh-phu-65199.aspx", + "name": "Quyet-dinh-419-QD-TTg-tang-thuong-Co-thi-dua-cua-Chinh-phu-65199", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 419/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (Tờ trình số 13/UBND-TĐKT\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2008) và Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương (Tờ\r\n\ntrình số 414/TTr-BTĐKT ngày 11 tháng 4 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ cho 06 tập thể (có danh sách kèm theo), đã hoàn thành\r\n\nxuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào Thi đua yêu nước năm\r\n\n2007 của tỉnh Hải Dương;\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương, Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương và tập\r\n\nthể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-UBND tỉnh Hải Dương;\r\n\n - Ban Thi đua-Khen thưởng TW;\r\n\n - BTCN VPCP;\r\n\n - TTĐT;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCV (3b). \n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nĐƯỢC\r\n\nTẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 419/QĐ-TTg, ngày 23/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n1. Sở Xây dựng tỉnh Hải Dương;\n\n2. Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương;\n\n3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh tỉnh Hải Dương;\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nHải Dương;\n\n5. Nhân dân và cán bộ huyện Gia\r\n\nLộc, tỉnh Hải Dương;\n\n6. Nhân dân và cán bộ xã Tân Kỳ,\r\n\nhuyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương./.", + "id": 105716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105717.json b/contexts/context_105717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da7dc3936e54d826680247a278a97959b75f39c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-147-KH-UBND-thuc-hien-19-2016-NQ-CP-35-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-Ha-Noi-2016-318743.aspx", + "name": "Ke-hoach-147-KH-UBND-thuc-hien-19-2016-NQ-CP-35-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-Ha-Noi-2016-31", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016, NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH\r\n\nDOANH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HAI NĂM\r\n\n2016-2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nĐể cải thiện môi\r\n\ntrường sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo chỉ đạo của Chính\r\n\nphủ tại: Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày\r\n\n12/3/2015, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nhành động số 87/KH-UBND ngày 29/4/2014 và Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày\r\n\n28/4/2015 với mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể.\r\n\nCác cấp, các ngành đã tích cực, chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết của\r\n\nChính phủ, Kế hoạch của Thành phố, cụ thể hóa mục tiêu theo lộ trình cải cách\r\n\ncác quy định về thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thực thi các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp đề ra. Nội dung này đã trở thành nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, thường xuyên, cấp thiết trong công tác chỉ đạo của các cấp, các ngành từ\r\n\nThành phố đến cơ sở và đã được doanh nghiệp và nhân dân đánh giá tích cực. Môi\r\n\ntrường sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh từng bước được cải thiện. Chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) liên tục tăng hạng trong ba\r\n\nnăm gần đây, năm 2013 xếp thứ 33, năm 2014 xếp thứ 26, năm 2015 xếp thứ 24, xếp\r\n\nhạng cao nhất kể từ ngày công bố Chỉ số PCI.\n\nHà Nội đã có chuyển biến tích cực\r\n\ntrong các lĩnh vực: thuế, hải quan, đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng\r\n\nnhận (GCN) quyền sử dụng đất, xúc tiến thương mại, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn ngắn hạn cho doanh nghiệp. Thực hiện giảm thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nthành lập doanh nghiệp từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc từ ngày 01/01/2015\r\n\n(sớm 6 tháng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014). Đã thực hiện vượt chỉ\r\n\ntiêu và thời gian theo Nghị quyết 19/NQ-CP về kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, rút ngắn thời gian nộp thuế. Tỷ lệ doanh\r\n\nnghiệp kê khai thuế điện tử đạt 98,56%, chiếm gần 20% của cả nước; tỷ lệ doanh\r\n\nnghiệp nộp thuế điện tử đạt 96,7 %, chiếm trên 20% của cả nước; rút ngắn thời\r\n\ngian nộp thuế của doanh nghiệp còn 117 giờ/năm, vượt chỉ tiêu 121,5 giờ/năm. Thủ\r\n\ntục hải quan trên địa bàn đã tiếp cận chuẩn mực của các nước tiên tiến, phù hợp\r\n\nvới cam kết quốc tế. Đảm bảo quản lý hải quan hiện đại tại các đơn vị, khu vực,\r\n\nđặc biệt là tại Nhà ga Quốc tế Nội Bài. Tích cực triển khai thực hiện giao dịch\r\n\nđiện tử về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiếp tục duy trì tốt hoạt động của\r\n\nphần mềm dịch vụ công mức độ 3 đối với công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, cung\r\n\ncấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Giải quyết cấp điện qua trạm biến áp chuyên dùng thuộc trách\r\n\nnhiệm của ngành điện tối đa là 10 ngày... \n\nMôi trường kinh doanh đã được cải thiện\r\n\nđáng ghi nhận nhưng chưa đạt được kết quả so với yêu cầu và chưa có sự đột phá.\r\n\nNhiều Chỉ số thành phần trong bộ Chỉ số PCI vẫn xếp hạng thấp (“Tiếp cận đất\r\n\nđai và sự ổn định trong sử dụng đất”, “Chi phí gia nhập thị trường”, “Môi trường\r\n\ncạnh tranh bình đẳng”, “Thiết chế pháp lý”, “Chi phí không\r\n\nchính thức”, “Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước”, “Tính\r\n\nnăng động và tiên phong của chính quyền”), trong đó, một số Chỉ số xếp hạng thấp\r\n\nliên tục trong nhiều năm, chưa có sự cải thiện.\n\nTừ nay đến năm 2020, Việt Nam nói\r\n\nchung và thành phố Hà Nội nói riêng bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế sâu, rộng\r\n\nsau khi Việt Nam hoàn tất đàm phán và bắt đầu triển khai\r\n\nthực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đối với các đối tác lớn hàng đầu thế giới, hoàn tất việc triển khai các cam kết kinh\r\n\ntế trong khuôn khổ WTO và tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN. Việc cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết nhằm\r\n\ntranh thủ hiệu quả các cơ hội và lợi ích của các cam kết hội nhập.\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP\r\n\nngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định\r\n\nhướng đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ\r\n\ntrợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại\r\n\nHội nghị “Doanh nghiệp Việt Nam - Động lực phát triển của đất nước” ngày\r\n\n29/4/2016; Cam kết của Hà Nội tại Hội nghị “Hà Nội 2016 - Hợp tác đầu tư và\r\n\nphát triển” ngày 04/6/2016; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh hai năm\r\n\n2016-2017, định hướng đến năm 2020, tập trung vào các nội dung sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu và các chỉ\r\n\ntiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Tiên phong trong cả nước về cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh theo tinh thần Nghị quyết\r\n\n19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính\r\n\nphủ và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị “Doanh nghiệp - Động lực\r\n\nphát triển của đất nước” ngày 29/4/2016, Cam kết của Hà Nội tại Hội nghị “Hà Nội\r\n\n2016 - Hợp tác đầu tư và phát triển” ngày 4/6/2016. Năm 2016, phấn đấu góp phần\r\n\ncùng cả nước đạt chỉ số môi trường kinh doanh tối thiểu mức trung bình của nhóm\r\n\nnước ASEAN 4; đến năm 2020 đạt mức trung bình của ASEAN 3 trên một số chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu theo thông lệ quốc tế.\n\n- Xây dựng môi trường kinh doanh công\r\n\nbằng, thân thiện, thông thoáng; tạo thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Khuyến khích các sáng kiến cải cách nhằm rút ngắn quy trình, giảm số lượng\r\n\nvà đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính. Tạo sự đột phá về thu hút đầu tư,\r\n\ncả trong nước và đầu tư nước ngoài.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác đơn vị quán triệt tư tưởng, nhận\r\n\nthức để tạo sự chuyển biến mạnh trong đội ngũ cán bộ công chức về thái độ, trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ. Xây dựng phong cách\r\n\nlàm việc của bộ máy chính quyền các cấp đối với doanh nghiệp và công dân theo\r\n\nhướng thân thiện, chuyên nghiệp và tạo điều kiện tối đa. Tạo lập lòng tin và\r\n\ntăng cường mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước.\r\n\nXây dựng quy chế, quy trình làm việc của đơn vị mình trên tinh thần 5 rõ: “rõ\r\n\nngười, rõ việc, rõ quy trình, rõ trách nhiệm và rõ hiệu quả”, “một việc - một đầu\r\n\nmối xuyên suốt”.\n\nCông khai minh bạch, cập nhật và hướng\r\n\ndẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính cho công dân,\r\n\ndoanh nghiệp trên website, trang thông tin điện tử của đơn\r\n\nvị... Các biểu mẫu hướng dẫn phải đúng quy định, đầy đủ, dễ\r\n\nthực hiện và thường xuyên được cập nhật. Doanh nghiệp chỉ phải thực\r\n\nhiện đúng những quy định đã được công bố công khai.\n\nCác Sở, ban ngành và Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã rà soát, xây dựng, sửa đổi quy\r\n\ntrình để có bước đột phá theo hướng tăng cường liên thông, giảm thời gian, thủ\r\n\ntục so với yêu cầu của Trung ương. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số\r\n\n07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND Thành phố về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, Lãnh đạo cơ quan có\r\n\nvăn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức trong đó nêu rõ lý do quá hạn và thời gian trả\r\n\nkết quả lần sau.\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin gắn với việc đổi mới phương thức điều hành. Phát triển dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3, 4; trước mắt tăng tỷ lệ giải quyết thủ tục hồ sơ\r\n\nhành chính qua mạng.\n\n3. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\n- Cải thiện điểm số và xếp hạng về\r\n\nmôi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của Thành phố. Phấn đấu năm 2020, nằm\r\n\ntrong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số PCI. Trong đó, giai đoạn\r\n\n2016-2017, phấn đấu trong nhóm đầu các địa phương có chất lượng điều hành khá\r\n\n(từ vị trí thứ 12 đến 20), năm sau cải thiện hơn năm trước.\n\n- Phấn đấu có thêm 200.000 doanh nghiệp\r\n\nthành lập mới trong giai đoạn 2016-2020.\n\n- Các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã\r\n\ncông khai minh bạch, cập nhật và hướng dẫn rõ ràng 100%\r\n\ncác quyết định, chính sách, thủ tục hành chính trên website/trang thông tin điện\r\n\ntử của đơn vị...\n\n- Giải quyết đăng ký thành lập mới\r\n\ndoanh nghiệp qua mạng trong 02 ngày làm việc đối với quá trình giao dịch trên mạng\r\n\nvà trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh.\n\n- Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện\r\n\nkê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đạt trên 95%. Thời gian nộp thuế và bảo\r\n\nhiểm bắt buộc không quá 168 giờ/năm vào năm 2016; 155 giờ/năm vào năm 2020\r\n\n(trong đó, thời gian nộp thuế là 110 giờ/năm và bảo hiểm xã hội là 45 giờ/năm).\n\n- Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả\r\n\ngiữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Năm 2016, giảm thời gian\r\n\nhoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống\r\n\ncòn dưới 12 ngày. Đến năm 2020, giảm chỉ còn dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.\n\n- Giảm thời gian thực hiện thủ tục tiếp\r\n\ncận điện năng xuống còn 21 ngày đối với đường điện trên không và 26 ngày đối với\r\n\nđường điện trung áp cáp ngầm trong năm 2016.\n\n- Rút ngắn thời gian xin cấp phép xây\r\n\ndựng theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa không quá 77 ngày\r\n\ntrong năm 2016; đến năm 2020 còn dưới 70 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng\r\n\ncháy, chữa cháy, độ tĩnh không...).\n\n- Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời\r\n\ngian đăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn dưới 14 ngày năm 2016; đến\r\n\nnăm 2020 còn dưới 10 ngày.\n\n- Rà soát, giảm 20% thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực giải phóng mặt bằng, thu hồi đất\r\n\ntrong năm 2016.\n\n- Xây dựng quy trình, cắt giảm đến\r\n\n40% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trong nước và đầu tư có vốn\r\n\nnước ngoài so với yêu cầu tại các văn bản pháp luật về đầu tư trong năm 2016.\n\n- Giảm thời gian giải quyết tranh chấp\r\n\nhợp đồng từ 400 ngày hiện nay xuống còn tối đa 200 ngày trong năm 2016. \n\n- Giảm thời gian giải quyết phá sản\r\n\ndoanh nghiệp còn 24 tháng trong năm 2016, đến năm 2020 là 20 tháng.\n\nII. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp chủ yếu và trách nhiệm của các đơn vị\n\n1. Rút ngắn thời gian đăng ký\r\n\nthành lập doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp đổi mới sáng tạo\n\na) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục giảm thời gian đăng ký thành lập mới doanh nghiệp theo hướng\r\n\ntăng cường hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu để doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\nlệ trong thời gian ngắn nhất. Nâng cao chất lượng của bộ phận tư vấn, hướng dẫn\r\n\nthủ tục cho doanh nghiệp (trực tiếp, qua điện thoại hay email...) thuộc Trung\r\n\ntâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền với\r\n\nnhiều hình thức thu hút sự quan tâm và khích lệ doanh nghiệp, công dân thực hiện\r\n\nđăng ký kinh doanh qua mạng. Năm 2016, các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng\r\n\nđược giải quyết trong 02 ngày làm việc đối với quá trình giao dịch trên mạng và\r\n\ntrả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ quan\r\n\nđăng ký kinh doanh. Phấn đấu giải quyết đúng thời hạn 100% hồ sơ đăng ký doanh\r\n\nnghiệp qua mạng.\n\n- Xây dựng quy trình, cắt giảm đến\r\n\n40% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trong nước và đầu tư có vốn\r\n\nnước ngoài so với yêu cầu tại các văn bản pháp luật về đầu tư; Liên thông, phối\r\n\nhợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu\r\n\ntư nước ngoài ngay trong năm 2016.\n\n- Vận động, hướng dẫn triển khai thực\r\n\nhiện việc sử dụng mã số doanh nghiệp duy nhất, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp\r\n\ntrong tất cả các quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước (Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Xây dựng, ...) và trong các hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Phối hợp với cơ quan thuế, lao động,\r\n\nbảo hiểm xã hội kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh.\n\nb) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội, Cục Thuế Hà Nội, Hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp nhỏ và vừa và các quận, huyện, thị xã\r\n\nxây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Đề án “Hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp của thành phố Hà Nội đến năm 2020”.\n\nc) Giao Văn phòng UBND Thành phố\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, đơn vị liên quan hoàn chỉnh Kế hoạch hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp, đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội đến năm 2025, theo mô hình Khu tập\r\n\ntrung dịch vụ hỗ trợ gắn với các quy định: về chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản\r\n\nlý, vận hành; nội dung hoạt động chính; cơ chế hoạt động và phân công các Sở,\r\n\nngành; chính sách ưu đãi dành cho các doanh nghiệp tham gia.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ mời các chuyên\r\n\ngia tư vấn nước ngoài rà soát, nghiên cứu đề xuất xây dựng Khu tập trung dịch vụ\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Thành phố.\n\n2. Cải thiện việc tiếp cận các nguồn\r\n\nlực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: đất đai, vốn, lao động,\r\n\ncông nghệ.\n\na) Giao Sở Quy hoạch Kiến\r\n\ntrúc khẩn trương hoàn\r\n\nthành công tác quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch phân khu các khu\r\n\nchức năng đặc thù, các loại quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và các quy hoạch\r\n\nvề quản lý chuyên ngành có liên quan. Xây dựng các quy định phân cấp, quy chế\r\n\nquản lý quy hoạch kiến trúc. Công bố công khai quy hoạch cho các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch. Số hóa và tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin quy hoạch giữa Sở Quy\r\n\nhoạch Kiến trúc và UBND các quận, huyện, thị xã. Triển khai giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính công trực tuyến, rút ngắn 50% thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy\r\n\nhoạch.\n\nb) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Xây dựng, báo cáo UBND Thành phố\r\n\ntrình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hà Nội để làm căn cứ triển\r\n\nkhai thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm cấp huyện.\n\n- Rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa tiếp\r\n\ncận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Giải quyết cơ bản\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp. Tạo thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai.\n\n- Đẩy mạnh công tác kê khai cấp GCN\r\n\nquyền sử dụng đất. Đôn đốc kê khai, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất\r\n\nđối với các thửa đất do tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng;\r\n\ncác thửa đất mà các hộ gia đình chưa thực hiện kê khai đăng ký công nhận quyền sử dụng đất, cấp GCN trên địa bàn các quận, huyện, thị xã. Đề xuất\r\n\ncác giải pháp tháo gỡ, lộ trình giải quyết cụ thể để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất đối với 8.700 thửa đất do tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng; 63.255 thửa đất mà các hộ gia đình chưa thực\r\n\nhiện kê khai đăng ký; giải quyết dứt\r\n\nđiểm những tồn tại, vướng mắc đối với 144.011 thửa đất các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện cấp GCN quyền\r\n\nsử dụng đất, đưa các thửa đất này vào quản lý theo quy định.\n\n- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn doanh\r\n\nnghiệp thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nc) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp Cảnh sát phòng cháy chữa cháy; Công ty cấp thoát nước; Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thực hiện cơ chế một cửa liên thông, đơn giản\r\n\nthủ tục và rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng theo phương pháp xác định của\r\n\nNgân hàng Thế giới, còn tối đa không quá 77 ngày trong năm\r\n\n2016; đến năm 2020 còn dưới 70 ngày (bao gồm cả thời gian\r\n\nlấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối\r\n\nđiện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...). Cấp giấy\r\n\nphép, chứng chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động\r\n\nsản theo quy định pháp luật.\n\nd) Giao Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp và Chế xuất khai thác hiệu quả các khu\r\n\ncông nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, thúc đẩy việc thu\r\n\nhút đầu tư vào Khu công nghiệp (KCN) hỗ trợ Nam Hà Nội, KCN Phú Nghĩa, KCN\r\n\nQuang Minh II tạo nguồn cung sẵn có về mặt bằng sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; bảo đảm các điều kiện hạ tầng\r\n\nkỹ thuật ổn định (điện, nước, viễn thông, vận tải...). Đồng thời, khuyến khích,\r\n\nđịnh hướng để doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nđ) Giao Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam - Chi nhánh thành phố Hà Nội chỉ đạo các tổ chức tín dụng: \n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp; đơn giản hóa các\r\n\nquy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân tiếp\r\n\ncận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Thực hiện tốt chương trình kết nối Ngân hàng\r\n\n- Doanh nghiệp.\n\n- Minh bạch hóa thông tin tín dụng, tạo\r\n\nđiều kiện để cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trong việc tiếp cận vốn\r\n\ntín dụng theo cơ chế thị trường.\n\n- Hiện đại hóa công nghệ, phát triển\r\n\ndịch vụ, mở rộng và nâng cao chất lượng thanh toán trong và ngoài nước, nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao\r\n\nkiến thức và trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ để có\r\n\nthể tiếp thu và sử dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng.\n\ne) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều\r\n\nkiện thành lập, hoạt động đối với cơ sở giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.\n\n- Nhân rộng mô hình “cung ứng dịch vụ\r\n\ntrình độ, chất lượng cao trong giáo dục và đào tạo”.\n\n- Tiếp tục phát huy lợi thế là trung\r\n\ntâm giáo dục đào tạo của cả nước, đẩy mạnh công tác quản lý, đào tạo, nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu giúp doanh nghiệp giảm\r\n\nchi phí tuyển dụng, giảm chi phí đào tạo lao động nhằm nâng cao sự hài lòng của\r\n\ndoanh nghiệp đối với chất lượng lao động.\n\ng) Giao Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội: Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với việc tiếp nhận, sử dụng\r\n\nlao động. Chú trọng đào tạo nhân lực có tay nghề, phấn đấu đến năm 2020, các cơ sở đào tạo nghề chất lượng\r\n\ncao của Thủ đô có đủ năng lực đào tạo tương đương khu vực và quốc tế.\n\nh) Giao Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến phù hợp với cơ chế Hải quan một cửa; khắc phục tình\r\n\ntrạng trùng lặp về yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng sản\r\n\nphẩm.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành có\r\n\nchất lượng các dự án xây dựng hạ tầng cho phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ (KHCN): Trung tâm giao dịch công nghệ thường xuyên, Trung tâm\r\n\ncông nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm.\n\n- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Thành\r\n\nphố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học, triển khai ứng\r\n\ndụng, vận hành và quản lý trong thực tế sản xuất, kinh doanh; khuyến khích các\r\n\ntrường đại học, viện nghiên cứu, nhà khoa học đóng góp\r\n\nphát triển và ứng dụng KHCN trên mọi lĩnh vực. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư đối mới\r\n\ncông nghệ trong tất cả các ngành, tạo nhiều ngành công nghệ mới có hiệu quả và\r\n\nsức cạnh tranh cao.\n\ni) Giao Sở Ngoại vụ tiếp tục phát huy mối quan hệ với các đối tác nước ngoài, quốc tế để thúc đẩy hợp tác quốc tế nước bạn tài trợ cho các khóa học\r\n\nliên quan đến lĩnh vực giáo dục, quản lý, đào tạo chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ.\n\n3. Giảm thời gian, chi phí thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh: thuế, hải quan,\r\n\nbảo hiểm xã hội, tiếp cận điện năng,...\n\na) Giao Cục Thuế Hà Nội:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản\r\n\nhóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời\r\n\ngian, giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp trong\r\n\nquá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. Thời gian nộp thuế không\r\n\nquá 117 giờ/năm vào năm 2016; 110 giờ/năm vào năm 2020.\n\n- Tiếp tục duy trì đảm bảo số doanh\r\n\nnghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đạt trên 95%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020 tối thiểu có:\r\n\n95% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuế điện tử; 80% số người nộp thuế hài\r\n\nlòng với các dịch vụ thuế.\n\n- Tiếp tục phối hợp với các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông”, tiến tới “một cửa liên thông\r\n\nđiện tử”.\n\n- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế,\r\n\nđảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ\r\n\nkhiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Giao Bảo hiểm xã hội thành phố\r\n\nHà Nội rà soát, đơn giản hóa hồ sơ quy trình, thủ tục\r\n\nkê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời gian hoàn thành\r\n\nthủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 49 giờ/năm vào năm\r\n\n2016, còn 45 giờ/năm vào năm 2020. Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong lĩnh vực\r\n\nthu - số thẻ, giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và giao - nhận,\r\n\nchuyển - phát hồ sơ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\nc) Giao Cục Hải quan Hà Nội:\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Luật\r\n\nHải quan 2014. Đảm bảo quản lý hải quan hiện đại tại các đơn vị, sân bay quốc tế\r\n\nNội Bài, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.\n\n- Triển khai thực hiện vận hành thông\r\n\nsuốt hệ thống VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động và cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia) và cơ chế một cửa ASEAN. Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan\r\n\nvà cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Năm 2016, giảm thời gian hoàn thành\r\n\nthủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới\r\n\n12 ngày. Đến năm 2020, giảm chỉ còn dưới 36 giờ đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.\n\n- Xây dựng hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ\r\n\nrủi ro, tiêu chí phân tích, đánh giá xác định doanh nghiệp xuất nhập khẩu trọng\r\n\nđiểm trên địa bàn Thành phố. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, tiến\r\n\ntới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm\r\n\ntra sau thông quan.\n\nd) Giao các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giao thông vận tải, Công an, Y tế, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,... theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao:\n\nPhối hợp tốt với\r\n\nCục Hải quan trong việc giảm thời gian thực hiện thủ tục xuất, nhập khẩu. Đổi mới\r\n\ncăn bản phương thức quản lý, kiểm tra chuyên ngành trên cơ sở nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh\r\n\nnghiệp; áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. Điện tử hóa\r\n\nthủ tục (nộp hồ sơ, trả kết quả,...) kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ\r\n\nthông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản lý, kiểm tra\r\n\nchuyên ngành với các cơ quan hải quan để giảm thủ tục, hồ sơ và rút ngắn thời\r\n\ngian thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành.\n\nđ) Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Công Thương, Tổng công ty Điện lực\r\n\nHà Nội (EVN), Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghệ và Chế xuất Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã rút\r\n\nngắn thời gian tiếp cận điện năng xuống còn 21 ngày đối với đường điện trên\r\n\nkhông và 26 ngày đối với đường điện trung áp cáp ngầm trong năm 2016. Công khai\r\n\nhóa quy trình, thủ tục tiếp cận điện năng.\n\ne) Giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông công khai tiến độ giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.\n\n4. Rút ngắn thời gian đăng ký quyền\r\n\nSở hữu, sử dụng tài sản; Bảo vệ quyền Sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân\r\n\nvà doanh nghiệp.\n\na) Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thực hiện cơ chế một cửa liên thông, kết nối\r\n\nđiện tử, đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký quyền\r\n\nSở hữu, sử dụng tài sản xuống còn dưới 14 ngày trong năm 2016; đến năm 2020 còn\r\n\ndưới 10 ngày. Công khai hóa thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký quyền Sở\r\n\nhữu, sử dụng tài sản.\n\nb) Giao Thanh tra Thành phố chủ\r\n\ntrì, phối hợp các đơn vị xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về thanh tra, đặc biệt là thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và kiểm\r\n\ntoán theo hướng lồng ghép, phối hợp và kế thừa kết quả hoạt động giữa các cơ\r\n\nquan. Công khai trước kế hoạch thanh tra, kiểm tra và kiểm toán doanh nghiệp để\r\n\ntránh trùng lặp, chồng chéo; không thanh tra, kiểm tra khi không có căn cứ theo\r\n\nquy định của pháp luật, đặc biệt là trong quản lý thuế.\n\nc) Các Sở, ban, ngành và UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã; các cơ quan Tư pháp không hình sự\r\n\nhóa các quan hệ kinh tế, dân sự. Đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật. Tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp kinh doanh theo\r\n\nđúng pháp luật. Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề\r\n\nmà pháp luật không cấm.\n\n5. Giải quyết tranh chấp hợp đồng,\r\n\ntranh chấp phá sản doanh nghiệp\n\na) Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\nThành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố: Nâng cao chất lượng thực hành quyền\r\n\ncông tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, chất lượng hoạt động xét xử các loại\r\n\nvụ án, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự để doanh nghiệp tin tưởng vào sự bảo\r\n\nvệ của pháp luật.\n\nb) Yêu cầu các Sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã có cơ chế giám sát và kiểm\r\n\ntra định kỳ để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện đều được ghi nhận và trả lời cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n6. Tiếp tục thực hiện các biện\r\n\npháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; nâng cao năng lực sẵn sàng\r\n\nhội nhập kinh tế quốc tế\n\na) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Duy trì có hiệu quả hoạt động Tổ công tác tháo gỡ khó khăn cho doanh\r\n\nnghiệp theo phân công của Ban chỉ đạo Thành phố. Tổ chức diễn đàn giữa lãnh đạo\r\n\nThành phố với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.\n\nb) Giao Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp các đơn vị:\n\n- Phối hợp, hỗ trợ nâng cao vai trò\r\n\nhoạt động của các Hiệp hội ngành hàng. Phối hợp với các Hiệp hội tổ chức hội thảo, gặp gỡ doanh nghiệp và các ngành\r\n\nhàng chức năng theo chuyên đề để tháo gỡ khó khăn cụ thể của từng nhóm doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Tăng cường xúc tiến thương mại, mở\r\n\nrộng thị trường, đề xuất các giải pháp kích thích sản xuất kinh doanh, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu. \n\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý đúng\r\n\npháp luật các hoạt động kinh doanh trái phép, chống buôn lậu\r\n\nvà gian lận thương mại, lũng đoạn thị trường, cạnh tranh không lành mạnh.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn về hội nhập quốc tế, về chính sách liên quan hội nhập, cam kết hội nhập quốc\r\n\ntế, trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế ASEAN, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình\r\n\nDương (TPP) và các Hiệp định thương mại tự do (FTA, đặc biệt là các hiệp định\r\n\nthương mại tự do thế hệ mới), cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp;\r\n\nnâng cao nhận thức của doanh nghiệp về các rào cản thương mại, xử lý hiệu quả\r\n\ncác vụ điều tra chống bán phá giá, trợ cấp, tự vệ của nước nhập khẩu,... để nắm\r\n\nbắt cơ hội và vượt qua những thách thức trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.\n\nc) Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các đơn vị\r\n\ntiếp tục thực hiện Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của\r\n\nChính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, chú trọng hình thành và phát triển\r\n\nvùng nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng cơ sở chế biến nông,\r\n\nlâm, thủy sản.\n\nd) Giao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp các đơn vị đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà\r\n\nNhà nước không cần nắm giữ, bao gồm cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu\r\n\nquả theo cơ chế thị trường, tạo cơ hội cho doanh nghiệp\r\n\nkhu vực tư nhân phát triển.\n\nd) Giao Trung tâm xúc tiến Đầu tư,\r\n\nThương mại và Du lịch Thành phố\n\n- Phối hợp các Hiệp hội trong và\r\n\nngoài nước, các tổ chức, cơ quan đại diện như Đại sứ quán, Tham tán thương mại\r\n\ntrong các hoạt động xúc tiến, đầu tư, thương mại, du lịch để tăng cường quảng bá\r\n\nvề môi trường kinh doanh, về định hướng kêu gọi thu hút đầu tư. Đề xuất các cơ chế, chính sách tăng cường thu hút đầu tư, kinh doanh\r\n\nthương mại, phát triển du lịch trong tình hình mới.\n\nđ) Giao các đơn vị: Sở Công\r\n\nThương, Sở Tư pháp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\nvà chế xuất Hà Nội theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng\r\n\nvà thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, như hỗ trợ tư vấn về pháp\r\n\nlý, thông tin thị trường, tuyển dụng, đào tạo lao động;\r\n\nxây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm; xây dựng, quản lý và quảng\r\n\nbá thương hiệu doanh nghiệp; đào tạo các giám đốc và nhà\r\n\nquản lý, ưu tiên hỗ trợ những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp\r\n\ndịch vụ mũi nhọn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp có sản phẩm công\r\n\nnghiệp chủ lực, năng lượng sạch. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện hệ thống\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO, TQM...), đăng ký chất lượng, nhãn mác, in\r\n\nmã số, mã vạch sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nthành tựu khoa học công nghệ và các phương pháp quản lý tiên tiến.\n\ne) Giao Sở Du lịch chủ động làm việc với các: hiệp hội, chuyên gia, cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước trong nước và quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc liên kết, xây dựng\r\n\nthương hiệu cho các sản phẩm du lịch.\n\nf) Giao Sở Ngoại vụ chủ động kết nối với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao nước ngoài hoạt động trên địa bàn Thành phố để tiếp nhận\r\n\ncác đề xuất, kiến nghị liên quan đến hoạt động hợp tác giữa các tổ chức, cơ\r\n\nquan nước ngoài với doanh nghiệp của Thành phố. Thông báo và phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan của Thành phố hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình hội nhập quốc tế.\n\nTăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng\r\n\nbá về môi trường kinh doanh, các chính sách của Thành phố về đầu tư, nhu cầu thị\r\n\ntrường,... với các đối tác, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; đồng thời thông\r\n\ntin, phổ biến cho các doanh nghiệp của Thành phố về môi trường, cơ hội và dự án\r\n\nhợp tác kinh tế, đào tạo tại các quốc gia, địa phương nước ngoài.\n\ng) Các Hiệp hội doanh nghiệp, các\r\n\nhiệp hội ngành nghề:\n\n- Tổ chức thu thập ý kiến của các\r\n\ndoanh nghiệp về phản biện chính sách của Thành phố. Tích cực tham gia, phối hợp\r\n\nchặt chẽ với cộng đồng các nhà đầu tư để nắm bắt những vướng mắc, khó khăn, bất\r\n\ncập trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng,...\r\n\nphản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo gỡ.\n\n7. Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố\n\na) Giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ động phối hợp các cơ quan báo chí của Hà Nội\r\n\nvà Trung ương phổ biến Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết số\r\n\n35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Thành phố; thực\r\n\ntrạng xếp hạng năng lực cạnh tranh của quốc gia, của Thành phố, ý nghĩa xếp hạng\r\n\ncủa các chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh của các tổ chức quốc tế sâu rộng\r\n\ntrong các ngành, các cấp. Hướng dẫn các cơ quan báo chí của Thành phố, đài phát\r\n\nthanh truyền thanh cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. Tập\r\n\ntrung đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội.\r\n\nChủ động thông tin đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách; tăng cường trao đổi,\r\n\ntiếp nhận thông tin phản hồi, ý kiến phản biện từ nhân dân, doanh nghiệp về các\r\n\ncơ chế, chính sách của Thành phố.\n\nb) Giao Đài phát thanh và truyền\r\n\nhình Hà Nội, Báo Kinh tế Đô thị, Báo Hà Nội mới phổ biến, tuyên truyền về Kế hoạch hành động của Thành phố; chủ động\r\n\nxây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi trường kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm\r\n\nvụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí vị trí trang tin bài, thời gian,\r\n\nthời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: Chỉ đạo xây dựng\r\n\nChương trình hành động thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố triển khai Nghị\r\n\nquyết số 19-2016/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ trước ngày 15/8/2016,\r\n\ntạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tinh thần\r\n\nphục vụ người dân và doanh nghiệp; Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, đầu\r\n\nmối thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện các\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu được giao; Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tìm hiểu về\r\n\nphương pháp, cách tính và ý nghĩa của chỉ số PCI và các chỉ tiêu xếp hạng về\r\n\nmôi trường kinh doanh theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới làm căn cứ để xây dựng\r\n\nvà triển khai Chương trình hành động bám sát tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Kế hoạch của Thành phố.\n\n2. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý\r\n\n(trước ngày 10 các tháng cuối quý), và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12, các\r\n\nSở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa Thành phố và chương trình hành động của ngành, địa phương báo cáo, UBND\r\n\nThành phố.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch được\r\n\nphân công cho các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, báo cáo UBND\r\n\nThành phố.\n\n3. UBND Thành phố đề nghị các hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tích cực hợp tác, tăng cường đối\r\n\nthoại với các cấp chính quyền, tạo cơ chế thông tin hiệu quả, góp phần xây dựng\r\n\nbộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội thân thiện và đồng\r\n\nhành cùng doanh nghiệp, cùng đóng góp vào sự phát triển và phồn vinh của Thủ\r\n\nđô./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- BCĐ Đổi mới và phát triển DN; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Viện Quản lý kinh tế TW; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Phòng TM&CN Việt Nam; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- TT TU, TT HĐND TP;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- Các PCT UBND Thành phố;\n\n- Các Sở, ban, ngành;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã;\n\n- Các hiệp hội: DNHN, DNNVVHN;\n\n- VPUB: CVP, các PCVP, TH, TKBT,\r\n\n các P.CV;\n\n- Lưu: VT, KH&ĐT(02),\r\n\n KT(Linh).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC CHỈ SỐ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (DOING\r\n\nBUSINESS) CỦA VIỆT NAM NĂM 2015\n\n(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBND\r\n\nngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nThời\r\n\n gian\n\nThứ\r\n\n hạng\n\n1\n\nKhởi sự kinh doanh (ngày; thứ hạng)\n\n20\n\n119\n\n2\n\nCấp phép xây dựng (thời gian, ngày;\r\n\n thứ hạng)\n\n166\n\n12\r\n\n (Trung bình ASEAN-4 là 93 ngày, ASEAN-3 là 69 ngày)\n\n3\n\nTiếp cận điện năng (thời gian,\r\n\n ngày; thứ hạng)\n\n59\n\n108\n\n4\n\nĐăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản\r\n\n (thời gian, ngày; thứ hạng)\n\n57,5\n\n58\n\n5\n\nTiếp cận tín dụng (thứ hạng - theo\r\n\n cách tiếp cận của WEF)\n\n\n\n88\n\n6\n\nBảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)\n\n\n\n122\n\n7\n\nNộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời\r\n\n gian, giờ; thứ hạng)\n\n770\n\n168\n\n8\n\nGiao dịch thương mại qua biên giới\r\n\n (thứ hạng)\n\n\n\n99\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục xuất\r\n\n khẩu (giờ)\n\n147\n\n\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục nhập\r\n\n khẩu (giờ)\n\n177\n\n\n\n9\n\nThời gian giải quyết tranh chấp hợp\r\n\n đồng (thời gian, ngày; thứ hạng)\n\n400\n\n74\n\n10\n\nGiải quyết tranh chấp phá sản doanh\r\n\n nghiệp (thời gian, năm; thứ hạng)\n\n5\n\n123\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH\r\n\nCỦA VIỆT NAM \n\nMục tiêu năm 2016 và đến năm 2020 theo Nghị\r\n\nquyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ\n\n(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBND\r\n\nngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKết\r\n\n quả của Việt Nam năm 2015\n\nMục\r\n\n tiêu NQ 19 hết năm 2016\n\nMục\r\n\n tiêu NQ 19 hết năm 2020\n\n\n\nMục tiêu tổng quát\n\n\n\nĐạt\r\n\n mức tối thiểu trung bình của ASEAN-4\n\nĐạt\r\n\n mức tối thiểu trung bình của ASEAN-3\n\n1\n\nKhởi sự kinh doanh (thứ hạng)\n\n119\n\n71\n\n40\n\n2\n\nCấp phép xây dựng (thời gian, ngày)\n\n166\n\n77\n\n70\n\n3\n\nTiếp cận điện năng (thời gian,\r\n\n ngày)\n\n59\n\n59\n\n33\n\n4\n\nĐăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản\r\n\n (thời gian, ngày)\n\n57,5\n\n14\n\n10\n\n5\n\nTiếp cận tín dụng (thứ hạng)\n\n88\n\n30\n\n30\n\n6\n\nBảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)\n\n122\n\n50\n\n30\n\n7\n\nNộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời\r\n\n gian, giờ)\n\n770\n\n168\n\n155\n\n8\n\nGiao dịch thương mại qua biên giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục xuất\r\n\n khẩu (giờ)\n\n147\n\n80\n\n36\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục nhập\r\n\n khẩu (giờ)\n\n177\n\n96\n\n41\n\n9\n\nThời gian giải quyết tranh chấp hợp\r\n\n đồng (thời gian, ngày)\n\n400\n\n200\n\n200\n\n10\n\nGiải quyết tranh chấp phá sản doanh\r\n\n nghiệp (thời gian, tháng)\n\n60\n\n24\n\n20\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN CẢI THIỆN CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA HÀ NỘI THEO YÊU CẦU CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGHỊ QUYẾT\r\n\nSỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016\n\n(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBND\r\n\nngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMục\r\n\n tiêu NQ 19 hết năm 2016\n\nChỉ\r\n\n tiêu năm 2016 của thành phố Hà Nội\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\n\n\nMục tiêu tổng quát\n\nĐạt\r\n\n mức tối thiểu trung bình của ASEAN-4\n\nTiên\r\n\n phong cả nước trong việc thực hiện NQ 19/NQ- CP\n\n\n\n1\n\nKhởi sự kinh doanh (thứ hạng): \n\n- Thời gian đăng ký thành lập doanh\r\n\n nghiệp qua mạng (ngày)\n\n71\n\n2\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n2\n\nCấp phép xây dựng (thời gian, ngày)\n\n77\n\n77\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n3\n\nTiếp cận điện năng (thời gian,\r\n\n ngày)\n\n59\n\n21-26\n\nSở\r\n\n Quy hoạch Kiến trúc\n\n4\n\nĐăng ký quyền Sở hữu, sử dụng tài sản\r\n\n (thời gian, ngày)\n\n14\n\n14\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n5\n\nTiếp cận tín dụng (thứ hạng)\n\n30\n\n\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước - CN Hà Nội\n\n6\n\nBảo vệ nhà đầu tư (thứ hạng)\n\n50\n\n\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n7\n\nNộp thuế và bảo hiểm xã hội (thời\r\n\n gian, giờ)\n\n168\n\n168\n\nCục\r\n\n Thuế, BHXH\n\n8\n\nGiao dịch thương mại qua biên giới\n\n\n\n\n\nCục\r\n\n Hải quan\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục xuất\r\n\n khẩu (giờ)\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\nThời gian thực hiện thủ tục nhập\r\n\n khẩu (giờ)\n\n96\n\n96\n\n\n\n9\n\nThời gian giải quyết tranh chấp hợp\r\n\n đồng (thời gian, ngày)\n\n200\n\n200\n\nSở\r\n\n Tư pháp (theo dõi)\n\n10\n\nGiải quyết tranh chấp phá sản doanh\r\n\n nghiệp (thời gian, tháng)\n\n24\n\n20\n\nSở\r\n\n Tư pháp (theo dõi)\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nKẾT QUẢ CHỈ SỐ PCI NĂM 2015 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2016\n\n(Kèm theo kế hoạch số 147/KH-UBND\r\n\nngày 30/7/2016 của UBND Thành phố)\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n số thành phần\n\nKết\r\n\n quả 2015\n\nKế\r\n\n hoạch 2016 (xếp hạng)\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nChỉ\r\n\n số\n\nXếp\r\n\n hạng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nKết\r\n\n quả tổng hợp (có trọng số)\n\n59\n\n24\n\n\n\n\n\n1\n\nChi phí gia nhập thị trường\n\n7,56\n\n63\n\nTăng\r\n\n từ 7 đến 10 bậc\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n2\n\nTiếp cận đất đai và sự ổn định\r\n\n trong sử dụng đất\n\n4,12\n\n63\n\nTăng\r\n\n từ 5 đến 7 bậc\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\nTính minh bạch và tiếp cận thông\r\n\n tin\n\n6,14\n\n31\n\nTăng\r\n\n từ 7 đến 10 bậc\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n4\n\nChi phí thời gian để thực hiện các\r\n\n quy định của Nhà nước\n\n5,56\n\n59\n\nTăng\r\n\n từ 7 đến 10 bậc\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n5\n\nChi phí không chính thức\n\n4,26\n\n56\n\nTăng\r\n\n từ 5 đến 7 bậc\n\nThanh\r\n\n tra Thành phố\n\n6\n\nMôi trường cạnh tranh bình đẳng (chỉ\r\n\n tiêu mới từ năm 2013)\n\n3,87\n\n57\n\nTăng\r\n\n từ 5 đến 7 bậc\n\nHiệp\r\n\n hội doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\n7\n\nTính năng động và tiên phong của\r\n\n chính quyền Thành phố\n\n3,86\n\n59\n\nTăng\r\n\n từ 7 đến 10 bậc\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n8\n\nDịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\n\n6,47\n\n5\n\nDuy\r\n\n trì và cải thiện\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n9\n\nĐào tạo lao động\n\n7,36\n\n2\n\nDuy\r\n\n trì và cải thiện\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n10\n\nThiết chế pháp lý\n\n4,64\n\n60\n\nTăng\r\n\n từ 5 đến 7 bậc\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n", + "id": 105717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105718.json b/contexts/context_105718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..048a7945b7a4338325742cb20cdd6d666c4f17ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_105718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-14-2010-CT-UBND-ngan-chan-su-phat-trien-to-chuc-diet-tru-cay-Mai-duong-173474.aspx", + "name": "Chi-thi-14-2010-CT-UBND-ngan-chan-su-phat-trien-to-chuc-diet-tru-cay-Mai-duong-173474", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2010/CT-UBND\n\nHuế, ngày 30\r\n\n tháng 4 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC NGĂN CHẶN\r\n\nSỰ PHÁT TRIỂN VÀ TỔ CHỨC DIỆT TRỪ CÂY MAI DƯƠNG (MẮT MÈO HOẶC TRINH NỮ NÂU)\n\nCây Mai dương có tên khoa học là Mimosa Pigra\r\n\n(Mimosaceae), thường gọi là Mắt mèo hoặc Trinh nữ nâu, có nguồn gốc vùng nhiệt\r\n\nđới Châu Mỹ, thuộc loại cây bụi họ đậu, thân nhiều gai cứng, sống được trên cạn\r\n\nlẫn dưới nước. Cây sinh trưởng nhanh, sau 6 tháng tuổi sẽ ra hoa, kết trái. Cây\r\n\ncó khả năng tái sinh, lan rộng cực kỳ lớn theo hàm mũ cơ số 2: 01ha nếu không\r\n\nđược kiểm soát, sau 10 năm cây có thể phát triển thành 1.024ha. Cây Mai dương\r\n\nlàm cho đất bị nghèo dinh dưỡng, gây ảnh hưởng xấu và nguy cơ hủy diệt hệ thực\r\n\nvật, động vật trong vùng, do chứa chất Mirnosin -loại axit amin có thể gây độc\r\n\nvới nhiều loài. Thân cây Mai dương khi chết, bị phân huỷ tạo ra chất độc gây ô nhiễm\r\n\nnguồn nước, ảnh hưởng đến môi trường...\n\nHiện nay, trên địa bàn tỉnh, cây Mai dương đang\r\n\nxâm lấn và phát triển mạnh đã gây tác động xấu đến các loài sinh vật bản địa\r\n\ncũng như các hệ sinh thái đặc thù của địa phương. Để ngăn chặn và hạn chế những\r\n\ntác động bất lợi do sự phát triển mạnh của cây Mai dương, UBND tỉnh yêu cầu các\r\n\nsở, ban ngành, các cơ quan, đoàn thể xã hội, UBND các huyện, thị xã và thành\r\n\nphố chỉ đạo quyết liệt thực hiện các biện pháp sau:\n\n1. Các cơ quan thông tấn, báo chí (Báo Thừa\r\n\nThiên Huế, Đài TRT, Đài HTV...), các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân\r\n\ndân về tác hại của cây Mai dương đối với đa dạng sinh học, sức khoẻ con người\r\n\nvà quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hình thành ý thức phải\r\n\ndiệt trừ cây Mai dương ngay từ khi chúng mới bắt đầu mọc, ngăn ngừa không để\r\n\ncây Mai dương phát triển và lây lan ra diện rộng.\n\n2. UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành\r\n\nphố Huế:\n\n- Tiến hành điều tra, thống kê diện tích đất và\r\n\nxây dựng kế hoạch ngăn chặn sự phát triển và tổ chức diệt trừ cây Mai dương cho\r\n\ntừng vùng, từng giai đoạn trong thời gian 05 năm (2010 - 2015), để đến 2015 cây\r\n\nMai dương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cơ bản được diệt trừ.\n\n- Huy động mọi lực lượng tiến hành chặt sát gốc\r\n\ncây, đào rễ và phơi khô sau đó đem đốt. Công việc này cần tiến hành tốt nhất\r\n\nkhi cây chưa đến kỳ ra hoa kết trái và cần phải thường xuyên, liên tục.\n\n- Khuyến khích chủ sở hữu đất chủ động ngăn chặn\r\n\nvà diệt trừ cây Mai dương cho đến khi tiêu diệt hoàn toàn loại cây này.\n\n3. Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,\r\n\nTỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chi Minh xây dựng chương trình phối hợp vớí Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường thực hiện kế hoạch ngăn chặn sự phát triển và tổ chức\r\n\ndiệt trừ cây Mai dương hướng đến mục tiêu vào năm 2015 không còn loại cây này\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ bố trí đề tài khoa\r\n\nhọc, nghiên cứu phương pháp ngăn chặn sự phát triển và tổ chức diệt trừ cây Mai\r\n\ndương một cách hiệu quả.\n\n5. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\r\n\nHương Thủy và thành phố Huế, hàng năm bố trí kinh phí từ ngân sách trong nguồn\r\n\nsự nghiệp môi trường thực hiện kế hoạch ngăn chặn sự phát triển và tổ chức diệt\r\n\ntrừ cây Mai dương.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp tài liệu hướng dẫn để nhận\r\n\ndiện, diệt trừ cây Mai dương cho các các địa phương, các tổ chức xã hội...\r\n\nThường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo và đề\r\n\nxuất các giải pháp, chương trình phối hợp với các Sở, ban, ngành, các địa\r\n\nphương, các tổ chức xã hội quá trình ngăn chặn và tổ chức diệt trừ cây Mai\r\n\ndương;\n\nCác địa phương, các Sở, ban, ngành, các tổ chức\r\n\nxã hội định kỳ 06 tháng, 01 năm gửi kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện ngăn\r\n\nchặn và diệt trừ cây Mai dương về sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ ngành liên quan.\n\nThủ Trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ncó liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì\r\n\nvướng mắc, báo cáo về sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh\r\n\nxử lý, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ: TNMT, NN&PTNT, KH và CN;\r\n\n - Cục KT văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Tổng cục MTrường, Cục BTĐDSH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Các sở, ban. ngành, các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đại học Huế, Viện TNMT &CNSH;\r\n\n - VP: Lãnh đạo, CV NĐ, TH;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thúy Hòa\n\n", + "id": 105718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105719.json b/contexts/context_105719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca35faca8dfa791a4f97b5c1f92aca2fd90fc8b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-110-UBND-KH-2022-dam-bao-cung-ung-xang-dau-Quang-Ninh-511573.aspx", + "name": "Ke-hoach-110-UBND-KH-2022-dam-bao-cung-ung-xang-dau-Quang-Ninh-511573", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 110/UBND-KH \n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 07 tháng 04 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM BẢO CUNG ỨNG XĂNG DẦU VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG\r\n\nKINH DOANH XĂNG DẦU NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nThời gian qua, trước tình hình diễn\r\n\nbiến phức tạp của giá xăng dầu thế giới; nguồn cung trong nước và tình trạng một\r\n\nsố cửa hàng bán lẻ xăng dầu đóng cửa, không bán hàng, ảnh hưởng đến sản xuất,\r\n\nsinh hoạt của người dân tại một số địa phương trong nước. Công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh luôn được quan tâm\r\n\ncủa Lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh, nên chưa xảy\r\n\nra tình trạng khan hiếm nhiên liệu ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của người\r\n\ndân; tuy nhiên, hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu vẫn còn xảy\r\n\nra bị các lực lượng chức năng xử lý. Để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị\r\n\ntrường kinh doanh xăng và hỗ trợ phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội thực hiện\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 160/CĐ-TTg ngày\r\n\n22/02/2022; Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Công điện số 517/CĐ-BCT ngày 28/01/2022,\r\n\nCông điện số 960/CĐ-BCT ngày 01/3/2022 và Công văn số 593/BCT-TTTN ngày\r\n\n10/02/2022, Công văn số 1155/BCT-TTTN ngày 08/3/2022 và tại cuộc họp về đảm bảo\r\n\nnguồn cung xăng dầu ngày 09/02/2022; chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại\r\n\nThông báo số 543- TB/TU ngày 18/3/2022; theo đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nCông văn số 1060/SCT-QLTM1 ngày 06/4/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nđảm bảo cung ứng xăng dầu và tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh\r\n\nxăng dầu năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 03/9/2014, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01/11/2021 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Công thương, và\r\n\ncác văn bản chỉ đạo của các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh.\n\n- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp\r\n\nthời các hành vi vi phạm của các cơ sở kinh doanh xăng dầu theo quy định của\r\n\npháp luật; chống đầu cơ, tích trữ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Huy động\r\n\nsự tham gia tích cực của toàn xã hội vào công tác phòng, chống vi phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật của thương nhân kinh doanh xăng dầu trong việc đảm bảo về\r\n\nchất lượng, số lượng, giá xăng dầu bán ra trên toàn bộ hệ thống phân phối của\r\n\nmình theo quy định.\n\n- Quản lý chặt chẽ lượng xăng dầu mua\r\n\nvào, bán ra của các đơn vị kinh doanh xăng dầu đảm bảo dự trữ, nguồn cung ứng\r\n\nliên tục không bị gián đoạn; kiểm tra, kiểm soát số lượng, chất lượng xăng dầu.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch phải đảm\r\n\nbảo khách quan, minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện dự trữ xăng dầu bắt buộc\r\n\ntheo quy định gồm dự trữ phục vụ an ninh năng lượng quốc gia, dự trữ lưu thông\r\n\nbắt buộc) và tăng hơn lượng dự trữ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và tiêu\r\n\ndùng để đảm bảo các chỉ tiêu tăng trưởng.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu; triển khai đồng bộ các biện pháp\r\n\nnhằm ổn định trật tự trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; Phát hiện những thiếu\r\n\nsót, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về\r\n\nkinh doanh xăng dầu để làm căn cứ kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách trong quản lý kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu.\n\n- Không làm ảnh hưởng hoặc gây cản trở\r\n\nđến hoạt động kinh doanh xăng dầu; không gây phiền hà cho doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nxăng dầu; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, đảm bảo cung ứng đủ xăng dầu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nhiệm vụ 1: Về cung ứng và dự trữ xăng dầu\n\n1.1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh doanh xăng\r\n\ndầu; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với công tác quản lý nhà nước về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu thuộc thẩm quyền của ngành; Chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nxăng dầu dự báo tình hình, chủ động kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị\r\n\nkhông để bị động trước các diễn biến (do giá xăng dầu thế giới, nhu cầu cung ứng,\r\n\ntiêu thụ xăng dầu) đảm bảo phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân; xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp vi phạm quy định về dự trữ và cung ứng xăng, thực hiện\r\n\nđình chỉ, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định\r\n\nđối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có dấu\r\n\nhiệu ngừng hoặc hạn chế bán hàng mà không có lý do chính đáng.\n\n1.2. Các doanh nghiệp là thương nhân\r\n\nđầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu trên địa bàn tỉnh: (1) Lập kế hoạch\r\n\ncung ứng, tiêu thụ năm 2022, chủ động phương án đảm bảo nguồn cung ứng xăng dầu\r\n\nphục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; Đồng thời dự trữ,\r\n\ncung ứng kịp thời theo tiến độ và kế hoạch cho các thương nhân nhượng quyền, tổng\r\n\nđại lý, đại lý, đảm bảo không để đứt gãy nguồn cung ứng xăng dầu trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChủ động nắm bắt các thông tin, tình hình dự trữ xăng dầu trên thị trường trong\r\n\nnước và thế giới, điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho phù hợp, đảm bảo\r\n\nnguồn xăng dầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các\r\n\nđơn vị ngành than, nhiệt điện, các đơn vị trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,\r\n\nđơn vị xây dựng,..; (2) Giám sát chặt chẽ việc bán xăng dầu tại các cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của đơn vị trên địa bàn đảm bảo việc\r\n\nbán hàng không bị gián đoạn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra các\r\n\nhành vi vi phạm gây mất ổn định thị trường kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh;\r\n\n(3) Định kỳ hằng quý (ngày cuối cùng của quý báo cáo) và tại các thời điểm điều\r\n\nchỉnh giá bán lẻ xăng dầu lập báo cáo sản lượng xăng dầu tồn kho đầu kỳ, nhập\r\n\ntrong kỳ (số lượng mua của đơn vị trong nước, số lượng nhập khẩu,...), xuất\r\n\ntrong kỳ (xuất bán, xuất hao hụt,...) và tồn kho cuối kỳ gửi về Sở Công Thương\r\n\nvà báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n1.3. Các thương nhân kinh doanh xăng\r\n\ndầu trên địa bàn tỉnh: (1) Ký cam kết thực hiện nghiêm các quy định tại điều 26\r\n\nNghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 30/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và\r\n\nđiều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu (sửa đổi khoản 6, Điều 26\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP) và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh xăng dầu (về giá bán, niêm yết giá, thời gian bán\r\n\nhàng, nhập bán xăng dầu không rõ nguồn gốc xuất xứ,...); (2) Tăng cường đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường tại đơn vị mình để\r\n\nkhông ảnh hưởng, gián đoạn đến hoạt động kinh doanh xăng dầu.\n\n1.4. Các sở, ngành chức năng (Cục Quản\r\n\nlý thị trường tỉnh, Cục Hải Quan tỉnh, Công an tỉnh), Ủy ban nhân dân các địa\r\n\nphương kiểm tra, giám sát việc dự trữ, cung ứng xăng dầu, không để khan hiếm, đứt\r\n\ngãy chuỗi cung ứng xăng dầu trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ 2: Kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu\n\n2.1. Cục Quản lý thị trường tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan kiểm tra và xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu nội địa về niêm yết\r\n\ngiá, bán đúng giá niêm yết, thời gian đăng ký bán hàng, buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại, đầu cơ, tích trữ,... làm ảnh hưởng đến nguồn cung xăng dầu trong tỉnh.\n\n2.2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, địa phương có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật quản\r\n\nlý nhà nước trong kinh doanh xăng dầu theo kế hoạch và đối với các trường hợp\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2.3. Cục Hải quan tỉnh chủ trì thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo chỉ đạo của\r\n\nBan chỉ đạo “389” tỉnh Quảng Ninh và phối hợp các Sở, ngành, địa phương kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ, chống buôn lậu trong hoạt động xuất, nhập khẩu xăng dầu.\n\n2.4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nphối hợp với các lực lượng chức năng, các địa phương kiểm soát chặt chẽ, chống\r\n\nbuôn lậu, đặc biệt trên tuyến biển; chỉ đạo các Đồn Biên phòng kiểm soát hoạt động\r\n\ncủa các phương tiện thủy, tàu cá nhằm ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi liên\r\n\nquan đến buôn lậu xăng dầu trên biển.\n\n2.5. Công an tỉnh Quảng Ninh chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy an ninh trật tự\r\n\nvà bảo vệ môi trường đối với cơ sở kinh doanh xăng dầu theo quy định; Tăng cường\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng nắm tình hình, trao đổi thông tin, nhằm kịp\r\n\nthời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm đối với các hành vi mua bán, vận chuyển,\r\n\ntàng trữ, tiêu thụ xăng dầu trái phép, hành vi gian lận thương mại, sử dụng hoá\r\n\nđơn bất hợp pháp,... trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.\n\n2.6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các địa phương kiểm tra, kiểm soát, giám\r\n\nsát việc thực hiện các quy định về quản lý phương tiện đo lường và chất lượng\r\n\nxăng dầu trong quá trình vận chuyển, lưu thông trên thị trường; việc sử dụng biểu\r\n\ntường (lô gô) nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại của các thương nhân kinh doanh xăng\r\n\ndầu.\n\n2.7. Cục Thuế tỉnh tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, nộp thuế và đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nxăng dầu; Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ để nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền khởi tố các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật về thuế trong hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu; Hướng dẫn về hoá đơn điện tử và phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương kiểm tra, xử lý các hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để hợp\r\n\nthức hoá đối với xăng dầu nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.\n\n2.8. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\n(1) Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu trên địa bàn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định đối\r\n\nvới các trường hợp vi phạm; không để xảy ra tình trạng dừng bán hàng tại các cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn theo quy định (khi chưa được Sở Công Thương\r\n\nchấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng như cháy nổ, lũ\r\n\nlụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhung không thể duy trì việc\r\n\nbán hàng); (2) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám\r\n\nsát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn, kịp thời phát hiện,\r\n\nxử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp vi phạm.\n\n3. Nhiệm vụ 3: Tuyên truyền, thông tin về đảm bảo nguồn cung ứng\r\n\nxăng dầu trên địa bàn tỉnh\n\n3.1. Sở Công Thương chỉ đạo các doanh\r\n\nnghiệp đầu mối, phân phối đăng tải về lượng dự trữ xăng dầu trên trang thông\r\n\ntin điện tử của đơn vị; phối hợp cung cấp thông tin cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Trung tâm Truyền thông tỉnh liên quan đến tình hình cung ứng và dự trữ\r\n\nxăng dầu trên địa bàn tỉnh;\n\n3.2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông, báo chí phối hợp với Sở Công Thương, Sở\r\n\nKhoa học và công nghệ, Cục Quản lý thị trường tỉnh và các cơ quan chức năng có\r\n\nliên quan, thương nhân cung ứng xăng dầu thông tin đầy đủ và kịp thời đến người\r\n\ntiêu dùng về tình hình cung ứng, giá cả, chất lượng xăng dầu trên địa bàn tỉnh\r\n\nluôn đảm bảo, để người dân yên tâm, không nên tích trữ xăng dầu, tiềm ẩn nguy\r\n\ncơ mất an toàn trong phòng chống cháy nổ; Đồng thời tuyên truyền, khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp và người dân sử dụng xăng dầu tiết kiệm, hiệu quả, góp phần ổn định\r\n\nthị trường xăng dầu trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nquán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật. Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chủ trì thực hiện.\n\n2. Chế độ báo cáo:\n\n- Định kỳ hằng quý: Trước ngày 22\r\n\ntháng cuối quý, các sở, ban, ngành, UBND các địa phương báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch này về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo\r\n\nnội dung và thời gian theo yêu cầu.\n\n- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm 2022, các sở, ban, ngành, UBND các địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế\r\n\nhoạch này về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng\r\n\nkết năm 2022 trước ngày 25/12/2022.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền, hoặc phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp và\r\n\ntham mưu, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - V0, V1-3, TM, TH;\r\n\n - Sở Công Thương gửi Kế hoạch này đến các doanh nghiệp KD xăng dầu trên địa\r\n\n bàn tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TM2,\r\n\n P02, CV207b\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n", + "id": 105719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10572.json b/contexts/context_10572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1bf3103eb2aa2999bceb2b93e4c5951b0c1fcbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3062-QD-UBND-2019-phe-duyet-De-an-vi-tri-viec-lam-cua-So-Cong-thuong-Yen-Bai-444472.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3062-QD-UBND-2019-phe-duyet-De-an-vi-tri-viec-lam-cua-So-Cong-thuong-Yen-Bai-444472", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3062/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 05 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV\r\n\nngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 2060/QĐ-BNV\r\n\nngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính của tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; Quyết định số\r\n\n25/2018/QĐ-UBND ngày 04/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh sửa đổi Điều 4,\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định 1354/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sắp xếp, tổ chức lại\r\n\nbộ máy, biên chế các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc các sở, ban, ngành;\n\nCăn cứ Công văn số 6071/BNV-TCBC\r\n\nngày 21/12/2017 của Bộ Nội vụ về việc xin ý kiến về bản mô tả công việc, khung\r\n\nnăng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của vị trí việc\r\n\nlàm trong các cơ quan hành chính của tỉnh Yên Bái;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nthương tại Tờ trình số 3101/TTr-SCT ngày 22/10/2019 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 554/TTr-SNV ngày 13/11/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Công\r\n\nthương tỉnh Yên Bái, trong đó:\n\n1. Tổng số vị trí việc làm trong các tổ\r\n\nchức hành chính thuộc Sở Công thương 35 vị trí, bao gồm:\n\n- Vị trí nhóm lãnh đạo, quản lý điều\r\n\nhành: 08 vị trí;\n\n- Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ: 14 vị trí;\n\n- Vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ,\r\n\nphục vụ: 13 vị trí.\n\n2. Bản mô tả công việc, khung năng lực\r\n\nnhư Phụ lục 01 (kèm theo).\n\n3. Cơ cấu ngạch công chức của vị trí\r\n\nviệc làm trong các tổ chức hành chính như Phụ lục 02 (kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Công thương có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Căn cứ danh mục vị trí việc làm,\r\n\nbiên chế công chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được giao, bản\r\n\nmô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công\r\n\nchức của vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Sở Công\r\n\nthương được phê duyệt kèm theo Quyết định này để làm cơ sở thực hiện việc tuyển\r\n\ndụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức và hợp đồng theo Nghị định\r\n\nsố 68/2000/NĐ-CP theo quy định, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nb) Tiếp tục tổ chức thực hiện tinh giản\r\n\nbiên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của\r\n\nChính phủ, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách tinh giảm biên chế, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và chủ trương của Tỉnh ủy,\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tinh giản biên chế.\n\nc) Kịp thời tổng hợp những khó khăn,\r\n\nvướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Công thương tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Sở Công\r\n\nthương, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA\r\n\nTỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3062/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nMã VTVL\n\nTên vị trí việc làm\n\nMô tả công việc của vị trí việc làm\n\nNgạch công chức tối thiểu\n\nTrình độ chuyên môn, nghiệp vụ\n\nYêu cầu điều kiện khác\n\nKhung năng lực\n\n\n\nCƠ QUAN VĂN\r\n\n PHÒNG SỞ\n\n1\n\nLãnh đạo Sở\n\n9.1.1\n\nGiám đốc Sở\n\nGiám đốc Sở là\r\n\n người đứng đầu Sở, quản lý, điều hành mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Công Thương\r\n\n và việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\n lao động thuộc quyền theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.\n\nCVC\n\nTốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp\r\n\n với lĩnh vực của ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Giám đốc\r\n\n theo quy định. Có kinh nghiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực Công Thương\n\n- Năng lực lãnh\r\n\n đạo, quản lý thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; pháp\r\n\n luật của Nhà nước và của ngành Công Thương trong mọi lĩnh vực.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, phân tích, dự báo, đánh giá, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng; pháp luật của Nhà nước.\n\n- Năng lực tổ\r\n\n chức, điều hành, tập hợp, xây dựng khối đoàn kết nội bộ, quản lý, tổ chức đội\r\n\n ngũ công chức, viên chức.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành Công\r\n\n Thương.\n\n- Năng lực tổ\r\n\n chức thực hiện việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm; khả năng\r\n\n chủ trì, kết luận các cuộc họp, hội nghị.\n\n- Am hiểu các\r\n\n lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan, có hiểu biết về tình hình kinh tế,\r\n\n chính trị, văn hóa - xã hội trong nước và của địa phương.\n\n9.1.2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nPhó Giám đốc Sở\r\n\n giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; tác; chịu trách\r\n\n nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, quản\r\n\n lý. Phó Giám đốc Sở có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n theo lĩnh vực được phân công và giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc lĩnh\r\n\n vực phụ trách. Đối với những vấn đề liên quan nhiều lĩnh vực hoặc liên quan đến\r\n\n cơ quan cấp trên thì phải có ý kiến của Giám đốc trước khi quyết định. Đối với\r\n\n lĩnh vực công tác được phân công hay ủy quyền, quyết định của Phó Giám đốc Sở\r\n\n có hiệu lực như Giám đốc Sở.\n\nCVC\n\nTốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp\r\n\n với lĩnh vực của ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó Giám\r\n\n đốc theo quy định. Có kinh nghiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực Công Thương\n\n- Năng lực lãnh\r\n\n đạo, quản lý thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; pháp\r\n\n luật của Nhà nước và của ngành Công Thương thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, phân tích, dự báo, đánh giá, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của\r\n\n Đảng; pháp luật của Nhà nước.\n\n- Năng lực tổ\r\n\n chức thực hiện việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm; khả năng\r\n\n chủ trì, kết luận các cuộc họp, hội nghị.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành Công\r\n\n Thương.\n\n2\n\nPhòng Quản lý công nghiệp - năng lượng\n\n9.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1.3\n\nTrưởng phòng Quản\r\n\n lý công nghiệp - năng lượng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về những công việc thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của phòng. Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ\r\n\n công tác, nhiệm vụ, hoạt động của phòng trong lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghiệp; tiểu\r\n\n thủ công nghiệp và lĩnh vực năng lượng trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp, điện, Mỏ địa chất hoặc các\r\n\n chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc phạm vi lĩnh vực được phân\r\n\n công, quản lý và các công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý của phòng.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hoạch\r\n\n định chiến lược, chính sách; xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề\r\n\n án, tổ chức, quản lý, giám sát.\n\n9.1.6\n\nPhó Trưởng\r\n\n phòng Quản lý công nghiệp - năng lượng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được phân công,\r\n\n quản lý. Giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác\r\n\n được phân công, quản lý. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý công nghiệp địa phương hoặc lĩnh vực năng\r\n\n lượng, thủy điện.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp, điện, Mỏ địa chất hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu xây dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n2.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.3\n\nQuản lý công\r\n\n nghiệp\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác đánh giá quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển công\r\n\n nghiệp, các ngành công nghiệp hàng năm, từng giai đoạn; xây dựng kế hoạch\r\n\n phát triển công nghiệp hàng năm và 5 năm; báo cáo, đánh giá, dự báo tình hình\r\n\n thực hiện kế hoạch sản xuất công nghiệp, chỉ số sản xuất công nghiệp, các sản\r\n\n phẩm công nghiệp chủ yếu; các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát\r\n\n triển công nghiệp hỗ trợ.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp, điện, Mỏ địa chất hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định các hồ sơ thiết kế các dự án về công nghiệp;\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.4\n\nQuản lý tiểu thủ\r\n\n công nghiệp, làng nghề\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác đánh giá quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp hàng năm, từng\r\n\n giai đoạn; xây dựng kế hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\n hàng năm và 5 năm; thành lập cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt; báo\r\n\n cáo, đánh giá tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp, các doanh nghiệp\r\n\n trong cụm công nghiệp; theo dõi hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hội, hiệp hội ngành nghề\r\n\n công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp FDI.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp, điện hoặc chuyên ngành đào tạo\r\n\n phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định các hồ sơ thiết kế các dự án thuộc lĩnh vực tiểu thủ\r\n\n công nghiệp, làng nghề.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n9.2.5\n\nQuản lý về khuyến\r\n\n công\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác cơ chế, chính sách, chương trình đối với hoạt động khuyến công; theo\r\n\n dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến công; thẩm định cơ sở đề án khuyến\r\n\n công quốc gia, thẩm định đề án khuyến công địa phương; bình chọn sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tiêu biểu; theo dõi hoạt động khuyến công.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp, Điện hoặc chuyên ngành đào tạo\r\n\n phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định, theo dõi, nghiệm thu các chương trình, đề án khuyến\r\n\n công.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n9.2.6\n\nQuản lý về năng\r\n\n lượng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư xây dựng nguồn, lưới điện; cấp\r\n\n phép hoạt động điện lực; an toàn điện, đào tạo và cấp thẻ an toàn điện, kiểm\r\n\n tra viên điện lực; quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành điện;\r\n\n tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Điện, Thủy điện hoặc chuyên ngành đào tạo\r\n\n phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định các hồ sơ thiết kế các dự án thuộc lĩnh vực điện, thủy\r\n\n điện.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n9.2.10\n\nQuản lý an toàn\r\n\n thực phẩm trong kinh doanh\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác cơ chế, chính sách và những quy định về quản lý an toàn thực phẩm;\r\n\n theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm thực hiện quy định về an toàn thực phẩm;kiểm tra, xử lý các\r\n\n vi phạm về an toàn thực phẩm.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Công nghiệp sinh học, Hóa học hoặc chuyên\r\n\n ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác an toàn thực phẩm.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n3\n\nPhòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường\n\n9.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1.3\n\nTrưởng phòng Kỹ\r\n\n thuật an toàn - Môi trường\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về những công việc thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của phòng. Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ\r\n\n công tác, nhiệm vụ, hoạt động của phòng trong lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về lĩnh vực khai thác, chế biến\r\n\n khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); quản lý vật liệu nổ công nghiệp; quản lý\r\n\n lĩnh vực kỹ thuật an toàn và môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp\r\n\n và kinh doanh thương mại.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Mỏ địa chất, Điện hoặc chuyên ngành đào tạo phù\r\n\n hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc phạm vi lĩnh vực được phân\r\n\n công, quản lý và các công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý của phòng.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.1.6\n\nPhó Trưởng\r\n\n phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được phân công,\r\n\n quản lý. Giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác\r\n\n được phân công, quản lý. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ về lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản và quản lý vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp hoặc lĩnh vực kỹ thuật an toàn và môi trường trong hoạt động sản\r\n\n xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Mỏ địa chất, Điện hoặc chuyên ngành đào tạo phù\r\n\n hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.3\n\nQuản lý công\r\n\n nghiệp\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác báo cáo, đánh giá thực hiện các quy hoạch, đề án liên quan đến hoạt\r\n\n động khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng).\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Mỏ địa chất, Điện hoặc chuyên ngành đào tạo phù\r\n\n hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định hồ sơ thiết kế về khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.9\n\nQuản lý kỹ thuật\r\n\n an toàn và môi trường\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, LPG và môi trường\r\n\n ngành công thương; thẩm định, góp ý các đề án, dự án chuyên ngành công thương\r\n\n (vật liệu nổ công nghiệp, LPG...); quản lý hoá chất, phân bón, kỹ thuật an\r\n\n toàn thực phẩm; thẩm định, tham gia đề án, dự án chuyên ngành hoá chất.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Mỏ địa chất, Công nghiệp, Điện, Hóa chất\r\n\n hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác kỹ thuật an toàn và môi trường\r\n\n trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n9.2.11\n\nQuản lý ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ các tiến bộ về khoa\r\n\n học, kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương; phân\r\n\n loại theo máy chính, theo mã số hàng hóa các dây chuyền thiết bị toàn bộ, đồng\r\n\n bộ nhập khẩu của dự án cho các doanh nghiệp.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,\r\n\n chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Mỏ địa chất, Công nghiệp, Điện hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong hoạt động công thương.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm\n\n4\n\nPhòng Quản lý thương mại\n\n9.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1.3\n\nTrưởng phòng Quản\r\n\n lý thương mại\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về những công việc thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của phòng. Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ\r\n\n công tác, nhiệm vụ, hoạt động của phòng trong lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Ngoại thương, Luật hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc phạm vi lĩnh vực được phân\r\n\n công, quản lý và các công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý của phòng.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.1.6\n\nPhó Trưởng\r\n\n phòng Quản lý thương mại\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được phân công,\r\n\n quản lý. Giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác\r\n\n được phân công, quản lý. Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện và tham mưu các\r\n\n nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực thương mại ngoại thương, thương mại\r\n\n nội địa.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Ngoại thương, Luật hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó Trưởng\r\n\n phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà\r\n\n nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.7\n\nQuản lý thương\r\n\n mại - dịch vụ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác thương mại nội địa: Lưu thông hàng hóa; dịch vụ thương mại; hàng hóa\r\n\n dự trữ phục vụ phòng, chống lụt, bão; hàng hóa dự trữ phục vụ đồng bào dân tộc\r\n\n miền núi; Chương trình Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, “Đưa hàng\r\n\n Việt về nông thôn”, bình ổn thị trường; xúc tiến thương mại; phát triển thị\r\n\n trường; đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Ngoại thương, Luật hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực về\r\n\n quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, định hướng hoạt động thương mại - dịch vụ.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.8\n\nQuản lý về xuất\r\n\n nhập khẩu - hợp tác quốc tế\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác quản lý về xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại điện tử, hội nhập kinh tế\r\n\n quốc tế.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Ngoại thương, Luật hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực về\r\n\n quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, định hướng hoạt động thương mại xuất nhập khẩu\r\n\n và hợp tác quốc tế.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.13\n\nQuản lý về cạnh\r\n\n tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Trưởng phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác theo dõi Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý cạnh tranh,\r\n\n chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Ngoại thương, Luật hoặc\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực về\r\n\n quản lý, kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi\r\n\n người tiêu dùng.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n5\n\nThanh tra Sở\n\n9.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1.4\n\nChánh Thanh tra\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về những công việc thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở. Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo, thực hiện\r\n\n toàn bộ công tác, nhiệm vụ, hoạt động của Thanh tra Sở trong lĩnh vực được\r\n\n phân công, quản lý. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành\r\n\n chính; thanh tra chuyên ngành Công Thương; giải quyết kiếu nại, tố cáo; tiếp\r\n\n công dân; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh\r\n\n tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra, các\r\n\n quy định, hướng dẫn của Trung ương về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\n ngành Công Thương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nTTV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Chánh\r\n\n Thanh tra Sở theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản\r\n\n lý nhà nước theo yêu cầu của ngạch Thanh tra viên và tương đương trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc phạm vi lĩnh vực được phân\r\n\n công, quản lý và các công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý của Thanh tra Sở.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm. Làm Trưởng đoàn thanh tra.\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hoạch\r\n\n định chiến lược, chính sách; xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề\r\n\n án, tổ chức, quản lý, giám sát.\n\n9.1.7\n\nPhó Chánh Thanh\r\n\n tra\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Thanh tra Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được phân\r\n\n công, quản lý. Giúp Chánh Thanh tra Sở phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt\r\n\n công tác được phân công, quản lý. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực thanh tra hành chính; thanh tra chuyên\r\n\n ngành Công Thương; giải quyết kiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống\r\n\n tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\nTTV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó\r\n\n Chánh Thanh tra Sở theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ\r\n\n quản lý nhà nước theo yêu cầu của ngạch Thanh tra viên và tương đương trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực kiểm\r\n\n tra, thanh tra; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công\r\n\n tác phòng, chống tham nhũng.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.16\n\nThanh tra\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Thanh tra Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu về lĩnh vực thanh tra hành chính; thanh\r\n\n tra chuyên ngành Công Thương; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp\r\n\n công dân; công tác phòng chống, tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\nTTV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch Thanh tra\r\n\n viên hoặc tương đương theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp\r\n\n vụ quản lý nhà nước theo yêu cầu của ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở\r\n\n lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực kiểm\r\n\n tra, thanh tra; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công\r\n\n tác phòng, chống tham nhũng.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n6\n\nVăn phòng Sở\n\n9.1\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1.5\n\nChánh Văn phòng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực về những công việc thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở.\n\nPhụ trách\r\n\n chung, quản lý, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác, nhiệm vụ, hoạt động của\r\n\n Văn phòng Sở trong lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\nTham mưu, giúp\r\n\n Giám đốc Sở xây dựng hệ thống quy chế và các quy định nội bộ; kiểm tra, đôn đốc\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức, người lao động và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quy chế làm\r\n\n việc, quy trình xử lý công việc, nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của\r\n\n Sở.\n\nChỉ đạo công\r\n\n tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển ngành;\r\n\n quản lý đầu tư; quản lý tài chính; theo dõi việc thực hiện các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia có liên quan đến chức năng quản lý ngành; lập, cập nhật danh\r\n\n sách dự án ưu tiên thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực ngành.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Chánh\r\n\n Văn phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý\r\n\n nhà nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức thực hiện công tác thuộc phạm vi lĩnh vực được phân\r\n\n công, quản lý và các công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý của Văn phòng Sở.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; giao tiếp tốt.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án, tổ chức, quản lý, giám sát và\r\n\n tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Năng lực về\r\n\n quản lý kinh tế; nắm được các chỉ số thống kê phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\n tỉnh, của ngành Công thương.\n\n- Có khả năng tổng\r\n\n hợp, phân tích, đánh giá tình hình phát triển công thương;\n\n- Có khả năng dự\r\n\n báo được tình hình để tham mưu, đề xuất xây dựng quy hoạch, kế hoạch; các biện\r\n\n pháp hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch\n\n- Nghiên cứu,\r\n\n hiểu các kiến thức về kinh tế liên quan đến lĩnh vực về kế hoạch, tài chính,\r\n\n tổng hợp, để áp dụng vào thực tiễn công việc.\n\n9.1.8\n\nPhó Chánh Văn\r\n\n phòng\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được phân\r\n\n công, quản lý. Giúp Chánh Văn phòng Sở phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt\r\n\n công tác được phân công, quản lý. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực công nghiệp hoặc thương mại. Trực tiếp thực\r\n\n hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về tham mưu, tổng hợp;\r\n\n pháp chế; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; bình đẳng\r\n\n giới; văn thư, lưu trữ; thi đua - khen thưởng; tài chính, kế toán, quản lý\r\n\n tài sản và hành chính quản trị của Sở.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Kinh tế, Kế hoạch, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với chức danh Phó\r\n\n Chánh Văn phòng theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ\r\n\n quản lý nhà nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, phụ trách tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được phân công, quản\r\n\n lý.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch, Phương án và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện.\n\n- Nắm được các\r\n\n chỉ số thống kê phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, có khả năng tổng hợp,\r\n\n phân tích đánh giá tình hình phát triển của ngành Công thương.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý, điều hành, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức\r\n\n triển khai công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công, quản lý.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2\n\nNhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.1\n\nQuản lý quy hoạch\r\n\n - kế hoạch\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh văn phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao.\r\n\n Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực\r\n\n công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển\r\n\n ngành; quản lý đầu tư; quản lý tài chính; theo dõi việc thực hiện các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến chức năng quản lý ngành; lập, cập nhật\r\n\n danh sách dự án ưu tiên thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực ngành.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Công nghiệp, Thương mại, Tài chính, Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù\r\n\n hợp với lĩnh vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Am hiểu về\r\n\n các chỉ số thống kê của ngành công thương, chỉ số phát triển kinh tế xã hội.\n\n- Phân tích,\r\n\n đánh giá, tổng hợp các vấn đề phát sinh trong thực tế lĩnh vực công tác được\r\n\n phân công.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.2\n\nQuản lý tài\r\n\n chính - kế toán\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh phòng về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Trực\r\n\n tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản\r\n\n lý tài chính, đầu tư của Sở.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học. trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Tài chính, Kế toán, Kinh tế hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh\r\n\n vực ngành Công Thương\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong quản lý tài chính; nghiệp vụ kế toán.\n\n- Phân tích,\r\n\n đánh giá, tổng hợp các vấn đề phát sinh trong thực tế lĩnh vực công tác được\r\n\n phân công.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.2.17\n\nPháp chế\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp tham mưu và thực hiện về lĩnh vực xây dựng pháp luật; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; công tác phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; theo dõi tình hình thi hành pháp luật,\r\n\n kiểm tra việc thực hiện pháp luật và công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng chương trình, văn bản quy phạm pháp luật và rà soát hệ thống hóa các văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3\n\nNhóm hỗ trợ,\r\n\n phục vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; tổ chức bộ máy; biên chế, số lượng\r\n\n người làm việc; công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiếp nhận, điều\r\n\n động, luân chuyển, quy hoạch, đánh giá, công tác thi đua - khen thưởng, kỷ luật,\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức và người lao động của Sở.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp\r\n\n với yêu cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực xây\r\n\n dựng Đề án, Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\n lao động và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tốt nghiệp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực công tác tổng hợp, xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác\r\n\n tháng, quý, năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất; thực\r\n\n hiện quy chế dân chủ cơ sở; công tác bảo vệ bí mật nhà nước; công tác văn hóa\r\n\n công sở của Sở.\n\nCV\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Luật, Thương mại, Công nghiệp hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\n yêu cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch chuyên viên trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác tổng hợp hành chính; thực hiện quy trình, nguyên tắc, trình tự,\r\n\n thủ tục nghiệp vụ hành chính.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao,\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.3\n\nHành chính một\r\n\n cửa\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực tiếp nhận, trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; công\r\n\n tác cải cách hành chính; theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện các thủ tục\r\n\n hành chính của Sở theo quy định.\n\nCS\n\nTốt nghiệp cao đẳng trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Luật, Hành chính, Quản trị văn phòng hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp\r\n\n với yêu cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch cán sự theo\r\n\n quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo\r\n\n yêu cầu của ngạch cán sự trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác hành chính một cửa; thực hiện quy trình, trình tự, thủ tục thực\r\n\n hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.4\n\nQuản trị công sở\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực công tác hành chính quản trị, công tác mua sắm tài sản, công tác bảo\r\n\n trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị văn phòng, công tác thực hành tiết kiệm,\r\n\n chống lãng phí; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, lịch\r\n\n làm việc; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kế hoạch\r\n\n công tác; duy trì nề nếp, nội quy, quy chế làm việc của Sở theo quy định.\n\nCS\n\nTốt nghiệp cao đẳng trở lên một trong các ngành, chuyên\r\n\n ngành: Luật, Hành chính, Quản trị văn phòng, hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp\r\n\n với yêu cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch cán sự theo\r\n\n quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo\r\n\n yêu cầu của ngạch cán sự trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác quản trị công sở.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.5\n\nCông nghệ thông\r\n\n tin\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan; quản trị hệ thống mạng nội\r\n\n bộ; Trang thông tin điện tử của Sở; thực hiện công tác báo cáo; xây dựng các\r\n\n chương trình, kế hoạch về công nghệ thông tin của Sở.\n\nCV hoặc TĐ\n\nTốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành:\r\n\n Công nghệ thông tin, Quản trị mạng hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu\r\n\n cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch chuyên viên\r\n\n hoặc tương đương theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý\r\n\n nhà nước theo yêu cầu của ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực quản\r\n\n lý hành chính nhà nước; tin học, quản trị mạng.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.6\n\nKế toán\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Trực tiếp thực hiện và tham mưu các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\n lĩnh vực kế hoạch, dự toán ngân sách; kế hoạch mua sắm, sửa chữa; thực hiện\r\n\n công tác tài chính, kế toán, thanh toán các chế độ, chính sách cho cán bộ,\r\n\n công chức và người lao động của cơ quan theo quy định.\n\nKTVTC\n\nTốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành Tài chính kế\r\n\n toán\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch kế toán viên\r\n\n trung cấp theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\n theo yêu cầu của ngạch kế toán viên trung cấp trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác kế toán, tài chính, quản lý tài sản nhà nước.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.7\n\nThủ quỹ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ theo quy định.\n\nNV\n\nTốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành: Hành chính, Quản\r\n\n trị văn phòng hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch nhân viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo yêu\r\n\n cầu của ngạch công chức tương ứng\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác thu, chi quỹ tiền mặt.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.8\n\nVăn thư\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ văn thư theo quy định.\n\nNV\n\nTốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành: Văn thư, lưu\r\n\n trữ, Hành chính, Quản trị văn phòng hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu\r\n\n cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch nhân viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo yêu\r\n\n cầu của ngạch văn thư trung cấp trở lên\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác văn thư.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.9\n\nLưu trữ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ theo quy định.\n\nNV hoặc TĐ\n\nTốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành: Văn thư, lưu\r\n\n trữ, Hành chính, Quản trị văn phòng hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu\r\n\n cầu vị trí việc làm\n\nĐảm bảo các yêu cầu, điều kiện đối với ngạch nhân viên\r\n\n theo quy định. Có chứng chỉ ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo yêu\r\n\n cầu của ngạch công chức tương ứng\n\n- Năng lực tham\r\n\n mưu, tổ chức, thực hiện công tác thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Năng lực\r\n\n trong công tác lưu trữ.\n\n- Năng lực\r\n\n nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, thuyết phục, tổ chức triển khai\r\n\n công việc và giải quyết các vấn đề phát sinh, xử lý các tình huống thuộc lĩnh\r\n\n vực được giao.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.10\n\nNhân viên kỹ\r\n\n thuật\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, quản lý, bảo trì, sửa chữa về tình trạng kỹ\r\n\n thuật, chất lượng máy móc, trang thiết bị làm việc của cơ quan và các nhiệm vụ\r\n\n khác được giao.\n\n\n\nCó trình độ văn hóa 12/12; chuyên môn, nghiệp vụ nếu nhiệm\r\n\n vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\nCó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến công việc\r\n\n được giao nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\n- Năng lực sử dụng\r\n\n các phương tiện, kỹ thuật phục vụ in, sao tài liệu và các thiết bị văn phòng,\r\n\n vận hành và sửa chữa các thiết bị photo, máy in và các thiết bị khác.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.11\n\nLái xe\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ lái xe đảm bảo hoạt động và lịch trình công tác của\r\n\n lãnh đạo Sở; bảo quản, giữ gìn xe sạch sẽ, an toàn và các nhiệm vụ khác được\r\n\n giao.\n\n\n\nCó giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được giao\n\nCó tối thiểu 03 năm kinh nghiệm lái loại xe được giao. Có\r\n\n lý lịch rõ ràng, có trách nhiệm và sức khỏe phù hợp với điều kiện công tác\n\n- Nắm vững quy\r\n\n định của pháp luật về giao thông đường bộ hiện hành.\n\n- Có kiến thức\r\n\n bảo trì và bảo quản xe.\n\n- Đảm bảo tuân\r\n\n thủ các quy tắc lái xe an toàn.\n\n- Cẩn thận,\r\n\n bình tĩnh trong xử lý tình huống.\n\n9.3.12\n\nPhục vụ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ vệ sinh công sở, công tác lễ tân, phục vụ các cuộc họp,\r\n\n hội nghị của Sở và các nhiệm vụ khác được giao.\n\n\n\nCó trình độ văn hóa 12/12; chuyên môn, nghiệp vụ nếu nhiệm\r\n\n vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\nCó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến công việc\r\n\n được giao nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng chuẩn bị và thực hiện phục vụ các cuộc họp, hội nghị của cơ quan.\n\n- Nắm được các\r\n\n kiến thức cơ bản về phục vụ, quy tắc ứng xử giao tiếp.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n9.3.13\n\nBảo vệ\n\nChịu trách nhiệm\r\n\n trước Chánh Văn phòng Sở về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được\r\n\n giao. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh, trật tự của cơ quan\r\n\n và các nhiệm vụ khác được giao.\n\n\n\nCó trình độ văn hóa 12/12; chuyên môn, nghiệp vụ nếu nhiệm\r\n\n vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\nCó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến công việc\r\n\n được giao nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu\n\n- Nắm được các\r\n\n quy định về quy chế làm việc, nội quy của cơ quan.\n\n- Nắm được các\r\n\n kiến thức cơ bản về quy tắc ứng xử giao tiếp; về công tác bảo vệ cơ quan,\r\n\n công tác phòng, chống cháy nổ.\n\n- Năng lực, khả\r\n\n năng làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm.\n\n- Cẩn thận,\r\n\n bình tĩnh trong xử lý tình huống.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nNGẠCH CÔNG CHỨC CAO NHẤT VÀ CƠ CẤU NGẠCH\r\n\nCÔNG CHỨC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3062/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên cơ quan, đơn vị\n\nNgạch công chức cao nhất trong nhóm công việc\n\nCơ cấu ngạch công chức\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\nNhóm chuyên môn, nghiệp vụ\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\nNgạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương\n\nNgạch chuyên viên chính hoặc tương đương\n\nNgạch chuyên viên hoặc tương đương\n\nNgạch cán sự hoặc tương đương\n\nNgạch nhân viên hoặc tương đương\n\nKhác\n\nI\n\nCƠ QUAN VĂN\r\n\n PHÒNG SỞ\n\n1\n\nGiám đốc Sở\n\nCVC\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nCVC\n\n\n\n1\n\n\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nPhòng Quản lý\r\n\n công nghiệp - năng lượng\n\nCVC\n\nCV\n\n\n\n\n\n40%\n\n60%\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhòng Kỹ thuật\r\n\n an toàn - Môi trường\n\nCVC\n\nCV\n\n\n\n\n\n40%\n\n60%\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nPhòng Quản lý\r\n\n thương mại\n\nCVC\n\nCV\n\n\n\n\n\n40%\n\n60%\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThanh tra Sở\n\nTTVC\n\nTTV\n\n\n\n\n\n30%\n\n70%\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nVăn phòng Sở\n\nCVC\n\nCV\n\nCV\n\n\n\n30%\n\n40%\n\n10%\n\n20%\n\n\n\n", + "id": 10572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105720.json b/contexts/context_105720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfbd844486fa0cdc97aecb11713e1b6b234aac53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-247-QD-UBND-2021-thanh-phan-ho-so-thuoc-nguon-nop-luu-vao-Luu-tru-Lich-su-Kon-Tum-473364.aspx", + "name": "Quyet-dinh-247-QD-UBND-2021-thanh-phan-ho-so-thuoc-nguon-nop-luu-vao-Luu-tru-Lich-su-Kon-Tum-473364", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 247/QĐ-UBND \n\nKon\r\n\n Tum, ngày 31 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nTHUỘC NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nLưu trữ;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu\r\n\nhình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BNV \r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu\r\n\nhình thành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào\r\n\nLưu trữ lịch sử các cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Danh mục\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Lịch sử tỉnh Kon\r\n\nTum;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 88/TTr-SNV ngày 25 tháng 3 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thành\r\n\nphần hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu vào Lưu trữ Lịch sử tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Thành phần hồ sơ, tài liệu không quy định tại Điều\r\n\n1 của Quyết định này có thời hạn bảo quản từ 70 năm trở xuống được lưu trữ tại\r\n\ncơ quan, tổ chức.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước\r\n\n (bc);\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (bc);\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Chi cục Văn thư - Lưu trữ;\n\n- Lưu: VT, KTTH, TTHG.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Ngọc Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN,\r\n\nTỔ CHỨC NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n NHÓM HỒ SƠ, TÀI LIỆU\n\nTHỜI\r\n\n HẠN BẢO QUẢN\n\nA\n\nTÀI LIỆU\r\n\n CHUNG\n\n\n\nI\n\nTÀI LIỆU TỔNG\r\n\n HỢP\n\n\n\n01\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế, chế\r\n\n độ, quy định, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n02\n\nHồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự\r\n\n kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n03\n\nHồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết\r\n\n công tác của ngành, cơ quan hàng năm.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n04\n\nKế hoạch, báo cáo công tác hàng năm\r\n\n của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n05\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương,\r\n\n đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n06\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện chế độ/quy định/hướng\r\n\n dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n07\n\nHồ sơ ứng dụng ISO của ngành, cơ\r\n\n quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n08\n\nVăn bản chỉ đạo, chương trình, kế\r\n\n hoạch, báo cáo năm về công tác thông tin, tuyên truyền của cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n09\n\nTài liệu về hoạt động của lãnh đạo\r\n\n (báo cáo, bản thuyết trình/giải trình, trả lời chất vấn tại Quốc hội, bài\r\n\n phát biểu tại các sự kiện lớn...)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n10\n\nHồ sơ về việc lãnh đạo cấp trên đến\r\n\n kiểm tra tình hình, chỉ đạo công tác của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n11\n\nTài liệu về lịch sử cơ quan (nếu\r\n\n có)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n12\n\nSổ ghi biên bản các cuộc họp giao\r\n\n ban, sổ tay công tác của lãnh đạo UBND tỉnh, thư ký lãnh đạo UBND tỉnh.\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nII\n\nTÀI LIỆU\r\n\n QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, THỐNG KÊ\n\n\n\n13\n\nKế hoạch, báo cáo công tác quy hoạch,\r\n\n kế hoạch thống kê dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n1. Tài liệu quy hoạch\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n14\n\nHồ sơ về xây dựng quy hoạch phát\r\n\n triển ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n15\n\nHồ sơ về xây dựng đề án, dự án,\r\n\n chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan được phê duyệt\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n16\n\nHồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\n các đề án dự án, chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n17\n\nHồ sơ thẩm định, phê duyệt đề án\r\n\n chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của\r\n\n các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n18\n\nBáo cáo Tổng kết đánh giá thực hiện\r\n\n các đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình,\r\n\n mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n19\n\nHồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị\r\n\n Chuyên đề về công tác quy hoạch\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n2. Tài liệu kế hoạch\n\n\n\n20\n\nChỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội hàng năm do cơ quan ban hành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n21\n\nChỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội hàng năm do cơ quan thực hiện\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n22\n\nHồ sơ xây dựng kế hoạch dài hạn,\r\n\n hàng năm và báo cáo thực hiện kế hoạch của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n23\n\nKế hoạch dài hạn, hàng năm và báo\r\n\n cáo thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n24\n\nHồ sơ về kiểm tra thực hiện kế hoạch\r\n\n công tác năm ở các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n25\n\nKế hoạch hàng năm, báo cáo thực hiện\r\n\n kế hoạch của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý về kế hoạch\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n3. Tài liệu thống kê\n\n\n\n26\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các văn bản\r\n\n chế độ/quy định, hướng dẫn về thống kê của ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n27\n\nBáo cáo thống kê tổng hợp, thống kê\r\n\n chuyên đề dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n28\n\nBáo cáo tổng hợp điều tra cơ bản\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n29\n\nBáo cáo phân tích và dự báo\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nIII\n\nTÀI LIỆU TỔ\r\n\n CHỨC CÁN BỘ\n\n\n\n30\n\nHồ sơ xây dựng ban hành Điều lệ tổ\r\n\n chức, Quy chế làm việc, chế độ chính sách đối với tổ chức, cán bộ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n31\n\nKế hoạch, báo cáo dài hạn, hàng năm\r\n\n công tác tổ chức, cán bộ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n32\n\nHồ sơ xây dựng đề án tổ chức ngành,\r\n\n cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n33\n\nHồ sơ về việc thành lập, đổi tên,\r\n\n thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n34\n\nHồ sơ về việc hợp nhất, sát nhập,\r\n\n chia tách, giải thể cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n35\n\nHồ sơ hội nghị về công tác tổ chức\r\n\n của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n36\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn\r\n\n chức danh công chức, viên chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n37\n\nHồ sơ về xây dựng và thực hiện chỉ\r\n\n tiêu biên chế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n38\n\nBáo cáo thống kê danh sách, số lượng,\r\n\n chất lượng cán bộ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n39\n\nHồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n40\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng cán bộ của ngành, cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n41\n\nVăn bản chỉ đạo, chương trình, kế\r\n\n hoạch, báo cáo năm về việc quản lý các cơ sở đào tạo, dạy nghề trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nIV\n\nTÀI LIỆU\r\n\n LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu lao động\n\n\n\n42\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các định mức\r\n\n lao động của ngành và báo cáo thực hiện\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n43\n\nHồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động của ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n44\n\nKế hoạch, báo cáo công tác lao động\r\n\n dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n45\n\nBáo cáo tổng hợp tình hình tai nạn\r\n\n lao động hàng năm của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n46\n\nHồ sơ các vụ tai nạn lao động\r\n\n nghiêm trọng (nếu có)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n2. Tài liệu tiền lương\n\n\n\n47\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành và báo cáo\r\n\n thực hiện thang bảng lương của ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n48\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành và báo cáo\r\n\n thực hiện chế độ phụ cấp của ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n49\n\nKế hoạch, báo cáo công tác tiền\r\n\n lương dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nV\n\nTÀI LIỆU\r\n\n TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN\n\n\n\n50\n\nHồ sơ xây dựng ban hành chế độ/ quy\r\n\n định về tài chính, kế toán\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n51\n\nKế hoạch, báo cáo dài hạn, hàng năm\r\n\n công tác tài chính, kế toán\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n52\n\nHồ sơ về ngân sách nhà nước hàng\r\n\n năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n53\n\nKế hoạch, báo cáo tài chính và quyết\r\n\n toán hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n54\n\nHồ sơ xây dựng chế độ/quy định về\r\n\n giá\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n55\n\nHồ sơ, tài liệu về việc chuyển nhượng,\r\n\n bàn giao, thanh lý nhà đất\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n56\n\nHồ sơ kiểm tra, thanh tra tài chính\r\n\n các vụ việc nghiêm trọng tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n57\n\nHồ sơ kiểm toán các vụ việc nghiêm\r\n\n trọng tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nVI\n\nTÀI LIỆU\r\n\n XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\n\n\n58\n\nHồ sơ xây dựng văn bản chế độ/ quy\r\n\n định, hướng dẫn về xây dựng cơ bản của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n59\n\nKế hoạch, báo cáo công tác đầu tư\r\n\n xây dựng cơ bản dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n60\n\nHồ sơ công trình xây dựng cơ bản: Công\r\n\n trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu,\r\n\n công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất,\r\n\n địa hình đặc biệt công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa; các công\r\n\n trình quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BNV-BXD .\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nVII\n\nTÀI LIỆU\r\n\n KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n\n\n61\n\nHồ sơ về việc xây dựng quy chế hoạt\r\n\n động khoa học công nghệ của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n62\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo khoa học\r\n\n do cơ quan tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n63\n\nKế hoạch, báo cáo hàng năm, dài hạn\r\n\n công tác khoa học, công nghệ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n64\n\nHồ sơ hoạt động của Hội đồng khoa học\r\n\n ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n65\n\nHồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu\r\n\n khoa học cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n66\n\nHồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,\r\n\n quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được công nhận cấp nhà nước và cấp\r\n\n bộ, ngành, tỉnh\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n67\n\nHồ sơ xây dựng các tiêu chuẩn ngành\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n68\n\nHồ sơ xây dựng, triển khai ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n69\n\nHồ sơ xây dựng và quản lý các cơ sở\r\n\n dữ liệu của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nVIII\n\nTÀI LIỆU HỢP\r\n\n TÁC QUỐC TẾ\n\n\n\n70\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế do\r\n\n cơ quan chủ trì\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n71\n\nKế hoạch, báo cáo hàng năm, dài hạn\r\n\n công tác hợp tác quốc tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n72\n\nHồ sơ xây dựng chương trình, dự án hợp\r\n\n tác quốc tế của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n73\n\nHồ sơ về việc thiết lập quan hệ hợp\r\n\n tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n74\n\nHồ sơ gia nhập thành viên các hiệp\r\n\n hội, tổ chức quốc tế\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n75\n\nHồ sơ về việc tham gia các hoạt động\r\n\n của hiệp hội, tổ chức quốc tế (hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, thống\r\n\n kê...)\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n76\n\nHồ sơ niên liễm, đóng góp cho các\r\n\n hiệp hội, tổ chức quốc tế hồ sơ đoàn ra ký kết hợp tác\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n77\n\nHồ sơ niên liễm, đóng góp cho các\r\n\n hiệp hội, tổ chức quốc tế hồ sơ đoàn vào ký kết hợp tác\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n78\n\nThư, điện thiếp chúc mừng quan trọng\r\n\n của các cơ quan, tổ chức nước ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nIX\n\nTÀI LIỆU\r\n\n THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n\n\n79\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy\r\n\n định, hướng dẫn về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n80\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thanh\r\n\n tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n81\n\nHồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\n tố cáo các vụ việc nghiêm trọng\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n82\n\nBáo cáo năm về hoạt động của tổ chức\r\n\n Thanh tra nhân dân\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nX\n\nTÀI LIỆU\r\n\n THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n\n\n83\n\nHồ sơ xây dựng ban hành quy chế/quy\r\n\n định, hướng dẫn về thi đua khen thưởng\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n84\n\nHồ sơ hội nghị thi đua do cơ quan\r\n\n chủ trì tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n85\n\nKế hoạch, báo cáo công tác thi đua,\r\n\n khen thưởng dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n86\n\nHồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá\r\n\n nhân về các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n87\n\nHồ sơ khen thưởng đối với người nước\r\n\n ngoài\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nXI\n\nTÀI LIỆU\r\n\n PHÁP CHẾ\n\n\n\n88\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy định,\r\n\n hướng dẫn về công tác pháp chế do cơ quan chủ trì\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n89\n\nKế hoạch, báo cáo công tác pháp chế\r\n\n dài hạn, hàng năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n90\n\nHồ sơ thẩm định văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nXII\n\nTÀI LIỆU VỀ\r\n\n HÀNH CHÍNH, QUẢN TRỊ CÔNG SỞ\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu về hành chính, văn\r\n\n thư, lưu trữ\n\n\n\n91\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành quy định,\r\n\n hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n92\n\nKế hoạch, báo cáo công tác hành chính,\r\n\n văn thư, lưu trữ hàng năm, nhiều năm\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n93\n\nHồ sơ về lập, ban hành Danh mục bí\r\n\n mật nhà nước của ngành, cơ quan\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n94\n\nTập lưu, sổ đăng ký văn bản đi của\r\n\n cơ quan: Văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế,\r\n\n hướng dẫn\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n2. Tài liệu quản trị công sở\n\n\n\n95\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành các quy định,\r\n\n quy chế về công tác quản trị công sở\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nXIII\n\nTÀI LIỆU TỔ\r\n\n CHỨC ĐẢNG VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CƠ QUAN\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu của tổ chức Đảng\n\n\n\n96\n\nHồ sơ Đại hội\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n97\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác Tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n98\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, chỉ thị, nghị quyết của trung ương và các cấp ủy Đảng\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n99\n\nHồ sơ về thành lập/sáp nhập, công\r\n\n nhận tổ chức Đảng\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n2. Tài liệu tổ chức Công đoàn\n\n\n\n100\n\nHồ sơ Đại hội\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n101\n\nChương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\n công tác Tổng kết năm, nhiệm kỳ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n102\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, thực hiện nghị quyết của tổ chức Công đoàn\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n103\n\nTài liệu về tổ chức, nhân sự và các\r\n\n hoạt động của tổ chức Công đoàn\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n\n\n3. Tài liệu tổ chức Đoàn Thanh\r\n\n niên\n\n\n\n104\n\nHồ sơ đại hội\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n105\n\nChương trình, Kế hoạch và Báo cáo\r\n\n công tác năm, nhiệm kỳ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n106\n\nHồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận\r\n\n động lớn, thực hiện Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Đoàn Thanh niên\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nB\n\nTÀI LIỆU\r\n\n CHUYÊN MÔN\n\n\n\nI\n\nTÀI LIỆU\r\n\n HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\n\n\n107\n\nHồ sơ các kỳ họp\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n108\n\nHồ sơ các cuộc khảo sát, giám sát của\r\n\n thường trực, các ban của Hội đồng nhân dân\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n109\n\nHồ sơ phê chuẩn kết quả bầu cử của\r\n\n Thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n110\n\nChương trình, kế hoạch, phương hướng\r\n\n hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n111\n\nThông báo kết luận các Phiên họp\r\n\n thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\nII\n\nTÀI LIỆU\r\n\n CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH\n\n\n\n112\n\nHồ sơ xây dựng, ban hành văn bản quản\r\n\n lý về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n113\n\nHồ sơ hội nghị tổng kết chuyên đề,\r\n\n hàng năm, giai đoạn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan chủ trì tổ chức\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n114\n\nKế hoạch, báo cáo về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ hàng năm của cơ quan, các đơn vị trực thuộc và các đối tượng thuộc\r\n\n phạm vi quản lý\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n115\n\nVăn bản chỉ đạo về công tác quản\r\n\n lý, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n116\n\nChương trình, kế hoạch báo cáo năm\r\n\n về công tác quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n117\n\nHồ sơ xây dựng, quản lý và tổ chức\r\n\n thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án chuyên môn\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n118\n\nHồ sơ chỉ đạo điểm về chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n119\n\nHồ sơ kiểm tra, hướng dẫn chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n120\n\nHồ sơ giải quyết các vụ việc quan trọng\r\n\n trong hoạt động quản lý chuyên môn, nghiệp vụ\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n121\n\nBáo cáo phân tích, thống kê chuyên\r\n\n đề\n\nVĩnh\r\n\n viễn\n\n- MỘT SỐ LƯU Ý KHI ÁP DỤNG BẢNG THỜI\r\n\nHẠN BẢO QUẢN\n\n1. Việc phân nhóm tài liệu trong Danh\r\n\nmục thành phần hồ sơ, tài liệu chỉ mang tính tương đối, các cơ quan, tổ chức\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình thực tế của cơ\r\n\nquan, tổ chức để xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu cụ thể cho cơ quan, tổ\r\n\nchức mình.\n\n2. Khi xây dựng Bảng thời hạn bảo quản,\r\n\nngoài những hồ sơ, tài liệu đã được lập trong Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu\r\n\nnày, các cơ quan, tổ chức khi thu thập, chỉnh lý sẽ phát sinh những tài liệu có\r\n\ngiá trị lưu trữ vĩnh viễn mà chưa được đề cập trong Danh mục thành phần hồ sơ\r\n\nnày thì cơ quan, tổ chức phải bổ sung vào Bảng thời hạn bảo quản tài liệu nộp\r\n\nlưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\n3. Những hồ sơ, tài liệu khác của cơ\r\n\nquan, tổ chức không đề cập trong Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu này, các\r\n\ncơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và tổ chức hủy khi hết thời hạn\r\n\nbảo quản theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n4. Đối với một số ngành đã có quy định\r\n\nriêng về thời hạn bảo quản, khi xây dựng bảng thời hạn bảo quản cho cơ quan đề\r\n\nnghị căn cứ vào mục A- nhóm tài liệu chung và quy định về thời hạn bảo quản của\r\n\nngành để bổ sung các loại hình hồ sơ chuyên ngành nộp lưu vào lưu trữ lịch sử\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- MỘT SỐ VĂN BẢN CỤ THỂ:\n\n+ Ủy ban nhân dân các cấp: Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/10/2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình\r\n\nthành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\n+ Lĩnh vực Tài nguyên môi trường:\r\n\nThông tư số 46/2016/TT-BTNMT ngày 27/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên môi trường;\n\n+ Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Thông\r\n\ntư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày\r\n\n30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thời hạn bảo quản tài liệu\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục;\n\n+ Lĩnh vực Tài chính: Luật Kế toán,\r\n\nLuật Doanh nghiệp; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán; Thông\r\n\ntư số 155/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và\r\n\ncác văn bản quy định, hướng dẫn về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành\r\n\nphổ biến trong hoạt động của ngành tài chính;\n\n+ Lĩnh vực Xây dựng: Thông tư liên tịch\r\n\nsố 01/2014/TTLT-BNV-BXD của liên Bộ Nội vụ và Bộ Xây dựng ngày\r\n\n21/8/2014 hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu vào\r\n\nlưu trữ lịch sử;\n\n+ Lĩnh vực Ngân hàng: Thông tư số 43/2011/TT-NHNN ngày\r\n\n20/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng;\n\n+ Lĩnh vực thống kê: Quyết định số 556/QĐ-TCTK ngày\r\n\n04/10/2012 của Tổng cục Thống kê về việc ban hành bảng thời hạn bảo quản hồ sơ,\r\n\ntài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành thống kê;\n\n+ Lĩnh vực Bảo hiểm xã hội: Quyết định\r\n\nsố 1556/QĐ-BHXH ngày\r\n\n25/10/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quy định thời hạn bảo quản tài\r\n\nliệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\n+ Lĩnh vực Thi hành án dân sự: Quyết\r\n\nđịnh số 734/QĐ-TCTHADS ngày\r\n\n30/9/2015 của Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành bảng thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu thi hành án dân sự;\n\n+ Lĩnh vực Điện lực: Quyết định số\r\n\n678/QĐ-EVN ngày 22/7/2011 của Tổng Giám đốc Điện lực Việt Nam về việc ban hành\r\n\nbảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\n+ Lĩnh vực Quốc phòng: Thông tư số 15/2012/TT-BQP ngày\r\n\n21/2/2012 của Bộ Quốc phòng quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình\r\n\nthành trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị quân đội./.", + "id": 105720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105721.json b/contexts/context_105721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b57b28ea82ce9383e3c653db3f69a5dd81f2a63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-quan-ly-nguoi-nuoc-ngoai-cu-tru-Lao-Cai-372856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-quan-ly-nguoi-nuoc-ngoai-cu-tru-Lao-Cai-372856", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2017/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 30 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ\r\n\nTRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,\r\n\nquá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2015/NĐ-CP, ngày 06/8/2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong\r\n\ncông tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 200/TTr- CAT-PV11, ngày 23/12/2017 và văn bản số:\r\n\n724/CAT-PV11 ngày 24/5/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp\r\n\ntrong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT\r\n\nĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên\r\n\ntắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nquản lý người nước ngoài cư trú hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân người\r\n\nnước ngoài; các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tiếp nhận, đào tạo và các cơ sở\r\n\nlưu trú (bao gồm cả hộ gia đình) có người nước ngoài cư trú, học tập, làm việc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều\r\n\n2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, những từ\r\n\nngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Người nước ngoài là\r\n\nngười mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.\n\n2. Người nước ngoài cư\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Lào Cai là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước\r\n\nngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\nHoạt động của người nước\r\n\nngoài là việc người nước ngoài nhập cảnh, cư trú, học tập, lao động, làm việc,\r\n\ncông tác, thăm thân, tham quan, du lịch, hội thảo... trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3. Người\r\n\nlao động nước ngoài là công dân nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lào Cai\r\n\ntheo quy định của pháp Luật Lao động.\n\n4. Giấy tờ xác định quốc\r\n\ntịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc\r\n\nLiên Hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây\r\n\ngọi chung là hộ chiếu).\n\n5. Cư trú là việc người\r\n\nnước ngoài thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n6. Cơ sở lưu trú là\r\n\nnơi cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm các cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động,\r\n\nhọc tập, thực tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n7. Cơ sở tiếp nhận, đào tạo\r\n\nngười nước ngoài bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông, cao đẳng, đại học; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và\r\n\ncơ sở nội trú được phép tiếp nhận người nước ngoài vào sinh sống trong thời\r\n\ngian học tập tại Việt Nam.\n\n8. Tình nguyện viên là\r\n\nngười lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và\r\n\nkhông hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam là thành viên hoặc các chương trình, dự án mà tỉnh Lào Cai ký kết,\r\n\nhợp tác.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Công tác phối hợp phải đặt\r\n\ndưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các bộ, ngành chủ quản, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự\r\n\ngiám sát của HĐND tỉnh và sự phối hợp của các cơ quan, ban, ngành liên quan.\n\n2. Tuân thủ các quy định\r\n\npháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế\r\n\nmà Việt Nam là thành viên.\n\n3. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành tập trung, thống nhất, không chồng chéo theo nguyên tắc Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực\r\n\nhiện. Tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng\r\n\nkhông ảnh hưởng đến hoạt động chung của các đơn vị.\n\n4. Công tác phối hợp phải dựa\r\n\ntrên chương trình, kế hoạch được các bên thống nhất. Quá trình phối hợp phải\r\n\ntích cực, chủ động, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài có hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đảm bảo yêu cầu\r\n\nchính trị, đối ngoại.\n\n5. Đảm bảo chủ động, thường\r\n\nxuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện cho người nước ngoài cư trú, hoạt động\r\n\ntại địa phương.\n\nĐiều 4.\r\n\nHình thức phối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến, cung cấp\r\n\nthông tin bằng văn bản theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan chủ trì, cơ quan phối\r\n\nhợp.\n\n2. Thông qua các cuộc họp\r\n\nliên ngành định kỳ, đột xuất.\n\n3. Thông qua các hội nghị sơ\r\n\nkết, tổng kết.\n\n4. Thông qua việc thanh tra,\r\n\nkiểm tra của các đoàn công tác liên ngành do Công an tỉnh chủ trì.\n\n5. Thông qua Quy chế phối hợp\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị trên cơ sở Quy chế này.\n\n6. Các hình thức khác.\n\nChương\r\n\nII\n\nNỘI DUNG VÀ\r\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 5.\r\n\nphối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành\n\na) Trên cơ sở, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của đơn vị mình, chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung\r\n\nliên quan đến công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế\r\n\ncông tác.\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tư\r\n\npháp:\n\nPhối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản\r\n\nlý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đề\r\n\nxuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của tỉnh.\n\nĐiều 6.\r\n\nPhối hợp trong công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài\n\n1. Công an tỉnh có trách nhiệm:\r\n\nThường xuyên trao đổi, cung cấp cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\na) Thông tin, tài liệu phục\r\n\nvụ công tác kiểm soát xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu.\n\nb) Danh sách và dữ liệu người\r\n\nnước ngoài chưa được xuất cảnh, chưa được nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập cảnh\r\n\nthông báo.\n\nc) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh và chứng nhận tạm trú do Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo.\n\nd) Danh sách và dữ liệu hộ\r\n\nchiếu của người nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị hủy giá trị sử dụng.\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh có trách nhiệm: Thường xuyên trao đổi, cung cấp cho Công an tỉnh.\n\na) Tình hình người nước\r\n\nngoài nhập cảnh, xuất cảnh, người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường\r\n\nhợp có nghi vấn, phức tạp tại các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý.\n\nb) Thông tin nhân sự người\r\n\nnước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng tỉnh quản\r\n\nlý.\n\nc) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên và mã số kiểm soát viên tại\r\n\ncác đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\nĐiều 7.\r\n\nPhối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n1. Trách nhiệm của Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Trong quá trình thẩm định,\r\n\nxét duyệt các hồ sơ, thủ tục có liên quan đến lao động nước ngoài mà cần phải\r\n\nkiểm tra, xác minh hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng\r\n\nlao động và người lao động nước ngoài thì có văn bản đề nghị Công an tỉnh cung\r\n\ncấp, trao đổi các thông tin, tài liệu liên quan.\n\nb) Cung cấp cho Công an tỉnh,\r\n\nSở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan các thông tin, tài liệu,\r\n\ntình hình liên quan về việc cấp giấy phép lao động của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, người sử dụng lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài để\r\n\nthực hiện các thủ tục xuất, nhập cảnh cho người nước ngoài và giải quyết những\r\n\nvấn đề phát sinh về công tác lãnh sự, những vấn liên quan đến an ninh, trật tự\r\n\ntrong cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan xử\r\n\nlý số lao động nước ngoài không có giấy phép hoặc giải quyết các trường hợp\r\n\nphát sinh như tai nạn lao động, tử vong, mất tích.\n\n2. Trách nhiệm của Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế\n\na) Phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương nắm, quản lý tình hình liên quan đến doanh nghiệp sử dụng lao động\r\n\nnước ngoài trong các khu kinh tế, khu công nghiệp và người lao động nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Kịp thời cung cấp, trao đối với Công an tỉnh và Bộ chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh các thông tin, tình hình có liên quan đến người lao động nước\r\n\nngoài để chủ động phối hợp giải quyết.\n\nb) Trong trường hợp cần thiết,\r\n\ncó văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh, cung cấp, trao đổi thông tin về doanh\r\n\nnghiệp sử dụng lao động nước ngoài và người nước ngoài để xem xét, cấp giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư cho các dự án.\n\n3. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\na) Trao đổi, thông tin cho các\r\n\nsở, ban, ngành địa phương về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các thế\r\n\nlực thù địch, bọn phản động, cơ hội chính trị hoạt động lợi dụng nhằm gây rối\r\n\nan ninh trật tự, xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nkhác.\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh nắm, thu thập thông tin, tình hình, hoạt động, cư trú của người nước ngoài\r\n\nlàm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp. Tổ chức tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, xử lý\r\n\ncác hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc, Công an tỉnh có văn bản trả lời kết quả xác minh gửi Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ban Quản lý Khu kinh tế các vấn đề quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều này theo đúng chức năng, nhiệm vụ của Công an tỉnh.\n\n4. Trách nhiệm của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức tốt công tác phòng\r\n\nngừa, đấu tranh ngăn chặn, xử lý các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước\r\n\nngoài hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ.\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc, có văn bản trả lời xác minh gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh các vấn đề liên quan theo quy định tại Điểm d Khoản\r\n\n1 và Điểm b Khoản 2 Điều này theo chức năng nhiệm vụ.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nPhối hợp, cung cấp cho Công\r\n\nan tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên\r\n\nquan thông tin về các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh cũng như các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý người\r\n\nnước ngoài khi có yêu cầu hợp lý.\n\nĐiều 8.\r\n\nPhối hợp quản lý các đoàn vào tổ chức các hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,\r\n\ncác tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tình nguyện viên, chuyên gia nước\r\n\nngoài, các phóng viên, báo chí truyền hình nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai\n\n1. Trách nhiệm của Sở Ngoại\r\n\nvụ\n\na) Chủ trì phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh và các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định cho phép triển khai, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và\r\n\nQuyết định ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai của UBND tỉnh Lào Cai.\n\nb) Phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan để nắm tình hình, kịp thời trao đổi, thông tin cho Công an tỉnh trong\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm pháp luật Việt Nam.\n\n2. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Ngoại vụ và\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề\r\n\nliên quan đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự; nắm tình hình, phát hiện và xử\r\n\nlý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật Việt Nam.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tình nguyện viên, chuyên\r\n\ngia nước ngoài, các phóng viên, báo chí truyền hình nước ngoài vào làm việc có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương liên quan trong quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\ntrên.\n\n4. Trách nhiệm của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng bố trí lực lượng, phương tiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự cho các hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan nắm, xử lý các trường hợp\r\n\nvi phạm pháp luật Việt Nam trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định.\n\nc) Kiểm tra, kiểm soát, kiểm\r\n\nchứng hộ chiếu, giấy tờ; cấp, thu hồi, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú\r\n\ncho khách nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu trên tuyến biên giới\r\n\ntỉnh Lào Cai theo quy định.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh quản lý\r\n\nhoạt động của các phóng viên, báo chí, truyền hình nước ngoài làm việc trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định ban hành Quy chế quản\r\n\nlý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 9.\r\n\nPhối hợp quản lý hoạt động, cư trú của lưu học sinh\n\n1. Trách nhiệm của cơ sở tiếp\r\n\nnhận đào tạo và phục vụ lưu học sinh\n\na) Trực tiếp quản lý lưu học\r\n\nsinh trong toàn bộ thời gian lưu học sinh học tập, sinh sống tại Việt Nam; phối\r\n\nhợp với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến lưu học\r\n\nsinh trong thời gian học tập, sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nb) Thực hiện công tác khai\r\n\nbáo thông tin tạm trú của lưu học sinh trong thời gian học tập, sinh sống trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai theo đúng quy định.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các\r\n\nđơn vị chức năng hướng dẫn, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, cư trú và học tập, nghiên cứu cho lưu học sinh trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai; thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định pháp luật\r\n\ncủa lưu học sinh.\n\nd) Định kỳ hàng quý báo cáo\r\n\ntình hình học tập, sinh sống của lưu học sinh về Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức\r\n\nnăng liên quan theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\nThực hiện quản lý nhà nước về\r\n\nan ninh, trật tự đối với lưu học sinh:\n\na) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan và các cơ sở tiếp nhận đào tạo, phục vụ lưu học sinh thường\r\n\nxuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư\r\n\ntrú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà\r\n\nnước liên quan cho lưu học sinh trong thời gian ở Lào Cai.\n\nb) Phối hợp với các cơ sở tiếp\r\n\nnhận đào tạo và phục vụ lưu học sinh nắm tình hình, quản lý việc học tập, hoạt\r\n\nđộng, sinh sống của lưu học sinh trong thời gian học tập tại Lào Cai; phối hợp\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh,\r\n\ncư trú của lưu học sinh; qua đó kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm\r\n\npháp luật Việt Nam của lưu học sinh theo quy định pháp luật.\n\nd) Định kỳ hàng quý báo cáo\r\n\ntình hình của lưu học sinh về Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chức năng theo\r\n\nđúng quy định.\n\n3. Các sở, ngành có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo luật định, phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các nội dung công tác quản\r\n\nlý nhà nước về an ninh, trật tự đối với quá trình học tập, sinh sống của lưu học\r\n\nsinh trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n10. Phối hợp quản lý hoạt động du lịch của người nước ngoài\n\n1. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\na) Chủ trì thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về an ninh, trật tự đối với người nước ngoài du lịch; tham mưu, hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành liên quan, chính quyền địa phương tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh, cư trú và công\r\n\ntác bảo đảm an ninh, trật tự hoạt động du lịch của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan nắm số liệu, tình hình, hoạt động của người nước ngoài du lịch\r\n\ntrên địa bàn để phục vụ công tác quản lý, tham mưu, hướng dẫn các lực lượng chức\r\n\nnăng liên quan trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến an\r\n\nninh, trật tự đối với người nước ngoài du lịch. Kịp thời xử lý các trường hợp\r\n\nvi phạm pháp luật của người nước ngoài du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nc) Chủ trì công tác phối hợp\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài của\r\n\ncác cơ sở lưu trú, phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật liên quan.\n\nd) Trao đối với Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan thông tin, tài liệu vi phạm quy định\r\n\npháp luật của các cơ sở lưu trú du lịch để có biện pháp quản lý, xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\ne) Chủ trì tổ chức tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết việc cấp, hủy bỏ thị thực, thẻ tạm trú và gia hạn tạm trú cho người\r\n\nnước ngoài tạm trú, làm việc theo đề nghị của các đơn vị có sử dụng lao động là\r\n\nngười nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; cấp thị thực\r\n\ncho người nước ngoài có nhu cầu đi du lịch đến khu vực khác của Việt Nam ngoài\r\n\nkhu kinh tế cửa khẩu; cấp giấy phép thăm quan cho người nước ngoài nhập cảnh bằng\r\n\ngiấy thông hành có nhu cầu du lịch đến các địa điểm khác thuộc tỉnh Lào Cai.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nNgoại vụ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động du lịch\r\n\ncủa người nước ngoài trên địa bàn tỉnh như cứu hộ, cứu nạn người nước ngoài bị\r\n\ntai nạn, tử vong và các trường hợp khác theo quy định..\n\n2. Trách nhiệm của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc\r\n\nchấp hành quy định của pháp luật về khai báo tạm trú của người nước ngoài đối với\r\n\ncác cơ sở lưu trú du lịch.\n\nb) Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh liên quan đến an\r\n\nninh, trật tự đối với khách du lịch nước ngoài ở Lào Cai đảm bảo về công tác đối\r\n\nngoại theo quy định của pháp luật.\n\nc) Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng của tỉnh quản lý hoạt động của các công ty du lịch bảo lãnh khách du lịch\r\n\nquốc tế nhập cảnh, xuất cảnh qua Cửa khẩu quốc tế Lào Cai và các hoạt động khác\r\n\ntrong kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n3. Trách nhiệm của cơ sở lưu\r\n\ntrú, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế \n\na) Chấp hành nghiêm túc các\r\n\nquy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\nb) Phổ biến, quán triệt, hướng\r\n\ndẫn khách du lịch nước ngoài chấp hành tốt các quy định của pháp luật Việt Nam,\r\n\nnhất là các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú.\n\nc) Thường xuyên trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin cho các lực lượng chức năng về tình hình liên quan đến người\r\n\nnước ngoài du lịch trên địa bàn; phối hợp kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm\r\n\npháp luật Việt Nam khi có yêu cầu.\n\n4. Trách nhiệm của Bộ chỉ\r\n\nhuy BĐBP tỉnh\n\na) Thông báo cho Công an tỉnh\r\n\nthông tin về khu vực biên giới, địa điểm cấm, hạn chế người nước ngoài vào tham\r\n\nquan, du lịch nằm trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật;\r\n\nsố liệu thống kê và thông tin người nước ngoài nhập cảnh vào Lào Cai du lịch do\r\n\ncác công ty du lịch bảo lãnh xin cấp thị thực du lịch tại cửa khẩu do Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện quản lý nhà\r\n\nnước đối với người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và hoạt động trong\r\n\nkhu vực biên giới, cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ.\n\nc) Phối hợp với các lực lượng\r\n\nchức năng bố trí lực lượng, phương tiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự cho các hoạt động du lịch được cấp phép trong khu vực biên giới,\r\n\ncửa khẩu.\n\n5. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\nPhối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn việc chấp hành các quy định pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh và công\r\n\ntác bảo đảm an ninh, trật tự hoạt động du lịch của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều\r\n\n11. Phối hợp quản lý người nước ngoài trong đoàn khách vào thăm và làm việc với\r\n\nTỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh\n\n1. Trách nhiệm của Sở Ngoại\r\n\nvụ\n\na) Chủ trì phối hợp với các\r\n\nbộ, ngành Trung ương, các sở, ngành liên quan nắm nội dung, thành phần, chương\r\n\ntrình làm việc của đoàn; phối hợp với Công an tỉnh xác định mục đích, các yếu tố\r\n\nảnh hưởng đến an ninh, trật tự của đoàn để kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan trong xây dựng kế hoạch đón tiếp, làm việc với đoàn.\n\n2. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\na) Phối hợp với Sở Ngoại vụ\r\n\nvà các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\ncác vấn đề liên quan đến việc cấp phép cho đoàn vào.\n\nb) Xây dựng kế hoạch bảo đảm\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn cho các đoàn trong quá trình làm việc tại tỉnh Lào\r\n\nCai; phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các tình huống đột xuất khi có yêu\r\n\ncầu.\n\n3. Trách nhiệm của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc cấp phép, quản lý\r\n\nhoạt động của đoàn khách nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo đúng\r\n\nchức năng, nhiệm vụ.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xử lý tình huống đột xuất xảy ra trong khu vực biên giới, cửa\r\n\nkhẩu theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n12. Phối hợp quản lý người nước ngoài thăm thân, giải quyết việc riêng\n\n1. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\na) Chủ trì phối hợp, hướng dẫn\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về quản lý người nước ngoài thăm thân, giải quyết việc\r\n\nriêng.\n\nb) Chủ động nắm tình hình,\r\n\nphát hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm các quy định pháp luật về nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nc) Cấp thị thực, gia hạn chứng\r\n\nnhận tạm trú.\n\n2. Trách nhiệm của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan nắm tình hình người nước ngoài vào thăm thân, giải\r\n\nquyết việc riêng trong địa bàn biên phòng quản lý. \n\nb) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương liên quan trong việc tham mưu cho UBND tỉnh quản lý hoạt động\r\n\ncủa người nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ.\n\n3. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n13. Phối hợp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm phạm\r\n\nan ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của người nước ngoài hoạt động, cư\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\n1. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan trong nắm tình hình, hoạt động của người nước ngoài trên địa\r\n\nbàn; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự\r\n\nan toàn xã hội và các hoạt động vi phạm pháp luật khác.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền Luật Nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam để nâng cao nhận\r\n\nthức cho các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân về công tác quản lý người\r\n\nnước ngoài.\n\n2. Trách nhiệm của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều này trong khu vực biên giới, cửa khẩu.\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các cơ quan liên quan xử lý các tình huống, vụ việc người nước ngoài liên\r\n\nquan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phối hợp trong việc đưa người\r\n\nnước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu, lối mở hoặc khu vực biên giới.\n\n3. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, UBND cấp huyện\n\na) Tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên của đơn vị mình chấp hành nghiêm túc các chủ trương,\r\n\nđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ\r\n\nCông an và bộ, ngành chủ quản trong công tác bảo vệ chính trị nội bộ và làm tốt\r\n\ncông tác phòng ngừa, phát hiện các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\nb) Xây dựng, bổ sung, sửa đổi\r\n\nnội quy, quy chế làm việc, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế quan hệ, tiếp\r\n\nxúc, làm việc với người nước ngoài. Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng và triển\r\n\nkhai sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong cơ quan, đơn vị\r\n\nnhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động,\r\n\ncư trú của người nước ngoài nói chung, công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu\r\n\ntranh, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài nói\r\n\nriêng.\n\nc) Trao đổi, cung cấp cho\r\n\nCông an tỉnh những thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của người nước\r\n\nngoài đến làm việc tại các đơn vị thuộc quyền (nhân sự, nội dung, thời gian,\r\n\nchương trình làm việc, đặc biệt là những dấu hiệu nghi vấn liên quan đến an\r\n\nninh quốc gia…); phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong điều tra, xác\r\n\nminh, làm rõ các vụ việc xảy ra, hành vi vi phạm pháp luật của người nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều\r\n\n14. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác\r\n\nquản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam\n\n1. Công an tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Thanh tra tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Định\r\n\nkỳ tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện, chấp hành của các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n2. Việc giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt\r\n\nNam được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm triển khai thực hiện\n\n1. Giao Giám đốc Công an tỉnh\r\n\nchủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; định kỳ 6 tháng\r\n\ntổ chức sơ kết, 01 năm tổ chức tổng kết và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Công an theo quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncấp huyện căn cứ Quyết định này triển khai thực hiện nghiêm túc, nếu có vướng mắc\r\n\nphát sinh, trao đổi trực tiếp với Công an tỉnh để báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến\r\n\nchỉ đạo./.", + "id": 105721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105722.json b/contexts/context_105722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7b0888af742618f89f512cb261f95412c1bae04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Tai-nguyen-126488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Tai-nguyen-126488", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 4\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 02/2011/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 4, ngày 19 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận - huyện.\r\n\nCăn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện.\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận 4 tại Tờ trình số\r\n\n142/TTr-TNMT ngày 14/02/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n4.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1235/QĐ-UBND-NC ngày\r\n\n17/12/2009 của Ủy ban nhân dân quận 4 về Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 4.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Trưởng phòng Nội vụ\r\n\nquận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Đạt\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN\r\n\n4 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm của Ủy\r\n\nban nhân dân quận 4)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Vị trí: \n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận 4 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 4.\n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận 4 (sau đây gọi là Phòng Tài nguyên và Môi trường quận)\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý\r\n\ntrực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n4 (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân quận); đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Chức năng:\r\n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, môi trường, đo đạc, bản đồ.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường;\r\n\nkiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành.\n\n2. Lập quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện\r\n\nsau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường\r\n\nkhông thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.\n\n3. Thẩm định\r\n\nhồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n4. Theo dõi\r\n\nbiến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản\r\n\nlý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận theo phân cấp của Ủy\r\n\nban nhân dân quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng\r\n\nký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường,\r\n\nthực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất\r\n\nđai quận.\n\n5. Tham gia\r\n\ncùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ\r\n\nhàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo\r\n\nquy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối\r\n\nhợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nvà môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức thực\r\n\nhiện công tác định giá đất trên địa bàn quận:\n\na) Tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn\r\n\nquận; \n\nb) Tham gia\r\n\ncùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất theo hướng\r\n\ndẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực\r\n\nhiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê các loại đất, xây dựng, cập nhật\r\n\nthông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; \n\nc) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư; tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ.\n\nd) Phối hợp với\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực\r\n\nhiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận.\n\nđ) Báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá\r\n\ncác loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình\r\n\nxây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ\r\n\ntài nguyên đất đai, tài nguyên nước.\n\n8. Tổ chức\r\n\nđăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề\r\n\nxuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu\r\n\ntrữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo\r\n\nvệ môi trường hoạt động có hiệu quả.\n\n9. Điều tra,\r\n\nthống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện\r\n\ntrình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.\n\n10. Thực hiện\r\n\nkiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n11. Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n12. Thực hiện\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường,\r\n\ncác dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n13. Báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao\r\n\ncho Ủy ban nhân dân quận và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n14. Hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn\r\n\nphường.\n\n15. Quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\nđào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n16. Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n17. Tổ chức\r\n\nthực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\n18. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy\n\n1. Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật\r\n\nvề việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Phòng. \n\nb) Phó Trưởng\r\n\nphòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng\r\n\nphòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các\r\n\nhoạt động của Phòng. \n\nc) Việc bổ\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố và theo quy định của pháp luật.\n\n3. Căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán\r\n\nbộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những\r\n\ncông chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác\r\n\ncủa Phòng.\n\nTùy theo quy\r\n\nmô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Trưởng\r\n\nphòng có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các\r\n\nlĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nCăn cứ vào khối\r\n\nlượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định\r\n\ntừng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường quận cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nSố lượng biên\r\n\nchế cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nquyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao cho quận hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ làm việc\n\n1. Trưởng\r\n\nphòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những\r\n\ncông tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được\r\n\nTrưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải\r\n\nquyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên\r\n\nmôn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng\r\n\ngiải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với Phó\r\n\nTrưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch\r\n\nvà biện pháp giải quyết.\n\n3. Trong trường\r\n\nhợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc\r\n\nthuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng\r\n\ncán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần,\r\n\nlãnh đạo phòng, Tổ trưởng và tổ phó họp giao ban một lần để đánh giá việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau, bàn phương hướng thống\r\n\nnhất triển khai lịch công tác.\n\n2. Mỗi tháng\r\n\nhọp toàn thể cán bộ, công chức một lần..\n\n3. Mỗi thành\r\n\nviên trong từng bộ phận có liên quan phải được thông tin kịp thời, chính xác về\r\n\nlịch công tác liên quan đến lĩnh vực mình được phân công.\n\n4. Lịch làm\r\n\nviệc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng\r\n\ntuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải\r\n\nquyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của\r\n\nPhòng.\n\nĐiều 7. Mối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: \n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở ngành có liên quan, thực hiện việc\r\n\nbáo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các Sở ngành có liên quan.\n\nCử cán bộ phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường tại quận khi có yêu cầu.\n\n2. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân quận:\n\nPhòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quận chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy\r\n\nban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; Trưởng\r\n\nphòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nphụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvề những mặt công tác đã được phân công;\n\nTheo định kỳ\r\n\nphải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất\r\n\ncác biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh\r\n\nvực liên quan. \n\n3. Đối với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:\n\nThực hiện mối\r\n\nquan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới\r\n\nsự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với\r\n\ný kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối\r\n\nỦy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban,\r\n\nngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:\n\nKhi Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân các phường: \n\na) Phối hợp hỗ\r\n\ntrợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý\r\n\nnhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;\n\nb) Hướng dẫn\r\n\ncán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác\r\n\ndo Phòng quản lý.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Căn cứ quy chế này, Trưởng\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng\r\n\nphù hợp với đặc điểm của địa phương nhưng không trái với nội dung quy chế này,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành.\n\nĐiều 9. Trưởng phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nquận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề\r\n\nxuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa\r\n\nđổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 105722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105723.json b/contexts/context_105723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c14933ffe3c68c4b580d8d74eef8400b57ee5578 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Huong-dan-44-HD-SXD-ap-dung-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-hang-hoa-vat-lieu-xay-dung-Nam-Dinh-289264.aspx", + "name": "Huong-dan-44-HD-SXD-ap-dung-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-hang-hoa-vat-lieu-xay-dung-Nam-Dinh-289264", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/HD-SXD\n\nNam Định, ngày 23\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA, MÃ SỐ QCVN 16:2014/BXD VỀ “SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY\r\n\nDỰNG”, BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 15/2014/TT-BXD NGÀY 15/9/2014 CỦA BỘ XÂY\r\n\nDỰNG\n\nBộ Xây dựng đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia, mã số QCVN 16:2014/BXD về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng” tại Thông\r\n\ntư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\ngia về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng”, thay thế QCVN 16:2011/BXD ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Sở Xây dựng\r\n\nNam Định hướng dẫn một số nội dung sau:\n\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, mã số QCVN\r\n\n16:2014/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật phải tuân thủ đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản\r\n\nxuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam thuộc các nhóm\r\n\nsản phẩm, hàng hóa sau đây:\n\n- Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng.\n\n- Nhóm sản phẩm kính xây dựng.\n\n- Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa.\n\n- Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ,\r\n\nsợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa\r\n\npolyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ.\n\n- Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật\r\n\nliệu xảm khe.\n\n- Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát.\n\n- Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh.\n\n- Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa (cát,\r\n\nđá dăm, sỏi, sỏi dăm,...).\n\n- Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi.\n\n- Nhóm sản phẩm vật liệu xây (gạch đất sét nung,\r\n\ngạch không nung,...).\n\nChi tiết cụ thể các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây\r\n\ndựng thuộc các nhóm trên được nêu trong Phần 2, QCVN 16:2014/BXD.\n\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD áp\r\n\ndụng đối với các đối tượng sau:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản\r\n\nphẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;\n\n- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa có liên quan;\n\n- Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;\n\n3. Thời gian áp dụng: Hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/11/2014.\n\n4. Tổ chức thực hiện.\n\n4.1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng:\n\n- Công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật\r\n\nnêu trong Phần 2 QCVN 16:2014/BXD đối với sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất,\r\n\nnhập khẩu dựa trên kết quả Chứng nhận hợp quy của Tổ chức đánh giá sự phù hợp\r\n\nđược Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận. Không đưa sản phẩm, hàng hóa vật liệu\r\n\nxây dựng lưu thông tiêu thụ trên thị trường và sử dụng trong các công trình xây\r\n\ndựng khi chưa thực hiện công bố hợp quy.\n\n- Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp\r\n\nquy, đăng ký bản công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư 21/2010/TT-BXD ngày\r\n\n16/11/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối\r\n\nvới sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố\r\n\nhợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Lập hồ sơ đăng ký công bố hợp quy gửi về Sở Xây\r\n\ndựng Nam Định.\n\nĐịa chỉ: 112 Nguyễn Đức Thuận, thành phố Nam Định,\r\n\ntỉnh Nam Định.\n\n4.2. Các Cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nhoạt động xây dựng, UBND các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư:\n\n- Tổ chức thực hiện quy định tại QCVN 16:2014/BXD\r\n\nđối với các dự án xây dựng do mình làm chủ đầu tư và theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý được giao.\n\n4.3. Đối với các nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình:\n\nÁp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN\r\n\n16:2014/BXD về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng” khi lập hồ sơ tham gia\r\n\nđấu thầu công trình và tổ chức thực hiện khi thi công công trình xây dựng theo\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n5. Toàn văn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, mã số QCVN\r\n\n16:2014/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được đăng tải theo địa chỉ\r\n\nsau:\n\n- Website của Bộ Xây dựng: http://www.moc.gov.vn\n\n- Website của Sở Xây dựng: http://soxaydung.namdinh.gov.vn\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng tổng\r\n\nhợp để báo cáo Bộ Xây dựng hướng dẫn và xử lý.\n\nCác tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm,\r\n\nhàng hóa vật liệu xây dựng; Cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nxây dựng; UBND các huyện, thành phố; Các chủ đầu tư; Các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh Nam Định căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, mã số\r\n\nQCVN 16:2014/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Sở;\r\n\n - Các Cơ quan QLNN về hoạt động xây dựng;\r\n\n - Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở XD;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa VLXD trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các chủ đầu tư có CTXD trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT Sở XD;\r\n\n - Lưu: VT, KTVLXD.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Anh Tuấn\n\n", + "id": 105723 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105724.json b/contexts/context_105724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb736eab22d4cfb78d051cea48c8c5698e0f83f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-120-2020-TT-BQP-phan-cap-ky-thuat-phi-cong-thanh-vien-to-bay-trong-Quan-doi-nhan-dan-454819.aspx", + "name": "Thong-tu-120-2020-TT-BQP-phan-cap-ky-thuat-phi-cong-thanh-vien-to-bay-trong-Quan-doi-nhan-dan-454819", + "passage": "BỘ QUỐC\r\n\n PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 120/2020/TT-BQP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 10 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH PHÂN CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT\r\n\nNAM\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông\r\n\ntư quy định phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam.\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này quy định về phân cấp;\r\n\ntiêu chuẩn phân cấp; phong cấp, giữ cấp, lưu cấp, hạ cấp; biểu tượng và giấy chứng\r\n\nnhận cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội.\n\n2. Các tiêu chuẩn phân cấp quy định\r\n\ntrong Thông tư này là mức tối thiểu cần đạt được khi phân cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay trong Quân đội.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp\r\n\ntrong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ điều khiển máy bay quân sự\r\n\nvà nhiệm vụ khác trên không theo tính năng thiết kế của máy bay quân sự (sau\r\n\nđây gọi chung là phi công, thành viên tổ bay).\n\n2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Phi công quân sự là người trực\r\n\ntiếp điều khiển hoặc tham gia điều khiển máy bay quân sự trên không. Chủng loại,\r\n\ntính năng của phương tiện bay có phi công tiêm kích, phi công tiêm kích bom,\r\n\nphi công ném bom (cường kích), phi công trinh sát tuần thám, phi công vận tải,\r\n\nphi công trực thăng, phi công thử nghiệm.\n\n2. Phi công lái chính (áp dụng đối\r\n\nvới các loại máy bay, trực thăng có biên chế tổ bay) là người chỉ huy tổ bay,\r\n\ntrực tiếp điều khiển máy bay, trực thăng trên không và chịu trách nhiệm toàn bộ\r\n\nvề kết quả chuyến bay.\n\n3. Phi công lái phụ (áp dụng đối\r\n\nvới các loại máy bay có biên chế tổ bay) là người phụ giúp lái chính, tham gia điều\r\n\nkhiển máy bay trên không khi được lái chính giao.\n\n4. Phi công giảng viên (áp dụng đối\r\n\nvới Trường sỹ quan Không quân) và phi công giáo viên (áp dụng với các đơn vị\r\n\nchiến đấu) là người dạy cho học viên bay và phi công khi bay đào tạo, bay hồi\r\n\nphục, bay chuyển loại hoặc huấn luyện các bài bay, khoa mục bay mới; là người\r\n\nkiểm tra bay đối với các phi công và học viên bay theo giáo trình huấn luyện\r\n\nchiến đấu (giáo trình huấn luyện đào tạo) hoặc chỉ thị của cấp trên và chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả, an toàn chuyến bay.\n\n5. Dẫn đường trên không là người\r\n\nthực hiện công tác dẫn đường trên không bằng cách xác định liên tục vị trí máy\r\n\nbay, trực thăng theo hướng bay, tốc độ, độ cao, tọa độ quy định để dẫn máy bay,\r\n\ntrực thăng cất cánh, hạ cánh, bay theo đường bay đến các địa điểm, khu vực, mục\r\n\ntiêu, sân bay, bãi hạ cánh theo các nhiệm vụ được giao.\n\n6. Phi công kiêm dẫn đường (dẫn\r\n\nđường phi công lái phụ) là người thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không và trực\r\n\ntiếp điều khiển máy bay, trực thăng trên không khi được lái chính giao.\n\n7. Cơ giới trên không là người chịu\r\n\ntrách nhiệm về kỹ thuật hàng không; trực tiếp kiểm tra, tra nạp các loại dầu\r\n\nlên máy bay, trực thăng; kiểm tra, quan sát các chế độ làm việc của động cơ và\r\n\nsự làm việc liên tục của các hệ thống thiết bị lái, dẫn đường; sử dụng băng tải,\r\n\ncửa rem, điều khiển thả bom; sử dụng tời, cẩu hàng, người từ mặt đất, mặt nước\r\n\nlên trực thăng; cùng tổ bay xử lý các hỏng hóc phát sinh của kỹ thuật hàng\r\n\nkhông trong chuyến bay.\n\n8. Trinh sát tuần thám trên không\r\n\nlà người chịu trách nhiệm trực tiếp điều khiển hệ thống giám sát hàng hải trên\r\n\nmáy bay thực hiện nhiệm vụ tuần thám trên không theo chức trách trong hướng dẫn\r\n\nsử dụng thiết bị tuần thám và sổ tay phi công, phối hợp cùng tổ bay thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chuyến bay tuần thám.\n\n9. Tổ bay là nhóm người điều khiển\r\n\nvà tham gia thực hiện nhiệm vụ trên không theo tính năng thiết kế của máy bay,\r\n\ntrực thăng. Thành phần tổ bay gồm phi công lái chính, phi công lái phụ và thành\r\n\nviên tổ bay theo quy định đối với từng loại máy bay, trực thăng.\n\n10. Thành viên tổ bay là nhóm người\r\n\ntrực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên không theo tính năng thiết kế của máy bay, trực\r\n\nthăng, gồm: Dẫn đường trên không, cơ giới trên không, thông tin trên không,\r\n\ntrinh sát tuần thám trên không và các thành viên chuyên ngành khác trên máy\r\n\nbay, trực thăng.\n\n11. Tổng giờ bay tích lũy là tổng\r\n\ngiờ bay của phi công, thành viên tổ bay được tính theo quy định của Bộ Quốc\r\n\nphòng trên các loại máy bay quân sự đã bay.\n\n12. Giờ bay tích lũy trên loại máy\r\n\nbay, trực thăng đang bay là giờ bay của phi công, thành viên tổ bay được\r\n\ntính theo quy định của Bộ Quốc phòng trên loại máy bay quân sự thời điểm hiện tại\r\n\nđang bay.\n\n13. Giờ bay trong năm so với chỉ tiêu\r\n\nlà giờ bay của phi công, thành viên tổ bay được tính theo quy định của Bộ Quốc\r\n\nphòng trên loại máy bay quân sự đạt được trong năm so với chỉ tiêu giờ bay đã\r\n\nđược giao.\n\nChương II\n\nPHÂN\r\n\nCẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\nĐiều 4. Cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay quân sự\n\n1. Phi công quân sự không cấp là sĩ\r\n\nquan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây gọi chung là quân\r\n\nnhân) đã hoàn thành chương trình đào tạo phi công quân sự và được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp bằng, chứng chỉ nhưng chưa đạt tiêu chuẩn phân cấp quy định tại\r\n\nChương III Thông tư này.\n\n2. Thành viên tổ bay quân sự không cấp\r\n\nlà quân nhân đã hoàn thành chương trình huấn luyện, đào tạo thành viên tổ bay\r\n\nquân sự, được cấp có thẩm quyền phê chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo chức trách\r\n\nnhưng chưa đạt tiêu chuẩn phân cấp quy định tại Chương III Thông tư này.\n\n3. Phi công, thành viên tổ bay quân sự\r\n\nquy định tại khoản 1, 2 Điều này đạt tiêu chuẩn phân cấp quy định tại Chương\r\n\nIII Thông tư này được xét, quyết định phong cấp kỹ thuật tương ứng từ thấp lên\r\n\ncao theo thứ tự cấp 3, cấp 2, cấp 1.\n\nĐiều 5. Phân cấp kỹ thuật\r\n\nphi công quân sự\n\n1. Phân cấp kỹ thuật phi công (lái\r\n\nchính, lái phụ):\n\na) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự\r\n\ncấp 3;\n\nb) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự\r\n\ncấp 2;\n\nc) Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự\r\n\ncấp 1.\n\n2. Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn\r\n\nđường:\n\na) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp\r\n\n3;\n\nb) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp\r\n\n2;\n\nc) Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp\r\n\n1.\n\n3. Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên\r\n\nbay:\n\na) Phi công giảng viên bay quân sự cấp\r\n\n3;\n\nb) Phi công giảng viên bay quân sự cấp\r\n\n2;\n\nc) Phi công giảng viên bay quân sự cấp\r\n\n1.\n\nĐiều 6. Phân cấp kỹ thuật\r\n\nthành viên tổ bay quân sự\n\n1. Phân cấp kỹ thuật dẫn đường trên\r\n\nkhông:\n\na) Dẫn đường trên không quân sự cấp 3;\n\nb) Dẫn đường trên không quân sự cấp 2;\n\nc) Dẫn đường trên không quân sự cấp 1.\n\n2. Phân cấp kỹ thuật cơ giới trên không:\n\na) Cơ giới trên không quân sự cấp 3;\n\nb) Cơ giới trên không quân sự cấp 2;\n\nc) Cơ giới trên không quân sự cấp 1.\n\n3. Phân cấp kỹ thuật trinh sát tuần thám\r\n\ntrên không:\n\na) Trinh sát tuần thám trên không quân sự\r\n\ncấp 3;\n\nb) Trinh sát tuần thám trên không quân sự\r\n\ncấp 2;\n\nc) Trinh sát tuần thám trên không quân sự\r\n\ncấp 1.\n\n4. Đối với thành viên tổ bay khác tùy\r\n\ntheo tên gọi, làm việc trên không theo tính năng máy bay, trực thăng mà phân cấp\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này từ thấp lên cao theo thứ tự cấp\r\n\n3, cấp 2, cấp 1.\n\nChương III\n\nTIÊU\r\n\nCHUẨN PHÂN CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\nMục 1. TIÊU CHUẨN PHÂN\r\n\nCẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG MÁY BAY PHẢN LỰC\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông quân sự cấp 3 máy bay phản lực\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và ứng\r\n\ndụng chiến đấu:\n\na) Là phi công quân sự máy bay phản lực\r\n\nkhông cấp;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn bay các\r\n\nkhoa mục kỹ thuật lái, dẫn đường, ứng dụng chiến đấu phù hợp với tính năng của\r\n\nmáy bay theo giáo trình huấn luyện chiến đấu và Điều lệ bay do cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, trong điều kiện ngày khí\r\n\ntượng giản đơn và ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa).\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông máy bay tiêm kích, tiêm kích bom ≥ 400 giờ, đối với phi công máy bay tiêm\r\n\nkích đa năng ≥ 450 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 50 giờ.\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông quân sự cấp 2 máy bay phản lực\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và ứng\r\n\ndụng chiến đấu:\n\na) Là phi công quân sự máy bay phản lực\r\n\ncấp 3;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa)\r\n\nvà đêm khí tượng giản đơn.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông máy bay tiêm kích, tiêm kích bom ≥ 550 giờ, đối với phi công máy bay tiêm\r\n\nkích đa năng ≥ 650 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 80 giờ.\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông quân sự cấp 1 máy bay phản lực\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và ứng\r\n\ndụng chiến đấu:\n\na) Là phi công quân sự máy bay phản lực\r\n\ncấp 2;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa),\r\n\nđêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp (hoặc bay đêm trên biển).\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông máy bay tiêm kích, tiêm kích bom ≥ 750 giờ, đối với phi công máy bay tiêm\r\n\nkích đa năng ≥ 850 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.\n\nMục 2. TIÊU CHUẨN PHÂN\r\n\nCẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY MÁY BAY VẬN TẢI, TUẦN THÁM\n\nĐiều 10. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 3\r\n\nmáy bay vận tải, tuần thám\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công lái chính, phi công kiêm\r\n\ndẫn đường và dẫn đường trên không quân sự không cấp;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 400 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 50 giờ.\n\nĐiều 11. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2\r\n\nmáy bay vận tải, tuần thám\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Đã được phong phi công lái chính, phi\r\n\ncông kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 3;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 700 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 80 giờ.\n\nĐiều 12. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1\r\n\nmáy bay vận tải, tuần thám\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Đã được phong phi công lái chính, phi\r\n\ncông kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn, đêm\r\n\nkhí tượng phức tạp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 900 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.\n\nĐiều 13. Tiêu chuẩn cơ giới\r\n\ntrên không, trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 3 máy bay vận tải, tuần\r\n\nthám\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không, trinh sát tuần\r\n\nthám trên không quân sự không cấp;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức\r\n\ntrách được giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1\r\n\nĐiều 10 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với cơ giới\r\n\ntrên không ≥ 550 giờ, đối với tuần thám trên không ≥ 400 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 100 giờ.\n\nĐiều 14. Tiêu chuẩn cơ\r\n\ngiới trên không, trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 2 máy bay vận tải,\r\n\ntuần thám\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không, trinh sát tuần\r\n\nthám trên không quân sự cấp 3;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách\r\n\nđược giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n11 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với cơ giới\r\n\ntrên không ≥ 700 giờ, đối với tuần thám trên không ≥ 650 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 150 giờ.\n\nĐiều 15. Tiêu chuẩn cơ\r\n\ngiới trên không, trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 1 máy bay vận tải,\r\n\ntuần thám\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không, trinh sát tuần\r\n\nthám trên không quân sự cấp 2;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách\r\n\nđược giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n12 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với cơ giới\r\n\ntrên không ≥ 900 giờ, đối với tuần thám trên không ≥ 850 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 200 giờ.\n\nMục 3. TIÊU CHUẨN PHÂN\r\n\nCẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY TRỰC THĂNG\n\nĐiều 16. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 3\r\n\ntrực thăng\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công lái chính, phi công kiêm\r\n\ndẫn đường và dẫn đường trên không quân sự không cấp;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 400 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không\r\n\nchuyển loại ≥ 50 giờ.\n\nĐiều 17. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2\r\n\ntrực thăng\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công lái chính, phi công kiêm\r\n\ndẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 3;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp và đêm khí tượng giản đơn.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 600 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không\r\n\nchuyển loại ≥ 80 giờ.\n\nĐiều 18. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1\r\n\ntrực thăng\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công lái chính, phi công kiêm\r\n\ndẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong điều kiện\r\n\nngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn và đêm\r\n\nkhí tượng phức tạp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 800 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không\r\n\nchuyển loại ≥ 120 giờ.\n\nĐiều 19. Tiêu chuẩn cơ\r\n\ngiới trên không quân sự cấp 3 trực thăng\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không trực thăng quân\r\n\nsự không cấp;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách\r\n\nđược giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n16 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 550 giờ (đối\r\n\nvới cơ giới trên không trực thăng Trường Sĩ quan Không quân ≥ 650 giờ);\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 100 giờ.\n\nĐiều 20. Tiêu chuẩn cơ\r\n\ngiới trên không quân sự cấp 2 trực thăng\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không trực thăng quân\r\n\nsự cấp 3;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức\r\n\ntrách được giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 17 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 750 giờ (đối\r\n\nvới cơ giới trên không trực thăng Trường Sĩ quan Không quân ≥ 850 giờ);\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 150 giờ.\n\nĐiều 21. Tiêu chuẩn cơ\r\n\ngiới trên không quân sự cấp 1 trực thăng\n\n1. Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không\r\n\nvà khả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là cơ giới trên không trực thăng quân\r\n\nsự cấp 2;\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ theo chức\r\n\ntrách được giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 18 Thông tư này.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy ≥ 950 giờ (đối\r\n\nvới cơ giới trên không trực thăng Trường Sĩ quan Không quân ≥ 1150 giờ);\n\nb) Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang\r\n\nbay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 180 giờ.\n\nMục 4. TIÊU CHUẨN PHÂN\r\n\nCẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG GIẢNG VIÊN BAY QUÂN SỰ\n\nĐiều 22. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông giảng viên bay, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và\r\n\ndẫn đường trên không quân sự cấp 3\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công giảng viên bay, phi công\r\n\ngiảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự\r\n\nkhông cấp;\n\nb) Đã được phê chuẩn làm giảng viên 100%\r\n\ncác khoa mục bay trong đề cương huấn luyện đào tạo học viên;\n\nc) Đã được sát hạch, phê chuẩn thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, bay các khoa mục kỹ thuật lái, dẫn đường, ứng dụng chiến đấu phù hợp\r\n\ntheo tính năng của máy bay theo giáo trình huấn luyện chiến đấu, Điều lệ bay do\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn huyện, đào tạo nâng\r\n\ncao và sẵn sàng chiến đấu;\n\nd) Làm giảng viên bay đào tạo học viên\r\n\nbay từ 4 khóa trở lên và có ít nhất 7 học viên bay đã tốt nghiệp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông giảng viên máy bay phản lực ≥ 550 giờ; đối với phi công giảng viên bay máy\r\n\nbay sơ cấp, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường, dẫn đường\r\n\ntrên không ≥ 600 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công, thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 50 giờ.\n\nĐiều 23. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông giảng viên bay, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và\r\n\ndẫn đường trên không quân sự cấp 2\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công giảng viên bay, phi công\r\n\ngiảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp\r\n\n3;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, phê chuẩn giáo viên bay các khoa mục theo quy định tại điểm\r\n\nc khoản 1 Điều 22 Thông tư này;\n\nc) Làm giảng viên bay đào tạo học viên\r\n\nbay từ 7 khóa trở lên và có ít nhất từ 11 đến 13 học viên bay đã tốt nghiệp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông giảng viên máy bay phản lực ≥ 800 giờ; đối với phi công giảng viên bay máy\r\n\nbay sơ cấp, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường, dẫn đường trên\r\n\nkhông ≥ 850 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công, thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 80 giờ.\n\nĐiều 24. Tiêu chuẩn phi\r\n\ncông giảng viên bay, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và\r\n\ndẫn đường trên không quân sự cấp 1\n\n1. Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Là phi công giảng viên bay, phi công\r\n\ngiảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp\r\n\n2;\n\nb) Đã được sát hạch, phê chuẩn thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, giáo viên bay đào tạo các khoa mục theo quy định tại điểm\r\n\nc khoản 1 Điều 22 Thông tư này;\n\nc) Làm giảng viên bay đào tạo học viên\r\n\nbay từ 9 khóa trở lên và có ít nhất từ 14 đến 17 học viên bay đã tốt nghiệp.\n\n2. Tiêu chuẩn về giờ bay:\n\na) Tổng giờ bay tích lũy đối với phi\r\n\ncông giảng viên máy bay phản lực ≥ 1100 giờ; đối với phi công giảng viên bay\r\n\nmáy bay sơ cấp, phi công giảng viên lái chính, phi công kiêm dẫn đường, dẫn đường\r\n\ntrên không ≥ 1150 giờ;\n\nb) Giờ bay tích lũy trên máy bay đang\r\n\nbay đối với phi công, thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 120 giờ.\n\nChương IV\n\nPHONG\r\n\nCẤP, GIỮ CẤP, LƯU CẤP VÀ HẠ CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\nĐiều 25. Phong cấp kỹ\r\n\nthuật phi công, thành viên tổ bay\n\n1. Phi công, thành viên tổ bay hàng năm\r\n\nđược phong cấp khi đạt các điều kiện sau:\n\na) Đạt tiêu chuẩn phân cấp quy định tại\r\n\nChương III Thông tư này;\n\nb) Chỉ tiêu giờ bay trong năm đạt ≥ 80%\r\n\nchỉ tiêu giờ bay quy định;\n\nc) Thực hành bay trong năm không để xảy\r\n\nra uy hiếp an toàn bay, tai nạn bay;\n\nd) Kết quả kiểm tra phân cấp: Lý thuyết\r\n\ntừng nội dung đạt điểm khá trở lên (riêng đối với phong cấp 1 từng nội dung đạt\r\n\ntừ 7,5 điểm trở lên theo thang điểm 10 và điểm bình quân đạt giỏi). Huấn luyện\r\n\ndù hàng không (nếu có) đạt khá trở lên. Rèn luyện thể lực đạt khá trở lên. Nhận\r\n\nthức chính trị, rèn luyện kỷ luật tốt. Thực hành bay đạt khá trở lên đối với\r\n\nphong cấp 2, cấp 3; đạt giỏi đối với phong cấp 1.\n\n2. Mỗi phi công, thành viên tổ bay hàng\r\n\nnăm chỉ được phong cấp một lần, không phong vượt cấp.\n\nĐiều 26. Giữ cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay\n\nPhi công, thành viên tổ bay đã được phân\r\n\ncấp, hàng năm được giữ cấp khi đạt các yêu cầu sau:\n\n1. Đối với phi công, thành viên tổ bay\r\n\nquân sự cấp 1:\n\na) Hoàn thành nhiệm vụ trong năm: Chỉ\r\n\ntiêu giờ bay huấn luyện đạt ≥ 60%; chỉ tiêu bay nhiệm vụ đạt ≥ 60%;\n\nb) Không để xảy ra trên 01 lần uy hiếp\r\n\nan toàn bay do bản thân gây ra;\n\nc) Kết quả kiểm tra phân cấp: Lý thuyết\r\n\nchung đạt điểm khá; huấn luyện dù hàng không (nếu có) đạt khá; rèn luyện thể lực\r\n\nđạt khá; nhận thức chính trị, rèn luyện kỷ luật tốt; thực hành bay đạt khá.\n\n2. Đối với phi công, thành viên tổ bay\r\n\nquân sự cấp 2:\n\na) Chưa đủ tiêu chuẩn phong cấp 1;\n\nb) Hoàn thành nhiệm vụ trong năm: Chỉ\r\n\ntiêu giờ bay huấn luyện đạt ≥ 70%; chỉ tiêu bay nhiệm vụ đạt ≥ 70%;\n\nc) Không để xảy ra trên 01 lần uy hiếp\r\n\nan toàn bay do bản thân gây ra;\n\nd) Kết quả kiểm tra phân cấp: Lý thuyết\r\n\nchung đạt điểm khá; huấn luyện dù hàng không (nếu có) đạt khá; rèn luyện thể lực\r\n\nđạt khá; nhận thức chính trị, rèn luyện kỷ luật tốt; thực hành bay đạt khá.\n\n3. Đối với phi công, thành viên tổ bay\r\n\nquân sự cấp 3:\n\na) Chưa đủ tiêu chuẩn phong cấp 2;\n\nb) Hoàn thành nhiệm vụ trong năm: Chỉ\r\n\ntiêu giờ bay huấn luyện đạt ≥ 80%; chỉ tiêu bay nhiệm vụ đạt ≥ 80%;\n\nc) Không để xảy ra trên 01 lần uy hiếp\r\n\nan toàn bay do bản thân gây ra;\n\nd) Kết quả kiểm tra phân cấp: Lý thuyết\r\n\nchung đạt điểm khá; huấn luyện dù hàng không (nếu có) đạt khá; rèn luyện thể lực\r\n\nđạt khá; nhận thức chính trị, rèn luyện kỷ luật tốt; thực hành bay đạt khá.\n\nĐiều 27. Lưu cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay\n\nPhi công, thành viên tổ bay đã được phân\r\n\ncấp, hàng năm được quy định lưu cấp như sau:\n\n1. Phi công, thành viên tổ bay không đủ điều\r\n\nkiện giữ cấp quy định tại Điều 26 Thông tư này. Thời gian\r\n\nlưu cấp là 01 năm tính từ ngày quyết định lưu cấp có hiệu lực.\n\n2. Phi công, thành viên tổ bay được đi\r\n\nđào tạo tại các học viện, nhà trường trong nước, ngoài nước được lưu cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay trong thời gian học. Sau khi về đơn vị được lưu cấp\r\n\nthêm 01 năm tính từ ngày quyết định lưu cấp có hiệu lực.\n\n3. Phi công giảng viên bay quân sự nhà\r\n\ntrường, Binh đoàn 18 khi chuyển về đơn vị chiến đấu, được phép lưu cấp trong 01\r\n\nnăm đối với cấp 3; trong 02 năm đối với cấp 2 và trong 03 năm đối với cấp 1\r\n\ntính từ ngày quyết định chuyển đơn vị có hiệu lực.\n\n4. Phi công từ các đơn vị chiến đấu được\r\n\nđiều động, bổ nhiệm về nhà trường, Binh đoàn 18 được phép lưu cấp trong 01 năm\r\n\nđối với cấp 3; trong 02 năm đối với cấp 2 và cấp 1 từ ngày quyết định điều động,\r\n\nbổ nhiệm có hiệu lực, (không tính số khóa đào tạo và số học viên bay tốt nghiệp).\n\n5. Phi công, thành viên tổ bay công tác ở\r\n\ncơ quan Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh\r\n\nsát biển, Binh đoàn 18, các học viện, nhà trường và cơ quan Bộ Quốc phòng được\r\n\nlưu cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay (những đối tượng trên được giữ cấp\r\n\nnếu trong năm có tham gia thực hành bay).\n\n6. Phi công, thành viên tổ bay khi chuyển\r\n\nsang bay loại máy bay, trực thăng khác, chuyển sang lái chính được phép lưu cấp\r\n\nkỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong 02 năm với phi công, thành viên tổ\r\n\nbay cấp 3; trong 03 năm với phi công, thành viên tổ bay cấp 2; trong 04 năm với\r\n\nphi công, thành viên tổ bay cấp 1 từ ngày quyết định chuyển loại có hiệu lực.\n\nĐiều 28. Hạ cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay\n\n1. Hạ cấp kỹ thuật phi công, thành viên\r\n\ntổ bay được tiến hành trong các trường hợp sau:\n\na) Hạ 01 cấp đối với phi công, thành viên\r\n\ntổ bay do bản thân gây ra uy hiếp an toàn bay nghiêm trọng, tai nạn bay;\n\nb) Hạ 01 cấp đối với phi công giảng viên\r\n\nbay quân sự do học viên mình trực tiếp kèm để xảy ra uy hiếp an toàn bay nghiêm\r\n\ntrọng, tai nạn bay (trong ban bay thả đơn đầu);\n\nc) Hạ 01 cấp đối với phi công, thành\r\n\nviên tổ bay đã hết thời gian được lưu cấp quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều 27 Thông tư này mà không đủ điều kiện giữ cấp quy định tại Điều 26 Thông tư này;\n\nd) Hạ về cấp tương ứng trong tiêu chuẩn\r\n\nđối với phi công, thành viên tổ bay đã hết thời gian được lưu cấp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 27 Thông tư này mà không đủ\r\n\ntiêu chuẩn phân cấp quy định tại Chương III Thông tư này.\n\n2. Đối với các trường hợp phi công,\r\n\nthành viên tổ bay để xảy ra uy hiếp an toàn bay nghiêm trọng, tai nạn bay. Khi\r\n\nkết luận của Hội đồng điều tra uy hiếp an toàn bay nghiêm trọng, tai nạn bay có\r\n\nhiệu lực, cơ quan thường trực Hội đồng xét phân cấp có văn bản đề nghị:\n\na) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam hạ từ cấp 1 xuống cấp 2 đối với phi công, phi công giảng viên bay,\r\n\nphi công kiêm dẫn đường;\n\nb) Tư lệnh Quân chủng Phòng không -\r\n\nKhông quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh\r\n\nđoàn 18 hạ 01 cấp đối với các cấp kỹ thuật bay còn lại.\n\nĐiều 29. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh phong cấp, giữ cấp, lưu cấp, hạ cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay\n\n1. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam quyết định phong cấp 1 đối với phi công, phi công giảng viên bay,\r\n\nphi công kiêm dẫn đường.\n\n2. Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không\r\n\nquân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh đoàn 18\r\n\nquyết định phong cấp 2 và cấp 3 đối với phi công, phi công giảng viên bay, phi\r\n\ncông kiêm dẫn đường; quyết định phong cấp kỹ thuật dẫn đường trên không, cơ giới\r\n\ntrên không, trinh sát tuần thám trên không.\n\n3. Tư lệnh Quân chủng Phòng không -\r\n\nKhông quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tự lệnh Binh\r\n\nđoàn 18 quyết định giữ cấp, lưu cấp phi công, thành viên tổ bay.\n\n4. Cấp nào quyết định phong cấp thì cấp\r\n\nđó được quyền hạ cấp.\n\nChương V\n\nBIỂU\r\n\nTƯỢNG, GIẤY CHỨNG NHẬN CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\nĐiều 30. Biểu tượng cấp\r\n\nkỹ thuật phi công, thành viên tổ bay\n\n1. Biểu tượng cấp kỹ thuật phi công,\r\n\nthành viên tổ bay thực hiện theo Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt\r\n\nNam và quy định của Bộ Quốc phòng.\n\n2. Mẫu biểu tượng cấp kỹ thuật phi công:\r\n\nChất liệu bằng kim loại; kích thước 80mm x 25mm x 07mm; hình cánh én màu vàng,\r\n\nhình khiên nằm chính giữa, ngôi sao 5 cánh màu vàng; số thứ tự màu vàng thể hiện\r\n\ncấp kỹ thuật phi công; phía dưới có dòng chữ viết tắt “QĐNDVN”.\n\n3. Mẫu biểu tượng cấp kỹ thuật thành\r\n\nviên tổ bay: tương tự như biểu trượng cấp phi công, chỉ khác thay hình ngôi sao\r\n\nbằng hình chiếc búa và kompa.\n\n4. Mẫu biểu tượng cấp kỹ thuật phi công,\r\n\nthành viên tổ bay được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Biểu tượng cấp kỹ thuật phi công,\r\n\nthành viên tổ bay mang trên quân phục thường dùng.\n\nĐiều 31. Giấy chứng nhận\r\n\ncấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay\n\n1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cấp kỹ\r\n\nthuật phi công, thành viên tổ bay\n\na) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân\r\n\ndân Việt Nam phê duyệt danh sách, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân,\r\n\nTư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh đoàn 18 ký Giấy\r\n\nchứng nhận cấp kỹ thuật phi công quân sự cấp 1 đối với phi công, phi công giảng\r\n\nviên bay, phi công kiêm dẫn đường;\n\nb) Tư lệnh Quân chủng Phòng không -\r\n\nKhông quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh\r\n\nđoàn 18 ký Giấy chứng nhận cấp kỹ thuật phi công quân sự cấp 2, cấp 3 đối với\r\n\nphi công, phi công giảng viên bay, phi công kiêm dẫn đường và Giấy chứng nhận cấp\r\n\nkỹ thuật thành viên tổ bay quân sự cấp 1, cấp 2, cấp 3.\n\n2. Mẫu giấy chứng nhận cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay\n\na) Giấy chứng nhận hình chữ nhật có kích\r\n\nthước 85mm x 55mm, riêng giấy chứng nhận cấp 1 của phi công được phóng thêm lên\r\n\nkhổ A5; sản xuất bằng chất liệu bằng giấy;\n\nb) Kỹ thuật trình bày:\n\nMặt trước: Giữa có hình Quân hiệu, nền\r\n\nhình hoa văn, in chìm màu xanh da trời, từ trên xuống là tiêu đề “QUÂN ĐỘI\r\n\nNHÂN DÂN VIỆT NAM” (màu đỏ, cỡ chữ 8 đứng đậm, font chữ Times New Roman).\r\n\nPhía dưới là dòng chữ màu đỏ, cỡ chữ 12 đứng đậm, font chữ Times New Roman:\n\n“CHỨNG NHẬN\n\nPHI CÔNG QUÂN SỰ\r\n\nCẤP 1 (CẤP 2, CẤP 3)”\n\n“CHỨNG NHẬN\n\nTHÀNH VIÊN TỔ BAY\r\n\nQUÂN SỰ CẤP 1 (CẤP 2, CẤP 3)”\n\nTừ trên xuống bên trái là ảnh của người\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận, bên phải là các dòng chữ: Họ tên; Loại máy bay; Số hiệu\r\n\nsĩ quan; Đạt trình độ phi công (cơ giới trên không; trinh sát tuần thám trên\r\n\nkhông;....) quân sự cấp 1 (cấp 2, cấp 3), (cỡ chữ 8, font chữ Times New Roman);\r\n\n…, ngày... tháng... năm... (cỡ chữ 6 nghiêng, font chữ Times New Roman);\r\n\nngười có thẩm quyền cấp giấy ký tên và đóng dấu (cỡ chữ 8 đứng đậm, font chữ\r\n\nTimes New Roman);\n\nMặt sau màu cờ đỏ, từ trên xuống là dòng\r\n\nchữ “QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM” (cỡ chữ 11 đứng đậm, font chữ Times New\r\n\nRoman). Bên dưới là hình biểu tượng cấp phi công, thành viên tổ bay tương ứng.\r\n\nDưới biểu tượng là dòng chữ “PHI CÔNG QUÂN SỰ CẤP 1 (CẤP 2, CẤP 3), THÀNH\r\n\nVIÊN TỔ BAY QUÂN SỰ CẤP 1 (CẤP 2, CẤP 3)” (cỡ chữ 11 đứng đậm, font chữ\r\n\nTimes New Roman);\n\nc) Mẫu giấy chứng nhận cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nChương VI\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 32. Bộ Tổng Tham\r\n\nmưu\n\n1. Chỉ đạo các cơ quan thuộc quyền thẩm\r\n\nđịnh đề nghị của Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, Bộ\r\n\nTư lệnh Cảnh sát biển, Binh đoàn 18 và trình Tổng Tham mưu trưởng phong cấp, hạ\r\n\ncấp kỹ thuật phi công, phi công giảng viên bay, dẫn đường kiêm phi công quân sự\r\n\ncấp 1.\n\n2. Kiểm tra, thanh tra việc phân cấp kỹ\r\n\nthuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n\nĐiều 33. Quân chủng\r\n\nPhòng không - Không quân\n\n1. Thành lập Hội đồng kiểm tra và Hội đồng\r\n\nxét; tổ chức Phân cấp kỹ thuật đối với mỗi phi công, thành viên tổ bay trên từng\r\n\nloại máy bay thuộc quyền quản lý.\n\n2. Thống nhất về giờ bay và các khoa mục\r\n\nbay sát hạch, phê chuẩn kỹ thuật lái, dẫn đường, ứng dụng chiến đấu phù hợp\r\n\ntheo tính năng của mỗi loại máy bay, theo từng cấp kỹ thuật phi công, thành\r\n\nviên tổ bay, đáp ứng yêu cầu huấn luyện, đào tạo nâng cao và sẵn sàng chiến đấu.\n\nĐiều 34. Quân chủng Hải\r\n\nQuân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Binh đoàn 18\n\nThành lập Hội đồng kiểm tra và Hội đồng\r\n\nxét; tổ chức Phân cấp kỹ thuật đối với mỗi phi công, thành viên tổ bay trên từng\r\n\nloại máy bay thuộc quyền quản lý.\n\nĐiều 35. Hội đồng kiểm\r\n\ntra và Hội đồng xét phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay\n\n1. Hội đồng kiểm tra phân cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay (sau đây viết gọn là Hội đồng kiểm tra) được tổ chức\r\n\ntại Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh\r\n\nsát biển, Binh đoàn 18, Sư đoàn, Lữ đoàn tương đương; Hội đồng kiểm tra có nhiệm\r\n\nvụ tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác kiểm tra phân cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay.\n\n2. Hội đồng xét phân cấp kỹ thuật phi\r\n\ncông, thành viên tổ bay (sau đây viết gọn là Hội đồng xét) được tổ chức tại\r\n\nQuân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát\r\n\nbiển, Binh đoàn 18, sư đoàn, lữ đoàn tương đương; Hội đồng xét có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác phong cấp, giữ cấp, lưu cấp và hạ cấp kỹ\r\n\nthuật phi công, thành viên tổ bay.\n\n3. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội\r\n\nđồng; Phó chủ tịch Hội đồng; thư ký Hội đồng; các ủy viên Hội đồng là cán bộ có\r\n\ntrình độ chuyên môn phù hợp của các cơ quan có liên quan, để giúp Hội đồng thực\r\n\nhiện nhiệm vụ.\n\n4. Chủ tịch Hội đồng ban hành quy chế, nội\r\n\ndung kiểm tra, đánh giá và phương pháp làm việc.\n\n5. Chủ tịch Hội đồng làm việc theo\r\n\nnguyên tắc đa số; cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên có mặt.\n\n6. Bộ Tham mưu Quân chủng Phòng không -\r\n\nKhông quân, Bộ Tham mưu Quân chủng Hải quân, Bộ Tham mưu Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển,\r\n\nPhòng huấn luyện Binh đoàn 18 là Cơ quan thường trực của Hội đồng, có nhiệm vụ\r\n\ntham mưu cho Hội đồng về công tác kiểm tra và xét phân cấp kỹ thuật phi công,\r\n\nthành viên tổ bay.\n\nChương VII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 36. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 85/2013/TT-BQP ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật\r\n\nphi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n\nĐiều 37. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nTổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân chủng\r\n\nPhòng không-Không quân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Đ/c Bộ trưởng BQP;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng BQP;\r\n\n - BTTM, TCCT;\r\n\n - TCKT, TCHC;\r\n\n - Quân chủng: PK-KQ, Hải quân;\r\n\n - BTL: Cảnh sát biển, Binh đoàn 18;\r\n\n - C41, C60, C51, C55, C56, C63, C85, C17;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử BQP;\r\n\n - Vụ Pháp chế BQP;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH. N30.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Phan Văn Giang\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nMẪU\r\n\nBIỂU TƯỢNG CẤP KỸ THUẬT BAY PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2020/TT-BQP ngày 06/10/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMẪU\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2020/TT-BQP ngày 06/10/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng)\n\n", + "id": 105724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105725.json b/contexts/context_105725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea4a906b54e699f3f4d1d0b050452a568e3c823e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-75-2021-ND-CP-muc-huong-tro-cap-phu-cap-che-do-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-478188.aspx", + "name": "Nghi-dinh-75-2021-ND-CP-muc-huong-tro-cap-phu-cap-che-do-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-478188", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 75/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI\n\nChương III. CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\n\nChương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nĐối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng.\nChương: I\n\nĐiều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi\n1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).\n2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh.\nChương: II\n\nĐiều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi\n1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.\n4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: II\n\nĐiều 5. Bảo hiểm y tế\nThực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\nChương: III\n\nĐiều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe\n1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.\n2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:\na) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;\nb) Thuốc thiết yếu;\nc) Quà tặng cho đối tượng;\nd) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.\nChương: III\n\nĐiều 7. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết\n1. Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện cấp tỉnh trở lên. Mức hỗ trợ 5.000 đồng/01 km/01 người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 1.400.000 đồng/người/01 niên hạn.\nChương: III\n\nĐiều 8. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học\n1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.\n2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.\n3. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.\nChương: III\n\nĐiều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ\n1. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ.\n2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.\nChương: III\n\nĐiều 10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ\n1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ:\na) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ;\nb) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.\n2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ.\nChương: III\n\nĐiều 11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ\n1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.\n2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc:\na) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách;\nb) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương;\nc) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: III\n\nĐiều 12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ\n1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin:\na) Khai quật, cất bốc, sửa lại vỏ mộ sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 1.000.000 đồng/01 mộ;\nb) Thuê phông, bạt; mua dụng cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế;\nc) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: mức chi 50.000 đồng/01 mẫu.\n2. Lấy mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:\nCơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu sinh phẩm: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người.\n3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: Mức chi 500 đồng/01 mẫu/01 ngày.\n4. Giám định ADN hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:\na) Phương thức: Đặt hàng;\nb) Đơn giá đặt hàng: Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đơn giá tối đa dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định giá thực hiện đặt hàng dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ, đảm bảo không vượt quá giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;\nc) Kế hoạch đặt hàng: Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch đặt hàng dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ phù hợp với tình hình thực tế.\n5. Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng: Mức chi 3.000.000 đồng/một thông tin được xác minh chính xác về hài cốt liệt sĩ đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chính xác về hài cốt liệt sĩ.\n6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc giám định ADN:\na) Khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, sửa lại vỏ mộ: mức chi 1.000.000 đồng/01 mộ;\nb) Thuê phông, bạt và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế.\n7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin thanh toán theo thực tế.\n8. Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ:\na) Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức hội nghị;\nb) Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: Mức hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận 01 kết quả giám định ADN.\n9. Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ:\na) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt;\nb) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.\n10. Các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:\na) Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;\nb) Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;\nc) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;\nd) Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;\nđ) Các nhiệm vụ khác thanh toán thực tế theo quy định hiện hành.\nChương: III\n\nĐiều 13. Các chế độ ưu đãi khác\n1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.\n2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm.\n3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: Mức chi 200.000 đồng/01 người/01 ngày; số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, ngày 27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.\n4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:\na) Hỗ trợ chăm sóc y tế, phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 8.500.000 đồng/01 người/01 năm;\nb) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.\n5. Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 8.000.000 đồng/01 đối tượng/năm.\n6. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/01 người/01 lượt điều dưỡng, đón tiếp. Trường hợp các địa phương chưa có cơ sở điều dưỡng thì cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được phép sử dụng kinh phí này để thuê các cơ sở lưu trú đủ tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn của khách sạn từ 3 sao trở lên) thực hiện điều dưỡng tập trung.\n7. Người có công đang nuôi dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện đi lại thì được hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 9 Nghị định này theo khoảng cách từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình người có công; hỗ trợ tối đa 01 lần/01 năm.\n8. Người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.\n9. Hỗ trợ đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (Hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần, 02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): Thực hiện theo mức chi tiếp khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.\n10. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:\na) Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý, hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 15 tỷ đồng/công trình;\nb) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng đối với cơ sở điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng.\n11. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:\na) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:\nMức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.\nMức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.\nb) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương:\nMức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.\nMức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.\n12. Đón tiếp đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:\na) Tổ chức đón tiếp: Mức chi 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi phí khác;\nb) Quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: Mức chi 500.000 đồng/người;\nc) Trường hợp mời cơm thân mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách trong nước hiện hành.\nChương: III\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng.\n2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.\n3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương.\n4. Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.\n2. Chế độ quy định tại Điều 4, 5 và 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.\n3. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\nCác chế độ tương ứng quy định tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản khác tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n4. Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nPhạm Minh Chính\nPHỤ LỤC I\nMỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nĐơn vị: đồng\nMỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG\nSTT\nĐối tượng\nMức trợ cấp, phụ cấp\nTrợ cấp\nPhụ cấp\n1\nNgười hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân\n1.1\nNgười hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:\nDiện thoát ly\n1.815.000\n308.000/ 01 thâm niên\nDiện không thoát ly\n3.081.000\n1.2\nThân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần:\nVợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n1.624.000\nVợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\n2\nNgười hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân\n2.1\nNgười hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945\n1.679.000\n2.2\nThân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần:\nVợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n911.000\nVợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\n3\nThân nhân liệt sĩ:\n3.1\nThân nhân của 01 liệt sĩ\n1.624.000\n3.2\nThân nhân của 02 liệt sĩ\n3.248.000\n3.3\nThân nhân của 03 liệt sĩ trở lên\n4.872.000\n3.4\nCha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng\n1.299.000\n3.5\nVợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống\n1.624.000\n4\nBà mẹ Việt Nam anh hùng\n4.872.000\n1.361.000\nNgười phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình\n1.624.000\n5\nAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến\n1.361.000\n6\nThương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân\n6.1\nThương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B\nThương binh, người hưởng chính sách như thương binh\nPhụ lục II\nThương binh loại B\nPhụ lục III\nThương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n815.000\nThương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng\n1.670.000\nNgười phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình\n1.624.000\nNgười phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình\n2.086.000\n6.2\nThân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên:\nCha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n911.000\nCha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\n7\nBệnh binh và thân nhân\n7.1\nBệnh binh:\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%\n1.695.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%\n2.112.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%\n2.692.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%\n3.103.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%\n3.714.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100%\n4.137.000\nBệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n815.000\nBệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng\n1.624.000\nNgười phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n1.624.000\nNgười phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng\n2.086.000\n7.2\nThân nhân của bệnh binh:\nCha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n911.000\nCha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\n8\nNgười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và thân nhân\n8.1\nNgười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%\n1.234.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%\n2.062.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%\n2.891.000\nCó tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n3.703.000\nNgười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n815.000\nNgười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng\n1.624.000\nNgười phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình\n1.624.000\n8.2\nThân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:\nCha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n911.000\nCha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\nCon đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%\n974.000\nCon đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên\n1.624.000\n9\nNgười hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày\n974.000\n10\nNgười có công giúp đỡ cách mạng:\n10.1\nNgười được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng\n1.624.000\n10.2\nNgười được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng\n955.000\n10.3\nTrường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng\n1.299.000\n11\nTrợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học:\n11.1\nAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên\n1.624.000\n11.2\nCon của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%\n815.000\nPHỤ LỤC II\nMỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nĐơn vị tính: đồng\nSTT\nTỷ lệ tổn thương cơ thể\nMức hưởng trợ cấp\nSTT\nTỷ lệ tổn thương cơ thể\nMức hưởng trợ cấp\n1\n21%\n1.094.000\n21\n41%\n2.135.000\n2\n22%\n1.147.000\n22\n42%\n2.186.000\n3\n23%\n1.196.000\n23\n43%\n2.236.000\n4\n24%\n1.249.000\n24\n44%\n2.291.000\n5\n25%\n1.302.000\n25\n45%\n2.343.000\n6\n26%\n1.353.000\n26\n46%\n2.395.000\n7\n27%\n1.404.000\n27\n47%\n2.446.000\n8\n28%\n1.459.000\n28\n48%\n2.498.000\n9\n29%\n1.508.000\n29\n49%\n2.552.000\n10\n30%\n1.562.000\n30\n50%\n2.602.000\n11\n31%\n1.613.000\n31\n51%\n2.656.000\n12\n32%\n1.667.000\n32\n52%\n2.708.000\n13\n33%\n1.718.000\n33\n53%\n2.758.000\n14\n34%\n1.770.000\n34\n54%\n2.811.000\n15\n35%\n1.824.000\n35\n55%\n2.864.000\n16\n36%\n1.874.000\n36\n56%\n2.917.000\n17\n37%\n1.924.000\n37\n57%\n2.966.000\n18\n38%\n1.980.000\n38\n58%\n3.020.000\n19\n39%\n2.032.000\n39\n59%\n3.073.000\n20\n40%\n2.082.000\n40\n60%\n3.124.000\n41\n61%\n3.174.000\n61\n81%\n4.216.000\n42\n62%\n3.229.000\n62\n82%\n4.270.000\n43\n63%\n3.278.000\n63\n83%\n4.322.000\n44\n64%\n3.332.000\n64\n84%\n4.372.000\n45\n65%\n3.383.000\n65\n85%\n4.426.000\n46\n66%\n3.437.000\n66\n86%\n4.476.000\n47\n67%\n3.488.000\n67\n87%\n4.527.000\n48\n68%\n3.541.000\n68\n88%\n4.580.000\n49\n69%\n3.593.000\n69\n89%\n4.635.000\n50\n70%\n3.644.000\n70\n90%\n4.688.000\n51\n71%\n3.694.000\n71\n91%\n4.737.000\n52\n72%\n3.748.000\n72\n92%\n4.788.000\n53\n73%\n3.803.000\n73\n93%\n4.842.000\n54\n74%\n3.853.000\n74\n94%\n4.891.000\n55\n75%\n3.906.000\n75\n95%\n4.947.000\n56\n76%\n3.957.000\n76\n96%\n4.998.000\n57\n77%\n4.009.000\n77\n97%\n5.048.000\n58\n78%\n4.059.000\n78\n98%\n5.102.000\n59\n79%\n4.112.000\n79\n99%\n5.154.000\n60\n80%\n4.164.000\n80\n100%\n5.207.000\nPHỤ LỤC III\nMỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nĐơn vị tính: đồng\nSTT\nTỷ lệ tổn thương cơ thể\nMức hưởng trợ cấp\nSTT\nTỷ lệ tổn thương cơ thể\nMức hưởng trợ cấp\n1\n21%\n904.000\n21\n41%\n1.756.000\n2\n22%\n947.000\n22\n42%\n1.799.000\n3\n23%\n987.000\n23\n43%\n1.842.000\n4\n24%\n1.032.000\n24\n44%\n1.883.000\n5\n25%\n1.076.000\n25\n45%\n1.924.000\n6\n26%\n1.117.000\n26\n46%\n1.968.000\n7\n27%\n1.159.000\n27\n47%\n2.006.000\n8\n28%\n1.200.000\n28\n48%\n2.050.000\n9\n29%\n1.245.000\n29\n49%\n2.092.000\n10\n30%\n1.287.000\n30\n50%\n2.135.000\n11\n31%\n1.328.000\n31\n51%\n2.179.000\n12\n32%\n1.372.000\n32\n52%\n2.218.000\n13\n33%\n1.415.000\n33\n53%\n2.263.000\n14\n34%\n1.459.000\n34\n54%\n2.306.000\n15\n35%\n1.501.000\n35\n55%\n2.389.000\n16\n36%\n1.541.000\n36\n56%\n2.431.000\n17\n37%\n1.584.000\n37\n57%\n2.477.000\n18\n38%\n1.628.000\n38\n58%\n2.519.000\n19\n39%\n1.671.000\n39\n59%\n2.560.000\n20\n40%\n1.712.000\n40\n60%\n2.602.000\n41\n61%\n2.646.000\n61\n81%\n3.497.000\n42\n62%\n2.688.000\n62\n82%\n3.541.000\n43\n63%\n2.732.000\n63\n83%\n3.581.000\n44\n64%\n2.772.000\n64\n84%\n3.625.000\n45\n65%\n2.816.000\n65\n85%\n3.671.000\n46\n66%\n2.860.000\n66\n86%\n3.710.000\n47\n67%\n2.902.000\n67\n87%\n3.754.000\n48\n68%\n2.942.000\n68\n88%\n3.795.000\n49\n69%\n2.984.000\n69\n89%\n3.840.000\n50\n70%\n3.028.000\n70\n90%\n3.880.000\n51\n71%\n3.073.000\n71\n91%\n3.923.000\n52\n72%\n3.114.000\n72\n92%\n3.966.000\n53\n73%\n3.157.000\n73\n93%\n4.009.000\n54\n74%\n3.199.000\n74\n94%\n4.053.000\n55\n75%\n3.244.000\n75\n95%\n4.094.000\n56\n76%\n3.285.000\n76\n96%\n4.137.000\n57\n77%\n3.326.000\n77\n97%\n4.178.000\n58\n78%\n3.367.000\n78\n98%\n4.220.000\n59\n79%\n3.412.000\n79\n99%\n4.264.000\n60\n80%\n3.457.000\n80\n100%\n4.308.000\nPHỤ LỤC IV\nMỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nSTT\nĐối tượng người có công\nMức trợ cấp\n1\nNgười hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi:\n1.1\nThân nhân\n31,0 lần mức chuẩn\n1.2\nNgười thờ cúng\n6,2 lần mức chuẩn\n2\nNgười hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi:\n2.1\nThân nhân\n15,5 lần mức chuẩn\n2.2\nNgười thờ cúng\n6,2 lần mức chuẩn\n3\nLiệt sĩ\nTrợ cấp một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người thừa kế của liệt sĩ\n20,0 lần mức chuẩn\nHỗ trợ chi phí báo tử\n1,0 lần mức chuẩn\n4\nBà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”\n20,0 lần mức chuẩn\n5\nAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời kỳ kháng chiến\n20,0 lần mức chuẩn\n6\nNgười hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi\n1,5 lần mức chuẩn\n7\nNgười hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế\n(Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến)\n0,3 lần mức chuẩn/ thâm niên\n8\nNgười có công giúp đỡ cách mạng được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến\n1,5 lần mức chuẩn\n9\nNgười hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi\n1,5 lần mức chuẩn\n10\nNgười có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi\n1,5 lần mức chuẩn\nPHỤ LỤC V\nMỨC HỖ TRỢ MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THIẾT, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nSTT\nTên sản phẩm/nhóm sản phẩm\nNiên hạn cấp\nMức cấp (đồng)\n1\nTay giả tháo khớp vai\n03 năm\n3.100.000\n2\nTay giả trên khuỷu\n03 năm\n3.380.000\n3\nTay giả dưới khuỷu\n03 năm\n2.220.000\n4\nChân tháo khớp hông\n03 năm\n5.880.000\n5\nChân giả trên gối\n02 năm\n3.800.000\n6\nNhóm chân giả tháo khớp gối\n03 năm\n4.340.000\n7\nChân giả dưới gối có bao da đùi\n02 năm\n3.600.000\n8\nChân giả dưới gối có dây đeo số 8\n02 năm\n3.400.000\n9\nChân giả tháo khớp cổ chân\n03 năm\n2.260.000\n10\nNhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông\n03 năm\n4.870.000\n11\nNẹp đùi\n03 năm\n2.750.000\n12\nNẹp cẳng chân\n03 năm\n1.630.000\n13\nNhóm máng nhựa chân và tay\n05 năm\n3.350000\n14\nGiầy chỉnh hình\n01 năm\n1.450.000\n15\nDép chỉnh hình\n01 năm\n850.000\n16\nÁo chỉnh hình\n05 năm\n3.120.000\n17\nXe lắc tay\n04 năm\n4.550.000\n18\nXe lăn tay\n04 năm\n2.500.000\n19\nNạng cho người bị cứng khớp gối\n01 năm\n200.000\n20\nMáy trợ thính\n01 năm\n450.000\n21\nRăng giả\n05 năm\n1.110.000\n22\nHàm giả\n05 năm\n4.450.000\n23\nVật phẩm phụ:\nNgười được cấp chân giả\n01 năm\n200.000\nNgười được cấp tay giả\n01 năm\n100.000\nNgười được cấp nạng\n01 năm\n100.000\nNgười được lắp mắt giả\n01 năm\n200.000\nNgười được cấp áo chỉnh hình\n01 năm\n200.000\n24\nBảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc\n01 năm\n350.000\n25\nKính râm và gậy dò đường\n01 năm\n150.000\n26\nĐồ dùng phục vụ sinh hoạt\n01 năm\n1.150.000\nPHỤ LỤC VI\nMỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG CÓ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TỪ 5% - 20% (Kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)\nĐối tượng\nMức trợ cấp\nNgười bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần như sau:\nTỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10%\n4,0 lần mức chuẩn\nTỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15%\n6,0 lần mức chuẩn\nTỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20%\n8,0 lần mức chuẩn\nChương: IV", + "id": 105725 +} diff --git a/contexts/context_105726.json b/contexts/context_105726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3759f2ccbe5662498dcab8fd35e08aa1b5db3296 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-96-2021-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-co-thu-tien-Ninh-Thuan-504296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-96-2021-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-co-thu-tien-Ninh-Thuan-504296", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 96/2021/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ\r\n\nTHU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đấu giá tài sản\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2016; \n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp\r\n\nnhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nkhung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản;\r\n\nThông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch\r\n\nvụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6337/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12\r\n\nnăm 2021; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2855/BC-STP\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận”. Quy định gồm có 04 Chương và 28 Điều.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng\r\n\n01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 76/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 96/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý Nhà nước; cơ\r\n\nquan có chức năng quản lý về đất đai, đấu giá tài sản, thu tiền sử dụng đất và\r\n\ntiền thuê đất; các tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá; đơn vị tổ chức thực\r\n\nhiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nNgười được tham gia đấu giá\n\nNgười được tham gia đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất gồm: Tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ncho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện được đăng ký tham gia đấu giá\n\nNgười được tham gia đấu giá quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 của Quy định này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều\r\n\nkiện sau:\n\n1. Có đơn đề nghị tham gia đấu\r\n\ngiá phù hợp với từng dự án cụ thể; trong đơn cam kết khi trúng đấu giá phải sử\r\n\ndụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng tiến độ, đúng thời hạn nộp tiền\r\n\ntheo quy định và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của thành phần hồ sơ\r\n\ntham gia đấu giá.\n\n2. Có ngành nghề kinh doanh phù\r\n\nhợp với mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; có phương án đầu tư xây\r\n\ndựng khả thi hiệu quả.\n\n3. Đến thời điểm nộp hồ sơ tham\r\n\ngia đấu giá, người tham gia đấu giá không còn nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất và các khoản nộp ngân sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n4. Không vi phạm pháp luật đất\r\n\nđai đối với các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường xác định thông qua kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối\r\n\nvới các dự án sử dụng đất.\n\n5. Đảm bảo các điều kiện về tài\r\n\nchính; kỹ thuật; kinh nghiệm cụ thể như sau:\n\na) Các điều kiện về năng lực\r\n\ntài chính:\n\n- Có vốn thuộc sở hữu của mình\r\n\nđể thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử\r\n\ndụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô\r\n\nsử dụng đất từ 20 ha trở lên, đồng thời vốn chủ sở hữu phải đáp ứng cho tất cả\r\n\ncác dự án mà mình đang thực hiện.\n\n- Có cam kết tài trợ vốn vay để\r\n\nthực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và các\r\n\ntổ chức, cá nhân khác.\n\nb) Các điều kiện về kỹ thuật,\r\n\nkinh nghiệm:\n\nTuỳ theo tính chất, quy mô của\r\n\ntừng dự án để quy định trong phương án đấu giá các điều kiện cụ thể mà người\r\n\ntham gia đấu giá phải đáp ứng về năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm trong quản lý,\r\n\nthi công hạ tầng kỹ thuật, công trình.\n\n6. Trong một gói đấu giá thì một\r\n\nhộ gia đình chỉ được một cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tham gia đấu\r\n\ngiá; một tổ chức chỉ được một đơn vị trong tổ chức đó tham gia đấu giá; trường\r\n\nhợp có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty thì chỉ được một\r\n\ndoanh nghiệp trong tổng công ty đó tham gia đấu giá; tổng công ty với công ty\r\n\nthành viên, công ty mẹ và công ty con thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu\r\n\ngiá.\n\n7. Trường hợp đấu giá đất đã\r\n\nchia lô làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì mỗi lô được xác định là một gói\r\n\nđấu giá.\n\n8. Hộ gia đình, cá nhân tham\r\n\ngia đấu giá đất đã chia lô làm nhà ở thì không áp dụng các điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 2, 4, 5 Điều này.\n\nĐiều 5. Người\r\n\nkhông được tham gia đấu giá\n\n1. Người không có năng lực hành\r\n\nvi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó\r\n\nkhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia\r\n\nđấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;\n\n2. Người làm việc trong tổ chức\r\n\nđấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị\r\n\nruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định,\r\n\nđịnh giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người\r\n\ntrực tiếp giám định, định giá tài sản;\n\n3. Người được chủ sở hữu tài sản\r\n\nủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng\r\n\ndịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n4. Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh\r\n\nruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại khoản 3 Điều này;\n\n5. Người không được nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất, người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định;\n\n6. Các trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện được đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Điều 4 quy định này.\n\nĐiều 6. Quỹ\r\n\nđất thực hiện đấu giá\n\n1. Đất Nhà nước thu hồi để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62\r\n\ncủa Luật Đất đai; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 64 của Luật Đất đai; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,\r\n\ntự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của\r\n\nLuật Đất đai (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông\r\n\nthôn);\n\n2. Đất Nhà nước thu hồi do sắp\r\n\nxếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước;\n\n3. Đất do Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn; tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa\r\n\ngiao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật;\n\n4. Đất do các tổ chức được giao\r\n\nđể quản lý theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đất đai\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkiện về thửa đất được đưa ra đấu giá\n\nĐất đưa ra đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n1. Đã có kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nQuyết định danh mục đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đã hoàn thành xong việc giải\r\n\nphóng mặt bằng 100% phần diện tích thửa đất được đưa ra đấu giá.\n\n3. Có phương án đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm để đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Có văn bản chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với dự án phải có văn bản\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\n5. Đối với quỹ đất thực hiện đấu\r\n\ngiá để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; hoặc cho thuê\r\n\nmua; đất đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê:\n\na) Phải hoàn thành xong công\r\n\ntác giải phóng mặt bằng 100% diện tích thửa đất đưa ra đấu giá theo mặt bằng\r\n\nquy hoạch và dự án đầu tư;\n\nb) Có quy hoạch xây dựng chi tiết\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó xác định rõ chức năng sử dụng đất, mật\r\n\nđộ xây dựng, hệ số sử dụng đất, yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan và các thông số\r\n\nkỹ thuật hạ tầng khác;\n\nc) Trường hợp quỹ đất đấu giá\r\n\nkhông yêu cầu nhà đầu tư phải đầu tư hạ tầng (Nhà nước đã đầu tư hoàn thành\r\n\ntheo hồ sơ thiết kế được phê duyệt) thì chỉ đưa ra đấu giá đối với khu đất đã\r\n\nhoàn thành việc đầu tư hạ tầng theo thiết kế được phê duyệt (có mô tả chi tiết\r\n\ntrong Phương án đấu giá);\n\nd) Trường hợp quỹ đất đấu giá yêu\r\n\ncầu nhà đầu tư thực hiện dự án đồng thời phải hoàn chỉnh hạ tầng thì phải nêu\r\n\nrõ điều kiện trong phương án đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6. Đối với đất làm mặt bằng sản\r\n\nxuất kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối phải đáp ứng quy định tại điểm a và b\r\n\nkhoản 5 Điều này.\n\n7. Đối với trường hợp quỹ đất đấu\r\n\ngiá chia lô (thửa) cho hộ gia đình, cá nhân thì chỉ được đưa ra đấu giá phần diện\r\n\ntích đã hoàn thành đầu tư hạ tầng và đã kết nối với hạ tầng chung của khu vực\r\n\n(có Biên bản xác nhận đủ điều kiện đưa vào sử dụng).\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền quyết định đưa quỹ đất ra đấu giá\n\n1. Căn cứ danh mục đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa quỹ đất ra đấu giá để giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Căn cứ danh mục đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện)\r\n\nquyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với việc giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đối với đất xen cư (là đất\r\n\nở nằm xen kẹt trong khu dân cư hoặc ít nhất có 01 mặt tiếp giáp với khu dân cư\r\n\nhiện có và có tổng diện tích đất mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 được duyệt và có diện tích dưới 1.000 m2).\n\nĐiều 9. Lập\r\n\nvà phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nquyết định danh mục đấu giá quyền sử dụng đất, văn bản chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư (nếu có), văn bản đề xuất của các đơn vị về việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất và văn bản ủy quyền quyết định phương án đấu giá quyền sử dụng đất của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt. Phương án đấu giá phải gửi\r\n\nSở Tư pháp để theo dõi. Đối với Phương án đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định phê duyệt phải gửi Phòng Tư pháp để theo dõi tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n2. Phương án đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất bao gồm những nội dung chính sau đây:\n\na) Danh mục loại đất, vị trí,\r\n\ndiện tích và hạ tầng kỹ thuật (theo Mặt bằng quy hoạch chi tiết được phê duyệt\r\n\nvà trích đo địa chính thửa đất);\n\nb) Mục đích, hình thức (giao đất\r\n\nhoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\nc) Dự kiến thời gian tổ chức thực\r\n\nhiện đấu giá;\n\nd) Đối tượng và điều kiện được\r\n\ntham gia đấu giá, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, tiền ký\r\n\nquỹ (nếu có);\n\nđ) Hình thức đấu giá, phương thức\r\n\nđấu giá và bước giá được áp dụng khi thực hiện từng cuộc đấu giá;\n\ne) Kinh phí, nguồn chi phí tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá;\n\ng) Dự kiến giá trị thu được và\r\n\nđề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá;\n\nh) Phương thức lựa chọn tổ chức\r\n\nđấu giá;\n\ni) Đề xuất đơn vị được giao tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nk) Tiến độ nộp tiền sử dụng đất,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất;\n\nl) Quyền và trách nhiệm của đơn\r\n\nvị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nm) Quyền và nghĩa vụ của người\r\n\ntham gia đấu giá, người trúng đấu giá;\n\nn) Thành phần hồ sơ tham gia đấu\r\n\ngiá, cách xác định người trúng đấu giá;\n\no) Xử lý vi phạm.\n\n3. Thẩm quyền quyết định phê\r\n\nduyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nphê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất khi được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ủy quyền đối với thửa đất đã chia lô (thửa) để đấu giá cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân;\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã lập\r\n\nphương án đấu giá và phương án giá đất đối với quỹ đất công ích của xã, phường,\r\n\nthị trấn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ\r\n\nchức đấu giá và quyết định cho thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất\r\n\nđai.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuyết định đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Căn cứ phương án đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất đã được phê duyệt, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá gửi cơ\r\n\nquan tài nguyên và môi trường cùng cấp để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng\r\n\ncấp để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và gửi Sở Tư pháp để theo\r\n\ndõi.\n\nHồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo quyết định\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Giấy tờ liên quan đến hiện\r\n\ntrạng quản lý, sử dụng thửa đất đấu giá và hạ tầng kỹ thuật của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền;\n\nc) Thông tin về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá\r\n\nđã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nd) Trích lục bản đồ địa chính\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa\r\n\nchính;\n\nđ) Tên, địa chỉ của đơn vị tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất.\n\n2. Quyết định đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất phải được thể hiện bằng văn bản với những nội dung chính như sau:\n\na) Căn cứ pháp lý để ban hành\r\n\nquyết định;\n\nb) Danh mục, vị trí, diện tích\r\n\nthửa đất, mục đích, hình thức và thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá;\n\nc) Các thông tin về quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (nếu có) và\r\n\ncác quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất được quyết định\r\n\nđấu giá;\n\nd) Tên, địa chỉ của đơn vị được\r\n\ngiao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất.\n\n3. Thẩm quyền quyết định đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất:\n\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 9 quy định này.\n\nĐiều 11.\r\n\nXác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá\n\n1. Căn cứ quyết định đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất có văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđể tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Giá khởi điểm quyền sử dụng\r\n\nđất để đấu giá phải phù hợp, sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế\r\n\ntrên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định đấu giá.\n\n3. Xác định giá khởi điểm để đấu\r\n\ngiá quyền sử đất thực hiện theo Điều 2, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:\n\na) Đối với khu đất có giá trị từ\r\n\n20 tỷ đồng trở lên, giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định,\r\n\nchuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh do Sở Tài chính làm thường trực hội\r\n\nđồng để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Đối với khu đất có giá trị\r\n\ndưới 20 tỷ đồng, căn cứ hồ sơ xác định giá khởi điểm do cơ quan tài nguyên và\r\n\nmôi trường chuyển đến, cơ quan tài chính xác định giá khởi điểm trình cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\n4. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm của thửa đất đấu giá bao gồm:\n\na) Tờ trình về phương án giá khởi\r\n\nđiểm của thửa đất đấu giá, giá hạ tầng kỹ thuật, tài sản trên đất (nếu có);\n\nb) Dự thảo phương án giá khởi\r\n\nđiểm;\n\nc) Báo cáo thuyết minh xây dựng\r\n\nphương án giá khởi điểm;\n\nd) Văn bản thẩm định phương án\r\n\ngiá khởi điểm.\n\nĐiều 12.\r\n\nĐơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản\n\n1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc\r\n\nđấu giá:\n\na) Cấp tỉnh: Trung tâm Phát triển\r\n\nquỹ đất Ninh Thuận trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Cấp huyện:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\ntrong phương án đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n- Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\ncấp huyện tổ chức việc đấu giá đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n8 quy định này.\n\n2. Tổ chức đấu giá tài sản:\n\na) Trung tâm dịch vụ đấu giá\r\n\ntài sản trực thuộc Sở Tư pháp và doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập\r\n\ntheo quy định tại Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 (gọi tắt là tổ chức đấu\r\n\ngiá);\n\nb) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá hoặc pháp luật có quy\r\n\nđịnh về thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất. Hội đồng đấu giá gồm ba\r\n\nthành viên trở lên; Chủ tịch Hội đồng là người có tài sản đấu giá hoặc người được\r\n\nủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư\r\n\npháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.\r\n\nNguyên tắc hoạt động; quyền và nghĩa vụ của Hội đồng; nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nChủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 61, Điều 62, Điều 63 Luật Đấu giá tài sản;\n\nc) Doanh nghiệp đấu giá tài sản\r\n\nđược thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công\r\n\nty hợp danh theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 13. Lựa\r\n\nchọn và ký hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất Ninh Thuận lựa chọn tổ chức đấu giá; trình tự, thủ\r\n\ntục, tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản và các quy định khác có liên quan.\n\nTổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất phải có trách nhiệm đăng tải công khai thông báo lựa chọn đơn\r\n\nvị tổ chức đấu giá trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình, cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công hoặc\r\n\ntrang thông tin điện tử về tài sản công và trang thông tin điện tử chuyên ngành\r\n\nvề đấu giá tài sản của Bộ Tư pháp về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản\r\n\ntrong thời gian ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo cho đến\r\n\nkhi lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản.\n\n2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất được ký kết giữa đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nvà tổ chức đấu giá tài sản được lựa chọn theo quy định tại Điều 12 của quy định\r\n\nnày.\n\n3. Nội dung của hợp đồng dịch vụ\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đấu\r\n\ngiá tài sản và khoản 3 Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP\r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp.\n\n4. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất quy định tại khoản 1 Điều 12 quy định này có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức\r\n\nđấu giá tài sản mà mình ký kết những hồ sơ, tài liệu có liên quan đến khu đất,\r\n\nlô đất được đấu giá.\n\n5. Đơn phương chấm dứt thực hiện\r\n\nhợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 33 và điểm đ khoản 1 Điều 47 Luật\r\n\nĐấu giá tài sản.\n\nĐiều 14.\r\n\nNiêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Niêm yết công khai việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất:\n\nÍt nhất 15 (mười lăm) ngày trước\r\n\nngày mở cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu\r\n\ngiá và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá. Nội dung niêm yết phải\r\n\nđảm bảo các thông tin cơ bản sau:\n\na) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu\r\n\ngiá;\n\nb) Địa điểm, diện tích, kích\r\n\nthước, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng của khu đất, lô đất đấu giá;\n\nc) Thời gian, địa điểm xem tài\r\n\nsản đấu giá;\n\nd) Thời gian, địa điểm bán hồ\r\n\nsơ tham gia đấu giá;\n\nđ) Giá khởi điểm của khu đất,\r\n\nlô đất đấu giá;\n\ne) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu\r\n\ngiá, tiền đặt trước;\n\ng) Thời gian, địa điểm, điều kiện,\r\n\ncách thức đăng ký tham gia đấu giá;\n\nh) Thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\ncuộc đấu giá;\n\ni) Hình thức đấu giá, phương thức\r\n\nđấu giá;\n\nk) Mặt bằng quy hoạch chi tiết\r\n\ntỷ lệ 1/500 của khu đất, lô đất đất giá.\n\n2. Thông báo công khai việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất\n\nTổ chức đấu giá tài sản phải\r\n\nthông báo công khai ít nhất 02 (hai) lần, trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Ninh Thuận và trên trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản\r\n\ncủa Bộ Tư pháp. Mỗi lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 02 (hai) ngày làm\r\n\nviệc. Thời gian thông báo công khai lần thứ hai ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước\r\n\nngày mở cuộc đấu giá.\n\nNội dung thông báo công khai việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:\n\na) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu\r\n\ngiá;\n\nb) Thời gian, địa điểm đấu giá;\n\nc) Địa điểm khu đất, lô đất đấu\r\n\ngiá;\n\nd) Diện tích, kích thước của\r\n\nkhu đất, lô đất đấu giá;\n\nđ) Mục đích, thời hạn sử dụng\r\n\ntheo quy hoạch của khu đất, lô đất đấu giá;\n\ne) Giá khởi điểm của khu đất,\r\n\nlô đất; tiền đặt trước;\n\ng) Thời gian, địa điểm, điều kiện,\r\n\ncách thức đăng ký tham gia đấu giá.\n\n3. Ngoài việc niêm yết, thông\r\n\nbáo công khai quy định tại khoản 1 và khoản\n\n2 Điều này, thông tin về đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\n4. Các tài liệu, hình ảnh hoặc\r\n\nvăn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc niêm yết; tài liệu, hình\r\n\nảnh về việc thông báo công khai phải lưu trong hồ sơ đấu giá.\n\nĐiều 15.\r\n\nBán và tiếp nhận hồ sơ đấu giá\n\n1. Hồ sơ đấu giá phát hành và\r\n\nbán cho người tham gia đấu giá bao gồm các tài liệu sau:\n\na) Thông báo đấu giá;\n\nb) Đơn tham gia đấu giá;\n\nc) Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc\r\n\nquy hoạch tổng thể mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch chi\r\n\ntiết 1/2000 kèm theo văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định cụ thể\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án khu đô thị, khu nhà ở; thông tin về hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp đấu\r\n\ngiá đất để thực hiện dự án đầu tư);\n\nd) Quy chế cuộc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất; đ) Các hồ sơ khác có liên quan (nếu có).\n\n2. Thời gian thực hiện bán hồ\r\n\nsơ tham gia đấu giá và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính,\r\n\nliên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02\r\n\n(hai) ngày.\n\nĐiều 16.\r\n\nTiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước\n\nNgười tham gia đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất phải nộp khoản tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá theo thời hạn đã\r\n\nniêm yết và thông báo công khai về việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n1. Tiền đặt trước:\n\na) Mức tiền đặt trước là 20%\r\n\ngiá khởi điểm của thửa đất đấu giá được quy định tại phương án đấu giá;\n\nb) Khoản tiền đặt trước được\r\n\nthu tiền mặt, chuyển khoản bằng đồng Việt Nam hoặc giấy bảo lãnh tham gia đấu\r\n\ngiá của Ngân hàng xác nhận trách nhiệm bảo lãnh, thanh toán thay, với mức tương\r\n\nứng giá trị tiền đặt trước (Giấy bảo lãnh có hiệu lực 120 (một trăm hai mươi)\r\n\nngày kể từ ngày nộp hồ sơ tham gia đấu giá). Người có tài sản chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra tính hợp pháp của văn bản này;\n\nc) Tiền đặt trước được nộp hoặc\r\n\nchuyển khoản vào tài khoản riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại Ngân hàng\r\n\nthương mại hoặc chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản\r\n\ntiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể\r\n\nnộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá;\n\nd) Người đăng ký tham gia đấu\r\n\ngiá bao nhiêu tài sản (lô đất, thửa đất) thì nộp tiền đặt trước tương ứng với số\r\n\ntài sản (lô đất, thửa đất) tham gia đấu giá. Tiền đặt trước được chuyển thành\r\n\ntiền đặt cọc và được trừ vào tiền sử dụng đất mà người trúng đấu giá phải nộp\r\n\nkhi trúng đấu giá;\n\nđ) Thời gian nộp tiền đặt trước\r\n\nđược thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá, thông báo đấu giá. Thời hạn nộp\r\n\ntrong 03 (ba) ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.\n\n2. Xử lý tiền đặt trước:\n\na) Trường hợp được nhận lại tiền\r\n\nđặt trước:\n\n- Người tham gia đấu giá có quyền\r\n\ntừ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp\r\n\ncó thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông\r\n\nbáo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia\r\n\nđấu giá được nhận tiền lãi đó;\n\n- Tổ chức đấu giá tài sản có\r\n\ntrách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) trong\r\n\ntrường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 (ba)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm\r\n\nc khoản này.\n\nb) Trường hợp không được nhận lại\r\n\ntiền đặt trước:\n\n- Đã nộp tiền đặt trước nhưng\r\n\nkhông tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả\r\n\nkháng;\n\n- Bị truất quyền tham gia đấu\r\n\ngiá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản;\n\n- Từ chối ký biên bản đấu giá\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản;\n\n- Rút lại giá đã trả hoặc giá\r\n\nđã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản;\n\n- Từ chối kết quả trúng đấu giá\r\n\ntheo quy định tại Điều 51 của Luật Đấu giá tài sản;\n\nc) Tiền đặt trước quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 2 Điều này thuộc về ngân sách Nhà nước, sau khi trừ chi phí đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 17.\r\n\nHình thức đấu giá, phương thức đấu giá, bước giá và trình tự tiến hành cuộc đấu\r\n\ngiá\n\n1. Hình thức đấu giá, phương thức\r\n\nđấu giá:\n\na) Hình thức đấu giá bao gồm:\n\n- Đấu giá trực tuyến;\n\n- Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;\n\n- Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp\r\n\ntại cuộc đấu giá;\n\n- Đấu giá trực tiếp bằng lời\r\n\nnói tại cuộc đấu giá;\n\nb) Phương thức đấu giá: Phương\r\n\nthức trả giá lên.\n\nHình thức đấu giá, phương thức\r\n\nđấu giá phải được quy định tại phương án đấu giá, quy chế cuộc đấu giá và công\r\n\nbố công khai cho người tham gia đấu giá biết.\n\n2. Bước giá:\n\na) Bước giá để đấu giá là mức\r\n\nchênh lệch tối thiểu của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề;\n\nb) Bước giá được áp dụng khi thực\r\n\nhiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nc) Bước giá cho mỗi vòng đấu kế\r\n\ntiếp tối thiểu là 0,5% mức giá trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó đối với\r\n\ntrường hợp đấu giá thực hiện dự án đầu tư và 1,0% mức giá trả cao nhất của vòng\r\n\nđấu liền kề trước đó đối với trường hợp đấu giá phân lô.\n\n3. Trình tự tiến hành cuộc đấu\r\n\ngiá: thực hiện theo quy định tại Chương III, Luật Đấu giá tài sản.\n\n4. Chi phí tổ chức thực hiện đấu\r\n\ngiá:\n\na) Nguồn kinh phí đảm bảo cho\r\n\nhoạt động đấu giá quyền sử dụng đất: gồm dự toán ngân sách Nhà nước giao cho cơ\r\n\nquan được giao thực hiện xác định giá khởi điểm hoặc được giao xử lý việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất; tiền bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất; tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định\r\n\ntại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản; các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Quản lý, sử dụng nguồn kinh\r\n\nphí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 4 Thông tư số 48/2017/TT- BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;\n\nc) Nội dung và mức chi cho hoạt\r\n\nđộng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông\r\n\ntư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.\n\nĐiều 18.\r\n\nGiám sát thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất\n\nGiám sát thực hiện cuộc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 11 Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 19.\r\n\nQuyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức đấu giá\r\n\ntài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên bản\r\n\nđấu giá, danh sách người trúng đấu giá, tài liệu hồ sơ có liên quan đến cuộc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức cuộc đấu giá để hoàn\r\n\nthiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét công nhận kết quả đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này từ đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nđơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ chuyển cơ\r\n\nquan tài nguyên và môi trường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ban\r\n\nhành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng thửa đất.\n\n3. Hồ sơ trình ban hành quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Dự thảo quyết định công nhận\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng thửa đất;\n\nc) Quyết định đấu giá quyền sử\r\n\ndụng thửa đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;\n\nd) Hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất;\n\nđ) Hồ sơ thửa đất đấu giá;\n\ne) Báo cáo về việc tổ chức thực\r\n\nhiện cuộc bán đấu giá và Biên bản kết quả bán đấu giá thành công quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\ng) Tài liệu khác liên quan đến\r\n\ncuộc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nbao gồm các nội dung sau:\n\na) Căn cứ pháp lý để ban hành\r\n\nquyết định;\n\nb) Vị trí, diện tích, mục đích,\r\n\nhình thức, thời hạn sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật;\n\nc) Tên, địa chỉ của người trúng\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất;\n\nd) Số tiền trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật; phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp tiền\r\n\ntrúng đấu giá;\n\nđ) Đơn vị thực hiện ký hợp đồng\r\n\nthuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất trúng đấu giá;\n\ne) Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n5. Nội dung quyết định công nhận\r\n\nkết quả trúng đấu giá phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp và điểm b, khoản 1 Điều 8\r\n\nThông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\nQuyết định công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất được gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường,\r\n\nđơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế, Sở Tư\r\n\npháp và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 20.\r\n\nKê khai, thông báo và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi trúng đấu giá\n\n1. Căn cứ Quyết định phê duyệt\r\n\nkết quả trúng đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá\r\n\nphải thực hiện việc kê khai và nộp Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá tại\r\n\ncơ quan văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n88/2016/TT-TTLT-BTC- BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016. Thời hạn nộp hồ sơ tối đa\r\n\nkhông quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả\r\n\ntrúng đấu giá.\n\nQuá thời hạn trên, người trúng\r\n\nđấu giá không thực hiện công việc kê khai, cơ quan văn phòng đăng ký đất đai có\r\n\ntrách nhiệm chuyển thông tin và Quyết định phê duyệt kết quả trúng đầu giá cho\r\n\ncơ quan thuế để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí\r\n\ntrước bạ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ cơ quan văn phòng đăng ký đất đai,\r\n\ncơ quan thuế phát hành và gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ\r\n\nphí trước bạ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người trúng đấu giá. Mẫu\r\n\nThông báo và số lượng thông báo phát hành thực hiện theo Nghị định số\r\n\n126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 và Thông tư liên tịch số\r\n\n88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất\n\na) Đối với đất phân lô (thửa)\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân:\n\nChậm nhất là 30 (ba mươi) ngày,\r\n\nkể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế, người trúng đấu giá nộp 100% tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước.\n\nQuá thời hạn trên, nếu người\r\n\ntrúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đủ theo thông báo thì bị hủy\r\n\nquyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật, thời gian tham mưu thực hiện hủy Quyết định công nhận kết quả trúng\r\n\nđấu giá chậm nhất 06 (sáu) ngày làm việc kế tiếp. Tiền đặt cọc được thu nộp vào\r\n\nngân sách Nhà nước sau khi trừ đi chi phí cuộc đấu giá, tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất, lệ phí trước bạ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã nộp được trả lại\r\n\nmà không được tính lãi suất hoặc trượt giá.\n\nb) Đối với đất đấu giá để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư trong trường hợp giao đất và thuê đất nộp tiền một lần:\n\n- Chậm nhất là 30 (ba mươi)\r\n\nngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thuê đất của cơ quan\r\n\nthuế, người trúng đấu giá nộp 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (theo thông\r\n\nbáo đợt 1) và 100% lệ phí trước bạ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo\r\n\nthông báo;\n\n- Chậm nhất là 90 (chín mươi)\r\n\nngày, kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế, người trúng đấu giá phải\r\n\nnộp 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất còn lại (theo thông báo đợt 2).\n\nTrường hợp người trúng đấu giá\r\n\nkhông nộp tiền hoặc nộp tiền không đủ theo thông báo thì bị hủy quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\nViệc hủy quyết định công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật sẽ được thực hiện\r\n\ntính từ ngày thứ 31 kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đối với\r\n\ntrường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền đợt 1 hoặc\r\n\ntính từ ngày thứ 91 kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đợt 2 đối\r\n\nvới trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền đợt 2;\r\n\nthời gian tham mưu thực hiện hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá chậm\r\n\nnhất 06 (sáu) ngày làm việc kế tiếp sau khi kết thúc thời gian nộp tiền của đợt\r\n\n1 hoặc đợt 2. Việc hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá do người\r\n\ntrúng đấu giá vi phạm quy định đấu giá, tiền đặt cọc được thu nộp vào ngân sách\r\n\nNhà nước sau khi trừ đi chi phí cuộc đấu giá; tiền sử dụng đất đã nộp được trả\r\n\nlại nhưng không được tính lãi suất hoặc trượt giá.\n\nc) Trường hợp thuê đất trả tiền\r\n\nhàng năm.\n\n- Chậm nhất là 30 (ba mươi)\r\n\nngày, kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế, người trúng đấu giá nộp\r\n\n100% tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm vào\r\n\nngân sách Nhà nước (đối với lần đầu).\n\nQuá thời hạn trên, nếu người\r\n\ntrúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đủ theo thông báo thì bị hủy\r\n\nquyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật. Thời gian tham mưu thực hiện hủy Quyết định công nhận kết quả trúng\r\n\nđấu giá, xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.\n\n- Từ năm thứ hai trở đi, việc\r\n\nthông báo, thu nộp và tính tiền chậm nộp tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi\r\n\nnông nghiệp phải nộp hàng năm (nếu có) thực hiện hiện theo quy định của Thuế Quản\r\n\nlý.\n\nd) Việc tính tiền chậm nộp theo\r\n\nquy định của Luật Quản lý thuế.\n\n4. Từ ngày 01/01/2022: số tiền\r\n\ntrúng đấu giá được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước. Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp về chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, chi phí khác có liên quan đến dự án (nếu có) để thực hiện việc thanh quyết\r\n\ntoán theo quy định. Số tiền còn lại được phân chia các cấp ngân sách theo tỷ lệ\r\n\nquy định.\n\nSở Tài chính hoặc phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thanh toán chi phí bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chi phí khác có liên quan\r\n\nđến dự án (nếu có). Số tiền còn lại được phân chia các cấp ngân sách theo tỷ lệ\r\n\nquy định.\n\n5. Trường hợp khi bàn giao đất\r\n\ncho tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm\r\n\nso với diện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì phải quyết định bổ sung điều\r\n\nchỉnh lại Quyết định trúng đấu giá, số tiền phải nộp tăng lên hoặc giảm đi được\r\n\ntính bằng (=) giá đất trúng đấu giá trên một mét vuông nhân (x) với phần diện\r\n\ntích tăng hoặc giảm.\n\n6. Trong trường hợp sau khi\r\n\ntrúng đấu giá, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm tăng hoặc\r\n\ngiảm giá trị quyền sử dụng đất, người trúng đấu giá phải chấp hành thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính bổ sung hoặc được giảm trừ theo quy định.\n\nĐiều 21. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu\r\n\ngiá\n\n1. Trong thời hạn không quá 10\r\n\n(mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp đủ tiền trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền thuê đất của người trúng đấu giá bao gồm cả tiền chậm\r\n\nnộp (nếu có), cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường\r\n\nhợp thuê đất theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 68 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất của cơ quan tài nguyên và môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trao Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n\n3. Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\nđơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi có đất đấu giá, tổ chức thực hiện bàn giao đất trên thực địa,\r\n\nchỉ đạo đơn vị có liên quan thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa\r\n\nchính, hồ sơ địa chính theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 22. Hủy\r\n\nquyết định công nhận kết quả trúng đấu giá\n\n1. Đến hết thời hạn nộp tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất mà người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp không đủ\r\n\ntiền theo thông báo của cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 20 quy định này\r\n\nthì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan tài nguyên và môi trường\r\n\nđể lập hồ sơ hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong thời hạn 02\r\n\n(hai) ngày làm việc (các cơ quan chức năng tuyệt đối không tham mưu, cho phép\r\n\ngia hạn thời gian nộp tiền trúng đấu giá).\n\n2. Chậm nhất 02 (hai) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế thông báo về người trúng đấu\r\n\ngiá không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền, cơ quan tài nguyên và môi trường có\r\n\ntrách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định\r\n\nhủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.\n\n3. Chậm nhất 02 (hai) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá.\n\n4. Hồ sơ trình ban hành quyết định\r\n\nhủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 5 Thông\r\n\ntư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất; bao gồm:\n\na) Quyết định công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá;\n\nb) Báo cáo của cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo yêu cầu;\n\nc) Tờ trình kèm theo dự thảo\r\n\nquyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp và cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện quy định này;\n\nb) Lập danh mục các dự án đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh. Kiểm tra, thẩm định việc giải phóng mặt bằng khi đưa ra đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất đối với các phương án đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Xác\r\n\nnhận điều kiện \"không vi phạm pháp luật đất đai\" đối với các tổ chức\r\n\ntham gia đấu giá;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với đơn vị\r\n\ntổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ xác định giá khởi\r\n\nđiểm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT- BTNMT-BTP ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\n\nd) Tổ chức thẩm định phương án\r\n\nđấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, kết quả trúng đấu giá trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\nđấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh);\n\nđ) Kiểm tra việc thực hiện\r\n\nphương án đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao cho\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện thực hiện;\n\ne) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai lập hồ sơ đất, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật\r\n\ntrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc quy định tại khoản 1 Điều 21 quy định\r\n\nnày;\n\ng) Có trách nhiệm bàn giao đất\r\n\ntrên thực địa (đối với người trúng đấu giá là tổ chức), chỉ đạo các đơn vị có\r\n\nliên quan chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính và thực hiện các\r\n\ncông việc khác có liên quan theo thẩm quyền được phân cấp (nếu có) và quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật;\n\nh) Lập báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo định kỳ (06 tháng, 01\r\n\nnăm) gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Tư pháp:\n\na) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất cho các tổ chức bán đấu giá;\n\nb) Kiểm tra, thanh tra và xử lý\r\n\nvi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nc) Phối hợp giám sát việc tổ chức\r\n\ncuộc đấu giá;\n\nd) Thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức đấu giá tài sản trên địa bàn.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\nCó trách nhiệm kiểm tra việc đầu\r\n\ntư hạ tầng theo thiết kế đã được phê duyệt, nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đối với các quỹ đất thuộc thẩm quyền quyết định đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 8 quy định\r\n\nnày theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án cụ thể.\n\n5. Sở Tài chính:\n\na) Tổ chức xác định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 3, Điều 11 quy định này;\n\nb) Là cơ quan thường trực của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá đất tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thẩm định phương án giá đất\r\n\ncụ thể theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá đất tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tổng hợp, lập danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất hàng\r\n\nnăm trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thu nộp tiền đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với Ban quản lý các\r\n\nKhu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận thẩm định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, sử dụng tiền thu từ đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật;\n\ng) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncân đối nguồn vốn để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với quỹ đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n5. Cục Thuế, Chi cục Thuế:\n\na) Hướng dẫn người trúng đấu\r\n\ngiá kê khai, ban hành Thông báo tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất theo kết quả trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn\r\n\nkhông quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;\n\nb) Chủ trì, theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chậm nộp theo quy định của Luật\r\n\nQuản lý thuế trên cơ sở kết quả trúng đấu giá; thực hiện quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 22 Quy định này.\n\nc) Quản lý chặt chẽ việc kê\r\n\nkhai, thu nộp thuế, chống thất thu ngân sách Nhà nước đối với các giao dịch,\r\n\nmua bán tài sản là quyền sử dụng đất, công trình trên đất sau khi trúng đấu\r\n\ngiá;\n\nd) Xác nhận việc thực hiện\r\n\nnghĩa vụ về thuế, nộp ngân sách theo quy định tại khoản 3 Điều 4 quy định này.\n\n6. Ban quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Ninh Thuận:\n\na) Chủ trì, phối hợp với đơn vị\r\n\ntổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, chuẩn bị hồ sơ xác định giá\r\n\nkhởi điểm theo thẩm quyền, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn người trúng đấu\r\n\ngiá kê khai, ban hành thông báo tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất theo kết quả trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn\r\n\nkhông quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 24.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Lập kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.\n\n2. Tổng hợp đề xuất danh mục\r\n\ncác dự án đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trên địa bàn, gửi Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trước ngày 30 tháng 9 để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê\r\n\nduyệt. Kiểm tra, thẩm định việc giải phóng mặt bằng trước khi đưa ra đấu giá đối\r\n\nvới các phương án đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Kiểm tra, thẩm\r\n\nđịnh việc đầu tư hạ tầng theo thiết kế đã được phê duyệt và nghiệm thu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đối với các quỹ đất thuộc thẩm quyền quyết định đưa ra đấu\r\n\ngiá được quy định tại khoản 3, Điều 9 quy định này.\n\n3. Phê duyệt phương án đấu giá,\r\n\nQuyết định đấu giá, có văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm gửi Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường theo quy định, công nhận kết quả trúng đấu giá, phối hợp với cơ\r\n\nquan thuế đôn đốc người trúng đấu giá nộp tiền, hủy Quyết định công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất (kèm các hồ sơ có liên quan) cho người trúng đấu giá là hộ gia đình,\r\n\ncá nhân trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi người trúng đấu giá\r\n\nhoàn thành các nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước.\n\n5. Xử lý hoặc đề xuất xử lý các\r\n\ntrường hợp vi phạm quy định về đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n6. Định kỳ hàng quý tổng hợp kết\r\n\nquả đấu giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp và Cục\r\n\nThuế tỉnh Ninh Thuận.\n\n7. Cung cấp thông tin tài khoản\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá để thực hiện nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá.\n\n8. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã:\n\na) Phối hợp với tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc đấu giá quyền sử dụng đất niêm yết việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với\r\n\nkhu đất, lô đất được đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc đấu giá và tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi có khu đất, lô đất được đấu giá; thông báo công khai\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường, thị trấn về việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất đối với khu đất, lô đất được đấu giá.\n\nb) Phối hợp với cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốc\r\n\ngiới của khu đất, lô đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được đấu giá; tổ chức\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; thực hiện việc bàn giao đất\r\n\ntrên thực địa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng\r\n\nđấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nc) Rà soát, tổng hợp trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quyết định đấu giá quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục\r\n\nđích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\nsản.\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất Ninh Thuận\n\n1. Tổng hợp danh mục các dự án\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30\r\n\ntháng 9 hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Lập phương án đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, quyết định đấu giá trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.\n\n3. Đề nghị xác định giá khởi điểm\r\n\nđể đấu giá quyền sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định theo\r\n\nquy định.\n\n4. Tổ chức thực hiện đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm quy định\r\n\nvề đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu\r\n\ngiá.\n\n6. Cung cấp thông tin tài khoản\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá để thực hiện nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá.\n\n7. Đôn đốc người trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tiến độ nộp tiền sử\r\n\ndụng đất đã được phê duyệt.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai\n\n1. Hướng dẫn người sử dụng đất\r\n\nkê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ.\n\n2. Lập phiếu chuyển thông tin để\r\n\nxác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\ncác thông tin ghi trên phiếu.\n\n3. Cung cấp thông tin và hồ sơ\r\n\nbổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp\r\n\nhồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định\r\n\ncác khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Trình cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật sau\r\n\nkhi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của\r\n\ncơ quan cho thuế.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrách nhiệm của người trúng đấu giá\n\n1. Đối với người trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân (đất đã chia lô (thửa)):\n\na) Thực hiện đúng quy định về nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá và các khoản thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Gửi chứng\r\n\ntừ đã nộp tiền cho cơ quan tài nguyên môi trường để làm thủ tục ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định;\n\nb) Thực hiện việc xây dựng công\r\n\ntrình theo quy hoạch, tiến độ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Đối với người trúng đấu giá\r\n\ncác khu đất đã được Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật và không yêu cầu xây dựng\r\n\ncông trình trên đất (nhà thô):\n\na) Thực hiện đúng quy định về nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá và các khoản thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Gửi chứng\r\n\ntừ đã nộp tiền cho cơ quan tài nguyên môi trường để làm thủ tục ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định;\n\nb) Khi thực hiện việc chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất là các lô đất đã trúng đấu giá cho người mua thì người\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất phải ký kết hợp đồng mua bán đúng quy định của\r\n\npháp luật, đúng giá chủ đầu tư đã niêm yết; thu đúng, thu đủ, theo hình thức\r\n\nchuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (tuyệt đối không thu tiền ngoài hợp đồng\r\n\nhai bên đã ký), hạch toán, kế toán và kê khai thuế đúng quy định của pháp luật;\n\nc) Cung cấp đầy đủ hồ sơ mua\r\n\nbán khi hoàn thành, gồm: hợp đồng, biên bản bàn giao đất, thanh lý hợp đồng,\r\n\nphiếu nộp tiền, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ncho người mua theo quy định trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày người mua hoàn thành nghĩa vụ tài chính với người bán.\n\n3. Đối với người trúng đấu giá\r\n\ncác khu đất đã được Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu xây dựng công\r\n\ntrình trên đất (nhà thô):\n\na) Thực hiện đúng quy định về nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá và các khoản thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Gửi chứng\r\n\ntừ đã nộp tiền cho cơ quan tài nguyên môi trường để làm thủ tục ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định;\n\nb) Phải thực hiện xây dựng công\r\n\ntrình trên đất đúng quy hoạch, tiến độ, chất lượng theo dự án đầu tư được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nKhi thực hiện việc chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất và nhà xây thô cho người mua thì người trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất (chủ đầu tư) phải ký kết hợp đồng mua bán đúng quy định của pháp luật,\r\n\nđúng giá chủ đầu tư đã niêm yết; thu đúng, thu đủ, theo hình thức chuyển khoản\r\n\nqua tài khoản ngân hàng (tuyệt đối không thu tiền ngoài hợp đồng hai bên đã\r\n\nký), hạch toán, kế toán và kê khai thuế đúng quy định của pháp luật;\n\nc) Cung cấp đầy đủ hồ sơ mua\r\n\nbán khi hoàn thành, gồm: hợp đồng, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình,\r\n\nbiên bản bàn giao đất kèm nhà xây thô, thanh lý hợp đồng, phiếu nộp tiền, hóa\r\n\nđơn thuế giá trị gia tăng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công trình trên\r\n\nđất cho người mua theo quy định trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày người mua hoàn thành nghĩa vụ tài chính với người bán.\n\n4. Đối với người trúng đấu giá\r\n\ncác khu đất có yêu cầu đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xây dựng công trình trên đất\r\n\n(nhà thô):\n\na) Thực hiện đúng quy định về nộp\r\n\ntiền trúng đấu giá và các khoản thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Gửi chứng\r\n\ntừ đã nộp tiền cho cơ quan tài nguyên môi trường để làm thủ tục ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định;\n\nb) Phải thực hiện xây dựng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, công trình trên đất đúng quy hoạch, tiến độ, chất lượng theo dự án đầu\r\n\ntư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với hạ tầng kỹ thuật phải\r\n\nđảm bảo khớp nối với hạ tầng kỹ thuật xung quanh theo quy hoạch được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt);\n\nc) Khi thực hiện việc chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất và nhà xây thô cho người mua thì người trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất (chủ đầu tư) phải ký kết hợp đồng mua bán đúng quy định của pháp luật,\r\n\nđúng giá chủ đầu tư đã niêm yết; thu đúng, thu đủ, theo hình thức chuyển khoản\r\n\nqua tài khoản ngân hàng (tuyệt đối không thu tiền ngoài hợp đồng hai bên đã\r\n\nký), hạch toán, kế toán và kê khai thuế đúng quy định của pháp luật;\n\nd) Cung cấp đầy đủ hồ sơ mua\r\n\nbán khi hoàn thành, gồm: hợp đồng, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình,\r\n\nbiên bản bàn giao đất kèm nhà xây thô, thanh lý hợp đồng, phiếu nộp tiền, hóa\r\n\nđơn thuế giá trị gia tăng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công trình trên\r\n\nđất cho người mua theo quy định trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày người mua hoàn thành nghĩa vụ tài chính với người bán.\n\nĐiều 28.\r\n\nQuy định chuyển tiếp\n\n1. Trường hợp quỹ đất đấu giá\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá trước ngày quy định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành mà đã phát hành, bán hồ sơ đấu giá thì tiếp tục thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Đấu giá tài sản và Quyết định số 76/2015/QĐ-UBND ngày 02\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trường hợp quỹ đất đấu giá\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá trước ngày quy định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành mà chưa phát hành, bán hồ sơ đấu giá thì thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Đấu giá tài sản và quy định này./.\n\n", + "id": 105726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105727.json b/contexts/context_105727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ef7fb8b204b987bce137fd9b75ba79c34457665 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Ke-hoach-621-KH-UBND-2013-to-chuc-Hoi-trai-tong-quan-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541843.aspx", + "name": "Ke-hoach-621-KH-UBND-2013-to-chuc-Hoi-trai-tong-quan-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541843", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 621/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 30 tháng 8 năm 2013\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC HỘI TRẠI TÒNG QUÂN VÀ LỄ GIAO NHẬN QUÂN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2013\n\nCăn cứ Quyết định số 768/QĐ-UBND-M\r\n\nngày 26/11/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc giao\r\n\nchỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2013 và hướng dẫn số 1640/HD-BTL ngày\r\n\n04/12/2012 của Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuyển chọn và gọi công\r\n\ndân nhập ngũ năm 2013;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 21/2012/CT-UBND\r\n\nngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện công tác đăng ký NVQS,\r\n\ntuyển sinh quân sự, công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, phục vụ có thời\r\n\nhạn trong lực lượng Công an nhân dân và công tác gọi quân dự bị tập trung huấn\r\n\nluyện, kiểm tra sẵn sàng động viên năm 2013;\n\nĐể đảm bảo cho công tác giao quân thống\r\n\nnhất đạt kết quả cao, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\nlễ giao nhận quân NVQS năm 2013 với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU:\n\n1. Mục đích:\n\n- Nhằm đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu\r\n\ngiao quân 2 cấp Quận, phường về số lượng, nâng cao chất lượng, đúng luật quy định,\r\n\nan toàn tiết kiệm.\n\n- Xây dựng lực lượng Thường trực, dự\r\n\nbị động viên của Quân đội vững mạnh để góp phần xây dựng, bảo vệ tổ quốc.\n\n- Tạo không khí trang trọng ngày Hội\r\n\ntòng quân Bảo vệ Tổ quốc của thanh niên quận Phú Nhuận nói riêng và tuổi trẻ\r\n\nThành phố mang tên Bác nói chung có ấn tượng tốt ngay ngày đầu bước chân vào\r\n\nhàng ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo tập\r\n\ntrung của cấp ủy Đảng, chính quyền quận - phường và sự phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ của cơ quan, ban ngành, đoàn thể nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ\r\n\nthống chính trị.\n\n- Địa điểm giao nhận quân phải được\r\n\nchuẩn bị chu đáo, chặt chẽ đúng hướng dẫn quy định của trên. Tổ chức giao quân\r\n\nnhanh, gọn, chính xác, đúng danh sách, đúng quy định, bảo đảm an toàn tuyệt đối\r\n\ntrước, trong và sau quá trình giao nhận quân cho các đơn vị.\n\n- Đảm bảo quân số thanh niên chuẩn bị\r\n\nnhập ngũ đến địa điểm tổ chức Hội trại đúng thời gian quy định và bảo đảm nơi\r\n\năn, nghỉ, họp mặt với khí thế sôi nổi, vui tươi và bảo đảm an toàn.\n\nII. TỔ CHỨC HỘI TRẠI\r\n\n- LỄ GIAO NHẬN QUÂN:\n\n1. Tổ chức Hội trại\r\n\ntòng quân:\n\nThời gian: Từ 13 giờ 30 ngày\r\n\n09/9/2013 đến 06 giờ 00 ngày 10/9/2013.\n\nĐịa điểm: tại trụ sở Quận đoàn số 179 Hoàng Văn Thụ, Phường 8. Phú Nhuận\n\n(Ban CHQS quận và Quận đoàn có\r\n\nKế hoạch riêng).\n\n- 06 giờ 00 ngày 10/9/2013: Kết thúc Hội trại và đưa thanh niên đến địa điểm giao quân (Nhà thi đấu\r\n\nRạch Miễu - Số 01 Hoa Phượng, Phường 02, quận Phú Nhuận).\n\n2. Tổ chức Lễ\r\n\ngiao nhận quân\n\nThời gian: 07 giờ 00 ngày 10/9/2013 (thứ ba).\n\nĐịa điểm:\r\n\ntại Nhà thi đấu Rạch Miễu - Số 01 đường Hoa Phượng, Phường\r\n\n02 quận Phú Nhuận.\n\n3. Nội dung\r\n\nchương trình\n\n- Chào cờ.\n\n- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.\n\n- Công bố Quyết định giao chỉ tiêu của\r\n\nChủ tịch UBND Thành phố.\n\n- Bí thư Quận ủy - Chủ tịch UBND quận\r\n\n- Chủ tịch Hội đồng NVQS quận đánh hồi trống lễ hội giao quân và phát biểu ý kiến\r\n\nchỉ đạo.\n\n- Phát biểu của đại diện thanh niên\r\n\nnhập ngũ.\n\n- Phát biểu của đại diện Đoàn nhận\r\n\nquân (Sư đoàn Phòng không 367).\n\n- Tuyên bố kết thúc buổi lễ giao nhận\r\n\nquân.\n\n- Tiến hành giao nhận quân.\n\n4. Thành phần\r\n\ntham dự:\n\na. Cấp Thành phố:\n\n- Thành viên Hội\r\n\nđồng NVQS Thành phố;\n\n- Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Thành phố.\n\nb. Cấp Quận:\n\n- Thường trực Quận\r\n\nủy - UBND - UB.MTTQVN quận;\n\n- Thành viên Hội đồng NVQS quận;\n\n- Thủ trưởng phòng, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể quận;\n\n- Ban Chỉ huy Quân sự quận.\n\nc. Cấp Phường:\n\n- Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND, Chủ\r\n\ntịch UB.MTTQVN, Phường đội trưởng, Trưởng Công an, Bí thư Đoàn và Chủ tịch Hội\r\n\nCựu Chiến binh.\n\nd. Đại diện các đơn vị nhận quân.\n\ne. Đại diện Quân nhân xuất ngũ đợt\r\n\n2/2013.\n\nIII. PHÂN CÔNG TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Ban Chỉ huy\r\n\nQuân sự quận:\n\n- Phối hợp với các đơn vị nhận quân tổ\r\n\nchức cấp phát quân trang cho thanh niên có lệnh gọi nhập ngũ và phân công cán bộ\r\n\nđưa quân giao cho các đơn vị nhận quân\n\n- Chuẩn bị bài phát biểu cho lãnh đạo\r\n\nỦy ban nhân dân quận và bài phát biểu cho đại diện thanh niên trúng tuyển.\n\n- Phối hợp với Công an quận và hợp đồng\r\n\nchặt chẽ với Đoàn Cảnh sát Giao thông Tân Sơn Nhất phân công lực lượng bảo vệ\r\n\nan toàn tại các điểm tổ chức Hội trại tòng quân và giao nhận quân, bảo đảm điều\r\n\nphối lưu thông trên các giao lộ và tuyến đường có đoàn xe chở quân đi giao cho\r\n\ncác đơn vị nhận quân.\n\n- Phối hợp với Ban Tổ chức Quận ủy và\r\n\nQuận đoàn bàn giao hồ sơ Đảng viên, Đoàn viên cho các đơn vị nhận quân.\n\n- Dự trù kinh phí bảo đảm phục vụ cho\r\n\ncông tác tuyển quân NVQS năm 2013.\n\n2. Ban Chỉ huy\r\n\nCông an quận:\n\n- Tổ chức cấp phát quân trang cho thanh niên trúng tuyển Nghĩa vụ Công an và đưa đến điểm giao nhận\r\n\nquân số 01 đường Hoa Phượng, Phường 02 quận Phú Nhuận trước 06 giờ 00\r\n\nngày 10/9/2013 để bàn giao quân cho Công an Thành phố và Sở Cảnh sát\r\n\nPCCC.\n\n- Chỉ đạo Đội Cảnh sát Giao thông - Trật tự Cơ động Công an quận và Công an các phường 1, 2 và 7 phối hợp cùng lực lượng\r\n\nQuân sự quận bảo vệ an toàn địa điểm giao quân, bảo đảm lưu thông thông suốt trên\r\n\ncác tuyến đường: Hoa Phượng, Phan Xích Long, giao lộ Phan Xích Long - Phan Đăng\r\n\nLưu, ngã tư Phú Nhuận và dẫn đường cho các xe chở\r\n\nquân đi giao ở các đơn vị (từ Nhà Thi đấu Rạch Miễu ra khỏi địa bàn Quận Phú Nhuận).\n\n3. Quận đoàn:\n\n- Phối hợp với Quân sự và các ban\r\n\nngành đoàn thể quận xây dựng kế hoạch tổ chức “Hội trại tòng quân”, trao tặng\r\n\nquà lưu niệm cho thanh niên chuẩn bị nhập ngũ và quân nhân xuất ngũ.\n\n- Chọn 01 đến 03 thanh niên (Đảng\r\n\nviên trẻ nhập ngũ) thay mặt thanh niên trúng tuyển phát biểu trong đêm giao lưu\r\n\nHội trại và lễ giao nhận quân (nội dung phát biểu phải được thông qua Ban CHQS\r\n\nQuận).\n\n- Cử Đội trống nghi thức thiếu niên\r\n\ntiền phong phục vụ lễ giao nhận quân.\n\n4. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân quận:\n\n- Đăng ký “Tổ chức Hội trại tòng quân - Lễ giao nhận\r\n\nquân” trên lịch Công tác tuần của Ban Thường vụ Quận ủy\r\n\n- Ủy ban nhân dân quận và đăng tải tin trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử quận.\n\n- Hỗ trợ phương tiện 01 xe ô tô (16\r\n\nchỗ ngồi) chở đoàn cán bộ đi giao quân.\n\n5. Trung tâm Văn\r\n\nhóa và Trung tâm Thể dục thể thao quận:\n\n- Chịu trách nhiệm trang trí lễ đài,\r\n\nkhẩu hiệu cổ động, cờ phướn, âm thanh, ánh sáng,... tại địa\r\n\nđiểm giao nhận quân. Các công việc trên hoàn thành trước 16h00 ngày\r\n\n09/9/2013 (thứ hai) và bàn giao cho cơ quan Công an và Quân sự quận bảo\r\n\nvệ theo quy định\n\n- Tổ chức xe loa cổ động tuyên truyền\r\n\ntừ ngày 05/9 đến hết sáng ngày 10/9/2013.\n\n- Bố trí bãi giữ xe cho thân nhân đưa\r\n\ntiễn thanh niên nhập ngũ.\n\n- Tổ chức dựng, treo panô, khẩu hiệu cổ động tại các giao lộ (ngã tư Phú Nhuận, Huỳnh Văn Bánh\r\n\n- Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Văn Trỗi - Trần Huy Liệu, Phan\r\n\nXích Long - Phan Đăng Lưu) và treo cờ dọc tuyến đường Phan Xích Long (từ điểm\r\n\ngiao quân đến giao lộ Phan Xích Long - Phan Đăng Lưu).\n\nTrung tâm Thể dục Thể thao quận: hỗ trợ 01 xe ô tô (25 chỗ ngồi) chở đoàn cán bộ và thanh niên trúng\r\n\ntuyển đi giao quân.\n\n6. Bệnh viện quận:\n\n- Cử 01 tổ Y, Bác sĩ và 01 xe cứu\r\n\nthương có nhiệm vụ sơ cấp cứu kịp thời (nếu có) trong các ngày tổ chức Hội trại\r\n\ntòng quân và lễ giao nhận quân\n\n- Phân công bác sĩ chuyên khoa tham\r\n\ngia cùng với Ban CHQS quận đi bù đổi quân ở các đơn vị.\n\n7. Ủy ban nhân\r\n\ndân - Hội đồng Nghĩa vụ quân sự 15 phường:\n\n- Giao nhiệm vụ cho từng thành viên của\r\n\nHội đồng Nghĩa vụ quân sự phối hợp với các tổ chức đoàn thể kịp thời nắm bắt\r\n\ntình hình tư tưởng của thanh niên trúng tuyển, vận động\r\n\nthanh niên an tâm lên đường thi hành NVQS.\n\n- Tổ chức cấp phát quân trang, trao tặng\r\n\nquà và đưa số thanh niên chuẩn bị nhập ngũ tập trung về Quận đoàn để tham gia “Hội\r\n\ntrại tòng quân” (theo kế hoạch).\n\n- Phối hợp với Bộ phận Hậu cần /Ban\r\n\nChỉ huy Quân sự quận chuẩn bị các buổi ăn điểm tâm và ăn trưa cho thanh niên nhập\r\n\nngũ trong ngày giao quân (10/9/2013).\n\n- Phối hợp với Cán bộ/ Ban CHQS quận\r\n\nđược phân công phụ trách phường kiểm tra quân số và đưa thanh niên đến điểm\r\n\ngiao quân của quận.\n\n- Phân công cán bộ Ban CHQS phường đi\r\n\ngiao quân cho các đơn vị Sư đoàn Không quân 370, Sư đoàn Phòng không 367 và\r\n\nTrung đoàn Gia định.\n\nIV THÀNH LẬP CÁC\r\n\nĐOÀN GIAO NHẬN QUÂN:\n\n1. Đơn vị Công an Quận (25 thanh niên) do Trung tá Nguyễn Thanh Cần - Cán bộ Ban tuyển sinh Công an quận nhận\r\n\nvà bàn giao cho đơn vị huấn luyện giao tại Quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh:\n\n2. Giao quân cho Bộ Tư lệnh Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh (25 thanh niên) do:\n\n- Trung tá Nguyễn Thanh Hùng,\r\n\nChính trị viên Phó - Trưởng đoàn gồm các thành viên:\n\nĐại diện lãnh đạo Hội Cựu Chiến binh\r\n\nvà Liên đoàn lao động quận, Trung úy Huỳnh Đăng Tú - Trợ lý Dân quân,\r\n\nThượng úy CN Lê Hoàng Hải - Trợ lý Tham mưu và 01 Chiến sĩ DQ làm\r\n\nnhiệm vụ Kiểm soát Quân sự.\n\n- Địa điểm giao quân: Trường\r\n\nQuân sự Thành phố, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh\n\n3. Giao quân cho Sư đoàn Không\r\n\nquân 370 (60 thanh niên) do:\n\n- Trung tá Nguyễn Đức Toàn,\r\n\nPhó Tham mưu trưởng - Trưởng đoàn, gồm các thành viên:\n\nĐại diện lãnh đạo UB.MTTQVN quận và Phòng Y tế quận, Thiếu úy CN Lê Hoài Vũ - Thống\r\n\nkê Động viên, Thượng úy CN Nguyễn Ngọc Tấn - NV Quân khí, Trung úy CN Phạm\r\n\nCông Nguyên - Trợ lý Tham mưu và 01 Chiến sĩ DQ làm nhiệm vụ Kiểm soát Quân sự.\n\n- Địa điểm giao quân tại Sư\r\n\nđoàn 309/Quân đoàn 4 Thành phố Biên Hòa.\n\n4. Giao quân cho Sư đoàn Phòng\r\n\nkhông 367 (80 thanh niên) do:\n\n- Trung tá Nguyễn Thế Phong,\r\n\nPhó Chỉ huy trưởng Động viên - Trưởng đoàn gồm các thành viên:\n\nĐại diện Ban Thường vụ Quận đoàn và\r\n\nPhòng VHTT-TT, Đại úy CN Đỗ Chí Đạt - Trợ lý Dân quân, Thượng úy Huỳnh\r\n\nAnh Khoa - Trợ lý Tham mưu, Trung úy Lê Trung Hiếu - Trợ lý Chính trị,\r\n\nTrung úy CN Trần Thái Hưng - Trợ lý Chính trị và 01 Chiến sĩ DQ\r\n\nlàm nhiệm vụ Kiểm soát Quân sự.\n\n- Địa điểm giao quân tại Sư đoàn Bộ\r\n\nbinh 7/Quân đoàn 4 (Thủ Dầu Một - Bình Dương).\n\n5. Đối với số quân dự phòng: do Trung tá Võ Minh Hoàng, Phó Chỉ huy trưởng - Tham mưu\r\n\ntrưởng, Thiếu tá CN Nguyễn Ngọc Liêm - Trợ lý Tham mưu, Đại úy Huỳnh\r\n\nMinh Huy - Trợ lý Quân báo chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt sinh hoạt và\r\n\nđưa về Ban CHQS quận sẵn sàng nhận nhiệm vụ.\n\nIV. Công tác bảo\r\n\nđảm:\n\n1. Bảo vệ điểm tập trung làm lễ\r\n\ngiao nhận quân:\n\nDo Thiếu tá CN Nguyễn Ngọc Liêm -\r\n\nTrợ lý Tham mưu - Phụ trách chung gồm các thành viên:\n\nĐại úy Huỳnh Minh Huy - Trợ lý\r\n\nQuân báo, Đại úy CN Đỗ Trí Đạt - Trợ lý Tự vệ, Thượng úy CN Nguyễn Ngọc\r\n\nTấn - NV Quân khí, Trung úy Huỳnh Đăng Tú - Trợ lý Dân quân, Trung\r\n\núy Nguyễn Hải Nam - Trợ lý Tham mưu, Trung úy CN Trần\r\n\nTrọng Hiếu - Trợ lý Chính trị,\r\n\nTrung úy CN Phạm Công Nguyên - Trợ lý Tham mưu và Trung úy CN Trần Thái Hưng - Trợ lý Chính trị.\n\nDân quân Thường trực quận (10 người),\r\n\nCông an quận (10 người) và lực lượng Dân quân - Công an\r\n\ncác Phường 1, 2, 7 chịu trách nhiệm giữ trật tự và bảo vệ an toàn tuyệt đối khu\r\n\nvực làm lễ giao quân, không để xảy ra ùn tắc giao thông.\n\n2. Bảo vệ thông tin liên lạc:\n\nBan CHQS quận bảo đảm thông tin liên lạc với các bộ phận bảo vệ (trang bị máy bộ đàm).\n\n3. Bảo đảm phương tiện vận chuyển:\n\n3.1. Trung đoàn Gia định:\n\n- 01 xe (45 chỗ) do Phòng Hậu cần/ Bộ\r\n\nTư lệnh Thành phố hợp đồng đi từ địa điểm giao quân đến xã Nhuận Đức, huyện Củ\r\n\nChi, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- 01 xe (16 chỗ) của Ban CHQS quận\r\n\nđưa lãnh đạo và cán bộ đi giao quân.\n\n3.2. Sư đoàn Phòng không 367:\n\n- 02 xe (50 chỗ) theo hợp đồng đi từ\r\n\nquận đến tỉnh Bình Dương.\n\n- 01 xe (16 chỗ) của Văn phòng UBND\r\n\nquận đưa lãnh đạo và cán bộ đi giao quân.\n\n3.3. Sư đoàn Không quân 370:\n\n- 01 xe (50 chỗ) theo hợp đồng đi từ\r\n\nquận đến thành phố Biên Hòa Đồng Nai.\n\n- 01 xe (25 chỗ) của Trung tâm TDTT\r\n\nquận đưa lãnh đạo, cán bộ và thanh\r\n\nniên đi giao quân.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức Hội trại\r\n\ntòng quân và Lễ giao nhận quân NVQS năm 2013. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, cá\r\n\nnhân được phân công triển khai thực hiện nghiêm túc./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/HĐ.NVQS TP Hồ Chí\r\n\n Minh; Báo cáo\n\n- TT/ QU - UBND quận; Báo cáo\n\n- Ban TC/QU , UB.MTTQVN quận,\r\n\n CA, QS,\n\nQuận đoàn, P.TCKH , VHTT, Y tế,\r\n\n Bệnh viện,\r\n\n TTVH -TTTDTT, LĐLĐ, Hội CCB;\r\n\n - Đoàn CSGT Tân Sơn Nhất;\n\n- VP/UBND quận (CVP - Đ/c Mai\r\n\n PVP);\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - Lưu: VT 35.\n\nTM.\r\n\n UBND QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Công Nghĩa\n\n ", + "id": 105727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105728.json b/contexts/context_105728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5ae99878fb2556c3470efcf439063bf946c3909 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3019-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-2006-2010-phuong-7-quan-binh-thanh-68943.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3019-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-2006-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 3019/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) PHƯỜNG 7, QUẬN BÌNH THẠNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 2962/TTr-UBND\r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2007 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 5005/TTr-TNMT-KH ngày 24 tháng 6 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nDuyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của phường 7, quận\r\n\nBình Thạnh với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Các chỉ\r\n\ntiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU\n\nMã\n\nHT\r\n\n năm 2005\n\nQH\r\n\n đến năm 2010\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích \r\n\n (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu \r\n\n (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n39,61\n\n100,00\n\n39,61\n\n100,00\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n39,61\n\n100,00\n\n39,61\n\n100,00\n\n2.1\n\n* Đất ở\n\nOTC\n\n24,95\n\n62,99\n\n23,38\n\n59,03\n\n2.1.1\n\n- Đất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\n- Đất ở tại đô thị\n\nODT\n\n24,95\n\n100,00\n\n23,38\n\n100,00\n\n2.2\n\n* Đất chuyên dùng\n\nCDG\n\n13,51\n\n34,11\n\n15,45\n\n39,01\n\n2.2.1\n\n- Đất trụ sở cơ quan, công\r\n\n trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,63\n\n4,66\n\n0,63\n\n4,08\n\n2.2.2\n\n- Đất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,28\n\n2,07\n\n0,28\n\n1,81\n\n2.2.3.1\n\n+ Đất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3.2\n\n+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n0,28\n\n100,00\n\n0,28\n\n100,00\n\n2.2.4\n\n- Đất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n12,60\n\n93,26\n\n14,54\n\n94,11\n\n2.2.4.1\n\n+ Đất giao thông\n\nDGT\n\n6,78\n\n53,81\n\n8,08\n\n55,57\n\n2.2.4.2\n\n+ Đất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.3\n\n+ Đất chuyền tải năng lượng,\r\n\n truyền thông\n\nDNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.4\n\n+ Đất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,07\n\n0,56\n\n0,07\n\n0,48\n\n2.2.4.5\n\n+ Đất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,87\n\n30,71\n\n4,48\n\n30,81\n\n2.2.4.6\n\n+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n1,55\n\n12,30\n\n1,53\n\n10,52\n\n2.2.4.7\n\n+ Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n0,32\n\n2,54\n\n0,32\n\n2,20\n\n2.2.4.8\n\n+ Đất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.9\n\n+ Đất di tích, danh thắng \n\nLDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.10\n\n+ Đất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n0,01\n\n0,08\n\n0,06\n\n0,41\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,76\n\n1,92\n\n0,78\n\n1,97\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n0,39\n\n0,98\n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG\r\n\n PHI NÔNG NGHIỆP \n\nNNP/PNN\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP \n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU\r\n\n TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n0,02\n\n3.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\nTS0/PN1(a)\n\n\n\n3.3\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/PN1(a)\n\n\n\n3.4\n\nĐất công cộng không thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\nCC0(a)/PN1(a)\n\n0,02\n\n3.5\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/PN1(a)\n\n\n\n3.6\n\nĐất sông suối và mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nSMN/PN1(a)\n\n\n\n4\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI\r\n\n ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\nPKT(a)/OTC\n\n0,39\n\n4.1\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG/OTC\n\n\n\n4.1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS/OTC\n\n\n\n4.1.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/OTC\n\n\n\n4.2\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN/OTC\n\n\n\n4.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/OTC\n\n0,39\n\n4.5\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK/OTC\n\n\n\n\n\nc) Diện tích đất phải thu hồi:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nLoại\r\n\n đất phải thu hồi\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nNKN\n\n2,37\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n1,96\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,96\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n0,02\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n0,02\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngư­ỡng\n\nTTN\n\n\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n0,39\n\n\n\n2. Vị trí, diện\r\n\ntích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng, các khu vực đất phải thu hồi\r\n\nđược xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (tỷ lệ 1/2.000) và\r\n\nbáo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006 - 2010) của phường 7 do Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Bình Thạnh lập ngày 24 tháng 12 năm 2007.\n\nĐiều 2.\n\nDuyệt kế hoạch sử dụng đất 2006 - 2010 của phường 7, quận\r\n\nBình Thạnh với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích\r\n\ncác loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích năm 2005\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm 2006\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n39,61\n\n2.1\n\n* Đất ở\n\nOTC\n\n24,95\n\n24,31\n\n23,98\n\n23,98\n\n23,29\n\n23,38\n\n2.1.1\n\n- Đất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\n- Đất ở tại đô thị\n\nODT\n\n24,95\n\n24,31\n\n23,98\n\n23,98\n\n23,29\n\n23,38\n\n2.2\n\n* Đất chuyên dùng\n\nCDG\n\n13,51\n\n14,15\n\n14,48\n\n14,46\n\n15,45\n\n15,45\n\n2.2.1\n\n- Đất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,63\n\n2.2.2\n\n- Đất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCSK\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n2.2.3.1\n\n+ Đất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3.2\n\n+ Đất cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh\n\nSKC\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n0,28\n\n2.2.4\n\n- Đất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n12,60\n\n13,24\n\n13,57\n\n13,55\n\n14,54\n\n14,54\n\n2.2.4.1\n\n+ Đất giao thông\n\nDGT\n\n6,78\n\n7,07\n\n7,39\n\n7,39\n\n8,08\n\n8,08\n\n2.2.4.2\n\n+ Đất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.3\n\n+ Đất chuyền tải năng lượng,\r\n\n truyền thông\n\nDNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.4\n\n+ Đất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n2.2.4.5\n\n+ Đất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,87\n\n4,22\n\n4,23\n\n4,23\n\n4,48\n\n4,48\n\n2.2.4.6\n\n+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n1,55\n\n1,55\n\n1,55\n\n1,53\n\n1,53\n\n1,53\n\n2.2.4.7\n\n+ Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n0,32\n\n0,32\n\n0,32\n\n0,32\n\n0,32\n\n0,32\n\n2.2.4.10\n\n+ Đất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,06\n\n0,06\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ng­ưỡng\n\nTTN\n\n0,76\n\n0,76\n\n0,76\n\n0,78\n\n0,78\n\n0,78\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n0,39\n\n0,39\n\n0,39\n\n0,39\n\n0,09\n\n\n\n3\n\nĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch\n\nPhân theo từng năm\n\nNăm 2006\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG\r\n\n PHI NÔNG NGHIỆP \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU\r\n\n TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nĐất có mục đích công cộng không\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n4\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\n0,39\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,09\n\n4.1\n\nĐất chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,39\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,09\n\n\n\n3. Kế hoạch thu\r\n\nhồi đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nLOẠI ĐẤT PHẢI THU HỒI\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân theo từng năm\n\nNăm 2006\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n2,37\n\n0,64\n\n0,33\n\n0,02\n\n1,29\n\n0,09\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n1,96\n\n0,64\n\n0,33\n\n\n\n0,99\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,96\n\n0,64\n\n0,33\n\n\n\n0,99\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n0,39\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,09\n\n\n\nĐiều 3.\n\nCăn cứ các chỉ tiêu được duyệt tại Quyết định này, Ủy\r\n\nban nhân dân quận Bình Thạnh có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nphường 7 quận Bình Thạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 105728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105729.json b/contexts/context_105729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b59655b11a5c99956cd860745d9fbfae67f4f8df --- /dev/null +++ b/contexts/context_105729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-10-2008-QD-BCT-bo-sung-danh-muc-hang-tieu-dung-de-phuc-vu-viec-xac-dinh-thoi-han-nop-thue-nhap-khau-65945.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2008-QD-BCT-bo-sung-danh-muc-hang-tieu-dung-de-phuc-vu-viec-xac-dinh-thoi-han-nop-thue", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 10/2008/QĐ-BCT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2008 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐỂ PHỤC VỤ VIỆC XÁC\r\n\nĐỊNH THỜI HẠN NỘP THUẾ NHẬP KHẨU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 045/2005/QH11\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBổ sung mặt hàng ôtô nguyên chiếc chở từ 9 người trở xuống,\r\n\nkể cả lái xe (danh mục cụ thể kèm theo) vào Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ\r\n\nviệc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n07/2007/QĐ-BTM ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ\r\n\nCông Thương) về việc ban hành Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định\r\n\nthời hạn nộp thuế nhập khẩu.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày đăng Công báo và là một bộ phận không thể tách rời của Quyết định số\r\n\n07/2007/QĐ-BTM ngày 28 tháng 02 năm 2007.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng TW và Ban của Đảng;\r\n\n - Viện KSND tối cao; Toà án ND tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Các Sở Thương mại; Sở Công nghiệp\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, XNK.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Biên\n\n\n\nDANH MỤC \n\nMẶT HÀNG ÔTÔ NGUYÊN CHIẾC CHỞ TỪ 9 NGƯỜI TRỞ XUỐNG, KỂ\r\n\nCẢ LÁI XE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2008 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nMã hàng\n\nMô tả hàng hoá\n\n\n\nXe ô\r\n\n tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các\r\n\n loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý riêng và ô tô\r\n\n đua.\n\n8703.10.10\n\n- -\r\n\n Xe ô tô chơi gôn, kể cả xe phục vụ sân gôn (golf buggies) \n\n8703.10.90\n\n- -\r\n\n Loại khác\n\n8703.21.10\n\n- -\r\n\n - Xe ô tô đua nhỏ\n\n8703.21.29\n\n- -\r\n\n - - Loại khác\n\n8703.21.90\n\n- -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.22.19\n\n- - -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.22.90\n\n- -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.23.51\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh dưới 1.800 cc\n\n8703.23.52\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc\n\n8703.23.53\n\n-\r\n\n - - - Dung tích xi lanh từ 2.000 cc trở lên nhưng dưới 2.500 cc \n\n8703.23.54\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở lên \n\n8703.23.91\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh dưới 1.800 cc\n\n8703.23.92\n\n- - -\r\n\n - Dung tích xi lanh từ 1.800 cc trở lên nhưng dưới 2.000 cc\n\n8703.23.93\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh từ 2.000 cc trở lên nhưng dưới 2.500 cc \n\n8703.23.94\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở lên \n\n8703.24.50\n\n- -\r\n\n - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng, SUVs và xe thể\r\n\n thao, nhưng không kể xe van), loại khác\n\n8703.24.90\n\n- -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.31.20\n\n- -\r\n\n - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng, SUVs và xe thể\r\n\n thao, nhưng không kể xe van), loại khác\n\n8703.31.90\n\n- -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.32.51\n\n- -\r\n\n - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc\n\n8703.32.59\n\n- -\r\n\n - - Loại khác\n\n8703.32.91\n\n- -\r\n\n - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc\n\n8703.32.99\n\n- -\r\n\n - - Loại khác\n\n8703.33.51\n\n- - -\r\n\n - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc\n\n8703.33.52\n\n- -\r\n\n - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc\n\n8703.33.90\n\n- -\r\n\n - Loại khác\n\n8703.90.51\n\n- -\r\n\n - Dung tích xi lanh không quá 1.800 cc \n\n8703.90.52\n\n- - -\r\n\n Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc\n\n8703.90.53\n\n- -\r\n\n - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc\n\n8703.90.54\n\n- -\r\n\n - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc\n\n8703.90.90\n\n- -\r\n\n Loại khác\n\n\n\nGhi chú: Mã hàng và\r\n\nmô tả hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.", + "id": 105729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10573.json b/contexts/context_10573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f1c4fb2e61cf91386aed5d3a4837c458f674af2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-459-QD-BTC-2023-thuc-hien-Ket-luan-36-KL-TW-bao-dam-an-ninh-nguon-nuoc-561358.aspx", + "name": "Quyet-dinh-459-QD-BTC-2023-thuc-hien-Ket-luan-36-KL-TW-bao-dam-an-ninh-nguon-nuoc-561358", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 459/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n1595/QĐ-TTG NGÀY 23/12/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nHÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 36-KL/TW NGÀY 23/6/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO\r\n\nĐẢM AN NINH NGUỒN NƯỚC VÀ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN\r\n\nNĂM 2045\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Kết luận số 36-KL/TW Ngày 23/6/2022 Bộ\r\n\nChính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Quyết định số 1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận\r\n\nsố 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Quyết định số\r\n\n1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo\r\n\nđảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045\n\nĐiều 2. Các đồng chí Lãnh đạo\r\n\nBộ căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp được Thủ tướng giao tại Quyết định số\r\n\n1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022 và nội dung Quyết định này, chỉ đạo các đơn vị thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, bảo đảm đạt mục\r\n\ntiêu và yêu cầu; chủ động kiểm tra việc triển khai thực hiện.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ động bám sát các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định định số 1595/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/12/2022 và các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện đạt kết quả cao nhất; tiếp tục cụ thể hóa các nhiệm vụ trong kế hoạch này\r\n\ntrong công việc, văn bản để báo cáo Bộ, trong đó cần xác định rõ đơn vị chủ\r\n\ntrì, đơn vị tham gia phối hợp, thời gian hoàn thành đối với từng công việc được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 3. Trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng năm các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ\r\n\ntrì thực hiện các nhiệm vụ tại kế hoạch kèm theo Quyết định này chủ động kiểm\r\n\nđiểm, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả.\n\nTrong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu của Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ, đề nghị của các Bộ, cơ quan liên quan về việc báo cáo\r\n\nđột xuất hoặc thường xuyên tình hình, kết quả triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022, các đơn vị báo cáo theo sự phân công của Lãnh đạo\r\n\nBộ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ NN&PTNT (để tổng hợp);\r\n\n - Bộ trưởng Hồ Đức Phớc;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, ĐT. (11)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1595/QĐ-TTG NGÀY 23/12/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Quyết định số 459/QĐ-BTC ngày 29/3/2023 của Bộ Tài chính)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ cụ thể\n\nCơ quan chủ trì\n\nĐơn vị thuộc\r\n\n BTC chủ trì\n\nĐơn vị thuộc\r\n\n BTC phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n \n\nTỔ CHỨC, TRIỂN\r\n\n KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN\n\n1\n\nHoàn thiện, trình Chính phủ Đề án Bảo đảm an ninh\r\n\n nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2045\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nVụ Đầu tư\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\nQuý II/2023\n\n2\n\nTriển khai lồng ghép, cụ thể hóa nội dung về bảo\r\n\n đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước trong quy hoạch, kế hoạch\r\n\n phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được\r\n\n giao \n\nCác Bộ, ngành có\r\n\n liên quan, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nVụ Đầu tư\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\nThường xuyên\n\n \n\nCÔNG TÁC TUYÊN\r\n\n TRUYỀN\n\n1\n\nTổ chức thực học tập, phổ biến, tuyên truyền,\r\n\n quán triệt và thực hiện hiệu quả các nội dung của Kết luận số 36-KL/TW, Quyết\r\n\n định số 1595/QĐ-TTg và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại các đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ Tài chính\n\nBộ Tài chính\n\nVăn phòng Đảng ủy\r\n\n Bộ Tài chính\n\nCấp ủy các tổ chức\r\n\n Đảng trong Đảng bộ Bộ Tài chính\n\nThường xuyên\n\n \n\nHOÀN THIỆN CƠ\r\n\n CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN NƯỚC, AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC\n\n1\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến giá\r\n\n nước\n\nBộ Tài chính\n\nCục Quản lý giá\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2023-2025\n\n2\n\nHoàn thành và trình Quốc hội dự thảo Luật Tài\r\n\n nguyên nước sửa đổi\n\nBộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nVụ Tài chính hành\r\n\n chính sự nghiệp\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2023\n\n3\n\nXây dựng Luật Cấp, thoát nước\n\nBộ Xây dựng\n\nVụ Tài chính hành\r\n\n chính sự nghiệp\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2024\n\n4\n\nRà soát, lập hồ sơ đề xuất sửa đổi Luật Thủy lợi\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nVụ Đầu tư\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2024\n\n \n\nNÂNG CAO CHẤT\r\n\n LƯỢNG QUY HOẠCH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN\n\n1\n\nHoàn thiện việc lập, phê duyệt các quy hoạch\r\n\n ngành quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 liên quan đến an\r\n\n ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nVụ Đầu tư\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2022-2030\n\n2\n\nLập và phê duyệt các quy hoạch có tính chất kỹ\r\n\n thuật, chuyên ngành gắn với đảm bảo an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa\r\n\n nước\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\n Công thương\n\nVụ Tài chính hành\r\n\n chính sự nghiệp\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2023-2025\n\n ", + "id": 10573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105730.json b/contexts/context_105730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f20bb18722f2ab00b741bc62b65eacd03aa2258 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2245-QD-UBND-cong-bo-4-doanh-nghiep-thi-diem-tam-nhap-hang-hoa-Ka-Long-Quang-Ninh-2016-318616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2245-QD-UBND-cong-bo-4-doanh-nghiep-thi-diem-tam-nhap-hang-hoa-Ka-Long-Quang-Ninh-2016-31", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2245/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 19 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ 04 DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠM NHẬP HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC\r\n\nKINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT QUA CỬA KHẨU KA LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày\r\n\n27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm\r\n\nxuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số 1304/QĐ-BCT ngày\r\n\n05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương “Về việc ban hành Quy chế thí điểm hoạt\r\n\nđộng tạm nhập hàng hóa theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất qua các\r\n\ncửa khẩu Pò Peo (tỉnh Cao Bằng), Bản Vược (tỉnh Lào Cai), Ka Long (tỉnh Quảng\r\n\nNinh) và điểm thông quan Co Sa, thuộc khu vực cửa khẩu Chi Ma (tỉnh Lạng Sơn)”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế thí điểm hoạt động\r\n\ntạm nhập hàng hóa theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu Ka\r\n\nLong, thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 1621/SCT-XNK ngày 12 tháng 7 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 04 doanh nghiệp (có danh sách kèm theo Quyết định này) được thực hiện\r\n\nthí điểm hoạt động tạm nhập hàng hóa theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái\r\n\nxuất qua cửa khẩu Ka Long, thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh\r\n\nđến hết ngày 31/12/2016.\n\nĐiều 2.\r\n\nDoanh nghiệp có tên tại Điều 1, có trách nhiệm thực hiện tạm nhập tái xuất theo\r\n\nđúng các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Công Thương, Cục Hải quan tỉnh, Bộ chỉ huy\r\n\nbộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố\r\n\nMóng Cái; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Các Bộ, ngành: Công Thương, NN&PTNT, Bộ TL BĐBP, TC Hải quan;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - V0, V1, TM1, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, TM1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tùng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\n04 DOANH\r\n\nNGHIỆP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC KINH\r\n\nDOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT QUA CỬA KHẨU KA LONG, THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG\r\n\nCÁI, TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2245/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Doanh nghiệp\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận ĐKKD/ ĐKDN số\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\n1\n\nCông ty TNHH MTV thương mại xuất nhập\r\n\n khẩu Gia Bảo\n\n5701703867\n\nThôn 9, xã Hải Xuân, thành phố Móng\r\n\n Cái, Quảng Ninh\n\n2\n\nCông ty TNHH Quốc tế Kim Đông Thành\n\n5701597665\n\nSố nhà 24, tổ 9, khu 5, phường Yết Kiêu,\r\n\n thành phố Hạ Long, Quảng Ninh\n\n3\n\nCông ty cổ phần INDECO\n\n5700481636\n\nThôn 9, xã Hải Xuân, thành phố Móng\r\n\n Cái, Quảng Ninh\n\n4\n\nCông ty TNHH Anh Đạt MC\n\n5701763859\n\nKhu 8, phường Hải Hòa, thành phố Móng\r\n\n Cái, Quảng Ninh\n\n", + "id": 105730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105731.json b/contexts/context_105731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3857bffb0a6adb5e9293028124e5ca3e4eca4c01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1268-2009-QD-UBND-Quy-che-Thi-dua-Khen-thuong-142287.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1268-2009-QD-UBND-Quy-che-Thi-dua-Khen-thuong-142287", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1268/2009/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 18 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 559/TTr-SNV ngày 16 tháng 6 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2.\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lô Ích Giang\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nội dung thi\r\n\nđua, tổ chức các phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình\r\n\nthức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng;\r\n\ntrình tự thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân,\r\n\ntập thể được khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; xử lý các vi phạm về thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\n1. Đối tượng thi đua: công dân Việt\r\n\nNam; các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh\r\n\ntế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức\r\n\nquốc tế ở Việt Nam.\n\n2. Đối tượng khen thưởng: các đối\r\n\ntượng quy định tại khoản 1 Điều này, có thành tích đều được khen thưởng theo\r\n\nquy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và được khen thưởng theo quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thi đua, khen thưởng\n\n1. Nguyên tắc thi đua: tự nguyện,\r\n\ntự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.\r\n\nViệc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá\r\n\nnhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công\r\n\nnhận các danh hiệu thi đua.\n\n2. Nguyên tắc khen thưởng: chính\r\n\nxác, công khai, công bằng, kịp thời; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều\r\n\nlần cho một đối tượng; bảo đảm tính thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối\r\n\ntượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng\r\n\nlợi ích vật chất. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến\r\n\nđó; không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi\r\n\nmới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn\r\n\nvà có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét và đề nghị khen thưởng với\r\n\nmức cao hơn; quan tâm khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng\n\n1. Căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh để tham mưu, đề\r\n\nxuất về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua.\n\n2. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể và các cơ quan ban, ngành trên địa bàn tỉnh đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền vận động, hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện.\n\n3. Tổng hợp tình hình, tham mưu sơ\r\n\nkết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đề xuất\r\n\nkhen thưởng và kiến nghị những vấn đề có liên quan chưa phù hợp nhằm không ngừng\r\n\nđổi mới công tác thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động phong trào thi đua\n\nTổ chức phong trào thi đua gắn với\r\n\nlao động sản xuất, học tập, công tác và chiến đấu của từng đơn vị. Cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị phát động thi đua có trách nhiệm tổ chức các hoạt động thiết thực\r\n\nđể động viên, khích lệ mọi cá nhân, tập thể tự giác, hăng hái cống hiến sức\r\n\nlực, trí tuệ phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện công tác thi đua, có tổ chức sơ kết, tổng kết đồng thời phổ biến,\r\n\ntuyên truyền, khích lệ, biểu dương các gương điển hình tiên tiến, nhằm động\r\n\nviên mọi người tích cực tham gia phong trào thi đua, tạo ra khí thế thi đua sôi\r\n\nnổi, lành mạnh giữa cá nhân, tập thể.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng\n\nThường xuyên tuyên truyền công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người\r\n\ntốt, việc tốt; cổ động phong trào thi đua; phát hiện các cá nhân, tập thể có\r\n\nthành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nChương II\n\nTHI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI\r\n\nĐUA\n\nĐiều 7. Hình\r\n\nthức tổ chức thi đua\n\n1. Thi đua thường xuyên là hình thức\r\n\nthi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ\r\n\nchức phát động thi đua, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng,\r\n\nhàng quý, hàng năm tại cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\nĐối tượng thi đua thường xuyên được\r\n\náp dụng giữa các cá nhân trong một tập thể, giữa các tập thể trong một đơn vị\r\n\nvà giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau hoặc\r\n\ngần giống nhau.\n\nThi đua thường xuyên tổ chức theo\r\n\nkhối thi đua. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có đăng ký nội dung thi\r\n\nđua, tổ chức ký kết giao ước thi đua trong khối. Kết thúc năm công tác, tiến\r\n\nhành tổng kết, bình xét, xếp hạng và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua\r\n\ntrên cơ sở có đăng ký thi đua.\n\n2. Thi đua theo đợt, thi đua theo\r\n\nchuyên đề là hình thức thi đua nhằm hoàn thành tốt những nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\nđột xuất trong một thời gian nhất định hoặc giải quyết những công việc khó khăn,\r\n\nbức xúc, những việc còn yếu kém, tồn đọng hoặc những công việc mà đông đảo các\r\n\ntầng lớp nhân dân có nguyện vọng giải quyết. Thi đua theo đợt chỉ được tổ chức,\r\n\nphát động khi đã xác định rõ yêu cầu, mục tiêu, chỉ tiêu và thời gian thực hiện\r\n\ncho từng chuyên đề, nhằm đạt được nội dung, nhiệm vụ cụ thể đã đề ra.\n\nTùy theo mục tiêu, nội dung thi đua\r\n\ntheo đợt đề ra để tổ chức, phát động thi đua với phạm vi và quy mô thích hợp\r\n\n(trong một tập thể, đơn vị, địa phương hoặc hưởng ứng đợt thi đua chung của ngành,\r\n\nđợt thi đua chung toàn quốc), hình thức tổ chức, phát động thi đua thiết thực,\r\n\nđa dạng, phong phú có sức thuyết phục, động viên đông đảo quần chúng hăng hái\r\n\ntham gia, tích cực thi đua. Cá nhân, tập thể hoàn thành sớm mục tiêu thi đua\r\n\n(về đích trước) được biểu dương, khen thưởng kịp thời.\n\nĐiều 8. Phát\r\n\nđộng thi đua\n\nViệc phát động và chỉ đạo phong trào\r\n\nthi đua thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát\r\n\nđộng và chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn tỉnh.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể có liên quan phát\r\n\nđộng, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, ngành, địa phương, tổ\r\n\nchức, đơn vị mình phụ trách.\n\nHàng năm, Ban Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu cho Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về nội dung thi đua và tổ chức phong trào thi đua trong\r\n\nphạm vi toàn tỉnh.\n\nĐiều 9. Nội\r\n\ndung tổ chức phong trào thi đua\n\n1. Nội dung tổ chức phong trào thi\r\n\nđua phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có tính khả thi; phải xác định rõ\r\n\nmục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thi đua nhằm đạt được các chỉ tiêu trong\r\n\ntừng phong trào thi đua.\n\nCăn cứ đặc điểm, tính chất công việc,\r\n\nnghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức,\r\n\nphát động từng phong trào cho sát hợp; quan tâm công tác tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, công nhân và quần chúng lao động; đa dạng hóa các hình thức\r\n\nthi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.\n\nTriển khai các biện pháp tổ chức\r\n\nvận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút\r\n\nkinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi\r\n\nđua.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác có trách nhiệm\r\n\ntuyên truyền, động viên và phối hợp với các cơ quan Nhà nước để tổ chức các\r\n\nphong trào thi đua.\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\nkết quả phong trào thi đua. Đối với những đợt thi đua dài ngày, có tổ chức sơ\r\n\nkết giữa đợt để rút kinh nghiệm, kết thúc đợt thi đua có tổng kết đánh giá kết\r\n\nquả; tiến hành bình xét công khai, dân chủ và đề nghị tặng danh hiệu thi đua,\r\n\nhình thức khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc\r\n\nđể cổ vũ, động viên phong trào.\n\n2. Căn cứ định hướng lãnh đạo của\r\n\nĐảng, kế hoạch của chính quyền, hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp\r\n\ntrên và tình hình thực tế đơn vị, địa phương mà xây dựng chương trình hành động,\r\n\nxây dựng nội dung các tiêu chí thi đua và bảng thang điểm phù hợp. Tổ chức\r\n\nnghiêm túc cho cá nhân, tập thể đăng ký tham gia thi đua hàng năm. Trong ký kết\r\n\ngiao ước thi đua, phải gửi bản đăng ký tham gia thi đua cho cơ quan quản lý\r\n\ntrực tiếp và ngành chuyên môn cấp trên.\n\n3. Thực hiện đúng Quy chế về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của khối thi đua. Chấp hành tốt chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo,\r\n\nbình xét và đề nghị khen thưởng dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, kịp\r\n\nthời.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrình tự thực hiện công tác thi đua\n\n1. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch tổ chức các phong trào thi đua của tỉnh; theo dõi, kiểm tra, kịp thời\r\n\nphát hiện, bồi dưỡng, tổng kết mô hình mới, điển hình tiên tiến để biểu dương,\r\n\nkhen thưởng, phổ biến học tập; đồng thời uốn nắn những yếu kém trong quá trình\r\n\ntổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua;\n\n- Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphát động phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, các nhiệm vụ do Trung ương giao và các phong trào thi đua chuyên đÒ do\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tham mưu đÒ xuÊt.\n\n- Đăng ký giao ước thi đua với Cụm\r\n\nthi đua và với Chính phủ;\n\n- Tổng kết, bình xét khen thưởng\r\n\ncho cá nhân và tập thể trong từng đợt thi đua và tổng kết năm; đề nghị Chính phủ\r\n\nkhen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc.\n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị\n\n- Căn cứ chương trình nhiệm vụ do\r\n\ncấp trên giao và chức năng nhiệm vụ theo quy định, các cơ quan đơn vị xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện kế hoạch, phát động thi đua từ đầu năm; gắn kế hoạch\r\n\nthi đua của cơ quan, đơn vị với các phong trào thi đua của ngành, tỉnh và Trung\r\n\nương;\n\n- Tổ chức cho cá nhân, tập thể đăng\r\n\nký tham gia thi đua; thành lập Hội đồng Khoa học cơ sở (Hội đồng Sáng kiến) có\r\n\ncơ cấu, thành phần hợp lý;\n\n- Theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát\r\n\nhiện, bồi dưỡng, tổng kết mô hình mới, điển hình tiên tiến để biểu dương, khen\r\n\nthưởng, phổ biến học tập; đồng thời uốn nắn những yếu kém trong quá trình tổ chức\r\n\nchỉ đạo các phong trào thi đua;\n\n- Tổng kết, bình chọn và đề nghị\r\n\nkhen thưởng cho cá nhân và tập thể trong từng đợt thi đua và tổng kết năm;\n\n3. Thời gian đăng ký tham gia\r\n\nthi đua\n\n- Các sở, ban ngành, đoàn thể, huyện,\r\n\nthị đăng ký giao ước thi đua với tỉnh: trước ngày 30 tháng 01 hàng năm (gửi về\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tổng hợp).\n\n- Tỉnh đăng ký giao ước thi đua với\r\n\nChính phủ và Cụm thi đua các tỉnh biên giới phía Bắc trước ngày 01 tháng 3 hàng\r\n\nnăm.\n\nĐiều 11.\r\n\nHoạt động của các khối giao ước thi đua\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành\r\n\nlập các khối giao ước thi đua vào đầu năm. Các khối thi đua xây dựng Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của khối thi đua; bầu Trưởng khối và phó trưởng khối để điều\r\n\nhành hoạt động của khối.\n\nCác khối thi đua có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch công tác, nội dung phong trào thi đua giữa các đơn vị thành viên\r\n\ncủa khối để phấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.\n\nMỗi năm, các khối thi đua tiến hành\r\n\nkiểm tra chéo 02 lần để đánh giá tình hình thực hiện công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng của các đơn vị trong khối, chấm điểm, bình xét, suy tôn một đơn vị dẫn\r\n\nđầu phong trào thi đua của khối đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Cờ Thi đua; đề\r\n\nnghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu thi đua cho các tập thể có\r\n\nthành tích xuất sắc trong năm.\n\nChương III\n\nĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ\r\n\nTIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 12.\r\n\nCác danh hiệu thi đua\n\nDanh hiệu thi đua là hình thức để\r\n\nghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong các phong\r\n\ntrào thi đua. Danh hiệu thi đua được xét công nhận hàng năm hoặc theo đợt.\n\n1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân\r\n\ngồm: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở; Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến.\n\n2. Danh hiệu thi đua đối với tập\r\n\nthể gồm: Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tập thể\r\n\nLao động xuất sắc; Đơn vị Quyết thắng; Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến.\n\n3. Danh hiệu Văn hóa gồm: Làng văn\r\n\nhóa; Tổ dân phố văn hóa; Gia đình văn hóa; Cơ quan văn hoá; Đơn vị văn hoá.\n\nĐiều 13.\r\n\nCăn cứ xét tặng danh hiệu thi đua\n\n1. Phong trào thi đua;\n\n2. Đăng ký tham gia thi đua;\n\n3. Thành tích thi đua;\n\n4. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.\n\nMục 1. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 14.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến\n\n1. Đối tượng: là các cá nhân được\r\n\nchọn trong số những người hoàn thành tốt nhiệm vụ, có đăng ký tham gia thi đua\r\n\nđầu năm.\n\n2. Tiêu chuẩn:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,\r\n\nđạt năng suất và chất lượng cao (bao gồm hoàn thành số lượng và chất lượng các\r\n\ncông việc được giao đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao);\n\n- Chấp hành tốt chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết,\r\n\ntương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;\n\n- Tích cực học tập chính trị, văn\r\n\nhóa, chuyên môn, nghiệp vụ;\n\n- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.\n\n* Người lao động ở các cơ sở kinh\r\n\ntế ngoài quốc doanh, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch\r\n\nvụ ... gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\ncó đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các\r\n\nphong trào thi đua lao động sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng suất\r\n\ncao thì đơn vị cấp trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.\n\n* Trường hợp người lao động từ đơn\r\n\nvị khác chuyển đến (chuyển đi)\n\nCác trường hợp chuyển công tác, đơn\r\n\nvị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến trên cơ sở\r\n\ncó ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân có thời gian làm việc từ\r\n\n10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác thì đơn vị\r\n\ncũ xem xét bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến.\n\n* Các trường hợp dưới đây không thuộc\r\n\ndiện xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến:\n\n- Tổng số ngày nghỉ trong năm từ\r\n\n40 ngày trở lên (không tính phép năm và các ngày nghỉ tuần, lễ, tết theo quy định);\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức được\r\n\ncử đi học có điểm trung bình các môn thi trong năm dưới 7,0 điểm;\n\n- Có khuyết điểm, vi phạm pháp luật;\n\n- Người lao động mới tuyển dụng có\r\n\nthời gian công tác chưa đủ 10 tháng.\n\n3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan Trung\r\n\nương đóng tại địa phương; Giám đốc các doanh nghiệp...\n\nĐiều 15.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở\n\n1. Đối tượng: là cá nhân đạt danh\r\n\nhiệu Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến.\n\n2. Tiêu chuẩn:\n\n- Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;\r\n\nChiến sỹ tiên tiến.\n\n- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật\r\n\nhoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác,\r\n\nhoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Thẩm quyền quyết định khen thưởng:\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan\r\n\nTrung ương đóng tại địa phương.\n\nĐiều 16.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh\n\n1. Đối tượng và tiêu chuẩn\n\n- Là cá nhân có thành tích tiêu biểu\r\n\nxuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi\r\n\nđua cơ sở.\n\n- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,\r\n\náp dụng công nghệ mới hoặc giải pháp, sáng kiến, cải tiến lề lối làm việc, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất công\r\n\ntác của cơ quan, đơn vị; phải được Hội đồng Khoa học (Hội đồng Sáng kiến) cấp\r\n\ncơ sở công nhận (việc thành lập Hội đồng Sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị quyết định) và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh.\n\n2. Thẩm quyền quyết định khen thưởng:\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng\r\n\ncho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần\r\n\nliên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, thành tích của cá nhân đó có\r\n\nảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.\n\n- Thẩm quyền quyết định khen thưởng:\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 18.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến\n\n1. Đối tượng: bao gồm các tập\r\n\nthể sau:\n\n- Đối với lĩnh vực sản xuất kinh\r\n\ndoanh: là các đơn vị cơ sở và tập thể trực thuộc cơ sở, như: công ty, xí nghiệp,\r\n\nphòng, tổ, đội, phân xưởng...\n\n- Đối với cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước: cơ quan văn phòng Uỷ ban nhân dân, cơ quan văn phòng các sở, ban, ngành; các\r\n\nphòng, ban chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các xã, phường, thị trấn; công an xã, ban\r\n\nbảo vệ dân phố...\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp: là trường\r\n\nhọc, bệnh viện và các đơn vị trực thuộc, như: khoa, phòng, tổ bộ môn...\n\n- Đối với cơ quan Đảng và đoàn thể:\r\n\nlà cơ quan Văn phòng cấp uỷ các cấp; các ban Đảng và tương đương các cấp; các\r\n\nphòng, ban chuyên môn thuộc Văn phòng cấp uỷ và các ban Đảng cấp tỉnh…\n\n2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu\r\n\nTập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến bao gồm 04 tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch\r\n\nđược giao;\n\n- Có phong trào thi đua thường xuyên,\r\n\nthiết thực, có hiệu quả;\n\n- Có trên 50% cá nhân trong tập thể\r\n\nđạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức\r\n\ncảnh cáo trở lên;\n\n- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nTập thể lao động tiên tiến, Đơn vị\r\n\ntiên tiến là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\n3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan Trung\r\n\nương đóng tại địa phương.\n\nĐiều 19.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị Quyết thắng\n\n1. Đối tượng: là tập thể quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 18.\n\n2. Tiêu chuẩn: là tập thể đạt danh\r\n\nhiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến và đạt 04 tiêu chuẩn sau:\n\n- Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\n\n- Có phong trào thi đua thường xuyên,\r\n\nthiết thực, hiệu quả;\n\n- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao\r\n\nđộng tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến;\n\n- Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến\r\n\nsĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\n\n- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp\r\n\nhành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\n3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 20.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Đối tượng được tặng Cờ Thi đua\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh: là huyện, thị, xã, phường, thị trấn, sở, ban, ngành,\r\n\ntrường học, công ty, xí nghiệp...\n\n2. Tiêu chuẩn được xét tặng Cờ Thi\r\n\nđua của Uỷ ban nhân dân tỉnh là tập thể dẫn đầu toàn diện các phong trào thi\r\n\nđua trong mỗi khối thi đua và đạt 03 tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu\r\n\nthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; đạt được tổng số điểm thi đua từ 95\r\n\nđiểm trở lên (theo thang điểm 100);\n\n- Có nhân tố mới, mô hình mới để\r\n\ncác tập thể khác trong phạm vi tỉnh học tập;\n\n- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;\n\nViệc xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện theo kế hoạch phát động thi đua hàng năm của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và căn cứ vào tiêu chuẩn, kết quả chấm điểm thi đua, xét chọn và suy\r\n\ntôn của các khối thi đua.\n\n3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 21.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng\r\n\ncho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc, khu\r\n\nvực, cụm thi đua, dẫn đầu toàn diện các phong trào thi đua và đạt các tiêu\r\n\nchuẩn sau:\n\n- Có thành tích, hoàn thành vượt\r\n\nmức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất\r\n\nsắc trong toàn quốc;\n\n- Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu\r\n\nbiểu cho cả nước học tập;\n\n- Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội\r\n\nkhác.\n\nViệc bình xét và đề nghị tặng Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ thực hiện theo Kế hoạch phát động thi đua hàng năm của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và căn cứ vào tiêu chuẩn, kết quả chấm điểm thi đua, xét chọn\r\n\nvà suy tôn của các khối thi đua.\n\n2. Thẩm quyền quyết định khen thưởng:\r\n\nChính phủ.\n\nMục 2. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU VĂN HOÁ\n\nĐiều 22.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Cơ quan, Đơn vị văn hoá\n\n1. Đối tượng: là các đơn vị đạt các\r\n\ntiêu chuẩn thi đua của Ban Chỉ đạo tỉnh về cuộc vận động \"Toàn dân xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa ở cơ sở\".\n\n2. Tiêu chuẩn danh hiệu Cơ quan văn\r\n\nhoá; Đơn vị văn hoá\n\n- Môi trường cảnh quan xanh, sạch,\r\n\nđẹp luôn phát triển cây xanh bóng mát;\n\n- Xây dựng cơ quan, đơn vị an toàn\r\n\ntuyệt đối;\n\n- Xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong\r\n\nsạch, vững mạnh; tổ chức đoàn thể vững mạnh;\n\n- Thực hiện tốt chủ trương, đường\r\n\nlối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, tích cực tham gia các cuộc vận\r\n\nđộng, các phong trào và các hoạt động ở địa phương;\n\n- Giữ vững kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\ncơ quan, đơn vị, tường học; phát huy tinh thần lao động, sáng tạo, hợp tác giúp\r\n\nđỡ nhau làm việc với năng suất cao; đạt 80% trở lên số cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức đạt danh hiệu lao động giỏi và chiến sĩ thi đua cơ sở, số còn lại hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ. Không có công chức, viên chức bị thi hành kỷ luật trong năm,\r\n\nkhông có người mắc các tệ nạn xã hội;\n\n- Quan hệ chặt chẽ với cơ sở, quần\r\n\nchúng nhân dân, không gây phiền hà sách nhiễu trong quan hệ quần chúng và trong\r\n\ncông tác, thực hiện cải cách hành chính có hiệu quả;\n\n- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở, đoàn kết nội bộ, tích cực đấu tranh góp ý phê và tự phê bình, kiên quyết\r\n\nchống tệ nạn quan liêu, tham nhũng, lãng phí tài sản công và các biểu hiện tiêu\r\n\ncực khác;\n\n- Bảo vệ bí mật quốc gia;\n\n- Thường xuyên tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hoá - văn nghệ, thể thao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện\r\n\nthể chất;\n\n- Tích cực tham gia phong trào quần\r\n\nchúng bảo vệ an ninh tổ quốc; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững\r\n\nmạnh.\n\n3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 23.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Làng văn hoá, Tổ dân phố văn hóa\n\n1. Tiêu chuẩn làng, tổ dân phố văn\r\n\nhoá, bao gồm các tiêu chuẩn sau:\n\n- Đời sống kinh tế ổn định và từng\r\n\nbước phát triển;\n\n- Đời sống văn hóa tinh thần lành\r\n\nmạnh, phong phú;\n\n- Môi trường cảnh quan sạch, đẹp;\n\n- Chấp hành tốt chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\n- Có tinh thần đoàn kết, tương trợ,\r\n\ngiúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.\n\n- Đạt 70% số gia đình được công nhận\r\n\ndanh hiệu Gia đình văn hóa.\n\n2. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 24.\r\n\nĐối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Gia đình văn hóa tặng cho hộ tiêu biểu, đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Gương mẫu chấp hành chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào\r\n\nthi đua của địa phương nơi cư trú;\n\n- Gia đình hòa thuận, hạnh phúc,\r\n\ntiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;\n\n- Tổ chức lao động, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.\n\nViệc xét chọn và đề nghị công nhận\r\n\ndanh hiệu Gia đình văn hóa được tiến hành thông qua cuộc họp xóm, tổ dân phố\r\n\n(khu dân cư) bình xét trên cơ sở các tiêu chuẩn và bản đăng ký từ đầu năm của\r\n\ntừng hộ; tránh hình thức trong bình chọn và tiến hành theo đại trà sẽ không\r\n\nkích thích phong trào thi đua.\n\n- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã.\n\nChương IV\n\nHÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ\r\n\nTIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 25.\r\n\nHình thức khen thưởng\n\n1. Huân chương: Huân chương Sao vàng;\r\n\nHuân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba);\r\n\nHuân chương Quân công (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba); Huân chương Lao động (hạng\r\n\nnhất, hạng nhì, hạng ba); Huân chương Bảo vệ Tổ quốc (hạng nhất, hạng nhì, hạng\r\n\nba); Huân chương Chiến công (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba); Huân chương Đại\r\n\nđoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị.\n\n2. Huy chương: Huy chương Quân kỳ\r\n\nquyết thắng; Huy chương Vì an ninh Tổ quốc; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng\r\n\nnhất, hạng nhì, hạng ba); Huy chương Hữu nghị.\n\n3. Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Danh\r\n\nhiệu tỉnh Anh hùng; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân\r\n\ndân; Anh hùng Lao động; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân,\r\n\nThầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân; Nghệ\r\n\nnhân ưu tú.\n\n4. Giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí\r\n\nMinh; Giải thưởng Nhà nước.\n\n5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu.\n\n6. Bằng khen: Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Giấy khen: Giấy khen của giám\r\n\nđốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Quản trị, Tổng Giám đốc, giám đốc doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thị, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).\n\nĐiều 26.\r\n\nCăn cứ xét khen thưởng\n\n1. Tiêu chuẩn khen thưởng;\n\n2. Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của\r\n\nthành tích;\n\n3. Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể\r\n\nlập được thành tích.\n\nĐiều 27.\r\n\nTiêu chuẩn các hình thức khen thưởng Giấy khen\n\n1 Tiêu chuẩn\n\na) Tiêu chuẩn tặng Giấy khen cho\r\n\ncá nhân: bao gồm các tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa\r\n\nvụ công dân;\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn\r\n\nkết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước;\n\n- Thường xuyên học tập nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nb) Tiêu chuẩn tặng Giấy khen cho\r\n\ntập thể, bao gồm các tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\n\n- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\n\n- Chăm lo đời sống vật chất, tinh\r\n\nthần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\n\n- Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính\r\n\nsách đối với mọi thành viên trong tập thể.\n\nc) Thẩm quyền tặng thưởng: Giấy khen\r\n\ncủa Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, cơ quan đảng và đoàn thể tỉnh,\r\n\nChủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nViệc tặng thưởng Giấy khen được tiến\r\n\nhành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\nngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề hoặc hoàn\r\n\nthành một hạng mục công trình và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực\r\n\ntiếp xem xét, quyết định tặng thưởng.\n\nĐiều 28.\r\n\nTiêu chuẩn các hình thức khen thưởng Bằng khen\n\n1. Đối tượng, tiêu chuẩn đối với\r\n\ntập thể\n\na) Đối tượng được xét tặng là Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị, cơ quan văn phòng các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn\r\n\nthể; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành và tương đương; trường\r\n\nhọc, bệnh viện và các đơn vị trực thuộc; công ty, xí nghiệp, tổ đội, phân\r\n\nxưởng...\n\nb) Tiêu chuẩn được xét tặng Bằng\r\n\nkhen là những tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\nb.1) Tập thể hoàn thành vượt mức\r\n\ncác chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; đạt được tổng số điểm thi\r\n\nđua từ 85- 94 điểm trở lên (theo thang điểm 100); Có nhân tố mới, mô hình mới để\r\n\ncác tập thể khác trong phạm vi tỉnh học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;\n\nb.2) Tập thể đạt 02 lần liên tục\r\n\ndanh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc \"Đơn vị Quyết thắng\" và đạt\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\n\n- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;\n\n- Bảo đảm đời sống vật chất, tinh\r\n\nthần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng;\n\n- Thực hiện tốt các chế độ,\r\n\nchính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;\n\n- Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch,\r\n\nvững mạnh.\n\nb.3) Tập thể lập được thành tích\r\n\nxuất sắc thực hiện nhiệm vụ, được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt,\r\n\ntheo chuyên đề do sở, ban ngành, đoàn thể, thị, huyện, thị phát động.\n\n2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng\r\n\nBằng khen cho cá nhân đạt một trong 02 tiêu chuẩn sau:\n\na. Cá nhân đạt 02 lần liên tục danh\r\n\nhiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đạt các tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và\r\n\nnghĩa vụ công dân;\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn\r\n\nkết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\n- Tích cực học tập nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nb. Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm\r\n\nvụ hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các\r\n\nphong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do sở, ban ngành, đoàn thể, huyện,\r\n\nthị phát động, hoặc có thành tích đột xuất...\n\n3. Tặng Bằng khen khen phong trào,\r\n\nkhen đột xuất:\n\nKhen tặng các cá nhân, tập thể có\r\n\nthành tích được bình xét trong các phong trào thi đua hoặc lập thành tích đột\r\n\nxuất...\n\nGiao Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở\r\n\nNội vụ chủ trì, phối hợp với giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành liên quan\r\n\nthống nhất việc quy định cụ thể về tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với cá nhân,\r\n\ntập thể trong phong trào thi đua trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 29.\r\n\nTiêu chuẩn các hình thức khen cao (do Thủ tướng Chính Phủ, Chính phủ và Chủ\r\n\ntịch nước quyết định)\n\n1. Tiêu chuẩn các hình thức khen\r\n\ncao:\n\n- Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định\r\n\nvà thành tích đạt được của tập thể và cá nhân để xét và đề nghị hình thức, mức khen\r\n\ncho phù hợp;\n\n- Đối với tập thể có quy mô lớn,\r\n\nnhiều đơn vị thành viên nhưng không thuộc đối tượng xét tập thể Lao động tiên tiến,\r\n\ntập thể Lao động xuất sắc, tặng Cờ thi đua hàng năm, thì tập thể đó phải căn cứ\r\n\nvào thành tích của các đơn vị thành viên để xem xét, đề nghị tặng Huân chương\r\n\nLao động các hạng, Huân chương Độc lập các hạng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân\r\n\nchương Sao vàng.\n\n2. Thời gian từ lần khen thưởng trước\r\n\nđến thời điểm đề nghị lần khen thưởng tiếp theo phải tuân thủ quy định của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng. Trường hợp đề nghị khen thưởng sớm hơn thời gian quy định\r\n\nphải là trường hợp đặc biệt (có văn bản trình và nêu rõ thành tích mới xuất\r\n\nsắc, có tác dụng lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng, thật sự tiêu biểu để các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương học tập).\n\n3. Huân chương, Huy chương các loại;\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước; các Giải thưởng; Kỷ niệm chương và Huy hiệu; Bằng\r\n\nkhen Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo quy định tại các điều khoản của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.\n\nĐiều 30.\r\n\nQuy trình xét khen thưởng\n\n1. Bình chọn công khai, dân chủ;\r\n\ntiến hành từ dưới lên; phát huy vai trò của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;\n\n- Các bước tiến hành: báo cáo thành\r\n\ntích trước, bình chọn sau; bình chọn cá nhân trước, tập thể sau; danh hiệu thi\r\n\nđua trước, hình thức khen thưởng sau; hình thức thấp, mức khen thấp tiến hành\r\n\ntrước; hình thức cao, mức khen cao hơn tiến hành sau.\n\nCá nhân, tập thể trong năm công tác,\r\n\ntùy theo tính chất và mức độ thành tích đạt được mà có thể xem xét công nhận\r\n\nhoặc đề nghị cấp trên công nhận một hoặc nhiều danh hiệu thi đua. Danh hiệu thi\r\n\nđua thấp là cơ sở để bình xét và đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cao hơn.\n\nCá nhân, tập thể trong năm công tác,\r\n\ntùy theo tính chất và mức độ thành tích đạt được mà có thể xem xét đề nghị một\r\n\nhình thức khen thưởng hoặc một mức khen nhất định. Hình thức, mức khen thấp là\r\n\ncơ sở để xét và đề nghị hình thức, mức khen cao hơn (không đề nghị cùng một thời\r\n\nđiểm, một đối tượng, một thành tích ở 2 cấp khen cùng một hình thức).\n\nThành tích đạt được đến mức nào thì\r\n\nxét và đề nghị khen mức đó, không nhất thiết trình tự từ thấp đến cao hoặc lần\r\n\nkhen sau hoặc mức khen phải cao hơn lần khen trước.\n\nChương V\n\nTHỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ\r\n\nKHEN THƯỞNG\n\nĐiều 31.\r\n\nTuyến trình khen\n\n1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán\r\n\nbộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với\r\n\ncác đối tượng thuộc phạm vi quản lý;\n\nCấp nào chủ trì phát động các đợt\r\n\nthi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen\r\n\nthưởng và trình cấp trên khen thưởng.\n\n2. Khen thưởng Huân chương bậc cao,\r\n\nkhen thưởng cán bộ thuộc đối tượng do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực\r\n\nhiện theo Thông báo số 193-TB/TW ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị.\n\n3. Đối với tập thể và cá nhân thuộc\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện nguyên tắc: cấp nào quản lý về\r\n\ntổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó khen thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp đề nghị cấp\r\n\ntrên khen thưởng.\n\n4. Đối với tập thể và cá nhân tại\r\n\nđơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,\r\n\ncông ty liên doanh… trên nguyên tắc cấp nào quyết định thành lập tổ chức, quyết\r\n\nđịnh cổ phần hóa thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng. Riêng\r\n\nđối với các liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\ntrụ sở công ty, doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương nào thì địa phương đó\r\n\nkhen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.\n\nĐiều 32. Về\r\n\nhiệp y khen thưởng\n\nHiệp y khen thưởng là hình thức lấy\r\n\nthông tin của các cơ quan, địa phương có liên quan để có thêm căn cứ xác định\r\n\ntrước khi quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen\r\n\nthưởng cấp Nhà nước.\n\n- Trường hợp khen cao đối với cá\r\n\nnhân là lãnh đạo các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương và là Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ mới đủ điều\r\n\nkiện trình khen.\n\n- Khi có văn bản hiệp y khen thưởng\r\n\ncủa Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương: Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ\r\n\ntham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn bản hiệp y đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Khi xét khen đối với các doanh\r\n\nnghiệp, hiệp hội, hội v.v... đóng trên địa bàn tỉnh: Ban Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh\r\n\nvực hoạt động của các đơn vị nêu trên, Ủy ban nhân dân địa phương nơi có trụ sở\r\n\ncác đơn vị nêu trên, Cục Thuế (nếu là đơn vị kinh tế, doanh nghiệp v.v…) có ý\r\n\nkiến hiệp y khen thưởng.\n\nNội dung hiệp y: xác nhận về việc\r\n\nchấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng tổ chức Đảng,\r\n\nđoàn thể theo tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh, thực hiện nghĩa vụ công ích với\r\n\nđịa phương, nghĩa vụ nộp thuế (nếu có).\n\n- Đối với các cá nhân, tập thể tham\r\n\ngia hoạt động từ thiện, hoạt động công ích mà lập thành tích xuất sắc v.v… Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm đề nghị các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước liên quan đến tổ chức hoạt động đó có ý kiến nhận xét, đánh giá về thành\r\n\ntích cống hiến, công sức đóng góp nổi trội, xuất sắc cho lĩnh vực, hoạt động đó\r\n\ncủa cá nhân, tập thể đó.\n\nĐiều 33. Hồ\r\n\nsơ, thủ tục trình khen\n\n1. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Cờ thi\r\n\nđua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng,\r\n\nChiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm 2\r\n\nbộ chính:\n\n- Đề nghị khen thưởng của lãnh đạo\r\n\nđịa phương, thủ trưởng đơn vị có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;\n\n- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng cấp trình khen;\n\n- Biên bản họp xét của Hội đồng Sáng\r\n\nkiến cấp trình khen (nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp\r\n\ncủa các cá nhân được đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh) hoặc xác nhận của cơ\r\n\nquan quản lý có thẩm quyền;\n\n- Tóm tắt thành tích (có xác nhận\r\n\ncủa cấp trình khen).\n\n( Trường hợp đề nghị Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh tặng Cờ Thi đua, hồ sơ đề nghị cần có Biên bản cña khối thi đua và Tờ trình\r\n\ncủa Trưởng khối).\n\n2. Hồ sơ đề nghị khen cao:\n\na) Đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính\r\n\nphủ, gồm 4 bộ chính:\n\n- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương,\r\n\nthủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở\r\n\nNội vụ) (kèm theo danh sách);\n\n- Biên bản bình xét và kết quả bỏ\r\n\nphiếu đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các địa phương hoặc đơn vị;\n\n- Báo cáo thành tích của tập thể\r\n\nđược đề nghị (có xác nhận của cấp trình khen);\n\n- Báo cáo tóm tắt thành tích\r\n\n(không quá 02 trang);\n\nTrường hợp là đơn vị doanh nghiệp\r\n\nphải báo cáo theo nội dung quy định và kèm theo giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị tương ứng với khoảng\r\n\nthời gian đề nghị khen thưởng.\n\nb) Đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ\r\n\nthi đua toàn quốc, gồm 4 bộ chính:\n\n- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương,\r\n\nthủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội\r\n\nvụ (kèm theo danh sách);\n\n- Biên bản bình xét và kết quả bỏ\r\n\nphiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các địa phương, đơn vị;\n\n- Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị\r\n\ntặng danh hiệu (có xác nhận của cấp trình khen);\n\n- Tóm tắt thành tích không quá\r\n\n02 trang.\n\nTrường hợp cá nhân được đề nghị công\r\n\nnhận Chiến sĩ thi đua toàn quốc là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh phải được\r\n\nsự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lập\r\n\nthủ tục);\n\nc) Đề nghị tặng thưởng Huân chương,\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ, gồm 4 bộ chính:\n\n- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương,\r\n\nthủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở\r\n\nNội vụ), kèm theo danh sách;\n\n- Biên bản bình xét và kết quả bỏ\r\n\nphiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, đơn vị;\n\n- Báo cáo thành tích các trường hợp\r\n\nđề nghị khen thưởng (có xác nhận của cấp trình khen);\n\n- Báo cáo tóm tắt thành tích\r\n\n(không quá 02 trang).\n\nTrường hợp cá nhân, tập thể được\r\n\nđề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật, công nghệ… phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\n\nTrường hợp đề nghị tặng Huân chương,\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân thuộc diện Ban thường vụ Tỉnh uỷ\r\n\nquản lý phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy (do Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng lập thủ tục); trường hợp là cán bộ chủ chốt của đơn vị kinh tế hoặc đơn\r\n\nvị kinh tế thì phải báo cáo theo nội dung được quy định.\n\nd) Trình khen thành tích quá trình\r\n\ncống hiến, gồm 04 bộ chính:\n\n- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương,\r\n\nthủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội\r\n\nvụ (kèm theo danh sách);\n\n- Biên bản cuộc họp Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng địa phương, đơn vị;\n\n- Bản sao lý lịch, có xác nhận của\r\n\ncơ quan quản lý cán bộ;\n\n- Tóm tắt thành tích (các chức vụ\r\n\nđã đảm nhiệm, thời gian giữ chức vụ) do cá nhân hoặc cơ quan báo cáo (có xác nhận\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức các cấp);\n\nđ) Trình tặng Huy chương các loại:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2005 của Chính phủ.\n\ne) Trình tặng danh hiệu vinh dự Nhà\r\n\nnước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ.\n\ng) Hồ sơ trình khen theo thủ tục\r\n\nđơn giản: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần\r\n\nchúng; lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động và\r\n\nhọc tập, gồm 02 bộ chính:\n\n- Tờ trình của cấp trình khen (nếu\r\n\nliên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị\r\n\nquản lý Nhà nước về lĩnh vực đó);\n\n- Bản tóm tắt thành tích của cá nhân\r\n\ntrực tiếp lập thành tích, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (có xác nhận\r\n\nthành tích của cấp trình khen).\n\n3. Thời hạn trình khen\n\na) Khen thưởng tổng kết năm thực\r\n\nhiện như sau:\n\n- Đối với cấp cơ sở: kết thúc trước\r\n\nngày 15 tháng 01 năm sau;\n\n- Đối với cấp thị, huyện, sở, ban,\r\n\nngành tỉnh kết thúc trước ngày 30 tháng 01 năm sau;\n\n- Đối với cấp tỉnh chậm nhất đến\r\n\nngày 28 tháng 02 năm sau.\n\nb) Trình khen Cờ thi đua của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, hồ sơ gửi trước ngày 30 tháng 01;\n\nc) Trình khen Cờ thi đua của Chính\r\n\nphủ, hồ sơ gửi trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.\n\nd) Hồ sơ đề nghị khen cao đợt I,\r\n\ngửi trước ngày 28 tháng 02; đợt II, gửi trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.\n\ne) Hồ sơ trình khen của ngành Giáo\r\n\ndục và Đào tạo hoàn thành sau khi kết thúc năm học; trình khen cấp tỉnh và Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ (nếu có) trước ngày 30 tháng 7; trình các hình thức khen\r\n\ncao trước ngày 01 tháng 9.\n\n4. Thủ tục trình khen:\n\nTrình khen danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn danh hiệu thi đua\r\n\nvà hình thức khen thưởng đó; trong mỗi hình thức khen phải đạt các tiêu chuẩn\r\n\nđược quy định. Báo cáo thành tích phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu\r\n\nchuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\nChương VI\n\nQUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 34.\r\n\nNguồn hình thành Quỹ thi đua, khen thưởng\n\nQuỹ thi đua, khen thưởng được hình\r\n\nthành từ ngân sách Nhà nước; sự đóng góp của cá nhân và tổ chức trong nước, cá\r\n\nnhân và tổ chức nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\n1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh,\r\n\nthị, huyện, xã, phường, thị trấn được hình thành từ ngân sách Nhà nước hàng năm\r\n\nvới mức tối đa bằng 1% chi ngân sách thường xuyên của cấp mình. Quỹ thi đua,\r\n\nkhen thưởng của mỗi cấp do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp\r\n\nquyết định.\n\n2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các\r\n\nsở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương gồm ngân sách Nhà nước cấp trong định\r\n\nmức, được giao cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm và nguồn đóng góp của cá\r\n\nnhân, tổ chức trong, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\n3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ\r\n\nchức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội:\n\n- Nguồn hình thành:\n\n+ Bố trí từ dự toán chi ngân sách\r\n\nNhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm;\n\n+ Nguồn đóng góp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua khen thưởng (nếu có).\n\n+ Từ các nguồn thu hợp pháp khác\r\n\nđược phép trích (nếu có).\n\n- Về bố trí từ dự toán chi ngân sách\r\n\nnhà nước cấp:\n\nHàng năm, căn cứ tính chất hoạt động\r\n\nvà căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước; dự kiến\r\n\ntổng mức chi thi đua, khen thưởng năm sau và căn cứ dự toán chi ngân sách đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nthống nhất ý kiến với cơ quan Tài chính để bố trí mức kinh phí cho Quỹ thi đua,\r\n\nkhen thưởng trong dự toán chi ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định.\n\nCăn cứ vào mức kinh phí bố trí lập\r\n\nQuỹ thi đua, khen thưởng, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội phân\r\n\nbổ Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình quản lý và cho các đơn vị dự toán trực\r\n\nthuộc cho phù hợp.\n\n4. Quỹ thi đua, khen thưởng của các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập:\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Thực hiện chi cho công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng từ Quỹ khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính\r\n\náp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân\r\n\ncho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: được chi cho công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng do cơ quan chủ quản cấp trên\r\n\ngiao trong dự toán chi ngân sách Nhà nước, từ Quỹ khen thưởng được trích lập\r\n\ntheo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ndo ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: mức lập\r\n\nQuỹ thi đua, khen thưởng từ dự toán chi ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao dự toán và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục\r\n\nđích thi đua, khen thưởng (nếu có).\n\n5. Đối với các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ bảo đảm chi hoạt động thường xuyên cho số biên chế được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao; mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí do\r\n\nngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 15% quỹ tiền lương ngạch bậc của số\r\n\nbiên chế được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐối với các tổ chức chính trị xã\r\n\nhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác, mức trích\r\n\nlập Quỹ thi đua, khen thưởng do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn tài chính\r\n\ncủa mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ\r\n\ncác nguồn thu hợp pháp khác.\n\n6. Quỹ thi đua, khen thưởng của các\r\n\ndoanh nghiệp được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định hiện hành\r\n\nđối với doanh nghiệp.\n\nĐiều 35. Sử\r\n\ndụng Quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1. Chi cho in các loại giấy chứng\r\n\nnhận, giấy khen, bằng khen, khung khen, làm huy hiệu, cờ thi đua.\n\n2. Chi thưởng các danh hiệu thi đua\r\n\nvà hình thức khen thưởng cho tập thể và cá nhân theo chế độ quy định.\n\n3. Nguyên tắc thưởng tiền hoặc tặng\r\n\nphẩm\n\n- Danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng cao hơn thì mức thưởng cao hơn;\n\n- Trong cùng một hình thức, cùng\r\n\nmột mức khen, tiền thưởng tập thể cao hơn cá nhân;\n\n- Trong cùng một thời điểm, cùng\r\n\nmột thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình\r\n\nthức khen thưởng khác nhau thì chỉ nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm) đối với\r\n\nmức thưởng cao nhất.\n\n* Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng, nay hướng dẫn cụ thể như sau:\n\nTrong cùng một thời điểm, cùng một\r\n\nthành tích của một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức\r\n\ntiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.\n\nTrong một thời điểm, một đối tượng\r\n\nđạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời gian để đạt được thành\r\n\ntích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.\n\n4. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân và tập thể người nước ngoài được khen các danh hiệu thi đua, các hình\r\n\nthức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.\n\nĐiều 36.\r\n\nQuản lý Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh\n\n1. Kinh phí Quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\ntỉnh hàng năm trích từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách, để chi thưởng\r\n\nđột xuất, chi hỗ trợ kinh phí thưởng một số phong trào, chi in giấy chứng nhận,\r\n\nbằng khen, làm khung, cờ đối với các hình thức khen thưởng do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở\r\n\nNội vụ; căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp tiền\r\n\nthưởng cho các đơn vị thực hiện.\n\nHàng năm, Ban Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nSở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ngiao định mức Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh. Căn cứ định mức Quỹ thi đua, khen\r\n\nthưởng được giao, đơn vị quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng có trách nhiệm cân\r\n\nđối, bảo đảm chi thưởng đúng theo quy định hiện hành.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra\r\n\nquyết định khen thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng\r\n\ndo cấp mình hoặc đơn vị quản lý.\n\nTiền thưởng kèm theo các quyết định\r\n\nkhen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nkhen được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.\n\nChương VII\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG\r\n\nTÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 37. Sở\r\n\nNội vụ có trách nhiệm tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ban hành các quy định pháp luật\r\n\nvề thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền;\n\n2. Xây dựng chính sách về thi đua,\r\n\nkhen thưởng;\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n\n4. Tổ chức, phát động phong trào\r\n\nthi đua trong phạm vi toàn tỉnh;\n\n5. Sơ kết, tổng kết; đánh giá hiệu\r\n\nquả công tác thi đua, khen thưởng;\n\n6. Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ\r\n\ntham mưu lĩnh vực thi đua, khen thưởng liên quan người nước ngoài hoạt động trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\n7. Thanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n\n8. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức làm công tác thi đua, khen thưởng;\n\n9. Thẩm định các hồ sơ, báo cáo thành\r\n\ntích đề nghị xét khen cấp tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị khen cao\r\n\nvà chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hồ sơ đó.\n\nĐiều 38.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan chuyên môn và cán bộ, tổ chức làm công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\n- Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan\r\n\nvề kế hoạch phát động thi đua; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng ở cơ quan, đơn vị mình; theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đánh giá kết quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu\r\n\ncông tác trong năm hoặc từng đợt thi đua trong phạm vi phụ trách.\n\n- Kết thúc đợt thi đua, hướng dẫn\r\n\ncác bộ phận thực hiện đúng quy định để việc xét và đề nghị khen thưởng được chính\r\n\nxác, công bằng, đúng thành tích, đối tượng giữa các tập thể trong đơn vị; chủ\r\n\nđộng đề xuất kế hoạch khen thưởng (hình thức, mức khen, số lượng khen tập thể,\r\n\ncá nhân cho từng bộ phận của đơn vị) và thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân các cấp, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị lãnh đạo tốt công tác bình xét và đề nghị khen thưởng\r\n\nđúng nguyên tắc, chế độ quy định, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ các phong trào\r\n\nthi đua phát triển liên tục, bền vững;\n\n- Hoàn thành hồ sơ, thủ tục báo cáo\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực\r\n\nhiện việc bình xét công khai, dân chủ từng trường hợp, biểu quyết (phải có ít\r\n\nnhất 70% số lượng thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng dự họp đồng ý) thì\r\n\nmới lập thủ tục trình khen;\n\nĐiều 39.\r\n\nQuản lý hồ sơ thi đua, khen thưởng\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng, tổ chức\r\n\nlàm công tác thi đua - khen thưởng quản lý hồ sơ các danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp trở lên và toàn\r\n\nbộ hồ sơ khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh theo quy\r\n\nđịnh. Cuối mỗi năm, phải thực hiện việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Hồ sơ thi đua, khen thưởng quản\r\n\nlý tại các đơn vị do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, quản\r\n\nlý, lưu trữ theo quy định.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nXỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO\n\nĐiều 40.\r\n\nKiểm tra công tác thi đua - khen thưởng\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra công tác thi\r\n\nđua - khen thưởng tại các đơn vị trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị trong phạm vi cơ\r\n\nquan, đơn vị mình quản lý.\n\nĐiều 41. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Việc cá nhân kê khai thành tích\r\n\nsai sự thật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận thành tích sai sự thật để được\r\n\nkhen thưởng sẽ bị xử lý theo Điều 77 tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2005 của Chính phủ.\n\n2. Ban Thi đua - Khen thưởng, tổ\r\n\nchức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, nếu phát hiện thì lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cùng cấp,\r\n\nthủ trưởng đơn vị ra quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật\r\n\nkhen thưởng và chế độ được hưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đề xuất\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm đối với những người có liên quan và cá nhân đã kê khai, báo cáo thành\r\n\ntích sai sự thật.\n\nNếu phát hiện cá nhân được tặng thưởng\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước mà vi phạm pháp luật, bị Tòa án kết án tù (có bản\r\n\nán) thì Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm làm thủ tục trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp thẩm quyền tước Danh hiệu vinh dự Nhà nước.\n\nĐiều 42.\r\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\n1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu\r\n\nnại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\n2. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan,\r\n\nban ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của mình theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n3. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở\r\n\nNội vụ, tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận, phối\r\n\nhợp các đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua khen thưởng\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n\nChương IX\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 43.\r\n\nGiám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để chỉ đạo, giải quyết./.", + "id": 105731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105732.json b/contexts/context_105732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afec0774f4147df48c9c646f316501244a6fc833 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-194-2001-QD-TTg-dieu-chinh-muc-hoc-bong-chinh-sach-tro-cap-XH-hoc-sinh-vien-dan-toc-thieu-so-truong-dao-tao-cong-lap-QD-1121-1997-QD-TTg-48775.aspx", + "name": "Quyet-dinh-194-2001-QD-TTg-dieu-chinh-muc-hoc-bong-chinh-sach-tro-cap-XH-hoc-sinh-vien-dan-toc-thieu", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 194/2001/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 194/2001/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 12\r\n\nNĂM 2001 VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC\r\n\nSINH, SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÔNG LẬP\r\n\nQUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1121/1997/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 1997 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh\r\n\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập được hưởng học\r\n\nbổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định tại Quyết định số\r\n\n1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng\r\n\nvà trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập như\r\n\nsau:\n\n1. Nâng mức học\r\n\nbổng chính sách từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng áp dụng\r\n\nđối với viên học hệ cử truyển, sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc, học\r\n\nsinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\n2. Nâng mức trợ\r\n\ncấp xã hội từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng áp dụng đối\r\n\nvới học sinh, sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn\r\n\ntập trung.\n\nĐiều 2.\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành việc\r\n\nđiều chính mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với các đối tượng quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nBộ Tài chính bố trí quỹ học bổng chính sách và trợ cấp xã hội tăng thêm đối với\r\n\ncác đối tượng đã quy định tại khoản 1 và 2 Điều 1 của Quyết định này trong dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước các cấp theo phân cấp hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và thay thế cho những quy định\r\n\nvề học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người\r\n\ndân tộc ít người tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105733.json b/contexts/context_105733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd6286c8eb741859e4e22d9aa02f64d5e4c818b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105733.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-52-2020-ND-CP-dau-tu-xay-dung-va-kinh-doanh-san-gon-441111.aspx", + "name": "Nghi-dinh-52-2020-ND-CP-dau-tu-xay-dung-va-kinh-doanh-san-gon-441111", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\nSố: 52/2020/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH SÂN GÔN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH SÂN GÔN\n\nChương III. THỰC HIỆN DỰ ÁN SÂN GÔN\n\nChương IV. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH SÂN GÔN\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về điều kiện đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n2. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\nChương: I\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Sân gôn là công trình xây dựng gồm đường gôn và công trình phụ trợ được thiết kế theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp để phục vụ cho người chơi gôn.\n2. Kinh doanh sân gôn là việc cung cấp dịch vụ chơi gôn, tập luyện, thi đấu gôn và các dịch vụ có liên quan phục vụ cho người chơi gôn.\n3. Điều kiện đầu tư kinh doanh sân gôn là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng để đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n4. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (sau đây gọi là Dự án sân gôn) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đầu tư để xây dựng mới, mở rộng sân gôn và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn.\n5. Công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn là công trình, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn và cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn.\nChương: I\n\nĐiều 3. Nguyên tắc đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn\n1. Hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, dịch vụ, du lịch, thể thao; đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa hình thức vui chơi, giải trí, phát triển thể lực, sức khỏe cộng đồng.\n2. Việc thực hiện Dự án sân gôn không được làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, an sinh xã hội của người bị thu hồi đất để xây dựng sân gôn.\n3. Đất sử dụng để xây dựng sân gôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; đáp ứng các điều kiện, thủ tục theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, xây dựng, môi trường và pháp luật có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn\n1. Xây dựng và kinh doanh sân gôn khi chưa đáp ứng điều kiện, thủ tục quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n2. Lợi dụng kinh doanh sân gôn để tổ chức hoạt động cá cược, đánh bạc, gá bạc trái phép.\n3. Cản trở hoặc không chấp hành công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n4. Không cung cấp thông tin hoặc không báo cáo khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 5. Xác định địa điểm và lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án sân gôn\n1. Sân gôn được xây dựng tại địa điểm đáp ứng các điều kiện sau:\na) Phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 và đáp ứng điều kiện về sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;\nb) Phù hợp với định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch có liên quan;\nc) Đáp ứng điều kiện xây dựng công trình cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật kết nối trong và ngoài khu vực sân gôn;\nd) Phù hợp với yêu cầu lập hành lang bảo vệ nguồn nước, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, tài nguyên môi trường biển, hải đảo.\n2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về quy hoạch, đất đai có trách nhiệm công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quy hoạch và đất đai làm cơ sở để xác định địa điểm xây dựng sân gôn.\n3. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.\nChương: II\n\nĐiều 6. Điều kiện sử dụng đất để thực hiện Dự án sân gôn\n1. Các loại đất không được sử dụng để xây dựng sân gôn và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn:\na) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;\nb) Đất rừng, đất trồng lúa, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;\nc) Đất thuộc các khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, di tích thuộc danh mục kiểm kê của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;\nd) Đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ cao;\nđ) Đất thuộc phạm vi bảo vệ đê điều và hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Đê điều, Luật Tài nguyên, môi trường và hải đảo.\n2. Dự án sân gôn ở vùng trung du, miền núi được sử dụng tối đa không quá 5 ha đất trồng lúa một vụ, phân tán tại địa điểm xây dựng và phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, điều kiện thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Dự án sân gôn sử dụng đất rừng sản xuất không phải là rừng tự nhiên phải đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng và trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.\n4. Việc sử dụng đất tại vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích để xây dựng sân gôn không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật di sản văn hóa.\nChương: II\n\nĐiều 7. Điều kiện xây dựng, mở rộng sân gôn và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn\n1. Diện tích sân gôn tiêu chuẩn (18 lỗ) không quá 90 ha (bình quân không quá 5 ha trên một lỗ gôn); diện tích Dự án sân gôn xây dựng lần đầu không được quá 270 ha (54 lỗ gôn).\n2. Mật độ xây dựng gộp của khu đất xây dựng sân gôn và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.\n3. Nhà đầu tư phải hoàn thành xây dựng sân gôn trong thời hạn không quá 36 tháng (đối với sân gôn 18 lỗ) hoặc không quá 48 tháng (đối với sân gôn khác) kể từ ngày được quyết định cho thuê đất.\n4. Việc mở rộng Dự án sân gôn đã được quyết định chủ trương đầu tư chỉ được xem xét sau khi Dự án đó đã hoàn thành xây dựng, đưa vào hoạt động và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định này.\n5. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất các Dự án sân gôn khác nhau trên cùng địa giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đề xuất Dự án sân gôn kế tiếp của nhà đầu tư đó chỉ được xem xét sau khi Dự án sân gôn đã được quyết định chủ trương đầu tư trước đó hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động.\nChương: II\n\nĐiều 8. Điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện Dự án sân gôn\n1. Đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính và các điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đất đai; ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án (đối với trường hợp phải ký quỹ) theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n2. Có giải pháp, kế hoạch và cam kết hỗ trợ tái định cư, đào tạo, sử dụng lao động phù hợp cho người đang sử dụng khu đất dự kiến thực hiện Dự án sân gôn và người lao động tại địa phương.\n3. Tự bảo đảm các yêu cầu, điều kiện cần thiết về kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước; xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.\nChương: II\n\nĐiều 9. Điều kiện kinh doanh sân gôn\nViệc cung cấp dịch vụ chơi gôn, kinh doanh hoạt động tập luyện, thi đấu gôn và các dịch vụ có liên quan phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính và nhân lực theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.\nChương: II\n\nĐiều 10. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án sân gôn\n1. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án sân gôn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và được quy định cụ thể tại các khoản 2 và 3 Điều này.\n2. Đề xuất Dự án sân gôn gồm những nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong đó có nội dung giải trình việc đáp ứng nguyên tắc, điều kiện quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này. Đối với Dự án khu du lịch, dịch vụ vui chơi, giải trí tổng hợp có sân gôn, đề xuất Dự án sân gôn được lập thành dự án độc lập.\n3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với Dự án sân gôn được quy định cụ thể như sau:\na) Nhà đầu tư nộp hồ sơ Dự án sân gôn theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện Dự án sân gôn;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ Dự án sân gôn theo quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của các bộ, cơ quan có liên quan về những nội dung của Dự án sân gôn;\nc) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các bộ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung của Dự án sân gôn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;\nd) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ Dự án sân gôn, Cơ quan đăng ký đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định hồ sơ Dự án sân gôn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nđ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung theo quy định của pháp luật đầu tư;\ne) Trong thời hạn 05 ngày kể từ nhận được hồ sơ trình đầy đủ, đúng thủ tục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ thực hiện thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án sân gôn. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và Văn phòng Chính phủ thực hiện phát hành, công khai văn bản theo đúng Quy chế làm việc của Chính phủ.\nChương: III\n\nĐiều 11. Thực hiện Dự án sân gôn\n1. Nhà đầu tư chỉ được triển khai thực hiện Dự án sân gôn sau khi có quyết định chủ trương đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với Dự án thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư); hoàn thành các thủ tục về đất đai, xây dựng, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án sân gôn, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Nhà đầu tư chuyển nhượng Dự án sân gôn gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.\n4. Điều kiện, thủ tục điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của Dự án sân gôn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan và Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 12. Giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Dự án sân gôn\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện chế độ giám sát, đánh giá việc thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.\n2. Việc kiểm tra, thanh tra Dự án sân gôn thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.\nChương: III\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ\n1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và biện pháp theo thẩm quyền để quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n2. Quyết định chủ trương đầu tư đối với Dự án sân gôn thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Quyết định các nội dung khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành văn bản quy định về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.\n2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này theo chức năng, thẩm quyền.\n3. Chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đầu tư và Nghị định này.\n4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp tình hình thực hiện Dự án sân gôn trên địa bàn cả nước.\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và phân công của Thủ tướng Chính phủ.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Trong phạm vi chức năng, thẩm quyền, bộ, ngành thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 14 Nghị định này và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.\n2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia ý kiến và hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và quản lý hoạt động thể thao gôn.\n3. Bộ Xây dựng tham gia ý kiến và hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng sân gôn và hoạt động xây dựng của Dự án sân gôn.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường tham gia ý kiến và hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất nông nghiệp của các Dự án sân gôn; thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.\n5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất nông nghiệp của các Dự án sân gôn.\n6. Các bộ, ngành khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Tổ chức xây dựng, công bố, cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở để lập đề xuất dự án sân gôn.\n2. Thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và thủ tục liên quan theo thẩm quyền để thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật có liên quan và văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n3. Quản lý, giám sát, kiểm tra theo thẩm quyền việc sử dụng đất, hoạt động xây dựng và việc tuân thủ nghĩa vụ bảo vệ môi trường của nhà đầu tư thực hiện Dự án sân gôn để bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và pháp luật có liên quan.\n4. Tổng hợp, đánh giá hằng năm về tình hình thực hiện các Dự án sân gôn tại địa phương.\n5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\n\nĐiều 17. Quy định chuyển tiếp\n1. Các Dự án sân gôn đã được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n2. Nhà đầu tư đã nộp Hồ sơ Dự án sân gôn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với Dự án sân gôn thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thì phải điều chỉnh Hồ sơ theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Nghị định này.\nChương: V\n\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: V", + "id": 105733 +} diff --git a/contexts/context_105734.json b/contexts/context_105734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80dfb15ad217c1fd932fd7c9d088b71ddb11f6eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2010-QD-UBND-gia-thue-nha-so-huu-Nha-nuoc-107895.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2010-QD-UBND-gia-thue-nha-so-huu-Nha-nuoc-107895", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 18/2010/QĐ-UBND\n\nHuế,\r\n\n ngày 31 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, SỬA CHỮA\r\n\nLẠI ĐỂ LÀM TRỤ SỞ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa\r\n\nđược cải tạo, xây dựng lại;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1223/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh\r\n\nvề phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước về giá;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định\r\n\ngiá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo sửa chữa lại để làm\r\n\ntrụ sở, văn phòng đại diện và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:\n\n- Gt = Gs x Ssd x K (K : K1-Kn),\r\n\ntrong đó:\n\n+ Gt: là giá cho thuê nhà\r\n\n(đồng/tháng).\n\n+ Gs: là giá sàn (đ/m2 sử\r\n\ndụng/tháng).\n\nGiá\r\n\nsàn (m2/đồng/tháng)\n\nGiá\r\n\n sàn (đ/m2/tháng)\n\nNHÀ\r\n\n Ở THÔNG THƯỜNG\n\nCẤP\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nGiá\r\n\n chuẩn\n\n24.127\n\n19.320\n\n15.152\n\n9.652\n\n+ Ssd: là diện tích sử dụng (m2)\n\n+ K1: hệ số ngành nghề, được chia\r\n\nlàm 4 nhóm như sau:\n\nHệ\r\n\nsố ngành nghề K1 \n\nHệ\r\n\n số\n\nCác\r\n\n ngành sản xuất \n\nVăn\r\n\n phòng giao dịch cơ quan đại diện\n\nKinh\r\n\n doanh thương mại \n\nKinh\r\n\n doanh dịch vụ, khách sạn\n\nK1\r\n\n \n\n1\n\n1,2\n\n1,5\n\n2\n\n+ K2: hệ số vị trí, được chia làm 3\r\n\nkhu vực như sau:\n\nHệ số\r\n\nvị trí xét theo khu vực K2\n\nHệ\r\n\n số\n\nTrung\r\n\n tâm\n\nCận\r\n\n trung tâm\n\nVen\r\n\n cận trung tâm\n\nK2\n\n1\n\n0,9\n\n0,8\n\n+ K3: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, được chia làm 3 nhóm như sau:\n\nHệ\r\n\nsố điều kiện hạ tầng kỹ thuật K3\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nĐiều\r\n\n kiện hạ tầng kỹ thuật tốt (trục đường có mặt cắt trên 15m)\n\nĐiều\r\n\n kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình (trục đường có mặt cắt từ 9 m đến 15m)\n\nĐiều\r\n\n kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình (trục đường có mặt cắt dưới 9 m)\n\nHệ\r\n\n số\n\nK3\n\n1\n\n0,9\n\n0,8\n\na) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt\r\n\nloại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:\n\n- Điều kiện 1: có đường cho ô tô\r\n\nđến tận ngôi nhà;\n\n- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép\r\n\nkín;\n\n- Điều kiện 3: có hệ thống cấp\r\n\nthoát nước hoạt động bình thường.\n\nb) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt\r\n\nloại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.\n\nc) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt\r\n\nloại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3\r\n\nđiều kiện trên.\n\n+ K4: hệ số tầng cao, được chia làm\r\n\n5 nhóm như sau:\n\nHệ\r\n\nsố tầng cao K4\n\nTầng\n\nTầng\r\n\n 1\n\nTầng\r\n\n 2\n\nTầng\r\n\n 3\n\nTầng\r\n\n 4\n\nTầng\r\n\n 5 trở lên\n\nHệ\r\n\n số K4 \n\n1,15\n\n1,05\n\n1\n\n0,9\n\n0,8\n\n+ K5: hệ số thuận lợi về kinh\r\n\ndoanh, được chia làm 5 loại như sau:\n\nHệ\r\n\nsố thuận lợi về kinh doanh K5\n\nGồm\r\n\nmặt tiền các đường phố ở vị trí 1 có mức giá theo vị trí đất được ban hành hàng\r\n\nnăm theo quyết định của UBND tỉnh về giá đất\n\nĐường loại \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nHệ số K5 \n\n2\n\n1,5\n\n1,2\n\n1\n\n0,8\n\n- Mức thu tiền nhà được xác định cụ\r\n\nthể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: Cấp công trình, ngành\r\n\nnghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về\r\n\nkinh doanh.\n\n- Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng\r\n\nđối với các đối tượng cho thuê nhà là tổ chức, cá nhân người Việt Nam và không\r\n\náp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà tại tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 2. Các tổ chức quản lý\r\n\nnhà thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm thực hiện ký kết lại hợp đồng thuê nhà\r\n\nvới tổ chức, cá nhân đang thuê nhà, thu tiền thuê nhà theo bảng giá đã được\r\n\ncông bố, làm nghĩa vụ với Nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nGiao trách nhiệm Sở Xây dựng phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và thay thế Quyết định số 831/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 8 năm 1993 của UBND tỉnh về giá cho thuê nhà để làm trụ sở, văn\r\n\nphòng đại diện, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Ban Đầu tư và\r\n\nXây dựng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính; \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBPL);\r\n\n - TV Tỉnh ủy.\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Báo TT Huế, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, TH, XD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thúy Hòa\n\n", + "id": 105734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105735.json b/contexts/context_105735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fdbda327d2b5504dc955fd2c4e5cb5699e3e8d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-07-2010-QD-UBND-muc-thu-le-phi-cap-ban-sao-chung-thuc-tren-dia-ban-tinh-Vinh-Long-103016.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2010-QD-UBND-muc-thu-le-phi-cap-ban-sao-chung-thuc-tren-dia-ban-tinh-Vinh-Long-103016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 07/2010/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 02 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH\r\n\nLONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ\r\n\nbản gốc, Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP, ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính\r\n\n- Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công\r\n\nchứng, chứng thực;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài Chính\r\n\nvà Bộ Tư Pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp\r\n\nbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 108/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 15/TTr-STC ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành mức thu\r\n\nlệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ\r\n\nsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký như sau :\n\n1. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000\r\n\nđồng/bản;\n\n2. Chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000\r\n\nđồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;\n\n3. Chứng thực chữ ký: 10.000\r\n\nđồng/trường hợp.\n\nĐơn vị thu lệ phí đuợc giữ lại\r\n\n20%, nộp ngân sách 80%.\n\nĐiều 2. Quyết định có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU và HĐND tỉnh”báo cáo”; \r\n\n - CT,PCT.UBT;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);\r\n\n - Ban TCTU;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - BLĐ.VP.UBT;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các phòng, trung tâm;\r\n\n - Báo Vĩnh Long (đăng báo); \r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT; 2.10.02. \n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Đấu\n\n", + "id": 105735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105736.json b/contexts/context_105736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2b991eee3db6039b259c996867dc2d803b766b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-87-2014-NQ-HDND-ho-tro-thuc-hien-Du-an-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-Ha-Tinh-2014-2015-250491.aspx", + "name": "Nghi-quyet-87-2014-NQ-HDND-ho-tro-thuc-hien-Du-an-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-Ha-Tinh-2014-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 87/2014/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 16 tháng 7\r\n\n năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN\r\n\nSẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2014 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về\r\n\nhỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ: Ủy ban dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương\r\n\ntrình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã\r\n\nđặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;\n\nXét Tờ trình số 250/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy\r\n\nđịnh định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nthuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 – 2015\r\n\nnhư sau:\n\nI. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng hỗ trợ\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định định mức\r\n\nhỗ trợ một số nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương\r\n\ntrình 135 theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản\r\n\nđặc biệt khó khăn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 - 2015.\n\n2. Đối tượng hỗ trợ\n\n- Hộ nghèo và hộ cận nghèo được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Nhóm hộ: Đảm bảo các điều kiện:\n\n+ Được lựa chọn công khai, dân chủ\r\n\ntừ thôn trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo, hộ cận nghèo và những hộ khác\r\n\ncó uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm sản xuất, có khả\r\n\nnăng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo.\r\n\nNhóm hộ có một trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý, điều hành các hoạt động\r\n\ncủa nhóm (ưu tiên phụ nữ làm nhóm trưởng).\n\n+ Có cam kết và quy định rõ trách\r\n\nnhiệm, nghĩa vụ để thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên.\r\n\nViệc thành lập nhóm hộ do Ủy ban nhân dân xã (thị trấn) quyết định; trong nhóm\r\n\nsố lượng hộ không phải hộ nghèo, hộ cận nghèo không quá 20% tổng số hộ của nhóm\r\n\nvà phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, hộ cận nghèo. Nhóm hộ tự xây dựng\r\n\nnội quy hoạt động, được trưởng thôn đồng thuận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\n(thị trấn) phê duyệt.\n\nII. Nội dung và định mức hỗ trợ\n\n1. Nâng cao kiến thức sản xuất,\r\n\nkiến thức về thị trường cho nông dân\n\na) Hỗ trợ tổ chức các lớp bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn và đào tạo\n\nĐịnh mức hỗ trợ thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên\r\n\nBộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý,\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông, bao gồm:\r\n\nHộ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài\r\n\nliệu học; 100% chi phí thuê chỗ ở; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000\r\n\nđồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh;\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ\r\n\nchức tại huyện; không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập\r\n\nhuấn, đào tạo tổ chức tại xã, thị trấn. Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông\r\n\ncông cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người\r\n\nhọc xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông\r\n\ncông cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa\r\n\nhọc.\n\nb) Hỗ trợ tham quan học tập trong nước\n\nĐịnh mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n3352/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong\r\n\nnước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế.\n\n2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, vật tư sản xuất\n\na) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:\r\n\nHỗ trợ một lần giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất tối đa không quá\r\n\n7 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo và 5 triệu đồng/hộ đối với hộ cận nghèo.\n\nb) Đối với nhóm hộ: Hỗ trợ\r\n\nmột lần giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất tối đa bình quân không quá 5\r\n\ntriệu đồng/hộ trong nhóm.\n\n3. Hỗ trợ làm chuồng trại chăn\r\n\nnuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản\n\na) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần tối đa không quá 2 triệu đồng/hộ để làm mới, cải tạo hệ thống\r\n\nchuồng trại chăn nuôi;\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo diện tích nuôi trồng\r\n\nthủy sản có diện tích từ 100m2 trở lên.\n\nb) Đối với nhóm hộ\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần tối đa bình quân không quá 2 triệu đồng/hộ để làm mới, cải tạo hệ\r\n\nthống chuồng trại chăn nuôi;\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ một lần tối đa bình quân không quá 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo diện tích\r\n\nnuôi trồng thủy sản có diện tích từ 500m2 trở lên.\n\n4. Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng\r\n\ncác dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm\n\nHộ, nhóm hộ trực tiếp chăn nuôi\r\n\nđược hỗ trợ 100% tiền vắc xin và chi phí bảo quản vắc xin để tiêm phòng cho gia\r\n\nsúc, gia cầm đối với các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng\r\n\ntrâu, bò, lợn; dịch tả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm.\n\n5. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản\r\n\nxuất hiệu quả, tiên tiến\n\n- Mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrình diễn: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các\r\n\nloại phân bón, hoá chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản).\n\n- Mô hình cơ giới hoá nông nghiệp,\r\n\nbảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ 100% chi phí mua công cụ,\r\n\nmáy cơ khí, thiết bị, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô hình ứng dụng công nghệ cao\r\n\nhỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu\r\n\nđồng/mô hình.\n\n- Mô hình tổ chức, quản lý sản\r\n\nxuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp, lâm nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ\r\n\ntối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình.\n\n6. Hỗ trợ mua sắm trang thiết\r\n\nbị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch\n\na) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:\r\n\nHỗ trợ chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ\r\n\nđối với hộ nghèo và 5 triệu đồng/hộ đối với hộ cận nghèo.\n\nb) Đối với nhóm hộ: Hỗ trợ 80% chi\r\n\nphí mua sắm trang thiết bị, máy móc nhưng tối đa bình quân không quá 5 triệu\r\n\nđồng/hộ trong nhóm.\n\n7. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho\r\n\nđội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật tham gia chỉ đạo, quản lý\n\nNội dung và định mức hỗ trợ áp\r\n\ndụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 và Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số\r\n\n139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n8. Kinh phí quản lý, chỉ đạo\r\n\ncho các đơn vị đầu mối\n\nMức kinh phí quản lý đảm bảo từ\r\n\nnguồn Ngân sách địa phương hàng năm tương ứng không quá 0,5% tổng kinh phí Ngân\r\n\nsách Trung ương hỗ trợ để thực hiện Chương trình 135, nhưng tối thiểu 50 triệu\r\n\nđồng/năm và tối đa 500 triệu đồng/năm.\n\nĐịnh mức chi áp dụng quy định tại\r\n\nQuyết định số 3352/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc\r\n\nhội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo quốc tế.\n\n9. Quy trình, biểu mẫu thực\r\n\nhiện: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n12/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình\r\n\n135 giai đoạn 2006-2010 và các văn bản hướng dẫn khác.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\n", + "id": 105736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105737.json b/contexts/context_105737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21f1c717b773d6b3e9735538854b27899f0f4beb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-13-TT-LB-van-de-quoc-tich-phu-nu-Viet-nam-lay-chong-ngoai-quoc-giai-thich-Sac-lenh-051-SL-22936.aspx", + "name": "Thong-tu-13-TT-LB-van-de-quoc-tich-phu-nu-Viet-nam-lay-chong-ngoai-quoc-giai-thich-Sac-lenh-051-SL-2", + "passage": "BỘ NỘI VỤ-BỘ TƯ PHÁP****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 13-TT/LB \n\nHà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 1960 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH SẮC LỆNH SỐ 051-SL NGÀY 14/12/1959 VỀ VẤN ĐỀ QUỐC TỊCH PHỤ NỮ VIỆT NAM LẤY CHỒNG NGOẠI QUỐC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ - BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nKính gửi: Ủy ban hành chính các khu, tỉnh và thành phố.\n\nNgay sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công, Chính phủ đã ban hành Sắc lệnh số 53 ngày 20/10/1945 quy định về quốc tịch Việt Nam.\n\nĐiều 5 của Sắc lệnh nói trên quy định: “Đàn bà ngoại quốc lấy chồng Việt Nam muốn trở nên công dân Việt Nam, thì lúc làm giá thú phải khai ý muốn như thế”.\n\nĐiều 6 của Sắc lệnh nói trên quy định: “Đàn bà Việt Nam lấy chồng ngoại quốc thì theo quốc tịch chồng, trừ khi lúc khai giá thú, người đàn bà ấy xin quốc tịch Việt Nam ”.\n\nCăn cứ vào tình hình chính trị chung hiện nay, Chính phủ vừa mới ban hành Sắc lệnh số 051-SL ngày 14/12/1959 nhằm hủy bỏ hai điều 5 và 6 nói trên (đăng Công báo số 51 ngày 31/12/1959).\n\nNhững quy định trong Sắc lệnh số 051-SL ngày 14/12/1959 dựa trên mấy nguyên tắc căn bản như sau:\n\n- Việc kết hôn với người ngoại quốc không có ảnh hưởng gì đến vấn đề quốc tịch, đối với người đàn bà, cũng như đối với người đàn ông;\n\n- Chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới có quyền xét việc xin thay đổi quốc tịch của một người.\n\nTheo điều 2 của Sắc lệnh số 051-SL ngày 14/2/1959, thì người phụ nữ Việt Nam lấy chồng có quốc tịch ngoại quốc, vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Người phụ nữ Việt Nam nào lấy chồng ngoại quốc trước ngày ban hành Sắc lệnh này, muốn theo quốc tịch của chồng, thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành Sắc lệnh, phải làm đơn xin bỏ quốc tịch Việt Nam và phải được Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép. Nếu người phụ nữ này hiện đang ở nước ngoài, hoặc đi xa vắng, hay bị ốm đau nặng, thì thời hạn 6 tháng này được châm chước.\n\nNếu đương sự ở trong nước, thì đơn xin phải nộp tại Ủy ban hành chính khu, tỉnh hay thành phố, nơi hiện đương cư trú; Ủy ban này sẽ chuyển đơn đó cùng với hồ sơ và nhận định của mình đến Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ xét hồ sơ rồi trình lên Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quyết định.\n\nNếu đương sự ở ngoài nước, thì đơn đó sẽ gửi đến cơ quan đại diện của ta ở nước họ đương cư trú, để cơ quan này chuyển về nước cùng với hồ sơ và nhận định. Trong trường hợp ở nước cư trú chưa có cơ quan đại diện của ta, thì đương sự gửi thẳng đơn về Bộ Nội vụ.\n\nCòn đối với phụ nữ ngoại quốc lấy chồng Việt Nam, họ vẫn giữ quốc tịch của họ. Nếu họ muốn theo quốc tịch của chồng, thì họ phải làm đơn xin nhập quốc tịch Việt nam. Cách nộp đơn và xét đơn cũng theo thủ tục quy định ở trên. Khi xét đơn, Chính phủ có thể chiếu cố đến việc họ có chồng Việt Nam mà châm chước cho họ về những điều kiện phải có đã ghi trong Sắc lệnh số 73-SL ngày 07/12/1945.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁPVũ Đình Hòe\n\nK. T. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤTHỨ TRƯỞNGTô Quang Đẩu\n\n", + "id": 105737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105738.json b/contexts/context_105738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4d577f1feec7ed5cda6eb2b71827f35710d3e21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-143-KH-UBND-thuc-hien-08-CT-TU-lanh-dao-cong-tac-dam-bao-trat-tu-van-minh-do-thi-Ha-Noi-2016-318333.aspx", + "name": "Ke-hoach-143-KH-UBND-thuc-hien-08-CT-TU-lanh-dao-cong-tac-dam-bao-trat-tu-van-minh-do-thi-Ha-Noi-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 143/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 07\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 08-CT/TU NGÀY 26/5/2016 CỦA THÀNH ỦY HÀ NỘI VỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ VÀ VĂN MINH\r\n\nĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ\n\nThực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày\r\n\n26/5/2016 của Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ\r\n\nđô; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây\r\n\ndựng Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Tạo sự chuyển biến thật sự rõ nét về\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô trên cơ sở phát\r\n\nhuy, kế thừa những kết quả đã đạt được và khắc phục những tồn tại về công tác đảm\r\n\nbảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô.\n\n- Cụ thể hóa những nội dung triển\r\n\nkhai thực hiện của Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 26/5/2016 của Thành ủy Hà Nội về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo trật tự và văn minh\r\n\nđô thị trên địa bàn Thủ đô.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Việc triển khai, thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 08-CT/TU và Kế hoạch này phải được tiến\r\n\nhành nghiêm túc, thường xuyên, đồng bộ, gắn với việc thực hiện các Chương trình\r\n\ncông tác lớn của Thành ủy khóa XVI và các chủ trương, chính sách của Thành ủy,\r\n\nHĐND và UBND Thành phố.\n\n- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều\r\n\nhành của các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự và\r\n\nvăn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô; Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng chức năng, cơ quan, địa phương, đơn vị\r\n\nvà nhân dân trong việc thực hiện nội dung Kế hoạch\r\n\nbảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật sâu rộng đến các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao nhận thức, ý\r\n\nthức, trách nhiệm của nhân dân đối với công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô\r\n\nthị trên địa bàn Thủ đô.\n\nII. NỘI DUNG TRỌNG\r\n\nTÂM\n\nViệc thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU được\r\n\nxác định là nhiệm vụ quan trọng. Các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân Thủ đô\r\n\ntập trung triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục với nhiều hình thức phong phú, thiết thực, phù hợp đối\r\n\nvới cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Thủ đô nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ný thức, trách nhiệm, thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị:\n\n- Đề nghị Đảng\r\n\nđoàn Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố: Xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện; đẩy mạnh tuyên tuyền, vận động các tầng lớp nhân dân chấp\r\n\nhành nghiêm quy định của Nhà nước và của Thành phố về quản lý đô thị, gắn với triển khai tốt các\r\n\nphong trào như: xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; “Người tốt, việc tốt”;\r\n\nduy trì nề nếp công tác vệ sinh tại các tuyến đường, tuyến phố; xây dựng các mô\r\n\nhình tuyến phố tự quản “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”; “Văn hóa giao thông”. Phát\r\n\nhuy vai trò giám sát cộng đồng, đối với các cơ quan chức năng của địa phương\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Thành phố.\n\n- Các báo, đài Trung ương và Thành phố:\r\n\nTập trung tăng cường tuyên truyền sâu rộng, tăng chuyên trang, chuyên mục, tin\r\n\nbài tuyên truyền về trật tự và văn minh đô thị; phổ biến, nhân rộng các mô hình\r\n\ntiêu biểu trong thực hiện trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thành phố.\n\n- Sở Xây dựng phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên\r\n\nquan: Tăng cường công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện công tác hạ ngầm, sắp\r\n\nxếp lại các đường dây, cáp đi nổi theo phương thức xã hội hóa (Thực hiện quản\r\n\nlý, khai thác và bảo dưỡng vận hành).\n\n- Sở Giao thông vận tải phối hợp với các báo, đài Trung ương và Thành\r\n\nphố: Xây dựng các chuyên mục tuyên truyền phổ biến pháp luật, nhất là\r\n\ngiao thông đường bộ. Lên án những hành vi vi phạm về giao thông gây bức xúc trong dư luận.\n\n- Các Sở, ngành, chính quyền các cấp\r\n\ncăn cứ nội dung Kế hoạch này xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyên truyền thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị.\n\n2. Chấn chỉnh kỷ\r\n\ncương, kỷ luật, trật tự xây dựng và nâng cao chất lượng quản lý đô thị, thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về đảm bảo trật tự đô thị; tăng cường công tác quản lý quy\r\n\nhoạch, kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng, quản\r\n\nlý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường:\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành, UBND các cấp rà soát, cập\r\n\nnhật các nội dung quy hoạch theo Quyết định phê duyệt Điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội; Điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành cho phù hợp với thực tế; Tiếp tục hoàn thành và tổ chức thực\r\n\nhiện các quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu,\r\n\nquy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc...) và các quy hoạch chuyên ngành còn thiếu. Kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch. Phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, ban\r\n\nhành các mẫu biển quảng cáo, mẫu mái che mái vẩy để\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Sở Xây dựng: Hoàn chỉnh các quy định về cấp phép xây dựng, tiến tới tất cả\r\n\ncác công trình trong đô thị phải được cấp phép xây dựng 100%; các khu vực nông\r\n\nthôn nơi đã có quy hoạch phân khu được cấp phép 100%; các khu vực đất nông nghiệp,\r\n\nđất rừng và đất công không để xảy ra tình trạng xây dựng\r\n\nvi phạm pháp luật\n\nPhối hợp với các Sở, ngành, chính quyền\r\n\ncác cấp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng,\r\n\nkhông để xảy ra tình trạng xây dựng sai phép, sai quy hoạch; Giải quyết dứt điểm\r\n\ncác tồn tại về vi phạm trật tự xây dựng, xây dựng không phép, sai phép, sai quy\r\n\nhoạch. Không để phát sinh những công trình xây dựng\r\n\n“siêu mỏng, siêu méo” gây mất mỹ quan đô thị. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra công vụ, kịp thời xem xét kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhất\r\n\nlà các vi phạm liên quan đến trật tự xây dựng, gây bức xúc trong nhân dân.\n\n- Các Sở Văn hóa và Thể thao, Thông\r\n\ntin và Truyền thông phối hợp với UBND các cấp: Rà soát, sắp xếp lại hệ thống biển\r\n\nquảng cáo, quảng cáo rao vặt, quản lý vỉa hè, lòng đường, nhất là ở các tuyến\r\n\nphố mới...\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xử lý,\r\n\ngiải quyết dứt điểm\r\n\ncác trường hợp còn tồn tại, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất; Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hiệu quả; Hoàn thành dự án Xây dựng tổng thể hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố; Xây dựng hệ thống\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai điện tử; Tăng\r\n\ncường quản lý đất đai, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kịp thời xử lý vi phạm luật đất đai.\n\nTiếp tục triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ môi trường; Đầu tư hệ thống quan trắc đánh giá ô nhiễm môi\r\n\ntrường rác thải, nước thải, không khí, tiếng ồn trên địa bàn Thành phố. Từng bước\r\n\nhoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường không khí, khói, bụi, môi trường nước tự động tại các khu\r\n\nvực ô nhiễm môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm, nâng cao\r\n\nnăng lực dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi\r\n\ntrường, phục vụ hiệu quả công tác quản lý; Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường\r\n\nsông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích …; Tiếp tục lập kế hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nvà các cơ sở không phù hợp quy hoạch đô thị;\n\n3. Tập trung lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả mục tiêu xây dựng người Hà Nội thanh lịch,\r\n\nvăn minh, phát triển toàn diện theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XVI Đảng bộ\r\n\nThành phố, tạo chuyển biến rõ nét về nếp sống văn minh đô thị của người Hà Nội:\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành, UBND các cấp triển khai thực hiện bộ Quy tắc ứng xử\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, trước hết là áp dụng quy\r\n\ntắc ứng xử văn hóa trong các cơ quan, đơn vị thuộc Thành\r\n\nphố. Rà soát, bổ sung các tiêu chuẩn, quy trình bình xét\r\n\ncông nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa, Làng văn hóa, Cơ quan\r\n\nvăn hóa đảm bảo thực chất, không hình thức.\n\n- Các Sở, ngành, UBND các cấp: Nâng\r\n\ncao nhận thức, ý thức chấp hành và trách nhiệm thực thi\r\n\npháp luật; kế thừa, phát huy những giá trị đạo đức, văn hóa, nhân văn truyền thống\r\n\nphù hợp với những yêu cầu, điều\r\n\nkiện của nếp sống công nghiệp,\r\n\nhiện đại; xây dựng phong cách ứng xử, giao tiếp có văn hóa nơi công sở, nơi\r\n\ncông cộng, trong cộng đồng, trên đường phố và các hoạt động tổ chức lễ hội.\n\n4. Tiếp tục thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ theo hướng quy\r\n\nchuẩn, hiện đại:\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các\r\n\nđơn vị liên quan: Thực hiện rà soát, hiệu chỉnh Quy hoạch cấp nước Thành phố với mục đích tăng cường sử dụng nước mặt, hạn\r\n\nchế sử dụng nước ngầm, phân vùng cấp nước.\n\n- Nghiên cứu hệ thống tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật hiện hành; tham khảo kinh nghiệm của các nước phát triển; tổng hợp,\r\n\nđề xuất tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các bộ đèn chiếu sáng công cộng sử dụng nguồn\r\n\nsáng LED lắp đặt trên địa bàn Thành phố, báo cáo UBND Thành phố. Rà soát,\r\n\nnghiên cứu tổng thể và khẩn trương hoàn thiện đề xuất Dự án thay thế hệ thống\r\n\nđèn chiếu sáng đô thị bằng hệ thống đèn LED tiết kiệm điện, theo hướng xã hội\r\n\nhóa; báo cáo UBND Thành phố trong tháng 8 năm 2016.\n\n- Lựa chọn các đơn vị có năng lực để\r\n\nthực hiện công tác chỉnh trang đô thị, hạ ngầm, bó gọn đường dây, cáp điện.\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống vườn ươm,\r\n\nđảm bảo cung cấp, phục vụ kịp thời các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn\r\n\nhoa và thực hiện Kế hoạch trồng mới 1 triệu\r\n\ncây xanh của Thành phố; xây dựng Đề án phát triển cây xanh (tăng tầng cây xanh\r\n\nkết hợp tầng cây hoa tạo cảnh quan, điểm nhấn đô thị từng tuyến đường, khu vực,\r\n\nkhu vui chơi).\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông: Từng\r\n\nbước xây dựng đồng bộ, hiện đại và ứng dụng công nghệ tiên tiến; Đáp ứng các\r\n\nyêu cầu của dịch vụ đô thị thông minh; Đẩy mạnh và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác cơ sở hạ\r\n\ntầng kỹ thuật viễn thông hiện đại và chia sẻ, sử dụng\r\n\nchung cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội của Thành phố.\n\n- Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị Điện lực: Thực hiện đầu tư xây\r\n\ndựng khung hạ tầng kỹ thuật phân điện (bao gồm các dự án cấp 220 kV, 500 kV và lưới điện 110 kV) đủ mạnh để định hình\r\n\ncho những năm tiếp theo khi Thành phố phát triển; Khắc phục\r\n\nđược tình trạng quá tải lưới điện cao áp 500kV, 220kV, 110kV;\r\n\nĐáp ứng ổn định nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố trong những năm\r\n\ntới.\n\n- UBND\r\n\nquận Hoàn Kiếm khẩn trương hoàn thiện đề án chỉnh trang các tuyến phố xung\r\n\nquanh hồ Hoàn Kiếm; lựa chọn một số tuyến phố trên địa bàn Quận làm điểm để nhân rộng việc xây dựng tuyến phố kiểu mẫu thực hiện Năm\r\n\ntrật tự và văn minh đô thị.\n\n5. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, công\r\n\ntrình giao thông trọng điểm:\n\n- Sở Giao thông vận tải: Tăng cường\r\n\nphương tiện giao thông công cộng, từng bước hạn chế phương tiện cá nhân. Tăng\r\n\ncác điểm để xe tại các không gian ngầm. Sắp xếp, tổ chức lại các điểm trông giữ\r\n\nxe, không để tình trạng thu phí không đúng quy định. Xử phạt\r\n\nnghiêm minh, thu hồi giấy phép kinh\r\n\ndoanh đối với những trường\r\n\nhợp vi phạm nhiều lần.\n\n- Thường xuyên rà soát việc phân luồng,\r\n\nbố trí hệ thống biển báo, đèn tín hiệu giao thông hợp\r\n\nlý và tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham\r\n\ngia giao thông.\n\n- Đề xuất đầu tư xây dựng các dự án theo\r\n\nlộ trình để từng bước hoàn thành hệ thống hạ tầng khung. Tập trung đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án giao thông trọng điểm (nút giao,\r\n\ncông trình cầu vượt) đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, cho phép triển khai theo cơ chế đặc thù.\n\n6. Duy trì đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường; xây dựng nếp vệ sinh hàng ngày, hằng tuần tại các hộ gia\r\n\nđình, tổ dân phố, khu dân cư:\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp: Chỉ đạo các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường tập trung tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân thực hiện nếp sống văn minh đô thị, không vứt rác ra đường, tập kết\r\n\nrác đúng giờ, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm minh đối với\r\n\nnhững hành vi vứt, đổ rác ra hè, lòng đường.\n\n- Thực hiện đồng bộ các giải pháp thu\r\n\ngom, vận chuyển kịp thời rác thải theo hướng sử dụng phương tiện cơ giới hóa\r\n\ntrong việc thu gom, quét, hút, không để rác tồn đọng trong ngày trên các tuyến\r\n\nđường, tuyến phố, vỉa hè, khu dân cư. Đẩy mạnh phong trào tổng vệ sinh hàng tuần\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, các khu tập thể, tổ dân phố,\r\n\nkhu dân cư. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy trình duy trì vệ sinh môi\r\n\ntrường đảm bảo lòng đường, vỉa hè luôn sạch sẽ, không có nước đọng, rác thải;\r\n\ncác xe chở rác phải đảm bảo sạch, kín, không để phát sinh mùi, chảy nước thải\r\n\nra đường. Thực hiện đúng quy định về thời gian thu gom, vận chuyển rác thải. Rà\r\n\nsoát, nghiên cứu xây dựng các điểm trung chuyển rác, loại bỏ các bốt chứa rác,\r\n\ncác điểm trung chuyển rác mất mỹ quan đô thị trên các hè phố.\n\n- Tăng cường thực hiện các giải pháp\r\n\nchống bụi trên các tuyến phố, đặc biệt là các trục đường có công trình xây dựng,\r\n\ncó xe vận chuyển vật liệu, phế thải, đất thải hoạt động; có chế tài xử lý\r\n\nnghiêm đối với các xe chở vật liệu, đất thải, phế thải gây bụi bẩn, không che\r\n\nchắn, làm rơi vãi vật liệu, đất thải, phế thải trên đường. Kiểm tra công tác vệ\r\n\nsinh môi trường tại các công trình xây dựng, xử lý nghiêm các nhà thầu không có\r\n\nbiện pháp che chắn công trình gây bụi, bẩn, xả nước thải mất vệ sinh môi trường.\r\n\nChỉnh trang hè phố, giải quyết các điểm úng ngập cục bộ.\n\n- Quy hoạch, bố trí đủ các thùng rác\r\n\nnơi công cộng. Nghiên cứu bổ sung chế tài và xử lý nghiêm việc vứt rác, xả rác\r\n\ntrên đường phố, nơi công cộng, việc tập kết\r\n\nvật liệu, đổ phế liệu, phế thải không đúng quy định. Khẩn trương triển khai\r\n\nthêm các điểm vệ sinh công cộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đầu tư đối với\r\n\nnhà vệ sinh công cộng trên các tuyến phố.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền:\n\n- Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã chủ động xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành của cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, nhân dân, doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách\r\n\nnhiệm trong việc tuân thủ pháp luật; hiểu rõ mục đích, yêu cầu của công tác đảm\r\n\nbảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô theo chỉ thị số 08-CT/TU\r\n\nngày 26/5/2016;\n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể chính trị xã hội Thành phố phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan,\r\n\ntrường học tổ chức các hội nghị tuyên truyền tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n08-CT/TU ngày 26/5/2016 của Thành ủy về công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô\r\n\nthị trên địa bàn Thủ đô;\n\n- Các báo, đài Trung ương và Thành phố\r\n\ntập trung tăng cường tuyên truyền sâu rộng, tăng chuyên trang, chuyên mục, tin\r\n\nbài tuyên truyền về trật tự và văn minh đô thị; phổ biến, nhân rộng các mô hình\r\n\ntiêu biểu trong thực hiện trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thành phố.\n\n2. Ưu tiên bố\r\n\ntrí đủ nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện:\n\n- Các Sở, ngành Thành phố, UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã bố trí đủ các nguồn kinh phí để thực hiện, đặc biệt trong\r\n\nviệc thực hiện thu hút nguồn xã hội hóa cho công tác đảm bảo trật tự và văn\r\n\nminh đô thị trên địa bàn Thủ đô; nhất là trong các lĩnh vực: cây xanh đô thị, vệ\r\n\nsinh và xử lý môi trường, trang trí chiếu sáng, thoát\r\n\nnước, các công trình công cộng,...\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp Sở Tài chính cân đối bố trí đủ kinh phí để tổ chức thực hiện Kế hoạch này;\n\n- Các quận, huyện, thị xã chủ động bố\r\n\ntrí nguồn lực địa phương để tập trung thực hiện Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số\r\n\n08-CT/TU của đơn vị mình.\n\n3. Rà soát, xây\r\n\ndựng quy chế, quy định quản lý chuyên ngành:\n\nCác sở, ngành Thành phố tiếp tục rà soát,\r\n\nnghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy chế, quy định quản lý đối với từng\r\n\nlĩnh vực cụ thể để thực hiện có hiệu quả và duy trì kết quả thực hiện; có chế\r\n\ntài xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về việc chấp hành pháp luật, đảm\r\n\nbảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô.\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện:\n\nCác Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị\r\n\nxã tăng cường thực hiện công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch thực hiện Chỉ thị\r\n\n08-CT/TU về công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị đối với cá nhân, tổ chức\r\n\ntrong phạm vi được phân công nhiệm vụ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐể triển khai thực hiện các nội dung nêu trên, UBND Thành phố giao nhiệm vụ:\n\n- Sở Xây dựng: Tham mưu, đề xuất kiện\r\n\ntoàn Ban chỉ đạo Năm trật tự và văn minh đô thị của Thành phố để tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, không thực hiện đầy đủ chức trách nhiệm vụ; định\r\n\nkỳ sơ kết 6 tháng, tổng kết năm và báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ\r\n\nThành ủy.\n\n- Sở Nội vụ: Chủ trì, thành lập các\r\n\nđoàn công tác để kiểm tra, thanh tra công vụ, kịp thời xem xét, kỷ luật cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức vi phạm, nhất là các vi phạm liên quan đến trật tự xây dựng,\r\n\ngây bức xúc trong nhân dân, đồng thời xem xét trách nhiệm và xử lý kỷ luật Bí\r\n\nthư, Chủ tịch UBND, Trưởng công an, Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn. Trường hợp để vi phạm kéo dài, gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng sẽ xem xét xử lý cán bộ ở cấp cao hơn.\n\n- Yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã: căn cứ các nhiệm vụ trọng tâm được giao, trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ để xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai Chỉ thị số 08-CT/TU, đồng thời chỉ đạo các đơn vị trên địa bàn có Kế hoạch\r\n\ncụ thể tổ chức thực hiện; Phân công một đồng chí Phó Chủ tịch, Phó Giám đốc Sở\r\n\nchịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị; tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, không thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ;\r\n\nđịnh kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch; hàng tháng có giao ban kiểm điểm tình hình thực hiện, chủ động\r\n\ngiải quyết các khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.\r\n\nKịp thời kiến nghị, đề xuất báo cáo UBND Thành phố để chỉ đạo tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n- Ban Thi đua khen thưởng Thành phố,\r\n\ncác Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã: Làm tốt công tác khen thưởng,\r\n\nkịp thời biểu dương các cá nhân, tập thể tiêu biểu trên địa bàn.\n\nTrên đây là nội dung của Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 26/5/2016 của Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nthực hiện công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị trên địa bàn Thủ đô, yêu\r\n\ncầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và\r\n\ncác đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bí thư Thành ủy; để\r\n\n báo cáo\r\n\n - TT TU, TTHĐND TP; để báo cáo\n\n- Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ TP;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TU;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy;\r\n\n - Các sở, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các đoàn thể chính trị TP;\r\n\n - Báo: HNM, KTĐT, ANTĐ, Đài PTTH Hà Nội; Phân xã HN;\n\n- Cổng GTĐT HN, TTTH, CBTP;\r\n\n - VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Chung\n\n", + "id": 105738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105739.json b/contexts/context_105739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cf07b3c95785a82fa9f5489b595e12cfff7a387 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-50-2004-QD-BNN-quy-trinh-ky-thuat-trong-rung-thong-Caribe-5511.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2004-QD-BNN-quy-trinh-ky-thuat-trong-rung-thong-Caribe-5511", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc\n\n------------\n\nSố:\r\n\n 50/2004/QĐ-BNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÔNG CARIBÊ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quy chế lập, xét duyệt và ban hành tiêu chuẩn ngành ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 135/1999-QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 10 năm 1999;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn\r\n\nngành 04TCN 68-2004: \"Quy trình kỹ thuật trồng rừng thông Caribê (Pinus\r\n\nCaribaea Morelet)\";\n\nĐiều 2: Tiêu chuẩn trên có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\ncông báo;\n\nĐiều 3: Các ông: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ khoa học Công\r\n\nnghệ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\n1. NHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1 Nội dung, mục tiêu \n\nQuy trình này\r\n\nquy định những yêu cầu và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Thông Caribê (Pinus\r\n\ncaribaea Morelet) từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con,\r\n\ntrồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng đến khi khai thác đạt năng suất\r\n\n12-15 m3/ha/năm để sản xuất gỗ nhỏ với chu kỳ 12-15 năm hoặc gỗ lớn\r\n\nvới chu kỳ trên 25 năm.\n\n1.2 Phạm vi áp dụng\n\nQuy trình này\r\n\náp dụng cho trồng rừng Thông Caribê thuần loại bằng cây con được tạo ra từ hạt\r\n\nlấy từ rừng giống hoặc vườn giống đã được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông\r\n\nthôn công nhận.\n\n1.3 Đối tượng áp dụng \n\nQuy trình này\r\n\nlà cơ sở để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng Thông Caribê, được áp\r\n\ndụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.\n\n2. ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG \n\nThông caribê được trồng trên\r\n\ncác vùng có điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai và thực bì như sau:\n\n2.1 Khí hậu\n\nBảng\r\n\n1\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nthích\r\n\n hợp\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nmở\r\n\n rộng\n\n- Nhiệt độ bình quân năm, 0C\n\n- Nhiệt độ tối cao trung bình\r\n\n tháng nóng nhất, 0C\n\n- Nhiệt độ tối thấp trung bình\r\n\n tháng lạnh nhất, 0C\n\n22-25\n\n32-34\n\n8-9\n\n20-22;\r\n\n 25-27\n\n30-32;\r\n\n 34-36\n\n6-8;\r\n\n 9-11\n\n- Lượng mưa bình quân năm,\r\n\n mm/năm\n\n- Số tháng hạn/năm (có lượng\r\n\n mưa dưới \n\n50mm/tháng), tháng\n\n\n\n1200-2000\n\n2-3\n\n900-1200\n\n2000-2500\n\n3-5\n\n\n\n2.2 Địa hình \n\nBảng\r\n\n2\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nthích\r\n\n hợp\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nmở\r\n\n rộng\n\n- Độ cao so với mực nước biển,\r\n\n m\n\n- Địa hình\n\n- Độ dốc, độ\n\n\n\nNhỏ\r\n\n hơn 600 \n\nSườn\n\nNhỏ\r\n\n hơn 25\n\n600-1000\n\nĐỉnh\n\n25-30\n\n\n\n2.3 Đất đai \n\nBảng\r\n\n3\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nthích\r\n\n hợp\n\nĐiều\r\n\n kiện\n\nmở\r\n\n rộng\n\n- Thành phần cơ giới\n\n- Độ dày tầng đất, cm\n\n- pH­KCl\n\n\n\nThịt\r\n\n nhẹ đến thịt nặng\n\nLớn\r\n\n hơn 50\n\n4,0-5,0\n\nSét\r\n\n nhẹ đến sét trung bình\n\n30-50\n\n­3,5-4,0;\r\n\n 5,0-5,5\n\n\n\n2.4 Thực bì \n\n- Cỏ xen cây bụi rải rác\n\n- Cây bụi xen cây gỗ\n\n- Cỏ và cây bụi có cây gỗ rải\r\n\nrác\n\n3. THU\r\n\nHÁI, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN HẠT GIỐNG\n\n3.1 Nguồn giống \n\n3.1.1. Nguồn giống nhập nội\n\nChỉ được nhập và sử dụng hạt giống\r\n\ncủa các xuất xứ đã được khảo nghiệm và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn công nhận.\n\n3.1.2 Nguồn giống trong nước \n\n- Chỉ được sử\r\n\ndụng giống đã được công nhận là giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ thuật hoặc là\r\n\ngiống tạm thời theo tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp (04TCN-64-2003)\r\n\nđược ban hành theo Quyết định số 188/QĐ-BNN ngày 23/1/2003 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp & Phát triển Nông thôn. \n\n- Cây mẹ lấy\r\n\ngiống phải đạt từ 15 tuổi trở lên, đường kính ngang ngực trên 18cm, phát triển\r\n\ncân đối, độ thon nhỏ, tán tròn đều, cành nhánh nhỏ, góc phân cành lớn, không\r\n\nsâu bệnh. \n\n- Hạt giống\r\n\nphải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-42-2001 được ban hành theo\r\n\nQuyết định số 3918/QĐ-BNN-KHCN, ngày 22/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn.\n\n3.2..Thu hái quả \n\n- Thời vụ thu\r\n\nhái: Tháng 7 tới tháng 9.\n\n- Thời điểm\r\n\nthu hái: Khi 2/3 số quả chuyển từ màu xanh sang màu cánh gián. \n\n- Cách thu\r\n\nhái: Trèo cây hái quả hoặc dùng sào có móc móc quả, tránh không làm gãy cành,\r\n\ntuyệt đối không được chặt hoặc bẻ cành. \n\n3.3 Chế biến, bảo quản hạt \n\n3.3.1 Chế biến hạt \n\nQuả thu về được gom thành đống, ủ 2-3 ngày cho chín đều, sau\r\n\nđó phơi ở nơi râm\n\nmát hoặc nắng nhẹ. Hàng ngày đảo quả cho hạt rơi ra, thu gom\r\n\nhạt, sàng xảy loại bỏ\n\nhạt lép, tạp vật. Tiếp tục phơi hạt nơi râm mát hoặc nắng nhẹ\r\n\n3-5 ngày cho hạt khô,\n\nkhi hàm lượng nước trong hạt còn từ 8 đến 10% thì đem bảo quản.\n\n3.3.2 Kiểm tra chất lượng hạt giống \n\nHạt giống thu được sau chế biến phải được kiểm tra chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn\n\nngành 04-TCN-42-2001, được ban hành theo Quyết định số\r\n\n3918/QĐ-BNN-KHCN,\n\nngày 22/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn.\n\n3.3.3. Bảo quản hạt giống\n\n- Hạt sau khi chế biến có thể gieo ngay. Hạt chưa gieo được\r\n\nbảo quản trong chum, vại, thùng gỗ, hộp xốp, để ở nơi khô ráo, thoáng mát (bảo\r\n\nquản thường). Nơi có điều kiện thì bảo quản hạt trong điều kiện khô lạnh ở nhiệt\r\n\nđộ 5-100C. \n\n- Thời gian bảo quản hạt không quá 1 năm đối với bảo quản\r\n\nthường, không quá 2 năm đối với bảo quản khô lạnh.\n\n\n\n4. TẠO CÂY CON\n\n4.1.Chọn và lập vườn ươm \n\nChọn và lập\r\n\nvườn ươm phải theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002, được ban hành theo Quyết định\r\n\n3588/QĐ-BNN-KHCN ngày 3/9/2002 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. \n\n4.2.Chuẩn bị đất gieo \n\nHạt có thể\r\n\ngieo thẳng trên luống gieo hoặc trên khay.\n\n- Luống gieo\r\n\nphải được cày hoặc cuốc lật đất sâu 30cm, phơi ải kỹ rồi đập nhỏ, nhặt sạch cỏ\r\n\nvà rễ cây. Mặt luống rộng 0,8-1m, rãnh luống rộng 0,5-0,6m, luống cao 10-15cm,\r\n\ndài 5-10m.\n\n- Khay gieo bằng\r\n\ngỗ hoặc tôn, có kích thước 0,5x0,4x0,05m, đáy có đục các lỗ nhỏ để thoát nước.\r\n\nTrong khay có chứa cát hoặc đất đã được đập nhỏ, sàng bỏ các hạt to trên 5mm và\r\n\ncác tạp vật. \n\n- Trước khi\r\n\ngieo hạt 5-7 ngày phun Viben C 0,3% liều lượng 0,3 lít/m2 để phòng bệnh\r\n\nthối cổ rễ. \n\n- Trước khi\r\n\ngieo hạt 1 ngày tưới nước đủ ẩm cho luống gieo hoặc khay. \n\n4.3.Thời vụ gieo ươm \n\n- Các tỉnh Miền Bắc:\n\n+ Gieo hạt để trồng cây vụ xuân:\r\n\nTháng 9 đến tháng 10\n\n+ Gieo hạt để trồng cây vụ xuân\r\n\nhè: Tháng 11 đến tháng 12.\n\n- Các tỉnh Miền Trung, Tây\r\n\nNguyên và Miền Nam gieo hạt trước thời vụ trồng rừng (mùa mưa) từ 6-7 tháng, nơi\r\n\ncó điều kiện đặc biệt 8-10 tháng.\n\n4.4. Xử lý hạt\n\nNgâm hạt đã\r\n\nloại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ\r\n\n0,1% trong 30 phút rồi vớt ra rửa sạch. Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt\r\n\nđộ 45-500C (2 sôi 3 lạnh) từ 8 đến 10 giờ, sau đó vớt ra rửa chua, để\r\n\nráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1kg hạt, để ở nơi khô ráo.\r\n\nTrong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 đến 400C. Hàng\r\n\nngày rửa chua bằng nước sạch 400C đến khi có khoảng 30% số hạt nứt\r\n\nnanh thì đem gieo. \n\n4.5. Gieo hạt \n\nGieo đều hạt\r\n\ntrên luống hoặc khay gieo với 1 kg/5-10m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột\r\n\nphủ kín hạt, phủ mặt luống bằng một lớp rạ mỏng đã tẩy trùng. Dùng ô doa lỗ nhỏ\r\n\nhoặc bình phun thuốc đã rửa sạch tưới nhẹ. Tiếp tục tưới đủ ẩm đến khi cây mầm\r\n\ndài 2-3cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu. Chú ý bảo vệ hạt chống\r\n\nchim, chuột và côn trùng xâm hại.\n\n4.6.Tạo bầu \n\n4.6.1. Vỏ bầu: Túi P.E\r\n\nkhông đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước 8 x 12 cm. \n\n4.6.2. Thành phần hỗn hợp ruột\r\n\nbầu (tính theo khối lượng):\n\n- Đất dưới thực bì tế guột hoặc\r\n\ncây bụi:89%\n\n(Nơi có điều kiện thay\r\n\n5-10% đất dưới thực bì tế\n\nguột hoặc cây bụi bằng đất\r\n\ndưới tán rừng thông) \n\n- Phân chuồng hoai (không được ủ\r\n\nvới vôi):10%\n\n- Supe lân:1%\n\nĐất ruột bầu phải được đập nhỏ,\r\n\nsàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân chuồng và Supe lân. \n\n4.6.3.Tạo luống đặt bầu (áp\r\n\ndụng ở những nơi không dùng luống nền cứng):\n\nLuống rộng\r\n\n1m, dài 5-10m, rãnh luống rộng 0,6m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng,\r\n\nnện chặt. \n\n4.6.4. Đóng và xếp bầu\n\nTrộn đều hỗn\r\n\nhợp ruột bầu theo tỷ lệ qui định. Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu,\r\n\ntiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt. Bầu được xếp sát nhau\r\n\ntrên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung\r\n\nquanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả. \n\n4.7 Cấy cây mầm \n\n- Tưới nước đủ\r\n\nẩm trên mặt luống gieo, dùng bay nhỏ bứng cây đặt vào bát nước để tránh làm khô\r\n\nrễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm\r\n\nvào sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3mm và dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy\r\n\nđến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới nước đủ ẩm và giữ ẩm thường\r\n\nxuyên.\n\n- Những nơi\r\n\ncó khí hậu nắng nóng cần che bóng cho cây mầm bằng cách cắm ràng ràng hoặc làm\r\n\ngiàn che 60-70% ánh sáng trong thời gian 20-30 ngày đầu. \n\n4.8.Chăm sóc cây con \n\n4.8.1. Tưới nước \n\n- Tưới đủ ẩm\r\n\ncho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc\r\n\nvào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải\r\n\nluôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình\r\n\nthường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới là 3-5 lít/m2. \n\n- Hạn chế tưới nước trước khi xuất\r\n\nvườn 20-30 ngày để huấn luyện cây.\n\n4.8.2. Cấy dặm\n\nSau khi cấy 5-10 ngày tiến hành\r\n\nkiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có 1 cây sinh trưởng\r\n\nvà phát triển tốt. \n\n4.8.3. Nhổ cỏ, phá váng \n\nNhổ hết cỏ\r\n\ntrong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ, sâu 5-10mm,\r\n\nxới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10-15 ngày/lần. \n\n4.8.4. Bón thúc\n\n- Sau khi cấy\r\n\nđược 2 tháng đến trước khi trồng 1tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành\r\n\nbón phân vô cơ. Dùng phân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) hòa với nước nồng độ 0,5% để\r\n\ntưới với liều lượng 2,5lít/m2, mỗi lần tưới cách nhau từ 15-20 ngày\r\n\ncho đến khi cây sinh trưởng bình thường.\n\n- Tưới phân bằng\r\n\nô doa lỗ nhỏ vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng\r\n\nnước lã sạch (2,5 lít/m2) đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày\r\n\nnắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn. \n\n4.8.5 Đảo bầu\n\nCây con từ 3\r\n\nđến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm\r\n\nsóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước, chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc\r\n\ncó mưa nhỏ. Trước khi trồng 10-15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn\r\n\nluyện cây trước khi mang đi trồng. \n\n4.9. Phòng trừ sâu bệnh hại\n\n4.9.1.Bệnh rơm lá thông \n\nPhải theo dõi\r\n\ncây con thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời. Nếu phát hiện bệnh rơm lá\r\n\nthông, phải ngừng tưới nước và dùng Boocđô với nồng độ 1%, liều lượng 1\r\n\nlít/4-6m2, phun 2 ngày 1 lần cho đến khi hết bệnh. \n\n4.9.2. Bệnh thối cổ rễ\n\nDùng Viben C\r\n\nnồng độ 0,3% liều lượng 0,3 lít/m2 phun 2 tuần 1 lần cho tháng đầu tiên\r\n\nđể phòng bệnh thối cổ rễ. Khi phát hiện bệnh phải ngừng tưới nước, xới cỏ phá\r\n\nváng cho bầu đất khô ráo, loại bỏ cây có bệnh ra khỏ vườn ươm, dùng Viben C nồng\r\n\nđộ 0,3%, liều lượng 0,3 lít/m2 phun 3 ngày 2 lần cho tới khi hết bệnh.\n\n4.9.3 Các nguồn\r\n\nhại khác \n\nKhi phát hiện có chuột, chim phá\r\n\nhoại cần phải đặt bẫy để xua đuổi. Nếu có kiến, dế xâm hại thì dùng thuốc\r\n\nBasurin 10H hoặc 20H trộn với đất bột rắc lên luống.\n\n4.10.Tiêu chuẩn cây con xuất vườn \n\n- Tuổi cây: 6-7 tháng, trường hợp\r\n\nđặc biệt 8-10 tháng\n\n- Đường kính cổ rễ: 0,25-0,30cm\n\n- Chiều cao: 25-40cm\n\n- Tỷ lệ lá trưởng thành (lá thật)\r\n\nchiếm 15-20%\n\n- Cây xanh tốt, phát triển cân đối, không cong queo, sâu bệnh,\r\n\nkhông bị cụt ngọn.5. TRỒNG RỪNG \n\n5. TRỒNG CÂY\n\n5.1. Thiết kế trồng rừng \n\n5.1.1. Thiết kế trồng rừng phải theo quy trình thiết\r\n\nkế trồng rừng (04-TCN-51-2001), ban hành theo Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN\r\n\nngày 18-02-2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.\n\n5.1.2. Phải thiết kế băng cản lửa theo Quy phạm phòng\r\n\ncháy chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác (QPN\r\n\n8-86), ban hành theo Quyết định số 801/QĐ ngày 26/9/1986 của Bộ Lâm nghiệp (nay\r\n\nlà Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn).\n\nBăng cản lửa gồm băng chính và\r\n\nbăng nhánh, băng chính cách nhau 1-2km, băng nhánh cách nhau 500-1000m.\n\nBăng chính có độ rộng tối thiểu\r\n\n8-20m, băng nhánh có độ rộng tối thiểu 6-12m. \n\nNơi địa hình\r\n\nbằng phẳng hoặc dốc dưới 15 độ, băng phải vuông góc với hướng gió chính trong\r\n\nmùa dễ xảy ra cháy rừng. Nơi địa hình phức tạp, độ dốc trên 15 độ, thiết kế\r\n\nbăng trùng với đường đồng mức.\n\nBăng phải được\r\n\ntrồng hỗn giao nhiều tầng bằng nhiều loại cây xanh có sức chịu lửa tốt, không rụng\r\n\nlá trong mùa khô, có sức tái sinh hạt và chồi mạnh, sinh trưởng phát triển\r\n\nnhanh, không có cùng loài sâu bệnh hại với cây trồng rừng, không là ký chủ của\r\n\ncác loài sâu bệnh hại cây rừng. \n\n5.2 Phương thức và mật độ trồng\r\n\n- Trồng theo phương thức thuần\r\n\nloại.\n\n- Mật độ trồng: Tuỳ theo mục tiêu\r\n\ntrồng rừng, điều kiện lập địa và kinh tế xã hội mà chọn 2 loại mật độ sau:\n\n+ Mật độ 1650 cây/ha (cự ly\r\n\n2x3m)\n\n+ Mật độ 2000 cây/ha (cự ly\r\n\n2x2,5m)\n\n5.3 Thời vụ trồng rừng\n\n- Miền Bắc trồng rừng vào vụ\r\n\nxuân hoặc xuân hè (tháng 2-7)\n\n- Miền Trung, Tây Nguyên và Miền\r\n\nNam trồng rừng vào đầu mùa mưa \n\n5.4. Xử lý thực bì \n\nXử lý thực bì phải hoàn thành\r\n\ntrước khi trồng rừng 20-30 ngày. \n\nNơi thực bì xấu, thưa thớt,\r\n\nkhông cần xử lý.\n\nNơi có độ dốc nhỏ hơn 250,\r\n\nthực bì dày rậm, tiến hành phát toàn diện, phải chặt sát gốc, băm thành đoạn ngắn\r\n\nrải đều trên mặt đất. \n\nNơi có độ dốc lớn hơn 250,\r\n\nthực bì dày rậm, tiến hành phát theo băng song song với đường đồng mức, băng chặt\r\n\nrộng1,5m, băng chừa rộng 1-1,5m, thực bì được phát sạch, dọn xếp vào băng chừa.\r\n\n5.5 Làm đất, bón phân\n\nNơi có độ dốc\r\n\nnhỏ hơn 150, nếu có điều kiện thì dùng máy cày ngầm theo đường đồng\r\n\nmức, sau đó cuốc hố kích thước 30x30x30cm trên rãnh cày bằng thủ công.\n\nNơi có dốc lớn\r\n\nhơn 150 hoặc không có điều kiện cày ngầm thì cuốc hố kích thước\r\n\n40x40x40cm, lớp đất mặt để sang một phía, nhặt bỏ gốc, rễ cây nếu có. \n\nBón lót mỗi hố\r\n\n100-200 gam Supe lân, nơi có điều kiện bón thêm 200 gam phân vi sinh hoặc 1kg\r\n\nphân chuồng hoai. Gạt lớp đất mặt xuống trộn đều với phân, sau đó lấp hố cao\r\n\nhơn mặt đất tự nhiên 2-3cm. Thời gian bón lót và lấp hố phải xong trước khi trồng\r\n\n10-15 ngày. \n\n5.6 Bốc xếp vận chuyển cây đi trồng\n\nTưới nước đủ ẩm 1 đêm trước khi\r\n\nbốc xếp cây, tránh làm vỡ bầu, dập nát, gãy ngọn cây trong quá trình bứng, bốc,\r\n\nxếp và vận chuyển.\n\nCây chuyển tới phải kịp thời trồng\r\n\nngay, nếu chưa kịp trồng phải xếp ở nơi râm mát và phải tưới nước đảm bảo độ ẩm\r\n\ntrong bầu.\n\n5.7 Kỹ thuật trồng \n\nTrồng vào thời\r\n\nđiểm râm mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ và đất trong hố phải đủ ẩm. \n\nRải cây đến từng\r\n\nhố trước khi trồng, cây đã rải ra hố phải trồng hết trong ngày.\n\nDùng cuốc nhỏ\r\n\nhoặc bay đào một hố rộng và sâu hơn bầu 1-2cm ở vị trí giữa hố đã lấp. \n\nXé bỏ vỏ bầu\r\n\nvà đặt cây con thẳng đứng vào giữa hố, tránh làm vỡ bầu.\n\nDùng đất tơi ở\r\n\nlớp đất mặt bên ngoài lấp đầy hố, lèn chặt đất xung quanh bầu và vun thêm đất\r\n\nvào gốc cây thành hình mâm xôi, cao hơn mặt đất tự nhiên khoảng 3-5cm. \n\n6. CHĂM SÓC,\r\n\nNUÔI DƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG\n\n6.1 . Trồng dặm \n\nSau khi trồng\r\n\n20-30 ngày, phải kiểm tra tỷ lệ sống, nếu đạt dưới 85% phải trồng dặm, nếu trên\r\n\n85% chỉ trồng dặm lại ở những nơi cây chết tập trung, kỹ thuật trồng dặm như trồng\r\n\nchính.\n\nSau 1 năm, nếu\r\n\ntỷ lệ sống chưa đạt 85% thì phải tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước.\n\n6.2 Chăm sóc rừng trồng \n\n6.2.1. Chăm sóc năm thứ nhất \n\n- Trồng vào vụ xuân chăm sóc 2 lần\r\n\nvào tháng 7 và tháng 10.\n\nChăm sóc lần\r\n\n1: Phát dọn thực bì toàn diện. Những nơi xử lý thực bì theo băng, phát dọn thực\r\n\nbì ở băng chặt và những cây trong băng chừa chèn ép cây trồng.\n\nChăm sóc lần\r\n\n2: Phát dọn thực bì như lần 1, xới cỏ và vun gốc cho cây đường kính 0,8m. \n\n- Trồng vào vụ xuân hè: Chăm sóc\r\n\n1 lần như lần 2 nói trên vào tháng 10.\n\n- Trồng vào đầu mùa mưa: Chăm\r\n\nsóc 1 lần như lần 2 nói trên vào cuối mùa mưa. \n\n6.2.2. Chăm sóc năm thứ 2\n\nChăm sóc 2 lần vào đầu và cuối\r\n\nmùa mưa.\n\nChăm sóc lần\r\n\n1: Phát dọn thực bì như lần 1 năm thứ nhất. Xới cỏ quanh gốc. Bón thúc 100 gam\r\n\nphân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) cho mỗi cây vào 2 hố nhỏ ở hai bên gốc, cách gốc\r\n\n20-30cm, vun gốc đường kính 0,8m.\n\nChăm sóc lần 2: Nội dung như lần\r\n\n2 năm thứ nhất.\n\n6.2.3. Chăm sóc năm thứ 3\n\nChăm sóc 2 lần như năm thứ 2. \n\nQuá trình chăm sóc rừng phải\r\n\ntuân thủ các biện pháp phòng chống cháy rừng (trình bày ở mục 6.5.1)\n\n6.3. Nghiệm thu rừng trồng \n\nThực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 162/1999/QĐ/BNN/PTNT, ngày 10/12/1999 về nghiệm thu rừng trồng\r\n\nvà văn bản số 46/XDPTR ngày 25/1/2000 (Hiệu đính Quy trình nghiệm thu số 162). \n\n6.4.Tỉa thưa rừng \n\n6.4.1.Loại rừng cần tỉa thưa \n\nRừng trồng để\r\n\nlấy gỗ lớn tỉa thưa 2-3 lần (Bảng 4). Rừng trồng để lấy gỗ nhỏ thì tùy thuộc mức\r\n\nđộ cạnh tranh của cây rừng và khả năng tiêu thụ sản phẩm mà tỉa thưa 1 lần (Bảng\r\n\n4 - lần 1) hoặc không tỉa thưa.\n\n6.4.2.Thời điểm tỉa thưa\n\nKhi rừng trồng có những biểu hiện\r\n\ncạnh tranh không gian dinh dưỡng mạnh, nhiều cây có tán giao nhau thì tiến hành\r\n\ntỉa thưa. \n\n6.4.3. Chọn cây bài tỉa \n\nNhững cây bài tỉa là những cây\r\n\ncó chất lượng kém trong lâm phần, bị sâu bệnh, bị chèn ép, cụt ngọn, chia nạng,\r\n\nkhông có triển vọng. \n\n6.4.4.Phương pháp tỉa \n\nPhải bài cây trước khi chặt, phải\r\n\nchặt cây sát gốc, hướng cây đổ không ảnh hưởng tới cây giữ lại. Không chặt 3\r\n\ncây liền nhau và đảm bảo cây giữ lại phân bố đều trong rừng. \n\nBảng\r\n\n4:\n\nSố cây giữ lại sau\r\n\ncác lần tỉa thưa\n\nT.gian tỉa \n\nLoại đất \n\nLần 1 (8-10 tuổi)\n\n(cây/ha)\n\nLần 2 (14-16 tuổi)\n\n(cây/ha)\n\nLần 3 (20-22 tuổi)\n\n(cây/ha)\n\nTốt (I)\n\n900-1100\n\n600-700\n\n350-450\n\nTrung bình (II)\n\n1000-1200\n\n700-800\n\n400-500\n\nXấu (III)\n\n1100-1200\n\n800-900\n\n450-550\n\n\n\n6.5 Bảo vệ rừng\n\n6.5. Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy rừng\n\nÁp dụng Quy\r\n\nphạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác\r\n\n(QPN8-86), được ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ ngày 26/9/1986 của Bộ\r\n\nLâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn).\n\n6.5.2. Phòng chống sâu bệnh\n\náp dụng Quy\r\n\nphạm kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng (04-TCN-27-2001), được ban hành\r\n\ntheo Quyết định số 2181/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn. \n\n6.5.3 Cấm chăn thả\r\n\ngia súc trong 3 năm đầu sau trồng rừng. Lập các biển báo cấm chặt\r\n\nphá và sử dụng lửa trong rừng. \n\n7. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n7.1 Xây dựng định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật \n\nTrên cơ sở\r\n\nQuy trình này, các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh xây dựng định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật trình Uỷ bân nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng cho đầu tư\r\n\ntrồng rừng thông Caribê. \n\n7.2 Hiệu lực thi hành \n\nKể từ ngày quy trình này có hiệu\r\n\nlực, những qui định trước đây trái với quy trình này đều bãi bỏ. \n\nTÓM TẮT CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT\r\n\nVÀ CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH Đ­ƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUY TRÌNH:\n\n1.1 Quyết\r\n\nđịnh số 3614/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/8/2001 của Bộ tr­ưởng Bộ Nông nghiệp & Phát\r\n\ntriển Nông thôn về việc công nhận giống tiến bộ kỹ thuật cho biến chủng\r\n\nHondurensis của loài thông caribê (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - tập\r\n\nIII. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội 2002):\n\nCông nhận giống tiến bộ kỹ thuật\r\n\nvà vùng trồng cho 5 xuất xứ của biến chủng Hondurensis của loài thông Caribê:\n\n- Pinus caribaea var.\r\n\nHondurensis xuất xứ Cardwell (T473)\n\n\r\n\nVùng trồng: - Đại Lải (Vĩnh Phúc)\n\n\r\n\n- Ba Vì (Hà Tây)\n\n- Pinus caribaea var.\r\n\nHondurensis xuất xứ Byfield (R482)\n\n\r\n\nVùng trồng: - Đông Hà (Quảng Trị)\n\n\r\n\n- Pleiku (Gia Lai)\n\n\r\n\n- Lang Hanh (Lâm Đồng)\n\n\r\n\n- Sông Mây (Đồng Nai)\n\n- Pinus caribaea var.\r\n\nHondurensis xuất xứ Poptun 3\n\n\r\n\nVùng trồng: - Sông Mây (Đồng Nai)\n\n\r\n\n- Đại Lải (Vĩnh Phúc)\n\n- Pinus caribaea var.\r\n\nHondurensis xuất xứ Poptun 2 (1034/83)\n\n\r\n\nVùng trồng: - Đông Hà (Quảng Trị)\n\n- Pinus caribaea var.\r\n\nHondurensis xuất xứ Alamicamba\n\n\r\n\nVùng trồng: - Pleiku (Gia Lai)\n\n\r\n\n- Lang Hanh (Lâm Đồng)\n\n1.2 Tiêu\r\n\nchuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp (04TCN-64-2003), ban hành kèm theo quyết định\r\n\nsố 188/2003/QĐ-BNN ngày 23/1/2003 của Bộ trư­ởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển\r\n\nNông thôn (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - tập III. Nhà xuất bản Nông\r\n\nnghiệp. Hà Nội 2002):\n\nTiêu chuẩn gồm có 6 ch­ương:\n\n\r\n\nChương 1: Những quy định chung\n\n\r\n\nChương 2: Tiêu chuẩn giống tạm thời\n\n\r\n\nChương 3: Tiêu chuẩn giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia\n\n\r\n\nChương 4: Khảo nghiệm và đánh giá giống\n\n\r\n\nChương 5: Thủ tục công nhận giống\n\n\r\n\nChương 6: Điều khỏan thi hành\n\n1.3 Tiêu\r\n\nchuẩn ngành về chất l­ượng sinh lý hạt giống thông Caribê (04-TCN-42-2001), ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3918/QĐ-BNN-KHCN, ngày 22/8/2001 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh -\r\n\ntập III. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội 2002):\n\n-\r\n\nChất lượng sinh lý của hạt giốmg thông Caribê được qui định trong bảng phân loại\r\n\n(Bảng 1).\n\n-\r\n\nChất lượng lô hạt giống thông Caribê được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà\r\n\nlô hạt giống ấy đạt đợc ở chỉ tiêu tỷ lệ nảy mầm và thế nảy mầm. Nếu hai chỉ\r\n\ntiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng\r\n\n1 thì hạt được xếp vào loại thấp hơn. \n\n\r\n\nBảng\r\n\n1\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu chất lư­ợng\n\nLoại\n\nLoại\r\n\n 1\n\nLoại2\n\nLoại\r\n\n 3\n\n1. Tỷ lệ nảy mầm, không thấp\r\n\n hơn... (% số hạt)\n\n80\n\n70\n\n60\n\n2. Thế nảy mầm, không thấp\r\n\n hơn... (% số hạt)\n\n65\n\n55\n\n45\n\n3. Hàm lượng nước của hạt, không\r\n\n cao hơn... (%)\n\n7\n\n7\n\n7\n\n4. Độ thuần của hạt giống,\r\n\n không thấp hơn ... (% trọng lượng)\n\n96\n\n93\n\n90\n\n\n\n1.4 Tiêu\r\n\nchuẩn vườn ­ươm giống cây lâm nghiệp 04-TCN-52-2002, ban hành kèm theo quyết định\r\n\nsố 3588/QĐ/BNN/KHCN, ngày 3/9/2002 của Bộ trư­ởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển\r\n\nNông thôn (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - tập III. Nhà xuất bản Nông\r\n\nnghiệp. Hà Nội 2002): \n\nTiêu chuẩn có 3 phần chính và có\r\n\n9 bảng biểu:\n\nPhần 1: Quy định chung:\n\n\r\n\nBảng 1: Quy mô vườn ươm\n\n\r\n\nBảng 2: Thời gian sử dụng vườn ươm\n\nPhần 2: Tiêu chuẩn xác định điều\r\n\nkiện vườn ươm\n\n\r\n\nBảng 3: Tiêu chuẩn điều kiện vườn ươm\n\nPhần 3: Tiêu chuẩn kỹ thuật của\r\n\nvừơn ươm\n\n\r\n\nBảng 4: Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại luống và dàn gieo ươm cây\n\n\r\n\nBảng 5: Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà giâm hom\n\n\r\n\nBảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật khu huấn luyện cây\n\n\r\n\nBảng 7: Tiêu chuẩn kỹ thuật khu vờn giống lấy hom\n\n\r\n\nBảng 8: Tiêu chuẩn kỹ thuật các khu đất sản xuất khác\n\n\r\n\nBảng 9: Tiêu chuẩn kỹ thuật các khu đất phù trợ\n\n1.5 Tiêu chuẩn ngành qui\r\n\ntrình thiết kế trồng rừng (04-TCN-51-2001), ban hành theo Quyết định số\r\n\n516-BNN-KHCN, ngày 18/2/2001của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông\r\n\nthôn (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - tập III. Nhà xuất bản Nông nghiệp.\r\n\nHà Nội 2002). \n\nTiêu chuẩn có 4 chương gồm 15 điều\r\n\nvà 10 biểu phụ lục:\n\nChương 1: Điều khỏan chung\n\nChương 2: Nội dung thiết kế trồng\r\n\nrừng và phương pháp tiến hành\n\nMục 1: Công tác chuẩn bị\n\nMục 2: Công tác ngoại nghiệp\n\nMục 3: Công tác nội nghiệp\n\nChương 3: Trình tự phê duyệt thiết\r\n\nkế \n\nChương 4: Điều khỏan thi hành\n\nBiểu 1: Khảo sát các yếu tố tự\r\n\nnhiên, sản xuất\n\nBiểu 2: Công thức kỹ thuật trồng\r\n\nrừng\n\nBiểu 3: Thiết kế kỹ thuật chăm\r\n\nsóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ nhất\n\nBiểu 4a: Chi phí cho khâu trồng\r\n\nrừng bằng vốn ngân sách\n\nBiểu 4b: Chi phí cho khâu trồng\r\n\nrừng bằng vốn vây, vốn tự có\n\nBiểu 5a: Chi phí cho\r\n\nchăm sóc, bảo vệ rừng trồng băng vốn các dự án trồng rừng phòng hộ, đặc dụng.\n\nBiểu 5b: Phí cho chăm sóc bảo vệ\r\n\nrừng trồng bằng vốn vay, vốn tự có.\n\nBiểu 6: Hợp diện tích trồng rừng\r\n\ntheo địa danh và theo công thức\n\nBiểu 7: Tổng hợp diện tích chăm\r\n\nsóc rừng theo địa danh và theo công thức\n\nBiểu 8: Tổng hợp dự toán trồng rừng\r\n\nvà chăm sóc rừng.\n\n1.6 Quy phạm\r\n\nphòng cháy chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác,\r\n\nban hành kèm theo quyết định số 801/QĐ ngày 26/9/1986 của Bộ Lâm nghiệp -nay là\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - Tập I. Nhà xuất\r\n\nbản Nông nghiệp. Hà Nội - 2001):\n\nQuy phạm gồm có 5 chương với\r\n\n52 điều:\n\nChương I: Điều khoản chung\n\nChương II: Xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật phòng và chữa cháy rừng\n\nChương III: Phương pháp chữa\r\n\ncháy rừng\n\nChương IV: Các hình thức tổ\r\n\nchức lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng\n\nChương V: Điều khỏan thi\r\n\nhành.\n\n1.7 Quy phạm\r\n\nkỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng (04-TCN-27-2001, ban hành theo Quyết định\r\n\nsố 2181/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển\r\n\nNông thôn (Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - tập III. Nhà xuất bản Nông\r\n\nnghiệp. Hà Nội 2002):\n\nQuy phạm gồm 5 chương với 34\r\n\nđiều và 1 phụ lục hướng dẫn thực hiện một số nội dung điều tra, dự tính dự báo\r\n\nsâu bệnh hại cây rừng.\n\nChương I: Điều khỏan chung\n\nChương II: Điều tra sâu bệnh\n\nChương III: Dự tính, dự báo\r\n\nsâu bệnh\n\nChương IV: Phòng trừ sâu bệnh\n\nChương V: Điều khoản thi hành\n\nPHỤ LỤC B1\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LOẠI ĐẤT (SỬ DỤNG ĐỂ XÁC ĐỊNH\r\n\nPH­ƯƠNG ÁN TỈA THƯA)\n\n1. Khái niệm loại đất: Loại\r\n\nđất là cấp sản l­ượng của rừng đư­ợc xác định bằng 2 yếu tố:\n\nTuổi (A): Xác định qua lý lịch rừng\r\n\ntrồng, và đ­ược tính từ thời gian gieo ư­ơm tới thời điểm cần tính toán.\n\nChiều cao tầng trội: Xác định 5\r\n\ncây có đư­ờng kính lớn nhất trong ô tiêu chuẩn điển hình (20x25m), và chiều cao\r\n\nbình quân đ­ược tính theo công thức:\n\nåhi\n\nH­(n) = ¾¾\n\n5 \n\nTừ tuổi và chiều cao bình quân của\r\n\nlâm phần (ở tuổi 8), quy định loại đất như­ sau:\n\nĐất tốt:H > 12m\n\nĐất trung bình:H = 9-12m\n\nĐất xấu:H < 9m\n\nPHỤ LỤC B2\n\nCHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ VẬT LIỆU TRỒNG RỪNG THÔNG\r\n\nCARIBÊ\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu kỹ thuật\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng và yêu cầu kỹ thuật\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Chỉ tiêu kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thu hái hạt giống\n\n\n\nChỉ thu hái ở những cây trên\r\n\n 15 tuổi khỏe mạnh, không sâu bệnh ở vườn giống, rừng giống, lâm phần giống\n\n\n\n2. Chất lượng hạt giống\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỉ lệ chế biến\n\n1kg hạt\n\n50-60kg quả\n\n\n\n- Độ thuần\n\n%\n\n85-90\n\n\n\n- Số hạt có trong 1kg\n\nhạt\n\n50.000-60.000\n\n\n\n- Hàm lượng nước của hạt\n\n%\n\n6-8\n\n\n\n3. Thời gian bảo quản hạt\n\ntháng\n\nKhông quá 12 tháng\n\nKhông quá 24 tháng\n\nBảo quản thường\n\nBảo quản khô lạnh\n\n4. Thời vụ gieo ươm\n\n\n\nTháng 9 đến tháng 12 hoặc trước\r\n\n thời vụ trồng rừng 6-7 tháng\n\n\n\n5. Diện tích thực gieo 1kg hạt\n\nm2 \n\n5-10\n\n\n\n6. Phương pháp gieo hạt\n\n\n\nGieo vãi\n\n\n\n7. Cỡ bầu Polyetylen\n\ncm\n\n8x12\n\nBầu không đáy hoặc có đáy phải\r\n\n đục lỗ\n\n8. Thành phần ruột bầu\n\n\n\n80-85% đất dưới thực bì tế guột\r\n\n hoặc cây bụi + 5-10% đất mùn thông + 10% phân chuồng hoai + 1% Supe lân\n\n\n\n9. Chăm sóc cây con\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuới nước\n\n\n\n3-5 lít/m2, tưới\r\n\n thường xuyên \n\n\n\n- Làm cỏ phá váng\n\n\n\n10-15 ngày/lần\n\n\n\n- Bón thúc\n\n\n\nDùng phân NPK (5:10:3) nồng độ\r\n\n 0,5% tưới 2,5lít?m2, 15-20 ngày/lần\n\n\n\n- Đảo bầu\n\n\n\n2-3 lần\n\n\n\n10. Thời gian nuôi cây\n\ntháng \n\n6-7\n\n\n\n11. Tỉ lệ hao hụt cây con\n\n%\n\n10\n\n\n\n12.Tiêu chuẩn cây con đem trồng\n\n\n\n\n\nCây sinh trưởng tốt, không cụt\r\n\n ngọn, không sâu bệnh\n\n- Tuổi cây\n\ntháng\n\n6-7\n\n- Chiều cao trung bình\n\ncm\n\n25-45\n\n- Đường kính cổ rễ\n\ncm\n\n0,25-0,30\n\n13. Thời vụ trồng rừng\n\n\n\n\n\n\n\n- Xuân và xuân hè\n\n\n\nTừ tháng 2 đến tháng 7\n\n\n\n- Vụ khác\n\n\n\nĐầu mùa mưa\n\n\n\n14. Mật độ trồng rừng \n\ncây/ha\n\n1650 cây/ha; 2000cây/ha\n\n\n\n- Kích cỡ hố trồng cây\n\ncm\n\n40x40x40\n\n30x30x30\n\nLàm đất thủ công\n\nLàm đất cơ giới\n\n15. Bón lót: Supe lân\n\ng/cây\n\n100-200\n\n\n\n16. Tỉ lệ sống sau 1 tháng trồng\n\n%\n\nTrên 90\n\nCây phân bố đều trên diện tích\r\n\n trồng\n\n17. Chăm sóc rừng trồng\n\n\n\n\n\n\n\n* Chăm sóc năm thứ nhất \n\n- Trồng vụ xuân hoặc xuât hè\n\n+ Lần 1\n\n+ lần 2\n\nLần\n\n\n\n2\n\nPhát thực bì\n\nPhát thực bì, xới vun gốc\n\n\n\n- Trồng vào đầu vụ m­ưa (cuối\r\n\n năm)\n\nlần \n\n1\n\n\n\n+ Lần 1\n\n\n\nPhát thực bì\n\nCuối mùa m­ưa\n\n* Chăm sóc năm thứ 2\n\nlần \n\n2\n\n\n\n+ Lần 1\n\n\n\nPhát thực bì, bón phân, xới\r\n\n vun gốc\n\nĐầu mùa m­ưa\n\n+ Lần 2\n\n\n\nPhát thực bì, xới vun gốc\n\nCuối mùa m­ưa\n\n* Chăm sóc năm thứ 3 (Như­ năm\r\n\n thứ 2).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18. Phân bón lót Supe lân\n\nkg/ha\n\n165-200\n\nBón lót cho rừng trồng\n\n19. Phân bón thúc NPK (loại\r\n\n 5:10:3)\n\nkg/ha\n\n165-200\n\nBón thúc cho rừng trồng năm 2\r\n\n và 3\n\n20. Phân chuồng hoai\n\nkg\n\n10\n\nDùng cho 1000 bầu\n\n21. Phân Supe lân\n\nkg\n\n1\n\nDùng cho 1000 bầu\n\n22. Vật liệu che phủ gieo ươm\n\nkg\n\n50\n\nPhủ luống gieo hạt\n\n23. Phên che luống bầu\n\nm2\n\n20\n\nChe 10.000 cây con\n\n", + "id": 105739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10574.json b/contexts/context_10574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6fda423aace7289f0bc92deaad304bec23b7527 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Dong-Nai-461031.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Dong-Nai-461031", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 21 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2021 CỦA TỈNH ĐỒNG NAI\n\nNăm 2020, dịch viêm đường hô hấp cấp\r\n\n(Covid-19) bùng phát, lây lan nhanh tới các quốc gia trên toàn thế giới. Tác động\r\n\ncủa dịch Covid-19 cộng hưởng với đà suy giảm của kinh tế thế giới từ cuối năm\r\n\n2019 đã ảnh hưởng nghiêm trọng, toàn diện đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội\r\n\ncủa các quốc gia trên thế giới.\n\nTrong nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng,\r\n\nsự giám sát của Quốc hội, sự chủ động điều hành của Chính phủ và sự đồng lòng của\r\n\ncác ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và toàn dân đã nỗ lực vượt qua khó\r\n\nkhăn, thách thức, 6 tháng đầu năm tình hình dịch bệnh covid-19 cơ bản được khống\r\n\nchế, không có trường hợp tử vong. Tuy nhiên sau 99 ngày kể từ ngày 16/4/2020, Việt\r\n\nNam không ghi nhận thêm ca mắc Covid-19 trong cộng đồng. Đến nay, dịch bệnh\r\n\nđang tiếp tục có những diễn biến phức tạp, có nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồng\r\n\nđược phát hiện có nguy cơ lây lan nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước.\r\n\nTrong đó, tỉnh Đồng Nai ghi nhận có 02 ca nhiễm Covid-19.\n\nNăm 2021, là năm đầu tiên thực hiện\r\n\ncác mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ XI, Nghị quyết Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh (Khóa IX) về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng an ninh 5 năm 2021 - 2025. Tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp, khó lường trong khi đó kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, tiềm\r\n\nẩn rủi ro, đặt ra nhiều thách thức cho quá trình phát triển bền vững, trong đó\r\n\ncó diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19.\n\nThực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày\r\n\n29/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\ncác Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp có vốn\r\n\nnhà nước (gọi chung doanh nghiệp) tập trung triển khai xây dựng kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 với các yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ, nội dung chủ yếu sau:\n\nA. NHIỆM VỤ XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021\n\nI. NỘI DUNG CHỦ YẾU\r\n\nCỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2021 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình và\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và dự báo tình\r\n\nhình trong nước, thế giới và khu vực trong giai đoạn tới tác động, ảnh hưởng đến\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từ đó xác định mục tiêu phát triển của kế\r\n\nhoạch năm 2021 phù hợp với mục tiêu phát triển chung của các Bộ, ngành, Trung\r\n\nương, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Những nội dung chủ\r\n\nyếu của báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 gồm:\n\n1. Tình hình thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2020.\n\nTrên cơ sở tình hình triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2020, các Sở, ngành\r\n\nvà địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2020 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản\r\n\nlý; trong đó, cần bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được thông qua tại\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2020; đánh giá đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả đạt\r\n\nđược (đặc biệt nêu rõ được các thành tựu nổi bật của năm 2020), những khó khăn,\r\n\nhạn chế, nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, trong đó có đánh giá các tác động\r\n\ncủa thiên tai, dịch bệnh như đại dịch Covid-19. Cụ thể:\n\n1.1 Các Sở, ngành, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết:\n\n- Nghị quyết số 14/NQ-TU ngày\r\n\n10/01/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa X) về mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu năm 2020;\n\n- Nghị quyết số 184/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2019 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng -\r\n\nan ninh năm 2020 của tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 192/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của\r\n\nHĐND tỉnh về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương,\r\n\nphân bổ chi ngân sách tỉnh và bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm\r\n\n2020; Nghị quyết số 195/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về điều chỉnh kế\r\n\nhoạch đầu tư công năm 2019 và kế hoạch đầu tư công năm 2020.\n\n1.2. Tình hình thực hiện chủ\r\n\ntrương, chính sách lớn cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng,\r\n\nnâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực và địa phương.\r\n\nTrong đó, tập trung:\n\na) Phân tích chất lượng tăng trưởng\r\n\nkinh tế\n\nb) Thực hiện cơ cấu lại của từng\r\n\nngành, lĩnh vực và địa phương; khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chủ yếu,\r\n\nchủ lực; việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là đất đai, tài nguyên\r\n\nkhoáng sản, tài nguyên nước,...\n\nc) Thực hiện cơ cấu lại một số lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, gồm: đầu tư công; các tổ chức tín dụng; doanh nghiệp nhà nước; ngân\r\n\nsách nhà nước; Cơ cấu lại các ngành kinh tế (cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây\r\n\ndựng nông thôn mới, cơ cấu lại các ngành công nghiệp, và cơ cấu lại các ngành dịch\r\n\nvụ); khu vực công; đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nd) Nâng cao năng suất lao động, năng\r\n\nlực cạnh tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã.\n\n1.3. Tình hình và kết quả thực hiện\r\n\n3 đột phá lớn về:\n\n- Tập trung huy động các nguồn lực đầu\r\n\ntư hiệu quả các công trình hạ tầng xã hội và dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống\r\n\nngười dân; trong đó, ưu tiên đầu tư nâng cấp các công trình cấp nước sạch, thiết\r\n\nchế văn hóa - thể thao cơ sở phục vụ nhân dân;\n\n- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao, tập trung vào các ngành nghề chủ lực, mũi nhọn của tỉnh. Đầu tư phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non theo Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính theo hướng xây dựng nền hành chính hiện đại, đội ngũ cán bộ, công chức có\r\n\nđủ phẩm chất và năng lực, hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực,\r\n\nhiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển toàn diện, bền vững của tỉnh.\n\nCần nêu rõ những kết quả cụ thể đã đạt\r\n\nđược, như: nghiên cứu tham mưu xây dựng chính sách; xây dựng các đề án, chương\r\n\ntrình kế hoạch triển khai; huy động các nguồn lực; tổ chức triển khai và tiến độ\r\n\nthực hiện, đặc biệt là các dự án lớn, quan trọng của tỉnh;...\n\n1.4. Tình hình thực hiện các chính\r\n\nsách tiền tệ, tín dụng; thu chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công, nợ chính\r\n\nquyền địa phương; xuất nhập khẩu, năng lượng, đặc biệt là điện....\n\n1.5. Tình hình huy động và sử dụng\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư phát triển, như: vốn ngân sách\r\n\nnhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;\r\n\nvốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; vốn từ khu vực dân cư; vốn đầu tư từ khu\r\n\nvực tư nhân; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tư nhân; vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động khác.\n\n1.6. Những kết quả về nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục và đào tạo và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ. Trong đó, đi sâu đánh giá tình hình phát triển và đổi mới giáo dục đào\r\n\ntạo; trình độ khoa học công nghệ, đánh giá về các kết quả nghiên cứu khoa học ứng\r\n\ndụng trong thực tiễn; đóng góp của khoa học công nghệ đến tăng trưởng kinh tế;\r\n\nkhai thác và sử dụng các cơ sở vật chất - kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học\r\n\nvà đổi mới công nghệ.\n\n1.7. Tình hình thực hiện các mục\r\n\ntiêu về văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, như: công tác bảo đảm an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm xã\r\n\nhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn\r\n\nlao động; chăm sóc người có công; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật,\r\n\nngười tâm thần, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tình trạng già hóa dân số;\r\n\nnâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nGiảm nghèo bền vững; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19; tạo việc làm; thông tin, văn hóa; thể\r\n\ndục thể thao; thực hiện các quyền của trẻ em, phát triển thanh niên, thúc đẩy\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện chính sách dân tộc, tôn\r\n\ngiáo, tín ngưỡng; phòng, chống tệ nạn xã hội, nạn tin giả; phòng, chống cháy nổ;...\n\n1.8. Tình hình thực hiện quản lý\r\n\ntài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai và thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền\r\n\nvững; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt tình hình\r\n\nkhai thác cát sỏi trái phép, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,\r\n\ntình trạng ô nhiễm môi trường đô thị và ngập úng ở các đô thị lớn, ...\n\n1.9. Tình hình và kết quả thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn\r\n\nxã hội; công tác đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế.\n\n1.10. Tình hình thực hiện cải cách\r\n\nhành chính, cải cách tư pháp; thực hiện xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy; công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;...\n\n1.11. Kết quả trong công tác chỉ đạo,\r\n\nphối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2020 trong từng ngành, lĩnh vực và địa\r\n\nphương.\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình và lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn quản lý, các sở, ban ngành, địa phương và doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\ntiến hành đánh giá, bổ sung các nội dung, chỉ tiêu cho phù hợp và đầy đủ với\r\n\ntình hình của đơn vị và địa phương.\n\n2. Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2021\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2021 xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp,\r\n\nkhó lường như cạnh tranh chiến lược, chiến tranh thương mại; tăng trưởng kinh tế\r\n\nthế giới có khả năng chậm hơn giai đoạn trước; Cách mạng công nghiệp lần thứ tư\r\n\nsẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ và rộng rãi đến mọi mặt của đời sống; các thách thức\r\n\nan ninh phi truyền thống, đặc biệt là biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng về cả\r\n\ntác động và cường độ; dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là đại dịch\r\n\nCovid-19... Trong nước, tình hình chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định;\r\n\nniềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên,...Tuy\r\n\nnhiên, trong giai đoạn 2021-2025 nền kinh tế sẽ phải đối mặt rất nhiều khó\r\n\nkhăn, thách thức đến từ những yếu kém nội tại chưa và chậm được khắc phục cũng\r\n\nnhư các vấn đề xã hội - môi trường gây áp lực lớn đến phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnhư già hóa dân số, chênh lệch giàu nghèo, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,\r\n\nnước biển dâng, xâm nhập mặn,...đặc biệt trong năm 2021, năm đầu thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.\n\nTrong tỉnh Đồng Nai những thành tựu về\r\n\nphát triển kinh tế xã hội trong các năm qua là tiền đề hết sức quan trọng cho sự\r\n\nphát triển ở những năm tiếp theo. Việc tập trung xây dựng các dự án quan trọng\r\n\ncấp quốc gia như Cảng hàng không quốc tế Long Thành, cao tốc Dầu Giây - Phan\r\n\nThiết và các dự án giao thông liên kết vùng đang triển khai trên địa bàn sẽ\r\n\nmang lại nhiều động lực, cơ hội thúc đẩy phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh. Song Đồng Nai cũng đang đối mặt với những diễn biến phức tạp\r\n\nvề thiên tai do biến đổi khí hậu; tình trạng chất lượng nguồn nhân lực thấp;\r\n\ntính chủ động tham gia trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; sự chống\r\n\nphá không ngừng của các thế lực thù địch và những khó khăn bởi sức ép lớn về\r\n\nyêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng, việc làm, nhà ở, dịch vụ y tế, giáo dục và\r\n\ngiải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do quá trình phát triển công nghiệp,\r\n\nquá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, người dân đến làm ăn và sinh sống tại địa\r\n\nphương tăng mạnh.\n\nTrong bối cảnh đó, các Sở, ban ngành,\r\n\nđịa phương và doanh nghiệp nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2021, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n2.1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2021, bao gồm nhận định,\r\n\nphân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước,\r\n\nkhu vực và quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội.\n\n2.2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2021 của Sở, ban ngành, địa phương và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2.3. Mục tiêu chủ yếu và một số\r\n\ncân đối lớn, trong đó: phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh tăng\r\n\nkhoảng 8,5%; đối với Sở, ban ngành, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp, căn cứ tình hình thực tế xây dựng tốc độ tăng trưởng của ngành,\r\n\nlĩnh vực và địa phương xây dựng phương án tăng trưởng hợp lý và phù hợp; một số\r\n\nchỉ tiêu cơ bản tại Phụ lục số 1 kèm theo và đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản của\r\n\nSở, ban ngành, địa phương và doanh nghiệp cho năm 2021.\n\n3. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:\n\na. Các nhiệm vụ đột phá:\n\n- Huy động các nguồn lực tập trung đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng\r\n\ngiao thông trọng điểm, giao thông đô thị và giao thông kết nối.\n\n- Tập trung phát triển nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghiệp chế biến sâu\r\n\nnông sản và các dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển\r\n\nbền vững.\n\n- Phát triển thương mại, dịch vụ tổng\r\n\nhợp hiện đại mà tỉnh có lợi thế, trọng tâm là dịch vụ du lịch, dịch vụ\r\n\nlogistics.\n\nb. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:\n\n- Thực hiện lập quy hoạch tỉnh thời kỳ\r\n\n2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của Luật Quy hoạch; Nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc gia trên địa bàn, các công trình trọng\r\n\nđiểm của tỉnh và địa phương, cụ thể:\n\n+ Chú trọng việc quy hoạch các khu (tổ\r\n\nhợp) công - nông nghiệp - dịch vụ (công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao, dịch vụ phục vụ công nghiệp chế biến và nông nghiệp), điều chỉnh các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch.... Tập trung thực hiện công\r\n\ntác quy hoạch các khu tái định cư, khu đô thị tái định cư.\n\n+ Thực hiện tốt công tác đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng dự án cảng hàng không quốc tế Long Thành để bàn giao cho đơn vị\r\n\nthi công đúng tiến độ kế hoạch đề ra.\n\n- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn\r\n\nvới đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh; phát triển kinh tế tập thể; cải thiện môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, tăng cường hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp, nhất là\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa tham gia hiệu quả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khu vực và toàn\r\n\ncầu. Tiếp tục thu hút đầu tư có chọn lọc, phát triển công nghiệp có hàm lượng\r\n\ncông nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản. Tăng cường huy động và sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; từng bước xây dựng và phát triển\r\n\nđô thị thông minh; phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.\n\n- Mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu,\r\n\nđa dạng hóa đối tác, nguồn hàng, hạn chế sự phụ thuộc vào một số thị trường; kiểm\r\n\nsoát có hiệu quả nhập khẩu. Đẩy mạnh khai thác và phát triển thị trường nội địa,\r\n\nnâng cao sức tiêu dùng trong nước và phát triển thương hiệu Việt. Phát triển mạnh\r\n\nthương mại điện tử và sự gắn kết giữa thương mại điện tử với các loại hình hoạt\r\n\nđộng thương mại truyền thống. Tăng cường quản lý, kiểm tra thị trường, phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng\r\n\nbộ như giao thông, nông nghiệp, nông thôn...; phát triển đô thị theo quy hoạch\r\n\nvà kế hoạch. Tiếp tục phát triển nhà ở nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu của người\r\n\nthu nhập thấp, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp, tiếp tục xây dựng nông thôn\r\n\nmới nâng cao.\n\n- Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu\r\n\nquả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh\r\n\nmẽ khoa học, công nghệ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật cao, am hiểu pháp luật, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao\r\n\nđộng và yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tiếp tục đổi mới căn\r\n\nbản, toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện chương trình sách giáo\r\n\nkhoa giáo dục phổ thông mới. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh\r\n\ntranh của nền kinh tế.\n\n- Phát triển hài hòa giữa kinh tế với\r\n\nvăn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát huy\r\n\nvai trò nền tảng của văn hóa, xây dựng con người phát triển toàn diện, gia đình\r\n\nấm no, hạnh phúc; nâng cao phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của nhân\r\n\ndân. Quan tâm phát triển hệ thống an sinh xã hội, các công trình phúc lợi phục\r\n\nvụ công nhân, người lao động.\n\n- Quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng\r\n\nhợp lý nguồn tài nguyên, khoáng sản, hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên\r\n\nkhông tái tạo. Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường, giải quyết\r\n\ntriệt để các vấn đề môi trường bức xúc. Tổ chức thực hiện tốt việc ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước, chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, sắp xếp và\r\n\ntinh gọn bộ máy; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\r\n\ncông tác tư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo; cải cách thủ tục hành chính,\r\n\ntrong đó chú trọng thực hiện có hiệu quả chính quyền điện tử.\n\n- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với\r\n\nđảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, dành nguồn\r\n\nlực cho xây dựng, củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp với thế\r\n\ntrận an ninh nhân dân, giữ vững trật tự an toàn xã hội và ổn định chính trị\r\n\ntrên địa bàn để phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt động\r\n\nđối ngoại và hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, định hướng,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu nêu trên, các Sở, ngành và địa phương cụ thể hóa các nhiệm vụ\r\n\nđể thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.\n\nII. YÊU CẦU ĐÁNH\r\n\nGIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020 VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021\n\n1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2020:\n\na) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định\r\n\nhướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội X của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị\r\n\nquyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, các Quyết định triển khai Nghị quyết\r\n\ncủa UBND tỉnh trong điều hành thực hiện kế hoạch hằng năm.\n\nb) Bảo đảm tính khách quan, trung thực,\r\n\nsát, đúng thực tiễn, gắn với đánh giá chung của giai đoạn 2016-2020 và có sự so\r\n\nsánh với kết quả thực hiện năm 2019. Số liệu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2020 sử dụng theo số liệu chưa đánh giá lại, điều\r\n\nchỉnh quy mô kinh tế.\n\n2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2021\n\na) Kế hoạch của tỉnh phải xây dựng\r\n\nbám sát các Nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và\r\n\nphù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.\n\nb) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương và doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo pháp luật\r\n\nvề quy hoạch, chiến lược và kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của cả\r\n\nnước, của tỉnh; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng\r\n\nđịa phương và bảo đảm tính kết nối vùng, kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận;\r\n\ncần bám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong nước và quốc tế\r\n\ntrong giai đoạn tới; đảm bảo sự kế thừa những thành quả đã đạt được, có sự đổi\r\n\nmới và tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của khu vực và thế giới\r\n\ncũng như bảo đảm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nc) Các mục tiêu, định hướng và giải\r\n\npháp, chính sách phải bảo đảm tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cần phân tích, đánh giá, lựa chọn và sắp\r\n\nxếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công; lồng ghép các mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững theo Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình nghị sự\r\n\n2030 vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, kế hoạch được xây dựng\r\n\nphải phù hợp với khả năng thực hiện của các ngành, các cấp, các địa phương.\n\nViệc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành,\r\n\nlĩnh vực phụ trách:\n\n- Phải thuộc hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê quốc gia, trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê\r\n\nquốc gia phải đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và thống nhất về thông tin, số liệu\r\n\nthống kê trên phạm vi cả nước, phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng\r\n\nkế hoạch;\n\n- Bảo đảm khả năng thu thập thông\r\n\ntin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ, không đề xuất các chỉ tiêu chuyên\r\n\nngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu;\n\n- Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có\r\n\nkhả năng so sánh với dữ liệu quá khứ;\n\n- Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản\r\n\nánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu;\n\n- Phù hợp với thông lệ.\n\nCác mục tiêu, chỉ tiêu được tính\r\n\ntoán, dự báo dựa trên số liệu đã được đánh giá lại, điều chỉnh quy mô kinh tế.\n\nB. NHIỆM VỤ XÂY\r\n\nDỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\n03 NĂM 2021-2023\n\nI. DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n1. Dự toán thu ngân sách nhà nước\n\nDự toán thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2021 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành. Trong bối cảnh\r\n\ntình hình có nhiều khó khăn, thách thức lớn của năm 2020, cần phân tích, dự báo\r\n\ntình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước để đánh giá sát khả năng thực\r\n\nhiện thu ngân sách nhà nước năm 2020 làm cơ sở xây dựng dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2021, đặc biệt là các thách thức từ nguy cơ suy thoái kinh tế toàn\r\n\ncầu do tác động của đại dịch Covid-19, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai,\r\n\ndịch bệnh và các nhân tố tác động khác làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh\r\n\ndoanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu.\r\n\nTính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi\r\n\nchính sách pháp luật về thu, quản lý thu, gia hạn thời gian nộp thuế và tiền\r\n\nthuê đất, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để\r\n\nthực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có các Hiệp định\r\n\nthương mại tự do thế hệ mới; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện\r\n\nđại hóa công tác quản lý thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, chống\r\n\nchuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế, quản lý chặt chẽ giá tính thuế; đẩy\r\n\nmạnh thanh tra, kiểm tra thuế; quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt\r\n\nchẽ hoàn thuế. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nthực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nPhấn đấu dự toán thu nội địa từ hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh năm 2021 (đã dự kiến các tác động điều chỉnh chính\r\n\nsách thu theo các chủ trương hiện hành) bình quân chung cả nước tăng khoảng\r\n\n9-11% so với đánh giá ước thực hiện năm 2020. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều\r\n\nkiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng\r\n\nđịa phương. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2021 tăng bình quân khoảng\r\n\n4-6% so với đánh giá ước thực hiện năm 2020.\n\nDự toán thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất tiếp tục được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Dự toán chi ngân sách nhà nước\n\nXây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2021 đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về xây dựng dự toán chi\r\n\nđầu tư phát triển, chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2021 được cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định; đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số\r\n\n07-NQ/TW của Bộ Chính trị, gắn với việc triển khai chủ trương sắp xếp lại tổ chức\r\n\nbộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị\r\n\nquyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa\r\n\nXII). Tăng cường thực hiện các giải pháp, chính sách tham gia cuộc cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư và đẩy mạnh ứng dụng, triển khai Chính phủ điện tử. Tiếp\r\n\ntục quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu thực hiện triệt để tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ; chủ động rà soát các chính\r\n\nsách, nhiệm vụ trùng lặp, kém hiệu quả, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực\r\n\nhiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm\r\n\n2021 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt trên cơ sở nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ và các nguồn\r\n\nhuy động hợp pháp khác. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án,\r\n\nnhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; dự kiến đầy đủ nhu cầu\r\n\nkinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ\r\n\ncổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước.\n\nKhi xây dựng dự toán và bố trí ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2021, các cơ quan cấp tỉnh và địa phương cần chú ý các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\nChi đầu tư phát triển nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước (bao gồm cả nguồn vốn vay ODA, vốn viện trợ, nguồn thu từ bán vốn nhà\r\n\nnước tại một số doanh nghiệp, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất) phải phù hợp với định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025, định hướng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025, Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2025 và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.\n\nViệc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng thứ tự ưu tiên quy định\r\n\ntại Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2021-2025. Bố trí đủ dự toán chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm\r\n\n2021 cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2021, vốn đối ứng cho các\r\n\ndự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí\r\n\nvốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các dự án chuyển tiếp từ\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia\r\n\nthực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ\r\n\nchuẩn bị đầu tư theo quy định; cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho\r\n\ncác Ngân hàng chính sách.\n\nƯu tiên bố trí vốn cho các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án phát\r\n\ntriển hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ntạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước và bảo đảm\r\n\nphát triển hài hòa giữa các địa phương, vùng lãnh thổ. Mức vốn bố trí cho từng\r\n\ndự án phải phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân trong năm 2021.\n\nĐối với vốn nước ngoài, việc bố trí kế\r\n\nhoạch phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ; bố trí\r\n\nđủ vốn cho các dự án kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2021 và không\r\n\ncó khả năng gia hạn.\n\nToàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý tài\r\n\nsản công (trong đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng\r\n\ncó thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau khi trừ chi phí liên\r\n\nquan) phải nộp ngân sách nhà nước.\n\nCăn cứ số đã nộp ngân sách nhà nước\r\n\ncác năm trước chưa sử dụng và dự toán thu ngân sách nhà nước từ nguồn thu này\r\n\nnăm 2021, các cơ quan cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập dự toán\r\n\nchi đầu tư phát triển cho các nhiệm vụ sử dụng nguồn này theo quy định của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành; gửi cơ\r\n\nquan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công, Luật Ngân sách nhà nước.\n\nb) Chi thường xuyên\n\nXây dựng dự toán chi thường xuyên\r\n\ntheo các lĩnh vực cụ thể, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực\r\n\nhiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, nhất là các chính sách\r\n\nchi cho con người, chi an sinh xã hội, các chính sách cho người dân trong bối cảnh\r\n\ncòn nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; đảm bảo điều kiện tốt nhất để tổ chức\r\n\nthành công Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, tổ chức bầu cử Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2025 và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV; chú trọng\r\n\ncải cách hành chính theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, triển khai Chính phủ điện\r\n\ntử, tiến tới Chính phủ số và tận dụng hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư...\n\nTiếp tục quyết liệt triển khai Nghị\r\n\nquyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương và Kết\r\n\nluận 17-KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện\r\n\nbiên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm\r\n\n2015-2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017-2021, kiên quyết đổi mới,\r\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy, giảm đầu mối, tránh chồng chéo, tinh giản biên chế gắn\r\n\nvới cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức; tập trung hoàn thiện khung khổ\r\n\npháp lý, đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý; triệt để tiết kiệm các khoản chi\r\n\nngân sách; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế mua\r\n\nsắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng\r\n\nxe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo,\r\n\nkhánh tiết, công tác nước ngoài... dành nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền\r\n\nlương và bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số\r\n\n28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 Khóa XII.\n\nXây dựng dự toán chi đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp công phải quán triệt đầy đủ yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII). Thực hiện cơ chế tự chủ và\r\n\nnâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.\r\n\nTrên cơ sở dự kiến đầy đủ các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật để\r\n\nxác định: tăng số lượng đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi đầu tư và chi thường\r\n\nxuyên; tăng số lượng đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên. Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncần phải hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải thực hiện giảm dần số hỗ trợ, tương ứng\r\n\nsố tăng thu của đơn vị, bao gồm cả số tăng thu do điều chỉnh lộ trình phí, lệ\r\n\nphí, giá dịch vụ... theo quy định, tối thiểu khoảng 2% so với năm 2020.\n\nc) Đối với các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia đã được, Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt; khả năng thực hiện chương trình trong năm 2021; các cơ quan cấp tỉnh được\r\n\ngiao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia hướng dẫn cơ quan cấp tỉnh có liên\r\n\nquan và các địa phương lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện chương trình phù hợp\r\n\nvới mục tiêu, nhiệm vụ năm 2021; tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài\r\n\nchính; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài\r\n\nchính. Việc bố trí kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo\r\n\nkhả năng cân đối của ngân sách nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước, đầu tư công.\n\nd) Đối với các chương trình, dự án\r\n\nsử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà\r\n\ntài trợ nước ngoài: Thực hiện lập dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2021 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật\r\n\nĐầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành. Rà soát chặt chẽ kế hoạch sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của\r\n\ncác nhà tài trợ nước ngoài. Kiên quyết loại bỏ các dự án không thật sự cần thiết,\r\n\nkém hiệu quả. Bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước từ nguồn vốn ODA và vốn vay\r\n\nưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài cho các dự án bảo đảm theo tiến độ đã ký\r\n\nkết với nhà tài trợ, khả năng đáp ứng nguồn vốn đối ứng, tiến độ giải phóng mặt\r\n\nbằng, năng lực của chủ đầu tư quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn\r\n\nvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Các cơ quan cấp tỉnh và địa phương\r\n\nthực hiện lập dự toán các chương trình, dự án sử dụng vốn ngoài nước phải chi\r\n\ntiết rõ vốn vay, vốn viện trợ, vốn đối ứng; phân định theo tính chất chi đầu tư\r\n\nphát triển, chi sự nghiệp, phân định rõ dự án cấp phát hoặc vay lại hoặc hỗn hợp\r\n\n(cấp phát, vay lại) và chi tiết mức vốn cho từng phần. Đối với các dự án Ô, cần\r\n\nlàm rõ kế hoạch giữa cơ quan chủ quản trung ương và cơ quan chủ quản dự án\r\n\nthành phần tham gia thực hiện dự án. Không bố trí vốn vay cho các nhiệm vụ chi\r\n\nthường xuyên.\n\ne) Dự toán tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương: Các cơ quan cấp tỉnh và các địa phương lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương theo quy định của Nghị quyết số 27-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa\r\n\nXII) về thực hiện cải cách chính sách tiền lương và các Nghị quyết của Quốc hội.\n\nf) Ngân sách tỉnh và ngân sách địa\r\n\nphương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\ng) Các cơ quan cấp tỉnh và địa phương\r\n\ntổng hợp, báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2020 và dự kiến kế hoạch\r\n\nthu - chi tài chính năm 2021 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc\r\n\nphạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; rà soát, đánh giá hiệu\r\n\nquả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; xây dựng lộ trình\r\n\ncơ cấu lại, sáp nhập, dừng hoạt động hoặc giải thể các quỹ hoạt động không hiệu\r\n\nquả, không đúng mục tiêu, trùng lặp về nguồn thu, nhiệm vụ chi với ngân sách\r\n\nnhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; từ đó,\r\n\nđề xuất phương án xử lý số dư quỹ dự kiến tính đến hết năm 2020 đối với những\r\n\nquỹ kết thúc chương trình hoạt động trong năm 2020 theo quy định của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\nII. DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG.\n\nDự toán ngân sách địa phương năm 2021\r\n\nđược xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền ban hành, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và\r\n\nNghị quyết của Quốc hội về việc kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2017-2020 sang năm 2021. Ngoài thực hiện theo đúng các yêu cầu tại các\r\n\nI.1, I.2 phụ lục B của Chỉ thị này, việc xây dựng dự toán ngân sách địa phương\r\n\ncác cấp năm 2021 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố phối hợp các cơ quan tài chính, thuế và các cơ quan liên quan căn cứ\r\n\nchỉ tiêu pháp lệnh thu HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và đánh giá những tác\r\n\nđộng của đại dịch Covid-19 đến sản xuất, kinh doanh, nguồn thu ngân sách để chỉ\r\n\nđạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách năm 2020 trên địa bàn;\n\nChấp hành nghiêm việc lập dự toán thu\r\n\nngân sách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Tỉnh trong việc xây dựng dự toán\r\n\nthu ngân sách với yêu cầu tích cực, sát thực tế phát sinh, tổng hợp đầy đủ các\r\n\nkhoản thu ngân sách mới theo từng địa bàn. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác\r\n\nđộng ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2021 theo từng địa bàn, từng\r\n\nlĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng\r\n\nnguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai, thực hiện Luật Quản lý thuế số\r\n\n38/2019/QH14, các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế...; lấy chỉ tiêu pháp lệnh\r\n\nthu HĐND, UBND tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách trên địa bàn.\n\nb) Dự toán chi ngân sách địa phương:\r\n\nCăn cứ vào dự kiến nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, số\r\n\nbổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương (nếu có) trong thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách; trên cơ sở định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2021, các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện nhiệm vụ chi ngân\r\n\nsách của địa phương năm 2019, ước thực hiện năm 2020, xây dựng dự toán chi ngân\r\n\nsách địa phương (chi đầu tư, chi thường xuyên) chi tiết theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo ưu tiên\r\n\nbố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế\r\n\nđộ chính sách đã ban hành; xác định dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh\r\n\ncho địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ của trung ương, tỉnh sau khi\r\n\nđã chủ động sử dụng các nguồn của địa phương (kể cả nguồn cải cách tiền lương\r\n\ncòn dư theo quy định).\n\nIII. KẾ HOẠCH TÀI\r\n\nCHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2021-2023\n\nTrên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2021; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị; định hướng mục tiêu, chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2021-2025; các Nghị quyết Trung ương Khóa XII về tinh gọn bộ\r\n\nmáy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị quyết\r\n\nvề cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội; Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12 tháng\r\n\n01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại đầu tư công\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà\r\n\nnước 03 năm 2021-2023 và chương trình quản lý nợ 03 năm cấp quốc gia, cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản\r\n\nhướng dẫn; các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I ở cấp\r\n\ntỉnh lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023 thuộc phạm vi\r\n\nquản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp\r\n\ntheo quy định.\n\nTùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp\r\n\nvới mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn,\r\n\ncác địa phương xây dựng cụ thể các chỉ tiêu dự báo trung hạn 3 năm 2021-2023 về\r\n\nthu ngân sách; mức bội thu/bội chi của ngân sách tỉnh; dự kiến tổng chi ngân\r\n\nsách tỉnh, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên phần cân đối\r\n\nngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2023 phù hợp với khả năng cân đối thu ngân sách;\r\n\ntrong đó: chi thường xuyên bao gồm đầy đủ các chế độ, chính sách an sinh xã hội\r\n\ndo Trung ương, tỉnh ban hành tới thời điểm dự toán năm 2021 được cấp có thẩm\r\n\nquyền thông qua, chi đầu tư từ thu tiền sử dụng đất và hoạt động xổ số kiến thiết\r\n\nbố trí bằng số thu.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI. ĐỐI VỚI NHIỆM\r\n\nVỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2021\n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy định trong Chỉ thị này, ban hành\r\n\nvăn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung và tiến độ xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.\n\n2. Cục Thống kê\n\nChủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020 và giai đoạn\r\n\n2016-2020. Trên cơ sở đó để xây dựng chỉ tiêu này cho kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2021.\n\n3. Các sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\ncác đơn vị liên quan\n\nCác Sở, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 2020, xây dựng kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; các sở, ban\r\n\nngành cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 theo đúng quy định\r\n\ntại Chỉ thị này và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.\n\n4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế năm 2021 của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội thuộc phạm vi quản lý,\r\n\ngửi Bộ Nội vụ thẩm định biên chế năm 2020 của đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm\r\n\nmột phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; làm\r\n\ncăn cứ xây dựng dự toán ngân sách năm 2021.\n\n5. Tiến độ xây dựng kế hoạch\n\na) Trước ngày 20/8/2020, các sở, ban\r\n\nngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước gửi báo\r\n\ncáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2020; xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2021; gửi báo cáo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.\n\nb) Trước ngày 25/8/2020: Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nnăm 2020; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2021, Kế hoạch đầu tư công năm 2021; đồng thời, dự kiến phương án\r\n\nphân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách nhà nước báo cáo UBND tỉnh thông qua\r\n\nnội dung báo cáo Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà\r\n\nnước.\n\nc) Từ tháng 9/2020 đến ngày\r\n\n10/10/2020: Các sở, ban ngành, địa phương căn cứ kết quả thực hiện 9 tháng và ước\r\n\ncả năm 2020 để rà soát, bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2020 gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư. Căn cứ theo Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính về dự kiến tổng mức kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2021\r\n\ncủa tỉnh; dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nTrung ương có mục tiêu để phân bổ chi tiết cho các dự án cụ thể, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan hoàn chỉnh báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 25/10/2020 để xem xét trình HĐND tỉnh.\n\nd) Sau khi nhận được Quyết định giao\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Kế\r\n\nhoạch đầu tư công năm 2021 của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương cho địa\r\n\nphương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncho ý kiến, hoàn chỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua làm cơ sở giao\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch năm 2021 vào tháng 12/2020.\n\nđ) Trước ngày 31 tháng 12 năm trước,\r\n\ncác đơn vị dự toán cấp I ở tỉnh và địa phương phải hoàn thành việc phân bổ và\r\n\ngiao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và\r\n\ncấp dưới.\n\nII. ĐỐI VỚI NHIỆM\r\n\nVỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2021-2023.\n\n1. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2021, Nghị quyết số 18- NQ/TW, số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, Khóa\r\n\nXII và Kết luận 17- KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị về tình\r\n\nhình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống\r\n\nchính trị năm 2015-2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017-2021,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập, giảm chi ngân sách nhà nước đến hết năm 2020 (lũy kế tình\r\n\nhình thực hiện từ năm 2016 đến hết năm 2020), kế hoạch năm 2021 được cấp thẩm\r\n\nquyền giao, dự kiến kế hoạch năm 2022-2023, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước\r\n\n03 năm 2021-2023 phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu\r\n\ntư công.\n\n2. Sở Tài chính căn cứ nội dung Chỉ\r\n\nthị này và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn các Sở\r\n\nngành lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc\r\n\ncác Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ KHĐT, Bộ Tài chính;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các doanh nghiệp Nhà nước;\r\n\n - Chánh - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THNC (các phòng).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC KINH TẾ - XÃ HỘI\n\nCHỈ TIÊU TỔNG HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC\r\n\nPHÒNG - AN NINH NĂM 2020 CỦA TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐVT\n\nMục\r\n\n tiêu 2020\n\nƯTH NĂM 2020\n\nĐÁNH\r\n\n GIÁ\n\nDỰ\r\n\n KIẾN NĂM 2021\n\nI\n\nVề kinh tế (6 chỉ tiêu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP\r\n\n theo phương pháp mới)\n\n%\n\n8-9\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGRDP bình quân đầu người\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n124\n\n\n\n\n\n\n\nUSD\n\n5.300,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKim ngạch xuất khẩu tăng\n\n%\n\n10-11\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTổng vốn đầu tư phát triển toàn xã\r\n\n hội\n\n1.000\r\n\n tỷ đồng\n\n90-91\n\n\n\n\n\n\n\n%\r\n\n GRDP\n\n23,2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTổng thu ngân sách\n\nTỷ đồng\n\nĐạt\r\n\n dự toán được giao\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoàn thành và đưa vào sử dụng nhà ở\r\n\n xã hội\n\ncăn\n\n456\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVề xã hội (13 chỉ tiêu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng\r\n\n cao trong năm\n\nSố\r\n\n xã\n\n5-7\n\n\n\n\n\n\n\nSố xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu\r\n\n mẫu\n\nSố\r\n\n xã\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTỷ lệ tăng dân số tự nhiên\n\n%\n\ncòn\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nGiữ tỷ lệ lao động không có việc\r\n\n làm ở khu vực đô thị ở mức\n\n%\n\n2,4\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn\r\n\n nghèo tiếp cận đa chiều)\n\n%\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\nGiảm tỷ lệ hộ cận nghèo (theo chuẩn\r\n\n nghèo tiếp cận đa chiều)\n\n%\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo nghề\n\n%\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ tuyển sinh đào tạo từ trung cấp\r\n\n nghề trở lên trên tổng số người được tuyển sinh trong năm\n\n%\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSố Bác sỹ/ vạn\r\n\n dân\n\nBác\r\n\n sỹ\n\n8,5\n\n\n\n\n\n\n\nSố giường bệnh/vạn dân\n\nGiường\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng\r\n\n theo độ tuổi\n\n%\n\ncòn\r\n\n 8,0\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều\r\n\n cao theo độ tuổi\n\n%\n\ncòn\r\n\n 22,5\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTỷ lệ dân số tham\r\n\n gia bảo hiểm y tế\n\n%\n\n90,7\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi\r\n\n tham gia bảo hiểm xã hội\n\n%\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ lực lượng lao động trong độ\r\n\n tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp\n\n%\n\n47\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTỷ lệ ấp, khu phố văn hóa\n\n%\n\nTrên\r\n\n 95\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ gia đình văn hóa\n\n%\n\nTrên\r\n\n 98\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn\r\n\n hóa\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ doanh nghiệp đạt chuẩn văn\r\n\n hóa\n\n%\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTỷ lệ dân cư nội thành, nội thị sử\r\n\n dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QC02\n\n%\n\nTrên\r\n\n 90\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước\r\n\n sạch đạt tiêu chuẩn QC02\n\n%\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nTỷ lệ cai nghiện ma túy bắt buộc tại\r\n\n cơ sở cai nghiện ma túy công lập\n\n%\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cai nghiện ma túy tại gia\r\n\n đình, cộng đồng và cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện, trong\r\n\n đó:\n\n%\n\n12,5\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cai nghiện ma túy tại gia\r\n\n đình, cộng đồng\n\n%\n\n8,2\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cai nghiện ma túy tự nguyện\r\n\n tại các cơ sở cai nghiện ma túy\n\n%\n\n4,3\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nVề môi trường (3 chỉ tiêu)\n\n20\n\nThu gom và xử lý chất thải y tế\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nThu gom và xử lý chất thải nguy hại\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nThu gom và xử lý chất thải công\r\n\n nghiệp không nguy hại\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nThu gom và xử lý chất thải rắn sinh\r\n\n hoạt, trong đó:\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu gom chất thải rắn sinh hoạt\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nChôn lấp chất thải rắn sinh hoạt\r\n\n khoảng\n\n%\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động\r\n\n trên địa bàn có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ khu công nghiệp có nước thải ổn\r\n\n định được lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nTỷ lệ che phủ cây xanh\n\n%\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ che phủ của rừng\n\n%\n\n29,76\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nVề Quốc phòng, trật tự xã hội (6\r\n\n chỉ tiêu)\n\n23\n\nHoàn thành chỉ tiêu giao quân do\r\n\n Quân khu giao\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nGiảm số vụ tội phạm hình sự (trừ tội\r\n\n phạm ma túy)\n\n%\n\nÍt\r\n\n nhất 3%\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nPhát hiện và xử lý tội phạm ma túy\n\n%\n\ntăng\r\n\n từ 5%\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nGiảm số vụ, số người chết, bị\r\n\n thương do tai nạn giao thông\n\n%\n\nTừ\r\n\n 5% trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nGiải quyết tin báo, tố giác tội phạm\n\n%\n\ntừ\r\n\n 90% trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ điều tra, khám phá các loại\r\n\n án\n\n%\n\ntừ 75%\r\n\n trở lên\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ điều tra các vụ án rất nghiêm\r\n\n trọng và đặc biệt nghiêm trọng\n\n%\n\ntừ\r\n\n 95% trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nChỉ tiêu thi hành án dân sự xong/tổng\r\n\n số án có điều kiện thi hành, trong đó:\n\n%\n\nPhấn\r\n\n đấu hoàn thành chỉ tiêu theo Quyết định giao chỉ tiêu của Tổng Cục thi hành\r\n\n án dân sự\n\n\n\n\n\n\n\n- Chỉ tiêu thi hành án dân sự về việc\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n- Chỉ tiêu thi hành án dân sự về tiền\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\nGiảm số việc, số tiền chuyển kỳ sau/số\r\n\n có điều kiện thi hành, trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Về việc\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n- Về tiền\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105740.json b/contexts/context_105740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..771792e22f863d60ff380134cb4880ff00f28696 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1480-QD-UBND-thu-tuc-chuan-hoa-huy-bai-bo-tham-quyen-So-Lao-dong-Phu-Yen-2016-316282.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1480-QD-UBND-thu-tuc-chuan-hoa-huy-bai-bo-tham-quyen-So-Lao-dong-Phu-Yen-2016-316282", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1480/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 01 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nCHUẨN HÓA VÀ BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG –\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình,\r\n\nkết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định số: 1261/QĐ-LĐTBXH ngày 07/9/2015,\r\n\n1632/QĐ-LĐTBXH ngày 06/11/2015, 1683/QĐ-LĐTBXH ngày 16/11/2015, 1872/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 22/12/2015, 1858/QĐ-LĐTBXH ngày 21/12/2015, 1724/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n24/11/2015, 1734/QĐ-LĐTBXH ngày 25/12/2015, 1938/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2015,\r\n\n101/QĐ-LĐTBXH ngày 22/01/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động –Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\ntại Tờ trình số 1041/TTr-SLĐTBXH-VP ngày 22/6/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại\r\n\nCông văn số 451/STP-KSTT ngày 15/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính được chuẩn hóa và bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, STP, TT-CB, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1480/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên)\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa.\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nI. Lĩnh vực quản lý lao động ngoài nước\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90 ngày\n\n2\n\nĐăng ký hợp đồng cá nhân\n\nII. Lĩnh vực việc làm\n\n1\n\nTham gia bảo\r\n\n hiểm thất nghiệp\n\n2\n\nGiải quyết\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n3\n\nTạm dừng\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n4\n\nTiếp tục\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n5\n\nChấm dứt\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n6\n\nChuyển nơi\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)\n\n7\n\nChuyển nơi\r\n\n hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)\n\n8\n\nGiải quyết\r\n\n hỗ trợ học nghề\n\n9\n\nHỗ trợ tư\r\n\n vấn, giới thiệu việc làm\n\n10\n\nThông báo về\r\n\n việc tìm kiếm việc làm hằng tháng\n\n11\n\nGiải quyết\r\n\n hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì\r\n\n việc làm cho người lao động\n\n12\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n13\n\nCấp lại giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n14\n\nGia hạn giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n15\n\nCấp Giấy\r\n\n phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n16\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n17\n\nXác nhận\r\n\n người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\n18\n\nBáo cáo nhu\r\n\n cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\n19\n\nBáo cáo thay\r\n\n đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\n20\n\nĐề nghị\r\n\n tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người\r\n\n lao động nước ngoài\n\n21\n\nThành lập\r\n\n Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định thành lập\n\n22\n\nTổ chức lại,\r\n\n giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm doChủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương quyết\r\n\n định\n\nIII. Lĩnh vực An toàn lao động\n\n1\n\nThông báo việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ\r\n\n trong một năm.\n\n2\n\nGửi biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc\r\n\n họp công bố biên bản điều tra TNLĐ đến Thanh tra Sở LĐTBXH, Cơ quan bảo hiểm\r\n\n thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan quản lý cấp trên trực\r\n\n tiếp của cơ Sở (nếu có).\n\n3\n\nGửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động.\n\n4\n\nĐăng ký công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa.\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn\r\n\n luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền của Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội.\n\n6\n\nBáo cáo công tác An toàn, vệ sinh lao động.\n\n7\n\nThông báo về việc tuyển dụng lần đầu người dưới 15 tuổi\r\n\n vào làm việc.\n\n8\n\nKhai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao\r\n\n động.\n\n9\n\nThẩm định chương trình huấn luyện chi tiết về an toàn lao\r\n\n động, vệ sinh lao động của Cơ sở.\n\nIV. Lĩnh vực dạy nghề\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ\r\n\n cấp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\n\n2\n\nThủ tục đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ\r\n\n cấp đối với doanh nghiệp\n\n3\n\nThủ tục đăng kýbổsung hoạt động giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trìnhđộ sơ cấpđối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp và doanh nghiệp\n\nV. Lĩnh vực lao động – Tiền lương – Quan hệ lao\r\n\n động\n\n1\n\nThông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp hoạt\r\n\n động cho thuê lại lao động\n\n2\n\nBáo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động\n\n3\n\nBáo cáo về việc thay đổi người quản lý, người\r\n\n giữ chức danh chủ chốt\r\n\n của doanh nghiệp cho thuê lại lao động\n\n4\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp một lần\r\n\n đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chia.\n\n5\n\nĐăng ký nội quy lao động của doanh\r\n\n nghiệp\n\n6\n\nPhê duyệt quỹ tiền lương, thù lao\r\n\n thực hiện, quỹ tiền thưởng đối với viên chức quản lý công ty TNHH một thành\r\n\n viên do UBND tỉnh, thành phố làm chủ sở\r\n\n hữu.\n\n7\n\nXếp hạng công ty TNHH một thành\r\n\n viên do UBND tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu (hạng Tổng công ty và tương đương, hạng I, hạng II và hạng III)\n\n8\n\nGửi thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp\n\nVI. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật;\r\n\n cơ sở chăm sóc người cao tuổi thuộc cấp tỉnh quản lý\n\n2\n\nCấp lại, điều chỉnh giấy phép cơ sở chăm sóc người khuyết\r\n\n tật; cơ sở chăm sóc người cao tuổi do cấp tỉnh quản lý\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở\r\n\n lên là người khuyết tật\n\n4\n\nGia hạn quyết định công nhận cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật\n\n5\n\nThành lập cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\n6\n\nThành lập cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\n7\n\nGiải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp\r\n\n tỉnh\n\n8\n\nThay đổi tên, trụ sở, giám đốc,\r\n\n quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của\r\n\n UBND cấp tỉnh\n\n9\n\nThủ tục tiếp nhận đối tượng là người chưa\r\n\n thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp\r\n\n dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn vào cơ sở trợ giúp trẻ em\n\n10\n\nThủ tục đưa đối tượng ra khỏi cơ sở trợ\r\n\n giúp trẻ em\n\nVII. Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\n1\n\nCấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ\r\n\n trợ nạn nhân\n\n2\n\nCấp lại giấy phép thành lập cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép thành\r\n\n lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n4\n\nGia hạn giấy phép thành lập cơ sở\r\n\n hỗ trợ nạn nhân\n\n5\n\nĐề nghị chấm dứt hoạt động của cơ\r\n\n sở hỗ trợ nạn nhân\n\n6\n\nĐưa người nghiện ma túy, người bán\r\n\n dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Trung tâm Chữa bệnh –\r\n\n Giáo dục – Lao động xã hội\n\n7\n\nChế độ thăm gặp đối với học viên\r\n\n tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội\n\n8\n\nThủ tục nghỉ chịu tang của học\r\n\n viên tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội\n\nVIII. Lĩnh vực người có công\n\n1\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là\r\n\n người hưởng chế độ mất sức lao động\n\n2\n\nThủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có\r\n\n công với cách mạng từ trần\n\n3\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân\r\n\n nhân khi người có công với cách mạng từ trần\n\n4\n\nThủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc\r\n\n thân nhân trong các trường hợp:\n\n- Bị tạm đình chỉ chế độ do bị kết án tù đã chấp hành xong\r\n\n hình phạt tù;\n\n- Bị tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước\r\n\n cư trú;\n\n- Đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển\r\n\n hồ sơ nay quay lại đề nghị tiếp tục hưởng chế độ;\n\n- Bị tạm đình chỉ chế độ chờ xác minh của cơ quan điều tra\n\n5\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ\n\n6\n\nThủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng\r\n\n liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác\n\n7\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ\r\n\n trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến\n\n8\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng\r\n\n chính sách như thương binh\n\n9\n\nThủ tục giám định vết thương còn sót\n\n10\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là\r\n\n bệnh binh\n\n11\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học\n\n12\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ\r\n\n người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học\n\n13\n\nThủ tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc\r\n\n hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày\n\n14\n\nThủ tục giải quyết chế độ người HĐKC giải phóng dân tộc,\r\n\n bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\n15\n\nThủ tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n16\n\nThủ tục sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có\r\n\n công\n\n17\n\nThủ tục di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng\n\n18\n\nThủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ\n\n19\n\nThủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng \n\n20\n\nThủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát\r\n\n và điều chỉnh chế độ\n\n21\n\nThủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân\r\n\n người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa\r\n\n vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết\n\n22\n\nThủ tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như\r\n\n thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công an, quân đội\r\n\n trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về trước không còn giấy tờ\n\n23\n\nThủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ\n\n24\n\nTrợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn\r\n\n thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\n25\n\nTrợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn\r\n\n thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\n26\n\nThủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ\n\n27\n\nThủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng\r\n\n cụ chỉnh hình\n\n28\n\nThủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối\r\n\n với người có công với cách mạng và con của họ\n\n29\n\nThủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ.\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\n\nI. Lĩnh vực An toàn lao động\n\n1\n\nT-PYE-099303-TT\n\nĐiều tra tai nạn lao động\n\n2\n\nT-PYE-258503-TT\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ\r\n\n huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động\n\nII. Lĩnh vực việc làm\n\n1\n\nT-PYE-258595-TT\n\nThủ tục cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài\n\n2\n\nT-PYE-196080-TT\n\nThủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài\n\n3\n\nT-PYE-103154-TT\n\nThủ tục cấp giấy phép cho hoạt động giới thiệu việc làm\r\n\n cho doanh nghiệp\n\n4\n\nT-PYE-258600-TT\n\nThủ tục cấp lại giấy phép cho phép người lao động nước\r\n\n ngoài\n\n5\n\nT-PYE-258593-TT\n\nThủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\nIII. Lĩnh vực dạy nghề\n\n1\n\nT-PYE-096287-TT\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề\n\n2\n\nT-PYE-096110-TT\n\nĐăng ký hoạt động dạy nghề\n\n3\n\nT-PYE-096062-TT\n\nThành lập trường Trung cấp nghề\n\n4\n\nT-PYE-096307-TT\n\nThành lập trung tâm dạy nghề\n\nIV\n\nLĩnh vực Người có công\n\n1\n\nT-PYE-244880-TT\n\nGiải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng\n\n2\n\nT-PYE-097705-TT\n\nGiải quyết chế độ đối với một số người trực tiếp tham gia\r\n\n kháng chiến chống Mỹ nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước\n\n3\n\nT-PYE-101424-TT\n\nGiải quyết hồ sơ người hoạt động kháng chiến giải phóng\r\n\n dân tộc\n\n4\n\nT-PYE-244873-TT\n\nThủ tục giải quyết hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí\n\n5\n\nT-PYE-103822-TT\n\nThủ tục Chế độ trợ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng\r\n\n cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng đối với người có công với cách mạng\n\n6\n\nT-PYE-104016-TT\n\nGiải quyết trợ cấp tuất đối với vợ (hoặc chồng) liệt sĩ\r\n\n tái giá\n\n7\n\nT-PYE-246349-TT\n\nGiải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị\r\n\n nhiễm chất độc hóa học.\n\n8\n\nT-PYE-244891-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách\r\n\n mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm\r\n\n 1945\n\n9\n\nT-PYE-244862-TT\n\nThủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp 1 lần đối với người hoạt\r\n\n động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.\n\n10\n\nT-PYE-103689-TT\n\nGiải quyết hỗ trợ thân nhân liệt sĩ đi thăm viếng mộ và di\r\n\n chuyển hài cốt liệt sĩ\n\n11\n\nT-PYE-103668-TT\n\nGiải quyết chế độ đối với thân nhân người hoạt động cách\r\n\n mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến\r\n\n giải phóng dân tộc chết trước 01/01/1995\n\n12\n\nT-PYE-246366-TT\n\nThủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”\n\n13\n\nT-PYE-104138-TT\n\nGiải quyết chế độ nghỉ dưỡng đối với NCC giúp đỡ cách mạng\n\n14\n\nT-PYE-103838-TT\n\nGiải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với\r\n\n người có công giúp đỡ cách mạng và con của họ\n\n15\n\nT-PYE-103997-TT\n\nGiải quyết chế độ người có công nuôi liệt sỹ\n\n16\n\nT-PYE-103254-TT\n\nGiải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính\r\n\n sách như thương binh\n\n17\n\nT-PYE-244887-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với người hoạt động trước\r\n\n ngày 01 tháng 01 năm 1945\n\n18\n\nT-PYE-103266-TT\n\nGiải quyết chế độ đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh\r\n\n hùng lao động trong kháng chiến\n\n19\n\nT-PYE-103605-TT\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần đối với\r\n\n thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến\n\n20\n\nT-PYE-244649-TT\n\nThủ tục hồ sơ xét duyệt và đề nghị\r\n\n phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.\n\n21\n\nT-PYE-244710-TT\n\nThủ tục giải quyết hồ sơ hưởng chế\r\n\n độ ưu đãi “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.\n\n22\n\nT-PYE-244922-TT\n\nThủ tục giải quyết hồ sơ xác nhận\r\n\n liệt sĩ.\n\n23\n\nT-PYE-246336-TT\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu\r\n\n đãi với thân nhân liệt sĩ\n\n24\n\nT-PYE-244930-TT\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ\r\n\n trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác.\n\n25\n\nT-PYE-244932-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ hưởng\r\n\n trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.\n\n26\n\nT-PYE-244936-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với\r\n\n thương binh đồng thời là bệnh binh.\n\n27\n\nT-PYE-244938-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là\r\n\n người hưởng chế độ mất sức lao động.\n\n28\n\nT-PYE-244920-TT\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của\r\n\n người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n29\n\nT-PYE-244854-TT\n\nThủ tục giải quyết hồ sơ đối với\r\n\n người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa\r\n\n được hưởng chế độ.\n\n30\n\nT-PYE-244913-TT\n\nThủ tục giải quyết hồ sơ người\r\n\n hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc\r\n\n tế.\n\n31\n\nT-PYE-210394-TT\n\nThủ tục giải quyết chế độ chính sách đối với đối tượng\r\n\n tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp\r\n\n bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc\n\nV. Lĩnh vực bảo trợ xã hội\n\n1\n\nT-PYE-101802-TT\n\nXác nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người\r\n\n tàn tật\n\n2\n\nT-PYE-101765-TT\n\nQuyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng tập trung\r\n\n tại Trung tâm nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội.\n\n3\n\nT-PYE-101731-TT\n\nHợp đồng / thanh lý hợp đồng với các tổ chức, đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện dự án, đề án thuộc chương trình giảm nghèo (tập huấn, tuyên\r\n\n truyền dạy nghề cho người nghèo, dạy nghề cho người tàn tật)\n\n4\n\nT-PYE-101552-TT\n\nGiải quyết hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn\n\n5\n\nT-PYE-101484-TT\n\nThành lập và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội\n\n6\n\nT-PYE-196096-TT\n\nGiải quyết trợ cấp đột xuất cho các đối tượng lang thang\r\n\n xin ăn và lang thang cơ nhỡ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn\n\nVI. Lĩnh vực lao động\n\n1\n\nT-PYE-153173-TT\n\nĐăng ký nội quy lao động\n\n2\n\nT-PYE-101382-TT\n\nXác nhận doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ\n\n3\n\nT-PYE-099200-TT\n\nCấp sổ lao động cho người lao động\n\nVII.Lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp\n\n1\n\nT-PYE-246162-TT\n\nThủ tục giải quyết chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp\n\n2\n\nT-PYE-246253-TT\n\nThủ tục đăng ký và nộp hồ sơ hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp hàng tháng\n\n3\n\nT-PYE-246282-TT\n\nThủ tục giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp 1 lần\n\n4\n\nT-PYE-246285-TT\n\nThủ tục giải quyết tiếp tục hưởng chế trợ cấp thất nghiệp\n\n5\n\nT-PYE-246287-TT\n\nThủ tục giải quyết hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105741.json b/contexts/context_105741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38f8bed09ea260a05099f608c36b5e0e6f5c7e07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-88-QD-UBND-2023-phe-duyet-Quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-Ba-Che-Quang-Ninh-555564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-88-QD-UBND-2023-phe-duyet-Quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-Ba-Che-Quang-Ninh-555564", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 88/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 12 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nĐẾN NĂM 2040, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Văn bản hợp nhất Luật xây dựng\r\n\nsố 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây\r\n\ndựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ nhiệm vụ Quy hoạch tỉnh Quảng\r\n\nNinh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 479/QĐ-TTg ngày 07/4/2020;\n\nCăn cứ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh\r\n\nQuảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014;\n\nCăn cứ Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nhuyện Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2025 tầm nhìn ngoài năm 2025 được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt tại Quyết định 3921/QĐ-UBND ngày 21/12/2010;\n\nCăn cứ Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 15/02/2022;\n\nCăn cứ Thông báo số 806-TB/TU ngày 23/12/2022 của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy “V/v lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba\r\n\nChẽ”;\n\nCăn cứ Văn bản số 6342/UBND-QH3 ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh “V/v triển khai hoàn thiện\r\n\nQuy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 213/TTr-SXD ngày 29/12/2022 “V/v phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện\r\n\nBa Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ,\r\n\ntỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\n2. Phạm vi ranh giới,\r\n\nquy mô và thời hạn quy hoạch\n\n2.1. Phạm vi ranh giới: Phạm vi ranh giới\r\n\nlập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Ba Chẽ với\r\n\n08 đơn vị hành chính trực thuộc (Thị trấn Ba Chẽ và 07 xã: Đạp Thanh, Đồn Đạc,\r\n\nLương Mông, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn); giới hạn như sau: Phía Bắc\r\n\ngiáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn; Phía Nam giáp thành phố Hạ Long và Thành\r\n\nphố Cẩm Phả; Phía Đông giáp huyện Tiên Yên; Phía Tây giáp\r\n\nhuyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang.\n\n2.2. Quy mô diện tích: 606,5km2\r\n\n(60.648,10ha).\n\n2.3. Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn\r\n\nngắn hạn đến năm 2030; giai đoạn dài hạn đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n3. Mục tiêu lập quy\r\n\nhoạch\n\n- Cụ thể hóa các định hướng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, quy hoạch kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ, đảm bảo\r\n\nphù hợp với hiện trạng và nhu cầu phát triển xã hội của huyện.\n\n- Phát huy các tiềm năng về dịch vụ\r\n\nchế biến nông, lâm sản; du lịch sinh thái, văn hóa đa dạng các dân tộc và cảnh\r\n\nquan tự nhiên; thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để tạo ra\r\n\nbước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện\r\n\nBa Chẽ.\n\n- Phát huy tiềm năng và lợi thế của địa\r\n\nphương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; thúc đẩy văn hóa - xã\r\n\nhội phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc\r\n\nphòng an ninh vững chắc; mục tiêu xây dựng huyện Ba Chẽ giàu mạnh, văn minh, là\r\n\nhuyện dẫn đầu trong phát triển sản xuất, chế biến lâm nghiệp của tỉnh;\n\n- Hình thành phát triển hệ thống phát\r\n\ntriển đô thị, các điểm dân cư nông thôn; phát triển không gian cho các lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, du lịch dịch vụ; tổ chức bổ sung\r\n\nhệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phân bố các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, tổ chức môi trường bền vững ở đô thị trung tâm Ba Chẽ và các khu vực\r\n\nnông thôn;\n\n- Xây dựng các tiêu chí hướng tới\r\n\nhình thành huyện nông thôn mới điển hình, đảm bảo các tiền đề cho phát triển đô\r\n\nthị trung tâm huyện Ba Chẽ sau năm 2030; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch\r\n\nsử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.\n\n- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai\r\n\nvà quản lý các quy hoạch, đất đai; làm tiền đề thu hút đầu tư, định hướng phát\r\n\ntriển hợp lý các nguồn lực nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n4. Tính chất, chức\r\n\nnăng.\n\n- Là nơi hội tụ,\r\n\ngắn kết, giao lưu văn hóa các dân tộc của huyện Ba Chẽ và bảo tồn, phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa các dân tộc trong và ngoài tỉnh;\n\n- Là khu vực phát triển du lịch văn\r\n\nhóa, du lịch sinh thái rừng, du lịch trải nghiệm gắn với\r\n\nthương mại nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở đảm bảo an\r\n\ntoàn về quốc phòng - an ninh.\n\n- Là khu vực ưu tiên về kinh tế nông,\r\n\nlâm nghiệp và chế biến lâm sản làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội cho\r\n\nhuyện Ba Chẽ; phấn đấu và xây dựng thị trấn Ba Chẽ sớm trở thành đô thị loại IV\r\n\nsau năm 2030.\n\n5. Các chỉ tiêu dự\r\n\nbáo phát triển\n\n5.1. Dự báo dân số:\n\n- Dân số hiện trạng năm 2022 khoảng\r\n\n27.500 người; gồm dân số thường trú 23.207 người (dân số\r\n\nđô thị 4.679 người, dân số nông thôn 18.528 người) và\r\n\nkhách du lịch, lao động phục vụ, vãng lai khoảng 4.293 người;\n\n- Dự báo đến năm 2030 khoảng 35.000\r\n\nngười; gồm dân số thường trú 30.000 người (dân số đô thị là 13.000 người, dân số\r\n\nnông thôn là 17.000 người) và dân số quy đổi (khách du lịch, người lao động phục\r\n\nvụ... khoảng 5.000 người;\n\n- Dự báo đến năm 2040 khoảng 55.000\r\n\nngười; gồm dân số thường trú 44.000 người thường trú (dân số đô thị là 19.000\r\n\nngười, nông thôn 25.000 người), dân số quy đổi (khách du lịch, lao động phục vụ...) khoảng: 11.000 người.\n\n5.2. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa.\n\n- Hiện trạng 2022: Tỷ lệ đô thị hóa\r\n\nkhoảng 20%,\n\n- Đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng\r\n\n51%;\n\n- Đến năm 2040: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng\r\n\n55%.\n\nGhi chú: Tỷ lệ đô thị hóa đến năm\r\n\n2030 được tính toán trên cơ sở thị trấn mở rộng ra các khu vực xã Đồn Đạc, xã Nam\r\n\nSơn. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 được tính toán trên cơ sở định hướng mở rộng\r\n\nthị trấn Ba Chẽ và dự kiến thành lập thị trấn Lương Mông.\n\n5.3. Dự báo nhu cầu, cơ cấu sử dụng đất\n\na. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm\r\n\n2030:\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất\r\n\nnông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...):\r\n\nkhoảng 56.227 ha (chiếm 92,7%).\n\n- Đất phi nông nghiệp (bao gồm khu đô\r\n\nthị hiện trạng; đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, đất khu dân\r\n\ncư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật;\r\n\ntôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ\r\n\nthương mại, du lịch...): khoảng 4.420,76 ha (chiếm 7,3% ).\n\n- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn\r\n\nhuyện khoảng 3.444 ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 375 ha, đất xây dựng\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn khoảng 3.069 ha).\n\nb. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm\r\n\n2040, tầm nhìn đến 2050:\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất\r\n\nnông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất\r\n\nnông nghiệp khác...): khoảng 55.789 ha (chiếm 92%).\n\n- Đất phi nông nghiệp (bao gồm đô thị\r\n\nhiện trạng; đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, khu dân cư nông thôn,\r\n\ngiao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo; nghĩa trang; quốc\r\n\nphòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch…): khoảng 4.858 ha (chiếm 8% ).\n\n- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn\r\n\nhuyện khoảng 4.125 ha, trong đó: đất xây dựng đô thị khoảng 830 ha, đất xây dựng\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn khoảng 3.295 ha.\n\nc) Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất toàn\r\n\nhuyện:\n\nStt\n\nHạng\r\n\n mục\n\nHiện\r\n\n trạng 2021\n\nNăm\r\n\n 2030\n\nNăm\r\n\n 2040\n\n \n\n \n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ lệ\r\n\n (%)\n\n \n\nTổng cộng\n\n60.648,10\n\n100,0\n\n60.648,10\n\n100,0\n\n60.648,10\n\n100,0\n\nI\n\nĐất sản xuất nông nghiệp (nông,\r\n\n lâm, thủy sản)\n\n55.747,40\n\n91,9\n\n56.227,34\n\n92,7\n\n55.789,93\n\n92,0\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n2.042,51\n\n3,4\n\n1.978,85\n\n3,3\n\n1.908,03\n\n3,1\n\n2\n\nĐất lâm nghiệp\n\n53.441,63\n\n88,1\n\n53.982,75\n\n89,0\n\n53.616,16\n\n88,4\n\n3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp\r\n\n khác\n\n263,26\n\n0,4\n\n265,74\n\n0,4\n\n265,74\n\n0,4\n\nII\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n3.105,54\n\n5,1\n\n4.420,76\n\n7,3\n\n4.858,17\n\n8,0\n\n1\n\nĐất khu đô thị\n\n92,10\n\n0,15\n\n248,20\n\n0,4\n\n417,00\n\n0,7\n\n-\n\nĐất khu đô thị hiện trạng (1)\n\n92,10\n\n0,2\n\n143,00\n\n0,2\n\n185,70\n\n0,3\n\n-\n\nĐất khu đô thị định hướng mở rộng,\r\n\n hình thành mới (2)\n\n \n\n \n\n105,20\n\n \n\n231,30\n\n0,4\n\n2\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n1.301,30\n\n2,1\n\n1.352,80\n\n2,2\n\n1.412,00\n\n2,3\n\n3\n\nĐất chuyên dùng (giao thông; hạ tầng\r\n\n xã hội; hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng kinh tế; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa\r\n\n trang; an ninh,...)\n\n623,32\n\n1,0\n\n744,59\n\n1,2\n\n824,69\n\n1,4\n\n4\n\nĐất quốc phòng (3)\n\n14,81\n\n \n\n466,41\n\n0,8\n\n466,41\n\n \n\n5\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n10,82\n\n0,02\n\n10,82\n\n0,02\n\n15,60\n\n0,03\n\n6\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n46,57\n\n0,1\n\n68,76\n\n0,1\n\n171,90\n\n0,3\n\n7\n\nĐất công nghiệp, cụm công nghiệp\n\n272,55\n\n0,4\n\n422,55\n\n0,7\n\n8\n\nĐất dịch vụ thương mại, du lịch\n\n225,20\n\n0,4\n\n563,00\n\n0,9\n\n9\n\nMặt nước (sông, kênh, rạch)\n\n1.031,43\n\n1,7\n\n1.031,43\n\n1,7\n\n1.031,43\n\n1,7\n\nIII\n\nĐất chưa sử dụng\n\n1.795,16\n\n3,0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nGhi chú: (1) Đất đô thị hiện trạng gồm:\r\n\nđất ở, đất vườn gắn với nhà ở và khu vực sản xuất, chăn nuôi hộ gia đình; (2) Đất\r\n\nđô thị định hướng mở rộng, hình thành mới gồm: đất đô thị\r\n\nđịnh hướng mở rộng thuộc đô thị Ba Chẽ giai đoạn đến 2030, hình thành đô thị\r\n\nLương Mông giai đoạn 2030-2040; (3) Đất quốc phòng gồm: đất quốc phòng giai đoạn\r\n\nquy hoạch một phần nằm trong khu vực đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.\n\n6. Định hướng phát\r\n\ntriển không gian vùng\n\n6.1. Mô hình cấu trúc phát triển: Định\r\n\nhướng phát triển với 02 trọng tâm, 03 hành lang và 03 phân vùng:\n\n- Hai trọng tâm: Đô thị Ba Chẽ và đô\r\n\nthị Lương Mông (dự kiến quy hoạch sau năm 2030).\n\n- Ba hành lang: (1) Hành lang đô thị\r\n\ngắn với phát triển công nghiệp bản địa (công nghiệp chế nông, lâm sản) dọc đường\r\n\ntỉnh 330 từ Nam Sơn đến Thị trấn Ba Chẽ, Đạp Thanh, Lương Mông; (2) Hành lang dọc\r\n\ntheo sông Ba Chẽ; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và phía Nam dọc đường tỉnh\r\n\n342 gắn với các vùng cảnh quan tự nhiên.\n\n- Ba phân vùng phát triển: (1) Phân\r\n\nvùng 1 - Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây gồm 3 xã phía Tây là Đạp Thanh,\r\n\nLương Mông, Minh Cầm; (2) Phân vùng 2 - Vùng công nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm bao gồm 3 xã: Thanh Lâm,\r\n\nThanh Sơn, Đồn Đạc; (3) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công nghiệp trung tâm Bao gồm:\r\n\nThị trấn Ba Chẽ, xã Nam Sơn.\n\n6.2. Định hướng phát triển theo các\r\n\nphân vùng (03 phân vùng):\n\na) Phân vùng 1 -\r\n\nVùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây:\n\n- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính 3 xã phía Tây: Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm.\r\n\nQuy mô diện tích khoảng 18.980,3ha.\n\n- Tính chất, định hướng phát triển: Là\r\n\nvùng các xã ở phía Tây huyện Ba Chẽ có địa hình cao, dự kiến phát triển đô thị\r\n\nLương Mông, sau năm 2030 hình thành đô thị loại V; định hướng là vùng phát triển\r\n\nđơn vị ở, các khu vực đô thị mới, dịch vụ hỗ trợ phát triển\r\n\ndu lịch dịch vụ từ Hạ Long gắn với vùng du lịch sinh thái hồ Khe Lừa.\n\nb) Phân vùng 2: Vùng công nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, du lịch sinh thái:\n\n- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc. Quy mô diện tích: 32.710,47ha.\n\n- Tính chất, định hướng phát triển:\r\n\nLà vùng các xã nằm ở trung tâm huyện Ba Chẽ, có địa hình, khí hậu đặc thù miền\r\n\nnúi, cảnh quan đẹp. Định hướng phát triển rừng phòng hộ kết hợp với du lịch sinh thái, trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu, phát triển\r\n\ncây dược liệu.\n\nc) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công\r\n\nnghiệp trung tâm:\n\n- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn. Quy mô diện tích: 8.957,3ha.\n\n- Tính chất, định hướng phát triển:\r\n\nLà vùng có địa hình thuận lợi hơn nên phát triển đô thị - công nghiệp - du lịch\r\n\n- dịch vụ tổng hợp. Dự kiến phát triển mở rộng thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại\r\n\nIV sau năm 2030, mở rộng quy mô cụm công nghiệp Nam Sơn và hình thành các khu\r\n\ndân cư mới.\n\n6.3. Định hướng phát triển đô thị\n\na. Định hướng phát triển hệ thống đô\r\n\nthị theo các giai đoạn:\n\n* Giai đoạn đến năm 2030: Định hướng\r\n\nphát triển đô thị bao gồm các đô thị của huyện và các không gian phát triển\r\n\ntheo mô hình đô thị trên địa bàn huyện. Hình thành các không gian phát triển\r\n\ncác khu vực có hạ tầng kỹ thuật tiệm cận đô thị tại các xã: Đạp Thanh, Thanh\r\n\nLâm, Đồn Đạc, Nam Sơn.\n\n* Giai đoạn 2030-2040 và tầm nhìn đến\r\n\n2050: Nâng cấp thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV, đô thị Lương Mông đạt tiêu\r\n\nchí đô thị loại V. Các khu vực đô thị mới cơ bản đạt chỉ tiêu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị loại V.\n\nb. Định hướng phát triển đô thị thị\r\n\ntrấn Ba Chẽ (là đô thị loại V theo Quyết định số 446/QĐ-UBND\r\n\nngày 5/3/2012 của UBND tỉnh):\n\n* Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên\r\n\nphạm vi ranh giới, diện tích theo ranh giới hành chính hiện tại; phát triển kết\r\n\nnối hai bên sông Ba Chẽ (bố trí bổ sung 01 cầu kết nối từ phía Bắc sông Ba Chẽ\r\n\nđến Tỉnh lộ 330, triển khai xây dựng tuyến đường 342 đi qua trung tâm thị trấn\r\n\nBa Chẽ hiện trạng), chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, bổ sung các khu dân\r\n\ncư mới có hạ tầng đồng bộ, hiện đại....\n\n* Sau năm 2030: Phát triển thị trấn\r\n\nBa Chẽ thành đô thị loại IV như sau:\n\n- Phạm vi ranh giới, diện tích: Diện\r\n\ntích nghiên cứu khoảng 1.387ha; trong đó bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 690ha, phần mở\r\n\nrộng khoảng 697ha gồm 117,3ha thuộc xã Đồn Đạc (giáp phía Tây thị trấn) và\r\n\n580ha thuộc xã Nam Sơn (giáp phía Bắc và Tây Bắc thị trấn).\n\n- Tính chất: Là trung tâm tổng hợp\r\n\nhành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện; là điểm hội tụ của\r\n\ncác cộng đồng dân tộc trên địa bàn huyện; là khu vực có kinh tế - xã hội phát\r\n\ntriển, giữ gìn môi trường sinh thái và có quốc phòng an ninh vững mạnh.\n\n- Quy mô dân số: Dân số đến năm 2030\r\n\nkhoảng 20.000-25.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 -\r\n\n15.000 người; khu vực mở rộng khoảng 8.000 - 10.000 người; Dân số đến năm 2040\r\n\nkhoảng 30.000 - 40.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000\r\n\n- 25.000 người; khu vực mở rộng khoảng 10.000 - 15.000 người.\n\n- Định hướng phát triển:\n\n+ Hạt nhân của đô thị là khu vực\r\n\ntrung tâm đô thị hiện hữu. Phát triển các chức năng chính đô thị như trung tâm\r\n\nhành chính, công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế; phát triển khu vực thương mại dọc\r\n\ntrục đường tỉnh 330; phát triển các khu dân cư mới trên quỹ đất đô thị hóa và\r\n\nchỉnh trang các khu vực hiện hữu.\n\n+ Phát triển mở rộng đô thị về phía Bắc\r\n\nvà phía Tây trong đó phía Tây thuộc xã Đồn Đạc là phần đô thị hiện hữu mở rộng;\r\n\nkhu vực phía Bắc hình thành đô thị mới gắn với các chức năng du lịch và hỗn hợp\r\n\nkhác.\n\n+ Khu vực làng xóm hiện hữu phát triển\r\n\nthấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức vành đai\r\n\nxanh nông nghiệp và các dải cây xanh theo sông Ba Chẽ và xen kẽ trong đô thị.\n\nc. Định hướng phát triển đô thị Lương\r\n\nMông sau năm 2030:\n\n- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ xã Lương\r\n\nMông, trong đó trung tâm thị trấn gồm một phần các thôn Đồng\r\n\nGiảng, Đồng Cầu.\n\n- Tính chất: Là vùng đô thị vệ tinh\r\n\nvà trung tâm dịch vụ hỗ trợ phía Tây của huyện Ba Chẽ; là thị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, đô thị đầu\r\n\nmối giao thông liên kết Ba Chẽ và khu phía Tây huyện đi Hạ\r\n\nLong. Dự kiến giai đoạn đến năm 2030-2040 là đô thị loại V. Quy mô đất xây dựng\r\n\nkhoảng 470-530 ha, trong đó quy mô đất dân dụng khoảng 20-50ha;\n\n- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng\r\n\n1.700 người; đến năm 2040 khoảng 5.000 người.\n\n- Định hướng phát triển:\n\n+ Hướng phát triển về không gian đô\r\n\nthị: Phát triển không gian đô thị trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu về phía\r\n\nĐông, Tây dọc theo trục Tỉnh lộ 330, kết nối không gian sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp. Hình thành khu trung tâm của đô thị với trung tâm hành chính,\r\n\nthương mại, dịch vụ... tại khu vực giao cắt với Tỉnh lộ 330 và các trục giao\r\n\nthông kết nối đường trung tâm xã. Dài hạn mở rộng phạm vi phát triển về phía\r\n\nthôn Đồng Dong, Đồng Cầu, thôn Đồng Chức, thôn Xóm Mới.\n\n+ Hướng phát triển về không gian dịch\r\n\nvụ: Phát triển không gian dịch vụ về phía Nam đường tỉnh 330, khu vực nút giao\r\n\nvới đường tỉnh 330.\n\n+ Hạn chế phát triển đô thị về phía Bắc\r\n\nvà phía Nam do yếu tố địa hình, phát triển các trang trại tổng\r\n\nhợp và nông nghiệp sinh thái chất lượng cao.\n\n6.4. Định hướng phát triển nông thôn.\n\na) Định hướng phát triển\n\n- Khu vực các xã nông thôn: Rà soát\r\n\nđiều chỉnh, lập mới quy hoạch chung xây dựng các xã nông thôn được phát triển\r\n\ntheo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu\r\n\nphát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt và các\r\n\ntiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông\r\n\nthôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững,\r\n\ngìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt\r\n\nvà sản xuất.\n\n- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ\r\n\ncác giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch,\r\n\nsản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nhạ tầng xã hội gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.\n\n- Khu làng xóm hiện hữu:\n\n+ Kiểm soát phát triển đảm bảo được\r\n\ngiữ được không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật\r\n\nđộ xây dựng, mật độ cư trú; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp xung quanh.\n\n+ Bảo tồn các cấu trúc truyền thống gắn\r\n\nliền với các không gian theo thiết chế văn hóa làng...; đảm\r\n\nbảo mối quan hệ giữa làng xóm và các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\n\n+ Đối với các thôn, làng có tiềm năng\r\n\nvề cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống để khai thác các loại hình du lịch\r\n\nxanh, du lịch trải nghiệm và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch; khuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, homestay ở các tiểu\r\n\nvùng nông nghiệp truyền thống.\n\n+ Khu dân cư nông thôn phát triển mới:\r\n\nPhát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu ở của dân cư\r\n\nnông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát\r\n\ntriển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nđảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.\n\n- Giai đoạn đến 2030-2040: huyện Ba\r\n\nChẽ có các 6 xã Đạp Thanh, Đồn Đạc, Minh Cầm, Nam Sơn,\r\n\nThanh Lâm, Thanh Sơn):\n\n+ Khu vực nông thôn được phát triển\r\n\ntheo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu\r\n\nphát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n+ Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các\r\n\ngiai đoạn phát triển đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng\r\n\nmôi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.\n\n+ Phát triển du lịch nông thôn trong\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để\r\n\nthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các giá trị\r\n\nvăn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường.\n\n- Giai đoạn 2030-2040:\n\n+ Rà soát, điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính xã cho phù hợp với quy mô phát triển đối với một số\r\n\nxã (do có diện tích lớn) và có giải pháp điều chỉnh hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý.\n\n+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ\r\n\ncác giá trị văn hóa và khắc phục các vấn đề về cảnh quan, môi trường. Chuyển hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục\r\n\nvụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các\r\n\nkhu vực phụ cận.\n\n+ Kiểm soát phát triển trong ngưỡng\r\n\ncho phép đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thông\r\n\nvề mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ\r\n\ncư trú đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh\n\nb) Phân vùng phát triển.\n\nVùng nông thôn được phân thành 03\r\n\nvùng như sau:\n\n- Vùng 1 (bao gồm khu vực xã Lương\r\n\nMông, Minh Cầm, xã Đạp Thanh) có diện tích khoảng 189,8km2\r\n\n(18.980ha), dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000người; Đến\r\n\nnăm 2040, dân số khoảng 11.300người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.100-1.300ha,\r\n\ntrong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-110ha.\n\n- Vùng 2 (bao gồm khu vực các xã:\r\n\nThanh Lâm, Thanh Sơn và Đồn Đạc) có diện tích khoảng 32.710 ha, dân số dự kiến\r\n\nnăm 2030 khoảng 13.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng\r\n\n21.700 người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.500-1.800ha, trong đó quy mô điểm\r\n\ndân cư nông thôn khoảng 180-250ha.\n\n- Vùng 3 (bao gồm\r\n\nkhu vực xã Nam Sơn) có diện tích khoảng 8.267 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 7.000người.\r\n\nQuy mô đất xây dựng khoảng 500-800 ha, trong đó quy mô điểm\r\n\ndân cư nông thôn khoảng 50-70ha.\n\n6.5. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân\r\n\ncư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng\n\n- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã\r\n\nđược quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-40 ha, quy mô dân số từ\r\n\n2.000 - 3.000 người. Là trung tâm kinh tế, văn hóa của xã. Mỗi cụm trung tâm xã\r\n\ncó các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện,\r\n\nchợ, sân thể thao xã...được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực\r\n\nthuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng\r\n\n2km.\n\n- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa\r\n\nthôn, trường mầm non...được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng,\r\n\nnghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.\n\n- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bổ\r\n\ndọc theo các tuyến đường giao thông liên xã (hiện tại các tuyến này đã đông dân\r\n\ncư), cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao\r\n\nthông nông thôn, điện, nước, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...)\n\n6.6. Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc\r\n\nbiệt, hạn chế phát triển.\n\n- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ:\r\n\nHạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ. Không tác động vào khu vực rừng tự\r\n\nnhiên.\n\n- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo\r\n\nhành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.\n\n- Khu vực an ninh quốc phòng: Không\r\n\nchuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại các\r\n\nkhu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan\r\n\ntheo quy định.\n\n- Các khu di tích văn hóa lịch sử\r\n\nquan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo\r\n\ntồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo luật di sản.\n\n- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực\r\n\nsinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai\r\n\nthác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.\n\n- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây\r\n\ndựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa\r\n\nlịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ\r\n\nphát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.\n\n- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc\r\n\nđể đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.\n\n6.7. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng\r\n\nxã hội và kỹ thuật nông thôn:\n\n- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối\r\n\nnăm 2022, 5/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới và 2/7 xã đạt\r\n\n19/19 tiêu chí; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo\r\n\nbộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.\n\n- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến\r\n\ncuối năm 2025, một số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo Quyết định số\r\n\n847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh.\n\n- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã\r\n\nhội, kỹ thuật tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây; Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ - TTg ngày 8/03/2022; Quy định xã nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\n319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển\r\n\nbền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các\r\n\nxã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n7. Định hướng phát\r\n\ntriển hạ tầng kinh tế - xã hội:\n\n7.1. Định hướng phát triển công nghiệp\n\nĐịnh hướng đến năm 2050, phát triển\r\n\n04 cụm công nghiệp và 02 khu vực định hướng phát triển công nghiệp, trong đó 01\r\n\nCCN Nam Sơn hiện trạng và 03 CCN mới và 02 khu vực định hướng\r\n\nphát triển công nghiệp, cụ thể:\n\n- Giai đoạn 2022-2030:\n\n+ Mở rộng cụm công nghiệp Nam Sơn hiện\r\n\ntrạng 47,55ha lên 75 ha;\n\n+ Mở rộng thêm cụm công nghiệp Đạp\r\n\nThanh tại xã Đạp Thanh (diện tích đã quy hoạch 50ha, mở rộng thêm 25 ha), tổng\r\n\nquy mô khoảng 75ha;\n\n+ Bổ sung 02 cụm công nghiệp mới: cụm\r\n\ncông nghiệp Nam Sơn 2 tại xã Nam Sơn với diện tích 75ha và cụm công nghiệp\r\n\nThanh Lâm 1 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm với diện tích 75ha;\n\n+ Nguồn nguyên liệu cho CCN này là nông\r\n\n- lâm sản thu hoạch được ở các vùng xung quanh.\n\n- Giai đoạn 2030-205: bổ sung thêm 02\r\n\nkhu vực phát triển công nghiệp:\n\n+ Khu vực phát triển công nghiệp\r\n\nThanh lâm 2 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm, diện tích 75ha;\n\n+ Khu vực phát triển công nghiệp Đạp\r\n\nThanh 2 tại thôn Xóm Đình, xã Đạp Thanh, diện tích 75ha;\n\nHai khu vực phát triển công nghiệp định\r\n\nhướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ, chế biến nông, lâm sản cho địa phương\r\n\nvà các vùng lân cận.\n\n- Đối với các xã còn lại phát triển\r\n\nthêm khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp để làm nơi phục vụ cho việc\r\n\ndi dời cơ sở tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch\r\n\nvà gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Định hướng phát triển thêm một số\r\n\nngành công nghiệp mới, như công nghiệp năng lượng điện gió kết hợp du lịch.\n\n7.2. Định hướng phát triển dịch vụ\r\n\nthương mại\n\n- Bố trí cụm các công trình dịch vụ\r\n\nthương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và\r\n\nvành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao\r\n\nthông lớn, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại\r\n\ncấp đô thị tối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối\r\n\nthiểu 0,2 ha/công trình.\n\n- Xây dựng mới 02 trung tâm thương mại\r\n\ntại khu vực đô thị Ba Chẽ; xây dựng mới 01 trung tâm thương mại tại khu vực\r\n\nLương Mông phục vụ dân cư đô thị khu vực phía Tây.\n\n- Hệ thống chợ: Chợ trung tâm huyện\r\n\nđược mở hoạt động giao thương hàng ngày, 04 chợ phiên các\r\n\nxã cần tăng mật độ giao thương buôn bán phục vụ nhân dân. Nâng cấp và mở rộng tại\r\n\nchỗ các chợ trung tâm xã để đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân địa\r\n\nphương và đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới; xây bổ sung chợ tại xã Nam Sơn,\r\n\nThanh Sơn phù hợp với sự phát triển của địa phương.\n\n- Hình thành phát triển các trung tâm\r\n\nthương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, cửa\r\n\nhàng cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng tại khu trung tâm phục vụ dân cư.\n\n7.3. Định hướng phát triển dịch vụ du\r\n\nlịch.\n\n- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự nhiên,\r\n\nđịa hình văn hóa của địa phương phát triển các loại hình du lịch như: du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với\r\n\nbản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch\r\n\nở các khu du lịch hiện hữu. Khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương để thu\r\n\nhút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa để nâng cấp, phát triển hệ thống nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng\r\n\ncác sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời\r\n\ngian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.\n\n- Phát triển du lịch cần gắn liền với\r\n\ncông tác bảo tồn các địa điểm du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc\r\n\nquản lý, phát triển du lịch địa bàn, số hóa các di tích văn hóa, du lịch. Phát\r\n\ntriển du lịch văn hóa, cộng đồng: Chợ phiên vùng cao Lương Mông; Các lễ hội của\r\n\ncộng đồng dân tộc thiểu số (Lễ hội Bàn Vương, Lễ hội Sán Chay, Lễ hội Lồng tồng...).\n\n- Phát triển mở rộng mạng lưới, tua,\r\n\ntuyến đến danh lam thắng cảnh khác của huyện: Lò sứ cổ,\r\n\nĐình Làng Dạ, Khu căn cứ kháng chiến Hải Ninh; Thác Lang Cang, Khe Lạnh, Sông Cổ Ngựa, thảo nguyên Lương Mông... Kết nối với các địa phương lân cận\r\n\ntrong và ngoài tỉnh\n\n- Phát triển các sản phẩm du lịch mới:\r\n\nKhai thác du lịch sông Ba Chẽ trở thành sản phẩm du lịch sông của tỉnh Quảng Ninh; khu nghỉ dưỡng trải nghiệm tại khu vực Đạp Thanh và Lương\r\n\nMông.\n\n- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ\r\n\ndưỡng, giải trí dưới tán rừng trong hệ thống rừng phòng hộ, rừng tự nhiên do\r\n\nhuyện quản lý; nhằm khai thác, phát huy một cách hiệu quả sự đa dạng về hệ thực\r\n\nvật, động vật, cảnh quan hùng vỹ, các thác nước, khe suối đẹp.\n\n7.4. Định hướng phát triển nông, lâm\r\n\nnghiệp\n\n- Phát triển vùng nông nghiệp gắn với\r\n\nchương trình đẩy nhanh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, kiên cố hóa kênh\r\n\nmương, xây dựng đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.\n\n- Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP cấp\r\n\nquốc gia, khẳng định được thương hiệu, lâm nghiệp là ngành chủ đạo, trở thành\r\n\ntrung tâm kinh tế lâm nghiệp của Tỉnh: Trà Hoa Vàng, Nấm Linh Chi, Ba kích tím,\r\n\ncây dược liệu khác ....\n\n- Hình thành rõ nét vùng sản xuất tập\r\n\ntrung (trồng rừng gỗ lớn Lim, Lát, Giổi, trồng dược liệu\r\n\nTrà Hoa vàng, Ba Kích, Cát Sâm; chăn nuôi gia súc...). Vùng dược liệu tại xã\r\n\nMinh Cầm; Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, vùng trồng và chế\r\n\nbiến sâu các loại cây dược liệu xã Thanh Sơn...; vùng khoanh nuôi bảo vệ, xúc\r\n\ntiến tái sinh làm giầu rừng tự nhiên.\n\n- Trồng rừng gỗ lớn với diện tích\r\n\n4.000-5.000 ha (trồng mới và trồng sau khai thác), trong đó ưu tiên trồng rừng\r\n\ngỗ lớn trên diện tích đất lâm nghiệp thuộc lưu vực các công trình thủy lợi, nước\r\n\nsinh hoạt và hồ chứa nước trên địa bàn huyện để cải thiện nguồn sinh thủy, điều\r\n\ntiết nguồn nước nhằm cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.\r\n\nQuy mô dự kiến: Xã Lương Mông khoảng 530ha, xã Minh Cầm khoảng 125ha, xã Thanh\r\n\nLâm 935ha, xã Thanh Sơn khoảng 1.560ha, xã Nam Sơn khoảng 480ha, xã Đồn Đạc khoảng\r\n\n1.050ha; vùng phát triển dược liệu và trồng cây gỗ lớn tại\r\n\nthôn Bắc Văn xã Thanh Sơn diện tích 200 ha.\n\n- Dự kiến quy hoạch khu chăn nuôi tập\r\n\ntrung tại các xã: Đồn Đạc khoảng 300 ha, Nam Sơn khoảng 100 ha, Thanh Sơn khoảng\r\n\n400 ha, Lương Mông khoảng 100 ha; vùng chăn nuôi các xã Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Sơn mỗi xã từ 50 ha trở lên.\n\n- Xây dựng trung tâm giống vật nuôi ở\r\n\n2 xã: Thanh Sơn và Đồn Đạc.\n\n- Phát triển mạnh đàn gia cầm cả về\r\n\nquy mô, chất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm và phương thức\r\n\nchăn nuôi. Xây dựng, phát triển các trang trại chăn nuôi gà siêu thịt, siêu trứng\r\n\nvà chăn nuôi gà thả vườn đồi theo quy mô an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và\r\n\nđạt tiêu chuẩn VietGaHP tại xã Thanh Lâm, Thanh Sơn...\n\n- Đầu tư xây dựng một số khu tổ hợp\r\n\ntrang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây dược liệu, cây gỗ lớn theo mô hình kinh tế tuần hoàn, bền vững tại\r\n\nxã Thanh Lâm,Thanh Sơn và Đồn Đạc, quy mô mỗi khu khoảng 50-200ha.\n\n- Dự kiến phát triển khai thác hải sản\r\n\nbền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự\r\n\nnhiên. Vùng chăn nuôi tập trung thủy sản được xác định tại xã Nam Sơn với diện\r\n\ntích khoảng 80-100ha.\n\n7.5. Định hướng phát triển trụ sở làm\r\n\nviệc.\n\n- Bố trí khu vực đất dự trữ cho các\r\n\ncơ quan hành chính còn thiếu và chưa đủ diện tích làm việc của huyện Ba Chẽ và\r\n\nthị trấn Ba Chẽ.\n\n- Bố trí khu vực dự trữ hành chính tại\r\n\ncác khu khu vực phát triển đô thị mới để xây dựng khu hành chính đô thị và quỹ\r\n\nđất xây dựng trụ sở làm việc cấp đô thị.\n\n- Tôn tạo, nâng cấp hệ thống trung\r\n\ntâm hành chính, chính trị cấp tỉnh tại các cơ sở đã có. Hình thành các trung\r\n\ntâm hành chính cấp khu vực mới tại các khu vực phát triển đô thị mới.\n\n- Chỉnh trang cải tạo tại chỗ hệ thống\r\n\ntrụ sở các cơ quan hành chính cấp xã đáp ứng điều kiện, môi trường làm việc (thực\r\n\nhiện theo các đồ án quy hoạch nông thôn mới).\n\n7.6. Định hướng phát triển nhà ở.\n\n- Phát triển nhà ở đảm bảo diện tích\r\n\nnhà ở bình quân theo quy định diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến 2030 đạt\r\n\n32,6m2/người, diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12m2 sàn/người; ngoài việc phát triển\r\n\nnhà ở các khu đô thị, cần chú ý phát triển nhà ở nông thôn gắn với truyền thống bản sắc\r\n\ndân tộc từng vùng miền (Dao, Tày, Sán chỉ).\n\n- Bố trí quỹ đất\r\n\nphát triển nhà ở xã hội:\n\n+ Phát triển các khu nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển\r\n\ncông nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hòa với tổng thể\r\n\nđô thị; các loại hình trên được bố trí trong đất đơn vị ở\r\n\nmới. Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 21-23ha, năm 2040 diện\r\n\ntích đất cần bố trí khoảng 33-35ha.\n\n+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở\r\n\nxã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết đảm bảo\r\n\nquy mô, diện tích theo quy định.\n\n8. Định hướng phát\r\n\ntriển hạ tầng xã hội.\n\n8.1. Định hướng phát triển cơ sở giáo\r\n\ndục - đào tạo\n\n- Cải tạo nâng cấp trang thiết bị đào\r\n\ntạo Trung tâm GDTX đáp ứng nhu cầu cho mọi lứa tuổi vừa làm vừa học, học tập\r\n\nliên tục; đồng thời bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức,\r\n\nkỹ năng nghề nghiệp nhằm trang bị, tăng thêm năng lực thực hiện nghề, bổ sung\r\n\nkiến thức mới, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn nghề nghiệp.\n\n- Hệ thống giáo dục phổ thông:\n\n+ Dự kiến khu vực thị trấn Lương Mông\r\n\nxây dựng trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp vùng và cấp\r\n\ntỉnh, quy mô khoảng 3ha để thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nngười dân tộc thiểu số và người công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền\r\n\nnúi, biên giới và hải đảo có đủ năng lực, phẩm chất, uy\r\n\ntín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.\n\n+ Trường THPT: Bố trí 03 trường THPT (1 trường công lập hiện hữu tại thị trấn, 01 trường\r\n\ncông lập xây dựng mới tại khu vực xã Đạp Thanh, 01 trường dân lập chất lượng\r\n\ncao xây dựng mới tại thị trấn), với diện tích 4-5 ha đáp ứng cơ sở vật chất học\r\n\ntập cho khoảng 2.200 - 2.500 học sinh. Các trường THPT phải đảm bảo cự ly tiếp\r\n\ncận, gắn với các sân bãi thể thao, xây dựng đầy đủ cơ sở nội trú, thực nghiệm.\r\n\nĐối với trường bố trí tại trung tâm của khu ở, quy mô phải\r\n\nđảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.\n\n+ Đối với công trình giáo dục cấp đơn\r\n\nvị ở, cấp xã: Được xác định cụ thể theo các quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch\r\n\nchi tiết điểm dân cư nông thôn và đáp ứng với các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch\r\n\nxây dựng.\n\n8.2. Định hướng phát triển y tế.\n\n- Cải tạo, chỉnh trang Trung tâm Y tế\r\n\nhuyện Ba Chẽ và các Trạm Y tế xã hiện hữu. Mở rộng, nâng cấp tại chỗ các Trạm Y\r\n\ntế xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân địa phương và tiêu chuẩn nông\r\n\nthôn mới.\n\n- Bố trí xây dựng mới cơ sở y tế tại\r\n\nkhu vực có kết nối giao thông thuận lợi và có tính đến nhu cầu phát triển trong\r\n\ntương lai.\n\n- Phát triển bệnh viện và các công\r\n\ntrình y tế, chăm sóc sức khỏe quy mô khoảng 100 giường bệnh với diện tích đất\r\n\nkhoảng 02-03 ha/bệnh viện tại khu vực thị trấn và xã Lương Mông.\n\n- Khuyến khích phát triển các bệnh viện\r\n\ntư nhân, phòng khám tư nhân để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân\r\n\ntrong huyện tại các khu vực đô thị mới như: Lương Mông, Đồn Đạc, Thanh Lâm,...\n\n- Xây dựng mới 01 phòng khám đa khoa\r\n\nkhu vực tại khu vực xã Đạp Thanh quy mô khoảng 50-100 giường để phục vụ dân cư\r\n\nđô thị, dân cư vùng phụ cận khu vực phía Tây. Đến năm\r\n\n2050, nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực lên Trung tâm y tế - cơ sở 2 tại xã Đạp Thanh.\n\n8.3. Định hướng phát triển văn hóa,\r\n\nthể dục thể thao\n\n- Cải tạo, chỉnh trang sân thể thao\r\n\nđã có tại trung tâm thị trấn. Bổ sung sân vận động cấp đô thị tại khu vực đô thị\r\n\nBa Chẽ, quy mô khoảng 2,0 ha theo định hướng Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ;\r\n\nsân thể thao tại xã Lương Mông quy mô khoảng 1-3 ha cho nhu cầu phát triển đô\r\n\nthị loại V trong tương lai.\n\n- Rà soát hệ thống các khu thể dục,\r\n\nthể thao tập trung của các xã theo tiêu chuẩn nông thôn mới; nâng cấp các công\r\n\ntrình phục vụ thể thao, vui chơi, giải trí, công viên cây xanh, phục vụ nhu cầu\r\n\nsinh hoạt, giải trí của nhân dân, xây dựng mới các khu thể dục, thể thao tại\r\n\ntrung tâm các xã chưa có khu thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn, đảm bảo mỗi xã\r\n\ncó một trung tâm văn hóa thể thao. Với các sân thể thao hiện tại nếu chưa đáp ứng\r\n\nnhu cầu sử dụng lâu dài xem xét, nghiên cứu chuyển đổi sang mục đích khác.\n\n- Rà soát, thực hiện Đề án nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n921/QĐ-UBND ngày 14/04/2022.\n\n- Hoàn thiện hệ thống bưu điện - văn\r\n\nhóa phường/xã; xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị bảo tồn và phát huy\r\n\ncác giá trị truyền thống.\n\n9. Định hướng quy hoạch\r\n\nhạ tầng kỹ thuật\n\n9.1. Định hướng giao thông:\n\na. Đường bộ.\n\n- Cao tốc: Tuyến Tiên Yên - Lạng Sơn: nằm ngoài ranh giới phía Đông Bắc huyện, kết nối với huyện thông qua\r\n\nnút giao khác mức với tuyến TL 342.\n\n- Quốc lộ: Quốc lộ 18, 4B: nằm ngoài\r\n\nranh giới phía Đông, Đông Nam huyện, là 2 tuyến Quốc lộ quan trọng kết nối các\r\n\nđô thị trong tỉnh Quảng Ninh và với tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tỉnh lộ:\n\n+ Xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối\r\n\ntừ các tuyến Quốc lộ đến các khu vực trọng điểm của huyện; kết nối đến các tuyến đường khu, cụm công nghiệp; các đô thị mới, liên kết giữa các phương\r\n\nthức vận tải, giữa đô thị với nông thôn.\n\n+ Đường tỉnh 329: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả đến khu\r\n\n6 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, Chiều dài 30km, đoạn qua huyện 14,6km, cải tạo,\r\n\nnâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 330: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên đến đèo Kiếm, xã Lương Mông, huyện Ba\r\n\nChẽ giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, chiều dài 63,1km,\r\n\nđoạn qua huyện dài 59,7, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 330B: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên đến xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ, chiều\r\n\ndài 10km, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 342: điểm đầu giao với\r\n\nĐường tỉnh 326 tại xã Sơn Dương, Thành phố Hạ Long đến điểm cuối khu Đèo Líu xã\r\n\nThanh Lâm, huyện Ba Chẽ giáp xã Bắc Lãng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, đoạn\r\n\nqua địa phận Ba Chẽ dài 22,6km, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 343: Điểm đầu giao với\r\n\nĐường tỉnh 342 khu vực Hạ Long, qua trung tâm huyện Ba Chẽ đến giao Quốc lộ 4B\r\n\nkhu vực Tiên Yên, đoạn qua địa phận Ba Chẽ dài 20km, tuyến đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Nghiên cứu các tuyến mới nhằm tăng\r\n\nkhả năng kết nối vùng thúc đẩy giao thương, phát triển du lịch (đường Khe Hố,\r\n\nxã Nam Sơn - Ba Chẽ đi xã Yên Than - Tiên Yên; đường Lang Cang - Làng Cổng xã Đồn Đạc,...).\n\n- Giao thông nông thôn: Bao gồm hệ thống\r\n\nđường huyện và đường xã, liên xã (được cụ thể hóa tại các đồ án quy hoạch chung\r\n\nxây dựng xã). Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo\r\n\ntiêu chí giao thông trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn\r\n\nmới. Mở thêm các tuyến GTNT ở các khu vực có mật độ giao\r\n\nthông cao, cải tạo nâng cấp các tuyến hiện có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống đường huyện tối thiểu đạt cấp IV, quy mô 2\r\n\nlàn xe. Đường xã, liên xã tối thiểu đạt cấp VI.\n\n- Giao thông đô thị: Đầu tư phát triển,\r\n\ntừng bước đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông đô thị theo\r\n\nquy hoạch đô thị của tỉnh và quy hoạch các đô thị trong huyện đảm bảo các chỉ\r\n\ntiêu kỹ thuật theo quy mô, tính chất đô thị.\n\nb. Đường thủy\n\n- Luồng đường thủy: Trong khu vực có\r\n\nluồng sông Ba Chẽ, chiều dài luồng 23km, cấp kỹ thuật cấp 4.\n\n- Cảng: Cụm cảng Khu công Nghiệp Nam\r\n\nSơn, phục vụ vận chuyển hàng hóa của khu công nghiệp và khu vực huyện.\n\n- Bố trí cảng thủy\r\n\nnội địa tại thôn Cái Gian phục vụ vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu...\n\n- Bố trí các bến thuyền trên sông Ba\r\n\nChẽ tại thị trấn Ba Chẽ phục vụ du lịch đường thủy.\n\n9.2. Định hướng quy hoạch san nền:\n\n- Phân vùng 1 và 2: Khu vực có nền địa\r\n\nhình đồi núi cao, dốc; cao độ xây dựng công trình xác định\r\n\ntheo chế độ thủy văn các sông, suối giáp ranh; cao độ khống chế tại mỗi vị trí\r\n\nsẽ khác nhau dao động từ 50m÷150m. Khuyến khích các giải\r\n\npháp xây dựng bám địa hình, có khoảng cách ly đối với khe suối.\n\n- Phân vùng 3: Khu vực phía Bắc thuộc\r\n\ntrung tâm thị trấn Ba Chẽ cao độ xây dựng từ 6,7m÷50m đảm bảo an toàn khỏi lũ\r\n\nsông Ba Chẽ đoạn đi qua. Khu vực xã Nam Sơn chịu ảnh hưởng lũ sông và triều cường\r\n\nkết hợp cao độ xây dựng công trình mới Hxd≥ + 3,5m.\n\n(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính\r\n\ntoán cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch\r\n\nchi tiết)\n\n9.3. Định hướng quy hoạch nước:\n\nChia thành 02 vùng thoát nước chính:\r\n\n(1) Vùng thoát nước phía Bắc sông Ba Chẽ, diện tích lưu vực khoảng 28.000ha;\r\n\n(2) Vùng thoát nước phía Nam sông Ba Chẽ, diện tích lưu vực khoảng 32.600 ha.\n\n- Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại\r\n\nPhân vùng 3: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\nvệ sinh môi trường.\n\n- Khu vực phát triển xây dựng đô thị:\r\n\nthiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.\n\n- Khu vực nông thôn tại phân vùng 1,\r\n\n2 sử dụng hệ thống thoát nước chung.\n\n9.4. Định hướng quy hoạch cấp nước:\n\na) Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến\r\n\nnăm 2030 khoảng 10.000 m3/ngđ, đến năm 2040 khoảng 15.000 m3/ngđ. Nguồn cấp nước\r\n\nsử dụng từ nguồn nước sông Ba Chẽ và các hồ chứa trên địa\r\n\nbàn (hồ Khe Lừa, hồ Khe Tâm, hồ\r\n\nKhe Mười, hồ Khe Lọng) cấp chính cho các khu\r\n\nđô thị, điểm dân cư đông đúc và cụm công nghiệp trên địa bàn; ngoài ra lấy từ\r\n\ncác nguồn nước tự chảy từ đập dâng nước và các khe suối là các nguồn nước cấp\r\n\ncho khu vực nông thôn còn lại.\n\nb) Phân vùng cấp nước:\n\n- Vùng cấp nước số 1: Nhu cầu cấp nước đến năm 2030: 6.000m3/ngđ; đến năm 2040: 10.000\r\n\nm3/ngđ cấp cho:\n\n+ Thị trấn Ba Chẽ, thôn Khe Tâm, Nam\r\n\nHả trong, Nam Hả ngoài xã Nam Sơn, thôn Tân Tiến, Làng Mô,\r\n\nLàng Han xã Đồn Đạc dụng nguồn nước sông Ba Chẽ và hồ Khe Tâm;\n\n+ Thôn Nam Kim xã Đồn Đạc và 05 thôn\r\n\nxã Nam Sơn (Khe Sâu, Cái Gian, Sơn Hải, Làng Mới, Lò Vôi)\r\n\nsử dụng nước từ hồ Khe Mười;\n\n+ Hồ Khe Lọng xử lý nước và cung cấp\r\n\ncho các thôn tại xã Thanh Sơn.\n\n- Vùng cấp nước số 2: Nhu cầu cấp nước\r\n\nđến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến năm 2040: 6.000m3/ngđ, cấp cho: Xã Lương Mông,\r\n\nMinh cầm, Đạp Thanh và Thanh Lâm sử dụng nguồn nước hồ Khe Lừa;\n\n- Các công trình đầu mối chính:\n\n+ Nâng công suất nhà máy nước Ba Chẽ\r\n\ncông suất hiện trạng 1.250 m3/ngđ, đến năm 2030: 3.000 m3/ngđ; đến năm 2040:\r\n\n6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.\n\n+ Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Tâm\r\n\ncông suất đến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến năm 2040: 8.000m3/ngđ.\n\n+ Nâng công suất nhà máy nước Ba Chẽ\r\n\nhiện trạng có công suất 1.250m3/ngđ đến năm 2030: 3.000 m3/ngđ; đến năm 2040:\r\n\n6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.\n\n+ Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Tâm\r\n\ncông suất 2030: 2.000 m3/ngđ, 2040: 4.000 m3/ngđ. Nguồn nước hồ Khe Tâm.\n\n- Xây dựng nhà máy nước hồ Khe Lọng,\r\n\nhồ Khe Mười công suất 1.000m3/ngđ.\n\n- Xây dựng mới nhà máy nước Lương Mông\r\n\ncông suất đến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến năm 2040: 6.000m3/ngđ. Nguồn nước hồ\r\n\nKhe Lừa.\n\nc) Định hướng xây dựng nhà máy nước\r\n\nliên vùng Ba Chẽ tại huyện Ba Chẽ cấp nước bổ sung cho thành phố Cẩm Phả và Khu kinh tế Vân Đồn. Dự kiến công suất nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ 2 đến năm 2040 là\r\n\n50.000m3/ngđ từ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.\n\n- Các khu vực nông thôn xa các nhà\r\n\nmáy nước tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ từ các đập\r\n\ndâng, khe suối.\n\n9.5. Định hướng cấp điện, năng lượng\n\na) Cấp điện chiếu sáng.\n\n- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng\r\n\n80MW; đến năm 2040 khoảng 120 MW tương đương với 130MW. Nguồn điện chính cấp điện\r\n\ncho huyện Ba Chẽ là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Ba Chẽ dự\r\n\nkiến xây dựng mới.\n\n- Lưới điện cao áp: Xây dựng mới các\r\n\ntuyến 110KV mạch kép rẽ nhánh từ đường dây 110KV từ Mông Dương đi theo đường tỉnh\r\n\n329 để cấp điện cho trạm 110KV Ba Chẽ đường dây dự kiến\r\n\ndài khoảng 30km.\n\n- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng\r\n\ncác tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa, trung tâm thị trấn Ba\r\n\nChẽ và khu vực khu công nghiệp Nam Sơn sử dụng cấp điện áp 22KV. Khu vực trung\r\n\ntâm thị trấn Ba Chẽ đề xuất hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế.\n\n- Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới\r\n\nở trung tâm thị trấn Ba Chẽ; cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống\r\n\nchiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn\r\n\nquy định.\n\n- Quy hoạch năng lượng: Năng lượng\r\n\ngió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng từ nguồn chất thải rắn,\r\n\nnăng lượng khí sinh học, khuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng các nhà máy điện tại các khu xử lý rác thải.\n\n9.6. Định hướng quy hoạch thu gom và\r\n\nxử lý nước thải:\n\n- Tổng lượng thải phát sinh trên địa\r\n\nbàn toàn huyện làm tròn khoảng: 8.000m3/ngđ (đến năm 2030) và 14.500 m3/ngđ (đến\r\n\nnăm 2040);\n\n- Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng\r\n\nvới từng phân vùng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu vực nghiên\r\n\ncứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành chính, các\r\n\ntrục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể hóa trong\r\n\ngiai đoạn quy hoạch sau, cụ thể:\n\n+ Vùng 01: Bao gồm các xã Lương Mông,\r\n\nMinh Cầm, Đạp Thanh. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập\r\n\ntrung khoảng 2.500m3/ngđ;\n\n+ Vùng 02: Bao gồm các xã Đồn Đạc,\r\n\nThanh Sơn, Thanh Lâm. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng\r\n\n5.500m3/ngđ;\n\n+ Vùng 03: Bao gồm thị trấn Ba Chẽ và\r\n\nxã Nam Sơn. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.00 m3/ngđ;\n\n- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải\r\n\nriêng hoàn toàn ở các đô thị và các CCN; hệ thống thoát nước nửa riêng ở các\r\n\nkhu dân cư xã, khu dân cư hiện hữu.\n\n- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại\r\n\ncác đô thị và các cụm công nghiệp được quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải\r\n\ntập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Đối với các điểm dân cư nông thôn,\r\n\nlàng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích\r\n\nquy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều\r\n\nkiện thuận lợi.\n\n- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống\r\n\nmạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng chung xã\r\n\nđược phê duyệt.\n\n9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và\r\n\nxử lý chất thải rắn\n\nTổng lượng chất thải rắn trên địa bàn\r\n\ntoàn huyện khoảng: 107 tấn/ngđ (đến năm 2030) và 184 tấn/ngđ (đến năm 2040). Tỷ\r\n\nlệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.\n\n- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt,\r\n\nCTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường. Mỗi điểm dân cư nông\r\n\nthôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.\n\n- Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng 06\r\n\nkhu xử lý CTR tập trung theo định hướng của Huyện (05 khu đang vận hành tại\r\n\nthôn Khe Hố xã Nam Sơn, các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh\r\n\nLâm, Đồn Đạc; và 01 khu đang đầu tư xây dựng dự kiến đi vào vận hành giai đoạn\r\n\nnăm 2022 tại xã Thanh Sơn)\n\n- Dài hạn để đáp ứng nhu cầu xử lý\r\n\nCTR, lựa chọn công nghệ hiện đại, nâng cấp thành khu xử lý cấp vùng huyện cho\r\n\n03 khu xử lý rác tập trung bao gồm:\n\n+ KXL xã Lương Mông, phục vụ cho các\r\n\nxã thuộc tiểu vùng 01, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;\n\n+ KXL xã Thanh Sơn, phục vụ cho các\r\n\nxã thuộc tiểu vùng 02, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;\n\n+ KXL thôn Khe Hố, xã Nam Sơn định hướng\r\n\ndi chuyển đến vị trí phù hợp để phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 03, quy mô dự\r\n\nkiến khoảng 3-5 ha.\n\n+ Các KXL rác hiện có khác khoanh\r\n\nvùng, hoàn nguyên môi trường phần diện tích không sử dụng, chuyển đổi thành các\r\n\ntrạm trung chuyển rác của các xã.\n\n9.8. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa\r\n\ntrang\n\n- Các khu nghĩa trang đô thị và nông\r\n\nthôn: Quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông\r\n\nthôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa trang để quản\r\n\nlý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường, cải tạo thành công viên nghĩa trang\r\n\ntheo lộ trình cho phù hợp.\n\n- Về dài hạn: Sử\r\n\ndụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Ba Chẽ theo quy hoạch tỉnh đã xác định,\r\n\ncụ thể: Bố trí quỹ đất cho nghĩa trang nhân dân thị trấn, quy mô khoảng 5 - 10 ha\r\n\nvà 01 nhà tang lễ trong phạm vi nghĩa trang.\n\n9.9. Định hướng quy hoạch thông tin\r\n\nliên lạc:\n\n- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 50.000\r\n\nthuê bao; đến năm 2040: khoảng 75.000 thuê bao. Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông hiện hữu, nâng cao chất lượng phục vụ.\n\n- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây\r\n\ndựng hạ tầng đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh\r\n\nQuảng Ninh.\n\n9.10. Định hướng quy hoạch phòng chống\r\n\nthiên tai\n\n- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê\r\n\nsông Ba Chẽ, các cống tiêu dưới đê đảm bảo tiêu chuẩn chống\r\n\nlũ, xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo các trạm bơm đảm bảo tưới và tiêu. Thực\r\n\nhiện từng bước kiên cố hóa hệ thống kênh mương.\n\n- Không xây dựng công trình trong phạm\r\n\nvi bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (trừ\r\n\nnhững công trình được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều, Luật Thủy lợi). Việc sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng phải tuân thủ\r\n\ntheo Điều 26 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006.\n\n9.11. Đánh giá môi trường chiến lược\n\n- Các giải pháp chính về bảo vệ môi\r\n\ntrường: Sử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường\r\n\ntrong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả thải trực tiếp ra nguồn nước;\r\n\nduy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ\r\n\nvà mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong\r\n\nsản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; kiểm soát việc sử dụng hóa chất\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia cộng đồng trong\r\n\ncác vấn đề môi trường.\n\n- Phân vùng và kiểm soát - bảo vệ môi\r\n\ntrường:\n\n+ Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt;\r\n\nmôi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến\r\n\nxả thải, khu công viên, các điểm tập trung CTR; các vực nước lớn trong phạm vi\r\n\nquy hoạch các đô thị của huyện Ba Chẽ.\n\n+ Cải thiện và sử dụng bền vững tài\r\n\nnguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng\r\n\nkhu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải cho huyện Ba Chẽ.\n\n+ Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối\r\n\nhệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ, phát triển các khu vực\r\n\ncó tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật, diện tích đất nông nghiệp. Bảo\r\n\nvệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh,\r\n\nmặt nước.\n\n+ Đến năm 2040 phấn đấu 100% dân cư\r\n\nđược dùng nước sạch, 99% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị được xử lý đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.\n\n9.12. Kinh tế xây dựng\n\n- Giai đoạn 2022-2025: Ưu tiên triển\r\n\nkhai các dự án động lực; tập trung hoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội,\r\n\nhạ tầng chiến lược đã và đang triển khai; thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp\r\n\nNam Sơn; hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch các\r\n\nCCN Nam Sơn 2, Đạp Thanh, Thanh Lâm, khu du lịch, cơ sở thu hút đầu tư hệ thống\r\n\nhạ tầng khung cho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển\r\n\nnông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.\n\n- Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện các dự án phát triển du lịch; thu hút đầu tư vào CCN Nam Sơn 2, CCN Đạp\r\n\nThanh, CCN Thanh Lâm. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông lâm nghiệp\r\n\ntheo hướng chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.\n\n- Giai đoạn 2030-2040: Mở rộng theo\r\n\ncác chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển đổi chức\r\n\nnăng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.\n\n(Các chương trình, dự án ưu tiên đầu\r\n\ntư tại Phụ lục kèm theo).\n\n10. Một số nội dung\r\n\ncần tiếp tục nghiên cứu triển khai trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết,\r\n\ntriển khai các dự án:\n\n- Đối với các khu vực có liên quan đến\r\n\nđất rừng: Yêu cầu rà soát, kiểm tra kỹ các khu vực liên quan, diện tích đất rừng\r\n\ncụ thể khi triển khai các dự án thành phần, quy hoạch chi tiết 1/500 dự án thành\r\n\nphần đảm bảo tuân thủ Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/11/2017\r\n\ncủa Ban Bí thư Trung ương Đảng và quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày\r\n\n08/08/2017, các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác\r\n\nquản lý rừng trên địa bàn tỉnh...\n\n- Đối với các khu vực có liên quan đến\r\n\nđất quốc phòng, đất địa hình được quy hoạch quản lý theo Quyết định 2412/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đối với việc phân kỳ giai đoạn thực\r\n\nhiện quy hoạch: Căn cứ định hướng trong quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ đến\r\n\nnăm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất của huyện Ba Chẽ, điều kiện\r\n\nhiện trạng, địa hình tự nhiên và những lợi thế phát triển của phân khu để xác định\r\n\nlộ trình đầu tư cho khu vực theo từng giai đoạn, ưu tiên để phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, hạng mục công trình....\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Ba Chẽ có trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động về quy hoạch\r\n\nxây dựng trên địa bàn; tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt; tổ chức\r\n\nlập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn huyện; cung cấp thông tin về\r\n\nquy hoạch cho các tổ chức cá nhân theo quy định; rà soát, đánh giá, đề xuất thu\r\n\nhồi, hủy bỏ các quy hoạch không còn phù hợp, đề xuất kế hoạch việc lập mới hoặc\r\n\nđiều chỉnh các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu... trên địa bàn theo quy định\r\n\nđể cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng huyện và làm cơ sở triển khai các dự án đầu\r\n\ntư; xác định cụ thể chương trình, hạng mục hạ tầng kỹ thuật\r\n\nưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện đảm bảo phù hợp.\n\n2. Các sở: Xây dựng, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện quản lý Nhà nước theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 3921/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/12/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ\r\n\n1/10.000) huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2025 và tầm nhìn ngoài\r\n\n2025”.\n\nĐiều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải,\r\n\nCông Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Ba Chẽ, Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- QCT; P1;\n\nNhư Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - V0-V3. QH1-3 QLĐĐ1-3, XD1-5;\r\n\n - Lưu: VT, QH3.\r\n\n 05b - QĐ02-01\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nQ. CHỦ TỊCH\n\nCao Tường Huy\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG CHÍNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG\r\n\nVÙNG HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2040, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\n(Kèm theo QĐ số 88/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của UBND Tỉnh)\n\n2. Phạm vi ranh\r\n\ngiới và quy mô lập quy hoạch và thời hạn quy hoạch:\n\n2.1. Phạm vi ranh giới:\n\nToàn bộ địa giới hành chính huyện Ba\r\n\nChẽ gồm 01 thị trấn Ba Chẽ và 07 xã: Đạp Thanh, Đồn Đạc, Lương Mông, Minh Cầm, Nam Sơn,\r\n\nThanh Lâm, Thanh Sơn. Ranh giới lập quy hoạch được xác định\r\n\nnhư sau:\n\n- Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh\r\n\nLạng Sơn;\n\n- Phía Nam giáp Thành phố Hạ Long và\r\n\nThành phố Cẩm Phả;\n\n- Phía Đông giáp huyện Tiên Yên;\n\n- Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang.\n\n2.2. Quy mô lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Ba Chẽ: Khoảng 606,5km2 (60.648,10ha).\n\n2.3. Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030; giai đoạn dài hạn đến năm 2040, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\n2. Mục tiêu lập quy hoạch:\n\n- Cụ thể hóa các định hướng phát triển\r\n\nkinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh, quy hoạch kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ, đảm bảo\r\n\nphù hợp với hiện hạng và nhu cầu phát triển xã hội của huyện.\n\n- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến\r\n\nlược của huyện, các tiềm năng về dịch vụ chế biến nông, lâm sản; du lịch sinh\r\n\nthái, văn hóa đa dạng các dân tộc và cảnh quan tự nhiên; thế mạnh về sản xuất\r\n\nnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao\r\n\nvai trò vị thế của huyện Ba Chẽ.\n\n- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ\r\n\ngóp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và lợi thế của địa phương để\r\n\nthúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; thúc đẩy văn hóa - xã hội phát\r\n\ntriển; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được\r\n\nnâng cao; quốc phòng an ninh vững chắc; mục tiêu xây dựng huyện Ba Chẽ giàu mạnh, văn minh, là huyện dẫn đầu trong phát triển sản xuất,\r\n\nchế biến lâm nghiệp của tỉnh;\n\n- Hình thành phát triển hệ thống phát\r\n\ntriển đô thị, các điểm dân cư nông thôn; phát triển không gian cho các lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, du lịch dịch vụ; tổ chức bổ sung\r\n\nhệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng giao thông và phân bố các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, tổ chức môi trường bền vững ở đô thị trung tâm Ba Chẽ và khu vực nông\r\n\nthôn;\n\n- Xây dựng các tiêu chí hướng tới\r\n\nhình thành huyện nông thôn mới điển hình, đảm bảo các tiền đề cho phát triển đô thị trung tâm huyện\r\n\nBa Chẽ trong tương lai sau năm 2030;\n\n- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch\r\n\nsử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn\r\n\nhóa địa phương.\n\n- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai\r\n\nvà quản lý các quy hoạch, đất đai; làm tiền đề thu hút đầu tư, định hướng phát\r\n\ntriển hợp lý các nguồn lực nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n3. Tính chất,\r\n\nchức năng:\n\n- Là nơi hội tụ, gắn kết, giao lưu văn hóa các dân tộc của huyện Ba Chẽ và bảo tồn, phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa các dân tộc trong và ngoài tỉnh;\n\n- Là khu vực phát triển du lịch văn\r\n\nhóa, du lịch sinh thái rừng, du lịch trải nghiệm gắn với\r\n\nthương mại nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở đảm bảo an\r\n\ntoàn về quốc phòng - an ninh.\n\n- Là khu vực ưu tiên về kinh tế nông,\r\n\nlâm nghiệp và chế biến lâm sản làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội cho\r\n\nhuyện Ba Chẽ và góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh; phấn đấu\r\n\nvà xây dựng thị trấn Ba Chẽ sớm trở thành\r\n\nđô thị loại IV sau năm 2030.\n\n4. Các chỉ tiêu\r\n\ndự báo phát triển vùng đến năm 2030, 2040:\n\n4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế\n\nTheo Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được\r\n\nphê duyệt Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/12/2013; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1446/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/5/2015; Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n16/7/2021 của HĐND tỉnh về Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế -\r\n\nxã hội gắn với đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; các đề án, quy hoạch phát triển\r\n\ndu lịch, nông nghiệp liên quan đã được phê duyệt;... Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh\r\n\nthời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị\r\n\nquyết số 108/NQ-HĐND ngày 09/7/2022, UBND tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Tờ trình số 6199/TTr-UBND ngày 15/12/2022); trong đó định hướng phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, không gian huyện Ba Chẽ.\n\n4.2. Quy mô dân số:\n\n- Dân số hiện trạng 2022: 27.500 người;\r\n\ngồm 23.207 người thường trú (trong đó dân số đô thị 4.679 người, dân số nông\r\n\nthôn 18.528 người) và khách du lịch, lao động phục vụ, vãng lai 4.293 người;\n\n- Dự báo đến năm\r\n\n2030 khoảng 35.000 người; gồm 30.000 người thường trú (trong đó dân số đô thị là 13.000 người, nông thôn là 17.000 người) và dân số quy đổi\r\n\nkhách du lịch, người lao động phục vụ, vãng lai: 5.000 người;\n\n- Dự báo đến năm 2040 khoảng 55.000\r\n\nngười; gồm 44.000 người thường trú (trong đó dân số\r\n\nđô thị là 19.000 người, nông thôn 25.000 người), dân số quy đổi khách du lịch, lao động phục vụ, vãng lai: 11.000 người.\n\n4.3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa\n\n- Hiện trạng 2022: Tỷ lệ đô thị hóa\r\n\nkhoảng 20%,\n\n- Đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng\r\n\n51%;\n\n- Đến năm 2040:\r\n\nTỷ lệ đô thị hóa khoảng 55%.\n\nGhi chú:\n\n- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 được\r\n\ntính toán trên cơ sở thị trấn mở rộng ra các khu vực\r\n\nxã Đồn Đạc, xã Nam Sơn;\n\n- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 được tính toán trên cơ sở định hướng mở rộng thị trấn Ba\r\n\nChẽ và dự kiến thành lập thị trấn Lương Mông;\n\n4.4. Dự báo nhu cầu, cơ cấu sử\r\n\ndụng đất\n\na. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030:\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất\r\n\nnông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...):\r\n\nkhoảng 56.227 ha (chiếm 92,7%).\n\n- Đất phi nông nghiệp (bao gồm khu đô\r\n\nthị hiện trạng; đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, đất khu dân\r\n\ncư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo - tín ngưỡng;\r\n\nnghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch...):\r\n\nkhoảng 4.420,76 ha (chiếm 7,3% ).\n\n- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn\r\n\nhuyện khoảng 3.444 ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 375 ha, đất xây dựng\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn khoảng 3.069 ha).\n\nb. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2040 tầm nhìn đến 2050:\n\n- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất\r\n\nnông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...):\r\n\nkhoảng 55.789 ha (chiếm 92%).\n\n- Đất phi nông nghiệp (bao gồm khu đô\r\n\nthị hiện trạng; đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, đất khu dân\r\n\ncư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật;\r\n\ntôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ\r\n\nthương mại, du lịch...): khoảng 4.858 ha (chiếm 8% ).\n\n- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn huyện\r\n\nkhoảng 4.125 ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 830 ha, đất xây dựng các\r\n\nđiểm dân cư nông thôn khoảng 3.295 ha).\n\nc) Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất toàn huyện:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nHiện\r\n\n trạng 2021\n\nNăm\r\n\n 2030\n\nNăm\r\n\n 2040\n\n \n\n \n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng\n\n60.648,10\n\n100,0\n\n60.648,10\n\n100,0\n\n60.648,10\n\n100,0\n\nI\n\nĐất sản xuất nông nghiệp (nông,\r\n\n lâm, thủy sản)\n\n55.747,40\n\n91,9\n\n56.227,34\n\n92,7\n\n55.789,93\n\n92,0\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n2.042,51\n\n3,4\n\n1.978,85\n\n3,3\n\n1.908,03\n\n3,1\n\n2\n\nĐất lâm nghiệp\n\n53.441,63\n\n88,1\n\n53.982,75\n\n89,0\n\n53.616,16\n\n88,4\n\n3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp\r\n\n khác\n\n263,26\n\n0,4\n\n265,74\n\n0,4\n\n265,74\n\n0,4\n\nII\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n3.105,54\n\n5,1\n\n4.420,76\n\n7,3\n\n4.858,17\n\n8,0\n\n1\n\nĐất khu đô thị\n\n92,10\n\n0,15\n\n248,20\n\n0,4\n\n417,00\n\n0,7\n\n-\n\nĐất khu đô thị hiện trạng (1)\n\n92,10\n\n0,2\n\n143,00\n\n0,2\n\n185,70\n\n0,3\n\n-\n\nĐất khu đô thị định hướng mở rộng,\r\n\n hình thành mới (2)\n\n \n\n \n\n105,20\n\n \n\n231,30\n\n0,4\n\n2\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n1.301,30\n\n2,1\n\n1.352,80\n\n2,2\n\n1.412,00\n\n2,3\n\n3\n\nĐất chuyên dùng (giao thông; hạ tầng\r\n\n xã hội; hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng kinh tế; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa\r\n\n trang; an ninh,...)\n\n623,32\n\n1,0\n\n744,59\n\n1,2\n\n824,69\n\n1,4\n\n4\n\nĐất quốc phòng (3)\n\n14,81\n\n \n\n466,41\n\n0,8\n\n466,41\n\n \n\n5\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n10,82\n\n0,02\n\n10,82\n\n0,02\n\n15,60\n\n0,03\n\n6\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n \n\n \n\n68,76\n\n0,1\n\n171,90\n\n0,3\n\n7\n\nĐất công nghiệp, cụm công nghiệp\n\n46,57\n\n0,1\n\n272,55\n\n0,4\n\n422,55\n\n0,7\n\n8\n\nĐất dịch vụ thương mại, du lịch\n\n \n\n \n\n225,20\n\n0,4\n\n563,00\n\n0,9\n\n9\n\nMặt nước (sông, kênh, rạch)\n\n1.031,43\n\n1,7\n\n1.031,43\n\n1,7\n\n1.031,43\n\n1,7\n\nIII\n\nĐất chưa sử dụng\n\n1.795,16\n\n3,0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nGhi chú: (1) gồm: đất ở, đất vườn gắn với nhà ở và khu vực sản xuất, chăn nuôi hộ\r\n\ngia đình; (2) gồm: đất khu đô thị định hướng mở rộng\r\n\nthuộc đô thị Ba Chẽ giai đoạn đến 2030, hình thành đô thị Lương Mông giai đoạn 2030-2040;\r\n\n(3) gồm: đất quốc phòng giai đoạn quy hoạch một phần\r\n\nnằm trong khu vực đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.\n\n4.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật\r\n\nchính\n\n- Các chỉ tiêu dự kiến áp dụng QCVN:\r\n\n01/2021/BXD;\n\n- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất áp dụng vào phát triển đô thị và các khu chức năng khác về\r\n\nnguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại V-IV. Khuyến khích áp dụng các\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng cao một cách phù hợp để đưa vào nghiên cứu\r\n\ntrong đồ án, làm tiền đề xây dựng huyện Ba Chẽ. Phân khu vực áp dụng chỉ tiêu\r\n\nkinh tế kỹ thuật như sau: Khu vực phát triển đô thị (gồm đô thị Lương Mông, thị trấn Ba Chẽ và các khu vực dự kiến\r\n\nhình thành đô thị): áp dụng chỉ tiêu đô thị loại V-IV đến năm 2040 và đô thị loại\r\n\nIV đến năm 2040; khu vực các xã thuộc vùng nông thôn áp dụng tiêu chuẩn khu vực\r\n\nnông thôn; khu vực chức năng áp dụng chỉ tiêu đặc thù.\n\n5. Định hướng\r\n\nphát triển không gian vùng\n\n5.1. Mô hình cấu trúc phát triển\n\nĐịnh hướng phát triển đô thị huyện Ba\r\n\nChẽ với 02 trọng tâm, 02 hành lang và 03 phân vùng:\n\n- Hai trọng tâm là đô thị Ba Chẽ và\r\n\nđô thị Lương Mông (đô thị Lương Mông dự kiến quy hoạch sau năm 2030).\n\n- Ba hành lang là: (1) Hành lang đô\r\n\nthị gắn với phát triển công nghiệp bản địa (công nghiệp chế nông, lâm sản) dọc\r\n\nđường tỉnh 330 từ Nam Sơn đến Thị trấn Ba Chẽ, Đạp Thanh, Lương Mông; (2) Hành\r\n\nlang dọc theo sông Ba Chẽ; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và phía Nam dọc đường\r\n\ntỉnh 342 gắn với các vùng cảnh quan tự nhiên.\n\n- Ba phân vùng phát triển là: (1)\r\n\nPhân vùng 1: Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây gồm 3 xã phía Tây là Đạp\r\n\nThanh, Lương Mông, Minh Cầm; (2) Phân vùng 2: Vùng công\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm\r\n\nbao gồm 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc; (3) Phân vùng 3: Vùng đô thị -\r\n\ncông nghiệp trung tâm Bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ, xã Nam Sơn.\n\n6.2. Định hướng\r\n\nphát triển theo các phân vùng\n\nPhát triển vùng huyện thành 03 phân\r\n\nvùng như sau:\n\n- Phân vùng 1: Vùng đô thị, dịch vụ\r\n\ndu lịch phía Tây:\n\n+ Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính 3 xã phía Tây: Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm.\n\n+ Quy mô diện tích khoảng 18.980,3ha.\n\n+ Tính chất: Là vùng các xã ở phía\r\n\nTây huyện Ba Chẽ có địa hình cao, dự kiến phát triển đô thị Lương Mông, sau năm\r\n\n2030 hình thành đô thị loại V; định hướng là vùng phát triển đơn vị ở, các khu\r\n\nvực đô thị mới, dịch vụ hỗ trợ phát triển du lịch dịch vụ từ Hạ Long gắn với\r\n\nvùng du lịch sinh thái hồ Khe Lừa.\n\n- Phân vùng 2: Vùng công nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, du lịch sinh thái:\n\n+ Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc.\n\n+ Quy mô diện tích: 32.710,47ha.\n\n+ Tính chất: Là vùng các xã nằm ở\r\n\ntrung tâm huyện Ba Chẽ, có địa hình, khí hậu đặc thù miền núi, cảnh quan đẹp. Định\r\n\nhướng phát triển rừng phòng hộ kết hợp với du lịch sinh thái, trồng rừng gỗ lớn,\r\n\nrừng nguyên liệu, phát triển cây dược liệu.\n\n- Phân vùng 3: Vùng đô thị - công\r\n\nnghiệp trung tâm:\n\n+ Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới\r\n\nhành chính thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn.\n\n+ Quy mô diện tích: 8.957,3ha.\n\n+ Tính chất: Là vùng có địa hình thuận\r\n\nlợi hơn nên phát triển đô thị - công nghiệp - du lịch - dịch vụ tổng hợp. Dự kiến\r\n\nphát triển mở rộng thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV\r\n\nsau năm 2030, mở rộng quy mô cụm công nghiệp Nam Sơn và hình thành các khu dân\r\n\ncư mới.\n\n6.3. Định hướng phát triển đô\r\n\nthị\n\na. Định hướng phát triển đô thị\r\n\ntheo các giai đoạn:\n\n* Giai đoạn đến năm 2030:\n\n- Thị trấn Ba Chẽ tiếp tục là đơn vị\r\n\nhành chính cấp huyện. Định hướng phát triển đô thị bao gồm các đô thị của huyện\r\n\nvà các không gian phát triển theo mô hình đô thị trên địa bàn huyện.\n\n- Hình thành các không gian phát triển\r\n\ntheo mô các khu vực có hạ tầng kỹ thuật tiệm cận đô thị tại các xã: Đạp Thanh,\r\n\nThanh Lâm, Đồn Đạc, Nam Sơn.\n\n* Giai đoạn 2030 - 2040 và tầm\r\n\nnhìn đến 2050:\n\n- Nâng cấp thị trấn Ba Chẽ thành đô\r\n\nthị loại IV, đô thị Lương Mông đạt đô thị loại V.\n\n- Các khu vực đô thị mới cơ bản đạt\r\n\nchỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị loại V.\n\nb. Định hướng phát triển đô thị\r\n\nBa Chẽ:\n\n* Giai đoạn đến năm 2030: Thị trấn Ba Chẽ đã được UBND tỉnh công nhận là đô thị loại V theo Quyết\r\n\nđịnh số 446/QĐ-UBND ngày 5/3/2012. Giai đoạn đến năm 2030 giữ nguyên phạm vi\r\n\nranh giới, diện tích theo ranh giới hành chính hiện tại; phát triển kết nối hai\r\n\nbên sông Ba Chẽ (bố trí bổ sung 01 cầu kết nối từ phía Bắc sông Ba Chẽ đến Tỉnh lộ 330, triển khai xây dựng tuyến đường\r\n\n342 đi qua trung tâm thị trấn Ba Chẽ hiện trạng), chỉnh trang các khu dân cư hiện\r\n\ntrạng, bổ sung các khu dân cư mới có hạ tầng đồng bộ, hiện đại....\n\n* Sau năm 2030: Phát triển thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV như sau:\n\n- Phạm vi ranh giới, diện tích: Diện\r\n\ntích nghiên cứu khoảng 1.387ha; trong đó bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 690ha, phần mở\r\n\nrộng khoảng 697ha gồm 117,3ha thuộc xã Đồn Đạc (giáp phía Tây thị trấn) và 580ha\r\n\nthuộc xã Nam Sơn (giáp phía Bắc và Tây Bắc thị trấn).\n\n- Tính chất: Là trung tâm tổng hợp\r\n\nhành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện; Là điểm tựa thúc đẩy\r\n\nsự phát triển chung của toàn huyện, là điểm hội tụ của các cộng đồng dân tộc\r\n\ntrên địa bàn huyện; Là khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, môi trường sinh\r\n\nthái được giữ gìn và có quốc phòng an ninh được vững mạnh.\n\n- Quy mô dân số: Dân số đến năm 2030\r\n\nkhoảng 20.000-25.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 -\r\n\n15.000 người; khu vực mở rộng khoảng 8.000 - 10.000 người; Dân số đến năm 2040\r\n\nkhoảng 30.000 - 40.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000\r\n\n- 25.000 người; khu vực mở rộng khoảng 10.000 - 15.000 người.\n\n- Định hướng phát triển:\n\n+ Hạt nhân của đô thị là khu vực\r\n\ntrung tâm đô thị hiện hữu. Phát triển các chức năng chính đô thị như trung tâm\r\n\nhành chính, công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế; phát triển khu vực thương mại dọc\r\n\ntrục đường tỉnh 330; phát triển các khu dân cư mới trên quỹ đất đô thị hóa và\r\n\nchỉnh trang các khu vực hiện hữu.\n\n+ Phát triển mở rộng đô thị về phía Bắc\r\n\nvà phía Tây trong đó phía Tây thuộc xã Đồn Đạc là phần đô thị hiện hữu mở rộng;\r\n\nkhu vực phía Bắc hình thành đô thị mới gắn với các chức năng phát triển đô thị,\r\n\ndu lịch và các chức năng hỗn hợp khác.\n\n+ Khu vực làng xóm hiện hữu phát triển\r\n\nthấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức\r\n\nvành đai xanh nông nghiệp và các dải cây xanh theo sông Ba Chẽ phát triển xen kẽ\r\n\ntrong đô thị.\n\nc. Định hướng phát triển đô thị\r\n\nLương Mông sau năm 2030:\n\n- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ xã Lương\r\n\nMông, trong đó trung tâm thị trấn gồm một phần các thôn Đồng Giảng, Đồng Cầu.\n\n- Tính chất: Là vùng đô thị vệ tinh phía\r\n\nTây của huyện Ba Chẽ và trung tâm dịch vụ hỗ trợ phía Tây của huyện Ba Chẽ; là\r\n\nthị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch tiểu thủ công nghiệp, đô thị đầu mối\r\n\ngiao thông liên kết Ba Chẽ và khu phía Tây huyện đi Hạ Long. Dự kiến giai đoạn\r\n\nđến năm 2030-2040 là đô thị loại V. Quy mô đất xây dựng khoảng 470-530 ha,\r\n\ntrong đó quy mô đất dân dụng khoảng 20-50ha;\n\n- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 1.700 người; đến năm 2040 khoảng 5.000 người.\n\n- Định hướng phát triển:\n\n+ Hướng phát triển về không gian đô\r\n\nthị: Phát triển không gian đô thị trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu về phía\r\n\nĐông Tây dọc theo trục Tỉnh lộ 330, kết nối không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Hình thành khu trung tâm\r\n\ncủa đô thị với trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ...\r\n\ntại khu vực giao cắt với Tỉnh lộ 330 và các trục giao thông kết nối đường trung tâm xã. Dài hạn mở rộng phạm vi phát triển về phía thôn Đồng\r\n\nDong, Đồng cầu, thôn Đồng Chức, thôn Xóm Mới.\n\n+ Hướng phát triển về không gian dịch\r\n\nvụ: Phát triển không gian dịch vụ về phía Nam đường ĐT330, khu vực nút giao với\r\n\nTỉnh lộ 330.\n\n+ Hạn chế phát triển đô thị về phía Bắc\r\n\nvà phía Nam do yếu tố địa hình, phát triển các trang trại tổng hợp và nông nghiệp\r\n\nsinh thái chất lượng cao.\n\n6.4. Định hướng phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Định hướng phát triển\n\n- Khu vực các xã nông thôn: Thực hiện\r\n\nviệc rà soát điều chỉnh, lập mới quy hoạch chung xây dựng các xã nông thôn được\r\n\nphát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các\r\n\nnhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt\r\n\nvà các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không\r\n\ngian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển\r\n\nbền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi\r\n\ncho sinh hoạt và sản xuất.\n\n- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ\r\n\ncác giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu\r\n\ntại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.\r\n\nPhát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với\r\n\ncải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.\n\n- Khu làng xóm hiện hữu:\n\n+ Kiểm soát phát triển đảm bảo được\r\n\ngiữ được không gian định cư truyền thông về mật độ xây dựng,\r\n\nvề tăng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh\n\n+ Bảo tồn các cấu trúc truyền thống gắn\r\n\nliền với các không gian tồn tại theo thiết chế văn hóa làng.. ; Đảm bảo mối\r\n\nquan hệ hữu cơ giữa làng xóm và các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\n\n+ Đối với các làng có tiềm năng về cảnh\r\n\nquan, có giá trị làng nghề truyền thống khai thác các loại hình du lịch xanh,\r\n\ndu lịch trải nghiệm và gắn kết được với các tuyển điểm du lịch trong tổng thể;\r\n\nkhuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, homestay ở các tiểu\r\n\nvùng, tiểu vùng nông nghiệp truyền thống.\n\n+ Khu dân cư nông thôn phát triển mới:\r\n\nPhát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển đất\r\n\nở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen\r\n\nkẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo\r\n\ncác quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.\n\n- Giai đoạn đến 2030-2040: huyện Ba\r\n\nChẽ có các 6 xã Đạp Thanh, Đồn Đạc, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn):\n\n+ Khu vực nông thôn được phát triển\r\n\ntheo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ\r\n\nsung các nhu cầu phát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n+ Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch\r\n\nchung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới\r\n\ntheo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng\r\n\nchung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng\r\n\nmôi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.\n\n+ Phát triển du lịch nông thôn trong\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được\r\n\nxác định là một trong những động lực đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười dân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch nông thôn\r\n\nhiệu quả sẽ góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và xây\r\n\ndựng nông thôn mới bền vững.\n\n- Giai đoạn 2030-2040:\n\n+ Xem xét rà soát, điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính xã cho phù hợp với quy mô phát triển của một số xã. Do các xã có diện\r\n\ntích lớn nên xem xét để rà soát diện tích và có giải pháp điều chỉnh hợp lý để\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý.\n\n+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ\r\n\ncác giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để\r\n\nphục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất\r\n\nhàng hóa cho các khu vực phụ cận.\n\n+ Kiểm soát phát triển trong ngưỡng\r\n\ncho phép đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về\r\n\ntầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú đồng thời bảo vệ được không gian\r\n\nnông nghiệp xung quanh\n\nb) Phân\r\n\nvùng phát triển\n\nVùng nông thôn được phân thành 03\r\n\nvùng như sau:\n\n- Vùng 1 (bao gồm khu vực xã Lương\r\n\nMông, Minh Cầm, xã Đạp Thanh) có diện tích khoảng 189,8km2\r\n\n(18.980ha), dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000người; Đến năm 2040, dân số khoảng\r\n\n11.300người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.100-1.300ha, trong đó quy mô điểm dân\r\n\ncư nông thôn khoảng 50-110ha.\n\n- Vùng 2 (bao gồm khu vực các xã:\r\n\nThanh Lâm, Thanh Sơn và Đồn Đạc) có diện tích khoảng 32.710 ha, dân số dự kiến\r\n\nnăm 2030 khoảng 13.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 21.700 người. Quy\r\n\nmô đất xây dựng khoảng 1.500-1.800ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng\r\n\n180-250ha.\n\n- Vùng 3 (bao gồm khu vực xã Nam Sơn)\r\n\ncó diện tích khoảng 8.267 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000 người; Dân số\r\n\ndự kiến năm 2040 khoảng 7.000người. Quy mô đất xây dựng khoảng 500-800 ha,\r\n\ntrong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-70ha.\n\n6.5. Các khu vực bảo vệ, kiểm\r\n\nsoát đặc biệt, hạn chế phát triển\n\n- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ:\r\n\nHạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ. Không tác động vào khu vực rừng tự\r\n\nnhiên.\n\n- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo\r\n\nhành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.\n\n- Khu vực an ninh quốc phòng: Không\r\n\nchuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại\r\n\ncác khu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên\r\n\nquan theo quy định.\n\n- Các khu di tích văn hóa lịch sử\r\n\nquan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo\r\n\ntồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo luật di sản.\n\n- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực\r\n\nsinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai\r\n\nthác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.\n\n- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây\r\n\ndựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa\r\n\nlịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ\r\n\nphát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.\n\n- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc\r\n\nđể đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.\n\n6.6. Quy hoạch mạng lưới các điểm\r\n\ndân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ\r\n\ntầng\n\n- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã\r\n\nđược quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-40 ha, quy mô dân số từ\r\n\n2.000 - 3.000 người. Đây là trung tâm kinh tế, văn hóa của\r\n\nxã. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ\r\n\ntầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã (60x90m)...được xây dựng\r\n\ntheo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính\r\n\nphục vụ trong khoảng 2km.\n\n- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa\r\n\nthôn, trường mầm non... được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng,\r\n\nnghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.\n\n- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố\r\n\ndọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, hiện nay các tuyến này đã có dân\r\n\ncư đông, cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt,\r\n\nhệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...\n\n6.7. Các chỉ tiêu\r\n\nphát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn:\n\n- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối\r\n\nnăm 2022, 5/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới và 2/7 xã đạt\r\n\n19/19 tiêu chí; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo\r\n\nbộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.\n\n- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến\r\n\ncuối năm 2025, một số xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu theo Quyết định số\r\n\n847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới kiểu\r\n\nmẫu áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã\r\n\nhội, kỹ thuật theo Mục 2.16, QCVN01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy\r\n\nhoạch xây dựng, “Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” do Bộ Xây dựng ban\r\n\nhành; Quyết định số 318/QĐ - TTg, ngày 8/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025; Quyết định\r\n\n319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh “về phát triển\r\n\nbền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các\r\n\nxã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”.\n\n7. Định hướng\r\n\nphát triển hạ tầng kinh tế xã hội:\n\n7.1. Định hướng quy hoạch công\r\n\nnghiệp\n\nĐịnh hướng đến năm 2050 trên địa bàn\r\n\nhuyện nhu cầu phát triển 04 cụm công nghiệp và 02 khu vực định hướng phát triển\r\n\ncông nghiệp, trong đó 01 CCN Nam Sơn hiện trạng và 03 CCN mới và 02 khu vực định\r\n\nhướng phát triển công nghiệp, bao gồm:\n\n- Giai đoạn 2022-2030:\n\n+ Mở rộng cụm công nghiệp Nam Sơn hiện\r\n\ntrạng 47,55ha lên 75 ha;\n\n+ Mở rộng thêm cụm công nghiệp Đạp\r\n\nThanh tại xã Đạp Thanh (diện tích đã quy hoạch 50ha, mở rộng thêm 25 ha), tổng\r\n\nquy mô khoảng 75ha;\n\n+ Bổ sung 02 cụm công nghiệp mới: cụm\r\n\ncông nghiệp Nam Sơn 2 tại xã Nam Sơn với diện tích 75ha và\r\n\ncụm công nghiệp Thanh Lâm 1 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm với diện tích\r\n\n75ha;\n\n+ Các CCN này đều là các CCN chế biến\r\n\nlương thực, thực phẩm, chế biến đồ gồ, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ kho\r\n\nvận, sửa chữa cơ khí. Nguồn nguyên liệu cho CCN này là nông - lâm sản thu hoạch\r\n\nđược ở các vùng xung quanh.\n\n- Giai đoạn 2030-205: bổ sung thêm 02 khu vực phát triển công nghiệp:\n\n+ Khu vực phát triển công nghiệp\r\n\nThanh lâm 2 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm, diện tích 75ha;\n\n+ Khu vực phát triển công nghiệp Đạp\r\n\nThanh 2 tại thôn Xóm Đình, xã Đạp Thanh, diện tích 75ha;\n\nHai Khu vực phát triển công nghiệp định\r\n\nhướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ, chế biến nông,\r\n\nlâm sản cho địa phương và các vùng lân cận.\n\n- Đối với các xã còn lại phát triển\r\n\nthêm khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp để làm nơi phục vụ cho việc\r\n\ndi dời cơ sở tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch\r\n\nvà gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Định hướng phát triển thêm một số\r\n\nngành công nghiệp mới, như công nghiệp năng lượng điện gió kết hợp du lịch.\n\n7.2. Định hướng quy hoạch dịch\r\n\nvụ thương mại\n\n- Bố trí cụm các công trình dịch vụ\r\n\nthương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và vành\r\n\nđai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao thông lớn,\r\n\nquảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị\r\n\ntối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/\r\n\ncông trình.\n\n- Xây dựng mới 02 trung tâm thương mại\r\n\ntại khu vực đô thị Ba Chẽ; xây dựng mới 01 trung tâm thương mại tại khu vực\r\n\nLương Mông phục vụ dân cư đô thị khu vực phía Tây. Tập trung xây dựng các công\r\n\ntrình cao tầng như: Thương mại dịch vụ, văn phòng cho\r\n\nthuê, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng\r\n\ncung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng... tạo điểm nhấn cho không\r\n\ngian trung tâm, góp phần làm phong phú bộ mặt mới cho huyện Ba Chẽ.\n\n- Hệ thống chợ: Chợ trung tâm huyện\r\n\nđược mở hoạt động giao thương hàng ngày, 04 chợ phiên các xã cần tăng mật độ\r\n\ngiao thương buôn bán phục vụ nhân dân. Nâng cấp và mở rộng tại chỗ các chợ\r\n\ntrung tâm xã để đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân địa phương và đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn nông thôn mới; xây bổ sung chợ tại xã Nam Sơn, Thanh Sơn phù hợp\r\n\nvới sự phát triển của địa phương;\n\n- Hình thành phát triển các trung tâm\r\n\nthương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, cửa\r\n\nhàng cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng tại khu trung tâm phục vụ dân cư.\n\n7.3. Định hướng quy hoạch dịch\r\n\nvụ du lịch\n\n- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự\r\n\nnhiên, địa hình văn hóa của địa phương phát triển các loại hình du lịch như: du\r\n\nlịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn\r\n\nvới bản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch ở các khu du lịch hiện hữu. Khai thác tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh của địa phương để thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đẩy mạnh xã hội hóa để nâng cấp, phát triển hệ thống\r\n\nnhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của\r\n\nđịa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.\n\n- Phát triển du lịch cần gắn liền với\r\n\ncông tác bảo tồn các địa điểm du lịch.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong việc quản lý, phát triển du lịch địa bàn, số hóa các di\r\n\ntích văn hóa, du lịch.\n\n- Phát triển mở rộng mạng lưới, tua,\r\n\ntuyến đến danh lam thắng cảnh khác của huyện: Lò sứ cổ,\r\n\nĐình Làng Dạ, Khu căn cứ kháng chiến Hải Ninh; Thác Lang Cang, Khe Lạnh, Sông Cổ Ngựa, thảo nguyên Lương Mông,....\n\n- Kết nối với các địa phương lân cận\r\n\ntrong và ngoài tỉnh: Các huyện miền Đông (Bình Liêu, Tiên Yên và Ba Chẽ), kết nối\r\n\nvới các khu du lịch khác trong tỉnh khu sinh thái Đồng Sơn-Kỳ Thượng (Dự án\r\n\nVinpearl Safari Hạ Long), quần thể danh thắng Tây Yên Tử của tỉnh Bắc Giang,...\n\n- Phát triển du lịch văn hóa, cộng đồng:\r\n\nChợ phiên vùng cao Lương Mông; Các lễ hội của cộng đồng dân tộc thiểu số\r\n\n(Lễ hội Bàn Vương, Lễ hội Sán Chay, Lễ hội Lồng tồng...).\n\n- Phát triển các sản phẩm du lịch mới:\r\n\nKhai thác du lịch sông Ba Chẽ trở thành sản phẩm du lịch sông của tỉnh Quảng\r\n\nNinh; Khu nghỉ dưỡng trải nghiệm tại khu vực Đạp Thanh\r\n\n(phát triển dù lượn, phượt ...); Sân golf và nghỉ dưỡng tại khu vực thảo nguyên\r\n\nKhe Lầy của xã Đạp Thanh và Lương Mông.\n\n- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ\r\n\ndưỡng, giải trí dưới tán rừng trong hệ thống rừng phòng hộ,\r\n\nrừng tự nhiên do huyện quản lý; nhằm khai thác, phát huy một cách hiệu quả sự\r\n\nđa dạng về hệ thực vật, động vật, cảnh quan hùng vỹ, các thác nước, khe suối đẹp.\n\n7.4. Định hướng quy hoạch nông,\r\n\nlâm nghiệp\n\n- Phát triển vùng nông nghiệp gắn với\r\n\nchương trình đẩy nhanh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, kiên cố hóa kênh\r\n\nmương, xây dựng đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.\n\n- Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP cấp\r\n\nquốc gia, khẳng định được thương hiệu, lâm nghiệp là ngành chủ đạo, trở thành\r\n\ntrung tâm kinh tế lâm nghiệp của Tỉnh: Trà Hoa Vàng, Nấm Linh Chi, Ba kích tím,\r\n\ncây dược liệu khác (Kim Ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo, Nhân Trần, Đinh\r\n\nLăng, Địa Liền,...).\n\n- Hình thành rõ\r\n\nnét vùng sản xuất tập trung (trồng rừng gỗ lớn Lim, Lát, Giổi, trồng dược liệu Trà Hoa vàng, Ba Kích, Cát Sâm; chăn nuôi gia\r\n\nsúc...). Vùng dược liệu tại xã Minh Cầm; Đạp Thanh, Thanh Lâm,\r\n\nĐồn Đạc, vùng trồng và chế biến sâu các loại cây dược liệu xã Thanh Sơn...; vùng khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh làm giầu rừng tự nhiên.\n\n- Trồng rừng gỗ lớn (loài cây Thông\r\n\nmã vỹ, thông nhựa, sa mộc, lim, lát, dổi....) với diện tích 4.000-5.000 ha (trồng\r\n\nrừng mới và trồng rừng sau khai thác), trong đó ưu tiên trồng rừng gỗ lớn trên\r\n\ndiện tích đất lâm nghiệp thuộc lưu vực các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt\r\n\nvà hồ chứa nước trên địa bàn huyện để cải thiện nguồn sinh\r\n\nthủy, điều tiết nguồn nước nhằm cung cấp đủ nước cho sinh\r\n\nhoạt và sản xuất của nhân dân. Quy mô dự kiến: Xã Lương\r\n\nMông khoảng 530ha (chủ yếu thông, keo...), xã Minh Cầm khoảng\r\n\n125ha (chủ yếu thông, giổi, ...), xã Thanh Lâm 935ha (chủ yếu Sa mộc, thông,\r\n\ntim, giổi, ...), xã Thanh Sơn khoảng 1.560ha (chủ yếu Sa mộc, thông, lim, lát, keo...), xã Nam Sơn khoảng\r\n\n480ha (chủ yếu Sa mộc, lát, keo,..), xã Đồn Đạc khoảng 1.050ha (chủ yếu Sa mộc,\r\n\nlim, lát, giổi,...); vùng phát triển dược liệu và trồng cây gỗ lớn tại thôn Bắc\r\n\nVăn xã Thanh Sơn diện tích 200 ha.\n\n- Dự kiến quy hoạch khu chăn nuôi tập tại các xã: Đồn Đạc 300 ha (chăn nuôi lợn, trâu, bò), Nam Sơn 100 ha (chăn nuôi trâu, bò),\r\n\nThanh Sơn 400 ha (chăn nuôi trâu, bò), Lương Mông 100 ha\r\n\n(chăn nuôi trâu, bò); vùng chăn nuôi các xã Minh Cầm, Đạp\r\n\nThanh, Thanh Sơn (chăn nuôi trâu, bò, gia cầm) diện tích mỗi\r\n\nxã từ 50 ha trở lên.\n\n- Xây dựng trung tâm giống vật nuôi ở\r\n\n2 xã: Thanh Sơn và Đồn Đạc.\n\n- Phát triển mạnh đàn gia cầm cả về\r\n\nquy mô tổng đàn lẫn chất lượng sản phẩm, cả về cơ cấu chủng loại giống và sản\r\n\nphẩm lẫn phương thức chăn nuôi. Xây dựng, phát triển các trang trại chăn nuôi\r\n\ngà siêu thịt, siêu trứng và chăn nuôi gà thả vườn đồi theo quy mô an toàn sinh\r\n\nhọc, an toàn dịch bệnh và đạt tiêu chuẩn VietGaHP tại xã Thanh Lâm, Thanh\r\n\nSơn,...\n\n- Đầu tư xây dựng một số khu tổ hợp\r\n\ntrang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây dược liệu, cây gỗ lớn theo mô hình kinh tế tuần hoàn, bền vững tại xã Thanh Lâm,Thanh Sơn\r\n\nvà Đồn Đạc, quy mô mỗi khu khoảng 50-200ha.\n\n- Dự kiến phát triển khai thác hải sản\r\n\nbền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự\r\n\nnhiên. Vùng chăn nuôi tập trung thủy sản được xác định tại xã Nam Sơn với diện\r\n\ntích khoảng 80-100ha.\n\n7.5. Định hướng quy hoạch trụ sở\r\n\nlàm việc\n\n- Bố trí khu vực đất dự trữ cho các\r\n\ncơ quan hành chính còn thiếu và chưa đủ diện tích làm việc của huyện Ba Chẽ và\r\n\nthị trấn Ba Chẽ. Khu vực này gắn với quảng trường, trung tâm văn hóa thể thao\r\n\nhuyện để tạo nên không gian cảnh quan và giao tiếp lớn cho nhu cầu hoạt động tập\r\n\nthể quy mô lớn.\n\n- Bố trí khu vực dự trữ hành chính tại\r\n\ncác khu đô thị (khu vực phát triển đô thị mới) để xây dựng\r\n\nkhu hành chính đô thị và quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cấp đô thị.\n\n- Tôn tạo, nâng\r\n\ncấp hệ thống trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh tại các cơ sở đã có. Hình\r\n\nthành các trung tâm hành chính cấp khu vực mới tại các khu vực phát triển đô thị\r\n\nmới.\n\n- Hệ thống trụ sở làm việc các cơ\r\n\nquan hành chính cấp xã cơ bản được cải tại chỉnh trang tại chỗ, đáp ứng điều kiện,\r\n\nmôi trường làm việc. Việc quy hoạch cụ thể thực hiện theo các đồ án quy hoạch\r\n\nnông thôn mới.\n\n7.6. Định hướng quy hoạch cơ sở\r\n\ngiáo dục - đào tạo\n\n- Cải tạo nâng cấp trang thiết bị đào\r\n\ntạo Trung tâm GDTX đáp ứng nhu cầu cho mọi lứa tuổi vừa làm vừa học, học tập\r\n\nliên tục. Đồng thời bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp\r\n\nnhằm trang bị, tăng thêm năng lực thực hiện nghề, bổ sung\r\n\nkiến thức mới, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn nghề nghiệp để\r\n\nnâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động trên địa bàn.\n\n- Hệ thống giáo dục phổ thông:\n\n+ Dự kiến khu vực Thị trấn Lương Mông\r\n\nxây dựng trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp vùng và cấp tỉnh quy mô khoảng\r\n\n3ha nhằm duy trì hệ thống các trường Phổ thông Dân tộc nội trú để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số và người công tác\r\n\ntại vùng đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\nmiền núi, biên giới và hải đảo có đủ năng lực, phẩm chất, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.\n\n+ Trường THPT: Bố trí 03 trường THPT\r\n\n(bao gồm 1 trường công lập hiện hữu tại thị trấn, 01 trường công lập xây dựng mới\r\n\ntại khu vực xã Đạp Thanh, 01 trường dân lập chất lượng cao xây dựng mới tại thị\r\n\ntrấn), với diện tích 4-5 ha (1-2ha/trường, 10 - 15m2/học\r\n\nsinh) đáp ứng cơ sở vật chất học tập cho khoảng 2.200 - 2.500 học sinh (40 học\r\n\nsinh/1000 dân). Các trường THPT phải đảm bảo cự ly tiếp cận, gắn với các sân\r\n\nbãi thể thao, xây dựng đầy đủ cơ sở nội trú, thực nghiệm. Trường trung học phổ\r\n\nthông bố trí tại trung tâm của khu ở với quy mô được xác lập là đảm bảo đủ phục\r\n\nvụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.\n\n+ Đối với công trình giáo dục cấp đơn\r\n\nvị ở, cấp xã: Được xác định cụ thể theo các quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch\r\n\nchi tiết điểm dân cư nông thôn và đáp ứng với các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch\r\n\nxây dựng.\n\n7.7. Định hướng quy hoạch cơ sở\r\n\ny tế\n\n- Cải tạo, chỉnh trang Trung tâm Y tế\r\n\nhuyện Ba Chẽ và các Trạm Y tế xã hiện hữu. Mở rộng, nâng cấp tại chỗ các Trạm Y\r\n\ntế xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân địa phương và tiêu chuẩn nông\r\n\nthôn mới.\n\n- Bố trí xây dựng mới cơ sở y tế tại\r\n\nkhu vực có kết nối giao thông thuận lợi và có tính đến nhu cầu phát triển trong\r\n\ntương lai.\n\n- Phát triển bệnh viện và các công\r\n\ntrình y tế, chăm sóc sức khỏe quy mô khoảng 100 giường bệnh\r\n\nvới diện tích đất khoảng 02-03 ha/bệnh viện tại khu vực thị trấn và xã Lương\r\n\nMông.\n\n- Khuyến khích phát triển các bệnh viện\r\n\ntư nhân, phòng khám tư nhân để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân\r\n\ntrong huyện tại các khu vực đô thị mới như: Lương Mông, Đồn Đạc, Thanh Lâm,...\n\n- Xây dựng mới 01 phòng khám đa khoa\r\n\nkhu vực tại khu vực xã Đạp Thanh quy mô khoảng 50-100 giường để phục vụ dân cư\r\n\nđô thị, dân cư vùng phụ cận khu vực phía Tây. Đến năm 2050, nâng cấp phòng khám\r\n\nđa khoa khu vực lên Trung tâm y tế - cơ sở 2 tại xã Đạp\r\n\nThanh.\n\n7.8. Định hướng quy hoạch cơ sở\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao\n\n- Cải tạo, chỉnh trang sân thể thao\r\n\nđã có tại trung tâm thị trấn. Bổ sung sân vận động cấp đô thị tại khu vực đô thị\r\n\nBa Chẽ, quy mô khoảng 2,0 ha theo định hướng quy hoạch chung đô thị Ba Chẽ; sân\r\n\nthể thao tại xã Lương Mông quy mô khoảng 1-3 ha cho nhu cầu phát triển đô thị\r\n\nloại V trong tương lai.\n\n- Rà soát hệ thống các khu thể dục thể\r\n\nthao tập trung của các xã theo tiêu chuẩn nông thôn mới; mở rộng, xây dựng mới\r\n\ncác khu thể dục thể thao tại trung tâm các xã đối với các xã chưa có khu thể dục\r\n\nthể thao đạt tiêu chuẩn, đảm bảo mỗi xã có một trung tâm văn hóa thể thao. Với\r\n\ncác sân thể thao hiện tại nếu chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài chuyển đổi\r\n\nsang mục đích khác. Khuyến khích đầu tư xã hội hóa cơ sở vật chất trong lĩnh vực\r\n\nnày (UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thiết chế\r\n\nvăn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số\r\n\n921/QĐ-UBND ngày 14/04/2022. Theo đó, Trung tâm văn hóa thể thao, nhà văn hóa...) đảm bảo các mục tiêu của Đề án (Đến\r\n\nnăm 2025: 100% đơn vị cấp huyện, 70% đơn vị cấp xã có Trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 100% đơn vị cấp thôn có nhà văn hóa và được\r\n\ntrang bị đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ thể thao, trong đó 80% đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch....)\n\n- Hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện\r\n\n- văn hóa phường/xã; xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị bảo tồn và phát\r\n\nhuy các giá trị truyền thống; nâng cấp, xây dựng mới đài phát thanh, truyền\r\n\nhình hiện đại; xây dựng và nâng cấp các công trình phục vụ thể thao, xây dựng\r\n\ncác khu vui chơi, giải trí, công viên cây xanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải\r\n\ntrí của nhân dân.\n\n7.9. Định hướng quy hoạch nhà ở\n\n- Phát triển nhà ở đảm bảo diện tích\r\n\nnhà ở bình quân theo quy định diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến 2030 đạt\r\n\n32,6m2/người, diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12m2 sàn/người; ngoài việc\r\n\nphát triển nhà ở các khu đô thị, cần chú ý phát triển nhà ở nông thôn gắn với\r\n\ntruyền thống bản sắc dân tộc từng vùng miền (Dao, Tày, Sán chỉ).\n\n- Bố trí\r\n\nquỹ đất phát triển nhà ở xã hội:\n\n+ Phát triển các khu nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển\r\n\nkhu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hòa với tổng thể\r\n\nđô thị.\n\n+ Các loại hình trên sẽ được bố trí\r\n\ntrong đất đơn vị ở mới: Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng\r\n\n21-23ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 33-35ha.\n\n+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở\r\n\nxã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết, dự\r\n\nán thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.\n\n8. Định hướng\r\n\nquy hoạch hạ tầng kỹ thuật\n\n8.1. Giao thông:\n\na. Đường bộ\n\n- Cao tốc: Tuyến Tiên Yên - Lạng Sơn: nằm ngoài ranh giới phía Đông Bắc huyện, kết nối\r\n\nvới huyện thông qua nút giao khác mức với tuyến TL 342.\n\n- Quốc lộ: Quốc lộ 18, 4B: nằm ngoài\r\n\nranh giới phía Đông, Đông Nam huyện, là 2 tuyến Quốc lộ quan trọng kết nối các\r\n\nđô thị trong tỉnh Quảng Ninh và với tỉnh Lạng Sơn\n\n- Tỉnh lộ:\n\n+ Xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối\r\n\ntừ các tuyến Quốc lộ đến các khu vực trọng điểm của huyện, của tỉnh; kết nối đến\r\n\ncác tuyến đường khu, cụm công nghiệp; các đô thị mới... Hệ thống đường tỉnh cải\r\n\ntạo và xây mới kết nối với các tuyến quốc lộ tạo nên mạng\r\n\nlưới đường bộ đối ngoại hoàn chỉnh, liên kết giữa các\r\n\nphương thức vận tải, giữa đô thị với nông thôn.\n\n+ Đường tỉnh 329: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả đến khu\r\n\n6 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, Chiều dài 30km, đoạn qua huyện 14,6km, cải tạo,\r\n\nnâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 330: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên đến đèo Kiếm, xã Lương Mông, huyện Ba\r\n\nChẽ giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, chiều dài 63,1km,\r\n\nđoạn qua huyện dài 59,7, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 330B: điểm đầu giao với\r\n\nQuốc lộ 18A, xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên đến xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ, chiều\r\n\ndài 10km, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 342: điểm đầu giao với Đường tỉnh 326 tại xã Sơn Dương, Thành phố Hạ Long đến điểm cuối\r\n\nkhu Đèo Líu xã Thanh Lâm, huyện Ba Chẽ giáp xã Bắc Lãng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng\r\n\nSơn, chiều dài 60,5km, trong đó qua địa phận Ba Chẽ dài 22,6km, nâng cấp đạt\r\n\nquy mô cấp III miền núi.\n\n+ Đường tỉnh 343: Điểm đầu giao với\r\n\nĐường tỉnh 342 khu vực Hạ Long, qua trung tâm huyện Ba Chẽ đến giao Quốc lộ 4B\r\n\nkhu vực Tiên Yên, chiều dài khoảng 39km, đoạn qua huyện\r\n\ndài 20km, tuyến đạt quy mô cấp III miền núi.\n\n+ Nghiên cứu các tuyến mới nhằm tăng\r\n\nkhả năng kết nối vùng thúc đẩy giao thương, phát triển du lịch (đường Khe Hố,\r\n\nxã Nam Sơn - Ba Chẽ đi xã Yên Than - Tiên Yên; đường Lang Cang - Làng Cổng xã Đồn Đạc, ...).\n\n- Giao thông nông thôn: Đường GTNT\r\n\nbao gồm hệ thống đường huyện và đường xã, liên xã (đường thôn xóm sẽ được cụ thể\r\n\nhóa tại các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã). Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông nông thôn theo tiêu chí giao thông trong Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia về xây dựng nông thôn mới và phù hợp với chiến lược phát triển giao\r\n\nthông tỉnh Quảng Ninh. Mở thêm các tuyến GTNT ở các khu vực có mật độ giao\r\n\nthông cao, cải tạo nâng cấp các tuyến hiện có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống đường huyện tối thiểu đạt cấp IV, quy mô 2\r\n\nlàn xe. Đường xã, liên xã tối thiểu đạt cấp VI.\n\n- Giao thông đô thị: Đầu tư phát triển,\r\n\ntừng bước đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông đô thị theo\r\n\nquy hoạch hệ thống đô thị của tỉnh và quy hoạch các đô thị trong huyện. Đảm bảo\r\n\ncác chỉ tiêu kỹ thuật theo quy mô, tính chất đô thị\n\nb. Đường thủy\n\n- Luồng đường thủy: Trong khu vực có\r\n\nluồng sông Ba Chẽ, chiều dài luồng 23km, cấp kỹ thuật cấp 4.\n\n- Cảng: Cụm cảng Khu công Nghiệp Nam\r\n\nSơn, phục vụ vận chuyển hàng hóa của khu công nghiệp và khu vực huyện.\n\n- Bố trí cảng thủy nội địa tại thôn\r\n\nCái Gian phục vụ vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu...\n\n- Bố trí các bến thuyền trên sông Ba\r\n\nChẽ tại thị trấn Ba Chẽ phục vụ du lịch đường thủy.\n\n8.2. Định hướng quy hoạch phòng\r\n\nchống thiên tai\n\n- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê\r\n\nsông Ba Chẽ, các cống tiêu dưới đê đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ, xây dựng mới và\r\n\nnâng cấp, cải tạo các trạm bơm đảm bảo tưới và tiêu. Thực hiện từng bước kiên cố\r\n\nhóa hệ thống kênh mương.\n\nCải tạo, nạo vét và phục hồi một số\r\n\nđoạn sông Ba Chẽ để tăng khả năng thoát lũ kết hợp phục vụ giao thông đường thủy\r\n\nvà phát triển du lịch.\n\nXây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo\r\n\nlũ; xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ ngập úng và sạt lở đất; Di dân ra khỏi\r\n\nvùng nguy hiểm do lũ, lụt và sạt lở đất.\n\n- Không xây dựng công trình trong phạm\r\n\nvi bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (trừ\r\n\nnhững công trình được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều, Luật Thủy lợi).\r\n\nViệc sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng phải tuân thủ theo Điều\r\n\n26 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006.\n\n8.3. Định hướng quy hoạch cao độ\r\n\nnền xây dựng:\n\n- Đối với phân vùng 1 và 2 có nền địa\r\n\nhình đồi núi cao, dốc. Cao độ xây dựng công trình xác định theo chế độ thủy văn\r\n\ncác sông suối giáp ranh. Do tính chất các suối tại đây có độ dốc dòng chảy lớn,\r\n\ncao độ lũ tại mỗi vị trí sẽ khác nhau, cao độ khống chế tại mỗi vị trí sẽ khác\r\n\nnhau dao động từ 50÷150(m). Khuyến khích các giải pháp xây dựng phân tán bám địa\r\n\nhình, có khoảng cách ly đối với khe suối.\n\n- Đối với phân vùng 3: Khu vực phía Bắc\r\n\nthuộc trung tâm thị trấn Ba Chẽ cao độ xây dựng từ\r\n\n6,7÷50(m) đảm bảo an toàn khỏi lũ sông Ba Chẽ đoạn đi qua. Khu vực xã Nam Sơn\r\n\nchịu ảnh hưởng lũ sông và triều cường kết hợp cao độ xây dựng\r\n\ncông trình mới Hxd≥ + 3,5m.\n\n(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính\r\n\ntoán cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi\r\n\ntiết)\n\n8.4. Định hướng quy hoạch thủy\r\n\nlợi và thoát nước mặt:\n\nVới đặc thù địa hình của Ba Chẽ có hướng\r\n\ndốc chính theo hướng từ Bắc Nam là núi cao dốc về giữa phía sông Ba Chẽ, chia cắt\r\n\nbởi rất nhiều sông suối tự nhiên chia thành 02 vùng thoát nước chính:\n\n- Vùng thoát nước phía Bắc sông Ba Chẽ.\r\n\nNằm phía Bắc của huyện, diện tích lưu vực khoảng 28.000ha.\n\n- Vùng thoát nước phía Nam sông Ba Chẽ.\r\n\nNằm phía Nam của huyện, diện tích lưu vực khoảng 32.600 ha.\n\n- Tận dụng hệ thống tụ thủy tự nhiên,\r\n\nđồng thời cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước riêng cho những\r\n\nkhu vực phát triển xây dựng.\n\n- Bổ sung hệ thống\r\n\ncống dọc các trục đường, tiêu thoát nhanh nước mặt theo hướng Tây Bắc - Đông\r\n\nNam.\n\n- Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại\r\n\nphân vùng 3: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\nvệ sinh môi trường.\n\n- Khu vực phát triển xây dựng đô thị:\r\n\nthiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.\n\n- Đối với khu vực nông thôn tại phân\r\n\nvùng 1; 2 sử dụng hệ thống thoát nước chung.\n\n8.5. Định hướng quy hoạch cấp\r\n\nnước:\n\n* Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm\r\n\n2030 khoảng 10.000 m3/ngđ, đến năm 2040 khoảng 15.000 m3/ngđ.\n\n* Nguồn nước: nguồn nước sông Ba Chẽ\r\n\nvà các hồ chứa trên địa bàn (hồ Khe Lừa, hồ Khe Tâm, hồ Khe Mười, hồ Khe Lọng)\r\n\ncấp chính cho các khu đô thị, điểm dân cư đông đúc và cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn; Ngoài ra còn lấy từ các nguồn nước tự chảy từ đập dâng nước và các khe suối\r\n\nlà các nguồn nước cấp cho khu vực nông thôn còn lại.\n\n* Phân vùng cấp nước:\n\n- Phân vùng cấp nước số 1: Nhu cầu cấp\r\n\nnước đến năm 2030: 6.000m3/ngđ; đến năm 2040: 10.000 m3/ngđ cấp cho:\n\n+ Thị trấn Ba Chẽ, thôn Khe Tâm, Nam\r\n\nHả trong, Nam Hả ngoài xã Nam Sơn, thôn Tân Tiến, Làng Mô, Làng Han xã Đồn Đạc\r\n\ndụng nguồn nước sông Ba Chẽ và hồ Khe Tâm;\n\n+ Thôn Nam Kim xã Đồn Đạc và 05 thôn\r\n\nxã Nam Sơn (Khe Sâu, Cái Gian, Sơn Hải, Làng Mới, Lò Vôi) sử dụng nước từ hồ\r\n\nKhe Mười;\n\n+ Hồ Khe Lọng xử lý nước và cung cấp\r\n\ncho các thôn tại xã Thanh Sơn.\n\n+ Phân vùng cấp nước số 2: Nhu cầu cấp nước đến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến năm 2040:\r\n\n6.000m3/ngđ, cấp cho:\n\n+ Xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh và Thanh Lâm sử dụng nguồn nước hồ Khe Lừa;\n\n- Các công trình đầu mối chính:\n\n+ Nâng công suất nhà máy nước Ba Chẽ\r\n\ncông suất hiện trạng 1.250 m3/ngđ, đến năm 2030: 3.000 m3/ngđ;\r\n\nđến năm 2040: 6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.\n\n+ Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe\r\n\nTâm công suất đến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến\r\n\nnăm 2040: 8.000m3/ngđ\n\n+ Nâng công suất nhà máy nước Ba Chẽ\r\n\nhiện trạng có công suất 1.250m3/ngđ đến năm 2030: 3.000 m3/ngđ;\r\n\nđến năm 2040: 6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.\n\n+ Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe\r\n\nTâm công suất 2030: 2.000 m3/ngđ, 2040: 4.000 m3/ngđ nguồn\r\n\nnước hồ Khe Tâm.\n\n- Xây dựng nhà máy nước hồ Khe Lọng,\r\n\nhồ Khe Mười công suất 1.000m3/ngđ.\n\n- Xây dựng mới nhà máy nước Lương\r\n\nMông công suất đến năm 2030: 4.000m3/ngđ; đến năm 2040: 6.000m3/ngđ\r\n\nnguồn nước hồ Khe Lừa.\n\n* Do sông Ba Chẽ là nguồn nước tốt do\r\n\nvậy đề xuất xây dựng nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ tại huyện\r\n\nBa Chẽ cấp nước bổ sung cho thành phố Cẩm Phả và Khu kinh\r\n\ntế Vân Đồn. Dự kiến công suất nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ 2 đến năm 2040 là\r\n\n50.000m3/ngđ từ nguồn nước sông Ba Chẽ\n\n- Các khu vực nông thôn xã các nhà máy nước tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ từ các đập dâng,\r\n\nkhe suối.\n\n8.6. Định hướng cung cấp năng\r\n\nlượng\n\na. Chiếu sáng\n\n- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là\r\n\n80MW.; đến năm 2040 là 120 MW tương đương với 130MW.\n\n- Nguồn cấp điện: Nguồn điện chính cấp\r\n\nđiện cho huyện Ba Chẽ là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm\r\n\nbiến áp 110KV Ba Chẽ dự kiến xây dựng mới.\n\n- Lưới điện cao áp: Xây dựng mới các\r\n\ntuyến 110KV mạch kép rẽ nhánh từ đường dây 110KV từ Mông Dương đi theo đường tỉnh\r\n\n329 để cấp điện cho trạm 110KV Ba Chẽ đường dây dự kiến dài khoảng 30km.\n\n- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng\r\n\ncác tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa, trung tâm thị trấn Ba\r\n\nChẽ và khu vực khu công nghiệp Nam Sơn sử dụng cấp điện áp 22KV. Khu vực trung\r\n\ntâm thị trấn Ba Chẽ đề xuất hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế.\n\n- Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới\r\n\nở trung tâm thị trấn Ba Chẽ\n\n- Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu\r\n\nsáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.\n\nb. Quy hoạch năng lượng\n\nTiềm năng các dạng năng lượng tái tạo\r\n\ntrên địa bàn huyện Ba Chẽ gồm có: Năng lượng gió, năng lượng\r\n\nmặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng từ nguồn chất thải rắn, năng lượng\r\n\nkhí sinh học. khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy điện tại\r\n\ncác khu xử lý rác thải.\n\n8.7. Định hướng quy hoạch thông\r\n\ntin liên lạc:\n\n- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 50.000\r\n\nthuê bao; đến năm 2040: khoảng 75.000 thuê bao.\n\n- Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ\r\n\nbưu chính, viễn thông hiện hữu, nâng cao chất lượng phục vụ:\n\n- Nâng cao chất lượng phục vụ: Bưu cục\r\n\ncấp 2: có 01 bưu cục cấp 2 tại khu 3, thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ. Điểm bưu\r\n\nđiện văn hóa xã: có 07 điểm bưu điện văn hóa xã tại khu vực các xã: Nam Sơn, Đồn\r\n\nĐạc, Thanh Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Minh Cầm, Lương\r\n\nMông.\n\n- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây\r\n\ndựng hạ tầng: Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, đảm\r\n\nbảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Thực\r\n\nhiện đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng tỉnh Quảng Ninh.\n\n8.8. Định hướng quy hoạch thu\r\n\ngom và xử lý nước thải:\n\n- Tổng lượng thải phát sinh trên địa\r\n\nbàn toàn huyện làm tròn khoảng: 8.000m3/ngđ (đến năm 2030) và 14.500\r\n\nm3/ngđ (đến năm 2040);\n\n- Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng\r\n\nvới từng phân vùng chức năng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu\r\n\nvực nghiên cứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành\r\n\nchính, các trục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể\r\n\nhóa trong giai đoạn quy hoạch sau. Cơ bản như sau:\n\n+ Vùng 01: Bao gồm\r\n\ncác xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh. Nhu cầu thu gom xử\r\n\nlý nước thải tập trung khoảng 2.500m3/ngđ;\n\n+ Vùng 02: Bao gồm các xã Đồn Đạc,\r\n\nThanh Sơn, Thanh Lâm. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.500m3/ngđ;\n\n+ Vùng 03: Bao gồm thị trấn Ba Chẽ và\r\n\nxã Nam Sơn. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.00 m3/ngđ;\n\n- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải\r\n\nriêng hoàn toàn ở các đô thị và các KCN, CCN; hệ thống thoát nước nửa riêng ở\r\n\ncác khu dân cư thuộc xã, khu dân cư hiện hữu.\n\n- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại\r\n\ncác đô thị và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy hoạch hệ thống trạm\r\n\nxử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô\r\n\nthị và sản xuất công nghiệp.\n\n- Đối với các điểm dân cư nông thôn,\r\n\nlàng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích\r\n\nquy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều\r\n\nkiện thuận lợi.\n\n- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống\r\n\nmạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng chung xã\r\n\nđược phê duyệt.\n\n8.9. Định hướng quy hoạch thu\r\n\ngom và xử lý chất thải rắn\n\nTổng lượng chất thải rắn trên địa bàn\r\n\ntoàn huyện khoảng: 107 tấn/ngđ (đến năm 2030) và 184 tấn/ngđ (đến năm 2040). Tỷ\r\n\nlệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.\n\n- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt,\r\n\nCTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường. Mỗi điểm\r\n\ndân cư nông thôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.\n\n- Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng 06\r\n\nkhu xử lý CTR tập trung theo định hướng của Huyện (05 khu đang vận hành tại\r\n\nthôn Khe Hố xã Nam Sơn, các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc; và 01\r\n\nkhu đang đầu tư xây dựng dự kiến đi vào vận hành giai đoạn năm 2022 tại xã\r\n\nThanh Sơn)\n\n- Dài hạn để đáp ứng nhu cầu xử lý\r\n\nCTR ngày càng gia tăng theo tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương\r\n\nvà thuận tiện cho công tác quản lý theo phân vùng chức\r\n\nnăng đề xuất nâng công suất, lựa chọn công nghệ hiện đại, nâng cấp thành khu xử\r\n\nlý cấp vùng huyện cho 03 khu xử lý rác tập trung bao gồm:\n\n+ KXL xã Lương Mông, phục vụ cho các\r\n\nxã thuộc tiểu vùng 01, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;\n\n+ KXL xã Thanh Sơn, phục vụ cho các xã\r\n\nthuộc tiểu vùng 02, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;\n\n+ KXL thôn Khe Hố, xã Nam Sơn định hướng\r\n\ndi chuyển đến vị trí phù hợp để phục vụ cho các xã thuộc\r\n\ntiểu vùng 03, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha.\n\n+ Các KXL rác hiện có khác khoanh\r\n\nvùng, hoàn nguyên môi trường phần diện tích không sử dụng, chuyển đổi thành các\r\n\ntrạm trung chuyển rác của các xã.\n\n8.10. Định hướng quy hoạch quản\r\n\nlý nghĩa trang\n\n- Các khu nghĩa trang đô thị và nông\r\n\nthôn: Thực hiện việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây\r\n\ndựng nông thôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa\r\n\ntrang để thuận lợi cho quản lý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường. Sau khi\r\n\nlập đây, khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình cho phù\r\n\nhợp.\n\n- Về dài hạn: Sử\r\n\ndụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Ba Chẽ theo quy hoạch tỉnh đã xác định,\r\n\ncụ thể: Bố trí quỹ đất cho nghĩa trang nhân dân thị trấn, quy mô khoảng 5 - 10\r\n\nha và 01 nhà tang lễ trong phạm vi nghĩa trang.\n\n9. Đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược\n\na. Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường\n\nSử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý,\r\n\nđảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm\r\n\nxả thải trực tiếp ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng\r\n\nlưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến\r\n\nkhích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông\r\n\nnghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và\r\n\ngiao thông sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia cộng\r\n\nđồng trong các vấn đề môi trường.\n\nb. Phân vùng và kiểm soát - bảo\r\n\nvệ môi trường\n\n- Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt;\r\n\nmôi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, khu công\r\n\nviên, các điểm tập trung CTR; các vực nước lớn trong phạm vi quy hoạch các đô\r\n\nthị của huyện Ba Chẽ.\n\n- Cải thiện và sử dụng bền vững tài\r\n\nnguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng\r\n\nkhu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải cho huyện Ba Chẽ.\n\n- Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn\r\n\nchế ảnh hưởng của hiện tượng lũ lụt, các khu vực bị ngập úng dài ngày, hiện tượng\r\n\nthiếu nước vào mùa khô.\n\n- Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ, phát triển các\r\n\nkhu vực có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật, diện tích đất nông\r\n\nnghiệp. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất\r\n\ncây xanh, mặt nước.\n\n- Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội,\r\n\nchất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng: đến năm 2040 phấn\r\n\nđấu 100% dân cư được dùng nước sạch, 99% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị\r\n\nđược xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.\n\n10. Kinh tế\r\n\nxây dựng\n\n10.1. Phân kỳ\n\n- Giai đoạn 2022-2025: Triển khai các\r\n\ndự án trong đó ưu tiên các dự án động lực. Giai đoạn đầu tập trung phát triển\r\n\nhoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng chiến lược đã và đang\r\n\ntriển khai; Thu hút đầu tư lấp đầy các cụm công nghiệp Nam Sơn. Hoàn thiện và\r\n\nphê duyệt Quy hoạch chung đô thị thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch các CCN Nam Sơn 2,\r\n\nĐạp Thanh, Thanh Lâm, khu du lịch, cơ sở thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng khung\r\n\ncho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp\r\n\ntheo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.\n\n- Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện các dự án phát triển du lịch. Thu hút đầu tư vào CC\r\n\nNam Sơn 2, Đạp Thanh, Thanh Lâm. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông\r\n\nlâm nghiệp theo hướng chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.\n\n- Giai đoạn 2030-2040: Phát triển mở\r\n\nrộng theo các chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển\r\n\nđổi chức năng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.\n\n10.2. Nguồn lực thực hiện:\n\na) Giải pháp về vốn:\n\n- Nguồn vốn từ ngân sách trung ương\r\n\nvà địa phương\n\n+ Vốn ngân sách trung ương chủ yếu đầu\r\n\ntư phát triển các dự án trọng điểm quốc gia, các kết cấu hạ tầng diện rộng như\r\n\ncác tuyến đường quốc lộ, đường sắt quốc gia, công trình\r\n\ncông cộng cấp vùng, ...\n\n+ Vốn ngân sách địa phương chủ yếu\r\n\nđầu tư phát triển các dự án trọng điểm của tỉnh, thành phố và kết\r\n\ncấu hạ tầng khung trong tỉnh, thành phố như đường tỉnh, đường huyện, các tuyến đường trục chính đô thị, các trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao,\r\n\ngiáo dục, y tế của đô thị, ...\n\n- Vốn ngoài ngân sách\n\n+ Vốn doanh nghiệp huy động từ phương\r\n\nthức đối tác công tư (PPP).\n\n+ Xã hội hóa, đầu tư tư nhân (Lĩnh vực\r\n\nthu hút đầu tư theo phương thức xã hội hóa để phát triển đô thị gồm: giáo dục\r\n\nđào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).\n\n+ Vốn viện trợ phát triển: Tận dụng vốn\r\n\nviện trợ ODA và NGO, tập trung xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ công\r\n\nthiết yếu như y tế, cấp nước, thoát nước, xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cấp giao\r\n\nthông nông thôn; xây dựng công trình thủy lợi; hỗ trợ y tế tuyến cơ sở, trang\r\n\nthiết bị, hạ tầng phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh; bảo vệ môi trường như\r\n\nthoát nước, xử lý chất thải rắn; phòng chống thiên tai; trồng và chăm sóc rừng.., nhất là\r\n\ntrong giai đoạn đầu để làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển đô thị.\n\n+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).\n\nb) Giải pháp về nguồn lực:\n\n- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.\n\n- Khai thác và sử dụng bền vững các\r\n\ntài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội\r\n\nvà bảo vệ môi trường.\n\n- Sử dụng các công nghệ kỹ thuật\r\n\nthích hợp trong việc xây dựng đô thị xanh, an toàn, thông minh theo hướng bền vững.\n\n- Khai thác và phát huy các lợi thế và\r\n\nnguồn lực mới được hình thành từ cách mạng 4.0: Vị trí, công nghệ mới thích hợp\r\n\nvà các tiến bộ khoa học kỹ thuật. \n\n10.3. Các chương trình, dự án\r\n\nưu tiên đầu tư \n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án\n\nDự\r\n\n kiến quy mô, địa điểm\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nI\n\nLĩnh vực Quy hoạch - xây dựng\n\n \n\n \n\nngân sách+ xã hội hóa\n\n1\n\nQuy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ\n\nThị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2023\n\nngân sách\n\n2\n\nQuy hoạch chung đô thị mới Thanh\r\n\n Lâm - Đạp Thanh\n\nThanh Lâm - Đạp Thanh\n\n2023-2024\n\nngân sách+ xã hội hóa\n\n3\n\nChương trình phát triển đô thị huyện Ba Chẽ\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n2022-2024\n\nngân sách+ xã hội hóa\n\n4\n\nLập quy chế quản lý kiến trúc thị\r\n\n trấn Ba Chẽ\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n2022-2024\n\nngân sách\n\n5\n\nLập quy hoạch chi tiết các khu du lịch\n\nHuyện Ba Chẽ\n\n2022-\r\n\n 2024\n\nngân sách+ xã hội hóa\n\n6\n\nLập quy hoạch chi tiết các khu dự kiến\r\n\n hình thành đô thị mới\n\nxã Thanh Lâm, Đạp Thanh, Đồn Đạc,\r\n\n Minh Cầm, Thanh Sơn\n\n2022\r\n\n - 2024\n\nngân sách+ xã hội hóa\n\n7\n\nHình thành các khu đô thị trong đô\r\n\n thị (dự án nhà ở thương mại, khu dịch vụ) tại trung tâm thị trấn và một số xã\r\n\n có tiềm năng (khu Sơn Hải gắn với làng văn hóa xã Nam Sơn, khu Làng Han, xã Đồn\r\n\n Đạc (dọc sông Ba Chẽ), Khe Nháng - Thanh Lâm ... để định hình phát triển các\r\n\n khu đô thị hiện đại, đồng bộ có quy mô phù hợp.\n\nCác xã\n\n2030-2040\n\nngân sách+ xã hội hóa\n\nII\n\nLĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy\r\n\n sản\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTrồng rừng nguyên liệu, tập trung\r\n\n trồng các cây trồng như: Thông nhựa, keo, sa mộc, quế..\n\nỔn định diện tích rừng sản xuất đến\r\n\n tập trung tại các xã, thị trấn\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\n2\n\nĐầu tư phát triển các vùng sản xuất\r\n\n hàng hóa tập trung\n\n \n\n2022-2030\n\n \n\n-\n\nVùng Ba kích tím tập trung\n\nxã Thanh Lâm, Đồn Đạc, Minh Cầm, Thanh Sơn, Lương Mông\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\n-\n\nVùng trồng trà hoa vàng\n\nxã Thanh Lâm, Đồn Đạc, Đạp Thanh,\r\n\n Thanh Sơn, Lương Mông\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\n-\n\nVùng hồng cây dược liệu khác\n\nNam Sơn, Đạp Thanh, Đồn Đạc, Minh Cầm, Thanh Lâm\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\n-\n\nDự án phát triển chăn nuôi gia súc,\r\n\n gia cầm tập trung\n\nxã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc,\r\n\n Lương Mông\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\n3\n\nVùng nuôi trồng thủy sản tập trung\r\n\n tại xã Nam Sơn\n\nxã Nam Sơn\n\n2022-2030\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách+ xã hội\r\n\n hóa\n\nIII\n\nCông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHoàn thiện công tác giải phóng mặt\r\n\n bằng cụm công nghiệp xã Nam Sơn\n\nQuy mô: 45 ha, tại xã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n2\n\nĐầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Đạp\r\n\n Thanh, Thanh Lâm\n\nQuy mô cụm công nghiệp Đạp Thanh 45\r\n\n ha, Cụm CN Thanh Lâm 45ha\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n3\n\nChế biến dược liệu, nông sản tại cụm\r\n\n công nghiệp Nam Sơn\n\nXây dựng nhà máy chế biến dược liệu\r\n\n tại cụm công nghiệp Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\n4\n\nPhát triển tiểu thủ công nghiệp\r\n\n chương trình mỗi xã, phường 1 sản phẩm\n\nXây dựng làng nghề tre đan tại xã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n5\n\nDự án xây dựng nhà máy chế biến gỗ\n\nĐịa điểm: tại cụm công nghiệp xã\r\n\n Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\n6\n\nKhai thác, chế biến đối với mỏ sét\n\nQuy mô 300ha, tại thôn Làng Mới, xã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\nIV\n\nDịch vụ, du lịch\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNâng cấp di tích\n\nNâng cấp di tích:\n\n \n\n \n\nMiếu Ông, Miếu Bà - xã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\nLò gốm Cổ- xã\r\n\n Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\nDi tích Đình Làng Dạ - Thanh Lâm\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\nDi tích Khe Lao - Lương Mông\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng khu du lịch Lang\r\n\n Cang\n\nTại Lang Cang - Đồn Đạc\n\n2025-2030\n\nVốn doanh nghiệp\n\n3\n\nXây dựng làng văn hóa du lịch cộng\r\n\n đồng gắn với phát triển nông thôn mới: xây dựng làng văn hóa dân tộc (dân tộc\r\n\n Dao) tại thôn Nam Hà (xã Nam Sơn) và khu vực du lịch cộng\r\n\n đồng Khe Hố (Nam Sơn)\n\nXã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n4\n\nTiếp tục nâng cấp, bổ sung chợ\r\n\n trung tâm huyện\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\n5\n\nXây dựng các hạng mục phụ trợ khu vực\r\n\n Miếu Ông, Miếu Bà\n\nXã Nam Sơn\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\nV\n\nCơ sở hạ tầng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHạ tầng giao thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 329\n\nĐường tỉnh 329: Cải tạo nâng cấp Đường tỉnh 329 (Điểm đầu tại QL18 điểm cuối tại thị\r\n\n trấn Ba Chẽ) quy mô đạt cấp III dài 36,85km\n\n2022-2025\n\nGiai đoạn 2021-2030: Nâng cấp toàn\r\n\n tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III - vốn ngân sách\n\n-\n\nTỉnh lộ 330\n\nĐường tỉnh 330: Cải tạo nâng cấp Đường tỉnh 330 (Điểm đầu giao QL18 điểm cuối tại\r\n\n Đèo Kiểm, Ba Chẽ) quy mô đạt cấp III dài 68km \n\nƯu tiên cải tạo đoạn từ trung tâm\r\n\n Thị trấn Ba Chẽ kết nối Bắc Giang\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n \n\nTỉnh lộ 330B\n\nĐường tỉnh 330B: Cải tạo nâng cấp\r\n\n đường ĐT330B kết nối giữa trung tâm huyện Ba Chẽ với QL.18 dài 10,02km quy mô\r\n\n đạt cấp III.\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n \n\nTỉnh lộ 330B\n\nKéo dài Đường tỉnh 330B (nối từ QL.18 qua Đồng Rui kết nối với cao tốc Vân Đồn - Móng\r\n\n Cái sau đó đi theo Đường 15km kết nối với Đường tỉnh 334).quy\r\n\n mô đạt cấp III dài 18km\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n \n\nTỉnh lộ 330C\r\n\n (QH mới)\n\nĐường tỉnh 330C: Quy hoạch mới tuyến đường ĐT330C (nối từ ĐT 330B với ĐT334). Quy hoạch\r\n\n toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III chiều dài 3,2km.\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nTỉnh lộ 342\n\nĐiểm đầu tuyến tại khu vực huyện Hoành Bồ (giao với ĐT.326); điểm cuối tuyến tại huyện\r\n\n Ba Chẽ (ranh giới với tỉnh Lạng Sơn; tuyến dài 60,88km. \n\n+ Nâng cấp cải tạo tuyến ĐT 342 từ\r\n\n nút giao cao tốc lên safari Hạ Long đạt cấp III. \n\n+ Đoạn từ Safari Hạ Long lên Kỳ Thượng\r\n\n nghiên cứu chỉnh tuyến, trong đó có hầm đường bộ đèo Dài, quy mô cấp III miền\r\n\n núi 351 \n\n+ Đoạn từ Kỳ Thượng đi Ba Chẽ, nâng\r\n\n cấp lên cấp III miền núi. (giao đường tỉnh 330) (đến giáp ranh Lạng Sơn)\n\n+ Kéo dài ĐT342 từ nút giao cao tốc\r\n\n Lạng Sơn - Tiên Yên kết nối với QL18C tại Bình Liêu (tuyến mới), góp phần phát triển KTXH huyện Bình Liêu. Toàn tuyến dài\r\n\n 84km.\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nTỉnh lộ 343\n\nĐường tỉnh 343: Quy hoạch mới ĐT343 kết nối ĐT342 tại Kỳ Thượng Qua Trung tâm Ba Chẽ\r\n\n và kết nối QL4B tại Yên Than. Quy mô cấp 3 miền núi chiều dài 38,64km.\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nTuyến đường Nam Sơn (Ba Chẽ) - Yên\r\n\n Than (Tiên Yên)\n\nTuyến đi qua\r\n\n xã Nam Sơn huyện Ba Chẽ - Xã Yên Than, huyện Tiên Yên,\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nĐường Làng Mới (Nam Sơn)- Cộng Hòa\r\n\n (Cẩm Phả) nối với QL 18\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nĐường tránh lũ Khe Mười (Đồn Đạc) -\r\n\n Nam Kim (Nam Sơn)\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nNâng cấp tuyến đường Ba Chẽ - Hạ\r\n\n Long\n\nTuyến đi qua xã Hòa Bình (Hoành Bồ)\r\n\n và thành phố Cẩm Phả.\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nTiếp tục hoàn thiện hệ thống đường\r\n\n xã, thôn, nội đồng, hệ thống kênh mương\n\nTại các xã, thị trấn trên địa bàn\r\n\n huyện\n\n2022-2025\n\nNgân sách+ Xã hội hóa\n\n-\n\nXây dựng bến xe\n\nQuy hoạch bến xe Ba Chẽ theo tiêu chuẩn loại 3, diện tích tối thiểu 5.000m2, vị trí bến\r\n\n xe tại trung tâm thị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\n \n\nCảng\n\nCụm cảng CCN Nam Sơn.\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp\n\n2\n\nHạ tầng cấp, thoát nước\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nNâng cấp nhà máy nước thị trấn Ba\r\n\n Chẽ\n\nĐịa điểm tại Thị trấn Ba Chẽ, Công suất\r\n\n 5.000 m3/ngày, đêm\n\n2022-2025\n\nVốn doanh nghiệp + ngân sách\n\n-\n\nXây dựng nhà máy nước tại xã Thanh\r\n\n Lâm\n\nĐịa điểm: tại xã Thanh Lâm, công suất\r\n\n 2.000m3/ngày, đêm\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + doanh nghiệp\n\n \n\nXây dựng các đập, hồ chứa để phục vụ sản xuất, dân sinh\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách\n\n-\n\nXây dựng kè phía bắc thị trấn Ba Chẽ\n\nThị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n-\n\nXây dựng kè chống sạt lở tuyến đường trục chính và khu dân cư\r\n\n thị trấn Ba Chẽ (GĐII)\n\nThị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n-\n\nXây dựng kè chống sạt lở bảo vệ tuyến\r\n\n đường trục chính trung tâm huyện và khu dân cư bờ sông phía bắc thị trấn Ba Chẽ\n\nThị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nDự án đầu tư xây dựng mới 14 hồ chứa:\r\n\n Hồ Khe Mười (Ba Chẽ);\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nDự án Kè chống\r\n\n sạt lở Đường tỉnh 330, đoạn qua thị trấn Ba Chẽ (bờ Bắc\r\n\n sông thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ).\n\nThị trấn Ba Chẽ\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nDự án Nâng cấp chống ngập lụt Tỉnh lộ 330 đi Tỉnh lộ 342 đến Đồng Dằm (Đạp Thanh) - Khe Nà (Thanh\r\n\n Sơn) - Lang Cang (Đồn Đạc).\n\nXã Đạp Thanh- Thanh Sơn - Đồn Đạc\n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nDự án đập Khe Vát, xã Thanh Lâm,\r\n\n huyện Ba Chẽ.\n\nXã Thanh Lâm\n\n2022-2030\n\nVốn ngân sách +\r\n\n Xã hội hóa\n\n \n\nXây dựng nhà máy nước Ba Chẽ cấp nước\r\n\n cho Vân Đồn, Cẩm Phả (trong dự thảo\r\n\n Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh đến 2050).\n\n \n\n2022-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n3\n\nCác đề án, dự án khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐề án Phát triển bền vững kinh tế -\r\n\n xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021-2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030.\n\nCác xã, thôn, bản thuộc vùng đồng\r\n\n bào DTTS, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025;\r\n\n trong đó tập trung ưu tiên địa bàn các xã, thôn mới hoàn thành Chương trình\r\n\n 135, vừa ra khỏi diện ĐBKK giai đoạn 2016-2020\n\n2021-2025\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án Chuyển đổi\r\n\n số toàn diện tỉnh Quảng Ninh giai\r\n\n đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\n \n\n2021-2030\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án Phát triển và hoàn thiện hệ\r\n\n thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030.\n\n \n\n2021-2030\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án Nâng cao năng lực hệ thống y tế\r\n\n dự phòng và y tế điều trị; chất lượng chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai\r\n\n đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\nToàn huyện\n\n2021-2030\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án bảo tồn và phát triển một số\r\n\n loài dược liệu quý\n\nToàn huyện\n\n2021-2030\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\n văn hóa dân tộc Dao tại thôn Sơn Hải,\r\n\n xã Nam Sơn gắn với phát triển du lịch cộng đồng\n\nthôn Sơn Hải,\r\n\n xã Nam Sơn\n\n2021-2030\n\nVốn ngân sách + Xã hội hóa\n\n \n\nĐề án phát triển rừng trồng gỗ\r\n\n lớn giai đoạn 2019-2025\n\nToàn huyện\n\n2021-2025\n\nVốn ngân sách\n\n \n\nĐề án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực huyện Ba Chẽ giai đoạn 2021- 2026.\n\nToàn huyện\n\n2021-2026.\n\nVốn ngân sách\n\nTrên đây là nội dung chính của đồ án Quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050. /.", + "id": 105741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105742.json b/contexts/context_105742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a53cb7a0433aff836829ee240e022ecd2be74a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-564-KH-TTCP-2017-kiem-tra-theo-doi-don-doc-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-335035.aspx", + "name": "Ke-hoach-564-KH-TTCP-2017-kiem-tra-theo-doi-don-doc-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-335035", + "passage": "THANH TRA CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 564/KH-TTCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 03\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nĐể thực hiện Luật Tiếp công dân ngày\r\n\ncàng có hiệu quả và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Thông báo số 34/TB-VPCP ngày 19/02/2016 của Văn Phòng Chính phủ;\r\n\nThanh tra Chính phủ ban hành kế hoạch kiểm tra, theo dõi,\r\n\nđôn đốc công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo năm 2016 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.\n\n1. Nâng cao hiệu quả tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo; đảm bảo quyền khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công dân theo đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp kéo dài, công dân tập trung tới các cơ quan Trung ương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian diễn ra các sự\r\n\nkiện chính trị quan trọng của đất nước;\n\n2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan Trung ương và địa phương trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\n3. Phát hiện những thiếu sót, tồn tại\r\n\ntrong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo để kịp thời chấn chỉnh,\r\n\nxử lý;\n\n4. Thông qua công tác kiểm tra để kịp\r\n\nthời đề xuất khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt các quy\r\n\nđịnh của phập luật.\n\nII. NỘI DUNG.\n\n- Kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trong việc thực hiện Luật tiếp\r\n\ncông dân; làm rõ những khó khăn, vướng mắc và biện pháp khắc phục trong quá\r\n\ntrình thực hiện Luật;\n\n- Kiểm tra việc\r\n\ngiải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài mà\r\n\nThanh tra Chính phủ và Trụ sở tiếp công dân Trung ương đã nhiều lần có văn bản kiến nghị, chuyển đơn của công\r\n\ndân đến cơ quan có thẩm quyền, qua đó có kiến nghị cụ thể;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc các các vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của công dân do Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ. Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ tiếp, có Thông báo kết luận giao Bộ, ngành, địa phương giải quyết nhưng chậm tiến độ và chưa có báo cáo;\n\n- Nắm tình hình diễn biến việc khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân đặc biệt là các đoàn khiếu nại, tố\r\n\ncáo đông người, phức tạp có khả năng tới Hà Nội và thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh để tập trung khiếu kiện trong thời gian diễn\r\n\nra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước để có\r\n\nphương án phối hợp giải quyết.\n\n- Kết quả kiểm tra được thống nhất với\r\n\nđơn vị được kiểm tra và để ra được phương hướng, giải pháp\r\n\nkhắc phục;\n\n- Thành phần\r\n\nđoàn kiểm tra, theo dõi, đôn đốc:\n\n+ Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;\n\n+ Lãnh đạo Ban TCDTW;\n\n+ Lãnh đạo hoặc đại diện cục địa bàn\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ;\n\n+ Đại diện các cơ quan tham gia tiếp\r\n\ncông dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n- Giao Ban Tiếp công dân Trung ương\r\n\nchủ trì, phối hợp cùng các Cục địa bàn của Thanh tra Chính phủ và các cơ quan\r\n\nthường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương thực hiện nội\r\n\ndung của Kế hoạch này; đối với những địa phương có tình hình khiếu nại, tố cáo\r\n\nphức tạp báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ để chủ trì tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc.\n\n- Ban Tiếp công dân Trung ương chủ động\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương bố trí thời gian\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng đề cương chi tiết kiểm tra, theo dõi,\r\n\nđôn đốc để Tổ công tác thực hiện có hiệu quả; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả với Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\n- Các cơ quan phối hợp, tham gia Tổ\r\n\ncông tác cử cán bộ tham gia theo yêu cầu của đơn vị chủ trì. Bố trí thời gian hợp\r\n\nlý để cán bộ được phân công tham gia Tổ công tác hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ.\n\n- Các địa phương, đơn vị được Thanh\r\n\ntra Chính phủ đưa vào diện kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, hồ sơ tài\r\n\nliệu theo đề cương hướng dẫn, phân công lãnh đạo, cán bộ có trách nhiệm làm việc theo yêu cầu của Kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ, yêu cầu các đơn vị có liên quan\r\n\nnghiêm túc thực hiện Kế hoạch này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng Thanh tra Chính phủ (để báo cáo); \r\n\n - VP Trung ương Đảng (để p/h);\r\n\n - UBKT Trung ương (để\r\n\n p/h);\r\n\n - Ủy ban TWMTTQVN (để p/h);\n\n- Ban Dân nguyện UBTVQH (để p/h);\r\n\n - VP Chính phủ (để\r\n\n p/h);\r\n\n - Ban Nội chính TW (để p/h);\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW (để p/h);\r\n\n - Các Bộ, ngành TW (để p/h);\r\n\n - Vụ KH,TC&TH;\r\n\n - Cục 1, Cục 2, Cục 3 - TTCP;\r\n\n - Ban TCDTW;\r\n\n - Lưu VP.\n\nKT. TỔNG THANH TRA\r\n\n PHÓ TỔNG THANH TRA\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Hạnh\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH …………………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC-UBND\n\n…………..,\r\n\n ngày tháng năm 2016\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO\n\nViệc thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 564/KH-TTCP\r\n\nngày 24/3/2016 của Thanh tra Chính phủ)\n\nI. KẾT QUẢ VIỆC\r\n\nTHỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN\n\n- Việc thành lập, kiện toàn cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ban tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\n- Kết quả việc\r\n\ntiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Việc ban hành nội quy, quy chế của\r\n\nTrụ sở tiếp công dân cấp tỉnh;\n\n- Vai trò, trách nhiệm và kết quả đạt\r\n\nđược của Ban tiếp công dân cấp tỉnh trong công tác tiếp nhận, xử lý đơn, tham mưu đề xuất hướng giải quyết với Tỉnh\r\n\nủy, UBND tỉnh;\n\n- Những tồn tại,\r\n\nhạn chế của Luật Tiếp công dân cần được Chính phủ sửa đổi, bổ sung trình Quốc hội.\n\nII. KẾT QUẢ TIẾP NHẬN, THỤ LÝ\r\n\nVÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\n1. Đánh giá khái quát chung về việc\r\n\ntiếp nhận, thụ lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh của các cấp, ngành trong tỉnh (có số liệu cụ thể ở\r\n\n03 cấp chính quyền và các ban ngành chức năng).\n\n1.1. Kết quả tiếp công dân và xử lý\r\n\nđơn thư: số đơn nhận được, phân loại theo thẩm quyền, nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh (nêu rõ tập trung vào lĩnh vực nào; đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncấp nào ...)\n\n1.2. Kết quả giải quyết khiếu nại:\n\n- Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền: (Biểu\r\n\nmẫu 01 kèm theo)\n\n+ Số vụ việc đã giải quyết:\n\nPhân tích kết quả giải quyết, cụ thể:\r\n\nsố vụ việc công dân khiếu nại đúng; số vụ việc công dân\r\n\nkhiếu nại đúng một phần; số vụ việc\r\n\ncông dân khiếu nại sai hoàn toàn (tỉ\r\n\nlệ % đối với mỗi nội dung).\n\n+ Số vụ việc đang giải quyết;\n\n+ Số vụ việc chưa giải quyết, nguyên\r\n\nnhân chưa giải quyết.\n\n- Đối với vụ việc không thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n+ Số vụ việc thuộc\r\n\nthẩm quyền cấp huyện nhưng công dân gửi đơn hoặc đến Ban Tiếp công dân tỉnh để khiếu nại vượt\r\n\ncấp (Biểu mẫu 02 kèm theo)\n\n+ Số vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Bộ, ngành nhưng các cơ quan Trung ương hướng dẫn công dân về địa\r\n\nphương để yêu cầu giải quyết.\n\n- Đánh giá về việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về khiếu nại:\n\n+ Về tiếp nhận, thụ lý và thời hạn giải\r\n\nquyết, trả lời;\n\n+ Về đảm bảo công khai trong việc kiểm\r\n\ntra, xác minh nội dung khiếu nại;\n\n+ Về việc thực hiện đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại;\n\n+ Việc ban hành quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại, công khai quyết định giải quyết khiếu nại;\n\n+ Kết quả thi hành quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại.\n\n1.3. Kết quả giải quyết tố cáo\n\nKết quả tiếp nhận xử lý, giải quyết tố\r\n\ncáo: số vụ việc công dân tố cáo đúng; số vụ việc công dân tố cáo đúng một phần;\r\n\nsố vụ việc công dân tố cáo sai hoàn toàn (tỉ lệ % đối với\r\n\nmỗi nội dung).\n\n- Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền: (Biểu\r\n\nmẫu 01 kèm theo)\n\n+ Số vụ việc đã giải quyết:\n\nPhân tích kết quả giải quyết, cụ thể:\r\n\nSố vụ việc công dân khiếu nại đúng; số vụ việc công dân khiếu nại đúng một phần; số vụ việc\r\n\ncông dân khiếu nại sai hoàn toàn (tỉ lệ % đối với mỗi nội\r\n\ndung).\n\n+ Số vụ việc đang giải quyết;\n\n+ Số vụ việc chưa giải quyết, nguyên\r\n\nnhân chưa giải quyết.\n\n- Đối với vụ việc không thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n+ Số vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện\r\n\nnhưng công dân gửi đơn hoặc đến Ban Tiếp công dân tỉnh để\r\n\ntố cáo vượt cấp (Biểu mẫu 02 kèm theo)\n\n+ Số vụ việc tố cáo không thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của địa phương nhưng các cơ quan Trung ương\r\n\nchuyên về địa phương đề nghị giải quyết\n\n- Đánh giá về việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về tố cáo:\n\n+ Về tiếp nhận,\r\n\nthụ lý và thời hạn giải quyết, trả lời;\n\n+ Về đảm bảo\r\n\ncông khai trong việc kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo;\n\n+ Việc ban hành kết luận giải quyết tố\r\n\ncáo; công khai kết luận và biện pháp xử lý người vi phạm pháp luật, hình thức\r\n\nkhen thưởng người tố cáo đúng;\n\nIII. KẾT QUẢ GIẢI\r\n\nQUYẾT NHỮNG VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO DO CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CHUYỂN ĐẾN ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nKhái quát tình hình thụ lý, giải quyết,\r\n\ntrả lời công dân và thông báo kết quả giải quyết đến cơ quan chuyển đơn: (Biểu\r\n\nmẫu 03 kèm theo)\n\n+ Số vụ việc\r\n\nchưa giải quyết dứt điểm ở cấp xã;\n\n+ Số vụ việc\r\n\nchưa giải quyết dứt điểm ở cấp huyện;\n\n+ Số vụ việc chưa giải quyết dứt điểm\r\n\nở cấp tỉnh.\n\n+ Nguyên nhân của việc chậm giải quyết.\n\nIV. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Kết quả đạt\r\n\nđược.\n\n2. Tồn tại, hạn chế (nêu rõ khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và\r\n\nxử lý đơn thư và các văn bản có liên quan).\n\n3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn\r\n\nchế.\n\nV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ\r\n\nXUẤT\n\n1. Về hoàn thiện\r\n\npháp luật.\n\n2. Về tổ chức thực\r\n\nhiện Luật.\n\n3. Việc phối hợp giữa địa phương và\r\n\ncác cơ quan Trung ương trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo./.\n\n(Ghi chú: Thời điểm báo cáo tính từ\r\n\nngày 01/7/2014 đến nay)", + "id": 105742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105743.json b/contexts/context_105743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9642ac463d8bb201637e5ee1839ecd392f176b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-142-TB-VPCP-ket-luan-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-Nguyen-Tan-Dung-180232.aspx", + "name": "Thong-bao-142-TB-VPCP-ket-luan-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-Nguyen-Tan-Dung-180232", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 142/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 04\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN\r\n\nBÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH\n\nNgày 24 tháng 3 năm 2013, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã làm việc với Ban Bí thư Trung\r\n\nương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Cùng dự có lãnh đạo các Bộ, cơ quan:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận\r\n\ntải, Ủy ban Dân tộc và Văn phòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe đồng chí Nguyễn Đắc\r\n\nVinh, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn báo cáo kết quả công tác Đoàn và phong\r\n\ntrào thanh thiếu nhi; kết quả tham gia phát triển kinh tế - xã hội năm 2012,\r\n\nQuý I năm 2013 và một số kiến nghị của Trung ương Đoàn; Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ Vũ Đức Đam báo cáo tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành liên\r\n\nquan về kiến nghị của Trung ương Đoàn; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp,\r\n\nThủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:\n\nI. VỀ ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Chính phủ, Thủ tướng biểu\r\n\ndương và đánh giá cao những cố gắng, nỗ lực và kết quả đạt được của tổ chức\r\n\nĐoàn các cấp và tuổi trẻ cả nước trong thời gian qua; đã kế thừa và phát huy\r\n\ntruyền thống cách mạng, năng động, sáng tạo tổ chức tốt các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước, thu hút đông đảo thanh niên tham gia, đóng góp thiết thực vào thành tựu\r\n\nchung của đất nước.\n\nNăm 2012, Đoàn Thanh niên đã tổ chức\r\n\nthành công Đại hội Đoàn các cấp và Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ X; trong đó,\r\n\nxác định rõ nội dung, nhiệm vụ của thanh niên trong thời kỳ phát triển mới của\r\n\nđất nước. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống cách mạng, đạo đức,\r\n\nlối sống cho thanh niên được quan tâm và có chuyển biến tích cực. Công tác xây\r\n\ndựng Đoàn, đoàn kết, tập hợp thanh niên, Đoàn tham gia xây dựng Đảng ngày càng\r\n\nđổi mới và có kết quả rõ nét; đã phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương triển khai có hiệu quả nhiều chương trình, đề án tham gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, xây dựng thành công các mô hình thanh niên phát\r\n\ntriển kinh tế, tích cực tham gia bảo đảm an toàn giao thông, tư vấn hướng nghiệp,\r\n\nhỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên... Tổ chức Đoàn các cấp\r\n\nđã quan tâm chăm lo, bảo vệ tốt hơn lợi ích chính đáng của thanh, thiếu niên;\r\n\ntích cực phối hợp đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung,\r\n\nban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát\r\n\ntriển thanh niên.\n\nTuy nhiên, công tác xây dựng tổ chức\r\n\nĐoàn, Hội Liên hiệp thanh niên, tập hợp, đoàn kết thanh niên ở cơ sở, trong khu\r\n\nvực doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn hạn chế; công tác biểu dương, tôn vinh,\r\n\nnhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến, công tác giáo dục pháp luật, đạo đức,\r\n\nlối sống cho thanh, thiếu niên thông qua hệ thống báo chí của Đoàn còn những bất\r\n\ncập, cần khắc phục.\n\nTrong thời gian tới, Đoàn Thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tiếp tục phát huy kết\r\n\nquả đạt được, nỗ lực phấn đấu, đóng góp nhiều hơn vào sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; trong đó, tập trung làm tốt một số trọng tâm\r\n\ncông tác sau:\n\n- Tiếp tục phát huy mạnh mẽ vai trò\r\n\nxung kích, tình nguyện, sáng tạo của tổ chức Đoàn, của đoàn viên thanh niên,\r\n\nđóng góp thiết thực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quốc phòng, an\r\n\nninh; chăm lo lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh, thiếu niên; xây dựng tổ\r\n\nchức Đoàn, Hội Liên hiệp thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ngày\r\n\ncàng vững mạnh; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tập hợp, đoàn kết thanh\r\n\nniên; tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị cơ sở\r\n\nvững mạnh.\n\n- Đặc biệt quan tâm đến công tác vận\r\n\nđộng, giáo dục thanh, thiếu niên về lòng yêu nước, yêu Tổ quốc, yêu chế độ xã hội\r\n\nchủ nghĩa, ý thức, trách nhiệm công dân, chấp hành pháp luật; từ đó, giúp\r\n\nthanh, thiếu niên xác định rõ trách nhiệm của mình đối với Tổ quốc, gia đình và\r\n\nbản thân; phát huy hơn nữa trong định hướng chính trị, giáo dục lý tưởng, đạo đức,\r\n\nlối sống cho thanh, thiếu niên thông qua hệ thống báo chí của Đoàn, với phương\r\n\nchâm \"xây cái tốt, chống cái xấu\", đẩy lùi hiện tượng tiêu cực, góp sức\r\n\nchung vào sự nghiệp giáo dục thanh, thiếu niên.\n\n- Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào\r\n\n\"Xung kích, tình nguyện phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc\",\r\n\n\"Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp\" và các phong trào thi\r\n\nđua yêu nước khác trong thanh niên. Kịp thời đánh giá, phát huy những điểm mạnh,\r\n\nđiều chỉnh những hạn chế của phong trào để thu hút được đông đảo đoàn viên,\r\n\nthanh niên tham gia.\n\nCác Bộ, cơ quan Trung ương và chính\r\n\nquyền các cấp cần dành sự quan tâm đặc biệt cho thanh niên và công tác thanh\r\n\nniên; phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ\r\n\nthanh niên học tập, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực trẻ, giải quyết việc\r\n\nlàm cho thanh niên; tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên tham\r\n\ngia xây dựng cơ chế, chính sách phát huy vai trò của thanh niên trong phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.\n\nII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN\r\n\nTHANH NIÊN\n\n1. Về phê duyệt Đề án xây dựng Đảo\r\n\nthanh niên toàn quốc: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thẩm định Đề án, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Về việc bố trí vốn Dự án xây dựng\r\n\n10 Trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm thanh niên: Giao Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội ứng trước vốn kế hoạch năm 2014 của Chương trình mục tiêu quốc gia Việc\r\n\nlàm và Dạy nghề để hoàn ứng cho 02 Trung tâm đã hoàn thành, đầu tư hoàn thành\r\n\nvà đưa vào sử dụng 04 Trung tâm; sắp xếp thứ tự ưu tiên các Trung tâm còn lại để\r\n\nđầu tư trong thời gian tới.\n\n3. Về lập Đề án “Nâng cao năng lực hoạt\r\n\nđộng tư vấn, giới thiệu việc làm các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm\r\n\nthanh niên”: Đề nghị Trung ương Đoàn không lập đề án riêng; trước mắt, phối hợp\r\n\nvới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 phê duyệt\r\n\nĐề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015” và Quyết\r\n\nđịnh số 1201/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 về phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 -2015.\n\n4. Về Dự án xây dựng cầu giao thông\r\n\nnông thôn khu vực miền núi phía Bắc, miền Trung - Tây Nguyên và vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn: Đồng ý việc Trung ương Đoàn phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải và các địa phương có liên quan tiến\r\n\nhành tổng kết, đánh giá dự án thí điểm, trên cơ sở đó đề xuất triển khai trong\r\n\ngiai đoạn tiếp theo.\n\n5. Về Đề án xây dựng mạng xã hội\r\n\nthanh niên: Trung ương Đoàn phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ,\r\n\nngành liên quan khẩn trương hoàn chỉnh Đề án, trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n6. Về việc lập Đề án “Quy hoạch các\r\n\nkhu di tích lịch sử của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp\r\n\nThanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh”: Đồng ý việc Trung\r\n\nương Đoàn phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ncác địa phương có liên quan tiến hành rà soát, thống kê các di tích lịch sử\r\n\ntruyền thống thanh, thiếu niên Việt Nam để xây dựng Đề án,\r\n\ntrình duyệt theo quy định.\n\n7. Về việc giảm thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với các cơ quan báo chí của Đoàn Thanh niên: Chính phủ đã trình Quốc\r\n\nhội Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó có nội dung\r\n\nhướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ quan báo chí.\n\n8. Về đề xuất cấp kinh phí mua báo\r\n\nĐoàn, Hội, Đội cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại vùng sâu,\r\n\nvùng xa: Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\ncơ quan: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Trung ương Đoàn và các cơ quan\r\n\nliên quan tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở đó, đề xuất cụ thể,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ theo tinh thần thiết thực, tiết kiệm và đẩy mạnh\r\n\nthông tin điện tử.\n\n9. Về thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên\r\n\nnông thôn lập nghiệp: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nghiên cứu, xác định rõ\r\n\ntính cần thiết, đối tượng hỗ trợ, nguồn tài chính, cơ chế quản lý và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n10. Về việc di dời trụ sở cơ quan\r\n\nTrung ương Đoàn: Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm việc với Trung ương Đoàn đề xuất\r\n\nphương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo đến\r\n\nTrung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành, địa phương và\r\n\ncác cơ quan liên quan cùng phối hợp tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Ban Tổ chức Trung ương;\n\n- Ban Dân vận Trung ương;\n\n- Cơ quan Trung ương các Đoàn thể;\n\n- Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và\r\n\n Nhi đồng Quốc hội;\n\n- Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n\n- Lưu: VT, V.III (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 105743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105744.json b/contexts/context_105744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..692960d3b61e53f3cd33d4c67a9377a093ffc888 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-dinh-157-2020-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-85-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-Giam-dinh-tu-phap-461180.aspx", + "name": "Nghi-dinh-157-2020-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-85-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-Giam-dinh-tu-phap-461180", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 157/2020/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp\n1. được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“ Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức giám định tư pháp công lập; việc thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng giám định tư pháp; quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với hoạt động giám định tư pháp.”\n2. Điểm b khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:\n“b) Xây dựng quy trình, quy chuẩn giám định pháp y trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;”\n3. Điểm b khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:\n“b) Xây dựng quy trình, quy chuẩn giám định pháp y tâm thần trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;”\n4. Điểm b khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:\n“b) Xây dựng quy trình, quy chuẩn giám định kỹ thuật hình sự trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;”\n5. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi như sau:\n“2. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.\nVăn phòng giám định tư pháp phải gửi kèm theo báo cáo giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ theo quy định của pháp luật, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đến Văn phòng giám định tư pháp và các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 6 Nghị định này.”\n6. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 23. Công nhận và đăng tải, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc\n1. Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của hoạt động tố tụng, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại 8, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại 9 của Luật Giám định tư pháp ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.\n2. Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được đăng tải trên cổng thông tin của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi cho Bộ Tư pháp.\n3. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh danh sách và gửi cho Bộ Tư pháp.\n4. Người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được lựa chọn, lập và công bố trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, nếu còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.\n5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại 8, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn có đủ điều kiện quy định tại 9 của Luật Giám định tư pháp.”\n7. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 26. Chế độ phụ cấp đối với giám định viên tư pháp và người tham gia giám định tư pháp\n1. Giám định viên tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc giám định tư pháp.\nGiám định viên tư pháp thuộc tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.\n2. Giám định viên tư pháp và người tham gia giám định tư pháp thuộc tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế được hưởng chế độ phụ cấp thường trực.”\n8. Điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“d) Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về mã số hoặc chức danh nghề nghiệp đối với giám định viên tư pháp chuyên trách và người tham gia hoạt động giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần trong ngành y tế; xây dựng chế độ phụ cấp thường trực đối với giám định viên tư pháp và người tham gia giám định tư pháp thuộc tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giám định viên tư pháp chuyên trách và người tham gia hoạt động giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế.\nBộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu quy định hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chức danh giám định viên tư pháp chuyên trách và người tham gia hoạt động giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp công lập trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giám định viên tư pháp chuyên trách và người tham gia hoạt động giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp công lập trong Công an nhân dân;”\n“đ) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về hoạt động giám định pháp y trong ngành công an và quốc phòng. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong quân đội; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc kiểm tra về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong cơ quan kiểm sát;”\n“g) Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, đăng tải danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ; hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh trong danh sách chung;”\n9. Điểm b khoản 2 Điều 27 được sửa đổi như sau:\nb) Rà soát, đăng tải và cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi danh sách cho Bộ Tư pháp.”\n10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n“1. Sở Tư pháp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp ở địa phương;\nc) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y;\nd) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;\nđ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;\ne) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận, ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;\ng) Hàng năm, chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, có chất lượng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng ở địa phương;\nh) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền;\ni) Báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.”\n2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp;\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận, ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;\nd) Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc mình quản lý;\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp ở địa phương;\ne) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;\ng) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;\nh) Hàng năm, báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung; thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;\ni) Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 2 Điều này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y cấp tỉnh.\n11. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:\n“Điều 28a. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính về giám định tư pháp\nCá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và quy định của pháp luật có liên quan khi thực hiện thủ tục hành chính về giám định tư pháp.\n12. Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 7 bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”\n\nĐiều 2. Bãi bỏ một số khoản tại 9 của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp\nBãi bỏ khoản 3 và khoản 4 9.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc", + "id": 105744 +} diff --git a/contexts/context_105745.json b/contexts/context_105745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdcb116bfc8a42b129be23c8f8dbb3c2ad4e5167 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1628-2006-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Giao-thong-Van-tai-Phu-Tho-260790.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1628-2006-QD-UBND-thanh-lap-Thanh-tra-So-Giao-thong-Van-tai-Phu-Tho-260790", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1628/2006/QĐ-UBND\n\nViệt Trì, ngày\r\n\n 7 tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nTHANH TRA SỞ GIAO THÔNG - VẬN TẢI PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định 136/2004/NĐ-CP ngày 16-6-2004\r\n\ncủa Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra GTVT;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV\r\n\nngày 06/01/2005 của Bộ GTVT và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ\r\n\nchức và biên chế của Thanh tra Giao thông Vận tải ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám\r\n\nđốc Sở Giao thông - Vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Thanh tra Sở Giao thông\r\n\n- Vận tải Phú Thọ trên cơ sở sáp nhập Ban Thanh tra giao thông và Thanh tra Sở.\n\nThanh tra Sở Giao thông - Vận tải là cơ quan của\r\n\nSở Giao thông - Vận tải thuộc hệ thống Thanh tra Giao thông Vận tải, có trách\r\n\nnhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra hành chính,\r\n\nthanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.\n\nThanh tra Sở Giao thông Vận tải Phú Thọ có con\r\n\ndấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch Thanh tra\r\n\nhành chính, thanh tra chuyên ngành trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch đó.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Thanh tra hành\r\n\nchính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở):\n\na) Thanh tra, kết luận, quyết định theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý;\n\nb) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng\r\n\ndẫn của Thanh tra tỉnh.\n\n3. Về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.\n\na) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định về\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông của kết cấu\r\n\nhạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị trong tỉnh;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định về\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn của phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội\r\n\nđịa, đường sắt đô thị;\n\nc) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải; trong việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đào tạo, tổ chức sát hạch, cấp bằng, giấy phép, chứng chỉ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho người điều khiển phương tiện giao thông và người vận\r\n\nhành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải.\n\nd) Phối hợp và hỗ trợ chính quyền cấp huyện, cấp\r\n\nxã, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải của Trung ương trong việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc chấp hành các quy định về bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn\r\n\nđường bộ, đường sắt, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa do Trung ương\r\n\ntrực tiếp quản lý.\n\ne) Khi có yêu cầu phối hợp với thanh tra chuyên\r\n\nngành giao thông vận tải của Trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính đối với cơ sở kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị\r\n\ngiao thông vận tải.\n\ng) Phối hợp với lực lượng công an và các tổ\r\n\nchức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về\r\n\ntrật tự an toàn giao thông vận tải.\n\n4. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Chủ trì hoặc tham gia tiếp công dân đến khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý và theo trình tự, thủ tục do\r\n\npháp luật quy định. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\nSở trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n5. Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham\r\n\nnhũng trong lĩnh vực GTVT ở địa phương theo quy định của pháp luật về chống\r\n\ntham nhũng.\n\n6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu\r\n\nnại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí.\n\n7. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận,\r\n\nkiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác\r\n\nthanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, về giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nchống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n8. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra\r\n\nhành chính, thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra:\r\n\nđược sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.\n\n9. Quản lý biên chế cán bộ, tài sản và kinh phí\r\n\nphục vụ hoạt động của Thanh tra Sở Giao thông vận tải.\n\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và Giám đốc Sở giao.\n\nĐiều 3. Về tổ chức, biên chế:\n\n1. Về tổ chức:\n\nThanh tra Sở Giao thông vận tải có: Chánh thanh\r\n\ntra, các Phó Chánh thanh tra và các Đội thanh tra chuyên ngành.\n\nCác Đội thanh tra chuyên ngành giúp Chánh thanh\r\n\ntra tổ chức thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành theo chương trình kế\r\n\nhoạch, trên địa bàn theo quy định. Đội thanh tra chuyên ngành có con dấu riêng\r\n\nđể hoạt động, gồm các đội sau:\n\n- Đội Thanh tra Giao thông vận tải I: Trụ sở tại\r\n\nxã Kim Đức - Phù Ninh - Phú Thọ. Phụ trách địa bàn các huyện: Phù Ninh, Lâm\r\n\nThao và TX Phú Thọ.\n\n- Đội Thanh tra Giao thông vận tải II: Trụ sở\r\n\ntại thị trấn Thanh Sơn - Thanh Sơn - Phú Thọ. Phụ trách địa bàn các huyện: Tam\r\n\nNông, Thanh Thủy và Thanh Sơn.\n\n- Đội Thanh tra Giao Thông vận tải III: Trụ sở\r\n\ntại thị trấn Sông Thao - Cẩm Khê - Phú Thọ. Phụ trách địa bàn các huyện: Cẩm\r\n\nKhê, Yên Lập.\n\n- Đội Thanh tra Giao thông vận tải IV: Trụ sở\r\n\ntại thị trấn Thanh Ba - Thanh Ba - Phú Thọ. Phụ trách địa bàn các huyện: Thanh\r\n\nBa, Đoan Hùng và Hạ Hòa.\n\n2. Về biên chế:\n\nBiên chế Thanh tra Sở Giao thông vận tải được\r\n\nUBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm của tỉnh.\n\n3. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải bổ nhiệm\r\n\ncán bộ quản lý, quy định nhiệm vụ, bố trí cán bộ công chức theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký;\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành, thị, Chánh thanh tra Sở Giao thông vận tải căn cứ quyết định\r\n\nthi hành.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Khánh\n\n", + "id": 105745 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105746.json b/contexts/context_105746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..101d95b02e6a6f85a5ff5895359364055edc3f3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-43-2003-QD-UB-phe-duyet-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Khu-Quan-ly-giao-thong-do-thi-thuoc-So-giao-thong-cong-chanh-34259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2003-QD-UB-phe-duyet-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Khu-Quan-ly-giao-thong-do-thi-thuoc-So-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 43/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐVỀ PHÊ DUYỆT QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ, TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về tổ chức quản lý lại một số lĩnh vực sự nghiệp giao thông công\r\n\nchánh thành Khu Quản lý giao thông đô thị, trực thuộc Sở Giao thông Công chánh;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chánh tại Tờ trình số 323/GT -TCCB\r\n\nngày 23 tháng 9 năm 2002 và Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố tại Tờ\r\n\ntrình số 137/TCCQ ngày 31 tháng 10 năm 2002;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nphê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Khu Quản lý giao thông đô thị, trực\r\n\nthuộc Sở Giao thông Công chánh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức\r\n\nChính quyền thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính-Vật\r\n\ngiá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Công chánh, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan có liên quan và Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị có trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.-\n\nNơi nhận :\r\n\n \n\n- Như điều 3 \r\n\n - Thường trực Thành ủy\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Ban TC/TU, Ban TTVH/TU\r\n\n - CN Ngân hàng NN/TP, Cục Thuế TP\r\n\n - CN Kho bạc NN/TP, Sở KHCN-MT/TP\r\n\n - Sở NN và PTNT, Công an TP (PC.13) \r\n\n - Ban Tổ chức Chính quyền TP \r\n\n - VPHĐ-UB : Các PVP, các Tổ ĐT, DA, TH \r\n\n - Lưu (ĐT- )\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đua\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số : 43 /2003/QĐ-UB ngày 28 tháng 3 năm\r\n\n2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều\r\n\n1. Khu Quản lý giao thông đô thị là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Công\r\n\nchánh (được thành lập theo Quyết định số 42/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2002\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh).\n\nKhu Quản lý giao thông\r\n\nđô thị là cơ quan giúp Sở Giao thông Công chánh trong công tác quản lý Nhà nước\r\n\nchuyên ngành về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị (giao thông cầu,\r\n\nđường bộ, chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, công viên cây xanh và rác đô thị)\r\n\ntheo phân công của Giám đốc Sở Giao thông Công chánh trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh được Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nKhu Quản lý giao thông\r\n\nđô thị là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được\r\n\ncấp một phần kinh phí và được sử dụng nguồn thu để đảm bảo hoạt động, được mở\r\n\ntài khoán tại Chi nhánh Kho bạc Nhà nước và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành\r\n\nphố để hoạt động theo quy định.\n\nTên giao dịch tiếng Anh\r\n\n: URBAN TRANSPORT MANAGEMENT DEPARTMENT OF HO CHI MINH CITY\n\nTrụ sở làm việc của Khu\r\n\nQuản lý giao thông đô thị được đặt tại số 152, đường Điện Biên Phủ, phường 25,\r\n\nquận Bình Thạnh.\n\nĐiện thoại số : (84.8)\r\n\n5.122725 Fax : (84.8) 8 035432.\n\nĐiều\r\n\n2. Khu Quản lý giao thông đô thị chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Công chánh và chịu sự quản lý Nhà nước theo ngành của\r\n\ncác cơ quan có liên quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh, được Sở Giao thông Công\r\n\nchánh giao nhiệm vụ thông qua kế hoạch hàng năm (được Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao cho Sở) phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Khu được quy định tại Điều 5 của\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều\r\n\n3. Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị lãnh đạo Khu theo chế độ thủ trưởng\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông Công chánh về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Khu theo Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n4. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại Khu Quản lý giao thông đô thị hoạt động\r\n\ntheo Điều lệ Đảng và các quy định của Đảng phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của\r\n\nNhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\nTổ chức Công đoàn tại\r\n\nKhu được tổ chức và hoạt động theo Luật Công đoàn.\n\nChương\r\n\n2:\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC \n\nĐiều\r\n\n5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Khu Quản lý giao thông đô thị.\n\n5.1. Về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch đầu tư phát triển.\n\n5.1.1. Tham gia xây dựng\r\n\nchiến lược quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đô thị (cầu, đường, thoát\r\n\nnước, chiếu sáng vỉa hè, công viên cây xanh....), tham gia đề xuất với Sở Giao\r\n\nthông Công chánh về kế hoạch đầu tư giao thông đô thị tại thành phố.\n\n5.1.2. Căn cứ phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông đô thị của thành phố, Bộ\r\n\nGiao thông Vận tải, sự tăng trưởng hàng năm về giao thông đô thị của thành phố,\r\n\nKhu Quản lý giao thông đô thị xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển giao thông đô thị hàng năm, hoặc 5 năm trình cấp có thẩm quyền\r\n\nduyệt theo phân cấp, kể cả kế hoạch các nguồn vốn trên giao, vốn BOT và vốn vay\r\n\nkhác.\n\n5.1.3. Tham mưu cho Sở\r\n\nGiao thông Công chánh trong công tác đàm phán hợp tác quốc tế hoặc liên doanh\r\n\nliên kết đầu tư, phát triển chuyên ngành về giao thông đô thị của thành phố, quản\r\n\nlý dự án quốc tế tài trợ cho giao thông đô thị của thành phố theo ủy nhiệm của\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Công chánh.\n\n5.1.4. Tổng hợp tình\r\n\nhình và thực hiện công tác thống kê, chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên\r\n\ntheo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Giao thông Công\r\n\nchánh khi có vấn đề phát sinh có liên quan theo quy định, để kịp thời chỉ đạo xử\r\n\nlý.\n\n5.1.5. Trực tiếp quản lý\r\n\nkế hoạch và vốn duy tu sửa chữa các công trình giao thông công chánh, quản lý\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ, các quy định có liên\r\n\nquan của Bộ Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng, quy chế đấu thầu, quản lý vốn....\n\n5.1.6. Tham gia ý kiến với\r\n\ncác tổ chức của ngành và cơ quan có liên quan về xây dựng các dự án đầu tư (sử\r\n\ndụng nguồn vốn trong nước và nước ngoài) nhằm đảm bảo chất lượng công trình, hiệu\r\n\nquả đầu tư về giao thông đô thị trong phạm vi được Sở Giao thông Công chánh\r\n\ngiao quản lý.\n\n5.1.7. Hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đối với các công trình được giao làm\r\n\nnhiệm vụ chủ đầu tư.\n\n5.2. Về thực thi pháp\r\n\nluật :\n\n5.2.1. Thừa hành chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước về giao thông đô thị của Sở Giao thông Công chánh trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n5.2.2. Đề xuất, tham gia\r\n\nvới cấp trên xây dựng, bổ sung và sửa đổi các luật lệ về quản lý công trình\r\n\ngiao thông và an toàn giao thông đô thị, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ,\r\n\nxác định các cấp đường giao thông đô thị và tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành giao thông đô thị.\n\n5.2.3. Phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng để thực hiện công tác quản lý đường bộ, quản lý bảo vệ các\r\n\ncông trình thuộc hệ thống giao thông đô thị kể cả hành lang bảo vệ an toàn công\r\n\ntrình giao thông.\n\n5.2.4. Tổ chức phổ biến\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật chuyên\r\n\nngành đối với mọi đối tượng có liên quan đến hoạt động giao thông đô thị, bảo vệ\r\n\ncông trình giao thông đô thị, phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra xử lý\r\n\ncác vi phạm.\n\n5.3. Về quản lý cơ sở\r\n\nhạ tầng giao thông đô thị.\n\n5.3.1. Tổ chức đo đạc,\r\n\nkhảo sát, điều tra hiện trạng về giao thông đô thị. Tham mưu cho Sở Giao thông\r\n\nCông chánh lập danh bạ đường bộ hiện trạng của thành phố.\n\n5.3.2. Tổ chức quản lý\r\n\nquy hoạch, kế hoạch duy tu sửa chữa hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị\r\n\ntrong phạm vi do Khu Quản lý giao thông đô thị thành phố quản lý.\n\n5.3.3. Tổ chức và chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị liên quan thực hiện quản lý duy tu, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao\r\n\nthông đô thị được phân cấp, nhằm đảm bảo an toàn giao thông và khai thác có hiệu\r\n\nquả.\n\n5.3.4. Kiểm tra thống\r\n\nkê, cập nhật và báo cáo theo định kỳ tình trạng các công trình giao thông đường\r\n\nbộ trong phạm vi Khu Quản lý giao thông đô thị phụ trách ; lập lý lịch quản lý\r\n\ntừng công trình theo quy định. Quản lý số liệu, thông tin, hồ sơ, tài liệu các\r\n\ntuyến đường và công trình để báo cáo cấp trên theo định kỳ và hàng năm.\n\n5.3.5. Cấp giấy phép đào\r\n\nđường, sử dụng lòng lề đường, vỉa hè theo đúng quy định được phân cấp.\n\n5.3.6. Thông báo yêu cầu\r\n\ntháo dỡ, giải phóng các công trình, chướng ngại vật làm ảnh hưởng đến giao\r\n\nthông đô thị và buộc các chủ chướng ngại vật phải thanh thải trong thời hạn nhất\r\n\nđịnh để giải phóng tuyến luồng giao thông.\n\n5.3.7. Có quyền thanh thải,\r\n\ntrục chuyển các chướng ngại vật nằm trong phạm vi quản lý của Khu Quản lý giao\r\n\nthông đô thị để đảm bảo giao thông thông thoáng và mỹ quan đô thị mà không chờ\r\n\nchấp thuận của chủ chướng ngại vật, khi đã hết thời hạn thông báo và chủ chướng\r\n\nngại vật phải bồi thường kinh phí theo quy định.\n\n5.3.8. Phối hợp với các\r\n\nngành hữu quan trong việc thực hiện Pháp lệnh, Nghị định liên quan về giao\r\n\nthông đô thị (Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, hành lang an toàn đường bộ\r\n\nvà Nghị định số 36/CP ...).\n\n5.4. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ duy tu, sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản công trình giao thông đô thị trong\r\n\nphạm vi phụ trách.\n\n5.4.1. Khảo sát nắm vững\r\n\ntình hình các công trình giao thông đô thị trong phạm vi phụ trách để xây dựng\r\n\nkế hoạch về duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ theo quy định ngạch và niên hạn\r\n\ncủa công trình cầu, đường, chiếu sáng vỉa hè, thoát nước....\n\n5.4.2. Lập và trình duyệt\r\n\nkế hoạch ngắn hạn và dài hạn về duy tu, sửa chữa lớn, nâng cấp xây dựng cơ bản\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên về hệ thống công trình giao thông đô thị được giao quản lý\r\n\nphù hợp niên hạn sử dụng và tình hình phát tiển lưu lượng, tải trọng thực tế và\r\n\nkhả năng nguồn vốn để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.\n\n5.4.3. Trên cơ sở kế hoạch\r\n\nđầu tư hàng năm, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch đầu tư về duy tu, sửa chữa nhỏ cho\r\n\ncác đơn vị công ích... có liên quan hoặc tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu theo\r\n\nquy định và hợp đồng giao thầu với vốn đầu tư, khối lượng, chất lượng, tiến độ\r\n\ncụ thể đối với các công trình theo đúng trình tự đầu tư ; đôn đốc tiến độ và tổ\r\n\nchức giám sát, nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo quy định.\n\n5.4.4. Thực hiện kế hoạch\r\n\nthông qua các hợp đồng kinh tế và theo thứ tự ưu tiên về sửa chữa hoặc xây dựng\r\n\ncơ bản với các đơn vị tư vấn xây dựng công trình theo danh mục được Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và Sở Giao thông Công chánh phê duyệt giao cho Khu Quản lý giao\r\n\nthông đô thị quản lý để trình cấp trên duyệt dự án tiền khả thi và dự án khả\r\n\nthi theo phân cấp.\n\n5.4.5. Tư vấn lập dự án\r\n\nđầu tư các công trình chuyên ngành giao thông công chánh thuộc nhóm B, C và tư\r\n\nvấn đấu thầu xây lắp các công trình giao thông công chánh.\n\n5.4.6. Tư vấn giám sát thi\r\n\ncông công trình chuyên ngành giao thông công chánh thuộc nhóm B, C (kể cả các hạng\r\n\nmục di dời giải tỏa nhà, điện, điện thoại, cấp - thoát nước, xây xanh....) và\r\n\nkiểm tra xử lý các mặt trong qúa trình sửa chữa, xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo\r\n\nthi công an toàn, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo quy định.\n\n5.4.7. Định cơ chế quản\r\n\nlý thích hợp, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức nghiệm thu\r\n\nsửa chữa thường xuyên các công trình giao thông nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu\r\n\ntư ngày càng cao, giải quyết lao động và đời sống cán bộ công nhân viên ngày\r\n\ncàng nâng cao.\n\n5.4.8. Tổ chức nghiệm\r\n\nthu khối lượng, chất lượng và bàn giao công trình ; quản lý, cấp phát vốn thanh\r\n\nquyết toán trong quá trình sửa chữa, xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nvà chế độ quản lý tài chính kế toán hiện hành; quản lý kinh phí bảo hành, quản\r\n\nlý giá sửa chữa, xây dựng, thực hiện thưởng phạt đối với các đơn vị thực hiện ;\r\n\nquản lý hồ sơ hoàn công theo các quy định của Nhà nước.\n\n5.5. Về an toàn giao\r\n\nthông đô thị và bảo vệ công trình giao thông đô thị.\n\n5.5.1. Tổ chức kiểm tra\r\n\nkỹ thuật an toàn giao thông đô thị, tham gia xây dựng và thực hiện các quy\r\n\ntrình, quy phạm, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông vận tải, tổ chức kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện ở các đơn vị liên quan.\n\n5.5.2. Phối hợp điều\r\n\nhành công tác thanh tra chuyên ngành, thực hiện kiểm tra, tuyên truyền việc chấp\r\n\nhành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông công chánh, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông công chánh, thông\r\n\nqua quy chế quan hệ, phối hợp quản lý điều hành giữa Khu Quản lý giao thông đô\r\n\nthị và Tổ chức Thanh tra giao thông công chánh.\n\n5.5.3. Theo dõi, tổng hợp\r\n\ntình hình tai nạn giao thông đường bộ trên các tuyến đường giao thông trong\r\n\nthành phố để báo cáo cấp trên theo quy định; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông, biện pháp phòng ngừa và hạn chế tai nạn giao thông\r\n\nxảy ra.\n\n5.5.4. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra các công trình được\r\n\ngiao quản lý, kể cả hệ thống báo hiệu đường bộ để sửa chữa kịp thời.\n\n5.5.5. Căn cứ vào thực\r\n\ntrạng đường sá, cầu, cống.... đề xuất với Sở Giao thông Công chánh trong việc cấp\r\n\ncác giấy phép quá tải, quá khổ, siêu trường, siêu trọng và thực hiện cấp giấy\r\n\nphép theo quy định pháp luật và phân cấp để đảm bảo an toàn cho các công trình\r\n\ngiao thông.\n\n5.6. Về đảm bảo giao\r\n\nthông, phòng chống bão, lũ.\n\n5.6.1. Quản lý nguồn vốn,\r\n\nvật tư, phương tiện dự phòng cho công tác đảm bảo giao thông, phòng chống bão,\r\n\nlũ do Khu Quản lý giao thông đô thị được giao quản lý.\n\n5.6.2. Xây dựng lực lượng\r\n\nvật chất dự phòng, đảm bảo ứng cứu giao thông, cứu hộ, cứu nạn trên các tuyến\r\n\nđường được giao quản lý, các bến phà, đảm bảo giao thông thông suốt.\n\n5.6.3. Phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng phương án phòng chống bão, lũ hàng năm ; tổ chức thực\r\n\nhiện công tác khắc phục sửa chữa, ứng cứu khi bão, lũ gây ra hư hỏng công trình\r\n\nđể kịp thời bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân.\n\n5.7. Về lĩnh vực khoa\r\n\nhọc - công nghệ.\n\n5.7.1. Tổ chức thông\r\n\ntin, phổ biến khoa học kỹ thuật và công nghệ nhất là công nghệ tiên tiến về\r\n\nchuyên ngành giao thông đô thị trong nước và nước ngoài. Phổ biến quy trình,\r\n\nquy phạm pháp luật Nhà nước mới ban hành về quản lý duy tru, sửa chữa, xây dựng\r\n\ncông trình giao thông đô thị, về công nghệ của ngành.\n\n5.7.2. Tổ chức tham gia\r\n\ncác hội nghị, hội thảo chuyên đề, ký kết các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng khoa\r\n\nhọc-kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chuyên ngành với các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước và ngoài nước.\n\n5.7.3. Xây dựng trình\r\n\nduyệt kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học-công\r\n\nnghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho hoạt động quản lý; tổ chức\r\n\nnghiên cứu, thực hiện các đề tài khoa học công nghệ, kể cả đề tài cấp trên\r\n\ngiao.\n\n5.7.4. Tham mưu cho Giám\r\n\nđốc Sở Giao thông Công chánh về công tác xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy\r\n\ntrình, quy phạm trong lĩnh vực Khu Quản lý giao thông đô thị quản lý.\n\n5.8. Về quan hệ quốc\r\n\ntế.\n\n5.8.1. Quản lý, phối hợp\r\n\nthực hiện các dự án quốc tế tài trợ cho ngành theo phân cấp hoặc được Sở Giao\r\n\nthông Công chánh trực tiếp giao quản lý thực hiện.\n\n5.8.2. Theo ủy quyền của\r\n\nSở Giao thông Công chánh, Khu Quản lý giao thông đô thị tổ chức đón tiếp và làm\r\n\nviệc với các đoàn khách nước ngoài theo đúng quy định.\n\nĐiều\r\n\n6. Các mối quan hệ công tác của Khu Quản lý giao thông đô thị:\n\n6.1. Đối với Sở Giao\r\n\nthông Công chánh :\n\nKhu Quản lý giao thông\r\n\nđô thị là đơn vị trực thuộc Sở, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện và kiểm\r\n\ntra giám sát của Sở Giao thông Công chánh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Khu Quản lý giao thông đô thị có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\ntình hình hoạt động của Khu cho Sở Giao thông Công chánh theo chế độ quy định ;\r\n\ntham gia đầy đủ các cuộc họp do Sở Giao thông Công chánh triệu tập và tham dự hội\r\n\nnghị giao ban định kỳ do Sở Giao thông Công chánh tổ chức.\n\n6.2. Đối với các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước.\n\nKhu Quản lý giao thông\r\n\nđô thị chịu sự quản lý, hướng dẫn và giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nchuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động của Khu theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6.3. Đối với các quận-huyện\r\n\n:\n\nTheo ủy quyền của Sở\r\n\nGiao thông Công chánh, Khu Quản lý giao thông đô thị được trực tiếp quan hệ với\r\n\ncác cơ quan chức năng của quận-huyện để giải quyết các vấn đề có liên quan đến\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ được giao và giúp, hướng dẫn các doanh nghiệp dịch vụ\r\n\ncông ích của quận-huyện trong việc thực hiện công tác quản lý cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị theo phân cấp.\n\n6.4. Đối với các\r\n\ndoanh nghiệp dịch vụ công ích hoạt động trong các lĩnh vực duy tu sửa chữa cầu,\r\n\nđường bộ, thoát nước, chiếu sáng công cộng, quản lý bảo quản công viên cây\r\n\nxanh, thu gom vận chuyển và xử lý rác thuộc ngành giao thông công chánh, Khu Quản\r\n\nlý giao thông đô thị có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực thi\r\n\nnhiệm vụ, thông qua kế hoạch hoặc đặt hàng mà Khu ký với các đơn vị này.\n\nChương\r\n\n3:\n\nTỔ CHỨC BỘ\r\n\nMÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều\r\n\n7. Khu Quản lý giao thông đô thị do Giám đốc phụ trách chung, có một số Phó\r\n\nGiám đốc và Kế toán trưởng giúp việc theo sự phân công của Giám đốc.\n\nGiám đốc và Kế toán trưởng\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Công chánh; các Phó Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô\r\n\nthị do Giám đốc Sở Giao thông Công chánh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Khu.\n\nCác Phó Giám đốc là người\r\n\ngiúp việc Giám đốc, được Giám đốc Khu phân công chỉ đạo một số công tác và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công.\n\nTrưởng phòng ban thuộc\r\n\ncơ cấu tổ chức quản lý do Giám đốc Khu bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi đã trao đổi\r\n\nthỏa thuận với Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ-lao động Sở Giao thông Công chánh.\n\nĐiều\r\n\n8. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Khu Quản lý giao thông đô thị :\n\n8.1. Căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị có trách nhiệm\r\n\nxây dựng cơ cấu tổ chức quản lý trình Giám đốc Sở Giao thông Công chánh quyết định.\n\n8.2. Biên chế của Khu Quản\r\n\nlý giao thông đô thị được Ủy ban nhân dân thành phố giao phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý Nhà nước do Khu đảm trách.\n\nNgoài số công chức trong\r\n\nbiên chế theo chỉ tiêu được giao, Khu Quản lý giao thông đô thị được thực hiện\r\n\nchế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động, phù hợp với khối\r\n\nlượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n9. Tiền lương, tiền công và các chế độ chính sách đối với người lao động.\n\nCác chế độ về tiền\r\n\nlương, tiền công, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đối với người lao động làm việc tại Khu\r\n\nQuản lý giao thông đô thị, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nGiám đốc Khu Quản lý\r\n\ngiao thông đô thị quyết định việc chi tiêu tiền lương, tiền công theo chất lượng\r\n\nvà hiệu quả thực hiện công việc trên nguyên tắc người nào, bộ phận nào có thành\r\n\ntích, có đóng góp làm tăng thu, tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được\r\n\ntrả tiền lương, tiền công cao hơn.\n\nChương\r\n\n4:\n\nTÀI CHÍNH VÀ\r\n\nQUẢN LÝ CÁC NGUỒN VỐN\n\nĐiều\r\n\n10. Khu Quản lý giao thông đô thị được ngân sách Nhà nước cấp một phần kinh\r\n\nphí hoạt động thường xuyên theo quy định ; đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí\r\n\nvà quản lý theo chế độ tài chính hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu.\n\n10.1. Nguồn thu tài\r\n\nchính của Khu gồm có :\n\n10.1.1. Ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp hàng năm để thực hiện nhiệm vụ quản lý theo kế hoạch được Sở Giao thông\r\n\nCông chánh duyệt, có tính đến yêu cầu xây dựng và phát triển.\n\n10.1.2. Các khoản thu từ\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành giao\r\n\nthông công chánh và giải phóng mặt bằng theo tỷ lệ phí do Nhà nước quy định.\n\n10.1.3. Các khoản thu\r\n\nkhác theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.\n\n10.2. Các khoản chi của\r\n\nKhu bao gồm :\n\n10.2.1. Chi cho quản lý\r\n\nhành chính theo chế độ quy định đối với cơ quan hành chính sự nghiệp.\n\n10.2.2. Chi cho quản lý\r\n\nsự nghiệp theo chế độ đối với đơn vị sự nghiệp có thu.\n\n10.2.3. Chi cho quỹ\r\n\nlương của cán bộ công chức-viên chức và lao động hợp đồng.\n\n10.2.4. Các khoản chi\r\n\nkhác.\n\nĐiều\r\n\n11. Khu Quản lý giao thông đô thị quản lý vốn và kinh phí sự nghiệp trên cơ\r\n\nsở định ngạch, định mức theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm.\n\n11.1. Về quản lý vốn A.\n\n11.1.1. Trực tiếp lập,\r\n\nđiều chỉnh, trình cấp có thẩm quyền duyệt kế hoạch vốn cấp phát và thanh toán vốn\r\n\ntheo quy định.\n\n11.1.2. Thẩm tra và lập\r\n\nphiếu giá thanh toán công trình theo kết quả nghiệm thu cho các đơn vị tư vấn\r\n\nxây dựng, đơn vị thi công và lập báo cáo quyết toán tình hình về cấp phát vốn\r\n\ncác công trình do khu làm chủ đầu tư theo đúng quy định hiện hành.\n\n11.2. Về quản lý vốn của\r\n\nKhu.\n\n11.2.1. Xây dựng bộ máy\r\n\nquản lý tài chính kế toán theo đề án được duyệt cho phù hợp với đặc điểm của\r\n\nKhu.\n\n11.2.2. Lập, trình duyệt\r\n\nkế hoạch tài chính kế toán của Khu với cấp có thẩm quyền.\n\n11.2.3. Theo dõi, kiểm\r\n\ntra đôn đốc, báo cáo, đề xuất về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính kế\r\n\ntoán, kế hoạch thu chi của Khu.\n\n11.2.4. Tổ chức chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra định kỳ về thực hiện chế độ khoán thu chi tài chính đối với các đơn vị\r\n\ncủa Khu.\n\n11.2.5. Tổng hợp báo cáo\r\n\nquyết toán tài chính kế toán trình cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n11.3. Về quản lý vốn\r\n\nkhác.\n\nThực hiện thu - chi, quản\r\n\nlý đúng theo quy định hiện hành.\n\n11.4. Căn cứ vào các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng chế độ, định mức\r\n\nkhoán : đối với công tác quản lý các nguồn vốn kinh phí cho mọi hoạt động của\r\n\nKhu, đối với việc thực hiện nhiệm vụ duy tu, sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản\r\n\ncông trình giao thông đô thị trong phạm vi Khu Quản lý giao thông đô thị phụ\r\n\ntrách.\n\nChương\r\n\n5:\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n12. Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị căn cứ Quy chế này ban hành các\r\n\nquy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị trực thuộc,\r\n\nquy định cụ thể về chế độ làm việc, chế độ quản lý theo từng lĩnh vực, phân\r\n\ncông nhiệm vụ cho từng cán bộ - nhân viên thuộc phạm vi cơ cấu tổ chức của Khu\r\n\nQuản lý giao thông đô thị.\n\nĐiều\r\n\n13. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxem xét quyết định, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chánh\r\n\nthành phố./.\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH", + "id": 105746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105747.json b/contexts/context_105747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e96f73f1ec20608ef658848a704a90df630a486f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1058-QD-UBND-2023-tieu-chuan-su-dung-may-moc-thiet-bi-cua-cac-co-quan-Son-La-570060.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1058-QD-UBND-2023-tieu-chuan-su-dung-may-moc-thiet-bi-cua-cac-co-quan-Son-La-570060", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1058/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 15 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ\r\n\nCHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26/12/2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BYT \r\n\nngày 31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;\n\nCăn cứ Công văn số 643/TTHĐND ngày 07/6/2023 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến\r\n\nđối với Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 05/6/2023 của\r\n\nUBND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 110/TTr-STC ngày 10/5/2023. Ý kiến tán thành của các đồng chí thành viên UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La, như sau:\n\n- Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam:\r\n\nPhụ lục I kèm theo.\n\n- Ngành Tài nguyên và Môi trường: Phụ\r\n\nlục số II kèm theo.\n\n- Ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Phụ lục số III kèm theo.\n\n- Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\nPhụ lục số IV kèm theo.\n\n- Cơ sở đào tạo: Phụ lục số V kèm\r\n\ntheo.\n\n- Cơ sở giáo dục: Phụ lục VI kèm\r\n\ntheo.\n\n- Ngành Lao động, Thương binh và Xã hội:\r\n\nPhụ lục VII kèm theo.\n\n- Đài Phát thanh Truyền hình: Phụ lục\r\n\nVIII kèm theo.\n\n- Các đơn vị khác: Phụ lục số IX kèm\r\n\ntheo.\n\n- Ngành Y tế:\n\n+ Trang thiết bị y tế chuyên dùng đặc\r\n\nthù thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1, Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày\r\n\n31/5/2019 của Bộ Y tế.\n\n+ Trang thiết bị y tế chuyên dùng\r\n\nkhác: Phụ lục số X.1, X.2, X.3, X.4 kèm theo.\n\n- Đối với danh mục máy móc, thiết bị\r\n\ndo các Bộ, ngành, ban hành quy định cho các hoạt động chuyên môn của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị thì thực hiện theo quy định tại các văn bản của bộ, ngành và\r\n\nquyết định này.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các Sở,\r\n\nBan, Ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n- Thẩm định tiêu chuẩn, định mức tài\r\n\nsản chuyên dùng của các đơn vị trực thuộc cho phù hợp với thực tiễn của đơn vị\r\n\nđảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trước khi trình các cơ quan có liên quan thẩm định,\r\n\nbố trí kinh phí triển khai thực hiện mua sắm máy móc, trang thiết bị chuyên\r\n\ndùng theo quy định tại Quyết định này.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý, sử dụng, mua sắm tài sản chuyên dùng của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức, quy trình và hướng\r\n\ndẫn của bộ, ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc,\r\n\ntrang thiết bị chuyên dùng theo quy định tại Quyết định này; xây dựng quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản, công khai thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu\r\n\nvà nội dung trình UBND tỉnh phê duyệt quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La. Đồng thời trong quá trình thực hiện phải đảm bảo đúng các quy định của\r\n\nNhà nước và chịu trách nhiệm toàn diện trước các kết luận thanh tra, kiểm tra,\r\n\nkiểm toán và các cơ quan pháp luật Nhà nước; chủ động tự kiểm tra, kiểm soát nếu\r\n\nphát hiện sai phạm (nếu có), vướng mắc báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết\r\n\nkịp thời.\n\n- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện\r\n\ntriển khai mua sắm máy móc, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị và tổ chức\r\n\ntheo tiêu chuẩn, định mức đã quy định.\n\n- Căn cứ văn bản chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và các chế độ quy định, đề xuất của các cơ\r\n\nquan, đơn vị; Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà tổ chức trên địa bàn tỉnh Sơn La cho phù hợp.\n\n3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/6/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La, Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung, bãi bỏ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nNgành; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy (B/c);\n\n- TT HĐND tỉnh (B/c);\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);\n\n- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Trung Tâm thông tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH, Cường.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Hậu\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG KHỐI ĐẢNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nVăn phòng Tỉnh\r\n\n ủy\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy photocopy cấu\r\n\n hình cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\nII\n\nBan Tổ chức\r\n\n Tỉnh ủy\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy photocopy cấu\r\n\n hình cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy in phun màu\n\nCái\n\n1\n\n \n\nIII\n\nĐảng ủy khối\r\n\n các cơ quan tỉnh và doanh nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy photocopy cấu\r\n\n hình cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\nIV\n\nỦy ban kiểm\r\n\n tra tỉnh ủy\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy photocopy cấu\r\n\n hình cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\nV\n\nBáo Sơn La\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy vi tính để\r\n\n bàn cấu hình cao\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\r\n\n xách tay cấu hình cao\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nMáy quay\n\nCái\n\n2\n\n \n\nVI\n\nBan Tuyên\r\n\n giáo tỉnh ủy\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy photocopy cấu\r\n\n hình cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nVăn phòng Sở\r\n\n Tài nguyên và môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nMáy quay Camera\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy toàn đạc điện\r\n\n tử\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy định vị GPS\r\n\n cầm tay\n\nCái\n\n4\n\n \n\nII\n\nTrung tâm\r\n\n phát triển quỹ đất\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy ảnh\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n2\n\nMáy đo toàn đạc\r\n\n điện tử kèm phụ kiện (Bộ đàm, gương..)\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n3\n\nMáy in màu A0\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy GPS 2 tần số\r\n\n RTK hi - target V30\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nIII\n\nVăn phòng\r\n\n đăng ký đất đai\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy đo toàn đạc\r\n\n điện tử kèm phụ kiện\n\nBộ\n\n14\n\n \n\n2\n\nMáy GPS cầm tay\n\nCái\n\n20\n\n \n\n3\n\nMáy GPS 2 tần số\r\n\n RTK hi-target V30\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy in khổ A0\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n5\n\nMáy in khổ A3\n\nChiếc\n\n13\n\n \n\n6\n\nMáy Scan khổ A3\n\nChiếc\n\n43\n\n \n\n7\n\nMáy tính để bàn\r\n\n có cấu hình cao\n\nBộ\n\n139\n\n \n\nIV\n\nTrung tâm\r\n\n quan trắc tài nguyên và môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBể siêu âm\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n2\n\nBếp cách thủy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n3\n\nBếp gia nhiệt\r\n\n phẳng 6 vị trí\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nBộ bàn, ghế\r\n\n phan tích phòng thí nghiệm chuyên dụng\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n5\n\nBộ dụng cụ lấy\r\n\n mẫu chất thải rắn\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n6\n\nBộ dụng cụ làm\r\n\n phân tích vi sinh\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n7\n\nBộ cất chất hoạt\r\n\n động bề mặt\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n8\n\nBộ cất Cyanua\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n9\n\nBộ cất phenol\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n10\n\nBộ cất quay\r\n\n chân không\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n11\n\nBộ cất Florua\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n12\n\nBộ chiết chất\r\n\n hoạt động bề mặt\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n13\n\nBộ chiết\r\n\n Soxhlet\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n14\n\nBộ đếm khuẩn lạc\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n15\n\nBộ khoan lấy mẫu\r\n\n chất thải rắn hiện trường\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n16\n\nBộ lấy mẫu thủy\r\n\n sinh (động vật nổi, thực vật nổi, động vật đáy)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n17\n\nBộ phá mẫu làm\r\n\n tổng N\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n18\n\nBộ phân tích\r\n\n PCBs\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n19\n\nBộ phân tích\r\n\n TOC\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n20\n\nBộ thiết bị, dụng\r\n\n cụ phục vụ phân tích BOD (gồm tủ ấm BOD, chai BOD, máy sục khí)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n21\n\nBộ thiết bị phá\r\n\n mẫu đất\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n22\n\nBộ thiết bị phá\r\n\n mẫu Nitrat\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n23\n\nBộ xác định BOD\r\n\n track\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n24\n\nBơm chân không\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n25\n\nBơm lấy mẫu khí\r\n\n lưu lượng thấp\n\nChiếc\n\n15\n\n \n\n26\n\nCân kỹ thuật\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n27\n\nCân phân tích\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n28\n\nDụng cụ lấy mẫu\r\n\n nước theo tầng loại đứng\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n29\n\nDụng cụ lấy mẫu\r\n\n nước theo tầng loại ngang\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n30\n\nGầu lấy mẫu bùn\r\n\n trầm tích\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n31\n\nGầu lấy mẫu bùn\r\n\n trầm tích đáy (tầng sâu) kiển van veen\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n32\n\nHệ thống khối\r\n\n phổ cảm ứng plasma cao tần (ICP-MS)\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n33\n\nHệ thống quang\r\n\n phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n34\n\nHệ thống sắc ký\r\n\n khí khối phổ (GC/MS)\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n35\n\nMáy quang phổ tử\r\n\n ngoại khả kiến (UV-VIS)\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n36\n\nKính hiển vi\r\n\n soi nổi\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n37\n\nLò nung\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n38\n\nMáy cất nước 2\r\n\n lần\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n39\n\nMáy điều hòa\r\n\n nhiệt độ (phòng thí nghiệm)\n\nMáy\n\n10\n\n \n\n40\n\nMáy đo bụi 6\r\n\n kênh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n41\n\nMáy đo bức xạ\r\n\n nhiệt ngoài trời\n\nCái\n\n5\n\n \n\n42\n\nMáy đo bức xạ tử\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n43\n\nMáy đo DO để\r\n\n bàn (có đầu đo cho phân tích BOD5)\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n44\n\nMáy đo điện từ\r\n\n trường tần số cao\n\nCái\n\n5\n\n \n\n45\n\nMáy đo điện từ\r\n\n trường tần số thấp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n46\n\nMáy đo độ ồn\r\n\n tích phân\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n47\n\nMáy đo độ rung\r\n\n tích phân\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n48\n\nMáy đo rung\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n49\n\nMáy đo pH\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n50\n\nMáy đo TDS/EC để\r\n\n bàn\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n51\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n gió, lưu lượng gió\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n52\n\nMáy đo từ trường\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n53\n\nMáy định vị vệ\r\n\n tinh (GPS)\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n54\n\nMáy khuấy từ\r\n\n gia nhiệt\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n55\n\nMáy hút ẩm\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n56\n\nMáy ly tâm\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n57\n\nMáy lắc đứng\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n58\n\nMáy lắc ngang\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n59\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n thủy tinh chuyên dụng\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n60\n\nMáy sắc ký ion\r\n\n IC - 2 kênh\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n61\n\nMáy sấy dụng cụ\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n62\n\nMáy thổi khô mẫu\r\n\n bằng N2\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n63\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n64\n\nỔn áp\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n65\n\nThiết bị chưng\r\n\n cất đạm\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n66\n\nThiết bị đo ánh\r\n\n sáng\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n67\n\nThiết bị đo bụi\r\n\n nhanh\n\nCái\n\n8\n\n \n\n68\n\nThiết bị đo bức\r\n\n xạ nhiệt\n\nCái\n\n8\n\n \n\n69\n\nThiết bị đo\r\n\n EC/TDS/Độ mặn cầm tay\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n70\n\nThiết bị đo đa\r\n\n chỉ tiêu nước cầm tay\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n71\n\nThiết bị đo độ\r\n\n đục (NTU) hiện trường\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n72\n\nThiết bị đo khí\r\n\n thải ống khói (Bao gồm máy đo khí thải và bộ khí chuẩn hiện trường đi kèm)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n73\n\nThiết bị đo lưu\r\n\n tốc dòng chảy (kênh hở)\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n74\n\nThiết bị đo nhiệt\r\n\n ẩm kế\n\nMáy\n\n7\n\n \n\n75\n\nThiết bị đo nhiệt\r\n\n độ\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n76\n\nThiết bị đo nhiệt\r\n\n độ, áp suất, lưu tốc khí thải ống khói\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n77\n\nThiết bị đo nhiệt\r\n\n độ, pH hiện trường\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n78\n\nThiết bị đo ôxy\r\n\n hòa tan (DO) hiện trường\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n79\n\nThiết bị đo\r\n\n phóng xạ\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n80\n\nThiết bị đo vi\r\n\n khí hậu\n\nMáy\n\n10\n\n \n\n81\n\nThiết bị lấy mẫu\r\n\n bụi PM10, PM2.5\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n82\n\nThiết bị lấy mẫu\r\n\n bụi TSP\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n83\n\nThiết bị lấy mẫu\r\n\n khí thải và mẫu bụi ống khói theo Isokinetic\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n84\n\nThiết bị lấy mẫu\r\n\n nước thải tự động\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n85\n\nThiết bị lọc nước\r\n\n siêu sạch\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n86\n\nThiết bị phân\r\n\n tích COD (bếp đun phá mẫu, máy so mầu đồng bộ)\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n87\n\nThiết bị quang\r\n\n kế ngọn lửa\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n88\n\nThiết bị vô cơ\r\n\n hóa mẫu bằng vi sóng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n89\n\nTủ ấm vi sinh\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n90\n\nTủ cấy vi sinh\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n91\n\nTủ hút chân\r\n\n không\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n92\n\nTủ hút khí độc\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n93\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n94\n\nTủ lạnh sâu\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n95\n\nTủ sấy loại nhỏ\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n96\n\nTủ sấy loại to\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\nV\n\nTrung tâm\r\n\n công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy ảnh, quay\r\n\n camera\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy định vị GPS\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy đo toàn đạc\r\n\n điện tử (kèm phụ kiện)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nMáy in khổ A0\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n6\n\nMáy in khổ A3\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n7\n\nMáy hủy tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n8\n\nMáy GPS cầm tay\n\nCái\n\n2\n\n \n\n9\n\nMáy scan khổ A3\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n10\n\nMáy scan khổ A4\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n11\n\nMáy scan khổ A0\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nChi cục kiểm\r\n\n lâm\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐèn chiếu sáng\r\n\n chuyên dụng\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n2\n\nĐiện thoại vệ\r\n\n tinh\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n3\n\nMáy ảnh kỹ thuật\r\n\n số\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n4\n\nMáy cưa xăng phục\r\n\n vụ công tác PCCC rừng\n\nChiếc\n\n100\n\n \n\n5\n\nMáy định vị vệ\r\n\n tinh GPS\n\nChiếc\n\n200\n\n \n\n6\n\nMáy quay camera\n\nChiếc\n\n20\n\n \n\n7\n\nMáy thổi gió\r\n\n chuyên dụng chữa cháy rừng đeo vai\n\nChiếc\n\n400\n\n \n\n8\n\nMáy tính bảng\n\nChiếc\n\n20\n\n \n\n9\n\nMáy vi tính\r\n\n xách tay cấu hình cao\n\nChiếc\n\n20\n\n \n\n10\n\nỐng nhòm đêm\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n11\n\nThiết bị Flycam\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nII\n\nTT nước sạch\r\n\n VSMTNT\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy bơm nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nMáy khoan địa\r\n\n chất thủy văn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy kinh vĩ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy quang phổ\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n5\n\nThiết bị xét\r\n\n nghiệm đánh giá chất lượng nước\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy đo DO và\r\n\n Oxy hòa tan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy đo quang phổ\r\n\n kế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nThiết bị chỉ thị\r\n\n BOD\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy đo đa chỉ\r\n\n tiêu PH/độ dẫn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy đo nồng độ\r\n\n Clo dư hiện số cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ cấy vi sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi 59 inch\r\n\n (lắp đặt kết nối camera giám sát)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nIII\n\nBan chỉ huy\r\n\n phòng chống\r\n\n thiên tai và tìm kiếm\r\n\n cứu nạn tỉnh (BCH phòng chống\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn huyện)\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBộ phát wifi di động chuyên\r\n\n dùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n2\n\nĐiện thoại vệ tinh\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n3\n\nMàn hình theo dõi thông tin phòng,\r\n\n chống thiên tai\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy ảnh kỹ\n\nthuật số\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n5\n\nMáy bay không người\r\n\n lái đáp ứng yêu cầu\r\n\n thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin\r\n\n tiếp\r\n\n cận nơi đã, đang xảy ra thiên\r\n\n tai + máy tính bảng\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n6\n\nMáy định\r\n\n vị vệ tinh\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n7\n\nMáy phát điện\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n8\n\nMáy tính để\n\nbàn cấu hình cao để cài đặt cá phần mềm chuyên\r\n\n dùng phòng, chống thiên tai\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n9\n\nMáy tính xách tay\n\ncấu hình cao để\r\n\n cài đặt các phần mềm chuyên\r\n\n dùng phòng, chống thiên tai\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n10\n\nỐng nhòm chuyên dùng\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n11\n\nThiết bị\n\ndi động theo dõi diễn biến, phân\r\n\n tích\r\n\n thiên tai\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n12\n\nThiết bị\n\nđo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt\n\n(áp dụng đối với BCH phòng chống\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\n nạn tỉnh)\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n13\n\nThiết bị\n\nđo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt\n\n(Áp dụng đối với BCH phòng chống\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\n nạn huyện)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n14\n\nThiết bị\n\nthu ảnh mây vệ tinh phục\n\nvụ phân tích\r\n\n thiên tai\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n15\n\nThiết bị\n\nthu và vẽ bản đồ thời tiết, thiên tai\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nThiết bị\n\ntruyền hình trực tiếp,\r\n\n truyền hình âm thanh phục vụ\r\n\n chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai (micro, màn hình, đường truyền,\r\n\n loa, camera,…)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nIV\n\nChi cục chăn nuôi,\r\n\n thú y và thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy ảnh kỹ\n\nthuật số\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n2\n\nMáy định\r\n\n vị vệ tinh GPS\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy đo\r\n\n độ PH, nhiệt độ, oxy hòa\n\ntan,… trong môi trường\n\nnước trong nuôi trồng thủy\n\nsản\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy phun\r\n\n động cơ\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\nGhi chú: Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng\r\n\nphòng chống thiên tai số lượng tối đa tính cho 01 cơ quan, đơn vị).\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nBảo tàng tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐiều hòa cây bảo\r\n\n quản hiện vật vải\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n2\n\nĐiều hòa treo\r\n\n tường phục vụ bảo quản hiện vật khảo cổ, giấy\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n3\n\nHệ thống ánh\r\n\n sáng trưng bày kèm thiết bị\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n4\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh kèm các thiết bị kết nối (Loa, Amply, Mixer, Micro...) phục vụ sự kiện,\r\n\n nhiệm vụ chính trị tại các điểm\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n5\n\nHệ thống giá di\r\n\n động tay quay (Tủ hồ sơ di động)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n6\n\nLoa thuyết minh\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n7\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nMáy chiếu kỹ\r\n\n thuật số\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n9\n\nMáy đo và ghi\r\n\n nhiệt độ, độ ẩm\n\nCái\n\n6\n\n \n\n10\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n11\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nMáy hút bụi\r\n\n (hút tàn hương bụi bẩn trên ban thờ, họa tiết gỗ) tại các điểm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n13\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n14\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n15\n\nMáy scan tư liệu\r\n\n giấy, ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n16\n\nỔ cứng lưu trữ\r\n\n dữ liệu\n\nCái\n\n10\n\n \n\n17\n\nThiết bị sao\r\n\n lưu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n18\n\nTủ chống ẩm bảo\r\n\n quản phim, ảnh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n19\n\nTủ làm lạnh (Bảo\r\n\n quản sách Thái cổ)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n20\n\nXe nâng hàng,\r\n\n hiện vật\n\nXe\n\n3\n\n \n\nII\n\nThư viện tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn cắt xén tài\r\n\n liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nBàn chải tu bổ\r\n\n tài liệu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n3\n\nBàn là chuyên dụng\r\n\n (phục chế tài liệu giấy)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBàn tọa đàm bạn\r\n\n đọc\n\nCái\n\n20\n\n \n\n5\n\nBảng tương tác\n\nCái\n\n1\n\n \n\n6\n\nBộ lưu điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nCổng từ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nĐầu đọc mã vạch\n\nCái\n\n5\n\n \n\n9\n\nĐèn kiểm tra\r\n\n tài liệu bằng tia cực tím\n\nCái\n\n2\n\n \n\n10\n\nGiá để tài liệu\r\n\n di động\n\nCái\n\n5\n\n \n\n11\n\nMàn hình tương\r\n\n tác\n\nCái\n\n1\n\n \n\n12\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n13\n\nMáy chiếu kỹ\r\n\n thuật số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n14\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n15\n\nMáy chủ mạch (mạch\r\n\n máy tính )\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nMáy chiếu tia cực\r\n\n tím\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n17\n\nMáy đo độ ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nMáy đo nhiệt độ\r\n\n phòng bảo quản\n\nCái\n\n2\n\n \n\n19\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n20\n\nMáy hút bụi cầm\r\n\n tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n21\n\nMáy in thẻ từ\n\nCái\n\n1\n\n22\n\nMáy quét thẻ từ\n\nCái\n\n2\n\n23\n\nMáy quay Video\n\nCái\n\n1\n\n24\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n2\n\n \n\n25\n\nMáy Scan đứng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy Scan A3\n\nCái\n\n1\n\n27\n\nỔ cứng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n28\n\nSwitch\n\nCái\n\n1\n\n \n\n29\n\nThiết bị đọc thẻ\r\n\n cảm ứng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n30\n\nThiết bị kiểm\r\n\n kê sách di động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n31\n\nThiết bị lưu điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nThiết bị lưu trữ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n33\n\nThiết bị tường\r\n\n lửa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n34\n\nThiết bị tương\r\n\n tác\n\nCái\n\n1\n\n \n\n35\n\nTivi gắn trên\r\n\n xe ô tô lưu động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n36\n\nTủ hút khí độc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n37\n\nTủ khử trùng âm\r\n\n sâu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n38\n\nTủ rack\n\nCái\n\n1\n\n \n\n39\n\nTủ sấy băng cắt\r\n\n sét, đĩa CD, VCD, DVD,…\n\nCái\n\n1\n\n \n\nIII\n\nNhà hát ca\r\n\n múa nhạc\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAntelope orion\r\n\n Studio (Soud card âm thanh kỹ thuật số 32 ngõ vào - Phòng thu)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n2\n\nÂm ly các loại\n\nCái\n\n15\n\n \n\n3\n\nBàn Mixer điều\r\n\n khiển ánh sáng\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n4\n\nBàn Mixer điều\r\n\n khiển âm thanh các loại\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n5\n\nBảng mixor điều\r\n\n khiển ánh sáng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n6\n\nBộ cân bằng\n\nCái\n\n8\n\n \n\n7\n\nBộ chân giá\r\n\n treo loa\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n8\n\nBộ khung định\r\n\n hình sân khấu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n9\n\nBộ lên dây đàn\r\n\n Piano\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n10\n\nBộ lọc âm thanh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n11\n\nBộ micro trống\r\n\n za\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n12\n\nBộ nén\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n13\n\nBộ nén âm thanh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n14\n\nBộ tạo vang số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n15\n\nBộ xử lý tind\r\n\n hiệu Cotroller Digital\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n16\n\nCáp Audionline\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nCard + phần mềm\r\n\n điều khiển ánh sáng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nCard âm thanh\r\n\n các loại\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n19\n\nChân đèn các loại\n\nBộ\n\n16\n\n \n\n20\n\nChân giá treo,\r\n\n cắm loa các loại\n\nBộ\n\n20\n\n \n\n21\n\nCông suất âm\r\n\n thanh các loại\n\nBộ\n\n20\n\n \n\n22\n\nCông suất ánh\r\n\n sáng các loại\n\nCái\n\n12\n\n \n\n23\n\nCroseverlem\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nDây TH+Jack nối\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n25\n\nDây Jac nguồn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n26\n\nĐàn dân tộc các\r\n\n loại\n\nCái\n\n10\n\n \n\n27\n\nĐàn Guitar Bass\n\nCái\n\n2\n\n \n\n28\n\nĐàn Guita gỗ\r\n\n các loại\n\nCái\n\n4\n\n \n\n29\n\nĐàn Guitar Solo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n30\n\nĐàn Ooc gan\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n31\n\nĐàn Piano cơ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n32\n\nĐàn Piano điện\n\nCái\n\n4\n\n \n\n33\n\nĐàn Violon\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nĐầu kéo\r\n\n Container HINO (kéo sân khấu nổi)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n35\n\nĐầu thu phát\n\nCái\n\n4\n\n \n\n36\n\nĐèn chiếu đuổi\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n37\n\nĐèn khán giả\r\n\n Blinder\n\nCái\n\n20\n\n \n\n38\n\nĐèn Led các loại\n\nCái\n\n150\n\n \n\n39\n\nĐèn Lestlight\n\nCái\n\n6\n\n \n\n40\n\nĐèn moving các\r\n\n loại\n\nCái\n\n116\n\n \n\n41\n\nĐèn par\n\nCái\n\n60\n\n \n\n42\n\nĐèn Profile\n\nCái\n\n20\n\n \n\n43\n\nĐèn Rô bốt\n\nCái\n\n20\n\n \n\n44\n\nĐèn Sky light\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n45\n\nĐèn Spot\r\n\n Profile\n\nCái\n\n20\n\n \n\n46\n\nGiàn không gian\r\n\n sân khấu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n47\n\nHòm, thùng đựng\r\n\n các loại thiết bị khác.\n\nChiếc\n\n80\n\n \n\n48\n\nHộp Box line âm\r\n\n thanh các loại\n\nBộ\n\n12\n\n \n\n49\n\nHộp cáp tín hiệu\n\nCái\n\n8\n\n \n\n50\n\nHộp tiếng đàn\r\n\n phím\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n51\n\nHộp tiếng phòng\r\n\n thu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n52\n\nKèn Clarinet\n\nCái\n\n2\n\n \n\n53\n\nKèn Saxophone\n\nCái\n\n2\n\n \n\n54\n\nKèn Trumpet\n\nCái\n\n2\n\n \n\n55\n\nKèn các loại\r\n\n khác\n\nCái\n\n12\n\n \n\n56\n\nKhèn, kèn dân tộc\r\n\n các loại\n\nCái\n\n40\n\n \n\n57\n\nLexicon PCM96 (\r\n\n Reveb - Hiệu ứng âm thanh - Phòng thu)\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n58\n\nLoa các loại\n\nCái\n\n100\n\n \n\n59\n\nMàn hình LED\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n60\n\nMàn hình LED\r\n\n (P5)\n\nM2\n\n48\n\n \n\n61\n\nManley Force (Bộ\r\n\n xử lý tín hiệu đầu vào 4 kênh - Phòng thu)\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n62\n\nMáy chạy phần mềm\r\n\n điều khiển âm thanh, ánh sáng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n63\n\nMáy đo cường độ\r\n\n âm thanh\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n64\n\nMáy ghi âm phục\r\n\n vụ công tác sưu tầm\n\nCái\n\n4\n\n \n\n65\n\nMáy hút ẩm kho\r\n\n trang phục đạo cụ, kho thiết bị âm thanh, ánh sáng\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n66\n\nMáy hút bụi\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n67\n\nMáy quay phim\r\n\n phục vụ công tác sưu tầm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n68\n\nMáy tạo khói\n\nCái\n\n8\n\n \n\n69\n\nMáy tạo khói nặng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n70\n\nMáy tạo khói nhẹ\n\nCái\n\n4\n\n \n\n71\n\nMicro các loại\n\nCái\n\n132\n\n \n\n72\n\nMicro cài áo,\r\n\n cài tai, cài nhạc cụ\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n73\n\nMixer âm thanh\r\n\n các loại\n\nCái\n\n12\n\n \n\n74\n\nỔn áp\n\nCái\n\n4\n\n \n\n75\n\nỔn áp các loại\n\nCái\n\n4\n\n \n\n76\n\nPeeBack tạo hiệu\r\n\n ứng âm thanh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n77\n\nPhơ Guitar Bass\n\nCái\n\n2\n\n \n\n78\n\nPhơ Guitar solo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n79\n\nPhụ kiện,\r\n\n Flightcase, dây giắc, nguồn, các loại móc treo đèn\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n80\n\nSáo các loại\n\nCái\n\n40\n\n \n\n81\n\nSáo Plute\n\nCái\n\n2\n\n \n\n82\n\nSân khấu nổi di\r\n\n động, sử dụng đầu kéo Container 126m2 (14x9)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n83\n\nSound card ánh\r\n\n sáng các loại\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n84\n\nSound card âm\r\n\n thanh các loại\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n85\n\nThiết bị tạo hiệu\r\n\n ứng âm thanh Analog, Digital các loại\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n86\n\nThiết bị thu\r\n\n phát Micro\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n87\n\nTrống dân tộc\r\n\n các loại\n\nCái\n\n30\n\n \n\n88\n\nTrống điện\n\nCái\n\n3\n\n \n\n89\n\nTrống điện tử\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n90\n\nTrống Percusion\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n91\n\nTrống Jazz\n\nCái\n\n2\n\n \n\n92\n\nTủ át 3 pha âm\r\n\n thanh\n\nCái\n\n6\n\n \n\n93\n\nTủ Rack bảo quản\r\n\n thiết bị ánh sáng các loại\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n94\n\nTủ Rack bảo quản\r\n\n thiết bị âm thanh các loại\n\nChiếc\n\n20\n\n \n\n95\n\nXe nâng chuyển\r\n\n thiết bị bằng tay\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n96\n\nXe động cơ nâng\r\n\n di chuyển thiết bị nặng\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\nIV\n\nTrung tâm\r\n\n Văn hóa - Điện ảnh\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nÂm ly\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn điều khiển\r\n\n ánh sáng\n\nBàn\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn MIXER 64 đường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBộ cồng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nBộ nén tín hiệu\r\n\n COMPRESOR DBY + Giắc\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nBộ khung định\r\n\n hình nhôm 120m\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nBộ phông màn\r\n\n sân khấu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n8\n\nCáp line 24 đường\r\n\n 50m\n\nCuộn\n\n2\n\n \n\n9\n\nCạc điều khiển\r\n\n ánh sáng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n10\n\nCard kỹ xảo dựng\r\n\n phim\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n11\n\nCông suất loa\r\n\n toàn giải\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nCông suất ánh\r\n\n sáng 20kw/cục\n\nCái\n\n4\n\n \n\n13\n\nChân đèn\n\nCái\n\n4\n\n \n\n14\n\nĐàn Oóc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n15\n\nĐèn PIM\n\nCái\n\n20\n\n \n\n16\n\nEffectx\n\nCái\n\n1\n\n \n\n17\n\nFlycam\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n18\n\nLoa các loại\n\nCái\n\n30\n\n \n\n19\n\nMàn hình LED\r\n\n 60m2\n\nCái\n\n1\n\n \n\n20\n\nMáy ảnh kỹ thuật\r\n\n số\n\nCái\n\n1\n\n \n\n21\n\nMáy chiếu + màn\r\n\n chiếu 3 chân 135 + kệ để máy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n22\n\nMáy chiếu phim\r\n\n chuyên dụng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n23\n\nMáy in đĩa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n24\n\nMáy phát điện\r\n\n 10 KVA\n\nCái\n\n1\n\n \n\n25\n\nMáy quay phim\r\n\n chuyên dụng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy vi tính điều\r\n\n khiển âm thanh, ánh sáng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n27\n\nMixer\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n28\n\nMicro các loại\n\nCái\n\n49\n\n \n\n29\n\nỐng kính chuyên\r\n\n dụng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n30\n\nỐng phóng\r\n\n chuyên dụng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n31\n\nSân khấu lưu động\r\n\n 100m2\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nThiết bị dựng\r\n\n phim chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nV\n\nTrường Trung\r\n\n cấp VHNT&DL\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nÂm li các loại\n\nCái\n\n6\n\n \n\n2\n\nBàn trộn tín hiệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nCamera\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n4\n\nCamera giám sát\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n5\n\nĐàn ghi ta Bass\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n6\n\nĐàn ghi ta Săng\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n7\n\nĐàn piano cơ\n\nCái\n\n6\n\n \n\n8\n\nĐàn piano điện\n\nCái\n\n6\n\n \n\n9\n\nĐàn Organ (bao\r\n\n gồm chân đỡ đàn, adaptor)\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n10\n\nĐiều hoà phòng\r\n\n tin học\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n11\n\nHệ thống chuông\r\n\n báo giờ tự động\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n12\n\nLoa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n13\n\nLoa toàn dải\n\nCái\n\n4\n\n \n\n14\n\nLoa treo tường\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n15\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n16\n\nMáy cắt cỏ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n17\n\nMáy chiếu đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n18\n\nMáy quay phim\r\n\n tư liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n19\n\nMáy tính phòng\r\n\n tin học\n\nBộ\n\n32\n\n \n\n20\n\nMicro không dây\n\nCặp\n\n2\n\n \n\n21\n\nỔn áp Lioa\n\nCái\n\n3\n\n \n\n22\n\nTrống da\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n23\n\nTrống dân tộc\n\nBộ\n\n5\n\n \n\nVI\n\nTrung tâm huấn\r\n\n luyện và thi đấu TDTT\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn bóng bàn\r\n\n dùng cho vận động viên thành tích cao tập luyện\n\nCái/đội\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn bóng bàn để\r\n\n tổ chức các giải thi đấu trong tỉnh\n\nBàn\n\n5\n\n \n\n3\n\nBàn chạy xe đạp\r\n\n tại chỗ\n\nCái/vđv\n\n1\n\n \n\n4\n\nBộ bảng di động\r\n\n bóng rổ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nBộ ghế ném đẩy\r\n\n vận động viên\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nCột, lưới (bóng\r\n\n chuyền)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n7\n\nDàn gánh tạ đa\r\n\n năng\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n8\n\nĐài đấu các môn\r\n\n võ\n\nCái/môn\n\n1\n\n \n\n9\n\nĐầu chạy băng\r\n\n đĩa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n10\n\nĐèn báo hạ tạ\r\n\n chuyên môn\n\nCái/đội\n\n1\n\n \n\n11\n\nĐồng hồ đo mạch,\r\n\n nhịp tim, bước nhảy (Đa chức năng)\n\nChiếc/đội\n\n1\n\n \n\n12\n\nĐồng hồ đo nhịp\r\n\n tim cá nhân\n\nChiếc/vđv\n\n1\n\n \n\n13\n\nGhế trọng tài\r\n\n quần vợt\n\nCái\n\n4\n\n \n\n14\n\nGiá gánh tạ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n15\n\nGiá đế bánh tạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n16\n\nGiá đế đòn tạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nGiá đế tạ +\r\n\n khay bột rít\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nGiàn tập bổ trợ\r\n\n động tác đẩy\n\nBộ/đội\n\n1\n\n \n\n19\n\nGiáp điện tử\n\nCái/đội\n\n4\n\n \n\n20\n\nHệ thống điện tử\n\nBộ/đội\n\n1\n\n \n\n21\n\nHình nộm\n\nCái/đội\n\n4\n\n \n\n22\n\nKhung cầu môn\r\n\n Bóng đá 5 người\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n23\n\nLoa kéo (hướng\r\n\n dẫn chuyên môn ngoài trời)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy bắn bóng\n\nCái/Sân\n\n1\n\n \n\n25\n\nMáy bắn bóng\r\n\n bàn\n\nCái/bàn\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy bắn cầu\n\nCái/Sân\n\n1\n\n \n\n27\n\nMáy chạy\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n28\n\nMáy chấm điểm\r\n\n điện tử + Tay điều khiển chấm điểm\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n29\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n30\n\nMáy đếm vòng (cầm\r\n\n tay)\n\nChiếc/đội\n\n1\n\n \n\n31\n\nMáy ép Platic\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nMáy kẻ sân\n\nCái\n\n1\n\n \n\n33\n\nMáy kéo tạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nMáy quay giám\r\n\n sát\n\nCái\n\n2\n\n \n\n35\n\nRào chạy\n\nBộ/đội\n\n1\n\n \n\n36\n\nSúng phát lệnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n37\n\nSàn tập luyện\n\nSàn/vđv\n\n2\n\n \n\n38\n\nTạ tay\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n39\n\nTạ tập luyện\r\n\n cho nữ 190kg\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n40\n\nTạ tập luyện\r\n\n cho nam 220kg\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n41\n\nTạ thi đấu\n\nBộ/giải\n\n1\n\n \n\n42\n\nThảm thi đấu\r\n\n môn Taekwondo\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n43\n\nThảm thi đấu\r\n\n Pencaksilat\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n44\n\nThang gióng\n\nBộ/đội\n\n2\n\n \n\n45\n\nThang leo\n\nCái/đội\n\n2\n\n \n\n46\n\nTrụ đấm đá tự đứng\n\nBộ/vđv\n\n1\n\n \n\n47\n\nXe cắt cỏ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n48\n\nXe đạp băng đồng\n\nCái/vđv\n\n1\n\n \n\n49\n\nXe đạp đổ đèo\n\nCái/vđv\n\n1\n\n \n\n50\n\nXe đẩy chuyển\r\n\n rào\n\nCái/Đội\n\n1\n\n \n\n51\n\nXe đẩy vận chuyển\r\n\n tạ, lao\n\nCái/Đội\n\n1\n\n \n\n52\n\nXe lu mặt sân cỏ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n53\n\nXe máy\n\nChiếc/đội\n\n1\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nTrường Chính\r\n\n trị\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy vi tính để\r\n\n bàn (áp dụng cho phòng tin học)\n\nBộ/phòng\n\n31\n\n \n\n2\n\nĐiều hòa (trang\r\n\n bị cho phòng máy chủ và phòng tin học)\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n3\n\nMáy chiếu\r\n\n (phòng học)\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n4\n\nCamera quan sát\r\n\n (phòng học)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nII\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n Sơn La\n\n \n\n \n\n \n\nII.1\n\nThiết bị phục\r\n\n vụ hoạt động chung\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHệ thống chuông\r\n\n báo giờ tự động\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n2\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n48\n\n \n\nII.2\n\nNgành Công\r\n\n nghệ Kỹ thuật điện, điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện tử\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBàn thực hành\r\n\n điện tử\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n4\n\nBộ dụng cụ sửa\r\n\n chữa điện tử cầm tay\n\nBộ\n\n18\n\n \n\n5\n\nBộ thực hành chỉnh\r\n\n lưu có điều khiển\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n6\n\nBộ thực hành chỉnh\r\n\n lưu không điều khiển\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n7\n\nBộ thực hành điều\r\n\n áp một chiều\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n8\n\nBộ thực hành điều\r\n\n chỉnh điện áp xoay chiều\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n9\n\nBộ thực hành\r\n\n nghịch lưu\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n10\n\nBộ thực hành vi\r\n\n điều khiển\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n11\n\nBộ thực hành vi\r\n\n mạch số\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n12\n\nBộ thực hành vi\r\n\n mạch tương tự\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n13\n\nMạch điều khiển\r\n\n điều hòa inverter\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n14\n\nMạch điều khiển\r\n\n điều khiển cầu trục\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n15\n\nMạch điều khiển\r\n\n máy CNC\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n16\n\nMạch điều khiển\r\n\n máy giặt inverter\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n17\n\nMạch điều khiển\r\n\n quạt\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n18\n\nMạch nạp vi điều\r\n\n khiển\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n19\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n20\n\nMáy hàn nung\n\nChiếc\n\n18\n\n \n\n21\n\nMáy hàn xung\n\nChiếc\n\n18\n\n \n\n22\n\nMáy hiện sóng\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n23\n\nMáy khoan mạch\r\n\n in\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n24\n\nMáy phát xung\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n25\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n26\n\nMô đun các mạch\r\n\n dao động\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n27\n\nMô đun cảm biến\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n28\n\nMô đun công tắc\r\n\n hành trình\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n29\n\nMô đun điều khiển\r\n\n động cơ 1 chiều\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n30\n\nMô đun điều khiển\r\n\n động cơ bước\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n31\n\nMô đun điều khiển\r\n\n động cơ servo AC\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n32\n\nMô hình bo mạch\r\n\n máy hàn tự động\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n33\n\nMô hình dàn trải\r\n\n PLC\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n34\n\nMô hình dàn trải\r\n\n ti vi\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành hệ thống điện\n\n \n\n \n\n \n\n35\n\nBàn thực hành\r\n\n trang bị điện\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n36\n\nBảng di động\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n37\n\nCa bin\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n38\n\nĐiều hòa không\r\n\n khí\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n39\n\nĐộng cơ điện 1\r\n\n chiều\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n40\n\nĐộng cơ điện 3\r\n\n pha roto dây quấn\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n41\n\nĐộng cơ điện\r\n\n xoay chiều 1 pha\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n42\n\nĐộng cơ không đồng\r\n\n bộ 3 pha rô to lồng sóc\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n43\n\nMáy biến áp 1\r\n\n pha\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n44\n\nMáy biến áp 3\r\n\n pha\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n45\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n46\n\nMáy giặt\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n47\n\nMáy lọc nước\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n48\n\nMáy phát điện\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n49\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n50\n\nMô hình chống\r\n\n sét\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n51\n\nMô hình điện\r\n\n gió\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n52\n\nMô hình điện mặt\r\n\n trời\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n53\n\nMô hình hệ thống\r\n\n cung cấp điện hạ thế\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n54\n\nMô hình nhà\r\n\n thông minh\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n55\n\nMô hình trạm biến\r\n\n áp hạ thế (trạm treo)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n56\n\nTủ điện ATS\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành tự động hóa\n\n \n\n \n\n \n\n57\n\nBàn thực hành\r\n\n PLC\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n58\n\nBộ thực hành biến\r\n\n tần\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n59\n\nBộ thực hành cảm\r\n\n biến\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n60\n\nBộ thực hành điều\r\n\n khiển động cơ servo\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n61\n\nBộ thực hành\r\n\n khí nén - điện khí nén\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n62\n\nBộ thực hành khởi\r\n\n động mềm động cơ\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n63\n\nĐộng cơ 1 chiều\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n64\n\nĐộng cơ 3 pha\r\n\n rô to lồng sóc\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n65\n\nĐộng cơ điện\r\n\n xoay chiều 1 pha\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n66\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n67\n\nMáy mài hai đá\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n68\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n69\n\nMô hình băng tải\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n70\n\nMô hình đèn\r\n\n giao thông\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n71\n\nMô hình phân loại\r\n\n sản phẩm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n72\n\nMô hình Rô bốt\r\n\n công nghiệp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n73\n\nMô hình thang\r\n\n máy\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n74\n\nMô hình trộn\r\n\n hóa chất\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n75\n\nMô hình truyền\r\n\n thông công nghiệp\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\nII.3\n\nNgành Điện-Nước\n\n \n\n \n\n \n\n76\n\nBàn ren ống thủ\r\n\n công\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n77\n\nBàn thực hành\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n78\n\nMáy bơm nước 1\r\n\n pha\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n79\n\nMáy bơm nước chân\r\n\n không không đồng bộ xoay chiều 1 pha\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n80\n\nMáy bơm nước\r\n\n chìm 1 pha\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n81\n\nMáy bơm nước\r\n\n chìm 3 pha\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n82\n\nMáy bơm nước ly\r\n\n tâm không đồng bộ xoay chiều 1 pha\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n83\n\nMáy bơm nước ly\r\n\n tâm không đồng bộ xoay chiều 3 pha\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n84\n\nMáy cắt bê tông\r\n\n cầm tay\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n85\n\nMáy cắt đĩa\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n86\n\nMáy cắt ống\r\n\n thép chuyên dùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n87\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n88\n\nMáy hàn điện hồ\r\n\n quang\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n89\n\nMáy hàn hồ\r\n\n quang tay\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n90\n\nMáy hàn nhiệt\r\n\n PP-R\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n91\n\nMáy hàn ống HDPE\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n92\n\nMáy khoan, đục\r\n\n bê tông\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n93\n\nMáy nén khí\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n94\n\nMáy ren ống\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n95\n\nMáy ren ống đa\r\n\n năng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n96\n\nMáy sấy gió\r\n\n nóng\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n97\n\nMáy sấy hoa quả\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n98\n\nMáy sấy khí\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n99\n\nMáy sấy khô tay\r\n\n tự động\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n100\n\nMáy sấy thực phẩm\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n101\n\nMáy thổi hơi\r\n\n nóng\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n102\n\nMáy thử áp lực\r\n\n bằng pittông\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n103\n\nMáy uốn thuỷ lực\r\n\n bằng tay\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n104\n\nMáy uốn thuỷ lực\r\n\n chạy điện\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n105\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nII.4\n\nNgành Bảo vệ\r\n\n môi trường đô thị\n\n \n\n \n\n \n\n106\n\nMáy cất nước một\r\n\n lần\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n107\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n108\n\nMáy định vị\r\n\n (GPS cầm tay)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n109\n\nMáy đo bụi\r\n\n không khí cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n110\n\nMáy đo DO\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n111\n\nMáy đo độ dẫn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n112\n\nMáy đo độ đục\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n113\n\nMáy đo khí thải\r\n\n cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n114\n\nMáy đo pH\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n115\n\nMáy đo pH/độ ẩm/nhiệt\r\n\n độ của đất cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n116\n\nMáy đo tiếng ồn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n117\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n gió/nhiệt độ/độ ẩm/ánh sáng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n118\n\nMáy khuấy từ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n119\n\nMáy ly tâm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n120\n\nMáy phá mẫu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n121\n\nMáy quang phổ hấp\r\n\n thụ phân tử\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n122\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n18\n\n \n\n123\n\nTủ ấm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n124\n\nTủ BOD\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n125\n\nTủ cấy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n126\n\nTủ hút khí độc\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n127\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n128\n\nTủ lạnh sâu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n129\n\nTủ nung\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n130\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nII.5\n\nNgành Công\r\n\n nghệ thông tin\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng kỹ\r\n\n thuật cơ sở\n\n \n\n \n\n \n\n131\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n132\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n133\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n19\n\n \n\n134\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n135\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng ngoại\r\n\n ngữ\n\n \n\n \n\n \n\n136\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n137\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n19\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành phần cứng máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n138\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n139\n\nMáy chiếu\r\n\n (projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n140\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n141\n\nMáy đóng\r\n\n chipset\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n142\n\nMáy làm chân\r\n\n chipset\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành mạng máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n143\n\nMáy chiếu\r\n\n (projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n144\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n145\n\nMáy hút bụi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n146\n\nMáy khoan bê\r\n\n tông\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n147\n\nMáy khoan gỗ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n148\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n19\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành phần mềm\n\n \n\n \n\n \n\n149\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n19\n\n \n\n150\n\nMáy chiếu\r\n\n (projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n151\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nII.6\n\nNgành Tin học\r\n\n ứng dụng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng kỹ\r\n\n thuật cơ sở\n\n \n\n \n\n \n\n152\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n153\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n154\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n19\n\n \n\n155\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n156\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành phần cứng máy tính\n\n \n\n \n\n \n\n157\n\nMáy chiếu\r\n\n (projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n158\n\nMáy đóng\r\n\n chipset\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n159\n\nMáy làm chân\r\n\n chipset\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n160\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n161\n\nMáy thổi khí\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n162\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n6\n\n \n\nII.7\n\nNgành Hướng\r\n\n dẫn du lịch\n\n \n\n \n\n \n\n163\n\nMáy cassette\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n164\n\nLoa di động\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n165\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n166\n\nMáy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n167\n\nMáy Fax\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n168\n\nMáy quay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n169\n\nMáy Scan\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n170\n\nMáy thanh toán\r\n\n thẻ tín dụng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n171\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nII.8\n\nQuản trị\r\n\n khách sạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành nghiệp vụ lễ tân\n\n \n\n \n\n \n\n172\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n173\n\nMáy đếm tiền\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n174\n\nMáy fax\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n175\n\nMáy kiểm tra tiền\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n176\n\nMáy mã hóa thẻ\r\n\n khóa khách sạn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n177\n\nMáy photocopy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n178\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n179\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành nghiệp vụ buồng\n\n \n\n \n\n \n\n180\n\nMáy bộ đàm\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n181\n\nMáy đánh bóng\r\n\n sàn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n182\n\nMáy giặt lồng đứng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n183\n\nMáy hút bụi\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n184\n\nMáy hút nước\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n185\n\nTủ lạnh\r\n\n (minibar)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành nghiệp vụ bán hàng\n\n \n\n \n\n \n\n186\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n187\n\nMáy nướng bánh\r\n\n mỳ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n188\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n189\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành nghiệp vụ pha chế\n\n \n\n \n\n \n\n190\n\nMáy bào đá\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n191\n\nMáy bộ đàm\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n192\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n193\n\nMáy ép nước\r\n\n trái cây\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n194\n\nMáy làm đá viên\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n195\n\nMáy pha cà phê\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n196\n\nMáy quét\r\n\n (Scanner)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n197\n\nMáy sấy dụng cụ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n198\n\nMáy vắt cam\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n199\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n200\n\nMáy xay đa năng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n201\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n202\n\nTủ mát\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n203\n\nTủ ướp lạnh ly\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành nghiệp vụ bếp\n\n \n\n \n\n \n\n204\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n205\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n206\n\nMáy xay đa năng\r\n\n cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n207\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n208\n\nTủ mát\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\nII.9\n\nNgành/nghề\r\n\n đào tạo: Chăn nuôi - Thú y\n\n \n\n \n\n \n\n209\n\nMáy ấp trứng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n210\n\nMáy cắt mỏ gà\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n211\n\nMáy cất nước\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n212\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n213\n\nMáy đếm tế bào\r\n\n huyết học\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n214\n\nMáy định danh\r\n\n vi khuẩn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n215\n\nMáy đo cường độ\r\n\n chiếu sáng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n216\n\nMáy đo dung\r\n\n tích phổi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n217\n\nMáy đo điện tâm\r\n\n đồ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n218\n\nMáy đo điện trở\r\n\n âm đạo\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n219\n\nMáy đo độ dày mỡ\r\n\n lưng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n220\n\nMáy đo mật độ\r\n\n tinh trùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n221\n\nMáy đo nhiệt độ,\r\n\n độ ẩm\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n222\n\nMáy đo pH\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n223\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n gió\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n224\n\nMáy ép viên thức\r\n\n ăn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n225\n\nMáy kiểm tra chất\r\n\n lượng tinh dịch\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n226\n\nMáy lắc ống\r\n\n nghiệm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n227\n\nMáy lấy mẫu vi\r\n\n khuẩn trong không khí\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n228\n\nMáy nghiền thức\r\n\n ăn chăn nuôi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n229\n\nMáy phân tích\r\n\n chất béo\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n230\n\nMáy phân tích chất\r\n\n khoáng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n231\n\nMáy phân tích đạm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n232\n\nMáy phân tích\r\n\n nước\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n233\n\nMáy phân tích\r\n\n nước tiểu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n234\n\nMáy phân tích sữa\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n235\n\nMáy phân tích\r\n\n xơ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n236\n\nMáy phun thuốc\r\n\n sát trùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n237\n\nMáy quay ly tâm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n238\n\nMáy siêu âm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n239\n\nMáy sưởi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n240\n\nMáy thái thức\r\n\n ăn xanh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n241\n\nMáy trộn thức\r\n\n ăn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n242\n\nMáy vắt sữa\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n243\n\nMáy xác định\r\n\n hàm lượng khí thải chuồng nuôi\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n244\n\nTủ ấm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n245\n\nTủ bảo ôn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n246\n\nTủ đông\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n247\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n248\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n249\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n250\n\nTủ xông sát\r\n\n trùng trứng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nII.10\n\nNgành/nghề\r\n\n Lâm sinh\n\n \n\n \n\n \n\n251\n\nBàn ghế vẽ bàn\r\n\n đồ\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n252\n\nBàn thực hành\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n253\n\nBể xử lý nguyên\r\n\n liệu\n\nChiêc\n\n2\n\n \n\n254\n\nBộ kit về đất\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n255\n\nDụng cụ cứu\r\n\n thương\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n256\n\nDụng cụ hái hạt\r\n\n giống\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n257\n\nKính hiển vi\r\n\n quang học\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n258\n\nKính hiển vi\r\n\n soi nổi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n259\n\nKhoan tăng trưởng\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n260\n\nKhuân nấm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n261\n\nLò hấp\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n262\n\nLò xấy\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n263\n\nMáy ảnh\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n264\n\nMáy bơm nước\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n265\n\nMáy cất nước 1\r\n\n lần\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n266\n\nMáy cất nước 2\r\n\n lần\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n267\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n268\n\nMáy đếm hạt tự\r\n\n động\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n269\n\nMáy định vị\r\n\n (GPS cầm tay)\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n270\n\nMáy đo bụi\r\n\n không khí\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n271\n\nMáy đo cao đa\r\n\n năng (bằng laze)\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n272\n\nMáy đo cường độ\r\n\n ánh sáng\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n273\n\nMáy đo cường độ\r\n\n quang hợp\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n274\n\nMáy đo diện\r\n\n tích lá cây\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n275\n\nMáy đo độ chặt\r\n\n đất\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n276\n\nMáy đo độ dốc\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n277\n\nMáy đo độ đục\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n278\n\nMáy đo gió\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n279\n\nMáy đo nhiệt độ\r\n\n và độ ẩm điện tử\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n280\n\nMáy đo pH\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n281\n\nMáy đo tiếng ồn\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n282\n\nMáy đóng bầu\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n283\n\nMáy gieo hạt\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n284\n\nMáy hút ẩm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n285\n\nMáy hút bụi\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n286\n\nMáy kiểm tra độ\r\n\n ẩm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n287\n\nMáy khuấy từ\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n288\n\nMáy làm sạch hạt\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n289\n\nMáy lắc ngang\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n290\n\nMáy lọc nước\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n291\n\nMáy nghiền đất\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n292\n\nMáy phun thuốc\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n293\n\nMáy rửa dụng cụ\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n294\n\nMáy so màu\r\n\n quang phổ\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n295\n\nMáy trộn hỗn hợp\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n296\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n297\n\nMáy xay sinh tố\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n298\n\nMáy xới đất cầm\r\n\n tay\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n299\n\nỐng nhòm\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n300\n\nRàn chảo\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n301\n\nRàn nuôi\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n302\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n303\n\nTủ lạnh sâu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n304\n\nTủ nảy mầm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n305\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\nII.11\n\nNgành Quản\r\n\n lý đất đai\n\n \n\n \n\n \n\n306\n\nMáy chiếu\r\n\n (Projector)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n307\n\nMáy địa bàn 3\r\n\n chân\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n308\n\nMáy định vị GPS\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n309\n\nMáy đo khoảng\r\n\n cách cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n310\n\nMáy đo sâu cầm\r\n\n tay\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n311\n\nMáy GPS cầm tay\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n312\n\nMáy kinh vĩ điện\r\n\n tử\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n313\n\nMáy toàn đạc điện\r\n\n tử\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n314\n\nMáy thủy bình\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n315\n\nMáy thủy bình tự\r\n\n động\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n316\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nII.12\n\nNgành Trồng\r\n\n trọt và BVTV\n\n \n\n \n\n \n\n317\n\nBộ kít quan sát\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n318\n\nDụng cụ đo thể\r\n\n tích rễ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n319\n\nĐịnh vị GPS\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n320\n\nMáy bay phun\r\n\n thuốc\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n321\n\nMáy cày\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n322\n\nMáy cất nước\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n323\n\nMáy cấy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n324\n\nMáy chụp ảnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n325\n\nMáy chưng cất\r\n\n nước\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n326\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n327\n\nMáy đo diệp lục\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n328\n\nMáy đo độ ẩm hạt\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n329\n\nMáy đo độ cứng\r\n\n đất\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n330\n\nMáy đo EC và độ\r\n\n mặn\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n331\n\nMáy đo Oxy hòa\r\n\n tan\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n332\n\nMáy đo pH cầm\r\n\n tay\n\nChiếc\n\n9\n\n \n\n333\n\nMáy độ ẩm đất\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n334\n\nMáy hút ẩm\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n335\n\nMáy hút chân\r\n\n không\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n336\n\nMáy may bao\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n337\n\nMáy phân tích\r\n\n NPK trong đất\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n338\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n phòng thí nghiệm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n339\n\nMáy rửa nông sản\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n340\n\nMáy sấy lạnh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n341\n\nMáy sấy thăng\r\n\n hoa mini\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n342\n\nMáy sục ozone\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n343\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n344\n\nTủ ẩm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n345\n\nTủ hút khí\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n346\n\nTủ hút khí độc\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n347\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n348\n\nTủ mát\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n349\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nII.13\n\nNgành hành\r\n\n chính văn phòng, văn thư hành chính, quản trị văn phòng\n\n \n\n \n\n \n\n350\n\nMáy fax\n\nCái\n\n1\n\n \n\n351\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n40\n\n \n\n352\n\nMáy in\n\nCái\n\n1\n\n \n\n353\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n2\n\n \n\n354\n\nMáy in đa năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n355\n\nMáy photocopy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n356\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n357\n\nMáy quay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n358\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n359\n\nMáy hút bụi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n360\n\nMáy chiếu đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n361\n\nMáy hủy tài liệu\n\nCái\n\n2\n\n \n\nIII\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n y tế\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn đẻ\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn khám phụ\r\n\n khoa\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n3\n\nBàn khám và điều\r\n\n trị tai mũi họng đa năng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n4\n\nBàn làm thủ thuật\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n5\n\nBàn mổ tổng hợp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n6\n\nBàn vận động\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n7\n\nBể điều nhiệt\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n8\n\nBể rửa siêu âm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n9\n\nBộ dụng cụ cắt\r\n\n tiêu bản cầm tay (trục cắt, dao cắt)\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ đặt\r\n\n nội khí quản khó có màn hình Camera\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n11\n\nBộ đào tạo thực\r\n\n hành khâu và dập ghim phẫu thuật\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n12\n\nBộ đèn nội khí\r\n\n quản khó 3 lưỡi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n13\n\nBộ gối đỡ đầu\r\n\n cho người bệnh xạ trị\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n14\n\nBộ gồm 2 mô\r\n\n hình băng bó mỏm cụt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n15\n\nBộ khám nội soi\r\n\n tai mũi họng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nBộ thiết bị lọc\r\n\n hút chân không đồng bộ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n17\n\nBồn đựng nước\r\n\n vô khuẩn, vòi có van gạt\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n18\n\nCân kỹ thuật\n\nCái\n\n20\n\n \n\n19\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n7\n\n \n\n20\n\nCân sấy độ ẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n21\n\nDàn đèn điều trị\r\n\n vàng da trẻ sơ sinh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n22\n\nĐèn Carmag\n\nCái\n\n1\n\n \n\n23\n\nĐèn đọc phim cộng\r\n\n hưởng từ 2 cửa\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n24\n\nĐèn khám phụ\r\n\n khoa\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n25\n\nĐèn soi đáy mắt\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n26\n\nĐèn tử ngoại\r\n\n soi bản mỏng\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n27\n\nĐiều hòa nhiệt\r\n\n độ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n28\n\nGiường chăm sóc\r\n\n người bệnh đa năng\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n29\n\nGiường người bệnh\n\nChiếc\n\n7\n\n \n\n30\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh( Âm ly, Micro, Loa)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n31\n\nHệ thống trang\r\n\n thiết bị điện tử cho phòng học linh hoạt\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n32\n\nHệ thống xử lý\r\n\n nước RO\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n33\n\nKính hiển vi\n\nCái\n\n21\n\n \n\n34\n\nLò nung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n35\n\nLồng ấp sơ sinh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n36\n\nMáy bao phim\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n37\n\nMáy cất nước một\r\n\n lần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n38\n\nMáy chiếu, màn\r\n\n chiếu\n\nBộ\n\n11\n\n \n\n39\n\nMáy chuẩn độ đo\r\n\n thế\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n40\n\nMáy dập viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n41\n\nMáy điện châm\r\n\n đa năng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n42\n\nMáy điện phân\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n43\n\nMáy điện tim\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n44\n\nMáy đo điểm chảy\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n45\n\nMáy đo độ cứng\r\n\n viên nén\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n46\n\nMáy đo độ hòa\r\n\n tan\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nMáy đo độ mài\r\n\n mòn của viên\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n48\n\nMáy đo độ rã\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy đo hàm ẩm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n50\n\nMáy đo nồng\r\n\n độ bão hòa Oxy trong máu SpO2 cầm tay\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n51\n\nMáy đo pH\n\nCái\n\n3\n\n \n\n52\n\nMáy đóng nang\r\n\n thủ công\n\nCái\n\n1\n\n \n\n53\n\nMáy ép nút nhôm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n54\n\nMáy ghi âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n55\n\nMáy hàn ép túi\r\n\n nilon\n\nCái\n\n2\n\n \n\n56\n\nMáy hút ẩm\r\n\n không khí\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n57\n\nMáy hút dịch 2\r\n\n bình\n\nChiếc\n\n12\n\n \n\n58\n\nMáy in laser\n\nCái\n\n9\n\n \n\n59\n\nMáy kéo cột sống\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n60\n\nMáy khí rung\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n61\n\nMáy khuấy từ\r\n\n gia nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n62\n\nMáy kiểm soát\r\n\n nhiệt độ người bệnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n63\n\nMáy lắc siêu âm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n64\n\nMáy li tâm\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n65\n\nMáy lọc nén\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n66\n\nMáy Monitor sản\r\n\n khoa\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n67\n\nMáy monitoring\r\n\n theo dõi dấu hiệu sinh tồn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n68\n\nMáy nghe tim\r\n\n thai\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n69\n\nMáy nhỏ giọt thức\r\n\n ăn vào dạ dày\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n70\n\nMáy phá rung\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n71\n\nMáy quay video\r\n\n kỹ thuật số\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n72\n\nMáy quang phổ\r\n\n UV VIS\n\nCái\n\n2\n\n \n\n73\n\nMáy soi độ\r\n\n trong\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n74\n\nMáy sóng ngắn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n75\n\nMáy tập đi bộ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n76\n\nMáy theo dõi\r\n\n người bệnh 5 thông số\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n77\n\nMáy thở\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n78\n\nMáy thở trẻ em\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n79\n\nMáy tiêm tĩnh mạch\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n80\n\nMáy tính xách\r\n\n tay (dùng cho giảng dạy)\n\nBộ\n\n12\n\n \n\n81\n\nMáy thử độ tan\r\n\n rã\n\nCái\n\n1\n\n \n\n82\n\nMáy truyền dịch\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n83\n\nMô hình ăn\r\n\n Sonde người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n84\n\nMô hình bánh\r\n\n rau\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n85\n\nMô hình bộ phận\r\n\n ngoài cơ quan sinh dục nữ\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n86\n\nMô hình bộ\r\n\n xương người tháo rời\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n87\n\nMô hình bụng mẹ\r\n\n có thai nhi và hệ thống tim thai điện tử\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n88\n\nMô hình các\r\n\n giai đoạn phát triển thai nhi\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n89\n\nMô hình cánh\r\n\n tay đào tạo tiêm tĩnh mạch đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n90\n\nMô hình cánh\r\n\n tay đào tạo tiêm trẻ em 5 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n91\n\nMô hình cánh\r\n\n tay đào tạo tiêm trẻ sơ sinh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n92\n\nMô hình cắt dọc\r\n\n qua mũi, miệng, hầu\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n93\n\nMô hình cắt đứng\r\n\n qua hông chậu nữ\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n94\n\nMô hình cắt\r\n\n khâu tầng sinh môn (1 bộ 3 mô hình)\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n95\n\nMô hình cắt\r\n\n khâu vết thương chân\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n96\n\nMô hình cắt\r\n\n khâu vết thương mặt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n97\n\nMô hình cắt\r\n\n khâu vết thương tay\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n98\n\nMô hình cắt lớp\r\n\n đầu, mặt\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n99\n\nMô hình cắt\r\n\n ngang tuỷ sống\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n100\n\nMô hình cơ cánh\r\n\n tay\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n101\n\nMô hình cơ quan\r\n\n sinh dục nam\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n102\n\nMô hình cơ thể\r\n\n bán thân + nội tạng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n103\n\nMô hình cơ thể\r\n\n bán thân hệ cơ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n104\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc bệnh nhân\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n105\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc bệnh nhân sau mở khí quản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n106\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc điều dưỡng người lớn cao cấp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n107\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc hậu môn nhân tạo\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n108\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc trẻ em 5 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n109\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc trẻ em 1 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n110\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc trẻ sơ sinh nâng cao\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n111\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc hồi sinh tim phổi (CPR) người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n112\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc hồi sinh tim phổi (CPR) trẻ em 5 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n113\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc tuyến tiền liệt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n114\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc vết loét chân\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n115\n\nMô hình chăm\r\n\n sóc vết loét phần hông\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n116\n\nMô hình chi\r\n\n trên/chi dưới cắt lớp\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n117\n\nMô hình chọc dò\r\n\n màng bụng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n118\n\nMô hình chọc dò\r\n\n màng tim\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n119\n\nMô hình chọc dò\r\n\n màng phổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n120\n\nMô hình cơ chế\r\n\n đẻ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n121\n\nMô hình da\r\n\n phóng đại\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n122\n\nMô hình dạy phụ\r\n\n đẻ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n123\n\nMô hình dương vật\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n124\n\nMô hình đa năng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n125\n\nMô hình đào tạo\r\n\n đặt ống xông ăn đường mũi và chăm sóc lỗ mở khí quản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n126\n\nMô hình đào tạo\r\n\n đường thở người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n127\n\nMô hình đào tạo\r\n\n đường thở trẻ em 5 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n128\n\nMô hình đào tạo\r\n\n đường thở trẻ sơ sinh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n129\n\nMô hình đào tạo\r\n\n hút dịch\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n130\n\nMô hình đào tạo\r\n\n thụt tháo bằng Glycerin và lấy phân ra khỏi cơ thể\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n131\n\nMô hình đặt dụng\r\n\n cụ tử cung\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n132\n\nMô hình đặt ống\r\n\n thông dạ dày\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n133\n\nMô hình đặt ống\r\n\n trung tâm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n134\n\nMô hình đặt nội\r\n\n khí quản người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n135\n\nMô hình đặt\r\n\n tĩnh mạch trung tâm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n136\n\nMô hình điều trị\r\n\n vết loét\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n137\n\nMô hình đo huyết\r\n\n áp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n138\n\nMô hình đỡ đẻ tự\r\n\n động toàn thân\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n139\n\nMô hình đỡ đẻ\r\n\n thông thường\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n140\n\nMô hình ép tim\r\n\n người lớn có bảng chỉ dẫn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n141\n\nMô hình mở nội\r\n\n khí quản người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n142\n\nMô hình nghe\r\n\n tim phổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n143\n\nMô hình hồi\r\n\n sinh tim phổi (CPR) và chăm sóc chấn thương trẻ sơ sinh\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n144\n\nMô hình hút\r\n\n thai dụng cụ/chân không\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n145\n\nMô hình khám\r\n\n sinh dục nữ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n146\n\nMô hình khám ngực\r\n\n phụ nữ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n147\n\nMô hình khám phụ\r\n\n khoa\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n148\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ cơ, xương đầu - mặt - cổ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n149\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ cơ, xương, khớp chi dưới\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n150\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ cơ, xương, khớp chi trên\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n151\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ hô hấp\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n152\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ thần kinh\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n153\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ tiết niệu\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n154\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ tiêu hoá\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n155\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n hệ tuần hoàn\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n156\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n tai mũi họng\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n157\n\nMô hình giải phẫu\r\n\n toàn thân\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n158\n\nMô hình hệ cơ\r\n\n bán thân có đầu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n159\n\nMô hình hệ cơ toàn\r\n\n thân\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n160\n\nMô hình hồi sức\r\n\n sơ sinh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n161\n\nMô hình hộp sọ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n162\n\nMô hình khám\r\n\n thai, mô hình bà mẹ\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n163\n\nMô hình khung\r\n\n chậu nữ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n164\n\nMô hình khung\r\n\n xương chậu nữ để tập đỡ đẻ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n165\n\nMô hình mắt\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n166\n\nMô hình não\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n167\n\nMô hình mô phỏng\r\n\n giãn nở cổ tử cung\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n168\n\nMô hình mô phỏng\r\n\n tiếng tim và phổi người lớn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n169\n\nMô hình mô phỏng\r\n\n tiếng tim và phổi trẻ em 5 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n170\n\nMô hình mô phỏng\r\n\n tiếng tim và phổi trẻ em 1 tuổi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n171\n\nMô hình phát\r\n\n triển của trứng và bào thai\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n172\n\nMô hình phổi\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n173\n\nMô hình rửa dạ\r\n\n dày\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n174\n\nMô hình sản\r\n\n khoa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n175\n\nMô hình sơ sinh\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n176\n\nMô hình sơ cứu\r\n\n kết nối máy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n177\n\nMô hình tai\r\n\n phóng đại\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n178\n\nMô hình tay\r\n\n băng cắt chỉ, chăm sóc vết thương\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n179\n\nMô hình thai\r\n\n nhi đủ tháng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n180\n\nMô hình thay\r\n\n băng cắt chỉ\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n181\n\nMô hình thông\r\n\n tiểu nam giới\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n182\n\nMô hình thông\r\n\n tiểu nam trong suốt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n183\n\nMô hình thông\r\n\n tiểu nữ giới\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n184\n\nMô hình thông\r\n\n tiểu nữ trong suốt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n185\n\nMô hình thụt\r\n\n tháo\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n186\n\nMô hình thực\r\n\n hành tiêm và lấy mẫu máu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n187\n\nMô hình tiêm bắp,\r\n\n tĩnh mạch cánh tay\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n188\n\nMô hình tiêm cơ\r\n\n mông\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n189\n\nMô hình tiêm bắp\r\n\n tay\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n190\n\nMô hình tiêm bắp\r\n\n tay điện tử một bên trong suốt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n191\n\nMô hình tiêm bụng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n192\n\nMô hình tiêm cột\r\n\n sống\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n193\n\nMô hình tiêm dưới\r\n\n da\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n194\n\nMô hình tiêm\r\n\n mông\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n195\n\nMô hình tiêm\r\n\n mông điện tử một bên trong suốt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n196\n\nMô hình tiêm\r\n\n truyền cánh tay\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n197\n\nMô hình tiêm TM\r\n\n cánh tay có áp lực máu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n198\n\nMô hình tim\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n199\n\nMô hình tử\r\n\n cung, vòi trứng, buồng trứng\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n200\n\nMô hình vết\r\n\n thương chân\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n201\n\nMô hình xử lý vết\r\n\n thương cắt cụt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n202\n\nNồi cách thuỷ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n203\n\nNồi hấp\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n204\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n205\n\nPipet các loại\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n206\n\nPhân cực kế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n207\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n208\n\nTủ âm sâu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n209\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n210\n\nTủ hút khí độc\n\nCái\n\n3\n\n \n\n211\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n212\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n4\n\n \n\n213\n\nTủ sấy chân\r\n\n không\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n214\n\nTủ thuốc đông y\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n215\n\nTủ thuốc tây y\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n216\n\nXe cáng người bệnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n217\n\nXe đạp tập chân\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG CƠ SỞ GIÁO DỤC\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nA\n\nCẤP MẦM NON\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nThiết bị phục\r\n\n vụ giảng dạy và học tập\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐàn organ\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\n2\n\nTi vi\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\n3\n\nTủ đựng đồ dùng\r\n\n cá nhân của trẻ\n\nCái/lớp\n\n3\n\n \n\n4\n\nTủ đựng chăn,\r\n\n chiếu, màn\n\nCái/lớp\n\n3\n\n \n\nII\n\nThiết bị lắp\r\n\n đặt tại các phòng chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhòng giáo dục\r\n\n nghệ thuật\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐàn ocgan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá để nhạc cụ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGương múa,\r\n\n gióng múa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nNhạc cụ (trống,\r\n\n bộ gõ, phách, sáo…)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nSmart ti vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ để trang phục\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nPhòng\r\n\n Kidsmart (Phòng máy vi tính)\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBảng tương tác\r\n\n thông minh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá trưng bầy sản\r\n\n phẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy in mầu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n20\n\n \n\n3\n\nPhòng học\r\n\n ngoại ngữ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá để đồ dùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n4\n\nPhòng giáo dục\r\n\n thể chất\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nThang leo\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nPhòng Y tế\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thuốc\n\nCái\n\n1\n\n \n\nIII\n\nThiết bị đồ\r\n\n chơi ngoài trời\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDùng cho nhà\r\n\n trẻ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCầu trượt\r\n\n đôi-Thang leo cầu trượt kép\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCầu trượt đơn-Thang\r\n\n leo cầu trượt đơn giản\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCon vật nhún khớp\r\n\n nối-Song Mã\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nĐu quay mâm\r\n\n không ray-Mâm quay 6 con giống\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐu quay mâm\r\n\n trên ray-Đu đạp chân 6 con giống\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nXích đu sàn lắc-Đu\r\n\n treo xe buýt 5 chỗ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n2\n\nDùng cho mẫu\r\n\n giáo\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ vận động đa\r\n\n năng (Thang leo - Cầu trượt - Ống chui) - Nhà 2 khối\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nCầu thăng bằng\r\n\n dao động loại 1\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nCầu trượt đơn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nCầu trượt đôi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nCon vật nhún di\r\n\n động-Tam mã\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nĐu quay mâm có ray-Đu\r\n\n đạp chân 9 con giống\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nĐu quay mâm\r\n\n không ray-Mâm quay 6 con giống\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nKhu vận động\r\n\n liên hoàn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nNhà bóng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nNhà leo nằm\r\n\n ngang - Hàm chui con sâu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nThang leo\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nXích đu sàn lắc-Xích\r\n\n đu tàu hoả\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nXích đu treo\n\nCái\n\n2\n\n \n\nIV\n\nThiết bị\r\n\n dùng chung\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn ghế phòng\r\n\n các tổ chuyên môn\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBục phát biểu\r\n\n phòng họp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nCamera quay\r\n\n quét toàn cảnh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 16\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 32\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh phòng hội đồng (loa, micro, …), phòng họp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống camera\n\nBộ\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nLoa thùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n-\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nPhông, rèm, cờ\r\n\n phòng họp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\nB\n\nCẤP TIỂU HỌC\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nThiết bị\r\n\n dùng chung\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCamera\n\nBộ\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nCamera quay\r\n\n quét toàn cảnh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nCầu môn bóng đá\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột bóng rổ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột và lưới\r\n\n bóng chuyền hơi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột và lưới cầu\r\n\n lông\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n-\n\nDù đại dùng để\r\n\n tổ chức hoạt động ngoài trời\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 16\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 32\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nLoa Thùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n-\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nTăng âm\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nBộ\n\n5\n\n \n\nII\n\nThiết bị lớp\r\n\n học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBảng viết phấn\r\n\n chống lóa\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng đồ cá\r\n\n nhân\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\nIII\n\nThiết bị lắp\r\n\n đặt tại các phòng chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhòng học\r\n\n tin học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐiều hòa\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n35\n\n \n\n-\n\nTủ mạng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n2\n\nPhòng học\r\n\n ngoại ngữ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nAmpli\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nChân giá treo\r\n\n di động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống tương\r\n\n tác đa chức năng di động (Multimedia system)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nLoa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n3\n\nPhòng âm nhạc\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐàn ocgan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nPhòng mỹ thuật\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nCác hình khối\r\n\n cơ bản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nThiết bị âm thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n5\n\nPhòng y tế\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ dụng cụ sơ cứu\r\n\n y tế\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thuốc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n6\n\nPhòng đoàn đội\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ kèn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ trống\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nPhòng tổ bộ\r\n\n môn\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n8\n\nPhòng truyền\r\n\n thống\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ trưng bầy\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nIV\n\nNhà đa năng\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nAmply liền\r\n\n mixer\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n-\n\nChân đèn có tay\r\n\n quay 2 tầng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐèn Moving head\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n-\n\nLoa thùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy tạo khói\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTăng âm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\r\n\n âm thanh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nV\n\nThư viện\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn to\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá 5 tầng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n-\n\nHệ thống máy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy hút bụi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n5\n\n \n\nC\n\nCẤP TRUNG HỌC\r\n\n CƠ SỞ\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nThiết bị\r\n\n dùng chung\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCamera và phụ\r\n\n kiện\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nCamera quay\r\n\n quét toàn cảnh và phụ kiện kèm theo\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nCầu môn bóng đá\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột bóng rổ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột và lưới cầu\r\n\n lông\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột và lưới\r\n\n bóng chuyển hơi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nDù đại dùng để tổ\r\n\n chức hoạt động ngoài trời\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 16\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nĐầu ghi hình 32\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n-\n\nĐệm nhẩy cao,\r\n\n xa\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nHọc liệu giáo dục\r\n\n địa phương (mô hình, công cụ...)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nLoa thùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n13\n\n \n\n-\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nỔ cứng HDD\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTăng âm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n17\n\n \n\nII\n\nThiết bị\r\n\n trang bị cho lớp học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBảng viết phấn\r\n\n chống lóa\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ/lớp\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng đồ cá\r\n\n nhân\n\nCái/lớp\n\n1\n\n \n\nIII\n\nThiết bị lắp\r\n\n đặt tại các phòng chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhòng học\r\n\n tin học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐiều hòa\n\nBộ\n\nTheo diện tích thực tế\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n45\n\n \n\n-\n\nTi vi (hoặc bộ\r\n\n máy chiếu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nThiết bị chia mạng\r\n\n switch\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nPhòng học\r\n\n ngoại ngữ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nAmpli Mixer\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nChân giá treo\r\n\n di động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống tương tác\r\n\n đa chức năng di động (Multimedia system)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n3\n\nPhòng học đa\r\n\n phương tiện\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nThiết bị chia mạng\r\n\n switch\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nPhòng thực\r\n\n hành hóa sinh\n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nPhòng chuẩn\r\n\n bị\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn giáo viên\r\n\n chuẩn bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá để thiết bị\n\nCái\n\n4\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ hút khí độc\r\n\n bằng inox\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng hóa chất\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ để thiết bị\r\n\n thí nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4.2\n\nPhòng thực\r\n\n hành\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn biểu diễn của\r\n\n giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBàn ghế thực\r\n\n hành của học sinh 4 chỗ ngồi\n\nBộ\n\n12\n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống điều\r\n\n khiển trung tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTi vi (hoặc máy\r\n\n chiếu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n5\n\nPhòng Vật lý\r\n\n - Công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n5.1\n\nPhòng chuẩn\r\n\n bị\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn chuẩn bị\r\n\n giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá thiết bị\n\nCái\n\n6\n\n \n\n-\n\nTủ để thiết bị\r\n\n thí nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ sấy thiết bị\r\n\n thí nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n5.2\n\nPhòng thực\r\n\n hành\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn ghế biểu diễn\r\n\n của giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBàn ghế thực\r\n\n hành của học sinh 4 chỗ ngồi\n\nBộ\n\n12\n\n \n\n-\n\nHệ thống điều\r\n\n khiển trung tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTi vi (hoặc bộ\r\n\n máy chiếu)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nPhòng âm nhạc\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐàn Organ\n\nCái\n\n6\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi (hoặc bộ\r\n\n máy chiếu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nPhòng mỹ thuật\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy vi tính\r\n\n để bàn hoặc xách tay\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi (hoặc bộ\r\n\n máy chiếu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n8\n\nPhòng y tế\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ dụng cụ sơ cứu\r\n\n y tế\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thuốc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n9\n\nPhòng đoàn đội\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ trống, kèn\r\n\n nghi thức đội\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n10\n\nPhòng tổ bộ\r\n\n môn\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nCái/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n11\n\nPhòng truyền\r\n\n thống\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ trưng bầy\n\nCái\n\n8\n\n \n\nIV\n\nNhà đa năng\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nAmply liền\r\n\n mixer\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐèn Moving head\r\n\n 30W Có led viền\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n-\n\nChân đèn có tay\r\n\n quay 2 tầng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nLoa thùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy tạo khói\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nTăng âm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng thiết bị\r\n\n âm thanh\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\nV\n\nThư viện\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn to\n\nCái\n\n5\n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá 5 tầng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n-\n\nHệ thống máy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy hút bụi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ tài liệu\n\nCái\n\n5\n\n \n\nD\n\nCẤP TRUNG HỌC\r\n\n PHỔ THÔNG\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nThiết bị\r\n\n dùng chung\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn điều khiển\r\n\n ánh sáng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n2\n\nBộ máy chiếu\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n3\n\nCamera tại các\r\n\n lớp học\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n4\n\nCamera quay\r\n\n quét toàn cảnh và phụ kiện kèm theo\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n5\n\nCamera phục vụ\r\n\n hội đồng thi tốt nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n6\n\nCục công xuất\n\nCái\n\n2\n\n \n\n7\n\nCục đẩy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nDù đại dùng để\r\n\n tổ chức hoạt động ngoài trời\n\nCái\n\n1\n\n \n\n9\n\nĐầu ghi hình 16\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n10\n\nĐầu ghi hình 32\r\n\n kênh\n\nCái\n\ntheo quy mô\n\n \n\n11\n\nĐèn moving head\r\n\n 350\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n12\n\nLoa toàn giải\n\nCái\n\n4\n\n \n\n13\n\nLoa sub (trầm)\n\nCái\n\n4\n\n \n\n14\n\nMáy ảnh kỹ thuật\r\n\n số\n\nCái\n\n1\n\n \n\n15\n\nMáy chiếu vật\r\n\n thể\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nMáy hủy tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n17\n\nMáy in laze (2\r\n\n mặt, A4)\n\nCái\n\n10\n\n \n\n18\n\nMáy in laze\r\n\n (A3)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n19\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n9\n\n \n\n20\n\nMáy Scan (2 mặt)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n21\n\nMáy khoan chứng\r\n\n từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n22\n\nMic không dây\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n23\n\nMixer 16 đường\r\n\n micro\n\nCái\n\n1\n\n \n\n24\n\nRadio -\r\n\n Castsete\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n25\n\nThiết bị chuyển\r\n\n mạch\n\nCái\n\n2\n\n \n\n26\n\nThiết bị phòng\r\n\n họp trực tuyến\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n27\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n28\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n15\n\n \n\n29\n\nTủ lưu trữ hồ\r\n\n sơ\n\nCái\n\n5\n\n \n\nII\n\nThiết bị lớp\r\n\n học\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n3\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nTủ đựng đồ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nTủ đựng sách 18\r\n\n ngăn\n\nCái\n\n4\n\n \n\nIII\n\nThiết bị dạy\r\n\n học tối thiểu\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMôn vật lý\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ đệm khí\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm điện\r\n\n tích - điện trường\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm lực\r\n\n từ và cảm ứng điện từ\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm về\r\n\n định luật Béc-nu-li\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm về\r\n\n hiện tượng quang điện ngoài\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm về\r\n\n máy biến áp và truyền tải điện năng đi xa\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nKênh sóng nước\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nKhảo sát lực\r\n\n quán tính li tâm\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n-\n\nMáy Rumcoop\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nNghiệm các định\r\n\n luật Bôi-lơ - Ma-ri-ôt đối với chất khí\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n2\n\nThiết bị\r\n\n dùng riêng cho dạy học môn chuyên (áp dụng cho trường Chuyên)\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ dụng cụ sửa chữa\r\n\n cơ điện\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Cơ học chất lưu\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Chuyển động cơ học và va chạ\n\nm Bộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Động lực học vật rắn\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Lực hướng tâm\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Nhiệt hóa hơi\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Sóng âm\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Tĩnh học\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nBộ thí nghiệm Vật\r\n\n lí Từ trường của ống dây\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n3\n\nMôn hoá học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ hóa chất Hóa\r\n\n 10 (GV+HS)\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n-\n\nBộ hóa chất Hóa\r\n\n 11 (GV+HS)\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n-\n\nBộ hóa chất Hóa\r\n\n 12 (GV+HS)\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n-\n\nTủ hốt\n\nCái\n\n4\n\n \n\n4\n\nMôn Sinh học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ đồ mổ 10 chi\r\n\n tiết\n\nCái\n\n8\n\n \n\n-\n\nKính hiển vi\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n5\n\nMôn Giáo dục\r\n\n quốc phòng\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nGiá để súng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy bắn MBT-03\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMô hình súng\r\n\n AK-47 cắt bổ (bằng kim loại)\n\nKhẩu\n\n10\n\n \n\n-\n\nMô hình súng diệt\r\n\n tăng B40 cắt bổ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nMô hình súng diệt\r\n\n tăng B41 cắt bổ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nMô hình súng tiểu\r\n\n liên AK-47 luyện tập\n\nKhẩu\n\n10\n\n \n\n-\n\nMô hình súng\r\n\n trường CKC cắt bổ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nThiết bị tạo tiếng\r\n\n súng và tiếng nổ giả\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nThiết bị theo\r\n\n dõi đường ngắm RDS-07\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nTủ đựng súng và\r\n\n thiết bị\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nMôn thể dục\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCột bóng chuyền\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nCột bóng rổ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nCột và lưới\r\n\n bóng chuyển hơi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nĐệm mút (dùng để\r\n\n nhảy cao)\n\nCái\n\n6\n\n \n\n-\n\nKhung cầu môn\r\n\n bóng đá\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n-\n\nTrụ cầu lông\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n7\n\nMôn công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ dụng cụ cơ\r\n\n khí\n\nBộ\n\n8\n\n \n\n-\n\nBộ mô hình mô\r\n\n phỏng cấu tạo động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n-\n\nMáy đo độ PH\r\n\n (HANA)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nMô đun sửa chữa\r\n\n xe đạp\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n8\n\nThiết bị dạy\r\n\n học giáo dục địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nHọc liệu giáo dục\r\n\n địa phương (mô hình, công cụ...)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\nIV\n\nThiết bị dạy\r\n\n học Stem\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBộ đo và điều\r\n\n khiển đa kênh ứng dụng IOT\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n2\n\nBộ bàn ghế học\r\n\n tập, giá đỡ máy vi tính, tai nghe\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n3\n\nBục giảng thông\r\n\n minh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nCác bo mạch Arduino\r\n\n cơ bản\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n5\n\nCác cảm biến\r\n\n cho STEM\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n6\n\nCảm biến chuyển\r\n\n động không dây\n\nCái\n\n3\n\n \n\n7\n\nCảm biến CO2\r\n\n không dây\n\nCái\n\n3\n\n \n\n8\n\nCảm biến điện\r\n\n áp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n9\n\nCảm biến pH\r\n\n không dây\n\nCái\n\n3\n\n \n\n10\n\nĐiện cực đo nồng\r\n\n độ ion Amoni (NH4+)\n\nCái\n\n3\n\n \n\n11\n\nĐiện cực đo nồng\r\n\n độ ion Kali (K+)\n\nCái\n\n3\n\n \n\n12\n\nĐiện cực đo nồng\r\n\n độ ion Nitrat (NO3-)\n\nCái\n\n3\n\n \n\n13\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh dành cho lớp học\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n14\n\nMáy tính bảng\r\n\n cho học sinh (dùng cho phòng thí nghiệm)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n15\n\nMáy vi tính\r\n\n (cho giáo viên)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n16\n\nNhà kính thông\r\n\n minh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n17\n\nTivi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n18\n\nTrung tâm dữ liệu\r\n\n và kết nối\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n19\n\nXe đo thông\r\n\n minh\n\nCái\n\n3\n\n \n\nV\n\nThiết bị lắp\r\n\n đặt tại các phòng chức năng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhòng tin học\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nĐiều hòa phòng\r\n\n máy\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n-\n\nHệ thống mạng\r\n\n lan và phụ kiện kèm theo\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy in\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n45\n\n \n\n2\n\nPhòng học\r\n\n ngoại ngữ\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nAmpli Mixer\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nChân giá treo\r\n\n di động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nLoa kết nối\r\n\n bluetooth\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống tương tác\r\n\n đa chức năng di động (Multimedia system)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n3\n\nPhòng thực\r\n\n hành hóa sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng chuẩn\r\n\n bị\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn giáo viên\r\n\n chuẩn bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá để thiết bị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ để thiết bị\r\n\n thí nghiệm\n\ncái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ đựng hóa chất\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ hút khí độc\r\n\n bằng inox\n\nCái\n\n1\n\n \n\n \n\nPhòng thực\r\n\n hành hóa - sinh\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn biểu diễn của\r\n\n giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBàn ghế thực hành\r\n\n của học sinh 4 chỗ ngồi\n\nCái\n\n9\n\n \n\n-\n\nBảng từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nHệ thống điều\r\n\n khiển trung tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nPhòng Vật lý\n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nPhòng chuẩn\r\n\n bị\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn chuẩn bị\r\n\n giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiá thiết bị\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ để thiết bị thí\r\n\n nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ sấy thiết bị\r\n\n thí nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4.2\n\nPhòng thực\r\n\n hành vật lý\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBàn ghế biểu diễn\r\n\n của giáo viên\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nBàn ghế thực\r\n\n hành của học sinh 4 chỗ ngồi\n\nBàn\n\n9\n\n \n\n-\n\nHệ thống điều\r\n\n khiển trung tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nQuạt hút thải\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n5\n\nPhòng học Đa\r\n\n phương tiện\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n33\n\n \n\n-\n\nThiết bị chia mạng\r\n\n switch\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n6\n\nPhòng y tế\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ dụng cụ sơ cứu\r\n\n y tế\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nCây nước nóng lạnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ đựng tài liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thuốc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nPhòng đoàn đội\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thiết bị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n8\n\nPhòng bộ môn\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy vi tính\n\nBộ/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ thiết bị\n\nCái/tổ bộ môn\n\n1\n\n \n\n9\n\nPhòng truyền\r\n\n thống\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n-\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ trưng bày\n\nCái\n\n5\n\n \n\nVI\n\nNhà đa năng\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAmply công suất\r\n\n 2 kênh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nAmply công suất\r\n\n 4 kênh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n3\n\nBàn trộn\r\n\n CMS-100\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBộ máy chiếu/Smart\r\n\n TV\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nChân đèn có tay\r\n\n quay 2 tầng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nĐèn Moving head\r\n\n 30W Có led viền\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n7\n\nLoa siêu trầm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nLoa thùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n9\n\nLoa toàn dải\n\nCái\n\n4\n\n \n\n10\n\nLoa toàn dải\r\n\n công suất 500W\n\nCái\n\n4\n\n \n\n11\n\nMàn hính Led\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n12\n\nMáy tạo khói\r\n\n 1500W\n\nCái\n\n1\n\n \n\n13\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n14\n\nQuạt điều hòa\n\nCái\n\n4\n\n \n\n15\n\nTăng âm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nTủ đựng thiết bị\r\n\n chuyên dụng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n17\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\nVII\n\nThư viện\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn đọc sách (6\r\n\n chỗ/bàn)\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n2\n\nBàn làm việc có\r\n\n vách ngăn bằng kính cường lực\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n3\n\nBộ máy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n4\n\nGiá để sách\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n5\n\nHệ thống máy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nMáy hút bụi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n7\n\nMáy in laze\n\nCái\n\n1\n\n \n\n8\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n9\n\nTi vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n10\n\nTủ để đồ cá\r\n\n nhân (cho bạn đọc)\n\nCái\n\n2\n\n \n\nE\n\nTHIẾT BỊ PHỤC\r\n\n VỤ KỲ THI THPT QUỐC GIA (SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO)\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCamera an ninh\r\n\n 1 phòng 2 camera (kèm lưu điện)\n\nBộ\n\n11\n\n \n\n2\n\nMáy chấm thi trắc\r\n\n nghiệm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n-\n\nMáy chủ chấm\r\n\n thi trắc nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n3\n\nMáy in A4, 2 mặt\r\n\n siêu tốc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nMáy in bằng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nMáy in mầu A3\n\nCái\n\n1\n\n \n\n6\n\nMáy in mầu A4\n\nCái\n\n1\n\n \n\n7\n\nMáy photocopy\r\n\n siêu tốc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n-\n\nMáy photocopy\r\n\n màu khổ A3 tốc độ cao\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nMáy vi tính cấu\r\n\n hình cao\n\nBộ\n\n5\n\n \n\nF\n\nTHIẾT BỊ PHỤC\r\n\n VỤ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy chủ và các\r\n\n thiết bị phụ trợ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n2\n\nỔ lưu trữ mạng\r\n\n (NAS)\n\nCái\n\n1\n\n \n\nG\n\nTHIẾT BỊ, ĐỒ\r\n\n DÙNG KHU NHÀ ĂN, NHÀ BẾP, KHU Ở NỘI TRÚ CHO VIỆC NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC TRẺ VÀ\r\n\n HỌC SINH\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThiết bị đồ\r\n\n dùng nhà ăn, nhà bếp\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nMáy lọc nước\n\nCái/điểm trường\n\n1\n\n \n\n-\n\nTủ cơm\n\nCái/điểm trường\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ cấp đông\n\nCái/điểm trường\n\n2\n\n \n\n-\n\nBếp gas công nghiệp\n\nCái/điểm trường\n\n2\n\n \n\n2\n\nThiết bị, đồ\r\n\n dùng khu ở nội trú học sinh\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTivi\n\nChiếc/trường\n\n1\n\n \n\n-\n\nGiường tầng học\r\n\n sinh\n\nHọc sinh/chiếc\n\n2\n\n \n\n-\n\nTủ đựng đồ cá\r\n\n nhân\n\nCái/phòng\n\n2\n\n \n\nGhi chú: - Đối với các trang thiết bị dùng chung, trang\r\n\nthiết bị tại phòng học chức năng, nhà thư viện, nhà đa năng tại các trường có\r\n\nnhiều cấp học chung một cơ sở: Sử dụng tiêu chuẩn, định mức đối với cấp học cao\r\n\nhơn.\n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nVăn phòng Sở\r\n\n Lao động thương binh và xã hội\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nMáy ảnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n2\n\nMáy đo độ cồn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy đo độ rung\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n4\n\nMáy đo độ ẩm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n5\n\nMáy đo bụi\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\nII\n\nCơ sở điều\r\n\n trị nghiện ma túy\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn bi a\n\nCái\n\n5\n\n \n\n2\n\nBàn bóng bàn\r\n\n kèm lưới vợt\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n3\n\nBàn để dụng cụ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n4\n\nBàn ra đồ ăn\r\n\n inox\n\nCái\n\n10\n\n \n\n5\n\nBàn tiểu phẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nBàn sơ chế cắt,\r\n\n chặt, băm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n7\n\nBếp chiên nhúng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n8\n\nBếp điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n9\n\nBếp hầm đôi\r\n\n inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n10\n\nBếp ga công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n11\n\nBơm định liều\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nBộ bàn ghế\r\n\n phòng ăn\n\nBộ\n\n300\n\n \n\n13\n\nBộ bàn ghế\r\n\n phòng ăn cán bộ ( bàn tròn 10)\n\nBộ\n\n25\n\n \n\n14\n\nBộ dụng cụ châm\r\n\n cứu\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n15\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n nha, tai, mũi, họng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n17\n\nBộ đàm cầm tay\n\nBộ\n\n120\n\n \n\n18\n\nBộ đặt nội khí\r\n\n quản\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n19\n\nBộ đầu âm ly,\r\n\n loa thùng bos dùng cho công tác dạy học\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n20\n\nBộ điều khiển disco\r\n\n 240\n\nCái\n\n3\n\n \n\n21\n\nBộ hô hấp\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n22\n\nBộ lưu điện\n\nCái\n\n20\n\n \n\n23\n\nBộ phát Wifi\r\n\n công suất lớn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nBộ va ly cấp cứu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n25\n\nBồn nước inox\n\nCái\n\n3\n\n \n\n26\n\nBình bơm thuốc\r\n\n methadone\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n27\n\nBình ô xy kèm mặt\r\n\n nạ thở\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n28\n\nCamera an ninh\r\n\n giám sát\n\nHT\n\n6\n\n \n\n29\n\nCamera quay\r\n\n quét\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n30\n\nCân điện tử sức\r\n\n khoẻ\n\nCái\n\n7\n\n \n\n31\n\nCây lọc nước\r\n\n nóng lạnh\n\nCái\n\n10\n\n \n\n32\n\nĐầu chảo ti vi\n\nCái\n\n50\n\n \n\n33\n\nĐèn Clar\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n34\n\nĐèn COB chiếu\r\n\n sáng sân khấu\n\nCái\n\n10\n\n \n\n35\n\nĐèn pha led sân\r\n\n khấu 18x10W\n\nCái\n\n20\n\n \n\n36\n\nĐèn sân khấu moving\r\n\n head 230\n\nCái\n\n5\n\n \n\n37\n\nGiá để bát đĩa\r\n\n inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n38\n\nGiàn tạ đa năng\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n39\n\nGiường cấp cứu\n\nCái\n\n30\n\n \n\n40\n\nGiường bệnh\n\nCái\n\n10\n\n \n\n41\n\nHệ thống âm\r\n\n thanh sinh hoạt tập thể\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n42\n\nHệ thống bình\r\n\n nước nóng năng lượng mặt trời\n\nCái\n\n5\n\n \n\n43\n\nHệ thống chụp\r\n\n hút mùi inox\n\nCái\n\n1\n\n \n\n44\n\nHệ thống lọc nước\r\n\n công nghiệp\n\nHT\n\n5\n\n \n\n45\n\nHệ thống phát\r\n\n thanh nội bộ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n46\n\nHệ thống phòng\r\n\n cháy, chữa cháy\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n47\n\nHệ thống thiết\r\n\n bị tập thể dục ngoài trời\n\nHT\n\n5\n\n \n\n48\n\nHệ thống xử lý\r\n\n nước lọc thô\n\nHT\n\n3\n\n \n\n49\n\nHệ thống nồi\r\n\n hơi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nKính hiển vi\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n51\n\nLoa kéo liền\r\n\n công suất\n\nCái\n\n5\n\n \n\n52\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n53\n\nMáy băm cỏ, chuối\n\nCái\n\n1\n\n \n\n54\n\nMáy bào tay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n55\n\nMáy chạy bộ\n\nCái\n\n4\n\n \n\n56\n\nMáy cưa đẩy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n57\n\nMáy cưa xích\n\nCái\n\n2\n\n \n\n58\n\nMáy điện châm\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n59\n\nMáy điện tim 3\r\n\n cần\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n60\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n61\n\nMáy hàn\n\nCái\n\n3\n\n \n\n62\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n63\n\nMáy hút đờm dịch\n\nCái\n\n2\n\n \n\n64\n\nMáy hủy tài liệu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n65\n\nMáy khoan búa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n66\n\nMáy lọc nước\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n67\n\nMáy mài cầm tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n68\n\nMáy mài dao tự\r\n\n động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n69\n\nMáy masage đa\r\n\n năng\n\ncái\n\n5\n\n \n\n70\n\nMáy phát cỏ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n71\n\nMáy phân tích\r\n\n nước tiểu\n\ncái\n\n1\n\n \n\n72\n\nMáy phun dịch\r\n\n khử khuẩn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n73\n\nMáy rò kim loại\r\n\n cầm tay\n\nCái\n\n3\n\n \n\n74\n\nMáy rửa xịt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n75\n\nMáy tạo ôxi loại\r\n\n 12 lít\n\nCái\n\n5\n\n \n\n76\n\nMáy thái thịt tự\r\n\n động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n77\n\nMáy trà cầm tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n78\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n79\n\nMáy scan\n\nCái\n\n3\n\n \n\n80\n\nMáy siêu âm màu\r\n\n 4D\n\nCái\n\n1\n\n \n\n81\n\nMáy sốc tim\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n82\n\nMáy xay thịt tự\r\n\n động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n83\n\nMáy xẻ gỗ CD nằm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n84\n\nMáy xét nghiệm công\r\n\n thức máu, sinh hóa máu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n85\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n nước tiểu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n86\n\nMáy xoa bóp\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n87\n\nMáy X.Quang di\r\n\n động\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n88\n\nMáy quay kỹ\r\n\n thuật số\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n89\n\nMáy tập đa\r\n\n năng điện\n\nCái\n\n5\n\n \n\n90\n\nMáy tập đi bộ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n91\n\nMáy tập gập ruỗi\r\n\n khớp hông, khớp gối và mắt cá chân\n\nCái\n\n4\n\n \n\n92\n\nMáy tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n93\n\nMáy tập vận động\r\n\n cột sống\n\nCái\n\n3\n\n \n\n94\n\nMáy thở oxy\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n95\n\nMáy vật lý trị\r\n\n liệu đa năng\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n96\n\nMicro cổ ngỗng\r\n\n không dây\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n97\n\nMicro không dây\r\n\n quay phim\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n98\n\nMonitor kiểm\r\n\n tra quá trình hoạt động\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n99\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n100\n\nNồi nấu canh\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n20\n\n \n\n101\n\nỔn áp các loại\n\nCái\n\n15\n\n \n\n102\n\nỐng nhòm đêm một\r\n\n mắt\n\nCái\n\n10\n\n \n\n103\n\nỐng nhòm ngày\r\n\n và đêm\n\nCái\n\n20\n\n \n\n104\n\nPhòng xông hơi\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n105\n\nQuạt hơi nước\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n25\n\n \n\n106\n\nThảm và bộ cầu\r\n\n lông\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n107\n\nTháp đèn di động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n108\n\nThiết bị báo động\r\n\n (còi, đèn chớp, nút bấm)\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n109\n\nThiết bị bay\r\n\n flycam\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n110\n\nThùng bơm rửa\r\n\n chi tiết\n\nCái\n\n1\n\n \n\n111\n\nTivi\n\nCái\n\n50\n\n \n\n112\n\nTủ\n\nChiếc\n\n200\n\n \n\n113\n\nTủ bảo quản thuốc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n114\n\nTủ để thực phẩm\r\n\n khô\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n115\n\nTủ đông bảo quản\r\n\n thức ăn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n116\n\nTủ đựng hóa chất\r\n\n độc hại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n117\n\nTủ đựng thuốc cấp\r\n\n cứu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n118\n\nTủ lưu mẫu thực\r\n\n phẩm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n119\n\nTủ mát bảo quản\r\n\n thức ăn thừa\n\nCái\n\n4\n\n \n\n120\n\nTủ nấu cơm gas\r\n\n và điện\n\nCái\n\n6\n\n \n\n121\n\nTủ sấy dụng cụ\r\n\n tiệt trùng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n122\n\nTủ thiết bị\r\n\n Racks I2U\n\nCái\n\n3\n\n \n\n123\n\nXe đạp tập\n\nCái\n\n20\n\n \n\n124\n\nXe đẩy đồ ăn\r\n\n inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n125\n\nXe đẩy đồ vải\r\n\n inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n126\n\nXe đẩy cấp phát\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n127\n\nXe thu dọn đồ\r\n\n ăn\n\nCái\n\n5\n\n \n\nIII\n\nTT điều trị\r\n\n và nuôi dưỡng, PHCN bệnh nhân tâm thần\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn tiểu phẫu\r\n\n Inox, có đệm (có 3 phần: đầu, thân, chân)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nBàn thủ thuật\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBăng ca cứu\r\n\n thương, gấp làm 4 khúc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBếp ga công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nBếp hầm đôi\r\n\n inox\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nBếp từ công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n7\n\nBình nóng lạnh\n\nCái\n\n4\n\n \n\n8\n\nBình Oxy xách\r\n\n tay có đồng hồ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n9\n\nBóp bóng ambum\n\nCái\n\n5\n\n \n\n10\n\nBộ bàn, ghế soi\r\n\n Tai - Mũi - Họng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n11\n\nBộ dụng cụ soi\r\n\n tai mũi họng chuyên dụng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n12\n\nBộ tập tứ chi\r\n\n đa năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n13\n\nBộ tiểu phẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n14\n\nBồn rửa tay vô\r\n\n trùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n15\n\nĐèn hồng ngoại\n\nCái\n\n2\n\n \n\n16\n\nĐèn tiểu phẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nGhế massage\n\nCái\n\n15\n\n \n\n18\n\nGhế ngồi đẩy\r\n\n vai\n\nCái\n\n2\n\n \n\n19\n\nGhế tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n20\n\nGiá để bát đĩa,\r\n\n xoong nồi inox\n\nCái\n\n4\n\n \n\n21\n\nGiá/Kệ để thực\r\n\n phẩm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n22\n\nGiường bệnh\n\nCái\n\n100\n\n \n\n23\n\nGiường cấp cứu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nGiường cố định\n\nCái\n\n2\n\n \n\n25\n\nGiường kéo dãn\r\n\n cột sống\n\nCái\n\n4\n\n \n\n26\n\nHệ thống bình\r\n\n nước nóng năng lượng mặt trời\n\nCái\n\n4\n\n \n\n27\n\nHệ thống khu vui\r\n\n chơi liên hoàn (ngoài trời)\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n28\n\nHệ thống lọc nước\r\n\n công nghiệp\n\nHT\n\n2\n\n \n\n29\n\nHệ thống phòng\r\n\n cháy, chữa cháy\n\nHệ thống\n\n3\n\n \n\n30\n\nHệ thống thiết\r\n\n bị âm thanh\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n31\n\nHệ thống thiết\r\n\n bị tập vận động ngoài trời\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n32\n\nHệ thống xử lý\r\n\n nước lọc thô\n\nHT\n\n2\n\n \n\n33\n\nHệ thống xử lý\r\n\n rác thải y tế\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n34\n\nKính hiển vi\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n35\n\nLoa kéo + Mic\r\n\n (hướng dẫn BN vận động ngoài tr\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n36\n\nMáy bơm nước\n\nCái\n\n3\n\n \n\n37\n\nMáy chạy bộ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n38\n\nMáy điện não đồ\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n39\n\nMáy điện não vi\r\n\n tính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n40\n\nMáy điện tim 6\r\n\n cần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n41\n\nMáy điện xung\r\n\n điều trị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n42\n\nMáy điện xung kết\r\n\n hợp siêu âm điều trị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n43\n\nMáy đo huyết áp\r\n\n cơ\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n44\n\nMáy đo huyết áp\r\n\n điện tử\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n45\n\nMáy đo nhiệt độ\r\n\n (thân nhiệt)\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n46\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp 60 kg\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nMáy giặt cửa đứng\r\n\n loại 13-15kg\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n48\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy hút đờm dãi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n50\n\nMáy khí dung\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n51\n\nMáy kích thích\r\n\n phát âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n52\n\nMáy laser điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n2\n\n \n\n53\n\nMáy lọc nước\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n54\n\nMáy lưu huyết\r\n\n não\n\nCái\n\n1\n\n \n\n55\n\nMáy ly tâm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n56\n\nMáy massage đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n57\n\nMáy phát điện\r\n\n công xuất 120KW\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n58\n\nMáy phân tích\r\n\n huyết học tự động 18 thông số\n\nCái\n\n1\n\n \n\n59\n\nMáy phân tích\r\n\n nước tiểu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n60\n\nMáy phun sương\r\n\n khử khuẩn\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n61\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n siêu âm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n62\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp 60kg\n\nCái\n\n2\n\n \n\n63\n\nMáy siêu âm mầu\r\n\n 4 D\n\nCái\n\n1\n\n \n\n64\n\nMáy sinh hóa tự\r\n\n động 500 test/ giờ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n65\n\nMáy sóng ngắn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n66\n\nMáy siêu âm điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n67\n\nMáy sưởi phục vụ\r\n\n bệnh nhân\n\nMáy\n\n10\n\n \n\n68\n\nMáy tạo oxy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n69\n\nMáy tập đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n70\n\nMáy tập PHCN\r\n\n theo tầm vận động (tay, chân)\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n71\n\nMáy tập vận động\r\n\n thụ động liên tục\n\nCái\n\n2\n\n \n\n72\n\nMáy thái thịt tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n73\n\nMáy từ trường\r\n\n điều trị\n\nCái\n\n2\n\n \n\n74\n\nMáy từ trường\r\n\n xuyên sọ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n75\n\nMáy Xquang kỹ\r\n\n thuật số\n\nCái\n\n1\n\n \n\n76\n\nMáy xay thịt tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n77\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n 19 thông số\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n78\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n nước tiểu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n79\n\nMáy xoa bóp\r\n\n toàn thân\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n80\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n81\n\nNồi nấu canh\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n82\n\nQuạt hơi nước\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n83\n\nTéc nước inox\r\n\n 3000L\n\nCái\n\n10\n\n \n\n84\n\nTivi UHD\r\n\n 55-85Inch\n\nCái\n\n5\n\n \n\n85\n\nTủ bảo quản thuốc\n\ncái\n\n5\n\n \n\n86\n\nTủ cơm điện\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n87\n\nTủ đông đá\n\nCái\n\n2\n\n \n\n88\n\nTủ đông y tế\n\nCái\n\n3\n\n \n\n89\n\nTủ đựng thuốc cấp\r\n\n cứu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n90\n\nTủ ga nấu cơm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n91\n\nTủ Inox đựng dụng\r\n\n cụ y tế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n92\n\nTủ lạnh bảo quản\r\n\n thức ăn\n\nCái\n\n4\n\n \n\n93\n\nTủ mát bảo quản\r\n\n thức ăn thừa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n94\n\nTủ nấu cơm điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n95\n\nTủ quần áo\n\nCái\n\n50\n\n \n\n96\n\nTủ sấy bát\n\nCái\n\n1\n\n \n\n97\n\nTủ sấy thiết bị,\r\n\n dụng cụ tiệt trùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n98\n\nXà đơn, xà kép\r\n\n (ngoài trời)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n99\n\nXe đạp tập phục\r\n\n hồi chức năng các loại\n\nCái\n\n10\n\n \n\n100\n\nXe đạp thể lực\n\nCái\n\n10\n\n \n\n101\n\nXe đẩy đồ ăn\r\n\n inox\n\nCái\n\n3\n\n \n\n102\n\nXe đẩy đồ dùng,\r\n\n cấp phát thuốc phục vụ bệnh nhân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n103\n\nXe đẩy tiêm, cấp\r\n\n phát thuốc 2 tầng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n104\n\nXe lăn/điện\r\n\n vận chuyển bệnh nhân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n105\n\nXích đu (ngoài\r\n\n trời)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\nIV\n\nTrung tâm bảo\r\n\n trợ xã hội\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBình nóng lạnh\n\nCái\n\n15\n\n \n\n2\n\nBình nóng lạnh\r\n\n năng lượng mặt trời\n\nCái\n\n4\n\n \n\n3\n\nBàn bóng bàn\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n4\n\nBàn để dụng cụ\r\n\n y tế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nBàn tiểu phẫu\n\nCái\n\n6\n\n \n\n6\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n7\n\nBộ cầu môn bóng\r\n\n đá\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n8\n\nBếp gas công\r\n\n nghiệp\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n9\n\nBếp từ công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n10\n\nCầu trượt liên\r\n\n hoàn 2 khối\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n11\n\nĐèn tiểu phẫu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n12\n\nGhế massage\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n13\n\nGiường bệnh\n\nCái\n\n10\n\n \n\n14\n\nGiường cấp cứu\r\n\n đa năng\n\nCái\n\n8\n\n \n\n15\n\nGiá Inox để\r\n\n bát, khay của đối tượng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n16\n\nHệ thống phòng\r\n\n cháy, chữa cháy\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n17\n\nHệ thống thiết\r\n\n bị tập thể dục ngoài trời\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nMáy chạy bộ\n\nCái\n\n12\n\n \n\n19\n\nMáy điện châm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n20\n\nMáy điện tim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n21\n\nMáy đo nhiệt độ\n\nCái\n\n4\n\n \n\n22\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n23\n\nMáy giặt cửa đứng\r\n\n loại 13kg\n\ncái\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy hút đờm, dịch\n\nCái\n\n7\n\n \n\n25\n\nMáy khí dung\n\nCái\n\n4\n\n \n\n26\n\nMáy lọc nước\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n27\n\nMáy sấy quần áo\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n28\n\nMáy siêu âm tự\r\n\n liệu phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n29\n\nMáy tạo Oxi kèm\r\n\n mặt nạ\n\ncái\n\n12\n\n \n\n30\n\nMáy tập đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n31\n\nMáy xung điện tự\r\n\n liệu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n32\n\nNhà bóng (khu\r\n\n vui chơi của đối tượng)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n33\n\nNồi cơm điện to\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nThú nhún (khu vui\r\n\n chơi của đối tượng)\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n35\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n15\n\n \n\n36\n\nTủ để thực phẩm\r\n\n khô\n\nCái\n\n6\n\n \n\n37\n\nTủ đựng quần áo\r\n\n đối tượng\n\nCái\n\n40\n\n \n\n38\n\nTủ nấu cơm gas,\r\n\n điện\n\nCái\n\n4\n\n \n\n39\n\nTủ lạnh (180\r\n\n lít)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n40\n\nTủ lạnh nhỏ lưu\r\n\n mẫu thức ăn\n\nCái\n\n3\n\n \n\n41\n\nTủ hấp sấy dụng\r\n\n cụ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n42\n\nTủ y tế\n\nCái\n\n4\n\n \n\nV\n\nTrung tâm Điều\r\n\n dưỡng người có công\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn mixer\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn tiêm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n4\n\nBếp gas công\r\n\n nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n5\n\nBếp gas công\r\n\n nghiệp (có khò)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n6\n\nBếp lẩu\n\nChiếc\n\n15\n\n \n\n7\n\nBộ chuyển đổi tín\r\n\n hiệu dùng cho điện thoại\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n8\n\nBộ khám ngũ\r\n\n quan\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n9\n\nĐiều hòa 2 chiều\n\nChiếc\n\n54\n\n \n\n10\n\nGiường Inox\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n11\n\nGiường mát xa bằng\r\n\n gỗ\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n12\n\nHệ thống Wifi\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n13\n\nMáy chạy bộ điện\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n14\n\nMáy chiếu\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n15\n\nMáy điện châm\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n16\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n17\n\nMáy lau sàn\r\n\n công nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n18\n\nMáy lọc nước\r\n\n công nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n19\n\nMáy lọc nước\n\nCái\n\n5\n\n \n\n20\n\nMáy massage\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n21\n\nMáy phát điện\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n22\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n23\n\nMáy tập đa\r\n\n năng\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n24\n\nMáy xông chân\n\nChiếc\n\n20\n\n \n\n25\n\nMáy xông ngải cứu\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n26\n\nMô tơ bơm nước\r\n\n 3 pha\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n27\n\nNồi điện hầm\r\n\n xương\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n28\n\nTi vi\n\nChiếc\n\n44\n\n \n\n29\n\nTủ bảo ôn\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n30\n\nTủ bảo lưu thực\r\n\n phẩm\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n31\n\nTủ cơm điện\r\n\n công nghiệp\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n32\n\nTủ đựng đồ cá\r\n\n nhân\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n33\n\nTủ đầu giường\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n34\n\nTủ đựng thuốc\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n35\n\nTủ lạnh\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n36\n\nTủ lạnh cá nhân\n\nChiếc\n\n40\n\n \n\n37\n\nXe đạp tập\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC VIII\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nAnten thu truyền\r\n\n hình số\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n2\n\nBàn điều\r\n\n khiển ánh sáng\n\nChiếc\n\n7\n\n \n\n3\n\nBàn trộn âm\r\n\n thanh\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n4\n\nBàn trộn hình\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n5\n\nBàn trộn hình\r\n\n cho Studio, xe truyền hình lưu động\n\nHT\n\n6\n\n \n\n6\n\nBảng cắm cho\r\n\n tín hiệu Audio\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n7\n\nBảng cắm cho\r\n\n tín hiệu SDI bao gồm patchpanel và cáp kết nối\n\nBộ\n\n16\n\n \n\n8\n\nBảng điều khiển\r\n\n chính tại các Studio\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n9\n\nBảng điều\r\n\n khiển tại phòng dựng\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n10\n\nBảng điều\r\n\n khiển trung tâm tại Tổng khống chế\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n11\n\nBox Audio\r\n\n Interface\n\nCái\n\n5\n\n \n\n12\n\nBộ bắn chữ đơn\r\n\n kênh 3D\n\nBộ\n\n7\n\n \n\n13\n\nBộ chảo lưới\r\n\n thu vệ tinh\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n14\n\nBộ chia tín hiệu\r\n\n điều khiển đèn DMX\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n15\n\nBộ chia tín hiệu\r\n\n SDI 1-8\n\nCái\n\n2\n\n \n\n16\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n định dạng tín hiệu\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n17\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n khẩn cấp bằng tay HD SDI - 2x16\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n18\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n quang điện- điện quang tín hiệu mạng\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n19\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n quang - điện, điện - quang tín hiệu SDI\n\nCặp\n\n4\n\n \n\n20\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n tín hiệu Analog - Digital, Digital - Analog\n\nCái\n\n10\n\n \n\n21\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n tín hiệu âm thanh để kết nối qua cáp mạng\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n22\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n tín hiệu quang sang RF\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n23\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n tín hiệu RF sang Video Audio\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n24\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n tín hiệu Video Audio sang tín hiệu DVB -T\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n25\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n Video Mini - Audio to SDI 2\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n26\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n Video Mini - HDMI to SDI 6G\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n27\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n Video Mini - Optical Fiber 12G\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n28\n\nBộ chuyển đổi\r\n\n Video Mini - SDI to Audio\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n29\n\nBộ chuyển\r\n\n mạch hình tiếng - Anagog\n\nCái\n\n4\n\n \n\n30\n\nBộ Digital Equalizer\r\n\n with Feedback Reduction and Limiter, Delay\n\nCái\n\n4\n\n \n\n31\n\nBộ điều khiển\r\n\n công suất đèn\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n32\n\nBộ điều chỉnh độ\r\n\n trễ và mức tín hiệu âm thanh\n\nChiếc\n\n16\n\n \n\n33\n\nBộ điều chỉnh\r\n\n nén mức tiếng\n\nCái\n\n8\n\n \n\n34\n\nBộ điều khiển nhiều\r\n\n server KVM (bao gồm màn hình điều khiển KVM 17'')\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n35\n\nBộ định tuyến\r\n\n âm thanh số\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n36\n\nBộ định tuyến\r\n\n (Router) chuyên dụng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n37\n\nBộ ghép nối\r\n\n tín hiệu tiếng hiện trường qua điện thoại cố\r\n\n định, di động\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n38\n\nBộ ghép nối tín\r\n\n hiệu hiện trường qua điện thoại, di động, mạng IP\n\nCặp\n\n10\n\n \n\n39\n\nBộ ghi, lưu trữ\r\n\n chương trình đã phát sóng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n40\n\nBộ ghim mức tín\r\n\n hiệu âm thanh và độ trễ\n\nCái\n\n16\n\n \n\n41\n\nBộ giải nhúng\r\n\n tín hiệu âm thanh từ tín hiệu SDI, HDMI\n\nBộ\n\n24\n\n \n\n42\n\nBộ hạn chế\r\n\n tín hiệu âm thanh\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n43\n\nBộ hiển thị mức\r\n\n âm thanh Analog, Digital\n\nHT\n\n13\n\n \n\n44\n\nBộ hiển thị\r\n\n và điều chỉnh chống quá mức tín hiệu (Change over unit)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n45\n\nBộ khuyếch\r\n\n đại âm thanh cho tai nghe\n\nCái\n\n10\n\n \n\n46\n\nBộ làm chậm hình\r\n\n ảnh 4 đường\n\nHT\n\n2\n\n \n\n47\n\nBộ mã hóa và\r\n\n chuyển mã HD/H264 (Encoder)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n48\n\nBộ Multiview 4-\r\n\n 16 đường\n\nChiếc\n\n12\n\n \n\n49\n\nBộ Multiplexin\r\n\n có tối thiểu 02 đường ra ASI\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n50\n\nBộ nhắc lời cho\r\n\n MC bao gồm phụ kiện\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n51\n\nBộ nhúng tín hiệu\r\n\n âm thanh vào tín hiệu SDI\n\nBộ\n\n24\n\n \n\n52\n\nBộ phát Wiffi\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n53\n\nBộ phân phối\r\n\n Audio và Video\n\nBộ\n\n13\n\n \n\n54\n\nBộ Smat Video\r\n\n Hub SDI 12x12 đường\n\nCái\n\n2\n\n \n\n55\n\nBộ tạo/chèn\r\n\n Logo số\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n56\n\nBộ tạo xung đồng\r\n\n bộ số\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n57\n\nBộ tạo xung đồng\r\n\n bộ hệ thống\n\nHT\n\n5\n\n \n\n58\n\nBộ trộn âm kỹ\r\n\n thuật số\n\nBộ\n\n23\n\n \n\n59\n\nBộ xử lý,\r\n\n tạo hiệu ứng âm thanh\n\nCái\n\n16\n\n \n\n60\n\nCamera cho\r\n\n Studio, xe truyền hình lưu động gồm phụ kiện\n\nBộ\n\n22\n\n \n\n61\n\nCamera loại\r\n\n cầm tay và phụ kiện kèm theo\n\nBộ\n\n38\n\n \n\n62\n\nCamera loại vác\r\n\n vai phụ kiện kèm theo\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n63\n\nCamera mini phụ\r\n\n kiện kèm theo\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n64\n\nCamera ngụy\r\n\n trang bao gồm phụ kiện\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n65\n\nCamera quay ban\r\n\n đêm bao gồm phụ kiện\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n66\n\nCard Audio\r\n\n Interface cho phòng thu ca nhạc\n\nCái\n\n4\n\n \n\n67\n\nCard âm thanh\n\nCái\n\n6\n\n \n\n68\n\nCần cẩu cho\r\n\n máy quay chiều dài tối đa 11 mét với điều khiển máy quay, zoom, điều\r\n\n khiển focus và màn hình màu 9''\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n69\n\nĐầu ghi/phát\r\n\n âm thanh kỹ thuật số, dùng thẻ nhớ kèm bảng điều khiển\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n70\n\nĐèn cho camera\n\nBộ\n\n65\n\n \n\n71\n\nĐèn chiếu\r\n\n sáng\n\nChiếc\n\n275\n\n \n\n72\n\nĐồng hồ số treo\r\n\n tường\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n73\n\nFlycam kèm phụ\r\n\n kiện\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n74\n\nHệ thống ánh\r\n\n sáng cho Studio không có khán giả (gồm hệ thống điều khiển, hệ thống đèn,\r\n\n tời, dàn treo, phông nền…)\n\nHT\n\n2\n\n \n\n75\n\nHệ thống anten máy\r\n\n phát hình kỹ thuật số mặt đất DVB - T2\n\nHT\n\n5\n\n \n\n76\n\nHệ thống anten\r\n\n phát AM: Cột anten, hệ thống đất anten, máng cáp, fider, anten phát kiểu lồng\r\n\n trụ ¼ bước sóng\n\nHT\n\n1\n\n \n\n77\n\nHệ thống cáp\r\n\n quang nối từ đường cột nhà mạng đến 3 trạm phát lại\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n78\n\nHệ thống cơ khí\r\n\n cho sân khấu ngoài trời: Kích thước tối thiểu 6m x 8m x 12m bao gồm: Khung,\r\n\n sàn sân khấu lắp ghép, mái che\n\nHT\n\n1\n\n \n\n79\n\nHệ thống định\r\n\n tuyến: Router (matrix) Bộ định tuyến - Router\n\n• System shall\r\n\n have up to 64x64 video I/O\n\n• SD and HD SDI\n\n•\r\n\n 480i/576i/720p/1080i/1080p\n\n• Support and\r\n\n switch independently up to 1024x1024 embedded mono audio\n\n• Support up to\r\n\n 12 Multiviewer outputs\n\n• Redundant\r\n\n control system.\n\n• Redundant\r\n\n power supply\n\nHT\n\n1\n\n \n\n80\n\nHệ thống giám sát\r\n\n và vận hành thiết bị từ xa\n\nHT\n\n5\n\n \n\n81\n\nHệ thống màn\r\n\n hình background cho Studio\n\nHT\n\n18\n\n \n\n82\n\nHệ thống Màn\r\n\n LED background cho sân khấu\n\nHT\n\n1\n\n \n\n83\n\nHệ thống máy\r\n\n phát hình số mặt đất DVB T2 - UHF 300 W\n\nHT\n\n5\n\n \n\n84\n\nHệ thống máy phát\r\n\n sóng phát thanh AM (bao gồm 01 máy phát dự phòng)\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n85\n\nHệ thống máy\r\n\n phát sóng phát thanh FM\n\nHT\n\n2\n\n \n\n86\n\nHệ thống lưu trữ\r\n\n dữ liệu băng LTO quản lý tối đa 48 tape\n\nHT\n\n1\n\n \n\n87\n\nHệ thống quản\r\n\n lý tài nguyên MAM\n\nHT\n\n2\n\n \n\n88\n\nHệ thống thu vệ\r\n\n tinh Band C\n\nHT\n\n2\n\n \n\n89\n\nHệ thống thu vệ\r\n\n tinh Band Ku\n\nHT\n\n2\n\n \n\n90\n\nHệ thống: Tủ lắp\r\n\n đặt, bảo quản thiết bị mạng, hệ thống cáp, máng cáp\n\nHT\n\n4\n\n \n\n91\n\nHệ thống truyền\r\n\n thanh cơ sở áp dụng công nghệ mới đường truyền theo địa chỉ IP gắn liền với mạng\r\n\n viễn thông\n\nBộ\n\n307\n\n \n\n92\n\nHệ thống tường\r\n\n lửa cứng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n93\n\nIngest server /\r\n\n playout server connected to shared storage\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n94\n\nKhung giàn gá\r\n\n lắp đèn trong Studio\n\nHT\n\n5\n\n \n\n95\n\nLoa cho sân khấu,\r\n\n Studio\n\nChiếc\n\n28\n\n \n\n96\n\nLoa kiểm tra\n\nCái\n\n78\n\n \n\n97\n\nLoa siêu âm\r\n\n trầm sân khấu, Studio\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n98\n\nMàn hình hiển\r\n\n thị cho các máy tính dựng CT\n\nBộ\n\n62\n\n \n\n99\n\nMàn hình kiểm\r\n\n tra 49\"\n\nCái\n\n7\n\n \n\n100\n\nMàn hình\r\n\n Monitor\n\nChiếc\n\n89\n\n \n\n101\n\nMáy ảnh chuyên\r\n\n nghiệp và phụ kiện\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n102\n\nMáy đo âm lượng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n103\n\nMáy đọc thẻ nhớ\n\nMáy\n\n10\n\n \n\n104\n\nMáy ghi âm\r\n\n cầm tay\n\nMáy\n\n45\n\n \n\n105\n\nMáy ghi âm để\r\n\n bàn\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n106\n\nMáy ghi đọc ổ\r\n\n cứng, thẻ nhớ\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n107\n\nMáy ghi, đọc\r\n\n tiếng dùng thẻ nhớ\n\nMáy\n\n8\n\n \n\n108\n\nMáy hiển thị\r\n\n sóng HD SDI Component Waveform and Vector Display\n\nCái\n\n5\n\n \n\n109\n\nMáy nâng hạ\r\n\n dàn đèn\n\nHT\n\n2\n\n \n\n110\n\nMáy nổ phát\r\n\n điện 120KVA\n\nHT\n\n3\n\n \n\n111\n\nMáy phát quang\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n112\n\nMáy tạo khói\r\n\n sân khấu\n\nMáy\n\n6\n\n \n\n113\n\nMáy tính bảng\r\n\n và thiết bị điện tử tương đương\n\nCái\n\n4\n\n \n\n114\n\nMáy tính duyệt\r\n\n chương trình truyền hình\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n115\n\nMáy tính kiểm\r\n\n tra, download dữ liệu phát sóng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n116\n\nMáy tính\r\n\n Laptop dựng, gửi chương trình truyền hình, trình chiếu\n\nMáy\n\n30\n\n \n\n117\n\nMáy tính phát\r\n\n Clip, giao tiếp giữa buồng thu và buồng kỹ thuật\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n118\n\nMáy tính\r\n\n Playout dự phòng, Card capture/playback SD/HD và phần mềm phát sóng kèm\r\n\n theo\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n119\n\nMáy tính sơ\r\n\n dựng\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n120\n\nMáy tính tạo\r\n\n logo và chạy chữ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n121\n\nMáy tính Workstation\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n122\n\nMicro có dây\n\nChiếc\n\n100\n\n \n\n123\n\nMicro không dây\n\nBộ\n\n95\n\n \n\n124\n\nMô đun quang 3G\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n125\n\nTai nghe kèm\r\n\n Micro cho hệ thống liên lạc nội bộ, bộ đàm, Camera Studio\n\nChiếc\n\n30\n\n \n\n126\n\nTai nghe kiểm\r\n\n tra\n\nCái\n\n60\n\n \n\n127\n\nTai nghe không dây\r\n\n in ear\n\nBộ\n\n12\n\n \n\n128\n\nThiết bị đọc\r\n\n thẻ nhớ, thẻ nhớ chuyên dụng SxS\n\nCái\n\n20\n\n \n\n129\n\nThiết bị kết\r\n\n nối tín hiệu hiện trường cho truyền hình\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n130\n\nThiết bị lập\r\n\n playlist điều khiển Server Playout và bộ định tuyến âm thanh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n131\n\nThiết bị liên\r\n\n lạc nội bộ có dây\n\nHT\n\n3\n\n \n\n132\n\nThiết bị liên\r\n\n lạc nội bộ không dây\n\nHT\n\n3\n\n \n\n133\n\nThiết bị trường\r\n\n quay ảo\n\nHT\n\n2\n\n \n\n134\n\nTivi Monitor\r\n\n kiểm tra 32 inch\n\nCái\n\n40\n\n \n\n135\n\nRouter cân bằng\r\n\n tải kết nối Internet\n\nCái\n\n3\n\n \n\n136\n\nSDI Video Inputs:\r\n\n 1 x SD, HD or 6G-SDI, 1 x ALT SDI Input for automatic switch over if main\r\n\n input fails\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n137\n\nServer đồ họa\n\nBộ\n\n6\n\n \n\n138\n\nServer Ingest /\r\n\n Playout\n\nBộ\n\n7\n\n \n\n139\n\nServer quản lý\r\n\n tin bài và dữ liệu nội bộ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n140\n\nServer FTP truyền,\r\n\n nhận file tin, bài, chương trình\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n141\n\nServer lưu trữ\r\n\n dữ liệu dùng chung\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n142\n\nServer Playout\r\n\n chương trình phát thanh\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n143\n\nSwitch mạng\n\nChiếc\n\n38\n\n \n\n144\n\nSwitch mạng\r\n\n layer 3 -1GBps không ít hơn 24 Port\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n145\n\nSwitcher for audio\r\n\n and video On-air\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n146\n\nSwitcher điều\r\n\n khiển trực tiếp tín hiệu SDI\n\nCái\n\n4\n\n \n\n147\n\nUPS Online\r\n\n 100KVA\n\nHT\n\n1\n\n \n\n148\n\nUPS Online\r\n\n 10KVA\n\nHT\n\n3\n\n \n\n149\n\nUPS Online 2\r\n\n KVA\n\nChiếc\n\n21\n\n \n\n150\n\nUPS Online 5\r\n\n KVA\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC X.1\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH Y TẾ KHỐI BỆNH VIỆN ĐA KHOA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTiêu chuẩn, định mức\n\nĐVT\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nẤm sắc thuốc 16\r\n\n ấm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nAdapter của máy\r\n\n li tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn chụp C arm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBàn khám\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n5\n\nBàn khám sản phụ\r\n\n khoa + bục bước chân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nBàn mổ\n\nCái\n\n9\n\n \n\n7\n\nBàn máy tập\r\n\n thăng băng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n8\n\nBàn tập đứng điều\r\n\n chỉnh nâng hạ điện trong phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n9\n\nBàn tập vật lý\r\n\n trị liệu\n\nCái\n\n4\n\n \n\n10\n\nBàn tiểu phẫu\n\ncái\n\n3\n\n \n\n11\n\nBàn tit dụng cụ\r\n\n Inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n12\n\nBảng thị lực điện\r\n\n tử\n\nCái\n\n2\n\n \n\n13\n\nBể điều nhiệt\n\ncái\n\n2\n\n \n\n14\n\nBể ổn nhiệt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n15\n\nBình oxy + van\r\n\n giảm áp\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n16\n\nBình tích lạnh\r\n\n đá\n\nCái\n\n250\n\n \n\n17\n\nBình xịt côn\r\n\n trùng (bơm tay)\n\nCái\n\n20\n\n \n\n18\n\nBộ can thiệp\r\n\n tĩnh mạch ngoại biên Laser\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n19\n\nBộ can thiệp\r\n\n tĩnh mạch ngoại biên RF\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n20\n\nBộ cất cồn\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n21\n\nBộ chạy sắc ký\r\n\n lỏng\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n22\n\nBộ đặt nội khí\r\n\n quản\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n23\n\nBộ đặt nội khí quản\r\n\n có camera\n\nCái\n\n4\n\n \n\n24\n\nBộ đặt vòng\n\nBộ\n\n50\n\n \n\n25\n\nBộ đèn đặt nội\r\n\n khí quản\n\nBộ\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n26\n\nBộ định lượng\r\n\n môi trường khan\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n27\n\nBộ định vị\r\n\n Navication trong phẫu thuật u não\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n28\n\nBộ đóng đinh nội\r\n\n tủy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n29\n\nBộ dụng cụ cắt\r\n\n amydal\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n30\n\nBộ dụng cụ chấn\r\n\n thương (Panh, kìm mang kim, kéo số nhỏ phù hợp VT mắt)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n31\n\nBộ dụng cụ\r\n\n chích chắp lẹo\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n32\n\nBộ giác hơi\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n33\n\nBộ dụng cụ hỗ\r\n\n trợ mài lắp kính\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n34\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa mắt\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n35\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa nhi\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n36\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa răng hàm mặt\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n37\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa tai mũi họng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n38\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n39\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n Nội tổng hợp\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n40\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n phẫu thuật sản\n\nCái\n\n1\n\n \n\n41\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n răng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n42\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n xâm hại tình dục\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n43\n\nBộ dụng cụ\r\n\n khoan tai\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n44\n\nBộ dụng cụ nội\r\n\n soi khí phế quản ống cứng (người lớn, nhi)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n45\n\nBộ dụng cụ nội\r\n\n soi thực quản ống cứng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n46\n\nBộ dụng cụ lấy\r\n\n dị vật TMH\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nBộ dụng cụ mổ cắt\r\n\n phổi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n48\n\nBộ dụng cụ mổ đẻ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n49\n\nBộ dụng cụ mổ\r\n\n quặm, mí mắt\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n50\n\nBộ dụng cụ mổ\r\n\n quặm, mộng mắt\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n51\n\nBộ dụng cụ mổ\r\n\n tai\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n52\n\nBộ dụng cụ nội\r\n\n soi mổ tuyến giáp\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n53\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật chỉnh hình\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n54\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật mở lồng ngực\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n55\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật nội soi tiết niệu nhi khoa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n56\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật RHM\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n57\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật sản khoa + KHHGĐ\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n58\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật sản phụ khoa\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n59\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật sọ não\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n60\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật tiêu hóa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n61\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật TMH\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n62\n\nBộ dụng cụ phẫu\r\n\n thuật VA - Amidan\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n63\n\nBộ dụng cụ\r\n\n phòng khám ngoại\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n64\n\nBộ dụng cụ PT nội\r\n\n soi ổ bụng nhi khoa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n65\n\nBộ dụng cụ PT ổ\r\n\n bụng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n66\n\nBộ dụng cụ PT\r\n\n xương\n\nCái\n\n1\n\n \n\n67\n\nBộ dụng cụ tán\r\n\n sỏi qua da\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n68\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu\n\nBộ\n\n11\n\n \n\n69\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu/ trung phẫu\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n70\n\nBộ dụng cụ\r\n\n trích chắp lẹo\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n71\n\nBộ dụng cụ vi\r\n\n phẫu tai\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n72\n\nBộ dụng cụ vi\r\n\n phẫu thanh quản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n73\n\nBộ dựng phi tuyến\r\n\n HDD cao cấp HD\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n74\n\nBộ gá sọ\n\nBô\n\n1\n\n \n\n75\n\nBộ ghế điều trị\r\n\n TMH+Ghế\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n76\n\nBộ gọng thử\r\n\n kính: 14 cái (cỡ 54,56,58,60,62,64,66) mỗi cỡ 2 chiếc\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n77\n\nBộ hô hấp\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n78\n\nBộ hô hấp OX-DR-500w\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n79\n\nBộ hoạt động trị\r\n\n liệu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n80\n\nBộ khám chuyên\r\n\n khoa răng hàm mặt\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n81\n\nBộ khám điều trị\r\n\n tai mũi họng + ghế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n82\n\nBộ khám ngũ\r\n\n quan, đèn clar treo trán\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n83\n\nBộ kính thị lực\r\n\n 8 chi tiết\n\nCái\n\n2\n\n \n\n84\n\nBộ kính thử mắt\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n85\n\nBộ kính thử thị\r\n\n lực kèm theo gọng (cận + viễn)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n86\n\nBộ kít xét nghiệm\r\n\n nhanh nước tại hiện trường\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n87\n\nBộ lấy mẫu\r\n\n không khí 5 chân\n\nChân\n\n5\n\n \n\n88\n\nBộ lấy mẫu nước,\r\n\n chất lỏng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n89\n\nBộ loa, âm ly\r\n\n truyền thông\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n90\n\nBộ lọc chân không\r\n\n + bơm\n\nCái\n\n20\n\n \n\n91\n\nBộ lọc dung\r\n\n môi+ Bơm hút chân không khí 0,45 µm\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n92\n\nBộ lọc nước vô\r\n\n trùng\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n93\n\nBộ máy làm Xét\r\n\n nghiệm nứơc bằng màng lọc (loại 6 cốc thủy tinh có máy hút chân không)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n94\n\nBộ mở khí quản\n\nCái\n\n2\n\n \n\n95\n\nBộ mổ nội soi\r\n\n mũi xoang\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n96\n\nBộ mổ nội soi u\r\n\n sơ tiền liệt tuyến\n\nCái\n\n2\n\n \n\n97\n\nBộ mổ Phaco\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n98\n\nBộ mổ trung phẫu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n99\n\nBộ mổ vi phẫu\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n100\n\nBộ nẹp chân,\r\n\n tay, cổ\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n101\n\nBộ nội soi tán\r\n\n sỏi đường mật trong mổ\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n102\n\nBộ phẫu thuật chấn\r\n\n thương chỉnh hình\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n103\n\nBộ phẫu thuật cột\r\n\n sống\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n104\n\nBộ phẫu thuật nội\r\n\n soi lồng ngực\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n105\n\nBộ phẫu thuật\r\n\n sọ não\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n106\n\nBộ phẫu thuật\r\n\n xương\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n107\n\nBộ sinh thiết\r\n\n 3D u vú\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n108\n\nBộ soi bóng đồng\r\n\n tử đo khúc xạ Skiascopeset\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n109\n\nBộ soi đồng tử\r\n\n khúc xạ 5 chi tiết\n\nCái\n\n2\n\n \n\n110\n\nBộ soi trục\r\n\n tràng loại ống cứng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n111\n\nBộ tán sỏi đường\r\n\n mật trong mổ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n112\n\nBộ tập âm ngữ\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n113\n\nBộ tập tay và\r\n\n bàn tay (hoạt động trị liệu)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n114\n\nBộ test áp bì\r\n\n và hộp dị nguyên\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n115\n\nBộ tháo vòng\n\nBộ\n\n50\n\n \n\n116\n\nBộ thắt tĩnh mạch\r\n\n thực quản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n117\n\nBộ thử kính có\r\n\n gọng đeo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n118\n\nBộ thử sắc giác\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n119\n\nBộ tiểu phẫu\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n120\n\nBộ triệt sản nữ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n121\n\nBộ Trụ chéo Jackson:\r\n\n 3 cái (±0,5;±0,25;±1,0)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n122\n\nBộ va ly cấp cứu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n123\n\nBộ xét nghiệm\r\n\n côn trùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n124\n\nBộ xét nghiệm\r\n\n ký sinh trùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n125\n\nBơm tiêm nha\r\n\n khoa ( RHM )\n\nCái\n\n3\n\n \n\n126\n\nBồn chứa O xy lỏng\r\n\n ≥ 20m3 kèm hệ thống hóa hơi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n127\n\nBồn điều trị bằng\r\n\n tia hồng ngoại xa với nhiệt độ tối đa 65 độ C dùng cho 3 người\n\nCái\n\n1\n\n \n\n128\n\nBồn ngâm chân\n\nCái\n\n30\n\n \n\n129\n\nBồn rửa tay\r\n\n Inox\n\nCái\n\n2\n\n \n\n130\n\nBồn rửa tay phẫu\r\n\n thuật\n\nCái\n\n10\n\n \n\n131\n\nBồn tắm thuốc\n\nCái\n\n6\n\n \n\n132\n\nBồn tắm thuốc\n\nCái\n\n6\n\n \n\n133\n\nBơm thông lệ quản\r\n\n các số\n\nCái\n\n3\n\n \n\n134\n\nBuồng cấy vi\r\n\n sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n135\n\nBuồng đếm vi\r\n\n khuẩn\n\ncái\n\n2\n\n \n\n136\n\nBuồng điều trị\r\n\n bằng tia hồng ngoại xa với nhiệt độ tối đa 650C\n\nCái\n\n7\n\n \n\n137\n\nBuồng điều trị\r\n\n Oxy cao áp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n138\n\nCân điện tử\n\ncái\n\n5\n\n \n\n139\n\nCân kỹ thuật\n\nCái\n\n3\n\n \n\n140\n\nCân kỹ thuật\r\n\n 0.01g loại hiện số\n\nCái\n\n3\n\n \n\n141\n\nCần nâng cổ tử\r\n\n cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n142\n\nCân phân tích 5\r\n\n số\n\nCái\n\n5\n\n \n\n143\n\nCân sức khoẻ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n144\n\nCar USB nội soi\r\n\n các số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n145\n\nCasselte KTS\r\n\n 30X40\n\nCái\n\n2\n\n \n\n146\n\nCầu thang tập\r\n\n đi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n147\n\nChân máy quay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n148\n\nCuvette tạo\r\n\n dòng máy đếm tế bào T-CD4\n\nCái\n\n1\n\n \n\n149\n\nDàn Elisa (bao\r\n\n gồm cả máy đọc, máy in, máy rửa, máy ủ, tủ sấy bảo quản kính lọc)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n150\n\nDao cắt nạo\r\n\n amydan\n\nCái\n\n4\n\n \n\n151\n\nĐầu type Pharco\r\n\n (cong, thẳng)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n152\n\nĐệm chống loét\n\nCái\n\n10\n\n \n\n153\n\nĐèn ánh sáng\r\n\n màu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n154\n\nĐèn chiếu vàng\r\n\n da\n\nCái\n\n10\n\n \n\n155\n\nĐèn Clar treo\r\n\n trán\n\nCái\n\n6\n\n \n\n156\n\nĐèn hóa trùng hợp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n157\n\nĐèn hồng ngoại\n\nCái\n\n30\n\n \n\n158\n\nĐèn khám bệnh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n159\n\nĐèn khám loại đứng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n160\n\nĐèn khám mắt hình\r\n\n búa 5 chi tiết\n\nCái\n\n2\n\n \n\n161\n\nĐèn soi bóng đồng\r\n\n tử\n\nCái\n\n3\n\n \n\n162\n\nĐèn tiệt trùng\r\n\n cực tím\n\nCái\n\n10\n\n \n\n163\n\nĐiện di huyết sắc\r\n\n tố\n\nCái\n\n1\n\n \n\n164\n\nDụng cụ mổ xác\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n165\n\nFogarty các cỡ\r\n\n ( từ số 2 đến số 6)\n\nCái\n\n12\n\n \n\n166\n\nGhế đẩy bệnh\r\n\n nhân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n167\n\nGhế ngồi chờ\r\n\n cho bệnh nhân bằng Inox (loại 4-5 chỗ ngồi)\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n168\n\nGhế răng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n169\n\nGiá để dụng cụ\r\n\n xét nghiệm\n\nCái\n\n15\n\n \n\n170\n\nGiàn Elisa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n171\n\nGiường bệnh đa\r\n\n năng\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n172\n\nGiường bệnh\r\n\n nhân\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n173\n\nGiường ICU\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n174\n\nGiường cấp cứu\r\n\n nhi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n175\n\nGiường hồi sức\r\n\n sơ sinh kèm thiết bị phụ trợ\n\nCái\n\n15\n\n \n\n176\n\nGiường sưởi ấm\r\n\n trẻ sơ sinh\n\nCái\n\n8\n\n \n\n177\n\nHầm lạnh bảo quản\r\n\n tử thi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n178\n\nHệ thống vận\r\n\n chuyển mẫu xét nghiệm\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n179\n\nHệ thống báo\r\n\n gọi y tá\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n180\n\nHệ thống cảm biến\r\n\n tấm phẳng X-Quang số hóa và phụ kiện\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n181\n\nHệ thống chẩn\r\n\n đoán ung thư sớm\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n182\n\nHệ thống đo tải\r\n\n lượng virus\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n183\n\nHệ thống giường\r\n\n kéo dãn cột sống\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n184\n\nHệ thống kéo\r\n\n giãn cột sống cổ, ngực và lưng với bàn có thể thay đổi độ cao\n\nCái\n\n5\n\n \n\n185\n\nHệ thống khí\r\n\n trung tâm\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n186\n\nHệ thống laser\r\n\n điều trị U xơ tuyến tiền liệt\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n187\n\nHệ thống lọc rửa\r\n\n tinh trùng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n188\n\nHệ thống máy chụp\r\n\n FET/CT chẩn đoán ung thư sớm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n189\n\nHệ thống máy ép\r\n\n khối rác thải y tế sau xử lý tiệt khuẩn\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n190\n\nHệ thống máy\r\n\n lọc nước tinh khiết RO\n\nCái\n\n4\n\n \n\n191\n\nHệ thống máy\r\n\n ngâm chân massage\n\nCái\n\n10\n\n \n\n192\n\nHệ thống máy nghiền\r\n\n xử lý rác thải y tế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n193\n\nHệ thống máy\r\n\n phát điện dự phòng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n194\n\nHệ thống\r\n\n máy siêu âm đàn hồi nhu mô gan + Fiboscan\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n195\n\nHệ thống máy\r\n\n SPECT\n\nHT\n\n1\n\n \n\n196\n\nHệ thống máy tiệt\r\n\n khuẩn xử lý rác thải y tế\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n197\n\nHệ thống nội\r\n\n soi khớp\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n198\n\nHệ thống nội\r\n\n soi sản phụ khoa\n\nHệ thống\n\n01\n\n \n\n199\n\nHệ thống phá mẫu\r\n\n và chưng cất đạm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n200\n\nHệ thống phòng\r\n\n tập phục hồi chức năng đa năng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n201\n\nHệ thống phục hồi\r\n\n chức năng đa năng toàn thân\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n202\n\nHệ thống rửa\r\n\n tay phẫu thuật viên\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n203\n\nHệ thống sắc ký\r\n\n lỏng (HPLC)\n\nHệ thống\n\n3\n\n \n\n204\n\nHệ thống sắc ký\r\n\n lỏng khối phổ (LC/MS)\n\nHệ thống\n\n3\n\n \n\n205\n\nHệ thống sắc,\r\n\n đóng thuốc\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n206\n\nHệ thống tắm trẻ\r\n\n sơ sinh tự động 1 vòi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n207\n\nHệ thông tạo\r\n\n nén o xy từ khí trời\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n208\n\nHệ thống thủy\r\n\n trị liệu bằng tia nước\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n209\n\nHệ thống vận\r\n\n chuyển bằng ống khí trong bệnh viện\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n210\n\nHệ thống xét\r\n\n nghiệm phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh lý nam học\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n211\n\nHệ thống XN chẩn\r\n\n đoán lao nhanh\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n212\n\nHệ thống xông\r\n\n hơi thuốc\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n213\n\nHệ thống xử lý ảnh\r\n\n X quang số hóa\n\nHệ Thống\n\n1\n\n \n\n214\n\nHệ thống xử lý\r\n\n chất thải lỏng y tế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n215\n\nHệ thống xử lý\r\n\n chất thải rắn y tế\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n216\n\nHệ thống xử lý\r\n\n hình ảnh X quang Kỹ thuật số\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n217\n\nHệ thống xử lý\r\n\n khí trung tâm khu phấu thuật, xét nghiệm\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n218\n\nHệ thống/bộ\r\n\n chuyển đổi xquang KTS - DR\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n219\n\nHệ thống/bộ\r\n\n chuyển xquang số hóa CR\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n220\n\nHiển vi phẫu\r\n\n thuật\n\nCái\n\n3\n\n \n\n221\n\nHolter điện tâm\r\n\n đồ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n222\n\nHòm Lạnh dung\r\n\n tích 20l\n\nCái\n\n5\n\n \n\n223\n\nHộp chuyên dụng\r\n\n đựng máy tương thích với camera\n\nCái\n\n1\n\n \n\n224\n\nHộp thử kính\n\nCái\n\n10\n\n \n\n225\n\nKéo phá bột bàn\r\n\n chân khoèo\n\nCái\n\n1\n\n \n\n226\n\nKhung đóng đinh\r\n\n sig\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n227\n\nKhung gá đầu bệnh\r\n\n nhân Mayfield\n\nCái\n\n1\n\n \n\n228\n\nKhung quay tập\r\n\n khớp vai\n\nCái\n\n3\n\n \n\n229\n\nKính hiển vi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n230\n\nKính hiển vi phẫu\r\n\n thuật\n\nCái\n\n2\n\n \n\n231\n\nKính hiển vi phẫu\r\n\n thuật tai mũi họng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n232\n\nKính hiển vi\r\n\n quang học 2 mắt\n\nCái\n\n7\n\n \n\n233\n\nKính hiển vi\r\n\n sinh học có monitor camera\n\nCái\n\n2\n\n \n\n234\n\nKính hiển vi\r\n\n soi ngược\n\ncái\n\n2\n\n \n\n235\n\nKính hiển vi\r\n\n soi nổi 2 mắt\n\nCái\n\n10\n\n \n\n236\n\nKính lúp cẩm\r\n\n tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n237\n\nKính lúp giải\r\n\n phẫu\n\ncái\n\n2\n\n \n\n238\n\nKính Volk\n\nCái\n\n5\n\n \n\n239\n\nLabo xét nghiệm\r\n\n độc chất\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n240\n\nLabo xét nghiệm\r\n\n nồng độ cồn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n241\n\nLaser võng mạc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n242\n\nLò đốt rác thải\r\n\n y tế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n243\n\nLò nung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n244\n\nLoa nén horn\r\n\n speaker\n\nCái\n\n1\n\n \n\n245\n\nLồng ấp trẻ sơ\r\n\n sinh\n\nCái\n\n20\n\n \n\n246\n\nLồng ấp vận\r\n\n chuyển\n\nCái\n\n2\n\n \n\n247\n\nLồng pha hóa chất\r\n\n bệnh nhân ung thư\n\nCái\n\n2\n\n \n\n248\n\nLưu điện 10 KVA\r\n\n trở lên\n\nCái\n\n5\n\n \n\n249\n\nMàn chiếu Điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n250\n\nMáy điện tâm đồ\r\n\n gắng sức\n\nCái\n\n2\n\n \n\n251\n\nMáy định lượng\r\n\n nuôi cấy vi sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n252\n\nMáy HFO\n\nCái\n\n4\n\n \n\n253\n\nMáy tạo ô xy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n254\n\nMáy bơm dịch đi\r\n\n kèm máy Laser/RF\n\nCái\n\n1\n\n \n\n255\n\nMáy bơm hơi vòi\r\n\n trứng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n256\n\nMáy bơm tiêm\r\n\n thuốc cản quang dùng trong chụp cắt lớp vi tính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n257\n\nMáy can thiệp\r\n\n tĩnh mạch Laser/RF\n\nCái\n\n1\n\n \n\n258\n\nMáy cắt bệnh phẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n259\n\nMáy cắt dịch\r\n\n kính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n260\n\nMáy cắt lạnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n261\n\nMáy cắt líp cổ\r\n\n tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n262\n\nMáy cắt mẫu\n\ncái\n\n2\n\n \n\n263\n\nMáy cắt mũi\r\n\n xoang Hummer\n\nCái\n\n1\n\n \n\n264\n\nMáy cắt nạo TMH\n\nCái\n\n1\n\n \n\n265\n\nMáy cất nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n266\n\nMáy cấy định\r\n\n danh vi khuẩn tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n267\n\nMáy cấy lao tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n268\n\nMáy cấy máu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n269\n\nMáy cấy máu tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n270\n\nMáy châm cứu\r\n\n không dùng kim\n\nCái\n\n5\n\n \n\n271\n\nMáy chiếu đèn\r\n\n vàng da sơ sinh\n\nCái\n\n10\n\n \n\n272\n\nMáy chiếu điện\r\n\n thử thị lực\n\nCái\n\n3\n\n \n\n273\n\nMáy chiếu tia\r\n\n UV túi máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n274\n\nMáy chuẩn độ điện\r\n\n thế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n275\n\nMáy chuẩn độ kal\r\n\n fischer\n\nCái\n\n2\n\n \n\n276\n\nMáy chụp cắt lớp\r\n\n OCT\n\nCái\n\n1\n\n \n\n277\n\nMáy chụp đáy mắt\r\n\n huỳnh quang võng mạc kỹ thuật số, tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n278\n\nMáy chụp mạch\r\n\n huỳnh quang\n\nCái\n\n1\n\n \n\n279\n\nMáy chụp răng\r\n\n toàn cảnh (Xquang răng)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n280\n\nMáy chụp võng mạc\r\n\n mầu tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n281\n\nMáy chụp xquang\r\n\n nhũ ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n282\n\nMáy chuyển bệnh\r\n\n phẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n283\n\nMáy chuyển hóa\r\n\n cơ bản\n\nCái\n\n1\n\n \n\n284\n\nMáy chuyển mẫu\r\n\n tự động\n\ncái\n\n2\n\n \n\n285\n\nMáy cô quay\r\n\n chân không\n\nCái\n\n3\n\n \n\n286\n\nMáy cưa xương\n\nCái\n\n2\n\n \n\n287\n\nMáy cứu ngải\n\nCái\n\n20\n\n \n\n288\n\nMáy đánh giá tập\r\n\n luyện, phục hồi chức năng thần kinh cơ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n289\n\nMáy dập mẫu vi\r\n\n sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n290\n\nMáy đo ABR/ASSR\r\n\n (Điện thính giác thân não)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n291\n\nMáy đo áp lực cớp\r\n\n bóng chèn ống nội khí quản\n\nCái\n\n2\n\n \n\n292\n\nMáy đo các dấu\r\n\n hiệu sinh tồn nhanh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n293\n\nMáy đo huyết áp\r\n\n (cổng đo Huyết áp)\n\nCái\n\n20\n\n \n\n294\n\nMáy đo huyết áp\r\n\n điện tử\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n295\n\nMáy đo Ô xy bão\r\n\n hòa trong máu loại cầm tay\n\nCái\n\n10\n\n \n\n296\n\nMáy đo OAE (Âm ốc\r\n\n tai)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n297\n\nMáy đóng gói dụng\r\n\n cụ quản lý đầu vào ra (Hệ thống đóng gói quản lý ISO)\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n298\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n299\n\nMáy điện châm\n\nCái\n\n39\n\n \n\n300\n\nMáy điện châm\r\n\n trị liệu đa năng không dùng kim\n\nCái\n\n4\n\n \n\n301\n\nMáy điện chẩn\r\n\n cơ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n302\n\nMáy điện giải đồ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n303\n\nMáy điện phân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n304\n\nMáy điện phân\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n3\n\n \n\n305\n\nMáy điện trị liệu\r\n\n đa năng bằng điện cực (Máy điện\n\nxung)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n306\n\nMáy điện trị liệu\r\n\n đa năng dùng trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n307\n\nMáy điện trị liệu\r\n\n điện di (Máy điện phân thuốc)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n308\n\nMáy điện trị\r\n\n từ trường dùng trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n309\n\nMáy điện từ\r\n\n truờng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n310\n\nMáy điện xung\r\n\n đa dòng kết hợp điện phân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n311\n\nMáy điện xung trị\r\n\n liệu dành cho bệnh nhân đột quỵ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n312\n\nMáy điện xung,\r\n\n điện phân đa năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n313\n\nMáy điều trị bạch\r\n\n biến, vảy nến\n\nCái\n\n2\n\n \n\n314\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n sóng siêu âm dùng trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n315\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n sóng xung kích\n\nCái\n\n2\n\n \n\n316\n\nMáy điều trị bệnh\r\n\n da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n317\n\nMáy điều trị bệnh\r\n\n da bằng laser\n\nCái\n\n2\n\n \n\n318\n\nMáy điều trị da\r\n\n bằng tia UVA-UVB\n\nCái\n\n1\n\n \n\n319\n\nMáy điều trị đa\r\n\n năng bằng điện cực (máy điện xung)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n320\n\nMáy điều trị điện\r\n\n cơ\n\nCái\n\n4\n\n \n\n321\n\nMáy điều trị điện\r\n\n xung kích thích\n\nCái\n\n4\n\n \n\n322\n\nMáy điều trị điện\r\n\n xung, điện phân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n323\n\nMáy điều trị\r\n\n dòng giao thoa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n324\n\nMáy điều trị\r\n\n Laser công xuất cao\n\nCái\n\n3\n\n \n\n325\n\nMáy điều trị mụn\r\n\n trứng cá\n\nCái\n\n1\n\n \n\n326\n\nMáy điều trị\r\n\n nén ép tuần hoàn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n327\n\nMáy điều trị\r\n\n nhiệt - rung - từ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n328\n\nMáy điều trị nội\r\n\n nha\n\nCái\n\n1\n\n \n\n329\n\nMáy điều trị O\r\n\n xy cao áp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n330\n\nMáy điều trị\r\n\n siêu âm kết hợp điện xung, điện phân, chẩn đoán điện cơ, vi dòng 5 kênh ( với\r\n\n chỉ số BRN 2,4) với phần mềm điều trị và ngôn ngữ tiếng Việt\n\nCái\n\n5\n\n \n\n331\n\nMáy điều trị\r\n\n sóng ngắn\n\nCái\n\n5\n\n \n\n332\n\nMáy điều trị\r\n\n sóng xung kích\n\nCái\n\n10\n\n \n\n333\n\nMáy điều trị chứng\r\n\n khó nuốt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n334\n\nMáy điều trị\r\n\n từ trường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n335\n\nMáy điều trị vết\r\n\n thương hở\n\nCái\n\n2\n\n \n\n336\n\nMáy điều trị xung\r\n\n đa dòng kết hợp điện phân\n\nCái\n\n4\n\n \n\n337\n\nMáy định danh\r\n\n vi khuẩn và kháng sinh đồ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n338\n\nMáy định lượng\r\n\n muối i ốt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n339\n\nMáy định lượng\r\n\n nước tiểu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n340\n\nMáy định nhóm\r\n\n máu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n341\n\nMáy định nhóm\r\n\n máu và chéo máu bằng Gelcar\n\nCái\n\n1\n\n \n\n342\n\nMáy định tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n343\n\nMáy định vị\r\n\n chóp răng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n344\n\nMáy đo áp lực\r\n\n bóp tay\n\nCái\n\n2\n\n \n\n345\n\nMáy đo áp lực nội\r\n\n sọ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n346\n\nMáy đo bức xạ\r\n\n nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n347\n\nMáy đo chỉ số\r\n\n khúc xạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n348\n\nMáy đo chức\r\n\n năng hô hấp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n349\n\nMáy đo chuyển hóa\r\n\n cơ bản\n\nCái\n\n1\n\n \n\n350\n\nMáy đo Clo dư\r\n\n trong nước\n\nCái\n\n1\n\n \n\n351\n\nMáy đo công suất\r\n\n kính tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n352\n\nMáy đo cung lượng\r\n\n tim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n353\n\nMáy đo cường độ\r\n\n ánh sáng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n354\n\nMáy đo dấu hiệu\r\n\n sinh tồn nhanh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n355\n\nMáy đo điện cơ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n356\n\nMáy đo điện giải\r\n\n khí máu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n357\n\nMáy đo điện giải\r\n\n N+. K+. Cl- điện cực chọn lọc Ilyte\n\nCái\n\n1\n\n \n\n358\n\nMáy đo độ ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n359\n\nMáy đo độ ẩm\r\n\n ngũ cốc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n360\n\nMáy đo độ bão\r\n\n hòa Oxy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n361\n\nMáy đo độ bụi\n\nCái\n\n3\n\n \n\n362\n\nMáy đo độ cồn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n363\n\nMáy đo độ dẫn\r\n\n điện\n\nCái\n\n3\n\n \n\n364\n\nMáy đo độ đông\r\n\n máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n365\n\nMáy đo độ đục\n\nCái\n\n3\n\n \n\n366\n\nMáy đo độ giãn\r\n\n cơ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n367\n\nMáy đo độ hoà\r\n\n tan\n\nCái\n\n5\n\n \n\n368\n\nMáy đo độ loãng\r\n\n xương\n\nCái\n\n3\n\n \n\n369\n\nMáy đo độ loãng\r\n\n xương tia Xquang toàn thân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n370\n\nMáy đo độ loãng\r\n\n xương toàn thân bằng công nghệ X quang\n\nCái\n\n1\n\n \n\n371\n\nMáy đo độ lưu\r\n\n huyết lão\n\nCái\n\n1\n\n \n\n372\n\nMáy đo độ mê\n\nCái\n\n5\n\n \n\n373\n\nMáy đo độ ngưng\r\n\n tập tiểu cầu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n374\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n375\n\nMáy đo độ pH\n\nCái\n\n1\n\n \n\n376\n\nMáy đo độ rung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n377\n\nMáy đo độ sơ vữa\r\n\n động mạch không xâm lấn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n378\n\nMáy đo độ tan\r\n\n rã\n\nCái\n\n4\n\n \n\n379\n\nMáy đo đường\r\n\n huyết nhanh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n380\n\nMáy đo giải lượng\r\n\n vi rút PCR\n\nCái\n\n1\n\n \n\n381\n\nMáy đo huyết áp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n382\n\nMáy đo khúc xạ\r\n\n tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n383\n\nMáy đo liều\r\n\n sinh vật\n\nCái\n\n1\n\n \n\n384\n\nMáy đo lưu huyết\r\n\n não\n\nCái\n\n2\n\n \n\n385\n\nMáy đo nhãn áp\r\n\n không tiếp xúc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n386\n\nMáy đo nhãn áp\r\n\n tự động không tiếp xúc\n\nCái\n\n4\n\n \n\n387\n\nMáy đo nhĩ lượng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n388\n\nMáy đo nhiệt độ\r\n\n môi trường\n\nCái\n\n2\n\n \n\n389\n\nMáy đo nhu cầu\r\n\n oxy hoá sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n390\n\nMáy đo nồng độ\r\n\n bão hào oxy trong máu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n391\n\nMáy đo oxy hoà\r\n\n tan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n392\n\nMáy đo PH cầm\r\n\n tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n393\n\nMáy đo PH để\r\n\n bàn\n\nCái\n\n5\n\n \n\n394\n\nMáy đo số kính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n395\n\nMáy đo thính lực\n\nCái\n\n1\n\n \n\n396\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n gió\n\nCái\n\n2\n\n \n\n397\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n máu lắng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n398\n\nMáy đo vòng vô\r\n\n khuẩn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n399\n\nMáy đọc chỉ thị\r\n\n sinh học tích hợp cho cả tiệt trùng hơi nước và tiệt trùng nhiệt độ thấp\r\n\n Hydrogen peroxide H202\n\nCái\n\n2\n\n \n\n400\n\nMáy đọc đĩa\r\n\n Elisa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n401\n\nMáy đọc vi khuẩn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n402\n\nMáy đóng gói thuốc\r\n\n đông y\n\nCái\n\n2\n\n \n\n403\n\nMáy đồng hóa mẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n404\n\nMáy đóng khô\r\n\n chân không\n\nCái\n\n2\n\n \n\n405\n\nMáy đốt cổ tử\r\n\n cung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n406\n\nMáy đốt điện\n\nCái\n\n3\n\n \n\n407\n\nMáy đốt u tuyến\r\n\n giáp bằng sóng cao tần\n\nCái\n\n2\n\n \n\n408\n\nMáy đúc bệnh phẩm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n409\n\nMáy đúc mẫu\n\ncái\n\n2\n\n \n\n410\n\nMáy ép tim tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n411\n\nMáy giảm đau\n\nCái\n\n5\n\n \n\n412\n\nMáy giám sát vệ\r\n\n sinh bệnh viện bằng phương pháp ATP\n\nCái\n\n2\n\n \n\n413\n\nMáy giao thoa\n\nCái\n\n3\n\n \n\n414\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n6\n\n \n\n415\n\nMáy hạ thân nhiệt\r\n\n chỉ huy\n\nCái\n\n5\n\n \n\n416\n\nMáy hàn túi máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n417\n\nMáy hấp tiệt\r\n\n trùng nhiệt độ cao\n\nCái\n\n5\n\n \n\n418\n\nMáy hấp tiệt\r\n\n trùng nhiệt độ thấp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n419\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n420\n\nMáy hút áp lực\r\n\n thấp chạy liên tục\n\nCái\n\n15\n\n \n\n421\n\nMáy hút dịch\n\nCái\n\n40\n\n \n\n422\n\nMáy hút điều\r\n\n hòa kinh nguyệt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n423\n\nMáy hút hỗ trợ\r\n\n đẻ khó\n\nCái\n\n2\n\n \n\n424\n\nMáy hút khói -\r\n\n khử mùi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n425\n\nMáy hút thai\n\nCái\n\n1\n\n \n\n426\n\nMáy hủy bơm kim\r\n\n tiêm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n427\n\nMáy huyết học\r\n\n tự động\n\nCái\n\n3\n\n \n\n428\n\nMáy in laser\n\nCái\n\n10\n\n \n\n429\n\nMáy in phim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n430\n\nMáy in tem mã vạch\n\nCái\n\n1\n\n \n\n431\n\nMáy kéo giãn cột\r\n\n sống\n\nCái\n\n5\n\n \n\n432\n\nMáy kéo lam\n\nCái\n\n1\n\n \n\n433\n\nMáy khám chữa\r\n\n răng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n434\n\nMáy khí dung\n\nCái\n\n10\n\n \n\n435\n\nMáy siêu khí\r\n\n dung\n\nCái\n\n13\n\n \n\n436\n\nMáy khoan cắt\r\n\n (Hummer)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n437\n\nMáy khoan kính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n438\n\nMáy khoan xương\r\n\n đa năng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n439\n\nMáy khuấy từ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n440\n\nMáy khúc xạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n441\n\nMáy khử khuẩn\r\n\n không khí\n\nCái\n\n5\n\n \n\n442\n\nMáy kích thích\r\n\n điện\n\nCái\n\n5\n\n \n\n443\n\nMáy kích thích\r\n\n liền xương\n\nCái\n\n5\n\n \n\n444\n\nMáy kích thích\r\n\n thần kinh ( Stimuplex) dành cho gây t\n\nCái\n\n2\n\n \n\n445\n\nMáy kích thích\r\n\n thần kinh cơ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n446\n\nMáy là đồ vải\n\nCái\n\n2\n\n \n\n447\n\nMáy là ép quần\r\n\n áo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n448\n\nMáy làm ấm dịch\r\n\n truyền\n\nCái\n\n3\n\n \n\n449\n\nMáy làm ấm trẻ\r\n\n sơ sinh\n\nCái\n\n8\n\n \n\n450\n\nMáy lase điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n2\n\n \n\n451\n\nMáy laser ánh\r\n\n sáng màu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n452\n\nMáy laser CO2\n\nCái\n\n5\n\n \n\n453\n\nMáy laser điều\r\n\n trị, kiểu AL 170\n\nCái\n\n2\n\n \n\n454\n\nMáy laser He-Ne\n\nCái\n\n8\n\n \n\n455\n\nMáy laser nội mạch\n\nCái\n\n10\n\n \n\n456\n\nMáy laser trị\r\n\n liệu xung và liên tục\n\nCái\n\n2\n\n \n\n457\n\nMáy laser YAG\n\nCái\n\n2\n\n \n\n458\n\nMáy lắc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n459\n\nMáy lắc Serodia\n\nCái\n\n5\n\n \n\n460\n\nMáy lắc xét\r\n\n nghiệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n461\n\nMáy lắng máu tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n462\n\nMáy lấy cao\r\n\n răng bằng siêu âm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n463\n\nMáy li tâm lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n464\n\nMáy li tâm ống\r\n\n mao dẫn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n465\n\nMáy lọc không\r\n\n khí phòng mổ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n466\n\nMáy lọc máu\r\n\n liên tục\n\nCái\n\n3\n\n \n\n467\n\nMáy lọc máu\r\n\n liên tục CVVH\n\nCái\n\n1\n\n \n\n468\n\nMáy lọc nước\r\n\n siêu sạch\n\nCái\n\n1\n\n \n\n469\n\nMáy lưu huyết\r\n\n não\n\nCái\n\n1\n\n \n\n470\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n471\n\nMáy ly tâm túi\r\n\n máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n472\n\nMáy ly tâm TH\r\n\n giầu tiểu cầu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n473\n\nMáy mài da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n474\n\nMáy mài kính tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n475\n\nMáy miễn dịch\r\n\n hóa phát quang ROTS\n\nCái\n\n1\n\n \n\n476\n\nMáy nén ép tự động\n\nCái\n\n3\n\n \n\n477\n\nMáy nghe tim\r\n\n thai\n\nCái\n\n2\n\n \n\n478\n\nMáy nghiền mẫu\r\n\n ướt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n479\n\nMáy nghiền mẫu\r\n\n vi sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n480\n\nMáy nghiền xay\r\n\n mẫu khô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n481\n\nMáy nhuộm bệnh\r\n\n phẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n482\n\nMáy nhuộm lam\n\nCái\n\n2\n\n \n\n483\n\nMáy nhuộm mẫu tự\r\n\n động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n484\n\nMáy nhuộm tiêu\r\n\n bản\n\nCái\n\n2\n\n \n\n485\n\nMáy nuôi cấy vi\r\n\n khuẩn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n486\n\nMáy pha chế môi\r\n\n trường nuôi cấy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n487\n\nMáy pha loãng mẫu\r\n\n tự động\n\nCái\n\n3\n\n \n\n488\n\nMáy Phaco\n\nCái\n\n1\n\n \n\n489\n\nMáy phân cực kế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n490\n\nMáy phân tích\r\n\n da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n491\n\nMáy phân tích điện\r\n\n giải cực chọn lọc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n492\n\nMáy phân tích độ\r\n\n đông máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n493\n\nMáy phân tích\r\n\n dòng chảy tế bào\n\nCái\n\n1\n\n \n\n494\n\nMáy phân tích\r\n\n khí máu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n495\n\nMáy phân tích\r\n\n TOD, COD\n\nCái\n\n2\n\n \n\n496\n\nMáy phát hiện\r\n\n khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n497\n\nMáy phẫu thuật\r\n\n mổ mắt Phaco\n\nCái\n\n2\n\n \n\n498\n\nMáy phun dung dịch\r\n\n khử trùng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n499\n\nMáy phun dung dịch\r\n\n khử trùng phòng mổ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n500\n\nMáy phun hóa chất\n\nCái\n\n10\n\n \n\n501\n\nMáy phun khử\r\n\n khuẩn phòng mổ và sơ sinh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n502\n\nMáy Plasma\n\nCái\n\n4\n\n \n\n503\n\nMáy quang kế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n504\n\nMáy quang phổ thiết\r\n\n bị kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh môi trường (bề mặt, Bày tay...)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n505\n\nMáy quang phổ\r\n\n UV-VIS dùng trong phân tích nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n506\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n507\n\nMáy quyét mã vạch\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n508\n\nMáy\r\n\n Realtime-PCR\n\nCái\n\n1\n\n \n\n509\n\nMáy rửa dây nội\r\n\n soi tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n510\n\nMáy rửa dụng cụ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n511\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n siêu âm kèm bàn đặt máy dung tích 25 lít\n\nCái\n\n3\n\n \n\n512\n\nMáy rửa khử khuẩn\r\n\n dụng cụ 2 cửa 230 - 350 lít tích hợp sấy khô\n\nCái\n\n3\n\n \n\n513\n\nMáy rửa khử khuẩn\r\n\n dụng cụ nội soi 2 cửa 5 đến 10 bộ dụng cụ, tích hợp sấy khô\n\nCái\n\n2\n\n \n\n514\n\nMáy rửa phim XQ\r\n\n tự động 60 phim/giờ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n515\n\nMáy rửa phim\r\n\n X-Quang\n\nCái\n\n1\n\n \n\n516\n\nMáy rửa phim\r\n\n X-Quang tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n517\n\nMáy rửa quả\r\n\n lọc máu thận nhân tạo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n518\n\nMáy rửa quả\r\n\n lọc thận nhân tạo\n\nCái\n\n1\n\n \n\n519\n\nMáy rửa tay vô\r\n\n trùng cho phẫu thuật viên\n\nCái\n\n4\n\n \n\n520\n\nMáy sắc thuốc\r\n\n đông y tự động\n\nCái\n\n3\n\n \n\n521\n\nMáy sàng lọc\r\n\n trước sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n522\n\nMáy say bệnh phẩm\r\n\n nội soi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n523\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n524\n\nMáy siêu âm điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n8\n\n \n\n525\n\nMáy siêu âm mắt\r\n\n AB\n\nCái\n\n1\n\n \n\n526\n\nMáy siêu lọc\r\n\n gan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n527\n\nMáy sinh hiển\r\n\n vi khám mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n528\n\nMáy sinh hiển\r\n\n vi phẫu thuật\n\nCái\n\n1\n\n \n\n529\n\nMáy sinh hiển\r\n\n vi phẫu thuật mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n530\n\nMáy sốc điện\r\n\n tâm thần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n531\n\nMáy soi đáy mắt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n532\n\nMáy soi huỳnh\r\n\n quang đánh giá mức độ vi sinh vật\n\nCái\n\n1\n\n \n\n533\n\nMáy soi ối\n\nCái\n\n3\n\n \n\n534\n\nMáy soi tử cung\r\n\n có kết nối camera và màn hình\n\nCái\n\n3\n\n \n\n535\n\nMáy soi vem\n\nCái\n\n4\n\n \n\n536\n\nMáy sóng ngắn\n\nCái\n\n4\n\n \n\n537\n\nMáy sưởi ấm trẻ\r\n\n sơ sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n538\n\nMáy\r\n\n Synoptophore\n\nCái\n\n2\n\n \n\n539\n\nMáy tách chiết\r\n\n mẫu tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n540\n\nMáy tách thành\r\n\n phần máu tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n541\n\nMáy tách tiểu cầu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n542\n\nMáy tán sỏi\r\n\n Lazer\n\nCái\n\n1\n\n \n\n543\n\nMáy tán sỏi\r\n\n ngoài cơ thể\n\nCái\n\n1\n\n \n\n544\n\nMáy tạo nhịp tạm\r\n\n thời\n\nCái\n\n3\n\n \n\n545\n\nMáy tạo oxy\n\nCái\n\n10\n\n \n\n546\n\nMáy tập gập duỗi\r\n\n khớp hông, khớp gối và mắt cá chân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n547\n\nMáy tập khớp gối\r\n\n thụ động phục hồi chức năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n548\n\nMáy tập khớp\r\n\n vai chi trên thụ động phục hồi chức năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n549\n\nMáy tập nhược\r\n\n thị\n\nCái\n\n3\n\n \n\n550\n\nMáy tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n10\n\n \n\n551\n\nMáy thăm dò huyết\r\n\n động không xâm lấn USCOM\n\nCái\n\n1\n\n \n\n552\n\nMáy thăm dò huyết\r\n\n động xâm nhập PiCCo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n553\n\nMáy theo dõi độ\r\n\n sâu gây mê\n\nCái\n\n2\n\n \n\n554\n\nMáy thở áp lực\r\n\n dương liên tục CPAP\n\nCái\n\n30\n\n \n\n555\n\nMáy thu gom các\r\n\n thành phần máu tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n556\n\nMáy trị liệu cơ\r\n\n học dạng xe đạp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n557\n\nMáy trị sẹo CO2\n\nCái\n\n2\n\n \n\n558\n\nMáy trộn mẫu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n559\n\nMáy từ rung\r\n\n nhiệt trị liệu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n560\n\nMáy ủ vi sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n561\n\nMáy vi sóng trị\r\n\n liệu xung và liên tục\n\nCái\n\n5\n\n \n\n562\n\nMáy xẻ rãnh\r\n\n kính\n\nCái\n\n1\n\n \n\n563\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n điện giải khí máu\n\nCái\n\n4\n\n \n\n564\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n đông máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n565\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n HBA1C\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n566\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nCái\n\n6\n\n \n\n567\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n khí máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n568\n\nMáy xoa bóp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n569\n\nMáy xoa bóp áp\r\n\n lực hơi\n\nCái\n\n10\n\n \n\n570\n\nMáy xoa bóp cầm\r\n\n tay con cá heo\n\nCái\n\n5\n\n \n\n571\n\nMáy xoa bóp\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n15\n\n \n\n572\n\nMáy xoa bóp tuần\r\n\n hoàn khí 6 ngăn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n573\n\nMáy xông họng\r\n\n trẻ em\n\nCái\n\n10\n\n \n\n574\n\nMáy xông khí\r\n\n dung siêu âm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n575\n\nMáy Xquang răng\r\n\n + rửa phim\n\nCái\n\n1\n\n \n\n576\n\nMáy xử lý mô tự\r\n\n động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n577\n\nMáy Zaval\n\nCái\n\n2\n\n \n\n578\n\nMáy/bể lắc siêu\r\n\n âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n579\n\nNồi cách dầu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n580\n\nNồi cách thủy\n\nCái\n\n3\n\n \n\n581\n\nNồi cất nước 2\r\n\n lần bằng điện (20lít/giờ)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n582\n\nNồi cô khuấy dạng\r\n\n hở bằng điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n583\n\nNồi đun parafin\n\nCái\n\n3\n\n \n\n584\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n19\n\n \n\n585\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng công nghệ Plasma/EO/CO\n\nCái\n\n2\n\n \n\n586\n\nOptic nội soi\r\n\n tai mũi họng (người lớn, nhi)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n587\n\nỐng nội khí quản\r\n\n Carlens( số 35, 37, 39, 41F)\n\nCái\n\n4\n\n \n\n588\n\nOptic 0 độ người\r\n\n lớn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n589\n\nOptic 0 độ nhi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n590\n\nOptic 70 độ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n591\n\nOxy mesto\n\nCái\n\n3\n\n \n\n592\n\nOxymesto (đo nhịp\r\n\n tim và nồng độ oxy trong máu)\n\nCái\n\n10\n\n \n\n593\n\nPhễu lọc hút\r\n\n chân không\n\nCái\n\n5\n\n \n\n594\n\nPhích đựng\r\n\n vaccine\n\nCái\n\n50\n\n \n\n595\n\nPipet các loại\n\nCái\n\n40\n\n \n\n596\n\nQuang phổ hấp\r\n\n thụ nguyên tử (AAS)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n597\n\nQuang phổ hồng\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n598\n\nQuang phổ kế\r\n\n phân tử UV-VIS (Quang phổ tử ngoại khả kiến)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n599\n\nQuang phổ tử\r\n\n ngoại khả kiến\n\nCái\n\n3\n\n \n\n600\n\nQuạt thông gió\n\nCái\n\n10\n\n \n\n601\n\nQuầy lạnh -15độ\r\n\n C\n\nCái\n\n2\n\n \n\n602\n\nRửa tay đạp\r\n\n chân\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n603\n\nSắc ký khí\r\n\n (GC)/khối phổ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n604\n\nSắc ký lỏng huỳnh\r\n\n quang\n\nCái\n\n3\n\n \n\n605\n\nSiêu âm điều trị\n\nCái\n\n10\n\n \n\n606\n\nSinh hiển vi\r\n\n khám mắt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n607\n\nStapler cắt phổi\r\n\n ( cỡ 2,0; 2,5; 3,5; 4,5mm)\n\nCái\n\n4\n\n \n\n608\n\nThanh song tập\r\n\n đi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n609\n\nThấu kính 3 mặt\r\n\n gương\n\nCái\n\n5\n\n \n\n610\n\nThị trường kế tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n611\n\nThiết bị đào tạo\r\n\n chức năng tay\n\nCái\n\n2\n\n \n\n612\n\nThiết bị điều\r\n\n chế dung dịch khử khuẩn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n613\n\nThiết bị kiểm\r\n\n tra nhanh nước ăn uống (máy đo nước đa chỉ tiêu)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n614\n\nThiết bị làm\r\n\n khô mẫu\n\ncái\n\n2\n\n \n\n615\n\nThiết bị Laser\r\n\n CO2\n\nCái\n\n2\n\n \n\n616\n\nThiết bị rửa\r\n\n tay vô trùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n617\n\nThiết bị soi ối\n\nCái\n\n5\n\n \n\n618\n\nThiết bị tập\r\n\n thang gắn tường\n\nCái\n\n10\n\n \n\n619\n\nThùng giữ lạnh\r\n\n vắc xin\n\nCái\n\n10\n\n \n\n620\n\nThước đo khung\r\n\n chậu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n621\n\nTrang thiết bị\r\n\n phòng phẫu thuật chỉnh hình\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n622\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n623\n\nTủ âm -20 độ c\r\n\n (ngang)\n\nCái\n\n3\n\n \n\n624\n\nTủ ấm C02\n\nCái\n\n2\n\n \n\n625\n\nTủ ấm nuôi cấy\r\n\n vi sinh vật\n\nCái\n\n2\n\n \n\n626\n\nTủ ấm xét nghiệm\r\n\n giải phẫu bệnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n627\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học\n\nCái\n\n5\n\n \n\n628\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học (Tủ cấy vi sinh)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n629\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học Biobase\n\nCái\n\n1\n\n \n\n630\n\nTủ bảo ôn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n631\n\nTủ bảo quản máu\r\n\n âm sâu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n632\n\nTủ bảo quản\n\nCái\n\n10\n\n \n\n633\n\nTủ bảo quản xác\n\nCái\n\n2\n\n \n\n634\n\nTủ dự trữ máu ≥\r\n\n 120 lít\n\nCái\n\n1\n\n \n\n635\n\nTủ đầu giường\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n636\n\nTủ đựng hoá chất\n\nCái\n\n8\n\n \n\n637\n\nTủ đựng thuốc\n\nCái\n\n50\n\n \n\n638\n\nTủ đựng vacxin\r\n\n chuyên dùng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n639\n\nTủ hấp ẩm (Dùng\r\n\n hấp điện cực điện xung, điện phân)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n640\n\nTủ lạnh chuyên\r\n\n dụng bảo quản vắc xin dịch vụ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n641\n\nTủ lạnh chuyên\r\n\n dụng đựng hóa chất\n\nCái\n\n3\n\n \n\n642\n\nTủ lạnh đông\r\n\n băng tích lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n643\n\nTủ lạnh đựng\r\n\n sinh phẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n644\n\nTủ lạnh dương\r\n\n dung tích <100l\n\nCái\n\n2\n\n \n\n645\n\nTủ lạnh lưu trữ\r\n\n máu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n646\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nCái\n\n6\n\n \n\n647\n\nTủ lạnh trữ máu\n\nCái\n\n4\n\n \n\n648\n\nTủ mát\n\nCái\n\n3\n\n \n\n649\n\nTủ nuôi cấy vi\r\n\n sinh 2 chỗ ngồi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n650\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n15\n\n \n\n651\n\nTủ sấy paraffin\n\nCái\n\n2\n\n \n\n652\n\nTủ vô khuẩn đựng\r\n\n săng áo mổ đã tiệt khuẩn\n\nCái\n\n4\n\n \n\n653\n\nXe cáng bệnh\r\n\n nhân Inox\n\nCái\n\n40\n\n \n\n654\n\nXe cáng đẩy bệnh\r\n\n nhân Inox\n\nCái\n\n9\n\n \n\n655\n\nXe đạp tập\n\nCái\n\n5\n\n \n\n656\n\nXe đẩy cấp phát\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n45\n\n \n\n657\n\nXe đẩy cứu\r\n\n thương bằng nhựa cứng\n\nCái\n\n8\n\n \n\n658\n\nXe đẩy dụng cụ\n\nCái\n\n30\n\n \n\n659\n\nXe đẩy dụng cụ\r\n\n & tiêm& cấp phát thuốc\n\nCái\n\n43\n\n \n\n660\n\nXe đẩy dụng cụ\r\n\n cấp cứu\n\nCái\n\n30\n\n \n\n661\n\nXe tiêm cấp cứu\r\n\n (xe tiêm 5 tầng)\n\nCái\n\n30\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC X.2\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH Y TẾ KHỐI BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/06/2023 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\nI\n\nBệnh viện\r\n\n Phong và Da liễu\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAlexandrite\r\n\n 755nm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n2\n\nBàn khám\n\nCái\n\n5\n\n \n\n3\n\nBồn tắm thuốc\n\nCái\n\n8\n\n \n\n4\n\nĐèn ánh sáng\r\n\n màu\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n5\n\nĐèn woodlight\r\n\n kiểm tra da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nGiường bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\n200\n\n \n\n7\n\nGiường cấp cứu\r\n\n đa năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nHIFU sóng siêu\r\n\n âm hội tụ: trẻ hóa gọt cằm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n9\n\nKính hiển vi\r\n\n quang học 2 mắt\n\nCái\n\n5\n\n \n\n10\n\nMáy chẩn đoán\r\n\n ung thư da\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n11\n\nMáy đa chức\r\n\n năng hút mụn xông hơi, rf 5 chức năng\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n12\n\nMáy điện di\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n13\n\nMáy điện di\r\n\n nóng lạnh cầm tay\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n14\n\nMáy điện giải đồ\r\n\n tự động\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n15\n\nMáy điều trị bạch\r\n\n biến, vảy nến UVA, UVB\n\nCái\n\n4\n\n \n\n16\n\nMáy điều trị bạch\r\n\n biến, vảy nến UVB tại chỗ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nMáy điều trị bệnh\r\n\n da bằng laser Fractional\n\nCái\n\n4\n\n \n\n18\n\nMáy điều trị bệnh\r\n\n da IPL\n\nCái\n\n4\n\n \n\n19\n\nMáy điều trị da\r\n\n bằng tia UVA-UVB\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n20\n\nMáy điều trị mụn\r\n\n trứng cá IPL\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n21\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n máu lắng\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n22\n\nMáy Elisa tự động\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n23\n\nMáy làm giầu tiểu\r\n\n cầu\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy laser ánh\r\n\n sáng màu\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n25\n\nMáy laser C02\n\nCái\n\n5\n\n \n\n26\n\nMáy laser điều\r\n\n trị tổn thương mạch máu (bước sóng\n\n595nm)\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n27\n\nMáy laser He Ne\r\n\n bước sóng 632,8nm\n\nCái\n\n4\n\n \n\n28\n\nMáy laser He-Ne\n\nCái\n\n8\n\n \n\n29\n\nMáy laser YAG\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n30\n\nMáy lắc\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n31\n\nMáy li tâm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n32\n\nMáy mài da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n33\n\nMáy nâng cơ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nMáy oxy jet làm\r\n\n sạch da\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n35\n\nMáy phân tích\r\n\n da\n\nCái\n\n2\n\n \n\n36\n\nMáy phun lạnh\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n37\n\nMáy Plasma\n\nCái\n\n4\n\n \n\n38\n\nMáy RF vi điểm\r\n\n xâm lấn và không xâm lấn\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n39\n\nMáy siêu âm da\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n40\n\nMáy tiêm vi điểm\r\n\n có xâm lấn 5 mũi, 9 mũi kim\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n41\n\nMáy trị sẹo C02\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n42\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nCái\n\n2\n\n \n\n43\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n44\n\nPico Laser 4 bước\r\n\n sóng: 1064-532-595-660nm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n45\n\nRF, sóng siêu\r\n\n âm, máy giảm béo lipo\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n46\n\nThiết bị kiểm tra\r\n\n da đa chức năng (đo độ PH, độ ẩm, độ đàn hồi, đo tóc...)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nTủ (máy) điều\r\n\n trị bạch biến, vảy nến UVA, UVB\n\nCái\n\n1\n\n \n\n48\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n49\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học cấp II\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nTủ mát\n\nCái\n\n3\n\n \n\n51\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n52\n\nXông hơi nóng lạnh\n\nMáy\n\n5\n\n \n\nII\n\nBệnh viện Nội\r\n\n tiết\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBộ đặt nội khí\r\n\n quản\n\nCái\n\n5\n\n \n\n3\n\nMáy định lượng\r\n\n nước tiểu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n5\n\nMáy hút dịch\n\nCái\n\n5\n\n \n\n6\n\nMáy li tâm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n7\n\nMáy lọc nước RO\r\n\n khử ion\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nMáy sốc tim\n\nCái\n\n2\n\n \n\n9\n\nMáy tạo ô xy\n\nCái\n\n5\n\n \n\n10\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nCái\n\n2\n\n \n\n11\n\nTủ lạnh chuyên\r\n\n dùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nTủ mát\n\nCái\n\n2\n\n \n\nIII\n\nBệnh viện mắt\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBàn tiểu phẫu\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n3\n\nBàn tit dụng cụ\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n4\n\nBảng thị lực\n\nCái\n\n20\n\n \n\n5\n\nBể ổn nhiệt\n\nCái\n\n5\n\n \n\n6\n\nBình o xy và\r\n\n van giảm áp\n\nBình\n\n10\n\n \n\n7\n\nBộ đặt nội khí\r\n\n quản\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n8\n\nBộ dụng cụ hỗ\r\n\n trợ mài lắp kính\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n9\n\nBộ dung cụ mổ\r\n\n trung phẫu\n\nBộ\n\n20\n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ mổ\r\n\n Phaco\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n11\n\nBộ dụng cụ thông\r\n\n lệ đạo\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n12\n\nBộ dụng cụ thử\r\n\n thị lực nhìn xa và nhìn gần\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n13\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu mắt\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n14\n\nBộ dụng cụ\r\n\n trích chắp lẹo\n\nBộ\n\n30\n\n \n\n15\n\nBộ gọng thử\r\n\n kính: 14 cái (cỡ 54,56,58,60,62,64,66) mỗi cỡ 2 chiếc\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n16\n\nBộ mổ vi phẫu\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n17\n\nBộ nội nhuộm mầu\r\n\n cho mắt kính\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n18\n\nBộ Trụ chéo\r\n\n Jackson: 3 cái (±0,5;±0,25;±1,0)\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n19\n\nBồn rửa tay phẫu\r\n\n thuật viên\n\nCái\n\n5\n\n \n\n20\n\nBồn rửa tay\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n21\n\nCân có thước đo\r\n\n chiều cao\n\nCái\n\n5\n\n \n\n22\n\nĐèn đặt nội khí\r\n\n quản\n\nCái\n\n5\n\n \n\n23\n\nĐèn đọc Xquang\r\n\n (Loại đèn đọc 2 phim và 4 phim)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n24\n\nĐèn gù\n\nCái\n\n20\n\n \n\n25\n\nĐèn tiệt trùng\r\n\n cực tím\n\nCái\n\n20\n\n \n\n26\n\nĐèn tử ngoại tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n6\n\n \n\n27\n\nĐèn soi bóng đồng\r\n\n tử\n\nCái\n\n10\n\n \n\n28\n\nĐèn soi đáy mắt\r\n\n gián tiếp\n\nCái\n\n15\n\n \n\n29\n\nĐèn soi đáy mắt\r\n\n trực tiếp\n\nCái\n\n15\n\n \n\n30\n\nGhế ngồi chờ\r\n\n cho bệnh nhân bằng Inox (loại 3-5 chỗ ngồi)\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n31\n\nGiá để dụng cụ\r\n\n xét nghiệm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n32\n\nGiá kệ đựng dược\r\n\n liệu\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n33\n\nGiường cấp cứu\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n34\n\nGiường Inox bệnh\r\n\n nhân +tủ đầu giường\n\nBộ\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n35\n\nHệ thống báo gọi\r\n\n y tá\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n36\n\nHệ thống máy lọc\r\n\n nước tinh khiết RO\n\nCái\n\n4\n\n \n\n37\n\nHệ thống máy\r\n\n phát điện dự phòng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n38\n\nHệ thống ô xy\r\n\n trung tâm\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n39\n\nHệ thống rửa\r\n\n tay phẫu thuật viên\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n40\n\nHệ thống xử lý chất\r\n\n thải rắn y tế\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n41\n\nHệ thống xử lý\r\n\n chất thải lỏng y tế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n42\n\nHộp thử kính\n\nChiếc\n\n16\n\n \n\n43\n\nKính hiển vi\r\n\n quang học\n\nCái\n\n5\n\n \n\n44\n\nKính soi góc tiền\r\n\n phòng 3 mặt gương\n\nCái\n\n5\n\n \n\n45\n\nKính Volk\n\nCái\n\n20\n\n \n\n46\n\nLò đốt chất thải\r\n\n rắn 15kg-20kg\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nMáy cắt dịch\r\n\n kính\n\nCái\n\n2\n\n \n\n48\n\nMáy cắt dưỡng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy chiếu điện\r\n\n thử thị lực\n\nCái\n\n10\n\n \n\n50\n\nMáy chụp cắt lớp\r\n\n OCT\n\nCái\n\n2\n\n \n\n51\n\nMáy chụp hình\r\n\n đáy mắt màu (Chụp võng mạc màu) tích hợp chụp cắt lớp OCT\n\nCái\n\n2\n\n \n\n52\n\nMáy chụp mạch huỳnh\r\n\n quang đáy mắt kỹ thuật số, tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n53\n\nMáy chụp mạch\r\n\n huỳnh quang đáy mắt\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n54\n\nMáy chụp võng mạc\r\n\n (máy chụp hình đáy mắt) màu tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n55\n\nMáy đếm tế bào\r\n\n nội mô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n56\n\nMáy điện tâm đồ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n57\n\nMáy điều hòa nhiệt\r\n\n độ (dùng cho bệnh nhân)\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n58\n\nMáy định tâm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n59\n\nMáy đo công suất\r\n\n kính tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n60\n\nMáy đo công suất\r\n\n thủy tinh thể\n\nCái\n\n2\n\n \n\n61\n\nMáy đo huyết áp\n\nCái\n\n15\n\n \n\n62\n\nMáy đo khúc xạ\r\n\n tự động\n\nCái\n\n5\n\n \n\n63\n\nMáy đo nhãn áp\n\nCái\n\n10\n\n \n\n64\n\nMáy đo nhãn áp\r\n\n không tiếp xúc\n\nCái\n\n3\n\n \n\n65\n\nMáy đo nhãn áp\r\n\n tự động không tiếp xúc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n66\n\nMáy đo nồng độ\r\n\n bão hòa oxy máu\n\nCái\n\n10\n\n \n\n67\n\nMáy đo phân cực\n\nCái\n\n2\n\n \n\n68\n\nMáy đo số kính\n\nCái\n\n2\n\n \n\n69\n\nMáy đốt điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n70\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n71\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n72\n\nMáy hút đơm dãi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n73\n\nMáy huỷ bơm kim\r\n\n tiêm\n\nCái\n\n6\n\n \n\n74\n\nMáy in laser\n\nCái\n\n3\n\n \n\n75\n\nMáy khí dung\n\nCái\n\n5\n\n \n\n76\n\nMáy khoan kính\n\nCái\n\n2\n\n \n\n77\n\nMáy laser YAG\n\nCái\n\n3\n\n \n\n78\n\nMáy laser võng\r\n\n mạc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n79\n\nMáy lọc không\r\n\n khí phòng mổ\n\nCái\n\n6\n\n \n\n80\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n81\n\nMáy mài kính bằng\r\n\n tay\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n82\n\nMáy mài kính tự\r\n\n động\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n83\n\nMáy Phaco\n\nCái\n\n3\n\n \n\n84\n\nMáy quét mã vạch\n\nCái\n\n2\n\n \n\n85\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n hơi nước chạy điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n86\n\nMáy rửa dụng cụ\r\n\n siêu âm kèm bàn đặt máy dung tích 25 lít\n\nCái\n\n3\n\n \n\n87\n\nMáy rửa phim\r\n\n X-Quang tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n88\n\nMáy sấy gọng\r\n\n kính nhựa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n89\n\nMáy sấy quần áo\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n90\n\nMáy siêu âm A\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n91\n\nMáy siêu âm A-B\n\nCái\n\n4\n\n \n\n92\n\nMáy (kính) sinh\r\n\n hiển vi khám mắt có gắn cameza\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n93\n\nMáy (kính) sinh\r\n\n hiển vi khám mắt\n\nCái\n\n8\n\n \n\n94\n\nMáy (kính) sinh\r\n\n hiển vi phẫu thuật mắt\n\nCái\n\n6\n\n \n\n95\n\nMáy\r\n\n Synoptophore\n\nCái\n\n5\n\n \n\n96\n\nMáy tạo oxy di\r\n\n động\n\nCái\n\n4\n\n \n\n97\n\nMáy tập nhược\r\n\n thị\n\nCái\n\n5\n\n \n\n98\n\nMáy xẻ rãnh\r\n\n kính\n\nCái\n\n2\n\n \n\n99\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n đông máu bán tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n100\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n đông máu tự động\n\ncái\n\n2\n\n \n\n101\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nCái\n\n2\n\n \n\n102\n\nMáy Zaval\n\nCái\n\n2\n\n \n\n103\n\nNồi hấp ướt\n\nCái\n\n8\n\n \n\n104\n\nNồi hấp xách\r\n\n tay\n\nCái\n\n4\n\n \n\n105\n\nPipet các loại\n\nCái\n\n10\n\n \n\n106\n\nQuạt thông gió\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n107\n\nThấu kính 3 mặt\r\n\n gương\n\nCái\n\n5\n\n \n\n108\n\nThị trường kế tự\r\n\n động (máy đo thị trường tự động)\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n109\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n110\n\nTủ cấy vi sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n111\n\nTủ đựng dụng cụ\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n112\n\nTủ đựng hoá chất\n\nCái\n\n2\n\n \n\n113\n\nTủ đựng thuốc\n\nCái\n\n20\n\n \n\n114\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n7\n\n \n\n115\n\nTủ sấy điện\n\nCái\n\n6\n\n \n\n116\n\nTủ sấy khô\n\nCái\n\n5\n\n \n\n117\n\nXe cáng đẩy bệnh\r\n\n nhân Ixox\n\nCái\n\n6\n\n \n\n118\n\nXe đẩy cấp phát\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n119\n\nXe đẩy dụng cụ\n\nCái\n\n14\n\n \n\n120\n\nXe đẩy tiêm\r\n\n Inox\n\nCái\n\n10\n\n \n\n121\n\nXe cáng đẩy bệnh\r\n\n nhân Inox\n\nCái\n\n3\n\n \n\n122\n\nXe đẩy dụng cụ\r\n\n & tiêm& cấp phát thuốc\n\nCái\n\n10\n\n \n\n123\n\nXe đẩy đồ vải\r\n\n Inox\n\nCái\n\n8\n\n \n\n124\n\nXe tiêm cấp cứu\r\n\n (Xe tiêm 5 tầng)\n\nCái\n\n3\n\n \n\nIV\n\nBệnh viện Y\r\n\n dược cổ truyền\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBàn pha chế các\r\n\n loại\n\nCái\n\n2\n\n \n\n3\n\nBàn tập đứng điều\r\n\n chỉnh nâng hạ điện trong Phục hồi chức năng\n\nHệ thống\n\n10\n\n \n\n4\n\nBộ đo độ cồn (cồn\r\n\n kế)\n\nCái\n\n4\n\n \n\n5\n\nBộ đo tỷ trọng\r\n\n (tỷ trọng kế)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n6\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa mắt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n7\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa nhi\n\nCái\n\n3\n\n \n\n8\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa răng hàm mặt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n9\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa tai mũi họng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa thần kinh\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n11\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n12\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n nội tổng hợp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n13\n\nBộ dụng cụ mở\r\n\n khí quản\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n14\n\nBộ dụng cụ rây\r\n\n dược liệu các loại\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n15\n\nBồn chứa thuốc nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n16\n\nBồn nấu\r\n\n Paraffin\n\nCái\n\n3\n\n \n\n17\n\nBồn ngấm kiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nBồn pha chế thuốc\r\n\n nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n19\n\nBồn tắm thuốc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n20\n\nBuồng điều trị\r\n\n bằng tia hồng ngoại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n21\n\nBuồng Ôxy cao\r\n\n áp\n\nHT\n\n2\n\n \n\n22\n\nBuồng xông hơi\r\n\n ướt\n\nBuồng\n\n4\n\n \n\n23\n\nBuồng xông thuốc\r\n\n toàn thân\n\nBuồng\n\n2\n\n \n\n24\n\nCân điện tử các\r\n\n loại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n25\n\nCầu thang tập\r\n\n đi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n26\n\nCồn kế các loại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n27\n\nDụng cụ sơ chế,\r\n\n chế biến thuốc cổ truyền\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n28\n\nDụng cụ tập kéo\r\n\n giãn gân gót\n\nCái\n\n3\n\n \n\n29\n\nĐèn đặt nội khí\r\n\n quản có camera\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n30\n\nĐèn mổ treo trần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n31\n\nĐèn soi đáy mắt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nĐèn tần phổ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n33\n\nGiá để dược liệu\n\nCái\n\n10\n\n \n\n34\n\nGiường bệnh đa\r\n\n năng\n\nCái\n\n50\n\n \n\n35\n\nGiường bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\n400\n\n \n\n36\n\nGiường cấp cứu\n\nCái\n\n6\n\n \n\n37\n\nGiường cấp cứu\r\n\n đa năng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n38\n\nGiường châm cứu,\r\n\n xoa bóp, bấm huyệt\n\nCái\n\n70\n\n \n\n39\n\nGiường hồi sức\r\n\n tích cực (ICU)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n40\n\nGiường mát xa\r\n\n điều trị bằng điện\n\nCái\n\n5\n\n \n\n41\n\nGiường nghiêng,\r\n\n xoay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n42\n\nHệ thống cảm biến\r\n\n tấm phẳng X-Quang số hóa và phụ kiện\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n43\n\nHệ thống chiết xuất\r\n\n dược liệu\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n44\n\nHệ thống chiết\r\n\n xuất và cô cao dược liệu\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n45\n\nHệ thống chưng\r\n\n cất cồn\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n46\n\nHệ thống chưng\r\n\n cất tinh dầu các loại\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n47\n\nHệ thống dụng cụ\r\n\n nội soi bàng quang chẩn đoán ung thư sớm\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n48\n\nHệ thống đóng\r\n\n thuốc nước, dán nhãn các loại\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n49\n\nHệ thống hội chẩn\r\n\n từ xa telehealht\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n50\n\nHệ thống hội\r\n\n nghị trực tuyến\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n51\n\nHệ thống khung\r\n\n lượng giá tư thế đứng\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n52\n\nHệ thống kiểm\r\n\n soát không khí, độ ẩm\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n53\n\nHệ thống lọc\r\n\n khí\n\nHệ thống\n\n3\n\n \n\n54\n\nHệ thống lọc nước\r\n\n cho máy sinh hóa\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n55\n\nHệ thống lọc nước\r\n\n và xử lý nước\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n56\n\nHệ thống lọc\r\n\n cao thuốc\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n57\n\nHệ thống luyện tập\r\n\n cân bằng thần kinh tiền đình, phục hồi chức năng thần kinh.\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n58\n\nHệ thống Oxy\r\n\n trung tâm\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n59\n\nHệ thống Robot\r\n\n tập phục hồi chức năng chi trên\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n60\n\nHệ thống sắc,\r\n\n đóng thuốc\n\nHệ thống\n\n4\n\n \n\n61\n\nHệ thống sắc thuốc\r\n\n đóng gói tự động Auto CMB\n\nCái\n\n2\n\n \n\n62\n\nHệ thống tán sỏi\r\n\n laser công suất lớn\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n63\n\nHệ thống tán sỏi\r\n\n niệu quản các loại\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n64\n\nHệ thống tán sỏi\r\n\n thận qua da\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n65\n\nHệ thống tổ hợp\r\n\n robot luyện tập vận động\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n66\n\nHệ thống thủy\r\n\n trị liệu bằng tia nước\n\nHệ thống\n\n7\n\n \n\n67\n\nKinh hiển vi\r\n\n hai mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n68\n\nKính hiển vi\r\n\n các loại\n\nCái\n\n2\n\n \n\n69\n\nMáy bao phim,\r\n\n bao đường tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n70\n\nMáy bào dược liệu\n\nCái\n\n4\n\n \n\n71\n\nMáy cắt trĩ\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n72\n\nMáy chiết rót và\r\n\n đóng nắp chai thuốc dạng nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n73\n\nMáy chủ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n74\n\nMáy dán nhãn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n75\n\nMáy điện châm\r\n\n trị liệu đa năng không dùng kim\n\nCái\n\n30\n\n \n\n76\n\nMáy điện phân\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n10\n\n \n\n77\n\nMáy điện phân\r\n\n thuốc - (Máy điện trị liệu điện di)\n\nHệ thống\n\n10\n\n \n\n78\n\nMáy điện trị liệu\r\n\n đa năng bằng điện cực (máy điện xung)\n\nHệ thống\n\n10\n\n \n\n79\n\nMáy điện trị liệu\r\n\n điện di (máy điện phân thuốc)\n\nHệ thống\n\n10\n\n \n\n80\n\nMáy điện xung\n\nCái\n\n10\n\n \n\n81\n\nMáy điện xung kết\r\n\n hợp giác hút chân không\n\nCái\n\n10\n\n \n\n82\n\nMáy điện xung (Máy\r\n\n điện trị liệu đa năng bằng điện cực)\n\nHệ thống\n\n10\n\n \n\n83\n\nMáy điện xung\r\n\n trị liệu dành cho bệnh nhân đột quỵ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n84\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n bằng sóng xung kích\n\nCái\n\n2\n\n \n\n85\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n điện từ trưởng\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n86\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n sóng ngắn\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n87\n\nMáy điều trị bằng\r\n\n sóng xung kích\n\nCái\n\n4\n\n \n\n88\n\nMáy điều trị chứng\r\n\n khó nuốt\n\nCái\n\n4\n\n \n\n89\n\nMáy điều trị điện\r\n\n xung siêu dòng - 6 kênh trị liệu\n\nCái\n\n6\n\n \n\n90\n\nMáy điều trị\r\n\n Ion\n\nCái\n\n7\n\n \n\n91\n\nMáy điều trị\r\n\n khí áp lạnh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n92\n\nMáy điều trị\r\n\n kích thích phát âm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n93\n\nMáy điều trị\r\n\n luyện tập phát âm cho bệnh nhân mất khả năng nói\n\nCái\n\n5\n\n \n\n94\n\nMáy điều trị\r\n\n viêm khớp\n\nCái\n\n10\n\n \n\n95\n\nMáy đo chức\r\n\n năng hô hấp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n96\n\nMáy đo điện cơ\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n97\n\nMáy đo độ loãng\r\n\n xương\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n98\n\nMáy đo HbA1C\n\nCái\n\n2\n\n \n\n99\n\nMáy đo huyết áp\r\n\n tự động\n\nCái\n\n10\n\n \n\n100\n\nMáy đo lưu huyết\r\n\n não\n\nCái\n\n1\n\n \n\n101\n\nMáy đo pH\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n102\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n máu lắng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n103\n\nMáy đọc nhóm\r\n\n máu tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n104\n\nMáy đóng chè\r\n\n túi lọc tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n105\n\nMáy đóng gói\r\n\n thuốc dạng cốm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n106\n\nMáy đóng thuốc\r\n\n gói\n\nCái\n\n2\n\n \n\n107\n\nMáy đóng thuốc\r\n\n nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n108\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n109\n\nMáy giặt vắt đồ\r\n\n vải các loại\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n110\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n111\n\nMáy hút dịch\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n112\n\nMáy in hạn dùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n113\n\nMáy kéo giãn cột\r\n\n sống lưng cổ\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n114\n\nMáy kích liền\r\n\n xương bằng siêu âm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n115\n\nMáy khí dung\r\n\n các loại\n\nCái\n\n10\n\n \n\n116\n\nMáy khuấy từ\r\n\n gia nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n117\n\nMáy làm cốm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n118\n\nMáy làm viên\r\n\n hoàn\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n119\n\nMáy làm viên\r\n\n hoàn cứng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n120\n\nMáy làm viên\r\n\n hoàn mềm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n121\n\nMáy laser điều\r\n\n trị\n\nMáy\n\n10\n\n \n\n122\n\nMáy Laser nội mạch\n\nMáy\n\n6\n\n \n\n123\n\nMáy laser trị\r\n\n liệu xung và liên tục\n\nCái\n\n5\n\n \n\n124\n\nMáy lắc máu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n125\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n126\n\nMáy ly tâm\r\n\n (chuyên tách huyết tương giàu tiểu cầu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n127\n\nMáy nén bóp tự động\r\n\n trị liệu đa năng tuần hoàn khí 2 kênh riêng biệt\n\nMáy\n\n15\n\n \n\n128\n\nMáy nghiền dược\r\n\n liệu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n129\n\nMáy phá rung\r\n\n tim và tạo nhịp tim\n\nCái\n\n1\n\n \n\n130\n\nMáy phục hồi chức\r\n\n năng nuốt\n\nCái\n\n4\n\n \n\n131\n\nMáy phun dung dịch\r\n\n khử khuẩn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n132\n\nMáy rây bột các\r\n\n loại\n\nCái\n\n2\n\n \n\n133\n\nMáy rửa dược liệu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n134\n\nMáy rửa phim\r\n\n X-quang\n\nCái\n\n1\n\n \n\n135\n\nMáy sao thuốc\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n136\n\nMáy sát hạt khô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n137\n\nMáy sát hạt ướt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n138\n\nMáy sắc thuốc tự\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n139\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n140\n\nMáy sấy tầng\r\n\n sôi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n141\n\nMáy sấy đồ vải\n\nCái\n\n2\n\n \n\n142\n\nMáy sấy dược liệu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n143\n\nMáy siêu âm điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n4\n\n \n\n144\n\nMáy siêu âm điều\r\n\n trị BTL-4710 Premium\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n145\n\nMáy siêu âm kết\r\n\n hợp 2 kênh điện xung điều trị\n\nCái\n\n2\n\n \n\n146\n\nMáy sửa hạt ướt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n147\n\nMáy tạo hạt thuốc\r\n\n dạng cốm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n148\n\nMáy tạo oxy\n\nCái\n\n10\n\n \n\n149\n\nMáy tạo ô xy di\r\n\n động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n150\n\nMáy tập đi bộ\n\nCái\n\n20\n\n \n\n151\n\nMáy tập gập\r\n\n duỗi khớp hông, khớp gối và mắt cá chân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n152\n\nMáy tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n5\n\n \n\n153\n\nMáy tập vận động\r\n\n cột sống\n\nCái\n\n5\n\n \n\n154\n\nMáy thái thuốc\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n155\n\nMáy tính bảng\n\nCái\n\n15\n\n \n\n156\n\nMáy trộn chữ V\n\nCái\n\n1\n\n \n\n157\n\nMáy trộn dược\r\n\n liệu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n158\n\nMáy từ rung nhiệt\r\n\n trị liệu\n\nCái\n\n3\n\n \n\n159\n\nMáy vi sóng trị\r\n\n liệu xung và liên tục\n\nCái\n\n5\n\n \n\n160\n\nMáy xát hạt các\r\n\n loại\n\nCái\n\n1\n\n \n\n161\n\nMáy xét nghiệm điện\r\n\n giải đồ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n162\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n163\n\nMáy xoa bóp bằng\r\n\n áp lực hơi\n\nCái\n\n20\n\n \n\n164\n\nMáy xoa bóp\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n10\n\n \n\n165\n\nNhiệt ẩm kế\n\nCái\n\n10\n\n \n\n166\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n167\n\nNồi nấu thuốc\r\n\n (Cô thuốc) từ 50 lít đến 150 lít\n\nCái\n\n2\n\n \n\n168\n\nRobot tập cho\r\n\n ngón tay\n\nCái\n\n5\n\n \n\n169\n\nRobot tập đi\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n170\n\nRobot tập đi 12\r\n\n kênh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n171\n\nRobot tập vận động\r\n\n cho người bệnh\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n172\n\nThanh song tập\r\n\n đi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n173\n\nThiết bị tập\r\n\n luyện cơ sàn chậu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n174\n\nThiết bị tập\r\n\n thang gắn tường\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n175\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học\n\nCái\n\n1\n\n \n\n176\n\nTủ ấm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n177\n\nTủ bảo quản\n\nCái\n\n10\n\n \n\n178\n\nTủ bảo quản hoá\r\n\n chất\n\nCái\n\n5\n\n \n\n179\n\nTủ bảo quản mẫu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n180\n\nTủ hấp ẩm (dùng\r\n\n hấp điện cực điện xung, điện phân)\n\nCái\n\n4\n\n \n\n181\n\nTủ sấy điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n182\n\nTủ sấy thuốc dạng\r\n\n cốm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n183\n\nTủ sấy tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n184\n\nXà đơn nhiều tầng\n\nCái\n\n5\n\n \n\n185\n\nXe đạp tập có\r\n\n nhịp tim\n\nCái\n\n5\n\n \n\n186\n\nXe đẩy cấp phát\r\n\n thuốc\n\nCái\n\n20\n\n \n\n187\n\nXe đẩy đồ vải\n\nCái\n\n5\n\n \n\n188\n\nXe đẩy hàng\n\nCái\n\n2\n\n \n\nV\n\nBỆNH VIỆN PHỤC\r\n\n HỒI CHỨC NĂNG\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBàn tập đa chức\r\n\n năng - Hoạt động trị liệu điều chỉnh bằng tay quay di chuyển dễ dàng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn tập phục hồi\r\n\n chức năng chỉnh thể nâng hạ bằng điện (bàn nghiêng)\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n4\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa mắt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n5\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa nhi\n\nCái\n\n3\n\n \n\n6\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa răng hàm mặt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n7\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa tai mũi họng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n8\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n chuyên khoa thần kinh\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n9\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n nội tổng hợp\n\nCái\n\n3\n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ khám\r\n\n ngoại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n11\n\nBuồng điều trị\r\n\n bằng tia hồng ngoại xa với nhiệt độ tối đa 65 độ C dùng cho 3 người\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nBuồng điều trị\r\n\n Oxy cao áp\n\nCái\n\n5\n\n \n\n13\n\nBuồng điều trị\r\n\n tử ngoại toàn thân\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n14\n\nCầu thang tập\r\n\n đi\n\nCái\n\n5\n\n \n\n15\n\nDàn đai treo hỗ\r\n\n trợ tập vận động\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n16\n\nGăng tay Robot\r\n\n Phục hồi chức năng C10\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n17\n\nHệ thống\n\nđo cân bằng cơ thể,\r\n\n phân tích và xử\r\n\n lý dữ liệu, hướng dẫn\r\n\n các bài tập\r\n\n qua hệ thống cảm ứng\n\nbàn chân Footblance\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n18\n\nHệ thống\n\nkéo dãn cột\r\n\n sống cổ, ngực và lưng với bàn có thể thay đổi độ cao\n\nCái\n\n4\n\n \n\n19\n\nHệ thống\n\nkhung lượng giá tư thế đứng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n20\n\nHệ thống luyện\r\n\n tập cân bằng thần kinh tiền đình, phục hồi chức năng thần\r\n\n kinh, phản hồi sinh học dựa trên trở\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n21\n\nHệ thống\n\nOxy trung tâm\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n22\n\nHệ thống\n\nphòng tập phục hồi chức năng đa năng\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n23\n\nHệ thống\n\nRobot tập phục\n\nhồi chức năng chi\r\n\n trên\r\n\n (có màn hình)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n24\n\nHệ thống\n\nsắc, đóng thuốc\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n25\n\nHệ thống\n\nthủy trị liệu tứ chi\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n26\n\nHệ thống\n\nthực tế ảo mô phỏng lái xe ô tô\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n27\n\nHệ thống\n\ntổ hợp Robot cánh tay, bàn\r\n\n tay điều trị PHCN, tập cho chi\r\n\n trên\r\n\n của bệnh nhân sau\r\n\n đột quỵ, chấn thương, tích hợp phần mềm phản hồi nhận\r\n\n thức, tương tác âm thanh, video, hoạt\r\n\n cảnh 3D\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n28\n\nHệ thống\n\ntổ hợp robot luyện tập vận động\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n29\n\nHệ thống\n\ntổng hợp Robot cánh\r\n\n tay, bàn tay điều trị phục hồi chức năng,\r\n\n tập cho chi trên\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n30\n\nKhung tập đa\n\nnăng\n\nHệ thống\n\n3\n\n \n\n31\n\nKhung tập nhận\r\n\n thức và phản xạ thần\r\n\n kinh\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n32\n\nMáy xét\r\n\n nghiệm huyết học\n\nCái\n\n3\n\n \n\n33\n\nMáy điện\r\n\n châm trị liệu đa\n\nnăng không dùng kim\n\nCái\n\n13\n\n \n\n34\n\nMáy điện\r\n\n phân\n\nCái\n\n20\n\n \n\n35\n\nMáy điện\r\n\n từ trường\n\nCái\n\n13\n\n \n\n36\n\nMáy điện\r\n\n xung trị liệu dành cho bệnh\r\n\n nhân đột quỵ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n37\n\nMáy điện\r\n\n xung và điện phân thuốc kết hợp chẩn đoán\r\n\n điện cơ 2 kênh\n\nCái\n\n10\n\n \n\n38\n\nMáy điều\r\n\n trị chứng khó nuốt\n\nCái\n\n6\n\n \n\n39\n\nMáy điều\r\n\n trị điện xung,\r\n\n điện phân\n\nCái\n\n9\n\n \n\n40\n\nMáy điều\r\n\n trị điện xung,\r\n\n điện phân dành cho bệnh nhân\r\n\n đột quỵ\n\nCái\n\n10\n\n \n\n41\n\nMáy điều trị\r\n\n nhiệt- Rung- Từ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n42\n\nMáy điều trị phục\r\n\n hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n43\n\nMáy điều trị\r\n\n siêu âm kết hợp điện xung, điện phân, chẩn đoán điện cơ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n44\n\nMáy điều trị\r\n\n sóng xung kích\n\nCái\n\n10\n\n \n\n45\n\nMáy điều trị từ\r\n\n trường toàn thân 2 kênh\n\nCái\n\n4\n\n \n\n46\n\nMáy điều trị từ\r\n\n trường xuyên sọ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nMáy điều trị và\r\n\n kích thích phát âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n48\n\nMáy đo mật độ\r\n\n loãng xương toàn thân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy đo niệu động\r\n\n học helix\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nMáy đóng thuốc\r\n\n gói\n\nCái\n\n2\n\n \n\n51\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n52\n\nMáy hút để bàn\n\nCái\n\n5\n\n \n\n53\n\nMáy kéo giãn\n\nCái\n\n5\n\n \n\n54\n\nMáy kích thích\r\n\n cơ FES (loại mini cầm tay) và bộ điện cực\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n55\n\nMáy kích thích\r\n\n liền xương\n\nCái\n\n7\n\n \n\n56\n\nMáy kích thích\r\n\n phát âm mini (loại nhỏ, cầm tay)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n57\n\nMáy laser dạng\r\n\n scaner công suất 8000 mW\n\nCái\n\n2\n\n \n\n58\n\nMáy laser nội mạch\n\nCái\n\n15\n\n \n\n59\n\nMáy laser trị\r\n\n liệu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n60\n\nMáy lắc ống máu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n61\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n4\n\n \n\n62\n\nMáy nhiệt lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n63\n\nMáy phục hồi chức\r\n\n năng nuốt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n64\n\nMáy rung toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n65\n\nMáy sắc thuốc\r\n\n áp suất\n\nCái\n\n2\n\n \n\n66\n\nMáy sấy quần áo\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n67\n\nMáy siêu âm điều\r\n\n trị\n\nCái\n\n12\n\n \n\n68\n\nMáy siêu âm\r\n\n tĩnh điều trị (2 kênh )\n\nCái\n\n4\n\n \n\n69\n\nMáy sóng ngắn\n\nCái\n\n10\n\n \n\n70\n\nMáy suna Coat -\r\n\n CA 90C ( Xông khô đá muối)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n71\n\nMáy tạo oxy\n\nCái\n\n4\n\n \n\n72\n\nMáy tập gập\r\n\n duỗi khớp hông, khớp gối và mắt cá chân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n73\n\nMáy tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n10\n\n \n\n74\n\nMáy tập vận động\r\n\n cột sống\n\nCái\n\n1\n\n \n\n75\n\nMáy từ rung nhiệt\r\n\n trị liệu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n76\n\nMáy từ trường\r\n\n siêu dẫn\n\nCái\n\n6\n\n \n\n77\n\nMáy vi sóng trị\r\n\n liệu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n78\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n điện giải đồ\n\nCái\n\n4\n\n \n\n79\n\nMáy xoa bóp áp lực\r\n\n hơi (Máy nén ép trị liệu)\n\nCái\n\n35\n\n \n\n80\n\nMáy xoa bóp\r\n\n toàn thân\n\nCái\n\n20\n\n \n\n81\n\nMáy xông hơi\r\n\n Steam Helo 9KW ( Xông ướt)\n\nCái\n\n5\n\n \n\n82\n\nMicrro Pipet tự\r\n\n động\n\nCái\n\n10\n\n \n\n83\n\nRobot tập cho\r\n\n ngón tay với bộ điều khiển chuyển động bằng kỹ thuật số\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n84\n\nRobot tập\r\n\n đi có 12 kênh kíp thích cơ và màn hình thực tế ảo\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n85\n\nRobot tập vận động\r\n\n cho người bệnh\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n86\n\nThang gắn tường\r\n\n gỗ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n87\n\nThang gắn tường\r\n\n Inox\n\nCái\n\n2\n\n \n\n88\n\nThanh song song\r\n\n tập đi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n89\n\nThiết bị tập\r\n\n luyện cơ sàn chậu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n90\n\nTrang thiết bị\r\n\n phòng phẫu thuật chỉnh hình\n\nCái\n\n2\n\n \n\n91\n\nTủ hấp ẩm (dùng\r\n\n hấp điện cực điện xung, điện phân )\n\nCái\n\n4\n\n \n\n92\n\nXe cáng đẩy bệnh\r\n\n nhân Inox\n\nCái\n\n5\n\n \n\n93\n\nXe đạp lực kế\r\n\n có nhịp tim\n\nCái\n\n10\n\n \n\n94\n\nXe đựng dụng cụ\r\n\n hồi sức cấp cứu\n\nCái\n\n5\n\n \n\nVI\n\nBỆNH VIỆN PHỔI\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nCái\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBình oxy - đồng\r\n\n hồ đo áp lực - van điều chỉnh - bình làm ẩm\n\nBộ\n\n20\n\n \n\n3\n\nCân sức khỏe\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nCân sức khỏe\r\n\n người lớn trẻ em có thước đo\n\nCái\n\n4\n\n \n\n5\n\nĐèn hồng ngoại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n6\n\nGiường bệnh đa năng\n\nChiếc\n\n8\n\n \n\n7\n\nGiường cấp cứu\r\n\n đa năng\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n8\n\nHệ thống phục hồi\r\n\n chức năng đa năng\n\nHệ thống\n\n1\n\n \n\n9\n\nHệ thống tạo\r\n\n nén o xy từ khí trời\n\nHệ thống\n\n5\n\n \n\n10\n\nHệ thống xét\r\n\n nghiệm chẩn đoán lao nhanh (Genxper)\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n11\n\nMáy điện giải đồ\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n12\n\nMáy định dạng\r\n\n vi khuẩn\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n13\n\nMáy đo chức\r\n\n năng hô hấp\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n14\n\nMáy đo tốc độ\r\n\n máu lắng\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n15\n\nMáy Gene Xpet\r\n\n MTB/RIF\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n16\n\nMáy giặt công\r\n\n nghiệp\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n17\n\nMáy hút dịch\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n18\n\nMáy hút dịch\r\n\n màng phổi\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n19\n\nMáy hút đờm dãi\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n20\n\nMáy hút khí\r\n\n màng phổi\n\nMáy\n\n5\n\n \n\n21\n\nMáy khí rung\n\nCái\n\n20\n\n \n\n22\n\nMáy khí rung\r\n\n siêu âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n23\n\nMáy sấy công\r\n\n nghiệp 30 kg\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy siêu âm kết\r\n\n hợp điện xung, điện phân, chẩn đoán điện cơ, vi dòng 5 kênh (với chỉ số BRN\r\n\n 2,4)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n25\n\nMáy soi tai,\r\n\n mũi, họng\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n26\n\nMáy tạo oxy\n\nMáy\n\n4\n\n \n\n27\n\nMáy tạo oxy 5\r\n\n lít/phút\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n28\n\nMáy tạo oxy di\r\n\n động\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n29\n\nMáy tập toàn\r\n\n thân\n\nCái\n\n3\n\n \n\n30\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n khí máu\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n31\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nMáy\n\n3\n\n \n\n32\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n33\n\nNồi hấp ướt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n34\n\nThanh tập song\r\n\n song\n\nCái\n\n3\n\n \n\n35\n\nThiết bị tập\r\n\n thang gắn tường\n\nCái\n\n3\n\n \n\n36\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học cấp I\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n37\n\nTủ an toàn sinh\r\n\n học cấp II\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n38\n\nTủ ấm CO2\n\nCái\n\n1\n\n \n\n39\n\nTủ ấm 37 - 42 độ\r\n\n C\n\nCái\n\n1\n\n \n\n40\n\nTủ lạnh chuyên dụng\r\n\n đựng hóa chất\n\nCái\n\n2\n\n \n\n41\n\nTủ sấy\n\nMáy\n\n2\n\n \n\n42\n\nXe cáng đẩy bệnh\r\n\n nhân\n\nCái\n\n2\n\n \n\nVII\n\nBỆNH VIỆN\r\n\n TÂM THẦN\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn khám bệnh\r\n\n Inox\n\nChiếc\n\nTheo nhu cầu\n\n \n\n2\n\nBàn tiểu phẫu\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n3\n\nBình oxy - đồng\r\n\n hồ đo áp lực -van điều chỉnh - bình làm ẩm -cannula thở oxy các cỡ - dây dẫn\r\n\n ôxy\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n4\n\nBộ dụng cụ tập\r\n\n phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n5\n\nBộ dụng cụ tiểu\r\n\n phẫu (13 chi tiết)\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n6\n\nBộ mở khí quản\r\n\n (11 chi tiết)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n7\n\nBộ thông niệu đạo\r\n\n nam, nữ\n\nBộ\n\n15\n\n \n\n8\n\nBốc thụt dây và\r\n\n ống nối Irrigator 1,5LW\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n9\n\nCáng tay có đệm\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n10\n\nCân bàn điện tử\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n11\n\nCân trọng lượng\r\n\n đo chiều cao\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n12\n\nĐèn đọc phim X\r\n\n quang 2 phim\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n13\n\nĐèn khám bệnh\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n14\n\nĐèn soi đáy mắt\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n15\n\nGiường inox có\r\n\n đệm\n\nChiếc\n\n100\n\n \n\n16\n\nHệ thống báo gọi\r\n\n y tá trực\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n17\n\nKính hiển vi\r\n\n hai mắt\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n18\n\nMáy đo độ bão\r\n\n hòa ôxy\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n19\n\nMáy giặt, vắt tự\r\n\n động\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n20\n\nMáy hút dịch\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n21\n\nMáy hủy bơm kim\r\n\n tiêm 1 lần\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n22\n\nMáy khí dung\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n23\n\nMáy kích thích\r\n\n từ xuyên sọ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n24\n\nMáy lưu huyết\r\n\n não\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n25\n\nMáy ly tâm 30\r\n\n lỗ\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy phun thuốc\r\n\n khử khuẩn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n27\n\nMáy sấy đồ vải\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n28\n\nMáy sốc điện tâm\r\n\n thần\n\nCái\n\n3\n\n \n\n29\n\nMáy sử dụng liệu\r\n\n pháp co giật điện\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n30\n\nMáy tạo ô xy di\r\n\n động 10 lít/phút\n\nCái\n\n14\n\n \n\n31\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n huyết học\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n32\n\nNồi hấp tiệt\r\n\n trùng (150 lít)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n33\n\nTủ bảo quản hóa\r\n\n chất\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n34\n\nTủ đầu giường\n\nChiếc\n\n70\n\n \n\n35\n\nTủ sấy tiệt\r\n\n trùng\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n36\n\nTủ thuốc inox\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n37\n\nXe đẩy cáng có\r\n\n đệm\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n38\n\nXe đẩy cấp phát\r\n\n thuốc\n\nChiếc\n\n10\n\n \n\n39\n\nXe đẩy đồ vải\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n40\n\nXe đẩy Inox 2 tầng\n\nChiếc\n\n6\n\n \n\n41\n\nXe lăn tay\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC X.3\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH Y TẾ VĂN PHÒNG SỞ Y TẾ, KHỐI TRUNG TÂM TUYẾN TỈNH,\r\n\nCHI CỤC TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nVăn phòng Sở Y tế\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBộ máy chiếu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n2\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nMáy vi tính\n\nBộ\n\n5\n\n \n\nII\n\nTrung tâm kiểm soát bệnh tật\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAdapter của máy li tâm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n2\n\nBàn công suất\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn đa năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nBàn điều khiển Mise\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n5\n\nBàn khám\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nBàn khám bệnh\n\nCái\n\n5\n\n \n\n7\n\nBàn kéo nắn chấn thương\n\nCái\n\n1\n\n \n\n8\n\nBàn khám thai\n\nCái\n\n1\n\n \n\n9\n\nBàn lấy máu xét nghiệm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n10\n\nBàn Sản\n\nCái\n\n2\n\n \n\n11\n\nBàn trộn âm thanh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nBầy muỗi GAT\n\nCái\n\n30\n\n \n\n13\n\nBình hút ẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n14\n\nBình oxy - đồng hồ đo áp lực -van\r\n\n điều chỉnh - bình làm ẩm -cannula thở oxy các cỡ - dây dẫn ôxy\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n15\n\nBình oxy và van giảm áp\n\nBình\n\n5\n\n \n\n16\n\nBộ âm thanh truyền thông lưu động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nBộ chạy chữ nhắc lời cho phát thanh\r\n\n viên\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nBộ con mô hình đỡ đẻ và chăm sóc sản\r\n\n khoa\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n19\n\nBộ con mô hình đỡ đẻ và hồi sức sơ\r\n\n sinh\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n20\n\nBộ con mô hình hồi sức sơ sinh\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n21\n\nBộ dụng cụ điều tra côn trùng\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n22\n\nBộ dụng cụ khám chuyên khoa nhi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n23\n\nBộ dụng cụ khám chuyên khoa mắt\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n24\n\nBộ dụng cụ khám chuyên khoa răng\r\n\n hàm mặt\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n25\n\nBộ dụng cụ khám chuyên khoa tai mũi\r\n\n họng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n26\n\nBộ dụng cụ khám nội tổng hợp\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n27\n\nBộ dụng cụ khám phẫu thuật sản\n\nCái\n\n1\n\n \n\n28\n\nBộ dụng cụ khám xâm hại tình dục\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n29\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật sản phụ khoa\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n30\n\nBộ dụng cụ phòng khám ngoại\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n31\n\nBộ dụng cụ tiểu phẫu/ trung phẫu\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n32\n\nBộ dựng phi tuyến cao cấp HD\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n33\n\nBộ đặt nội khí quản\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n34\n\nBộ đặt vòng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n35\n\nBộ đo độ cồn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n36\n\nBộ kính thử mắt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n37\n\nBộ lấy mẫu không khí 5 chân\n\nChân\n\n5\n\n \n\n38\n\nBộ lấy mẫu nước và chất lỏng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n39\n\nBộ lọc nước vô trùng\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n40\n\nBộ máy làm xét nghiệm nước bằng màng\r\n\n lọc (loại 6 cốc thủy tinh có máy hút chân không)\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n41\n\nBộ máy tính dựng chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n42\n\nBộ nẹp chân, tay, cổ\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n43\n\nBộ phương tiện truyền thông\n\nCái\n\n1\n\n \n\n44\n\nBộ sạc nguồn cho pin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n45\n\nBộ tháo vòng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n46\n\nBộ trộn kỹ sảo đa định dạng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n47\n\nBộ trộn âm thanh, loa, micro\n\nBộ\n\n0\n\n \n\n48\n\nBộ xương cá treo đèn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n49\n\nBồn rửa tay vô trùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nBơm định liều thuốc MMT\n\nCái\n\n1\n\n \n\n51\n\nBơm lấy mẫu khí SO2, CO, NO2 theo phương\r\n\n pháp hấp thụ ( lưu lượng thấp từ 0,5 - 2 lít/phút\n\nChiếc\n\n5\n\n \n\n52\n\nCân đo lượng mỡ dư thừa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n53\n\nCân kỹ thuật\n\nCái\n\n1\n\n \n\n54\n\nCân sức khỏe người lớn trẻ em có\r\n\n thước đo\n\nCái\n\n1\n\n \n\n55\n\nCân phân tích\n\nCái\n\n1\n\n \n\n56\n\nCần nâng cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n57\n\nChân đèn chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n58\n\nChân máy quay\n\nCái\n\n3\n\n \n\n59\n\nCuvette tạo dòng máy đếm tế bào T-\r\n\n CD4\n\nCái\n\n1\n\n \n\n60\n\nDụng cụ đo cong vẹo cột sống\n\nCái\n\n1\n\n \n\n61\n\nĐầu đọc thẻ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n62\n\nĐèn chiếu hắt Cinon\n\nCái\n\n1\n\n \n\n63\n\nĐèn chiếu ven Spot light 650w\n\nCái\n\n1\n\n \n\n64\n\nĐèn đọc phim X quang 2 phim\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n65\n\nĐèn hồng ngoại\n\nCái\n\n1\n\n \n\n66\n\nĐèn Keylight 1000w\n\nCái\n\n1\n\n \n\n67\n\nĐèn lạnh chiếu phông 2x55W\n\nCái\n\n1\n\n \n\n68\n\nĐèn lạnh Filllight 6x55w\n\nCái\n\n1\n\n \n\n69\n\nĐèn Led và bóng cho camera bao gồm\r\n\n đầu đèn, pin, sạc pin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n70\n\nĐèn Studio\n\nCái\n\n2\n\n \n\n71\n\nĐèn tiệt trùng cực tím\n\nCái\n\n3\n\n \n\n72\n\nĐèn tử ngoại tiệt trùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n73\n\nGhế ngồi chờ cho bệnh nhân bằng\r\n\n Inox (loại 4-5 chỗ ngồi)\n\nCái\n\n10\n\n \n\n74\n\nGhế nha khoa\n\nGhế\n\n1\n\n \n\n75\n\nGiá để dụng cụ xét nghiệm\n\nCái\n\n15\n\n \n\n76\n\nGiàn Eliza\n\nCái\n\n3\n\n \n\n77\n\nGiường bệnh nhân thường\n\nCái\n\n10\n\n \n\n78\n\nGiường cấp cứu hồi sức đa năng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n79\n\nHệ thống âm thanh hội trường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n80\n\nHệ thống bàn khám tai mũi họng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n81\n\nHệ thống cách âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n82\n\nHệ thống cất cồn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n83\n\nHệ thống chụp X.Quang nhũ ảnh\n\nHệ\r\n\n thống\n\n0\n\n \n\n84\n\nHệ thống/bộ chuyển đổi xquang KTS -\r\n\n DR\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n85\n\nHệ thống dựng hình phi tuyến\n\nCái\n\n2\n\n \n\n86\n\nHệ thống hút khí nâng cấp tủ đựng\r\n\n hóa chất\n\nCái\n\n1\n\n \n\n87\n\nHệ thống in sao đĩa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n88\n\nHệ thống liên lạc Intercom ITC10C\n\nCái\n\n2\n\n \n\n89\n\nHệ thống lọc nước Ruxin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n90\n\nHệ thống lọc rửa tinh trùng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n91\n\nHệ thống máy lọc nước tinh khiết RO\n\nCái\n\n1\n\n \n\n92\n\nHệ thống máy nghiền xử lý rác thải\r\n\n y tế\n\nCái\n\n1\n\n \n\n93\n\nHệ thống máy phát điện dự phòng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n94\n\nHệ thống Realtime-PCR\n\nHệ thống\n\n2\n\n \n\n95\n\nHệ thống rửa tay phẫu thuật viên\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n96\n\nHệ thống tấm nhận ảnh X-quang kỹ\r\n\n thuật số bản phẳng và phụ kiện\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n97\n\nHệ thống xử lý ảnh XQ số hóa\n\nHệ\r\n\n Thống\n\n1\n\n \n\n98\n\nHệ thống xử lý chất thải rắn y tế\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n99\n\nHệ thống xử lý chất thải lỏng y tế\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n100\n\nHòm lạnh dung tích 20 lit\n\nCái\n\n15\n\n \n\n101\n\nHuyết áp điện tử\n\nCái\n\n3\n\n \n\n102\n\nKính hiển vi 2 mắt\n\nCái\n\n8\n\n \n\n103\n\nKính hiển vi gắn màn hình\n\nCái\n\n1\n\n \n\n104\n\nKính hiển vi soi nổi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n105\n\nKính hiển vi thường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n106\n\nLò đốt chất thải y tế\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n107\n\nLò nung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n108\n\nLoa kiểm tra âm thanh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n109\n\nLoa nén horn speaker\n\nCái\n\n1\n\n \n\n110\n\nLoa pin cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n111\n\nMáy áp lạnh cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n112\n\nMáy ASS\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n113\n\nMáy AAS (Quang phổ hấp thụ nguyên tử)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n114\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n4\n\n \n\n115\n\nMáy bơm hơi vòi trứng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n116\n\nMáy cắt chữ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n117\n\nMáy cất nước 1 lần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n118\n\nMáy cất nước 2lần 2l/h+Bộ tiền lọc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n119\n\nMáy chiếu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n120\n\nMáy cắt líp cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n121\n\nMáy cắt leep cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n122\n\nMáy cất hơi nước\n\nCái\n\n1\n\n \n\n123\n\nMáy cấy vi khuẩn tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n124\n\nMáy chiết đạm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n125\n\nMáy chủ hệ thống\n\nCái\n\n1\n\n \n\n126\n\nMáy dập mẫu vi sinh\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n127\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n128\n\nMáy điện tim 6 cần\n\nCái\n\n1\n\n \n\n129\n\nMáy điện tim 12 kênh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n130\n\nMáy đo bức xạ ánh sáng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n131\n\nMáy đo bức xạ nhiệt KIMO\n\nCái\n\n1\n\n \n\n132\n\nMáy đo chỉ số khúc xạ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n133\n\nMáy đo chức năng hô hấp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n134\n\nMáy đo clo dư\n\nCái\n\n3\n\n \n\n135\n\nMáy đo clo dư trong nước\n\nCái\n\n1\n\n \n\n136\n\nMáy đo cường độ ánh sáng Sper\n\nCái\n\n1\n\n \n\n137\n\nMáy đo điện từ trường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n138\n\nMáy đo điện từ trường tần số thấp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n139\n\nMáy đo độ đục\n\nCái\n\n1\n\n \n\n140\n\nMáy đo độ loãng xương bằng siêu âm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n141\n\nMáy đo độ ồn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n142\n\nMáy đo độ ồn có giải phân tích tần\r\n\n số Cirrus\n\nCái\n\n1\n\n \n\n143\n\nMáy đo độ ồn tích phân\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n144\n\nMáy đo độ rung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n145\n\nMáy đo độ rung tích phân\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n146\n\nMáy đo khí độc đa chỉ tiêu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n147\n\nMáy đo khúc xạ\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n148\n\nMáy đo loãng xương\n\nCái\n\n3\n\n \n\n149\n\nMáy đo nhiệt độ tai hồng ngoại\n\nBộ\n\n10\n\n \n\n150\n\nMáy đo PH\n\nCái\n\n1\n\n \n\n151\n\nMáy đo phát hiện bức xạ điện từ trường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n152\n\nMáy đo phóng xạ điện từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n153\n\nMáy đo thân nhiệt từ xa cầm tay\n\nCái\n\n20\n\n \n\n154\n\nMáy đo thân nhiệt từ xa cố định\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n \n\n155\n\nMáy đo thính lực\n\nCái\n\n1\n\n \n\n156\n\nMáy đo tốc độ gió (Vi khí hậu)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n157\n\nMáy đo tốc độ máu lắng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n158\n\nMáy đo trọng lượng bụi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n159\n\nMáy đốt cổ tử cung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n160\n\nMáy ghi âm chuyên dụng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n161\n\nMáy giặt công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n162\n\nMáy hấp tiệt trùng hơi nước 2 cửa\r\n\n dung tích > 350 lít\n\nCái\n\n1\n\n \n\n163\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n164\n\nMáy hút dịch chạy điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n165\n\nMáy hút khói - khử mùi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n166\n\nMáy in phim khô X quang kỹ thuật số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n167\n\nMáy in tem đĩa màu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n168\n\nMáy in thẻ nhựa HiTi CS-2 Series\n\nCái\n\n1\n\n \n\n169\n\nMáy khuấy từ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n170\n\nMáy lắc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n171\n\nMáy lắc máu (24 ống)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n172\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n4\n\n \n\n173\n\nMáy ly tâm lạnh eppendorf\n\nCái\n\n1\n\n \n\n174\n\nMáy ly tâm minispin\n\nChiếc\n\n3\n\n \n\n175\n\nMáy nghe tim thai\n\nCái\n\n2\n\n \n\n176\n\nMáy nghiền mẫu khô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n177\n\nMáy nghiền mẫu ướt\n\nCái\n\n1\n\n \n\n178\n\nMáy pha chế môi trường nuôi cấy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n179\n\nMáy phân tích CD4\n\nCái\n\n1\n\n \n\n180\n\nMáy phân tích nước đa năng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n181\n\nMáy phun đặt trên ô tô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n182\n\nMáy phun đeo vai\n\nCái\n\n35\n\n \n\n183\n\nMáy phun hóa chất áp lực cao\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n184\n\nMáy phun mù nóng\n\nChiếc\n\n14\n\n \n\n185\n\nMáy phun ULV\n\nCái\n\n17\n\n \n\n186\n\nMáy quay phim\n\nCái\n\n8\n\n \n\n187\n\nMáy quét ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n188\n\nMáy quét mã QR\n\nCái\n\n10\n\n \n\n189\n\nMáy quét mã vạch triển khai hệ thống\r\n\n phần mềm thông tin tiêm chủng\n\nCái\n\n10\n\n \n\n190\n\nMáy soi cổ tử cung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n191\n\nMáy spindown\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n192\n\nMáy trộn mẫu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n193\n\nMáy trộn Vortex\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n194\n\nMáy xét nghiệm HBA1C\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n195\n\nMáy xét nghiệm huyết học\n\nCái\n\n4\n\n \n\n196\n\nMáy xét nghiệm tinh dịch đồ tự động\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n197\n\nMáy xét nghiệm sinh hóa bán tự động\n\nCái\n\n1\n\n \n\n198\n\nMáy xông họng trẻ em\n\nCái\n\n0\n\n \n\n199\n\nMẫu phương tiện tránh thai\n\nCái\n\n1\n\n \n\n200\n\nMicro cài ve áo\n\nCái\n\n2\n\n \n\n201\n\nMicropipet\n\nChiếc\n\n4\n\n \n\n202\n\nMicro phỏng vấn\n\nCái\n\n7\n\n \n\n203\n\nMicro thu âm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n204\n\nMicro không dây\n\nCái\n\n1\n\n \n\n205\n\nMô hình cổ tử cung giãn nở\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n206\n\nMô hình đặt dụng cụ tử cung\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n207\n\nMô hình đỡ đẻ\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n208\n\nMô hình khám thai trong\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n209\n\nMô hình tử cung, vòi chứng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n210\n\nNồi hấp\n\nCái\n\n4\n\n \n\n211\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n212\n\nNồi hấp ướt\n\nCái\n\n3\n\n \n\n213\n\nPhông chuyên dùng để Chromaky\n\nCái\n\n2\n\n \n\n214\n\nPin camera\n\nCái\n\n4\n\n \n\n215\n\nPin máy BP-U60\n\nCái\n\n1\n\n \n\n216\n\nPipet các loại\n\nCái\n\n6\n\n \n\n217\n\nQuang phổ tử ngoại khả kiến\n\nCái\n\n1\n\n \n\n218\n\nThẻ nhớ SXSpro 32GB\n\nCái\n\n1\n\n \n\n219\n\nThiết bị đo khí thải ống khói đo\r\n\n nhanh tại hiện trường và bị khí chuẩn\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n220\n\nThiết bị in đĩa 1 ra 9\n\nCái\n\n1\n\n \n\n221\n\nThiết bị Laser CO2\n\nCái\n\n2\n\n \n\n222\n\nThiết bị Laser He-Ne trị liệu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n223\n\nThiết bị lấy mẫu bụi PM10 (PM2.5, PM1.0)\r\n\n kèm bộ cắt bụi PM10 (PM2.5, PM1.0)\n\nChiếc\n\n1\n\n \n\n224\n\nThiết bị lấy mẫu bụi TSP (lưu lượng\r\n\n lớn 500-2000 lít/phút)\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n225\n\nThiết bị lấy mẫu khí thải và mẫu bụi\r\n\n ống khói theo Isokinetic\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n226\n\nThiết bị phân tích nước\n\nCái\n\n1\n\n \n\n227\n\nThước đo khung chậu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n228\n\nTủ an toàn sinh học\n\nCái\n\n4\n\n \n\n229\n\nTủ ấm 37-42 độ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n230\n\nTủ ấm menmert\n\nCái\n\n1\n\n \n\n231\n\nTủ ấm CO2\n\nCái\n\n1\n\n \n\n232\n\nTủ -30oC\n\nChiếc\n\n2\n\n \n\n233\n\nTủ bảo ôn 2-8 độ C\n\nCái\n\n1\n\n \n\n234\n\nTủ đá nhanh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n235\n\nTủ đựng hóa chất độc hại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n236\n\nTủ đựng thuốc\n\nCái\n\n8\n\n \n\n237\n\nTủ hút ẩm bảo quản thiết bị\n\nCái\n\n1\n\n \n\n238\n\nTủ hút hơi khí độc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n239\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n3\n\n \n\n240\n\nTủ lạnh âm dung tích 126,5 lit\n\nCái\n\n3\n\n \n\n241\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n242\n\nTủ lạnh chuyên dụng bảo quản vắc\r\n\n xin\n\nCái\n\n164\n\n \n\n243\n\nTủ lạnh dương dung tích 126,5 lit\n\nCái\n\n12\n\n \n\n244\n\nTủ lạnh đông băng bình tích lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n245\n\nTủ lạnh đựng bệnh phẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n246\n\nTủ sạch\n\nTủ\n\n2\n\n \n\n247\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n4\n\n \n\n248\n\nTủ sấy điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n249\n\nTủ sấy tiệt khuẩn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n250\n\nTủ sấy tiệt trùng dụng cụ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n251\n\nTúi đựng Camera chuyên dụng\n\nCái\n\n4\n\n \n\n252\n\nTỷ trọng kế các cỡ\n\nCái\n\n1\n\n \n\n253\n\nVòi sen cấp cứu+ vòi rửa mắt cấp cứu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n254\n\nXác định nhu cầu o xy hóa học (BOD)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n255\n\nXác định nhu cầu o xy hóa học (COD)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n256\n\nXe cáng đẩy bệnh nhân Inox\n\nCái\n\n2\n\n \n\n257\n\nXe đẩy dụng cụ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n258\n\nXe đẩy dụng cụ & tiêm& cấp\r\n\n phát thuốc\n\nCái\n\n5\n\n \n\n259\n\nYếm chì + Cổ chì\n\nCái\n\n4\n\n \n\nIII\n\nTrung tâm pháp y\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn để dụng cụ khám bệnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn khám sản khoa, phụ khoa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBộ dụng cụ khám mắt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n4\n\nBộ dụng cụ khám răng -hàm- mặt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n5\n\nBộ dụng cụ khám sản khoa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nBộ dụng cụ khám sức khỏe thông thường\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n7\n\nBộ dụng cụ khám tai mũi họng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n8\n\nBộ dụng cụ khám xâm hại tình dục\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n9\n\nBộ dụng giám định hài cốt\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n10\n\nCác thiết bị đủ để giám định AĐN\n\nCái\n\n1\n\n \n\n11\n\nDụng cụ mổ xác\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n12\n\nĐèn cò\n\nCái\n\n2\n\n \n\n13\n\nĐèn đọc Xquang (Loại đèn đọc 2 phim\r\n\n vad 4 phim)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n14\n\nKính hiển vi hai mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n15\n\nLabo xét nghiệm độc chất\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n16\n\nLabo xét nghiệm nồng độ cồn\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n17\n\nMáy ảnh kỹ thuật số\n\nCái\n\n4\n\n \n\n18\n\nMáy cưa xương\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n19\n\nMáy điện cơ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n20\n\nMáy điện tim\n\nCái\n\n1\n\n \n\n21\n\nMáy đo khí độc cầm tay\n\nCái\n\n2\n\n \n\n22\n\nMáy đúc bệnh phẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n23\n\nMáy giặt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy hấp dụng cụ mổ thông thường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n25\n\nMáy hấp dụng cụ mổ tử thi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy li tâm tế bào\n\nCái\n\n2\n\n \n\n27\n\nMáy quay phim kỹ thuật số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n28\n\nMáy sắc ký khí (GC)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n29\n\nMáy sắc khí khối phổi (GC)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n30\n\nMáy sắc khí lỏng hiệu năng cao\n\nCái\n\n1\n\n \n\n31\n\nTủ ấm xét nghiệm giải phẫu bệnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n32\n\nTủ bảo ôn (Tủ đựng xác chết)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n33\n\nTủ lạnh lưu giữ bệnh phẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n2\n\n \n\n35\n\nVani khám nghiệm + bộ dụng cụ mổ\r\n\n xác\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n36\n\nXe đẩy - băng ca\n\nCái\n\n2\n\n \n\nIV\n\nTrung tâm giám định y khoa\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn chụp phim di động + Giá đứng chụp\r\n\n XQ điều chỉnh gác xép\n\nCái\n\n2\n\n \n\n2\n\nBàn khám sản khoa\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn mổ điện thủy lực\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nBàn siêu âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nBộ dụng cụ khám sản khoa\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n6\n\nBộ khám thần kinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n7\n\nBộ kính thử thị lực\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nBộ máy chiếu\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n9\n\nDụng cụ khám sắc giác\n\nCái\n\n2\n\n \n\n10\n\nĐèn soi đáy mắt\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n11\n\nGăng tay cao su chì\n\nCái\n\n2\n\n \n\n12\n\nGhế và thiết bị, dụng cụ khám, chữa\r\n\n răng (17 chi tiết)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n13\n\nGiường khám bệnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n14\n\nHệ thống camera\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n15\n\nHệ thống chuyển đổi XQ CR\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n16\n\nKính hiển vi hai mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nLực kế kéo thân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nMáy ảnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n19\n\nMáy đo chức năng hô hấp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n20\n\nMáy đo khúc xạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n21\n\nMáy đo tốc độ máu lắng ( 20 ống)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n22\n\nMáy in phim khô\n\nCái\n\n2\n\n \n\n23\n\nMáy lắc máu (24 ống)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n24\n\nMáy li tâm\n\nMáy\n\n1\n\n \n\n25\n\nMáy rửa phim X Quang\n\nCái\n\n1\n\n \n\n26\n\nMáy sinh hiển vi khám mắt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n27\n\nMáy xét nghiệm Hbalc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n28\n\nMáy xét nghiệm huyết học\n\nCái\n\n2\n\n \n\n29\n\nNồi hấp tiệt trùng ≥100 lít\n\nCái\n\n2\n\n \n\n30\n\nThước dây\n\nCái\n\n2\n\n \n\n31\n\nTủ bảo quản tử thi 2 ngăn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nTủ đựng dụng cụ (6 ngăn)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n33\n\nTủ sấy 110 lít\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nYếm chì + Cổ chì\n\nCái\n\n4\n\n \n\nV\n\nTrung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ\r\n\n phẩm - thực phẩm\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn để cân chống rung\n\nCái\n\n4\n\n \n\n2\n\nBàn thí nghiệm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n3\n\nBể điều nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nBể lắc siêu âm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n5\n\nBể rửa siêu âm có gia nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n6\n\nBếp điện\n\nCái\n\n2\n\n \n\n7\n\nBộ cất dung môi\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n8\n\nBộ cất hồi lưu\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n9\n\nBộ cất cồn\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n10\n\nBộ chạy sắc ký lớp mỏng tự động\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n11\n\nBộ định lượng môi trường khan\n\nCái\n\n3\n\n \n\n12\n\nBộ lọc dung môi+ Bơm hút chân không\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n13\n\nBộ thiết bị thí nghiệm cầm tay\r\n\n Minilab\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n14\n\nBộ thiết bị vi sinh (Micropipet,\r\n\n pha môi trường tự động)\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n15\n\nBuồng cấy vi sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n16\n\nBuồng đếm vi khuẩn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n17\n\nCân điện tử 3 số lẻ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nCân đo tỷ trọng MOR\n\nCái\n\n2\n\n \n\n19\n\nCân phân tích 4 số, 5 số\n\nCái\n\n5\n\n \n\n20\n\nĐèn tử ngoại\n\nCái\n\n2\n\n \n\n21\n\nHệ thống cấp nước siêu sạch cho\r\n\n phòng thí nghiệm\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n22\n\nHệ thống chạy sắc ký lớp mỏng hiệu\r\n\n năng cao\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n23\n\nHệ thống cung cấp khí sạch cho phòng\r\n\n thí nghiệm\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n \n\n24\n\nHệ thống xét nghiệm sinh học PCR\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n25\n\nHệ thống phá mẫu và chưng cất đạm\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n26\n\nHệ thống sắc ký khí (GC)\n\nCái\n\n3\n\n \n\n27\n\nHệ thống sắc ký khí (GC)/khối phổ\n\nCái\n\n3\n\n \n\n28\n\nHệ thống sắc ký lỏng (HPLC)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n29\n\nHệ thống sắc ký lỏng huỳnh quang\n\nCái\n\n3\n\n \n\n30\n\nHệ thống sắc ký lỏng khối phổ\r\n\n (LC/MS)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n31\n\nHệ thống vòi cấp cứu bỏng\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n32\n\nHệ thống xử lý chất thải lỏng phòng\r\n\n thí nghiệm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n33\n\nHệ thống xử lý khí thải phòng thí\r\n\n nghiệm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n34\n\nHệ thống xử lý chất thải rắn phòng\r\n\n thí nghiệm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n35\n\nKính hiển vi quang học có đầu cắm\r\n\n truyền hình ảnh qua máy tính\n\nCái\n\n2\n\n \n\n36\n\nKính hiển vi soi ngược\n\nCái\n\n2\n\n \n\n37\n\nKính hiển vi soi nổi điện tử\n\nCái\n\n2\n\n \n\n38\n\nKính lúp giải phẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n39\n\nLò nung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n40\n\nLưu điện\n\nCái\n\n3\n\n \n\n41\n\nMáy cất nước 1 lần\n\nCái\n\n2\n\n \n\n42\n\nMáy cất nước 2 lần\n\nCái\n\n2\n\n \n\n43\n\nMáy cắt tiêu bản dược liệu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n44\n\nMáy chuẩn độ điện thế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n45\n\nMáy chuẩn độ kal fischer\n\nCái\n\n2\n\n \n\n46\n\nMáy cô quay chân không\n\nCái\n\n3\n\n \n\n47\n\nMáy dập mẫu vi sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n48\n\nMáy đếm khuẩn lạc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy đếm tiểu phân\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nMáy đo điểm chảy\n\nCái\n\n3\n\n \n\n51\n\nMáy đo độ dẫn điện của nước\n\nCái\n\n3\n\n \n\n52\n\nMáy đo độ đục để xác định nồng độ\r\n\n chủng vi sinh vật\n\nCái\n\n2\n\n \n\n53\n\nMáy đo độ đục hiệu chuẩn tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n54\n\nMáy đo độ hoà tan\n\nCái\n\n8\n\n \n\n55\n\nMáy đo độ nhớt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n56\n\nMáy đo độ tan rã\n\nCái\n\n6\n\n \n\n57\n\nMáy đo năng suất quay cực\n\nCái\n\n2\n\n \n\n58\n\nMáy đo nội độc tố vi khuẩn\r\n\n (Endotoxin)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n59\n\nMáy đo pH\n\nCái\n\n2\n\n \n\n60\n\nMáy đo pH có điện cực bán rắn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n61\n\nMáy đo vòng vô khuẩn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n62\n\nMáy đọc đĩa Elisa\n\nCái\n\n2\n\n \n\n63\n\nMáy đồng hóa mẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n64\n\nMáy đóng khô chân không\n\nCái\n\n2\n\n \n\n65\n\nMáy đúc mẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n66\n\nMáy hút ẩm\n\nCái\n\n10\n\n \n\n67\n\nMáy khuấy từ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n68\n\nMáy khuấy từ có gia nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n69\n\nMáy lắc xoáy loại nhỏ Votex\n\nCái\n\n2\n\n \n\n70\n\nMáy ly tâm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n71\n\nMáy ly tâm lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n72\n\nMáy nghiền mẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n73\n\nMáy nghiền mẫu vi sinh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n74\n\nMáy nhuộm Gram tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n75\n\nMáy phá mẫu Kendan\n\nCái\n\n1\n\n \n\n76\n\nMáy phân cực kế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n77\n\nMáy phân tích nước đa thông số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n78\n\nMáy quang phổ hấp thụ nguyên tử\r\n\n (AAS) Lò Grapic, bộ phá mẫu bơm mẫu tự động\n\nCái\n\n2\n\n \n\n79\n\nMáy quang phổ hồng ngoại\n\nCái\n\n3\n\n \n\n80\n\nMáy quang phổ tử ngoại khả kiến\n\nCái\n\n3\n\n \n\n81\n\nMáy quang phổ UV-VIS dùng trong phân\r\n\n tích nước\n\nCái\n\n2\n\n \n\n82\n\nMáy rửa cột HPLC\n\nCái\n\n2\n\n \n\n83\n\nMicropipet (Eppendorf) 1pl - 20pl\n\nCái\n\n2\n\n \n\n84\n\nMicropipet (Eppendorf) 20pl - 200pl\n\nCái\n\n2\n\n \n\n85\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n86\n\nPhân cực kế\n\nCái\n\n2\n\n \n\n87\n\nThiết bị đo ghi nhiệt độ, độ ẩm\n\nCái\n\n4\n\n \n\n88\n\nThiết bị làm khô mẫu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n89\n\nTủ ấm lạnh\n\nCái\n\n2\n\n \n\n90\n\nTủ ấm CO2\n\nCái\n\n3\n\n \n\n91\n\nTủ ấm nuôi cấy vi sinh vật\n\nCái\n\n3\n\n \n\n92\n\nTủ an toàn sinh học\n\nCái\n\n2\n\n \n\n93\n\nTủ hốt khí độc\n\nCái\n\n3\n\n \n\n94\n\nTủ lạnh thường\n\nCái\n\n5\n\n \n\n95\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nCái\n\n2\n\n \n\n96\n\nTủ mát\n\nCái\n\n4\n\n \n\n97\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n4\n\n \n\nVI\n\nChi cục an toàn vệ sinh thực phẩm\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThiết bị kiểm tra mức độ ô nhiễm vi\r\n\n sinh trong thực phẩm\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n2\n\nThiết bị kiểm tra nhanh nước ăn uống\r\n\n (máy đo nước đa chỉ tiêu)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n3\n\nThiết bị kiểm tra nhanh mức độ ô nhiễm\r\n\n kim loại nặng, độc tố trong thực phẩm (Máy quang phổ)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n4\n\nTủ ấm vi sinh\n\nCái\n\n1\n\n \n\nVII\n\nChi cục dân số kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBộ truyền thông tuyến xã (ti vi,\r\n\n loa kéo, đầu đĩa)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC X.4\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH Y TẾ KHỐI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN/THÀNH PHỐ, TRẠM Y TẾ XÃ/PHƯỜNG/THỊ\r\n\nTRẤN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 15/6/2023\r\n\ncủa UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh mục\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nBalon ô xy hoặc\r\n\n bình ô xy xách tay có đồng hồ caire INC\n\nCái\n\n3\n\n \n\n2\n\nBàn khám bệnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n3\n\nBàn khám phụ\r\n\n khoa có đệm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n4\n\nBàn khám thai\n\nCái\n\n1\n\n \n\n5\n\nBàn tiểu phẫu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n6\n\nBình tích lạnh\r\n\n đá\n\nCái\n\n2\n\n \n\n7\n\nBình xịt côn\r\n\n trùng (bơm tay)\n\nCái\n\n2\n\n \n\n8\n\nBộ đặt vòng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n9\n\nBộ dụng cụ cắt\r\n\n khâu tầng sinh môn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n10\n\nBộ dụng cụ đỡ đẻ\n\nCái\n\n5\n\n \n\n11\n\nBộ dụng cụ hàn\r\n\n răng sâu ngà đơn giản\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n12\n\nBộ dụng cụ hút\r\n\n thai\n\nCái\n\n1\n\n \n\n13\n\nBộ dung cụ khám\r\n\n thai\n\nCái\n\n5\n\n \n\n14\n\nBộ dụng cụ khiểm\r\n\n tra cổ tử cung\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n15\n\nBộ khám mắt - tai\r\n\n mũi họng - RHM\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n16\n\nBộ khám ngũ\r\n\n quan đèn treo trán\n\nCái\n\n1\n\n \n\n17\n\nBộ khám Tai mũi\r\n\n họng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n18\n\nBộ kính thị lực\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n19\n\nBộ kít xét nghiệm\r\n\n nhanh nước tại hiện trường\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n20\n\nBộ lọc nước vô\r\n\n trùng\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n21\n\nBộ nhổ răng người\r\n\n lớn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n22\n\nBộ nhổ răng trẻ\r\n\n em\n\nCái\n\n1\n\n \n\n23\n\nBộ test áp bì\r\n\n và hộp dị nguyên\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n24\n\nBộ test kiểm\r\n\n tra nhanh về ATTP\n\nBộ\n\n5\n\n \n\n25\n\nBộ tháo vòng\n\nCái\n\n3\n\n \n\n26\n\nBộ thị lực mắt+\r\n\n Bảng thị lực\n\nbộ\n\n1\n\n \n\n27\n\nBộ tiểu phẫu\n\nCái\n\n1\n\n \n\n28\n\nBộ vali thiết bị\r\n\n cầm tay kiếm vi sinh (có thể di động)\n\nBộ\n\n3\n\n \n\n29\n\nBộ xét nghiệm\r\n\n côn trùng\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n30\n\nBộ xử lý mẫu thực phẩm\n\nBộ\n\n4\n\n \n\n31\n\nBốt xét nghiệm lao\n\nCái\n\n1\n\n \n\n32\n\nCân kỹ\n\nthuật 0,01g loại biến số\n\nCái\n\n2\n\n \n\n33\n\nCân sức\n\nkhoẻ có thước đo chiều\r\n\n cao\n\nCái\n\n2\n\n \n\n34\n\nDụng cụ\r\n\n đo lưu lượng đỉnh\n\nCái\n\n3\n\n \n\n35\n\nĐèn bàn\r\n\n khám bệnh Ri-magic-led\r\n\n riester\n\nCái\n\n1\n\n \n\n36\n\nĐèn clar\n\nCái\n\n2\n\n \n\n37\n\nĐèn hồng\n\nngoại\n\nCái\n\n1\n\n \n\n38\n\nĐèn tiệt trùng cực tím\n\nCái\n\n2\n\n \n\n39\n\nGhế răng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n40\n\nGiá để dụng cụ\r\n\n xét\r\n\n nghiệm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n41\n\nGiá kệ đựng dược\n\nliệu\n\nCái\n\n15\n\n \n\n42\n\nHòm lạnh dung tích 20 lit\n\nCái\n\n11\n\n \n\n43\n\nKẹp lấy\n\ndị vật mũi\n\nCái\n\n2\n\n \n\n44\n\nKính hiển vi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n45\n\nKính lúp cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n46\n\nMáy điện\r\n\n châm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n47\n\nMáy đo\r\n\n áp lực bóp tay\n\nCái\n\n2\n\n \n\n48\n\nMáy đo\r\n\n bức xạ nhiệt\n\nCái\n\n2\n\n \n\n49\n\nMáy đo\r\n\n chỉ số khúc xạ\n\nCái\n\n2\n\n \n\n50\n\nMáy đo\r\n\n chức năng hô hấp\n\nCái\n\n1\n\n \n\n51\n\nMáy đo\r\n\n chức năng phổi\n\nCái\n\n3\n\n \n\n52\n\nMáy đo\r\n\n clo dư trong nước\n\nCái\n\n1\n\n \n\n53\n\nMáy đo\r\n\n cường độ ánh sáng\n\nCái\n\n2\n\n \n\n54\n\nMáy đo\r\n\n độ ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n55\n\nMáy đo\r\n\n độ bụi\n\nCái\n\n3\n\n \n\n56\n\nMáy đo\r\n\n độ cồn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n57\n\nMáy đo\r\n\n độ rung\n\nCái\n\n2\n\n \n\n58\n\nMáy đo\r\n\n đọ loãng xương\n\nCái\n\n1\n\n \n\n59\n\nMáy đo\r\n\n độ ồn\n\nCái\n\n2\n\n \n\n60\n\nMáy đo\r\n\n huyết áp\n\nCái\n\n2\n\n \n\n61\n\nMáy đo\r\n\n nhiệt độ môi trường\n\nCái\n\n2\n\n \n\n62\n\nMáy đo\r\n\n nhiệt độ PH cầm tay\n\nCái\n\n1\n\n \n\n63\n\nMáy đo\r\n\n nhiệt độ PH để bàn\n\nCái\n\n1\n\n \n\n64\n\nMáy đo\r\n\n tốc độ gió\n\nCái\n\n1\n\n \n\n65\n\nMáy đốt\r\n\n điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n66\n\nMáy GeneXpert\n\nCái\n\n1\n\n \n\n67\n\nMáy hút\r\n\n ẩm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n68\n\nMáy hút\r\n\n điện\n\nCái\n\n1\n\n \n\n69\n\nMáy hút\r\n\n đờm dãi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n70\n\nMáy huỷ bơm kim\r\n\n tiêm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n71\n\nMáy khí\r\n\n dung\n\nCái\n\n1\n\n \n\n72\n\nMáy lắc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n73\n\nMáy laser cắt lợi\r\n\n trùm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n74\n\nMáy ly tâm thường\n\nCái\n\n1\n\n \n\n75\n\nMáy nội\r\n\n nha\n\nCái\n\n1\n\n \n\n76\n\nMáy nội\r\n\n soi tử cung\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n77\n\nMáy phát hiện khí độc\n\nCái\n\n2\n\n \n\n78\n\nMáy phun\r\n\n hoá chất\n\nCái\n\n1\n\n \n\n79\n\nMáy tạo\r\n\n ô xy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n80\n\nMáy theo\r\n\n dõi tim thai\n\nCái\n\n2\n\n \n\n81\n\nMáy X\r\n\n Quang cầm tay chụp răng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n82\n\nMáy xét\r\n\n nghiệm 3 trong 1\n\nCái\n\n1\n\n \n\n83\n\nMáy xét\r\n\n nghiệm AbAlc kiểm soát đường huyết\n\nCái\n\n1\n\n \n\n84\n\nMáy xét\r\n\n nghiệm huyết học\n\nCái\n\n1\n\n \n\n85\n\nNồi cách thủy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n86\n\nNồi hấp dụng\n\ncụ 18 lít\n\nCái\n\n1\n\n \n\n87\n\nNồi hấp kim\n\nvà dụng cụ\r\n\n châm cứu\n\nCái\n\n5\n\n \n\n88\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nCái\n\n1\n\n \n\n89\n\nPhích đựng vắc xin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n90\n\nPipet các loại\n\nCái\n\n5\n\n \n\n91\n\nRửa tay đạp chân\n\nBộ\n\n2\n\n \n\n92\n\nTăng âm loa đài\r\n\n gồm (tăng âm công xuất + 4 loa+ 1 Micro không dây + 1\r\n\n micro\r\n\n có dây)\n\nBộ\n\n1\n\n \n\n93\n\nThiết bị\n\nhỗ trợ trực quan\r\n\n (soi CTC EVA)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n94\n\nThiết bị\n\nkiểm tra vi sinh nhanh\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm\n\nCái\n\n3\n\n \n\n95\n\nThiết bị\n\nxét nghiệm nhanh nước và vi sinh thực\n\nphẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n96\n\nThùng giữ\r\n\n lạnh vắc xin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n97\n\nTivi\n\nCái\n\n1\n\n \n\n98\n\nTủ âm -20 độ c (ngang)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n99\n\nTủ an toàn sinh học cấp II\n\nCái\n\n2\n\n \n\n100\n\nTủ bảo quản\r\n\n vắc xin\n\nCái\n\n1\n\n \n\n101\n\nTủ chia ô đựng thuốc nam Bắc\n\nCái\n\n1\n\n \n\n102\n\nTủ đựng hóa chất\n\nCái\n\n1\n\n \n\n103\n\nTủ đựng thuốc\r\n\n đông y Inox 30 ô\n\nCái\n\n1\n\n \n\n104\n\nTủ đựng vắc xin chuyên dụng\n\n70 lít\n\nCái\n\n1\n\n \n\n105\n\nTủ dương dung tích <\n\n100 lit\n\nCái\n\n1\n\n \n\n106\n\nTủ hút hơi khí độc (có màng lọc)\n\nCái\n\n1\n\n \n\n107\n\nTủ lạnh\n\nCái\n\n1\n\n \n\n108\n\nTủ lạnh âm\r\n\n dung tích 126,5 lít\n\nCái\n\n2\n\n \n\n109\n\nTủ lạnh đông băng bình tích\r\n\n lạnh\n\nCái\n\n3\n\n \n\n110\n\nTủ lạnh đựng sinh bệnh phẩm\n\nCái\n\n1\n\n \n\n111\n\nTủ lạnh dương dung tích\r\n\n 126,5 lít\n\nCái\n\n4\n\n \n\n112\n\nTủ sách chuyên\r\n\n môn sắt sơn tĩnh điện có khóa\n\n+ cửa kính. Kích thước: 1000 x457 x 1830\r\n\n mm\n\nCái\n\n2\n\n \n\n113\n\nTủ sấy\n\nCái\n\n1\n\n \n\n114\n\nTủ thuốc và dụng cụ\r\n\n y tế Inox 1600 x 800 x 400\r\n\n mm\n\nCái\n\n5\n\n \n\n115\n\nXe đẩy cáng bệnh\r\n\n nhân\n\nCái\n\n3\n\n \n\n ", + "id": 105747 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105748.json b/contexts/context_105748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdbdaf30e985ced1c5147f6077d6110d9b96dd3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-03-2008-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-141338.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2008-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-141338", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 03/2008/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 17 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật giáo dục năm 2005\r\n\ncủa Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại lù họp thứ 7 khóa XI\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐCP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm học\r\n\nthêm”.\n\nĐiều 2.\n\nGiao cho Sở Giáo dục và đào tạo quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các\r\n\nông ( bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, và các thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nT/M.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n\r\n\n Vương Văn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ DẠY THÊM HỌC THÊM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 03/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm\r\n\n2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Dạy thêm học thêm trong quy định\r\n\nnày là hoạt động dạy học ngoài giờ, thuộc chương trình giáo dục phổ thông do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo Ban hành. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong\r\n\nvà ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm\n\n1. Nội dung phương pháp dạy thêm\r\n\nhọc thêm phải đảm bảo quyền lợi người học, góp phần củng cố nâng cao kiến thức,\r\n\nkỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh, phù hợp với tâm sinh lý người học,\r\n\nkhông gây tình trạng căng thẳng quá tải cho người học.\n\n2. Không được ép buộc học sinh học\r\n\nthêm để thu tiền. Dạy học thêm có thu tiền chỉ được thực hiện khi được cấp có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy phép. Trừ những trường hợp được cấp có thẩm quyền miễn giấy\r\n\nphép ( theo quy định tại Điều 7 của Quy định này).\n\nĐiều 3.\r\n\nCác trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm\n\n1. Các trường dạy học 2 buổi\r\n\ntrên ngày, nhà trường và giáo viên không tổ chức dạy thêm học thêm cho học\r\n\nsinh.\n\n2. Không dạy thêm học thêm cho học\r\n\nsinh tiểu học, trừ trường hợp: Nhận kèm cặp theo yêu cầu của gia đình, phụ đạo\r\n\ncho học sinh có học lực yếu, kém, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao,\r\n\nnăng khiếu và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.\n\nĐiều 4. Dạy\r\n\nthêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường\n\n1. Dạy thêm học thêm trong nhà\r\n\ntrường: là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác tổ chức.\n\nDạy thêm học thêm trong nhà trường\r\n\nbao gồm: phụ đạo học sinh có học lực yếu kém; dạy thêm cho những học sinh có\r\n\nnguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; bồi dưỡng học sinh giỏi; ôn thi tôt\r\n\nnghiệp Trunh học phổ thông; ôn thi tuyển sinh Trunh học phổ thông; ôn thi tuyển\r\n\nsinh Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.\n\n2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà\r\n\ntrường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác ngoài các tổ chức nói tại Khoản\r\n\n1 Điều 4 của Quy định này, hoặc cá nhân thực hiện.\n\nDạy thêm học thêm ngoài nhà trường\r\n\nbao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT\r\n\nLƯỢNG DẬY THÊM HỌC THÊM\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện tổ chức dạy thêm học thêm\n\n1. Tiêu chuẩn người dạy:\n\na. Giáo viên thực hiện dạy thêm\r\n\nphải có phẩm chất đạo đức tốt, đạt trình độ chuẩn về chuyên môn đào tạo,có tinh\r\n\nthần trách nhiệm cao trong giảng dạy.\n\nb. Nhà trường, các tổ chức giáo\r\n\ndục, tổ chức và cá nhân thực hiện dạy thêm phải có đủ giáo viên đạt các yêu cầu\r\n\ntrên.\n\nc. Đăng ký với các sở quản lý trực\r\n\ntiếp ( theo mẫu 1 hoặc 2) và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép giảng dạy.\n\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, địa\r\n\nđiểm dạy thêm\n\nNhà trường, tổ chức, cá nhân mở\r\n\nlớp dạy thêm phải có đủ phòng học, bàn ghế, cơ sở vật chất lớp học; các điều kiện\r\n\nvề ánh sáng, địa điểm, môi trường lớp học đảm bảo yêu cầu Quy định về vệ sinh\r\n\ntrường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y\r\n\ntế.\n\n3. Học sinh\n\na. Có đơn xin học, trong đơn có\r\n\ný kiến của cha mẹ học sinh hoặc người đỡ đầu. \n\nb. Được lựa chọn nguyện vọng ( đối\r\n\nvới học thêm trong nhà trường): Môn học, giáo viên giảng dạy, thời gian, địa điểm\r\n\nhọc.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\nđịnh về thời gian, số học sinh trên một lớp, mức thu học phí, sử dụng học phí tổ\r\n\nchức dạy thêm học thêm.\n\n1. Các lớp dạy thêm học thêm\r\n\ntrong nhà trường\n\na. Thời gian dạy thêm học thêm\n\n- Đối với dạy thêm học thêm thực\r\n\nhiện trong năm học:\n\n+ Số buổi dạy thêm học thêm\r\n\ntrong một tuần: Các lớp học phụ đạo, ôn tập; lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy\r\n\ntheo nguyện vọng: Một tuần không quá 3 buổi học, mỗi buổi học không quá 4 tiết\r\n\nhọc.\n\n+ Các lớp ôn thi tốt nghiệp\r\n\nTHPT: Căn cứ vào nguyện vọng của học sinh, trình độ kiến thức mà học sinh đạt\r\n\nđược và thời gian thi tốt nghiệp mà Hiệu trưởng quyết định thời gian ôn thi hợp\r\n\nlý.\n\n- Đối với dạy thêm học thêm thực\r\n\nhiện trong hè:\n\n+ Đối với những học sinh bồi dưỡng\r\n\nđể thi lại: Thực hiện theo công văn số 9654/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2007 của Bộ\r\n\nGD&ĐT về việc giúp đỡ học sinh có học lực yếu kém và giải quyết nhu cầu học\r\n\ntập của học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT.\n\n+ Đối với những học sinh đã lên\r\n\nlớp nhưng có nhu cầu học thêm để củng cố, nâng cao kiến thức: Số tuần dạy thêm\r\n\nkhông quá hai phần ba số thời gian dành cho thời gian nghỉ hè; mỗi tuần học\r\n\nkhông quá 5 buổi, mỗi buổi không quá 4 tiết.\n\nb. Số học sinh trên một lớp: Mỗi\r\n\nmột lớp dạy thêm học thêm không quá 35 học sinh ( đối với các lớp ôn thi tốt\r\n\nnghiệp THPT không quá 40 học sinh).\n\nc. Mức thu học phí:\n\n- Mức học phí của 01 tiết dạy\r\n\nthêm đam,r bảo:\n\n+ Tối thiểu bằng mức chi trả 01\r\n\ntiết dạy tăng giờ của mức lương tối thiểu theo quy định.\n\n+ Tối đa bằng 03 lần mức chi trả\r\n\n01 tiết dạy tăng giờ của mức lương tối thiểu theo quy định.\n\n- Nhà trường, các tổ chức, các\r\n\ncá nhân tổ chức dạy thêm thỏa thuận với đại diện cha mẹ học sinh thống nhất mức\r\n\nthu tiền dạy thêm học thêm theo quy định ở điểm này.\n\nd. Các trường hợp giảm, miễn học\r\n\nphí:\n\n- Giảm 50% học phí học thêm cho\r\n\ncác đối tượng: con của tương binh, bệnh binh, con của những người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh bị mất sức lao đọng từ 21% đến 60%; con cán bộ công nhân\r\n\nviên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên; học\r\n\nsinh có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\n- Miễn học phí cho người học\r\n\nthêm thuộc các đối tượng sau: con của liệt sỹ; con của anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, anh hùng lao động; con của thương binh, bbeenhj binh và người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh bị bị mất sức lao động từ 61% đến 80%; học sinh bị\r\n\ntàn tật, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên và được Hội đồng Giám định\r\n\nY khoa xác nhân; Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; học sinh\r\n\nmà gia đình thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước, có mức thu\r\n\nnhập quy đổi bình quân đầu người/tháng dưới 13kg gạo.\n\ne. Thủ tục miễn giảm học phí:\n\n- Người học thuộc đối tượng được\r\n\nmiễn, giảm học phí phải có đơn xin miễn, giảm học phí; trong đơn có xác nhận nội\r\n\ndung kê khai của gia đình học sinh do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương (\r\n\nphòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện, thị hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường)\r\n\nký tên và đóng dấu.\n\n- Hiệu trưởng các trường, người\r\n\nđứng đầu các sở giáo dục thực hiện dạy thêm căn cứ vào đơn của người học, ý kiến\r\n\nxác nhận của địa phương để quyết định việc miễn, giảm học phí cho học sinh và lập\r\n\ndanh sách miễn, giảm báo cơ quan quản lý trực tiếp.\n\n- Việc miễn, giảm học phí được\r\n\nthực hiện trong suốt thời gian học thêm.\n\nf. Sử dụng tiền thu học phí:\n\n- Chi trả cho giáo viên trực tiếp\r\n\ndạy thêm là 80%; chi cho cơ quan chỉ đạo công tác dạy thêm học thêm 5%; chi cho\r\n\ncông tác quản lý của đơn vị trực tiếp tổ chức dạy thêm 5%; chi cho phúc lợi của\r\n\ncơ quan 5%; chi cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm học thêm 5%.\n\n- Quản lý nguồn kinh phí dạy\r\n\nthêm học thêm đảm bảo theo quy định Luật ngân sách Nhà nước và Luật kế toán hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các lớp dạy thêm học thêm\r\n\nngoài nhà trường\n\na. Số buổi học: Một tuần không\r\n\nquá 4 buổi, mỗi buổi không quá 3 tiết và thực hiện theo sự thỏa thuận giữa người\r\n\ndạy và người học.\n\nb. Số học sinh trên một lớp: Mỗi\r\n\nlớp không quá 30 học sinh.\n\nc. Mức thu học phí: Căn cứ vào số\r\n\nlượng thí sinh trên một lớp và theo sự thỏa thuận giữa gia đình học sinh với tổ\r\n\nchức, cá nhân tổ chức học thêm.\n\nd. Miễn giảm học phí, thủ tục miễn\r\n\ngiảm học phi: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 điều này.\n\nĐiều 7. Thủ\r\n\ntục cấp giấy phép, miễn cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm. \n\n1. Thủ tục cấp giấy phép\n\n- Các trường THPT, Trung tâm\r\n\nGDTX tỉnh, các tổ chức giáo dục, tổ chức và cá nhân thực hiện dạy thêm đối với\r\n\nchương trình THPT phải có đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm (theo mẫu 1) Trình\r\n\nSở GD&ĐT. Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét phê duyệt và cấp giấy phép dạy\r\n\nthêm.\n\n- Các trường THCS, Trung tâm\r\n\nGDTX huyện, các tổ chức và cá nhân thực hiện dạy thêm đối chương trình THCS,\r\n\nBTTHCS,BTTHPT phải coosdd[n đề nghị cấp giấy phép dạy thêm thì phòng GD&ĐT\r\n\n( theo mẫu 2); Trưởng phòng GD&ĐT xem xét, phê duyệt và cấp giấy phép dạy\r\n\nthêm.\n\nThời gian có hiệu lực của giáy\r\n\nphép dạy thêm do đơn vị cấp giấy phép quy định.\n\n2. Các trường hợp được miễn cấp\r\n\ngiấy phép dạy thêm.\n\n- Các trường hợp dạy thêm không\r\n\nthu học phí.\n\n- Các trường hợp nhận quản lý học\r\n\nsinh ngoài giờ học, dạy kèm theo yêu cầu của gia đình, bồi dưỡng về nghệ thuật,\r\n\nthể dục thể thao dưới 05 học sinh.\n\n3. Thủ tục thu hồi giấy phép dạy\r\n\nthêm.\n\na. Các trường hợp thực hiện dạy\r\n\nthêm, học thêm không đảm bảo yêu cầu của Quy định này ( ép buộc học sinh học\r\n\nthêm để thu tiền, cắt xén chương trình chính khóa để dạy thêm, các điều kiện cơ\r\n\nsở vật chất, giáo viên) đều bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép dạy\r\n\nthêm.\n\nb. Thủ tục thu hồi giấy phép\n\n- Đơn vị cấp giấy phép là cơ\r\n\nquan có quyền thu hồi giấy phép. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị ciuar các cơ sở giáo\r\n\ndục và kết luận thanh tra của cơ quan nhà nước và thẩm quyền, đơn vị cấp phép\r\n\nra quyết định thu hồi giấy phép.\n\n- Các trường THPT, TTGDTX tỉnh lập\r\n\nhồ sơ đè nghị Sở GD&ĐT thu hồi giấy phép; các TTGDTX, các trường THCS lập hồ\r\n\nsơ đề nghị phòng GD&ĐT thu hồi giấy phép; hồ sơ bao gồm:\n\n+ Báo cáo về quá trình vi phạm của\r\n\ncác đơn vị,cá nhân.\n\n+ Kết luận thanh tra, kiểm tra,\r\n\nbiên bản vi phạm quy định dạy thêm, học thêm của các cấp quản lý giáo dục,\r\n\nchính quyền các cấp.\n\n- Đối với dạy thêm học thêm\r\n\nngoài nhà trường: Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra kết luận của các cấp quản\r\n\nlý giáo dục, chính quyền các cấp. Đơn vị cấp phép ra quyết định việc thu hồi giấy\r\n\nphép.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Thực hiện quy định về dạy\r\n\nthêm học thêm; chỉ đạo, quản lý, nội dung, chương trình dạy thêm học thêm trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh; tổ chức thanh tra, phát hiện, xử lý vi phạm theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n\n2. Cấp phép dạy thêm cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục do Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo quy định.\n\n3. Thông báo công khai nơi tiếp\r\n\ncông dân, số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học\r\n\nthêm.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.\n\nChỉ đạo, quản lý, thực hiện quy\r\n\nđịnh về dạy thêm học thêm đối với BTTHPT, cấp Tiểu học, cấp THCS thuộc địa bàn\r\n\nquản lý theo quy định tại văn bản này, nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy\r\n\nthêm học thêm.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Thực hiện nghiêm túc quy định\r\n\nvề dạy thêm học thêm; quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục BTTHPT, cấp Tiểu\r\n\nhọc và cấp THCS, thuộc phạm vi quản lý của phòng GD&ĐT; xử lý vi phạm theo\r\n\nthẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n\n2. Đảm bảo dạy thêm học thêm có\r\n\ntác dụng tích cực nâng cao chất lượng giáo dục. Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị xã, về việc thực hiện quy định dạy thêm học thêm.\n\n3. Cấp phép dạy thêm học thêm cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện dạy thêm học thêm thuộc quyền quản lý của\r\n\nPhòng GD&ĐT.\n\n4. Thông báo công khai nơi tiếp\r\n\ncông dân, số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học\r\n\nthêm.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và Giám đốc các Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên.\n\n1. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý, kiểm\r\n\ntra: Nội dung chương trình, các điều kiện thực hiện hoạt động dạy thêm học thêm\r\n\ntrong nhà trường và ngoài nhà trường của cán bộ giáo viên do cơ sở mình quản\r\n\nlý, nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm.\n\n2. Quản lý chuyên môn dạy thêm học\r\n\nthêm như quản lý dạy và học chương trình chính khoá. Thực hiện đúng quy định tiến\r\n\nđộ phân phối chương trình, không được cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã\r\n\nđược quy định để dành cho việc dạy thêm học thêm. Kiểm tra đánh giá chất lượng,\r\n\nhiệu quả của việc dạy thêm học thêm. Định kỳ trưng cầu ý kiến ban đại diện cha\r\n\nmẹ học sinh và học sinh về chất lượng hiệu quả của hoạt động dạy thêm học thêm.\r\n\nPhổ biến quy định dạy thêm học thêm tới toàn thể giáo viên, học sinh và cha mẹ\r\n\nhọc sinh.\n\n3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm\r\n\nhọc thêm.\n\n4. Đăng ký với cơ quan quản lý\r\n\ntrực tiếp để được cấp giấy phép dạy thêm. Báo cáo cấp trên về tình hình dạy\r\n\nthêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường.\n\n1. Thực hiện các quy định tại\r\n\nvăn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi dạy thêm phải\r\n\nbáo cáo và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy\r\n\nthêm, danh sách người dạy, số người học.\n\n2. Quản lý người học, đảm bảo và\r\n\ntôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoăc chấm dứt dạy thêm, phải\r\n\nbáo cáo với cơ quan quản lý, cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người\r\n\nhọc biết trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm.\n\nChương IV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,KHEN\r\n\nTHƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 13.\r\n\nThanh tra, kiểm tra\n\nTất cả các các hoạt động dạy\r\n\nthêm học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và chính\r\n\nquyền các cấp.\n\nĐiều 14.\r\n\nKhen thưởng\n\nCác đơn vị, cá nhân chấp hành tốt\r\n\nquy định dạy thêm, có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục được khen thưởng\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 15. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\nCác tổ chức, cá nhân tuỳ theo mức\r\n\nđộ vi phạm quy định về dạy thêm học thêm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nMẫu 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu\n\nTên tổ chức, cá\r\n\nnhân:................................................................................................\n\nĐịa chỉ:.....................................................................................................................\n\nSố diện thoại liên lạc:...............................................................................................\n\nSau khi nghiên cứu Quy định về dạy\r\n\nthêm học thêm của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BGDĐT; Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số:..../2008/QĐ-\r\n\nUBND ngày .......tháng.... năm 2008 của UBND tỉnh Lai Châu, chúng tôi đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép dạy thêm.\n\nTên cơ sở dạy\r\n\nthêm:....................................................................................................\n\nĐịa điểm:....................................................................................................................\n\nSố phòng học:.......................trong\r\n\nđó.........................phòng loại...................m2 \n\n.........................phòng\r\n\nloại...................m2\n\n.........................phòng\r\n\nloại...................m2\n\nCơ sở vật chất và lớp học đảm bảo\r\n\nyêu cầu tại quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo quyết định\r\n\n1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nGiáo viên : Có danh sách kèm\r\n\ntheo\n\nThực hiện dạy thêm:\n\nLớp\n\nMôn\n\nMôn\n\nHình\r\n\n thức Dạy thêm*\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n học sinh\n\nHình\r\n\n thức dạy\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n học sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc phí :............ đồng / tiết\r\n\n/ học sinh.\n\nNếu được các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép thực hiện dạy thêm và cấp giấy phép chúng tôi xin cam doan thực hiện đầy\r\n\ndử, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm.\n\n\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày ...... tháng ..... năm.....\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép\n\n(\r\n\n Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\n\n\nGhi chú: hình\r\n\nthức dạy thêm (*): dạy ôn tập, phù đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao, ôn\r\n\nluyện thi \n\n\n\nMẫu 2\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM\n\nKính\r\n\ngửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\nTên tổ chức, cá\r\n\nnhân:................................................................................................\n\nĐịa chỉ:.....................................................................................................................\n\nSố diện thoại liên lạc:...............................................................................................\n\nSau khi nghiên cứu Quy định về dạy\r\n\nthêm học thêm của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BGDĐT; Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số:..../2008/QĐ-\r\n\nUBND ngày .......tháng.... năm 2008 của UBND tỉnh Lai Châu, chúng tôi đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép dạy thêm.\n\nTên cơ sở dạy\r\n\nthêm:....................................................................................................\n\nĐịa điểm:....................................................................................................................\n\nSố phòng học:.......................trong\r\n\nđó.........................phòng loại...................m2 \n\n.........................phòng\r\n\nloại...................m2\n\n.........................phòng\r\n\nloại...................m2\n\nCơ sở vật chất và lớp học đảm bảo\r\n\nyêu cầu tại quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo quyết định\r\n\n1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nGiáo viên : Có danh sách kèm\r\n\ntheo\n\nThực hiện dạy thêm:\n\nLớp\n\nMôn\n\nMôn\n\nHình\r\n\n thức Dạy thêm*\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n học sinh\n\nHình\r\n\n thức dạy\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n học sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc phí :............ đồng / tiết\r\n\n/ học sinh.\n\nNếu được các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép thực hiện dạy thêm và cấp giấy phép chúng tôi xin cam doan thực hiện đầy\r\n\ndử, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm.\n\n\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày ...... tháng ..... năm.....\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép\n\n(\r\n\n Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)\n\n\n\nGhi chú: hình\r\n\nthức dạy thêm (*): dạy ôn tập, phù đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao, ôn\r\n\nluyện thi ", + "id": 105748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105749.json b/contexts/context_105749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bcb8cd3e2e9cf141ff6dc1b9a0d88f651528c97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3499-QD-BNN-PCTT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-phong-chong-thien-tai-424366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3499-QD-BNN-PCTT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-phong-chong-thien-tai-424366", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3499/QĐ-BNN-PCTT\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Phòng, chống thiên tai và Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nCác thủ tục hành chính được công bố theo Quyết định\r\n\nnày được ban hành tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ\r\n\nvề cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Phòng chống thiên tai, Thủ trưởng các Tổng cục, cục, vụ, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TTr Hà Công Tuấn;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, PCTT (85b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Hiệp\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-PCTT\r\n\nngày tháng năm của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n\n\nThủ tục hành chính cấp xã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký kê khai số lượng chăn\r\n\n nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu\n\nPhòng, chống thiên tai\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n2\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất\r\n\n vùng bị thiệt hại do dịch bệnh\n\nPhòng, chống thiên tai\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n3\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất\r\n\n vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\nPhòng, chống thiên tai\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ LĨNH\r\n\nVỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN:\n\nI. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Đăng ký kê khai số lượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản\r\n\nban đầu\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Các hộ chăn nuôi tập\r\n\ntrung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi và gửi bản đăng\r\n\nký kê khai đến UBND cấp xã.\n\nCác hộ nuôi trồng thủy sản kê\r\n\nkhai khi thực hiện nuôi trồng thủy sản và bản gửi đăng ký kê khai đến UBND cấp\r\n\nxã.\n\nBước 2: Trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được bản kê khai, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nxác nhận kê khai đối với các hộ chăn nuôi tập trung. Đối với các hộ nuôi trồng\r\n\nthủy sản thực hiện kê khai, UBND xã xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nHồ sơ gửi bằng hình thức sau:\r\n\nKhông quy định\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Bản kê khai số lượng chăn\r\n\nnuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo mẫu số 6 phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định 02/2017/NĐ-CP .\n\nb) Số lượng: không quy định\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được bản kê khai.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nHộ chăn nuôi tập trung, hộ nuôi trồng thủy sản.\n\n6. Cơ quan giải quyết TTHC: UBND\r\n\ncấp xã.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC: UBND\r\n\ncấp xã xác nhận vào bản kê khai.\n\n8. Phí, lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản\r\n\nkê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo mẫu số 6 phụ lục I kèm theo Nghị định\r\n\n02/2017/NĐ-CP .\n\n10. Điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nNghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\nkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\nII. Tên thủ\r\n\ntục hành chính: Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ\r\n\nsản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê,\r\n\nđánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ\r\n\nthiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý\r\n\nkiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng của địa phương.\n\nBước 3: Căn cứ báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định\r\n\nhỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất\r\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc\r\n\nthông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa\r\n\nphương.\n\nBước 4: Căn cứ báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các\r\n\nnguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản\r\n\nxuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh theo quy định chậm nhất 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả\r\n\ngiải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nHồ sơ gửi bằng hình thức sau:\r\n\nTrực tiếp.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại\r\n\ndo dịch bệnh theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục I Nghị định số 02/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n- Bản kê khai số lượng chăn\r\n\nnuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo mẫu số 6 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu\r\n\ncó).\n\n- Bảng thống kê thiệt hại do dịch\r\n\nbệnh có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư.\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nhỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh\r\n\n(Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)\n\nb) Số lượng: Không quy định.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Ủy ban nhân dân các cấp nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nCác hộ sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh\n\n6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC:\n\nVăn bản trả lời hoặc thông báo\r\n\nkết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, tờ khai:\n\n- Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nhỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh\r\n\n(Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện TTHC:\n\n- Sản xuất không trái với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa\r\n\nphương.\n\n- Có đăng ký kê khai ban đầu được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại,\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n(nếu có).\n\n- Thiệt hại xảy ra khi đã thực\r\n\nhiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với dịch bệnh theo sự\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.\n\n- Thời điểm xảy ra thiệt hại:\r\n\nTrong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp\r\n\nđặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch)\r\n\ncần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch\r\n\nđể hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ\r\n\nkhi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nNghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\nkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\nIII. Tên thủ\r\n\ntục hành chính: Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ\r\n\nsản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê,\r\n\nđánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên Ban chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã.\n\nBước 2: Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthành lập hội đồng kiểm tra với sự tham gia, phối hợp của Ban chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã để kiểm tra, xác nhận thiệt hại; tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.\n\nBước 3: Căn cứ báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ\r\n\ntrợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 15\r\n\nngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc\r\n\nthông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa\r\n\nphương.\n\nBước 4: Căn cứ báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh thẩm định, trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn\r\n\ntài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất\r\n\nvùng bị thiệt hại do thiên tai theo quy định chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải\r\n\nquyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.\n\nBước 5: Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\nvề phòng, chống thiên tai để phục vụ công tác chỉ đạo.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nHồ sơ gửi bằng hình thức sau:\r\n\nTrực tiếp.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại\r\n\ndo thiên tai theo Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n- Bản kê khai số lượng chăn\r\n\nnuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo mẫu số 6 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n- Bảng thống kê thiệt hại do\r\n\nthiên tai có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư.\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nhỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh\r\n\n(Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)\n\nb) Số lượng: Không quy định.\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Ủy ban nhân dân các cấp nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nCác hộ sản xuất bị thiệt hại do thiên tai.\n\n6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC:\n\nVăn bản trả lời hoặc thông báo\r\n\nkết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, tờ khai:\n\n- Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục I Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nhỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh\r\n\n(Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện TTHC:\n\n- Sản xuất không trái với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa\r\n\nphương.\n\n- Có đăng ký kê khai ban đầu được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại,\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n(nếu có).\n\n- Thiệt hại xảy ra khi đã thực\r\n\nhiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai theo sự\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.\n\n- Thời điểm xảy ra thiệt hại:\r\n\nTrong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nNghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\nkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẫu số 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai\r\n\n(hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\n nạn xã, phường…..... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường .….. (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là: ………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nKê khai diện tích cây trồng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai/dịch bệnh như sau:\n\nĐợt thiên tai/dịch bệnh:\r\n\n…………………………………………………………\n\n1. Đối tượng:\r\n\n……………………………………………………………………\n\nThời điểm gieo, trồng: …………………………………………………………..\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n…………………………………..ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n……………………………………………………………\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n……………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n……………………………….ha\n\n2. Đối tượng:\r\n\n…………………………………………………………………….\n\nThời điểm gieo, trồng: …………………………………………………………..\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n…………………………………..ha.\n\nVị trí đất gieo, trồng:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n……………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n……………………………….ha\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....)\r\n\nxem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của …………………………………..\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng\r\n\nkê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n………,ngày ….. tháng ….. năm 20………\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại sản xuất lâm nghiệp do thiên\r\n\ntai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\n Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nKê khai diện tích bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai (hoặc dịch bệnh) trong sản xuất lâm nghiệp như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n………………………………………………....\n\n1. Đối với diện tích cây rừng,\r\n\ncây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt\r\n\nhại:\n\na) Đối với diện tích cây rừng:\n\nĐối tượng trồng: …………………… Tuổi\r\n\nrừng: ………………………………\n\nThời điểm trồng:\r\n\n……………………………………………………………….\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n………………………ha.\n\nVị trí trồng rừng:\r\n\n……………………………………………………………….\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n………………….ha\n\nb) Đối với các loài cây lâm sản\r\n\nngoài gỗ:\n\nVị trí:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nThời điểm trồng:\r\n\n………………………………………………………………..\n\nLoài cây:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nSố lượng thiệt hại: …………………………….ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n………………………….ha\n\nc) Đối với vườn giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n…………………………………………………………….\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n……………………………ha\n\nVị trí:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n……………………..ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n………………………...ha\n\nd) Đối với rừng giống:\n\nThời điểm xây dựng:\r\n\n……………………………………………………………\n\nLoại rừng giống:\r\n\n…………………………………………………………………\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n…………………………..ha\n\nVị trí:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n……………………..ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n………………………..ha\n\n2. Đối với cây giống được ươm\r\n\ntrong giai đoạn vườn ươm:\n\nVị trí:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\nThời điểm trồng:\r\n\n…………………………………………………………………\n\nLoài cây:\r\n\n………………………………………………………………………….\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n…………………………ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n………………….ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n……………………..ha\n\n3. Đối với trồng cây phân tán:\n\nVị trí:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nLoài cây:\r\n\n………………………………………………………………………….\n\nSố lượng thiệt hại:\r\n\n………………………cây\n\nHồ sơ lưu gồm có: ………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....)\r\n\nxem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của ………………………………….\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng\r\n\nkê này là đúng sự thật và chịu hoàn, toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n………,ngày ….. tháng ….. năm 20………\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại nuôi trồng thủy sản do thiên\r\n\ntai (hoặc dịch bệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\n nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nKê khai diện tích nuôi trồng thủy\r\n\nsản và diện tích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n………………………………………………….\n\nLoài thủy sản nuôi:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nTổng diện tích mặt nước nuôi thủy\r\n\nsản: ……………………..ha.\n\nVị trí khu vực nuôi:\r\n\n……………………………………………………………\n\nThời điểm thả giống:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nSố lượng giống thả nuôi:\r\n\n………………… con, nguồn gốc: ………………\n\nHồ sơ lưu về giống gồm có:\r\n\n…………………………………………………….\n\nHình thức nuôi:\r\n\n…………………………………………………………………\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n……………ha hoặc …………………………m3 lồng.\n\nThiệt hại trên 70% là: ………………ha\r\n\nhoặc ………………………..m3 lồng.\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....)\r\n\nxem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của …………………………………..\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng\r\n\nkê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n………,ngày ….. tháng ….. năm 20………\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ thiệt hại chăn nuôi do thiên tai (hoặc dịch\r\n\nbệnh)\n\nKính gửi:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\n nạn xã, phường... (đối với thiên tai);\r\n\n - Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch bệnh).\n\nTôi tên là:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nKê khai số lượng gia súc, gia cầm\r\n\nbị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như sau:\n\nĐợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):\r\n\n………………………………………………….\n\n1. Đối tượng nuôi 1: ………….……….\r\n\nTuổi vật nuôi: ……………………..…\n\nSố lượng: …………………………….. con.\n\n2. Đối tượng nuôi 2: ………………….\r\n\nTuổi vật nuôi: …………………………\n\nSố lượng: ………………………… con.\n\n3. Đối tượng nuôi 3: …………………..\r\n\nTuổi vật nuôi: …………………….\n\nSố lượng: …………………………con.\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n……………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã (phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....)\r\n\nxem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của …………………………………..\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng\r\n\nkê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n………,ngày ….. tháng ….. năm 20………\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHỗ trợ sản xuất muối thiệt hại do thiên tai\n\nKính\r\n\ngửi: - Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã, phường...\n\nTôi tên là:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nKê khai diện tích sản xuất muối\r\n\nbị thiệt hại do thiên tai như sau:\n\nĐợt thiên tai:\r\n\n………………………………………………………………….\n\nDiện tích bị thiệt hại:\r\n\n……………………………………….. ha\n\nVị trí sản xuất muối:\r\n\n……………………………………………………\n\nThời điểm bắt đầu sản xuất:\r\n\n…………………………………………………….\n\nDiện tích thiệt hại:\r\n\n……………………………………….ha\n\nThiệt hại từ 30 - 70% là:\r\n\n…………………………………ha\n\nThiệt hại trên 70% là:\r\n\n…………………………………….ha\n\nHồ sơ lưu gồm có:\r\n\n………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã (phường).......................xem xét, hỗ trợ\r\n\nthiệt hại nêu trên của …………………..\n\nTôi xin cam kết nội dung theo bảng\r\n\nkê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN\r\n\n THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n………,ngày ….. tháng ….. năm 20………\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN KÊ KHAI\n\nSố lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng\r\n\nthủy sản) ban đầu\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân xã/phường …………………..\n\nHọ, tên chủ cơ sở:\r\n\n………………………………………………………………...\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n……………………………………………………………………\n\nSố điện thoại ………………., Fax\r\n\n………..Email (nếu có):.................................\n\nĐăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc\r\n\nnuôi trồng thủy sản) như sau:\n\nTT\n\nĐối tượng nuôi\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích nuôi (m2)\n\nThời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)\n\nSố lượng giống dự kiến nuôi/thả (con)\n\nThời gian thu hoạch/xuất chuồng dự kiến (tháng, năm)\n\nSản lượng dự kiến\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhững vấn đề khác:\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n………, ngày ……. tháng ……. năm………\n\nXác nhận của UBND xã/phường\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n………, ngày ……. tháng ……. năm……\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\n…………,\r\n\nngày ……. tháng ……. năm ………\n\nXác nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẫu số 1\n\nỦY BAN NHÂN DÂN …………….\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Từ\r\n\nngày…..tháng...năm…. đến ngày....tháng …năm …..)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa\n\nlai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả lâu năm (ha)\n\nLúa thuần (ha)\n\nMạ lúa thuần (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nMạ lúa lai (ha)\n\nNgô và rau màu (ha)\n\nCây công nghiệp (ha)\n\nCây\n\năn\n\nquả lâu năm (ha)\n\nNS TW hỗ trợ\n\n(tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND………………\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH\r\n\nBỆNH\n\n(Từ\r\n\nngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại (tr.đ)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% - 70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nDiện tích cây rừng (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản ngoài gỗ trồng\r\n\n trên đất\n\nlâm nghiệp\n\n(ha)\n\nDiện tích vườn giống, rừng giống (ha)\n\nDiện tích cây giống được ươm trong\r\n\n giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nDiện tích cây rừng (ha)\n\nDiện tích cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên\r\n\n đất\n\nlâm nghiệp\n\n(ha)\n\nDiện tích vườn giống, rừng giống(ha)\n\nDiện tích cây giống được ươm trong\r\n\n giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền\n\nHỗ trợ bằng hiện vật\n\ntừ NSĐP quy ra tiền\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND…………..\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN …………………..\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ NUÔI THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ\r\n\nngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)\n\nTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG\n\nTổng giá trị (thiệt hại (tr.đ)\n\nThiệt hại hơn 70%\n\nThiệt hại từ 30 - 70%\n\nTổng NS NN hỗ trợ (tr.đ)\n\nNS TW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNS ĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NS TW quy ra tiền\r\n\n (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NS ĐP quy ra tiền\r\n\n (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống cá bản địa\r\n\n (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm\r\n\n canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán\r\n\n thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm\r\n\n canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh\r\n\n (ha)\n\nLồng bè nuôi trồng ngoài biển (100 3 m )\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản\r\n\n khác (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa\r\n\n (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm\r\n\n canh (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán\r\n\n thâm canh, thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn thể (ha)\n\nDiện tích nuôi cá tra thâm canh (ha)\n\nLồng, bè nuôi nước ngọt (100 m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm\r\n\n canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh\r\n\n (ha)\n\nLồng, bè nuôi trồng ngoài biển (100 3 m )\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản\r\n\n khác (ha)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHEO ĐỊA PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND………….\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ………………….\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\n\n(Từ\r\n\nngày.... tháng.... năm ……. đến ngày ….. tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại (tr.đ)\n\nGia cầm đến 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn đến 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn trên 28 ngày tuổi (con)\n\nBê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi\r\n\n (con)\n\nBò sữa trên 6 tháng tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi\r\n\n (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi\r\n\n (con)\n\nHươu, cừu,\n\ndê (con)\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSTW hỗ trợ (tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền\r\n\n (tr.đ)\n\nHỗ trợ bằng hiện vật từ NSĐP quy ra tiền\r\n\n (tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO\n\nĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND …………..\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ………………………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH\n\n(Từ\r\n\nngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....)\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ\n\nTổng giá trị thiệt hại (tr.đ)\n\nDiện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70%\n\n(ha)\n\nDiện tích sản xuất muối bị thiệt hại từ\n\n30% - 70% (ha)\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTrong đó\n\nNSTW hỗ trợ\n\n(tr.đ)\n\nNSĐP đảm bảo\n\n(tr.đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND …………..\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 6\n\nỦY BAN NHÂN DÂN ……………\n\nBẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ\r\n\nTRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\r\n\n(ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐịa phương (tỉnh, huyện, xã)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\n\nTrong đó:\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy, hải sản\n\nGiống vật\n\nnuôi\n\nSản xuất muối\n\nGhi chú\n\nQuyết định hỗ trợ kinh phí (Số\n\nQĐ, ngày, tháng, năm)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(CHI TIẾT THEO ĐỊA PHƯƠNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: UBND cấp huyện,\r\n\nxã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với\r\n\nUBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ\r\n\nngành trung ương.\n\n\n\n\n\n….., ngày ….. tháng ….. năm …..\n\nChủ tịch UBND …………..\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 105749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10575.json b/contexts/context_10575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8715face9bdfdae8a2afe587fdcd45cd6bd1c3a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2005-QD-UB-quy-trinh-phuong-phap-tham-dinh-gia-ban-bat-dong-san-thuoc-so-huu-Nha-nuoc-tai-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-33928.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2005-QD-UB-quy-trinh-phuong-phap-tham-dinh-gia-ban-bat-dong-san-thuoc-so-huu-Nha-nuoc-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 08/2005/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 3, ĐIỀU 9 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 281/2003/QĐ-UB NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ BÁN BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 24 tháng 6 năm 2002 ;Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ ;Căn cứ Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ ;Căn cứ Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 và Quyết định số 111/2002/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ;Căn cứ Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 140/TNMT-ĐKKTĐ ngày 07 tháng 01 năm 2005 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh nội dung tại khoản 3 Điều 9 của Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bản “Quy định về quy trình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sản thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh” như sau :\n\n“3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :\n\n3.1- Thẩm quyền và thời hạn thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :\n\na. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức mua bất động sản. Thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb. Ủy ban nhân dân quận-huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân mua bất động sản. Thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.2- Người mua thanh toán xong tiền mua bất động sản, nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính có xác nhận của Sở Tài chính hoặc Kho bạc Nhà nước thành phố cho tổ chức thực hiện việc bán bất động sản.\n\n3.3- Sau khi nhận được chứng từ hợp lệ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của người mua; trong vòng ba (03) ngày làm việc, tổ chức thực hiện việc bán bất động sản có trách nhiệm nộp thay người mua bất động sản một bộ hồ sơ gồm có :\n\na. Quyết định duyệt giá bán bất động sản của Ủy ban nhân dân thành phố ;\n\nb. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính ;\n\nc. Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính ; \n\nd. Quyết định của cấp thẩm quyền cho phép bán bất động sản ;\n\nđ. Hồ sơ phát sinh trong quá trình bán bất động sản (nếu có).\n\n3.4- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thống nhất việc viết, vẽ và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua bất động sản.”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố không đề cập đến vẫn có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra Nhà nước thành phố, Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc các Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch-Kiến trúc và Thủ trưởng các sở-ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận :- Như điều 3 - Bộ Tài chính (để báo cáo) - Bộ Xây dựng (để báo cáo) - Thường trực Thành ủy - Thường trực HĐND.TP- Thường trực UBND.TP- VPHĐ-UB : các PVP- Các Tổ NCTH- Lưu (ĐT-Thh) \n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Văn Đua\n\n\n\n\n\n", + "id": 10575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105750.json b/contexts/context_105750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e705b036302fb0d0709cc6c97d034fa01c697b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2076-QD-TTg-2012-kinh-phi-Chuong-trinh-135-hoc-sinh-ngheo-thuoc-Chuong-trinh-229-231724.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2076-QD-TTg-2012-kinh-phi-Chuong-trinh-135-hoc-sinh-ngheo-thuoc-Chuong-trinh-229-231724", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2076/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐỐI VỚI HỌC SINH CON HỘ NGHÈO VÀ CÁC XÃ THUỘC\r\n\nVÙNG CHƯƠNG TRÌNH 229\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư (Công văn số 9347/BKHĐT-KTĐP< ngày 12 tháng 11 năm 2012), Ủy ban Dân tộc (Công văn số 1114/UBDT-CSDT ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2012),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung kinh phí đối với 16 xã thuộc vùng Chương trình 229 là 37.760 triệu đồng\r\n\n(ba mươi bảy tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu đồng) từ nguồn vốn đầu tư Chương trình\r\n\n135 giai đoạn II chưa phân bổ hết trong giai đoạn 2011-2012 và vốn sự nghiệp\r\n\nchuyển nguồn sang năm 2012 theo định mức quy định tại Quyết định số\r\n\n101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian sử\r\n\ndụng kinh phí là 01 năm kể từ khi nhận được thông báo kinh phí và được áp dụng\r\n\ncơ chế quản lý thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II.\n\nĐiều 2.\r\n\nChuyển tạm ứng thành cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương đối với khoản\r\n\nứng trước đã được các địa phương sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\nsinh con hộ nghèo là 742.878 triệu đồng (bảy trăm bốn mươi hai tỷ, tám trăm bảy\r\n\nmươi tám triệu đồng) từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình 135 giai đoạn\r\n\nII năm 2011 đã được chuyển nguồn sang năm 2012.\n\nĐiều 3. Cấp\r\n\nbổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương số tiền là 127.617 triệu đồng (một\r\n\ntrăm hai mươi bảy tỷ, sáu trăm mười bảy triệu đồng) từ nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\ncủa Chương trình 135 giai đoạn II năm 2011 đã được chuyển nguồn sang năm 2012 để\r\n\nphân bổ cho các địa phương còn thiếu nguồn so với kinh phí đã bố trí để thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo.\n\nĐiều 4.\r\n\nThu hồi về ngân sách trung ương số tiền là 144.756 triệu đồng (một trăm bốn\r\n\nmươi bốn tỷ, bảy trăm năm mươi sáu triệu đồng) đã cấp cho các địa phương để thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo nhưng còn dư chưa sử dụng.\n\nĐiều 5.\r\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kinh phí cho các địa phương theo quy định\r\n\ntại Điều 1; Bộ Tài chính thông báo cho các địa phương việc chuyển tạm ứng thành\r\n\ncấp bổ sung có mục tiêu, cấp bổ sung có mục tiêu và thu hồi về ngân sách\r\n\ntrung ương theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định này.\n\nĐiều 6.\r\n\nViệc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành. Giao Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ\r\n\nquan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra, giám sát\r\n\ncác địa phương triển khai thực hiện. Ủy ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình\r\n\nvà kết quả triển khai thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều 8.\r\n\nCác Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 8;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Phạm Văn Phượng, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KGVX, KTN, V.III,\r\n\n TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105751.json b/contexts/context_105751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..716c6c64f1ad8a4742dc6c0357cd9d83b4a83c0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-142-2012-TT-BTC-Dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-Cong-ty-trach-nhiem-147313.aspx", + "name": "Thong-tu-142-2012-TT-BTC-Dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-Cong-ty-trach-nhiem-147313", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 142/2012/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 22 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG\r\n\nTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà\r\n\nnước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1109/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nthành lập Công ty kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2933/QĐ-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành\r\n\nlập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính; \n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban\r\n\nhành Thông tư ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên Xổ số điện toán Việt Nam như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên\r\n\ndoanh nghiệp, trụ sở chính và tư cách pháp nhân\n\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên Xổ số điện toán Việt Nam là một tổ chức kinh tế do Nhà nước làm\r\n\nchủ sở hữu 100% vốn được thành lập theo Quyết định số 2933/QĐ-BTC ngày\r\n\n05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên Xổ số điện toán Việt Nam hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các\r\n\nvăn bản pháp luật về kinh doanh xổ số, chế độ quản lý tài chính của Công ty và\r\n\nquy định tại Điều lệ này.\n\n3. Tên doanh nghiệp:\n\n- Tên tiếng Việt đầy đủ: Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Việt: Công\r\n\nty Xổ số điện toán Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế:\r\n\nVietnam Lottery Company.\n\n- Tên viết tắt quốc tế: VLC.\n\n4. Trụ sở chính: Công ty Xổ số\r\n\nđiện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) có trụ sở chính tại số 8 Phan\r\n\nHuy Chú - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội.\n\n5. Công ty có một số chi nhánh\r\n\ntại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc thành lập các chi nhánh do\r\n\nChủ tịch Công ty quyết định căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của Công\r\n\nty trên cơ sở chấp thuận của Bộ Tài chính.\n\n6. Công ty có tư cách pháp nhân\r\n\ntheo pháp luật Việt Nam, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở\r\n\ntài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín\r\n\ndụng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n7. Công ty có vốn và tài sản\r\n\nriêng, thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ thống kê theo\r\n\nquy định định của pháp luật.\n\n8. Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa Công ty là Tổng giám đốc Công ty.\n\nĐiều 2.\r\n\nNgành, nghề kinh doanh\n\n1. Kinh doanh các loại hình sản\r\n\nphẩm xổ số tự chọn số điện toán.\n\nThực hiện các chức năng kinh\r\n\ndoanh các loại hình trò chơi giải trí có thưởng khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Vốn\r\n\nđiều lệ và vốn hoạt động của Công ty\n\n1. Vốn điều lệ của công ty là\r\n\n500 tỷ đồng (năm trăm tỷ đồng), trong đó:\n\na) Vốn nhà nước cấp ban đầu:\r\n\n300 tỷ đồng để đầu tư ban đầu về trụ sở, cơ sở vật chất, kỹ thuật và vốn lưu động\r\n\nphục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty;\n\nb) Vốn bổ sung trong quá trình\r\n\nhoạt động kinh doanh: 200 tỷ đồng từ Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi\r\n\nnhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công ty không được giảm vốn\r\n\nđiều lệ trong quá trình hoạt động. Việc tăng vốn điều lệ thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, Công ty phải điều chỉnh vốn điều\r\n\nlệ trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định.\n\n3. Vốn hoạt động của công ty\r\n\nbao gồm: Vốn điều lệ do Nhà nước cấp và bổ sung trong quá trình hoạt động kinh\r\n\ndoanh, các nguồn vốn vay, vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\ncấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành\n\nCơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý\r\n\nvà điều hành của Công ty bao gồm: Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc,\r\n\ncác Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, bộ máy giúp việc tại Công ty và một số\r\n\nchi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 5. Chủ\r\n\nsở hữu và đại diện chủ sở hữu\n\n1. Chính phủ thống nhất quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Bộ Tài chính\r\n\ntheo phân công của Chính phủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối\r\n\nvới Công ty.\n\n2. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Chủ\r\n\ntịch Công ty thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại\r\n\nCông ty theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này.\n\nĐiều 6. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của chủ sở hữu\n\nQuyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu\r\n\nđối với công ty thực hiện theo Điều 64, Điều 65 và Điều 66 Luật\r\n\nDoanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn có liên quan và quy định tại Điều lệ\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội\n\n1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n\n2. Tổ chức Công đoàn và các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của\r\n\nNhà nước và quy định của tổ chức đó.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ NGHĨA VỤ\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ hoạt động\n\nTiếp nhận, quản lý và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước.\n\nThực hiện phát hành các loại\r\n\nhình sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán trên phạm vi cả nước để đáp ứng nhu cầu\r\n\nvui chơi giải trí của người dân theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo duy\r\n\ntrì an ninh, trật tự và an toàn xã hội.\n\nTổ chức phân phối vé số thông\r\n\nqua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, Internet đảm bảo an toàn, bảo\r\n\nmật, ổn định, minh bạch, khách quan và trung thực.\n\nTổ chức hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo đúng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn được chủ sở hữu chấp thuận.\n\nThực hiện các nghĩa vụ của\r\n\ndoanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và nguồn thu ngân sách từ hoạt động\r\n\nkinh doanh xổ số điện toán để lại 100% cho các địa phương để sử dụng cho các mục\r\n\ntiêu nâng cao phát triển y tế, giáo dục, an sinh và phúc lợi xã hội theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 9. Quyền\r\n\nhạn của Công ty\n\n1. Quyền hạn của Công ty đối với\r\n\nvốn và tài sản:\n\na) Chiếm hữu, sử dụng vốn của\r\n\nCông ty để kinh doanh và thực hiện các hoạt động hợp pháp khác trong đó bao gồm\r\n\nthành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Công ty theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính;\n\nb) Quản lý và sử dụng các tài sản,\r\n\nnguồn lực khác được Nhà nước giao để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo\r\n\ntoàn và phát triển vốn;\n\nc) Được phép huy động vốn theo\r\n\nquy định của pháp luật để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Việc huy động vốn để\r\n\nkinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm,\r\n\nđảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động và không được làm thay đổi hình thức sở hữu\r\n\ncủa Công ty.\n\n2. Quyền hạn của Công ty trong\r\n\nkinh doanh:\n\na) Chủ động tổ chức kinh doanh,\r\n\ntổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Công ty\r\n\nđược phép lựa chọn đối tác hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật để tổ\r\n\nchức kinh doanh có hiệu quả theo nguyên tắc không làm thay đổi hình thức sở hữu\r\n\ncủa Công ty. Đối tác hợp tác kinh doanh được chọn sau khi có sự chấp thuận của\r\n\nBộ Tài chính;\n\nb) Chủ động kinh doanh các loại\r\n\nhình sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán trên phạm vi cả nước theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Chủ động tổ chức phân phối\r\n\nvé xổ số tự chọn số điện toán thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn\r\n\nthông, Internet theo kế hoạch kinh doanh được Bộ Tài chính phê duyệt và phát\r\n\ntriển mạng lưới phân phối thông qua việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân làm đại\r\n\nlý theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số;\n\nd) Xây dựng, ban hành và áp dụng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn\r\n\ngiá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật;\n\nđ) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng\r\n\nlao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao\r\n\nđộng; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu\r\n\nquả sản xuất, kinh doanh và theo quy định của pháp luật lao động;\n\ne) Tham gia, hợp tác với các tổ\r\n\nchức Hiệp hội về xổ số quốc tế và khu vực;\n\ng) Nghiên cứu và đề xuất với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính\r\n\nsách liên quan đến hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán;\n\nh) Các quyền khác theo quy định\r\n\ntại Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác.\n\nĐiều 10.\r\n\nNghĩa vụ của Công ty\n\n1. Nghĩa vụ đối với vốn và tài\r\n\nsản:\n\na) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng\r\n\nvốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác được nhà nước giao để kinh doanh\r\n\nvà thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn,\r\n\nphát triển vốn nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổn thất các nguồn\r\n\nvốn và tài sản của Công ty;\n\nb) Thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\nđược quy định tại quy chế quản lý tài chính của Công ty và quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ\r\n\ntrong kinh doanh:\n\na) Kinh doanh đúng ngành, nghề\r\n\nđã được cho phép trong Quyết định thành lập và Điều lệ của Công ty bảo đảm chất\r\n\nlượng dịch vụ do Công ty thực hiện;\n\nb) Tuân thủ các quy định của\r\n\nnhà nước về kinh doanh xổ số, đảm bảo nguyên tắc minh bạch, khách quan, trung\r\n\nthực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia;\n\nc) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ\r\n\nthuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán được an toàn,\r\n\nổn định và chính xác, chịu trách nhiệm về hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính,\r\n\nchi nhánh đã đăng ký theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức kinh doanh xổ số tự\r\n\nchọn số điện toán có trách nhiệm với xã hội bao gồm kiểm soát chặt chẽ, tư vấn,\r\n\nhỗ trợ khách hàng chơi xổ số theo đúng đối tượng và hạn mức được phép theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nđ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và thực\r\n\nhiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ trúng\r\n\nthưởng theo quy định của pháp luật;\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ đối với\r\n\nngười lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định khác của pháp\r\n\nluật;\n\ng) Tổ chức quản lý, kiểm soát\r\n\nvà điều hành nhằm sử dụng có hiệu quả vốn và các nguồn lực được Nhà nước giao\r\n\nvà các nguồn lực khác trong hoạt động của Công ty;\n\nh) Chịu sự giám sát, kiểm tra của\r\n\nchủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan;\r\n\ntuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và của các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện chế độ tài chính,\r\n\nbáo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán, công khai tài chính, nghĩa vụ tài chính\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nk) Thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\ntrong kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nBỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH\n\nĐiều 11.\r\n\nCơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều\r\n\nhành của Công ty bao gồm:\n\na) Chủ tịch Công ty;\n\nb) Tổng giám đốc, các Phó Tổng\r\n\ngiám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc;\n\nc) Kiểm soát viên;\n\nd) Các chi nhánh tại một số tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều\r\n\nhành của Công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá\r\n\ntrình hoạt động. Công ty phải báo cáo Bộ Tài chính để tiến hành sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này.\n\nMục 1.\r\n\nCHỦ TỊCH CÔNG TY\n\nĐiều 12.\r\n\nChức năng của Chủ tịch Công ty\n\n1. Chủ tịch Công ty là đại diện\r\n\nđược chủ sở hữu uỷ quyền tổ chức thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở\r\n\nhữu Công ty.\n\n2. Chủ tịch Công ty chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và\r\n\nnhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan\r\n\nvà Điều lệ này.\n\nĐiều 13.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Công ty\n\n1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Công ty.\n\n2. Tổ chức xây dựng và quyết định\r\n\nchiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty.\n\n3. Quyết định giải pháp phát\r\n\ntriển thị trường, sản phẩm dịch vụ; các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản và công\r\n\nnghệ thông tin, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay, thanh lý, nhượng bán tài sản\r\n\nvà hợp đồng khác có giá trị không vượt quá thẩm quyền quyết định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n4. Quyết định đầu tư thành lập\r\n\nmới, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh của Công ty sau khi được Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính chấp thuận.\n\n5. Quyết định các phương án huy\r\n\nđộng vốn để phục vụ nhiệm vụ kinh doanh có giá trị không vượt quá thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n6. Quyết định cơ cấu tổ chức,\r\n\nphương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ Công ty, biên chế bộ máy\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.\n\n7. Quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật, khen thưởng đối với\r\n\nPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty.\n\n8. Kiểm tra, giám sát Tổng giám\r\n\nđốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.\n\n9. Thông qua báo cáo tài chính\r\n\nhàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và\r\n\ncác nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá\r\n\ntrình kinh doanh (nếu có); thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật.\n\n10. Phê duyệt kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa Kiểm soát viên, xem xét báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết\r\n\ntoán tài chính của Công ty do Kiểm soát viên thực hiện.\n\n11. Yêu cầu Tổng giám đốc báo\r\n\ncáo và thực hiện các biện pháp xử lý trong trường hợp phát hiện hoạt động của\r\n\nCông ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc trái với Điều lệ này.\n\n12. Tổ chức thực hiện các quyết\r\n\nđịnh của chủ sở hữu Công ty.\n\n13. Báo cáo chủ sở hữu kết quả\r\n\nvà tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.\n\n14. Quyết định các vấn đề sau\r\n\nkhi được chủ sở hữu Công ty chấp thuận hoặc phê duyệt:\n\na) Quyết định mục tiêu, chiến\r\n\nlược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn, hàng năm của Công ty;\r\n\nviệc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của Công ty;\n\nb) Phê duyệt các dự án đầu tư,\r\n\nxây dựng; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay, thanh lý, nhượng bán tài sản và hợp\r\n\nđồng khác trên mức quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;\n\nc) Quyết định việc đầu tư vốn để\r\n\nhình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ Công ty;\n\nd) Phê duyệt phương án sử dụng\r\n\nlợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của\r\n\nCông ty theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Quy chế trả lương, thù lao,\r\n\nquy chế thưởng cho Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán\r\n\ntrưởng và Kiểm soát viên;\n\ne) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy của Công ty; số lượng Phó Tổng giám đốc;\n\ng) Các vấn đề khác thuộc thẩm\r\n\nquyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật nhưng chưa được chủ sở hữu uỷ\r\n\nquyền.\n\n15. Thực hiện phân cấp cho Tổng\r\n\ngiám đốc quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n16. Các quyền và nhiệm vụ khác\r\n\ntheo phân công của Chủ sở hữu và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 14. Bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Công ty.\n\n1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức Chủ tịch Công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Chủ tịch Công ty\r\n\nlàm việc theo chế độ chuyên trách, không kiêm chức danh Tổng giám đốc Công ty.\r\n\nNhiệm kỳ của Chủ tịch Công ty tối đa không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ\r\n\nnhiệm lại hoặc thay thế.\n\n2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ\r\n\nnhiệm Chủ tịch Công ty:\n\na) Là công dân Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;\n\nb) Có năng lực quản lý và kinh\r\n\ndoanh, có trình độ đại học trở lên; nắm vững chính sách về lĩnh vực xổ số và có\r\n\nkinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài chính, xổ số;\n\nc) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;\n\nd) Không thuộc đối tượng bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh\r\n\nnghiệp;\n\nđ) Không có vợ, chồng, cha, cha\r\n\nnuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột giữ chức danh Tổng giám đốc,\r\n\nKế toán trưởng, Kiểm soát viên, Thủ quỹ tại Công ty;\n\ne) Không phải là người liên\r\n\nquan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột)\r\n\ncủa người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Chủ tịch Công ty;\n\ng) Các điều kiện khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật (nếu có).\n\n3. Chủ tịch Công ty bị miễn nhiệm,\r\n\nthay thế trong những trường hợp sau đây:\n\na) Khi công ty không hoàn thành\r\n\ncác nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu kế hoạch do chủ sở hữu giao mà không giải trình được\r\n\nnguyên nhân khách quan để chủ sở hữu chấp nhận;\n\nb) Vi phạm pháp luật đến mức bị\r\n\ntruy tố, bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;\n\nc) Không đủ sức khoẻ, năng lực,\r\n\nuy tín để hoàn thành nhiệm vụ được giao;\n\nd) Bị mất hoặc bị hạn chế năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\nđ) Không tuân thủ các quyết định\r\n\ncủa chủ sở hữu;\n\ne) Không trung thực trong thực thi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc\r\n\ncho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty;\n\ng) Xin từ chức và được cấp có\r\n\nthẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;\n\nh) Khi có quyết định điều chuyển\r\n\nhoặc bố trí công việc khác;\n\ni) Nghỉ hưu;\n\nk) Các trường hợp khác theo quyết\r\n\nđịnh của chủ sở hữu phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Công ty căn cứ vào quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật có liên quan.\n\nMục 2.\r\n\nKIỂM SOÁT VIÊN\n\nĐiều 15.\r\n\nKiểm soát viên\n\nKiểm soát viên có số lượng\r\n\nkhông quá 03 (ba) thành viên chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, trong đó có 01 (một) kiểm soát viên được cử phụ trách chung để lập\r\n\nkế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên. Nhiệm\r\n\nkỳ của Kiểm soát viên tối đa không quá 03 (ba) năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\nKiểm soát viên chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nghĩa\r\n\nvụ của mình.\n\nKiểm soát viên có nhiệm vụ sau\r\n\nđây:\n\na) Kiểm tra tính hợp pháp,\r\n\ntrung thực, cẩn trọng của Chủ tịch Công ty và Tổng giám đốc khi tổ chức thực hiện\r\n\nquyền và nghĩa vụ chủ sở hữu trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của\r\n\nCông ty và trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo của Công ty.\n\nKhi phát hiện Tổng giám đốc,\r\n\nPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng vi phạm nghĩa vụ người quản lý theo Điều lệ\r\n\nCông ty, có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải báo cáo ngay bằng văn bản với\r\n\nChủ tịch Công ty để yêu cầu người vi phạm chấm dứt và khắc phục hậu quả; trường\r\n\nhợp xét thấy vi phạm đến mức nghiêm trọng thì phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nb) Thẩm định báo cáo tài chính,\r\n\nbáo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, báo cáo thẩm định\r\n\nvà các báo cáo khác trước khi trình Chủ tịch Công ty và Bộ Tài chính;\n\nc) Kiến nghị đại diện chủ sở hữu\r\n\ncác giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt\r\n\nđộng của Công ty;\n\nd) Các nhiệm vụ khác theo phân\r\n\ncông của chủ sở hữu Công ty hoặc người được uỷ quyền.\n\n3. Kiểm soát viên có quyền yêu\r\n\ncầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều\r\n\nhành tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của Công ty. Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc\r\n\nvà các cán bộ quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin\r\n\nvề thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của\r\n\nCông ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên.\n\n4. Kiểm soát viên phải có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan và không phải là người có liên quan (vợ, chồng, cha,\r\n\ncha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của người có thẩm quyền\r\n\ntrực tiếp bổ nhiệm.\n\n5. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên căn cứ vào quy định hiện hành của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nMục 3. TỔNG\r\n\nGIÁM ĐỐC\n\nĐiều 16.\r\n\nChức năng của Tổng giám đốc\n\n1. Tổng giám đốc là người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Công ty.\n\n2. Tổng giám đốc trực tiếp điều\r\n\nhành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ\r\n\nCông ty và các quyết định của Chủ tịch Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nCông ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và Điều lệ\r\n\nnày.\n\nĐiều 17. Bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng thuê, chấm dứt hợp đồng thuê, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật Tổng giám đốc\n\n1. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công\r\n\nty. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng\r\n\ngiám đốc trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công ty. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc tối\r\n\nđa không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.\n\n2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm,\r\n\nthay thế trước thời hạn trong các trường hợp sau:\n\na) Không hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\nhoặc chỉ tiêu do Chủ tịch Công ty giao mà không giải trình được nguyên nhân\r\n\nchính đáng hoặc không được Bộ Tài chính chấp nhận sau khi đã có báo cáo; vi phạm\r\n\nnhiều lần và có hệ thống quyết định của Chủ tịch Công ty, Điều lệ của Công ty;\n\nb) Không trung thực trong thực\r\n\nthi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc\r\n\ncho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Công ty;\n\nc) Bị mất hoặc bị hạn chế năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\nd) Vi phạm pháp luật đến mức bị\r\n\ntruy tố, bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;\n\nđ) Tự nguyện xin từ chức và được\r\n\ncấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;\n\ne) Khi có quyết định điều chuyển,\r\n\nnghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác;\n\ng) Không đảm bảo sức khoẻ để đảm\r\n\nnhận công việc.\n\n3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc căn cứ vào quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 18.\r\n\nTiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc\n\nNgười được bổ nhiệm làm Tổng\r\n\ngiám đốc của Công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:\n\n1. Có đầy đủ năng lực hành vi\r\n\ndân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của\r\n\nLuật Doanh nghiệp.\n\n2. Có năng lực kinh doanh và tổ\r\n\nchức quản lý điều hành công ty; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn và\r\n\nít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài\r\n\nchính.\n\n3. Không phải là người có liên\r\n\nquan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột)\r\n\ncủa Chủ tịch Công ty và không phải là người có liên quan của người có thẩm quyền\r\n\ntrực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc.\n\n4. Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.\n\n5. Các điều kiện khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 19.\r\n\nQuyền hạn của Tổng giám đốc\n\n1. Xây dựng và đề xuất chiến lược,\r\n\nkế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương án đầu tư của Công ty\r\n\nđể báo cáo Chủ tịch Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch này sau khi được các cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Xây dựng và điều chỉnh chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của chi nhánh và các phòng chuyên môn; soạn thảo, kiến nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung và ký ban hành các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác\r\n\nliên quan đến hoạt động của Công ty sau khi Chủ tịch Công ty thông qua.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nCông ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản\r\n\nvà các nguồn lực khác của Công ty trong phạm vi thẩm quyền được giao.\n\n4. Quyết định các vấn đề liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; tổ chức thực hiện quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch Công ty.\n\n5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nvới Chủ tịch Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; kiến nghị\r\n\nphương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết\r\n\ntoán hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n6. Xây dựng kế hoạch nhân sự,\r\n\nchế độ tiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy hoạch đào tạo của\r\n\nCông ty trình Chủ tịch Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện; bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, thay thế, tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nđối với các chức danh quản lý, người lao động trong Công ty trừ các chức danh\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, chủ sở hữu Công ty.\n\n7. Quyết định quy chế trả\r\n\nlương, thù lao, quy chế thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trừ các chức\r\n\ndanh do chủ sở hữu Công ty quyết định và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng\r\n\ncho người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật về cơ chế\r\n\ntiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.\n\n8. Thực hiện các quyền và nhiệm\r\n\nvụ khác theo quy định của pháp luật, quyết định của Chủ tịch Công ty, hoặc các\r\n\nquyền khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Tổng giám đốc ký với Chủ tịch\r\n\nCông ty.\n\nĐiều 20.\r\n\nQuan hệ giữa Tổng giám đốc và Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu trong quản lý, điều\r\n\nhành Công ty\n\n1. Khi tổ chức thực hiện các\r\n\nquyết định của Chủ tịch Công ty, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty\r\n\nthì Tổng giám đốc phải báo cáo ngay với Chủ tịch Công ty để xem xét điều chỉnh\r\n\nlại quyết định. Chủ tịch Công ty phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường\r\n\nhợp Chủ tịch Công ty không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám\r\n\nđốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính.\n\n2. Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo\r\n\ncáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh kỳ vừa qua và phương hướng\r\n\nthực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Chủ tịch Công ty.\n\n3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Công ty phải gửi báo cáo bằng văn\r\n\nbản về quyết định của Chủ tịch Công ty về các vấn đề phải xin ý kiến của chủ sở\r\n\nhữu công ty chấp nhận quy định tại Điều lệ này.\n\n4. Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Công ty và các kiến\r\n\nnghị phê duyệt của Chủ tịch Công ty quy định tại Khoản 3 Điều 20 Điều lệ này,\r\n\nChủ sở hữu phải ra quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời Công ty.\n\n5. Chủ tịch Công ty có quyền\r\n\ntham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Chủ tịch\r\n\nCông ty do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Công ty dự họp có quyền phát biểu\r\n\nđóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.\n\n6. Trường hợp cuộc họp do Chủ tịch\r\n\nCông ty chủ trì để xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nCông ty, Tổng giám đốc dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có\r\n\nquyền kết luận cuộc họp.\n\nMục 4.\r\n\nPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC, CHI NHÁNH\n\nĐiều 21.\r\n\nPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty\n\n1. Các Phó Tổng giám đốc và Kế\r\n\ntoán trưởng do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế theo đề nghị của\r\n\nTổng giám đốc và sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.\n\n2. Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ\r\n\ntham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành Công ty, thực hiện nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này, chịu trách nhiệm trước\r\n\nTổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n\n3. Kế toán trưởng\n\na) Kế toán trưởng tổ chức thực\r\n\nhiện công tác kế toán, thống kê của Công ty; giúp Tổng giám đốc giám sát tài\r\n\nchính tại Công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước\r\n\nTổng giám đốc, trước Chủ tịch Công ty và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ\r\n\nkhác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có\r\n\nliên quan;\n\nb) Kế toán trưởng phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện quy định trong Luật Kế toán và các quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật có liên quan.\n\n4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán\r\n\ntrưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm\r\n\nlại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng căn cứ vào các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 22. Bộ\r\n\nmáy giúp việc của Công ty\n\n1. Bộ máy giúp việc bao gồm các\r\n\nPhòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch Công ty,\r\n\nTổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Công ty cũng như\r\n\ntrong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa bộ máy giúp việc do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Chủ tịch Công ty\r\n\nchấp thuận. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có thể đề nghị Chủ tịch\r\n\nCông ty xem xét, quyết định việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của bộ máy giúp\r\n\nviệc và biên chế cán bộ để phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.\n\n3. Tổng giám đốc quyết định bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi được Chủ\r\n\ntịch Công ty chấp thuận.\n\nĐiều 23.\r\n\nChi nhánh của Công ty\n\n1. Chi nhánh của Công ty là các\r\n\nđơn vị hạch toán phụ thuộc, được tổ chức theo nhu cầu kinh doanh, phù hợp với\r\n\nquy mô và nhu cầu quản lý, hoạt động Công ty, do Chủ tịch Công ty quyết định\r\n\nthành lập theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.\r\n\nMỗi chi nhánh có Giám đốc, các Phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.\r\n\nTổng giám đốc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc các chi nhánh sau khi được Chủ tịch\r\n\nCông ty chấp thuận.\n\n2. Quy chế tổ chức, hoạt động của\r\n\nchi nhánh do Tổng giám đốc Công ty quy định sau khi được Chủ tịch Công ty chấp\r\n\nthuận.\n\nChương IV\n\nCƠ CHẾ TÀI\r\n\nCHÍNH – KẾ TOÁN\n\nĐiều 24.\r\n\nCơ chế tài chính - kế toán của Công ty\n\n1. Công ty thực hiện quy chế\r\n\ntài chính và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Chế độ tiền lương và các lợi\r\n\ních khác của Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng,\r\n\nKiểm soát viên và người lao động tại Công ty thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan, hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n3. Năm tài chính của Công ty bắt\r\n\nđầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm (theo năm dương lịch) và kết thúc vào cuối\r\n\nngày 31 tháng 12 cùng năm. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày Công\r\n\nty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuối ngày 31\r\n\ntháng 12 năm đó.\n\nĐiều 25.\r\n\nThực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước\n\n1. Công ty phải thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và nộp các khoản thu tài\r\n\nchính với Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n2. Nguồn thu ngân sách từ hoạt\r\n\nđộng kinh doanh xổ số điện toán được phân bổ dựa trên doanh thu thực tế phát\r\n\nsinh trên địa bàn để lại 100% cho các địa phương sử dụng cho các mục tiêu nâng\r\n\ncao phát triển y tế, giáo dục, an sinh và phúc lợi xã hội theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nChương V\n\nTẬP THỂ NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG\n\nĐiều 26.\r\n\nHình thức tham gia quản lý của người lao động\n\n1. Người lao động tham gia quản\r\n\nlý Công ty thông qua các hình thức và các tổ chức sau đây:\n\na) Đại hội toàn thể hoặc Đại hội\r\n\nđại biểu công nhân viên chức Công ty;\n\nb) Tổ chức Công đoàn Công ty;\n\nc) Ban Thanh tra nhân dân.\n\n2. Người lao động thực hiện quyền\r\n\ngiám sát, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Nội\r\n\ndung tham gia quản lý của người lao động\n\nNgười lao động có quyền tham\r\n\ngia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau\r\n\nđây:\n\nPhương hướng, nhiệm vụ kế hoạch,\r\n\nbiện pháp phát triển kinh doanh, sắp xếp lại bộ máy của Công ty.\n\nCác nội quy, quy chế của Công\r\n\nty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.\n\nCác biện pháp bảo hộ lao động,\r\n\ncải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường,\r\n\nđào tạo và đào tạo lại người lao động của Công ty.\n\nBỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối\r\n\nvới các chức danh chủ chốt của Công ty.\n\nThông qua đại hội toàn thể hoặc\r\n\nđại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có\r\n\nquyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây:\n\nNội dung hoặc sửa đổi, bổ sung\r\n\nnội dung thoả ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với\r\n\nTổng giám đốc;\n\nQuy chế sử dụng các quỹ phúc lợi,\r\n\nkhen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty có liên quan trực tiếp đến quyền\r\n\nlợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước;\n\nĐánh giá kết quả hoạt động và\r\n\nchương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;\n\nBầu Ban Thanh tra nhân dân.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTỔ CHỨC LẠI,\r\n\nGIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN\n\nĐiều 28. Tổ\r\n\nchức lại Công ty\n\n1. Việc tổ chức lại Công ty do\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính quyết địnhsau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp\r\n\nthuận.\n\n2. Trường hợp tổ chức lại Công\r\n\nty dẫn đến thay đổi hình thức pháp lý, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ thì\r\n\nCông ty phải làm thủ tục đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung với cơ quan đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\n3. Trình tự, thủ tục tổ chức lại\r\n\nCông ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29.\r\n\nGiải thể, phá sản Công ty\n\n1. Công ty bị giải thể theo quyết\r\n\nđịnh của Chủ sở hữu sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải thể\r\n\nCông ty thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc giải quyết phá sản đối\r\n\nvới Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\nChương\r\n\nVII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 30.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 06/10/2012.\n\nĐiều 31.\r\n\nCác vấn đề chưa nêu trong Điều lệ\n\nCác vấn đề chưa nêu trong Điều\r\n\nlệ này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nViệc sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\ncủa Điều lệ này do Bộ Tài chính xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng TW Đảng\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Công ty Xổ số điện toán Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TCNH.\n\nKT.BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n", + "id": 105751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105752.json b/contexts/context_105752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af75049e4f94a0af70a7844cc0646125b35bf1cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2011-QD-UBND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-to-chuc-can-bo-cong-chuc-146155.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2011-QD-UBND-Quy-dinh-phan-cap-quan-ly-to-chuc-can-bo-cong-chuc-146155", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2011/QĐ-UBND \n\nCần Thơ,\r\n\n ngày 13 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-NĐ ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nCăn cứ Quy định số 09-QĐ/TU ngày 04 tháng 11\r\n\nnăm 2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về phân cấp quản lý cán bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ\r\n\nchức, cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, đăng báo Cần Thơ chậm\r\n\nnhất là 05 (năm) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành\r\n\nQuy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần\r\n\nThơ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, cơ\r\n\nquan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ (HN-TPHCM);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Bộ Nội vụ (Cơ quan đại diện phía Nam);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, UBND thành phố;\r\n\n - TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;\r\n\n - VP.Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy;\r\n\n - Sở, Ban ngành thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - TT Công báo, Báo Cần Thơ;\r\n\n - VPUBND thành phố (3C, PKS);\r\n\n - Lưu: VT.NĐ\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định phân cấp quản lý về tổ chức bao gồm:\r\n\nthẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ\r\n\nquan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội.\n\n2. Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức\r\n\nbao gồm: tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, từ chức, thi hành kỷ luật, khen thưởng; điều động, biệt phái,\r\n\nluân chuyển, thực hiện các chính sách tiền lương, hưu trí, nghỉ việc đối với\r\n\ncán bộ, công chức.\n\n3. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng:\n\na) Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp thành phố, quận,\r\n\nhuyện;\n\nb) Cán bộ, công chức trong biên chế ở tổ chức hội\r\n\nđặc thù và cán bộ, công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở các tổ\r\n\nchức hội cấp thành phố, quận, huyện.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý\r\n\ncán bộ, công chức\n\nBảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà\r\n\nnước, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và\r\n\nphân công, phân cấp rõ ràng.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC\n\nĐiều 3. Thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố:\n\na) Trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn\r\n\ncơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);\n\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nChi cục thuộc sở, ngành theo quy định;\n\nc) Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chi cục thuộc\r\n\nsở, ngành;\n\nd) Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế và các mặt\r\n\ncông tác của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nđ) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện tổ\r\n\nchức, bộ máy, biên chế các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:\n\na) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể,\r\n\nđình chỉ hoạt động: đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn cấp thành phố theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo yêu cầu nhiệm vụ của thành phố;\n\nb) Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong\r\n\nthành phố (sau đây gọi chung là tổ chức hội cấp thành phố);\n\nc) Quản lý theo thẩm quyền đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; \n\nd) Cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\ncủa các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động toàn quốc,\r\n\nliên tỉnh hoặc của địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố. \n\nĐiều 4. Thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Trình Ủy ban nhân dân thành phố đề án thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành;\n\nb) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức cơ quan chuyên môn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nc) Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế và các mặt\r\n\ncông tác của cơ quan chuyên môn cấp huyện.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Quyết định thành lập, tổ chức lại, đình chỉ\r\n\nhoạt động, giải thể và quản lý: Trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú, trường mẫu giáo, trường mầm non (bao gồm cho phép\r\n\nthành lập trường dân lập, tư thục). Trước khi thành lập, cho phép thành lập, tổ\r\n\nchức lại, đình chỉ hoạt động, giải thể các đơn vị nêu trên, thỏa thuận bằng văn\r\n\nbản với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, gửi Quyết định về Sở Nội vụ, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo để theo dõi;\n\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nvà quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị sự\r\n\nnghiệp khác trực thuộc. Trước khi quyết định phải thỏa thuận bằng văn bản với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ (về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự), Giám đốc sở chuyên\r\n\nngành (về quy mô, cơ sở vật chất theo quy chuẩn chuyên môn, quy hoạch phát triển\r\n\nngành nghề, lĩnh vực…);\n\nc) Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong huyện\r\n\nvà hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn;\n\nd) Quản lý về tổ chức và hoạt động đối với Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã).\n\nĐiều 5. Thẩm quyền của Giám\r\n\nđốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành (sau đây gọi chung là Giám đốc sở và\r\n\ntương đương)\n\n1. Trực tiếp quản lý:\n\na) Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ, Chi cục trực thuộc;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nvăn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc.\n\n3. Quản lý tổ chức hội theo lĩnh vực hoạt động;\r\n\nquyết định công nhận Ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi lĩnh vực\r\n\nthuộc sở, ngành quản lý.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\nMục 1. PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC\n\nĐiều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố trực tiếp quản lý\n\n1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh\r\n\ntra thành phố; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Cán bộ, công chức được điều động, biệt phái\r\n\nsang tổ chức hội cấp thành phố giữ chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch. \n\nĐiều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện trực tiếp quản lý\n\n1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng\r\n\nphòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban), Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và\r\n\ncác chức danh tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Cán bộ, công chức được điều động, biệt phái\r\n\nsang tổ chức hội cấp huyện giữ chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch.\n\n5. Chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc cơ\r\n\nquan nào do thủ trưởng trực tiếp của cơ quan đó quản lý.\n\nĐiều 8. Giám đốc sở và tương\r\n\nđương trực tiếp quản lý\n\n1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban), Chi\r\n\ncục trưởng, Phó Chi cục trưởng thuộc sở. \n\n2. Hiệu trưởng trường: trung học chuyên nghiệp,\r\n\ntrung học phổ thông, phổ thông trung học nội trú, trường nghiệp vụ, dạy nghề.\n\n3. Giám đốc bệnh viện, Giám đốc trung tâm trực\r\n\nthuộc và các chức danh tương đương khác.\n\n4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.\n\n5. Chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị nào do thủ trưởng trực tiếp của cơ quan đó quản lý.\n\nMục 2. THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM, BỔ\r\n\nNHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, KỶ LUẬT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\nĐiều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, đánh giá cán bộ, công chức\r\n\nvà đề nghị Ban Thường vụ hoặc Thường trực Thành ủy xem xét, quyết định theo\r\n\nphân cấp tại Quyết định số 09-QĐ/TU ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Ban Thường vụ\r\n\nThành ủy về phân cấp quản lý cán bộ, đối với các chức danh cán bộ, công chức\r\n\nthuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và chức danh Giám đốc\r\n\nBệnh viện Đa khoa thành phố, Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở.\n\nĐiều 10. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quyết định đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân\r\n\nchuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật\n\n1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban) và\r\n\ntương đương. Riêng chức danh Chánh Thanh tra cấp huyện thỏa thuận với Chánh\r\n\nThanh tra thành phố trước khi quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.\r\n\n3. Hiệu trưởng trường: trung học cơ sở, tiểu học,\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội cấp huyện: thực hiện\r\n\ntừ chức, miễn nhiệm, kỷ luật (nếu có).\n\n5. Thực hiện điều động, kỷ luật hành chính đối với\r\n\ncác chức danh công chức còn lại.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Trưởng\r\n\nphòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật\r\n\nđối với chức danh: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (trừ các chức danh được nêu tại\r\n\nkhoản 3 Điều 10 Quy định này) các Trường trực thuộc (trước khi thực hiện thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản với Trưởng Phòng Nội vụ).\n\n7. Các chức danh nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều\r\n\nnày, khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật phải\r\n\nthực hiện đúng quy trình, quy định hiện hành, gửi Quyết định và hồ sơ về Sở Nội\r\n\nvụ theo dõi, quản lý.\n\nĐiều 11. Giám đốc sở và\r\n\ntương đương quyết định đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn\r\n\nnhiệm, kỷ luật\n\n1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban);\r\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc (riêng chức danh Chánh Thanh tra sở thỏa\r\n\nthuận với Chánh Thanh tra thành phố trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức).\n\n2. Giám đốc bệnh viện, Giám đốc trung tâm và các\r\n\nchức danh tương đương (trừ chức danh Giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố). \n\n3. Hiệu trưởng trường trung học phổ thông trực\r\n\nthuộc sở đóng trên địa bàn quận, huyện. Trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân\r\n\nchuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật…, trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện đó.\n\n4. Hiệu trưởng trường nghiệp vụ, dạy nghề; trưởng\r\n\nđoàn nghệ thuật và các chức danh tương đương khác trực thuộc sở, ban, ngành.\n\n5. Các chức danh nêu trên khi bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật phải thực hiện đúng các quy\r\n\ntrình, quy định hiện hành, gửi Quyết định, hồ sơ về quy trình bổ nhiệm để Sở Nội\r\n\nvụ theo dõi, quản lý.\n\n6. Quyết định kỷ luật và đánh giá công chức thuộc\r\n\nquyền quản lý. \n\n7. Ủy quyền Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng quận,\r\n\nhuyện thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật công chức\r\n\nđối với chức danh: Trưởng trạm Y tế xã, phường, thị trấn (trước khi thực hiện\r\n\nthỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Phòng Nội vụ).\n\nĐiều 12. Thời hạn bổ nhiệm, điều kiện bổ nhiệm, tuổi bổ nhiệm, trình\r\n\ntự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nMục 3. ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN,\r\n\nTIẾP NHẬN, TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN\r\n\nTẬP SỰ, THỬ VIỆC\n\nĐiều 13. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận cán bộ, công\r\n\nchức trong và ngoài thành phố theo yêu cầu công tác\n\n1. Các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại Điều\r\n\n6 Quy định này.\n\n2. Ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ quyết định:\n\na) Điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận công chức\r\n\ntrong và ngoài thành phố đối với các chức danh còn lại;\n\nb) Tuyển dụng công chức cho sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện đảm bảo đúng tiêu chuẩn và qua thi tuyển công chức theo\r\n\nquy định hiện hành; bổ nhiệm chính thức vào ngạch chuyên viên và tương đương trở\r\n\nxuống (kể cả hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không đạt yêu cầu);\n\nc) Tiếp nhận cán bộ, công chức từ cơ quan, đơn vị\r\n\ncông an, quân đội (sĩ quan chuyển ngành), doanh nghiệp nhà nước chuyển công tác\r\n\nsang cơ quan hành chính thông qua sát hạch trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để bổ\r\n\nnhiệm vào ngạch công chức theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định: điều động,\r\n\nthuyên chuyển cán bộ, công chức trong phạm vi quận, huyện theo yêu cầu công\r\n\ntác, trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh công chức, biên chế được phân bổ hàng năm.\r\n\nRiêng các chức danh Trưởng, Phó phòng, ban và tương đương sau khi điều động,\r\n\nthuyên chuyển, gửi Quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý.\n\nĐiều 15. Giám đốc sở và\r\n\ntương đương\n\n1. Quyết định điều động, thuyên chuyển theo yêu\r\n\ncầu công tác trong phạm vi sở, ban, ngành quản lý, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn,\r\n\nchức danh cán bộ, công chức và biên chế được phân bổ hàng năm, đối với các chức\r\n\ndanh:\n\na) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban),\r\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc; \n\nb) Giám đốc bệnh viện, Giám đốc trung tâm và các\r\n\nchức danh tương đương (trừ các chức danh nêu tại khoản 3 Điều 6 Quy định này); \n\nc) Hiệu trưởng trường trung học phổ thông trực\r\n\nthuộc sở đóng trên địa bàn quận, huyện. Trước khi điều động, thuyên chuyển,\r\n\ntrao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đó;\n\nd) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các\r\n\nchức danh tương đương khác; \n\nđ) Cán bộ, công chức còn lại trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n2. Đối với các chức danh nêu trên (trừ điểm đ),\r\n\nsau khi điều động, thuyên chuyển gửi Quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi. \n\nMục 4. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG,\r\n\nHƯU TRÍ, NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 16. Chính sách tiền\r\n\nlương\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ:\n\na) Kiểm tra, lập danh sách các trường hợp nâng\r\n\nngạch (do thi đạt yêu cầu hoặc xét nâng ngạch theo quy định), nâng ngạch không\r\n\nqua thi để giải quyết nghỉ hưu cho cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính\r\n\nvà tương đương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm\r\n\nvào ngạch; \n\nb) Kiểm tra, lập danh sách các trường hợp nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên hàng năm đối với ngạch lương chuyên viên cao cấp và tương\r\n\nđương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; kiểm tra, lập danh\r\n\nsách các trường hợp thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên\r\n\nchính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Nội vụ quyết định bổ nhiệm vào ngạch; \n\nc) Kiểm tra, lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố đề nghị Bộ Nội vụ thống nhất ý kiến trước khi ký Quyết định\r\n\nnâng bậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu đối với ngạch chuyên viên\r\n\ncao cấp và tương đương.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền\r\n\ncho Giám đốc Sở Nội vụ:\n\na) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng\r\n\nbậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với ngạch chuyên\r\n\nviên chính và tương đương;\n\nb) Căn cứ hướng dẫn xếp lại lương cho cán bộ,\r\n\ncông chức ngạch chuyên viên chính và tương đương (do thay đổi nhiệm vụ hoặc do\r\n\nđiều động, thuyên chuyển công tác);\n\nc) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng\r\n\nbậc lương trước thời hạn từ 01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn hoặc nâng ngạch không qua thi để\r\n\ngiải quyết nghỉ hưu cho cán bộ, công chức được điều động, biệt phái sang công\r\n\ntác ở tổ chức hội cấp thành phố theo quy định hiện hành (từ ngạch chuyên viên\r\n\nvà tương đương trở xuống).\n\n3. Thẩm quyền của Giám đốc sở và tương đương:\n\na) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho\r\n\ncán bộ, công chức thuộc quyền quản lý từ ngạch chuyên viên và tương đương trở\r\n\nxuống theo quy định hiện hành;\n\nb) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn từ\r\n\n01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn hoặc nâng ngạch không qua thi để nghỉ hưu theo quy định hiện\r\n\nhành từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Trước khi quyết định, thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện:\n\na) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho\r\n\ncán bộ, công chức (kể cả công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở tổ\r\n\nchức hội cấp huyện) thuộc quyền quản lý từ ngạch chuyên viên và tương đương trở\r\n\nxuống theo quy định hiện hành;\n\nb) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn từ\r\n\n01 đến 12 tháng do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn hoặc nâng ngạch không qua thi để nghỉ hưu theo quy định (kể\r\n\ncả công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở các tổ chức hội cấp huyện)\r\n\ntừ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Trước khi quyết định thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ, sau khi quyết định gửi danh sách và quyết\r\n\nđịnh về Sở Nội vụ để quản lý.\n\nĐiều 17. Hưu trí, nghỉ việc\r\n\nhưởng chính sách một lần\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy căn cứ quy định của Đảng, nhà nước\r\n\ntrình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc đề nghị Ban Thường\r\n\nvụ hoặc Thường trực Thành ủy xem xét quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu,\r\n\nnghỉ việc theo phân cấp tại Quyết định số 09-QĐ/TU ngày 04 tháng 11 năm 2008 của\r\n\nBan Thường vụ Thành ủy, gồm các chức danh nêu tại Điều 6 của Quy định này.\n\n2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nghỉ hưu,\r\n\nnghỉ việc đối với cán bộ, công chức (trừ các chức danh cán bộ, công chức thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) của sở, ban,\r\n\nngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện; kể cả cán bộ, công chức được điều\r\n\nđộng, biệt phái sang công tác ở các tổ chức hội cấp thành phố, quận, huyện.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập mà\r\n\nkhông phải là cán bộ, công chức được tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện\r\n\nhành cho đến khi Luật Viên chức có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 19. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.", + "id": 105752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105753.json b/contexts/context_105753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08ed9aa711d40a4c163fa9ca2d07418fba6dd4e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-90-2014-QD-UBND-thu-phi-qua-pha-thanh-pho-Ha-Noi-262339.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-2014-QD-UBND-thu-phi-qua-pha-thanh-pho-Ha-Noi-262339", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ\r\n\n NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 90/2014/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU PHÍ QUA\r\n\nPHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng\r\n\n7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng\r\n\n5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý\r\n\nthuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số\r\n\n83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng\r\n\n01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 11\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố\r\n\nHà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số\r\n\n58723/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 17 tháng 11 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng nộp phí\n\nCác tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua phà\r\n\nphải nộp phí qua phà.\n\nĐiều 2. Mức thu phí qua phà (tất cả các mức\r\n\nthu đã bao gồm thuế GTGT)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nNgười\n\nđ/người/lượt\n\n1.000\n\n2\n\nNgười + xe đạp (kể cả xe đạp điện)\n\nđ/lượt\n\n2.000\n\n3\n\nNgười + xe máy (kể cả xe máy điện)\n\nđ/lượt\n\n4.000\n\n4\n\nNgười + hàng hóa từ 50 kg trở xuống\n\nđ/lượt\n\n2.000\n\n5\n\nTrường hợp 1,2,3 có kèm theo hàng hóa trên 50kg\n\n\n\ntính thêm 2.000đ/lượt\n\n6\n\nTrường hợp chỉ có hàng;\n\nTrường hợp trên 50 kg thu thêm các lượt tiếp theo\n\nđ/lượt/50kg.\n\n2.000\n\n7\n\nÔ tô dưới 10 chỗ\n\nđ/xe/lượt\n\n30.000\n\n8\n\nÔ tô từ 10 chỗ đến 16 chỗ\n\nđ/xe/lượt\n\n40.000\n\n9\n\nÔ tô chở hàng trọng tải đến 1,5 tấn\n\nđ/xe/lượt\n\n30.000\n\n10\n\nÔ tô chở hàng trọng tải trên 1.5 tấn đến 3 tấn\n\nđ/xe/lượt\n\n40.000\n\n11\n\nÔ tô chở hàng trọng tải trên 3 tấn đến 5 tấn\n\nđ/xe/lượt\n\n50.000\n\n\n\nMùa nước từ báo động số 1 trở lên\n\nThu tăng 30% các\r\n\n mức thu trên\n\nĐiều 3. Đơn vị thu phí\n\n1. Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng bến khách có cung ứng dịch vụ qua phà được thực hiện thu phí qua phà.\n\n2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc\r\n\nthông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu\r\n\nvà cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối\r\n\ntượng nộp theo quy định.\n\nĐiều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được\n\nToàn bộ số phí qua phà thu được là doanh thu của tổ\r\n\nchức, cá nhân cung ứng dịch vụ qua phà. Tổ chức, cá nhân thu phí qua phà phải\r\n\nkê khai, nộp thuế theo quy định.\n\nĐiều 5. Chứng từ thu phí\n\nSử dụng vé phà theo quy định tại Thông tư số\r\n\n39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành\r\n\nNghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung\r\n\nứng dịch vụ.\n\nĐiều 6. Xử lý vi phạm\n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định\r\n\nsố 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và\r\n\nThông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí qua phà trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở:\r\n\nTài chính, Giao thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục thuế\r\n\nThành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 8;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ban KTNS HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - VPUB: CPVP, các phòng CV;\r\n\n - TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\n(UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến UBND\r\n\n các xã, phường, thị trấn)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 105753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105754.json b/contexts/context_105754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a47bc1f035eb367291aee9cfc7fd58fec1bac74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5820-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Nong-nghiep-Ha-Noi-426949.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5820-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Nong-nghiep-Ha-Noi-426949", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5820/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 10\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại văn bản\r\n\nsố 358/TTr-SNN ngày 03/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND\r\n\ncấp xã (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban,\r\n\nNgành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực: TU, HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- VPUBTP: CVP, các PCVP: L.T.\r\n\n Lực, V.T.Anh, Các phòng: TKBT, KT, KSTTHC, TTTH-CB;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHQ(Quyên).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Đức Chung\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5820/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Chủ\n\ntịch UBND thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n\n\nLĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\n\n1\n\nĐăng ký kê\r\n\n khai số lượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc Kể\r\n\n từ ngày nhận được bản kê khai\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp; hoặc qua đường bưu điện; hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\n\nKhông\n\n- Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\n sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,\r\n\n dịch bệnh.\n\n- Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT\r\n\n ngày 11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\n2\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\n thiệt hại do dịch bệnh\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày UBND cấp xã nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp\n\nKhông\n\n- Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\n khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\n- Quyết định\r\n\n số 3499/QĐ-BNN-PCTT ngày 11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\n3\n\nHỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\n thiệt hại do thiên tai\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày UBND cấp xã nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp\n\nKhông\n\n- Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\n khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.\n\n- Quyết định số 3499/QĐ-BNN-PCTT\r\n\n ngày 11/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\n", + "id": 105754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105755.json b/contexts/context_105755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be2efcda7dba027fe850ace6c83bdf889bcdb87a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-70-KH-UBND-2022-thuc-hien-cong-tac-Binh-dang-gioi-Hai-Phong-516208.aspx", + "name": "Ke-hoach-70-KH-UBND-2022-thuc-hien-cong-tac-Binh-dang-gioi-Hai-Phong-516208", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 70/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 22 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2022\n\nThực hiện Kế hoạch số 131/KH-UBND\r\n\nngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố hành động về Bình đẳng giới thành\r\n\nphố giai đoạn 2021 - 2025; Công văn số 418/LĐTBXH-BĐG ngày 23/02/2022 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai công tác Bình đẳng giới\r\n\nnăm 2022, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng xây dựng Kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác Bình đẳng giới trên địa bàn thành phố năm 2022, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nĐẩy mạnh triển khai thực hiện đồng bộ,\r\n\nthống nhất, hiệu quả Chương trình hành động về bình đẳng giới, Kế hoạch phòng\r\n\nngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025 và các chương\r\n\ntrình, kế hoạch liên quan tới Bình đẳng giới trên địa bàn thành phố.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác Sở, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp bám sát nhiệm vụ của Kế hoạch để xây dựng nội dung, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp năm 2022 phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của\r\n\nngành, địa phương, đơn vị và nghiêm túc triển khai các nội dung đã đề ra, đảm bảo\r\n\nhiệu quả.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng\r\n\ngiới.\n\na) Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về\r\n\ncác chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về Bình đẳng giới;\r\n\nvì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đặc\r\n\nbiệt là Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới. Tuyên truyền các chương\r\n\ntrình, kế hoạch về bình đẳng giới của thành phố: Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày\r\n\n31/5/2021 hành động về Bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số\r\n\n117/KH-UBND ngày 17/5/2021 phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai\r\n\nđoạn 2021-2025; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 09/3/2022 triển khai Quyết định số\r\n\n2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình “Tăng cường\r\n\nsự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo quản lý ở các cấp hoạch\r\n\nđịnh chính sách giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 14/3/2022 về\r\n\nthực hiện Chương trình truyền thông về Bình đẳng giới trên địa bàn thành phố đến\r\n\nnăm 2030.\n\nb) Tập trung xây dựng, phát hành các sản\r\n\nphẩm truyền thông, phổ biến chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới trong các\r\n\nlĩnh vực của đời sống xã hội, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường\r\n\nứng dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và các loại hình truyền\r\n\nthông trên nền tảng số; khuyến khích phát triển, xuất bản các sản phẩm truyền\r\n\nthông phù hợp với từng địa bàn, đối tượng cụ thể.\n\nc) Tăng cường và đa dạng hóa các hình\r\n\nthức truyền thông, nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về Bình đẳng giới\r\n\ntrong cộng đồng, quan tâm đến việc tiếp cận của các nhóm người yếu thế, người\r\n\nkhuyết tật; tích cực tuyên truyền, giới thiệu về các mô hình, dịch vụ hỗ trợ thực\r\n\nhiện Bình đẳng giới tại địa phương; nhân rộng những điển hình tốt, người có uy\r\n\ntín, ảnh hưởng tích cực tại cộng đồng và thu hút sự tham gia của nam giới, trẻ\r\n\nem trai trong thực hiện bình đẳng giới.\n\n2. Tổ chức triển\r\n\nkhai Tháng hành động về Bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới (từ ngày 15/11-15/12).\n\nTriển khai thực hiện Tháng hành động\r\n\nvì Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11/2022 đến\r\n\nngày 15/12/2022 với các hoạt động:\n\na) Phát động Tháng hành động vì Bình\r\n\nđẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;\n\nb) Các hoạt động tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức về Bình đẳng giới nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, giảm thiểu\r\n\ntình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do việc lựa chọn giới tính thai nhi;\r\n\ntổ chức các sự kiện đường phố, chiến dịch truyền thông, hội thi, hội diễn, tọa\r\n\nđàm, trưng bày tranh, ảnh, tư liệu, cụm cổ động... về bình đẳng giới;\n\nc) Tổ chức các hoạt động thăm hỏi, động\r\n\nviên, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực và hiệu quả quản lý nhà nước về Bình đẳng giới.\n\na) Tổ chức lồng ghép vấn đề Bình đẳng\r\n\ngiới trong xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; lồng ghép các chỉ\r\n\ntiêu, mục tiêu về Bình đẳng giới được giao vào các chương trình, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm của sở, ngành, địa\r\n\nphương. Đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo\r\n\nvà triển khai công tác Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ đảm bảo kết\r\n\nquả đề ra. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác phối\r\n\nhợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội trong xây dựng, triển khai và thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác chính sách về Bình đẳng giới.\n\nb) Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng lồng\r\n\nghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án,...\r\n\ncho cán bộ phụ trách công tác pháp chế và xây dựng chính sách, pháp luật ở các\r\n\nngành, các cấp. Tập huấn kiến thức về giới, Bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ\r\n\nthanh tra, tư pháp, cán bộ phụ trách công tác Bình đẳng giới và thành viên Ban\r\n\nvì sự tiến bộ phụ nữ của các sở, ngành, địa phương.\n\nc) Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra, xử lý vi phạm về Bình đẳng giới thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản\r\n\nlý; kịp thời xác minh, báo cáo những vấn đề, vụ việc đột xuất liên quan đến\r\n\ncông tác Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh việc xử lý các vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực về Bình đẳng giới đảm bảo theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ.\n\nd) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn\r\n\nlực hợp pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện\r\n\ncông tác Bình đẳng giới.\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch hành động về Bình đẳng giới theo hướng dẫn tại Công\r\n\nvăn số 7875/UBND-VX ngày 18/10/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo sơ kết,\r\n\ntổng kết về công tác Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của phụ nữ và các báo cáo\r\n\nkhác theo quy định.\n\ne) Khen thưởng, biểu dương kịp thời\r\n\ncác cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác Bình đẳng giới và\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n4. Tổng kết 15\r\n\nnăm thi hành Luật Bình đẳng giới.\n\nTổ chức đánh giá, tổng kết 15 năm thi\r\n\nhành Luật Bình đẳng giới theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nnhằm xác định kết quả, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển\r\n\nkhai; đề xuất những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung trong Luật Bình đẳng giới để\r\n\nhoàn thiện và đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n5. Tiếp tục thực\r\n\nhiện các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố: số 131/KH-UBND ngày 31/5/2021,\r\n\nhành động về Bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025; số 117/KH-UBND ngày 17/5/2021,\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025; các Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch liên quan đến Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\na) Các sở, ngành, đoàn thể thành phố\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại\r\n\ncác kế hoạch, chương trình về Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố\r\n\nchủ động triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nb) Xây dựng, nhân rộng các mô hình về\r\n\nBình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới... đã và đang\r\n\ntriển khai có hiệu quả nhằm thúc đẩy hơn nữa việc thực hiện Bình đẳng giới,\r\n\nphòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại những địa bàn, lĩnh vực\r\n\ncòn tình trạng bất bình đẳng giới hoặc nguy cơ xảy ra bạo lực trên cơ sở giới.\r\n\nBố trí kinh phí, khuyến khích huy động các nguồn lực để duy trì và nhân rộng\r\n\ncác mô hình hoạt động hiệu quả.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện theo Quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp xã hội năm 2022;\r\n\nkinh phí Trung ương hỗ trợ các mục tiêu quốc gia về Bình đẳng giới năm 2022 (nếu\r\n\ncó).\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvề Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ tại đơn vị, địa phương.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về\r\n\nBình đẳng giới, đặc biệt là truyền thông thúc đẩy Bình đẳng giới trong lĩnh vực\r\n\nlao động.\n\nb) Tổ chức các hoạt động nâng cao\r\n\nnăng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về Bình đẳng giới và công tác Vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ. Tập huấn kiến thức về giới, Bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ\r\n\nthanh tra, tư pháp, cán bộ phụ trách công tác Bình đẳng giới và thành viên Ban\r\n\nVì sự tiến bộ phụ nữ của các sở, ngành, địa phương.\n\nc) Tham mưu triển khai thực hiện\r\n\nTháng hành động vì Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm\r\n\n2022.\n\nd) Phối hợp tổ chức tổng kết, kiểm\r\n\ntra, giám sát công tác Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn\r\n\nthành phố năm 2022; thực hiện các hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm Bình đẳng\r\n\ngiới trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.\n\nđ) Tham mưu tổng kết 15 năm thực hiện\r\n\nLuật Bình đẳng giới theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\ne) Theo dõi, đôn đốc việc triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác Bình đẳng giới và Vì\r\n\nsự tiến bộ của phụ nữ; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\n2. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Hướng dẫn, chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các\r\n\nchương trình, kế hoạch, văn bản của thành phố về Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ dưới các hình thức khác nhau, đặc biệt tăng cường ứng dụng, khai\r\n\nthác lợi thế của công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông trên nền tảng\r\n\nsố.\n\nb) Triển khai các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền nhân Tháng hành động về Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới năm 2022.\n\nc) Thực hiện các hoạt động thanh tra,\r\n\nxử lý vi phạm Bình đẳng giới trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.\n\n3. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nnhằm ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng bạo lực trên cơ sở giới, trong đó có vấn đề\r\n\nxâm hại tình dục đối với phụ nữ và trẻ em. Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức lối\r\n\nsống trong gia đình trên địa bàn thành phố; thực hiện lồng ghép các nội dung giới\r\n\nvà Vì sự tiến bộ của phụ nữ trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình; Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ\r\n\nvà trẻ em gái. Phối hợp triển khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì\r\n\nBình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.\n\nc) Nâng cao hiệu quả hoạt động các Mô\r\n\nhình về phòng chống bạo lực gia đình, Mô hình gia đình hạnh phúc; hoạt động can\r\n\nthiệp, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình.\n\nd) Thực hiện các hoạt động thanh tra,\r\n\nxử lý vi phạm Bình đẳng giới trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.\n\n4. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\na) Triển khai với các giải pháp nhằm\r\n\ntừng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giới nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo. Tăng cường hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới tại trường học nhằm xây dựng trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực.\n\nb) Thực hiện các hoạt động thanh tra,\r\n\nxử lý vi phạm bình đẳng giới trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.\n\n5. Sở Nội vụ\n\na) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp nhằm tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí\r\n\nlãnh đạo và quản lý ở các cấp theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố triển\r\n\nkhai Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nChương trình \"Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí\r\n\nlãnh đạo quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2025\".\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ về Bình đẳng\r\n\ngiới khác theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n6. Sở Y tế\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức nhằm thay đổi hành vi, nhận thức về định kiến giới, nhất là\r\n\nviệc lựa chọn giới tính khi sinh; triển khai các biện pháp giảm thiểu tình trạng\r\n\nmất cân bằng giới tính khi sinh.\n\nb) Triển khai các giải pháp cung cấp\r\n\ndịch vụ y tế thuận tiện nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân bị ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nbệnh Covid-19, đặc biệt quan tâm đối tượng là phụ nữ, nhất là phụ nữ mang thai\r\n\nvà trẻ em... Đảm bảo việc cung cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe thường\r\n\nxuyên, thông suốt.\n\nc) Thực hiện các hoạt động thanh tra,\r\n\nxử lý vi phạm Bình đẳng giới trong phạm vi lĩnh vực phụ trách.\n\n7. Sở Tư pháp\n\na) Thực hiện lồng ghép vấn đề Bình đẳng\r\n\ngiới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới.\n\nc) Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng\r\n\nvề lồng ghép vấn đề Bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncho cán bộ làm công tác pháp chế và xây dựng hoạch định chính sách, pháp luật...\n\n8. Sở Ngoại vụ\n\na) Triển khai các hoạt động Bình đẳng\r\n\ngiới theo chức năng của Sở;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan vận động các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài\r\n\ntriển khai các chương trình, dự án về Bình đẳng giới.\n\n9. Công an thành\r\n\nphố\n\na) Triển khai các giải pháp nhằm giảm\r\n\nthiểu bạo lực, buôn bán phụ nữ và trẻ em. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật về Bình đẳng giới trong lực lượng Công an.\n\nb) Đẩy mạnh công tác phối hợp liên\r\n\nngành trong việc xử lý các vụ việc bạo lực, xâm hại đối với phụ nữ và trẻ em.\n\n10. Cục Thống kê\r\n\nthành phố\n\nThực hiện việc thu thập thông tin về giới\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Công văn số 7875/UBND-VX ngày\r\n\n18/10/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh thành phố\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối\r\n\nhợp trong việc tổ chức triển khai Kế hoạch: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức về Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của phụ nữ,\r\n\nphòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là phòng, chống quấy\r\n\nrối tình dục tại nơi làm việc tới các cấp cơ sở, đoàn viên, công nhân, viên chức,\r\n\nngười lao động, hội viên trên địa bàn thành phố.\n\nTăng cường công tác phối hợp trong\r\n\ngiám sát việc thực hiện pháp luật về Bình đẳng giới. Tích cực nghiên cứu xây dựng,\r\n\nnhân rộng các mô hình thúc đẩy Bình đẳng giới tại các cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp, lĩnh vực còn tồn tại bất Bình đẳng giới và nguy cơ xảy ra bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới.\n\n12. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố\n\nTiếp tục duy trì các chuyên mục,\r\n\nchuyên đề về Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ; lồng ghép vấn đề bình\r\n\nđẳng giới trong các sản phẩm truyền thông nhằm định hướng, thay đổi hành vi ứng\r\n\nxử, suy nghĩ, thái độ và dần xóa bỏ những định kiến giới.\n\n13. Các ban,\r\n\nngành, đoàn thể thành phố liên quan\n\nCăn cứ Kế hoạch này, các Sở, ban,\r\n\nngành tổ chức thực hiện nhiệm vụ Bình đẳng giới năm 2022 phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện thuộc lĩnh vực phụ\r\n\ntrách về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\n14. Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện\n\na) Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ Bình đẳng giới trên địa bàn quận, huyện; thu thập thông tin, tổng hợp\r\n\nbáo cáo và các số liệu về Bình đẳng giới tại địa phương theo quy định.\n\nb) Ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ của công tác Bình đẳng giới và\r\n\nVì sự tiến bộ của phụ nữ, trong đó cần lưu ý thực hiện một số nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm: (i) Xây dựng, tổ chức triển khai các văn bản, chính sách, kế hoạch về Bình\r\n\nđẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ; (ii) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới; (iii) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Tháng hành động vì Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới; (iv) Tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Luật Bình đẳng giới tại địa\r\n\nphương; (v) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Bình đẳng giới;\r\n\n(vi) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về Bình đẳng giới.\n\nCăn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch\r\n\ncủa đơn vị mình, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả; báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Vụ BĐG-Bộ LĐTBXH;\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể TP;\r\n\n - VP TU, Ban TGTU;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành TP liên quan;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - CVP; các PCVP;\r\n\n - Các phòng: VX; TCNS; NC&KTGS;\r\n\n - CV: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 105755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105756.json b/contexts/context_105756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b786d53ef54d96c411a45cc74c8d636953f70185 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1320-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-Ke-hoach-dau-thau-mua-sam-vat-tu-129077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1320-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-Ke-hoach-dau-thau-mua-sam-vat-tu-129077", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1320/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA SẮM VẬT TƯ HÓA CHẤT PHỤC VỤ\r\n\nPHÂN TÍCH MẪU KHÍ MÊ TAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHCN CẤP BỘ “NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ\r\n\nTƯỚI CHO LÚA NHẰM GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG LÀM\r\n\nGIẢM NĂNG SUẤT LÚA”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nNghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi\r\n\nĐiều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Luật đấu thầu số\r\n\n61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định số\r\n\n85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và\r\n\nlựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3730/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phê duyệt Danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ;\n\nXét đề nghị của Trường Đại học\r\n\nThủy lợi tại Tờ trình số 700/TTr-ĐHTL ngày 18/8/2011 về việc phê duyệt kế hoạch\r\n\nchỉ định thầu mua sắm vật tư hóa chất để phân tích mẫu khí Mê tan phục vụ\r\n\nnghiên cứu khoa học;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\nthầu mua sắm vật tư hóa chất phục vụ phân tích mẫu khí mê tan của đề tài nghiên\r\n\ncứu KHCN cấp Bộ “Nghiên cứu chế độ tưới cho lúa nhằm giảm thiểu phát thải\r\n\nkhí nhà kính trong điều kiện không làm giảm năng suất lúa”, nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\n- Tên gói thầu: Mua sắm vật tư hóa\r\n\nchất phục vụ công tác phân tích mẫu khí mê tan.\n\n- Nguồn vốn: Thuộc kinh phí đề tài “Nghiên\r\n\ncứu chế độ tưới cho lúa nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong điều kiện\r\n\nkhông làm giảm năng suất lúa” từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học năm 2011.\n\n- Giá gói thầu: 264 000 000 đồng\r\n\n(Hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).\n\n- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ\r\n\nđịnh thầu.\n\n- Hình thức hợp đồng: trọn gói.\n\n- Thời gian lựa chọn nhà thầu:\r\n\ntháng 9/2011.\n\n- Thời gian thực hiện hợp đồng: 01\r\n\ntháng (từ tháng 9/2011).\n\nĐiều 2. Giao Trường Đại học\r\n\nThủy lợi thực hiện các quy trình chỉ định thầu theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Vũ Thanh\n\n", + "id": 105756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105757.json b/contexts/context_105757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..338b248404a990e96136d2fb171b7d7ae14fe757 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1713-QD-UBND-2018-thoi-gian-nam-hoc-Hung-Yen-396271.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1713-QD-UBND-2018-thoi-gian-nam-hoc-Hung-Yen-396271", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1713/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 26\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2018-2019 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ\r\n\nGIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n16/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học\r\n\nđối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ\r\n\nnăm học 2017-2018;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 1230/TTr-SGDĐT ngày 20/7/2018, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian\r\n\nnăm học 2018-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường\r\n\nxuyên tỉnh Hưng Yên như sau:\n\n1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng:\n\na) Tựu trường sớm nhất vào ngày 06/8/2018, muộn nhất\r\n\nngày 13/8/2018.\n\nb) Ngày khai giảng chung cho các cấp học vào ngày\r\n\n05/9/2018.\n\n2. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I; ngày bắt đầu\r\n\nvà kết thúc học kỳ II:\n\na) Đối với giáo dục mầm non, tiểu học: Có ít nhất\r\n\n35 tuần thực học.\n\nHọc kỳ I bắt đầu từ ngày 03/9/2018, kết thúc trước\r\n\nngày 12/01/2019; học kỳ II bắt đầu từ ngày 14/01/2019, hoàn thành chương trình\r\n\ngiáo dục trước ngày 25/5/2019.\n\nb) Đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông: Có\r\n\nít nhất 37 tuần thực học.\n\nHọc kỳ I bắt đầu từ ngày 20/8/2018, kết thúc trước\r\n\nngày 05/01/2019; học kỳ II bắt đầu từ ngày 07/01/2019, hoàn thành chương trình\r\n\ngiáo dục trước ngày 25/5/2019.\n\nc) Đối với giáo dục thường xuyên (trung học cơ sở\r\n\nvà trung học phổ thông): Có ít nhất 32 tuần thực học.\n\nHọc kỳ I bắt đầu từ ngày 10/9/2018, kết thúc trước\r\n\nngày 12/01/2019; học kỳ II bắt đầu từ ngày 14/01/2019, hoàn thành chương trình\r\n\ngiáo dục trước ngày 18/5/2019.\n\n3. Ngày kết thúc năm học: Các cấp học kết thúc năm\r\n\nhọc trước ngày 31/5/2019.\n\n4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học\r\n\nvà xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/6/2019.\n\n5. Thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019, thi\r\n\nchọn học sinh giỏi quốc gia, thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia các cấp học:\r\n\nTheo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n6. Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học\r\n\n2019-2020 hoàn thành trước ngày 31/7/2019.\n\n7. Các ngày nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo quy định của\r\n\nBộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm của cơ quan có thẩm quyền.\n\n8. Thời gian nghỉ đối với giáo viên trong năm học:\r\n\nThời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên có thể được bố trí xen kẽ\r\n\nvào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời\r\n\ngian năm học của địa phương.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquyết định:\n\n1. Cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết\r\n\nquá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù.\n\n2. Về thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo Hưng Yên; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học-Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXPh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n", + "id": 105757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105758.json b/contexts/context_105758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3d832795cfc34a7ecd3856520c642558297efe5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-107-KH-UBND-2023-phong-chong-thien-tai-Tuyen-Quang-566765.aspx", + "name": "Ke-hoach-107-KH-UBND-2023-phong-chong-thien-tai-Tuyen-Quang-566765", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 107/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM\r\n\n2023\n\nCăn cứ Luật Phòng chống thiên\r\n\ntai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Đê điều ngày 17/06/2020 và các Văn bản hướng dẫn thực hiện Phòng\r\n\nchống thiên tai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó\r\n\nsự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\nLuật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh\r\n\nbáo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng C hí nh phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2021/TT-BKHĐT ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nlồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành kinh tế xã hội; Thông tư số 02/2021/TT - BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch\r\n\nphòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Chủ động các biện pháp phòng\r\n\nngừa, ứng phó với các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực\r\n\nxử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành trong công tác phòng ngừa, ứng phó,\r\n\nkhắc phục thiên tai.\n\n- Bảo vệ tính mạng, tài sản của\r\n\nnhân dân, tài sản của nhà nước; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, an\r\n\ntoàn giao thông; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra; kịp\r\n\nthời sơ tán dân, di dời người, tài sản ở các khu vực xung yếu (vùng có nguy\r\n\ncơ cao về ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất) đến nơi an toàn và ổn định đời sống\r\n\nsản xuất, sinh hoạt.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước, tổ chức hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền các cấp và người dân\r\n\ntrong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai từ đó phát huy tinh thần\r\n\ntự giác, chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai.\n\n2. Yêu cầu.\n\n- Công tác phòng, chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn phải được tiến hành chủ động và thường xuyên nhằm ứng\r\n\nphó kịp thời, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra; phù\r\n\nhợp với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/3/2021; Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 và Kế hoạch\r\n\nphòng chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025 được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành tại Quyết định 718/QĐ-UBND ngày 23/11/2021 Tuyên Quang ban\r\n\nhành.\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền, cảnh báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống, ứng phó\r\n\nthiên tai kịp thời đến cộng đồng dân cư.\n\n- Quán triệt và thực hiện có hiệu\r\n\nquả phương châm \"bốn tại chỗ\" (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ;\r\n\nvật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ) “ba sẵn sàng” (chủ\r\n\nđộng phòng tránh; đối phó kịp thời; khắc phục khẩn trương và có hiệu quả) triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp với sự vào cuộc của c ác cấp chính quyền và góp sức của\r\n\ntoàn xã hội, cộng đồng dân cư để công tác phòng, chống thiên tai đạt hiệu quả,\r\n\ngiảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\nII. TÌNH\r\n\nHÌNH THIÊN TAI NĂM 2022 VÀ NHẬN ĐỊNH VỀ XU HƯỚNG THIÊN TAI 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Tình hình thiên tai năm\r\n\n2022.\n\nTrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\r\n\nthời tiết có nhiều diễn biến bất thường hiện tượng mưa, mưa đá, gió lốc, rét đậm\r\n\nrét hại, lũ quét1, sạt lở\r\n\nđất xảy ra với tần xuất nhiều hơn so với năm 2021, trong đó có 13 đợt thiên tai\r\n\ngây thiệt hại về người, tài sản, sản xuất và đời sống của nhân dân cụ thể một số\r\n\nthiệt hại chính như sau:\n\n- Thiệt hại về người (do sạt\r\n\nlở đất, nước lũ cuốn trôi): 05 người chết (trẻ em 02, nữ 02, nam 01),\r\n\n06 người bị thương (trẻ em 03, nữ 03).\n\n- Nhà ở bị sập đổ, sạt lở, tốc\r\n\nmái hư hỏng: 988 nhà.\n\n- Thiệt hại về thủy lợi, nước sạch:\r\n\n04 công trình đầu mối đập dâng, hồ chứa bị sạt lở hư hỏng, 745 m kênh mương bị\r\n\như hỏng.\n\n- Công trình phòng chống thiên\r\n\ntai (kè) bị sạt lở, hư hỏng: 795 m.\n\n- Thiệt hại về giao thông:\r\n\n2.849 m đường quốc lộ và địa phương bị sạt lở taluy và các thiệt hại khác.\n\n- Thiệt hại nông nghiệp: Trên\r\n\n3.288 ha lúa và hoa màu ảnh hưởng.\n\n2. Nhận định xu hướng thiên\r\n\ntai năm 2023\n\nHiện tượng La Nina tiếp tục duy\r\n\ntrì ở những tháng đầu năm 2023, sau đó có khả năng chuyển sang trạng thái trung\r\n\ntính vào các tháng mùa hè năm 2023, trạng thái ENSO có khả năng nghiêng về pha\r\n\nnóng, khả năng cao hiện tượng El Nino (gây nắng nóng, hạn hán, thiếu nước) vào\r\n\ncác tháng cuối năm 2023.\n\nSố lượng bão và áp thấp nhiệt đới\r\n\nhoạt động trên khu vực Biển Đông, cũng như ảnh hưởng đến đất liền phù hợp với\r\n\nquy luật khí hậu, từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2023 sẽ ảnh hưởng đến các tỉnh miền\r\n\nBắc trong đó có Tuyên Quang, nắng nóng tiếp tục xảy ra chủ yếu ở khu vực Bắc Bộ\r\n\nvà Trung Bộ; ngoài ra, tiếp tục xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm\r\n\nnhư: Mưa lớn, dông, lốc, sét, mưa đá, sạt lở đất trên địa bàn tỉnh với cường độ,\r\n\nloại hình, tần suất ngày càng phức tạp và nặng nề hơn, dự báo năm 2023 có nhiều\r\n\ndiễn biến bất thường của khí hậu tiềm ẩn nhiều rủi ro thiên tai có thể xảy ra.\n\nIII. CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Tổ chức tổng kết rút\r\n\nkinh nghiệm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2022 và triển\r\n\nkhai kế hoạch công tác năm 2023, đặc biệt trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử\r\n\nlý tình huống thiên tai.\n\n2. Rà soát, kiện toàn bộ\r\n\nmáy chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các\r\n\ncơ quan, đơn vị theo quy định tại Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của\r\n\nChính phủ nhằm thống nhất công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ phòng\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh; Tham mưu ban hành Quy chế\r\n\ntrực phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh thay thế Quyết định số\r\n\n1436/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Rà soát, bổ sung các\r\n\nphương án, kế hoạch phòng chống, ứng phó thiên tai đã được duyệt đảm bảo đầy đủ\r\n\nvà phù hợp với các loại hình thiên tai có thể xảy ra tại địa phương, đơn vị; tiếp\r\n\ntục cập nhật số liệu các vị trí xung yếu, địa điểm an toàn để di dời dân; rà\r\n\nsoát, bổ sung phương án hộ đê tương ứng với từng tuyến đ ê, từng khu vực trọng\r\n\nđiểm theo phương châm “4 tại chỗ”, sẵn sàng triển khai ứng phó khi có nguy cơ rủi\r\n\nro thiên tai có thể xảy ra; triển khai thực hiện Quy định bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai\r\n\nthác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công\r\n\nnghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng,\r\n\nchống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác theo\r\n\nQuyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Tiếp tục thuê bao các\r\n\ntrạm đo mưa tự động tại các khu vực xung yếu trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực,\r\n\nchất lượng dự báo, cảnh báo và truyền tin, dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên\r\n\ntai; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các thông\r\n\ntin dự báo, cảnh báo, các chủ trương, chỉ thị, công điện về công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai, đồng thời phổ biến cho nhân dân kiến thức, kinh nghiệm trong việc chủ\r\n\nđộng phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền\r\n\nthanh, truyền hình và các hình thức khác, đồng thời nâng cao năng lực ứng phó,\r\n\nxử lý các tình huống khi xảy ra thiên tai.\n\n5. Đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng.\n\n- Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận\r\n\nthức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; phổ biến kỹ năng\r\n\ncho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cộng đồng và người dân; lồng\r\n\nghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động cả các cấp,\r\n\nđoàn thể tại địa phương; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn kỹ năng xử\r\n\nlý các tình huống cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; đưa\r\n\nkiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại\r\n\nkhóa trong một số cấp học, bậc học.\n\n6. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn,\r\n\ncứu trợ.\n\n- Chủ động lực lượng sẵn sàng ứng\r\n\nphó, khắc phục khi có thiên tai xảy ra. Tiếp tục xây dựng, củng cố Đội xung kích\r\n\nphòng, chống thiên tai cấp xã theo hướng dẫn tại Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT \r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai\r\n\nnhằm nâng cao hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” trong phòng chống thiên tai, đặc\r\n\nbiệt là công tác ứng phó tại chỗ ngay giờ đầu khi có tình huống thiên tai.\n\n- Tổ chức diễn tập ứng phó bão,\r\n\nlụt và tìm kiếm cứu nạn tại huyện Hàm Yên; diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tại huyện Chiêm Hóa.\n\n- Tổ chức thăm hỏi, hỗ trợ, cứu\r\n\ntrợ; tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ kịp thời để khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai; huy động lực lượng giúp nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai, nhanh\r\n\nchóng ổn định cuộc sống và sản xuất.\n\n7. Tiếp tục thực hiện\r\n\nthu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai theo quy định; nâng cao công tác tuyên truyền\r\n\ncác quy định về Quỹ Phòng, chống thiên tai và tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện thu nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n8. Lồng ghép các giải\r\n\npháp nhằm giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra\n\n- Thực hiện rà soát và tổ chức\r\n\ndi dời các hộ dân sinh sống tại các khu vực xung yếu, trong đó tập trung tổ chức\r\n\ndi dời trước đối với những hộ dân đang sinh sống trong khu vực có nguy cơ cao bị\r\n\nảnh hưởng của thiên tai.\n\n- Thực hiện kiểm tra hiện trạng\r\n\ncác công trình cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực, ngành quản lý; xây dựng kế hoạch, bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn công trình khi mưa lũ\r\n\nxảy ra; đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng xây dựng các dự án, công trình\r\n\ntrọng điểm về phòng, chống thiên tai, thủy lợi.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Triển khai công tác đảm bảo\r\n\nan toàn các hầm mỏ, khu khai thác khoáng sản đảm bảo an toàn khi có mưa, lũ, sạt\r\n\nlở đất xảy ra.\n\n- Tiếp tục chương trình trồng mới\r\n\nvà bảo vệ diện tích rừng hiện có nhằm phát triển diện tích rừng, duy trì và\r\n\nnâng cao tỷ lệ che phủ của rừng; Quản lý và sử dụng rừng bền vững góp phần bảo\r\n\nđảm vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường\r\n\nrừng.\n\n- Xây dựng kế hoạch, lịch thời\r\n\nvụ sản xuất, rà soát chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi thích hợp với điều\r\n\nkiện khí hậu theo vùng. Chủ động dự phòng các loại vật tư, giống cây trồng để\r\n\nkhôi phục sản xuất sau thiên tai. Tổ chức tốt việc kiểm soát dịch bệnh, tiêm\r\n\nphòng cho gia súc, gia cầm trong mùa mưa lũ.\n\n- Thực hiện quản lý, khai thác\r\n\nhiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ cấp nước sản xuất nông nghiệp, hạn chế\r\n\nrủi ro, thiệt hại mưa lũ gây ra.\n\n- Theo dõi, chỉ đạo các Công\r\n\nty, Nhà máy thủy điện trên địa bàn thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa\r\n\nvà liên hồ chứa và các phương án phòng chống thiên tai, phương án ứng phó tình\r\n\nhuống khẩn cấp đã được phê duyệt đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du; hàng\r\n\nnăm thực hiện rà soát, bổ sung, hoàn thiện các phương án phù hợp với tình hình,\r\n\ndiễn biến thiên tai trên địa bàn công trình.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị,\r\n\nphương tiện và thuốc y tế dự phòng, sẵn sàng bố trí lực lượng y tế thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh và sơ, cấp cứu chữa trị cho nhân dân vùng\r\n\nthiên tai khi có thiệt hại về người.\n\n- Thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nkịp thời các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên\r\n\ntai, đê điều, thủy lợi.\n\n9. Tổ chức trực ban\r\n\nnghiêm túc 24/24 giờ để theo dõi, tổ chức thông báo, cảnh báo và tham mưu kịp\r\n\nthời các biện pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra\r\n\ntrên địa bàn. Khi có thiệt hại xảy ra, các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn\r\n\ntrương thực hiện việc thống kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 báo cáo về\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (qua Văn phòng thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh - Chi cục Thủy lợi, SĐT: 02073 823 759;\r\n\ngmail: trucban.tq@gmail.com)\n\n10. Nguồn lực thực hiện\n\n- Chủ động bố trí ngân sách địa\r\n\nphương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Quỹ Phòng, chống thiên\r\n\ntai; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống thiên tai và đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai trên địa\r\n\nbàn; nhất là đầu tư khắc phục sạt lở bờ sông, di dời dân cư ra khỏi vùng thiên\r\n\ntai; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện cần thiết\r\n\nphục vụ công tác phòng, chống thiên tai.\n\n- Huy động nguồn lực tài chính\r\n\ncho công tác phòng, chống thiên tai. Thực hiện xã hội hóa, phát huy tốt phương\r\n\nchâm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”, tinh thần trách nhiệm của người dân và\r\n\ndoanh nghiệp đối với xã hội trong công tác phòng, chống thiên tai.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và phân công nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu\r\n\nnăm, tổng kết năm với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để\r\n\ntổng hợp.\n\n(Có phụ lục phân công nhiệm\r\n\nvụ chi tiết kèm theo)\n\n2. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT (Cơ quan Thường trực về Phòng, chống thiên tai): Kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này và thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban chỉ đạo Quốc gia PCTT;\r\n\n - Ủy ban quốc gia ƯPCTT và TKCN;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành của tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng THCB và KSTTHC;\r\n\n - Chuyên viên NLN;\r\n\n - Lưu: VT (Hòa).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Giang\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 2023\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 16/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang)\n\nSTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nTổ chức tổng kết rút kinh\r\n\n nghiệm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2022 và triển\r\n\n khai kế hoạch công tác năm 2023; Rà soát, kiện toàn bộ máy chỉ huy phòng chống\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nHoàn thành trong tháng 5 năm 2023\n\n2\n\nTham mưu ban hành Quy chế trực\r\n\n phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh thay thế Quyết định số 1436/QĐ-UBND \r\n\n ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố\n\nHoàn thành trong tháng 5 năm 2023\n\n3\n\nRà soát, bổ sung các phương\r\n\n án, kế hoạch phòng chống, ứng phó thiên tai đã được duyệt đảm bảo tính đầy đủ\r\n\n và phù hợp với các loại hình thiên tai có thể xảy ra tại địa phương, đơn vị\n\nUBND các cấp, các sở, ban ngành\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nHoàn thành trong tháng 5 năm 2023\n\n4\n\nRà soát bổ sung phương án hộ\r\n\n đê tương ứng với từng tuyến đê, từng khu vực trọng điểm theo phương châm “4 tại\r\n\n chỗ”; kiện toàn lực lượng Quản lý đê nhân dân\n\nUBND huyện Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan\n\nHoàn thành trong tháng 5 năm 2023\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Quy định\r\n\n bảo đảm yêu cầu PCTT đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai\r\n\n thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công\r\n\n nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình\r\n\n phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khác theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của UBND tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\nThường xuyên\n\n6\n\nTiếp tục thuê bao các trạm,\r\n\n điểm đo mưa tự động tại các khu vực xung yếu trên địa bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Đài KTTV tỉnh\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, xã\n\nThường xuyên\n\n7\n\nNâng cao chất lượng dự báo, cảnh\r\n\n báo diễn biến thời tiết, tình hình thiên tai nguy hiểm trên địa bàn tỉnh\n\nĐài Khí tượng thủy văn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\nThường xuyên\n\n8\n\nTăng cường công tác thông\r\n\n tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các thông tin dự báo, các chủ trương, chỉ\r\n\n thị, công điện về công tác phòng chống thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh; báo Tuyên\r\n\n Quang; UBND các huyện, thành phố\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n9\n\nĐào tạo, tập huấn nâng cao nhận\r\n\n thức cộng đồng.\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTổ chức triển khai có hiệu quả\r\n\n Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh thực hiện đề án “Nâng\r\n\n cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh\r\n\n Tuyên Quang đến năm 2030\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\n-\n\nLồng ghép đưa kiến thức\r\n\n phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa trong\r\n\n một số cấp học, bậc học\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n10\n\nTổ chức cứu hộ, cứu nạn, cứu\r\n\n trợ.\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTiếp tục xây dựng, củng cố Đội\r\n\n xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, chủ động lực lượng sẵn sàng ứng phó,\r\n\n khắc phục khi có thiên tai xảy ra\n\nUBND cấp xã\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n-\n\nTổ chức diễn tập ứng phó bão,\r\n\n lụt và tìm kiếm cứu nạn huyện Hàm Yên; diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm\r\n\n cứu nạn huyện Chiêm Hóa\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, UBND huyện\r\n\n Hàm Yên, Chiêm Hóa\n\nCác sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã có liên quan\n\nTheo Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 17/02/2023 của UBND tỉnh\n\n-\n\nTổ chức hỗ trợ, cứu trợ, thăm\r\n\n hỏi; tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ kịp thời để khắc phục hậu quả\r\n\n thiên tai; huy động lực lượng giúp nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai,\r\n\n nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất.\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Hội\r\n\n Chữ Thập đỏ tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn\n\nCác sở, ban, ngành cấp tỉnh, các phòng ban cấp huyện liên quan; các tổ\r\n\n chức chính trị xã hội các cấp\n\nKhi có thiệt hại do thiên tai xảy ra\n\n11\n\nTổ chức thu, nộp Quỹ Phòng,\r\n\n chống thiên tai theo quy định\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTuyên truyền và tổ chức thu nộp,\r\n\n quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai đảm bảo đúng quy định.\n\nQuỹ PCTT cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nCác sở, ban, ngành cấp tỉnh, các phòng ban cấp huyện liên quan; các tổ\r\n\n chức kinh tế trên địa bàn, cá nhân có liên quan\n\nTrong năm\n\n-\n\nTăng cường công tác kiểm tra\r\n\n việc thực hiện thu nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn các xã, phường,\r\n\n thị trấn.\n\nQuỹ PCTT cấp tỉnh; UBND cấp huyện\n\nUBND cấp huyện, xã\n\n \n\n12\n\nLồng ghép các giải pháp nhằm\r\n\n giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThực hiện rà soát và tổ chức\r\n\n di dời các hộ dân tại các khu vực xung yếu, trong đó tập trung tổ chức di dời\r\n\n trước đối với những hộ dân đang sinh sống trong khu vực có nguy cơ cao bị ảnh\r\n\n hưởng của thiên tai.\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nHàng năm\n\n-\n\nThực hiện rà soát, kiểm tra\r\n\n hiện trạng các công trình cơ sở hạ tầng theo ngành, lĩnh vực quản lý; xây dựng\r\n\n kế hoạch nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn công trình; đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\n công xây dựng công trình\n\nUBND các huyện, thành phố; các Chủ đầu tư xây dựng công trình\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n-\n\nTriển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\n đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n-\n\nTriển khai công tác phòng, chống\r\n\n thiên tai đảm bảo an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiên quyết xử\r\n\n lý các khu vực khai thác khoáng sản trái phép, không để xảy ra sự cố khi mưa\r\n\n lũ.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n-\n\nTiếp tục chương trình trồng mới\r\n\n và bảo vệ diện tích rừng hiện có nhằm phát triển diện tích rừng, duy trì và\r\n\n nâng cao tỷ lệ che phủ của rừng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n-\n\nXây dựng kế hoạch, lịch thời\r\n\n vụ sản xuất, rà soát chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi thích hợp với điều\r\n\n kiện khí hậu, diễn biến thiên tai theo vùng\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố\n\n \n\nHàng năm\n\n-\n\nThực hiện quản lý, khai thác\r\n\n hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ cấp nước sản xuất nông nghiệp.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n-\n\nTheo dõi, chỉ đạo các công\r\n\n ty, nhà máy thủy điện trên địa bàn thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa\r\n\n và liên hồ chứa đã được phê duyệt và các phương án phòng, chống thiên tai,\r\n\n phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ\r\n\n du\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n \n\nCó kế hoạch đảm bảo dự trữ và\r\n\n chuẩn bị vật tư, thuốc men, nhiên liệu, hàng hóa, lương thực, thực phẩm\n\nSở Y tế, Sở Công Thương\n\nCác sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố\n\nHàng năm\n\n \n\nThanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\n kịp thời các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên\r\n\n tai, đê điều, thủy lợi\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\n13\n\nTổ chức trực ban nghiêm túc\r\n\n 24/24 giờ để theo dõi tổ chức thông báo, cảnh báo và tham mưu kịp thời các biện\r\n\n pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa\r\n\n bàn.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Công An tỉnh; UBND các\r\n\n huyện, TP\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n \n\n14\n\nNguồn lực thực hiện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChủ động bố trí ngân sách địa\r\n\n phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; huy động các nguồn lực\r\n\n hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và\r\n\n đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn\n\nCác sở, ngành, UBND các cấp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\n \n\nHuy động mọi nguồn lực tài\r\n\n chính cho công tác phòng, chống thiên tai. Thực hiện xã hội hóa, phát huy tốt\r\n\n phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”\n\nCác sở, ngành, UBND các cấp\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\n \n\n1\r\n\nTrong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Đã có 26 đợt không khí lạnh và\r\n\nkhông khí lạnh tăng cường; 02 đợt mưa dông kèm lốc gây sập đổ và tốc mái một số\r\n\nnhà dân, đã xảy ra 9 đợt lũ quét, sạt lở đất và ngập úng, trong đó đợt có quy\r\n\nmô lớn nhất xảy ra từ 22-26/5 đã gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng và tài sản\r\n\nnhân dân; chịu ảnh hưởng của hoàn lưu 02 cơn bão, ấp thấp nhiệt đới; lũ năm\r\n\n2022 xuất hiện và kết thúc sớm hơn so với trung bình nhiều năm (trận lũ đầu\r\n\ntiên xuất hiện ngày 16/4/2022, trận lũ cuối cùng xuất hiện ngày 18/9/2022), trên\r\n\nhệ thống sông Lô xuất hiện 8 đợt lũ nhỏ và 1 đợt lũ vừa (đỉnh lũ trên sông\r\n\nLô Gâm ở mức báo động I đến xấp xỉ báo động III). Từ 01 đến 15 tháng 6, hồ\r\n\nTuyên Quang lần lượt mở 02 cửa xả đáy để xả lũ (lưu lượng xả xuống hạ du lớn\r\n\nnhất là 1.862m3/s) đỉnh lũ trên sông Gâm tại Na Hang và Chiêm\r\n\nHóa đạt từ báo động I đến b áo động II; tổng lượng mưa năm 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nphổ biến ở mức cao hơn so với trung bình nhiều năm, trong đó tháng 5 tổng lượng\r\n\nmưa cao hơn TBNN từ 70-150%, cá biệt tháng 2 năm 2022 có lượng mưa cao hơn\r\n\ntrung bình nhiều năm từ 200 đến 250%;", + "id": 105758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105759.json b/contexts/context_105759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abef34d48dddcdf5427b317a82dddda1138eeb94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-32-2006-QD-BXD-TCXDVN-376-2006-Hon-hop-be-tong-nang-Phuong-phap-xac-dinh-thoi-gian-dong-ket-14240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2006-QD-BXD-TCXDVN-376-2006-Hon-hop-be-tong-nang-Phuong-phap-xac-dinh-thoi-gian-dong-k", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\nSố 32 /2006/QĐ- BXD\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 9\r\n\n năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN\r\n\n376 : 2006 \" HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG\r\n\nPHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức Bộ Xây dựng;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam :\n\nTCXDVN 376 : 2006 \" Hỗn hợp bê tông\r\n\nnặng - Phương pháp xác định thời gian\r\n\nđông kết \"\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh Văn phòng\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 -\r\n\n Website Chính Phủ \r\n\n - Công báo\r\n\n - Bộ Tư pháp\r\n\n - Vụ Pháp chế\r\n\n - Lưu VP, Vụ KHCN\n\nKT.BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liên\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105759 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10576.json b/contexts/context_10576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..acbbf87cd3d807ce49426b26a73645d83006a860 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1382-QD-UBND-2021-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Son-Tay-Quang-Ngai-505785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1382-QD-UBND-2021-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Son-Tay-Quang-Ngai-505785", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1382/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN SƠN TÂY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT \r\n\nngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục thực hiện thu hồi\r\n\nđất của một số công trình và thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi\r\n\nđất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/9/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và\r\n\nKế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Tây;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nSơn Tây tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 27/12/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6492/TTr-STNMT ngày 31/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sơn Tây,\r\n\nvới các nội dung sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm\r\n\nkế hoạch (Chi tiết tại Biểu 01 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022 (Chi tiết\r\n\ntại Biểu 02 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm\r\n\n2022 (Chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\r\n\nnăm 2022 (Chi tiết tại Biểu 04 kèm theo).\n\n5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện\r\n\ntrong năm 2022.\n\na) Tổng danh mục các công trình dự án thu hồi\r\n\nđất là 22 công trình, dự án với tổng diện tích là 182,1ha. Trong đó:\n\n- Có 18 công trình, dự án phải thu hồi đất\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, với tổng diện tích 7,26ha, được\r\n\nHĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 (Chi\r\n\ntiết tại Phụ biểu 01 kèm theo).\n\n- Có 04 công trình, dự án thu hồi đất xin\r\n\ntiếp tục thực hiện trong năm 2022, với diện tích 174,84ha, được HĐND tỉnh thông\r\n\nqua tại Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 (Chi tiết tại Phụ biểu\r\n\n02 và Phụ lục số 03 kèm theo).\n\nb) Danh mục các công\r\n\ntrình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai xin tiếp tục thực hiện.\n\nCó 03 công trình, dự án không thuộc Khoản 3\r\n\nĐiều 62 Luật Đất đai, với diện tích 2,3ha (Chi tiết tại Phụ biểu 04 kèm\r\n\ntheo).\n\n6. Danh mục công trình, dự án tổ chức đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất năm 2022.\n\nTrong năm 2022, UBND huyện Sơn Tây đăng ký tổ\r\n\nchức đấu giá quyền sử dụng đất với tổng 01 công trình, dự án (Chi tiết tại\r\n\nPhụ biểu 05 kèm theo).\n\n7. Danh mục các công trình, dự án đã thu hồi\r\n\nđất xin tiếp tục thực hiện trong năm 2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 06 kèm\r\n\ntheo).\n\n8. Danh mục các công trình, dự án xin điều\r\n\nchỉnh thông tin (Chi tiết tại Phụ biểu 07 kèm theo).\n\n9. Danh mục các công trình, dự án loại bỏ\r\n\nkhông tiếp tục thực hiện trong năm 2022 (Chi tiết tại Phụ biểu 08 kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1\r\n\ncủa Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tây chịu trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về đất đai và chịu trách nhiệm nội dung đăng\r\n\nký danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n\n3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Sơn Tây kiểm\r\n\ntra, rà soát hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Sơn Tây, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực\r\n\nhiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh công trình, dự án mới trong\r\n\nnăm kế hoạch sử dụng đất đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định;\r\n\ntrường hợp triển khai thực hiện thủ tục đất đai mà phát hiện công trình, dự án\r\n\nđăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa đúng theo quy định pháp luật\r\n\nđất đai thì kịp thời đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường) xem xét điều chỉnh quyết định cho đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Sơn Tây và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NL), các Phòng Nghiên cứu, CBTH;\r\n\n -\n\nLưu\r\n\n VT, KTN (lnphong31)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phước Hiền\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105760.json b/contexts/context_105760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a11a335fab418a35e5693dce86c02867ec6bd00a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-948-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Lao-dong-COVID-19-So-Lao-dong-Yen-Bai-449078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-948-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Lao-dong-COVID-19-So-Lao-dong-Yen-Bai-449078", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 948/QĐ-UBND \n\nYên Bái, ngày 15\r\n\n tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVÊ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG CÁC LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG;\r\n\nVIỆC LÀM VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH\r\n\nCOVID-19 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 480/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp\r\n\nkhó khăn do đại dịch COVID-19;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 104/TTr-SLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành trong các lĩnh vực: Lao động - Tiền lương;\r\n\nViệc làm về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCOVID-19 thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ thời\r\n\ngian giải quyết các thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định số\r\n\n15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm\r\n\ncập nhật vào phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; Chi Cục thuế các huyện, thành phố, Chi Cục thuế khu\r\n\nvực, Bảo hiểm xã hội cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận\r\n\nPhục vụ hành chính công cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đ/C: Nguyễn Chiến Thắng: Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; NCPC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH TRONG CÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG; VIỆC LÀM ĐƯỢC TIẾP NHẬN\r\n\nVÀ GIẢI QUYẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n CẤP HUYỆN, UBND CẤP HUYỆN VÀ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\nLĩnh vực Lao động - Tiền lương\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng\r\n\n lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19\n\n08 ngày làm việc (cơ\r\n\n quan bảo hiểm xã hội 03 ngày, UBND cấp huyện 03 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh 02\r\n\n ngày)\n\nBộ phận phục vụ\r\n\n hành chính công cấp huyện\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\n dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\n2\n\nHỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả\r\n\n lương ngừng việc đối với người lao động phải ngừng việc do đại dịch COVID-19\n\n05 ngày làm việc (UBND\r\n\n cấp huyện 03 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh 02 ngày)\n\nBộ phận phục vụ\r\n\n hành chính công cấp huyện\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\n dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\nTIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TẠI UBND CẤP XÃ, CHI\r\n\n CỤC THUẾ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, CHI CỤC THUẾ KHU VỰC, UBND CẤP HUYỆN VÀ CHỦ\r\n\n TỊCH UBND TỈNH\n\nLĩnh vực Việc làm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh do\r\n\n đại dịch COVID-19\n\n12 ngày làm việc (UBND\r\n\n cấp xã 05 ngày, Chi cục Thuế 02 ngày, UBND cấp huyện 03 ngày, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh 02 ngày)\n\nBộ phận phục vụ\r\n\n hành chính công cấp xã\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\n dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\n2\n\nHỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao\r\n\n động, hợp đồng làm việc do đại dịch COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng\r\n\n trợ cấp thất nghiệp\n\n05 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi UBND cấp huyện nhận được Danh sách do UBND cấp xã trình (UBND\r\n\n cấp huyện 02 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh 03 ngày)\n\nBộ phận phục vụ\r\n\n hành chính công cấp xã\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\n dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\n3\n\nHỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng\r\n\n lao động bị mất việc làm do đại dịch COVID-19\n\n12 ngày làm việc (UBND\r\n\n cấp xã 07 ngày, UBND cấp huyện 02 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh 03 ngày)\n\nBộ phận phục vụ\r\n\n hành chính công cấp xã\n\nKhông\n\nQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người\r\n\n dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19\n\n", + "id": 105760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105761.json b/contexts/context_105761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d4f25e138d914242f31353080a10a22bbbe8b6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-63-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-dinh-08-2020-ND-CP-to-chuc-Thua-phat-lai-Bac-Lieu-446080.aspx", + "name": "Ke-hoach-63-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-dinh-08-2020-ND-CP-to-chuc-Thua-phat-lai-Bac-Lieu-446080", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 63/KH-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 05 tháng 6\r\n\n năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2020/NĐ-CP NGÀY 08/01/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nThực hiện Quyết định số 490/QĐ-BTP\r\n\nngày 13/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Thừa phát lại, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Triển khai, quán triệt thực hiện\r\n\nNghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thừa phát lại đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nBạc Liêu.\n\n- Triển khai, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nsâu rộng các văn bản về Thừa phát lại nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức về chế định Thừa phát lại;\r\n\nnâng cao hiểu biết và tiếp cận của nhân dân đối với công\r\n\nviệc của Thừa phát lại.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\ntiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\nliên quan trong việc triển khai Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thừa phát lại bảo đảm thống nhất và đạt hiệu quả cao.\n\n- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện chế định Thừa phát lại.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Triển khai Nghị định số\r\n\n08/2020/NĐ-CP của Chính phủ\n\nTổ chức giới thiệu, tuyên truyền những\r\n\nnội dung cơ bản của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Thừa phát lại bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương, đơn vị và từng đối tượng, địa bàn như:\r\n\nTổ chức Hội nghị, biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu Nghị định\r\n\nsố 08/2020/NĐ-CP; phối hợp với các cơ quan báo chí tổ chức thực hiện các chuyên\r\n\nmục, chương trình, tin, bài phổ biến Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Báo Bạc Liêu, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các Sở, Ban, Ngành có liên quan.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan báo, đài\r\n\nvà các cơ quan có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n2. Xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại\r\n\nĐiểm b, Khoản 1, Điều 68 Nghị định 08/2020/NĐ-CP\n\n- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n- Sở Tư pháp chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu trên\r\n\ncơ sở kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu, khả năng phát triển chế định Thừa\r\n\nphát lại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2021.\n\n3. Rà soát, cập nhật, công bố danh\r\n\nsách Thừa phát lại, danh sách Văn phòng Thừa phát lại trên cổng thông tin điện\r\n\ntử.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Rà soát, công bố thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm\r\n\n2020.\n\n5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nvề vi bằng; thực hiện việc đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2021 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n6. Theo dõi, hướng dẫn, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra nhằm\r\n\nkịp thời xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm\r\n\ntrong tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm hoặc đột xuất.\n\n8. Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\n- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch\r\n\ncủa Trung ương,\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nvào nhiệm vụ đã được nêu trong Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, Ban, Ngành liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt và có kế hoạch cụ\r\n\nthể triển khai tổ chức thực hiện ở địa phương, đơn vị mình,\r\n\nđảm bảo đúng tiến độ Kế hoạch đề ra.\n\n2. Giao Sở\r\n\nTư pháp chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, nội\r\n\ndung và tiến độ đã đề ra. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp thực hiện các nội\r\n\ndung được phân công tại Kế hoạch này.\n\n4. Kinh\r\n\nphí triển khai thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định,\r\n\nbảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.\n\nĐề nghị Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư\r\n\npháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục Bổ trợ tư\r\n\n pháp - BTP;\r\n\n - Cục Công tác Phía Nam - BTP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị tại Mục III;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (T).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Thị Sang\n\n", + "id": 105761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105762.json b/contexts/context_105762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d34a8d83f5c175e0218229bcc32df4a45237bad --- /dev/null +++ b/contexts/context_105762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-08-2021-NQ-HDND-Noi-quy-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-Thai-Nguyen-Khoa-XIV-546850.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2021-NQ-HDND-Noi-quy-ky-hop-Hoi-dong-nhan-dan-Thai-Nguyen-Khoa-XIV-546850", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2021/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 11 tháng 8 năm 2021\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN\r\n\nHÀNH NỘI QUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2021\r\n\n- 2026\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội\r\n\nđồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 ngày 30\r\n\ntháng 01 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV hướng dẫn một số hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 113/TTr-KTNS ngày 26 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông\r\n\nqua Nghị quyết ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa\r\n\nXIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết này Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm\r\n\nkỳ 2021 - 2016.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 22 tháng 8 năm 2021./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (Báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n \n\nNỘI QUY\n\nKỲ\r\n\nHỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2021 - 2026\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Nội quy được áp dụng trong các kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\n2. Nội quy này áp dụng đối với:\n\na) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nb) Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nc) Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nd) Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nđ) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\ne) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Kỳ họp Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt\r\n\nđộng chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm nhiều\r\n\nphiên họp. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát,\r\n\nthảo luận và ban hành Nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm ít\r\n\nnhất hai kỳ họp. Họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột\r\n\nxuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc\r\n\nít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.\n\n3. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh họp kín theo đề nghị của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất một\r\n\nphần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđược tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntham gia.\n\nĐiều 3. Chủ tọa kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh\n\n1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa phiên họp\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Chủ tọa phiên họp có trách nhiệm điều hành kỳ họp\r\n\ntheo đúng chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, bảo đảm để Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\n\n3. Chủ tọa phiên họp có quyền yêu cầu dừng việc\r\n\ntrình bày các báo cáo, tờ trình; ý kiến phát biểu, chất vấn hoặc trả lời chất vấn\r\n\nkhi người trình bày, phát biểu không đúng trọng tâm hoặc quá thời gian quy định.\n\n4. Chủ tọa phiên họp có thể mời Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan để thảo luận, thống nhất về những vấn\r\n\nđề có nhiều ý kiến khác nhau hoặc những nội dung quan trọng, cần thiết trước\r\n\nkhi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Khai mạc, bế mạc kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh\n\nChủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc\r\n\nkỳ họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì ủy quyền cho\r\n\nPhó Chủ tịch khai mạc và bế mạc kỳ họp.\n\nTrước khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc\r\n\nvà sau khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bế mạc kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nlàm lễ chào cờ (Cử quốc ca).\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu để tham gia ý\r\n\nkiến thảo luận, biểu quyết các vấn đề, nội dung tại kỳ họp thuộc nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham gia vào các báo cáo, đề án, tờ trình, dự\r\n\nthảo nghị quyết, văn bản xin ý kiến đại biểu (nếu có).\n\n3. Đại biểu đến dự họp phải đúng thời gian quy định,\r\n\nchấp hành nội quy kỳ họp và tuân thủ sự điều hành của chủ tọa phiên họp, ngồi\r\n\ntheo vị trí đã được sắp xếp trong hội trường. Trong giờ họp, đại biểu không\r\n\ntrao đổi công việc riêng, không tự ý đi lại, cài đặt điện thoại ở chế độ im lặng\r\n\nvà hạn chế sử dụng điện thoại, không đọc sách, báo, tài liệu không liên quan đến\r\n\nnội dung kỳ họp. Đại biểu chỉ được phát biểu khi được chủ tọa kỳ họp cho phép.\n\n4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự kỳ\r\n\nhọp, phiên họp thì phải có lý do, báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh. Danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh được ghi vào biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Danh\r\n\nsách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt tại phiên họp được ghi vào biên bản\r\n\nphiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự các kỳ họp\r\n\nliên tục trong 01 năm mà không có lý do thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.\n\n5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp sử dụng\r\n\ntrang phục lịch sự, đi giầy hoặc dép có quai hậu. Trong phiên khai mạc, bế mạc,\r\n\nđại biểu là nam giới thắt cà vạt, đại biểu là nữ giới mặc áo dài truyền thống;\r\n\nđại biểu trong các cơ quan, đơn vị có trang phục ngành thì có thể mặc trang phục\r\n\ncủa ngành; đại biểu là người dân tộc thiểu số, đại biểu tôn giáo có thể mặc\r\n\ntrang phục của dân tộc, tôn giáo...\n\n6. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đeo phù hiệu\r\n\ntheo mẫu quy định và đeo ở phía bên trên ngực trái, khi bị mất phù hiệu phải\r\n\nbáo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để cấp lại.\n\n7. Quản lý, sử dụng tài liệu kỳ họp và thiết bị phục\r\n\nvụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; không được tiết lộ nội\r\n\ndung, thông tin tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín khi chưa được người có\r\n\ntrách nhiệm hoặc cấp có thẩm quyền công bố công khai.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Tổ trưởng,\r\n\nTổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm: Quản lý, đôn đốc, hướng dẫn đại biểu trong Tổ thực hiện chương\r\n\ntrình, nội quy của kỳ họp; thực hiện một số nhiệm vụ khác do chủ tọa phân công.\n\n2. Khi Tổ trưởng vắng mặt thì Tổ phó thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của Tổ trưởng.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị được mời dự kỳ họp\n\n1. Tham gia đầy đủ các phiên họp, đúng thời gian,\r\n\nngồi đúng vị trí quy định, sử dụng trang phục lịch sự, đi giầy hoặc dép có quai\r\n\nhậu. Trong phiên khai mạc, bế mạc, đại biểu là nam giới thắt cà vạt, đại biểu\r\n\nlà nữ giới mặc áo dài truyền thống; đại biểu trong các cơ quan, đơn vị có trang\r\n\nphục ngành thì có thể mặc trang phục của ngành; khi không dự họp được phải cử\r\n\nngười thay thế và phải báo cáo với Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu vắng mặt\r\n\nphải có báo cáo bằng văn bản được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý.\n\n2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh không phải là đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thảo luận về\r\n\nnhững vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Người được mời\r\n\ntham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được chủ tọa phiên hợp đồng ý hoặc có\r\n\ntrách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa\r\n\nphiên họp.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện đảm\r\n\nbảo kỳ họp, phiên họp.\n\n2. Sắp xếp, bố trí vị trí ngồi cho đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, khách mời dự kỳ họp.\n\n3. Tổ chức, phân công phục vụ các phiên họp, kỳ họp\r\n\nđảm bảo kịp thời, đúng quy định.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Tổ thư\r\n\nký kỳ họp\n\n1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\nmặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp.\n\n2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp.\n\n3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến\r\n\nphát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể.\n\n4. Tham mưu cho chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện\r\n\ncác quy trình, thủ tục tại kỳ họp.\n\n5. Trình bày dự thảo Nghị quyết trước khi Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nếu được chủ tọa kỳ họp phân công.\n\n6. Giúp chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\ntuyên truyền về kỳ họp.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi chủ tọa kỳ họp\r\n\nphân công.\n\nĐiều 10. Quy định đối với\r\n\nphóng viên\n\nPhóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí trong quá\r\n\ntrình tác nghiệp tại các kỳ họp và các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Đưa tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, khách quan\r\n\nvề các nội dung của kỳ họp theo quy định của pháp luật về báo chí.\n\n2. Không phỏng vấn đại biểu trong giờ họp.\n\n3. Giữ trật tự chung, trong quá trình tác nghiệp\r\n\nkhông làm ảnh hưởng đến kỳ họp.\n\nChương II\n\nCHUẨN BỊ KỲ HỌP HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 11. Khách mời tham dự kỳ\r\n\nhọp của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và\r\n\nmột số cơ quan Trung ương có liên quan; Tư lệnh Quân khu I; các đại biểu Quốc hội\r\n\nthuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên dự khai mạc kỳ họp.\n\n3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành\r\n\nán dân sự tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n4. Đại diện cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, Thường trực huyện ủy,\r\n\nthành ủy, thị ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện thành phố, thị xã được mời tham dự các phiên họp công khai của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n5. Đại diện đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức kinh tế, khách quốc tế, cơ quan báo chí và công dân có thể được tham dự\r\n\ncác phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n6. Danh sách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu và\r\n\nvị trí chỗ ngồi của người được mời tham dự kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định trên cơ sở xem xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Tài liệu kỳ họp gồm hồ sơ của các dự thảo nghị\r\n\nquyết, đề án của các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật và báo cáo\r\n\nkhác thuộc nội dung của kỳ họp.\n\n2. Hình thức lưu hành tài liệu phục vụ tại kỳ họp của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh là bản điện tử hoặc bản giấy theo quy định tại Điều 124,\r\n\nĐiều 125 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; khoản 38 Điều 1 Luật\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm\r\n\n2020.\n\n3. Tài liệu chính thức (Bản điện tử, bản giấy và\r\n\ncác tài liệu khác như video, hình ảnh minh họa...) của kỳ họp được gửi thông\r\n\nqua hệ thống quản lý điều hành nội bộ, phần mềm phòng họp không giấy tờ\r\n\n(Ecabinet) và gửi trực tiếp cho đại biểu (Bằng bản giấy đối với văn bản quy phạm\r\n\npháp luật), đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử hdnd.thainguyen.gov.vn.\n\nThời gian gửi tài liệu chậm nhất là 07 (Bảy) ngày\r\n\ntrước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nChương III\n\nPHIÊN HỌP TẠI KỲ HỌP HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 13. Các hình thức làm việc\r\n\ntại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđược ghi trong chương trình kỳ họp bao gồm:\n\na) Phiên họp trù bị.\n\nb) Phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nc) Phiên họp thảo luận Tổ.\n\nd) Phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức để thảo luận, xem xét các nội dung thuộc chương trình trình kỳ họp.\n\nđ) Thảo luận tại phiên họp toàn thể.\n\ne) Phiên chất vấn tại phiên họp toàn thể.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức họp thảo luận về những nội dung cần\r\n\nxem xét trong chương trình kỳ họp.\n\nĐiều 14. Phiên họp trù bị\n\n1. Tại phiên họp trù bị, đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh nhận tài liệu kỳ họp; chủ tọa kỳ họp báo cáo về dự kiến nội dung, chương\r\n\ntrình kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia ý kiến và biểu quyết\r\n\nthông qua.\n\nKỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh nếu không có phiên họp\r\n\ntrù bị thì các nội dung của phiên họp trù bị sẽ được Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai trước giờ khai mạc kỳ họp.\n\n2. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại kỳ họp theo trình tự sau:\n\na) Chủ tọa kỳ họp báo cáo về dự kiến chương trình kỳ\r\n\nhọp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nb) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận\r\n\nchương trình.\n\nc) Chủ tọa kỳ họp tiếp thu, giải trình, chỉnh lý nội\r\n\ndung chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nd) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông\r\n\nqua chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tiến hành biểu quyết công\r\n\nkhai.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung chương\r\n\ntrình kỳ họp đã được thông qua theo trình tự tương tự như thông qua dự kiến\r\n\nchương trình kỳ họp.\n\nViệc điều chỉnh, bổ sung chương trình kỳ họp của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu\r\n\nquyết tán thành mới có giá trị thực hiện.\n\n4. Trường hợp cần thiết, điều chỉnh thời gian thực\r\n\nhiện nội dung trong chương trình kỳ họp đã được thông qua thì Chủ tọa kỳ họp\r\n\nquyết định và báo cáo kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 15. Phiên họp toàn thể của\r\n\nHội đồng nhân dân\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh nghe Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày\r\n\nbáo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết.\n\nNhững văn bản không trình bày tại kỳ họp đã gửi đại\r\n\nbiểu tự nghiên cứu có giá trị pháp lý như văn bản trình bày tại kỳ họp.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa các\r\n\nphiên họp toàn thể. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16. Phiên họp thảo luận Tổ\n\n1. Thành phần, số lượng đại biểu tại mỗi Tổ thảo luận\r\n\ndo chủ tọa kỳ họp quyết định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Tổ\r\n\ntrưởng, Tổ phó, Thư ký của phiên thảo luận Tổ.\n\n2. Đại biểu mời dự kỳ họp tham dự phiên thảo luận Tổ\r\n\ndo chủ tọa kỳ họp phân công. Trong quá trình thảo luận đại biểu được phát biểu\r\n\ntrao đổi, giải trình hoặc đề xuất ý kiến với Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17. Phiên họp do Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tổ chức để thảo luận xem xét các nội dung thuộc chương\r\n\ntrình trình kỳ họp\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời Thường trực\r\n\nTỉnh ủy, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan dự họp. Phiên họp sẽ xem xét nội dung tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ\r\n\nvà nội dung phiếu chất vấn của các đại biểu; thống nhất với Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh nội dung cần giải trình, làm rõ tại phiên họp toàn thể của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 18. Thảo luận tại phiên họp\r\n\ntoàn thể\n\nĐại biểu nghe báo cáo kết quả tổng hợp ý kiến phiên\r\n\nhọp thảo luận tại Tổ. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh báo cáo, giải trình, làm rõ một số nội\r\n\ndung theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp.\n\nChủ tọa nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nCác nội dung thảo luận tại phiên họp được ghi vào\r\n\nbiên bản phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 19. Chất vấn tại phiên họp\r\n\ntoàn thể\n\n1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn\r\n\nChủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, có căn cứ\r\n\nvà phải liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn.\n\n3. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh việc chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:\n\na) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể lựa chọn\r\n\nhình thức chất vấn trực tiếp tại kỳ họp hoặc gửi phiếu chất vấn (Theo mẫu do\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp). Phiếu chất vấn phải ghi rõ nội\r\n\ndung chất vấn, người bị chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nb) Căn cứ vào thời gian, chương trình của kỳ họp và\r\n\nsố lượng, nội dung đăng ký chất vấn, chủ tọa kỳ họp có thể quyết định số lượng,\r\n\nnội dung yêu cầu trả lời chất vấn trực tiếp tại phiên họp hoặc trả lời bằng văn\r\n\nbản.\n\nc) Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời trực tiếp,\r\n\nđầy đủ tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề mà đại\r\n\nbiểu đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ\r\n\ntrách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có).\n\nNội dung trả lời chất vấn phải được lập thành văn bản,\r\n\ngửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđã chất vấn ngay tại phiên họp chất vấn hoặc chậm nhất 10 (mười) ngày, kể từ\r\n\nngày bế mạc kỳ họp.\n\nTrường hợp đại biểu chất vấn không đồng ý với nội\r\n\ndung trả lời chất vấn thì có quyền tiếp tục chất vấn.\n\nd) Hội đồng nhân dân tỉnh cho trả lời chất vấn bằng\r\n\nvăn bản trong các trường hợp sau đây: Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn\r\n\ntại kỳ họp; vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; chất vấn thuộc nhóm vấn\r\n\nđề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp.\n\nNgười bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản.\r\n\nVăn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày\r\n\nchất vấn.\n\nSau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền\r\n\nđề nghị Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc kiến\r\n\nnghị Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.\n\nđ) Thời gian chất vấn và trả lời chất vấn: Mỗi lần\r\n\nchất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu chất vấn không quá 03 (ba) phút.\r\n\nNgười bị chất vấn trả lời chất vấn của một đại biểu không quá 07 (bảy) phút.\r\n\nTrường hợp cần thiết, chủ tọa kỳ họp quyết định việc kéo dài thời gian trả lời\r\n\nchất vấn cho phù hợp.\n\ne) Trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau hoặc cho trả lời bằng\r\n\nvăn bản gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn thời gian chậm nhất\r\n\nlà 10 ngày (Mười) ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp.\n\ng) Người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh hoặc đã gửi văn bản trả lời chất vấn cho đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản về việc\r\n\nthực hiện những vấn đề đã hứa, tiếp thu, ghi nhận tại kỳ họp trước. Báo cáo được\r\n\ngửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Kết thúc phiên chất vấn, chủ tọa kỳ họp mời Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu tiếp thu ý kiến thảo luận, ý kiến chất vấn\r\n\ntại kỳ họp và thực hiện một số nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Phiên họp chất vấn tại Hội đồng nhân dân tỉnh được\r\n\nphát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 20. Trình tự thông qua dự\r\n\nthảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết,\r\n\nđề án, có trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trình bày báo cáo thẩm tra.\n\n3. Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành thảo luận. Trước\r\n\nkhi thảo luận, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức thảo luận tại các phiên họp\r\n\nthảo luận Tổ.\n\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra chủ trì, phối hợp cơ\r\n\nquan, tổ chức trình, Sở Tư pháp và Thư ký kỳ họp giải trình, tiếp thu, chỉnh lý\r\n\ndự thảo nghị quyết.\n\n5. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể,\r\n\nchủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan trình dự thảo nghị quyết và các cơ quan\r\n\nhữu quan khác báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh quan tâm.\n\n6. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết\r\n\ntiếp thu, chỉnh sửa dự thảo nghị quyết.\n\n7. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự\r\n\nthảo nghị quyết, đề án, báo cáo bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu\r\n\nquyết toàn bộ hoặc biểu quyết toàn bộ một lần.\n\nĐiều 21. Biểu quyết tại phiên\r\n\nhọp toàn thể\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề tại\r\n\nphiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncó quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân khác.\n\n2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một\r\n\ntrong các hình thức biểu quyết sau đây:\n\na) Biểu quyết công khai.\n\nb) Bỏ phiếu kín.\n\nc) Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nkỳ họp bằng hình thức trực tuyến tại các điểm cầu trên địa bàn tỉnh, việc thực\r\n\nhiện biểu quyết sẽ có hướng dẫn cụ thể.\n\n3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông\r\n\nqua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán\r\n\nthành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thông\r\n\nqua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết.\n\nĐiều 22. Biên bản kỳ họp của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh\n\n1. Nội dung các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh phải được ghi biên bản.\n\n2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm biên\r\n\nbản các phiên họp tại kỳ họp và biên bản bầu cử các chức danh thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu, kết\r\n\nquả biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp.\n\n4. Biên bản kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc chủ tọa phiên họp ký tên.\n\nChương IV\n\nQUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ NHÂN SỰ\n\nĐiều 23. Bầu ban Kiểm phiếu\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Ban kiểm phiếu để\r\n\ngiúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; Ban kiểm phiếu có ít nhất là 07 thành viên gồm\r\n\nTrưởng ban, Thư ký và các Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ\r\n\n2021 - 2026 không có tên trong danh sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Trường hợp có thành\r\n\nviên Ban kiểm phiếu thuộc diện cần thay thế thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc thay thế, bổ sung thành viên Ban kiểm phiếu theo đề nghị của chủ tọa kỳ họp.\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh bầu Ban kiểm phiếu bằng hình thức biểu quyết công khai\r\n\ntheo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.\n\n2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn\r\n\nthủ tục, trình tự bỏ phiếu, kiểm phiếu và công bố kết quả kiểm phiếu đối với\r\n\ncác nội dung mà Hội đồng nhân dân bỏ phiếu kín. Ban kiểm phiếu kết thúc nhiệm vụ\r\n\nsau khi đã hoàn thành các công tác kiểm phiếu tại kỳ họp.\n\nĐiều 24. Hồ sơ trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định về nhân sự\n\n1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về người được\r\n\ngiới thiệu để bầu vào các chức danh bao gồm:\n\na) Tờ trình của cơ quan, người có thẩm quyền trình.\n\nb) Sơ yếu lý lịch (trích ngang) người được giới thiệu\r\n\nvào các chức danh để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.\n\n2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm,\r\n\nbãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gồm tờ trình\r\n\nvà hồ sơ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 25. Miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nngười giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm các trường hợp\r\n\nsau: Người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu từ chức; được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền bố trí công việc khác mà không thuộc diện điều động theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 124 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; người được\r\n\nđưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ\r\n\nphiếu không tín nhiệm có thể xin từ chức. Trường hợp không từ chức thì cơ quan\r\n\nhoặc người có thẩm quyền giới thiệu để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu chức vụ đó có\r\n\ntrách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm\r\n\nngười không được Hội đồng nhân dân tỉnh tín nhiệm tại khoản 3 Điều 89 của Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương năm 2015.\n\n2. Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm người giữ chức vụ\r\n\ndo Hội đồng nhân dân tỉnh bầu trong các trường hợp: Bị kết tội bằng bản án, quyết\r\n\nđịnh đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không\r\n\nđáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, không còn xứng\r\n\nđáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cử tri\r\n\nbãi nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015.\n\n3. Không miễn nhiệm đối với các trường hợp Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quyết định điều động\r\n\nhoặc cách chức của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 26. Trình tự Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nbầu\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ\r\n\ntịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban,\r\n\nPhó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau:\n\na) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh lập tờ trình\r\n\nđề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp (Kèm theo dự thảo nghị quyết).\n\nb) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tờ trình đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nc) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh bằng\r\n\nhình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh. Trường hợp thực hiện việc miễn nhiệm, bãi nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu\r\n\nkín thì bầu Ban kiểm phiếu theo Điều 23 của Nội quy này.\n\nd) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết và thông qua\r\n\nnghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\ntrình tự sau:\n\na) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp (kèm theo dự thảo nghị quyết).\n\nb) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tờ trình đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nc) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện bằng hình\r\n\nthức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\r\n\nTrường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín thì bầu Ban kiểm\r\n\nphiếu theo Điều 23 của Nội quy này.\n\nd) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết và thông qua\r\n\nnghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội\r\n\nthẩm nhân dân của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 90 Luật Tổ chức Tòa án\r\n\nnhân dân năm 2014: Hội thẩm nhân dân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe\r\n\nhoặc lý do chính đáng khác. Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm\r\n\nchất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm\r\n\nnhân dân.\n\nViệc miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân của\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật\r\n\nTổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 như sau:\n\na) Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh sau khi thống nhất\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm,\r\n\nbãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.\n\nb) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân\r\n\ntại kỳ họp (Kèm theo dự thảo nghị quyết).\n\nc) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tờ trình đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.\n\nd) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân bằng\r\n\nhình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh. Trường hợp thực hiện việc miễn nhiệm, bãi nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu\r\n\nkín thì thành lập Ban kiểm phiếu theo Điều 23 của Nội quy này.\n\nđ) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết và thông qua\r\n\nnghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.\n\nĐiều 27. Cho thôi làm nhiệm vụ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Việc cho thôi làm nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:\n\na) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đơn xin thôi\r\n\nlàm nhiệm vụ đại biểu đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nb) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai.\r\n\nTrường hợp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín thì bầu Ban kiểm phiếu theo Điều\r\n\n23 của Nội quy này.\n\nc) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, biểu quyết\r\n\nthông qua nghị quyết về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nTrước khi biểu quyết thông qua nghị quyết, đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu có thể phát biểu ý kiến.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo cho\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cử tri ở đơn vị bầu cử nơi đại biểu được bầu và\r\n\nngười được cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu biết về việc cho thôi làm nhiệm vụ của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ\r\n\nđại biểu kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết.\n\nĐiều 28. Bãi nhiệm đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo trình tự sau:\n\na) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai. Trường hợp\r\n\nthực hiện việc bãi nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín thì bầu Ban kiểm phiếu\r\n\ntheo Điều 23 của Nội quy này.\n\nb) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, biểu quyết\r\n\nthông qua nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo cho\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cử tri ở đơn vị bầu cử nơi đại biểu được bầu và\r\n\nngười bị bãi nhiệm biết về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nChương V\n\nTHÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN KỲ\r\n\nHỌP\n\nĐiều 29. Thông tin tuyên truyền\r\n\nvề kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo cung cấp thông tin về chương trình, nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; tổ chức họp báo để\r\n\ncung cấp thông tin về nội dung, chương trình và thời gian, địa điểm tổ chức kỳ\r\n\nhọp.\n\n2. Các phiên họp toàn thể và phiên chất vấn của kỳ\r\n\nhọp được phát thanh, truyền hình trực tiếp. Các phiên họp khác được ghi âm, ghi\r\n\nhình để phản ánh hoặc phát thanh, truyền hình trực tiếp do Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định và được ghi trong chương trình kỳ họp.\n\n3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trả lời phỏng vấn\r\n\nvà cung cấp thông tin về kỳ họp phải bảo đảm chính xác, khách quan; không tiết\r\n\nlộ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, nội dung các phiên họp\r\n\nkín của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Đại diện cơ quan thông tin, tuyên truyền tham dự,\r\n\nkhai thác tài liệu, đưa tin về các phiên họp của kỳ họp phải thông qua Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm việc đưa\r\n\ntin chính xác, đầy đủ và khách quan theo quy định của pháp luật về báo chí.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO KỲ\r\n\nHỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 30. Quy định tiếp công\r\n\ndân, xử lý đơn thư\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân và tiếp nhận đơn của công dân tại Trụ\r\n\nsở Tiếp công dân tỉnh; tổng hợp phân loại đơn báo cáo chủ tọa kỳ họp quyết định.\n\nĐiều 31. Các điều kiện khác đảm\r\n\nbảo tổ chức kỳ họp\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự và các điều kiện khác cần thiết đảm bảo cho việc tổ chức kỳ\r\n\nhọp dưới sự chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh./.", + "id": 105762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105763.json b/contexts/context_105763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58743a9d87816a3b852d5fd7560f396ba9cb3a30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1180-QD-CTN-2022-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-07-cong-dan-tai-Hong-Kong-538895.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1180-QD-CTN-2022-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-07-cong-dan-tai-Hong-Kong-538895", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1180/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 18 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 328/TTr-CP ngày 19/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có\r\n\ndanh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC\r\n\nCHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1180/QĐ-CTN ngày 18\r\n\ntháng 10 năm 2022 của Chủ tịch nước)\n\n1. \n\nNguyễn Thu Huyền, sinh ngày 10/3/2001 tại\r\n\n Hồng Kông\n\nNơi đăng ký khai sinh: TLSQ Việt Nam tại Hồng\r\n\n Kông cấp Trích lục ghi chú khai sinh số 45/TLGCKS ngày 04/5/2022\n\nHiện trú tại: Flat 21, 4/F Sin Tat Hse, On Tat\r\n\n Estate, Sau Mau Ping, KL, Hồng Kông\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nMạch Túy Nghĩa, sinh ngày 05/6/1974 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường An Đông, quận\r\n\n 5, TP. Hồ Chí Minh, Trích lục bộ khai sinh số 1136 ngày 10/6/1974\n\nHiện trú tại: 1/7 No. 17D Sai Keng Village,\r\n\n Sai Kung North, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: N1981216 cấp ngày 21/3/2019 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: phố Triệu\r\n\n Quang Phục, phường 11, quận 5, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. \n\nNguyễn Thị Hạ, sinh ngày 02/01/1989 tại\r\n\n Hải Phòng\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Lập Lễ, huyện\r\n\n Thủy Nguyên, TP Hải Phòng, GKS số 38 ngày 20/7/1990\n\nHiện trú tại: Flat B, 3/F, 901 Carton Rd, Mong\r\n\n Kok, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: N2156034 cấp ngày 14/01/2020 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông \n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Đội 14 xóm Cống\r\n\n Sơn, thôn Bảo Kiếm, xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n4. \n\nTằng Thị Hoa, sinh ngày 01/6/1986 tại Đồng\r\n\n Nai\n\nHiện trú tại: Flat B, 18/F, Blk 8, Lung Mun\r\n\n Oasis Tuen Mun, NT, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: N1875743 cấp ngày 30/10/2017 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 68 phố 2 ấp\r\n\n 1, xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. \n\nTrần Thị Hương, sinh ngày 21/01/1983 tại\r\n\n Hải Phòng\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã An Lư, huyện Thủy\r\n\n Nguyên, TP Hải Phòng, GKS số 62 ngày 12/4/2002\n\nHiện trú tại: Flat 3801, 38F Ying Yuent Hse,\r\n\n Ying Tung Est, Tung Chung, NT, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: N1978210 cấp ngày 04/10/2018 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông \n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn An Tiến,\r\n\n xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. \n\nNghiêm Thị Phương Mai, sinh ngày\r\n\n 11/3/1990 tại Hải Phòng\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường An Biên, quận\r\n\n Lê Chân, TP Hải Phòng, GKS số 33 ngày 23/3/1990\n\nHiện trú tại: Flat 1801, Floor 18, Kwai Kin\r\n\n house, Kwai Fong Estate, 177 Hing Fong Road, Kwai Tsing district, New\r\n\n Terriotories, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: C9493611 cấp ngày 11/4/2022 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 8/116 Cát Cụt,\r\n\n phường Hồ Nam, quận Lê Chân, TP Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n7. \n\nNguyễn Anh Việt, sinh ngày 08/4/1991 tại\r\n\n Hồng Kông\n\nHiện trú tại: Flat 2314, 23/F Shui Choi house,\r\n\n Tin Shui Estate, tin Shui Wai, NT, Hồng Kông\n\nHộ chiếu số: N1958382 cấp ngày 08/5/2018 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông.\n\nGiới tính: Nam\n\n ", + "id": 105763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105764.json b/contexts/context_105764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3be39cd9b7af32bad8e8ce82a034455d0242348b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2961-QD-UBND-ket-qua-cong-tac-theo-doi-danh-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truong-Kien-Giang-2016-342478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2961-QD-UBND-ket-qua-cong-tac-theo-doi-danh-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truong-Kien-Giang-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2961/QĐ-UBND\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 28 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI\r\n\nTRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015 \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia\r\n\nvề cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2000 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng\r\n\n3 năm 2012 về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TL ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh\r\n\ngiá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 594/TTr-SNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncông tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây\r\n\ngọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2015, với các chỉ số như\r\n\nsau:\n\nChỉ số 1:\n\n- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông\r\n\nthôn sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) chiếm 88,4%;\n\n- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử\r\n\ndụng nước hợp vệ sinh chiếm 68,1%.\n\nChỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng\r\n\nnước đạt quy chuẩn QCVN 02 chiếm 33,8%.\n\nChỉ số 3:\n\n- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình\r\n\nnông thôn có nhà tiêu chiếm 92,9%;\n\n- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có\r\n\nnhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 46,7%;\n\n- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà\r\n\ntiêu hợp vệ sinh chiếm 23,6%;\n\n- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh tăng thêm trong năm 8.165 cái.\n\nChỉ số 4:\n\n- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có\r\n\nnước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 97,62%;\n\n- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có\r\n\nnước hợp vệ sinh chiếm 97,94%;\n\n- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường có nhà\r\n\ntiêu hợp vệ sinh chiếm 98,26%.\n\nChỉ số 5:\n\n- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế có\r\n\nnước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%;\n\n- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có\r\n\nnước hợp vệ sinh chiếm 100%;\n\n- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có\r\n\nnhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%.\n\nChỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng\r\n\ntrại chăn nuôi gia súc HVS chiếm 43,1%.\n\nChỉ số 7:\n\n- Chỉ số 7A: Số người được sử dụng\r\n\nnước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp\r\n\ntrong năm: 20.000 người;\n\n- Chỉ số 7B: Số người được sử dụng\r\n\nnước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp\r\n\ntrong năm (tính đến thời điểm tháng 10/2015): 10.546 người.\n\nChỉ số 8:\n\n- Chỉ số 8A: Tỷ lệ số công trình\r\n\ncấp nước tập trung hoạt động bền vững chiếm 68,0%;\n\n- Chỉ số 8B: Tỷ lệ số công trình\r\n\ncấp nước tập trung hoạt động bình thường chiếm 21,7%;\n\n- Chỉ số 8C: Tỷ lệ số công trình\r\n\ncấp nước tập trung hoạt động kém hiệu quả chiếm 0%;\n\n- Chỉ số 8D: Tỷ lệ số công trình cấp nước\r\n\ntập trung không hoạt động chiếm 10,3%.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức cập\r\n\nnhật thông tin, điều chỉnh các chỉ số theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố số liệu\r\n\nBộ chỉ số hàng năm theo quy định.\n\n2. Bộ chỉ số sau khi công bố phải được đăng tải\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang (www.kiengiang.gov.vn), Trang thông\r\n\ntin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trang thông tin điện tử\r\n\nTrung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn để các tổ chức, cá nhân tra\r\n\ncứu, sử dụng khi cần thiết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh\r\n\nKiên Giang; Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Anh Nhịn\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105765.json b/contexts/context_105765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1614be422ffbb1311df39840ad035c8c077272db --- /dev/null +++ b/contexts/context_105765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-13-2019-QD-UBND-to-chuc-cua-Ban-An-toan-giao-thong-tinh-huyen-thanh-pho-Ha-Tinh-408711.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2019-QD-UBND-to-chuc-cua-Ban-An-toan-giao-thong-tinh-huyen-thanh-pho-Ha-Tinh-408711", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2019/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 05 tháng 03 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH VÀ BAN AN\r\n\nTOÀN GIAO THÔNG CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông\r\n\nQuốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh tại Văn bản số 95/BATGT-VP ngày\r\n\n27/9/2018, Sở Nội vụ tại Văn bản số 126/SNV-TCBC ngày 13/02/2019 và ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 48/BC-STP ngày\r\n\n22/01/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh\n\n1. Vị trí, chức năng:\n\na) Ban An toàn giao thông tỉnh là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng; giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Ban An toàn giao thông tỉnh được sử\r\n\ndụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Đề xuất với UBND tỉnh:\n\nKế hoạch và biện pháp phối hợp các sở,\r\n\nban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông, khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng và ùn tắc giao thông;\n\nChủ trương kiện toàn Ban An toàn giao\r\n\nthông cấp huyện để triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo\r\n\ntrật tự, an toàn giao thông tại địa phương.\n\nb) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc phối hợp hoạt động, triển\r\n\nkhai thực hiện của các ngành, tổ chức đoàn thể, các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntrong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và khắc\r\n\nphục ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi\r\n\ntrong mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn về các quy\r\n\nđịnh của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và quy định của các Bộ, ngành liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;\n\nd) Báo cáo khẩn cấp UBND tỉnh và Ủy\r\n\nban An toàn giao thông Quốc gia về tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng xảy\r\n\nra trên địa bàn tỉnh; phối hợp chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục, hạn\r\n\nchế hậu quả do tai nạn giao thông gây ra; chỉ đạo các cơ quan chức năng xác định\r\n\nnguyên nhân và đề xuất kịp thời biện pháp ngăn chặn; thực hiện chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất về tình hình trật tự,\r\n\nan toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.\n\nđ) Quy định chế độ, phạm vi trách nhiệm của các cơ quan thành viên và từng\r\n\nthành viên của Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Ban;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh giao.\n\n3. Thành phần Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh:\n\na) Trưởng ban: Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Các Phó Trưởng ban:\n\n- Phó Trưởng ban thường trực: 01 Phó\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Các Phó Trưởng ban: 02 Phó Trưởng\r\n\nban:\n\n+ Giám đốc Sở Giao thông Vận tải;\n\n+ 01 Phó Giám đốc Công an tỉnh.\n\nc) Các Ủy viên:\n\n- Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu\r\n\nQuốc hội, HĐND và UBND tỉnh;\n\n- Phó Giám đốc và chức vụ tương đương\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị: Giao thông Vận tải, Y tế, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nTài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh;\n\n- Chánh Văn phòng Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh (Ủy viên chuyên trách);\n\n- Mời đại diện Lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị tham gia Ban An toàn giao thông tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu Chiến binh tỉnh, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh.\n\n4. Cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh:\n\nSở Giao thông vận tải là cơ quan thường\r\n\ntrực của Ban An toàn giao thông tỉnh, có trách nhiệm đảm bảo\r\n\ncác điều kiện hoạt động của Ban.\n\n5. Chế độ làm việc của Ban An toàn giao thông tỉnh:\n\na) Ban An toàn giao thông tỉnh họp định\r\n\nkỳ mỗi quý một lần. Khi có nhiệm vụ đột xuất, Trưởng ban\r\n\ncó thể triệu tập họp bất thường.\n\nb) Các thành viên Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm của các thành\r\n\nviên trước Trưởng ban. Các thành viên được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.\n\nc) Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh\r\n\nban hành Quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm\r\n\ncụ thể cho từng thành viên.\n\nĐiều 2. Ban An\r\n\ntoàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã\n\n1. Vị trí, chức năng:\n\na) Ban An toàn giao thông các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã (sau đây gọi là Ban An toàn giao thông cấp\r\n\nhuyện) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố, thị xã chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự,\r\n\nan toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.\n\nb) Ban An toàn giao thông cấp huyện\r\n\nđược sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Trưởng ban: Chủ tịch UBND cấp huyện;\n\nb) Phó Trưởng ban: Phó Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện, Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Quản\r\n\nlý đô thị);\n\nc) Các Ủy viên:\n\n- Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\nhuyện (Phó Chánh Văn phòng Cấp ủy - Chính quyền); Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ\r\n\nhuy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện;\n\n- Bại diện lãnh\r\n\nđạo các phòng, đơn vị: Giáo dục và Đào tạo; Tư pháp; Văn\r\n\nhóa - Thông tin; Kế hoạch - Tài chính; Trung tâm Văn hóa - Truyền thông;\n\n- Đội trưởng Đội\r\n\nCảnh sát giao thông;\n\n- Mời đại diện lãnh đạo các ngành, tổ\r\n\nchức cấp huyện tham gia Ban An toàn giao thông cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc, Huyện đoàn, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.\n\nd) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định\r\n\ncơ quan thường trực và bộ phận giúp việc, trong đó bố trí một biên chế chuyên\r\n\ntrách lĩnh vực đảm bảo an toàn giao thông; ban hành quy chế hoạt động của Ban\r\n\nAn toàn giao thông cấp huyện, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể\r\n\ncho từng thành viên; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn kiện toàn Ban An toàn giao thông cấp xã.\n\nĐiều 3. Kinh phí\r\n\nhoạt động\n\n1. Kinh phí hoạt động Ban An toàn\r\n\ngiao thông tỉnh, Ban An toàn giao thông cấp huyện do Ngân sách Nhà nước cấp,\r\n\ncác khoản hỗ trợ, viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí phục vụ đảm bảo trật tự,\r\n\nan toàn giao thông; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức chi các\r\n\nhoạt động đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20/3/2019 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 1921/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/7/2010 về việc phê duyệt phương án kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh và\r\n\nsố 2722/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số\r\n\n1921/QĐ-UBND .\n\n2. Căn cứ Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều\r\n\n1 Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan thành viên cử cán bộ, công chức tham\r\n\ngia Ban An toàn giao thông tỉnh, gửi Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt\n\n3. Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định\r\n\nnày, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo thực hiện việc kiện toàn Ban An toàn giao\r\n\nthông cấp huyện đảm bảo theo đúng quy định.\n\n4. Trưởng ban, Phó Trưởng ban An toàn\r\n\ngiao thông tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Ủy ban ATGTQG;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Website Chính phủ;\n\n- Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh\r\n\n ủy;\n\n- Văn phòng Ban ATGT tỉnh;\n\n- Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;\n\n- Chánh VP, các Phó VP;\n\n- Trung tâm TT-CB-TH;\n\n- Lưu: VT, GT, NC1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\n\n\n", + "id": 105765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105766.json b/contexts/context_105766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b09712f8dbce297d75cc8eff97d94b706c3f171 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3524-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-So-Giao-duc-Hai-Duong-381883.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3524-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-So-Giao-duc-Hai-Duong-3818", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3524/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 20 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 1426/TTr-SGDĐT ngày\r\n\n07/11/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 105 thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng\r\n\nquản lý của Sở Giáo dục và Đạo tạo. Chi tiết, có Phụ lục I đính kèm.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị công khai thủ tục hành chính\r\n\ntại bộ phận một cửa của đơn vị và tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nđúng quy định.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính và chuyên trang cải cách thủ tục hành chính của UBND\r\n\ntỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo. Chi tiết, có Phụ lục II đính kèm.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\n\n- Trung tâm CNTT;\n\n- Lưu: VT. KSTTHC\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC I:\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống\r\n\n giáo dục quốc dân\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nThủ tục điều chỉnh, bổ sung giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nThủ tục đề nghị được kinh doanh\r\n\n dịch vụ tư vấn du học trở lại\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nThủ tục thành lập trường trung cấp\r\n\n sư phạm công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n5\n\nThủ tục sáp nhập, chia, tách trường\r\n\n trung cấp sư phạm\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n6\n\nThủ tục giải thể trường trung cấp\r\n\n sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ\r\n\n trung cấp\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n8\n\nThủ tục đăng ký bổ sung hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n9\n\nThủ tục cho phép hoạt động giáo dục\r\n\n nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành: đào tạo giáo\r\n\n viên trình độ trung cấp\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n10\n\nThành lập phân hiệu trường trung\r\n\n cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n11\n\nGiải thể phân hiệu trường trung cấp\r\n\n sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệu trường\r\n\n trung cấp)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n12\n\nThủ tục thành lập trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n13\n\nThủ tục cho phép trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú hoạt động giáo dục\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n14\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n15\n\nThủ tục giải thể trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú (Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n16\n\nThủ tục thành lập trường phổ thông\r\n\n trung học công lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông trung học tư thục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n17\n\nThủ tục cho phép trường phổ thông\r\n\n trung học hoạt động giáo dục\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n18\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách trường\r\n\n phổ thông trung học\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n19\n\nThủ tục giải thể trường phổ thông\r\n\n trung học (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường phổ thông trung\r\n\n học)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n20\n\nThủ tục cho phép trường trung học\r\n\n phổ thông hoạt động trở lại\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n21\n\nThủ tục thành lập trung tâm kỹ\r\n\n thuật tổng hợp-hướng nghiệp\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n22\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách trung\r\n\n tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n23\n\nThủ tục giải thể trung tâm kỹ thuật\r\n\n tổng hợp-hướng nghiệp\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n24\n\nThủ tục cho phép trung tâm kỹ thuật\r\n\n tổng hợp-hướng nghiệp hoạt động trở lại\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n25\n\nThủ tục thành lập trung tâm giáo\r\n\n dục thường xuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n26\n\nThủ tục cho phép trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n27\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách giáo\r\n\n dục thường xuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n28\n\nThủ tục giải thể trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n29\n\nThủ tục thành lập, cho phép thành\r\n\n lập trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n30\n\nThủ tục cho phép trung tâm ngoại\r\n\n ngữ, tin học hoạt động giáo dục\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n31\n\nSáp nhập, chia, tách trung tâm\r\n\n ngoại ngữ, tin học\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n32\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ, tin\r\n\n học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học)\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n33\n\nThủ tục cho phép trung tâm ngoại\r\n\n ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n34\n\nThành lập trường năng khiếu thể dục\r\n\n thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n35\n\nThủ tục thành lập trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên\r\n\n tư thục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n36\n\nThủ tục cho phép trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên hoạt động giáo dục\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n37\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n38\n\nThủ tục giải thể trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n39\n\nThủ tục cho phép trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên hoạt động trở lại\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n40\n\nThủ tục thành lập trung tâm hỗ trợ\r\n\n và phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ\r\n\n trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n41\n\nThủ tục cho phép trung tâm hỗ trợ\r\n\n và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n42\n\nThủ tục tổ chức lại, cho phép tổ\r\n\n chức lại trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n43\n\nThủ tục giải thể trung tâm hỗ trợ\r\n\n và phát triển giáo dục hòa nhập (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n44\n\nThủ tục cho phép trung tâm hỗ trợ\r\n\n và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n45\n\nThủ tục chuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học phổ thông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n46\n\nThủ tục Xin học lại tại trường khác\r\n\n đối với học sinh trung học\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n47\n\nThủ tục Tiếp nhận học sinh người\r\n\n nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n48\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trường trung học\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n49\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trường tiểu học\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n50\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục mầm non\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n51\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng\r\n\n giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n52\n\nThủ tục Cấp giấy phép, gia hạn giấy\r\n\n phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm cấp Trung học phổ thông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n53\n\nThủ tục công nhận trường mầm non\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\nUBND\r\n\n tỉnh \n\n54\n\nThủ tục công nhận trường tiểu học\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n55\n\nThủ tục công nhận trường trung học\r\n\n cơ sở đạt chuẩn quốc gia\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n56\n\nThủ tục công nhận trường trung học\r\n\n phổ thông đạt chuẩn quốc gia\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n57\n\nThủ tục xếp hạng trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n58\n\nThủ tục cấp phép hoạt động giáo dục\r\n\n kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n59\n\nThủ tục xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ\r\n\n chính khóa\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n60\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\nHệ\r\n\n thống văn bằng - chứng chỉ\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n61\n\nThủ tục Chỉnh sửa nội dung văn\r\n\n bằng, chứng chỉ\n\n\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n62\n\nThủ tục Đăng ký dự thi trung học\r\n\n phổ thông quốc gia\n\nQuy\r\n\n chế Thi, tuyển sinh\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n63\n\nThủ tục Phúc khảo bài thi tốt\r\n\n nghiệp trung học phổ thông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n64\n\nThủ tục Đặc cách tốt nghiệp trung\r\n\n học phổ thông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n65\n\nThủ tục Xét đề nghị Chủ tịch nước\r\n\n phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân\n\nTiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý\r\n\n giáo dục\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC CƠ QUAN CẤP HUYỆN\n\n1\n\nThủ tục thành lập trung tâm học tập\r\n\n cộng đồng\n\nGiáo\r\n\n dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n2\n\nCho phép trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng hoạt động trở lại\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n3\n\nThành lập trường trung học cơ sở\r\n\n công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n4\n\nCho phép trường trung học cơ sở\r\n\n hoạt động giáo dục\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n5\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung\r\n\n học cơ sở\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n6\n\nCho phép trường trung học cơ sở\r\n\n hoạt động trở lại\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n7\n\nGiải thể trường trung học cơ sở\r\n\n (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n8\n\nThành lập lớp năng khiếu thể dục\r\n\n thể thao thuộc trường trường tiểu học, trường trung học cơ sở\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n9\n\nThành lập trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ dân lập, tư thục\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n10\n\nThủ tục cho phép trường mẫu giáo,\r\n\n trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n11\n\nThủ tục sáp nhập, chia, tách trường\r\n\n mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n12\n\nGiải thể trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n13\n\nThủ tục cho phép hoạt động giáo dục\r\n\n trở lại\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n14\n\nThủ tục thành lập trường tiểu học\r\n\n công lập, cho phép thành lập trường tiểu học tư thục\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n15\n\nThủ tục cho phép trường tiểu học\r\n\n hoạt động giáo dục\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n16\n\nThủ tục sáp nhập, chia, tách trường tiểu học\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n17\n\nThủ tục giải thể trường tiểu học\r\n\n (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học).\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n18\n\nThủ tục cho phép trường tiểu học\r\n\n hoạt động giáo dục trở lại\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n19\n\nThủ tục thành lập trường phổ thông\r\n\n dân tộc bán trú\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n20\n\nThủ tục cho phép trường phổ thông\r\n\n dân tộc bán trú hoạt động giáo dục\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n21\n\nThủ tục sáp nhập, chia, tách trường\r\n\n phổ thông dân tộc bán trú\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n22\n\nThủ tục chuyển đổi trường phổ thông\r\n\n dân tộc bán trú\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n23\n\nThủ tục cho phép trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n24\n\nThủ tục Chuyển đổi cơ sở giáo dục\r\n\n mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n25\n\nThủ tục Chuyển đổi cơ sở giáo dục\r\n\n mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập.\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n26\n\nThủ tục Chuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học cơ sở\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n27\n\nThủ tục Công nhận xã đạt chuẩn phổ\r\n\n cập giáo dục, xóa mù chữ\n\nUBND\r\n\n cấp\n\nhuyện\n\n28\n\nThủ tục Công nhận trường tiểu học\r\n\n đạt mức chất lượng tối thiểu\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n29\n\nThủ tục Chuyển trường đối với học\r\n\n sinh tiểu học\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n30\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại “Cộng\r\n\n đồng học tập” cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n31\n\nThủ tục Công nhận phổ cập giáo dục\r\n\n mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\n32\n\nThủ tục Cấp giấy phép, gia hạn giấy\r\n\n phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n33\n\nThủ tục xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n34\n\nThủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\nHệ thống văn\r\n\n bằng, chứng chỉ\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n35\n\nThủ tục Chỉnh sửa nội dung văn\r\n\n bằng, chứng chỉ\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nC. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN GIẢI QUYẾT CẤP XÃ\n\n1\n\nThành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo\r\n\n độc lập\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống\r\n\n giáo dục quốc dân\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n2\n\nThủ tục sáp nhập, chia, tách nhóm\r\n\n trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n3\n\nThủ tục giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo độc lập (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n4\n\nThủ tục cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n5\n\nThủ tục cho phép cơ sở giáo dục\r\n\n khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n\n\nPHỤ LỤC II:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ\n\n1\n\nThủ tục Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\n2\n\nThủ tục Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\nII\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO\r\n\n DỤC QUỐC DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n\n3\n\nThủ tục thành lập trường trung học\r\n\n phổ thông\n\n4\n\nThủ tục cho phép hoạt động giáo dục\r\n\n đối với trường trung học phổ thông\n\n5\n\nThủ tục Sáp nhập, chia tách trường\r\n\n trung học phổ thông\n\n6\n\nThủ tục Giải thể trường trung học\r\n\n phổ thông\n\n7\n\nThủ tục Thành lập trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên\n\n8\n\nThủ tục cho phép hoạt động giáo dục\r\n\n đối với trường trung học phổ thông chuyên\n\n9\n\nThủ tục Cấp phép tổ chức đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học\n\n10\n\nThủ tục Chuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học phổ thông\n\n11\n\nThủ tục Xin học lại tại trường khác\r\n\n đối với học sinh trung học\n\n12\n\nThủ tục Tiếp nhận học sinh người\r\n\n nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam\n\n13\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trường trung học\n\n14\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học\n\n15\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục mầm non\n\n16\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n17\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động dịch vụ tư vấn du học\n\n18\n\nThủ tục Cấp giấy phép, gia hạn giấy\r\n\n phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm cấp Trung học\r\n\n phổ thông\n\n19\n\nThủ tục công nhận trường mầm non\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\n20\n\nThủ tục công nhận trường tiểu học\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\n21\n\nThủ tục công nhận trường trung học\r\n\n cơ sở đạt chuẩn quốc gia\n\n22\n\nThủ tục công nhận trường trung học\r\n\n phổ thông đạt chuẩn quốc gia\n\n23\n\nThủ tục xếp hạng trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\n24\n\nThủ tục cho phép hoạt động trung\r\n\n tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập\n\n25\n\nThủ tục cấp phép hoạt động giáo dục\r\n\n kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n26\n\nThủ tục xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nIII\n\nLĨNH VỰC QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH\n\n27\n\nThủ tục Đăng ký dự thi trung học\r\n\n phổ thông quốc gia\n\n28\n\nThủ tục Phúc khảo bài thi tốt\r\n\n nghiệp trung học phổ thông\n\n29\n\nThủ tục Đặc cách tốt nghiệp trung\r\n\n học phổ thông\n\nIV\n\nLĨNH VỰC TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC\n\n30\n\nThủ tục Xét đề nghị Chủ tịch nước\r\n\n phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1\n\nThành lập nhà trường, nhà trẻ\n\n2\n\nCho phép hoạt động giáo dục nhà\r\n\n trường, nhà trẻ\n\n3\n\nSáp nhập, chia, tách nhà trường,\r\n\n nhà trẻ\n\n4\n\nGiải thể hoạt động nhà trường, nhà\r\n\n trẻ\n\n5\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trường tiểu học\n\n6\n\nCho phép hoạt động giáo dục trường\r\n\n tiểu học\n\n7\n\nSáp nhập, chia tách trường tiểu học\n\n8\n\nGiải thể trường tiểu học\n\n9\n\nThành lập Trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng tại xã, phường, thị trấn\n\n10\n\nGiải thể Trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng tại xã, phường, thị trấn\n\n11\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trường trung học cơ sở\n\n12\n\nCho phép hoạt động giáo dục trường\r\n\n trung học cơ sở\n\n13\n\nSáp nhập, chia tách trường trung\r\n\n học cơ sở\n\n14\n\nGiải thể trường trung học cơ sở\n\n15\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập\n\n16\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập.\n\n17\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học cơ sở\n\n18\n\nCông nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo\r\n\n dục, xóa mù chữ\n\n19\n\nCông nhận trường tiểu học đạt mức\r\n\n chất lượng tối thiểu\n\n20\n\nChuyển trường đối với học sinh tiểu\r\n\n học\n\n21\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại “Cộng\r\n\n đồng học tập” cấp xã\n\n22\n\nCông nhận phổ cập giáo dục mầm non\r\n\n cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở\n\n23\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối\r\n\n với cấp trung học cơ sở\n\n24\n\nThủ tục Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\n25\n\nThủ tục Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\n26\n\nThủ tục xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1\n\nThành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo\r\n\n độc lập tư thục\n\n2\n\nSáp nhập, chia\r\n\n tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\n3\n\nGiải thể hoạt\r\n\n động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động nhóm trẻ đối với\r\n\n những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ\r\n\n tới trường, lớp\n\n\n\n", + "id": 105766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105767.json b/contexts/context_105767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63488da70fe915ce90587743e1d73f98b45d9138 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-Quan-6-Ho-Chi-Minh-399555.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-Quan-6-Ho-Chi-Minh-399555", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 6\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2018/QĐ-UBND\n\nQuận 6, ngày 18 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN\r\n\nHÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC\r\n\nĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy\r\n\nđịnh về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác được thành lập theo\r\n\nquy định pháp luật về Hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 949/TP ngày 03 tháng 10 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ văn bản quy phạm\r\n\npháp luật\n\nBãi bỏ Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 20/5/2009 của Ủy ban nhân dân quận 6 ban hành Quy định về\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội được nhà nước đảm bảo kinh phí\r\n\nhoạt động.\n\nLý do: Quyết định này không còn phù\r\n\nhợp với quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n26 tháng 10 năm 2018.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân quận 6, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6, Trưởng phòng\r\n\nTư pháp quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân 14 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo TP.HCM;\r\n\n - Sở Tư pháp TP.HCM;\r\n\n - TTQU - TT.UBND Q6;\r\n\n - Phòng Tư pháp Q6;\r\n\n - Văn phòng UBND Q6;\r\n\n - Phòng, Ban, Ngành Q6;\r\n\n - Ủy ban nhân dân 14 phường;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thành Luông\n\n", + "id": 105767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105768.json b/contexts/context_105768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b6c57ef2066e9d956662f0fad1702cf9094db3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-132-QD-BNV-2022-ke-hoach-thuc-hien-Quyet-dinh-06-QD-TTg-505158.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-QD-BNV-2022-ke-hoach-thuc-hien-Quyet-dinh-06-QD-TTg-505158", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 132/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 03 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 06/01/2022\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ,\r\n\nĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN\r\n\n2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, kết nối\r\n\nvà chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên\r\n\nmôi trường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng\r\n\ndụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số\r\n\nquốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nBộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 06/QĐ-TTg ngày 6/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển\r\n\nđổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 2.\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được trích từ nguồn kinh phí\r\n\nNgân sách nhà nước cấp cho Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành. \n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn\r\n\nphòng Bộ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời báo cáo Bộ trưởng tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Công an, VPCP (để p/h);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Trương Hải Long;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ (để p/h);\r\n\n - Lưu: VP, VP(VTLT&KSTTHC);\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Hải Long\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 06/01/2022 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ\r\n\nXÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2025, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 132/QĐ-BNV ngày 02/03/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nThực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử\r\n\nphục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030,\r\n\nBộ Nội vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg , cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU, PHẠM VI\n\n1. Mục đích\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp để đạt được các mục tiêu được giao trong Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ.\n\n- Phục vụ việc tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, xác minh thông tin về cán bộ, công chức, viên chức; đổi mới công\r\n\ntác thi tuyển, thi nâng ngạch, kiểm tra hoạt động công vụ, cải cách hành chính\r\n\nvà cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nội vụ trên nền tảng dữ liệu số; qua\r\n\nđó nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, tiến tới\r\n\nxây dựng Chính phủ số của Bộ Nội vụ.\n\n- Xác định nội dung, công việc,\r\n\ntrách nhiệm cụ thể của từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc tổ chức, triển khai Kế\r\n\nhoạch thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg đảm bảo nghiêm túc, trách nhiệm, chất\r\n\nlượng, hiệu quả, đúng tiến độ thời gian;\n\n- Đề cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ trong việc triển khai Quyết định\r\n\nsố 06/QĐ-TTg ;\n\n- Kế thừa, phát huy các kết quả\r\n\nđã đạt được thời gian qua trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng\r\n\nChính phủ điện tử của Bộ Nội vụ, Cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến của Bộ Nội vụ;\n\n- Xác định các nhiệm vụ cụ thể\r\n\nđể phân công các đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức triển khai, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện.\n\n3. Phạm vi\n\nKế hoạch này triển khai áp dụng\r\n\ntại Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan.\n\nII. NỘI DUNG\n\nCăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp được xác định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg , Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao bảo đảm tiến độ, chất lượng\r\n\ntheo yêu cầu cụ thể như sau:\n\n1. Thành lập Tổ công tác\r\n\ncủa Bộ Nội vụ triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định\r\n\ndanh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022- 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030 (Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14/02/2022 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ).\n\n2. Nghiên cứu, rà soát,\r\n\nđề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định để sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư (CSDLQGVDC ) phục vụ thực hiện tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\n(TTHC) trên môi trường điện tử của Bộ Nội vụ.\n\n3. Rà soát, tái cấu trúc\r\n\nquy trình cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội\r\n\nvụ theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong\r\n\nCSDLQGVDC.\n\n4. Thực hiện số hóa và\r\n\ntái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC có liên quan đến thông\r\n\ntin, giấy tờ cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết TTHC để làm giàu, cập nhật, bổ\r\n\nsung, kết nối, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả CSDLQGVDC phục vụ giải quyết\r\n\nTTHC.\n\n5. Thực hiện kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu giữa CSDLQGVDC với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ.\n\nCác nội dung nhiệm vụ cụ thể;\r\n\nthời hạn, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và căn cứ xác định nhiệm vụ được ban\r\n\nhành kèm theo Kế hoạch này (Phụ lục).\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo xây dựng\r\n\nChính phủ điện tử của Bộ Nội vụ chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung việc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch của Bộ Nội vụ.\n\n2. Giao Văn phòng Bộ là\r\n\nđơn vị thường trực chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc\r\n\nthực hiện Kế hoạch này của Bộ Nội vụ. Tiếp nhận ý kiến của các đơn vị, báo cáo,\r\n\nđề xuất Ban Chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc (nếu có).\n\n3. Các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc, trực thuộc Bộ:\n\n- Thủ trưởng các đơn vị thuộc,\r\n\ntrực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đảm bảo kết quả đầu\r\n\nra và phân rõ thời gian thực hiện.\n\n- Thực hiện thủ tục hành chính,\r\n\nchỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử, dựa trên thông tin, dữ liệu số, số\r\n\nhóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.\n\n- Triển khai các biện pháp cụ\r\n\nthể để thúc đẩy tỷ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến và chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng về chất lượng xử lý dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa đơn vị.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Thông\r\n\ntin thực hiện vận hành hệ thống thông tin trên hạ tầng công nghệ thông tin,\r\n\nTrung tâm dữ liệu dùng chung của Bộ.\n\n4. Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính tham mưu Lãnh đạo Bộ xem xét, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện theo quy\r\n\nđịnh trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.\n\n5. Trung tâm Thông tin\n\n- Chủ trì thực hiện việc thống\r\n\nnhất các nội dung thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo việc tích hợp, liên\r\n\nthông và an toàn thông tin giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trong các cơ quan nhà nước và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội\r\n\nvụ với cơ sở dữ liệu dân cư do Bộ Công an quản lý vận hành.\n\n- Quản lý, vận hành Trung tâm dữ\r\n\nliệu dùng chung của Bộ, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất phương án\r\n\nsử dụng, chia sẻ hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo sự tương thích và an toàn\r\n\nthông tin.\n\n6. Hằng năm, trước ngày\r\n\n15 tháng 12, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch trong năm và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện\r\n\nnăm kế tiếp, gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 132/QĐ-BNV ngày 02/03/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nSản phẩm\n\n1\n\nThành lập Tổ Công tác của Bộ\r\n\n Nội vụ triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ\n\nĐã hoàn thành\n\nQuyết định số 77/QĐ-BNV ngày\r\n\n 14/02/2022 của Bộ trưởng BNV\n\n2\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung các\r\n\n quy định để sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ thực hiện tiếp\r\n\n nhận, giải quyết các TTHC trên môi trường điện tử của Bộ\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 03/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an và Văn phòng Chính phủ\n\n3\n\nRà soát, tái cấu trúc quy\r\n\n trình cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội\r\n\n vụ theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong\r\n\n CSDLQGVDC.\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ (có TTHC)\n\nVăn phòng Bộ\n\nTháng 03- 10/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an và Văn phòng Chính phủ\n\n4\n\nThực hiện số hóa và tái sử dụng\r\n\n kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC có liên quan đến thông tin, giấy\r\n\n tờ cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết TTHC để làm giàu, cập nhật, bổ sung, kết\r\n\n nối, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả CSDLQGVDC phục vụ giải quyết TTHC.\n\nVăn phòng Bộ, các đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ (có TTHC)\n\nVăn phòng Bộ\n\nThường xuyên\n\n\n\n5\n\nXây dựng và triển khai đồng bộ\r\n\n các nhiệm vụ để hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Công chức-\r\n\n Viên chức, Trung tâm Thông tin\n\nĐơn vị tư vấn, nhà thầu\n\nTháng 04- 06/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng\n\n6\n\nThực hiện kết nối, chia sẻ dữ\r\n\n liệu giữa CSDLQGVDC với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n của Bộ Nội vụ.\n\nVăn phòng Bộ, Vụ Công chức -\r\n\n Viên chức, Trung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ; các bộ, ngành, địa phương\n\nTháng 06/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng\n\n7\n\nVận hành, Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về cán bộ, công chức, viên chức\n\nTrung tâm Thông tin, Vụ Công\r\n\n chức- Viên chức\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ; các bộ, ngành, địa phương\n\nTháng 8/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n8\n\nQuản lý, vận hành Trung tâm dữ\r\n\n liệu dùng chung của Bộ, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nThường xuyên\n\n\n\n9\n\nĐề xuất phương án sử dụng,\r\n\n chia sẻ hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo sự tương thích và an toàn thông\r\n\n tin.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nTháng 06/2022\n\nVăn bản trình Bộ trưởng\n\n10\n\nXây dựng, hoàn chỉnh Cơ sở dữ\r\n\n liệu Tổ chức bộ máy (cơ quan nhà nước, hội, quỹ, quỹ, tổ chức tôn giáo) và\r\n\n biên chế của các cơ quan nhà nước, kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQGVDC\n\nVụ Tổ chức - Biên chế\n\nBan Tôn giáo Chính phủ; Vụ Tổ\r\n\n chức phi Chính phủ, Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan\n\nTháng 11/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n11\n\nHoàn chỉnh, đưa vào quản lý vận\r\n\n hành Cơ sở dữ liệu về tôn giáo, kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQGVDC\n\nBan Tôn giáo Chính phủ\n\nVăn phòng Bộ, Trung tâm Thông\r\n\n tin và các đơn vị có liên quan\n\nTháng 10/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n12\n\nHoàn chỉnh, đưa vào quản lý vận\r\n\n hành Cơ sở dữ liệu về Thi đua - Khen thưởng, kết nối, chia sẻ dữ liệu với\r\n\n CSDLQGVDC\n\nBan Thi đua - Khen thưởng\r\n\n Trung ương\n\nVăn phòng Bộ, Trung tâm Thông\r\n\n tin và các đơn vị có liên quan\n\nTháng 10/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n13\n\nHoàn chỉnh, đưa vào quản lý vận\r\n\n hành cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá sự hài lòng của người dân đối với sự phục\r\n\n vụ của cơ quan hành chính, kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQGVDC\n\nVụ cải cách hành chính\n\nVăn phòng Bộ, Trung tâm Thông\r\n\n tin và các đơn vị có liên quan\n\nTháng 10/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n14\n\nHoàn chỉnh, đưa vào quản lý vận\r\n\n hành Cổng dịch công và một cửa điện tử của Bộ Nội vụ, kết nối, chia sẻ dữ liệu\r\n\n với CSDLQGVDC\n\nVăn phòng Bộ\n\nTrung tâm Thông tin và các\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nTháng 10/2022\n\nVăn bản báo cáo Bộ trưởng gửi\r\n\n Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ\n\n15\n\nXây dựng các CSDL chuyên\r\n\n ngành của Bộ Nội vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQGVDC\n\nVăn phòng Bộ và các đơn vị được\r\n\n giao chủ trì xây dựng\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nThời gian theo kế hoạch Đề án\r\n\n Chuyển đổi số của Bộ\n\nVăn bản trình Bộ trưởng\n\n16\n\nBáo cáo kết quả thực hiện Kế\r\n\n hoạch trong năm và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm kế tiếp.\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\n Bộ\n\n25/12/2022\n\nBáo cáo gửi Bộ Công an, Văn\r\n\n phòng Chính phủ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ\n\n", + "id": 105768 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105769.json b/contexts/context_105769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..628e53e9c1ea2968584abce7e9fc47fe8674c0d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-485-TTg-thanh-lap-Ban-Quan-ly-Khu-cong-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-39945.aspx", + "name": "Quyet-dinh-485-TTg-thanh-lap-Ban-Quan-ly-Khu-cong-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-39945", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 485-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 7 năm 1996\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP BÀ RỊA - VŨNGTÀU\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Nghị định số 192/CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ banhành\r\n\nQuy chế khu công nghiệp;\n\nĐể thực hiện Quyết định số 333/TTg ngày 22 tháng 5 năm 1996 của Thủtướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập khu công nghiệp Mỹ Xuân A tỉnh Bà Rịa - VũngTàu và\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp này;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Bộtrưởng,\r\n\nTrưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.-\r\n\nThành lập Ban quản lý khu công nghiệp Bà Rịa - VũngTàu để quản lý các khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBan quản lý khu công nghiệp BàRịa\r\n\n- Vũng Tàu thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quản lý khu công nghiệp theoquy\r\n\nđịnh tại Điều 20 Quy chế khu công nghiệp ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh 192/CPngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ.\n\nBan quản lý khu công nghiệp BàRịa\r\n\n- Vũng Tàu có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng, có biênchế và\r\n\nkinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp.\n\nĐiều 2.- Ban\r\n\nquản lý khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu cóTrưởng ban, một số Phó trưởng ban\r\n\nvà bộ máy giúp việc.\n\nViệc bổ nhiệm Trưởng ban, các\r\n\nPhótrưởng ban và quy định bộ máy giúp việc Ban quản lý khu công nghiệp Bà Rịa -Vũng\r\n\nTàu thực hiện theo Điều 21 của Nghị định 192/CP ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 1994của Chính phủ.\n\nĐiều 3.- Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàuvà Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nTrần\r\n\n Đức Lương\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n ", + "id": 105769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10577.json b/contexts/context_10577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03d5c1951ffa70d1a9c9a7b3fa5333a9603377ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_10577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-29-2020-NQ-HDND-che-do-ho-tro-doi-voi-nguoi-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-tinh-Binh-Phuoc-460619.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2020-NQ-HDND-che-do-ho-tro-doi-voi-nguoi-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-tinh-Binh-Phuoc-46061", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2020/NQ-HĐND\n\nBình Phước, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CAI\r\n\nNGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP; TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại\r\n\ngia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;\n\nXét Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n41/BC-HĐND-VHXH ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ\r\n\nđối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy\r\n\ncông lập; người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, nguồn kinh phí thường\r\n\nxuyên từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chế độ hỗ trợ cai nghiện tại cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự\r\n\nnguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Nguồn Ngân sách Nhà nước\n\na) Kinh phí hỗ trợ người nghiện ma\r\n\ntúy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được bố trí\r\n\ntrong dự toán hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (kinh phí đảm bảo\r\n\nxã hội);\n\nb) Kinh phí tổ chức cai nghiện ma túy\r\n\ntự nguyện tại gia đình, cộng đồng bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của\r\n\nngân sách xã, phường, thị trấn.\n\n2. Nguồn đóng góp của người cai nghiện\r\n\nma túy (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy).\n\n3. Nguồn huy động của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước.\n\n4. Nguồn tài chính hợp pháp khác.\n\nĐiều 4. Mức ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy công lập\n\n1. Tiền ăn, tiền quần áo, đồ dùng\r\n\nsinh hoạt thiết yếu của học viên: Hỗ trợ 70% định mức đối với người nghiện ma\r\n\ntúy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\ntheo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cụ thể:\n\na) Tiền ăn: bằng 0,56 lần mức lương\r\n\ncơ sở/học viên/tháng;\n\nb) Tiền quần áo, đồ dùng sinh hoạt\r\n\nthiết yếu cá nhân: bằng 0,63 lần mức lương cơ sở/học viên/lần cai nghiện.\n\n2. Hỗ trợ 100% tiền chỗ ở cho người\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.\n\nĐiều 5. Mức đóng\r\n\ngóp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy\r\n\ncông lập\n\nNgười nghiện ma túy cai nghiện tự\r\n\nnguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập (hoặc gia đình người nghiện ma túy)\r\n\ncó trách nhiệm đóng góp chi phí trong thời gian thực hiện hợp đồng cai nghiện\r\n\nma túy với cơ sở cai nghiện ma túy công lập, bao gồm các khoản sau:\n\n1. Tiền ăn của học viên: bằng 0,44 mức\r\n\nlương cơ sở/tháng.\n\n2. Tiền quần áo, đồ dùng sinh hoạt\r\n\nthiết yếu cá nhân: bằng 0,37 mức lương cơ sở/lần cai nghiện.\n\n3. Tiền thuốc điều trị bệnh thông thường:\r\n\n50.000 đồng/học viên/tháng.\n\n4. Tiền sinh hoạt văn hóa, văn nghệ\r\n\nvà thể dục, thể thao: Mua dụng cụ thể thao, văn hóa, văn nghệ, mua sách báo, phục\r\n\nvụ vui chơi giải trí: 70.000 đồng/học viên/tháng.\n\n5. Tiền điện, nước, vệ sinh\n\na) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000\r\n\nđồng/học viên/tháng;\n\nb) Tiền nước uống: 45.000 đồng/học\r\n\nviên/tháng;\n\nc) Tiền vệ sinh, môi trường: 60.000 đồng/học\r\n\nviên/tháng.\n\n6. Tiền đóng góp cơ sở vật chất:\r\n\n200.000 đồng/học viên/tháng.\n\n7. Chi phí phục vụ, quản lý\n\na) Chi hỗ trợ bổ sung cho cán bộ tham\r\n\ngia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ đối tượng cai nghiện tự nguyện: 100.000\r\n\nđồng/học viên/tháng;\n\nb) Chi tư vấn về tâm lý, xã hội và\r\n\ntuyên truyền phòng chống HIV/AIDS: 50.000 đồng/buổi/học viên x 2 buổi/tháng =\r\n\n100.000 đồng/học viên/tháng;\n\nc) Chi văn phòng phẩm, in hồ sơ, sổ\r\n\nsách công cụ, dụng cụ dùng cho công tác quản lý học viên: 50.000 đồng/học\r\n\nviên/tháng;\n\nd) Chi công tác lập hồ sơ, quản lý hồ\r\n\nsơ: 30.000 đồng/học viên/tháng;\n\nđ) Chi công tác tuần tra ngoài giờ\r\n\n(ban đêm): 70.000 đồng/học viên/tháng;\n\ne) Chi khác: phục vụ, hộ lý, tạp vụ...:\r\n\n50.000 đồng/học viên/tháng.\n\n8. Tiền học văn hóa, học nghề: thu\r\n\ntheo mức quy định hiện hành (nếu bản thân học viên hoặc gia đình có nhu cầu\r\n\nđăng ký cho học viên học văn hóa, học nghề).\n\nĐiều 6. Chế độ hỗ\r\n\ntrợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng\n\nNgười cai nghiện ma túy tự nguyện tại\r\n\ngia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi\r\n\nngười có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã\r\n\nhội, người khuyết tật và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Phước được hỗ trợ\r\n\nmột lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy là 500.000 đồng/người/lần chấp\r\n\nhành quyết định.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm CNTT và TT;\r\n\n - LĐVP, Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Hằng\n\n", + "id": 10577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105770.json b/contexts/context_105770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bedebeff86439490f482d6568d93b5d48055b40f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-298-2020-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-cap-tinh-Quang-Ninh-569700.aspx", + "name": "Nghi-quyet-298-2020-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-cap-tinh-Quang-Ninh-569700", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 298/2020/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 31 tháng 10\r\n\n năm 2020\n\n \n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI\r\n\nĐOẠN 2016-2020; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH QUẢNG NINH \n\nKHÓA\r\n\nXIII - KỲ HỌP THỨ 20\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư\r\n\ncông năm 2019; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư công; \n\nCăn cứ các nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh: Số 82/2017/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2017 về Kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; số\r\n\n151/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; Nghị\r\n\nquyết số 215/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2019 về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\nKế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; số\r\n\n222/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019\r\n\nvề dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương; số\r\n\n246/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị quyết của\r\n\nHội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân sách và\r\n\nkhoáng sản; số 267/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2020 về việc điều chỉnh bổ sung Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và điều chỉnh dự toán\r\n\nngân sách tỉnh năm 2020; số 287/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 9 năm\r\n\n2020 về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; phương\r\n\nán phân bổ, điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2020 và bổ sung cơ\r\n\nchế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 7341/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; điều\r\n\nchỉnh dự toán\r\n\nchi\r\n\nngân sách nhà nước\r\n\nvà Kế hoạch đầu tư công năm 2020; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n747/BC-HĐND ngày\r\n\n29 tháng 10 năm 2020\r\n\ncủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\nvốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây: \n\n1. Nguồn vốn điều chỉnh, bổ sung 1.852.590 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 399.685 triệu đồng\n\n- Nguồn vốn bổ sung cho chi đầu tư\r\n\nphát triển năm 2020 1.452.905 triệu đồng, gồm:\n\n+ Kinh phí các đơn vị, địa phương hoàn\r\n\ntrả ngân sách tỉnh vốn ứng, tạm ứng 166.872 triệu đồng: Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà\r\n\n5.000 triệu đồng; Ủy\r\n\nban nhân dân\r\n\nhuyện Hải Hà 27.151 triệu đồng; Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ 1.280\r\n\ntriệu đồng; Ủy\r\n\nban nhân dân\r\n\nhuyện Vân Đồn 139 triệu đồng; Thành phố Hải Phòng 7.839 triệu đồng; Công ty\r\n\nTexhong 125.463 triệu đồng.\n\n+ Tổng kinh phí hoàn trả không sử dụng\r\n\nhết năm 2019 của các địa phương 42.971 triệu đồng.\n\n+ Kinh phí dịch tả lợn Châu\r\n\nPhi phần theo cơ chế do ngân sách Trung ương cấp trả cho tỉnh Quảng\r\n\nNinh tại Văn bản số\r\n\n11315/BTC-NSNN ngày 17/9/2020 của Bộ Tài chính 80.000 triệu đồng.\n\n+ Điều chỉnh giảm dự toán chi thường\r\n\nxuyên 1.163.062 triệu đồng.\n\n(Chi tiết biểu 1 và biểu 2 kèm theo)\n\n2. Phương án phân bổ 1.852.590 triệu đồng như\r\n\nsau:\n\n- Bổ sung vốn cho 07 chương trình, dự\r\n\nán đã có trong Kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 có nhu cầu\r\n\nbổ sung vốn 1.516.000 triệu đồng, gồm:\r\n\nCung Quy hoạch,\r\n\nHội chợ và Triển lãm Quảng Ninh 50.000 triệu đồng; Đường nối\r\n\nthành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng,\r\n\ntỉnh Quảng Ninh 80.000 triệu đồng; Khu chiến đấu số 1 tỉnh Quảng Ninh 10.000\r\n\ntriệu đồng; Trụ sở làm việc các Ban Xây dựng Đảng, Mặt trận tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể trong tỉnh (tiền thuê trụ sở + chi phí dịch vụ quản lý tòa nhà)\r\n\n20.000 triệu đồng; Trụ sở liên cơ\r\n\nquan số 3 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long (tiền thuê trụ sở + chi phí dịch\r\n\nvụ quản lý tòa nhà) 6.000 triệu đồng; Đường cao tốc Vân Đồn - Tiên Yên\r\n\n1.300.000 triệu đồng; Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản đối với các dự án\r\n\nhoàn thành được phê duyệt quyết toán 50.000 triệu đồng (Chi tiết biểu 3 kèm theo).\n\n- Dự phòng kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn còn lại là 336.590 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách và Kế hoạch vốn đầu tư phát\r\n\ntriển ngân sách tỉnh năm 2020.\n\nThống nhất nguyên tắc, cơ cấu, phương\r\n\nán điều chỉnh dự toán chi ngân sách, phân bổ kế hoạch chi đầu tư phát triển\r\n\nngân sách tỉnh năm 2020 như Tờ trình số 7341/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, trong đó:\n\n1. Điều chỉnh giảm dự toán chi thường\r\n\nxuyên để bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách tỉnh 1.163.062 triệu đồng,\r\n\ngồm:\n\na) Điều chỉnh giảm vốn sự nghiệp đã phân\r\n\nbổ\r\n\n467.630 triệu đồng, gồm:\r\n\nSự\r\n\nnghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ 339.130 triệu đồng; Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo 58.500\r\n\ntriệu đồng; Sự\r\n\nnghiệp\n\nKinh tế 70.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi tiết Phụ biểu 02 kèm\r\n\ntheo)\n\nb) Điều chỉnh giảm dự toán chưa phân\r\n\nbổ không còn nhiệm vụ chi: 594.120 triệu đồng, gồm: Sự nghiệp giáo dục và đào\r\n\ntạo 114.756 triệu đồng; Kinh phí phòng\r\n\nchống dịch COVID-19 là\r\n\n369.364\r\n\ntriệu đồng; Sự nghiệp kinh tế 85.000 triệu đồng; Sự nghiệp môi trường 25.000\r\n\ntriệu đồng.\n\nc) Kinh phí tiết kiệm 10% chi thường\r\n\nxuyên theo Nghị quyết số 245/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh 101.312 triệu\r\n\nđồng\n\n(Chi tiết Biểu 2 và các biểu 33, 34, 37 kèm theo).\n\n2. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát\r\n\ntriển ngân sách tỉnh năm 2020 1.484.772 triệu đồng, trong đó: \n\na) Nguồn vốn bổ sung chi đầu tư phát\r\n\ntriển năm 2020: 1.452.905 triệu\r\n\nđồng, gồm:\n\n- Kinh phí các đơn vị, địa phương hoàn\r\n\ntrả ngân sách tỉnh vốn ứng, tạm ứng 166.872 triệu đồng.\n\n- Tổng kinh phí hoàn trả không sử dụng\r\n\nhết năm 2019 của các địa phương 42.971 triệu đồng.\n\n- Kinh phí dịch tả lợn châu\r\n\nPhi phần theo cơ chế do Ngân sách Trung ương cấp trả cho tỉnh Quảng Ninh tại Văn bản số\r\n\n11315/BTC-NSNN ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài chính 80.000 triệu đồng.\n\n- Điều chỉnh giảm dự toán chi thường\r\n\nxuyên 1.163.062 triệu đồng.\n\nb) Nguồn điều hòa giảm kế hoạch vốn năm 2020\r\n\ncủa 06\r\n\ndự án giải ngân không đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và trên\r\n\ncơ sở đề xuất của các chủ đầu tư là 31.867 triệu đồng, gồm: Vốn đối ứng\r\n\nODA dự án cấp điện lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên,\r\n\nhuyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn 2) 20.000 triệu đồng; Dự án đường ven\r\n\nsông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều, đoạn từ nút\r\n\ngiao Đầm Nhà Mạc đến đường tỉnh 331 (Giai đoạn 1) 6.814 triệu đồng; Cải tạo,\r\n\nnâng cấp đường xuyên đảo xã Vĩnh Thực - xã Vĩnh Trung, thành phố Móng Cái 862\r\n\ntriệu đồng; Hệ thống chiếu sáng trên Quốc lộ 279 tại các đoạn\r\n\nKm15+000-Km17+900; Km19+420-Km23+900; Km25+300-Km27+100 3.416 triệu đồng; Dự án\r\n\nHạ tầng kỹ thuật Cung Văn hóa Thanh thiếu nhi Quảng Ninh 409 triệu đồng; Cải tạo,\r\n\nnâng cấp tổng thể Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Ninh 367 triệu đồng\r\n\n(Chi\r\n\ntiết Phụ biểu 3 kèm theo).\n\n3. Phương án phân bổ,\r\n\nđiều hòa 1.484.772\r\n\ntriệu đồng.\n\na) Phân bổ vốn thanh\r\n\ntoán nợ đọng xây dựng cơ bản cho 13 dự án đã có quyết định phê duyệt quyết toán\r\n\ndự án hoàn thành\n\n55.488\r\n\ntriệu đồng.\n\nb) Phân bổ vốn thanh\r\n\ntoán nợ đọng xây dựng cơ bản cho 07 dự án với số vốn 235.200 triệu đồng.\n\nc) Phân bổ vốn cho\r\n\ncông tác đền bù giải\r\n\nphóng mặt bằng,\r\n\nthanh toán khối lượng cho 08 dự án, công trình trọng điểm, động lực cần đẩy\r\n\nnhanh tiến độ 311.264 triệu đồng.\n\nd) Bổ sung nguồn vốn hỗ trợ đầu tư các\r\n\ndự án trong các\r\n\nkhu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế để\r\n\nphân bổ cho Dự án Tuyến đường trục chính số 1 nối khu công nghiệp Texhong với\r\n\ntrung tâm thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà 10.000 triệu đồng. \n\ne) Phân bổ vốn cho Dự án đường cao tốc\r\n\nVân Đồn - Tiên Yên\r\n\nlà 872.821 triệu đồng. Tổng kế hoạch vốn phân bổ cho Dự án đường cao tốc\r\n\nVân Đồn - Tiên Yên sau điều chỉnh 1.697.521 triệu đồng.\n\n(Chi tiết Biểu\r\n\n04\n\n- 05 kèm theo)\n\n4. Điều chỉnh Dự toán\r\n\nchi ngân sách cấp tỉnh năm 2020\n\na) Dự toán chi ngân sách tỉnh tại Nghị\r\n\nquyết 287/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh:\r\n\n16.942.833 triệu đồng (từ nguồn cân đối dự toán: 16.295.768 triệu đồng; từ các\r\n\nnguồn khác: 647.065 triệu đồng). Trong đó:\n\n- Chi thường xuyên: 7.269.024 triệu đồng.\n\n- Chi đầu tư phát triển: 8.351.601 triệu\r\n\nđồng, gồm: \n\n+ Nguồn cân đối dự toán: 7.704.536 triệu đồng.\n\n+ Nguồn khác: 647.065 triệu đồng.\n\nb) Dự toán chi ngân sách tỉnh sau điều\r\n\nchỉnh, bổ sung 17.232.676 triệu đồng (từ nguồn cân đối dự toán 16.295.768 triệu\r\n\nđồng, từ các nguồn khác 936.908 triệu đồng). Trong đó: \n\n- Chi thường xuyên: 6.045.962 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Chi đầu tư phát triển: 9.804.506\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Nguồn cân đối dự toán: 8.867.598\r\n\ntriệu đồng.\n\n+ Nguồn khác: 936.908 triệu đồng.\n\n(Chi tiết Biểu 33,\r\n\n34, 37 kèm theo)\n\nĐiều 3. Các nội dung không được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết\r\n\nnày thì thực hiện theo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 82/2017/NQ-HĐND \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp\r\n\ntỉnh giai đoạn 2016 - 2020; số 151/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; Nghị\r\n\nquyết số 215/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2019 về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\nKế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; số\r\n\n222/2019/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2019 về dự toán thu ngân sách nhà nước,\r\n\nchi ngân sách địa phương; số 246/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh liên quan; Nghị quyết 267/2020/NQ-HĐND ngày 09 ngày 07\r\n\nnăm 2020 về bổ sung Kế hoạch công\r\n\ntrung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và điều chỉnh dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh năm 2020; Nghị quyết 287/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 9 năm 2020 về bổ sung Kế hoạch công trung hạn vốn ngân sách tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và điều chỉnh dự toán ngân sách tỉnh năm 2020.\n\nĐiều 4. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết. \n\n2. Thường trực, các ban, các tổ và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2020./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\nNguyễn\r\n\n Xuân Ký\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 105770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105771.json b/contexts/context_105771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5988a2b0fe9666935e9b867642104a58af389a8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-705-QD-TTg-2019-De-an-sap-xep-to-chuc-lai-co-so-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-416124.aspx", + "name": "Quyet-dinh-705-QD-TTg-2019-De-an-sap-xep-to-chuc-lai-co-so-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-416124", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 705/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày\r\n\n25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII\r\n\nvề tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\nhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày\r\n\n24 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ\r\n\nsáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và\r\n\nquản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các\r\n\ncơ quan trong hệ thống chính trị đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:\n\na) Trường chính trị tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương; trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.\n\nb) Các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)\r\n\ntrực thuộc hoặc thuộc các đơn vị trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm\r\n\ntoán nhà nước, các cơ quan của Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng thuộc các bộ, ngành).\n\nc) Các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)\r\n\ntrực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nd) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh; Học viện Hành chính Quốc gia.\n\n2. Đối tượng của Đề án không bao gồm\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.\n\nII. PHẠM VI NỘI\r\n\nDUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi nội dung\n\na) Nghiên cứu, đánh giá về tổ chức bộ\r\n\nmáy, nguồn nhân lực và hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\nb) Đề xuất sắp xếp, tổ chức lại hệ thống\r\n\ntổ chức và tổ chức bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\nc) Xây dựng cơ chế hoạt động hiệu quả,\r\n\ntạo điều kiện để cơ sở đào tạo, bồi dưỡng từng bước thực hiện cơ chế tự chủ.\n\n2. Thời gian thực hiện từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2030.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nSắp xếp, tổ chức lại hệ thống tổ chức\r\n\nvà tổ chức bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống chính trị\r\n\ntheo hướng tinh gọn về tổ chức, bộ máy, cơ cấu hợp lý; có năng lực tự chủ và hoạt\r\n\nđộng hiệu quả; không ngừng nâng cao chất lượng bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, hiệu quả.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn từ năm 2019 đến năm\r\n\n2025:\n\n- Tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tinh gọn, khắc phục tình trạng manh mún,\r\n\nphân tán, chồng chéo và trùng lắp, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và hội\r\n\nnhập quốc tế. Mỗi bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương chỉ có tối\r\n\nđa 01 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có tổ\r\n\nchức bộ máy tinh gọn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của các cơ quan trong hệ thống chính trị.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của\r\n\ncác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, phấn đấu đến năm 2025:\n\n+ 25% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc\r\n\ncác bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà tổ chức bộ máy, nhân sự và bảo đảm tự chủ chi thường xuyên; 75% bảo đảm tự\r\n\nchủ tối thiểu 50% chi thường xuyên;\n\n+ 20% trường chính trị tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nnhân sự và tự chủ một phần chi thường xuyên;\n\n+ 5% trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp\r\n\nhuyện bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ một\r\n\nphần chi thường xuyên.\n\nb) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm\r\n\n2030:\n\n- 100% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có cơ\r\n\ncấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hợp lý, đáp ứng yêu cầu cải cách chế độ\r\n\ncông vụ, công chức.\n\n- Bảo đảm đội ngũ giảng viên thỉnh giảng\r\n\ncủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, ngành, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội đảm nhiệm từ 70% trở lên thời lượng của các chương trình bồi\r\n\ndưỡng do cơ sở thực hiện; đội ngũ giảng viên thỉnh giảng của trường chính trị đảm\r\n\nnhiệm từ 50% trở lên thời lượng của các chương trình bồi dưỡng do trường thực\r\n\nhiện.\n\n- Nâng dần mức độ tự chủ của các cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, phấn đấu đến năm 2030:\n\n+ Tối thiểu 50% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nthuộc các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và bảo đảm tự chủ chi thường xuyên; 50%\r\n\ncơ sở còn lại bảo đảm tự chủ tối thiểu 60% trở lên chi thường xuyên;\n\n+ 30% trường chính trị tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nnhân sự và tự chủ một phần chi thường xuyên;\n\n+ 15% trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp\r\n\nhuyện bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ một\r\n\nphần chi thường xuyên.\n\nIV. YÊU CẦU\n\n1. Việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước và yêu cầu thực tế của các cơ quan trong hệ thống chính\r\n\ntrị.\n\n2. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các\r\n\ngiải pháp, đồng thời có lộ trình phù hợp sắp xếp, tổ chức lại cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, bảo đảm hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị;\r\n\nkhông làm mất ổn định, gián đoạn và ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\n3. Sau khi được sắp xếp, tổ chức lại,\r\n\ncác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoạt động hiệu quả hơn; bảo đảm huy động, phát huy\r\n\ntối đa năng lực của đội ngũ công chức, viên chức và cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị hiện có.\n\n4. Việc giải quyết chế độ, chính sách\r\n\nđối với công chức, viên chức, người lao động sau khi sắp xếp, tổ chức lại tổ chức\r\n\nbộ máy, tinh giản biên chế đúng quy định và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.\n\nV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc sắp xếp, tổ chức\r\n\nlại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Tăng cường tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng về việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ đối với việc sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại và đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nói\r\n\nchung, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nói riêng.\n\nb) Tuyên truyền, quán triệt về sự cần\r\n\nthiết, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu của việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới hoạt\r\n\nđộng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng là để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của tổ chức; chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, đáp ứng lợi ích\r\n\ncủa Nhà nước, của cơ quan, đơn vị và của chính đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động trong cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\nc) Động viên, khuyến khích đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tích cực,\r\n\nchủ động tham gia trong quá trình kiện toàn tổ chức và xây dựng cơ chế hoạt động\r\n\nhiệu quả của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.\n\nd) Đổi mới hình thức tuyên truyền\r\n\nthông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị quán triệt cho đội ngũ\r\n\nlãnh đạo quản lý, công chức, viên chức và người lao động của các cơ sở đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng.\n\n2. Xây dựng, hoàn thiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và tổ chức lại hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu quả\n\na) Rà soát, đánh giá tổng thể hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy và cơ chế hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế các văn bản không còn phù hợp, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn\r\n\nhiện nay.\n\nb) Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản\r\n\nvề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thống nhất giữa các cơ quan\r\n\ntrong hệ thống chính trị.\n\nc) Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nthuộc các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương\n\n- Tổ chức rà soát chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nnhu cầu bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý, kể\r\n\ncả các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị trực thuộc. Xác định những\r\n\nnhiệm vụ còn trùng lắp, chồng chéo trong lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức. Làm rõ nguyên nhân, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cơ quan thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, vị\r\n\ntrí pháp lý đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrực thuộc đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục của các bộ, ngành, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội.\n\n- Xây dựng đề án giải thể hoặc sáp nhập,\r\n\ntổ chức lại đối với những đơn vị hoạt động không hiệu quả, còn chồng chéo về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, bảo đảm bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả. Trường hợp cần thiết,\r\n\nmỗi bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội chỉ thành lập hoặc duy trì tối đa 01\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Học viện hoặc trường hoặc trung tâm bồi dưỡng). Đối với\r\n\nnhững bộ, ngành tổ chức theo ngành dọc; có quy mô bồi dưỡng rộng, đối tượng bồi\r\n\ndưỡng lớn có thể thành lập phân hiệu hoặc phân viện hoặc đơn vị trực thuộc cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng tại các khu vực khác nhau, bảo đảm hoạt động hiệu quả, tinh\r\n\ngọn về tổ chức, bộ máy, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.\n\nd) Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nthuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n- Tổ chức rà soát chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh, thành phố. Làm rõ những\r\n\ntrùng lắp, chồng chéo giữa các cơ quan, đơn vị về chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n- Kiện toàn tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường chính trị tỉnh, thành phố; sáp nhập hoặc chuyển nhiệm vụ của các cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng khác (nếu có) về trường chính trị tỉnh, thành phố. Thống nhất\r\n\nở cấp tỉnh chỉ có 01 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là\r\n\ntrường chính trị. Trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Đảng việc sắp xếp, tổ chức lại trung tâm bồi dưỡng chính trị\r\n\ncấp huyện; rà soát, đề xuất chuyển một số nhiệm vụ bồi dưỡng của trung tâm bồi\r\n\ndưỡng chính trị cấp huyện về trường chính trị tỉnh thực hiện.\n\n3. Tổ chức lại bộ máy bên trong của\r\n\ncác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nthuộc các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy;\r\n\nđề xuất phương án sắp xếp, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị thuộc cơ sở đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng hoạt động không hiệu quả, những đơn vị còn chồng chéo về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ. Hạn chế tối thiểu việc thành lập các khoa, bộ môn.\n\n- Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất,\r\n\nnhững thuận lợi, khó khăn của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của từng bộ, ngành, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội; đánh giá chính xác mức độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nxác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp trong thời gian tiếp theo của cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng của từng bộ, ngành.\n\nb) Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nthuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n- Rà soát, đánh giá chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và thực trạng về tổ chức bộ máy của trường chính trị. Tổ chức lại bộ máy của\r\n\ntrường chính trị theo hướng giảm các phòng, ban chức năng; tăng cường xây dựng\r\n\nvà nâng cao chất lượng của các khoa chuyên môn hiện có.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và phát triển\r\n\nbộ môn giảng dạy về quản lý nhà nước, hành chính công, khoa học lãnh đạo, quản\r\n\nlý trong các trường chính trị tỉnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\n- Rà soát, đánh giá chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và thực trạng về tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.\r\n\nĐề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.\n\n4. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Rà soát, hoàn thiện đề án hệ thống\r\n\nvị trí việc làm trên cơ sở đánh giá thực trạng về số lượng, cơ cấu người làm việc\r\n\ncủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức theo hướng tập trung xây dựng đội ngũ công chức, viên chức\r\n\nquản lý, hạn chế việc tuyển dụng giảng viên cơ hữu.\n\nb) Lập phương án bố trí, sắp xếp, giải\r\n\nquyết chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động dôi\r\n\ndư trên cơ sở tự nguyện và bảo đảm lợi ích tối đa cho người lao động.\n\nc) Xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh\r\n\ngiảng từ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, các nhà khoa học,\r\n\nchuyên gia đầu ngành. Xây dựng và thực hiện quy định trách nhiệm tham gia giảng\r\n\ndạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.\n\n5. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị hiện đại cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm các điều kiện dạy\r\n\nvà học có chất lượng; sử dụng, khai thác có hiệu quả cơ sở, vật chất sau khi tổ\r\n\nchức, sắp xếp lại. Nghiên cứu cơ chế quản lý, sử dụng chung cơ sở vật chất hiện\r\n\ncó của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cho các cơ quan thuộc cấp ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n6. Đổi mới cơ chế hoạt động của cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng\n\na) Nghiên cứu, đánh giá, xác định nhu\r\n\ncầu bồi dưỡng tổng thể hằng năm và giai đoạn 3 năm, 5 năm của từng bộ, ngành, địa\r\n\nphương, tổ chức chính trị - xã hội. Xác định rõ hình thức, nội dung bồi dưỡng\r\n\ndo cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện hoặc thực hiện xã hội\r\n\nhóa.\n\nb) Xác định và đề xuất với cơ quan có\r\n\nthẩm quyền lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ; đề xuất chuyển sang tự trang trải\r\n\nkinh phí từ một phần đến toàn bộ theo lộ trình, bảo đảm không phụ thuộc hoàn\r\n\ntoàn vào ngân sách, kinh phí do Nhà nước cấp.\n\nc) Tăng cường giao quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cho các\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở mức độ tự chủ về tài chính.\n\nd) Tăng cường cơ chế phân công, phân\r\n\ncấp và phối hợp trong bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Có cơ chế, chính\r\n\nsách thu hút các cơ sở giáo dục, đào tạo, viện nghiên cứu tham gia bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\n7. Đổi mới cơ chế tài chính\n\na) Nghiên cứu thực hiện giao dự toán\r\n\nngân sách cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo phương thức đấu thầu, đặt hàng,\r\n\ngiao nhiệm vụ bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học dựa trên nhu cầu bồi dưỡng và chất\r\n\nlượng dịch vụ, trong đó ưu tiên cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ.\n\nb) Nghiên cứu xây dựng đơn giá, định\r\n\nmức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tính đủ chi\r\n\nphí theo lộ trình hợp lý, trên cơ sở đó, từng bước thực hiện chuyển đổi cơ chế\r\n\nphân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên từ các cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng sang các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\r\n\nViệc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ do cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức quyết định.\n\nc) Xây dựng chính sách khuyến khích,\r\n\ntạo điều kiện, thiết lập môi trường hoạt động minh bạch, bình đẳng trong việc tổ\r\n\nchức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho các đối tượng tham gia đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kể cả các thành phần ngoài nhà nước.\n\nVI. LỘ TRÌNH VÀ\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Lộ trình: Đề án thực hiện đến năm\r\n\n2030\n\na) Giai đoạn 2019 - 2020:\n\n- Xây dựng, hoàn thiện văn bản quy định\r\n\nvề cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị.\n\n- Hoàn thành Đề án kiện toàn tổ chức,\r\n\nhoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nb) Giai đoạn từ năm 2021 - 2025: Tổ\r\n\nchức thực hiện đề án đã được phê duyệt, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, hiệu\r\n\nquả các mục tiêu cụ thể đã đề ra. Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất\r\n\ngiải pháp trong giai đoạn tiếp theo.\n\nc) Giai đoạn từ năm 2026 - 2030: Tiếp\r\n\ntục thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp, hoàn thành mục tiêu của Đề án.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí xây dựng và thực hiện Đề án\r\n\nđược bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước được giao theo quy định về phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành và các nguồn tài chính, huy động hợp pháp khác.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Nội vụ\n\na) Đôn đốc, tổng hợp, định kỳ đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Nghiên cứu, ban hành định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực dịch vụ công theo thẩm quyền,\r\n\ntrong đó có lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\nc) Xây dựng khung giá dịch vụ đối với\r\n\nhoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tính đủ các chi phí\r\n\ntrong giá dịch vụ theo lộ trình hợp lý.\n\nd) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống\r\n\nvăn bản quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\nđ) Chỉ đạo Học viện Hành chính Quốc\r\n\ngia thực hiện Quyết định số 05/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện\r\n\nHành chính Quốc gia và các giải pháp của Đề án.\n\n2. Bộ Tài chính\n\na) Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng\r\n\nkhung giá dịch vụ đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n\nb) Nghiên cứu giao dự toán ngân sách\r\n\ntheo phương thức giao nhiệm vụ, đấu thầu, đặt hàng và chuyển đổi cơ chế cấp\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sang cấp cho cơ quan,\r\n\nđơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nRà soát, đánh giá, đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức.\n\n4. Các bộ, ngành, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội ở trung ương\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ\r\n\nxây dựng Đề án tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý hoặc đưa nội dung này vào Đề án sắp xếp tổ chức của bộ, ngành mình (nếu\r\n\ncó) và gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc.\n\nb) Tổ chức rà soát, đánh giá, sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của Đề án này.\n\nc) Tổ chức thực hiện Đề án sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương tham mưu, đề xuất với tỉnh ủy, thành ủy:\n\na) Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntiến hành rà soát, đánh giá, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiện\r\n\ntoàn, sắp xếp lại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý.\n\nb) Tổ chức rà soát, đánh giá, sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng.\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ\r\n\ntrợ, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nd) Tổ chức thực hiện Đề án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh thực hiện Quyết định số 145-QĐ/TW ngày 08 tháng 8 năm\r\n\n2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Học\r\n\nviện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các giải pháp khác của Đề án.\n\n7. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\n\nĐề cao tinh thần trách nhiệm, phối hợp\r\n\nchặt chẽ với các đơn vị chức năng của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội trong quá trình thực hiện Đề án.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội ở trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: KTTH, KGVX, TCCB, PL,\r\n\n QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (3b).H.Anh\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 105771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105772.json b/contexts/context_105772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75d71973f0ad37130e632a4059976ea307650d5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-48-2001-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-quy-dinh-ve-thue-hoat-dong-tim-kiem-tham-do-va-khai-thac-dau-khi-theo-quy-dinh-cua-Luat-Dau-khi-47873.aspx", + "name": "Thong-tu-48-2001-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-quy-dinh-ve-thue-hoat-dong-tim-kiem-tham-do-va-khai-thac", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 48/2001/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 48/2001/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2001HƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN QUI ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG\r\n\nTÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DẦU KHÍ\n\nCăn cứ Luật dầu khí được Quốc\r\n\nhội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 6/7/1993, Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật dầu khí được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam thông qua ngày 9/6/2000 và Nghị định số 48/2000/ NĐ-CP ngày\r\n\n12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam thông qua ngày 9/6/2000 và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam;\n\nCăn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành các Luật,\r\n\npháp lệnh thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; \n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của\r\n\nLuật dầu khí như sau:\n\nPhần thứ\r\n\nnhất:\n\nQUI ĐỊNH CHUNG \n\n1. Các hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nnày áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò\r\n\nvà khai thác dầu khí tại Việt Nam theo qui định của Luật dầu khí và Nghị định số\r\n\n48/2000/ NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật dầu\r\n\nkhí (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 48/2000/NĐ-CP).\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí thực hiện các qui định về thuế hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư này theo từng hợp đồng dầu khí, cụ thể: \n\n* Đối với hợp đồng dầu khí được\r\n\nký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm, người điều hành chịu trách nhiệm\r\n\nthay mặt các bên nhà thầu kê khai, nộp thuế (dưới đây gọi chung là đối tượng nộp\r\n\nthuế).\n\n* Đối với hợp đồng dầu khí được\r\n\nký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung, Công ty điều hành chung chịu\r\n\ntrách nhiệm thay mặt các bên nhà thầu kê khai, nộp thuế (dưới đây gọi chung là\r\n\nđối tượng nộp thuế). \n\n* Đối với hợp đồng dầu khí được\r\n\nký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh để thành lập doanh nghiệp liên doanh\r\n\ncó tư cách pháp nhân Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh là đối tượng nộp thuế.\n\n* Đối với trường hợp Tổng công\r\n\nty dầu khí Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu\r\n\nkhí, Tổng công ty dầu khí Việt Nam là đối tượng nộp thuế.\n\n3. Trường hợp một tổ chức, cá\r\n\nnhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo nhiều hợp đồng\r\n\ndầu khí khác nhau thì việc thực hiện qui định về thuế theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư này được thực hiện riêng rẽ theo từng hợp đồng dầu khí.\n\n4. Trường hợp các bên nhà thầu\r\n\ntham gia hợp đồng dầu khí dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm hoặc hợp đồng\r\n\nđiều hành chung, nhận các phần chia theo hợp đồng bằng dầu khí và chịu trách\r\n\nnhiệm tiêu thụ phần dầu khí được chia thì việc kê khai và nộp các loại thuế từ\r\n\nhoạt động khai thác dầu khí thực hiện theo hướng dẫn riêng.\n\n5. Trường hợp tại các điều ước\r\n\nquốc tế, hiệp định liên Chính phủ, Chính phủ Việt Nam tham gia ký kết có qui định\r\n\nvề thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí khác với qui định\r\n\nvề thuế tại Thông tư này thì việc nộp thuế của tổ chức, cá nhân tiến hành tìm\r\n\nkiếm thăm dò và khai thác dầu khí thực hiện theo các điều ước quốc tế, hiệp định\r\n\nliên Chính phủ đã ký kết.\n\nPhần thứ\r\n\nhai:\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC\r\n\nQUI ĐỊNH VỀ THUẾ\n\nI. THUẾ TÀI\r\n\nNGUYÊN:\n\n1. Đối tượng chịu thuế:\n\nToàn bộ sản lượng dầu thô và khí\r\n\nthiên nhiên thực, khai thác của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí là đối tượng\r\n\nchịu thuế tài nguyên.\n\nTrường hợp trong quá trình khai\r\n\nthác dầu thô và khí thiên nhiên, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí được phép khai thác tài nguyên khác, thuộc đối tượng\r\n\nchịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên thì thực hiện\r\n\nnộp thuế tài nguyên theo qui định của pháp luật hiện hành. \n\n2. Xác định số thuế phải nộp: \n\nThuế tài nguyên đối với dầu thô,\r\n\nkhí thiên nhiên được xác định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng\r\n\ndầu thô, khí thiên nhiên thực, khai thác trong kỳ nộp thuế tính theo sản lượng\r\n\ndầu thô, khí thiên nhiên bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện\r\n\ntích hợp đồng.\n\nXác định thuế tài nguyên bằng dầu\r\n\nkhí phải nộp:\n\nThuế\r\n\n tài nguyên\r\n\n bằng dầu thô,\r\n\n khí thiên nhiên\n\n=\r\n\n \n\nSản\r\n\n lượng dầu thô \r\n\n hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên \r\n\n bình quân/ngày trong \r\n\n kỳ nộp thuế\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất\r\n\n thuế\r\n\n tài nguyên\n\nx\n\nSố\r\n\n ngày khai\r\n\n thác dầu thô\r\n\n hoặc khí thiên\r\n\n nhiên trong kỳ\r\n\n nộp thuế\n\nTrong đó:\n\n* Sản lượng dầu thô hoặc khí\r\n\nthiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân/ngày là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc\r\n\nkhí thiên nhiên thực chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế, chia\r\n\ncho số ngày khai thác trong kỳ nộp thuế.\n\n* Thuế suất thuế tài nguyên: quy\r\n\nđịnh tại Biểu thuế tài nguyên, Điều 44, Điều 45 của Nghị định số 48/2000/\r\n\nNĐ-CP, cụ thể: \n\nĐối với dầu thô:\n\nSản\r\n\n lượng khai thác\n\nDự\r\n\n án khuyến khích đầu tư\n\nDự\r\n\n án khác\n\nĐến 20.000 thùng/ngày\n\nTrên 20.000 thùng đến 50.000\r\n\n thùng/ngày\n\nTrên 50.000 thùng đến 75.000\r\n\n thùng/ngày\n\nTrên 75.000 thùng đến 100.000\r\n\n thùng/ngày\n\nTrên 100.000 thùng đến 150.000\r\n\n thùng/ngày\n\nTrên 150.000 thùng/ngày \n\n4%\n\n6%\n\n8%\n\n10%\n\n15%\n\n20%\n\n6%\n\n8%\n\n10%\n\n15%\n\n20%\n\n25%\n\nĐối với khí thiên nhiên:\n\nSản\r\n\n lượng khai thác\n\nDự\r\n\n án khuyến\n\nkhích\r\n\n đầu tư\n\nDự\r\n\n án khác\n\nĐến 5 triệu m3/ngày\n\nTrên 5 triệu m3 đến\r\n\n 10 triệu m3/ngày\n\nTrên 10 triệu m3/ngày\n\n0%\n\n3%\n\n6%\n\n0%\n\n5%\n\n10%\n\nCác hợp đồng dầu khí đã ký kết\r\n\ntrước ngày Luật dầu khí có hiệu lực thi hành, không có thoả thuận về thuế suất\r\n\nthuế tài nguyên hoặc có thoả thuận nhưng thuế suất khác với thuế suất nêu trên\r\n\nthì được áp dụng thuế suất nêu trên đối với sản lượng dầu khí thực, khai thác kể\r\n\ntừ ngày 1/7/2000 (ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật dầu khí có hiệu lực\r\n\nthi hành).\n\nThuế suất thuế tài nguyên đối với\r\n\ndầu thô hoặc khí thiên nhiên khai thác từ các hợp đồng của dự án khuyến khích đầu\r\n\ntư dầu khí căn cứ vào danh mục các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định. \n\n* Số ngày khai thác dầu thô hoặc\r\n\nkhí thiên nhiên trong kỳ nộp thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu\r\n\nthô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ nộp thuế, không bao gồm các ngày ngừng sản xuất\r\n\ndo mọi nguyên nhân.\n\nVí dụ 1 Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô:\n\nGiả sử: \n\n+ Tổng sản lượng dầu thô thực, khai\r\n\nthác trong kỳ nộp thuế: 15.600.000 thùng\n\n+ Số ngày sản xuất trong kỳ nộp\r\n\nthuế: 78 ngày\n\n+ Sản lượng dầu thô chịu thuế\r\n\ntài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 200.000 thùng/ngày (15.600.000\r\n\nthùng: 78 ngày)\n\n+ Dầu thô được khai thác từ hợp\r\n\nđồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được\r\n\nkhai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự\r\n\nvới thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư)\n\nThuế tài nguyên bằng dầu thô phải\r\n\nnộp trong kỳ nộp thuế:\n\n{(20.000 x 6%) + (30.000 x 8%) +\r\n\n(25.000 x 10%) + (25.000 x 15%) + (50.000 x 20%) + (50.000 x 25%)} x 78 ngày =\r\n\n2.523.300 thùng.\n\nVí dụ 2 Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng khí thiên nhiên phải nộp đối với trường hợp khai thác khí thiên nhiên:\n\nGiả sử: \n\n+ Tổng sản lượng khí thiên nhiên\r\n\nthực, khai thác trong kỳ nộp thuế: 858.000.000 m3\n\n+ Số ngày sản xuất trong quý: 78\r\n\nngày\n\n+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu\r\n\nthuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 11.000.000 m3\r\n\n(858.000.000 m3:78 ngày)\n\n+ Khí thiên nhiên được khai thác\r\n\ntừ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp khí\r\n\nthiên nhiên được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư\r\n\nthì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến\r\n\nkhích đầu tư).\n\nThuế tài nguyên bằng khí thiên\r\n\nnhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế:\n\n{(5.000.000 x 5%) + (1.000.000 x\r\n\n10%)} x 78 ngày = 27.300.000 m3\n\n3. Kê khai, nộp thuế và quyết\r\n\ntoán thuế:\n\nThuế tài nguyên được nộp bằng tiền\r\n\nhoặc bằng dầu khí. Trường hợp thuế tài nguyên được nộp bằng dầu khí thì cơ quan\r\n\nthuế sẽ thông báo bằng văn bản trước 6 tháng và hướng dẫn cụ thể về việc kê\r\n\nkhai, nộp thuế tài nguyên bằng dầu khí. \n\nKỳ nộp thuế tài nguyên là quý (3\r\n\ntháng) theo năm dương lịch.\n\n- Kỳ nộp thuế tài nguyên đầu\r\n\ntiên bắt đầu từ ngày khai thác dầu khí đầu tiên cho đến ngày kết thúc quý.\n\n- Kỳ nộp thuế tài nguyên cuối\r\n\ncùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc khai thác dầu khí.\n\n3.1. Tạm nộp thuế tài nguyên:\n\n3.1.1 Số tiền thuế tài nguyên tạm\r\n\nnộp được xác định như sau:\n\nSố\r\n\n tiền thuế\r\n\n tài nguyên\r\n\n tạm nộp\n\n=\n\nSản\r\n\n lượng dầu thô\r\n\n hoặc khí thiên nhiên\r\n\n thực tế xuất bán\n\nx\r\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ thuế\r\n\n tài nguyên tạm nộp\n\nx\n\nGiá\r\n\n tính thuế\r\n\n tài nguyên\r\n\n tạm nộp\n\nTrong đó: \n\n* Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên\r\n\nnhiên thực tế xuất bán là sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên thực, đã xuất\r\n\nbán.\n\n* Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp\r\n\nđược xác định như hướng dẫn dưới đây:\n\nTỷ\r\n\n lệ thuế\n\ntài\r\n\n nguyên tạm nộp\n\n=\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu khí dự kiến phải nộp trong năm \n\nSản\r\n\n lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên trong năm\n\nx\n\n100%\n\n+ Thuế tài nguyên bằng dầu khí dự\r\n\nkiến phải nộp trong năm được xác định theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần thứ\r\n\nhai Thông tư này, trên cơ sở sản lượng dầu khí dự kiến khai thác trong năm.\n\n+ Sản lượng dầu khí chịu thuế\r\n\ntài nguyên trong năm là sản lượng dầu khí thực, dự kiến khai thác trong năm.\n\nChậm nhất là 60 ngày trước khi kết\r\n\nthúc năm dương lịch, đối tượng nộp thuế phải gửi đến Bộ Tài chính dự kiến sản\r\n\nlượng dầu khí thực khai thác và dự kiến số ngày khai thác dầu khí của năm sau.\n\nCăn cứ sản lượng dầu khí thực, dự\r\n\nkiến khai thác hàng năm và Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô và khí thiên\r\n\nnhiên, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ Tài\r\n\nchính uỷ quyền xác định và thông báo cho đối tượng nộp thuế tỷ lệ thuế tài\r\n\nnguyên tạm nộp năm sau. \n\nTrong quá trình tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên, trường hợp dự kiến sản lượng dầu khí khai thác và dự kiến số ngày khai\r\n\nthác dầu khí 6 tháng cuối năm thay đổi so với kế hoạch đã báo cáo làm tăng hoặc\r\n\ngiảm tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên từ 15% trở lên so với tỷ lệ tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên Bộ Tài chính đã thông báo thì đối tượng nộp thuế có trách nhiệm báo cáo\r\n\nBộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5, để xác định lại tỷ lệ tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên trong 6 tháng cuối năm.\n\nVí dụ 3 xác định tỷ lệ\r\n\nthuế tài nguyên tạm nộp:\n\n- Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên\r\n\ntạm nộp đối với dầu thô:\n\nGiả sử:\n\n+ Sản lượng dầu thô thực, dự kiến\r\n\nkhai thác trong năm: 62.400.000 thùng;\n\n+ Số ngày dự kiến khai thác\r\n\ntrong năm: 312 ngày; \n\n+Sản lượng dầu thô chịu thuế tài\r\n\nnguyên bình quân ngày:200.000 thùng/ngày; \n\n+ Thuế tài nguyên dự kiến phải nộp\r\n\ntrong năm (xác định như hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần thứ hai Thông tư\r\n\nnày): 10.093.200 thùng\n\nTỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp từ\r\n\nkhai thác dầu thô là: \n\n10.093.200\n\n62.400.000\r\n\n \n\nx\n\n100%\n\n=\n\n16,175%\r\n\n \n\n- Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên\r\n\ntạm nộp đối với khí thiên nhiên:\n\nGiả sử:\n\n+ Sản lượng khí thiên nhiên thực,\r\n\ndự kiến khai thác trong năm: 3.432.000.000 m3;\n\n+ Số ngày dự kiến khai thác\r\n\ntrong năm: 312 ngày;\n\n+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu\r\n\nthuế tài nguyên bình quân ngày: 11.000.000 m3/ngày; \n\n+ Thuế tài nguyên dự kiến phải nộp\r\n\ntrong năm (xác định như hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần thứ hai Thông tư\r\n\nnày): 109.200.000 m3 \n\nTỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp từ\r\n\nkhai thác khí thiên nhiên là: \n\n109.200.000 \n\n3.432.000.000\n\nx\n\n100%\n\n=\n\n3,181% \n\n* Giá tính thuế tài nguyên tạm nộp\r\n\nlà giá bán dầu khí tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán theo hợp đồng giao dịch\r\n\nsòng phẳng. Trường hợp dầu khí không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng\r\n\nthì cơ quan thuế địa phương nơi đối tượng nộp thuế đăng ký thuế (dưới đây gọi\r\n\nchung là cơ quan thuế địa phương) sẽ xác định giá tính thuế tài nguyên theo\r\n\nnguyên tắc sau:\n\n- Đối với dầu thô: cơ quan thuế\r\n\nđịa phương xác định giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở trung bình cộng của giá\r\n\nbán dầu thô cùng loại trên thị trường quốc tế của 3 tuần liên tục: tuần trước,\r\n\ntuần chuyển giao và tuần tiếp theo tuần chuyển giao dầu thô. Đối tượng nộp thuế\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng\r\n\ncủa dầu thô đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan thuế có thể tham khảo ý kiến\r\n\nTổng công ty dầu khí Việt Nam về việc xác định giá dầu thô đang khai thác của đối\r\n\ntượng nộp thuế trong số các loại dầu thô được công bố giá bán trên thị trường\r\n\nquốc tế.\n\n- Đối với khí thiên nhiên: cơ\r\n\nquan thuế địa phương xác định giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở giá bán khí\r\n\nthiên nhiên cùng loại trên thị trường, địa điểm giao nhận và các yếu tố liên\r\n\nquan khác. Khi cần thiết, cơ quan thuế có thể tham khảo ý kiến Tổng công ty dầu\r\n\nkhí Việt Nam về việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên.\n\n3.1.2 Thời hạn kê khai, tạm nộp\r\n\nthuế tài nguyên: \n\n- Đối với khai thác dầu thô:\n\nTrong vòng 35 ngày kể từ ngày xuất\r\n\nbán dầu thô, đối tượng nộp thuế phải kê khai và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tạm\r\n\nnộp thuế tài nguyên (mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời tạm nộp\r\n\nthuế tài nguyên theo kê khai đối với sản lượng dầu thô thực xuất bán vào Kho Bạc\r\n\nNhà nước. \n\n- Đối với khai thác khí thiên\r\n\nnhiên:\n\nChậm nhất là ngày 10 của tháng\r\n\nsau, đối tượng nộp thuế kê khai và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tạm nộp thuế\r\n\ntài nguyên (mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và nộp thuế tài nguyên đối\r\n\nvới sản lượng khí thiên nhiên thực, khai thác của tháng trước vào Kho bạc Nhà\r\n\nnước theo thời hạn ghi trên thông báo thuế nhưng chậm nhất không được quá ngày\r\n\n25 của tháng sau.\n\nQuá thời hạn trên, nếu đối tượng\r\n\nnộp thuế chưa gửi tờ khai tạm nộp thuế tài nguyên và các tài liệu đính kèm về\r\n\nviệc đã tạm nộp thuế tài nguyên cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế có quyền ấn định\r\n\nsố thuế tài nguyên, thông báo cho đối tượng nộp thuế số thuế tài nguyên tạm nộp,\r\n\nra quyết định về xử phạt chậm kê khai, nộp thuế theo qui định của pháp luật hiện\r\n\nhành và thông báo thời hạn nộp thuế tài nguyên theo ấn định của cơ quan thuế và\r\n\ntiền phạt (nếu có).\n\n3.2. Quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên:\n\nThuế tài nguyên được quyết toán\r\n\ntrên cơ sở sản lượng dầu khí thực, thực tế khai thác trong kỳ nộp thuế, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n3.2.1. Quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên đối với khai thác dầu thô:\n\n3.2.1a. Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế:\n\nThuế\r\n\n tài nguyên\n\nbằng\r\n\n dầu thô\n\nphải\r\n\n nộp trong\n\nkỳ\r\n\n nộp thuế\n\n=\n\nSản\r\n\n lượng dầu thô\n\nchịu\r\n\n thuế tài nguyên bình quân/ ngày\n\ntrong\r\n\n kỳ nộp thuế\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất\n\nthuế\n\ntài\r\n\n nguyên\n\nx\n\nSố\r\n\n ngày khai thác dầu thô\n\ntrong\r\n\n kỳ \n\nnộp\r\n\n thuế\n\n3.2.1b. Xác định tỷ lệ thuế tài\r\n\nnguyên bằng dầu thô của sản lượng khai thác trong kỳ nộp thuế:\n\nTỷ\r\n\n lệ thuế tài\n\nnguyên\r\n\n bằng\n\ndầu\r\n\n thô trong\n\nkỳ\r\n\n nộp thuế\n\n=\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng\n\ndầu\r\n\n thô phải nộp trong kỳ nộp thuế\n\nSản\r\n\n lượng dầu thô khai thác trong kỳ nộp thuế\n\nx\n\n100%\n\n3.2.1c. Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng dầu thô xuất bán trong kỳ nộp thuế:\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng\n\ndầu\r\n\n thô xuất bán trong\n\nkỳ\r\n\n nộp thuế\n\n=\n\nSản\r\n\n lượng \n\ndầu\r\n\n thô \n\nxuất\r\n\n bán\n\nx\n\nTỷ\r\n\n lệ thuế tài nguyên \n\nbằng\r\n\n dầu thô \n\ntrong\r\n\n kỳ nộp thuế\n\n3.2.1d. Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng dầu thô chưa xuất bán trong kỳ nộp thuế để làm cơ sở quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên bằng dầu thô phải nộp cho kỳ nộp thuế tiếp theo: \n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu thô\n\nchưa\r\n\n xuất bán trong kỳ nộp thuế\n\n=\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu thô chưa xuất bán trong kỳ nộp thuế trước\n\n+\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu thô\n\nphải\r\n\n nộp trong\n\nkỳ\r\n\n nộp thuế\n\n-\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu thô\n\nxuất\r\n\n bán trong\n\nkỳ\r\n\n nộp thuế\n\n3.2.1e. Xác định số tiền phải nộp\r\n\ntừ xuất bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ nộp thuế: \n\nSố\r\n\n tiền phải nộp từ xuất\n\nbán\r\n\n thuế tài nguyên bằng\n\ndầu\r\n\n thô trong kỳ nộp thuế\n\n=\n\nThuế\r\n\n tài nguyên bằng \n\ndầu\r\n\n thô xuất bán \n\ntrong\r\n\n kỳ nộp thuế \n\nx\n\nGiá\r\n\n tính thuế \n\nTài\r\n\n nguyên đối \n\nvới\r\n\n dầu thô\n\nTrong đó:\n\nThuế tài nguyên bằng dầu thô xuất\r\n\nbán trong kỳ nộp thuế xác định như hướng dẫn tại điểm 3.2.1.c trên đây;\n\nGiá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới dầu thô: là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận\r\n\ntheo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ nộp thuế.\n\nVí dụ 4 xác định giá tính thuế\r\n\ntài nguyên: \n\nGiả sử: sản lượng dầu thô được\r\n\nbán trong quí (10.000.000 thùng) được xuất bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là\r\n\n2.000.000 thùng, bán với giá 18 USD/ thùng; lô 2 có sản lượng là 2.000.000\r\n\nthùng, bán với giá 20 USD/ thùng; lô 3 có sản lượng là 6.000.000 thùng, bán với\r\n\ngiá 14 USD/ thùng. \n\nGiá tính\n\nthuế tài\n\nnguyên đối với \n\ndầu thô\n\n=\n\n( 2.000.0000 x 18) +\r\n\n (2.000.0000 x 20)+ (6.000.0000 x 14) \n\n10.000.000\n\n=\n\n16\n\nUSD/\n\nthùng\n\nTrường hợp dầu thô không được\r\n\nbán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định\r\n\nnhư hướng dẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n3.2.1f. Xác định số tiền nộp thiếu\r\n\n(hoặc thừa) từ xuất bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ nộp thuế:\n\nSố\r\n\n tiền nộp thiếu (hoặc thừa) từ xuất bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ\n\nnộp\r\n\n thuế\n\n=\n\nSố\r\n\n tiền xuất bán \n\nthuế\r\n\n tài nguyên bằng dầu thô nộp thiếu (hoặc thừa) trong kỳ nộp thuế trước\n\n+\n\nSố\r\n\n tiền xuất bán thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế\n\n-\n\nSố\r\n\n tiền tạm nộp thuế \n\ntài\r\n\n nguyên trong kỳ\n\nnộp\r\n\n thuế\n\nTrong đó: \n\n* Số tiền xuất bán thuế tài\r\n\nnguyên bằng dầu thô nộp thiếu (hoặc thừa) trong kỳ nộp thuế trước được xác định\r\n\ntheo tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của kỳ nộp thuế trước.\n\n* Số tiền xuất bán thuế tài\r\n\nnguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế xác định như hướng dẫn tại điểm\r\n\n3.2.1.e, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n* Số tiền tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên xác định như hướng dẫn tại điểm 3.1 Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n3.2.2. Quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên đối với khai thác khí thiên nhiên:\n\n3.2.2a. Xác định thuế tài nguyên\r\n\nbằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế:\n\nThuế\n\ntài\r\n\n nguyên\n\nbằng\r\n\n khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế \n\n=\r\n\n \n\nSản\r\n\n lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân/ ngày trong kỳ nộp thuế\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất\n\nthuế\n\ntài\r\n\n \n\nnguyên\n\nx\n\nSố\r\n\n ngày khai thác khí \n\nthiên\r\n\n nhiên\n\ntrong\r\n\n kỳ \n\nnộp\r\n\n thuế\n\n3.2.2b. Xác định số tiền phải nộp\r\n\ntừ xuất bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ nộp thuế: \n\nSố\r\n\n tiền phải nộp từ \n\nxuất\r\n\n bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên\n\ntrong\r\n\n kỳ nộp thuế \n\n=\n\nThuế\r\n\n tài nguyên \n\nbằng\r\n\n khí thiên nhiên \n\nphải\r\n\n nộp trong kỳ \n\nnộp\r\n\n thuế \n\nx\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên \n\nđối\r\n\n với khí thiên nhiên\n\nTrong đó:\n\n* Thuế tài nguyên bằng khí thiên\r\n\nnhiên phải trong kỳ nộp thuế xác định như hướng dẫn tại điểm (a) trên đây;\n\n* Giá tính thuế tài nguyên đối với\r\n\nkhí thiên nhiên: là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận\r\n\ntrong kỳ nộp thuế. \n\nTrường hợp khí thiên nhiên không\r\n\nđược bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định\r\n\nnhư hướng dẫn tại điểm 3.1 Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n3.2.2c. Xác định số tiền nộp thiếu\r\n\n(hoặc thừa) từ xuất bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ nộp thuế:\n\nSố\r\n\n tiền nộp thiếu (hoặc thừa) từ xuất bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên\r\n\n trong kỳ \n\nnộp\r\n\n thuế \n\n=\n\nSố\r\n\n tiền xuất bán thuế tài nguyên bằng \n\nkhí\r\n\n thiên nhiên nộp \n\nthiếu\r\n\n (hoặc thừa) trong kỳ nộp \n\nthuế\r\n\n trước \n\n+\n\nSố\r\n\n tiền xuất \n\nbán\r\n\n thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế \n\n-\n\nSố\r\n\n tiền tạm nộp thuế tài nguyên trong kỳ nộp thuế \n\nTrong đó: \n\n* Số tiền xuất bán thuế tài\r\n\nnguyên bằng khí thiên nhiên nộp thiếu (hoặc thừa) trong kỳ nộp thuế trước được\r\n\nxác định theo tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của kỳ nộp thuế trước. \n\n* Số tiền phải nộp từ xuất bán\r\n\nthuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ nộp thuế xác định như hướng dẫn tại\r\n\nđiểm 3.2.2.b, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n* Số tiền tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên xác định như hướng dẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\nTrong vòng 40 ngày đầu của quý\r\n\nsau, đối tượng nộp thuế phải kê khai và gửi cho cơ quan thuế bản quyết toán thuế\r\n\ntài nguyên của kỳ nộp thuế trước (mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nKhi quyết toán thuế, nếu số thuế\r\n\ntạm nộp trong kỳ nộp thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì số thuế nộp thừa được trừ\r\n\nvào số thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; nếu số thuế tạm nộp trong kỳ nộp\r\n\nthuế ít hơn số thuế phải nộp thì đối tượng nộp thuế phải nộp đủ số thuế còn thiếu\r\n\nvào Kho bạc Nhà nước cùng với thời hạn nộp tờ quyết toán thuế tài nguyên. Trường\r\n\nhợp phát hiện đối tượng nộp thuế kê khai quyết toán thuế tài nguyên không đúng,\r\n\ntrong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết toán thuế tài nguyên, cơ quan thuế\r\n\nthông báo bằng văn bản cho đối tượng nộp thuế số thuế chính thức phải nộp trong\r\n\nkỳ nộp thuế trước và thời hạn thực hiện việc quyết toán thuế tài nguyên.\n\nQuá thời hạn 40 ngày nêu trên, nếu\r\n\nđối tượng nộp thuế chưa gửi cho cơ quan thuế quyết toán thuế tài nguyên của kỳ\r\n\nnộp thuế trước thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp\r\n\ntrong kỳ nộp thuế trước, thông báo cho đối tượng nộp thuế số thuế ấn định, số\r\n\nthuế đã tạm nộp trong kỳ nộp thuế, số thuế nộp thừa được trừ vào lần nộp thuế\r\n\ntiếp theo (nếu có), hoặc số thuế còn thiếu phải nộp và các quyết định về xử phạt\r\n\nchậm kê khai, nộp thuế theo qui định của pháp luật hiện hành và thời hạn nộp\r\n\nthuế còn thiếu, tiền phạt (nếu có).\n\nTrường hợp không còn kỳ nộp thuế\r\n\ntiếp theo mà số thuế tài nguyên tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ nộp\r\n\nthuế thì Bộ Tài chính sẽ hoàn trả số thuế nộp thừa cho đối tượng nộp thuế. Hồ\r\n\nsơ đề nghị hoàn thuế thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 25/2000/TT-BTC \r\n\nngày 30/3/2000 của Bộ Tài chính bao gồm:\n\n+ Công văn đề nghị hoàn lại số\r\n\nthuế nộp thừa. Nội dung công văn phải ghi rõ lý do đề nghị hoàn lại tiền thuế\r\n\nđã nộp; tên, mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của đối tượng đề nghị hoàn lại số\r\n\nthuế đã nộp;\n\n+ Bảng kê số tiền thuế đã nộp của\r\n\nkỳ nộp thuế cuối cùng kèm theo các chứng từ nộp tiền vào Kho Bạc Nhà nước (bản\r\n\nsao có xác nhận của đối tượng xin hoàn thuế) và xác nhận của Kho Bạc Nhà nước về\r\n\nsố tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản, hạng theo\r\n\nqui định của mục lục Ngân sách);\n\n+ Thông báo quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên của kỳ nộp thuế cuối cùng của cơ quan thuế, trong đó ghi rõ số thuế tài\r\n\nnguyên nộp thừa được hoàn trả (bản sao có xác nhận của đối tượng đề nghị hoàn\r\n\nthuế).\n\nHồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến\r\n\ncơ quan thuế địa phương nơi đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế\r\n\nkiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đề nghị hoàn thuế đầy đủ và đúng qui định thì trong\r\n\nvòng 7 ngày, cơ quan thuế phải gửi hồ sơ hoàn thuế tới Bộ Tài chính (Tổng cục\r\n\nthuế) để Bộ Tài chính xem xét ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ đề nghị\r\n\nhoàn thuế không đầy đủ và không đúng qui định thì trong vòng 5 ngày cơ quan thuế\r\n\nthông báo bằng văn bản cho đối tượng đề nghị hoàn thuế.\n\nTrong vòng 15 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định hoàn thuế cho đối tượng đề nghị\r\n\nhoàn thuế. \n\nII. THUẾ XUẤT\r\n\nKHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU:\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí thực hiện nộp thuế xuất khẩu, thuế\r\n\nnhập khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.\r\n\nNgoài ra, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Thuế xuất khẩu dầu thô:\n\nThuế xuất khẩu dầu thô được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\nSố thuế \n\nXuất khẩu dầu thô\n\n=\n\nSố lượng dầu thô \n\nxuất khẩu\n\nx\n\nGiá tính thuế\n\nx\n\nTỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô\n\nTrong đó: \n\n* Số lượng dầu thô xuất khẩu là\r\n\nsản lượng dầu thô thực, thực tế xuất khẩu.\n\n* Giá tính thuế xuất khẩu là giá\r\n\nbán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. Trường hợp dầu thô không được\r\n\nbán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế xuất khẩu được xác định\r\n\nnhư hướng dẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n* Tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô\r\n\nđược xác định như sau:\n\nTỷ\r\n\n lệ thuế xuất khẩu dầu thô\n\n=\n\n100%\r\n\n \n\n-\r\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ thuế tài nguyên tạm nộp\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất thuế xuất khẩu dầu thô theo Biểu thuế xuất khẩu hiện hành\n\nVí dụ 5 xác định tỷ lệ thuế xuất\r\n\nkhẩu đối với dầu thô xuất khẩu:\n\nGiả sử:\n\n+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp\r\n\ntheo ví dụ 3 nêu trên: 16,175%\n\n+ Thuế suất thuế xuất khẩu dầu\r\n\nthô theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành: 4% \n\nTỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô:\r\n\n3,353% ={(100% - 16,175%) x 4%}\n\nTrước ngày 15 tháng 12 hàng năm,\r\n\ncăn cứ tỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp, thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô, Bộ Tài\r\n\nchính hoặc cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền sẽ thông báo tỷ lệ tạm nộp thuế\r\n\nxuất khẩu đối với từng hợp đồng dầu khí. Trường hợp, sản lượng dầu khí dự kiến\r\n\nkhai thác 6 tháng cuối năm thay đổi phải điều chỉnh lại tỷ lệ tạm nộp thuế tài\r\n\nnguyên như hướng dẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này thì Bộ Tài\r\n\nchính sẽ xác định và thông báo lại tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô.\n\nĐối với hợp đồng dầu khí đang\r\n\nkhai thác, nếu đối tượng nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu đối với phần thuế tài\r\n\nnguyên bằng dầu thô của sản lượng dầu thô thực, xuất khẩu từ ngày 1/7/2000 thì\r\n\nsố thuế xuất khẩu đã nộp đối với phần thuế tài nguyên bằng dầu thô thuộc diện\r\n\nkhông chịu thuế xuất khẩu sẽ được trừ vào số thuế xuất khẩu phải nộp của các lần\r\n\nnộp thuế tiếp theo. Để có cơ sở xác định số thuế xuất khẩu đã nộp đối với phần\r\n\nthuế tài nguyên bằng dầu thô của sản lượng dầu thô thực, xuất khẩu từ ngày\r\n\n1/7/2000, đối tượng nộp thuế phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính (Tổng cục thuế)\r\n\nbao gồm: \n\n+ Bảng kê sản lượng dầu khí thực,\r\n\nkhai thác từ ngày 30/6/2000 trở về trước, tồn kho xuất khẩu sau 1/7/2000; sản\r\n\nlượng dầu khí thực, khai thác từ ngày 1/7/2000 đến ngày 31/12/2000; sản lượng dầu\r\n\nkhí thực, xuất khẩu theo các tờ khai xuất nhập khẩu hàng hoá từ ngày 1/7/2000 đến\r\n\nngày 31/12/2000; sản lượng dầu khí thực, khai thác trước ngày 31/12/2000, tồn\r\n\nkho xuất khẩu sau 1/1/2001; \n\n+ Bảng kê số thuế xuất khẩu và bản\r\n\nsao chứng từ nộp thuế xuất khẩu dầu thô đã nộp đối với sản lượng dầu thô thực\r\n\nxuất theo các tờ khai xuất nhập khẩu hàng hoá kể từ ngày 1/7/2000;\n\n+ Quyết toán thuế tài nguyên đối\r\n\nvới sản lượng dầu khí thực, khai thác kể từ ngày 1/7/2000.\n\n2. Kê khai, nộp thuế xuất khẩu dầu\r\n\nthô:\n\nThủ tục kê khai, nộp thuế xuất\r\n\nkhẩu dầu thô thực hiện theo qui định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập\r\n\nkhẩu. \n\nThời hạn nộp thuế xuất khẩu dầu\r\n\nthô là 35 ngày kể từ ngày cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu dầu thô.\n\nQuá thời hạn trên, nếu đối tượng\r\n\nnộp thuế chưa kê khai và nộp thuế xuất khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện các\r\n\nbiện pháp xử lý vi phạm về kê khai, chậm nộp thuế xuất khẩu theo qui định của\r\n\npháp luật về thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu.\n\n3. Miễn thuế\r\n\nnhập khẩu:\n\n3.1 Tổ chức, cá nhân tiến hành\r\n\nhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ\r\n\nthác nhập khẩu hàng hoá, được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu\r\n\nnêu tại Điều 54, Nghị định số 48/2000/NĐ-CP .\n\nCăn cứ vào Giấy phép đầu tư,\r\n\nchương trình công tác, ngân sách hàng năm và Danh mục vật tư trong nước đã sản\r\n\nxuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, Bộ Thương mại duyệt danh mục hàng\r\n\nhoá nhập khẩu miễn thuế, hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu miễn thuế phục vụ\r\n\ncho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của từng hợp đồng dầu khí.\n\nCăn cứ danh mục mặt hàng nhập khẩu\r\n\nmiễn thuế, hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu miễn thuế được phê duyệt, Cục\r\n\nHải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của\r\n\ncác hợp đồng dầu khí. Định kỳ hàng quý các Cục Hải quan tập hợp báo cáo về Bộ\r\n\nTài chính và Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất, nhập khẩu, số lượng hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu của các hợp đồng dầu khí.\n\n3.2 Nhà thầu phụ, các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác trực tiếp nhập khẩu, hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, được miễn\r\n\nthuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại Điều 54 Nghị định 48/2000/NĐ\r\n\n- CP để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp\r\n\nhàng hoá ký với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai\r\n\nthác dầu khí. \n\nHồ sơ xuất trình với cơ quan Hải\r\n\nquan để miễn thuế nhập khẩu bao gồm: \n\n+ Công văn đề nghị miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu;\n\n+ Hồ sơ liên quan đến việc nhập\r\n\nkhẩu hàng hoá (theo qui định đối với hàng hoá nhập khẩu);\n\n+ Xác nhận của tổ chức, cá nhân\r\n\ntiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí về số lượng, chủng loại,\r\n\nqui cách hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm\r\n\ndò và khai thác dầu khí theo hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp\r\n\nhàng hoá đã ký;\n\n+ Hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc\r\n\nhợp đồng cung cấp hàng hoá ký với tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí (bản sao có xác nhận của đơn vị). Trường hợp hàng\r\n\nhoá được nhập khẩu nhiều lần thì chỉ cần xuất trình lần nhập khẩu đầu tiên;\n\n+ Danh mục mặt hàng được miễn\r\n\nthuế nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm\r\n\nkiếm thăm dò và khai thác dầu khí (bản sao có xác nhận của tổ chức cá nhân tiến\r\n\nhành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí). Trường hợp hàng hoá được\r\n\nnhập khẩu nhiều lần thì chỉ cần xuất trình lần nhập khẩu đầu tiên;\n\n+ Hợp đồng nhập khẩu, hoặc hợp đồng\r\n\nuỷ thác nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác\r\n\ndầu khí (bản sao có xác nhận của đơn vị). Trường hợp hàng hoá được nhập khẩu\r\n\nnhiều lần thì chỉ cần xuất trình lần nhập khẩu đầu tiên.\n\nHết thời hạn thực hiện hợp đồng\r\n\ncung cấp hàng hoá hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, nhà thầu phụ hoặc tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có trách nhiệm quyết toán với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục miễn\r\n\nthuế nhập khẩu và thông báo cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí số lượng, giá trị hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu,\r\n\nthực tế sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí. Số hàng\r\n\nhoá được miễn thuế nhập khẩu nhưng không dùng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí phải truy thu thuế nhập khẩu theo qui định của văn bản pháp\r\n\nluật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có trách nhiệm quyết toán với cơ\r\n\nquan hải quan nơi đăng ký nhập khẩu hàng hoá về số lượng, giá trị hàng hoá do\r\n\nnhà thầu phụ hoặc tổ chức cá nhân khác nhập khẩu miễn thuế.\n\nViệc miễn thuế nhập khẩu hướng dẫn\r\n\ntại điểm 3.2 này áp dụng đối với các hợp đồng cung cấp hàng hoá được ký với tổ\r\n\nchức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí từ ngày\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n4. Kê khai và truy nộp thuế nhập\r\n\nkhẩu:\n\n4.1. Hàng hoá được miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu nêu tại Điều 54, Nghị định số 48/2000/ NĐ-CP, nếu sử dụng vào mục đích\r\n\nkhác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt\r\n\nNam thì phải được Bộ Thương mại cho phép. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải truy nộp lại số thuế nhập khẩu đã được\r\n\nmiễn. \n\nĐối với hàng hoá nhập khẩu tại\r\n\nthời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chưa có hiệu lực và đã được miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu, nhưng khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu, hoặc nhượng bán\r\n\ntại thị trường Việt Nam vào thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực\r\n\nthì ngoài việc phải truy nộp thuế nhập khẩu (theo thuế suất hiện hành tại thời\r\n\nđiểm truy nộp), tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai\r\n\nthác dầu khí phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá thuộc diện chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nTrong thời hạn 2 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày sử dụng hàng hoá vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu,\r\n\nhoặc ngày nhượng bán hàng hoá ghi trên các văn bản chứng từ, hoá đơn có liên\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu\r\n\nkhí có trách nhiệm phải khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt\r\n\ntrụ sở điều hành chính, hoặc với cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá, hoặc\r\n\nvới cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá (mẫu số 3 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì sẽ bị xử phạt\r\n\ntheo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt.\n\nThuế nhập khẩu truy nộp được xác\r\n\nđịnh trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại\r\n\nthời điểm tính truy nộp.\n\nTrong quá trình quản lý thu thuế\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí,\r\n\ncơ quan thuế có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được\r\n\nmiễn thuế, khi phát hiện các trường hợp sử dụng hàng hoá không đúng mục đích hoặc\r\n\nnhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì ngoài việc thu thuế giá trị gia tăng\r\n\ntheo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành\r\n\nphố được quyền ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\n(nếu có) và xử phạt theo các quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,\r\n\nLuật thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n4.2. Hàng hoá được miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu nêu tại Điều 54, Nghị định số 48/2000/NĐ-CP , nếu chuyển nhượng cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khác tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo hợp\r\n\nđồng dầu khí đã được phê duyệt phải được Bộ Thương mại cho phép. Tổ chức, cá\r\n\nnhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được miễn truy nộp\r\n\nthuế nhập khẩu. \n\nTrong vòng 2 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi chuyển nhượng hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu, tổ chức, cá nhân tiến hành\r\n\nhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có số hàng hoá chuyển nhượng có\r\n\ntrách nhiệm khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều\r\n\nhành chính, hoặc với cơ quan Hải quan nơi chuyển nhượng hàng hoá, hoặc với cơ\r\n\nquan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ thực tế\r\n\nhàng hoá chuyển nhượng để ban hành quyết định miễn thuế nhập khẩu và gửi 1 bản\r\n\nsao quyết định miễn thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi đối tượng mua lại\r\n\nhàng hoá đăng ký nhập khẩu hàng hoá để làm cơ sở trừ vào Danh mục hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu miễn thuế do Bộ Thương mại cấp cho đối tượng mua lại hàng hoá. \n\n4.3. Hàng hoá được miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu nêu tại Điều 54, Nghị định số 48/2000/NĐ- CP, nếu chuyển giao cho Tổng\r\n\ncông ty dầu khí Việt Nam theo thoả thuận tại hợp đồng dầu khí phải được Bộ\r\n\nThương mại cho phép. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí được miễn truy nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác có\r\n\nliên quan. \n\nTrong vòng 2 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi chuyển nhượng hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu cho Tổng công ty dầu khí Việt\r\n\nNam, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí\r\n\ncó trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều\r\n\nhành chính, hoặc với cơ quan Hải quan nơi chuyển nhượng hàng hoá, hoặc với cơ\r\n\nquan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ thực tế\r\n\nhàng hoá chuyển nhượng để ban hành quyết định miễn thuế nhập khẩu.\n\nIII. THUẾ GIÁ\r\n\nTRỊ GIA TĂNG (GTGT):\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí thực hiện thuế GTGT theo qui định của\r\n\nLuật thuế GTGT hiện hành. Ngoài ra, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập\r\n\nkhẩu hàng hoá, không phải nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện\r\n\nkhông chịu thuế GTGT qui định tại Điều 55, Nghị định 48/2000/NĐ-CP. Thủ tục, hồ\r\n\nsơ xuất trình với cơ quan Hải quan để không phải nộp thuế GTGT thực hiện như\r\n\nqui định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.\n\nĐể có cơ sở xác định vật tư nhập\r\n\nkhẩu không chịu thuế GTGT, hàng năm, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm\r\n\nkiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải gửi công văn cam kết hợp đồng dầu khí\r\n\ntrong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ\r\n\ntục nhập khẩu hàng hoá. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc giai đoạn tìm\r\n\nkiếm thăm dò và phát triển mỏ, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí có trách nhiệm thông báo với cơ quan Hải quan về\r\n\nthời gian kết thúc giai đoạn phát triển mỏ và bắt đầu chuyển sang giai đoạn\r\n\nkhai thác. \n\nViệc xác định vật tư nhập khẩu\r\n\nthuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần thiết cho hoạt động thăm dò, phát\r\n\ntriển mỏ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT qui định tại Điều 55, Nghị định\r\n\n48/2000/NĐ-CP được áp dụng đối với các tờ khai nhập khẩu hàng hoá đăng ký kể từ\r\n\nngày 1/7/2000 và không áp dụng đối với hợp đồng dầu khí đang trong giai đoạn\r\n\nkhai thác có tiến hành tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ bổ sung. \n\n2. Các nhà thầu phụ, các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, không phải trả\r\n\nthuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu không chịu thuế GTGT qui định tại Điều 55,\r\n\nNghị định 48/2000/ NĐ-CP để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp\r\n\nđồng cung cấp hàng hoá ký với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí. \n\nHồ sơ xuất trình với cơ quan Hải\r\n\nquan để không phải nộp thuế GTGT thực hiện như hồ sơ miễn thuế nhập khẩu nêu tại\r\n\nđiểm 3.2, Mục II, Phần thứ hai Thông tư này. \n\nCơ quan Hải quan căn cứ hồ sơ nêu\r\n\ntrên, thực tế hàng hoá nhập khẩu, danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải\r\n\nchuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư ban hành, cam kết về hợp đồng dầu khí trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò\r\n\nvà phát triển mỏ (áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu vật tư) để xác định mặt\r\n\nhàng không chịu thuế GTGT.\n\nHướng dẫn về việc áp dụng thuế\r\n\nGTGT tại điểm 2, Mục III, Phần thứ hai Thông tư này áp dụng đối với các hợp đồng\r\n\ndịch vụ, hợp đồng cung cấp ký với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\nIV. THUẾ THU\r\n\nNHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN):\n\n1. Đối tượng chịu thuế :\n\nToàn bộ thu nhập từ hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí và thu nhập khác của tổ chức, cá nhân tiến\r\n\nhành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí là đối tượng chịu thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp.\n\n2. Xác định thu nhập chịu thuế:\n\nThu\r\n\n nhập chịu thuế trong năm tính thuế\n\n=\r\n\n \n\nThu\r\n\n nhập từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong năm tính thuế \n\n+\n\nThu\r\n\n nhập khác\n\n2.1 Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí trong năm tính thuế bằng doanh thu từ hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trừ đi (-) các chi phí liên quan đến hoạt\r\n\nđộng này.\n\n2.1.1. Doanh thu từ hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu khí\r\n\nthực được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong năm tính thuế.\n\nTrường hợp dầu khí không được\r\n\nbán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm\r\n\ndò và khai thác dầu khí được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu khí\r\n\ntương ứng nhân với giá bán do cơ quan thuế xác định như hướng dẫn tại điểm 3.1,\r\n\nMục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n2.1.2. Chi phí liên quan đến hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được trừ khi xác định thu nhập chịu\r\n\nthuế bao gồm:\n\n2.1.2a. Chí phí được phép thu hồi\r\n\ntrong năm tính thuế: là các chi phí thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến\r\n\nhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong phạm vi hợp đồng dầu khí,\r\n\nđã được kiểm toán hàng năm. \n\nKhi xác định thu nhập chịu thuế\r\n\ntrong năm tính thuế, đối tượng nộp thuế được trừ khoản chi phí được phép thu hồi\r\n\nthực tế phát sinh nhưng không vượt quá tỷ lệ thoả thuận tại hợp đồng dầu khí.\r\n\nTrường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thoả thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí\r\n\nthì tỷ lệ chi phí thu hồi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là 35%.\n\nCác khoản chi phí được coi là\r\n\nchi phí được phép thu hồi do các bên nhà thầu thoả thuận tại hợp đồng dầu khí\r\n\nnhưng bao gồm các chi phí chủ yếu dưới đây:\n\n- Chi phí nguyên liệu, vật liệu,\r\n\nnhiên liệu, năng lượng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ lao động,\r\n\nhàng hóa thực tế sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;\n\n- Tiền lương, tiền công và các\r\n\nkhoản mang tính chất tiền lương tiền công; tiền ăn giữa ca và các khoản phụ cấp,\r\n\ntrợ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động\r\n\nhoặc thoả ước lao động tập thể phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam về\r\n\nlao động;\n\n- Chi phí nghiên cứu khoa học,\r\n\ncông nghệ; chi sáng kiến cải tiến; chi bảo vệ môi trường; chi phí bảo quản kho\r\n\ntàng, nhà cửa, phòng cháy chữa cháy; chi phí cho giáo dục, đào tạo, y tế;\n\n- Chi phí dịch vụ mua ngoài:\n\n+ Điện, nước, dịch vụ bưu điện,\r\n\ntiền thuê kiểm toán, in ấn tài liệu;\n\n+ Chi phí bảo hiểm trách nhiệm,\r\n\nbảo hiểm tài sản theo hợp đồng ký với các Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc Công\r\n\nty bảo hiểm khác được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây được gọi là\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm). Đối với loại nghiệp vụ bảo hiểm theo tập quán quốc tế,\r\n\ntổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải\r\n\ntham gia nhưng tại thời điểm phát sinh nhu cầu bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nkhông đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm phát sinh thì tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được tham gia bảo hiểm tại Công ty bảo\r\n\nhiểm nước ngoài. Chi phí tham gia bảo hiểm được tính là chi phí được phép thu hồi.\n\n+ Chi phí mua sắm hoặc trả tiền\r\n\nsử dụng các tài liệu kỹ thuật, dịch vụ, kỹ thuật; Chi phí chuyển giao công nghệ,\r\n\nbản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá theo các hợp đồng chuyển giao công\r\n\nnghệ, hợp đồng li-xăng đã được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường hoặc cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt. \n\n+ Chí phí thuê các loại máy móc,\r\n\nthiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu\r\n\nkhí theo hợp đồng thuê:\n\n+ Chi phí tư vấn theo hợp đồng\r\n\nthuê tư vấn và các chi phí dịch vụ thuê ngoài khác;\n\n- Chi phí tháo dỡ các công trình\r\n\ncố định phục vụ cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.\n\n- Chi phí liên quan trực tiếp đến\r\n\nviệc tiêu thụ dầu khí như chi phí bảo quản, chi phí bốc xếp, vận chuyển, thuê\r\n\nkho bãi.\n\n- Chi phí quản lý điều hành bao gồm:\r\n\nchi phí quản lý điều hành chung liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm\r\n\ndò và khai thác dầu khí phát sinh tại Việt Nam.\n\n- Thuế GTGT đã trả cho hàng hoá,\r\n\ndịch vụ dùng cho sản xuất hoặc kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế\r\n\nGTGT. \n\n- Các khoản thuế, phí, lệ phí\r\n\nmang tính chất thuế, trừ thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng\r\n\nđối với hàng hoá, dịch vụ bán ra thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.\n\n2.1.2b. Thuế tài nguyên, thuế xuất\r\n\nkhẩu phải nộp trong năm tính thuế.\n\n2.1.2c. Tiền hoa hồng dầu khí\r\n\nthoả thuận trong hợp đồng dầu khí như: tiền hoa hồng chữ ký, tiền hoa hồng phát\r\n\nhiện thương mại, tiền hoa hồng sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ nộp thuế.\r\n\nRiêng các khoản hoa hồng dầu khí phát sinh trước khi có sản xuất thương mại được\r\n\nphân bổ theo thời hạn áp dụng đối với khấu hao tài sản cố định vô hình theo qui\r\n\nđịnh hiện hành của Bộ Tài chính, khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n2.1.2d. Các khoản đóng góp tài\r\n\ntrợ vì mục đích xã hội, từ thiện cho các tổ chức cá nhân Việt Nam như: đóng góp\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn bất ngờ, đóng góp vào quỹ ủng hộ bà mẹ Việt\r\n\nNam anh hùng, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng, người tàn tật\r\n\nkhông nơi nương tựa, quỹ phòng chống các bệnh xã hội.\n\nTất cả các khoản chi phí nêu\r\n\ntrên phải có chứng từ hợp lệ, bất kỳ khoản chi nào không có chứng từ hoặc chứng\r\n\ntừ không hợp lệ đều không được tính là chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp. \n\n2.2 Thu nhập khác trong năm tính\r\n\nthuế bao gồm: \n\n2.2.1. Chênh lệch về mua bán chứng\r\n\nkhoán sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán;\n\n2.2.2. Thu nhập từ quyền sở hữu,\r\n\nquyền sử dụng tài sản, bao gồm:\n\n+ Thu nhập về cho thuê tài sản;\n\n+ Thu nhập từ sử dụng hoặc quyền\r\n\nsử dụng sở hữu trí tuệ;\n\n+ Thu nhập khác về quyền sở hữu,\r\n\nquyền sử dụng tài sản;\n\nĐối với trường hợp tài sản bị tổn\r\n\nthất, bị hỏng do nguyên nhân chủ quan thì các khoản lỗ liên quan tới tài sản đó\r\n\nkhông được hạch toán vào thu nhập khác mà phải xác định đối tượng chịu trách\r\n\nnhiệm bồi thường theo qui định của pháp luật;\n\n2.2.3. Thu nhập từ chuyển nhượng,\r\n\nthanh lý tài sản;\n\n2.2.4. Lãi cho vay, lãi tiền gửi,\r\n\nkể cả khoản lãi tiền gửi phát sinh từ tiền gọi vốn của các bên nhà thầu chưa sử\r\n\ndụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;\n\n2.2.5. Chênh lệch về mua bán ngoại\r\n\ntệ, chênh lệch về tỷ giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\n\n2.2.6. Thu nhập từ các khoản thu\r\n\nkhó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được;\n\n2.2.7. Các khoản nợ phải trả\r\n\nkhông xác định được chủ nợ;\n\n2.2.8. Thu nhập từ hoạt động tìm\r\n\nkiếm thăm dò và khai thác dầu khí và thu nhập khác có liên quan đến hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí từ những năm trước chưa đưa vào báo cáo\r\n\ntài chính năm đó, năm nay mới phát hiện ra;\n\n2.2.9. Thu nhập từ các khoản\r\n\ndoanh thu khác có liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí\r\n\nnhư: tiền bán dầu khí trong giai đoạn sản xuất thử trước khi bắt đầu sản xuất\r\n\nthương mại; tiền bán vật tư không dùng hết mà chi phí của các vật tư này đã được\r\n\ntính là chi phí thu hồi; thu do bán phế liệu, khoản thu của khách hàng do sử dụng\r\n\nphương tiện, cơ sở vật chất trong quá trình mua dầu khí và thu khác, sau khi trừ\r\n\nđi các khoản chi phí để tạo ra thu nhập chịu thuế;\n\n2.2.10. Các khoản thu nhập khác\r\n\nnhư: tiền thưởng của khách hàng, quà biếu, quà tặng...\n\n3. Xác định số thuế phải nộp: \n\nSố\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong \n\nnăm\r\n\n tính thuế\n\n=\n\nThu\r\n\n nhập chịu thuế trong \n\nnăm\r\n\n tính thuế\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất thuế thu nhập doanh nghiệp\n\nTrong đó : \n\n* Thu nhập chịu thuế trong năm tính\r\n\nđược xác định như hướng dẫn tại điểm 2, Mục IV này.\n\n* Thuế suất thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp được quy định tại Điều 33 của Luật dầu khí và được ghi cụ thể tại giấy\r\n\nphép đầu tư hoặc tại hợp đồng dầu khí nhưng được phê duyệt bởi giấy phép đầu\r\n\ntư. \n\nĐối với hợp đồng dầu khí ký dưới\r\n\nhình thức hợp đồng chia sản phẩm hoặc hợp đồng điều hành chung: Số thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp mỗi bên nhà thầu phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nphải nộp (xác định như hướng dẫn trên đây) nhân (x) với tỷ lệ dầu khí lãi được\r\n\nchia của mỗi bên nhà thầu trong hợp đồng dầu khí.\n\n4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán\r\n\nthuế:\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp được\r\n\ntạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm tính thuế. Năm tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12. Trường hợp, đối\r\n\ntượng nộp thuế áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch đã được Bộ Tài\r\n\nchính chấp thuận thì năm tính thuế là năm tài chính.\n\nNăm tính thuế đầu tiên được tính\r\n\ntừ ngày tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí đầu tiên cho\r\n\nđến ngày kết thúc năm dương lịch đó hoặc ngày kết thúc năm tài chính đó.\n\nNăm tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp cuối cùng được tính từ ngày bắt đầu của năm dương lịch hoặc ngày bắt đầu\r\n\ncủa năm tài chính đến ngày hợp đồng dầu khí được chấm dứt.\n\n4.1. Tạm nộp thuế:\n\nĐối với các hợp đồng dầu khí xác\r\n\nđịnh được tỷ lệ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như hướng dẫn dưới đây thì\r\n\nviệc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo từng lần xuất bán .\n\n4.1.1 Xác định số thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp tạm nộp:\n\nSố\r\n\n thuế TNDN tạm nộp \n\n=\n\nDoanh\r\n\n thu xuất bán dầu khí\n\nx\n\nTỷ\r\n\n lệ thuế TNDN tạm nộp\n\nTrong đó: \n\nDoanh thu xuất bán dầu khí là\r\n\ntoàn bộ giá trị của sản lượng dầu khí thực, được bán theo hợp đồng giao dịch\r\n\nsòng phẳng của từng lần xuất bán.\n\nTrường hợp dầu khí không được\r\n\nbán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm\r\n\ndò và khai thác dầu khí được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu khí\r\n\ntương ứng nhân (x) với giá bán do cơ quan thuế xác định như hướng dẫn tại điểm\r\n\n3.1, mục I, phần hai Thông tư này.\n\nTỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntạm nộp được xác định như hướng dẫn dưới đây:\n\nTỷlệ\r\n\n thuế TNDN\n\ntạm\r\n\n nộp\n\n=\r\n\n \n\n100%\r\n\n \n\n-\r\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ \n\nchi\r\n\n phí được phép thu hồi\n\n-\r\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ thuế tài nguyên\n\ntạm\r\n\n nộp\n\n-\r\n\n \n\nTỷ\r\n\n lệ \n\nthuế\r\n\n xuất khẩu\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất thuế TNDN\n\nVí dụ 6 xác định tỷ lệ thuế TNDN\r\n\ntạm nộp đối với khai thác dầu thô:\n\nGiả sử: \n\n+ Tỷ lệ chi phí được phép thu hồi:\r\n\n35%\n\n+ Tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên\r\n\n(theo ví dụ 3 nêu trên): 16,175% \n\n+ Tỷ lệ tạm nộp thuế xuất khẩu\r\n\n(theo ví dụ 5): 3,353%\n\n+ Thuế suất thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp: 50%\n\nTỷ lệ tạm nộp thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp là:\n\n(100% - 35% - 16,175% - 3,353% )\r\n\nx 50% = 22,736%\n\nTrường hợp tạm nộp thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp từ khai thác khí thiên nhiên, tỷ lệ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđược xác định tương tự như trên.\n\nHàng năm, Bộ Tài chính hoặc cơ\r\n\nquan được Bộ Tài chính uỷ quyền sẽ thông báo tỷ lệ tạm nộp thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với từng hợp đồng dầu khí cùng với việc thông báo tỷ lệ tạm nộp thuế\r\n\ntài nguyên và tỷ lệ nộp thuế xuất khẩu dầu thô.\n\n4.1.2 Kê khai, tạm nộp thuế:\n\n- Trường hợp, thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp được tạm nộp theo từng lần xuất bán thì tổ chức, cá nhân tiến hành\r\n\nhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí kê khai và gửi cho cơ quan thuế\r\n\ntờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày) và nộp số thuế đã kê khai cùng với việc tạm nộp thuế tài nguyên như hướng\r\n\ndẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này. \n\n- Trường hợp thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp được tạm nộp theo quí thì việc kê khai, tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nthực hiện như sau:\n\nHàng năm, chậm nhất vào ngày 25\r\n\ntháng đầu tiên của năm tính thuế, đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai và\r\n\ngửi cho cơ quan thuế tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 5 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này). Căn cứ để kê khai là kết quả sản xuất, kinh doanh của năm\r\n\ntính thuế trước và khả năng kinh doanh của năm tính thuế tiếp theo.\n\nSau khi nhận được tờ khai, cơ\r\n\nquan thuế kiểm tra, xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra từng quý để\r\n\nthông báo cho đối tượng nộp thuế về số thuế tạm nộp. Trường hợp đối tượng nộp\r\n\nthuế không kê khai hoặc kê khai không rõ căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả\r\n\nnăm thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp.\n\nTrường hợp trong năm tính thuế\r\n\ncó biến động lớn về thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế điều chỉnh số thuế tạm\r\n\nnộp. Việc điều chỉnh được thực hiện theo đề nghị của đối tượng nộp thuế sau khi\r\n\nđối tượng nộp thuế lập báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm tính thuế.\n\nCác đối tượng nộp thuế tạm nộp\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp từng quý theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế và\r\n\nchậm nhất không quá ngày cuối quý. Kết thúc năm tính thuế hoặc kết thúc hợp đồng\r\n\nthì quyết toán theo thực tế.\n\n- Đối với trường hợp từng bên\r\n\nnhà thầu nộp thuế riêng biệt thì người điều hành hoặc công ty điều hành chung\r\n\nxác định ra số thuế thu nhập doanh nghiệp từng bên nhà thầu phải nộp, kê khai\r\n\nvà gửi cho cơ quan thuế tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (theo mẫu số\r\n\n4 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc (theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này) cho từng bên nhà thầu và thay mặt từng bên nhà thầu nộp thuế.\n\n- Trước khi tiến hành hoạt động\r\n\nkhai thác dầu khí, đối tượng nộp thuế chỉ phải kê khai và nộp thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khác.\n\n4.2 Quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp:\n\nViệc quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp được tiến hành hàng năm theo qui định tại Phần thứ ba Thông tư\r\n\nnày.\n\n5. Miễn, giảm thuế: \n\nCơ quan thuế căn cứ vào qui định\r\n\ntại giấy phép đầu tư hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn miễn,\r\n\ngiảm thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định số thuế được miễn, giảm; số thuế phải\r\n\nnộp cho đối tượng nộp thuế.\n\nNăm đầu tiên có thu nhập chịu\r\n\nthuế là năm tính thuế đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế được xác định như\r\n\nhướng dẫn tại điểm 2, Mục IV này.\n\nV. THUẾ ĐỐI VỚI\r\n\nTHU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN THAM GIA HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ.\n\n1. Tổ chức Việt Nam tiến hành hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí chuyển nhượng phần vốn tham gia hợp\r\n\nđồng dầu khí có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ\r\n\nchuyển nhượng phần vốn tham gia hợp đồng dầu khí theo qui định của pháp luật về\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\ntiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí chuyển nhượng phần vốn\r\n\ntham gia trong hợp đồng dầu khí có thu nhập phải nộp thuế đối với thu nhập từ\r\n\nchuyển nhượng phần vốn tham gia hợp đồng dầu khí theo qui định của Luật đầu tư\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nThuế đối với thu nhập từ chuyển\r\n\nnhượng phần vốn tham gia hợp đồng dầu khí bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và\r\n\nthuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, cụ thể:\n\n2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:\r\n\nThu nhập thu được từ chuyển nhượng\r\n\nphần vốn tham gia hợp đồng dầu khí là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntheo qui định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\nThuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp phải nộp\n\n=\n\nThu\r\n\n nhập chịu thuế\n\nx\n\nThuế\r\n\n suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ thu nhập chuyển nhượng vốn\n\n2.1.1 Thu nhập chịu thuế:\n\nThu\r\n\n nhập chịu thuế \n\n=\n\nGiá\r\n\n trị\n\nchuyển\r\n\n nhượng\n\n-\n\nGiá\r\n\n trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng\n\n-\n\nChi\r\n\n phí \n\nchuyển\r\n\n nhượng\n\nTrong đó:\n\nGiá trị chuyển nhượng được xác định\r\n\nlà tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.\r\n\nTrường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan\r\n\nthuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không được xác định theo giá thị trường,\r\n\ncơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên\r\n\ncơ sở tham khảo giá cả thị trường hoặc giá có thể bán cho bên thứ ba và các hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng tương tự.\n\nGiá trị ban đầu của phần vốn\r\n\nchuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về chi phí được\r\n\nphép thu hồi của bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí tại thời điểm chuyển\r\n\nnhượng vốn, sau khi trừ đi các chi phí đã được thu hồi (nếu có), được các bên\r\n\nnhà thầu nước ngoài tham gia hợp đồng dầu khí và Tổng công ty dầu khí Việt Nam\r\n\ncông nhận .\n\nTrường hợp các bên nhà thầu sau\r\n\ntiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn tham gia trong hợp đồng dầu khí, giá trị\r\n\nban đầu của phần vốn đem chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá\r\n\ntrị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí được\r\n\nphép thu hồi bổ sung (nếu có) xác định theo nguyên tắc nêu tại khoản này.\n\nChi phí chuyển nhượng là các khoản\r\n\nchi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được\r\n\ncơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài\r\n\nthì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập\r\n\ncủa nước có chi phí phát sinh xác nhận.\n\nChi phí chuyển nhượng bao gồm:\r\n\nchi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản\r\n\nphí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch,\r\n\nđàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng v.v, có chứng từ chứng minh.\n\n2.1.2 Thuế suất:\n\nThuế suất thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp từ thu nhập chuyển nhượng vốn là 25%.\n\n2.1.3 Kê khai, nộp thuế:\n\nBên chuyển nhượng vốn là đối tượng\r\n\nnộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tham gia hợp đồng dầu khí nhưng bên\r\n\nnhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế phải nộp của bên chuyển\r\n\nnhượng và nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\nChậm nhất 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, bên nhận chuyển nhượng\r\n\nvốn phải lập tờ khai thuế về chuyển nhượng vốn nộp cho cơ quan thuế địa phương\r\n\nnơi đăng ký kê khai nộp thuế (theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm\r\n\ntheo hợp đồng chuyển nhượng (bản sao có xác nhận của bên nhận chuyển nhượng),\r\n\nquyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có\r\n\nxác nhận của bên nhận chuyển nhượng), chứng nhận chi phí được thu hồi là giá trị\r\n\nban đầu của phần vốn chuyển nhượng của bên chuyển nhượng và các chứng từ gốc của\r\n\ncác khoản chi phí chuyển nhượng; đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp Kho bạc nhà\r\n\nnước và gửi bản sao giấy nộp tiền thuế cho cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.\n\nTrường hợp phát hiện việc kê\r\n\nkhai, tính toán số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 5 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo số thuế phải nộp cho bên\r\n\nnhận chuyển nhượng vốn hoặc yêu cầu bên nhận chuyển nhượng vốn cung cấp các tài\r\n\nliệu cần thiết để xác định chính xác số thuế phải nộp.\n\n2.2. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài:\n\nTổ chức, cá nhân nước ngoài tiến\r\n\nhành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thu nhập từ chuyển nhượng\r\n\nvốn, sau khi đã nộp thuế thu nhập chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại điểm 2.1\r\n\ntrên đây, khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc giữ lại lợi nhuận tại nước\r\n\nngoài, phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Mục VI\r\n\ndưới đây.\n\nVI. THUẾ CHUYỂN\r\n\nLỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI:\n\n1. Đối tượng chịu thuế:\n\nLợi nhuận sau khi đã nộp thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp (kể cả thu nhập từ chuyển nhượng vốn) của các tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành hoạt động\r\n\ntìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, nếu chuyển ra khỏi Việt Nam hoặc giữ lại\r\n\nở ngoài Việt Nam là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo qui\r\n\nđịnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. \n\nTrường hợp, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí sử dụng lợi nhuận từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí để mua hàng hoá tại Việt Nam rồi chuyển ra nước ngoài, hoặc để\r\n\nthanh toán công nợ cho công ty mẹ, hoặc sử dụng lợi nhuận được chia để chi tiêu\r\n\ncho Văn phòng đại diện của Công ty mẹ tại Việt Nam, hoặc chuyển khỏi tài khoản\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai\r\n\nthác dầu khí không rõ mục đích đều coi là chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và phải\r\n\nnộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng\r\n\ndầu khí thì lợi nhuận chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được xác định bằng\r\n\nkhối lượng dầu khí chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nhân (x) giá bán dầu\r\n\nkhí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. Trường hợp dầu khí không được bán theo\r\n\nhợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu khí do cơ quan thuế xác định như\r\n\nhướng dẫn tại điểm 3.1, Mục I, Phần thứ hai Thông tư này.\n\n2. Đối tượng nộp thuế: \n\nTổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí có lợi nhuận chuyển ra nước ngoài là đối tượng nộp thuế chuyển\r\n\nlợi nhuận ra nước ngoài. \n\nTổ chức, cá nhân nước ngoài, hoặc\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng dầu khí thì ngoài việc phải\r\n\nnộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài còn phải nộp thuế xuất khẩu dầu khí. Việc\r\n\nnộp thuế xuất khẩu dầu khí thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II, Phần thứ hai\r\n\nThông tư này.\n\n3. Xác định số thuế phải nộp:\n\nSố thuế chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài phải nộp được xác định bằng số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài hoặc được\r\n\ncoi là chuyển ra nước ngoài hoặc số lợi nhuận mà nhà đầu tư giữ lại ngoài lãnh\r\n\nthổ Việt Nam nhân (x) thuế suất thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Giấy phép đầu\r\n\ntư. Trường hợp, giấy phép đầu tư được cấp không quy định thì thuế suất thuế\r\n\nchuyển lợi nhuận ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 50, Nghị định số\r\n\n24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật đầu\r\n\ntư nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐối với các trường hợp được cấp\r\n\nGiấy phép đầu tư trước ngày 1/7/2000 có mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận cao\r\n\nhơn mức thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Điều 50 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP \r\n\nngày 31/7/2000 của Chính phủ, đối tượng nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài\r\n\nlàm đơn gửi cơ quan cấp giấy phép đầu tư để được điều chỉnh giâý phép đầu tư.\r\n\nTrong khi chưa có điều chỉnh chính thức, nếu thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài thì đối tượng nộp thuế làm đơn gửi Cục thuế địa phương trình bày rõ điều\r\n\nkiện được hưởng thuế suất mới và kê khai, nộp thuế theo thuế suất mới. Thuế suất\r\n\nthuế chuyển lợi nhuận mới được áp dụng cho các khoản lợi nhuận chuyển ra nước\r\n\nngoài kể từ ngày 1/7/2000. Trường hợp, đối tượng nộp thuế đã nộp thuế chuyển lợi\r\n\nnhuận đối với các khoản lợi nhuận chuyển từ ngày 1/7/2000 với thuế suất cao hơn\r\n\nthuế suất qui định tại Điều 50, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của\r\n\nChính phủ, thì số thuế nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của lần chuyển lợi\r\n\nnhuận tiếp theo.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm\r\n\nthăm dò và khai thác dầu khí có lợi nhuận từ chuyển nhượng phần vốn tham gia hoạt\r\n\nđộng dầu khí trước khi có sản xuất thương mại, khi chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài phải xác định thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo số chi\r\n\nphí thu hồi thực tế tại thời điểm chuyển nhượng phù hợp với qui định tại Điều\r\n\n50 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP .\n\n4. Thủ tục nộp thuế:\n\nThuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài\r\n\nthu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Trường hợp, dùng lợi nhuận để\r\n\nthanh toán cho công ty mẹ, chi tiêu cho Văn phòng Công ty mẹ tại Việt Nam thì đối\r\n\ntượng nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng\r\n\ntháng. Trường hợp, giữ lợi nhuận ở ngoài Việt Nam theo từng lần xuất bán thì đối\r\n\ntượng nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế cùng với việc kê khai tạm nộp thuế\r\n\ntài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nTrước khi chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài hoặc chậm nhất vào ngày 5 tháng sau đối với trường hợp sử dụng lợi nhuận\r\n\nvào các mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, giữ lại lợi nhuận\r\n\nngoài lãnh thổ Việt Nam, đối tượng nộp thuế phải lập tờ khai thuế nộp cho cơ\r\n\nquan thuế (mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời nộp số thuế theo\r\n\nkê khai vào Kho bạc Nhà nước. \n\nTrong vòng 5 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđược tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra nếu phát hiện có sự sai sót trong tờ khai\r\n\nthuế thì thực hiện phát hành thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế.\r\n\nĐối tượng nộp thuế có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào kho bạc nhà\r\n\nnước theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ\r\n\nkhai mà đối tượng nộp thuế không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định\r\n\nsố thuế phải nộp, phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai, chậm nộp\r\n\nthuế.\n\nKho bạc Nhà nước giao lại cho đối\r\n\ntượng nộp thuế 1 liên chứng từ nộp thuế chuyển lợi nhuận để làm thủ tục chuyển\r\n\ntiền ra nước ngoài.\n\nHàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ\r\n\nkhi kết thúc năm tài chính tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải\r\n\nbáo cáo cơ quan thuế về số lợi nhuận được chia, tình hình sử dụng lợi nhuận và\r\n\nnộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với số lợi nhuận được chia của các\r\n\nnăm trước. Trường hợp đối tượng nộp thuế đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài nhưng thực tế không chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc không sử dụng cho\r\n\ncác mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì sẽ được trừ số thuế\r\n\nchuyển lợi nhuận đã nộp vào số thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được\r\n\nhoàn lại số thuế đã nộp. Hồ sơ đề nghị hoàn lại số thuế đã nộp bao gồm:\n\n+ Công văn đề nghị hoàn lại số\r\n\nthuế đã nộp. Nội dung công văn phải ghi rõ lý do đề nghị hoàn lại tiền thuế đã\r\n\nnộp; tên, địa chỉ, số tài khoản của đối tượng được hoàn trả số thuế đã nộp.\n\n+ Bảng kê số tiền thuế đã nộp\r\n\nkèm theo các chứng từ nộp tiền vào kho bạc (bản sao) và xác nhận của cơ quan\r\n\nKho bạc về số tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản,\r\n\nhạng theo quy định của mục lục Ngân sách).\n\n+ Xác nhận của ngân hàng nơi đối\r\n\ntượng đề nghị hoàn thuế mở tài khoản tiền gửi số lợi nhuận đã nộp thuế chuyển lợi\r\n\nnhuận ra nước ngoài về việc đối tượng đề nghị hoàn thuế chưa thực hiện chuyển\r\n\nra nước ngoài số lợi nhuận đã kê khai và nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước\r\n\nngoài.\n\nHồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến\r\n\ncơ quan thuế địa phương nơi đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế\r\n\nkiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đề nghị hoàn thuế đầy đủ và đúng qui định thì trong\r\n\nvòng 7 ngày, cơ quan thuế phải gửi hồ sơ hoàn thuế tới Bộ Tài chính (Tổng cục\r\n\nthuế) để ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế không đầy\r\n\nđủ và không đúng qui định thì trong vòng 5 ngày cơ quan thuế thông báo bằng văn\r\n\nbản cho đối tượng đề nghị hoàn thuế.\n\nTrong vòng 15 ngày kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định hoàn thuế cho đối tượng đề nghị\r\n\nhoàn thuế. \n\nVII. CÁC LOẠI\r\n\nTHUẾ , PHÍ VÀ LỆ PHÍ KHÁC:\n\nTrong quá trình hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai\r\n\nthác dầu khí phải nộp các loại thuế, phí, lệ phí khác như: thuế môn bài, thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập tiền bản quyền, tiền thuê mặt đất mặt nước, mặt\r\n\nbiển, lệ phí trước bạ... theo các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.\n\nPhần thứ\r\n\nba:\n\nQUYẾT TOÁN THUẾ VÀ KIỂM\r\n\nTRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ HÀNG NĂM\n\nI. QUYẾT\r\n\nTOÁN THUẾ HÀNG NĂM\n\nKết thúc mỗi năm tài chính, đối\r\n\ntượng nộp thuế phải lập báo cáo quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế. Việc quyết\r\n\ntoán thuế hàng năm được tiến hành theo nội dung hướng dẫn dưới đây:\n\n1. Chậm nhất là 90 ngày kể từ\r\n\nngày kết thúc năm tài chính, đối tượng nộp thuế phải nộp báo cáo tình hình sản\r\n\nxuất kinh doanh, báo cáo kế toán đã được kiểm toán bởi Tổng công ty dầu khí Việt\r\n\nNam hoặc bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam,\r\n\nbáo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này) và báo cáo quyết toán các khoản thuế phải nộp trong năm (mẫu số 9 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế địa phương.\n\nTrong vòng 10 ngày kể từ ngày\r\n\nquy định nộp báo cáo quyết toán thuế nêu trên đối tượng nộp thuế phải nộp số\r\n\nthuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán vào Ngân sách Nhà nước. Nếu sau 10 ngày\r\n\nchưa nộp thì ngoài việc nộp đủ số thuế còn thiếu, đối tượng nộp thuế còn phải nộp\r\n\ntiền phạt chậm nộp theo quy định. Trường hợp nộp thừa thì được trừ vào số thuế\r\n\nphải nộp tiếp theo.\n\nĐối tượng nộp thuế không được\r\n\nphép bù trừ số nộp thừa của loại thuế này với số nộp thiếu của loại thuế khác\r\n\nkhi lập quyết toán thuế hàng năm.\n\n2. Căn cứ báo cáo sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và báo cáo quyết toán tài chính của đối tượng nộp thuế, Cục thuế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tính toán lại từng loại thuế đối tượng nộp thuế\r\n\nphải nộp trong năm tài chính, đồng thời đối chiếu với các tờ khai thuế định kỳ\r\n\ntrong năm, số thuế đã tạm nộp để xác định tính xác thực của các tờ khai thuế,\r\n\nbáo cáo quyết toán thuế. Trường hợp báo cáo thuế lập không chính xác cơ quan\r\n\nthuế tổ chức kiểm tra tình hình nộp thuế của từng đối tượng nộp thuế.\n\nII. KIỂM\r\n\nTRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ HÀNG NĂM\n\nTrong quá trình quản lý thuế đối\r\n\nvới các hợp đồng dầu khí, Cục thuế tỉnh, thành phố trung ương chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức kiểm tra thuế định kỳ hoặc đột xuất đối tượng nộp thuế khi cần thiết.\r\n\nTrước khi kiểm tra, cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra, trong đó nêu rõ nội\r\n\ndung kiểm tra và thời hạn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được gửi tới đối tượng\r\n\nnộp thuế trước ngày bắt đầu kiểm tra 3 ngày. Trong trường hợp cần kiểm tra thêm\r\n\ncác nội dung khác với nội dung ghi trong quyết định kiểm tra hoặc kéo dài thời\r\n\nhạn kiểm tra thì cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra bổ sung.\n\nKết quả kiểm tra phải được lập\r\n\nthành biên bản có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của đối tượng nộp thuế hoặc\r\n\ntổ chức được uỷ quyền nộp thuế thay và đại diện cơ quan thuế tiến hành kiểm\r\n\ntra. Biên bản kiểm tra này cơ quan thuế có trách nhiệm gửi về Bộ Tài chính (Tổng\r\n\ncục thuế) cùng với báo cáo tài chính, báo cáo tình hình nộp thuế của đối tượng\r\n\nnộp thuế (bản sao).\n\nTrường hợp đối tượng nộp thuế\r\n\nkhông nhất trí với các ý kiến cơ quan thuế kết luận trong biên bản kiểm tra thì\r\n\ncó quyền khiếu nại lên Tổng cục thuế và Bộ Tài chính. Trong quá trình chờ giải\r\n\nquyết khiếu nại, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện các kết luận cơ quan thuế\r\n\nđã đưa ra.\n\nHàng năm, Cục thuế có thể phối hợp\r\n\nvới Tổng công ty dầu khí Việt Nam trong các đợt kiểm toán để kiểm tra định kỳ\r\n\ntình hình nộp thuế của đối tượng nộp thuế. Trong quá trình kiểm tra tình hình nộp\r\n\nthuế định kỳ, nếu cơ quan thuế thấy cần thiết phải tiến hành kiểm tra riêng\r\n\ntheo qui định về kiểm tra, thanh tra đối tượng nộp thuế thì cơ quan thuế tiến\r\n\nhành các bước kiểm tra như hướng dẫn trên đây.\n\nNội dung kiểm tra định kỳ tình\r\n\nhình nộp thuế của đối tượng nộp thuế bao gồm:\n\n+ Kiểm tra việc nộp thuế của đối\r\n\ntượng nộp thuế tại các tờ khai thuế và báo cáo quyết toán thuế. Trường hợp phát\r\n\nhiện việc kê khai nộp thuế không chính xác hoặc kê khai không đủ số thuế phải nộp\r\n\nthì yêu cầu đối tượng nộp thuế xuất trình sổ sách kế toán, các chứng từ có liên\r\n\nquan để xác định chính xác số thuế phải nộp và ra thông báo yêu cầu đối tượng nộp\r\n\nthuế trong vòng 5 ngày phải nộp đủ số thuế nộp thiếu, được trừ vào lần nộp thuế\r\n\ntiếp theo hoặc hướng dẫn đối tượng nộp thuế làm thủ tục hoàn thuế (nếu cần).\n\n+ Kiểm tra các chi phí được phép\r\n\nthu hồi: luỹ kế số chi phí được phép thu hồi; chi phí đã được thu hồi; luỹ kế\r\n\nchi phí chưa được thu hồi.\n\nTrong vòng 30 ngày, sau khi kết\r\n\nthúc kiểm tra định kỳ tình hình nộp thuế của các đối tượng nộp thuế theo từng hợp\r\n\nđồng dầu khí, Cục thuế các tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo về Bộ Tài\r\n\nchính (Tổng cục thuế) kết quả nội dung kiểm tra trên đây cùng với bản sao biên\r\n\nbản kiểm toán của từng hợp đồng dầu khí.\n\nIII. QUYẾT\r\n\nTOÁN THUẾ KHI HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ HẾT THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG HOẶC KẾT THÚC TRƯỚC THỜI\r\n\nHẠN THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP\n\nTrong vòng 45 ngày kể từ khi cơ\r\n\nquan cấp giấy phép đầu tư ra quyết định về việc hợp đồng dầu khí hết thời hạn\r\n\nhoạt động hoặc kết thúc trước thời hạn. Cơ quan thuế cần tiến hành ngay các\r\n\ncông việc sau:\n\n+ Thực hiện công tác kiểm tra\r\n\nbáo cáo quyết toán thuế: xác định số thuế phát sinh, số thuế đã nộp, số thuế\r\n\ncòn phải nộp, số thuế nộp thừa (nếu có) để thông báo cho đối tượng nộp thuế nộp\r\n\nvào Ngân sách Nhà nước hoặc hướng dẫn đối tượng nộp thuế làm thủ tục đề nghị\r\n\nhoàn thuế.\n\n+ Xác nhận cho đối tượng nộp thuế\r\n\nlà tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có yêu cầu) số thuế thu nhập doanh nghiệp,\r\n\nsố thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế từ thu nhập chuyển nhượng phần vốn\r\n\ntham gia hợp đồng dầu khí, số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại Việt Nam; \n\n+ Tổng hợp số chi phí được phép\r\n\nthu hồi; chi phí đã được thu hồi; luỹ kế chi phí chưa được thu hồi.\n\nPhần thứ\r\n\ntư:\n\nĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ VÀ\r\n\nCÁC HƯỚNG DẪN KHÁC\n\nI. ĐỒNG TIỀN\r\n\nNỘP THUẾ :\n\nTrường hợp dầu khí được bán bằng\r\n\nđô la Mỹ hoặc tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi thì đồng tiền nộp các loại thuế\r\n\nliên quan đến hoạt động khai thác dầu khí gồm: thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp là đô la Mỹ hoặc tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi thực\r\n\ntế thu được.\n\nTrường hợp dầu khí được bán bằng\r\n\nđồng tiền Việt Nam thì đồng tiền nộp các loại thuế liên quan đến hoạt động khai\r\n\nthác dầu khí là tiền Việt Nam.\n\nViệc quy đổi từ ngoại tệ sang đồng\r\n\nViệt Nam hoặc ngược lại được thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị\r\n\ntrường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên báo\r\n\nNhân dân hàng ngày. Trường hợp vào các ngày báo Nhân dân không phát hành hoặc\r\n\ncó phát hành nhưng không thông báo tỷ giá thì tỷ giá quy đổi áp dụng theo tỷ\r\n\ngiá của ngày trước đó.\n\nCác khoản thu ngân sách từ hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được hạch toán vào mục lục ngân sách\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nII. ĐỊA ĐIỂM\r\n\nKÊ KHAI NỘP THUẾ:\n\n1. Cấp mã số thuế: \n\nĐối tượng nộp thuế kê khai đăng\r\n\nký thuế để được cấp mã số thuế cho từng hợp đồng dầu khí (kể cả hợp đồng được\r\n\nmiễn thuế), theo hướng dẫn tại Thông tư số 79/1998/TT - BTC ngày 12/6/1998 của\r\n\nBộ Tài chính. \n\nĐối với hợp đồng dầu khí ký dưới\r\n\nhình thức hợp đồng chia sản phẩm và hợp đồng điều hành chung: người điều hành\r\n\nhoặc công ty điều hành chung phải kê khai đầy đủ các bên nhà thầu tham gia hợp\r\n\nđồng dầu khí vào bảng kê các đơn vị trực thuộc và kê khai các nhà thầu phụ vào\r\n\nbảng kê các nhà thầu kèm theo tờ khai đăng ký thuế. Các bên nhà thầu kê khai\r\n\nđăng ký thuế theo mẫu số 02 - ĐK - TCT ban hành kèm theo Thông tư số 79/1998/TT\r\n\n- BTC. Cơ quan thuế nơi người điều hành hoặc công ty điều hành chung đăng ký\r\n\nthuế thực hiện cấp mã số thuế áp dụng đối với đối tượng nộp thuế là các doanh\r\n\nnghiệp cho nhà thầu là người điều hành hoặc công ty điều hành chung và cấp mã số\r\n\nthuế áp dụng đối với đối tượng nộp thuế là các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp\r\n\ncho mỗi bên nhà thầu, kể cả nhà thầu là doanh nghiệp Việt Nam tham gia hợp đồng\r\n\ndầu khí với tư cách là nhà thầu. Trong trường hợp một nhà thầu tham gia nhiều hợp\r\n\nđồng dầu khí thì đối với mỗi hợp đồng dầu khí, nhà thầu sẽ được cấp một mã số\r\n\nthuế. \n\nCơ quan thuế nơi đối tượng nộp\r\n\nthuế đăng ký thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế trong vòng 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được tờ đăng ký thuế đã kê khai đầy đủ, chính xác theo quy định.\n\nKhi hợp đồng dầu khí hết thời hạn\r\n\nhoạt động hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn, đối tượng nộp thuế thông báo\r\n\nvới cơ quan thuế nơi đăng ký thuế Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc\r\n\nchấm dứt hợp đồng. Cục thuế có trách nhiệm thông báo huỷ bỏ mã số thuế đối với\r\n\nhợp đồng dầu khí chấm dứt hoạt động. Mã số thuế đã được cấp cho hợp đồng dầu\r\n\nkhí sẽ không được sử dụng và không dùng để cấp cho đối tượng nộp thuế khác.\r\n\nTrong trường hợp một bên nhà thầu chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ hợp đồng dầu\r\n\nkhí cho đối tượng khác thì đối tượng này phải đăng ký với cơ quan thuế để được\r\n\nsử dụng mã số thuế đã được cấp của nhà thầu trước đó. Nếu nhà thầu chuyển một\r\n\nphần quyền và nghĩa vụ hợp đồng cho đối tượng khác thì đối tượng mới tham gia hợp\r\n\nđồng dầu khí phải đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế.\n\n2. Địa điểm kê khai nộp thuế:\n\n2.1. Địa điểm đăng ký kê khai nộp\r\n\nthuế là cục thuế địa phương nơi đặt văn phòng điều hành chính của đối tượng nộp\r\n\nthuế .\n\n2.2. Đối với các hợp đồng dầu\r\n\nkhí đã ký kết trước khi ban hành Thông tư này địa điểm kê khai nộp thuế thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn hiện hành.\n\nIII. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU\r\n\nKHÍ\n\n1. Thực hiện đúng thủ tục đăng\r\n\nký cấp mã số thuế, đăng ký thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nnày. Chậm nhất là 5 ngày kể từ khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở điều hành phải\r\n\nlàm thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế tỉnh, thành phố (theo mẫu ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính).\n\n2. Trong quá trình hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kê khai thuế, quyết\r\n\ntoán thuế.\n\n3. Hàng năm, báo cáo kế hoạch sản\r\n\nxuất dầu khí, tình hình sản xuất kinh doanh, số chi phí được phép thu hồi, số\r\n\nchi phí đã thu hồi, luỹ kế số chi phí chưa được thu hồi cho cơ quan thuế. \n\n4. Xuất trình đầy đủ các sổ\r\n\nsách, chứng từ kế toán và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế,\r\n\nquyết toán thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.\n\n5. Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn\r\n\nquy định.\n\n6. Khi có quyết định hết thời hạn\r\n\nhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí hoặc chấm dứt hợp đồng dầu khí\r\n\ntrước thời hạn phải thông báo cho cơ quan thuế và nộp báo cáo quyết toán đúng\r\n\nthời hạn.\n\nIV. TRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ\n\n1. Hướng dẫn các đối tượng nộp\r\n\nthuế thực hiện đăng ký thuế và kê khai thuế theo đúng chế độ quy định, thông\r\n\nbáo cho đối tượng nộp thuế tài khoản, mục lục Ngân sách nộp các loại thuế.\n\n2. Kiểm tra tờ khai thuế, kiểm\r\n\ntra sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu cần thiết để tính thuế, có quyền\r\n\nyêu cầu các đối tượng nộp thuế giải đáp các vấn đề chưa rõ liên quan đến việc\r\n\ntính thuế.\n\n3. Tính thuế, thông báo số thuế\r\n\nphải nộp cho đối tượng nộp thuế. Có quyền ấn định số thuế phải nộp trong trường\r\n\nhợp đối tượng nộp thuế không tự giác kê khai đúng thời hạn quy định hoặc kê\r\n\nkhai không đầy đủ, chính xác hoặc không cung cấp đầy đủ, chính xác các thông\r\n\ntin liên quan đến việc tính thuế hoặc trường hợp các khoản thu bị ảnh hưởng bởi\r\n\ncác quan hệ tài chính và thương mại không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng.\n\n4. Kiểm tra tình hình nộp thuế\r\n\nhàng năm theo qui định tại mục II, Phần thứ ba Thông tư này.\n\n5. Lập biên bản và xử lý các vi\r\n\nphạm về thuế trong thẩm quyền được Luật pháp quy định.\n\n6. Chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nnghiêm chỉnh Luật pháp về thuế, đảm bảo tính trung thực, chính xác và khách\r\n\nquan.\n\n7. Kiểm tra việc thực hiện đăng\r\n\nký chế độ kế toán của đối tượng nộp thuế và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế\r\n\ntoán đã đăng ký.\n\n8. Xác nhận các khoản thuế đã nộp\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và\r\n\nkhai thác dầu khí, trong trường hợp các đối tượng này yêu cầu.\n\nV. XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\n1. Các vi phạm pháp luật về thuế\r\n\nsẽ bị xử phạt như sau:\n\n- Không thực hiện đúng các quy định\r\n\nvề đăng ký thuế như quy định tại điểm 1 Mục II, Phần thứ tư của Thông tư này\r\n\nthì phải chịu phạt theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của\r\n\nChính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế và các văn bản hướng dẫn hiện\r\n\nhành.\n\n- Không làm đúng các quy định về\r\n\nkê khai nộp thuế thì phải chịu phạt tiền theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt\r\n\nhành chính, Nghị định số 22/CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện\r\n\nhành.\n\n- Khai man, gian lậu tiền thuế\r\n\nthì phải chịu phạt tiền đến 5 lần số thuế khai man, gian lậu.\n\n- Chậm nộp thuế so với thời hạn\r\n\nquy định thì mỗi ngày chậm nộp phải chịu phạt 0,1% (một phần nghìn) tính trên số\r\n\nthuế chậm nộp.\n\n2. Thẩm quyền xử lý các vi phạm\r\n\nvà khiếu nại:\n\n- Thẩm quyền xử lý các vi phạm về\r\n\nthuế thuộc về Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp quản lý\r\n\nthu thuế.\n\n- Các khiếu nại về thuế của người\r\n\nnộp thuế do cơ quan thuế trực tiếp thu thuế xem xét và giải quyết. Nếu đương sự\r\n\nkhông đồng ý với cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp\r\n\ntrên và Bộ Tài chính hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Pháp luật.\n\nTrong khi chờ giải quyết khiếu nại,\r\n\nngười có khiếu nại phải chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến của cơ quan thuế đã đưa\r\n\nra.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 35/1998/TT-BTC ngày 21/3/1998 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các tổ chức cá nhân tiến\r\n\nhành hoạt động dầu khí theo qui định của Luật dầu khí, thay thế các hướng dẫn\r\n\ntrước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này và áp dụng cho việc quyết toán\r\n\nthuế tài nguyên, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính\r\n\n2000.\n\nCác hợp đồng dầu khí đã ký kết\r\n\nvà được cấp giấy phép đầu tư trước khi Luật Dầu khí sửa đổi có hiệu lực thi\r\n\nhành có qui định khác về thuế suất, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thì\r\n\nthực hiện như đã thoả thuận tại hợp đồng dầu khí, các loại thuế, lệ phí khác thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Riêng hợp đồng dầu khí lô 05.1 (mỏ Đại\r\n\nhùng) được miễn thuế xuất khẩu trong 4 năm, kể từ năm 1999 và nộp thuế tài\r\n\nnguyên theo thuế suất như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số\r\n\n1295/VPCP ngày 29/3/1999. \n\nViệc nộp thuế chuyển lợi nhuận\r\n\nra nước ngoài của phía Nga tham gia xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt xô được\r\n\ntiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại công văn số 2270 TC/TCT ngày 13/5/1999 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nCục thuế các tỉnh, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện, phổ biến và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này.\n\nCục thuế có trách nhiệm bố trí một\r\n\nlực lượng cán bộ chuyên trách để quản lý thu các loại thuế đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo qui định\r\n\ncủa Luật dầu khí. Bộ phận quản lý chuyên trách này có trách nhiệm hàng tháng,\r\n\nquý và khi kết thúc năm phải báo cáo với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về tình\r\n\nhình thu thuế và các báo cáo khác phục vụ yêu cầu quản lý chung đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được\r\n\nphân công quản lý.\n\nMẪU SỐ 1\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc\n\nTỜ KHAI TẠM NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN\r\n\nLần xuất bán thứ.../ hoặc tháng... năm...\n\nTên đối tượng nộp thuế: Mã số\r\n\nthuế:\n\nHợp đồng dầu khí lô: \n\nGiấy phép đâu tư số: ngày do Bộ\r\n\nKH và ĐT cấp \n\nĐịa chỉ: \n\nTài khoản tiền gửi số: mở tại\r\n\nngân hàng:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nSản lượng dầu khí xuất bán\n\nGiá bán\n\nDoanh thu (1 x 2)\n\nTỷ lệ thuế tài nguyên tạm nộp\n\nSố tiền tạm nộp thuế tài\r\n\n nguyên (3 x 4)\n\nSố tiền bán thuế tài nguyên nộp\r\n\n thiếu (hoặc thừa) kỳ nộp thuế trước (nếu có)\n\nSố tiền tạm nộp thuế tài\r\n\n nguyên phải nộp\n\n(Viết bằng chữ)\n\n\n\n\n\n\n\nCam đoan các số liệu trên đây là\r\n\nchính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện không đúng thực tế,\r\n\nđối tượng nộp thuế sẽ chịu xử phạt theo quy định của Luật pháp Việt Nam.\n\nNgày...\r\n\ntháng... năm...\r\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Trường hợp một đối tượng\r\n\nnộp thuế khai thác đồng thời dầu thô và khí thiên nhiên thì kê khai thành hai tờ\r\n\nkhai tạm nộp thuế tài nguyên riêng biệt.\n\nMẪU SỐ 2\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc\n\nQUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN\r\n\nKỳ nộp thuế Quí...từ tháng.... đến tháng.....năm.....\n\nTên đối tượng nộp thuế: Mã số\r\n\nthuế\n\nHợp đồng dầu khí lô: \n\nGiấy phép đâu tư số: ngày do Bộ\r\n\nKH và ĐT cấp \n\nĐịa chỉ: \n\nTài khoản tiền gửi số: mở tại\r\n\nngân hàng:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nSản lượng dầu khí khai thác\r\n\n trong quí\n\nSố ngày sản xuất trong quí\n\nThuế tài nguyên bằng dầu khí phải\r\n\n nộp trong quí\n\nTỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu\r\n\n khí so với sản lượng khai thác (3:1)\n\nSản lượng dầu khí xuất bán\n\nDoanh thu\n\nThuế tài nguyên bằng dầu khí\r\n\n xuất bán trong quí (5x4)\n\nGiá tính thuế tài nguyên (6:5)\n\nSố tiền xuất bán thuế tài\r\n\n nguyên phải nộp trong quí (7x8)\n\nSố tiền xuất bán thuế tài\r\n\n nguyên nộp thiếu (hoặc thừa) quí trước (nếu có)\n\nSố tiền tạm nộp thuế tài\r\n\n nguyên trong quí\n\nSố tiền xuất bán thuế tài\r\n\n nguyên nộp thiếu (hoặc thừa) trong quí (9+10-11)\n\nThuế tài nguyên bằng dầu khí\r\n\n chưa xuất bán quí trước chuyển sang\n\nThuế tài nguyên bằng dầu khí\r\n\n chưa xuất bán chuyển quí sau (13+3-7)\n\n\n\n\n\n\n\nCam đoan các số liệu trên đây là\r\n\nchính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện không đúng thực tế,\r\n\nđối tượng nộp thuế sẽ chịu xử phạt theo qui định của Luật pháp Việt Nam.\n\nNgày\r\n\n...tháng...năm.\r\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: - Trường hợp một đối tượng\r\n\nnộp thuế khai thác đồng thời dầu thô và khí thiên nhiên thì kê khai thành hai tờ\r\n\nquyết toán thuế tài nguyên riêng biệt.\n\nTrường hợp quyết toán thuế tài\r\n\nnguyên đối với khai thác khí thiên nhiên thì không phải kê khai các mục 4,\r\n\n5,6,7,13,14 của tờ khai nộp thuế tài nguyên quí.\n\n\n\nVũ\r\n\n Văn Ninh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105773.json b/contexts/context_105773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79d689a5e00a1c4428735d76edd03ea7d58f5410 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-nam-2013-Ba-Ria-Vung-Tau-167742.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-nam-2013-Ba-Ria-Vung-Tau-167742", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2012/NQ-HĐND\n\nBà Rịa, ngày 07 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA V KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 6/2007 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán\r\n\nvà phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số\r\n\n198/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ước thực\r\n\nhiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnăm 2013 và Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2013; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 170/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý\r\n\nkiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn, chi ngân sách địa phương năm 2013 với các chỉ tiêu, như sau:\n\n1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm\r\n\n2013: 126.865,419 tỷ đồng. \n\nGồm :\n\n- Thu nội địa : 30.898,580 tỷ đồng.\n\n(Trong đó: thu từ nguồn XSKT là :\r\n\n760,580 tỷ đồng)\n\n- Thu từ dầu thô : 69.400,000 tỷ đồng.\r\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu :\r\n\n26.000,000 tỷ đồng.\n\n- Các khoản thu để lại quản lý qua\r\n\nngân sách: 566,839 tỷ đồng.\n\n2. Dự toán thu ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2013: 11.126,860 tỷ đồng.\n\nGồm :\n\n- Các khoản thu NSĐP được hưởng 100%\r\n\n: 2.102,980 tỷ đồng.\n\n- Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ\r\n\n% phân chia: 7.690,144 tỷ đồng.\n\n- Thu TW bổ sung có mục tiêu: 288,587\r\n\ntỷ đồng. \n\n- Thu sử dụng và vay quỹ dự trữ tài\r\n\nchính: 250,000 tỷ đồng.\n\n- Thu kết dư năm 2012 chuyển sang:\r\n\n228,310 tỷ đồng.\n\n- Thu để lại quản lý qua ngân sách :\r\n\n566,839 tỷ đồng.\n\n3. Dự toán chi NSĐP năm 2013 :\r\n\n11.126,860 tỷ đồng.\n\nGồm :\n\n- Chi đầu tư phát triển: 5.086,595 tỷ\r\n\nđồng.\n\n(đã bao gồm cả chi từ nguồn XSKT là :\r\n\n760,580 tỷ đồng)\n\nTrong đó: + Chi giáo dục và đào tạo :\r\n\n816,870 tỷ đồng.\n\n+ Chi khoa học, công nghệ và\r\n\nmôi trường: 168,480 tỷ đồng.\n\n- Chi thường xuyên : 5.094,056 tỷ đồng.\n\nTrong đó: + Chi giáo dục và đào tạo :\r\n\n1.381,447 tỷ đồng\n\n+ Chi sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ: 50,658 tỷ đồng.\n\n+ Chi sự nghiệp môi trường :\r\n\n329,047 tỷ đồng\n\n- Chi dự phòng tài chính: 379,370 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Chi từ các khoản chi để lại quản lý\r\n\nqua NS: 566,839 tỷ đồng.\n\n4. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh\r\n\nnăm 2013 :\n\na) Dự toán thu NSNN trên địa bàn :\r\n\n121.783,760 tỷ đồng. \n\nGồm :\n\n- Thu nội địa : 25.836,656 tỷ đồng.\n\n- Thu từ dầu thô : 69.400,000 tỷ đồng\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu :\r\n\n26.000,000 tỷ đồng.\n\n- Các khoản thu để lại quản lý qua\r\n\nngân sách: 547,104 tỷ đồng.\n\nb) Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh được\r\n\nhưởng : 9.390,835 tỷ đồng.\n\nc) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh :\r\n\n9.390,835 tỷ đồng.\n\nGồm:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 3.808,426 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Chi thường xuyên : 2.384,366 tỷ đồng.\n\n- Chi dự phòng tài chính: 305,449 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua\r\n\nNS: 547,104 tỷ đồng.\n\n- Chi bổ sung ngân sách huyện, thành\r\n\nphố: 2.345,490 tỷ đồng.\n\nd) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực năm 2013 là: 3.266,151 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số\r\n\n01/NQ kèm theo). Trong đó:\n\n- Chi từ ngân sách : 2.384,366 tỷ đồng.\n\n- Chi từ nguồn thu: 881,785 tỷ đồng.\n\ne) Dự toán chi thường xuyên cấp Tỉnh\r\n\ntheo đơn vị năm 2013 là: 3.266,151 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số 02/NQ kèm\r\n\ntheo). Trong đó:\n\n- Chi từ ngân sách : 2.384,366 tỷ đồng.\n\n- Chi từ nguồn thu: 881,785 tỷ đồng.\n\n5. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện,\r\n\nthành phố năm 2013:\n\na) Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện\r\n\n: 5.061,924 tỷ đồng .\n\nb) Dự toán thu NS huyện được hưởng :\r\n\n1.736,025 tỷ đồng.\n\nc) Số bổ sung ngân sách huyện:\r\n\n2.345,490 tỷ đồng.\n\n(chi tiết theo biểu số 03/NQ kèm\r\n\ntheo). Trong đó:\n\n- Bổ sung cân đối ngân sách :\r\n\n1.382,636 tỷ đồng.\n\n- Bổ sung có mục tiêu : 962,854 tỷ đồng.\n\nd) Dự toán chi ngân sách huyện :\r\n\n4.081,515 tỷ đồng.\n\n- Chi từ ngân sách : 4.061,780 tỷ đồng.\n\n- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua\r\n\nngân sách: 19,735 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Về số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2012:\n\nCho phép Ủy ban nhân dân tỉnh, sau\r\n\nkhi khóa sổ ngân sách năm 2012 xác định số thực giảm thu của từng huyện, thành\r\n\nphố so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, xem xét được cấp bù từ nguồn dự\r\n\nphòng ngân sách tỉnh năm 2013.\n\nĐiều 3. Về mức phân bổ dự toán từ năm 2013 đối với Ban\r\n\nGiám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã và công tác dân vận ở cơ sở:\n\na) Mức phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng\r\n\ncấp xã:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức phân bổ cho Ban Giám sát đầu tư\r\n\ncủa cộng đồng cấp xã là: 5tr.đ/xã/năm.\n\nb) Kinh phí Công tác dân vận ở cơ sở:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, như sau:\n\n- Phân bổ kinh phí hoạt động của Tổ dân vận khu phố, thôn, ấp theo hệ\r\n\nsố là: 0,5 mức lương tối thiểu/khu phố,thôn,ấp/tháng.\n\nRiêng huyện Côn Đảo kinh phí hoạt động của Tổ dân vận khu dân cư được\r\n\nphân bổ là: 0,75 mức lương tối thiểu/khu dân cư/tháng.\n\n- Phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng hoạt động cốt cán, như sau:\n\n+ Cấp tỉnh là : 200 tr.đ/năm.\n\n+ Cấp huyện là : 100 tr.đ/huyện,thành phố/năm.\n\n+ Cấp xã là : 2 tr.đ/thôn,ấp,khu phố/năm.\n\nĐiều 4. Về sử dụng quỹ dự trữ tài chính:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sử dụng và vay quỹ dự trữ tài chính\r\n\ncủa tỉnh là: 250 tỷ đồng để cân đối nhu cầu chi đầu tư năm 2013 (Trong đó sử dụng\r\n\nlà 160 tỷ đồng và vay là 90 tỷ đồng).\n\nĐiều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nBIỂU SỐ 01/NQ\n\nBIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH\r\n\nNĂM 2013 THEO NGÀNH, LĨNH VỰC\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nBiên chế\n\nTổng chi (kể cả chi từ nguồn thu)\n\nChi từ ngân sách\n\nNguồn thu để lại chi\n\n\n\nTổng chi từ ngân sách\n\nGồm\n\nTổng\n\nGồm\n\n\n\nTổng chi trong định mức\n\nTổng chi chưa bố trí trong định mức\n\nPhản ánh qua NS\n\nĐể lại đơn vị\n\n\n\n\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+6\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\nTỔNG\n\n11,245\n\n3,266,151\n\n2,384,366\n\n1,183,676\n\n1,200,690\n\n881,784\n\n547,104\n\n334,680\n\n\n\nI\n\nChi sự nghiệp\r\n\n giáo dục\n\n2,616\n\n334,343\n\n290,898\n\n220,368\n\n70,530\n\n43,445\n\n15,985\n\n27,460\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi Sự nghiệp\r\n\n đào tạo\n\n506\n\n129,481\n\n98,897\n\n62,014\n\n36,883\n\n30,584\n\n7,165\n\n23,419\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng cộng\r\n\n đồng\n\n106\n\n12,283\n\n8,803\n\n7,953\n\n850\n\n3,480\n\n2,950\n\n530\n\n\n\n2\n\nTrường Cao đẳng sư\r\n\n phạm\n\n152\n\n20,459\n\n17,601\n\n16,792\n\n809\n\n2,858\n\n1,510\n\n1,348\n\n\n\n3\n\nTrường Trung cấp\r\n\n nghề\n\n112\n\n21,780\n\n16,075\n\n16,075\n\n-\n\n5,705\n\n2,705\n\n3,000\n\n\n\n4\n\nTrường Chính trị\n\n51\n\n15,038\n\n14,538\n\n3,990\n\n10,548\n\n500\n\n-\n\n500\n\n\n\n5\n\nSở Nội vụ (150 TS,\r\n\n ThS+Đào tạo nâng cao)\n\n-\n\n15,000\n\n15,000\n\n-\n\n15,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nSở Giáo dục-Đào tạo\n\n-\n\n3,360\n\n3,360\n\n3,360\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nSở Y tế\n\n-\n\n9,310\n\n9,310\n\n6,414\n\n2,896\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n8\n\nSở Văn hóa -TTDL\n\n-\n\n450\n\n450\n\n450\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nĐào tạo CBCC các\r\n\n đơn vị\n\n-\n\n7,230\n\n7,230\n\n5,230\n\n2,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nĐào tạo An ninh-Quốc\r\n\n phòng\n\n-\n\n1,750\n\n1,750\n\n1,750\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n11\n\nHỗ trợ cơ quan\r\n\n trung ương\n\n-\n\n900\n\n900\n\n-\n\n900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n12\n\nTrường Công nhân kỹ\r\n\n thuật Giao thông\n\n85\n\n18,041\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18,041\n\n-\n\n18,041\n\n\n\n13\n\nSở KH-DT Đtạo DN nhỏ\n\n-\n\n80\n\n80\n\n-\n\n80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n14\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n-\n\n3,800\n\n3,800\n\n-\n\n3,800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi sự\r\n\n nghiệp y tế\n\n3,618\n\n852,384\n\n375,898\n\n281,466\n\n94,432\n\n476,486\n\n469,646\n\n6,840\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ KCB trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\n\n\n63,205\n\n63,205\n\n53,340\n\n9,865\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n- Bổ sung kinh hoạt\r\n\n động cho Bệnh viện Bà Rịa 700 giường\n\n\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n20,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIV\n\nChi sự nghiệp\r\n\n văn hóa\n\n334\n\n42,930\n\n38,748\n\n26,328\n\n12,420\n\n4,182\n\n-\n\n4,182\n\n\n\n1\n\nChi sự nghiệp Văn\r\n\n hóa\n\n288\n\n35,911\n\n33,149\n\n22,929\n\n10,220\n\n2,762\n\n-\n\n2,762\n\n\n\n2\n\nTrung tâm phát hành\r\n\n phim\n\n14\n\n1,447\n\n1,447\n\n1,447\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nNhà Văn hóa thanh\r\n\n niên\n\n14\n\n2,654\n\n2,054\n\n854\n\n1,200\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n4\n\nTrung tâm dịch vụ\r\n\n VL thanh niên\n\n-\n\n120\n\n-\n\n-\n\n-\n\n120\n\n-\n\n120\n\n\n\n5\n\nNhà Thiếu nhi\n\n18\n\n2,798\n\n2,098\n\n1,098\n\n1,000\n\n700\n\n-\n\n700\n\n\n\nV\n\nĐài Phát thanh\r\n\n Truyền hình\n\n150\n\n75,494\n\n49,709\n\n20,409\n\n29,300\n\n25,785\n\n-\n\n25,785\n\n\n\nVI\n\nChi sự nghiệp thể\r\n\n dục thể thao\n\n32\n\n14,691\n\n13,991\n\n13,991\n\n-\n\n700\n\n-\n\n700\n\n\n\n1\n\nChi sự nghiệp Sở Thể\r\n\n dục TT\n\n-\n\n13,991\n\n13,991\n\n13,991\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nTrung tâm thể dục\r\n\n thể thao\n\n32\n\n700\n\n-\n\n-\n\n-\n\n700\n\n-\n\n700\n\n\n\nVII\n\nChi sự nghiệp xã\r\n\n hội và đảm bảo xã hội\n\n401\n\n201,569\n\n199,469\n\n46,835\n\n152,634\n\n2,100\n\n-\n\n2,100\n\n\n\n1\n\nChi Đảm bảo xã hội\n\n-\n\n69,052\n\n69,052\n\n20,645\n\n48,407\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nQuỹ khám chữa bệnh\r\n\n người nghèo\n\n-\n\n51,146\n\n51,146\n\n-\n\n51,146\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nBảo hiểm y tế cho học\r\n\n sinh sinh viên\n\n-\n\n17,448\n\n17,448\n\n-\n\n17,448\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nBảo hiểm thất nghiệp\r\n\n cho các đơn vị `\n\n-\n\n8,100\n\n8,100\n\n-\n\n8,100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nBảo hiểm cho hộ gia\r\n\n đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp\n\n-\n\n5,295\n\n5,295\n\n-\n\n5,295\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nHỗ trợ ngư dân theo\r\n\n Quyết định 48/2011/QĐ-TTg\n\n-\n\n19,435\n\n19,435\n\n-\n\n19,435\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nTrung tâm xã hội\n\n146\n\n10,850\n\n10,550\n\n9,782\n\n768\n\n300\n\n-\n\n300\n\n\n\n8\n\nTrung tâm ND người\r\n\n già neo đơn\n\n30\n\n2,224\n\n2,224\n\n2,010\n\n214\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nTrung tâm Bảo trợ\r\n\n cô nhi KT Bà Rịa\n\n28\n\n1,994\n\n1,994\n\n1,876\n\n118\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nTrung tâm Bảo trợ\r\n\n trẻ em Vũng Tàu\n\n77\n\n5,500\n\n5,500\n\n5,159\n\n341\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n11\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n LĐ và DN\n\n113\n\n9,455\n\n8,255\n\n6,893\n\n1,362\n\n1,200\n\n-\n\n1,200\n\n\n\n12\n\nNhà Điều dưỡng\r\n\n NCCCM\n\n7\n\n1,070\n\n470\n\n470\n\n-\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\nVIII\n\nAn ninh quốc\r\n\n phòng (đã bao gồm kinh phí hỗ trợ đi lại)\n\n-\n\n99,233\n\n48,033\n\n23,115\n\n24,918\n\n51,200\n\n50,000\n\n1,200\n\n\n\n1\n\nCông an tỉnh\n\n-\n\n64,800\n\n14,800\n\n5,095\n\n9,705\n\n50,000\n\n50,000\n\n-\n\n\n\n2\n\nBộ Chỉ huy Biên\r\n\n phòng\n\n-\n\n11,170\n\n9,970\n\n5,644\n\n4,326\n\n1,200\n\n-\n\n1,200\n\n\n\n3\n\nBộ Chỉ huy Quân sự\n\n-\n\n23,263\n\n23,263\n\n12,376\n\n10,887\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIX\n\nChi sự nghiệp\r\n\n khoa học\n\n38\n\n23,755\n\n21,775\n\n18,964\n\n2,810\n\n1,980\n\n-\n\n1,980\n\n\n\n1\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\n-\n\n16,500\n\n16,500\n\n16,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nKinh phí xây dựng,\r\n\n áp dụng ISO (9001:2008) theo QĐ 1655/QĐ-UBND 29/7/2011 của UBND tỉnh.\n\n-\n\n2,500\n\n2,500\n\n-\n\n2,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nChi cục tiêu chuẩn\r\n\n đo lường chất lượng\n\n-\n\n0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0\n\n-\n\n0\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Tin học\n\n17\n\n1,403\n\n1,223\n\n1,089\n\n134\n\n180\n\n-\n\n180\n\n\n\n5\n\nTrung tâm ứng dụng\r\n\n tiến bộ KHCN\n\n16\n\n2,201\n\n1,201\n\n1,025\n\n176\n\n1,000\n\n-\n\n1,000\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Kỹ thuật\r\n\n Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng\n\n5\n\n1,151\n\n351\n\n351\n\n-\n\n800\n\n-\n\n800\n\n\n\nX\n\nChi công nghệ\r\n\n thông tin (có biểu chi tiết)\n\n-\n\n28,883\n\n28,883\n\n28,883\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nXI\n\nChi quản lý nhà\r\n\n nước\n\n1,818\n\n241,448\n\n224,415\n\n136,730\n\n87,685\n\n17,034\n\n208\n\n16,826\n\n\n\n1\n\nUBND tỉnh\n\n99\n\n21,071\n\n21,071\n\n7,282\n\n13,789\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n87\n\n18,949\n\n18,949\n\n6,438\n\n12,511\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.2\n\nTrung tâm Công báo\r\n\n Tin học\n\n12\n\n2,122\n\n2,122\n\n844\n\n1,278\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nVăn phòng Đoàn\r\n\n ĐBQH&HĐND\n\n48\n\n10,207\n\n10,207\n\n3,552\n\n6,655\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nSở Kế hoạch-Đầu tư\n\n63\n\n7,486\n\n7,251\n\n4,662\n\n2,589\n\n235\n\n-\n\n235\n\n\n\n4\n\nSở Công thương\n\n124\n\n14,298\n\n14,106\n\n9,176\n\n4,930\n\n192\n\n-\n\n192\n\n\n\n4.1\n\nVăn phòng Sở Công\r\n\n thương\n\n58\n\n7,543\n\n7,351\n\n4,292\n\n3,059\n\n192\n\n-\n\n192\n\n\n\n4.2\n\nChi cục Quản lý thị\r\n\n trường\n\n66\n\n6,755\n\n6,755\n\n4,884\n\n1,871\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nSở Nội vụ\n\n99\n\n10,833\n\n10,833\n\n7,459\n\n3,374\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.1\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\n63\n\n6,771\n\n6,771\n\n4,662\n\n2,109\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.2\n\nBan Tôn giáo\n\n19\n\n2,246\n\n2,246\n\n1,476\n\n770\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.3\n\nBan Thi đua khen\r\n\n thưởng\n\n17\n\n1,816\n\n1,816\n\n1,321\n\n495\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nSở Giáo dục - Đào tạo\n\n60\n\n7,182\n\n6,974\n\n4,783\n\n2,191\n\n208\n\n208\n\n-\n\n\n\n7\n\nSở Y tế\n\n87\n\n8,231\n\n7,821\n\n6,573\n\n1,249\n\n410\n\n-\n\n410\n\n\n\n7.1\n\nVăn phòng Sở\r\n\n Y tế\n\n48\n\n5,021\n\n4,721\n\n3,620\n\n1,101\n\n300\n\n-\n\n300\n\n\n\n7.2\n\nChi cục Dân số\n\n18\n\n1,444\n\n1,444\n\n1,399\n\n45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7.3\n\nChi cục vệ sinh\r\n\n ATTP\n\n21\n\n1,767\n\n1,657\n\n1,554\n\n103\n\n110\n\n-\n\n110\n\n\n\n8\n\nSở Văn hóa - TTDL\n\n82\n\n7,506\n\n7,346\n\n6,068\n\n1,278\n\n160\n\n-\n\n160\n\n\n\n9\n\nSở Lao động - TBXH\n\n98\n\n11,400\n\n11,275\n\n7,311\n\n3,964\n\n125\n\n-\n\n125\n\n\n\n9.1\n\nVăn phòng Sở Lao động\r\n\n - TBXH\n\n82\n\n9,821\n\n9,696\n\n6,068\n\n3,628\n\n125\n\n-\n\n125\n\n\n\n9.2\n\nCC Phòng chống TNXH\n\n16\n\n1,579\n\n1,579\n\n1,243\n\n336\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nSở Khoa học -Công\r\n\n nghệ\n\n44\n\n4,459\n\n4,414\n\n3,319\n\n1,095\n\n45\n\n-\n\n45\n\n\n\n10.1\n\nVăn phòng Sở Khoa học-Công\r\n\n nghệ\n\n27\n\n2,740\n\n2,695\n\n1,998\n\n697\n\n45\n\n-\n\n45\n\n\n\n10.2\n\nChi cục tiêu chuẩn\r\n\n ĐLCL\n\n17\n\n1,719\n\n1,719\n\n1,321\n\n398\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n11\n\nSở Tài chính\n\n82\n\n14,156\n\n13,775\n\n6,068\n\n7,707\n\n381\n\n-\n\n381\n\n\n\n12\n\nThanh tra tỉnh\n\n45\n\n6,632\n\n5,632\n\n3,996\n\n1,636\n\n1,000\n\n-\n\n1,000\n\n\n\n13\n\nSở Nông nghiệp -\r\n\n PTNT\n\n451\n\n60,548\n\n51,357\n\n33,496\n\n17,861\n\n9,191\n\n-\n\n9,191\n\n\n\n13.1\n\nVăn phòng Sở Nông\r\n\n nghiệp - PTNT\n\n65\n\n7,410\n\n7,410\n\n4,810\n\n2,600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13.2\n\nChi cục Thú\r\n\n y (HC)\n\n79\n\n13,184\n\n6,518\n\n5,846\n\n672\n\n6,666\n\n-\n\n6,666\n\n\n\n13.3\n\nChi cục Trồng trọt\r\n\n và BVTV (HC)\n\n49\n\n5,235\n\n4,638\n\n3,626\n\n1,012\n\n597\n\n-\n\n597\n\n\n\n13.4\n\nChi cục Kiểm lâm\r\n\n (HC)\n\n95\n\n11,322\n\n11,322\n\n7,030\n\n4,292\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13.5\n\nChi cục Phát triển\r\n\n Nông thôn\n\n22\n\n2,951\n\n2,951\n\n1,628\n\n1,323\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13.6\n\nChi cục Khai thác\r\n\n và BVNLTS\n\n24\n\n3,626\n\n1,856\n\n1,776\n\n80\n\n1,770\n\n-\n\n1,770\n\n\n\n13.7\n\nChi cục quản lý chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n35\n\n3,920\n\n3,762\n\n2,590\n\n1,172\n\n158\n\n-\n\n158\n\n\n\n13.8\n\nThanh tra Sở\r\n\n NN-PTNT\n\n49\n\n9,517\n\n9,517\n\n3,626\n\n5,891\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13.9\n\nChi cục thủy lợi và\r\n\n phòng chống lụt bão\n\n15\n\n1,441\n\n1,441\n\n1,166\n\n275\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13.10\n\nChi cục Nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n18\n\n1,943\n\n1,943\n\n1,399\n\n544\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n14\n\nSở Giao thông -Vận\r\n\n tải\n\n92\n\n11,938\n\n9,084\n\n6,808\n\n2,276\n\n2,854\n\n-\n\n2,854\n\n\n\n14.1\n\nVăn phòng Sở Giao\r\n\n thông - vận tải\n\n37\n\n6,400\n\n3,546\n\n2,738\n\n808\n\n2,854\n\n-\n\n2,854\n\n\n\n14.2\n\nThanh tra Sở Giao\r\n\n thông - vận tải\n\n55\n\n5,538\n\n5,538\n\n4,070\n\n1,468\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n34\n\n4,584\n\n3,984\n\n2,516\n\n1,468\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n16\n\nSở Ngoại vụ\n\n23\n\n2,855\n\n2,855\n\n1,702\n\n1,153\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n17\n\nSở Tài nguyên-Môi\r\n\n trường\n\n108\n\n14,261\n\n13,456\n\n8,040\n\n5,416\n\n805\n\n-\n\n805\n\n\n\n17.1\n\nVăn phòng Sở Tài\r\n\n nguyên-Môi trường\n\n44\n\n7,679\n\n7,414\n\n3,256\n\n4,158\n\n265\n\n-\n\n265\n\n\n\n17.2\n\nChi cục Bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n26\n\n2,692\n\n2,352\n\n1,924\n\n428\n\n340\n\n-\n\n340\n\n\n\n17.3\n\nChi cục Biển và Hải\r\n\n đảo\n\n13\n\n1,216\n\n1,216\n\n1,010\n\n206\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n17.4\n\nChi cục Quản lý đất\r\n\n đai\n\n25\n\n2,674\n\n2,474\n\n1,850\n\n624\n\n200\n\n-\n\n200\n\n\n\n18\n\nSở Xây dựng\n\n55\n\n6,088\n\n5,395\n\n4,122\n\n1,274\n\n693\n\n-\n\n693\n\n\n\n18.1\n\nVăn phòng Sở Xây dựng\n\n41\n\n4,516\n\n3,823\n\n3,034\n\n789\n\n693\n\n-\n\n693\n\n\n\n18.2\n\nThanh tra Sở Xây dựng\n\n14\n\n1,572\n\n1,572\n\n1,088\n\n484\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n19\n\nSở Thông tin – Truyền\r\n\n thông\n\n37\n\n4,471\n\n4,471\n\n2,738\n\n1,733\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n20\n\nBan Quản lý phát\r\n\n triển Côn Đảo\n\n19\n\n2,159\n\n2,159\n\n1,927\n\n232\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n21\n\nBan Quản lý các khu\r\n\n công nghiệp\n\n41\n\n4,411\n\n4,276\n\n3,034\n\n1,242\n\n135\n\n-\n\n135\n\n\n\n22\n\nBan chỉ đạo phòng\r\n\n chống tham nhũng\n\n11\n\n1,804\n\n1,804\n\n855\n\n949\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n23\n\nBan dân tộc tỉnh\n\n16\n\n4,867\n\n4,867\n\n1,243\n\n3,624\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nXII\n\nChi đoàn thể được\r\n\n đảm bảo\n\n123\n\n20,114\n\n19,899\n\n9,161\n\n10,738\n\n215\n\n-\n\n215\n\n\n\n1\n\nTỉnh đoàn Thanh\r\n\n niên\n\n33\n\n6,202\n\n5,987\n\n2,442\n\n3,545\n\n215\n\n-\n\n215\n\n\n\n2\n\nỦy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam\n\n28\n\n4,692\n\n4,692\n\n2,072\n\n2,620\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nHội Phụ nữ\n\n23\n\n3,131\n\n3,131\n\n1,702\n\n1,429\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nHội Nông dân\n\n23\n\n3,751\n\n3,751\n\n1,702\n\n2,049\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nHội Cựu chiến binh\n\n16\n\n2,338\n\n2,338\n\n1,243\n\n1,095\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nXIII\n\nChi đoàn thể được\r\n\n hỗ trợ\n\n146\n\n11,373\n\n10,961\n\n8,771\n\n2,189\n\n412\n\n-\n\n412\n\n\n\n1\n\nHội Đông y\n\n9\n\n634\n\n634\n\n517\n\n117\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nHội Nhà báo\n\n6\n\n1,287\n\n875\n\n380\n\n495\n\n412\n\n-\n\n412\n\n\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n14\n\n951\n\n951\n\n763\n\n188\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nHội Văn học Nghệ\r\n\n thuật\n\n8\n\n540\n\n540\n\n400\n\n140\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nHội Luật gia\n\n7\n\n438\n\n438\n\n438\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nHội Người mù\n\n9\n\n860\n\n860\n\n680\n\n180\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nHội Khuyến học\n\n7\n\n491\n\n491\n\n431\n\n60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n8\n\nHội Bảo trợ người\r\n\n tàn tật\n\n7\n\n453\n\n453\n\n369\n\n84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nLiên hiệp các tổ chức\r\n\n hữu nghị\n\n11\n\n735\n\n735\n\n628\n\n107\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nLiên minh Hợp tác\r\n\n xã\n\n15\n\n1,415\n\n1,415\n\n979\n\n436\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n11\n\nHội nạn nhân chất độc\r\n\n da cam\n\n7\n\n469\n\n469\n\n469\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n12\n\nLiên hiệp các hội\r\n\n KHKT\n\n8\n\n532\n\n532\n\n496\n\n36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13\n\nHội Làm vườn\n\n10\n\n384\n\n384\n\n384\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n14\n\nHội Sử học\n\n7\n\n494\n\n494\n\n494\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n15\n\nBan Liên lạc tù\r\n\n chính trị\n\n4\n\n306\n\n306\n\n306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n16\n\nHội Cựu thanh niên\r\n\n xung phong\n\n5\n\n391\n\n391\n\n391\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n17\n\nHội Người Cao tuổi\n\n5\n\n411\n\n411\n\n365\n\n46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n18\n\nCác hội khác\n\n7\n\n582\n\n582\n\n282\n\n300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nXIV\n\nKhối Đảng\n\n286\n\n72,205\n\n63,465\n\n42,440\n\n21,025\n\n8,740\n\n-\n\n8,740\n\n\n\nXV\n\nChi sự nghiệp\r\n\n kinh tế\n\n1,177\n\n668,981\n\n454,060\n\n216,767\n\n237,293\n\n214,921\n\n100\n\n214,821\n\n\n\na\n\nChi sự nghiệp nông\r\n\n lâm thủy lợi\n\n222\n\n96,055\n\n42,416\n\n8,134\n\n34,282\n\n53,639\n\n-\n\n53,639\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Khuyến\r\n\n nông – Khuyến ngư\n\n96\n\n17,973\n\n8,903\n\n5,856\n\n3,047\n\n9,070\n\n-\n\n9,070\n\n\n\n2\n\nChi cục Quản lý Thủy\r\n\n nông\n\n92\n\n44,269\n\n-\n\n-\n\n-\n\n44,269\n\n-\n\n44,269\n\n\n\n3\n\nChi Cục thú\r\n\n y (SN)\n\n-\n\n30,000\n\n30,000\n\n-\n\n30,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nChi Cục kiểm lâm\r\n\n (SN)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nChi cục Trồng trọt\r\n\n và bảo vệ thực vật (SN)\n\n-\n\n600\n\n600\n\n-\n\n600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nBan Quản lý rừng\r\n\n phòng hộ\n\n34\n\n3,213\n\n2,913\n\n2,278\n\n635\n\n300\n\n-\n\n300\n\n\n\nb\n\nChi sự nghiệp giao\r\n\n thông\n\n164\n\n90,930\n\n71,184\n\n52,744\n\n18,440\n\n19,746\n\n-\n\n19,746\n\n\n\n1\n\nChi sự nghiệp giao\r\n\n thông\n\n-\n\n69,470\n\n69,470\n\n51,300\n\n18,170\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nCảng vụ đường thủy\r\n\n nội địa\n\n34\n\n2,529\n\n1,444\n\n1,444\n\n-\n\n1,085\n\n-\n\n1,085\n\n\n\n3\n\nTrung tâm KĐ CL CT\r\n\n giao thông\n\n10\n\n3,650\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,650\n\n-\n\n3,650\n\n\n\n4\n\nCông ty dịch vụ bến\r\n\n xe Vũng Tàu\n\n75\n\n8,592\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,592\n\n-\n\n8,592\n\n\n\n5\n\nCông ty dịch vụ bến\r\n\n xe Châu Đức\n\n17\n\n1,589\n\n270\n\n-\n\n270\n\n1,319\n\n-\n\n1,319\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Đăng kiểm\r\n\n giao thông\n\n28\n\n5,100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,100\n\n-\n\n5,100\n\n\n\nc\n\nChi sự nghiệp xây dựng\n\n58\n\n11,495\n\n309\n\n300\n\n9\n\n11,186\n\n-\n\n11,186\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Kiểm định\r\n\n xây dựng\n\n20\n\n3,730\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,730\n\n-\n\n3,730\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Quy hoạch\r\n\n xây dựng\n\n17\n\n4,559\n\n309\n\n300\n\n9\n\n4,250\n\n-\n\n4,250\n\n\n\n3\n\nXí nghiệp quản lý và\r\n\n kinh doanh nhà\n\n21\n\n3,206\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,206\n\n-\n\n3,206\n\n\n\nd\n\nChi sự nghiệp hoạt\r\n\n động môi trường\n\n272\n\n212,253\n\n205,279\n\n106,281\n\n98,998\n\n6,974\n\n-\n\n6,974\n\n\n\n1\n\nSở Xây dựng (th/nước\r\n\n đô thị)\n\n-\n\n122,000\n\n122,000\n\n77,000\n\n45,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nTrung tâm quan trắc\r\n\n môi trường\n\n38\n\n4,049\n\n2,549\n\n2,549\n\n-\n\n1,500\n\n-\n\n1,500\n\n\n\n3\n\nCông ty môi trường\n\n42\n\n3,653\n\n3,653\n\n2,814\n\n839\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nChi xử lý rác\n\n-\n\n50,200\n\n50,200\n\n8,865\n\n41,335\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nQuỹ bảo vệ môi trường\n\n14\n\n2,809\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,809\n\n-\n\n2,809\n\n\n\n6\n\nKhu Bảo tồn thiên\r\n\n nhiên\n\n70\n\n10,883\n\n10,873\n\n4,690\n\n6,183\n\n10\n\n-\n\n10\n\n\n\n7\n\nVườn Quốc gia Côn Đảo\n\n108\n\n18,659\n\n16,004\n\n10,363\n\n5,641\n\n2,655\n\n-\n\n2,655\n\n\n\ne\n\nSự nghiệp địa chính\n\n-\n\n15,750\n\n15,750\n\n-\n\n15,750\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nf\n\nChi SN kinh tế khác\n\n461\n\n208,498\n\n85,122\n\n49,308\n\n35,814\n\n123,376\n\n100\n\n123,276\n\n\n\n1\n\nTrung tâm nước SH\r\n\n và VSMT\n\n-\n\n33,088\n\n-\n\n-\n\n-\n\n33,088\n\n-\n\n33,088\n\n\n\n2\n\nBan quản lý Cảng cá\r\n\n Lộc An\n\n-\n\n5,919\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,919\n\n-\n\n5,919\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Giới thiệu\r\n\n việc làm SLĐ\n\n14\n\n1,835\n\n1,020\n\n897\n\n123\n\n815\n\n100\n\n715\n\n\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n Xúc tiến du lịch\n\n12\n\n934\n\n844\n\n844\n\n-\n\n90\n\n-\n\n90\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Xúc tiến\r\n\n thương mại\n\n14\n\n1,074\n\n897\n\n897\n\n-\n\n177\n\n-\n\n177\n\n\n\n6\n\nBan quản lý chợ\n\n45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nTrung tâm Dịch vụ đối\r\n\n ngoại\n\n8\n\n705\n\n-\n\n-\n\n-\n\n705\n\n-\n\n705\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Xúc tiến\r\n\n đầu tư\n\n16\n\n1,332\n\n1,332\n\n1,126\n\n206\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nTrung tâm Hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp\n\n10\n\n901\n\n641\n\n641\n\n-\n\n260\n\n-\n\n260\n\n\n\n10\n\nTrung tâm Khuyến\r\n\n công\n\n21\n\n1,837\n\n1,281\n\n1,281\n\n-\n\n556\n\n-\n\n556\n\n\n\n11\n\nTrung tâm công nghệ\r\n\n thông tin\n\n14\n\n1,353\n\n1,004\n\n897\n\n107\n\n349\n\n-\n\n349\n\n\n\n12\n\nTrung tâm Hỗ trợ\r\n\n nông dân\n\n12\n\n2,745\n\n945\n\n844\n\n101\n\n1,800\n\n-\n\n1,800\n\n\n\n13\n\nTrung tâm lưu trữ\n\n16\n\n1,354\n\n1,334\n\n1,126\n\n208\n\n20\n\n-\n\n20\n\n\n\n14\n\nTrung tâm Bán đấu\r\n\n giá\n\n-\n\n1,800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,800\n\n-\n\n1,800\n\n\n\n15\n\nPhòng công chứng số\r\n\n 1\n\n11\n\n1,575\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,575\n\n-\n\n1,575\n\n\n\n16\n\nPhòng công chứng số\r\n\n 2\n\n10\n\n1,252\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,252\n\n-\n\n1,252\n\n\n\n17\n\nPhòng công chứng số\r\n\n 3\n\n10\n\n2,220\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,220\n\n-\n\n2,220\n\n\n\n18\n\nVăn phòng đăng ký\r\n\n Quyền sử dụng đất\n\n24\n\n2,264\n\n1,614\n\n1,464\n\n150\n\n650\n\n-\n\n650\n\n\n\n19\n\nTrung tâm Phát triển\r\n\n quỹ đất\n\n30\n\n2,539\n\n2,539\n\n1,830\n\n709\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n20\n\nTrung tâm Kỹ thuật\r\n\n TN môi trường\n\n-\n\n15,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15,000\n\n-\n\n15,000\n\n\n\n21\n\nCT ĐT&KT HT KCN\r\n\n ĐX &PM\n\n104\n\n115,349\n\n58,849\n\n31,344\n\n27,505\n\n56,500\n\n-\n\n56,500\n\n\n\n22\n\nLực lượng Thanh\r\n\n niên xung phong\n\n1\n\n80\n\n80\n\n77\n\n3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n23\n\nTrung tâm trợ giúp\r\n\n pháp lý\n\n16\n\n1,885\n\n1,885\n\n1,195\n\n690\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n24\n\nTrung tâm công nghệ\r\n\n thông tin và truyền thông\n\n15\n\n1,806\n\n1,206\n\n961\n\n245\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n25\n\nBan quản lý Trung\r\n\n tâm hành chính chính trị tỉnh\n\n58\n\n9,653\n\n9,653\n\n3,886\n\n5,767\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\ng\n\nCác đề án quy hoạch\r\n\n (có biểu chi tiết)\n\n-\n\n34,000\n\n34,000\n\n-\n\n34,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nXVI\n\nChi khác ngân\r\n\n sách\n\n\n\n29,975\n\n29,975\n\n17,344\n\n12,632\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó : chi cho\r\n\n Đoàn Đại biểu QH\n\n\n\n800\n\n800\n\n-\n\n800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXVII\n\nChi thi đua khen\r\n\n thưởng\n\n\n\n10,090\n\n10,090\n\n10,090\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nXVIII\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia (Nguồn vốn Trung ương bổ sung), chi tiết do Sở KHĐT tham mưu cấp\r\n\n thẩm quyền\n\n\n\n58,542\n\n58,542\n\n-\n\n58,542\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nXIX\n\nChương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia (Nguồn vốn Địa phương cân đối), chi tiết do Sở KHĐT tham mưu cấp\r\n\n thẩm quyền\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n-\n\n60,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nXX\n\nCác Chương\r\n\n trình, đề án, dự án của Tỉnh (có chi tiết kèm theo)\n\n\n\n115,660\n\n115,660\n\n-\n\n115,660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXXI\n\nPhạt vi phạm\r\n\n hành chính\n\n\n\n4,000\n\n-\n\n\n\n\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\nXXII\n\nCác nội dung\r\n\n khác\n\n-\n\n171,000\n\n171,000\n\n-\n\n171,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nChi trợ cấp tết\n\n\n\n108,000\n\n108,000\n\n-\n\n108,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChỉnh lý, lưu trữ hồ\r\n\n sơ các sở ngành\n\n\n\n6,000\n\n6,000\n\n-\n\n6,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi hỗ trợ trả lãi\r\n\n suất nuôi bò cho hộ nghèo\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n-\n\n3,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChế độ thôi việc,\r\n\n nghỉ việc.\n\n\n\n6,000\n\n6,000\n\n-\n\n6,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi tiền lương mới\r\n\n và các khoản phụ cấp, trợ cấp chi cho con người\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n-\n\n40,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi lễ, hội và các\r\n\n sự kiện lớn\n\n\n\n8,000\n\n8,000\n\n-\n\n8,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU SỐ 02/NQ\n\nBIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2013\r\n\nTHEO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN\n\nĐVT: Triệu\r\n\nđồng\n\nStt\n\nĐơn vị\n\nBiên chế\n\nTổng chi (kể cả\r\n\n chi từ nguồn thu)\n\nChi từ ngân\r\n\n sách\n\nNguồn thu để lại\r\n\n chi\n\n\n\nTổng chi ngân\r\n\n sách\n\nTheo định mức\n\nKhoản chi chưa\r\n\n có trong định mức\n\nChi từ nguồn\r\n\n thu\n\nGồm\n\n\n\nPhản ánh qua\r\n\n NS\n\nĐể lại đơn vị\n\n\n\n\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+6\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\nTỔNG\n\n11,245\n\n3,266,151\n\n2,384,366\n\n1,183,676\n\n1,200,690\n\n881,784\n\n547,104\n\n334,680\n\n\n\nI\n\nChi QLNN và SN\n\n10,645\n\n2,442,864\n\n1,628,866\n\n1,016,832\n\n612,035\n\n813,997\n\n493,104\n\n320,893\n\n\n\n1\n\nUBND tỉnh\n\n99\n\n21,071\n\n21,071\n\n7,282\n\n13,789\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nVP Đoàn ĐBQH&HĐND\n\n48\n\n10,207\n\n10,207\n\n3,552\n\n6,655\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư\n\n73\n\n8,467\n\n7,972\n\n5,303\n\n2,669\n\n495\n\n-\n\n495\n\n\n\n4\n\nSở Công thương\n\n204\n\n17,209\n\n16,284\n\n11,354\n\n4,930\n\n925\n\n-\n\n925\n\n\n\n5\n\nSở Nội vụ\n\n115\n\n34,417\n\n34,397\n\n13,815\n\n20,582\n\n20\n\n-\n\n20\n\n\n\n6\n\nSở Giáo dục - Đào tạo\n\n2,676\n\n344,885\n\n301,232\n\n228,511\n\n72,721\n\n43,653\n\n16,193\n\n27,460\n\n\n\n7\n\nSở Y tế\n\n3,705\n\n921,071\n\n444,175\n\n294,453\n\n149,723\n\n476,896\n\n469,646\n\n7,250\n\n\n\n8\n\nSở Văn hóa - TTDL\n\n428\n\n60,939\n\n57,227\n\n45,729\n\n11,498\n\n3,712\n\n-\n\n3,712\n\n\n\n9\n\nSở Lao động - TBXH\n\n513\n\n113,380\n\n110,340\n\n55,043\n\n55,297\n\n3,040\n\n100\n\n2,940\n\n\n\n10\n\nSở Khoa học - Công nghệ\n\n82\n\n25,714\n\n23,688\n\n22,283\n\n1,405\n\n2,025\n\n-\n\n2,025\n\n\n\n11\n\nSở Tài chính\n\n82\n\n14,156\n\n13,775\n\n6,068\n\n7,707\n\n381\n\n-\n\n381\n\n\n\n12\n\nThanh tra tTỉnh\n\n45\n\n6,632\n\n5,632\n\n3,996\n\n1,636\n\n1,000\n\n-\n\n1,000\n\n\n\n13\n\nSở Nông nghiệp - PTNT\n\n743\n\n206,493\n\n104,646\n\n46,320\n\n58,326\n\n101,847\n\n-\n\n101,847\n\n\n\n14\n\nSở Giao thông - Vận tải\n\n341\n\n51,439\n\n10,798\n\n8,252\n\n2,546\n\n40,641\n\n-\n\n40,641\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n81\n\n13,316\n\n5,869\n\n3,711\n\n2,158\n\n7,447\n\n-\n\n7,447\n\n\n\n16\n\nSở Ngoại vụ\n\n31\n\n3,560\n\n2,855\n\n1,702\n\n1,153\n\n705\n\n-\n\n705\n\n\n\n17\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\n256\n\n109,069\n\n90,765\n\n26,459\n\n64,306\n\n18,304\n\n-\n\n18,304\n\n\n\n18\n\nSở Xây dựng\n\n113\n\n139,584\n\n127,704\n\n81,422\n\n46,283\n\n11,879\n\n-\n\n11,879\n\n\n\n19\n\nSở Th.tin - Tr.thông\n\n52\n\n35,160\n\n34,560\n\n32,582\n\n1,978\n\n600\n\n-\n\n600\n\n\n\n20\n\nBan Quản lý phát triển Côn Đảo\n\n19\n\n2,159\n\n2,159\n\n1,927\n\n232\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n21\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp\n\n145\n\n119,760\n\n63,125\n\n34,378\n\n28,747\n\n56,635\n\n-\n\n56,635\n\n\n\n22\n\nTrường Cao đẳng cộng đồng\n\n106\n\n12,283\n\n8,803\n\n7,953\n\n850\n\n3,480\n\n2,950\n\n530\n\n\n\n23\n\nTrường Cao đẳng sư phạm\n\n152\n\n20,459\n\n17,601\n\n16,792\n\n809\n\n2,858\n\n1,510\n\n1,348\n\n\n\n24\n\nTrường Chính trị\n\n51\n\n15,038\n\n14,538\n\n3,990\n\n10,548\n\n500\n\n-\n\n500\n\n\n\n25\n\nĐài Phát thanh Truyền hình\n\n150\n\n75,494\n\n49,709\n\n20,409\n\n29,300\n\n25,785\n\n-\n\n25,785\n\n\n\n26\n\nVườn Quốc gia Côn Đảo\n\n108\n\n18,659\n\n16,004\n\n10,363\n\n5,641\n\n2,655\n\n-\n\n2,655\n\n\n\n27\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư\n\n16\n\n1,332\n\n1,332\n\n1,126\n\n206\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n28\n\nBan Chỉ đạo phòng chống tham nhũng\n\n11\n\n1,804\n\n1,804\n\n855\n\n949\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n29\n\nQuỹ bảo vệ môi trường\n\n14\n\n2,809\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,809\n\n-\n\n2,809\n\n\n\n30\n\nTrường Cao đẳng nghề\n\n112\n\n21,780\n\n16,075\n\n16,075\n\n-\n\n5,705\n\n2,705\n\n3,000\n\n\n\n31\n\nBan dân tộc Tỉnh\n\n16\n\n4,867\n\n4,867\n\n1,243\n\n3,624\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n32\n\nBan Quản lý Trung tâm hành chính chính trị tỉnh\n\n58\n\n9,653\n\n9,653\n\n3,886\n\n5,767\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nII\n\nChi đoàn thể được đảm bảo\n\n168\n\n28,511\n\n25,076\n\n12,034\n\n13,041\n\n3,435\n\n-\n\n3,435\n\n\n\n1\n\nTỉnh đoàn Thanh niên\n\n66\n\n11,854\n\n10,219\n\n4,471\n\n5,748\n\n1,635\n\n-\n\n1,635\n\n\n\n2\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n28\n\n4,692\n\n4,692\n\n2,072\n\n2,620\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nHội Phụ nữ\n\n23\n\n3,131\n\n3,131\n\n1,702\n\n1,429\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nHội Nông dân\n\n35\n\n6,496\n\n4,696\n\n2,546\n\n2,150\n\n1,800\n\n-\n\n1,800\n\n\n\n5\n\nHội Cựu chiến binh\n\n16\n\n2,338\n\n2,338\n\n1,243\n\n1,095\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi đoàn thể được hỗ trợ\n\n146\n\n11,373\n\n10,961\n\n8,771\n\n2,189\n\n412\n\n-\n\n412\n\n\n\n1\n\nHội Đông y\n\n9\n\n634\n\n634\n\n517\n\n117\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nHội Nhà báo\n\n6\n\n1,287\n\n875\n\n380\n\n495\n\n412\n\n-\n\n412\n\n\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n14\n\n951\n\n951\n\n763\n\n188\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\n8\n\n540\n\n540\n\n400\n\n140\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nHội Luật gia\n\n7\n\n438\n\n438\n\n438\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nHội Người mù\n\n9\n\n860\n\n860\n\n680\n\n180\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nHội Khuyến học\n\n7\n\n491\n\n491\n\n431\n\n60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n8\n\nHội Bảo trợ người tàn tật\n\n7\n\n453\n\n453\n\n369\n\n84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n9\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị\n\n11\n\n735\n\n735\n\n628\n\n107\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n10\n\nLiên minh hợp tác xã\n\n15\n\n1,415\n\n1,415\n\n979\n\n436\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n11\n\nHội nạn nhân chất độc da cam\n\n7\n\n469\n\n469\n\n469\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n12\n\nLiên hiệp các hội khoa học kỹ thuật\n\n8\n\n532\n\n532\n\n496\n\n36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n13\n\nHội Làm vườn\n\n10\n\n384\n\n384\n\n384\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n14\n\nHội Sử học\n\n7\n\n494\n\n494\n\n494\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n15\n\nBan Liên lạc tù chính trị\n\n4\n\n306\n\n306\n\n306\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n16\n\nHội Cựu TNXP\n\n5\n\n391\n\n391\n\n391\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n17\n\nHội người Cao tuổi\n\n5\n\n411\n\n411\n\n365\n\n46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n18\n\nCác hội khác\n\n7\n\n582\n\n582\n\n282\n\n300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIV\n\nKhối Đảng\n\n286\n\n76,005\n\n67,265\n\n42,440\n\n24,825\n\n8,740\n\n-\n\n8,740\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Tỉnh ủy (QLNN)\n\n286\n\n72,205\n\n63,465\n\n42,440\n\n21,025\n\n8,740\n\n-\n\n8,740\n\n\n\n2\n\nVăn phòng Tỉnh ủy (đào tạo)\n\n\n\n3,800\n\n3,800\n\n-\n\n3,800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nAn ninh quốc phòng\n\n-\n\n100,983\n\n49,783\n\n24,865\n\n24,918\n\n51,200\n\n50,000\n\n1,200\n\n\n\n1\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n64,800\n\n14,800\n\n5,095\n\n9,705\n\n50,000\n\n50,000\n\n-\n\n\n\n2\n\nBộ Chỉ huy Biên phòng\n\n\n\n11,170\n\n9,970\n\n5,644\n\n4,326\n\n1,200\n\n-\n\n1,200\n\n\n\n3\n\nBộ Chỉ huy Quân sự\n\n\n\n23,263\n\n23,263\n\n12,376\n\n10,887\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nĐào tạo An ninh-Quốc phòng\n\n\n\n1,750\n\n1,750\n\n1,750\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHỗ trợ cơ quan trung ương\n\n\n\n900\n\n900\n\n-\n\n900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nChi khác ngân sách\n\n\n\n29,975\n\n29,975\n\n17,344\n\n12,632\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó : chi cho Đoàn Đại biểu QH\n\n\n\n800\n\n800\n\n-\n\n800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi sự nghiệp giao thông vận tải\n\n\n\n69,470\n\n69,470\n\n51,300\n\n18,170\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIX\n\nCác đề án quy hoạch (có biểu chi tiết)\n\n-\n\n34,000\n\n34,000\n\n-\n\n34,000\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\nX\n\nChi thi đua khen thưởng\n\n\n\n10,090\n\n10,090\n\n10,090\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXI\n\nChương trình mục tiêu quốc gia (Nguồn vốn\r\n\n Trung ương bổ sung), chi tiết do Sở KHĐT tham mưu cấp thẩm quyền\n\n\n\n58,542\n\n58,542\n\n-\n\n58,542\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nXII\n\nChương trình mục tiêu quốc gia (Nguồn vốn Địa\r\n\n phương cân đối), chi tiết do Sở KHĐT tham mưu cấp thẩm quyền\n\n\n\n60,000\n\n60,000\n\n-\n\n60,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nXIII\n\nPhạt vi phạm hành chính\n\n\n\n4,000\n\n-\n\n\n\n\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\nXIV\n\nCác Chương trình, đề án, dự án của tỉnh (có biểu\r\n\n chi tiết kèm theo)\n\n\n\n115,660\n\n115,660\n\n-\n\n115,660\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXV\n\nCác nội dung khác\n\n-\n\n223,778\n\n223,778\n\n-\n\n223,778\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nChi trợ cấp tết\n\n\n\n108,000\n\n108,000\n\n-\n\n108,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChỉnh lý, lưu trữ hồ sơ các sở ngành\n\n\n\n6,000\n\n6,000\n\n-\n\n6,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi hỗ trợ trả lãi suất nuôi bò cho hộ nghèo\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n-\n\n3,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChế độ thôi việc, nghỉ việc.\n\n\n\n6,000\n\n6,000\n\n-\n\n6,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi tiền lương mới và các khoản phụ cấp, trợ cấp\r\n\n chi cho con người\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n-\n\n40,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi lễ, hội và các sự kiện lớn\n\n\n\n8,000\n\n8,000\n\n-\n\n8,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐưa rước CBCCVC từ Vũng Tàu sang Bà Rịa làm việc\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBHYT cho HSSV\n\n\n\n17,448\n\n17,448\n\n-\n\n17,448\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nBảo hiểm thất nghiệp cho các đơn vị\n\n\n\n8,100\n\n8,100\n\n-\n\n8,100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBảo hiểm cho hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm\r\n\n nghiệp\n\n\n\n5,295\n\n5,295\n\n-\n\n5,295\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHỗ trợ ngư dân theo Quyết định 48/2011/QĐ-TTg\n\n\n\n19,435\n\n19,435\n\n-\n\n19,435\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKP xây dựng, áp dụng ISO (9001:2008) theo QĐ\r\n\n 1655/QĐ-UBND 29/7/2011 của UBND tỉnh\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n-\n\n2,500\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU SỐ 03/NQ\n\nSỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 CHO\r\n\nNGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THỊ , THÀNH PHỐ\n\nĐvt:\r\n\nTriệu đồng\n\nStt\n\nTên đơn vị hành chính\n\nTHU NSNN trên địa bàn\n\nThu NS huyện được hưởng\n\nDT chi NS huyện\n\nSố bổ sung từng huyện, thành phố\n\n\n\nTổng số\n\nBổ sung cân đối\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n\n\n\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n5,061,924\n\n1,736,025\n\n4,081,515\n\n2,345,490\n\n1,382,636\n\n962,854\n\n\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n3,336,371\n\n909,748\n\n1,048,274\n\n138,526\n\n-\n\n138,526\n\n\n\n2\n\nThành phố Bà Rịa\n\n271,469\n\n137,179\n\n446,417\n\n309,238\n\n206,219\n\n103,019\n\n\n\n3\n\nHuyện Tân Thành\n\n890,529\n\n409,836\n\n540,652\n\n130,816\n\n57,064\n\n73,752\n\n\n\n4\n\nHuyện Châu Đức\n\n129,985\n\n68,909\n\n537,149\n\n468,240\n\n303,833\n\n164,407\n\n\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n169,650\n\n83,082\n\n374,316\n\n291,234\n\n177,697\n\n113,537\n\n\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n95,899\n\n47,573\n\n364,005\n\n316,433\n\n196,185\n\n120,248\n\n\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n154,211\n\n72,906\n\n537,029\n\n464,123\n\n285,460\n\n178,663\n\n\n\n8\n\nHuyện Côn Đảo\n\n13,810\n\n6,793\n\n233,673\n\n226,880\n\n156,177\n\n70,703\n\n\n\n\n\n", + "id": 105773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105774.json b/contexts/context_105774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f48262dd04b1dfe12907ae316b313b647ae9833 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-90-KH-UBND-nam-2012-nang-cao-nang-luc-su-dung-ngoai-ngu-giao-vien-Ha-Noi-199852.aspx", + "name": "Ke-hoach-90-KH-UBND-nam-2012-nang-cao-nang-luc-su-dung-ngoai-ngu-giao-vien-Ha-Noi-199852", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 90/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 6 năm 2012\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nNÂNG\r\n\nCAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ CHO GIÁO VIÊN, HỌC SINH PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC\r\n\nCHUYÊN NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THEO ĐỀ ÁN “DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ\r\n\nTHỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2008 - 2020”\n\nThực hiện\r\n\nQuyết định số 1400/2008/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 -\r\n\n2020 (gọi tắt là Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020), Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực sử dụng ngoại\r\n\nngừ cho giáo viên, học sinh phổ thông,\n\ngiáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên\r\n\ntheo Đề án “Dạy\r\n\nvà học ngoại\r\n\nngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”,\r\n\nnội dung cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. THỰC TRẠNG DẠY VÀ\r\n\nHỌC NGOẠI NGỮ TRONG GIÁO DỤC PHỐ THÔNG, GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VÀ GIAO DỤC\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN\n\n1. Công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành:\n\nỦy\r\n\nban nhân dân Thành phố đã chỉ đạo triển khai thực hiện cụ thể trong toàn Thành\r\n\nphố; đã ban hành\r\n\nQuyết định số 3886/QĐ-UBND ngày 24/8/2011 thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án\r\n\ndạy và học ngoại ngữ trong hệ thống các trường học của Hà\r\n\nNội, giai đoạn 2011 - 2020, Kế hoạch số\n\n111/KH-UBND ngay 19/9/2011 về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục Thủ đô\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2016\n\nThực hiện chỉ đạo của\r\n\nUBND Thành phố, ngành Giáo dục và Đào tạo Thủ đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nkhối giáo viên ngoại ngữ đặc biệt là giáo viên tiếng Anh tham gia các hoạt động\r\n\ngiao lưu, tổ chức nhiều chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy do chuyên\r\n\ngia người Việt Nam cũng như chuyên gia nước ngoài giảng dạy.\n\nDo vậy, trình độ đội\r\n\nngũ và chất lượng dạy - học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh trong các nhà\r\n\ntrường đã được cải thiện, số lượng\r\n\nhọc sinh tự tin, năng động sử dụng tiếng Anh thành thạo ngày càng phát\r\n\ntriển, số lượng\r\n\ngiáo viên tiêng Anh mong muốn được nâng cao trình độ và tự tham gia vào các\r\n\nchương trình đào tạo trong và ngoài nước ngày càng nhiều.\n\n2.\r\n\nĐội ngũ giáo viên ngoại ngữ:\n\n2.1. Số lượng:\n\nHà Nội hiện có 1.656\r\n\ntrường (trong đó có 121 cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và 529 giáo viên\r\n\nnước ngoài), 30.801 lớp, 1.094 243 học sinh, 110.441 cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên (trong đó có 82.855 giáo viên các cấp học, 6.325 giáo viên tiếng Anh và 63\r\n\ngiáo viên các thứ tiếng khác).\n\n- Giáo dục tiểu học\r\n\ncó 687 trường với 14.491 lớp, 496.807 học sinh, 25.255 cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên, có 1.520 giáo viên tiếng Anh. 21 giáo viên tiếng Pháp.\n\n- Giáo dục THCS có\r\n\n695 trường với 9.008 lớp, 321.695 học sinh, 26.214 cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên, trong đó có 2.399 giáo viên ngoại ngữ trong đó: giáo viên tiếng Anh có\r\n\n2.372 người; ngoại ngữ khác có 27 người.\n\n- Giáo dục THPT có\r\n\n199 trường với 4.973 lớp, 212.961 học sinh, 14.970 cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên, trong đó có 1.458 giáo viên ngoại ngữ trong đó: giáo viên tiếng Anh có\r\n\n1.433 người; ngoại ngữ khác có 15 người.\n\n- Giáo dục chuyên\r\n\nnghiệp có 44 trường với 1.192\r\n\nlớp, 45.109 học sinh, trong đó có 7 trường công lập và 37 trường ngoài công\r\n\nlập. Số giáo\r\n\nviên dạy ngoại ngữ có 170 người, trong đó giáo viên cơ hữu 110 người đều đạt\r\n\nchuẩn, còn lại 60 người dạy hợp đồng và thỉnh giảng.\n\n- Giáo dục thường\r\n\nxuyên có 31 trung tâm trực thuộc, 6 trường BTVH hiệp quản và 577 Trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng với\r\n\n1.137 lớp, 17.716 học viên các\r\n\nhệ. Số giáo\r\n\nviên dạy ngoại ngữ có 120 giáo viên, trong đó 36 giáo viên biên chế, 84 giáo\r\n\nviên hợp đồng và thỉnh giảng. Hiện tại việc dạy và học ngoại ngữ của các Trung\r\n\ntâm GDTX chủ yếu là dạy hệ THPT thí điểm, còn đối với hệ Bổ túc văn hóa dạy và\r\n\ncấp chứng chỉ ngoại ngữ cho học sinh học nghề.\n\n2.2. Trình độ và\r\n\nnăng lực:\n\n- Trong những\r\n\nnăm 1985-1990 các nhà trường chuyển hướng, chủ yếu dạy tiếng Anh nên thiếu\r\n\nnhiều giáo viên tiếng Anh, một bộ phận giáo viên tiếng Anh vào nghề nhưng chưa\r\n\nđược đào tạo chính quy; giáo viên tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung được đào\r\n\ntạo lại và chuyển sang dạy tiếng Anh nên còn bộc lộ một số hạn chế về kỹ năng\r\n\nnghe, nói và phát âm. Kết qua khảo sát tháng 12/2011, có khoảng 40 % giáo viên\r\n\nngoại ngữ nghe và hiểu bài do chuyên gia giảng dạy, 30 % giáo viên hiểu được\r\n\n50% bài giảng bằng tiếng nước ngoài, 30 % gần như không hiểu bài phải phiên\r\n\ndịch sang tiếng Việt.\n\n- Kết quả đánh\r\n\ngiá, xếp loại giáo viên ngoại ngữ cuối năm chưa cao cụ thể:\n\nTiểu\r\n\nhọc 55% đạt loại tốt + khá; 37% loại trung bình; 8% loại yếu.\n\nTHCS\r\n\n65% đạt loại tốt + khá; 32% loại trung bình; 3% loại yếu.\n\nTHPT 60% đạt\r\n\nloại tốt + khá; 35% loại trung bình; 5% loại yếu. \n\nGDTX 50% đạt\r\n\nloại tốt + khá; 41% loại trung bình; 9% loại yếu. GDCN 48% đạt loại tốt + khá;\r\n\n45% loại trung bình; 7% loại yếu.\n\n3. Cơ sở vật chất\r\n\nphục vụ dạy và học ngoại ngữ:\n\n- Giáo dục Tiểu học:\r\n\nTính đến năm 2011 mới đầu tư 10/687 trường có phòng học ngoại ngữ. Như vậy, số\r\n\nphòng học ngoại ngữ của cấp tiểu học còn thiếu rất nhiều.\n\n- Giáo dục\r\n\nTHCS: hiện có 144/595 trường có phòng học ngoại ngữ với 150 phòng học ngoại\r\n\nngữ. Như vậy, số phòng học ngoại ngữ của cấp THCS con thiếu rất nhiều. Trang\r\n\nthiết bị phòng học ngoại ngữ của cấp THCS chưa đồng bộ, trừ một số trường đạt\r\n\nchuẩn quốc gia..\n\n- Giáo dục\r\n\nTHPT: hiện có 78/199 trường có phòng học ngoại ngữ với 90 phòng học ngoại ngữ,\r\n\ntrong đó công lập có 50/107 trường có phòng học ngoại ngữ; ngoài công\r\n\nlập có 28/92 trường\r\n\ncó phòng học ngoại ngữ. Trang thiết\r\n\nbị phục vụ dạy học ngoại ngữ của các\r\n\ntrường THPT mới được trang bị theo danh mục tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n- Giáo dục\r\n\nchuyên nghiệp: Chưa có phòng học ngoại ngữ và trang thiết dạy học ngoại ngữ\r\n\nđúng quy chuẩn.\n\n- Giáo dục\r\n\nthường xuyên: Việc dạy học ngoại ngữ hệ THPT mới thí điểm, còn đối với hệ Bổ\r\n\ntúc văn hóa thực hiện dạy và cấp chứng chỉ ngoại ngữ cho học sinh học nghề, nên\r\n\nthiếu trang thiết bị dạy học ngoại ngữ đồng bộ.\n\n4.\r\n\nTrình độ ngoại ngữ của học sinh:\n\nHọc sinh Tiểu\r\n\nhọc, Trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên\r\n\nvà giáo dục chuyên nghiệp tuy có nhiều tiến bộ về chất lượng nhưng kỹ năng\r\n\nnghe, kỹ năng nói còn yếu, chưa đáp ứng được với thực tế. Đa số học sinh học\r\n\nxong trung học cơ sở lên tới cấp trung học phổ thông kiến thức đều bị quên\r\n\nnhiều, giáo viên gần như dạy lại như kiến thức mới. Học sinh trung học phổ\r\n\nthông học hết chương trình nhưng khi giao tiếp với người bản ngữ vẫn còn lúng\r\n\ntúng. Đối với học viên các lớp học chương trình giáo dục thường xuyên và giáo\r\n\ndục chuyên nghiệp các từ vựng cần thiết trong giao tiếp và từ\r\n\nvựng cần phục vụ chuyên môn cũng còn rất\r\n\nnhiều hạn chế.\n\n5.\r\n\nChương trình giảng dạy ngoại ngữ hiện hành:\n\n- Tiểu học: Ngoài\r\n\nviệc thực hiện chương trình tiếng Anh của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, một\r\n\nsố trường tiểu học cũng đã liên kết với các tổ chức nước ngoài và xin cấp phép\r\n\ncủa Sở GD-ĐT Hà Nội để đa dạng hóa chương trình tiếng Anh, đưa vào chương trình\r\n\ntiếng Anh nâng cao như: giáo trình DynEd, Family and friends, Let's learn\r\n\nEnglish, Let’s go, Phonics...\n\n- Trung học cơ\r\n\nsở và trung học phổ thông:\n\nChương trình\r\n\nphổ thông do Bộ Giáo dục va Đào tạo ban hành cũng đã có nhiều đổi mới so với\r\n\nchương trình cũ. Sách giáo khoa đã chú trọng nhiều đến kỹ năng giao tiếp và đối\r\n\ntượng người học, tập trung cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Các chủ đề, chủ\r\n\nđiểm gắn liền vói cuộc sống thực tế, yêu cầu về kiểm tra đánh giá, thường xuyên\r\n\nvà định kỳ được nâng cao hơn nên chất lượng của học sinh cũng đã dần được cải\r\n\nthiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được theo yêu cầu của đề án Ngoại ngữ Quốc gia\r\n\n2020.\n\n- Giáo\r\n\ndục thường xuyên:\n\nCác trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên có chất lượng học sinh tuyển vào thấp hơn phổ thông,\r\n\nnhưng dạy ngoại ngữ cùng chương trình phổ thông (bộ sách tiếng Anh chuẩn) do Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành, quy định cả về số tiết và nội dung như đối với\r\n\nhọc sinh phổ thông. Vì vậy, học sinh khối các trung tâm giáo dục thường xuyên\r\n\ngặp nhiều khó khăn.\n\n- Giáo\r\n\ndục chuyên nghiệp:\n\nMôn tiếng Anh trong\r\n\nkhối giáo dục chuyên nghiệp có đặc thù về chuyên ngành, cần khối lượng lớn các\r\n\ntừ chuyên ngành, nhưng hiện nay chưa có giáo trình riêng chuyên ngành nên hầu\r\n\nhết sử dụng các loại giáo trình trên thị trường như Stream line, new headway,\r\n\nlife lines... Chất lượng học sinh đầu vào phần lớn thấp, không đồng đều nên còn\r\n\ngặp nhiều khó khăn trong dạy và học.\n\nTừ thực trạng như\r\n\ntrên, việc tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1400/2008/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 4113/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n16/6/2009 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc triển khai các hoạt động dạy và học\r\n\nNgoại ngữ trong thời kỳ hội nhập; Chỉ thị 40-CT7TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí\r\n\nthư Trung ương, Chỉ thị 35/CT-TU ngày 04/8/2005 của Thành ủy Hà Nội và Kế hoạch\r\n\nsố 111/KH-UBND ngày 19/9/2011 của UBND Thành phố về việc xây dựng nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thủ đô giai đoạn 2011 - 2016\r\n\nlà nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết hiện nay.\n\nII. KẾ HOẠCH NÂNG CAO\r\n\nNĂNG LỰC SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ CHO GIÁO VIÊN, HỌC SINH PHỐ THÔNG, GIÁO DỤC CHUYÊN\r\n\nNGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐẾN NĂM 2020\n\n1. Mục tiêu.\n\n1.1. Mục\r\n\ntiêu chung:\n\nTiếp tục xây\r\n\ndựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Ngoại ngữ của Thủ đô theo hướng\r\n\nchuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản\r\n\nlĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn để đáp ứng\r\n\nnhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Giáo dục va Đào tạo trong thời kỳ hội nhập\r\n\nquốc tế. Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ, triển khai chương trình\r\n\ndạy học tiếng Anh theo sách giáo khoa mới ở các cấp học, bậc học để đến năm\r\n\n2020 đạt được bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng tiếng Anh trong\r\n\ncác cấp học, bậc học.\n\n1.2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n- Tăng cường\r\n\nnhận thức của cán bộ, giáo viên ngoại ngữ đặc biệt là giáo viên tiếng Anh trong\r\n\ntoàn ngành giáo dục Thủ đô về các cơ hội và thách thức đối với việc dạy và học\r\n\ntiếng Anh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Nâng cao chất\r\n\nlượng dạy và học ngoại ngữ của giáo viên và học sinh thủ đô đáp ứng với nhu cầu\r\n\nđổi mới căn bản và toàn diện theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.\n\n- Xây dựng và\r\n\nphát huy mạnh mẽ môi trường tự học, tự nâng cao trình độ, bổ sung thêm kiến\r\n\nthức trước nhu cầu ngày càng cao của phụ huynh và học sinh.\n\n- Yêu cầu\r\n\nđảm bảo các điều kiện về cở sở vật chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu, số\r\n\nlượng và trình độ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và đề án ngoại ngữ quốc gia 2020.\n\n- Phấn đấu\r\n\nđến năm 2020, 100% giáo viên tiếng Anh các cấp học trong toàn thành phố được\r\n\nđào tạo lại, bồi dưỡng và có chứng chỉ theo chuẩn quốc tế TOEFL; IELTS, FCE\r\n\nhoặc tương đương.\n\n- Triển khai\r\n\nthực hiện tốt chương trình giáo dục 10 năm, môn tiếng Anh bắt buộc đưa vào\r\n\nchương trình từ lớp 3. Học hết tiểu học học sinh phải đạt trình độ AI, tốt nghiệp Trung học Cơ sở, học sinh\r\n\nđạt trình độ A2 và tốt nghiệp Trung học Phổ thông, học sinh đạt trình độ BI theo khung chuẩn chung Châu Âu.\n\n- Tiếp tục\r\n\ntriển khai, mở rộng các chương trình tiếng Anh chất lượng cao tại các trường có\r\n\nđủ điều kiện cơ sở vật chất như chương trình Cambridge, tiếng Anh DynEd, chương\r\n\ntrình quốc tế Anh, Úc, Mỹ…\n\n- Triển khai\r\n\nchương trình đào tạo tăng cường môn tiếng Anh đối với khối trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp.\n\n- Phổ cập\r\n\ntrình độ tiếng Anh cho cán bộ, giáo viên, công chức, viên chức. Thực hiện đa\r\n\ndạng hóa các loại hình đào tạo, đáp ứng với nhu cầu xã hội; Phấn đấu đến năm\r\n\n2020, 50% cán bộ, giáo viên, công chức, viên chức sử dụng thành thạo tiếng Anh;\r\n\n65% thành phần Ban giám hiệu các trường các cấp học, bậc học sử dụng thành thạo\r\n\ntiếng Anh giao tiếp\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp chủ yếu\n\n2.1. Công\r\n\ntác tuyên truyền:\n\n- Tổ chức phổ\r\n\nbiến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Chính phủ và Thành\r\n\nphố về hội nhập quốc tế trong cán bộ giáo viên toàn ngành. Phổ biến để mọi cán\r\n\nbộ giáo viên nắm vững được những thời cơ và thách thức của ngành giáo dục đào\r\n\ntạo khi đất nước ta tham gia hội nhập quốc tế.\n\n- Tuyên\r\n\ntruyền về mục đích yêu cầu, nội dung của đề án Ngoại ngữ 2020. Nâng cao nhận\r\n\nthức trách nhiệm của cán bộ quản lý các cấp, các ngành và phụ huynh về tầm quan\r\n\ntrọng của dạy học ngoại ngữ cũng như việc đa dạng hoa các ngoại ngữ trong các\r\n\ncơ sở giáo dục, tạo điều kiện tốt để học sinh được thực hành nghe, nói bằng\r\n\nngoại ngữ.\n\n- Xây dựng\r\n\nnguồn thông tin liên quan đến giáo dục đào tạo của các nước, khai thác các quan\r\n\nhệ quốc tế trong giáo dục đào tạo. Chủ động tìm kiếm đối tác nước ngoài và cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu, hướng dẫn các văn bản thủ tục để các cơ sở giáo dục có\r\n\nkế hoạch tự nâng cao năng lực đội ngũ và thiết lập các mối quan hệ hợp tác quốc\r\n\ntế.\n\n- Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền việc thực hiện nghiêm túc những nội dung liên quan tới hợp tác quốc tế\r\n\ntheo sự chỉ đạo và phân công của Ban chỉ đạo Đề án ngoại ngữ Trung ương và của\r\n\nThành phố.\n\n2.2. Nâng\r\n\ncao trình độ, chất lượng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ:\n\n- Phát\r\n\ntriển đội ngũ giáo viên tiếng Anh đủ về số lượng, đảm bảo đúng chuẩn về trình\r\n\nđộ đào tạo nhằm thực hiện kế hoạch phát triển quy mô dạy học ngoại ngữ theo\r\n\nchương trình mới ở bậc phổ thông. Tuyển dụng giáo viên tiếng Anh theo qui định của\r\n\nBộ GD&ĐT: giáo viên có trình độ đào tạo chính quy từ Cao đẳng Sư phạm trở\r\n\nlên, có chứng chỉ năng lực ngôn ngữ theo tiêu chuẩn TOEFL, IELTS, FCE hoặc\r\n\ntương đương trình độ B2 với giáo\r\n\nviên Tiểu học và THCS; tương đương trình độ Cl\r\n\nvới giáo viên THPT; B2 với giao viên GDTX va GDCN.\n\n- Đối với\r\n\nTiểu học, bổ sung chỉ tiêu tuyển dụng mới giáo viên tiếng Anh trên địa bàn\r\n\nThành phố cho các trường đang thực hiện theo chương trình cũ dạy 2 tiết/tuần và\r\n\n8 trường tiểu học đang dạy thí điểm chương trình mới 4 tiết/tuần từ 2010-2011\r\n\nthuộc 8 quận, huyện theo Quyết định 4674/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; THCS, THPT, GDTX và GDCN bổ sung chỉ tiêu theo\r\n\nnhu cầu các đơn vị.\n\n- Bồi dưỡng\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, giáo viên nâng cao năng lực ngoại ngữ và kiến thức hợp tác\r\n\nquốc tế. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục liên kết, hợp tác\r\n\nvới các đối tác nước ngoài trong khuôn khổ quy định của nhà nước.\n\n- Lập kế hoạch\r\n\nbồi dưỡng giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn: đến 2020 - giáo viên Tiểu học, Trung\r\n\nhọc Cơ sở, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục chuyên nghiệp 100% đạt\r\n\nchuẩn trình độ bậc 4 hoặc B2 và giáo viên Trung học Phổ thông đạt chuẩn trình\r\n\nđộ bậc 5 hoặc Cl theo Quyết định 1400\r\n\nvà công văn 3051 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Tăng cường khả\r\n\nnăng nghe, nói chuẩn cho giáo viên tiếng Anh bằng cách tạo cơ hội cho giáo viên\r\n\ntiếng Anh được tiếp xúc với giáo viên bản ngữ, kết hợp với các phòng ban liên\r\n\nquan tạo cơ hội cho giáo viên tiếng Anh được nâng cao trình độ, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm ở nước ngoài. Phấn đấu đến 2020, 100% giáo viên tiếng Anh có thể nghe và\r\n\nhiểu bài do chuyên gia nước ngoài giảng dạy, không cần phiên dịch.\n\n- Chỉ tiêu\r\n\nphấn đấu đến 2020 kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên ngoại ngữ đạt:\n\nTHPT\r\n\n80% đạt loại tốt + khá; 20% loại trung bình; 0% loại yếu;\n\nTHCS\r\n\n85% đạt loại tốt + khá; 15% loại trung bình; 0% loại yếu; \n\nTiểu\r\n\nhọc 80% đạt loại tốt + khá; 20% loại trung bình; 0% loại yếu; \n\nGDTX\r\n\n70% đạt loại tốt + khá; 30% loại trung bình; 0% loại yếu; \n\nGDCN 68% đạt\r\n\nloại tốt + khá; 32% loại trung bình; 0% loại yếu.\n\n- Lập kế\r\n\nhoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá giáo\r\n\nviên theo chuẩn của đề án.\n\n- Tham mưu với\r\n\ncác cấp lãnh đạo, các phòng ban liên quan để xây dựng tiêu chí tuyển dụng giáo\r\n\nviên ngoại ngữ, đặc biệt giáo viên tiếng Anh để đạt chuẩn theo quy định của đề\r\n\nán ngay từ khi tuyển dụng.\n\n- Tăng cường\r\n\ntổ chức các chuyên đề bộ môn để nâng cao chuyên môn, trình độ về phương pháp\r\n\ngiảng dạy đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội.\n\n2.3. Tổ\r\n\nchức dạy và học ngoại ngữ:\n\n- Lập kế hoạch\r\n\nkiểm tra, đánh giá chuẩn giáo viên tiếng Anh ở các cấp học cả 4 kĩ năng: nghe,\r\n\nnói, đọc, viết.\n\n- Triển khai\r\n\nthí điểm dạy tiếng Anh lớp 3, lớp 6 và lớp 10\n\ntheo chương trình mới; 100% học sinh tiểu học\r\n\nđược làm quen với tiếng Anh, thẩm định điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ\r\n\ngiáo viên; mở rộng dần quy mô đến năm 2020, hầu hết các trường tiểu học, THCS\r\n\nvà THPT dạy học theo chương trình ngoại ngữ 10\n\nnăm.\n\n- Thực hiện dạy\r\n\nchương trình tiếng Anh tự chọn theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo đối\r\n\nvới các khối lóp 3-12. Các trường tiểu học (những đơn vị có đủ điều kiện) dạy\r\n\nbổ trợ chương trình tiếng Anh DynEd, Phomcs, tài liệu tiếng Anh tăng cường và\r\n\nlàm quen với tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học.\n\n- Mở rộng\r\n\nquan hệ hợp tác với các nước phát triển, đưa chương trình tiếng Anh chuẩn quốc\r\n\ntế như Cambridge, TOEIC, TOEFL... vào chương trĩnh bổ trợ tăng cường tiếng Anh\r\n\ncho học sinh ở những trường học 2 buổi/ngày.\n\n- Thực hiện\r\n\nđổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy\r\n\nhọc, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá, chú trọng kỹ năng nghe, nói,\r\n\nphát triển khẩu ngữ.\n\n- Khuyến\r\n\nkhích, động viên giáo viên và học sinh tham gia các hoạt động tiếng Anh như\r\n\nOlympic tiếng Anh, Festival tiếng Anh, thi hùng biện tiếng Anh, thi tìm hiểu về\r\n\nHà Nội bằng tiếng Anh, các câu lạc bộ tiếng Anh cấp cơ sở và cấp thành phố...\n\n- Có kế hoạch\r\n\nkiểm tra đầu ra các cấp, phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% giáo viên tiểu học,\r\n\ngiáo viên trung học cơ sở đạt trình độ bậc 4 hoặc B2; giáo viên trung học phổ\r\n\nthông đạt trình độ bậc 5 hoặc Cl ;\r\n\ngiáo viên ngành học giáo dục thường xuyên, giáo viên ngành học giáo dục chuyên\r\n\nnghiệp đạt trình độ bậc 4 hoặc B2. Học sinh hết tiểu học đạt trình độ A1 ; trung học cơ sơ đạt trình độ A2 ;\r\n\ntrung học phổ thông đạt trình độ B1 ;\r\n\ntốt nghiệp hệ giáo dục thường xuyên đạt trình độ B1 và tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp đạt trình độ B1\n\n2.4. Tăng\r\n\ncường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngoại ngữ:\n\n- Rà soát lại\r\n\ntrang thiết bị dạy ngoại ngữ ở các trương tiểu học, THCS, THPT, Giáo dục thường\r\n\nxuyên Thống kê các chương trình dạy ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2, tự\r\n\nchọn, các chương trình liên quan đến tổ chức\r\n\nnước ngoài.\n\n- Có kế hoạch\r\n\ntăng cường đầu tư cơ sở vất chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho bộ môn\r\n\nngoại ngữ. Lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai đề án\r\n\nngoại ngữ xây dựng theo lộ trình để đầu tư cho phù hợp.\n\n- Theo dõi\r\n\nviệc sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đã được cấp phát phục vụ cho công tác\r\n\ngiảng dạy các bộ môn nói chung và tiếng Anh nói riêng.\n\n2.5. Thực\r\n\nhiện chế độ chính sách đối với giáo viên ngoại ngữ:\n\n- Phát động\r\n\nphong trào học ngoại ngữ, tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh cho cán bộ, giáo\r\n\nviên trẻ, tặng các suất học bổng cho giáo viên giỏi, giáo viên có nhiều học\r\n\nsinh đạt giải cấp thành phố, cấp quốc gia, quốc tế để tham gia vào các khóa học\r\n\nnâng cao trình độ tiếng Anh.\n\n- Có chính sách\r\n\nđãi ngộ đối với đội ngũ các nhà giáo dạy các môn khoa học tự nhiên\r\n\nbằng tiếng nước ngoài.\n\n- Ưu\r\n\ntiên cho các giáo viên đạt giải các kỳ thi giáo viên giỏi cấp thành phố, cấp\r\n\nquốc gia được đi trao đổi kinh nghiệm hoặc đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài.\n\n- Ưu tiên tuyển\r\n\nchọn các giáo viên có khả năng dạy các môn khoa học tự nhiên có trình độ ngoại\r\n\nngữ đạt chuẩn từ B2 trở lên cho đi đào tạo ở nước ngoài theo hướng bồi dưỡng 06\r\n\ntháng trong nước và 01 năm ở nước ngoài để có thể dạy song ngữ tiếng Anh các\r\n\nmôn khoa học.\n\n- Ưu tiên\r\n\ntuyển dụng giáo sinh các môn khoa học tự nhiên đạt chuẩn trình độ đào tạo và sử\r\n\ndụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp. Có chính sách khuyến khích giáo viên\r\n\ndạy khoa học, học thêm ngoại ngữ để dạy môn của mình bằng ngoại ngữ.\n\n- Ưu tiên các\r\n\nnguồn học bổng để cán bộ quản lý, đội ngũ ban giám hiệu các trường có cơ hội\r\n\nthực tập tại nước ngoài để nâng cao trình độ tiếng Anh nhằm đáp ứng yêu cầu của\r\n\nđề án ngoại ngữ Quốc gia 2020.\n\n2.6.\n\nĐẩy mạnh công tác xã hội hóa phục vụ dạy và\r\n\nhọc ngoại ngữ:\n\n- Thực\r\n\nhiện tốt việc phối hợp giữa các ban ngành, các cấp để thực hiện tốt các chính\r\n\nsách về xã hội hóa giáo dục trong quá trình triển khai đề án.\n\n- Phối hợp\r\n\ntốt với hội cha mẹ học sinh để khai thác tiềm năng của các gia đình hỗ trợ phục\r\n\nvụ cho công tác dạy và học ngoại ngữ.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa, thu hút sự đóng góp của toàn xã hội cho công tác giáo dục\r\n\nđặc biệt là hỗ trợ cho chương trình dạy tiếng nước ngoài, tăng cường tạo cơ hội\r\n\ncho giáo viên và học sinh giao lưu trong nước và quốc tế.\n\n2.7. Đẩy\r\n\nmạnh hợp tác quốc tế:\n\n- Tổ chức hội\r\n\nnghị tập huấn và triển khai công tác hợp tác quốc tế cho các cán bộ quản lý và\r\n\ngiáo viên phụ trách của các cơ sở giáo dục. Phát triển và quản lý tốt các cơ sở\r\n\ngiáo dục dân lập, tư thục, các cơ sở có yếu tố nước ngoài; các cơ sở giáo dục\r\n\ntrình độ cao, chất lượng cao góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ngoại ngữ nói\r\n\nchung và tiếng Anh nói riêng trên địa bàn Thủ đô.\n\n- Mở rộng, đa\r\n\ndạng hóa các loại hình hợp tác quốc tế về giáo dục, tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp, các cá nhân có nguyện vọng tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào\r\n\ntạo ngoại ngữ, tham gia vào hỗ trợ cho các hoạt động ngoại khóa như Olympic,\r\n\nFestival, thi hùng biện bằng tiếng Anh, tạo\r\n\nra nhiều sân chơi bổ ích, lành mạnh cho học\r\n\nsinh được sử dụng tiếng Anh.\n\n- Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi và sẵn sàng\r\n\nđón tiếp các chuyên gia, giảng viên có trình độ cao ở nước ngoài tới thăm và\r\n\nthực hiện các hội nghị, hội thảo tập huấn cho giáo viên. Cử cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên tham dự các khoa bồi dưỡng, các hội nghị, hội thảo quốc tế về dạy học\r\n\nngoại ngữ ở trong và ngoài nước\n\n3. Kinh phí\n\nKinh phí để\r\n\ntriển khai, thực hiện Kế hoạch đề án Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho\r\n\ngiáo viên, học sinh phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên\r\n\ntheo Quyết định số 1400/2008/QĐ-TTg\r\n\n– Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 giai đoạn 2012-2020 được trích từ kinh phí\r\n\ntrong chương trình mục tiêu Quốc gia; từ nguồn ngân sách của Thàảnh phố và các\r\n\nquận, huyện, thị xã.\n\n4. Lộ trình\r\n\nthực hiện\n\n4.1. Giai\r\n\nđoạn 2012-2013:\n\n4.1.1. Kiện\r\n\ntoàn và tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án dạy và học ngoại\r\n\nngữ trong hệ thống các trường học của Hà Nội, đến năm 2020.\n\n4.1.2. Rà soát,\r\n\nđánh giá thực trạng của đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ, số lượng học sinh học\r\n\nngoại ngữ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo\r\n\nviên Ngoại ngữ. Tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố về việc tuyển dụng giáo\r\n\nviên tiếng Anh và các ngoại ngữ khác (Pháp, Nhật, Đức, Trung, Nga) theo chuẩn\r\n\nngay từ khi tuyển dụng (Kèm theo phụ lục số\r\n\n1.\n\n4.1.3. Rà soát, đánh\r\n\ngiá năng lực giáo viên Ngoại ngữ cho 100% các trường Tiểu học, THCS, THPT,\r\n\nGDTX, GDCN cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết theo chuẩn chung Châu Âu để lấy\r\n\nchứng chỉ quốc tế TOEFL; IELTS, FCE hoặc tương đương; tổ chức các hội nghị, hội\r\n\nthảo trong và ngoài nước ; xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho\r\n\nnhững đối tượng chưa đạt chuẩn; nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ nói\r\n\nchung và giáo viên ngoại ngữ nói riêng từ tiểu học, THCS, GDCN,\r\n\nGDTX và THPT (trong đó có bồi dưỡng trong\r\n\nnước và học hỏi kinh nghiệm của nước ngoài) (Kèm\r\n\ntheo phụ lục số 2).\n\n4.1.4. Rà soát, thống kê\r\n\ntrang thiết bị dạy Ngoại ngữ ở các trường tiểu học, THCS, THPT, GDTX, GDCN; Xây\r\n\ndựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai\r\n\nđề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020. Những trường đã có phòng học ngoại ngữ sẽ bổ\r\n\nsung trang thiết bị theo yêu cầu của đề án. Những trường chưa có phòng học\r\n\nngoại ngữ : đối với khối Tiểu học và THCS - kinh phí đầu tư xây dựng phòng học\r\n\nngoại ngữ và trang thiết bị đi kèm lấy từ nguồn ngân sách của các quận, huyện,\r\n\nthị xã; đối với khối THPT, GDTX, GDCN lấy từ nguồn vốn chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia của Trung ương và Thành phố (Kèm theo phụ\r\n\nlục số 3).\n\n4.1.5. Xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai đề án của từng cấp học cho mỗi năm học; Xây dựng kế hoạch kiểm tra\r\n\nchất lượng cho giáo viên tiếng Anh; thực hiện theo yêu cầu của các ngành chức\r\n\nnăng và cơ quan phụ trách chuyên môn về việc xây dựng chương trình, biên soạn\r\n\nvà ban hành giáo trình ngoại ngữ, chương trình, giáo trình ngoại ngữ tăng\r\n\ncường, triển khai việc lựa chọn một số chương trình, tài liệu dạy học ngoại ngữ\r\n\ncủa nước ngoài phù hợp với mục tiêu, yêu cầu dạy học ngoại ngữ các cấp học và\r\n\nbậc trung cấp chuyên nghiệp ở Việt Nam\r\n\nđể sử dụng cho các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;\n\n4.1.6. Tăng\r\n\ncường hợp tác với các chuyên gia, giảng viên nước ngoài có trình độ chuyên môn\r\n\ncao để tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về dạy học ngoại ngữ và bồi dưỡng\r\n\nkiến thức nhằm tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục;\n\n4.2. Giai\r\n\nđoạn 2013-2015:\n\n4.2.1. Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ trong giai đoạn 2012-2013 đã đề ra.\n\n4.2.2. Tổ\r\n\nchức các lớp bồi dưỡng cho 50% giáo viên để nâng cao trình độ từ A2 lên B1, B2, Cl,\r\n\nC2. Tiếp tục thực hiện kiểm lấy chứng chỉ quốc tế TOEFL; IELTS, FCE hoặc tương\r\n\nđương cho giáo viên các cấp học để đạt chuẩn.\n\nPhấn đấu giai\r\n\nđoạn 2013-2015 đạt:\n\n- 50% giáo viên\r\n\ntiểu học đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 50% giáo\r\n\nviên trung học cơ sở đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 50% giáo\r\n\nviên trung học phổ thông đạt trình độ bậc 5 hoặc C1;\n\n- 50% giáo\r\n\nviên ngành học giáo dục thường xuyên đạt tình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 50% giáo\r\n\nviên ngành học giáo dục chuyên nghiệp đạt trình độ bậc 4 hoặc B1.\n\n4.2.3. Tiếp tục xây\r\n\ndựng kế hoạch tổ chức chuyên đề, hội thảo cho giáo viên tiếng Anh các cấp (\r\n\nPhấn đấu mỗi năm tổ chức 10 chuyên đề cho 5 cấp học); Tổ chức các đoàn tham\r\n\nquan, học tập và nghiên cứu ở nước ngoài về công tác dạy học ngoại ngữ (Phấn\r\n\nđấu mỗi năm tổ chức 02 đoàn trao đổi kinh nghiệm).\n\n4.2.4. Tăng cường\r\n\nlàm việc, hợp tác với các chuyên gia, giảng viên nước ngoài để tổ chức các hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế về dạy học ngoại ngữ, đổi mới phương pháp (Phấn đấu mỗi\r\n\nnăm tổ chức 02 hội thảo quốc tế).\n\n4.2.5. Lập kế\r\n\nhoạch đánh giá năng lực học sinh hết tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ\r\n\nthông, giao dục thường xuyên và trung học chuyên nghiệp theo chương trình 10\r\n\nnăm. Phấn đấu đến 2015 đạt chỉ tiêu:\n\n- 60% học sinh\r\n\nhết tiểu học đạt trình độ A1;\n\n- 60% học sinh tốt nghiệp trung học cơ\r\n\nsở đạt trình độ A2;\n\n- 40% học\r\n\nsinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ B1;\n\n- 40 % học\r\n\nsinh tốt nghiệp hệ giáo dục thường xuyên đạt trình độ B1;\n\n- 40 % học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp đạt trình độ B1.\n\n4.2.6 Tổ chức tổng kết,\r\n\nđánh giá việc thực hiện đề án Ngoại ngữ 2020 giai đoạn 2012-2015.\n\n4.3. Giai\r\n\nđoạn 2016-2020:\n\n4.3.1 Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ trong giai đoạn 2012-2015 đã đềra; \n\n4.3.2 Tổ chức các\r\n\nlớp bồi dưỡng cho giáo viên để nâng cao trình độ từ A2 lên B1, B2, Cl,\r\n\nC2. Tiếp tục thực hiện kiểm tra lấy chứng chỉ quốc tế TOEFL; IELTS, FCE hoặc\r\n\ntương đương cho số giáo viên còn lại các cấp học để giáo viên đạt chuẩn như\r\n\ntrong mục tiêu đề ra;\n\nPhấn đấu đến\r\n\nnăm 2020 đạt:\n\n- 100% giáo\r\n\nviên tiểu học đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 100% giáo\r\n\nviên trung học cơ sở đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 100% giáo\r\n\nviên trung học phổ thông đạt trình độ bậc 5 hoặc C1;\n\n- 100% giáo\r\n\nviên ngành học giáo dục thường xuyên đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n- 100% giáo\r\n\nviên hệ trung cấp chuyên nghiệp đạt trình độ bậc 4 hoặc B2;\n\n4.3.3. Tiếp\r\n\ntục xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề, hội thảo cho giáo viên tiếng Anh các\r\n\ncấp; Tổ chức các đoàn tham quan, học tập và nghiên cứu ở nước ngoài về công tác\r\n\ndạy học ngoại ngữ. (Phấn đấu mỗi năm tổ chức 02 hội thảo quốc tế, 02 đoàn tham\r\n\nquan, học tập tại nước ngoài).\n\n4.3.4. Xây dựng kế\r\n\nhoạch đánh giá năng lực học sinh khi hết tiểu học, trung học cơ sở theo chương\r\n\ntrình 10 năm. Phấn đấu đến 2020:\n\n- 100% học\r\n\nsinh học hết tiểu học đạt trình độ A1;\n\n- 100% học sinh tốt nghiệp trung học cơ\r\n\nsở đạt trình độ A2;\n\n- 100% học\r\n\nsinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ B1;\n\n- 100% học sinh tốt nghiệp hệ giáo dục\r\n\nthường xuyên đạt trình độ B1;\n\n- 100% học\r\n\nsinh tốt nghiệp hệ trung học chuyên nghiệp đạt trình độ B1.\n\n4.3.5. Tổ\r\n\nchức tổng kết, đánh giá việc thực hiện đề án Ngoại ngữ 2020 giai đoạn 2016-2020\r\n\nvà tổng kết quá trình thực hiện đề án.\n\n5. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\nBan chỉ đạo\r\n\nthực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống các trường học của Hà Nội,\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 chỉ đạo cụ thể, sâu sát thực hiện Kế hoạch, cân đối kinh\r\n\nphí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý và từ các nguồn khác để thực\r\n\nhiện mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\nỦy ban Nhân\r\n\ndân Thành phố giao trách nhiệm cho các đơn vị như sau:\n\n5.1. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo: \n\nLà cơ quan\r\n\nthường trực, đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm trong khâu tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch, cụ thể:\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn kiểm tra các quận, huyện, thị\r\n\nxã, các trường tiểu học, THCS, TTGDTX, GDCN và THPT xây dựng kế hoạch chi tiết,\r\n\ncụ thể hóa những nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện;\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất chi ngân sách, định mức chi cụ\r\n\nthể thực hiện Kế hoạch, trình UBND Thành phố phê duyệt;\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên ngoại ngữ các cấp học\r\n\n(Tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức, Nhật) theo chuẩn hóa;\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, UBND các cấp làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện các nội\r\n\ndung của Kế hoạch cho toàn dân;\n\n- Định kỳ 6\r\n\ntháng, 1 năm tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo Bộ Giáo dục Đào tạo và\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố.\n\n5.2. Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm\r\n\nxã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác đối với giáo viên ngoại\r\n\nngữ nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng.\n\n5.3. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các chương trình, dự án\r\n\nthuộc nội dung Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhan dân Thành phố phê duyệt;\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho\r\n\ncác cấp học (Tiểu học, THCS, TTGDTX, GDCN, THPT), huy động các nguồn lực xã hội\r\n\ncho sự nghiệp phát triển giáo dục và thực hiện tốt mục tiêu của đề án.\n\n5.4. Sở\r\n\nTài chính:\n\n- Bố trí ngân\r\n\nsách chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu cho giáo đục để bảo đảm các\r\n\nmục tiêu, tiến độ thực hiện Kế hoạch, kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất và triển\r\n\nkhai cơ chế tài chính mới cho đề án 2020 giai đoạn 2012 - 2020;\n\n- Hướng dẫn\r\n\nsử dụng kinh phí, quản lý tài chính thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố.\n\n5.5. Sở\r\n\nNội vụ:\n\nChủ trí phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất chế độ chính sách đối với cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, bổ sung thêm chỉ tiêu biên chế cho các cấp học có đủ số lượng\r\n\ngiáo viền đạt chuẩn cần cho chương trình tiếng Anh mới, đặc biệt cấp tiểu học\r\n\ntriển khai chương trình 10 năm; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí đủ\r\n\ngiáo viên cho các cơ sở giáo dục công lập. \n\n5.6. Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thị xã:\n\n- Xây dựng\r\n\nchương trình, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch để chỉ\r\n\nđạo, triển khai thực hiện trên địa bàn;\n\n- Chỉ đạo thực\r\n\nhiện kể hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên, kiểm tra đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục, thường xuyên kiểm\r\n\ntra, ra soát những giáo viên chưa đạt chuẩn, giám sát việc tuyển viên chức mới\r\n\ntheo chuẩn để đạt được mục tiêu của đề án;\n\n- Chỉ đạo việc\r\n\nthực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế\r\n\nđộ, chính sách khác đối với giáo viên trên địa bàn theo quy định.\n\n5.7. Các\r\n\ncơ sở giáo dục đào tạo: \n\nTrực tiếp\r\n\ntriển khai cụ thể thực hiện các nội dung theo Kế hoạch và theo chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND quận huyện, thị xã, đảm bảo chất lượng, hiệu\r\n\nquả dạy và học\r\n\nngoại ngữ, nhất là\r\n\ntiếng Anh trong đơn\r\n\nvị.\n\n5.8. Các\r\n\ncơ quan thông tin, báo chí:\n\nTăng cường\r\n\ntuyên truyền, cổ vũ việc dạy và học ngoại ngữ, thực hiện các nội dung của Kế\r\n\nhoạch\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hà Nội đề nghị các tổ chức, đoàn thể cùa Thành phố, đồng thời yêu\r\n\ncầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ chức\r\n\nnăng nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện\r\n\ntốt Kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105775.json b/contexts/context_105775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d238aa2d244f864bd67bbec3102c6482d0be91f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4825-QD-BYT-2018-tai-lieu-chuyen-mon-Huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-ung-thu-phoi-390107.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4825-QD-BYT-2018-tai-lieu-chuyen-mon-Huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-ung-thu-phoi-390107", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4825/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 08\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ\r\n\nĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nY TẾ\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài\r\n\nliệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ”.\n\nĐiều\r\n\n2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn\r\n\nđoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ” được áp dụng tại các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh trong cả nước.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký, ban hành.\n\nĐiều\r\n\n4. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng và Vụ trưởng các Tổng\r\n\ncục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế\r\n\ncác ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; Website Cục KCB;\r\n\n - Lưu: VT, KCB, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Viết Tiến\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nCHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ (UTPKTBN)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4825/QĐ-BYT ngày 06 tháng\n\n08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế)\n\n1.\r\n\nĐẠI CƯƠNG\n\nUng thư phổi là một\r\n\ntrong 3 ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu\r\n\ndo ung thư ở phạm vi toàn cầu. Theo GLOBOCAN 2012, tại Việt Nam, ung thư phổi đứng\r\n\nhàng thứ nhì chỉ sau ung thư gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở cả hai giới là\r\n\n25,2. Bệnh thường gặp ở nam giới, với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 41,1 ở nam\r\n\nvà 12,2 ở nữ giới, ước tính mỗi năm có khoảng 22.000 trường hợp mới mắc (16.000\r\n\nnam và 6.000 nữ) và tử vong khoảng gần 19.600 bệnh nhân.\n\nUng thư phổi được\r\n\nchia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào\r\n\nnhỏ (small cell lung cancer) - chiếm khoảng 10 - 15% và ung thư phổi không tế\r\n\nbào nhỏ (non small cell lung cancer): chiếm khoảng 85%.\n\nUng thư phổi không tế\r\n\nbào nhỏ được gây ra bởi nhiều nguyên nhân và yếu\r\n\ntố nguy cơ dưới đây:\n\n• Thuốc lá: ước tính\r\n\n80 - 90% ung thư phổi liên quan đến thuốc lá.\r\n\nNguy cơ ung thư phổi tăng theo thời gian và số lượng thuốc lá. Một người\r\n\nhút một gói thuốc mỗi ngày có nguy cơ mắc\r\n\nung thư phổi gấp 20 lần\r\n\nngười không hút thuốc. Nguy cơ ung thư phổi do hút thuốc thụ\r\n\nđộng cũng được ghi nhận: người sống cùng nhà với người hút thuốc tăng\r\n\n30% nguy cơ ung thư phổi so với người không cùng hoàn cảnh.\n\n• Tiếp xúc amian: người\r\n\nhút thuốc có tiếp xúc amian có nguy cơ cao gấp 90 lần người không tiếp xúc.\n\n• Bụi phóng xạ và\r\n\nradon: làm tăng nguy cơ ung thư phổi, người tiếp xúc với mức độ radon cao tại nhà\r\n\nở để mắc ung thư phổi\n\n• Nhiễm khuẩn: Siêu\r\n\nvi bướu nhú ở người (Human papilloma virus (HPV)\r\n\nđược quy cho là một nguyên nhân gây ung thư phổi. Gần 25% ung thư phổi trên người\r\n\nkhông hút thuốc có thể liên quan đến HPV. Chứng đa bướu nhú\r\n\ntái diễn (Recurrent\r\n\nrespiratory papillomatosis (RRP)) có thể gây ho, tắc nghẽn hô hấp mạn tính và\r\n\nthoái hóa ác tính. Nhiễm HPV 16/18 thường đi kèm đột biến\r\n\np53.\n\n• Di truyền: một vài\r\n\nđột biến di truyền là yếu tố liên quan. Đột biến T790M xảy\r\n\nra trên tế bào mầm kèm theo ung thư biểu mô tuyến của phổi.\n\n• Ô nhiễm không khí:\r\n\nkhói bụi trong không khí ô nhiễm có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, đặc\r\n\nbiệt là ung thư biểu mô tuyến.\n\nTỷ lệ tử vong do ung\r\n\nthư phổi cao do bệnh thường được chẩn đoán vào giai đoạn tiến xa nên cần tăng\r\n\ncường hiệu quả hoạt động tầm soát, phát hiện sớm ung thư phổi.\r\n\nGần đây chụp cắt lớp điện\r\n\ntoán xoắn ốc năng lượng thấp được chấp thuận như biện pháp tầm soát cho đối tượng\r\n\nnguy cơ cao (hút thuốc lá nhiều năm trên 30 gói-năm).\n\n2.\r\n\nCHẨN ĐOÁN\n\n2.1. Lâm sàng\n\nBiểu hiện lâm sàng\r\n\ntùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương. Trong giai đoạn đầu tổn\r\n\nthương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc\r\n\nhiệu và được chẩn đoán qua tầm soát hoặc phát hiện tình cờ qua chẩn đoán hình ảnh.\r\n\nCác triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng thường được phân thành ba nhóm: triệu chứng\r\n\ntại chỗ tại vùng, triệu chứng do di căn xa và các hội chứng cận ung thư.\n\na) Các triệu chứng do\r\n\nxâm lấn tại chỗ, tại vùng: liên quan đến tắc nghẽn đường hô hấp,\r\n\nthâm nhiễm nhu mô phổi, và xâm lấn các cấu trúc chung quanh như thành ngực, mạch\r\n\nmáu lớn và các tạng trung thất. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:\n\n• Ho: gặp trong khoảng\r\n\n80% bệnh nhân, thường thấy thay đổi về tần suất và mức độ trên người hút thuốc,\r\n\ncó thể ho khan hoặc kèm theo khạc đờm.\n\n• Ho ra máu\n\n• Khó thở\n\n• Viêm phổi tái diễn\r\n\nmột vị trí\n\n• Tràn dịch màng phổi\n\n• Đau ngực\n\n• Đau vai, tay (hội\r\n\nchứng Pancoast Tobias)\n\n• Hội chứng Homer (sụp\r\n\nmí, co đồng tử, không ra mồ hôi nửa mặt)\n\n• Triệu chứng do chèn\r\n\nép: khó nuốt, khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên...\n\nb) Các triệu chứng do\r\n\ndi căn não, xương, chèn ép tủy sống...\n\n• Di căn não: nhức đầu,\r\n\nbuồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức, vận động, triệu chứng thần\r\n\nkinh khu trú...\n\n• Di căn xương: đau,\r\n\ngiới hạn vận động, cảm giác...\n\n• Chèn ép tủy sống:\r\n\ntê, yếu, mất vận động chi, rối loạn cơ tròn...\n\nc) Các hội chứng cận\r\n\nung thư:\n\n• Không đặc hiệu: sụt\r\n\ncân (có hoặc không kèm chán ăn)\n\n• Hội chứng tăng tiết\r\n\nkháng lợi niệu (SIADH: syndrome of inappropriate antidiuretic hormone\r\n\nsecretion)\n\n• Hội chứng tăng tiết\r\n\nACTH\n\n• Hội chứng\r\n\nLambert-Eaton\n\n• Hội chứng phì đại\r\n\nxương khớp do phổi\n\n• Hội chứng carcinoid\n\n• Các hội chứng\r\n\nhuyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu ...\n\n2.2. Cận lâm sàng:\r\n\ngiúp chẩn đoán xác định và phân biệt.\n\na) Chẩn đoán hình ảnh\n\n• X quang ngực thẳng, nghiêng\n\n• Chụp cắt lớp vi\r\n\ntính ngực, bụng, chậu\n\n• Chụp cộng hưởng từ\r\n\n(MRI) não\n\n• Xạ hình xương\n\n• Chụp PET toàn thân\r\n\nkhi cần\n\nb) Các chất chỉ điểm\r\n\nu (dấu hiệu sinh học bướu): giúp chẩn đoán xác định u nguyên phát tại phổi hay\r\n\nchẩn đoán phân biệt u di căn từ vị trí khác.\n\n• Các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán xác định:\n\n- SCC\n\n- CEA\n\n- Cyfra21-1\n\n- ProGRP, NSE...\n\n• Các chất chỉ điểm\r\n\nbướu giúp chẩn đoán phân biệt di căn phổi: CA 125, CA 15-3, CA 19-9, PSA,...\n\nc) Các phương pháp\r\n\nlấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh:\n\n• Nội soi phế quản:\r\n\nchải rửa tế bào, sinh thiết u.\n\n• Chọc hút chẩn đoán\r\n\ntế bào hoặc sinh thiết u, hạch trung thất\r\n\ndưới hướng dẫn siêu âm qua nội soi (EBUS: endoscopic bronchial ultrasound; EUS:\r\n\nendoscopic ultrasound)\n\n• Chọc hút kim nhỏ chẩn\r\n\nđoán tế bào tế bào học (FNAC) hoặc sinh thiết lõi kim (score biopsy) u hoặc tổn\r\n\nthương di căn (trực tiếp hay dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp điện\r\n\ntoán)\n\n• Cắt\r\n\nu hoặc sinh thiết qua phẫu thuật mở hoặc nội soi lồng ngực hoặc trung thất\r\n\n(VATS: video-assisted thoracoscopy; VAM: video-assisted mediastinoscopy)\n\nd) Nội soi phế quản:\r\n\nđể xác định chẩn đoán và đánh giá giai đoạn bệnh.\n\n2.3. Chẩn đoán Tế bào\r\n\nhọc - Mô bệnh học - Sinh học phân tử\n\na) Chẩn đoán tế bào học:\n\n• Bệnh phẩm tế bào học:\n\n- Bệnh phẩm qua soi\r\n\nphế quản: rửa phế quản, rửa phế quản-phế\r\n\nnang, chải phế quản, chọc hút xuyên phế quản dưới hướng dẫn siêu\r\n\nâm (EBUS).\n\n- Bệnh phẩm từ các dịch\r\n\nkhoang cơ thể: dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch màng bụng, dịch não tủy.\n\n- Dịch chọc hút bằng\r\n\nkim nhỏ (FNA): chọc hút hạch bằng kim nhỏ, chọc hút\r\n\nmô mềm, chọc hút phổi bằng kim nhỏ, chọc hút các tổn thương di căn bằng\r\n\nkim nhỏ...\n\n- Bệnh phẩm đờm.\n\n• Chẩn đoán tế bào học:\r\n\ngiúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại tế bào học UTPKTBN.\n\nb) Chẩn đoán mô bệnh\r\n\nhọc\n\n• Bệnh phẩm mô bệnh học:\n\n- Bệnh phẩm qua soi\r\n\nphế quản: sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên phế quản, sinh thiết dưới hướng\r\n\ndẫn siêu âm nội phế quản (EBUS).\n\n- Bệnh phẩm sinh thiết\r\n\nu phổi hay sinh thiết phổi-màng phổi dưới chụp cắt lớp điện toán.\n\n- Bệnh phẩm qua phẫu\r\n\nthuật lồng ngực: phẫu thuật ngực hở, phẫu thuật qua nội soi dưới màn hình video\r\n\n(VATs), nội soi trung thất.\n\n- Bệnh phẩm qua sinh\r\n\nthiết màng phổi: sinh thiết màng phổi bằng kim (kim Abrams, kim Castelain...),\r\n\nsinh thiết màng phổi qua nội soi.\n\n- Bệnh phẩm sinh thiết\r\n\ncác tổn thương di căn: hạch lymphô, mô mềm thành ngực, mô mềm dưới da, mô\r\n\nxương...\n\n- Đúc khối tế bào\r\n\n(Cell Block): dịch màng phổi, dịch màng tim.\n\n• Chẩn đoán mô bệnh học:\r\n\ngiúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại mô học UTPKTBN.\n\nc) Chẩn đoán sinh học\r\n\nphân tử:\n\n• Bệnh phẩm sinh học\r\n\nphân tử:\n\n- Các kỹ thuật chẩn\r\n\nđoán sinh học phân tử: đều thực hiện được trên các mẫu bệnh\r\n\nphẩm mô bệnh học và tế bào học.\n\n- Ngoài ra, xét nghiệm\r\n\nsinh học phân tử còn thực hiện được trên mẫu bệnh phẩm huyết tương chủ yếu để\r\n\nphát hiện các đột biến EGFR mắc phải hay thứ phát sau khi được điều trị các thuốc\r\n\nkháng tyrosine kinase (TKIs), trong đó quan trọng nhất là đột biến\r\n\nT790M tại exon 20 của gen EGFR. Trong một số trường hợp mẫu bệnh phẩm mô bệnh học\r\n\nhay tế bào học không đủ số lượng tế bào để chẩn\r\n\nđoán sinh học phân tử, có thể dùng mẫu bệnh phẩm huyết tương\r\n\nđể chẩn đoán đột biến EGFR.\n\n• Các loại kỹ thuật\r\n\nđang được sử dụng trong chẩn đoán UTPKTBN: Giải trình tự gen trực tiếp: Sanger\r\n\nSequensing, RealTime-PCR, ddPCR: PCR kỹ thuật số,\r\n\nGiải trình tự gen chọn lọc: Pyrosequensing, Giải trình tự gen thế hệ mới: Next\r\n\nGeneration\r\n\nSequensing.\n\n• Các xét nghiệm sinh\r\n\nhọc phân tử (Molacular Pathology):\n\n- Xét nghiệm chẩn\r\n\nđoán đột biến gen EGFR: sử dụng bằng nhiều phương pháp: giải trình tự gen trực\r\n\ntiếp Sanger, kỹ thuật RealTime-PCR, kỹ thuật PCR kỹ thuật số, giải\r\n\ntrình tự gen chọn lọc Pyrosequensing, giải trình gen thế hệ mới.\n\n- Xét nghiệm chẩn\r\n\nđoán các biểu hiện tái sắp xếp gen ALK và ROS1: chủ yếu\r\n\ndùng nhuộm lai ghép gen tại chỗ FISH\r\n\nvà kỹ thuật hóa mô miễn dịch.\n\n- Xét nghiệm chẩn\r\n\nđoán các điểm kiểm soát miễn dịch PD-1/PD-L1 trong điều trị miễn dịch: sử dụng\r\n\nkỹ thuật hóa mô miễn dịch với các dấu ấn sinh học đặc hiệu.\n\n- Xét nghiệm chẩn\r\n\nđoán các loại đột biến gen khác: BRAF V600E, HER-2, MET, PIK3CA, KRAS .\n\nd) Các hình thái mô học\r\n\ntrong ung thư phổi không tế bào nhỏ: Phân loại mô học UTPKTBN chủ yếu dựa vào\r\n\nphân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2015 (WHO 2015). Tuy nhiên, trong\r\n\nUTPKTBN có các loại mô học quan trọng cần chú ý:\n\n• Ung\r\n\nthư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma) với các phân nhóm mô\r\n\nhọc cần chú ý: ung thư biểu mô tuyến tại chỗ (AIS: Adenocarcinoma in situ); ung\r\n\nthư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu (Minimally invasive adenocarcinoma); ung\r\n\nthư biểu mô tuyến xâm lấn (Invasive adenocarcinoma).\n\n• Ung thư biểu mô tế\r\n\nbào vẩy (Squanous Cell Carcinoma).\n\n• Ung\r\n\nthư biểu mô tuyến-vẩy (Adenosquamous carcinoma)\n\n• Ung thư biểu mô tế\r\n\nbào lớn (Large Cell Carcinoma)\n\n• Các bướu nội tiết\r\n\nthần kinh của phổi (Neuroendocrine Tumours).\n\n• Ung\r\n\nthư biểu mô dạng sarcôm (Sarcomatoid Carcinoma).\n\nSơ\r\n\nđồ chẩn đoán\n\nKháng\r\n\n thể PDL-1\n\nHệ\r\n\n thống nhuộm\n\nCác\r\n\n thuốc miễn dịch\n\nCác\r\n\n trị số tính điểm biểu hiện PDL-1\n\n28.8\n\nDako\r\n\n Link 48\n\nNivolumab\n\n≥\n\n1%, ≥ 5%\n\n22C3\n\nDako\r\n\n Link 48\n\nPembrolizumad\n\n≥\n\n1%, ≥ 50%\n\nSP142\n\nBenchmark\r\n\n hay Ultra Ventana\n\nAtezolizumab\n\nTế\r\n\n bào bướu ≥ 1%,\r\n\n ≥ 5%, ≥\n\n50%\n\nTế\r\n\n bào miễn dịch ≥ 1 %, ≥\n\n5%, ≥ 10%\n\nSP263\n\nBenchmark\r\n\n hay Ultra Ventana\n\nDurvalumab\n\n≥\n\n25%\n\nBảng\r\n\ntóm tắt: Biểu hiện của các điểm ức chế miễn dịch PDL-1\n\n2.4. Chẩn đoán xác định\n\na) Chẩn đoán xác định\r\n\nung thư phổi phải dựa vào giải phẫu bệnh trong tình huống có thể thực hiện được.\r\n\nChẩn đoán giải phẫu bệnh giúp xác định chính\r\n\nxác loại mô học và các dấu hiệu sinh học phân tử để định hướng điều trị chuẩn\r\n\nxác hơn.\n\nb) Một số ung thư phổi\r\n\ngiai đoạn sớm được phát hiện tình cờ hoặc tầm soát qua chụp cắt lớp điện toán lồng\r\n\nngực biểu hiện dưới dạng nốt nhỏ cần được đánh giá và cân nhắc\r\n\nxử trí một cách thận trọng để tránh bỏ qua cơ hội\r\n\nđiều trị khỏi cho một số bệnh nhân.\n\nc) Chẩn đoán tổn\r\n\nthương phổi kích thước nhỏ: Các tổn thương nốt phổi có kích thước ≥\r\n\n8mm cần được lưu ý đánh giá và xử trí\r\n\ntheo kích thước và nguy cơ ác tính theo khuyến cáo dưới đây:\n\nBảng:\r\n\nĐánh giá nguy cơ ác tính\n\nTiêu\r\n\n chuẩn đánh giá\n\nNguy\r\n\n cơ ác tính\n\nThấp\r\n\n (<5%)\n\nVừa\r\n\n (5-65%)\n\nCao\r\n\n (>65%)\n\nLâm\r\n\n sàng\n\nTrẻ tuổi, hút thuốc\r\n\n ít, không tiền căn ung thư, kích thước lớn, bờ đều, và/hoặc vị trí ở ngoài\r\n\n thùy trên\n\nCó hỗn hợp các đặc điểm\r\n\n của nguy cơ thấp và cao\n\nNhiều tuổi, hút thuốc,\r\n\n tiền căn mắc ung thư, kích thước lớn, bờ không đều/tua gai, và/hoặc vị trí ở\r\n\n thùy trên\n\nKết\r\n\n quả FDG PET\n\nChuyển hóa thấp\n\nChuyển hóa trung\r\n\n bình hoặc yếu\n\nChuyển hóa cao\n\nKết\r\n\n quả sinh thiết ngoài phẫu thuật (soi phế quản, sinh thiết qua thành ngực)\n\nLành tính\n\nKhông xác định\n\nNghi ngờ ác tính\n\nKết\r\n\n quả theo dõi qua chụp điện toán cắt lớp\n\nTổn thương tan hoàn\r\n\n toàn hoặc gần hoàn toàn, giảm kích thước dần hoặc không tăng kích thước trong\r\n\n thời gian theo dõi hơn 2 năm (nốt đặc) hoặc 3-5 năm (nốt hỗn hợp)\n\nKhông áp dụng\n\nNốt tăng kích thước\r\n\n rõ\n\nSơ\r\n\nđồ xử trí tổn thương nốt phổi >8mm\n\nCác tổn thương nốt nhỏ\r\n\ndưới 8mm cũng cần được theo dõi định kỳ sát sao bằng chụp cắt lớp vi tính lồng\r\n\nngực, từ mỗi 3 đến 12 tháng tùy theo ước lượng nguy cơ ác tính (lâm sàng, tính\r\n\nchất hình ảnh học của tổn thương...).\n\n2.5. Chẩn đoán giai\r\n\nđoạn\n\nÁp dụng theo bảng\r\n\nphân loại TNM8 do Hội Nghiên cứu Ung thư Phổi Thế giới (The International\r\n\nAssociation for the Study of Lung Cancer (IASLC) xây dựng:\n\nPhân giai đoạn lâm\r\n\nsàng theo TNM\n\nU nguyên phát (T) \n\nT0\n\n\n\nKhông có u nguyên\r\n\n phát\n\nT1\n\n\n\nKích thước U ≤\r\n\n 3cm, bao quanh bởi nhu mô hoặc màng phổi tạng,\r\n\n không dấu xâm lấn gần hơn cuống phổi thùy trên nội soi\r\n\n phế quản\n\n\n\nT1a\n\nKích thước U ≤ 1cm\n\n\n\nT1b\n\nKích thước U > 1cm\r\n\n nhưng ≤ 2cm\n\n\n\nT1c\n\nKích thước U > 2cm nhưng ≤\r\n\n 3cm\n\nT2\n\n\n\nKích thước U\r\n\n >3cm nhưng ≤ 5cm hoặc có bất kỳ đặc tính sau đây:\r\n\n xâm lấn màng phổi tạng, xâm lấn phế quản gốc cách carina xa hơn 2cm, xẹp/viêm\r\n\n phổi thùy nhưng không hết toàn bộ phổi.\n\n\n\nT2a\n\nKích thước U\r\n\n >3cm nhưng ≤ 4cm\n\n\n\nT2b\n\nKích thước U\r\n\n >4cm nhưng ≤\r\n\n 5cm\n\nT3\n\n\n\nKích thước U\r\n\n > 5cm nhưng ≤\r\n\n 7cm hoặc xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi\r\n\n trung thất, màng ngoài tim; hoặc bướu xâm lấn phế quản gốc cách carina gần\r\n\n hơn 2cm; hoặc xẹp phổi/viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ một bên phổi; hoặc nốt di\r\n\n căn cùng thùy phổi.\n\nT4\n\n\n\nKích thước U\r\n\n >7cm hoặc bất kỳ kích thước xâm lấn vào tim, mạch máu\r\n\n lớn, khí quản, thần kinh hồi thanh quản, thực quản, thân đốt sống,\r\n\n carina; hoặc nốt di căn khác thủy cùng bên phổi.\n\n■\r\n\n Hạch vùng (N)\n\nN0\n\n\n\nKhông di căn hạch\r\n\n vùng\n\nN1\n\n\n\nDi căn hạch quanh\r\n\n phế quản, hạch rốn phổi, trong phổi cùng bên, kể cả do xâm lấn trực tiếp.\n\nN2\n\n\n\nDi căn hạch trung\r\n\n thất cùng bên hoặc hạch dưới carena.\n\n■\r\n\n Di căn xa (M)\n\nM0\n\n\n\nKhông di căn xa\n\nM1a\n\n\n\nDi căn thùy phổi đối\r\n\n bên, nốt màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi\n\nM1b\n\n\n\nDi căn ngoài lồng\r\n\n ngực đơn ổ một vị trí\n\nM1c\n\n\n\nDi căn ngoài lồng\r\n\n ngực nhiều ổ một hoặc nhiều vị trí\n\nViệc phân giai đoạn\r\n\nlâm sàng rất quan trọng vì giúp xác định chiến lược điều trị và tiên lượng bệnh\r\n\nnhân.\n\nGiai đoạn lâm sàng\r\n\n(theo IASLC lần thứ 8)\n\nKhông xác định u\n\nTx\n\nN0\n\nM0\n\nGiai đoạn 0\n\nTis\n\nN0\n\nM0\n\nGiai đoạn I\n\n\n\n\n\n\n\nGiai\r\n\n đoạn IA1\n\nT1a (mi)\n\nN0\n\nM0\n\n\n\nT1a\n\nN0\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IA2\n\nT1b\n\nN0\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IA3\n\nT1c\n\nN0\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IB\n\nT2a\n\nN0\n\nM0\n\nGiai đoạn II\n\n\n\n\n\n\n\nGiai\r\n\n đoạn IIA\n\nT2b\n\nN0\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IIB\n\nT1a-c\n\nN1\n\nM0\n\n\n\nT2a-b\n\nN1\n\nM0\n\n\n\nT3\n\nN0\n\nM0\n\nGiai đoạn III\n\n\n\n\n\n\n\nGiai\r\n\n đoạn IIIA\n\nT1a-c\n\nN2\n\nM0\n\n\n\nT2a-b\n\nN2\n\nM0\n\n\n\nT3\n\nN1\n\nM0\n\n\n\nT4\n\nN0\n\nM0\n\n\n\nT4\n\nN1\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IIIB\n\nT1a-c\n\nN3\n\nM0\n\n\n\nT2a-b\n\nN3\n\nM0\n\n\n\nT3\n\nN2\n\nM0\n\n\n\nT4\n\nN2\n\nM0\n\nGiai\r\n\n đoạn IIIC\n\nT3\n\nN3\n\nM0\n\n\n\nT4\n\nN3\n\nM0\n\nGiai đoạn IV\n\nBất kỳ T\n\nBất kỳ N\n\nM1\n\nGiai\r\n\n đoạn IVA\n\nBất kỳ T\n\nBất kỳ N\n\nM1a,b\n\nGiai\r\n\n đoạn IVB\n\nBất kỳ T\n\nBất kỳ N\n\nM1c\n\n3.\r\n\nĐIỀU TRỊ\n\n3.1. Nguyên tắc, mục\r\n\ntiêu điều trị\n\na) Nguyên tắc: Điều\r\n\ntrị theo nguyên tắc cá thể hóa theo từng bệnh nhân, cần cân nhắc\r\n\ntất cả các yếu tố:\n\n• Bệnh lý: thể mô bệnh\r\n\nhọc và sinh học phân tử, giai đoạn bệnh, diễn tiến sau các điều trị trước,...\n\n• Bệnh nhân: thể trạng,\r\n\ntuổi, bệnh kết hợp, hoàn cảnh kinh tế -\n\nxã hội, nguyện vọng của bệnh nhân...\n\n• Điều kiện trang thiết\r\n\nbị, nguồn lực của cơ sở y tế... \n\nb) Mục tiêu điều trị:\r\n\nphân theo giai đoạn:\n\n• Điều trị triệt căn\r\n\nnhằm mục tiêu chữa khỏi: giai đoạn sớm khu trú tại chỗ tại vùng (giai đoạn I,\r\n\nII, IIIA).\n\n• Điều trị mang tính\r\n\ngiảm nhẹ, tăng chất lượng cuộc sống\r\n\nvà kéo dài thời gian sống còn áp dụng cho giai đoạn tiến triển tại chỗ-tại vùng\r\n\nhoặc tái phát di căn (giai đoạn IIIB, IIIC, lV).\n\nĐối với giai đoạn còn\r\n\nkhu trú, phẫu thuật và xạ trị là phương pháp điều trị mang tính triệt căn. Giai\r\n\nđoạn tiến triển (tái phát di căn) việc điều trị chủ yếu mang tính\r\n\nlàm dịu triệu chứng và kéo dài thời gian sống còn. Giai đoạn tiến triển tại chỗ\r\n\ntại vùng hiện đang nghiên cứu áp dụng phương cách điều trị đa mô thức, trong đó\r\n\nphương thức hóa-xạ trị đồng thời được áp dụng nhiều\r\n\nnơi.\n\nSơ\r\n\nđồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ theo giai đoạn\n\n3.2. Điều trị giai đoạn\r\n\nkhu trú:\n\nGiai đoạn khu trú:\r\n\nđược xem như khi tổn thương còn mang tính khu trú tại chỗ, tại vùng gồm giai đoạn\r\n\nI và II. Phẫu thuật và xạ trị mang tính cách triệt để, vai trò của hóa trị bổ\r\n\ntrợ trước và sau điều trị triệt để còn khiêm tốn.\n\na) Phẫu thuật:\r\n\nyêu cầu của phẫu thuật triệt để bao gồm việc cắt\r\n\ntrọn thùy phổi mang khối u đạt diện cắt âm tính\r\n\n(không có tế bào bướu), lấy đi từ 16 - 20 hạch thuộc ít nhất 3 nhóm hạch (2 từ\r\n\ntrung thất cùng và đối bên) và rửa màng phổi cùng bên. Đôi khi cần thiết phải cắt\r\n\nhai thùy kế cận hoặc một bên phổi. Nguy cơ tử vong vào khoảng 3% sau phẫu thuật\r\n\ncát thùy và 7% sau cắt một bên phổi.\n\nĐối với các tổn\r\n\nthương nhỏ <3 cm ở ngoại biên với mô học là ung\r\n\nthư biểu mô tại chỗ (AIS) hoặc xâm lấn ít (MIA), phẫu thuật cắt hình chêm\r\n\n(wedge resection) với bờ diện cắt âm tính cũng cho kết quả sống còn lâu dài. Phẫu\r\n\nthuật cắt hình chêm cho các tổn thương trung tâm\r\n\nthường có nguy cơ tái phát tại chỗ cao hơn từ 3 đến 5 lần phẫu thuật cắt thùy.\n\nKỹ thuật phẫu thuật lồng\r\n\nngực dưới sự trợ giúp của video (VATS) và cắt qua rôbốt: thường được áp dụng\r\n\ncho các tổn thương nhỏ và vừa ở ngoại biên, không hoặc ít hạch vùng. Đây là các\r\n\nkỹ thuật can thiệp ít xâm lấn với các ưu điểm thời gian nằm viện ngắn, ít đau\r\n\nsau mổ, bệnh nhân hồi phục nhanh nhưng cần chọn lọc bệnh nhân kỹ lưỡng\r\n\nhơn. VATS cho các kết quả sống còn và tỉ\r\n\nlệ tái phát thấp tương đương như phẫu thuật cắt thùy mở. Bệnh nhân có kết quả sống\r\n\n5 năm từ 70 - 80% cho giai đoạn bệnh lý IA, 60% cho giai đoạn IB và 40 - 50%\r\n\ncho giai đoạn II. Bệnh nhân N2 (giai đoạn IIIA) khu trú một nhóm hạch cũng đạt tỷ\r\n\nlệ 25 - 30% sống 5 năm sau VATS. Tỉ\r\n\nlệ tái phát tại chỗ sau 5 năm cũng rất thấp với 5% cho giai\r\n\nđoạn T1 và 9% cho giai đoạn T2.\n\nKỹ thuật cắt qua rôbốt\r\n\nđang được nghiên cứu và cũng cho kết quả ban đầu hứa hẹn với\r\n\nít di chứng và kết quả lâu dài về mặt ung bướu học tương đương.\n\n• Hóa trị tân bổ trợ:\r\n\nhóa trị trước mổ cho các ung thư phổi giai đoạn còn khu trú nhằm hai mục đích:\r\n\ntiêu diệt các di căn vi thể đã có và giảm kích thước tổn thương tạo thuận lợi\r\n\ncho phẫu thuật tiếp theo. Hóa trị tân bổ trợ là lựa chọn tiêu chuẩn trong\r\n\nđiều trị giai đoạn IIIA, vai trò\r\n\nchưa được xác định rõ trong các giai đoạn sớm hơn.\n\n• Hóa trị bổ trợ:\r\n\nsau mổ đã được nghiên cứu nhiều và các nghiên cứu cho kết quả\r\n\nkhác nhau. Hóa trị bổ trợ hiện được chỉ định sau phẫu thuật cho các trường hợp\r\n\ncó giai đoạn từ IB trở lên. Hóa trị hỗ trợ thường được thực hiện 4 chu kỳ với phối\r\n\nhợp thuốc có platin (cisplatin được ưu tiên chọn lựa so với carboplatin)\n\n• Xạ trị bổ trợ:\r\n\nxạ trị bổ trợ sau mổ các trường hợp ung thư phổi giai đoạn sớm cũng đã được\r\n\nnghiên cứu và cũng còn nhiều bàn cãi. Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật giai đoạn I\r\n\nvà II không được xác nhận có ích lợi. Trong\r\n\nthực hành lâm sàng, xạ trị bổ trợ thường được chỉ\r\n\nđịnh sau mổ cho một số trường hợp có yếu tố nguy cơ cao tái phát tại chỗ tại\r\n\nvùng như:\n\n- Xâm lấn trung thất\n\n- Di căn\r\n\nnhiều hạch hay nhiều nhóm hạch\n\n- Xâm lấn vỡ vỏ bao hạch\n\n- Hạch di căn có kích\r\n\nthước lớn\n\n- Bờ diện cắt xâm lấn\r\n\nđại thể\n\n- Bờ diện cắt còn tế\r\n\nbào ung thư\n\nLiều xạ trị\r\n\nthường dùng 54Gy phân bố qua 27 - 30 phân liều. Trong trường hợp điều trị bổ trợ\r\n\nbao gồm cả hóa và xạ trị thì xạ trị được tiến hành sau hóa trị.\n\nb) Điều trị các trường\r\n\nhợp không phẫu thuật được: một số trường hợp bệnh nhân\r\n\nung thư phổi giai đoạn khu trú nhưng không thể tiến\r\n\nhành phẫu thuật triệt căn do nguy cơ phẫu thuật cao, có thể cân nhắc\r\n\náp dụng một số biện pháp điều trị khác.\n\n• Xạ trị triệt căn:\r\n\nxạ trị triệt căn là một lựa chọn thay thế cho các tổn thương còn khu trú và\r\n\ncó thể tiến hành theo kỹ thuật xạ trị quy ước hoặc xạ trị định vị thân (SBRT:\r\n\nstereostatic body radiotherapy).\n\n- Xạ trị quy ước: thường\r\n\nvới liều xạ trị mỗi ngày (2Gy cho mỗi phân liều) trong\r\n\n5 ngày mỗi tuần, với tổng liều ít khi vượt quá\r\n\n70Gy. Tỉ lệ kiểm soát bướu vào khoảng 50%.\n\n- Xạ trị định vị thân\r\n\nSBRT mới được phát triển nghiên cứu và chưa phải là khuyến cáo thường quy. Kỹ\r\n\nthuật xạ trị nhầm đưa một liều chiếu xạ cao vào vị trí chính xác qua một số ít\r\n\nphân liều (3 -5 lần chiếu xạ) nhằm đạt\r\n\nliều tương đương sinh học (biologically equivalent\r\n\ndoses -BEDs) cao hơn 100 Gy trong thời gian ngắn 1 - 2 tuần, hiệu quả kiểm soát\r\n\nbướu tại chỗ lên tới 85% - 90%.\n\nKỹ thuật SBRT với liều\r\n\n18 - 20Gy mỗi phân liều an toàn và hiệu\r\n\nquả cho các tổn thương ngoại biên nhưng thường\r\n\nkèm theo tác dụng phụ nặng độ 3 khi dùng cho các tổn thương trung tâm. Liều\r\n\nthích hợp hay được khuyến cáo sử dụng là 10 - 12Gy mỗi lần trong\r\n\n3 hoặc 4 phân liều.\n\nSơ\r\n\nđồ tóm tắt xử trí ung thư phổi không tế bào\r\n\nnhỏ giai đoạn I\n\nSơ đồ xử trí ung thư\r\n\nphổi không tế bào nhỏ giai đoạn I\n\nSơ đồ tóm tắt xử trí\r\n\nung thư phổi không tế bào nhỏ\r\n\ngiai đoạn II\n\nSơ đồ xử trí ung thư\r\n\nphổi không tế bào nhỏ\r\n\ngiai đoạn II\n\n3.3. Điều trị giai đoạn\r\n\ntiến triển tại chỗ (IIIA/IIIB)\n\nĐiều trị giai đoạn\r\n\nnày thường được cá thể hóa theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể với nhiều mô\r\n\nthức áp dụng lần lượt hoặc đồng thời.\n\na) Xạ trị:\r\n\nxạ trị có thời được coi là mô thức điều trị chuẩn cho ung thư phổi không tế\r\n\nbào nhỏ tiến xa tại chỗ (IIIA/IIIB)\r\n\nnhưng kết quả kiểm soát tại chỗ thường kém và tỷ lệ sống còn thấp.\n\nXạ trị tăng phân liều\r\n\n(CHART) có vẻ cải thiện kết quả sống còn, nhất là khi phối hợp với hóa trị. Nhiều\r\n\nnghiên cứu cải tiến kỹ thuật nhằm tăng liều xạ vào bướu\r\n\nđồng thời giảm độc tính mô chung quanh.\n\nb) Phối hợp hóa và xạ\r\n\ntrị đồng thời:\n\n• Hiện tại, hóa-xạ trị\r\n\nđồng thời được khuyến cáo như một xử trí tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư phổi\r\n\nkhông tế bào nhỏ giai đoạn III (không phẫu thuật\r\n\nđược) có chỉ số hoạt động cơ thể ECOG 0/1 và không bị\r\n\ngiảm hơn 5% trọng lượng cơ thể. Kỹ thuật xạ trị bao gồm xạ trị một phân liều mỗi\r\n\nngày, tổng liều 74Gy thường kèm theo kết quả sống còn thấp hơn 60Gy. Hóa trị\r\n\nkèm theo thường là platin hoặc bộ đôi platin với các thuốc\r\n\nthế hệ III như taxane, vinorelbine ... Các thuốc nhắm\r\n\ntrúng đích mới (cetuximab, gefitinib...) hiện chưa xác định được vai trò trong\r\n\nphối hợp với xạ trị.\n\n• Một phân tích gộp\r\n\ncho thấy hóa-xạ trị đồng thời có hiệu quả\r\n\ncải thiện kết\r\n\nquả sống còn cho bệnh nhân ung thư phổi không tế\r\n\nbào nhỏ tiến xa tại chỗ\r\n\nchủ yếu nhờ vào việc giảm tỷ lệ tiến triển tại\r\n\nchỗ tại vùng. Ích lợi sống còn tuyệt đối trong 3 năm là 6%. Tuy nhiên hóa-xạ trị\r\n\nđồng thời tăng nguy cơ độc tính viêm thực quản, viêm phổi...\n\n3.4. Điều trị giai đoạn\r\n\ntiến triển (tái phát/di căn):\n\nTrong giai đoạn tiến\r\n\nxa, mục đích điều trị là để giảm thiểu triệu chứng liên quan\r\n\nbệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống\r\n\nvà kéo dài thời gian sống thêm. Phương pháp điều trị đặc hiệu\r\n\nchủ yếu dùng trong giai đoạn này là các biện\r\n\npháp điều trị mang tính toàn thân bao gồm hóa trị bằng các thuốc gây độc tế\r\n\nbào, điều trị nhắm trúng đích, điều trị miễn dịch... Các\r\n\nbiện pháp xử trí tại chỗ tại vùng như phẫu thuật, xạ trị cũng được cân nhắc áp\r\n\ndụng tùy tình hình cụ thể của từng bệnh nhân.\n\nHướng xử trí ung thư\r\n\nphổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển có thể tóm tắt theo sơ đồ dưới đây\r\n\n(theo dạng mô học ung thư biểu mô tế bào vẩy và khác vẩy):\n\nSơ\r\n\nđồ xử trí ung thư phổi tế bào vẩy giai đoạn tiến triển:\n\nSơ\r\n\nđồ xử trí ung thư phổi loại không tế bào vẩy giai đoạn tiến triển\n\na) Bệnh nhân có đột\r\n\nbiến EGFR dạng hoạt động:\n\n• Đa số các đột biến\r\n\ngen EGFR ở dạng hoạt động, thường gặp nhất là các đột biến mất đoạn exon 19, đột\r\n\nbiến điểm L851R,...\n\n• Điều trị\r\n\nbước một có thể chọn lựa một trong các thuốc ức chế\r\n\nEGFR tyrosin kinase thế hệ I hoặc II gồm:\n\n- Gefitinib\r\n\n250mg/ngày\n\n- Erlotinib 150\r\n\nmg/ngày\n\n- Afatinib 40mg/ngày\n\n- Osimertinib\r\n\n80mg/ngày\n\n• Thuốc được dùng kéo\r\n\ndài cho đến khi bệnh tiến triển. Trong trường hợp này bệnh nhân cần được xét\r\n\nnghiệm tìm đột biến kháng thuốc mắc phải T790M qua các xét\r\n\nnghiệm sinh học phân tử. Bệnh nhân có đột biến T790M cần được điều trị bằng thuốc\r\n\nức chế EGFR tyrosin kinase thế hệ III osimertinib.\n\nb) Bệnh nhân có đột\r\n\nbiến dạng tái sắp xếp ALK:\n\nĐiều trị bước một:\r\n\ncrizotinib, ceritinib hoặc alectinib\n\nc) Các đột biến hiếm\r\n\ngặp: điều trị theo đích phân tử đặc hiệu (phần phụ lục): Bệnh nhân không có các\r\n\nđột biến đích và có tăng biểu hiệu PD L1\r\n\n>50% có thể được điều trị bước một với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch\r\n\npembrolizumab\n\nd) Bệnh nhân\r\n\nkhông có các đột biến đích:\n\n• Điều trị đặc hiệu\r\n\ntoàn thân dựa vào hóa trị bộ đôi có platin, phân theo hai nhóm lớn là ung thư\r\n\nbiểu mô tế bào vẩy và không vẩy (phần phụ lục).\n\n• Nhóm tế bào vẩy\r\n\nkhông sử dụng pemetrexed, bevacizumab\n\n• Nhóm\r\n\nkhông tế bào vẩy cân nhắc phối hợp thêm bevacizumab với hóa\r\n\ntrị theo các yếu tố lâm sàng và hình ảnh như: bướu ở vị trí ngoại biên,\r\n\nkhông triệu chứng ho ra máu, không hình ảnh phá hủy hang trung tâm, không xâm lấn\r\n\nmạch máu lớn.\n\n3.5. Điều trị các\r\n\ntình huống đặc biệt:\n\na) Di căn xương: xử\r\n\ntrí bao gồm:\n\n• Điều trị đặc hiệu\r\n\ntoàn thân\n\n• Điều trị triệu chứng\r\n\nhướng xương: acid zoledronic 4mg truyền tĩnh mạch mỗi 2-4 tuần.\n\n• Điều trị tăng cường\r\n\ntại chỗ: xạ trị tại chỗ hoặc dược chất\r\n\nphóng xạ toàn thân.\n\n• Các biện pháp phẫu\r\n\nthuật thần kinh, chỉnh hình nhằm cố định xương hoặc giải áp chèn ép tủy...\n\nb) Di căn não: xử trí\r\n\nbao gồm:\n\n• Điều trị đặc hiệu\r\n\ntoàn thân\n\n• Điều trị triệu chứng:\r\n\nchống phù não, chống động kinh ...\n\n• Điều trị tăng cường\r\n\ntại chỗ: xạ phẫu (dao gamma quay) có hoặc không phối hợp xạ trị toàn bộ não\r\n\n(20Gy/5 phân liều hoặc 30Gy/ 10 phân liều), trong đó xạ trị\r\n\ntoàn bộ não là quan trọng trong tình huống di căn não nhiều ổ.\n\n4.\r\n\nTHEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ: Lịch\r\n\ntrình theo dõi và xét nghiệm đánh giá thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng.\n\n4.1. Giai đoạn sớm:\r\n\ntheo dõi tái phát, di căn và xử trí các tác dụng phụ của điều trị (phẫu thuật,\r\n\nxạ trị, hóa trị bổ trợ):\n\n• Lịch trình: mỗi 2\r\n\ntháng/1 lần trong năm đầu, mỗi 3 tháng/1 lần trong\r\n\n2 năm sau, mỗi 6 tháng/lần từ năm thứ tư.\n\n• Phương tiện đánh\r\n\ngiá: khám lâm sàng, X quang, chụp cắt lớp vi tính,...\n\n4.2. Giai đoạn tiến\r\n\nxa tại chỗ tại vùng: theo dõi bệnh tiến triển, di căn và xử trí các tác dụng phụ\r\n\ncủa điều trị (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị).\n\n• Lịch trình: mỗi 2\r\n\ntháng/ năm đầu, mỗi 3 tháng/1 lần trong các năm sau.\n\n• Phương tiện đánh\r\n\ngiá: khám lâm sàng, X quang, chụp cắt lớp vi tính,...\n\n4.3. Giai đoạn tiến\r\n\nxa, di căn: theo dõi bệnh tiến triển,\r\n\ndi căn mới và\r\n\nxử trí các tác dụng phụ của điều trị (phẫu\r\n\nthuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích).\n\n• Lịch trình: mỗi\r\n\ntháng/1 lần trong năm đầu, mỗi 2 tháng/1 lần trong các năm sau.\n\n• Phương tiện đánh\r\n\ngiá: khám lâm sàng, X quang, chụp cắt lớp vi tính ...\n\n5.\r\n\nTIÊN LƯỢNG\n\nCác yếu tố tiên lượng\r\n\nquan trọng gồm:\n\n• Giai đoạn: yếu tố\r\n\ntiên lượng quan trọng nhất. Giai đoạn I và II phẫu thuật\r\n\nđược có tiên lượng sống 5 năm từ 50 - 80%, giai đoạn III tỉ\r\n\nlệ này giảm xuống còn từ 20 - 40%. Riêng giai đoạn IV\r\n\ntỉ lệ sống 5\r\n\nnăm rất thấp (<5%)\n\n• Chỉ\r\n\nsố hoạt động cơ thể: có ý nghĩa rất quan trọng trong giai đoạn tiến xa\n\n• Một số yếu tố tiên\r\n\nlượng xấu: sụt cân (>10% trọng lượng cơ thể trong\r\n\nvòng 3 tháng) bạch cầu hạt tăng cao\n\n• Yếu tố\r\n\nsinh học phân tử:\n\n- Tiên lượng xấu: đột\r\n\nbiến K-ras, tăng biểu hiện EGFR (c-erbB-1),VEGF),\r\n\nc-Met đột biến\n\np53...\n\n- Tiên lượng tốt: đột\r\n\nbiến hoạt hóa EGFR...\n\n6. TẦM\r\n\nSOÁT VÀ DỰ PHÒNG\n\n6.1. Tầm soát:\r\n\nChụp cắt lớp điện toán xoắn ốc năng lượng thấp (liều 1,5 mSv so với 8 mSv cho\r\n\nchụp cắt lớp điện toán lồng ngực thường quy) có thể được sử dụng để tầm soát\r\n\nphát hiện sớm các tổn thương nhỏ ở phổi trên đối tượng người có\r\n\nnguy cơ cao mắc ung thư phổi (lớn\r\n\ntuổi, tiền căn hút thuốc hơn 30 gói.năm).\n\n6.2. Dự phòng:\r\n\nBiện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất là phòng chống tác hại của thuốc lá.\n\n\n\nTài\r\n\nliệu tham khảo\n\n1) IARC. World Cancer\r\n\nReport 2014\n\n2) UICC Manual of\r\n\nClinical Oncology 8th Ed 2004\n\n3) American Cancer\r\n\nSociety Textbook of Clinical Oncology. 2nd Ed. 1995\n\n4) Textbook of Lung\r\n\nCancer. Hein Hansen 2008\n\n5) Cancer: Principles\r\n\nand Practice of Oncology. De Vita. 9th Ed. 2014\n\n6) Ung thư học lâm\r\n\nsàng, Nguyễn Chấn Hùng. Tập 2\n\n7) Evaluation of\r\n\nIndividuals With Pulmonary Nodules: When Is It Lung Cancer? Diagnosis and\r\n\nManagement of Lung Cancer, 3rd ed: American College of Chest Physicians\r\n\nEvidence-Based Clinical Practice Guidelines. CHEST 2013; 143(5)(Suppl): e93S-e120S\n\n8) Evaluation of\r\n\nPulmonary Nodules Clinical Practice Consensus Guidelines for Asia. CHEST 2016;\r\n\n150(4): 877-893\n\n9) Non-Small Cell\r\n\nLung Cancer - NCCN Guidelines Version 3.2018, 17-32.\n\n10) Second ESMO\r\n\nconsensus conference on lung cancer: pathology\r\n\nand molecular biomarkers for non-small-cell lung cancer; Annals of Oncology,\r\n\n1681-1690, 2014, Published online 8 April 2014.\n\n11)\n\nThe role of the Pathologist in the diagnosis and biomarker\r\n\nprofiling of Lung Cancer; Keith M Kerr et.al.; Preceptorship Lung Cancer 2018 -\r\n\nESMO; Annals of Oncology, 1798-1801, 2018, Published online 3\n\nMarch 2018.\n\n12) Updated Molecular\r\n\nTesting Guideline for the Selection of Lung Cancer Patients for Treatment With\r\n\nTargeted Tyrosine Kinase Inhibitors - Guideline From the College of American\r\n\nPathologists, the International Association for the Study of Lung Cancer, and\r\n\nthe Association for Molecular Pathology; Journal of Thoracic Oncology Vol. 13\r\n\nNo. 3: 323-358.\n\n13) Australian\r\n\nrecommendations for EGFR T790M testingin advanced non-small cell lung cancer;\r\n\nThomas JOHN, Jeffrey J BOWDEN, et al.; Asia-Pacifc\r\n\nJournal of Clinical Oncology 2017; Volume 5, April 2017, 1-15.\n\n14) WHO\r\n\nClassification of Tumours of The Lung, Pleura & Thymus and Heart, Lyon\r\n\n2015, International Agency for Research on Cancer, IARC Library Cataloguing in\r\n\nPublication Data, 5-68.\n\n15) Metastatic\r\n\nnon-small-cell lung cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis,\r\n\ntreatment and follow-up. Annals of Oncology 27 (Supplement 5): v1-v27,\r\n\n2016\n\n16) Early and locally\r\n\nadvanced non-small-cell lung cancer (NSCLC): ESMO Clinical Practice Guidelines\r\n\nfor diagnosis, treatment and follow-up. Annals of Oncology 28 (Supplement 4):\r\n\niv1-iv21, 2017\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nCÁC PHỐI HỢP ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ\n\n1. Hóa trị tân bổ trợ\r\n\nhoặc bổ trợ:\n\n• Cisplatin 50 mg/m2\r\n\nngày 1 và 8, vinorelbine 25 mg/m2 ngày 1,8, 15, 22; chu kỳ mỗi 28\r\n\nngày x 4 chu kỳ.\n\n• Cisplatin 100 mg/m2\r\n\nngày 1, vinorelbine 30 mg/m2 ngày 1,8, 15, 22; chu kỳ mỗi 28 ngày x 4\r\n\nchu kỳ.\n\n• Cisplatin 75-80 mg/m2\r\n\nngày 1, vinorelbine 25-30 mg/m2 ngày 1+8, chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu\r\n\nkỳ.\n\n• Cisplatin 100 mg/m2\r\n\nngày 1, etoposide 100 mg/m2 ngày 1-3; chu kỳ mỗi 28 ngày x 4 chu kỳ.\n\n• Cisplatin 75 mg/m2\r\n\nngày 1, gemcitabine 1250 mg/m2 ngày 1, 8; chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu\r\n\nkỳ.\n\n• Cisplatin 75 mg/m2\r\n\nngày 1, docetaxel 75 mg/m2 ngày 1; chu kỳ mỗi 18 ngày x 4 chu kỳ.\n\n• Cisplatin 75 mg/m2\r\n\nngày 1, pemetrexed 500 mg/m2 ngày 1; chu kỳ mỗi 18 ngày x 4 chu kỳ\r\n\n(không phải tế bào vẩy).\n\nCác phối hợp thay thế\r\n\ncho bệnh nhân dung nạp kém cisplatin:\n\n• Carboplatin AUC\r\n\n6 ngày 1, paclitaxel 200 mg/m2 ngày 1, chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ.\n\n• Carboplatin AUC 5\r\n\nngày 1, gemcitabine 1000 mg/m2 ngày 1, 8; chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ.\n\n• Carboplatin AUC 5\r\n\nngày 1, pemetrexed 500 mg/m2 ngày 1, chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ (không phải tế bào vẩy).\n\n2. Hóa trị phối\r\n\nhợp đồng thời với xạ trị\n\n• Cisplatin 50 mg/m2\r\n\nngày 1, 8, 29 và 36; etoposide 50 mg/m2 ngày 1-5, 29-33; phối hợp đồng\r\n\nthời với xạ trị.\n\n• Cisplatin 100 mg/m2\r\n\nngày 1 và 29; Vinblastine 5 mg/m2/tuần x 5; phối hợp đồng thời với xạ trị.\n\n• Carboplatin AUC 5\r\n\nngày 1; pemetrexed 500 mg/m2 ngày 1; chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ; phối hợp đồng thời với xạ trị (không tế bào vẩy).\n\n• Cisplatin 75 mg/m2\r\n\nngày 1; pemetrexed 500 mg/m2 ngày 1; chu kỳ mỗi 21 ngày X 3 chu kỳ;\r\n\nphối hợp đồng thời với xạ trị (không tế bào vẩy).(± duy trì thêm 4 chu kỳ\r\n\npemetrexed 500 mg/m2).\n\n• Paclitaxel 45-50\r\n\nmg/m2 mỗi tuần, carboplatin AUC 2, phối hợp đồng\r\n\nthời với xạ trị (không tế bào vẩy).(± duy trì thêm 2 chu kỳ paclitaxel 200 mg/m2\r\n\nvà carboplatin AUC 6).\n\n3. Hóa trị củng cố sau\r\n\nhóa-xạ trị đồng thời (giai đoạn III, không tiến\r\n\ntriển bệnh sau 2 chu kỳ hóa-xạ trị đồng\r\n\nthời)\n\n• Durvalumab 10 mg/kg\r\n\nIV mỗi 2 tuần cho đến 12 tháng.\n\n4. Điều trị toàn thân\r\n\ngiai đoạn tiến xa (tái phát/di căn)\n\n4.1. Điều trị theo\r\n\ncác đích đặc hiệu \n\n\n\nBước\r\n\n một\n\nBước\r\n\n sau\n\n•\r\n\n Đột biến EGFR dạng hoạt\r\n\n động\n\n- Afatinib\n\n- Erlotinib\n\n- Gefitinib\n\n- Osimertinib\n\n- Osimertinib\n\n•\r\n\n Tái sắp xếp ALK\n\n- Alectinib\n\n- Ceritinib\n\n- Crizotinib\n\n- Alectinib\n\n- Brigatinib\n\n- Ceritinib\n\n•\r\n\n Tái sắp xếp\r\n\n ROSI\n\n- Ceritinib\n\n- Crizotinib\n\n-\n\n•\r\n\n Đột biến V600E\n\n-\r\n\n Dabrafenib/Trametinib\n\n-\r\n\n Dabrafenib/Trametinib\n\n•\r\n\n Tăng biểu hiện PD-L1\n\n- Pembrolizumab\n\n- Atezolizumab\n\n- Nivolumab\n\n- Pembrolizumab\n\n4.2. Hóa trị\n\nUng\r\n\n thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào lớn, ung thư biểu mô không xếp loại\r\n\n (thể trạng tốt)\n\n• Bevacizumab/carboplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/pemetrexed\n\n•\r\n\n Bevacizumab/carboplatin/pemetrexed\n\n•\r\n\n Cisplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Bevacizumab/cisplatin/pemetrexed\n\n•\r\n\n Cisplatin/etoposide\n\n•\r\n\n Carboplatin/albumin-bound paclitaxel\n\n•\r\n\n Cisplatin/gemcitabine\n\n• Carboplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Cisplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/etoposide\n\n•\r\n\n Cisplatin/pemetrexed\n\n•\r\n\n Carboplatin/gemcitabine\n\n•\r\n\n Gemcitabine/docetaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Gemcitabine/vinorelbine\n\n•\r\n\n Pembrolizumab/carboplatin/pemetrexed\n\nUng\r\n\n thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế\r\n\n bào lớn, ung thư biểu mô không xếp loại (thể trạng kém)\n\n• Albumin-bound\r\n\n paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/albumin-bound paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/etoposide\n\n•\r\n\n Carboplatin/gemcitabine\n\n•\r\n\n Carboplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/pemetrexed\n\n• Docetaxel\n\n• Gemcitabine\n\n•\r\n\n Gemcitabine/docetaxel\n\n•\r\n\n Gemcitabine/vinorelbinepaclitaxel\n\n• Pemetrexed\n\nUng\r\n\n thư biểu mô tế bào vẩy (thể trạng tốt)\n\n•\r\n\n Carboplatin/albumin-bound paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/gemcitabine\n\n•\r\n\n Carboplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Cisplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Cisplatin/etoposide\n\n•\r\n\n Cisplatin/gemcitabine\n\n•\r\n\n Cisplatin/paclitaxel\n\n•\r\n\n Gemcitabine/docetaxel\n\n•\r\n\n Gemcitabine/vinorelbine\n\nUng\r\n\n thư biểu mô tế bào vẩy (thể trạng kém)\n\n• Albumin-bound\r\n\n paclitaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/albumin-bound paclitaxel\n\n• Carboplatin/docetaxel\n\n•\r\n\n Carboplatin/etoposide\n\n•\r\n\n Carboplatin/gemcitabine\n\n•\r\n\n Carboplatin/paclitaxel\n\n• Docetaxel\n\n• Gemcitabne\n\n• Gemcitabine/docetaxel\n\n•\r\n\n Gemcitabine/vinorelbine\n\n• Paclitaxel\n\n", + "id": 105775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105776.json b/contexts/context_105776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16660857558dcacfe792d0b82241fd3da832dbbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-33-2021-QD-UBND-quyen-dai-dien-chu-so-huu-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep-tinh-Binh-Dinh-481946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2021-QD-UBND-quyen-dai-dien-chu-so-huu-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep-tinh-Binh-Dinh-481946", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2021/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 16 tháng 07 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC\r\n\nNẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\nvốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của\r\n\nđại diện chủ sở hữu nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 415/TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế nội bộ về tổ\r\n\nchức thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại\r\n\ncông ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30\r\n\ntháng 7 năm 2021.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - TTTH-CB, TCT;\r\n\n - Lưu: VT, K3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nQUY CHẾ NỘI BỘ\n\nVỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐẠI\r\n\nDIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ\r\n\nVÀ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /2021/QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc phân\r\n\ncông thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại\r\n\ncông ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nCác nội dung khác có liên quan\r\n\nđến quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà\r\n\nnước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định không quy định tại Quy chế này\r\n\nđược thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nnhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà\r\n\nnước tại công ty cổ phần;\n\n2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm\r\n\ngiữ 100% vốn điều lệ;\n\n3. Người giữ chức danh, chức vụ\r\n\n(bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty (đối với công ty không\r\n\ncó Hội đồng thành viên); Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc; Giám đốc;\r\n\nPhó tổng giám đốc; Phó giám đốc; Kế toán trưởng) và kiểm soát viên tại doanh\r\n\nnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;\n\n4. Người đại diện phần vốn nhà\r\n\nnước tại công ty cổ phần (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước);\n\n5. Các cơ quan: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN\n\nMục 1. QUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định\r\n\nlà cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở\r\n\nhữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần\r\n\nvốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 4. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu\n\n1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nthực hiện các quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước\r\n\nnắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều\r\n\n11 và Điều 12 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;\n\n2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\nthực hiện các quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước\r\n\nđầu tư tại công ty cổ phần theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ\r\n\nsở hữu nhà nước.\n\nMục 2. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ\r\n\nNƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ\n\nĐiều 5. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm củ Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Quyết định thành lập doanh\r\n\nnghiệp, ban hành điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n2. Quyết định chia, tách, hợp\r\n\nnhất, sáp nhập doanh nghiệp theo Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n3. Quyết định chuyển doanh nghiệp\r\n\ndo Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần theo quy định của\r\n\nChính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;\n\n4. Quyết định chuyển đổi doanh\r\n\nnghiệp; phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát quá trình chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên;\n\n5. Quyết định bán, giải thể,\r\n\nphá sản doanh nghiệp, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định;\n\n6. Quyết định chủ trương đầu tư\r\n\nra nước ngoài; tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành\r\n\nviên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;\n\n7. Xây dựng Đề án tổng thể sắp\r\n\nxếp, đổi mới doanh nghiệp trong từng thời kỳ; xác định các hình thức sắp xếp, đổi\r\n\nmới, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể đối với từng doanh nghiệp trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n8. Ban hành điều lệ, điều lệ sửa\r\n\nđổi và bổ sung điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty;\n\n9. Phê duyệt chủ trương để Hội\r\n\nđồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm củ Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Quyết định phê duyệt mức vốn\r\n\nđiều lệ khi thành lập doanh nghiệp và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt\r\n\nđộng;\n\n2. Lựa chọn tổ chức tư vấn định\r\n\ngiá, đấu giá; phê duyệt kết quả xác định giá trị doanh nghiệp; phê duyệt quyết\r\n\ntoán tài chính, quyết toán chi phí chuyển đổi doanh nghiệp, quyết toán kinh phí\r\n\nhỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ việc chuyển đổi\r\n\ndoanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên;\n\n3. Phê duyệt kế hoạch 05 năm\r\n\n(bao gồm chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển\r\n\n05 năm) và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp để Hội đồng\r\n\nthành viên, Chủ tịch công ty triển khai thực hiện; làm cơ sở giám sát, kiểm tra\r\n\nthực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;\n\n4. Ban hành quy chế tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp\r\n\nvà quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\n5. Xem xét, phê duyệt đề nghị của\r\n\nHội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về phương án huy động vốn; dự án đầu tư,\r\n\nxây dựng, mua, bán tài sản cố định; dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; phương\r\n\nán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có mức huy động hoặc giá trị lớn hơn mức\r\n\nphân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty theo quy định của Luật quản\r\n\nlý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và\r\n\nquy định hướng dẫn của Chính phủ;\n\n6. Quyết định để Hội đồng thành\r\n\nviên, Chủ tịch công ty ký hợp đồng thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của\r\n\ndoanh nghiệp có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch\r\n\ncông ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,\r\n\nkinh doanh tại doanh nghiệp và quy định hướng dẫn của Chính phủ;\n\n7. Quyết định chủ trương góp vốn,\r\n\ntăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại công\r\n\nty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;\n\n8. Phê duyệt báo cáo tài chính,\r\n\nphương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;\n\n9. Đầu tư vốn nhà nước vào\r\n\ndoanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định việc chuyển\r\n\nnhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần trong trường hợp giá trị\r\n\nchuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp sau\r\n\nkhi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư;\n\n10. Thực hiện giám sát, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; đánh giá kết quả hoạt động,\r\n\nhiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp, kiểm\r\n\nsoát viên theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư\r\n\nvào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định hướng dẫn của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm củ Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Quyết định về quy hoạch, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội\r\n\nđồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật;\n\n2. Phê duyệt để Hội đồng thành\r\n\nviên, Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp;\n\n3. Cử người đại diện phần vốn\r\n\nnhà nước góp tại doanh nghiệp chuyển đổi.\n\nĐiều 8. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao quỹ tiền lương kế hoạch, phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của\r\n\nngười lao động; quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch và quỹ tiền lương, thù lao, tiền\r\n\nthưởng thực hiện hằng năm của Người quản lý doanh nghiệp và kiểm soát viên công\r\n\nty;\n\n2. Thực hiện giám sát, kiểm tra\r\n\nviệc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 9. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty\n\nHội đồng thành viên, Chủ tịch\r\n\ncông ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính\r\n\nphủ) thực hiện các quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Điều\r\n\n15 Nghị định số 10/2019/NĐ- CP, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\nMục 3. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC\r\n\nĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN\n\nĐiều 10.\r\n\nQuyền, trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Thẩm định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nội dung báo cáo, xin ý kiến của người đại diện phần vốn nhà nước tại công\r\n\nty cổ phần trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ\r\n\nđông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp về các vấn đề sau đây:\n\na) Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành,\r\n\nnghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp;\n\nb) Điều lệ, sửa đổi và bổ sung\r\n\nđiều lệ của doanh nghiệp.\n\n2. Thực hiện quyền, trách nhiệm\r\n\nkhác do cơ quan đại diện chủ sở hữu phân công.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuyền, trách nhiệm của Sở Tài chính\n\nTham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, phê duyệt các nội dung sau đây:\n\n1. Thực hiện đầu tư tăng vốn\r\n\ngóp của Nhà nước tại công ty cổ phần sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nđầu tư bổ sung; giám sát việc thu hồi vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được\r\n\nchia từ công ty cổ phần theo quy định của pháp luật;\n\n2. Giám sát, đánh giá người đại\r\n\ndiện phần vốn nhà nước theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất\r\n\nkinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn\r\n\nnhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và\r\n\ncông khai thông tin tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước;\n\n3. Thẩm định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nội dung báo cáo, xin ý kiến của người đại diện phần vốn nhà nước tại\r\n\ncông ty cổ phần trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng\r\n\ncổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp về các vấn đề sau đây:\n\na) Việc tăng hoặc giảm vốn điều\r\n\nlệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của\r\n\ntừng loại được quyền chào bán; việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của\r\n\nmỗi loại;\n\nb) Chiến lược, kế hoạch sản xuất\r\n\nkinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển;\n\nc) Chủ trương góp vốn, nắm giữ,\r\n\ntăng, giảm vốn của doanh nghiệp tại công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể chi nhánh, văn phòng đại diện; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham\r\n\ngia làm công ty con, công ty liên kết;\n\nd) Chủ trương mua, bán tài sản\r\n\nvà hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của doanh\r\n\nnghiệp hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp; chủ\r\n\ntrương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp;\n\nđ) Báo cáo tài chính, phân phối\r\n\nlợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm.\n\n4. Thực hiện quyền, trách nhiệm\r\n\nkhác do cơ quan đại diện chủ sở hữu phân công.\n\nĐiều 12.\r\n\nQuyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\nTham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\n1. Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định;\n\n2. Thẩm định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nội dung báo cáo, xin ý kiến của người đại diện phần vốn nhà nước tại\r\n\ncông ty cổ phần trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng\r\n\ncổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp về các vấn đề sau đây:\n\na) Việc đề cử để bầu, kiến nghị\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản\r\n\ntrị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban\r\n\nkiểm soát;\n\nb) Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị\r\n\nmiễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Thực hiện quyền, trách nhiệm\r\n\nkhác do cơ quan đại diện chủ sở hữu phân công.\n\nĐiều 13.\r\n\nQuyền, trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\n1. Tiền lương, thù lao, tiền\r\n\nthưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định;\n\n2. Thẩm định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh nội dung báo cáo, xin ý kiến của người đại diện phần vốn nhà nước tại\r\n\ncông ty cổ phần trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng\r\n\ncổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp về các vấn đề sau đây:\n\na) Thù lao, tiền lương, tiền\r\n\nthưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng\r\n\nthành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp; số\r\n\nlượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc\r\n\n(Phó giám đốc) doanh nghiệp;\n\nb) Chế độ tuyển dụng; chế độ\r\n\nthù lao, tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.\n\nĐiều 14.\r\n\nQuyền, trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước\n\nNgười đại diện phần vốn nhà nước\r\n\ntại công ty cổ phần trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội\r\n\nđồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp phải báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về các nội dung tại Khoản 1 Điều 10, Khoản 3 Điều 11, Khoản 2 Điều 12\r\n\nvà Khoản 2 Điều 13 của Quy chế này và các vấn đề khác theo quy định Quy chế hoạt\r\n\nđộng của người đại diện phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban\r\n\nhành và không trái với quy định tại Điều 48 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước\r\n\nđầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Các cơ quan: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi quyền,\r\n\ntrách nhiệm được phân công; các cơ quan nhà nước khác, cá nhân có liên quan phối\r\n\nhợp thực hiện Quy chế này;\n\n2. Trong quá trình thực hiện,\r\n\ncác đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, giám sát doanh nghiệp cố ý làm sai các\r\n\nquy định về quản lý, giám sát thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n3. Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty nếu để xảy ra sai phạm\r\n\ntrong quá trình tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp thì tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;\n\n4. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc thì các Sở, ngành, các doanh nghiệp phản ánh kịp thời\r\n\nvề Sở Tài chính để phối hợp xem xét, nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.\n\n", + "id": 105776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105777.json b/contexts/context_105777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..158c1467424f1570b4fe196f429d45431615df36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1234-QD-UBND-HC-2018-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-So-Lao-dong-Dong-Thap-399368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1234-QD-UBND-HC-2018-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-So-Lao-dong-Dong-Thap-399368", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1234/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày 11 tháng 10 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:\n\n1. Thủ tục hành chính mới ban hành:\r\n\n19 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;\n\n2. Thủ tục hành chính giữ nguyên: 54\r\n\nthủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh; 17 thủ tục cấp huyện; 13 thủ tục\r\n\ncấp xã; 18 thủ tục liên thông cấp xã, huyện, tỉnh; 18 thủ tục liên thông cấp\r\n\nxã, huyện; 01 thủ tục liên thông cấp huyện, tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau:\n\n- Quyết định số 663/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n13/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\n- Quyết định số 292/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n14/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\n- Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n27/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội;\n\n- Quyết định số 1443/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n28/11/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\n- Quyết định số 621/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n07/6/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nvề lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm KSTTHC và PVHCC Tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(Trí).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Dương\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105778.json b/contexts/context_105778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f110f8beedb53af31c874f1422f7ef5d4fd19337 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-45-2012-QD-UBND-Quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-bat-dong-san-162526.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2012-QD-UBND-Quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-bat-dong-san-162526", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH- THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2012/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 21 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG\r\n\nSẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP , ngày\r\n\n05/01/2006 của Chính phủ quy định ban hành Quy chế khu đô thị mới;\n\nCăn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nKinh doanh bất động sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ/CP ngày\r\n\n27/02/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất\r\n\nđộng sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD , ngày 18/8/2006\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới theo Nghị định số\r\n\n02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày\r\n\n21/5/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 153/2007/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày\r\n\n01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội\r\n\ndung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 988/TTr-SXD, ngày 30 tháng 10 năm 2012; văn bản thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp số 355/STP-XDVB, ngày 08/10/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này “Quy định Quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên”.\n\nĐiều 2. Quy định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Ngọc Long\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Các loại bất động sản được đưa vào kinh\r\n\ndoanh; Vốn pháp định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức và cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản và quản\r\n\nlý, điều hành sàn giao dịch bất động sản; Quản lý nhà nước về hoạt động kinh\r\n\ndoanh bất động sản; Điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án kinh\r\n\ndoanh bất động sản, dự án phát triển nhà ở thương mại; Chuyển nhượng toàn bộ dự\r\n\nán khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.\n\n2. Trường hợp nội dung không được nêu trong Quy\r\n\nđịnh này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản tại tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sử dụng nhà ở\r\n\nvà tham gia giao dịch về nhà ở tại tỉnh Thái Nguyên.\n\n3. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực\r\n\nnhà ở.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm\r\n\nkinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.\n\n2. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư\r\n\ntạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển\r\n\nnhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.\n\n3. Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các hoạt động\r\n\nhỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ\r\n\nmôi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn\r\n\nbất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.\n\n4. Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh\r\n\ndoanh bất động sản là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản\r\n\ngiữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh bất động sản.\n\n5. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các\r\n\ngiao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.\n\n6. Đấu giá bất động sản là việc bán, chuyển nhượng\r\n\nbất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả\r\n\ngiá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.\n\n7. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản trả chậm,\r\n\ntrả dần là việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản mà bên mua, bên nhận chuyển\r\n\nnhượng được trả chậm hoặc trả dần tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản\r\n\ntrong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.\n\n8. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành\r\n\ntrong tương lai là việc mua bán nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp\r\n\nđồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ\r\n\nsơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.\n\n9. Định giá bất động sản là hoạt động tư vấn,\r\n\nxác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.\n\n10. Chứng thư định giá bất động sản là văn bản\r\n\nthể hiện kết quả định giá bất động sản do tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định\r\n\ngiá bất động sản lập khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n11. Dịch vụ quản lý bất động sản là hoạt động của\r\n\ntổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng\r\n\nbất động sản uỷ quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và\r\n\nkhai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.\n\n12. Thuê mua nhà, công trình xây dựng là hình thức\r\n\nkinh doanh bất động sản, theo đó bên thuê mua trở thành chủ sở hữu nhà, công trình\r\n\nxây dựng đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.\n\n13. Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu cầu\r\n\nvà cơ chế thị trường.\n\n14. Dự án khu đô thị mới (sau đây gọi là dự án cấp\r\n\n1) là dự án đầu tư xây dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được\r\n\nphát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có\r\n\nranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị mới có địa giới hành\r\n\nchính thuộc một tỉnh.\n\n15. Dự án cấp 2 trong khu đô thị mới (sau đây gọi\r\n\nlà dự án cấp 2) là dự án do các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án cấp\r\n\n1.\n\n16. Chủ đầu tư cấp l là chủ đầu tư dự án khu đô\r\n\nthị mới được xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.\n\n17. Chủ đầu tư cấp 2 là chủ đầu tư các dự án cấp\r\n\n2 trong khu đô thị mới .\n\nChương II\n\nHOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT\r\n\nĐỘNG SẢN\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động\r\n\nkinh doanh bất động sản\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động\r\n\nsản bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp\r\n\nđồng, không trái với quy định của pháp luật.\n\n2. Hoạt động kinh doanh bất động sản phải công\r\n\nkhai, minh bạch.\n\n3. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều\r\n\nkiện theo quy định tại Điều 5 dưới đây và các quy định của pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 5. Các loại bất động sản\r\n\nđưa vào kinh doanh và điều kiện đối với bất động sản đưa vào kinh doanh\n\n1. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh.\n\na) Nhà, công trình xây dựng theo quy định của\r\n\npháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: Công trình dân dụng;\r\n\ncông trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình thủy lợi; công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, trừ một số loại nhà, công trình xây dựng sau đây: Nhà ở công\r\n\nvụ; trụ sở cơ quan nhà nước; công trình bí mật nhà nước; công trình an ninh, quốc\r\n\nphòng; công trình được công nhận là di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước và các công trình khác mà pháp luật không cho phép kinh\r\n\ndoanh;\n\nb) Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất\r\n\nđộng sản theo quy định của mục 2.2 của điều này;\n\nc) Các loại bất động sản khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Điều kiện đối với bất động sản đưa vào kinh\r\n\ndoanh\n\n2.1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh\r\n\nphải có các điều kiện sau đây:\n\na) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh quy định\r\n\ntại khoản 1 điều này;\n\nb) Đối với nhà, công trình xây dựng mới phải bảo\r\n\nđảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà, công trình\r\n\nxây dựng đã qua sử dụng thì yêu cầu về chất lượng do các bên thỏa thuận trong hợp\r\n\nđồng;\n\nc) Không có tranh chấp về quyền sở hữu;\n\nd) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp\r\n\nhành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nđ) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về xây dựng;\n\ne) Có hồ sơ bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nnhà, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh\r\n\nquyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với nhà, công trình\r\n\nxây dựng đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông đã được phê duyệt đối với nhà, công trình đang xây dựng; thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công, hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với\r\n\nnhà, công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khu công nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.\n\n2.2. Quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh phải\r\n\ncó các điều kiện sau đây:\n\na) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;\n\nb) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định của pháp luật;\n\nc) Không có tranh chấp;\n\nd) Trong thời hạn sử dụng đất;\n\nđ) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp\r\n\nhành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\ne) Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng\r\n\nđất thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ncông nghiệp thì phải có các công trình hạ tầng tương ứng với nội dung và tiến độ\r\n\ncủa dự án đã được phê duyệt.\n\nĐiều 6. Điều kiện và phạm vi\r\n\nhoạt động đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản\n\n1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkinh doanh bất động sản.\n\na) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản,\r\n\nkinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải\r\n\ncó vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi\r\n\ngiới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản;\r\n\nkhi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất 02 (hai) người có\r\n\nchứng chỉ định giá bất động sản;\n\nKinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải\r\n\ncó ít nhất 02 (hai) nhân viên môi giới bất động sản có chứng chỉ môi giới bất động\r\n\nsản. Nếu có dịch vụ định giá bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên\r\n\nlàm công việc định giá bất động sản có chứng chỉ định giá bất động sản do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp;\n\nc) Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động\r\n\nsản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ\r\n\nmôi giới bất động sản.\n\n2. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước về kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy định\r\n\ntại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản.\n\n3. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về kinh doanh bất động sản và kinh\r\n\ndoanh dịch vụ bất động sản được quy định tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản.\n\nĐiều 7. Vốn pháp định đối với\r\n\nDoanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh bất động sản\n\n1. Vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh bất động\r\n\nsản phải đảm bảo tối thiểu là 06 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.\n\n2. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất\r\n\nđộng sản thành lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định theo phần 1, Thông tư\r\n\n13/2008/TT-BXD cụ thể là:\n\na) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối\r\n\nvới công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn (TNHH) có từ hai thành viên trở lên; Quyết định giao vốn của chủ sở hữu\r\n\nđối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; Bản đăng ký vốn\r\n\nđầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công\r\n\nty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;\n\nb) Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải\r\n\ncó văn bản xác nhận của Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về\r\n\nsố tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng\r\n\nsố vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi\r\n\ndoanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\n\nc) Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải\r\n\ncó Chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết\r\n\nquả định giá tài sản được đưa vào góp vốn, Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.\n\n3. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu\r\n\nbổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định phải\r\n\ncó văn bản xác nhận của tổ chức Kiểm toán độc lập về mức vốn hiện có thuộc sở hữu\r\n\ncủa doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời\r\n\nđiểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký) đảm bảo lớn hơn\r\n\nhoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Nếu số vốn\r\n\ntrong báo cáo tài chính hoặc vốn pháp định đủ 06 tỷ đồng (VNĐ) thì không phải\r\n\nxác nhận vốn của cơ quan kiểm toán độc lập.\n\n4. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh bất động sản phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định\r\n\n(kể cả doanh nghiệp đã được cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản\r\n\ntrước ngày quy định có hiệu lực).\n\n5. Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn pháp\r\n\nđịnh cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của số vốn tại\r\n\nthời điểm xác nhận.\n\nĐiều 8. Yêu cầu đối với cá\r\n\nnhân kinh doanh dịch vụ bất động sản\n\n1. Cá nhân hoạt động môi giới bất động sản, định\r\n\ngiá bất động sản phải có Chứng chỉ môi giới bất động sản, Chứng chỉ định giá bất\r\n\nđộng sản do Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.\n\n2. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động\r\n\nsản độc lập phải có Chứng chỉ môi giới bất động sản như đã nêu trên và phải\r\n\nđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\ntổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản\n\n1. Quyền của tổ chức, cá nhân môi giới, định giá\r\n\nbất động sản.\n\na) Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản, định\r\n\ngiá bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản;\n\nb) Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin,\r\n\ntài liệu liên quan đến bất động sản;\n\nc) Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới bất động sản\r\n\nvà tiền dịch vụ định giá bất động sản theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với\r\n\nkhách hàng;\n\nd) Thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc\r\n\nmôi giới, định giá bất động sản trong phạm vi hợp đồng môi giới, định giá bất động\r\n\nsản với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả môi\r\n\ngiới, định giá bất động sản đó;\n\nđ) Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về\r\n\nkinh doanh bất động sản;\n\ne) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng môi\r\n\ngiới, định giá bất động sản khi khách hàng vi phạm các điều kiện do hai bên thỏa\r\n\nthuận ký kết trong hợp đồng;\n\nf) Lựa chọn tham gia sàn giao dịch bất động sản;\n\ng) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntrong hoạt động môi giới, định giá bất động sản;\n\nh) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân môi giới, định\r\n\ngiá bất động sản.\n\na) Thực hiện đúng hợp đồng môi giới, định giá bất\r\n\nđộng sản đã ký;\n\nb) Cung cấp thông tin về bất động sản được đưa\r\n\nvào kinh doanh và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;\n\nc) Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp\r\n\nđồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản;\n\nd) Giao Chứng thư định giá bất động sản cho\r\n\nkhách hàng và chịu trách nhiệm về chứng thư đó;\n\nđ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá\r\n\nbất động sản;\n\ne) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của\r\n\npháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nf) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\n\ng) Thực hiện nghĩa vụ về thuế;\n\nh) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được\r\n\nđồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao\r\n\ndịch kinh doanh bất động sản.\n\nĐiều 10. Điều kiện thành lập,\r\n\nnguyên tắc tổ chức và nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản.\n\na) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 6 của Quy định này;\n\nb) Có Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động\r\n\nsản theo Khoản 4 của Điều này;\n\nc) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;\n\nd) Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định\r\n\n153/2007/NĐ-CP .\n\n2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao\r\n\ndịch bất động sản.\n\na) Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản,\r\n\nkinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc\r\n\nthuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động\r\n\nkinh doanh bất động sản;\n\nb) Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân\r\n\ncó chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trường hợp Doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải\r\n\ncó tư cách pháp nhân riêng hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của Doanh nghiệp đó để\r\n\nhoạt động và phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;\n\nc) Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải\r\n\ncông khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật;\n\nd) Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa\r\n\nchỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; Trước khi tiến hành hoạt động sàn giao dịch bất động sản, phải gửi hồ sơ\r\n\nbao gồm đăng ký kinh doanh và quy chế hoạt động về Sở Xây dựng Thái Nguyên. Sở\r\n\nXây dựng Thái Nguyên có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo Bộ Xây dựng để thống nhất\r\n\nquản lý và đưa lên website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam thì\r\n\nmới đủ cơ sở pháp lý hoạt động.\n\n3. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động\r\n\nsản.\n\na) Sàn giao dịch bất động sản ngoài việc thực hiện\r\n\ncác dịch vụ về giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua và môi\r\n\ngiới bất động sản còn được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ\r\n\nsau: Định giá bất động sản, tư vấn bất động sản, quảng cáo bất động sản, đấu\r\n\ngiá bất động sản, quản lý bất động sản;\n\nb) Cơ cấu tổ chức của sàn giao dịch bất động sản\r\n\ngồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động của sàn giao dịch;\n\nc) Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\nsản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ;\n\nd) Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích\r\n\nsử dụng để giao dịch tối thiểu 50m2 phục vụ cho hoạt động môi giới, giao dịch\r\n\nvà thêm 20 m2 cho mỗi hoạt động dịch vụ bổ sung đồng thời đảm bảo có trang thiết\r\n\nbị phù hợp với nội dung hoạt động;\n\ne) Sàn giao dịch bất động sản phải ổn định tối\r\n\nthiểu trong thời hạn 01 năm (12 tháng). Nếu có sự thay đổi về địa điểm giao dịch\r\n\nphải thông báo tới cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và khách hàng đang\r\n\ngiao dịch biết.\n\n4. Quy chế hoạt động Sàn giao dịch bất động sản\r\n\ngồm những nội dung cơ bản sau:\n\na) Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nsàn giao dịch bất động sản;\n\nb) Quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của\r\n\ncác bộ phận của sàn giao dịch bất động sản;\n\nc) Quy định về chế độ quản lý tài chính của sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản;\n\nd) Quy định về quan hệ với khách hàng trong khi\r\n\ngiao dịch;\n\ne) Quy định về thông tin bất động sản đưa vào\r\n\ngiao dịch; chế độ quản lý, cung cấp thông tin về bất động sản, giao dịch tại\r\n\nsàn giao dịch bất động sản.\n\n5. Bất động sản khi đưa ra giới thiệu, giao dịch\r\n\ntại sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 6,\r\n\nĐiều 7 Luật Kinh doanh bất động sản và phải kê khai đầy đủ nội dung thông tin về\r\n\nbất động sản.\n\n6. Các hoạt động dịch vụ của sàn giao dịch bất động\r\n\nsản phải được thực hiện thông qua hợp đồng.\n\n7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia sàn giao dịch bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Kinh\r\n\ndoanh bất động sản.\n\n8. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động\r\n\nsản độc lập phải có chứng chỉ môi giới bất động sản và phải đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 11. Kinh doanh bất động\r\n\nsản thông qua sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi\r\n\nbán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch\r\n\nbất động sản (trừ các dự án, các công trình thuộc chính sách nhà ở xã hội theo\r\n\nLuật Nhà ở) được quy định sau:\n\na) Bất động sản phải đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật mới được đem bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua;\n\nb) Chủ đầu tư có thể tự thành lập sàn giao dịch\r\n\nhoặc lựa chọn sàn giao dịch bất động sản do đơn vị khác thành lập để giới thiệu\r\n\nbất động sản và thực hiện các giao dịch bất động sản;\n\nc) Sàn giao dịch bất động sản phải công khai các\r\n\nthông tin về bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua tại\r\n\nsàn giao dịch để khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời gian thực hiện công\r\n\nkhai tối thiểu 07 (bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn nêu trên, thông\r\n\ntin về tên dự án, loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian tổ chức việc\r\n\nbán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được đăng tải tối\r\n\nthiểu 03 (ba) số liên tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối thiểu\r\n\n01 (một) lần trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án và trên trang web (nếu\r\n\ncó) của Sàn giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư\r\n\n(hoặc chủ sở hữu) chi trả;\n\nd) Khi hết thời hạn công khai theo quy định tại\r\n\nMục c Khoản 1 Điều này, chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền)\r\n\nđược tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản đã công\r\n\nkhai. Trường hợp cùng một loại bất động sản có từ 02 (hai) khách hàng đăng ký\r\n\ntrở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều hơn số lượng bất động sản thì chủ đầu\r\n\ntư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) phải thực hiện việc lựa chọn\r\n\nkhách hàng theo phương thức bốc thăm hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước khi triển\r\n\nkhai bốc thăm hoặc đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\ne) Việc đấu giá bất động sản tại sàn giao dịch\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;\n\nf) Sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm xác\r\n\nnhận bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được giao dịch\r\n\nqua sàn (theo mẫu tại phụ lục số 4\r\n\nThông tư số 13/2008/TT-BXD) để xác nhận bất động sản đã được giao dịch theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật;\n\ng) Đối với bất động sản của tổ chức, cá nhân\r\n\nkhông kinh doanh bất động sản mà giao dịch qua Sàn giao dịch bất động sản thì\r\n\nkhông bắt buộc phải công khai thông tin theo quy định tại Mục c Khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh\r\n\ndoanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.\n\n3. Thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh\r\n\nphải đầy đủ theo quy định bao gồm:\n\n3.1. Thông tin về loại bất động sản.\n\na) Đối với nhà ở phải nêu rõ là nhà ở riêng lẻ\r\n\nhay căn hộ chung cư. Nếu là nhà ở riêng lẻ thì nêu rõ là biệt thự, nhà liền kề\r\n\nhay nhà vườn..;\n\nb) Đối với bất động sản dịch vụ phải nêu rõ là\r\n\nvăn phòng, cửa hàng, siêu thị, chợ, khách sạn, nhà nghỉ hay nhà trọ..;\n\nc) Đối với bất động sản công nghiệp phải nêu rõ\r\n\nlà hạ tầng khu công nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy, kho, bãi..;\n\nd) Đối với quyền sử dụng đất phải nêu rõ là loại\r\n\nđất phi nông nghiệp (đất ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh...),\r\n\nloại đất nông nghiệp hay các loại đất khác (nếu có).\n\n3.2. Thông tin về vị trí bất động sản.\n\na) Đối với bất động sản tại khu vực đô thị đã\r\n\nxác định được địa chỉ cụ thể, phải nêu rõ số nhà, ngách, ngõ (hẻm), đường phố,\r\n\nquận (huyện), thành phố (tỉnh). Đối với nhà chung cư thì nêu cụ thể số phòng, tầng,\r\n\ndãy (lô) chung cư. Đối với khu vực nông thôn nêu rõ địa chỉ của bất động sản\r\n\ntheo tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh;\n\nb) Đối với bất động sản chưa xác định được địa\r\n\nchỉ cụ thể (chưa thành lập được đơn vị hành chính) thì nêu tên dự án, ký hiệu\r\n\nlô đất (đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng\r\n\nkhác), ký hiệu từng căn hộ (đối với nhà chung cư).\n\n3.3. Thông tin về quy mô, diện tích của bất động\r\n\nsản.\n\na) Đối với nhà ở riêng lẻ phải nêu rõ: diện tích\r\n\nkhuôn viên đất, diện tích xây dựng, số tầng, tổng diện tích sàn; đối với căn hộ\r\n\nnhà chung cư phải nêu rõ tổng số căn hộ, diện tích sàn từng căn hộ, số phòng..;\n\nb) Đối với bất động sản khác phải nêu rõ: diện\r\n\ntích khuôn viên đất, số tầng, tổng diện tích sàn, diện tích sử dụng chung, công\r\n\nsuất (nếu có);\n\nc) Đối với hạ tầng khu công nghiệp phải nêu rõ:\r\n\nquy mô diện tích toàn bộ khu công nghiệp, mật độ xây dựng, diện tích đất công cộng\r\n\n(sử dụng chung), diện tích đất từng ô đất..;\n\nd) Bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng ( nếu\r\n\ncó).\n\n3.4. Thông tin về đặc điểm, tính chất, công năng\r\n\nsử dụng, chất lượng của bất động sản.\n\na) Về đặc điểm, tính chất nêu rõ kết cấu công\r\n\ntrình, móng, khung, tường, sàn, mái;\n\nb) Công năng sử dụng bất động sản thông tin theo\r\n\nthiết kế ban đầu;\n\nc) Chất lượng bất động sản nêu cụ thể năm xây dựng,\r\n\ncấp, hạng công trình;\n\nd) Ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời điểm\r\n\ngiới thiệu (nếu có).\n\n3.5. Thông tin về giá bán, chuyển nhượng, thuê,\r\n\nthuê mua bất động sản.\n\n3.6. Thông tin về quyền và lợi ích của người thứ\r\n\nba có liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng lợi ích, tình trạng\r\n\nđang cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ...(nếu có).\n\nĐiều 12. Giao dịch về nhà ở\r\n\nthông qua sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Đối với trường hợp thỏa thuận ký hợp đồng, bằng\r\n\nvăn bản góp vốn hoặc văn bản hợp tác đầu tư của tổ chức, cá nhân, để đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở thương mại thì bên tham gia góp vốn chỉ được phân chia lợi nhuận (Bằng\r\n\ntiền hoặc cổ phiếu). Hoặc phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được\r\n\nphân chia cho các hình thức huy động vốn tối đa không quá 20% sản phẩm nhà ở\r\n\ntrong mỗi dự án, số lượng nhà ở này không phải qua sàn giao dịch bất động sản\r\n\ntheo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Chủ đầu\r\n\ntư phải có văn bản thông báo về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân\r\n\nchia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở để Sở\r\n\nXây dựng là cơ quan quản lý về nhà ở xác nhận thay cho giấy xác nhận đã bán qua\r\n\nsàn giao dịch bất động sản.\n\nSở Xây dựng có trách nhiệm căn cứ vào quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP và đối chiếu với số lượng nhà ở theo thiết kế,\r\n\nquy hoạch của dự án đã được phê duyệt để xác nhận danh sách các đối tượng, loại\r\n\nnhà ở và địa chỉ, diện tích của nhà ở được phân chia trong thời hạn 20 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư; danh sách này chỉ được xác nhận một\r\n\nlần và phải được lưu tại Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra. Chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở thương mại phải phân chia đúng số lượng, địa chỉ, loại, diện\r\n\ntích nhà ở và đúng tên các đối tượng đã được Sở Xây dựng xác nhận. Bên được\r\n\nphân chia nhà ở không được chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khác.\n\nĐối với số lượng nhà ở còn lại trong mỗi dự án\r\n\nsau khi phân chia, chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê thông qua sàn giao dịch\r\n\nbất động sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về kinh doanh bất\r\n\nđộng sản.\n\nĐối với những dự án phát triển nhà ở tại các\r\n\nthành phố, thị xã hoặc các khu đô thị mới được quy hoạch phát triển thành thành\r\n\nphố, thị xã thì chủ đầu tư không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình\r\n\nthức bán nền chưa xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân mà chủ đầu tư phải\r\n\nthực hiện xây dựng nhà ở để bán theo quy định của Mục 5 Điều 16 Nghị định\r\n\n71/2010/NĐ-CP , đối với trường hợp khác thì thực hiện theo Luật Đất đai.\n\n2. Sau khi đã xây dựng xong phần móng của nhà ở\r\n\ntheo quy định tại Mục đ Khoản 3 Điều 9 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP thì chủ đầu\r\n\ntư được ký hợp đồng mua bán nhà ở với các đối tượng đã được phân chia sản phẩm\r\n\nnhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này để thay thế cho các hợp đồng, văn bản đã ký\r\n\ntrước đó. Hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp này và giấy xác nhận của Sở\r\n\nXây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này là cơ sở pháp lý để cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất cho người mua nhà ở.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có nhà ở do được phân chia\r\n\nhoặc đã mua thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Khoản 1 và\r\n\nKhoản 2 Điều này mà bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải thực hiện theo quy\r\n\nđịnh sau đây:\n\na) Chỉ được bán cho các đối tượng thuộc diện được\r\n\nsở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở sau khi đã có hợp đồng\r\n\nmua bán ký với Chủ đầu tư;\n\nb) Trường hợp là Doanh nghiệp có chức năng kinh\r\n\ndoanh bất động sản thì phải thực hiện bán qua sàn giao dịch bất động sản theo\r\n\nquy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.\n\n4. Các sàn giao dịch bất động sản không được\r\n\ntham gia đầu tư, mua bán, cho thuê nhà ở mà chỉ được làm trung gian để thực hiện\r\n\nbán, cho thuê nhà ở theo ủy quyền của Chủ đầu tư và hưởng phí giao dịch qua sàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, nếu vi phạm thì bị nhà\r\n\nnước rút chức năng kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh\r\n\nbất động sản.\n\n5. Các trường hợp mua bán, cho thuê nhà ở không\r\n\nđúng với quy định tại Điều này thì hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở đó không có\r\n\ngiá trị pháp lý và bên mua không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đã mua; bên\r\n\nbán, bên cho thuê có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người mua, người thuê\r\n\nnhà ở.\n\nĐiều 13. Quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động\r\n\nsản có các quyền sau đây:\n\na) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên\r\n\nquan đến bất động sản;\n\nb) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;\n\nc) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường\r\n\nthiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;\n\nd) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động\r\n\nsản có các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nbất động sản;\n\nb) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản;\n\nc) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\n\nd) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\nsản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang\r\n\ntrong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;\n\nb) Có giấy Chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;\n\nc) Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2. Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch\r\n\nbất động sản\n\na) Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nbất động sản;\n\nb) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp\r\n\nthông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật;\n\nc) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\nvề bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản;\n\nd) Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản\r\n\ncác bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;\n\ne) Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản\r\n\nđược đưa lên sàn giao dịch bất động sản;\n\nf) Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi\r\n\ncủa khách hàng gây ra;\n\ng) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản\n\na) Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch\r\n\nphải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh;\n\nb) Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình\r\n\ncung cấp;\n\nc) Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản;\n\nd) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện\r\n\nhoạt động của sàn giao dịch bất động sản;\n\ne) Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động\r\n\nđúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật\r\n\nvà chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện nghĩa\r\n\nvụ về thuế;\n\nf) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\n\ng) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH\r\n\nDOANH BẤT ĐỘNG SẢN\n\nĐiều 15. Quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh bất động sản\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước tại địa\r\n\nphương về các hoạt động kinh doanh bất động sản (quản lý hành nghề môi giới bất\r\n\nđộng sản, định giá bất động sản, quản lý hoạt động sàn giao dịch bất động sản\r\n\nvà các dịch vụ bất động sản khác) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Nội dung quản lý hoạt động môi giới, định giá\r\n\nbất động sản bao gồm:\n\na) Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\nsản;\n\nb) Cấp và thu hồi Chứng chỉ môi giới, định giá bất\r\n\nđộng sản;\n\nc) Quản lý hoạt động của các Văn phòng môi giới\r\n\nbất động sản;\n\nd) Quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động\r\n\nsản tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\ne) Thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm trong hoạt động môi giới, định giá bất động sản theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nội dung quản lý hoạt động sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản và các dịch vụ bất động sản khác:\n\na) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân khi thành lập sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản hoặc tham gia các hoạt động dịch vụ bất động sản khác\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Quản lý hoạt động sàn giao dịch bất động sản\r\n\nvà các dịch vụ bất động sản khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản, và kinh doanh dịch vụ\r\n\nbất động sản theo quy định của Điều 21 của Quy định này hoặc đề nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Điều kiện và hồ sơ\r\n\ncấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản\n\n1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động,\r\n\nđịnh giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;\n\nb) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm\r\n\nhành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;\n\nc) Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản;\n\nd) Có hồ sơ xin cấp, cấp lại chứng chỉ môi giới\r\n\nbất động sản,định giá bất động sản theo quy định tại Mục 2, 3 Điều này.\n\n2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản,\r\n\nđịnh giá bất động sản gồm:\n\na) Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã) nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác của người xin cấp chứng chỉ;\n\nb) 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp\r\n\nchứng chỉ;\n\nc) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của\r\n\nngười xin cấp chứng chỉ;\n\nd) Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản;\n\nđ) Bản sao tốt nghiệp Đại học hoặc Cao đẳng (nếu\r\n\ncá nhân xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản thì không yêu cầu mục này trong\r\n\nthành phần hồ sơ).\n\n3. Hồ sơ xin cấp lại chứng chỉ môi giới bất động\r\n\nsản, định giá bất động sản gồm:\n\na) Đơn xin cấp lại có dán ảnh và có xác nhận của\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã) nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác của người xin cấp chứng chỉ;\n\nb) 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp\r\n\nlại chứng chỉ;\n\nc) Chứng chỉ bị rách nát. Trường hợp mất chứng\r\n\nchỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng\r\n\nchỉ ở cơ quan khác.\n\nĐiều 17. Trình tự, thủ tục\r\n\nvà tổ chức cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản\n\n1. Người xin cấp, cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng\r\n\nchỉ định giá bất động sản nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả, Sở xây dựng Thái Nguyên (mẫu đơn theo phụ\r\n\nlục 1, 2, 3, 4 của quy định này).\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra hồ sơ và thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định 153/2007/NĐ-CP , cấp chứng chỉ\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng\r\n\nchỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n3. Người xin cấp, cấp lại chứng chỉ môi giới bất\r\n\nđộng sản, chứng chỉ định giá bất động sản phải nộp một khoản lệ phí là 200 000\r\n\nđồng (hai trăm nghìn đồng) cho mỗi chứng chỉ. Cơ quan cấp chứng chỉ được sử dụng\r\n\nlệ phí này cho việc cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\n4. Chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động\r\n\nsản được cấp có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.\n\nĐiều 18. Quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản\n\n1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định\r\n\ngiá bất động sản có các quyền sau đây:\n\na) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp\r\n\nthông tin liên quan đến việc đào tạo, cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề môi giới,\r\n\nđịnh giá bất động sản;\n\nb) Yêu cầu được cấp chứng chỉ đúng thời hạn khi\r\n\ncó đủ điều kiện;\n\nc) Được hành nghề môi giới bất động sản, định\r\n\ngiá bất động sản theo đúng nội dung chứng chỉ được cấp;\n\nd) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong\r\n\nviệc đào tạo, cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\n\nđ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định\r\n\ngiá bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định và\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ xin cấp chứng chỉ của mình;\n\nb) Nộp lệ phí theo quy định;\n\nc) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm công\r\n\nkhai các thông tin, thủ tục, hồ sơ về cấp chứng chỉ, chịu trách nhiệm về việc cấp\r\n\nchứng chỉ chậm, sai hoặc có hành vi tiêu cực, gây phiền hà cho người xin cấp chứng\r\n\nchỉ. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Thu hồi và cấp lại\r\n\nchứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản\n\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ\r\n\nmôi giới bất động sản, định giá bất động sản trong các trường hợp sau đây:\n\na) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi\r\n\ndân sự;\n\nb) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ\r\n\nxin cấp chứng chỉ không trung thực;\n\nc) Chứng chỉ bị tẩy xoá, sửa chữa;\n\nd) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn,\r\n\nthuê chứng chỉ để hành nghề;\n\nđ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các nguyên tắc\r\n\nhành nghề quy định tại Điều 44, Điều 51 của Luật Kinh doanh bất động sản và nội\r\n\ndung ghi trong chứng chỉ;\n\ne) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định\r\n\nđến mức bị thu hồi chứng chỉ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Người bị thu hồi chứng chỉ không được cấp lại\r\n\nchứng chỉ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ.\n\n3. Người đã được cấp chứng chỉ môi giới, chứng\r\n\nchỉ định giá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị\r\n\nrách nát hoặc bị mất.\n\nĐiều 20. Yêu cầu đối với việc\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều\r\n\nhành sàn giao dịch bất động sản\n\n1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới,\r\n\nđịnh giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có\r\n\nđủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đối với\r\n\ndoanh nghiệp hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo về lĩnh vực hoạt động kinh\r\n\ndoanh bất động sản;\n\nb) Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp\r\n\nvới chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành;\n\nc) Giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh\r\n\nnghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu của các môn học. Giảng viên là các nhà giáo\r\n\nchuyên nghiệp, các chuyên gia, các nhà quản lý, người có chứng chỉ và kinh nghiệm\r\n\ntrong hoạt động kinh doanh bất động sản;\n\nd) Phải được Bộ Xây dựng công nhận bằng văn bản\r\n\nhoặc phải có tên đăng ký trên Website của Bộ Xây dựng;\n\ne) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, trước khi tiến\r\n\nhành mở lớp đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải thông báo bằng văn bản gửi\r\n\nSở Xây dựng Thái Nguyên biết để thống nhất quản lý.\n\n2. Cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản\r\n\nlý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản của các cấp, các ngành trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên, ít nhất 03 (ba năm) một lần phải tham dự lớp đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản. Các\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực đầu tư dự án phát triển nhà ở\r\n\nvà thị trường bất động sản có trách nhiệm bố trí và tạo điều kiện để cán bộ, quản\r\n\nlý tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 78 Nghị định\r\n\n71/2010/NĐ-CP .\n\n3. Kinh phí đào tạo do các cơ quan, đơn vị cử học\r\n\nviên tham dự khóa học thanh toán cho cơ sở đào tạo.\n\n4. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực\r\n\nhiện theo những nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số\r\n\n153/2007/NĐ-CP .\n\nĐiều 21. Hình thức và mức xử\r\n\nphạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất\r\n\nđộng sản\n\n1. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nquy định về hoạt động kinh doanh bất động sản.\n\n1.1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:\n\na) Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc\r\n\ndiện phải qua Sàn giao dịch bất động sản mà không thông qua Sàn giao dịch theo\r\n\nquy định;\n\nb) Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản tại\r\n\nSàn giao dịch bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy định;\n\nc) Không xác nhận hoặc xác nhận sai quy định các\r\n\nbất động sản đã qua Sàn giao dịch bất động sản.\n\n1.2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:\n\na) Kinh doanh các bất động sản không đủ điều kiện\r\n\nhoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;\n\nb) Vi phạm quy định về huy động vốn trong đầu tư\r\n\nxây dựng dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;\n\nc) Vi phạm quy định về chuyển nhượng dự án phát\r\n\ntriển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.\n\n1.3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các Mục\r\n\n1.1 và Mục 1.2 Khoản này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực\r\n\nhiện đúng quy định về điều kiện được kinh doanh bất động sản, về thủ tục bán,\r\n\ncho thuê, cho thuê mua, xác nhận bất động sản qua Sàn giao dịch bất động sản và\r\n\nhuy động vốn, chuyển nhượng dự án. Đối với những hành vi vi phạm quy định tại\r\n\nĐiểm b, Mục 1.1, Mục 1.2 Khoản 1 Điều này mà tái phạm thì bị tước quyền sử dụng\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.\n\n2. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nquy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản:\n\n2.1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:\n\na) Vi phạm quy định về thành lập Sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản;\n\nb) Vi phạm quy định về hoạt động của Sàn giao dịch\r\n\nbất động sản.\n\n2.2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Mục\r\n\n2.1 Khoản này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng\r\n\nquy định về thành lập, hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản. Nếu gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định. Trường hợp tái phạm thì bị tước quyền sử\r\n\ndụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.\n\n3. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nquy định về đào tạo kiến thức môi giới, định giá và quản lý, điều hành Sàn giao\r\n\ndịch bất động sản:\n\n3.1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao\r\n\ndịch bất động sản không đúng quy định.\n\n3.2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao\r\n\ndịch bất động sản mà chưa được Bộ Xây dựng cho phép đào tạo.\n\n3.3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các Mục\r\n\n3.1, Mục 3.2 Khoản này, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị tước giấy phép đào tạo\r\n\ntừ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn; không công nhận kết quả đào tạo, cá\r\n\nnhân tham gia học tại tổ chức có hành vi vi phạm trên bị thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nhoặc chứng chỉ hành nghề đã cấp.\n\n4. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nquy định về môi giới, định giá và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản:\n\n4.1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000\r\n\nđồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:\n\na) Hành nghề môi giới độc lập, định giá bất động\r\n\nsản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định; quản lý, điều hành Sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản mà không có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức về quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản;\n\nb) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc\r\n\nthuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;\n\nc) Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất\r\n\nđộng sản.\n\n4.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản sử dụng nhân viên môi giới,\r\n\nđịnh giá bất động sản không có chứng chỉ hành nghề theo quy định.\n\n4.3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000\r\n\nđồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản có một trong các hành vi\r\n\nsau đây:\n\na) Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất\r\n\nđộng sản;\n\nb) Không đủ số người có chứng chỉ môi giới, chứng\r\n\nchỉ định giá bất động sản theo quy định.\n\n4.4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các Mục\r\n\n4.1, Mục 4.2 và Mục 4.3\n\nKhoản này, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị tước\r\n\nchứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản, giấy chứng nhận quản lý,\r\n\nđiều hành sàn giao dịch bất động sản từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.\n\nChương IV\n\nDỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở\n\nĐiều 22. Chủ đầu tư dự án\n\n1. Chủ đầu tư dự án khu nhà ở; dự án khu đô thị\r\n\nmới; khu dân cư; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự\r\n\nán đầu tư) bao gồm:\n\na) Là doanh nghiệp trong nước được thành lập và\r\n\nhoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh về đầu tư\r\n\nkinh doanh bất động sản theo quy định hiện hành;\n\nb) Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\ndoanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt nam theo quy định của Luật Đầu\r\n\ntư;\n\nc) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo\r\n\nquy định của Luật Hợp tác xã.\n\n2. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự\r\n\nán\n\na) Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản;\n\nb) Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khu công nghiệp thì vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia\r\n\nvào dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;\n\nc) Đối với dự án khu nhà ở thì vốn đầu tư thuộc\r\n\nsở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của\r\n\ndự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của\r\n\ndự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên đã được phê duyệt;\n\nd) Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn\r\n\nthực có của chủ đầu tư tính đến năm gần nhất, được xác định thông qua Báo cáo\r\n\ntài chính của doanh nghiệp kèm theo quyết toán thuế hoặc báo cáo kiểm toán. Đối\r\n\nvới doanh nghiệp mới thành lập thì phải có xác nhận của ngân hàng về năng lực tài\r\n\nchính của doanh nghiệp.\n\n3. Dự án nhà ở thương mại phải bảo đảm các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Phù hợp với quy hoạch xây dựng và kế hoạch\r\n\nphát triển đô thị;\n\nb) Đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nhạ tầng xã hội trong khu đô thị;\n\nc) Đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường về cấp nước,\r\n\nthoát nước và vệ sinh đô thị;\n\nd) Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng\r\n\nđô thị;\n\ne) Có khả năng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ công cộng\r\n\nđô thị.\n\nĐiều 23. Phương thức lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư dự án thương mại\n\n1. Phương thức lựa chọn chủ đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư theo Điều 4 Thông tư\r\n\nsố 16/2010/TT- BXD.\n\nTrong trường hợp dự án cần phải được thực hiện\r\n\nnhanh để đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương hoặc trường hợp chỉ có duy\r\n\nnhất 01 nhà đầu tư quan tâm và đề xuất thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên quyết định chỉ định chủ đầu tư thực hiện dự án trên cơ sở đề xuất của\r\n\ncơ quan chuyên môn có thẩm quyền được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn công bố thông tin về dự án\r\n\nphát triển nhà ở thương mại theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP , nhà đầu tư có văn bản gửi (trực tiếp hoặc qua bưu điện) tới Sở\r\n\nXây dựng cơ quan đầu mối quản lý về xây dựng của tỉnh, đề nghị được tham gia\r\n\nđăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở.\n\nNếu trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 14\r\n\ncủa Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư\r\n\ndự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu nhà đầu tư đó nộp trực\r\n\ntiếp tại Sở 02 bộ hồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều\r\n\n12 của Nghị định số 71/2010/NĐ- CP; hồ sơ kinh nghiệm của nhà đầu tư; các đề xuất\r\n\ncủa nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án);\n\nb) Trên cơ sở hồ sơ năng lực của nhà đầu tư, Sở\r\n\nXây dựng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành lập Tổ chuyên gia có sự tham gia của\r\n\nđại diện các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư. Trong trường hợp nhà\r\n\nđầu tư có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có Tờ trình kèm\r\n\ntheo biên bản làm việc của Tổ chuyên gia báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị\r\n\ncông nhận chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (Mẫu văn bản công nhận chủ đầu tư\r\n\nđược quy định tại phụ lục số 1 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư 16/2010/TT-BXD).\n\nNếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu\r\n\ntư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư đó biết rõ lý do và\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ định nhà đầu tư khác làm chủ đầu tư dự\r\n\nán;\n\nc) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên công nhận làm chủ đầu tư dự án thì nhà đầu tư tổ chức lập và trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối\r\n\nvới khu vực dự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc đề nghị chấp thuận bản vẽ\r\n\ntổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật\r\n\n(sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) của dự án đối với trường hợp không\r\n\nthuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật\r\n\nvề quy hoạch.\n\nSau khi có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được\r\n\nphê duyệt hoặc có bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận thì chủ đầu tư làm thủ tục\r\n\nđề nghị chấp thuận đầu tư và tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển\r\n\nnhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n2. Đối với trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng\r\n\nđất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây\r\n\ndựng nhà ở và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì thực hiện như sau:\n\na) Nhà đầu tư nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng 02 bộ\r\n\nhồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật về đất đai; bản sao giấy tờ theo quy định tại\r\n\nĐiều 12 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu\r\n\ntư tạm tính của dự án);\n\nb) Sau khi tiếp nhận hồ sơ năng lực của nhà đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng thực hiện thủ tục quy định tại Mục b Khoản 1 Điều này. Nếu nhà\r\n\nđầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản\r\n\nthông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do;\n\nc) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì nhà đầu tư đó có trách nhiệm\r\n\nthực hiện các công việc theo quy định tại Mục c Khoản 1 Điều này.\n\n3. Phương thức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự\r\n\nán phát triển nhà ở thương mại như sau;\n\n3.1. Căn cứ vào chương trình phát triển nhà ở của\r\n\nđịa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo công bố công khai trên\r\n\nCổng Thông tin điện tử (Website) của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và của Sở\r\n\nXây dựng để các nhà đầu tư có cơ sở đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở thương mại gồm các nội dung sau:\n\na) Quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông\r\n\nthôn tỷ lệ 1/2000;\n\nb) Địa điểm, ranh giới và diện tích các khu đất\r\n\nđể phát triển nhà ở thương mại trên phạm vi địa bàn;\n\nc) Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc\r\n\nthuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực\r\n\nvà các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định);\n\nd) Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và\r\n\ncác loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến\r\n\ntrúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án;\n\ne) Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng, tái định cư (nếu có);\n\nf) Yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự\r\n\nán sau khi đầu tư xây dựng xong;\n\ng) Các điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn chủ\r\n\nđầu tư dự án phát triển nhà ở;\n\nh) Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu.\n\n3.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh công bố công khai các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày, nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22\r\n\ncủa quy định này có văn bản gửi Sở Xây dựng đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở thì Sở Xây dựng phải công bố công khai trên Website của Sở danh\r\n\nsách các nhà đầu tư, thông báo cho các nhà đầu tư biết để chuẩn bị hồ sơ dự thầu\r\n\nvà báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định\r\n\ntại điều này.\n\n3.3. Điều kiện để nhà đầu tư tham gia dự thầu:\n\na) Phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều\r\n\n22 của quy định này;\n\nb) Có tổng mức đầu tư của dự án do nhà đầu tư tự\r\n\nđề xuất trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn tổng mức đầu tư tạm tính của dự án\r\n\nnêu trong hồ sơ mời thầu (sau đây gọi chung là giá sàn);\n\nc) Có các đề xuất và giải pháp triển khai thực\r\n\nhiện dự án;\n\nd) Có khả năng huy động vốn và các nguồn lực\r\n\nkhác để thực hiện dự án;\n\ne) Có hồ sơ dự thầu theo quy định tại Mục 3.4,\r\n\nKhoản 3 Điều này;\n\nf) Nộp kinh phí bảo đảm dự thầu tương đương 3%\r\n\ngiá sàn quy định trong hồ sơ mời thầu.\n\n3.4. Hồ sơ dự thầu bao gồm các loại giấy tờ sau\r\n\nđây:\n\na) Giấy tờ chứng minh cơ sở pháp lý, năng lực\r\n\nchuyên môn, kinh nghiệm, khả năng tài chính và các điều kiện khác theo quy định\r\n\ntại Mục 3.3 Khoản 3 điều này;\n\nb) Bản thuyết minh và sơ đồ thể hiện các giải\r\n\npháp về kinh tế-kỹ thuật để thực hiện các yêu cầu quy định; các nội dung theo\r\n\nvăn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu thuộc diện quy\r\n\nđịnh tại Khoản 11 Điều 14 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ;\n\nc) Năng lực và những lợi thế khác của chủ đầu tư\r\n\n(nếu có) khi được giao làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở.\n\n3.5. Căn cứ vào quy định tại các khoản của Điều\r\n\nnày, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập và phát hành hồ sơ mời thầu; hồ sơ mời thầu\r\n\nphải nêu rõ các yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 điều này, giá sàn của dự án\r\n\nvà các yêu cầu khác có liên quan.\n\nNhà đầu tư mua hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự\r\n\nthầu và nộp hồ sơ dự thầu kèm theo kinh phí bảo đảm dự thầu tại Sở Xây dựng nơi\r\n\nquản lý dự án phát triển nhà ở. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu là 20 ngày,\r\n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Sở Xây dựng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thành lập Tổ chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư, ban hành quy định cụ thể\r\n\nvề tổ chức đấu thầu và quy chế làm việc của Tổ chuyên gia. Tổ chuyên gia có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng tiêu chí đánh giá, các thang điểm cụ thể trên cơ sở nội\r\n\ndung của hồ sơ mời thầu và các yêu cầu quy định tại Khoản 1 điều này để xem\r\n\nxét, chấm điểm đối với từng hồ sơ mời thầu.\n\n3.6. Điều kiện để tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ\r\n\nđầu tư dự án phát triển nhà ở:\n\na) Có từ hai nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện\r\n\nquy định tại Khoản 3 điều này tham gia dự thầu;\n\nb) Có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Có phương án tổng thể về bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư;\n\nd) Có phương án tổ chức đấu thầu.\n\n3.7. Sau khi có kết quả đấu thầu, Tổ chuyên gia\r\n\ncó văn bản thông báo kết quả cho Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét, ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Trong\r\n\ntrường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthì trong quyết định lựa chọn chủ đầu tư,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện luôn việc chấp\r\n\nthuận đầu tư; nếu dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 14 Nghị định\r\n\n71/2010/NĐ-CP .\n\nThời hạn tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự\r\n\nán phát triển nhà ở tối đa là 90 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự\r\n\nthầu.\n\n3.8. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nhoàn trả kinh phí bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư đã tham gia dự thầu nhưng\r\n\nkhông được lựa chọn làm chủ đầu tư; đối với nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu\r\n\ntư thì được hoàn trả kinh phí bảo đảm dự thầu trong thời hạn không quá 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày bên mời thầu nhận được bảo đảm thực hiện đầu tư dự án của nhà đầu tư\r\n\n(tương đương từ 5% đến 10% tổng mức đầu tư của nhà đầu tư được lựa chọn). Trong\r\n\ntrường hợp nhà đầu tư vi phạm các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức\r\n\nđấu thầu thì khoản kinh phí bảo đảm dự thầu được chuyển vào ngân sách nhà nước.\n\n3.9. Trường hợp sau ba tháng, kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh lựa chọn chủ đầu tư mà chủ đầu tư không thực hiện các quy định tại Điều 7\r\n\nNghị định 71/2010/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân tỉnh hủy kết quả đấu thầu để tổ chức\r\n\nđấu thầu lại.\n\n3.10. Trường hợp dự án không thuộc thẩm quyền chấp\r\n\nthuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu\r\n\ntư của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì sau khi hết hạn công bố thông tin theo quy\r\n\nđịnh, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư tối đa là 30 ngày,\n\nSau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thì Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh thành lập Tổ chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư để thực hiện việc đấu\r\n\nthầu theo quy định, thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định;\n\nb) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi lấy\r\n\ný kiến của các Bộ quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định71/2010/NĐ-CP, Thời hạn\r\n\nlấy ý kiến và các Bộ có ý kiến trả lời là 20 ngày, kể từ sau khi hết hạn công bố\r\n\nthông tin\n\nSau khi có ý kiến của các Bộ liên quan thì Sở\r\n\nXây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu theo thời hạn quy định. Trong thời hạn 10\r\n\nngày, kể từ khi kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphải có tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở kèm theo ý kiến góp ý của các\n\nBộ liên quan, danh sách nhà đầu tư tham gia dự\r\n\nthầu và đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000.\n\nSau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu theo quy định và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ về kết quả đấu thầu.\n\n3.11. Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án\r\n\nphát triển nhà ở thương mại có trách nhiệm tổ chức lập và trình thẩm định, phê\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tổ chức lập thẩm định và phê duyệt\r\n\ndự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 Nghị định71/2010/NĐ-CP và theo\r\n\nnội dung chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 24. Nội dung hồ sơ dự\r\n\nán phát triển nhà ở\n\n1) Phần thuyết minh của dự án:\n\n- Tên dự án;\n\n- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án;\n\n- Mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng;\r\n\nquy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án;\n\n- Các giải pháp thực hiện: phương án bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ xây dựng;\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giá tác động môi trường;\r\n\nphương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với\r\n\nhạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xã hội của khu vực;\n\n- Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở;\n\n- Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội\r\n\n(nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên),\r\n\ntrừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xã hội;\n\n- Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội;\n\n- Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (bao gồm nhà\r\n\nbiệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn nhà ở; phương án\r\n\ntiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua);\n\n- Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối với dự án (về\r\n\nsử dụng đất, tài chính và các cơ chế khác);\n\n- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ\r\n\ntheo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án;\n\n- Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hình thức huy động\r\n\nvốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn;\n\n- Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án;\n\n- Các công trình chuyển giao không bồi hoàn;\n\n- Phương án tổ chức quản lý, khai thác vận hành\r\n\ndự án và các công trình công ích trong dự án.\n\nb) Phần thiết kế cơ sở của dự án:\n\n- Phần thuyết minh của thiết kế cơ sở: giới thiệu\r\n\ntóm tắt về địa điểm dự án; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án,\r\n\nviệc đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; phương án bảo vệ\r\n\nmôi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; phương án kiến trúc các công trình\r\n\ncủa dự án thành phần giai đoạn đầu;\n\n- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở: bản vẽ tổng mặt bằng\r\n\ndự án, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ mặt bằng và các giải pháp kết cấu chịu lực chính\r\n\ncủa các công trình thuộc dự án thành phần giai đoạn đầu; bản vẽ hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của dự án kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.\n\n- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lồng\r\n\nghép thành một nội dung trong dự án đầu tư. Việc đánh giá tác động môi trường\r\n\nđược thực hiện khi thẩm định đề án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của\r\n\ndự án. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm các tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường của Nhà nước.\n\nĐiều 25. Thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt dự án, chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở \n\n1. Đối với dự án phát triển nhà ở được đầu tư\r\n\nxây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Trường hợp xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân\r\n\nsách địa phương có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ trở lên (không tính tiền sử dụng đất)\r\n\nthì chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thẩm định\r\n\nvà phê duyệt dự án phát triển nhà ở có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng (không\r\n\ntính tiền sử dụng đất).\n\n- Trước khi phê duyệt dự án phát triển nhà ở, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu được ủy\r\n\nquyền) có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án. Thời gian thẩm định và phê duyệt\r\n\ndự án phát triển nhà ở tối đa không quá 45 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền nhận được tờ trình của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự án.\n\n- Sở Xây dựng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh tổ chức thẩm định dự án phát\r\n\ntriển nhà ở; khu dân cư; khu đô thị mới để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt; trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền phê duyệt\r\n\ncác dự án phát triển nhà ở thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện làm\r\n\nđầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ trì tổ chức thẩm định dự án.\n\nb) Trường hợp xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân\r\n\nsách Trung ương thì đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh nơi có dự án chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở với các\r\n\nnội dung quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này trước khi lập dự án, trừ trường hợp\r\n\ndự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.\n\nSau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm lập dự án để trình người quyết định đầu\r\n\ntư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh có văn\r\n\nbản chấp thuận đầu tư tối đa là 30 ngày, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án\r\n\nlà 45 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nc) Nội dung quyết định phê duyệt dự án phát triển\r\n\nnhà ở quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này bao gồm:\n\n- Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự\r\n\nán phát triển nhà ở độc lập);\n\n- Tên chủ đầu tư; mục tiêu đầu tư, hình thức đầu\r\n\ntư;\n\n- Địa điểm dự án; quy mô dự án, diện tích và\r\n\nranh giới sử dụng đất, quy mô dân số;\n\n- Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường giao\r\n\nthông, cấp điện, cấp, thoát nước, xử lý rác thải, thông tin liên lạc, phòng, chống\r\n\ncháy, nổ; các công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể\r\n\nthao, vui chơi, giải trí, công viên (nếu có);\n\n- Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (bao gồm: Nhà\r\n\nbiệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); đối tượng được thuê và giá cho thuê\r\n\nnhà ở;\n\n- Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở;\n\n- Tổng mức đầu tư của dự án;\n\n- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực\r\n\nhiện theo từng giai đoạn);\n\n- Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư;\n\n- Phương án tổ chức quản lý vận hành, khai thác\r\n\ndự án.\n\n2. Đối với dự án phát triển nhà ở được đầu tư\r\n\nxây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (không phân biệt quy\r\n\nmô sử dụng đất) thì thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Chủ đầu tư phải có tờ trình gửi Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để có văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở; dự án khu dân\r\n\ncư; khu đô thị mới; trong trường hợp dự án phát triển nhà ở, khu dân cư có quy\r\n\nmô dưới 500 căn nhà (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) thì\r\n\nchủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để có văn bản chấp thuận đầu tư;\n\nb) Nội dung văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát\r\n\ntriển nhà ở quy định tại Điểm a Khoản này và tại Điểm b Khoản 1 Điều này bao gồm:\n\n- Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở, khu dân\r\n\ncư, khu đô thị mới, hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập);\n\n- Tên chủ đầu tư, trừ trường hợp đấu thầu lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư;\n\n- Mục tiêu và hình thức đầu tư; địa điểm và quy mô\r\n\ndự án; diện tích sử dụng đất; quy mô dân số;\n\n- Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;\r\n\ncông trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao vui\r\n\nchơi, giải trí, công viên (nếu có);\n\n- Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (nhà biệt thự,\r\n\nnhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sàn nhà ở;\n\n- Phương án tiêu thụ sản phẩm: Bán, cho thuê,\r\n\ncho thuê mua (nêu rõ diện tích, số lượng nhà ở được bán, được cho thuê hoặc cho\r\n\nthuê mua);\n\n- Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở;\n\n- Diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã\r\n\nhội; Nếu dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên chủ đầu tư dự án có trách\r\n\nnhiệm giành 20% đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncủa các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội;\n\n- Trách nhiệm của chủ đầu tư và trách nhiệm của\r\n\nchính quyền địa phương;\n\n- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực\r\n\nhiện theo từng giai đoạn);\n\nĐối với dự án phát triển khu nhà ở thương mại\r\n\nthì phải có thêm các nội dung: Phương án bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncho địa phương sau khi kết thúc đầu tư xây dựng; trách nhiệm đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình hạ tầng xã hội (nếu do chính quyền địa phương đầu tư xây dựng\r\n\nthì phải nêu rõ thời hạn chính quyền phải hoàn thành việc xây dựng, nếu quá thời\r\n\nhạn này thì chủ đầu tư được thực hiện xây dựng hoặc kêu gọi các chủ đầu tư khác\r\n\ntham gia xây dựng các công trình hạ tầng xã hội).\n\nc) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm kiểm tra và có văn bản chấp thuận đầu tư trong thời hạn là\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự án;\n\nd) Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở,\r\n\nkhu dân cư, khu đô thị mới theo nội dung văn bản chấp thuận đầu tư, và các pháp\r\n\nluật có liên quan (cơ quan thẩm định theo Điểm a Khoản 1 của điều này).\n\n3. Trường hợp dự án phát triển nhà ở (không phân\r\n\nbiệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất) có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở\r\n\nlên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, kể cả khu đô thị mới\r\n\nvà công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì chủ đầu tư có trách nhiệm\r\n\nlập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở (dự án phát triển khu nhà ở\r\n\nhoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) trước khi lập, thẩm định và phê duyệt dự\r\n\nán.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược tờ trình của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và\r\n\ncó văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Bộ Tài chính về một số nội dung: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nxây dựng, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, tỷ lệ các loại nhà ở, năng lực của\r\n\nchủ đầu tư và các vấn đề có liên quan thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của\r\n\ncác Bộ ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian lấy ý kiến của các\r\n\nBộ quy định tại khoản này là 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu\r\n\ntư được quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 71/2010/NĐ-CP .\n\nHồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Tờ\r\n\ntrình của chủ đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, khu dân\r\n\ncư, khu đô thị mới (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) thể hiện các nội dung\r\n\nnhư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ý kiến góp ý của các Bộ, ngành.\n\nTrong thời hạn 10 ngày, sau khi có ý kiến chấp\r\n\nthuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo để chủ\r\n\nđầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xây dựng (cơ quan thẩm định theo Điểm a Khoản 1 của điều này).\n\n4. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được phê\r\n\nduyệt mà chủ đầu tư có đề nghị thay đổi một trong các nội dung: Mục tiêu đầu tư;\r\n\nquy mô dự án; diện tích sử dụng đất; số lượng nhà ở; tiến độ thực hiện dự án\r\n\nthì chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 điều này có văn bản chấp thuận bổ sung nội dung dự án trước\r\n\nkhi thực hiện xây dựng; Nếu dự án có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm\r\n\nnhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, kể cả khu đô thị mới và công\r\n\ntrình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì chủ đầu tư phải đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét và có tờ trình xin ý kiến chấp thuận bổ sung nội dung dự\r\n\nán phát triển nhà ở của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 26. Quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa chủ đầu tư dự án\n\n1. Quyền của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự\r\n\nán khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụ thể là:\n\na) Đề xuất dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở,\r\n\ndự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép đầu tư xây dựng để kinh doanh;\n\nb) Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ncác công trình xây dựng và nhà ở theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu\r\n\nthực hiện các dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ncông nghiệp;\n\nd) Giới thiệu, quảng bá thông tin về dự án do\r\n\nmình làm chủ đầu tư để thu hút, kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào\r\n\ndự án;\n\ne) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình\r\n\nxây dựng và chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo dự án\r\n\nđã được phê duyệt; trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án cho chủ đầu tư khác\r\n\nthì phải thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy định này;\n\nf) Được miễn, giảm hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntheo tiến độ của dự án và tính chất của nhà, công trình xây dựng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Quản lý, giám sát các chủ đầu tư khác tham\r\n\ngia đầu tư vào dự án thực hiện đầu tư xây dựng đúng dự án đã được phê duyệt và\r\n\ncác quy định của pháp luật về xây dựng.\n\nh) Liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài để thực hiện dự án;\n\ni) Huy động vốn theo quy định tại Điều 8 Thông\r\n\ntư 16/2010/TT-BXD quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của\r\n\nNghị định số 71/2010/NĐ-CP ;\n\nk) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới,\r\n\ndự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.\n\na) Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của\r\n\ndự án và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật về xây dựng;\n\nb) Trực tiếp đầu tư xây dựng hệ thống công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh\r\n\ntheo tiến độ thực hiện dự án; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng theo quy\r\n\nhoạch và nội dung của dự án đã được phê duyệt;\n\nc) Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án\r\n\ntheo đúng tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp huy động tiền ứng trước của\r\n\nkhách hàng phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật Kinh doanh bất\r\n\nđộng sản;\n\nd) Quản lý việc xây dựng nhà, công trình xây dựng\r\n\ntrong dự án do mình đầu tư và do các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư theo đúng\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các nội dung khác của dự án đã được\r\n\nphê duyệt;\n\ne) Chịu trách nhiệm về chất lượng nhà, công\r\n\ntrình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\nf) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình\r\n\nxây dựng, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo đúng dự\r\n\nán đã được phê duyệt;\n\ng) Làm thủ tục xác lập về quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà, công trình xây dựng đã bán, chuyển nhượng cho khách hàng; làm thủ tục\r\n\nchuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật theo dự án đã được phê duyệt;\n\nh) Lưu trữ và nộp hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và\r\n\nhồ sơ hoàn công nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\ni) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của\r\n\npháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nk) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Chuyển nhượng toàn\r\n\nbộ dự án đầu tư\n\n1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự\r\n\nán khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn\r\n\nbộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới\r\n\nthông qua hợp đồng bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép.\n\n2. Trong trường hợp dự án khu đô thị mới, dự án\r\n\nkhu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đang thực hiện dở dang mà chủ\r\n\nđầu tư gặp khó khăn, không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án theo đúng\r\n\ntiến độ và nội dung dự án đã được phê duyệt hoặc chủ đầu tư không còn nhu cầu\r\n\ntiếp tục thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án đó cho chủ đầu tư khác.\n\n3. Cơ quan cho phép đầu tư là cơ quan cho phép\r\n\nchuyển nhượng dự án. Việc xem xét, cho phép chuyển nhượng dự án phải đảm bảo dự\r\n\nán không bị gián đoạn, không làm thay đổi mục tiêu và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của\r\n\nkhách hàng và các bên liên quan khác.\n\n4. Điều kiện, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự\r\n\nán được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Quy định này.\n\n5. Chủ đầu tư cũ có trách nhiệm thông báo kịp thời,\r\n\nđầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách\r\n\nhàng và các bên liên quan khác.\n\n6. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện toàn\r\n\nbộ nghĩa vụ và được hưởng mọi quyền, lợi ích của chủ đầu tư dự án theo quy định\r\n\ntại Điều 19, Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản, các quy định trong văn bản\r\n\ncho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng chuyển nhượng dự\r\n\nán do hai bên ký kết.\n\nĐiều 28. Điều kiện chuyển\r\n\nnhượng toàn bộ dự án\n\nDự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các\r\n\nđiều kiện sau đây:\n\n1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 32 của Quy định này;\n\n2. Dự án đã được phê duyệt theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n3. Chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất thông qua\r\n\nhợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\n4. Phải hoàn thành công tác bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn và phải có các công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện dự án đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Chủ đầu tư mới phải đáp ứng các điều kiện sau\r\n\nđây:\n\na) Là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản\r\n\ncó các điều kiện theo quy định của quy định này;\n\nb) Đáp ứng điều kiện về tài chính đối với chủ đầu\r\n\ntư dự án theo quy định tại Điều 22 của Quy định này;\n\nc) Có văn bản cam kết thực hiện dự án theo đúng\r\n\ntiến độ được phê duyệt.\n\nĐiều 29. Hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng toàn bộ dự án\n\n1. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai\r\n\nbên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện\r\n\nđầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ với khách hàng, các bên liên quan và các\r\n\nnghĩa vụ khác theo nội dung dự án đã được phê duyệt (bản cam kết và mẫu hợp đồng\r\n\nchuyển nhượng toàn bộ dự án theo phụ lục 6, 7 của quy định này).\n\n2. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án phải được\r\n\nchủ đầu tư cũ thông báo đến khách hàng, các bên liên quan để thực hiện và các\r\n\ncơ quan liên quan để theo dõi quản lý.\n\nĐiều 30. Thẩm quyền cho\r\n\nphép chuyển nhượng toàn bộ dự án\n\n1. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự\r\n\nán:\n\na) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển\r\n\nnhượng là cơ quan cho phép đầu tư dự án ;\n\nb) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư là cơ\r\n\nquan thẩm định chuyển nhượng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;\n\nc) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép\r\n\nđầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và lấy ý kiến của các Bộ,\r\n\nngành có liên quan trước khi trình Thủ tướng xem xét, quyết định.\n\n2. Thời gian cơ quan đầu mối thẩm định trong thời\r\n\nhạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc thẩm định,\r\n\ncơ quan đầu mối thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho phép\r\n\nchuyển nhượng dự án theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 31. Trình tự, thủ tục\r\n\nvà hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án\n\n1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự\r\n\nán:\n\na) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Đối với dự\r\n\nán do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến\r\n\ncác cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n\nb) Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nộp tại\r\n\ncơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi có dự án (đối với dự án khu đô thị mới,\r\n\ndự án khu dân cư, dự án nhà ở và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp cơ quan\r\n\nđầu mối thẩm định cấp tỉnh là Sở Xây dựng Thái Nguyên);\n\nc) Cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án trong thời gian 30 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;\n\nd) Sau khi hoàn thành việc thẩm định, cơ quan đầu\r\n\nmối thẩm định trình ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho phép chuyển nhượng dự\r\n\nán theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n2. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án gồm:\n\n2.1. Hồ sơ của chủ đầu tư cũ gồm:\n\na) Đơn xin chuyển nhượng toàn bộ dự án phải nêu\r\n\nrõ lý do chuyển nhượng; tình hình thực hiện đầu tư dự án tính đến thời điểm xin\r\n\nchuyển nhượng; đề xuất chủ đầu tư mới; phương án giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ\r\n\ncủa khách hàng và các bên liên quan (mẫu đơn theo phụ lục\r\n\n5 của quy định này);\n\nb) Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền; hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê duyệt dự án; hợp đồng\r\n\nthuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hồ sơ\r\n\ncủa chủ đầu tư mới;\n\nc) Báo cáo quá trình thực hiện dự án đến thời điểm\r\n\nchuyển nhượng;\n\n2.2. Hồ sơ của chủ đầu tư mới, gồm:\n\na) Đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất\r\n\nđộng sản;\n\nb) Cam kết của chủ đầu tư mới khi được nhận chuyển\r\n\nnhượng dự án, trong đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước\r\n\nvà khách hàng mà chủ đầu tư cũ đã cam kết phụ\r\n\nlục 2 của Thông tư số 13/2008/ TT-BXD;\n\nc) Văn bản xác định năng lực tài chính của chủ đầu\r\n\ntư mới theo quy định.\n\n3. Thủ tục bàn giao giữa chủ đầu tư cũ và chủ đầu\r\n\ntư mới sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án của cấp thẩm\r\n\nquyền thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 5 Phần II Thông tư số 13/2008/TT-BXD .\n\na) Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ khi có quyết\r\n\nđịnh cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư mới và chủ đầu\r\n\ntư cũ phải tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án và hoàn thành việc bàn\r\n\ngiao dự án. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm tiếp tục triển khai dự án ngay sau\r\n\nkhi nhận bàn giao;\n\nb) Chủ đầu tư cũ bàn giao cho chủ đầu tư mới\r\n\ntoàn bộ hồ sơ dự án, có biên bản bàn giao kèm theo danh mục hồ sơ. Việc bàn\r\n\ngiao mốc giới đất đai của dự án trên thực địa thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai;\n\nc) Trước khi làm thủ tục bàn giao chủ đầu tư cũ\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có) và thông báo trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng trước 15 ngày (ít nhất 03 số liên tiếp của một\r\n\ntờ báo phát hành tại địa phương, một Đài Truyền hình địa phương hoặc Trung ương\r\n\nvà trang web (nếu có) của cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi có dự án) về\r\n\nviệc chuyển nhượng dự án và quyền lợi của khách hàng.\n\n4. Sở Xây dựng, chịu trách nhiệm công bố tại\r\n\ncông sở về thủ tục hồ sơ và trình tự chuyển nhượng dự án.\n\nĐiều 32. Sử lý đối với chủ\r\n\nđầu dự án khi có vi phạm\n\n1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn\r\n\nbản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án để giao cho chủ đầu tư\r\n\nkhác tiếp tục thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:\n\na) Chủ đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, quản lý đất đai mà không có giải pháp\r\n\nkhắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Chủ đầu tư không thực hiện đúng nội dung dự\r\n\nán hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà không triển khai thực hiện\r\n\ndự án hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng so với tiến độ được duyệt.\n\n2. Chủ đầu tư có dự án bị thu hồi quy định tại\r\n\nKhoản 1 điều này không được giao làm chủ đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản\r\n\nmới trong thời gian 02 năm, kể từ ngày dự án bị thu hồi.\n\n3. Cơ quan quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu\r\n\ntư hoặc giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm:\n\na) Yêu cầu chủ đầu tư cũ giải quyết những tồn tại\r\n\ncủa dự án đảm bảo quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của khách hàng và các bên liên\r\n\nquan;\n\nb) Thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới\r\n\nđể tiếp tục thực hiện dự án.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 33. Xử lý chuyển tiếp\n\n1. Các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động\r\n\nsản thì không phải làm thủ tục đăng ký lại, nhưng phải bảo đảm yêu cầu về vốn\r\n\nvà các điều kiện sau:\n\na) Khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản\r\n\nthì phải có ít nhất 01 người có chứng chỉ môi giới bất động sản;\n\nb) Khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản\r\n\nthì phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ định giá bất động sản;\n\nc) Khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động\r\n\nsản:\n\n- Phải có người quản lý, điều hành sàn giao dịch\r\n\nbất động sản có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và có ít nhất 02 (hai) người\r\n\ncó chứng chỉ môi giới bất động sản;\n\n- Nếu có kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản\r\n\nthì phải có ít nhất 02 (hai) người có chứng chỉ định giá bất động sản.\n\n2. Cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP , ngày 03/\r\n\n8/2005 về thẩm định giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP , ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng công trình, nếu có hoạt động dịch vụ định giá bất động sản thì phải có\r\n\nchứng chỉ định giá bất động sản. Để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản\r\n\nthì cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá\r\n\nxây dựng chỉ phải học bổ xung những môn còn thiếu so với chương trình khung đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành. Giấy\r\n\nchứng nhận đã học bổ xung các môn chưa học này thay cho giấy chứng nhận đã hoàn\r\n\nthành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản.\n\n3. Từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc\r\n\nthẩm định cho phép đầu tư dự án và thẩm định cho phép chuyển nhượng các dự án\r\n\nkhu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được thực\r\n\nhiện theo nội dung của Quy định này. Đối với các dự án khu đô thị mới, dự án\r\n\nkhu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đã được cơ quan chuyên môn\r\n\nban hành văn bản thẩm định, đang trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì không\r\n\nphải tổ chức thẩm định lại; các bước tiếp theo sau khi có Quyết định phê duyệt\r\n\nthực hiện theo các nội dung có liên quan nêu tại Quy định này.\n\nĐiều 34. Trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ngành\n\n1. Sở xây dựng.\n\n1.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát\r\n\ntriển và quản lý thị trường bất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hóa hoạt\r\n\nđộng giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh;\n\n1.2. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nquản lý các hoạt động kinh doanh bất động sản và dự án đầu tư khu đô thị, khu\r\n\nnhà ở theo trình tự nêu trong Quy định này để hướng dẫn triển khai thực hiện\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và các quy định pháp luật hiện\r\n\nhành;\n\n1.3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban ngành\r\n\nquản lý việc hành nghề về môi giới, định giá bất đống sản, quản lý hoạt động của\r\n\nsàn giao dịch bất động sản và các dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo và tổ\r\n\nchức cấp, thu hồi các chứng chỉ của hoạt động kinh doanh bất động sản;\n\n1.4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh\r\n\ndoanh bất động sản, tổ chức hệ thống thông tin về thị trường bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;\n\n1.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong\r\n\nhoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n1.6. Công bố tại công sở về trình tự thủ tục cấp\r\n\nChứng chỉ môi giới bất động sản, Chứng chỉ định giá bất động sản.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2.1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\nhướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý các loại đất tham gia thị trường bất\r\n\nđộng sản, ban hành quy định quyền hạn cụ thể về quyền sử dụng các loại đất đưa\r\n\nvào kinh doanh theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản;\n\n2.2. Phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thành\r\n\nphố, thị xã trong tỉnh để cấp quyền sử dụng nhà đất cho các dự án khu nhà ở,\r\n\nkhu đô thị mới và dự án khu dân cư theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrên cơ sở chức năng nhiệm vụ quy định có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn quá trình thực hiện cấp đăng ký kinh doanh bất động sản và dịch\r\n\nvụ kinh doanh bất động sản. kết hợp với các sở, ban, ngành kiểm tra, tham mưu\r\n\ncho cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đầu tư đối với các dự án thực hiện\r\n\nkhông đúng các thủ tục theo quy định.\n\n4. Sở Tài chính.\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn về chế độ thuế, phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính khác\r\n\náp dụng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, hướng dẫn về bảo hiểm trách\r\n\nnhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản.\n\n5. Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntrực thuộc tỉnh.\n\n5.1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác dự án kinh doanh bất động sản. Cho phép đầu tư, chuyển nhượng các dự án\r\n\nkinh doanh bất động sản theo thẩm quyền được giao;\n\n5.2. Trực tiếp kêu gọi đầu tư, hỗ trợ đầu tư hoặc\r\n\ncó chính sách khuyến kích đầu tư đối với các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khu công nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\n5.3. Phối hợp cùng chủ đầu tư dự án để bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư của các dự án kinh doanh bất động sản;\n\n5.4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng,\r\n\n01 năm về việc đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở, khu dân cư trên địa\r\n\nbàn quản lý, gửi về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 35. Tổ chức thực hiện\n\nQuy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký Quyết định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng\r\n\nmắc đề nghị các Sở, Ban ngành, các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan có\r\n\nvăn bản gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Ngọc Long\n\n\n\nPhụ lục 1\n\n\n\n(ảnh 4x6)\n\n\n\n(có đóng dấu\r\n\n giáp lai)\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------\n\n……,\r\n\n ngày……tháng……năm…… \n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCẤP CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN\n\n\n\nKính gửi: Sở Xây\r\n\ndựng Thái Nguyên\n\n1. Họ và\r\n\ntên:……………..........................................................................................\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh :\r\n\n........................................................................................\n\n3. Nơi sinh:\r\n\n..............................................4. Quốc tịch\r\n\n:...........................................\n\n5. Số CMTND hoặc hộ chiếu …………………………….......................................\r\n\nngày cấp..........................................................nơi\r\n\ncấp .............................................\n\n6. Địa chỉ thường trú:\r\n\n...............................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n7. Tên cơ quan, đơn vị công tác :\r\n\n.............................................................................\n\n…..………………...Địa chỉ :\r\n\n.......................................................................................\n\n8. Trình độ chuyên môn:\n\n- Văn bằng chuyên môn được cấp:\r\n\n..........................................................................\n\n- Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về\r\n\nđịnh giá bất động sản:\n\n+ Do cơ sở đào tạo ...............................................................cấp\r\n\nngày......................\n\n+ Khóa học tổ chức từ ngày ...................................\r\n\nđến ngày .................................. \n\nĐề nghị được cấp chứng chỉ Định giá bất động sản.\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung\r\n\ntrong Đơn này và cam kết:\n\n- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong\r\n\ntình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hay trong thời gian chấp hành án\r\n\ndân sự.\n\n- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.\n\n- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã,\r\n\n phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác)\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ lục 2\n\n\n\n(ảnh 4x6)\n\n\n\n(có đóng dấu\r\n\n giáp lai)\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------\n\n……,\r\n\n ngày……tháng……năm…… \n\nĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI (CẤP ĐỔI) \n\nCHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN\n\n\n\nKính gửi: Sở Xây\r\n\ndựng Thái Nguyên\n\n1. Họ và tên:……………..........................................................................................\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh :\r\n\n........................................................................................\n\n3. Nơi sinh: ..............................................4.\r\n\nQuốc tịch :...........................................\n\n5. Số CMTND hoặc hộ chiếu\r\n\n……………………………....................................... \n\nngày cấp..........................................................nơi\r\n\ncấp .............................................\n\n6. Địa chỉ thường trú:\r\n\n...............................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n7. Tên cơ quan, đơn vị công tác :\r\n\n.............................................................................\n\n…..………………...Địa chỉ:...........................................................................................\n\n8. Số chứng chỉ cũ\r\n\n:............................................. cấp ngày :\r\n\n....................................\n\n9. Lý do xin cấp lại, cấp đổi chứng chỉ:…………..………………………………..\n\n…..……........................................................................................................................\n\n(Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác\r\n\nnhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác).\n\nĐề nghị được cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ Định\r\n\ngiá bất động sản. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và\r\n\ncam kết :\n\n- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong\r\n\ntình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hay trong thời gian chấp hành án\r\n\ndân sự.\n\n- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.\n\n- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác)\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ lục 3\n\n\n\n(ảnh 4x6)\n\n\n\n(có đóng dấu\r\n\n giáp lai)\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------\n\n……,\r\n\n ngày……tháng……năm…… \n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN\n\n\n\nKính gửi: Sở Xây\r\n\ndựng Thái Nguyên\n\n1. Họ và\r\n\ntên:……………..........................................................................................\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh :\r\n\n........................................................................................\n\n3. Nơi sinh:\r\n\n..............................................4. Quốc tịch\r\n\n:...........................................\n\n5. Số CMTND hoặc hộ chiếu\r\n\n……………………………....................................... \n\nngày cấp..........................................................nơi\r\n\ncấp .............................................\n\n6. Địa chỉ thường trú:\r\n\n...............................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n7. Tên cơ quan, đơn vị công tác :\r\n\n.............................................................................\n\n…..………………...Địa chỉ:..........................................................................................\n\n8. Trình độ chuyên môn:\n\n- Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về\r\n\nmôi giới bất động sản :\n\n+ Do cơ sở đào tạo\r\n\n...............................................................cấp\r\n\nngày......................\n\n+ Khóa học tổ chức từ ngày\r\n\n................................. đến ngày ....................................\n\nĐề nghị được cấp chứng chỉ Môi giới bất động sản.\r\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết :\n\n- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, hay trong thời gian chấp hành án dân sự.\n\n- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.\n\n- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật có liên quan\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác)\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ lục 4\n\n\n\n(ảnh 4x6)\n\n\n\n(có đóng dấu\r\n\n giáp lai)\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------------\n\n……,\r\n\n ngày……tháng……năm…… \n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nCẤP LẠI (CẤP ĐỔI) CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG\r\n\n SẢN\n\n\n\nKính gửi: Sở Xây\r\n\ndựng Thái Nguyên\n\n1. Họ và\r\n\ntên:……………..........................................................................................\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh :\r\n\n........................................................................................\n\n3. Nơi sinh:\r\n\n..............................................4. Quốc tịch\r\n\n:...........................................\n\n5. Số CMTND hoặc hộ chiếu\r\n\n……………………………....................................... \n\nngày cấp..........................................................nơi\r\n\ncấp .............................................\n\n6. Địa chỉ thường trú:\r\n\n...............................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n7. Tên cơ quan, đơn vị công tác :\r\n\n.............................................................................\n\n…..………………...Địa chỉ:..........................................................................................\n\n8. Số chứng chỉ cũ :....................................\r\n\ncấp ngày : .............................................\n\n9. Lý do xin cấp lại, cấp đổi chứng chỉ:………………………..…………………..\n\n…..……...........................................................................................................................\n\n(Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy\r\n\nxác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan\r\n\nkhác).\n\nĐề nghị được cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ Định\r\n\ngiá bất động sản. Tôi xin chịu rách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và\r\n\ncam kết :\n\n- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong tình\r\n\ntrạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hay trong thời gian chấp hành án dân sự.\n\n- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.\n\n- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác)\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ lục 5\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………\n\n- Tên doanh nghiệp....................................................................................................\n\n- Địa chỉ\r\n\n:...................................................................................................................\n\n- Hiện đang là chủ đầu tư dự án :\r\n\n.............................................................................\n\n- Thuộc địa bàn xã…………huyện………………tỉnh.............................................\n\n- Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án\r\n\n.................................. với các nội dung chính như sau :\n\n1. Tên dự án:………………………………………………………………………..\n\n2. Địa điểm:………………………………………………………………………\n\n3- Nội dung và Quy mô dự\r\n\nán:……………………………………………………..\n\n4. Diện tích sử dụng đất:…………………………………………………………\n\n5. Diện tích đất xây dựng: …………………………………………………………\n\n6. Tổng mức đầu tư:……………………………………………………………….. \n\nTrong đó:\n\n+ Chi phí xây dựng:\n\n+ Chi phí thiết bị:\n\n+ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định\r\n\ncư:\n\n+ Chi phí khác:\n\n+ Chi phí quản lý dự án:\n\n+ Chi phí dự phòng:\n\n7. Nguồn vốn đầu tư:\n\n8. Tình hình tiển khai dự án:\n\n9. Lý do xin chuyển nhượng:\n\n10. Đề xuất chủ đầu tư mới là:\n\n- Tên chủ đầu tư mới:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Năng lực tài chính:\n\n- Kinh nghiệm:\n\n11. Phương án giải quyết về quyền lợi và nghĩa vụ\r\n\nđối với khách hàng và các bên có liên quan:\n\n12. Cam kết:\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Như trên\r\n\n - Lưu\n\n…….ngày ….\r\n\n tháng…… năm ……\n\nChủ đầu tư\n\n(Ghi rõ chức\r\n\n vụ, ký tên, đóng dấu )\n\n\n\nPhụ lục 6\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nBẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN \n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………………..\n\nTên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án\r\n\n………………………………..\n\n- Địa chỉ doanh nghiệp:…………………………………………………………….\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………………………………………\n\nĐề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án\r\n\n…………………………. do công ty ………………... đang làm chủ đầu tư ……………………………………\n\nNếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận\r\n\nchuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án ……….. Công ty chúng tôi xin cam kết :\n\n- Kế hoạch triển khai tiếp dự án:\n\n- Tiến độ:\n\n- Nội dung dự án:\n\n- Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên\r\n\nquan:..........................................\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Như trên\r\n\n - Lưu\n\n…….ngày ….\r\n\n tháng……năm ……\n\nChủ đầu tư mới\n\n(Ghi rõ chức\r\n\n vụ, ký tên, đóng dấu )\n\n\n\nPhụ lục 7\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập –Tự do – Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\n……,\r\n\nngày……tháng……năm…… \n\nHỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN….. \n\nSố ……/ HĐKT\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bất động sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày …..tháng\r\n\n…..năm…..của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh\r\n\ndoanh bất động sản;\n\nCăn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án …..\r\n\nsố ….. ngày … tháng …năm …..của…………..\n\nChúng tôi gồm:…………………………………………………………………… \n\nBên chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là Bên\r\n\nchuyển nhượng):\n\n- Tên doanh nghiệp:\n\n- Ông (bà):\n\n- Chức vụ:\n\n- Số CMND (Hộ chiếu):\r\n\nCấp ngày\r\n\n/ /\r\n\n , tại\n\n- Địa chỉ cơ quan\n\n- Điện thoại:\r\n\n- Fax:\n\n- Tài khoản:\r\n\n- tại Ngân hàng:\n\n- Mã số thuế:\n\nBên nhận chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là\r\n\nBên nhận chuyển nhượng):\n\n- Tên doanh nghiệp:\n\n- Ông (bà):\n\n- Chức vụ:\n\n- Số CMND (Hộ chiếu):\r\n\nCấp ngày\r\n\n/ /\r\n\n , tại\n\n- Địa chỉ cơ quan:\n\n- Điện thoại:\n\n- Mã số thuế:\n\nHai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng\r\n\ntoàn bộ dự án ….. với các nội dung sau:\n\nI. NỘI DUNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG:\n\n1. Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt.\n\n2. Kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng\r\n\ndự án.\n\nII. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG:\n\nIII PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: bằng (tiền mặt, chuyển\r\n\nkhoản hoặc hình thức khác)…………,\n\nTrong đó:\n\n- Trả lần đầu là:………………………đồng vào\r\n\nngày……./………/……………..\n\n- Trả tiếp là: …………………...............đồng vào\r\n\nngày……./………/………........ \n\nCác quy định khác do hai bên thoả thuận:………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………….\n\nIV. BÀN GIAO VÀ NHẬN DỰ ÁN:\n\n1. Cách thức bàn giao : bàn giao trên hồ sơ, bàn\r\n\ngiao trên thực địa: …\n\n2. Thời gian bàn giao ………………………………………\n\nV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHUYỂN NHƯỢNG :\n\n1. Quyền của Bên chuyển nhượng :\n\na) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền\r\n\nđúng thời hạn ghi trong hợp đồng;\n\nb) Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao\r\n\ntoàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.\n\nc) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận\r\n\n:……………………………………\n\n2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng:\n\na) Bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn\r\n\nbộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm\r\n\nbàn giao thì phải bồi thường thiệt hại;\n\nb) Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian\r\n\nchưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa.\n\nc) Thông báo cho khách hàng và các bên có liên\r\n\nquan về việc chuyển nhượng dự án.\n\nd) Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thoả thuận\r\n\nvới khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án. Cùng bên nhận chuyển nhượng thống\r\n\nnhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm\r\n\ngiải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng.\n\nd) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận ….\n\nVI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:\n\n1. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng:\n\na) Nhận bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn\r\n\nbộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại hợp đồng\r\n\nnày;\n\nb) Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và\r\n\ncung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án ;\n\nc) Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng\r\n\nvề giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng\n\nd) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận\n\n2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:\n\na) Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển\r\n\nnhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng;\n\nb) Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên\r\n\nchuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất\n\nb) Tiếp nhận toàn bộ dự án tại thực địa và hồ sơ\r\n\ndự án đúng thời hạn đã thoả thuận;\n\nc) Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng ….)\n\nd) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận………….\n\nVII. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC (NẾU CÓ)\n\n……………………………………….…………………………………………………\n\n…………………………………………….……………………………………………\n\n………………………………………….………………………………………………\n\n………………………………………………….………………………………………\n\n………………………………………………….………………………………………\n\n………………………………………………….………………………………………\n\nVIII. CAM KẾT CỦA HAI BÊN\n\n1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung\r\n\nđã ký kết. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, hai bên bàn bạc\r\n\ngiải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được bằng\r\n\nthương lượng thì việc giải quyết tranh chấp do Tòa án giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện\r\n\nthấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng.\r\n\nNội dung phụ lục hợp đồng lập thêm được hai bên ký kết sẽ có giá trị pháp lý\r\n\nnhư hợp đồng chính.\n\n2. Hợp đồng này được lập thành ………… bản và có\r\n\ngiá trị như nhau.\n\nHợp đồng có hiệu lực kể từ ngày có chứng nhận của\r\n\ncông chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh./.\n\n\n\nBên chuyển\r\n\n nhượng\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)\n\nBên nhận\r\n\n chuyển nhượng\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)\n\n", + "id": 105778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105779.json b/contexts/context_105779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bad4cd19ce4382e1441b2b24ac9bd5761ea40c82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-06-2002-QD-TTg-phe-duyet-quy-hoach-tong-the-phat-trien-nganh-giao-thong-van-tai-duong-sat-Viet-Nam-den-2020-48833.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2002-QD-TTg-phe-duyet-quy-hoach-tong-the-phat-trien-nganh-giao-thong-van-tai-duong-sat", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 06/2002/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 06/2002/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 01\r\n\nNĂM 2002 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\nĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 4434/GTVT-KHĐT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2000) và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số\r\n\n5952 BKH/CSHT ngày 04 tháng 9 năm 2001),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu\r\n\nquy hoạch \n\na) Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\ngiao thông vận tải đường sắt đến năm 2020 là cơ sở để đầu tư xây dựng và phát\r\n\ntriển mạng lưới giao thông đường sắt hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy\r\n\nmô phù hợp với từng vùng lãnh thổ, hình thành những trung tâm kết nối cơ sở hạ\r\n\ntầng, dịch vụ vận tải đường sắt, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và\r\n\nphát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường sắt. \n\nTừng bước xây dựng ngành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về các tuyến\r\n\nđường, nhà ga, kho, ke ga, bãi hàng, thông tin, tín hiệu; cơ sở bảo trì, sản xuất\r\n\nphụ kiện, vật liệu phục vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống phương tiện vận tải, trang\r\n\nthiết bị xếp dỡ, hệ thống cơ khí đóng mới, lắp ráp, sửa chữa phương tiện vận tải\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng\r\n\ncao, giá thành hợp lý, tiện nghi, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả.\n\nb) Đáp ứng nhu cầu công nghiệp\r\n\nhoá và hiện đại hoá ngành giao thông vận tải đường sắt trên cơ sở phát huy nội\r\n\nlực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững,\r\n\ntăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ,\r\n\nbảo đảm an toàn giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế sẵn có về kinh tế kỹ\r\n\nthuật của ngành.\n\n2. Nội dung và\r\n\nquy mô các yếu tố chính của Quy hoạch \n\na) Giao thông vận tải đường sắt\r\n\ncần chiếm tỷ trọng 25% - 30% về tấn và tấn-km, 20% - 25% về hành khách và hành\r\n\nkhách - km trong tổng khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải. Đến\r\n\nnăm 2020 có tỷ trọng vận chuyển hành khách đô thị bằng đường sắt đạt ít nhất là\r\n\n20% khối lượng hành khách tại các thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Duy trì khổ đường sắt hiện tại,\r\n\ngồm các khổ đường 1.000mm, 1.435mm và đường lồng (1.000mm và 1.435mm) để nâng cấp,\r\n\ncải tạo đạt cấp kỹ thuật. Khi xây dựng các đoạn, tuyến đường sắt mới phải phù hợp\r\n\nvà kết nối thuận tiện với khổ đường sắt hiện có ở khu vực đó. Riêng đường sắt\r\n\ncao tốc Bắc - Nam xây dựng theo tiêu chuẩn khổ đường 1.435mm.\n\nc) Phát triển phương tiện vận tải\r\n\nđường sắt theo hướng đa dạng với cơ cấu hợp lý, đổi mới sức kéo và sức chở theo\r\n\nhướng hiện đại, giảm chi phí, hạ giá thành, chú trọng phát triển các đoàn tầu tốc\r\n\nđộ cao, tầu tự hành, tầu chở container,... áp dụng công nghệ tiên tiến trong vận\r\n\ntải và đóng mới phương tiện nhằm tăng tốc độ chạy tầu để đến năm 2020, tốc độ tầu\r\n\nhàng đạt 80 km/giờ trở lên và tốc độ tầu khách đạt 120 km/giờ trở lên.\n\nd) Những tiêu chuẩn kỹ thuật chủ\r\n\nyếu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định sau khi thống nhất với các cơ\r\n\nquan liên quan và phù hợp các quy định hiện hành.\n\nđ) Đầu tư cơ sở hạ tầng đến năm\r\n\n2020:\n\n- Giai đoạn đến 2010:\n\n+ Nâng cấp các tuyến đường hiện\r\n\ncó vào cấp kỹ thuật quy định và xây dựng mới một số đoạn, tuyến, các đường\r\n\nnhánh nối với cảng, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm trong cả nước và kết\r\n\nnối với các tuyến hiện tại; ưu tiên nâng cao năng lực và hiện đại hoá trục Bắc\r\n\n- Nam, trục Đông - Tây; tiến hành điện khí hoá tuyến Hà Nội - Hải Phòng để làm\r\n\ncơ sở phát triển sức kéo điện cho giai đoạn sau. \n\n+ Đồng thời với việc xây dựng đường\r\n\nsắt đô thị ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải tiến hành xây dựng\r\n\nmới và đồng bộ các nhà ga, các cơ sở sửa chữa, vận dụng đầu máy - toa xe.\n\n+ Làm mới hệ thống : thông tin\r\n\ncáp quang, tổng đài điện tử số, tín hiệu bán tự động tiến tới tự động, ghi điện\r\n\nkhí tập trung, dừng tầu tự động, hệ thống cảnh báo đường ngang tự động... Tham\r\n\ngia thị trường viễn thông chung để tận dụng hết năng lực của ngành đường sắt.\n\n+ Quy hoạch sắp xếp lại để phát\r\n\ntriển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, phụ tùng, phụ kiện cơ khí phục vụ sửa\r\n\nchữa, bảo trì và làm mới cơ sở hạ tầng đường sắt.\n\n+ Nâng cấp, làm mới để từng bước\r\n\nhoàn chỉnh hệ thống nhà ga hành khách, ga hàng hoá ở các khu vực trọng điểm; đặc\r\n\nbiệt lưu ý các ga hành khách tại trung tâm Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh vừa là ga trung tâm của đường sắt vừa là đầu mối trung chuyển, kết nối các\r\n\nloại phương tiện vận tải, đồng thời là trung tâm dịch vụ đa năng.\n\n- Giai đoạn đến 2020:\n\nHoàn thành việc nâng cấp các tuyến\r\n\nđường sắt để đạt cấp kỹ thuật quốc gia và khu vực, xây dựng thêm một đường để\r\n\nthành đường đôi và điện khí hoá các tuyến Hà Nội -Vinh, Sài Gòn - Nha Trang, tiếp\r\n\ntục xây dựng các tuyến đường sắt mới để tạo thành mạng đường sắt đồng bộ, hoàn\r\n\nchỉnh đạt tiêu chuẩn hiện đại. Trên trục Bắc - Nam, ngoài tuyến đường sắt Thống\r\n\nNhất hiện có cần xây dựng thêm một tuyến đường đôi riêng biệt chạy tầu khách\r\n\ncao tốc Bắc - Nam khổ đường 1.435mm để giảm thời gian chạy tàu từ Hà Nội đến\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh xuống dưới 10 giờ và có khả năng kết nối với đường sắt\r\n\nliên vận quốc tế. Tiếp tục xây dựng đường sắt vành đai, nội đô các thành phố Hà\r\n\nNội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác để tạo thành mạng lưới\r\n\ngiao thông đô thị hoàn chỉnh và đồng bộ.\n\nDự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho\r\n\ncơ sở hạ tầng đường sắt đến năm 2020: 98.051 tỷ VNĐ.\n\nTrong đó: Giai đoạn từ\r\n\n2001-2010: 23.530 tỷ VNĐ. \n\nGiai đoạn từ 2010 - 2020 :\r\n\n74.521 tỷ VNĐ.\n\n(Danh mục các công trình đầu tư\r\n\ngiai đoạn 2001 - 2020 theo phụ lục kèm theo Quyết định này).\n\ne) Đầu tư để phát triển kinh\r\n\ndoanh vận tải đến năm 2020 :\n\n- Mạng lưới cơ khí công nghiệp\r\n\nđường sắt để đóng mới, sửa chữa, bảo trì phương tiện vận tải và trang thiết bị\r\n\nphải được phân bổ một cách hợp lý, đáp ứng được nhu cầu vận tải và phù hợp với\r\n\nsự phát triển chung của ngành cũng như quy hoạch tại các địa phương, các ngành\r\n\ncó liên quan.\n\n- Từ nay đến năm 2010, từng bước\r\n\nloại bỏ đầu máy có công suất nhỏ, cũ, lạc hậu kỹ thuật, nhập các loại đầu máy\r\n\ncó công suất lớn từ 1.500 - 2.200 mã lực; nhập dây chuyền đại tu đầu máy diesel\r\n\nđồng bộ để đại tu toàn diện các loại đầu máy và tiến tới lắp ráp đầu máy trong\r\n\nnước.\n\n- Phát huy nội lực tự đóng mới\r\n\ncác loại toa xe khách chất lượng cao, hiện đại, đóng mới các loại toa xe hàng\r\n\nnhiều chủng loại để dùng trong nước và tiến tới xuất khẩu cho một số nước trong\r\n\nkhu vực.\n\n- Phát triển đóng mới các đoàn tầu\r\n\ntự hành.\n\n- Hiện đại hoá cơ sở sửa chữa,\r\n\nđóng mới đầu máy, toa xe.\n\n- Áp dụng mạnh mẽ công nghệ\r\n\nthông tin tiên tiến vào công tác quản lý và điều hành vận tải.\n\n- Sắp xếp tổ chức, nâng cao tay\r\n\nnghề, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong ngành đường sắt.\n\n- Nhu cầu vốn đầu tư đến năm\r\n\n2020 : 62.870 tỷ VNĐ.\n\nTrong đó : Giai đoạn từ 2001 -\r\n\n2010 : 12.870 tỷ VNĐ. \n\nGiai đoạn từ 2010 - 2020 :\r\n\n50.000 tỷ VNĐ. \n\nĐiều 2.\r\n\nVề đầu tư và các giải pháp, chính sách chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt\n\na) Bộ Giao thông vận tải trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ các dự án trung hạn và dài hạn, kèm theo kiến nghị về tạo vốn\r\n\nđầu tư, các chính sách huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực của từng dự án,\r\n\nnhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa vào cấp kỹ\r\n\nthuật của đường sắt để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm\r\n\nphát triển bền vững ngành đường sắt Việt Nam.\n\nb) Các nhóm giải pháp và chính\r\n\nsách chủ yếu :\n\n- Để đẩy nhanh sự phát triển của\r\n\nngành đường sắt cần đầu tư trong thời gian ngắn một lượng vốn lớn và tập trung\r\n\nvào các dự án trọng điểm. \n\n- Đối với từng dự án cụ thể,\r\n\nngành đường sắt được vay tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển hoặc các nguồn tín dụng\r\n\nkhác với lãi suất phù hợp chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ để đầu tư phát triển\r\n\ncơ sở hạ tầng, đổi mới phương tiện vận tải hoặc trang thiết bị chuyên ngành, áp\r\n\ndụng công nghệ mới.\n\n- Nhà nước có chính sách về kinh\r\n\ntế - xã hội thông qua giá cước, bù giá, trợ giá, v.v... đối với những tuyến đường\r\n\nbị lỗ trong khai thác vận tải nhưng vẫn duy trì chạy tàu phục vụ dân sinh, an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\n- Đường sắt Việt Nam là đường sắt\r\n\nquốc gia, cần sớm xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế tổng quát theo mô hình Tổng\r\n\ncông ty Nhà nước.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch\n\na) Bộ Giao thông vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và phê\r\n\nduyệt các quy hoạch chi tiết phát triển đường sắt từng chuyên ngành, từng giai\r\n\nđoạn và từng khu vực phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt.\n\nb) Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính và các Bộ, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp\r\n\nthực hiện những việc liên quan đến Quy hoạch tổng thể được duyệt.\n\nc) Các tỉnh, thành phố trong cả\r\n\nnước, đặc biệt là các địa phương có đường sắt đi qua có trách nhiệm đóng góp, bảo\r\n\nvệ đường sắt.\n\nd) Liên hiệp Đường sắt Việt Nam\r\n\ncó trách nhiệm quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng, phương tiện vận\r\n\ntải, cơ sở công nghiệp, trang thiết bị và các dịch vụ khai thác đường sắt theo\r\n\nquy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng Giám đốc\r\n\nLiên hiệp Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2002 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nNhu\r\n\n cầu đầu tư\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n2001-2010\n\n2011-2020\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng số\n\n23.530.075\n\n74.521.605\n\n\n\nA\n\nNâng cấp\r\n\n các tuyến đường sắt hiện tại\n\n14.017.675\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến Hà Nội - thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n10.308.480\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến Hà Nội - Lào Cai\n\n1.620.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTuyến Hà Nội - Hải Phòng\n\n1.123.500\n\n\n\n\n\n4\n\nTuyến Hà Nội - Đồng Đăng\n\n294.695\n\n\n\n\n\n5\n\nTuyến Kép - Hạ Long\n\n572.000\n\n\n\n\n\n6\n\nTuyến Đông Anh - Quán Triều\n\n60.100\n\n\n\n\n\n7\n\nTuyến Kép - Lưu Xá\n\n38.900\n\n\n\n\n\nB\n\nXây dựng\r\n\n mới các đoạn, tuyến \n\n643.400\n\n3.591.000\n\n\n\n1\n\nHạ Long - Cái Lân\n\n140.800\n\n\n\n\n\n2\n\nYên Viên - Phả Lại\n\n411.600\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường sắt nối vào các cụm cảng\n\n91.000\n\n65.000\n\n\n\n4\n\nĐường sắt Sài Gòn - Vũng Tầu\n\n\n\n1.509.200\n\n\n\n5\n\nĐường sắt Sài Gòn - Lộc Ninh\n\n\n\n968.800\n\n\n\n6\n\nĐường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho - Cần\r\n\n Thơ\n\n\n\n648.000\n\nĐầu tư một phần\n\n7\n\nĐường sắt Thái Nguyên- Yên Bái\n\n\n\n400.000\n\nĐầu tư một phần\n\n8\n\nDĩ An - Chơn Thành - Đắc Nông \n\n\n\n\n\nKhai thác Bô xít\n\n9\n\nVũng áng - Mụ Dạ\n\n\n\n\n\nTùy thuộc \n\nđường sắt xuyên Á\n\n10\n\nĐông Hà - Lao Bảo\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nĐường sắt\r\n\n đô thị, đầu mối, nội đô\n\n8.869.000\n\n42.446.105\n\n\n\n1\n\nĐường sắt đô thị Hà Nội:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường sắt trên cao Yên Viên -\r\n\n Văn Điển\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường sắt đô thị TP Hồ Chí\r\n\n Minh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường sắt trên cao Bình Triệu\r\n\n - Hoà Hưng\n\n3.869.000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường sắt đầu mối Hà Nội\n\n\n\n6.511.008\n\n\n\n4\n\nĐường sắt nội đô Hà Nội\n\n\n\n9.516.872\n\nĐầu tư một phần\n\n5\n\nĐường sắt đầu mối TP Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n\n\n11.640.225\n\n\n\n6\n\nĐường sắt nội đô TP Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n\n\n14.778.000\n\n\n\nD\n\nNâng cao\r\n\n năng lực, hiện đại hoá\n\n\n\n28.484.500\n\n\n\n1\n\nĐường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n\n\n14.078.000\n\n\n\n2\n\nĐường sắt Bắc - Nam khổ\r\n\n 1.435mm\n\n\n\n6.808.000\n\nĐầu tư một phần\n\n3\n\nĐường sắt Hà Nội -Yên Viên -\r\n\n Phả Lại - Hải Phòng\n\n\n\n3.350.000\n\n\n\n4\n\nĐường sắt Hà Nội - Lào Cai\n\n\n\n4.248.500\n\n\n\n", + "id": 105779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10578.json b/contexts/context_10578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a6c7a506505a11cf917794b7d4e040af8aa6cbb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-65-NQ-HDND-2022-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-Hue-526715.aspx", + "name": "Nghi-quyet-65-NQ-HDND-2022-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-Hue-526715", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 65/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NGUỒN TĂNG\r\n\nTHU NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nXét Tờ trình số 6909/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh bổ sung\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách trung\r\n\nương, nguồn thu sử dụng đất và nguồn tăng thu ngân sách tỉnh năm 2021; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo\r\n\nluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất\r\n\nđiều chỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách trung ương, nguồn thu sử dụng đất và nguồn\r\n\ntăng thu ngân sách tỉnh năm 2021 cụ thể như sau:\n\n1. Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách trung ương từ nguồn dự phòng ngân\r\n\nsách trung ương năm 2021 với tổng số tiền là 60.000 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục đính kèm)\n\n2. Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách tỉnh từ nguồn tăng thu ngân sách\r\n\ntỉnh năm 2021 với tổng số tiền là 289.607 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục đính kèm)\n\n3. Giao kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách tỉnh từ dự\r\n\nphòng nguồn thu sử dụng đất với tổng số tiền là 24.049 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP.Huế;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, LT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án, nhiệm vụ\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng\r\n\n lực thiết kế\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\n\nVốn bố trí đến nay\n\nKế hoạch năm 2022\n\nBổ sung kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021- 2025 nguồn\r\n\n vốn ngân sách trung ương\n\nChủ đầu tư\n\nGhi chú\n\nSố QĐ phê duyệt chủ trương: ngày/tháng/năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nTổng số\n\nTr.đó: năm 2021\n\nTổng số\n\nTr.đó: NSTW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n460.149\n\n460.149\n\n225.739\n\n25.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1\n\nKè chống sạt\r\n\n lở khẩn cấp đoạn Thuận An-Tư Hiền\n\nP.Vang\n\n3990m\n\n38 ngày 22/3/2018; 36 ngày 08/5/2020\n\n300.149\n\n300.149\n\n200.739\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nBan QLDA ĐTXL) công trình NN và PTNT tỉnh TTH\n\n\n\n2\n\nXử lý khẩn\r\n\n cấp khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương.\n\nHuế\n\n700m\n\n49 ngày 5/6/2020\n\n150.000 \n\n150.000\n\n25.000\n\n25.000\n\n20.000\n\n20.000\n\nBan QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh TTH\n\n\n\n3\n\nXử lý khẩn\r\n\n cấp sạt lở bờ biển đoạn qua xã Phú Thuận, huyện Phú Vang\n\nP.Vang\n\n3000m\n\n1109 ngày 09/5/2022\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nBan QLDA ĐTXD công trình NN và PTNT tỉnh TTH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 \n\nNGUỒN VỐN: NGUỒN VƯỢT THU NGÂN SÁCH TỈNH NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nSố TT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nTh. gian KC-HT\n\nQuyết định phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nKế hoạch đầu tư 2025 nguồn vốn ngân sách tỉnh\r\n\n đã giao\n\nNguồn vốn ngân sách tỉnh\r\n\n từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh\n\nĐiều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu\r\n\n tư công 2021-2025\n\nTăng (+)\n\nGiảm (-)\n\nChủ đầu tư\n\nGhi chú\n\nSố QĐ DAĐT; ngày/tháng/năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nTổng số\n\nNguồn vốn ngân sách tỉnh\r\n\n từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh\r\n\n năm 2021\n\nTổng số\n\nTheo Quyết định số 2733 ngày 17/10/20 21\n\nBổ sung kế hoạch vốn năm 2022(đa thông qua phương án)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n3.424.213\n\n810.300\n\n289.607\n\n289.607\n\n75.000\n\n214.607\n\n1.099.907\n\n289.607\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác dự án\r\n\n đã đủ điều kiện giao kế hoạch đầu tư công trung hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n805.800\n\n217.542\n\n217.542\n\n75.000\n\n142.542\n\n1.023.342\n\n217.542\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nDự án\r\n\n vay Quỹ phát triển đất tỉnh đến hạn trả nợ\r\n\n trong năm 2022\n\n\n\n\n\n\n\n605.014\n\n178.500\n\n45.542\n\n45.542\n\n0\n\n45.542\n\n224.042\n\n45.542\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (khu vực 5)\n\nHuế\n\n2019-2020\n\n45 ngày 10/12/2019\n\n115.239\n\n30.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n35.000\n\n5.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD khu vực thành phố Huế\n\nHT;đã ứng Quỹ phát triển đất là\r\n\n 17 tỷ đồng\n\n2\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (khu vực 6)\n\nHuế\n\n2019-2020\n\n46 ngày 10/12/2019\n\n127.371\n\n30.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n7.000\n\n37.000\n\n7.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD khu vực thành phố Huế\n\nHT;đã ứng Quỹ phát triển đất là\r\n\n 20 tỷ đồng\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (khu vực 7)\n\nHuế\n\n2019-2020\n\n47 ngày 10/12/2019\n\n119.972\n\n30.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\n36.000\n\n6.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD khu vực thành phố Huế\n\nHT;đã ứng Quỹ phát triển đất là\r\n\n 20 tỷ đồng\n\n4\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (khu vực 8)\n\nHuế\n\n2019-2020\n\n48 ngày 10/12/2019\n\n109.970\n\n30.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n33.000\n\n3.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD khu vực thành phố Huế\n\nHT;đã ứng Quỹ phát triển đất là 10 tỷ đồng\n\n5\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu đất CL10 và BV thuộc khu A - đô thị mới An Vân Dương\n\nHuế, H.Thủy\n\n2020-2023\n\n60 ngày 19/6/2020\n\n82.482\n\n34.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n44.000\n\n10.000\n\n\n\nBan QL khu vực PT đô\r\n\n thị tỉnh TTH\n\nĐB, GPMB 47,9 tỷ đồng; đã ứng Quỹ phát triển đất là 20 tỷ đồng\n\n6\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu đất CX7 thuộc khu A - đô thị mới An Vân Dương\n\nHuế\n\n2020-2022\n\n61 ngày 19/6/2020\n\n45.438\n\n24.500\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n34.500\n\n10.000\n\n\n\nBan QL khu vực PT đô thị tỉnh TTH\n\nĐB, GPMB 29,6 tỷ đồng; đã ứng Quỹ phát triển đất là 15 tỷ đồng\n\n7\n\nDự án Bồi\r\n\n thường, tái định cư để kêu gọi đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu số Di sản văn\r\n\n hóa nghệ thuật Việt Nam (Khu đất CC3-Khu đô thị mới An Vân Dương)\n\nHuế\n\n\n\n\n\n4.542\n\n0\n\n4.542\n\n4.542\n\n\n\n4.542\n\n4.542\n\n4.542\n\n\n\nUBND thành phố Huế\n\n\n\nII\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n165.000\n\n27.300\n\n27.118\n\n27.118\n\n\n\n27.118\n\n54.418\n\n27.118\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXử lý khẩn cấp\r\n\n khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương.\n\n\n\n2021-2024\n\n49 ngày 5/6/2020\n\n150.000\n\n25.000\n\n20.118\n\n20.118\n\n\n\n20.118\n\n45.118\n\n20.118\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh\n\n\n\n2\n\nSửa chữa, nâng\r\n\n cấp sân vận động Huế\n\nHuế\n\n2018-2021\n\n2339 ngày 29/10/2015; 1253 ngày 26/5/2022\n\n15.000\n\n2.300\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n7.000\n\n9.300\n\n7.000\n\n\n\nĐoàn bóng đá Huế\n\n\n\nIII\n\nDự án khởi\r\n\n công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600.000\n\n144.882\n\n144.882\n\n75.000\n\n69.882\n\n744.882\n\n144.882\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu hạ tầng\r\n\n TĐC B5 phục vụ tái định cư cầu Thuận An\n\nHuế\n\n2022-2025\n\n16 ngày 23/3/2022\n\n85.351\n\n0\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD khu vực thành phố Huế\n\n\n\n2\n\nĐường Tố Hữu\r\n\n nối dài đi sân bay Phú Bài\n\nH.Thủy\n\n2022-2025\n\n174 ngày 23/12/2020\n\n56 ngày 16/7/2021\n\n751.919\n\n300.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\n330.000\n\n30.000\n\n\n\nBan QL khu vực PT đô thị tỉnh TTH\n\n\n\n3\n\nĐường vành\r\n\n đai 3\n\nTỉnh\n\n\n\n171 ngày 23/12/2020\n\n58 ngày 16/7/2021\n\n750.760\n\n200.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n220.000\n\n20.000\n\n\n\nBan QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh TTH\n\n\n\n4\n\nNút giao\r\n\n thông đường 2-9 và đường Nguyễn Tất Thành, thị xã Hương Thủy\n\nH.Thủy\n\n2021-2025\n\n352 ngày 8/2/2021\n\n2777 ngày 01/11/2021\n\n20.843\n\n0\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nBan QLDAĐTXD khu vực thị xã Hương Thủy\n\n\n\n5\n\nMua sắm trang\r\n\n thiết bị y tế thiết yếu điều trị bệnh nhân Covid-19 tại các cơ sở y tế tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nTỉnh\n\n2022-2023\n\n345 ngày 27/01/2022\n\n39.882\n\n0\n\n19.882\n\n19.882\n\n\n\n19.882\n\n19.882\n\n19.882\n\n\n\nSở Y tế\n\n\n\n6\n\nĐê chắn sóng\r\n\n cảng Chân Mây - giai đoạn 2\n\nP.Lộc\n\n2023-2026\n\n109 ngày 13/11/2020\n\n71 ngày 16/7/2021\n\n757.359\n\n100.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n150.000\n\n50.000\n\n\n\nBan QL Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh TTH\n\n\n\nB\n\nCác dự\r\n\n án chưa đủ điều kiện giao kế hoạch đầu tư công trung hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n72.065\n\n72.065\n\n0\n\n72.065\n\n76.565\n\n72.065\n\n\n\n\n\nPhân khai sau\n\n1\n\nQuảng trường\r\n\n và nhà thi đấu thành phố Huế\n\nHuế\n\n2022-2025\n\nđang trình CTĐT\n\n180.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\nUBND thành phố Huế\n\n\n\n2\n\nNghĩa trang\r\n\n nhân dân phía Nam mới, xã Thủy Phù (phần bồi thường GPMB)\n\nH.Thủy\n\n\n\n1113 ngày 14/6/2013; \n\n1518 ngày 25/6/2019;\n\n2532 ngày 11/10/2021\n\n38.085\n\n4.500\n\n2.065\n\n2.065\n\n\n\n2.064,7\n\n6.565\n\n2.065\n\n\n\nCông ty CP Môi trường và Công trình đô thị TT Huế\n\nĐang điều chỉnh TMĐT\n\n3\n\nVốn điều lệ\r\n\n cho Quỹ Đầu tư và Phát triển\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n0\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nQuỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nNGUỒN VỐN: NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm xây dựng\n\nTh.\r\n\n gian KC-HT\n\nNăng\r\n\n lực thiết kế\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nKế\r\n\n hoạch đầu tư công 2021- 2025 nguồn vốn ngân sách tỉnh đã giao\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công 2021-2025\n\nTăng\r\n\n (+)\n\nGiảm\r\n\n (+)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n QĐ DAĐT; ngày/tháng/năm \n\nTổng\r\n\n mức đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n562.732\n\n419.820\n\n419.820\n\n24.049\n\n-24.049\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n giai đoạn 2021-2025 đã giao từ phần dự phòng nguồn thu sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đợt này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n142.912\n\n0\n\n24.049\n\n24.049\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Bồi thường đất lâm nghiệp và\r\n\n phần bổ sung do ảnh hưởng của công trình hồ chứa nước Tả Trạch\n\n\n\n\n\n\n\n2825\r\n\n ngày 15/11/2016\n\n77.415\n\n0\n\n854\n\n854\n\n\n\nBan\r\n\n QLDA ĐTXD công trình NN và PTNT tỉnh TTH\n\nĐã bố\r\n\n trí 2021 854 triệu đồng\n\n2\n\nTòa nhà Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\n tin tỉnh TTH\n\n\n\n2020-2023\n\n\n\n9\r\n\n ngày 7/4/2020 \n\n50.500\n\n0\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nTrung\r\n\n tâm công nghệ thông tin tỉnh\n\n\n\n3\n\nDi dời và nâng cấp Trung tâm Đăng\r\n\n kiểm xe cơ giới Thừa Thiên Huế\n\nHuế\n\n2021-\r\n\n 2025\n\n\n\n2831\r\n\n ngày 05/11/2021\n\n14.997\n\n0\n\n3.195\n\n3.195\n\n\n\nTrung\r\n\n tâm đăng kiểm xe cơ giới Thừa Thiên Huế\n\nNS tỉnh trong TMĐT 3,195 tỷ đồng\n\nC\n\nDự phòng nguồn thu sử dụng đất\r\n\n thuộc kế hoạch 2021-2025 (chưa phân khai)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n269.820\n\n269.820\n\n245.771\n\n\n\n-24.049\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105780.json b/contexts/context_105780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a306b8743817ef2d986fac2f8bb8dd8e85040c01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-28-2004-QD-UB-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-Can-Tho-247236.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2004-QD-UB-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-Can-Tho-247236", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2004/QĐ-UB\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 02 tháng 01 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP BAN\r\n\nBỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003\r\n\ncủa Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có\r\n\nthu;\n\nCăn cứ công văn số 2941/BNV-TCBC ngày\r\n\n16/12/2003 của Bộ Nội Vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Bồi thường thiệt\r\n\nhại giải phóng mặt bằng là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Cần Thơ.\n\nBan Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Ban Bồi thường\r\n\nthiệt hại giải phóng mặt bằng thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\n\nxây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế\r\n\ntrình ủy ban nhân dân lâm thời thành phố Cần Thơ quyết định .\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n - Bộ Nội vụ\r\n\n - Văn phòng CP\r\n\n - TT.TU - TT.HĐND TP\r\n\n - Lưu TTLT\n\nTM. UBND LÂM\r\n\n THỜI TP CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thanh Tòng\n\n\n\n\n\n", + "id": 105780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105781.json b/contexts/context_105781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5366bba06c5e103bf70b3fb971c8d69a1b32d59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1055-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dan-toc-Ban-Dan-toc-Thai-Nguyen-515324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1055-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dan-toc-Ban-Dan-toc-Thai-Nguyen-515324", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1055/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 16 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH THÁI NGUYÊN.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/4/2018 về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;\n\nCăn cứ Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính chuẩn hóa năm 2021\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại\r\n\nTờ trình số 373/TTr-BDT ngày 10/5/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt 02 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên (có quy trình kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2221/QĐ-UBND \r\n\nngày 22/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt các quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Dân tộc áp dụng giải quyết trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCC.\r\n\n Chintk.5/2022\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n\n\nQUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ \n\nTRONG\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĨNH VỰC DÂN TỘC\n\n1\n\nCông nhận người có uy tín trong đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số.\n\n2\n\nĐưa ra khỏi danh sách người có uy tín\r\n\n trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Công nhận người có uy\r\n\ntín trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nTrách nhiệm xử\r\n\n lý công việc\n\nThời gian \n\n(ngày\r\n\n làm việc)\n\nI.\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại cấp xã (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa,\r\n\n xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ\r\n\n sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử;\r\n\n chuyển hồ sơ cho\r\n\n công chức liên quan hoặc trực tiếp xử lý hồ sơ.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ tại BP TN\r\n\n & TKQ của UBND cấp xã\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 2\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, tổ chức\r\n\n họp rà soát, soạn thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên trình lãnh đạo cấp xã.\n\nCông chức chuyên môn cấp xã\n\n3,5 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 3\n\nXem xét, ký duyệt văn bản trình cơ\r\n\n quan cấp trên.\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\n3/4 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan cấp trên.\n\nCông chức chuyên môn cấp xã\n\n1/4 ngày làm việc\n\nII\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại cấp huyện (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)\n\nBước 5\n\n- Xem xét, thẩm định hồ sơ, tham mưu lấy\r\n\n ý kiến thống nhất với các ngành liên quan.\n\n- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan, hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Dân tộc tỉnh trình lãnh đạo UBND cấp\r\n\n huyện.\n\nCán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực\r\n\n dân tộc, Phòng Dân tộc UBND cấp huyện\n\n04 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, ký\r\n\n duyệt hồ sơ trình Ban Dân tộc.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nBước 7\n\nChuyển hồ sơ đến Ban Dân tộc tỉnh.\n\nPhòng Dân tộc UBND cấp huyện\n\n1/2 ngày làm việc\n\nIII\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại Ban Dân tộc và UBND cấp tỉnh \n\n(40 giờ làm việc: 05\r\n\n ngày làm việc)\n\nBước 8\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến\r\n\n các cơ quan liên quan (bằng văn bản hoặc qua cuộc họp), tổng hợp các ý kiến,\r\n\n xử lý hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ gửi UBND tỉnh, trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt\r\n\n kết quả TTHC\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh\n\n1,5 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 9\n\nKý duyệt văn bản trình UBND tỉnh\n\nLãnh đạo Ban\r\n\n Dân tộc\n\n1/4 ngày làm việc\n\nBước 10\n\nChuyển hồ sơ trình đến UBND tỉnh\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh\n\n1/4 ngày làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ\r\n\n sơ cho chuyên viên xử lý, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt kết quả giải\r\n\n quyết TTHC. Chuyển trả kết quả cho Ban Dân tộc tỉnh\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n2,5 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 12\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBP TN &\r\n\n TKQ Ban Dân tộc tỉnh\n\n1/4 ngày làm việc\n\nBước 13\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã\n\nBP TN &\r\n\n TKQ UBND cấp huyện\n\n01 giờ làm việc\n\nBước 14\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá\r\n\n nhân/tổ chức\n\nBP TN &\r\n\n TKQ UBND cấp xã\n\n01 giờ làm việc\n\n\n\nTổng thời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n120 giờ làm việc (15\r\n\n ngày làm việc)\n\n\n\n2. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Đưa ra khỏi danh sách người có uy\r\n\ntín trong đồng bào Dân tộc thiểu số.\n\nThứ tự công\r\n\n việc\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nTrách nhiệm xử\r\n\n lý công việc\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\nI\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại cấp xã (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa,\r\n\n xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ\r\n\n sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử;\r\n\n chuyển hồ sơ cho công chức liên quan hoặc trực tiếp xử lý hồ sơ.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ tại BP TN\r\n\n & TKQ của UBND cấp xã\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ, tổ chức họp rà soát, soạn thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên trình lãnh\r\n\n đạo cấp xã.\n\nCông chức chuyên môn cấp xã\n\n26 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nXem xét, ký duyệt văn bản trình cơ\r\n\n quan cấp trên.\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nChuyển hồ sơ đến cơ quan cấp\r\n\n trên.\n\nCông chức chuyên môn cấp xã\n\n02 giờ làm việc\n\nII\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại cấp huyện (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)\n\nBước 5\n\n- Xem xét, thẩm định hồ sơ, tham mưu lấy\r\n\n ý kiến thống nhất với các ngành liên quan.\n\n- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan, hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Dân tộc tỉnh trình lãnh đạo UBND cấp\r\n\n huyện.\n\nCán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực\r\n\n dân tộc, Phòng Dân tộc UBND cấp huyện.\n\n26 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, ký\r\n\n duyệt hồ sơ trình Ban Dân tộc.\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện.\n\n10 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nChuyển hồ sơ đến Ban Dân tộc tỉnh.\n\nPhòng Dân tộc UBND cấp huyện\n\n04 giờ làm việc\n\nIII\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n tại Ban Dân tộc và UBND cấp tỉnh \n\n(40 giờ làm việc: 05\r\n\n ngày làm việc)\n\nBước 8\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến\r\n\n các cơ quan liên quan (bằng văn bản hoặc qua cuộc họp), tổng hợp các ý kiến,\r\n\n xử lý hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ gửi UBND tỉnh, trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt\r\n\n kết quả TTHC\n\nChuyên viên Phòng Chính sách Dân tộc,\r\n\n Ban Dân tộc tỉnh\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 9\n\nKý duyệt văn bản trình UBND tỉnh\n\nLãnh đạo Ban\r\n\n Dân tộc\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 10\n\nChuyển hồ sơ trình đến UBND tỉnh\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 11\n\nKiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ\r\n\n sơ cho chuyên viên xử lý, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt kết quả giải\r\n\n quyết TTHC. Chuyển trả kết quả cho Ban Dân tộc tỉnh\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n20 giờ làm việc\n\nBước 12\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBP TN &\r\n\n TKQ Ban Dân tộc tỉnh\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 13\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã\n\nBP TN &\r\n\n TKQ UBND cấp huyện\n\n01 giờ làm việc\n\nBước 14\n\n- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;\n\n- Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá\r\n\n nhân/tổ chức\n\nBP TN &\r\n\n TKQ UBND cấp xã\n\n01 giờ làm việc\n\n\n\nTổng thời gian giải\r\n\n quyết TTHC\n\n120 giờ làm việc (15\r\n\n ngày làm việc)\n\n", + "id": 105781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105782.json b/contexts/context_105782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58974406dae7f82034905e6bde2b56e15e71782e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-312-QD-UBND-2021-dieu-chinh-phan-loai-don-vi-hanh-chinh-xa-Minh-Duc-tinh-Binh-Phuoc-467061.aspx", + "name": "Quyet-dinh-312-QD-UBND-2021-dieu-chinh-phan-loai-don-vi-hanh-chinh-xa-Minh-Duc-tinh-Binh-Phuoc-46706", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 312/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 02 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ MINH ĐỨC, HUYỆN HỚN\r\n\nQUẢN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n143/TTr-SNV ngày 27/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã Minh Đức thuộc huyện Hớn Quản từ đơn\r\n\nvị hành chính cấp xã loại II thành đơn vị hành chính cấp xã loại I.\n\nĐiều 2.\r\n\nBãi bỏ phần phân loại đơn vị hành chính xã Minh Đức tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày 27/01/2010 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính các xã thuộc\r\n\nhuyện Hớn Quản.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Hớn Quản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các sở: Nội vụ, Tài chính, KH-ĐT, TN&MT;\n\n- Cục Thống kê tỉnh;\n\n- LĐVP, P.NC;\n\n- Lưu: VT, (T26). \n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Tuệ Hiền\n\n", + "id": 105782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105783.json b/contexts/context_105783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b71b55535be5443f8408c2279855272b47a19f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1614-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phong-chong-dich-benh-thuy-san-tinh-Long-An-466993.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1614-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phong-chong-dich-benh-thuy-san-tinh-Long-An-466993", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1614/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 02 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG\r\n\nAN NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Công văn số 4757/BNN-TY ngày 16/7/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chỉ đạo xây dựng, phê\r\n\nduyệt và bố trí kinh phí phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm và thủy sản năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT tại Tờ trình số 163/TTr-SNN ngày 08/01/2021 và ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số\r\n\n58/STC-HCSN ngày 05/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phòng,\r\n\nchống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nVề kinh phí: Sở Nông nghiệp và PTNT làm việc thống nhất với\r\n\nSở Tài chính để giải quyết kinh phí cụ thể.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnhKT,SX;\r\n\n - CC Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản;\r\n\n - Phòng KTTC;\r\n\n - Lưu: VT, SNN, Nguyên.\n\nQD_KH PCDB THUY SAN 2021 (163)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Minh Lâm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Nâng cao nhận thức về công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh cho cán bộ tham gia chống dịch và người nuôi thủy sản.\n\n- Chủ động phòng ngừa, khống chế dịch\r\n\nbệnh nhằm hạn chế thiệt hại trên thủy sản nuôi.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. PHÒNG BỆNH\n\n1.1. Tuyên truyền\n\nTuyên truyền các chủ trương, chính\r\n\nsách, các quy định của pháp luật, các văn bản hướng dẫn của cơ quan chuyên\r\n\nngành trong công tác quản lý phòng, chống dịch bệnh, sử dụng thức ăn, thuốc thú\r\n\ny thủy sản.\n\nTuyên truyền tác hại của các bệnh\r\n\nnguy hiểm trên thủy sản nuôi và các biện pháp phòng chống dịch bệnh.\n\nHình thức tuyên truyền:\n\n- Địa phương tổ chức hội nghị triển\r\n\nkhai phòng chống dịch bệnh thủy sản theo Kế hoạch năm 2021\r\n\nđã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Tập huấn phòng, chống dịch bệnh thủy\r\n\nsản (04 lớp).\n\n- Tuyên truyền qua Đài phát thanh địa\r\n\nphương (huyện/thành phố, xã/phường).\n\n1.2. Hoạt động thu thập thông tin,\r\n\ngiám sát mầm bệnh trong vùng nuôi\n\na) Thu thập thông tin và theo\r\n\ndõi tình hình nuôi:\n\nTổ chức mạng lưới giám sát vùng nuôi\r\n\nvà thu thập thông tin dịch bệnh từ hoạt động Tổ trưởng thú y/Khuyến nông viên.\n\nb) Giám sát chất lượng tôm giống:\n\n- Loài thủy sản: Tôm sú giống, tôm thẻ\r\n\ngiống.\n\n- Địa điểm giám sát: Mỗi đợt chọn 08\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống.\n\n- Các loại bệnh giám sát: Bệnh đốm trắng\r\n\n(WSSV), bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), bệnh vi bào tử trùng (EHP).\n\n- Số lượng mẫu thu: Mỗi cơ sở thu 01\r\n\nmẫu, thu khoảng 100 con/mẫu. Thực hiện 02 đợt/năm. Tổng 16 mẫu.\n\nc) Giám sát vùng nuôi tôm:\n\n- Loài thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ.\n\n- Địa điểm giám sát: Vùng nuôi tôm\r\n\nhuyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ.\n\n- Các loại bệnh giám sát: Bệnh đốm trắng\r\n\n(WSSV), bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND).\n\n- Số lượng mẫu thu: Thu 02 mẫu/huyện,\r\n\nthu khoảng 05-10 con/mẫu. Thực hiện 02 đợt/năm. Tổng 16 mẫu.\n\nd) Giám sát vùng nuôi cá:\n\n- Loài thủy sản: Cá tra.\n\n- Địa điểm giám sát: Vùng nuôi cá các\r\n\nhuyện vùng Đồng Tháp Mười.\n\n- Các loại bệnh giám sát: Bệnh gan thận\r\n\nmủ, bệnh xuất huyết.\n\n- Số lượng mẫu thu: Thu 02 mẫu/huyện,\r\n\nthu khoảng 05-10 con/mẫu. Thực hiện 02 đợt/năm. Tổng 12 mẫu (thu mẫu 03 huyện\r\n\nnuôi diện tích lớn).\n\nđ) Kiểm tra quản lý hoạt động\r\n\ncung ứng giống thủy sản:\n\nGiống thủy sản xuất, nhập tỉnh phải\r\n\ncó Giấy chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra chất lượng theo quy định.\n\nXử lý nghiêm đối với giống thủy sản\r\n\ndương tính với bệnh phải công bố dịch, lô giống không rõ nguồn gốc và không đảm\r\n\nbảo điều kiện vệ sinh thú y.\n\nKhông thực hiện chính sách hỗ trợ giống\r\n\nđối với những hộ nuôi không chấp hành quy định kiểm dịch giống thủy sản trước\r\n\nkhi thả nuôi. Đình chỉ hoạt động và công khai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vận chuyển giống thủy sản không đảm bảo\r\n\nđiều kiện vệ sinh, không khai báo kiểm dịch tại các trạm kiểm dịch địa phương\r\n\nnơi tiếp nhận (vi phạm trên 02 lần).\n\nThành lập đoàn kiểm tra liên ngành hoạt\r\n\nđộng thường xuyên trong mùa vụ nuôi nhằm quản lý chất lượng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, thức ăn, thuốc thú y\r\n\nthủy sản tại địa phương. Kinh phí hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành UBND các huyện dự chi.\n\n2. CHỐNG DỊCH BỆNH\n\n2.1. Các bệnh phải thực hiện chống\r\n\ndịch bệnh (thực hiện đối với vùng nuôi thủy\r\n\nsản tập trung)\n\na) Trên tôm nuôi nước lợ:\n\n- Bệnh đốm trắng: Tôm sú, tôm chân trắng.\n\n- Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm\r\n\nnuôi: Tôm sú, tôm chân trắng.\n\nb) Trên cá nuôi:\n\n- Bệnh xuất huyết: Các loài cá nuôi\r\n\nnước ngọt.\n\n- Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn: Cá tra, cá ba sa.\n\n2.2. Khai báo và xử lý ổ dịch\n\nKhi thủy sản nuôi có dấu hiệu bệnh hoặc\r\n\nchết bất thường nghi mắc bệnh thuộc danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch,\r\n\nngười nuôi, người phát hiện bệnh phải báo ngay cho Tổ trưởng thú y xã, UBND xã đồng thời thông tin nhanh cho các tổ chức, cá nhân nuôi xung\r\n\nquanh biết để có biện pháp hỗ trợ, phối hợp phòng ngừa dịch\r\n\nbệnh. Trong trường hợp dịch bệnh có dấu hiệu lây lan trên\r\n\ndiện rộng có thể báo ngay Trạm Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Chăn nuôi, Thú y và\r\n\nThủy sản để kịp thời tổ chức chống dịch.\n\nKhi nhận được thông báo, Tổ trưởng\r\n\nthú y xã phải xác nhận thông tin và báo cáo ngay đến UBND\r\n\nxã, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y theo biểu\r\n\nmẫu do Cục Thú y ban hành.\n\n2.3. Điều tra xác định ổ dịch\n\nTrạm Chăn nuôi và Thú y cử nhân viên\r\n\nthú y thủy sản phối hợp với UBND xã\r\n\nđến hiện trường lập biên bản kiểm tra môi trường nuôi, chẩn đoán, xác định bệnh\r\n\ndựa trên triệu chứng, bệnh tích để phân biệt với các bệnh thông thường và hướng\r\n\ndẫn người nuôi tạm thời thực hiện các biện pháp khoanh vùng, tránh lây lan dịch\r\n\nbệnh trong vùng nuôi. Đồng thời, Tổ trưởng Thú y xã báo\r\n\ncáo cập nhật tình hình ổ dịch về Trạm Chăn nuôi và Thú y\r\n\ntrước 12 giờ hằng ngày và Trạm báo cáo về Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản\r\n\ntrước 16 giờ hằng ngày (kể cả ngày lễ, tết\r\n\nvà ngày nghỉ).\n\nKhi ổ dịch mới xuất hiện trên địa bàn\r\n\nxã, Trạm Chăn nuôi và Thú y thu mẫu bệnh phẩm gửi phòng xét nghiệm được chỉ định\r\n\nđể xác định nguyên nhân gây bệnh.\n\nTrong cùng một xã, cùng một vùng nuôi\r\n\ncó chung nguồn nước cấp và trong cùng giai đoạn có dịch bệnh, khi đã có kết quả\r\n\nxét nghiệm cho những ổ dịch đầu tiên, không cần phải lấy\r\n\nmẫu xét nghiệm ở những ổ dịch tiếp theo. Kết luận về các ổ\r\n\ndịch tiếp theo dựa vào dấu hiệu lâm sàng của thủy sản mắc bệnh, môi trường nước\r\n\nnuôi có thể xác định được bệnh nguy hiểm trong danh mục bắt buộc phải công bố dịch\r\n\nthì tiến hành lập biên bản kiểm tra và đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh. Trường hợp các ổ dịch tiếp theo có triệu chứng bệnh\r\n\ntích lâm sàng không giống với bệnh đã được xác định thì tiếp tục lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm xác định mầm bệnh.\n\nTrường hợp những\r\n\nao nuôi bị nhiễm bệnh đầu tiên trong vùng nuôi, có triệu chứng dịch bệnh nguy\r\n\nhiểm, có dấu hiệu lây lan nhanh, trong khi chờ kết quả xét nghiệm của cơ quan\r\n\nchức năng, để tránh mầm bệnh lan ra diện rộng và gây thiệt hại về kinh tế, Trạm Chăn nuôi và Thú y đề nghị Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu UBND huyện chỉ đạo UBND xã, thị trấn thành lập đội\r\n\nxử lý sớm các ao nuôi bị nhiễm bệnh và làm thủ tục tiêu hủy đề nghị hỗ trợ thiệt\r\n\nhại do dịch bệnh theo quy định.\n\n2.4. Điều kiện và thẩm quyền công\r\n\nbố dịch\n\nKhi có đủ các điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 2, Điều 34 của Luật Thú y, Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tham mưu\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh ban hành quyết định công bố dịch bệnh trên thủy sản nuôi theo thẩm quyền\r\n\nđã quy định.\n\n2.5. Chống dịch bệnh\n\na) Khi dịch bệnh xảy ra nhưng\r\n\nchưa đủ điều kiện để công bố dịch:\n\nHuyện phải báo cáo bằng văn bản cho Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về diễn biến tình hình dịch bệnh và đề xuất\r\n\nnhu cầu lượng hóa chất cần thiết chống dịch tại địa phương để kịp thời khống chế\r\n\nmầm bệnh.\n\nChủ tịch UBND\r\n\nhuyện ban hành quyết định tiêu hủy ổ dịch tại địa phương.\n\nChủ tịch UBND xã\r\n\nban hành quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra ao nuôi với các thành phần UBND xã, trưởng thú y xã, các tổ chức xã hội, trưởng/phó ấp.\n\nNhiệm vụ Hội đồng kiểm tra: Lập biên\r\n\nbản kiểm tra xác định mức độ thiệt hại có xác nhận của chủ cơ sở nuôi (mẫu\r\n\n2a) và giám sát việc sử dụng hóa chất để tiêu hủy ổ dịch.\n\nb) Khi đã công bố dịch bệnh:\n\nThành lập Ban Chỉ đạo phòng chống dịch\r\n\nbệnh (BCĐ.PCDB) cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) phối hợp\r\n\nvới BCĐ.PCDB các cấp tiến hành kiểm tra khoanh vùng dịch bệnh và triển khai chống\r\n\ndịch theo quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Thông tư số\r\n\n04/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\nvề phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.\n\nChủ tịch UBND\r\n\nhuyện ban hành quyết định tiêu hủy ổ dịch và huy động các lực lượng có liên\r\n\nquan tại địa phương (Công an, Trạm Chăn\r\n\nnuôi và Thú y, Phòng\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các xã\r\n\ncó dịch bệnh) để thành lập các chốt kiểm soát, kiểm dịch\r\n\nthủy sản giống, thủy sản nuôi thương phẩm ra vào vùng dịch phải được cơ quan\r\n\nThú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\nChủ tịch UBND\r\n\nhuyện/thị xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra với các thành phần\r\n\ngồm: UBND xã, Trạm Chăn nuôi và Thú y, các tổ chức xã hội,\r\n\nđại diện trưởng/phó ấp để lập biên bản kiểm tra theo mẫu 2b và giám sát sử dụng\r\n\nhóa chất tiêu hủy ổ dịch bệnh.\n\n2.6. Công bố hết dịch\n\nKhi có đủ các điều kiện quy định tại\r\n\nĐiều 23 của Thông tư số 04/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn Quy định về Phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công bố hết dịch trên phạm vi tỉnh theo đề nghị\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có văn bản đồng ý của Cục Thú y.\n\nSau khi đã kết thúc ổ dịch, UBND xã hoàn chỉnh tất cả hồ sơ trình UBND huyện (Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn) thẩm tra xin hỗ trợ con giống để khôi phục sản xuất\r\n\ndo dịch bệnh theo quy định.\n\nIII. CHẾ ĐỘ HỖ\r\n\nTRỢ\n\n1. Hỗ trợ hóa chất để tiêu diệt mầm bệnh\n\n1.1. Điều kiện để được hỗ trợ hóa chất\n\n- Thủy sản được nuôi tập trung trong\r\n\nvùng quy hoạch.\n\n- Khai báo kịp thời khi thủy sản nuôi\r\n\ncó dấu hiệu chết bất thường.\n\n- Phải giữ nguyên nước trong ao nuôi\r\n\ntrước khi xử lý hóa chất tiêu diệt mầm bệnh.\n\n1.2. Hồ sơ xét hỗ trợ (có biểu mẫu ban hành kèm theo\r\n\nKế hoạch)\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại nuôi\r\n\ntrồng thủy sản do dịch bệnh (Mẫu 1).\n\n- Biên bản kiểm tra ao nuôi thủy sản\r\n\nbị thiệt hại do dịch bệnh (Mẫu 2a hoặc\r\n\n2b).\n\n- Bảng kê tổng hợp thiệt hại do dịch\r\n\nbệnh (Mẫu 3, xã tổng hợp).\n\n- Bảng kê tổng hợp thiệt hại do dịch bệnh (Mẫu 4,\r\n\nhuyện tổng hợp).\n\n- Bảng tổng hợp\r\n\nlượng hóa chất chống dịch bệnh trên thủy sản (Mẫu 5, huyện tổng hợp cuối đợt chống dịch).\n\n- Biên bản kiểm tra thu mẫu giám sát,\r\n\nxác định bệnh trên thủy sản (Mẫu 7) hoặc phiếu xét nghiệm xác định bệnh nguy hiểm.\n\n1.3. Chế độ hỗ trợ\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n72/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nLong An về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm: Chi xăng đi lại và công tác\r\n\nphí cho Tổ trưởng thú y xác minh ổ dịch, nhân viên kỹ thuật thu mẫu, kiểm tra\r\n\nxác định bệnh, Đoàn kiểm tra xác minh mức độ thiệt hại và người trực tiếp khắc\r\n\nphục dịch bệnh, các chi phí phát sinh khác trong quá trình triển khai chống dịch\r\n\n(phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư chống dịch).\n\nChi phí hoạt động chống dịch bệnh thủy\r\n\nsản do ngân sách UBND huyện chi trả. Căn cứ Kế hoạch phòng chống dịch bệnh trên\r\n\nthủy sản nuôi năm 2021 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, các huyện dự chi kinh phí chống dịch theo tình\r\n\nhình thực tế của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện chống dịch bệnh thủy sản nuôi năm 2021 trên địa bàn quản lý.\n\n2. Hỗ trợ con giống để khôi phục sản\r\n\nxuất\n\nThực hiện theo Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh Long An về việc\r\n\nban hành quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Long An và Hướng dẫn số\r\n\n2646/HD-SNN ngày 18/8/2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2.1. Điều kiện hỗ trợ: Phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của chính phủ và các quy định riêng như sau:\n\n- Có Biên bản ghi nhận tình trạng vệ\r\n\nsinh thú y của động vật, sản phẩm động vật thủy sản (Mẫu 13 TS).\n\n- Có phiếu xét nghiệm xác định bệnh\r\n\nnguy hiểm hoặc Biên bản kiểm tra xác định bệnh nguy hiểm của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về thú y thủy sản.\n\n2.2. Hồ sơ hỗ trợ\n\n- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại nuôi\r\n\ntrồng thủy sản do dịch bệnh (Mẫu 1).\n\n- Biên bản kiểm tra ao nuôi bị thiệt\r\n\nhại do dịch bệnh (Mẫu 2a hoặc 2b).\n\n- Bản kê khai số lượng nuôi trồng thủy\r\n\nsản ban đầu (Mẫu 6).\n\n- Bảng kê tổng\r\n\nhợp thiệt hại do dịch bệnh (Mẫu 8).\n\nIV. HÓA CHẤT VÀ\r\n\nNGUỒN HÓA CHẤT CHỐNG DỊCH\n\nHóa chất chống dịch bệnh trên thủy sản\r\n\ncó nồng độ Clo hoạt tính ≥ 65%. Lượng hóa chất hỗ trợ để chống dịch bệnh được\r\n\ntính theo lượng nước thực tế trong ao nuôi. Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của\r\n\nnhà sản xuất và sản phẩm đã được Cục Thú y cấp phép lưu hành.\n\nHóa chất chống dịch là sản phẩm\r\n\nTrichloroisocyanuric acid, tên viết tắt TCCA.\n\nViệc hỗ trợ hóa chất chống dịch được\r\n\nbắt đầu khi vùng nuôi mới phát sinh dịch bệnh cho đến khi kết thúc vụ nuôi. Dự\r\n\ntrù năm 2021 có khoảng 30 ha tôm nuôi và khoảng 15 ha cá nuôi bị thiệt hại do dịch\r\n\nbệnh phải thực hiện chống dịch.\n\nNguồn hóa chất chống dịch bệnh trên\r\n\nthủy sản được thực hiện từ ngân sách của tỉnh.\n\nV. DỰ TRÙ KINH\r\n\nPHÍ\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện:\r\n\n328.246.000 đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu hai\r\n\ntrăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:\n\n- Chi phòng dịch bệnh: 154.058.000 đồng.\n\n- Chi chống dịch bệnh: 174.188.000 đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Ngân sách tỉnh: 190.006.000 đồng.\n\n- Ngân sách huyện: 138.240.000 đồng.\n\n(đính kèm phụ lục)\n\nSở Nông nghiệp và PTNT làm việc thống nhất với Sở Tài chính để giải quyết kinh phí cụ thể.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nBẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTrung\r\n\n ương\n\nTỉnh\n\nHuyện\n\nA\n\nPHÒNG BỆNH\n\n\n\n\n\n\n\n154.058\n\n\n\n123.818\n\n30.240\n\n\n\nI\n\nTruyền thông\r\n\n phòng chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n48.600\n\n\n\n28.920\n\n19.680\n\n\n\n1\n\nTổ chức hội nghị triển khai Kế\r\n\n hoạch PCDB của địa phương vào đầu vụ nuôi:\n\n- Địa điểm: Các huyện nuôi tôm.\n\n- Thành phần tham dự Hội nghị:\n\n+ Sở Nông nghiệp và PTNT (1), Chi cục\r\n\n Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản (2), Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh (1): 4\r\n\n người\n\n+ UBND huyện (1), phòng Nông nghiệp\r\n\n và PTNT (2), Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện (2): 5 x 4 huyện = 20 người\n\n+ UBND xã (1), Tổ chức đoàn thể (Hội\r\n\n nông dân, trưởng/phó ấp) (2), Tổ hợp tác, liên kết sản xuất (1): 88 người\r\n\n (các xã nuôi tôm của 4 huyện)\n\n+ Các cơ sở thuần dưỡng, kinh doanh\r\n\n tôm giống trên địa bàn huyện (CĐ 15, CG 15, CT 8, TTr 2) = 40 người\n\nTổng số người tham dự: 152 người (4\r\n\n huyện)\n\n\n\n\n\n\n\n19.680\n\n\n\n0\n\n19.680\n\nTriển\r\n\n khai vào đầu vụ nuôi, sau khi kế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên\r\n\n địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt\n\n-\n\nThuê hội trường, giữ xe hội nghị\n\nHT\n\n4\n\n1.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n-\n\nBăng rôn\n\nTấm\n\n4\n\n400\n\n1.600\n\n\n\n\n\n1.600\n\n\n\n-\n\nPhoto tài liệu, thư mời\n\nQuyển\n\n152\n\n10\n\n1.520\n\n\n\n\n\n1.520\n\n\n\n-\n\nChi giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n152\n\n20\n\n3.040\n\n\n\n\n\n3.040\n\n\n\n-\n\nChi hỗ trợ tiền ăn cho các đại biểu\r\n\n tham dự hội nghị\n\nNgười\n\n152\n\n60\n\n9.120\n\n\n\n\n\n9.120\n\nQuyết\r\n\n định số 72/2017/QĐ-UBND\n\n-\n\nPhục vụ hội nghị\n\nNgười\n\n4\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n2\n\nTập huấn phòng chống dịch bệnh\r\n\n và một số bệnh nguy hiểm trên thủy sản cho người nuôi cá:\n\n- Đối tượng: Người dân nuôi cá.\n\n- Số lớp: 04 lớp thủy sản\n\n- Số lượng: 50 người/lớp\n\n- Địa điểm: Các huyện nuôi cá.\n\n\n\n\n\n\n\n28.920\n\n\n\n28.920\n\n\n\n\n\n-\n\nThuê hội trường\n\nHội\r\n\n trường\n\n4\n\n800\n\n3.200\n\n\n\n3.200\n\n\n\n\n\n-\n\nBăng rôn\n\nTấm\n\n1\n\n400\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n-\n\nPhoto tài liệu, thư mời\n\nQuyển\r\n\n / người\n\n200\n\n10\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n-\n\nViết\n\nCây\n\n200\n\n4\n\n800\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n-\n\nChi hỗ trợ tiền ăn cho học viên\n\nNgười\n\n200\n\n45\n\n9.000\n\n\n\n9.000\n\n\n\n01\r\n\n buổi\n\n-\n\nChi giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n200\n\n10\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n-\n\nChi thù lao cho báo cáo viên\n\nNgày\n\n4\n\n800\n\n3.200\n\n\n\n3.200\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 37/2019/QĐ-UBND\n\n-\n\nCông tác phí cho người tổ chức lớp\n\nNgười\n\n4\n\n130\n\n520\n\n\n\n520\n\n\n\n\n\n-\n\nThuê xe đi tổ chức lớp (03 chuyến x\r\n\n 2 triệu; 01 chuyến x 1,8 triệu)\n\nChuyến\n\n3\n\n2.000\n\n6.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\nChuyến\n\n1\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\n1.800\n\n\n\nII\n\nHoạt động\r\n\n thu thập thông tin, giám sát bệnh trong vùng nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n102.628\n\n\n\n92.068\n\n10.560\n\n\n\n1\n\nThu thập thông tin và theo dõi\r\n\n tình hình nuôi tôm\n\n\n\n\n\n\n\n10.560\n\n\n\n\n\n10.560\n\n\n\n\n\nHọp thú y xã hàng tháng trong mùa vụ\r\n\n nuôi tôm: 20 xã + 2 người (trạm/đội) = 22 người/tháng\n\n22 người x 8\r\n\n tháng = 176 người\n\nNgười\n\n176\n\n60\n\n10.560\n\n\n\n\n\n10.560\n\nThực\r\n\n hiện trên vùng nuôi tôm\n\n2\n\nGiám sát dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n92.068\n\n\n\n92.068\n\n\n\n\n\n2.1\n\nGiám sát chất lượng tôm giống\n\n\n\n\n\n\n\n35.696\n\n\n\n35.696\n\n\n\n\n\n-\n\nXét nghiệm bệnh đốm trắng WSSV, hoại tử gan tụy cấp tính AHPND, vi bào tử trùng EHP 03 bệnh/mẫu tôm\r\n\n x 542.000 đồng/bệnh = 1.626.000 đ\n\n08 mẫu tôm/đợt/4 huyện x 2 đợt = 16 mẫu\n\nMẫu\n\n16\n\n1.626\n\n26.016\n\n\n\n26.016\n\n\n\nmục\r\n\n 1 phần II PL2 Thông tư số 283/2016/TT-BTC\n\n\n\n-\n\nCông tác phí thu mẫu\n\n02 người/đợt/huyện x 3 huyện x 2 đợt = 12 người (công)\n\nNgười\n\n8\n\n95\n\n760\n\n\n\n760\n\n\n\nThu\r\n\n mẫu địa bàn xã. Theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\nNgười\n\n4\n\n130\n\n520\n\n\n\n520\n\n\n\n-\n\nThuê xe đi thu mẫu \n\n3 huyện x 2 đợt\r\n\n = 6 chuyến\n\nChuyến\n\n6\n\n1.400\n\n8.400\n\n\n\n8.400\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\n2.2\n\nGiám sát vùng nuôi tôm\n\n\n\n\n\n\n\n30.204\n\n\n\n30.204\n\n\n\n\n\n-\n\nXét nghiệm bệnh đốm trắng WSSV, hoại tử gan tụy cấp tính AHPND 02 bệnh/mẫu tôm x 542.000 đồng/bệnh = 1.084.000 đ\n\n02 mẫu tôm/huyện/đợt x 4 huyện x 2 đợt = 16 mẫu\n\nMẫu\n\n16\n\n1.084\n\n17.344\n\n\n\n17.344\n\n\n\nmục\r\n\n 1 phần II PL2 Thông tư số 283/2016/TT-BTC\n\n\n\n-\n\nCông tác phí thu mẫu\n\n02 người/đợt/huyện x 4 huyện x 2 đợt = 16 người (công)\n\nNgười\n\n12\n\n95\n\n1.140\n\n\n\n1.140\n\n\n\nThu\r\n\n mẫu địa bàn xã. Theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\nNgười\n\n4\n\n130\n\n520\n\n\n\n520\n\n\n\n-\n\nThuê xe đi thu mẫu 4 huyện x\r\n\n 2 đợt = 8 chuyến\n\nChuyến\n\n8\n\n1.400\n\n11.200\n\n\n\n11.200\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\n2.3\n\nGiám sát vùng nuôi cá\n\n\n\n\n\n\n\n26.168\n\n\n\n26.168\n\n\n\n\n\n-\n\nXét nghiệm bệnh gan thận mủ và xuất huyết 02 bệnh/mẫu cá x 542.000 đồng/bệnh\r\n\n = 1.084.000 đ\n\n02 mẫu cá/huyện/đợt x 3 huyện x 2 đợt = 12 mẫu\n\nMẫu\n\n12\n\n1.084\n\n13.008\n\n\n\n13.008\n\n\n\nmục\r\n\n 1 phần II PL2 Thông tư số 283/2016/TT-BTC\n\n-\n\nCông tác phí thu mẫu\n\n02 người/đợt/huyện x 3 huyện x 2 đợt = 12 người (công)\n\nNgười\n\n12\n\n130\n\n1.560\n\n\n\n1.560\n\n\n\nThu\r\n\n mẫu địa bàn xã. Theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\n-\n\nThuê xe đi thu mẫu (3 huyện x\r\n\n 2 đợt = 6 chuyến):\n\n04 chuyến x 2\r\n\n triệu; 02 chuyến x 1,8 triệu\n\nChuyến\n\n4\n\n2.000\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\nChuyến\n\n2\n\n1.800\n\n3.600\n\n\n\n3.600\n\n\n\nIII\n\nHoá chất,\r\n\n dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n2.830\n\n\n\n2.830\n\n\n\n\n\n1\n\n- Thu mẫu giám sát chất lượng tôm\r\n\n giống: 16 mẫu\n\n- Thu mẫu giám sát vùng nuôi tôm:\r\n\n 16 mẫu\n\n- Thu mẫu giám sát vùng nuôi cá: 12\r\n\n mẫu\n\n- Thu mẫu xác định bệnh: (03 mẫu\r\n\n tôm/huyện x 4 huyện) = 12 mẫu; 02 mẫu cá.\n\nTổng 58 mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n2.110\n\n\n\n2.110\n\n\n\n\n\n-\n\nCồn 90 độ\n\nLít\n\n17\n\n40\n\n680\n\n\n\n680\n\n\n\n\n\n-\n\nBình nhựa 02 lít đựng cồn\n\nBình\n\n25\n\n12\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n-\n\nLọ thu mẫu\n\nLọ\n\n58\n\n10\n\n580\n\n\n\n580\n\n\n\n\n\n-\n\nThùng xốp\n\nCái\n\n11\n\n50\n\n550\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ, trang thiết bị chung\r\n\n cho công tác thu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n720\n\n\n\n720\n\n\n\n\n\n-\n\nGăng tay\n\nHộp\n\n4\n\n100\n\n400\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n-\n\nKhẩu trang\n\nHộp\n\n4\n\n80\n\n320\n\n\n\n320\n\n\n\n\n\nB\n\nCHỐNG DỊCH\r\n\n BỆNH\n\n\n\n\n\n\n\n174.188\n\n0\n\n66.188\n\n108.000\n\n\n\nI\n\nXác định\r\n\n bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n37.628\n\n\n\n37.628\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh trên tôm\n\n\n\n\n\n\n\n32.024\n\n\n\n32.024\n\n\n\nKhi\r\n\n vùng nuôi có tôm chết\n\n1.1\n\nThu mẫu xét nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n17.324\n\n\n\n17.324\n\n\n\n\n\n-\n\nXét nghiệm bệnh đốm trắng WSSV/hoại\r\n\n tử gan tụy cấp tính AHPND\n\n01 bệnh/mẫu tôm x 542.000 đồng/bệnh\n\n03 mẫu tôm/huyện x 4 huyện = 12 mẫu\n\nMẫu\n\n12\n\n542\n\n6.504\n\n\n\n6.504\n\n\n\nmục\r\n\n 1 phần II PL2 Thông tư số 283/2016/TT-BTC\n\n-\n\nCông tác phí thu mẫu\n\n02 người/đợt/huyện x 4 huyện x 3 đợt = 24 người (công)\n\nNgười\n\n20\n\n95\n\n1.900\n\n\n\n1.900\n\n\n\nThu\r\n\n mẫu địa bàn xã. Theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\nNgười\n\n4\n\n130\n\n520\n\n\n\n520\n\n\n\n-\n\nThuê xe đi thu\r\n\n mẫu: 02 chuyến/đợt x 3 đợt = 6 chuyến\n\nChuyến\n\n6\n\n1.400\n\n8.400\n\n\n\n8.400\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\n1.2\n\nXác định các ao bệnh khác sau\r\n\n khi có kết quả xét nghiệm trong vùng nuôi (chưa công bố dịch)\n\n\n\n\n\n\n\n14.700\n\n\n\n14.700\n\n\n\n\n\n-\n\nCông tác phí\n\n01 người/huyện x 4 huyện x 15 lượt đi = 60 người (công)\n\nNgười\n\n60\n\n95\n\n5.700\n\n\n\n5.700\n\n\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\n-\n\nXăng đi lại\n\n10 lít/100km x\r\n\n 01 người/huyện x 4 huyện x 15 lượt đi = 600 lít\n\nLít\n\n600\n\n15\n\n9.000\n\n\n\n9.000\n\n\n\nLượt\r\n\n đi 05 lít/100km\n\nLượt\r\n\n về 05 lít/100km\n\n2\n\nBệnh trên cá\n\n\n\n\n\n\n\n5.604\n\n\n\n5.604\n\n\n\nKhi\r\n\n vùng nuôi có cá chết\n\n\n\n-\n\nXét nghiệm bệnh gan thận mủ/xuất huyết\n\n01 bệnh/mẫu cá x 2 mẫu x 542.000 đồng/bệnh\n\nMẫu\n\n2\n\n542\n\n1.084\n\n\n\n1.084\n\n\n\nmục\r\n\n 1 phần II PL2 Thông tư số 283/2016/TT-BTC\n\n-\n\nCông tác phí thu mẫu\n\n02 người/đợt/huyện x 2 đợt = 4 người (công)\n\nNgười\n\n4\n\n130\n\n520\n\n\n\n520\n\n\n\nThu\r\n\n mẫu địa bàn xã. Theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND\n\n-\n\nThuê xe đi thu mẫu\n\nChuyến\n\n2\n\n2.000\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\nChi\r\n\n theo thực tế\n\nII\n\nTriển\r\n\n khai chống dịch\n\n\n\n\n\n\n\n136.560\n\n0\n\n28.560\n\n108.000\n\n\n\n1\n\nBồi dưỡng tham gia chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n93.750\n\n\n\n\n\n93.750\n\n\n\n-\n\nCông tác phí tham gia chống dịch bệnh\r\n\n trên tôm nuôi:\n\n05 người/lượt x 100 lượt = 500 người\n\nNgười\n\n500\n\n95\n\n47.500\n\n\n\n\n\n47.500\n\nƯớc số báo cáo ao bệnh của hộ nuôi:\r\n\n 0,3 ha/hộ x 30 ha = 100 hộ = 100 lượt\n\n\n\nXăng đi lại tham gia chống dịch bệnh\r\n\n trên tôm nuôi:\n\n02 lít/người x\r\n\n 05 người/lượt x 100 lượt = 1.000 lít\n\nLít\n\n1.000\n\n15\n\n15.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n-\n\nCông tác phí tham gia chống dịch bệnh\r\n\n trên cá nuôi:\n\n05 người/lượt x 50 lượt = 250 người\n\nNgười\n\n250\n\n95\n\n23.750\n\n\n\n\n\n23.750\n\nƯớc số báo cáo ao bệnh của hộ nuôi:\r\n\n 0,3 ha/hộ x 15 ha = 50 hộ = 50 lượt\n\n-\n\nXăng đi lại tham gia chống dịch bệnh\r\n\n trên cá nuôi:\n\n02 lít/người x\r\n\n 05 người/lượt x 50 lượt = 500 lít\n\nLít\n\n500\n\n15\n\n7.500\n\n\n\n\n\n7.500\n\n\n\n2\n\nHóa chất chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n42.810\n\n0\n\n8.560\n\n14.250\n\n\n\n-\n\nNguồn tỉnh\n\nKg\n\n2.700\n\n59,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp PTNT đã mua năm 2020: 160,38 triệu đồng\n\n-\n\nThuê xe vận chuyển hóa chất chống dịch\r\n\n (dự kiến chở 12 chuyến)\n\nChuyến\n\n12\n\n2.200\n\n26.400\n\n\n\n26.400\n\n\n\nTừ\r\n\n CCCNTYTS đến các xã, huyện\n\n-\n\nThuê bốc vác (thuốc lên xe và xuống\r\n\n xe): 10.000 đồng/thùng\n\n108 thùng x 02\r\n\n công = 216 công\n\nCông\n\n216\n\n10\n\n2.160\n\n\n\n2.160\n\n\n\n\n\n-\n\nKiểm tra giám sát hóa chất sử dụng\r\n\n chống dịch bệnh: Ước 45 ha bệnh dân báo (tôm 100 hộ + cá\r\n\n 50 hộ) = 150 hộ nuôi = 150 đợt 01 người/đợt x 150 đợt =\r\n\n 150 người\n\nNgười\n\n150\n\n95\n\n14.250\n\n\n\n\n\n14.250\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n328.246\n\n0\n\n190.006\n\n138.240\n\n\n\nTổng dự trù kinh phí: 328.246.000\r\n\nđồng (ba trăm hai mươi tám triệu, hai trăm bốn\r\n\nmươi sáu nghìn đồng)", + "id": 105783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105784.json b/contexts/context_105784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..303c4da363bb8fa3230eb299ad205cf0f9626608 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-04-2011-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-he-thong-cua-hang-122509.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2011-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-he-thong-cua-hang-122509", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2011/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 18 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ\r\n\nSUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH ĐẾN NĂM 2020.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Kinh doanh\r\n\nxăng dầu;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND, ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh đến năm 2020; \r\n\nTheo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 154/TTr-SCT, ngày 16/02/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung nội dung\r\n\nđiểm a, khoản 2.3.1.1, trang 32 phụ lục Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng\r\n\nkinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, như sau:\n\n- Cho phép di\r\n\ndời các cửa hàng xăng dầu cũ trong các phường thuộc thị xã và thị trấn thuộc\r\n\ncác huyện đến các phường của thị xã và thị trấn.\n\n- Các cửa\r\n\nhàng xăng dầu di dời trong các phường thuộc thị xã và thị trấn thuộc các huyện có\r\n\ntổng diện tích chiếm đất ít nhất là 1.000m2 (chiều rộng mặt tiền từ\r\n\n30m trở lên) và cửa hàng xăng dầu này cách cửa hàng xăng dầu kia ít nhất 300m. \n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, bổ sung Quyết định số\r\n\n52/2010/QĐ-UBND, ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương; thủ trưởng các sở, ngành có liên\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n", + "id": 105784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105785.json b/contexts/context_105785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4625dbed2995f65f80a9ce35d423d39818a0a3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-26-KH-UBND-2021-trien-khai-cong-tac-boi-thuong-nha-nuoc-tinh-Quang-Ngai-468186.aspx", + "name": "Ke-hoach-26-KH-UBND-2021-trien-khai-cong-tac-boi-thuong-nha-nuoc-tinh-Quang-Ngai-468186", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/KH-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 08 tháng 02 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nĐể triển khai thực hiện công tác bồi\r\n\nthường nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến rộng rãi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (Luật TNBTCNN) và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm, ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ; góp\r\n\nphần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện tốt công tác bồi\r\n\nthường nhà nước trên địa bàn tỉnh; kịp thời giải quyết yêu cầu bồi thường cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức\r\n\nnhà nước gây ra khi thi hành công vụ; góp phần giảm thiểu các trường hợp khiếu\r\n\nnại kéo dài, vượt cấp.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát nội dung chỉ đạo của Bộ Tư\r\n\npháp tại Công văn số 243/BTP-BTNN ngày 27/01/2021 về việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2021.\n\n- Xác định cụ thể các nội dung, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan để tổ chức thực hiện; đảm bảo các điều kiện để thực\r\n\nhiện tốt công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành; Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện công tác bồi thường nhà nước; giải quyết kịp thời các\r\n\nvướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Thực hiện tốt công tác quán\r\n\ntriệt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện:\n\n- Quán triệt nội dung Luật TNBTCNN\r\n\nthường xuyên cho đội ngũ công chức nhằm mục tiêu phòng ngừa phát sinh sai phạm\r\n\ntrong thi hành công vụ; nâng cao hơn nữa nhận thức pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với đội ngũ công chức.\n\n- Thực hiện tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho cá nhân, tổ\r\n\nchức; triển khai tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ chuyên sâu về công tác bồi thường\r\n\nnhà nước.\n\nThời gian thực hiện: Thực hiện\r\n\ntrong năm 2021.\n\n2. Khẩn trương giải\r\n\nquyết yêu cầu bồi thường thuộc thẩm quyền\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh, Tòa án nhân\r\n\ndân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị\r\n\nkhẩn trương rà soát và giải quyết các vụ, việc yêu cầu bồi thường nhà nước thuộc\r\n\nthẩm quyền theo chỉ đạo tại khoản 15 Điều 2 Nghị quyết số 134/2020/QH14 ngày\r\n\n17/11/2020 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về\r\n\ngiám sát chuyên đề chất vấn trong nhiệm\r\n\nkỳ khóa XIV và một số Nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa\r\n\nXIII.\n\nThời gian thực hiện: Thực hiện khi\r\n\nphát sinh đơn yêu cầu bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền.\n\n3. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác tham mưu, phối hợp trong hoạt đông quản lý nhà nước về công tác bồi\r\n\nthường nhà nước\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa\r\n\nán nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối\r\n\nhợp thực hiện Luật TNBTCNN trên địa bàn tỉnh; giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động\r\n\nquản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo Khoản 3 Điều 73 Luật TNBTCNN năm 2017.\n\nThời gian thực hiện: Thực hiện\r\n\ntrong năm 2021.\n\n4. Theo dõi, đôn\r\n\nđốc hoạt động giải quyết bồi thường\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm các quy định về phối\r\n\nhợp thực hiện quản lý nhà nước nhất là quy định về gửi các văn bản trong quá\r\n\ntrình giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả theo Quy định của Luật TNBTCNN năm 2017 và Thông tư số 08/2019/TT-BTP. Đồng\r\n\nthời, thực hiện tốt việc lập và thường xuyên cập nhật danh mục vụ\r\n\nviệc yêu cầu bồi thường theo quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BTP\n\nThời gian thực hiện: Thực hiện thường\r\n\nxuyên trong năm 2021.\n\n5. Chủ động nắm bắt\r\n\ntình hình, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về công tác bồi thường nhà nước\n\nCác cơ quan, đơn vị có biện pháp chủ\r\n\nđộng nắm bắt tình hình công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương thuộc thẩm quyền quản lý để chuẩn bị phục vụ cho công tác sơ kết, tổng\r\n\nkết thực tiễn triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017; đảm bảo tình hình, số\r\n\nliệu về công tác bồi thường nhà nước được nắm bắt kịp thời, đầy đủ; báo cáo về\r\n\nSở Tư pháp theo đúng thời gian quy định.\n\nSở Tư pháp tăng cường việc theo dõi,\r\n\nnắm bắt, dự báo tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trên địa\r\n\nbàn tỉnh, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đảm bảo sự chủ động trong tham\r\n\ngia giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Đồng thời, có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, thống kê tham\r\n\nmưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2021.\n\n6. Tổ chức kiểm\r\n\ntra công tác bồi thường nhà nước\n\nSở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện\r\n\nkiểm tra công tác bồi thường nhà nước, nhất là đối với việc giải quyết yêu cầu\r\n\nbồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.\n\nThời gian thực hiện: Thực hiện\r\n\ntrong năm 2021.\n\n7. Lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bồi thường\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố phối hợp với Sở Tài chính chủ động lập dự toán kinh phí bồi thường\r\n\nnhà nước; đảm bảo nguồn kinh phí đáp ứng yêu cầu bồi thường\r\n\nkhi phát sinh vụ việc. Việc quản lý, sử dụng, bổ sung, cấp kinh phí bồi thường,\r\n\nthực hiện tiền chi trả tiền bồi thường, quyết toán kinh phí bồi thường, thu nộp\r\n\ntiền hoàn trả về bồi thường nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định\r\n\nvề việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách\r\n\nnhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\nThời gian thực hiện: Theo thời điểm\r\n\nlập dự toán kinh phí hoạt động của các địa phương,\r\n\nđơn vị.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện:\n\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và các nội dung trong Kế hoạch này; đề nghị các cơ quan, đơn vị xây dựng kế\r\n\nhoạch cụ thể về công tác bồi thường nhà nước năm 2020 để triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả. Thời gian ban hành Kế hoạch trước ngày 20/02/2020.\n\n2. Giao Sở\r\n\nTư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, tổng hợp\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp\r\n\ntheo đúng quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về\r\n\nSở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Bồi thường nhà nước (Bộ Tư\r\n\n pháp);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- Công an tỉnh;\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\n\n- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\n\n- VPUB: PCVP, CBTH;\n\n- Lưu: VT, NCbdv83.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phước Hiền\n\n", + "id": 105785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105786.json b/contexts/context_105786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..456cdbf235b820d58e444543df1399e12d5bf756 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1289-QD-UBND-2017-Ban-mo-ta-cong-viec-Uy-ban-nhan-dan-Ninh-Thuan-398164.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1289-QD-UBND-2017-Ban-mo-ta-cong-viec-Uy-ban-nhan-dan-Ninh-Thuan-398164", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1289/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 30 tháng 06 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2070/QĐ-BNV ngày 31/12/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ\r\n\nchức hành chính của tỉnh Ninh Thuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch xây dựng và ban\r\n\nhành Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm trong các cơ quan\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nCăn cứ Biên bản cuộc họp ngày 14/6/2017 của Hội\r\n\nđồng thẩm định Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm trong các\r\n\ncơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh đối với Ủy ban nhân dân thành phố Phan\r\n\nRang - Tháp Chàm;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 1797/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc\r\n\nlàm của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cụ thể như sau:\n\n1. Phê duyệt Bản mô tả công việc của 79 vị trí việc\r\n\nlàm thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (gồm 12 vị trí việc\r\n\nlàm lãnh đạo, quản lý, 53 vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và 14 vị trí việc\r\n\nlàm hỗ trợ phục vụ) - Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm tại Công văn số 999/UBND-NV ngày 22/6/2017.\n\n2. Phê duyệt Khung năng lực của 79 vị trí việc làm\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cụ thể như sau:\n\na) Khung năng lực chung: Gồm 5 năng lực - cụ thể\r\n\ntheo phụ lục 1 đính kèm.\n\nb) Khung năng lực lãnh đạo, quản lý: Gồm 4 năng lực\r\n\n- cụ thể theo phụ lục 2 đính kèm.\n\n3. Phê duyệt bảng tổng hợp năng lực cụ thể của từng\r\n\nvị trí việc làm thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - cụ\r\n\nthể theo phụ lục 3 đính kèm.\n\nĐiều 2. Bản mô tả công việc và Khung năng lực của từng vị trí việc\r\n\nlàm được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này là cơ sở khoa học để sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy; tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ\r\n\nnhiệm, phân công nhiệm vụ và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ\r\n\ncông chức của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm theo biên chế\r\n\nhành chính được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm và quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh,\r\n\nvướng mắc hoặc có quy định điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân thành phố Phan\r\n\nRang - Tháp Chàm kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc quyết định điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Giao Sở Nội vụ đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, giám sát (lồng\r\n\nghép qua thanh tra, kiểm tra công vụ); kết hợp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của cơ quan và trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai thực hiện nội\r\n\ndung tại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. PD\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKHUNG NĂNG LỰC CHUNG ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM\r\n\nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. Khái quát chung về Khung năng lực chung của vị\r\n\ntrí việc làm thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:\n\nKhung năng lực là bản mô tả các năng lực cần thiết\r\n\nvà đầy đủ để thực thi thành công công việc của một vị trí, của một nhóm, của một\r\n\nđơn vị hoặc của cả tổ chức. Khung năng lực chung là bản mô tả những năng lực\r\n\nchung (cơ bản) áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm của UBND thành phố. Khi mọi\r\n\nthành viên đảm nhận các vị trí công việc đều đáp ứng yêu cầu về các năng lực\r\n\nchung thì sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp trong vận hành và trong kết quả hoạt động\r\n\ncủa UBND thành phố.\n\nViệc xây dựng Khung năng lực chung giúp phân tích,\r\n\nmô tả yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ phẩm chất cho từng vị trí việc làm\r\n\nmột cách dễ dàng, khoa học; góp phần tạo nên một bản mô tả vị trí việc làm hoàn\r\n\nchỉnh với đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của công chức nhằm đạt mục tiêu\r\n\nđẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, tạo nên một nền hành chính “chuyên nghiệp,\r\n\ntrách nhiệm, năng động, minh bạch và hiệu quả” tại UBND thành phố.\n\nII. Các năng lực cụ thể trong Khung năng lực\r\n\nchung của vị trí việc làm thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\nChàm:\n\n1. Số lượng năng lực cụ thể trong Khung năng lực:\r\n\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế; khung năng lực khung\r\n\ncho tất cả các vị trí việc làm thuộc Ủy ban nhân dân thành phố gồm các năng lực\r\n\ncụ thể như sau:\n\n- Đạo đức và trách nhiệm công vụ;\n\n- Tổ chức thực hiện công việc;\n\n- Soạn thảo và ban hành văn bản;\n\n- Giao tiếp ứng xử;\n\n- Quan hệ phối hợp.\n\n2. Các mức độ của từng năng lực cụ thể trong\r\n\nKhung năng lực chung:\n\n2.1. Đạo đức và trách nhiệm công vụ: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao, chuẩn mực trong thi hành công vụ. Cụ thể:\n\nCó ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thể hiện sự\r\n\nliêm chính, chuẩn mực trong suốt quá trình xử lý công việc. Chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định, quy chế của cơ quan.\n\n- Mức độ 2: Tự nhận trách nhiệm đối với\r\n\nnhiệm vụ được giao, chuẩn mực trong thi hành công vụ. Cụ thể:\n\nThể hiện trách nhiệm, đảm bảo chất lượng công việc,\r\n\nnỗ lực hoàn thiện bản thân để nâng cao hiệu quả công việc; không lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân; trung thực báo cáo, chia sẻ thông tin\r\n\nđến cấp trên, đồng nghiệp để hoàn thành mục tiêu chung của cơ quan.\n\n- Mức độ 3: Trách nhiệm cao đối với\r\n\nnhiệm vụ được giao, gương mẫu trong thi hành công vụ. Cụ thể:\n\nKhông né tránh những công việc khó và có trách nhiệm\r\n\ncao đối với việc đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc. Sống\r\n\nlành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí và kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\n- Mức độ 4: Chủ động, trách nhiệm cao\r\n\nđối với nhiệm vụ; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành công vụ. Cụ thể:\n\nChủ động đảm trách, hăng say thực hiện những công\r\n\nviệc khó và chịu trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu\r\n\nquả chi phí của công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách; Thiết lập, hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra việc thi hành công vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức công vụ, chuẩn\r\n\ntắc nghề nghiệp của công chức trong cơ quan, đơn vị.\n\n2.2. Tổ chức thực hiện công việc: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Tổ chức thực hiện công việc\r\n\ntheo các tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. Cụ thể:\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, hoàn thành\r\n\nđược những công việc đơn giản đúng thời hạn, đáp ứng được yêu cầu của tổ chức,\r\n\ncông dân. Cập nhật các thay đổi chính sách pháp luật, thủ tục... kịp thời nhằm\r\n\nphục vụ dịch vụ công ngày càng hiệu quả hơn.\n\n- Mức độ 2: Linh hoạt trong việc tổ\r\n\nchức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất.\r\n\nCụ thể:\n\nXây dựng kế hoạch, xác định được quy trình, nhiệm vụ\r\n\nvà nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc; xác định, thực hiện những công\r\n\nviệc cần ưu tiên và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình triển khai\r\n\ncông việc nhằm đảm bảo các sản phẩm đầu ra đáp ứng được yêu cầu, giải quyết thủ\r\n\ntục cho công dân, tổ chức đúng hoặc sớm hẹn. Đề xuất hợp lý hóa thủ tục dựa\r\n\ntrên thông tin phản hồi của đồng nghiệp, công dân, tổ chức.\n\n- Mức độ 3: Đề xuất điều chỉnh thủ tục,\r\n\nquy trình làm việc ... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tổ chức, công\r\n\ndân. Cụ thể:\n\nXây dựng, triển khai quy trình làm việc; khảo sát sự\r\n\nhài lòng của khách hàng; nhận diện những vướng mắc và chủ động đề xuất những\r\n\nphương án xử lý nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tổ chức, công dân; Hiểu được\r\n\ntác động của các quy định mới, định hướng, chỉ đạo mới do cấp trên đưa ra và tổ\r\n\nchức, xác định lại ưu tiên trong công việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả những\r\n\nnhiệm vụ phức tạp.\n\n- Mức độ 4: Nhận biết trước và thích ứng\r\n\nvới yêu cầu mới của tổ chức, công dân. Cụ thể:\n\nXác định rõ, theo dõi và điều chỉnh kịp thời những\r\n\nmục tiêu, cách thức sắp xếp tổ chức, ưu tiên trong công việc, nguồn lực bên\r\n\ntrong và bên ngoài cần thiết để hoàn thành tốt những nhiệm vụ trọng yếu của cơ\r\n\nquan, đơn vị: Dự đoán sự thay đổi trong nhu cầu và kỳ vọng ngày càng tăng của\r\n\ncông dân, tổ chức để tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ công.\n\nXây dựng các nhóm bao gồm các bên liên quan và các\r\n\nbên trung gian để phát triển các giải pháp cho các rào cản ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng dịch vụ. Thường xuyên đưa ra các ý tưởng khả thi để cải tiến chất lượng dịch\r\n\nvụ thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n2.3. Soạn thảo và ban hành văn bản: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Nắm được các quy định về\r\n\nvăn bản hành chính, áp dụng vào công việc chuyên môn. Cụ thể:\n\nNắm được các quy định thể thức trình bày văn bản\r\n\nhành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\nhành chính. Nghiên cứu và áp dụng văn bản, chính sách ... vào công việc chuyên\r\n\nmôn.\n\n- Mức độ 2: Nắm vững các quy định và\r\n\ntác động của văn bản hành chính, chính sách. Cụ thể:\n\nNắm vững các quy định về thể thức, kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Soạn thảo được các văn bản\r\n\nđảm bảo đúng thể thức, chính tả, ngữ pháp, văn phong và ngôn ngữ hành chính với\r\n\nnội dung rõ, ràng, truyền tải được thông tin, phù hợp với đối tượng nhắm tới, đạt\r\n\nđược mục đích đề ra và có đưa ra định hướng triển khai áp dụng để giải quyết\r\n\ncông việc.\n\n- Mức độ 3: Phân tích, đánh giá, đề\r\n\nxuất chính sách phù hợp với mục tiêu của cơ quan. Cụ thể:\n\nNắm vững các quy định thể thức trình bày văn bản hành\r\n\nchính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\nhành chính. Tổ chức nghiên cứu và làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan để phát triển các chính sách đúng đắn, có tính thực tiễn phù hợp với mục\r\n\ntiêu của cơ quan.\n\n- Mức độ 4: Hiểu biết về vai trò, tác\r\n\nđộng xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính\r\n\nsách. Cụ thể:\n\nSoạn thảo các văn bản phức tạp, nghiên cứu khoa học...đảm\r\n\nbảo đúng thể thức, chính tả, ngữ pháp, văn phong và ngôn ngữ hành chính; Văn bản\r\n\nđảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác; bố cục và nội dung rõ ràng, chặt chẽ, khoa\r\n\nhọc; Thiết lập khung pháp lý chung nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng, quản trị các\r\n\nchính sách và thúc đẩy, hỗ trợ CBCCVC trong thực thi chính sách.\n\n2.4. Giao tiếp ứng xử: chia thành\r\n\n04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Nghe và trình bày thông\r\n\ntin một cách rõ ràng. Cụ thể:\n\nTruyền đạt thông tin một cách rõ ràng, đầy đủ và lắng\r\n\nnghe phản hồi. Thái độ lịch sự, hòa nhã, lịch sự khi giao tiếp với công dân và\r\n\ntổ chức. Nhận thức được việc mỗi người có cách tiếp cận, nhìn nhận khác nhau đối\r\n\nvới cùng thông tin, sự kiện; từ đó kiểm soát được cảm xúc, sẵn sàng lắng nghe\r\n\nvà ghi nhận các ý kiến phản hồi mang tính xây dựng và giải đáp các câu hỏi, thắc\r\n\nmắc đơn giản của công dân, tổ chức kịp thời;\n\n- Mức độ 2: Thúc đẩy giao tiếp hai\r\n\nchiều. Cụ thể:\n\nTruyền đạt thông tin, ý kiến một cách tự tin, rõ\r\n\nràng và đầy đủ; trao đổi cởi mở và có tính chất xây dựng đối với các vấn đề;\r\n\ncông bằng, khách quan khi nhận xét, đánh giá và chủ động tìm hiểu quan điểm của\r\n\nngười khác để làm rõ xung đột, bất đồng; Có những điều chỉnh hợp lý về nội\r\n\ndung, ngôn từ, cách thức truyền đạt...và dự phòng trước cách hài hòa ý kiến bất\r\n\nđồng để đạt được sự đồng thuận từ đối tượng hướng tới.\n\n- Mức độ 3: Giao tiếp tốt với tổ chức,\r\n\ncông dân và trong nội bộ cơ quan. Cụ thể:\n\nGiao tiếp một cách tự tin, lưu loát với tổ chức,\r\n\ncông dân và đồng nghiệp trong quá trình tổ chức, xử lý công việc để đạt được sự\r\n\nđồng thuận từ người nghe; nhận biết được những quan điểm, bất đồng, xung đột\r\n\ncông việc, sử dụng thông tin phản hồi từ đối tượng giao tiếp để điều chỉnh và đảm\r\n\nbảo sự thông suốt trong quá trình giao tiếp.\n\nTrình bày lưu loát một bài thuyết trình, phát biểu\r\n\ntruyền tải được nội dung hướng đến và có sự trao đổi để đạt được sự đồng thuận\r\n\ntừ người nghe.\n\n- Mức độ 4: Giao tiếp trong và ngoài\r\n\ncơ quan, đơn vị. Cụ thể:\n\nCó thể giao tiếp một cách tự tin với nhiều loại đối\r\n\ntượng giao tiếp khác nhau ở trong và ngoài cơ quan, đơn vị về công việc, nhiệm\r\n\nvụ của cơ quan, đơn vị hoặc mảng lĩnh vực phụ trách; Truyền đạt, trình bày\r\n\nthông tin, ý tưởng phức tạp hoặc mang tính chiến lược một cách đơn giản, súc\r\n\ntích và lôi cuốn;\n\nNhận biết được trạng thái cảm xúc/sử dụng thông tin\r\n\nphản hồi từ đối tượng giao tiếp để kịp thời điều chỉnh cách thức truyền đạt,\r\n\ntrao đổi thông tin nhạy cảm/phức tạp; đảm bảo đạt được mục đích giao tiếp.\n\n2.5. Quan hệ phối hợp: chia thành\r\n\n04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Tạo mối quan hệ tốt, chủ\r\n\nđộng phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. Cụ thể:\n\nThể hiện tinh thần hợp tác; tôn trọng quan điểm, đối\r\n\nxử công bằng, thân thiện đồng nghiệp; thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin,\r\n\ncông việc với đồng nghiệp.\n\n- Mức độ 2: Thiết lập được mạng lưới\r\n\nquan hệ tốt trong nội bộ. Cụ thể: \n\nChủ động tạo mối quan hệ với các đồng nghiệp trong\r\n\ncơ quan để đảm bảo việc phối hợp hoàn thành công việc, nhiệm vụ; hỗ trợ đồng\r\n\nnghiệp giải quyết vướng mắc phát sinh khi cần; Tiếp thu góp ý và đề xuất có những\r\n\nđiều chỉnh kịp thời trong phương pháp tổ chức thực hiện công việc, đảm bảo sự ủng\r\n\nhộ, phối hợp của đồng nghiệp.\n\n- Mức độ 3: Tìm kiếm cơ hội xây dựng\r\n\nvà mở rộng mạng lưới quan hệ. Cụ thể:\n\nTạo sự tin tưởng, hợp tác lẫn nhau trong nội bộ,\r\n\nkhuyến khích các thảo luận mang tính xây dựng, hướng vào mục tiêu chung; kiểm\r\n\nsoát và từng bước xử lý mâu thuẫn (nếu có) giữa cấp dưới/đồng nghiệp bằng cách phân\r\n\ncông công việc hợp lý hoặc các phương pháp hòa giải; Đại diện cho cơ quan lắng\r\n\nnghe, tiếp thu ý kiến cởi mở, chân thành, trao đổi và thuyết phục nhằm đạt được\r\n\nsự đồng thuận chung trong việc phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo được\r\n\nmục tiêu đầu ra.\n\nDuy trì, mở rộng quan hệ với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan để cùng triển khai thực hiện công việc thuộc lĩnh vực phụ trách và\r\n\nhoàn thành mục đích, nhiệm vụ chung.\n\n- Mức độ 4: Thiết lập mạng lưới quan\r\n\nhệ ở nhiều cấp. Cụ thể:\n\nXây dựng nhóm vững mạnh dựa trên việc phát huy tất\r\n\ncả thế mạnh của các thành viên; tạo điều kiện hợp tác giữa các nhóm khác nhau\r\n\nnhằm hoàn thành mục tiêu chung của cơ quan, đơn vị. Tạo dựng được uy tín cá\r\n\nnhân và mạng lưới quan hệ, hợp tác với các chuyên gia cùng lĩnh vực, các cơ quan,\r\n\nđơn vị ở nhiều cấp thông qua chia sẻ thông tin và nguồn lực để hướng tới mục\r\n\ntiêu chung.\n\nTạo được một nhóm làm việc hiệu quả, thể hiện sự\r\n\nquan tâm đến đồng nghiệp; thúc đẩy cộng tác, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và\r\n\nkỹ năng, thảo luận, đưa ra các đề xuất và giải pháp hữu hiệu;\n\n3. Bảng tổng hợp khung năng lực chung:\n\nSTT\n\nTên năng lực cụ\r\n\n thể trong Khung năng lực chung\n\nCác mức độ của\r\n\n năng lực\n\n1\n\nĐạo đức và trách nhiệm công vụ\n\n04 mức độ\n\n2\n\nTổ chức thực hiện công việc\n\n04 mức độ\n\n3\n\nSoạn thảo và ban hành văn bản\n\n04 mức độ\n\n4\n\nGiao tiếp ứng xử\n\n04 mức độ\n\n5\n\nQuan hệ phối hợp\n\n04 mức độ\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nKHUNG NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC VỊ\r\n\nTRÍ VIỆC LÀM THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. Khái quát chung về Khung năng lực lãnh đạo,\r\n\nquản lý:\n\nKhung năng lực lãnh đạo, quản lý là bản mô tả những\r\n\nnăng lực áp dụng cho các vị trí việc làm quản lý lãnh đạo (kể cả vị trí không\r\n\nlà lãnh đạo). Người làm công tác quản lý, lãnh đạo cần có các năng lực này thì\r\n\nmới có thể huy động được sức mạnh tập thể, đạt được kết quả mong muốn của tổ chức.\r\n\nViệc xây dựng khung năng lực lãnh đạo, quản lý nhằm đưa ra những tiêu chí cụ thể\r\n\nvề kiến thức, kỹ năng cần phải có của công chức lãnh đạo, quản lý để thực hiện\r\n\ncông việc, nhiệm vụ tốt nhất.\n\nII. Các năng lực cụ thể trong Khung năng lực\r\n\nlãnh đạo, quản lý:\n\n1. Số lượng năng lực cụ thể trong Khung năng lực\r\n\nlãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố:\n\nTrên cơ sở chức năng và nhiệm vụ, tình hình thực tế\r\n\nthực hiện tại các cơ quan. Khung năng lực lãnh đạo, quản lý của các cơ quan gồm\r\n\ncác khung năng lực cụ thể là: Tầm nhìn và tư duy chiến lược; Quản lý nguồn lực;\r\n\nRa quyết định; Quản lý sự thay đổi.\n\n2. Các mức độ của từng năng lực cụ thể trong\r\n\nKhung năng lực lãnh đạo, quản lý:\n\n2.1. Tầm nhìn và tư duy chiến lược: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Xác định được mục tiêu, kế\r\n\nhoạch công việc cho bản thân. Cụ thể:\n\nHiểu được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan; có ý thức chủ động cập nhật thông tin về lĩnh vực chuyên\r\n\ntrách nhằm tổ chức triển khai công việc, nhiệm vụ cá nhân phù hợp với mục tiêu\r\n\nchung của cơ quan.\n\n- Mức độ 2: Xây dựng được mục tiêu, kế\r\n\nhoạch công việc cho nhóm/bộ phận\n\nChủ động xây dựng và triển khai kế hoạch công việc\r\n\nliên quan đến lĩnh vực chuyên trách; đảm bảo nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu\r\n\nchung của cơ quan; hiểu biết các mối liên hệ trong công việc giữa các phòng,\r\n\nban để cùng hỗ trợ hoàn thành mục tiêu chung của cơ quan.\n\n- Mức độ 3: Xây dựng được mục tiêu, định\r\n\nhướng lĩnh vực phụ trách\n\nHiểu biết các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa của\r\n\nđịa phương, nắm được các định hướng của cơ quan và những ưu tiên chính trị nhằm\r\n\nxây dựng các kế hoạch công việc, dịch vụ công phù hợp với mục tiêu, định hướng\r\n\ncủa cơ quan và đáp ứng được nhu cầu của công dân.\n\n- Mức độ 4: Xây dựng định hướng mục\r\n\ntiêu của các lĩnh vực phụ trách, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể.\n\nDự đoán được các tác động dài hạn của những yếu tố\r\n\nchính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ... lĩnh vực phụ trách; Định\r\n\nhướng mục tiêu của lĩnh vực phụ trách phù hợp với mục tiêu, chiến lược chung\r\n\nchung của cơ quan, đơn vị.\n\nAm hiểu về hệ thống chính trị, nền công vụ; đối tượng\r\n\ncông dân, các loại dịch vụ, cộng đồng, thị trường... liên quan đến mảng lĩnh vực\r\n\nphụ trách; từ đó xây dựng các kế hoạch, chiến lược góp phần cải thiện chất lượng\r\n\ndịch vụ công và sự hài lòng của người dân; Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ hoặc\r\n\ntriển khai chiến lược, mục tiêu dài hạn của cơ quan, đơn vị.\n\n2.2. Quản lý nguồn nhân lực: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Tổ chức thực hiện công việc\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả. Cụ thể:\n\nCó ý thức bảo vệ và tiết kiệm tài sản chung của cơ quan;\r\n\nđề xuất những phương án tổ chức thực hiện công việc tận dụng tốt được nguồn lực\r\n\ncó sẵn và đảm bảo được chất lượng đầu ra.\n\n- Mức độ 2: Quản lý phát huy được nguồn\r\n\nlực của nhóm/bộ phận. Cụ thể:\n\nXác định được những nguồn lực cần tập trung đầu tư\r\n\nđể đạt được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của nhóm/bộ phận. Lập kế hoạch chính\r\n\nxác cho những yêu cầu về nguồn lực cho từng công việc, nhiệm vụ cụ thể của\r\n\nnhóm/bộ phận.\n\n- Mức độ 3: Quản lý, phát huy được\r\n\nnguồn lực của cơ quan. Cụ thể:\n\nĐánh giá và hợp lý hóa cách thức tổ chức công việc\r\n\nđể đảm bảo phát huy tốt được các nguồn lực thuộc phạm vi quản lý, chất lượng dịch\r\n\nvụ công hoặc kết quả đầu ra của công việc; Khuyến khích cấp dưới sử dụng nguồn\r\n\nlực một cách tiết kiệm, hợp lý; Giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn\r\n\nlực của cấp dưới đê kịp thời góp ý, điều chỉnh.\n\n- Mức độ 4: Quản lý, phát huy được\r\n\nnguồn lực của lĩnh vực phụ trách. Cụ thể:\n\nXác định năng lực cốt lõi, định hướng được nguồn lực\r\n\ncần thiết để thực hiện nhiệm vụ, định hướng của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc\r\n\nlĩnh vực phụ trách. Có kế hoạch phân bổ nguồn lực hợp lý vào các hoạt động,\r\n\nchương trình phục vụ lợi ích, chiến lược lâu dài của cả cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương hoặc lĩnh vực phụ trách.\n\nChủ động tìm kiếm, vận động những nguồn lực từ bên\r\n\nngoài để kết hợp, bổ sung với nguồn lực của cơ quan, đơn vị nhằm thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, đảm bảo duy trì hoặc nâng cao chất lượng dịch vụ, kết quả đầu ra.\n\n2.3. Ra quyết định: chia thành 04\r\n\nmức độ.\n\n- Mức độ 1: Ra quyết định dựa theo\r\n\nnguyên tắc, quy trình có sẵn. Cụ thể:\n\nNhận biết được các thứ tự ưu tiên trong quy trình xử\r\n\nlý thông tin theo hướng dẫn có sẵn; phân tích, liên kết thông tin với những quyết\r\n\nđịnh đã có tiền lệ để đưa ra quyết định. Hiểu được thông tin, tổng hợp thông\r\n\ntin; nhận biết được mối liên hệ giữa tình huống và thông tin để xây dựng các\r\n\nphương án lựa chọn tham mưu đưa ra quyết định của cấp trên.\n\nNhận biết được các thứ tự ưu tiên trong quy trình xử,\r\n\nlý thông tin theo hướng dẫn có sẵn. Phân tích, liên kết thông tin với những quyết\r\n\nđịnh đã có tiền lệ hoặc quy trình có sẵn để đưa ra quyết định.\n\n- Mức độ 2: Ra quyết định thể hiện được\r\n\ncác nguyên tắc. Cụ thể:\n\nThu thập và phân tích thông, tin từ các nguồn khác\r\n\nnhau; nhìn thấy mối liên hệ từ những dữ liệu đang có để đánh giá, xây dựng các\r\n\nphương án lựa chọn; đề xuất lựa chọn phương án tối ưu và chịu trách nhiệm về\r\n\nquyết định đó.\n\nĐánh giá và đề xuất lựa chọn phương án tối ưu cho\r\n\nnhững tình huống nảy sinh bất ngờ, cần xử lý gấp. Giải trình một cách rõ ràng\r\n\nquá trình, căn cứ đưa ra quyết định bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp.\r\n\nNhanh chóng đưa ra các quyết định đã có tiền lệ hoặc dựa trên quy trình có sẵn\r\n\nvà chịu trách nhiệm về quyết định đó.\n\n- Mức độ 3: Ra quyết định khó, phức tạp\r\n\nthuộc quyền hạn, chức năng của cơ quan.\n\nNhận biết, phân tích, đánh giá được các thông tin\r\n\nphức tạp để đưa ra những phương án lựa chọn có cân nhắc các chi phí, lợi ích, rủi\r\n\nro, tác động của những phương án này để đưa ra những quyết định đúng dựa trên\r\n\nkinh nghiệm, hiểu biết về hoàn cảnh thực tế, nguồn lực, thông tin hiện có và chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc ra quyết định.\n\nNhanh chóng đưa ra những quyết định đúng dựa trên\r\n\nkinh nghiệm, hiểu biết về hoàn cảnh thực tế, nguồn, lực, thông tin hiện có ngay\r\n\ncả trong những trường hợp khó và chưa có tiền lệ. Chịu trách nhiệm giải trình về\r\n\nnhững quyết định của phòng/lĩnh vực/nhóm phụ trách và quy định rõ quyền hạn quyết\r\n\nđịnh của cấp dưới.\n\n- Mức độ 4: Ra quyết định phức tạp,\r\n\nkhông theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực phụ trách.\n\nNắm bắt nhanh các thông tin, vấn đề phức tạp; đánh\r\n\ngiá được các mối liên kết, ý nghĩa và các thông tin ngầm ẩn trong điều kiện thiếu\r\n\nnguồn tham khảo, căn cứ rõ ràng để đưa ra những phương án lựa chọn và cân nhắc\r\n\ncác mục tiêu của cơ quan/đơn vị, chi phí, lợi ích, rủi ro, tác động của những\r\n\nphương án này.\n\nĐưa ra những quyết định hiệu quả trong phạm vi lĩnh\r\n\nvực phụ trách phù hợp với định hướng, mục tiêu chiến lược của cơ quan, đơn vị dựa\r\n\ntrên kinh nghiệm, hiểu biết về hoàn cảnh thực tế, nguồn lực, thông tin hiện có\r\n\ndù đang chịu áp lực và chịu trách nhiệm về những trách nhiệm này.\n\n2.4. Quản lý sự thay đổi: chia\r\n\nthành 04 mức độ.\n\n- Mức độ 1: Chủ động chuẩn bị và thực\r\n\nhiện tiến trình thay đổi trong công việc. Cụ thể:\n\nNắm bắt được những thay đổi về quy định, định hướng,\r\n\nphương pháp triển khai tổ chức, ứng dụng công nghệ... đang diễn ra trong phạm\r\n\nvi công việc phụ trách; Chủ động điều chỉnh phương pháp làm việc/ kế hoạch công\r\n\nviệc hoặc thông báo cho cấp trên và kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh\r\n\nphù hợp ...\n\n- Mức độ 2: Chủ động chuẩn bị và thực\r\n\nhiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. Cụ thể:\n\nNắm bắt được các nhân tố, sự kiện, xu hướng, nhu cầu\r\n\ncho sự thay đổi, cải tổ liên quan đến công việc của nhóm/bộ phận phụ trách; Xác\r\n\nđịnh được những nhân tố cản trở sự thay đổi và thông báo cho cấp trên hoặc chủ\r\n\nđộng đưa ra phương án giải quyết; Trao đổi thông tin với đồng nghiệp để cùng\r\n\nchuẩn bị và hỗ trợ tiến hành thay đổi, cải tổ.\n\n- Mức độ 3: Chủ động chuẩn bị và thực\r\n\nhiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực phụ trách. Cụ thể:\n\nChủ động tìm hiểu, nắm bắt những nhân tố, sự kiện,\r\n\nxu hướng, nhu cầu cho sự thay đổi trong chất lượng dịch vụ, phương pháp hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực phụ trách; Nhanh chóng xây dựng, triển khai các kế hoạch,\r\n\nphương án ứng phó với yếu tố, sự kiện có tác động lớn đến hoạt động, dịch vụ của\r\n\ncác lĩnh vực phụ trách.\n\nCập nhật thông tin cho công chức trong cơ quan, đơn\r\n\nvị và các bên liên quan; vạch ra lộ trình cho sự thay đổi và kiểm soát, điều chỉnh\r\n\nquá trình thực hiện sự thay đổi để không gây xáo trộn hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến\r\n\ncông việc chung.\n\n- Mức độ 4: Chủ động chuẩn bị và tiến\r\n\nhành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. Cụ thể:\n\nDự đoán các nhân tố tác động đến hoạt động của cơ\r\n\nquan, đơn vị và chủ động chuẩn bị cho những cải tổ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng như định hướng lại chiến lược phát triển, tăng cường áp dụng công nghệ\r\n\nthông tin, tổ chức lại quy trình làm việc, tái cơ cấu bộ máy tổ chức, thay đổi\r\n\nvăn hóa làm việc...\n\nPhản ứng nhanh với những thay đổi, biến động; mạnh\r\n\ndạn thay đổi những tư duy, lề lối làm việc cũ và giải trình với các cơ quan cấp\r\n\ntrên về những đề xuất thay đổi, cải tổ của cơ quan, đơn vị/địa phương.\n\nTạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi và tư\r\n\nduy tích cực về thay đổi trong cơ quan, đơn vị. Đánh giá, cải tổ lại các phương\r\n\npháp, quy trình làm việc cơ quan, đơn vị và cơ chế phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương liên quan theo hướng đơn giản, minh bạch hóa.\n\n3. Bảng tổng hợp Khung năng lực lãnh đạo, quản\r\n\nlý của Ủy ban nhân dân thành phố:\n\nSTT\n\nTên năng lực cụ\r\n\n thể trong Khung năng lực lãnh đạo, quản lý\n\nCác mức độ của\r\n\n năng lực\n\n1\n\nTầm nhìn và tư duy chiến lược\n\n04 mức độ\n\n2\n\nQuản lý nguồn nhân lực\n\n04 mức độ\n\n3\n\nRa quyết định\n\n04 mức độ\n\n4\n\nQuản lý sự thay đổi\n\n04 mức độ\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG TỔNG HỢP KHUNG NĂNG LỰC ĐỐI VỚI TỪNG VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên vị trí việc\r\n\n làm (VTVL)\n\nTrình độ cần có\r\n\n để đáp ứng VTVL\n\nCác chứng chỉ cần\r\n\n có để đáp ứng VTVL\n\n\n\nKhung năng lực\r\n\n chung\n\nKhung năng lực\r\n\n lãnh đạo, quản lý\n\nNăng lực đặc\r\n\n thù (nếu có)\n\nChuyên môn\n\nNgoại ngữ\n\nTin học\n\nNăng lực 1\n\nNăng lực 2\n\nNăng lực 3\n\nNăng lực 4\n\nNăng lực 5\n\nNăng lực 1\n\nNăng lực 2\n\nNăng lực 3\n\nNăng lực 4\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\nI\n\nNhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\n hành\n\n1\n\nChủ tịch HĐND thành phố\n\nĐại học\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\r\n\n chính; Cao cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4 \n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\n\n\n2\n\nChủ tịch UBND thành phố\n\nĐại học\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\r\n\n chính; Cao cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\n\n\n3\n\nPhó Chủ tịch HĐND thành phố\n\nĐại học\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Cao cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4 \n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\n\n\n4\n\nPhó Chủ tịch UBND thành phố\n\nĐại học\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Cao cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\nMức độ 4\n\n\n\n5\n\nTrưởng ban HĐND thành phố\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\n\n\n6\n\nPhó Trưởng ban HĐND thành phố\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\n\n\n7\n\nTrưởng phòng\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên; Trung\r\n\n cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\n\n\n8\n\nChánh Văn phòng HĐND-UBND\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\n\n\n9\n\nChánh Thanh tra\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\n\n\n10\n\nPhó Trưởng phòng\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\n\n\n11\n\nPhó Chánh Văn phòng HĐND-UBND\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\n\n\n12\n\nPhó Chánh Thanh tra\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Luật, hành chính,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên;\r\n\n Trung cấp LLCT trở lên\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3\n\nMức độ 3 \n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\nMức độ 2-3\n\n\n\nII\n\nNhóm VTVL chuyên môn nghiệp vụ\n\n1\n\nQuản lý tổ chức-biên chế và hội\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\n(Vd: Hành\r\n\n chính, Luật, XDĐ&CQNN, QTKD, Xã hội học,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n2\n\nQuản lý đội ngũ CBCCVC\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n3\n\nQuản lý chính quyền địa phương và công tác thanh\r\n\n niên.\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n4\n\nQuản lý tôn giáo\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n5\n\nQuản lý văn thư - lưu trữ\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n6\n\nQuản lý thi đua - khen thưởng\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n7\n\nCải cách hành chính\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n8\n\nTrợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Luật, Hành chính hoặc ngành gần,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n9\n\nHành chính tư pháp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n10\n\nKiểm soát văn bản và thủ tục hành chính\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n11\n\nPhổ biến và theo dõi thi hành pháp luật\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n12\n\nQuản lý tài chính - ngân sách\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Tài chính-kế toán, Ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế hoặc ngành gần,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n13\n\nQuản lý kế hoạch và đầu tư\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n14\n\nQuản lý kinh tế tập thể và tư nhân\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n15\n\nQuản lý về thủy lợi (đê điều, phòng chống lụt\r\n\n bão)\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Kinh tế,\n\nNông lâm, thủy\r\n\n sản, QTKD, Ngoại thương, hoặc ngành gần ...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n16\n\nQuản lý về nông nghiệp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n17\n\nQuản lý thương mại\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n18\n\nQuản lý đất đai\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\n(Vd: Quản lý đất\r\n\n đai, môi trường, Luật,…)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n19\n\nQuản lý tài nguyên nước, khoáng sản\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n20\n\nQuản lý môi trường\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n21\n\nQuản lý quy hoạch - kiến trúc\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (VD: chuyên ngành xây dựng, cầu đường, kiến trúc hoặc ngành gần,\r\n\n ...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n22\n\nQuản lý hạ tầng và phát triển đô thị\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n23\n\nQuản lý giao thông vận tải\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n24\n\nQuản lý xây dựng\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n25\n\nQuản lý công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: kinh tế, QTKD, Ngoại thương, hoặc ngành gần ...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n26\n\nQuản lý thương mại\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n27\n\nBảo vệ và chăm sóc trẻ em\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Xã hội học, QTKD, Tài chính - Kế toán, hoặc ngành gần, ...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n28\n\nTheo dõi bình đẳng giới\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n29\n\nPhòng, chống tệ nạn xã hội\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n30\n\nQuản lý về lao động, việc làm và dạy nghề \n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n31\n\nThực hiện chính sách người có công\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n32\n\nTiền lương và bảo hiểm\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n33\n\nQuản lý văn hóa thông tin cơ sở\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Văn hóa, Thể thao, Du lịch, CNTT, Quan hệ công chúng, Truyền\r\n\n thông, hoặc ngành gần, ...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n34\n\nQuản lý văn hóa và gia đình\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n35\n\nQuản lý thể dục, thể thao\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n36\n\nQuản lý du lịch\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n37\n\nQuản lý thông tin - truyền thông\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n38\n\nQuản lý giáo dục trung học cơ sở\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Sư phạm, Tiểu học, Mầm non, QTKD, Kế toán, ....)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n39\n\nQuản lý giáo dục tiểu học\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n40\n\nQuản lý giáo dục mầm non\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n41\n\nQuản lý kế hoạch và cơ sở vật chất giáo dục\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n42\n\nTheo dõi giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n43\n\nQuản lý nghiệp vụ y\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Y, dược, Công nghệ thực phẩm,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n44\n\nQuản lý dược, mỹ phẩm\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n45\n\nQuản lý vệ sinh an toàn thực phẩm\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n46\n\nQuản lý y tế cơ sở và y tế dự phòng\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2 \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n47\n\nQuản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n48\n\nQuản lý bảo hiểm y tế\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n49\n\nLễ tân đối ngoại\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n50\n\nTheo dõi về biển, đảo\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n51\n\nThanh tra\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Luật, hành chính,...)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n52\n\nGiải quyết khiếu nại tố cáo\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n53\n\nTiếp công dân\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\nIII\n\nNhóm VTVL hỗ trợ, phục vụ\n\n1\n\nHành chính tổng hợp\n\nĐH chuyên ngành\r\n\n phù hợp (Vd: Hành chính Văn phòng, Luật, Xây dựng, Đất đai, Môi trường,\r\n\n Kinh tế, Kế toán, Tài chính,....)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n2\n\nChuyên trách giúp HĐND\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n3\n\nHành chính một cửa\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n4\n\nCông nghệ thông tin \n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n5\n\nQuản trị công sở\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n6\n\nTiếp nhận và xử lý đơn thư\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n7\n\nKế toán\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên \n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n8\n\nThủ quỹ\n\nKiêm nhiệm\n\n9\n\nVăn thư\n\nTrung cấp chuyên\r\n\n ngành phù hợp (Vd: Văn thư, lưu trữ,..)\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n10\n\nLưu trữ\n\nB\n\nA\n\nQLNN Chuyên viên\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\nMức độ 2\n\n\n\n11\n\nNhân viên kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nLái xe\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nPhục vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\nMức độ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105787.json b/contexts/context_105787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..096ab03b166725c23fb65dc0ed581117af760dac --- /dev/null +++ b/contexts/context_105787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-4373-QD-UBND-2021-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-Van-hoa-the-thao-Da-Nang-527799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4373-QD-UBND-2021-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-Van-hoa-the-thao-Da-Nang-527799", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4373/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2021 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN\r\n\nHÓA - THỂ THAO VÀ HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 303/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Năng về kết quả giám sát\r\n\nchuyên đề “Công tác quy hoạch, đầu tư, quản lý và sử\r\n\ndụng các công trình, thiết chế văn hóa, thể thao\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Thông tư số\r\n\n14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\nphường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT ngày 14/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tại Tờ trình số 496/TTr-SVHTT ngày 10 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thành\r\n\nviên UBND thành phố.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nphường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6273/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của\r\n\nUBND thành phố ban hành Quy định tạm thời về tổ chức, quản lý và hoạt động của\r\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở:\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường,\r\n\nxã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ VHTTDL (để b/cáo);\r\n\n - CT và các PTC UBND TP;\r\n\n - Lưu: VT, SVHTT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO VÀ HỌC\r\n\nTẬP CỘNG ĐỒNG PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4373/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này quy định về tổ chức,\r\n\nquản lý và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường,\r\n\nxã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: chức năng và\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính và các nội dung\r\n\nliên quan.\n\nb) Các thiết chế văn hóa, thể thao\r\n\nthuộc trường học, thiết chế văn hóa - thể thao thuộc các\r\n\ncơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, trên địa bàn phường, xã không thuộc đối tượng của\r\n\nQuy định này.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn\r\n\nhóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nchung\n\n1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã do nhà nước xây dựng, quản lý và tổ chức hoạt động; phục\r\n\nvụ đời sống văn hóa tinh thần, rèn luyện thể chất và học tập cho người dân trên\r\n\nđịa bàn.\n\n2. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã theo phương châm “Nhà nước\r\n\nvà nhân dân cùng làm” cùng sự phối hợp của các ngành, đoàn thể cấp phường, xã.\n\n3. Tổ chức bộ máy quản lý của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã theo mô hình kiêm nhiệm.\n\n4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của\r\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã phải được bảo vệ,\r\n\nkhai thác, phát huy hiệu quả để phục vụ và thu hút nhân dân tham gia hoạt động.\n\nChương II\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, KINH\r\n\nPHÍ VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3. Vị trí,\r\n\nchức năng\n\n1. Vị trí\n\na) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã là một thiết chế văn hóa - thể thao, học tập cộng đồng\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nb) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã do UBND quận, huyện thành lập trên cơ sở hợp nhất các\r\n\ncơ sở như: nhà văn hóa, khu thể thao, sân vận động, nhà truyền thống, khu vui\r\n\nchơi giải trí, công viên vườn dạo, các câu lạc bộ văn hóa - thể thao, trung tâm\r\n\nhọc tập cộng đồng, đài truyền thanh (nếu có).\n\nc) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã được giao cho UBND phường, xã quản lý trực tiếp và\r\n\ntoàn diện mọi hoạt động.\n\nd) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã chịu sự quản lý nhà nước của\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện; sự hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao/Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao quận, huyện.\n\n2. Chức năng\n\na) Tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục, vui chơi giải trí; bảo tồn,\r\n\nphát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao; bồi dưỡng,\r\n\nhướng dẫn năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng\r\n\nthụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\ntầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ các nhiệm vụ\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\nb) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho\r\n\nphong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng tại cơ sở. Tạo điều kiện cho\r\n\nmọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập\r\n\nsuốt đời.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng quý, hàng năm trình UBND phường, xã phê duyệt; tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\nb) Tham mưu UBND phường, xã đề xuất đầu\r\n\ntư, hoàn thiện về cơ sở vật chất cho Trung tâm Văn hóa -\r\n\nThể thao và Học tập cộng đồng phường, xã; lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức các hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã; thực hiện chủ\r\n\ntrương xã hội hóa và liên kết hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, giáo\r\n\ndục, học tập cộng đồng trong phạm vi phường, xã theo quy định pháp luật.\n\nc) Tổ chức các hoạt động thông tin\r\n\ntuyên truyền, tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ các sự kiện chính trị, văn\r\n\nhóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Tiếp sóng và phát sóng chương trình của các\r\n\nđài truyền hình, phát thanh truyền hình cấp trên liên\r\n\nquan; xây dựng tin bài phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin của nhân dân theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nd) Tổ chức và phối hợp tổ chức các cuộc\r\n\nliên hoan, hội thi, hội diễn, hội thao, biểu diễn nghệ thuật;\r\n\ntham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong và\r\n\nngoài địa phương; tư vấn khuyến học, xây dựng tủ sách phục vụ các tầng lớp nhân\r\n\ndân; duy trì có hiệu quả hoạt động đọc sách, báo.\n\ne) Tổ chức sinh hoạt các câu lạc bộ,\r\n\nđội, nhóm sở thích; tổ chức các lớp năng khiếu, lớp nghề nghiệp theo yêu cầu của\r\n\nnhân dân; triển lãm chuyên đề, chiếu phim và các hoạt động\r\n\nvui chơi giải trí, thể dục thể thao. Tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục,\r\n\nthể thao do cấp quận, huyện tổ chức.\n\ng) Điều tra nhu cầu học tập, hưởng thụ\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập,\r\n\nsinh hoạt phù hợp với điều kiện của từng nhóm đối tượng. Phối hợp với các đơn vị\r\n\nvà tổ chức kinh tế, xã hội thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức thuộc\r\n\ncác lĩnh vực chuyên ngành nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần\r\n\nvà vật chất cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nh) Hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho các câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao ở các khu dân cư trên địa\r\n\nbàn. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn, cộng tác viên.\n\ni) Dành ít nhất 30% thời gian hoạt động\r\n\ntrong năm để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho trẻ\r\n\nem.\n\nk) Quản lý tài sản, trang thiết bị,\r\n\ncơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo đúng quy định pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành có liên quan.\n\nl) Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND quận,\r\n\nhuyện và UBND phường, xã giao.\n\nm) Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm thực tiễn, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng\r\n\ncá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.\n\n2. Quyền hạn\n\na) Kiến nghị với UBND phường, xã và\r\n\ncác cơ quan quản lý văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo cấp trên về những\r\n\nvấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nb) Được ngân sách Nhà nước đầu tư\r\n\nkinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nc) Liên kết với các trường tiểu học,\r\n\ntrung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện\r\n\nnhiệm vụ xóa mù chữ, tổ chức các lớp học theo chương trình giáo dục thường\r\n\nxuyên, phối hợp điều tra nhu cầu học tập của nhân dân và liên kết mở các lớp\r\n\nchuyên đề phổ biến kiến thức khoa học - đời sống, pháp luật theo sự hướng dẫn\r\n\nvà phân công của tổ chức và cơ quan chuyên môn.\n\nd) Được cử cán bộ tham gia các lớp tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn do cơ quan chuyên ngành cấp\r\n\ntrên tổ chức.\n\ne) Được mời những người có chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao để hướng dẫn hoặc dàn dựng\r\n\ncác chương trình hoạt động của Trung tâm.\n\nf) Được sử dụng cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\ng) Được liên kết, tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao, hoạt động học tập cộng đồng và các hoạt\r\n\nđộng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn phường, xã đảm bảo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nĐiều 5. Tổ chức bộ\r\n\nmáy\n\n1. Nhân sự Trung tâm Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Học tập cộng đồng phường, xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Văn hóa -\r\n\nThể thao và Học tập cộng đồng phường, xã gồm có: Giám đốc, Phó Giám đốc, các chức\r\n\ndanh phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ và các cộng tác viên.\n\na) Giám đốc do 01 (một) Phó Chủ tịch\r\n\nUBND phường, xã phụ trách văn hóa - xã hội kiêm nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND phường, xã và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\nb) Phó Giám đốc:\n\n- 01 (một) Phó Giám đốc phụ trách văn\r\n\nhóa, thể thao là công chức Văn hóa - Xã hội tại phường, xã kiêm nhiệm.\n\n- 01 (một) Phó Giám đốc phụ trách học\r\n\ntập cộng đồng là đại diện lãnh đạo Hội khuyến học phường, xã hoặc lãnh đạo của\r\n\ncác trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phường, xã kiêm nhiệm.\n\n- Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ\r\n\ntrách và theo dõi một số mặt công tác; Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám\r\n\nđốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Chủ tịch UBND phường, xã ban hành\r\n\nquyết định phân công kiêm nhiệm Ban Giám đốc Trung tâm sau khi có ý kiến thống\r\n\nnhất của Chủ tịch UBND quận, huyện (do Phòng Nội vụ quận, huyện thẩm định).\n\nd) Các chức danh phụ trách chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ: Tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương, các chức danh chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ sẽ do công chức hoặc những người hoạt động không chuyên trách tại\r\n\nphường, xã kiêm nhiệm nhưng không quá 05 (năm) người; trong đó có kế toán và thủ\r\n\nquỹ UBND phường, xã.\n\n3. Cộng tác viên\n\nCộng tác viên là những người tình\r\n\nnguyện, có năng lực, tích cực, nhiệt tình để tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; có khả năng vận động quần chúng tham gia\r\n\nphong trào; giáo viên tình nguyện tham gia giảng dạy, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức phù hợp với nhu cầu của người dân địa phương...\n\n4. Về chế độ,\r\n\nchính sách\n\nChế độ, chính sách đối với các trường\r\n\nhợp kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng\r\n\nđồng phường, xã được hưởng theo quy định thành phố.\n\nĐiều 6. Cơ sở vật\r\n\nchất\n\nQuy mô Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Học tập cộng đồng phường, xã theo quy hoạch tập trung tại trung tâm phường,\r\n\nxã gồm các thành phần, chức năng chính:\n\n1. Hội trường/Nhà Văn hóa: là hội trường\r\n\nđa năng, dùng để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, học tập cộng đồng,\r\n\nthông tin, triển lãm;\n\n2. Các phòng chức năng thiết yếu:\r\n\nphòng học tập cộng đồng, phòng đọc sách báo, phòng tuyên truyền, phòng sinh hoạt\r\n\ncâu lạc bộ sở thích, ...\n\n3. Sân khấu ngoài trời.\n\n4. Khu vui chơi giải trí cho trẻ em.\n\n5. Cụm các công trình thể dục thể\r\n\nthao: Có ít nhất 01 (một) công trình thể dục thể thao như sân tập thể thao; nhà\r\n\ntập luyện thể thao; bể bơi hoặc hồ bơi và các công trình thể thao khác.\n\n6. Hệ thống truyền thanh: trang thiết\r\n\nbị phục vụ hoạt động theo quy định.\n\n7. Các công trình phụ trợ: khu vệ\r\n\nsinh, bãi để xe, khu dịch vụ...\n\n8. Thảm cỏ, cây xanh, điện chiếu sáng\r\n\n...\n\nĐiều 7. Trang thiết\r\n\nbị\n\n1. Trang thiết bị phục vụ hoạt động\r\n\nvăn hóa, học tập động đồng: Bàn, ghế hội trường; phông màn; thiết bị âm thanh,\r\n\nánh sáng, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang chuyên dùng hoạt động văn nghệ, tủ giá\r\n\nsách, báo, tạp chí...\n\n2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động\r\n\nthể dục thể thao: Các dụng cụ thể dục thể thao chuyên dùng đảm bảo theo từng\r\n\nmôn thể thao, phù hợp với phong trào thể thao quần chúng.\n\n3. Trang thiết bị phục vụ hoạt động\r\n\nvui chơi giải trí cho trẻ em.\n\nĐiều 8. Kinh phí\n\n1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã được ngân sách nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng, mua sắm\r\n\ntrang thiết bị, kinh phí hoạt động thường xuyên tùy theo khả năng cân đối ngân\r\n\nsách địa phương theo phân cấp; nguồn ngân sách bổ sung sau khi đã sử dụng các\r\n\nnguồn từ xã hội hóa về hoạt động văn hóa, thể thao, học tập cộng đồng, các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Ngoài kinh phí ngân sách đảm bảo\r\n\nchi hoạt động thường xuyên, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nphường, xã chủ động tạo nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, hội\r\n\nphí sinh hoạt các câu lạc bộ, nhóm sở thích, các chương trình khuyến công, khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ngư, dạy nghề, các dự án, chương trình tại địa phương\r\n\nliên quan đến nội dung hoạt động của Trung tâm và các khoản thu hợp pháp khác để\r\n\nnâng cao mức tự trang trải chi hoạt động của Trung tâm.\n\n3. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân.\n\n4. Việc quản lý thu, chi của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã được thực hiện đầy đủ\r\n\ntheo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.\n\nĐiều 9. Nội dung\r\n\nhoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã\n\n1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền\r\n\ncổ động: tổ chức các hình thức thông tin tuyên truyền, gồm: panô, triển lãm,\r\n\nsinh hoạt chuyên đề, truyền thanh, thông tin tại chỗ và thông tin lưu động ở\r\n\ncác khu dân cư trên địa bàn, phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự\r\n\nkiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Hoạt động văn nghệ quần chúng: xây\r\n\ndựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; tổ chức biểu diễn văn nghệ,\r\n\ncác cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm; tổ\r\n\nchức đón các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; sưu tầm,\r\n\nkhai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa dân gian truyền thống nhằm góp phần làm\r\n\nphong phú bản sắc văn hóa truyền thống địa phương; tổ chức hoạt động lễ hội,...\n\n3. Hoạt động thể dục thể thao: xây dựng\r\n\nvà phát triển phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”,\r\n\ntăng số lượng người, gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; khai\r\n\nthác, bảo tồn và phát triển các trò chơi dân gian ở địa phương, đưa vào hoạt động\r\n\ntrong các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa - thể thao ở địa phương; tổ chức\r\n\ncác giải thi đấu thể thao và đại hội thể dục thể thao định kỳ.\n\n4. Hoạt động giáo dục: Hoạt động giáo\r\n\ndục tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các điều 15,16,17,18, Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT\r\n\nngày 14/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.\n\n5. Hoạt động câu lạc bộ: Xây dựng và\r\n\nphát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích nhằm tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\ncác tầng lớp nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao\r\n\nthường xuyên.\n\n6. Hoạt động xây dựng nếp sống văn\r\n\nhóa: Phối hợp triển khai thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa” trên địa bàn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ,\r\n\nngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội ở địa phương; xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa\r\n\ntrong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và giữ gìn\r\n\nan ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội.\n\n7. Hoạt động văn hóa khác: tổ chức\r\n\ncác hoạt động dịch vụ về văn hóa - thể thao; hướng dẫn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho các tụ điểm sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao ở các\r\n\ntổ dân phố; xây dựng tủ sách, phong trào đọc sách báo. Tham gia các cuộc hội\r\n\nthi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao,...do ngành văn hóa, thông tin, thể\r\n\ndục thể thao cấp trên tổ chức; phối hợp với\r\n\ncác ngành, đoàn thể phường, xã tổ chức các hoạt động văn\r\n\nhóa, thể thao và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.\n\n8. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao, vui chơi giải trí cho trẻ em, đặc biệt là trong dịp hè.\n\nChương III\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ\n\nĐiều 10. Nguyên\r\n\ntắc quản lý\n\n1. Toàn bộ hệ thống hạ tầng, cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, cây xanh, thảm cỏ...được xác định là tài sản của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\n2. Cơ quan nhà nước và nhân dân cùng\r\n\ncó trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, cây xanh, thảm cỏ... của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nphường, xã.\n\n3. Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp,\r\n\nsửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã phải phù hợp với quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và những quy định hiện hành khác.\n\n4. Việc lựa chọn chủng loại, mẫu mã\r\n\ntrang thiết bị, cây xanh, thảm cỏ... tại các thiết chế của Trung tâm Văn hóa -\r\n\nThể thao và Học tập cộng đồng phường, xã phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ\r\n\nnhưỡng, cảnh quan, không gian kiến trúc đô thị; đảm bảo an toàn, vệ sinh môi\r\n\ntrường đô thị, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\ntrên và dưới mặt đất, trên không và phải được sự thống nhất của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung quản lý\n\n1. Giữ gìn, bảo quản cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị; tổ chức, phát triển hoạt động tại các thiết chế văn hóa - thể\r\n\nthao và phục vụ tốt nhất các tầng lớp nhân dân đến luyện tập thể dục thể thao,\r\n\nhọc tập, nghỉ ngơi, vui chơi.\n\n2. Tổ chức các hoạt động thể dục - thể\r\n\nthao, văn hóa - văn nghệ, giáo dục nhằm khai thác tốt công năng của cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồng thời đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, học tập\r\n\ncủa người dân.\n\n3. Hướng dẫn người dân đến luyện tập\r\n\nthể dục - thể thao, sinh hoạt văn hóa - văn nghệ, học tập, vui chơi giải trí, sử\r\n\ndụng đúng công năng các trang thiết bị.\n\n4. Bảo vệ, giữ gìn không để mất mát,\r\n\như hỏng, lấn chiếm hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị.\n\n5. Đảm bảo an ninh trật tự tại các điểm\r\n\nhoạt động của Trung tâm: bố trí lực lượng kiểm tra, giám sát, bảo vệ thường\r\n\nxuyên; nhắc nhở và xử lý lập thời các hành vi vi phạm nội quy sinh hoạt tại hệ\r\n\nthống thiết chế như: nấu nướng, tắm giặt, phơi chăn màn, quần áo; hoạt động cờ\r\n\nbạc, mê tín dị đoan và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, mại dâm, ma\r\n\ntúy.\n\n6. Giữ gìn mỹ quan, vệ sinh môi trường,\r\n\nthu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước tại các điểm thiết chế.\n\n7. Bảo trì, sửa chữa thường xuyên hệ\r\n\nthống hạ tầng, các trang thiết bị, điện chiếu sáng, cây xanh, thảm cỏ, thảm\r\n\nhoa... không để hư hỏng xuống cấp.\n\n8. Sử dụng mặt bằng các điểm thiết chế\r\n\nđúng công năng xây dựng và chức năng, nhiệm vụ được UBND phường, xã quy định; mọi\r\n\nsự thay đổi phải được sự chấp thuận của UBND phường, xã và\r\n\ncơ quan quản lý có thẩm quyền.\n\n9. Thực hiện công tác thống kê, báo\r\n\ncáo, đánh giá hiệu quả hoạt động tại các điểm thiết chế\r\n\nthuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã cho các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\nĐiều 12. Sử dụng\r\n\ntài sản công tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường,\r\n\nxã\n\nUBND phường, xã và Trung tâm Văn hóa\r\n\n- Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã thực hiện quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành có liên quan.\n\nĐiều 13. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với UBND phường, xã\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của UBND phường, xã về\r\n\nviệc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động.\n\n2. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nquận, huyện\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin quận,\r\n\nhuyện về các mặt hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, thông tin, thể dục - thể\r\n\nthao.\n\n3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquận, huyện\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận,\r\n\nhuyện về hoạt động giáo dục.\n\n4. Đối với Trung tâm Văn hóa, Thông\r\n\ntin và Thể thao/Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ văn hóa, dịch vụ\r\n\nvăn hóa, thể dục - thể thao của Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao/Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện.\n\n5. Đối với các ngành, đoàn thể thành\r\n\nphố, quận, huyện và các tổ chức xã hội\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã phối hợp, hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch tổ chức các hoạt động hướng về\r\n\ncơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã phường,\r\n\nxã.\n\n6. Đối với tổ\r\n\ndân phố/thôn; các hội, nhóm sở thích trong cộng đồng\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, giúp đỡ tổ dân phố,\r\n\nthôn, các hội, nhóm sở thích trong cộng đồng tổ chức các\r\n\nhoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa,\r\n\nthông tin tuyên truyền về đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.\n\nChương IV\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm Thủ trưởng các ngành chức năng của thành phố có liên quan\n\n1. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các sở, ngành liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành các chủ trương, chính sách nhằm đầu tư xây dựng và nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động hệ thống Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nphường, xã.\n\nb) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các ngành chức năng liên quan theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo tổ chức hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã; chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở tăng cường phối hợp tổ chức hoạt động và hỗ trợ, hướng dẫn\r\n\nvề phương pháp tổ chức hoạt động của Trung tâm.\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ tổ chức quản lý và hoạt động cho đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý hệ thống\r\n\nthiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.\n\nd) Chủ trì tham mưu UBND thành phố giải\r\n\nquyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong và ngoài thành phố mở các lớp tập\r\n\nhuấn thuộc chương trình, dự án có liên quan; tổ chức biên soạn tài liệu để\r\n\nphục vụ các hoạt động và tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực quản lý cho đội ngũ cán bộ nòng cốt, giáo viên, cộng tác viên giáo dục của\r\n\nhệ thống Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nb) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên quận, huyện hướng dẫn, theo dõi về nội dung và\r\n\ncác hình thức hoạt động giáo dục cộng đồng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nphường, xã về lĩnh vực học tập cộng đồng; tham gia giảng dạy, sưu tầm và tổ chức\r\n\nbiên soạn học liệu cho Trung tâm.\n\n3. Giám đốc Sở Nội vụ\n\na) Tham mưu UBND thành phố hướng dẫn\r\n\nUBND quận, huyện, phường, xã về tổ chức bộ máy của Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\nvà Học tập cộng đồng phường, xã;\n\nb) Phối hợp Sở Tài chính, Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao tham mưu HĐND, UBND thành phố về chế độ, chính sách đối với các trường\r\n\nhợp kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng\r\n\nđồng phường, xã;\n\n4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao,\r\n\nUBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất UBND thành phố cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát\r\n\ntriển để thực hiện đầu tư mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trung tâm Văn\r\n\nhóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã theo quy định.\n\n5. Giám đốc Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở đề nghị của UBND các quận,\r\n\nhuyện tại thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí hoạt động của\r\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã trong dự toán chi\r\n\nngân sách theo phân cấp.\n\n6. Giám đốc Sở Xây dựng: Chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Quản lý hạ tầng đô thị Đà Nẵng:\n\na) Bố trí, đảm bảo nguồn điện chiếu\r\n\nsáng phục vụ hoạt động tại các điểm thiết chế của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nb) Quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống\r\n\nđiện chiếu sáng công cộng tại các điểm thiết chế văn hóa,\r\n\nthể thao của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch UBND các quận, huyện\n\n1. Ban hành kế hoạch và tham mưu bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện đầu tư, xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao\r\n\nphường, xã theo quy hoạch của từng quận, huyện đã được phê\r\n\nduyệt và Đề án đã được UBND thành phố ban hành tại Quyết định 3997/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/10/2020 về việc ban hành Đề án “Phát triển hệ thống thiết\r\n\nchế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025”.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao rà soát, tổng hợp nhu cầu quỹ đất dành cho các thiết chế\r\n\nvăn hóa để tích hợp vào đồ án quy hoạch phân khu.\n\n3. Bố trí kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, bổ sung trang thiết bị cho UBND phường, xã để\r\n\nphân bổ cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\n4. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao/Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ; đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng đội ngũ, cộng tác viên về phương pháp tổ chức hoạt động văn hóa,\r\n\nvăn nghệ, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, học tập cộng đồng cho Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\n5. Định kỳ hàng năm báo cáo, đánh giá\r\n\nhoạt động của hệ thống Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường,\r\n\nxã cho Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.\n\n6. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc,\r\n\nUBND phường, xã thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi\r\n\nvi phạm trong việc tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa\r\n\n- Thể thao và Học tập công đồng phường, xã; đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn công\r\n\ntác quản lý, sử dụng tài sản công tại Trung tâm đảm bảo thực hiện đúng quy định.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch UBND phường, xã\n\n1. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều\r\n\nhành toàn bộ tổ chức, hoạt động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\nngân sách hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường,\r\n\nxã.\n\n2. Phân công cán bộ, công chức, người\r\n\nhoạt động không chuyên trách và các chức danh khác tham gia hoạt động Trung\r\n\ntâm; bảo đảm ngân sách và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo cho Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã tổ chức hoạt động có hiệu quả.\n\n3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng\r\n\nnăm và đột xuất; bố trí kinh phí để Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng\r\n\nđồng phường, xã tổ chức thực hiện kế hoạch.\n\n4. Căn cứ theo Quy định này, xây dựng,\r\n\nban hành nội quy, quy chế hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập\r\n\ncộng đồng phường, xã và tổ chức thực hiện.\n\n5. Tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng\r\n\nviên, nhân dân tự nguyện, tích cực tham gia hoạt động tại các điểm thiết chế\r\n\ntrên địa bàn; phát huy tính chủ động, sáng tạo và vai trò tự quản của cộng đồng\r\n\nđối với việc giữ gìn, phát triển văn hóa, thể thao, học tập cộng đồng.\n\n6. Định kỳ hàng năm báo cáo, đánh giá\r\n\nhiệu quả hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã\r\n\ncho UBND quận, huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.\n\n7. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, xử\r\n\nlý kịp thời các hành vi vi phạm trong việc tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động\r\n\ntại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phường, xã\n\n1. Tổ chức thực hiện nội quy, quy chế\r\n\nhoạt động của Trung tâm do UBND phường, xã ban hành.\n\n2. Trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành,\r\n\nkhai thác, tổ chức hoạt động; chịu trách nhiệm bảo quản cơ sở hạ tầng, cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã.\n\n3. Đề xuất, tham mưu UBND phường, xã\r\n\ntăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về xây dựng và tổ chức hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao, vui chơi giải trí của phường, xã.\n\n4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng và dự toán kinh phí hàng năm và đột xuất, trình UBND phường, xã tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền; tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch sau khi được phê duyệt.\n\n5. Phân công cán bộ phụ trách thời\r\n\ngian hoạt động hợp lý tại các điểm thiết chế để đảm bảo phục\r\n\nvụ nhân dân phù hợp với đặc điểm từng địa phương, tránh trường hợp người dân đến\r\n\ntham gia sinh hoạt nhưng không có người theo dõi, phục vụ và ngược lại.\n\n6. Tổ chức, hướng dẫn người dân đến\r\n\nluyện tập thể dục thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập, vui chơi giải\r\n\ntrí sử dụng đúng công năng các trang thiết bị.\n\n7. Đảm bảo an ninh trật tự tại các điểm\r\n\nthiết chế văn hóa - thể thao: bố trí người kiểm tra, giám\r\n\nsát, bảo vệ thường xuyên; nhắc nhở và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm nội\r\n\nquy, quy chế của Trung tâm.\n\n8. Lập hồ sơ quản lý cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị; theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Học tập cộng đồng phường, xã.\n\n9. Chỉ đạo, tổ chức việc giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường, thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước tại các điểm\r\n\nthiết chế của Trung tâm.\n\n10. Thực hiện việc bảo trì, sửa chữa\r\n\nthường xuyên hệ thống hạ tầng, các trang thiết bị...không để hư hỏng xuống cấp.\n\n11. Định kỳ hàng năm báo cáo, đánh\r\n\ngiá hiệu quả hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã cho UBND phường, xã để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Khen\r\n\nthưởng\n\nTập thể, cá nhân có các thành tích\r\n\ntrong việc quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học\r\n\ntập cộng đồng phường, xã thì được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 19. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nNhững hành vi vi phạm Quy định này thì\r\n\ntùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 20. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương và các ngành liên quan phản ánh\r\n\nvề UBND thành phố (qua Sở Văn hóa và Thể thao) để bổ sung, sửa đổi./.", + "id": 105787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105788.json b/contexts/context_105788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be369d0f03e74e88fdf1e26fce316a3ff7440739 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-15-2023-QD-UBND-muc-ho-tro-thuc-hien-du-an-mo-hinh-giam-ngheo-Dong-Nai-2023-2025-564025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2023-QD-UBND-muc-ho-tro-thuc-hien-du-an-mo-hinh-giam-ngheo-Dong-Nai-2023-2025-564025", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2023/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 07\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ, CƠ CHẾ QUAY VÒNG MỘT PHẦN VỐN HỖ TRỢ BẰNG TIỀN ĐỂ\r\n\nLUÂN CHUYỂN TRONG CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN DỰ ÁN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN\r\n\nSẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2023 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng\r\n\n4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ\r\n\ntrợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn\r\n\nthực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, định mức hỗ trợ,\r\n\nmẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển\r\n\nsản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 30/TTr-LĐTBXH ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Báo\r\n\ncáo số 120/BC-SLĐTBXH ngày 06 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về mức hỗ trợ, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng\r\n\ntiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THNC, KTNS, KGVX (58 bộ).\r\n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Sơn Hùng\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC HỖ TRỢ, CƠ CHẾ QUAY VÒNG MỘT PHẦN VỐN HỖ TRỢ BẰNG TIỀN ĐỂ LUÂN CHUYỂN TRONG\r\n\nCỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN DỰ ÁN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2023 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về mức hỗ trợ cụ thể thực hiện\r\n\n01 (một) dự án xây dựng, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân\r\n\nchuyển trong cộng đồng thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Hộ nghèo có ít nhất một thành viên có khả năng\r\n\nlao động, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm\r\n\nhộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); người khuyết tật có khả năng\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có\r\n\nliên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư\r\n\nsố 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát\r\n\ntriển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo\r\n\nhợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Hồ sơ, trình tự, thủ\r\n\ntục thẩm định, phê duyệt dự án; nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ\n\n1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự\r\n\nán\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết\r\n\nsố 33/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nnội dung, định mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện dự án mô hình\r\n\ngiảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai\r\n\nđoạn 2023 - 2025.\n\n2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ\n\na) Nội dung hỗ trợ\n\nThực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản\r\n\n1 Điều 2 Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định nội dung, định mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục\r\n\nthực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025.\n\nb) Mức hỗ trợ\n\nMức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án là 20.000.000 đồng/hộ,\r\n\ncá nhân (người khuyết tật).\n\nĐiều 4. Hình thức, tỷ lệ quay\r\n\nvòng và thời gian thu hồi vốn quay vòng\n\n1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền.\n\n2. Tỷ lệ quay vòng vốn\n\nTỷ lệ quay vòng vốn bằng tiền đảm bảo mức 10% phần\r\n\nvốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hộ dân, cá nhân để luân chuyển trong cộng đồng\r\n\ntheo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.\n\n3. Trình tự luân chuyển và thời gian thu hồi vốn\n\na) Quay vòng vốn và thời gian thu hồi vốn\n\nSau khi kết thúc chu kỳ sản xuất, hộ dân, cá nhân\r\n\ncó thu nhập từ sản phẩm được hỗ trợ vốn, có trách nhiệm nộp tiền theo tỷ lệ %\r\n\nquay vòng theo quy định tại khoản 2 Điều này vào tài khoản tiền gửi của cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao vốn mở tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng để sử dụng\r\n\nquay vòng cho các tổ hợp tác, nhóm hộ, nhóm cộng đồng tham gia dự án cộng đồng\r\n\ntiếp theo đảm bảo mục tiêu của dự án. Thời gian nộp tiền chậm nhất 03 tháng kể\r\n\ntừ ngày kết thúc dự án.\n\nb) Luân chuyển vốn\n\n- Chủ dự án căn cứ vào biên bản họp cộng đồng dân\r\n\ncư, danh sách hộ, cá nhân được hỗ trợ vốn đã được phê duyệt tiến hành cấp vốn\r\n\nvà khoản tiền thu hồi tại khoản 2 Điều này cho đối tượng tham gia dự án nhưng\r\n\nkhông vượt quá mức hỗ trợ tối đa do cấp có thẩm quyền quy định.\n\n- Cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp huyện gồm: Các\r\n\nphòng, ban được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thực hiện dự án (Chủ đầu\r\n\ntư) tổ chức thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng. Trường hợp\r\n\ncộng đồng không đủ năng lực quản lý, chủ đầu tư cử cán bộ hỗ trợ cộng đồng quản\r\n\nlý, tổ chức quay vòng luân chuyển.\n\n- Chủ đầu tư quyết toán chi ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo số chi đã thực thanh\r\n\ntoán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước của dự án theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\n- Trường hợp trong quá trình triển khai dự án,\r\n\nphương án sản xuất phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do\r\n\ncác nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân\r\n\nbất khả kháng) dẫn đến không có thu nhập theo kế hoạch, Chủ dự án xem xét, quyết\r\n\nđịnh thu hẹp phạm vi hoặc tạm dừng dự án và dừng thu hồi quay vòng vốn.\n\nĐiều 5. Quy trình theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát và quản lý vốn\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ cho cơ\r\n\nquan, đơn vị tham mưu (Chủ đầu tư) và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện\r\n\ndự án theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý, tổ chức quay vòng, thu hồi\r\n\nvốn, luân chuyển vốn trong cộng đồng của từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\ncộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa\r\n\nbàn.\n\n2. Cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp huyện thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với đại diện tổ nhóm cộng đồng;\r\n\nhướng dẫn, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng\r\n\ngiai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án, phương án sản xuất theo tiến\r\n\nđộ thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Cộng đồng dân cư được tham gia dự án tổ chức\r\n\ntheo dõi, giám sát việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng của từng dự\r\n\nán trên địa bàn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kết thúc dự án Ủy ban nhân dân cấp huyện ban\r\n\nhành quyết định thu hồi số vốn quay vòng theo tỷ lệ thực hiện dự án làm cơ sở để\r\n\ncác cơ quan tham mưu và Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi.\n\n5. Cách thức xử lý trong trường hợp rủi ro nguyên\r\n\nnhân khách quan\n\nKhi rủi ro xảy ra, hộ dân, cá nhân phải báo cáo ngay\r\n\nvới Trưởng tổ nhóm; Trưởng tổ nhóm báo cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất để tiến hành lập biên bản tại chỗ xác định\r\n\nrõ nguyên nhân (khách quan, chủ quan), quy trách nhiệm (căn cứ nội quy, cam kết\r\n\ncủa các thành viên nhóm) và tổ chức bán tận thu (nếu có). Thành phần tham gia gồm:\r\n\nChủ hộ, cá nhân; Trưởng tổ nhóm; đại diện cơ quan, đơn vị được giao vốn; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện không ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự án) và đại\r\n\ndiện cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp huyện (nếu cần); biên bản lập xong gửi Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định gia hạn\r\n\nthu hồi, miễn thu hồi phần vốn nhà nước hỗ trợ cho hộ dân, cá nhân.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện dự án\r\n\nmô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai giai đoạn 2023 - 2025; hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của địa\r\n\nphương trong quá trình thực hiện dự án. Tổng hợp kết quả thực hiện của các huyện,\r\n\nthành phố, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính phối hợp Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các đơn vị liên quan cân đối nguồn kinh phí thực hiện.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực\r\n\ntế tại địa phương để xem xét, ký hợp đồng với đại diện cộng đồng dân cư; có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn, thu hồi quay vòng vốn\r\n\ndựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự\r\n\nán, phương án sản xuất theo tiến độ thực hiện được quy định tại khoản 6, khoản\r\n\n7 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo nội dung của dự\r\n\nán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến cộng đồng dân cư thực hiện dự án, theo\r\n\ndõi, đánh giá việc thực hiện dự án trên địa bàn và kịp thời kiến nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện các nội dung khó khăn, vướng mắc liên quan. Trên cơ sở báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện dự án 06 tháng, hàng năm và tổng kết của cộng đồng dân\r\n\ncư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Mẫu\r\n\nsố 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội\r\n\ndung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.\n\n5. Đối với cộng đồng dân cư được tham gia dự án\r\n\nphát triển sản xuất: Thực hiện quản lý, tổ chức việc quay vòng luân chuyển vốn\r\n\ntrong cộng đồng theo đúng quy định hiện hành. Báo cáo kết quả thực hiện dự án\r\n\ntheo định kỳ 06 tháng, hàng năm và khi kết thúc dự án, gửi Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Trong quá trình thực hiện, các văn bản viện dẫn\r\n\ntại Quy định này bị thay đổi, bổ sung, điều chỉnh thì áp dụng theo quy định tại\r\n\nvăn bản mới.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, phát sinh vấn đề, nội\r\n\ndung vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp) xem xét, xử lý theo\r\n\nquy định./.", + "id": 105788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105789.json b/contexts/context_105789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7568d8e3e8960c43328173f2c233798ae6e86e87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-87-KH-UBND-2017-thuc-hien-24-CT-TTg-phat-trien-he-thong-dich-vu-xa-hoi-do-thi-Bac-Lieu-370464.aspx", + "name": "Ke-hoach-87-KH-UBND-2017-thuc-hien-24-CT-TTg-phat-trien-he-thong-dich-vu-xa-hoi-do-thi-Bac-Lieu-3704", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/KH-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 12 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTG NGÀY 02/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ XÃ HỘI ĐÔ THỊ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BẠC LIÊU\n\nThực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc về việc tăng cường phát triển hệ\r\n\nthống dịch vụ xã hội đô thị đảm bảo an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện với những nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Thực hiện có hiệu quả các yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ theo nội dung Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; cụ thể hóa các giải pháp tăng cường phát triển hệ\r\n\nthống dịch vụ xã hội đảm bảo an sinh xã hội.\n\n- Tăng cường vai trò, trách nhiệm và\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước trong phát triển hệ thống dịch\r\n\nvụ xã hội đô thị tại địa phương, cụ thể gồm các dịch vụ: nhà ở xã hội cho người\r\n\ndân; nước sạch, vệ sinh môi trường; y tế; giáo dục; văn hóa, thể thao giải trí,\r\n\nsinh hoạt cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa về đầu\r\n\ntư, phát triển hệ thống dịch vụ đô thị mang tính hệ thống, đồng bộ và bền vững.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Lồng ghép các mục tiêu và định\r\n\nhướng phát triển hệ thống dịch vụ xã hội, nguồn lực thực hiện trong xây dựng\r\n\nChương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và từng đô thị để\r\n\nlàm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nhạ tầng xã hội đồng bộ theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng nhằm phát huy tối đa hiệu quả phục vụ cộng đồng.\n\n- Tăng cường công tác quản lý, bảo\r\n\nđảm sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn lực cho phát triển hệ thống dịch vụ xã\r\n\nhội đô thị phục vụ an sinh xã hội trên địa bàn; đưa các chỉ tiêu cần đạt được\r\n\nvề dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội hàng năm và 05 năm của địa phương để triển khai, thực hiện.\n\n- Xây dựng các chỉ tiêu cần đạt được về dịch vụ xã hội đô thị đảm bảo an sinh\r\n\nxã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và 05 năm của địa phương\r\n\nđể triển khai, thực hiện; Bố trí quỹ đất cho phát triển hạ tầng xã hội phù hợp\r\n\nvới mục tiêu phát triển của từng giai đoạn theo quy hoạch đô thị, quy hoạch và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, giám sát trách nhiệm của các chủ đầu tư\r\n\nphát triển đô thị trong việc đầu tư xây dựng công trình và cung cấp dịch vụ cho\r\n\nngười dân.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Nhiệm vụ chung:\n\n- Xác định hệ thống dịch vụ xã hội đô\r\n\nthị là một nội dung của Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và của từng đô\r\n\nthị, từ đó tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng xã\r\n\nhội, đảm bảo an sinh xã hội;\n\n- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị (giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, chất thải rắn...) đồng bộ, hỗ trợ tích cực cho hệ thống dịch vụ xã hội đô thị.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể: Nhiệm vụ cần thực hiện đối với các đô thị trong giai đoạn 2017-2020:\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn\r\n\nthiện Chương trình Phát triển đô thị toàn tỉnh và từng đô thị; tiến hành lập hồ\r\n\nsơ đề xuất khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao chất lượng các đồ án quy\r\n\nhoạch đô thị, đảm bảo quỹ đất dành cho đầu tư, xây dựng các\r\n\ncông trình thuộc hệ thống dịch vụ xã hội đô thị.\n\n- Quản lý tốt hệ thống dịch vụ xã hội\r\n\nđô thị hiện hữu nhằm từng bước cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp\r\n\nứng nhu cầu của cư dân đô thị và những vùng nông thôn lân\r\n\ncận.\n\n- Gắn nhiệm vụ phát triển dịch vụ xã\r\n\nhội đô thị vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 05 năm của địa\r\n\nphương; tăng cường quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả các nguồn lực\r\n\nđể phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị; tổ chức thực hiện tốt các chính\r\n\nsách an sinh xã hội gắn với phát triển hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị.\n\nIII. GIẢI PHÁP\n\n- Tuyên truyền nội dung Chỉ thị số\r\n\n24/CT-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc về việc tăng cường\r\n\nphát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị đảm bảo an sinh\r\n\nxã hội và Kế hoạch này để các tổ chức, cá nhân quán triệt,\r\n\nthực hiện.\n\n- Từng bước đào tạo, nâng cao trình\r\n\nđộ, năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức về quy hoạch và\r\n\nphát triển đô thị.\n\n- Tăng cường công tác rà soát quy\r\n\nhoạch đô thị theo định kỳ, kịp thời bổ sung các hệ thống dịch vụ xã hội đô thị\r\n\ncòn thiếu hoặc chưa có; đối với quy hoạch mới thì ưu tiên bố trí quỹ đất dành\r\n\ncho hệ thống dịch vụ xã hội nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và định\r\n\nhướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong\r\n\ntình hình mới, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được phê duyệt.\n\n- Bố trí kịp thời các nguồn lực để\r\n\nthực hiện các dự án ưu tiên về kết cấu hạ tầng đô thị, chương trình phát triển\r\n\nđô thị và hồ sơ khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và\r\n\nyêu cầu các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các công trình hạ\r\n\ntầng xã hội như bệnh viện, trường học, khu văn hóa, thể thao, công viên cây\r\n\nxanh,... tại các dự án khu đô thị mới, khu dân cư, hạn chế tình trạng phát\r\n\ntriển dân cư tại các khu vực chưa đảm bảo về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng\r\n\nxã hội.\n\n- Tăng cường thu hút đầu tư, xã hội\r\n\nhóa trong đầu tư xây dựng các công trình nhà ở xã hội; cấp nước sạch, thu gom\r\n\nvà xử lý rác; các dịch vụ y tế, khám chữa bệnh; các cơ sở giáo dục tư thục; các\r\n\ncông trình văn hóa, thể thao giải trí, sinh hoạt cộng đồng\r\n\nnhư rạp chiếu phim, sân thể thao, các loại hình vui chơi giải trí,... từng bước\r\n\ncải thiện nhu cầu về an sinh xã hội cho cư dân đô thị.\n\n- Theo dõi, kiểm tra chặt chẽ các\r\n\nhoạt động của các cơ sở dịch vụ xã hội đô thị, kịp thời phát hiện các vấn đề\r\n\nbất cập để có biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động, đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư cũng như của người dân.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tổ chức lập, thẩm định và trình phê duyệt các chương trình\r\n\nphát triển đô thị, hồ sơ khu vực phát triển đô thị theo quy định và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của tỉnh.\n\n- Trong quá trình lập, thẩm định các\r\n\nđồ án quy hoạch đô thị, các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, cần ưu tiên bố\r\n\ntrí quỹ đất hợp lý để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, phù hợp với mục\r\n\ntiêu và định hướng phát triển của từng đô thị.\n\n- Hướng dẫn, triển khai kịp thời các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của các Bộ, Ngành Trung ương về phát triển hệ thống dịch vụ xã\r\n\nhội đô thị đảm bảo tiện ích và an sinh xã hội.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính trong xây dựng, tạo thuận lợi thu hút các nhà đầu\r\n\ntư tham gia cung cấp dịch vụ xã hội đô thị.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan nghiên cứu xây dựng, cụ thể hóa hoàn thiện chính sách pháp luật về\r\n\nđất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị.\n\n- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng đất\r\n\nđúng mục đích tại các cơ sở dịch vụ xã hội đô thị để đảm bảo mục tiêu phục vụ\r\n\nlợi ích của cộng đồng, vì an sinh xã hội.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tham mưu, lồng ghép nhiệm vụ phát\r\n\ntriển dịch vụ xã hội đô thị vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 05 năm của tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các nhà đầu tư hệ thống\r\n\ndịch vụ xã hội đô thị về các chính sách, cơ chế ưu đãi đầu tư của nhà nước và\r\n\nđịa phương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan nghiên cứu cụ thể hóa và hoàn thiện chính sách pháp luật về đầu tư,\r\n\nhướng đến việc đơn giản hóa thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà\r\n\nđầu tư tham gia cung cấp dịch vụ xã hội đô thị.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các Sở, Ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn vốn cho xây\r\n\ndựng và phát triển hệ thống dịch vụ xã hội, trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan hướng dẫn quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí từ\r\n\nngân sách đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ xã hội đô thị.\n\n- Theo dõi, kiểm tra mức thu phí dịch\r\n\nvụ tại các cơ sở dịch vụ xã hội đô thị nhằm đảm bảo mục tiêu phục vụ lợi ích\r\n\ncủa cộng đồng, vì an sinh xã hội.\n\n5. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, cụ thể hóa và hoàn\r\n\nthiện các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo,\r\n\nngười có công với cách mạng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô\r\n\nthị.\n\n- Theo dõi, kiểm tra việc thực thi cơ\r\n\nchế chính sách tại các cơ sở dịch vụ xã hội đô thị nhằm đảm\r\n\nbảo mục tiêu phục vụ lợi ích của cộng đồng, vì an sinh xã hội.\n\n6. Các Sở: Y tế, Giáo dục\n\nvà Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch:\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành,\r\n\nchủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở\r\n\nvăn hóa, thể thao theo thẩm quyền, gắn\r\n\nkết chặt chẽ với quy hoạch và chương trình phát triển của từng đô thị.\n\n- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xã hội\r\n\nhóa và phát triển dịch vụ xã hội đô thị.\n\n- Theo dõi, kiểm tra các cơ sở dịch\r\n\nvụ xã hội đô thị trên lĩnh vực đơn vị phụ trách nhằm đảm bảo mục tiêu phục vụ\r\n\nlợi ích của cộng đồng, vì an sinh xã hội.\n\n7. Trung tâm Phát triển Quỹ nhà và\r\n\nđất tỉnh:\n\n- Kiểm tra, đôn đốc việc đầu tư hệ\r\n\nthống dịch vụ xã hội do các chủ dự án khu đô thị mới, khu dân\r\n\ncư thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nkêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ xã hội theo quy hoạch thuộc\r\n\nquỹ đất sạch do đơn vị đang quản lý.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\n- Đẩy nhanh công tác phủ kín quy\r\n\nhoạch, rà soát quy hoạch đô thị theo thẩm quyền; xây dựng chương trình phát\r\n\ntriển đô thị và đề án phân loại đô thị theo quy định.\n\n- Bố trí quỹ đất cho phát triển hạ\r\n\ntầng xã hội phù hợp với mục tiêu phát triển của từng giai đoạn theo quy hoạch\r\n\nđô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, giám sát trách\r\n\nnhiệm của các chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển đô thị trong việc đầu tư\r\n\nxây dựng công trình cũng như cung cấp dịch vụ cho người dân.\n\n- Tăng cường công tác quản lý, đảm\r\n\nbảo sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn lực cho phát triển hệ thống dịch vụ xã hội\r\n\nđô thị phục vụ an sinh xã hội trên địa bàn; đưa các chỉ tiêu cần đạt được về\r\n\ndịch vụ xã hội đô thị đảm bảo an sinh xã hội (về việc làm, thu nhập, giảm\r\n\nnghèo, trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chỉ tiêu về\r\n\ngiáo dục, y tế, cấp nước sinh hoạt...) vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội hàng năm và 05 năm của địa phương mình để triển khai,\r\n\nthực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn\r\n\nvị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các chính\r\n\nsách về phát triển dịch vụ xã hội đô thị.\n\nTrên cơ sở nội dung Kế hoạch này, các\r\n\nSở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố có trách nhiệm triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo\r\n\nkết quả về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm\r\n\nđể tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, xử lý./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (báo cáo);\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo\r\n\n cáo);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể\r\n\n cấp tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\n\n- Trung tâm CB-TH;\n\n- Cổng thông tin điện tử;\n\n- Lưu: VT, CH, MT (KH 03).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Như Nguyện\n\n\n\n", + "id": 105789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10579.json b/contexts/context_10579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b70abfc84aa7a946e8b232eae8915488658f97b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-242-QD-TTg-2019-phe-duyet-De-an-Co-cau-lai-thi-truong-chung-khoan-bao-hiem-408224.aspx", + "name": "Quyet-dinh-242-QD-TTg-2019-phe-duyet-De-an-Co-cau-lai-thi-truong-chung-khoan-bao-hiem-408224", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 242/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM\r\n\nĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày\r\n\n01 tháng 11 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về một số chủ trương chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng,\r\n\nnâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động,\r\n\nsức cạnh tranh của nền kinh tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2016/QH14\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Quốc\r\n\nhội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2017 ban hành chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Hội\r\n\nnghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương\r\n\nchính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng\r\n\ntăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số\r\n\n24/2016/QH14 ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch tái cơ cấu nền\r\n\nkinh tế giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nghị\r\n\nquyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-TW;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Cơ cấu\r\n\nlại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Tài chính\n\na) Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\ntập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại cơ sở hàng hóa; cơ cấu lại\r\n\ncơ sở nhà đầu tư; cơ cấu lại các tổ chức kinh doanh chứng khoán trên thị trường\r\n\nvà cơ cấu lại tổ chức thị trường.\n\nb) Phối hợp với các bộ, ngành có liên\r\n\nquan xây dựng Luật Chứng khoán sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành trình\r\n\nQuốc hội và Chính phủ ban hành; sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành theo hướng quản lý, giám sát trên cơ sở rủi ro; xây dựng các\r\n\ntiêu chí giám sát nhằm đẩy mạnh công tác hậu kiểm thông qua thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\nc) Ban hành các cơ chế, chính sách\r\n\ntheo Phụ lục Đề án này.\n\nd) Xây dựng ban hành hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách theo “Lộ trình phát triển thị trường\r\n\ntrái phiếu Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm\r\n\n2017.\n\nđ) Triển khai thành lập Sở Giao dịch\r\n\nChứng khoán Việt Nam theo mô hình và lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2019.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành có liên quan thành lập Tổ điều hành thị trường chứng khoán.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về chứng khoán hóa các khoản nợ\r\n\ntheo Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2017.\n\nh) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam xem xét, hướng dẫn ngân hàng thương mại tham gia cung cấp dịch\r\n\nvụ thanh toán bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh.\n\ni) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam tăng cường trao đổi thông tin giám sát luồng vốn giữa thị trường chứng\r\n\nkhoán và thị trường tiền tệ, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, việc huy động vốn qua\r\n\nphát hành tiền ảo và tài sản mã hóa.\n\nk) Phối hợp với Bộ Y tế, Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án tăng cường\r\n\nliên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế xã hội với bảo hiểm y tế thương mại trong\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về\r\n\ntăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình\r\n\nhình mới và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban\r\n\nhành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW.\n\nl) Xây dựng và triển khai Đề án áp dụng\r\n\nchuẩn mực kế toán quốc tế vào Việt Nam.\n\nm) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng phương án kết nối,\r\n\nchia sẻ thông tin và cơ sở dữ liệu sẵn có đảm bảo việc thường xuyên cung cấp\r\n\nthông tin và chia sẻ cơ sở dữ liệu sẵn có giữa các cơ quan cho công tác quản\r\n\nlý, giám sát.\n\nn) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải pháp thúc đẩy việc thành lập và hoạt động\r\n\ncủa quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện tại Việt Nam, xây dựng\r\n\nhướng dẫn thỏa ước giữa người sử dụng lao động và người lao động về tham gia\r\n\nchương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.\n\no) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành có liên quan theo dõi, đôn đốc và giám sát tình hình\r\n\ncổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\np) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn về niêm yết/đăng ký giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi trên thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\nq) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có\r\n\nliên quan tổ chức đánh giá việc thực hiện Đề án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\na) Tăng cường sự phối hợp trao đổi\r\n\nthông tin, thanh tra, giám sát giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nđối với các tập đoàn tài chính - ngân hàng, các giao dịch tài chính và dòng lưu\r\n\nchuyển vốn giữa các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh doanh chứng khoán,\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt là các tổ chức kinh doanh chứng khoán và doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm trực thuộc các tổ chức tín dụng.\n\nb) Phối hợp với Bộ Tài chính trong\r\n\nquá trình điều hành và thực thi chính sách tài chính - tiền tệ nhằm tạo sự liên kết đồng bộ giữa thị trường tiền tệ, tín dụng và thị trường chứng\r\n\nkhoán.\n\nc) Thực hiện các giải pháp nhằm cân bằng\r\n\ngiữa chính sách tín dụng với chính sách huy động trên thị trường vốn nhằm giảm\r\n\nthiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng bao gồm việc đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ an\r\n\ntoàn vốn của tổ chức tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nd) Nghiên cứu sửa các quy định về mở\r\n\nvà sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo hướng tiếp tục tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài và các quỹ đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong việc được mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\nđ) Phối hợp với Bộ Tài chính xem xét,\r\n\nhướng dẫn ngân hàng thương mại tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ trên\r\n\nthị trường chứng khoán phái sinh.\n\n3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu\r\n\nhoàn thiện khuôn khổ pháp lý và giải pháp thúc đẩy việc thành lập và hoạt động\r\n\ncủa quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện, xây dựng hướng dẫn thỏa ước giữa người sử dụng\r\n\nlao động và người lao động về tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.\n\nb) Phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng\r\n\nphương án kết nối, chia sẻ thông tin và cơ sở dữ liệu sẵn có nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý, giám sát.\n\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Bộ Tài chính ban hành hướng\r\n\ndẫn về niêm yết/đăng ký giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài chuyển đổi trên thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\n5. Bộ Y tế\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án\r\n\ntăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế xã hội với bảo hiểm y tế thương\r\n\nmại trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\ntrong tình hình mới và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nChính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số\r\n\n20-NQ/TW.\n\n6. Các bộ, ngành, địa phương\n\na) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn về phạm vi đầu tư, lĩnh vực đầu tư, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu\r\n\ntư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam và lĩnh vực cụ thể.\n\nb) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, tăng cường hoạt động giám sát, trao đổi thông tin và phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý, giám sát thị\r\n\ntrường chứng khoán.\n\n7. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\n\na) Tập trung thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp cơ cấu lại cơ sở hàng hóa; cơ cấu lại các tổ chức kinh doanh chứng khoán\r\n\ntrên thị trường; cơ cấu lại cơ sở nhà đầu tư và cơ cấu lại tổ chức thị trường\r\n\ntheo chỉ đạo của Bộ Tài chính.\n\nb) Rà soát, sửa đổi các quy chế về xếp\r\n\nloại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, về thiết lập và vận hành hệ thống quản\r\n\ntrị rủi ro cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán, về quản trị công ty đối với\r\n\ncác tổ chức kinh doanh chứng khoán; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức kinh doanh\r\n\nchứng khoán xây dựng phương án cơ cấu lại, thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát tiến độ và kết quả thực\r\n\nhiện phương án cơ cấu lại của các tổ chức kinh doanh chứng khoán.\n\nc) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm\r\n\ntra đối với các công ty đại chúng, tổ chức phát hành chứng khoán, tổ chức kinh\r\n\ndoanh chứng khoán, người hành nghề chứng khoán, tổ chức kiểm toán và kiểm toán\r\n\nviên hành nghề kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức có lợi ích công\r\n\nchúng trong lĩnh vực chứng khoán; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật;\n\nd) Thực hiện các giải pháp và tăng cường\r\n\ntrao đổi, thiết lập quan hệ thường xuyên với các tổ chức có liên quan nhằm sớm\r\n\nnâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\nđ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin vào hoạt động quản lý, giám sát thị trường chứng khoán; xây dựng và triển\r\n\nkhai Đề án tổng thể về công nghệ thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\ne) Chỉ đạo các Sở giao dịch Chứng\r\n\nkhoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam nghiên cứu cải\r\n\ntiến chất lượng các chỉ số hiện hành; nghiên cứu triển khai các loại lệnh mới\r\n\nvà việc nới biên độ giao dịch theo từng phân bảng cổ phiếu niêm yết; xây dựng cổng\r\n\nthông tin trái phiếu doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ chuyển\r\n\ngiao hệ thống công nghệ thông tin toàn thị trường; hoàn thiện mô hình đối tác\r\n\nbù trừ trung tâm; triển khai đưa thị trường trái phiếu doanh nghiệp vào hoạt động\r\n\ntrong năm 2019; tăng cường giám sát phát hiện các hành vi thao túng, nội gián,\r\n\ncác hành vi gian lận và các vi phạm về công bố thông tin.\n\ng) Tăng cường trao đổi, tham vấn thường\r\n\nkỳ với các hội nghề nghiệp; chủ trì phối hợp với các hội nghề nghiệp trong việc\r\n\ntuyên truyền, đào tạo, ban hành quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp, kiểm tra giám\r\n\nsát nhằm nâng cao chất lượng hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia trên thị trường chứng khoán; xây dựng kế hoạch, từng bước chuyển\r\n\ngiao hoạt động thi, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho các hội nghề nghiệp\r\n\ntrên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về năng lực của từng hội nghề nghiệp.\n\nh) Chủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\ntruyền thông, tăng cường cung cấp thông tin cho công chúng, tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương, chính sách về chứng khoán và thị trường chứng khoán để ổn định tâm lý,\r\n\ntạo sự đồng thuận trong xã hội, tránh những tác động tiêu cực đến sự phát triển\r\n\ncủa thị trường.\n\ni) Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực thi các cam kết và các chương trình hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\nĐiều 3. Lộ trình thực hiện\n\nBộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nY tế và các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện theo phụ lục lộ trình kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính,\r\n\ncác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mật trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\r\n\n - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, ĐMDN, PL,\r\n\n QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2b). PC\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nCƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM ĐẾN NĂM 2020,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 242/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nA. MỤC TIÊU,\r\n\nNGUYÊN TẮC CƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM ĐẾN NĂM 2020,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Đối với thị trường chứng khoán\n\na) Mục tiêu chung: Tiếp tục cơ cấu lại\r\n\ntoàn diện để thị trường chứng khoán trở thành kênh dẫn vốn\r\n\ntrung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế; xây dựng cơ cấu\r\n\nhợp lý, cân bằng giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn, giữa thị trường cổ\r\n\nphiếu và trái phiếu, giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp; hỗ\r\n\ntrợ tích cực quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, đổi mới mô hình tăng\r\n\ntrưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân; tăng cường mở cửa\r\n\nvà hội nhập với thị trường khu vực và thế giới.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Quy mô thị trường cổ phiếu đạt mức\r\n\n100% GDP vào năm 2020 và 120% GDP vào năm 2025, quy mô thị trường trái phiếu đạt\r\n\nmức 47% GDP vào năm 2020 và 55% GDP vào năm 2025. Số lượng công ty niêm yết đến\r\n\nnăm 2020 tăng 20% so với năm 2017.\n\n- Số lượng nhà đầu tư trên thị trường\r\n\nđạt mức 3% dân số vào năm 2020 và 5% dân số vào năm 2025. Đảm bảo cơ cấu hợp lý\r\n\ngiữa nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức, giữa nhà đầu tư trong nước và\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các nhà đầu tư\r\n\nchuyên nghiệp trên thị trường chứng khoán.\n\n- Đa dạng hóa các sản phẩm trên thị\r\n\ntrường chứng khoán; triển khai các sản phẩm chứng quyền có đảm bảo, hợp đồng\r\n\ntương lai trái phiếu chính phủ và hợp đồng tương lai trên các chỉ số mới ngoài\r\n\nchỉ số VN30 trước năm 2020 và từng bước triển khai các sản\r\n\nphẩm quyền chọn, hợp đồng tương lai trên cổ phiếu trước năm 2025.\n\n- Lành mạnh hóa tình hình tài chính,\r\n\nnâng cao năng lực quản trị của các tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán theo quy định pháp luật; nâng chỉ tiêu an toàn tài chính của các tổ chức\r\n\nkinh doanh chứng khoán tăng 20% so với hiện tại.\n\n- Trước năm 2020, đổi mới toàn diện và\r\n\nđồng bộ công nghệ giao dịch và thanh toán bù trừ trên thị trường chứng khoán.\n\n- Đến năm 2025,\r\n\nchất lượng quản trị công ty trong các công ty niêm yết của Việt Nam đạt mức\r\n\nbình quân ASEAN-6.\n\n- Trước năm 2025, nâng hạng thị trường\r\n\nchứng khoán Việt Nam trên danh sách các thị trường mới nổi.\n\n2. Đối với thị trường bảo hiểm\n\na) Mục tiêu chung: Phát triển toàn diện\r\n\nthị trường bảo hiểm an toàn, bền vững, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân, bảo đảm an sinh xã hội; doanh nghiệp bảo hiểm có\r\n\nnăng lực tài chính vững mạnh, năng lực quản trị điều hành đạt chuẩn\r\n\nmực quốc tế, có khả năng cạnh tranh trong nước và khu vực.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tốc độ tăng trưởng bình quân về tổng\r\n\ntài sản, tổng số tiền đầu tư, tổng dự phòng nghiệp vụ, tổng nguồn vốn chủ sở hữu,\r\n\ntổng doanh thu tăng bình quân 20% đến năm 2020 và 15%/năm từ năm 2021 đến năm\r\n\n2025.\n\n- Đến năm 2020, có 11% dân số tham\r\n\ngia bảo hiểm nhân thọ và năm 2025 là 15% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Doanh thu phí bảo hiểm bình quân\r\n\nGDP đến năm 2020 tối đa 3%, đến năm 2025 là 3,5%.\n\n- Các sản phẩm bảo hiểm ngày càng đa\r\n\ndạng, đáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm khác nhau của mọi tổ chức, cá nhân;\r\n\ncông nghệ hiện đại được áp dụng trong mọi hoạt động, lĩnh vực của hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng tham gia bảo hiểm.\n\nII. NGUYÊN TẮC\n\n1. Quán triệt và thực hiện đúng quan\r\n\nđiểm, chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội, Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán và lĩnh vực bảo hiểm, gắn liền với đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại\r\n\nnền kinh tế và thị trường tài chính.\n\n2. Việc cơ cấu lại thị trường chứng\r\n\nkhoán và thị trường bảo hiểm thực hiện theo hướng coi trọng\r\n\nphát triển cả về quy mô và chất lượng; phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của\r\n\ncác tổ chức tham gia thị trường, tạo sự liên thông giữa hoạt động của thị trường\r\n\nchứng khoán, thị trường bảo hiểm với thị trường tiền tệ - tín dụng để phát triển\r\n\ncân bằng giữa các cấu phần của thị trường tài chính theo hướng tiếp cận với\r\n\ntiêu chuẩn và thông lệ quốc tế tốt nhất, phù hợp với điều kiện thực tế, chú trọng\r\n\nđổi mới, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc\r\n\ncách mạng công nghệ lần thứ 4.\n\n3. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro;\r\n\ntăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý;\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trên thị trường chứng khoán và thị\r\n\ntrường bảo hiểm; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà\r\n\nđầu tư, khách hàng và sự an toàn cửa cả hệ thống; tiết giảm chi phí xã hội; đảm\r\n\nbảo thị trường hoạt động an toàn, lành mạnh, bền vững.\n\n4. Các giải pháp phải đồng bộ, toàn\r\n\ndiện với kế hoạch và lộ trình cụ thể, thận trọng; công khai, minh bạch; doanh\r\n\nnghiệp tự làm, tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc thị trường; không làm xáo trộn\r\n\nhoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm; không sử dụng ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nB. GIẢI PHÁP CƠ\r\n\nCẤU LẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2025\n\nI. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nCƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý\n\n- Trong năm 2019, trình Quốc hội\r\n\nthông qua Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung theo hướng: Đa dạng hóa, nâng cao\r\n\nchất lượng dịch vụ, hàng hóa và doanh nghiệp niêm yết; thu hút nhà đầu tư nước ngoài;\r\n\nhoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về chứng\r\n\nkhoán và thị trường chứng khoán.\n\n- Hoàn thiện khuôn khổ quy phạm pháp\r\n\nluật nhằm tạo cơ sở thực hiện hiệu quả “Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” theo Quyết định số\r\n\n1191/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung: Các\r\n\nvăn bản hướng dẫn đối với hoạt động của các tổ chức kinh doanh chứng khoán về\r\n\nchỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính; quy chế về xếp loại các tổ chức\r\n\nkinh doanh chứng khoán nhằm phân loại, cảnh báo sớm và có biện pháp xử lý kịp\r\n\nthời đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động yếu kém, mức độ rủi ro\r\n\ncao; quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán.\n\n- Ban hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hướng dẫn: Hoạt động giao dịch trực tuyến, giao dịch tự động (online-trading),\r\n\nquản lý danh mục tự động (AI asset management), tư vấn tự\r\n\nđộng (robo-advisory); số hóa các tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán\r\n\náp dụng công nghệ tài chính mới (Fintech).\n\n- Ban hành khuôn khổ pháp lý cho hoạt\r\n\nđộng huy động vốn cộng đồng (Crowdfunding).\n\n2. Cơ cấu lại cơ sở hàng hóa\n\na) Đa dạng cơ sở hàng hóa trên thị\r\n\ntrường\n\n- Thúc đẩy kế hoạch cổ phần hóa và\r\n\nthoái vốn nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 theo danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt; thực hiện kiểm tra, xử lý kịp thời các doanh nghiệp không tuân thủ\r\n\nquy định về việc niêm yết/đăng ký giao dịch sau khi đã cổ phần hóa.\n\n- Thực hiện việc niêm yết, đăng ký\r\n\ngiao dịch cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần theo hướng đến hết năm\r\n\n2020, toàn bộ các ngân hàng thương mại niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường\r\n\nchính thức.\n\n- Ban hành lộ trình triển khai các sản\r\n\nphẩm phái sinh mới theo hướng từ đơn giản đến phức tạp: Trong năm 2019, triển\r\n\nkhai sản phẩm chứng quyền có bảo đảm, các loại hợp đồng tương lai dựa trên chỉ\r\n\nsố mới và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ; từng bước triển khai các sản\r\n\nphẩm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn dựa trên cổ phiếu đơn lẻ hoặc nhóm\r\n\ncổ phiếu khi đủ điều kiện.\n\n- Hoàn thiện bộ quy tắc chỉ số chứng\r\n\nkhoán VN30 phù hợp với thông lệ quốc tế; phát triển thêm các chỉ số cơ sở để\r\n\nlàm tài sản cơ sở cho thị trường chứng khoán phái sinh.\n\n- Đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu;\r\n\nthiết lập đường cong lãi suất chuẩn trên thị trường tài chính; đề xuất phương\r\n\nán phát hành các sản phẩm trái phiếu mới theo lộ trình phù hợp: trái phiếu có\r\n\nlãi suất thả nổi, trái phiếu có gốc, lãi được giao dịch tách biệt, trái phiếu gắn\r\n\nvới chỉ số lạm phát; cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ thông qua các\r\n\nnghiệp vụ mua lại, hoán đổi.\n\n- Triển khai phát hành trái phiếu\r\n\nxanh để huy động vốn phục vụ cho phát triển kinh tế xanh và bền vững, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.\n\n- Đơn giản hóa điều kiện, hồ sơ, thủ\r\n\ntục phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng và\r\n\nphát hành riêng lẻ nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp huy động\r\n\nvốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.\n\n- Phát triển các loại hình quỹ đầu tư\r\n\nETF, quỹ đầu tư bất động sản nhằm đa dạng hóa các sản phẩm quỹ.\n\nb) Nâng cao tính minh bạch và chất lượng\r\n\nhàng hóa\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng huy động vốn và sử dụng vốn huy động trên thị trường chứng khoán; phát hiện\r\n\nvà xử lý kịp thời các trường hợp tăng vốn ảo và sử dụng vốn sai mục đích.\n\n- Thực hiện phân bảng cổ phiếu niêm yết,\r\n\nnâng cao điều kiện niêm yết và điều kiện duy trì niêm yết đối với cổ phiếu\r\n\ntrong từng bảng; bổ sung các tiêu chí về quản trị công ty, tỷ lệ cổ phiếu tự do\r\n\nchuyển nhượng, tỷ lệ lợi nhuận trên quy mô vốn.\n\n- Bổ sung điều kiện về quy mô vốn, số\r\n\nlượng cổ đông, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông nhỏ trong công ty đại\r\n\nchúng.\n\n- Tăng cường kiểm tra chất lượng báo\r\n\ncáo tài chính và hoạt động kiểm toán của các đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên;\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Hội kiểm toán viên hành nghề trong đào tạo, đánh giá chất\r\n\nlượng báo cáo tài chính, việc giám sát và xử lý vi phạm đối với công ty kiểm\r\n\ntoán, kiểm toán viên hành nghề.\n\n- Xây dựng, triển khai Đề án áp dụng\r\n\nchuẩn mực kế toán quốc tế; khuyến khích các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn\r\n\nthực hiện công bố báo cáo tài chính theo chuẩn báo cáo tài chính quốc tế\r\n\n(IFRS);\n\n- Tăng cường đào tạo, tuyên truyền về\r\n\nquản trị công ty, chương trình đánh giá xếp loại quản trị công ty hàng năm cho\r\n\ncác công ty niêm yết; nâng cao vai trò và trách nhiệm của các Sở giao dịch Chứng\r\n\nkhoán trong giám sát việc thực hiện các quy định về công bố thông tin và quản\r\n\ntrị công ty;\n\n- Khuyến khích các tổ chức định mức\r\n\ntín nhiệm có uy tín tham gia thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm tại Việt\r\n\nNam, tiến tới quy định doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng và niêm\r\n\nyết trái phiếu phải được định mức tín nhiệm.\n\n3. Cơ cấu lại cơ sở nhà đầu tư trên\r\n\nthị trường chứng khoán\n\na) Đối với nhà đầu tư cá nhân\n\n- Ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn về\r\n\nnhà đầu tư chuyên nghiệp để phân loại nhà đầu tư, tiến tới cấu trúc lại các loại\r\n\nsản phẩm và thị trường theo nhóm nhà đầu tư.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn,\r\n\nphổ cập kiến thức và thông tin tuyên truyền về chứng khoán và thị trường chứng\r\n\nkhoán.\n\n- Tạo điều kiện tiếp cận thị trường\r\n\ncho các nhà đầu tư nhỏ và nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc cho phép các\r\n\ncông ty chứng khoán mở tài khoản trực tuyến (e-contract) và xác thực khách hàng\r\n\ntrực tuyến (eKYC).\n\nb) Đối với nhà đầu tư tổ chức\n\n- Ban hành các chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển chương trình hưu trí tự nguyện (sản phẩm bảo hiểm hưu trí và\r\n\nquỹ hưu trí).\n\n- Nghiên cứu cho phép các tổ chức tín\r\n\ndụng được sử dụng một phần dự trữ bắt buộc bằng trái phiếu chính phủ; hoàn thiện\r\n\nquy định về tỷ lệ nắm giữ trái phiếu chính phủ của các tổ\r\n\nchức tín dụng.\n\nc) Đối với nhà đầu tư nước ngoài\n\n- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tỷ\r\n\nlệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp theo hướng mở rộng sở hữu nước ngoài tại\r\n\ncác lĩnh vực nhà nước không cần nắm giữ theo quy định của pháp luật và phù hợp\r\n\nvới cam kết quốc tế.\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán\r\n\nViệt Nam.\n\n4. Cơ cấu lại tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán\n\na) Giải pháp chung đối với các công\r\n\nty chứng khoán, công ty quản lý quỹ\n\n- Yêu cầu toàn bộ các công ty chứng\r\n\nkhoán, công ty quản lý quỹ xây dựng và triển khai phương án cơ cấu lại theo hướng\r\n\nđổi mới mô hình hoạt động, nâng cao năng lực tài chính, củng cố khả năng quản\r\n\ntrị rủi ro, quản trị công ty, tăng cường tính minh bạch và chuyên nghiệp trong\r\n\nhoạt động.\n\n- Hoàn thiện hệ thống phân loại, đánh\r\n\ngiá rủi ro và cảnh báo sớm đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; thực\r\n\nhiện phân loại các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ để quản lý, giám\r\n\nsát.\n\n- Thực hiện đánh giá, phân loại lại nợ\r\n\nphải thu và các loại tài sản tài chính của các công ty chứng khoán, công ty quản\r\n\nlý quỹ.\n\n- Thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt\r\n\nđộng tài trợ không chính thức cho giao dịch chứng khoán trên thị trường; tăng\r\n\ncường hình thức xử lý đối với các công ty chứng khoán vi phạm quy định về giao\r\n\ndịch ký quỹ, tham gia hỗ trợ các hoạt động tài trợ không chính thức cho giao dịch\r\n\nchứng khoán.\n\n- Áp dụng các nguyên tắc và chuẩn mực\r\n\ncao nhất về đạo đức nghề nghiệp đối với người quản lý công ty chứng khoán, công\r\n\nty quản lý quỹ và người hành nghề chứng khoán.\n\nb) Giải pháp xử lý đối với các công\r\n\nty chứng khoán\n\n- Đối với nhóm các công ty chứng\r\n\nkhoán hoạt động lành mạnh (chỉ tiêu an toàn tài chính lớn hơn 180%, vốn chủ sở\r\n\nhữu lớn hơn 1.000 tỷ đồng và không lỗ lũy kế):\n\n+ Tạo điều kiện mở rộng quy mô, phạm\r\n\nvi, địa bàn hoạt động trong nước và khu vực, bảo đảm an toàn tài chính, chất lượng\r\n\nquản trị rủi ro và quản trị công ty.\n\n+ Xây dựng định hướng chiến lược và\r\n\nhướng dẫn cụ thể hỗ trợ áp dụng các công nghệ tài chính mới trong việc đổi mới,\r\n\nđa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư.\n\n+ Được phép tham gia là thành viên thị\r\n\ntrường trái phiếu, thị trường phái sinh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới như\r\n\nchứng quyền, quyền chọn, giao dịch trong ngày; thực hiện chức năng là tổ chức tạo\r\n\nlập thị trường của Sở Giao dịch chứng khoán và tham gia cung cấp dịch vụ liên\r\n\nquan đến cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước.\n\n+ Khuyến khích tham gia xử lý những\r\n\ncông ty chứng khoán thuộc nhóm hoạt động yếu kém.\n\n- Đối với nhóm công ty chứng khoán hoạt\r\n\nđộng bình thường (chỉ tiêu an toàn tài chính lớn hơn 180%, có vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 1.000 tỷ đồng hoặc còn lỗ lũy kế):\n\n+ Tiếp tục cơ cấu lại hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo hướng tập trung vào những lĩnh vực, địa bàn, nghiệp vụ, sản phẩm và\r\n\nđối tượng khách hàng có lợi thế; cơ cấu lại danh mục đầu tư, hạn chế các khoản\r\n\nđầu tư có rủi ro cao, tập trung vào các hoạt động cung cấp dịch vụ.\n\n+ Hỗ trợ tái cấu trúc nội bộ thông\r\n\nqua việc khuyến khích các tổ chức tài chính, ngân hàng có uy tín trong nước và\r\n\nnước ngoài tham gia sở hữu cổ phần, phần góp vốn.\n\n- Đối với nhóm công ty hoạt động kém\r\n\n(có chỉ tiêu an toàn tài chính nhỏ hơn 180%):\n\n+ Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, các chỉ tiêu an toàn vốn và các hoạt động\r\n\nkinh doanh.\n\n+ Không được trực tiếp quản lý tiền gửi\r\n\ngiao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.\n\n+ Đình chỉ một số hoặc toàn bộ hoạt động\r\n\nnghiệp vụ đối với các công ty có vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định và không\r\n\nđáp ứng các điều kiện duy trì hoạt động khác.\n\n+ Tăng cường giám sát việc xử lý nợ,\r\n\ntài sản xấu, yêu cầu trích lập 100% giá trị theo quy định các khoản nợ phải thu\r\n\nđã quá thời hạn trả nợ, đã được gia hạn nợ dưới mọi hình thức, các giao dịch với\r\n\ncác bên liên quan.\n\n+ Hạn chế các hoạt động đầu tư, chi\r\n\ntrả cổ tức và mua lại cổ phần, phần vốn góp; không cho phép những công ty chứng\r\n\nkhoán thuộc nhóm này thực hiện các giao dịch có nguy cơ rủi ro cao.\n\n+ Tạo điều kiện cho các tổ chức kinh\r\n\ndoanh chứng khoán bị lỗ lũy kế, có tài sản xấu được giảm vốn điều lệ trên cơ sở\r\n\nđánh giá lại giá trị hợp lý của tài sản và phù hợp với\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n+ Hạn chế quyền giao dịch của thành\r\n\nviên là công ty chứng khoán đang trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt.\n\n+ Chỉ chấp thuận chuyển nhượng cổ phần\r\n\ntrên cơ sở đối tác, cổ đông mới chứng minh được khả năng phục hồi năng lực tài\r\n\nchính và khả năng hoạt động của các công ty chứng khoán thuộc nhóm này sau chuyển\r\n\nnhượng.\n\n- Đối với nhóm các công ty không còn\r\n\nkhả năng phục hồi (đã có quyết định chấm dứt hoạt động hoặc quyết định chấp thuận\r\n\ngiải thể):\n\n+ Khẩn trương giải\r\n\nquyết quyền lợi đối với khách hàng và nhà đầu tư. Phối hợp với cơ quan điều\r\n\ntra, tòa án giải quyết các tài khoản của khách hàng có liên quan đến các vụ án,\r\n\ncác tài khoản còn tranh chấp.\n\n+ Căn cứ tình hình\r\n\ngiải quyết các nghĩa vụ của công ty đối với khách hàng, thực hiện rút giấy phép\r\n\nthành lập và hoạt động; yêu cầu người quản lý công ty bao gồm người đại diện\r\n\ntheo pháp luật, các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chịu\r\n\ntrách nhiệm việc giải thể của công ty sau khi công ty bị thu hồi giấy phép\r\n\nthành lập và hoạt động.\n\nc) Giải pháp đối với hệ thống các\r\n\ncông ty quản lý quỹ\n\n- Đối với nhóm công ty hoạt động lành\r\n\nmạnh (chỉ tiêu an toàn tài chính lớn hơn 180%, có quy mô\r\n\nquản lý danh mục, quản lý vốn ủy thác lớn hơn 100 tỷ đồng):\n\n+ Tạo điều kiện cho các công ty thuộc\r\n\nnhóm này huy động, thành lập đa dạng các loại hình quỹ đầu tư.\n\n+ Từng bước chuyên nghiệp hóa việc\r\n\ncung cấp dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế.\n\n+ Tạo điều kiện mở rộng quy mô, phạm vi\r\n\nvà địa bàn hoạt động, nhất là đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho thị trường\r\n\nquốc tế.\n\n+ Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên\r\n\ntiến nhằm nâng cao chất lượng, dịch vụ.\n\n- Đối với nhóm công ty hoạt động bình\r\n\nthường (chỉ tiêu an toàn tài chính lớn hơn 180%, có quy mô quản lý danh mục, quản\r\n\nlý vốn ủy thác nhỏ hơn 100 tỷ đồng):\n\nKhuyến khích các công ty thuộc nhóm\r\n\nthực hiện hợp nhất, sáp nhập và tái cấu trúc nội bộ thông qua chuyển nhượng phần\r\n\nvốn góp cho các cổ đông lớn là các tổ chức tài chính ngân hàng trong nước và nước\r\n\nngoài.\n\n- Đối với nhóm công ty hoạt động kém\r\n\n(chỉ tiêu an toàn tài chính nhỏ hơn 180%):\n\n+ Cơ cấu lại số lượng các công ty\r\n\ntheo hướng giảm số lượng, xử lý thanh lọc các công ty hoạt\r\n\nđộng yếu kém, không hiệu quả: Bổ sung trường hợp công ty quản lý quỹ sẽ bị buộc\r\n\nđình chỉ hoạt động, bao gồm các công ty có vốn chủ sở hữu xuống thấp hơn vốn\r\n\npháp định; các công ty không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt trong\r\n\nthời gian theo quy định; các công ty có nhân sự, cơ sở vật chất của công ty\r\n\nkhông đáp ứng điều kiện duy trì cấp phép. Bổ sung trường hợp công ty quản lý quỹ\r\n\nbị thu hồi giấy phép hoạt động, bao gồm công ty không tiến\r\n\nhành nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong thời hạn liên tục; các công\r\n\nty không khắc phục được các vi phạm dẫn tới bị đình chỉ hoạt động trong thời hạn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n+ Tăng cường thực hiện công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra hàng năm, xử phạt vi phạm hành chính đối với đối tượng này: Tổ chức\r\n\nkiểm tra chuyên đề về các nội dung cụ thể như kiểm tra điều kiện duy trì cấp\r\n\nphép, kiểm tra tính tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ, kiểm tra công tác quản\r\n\ntrị rủi ro và kiểm soát nội bộ.\n\n+ Yêu cầu các tổ chức thuộc nhóm này\r\n\nlành mạnh hóa và củng cố năng lực tài chính: Tăng vốn, không phân phối lợi nhuận,\r\n\nkhông mua cổ phiếu quỹ, tái cơ cấu danh mục đầu tư và hoạt động kinh doanh theo\r\n\nhướng giảm dần các hạng mục đầu tư và dịch vụ có hệ số rủi ro cao.\n\n- Đối với nhóm các công ty không còn\r\n\nkhả năng phục hồi (đã có quyết định chấm dứt hoạt động hoặc quyết định chấp thuận\r\n\ngiải thể):\n\n+ Yêu cầu các công ty khẩn trương giải\r\n\nquyết quyền lợi đối với khách hàng và nhà đầu tư; phối hợp với cơ quan điều tra, tòa án giải quyết các tài khoản của khách hàng có liên quan đến các\r\n\nvụ án, các tài khoản còn tranh chấp.\n\n+ Thực hiện rút giấy phép thành lập\r\n\nvà hoạt động và yêu cầu người quản lý công ty bao gồm người đại diện theo pháp\r\n\nluật, các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành\r\n\nviên chịu trách nhiệm việc giải thể của công ty sau khi công ty bị thu hồi giấy\r\n\nphép thành lập và hoạt động.\n\n5. Cơ cấu lại tổ chức thị trường\n\na) Cơ cấu lại tổ chức thị trường\n\n- Thực hiện thành lập Sở Giao dịch chứng\r\n\nkhoán Việt Nam theo lộ trình và mô hình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2019; thực hiện phân mảng thị trường\r\n\ntheo tiêu chí về quy mô, chất lượng hoạt động, thanh khoản trên nguyên tắc\r\n\nkhông làm xáo trộn, đảm bảo duy trì hoạt động liên tục và ổn định của thị trường.\n\n- Hoàn thành và đưa hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin mới vào hoạt động đồng bộ tại hai Sở Giao dịch chứng khoán và Trung\r\n\ntâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam trong năm 2019 nhằm hiện đại hóa hạ tầng công\r\n\nnghệ phục vụ quản lý, giám sát giao dịch, thanh toán bù trừ\r\n\ncho toàn thị trường.\n\n- Hoàn thiện mô hình đối tác bù trừ\r\n\ntrung tâm tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán theo thông lệ quốc tế: Nghiên cứu Đề án kết nối hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng\r\n\nkhoán với hệ thống thanh toán liên ngân hàng để thực hiện thanh toán bù trừ cho\r\n\ncác giao dịch chứng khoán khác; nghiên cứu dịch vụ quản lý tài sản thế chấp tập\r\n\ntrung và hoạt động giao dịch đảm bảo tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.\n\n- Nghiên cứu thay đổi mô hình hoạt động\r\n\ncủa ngân hàng lưu ký - giám sát phù hợp với thông lệ quốc tế: Xem xét cho phép\r\n\ncác ngân hàng thương mại được cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ trên thị trường\r\n\nchứng khoán phái sinh.\n\n- Nghiên cứu khả năng từng bước áp dụng\r\n\ncông nghệ chuỗi khối (blockchain) cho một số mảng thị trường hoặc một số công\r\n\nđoạn của quá trình giao dịch và thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch,\r\n\nsự toàn vẹn của dữ liệu nhà đầu tư.\n\nb) Tăng cường tính thanh khoản cho thị\r\n\ntrường\n\n- Triển khai các loại lệnh mới trên\r\n\nthị trường cổ phiếu, đặc biệt là các loại lệnh phù hợp với nhu cầu của các nhà\r\n\nđầu tư chuyên nghiệp.\n\n- Triển khai hoạt động giao dịch\r\n\ntrong ngày phù hợp với điều kiện của thị trường.\n\n- Thực hiện việc nới rộng biên độ\r\n\ngiao động giá trong ngày theo tính chất của từng phân bảng cổ phiếu niêm yết;\r\n\náp dụng cơ chế ngắt mạch tự động trong trường hợp thị trường có biến động mạnh,\r\n\ntăng thời gian giao dịch áp dụng cho một số giao dịch đặc biệt.\n\n- Nghiên cứu triển khai mô hình vay\r\n\nvà cho vay chứng khoán trên cơ sở phù hợp với năng lực tài chính và khả năng quản\r\n\ntrị rủi ro của tổ chức kinh doanh chứng khoán.\n\n- Cải tiến mô hình tổ chức thị trường\r\n\nvà hệ thống giao dịch trái phiếu phù hợp với tính chất giao dịch thỏa thuận, đảm\r\n\nbảo chế độ báo cáo kịp thời, chính xác, xây dựng đường\r\n\ncong lãi suất chuẩn trên thị trường.\n\n- Thực hiện các nghiệp vụ về phát\r\n\nhành bổ sung trái phiếu, hoán đổi trái phiếu, mua lại trái\r\n\nphiếu để hình thành các mã trái phiếu chuẩn nhằm tăng\r\n\nthanh khoản, đồng thời tạo điều kiện ổn định thị trường và quản lý phòng ngừa rủi\r\n\nro danh mục nợ trái phiếu chính phủ.\n\n- Phát triển hệ thống các nhà tạo lập\r\n\nthị trường với đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ để thực hiện chức năng tạo lập thị\r\n\ntrường trên cả thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp theo thông lệ quốc tế.\n\n- Xây dựng Trung tâm Thông tin tập\r\n\ntrung về phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Sở Giao dịch chứng khoán để cung\r\n\ncấp thông tin cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp khi tham gia huy động vốn qua\r\n\nphát hành trái phiếu.\n\n6. Nâng cao năng lực, quản lý giám\r\n\nsát và cưỡng chế thực thi\n\na) Thành lập Tổ điều hành thị trường\r\n\nchứng khoán do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan.\n\nb) Từng bước chuyển mô hình quản lý,\r\n\ngiám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ quản lý, giám sát tuân thủ sang mô hình quản lý giám sát dựa trên\r\n\nrủi ro nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát.\n\nc) Hoàn thiện hệ thống giám sát thị trường\r\n\nchứng khoán trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm, xây dựng các tổ chức kinh doanh\r\n\nchứng khoán thành đơn vị giám sát cấp một trên thị trường.\n\nd) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong việc quản lý, giám sát trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là công\r\n\ntác giám sát đối với công ty đại chúng và giám sát giao dịch trên thị trường.\n\nđ) Tăng cường trao đổi thông tin thường\r\n\nxuyên, phối hợp giữa cơ quan quản lý thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý\r\n\nthị trường tiền tệ trên các lĩnh vực quản lý, giám sát luồng vốn giữa thị trường\r\n\nchứng khoán và thị trường tiền tệ, giám sát luồng vốn đầu tư nước ngoài; huy động\r\n\nvốn qua phát hành tiền ảo, tài sản mã hóa.\n\ne) Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch chứng khoán trong việc giám sát,\r\n\nphát hiện và xử lý các vi phạm về thao túng, nội gián, các hành vi gian lận, vi\r\n\nphạm nghĩa vụ về công bố thông tin; phối hợp giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\nvà các cơ quan tố tụng trong đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán, đặc biệt là 04 tội danh về chứng khoán được quy định tại Luật Hình sự.\n\ng) Thực thi các cam kết quốc tế về phối\r\n\nhợp trao đổi thông tin, điều tra xuyên biên giới giữa các cơ quan quản lý thị\r\n\ntrường chứng khoán.\n\nh) Triển khai thực hiện tốt, có hiệu\r\n\nquả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán, các chương\r\n\ntrình hợp tác đang thực hiện với các tổ chức và đối tác quốc tế, đặc biệt là\r\n\ncác dịch vụ chứng khoán trong các FTA mà Việt Nam đã ký kết.\n\ni) Xây dựng và triển khai chiến lược\r\n\nđào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý, giám\r\n\nsát, thanh tra và cưỡng chế thực thi. Tăng cường phối hợp\r\n\nvới các tổ chức tài chính quốc tế, các cơ quan quản lý chứng\r\n\nkhoán nước ngoài trong công tác hỗ trợ đào tạo cho cán bộ công chức của Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước.\n\n7. Giải pháp nâng hạng thị trường\n\na) Đảm bảo quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin của nhà đầu tư nước ngoài thông\r\n\nqua việc xây dựng và thường xuyên cập nhật thông tin trang thông tin bằng tiếng\r\n\nAnh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch chứng khoán. Khuyến\r\n\nkhích các công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin bằng tiếng Anh.\n\nb) Tiếp tục cắt giảm và đơn giản hóa\r\n\ncác thủ tục hành chính về thủ tục cấp mã số giao dịch, thủ tục\r\n\nđăng ký chào bán chứng chỉ quỹ mở. Hướng dẫn thực hiện bỏ phiếu điện tử và họp\r\n\ntrực tuyến.\n\nc) Nghiên cứu sửa các quy định về mở\r\n\nvà sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo hướng tiếp tục tạo thuận lợi cho\r\n\ncác nhà đầu tư nước ngoài và các quỹ đầu tư nước ngoài trong việc được mở và sử\r\n\ndụng tài khoản thanh toán.\n\nd) Tổ chức đối thoại thường xuyên giữa\r\n\ncơ quan quản lý với các tổ chức xếp hạng thị trường để có các giải pháp, chính\r\n\nsách phù hợp với điều kiện của Việt Nam.\n\nđ) Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nra nước ngoài về tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\n8. Tăng cường vai trò của các hội nghề\r\n\nnghiệp\n\na) Thực hiện trao đổi, tham vấn thường\r\n\nkỳ với các hội nghề nghiệp về cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển thị trường\r\n\nchứng khoán.\n\nb) Rà soát, xây dựng các chương trình\r\n\nđào tạo người hành nghề chứng khoán theo hướng hài hòa với các chuẩn mực chung\r\n\ncủa ASEAN; xây dựng và triển khai chương trình cập nhật kiến thức thường xuyên\r\n\nđối với người hành nghề chứng khoán; phối hợp với Hiệp hội kinh doanh chứng\r\n\nkhoán tăng cường quản lý, giám sát đối với người hành nghề chứng khoán.\n\nc) Phối hợp với các hội nghề nghiệp\r\n\nban hành các bộ quy chuẩn chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, kiểm tra giám sát\r\n\nviệc thực thi các bộ quy chuẩn nhằm nâng cao chất lượng hành nghề và đạo đức\r\n\nnghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán.\n\nd) Tăng cường phối hợp với các hội\r\n\nnghề nghiệp trong việc tuyên truyền, đào tạo chuyên môn và pháp luật về chứng\r\n\nkhoán và thị trường chứng khoán cho công chúng.\n\nđ) Xây dựng kế hoạch, từng bước chuyển\r\n\ngiao hoạt động thi, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho các hội nghề nghiệp\r\n\ntrên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về năng lực của từng hội nghề nghiệp.\n\ne) Xây dựng bộ nguyên tắc về quản trị\r\n\ncông ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.\n\nII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP CƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM\n\n1. Các giải pháp chung\n\na) Hoàn thiện cơ sở pháp lý\n\nNghiên cứu hoàn thiện, trình Chính phủ\r\n\ntrình Quốc hội thông qua Luật Kinh doanh bảo hiểm vào năm 2020, đồng thời xây dựng\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng quản lý trên cơ sở rủi ro, đáp ứng\r\n\nyêu cầu hội nhập quốc tế, tăng cường tính chủ động và chịu trách nhiệm của các\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh, vốn, quản trị rủi ro và quản\r\n\ntrị nhân lực, quy định về hợp đồng bảo hiểm; hoàn thiện phương thức quản lý nhà\r\n\nnước theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường công tác hậu kiểm thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, tăng cường kết\r\n\nnối với các cơ quan quản lý, hội nhập, hợp tác quốc tế.\n\nb) Nâng cao tính minh bạch thông tin\n\nYêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\ncông khai thông tin đầy đủ, toàn diện và tương ứng một cách kịp thời nhằm giúp\r\n\ncho bên mua bảo hiểm và các tổ chức có liên quan hiểu rõ về cơ cấu tổ chức, hoạt\r\n\nđộng kinh doanh, kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhằm\r\n\nđẩy mạnh kỷ luật của thị trường, đồng thời giúp mọi tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan hiểu rõ về doanh nghiệp bảo hiểm, về các loại rủi ro tác động đến hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp và cách thức quản lý rủi ro.\n\nc) Phát triển và chuyên nghiệp hóa\r\n\ncác kênh phân phối bảo hiểm\n\n- Phát triển đa dạng các kênh phân phối\r\n\nnhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh bảo hiểm\r\n\ntheo hướng chuyên nghiệp, theo kịp với sự phát triển của cách mạng công nghệ\r\n\n4.0, phục vụ tốt nhất bên mua bảo hiểm,\r\n\ntạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận bảo hiểm một cách dễ dàng, chuyên nghiệp\r\n\nnhất.\n\n- Quản lý theo nguyên tắc đối với các\r\n\ntổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ dành cho bảo hiểm theo hướng quy định điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ tương ứng với từng loại\r\n\nhình dịch vụ (dịch vụ tư vấn, quản lý rủi ro; dịch vụ actuary, dịch vụ quản lý\r\n\nbồi thường, dịch vụ giám định tổn thất...).\n\nd) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước\r\n\nvà hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt\r\n\nhành chính\n\n- Chuyển đổi mô hình quản lý nhà nước\r\n\ncủa Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm sang quản lý, giám sát trên cơ sở rủi ro\r\n\ntheo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm mới dự kiến trình Quốc hội thông qua\r\n\nvào năm 2020.\n\n- Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục\r\n\nhành chính, tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm.\n\n- Tăng cường vai trò và trách nhiệm của\r\n\nBộ Tài chính trong quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm\r\n\ntrong lĩnh vực bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.\n\nđ) Phát triển và nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực\n\n- Nghiên cứu và hướng tới áp dụng\r\n\nkhung tiêu chuẩn năng lực phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của thị trường;\r\n\nban hành các quy định chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực thông qua hệ thống chứng\r\n\nchỉ chuyên môn phù hợp với khung tiêu chuẩn năng lực; tăng cường công tác đào tạo\r\n\ncán bộ của ngành bảo hiểm.\n\n- Nghiên cứu mô hình thành lập Viện\r\n\nphát triển bảo hiểm trên cơ sở xã hội hóa Trung tâm nghiên cứu đào tạo bảo hiểm\r\n\n(không thành lập tổ chức mới) nhằm thực hiện chức năng đề xuất về mức phí sàn,\r\n\nphương pháp định phí bảo hiểm, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề, đóng góp xây dựng cơ chế\r\n\nchính sách.\n\ne) Tăng cường vai trò của các hội nghề\r\n\nnghiệp\n\nĐẩy mạnh vai trò\r\n\ncủa hội nghề nghiệp thông qua việc là đầu mối của toàn thị trường trong việc tổng\r\n\nhợp ý kiến, phản ánh và đề xuất của các thành viên hội nghề\r\n\nnghiệp về cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm, cầu nối với các cơ quan có liên quan để thực thi chính sách hiệu quả.\n\ng) Tăng cường kết nối liên thông giữa\r\n\nbảo hiểm y tế xã hội với bảo hiểm y tế thương mại\n\nNghiên cứu, đề xuất phương án chia sẻ\r\n\nthông tin, tăng cường kết nối liên thông giữa bảo hiểm xã hội với bảo hiểm y tế\r\n\nthương mại theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khuyến khích phát triển\r\n\ncác sản phẩm bảo hiểm mà xã hội có nhu cầu cao, đảm bảo hiệu quả, mang lại lợi\r\n\ních tối ưu cho người tham gia bảo hiểm.\n\nh) Đẩy mạnh tuyên truyền về bảo hiểm\n\nĐẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvề vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của bảo hiểm cũng như pháp luật về kinh doanh\r\n\nbảo hiểm đối với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức, cá nhân và toàn dân.\n\ni) Thiết lập hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin, hạ tầng kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu cho thị trường bảo hiểm\n\nTriển khai dự án hệ thống thông tin\r\n\nnhằm hệ thống hóa một cách đồng bộ, toàn diện toàn bộ dữ liệu ngành bảo hiểm, vừa\r\n\nphục vụ công tác quản lý giám sát, vừa xây dựng cơ sở tính toán phí bảo hiểm thuần, kiểm soát rủi ro và trục lợi bảo hiểm, giảm thiểu\r\n\ncạnh tranh không lành mạnh, đồng thời bắt kịp với xu hướng cách mạng công nghệ\r\n\n4.0.\n\n2. Đối với lĩnh vực bảo hiểm phi nhân\r\n\nthọ\n\na) Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu\r\n\nquả hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, đảm bảo an toàn hệ thống\n\n- Xây dựng đầy đủ hệ thống kiểm soát\r\n\nrủi ro tại doanh nghiệp bảo hiểm, kịp thời phát hiện được các rủi ro phát sinh\r\n\ntừ hoạt động nghiệp vụ, hoạt động tài chính và quản trị\r\n\ndoanh nghiệp, trên cơ sở đó đo lường rủi ro, đánh giá rủi ro, kiểm soát và loại\r\n\nbỏ rủi ro, giám sát và đánh giá lại rủi ro của từng hoạt động và các rủi ro\r\n\nliên quan đến các hoạt động này.\n\n- Doanh nghiệp bảo hiểm tự đánh giá,\r\n\nxếp loại, chủ động có biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, hạn\r\n\nchế tổn thất, can thiệp và điều chỉnh kịp thời trong quá trình hoạt động nhằm\r\n\nngăn chặn nguy cơ mất khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Nâng cao năng lực về tài chính,\r\n\ntăng cường quản trị tài chính, từ đó nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường.\n\nb) Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của\r\n\ncác doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý\r\n\nnghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật để răn đe, tăng tính tuân thủ của\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\nc) Tăng cường hợp tác trong hoạt động\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ\n\nTăng cường hợp tác trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ để\r\n\ncạnh tranh lành mạnh; hợp tác trong chia sẻ thông tin để xây dựng cơ sở phí bảo\r\n\nhiểm thuần, tránh hạ phí bảo hiểm ảnh hưởng đến an toàn tài chính, đồng thời giảm\r\n\nthiểu rủi ro trục lợi bảo hiểm.\n\n3. Đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ\n\n- Khuyến khích phát triển đa dạng các\r\n\nsản phẩm mới. Có cơ chế chính sách khuyến khích phát triển các sản phẩm có ý\r\n\nnghĩa cộng đồng và an sinh xã hội như bảo hiểm vi mô, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm\r\n\nhưu trí.\n\n- Đa dạng hóa phương thức và phát triển\r\n\ncác sản phẩm bảo hiểm phù hợp với xu thế kinh doanh gắn liền với cách mạng công\r\n\nnghệ 4.0, theo đó vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa đảm bảo đơn giản trong thẩm định và chi trả quyền lợi bảo hiểm cho đối tượng\r\n\nkhách hàng sử dụng công nghệ cao, nhưng vẫn đảm bảo an toàn, thận trọng cho\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tương ứng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nLỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI THỊ TRƯỜNG\r\n\nCHỨNG KHOÁN VÀ BẢO HIỂM\n\n(Kèm theo Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian triển khai\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n2025\n\nA. ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN\n\nI. HOÀN THIỆN KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ\n\n1\n\nXây dựng, trình Quốc hội thông qua\r\n\n trong năm 2019 Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Ngân hàng Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHoàn thiện khuôn khổ quy phạm pháp\r\n\n luật nhằm tạo cơ sở thực hiện hiệu quả “Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được\r\n\n Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 14/8/2017.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nNgân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư, Bộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu, ban hành hướng dẫn về\r\n\n việc số hóa các tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán; ban hành hướng\r\n\n dẫn, chuẩn hóa hoạt động mở tài khoản trực tuyến, xác thực khách hàng trực\r\n\n tuyến (eKYC) giao dịch trực tuyến, giao dịch tự động (online-trading), quản\r\n\n lý danh mục tự động (AI asset management), tư vấn tự động (robo-advisory), số\r\n\n hóa các tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán áp dụng\r\n\n công nghệ tài chính mới (Fintech).\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHoàn thiện, sửa đổi Thông tư hướng\r\n\n dẫn về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh\r\n\n doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan hành khuôn khổ pháp lý cho hoạt\r\n\n động huy động vốn cộng đồng (Crowdfunding).\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nRà soát, sửa đổi Quy chế về xếp loại\r\n\n các tổ chức kinh doanh chứng khoán nhằm phân, loại, cảnh báo sớm.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSửa đổi Quy chế hướng dẫn việc thiết\r\n\n lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho các tổ chức kinh doanh chứng\r\n\n khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. VỀ CƠ CẤU LẠI HÀNG HÓA TRÊN\r\n\n THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n1\n\nThúc đẩy kế hoạch cổ phần hóa và\r\n\n thoái vốn nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 theo danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện kiểm tra, xử lý kịp thời các doanh nghiệp\r\n\n không tuân thủ quy định về việc niêm yết/đăng ký giao dịch sau khi đã cổ phần\r\n\n hóa.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nCác bộ, ngành có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThực hiện việc niêm yết, đăng ký\r\n\n giao dịch cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần theo hướng đến hết\r\n\n năm 2020, 100% ngân hàng thương mại niêm yết, đăng ký giao\r\n\n dịch trên thị trường chính thức.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nNgân hàng Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBan hành lộ trình triển khai các sản\r\n\n phẩm phái sinh mới theo hướng từ đơn giản đến phức tạp: Trong năm 2019, triển\r\n\n khai sản phẩm chứng quyền có bảo đảm, các loại hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số mới và hợp đồng\r\n\n tương lai trái phiếu Chính phủ; từng bước triển khai các sản phẩm hợp đồng\r\n\n tương lai, hợp đồng quyền chọn dựa trên cổ phiếu đơn lẻ hoặc nhóm cổ phiếu\r\n\n khi đủ điều kiện.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHoàn thiện bộ quy tắc chỉ số chứng\r\n\n khoán VN30 phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời phát triển thêm các chỉ số\r\n\n cơ sở để làm tài sản cơ sở cho thị trường chứng khoán phái sinh.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu\r\n\n để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư; thiết lập đường cong lãi suất chuẩn trên\r\n\n thị trường tài chính; nghiên cứu khả năng phát hành các sản phẩm trái phiếu mới theo lộ trình phù hợp: trái\r\n\n phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có gốc, lãi được giao dịch tách biệt,\r\n\n trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát; thực hiện cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ thông qua các nghiệp vụ mua lại,\r\n\n hoán đổi.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTriển khai phát hành trái phiếu\r\n\n xanh để huy động vốn phục vụ cho phát triển kinh tế xanh, bền vững và thu hút\r\n\n các nhà đầu tư nước ngoài.\n\nBộ Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐơn giản hóa điều kiện, hồ sơ, thủ\r\n\n tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng và\r\n\n phát hành riêng lẻ nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp huy\r\n\n động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhát triển các loại hình quỹ đầu tư\r\n\n mục tiêu nhằm đa dạng hóa các sản phẩm quỹ cho nhà đầu tư.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát đối với\r\n\n hoạt động huy động vốn và việc sử dụng vốn huy động trên thị trường chứng\r\n\n khoán; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp tăng vốn ảo và sử dụng vốn sai mục đích.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThực hiện phân bảng cổ phiếu niêm yết,\r\n\n nâng cao điều kiện niêm yết và điều kiện duy trì niêm yết đối với cổ phiếu\r\n\n trong từng bảng; bổ sung các tiêu chí về quản trị công\r\n\n ty, tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng, tỷ lệ lợi nhuận\r\n\n trên quy mô vốn...\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBổ sung điều kiện về quy mô vốn, số\r\n\n lượng cổ đông, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông nhỏ trong công ty đại\r\n\n chúng.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTăng cường kiểm tra chất lượng báo cáo\r\n\n tài chính và hoạt động kiểm toán của các đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên; phối\r\n\n hợp chặt chẽ với Hội kiểm toán viên hành nghề trong đào\r\n\n tạo, đánh giá chất lượng báo cáo tài chính, việc giám sát và xử lý vi phạm đối\r\n\n với công ty kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nHội Kiểm toán viên hành nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXây dựng, triển khai Đề án áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế; khuyến khích các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn thực hiện công bố báo cáo tài chính theo\r\n\n chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTăng cường đào tạo, tuyên truyền về\r\n\n quản trị công ty, chương trình đánh giá xếp loại quản trị công ty hàng năm\r\n\n cho các công ty niêm yết; xác định rõ trách nhiệm và nâng\r\n\n cao vai trò của các Sở Giao dịch chứng khoán trong việc giám sát tình hình\r\n\n công bố thông tin, thực hiện các quy định về quản trị\r\n\n công ty.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nSở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKhuyến khích các tổ chức định mức\r\n\n tín nhiệm có uy tín tham gia thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm tại Việt\r\n\n Nam, tiến tới yêu cầu bắt buộc doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công\r\n\n chúng và niêm yết trái phiếu phải được định mức tín nhiệm.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. VỀ TÁI CẤU TRÚC CƠ SỞ NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ\r\n\n TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n1\n\nBan hành các tiêu chí, tiêu chuẩn về\r\n\n nhà đầu tư chuyên nghiệp, tiến tới cấu trúc lại các loại sản phẩm và thị trường\r\n\n theo phân nhóm nhà đầu tư.\n\nBộ Tài\r\n\n chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTăng cường công tác đào tạo, tập huấn,\r\n\n phổ cập kiến thức và thông tin tuyên truyền cho công chúng đầu tư nhằm nâng\r\n\n cao nhận thức xã hội về chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTạo điều kiện tiếp cận thị trường\r\n\n cho các nhà đầu tư nhỏ và nhà đầu tư nước ngoài, thông qua việc cho phép các\r\n\n công ty chứng khoán mở tài khoản trực tuyến (e-contract) và xác thực khách hàng trực tuyến (eKYC).\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu cho phép các tổ chức tín\r\n\n dụng được sử dụng một phần dự trữ bắt buộc bằng trái phiếu chính phủ; rà soát\r\n\n hoàn thiện chính sách quy định về tỷ lệ nắm giữ trái phiếu chính phủ của các\r\n\n tổ chức tín dụng.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nNgân hàng Nhà nước, Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNghiên cứu, ban hành các chính sách\r\n\n ưu đãi đẩy mạnh việc phát triển chương trình hưu trí tự nguyện (sản phẩm bảo\r\n\n hiểm hưu trí và quỹ hưu trí).\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp theo hướng mở rộng\r\n\n sở hữu nước ngoài tại lĩnh vực nhà nước không cần nắm giữ theo quy định của pháp\r\n\n luật và phù hợp với cam kết quốc tế.\n\nBộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ Tài chính, các bộ, ngành có liên\r\n\n quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG CÁC TỔ\r\n\n CHỨC TRUNG GIAN\n\n1\n\nYêu cầu toàn bộ\r\n\n các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ xây dựng phương án cơ cấu lại.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThực hiện đánh giá, phân loại lại nợ\r\n\n phải thu và các loại tài sản tài chính của các công ty chứng khoán, công ty quản\r\n\n lý quỹ.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHoàn thiện hệ thống phân loại, đánh\r\n\n giá rủi ro và cảnh báo sớm đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Thực\r\n\n hiện phân loại các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ để quản lý, giám\r\n\n sát.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\n động tài trợ không chính thức cho giao dịch chứng khoán trên thị trường. Xử lý\r\n\n nghiêm các công ty chứng khoán vi phạm quy định về giao dịch ký quỹ hoặc tham\r\n\n gia hỗ trợ các hoạt động tài trợ không chính thức cho giao dịch trên thị trường\r\n\n chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThực hiện các giải pháp cơ cấu lại\r\n\n theo từng các nhóm công ty hoạt động lành mạnh, nhóm công ty hoạt động bình\r\n\n thường, nhóm công ty hoạt động kém và nhóm công ty không còn khả năng phục hồi.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. VỀ CƠ CẤU LẠI TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG\r\n\n CHỨNG KHOÁN\n\n1\n\nThực hiện thành lập Sở Giao dịch chứng\r\n\n khoán Việt Nam theo lộ trình và mô hình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\n tại Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07 tháng 1 năm 2019. Thực hiện phân mảng thị\r\n\n trường theo tiêu chí về quy mô, chất lượng hoạt động, thanh khoản trên nguyên\r\n\n tắc không làm xáo trộn, đảm bảo duy trì hoạt động liên tục và ổn định của thị trường.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHoàn thành và đưa hệ thống công nghệ\r\n\n thông tin mới vào hoạt động đồng bộ tại hai Sở Giao dịch chứng khoán và Trung\r\n\n tâm Lưu ký chứng khoán trong năm 2019 nhằm hiện đại hóa hạ tầng công nghệ phục\r\n\n vụ quản lý, giám sát giao dịch, thanh toán bù trừ cho toàn thị trường.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHoàn thiện mô hình đối tác bù trừ trung tâm tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán theo thông lệ\r\n\n quốc tế: Nghiên cứu Đề án kết nối hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng\r\n\n khoán với hệ thống thanh toán liên ngân hàng để thực hiện thanh toán bù trừ\r\n\n cho các giao dịch chứng khoán khác; nghiên cứu dịch vụ quản lý tài sản thế chấp\r\n\n tập trung và hoạt động giao dịch đảm bảo tại Trung tâm\r\n\n Lưu ký chứng khoán.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu thay đổi mô hình hoạt động của ngân hàng lưu ký - giám sát phù hợp với thông\r\n\n lệ quốc tế; xem xét cho phép các ngân hàng thương mại được cung cấp dịch vụ\r\n\n thanh toán bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh.\n\nỦy ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNghiên cứu khả năng từng bước áp dụng\r\n\n công nghệ chuỗi khối (blockchain) cho một số mảng thị trường hoặc một số công\r\n\n đoạn của quá trình giao dịch và thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch,\r\n\n sự toàn vẹn của dữ liệu nhà đầu tư.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán, Trung\r\n\n tâm Lưu ký chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTriển khai các loại lệnh mới trên\r\n\n thị trường cổ phiếu, đặc biệt là các loại lệnh phù hợp với nhu cầu của các\r\n\n nhà đầu tư chuyên nghiệp.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTriển khai hoạt động giao dịch trong\r\n\n ngày phù hợp với điều kiện của thị trường.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThực hiện việc nới rộng biên độ\r\n\n giao động giá trong ngày theo tính chất của từng phân bảng cổ phiếu niêm yết; áp dụng cơ chế ngắt mạch tự động trong trường hợp thị\r\n\n trường có biến động mạnh, tăng thời gian giao dịch áp dụng cho một số giao dịch\r\n\n đặc biệt.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nNghiên cứu triển khai mô hình vay\r\n\n và cho vay chứng khoán trên cơ sở phù hợp với năng lực tài chính và khả năng\r\n\n quản trị rủi ro của tổ chức kinh doanh chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCải tiến mô hình tổ chức thị trường\r\n\n và hệ thống giao dịch trái phiếu phù hợp với tính chất giao dịch thỏa thuận,\r\n\n đảm bảo chế độ báo cáo kịp thời, chính xác để xây dựng đường cong lãi suất\r\n\n chuẩn trên thị trường.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThực hiện các nghiệp vụ về phát\r\n\n hành bổ sung trái phiếu, hoán đổi trái phiếu, mua lại trái phiếu để hình thành các mã trái phiếu chuẩn nhằm\r\n\n tăng thanh khoản, đồng thời tạo điều kiện ổn định thị trường và quản lý phòng\r\n\n ngừa rủi ro danh mục nợ trái phiếu chính phủ.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nPhát triển hệ thống các nhà tạo lập\r\n\n thị trường với đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ để thực hiện\r\n\n chức năng tạo lập thị trường trên cả thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp\r\n\n theo thông lệ quốc tế.\n\nBộ Tài\r\n\n chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXây dựng Trung tâm Thông tin tập\r\n\n trung về phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Sở Giao dịch chứng khoán để\r\n\n cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp tham gia huy động vốn\r\n\n trái phiếu.\n\nỦy ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. NÂNG CAO NĂNG LỰC, QUẢN LÝ GIÁM SÁT VÀ CƯỠNG\r\n\n CHẾ THỰC THI\n\n1\n\nThành lập Tổ điều hành thị trường\r\n\n chứng khoán.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTừng bước chuyển mô hình quản lý,\r\n\n giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ quản lý, giám sát tuân thủ sang mô\r\n\n hình quản lý giám sát dựa trên rủi ro nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao\r\n\n hiệu quả quản lý, giám sát.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHoàn thiện hệ thống giám sát thị trường\r\n\n chứng khoán trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm, xây dựng các tổ chức kinh\r\n\n doanh chứng khoán thành đơn vị giám sát cấp một trên thị trường.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong việc quản lý, giám sát trên thị trường chứng\r\n\n khoán, đặc biệt là công tác giám sát đối với công ty đại chúng và giám sát\r\n\n giao dịch trên thị trường.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTăng cường trao đổi thông tin thường\r\n\n xuyên, phối hợp giữa cơ quan quản lý thị trường chứng khoán và cơ quan quản\r\n\n lý thị trường tiền tệ trên các lĩnh vực quản lý, giám sát luồng vốn giữa thị\r\n\n trường chứng khoán và thị trường tiền tệ, giám sát luồng vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài; huy động vốn qua phát hành tiền ảo, tài sản mã hóa.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Ủy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch chứng khoán trong việc giám sát,\r\n\n phát hiện và xử lý các vi phạm về thao túng, nội gián, các hành vi gian lận,\r\n\n vi phạm nghĩa vụ về công bố thông tin; phối hợp giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà\r\n\n nước và các cơ quan tố tụng trong đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực\r\n\n chứng khoán, đặc biệt là 04 tội danh về chứng khoán được quy định tại Luật\r\n\n Hình sự.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThực thi các cam kết quốc tế về phối\r\n\n hợp trao đổi thông tin, điều tra xuyên biên giới giữa các\r\n\n cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTriển khai thực hiện tốt, có hiệu\r\n\n quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán, các\r\n\n chương trình hợp tác đang thực hiện với các tổ chức và đối tác quốc tế, đặc\r\n\n biệt là các dịch vụ chứng khoán trong các FTA mà Việt Nam đã ký kết.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXây dựng và triển khai chiến lược đào\r\n\n tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý, giám sát,\r\n\n thanh tra và cưỡng chế thực thi; tăng cường phối hợp với các tổ chức tài\r\n\n chính quốc tế, các cơ quan quản lý chứng khoán nước\r\n\n ngoài trong công tác hỗ trợ đào tạo cho cán bộ công chức\r\n\n của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. NÂNG HẠNG THỊ TRƯỜNG\n\n1\n\nĐảm bảo quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin của nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc\r\n\n xây dựng và thường xuyên cập nhật thông tin trang thông\r\n\n tin bằng tiếng Anh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch chứng\r\n\n khoán; khuyến khích các công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin bằng tiếng\r\n\n Anh.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán, các\r\n\n công ty đại chúng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiếp tục cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thủ tục cấp mã số giao dịch, thủ\r\n\n tục đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ mở; hướng dẫn thực hiện bỏ phiếu điện tử và\r\n\n họp trực tuyến.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nTrung tâm Lưu ký chứng khoán, Các Sở\r\n\n Giao dịch chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu sửa các quy định về mở\r\n\n và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo hướng tiếp tục tạo thuận lợi\r\n\n cho các nhà đầu tư nước ngoài và các quỹ đầu tư nước ngoài trong việc được mở\r\n\n và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nNgân hàng Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTổ chức đối thoại thường xuyên giữa\r\n\n cơ quan quản lý với các tổ chức xếp hạng thị trường để\r\n\n có các giải pháp, chính sách phù hợp với điều kiện của Việt Nam.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTăng cường công tác tuyên truyền ra\r\n\n nước ngoài về tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII. NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC HỘI\r\n\n NGHỀ NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n1\n\nThực hiện trao đổi, tham vấn thường\r\n\n kỳ với các hội nghề nghiệp về cơ chế, chính sách, giải\r\n\n pháp phát triển thị trường chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Hiệp hội liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nRà soát, xây dựng các chương trình\r\n\n đào tạo người hành nghề chứng khoán theo hướng hài hòa với\r\n\n các chuẩn mực chung của ASEAN; xây dựng và triển khai chương trình cập nhật kiến\r\n\n thức thường xuyên đối với người hành nghề chứng khoán; phối hợp với Hiệp hội\r\n\n kinh doanh chứng khoán tăng cường quản lý, giám sát đối với người hành nghề\r\n\n chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nHiệp hội Kinh doanh chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nPhối hợp với các hội nghề nghiệp\r\n\n ban hành các bộ quy chuẩn chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, kiểm tra giám\r\n\n sát việc thực thi các bộ quy chuẩn nhằm nâng cao chất lượng\r\n\n hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nSở Giao dịch chứng khoán, các hiệp\r\n\n hội có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng Bộ nguyên tắc về quản trị\r\n\n công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên thị trường\r\n\n chứng khoán.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nCác Sở Giao dịch chứng khoán; các\r\n\n hiệp hội có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTăng cường phối hợp với các hội nghề\r\n\n nghiệp trong việc tuyên truyền, đào tạo chuyên môn và\r\n\n pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng.\n\nỦy ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước\n\nHiệp hội Kinh doanh chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng kế hoạch, từng bước chuyển\r\n\n giao hoạt động thi, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho các hội nghề nghiệp\r\n\n trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về năng lực của từng hội nghề nghiệp.\n\nỦy\r\n\n ban Chứng khoán Nhà nước\n\nHiệp hội Kinh doanh chứng khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO HIỂM\n\nCÁC GIẢI PHÁP CHUNG CHO THỊ TRƯỜNG\r\n\n BẢO HIỂM\n\nI. HOÀN THIỆN KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ\n\n1\n\nXây dựng Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa\r\n\n đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng quản lý trên cơ sở rủi ro,\r\n\n đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tăng cường tính chủ động và chịu trách nhiệm\r\n\n của các doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh, vốn, quản trị rủi ro và quản trị nhân lực, quy định về hợp đồng bảo hiểm; hoàn\r\n\n thiện phương thức quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành\r\n\n chính, tăng cường công tác hậu kiểm thông qua công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\n tăng cường kết nối với các cơ quan quản lý, hội nhập, hợp tác quốc tế.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp, Hiệp hội bảo hiểm Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH\r\n\n THÔNG TIN\n\n1\n\nYêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm công\r\n\n khai thông tin đầy đủ, toàn diện và tương ứng một cách kịp thời nhằm giúp cho\r\n\n bên mua bảo hiểm và các tổ chức có liên quan hiểu rõ về cơ cấu tổ chức, hoạt\r\n\n động kinh doanh, kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. PHÁT TRIỂN VÀ CHUYÊN NGHIỆP HÓA CÁC KÊNH\r\n\n PHÂN PHỐI BẢO HIỂM\n\n1\n\nPhát triển đa dạng các kênh phân phối\r\n\n nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo hướng chuyên nghiệp,\r\n\n theo kịp với sự phát triển của cách mạng công nghệ 4.0, phục vụ tốt nhất bên\r\n\n mua bảo hiểm, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận bảo hiểm một cách dễ\r\n\n dàng, chuyên nghiệp nhất.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuản lý theo nguyên\r\n\n tắc đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ dành cho bảo hiểm theo hướng\r\n\n quy định điều kiện, tiêu chuẩn hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ\r\n\n tương ứng với từng loại hình dịch vụ (dịch vụ tư vấn, quản\r\n\n lý rủi ro; dịch vụ actuary, dịch vụ quản lý bồi thường, dịch vụ giám định tổn\r\n\n thất...).\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp, Hiệp hội Bảo hiểm Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HIỆU\r\n\n QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nChuyển mô hình quản lý, giám sát của\r\n\n Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm từ quản lý, giám sát tuân thủ sang mô hình quản\r\n\n lý, giám sát dựa trên rủi ro, tương ứng với mô hình vốn.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp, Hiệp hội Bảo hiểm Việt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTăng cường vai trò và trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc quản lý, giám sát, thanh\r\n\n tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi\r\n\n giới bảo hiểm.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nThanh tra Bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTiếp tục đơn giản hóa các thủ tục\r\n\n hành chính, tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp\r\n\n bảo hiểm.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN\r\n\n NHÂN LỰC\n\n1\n\nNâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\n của thị trường bảo hiểm; Nghiên cứu và hướng tới việc áp dụng khung tiêu chuẩn\r\n\n năng lực phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của thị trường; tăng cường\r\n\n công tác đào tạo cán bộ của ngành bảo hiểm.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBan hành các quy định nhằm chuẩn\r\n\n hóa chất lượng nguồn nhân lực thông qua hệ thống chứng chỉ chuyên môn phù hợp\r\n\n với khung tiêu chuẩn năng lực.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu mô hình thành lập Viện\r\n\n Phát triển bảo hiểm trên cơ sở xã hội hóa Trung tâm nghiên cứu đào tạo bảo hiểm\r\n\n (không thành lập tổ chức mới)\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA CÁC HỘI\r\n\n NGHỀ NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG\n\n1\n\nĐẩy mạnh vai\r\n\n trò đầu mối toàn thị trường trong việc tổng hợp ý kiến, phản ánh và đề xuất của\r\n\n các thành viên hội nghề nghiệp về cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển thị\r\n\n trường bảo hiểm, cầu nối với các cơ quan có liên quan để thực thi chính sách\r\n\n hiệu quả.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI LIÊN\r\n\n THÔNG GIỮA BẢO HIỂM Y TẾ XÃ HỘI VỚI BẢO HIỂM Y TẾ THƯƠNG MẠI\n\n1\n\nNghiên cứu, đề xuất phương án chia\r\n\n sẻ thông tin, tăng cường kết nối liên thông giữa bảo hiểm xã hội với bảo hiểm y tế thương mại theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày\r\n\n 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khuyến khích phát triển các sản\r\n\n phẩm bảo hiểm mà xã hội có nhu cầu cao, đảm bảo hiệu quả, mang lại lợi ích tối\r\n\n ưu cho người tham gia bảo hiểm.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Y tế, Bảo hiểm xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII. ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO\r\n\n HIỂM\n\n1\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về vai trò, ý nghĩa,\r\n\n sự cần thiết của bảo hiểm, pháp luật về kinh doanh bảo\r\n\n hiểm đối với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức, cá\r\n\n nhân và toàn dân.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm\r\n\n Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX. THIẾT LẬP HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ\r\n\n THÔNG TIN, HẠ TẦNG KỸ THUẬT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM\n\n1\n\nTriển khai dự án hệ thống thông tin\r\n\n dữ liệu ngành bảo hiểm phục vụ công tác quản lý giám sát.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẢI PHÁP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO\r\n\n HIỂM PHI NHÂN THỌ\n\nI. NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH\r\n\n VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ BẢO ĐẢM AN\r\n\n TOÀN HỆ THỐNG\n\n1\n\nXây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro\r\n\n tại doanh nghiệp bảo hiểm\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBan hành văn bản quy pháp luật hướng\r\n\n dẫn về khung quản trị rủi ro, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chủ động\r\n\n áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro\n\nBộ Tài\r\n\n chính\n\nBộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP\r\n\n LUẬT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ\n\n1\n\nKiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm\r\n\n minh các trường hợp vi phạm pháp luật\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC\r\n\n TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ\n\n1\n\nTạo cơ sở dữ liệu chung để xây dựng\r\n\n biểu phí thuần của một số sản phẩm bảo hiểm\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIẢI PHÁP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO HIỂM NHÂN THỌ\n\n1\n\nKhuyến khích phát triển đa dạng các\r\n\n sản phẩm mới. Có cơ chế chính sách khuyến khích phát triển các sản phẩm có ý\r\n\n nghĩa cộng đồng và an sinh xã hội như bảo hiểm vi mô, bảo hiểm sức khỏe, bảo\r\n\n hiểm hưu trí.\n\nBộ Tài\r\n\n chính\n\nBộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐa dạng hóa phương thức và phát triển\r\n\n các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với xu thế kinh doanh gắn\r\n\n liền với cách mạng công nghệ 4.0.\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nBộ Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105790.json b/contexts/context_105790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60bf35bcfd35b4de889ab992f290c8dc3019bcb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-996-QD-TTg-phe-duyet-Hiep-dinh-Chinh-phu-Viet-Nam-I-Xra-en-mien-thi-thuc-nguoi-mang-ho-chieu-ngoai-giao-91171.aspx", + "name": "Quyet-dinh-996-QD-TTg-phe-duyet-Hiep-dinh-Chinh-phu-Viet-Nam-I-Xra-en-mien-thi-thuc-nguoi-mang-ho-ch", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 996/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC I-XRA-EN VỀ MIỄN THỊ THỰC\r\n\nCHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam ngày 16 tháng 4 năm 2005;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại công văn số 2068/TTr-BNG-LS ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nhà nước I-Xra-en về miễn\r\n\nthị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 21\r\n\ntháng 5 năm 2009.\n\nĐiều\r\n\n2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối\r\n\nngoại về việc phê duyệt Hiệp định và thông báo cho các cơ quan nước ta ngày bắt\r\n\nđầu có hiệu lực của Hiệp định trên.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ: Ngoại giao, Công an, Tư pháp;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN (để báo cáo), các Vụ: TH, TCCB, NC, PL, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, QHQT (4b)\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105791.json b/contexts/context_105791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aacf2210d927b673d782cd45de36dca8f3700c3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2181-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Khanh-Hoa-286090.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2181-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Khanh-Hoa-286090", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2181/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 11\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chinh phủ về hoạt động in;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 870/TTr-STTTT ngày 24/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, DL.\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Bắc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 2181/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực báo chí - xuất bản \n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n2\n\nThay đổi thông tin khai báo dịch vụ photocopy\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n1. Thủ tục khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Cơ sở dịch vụ photocopy (doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh, đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp cung cấp dịch vụ photocopy) phải\r\n\nthực hiện khai báo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 10 ngày\r\n\ntrước khi hoạt động.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày, kể từ nhận đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập nhật thông tin\r\n\ntrong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả - Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;\n\n- Hoặc qua hệ thống bưu chính, chuyển phát.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (theo\r\n\nmẫu đính kèm).\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận được hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cá nhân, tổ chức hoạt động dịch vụ photocopy.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu\r\n\nđược chấp thuận):\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (Mẫu 16\r\n\n- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về hoạt động in).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của\r\n\nChính phủ quy định về hoạt động in.\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về hoạt động in.\n\nm) Mẫu tờ khai\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n……, ngày ... tháng\r\n\n... năm ...\n\nTỜ KHAI HOẠT ĐỘNG\r\n\nCƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân…………………………..\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n…………………………..…………………………………\n\n- Địa chỉ: …………………………..…………………………………………………………… \n\n- Điện thoại: …………………………..Fax:\r\n\n……………………Email:………………………\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n………………………….…………(*)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n…………………………..…………………………………………………\n\n- Điện thoại: …………………………..…………………………………………………………\n\n- Chứng minh nhân dân số:………………………….…….ngày ….....\r\n\ntháng……..năm................... nơi cấp …………………………..…………………………………………….. \n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………ngày………..tháng\r\n\n...... năm…………… nơi cấp …………………………..…………………………………………….. \n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:……………………………\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên máy móc, thiết\r\n\n bị\n\nNước sản xuất, năm\r\n\n sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nModel và Số sê-ri\r\n\n của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác\r\n\nnội dung khai trên đây và chấp hành đúng các quy định pháp luật về hoạt động\r\n\ncủa dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau,\r\n\n01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản\r\n\nlý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n__________________\n\nChú thích:\n\n(*) Người đại diện theo pháp luật \n\n(*) Máy photocopy phải ghi rõ là màu\r\n\nhay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax).\n\n\n\n2. Thay đổi thông tin cơ sở dịch vụ photocopy\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Cơ sở dịch vụ photocopy (doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh, đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp cung cấp dịch vụ photocopy) phải gửi\r\n\ntờ khai thay đổi thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một\r\n\ntrong các thay đổi về thông tin đã khai báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập nhật thông tin\r\n\ntrong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả - Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\nhuyện; \n\n- Hoặc qua hệ thống bưu chính, chuyển phát.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Tờ khai thay đổi thông tin cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy (theo mẫu đính kèm);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận được hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức hoạt động dịch vụ photocopy.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu\r\n\nđược chấp thuận):\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Tờ khai thay đổi thông tin hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy (Mẫu số 17 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của\r\n\nChính phủ quy định về hoạt động in.\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 cua Chính phủ\r\n\nquy định về hoạt động in.\n\nm) Mẫu tờ khai\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n……,\r\n\nngày ... tháng ... năm ...\n\nTỜ KHAI THAY ĐỔI\r\n\nTHÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân………………………………….\n\nI. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy\r\n\n………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… \n\n- Điện thoại: ………………………Fax:\r\n\n……………………….Email:……………………….\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy:………………………………………(*)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n……………………………………………………………………………… \n\n- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………… \n\n- Chứng minh nhân dân số: …………………………ngày .....\r\n\ntháng ....... năm ……………..nơi cấp: …………………………………………………………………………………\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số\r\n\n………………ngày…………...tháng……………..năm ………………… nơi cấp …………………………………………………..\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:………………………………………..\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố\n\nTT\n\nTên (*)\n\n\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất, năm\r\n\n sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nSố se-ri \n\ncủa máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… \n\n- Điện thoại:…………………. Fax:\r\n\n…………………………..Email:………………………\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy:………….………………………(*)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú: ……………………………………………………………………………\r\n\n- Điện thoại: …………………………………………………………………………………… \n\n- Chứng minh nhân dân số: ……………………..ngày ……...\r\n\ntháng ......... năm……….nơi cấp:…… …………………………………………………………………………….\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………..ngày……..tháng…...năm…………........\r\n\nnơi cấp ………………………………………………………………………..\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:……………………………\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố\n\nTT\n\nTên (*)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất, năm\r\n\n sản xuất\n\nHãng sản \n\nxuất\n\nSố se-ri \n\ncủa máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác\r\n\nnội dung khai trên và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\ncủa cơ sở dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau,\r\n\n01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản\r\n\nlý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nêu có)\n\n________________\n\nChú thích:\n\n(*) Người đại diện theo pháp luật\n\n(*) Máyphotocopy phải ghi rõ là màu\r\n\nhay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax)", + "id": 105791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105792.json b/contexts/context_105792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7a3c4a0467d48dac8484f68c5c088dd7ed8c86e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-812-QD-BCT-2018-bo-sung-may-moc-thiet-bi-nguyen-lieu-trong-nuoc-da-san-xuat-duoc-378292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-812-QD-BCT-2018-bo-sung-may-moc-thiet-bi-nguyen-lieu-trong-nuoc-da-san-xuat-duoc-378292", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 812/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 03\r\n\n năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG\r\n\nNƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT \r\n\nngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư,\r\n\nnguyên liệu trong nước đã sản xuất được;\n\nCăn cứ\r\n\nCông văn số 7551A/BCT-KH ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Bộ\r\n\nCông Thương về việc Hướng dẫn điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư,\r\n\nnguyên liệu trong nước đã sản xuất được;\n\nCăn cứ đề nghị của Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động\r\n\nhóa tại Công văn số 028/CV-VĐT ngày 07 tháng 02 năm\r\n\n2018 về việc bổ sung Danh mục máy móc,\r\n\nthiết bị, hàng hóa sản xuất được trong nước;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ\r\n\nsung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư,\r\n\nnguyên liệu trong nước đã sản xuất được.\n\nĐiều 3. Trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội\r\n\nngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT; TC; NN&PTNT; Y tế; GTVT; TT&TT; XD; KHCN;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\r\n\n - Các TĐ, TCT 90,91, CT thuộc Bộ;\r\n\n - Website BCT;\r\n\n - Lưu: VT, KH (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU\r\n\nTRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-BCT ngày 18 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương)\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nMã số hải quan\n\nKý hiệu quy\r\n\n cách, mô tả đặc tính kỹ thuật\n\nTỷ lệ phần trăm\r\n\n chi phí sản xuất trong nước (%)\n\nNhóm\n\nPhân nhóm\n\n1\n\nHệ thống Mạng vòng Ethernet cáp quang công\r\n\n nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nThiết bị chuyển mạch mạng (Tên\r\n\n khác: Thiết bị chuyển mạch mạng vòng)\n\n8517\n\n62\n\n \n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-SW.01\n\n+ Dùng để truyền tải dữ liệu, tín hiệu điều\r\n\n khiển giữa các thiết bị người dùng với trung tâm điều\r\n\n hành, quản lý dữ liệu\n\n68,29%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dùng để thiết lập thành mạng vòng Ethernet cáp quang tốc độ\r\n\n cao trong hầm lò\n\n \n\n \n\n \n\n+ Các thiết bị được thiết lập thành mạng\r\n\n vòng có tính dự phòng nóng trong trường hợp từng nhánh\r\n\n có sự cố.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tốc độ truyền thông lên đến 1Gbps\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cổng kết nối thông tin : Có\r\n\n nhiều loại cổng truyền thông cho\r\n\n phép kết nối với nhiều chủng loại thiết bị khác nhau;\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cổng truyền\r\n\n thông Ethernet: 3 cổng quang 1000MB, 7 cổng mạng 100MB.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền thông không dây: Khoảng\r\n\n cách bao phủ không dây > 150m đối với các thiết bị\r\n\n thu phát wifi (điện thoại di dộng VoIP); khoảng cách >100m đối với các thiết bị thẻ định vị Zigbee. Tần số làm việc: 2.4GHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cổng nối tiếp: 01 cổng truyền thông nối tiếp SHDSL với khoảng cách 2km\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 127/380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn dự phòng: pin NiMH 12V/8000mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cấp bảo vệ nổ: Exd[ia]I\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 530mm x 410mm x 184mm.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng:\r\n\n 70kg\n\n1.2\n\nThiết bị đầu cuối\n\n8471\n\n49\n\n \n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-SW.02\n\n+ Dùng để truyền\r\n\n tải các dữ liệu giữa các thiết bị người dùng với chuyển mạch mạng vòng hoặc với trung tâm điều\r\n\n khiển\n\n68,78%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Dùng cho các trạm rẽ nhánh, các đường lò khai\r\n\n thác, lò dọc vỉa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Cổng nối\r\n\n thông tin: 2 cổng mạng 100MB. Khoảng cách bao phủ không\r\n\n dây > 150m đối với các thiết bị thu phát wifi\r\n\n (điện thoại di động VoIP); khoảng cách >100m đối với các thiết bị thẻ định vị. Tần số làm việc:\r\n\n 2.4GHz\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Cổng nối tiếp: 01 cổng truyền\r\n\n thông nối tiếp SHDSL với khoảng cách 2km\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 127/380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn dự phòng: pin NiMH 12V/8000mAh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Cấp bảo vệ\r\n\n nổ: Exd[ia]I\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường\r\n\n không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ\r\n\n môi trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 510mm x 434mm x 214mm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng: 65kg\n\n2\n\nHệ thống giám sát, quản\r\n\n lý người ra vào lò, định vị nhân sự trong mỏ than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nPhần mềm kiểm soát\r\n\n nhân sự (TrackingServer):\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Dùng để trao\r\n\n đổi dữ liệu với các thẻ trạm khu vực (trạm đọc thẻ), ghi\r\n\n vào cơ sở dữ liệu.\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Gửi các lệnh tìm kiếm, cảnh báo tới\r\n\n các thẻ di dộng thông qua các trạm khu vực\n\n \n\n \n\n \n\n+ Quản lý các trạm đọc thẻ liên tục 24/24 giờ. Kiểm soát tình trạng kết nối với hệ thống các máy chủ\n\n2.2\n\nPhần mềm quản lý, giám sát\r\n\n và định vị nhân viên (WorkerTracking)\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Hoạt động liên tục 24/24 giờ\r\n\n trong ngày và 365 ngày/ năm.\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dùng để quản\r\n\n lý giám sát, định vị nhân viên\r\n\n trong mỏ than với giao diện Web\n\n \n\n \n\n \n\n+ Giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống như trạm khu vực, sever bản đồ,\r\n\n trạm kiểm tra chuyên cần\n\n \n\n \n\n \n\n+ Giám sát số\r\n\n nhân viên đang làm việc dưới lò, danh sách cụ thể từng phòng, ban. Cho phép hiển thị dữ liệu dưới dạng biểu đồ.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép đăng ký cấp phát thẻ, cập nhật thông tin cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép theo dõi từng nhân viên\r\n\n mang thẻ trên màn hình bản đồ đường\r\n\n lò\n\n \n\n \n\n \n\n+ Chức năng tra cứu thông tin, vẽ lại\r\n\n quỹ đạo di chuyển của\r\n\n nhân viên mang thẻ trong 1 ca làm\r\n\n việc\n\n \n\n \n\n \n\n+ Chức năng hỗ trợ khẩn cấp: kích\r\n\n hoạt trên phần mềm để tìm gọi nhân viên trong lò (thông qua bộ phận rung trên thẻ) hoặc nhân viên có thể bấm nút khẩn\r\n\n cấp để báo về trung tâm.\n\n2.3\n\nTrạm khu vực (Tên khác: Trạm giám\r\n\n sát khu vực)\n\n8537\n\n10\n\n99\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-READER.01\n\n+ Thu phát tín hiệu với thẻ định vị\n\n68,78%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số làm việc: 2.4GHz.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Khoảng cách thu phát tín hiệu với\r\n\n thẻ định vị: 100m.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kết nối với trạm trung tâm bằng cáp quang đơn mốt hoặc cáp\r\n\n đồng (RS485)\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi\r\n\n trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi\r\n\n trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ nổ: Exd[ia]I\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước:\r\n\n 460 x 400 x 340mm\n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng: 50kg\n\n2.4\n\nThẻ di động\n\n(Tên khác: Thẻ định vị)\n\n8523\n\n59\n\n30\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-TAG.01\n\n+ Thu phát tín hiệu với trạm đọc thẻ\n\n56,98%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số làm\r\n\n việc: 2.4GHz.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Khoảng cách thu phát tín hiệu với\r\n\n trạm đọc thẻ: 100m.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: Pin 3.3V/1000mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Có chức năng báo tìm gọi (báo rung).\n\n \n\n \n\n \n\n+ Có nút bấm khẩn cấp\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ nổ:\r\n\n Ex[ia]I\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 57.5mm x 52mm x 18.9mm; Trọng lượng: 300g\n\n3\n\nHệ thống tự động hóa điều khiển\r\n\n hầm bơm thoát nước mỏ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nPhần mềm máy\r\n\n tính giám sát điều khiển\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Thu thập dữ liệu, giám sát, hiển thị các thông số (áp suất, lưu lượng, mực nước,\r\n\n nhiệt độ bơm...)\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Giám sát\r\n\n tình trạng hoạt động và thời gian hoạt động của từng bơm, tổ bơm, van điện, các thiết bị\r\n\n đo trong hệ thống\n\n \n\n \n\n \n\n+ Điều khiển vận hành từ xa các thiết\r\n\n bị bơm, van với giao diện trực quan\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị mạng lưới theo sơ\r\n\n đồ\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép theo dõi từ xa qua internet; Kích thước: 120 x 75 x 60mm.\n\n3.2\n\nTủ giám sát và điều khiển\r\n\n trung tâm\n\n8537\n\n10\n\n99\n\n \n\n+ Ký hiệu: VlELINA-ĐTT.PN\n\n+ Truyền thông trao đổi dữ liệu với trạm trung tâm và tủ giám sát khu\r\n\n vực\n\n67,95%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu truyền\r\n\n thông Ethernet bằng cáp quang\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu truyền thông RS485 bằng cáp đồng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp đầu vào: 380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp đầu ra: 12VDC/255mA an toàn tia lửa\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi\r\n\n trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ\r\n\n nổ: Exd[ia]I.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 637mm x 605mm x 454mm; Trọng lượng: 150kg\n\n3.3\n\nTủ giám sát và điều khiển khu vực\n\n8537\n\n10\n\n99\n\n \n\n+ Ký hiệu:\r\n\n VIELINA-ĐKV.PN\n\n+ Truyền thông\r\n\n trao đổi dữ liệu với tủ giám sát trung tâm\n\n65,16%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kết nối với\r\n\n các thiết bị chấp hành: van điện, các bộ điều khiển..\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu truyền thông RS485 bằng cáp đồng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp đầu vào: 380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp đầu ra: 6 đường ra\r\n\n 12VDC/255mA an toàn tia lửa\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi\r\n\n trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40°C; Dạng bảo vệ nổ: Exd[ia]I.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 770mm x 247mm x 650mm; Trọng lượng:\r\n\n 200kg\n\n4\n\nHệ thống tự phát thanh dùng trong mỏ than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1.\n\nPhần mềm điều khiển hệ thống phát\r\n\n thanh mỏ\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Điều khiển\r\n\n phát thanh trực tuyến hoặc phát các bản tin đã được lưu trữ với các định dạng mp3,wav,wtna... từ\r\n\n ổ cứng, đĩa CD hoặc thiết bị lưu trữ khác như USB, thẻ\r\n\n nhớ\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Điều khiển phát thanh theo khu vực\r\n\n hoặc theo giờ bằng giao thức truyền thông UDP/IP qua mạng\r\n\n Ethernet\n\n4.2.\n\nPhân trạm phát thanh an toàn tia lửa\n\n8471\n\n80\n\n90\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-PTM.AT\n\n+ Truyền thông\r\n\n trao đổi thông tin với trung tâm điều hành và giữa các phân trạm với nhau\n\n69,68%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kết nối với các thùng loa âm ly phòng nổ\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu truyền\r\n\n thông Ethernet bằng cáp quang hoặc cáp đồng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Phát tín hiệu âm thanh, Công suất\r\n\n loa: 20W\n\n \n\n \n\n \n\n+ Đầu ra\r\n\n audio: Uo-3,6V; Io=36mA;\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/900mA an\r\n\n toàn tia lửa\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ\r\n\n nổ: Ex[ia]I\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 380mm x 331mm x 142mm\n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng: 10kg\n\n4.3.\n\nThùng loa âm ly phòng nổ\n\n8471\n\n80\n\n90\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-PTM.PN\n\n+ Nhận thông\r\n\n tin từ trung tâm điều hành hoặc từ phân trạm phát thanh\n\n66,97%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kết\r\n\n nối với các thùng\r\n\n loa âm ly phòng nổ\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu truyền thông Ethernet bằng cáp quang hoặc cáp đồng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Phát tín hiệu âm thanh Công suất\r\n\n loa: 20W\n\n \n\n \n\n \n\n+ Đầu ra audio: Uo=3,6V; Io=36mA;\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 127/380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường\r\n\n không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn dự phòng: Pin NiMH 12V/400mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40°C; Dạng\r\n\n bảo vệ nổ: Exd[ia]I.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 440mm x 430mm x 180mm; Trọng lượng:\r\n\n 35kg\n\n5\n\nHệ thống giám sát khí mỏ truyền tần số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1.\n\nPhần mềm Trung tâm giám sát\r\n\n khí mỏ truyền tần số (VIELINA-CGMWS.FT)\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Giám sát và cảnh báo nồng độ khí thoát ra\r\n\n trong mỏ (khí CH4, CO, CO2, O2, H2, nhiệt độ, tốc độ gió, hạ áp...) liên tục 24/24h và 365 ngày/năm\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ\r\n\n liệu nồng độ khí tại từng vị trí, từng khu vực trên bản đồ\r\n\n đường lò\n\n \n\n \n\n \n\n+ Thống kê lưu\r\n\n trữ trạng thái hoạt động, kết xuất báo cáo, in ấn..\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép kết nối và giám sát nhiều\r\n\n trạm điều khiển giám sát.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép theo dõi dữ liệu từ xa\r\n\n qua mạng internet\n\n5.2.\n\nTủ giám sát trung tâm\n\n8537\n\n10\n\n99\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-S40.FT\n\n+ Giám sát và cảnh báo nồng độ khí thoát ra\r\n\n trong mỏ (khí CH4, CO, CO2, O2, H2, nhiệt độ, tốc độ gió, hạ áp...) liên tục 24/24h và 365 ngày/năm\n\n71,18%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu\r\n\n nồng độ các loại khí dưới dạng bảng và đồ thị\n\n \n\n \n\n \n\n+ Thống kê,\r\n\n lưu trữ trạng thái hoạt động, kết xuất báo cáo, in ấn..\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cài đặt, cấu hình cho từng đầu đo: ngưỡng cảnh báo, cắt điện, vị trí lắp đặt, thời điểm lắp đặt, thời\r\n\n gian hiệu chuẩn...\n\n \n\n \n\n \n\n+ Đo lường và hiển thị, cảnh báo nồng độ khí mêtan tại khu vực giám sát\n\n \n\n \n\n \n\n+ Số lượng kênh đo quản lý và điều\r\n\n khiển: 40 kênh hoặc có thể mở rộng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về máy tính chủ\r\n\n giám sát trung tâm\n\n \n\n \n\n \n\n+ Màn hình hiển thị LCD 22\"\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số thu:\r\n\n Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát: 0kHz ÷ 2kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu ra: 40 kênh độc lập 39VDC/45mA an toàn tia lửa\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 220VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Công suất:\r\n\n 600VA\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: (1800 x 650 x 800) mm\n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng: 200kg\n\n5.3.\n\nThiết bị tự động\r\n\n giám sát khí CH4 (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo khí mêtan)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-CH4.FT\n\n+ Đo lường và hiển\r\n\n thị, cảnh báo nồng độ khí mêtan tại khu vực giám sát\n\n71,39%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 100% CH4, sai số:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n± 0.1% CH4 cho\r\n\n dải đo (0 ÷ 2.5 )% CH4.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n± 0,3% CH4 cho\r\n\n dải đo (2.5 ÷ 5)% CH4.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ 1% CH4 cho dải đo (0 ÷ 30)% CH4.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n± 3% CH4 cho dải\r\n\n đo (30 ÷ 100)% CH4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát: Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu điều khiển cắt điện: I = 50mA\r\n\n DC, U = 50VDC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/78mA\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng:\r\n\n NiMH 12VDC/400mA; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng lượng: 1.5kg\n\n \n\n5.4.\n\nThiết bị tự động\r\n\n giám sát khí CO (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo khí CO)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-CO.FT\n\n+ Đo lường và hiển thị, cảnh báo nồng độ khí CO tại khu vực giám\r\n\n sát\n\n69,53%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 1000ppm CO, sai số:\n\n \n\n \n\n \n\n± 5ppm trong dải (0 - 200)ppm CO\n\n \n\n \n\n \n\n± 25ppm trong dải (200 - 1000)ppm CO\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát:\r\n\n Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng\r\n\n bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng\r\n\n lượng: 1.5kg\n\n5.5.\n\nThiết bị tự động giám sát khí CO2 (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo khí CO2)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-CO2\n\n+ Đo lường và\r\n\n hiển thị, cảnh báo nồng độ khí\r\n\n CO2 tại khu vực giám sát\n\n66,72%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 5% CO2, sai số; ± 0.1% CO2\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát: Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 10kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng lượng:\r\n\n 1.5kg\n\n5.6.\n\nThiết bị tự động giám sát\r\n\n khí H2 (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo khí H2)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-H2.FT\n\n+ Đo lường và hiển thị, cảnh báo nồng\r\n\n độ khí H2 tại khu vực giám sát\n\n67,80%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển\r\n\n trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 1000ppm H2, sai số:\n\n \n\n \n\n \n\n± 5ppm trong dải (0 - 200)ppm H2\n\n \n\n \n\n \n\n± 15ppm trong dải (200 - 1000)ppm\r\n\n H2\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát:\r\n\n Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 100mm x 80 mm; Trọng lượng:\r\n\n 1.5kg\n\n5.7.\n\nThiết bị tự động giám sát\r\n\n khí O2 (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo khí O2)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-O2.FT\n\n+ Đo lường và hiển thị, cảnh báo nồng độ khí O2 tại khu vực giám sát\n\n65,78%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu\r\n\n về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 25% O2, sai số: ± 0.3% O2\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ\r\n\n liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát:\r\n\n Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng\r\n\n bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng lượng: 1.5kg\n\n5.8.\n\nThiết bị tự động giám sát\r\n\n nhiệt độ (Tên khác: Thiết bị đo, cảnh báo nhiệt\r\n\n độ)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-MT\n\n+ Đo lường và hiển thị, cảnh báo nhiệt độ tại khu vực giám sát\n\n66,37%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 70°C, sai số: ± 1°C\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phút: Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng\r\n\n lượng: 1.5kg\n\n5.9.\n\nThiết bị tự động\r\n\n giám sát áp suất chênh lệch\n\n(Tên khác: Thiết bị đo áp suất\r\n\n chênh lệch)\n\n9026\n\n20\n\n \n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-DP\n\n+ Đo lường và\r\n\n hiển thị chênh lệch áp suất tại khu vực giám sát\n\n66,37%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu về tủ điều khiển trung tâm\r\n\n bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 10kPa, sai số: ± 2%FS\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát: Trong toàn dải đo\r\n\n 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Pin dự phòng: NiMH 12VDC/400mA; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước:\r\n\n 160mm x 110mm x 80 mm; Trọng lượng:\r\n\n 1.5kg\n\n5.10.\n\nThiết bị đo tốc độ gió trong hầm mỏ\r\n\n (Tên khác: Thiết bị đo tốc độ gió)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-MA\n\n+ Đo lường và hiển thị chênh lệch áp suất tại khu vực giám sát\n\n62,55%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu\r\n\n về tủ điều khiển trung tâm bằng tần số\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0 - 15m/s,\r\n\n sai số: ± 0.3m/s\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD 2x8\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tần số phát: Trong toàn dải đo 5kHz ÷ 12kHz\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n 12VDC/150mA max\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: (161 x 170 x 245) mm; Trọng lượng: 1.5kg.\n\n5.11.\n\nThiết bị nguồn và đóng cắt sử dụng trong hầm lò\n\n(Tên khác: Thiết bị điều khiển đóng\r\n\n cắt điện)\n\n8535\n\n90\n\n90\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-PCO.01\n\n+ Nhận lệnh điều khiển đóng/cắt điện từ đầu đo khí\n\n71,18%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Thực hiện điều\r\n\n khiển đóng cắt các thiết bị điện khi nồng độ khí vượt\r\n\n ngưỡng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tín hiệu đóng\r\n\n cắt: 12VDC/10m A\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tiếp điểm đóng cắt: rơle\n\n \n\n \n\n \n\n+ Điện áp cách\r\n\n ly: 7KV\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 127/380/660VAC\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ nổ: ExdiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước:\r\n\n 500mm x 400mm x 250mm; Trọng lượng:\r\n\n 35kg\n\n6\n\nHệ thống\r\n\n giám sát camera dùng trong mỏ than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.1.\n\nPhần mềm giám sát bằng hình ảnh camera\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Giám sát bằng\r\n\n hình ảnh theo thời gian thực tại các khu vực trên mặt bằng\r\n\n hoặc dưới lò từ các camera IP (vị trí bến xe, trạm bảo vệ, kho vật tư, mặt bằng sân công nghiệp, giếng chính,\r\n\n giếng phụ, băng tải, khu lò chợ, phễu rót than, hầm\r\n\n bơm...)\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Lưu trữ hình ảnh theo thời gian\r\n\n hoặc theo sự kiện, có thể xem lại dữ\r\n\n liệu khi cần thiết\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cho phép điều khiển quay, quét,\r\n\n phóng to thu nhỏ đối với các camera IP cầu trên mặt bằng.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị và lưu trữ hình ảnh từ\r\n\n các camera di động\n\n6.2.\n\nThiết bị giám sát hình ảnh sử\r\n\n dụng trong hầm lò\n\n(Tên khác: Thiết bị camera\r\n\n IP hồng ngoại phòng nổ)\n\n8525\n\n80\n\n39\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-CMR\n\n+ Dùng để giám\r\n\n sát hình ảnh tại các khu lò chợ, băng tải, máng cào, dọc\r\n\n giếng, hầm bơm...\n\n65,16%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cảm biến CCD\r\n\n 1.3M, độ nhạy sáng 0.01Lux\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền thông\r\n\n bằng cáp mạng hoặc cáp quang\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp: 127VDC/1A\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷95%.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40°C.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dạng bảo vệ nổ: ExdiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: 406mm(dài)xΦ168mm (đường kính)\n\n \n\n \n\n \n\n+ Trọng lượng: 6kg\n\n7\n\nHệ thống thông tin cứu hộ dùng\r\n\n trong mỏ than\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7.1.\n\nPhần mềm điều khiển hệ thống\n\n8523\n\n59\n\n21\n\n \n\n+ Thu thập, giám sát bằng hình ảnh theo thời gian thực tại các khu vực cứu\r\n\n hộ từ thiết bị đầu cuối đa phương tiện (camera không dây tích hợp micro và tai nghe)\n\n100,00%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Điều khiển thông thoại hai chiều với thiết bị đầu cuối đa\r\n\n phương tiện\n\n \n\n \n\n \n\n+ Thu thập và hiển thị nồng độ khí\r\n\n tại khu vực cứu hộ thông qua các thiết bị đo không dây (loại khí CH4, CO, O2, CO2)\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tính toán, hiển thị biểu đồ tam giác nổ dựa\r\n\n trên nồng độ khí nhận được\n\n7.2.\n\nThiết bị đầu cuối đa phương tiện\r\n\n (Tên khác: Thiết bị camera di động dùng trong mỏ than, hoặc: Thiết bị giám\r\n\n sát hình ảnh Wifi)\n\n8525\n\n80\n\n39\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-CMRM\n\n+ Dùng để giám\r\n\n sát hình ảnh tại khu vực triển khai cứu hộ, tích hợp tai\r\n\n nghe và micro\n\n68,78%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu không dây Wifi\r\n\n 2.4GHz, IEEE 802.11a/b/g, bán kính thu phát 150m không\r\n\n có vật cản, tầm nhìn thẳng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Cảm biến CCD 1.3M, độ nhạy sáng 1Lux\n\n \n\n \n\n \n\n+ Tích hợp đèn lò, cường độ sáng\r\n\n 200Lux\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n pin sạc Lithium 12VDC/3000mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷95%; Trọng lượng: 700g\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40oC; Dạng bảo vệ nổ: ExmiaI\n\n7.3.\n\nThiết bị thu phát lặp\n\n(Tên khác: Thiết bị thu phát lặp\r\n\n không dây)\n\n8517\n\n62\n\n51\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-WAPM\n\n+ Dùng để lặp\r\n\n tín hiệu wifi, thu phát tín hiệu với thiết bị đầu cuối đa phương tiện (camera không dây)\n\n68,54%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu\r\n\n không dây Wifi 2.4GHz, IEEE 802.11a/b/g, khoảng cách lặp\r\n\n giữa 2 trạm lên đến 1000m; bán kính\r\n\n thu phát với các camera không dây 150m không có vật cản,\r\n\n tầm nhìn thẳng\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kết nối quang hoặc không dây\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n pin sạc Lithium 12VDC/6000mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi trường không khí: 0÷ 95%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nhiệt độ môi trường: 0-40oC; Dạng bảo vệ\r\n\n nổ: ExmiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: (240 x 200 x 100)\r\n\n mm; Trọng lượng: 2.5kg\n\n7.4.\n\nMáy đo đa thông số môi trường\n\n(Tên khác: Thiết bị đo khí đa thông số; Máy đo khí)\n\n9026\n\n80\n\n10\n\n \n\n+ Ký hiệu: VIELINA-ĐTS.WL\n\n+ Dùng đo, cảnh báo nồng độ 4 loại\r\n\n khí CH4, CO, CO2, O2)\n\n64,90%\n\n \n\n \n\n \n\n+ Dải đo: 0-5%CH4, 0-1000ppmCO, 0-5% CO2, 0-30%O2\n\n \n\n \n\n \n\n+ Truyền dữ liệu không dây Wifi\r\n\n 2.4GHz, IEEE 802.11a/b/g, bán kính thu phát với trạm thu phát không dây 150m không có vật\r\n\n cản, tầm nhìn thẳng; Nhiệt độ môi trường: 0-40oC.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hiển thị dữ liệu trên LCD, cảnh\r\n\n báo bằng còi, đèn\n\n \n\n \n\n \n\n+ Nguồn cung cấp:\r\n\n pin sạc Lithium 3.7VDC/1100mAh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Độ ẩm môi\r\n\n trường không khí: 0÷95%; Dạng bảo vệ nổ: ExiaI\n\n \n\n \n\n \n\n+ Kích thước: (130 x 60 x 32) mm; Trọng lượng:\r\n\n 0.3kg\n\n ", + "id": 105792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105793.json b/contexts/context_105793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ec79859b829275201e6f83d5904af78f97ce5c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-36-2007-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cap-ma-so-ma-vach-sua-doi-88-2002-TT-BTC-18028.aspx", + "name": "Thong-tu-36-2007-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cap-ma-so-ma-vach-sua-doi-88-2002-TT-BTC-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 36/2007/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007 \n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 88/2002/TT-BTC NGÀY 02/10/2002\r\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTG ngày 27/3/2002 của Thủ tướng chính phủ về\r\n\nquy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch;\n\nSau khi trao đổi thống nhất với\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n88/2002/TT-BTC ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản\r\n\nlý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung\n\nkhoản 1, khoản 2, Mục I như sau:\n\n“1. Các doanh nghiệp, tổ chức của\r\n\nViệt Nam và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch hoặc\r\n\ncơ quan được uỷ quyền thực hiện việc cấp giấy phép sử dụng mã số mã vạch, hướng\r\n\ndẫn sử dụng và duy trì sử dụng mã số mã vạch; hoặc đăng ký sử dụng mã số mã vạch\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam, phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Thông\r\n\ntư này. \n\n2. Mức thu phí cấp mã số mã vạch\r\n\nđược quy định cụ thể như sau:\n\nĐơn vị: Đồng\n\nSTT\n\nPhân\r\n\n loại\n\nPhí\r\n\n đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng\n\nPhí\r\n\n duy trì\n\n1\n\nSử dụng mã doanh nghiệp\n\n\n\n\n\na\n\nSử dụng mã doanh nghiệp 7, 8\r\n\n chữ số\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\nb\n\nSử dụng mã doanh nghiệp 9, 10\r\n\n chữ số\n\n1.000.000\n\n500.000\n\n2\n\nSử dụng mã GLN (một mã số)\n\n300.000\n\n200.000\n\n3\n\nSử dụng mã EAN-8 (một mã số)\n\n300.000\n\n200.000\n\n4\n\nĐăng ký sử dụng mã nước ngoài\n\n500.000\n\n\n\nTrường hợp doanh nghiệp đăng ký\r\n\nsử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng\r\n\n50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch\r\n\ntheo quy định nêu trên.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm g, khoản 4, Mục II như\r\n\nsau:\n\n“g) Chi nộp phí cho các Tổ chức\r\n\nMã số mã vạch Quốc tế theo quy định; chi cho việc triển khai áp dụng những quy\r\n\nđịnh của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1); chi cho các hoạt động quản lý và\r\n\ngiám sát sử dụng mã số mã vạch;”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm a, khoản 7, Mục II như\r\n\nsau:\n\n“a) Cơ quan thu phí có trách nhiệm\r\n\nmở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu, chi theo Quyết định\r\n\nsố 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nchế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền\r\n\nphí đã thu, nộp ngân sách; nộp báo cáo quyết toán năm về số thu, nộp phí cấp mã\r\n\nsố mã vạch cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo và\r\n\nphải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nộp báo cáo.”\n\n4. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ\r\n\nTài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n", + "id": 105793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105794.json b/contexts/context_105794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f24d83d41213556be6adc3854fd9c5d79433935f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5146-QD-UBND-dieu-chinh-thi-diem-co-che-mot-cua-lien-thong-linh-vuc-dat-dai-Uy-ban-nhan-dan-cac-xa-phuong-thanh-pho-Phan-Rang-Thap-Cham-59465.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5146-QD-UBND-dieu-chinh-thi-diem-co-che-mot-cua-lien-thong-linh-vuc-dat-dai-Uy-ban-nhan-d", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n *****\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 5146/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 21 tháng\r\n\n 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH THỰC HIỆN THÍ\r\n\nĐIỂM CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ\r\n\nsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 21/08/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt Đề án thí điểm cơ chế “một cửa liên thông” trên các lĩnh\r\n\nvực đất đai, người có công với cách mạng tại Ủy ban nhân dân các xã, phường\r\n\nthuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 411/TTr-SNV ngày 16/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Dừng việc áp\r\n\ndụng thủ tục hành chính về đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\nliền với đất và xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất tại Đề án thí điểm cơ chế “một cửa liên thông” đối với lĩnh vực đất đai\r\n\ntại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng\r\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các phòng, ban\r\n\nliên quan thực hiện đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền\r\n\nvới đất và xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với\r\n\nđất đúng theo quy định thủ tục hành chính “một cửa” đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và Điều 31 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết về việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử\r\n\ndụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của\r\n\nBộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo\r\n\nlãnh bằng quyền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày\r\n\n13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung một số\r\n\nquy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 105794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105795.json b/contexts/context_105795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b86e590dec5b421567d8aac9d8957be81558ec9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2041-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-lien-nganh-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-Lam-Dong-2016-323378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2041-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-lien-nganh-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-Lam-Dong-2016-323", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2041/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 15 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm\r\n\nngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý,\r\n\nthanh tra và kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Chương trình phối hợp số\r\n\n90/CTrPH/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 30/3/3016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban\r\n\nTrung ương MTTQ Việt Nam về vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 106/SYT-NVYD ngày 18/8/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 522/TTr-SNV\r\n\nngày 09/9/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Lâm Đồng, gồm các ông, bà có\r\n\ntên sau đây:\n\n1. Ông Đoàn Văn Việt - Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh: Trưởng ban.\n\n2. Giám đốc Sở Y tế: Phó Trưởng ban\r\n\nthường trực.\n\n3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: Phó Trưởng ban.\n\n4. Giám đốc Sở Công Thương: Phó\r\n\nTrưởng ban.\n\n5. Giám đốc Sở Tài chính: Thành\r\n\nviên.\n\n6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nThành viên.\n\n7. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Thành viên.\n\n8. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch: Thành viên.\n\n9. Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ: Thành viên.\n\n10. Giám đốc Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh: Thành viên.\n\n11. Giám đốc Công an tỉnh: Thành\r\n\nviên.\n\n12. Mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh: Thành viên.\n\n13. Mời Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh:\r\n\nThành viên.\n\n14. Mời Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ\r\n\nnữ tỉnh: Thành viên.\n\n15. Mời Bí thư Tỉnh đoàn: Thành\r\n\nviên.\n\n16. Chi cục trưởng Chi cục An toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm tỉnh: Thư ký.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n1. Nghiên cứu, đề xuất với UBND\r\n\ntỉnh các biện pháp chỉ đạo thực hiện và các giải pháp quản lý nhà nước về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo việc phối\r\n\nhợp hoạt động giữa các sở, ngành, các địa phương và các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch về an toàn thực phẩm hàng năm;\r\n\nxử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động liên ngành. Trong trường hợp công\r\n\ntác an toàn thực phẩm có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe nhân\r\n\ndân trên diện rộng, kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp xử lý.\n\n3. Giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện công tác an toàn thực phẩm của các sở, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n4. Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về tình\r\n\nhình hoạt động của Ban Chỉ đạo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyền hạn, trách\r\n\nnhiệm, kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.\n\n1. Ban Chỉ đạo quyết định thành lập\r\n\nTổ giúp việc để thực hiện chương trình, kế hoạch về công tác an toàn vệ sinh\r\n\nthực phẩm.\n\n2. Ban Chỉ đạo được quyền yêu cầu\r\n\ncác sở, ngành, chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu có liên quan nhằm thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ\r\n\nđạo theo quy định.\n\n3. Sở Y tế là cơ quan thường trực\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo; đôn đốc các cấp, ngành địa phương, thành viên triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch công tác an toàn vệ sinh thực phẩm; tổng hợp kết quả thực hiện của các\r\n\nsở, ngành và UBND các huyện, thành phố, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành Trung ương (Bộ Y tế) theo quy định.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo được bố trí trong nguồn kinh phí hoạt động chuyên môn được cấp hàng năm cho\r\n\nSở Y tế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 03/3/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các ông, bà có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo liên ngành TW (Bộ Y tế);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n- Như Điều 5;\n\n- Lưu: VT, VX3, TKCT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 105795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105796.json b/contexts/context_105796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec6aa8d8814f1eb1b7f05dfe16001eec77cd281f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-672-KH-UBND-2020-thuc-hien-tang-cuong-tiet-kiem-dien-Nghe-An-514862.aspx", + "name": "Ke-hoach-672-KH-UBND-2020-thuc-hien-tang-cuong-tiet-kiem-dien-Nghe-An-514862", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 672/KH-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 24 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20/CT-TTG NGÀY 07/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TIẾT KIỆM ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\nThực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày\r\n\n07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn\r\n\n2020 - 2025, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung:\n\n- Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát\r\n\ntriển sản phẩm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; huy động mọi nguồn lực nhằm\r\n\ntạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\n- Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả, đưa chương trình tiết kiệm năng lượng thành hoạt động thường xuyên\r\n\ntrong đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc\r\n\ngia, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững;\n\n- Nâng cao nhận thức của các tổ chức,\r\n\ncá nhân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của xã\r\n\nhội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm\r\n\nnăng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng\r\n\nđiểm và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục\r\n\ntiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững;\n\n- Phấn đấu hàng năm tiết kiệm tối thiểu\r\n\n2,5% tổng điện năng tiêu thụ trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\nMục tiêu cụ thể hàng năm và cả giai\r\n\nđoạn về tiết kiệm điện (tỷ lệ % tiết kiệm điện) cho từng khu vực tiêu dùng, sử\r\n\ndụng điện trên địa bàn bao gồm:\n\n- Mục tiêu tiết kiệm điện đối với khu\r\n\nvực sản xuất công nghiệp - xây dựng; sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; giao thông\r\n\nvận tải; thương mại, dịch vụ, du lịch; dân dụng: tối thiểu 2%;\n\n- Mục tiêu tiết kiệm điện đối với các\r\n\nkhu vực chiếu sáng công cộng, hệ thống chiếu sáng cho mục đích quảng cáo: tối\r\n\nthiểu 20%;\n\n- Mục tiêu tiết kiệm điện đối với các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: tối thiểu 5%.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập:\n\n- Xây dựng, thực hiện và thường xuyên\r\n\nđôn đốc, rà soát, kiểm tra kế hoạch sử dụng tiết kiệm điện năng hàng năm của cơ\r\n\nquan, đơn vị theo Thông tư số 111/2009/TTLT-BTC-BCT của Liên Bộ: Tài chính -\r\n\nCông Thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ntiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025; phổ biến, quán triệt việc thực hiện tiết\r\n\nkiệm điện tới toàn thể người lao động, đưa nội dung tiết kiệm điện vào chỉ tiêu\r\n\nđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen\r\n\nthưởng hàng năm;\n\n- Phối hợp với Công ty Điện lực Nghệ\r\n\nAn xây dựng và triển khai kế hoạch tiết kiệm điện cho đơn vị mình, đảm bảo hàng\r\n\nnăm tối thiểu tiết kiệm 5% tổng điện năng tiêu thụ trong năm; tận dụng và huy động\r\n\ncác nguồn lực để lắp đặt và sử dụng hệ thống điện mặt trời trên mái nhà để giảm\r\n\ntiêu thụ điện từ hệ thống điện quốc gia.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân quản lý vận\r\n\nhành hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống chiếu sáng cho mục đích quảng cáo,\r\n\ntrang trí ngoài trời:\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp\r\n\nđiện xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch tiết kiệm điện, giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 phải đảm bảo tối thiểu tiết kiệm 20% tổng điện năng tiêu thụ phục vụ lĩnh\r\n\nvực này;\n\n- Áp dụng các giải pháp quản lý, quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng công cộng; thay thế các đèn trang trí,\r\n\nđèn chiếu sáng, đèn quảng cáo bằng đèn tiết kiệm điện; áp dụng công nghệ điều\r\n\nkhiển tự động trong chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cho mục đích quảng cáo,\r\n\ntrang trí ngoài trời;\n\n- Triển khai các giải pháp công nghệ\r\n\ntiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất\r\n\ncao, tiết kiệm điện cho 100% công trình chiếu sáng công cộng chuẩn bị đầu tư\r\n\nxây dựng, cải tạo, nâng cấp;\n\n- Đẩy nhanh lộ trình thực hiện tự động\r\n\nhóa chiếu sáng theo khung thời gian và điều kiện thời tiết của các công trình\r\n\nchiếu sáng công cộng.\n\nc) Các hộ gia đình sử dụng điện sinh\r\n\nhoạt trên địa bàn tỉnh:\n\n- Sử dụng các thiết bị điện được dán\r\n\nnhãn năng lượng theo Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp\r\n\ndụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;\n\n- Thường xuyên thực hành hành vi sử dụng\r\n\nđiện tiết kiệm và hiệu quả tại gia đình, như: tắt các thiết bị điện khi ra khỏi\r\n\nphòng, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị điện; chỉ sử dụng điều\r\n\nhòa nhiệt độ khi thật cần thiết; ưu tiên mua sắm các phương tiện, thiết bị điện\r\n\nhiệu suất cao hoặc thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; hạn chế tối\r\n\nđa sử dụng bóng đèn sợi đốt; lắp đặt và sử dụng an toàn, hiệu quả, đúng quy định\r\n\nhệ thống điện mặt trời trên mái nhà, hệ thống đun nước nóng từ năng lượng mặt\r\n\ntrời.\n\nd) Các cơ sở kinh doanh thương mại và\r\n\ndịch vụ trên địa bàn tỉnh:\n\n- Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch\r\n\nvụ thương mại, tổ hợp văn phòng và tòa nhà chung cư: Giảm 50% công suất chiếu\r\n\nsáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện;\r\n\ntuân thủ các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả; cắt giảm nhu cầu sử\r\n\ndụng điện khi có thông báo của ngành điện trong trường hợp xảy ra thiếu điện;\n\n- Thực hiện các giải pháp sử dụng điện\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả; xây dựng và phổ biến thực hiện nội quy tiết kiệm điện của\r\n\nđơn vị cho khách hàng, nhân viên; phối hợp với Công ty Điện lực Nghệ An trong\r\n\nviệc thực hiện giảm nhu cầu sử dụng điện khi có yêu cầu.\n\nđ) Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng\r\n\nđiểm và các doanh nghiệp sản xuất:\n\n- Xây dựng và thực hiện các giải pháp\r\n\nsử dụng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả, như: Đảm bảo sử dụng phù hợp với\r\n\ncông suất và biểu đồ phụ tải; thực hiện kế hoạch sản xuất hợp lý; hạn chế tối\r\n\nđa việc huy động các thiết bị, máy móc có công suất tiêu thụ điện lớn vào giờ\r\n\ncao điểm; hạn chế tối đa các thiết bị điện hoạt động không tải và non tải;\n\n- Lắp đặt, tích hợp các nguồn năng lượng\r\n\ntái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió vào hệ thống năng lượng nội bộ;\r\n\nưu tiên sử dụng các thiết bị được dán nhãn năng lượng hiệu suất cao;\n\n- Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm\r\n\nphải có kế hoạch và triển khai thực hiện việc tiết kiệm điện ít nhất 2% điện\r\n\nnăng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm mỗi năm; rà soát, chấn chỉnh việc chấp\r\n\nhành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;\n\n- Các cơ sở sản xuất công nghiệp là đối\r\n\ntượng điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về định mức tiêu\r\n\nhao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm phải tuân thủ định mức tiêu hao năng lượng\r\n\ntheo quy định.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Về cải thiện\r\n\nhành vi sử dụng điện tiết kiệm điện, hiệu quả\n\na) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\ncải thiện hành vi sử dụng điện đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điện. Xây dựng\r\n\nchuyên mục về “sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả” trên cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa UBND tỉnh để đăng tải các thông tin về hoạt động tiết kiệm điện trên địa\r\n\nbàn. Xây dựng bản tin/chuyên mục, đưa tin định kỳ trên sóng phát thanh, truyền\r\n\nhình tỉnh, huyện để tuyên truyền nội dung “Tiết kiệm điện”.\n\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng - Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã; Các Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa UBND tỉnh; Tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Xây dựng và tổ chức triển khai các\r\n\nquy tắc, nội quy, quy định về hành vi sử dụng điện: Quy tắc sử dụng điện tại\r\n\ncông sở, văn phòng, trường học, bệnh viện, khu chung cư...; Quy tắc về sử dụng\r\n\nđiện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sản xuất, chế biến, gia công\r\n\nsản phẩm hàng hóa, cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị, cơ sở khai\r\n\nthác mỏ, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Trung tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng - Sở Công Thương;\n\n+ Đơn vị phối hợp: Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng điện; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Điện lực các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã;\n\n+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Xây dựng và tuyên truyền lối sống\r\n\ntiết kiệm điện đến hộ gia đình: tập huấn, hướng dẫn các chế độ vận hành tiết kiệm\r\n\nđiện đối với các thiết bị gia dụng tiêu thụ nhiều điện đến từng hộ gia đình\r\n\nthông qua sinh hoạt cộng đồng/khu dân cư; phát động phong trào gia đình tiết kiệm\r\n\nđiện tại khu dân cư.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Trung tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng - Sở Công Thương;\n\n+ Đơn vị phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Các cơ quan truyền thông; Tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\n\n+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nd) Lồng ghép nội dung tuyên truyền tiết\r\n\nkiệm điện vào chương trình học của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung Tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng - Sở Công Thương; Công ty Điện lực Nghệ An;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nđ) Công bố rộng rãi định kỳ kết quả\r\n\nthực hiện tiết kiệm điện của các tổ chức.\n\n- Đơn vị chủ trì: UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã;.\n\n- Đơn vị phối hợp: Công ty Điện lực\r\n\nNghệ An; Các cơ quan truyền thông; Tổ chức đơn vị sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 01 hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Về công nghệ -\r\n\nkỹ thuật phục vụ tiết kiệm điện\n\na) Xây dựng và lồng ghép triển khai\r\n\nchương trình cho các nghiên cứu, triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ về tiết kiệm điện vào chương trình, kế hoạch nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ của tỉnh, địa phương và doanh nghiệp.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương;\r\n\nCông ty Điện lực Nghệ An; Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Phát động phong trào về sáng kiến,\r\n\ncải tiến kỹ thuật về tiết kiệm điện tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trong\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị và toàn dân.\n\n- Đơn vị chủ trì: Trung Tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng - Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Các cơ quan truyền thông; Tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Thúc đẩy việc chuyển đổi công nghệ,\r\n\nthiết bị máy móc phương tiện, vật liệu, nguyên, nhiên liệu theo hướng dẫn tiết\r\n\nkiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã; Sở Khoa học và Công nghệ; Công ty Điện lực Nghệ An; Các tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nd) Khuyến khích các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh tận dụng các nguồn năng lượng phát sinh trong quá trình sản xuất như\r\n\nnhiệt thải phục vụ phát điện; tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống\r\n\nđiện, năng lượng nội bộ, giảm nhu cầu điện của đơn vị từ nguồn điện lưới quốc\r\n\ngia.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Công ty Điện lực Nghệ An; Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nđ) Mua sắm các trang thiết bị có hiệu\r\n\nsuất sử dụng điện cao, tiết kiệm năng lượng, lắp đặt, tích hợp các nguồn năng\r\n\nlượng tái tạo, phù hợp vào hệ thống điện nội bộ, các hệ thống tự động kiểm soát\r\n\ntiêu thụ điện đối với các hạng mục đầu tư sử dụng hoặc có nguồn gốc từ ngân\r\n\nsách nhà nước..\n\n- Đơn vị chủ trì: UBND tỉnh Nghệ An;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương;\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã; Công ty Điện lực Nghệ An; Các tổ chức đơn vị\r\n\nsử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\ne) Thúc đẩy việc tự động hóa, tối ưu\r\n\nhóa việc sử dụng điện của các thiết bị, phương tiện, máy móc sử dụng điện, hệ\r\n\nthống nhiệt lạnh, chiếu sáng,... tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,...\n\n- Đơn vị chủ trì: Các tổ chức, đơn vị\r\n\nsử dụng điện;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ; UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3. Triển khai ứng\r\n\ndụng mô hình quản lý sử dụng điện tiết kiệm, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả\n\na) Tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập có trách nhiệm triển khai tiêu chuẩn quản lý sử dụng điện năng;\r\n\nkhuyến khích triển khai tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại,\r\n\nlưu trú...\n\n- Đơn vị chủ trì: Các cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, đơn vị sử dụng điện;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương,\r\n\nCông ty Điện lực Nghệ An;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng\r\n\nđiện phối hợp với Công ty Điện lực Nghệ An, Điện lực các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã thực hiện các hoạt động quản lý phụ tải do ngành điện triển khai.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công ty Điện lực\r\n\nNghệ An;\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng điện;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Phân bổ định mức\r\n\ntiết kiệm điện\n\na) Phân bổ định mức tiết kiệm điện\r\n\ncho các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: UBND tỉnh Nghệ An;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương; Công\r\n\nty Điện lực Nghệ An; UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu sử\r\n\ndụng điện năng của các cơ sở hành chính sự nghiệp, các đơn vị tiêu thụ năng lượng\r\n\ntrọng điểm trên trang điện tử www.sudungdien.evn.com.vn.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Công ty Điện lực\r\n\nNghệ An; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các cơ sở hành chính sự nghiệp, các\r\n\nđơn vị tiêu thụ năng lượng trọng điểm;\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nNguồn ngân sách nhà nước và các nguồn\r\n\nhuy động hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách, Quyết định số\r\n\n280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan\r\n\nkhác.\n\n2. Phân công\r\n\ntrách nhiệm\n\n2.1. Sở Công Thương\n\n- Là cơ quan thường trực tham mưu\r\n\nUBND tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg \r\n\nngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai\r\n\nđoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về tiết kiệm điện trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tổ chức thực hiện Kế hoạch;\r\n\nthường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung, ban hành cho phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chủ trì hàng năm lập dự toán thực\r\n\nhiện kế hoạch theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, địa phương triển khai khẩn trương các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia\r\n\nvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030; Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn\r\n\n2019 - 2030 trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của\r\n\nUBND tỉnh; Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018 - 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ);\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện\r\n\nlực Nghệ An và các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng phương pháp xác định mục\r\n\ntiêu tiết kiệm điện hàng năm và giai đoạn của tỉnh, tổ chức phân bổ chỉ tiêu và\r\n\nxác định, đánh giá mức độ thực hiện chỉ tiêu tiết kiệm điện năng cho từng cơ\r\n\nquan, đơn vị và địa phương trong năm kế hoạch; tổ chức thu thập dữ liệu, phân\r\n\ntích đánh giá và dự báo nhu cầu sử dụng điện và tiềm năng tiết kiệm điện theo địa\r\n\nbàn quản lý nhà nước, theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh;\n\n- Chỉ đạo Công ty Điện lực Nghệ An thực\r\n\nhiện vận hành tối ưu hệ thống điện nhằm sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng và giảm\r\n\ntổn thất điện năng trên hệ thống;\n\n- Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi để Nhân dân biết và thực hiện việc sử\r\n\ndụng tiết kiệm điện;\n\n- Đôn đốc, hỗ trợ các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ thực hiện đầu tư, triển khai các giải pháp tiết kiệm năng\r\n\nlượng thay thế các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiêu hao nhiều điện\r\n\nnăng... bằng các thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất cao, tiết kiệm năng\r\n\nlượng;\n\n- Tăng cường kiểm tra và xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm trong việc sử dụng điện (theo Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nđiện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả).\n\n2.2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\ntiết kiệm điện năng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số\r\n\n111/2009/TTLT-BTC-BCT của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Phổ biến tuyên truyền Chỉ thị số\r\n\n20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm\r\n\nđiện giai đoạn 2020-2025, quán triệt việc thực hiện tiết kiệm điện tới toàn thể\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, đưa nội dung tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện nội quy và các quy định hiện hành về tiết kiệm điện.\n\n2.3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ\r\n\nthuật trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động của nhân dân;\n\n- Triển khai các đề tài nghiên cứu về\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo\r\n\nnhư: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời,...\n\n2.4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nPhối hợp, tạo điều kiện để Công ty Điện\r\n\nlực Nghệ An thực hiện chương trình tuyên truyền tiết kiệm điện trong trường học,\r\n\ndành thời gian hợp lý trong các chương trình ngoại khóa để phổ biến nội dung về\r\n\ncách sử dụng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả.\n\n2.5. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An\n\nPhối hợp với Công ty Điện lực Nghệ An\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025;\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm điện, xây dựng chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, hoạt cảnh, chương trình truyền thanh, truyền hình dưới nhiều hình\r\n\nthức sinh động, phù hợp về tiết kiệm điện; dành thời lượng thích hợp để tuyên\r\n\ntruyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện, sử dụng\r\n\nđiện tiết kiệm và hiệu quả, nhất là trong các tháng mùa khô hàng năm để nhân\r\n\ndân biết và thực hiện tiết kiệm điện; áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về tiết kiệm điện.\n\n2.6. Sở Tài chính\n\nHàng năm, trên cơ sở cân đối ngân\r\n\nsách tỉnh, Sở Tài chính sắp xếp và bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo Chỉ\r\n\nthị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ trong dự toán ngân sách\r\n\nchung của tỉnh.\n\n2.7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\ntiết kiệm điện năng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số\r\n\n111/2009/TTLT-BTC-BCT của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; chỉ\r\n\nđạo các khách hàng quan trọng thuộc diện ưu tiên cấp điện phải sử dụng điện hợp\r\n\nlý, gương mẫu trong sử dụng điện tiết kiệm;\n\n- Xây dựng và đưa các chỉ tiêu tiết\r\n\nkiệm điện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn, gửi Sở\r\n\nCông Thương trước ngày 15/01 hàng năm.\n\n- Chỉ đạo Đài Truyền thanh và Truyền\r\n\nhình, UBND cấp xã thường xuyên tuyên truyền về tiết kiệm điện đến Nhân dân trên\r\n\nđịa bàn;\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định hiện hành về sử dụng năng lượng tiết\r\n\nkiệm và hiệu quả;\n\n- Yêu cầu các cơ quan điện lực địa\r\n\nphương phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức đóng trên địa bàn xây dựng kế hoạch\r\n\ntiết kiệm điện; thống kê kết quả thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức thuộc địa bàn cung cấp điện;\n\n- Tổ chức khen thưởng và đề xuất khen\r\n\nthưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác tiết\r\n\nkiệm điện.\n\n2.8. Công ty Điện lực Nghệ An\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cung\r\n\nứng điện hàng năm hợp lý nhằm cung cấp điện an toàn, ổn định, đáp ứng nhu cầu\r\n\nsinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, của người dân trên địa bàn; tăng cường công\r\n\ntác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác các thiết bị; hạn chế sự cố,\r\n\ngiảm tổn thất điện năng; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn khách hàng sử dụng\r\n\ntiết kiệm điện; phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng tiết kiệm điện hàng\r\n\nnăm như Giờ trái đất, Gia đình tiết kiệm điện,...;\n\n- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương kiểm tra, rà soát, bổ sung xây dựng mới hệ thống điện nhằm cung cấp điện\r\n\nan toàn, ổn định cho các vùng tập trung đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, khu sản\r\n\nxuất tập trung,...;\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện và báo\r\n\ncáo Sở Công Thương kết quả thực hiện chương trình tiết kiệm điện hàng năm và\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm\r\n\nđiện giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Trong quá trình triển\r\n\nkhai, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các Sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị và UBND huyện, thành phố, thị xã đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng\r\n\nhợp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Cổng TT Điện tử tỉnh;\r\n\n - LĐ PKT VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT (Q).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa\n\n", + "id": 105796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105797.json b/contexts/context_105797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0f3e25a490e62bd7bd463ebfc9fc57797a8c946 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1904-QD-UBND-2018-He-thong-quan-ly-chat-luong-ISO-9001-2015-Binh-Thuan-391622.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1904-QD-UBND-2018-He-thong-quan-ly-chat-luong-ISO-9001-2015-Binh-Thuan-391622", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1904/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 25 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ LẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN\r\n\nISO 9001:2015 TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào\r\n\nhoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3\r\n\nnăm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n873/KH-UBND ngày 13/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào\r\n\nhoạt động của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước của tỉnh Bình\r\n\nThuận giai đoạn 2017 - 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 419/BKHCN-TĐC\r\n\nngày 21/02/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc lộ trình chuyển đổi áp dụng\r\n\nHTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n1959/KH-UBND ngày 17/5/2018 của UBND tỉnh về chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 của tỉnh Bình Thuận;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh - kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo ISO,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố lại Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng tại Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Thuận phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ đối với các lĩnh vực hoạt động trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chi cục TCĐLCL tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng, đơn vị thuộc VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VXDL. Huy\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC\r\n\nLĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1904/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nBao gồm các nội dung:\n\n1. Theo Quyết định 3786/QĐ-UBND\r\n\nngày 29/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về Quy định tiếp nhận, giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Thuận;\n\n2. Ban hành các Đề án, chính\r\n\nsách thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n3. Giải quyết các công việc\r\n\nthường xuyên thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh;\n\n4. Lĩnh vực giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo./.", + "id": 105797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105798.json b/contexts/context_105798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76b86738c980ccf827d53ef6c9140ebdeaf1cc27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5302-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Ho-Chi-Minh-431744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5302-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tu-phap-Ho-Chi-Minh-431744", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5302/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 7168/TTr-STP-VP ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Tư pháp.\n\nDanh mục và nội dung chi tiết của các\r\n\nquy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tại địa chỉ https://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/KenhTin/Quy-trinh-noi-bo-TTHC.aspx.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đã được phê duyệt là cơ sở để xây dựng quy trình điện tử, thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên Cổng dịch\r\n\nvụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\n2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính có trách nhiệm:\n\na) Công khai đầy đủ, kịp thời, chính\r\n\nxác các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quyết định phê duyệt\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại trụ sở nơi tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và trên Trang thông tin điện\r\n\ntử của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã\r\n\nđược phê duyệt khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;\r\n\nkhông tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.\n\nc) Thường xuyên rà soát, cập nhật các\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính chính được phê duyệt mới, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ khi có biến động theo quy định pháp luật;\r\n\nkhông công khai quy trình nội bộ đã hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TTUB: CT; các PCT;\r\n\n - VPUB: CPVP;\n\n- Trung tâm Tin học, Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT/N.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN\r\n\nCỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 5302/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nDANH\r\n\nMỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n quy trình nội bộ\n\nLĩnh vực lý lịch tư pháp\n\n1\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp cho công\r\n\n dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\n2\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội\r\n\n (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)\n\n3\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang\r\n\n cư trú tại Việt Nam)\n\n\n\nQUY TRÌNH 1\n\nCẤP\r\n\nPHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI\r\n\nVIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5302/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố)\n\nI. THÀNH PHẦN HỒ SƠ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hồ sơ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTrường hợp công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư\r\n\n trú tại Việt nam trực tiếp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2\n\n1\n\nTờ khai yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp (theo mẫu)\n\n01\n\nBản\r\n\n chính\n\n2\n\nGiấy chứng minh nhân dân hoặc Căn\r\n\n cước công dân hoặc Hộ chiếu đang còn giá trị sử dụng của\r\n\n người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp\n\n01\n\nBản\r\n\n sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu\n\n3\n\nSổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường\r\n\n trú, giấy chứng nhận tạm trú, thẻ thường trú, thẻ tạm trú của người được cấp\r\n\n Phiếu lý lịch tư pháp\n\n01\n\nBản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu\n\nTrường hợp ủy quyền yêu cầu cấp\r\n\n Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu\r\n\n cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2\n\n1\n\nTờ khai yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\n pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (theo mẫu)\n\n01\n\nBản\r\n\n chính\n\n2\n\nGiấy chứng\r\n\n minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đang còn giá trị sử dụng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp\n\n01\n\nBản\r\n\n sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu\n\n3\n\nSổ hộ khẩu hoặc\r\n\n giấy chứng nhận thường trú, giấy chứng nhận tạm trú, thẻ\r\n\n thường trú, thẻ tạm trú của người được cấp\r\n\n Phiếu lý lịch tư pháp\n\n01\n\nBản\r\n\n sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối\r\n\n chiếu\n\n4\n\nChứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của\r\n\n người được ủy quyền\n\n01\n\nBản sao\r\n\n có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu\n\n5\n\nVăn bản ủy quyền\r\n\n làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (trường hợp không phải là cha,\r\n\n mẹ, vợ, chồng, con)\n\n01\n\nBản\r\n\n chính\n\nTrường hợp cá nhân yêu cầu cấp\r\n\n Phiếu Lý lịch Tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí: phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh như: Thẻ sinh viên, Giấy chứng nhận\r\n\n hộ nghèo ...\n\nII. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ\n\nNơi tiếp nhận và trả kết quả\n\nThời\r\n\n gian xử lý\n\nLệ\r\n\n phí\n\nBộ phận Một cửa - Sở Tư pháp, địa\r\n\n chỉ: 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3.\n\n- Không quá 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Hoặc\n\n- Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được yêu cầu hợp lệ (trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú\r\n\n ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài,\r\n\n người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện\r\n\n đương nhiên được xóa án tích).\n\n- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\n pháp: 200.000 đồng/lần/người;\n\n- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\n pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân\r\n\n nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người\r\n\n có công nuôi dưỡng liệt sỹ):\r\n\n 100.000 đồng/lần/người.\n\n- Trường hợp người được cấp Phiếu\r\n\n lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ\r\n\n Phiếu thứ 03 trả đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được\r\n\n thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.\n\n- Trường hợp miễn phí cung cấp\r\n\n thông tin lý lịch tư pháp:\n\n+ Trẻ em theo quy định tại Luật bảo\r\n\n vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;\n\n+ Người cao tuổi theo quy định tại\r\n\n Luật người cao tuổi;\n\n+ Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật;\n\n+ Người thuộc hộ nghèo theo quy định\r\n\n tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận\r\n\n đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;\n\n+ Người cư trú tại các xã đặc biệt\r\n\n khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện\r\n\n kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,\r\n\n xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.\n\nIII. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC\n\nBước\r\n\n công việc\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nHồ\r\n\n sơ/Biểu mẫu\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nB1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ\n\nCá\r\n\n nhân\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nTheo\r\n\n mục I\n\nThành phần hồ sơ theo mục I\n\nKiểm\r\n\n tra và tiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận một cửa Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 01\n\nBM\r\n\n 02\n\nBM\r\n\n 03\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:\r\n\n Lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trao cho người nộp hồ sơ theo BM\r\n\n 01, thực hiện tiếp bước B2.\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\n chưa hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do theo BM 02.\n\n- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ\r\n\n sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo BM 03.\n\nB2\n\nChuyển\r\n\n hồ sơ để xử lý\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; BM 01\n\nChuyển hồ sơ cho Công chức phòng\r\n\n Lý lịch tư pháp để thụ lý, giải quyết hồ\r\n\n sơ\n\nB3\n\nLập\r\n\n hồ sơ gửi Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Bộ Tư pháp để xác minh\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh\n\n- Lập công văn đề nghị xác minh.\n\n- Scan hồ sơ theo mục I, cập nhật\r\n\n vào Phần mềm.\n\n- Gửi hồ sơ đề nghị xác minh đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia bằng\r\n\n Phần mềm liên thông.\n\nB4\n\nXác\r\n\n minh thông tin Lý lịch tư pháp về án tích\n\nTrung\r\n\n tâm Lý lịch tư pháp\n\n04\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 10 ngày làm việc)\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\nTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia\r\n\n - Bộ Tư pháp gửi Công văn trả lời xác minh kèm kết quả về Sở Tư pháp thông\r\n\n qua Phần mềm liên thông.\n\n09\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 15 ngày làm việc)\n\nB5\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ, đề xuất kết quả giải quyết TTHC\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh;\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\n- Tra cứu\r\n\n thông tin Lý lịch tư pháp về án tích.\n\n- Tổng hợp kết quả xác minh, hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\nB6\n\nPhê\r\n\n duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình\n\nXem xét hồ sơ,\r\n\n phê duyệt kết quả giải quyết TTHC.\n\nB7\n\nLập\r\n\n Phiếu Lý lịch tư pháp\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n1,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 06 hoặc BM 07\n\n- In Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 hoặc\r\n\n Phiếu Lý lịch tư pháp số 2.\n\n- Ký lập Phiếu Lý lịch tư pháp số\r\n\n 1 hoặc Phiếu Lý lịch tư pháp số 2.\n\n- Trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC.\n\nB8\n\nKý\r\n\n duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 06 hoặc BM 07\n\nXem xét hồ sơ, ký Phiếu Lý lịch tư\r\n\n pháp số 1 hoặc Phiếu Lý lịch tư pháp số 2.\n\nTrưởng\r\n\n phòng Lý lịch tư pháp\n\nB9\n\nBan\r\n\n hành văn bản\n\nVăn thư Sở\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 06 hoặc BM07\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết TTHC,\r\n\n chuyển về Phòng Lý lịch tư pháp,\n\nB10\n\nChuyển\r\n\n kết quả về Bộ phận một cửa\n\nCông chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 06 hoặc BM 07\n\nVào sổ, chuyển kết quả giải quyết\r\n\n TTHC về Bộ phận một cửa để trả cho người dân.\n\nB11\n\nTrả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\nTheo\r\n\n Giấy hẹn\n\nKết\r\n\n quả\n\nTrả kết quả cho cá nhân: Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp số 1 hoặc Phiếu Lý lịch tư pháp số 2.\n\nIV. BIỂU MẪU\n\nCác biểu mẫu sử dụng tại các bước\r\n\ncông việc:\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên biểu mẫu\n\n1\n\nBM\r\n\n 01\n\nMẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu\r\n\n cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ chối\r\n\n tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nTờ khai yêu cầu\r\n\n cấp Phiếu Lý lịch tư pháp (Mẫu 03/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nTờ khai yêu cầu\r\n\n cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\n số 2 (Mẫu 04/2013/TT-LLTP)\n\n6\n\nBM\r\n\n 06\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 1 (Mẫu 06/2013/TT-LLTP)\n\n7\n\nBM\r\n\n 07\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 07/2013/TT-LLTP)\n\nV. HỒ\r\n\nSƠ CẦN LƯU\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n1\n\nBM\r\n\n 01\n\nMẫu Giấy tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu\r\n\n cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ\r\n\n chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nTờ khai yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp (Mẫu 03/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nTờ khai yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là\r\n\n cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 04/2013/TT-LLTP)\n\n6\n\nBM\r\n\n 06\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 1 (Mẫu 06/2013/TT-LLTP)\n\n7\n\nBM\r\n\n 07\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 07/2013/TT-LLTP)\n\n8\n\n//\n\nCác hồ sơ khác nếu có theo văn bản\r\n\n pháp quy hiện hành\n\nVI. CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ\n\n- Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng\r\n\n06 năm 2009;\n\n- Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin\r\n\nlý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tư pháp - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân Tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự,\r\n\nthủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 13/2011ATT-BTP ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành\r\n\nvà hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số\r\n\nlý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính./.\n\n\n\nMẫu số 04/2013/TT-LLTP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU\r\n\nLÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\n(Dùng\r\n\ncho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là\r\n\ncha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2)\n\nKính gửi:…………………………….\n\n1. Tên tôi là1: ...............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác\r\n\n(nếu có):.......................................................... 3. Giới tính:………………\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:……/…./……….. 5. Nơi sinh2:\r\n\n................................................. \n\n6. Địa chỉ3: ..................................................................................................................\r\n\n..........................................................................\r\n\nSố điện thoại: …………………………..\n\n7. Giấy CMND/Hộ chiếu: ................................................\r\n\n4Số: ………………………………\n\nCấp ngày…………tháng……….năm……………………Tại: ..............................................\r\n\n8. Được sự ủy quyền : ................................................................................................\r\n\n8.1. Mối quan hệ với người ủy quyền5:\r\n\n.........................................................................\r\n\n8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày6\n\n………….tháng……….năm ...................................\r\n\nTôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây:\n\nPHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA\r\n\nTHÀNH NIÊN\n\n1. Họ và tên7: ..............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác (nếu có): ........................................................\r\n\n3. Giới tính:……………….\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:…../……/....5. Nơi sinh2:\r\n\n........................................................ \n\n6. Quốc tịch : ............................................................\r\n\n7.Dân tộc: ………………………….\n\n8. Nơi thường trú8: ......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n9. Nơi tạm trú9: ............................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n10. Giấy CMND/Hộ chiếu ........................................\r\n\n10Số:……………………………………\n\nCấp ngày………..tháng…….năm………………… Tại: .....................................................\r\n\n11. Số điện thoại/e-mail: ..............................................................................................\r\n\nPHẦN\r\n\nKHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC CHA, MẸ CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH\r\n\nNIÊN\n\n\n\nCHA\n\nMẸ\n\nVỢ/\r\n\n CHỒNG\n\nHọ\r\n\n và tên\n\n\n\n\n\n\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\n\n\nQUÁ\r\n\nTRÌNH CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN11\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nNơi\r\n\n thường trú/Tạm trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp, nơi làm việc12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhần khai về án tích, về nội dung cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã (nếu có): \r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nYêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm\r\n\nnhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định\r\n\ntuyên bố phá sản: Có □ Không □\n\nMục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp: ................................................................. \n\nSố lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu\r\n\ncấp: ....................................................... Phiếu.\n\nTôi xin cam đoan\r\n\nnhững lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về\r\n\nlời khai của mình.\n\n\n\n\n\n………., ngày…….tháng……năm……………\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n1 Họ\r\n\nvà tên người được ủy quyền hoặc của cha/mẹ người chưa\r\n\nthành niên; ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n3 Ghi\r\n\nrõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.\n\n4 Ghi\r\n\nrõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.\n\n5 Ghi\r\n\nrõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha,\r\n\nmẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp\r\n\nnày không cần có văn bản ủy quyền.\n\n6 Ghi\r\n\nrõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền.\n\n7 Ghi\r\n\nbằng chữ in hoa, đủ dấu.\n\n8,9\r\n\nTrường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.\n\n10\r\n\nTrường hợp là người chưa thành niên dưới 14 tuổi thì không phải ghi nội dung\r\n\nnày.\n\n11 Kê khai quá trình cư\r\n\ntrú, nghề nghiệp, nơi làm việc từ khi từ 14 tuổi trở lên.\n\n12 Đối\r\n\nvới người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công\r\n\nnhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời\r\n\ngian phục vụ trong quân đội.\n\n\n\nQUY TRÌNH 2\n\nCẤP\r\n\nPHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ\r\n\n- XÃ HỘI (ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT\r\n\nNAM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5302/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố)\n\nI.\r\n\nTHÀNH PHẦN HỒ SƠ\n\nTT\n\nTên\r\n\n hồ sơ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\n tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (theo mẫu)\n\n01\n\nBản chính\n\nII. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ\n\nNơi\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả\n\nThời\r\n\n gian xử lý\n\nLệ\r\n\n phí\n\nBộ phận Một cửa - Sở Tư pháp, địa chỉ: 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận\r\n\n 3.\n\n- Không quá 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhân được yêu cầu hợp lệ. Hoặc\n\n- Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được yêu cầu hợp lệ (trường hợp người được cấp Phiếu lý\r\n\n lịch tư pháp là công dân Việt\r\n\n Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư\r\n\n trú ở nước ngoài, người nước ngoài trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích).\n\nKhông thu lệ phí\n\nIII. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC\n\nBước\r\n\n công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nHồ\r\n\n sơ/Biểu mẫu\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nB1\n\nNộp hồ sơ\n\nCơ\r\n\n quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nTheo\r\n\n mục I\n\nThành phần hồ sơ theo mục I\n\nKiểm\r\n\n tra và tiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM01\n\nBM\r\n\n 02\n\nBM\r\n\n 03\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:\r\n\n Lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trao cho người\r\n\n nộp hồ sơ theo BM 01, thực hiện tiếp bước B2.\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\n chưa hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ và ghi rõ lý do theo BM 02.\n\n- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo BM\r\n\n 03.\n\nB2\n\nChuyển\r\n\n hồ sơ để xử lý\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục 1; BM01\n\nChuyển hồ sơ cho Công chức phòng Lý\r\n\n lịch tư pháp để thụ lý, giải quyết hồ sơ\n\nB3\n\nLập\r\n\n hồ sơ gửi Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Bộ Tư pháp để xác minh\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh\n\n- Lập công văn đề nghị xác minh.\n\n- Scan hồ sơ theo mục I, cập nhật\r\n\n vào Phần mềm.\n\n- Gửi hồ sơ đề nghị xác minh đến\r\n\n Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia bằng Phần mềm liên\r\n\n thông.\n\nB4\n\nXác\r\n\n minh thông tin Lý lịch tư pháp về án tích\n\nTrung\r\n\n tâm Lý lịch tư pháp\n\n04\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 10 ngày làm việc)\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\nTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia\r\n\n - Bộ Tư pháp gửi Công văn trả lời xác minh kèm kết quả về Sở Tư pháp thông\r\n\n qua Phần mềm liên thông.\n\n09\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 15 ngày làm việc)\n\nB5\n\nThẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả\r\n\n giải quyết TTHC\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh;\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\n- Tra cứu thông tin Lý lịch tư pháp\r\n\n về án tích.\n\n- Tổng hợp kết quả xác minh, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng phê duyệt kết quả.\n\nB6\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết\r\n\n TTHC\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình\n\nXem xét hồ sơ, phê duyệt kết quả giải\r\n\n quyết TTHC.\n\nB7\n\nLập Phiếu Lý lịch tư pháp\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n1,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 05\n\n- In Phiếu Lý lịch tư pháp số l.\n\n- Ký lập Phiếu Lý lịch tư pháp số 1.\n\n- Trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC.\n\nB8\n\nKý duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 05\n\nXem xét hồ sơ, ký Phiếu Lý lịch tư\r\n\n pháp số 1.\n\nTrưởng phòng Lý lịch tư pháp\n\nB9\n\nBan hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Sở\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 05\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết TTHC,\r\n\n chuyển về Phòng Lý lịch tư pháp.\n\nB10\n\nChuyển kết quả về Bộ phận một cửa\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 05\n\nVào sổ, chuyển kết quả giải quyết\r\n\n TTHC về Bộ phận một cửa để trả cho người dân.\n\nB11\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\nTheo\r\n\n Giấy hẹn\n\nKết quả\n\nTrả kết quả cho cá nhân: Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp số 1.\n\nIV. BIẾU MẪU\n\nCác biểu mẫu sử dụng tại các bước công việc:\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n1\n\nBM\r\n\n 01\n\nMẫu Giấy\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu\r\n\n cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu 05a/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 1 (Mẫu 06/2013/TT-LLTP)\n\nV. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n1\n\nBM01\n\nMẫu Giấy tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu\r\n\n cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ\r\n\n chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nVăn bản yêu cầu\r\n\n cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ\r\n\n chức (Mẫu 05a/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 1 (Mẫu\r\n\n 06/2013/TT-LLTP)\n\n6\n\n//\n\nCác hồ sơ khác nếu có theo văn bản\r\n\n pháp quy hiện hành\n\nVI. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng\r\n\n06 năm 2009;\n\n- Luật Căn cước\r\n\ncông dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số\n\n244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp\r\n\nthông tin lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tư\r\n\npháp - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BTP\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn\r\n\nsử dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trương Bộ Tư pháp về\r\n\nviệc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính./.\n\n\n\nMẫu số 05a/2013/TT- LLTP\n\n(Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1 dùng\r\n\ncho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội)\n\n…………………………………….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………………………\n\n…………., ngày…..tháng…năm…..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:1 …………………………………..\n\n\n\nCăn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2009,................................................. \n\n.......................................................................................................................\r\n\n2đề nghị\n\n...................................................................................................................................\r\n\n1cấp Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\nsố 1 của người có tên dưới đây:\n\n1. Họ và tên: ...............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác (nếu có): .................................... 3. Giới\r\n\ntính: ………………………………\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:……/……./……………. 5. Nơi sinh: .........................................\r\n\n6. Quốc tịch:....................................................\r\n\n7. Dân tộc …………………………………\n\n8. Nơi thường trú: .......................................................................................................\r\n\n9. Nơi tạm trú: .............................................................................................................\r\n\n10. Giấy CMND/Hộ chiếu ………………………………………..Số: .................................... \n\nCấp ngày……..tháng……….năm…………………. Tại: ....................................................\r\n\n11. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định\r\n\ntuyên bố phá sản: Có □ Không □\n\n12. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp: ................................................................. \n\n13. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\nyêu cầu cấp: .................................................. Phiếu.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …\n\n…………………………..\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1\r\n\nTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp.\n\n\n\nQUY TRÌNH 3\n\nCẤP\r\n\nPHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG DÂN VIỆT\r\n\nNAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5302/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố)\n\nI. THÀNH PHẦN HỒ SƠ\n\nTT\n\nTên\r\n\n hồ sơ\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\n pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (theo mẫu)\n\n01\n\nBản\r\n\n chính\n\nII. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ\r\n\nPHÍ\n\nNơi\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả\n\nThời\r\n\n gian xử lý\n\nLệ\r\n\n phí\n\nBộ phận Một cửa - Sở Tư pháp, địa\r\n\n chỉ: 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3.\n\n- Không quá 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Hoặc\n\n- Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được yêu cầu hợp lệ (trường\r\n\n hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp\r\n\n là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có\r\n\n thời gian cư trú ở nước\r\n\n ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được\r\n\n xóa án tích).\n\nKhông thu lệ phí\n\nIII. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC\n\nBước\r\n\n công việc\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nHồ\r\n\n sơ/Biểu mẫu\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nB1\n\nNộp\r\n\n hồ sơ\n\nCơ\r\n\n quan tiến hành tố tụng\n\nGiờ hành chính\n\nTheo\r\n\n mục I\n\nThành phần hồ sơ theo mục I\n\nKiểm\r\n\n tra và tiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM01\n\nBM\r\n\n 02\n\nBM\r\n\n 03\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:\r\n\n Lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trao cho người nộp hồ sơ theo BM\r\n\n 01, thực hiện tiếp bước B2.\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ\r\n\n hoặc chưa hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do theo BM 02.\n\n- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo BM 03.\n\nB2\n\nChuyển\r\n\n hồ sơ để xử lý\n\nBộ\r\n\n phận một cửa - Sở Tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; BM 01\n\nChuyển hồ sơ cho Công chức phòng Lý\r\n\n lịch tư pháp để thụ lý, giải quyết hồ sơ\n\nB3\n\nLập\r\n\n hồ sơ gửi Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Bộ Tư pháp để xác\r\n\n minh\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh\n\n- Lập công văn\r\n\n đề nghị xác minh.\n\n- Scan hồ sơ theo mục I, cập nhật\r\n\n vào Phần mềm.\n\n- Gửi hồ sơ đề nghị xác minh đến\r\n\n Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia bằng Phần mềm liên thông.\n\nB4\n\nXác\r\n\n minh thông tin Lý lịch tư pháp về án tích\n\nTrung\r\n\n tâm Lý lịch tư pháp\n\n04\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 10 ngày làm\r\n\n việc)\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\nTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia\r\n\n - Bộ Tư pháp gửi Công văn trả lời xác minh kèm kết quả về Sở Tư pháp thông\r\n\n qua Phần mềm liên thông.\n\n09\r\n\n ngày làm việc (đối với hồ sơ hẹn trả kết quả 15 ngày làm\r\n\n việc)\n\nB5\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ, đề xuất kết quả giải quyết TTHC\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\nTheo\r\n\n mục I; Công văn đề nghị xác minh;\n\nCông\r\n\n văn trả lời xác minh\n\n- Tra cứu thông tin Lý lịch tư pháp\r\n\n về án tích.\n\n- Tổng hợp kết quả xác minh, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng phê duyệt kết quả.\n\nB6\n\nPhê\r\n\n duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\nLãnh đạo Phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình\n\nXem xét hồ sơ, phê duyệt kết quả giải quyết TTHC.\n\nB8\n\nLập\r\n\n Phiếu Lý lịch tư pháp\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n1,5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 05\n\n- In Phiếu Lý lịch tư pháp số 2.\n\n- Ký lập Phiếu Lý lịch tư pháp số\r\n\n 2.\n\n- Trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC.\n\nB9\n\nKý\r\n\n duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở\n\n0.5\r\n\n ngày làm việc\n\nHồ\r\n\n sơ trình; BM 05\n\nXem xét hồ sơ, ký Phiếu Lý lịch tư\r\n\n pháp số 2.\n\nTrưởng phòng Lý lịch tư pháp\n\nB10\n\nBan\r\n\n hành văn bản\n\nVăn\r\n\n thư Sở\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 05\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết TTHC, chuyển về Phòng Lý Lịch tư pháp.\n\nB11\n\nChuyển\r\n\n kết quả về Bộ phận một cửa\n\nCông\r\n\n chức phòng Lý lịch tư pháp\n\n0,25\r\n\n ngày làm việc\n\nBM\r\n\n 05\n\nVào sổ, chuyển kết quả giải quyết TTHC\r\n\n về Bộ phận một cửa để trả cho người dân.\n\nB12\n\nTrả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\nBộ\r\n\n phận một cửa- Sở Tư pháp\n\nTheo\r\n\n Giấy hẹn\n\nKết\r\n\n quả\n\nTrả kết quả cho cá nhân: Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp số 2.\n\nIV. BIỂU MẪU\n\nCác biểu mẫu sử\r\n\ndụng tại các bước công việc:\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n1\n\nBM\r\n\n 01\n\nMẫu Giấy tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ\r\n\n chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nVăn bản yêu cầu\r\n\n cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu 05b/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 07/2013/TT-LLTP)\n\nV. HỒ SƠ\r\n\nCẦN LƯU\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hiệu\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n1\n\nBM\r\n\n 01\n\nMẫu Giấy tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n2\n\nBM\r\n\n 02\n\nMẫu Phiếu yêu\r\n\n cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\n\n3\n\nBM\r\n\n 03\n\nMẫu Phiếu từ\r\n\n chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n4\n\nBM\r\n\n 04\n\nVăn bản yêu cầu\r\n\n cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu 05b/2013/TT-LLTP)\n\n5\n\nBM\r\n\n 05\n\nPhiếu Lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 07/2013/TT-LLTP)\n\n6\n\n//\n\nCác hồ sơ khác\r\n\n nêu có theo văn bản pháp quy hiện hành\n\nVI. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 06 năm 2009;\n\n- Luật Căn cước công dân ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 05\r\n\nnăm 2012 của Bộ Tư pháp - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và\r\n\nmẫu sổ lý lịch tư;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và\r\n\nhướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định\r\n\n61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính./.\n\n\n\nMẫu số 05b/2013/TT-LLTP\n\n(Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số\r\n\n2 dùng cho cơ quan tiến hành tố tụng)\n\n…………………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………………..\n\n……………., ngày … tháng … năm….\n\n\n\nKính gửi:1\r\n\n………………………………………………..\n\nCăn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009, để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,……………………………………………………………………………2 đề nghị …………………………………………………………….. 1 cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người\r\n\ncó tên dưới đây:\n\n1. Họ và tên: ...............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác (nếu có):.........................................\r\n\n3. Giới tính: …………………………..\n\n4. Ngày, tháng, năm sinh:……../……./…………. 5. Nơi sinh: ..........................................\r\n\n6. Quốc tịch:..............................................................\r\n\n7. Dân tộc ………………………….\n\n8. Nơi thường trú:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n9. Nơi tạm trú: .............................................................................................................\r\n\n10. Giấy CMND/Hộ chiếu: ................................................\r\n\nSố:………………………………\n\nCấp ngày………tháng………năm……………..Tại: ..........................................................\r\n\n11. Họ và tên vợ (hoặc chồng): ....................................................................................\r\n\n12. Họ và tên cha: .......................................................................................................\r\n\n13. Họ và tên mẹ: ........................................................................................................\r\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …\n\n………………………………..\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1\r\n\nTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp.\n\n\n\nMẫu số 03/2013/TT-LLTP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\n(Dùng\r\n\ncho cá nhân có yêu cầu\r\n\ncấp Phiếu lý lịch tư pháp)\n\nKính gửi:………………………..\n\n1. Tên tôi là1: ...............................................................................................................\r\n\n2. Tên gọi khác (nếu có): ..................................................\r\n\n3. Giới tính: …………………..\n\n4. Ngày, tháng,\r\n\nnăm sinh:…………./…………/……………..\n\n5. Nơi sinh2:.................................................................................................................\r\n\n6. Quốc tịch: .............................................................\r\n\n7. Dân tộc:………………………….\n\n8. Nơi thường trú3:.......................................................................................................\r\n\n9. Nơi tạm trú4:.............................................................................................................\r\n\n10. Giấy CMND/Hộ chiếu: ............................................\r\n\n5 Số:………………………………..\n\nCấp ngày……..tháng……năm………… Tại:....................................................................\r\n\n11. Họ tên cha: ..............................................\r\n\nNgày/tháng/năm sinh:………………………\n\n12. Họ tên mẹ: ............................................... Ngày/tháng/năm sinh:………………………\n\n13. Họ tên vợ/chồng: .....................................\r\n\nNgày/tháng/năm sinh:………………………\n\n14. Số điện thoại/e-mail:\r\n\n..............................................................................................\r\n\nQUÁ\r\n\nTRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN\n\n(Tính\r\n\ntừ khi đủ 14 tuổi)\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nNơi\r\n\n thường trú/ Tạm trú\n\nNghề\r\n\n nghiệp, nơi làm việc6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhần khai về án tích, nội dung bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):\n\nYêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp7: Số 1\n\n□ Số 2 □\n\nYêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\ntheo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cáp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có\r\n\n□ Không □\n\nMục đích yêu cầu\r\n\ncấp Phiếu lý lịch tư pháp: .................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nSố lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu\r\n\ncấp: ....................................................... Phiếu.\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.\n\n\n\n\n\n…………..., ngày... tháng... năm……....\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi\r\n\nchú:\n\n1 Viết\r\n\nbằng chữ in hoa, đủ dấu.\n\n2 Ghi\r\n\nrõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3,4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.\n\n5 Ghi\r\n\nrõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.\n\n6 Đối\r\n\nvới người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân\r\n\nnhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời\r\n\ngian phục vụ trong quân đội.\n\n7 Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi\r\n\ncác án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,\r\n\nthành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\ncó yêu cầu.\n\nPhiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án\r\n\ntích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông\r\n\ntin về cấm đảm nhiệm chức\r\n\nvụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.", + "id": 105798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105799.json b/contexts/context_105799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef2bb9c4997daf5caae53c0113b0f9d79295529b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-113-QD-UBND-TL-2013-Tai-co-cau-kinh-te-tang-truong-kinh-te-Dong-Thap-225869.aspx", + "name": "Quyet-dinh-113-QD-UBND-TL-2013-Tai-co-cau-kinh-te-tang-truong-kinh-te-Dong-Thap-225869", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\n\nDÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 113/QĐ-UBND-TL\n\nĐồng\r\n\n Tháp, ngày 13 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU KINH TẾ GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG\r\n\nKINH TẾ TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu\r\n\nkinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo định hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020; \n\nCăn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày\r\n\n19/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai trong ba năm\r\n\n2013 - 2015 nhằm thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi\r\n\nmô hình tăng trưởng theo định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh\r\n\ntranh giai đoạn 2013 - 2020; \n\nCăn cứ Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày\r\n\n17/4/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu\r\n\nkinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo định hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại văn bản số 990/SKH-ĐT/TH ngày 01/8/2013; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 289/SNV-VP ngày 09 tháng 9 năm 2013, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu kinh tế gắn\r\n\nvới chuyển đổi mô hình tăng\r\n\ntrưởng kinh\r\n\ntế\n\ntỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2013 - 2020 (gọi\r\n\ntắt\r\n\nlà Ban Chỉ đạo),\r\n\ngồm các thành viên\r\n\nnhư sau:\r\n\n1. Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách kinh tế ngành.\r\n\n2. Phó Trưởng ban:\r\n\nGiám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và\r\n\nĐầu\n\ntư. \n\n3. Các Ủy viên: \n\n- Phó Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n- Giám đốc\r\n\nSở Tài chính; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Công Thương; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã\r\n\nhội. \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải;\r\n\n- Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường;\r\n\n- Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp; \n\n- Giám đốc\r\n\nSở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ; \n\n- Giám đốc\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Tỉnh;\r\n\n- Giám đốc\r\n\nTrung tâm Xúc tiến Thương mại,\r\n\nDu\n\nlịch và Đầu tư Tỉnh. \n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh: \n\n1. Lập kế hoạch và phân kỳ tổ chức thực hiện Kế hoạch số 45/KH-UBND\r\n\nngày 17/4/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về thực hiện Đề án tổng thể tái cơ\r\n\ncấu kinh\r\n\ntế gắn\r\n\nvới chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả và năng lực\r\n\ncạnh tranh giai đoạn 2013 -\r\n\n2020.\r\n\n2. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết\r\n\nquả\r\n\nthực hiện tái cơ cấu\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\r\n\nHàng quý tổ chức giao ban kiểm\r\n\nđiểm tình hình thực hiện tái cơ cấu và xây dựng dự thảo báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tái cơ cấu kinh tế trong ngành,\r\n\nlĩnh vực và tại các huyện,\r\n\nthị\n\nxã, thành phố.\r\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Trưởng ban lập danh sách cụ thể các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo do các cơ quan,\r\n\nđơn vị cử; phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể các thành viên;\r\n\nthành lập Tổ giúp việc (nếu có) và ban hành Quy chế hoạt động. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 5.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan,\r\n\nChủ\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 5; \r\n\n - Ban Thường vụ\r\n\n Tỉnh ủy;\r\n\n \r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n \r\n\n - Lưu: VT, NC/NC (Đức)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\n", + "id": 105799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1058.json b/contexts/context_1058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26dfa71c26bfae2123cd6a96c8bb9bf1dc8ba8a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-4123-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-109958.aspx", + "name": "Thong-bao-4123-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-109958", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 4123/TB-BNN-VP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP VỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM\r\n\nTHỦY SẢN\n\nNgày 21 tháng 7 năm 2010, Bộ trưởng\r\n\nCao Đức Phát đã chủ trì cuộc họp về tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông\r\n\nnghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tham dự cuộc họp có Thứ trưởng\r\n\nLương Lê Phương; đại diện Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy\r\n\nlợi; các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản, Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối;\r\n\nCác Vụ: Pháp chế, Tổ chức cán bộ, Khoa học công nghệ và môi trường, Tài chính,\r\n\nVăn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Trung tâm Tin học và thống kê. \n\nSau khi nghe các đơn vị báo cáo và\r\n\ný kiến các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:\n\nThời gian qua, toàn ngành đã triển\r\n\nkhai quyết liệt một bước về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm nông nghiệp theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại các văn bản: Thông báo\r\n\n3488/TB-BNN-VP ngày 17/06/2010 về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm; văn bản số 2209/BNN-QLCL ngày 12/07/2010 về việc triển\r\n\nkhai công tác tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản. \n\nĐể đáp ứng yêu cầu của sản xuất,\r\n\ntăng cường hơn nữa công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản, Bộ trưởng yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tập\r\n\ntrung, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trọng tâm như sau:\n\n1. Các Tổng cục,\r\n\nCục chuyên ngành: \n\n- Tiếp tục rà soát các quy định/\r\n\nquy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về quản lý chất lượng vật tư nông\r\n\nnghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phạm vi đã được phân công. Đề\r\n\nxuất sửa đổi bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn không còn phù hợp và xây dựng mới\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn cần thiết. \n\n- Xây dựng biểu mẫu tiêu chí thống\r\n\nkê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vật tư nông nghiệp/sản phẩm nông lâm thủy sản và tiêu chí đánh giá phân\r\n\nloại cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; góp ý cho\r\n\ndự thảo quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá và phân loại các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm của Cục Quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản đã dự thảo. \n\n- Chọn nhóm sản phẩm làm thí điểm\r\n\nvà địa phương làm thí điểm triển khai nhiệm vụ kiểm soát chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm. \n\nCác nội dung trên báo cáo Bộ (qua Cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) trước 28/7/2010. \n\n- Rà soát chức năng nhiệm vụ, các nội\r\n\ndung phân công, phân cấp cho các địa phương trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật\r\n\ntư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ) để tổng hợp, gửi Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ quyết định. \n\n2. Cục Quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm sản và thủy sản: \n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học\r\n\ncông nghệ và môi trường và các Tổng cục, Cục tiếp tục khẩn trương rà soát, tổng\r\n\nhợp thống kê hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất lượng, an toàn vệ\r\n\nsinh vật tư nông nghiệp để làm cơ sở đi kiểm tra, đánh giá. \n\n- Dự thảo văn bản để Bộ gửi UBND\r\n\ncác tỉnh thông báo về đợt tổng kiểm tra, đánh giá chất lượng vật tư nông nghiệp\r\n\nvà an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp/sản phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản. Trước mắt, dự thảo văn bản gửi UBND 2 tỉnh Đồng Nai và Thanh\r\n\nHóa thông báo về việc này và lập Đoàn công tác của Bộ đến 2 tỉnh để làm việc với\r\n\nđịa phương, chuẩn bị cho việc kiểm tra đánh giá thí điểm. \n\n- Tổng hợp biểu mẫu từ các Cục chuyên\r\n\nngành, đưa ra biểu mẫu thống nhất của Bộ về tiêu chí thống kê điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông\r\n\nnghiệp/sản phẩm nông lâm thủy sản và tiêu chí đánh giá phân loại cơ sở sản xuất\r\n\nvật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Thời hạn hoàn thành:\r\n\n29/7/2010. \n\n3. Vụ Pháp chế:\n\nChủ trì, phối hợp với Cục Quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm sản và thủy sản và các Tổng cục, Cục, Vụ tiếp tục rà soát lại\r\n\nhệ thống văn bản pháp luật theo từng lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông\r\n\nnghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản như đã phân công, trong đó lưu ý\r\n\nưu tiên các công việc cấp bách cần thực hiện ngay để đảm bảo chất lượng an toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản làm cơ sở để giải\r\n\nquyết các vướng mắc liên quan đến quy định xử phạt, xử lý sản phẩm không đảm bảo\r\n\nchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Sớm đề xuất ban hành, sửa đổi bổ sung\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với việc triển khai Luật An toàn vệ sinh\r\n\nthực phẩm có hiệu lực từ tháng 7/2011. \n\n4. Thanh tra Bộ:\n\nTiếp tục thực hiện nhiệm vụ đã phân\r\n\ncông về việc rà soát lại hệ thống thanh tra chuyên ngành nông nghiệp từ trung\r\n\nương đến địa phương để đảm bảo cả lực lượng, phương tiện, điều kiện làm việc\r\n\ncũng như chức năng nhiệm vụ từng cấp thanh tra và cơ chế chính sách thỏa đáng;\r\n\nchú ý sớm phối hợp các cơ quan liên quan để có chức danh thanh tra chuyên ngành\r\n\nnông nghiệp tại các Chi cục chuyên ngành. \n\n5. Vụ Tài\r\n\nchính: \n\nTiếp tục phối hợp với các Tổng cục,\r\n\nCục chuyên ngành rà soát các quy định thu phí, lệ phí, làm việc với các cơ quan\r\n\nchức năng của Bộ Tài chính và dự thảo văn bản để Bộ gửi Bộ Tài chính đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc xây dựng mới cho phù hợp thực tiễn. \n\n6. Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ: \n\nChủ trì đề xuất về phân công, phân\r\n\ncấp quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm cho các\r\n\nđịa phương và giữa các Tổng cục, cục để làm việc thống nhất với Bộ Nội vụ, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ quyết định những nội dung vượt quá thẩm quyền. \n\n7. Văn phòng Bộ\r\n\nvà Trung tâm Tin học và thống kê: \n\nTổ chức tuyên truyền về đợt tổng kiểm\r\n\ntra, đánh giá và tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an\r\n\ntoàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành. \n\nTrung tâm tin học và Thống kê đề xuất\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ. \n\nVăn phòng Bộ thông báo để các đơn vị\r\n\nbiết và triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);\r\n\n - Các Tổng cục;\r\n\n - Các Cục: TT, BVTV, CN, TY, QLCLNLS&TS, CBTMNLTS&NM;\r\n\n - Các Vụ: PC, KHCN&MT, TCCB, TC;\r\n\n - Thanh tra Bộ;\r\n\n - TT TH&TK;\r\n\n - VP (a Nhạn+TH);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG \r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Trần Quốc Tuấn \n\n", + "id": 1058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10580.json b/contexts/context_10580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99f18f8f120c5c07dd70e60a6aaa598a15deffcf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2917-QD-BKHCN-nam-2010-huy-bo-Tieu-chuan-Viet-Nam-180292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2917-QD-BKHCN-nam-2010-huy-bo-Tieu-chuan-Viet-Nam-180292", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2917/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây:\n\nTCVN 7437:2004\n\nISO 6358:1981\n\nEcgônômi - Nguyên lý ecgônômi trong thiết kế hệ\r\n\n thống lao động \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quân\n\n", + "id": 10580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105800.json b/contexts/context_105800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47131742693fc9f4812806327a831abd32b22b18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-lien-tich-09-2000-TTLT-BTM-TCHQ-huong-dan-xac-dinh-va-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-46305.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-09-2000-TTLT-BTM-TCHQ-huong-dan-xac-dinh-va-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-46305", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 17 tháng 4 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI -TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ\r\n\n09/2000/TTLT-BTM-TCHQ NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM\r\n\nTRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ \n\nCăn cứ Pháp lệnh Hải quan\r\n\nngày 20/02/1990; \n\nCăn cứ Nghị định 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ\r\n\ntục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan;\n\nĐảm bảo thực hiện đúng Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, các luật thuế\r\n\nkhác có liên quan và chính sách quản lý mặt hàng của Nhà nước;\n\nĐảm bảo thực hiện đúng các Điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu mà Việt Nam đã ký kết hoặc công nhận;\n\nSau khi thống nhất ý kiến với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Công nghiệp và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nBộ Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về xác định và kiểm tra\r\n\nxuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:\n\nI./ QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu được xác định trên cơ sở thực tế hàng hoá, giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hoá, tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan. \n\n2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu (Certificate of Origin, dưới đây gọi tắt là C/O) quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch này là chứng từ do cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp\r\n\nxác nhận xuất xứ của một lô hàng xuất khẩu hay nhập khẩu.\n\n3. Nước xuất xứ hàng hoá là nước\r\n\nmà tại đó hàng hoá được sản xuất hoặc gia công, chế biến phù hợp với quy định về\r\n\nxuất xứ nêu tại Phụ lục kèm theo.\n\n4. Nước thứ ba (nước lai xứ) là\r\n\nnước mà tại đó hàng hoá đi qua, tập kết, chuyển tải, chuyển khẩu, để chuyển đến\r\n\nnước nhập khẩu (kể cả hàng hoá làm thủ tục nhập khẩu vào nước này sau đó lại được\r\n\ntái xuất khẩu). Hàng hoá đi qua nước thứ ba không làm thay đổi xuất xứ nếu tại\r\n\nnước này chỉ thực hiện một số hoạt động giản đơn liên quan đến việc bảo quản\r\n\nhay đóng gói hàng hoá (Phụ lục kèm theo).\n\n5. Trường hợp Điều ước quốc tế\r\n\nmà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia đã có hiệu lực có quy định khác với\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế\r\n\nđó.\n\n6. Người xuất khẩu, người nhập\r\n\nkhẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của C/O xuất\r\n\ntrình. Mọi hành vi gian lận về C/O của người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. \n\nII./ KIỂM TRA\r\n\nXUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU\n\n1. Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:\n\na) C/O thông thường do Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác cấp theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nb) C/O đối với hàng hoá được hưởng\r\n\nưu đãi theo các Hiệp định hoặc thoả thuận giữa Việt Nam và các nước, nhóm nước\r\n\nhoặc tổ chức kinh tế quốc tế do Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Chính phủ chỉ định\r\n\ncấp.\n\nc) C/O cấp cho hàng hóa sản xuất\r\n\ntại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất do Ban quản lý Khu công nghiệp hoặc Khu\r\n\nchế xuất cấp.\n\n2. Yêu cầu có\r\n\nC/O trong các trường hợp sau:\n\na) Hàng hóa xuất khẩu có liên\r\n\nquan đến các cam kết quy định trong các Điều ước quốc tế với các nước hoặc các\r\n\ntổ chức quốc tế mà Việt nam đã ký kết hoặc tham gia.\n\nb) Đối với hàng hóa khác, nếu\r\n\ntrong hợp đồng thương mại có điều khoản quy định phải có C/O.\n\n3. Kiểm tra\r\n\nC/O\n\na) Cơ quan Hải quan chỉ kiểm tra\r\n\nC/O trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của C/O để lợi dụng chế độ ưu đãi\r\n\nđối với hàng hoá thuộc các cam kết dành ưu đãi cho nhau mà Việt Nam ký kết với\r\n\ncác nước, nhóm nước hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế.\n\nb) Thủ tục kiểm tra được phối hợp\r\n\nthực hiện giữa cơ quan Hải quan và cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.\n\n4. Thời điểm\r\n\nxuất trình C/O\n\na) Thời điểm xuất trình C/O là\r\n\nthời điểm Cơ quan Hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất khẩu để làm thủ tục\r\n\nđăng ký tờ khai hải quan.\n\nb) Nếu tại thời điểm Cơ quan Hải\r\n\nquan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất khẩu để làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan\r\n\nmà người xuất khẩu chưa có C/O thì chấp nhận cho nợ C/O trong thời hạn 60 ngày\r\n\ntính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong khi người xuất khẩu chưa có C/O để\r\n\nxuất trình, cơ quan Hải quan vẫn làm thủ tục xuất khẩu trên cơ sở người xuất khẩu\r\n\ncó văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ của lô hàng.\n\nIII./ KIỂM\r\n\nTRA XUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU\n\n1. C/O phải nộp cho Cơ quan Hải\r\n\nquan trong các trường hợp sau:\n\na) Hàng hoá có xuất xứ từ những\r\n\nnước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu hay về các chế độ quản\r\n\nlý khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Hiệp định, thoả thuận\r\n\nquốc tế ký kết giữa Việt Nam với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức kinh tế\r\n\nquốc tế mà người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó. \n\nb) Những loại hàng hoá thuộc diện\r\n\nNhà nước hoặc các Tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ\r\n\ngây nguy hại đến sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường.\n\n2. Những trường\r\n\nhợp sau không phải nộp C/O:\n\na) Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ\r\n\ntừ những nước không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi về thuế nhập\r\n\nkhẩu của Việt Nam.\n\nb) Hàng hoá nhập khẩu mà người nhập\r\n\nkhẩu không có yêu cầu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu của Việt Nam.\n\nc) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;\r\n\nhàng nhập khẩu tiểu ngạch; hàng nhập khẩu đã qua sử dụng; một số mặt hàng nông\r\n\nsản là hoa, quả tươi nhập khẩu từ các nước có biên giới đất liền chung với Việt\r\n\nNam và những lô hàng nhập khẩu thương mại khác có tổng trị giá không vượt quá\r\n\n60US$. Việc xác định xuất xứ hàng hóa đối với các trường hợp này được căn cứ\r\n\ntrên cơ sở thực tế hàng hóa, các chứng từ liên quan và Tờ khai hải quan do người\r\n\nnhập khẩu tự kê khai, nhưng cán bộ Hải quan phải ghi rõ căn cứ để xác định xuất\r\n\nxứ và nước xuất xứ vào Tờ khai hải quan, nếu không đủ căn cứ để xác định xuất xứ\r\n\nhàng hóa thì tiến hành làm thủ tục hải quan theo chế độ quy định thông thường.\n\nd) Hàng hoá\r\n\ntại thời điểm làm thủ tục hải quan có thuế suất thuế nhập khẩu bằng không (0%)\r\n\nvà được miễn thuế giá trị gia tăng.\n\ne) Hàng quá cảnh.\n\n3. Thời điểm nộp C/O:\n\na) Thời điểm nộp C/O cho Cơ quan\r\n\nHải quan là thời điểm Cơ quan Hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng nhập khẩu để làm\r\n\nthủ tục đăng ký tờ khai hải quan. \n\nb) Tại thời điểm làm thủ tục\r\n\nđăng ký Tờ khai hải quan nếu người nhập khẩu chưa có C/O nộp cho cơ quan Hải\r\n\nquan thì phải có văn bản đề nghị cho nộp chậm C/O. Trong thời gian chờ nộp bổ\r\n\nsung C/O, Cơ quan Hải quan sẽ làm thủ tục hải quan theo chế độ thông thường. \n\nc) Thời điểm nộp văn bản đề nghị\r\n\nnộp chậm C/O là lúc đăng ký tờ khai hải quan. Thời gian cho nợ C/O tối đa là 60\r\n\nngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.\n\n4. Thể thức và mẫu của C/O.\n\na) C/O nộp cho\r\n\ncơ quan Hải quan phải là bản chính và có đầy đủ các nội dung cơ bản như sau:\n\n- Số phát hành C/O. \n\n- Tên, địa chỉ người xuất khẩu;\r\n\nnước xuất khẩu. \n\n- Tên, địa chỉ người nhập khẩu;\r\n\nnước nhập khẩu.\n\n- Thông tin về vận tải hàng hóa\r\n\n(địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển, nơi đến).\n\n- Nhãn, mác; số và loại bao gói;\r\n\nmô tả hàng hóa.\n\n- Trọng lượng.\n\n- Xuất xứ của hàng hóa.\n\n- Doanh nghiệp đề nghị xin cấp\r\n\nC/O (tên, ngày, tháng, năm xin cấp)\n\n- Tổ chức cấp C/O (tên, ngày,\r\n\ntháng, năm cấp, dấu). \n\nb) Trường hợp C/O không làm bằng\r\n\ntiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì phải kèm theo bản dịch có công chứng hoặc do giám\r\n\nđốc công ty ký đóng dấu và chịu trách nhiệm. Nếu trên C/O có sửa chữa, tẩy xoá\r\n\nthì cơ quan, tổ chức cấp C/O phải đóng dấu xác nhận việc sửa chữa, tẩy xóa này.\n\nc) C/O phải do các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp theo quy định của nước cấp C/O (Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài\r\n\nchính, Cơ quan Hải quan v.v..) hoặc các tổ chức khác được Nhà nước quy định\r\n\n(thông thường là Phòng Thương mại hoặc Phòng Thương mại và Công nghiệp). Trường\r\n\nhợp C/O do nhà sản xuất cấp thì phải có xác nhận của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm\r\n\nquyền của nước cấp có liên quan. \n\nd) Ngày cấp C/O có thể trước hoặc\r\n\nsau ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải, nhưng phải phù hợp với thời gian quy\r\n\nđịnh được phép nộp chậm C/O.\n\nc) Một bản C/O có thể được cấp\r\n\nvà xác nhận xuất xứ cho nhiều mặt hàng thuộc một lô hàng nhập khẩu và chỉ có\r\n\ngiá trị đối với lô hàng này.\n\nf) C/O cấp lại do mất mát, thất\r\n\nlạc thì trên bản C/O được cấp lại phải có dòng chữ \" Sao y bản chính\"\r\n\nbằng tiếng Anh \" Certified true copy\". \n\ng) C/O xuất trình không đúng với\r\n\nthời gian quy định do các điều kiện bất khả kháng hoặc có lý do xác đáng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố xem xét từng trường hợp cụ thể để chỉ đạo\r\n\ngiải quyết theo thẩm quyền.\n\nh) C/O đã nộp cho Cơ quan Hải\r\n\nquan thì không được thay thế hoặc sửa đổi nội dung. Việc xem xét xuất xứ hàng\r\n\nhóa được căn cứ trên bản C/O đã nộp này. Trừ những trường hợp nhầm lẫn có xác\r\n\nnhận của tổ chức cấp C/O thì Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục chấp nhận C/O nộp\r\n\nbổ sung.\n\n5. Kiểm tra C/O:\n\na) C/O phải\r\n\nđược kiểm tra để đáp ứng được các quy định nêu tại điểm 4 trên đây; nội dung\r\n\ntrên C/O phải phù hợp với các chứng từ đi kèm lô hàng và thực tế hàng hoá đã được\r\n\nkiểm tra hải quan. Nếu nội dung ghi trong C/O có những sai lệch với các chứng từ\r\n\nkhác mà Cơ quan Hải quan xét thấy những sai lệch đó không làm ảnh hưởng đến mục\r\n\nđích của việc xác định xuất xứ hàng hóa và trên cơ sở những lý do hợp lý thì chấp\r\n\nnhận C/O để làm thủ tục hải quan.\n\nb) Trường hợp nghi ngờ tính\r\n\ntrung thực của C/O thì cơ quan Hải quan yêu cầu chủ hàng cung cấp thêm các chứng\r\n\ntừ để chứng minh. Thời gian cho phép để chủ hàng xuất trình thêm các chứng từ\r\n\nchứng minh C/O là 90 ngày tính từ ngày đăng ký tờ khai; Cơ quan Hải quan chỉ\r\n\nlàm thủ tục ưu đãi theo quy định sau khi chủ hàng xuất trình các chứng từ chứng\r\n\nminh được là C/O hợp lệ.\n\nc) Đối với hàng hoá nhập khẩu từ\r\n\ncác nước và vùng lãnh thổ của các nước được hưởng quy chế ưu đãi tối huệ quốc (MFN)\r\n\nkhi làm thủ tục nhập khẩu nếu chủ hàng xuất trình C/O mẫu thông thường do tổ chức\r\n\nhoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp thì Cơ quan Hải quan chấp nhận\r\n\nC/O đó và không kiểm tra đối chiếu tên tổ chức, mẫu dấu, chữ ký trên C/O.\n\n6. Yêu cầu về C/O đối với hàng\r\n\nhoá nhập khẩu thông qua nước thứ ba:\n\na) Đối với hàng hoá được sản xuất\r\n\ntại một nước thuộc diện hưởng ưu đãi nhưng được nhập khẩu từ nước thứ ba cũng\r\n\nlà nước được hưởng ưu đãi, Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O do nước thứ ba cấp.\n\nb) Đối với hàng hoá có xuất xứ từ\r\n\nmột nước thuộc diện hưởng ưu đãi nhưng được nhập khẩu từ nước thứ ba không được\r\n\nhưởng ưu đãi, Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O của nước thứ ba cấp kèm bản sao\r\n\nC/O của nước xuất xứ.\n\nc) Trường hợp hàng hoá được bán\r\n\nqua nhiều nước rồi mới đến nước nhập khẩu thì nước cuối cùng từ đó hàng hoá đi\r\n\nđến nước nhập khẩu được xem như là nước thứ ba.\n\nd) Việc mua bán thông qua nước\r\n\nthứ ba làm trung gian nhưng hàng hoá được vận chuyển thẳng (trực tiếp) từ nước\r\n\nsản xuất đến Việt nam không đi qua nước trung gian thì Cơ quan Hải quan chấp nhận\r\n\nC/O của nước xuất xứ cấp với điều kiện phải phù hợp với các chứng từ như vận\r\n\nđơn, lược khai hàng hoá. \n\n7. Các trường hợp khác:\n\na) Trường hợp người nhập khẩu có\r\n\nC/O cho cả một lô hàng, trong đó chỉ nhập một phần của lô hàng thì Cơ quan Hải\r\n\nquan chấp thuận C/O cấp cho cả lô hàng đó đối với phần hàng hoá nhập khẩu.\n\nb) Trường hợp xuất xứ cộng gộp\r\n\nnhư các linh kiện, phụ tùng sản xuất tại nhiều nước khác nhau được lắp ráp ở một\r\n\nnước thì Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O được cấp tại nước lắp ráp hoàn chỉnh sản\r\n\nphẩm đó. Việc công nhận nước lắp ráp là nước xuất xứ hàng hóa nếu hoạt động lắp\r\n\nráp đó không thuộc các hoạt động giản đơn như quy định tại Phụ lục kèm theo;\n\nc) Hàng tái nhập, hàng xuất khẩu\r\n\nbị trả về có xuất xứ từ Việt nam, nếu đã xuất trình C/O khi làm thủ tục xuất khẩu\r\n\nthì khi tái nhập, Cơ quan Hải quan chỉ cần đối chiếu bộ chứng từ hàng thực xuất\r\n\ntrước đó với hàng hoá thực nhập, nếu đúng tên hàng, ký mã hiệu, quy cách phẩm\r\n\nchất thì Hải quan chấp nhận làm thủ tục tái nhập khẩu theo quy định, không yêu\r\n\ncầu phải có C/O.\n\n8. Cơ quan Hải quan chỉ xem xét\r\n\ngiải quyết những vướng mắc về xuất xứ hàng hóa trong thời gian 01 năm, tính từ\r\n\nthời điểm đăng ký Tờ khai hải quan.\n\nIV./ TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư liên tịch này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi văn bản hướng dẫn trước đây có liên quan đến\r\n\nquy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đều bãi bỏ (trừ các văn bản\r\n\nquy định xuất xứ hàng hóa thuộc các hiệp định hoặc thỏa thuận quốc tế đã được\r\n\nViệt Nam tham gia ký kết). \n\n2. Cục Hải quan và Sở Thương mại\r\n\ncác Tỉnh, Thành phố căn cứ các quy định trên để thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nphát sinh thì thống nhất báo cáo về Tổng cục Hải quan và Bộ Thương mại để có chỉ\r\n\nđạo giải quyết.\n\nLương\r\n\n Văn Tự\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Ngọc Túc\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HOÁ \n\n1. Hàng hoá có xuất xứ thuần\r\n\ntuý:\n\nNhững sản phẩm có nguồn gốc tự\r\n\nnhiên hoặc là những sản phẩm được gia công hay chế biến không có sự tham gia của\r\n\nnguyên vật liệu nhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ được gọi là hàng hoá có xuất xứ\r\n\nthuần tuý. Đó là những sản phẩm sau:\n\na) Các mặt hàng khoáng sản được\r\n\nkhai thác từ lòng đất, từ trong vùng sông nước của nước đó hoặc trong lòng biển\r\n\nhoặc đại dương.\n\nb) Các mặt hàng có nguồn gốc thực\r\n\nvật được trồng trọt trong nứơc này.\n\nc) Các loại động vật được sinh\r\n\nra và chăn nuôi tại nước này.\n\nd) Các mặt hàng được chế biến từ\r\n\nnhững động vật sống trong nước này.\n\ne) Các sản phẩm từ săn bắn và\r\n\nchài lưới được chế biến từ nước này.\n\nf) Các sản phẩm từ việc đánh bắt\r\n\ntrên biển và các sản phẩm khác khai thác từ biển có được trên các con tầu của\r\n\nnước này.\n\ng) Các mặt hàng có được từ bong\r\n\ncủa các con tầu có chức năng chế biến của nước này, chỉ đối với các sản phẩm\r\n\nnêu ở mục (f).\n\nh) Các sản phẩm khai thác từ\r\n\nlòng đất hoặc dưới lòng biển bên ngoài phạm vi lãnh hải của một nước, đã quy định\r\n\nrằng nước đó có quyền duy nhất khai thác trên vùng đất hoặc nằm sâu dưới lòng\r\n\nvùng đất đó. \n\ni) Phế liệu và chất thải là kết\r\n\nquả của các hoạt động chế biến hoặc gia công và các mặt hàng không còn sử dụng\r\n\nđược thu lượm trong nước này chỉ có thể dùng tái chế làm vật liệu ban đầu.\n\nj) Các hàng hoá được sản xuất\r\n\ntrong nước đó, chỉ từ các sản phẩm được nêu từ mục (a) đến (i) trên. \n\n2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần\r\n\ntúy:\n\n- Hàng hoá có xuất xứ không thuần\r\n\ntúy là hàng hoá trong quá trình sản xuất hoặc gia công hay chế biến có thành phần\r\n\nnguyên vật liệu hoặc lao động của hai hay nhiều nước tham gia vào hoạt động tạo\r\n\nra sản phẩm này.\n\n- Hàng hoá có xuất xứ không thuần\r\n\ntuý được công nhận có xuất xứ của nước thực hiện gia công hoặc chế biến cuối\r\n\ncùng nếu các sản phẩm làm ra tại nước đó không thuộc các thao tác đơn giản sau:\n\na) Các công việc bảo quản hàng\r\n\nhoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh,\r\n\nngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận\r\n\nbị hư hỏng và các công việc tương tự).\n\nb) Các công việc đơn giản như\r\n\nlau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau chùi,\r\n\nsơn, chia cắt ra từng phần.\n\nc) i. Thay đổi bao bì đóng gói\r\n\nvà tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng;\n\nii. Việc đóng chai, lọ, đóng\r\n\ngói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.\n\nd) Dán lên sản phẩm hoặc bao gói\r\n\ncủa sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.\n\ne) Việc trộn đơn giản các sản phẩm,\r\n\nkể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn\r\n\nhợp không đáp ứng điều kiện đã quy định để có thể được coi như có xuất xứ tại\r\n\nnơi thực hiện việc này.\n\nf) Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận\r\n\ncủa sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;\n\ng) Kết hợp của hai hay nhiều\r\n\ncông việc đã liệt kê từ a đến f;\n\nh) Giết mổ động vật.", + "id": 105800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105801.json b/contexts/context_105801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d24777351fb8eee94d7109222e9b441a4aa632e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2023-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-cua-So-Lao-dong-Da-Nang-569261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2023-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-cua-So-Lao-dong-Da-Nang-569261", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2023/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 02\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tại Tờ trình số 1328/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc Quyết\r\n\nđịnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, SLĐTBXH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\nHỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 18/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: Lao động, tiền lương và việc làm\r\n\ntrong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm); bảo hiểm xã hội;\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới;\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có\r\n\ncông và xã hội) và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nliên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;\r\n\nchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên\r\n\nđịa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công;\n\nb) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n4. Về lĩnh vực việc làm:\n\na) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình,\r\n\nkế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm,\r\n\nphát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng\r\n\nvà quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu\r\n\nthập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý thông tin thị\r\n\ntrường lao động của địa phương;\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc\r\n\nlàm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý nhà nước đối với các tổ chức dịch vụ việc\r\n\nlàm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố;\n\nd) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động\r\n\nnước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia\r\n\nhạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại\r\n\nViệt Nam theo quy định của pháp luật lao động;\n\nđ).Quản lý tổ chức được Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng,\r\n\nquản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;\n\ne) Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm\r\n\nviệc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\n5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng:\n\na) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người\r\n\nlao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt\r\n\nNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;\n\nb) Xác nhận việc đăng ký hợp đồng nhận lao động thực\r\n\ntập đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình\r\n\nđộ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian dưới 90 ngày; xác nhận việc đăng ký\r\n\nhợp đồng lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo\r\n\nhợp đồng lao động trực tiếp giao kết;\n\nc) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu\r\n\ntuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng\r\n\nở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh\r\n\nnghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;\n\nd) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch\r\n\nvụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.\n\n6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm):\n\na) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về giáo dục nghề nghiệp;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội\r\n\ngiảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự\r\n\nlàm cấp thành phố, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo\r\n\ndục nghề nghiệp;\n\nd) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách,\r\n\nsáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp;\r\n\nviệc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư\r\n\nthục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nhoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động phân hiệu của\r\n\ntrường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\ntư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo, dục nghề nghiệp tư\r\n\nthục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc\r\n\ncấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nđăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp,\r\n\ntrung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;\n\nđ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề\r\n\nđào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy\r\n\nđịnh về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc\r\n\nthiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.\n\n7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại\r\n\ntại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết\r\n\ntranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng\r\n\nquyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá\r\n\nsản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp nhà nước;\n\nb) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nchế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;\n\nc) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối\r\n\nvới lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là\r\n\nngười khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia\r\n\nđình và một số lao động khác;\n\nd) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp\r\n\nluật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị\r\n\ntrong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các bộ, ngành có liên quan giải\r\n\nquyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;\n\nc) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động\r\n\nthuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý xin tạm dừng đóng\r\n\nvào quỹ hưu trí và tử tuất;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và\r\n\ncác cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã\r\n\nhội trên địa bàn phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng tại địa phương\r\n\ntrên cơ sở Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội theo từng giai đoạn do Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội phê duyệt.\n\n9. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ\r\n\nngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;\n\nb) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm\r\n\ntra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao\r\n\nđộng tại địa phương;\n\nc) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\nlao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy,\r\n\nthiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\n\nd) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động\r\n\nchết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên;\r\n\nđiều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh\r\n\nnghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội;\n\nđ) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa,\r\n\nchia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu\r\n\nthập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về\r\n\ntình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nnghiêm trọng xảy ra tại địa phương;\n\ne) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm\r\n\nthêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.\n\n10. Về lĩnh vực người có công:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với\r\n\ncách mạng;\n\nb) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã\r\n\nhội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công\r\n\nliệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân\r\n\ncấp trên địa bàn;\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và\r\n\nan táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ\r\n\nliệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;\n\nd) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí\r\n\nthực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và\r\n\nthân nhân của họ;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp\r\n\nnghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” thành phố.\n\n11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội, giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người\r\n\ncao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có\r\n\nthu nhập thấp và các đối tượng bảo trợ xã hội khác;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương trình, đề án, dự\r\n\nán về công tác xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, trợ giúp đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội, giảm nghèo, y tế lao động xã hội và các chương trình, đề án trong\r\n\nlĩnh vực bảo trợ xã hội;\n\nc) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội,\r\n\ntổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội; hướng dẫn tiếp nhận đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội vào các cơ sở trợ giúp xã hội và từ cơ sở trợ giúp xã hội về gia\r\n\nđình;\n\nd) Tổng hợp, thống kê số liệu về đối tượng bảo trợ\r\n\nxã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrối nhiễu tâm trí, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội khác.\n\n12. Về lĩnh vực trẻ em:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ em; sự tham gia của\r\n\ntrẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng xã, phường, thị trấn phù\r\n\nhợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em;\n\nb) Điều phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc\r\n\nđiểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động nguồn lực bảo đảm\r\n\nthực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt\r\n\nđộng của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp\r\n\nđối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ\r\n\nrơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;\n\nc) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ\r\n\nem theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về\r\n\ntrẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nxây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải\r\n\nquyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.\n\n13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, ngừa tệ\r\n\nnạn mại dâm, hỗ trợ giảm tác hại, hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về chính sách, giải pháp phòng, ngừa tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma\r\n\ntúy và quản lý sau cai nghiện; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về hòa nhập cộng\r\n\nđồng theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nc) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật và theo phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về\r\n\ncai nghiện ma túy; về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm.\n\n14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:\n\na) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới tại địa phương;\n\nb) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và phòng\r\n\nngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\r\n\ntham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa,\r\n\nứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bình đẳng giới; Tháng hành động vì\r\n\nbình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n15. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức\r\n\nphi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.\n\n16. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật;\r\n\nquản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm\r\n\nvi ngành, lĩnh vực.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,\r\n\nlĩnh vực quản lý đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp quận, huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -\r\n\nkỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục\r\n\nvụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành\r\n\nchính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mục tiêu, chương trình cải\r\n\ncách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n21. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực\r\n\nlao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các\r\n\nphòng thuộc Sở, mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ\r\n\ntiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n27. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách\r\n\nnhiệm quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em theo các quy định hiện hành và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính Quỹ.\n\n28. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, quản lý đối với Trường Phổ thông\r\n\nHermann Gmeiner.\n\n29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc\r\n\nvà các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và trước pháp luật về thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm việc\r\n\nvà phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nc) Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nlà người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công; chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khí Giám đốc Sở văng\r\n\nmặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành\r\n\ncác hoạt động của Sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nđối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Người có công;\n\n- Phòng Chính sách việc làm;\n\n- Phòng Quản lý giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Phòng Bảo trợ xã hội và Trẻ em;\n\n- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:\n\na) Trung tâm Bảo trợ xã hội Đà Nẵng;\n\nb) Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng;\n\nc) Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng;\n\nd) Trung tâm Điều dưỡng Người tâm thần;\n\nđ) Cơ sở xã hội Bầu Bàng thành phố Đà Nẵng;\n\ne) Cơ sở Bảo trợ số 2;\n\ng) Trung tâm Công tác xã hội thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4. Biên chế công chức và số\r\n\nlượng người làm việc\n\n1. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc\r\n\nđiểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc làm, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc phân bổ biên chế giữa các phòng trực thuộc\r\n\ndo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trong tổng biên chế\r\n\ncông chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở, trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n3. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng căn cứ\r\n\nvào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất,\r\n\nnăng lực, sở trường, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để quy\r\n\nđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng;\r\n\nThanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo nguyên tắc bao quát\r\n\nđầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm và khối lượng\r\n\ncông việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận\r\n\ntiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân; báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định này, nếu cần sửa\r\n\nđổi, bổ sung, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất, kiến nghị Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.", + "id": 105801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105802.json b/contexts/context_105802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a37665a19aaaba531de733f7ccffaf69e3d9f98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-177-2009-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-su-dung-Quy-quoc-phong-Dien-Bien-194496.aspx", + "name": "Nghi-quyet-177-2009-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-su-dung-Quy-quoc-phong-Dien-Bien-194496", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 177/2009/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên Phủ, ngày 11 tháng 12 năm 2009\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Dân\r\n\nquân tự vệ số: 19/2004/PL-UBTVQH 11;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành\r\n\nPháp lệnh Dân quân tự vệ;\n\nSau khi xem xét Tờ\r\n\ntrình số: 1727/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định\r\n\nmức thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số: 47/BC-BPC ngày 05 tháng 12 năm 2009 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và\r\n\ný kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ quốc phòng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như Tờ trình số: 1727/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh quyết định cụ thể và hướng dẫn, chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND, đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.\n\nNghị quyết này đã được\r\n\nHĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 105802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105803.json b/contexts/context_105803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8738299260cb3e3fd7425ac37cf304121a72e78e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-114-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chien-luoc-hoi-nhap-quoc-te-ve-lao-dong-xa-hoi-Tien-Giang-384517.aspx", + "name": "Ke-hoach-114-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chien-luoc-hoi-nhap-quoc-te-ve-lao-dong-xa-hoi-Tien-Giang-384517", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 114/KH-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 03 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI ĐẾN\r\n\nNĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Quyết định số 145/QĐ-TTg ngày 20/01/2016\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã\r\n\nhội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1825/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n30/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch tổng thể\r\n\ntriển khai Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\nChiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTập trung thực hiện tốt, đúng, đủ,\r\n\nkịp thời các chính sách, đảm bảo cung cấp hệ thống dịch vụ xã hội và chính sách\r\n\ntrợ giúp cho các đối tượng yếu thế; phát triển thị trường lao động đi đôi với\r\n\nphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, tham gia vào thị\r\n\ntrường lao động khu vực và toàn cầu; tăng cơ hội việc làm có chất lượng; tăng số\r\n\nlượng các nghề đào tạo được các nước công nhận về văn bằng, chứng chỉ, góp phần\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để người lao động có cơ hội tìm được việc làm, tạo việc\r\n\nlàm mới bình quân mỗi năm cho 20.000 lao động. Trong đó, giai đoạn 2018 - 2020,\r\n\nđưa 900 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giai đoạn 2020 - 2030\r\n\nđưa 1.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Đến năm 2020, đầu tư hoàn thiện\r\n\ncác nghề trọng điểm cấp Quốc gia tại các Trường Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh;\r\n\nđến năm 2030, phấn đấu xây dựng và phát triển được các ngành nghề đào tạo đạt cấp\r\n\nđộ ASEAN và quốc tế.\n\n- 100% đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng yếu thế, rủi\r\n\nro được trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất, được chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng\r\n\nđồng và cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- 100% hộ nghèo, cận nghèo được hỗ\r\n\ntrợ các chính sách theo quy định của pháp luật.\n\n- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 0,6%; hạn chế hộ tái nghèo, hộ\r\n\nnghèo phát sinh mới; đến năm 2030 bình ổn tỷ lệ hộ nghèo ở mức dưới 3%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản\r\n\nđáp ứng yêu cầu về điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, đặc biệt là tiếp cận được\r\n\ncác tiêu chí sàn về các chính sách an sinh xã hội của quốc tế; tiếp cận đa chiều\r\n\ntrong đánh giá và thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.\n\n- Phấn đấu thực hiện đạt 100%\r\n\nchỉ tiêu của các chương trình, đề án, nhiệm vụ, kế hoạch và tiếp cận được chuẩn\r\n\nquốc tế về phát triển nghề công tác xã hội, trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng\r\n\ncho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật, phát huy vai trò, chăm sóc người cao tuổi và thực hiện giảm nghèo bền\r\n\nvững theo phương pháp tiếp cận đa chiều.\n\n- 100% xã, phường, thị trấn phù\r\n\nhợp trẻ em.\n\n- Tăng cường công tác phòng chống\r\n\ntệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn mại dâm, tập trung đẩy lùi tệ nạn mại dâm trá\r\n\nhình tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm. Tiếp tục duy trì và nhân rộng\r\n\nmô hình phòng chống mại dâm và cai nghiện ma túy tại cộng đồng; duy trì hoạt động\r\n\nđiều trị Methadone tại cộng đồng và điều trị cho đối tượng có nhu cầu đang cai\r\n\nnghiện tại cơ sở cai nghiện.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Phát triển thị trường lao động,\r\n\nthực hiện pháp luật lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, cải thiện điều\r\n\nkiện lao động; tăng quy mô, nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo cơ hội việc làm\r\n\ncho người lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa\r\n\nnông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Tập trung nguồn lực đầu tư, thực\r\n\nhiện giảm nghèo bền vững.\n\n3. Tăng cường hoạt động bảo trợ và\r\n\ntrợ giúp xã hội.\n\n4. Bảo đảm mức tối thiểu về một số\r\n\ndịch vụ xã hội cơ bản cho người dân đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng yếu thế trong xã hội...\n\nIII. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp chung\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hội nhập\r\n\nquốc tế về lao động và xã hội. Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính,\r\n\ntạo sự thông thoáng, điều kiện tốt nhất cho người dân\r\n\nvà doanh nghiệp.\n\n- Quan tâm công tác đào tạo,\r\n\nthường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nnăng lực công tác cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, nhất là công chức,\r\n\nviên chức làm công tác hội nhập quốc tế về lao động và xã hội.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước, thanh tra, kiểm tra, giám sát; có biện pháp theo dõi, quản lý chặt chẽ\r\n\ntrên từng mặt, từng nội dung chính sách có liên quan đến lao động và xã hội\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Tập trung huy động tối đa nguồn\r\n\nlực, tranh thủ các nguồn hỗ trợ để thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ.\r\n\nThực hiện quản lý, sử dụng hiệu quả, có lồng ghép với các dự án kinh tế - xã hội\r\n\nkhác.\n\n2. Giải pháp cụ thể trên từng\r\n\nlĩnh vực\n\na) Hội nhập\r\n\nquốc tế về lao động và việc làm\n\nThực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn tỉnh, nhằm tạo nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất\r\n\nlà tạo việc làm cho thanh niên, lao động nông thôn, lao động nghèo, lao động\r\n\nvùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thân nhân của người có công với cách mạng,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc, người khuyết tật…\n\n- Phát triển thị trường lao động\r\n\nthông qua các hoạt động thu thập, cung cấp thông tin thị trường lao động; phân\r\n\ntích, dự báo thị trường lao động; kết nối cung, cầu lao động. Đầu tư nâng cao\r\n\nnăng lực, hiện đại hóa hoạt động dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin thị trường\r\n\nlao động của Trung tâm dịch vụ việc làm Tiền Giang; khuyến khích tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia phát triển thị trường lao động.\n\n- Triển khai, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng quy định về xây dựng thang lương, bảng\r\n\nlương, định mức lao động và việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo quy định.\n\n- Thực hiện tốt các quy định về\r\n\npháp luật lao động, đảm bảo quyền lợi người lao động, xây dựng mối quan hệ lao\r\n\nđộng hài hòa, giảm tranh chấp lao động, đình công; theo dõi nắm bắt và giải quyết\r\n\nkịp thời các vụ việc tranh chấp lao động.\n\n- Thực hiện đúng, đủ, kịp thời\r\n\ncác chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý tốt đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất giải\r\n\nquyết những kiến nghị của người lao động và doanh nghiệp về khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n\n- Tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao năng lực hoạt động đăng\r\n\nký, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao\r\n\nđộng; tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động hàng năm.\n\n- Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ\r\n\ntrong lĩnh vực việc làm, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và an toàn vệ\r\n\nsinh lao động.\n\n- Tổ chức điều tra thu thập thông\r\n\ntin cung cầu lao động, khai thác tốt các thị trường lao động, dữ liệu cung cầu\r\n\nlao động; thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình về biến động lao động, việc\r\n\nlàm để có những giải pháp chỉ đạo kịp thời.\n\nb) Hội nhập quốc tế về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\n- Triển khai thực hiện các quy định\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tiêu chuẩn kỹ năng\r\n\nnghề, tiêu chuẩn giáo viên và đào tạo giáo viên, chương trình, giáo trình đào tạo,\r\n\ntiêu chuẩn kiểm định chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.\n\n- Tăng cường liên kết đào tạo và\r\n\ntiếp nhận các bộ chương trình, đào tạo thí điểm các nghề trọng điểm cấp độ\r\n\nASEAN và quốc tế; tham gia mạng nghiên cứu, chuyển giao tri thức về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp giữa các nước trong khu vực và trên thế giới khi được chuyển giao về\r\n\nđịa phương.\n\n- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tập trung rà soát, xây dựng và phát triển các ngành nghề đào\r\n\ntạo phù hợp với điều kiện của địa phương, tạo nhiều cơ hội việc làm và đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu hội nhập quốc tế; tập trung đào tạo giáo dục nghề nghiệp góp phần\r\n\nphát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao.\n\nc) Hội nhập quốc tế về an sinh xã\r\n\nhội\n\n- Tập trung nguồn lực đầu tư, thực\r\n\nhiện mục tiêu giảm nghèo bền vững theo phương pháp tiếp cận đa chiều, tạo sự\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ, toàn diện:\n\n+ Thông qua các chương trình, đề\r\n\nán, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030, đảm bảo duy trì hợp lý về khoản cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư,\r\n\ngiữa khu vực thành thị và nông thôn; khuyết khích tăng nhanh hộ khá, hộ giàu,\r\n\ngiảm mạnh hộ nghèo; khuyến khích các hộ nghèo vươn lên khá giả thông qua các\r\n\nchính sách hỗ trợ phù hợp.\n\n+ Thực hiện đầy đủ các các chế độ\r\n\nchính sách đối với hộ nghèo; lồng ghép việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm\r\n\nnghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với các dự án thuộc Chương\r\n\ntrình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững ở các xã, ấp đặc biệt khó khăn, với\r\n\nchương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội khác.\n\n+ Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các\r\n\ngiải pháp theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng\r\n\ngiảm nghèo bền vững thời kỳ năm 2011 đến năm 2020; Quyết định số 1722/QĐ-TTg\r\n\nngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Tăng cường hoạt động bảo trợ xã\r\n\nhội, trợ giúp xã hội theo chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về hội\r\n\nnhập quốc tế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả của hệ thống\r\n\nan sinh xã hội, trợ giúp có hiệu quả các đối tượng yếu thế, đối tượng dễ bị tổn\r\n\nthương hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống:\n\n+ Thực hiện đầy đủ chế độ, chính\r\n\nsách trợ cấp, trợ giúp đã được ban hành cho đối tượng yếu thế, nhất là đối tượng\r\n\ndễ bị tổn thương, những người sống trong khu vực dễ bị ảnh hưởng do tác động của\r\n\nbiến đổi khí hậu, thiên tai.\n\n+ Duy trì và phát triển các hình\r\n\nthức từ thiện, nhân đạo phi Chính phủ, để chăm sóc đối tượng theo tinh thần xã\r\n\nhội hóa với sự hỗ trợ một phần của nhà nước, cộng đồng và bản thân đối tượng tự\r\n\nvươn lên, tạo cơ hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, trước hết là các đối tượng\r\n\ncòn khả năng lao động tiếp cận nguồn lực về kinh tế, dịch vụ công thiết yếu;\r\n\nbình đẳng về cơ hội trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe, nhà ở,\r\n\nvăn hóa thể thao, đảm bảo các đối tượng bảo trợ xã hội, yếu thế có cuộc sống ổn\r\n\nđịnh, hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng.\n\n+ Thực hiện hiệu quả, đồng bộ các\r\n\ngiải pháp theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 -\r\n\n2020; Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 18/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền\r\n\nGiang về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020.\n\n- Tăng cường\r\n\nbảo vệ, chăm sóc, trợ giúp trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh đặc biệt; phòng ngừa và hỗtrợ trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, bị buôn bán; phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em; phát triển, hỗ trợ trẻ em tiếp\r\n\ncận hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em thuận lợi, công bằng và hiệu quả:\n\n+ Tạo môi trường\r\n\nthuận lợi và nâng cao năng lực cho trẻ em trong việc thực\r\n\nhiện quyền tham gia vào các vấn đề liên quan đến trẻ em theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam và Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.\n\n+ Tạo điều kiện cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, từ đó, giảm nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa\r\n\nnhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.\n\n+ Giảm tỷ lệ\r\n\ngia tăng số trẻ em bị xâm hại; trẻ em\r\n\ncó nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp,\r\n\ntrợ giúp kịp thời.\n\n+ 100% văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chính sách liên\r\n\nquan đến trẻ em ở\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện được tham vấn ý kiến trẻ em; 90% các quyết định có liên quan đến trẻ em trong nhà trường, trong cộng đồng, xã hội được tham vấn ý kiến trẻ\r\n\nem.\n\n- Đảm bảo sự tham gia bình đẳng giữa\r\n\nnam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội:\n\n+ Giảm khoảng\r\n\ncách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của\r\n\nphụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực\r\n\nkinh tế, thị trường lao động.\n\n+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước đảm\r\n\nbảo sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong tiếp cận và hưởng thụ\r\n\ncác dịch vụ chăm sóc sức khỏe,\r\n\nbảo hiểm xã hội, trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông, trong đời sống\r\n\ngia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.\n\n+ Đảm bảo thực\r\n\nhiện một cách hiệu quả việc lồng ghép các mục\r\n\ntiêu bình đẳng giới vào quá trình triển khai thực hiện những chính sách về\r\n\nan sinh xã hội.\n\n- Chủ động xây dựng, thực hiện các chính sách phòng chống tệ\r\n\nnạn xã hội do tác động của hội nhập quốc tế:\n\n+ Tăng cường công tác quản lý người\r\n\nnghiện ma túy, mại dâm hoàn lương thông qua các hoạt động quản lý đối tượng, tư\r\n\nvấn hỗ trợ tâm lý, tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm, cho vay vốn phát triển sản\r\n\nxuất, duy trì sinh hoạt trong các câu\r\n\nlạc bộ, mô hình phòng, chống ma túy, mại dâm.\n\n+ Tăng cường công tác phối hợp quản\r\n\nlý địa bàn, quản lý các nhóm đối tượng nhằm kiềm chế đối tượng phát sinh, quản\r\n\nlý chặt chẽ đối tượng sau cai nghiện ma túy trở về cộng đồng và cai nghiện ma\r\n\ntúy tại gia đình và cộng đồng theo quy định. Theo dõi, giám sát, giáo dục, giúp\r\n\nđỡ cảm hóa các đối tượng ma túy, mại dâm tại cơ sở tạo điều kiện cho các đối tượng\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng.\n\n+ Nâng cao chất lượng công tác phối\r\n\nhợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã và Ban Chỉ đạo về phòng, chống tệ nạn xã hội tại các xã, phường, thị trấn trong công tác thông tin báo cáo kịp thời\r\n\nvề mặt số liệu, thực chất về tình\r\n\nhình đối tượng tại địa bàn để đề ra giải pháp quản lý phù hợp, góp phần làm trong sạch địa bàn. Phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội gắn với công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, làm tốt công\r\n\ntác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại\r\n\ndâm ở các địa phương.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nNgân sách Nhà nước đảm bảo theo\r\n\nquy định của luật Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực tài chính, trợ\r\n\ngiúp kỹ thuật của các đối tác và các nhà tài trợ trong và ngoài nước.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\nquan và các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm và nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện các\r\n\nchính sách, dự án thực hiện Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội\r\n\nđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; chỉ đạo theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề cần có sự phối hợp liên ngành; tổ chức sơ, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cung cấp thông tin\r\n\nchính sách ưu đãi, thế mạnh của tỉnh cho các nhà đầu tư nhằm đẩy mạnh thu hút đầu\r\n\ntư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài. Vận động và thu hút các nguồn để đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội của tỉnh.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\nTăng cường tuyên truyền, quảng\r\n\nbá du lịch, hình ảnh về con người và quê hương Tiền Giang. Định hướng phát triển các hoạt động văn hóa, nghệ thuật cũng như quản lý các hoạt động văn hóa, nghệ\r\n\nthuật hướng đến mục đích tuyên\r\n\ntruyềnsâu rộng các chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước về hội nhập quốc tế về lao động và xã hội.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\nPhát triển kinh tế nông nghiệp,\r\n\nnông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao giá trị gia tăng\r\n\nvà phát triển bền vững. Đẩy mạnh liên kết sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất có quy mô lớn\r\n\nđáp ứng được nhu cầu của thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.\n\n5. Sở Công Thương\n\nTăng cường các hoạt động khuyến\r\n\ncông, xúc tiến thương mại tạo điều kiện để các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nnâng cao năng lực sản xuất, tìm kiếm cơ hội hợp tác, kinh doanh, mở rộng thị\r\n\ntrường nhất là thị trường xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\n6. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\n\nCăn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ của các sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch hoặc lồng ghép với các Chương trình phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội khác; đồng thời đề ra các giải pháp thực hiện sát hợp, cụ thể; tăng cường\r\n\ntheo dõi, giám sát, điều hành và hướng dẫn các địa phương thực hiện; kịp thời\r\n\nnghiên cứu và kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung ương ban hành các\r\n\ncơ chế chính sách đặc thù, tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện Kế hoạch này. Định\r\n\nkỳ báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết\r\n\ncác vấn đề phát sinh, chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả thiết thực, phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Đức\n\n\n\n", + "id": 105803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105804.json b/contexts/context_105804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df097ba9031277c546fbaa87cbf82ed790c11f77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-26-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-20-2016-QD-UBND-quan-ly-phan-bon-Nghe-An-389805.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-20-2016-QD-UBND-quan-ly-phan-bon-Nghe-An-389805", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2018/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 26 tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2015/QĐ-UBND NGÀY 28/5/2015 VÀ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2016/QĐ-UBND NGÀY 25/2/2016 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntại Tờ trình số 117/TTr-SNN ngày 18/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015\r\n\ncủa UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định quản lý phân bón trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An và Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 25/2/2016 về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nLý do: Căn cứ trực tiếp\r\n\nban hành Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 và Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/2/2016 là: Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón đã được thay thế bởi Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về\r\n\nquản lý phân bón.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Giao thông vận tải, Công thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Viết Hồng\n\n", + "id": 105804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105805.json b/contexts/context_105805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03bee933b3553be58f43ccc4f023712c9df1a770 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2777-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Quan-10-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-420340.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2777-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Quan-10-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-420340", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2777/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA QUẬN 10\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất;\r\n\ndự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số\r\n\n122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016, số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017,\r\n\nsố 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017, số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018\r\n\nvà số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018),\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân Quận\r\n\n10 tại Tờ trình số 1937/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2019 và của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 3391/TTr-TNMT-QLĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận\r\n\n10 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Phân bổ diện\r\n\ntích các loại đất trong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nP1\n\nP2\n\nP3\n\nP4\n\nP5\n\nP6\n\nP7\n\nP8\n\nP9\n\nP10\n\nP11\n\nP12\n\nP13\n\nP14\n\nP15\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5+...+(19)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n572,11\n\n21,18\n\n20,08\n\n10,17\n\n16,34\n\n16,23\n\n22,18\n\n10,57\n\n14,54\n\n19,63\n\n18,47\n\n22,36\n\n128,90\n\n47,05\n\n126,73\n\n77,69\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n48,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,95\n\n29,22\n\n1,12\n\n5,73\n\n10,73\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n10,97\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,65\n\n2,31\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n26,87\n\n0,74\n\n1,58\n\n0,15\n\n0,08\n\n0,06\n\n1,01\n\n0,05\n\n0,06\n\n0,09\n\n0,08\n\n0,08\n\n9,92\n\n0,13\n\n10,67\n\n2,19\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n210,13\n\n7,48\n\n9,71\n\n4,85\n\n5,75\n\n6,04\n\n11,65\n\n5,77\n\n4,99\n\n6,48\n\n9,13\n\n6,59\n\n41,59\n\n10,02\n\n58,52\n\n21,57\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,08\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n249,03\n\n5,01\n\n9,75\n\n9,73\n\n9,18\n\n4,57\n\n9,23\n\n12,52\n\n8,87\n\n13,16\n\n45,24\n\n26,26\n\n43,81\n\n34,98\n\n5,01\n\n9,75\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n9,08\n\n4,51\n\n0,17\n\n0,08\n\n0,06\n\n0,17\n\n0,14\n\n0,12\n\n0,07\n\n0,05\n\n0,04\n\n0,07\n\n0,11\n\n0,54\n\n1,89\n\n1,07\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,69\n\n\n\n0,01\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n0,01\n\n031\n\n0,01\n\n0,03\n\n0,18\n\n0,03\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,29\n\n0,10\n\n0,08\n\n0,07\n\n0,41\n\n0,18\n\n\n\n0,07\n\n0,18\n\n0,39\n\n0,28\n\n0,18\n\n2,38\n\n0,18\n\n0,15\n\n0,63\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,19\n\n0,00\n\n0,01\n\n0,00\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,03\n\n\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,02\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n10,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,39\n\n\n\n3,46\n\n6,42\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,24\n\n\n\n0,07\n\n0,00\n\n\n\n0,01\n\n0,00\n\n\n\n0,01\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,03\n\n\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,03\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n572,11\n\n21,18\n\n20,08\n\n10,17\n\n16,34\n\n16,23\n\n22,18\n\n10,57\n\n14,54\n\n19,63\n\n18,47\n\n22,36\n\n128,90\n\n47,05\n\n126,73\n\n77,69\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính\r\n\ntổng diện tích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất năm 2019:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP1\n\nP2\n\nP3\n\nP4\n\nP5\n\nP6\n\nP7\n\nP8\n\nP9\n\nP10\n\nP11\n\nP12\n\nP13\n\nP14\n\nP15\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5+...+(19)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n22,59\n\n0,33\n\n\n\n0,61\n\n\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n0,60\n\n0,69\n\n17,91\n\n1,24\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,13\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n19,24\n\n0,00\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n0,01\n\n17,91\n\n0,03\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,03\n\n\n\n0,08\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2,26\n\n033\n\n\n\n0,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n0,33\n\n0,54\n\n\n\n0,33\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,67\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất năm 2019:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nP1\n\nP2\n\nP3\n\nP4\n\nP5\n\nP6\n\nP7\n\nP8\n\nP9\n\nP10\n\nP11\n\nP12\n\nP13\n\nP14\n\nP15\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)+ …+(19)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp, phi nông nghiệp\n\n\n\n3,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n0,01\n\n\n\n2,62\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không\r\n\n phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không\r\n\n phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không\r\n\n phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất\r\n\n ở\n\nPKO/OCT\n\n3,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n0,01\n\n\n\n2,62\n\n\n\n4. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng năm 2019: Trên địa bàn Quận\r\n\n10 không có diện tích đất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân Quận 10 có trách nhiệm phối hợp và thực\r\n\nhiện:\n\n1. Công bố\r\n\ncông khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Căn cứ\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới,\r\n\ndiện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản\r\n\nđồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.\n\n3. Thực\r\n\nhiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của Luật Đất đai.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 10 chịu trách nhiệm về tính pháp lý, vị trí, ranh giới, diện tích\r\n\nđất chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định pháp luật; đảm\r\n\nbảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n5. Tổ chức\r\n\nkiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được\r\n\nduyệt và theo quy định của Luật Đất đai.\n\nĐiều 3.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 10 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hoan\n\n\n\n", + "id": 105805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105806.json b/contexts/context_105806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30cce549f00768124786aeb9dbfce425bd7b4397 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4589-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-tai-nguyen-nuoc-va-khi-tuong-thuy-van-Ha-Noi-2015-293781.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4589-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-tai-nguyen-nuoc-va-khi-tuong-thuy-van-Ha-Noi-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4589/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHÍ TƯỢNG\r\n\nTHỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ UBND CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07/5/2014\r\n\ncủa UBND Thành phố ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại các Tờ trình: số 4513/TTr-STNMT, số 4514/TTr-STNMT ngày 28/7/2015 và\r\n\ný kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 2130/STP-KSTTHC ngày 24/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, 01 thủ tục hành chính bị hủy bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước và khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện (có\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế\r\n\ncác quy định có liên quan tại Quyết định số 7087/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực: TU, HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBNDTP;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - VPUBTP: các PCVP, NC, TN, TH;\r\n\n - Trung tâm Tin học Công báo TP;\r\n\n - Cổng giao tiếp Điện tử Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ\r\n\nKHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nPhần 1. Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ UBND CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\n QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\nThủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư\r\n\n xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\n QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n1\n\nThủ tục: Đăng ký khai thác nước dưới đất\n\n2\n\nThủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã đối\r\n\n với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế (2)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\n CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\n\n\nThủ tục: Cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất\r\n\n đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm\n\n-Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n2\n\n\n\nThủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước\r\n\n dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm\n\n3\n\n\n\nThủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;\r\n\n để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với\r\n\n lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm\n\n4\n\n\n\nThủ tục: Cấp Giấy phép xả nước thải với lưu\r\n\n lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động\r\n\n khác\n\n5\n\n\n\nThủ tục: Cấp Giấy phép hành nghề khoan nước\r\n\n dưới đất có quy mô vừa và nhỏ\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n6\n\n\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép thăm dò\r\n\n nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm\n\n-Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n7\n\n\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép khai\r\n\n thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n8\n\n\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép khai\r\n\n thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu\r\n\n lượng dưới 2m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới\r\n\n 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n9\n\n\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xả nước\r\n\n thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi\r\n\n trồng thủy sản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các\r\n\n hoạt động khác\n\n10\n\n\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép hành\r\n\n nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n11\n\n\n\nThủ tục: Cấp lại giấy phép tài nguyên nước\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội\n\n-Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n12\n\n\n\nThủ tục: Cấp lại Giấy phép hành nghề khoan nước\r\n\n dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n- Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của\r\n\n Bộ TN&MT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính(2)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\n CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\n\n\nThủ tục: Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên\r\n\n nước\n\n\n\nLĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nThủ tục: Cấp giấy phép hoạt động của công trình\r\n\n khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n2\n\nThủ tục: Cấp lại giấy phép hoạt động của công\r\n\n trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n3\n\nThủ tục: Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép\r\n\n hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\nPHẦN 2. Nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước và khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1. Thủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu\r\n\ntư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo\r\n\nquy mô, phương án chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin,\r\n\nsố liệu, tài liệu liên quan đến Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên\r\n\ntỉnh bị chuyển nước hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ\r\n\nchức lưu vực sông và các sở Tài nguyên và Môi trường liên quan.\n\n- Bước 2: Kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến\r\n\ncủa chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu liên\r\n\nquan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh.\n\n- Bước 3: Các cơ quan được xin ý kiến có trách\r\n\nnhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án.\n\n- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với sở, ban, ngành liên quan thuộc\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây\r\n\ndựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án. \n\n- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý\r\n\nkiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án.\n\n* Đối với dự án đầu tư xây dựng trên hồ, đập trên\r\n\ndòng nhánh thuộc lưu vực sông liên tỉnh: Trước khi triển khai lập dự án đầu tư,\r\n\nchủ dự án phải thông báo về quy mô, phương án đề xuất xây dựng công trình cho\r\n\ntổ chức lưu vực sông, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lưu vực sông.\n\nb) Cách thức thực hiện: \n\n- Nộp hồ sơ: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến, hồ\r\n\nsơ đến Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước hoặc Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưu vực sông và các sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường liên quan.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi cho chủ dự án văn bản tổng hợp ý kiến về công trình dự\r\n\nkiến xây dựng.\n\nc) Thành phần hồ sơ: \n\n- Văn bản lấy ý kiến.\n\n- Quy mô, phương án chuyển nước.\n\n- Phương án xây dựng công trình và các thông tin,\r\n\nsố liệu, tài liệu liên quan.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể ngày\r\n\nnhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm gửi các tài liệu liên quan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc\r\n\ntỉnh.\n\n- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án:\n\n+ Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằng\r\n\nvăn bản cho chủ dự án;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ\r\n\nchức các buổi làm việc, cuộc họp với sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh và các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối\r\n\nthoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ngửi chủ dự án.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội. \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản góp ý,\r\n\ntổng hợp ý kiến.\n\nh) Kinh phí: Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do\r\n\nchủ dự án chi trả.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không\r\n\nquy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 7/11/2013 của\r\n\nChính phủ.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n1. Thủ tục: Đăng ký khai thác nước dưới đất\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác\r\n\nnước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, bản (sau đây\r\n\ngọi chung là tổ trưởng tổ dân phố) thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định\r\n\ntại Mẫu số 38 cho tổ chức, cá nhân để kê khai.\n\nTrường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.\n\n- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai\r\n\n(02) tờ khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân\r\n\nphố để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. \n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra\r\n\nnội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai\r\n\nthác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và\r\n\ntrả tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ trưởng dân phố để báo cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ: Tổ trưởng tổ dân phố phát trực tiếp tờ\r\n\nkhai cho tổ chức, cá nhân; Tổ chức cá nhân nộp tờ khai cho tổ trưởng tổ dân phố\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện gửi một (01) bản tờ khai đã được xác nhận cho tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\nTờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất:\r\n\nMẫu 38 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai\r\n\n(02) tờ khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân\r\n\nphố.\n\n- Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức,cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01)\r\n\nbản cho tổ chức, cá nhân.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện/xã.\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai đăng kí\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nh) Lệ phí, phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất:\r\n\nMẫu 38 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT- BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu\r\n\nhồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.\n\n\n\nMẫu số 38\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\nTỜ KHAI\n\nĐĂNG KÝ CÔNG\r\n\nTRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nA - PHẦN DÀNH CHO TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân: .................................................................................................................................\n\n(Đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định\r\n\nthành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh/đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng\r\n\nminh nhân dân).\n\n1.2. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.................................................................................................................................\n\n1.3. Số điện thoại liên hệ (nếu có):\r\n\n…………....................................................... \n\n2. Thông tin về công trình khai thác:\n\n2.1. Vị trí công trình:\r\n\n........................................................................................................\n\n(Ghi rõ thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện; tỉnh/thành\r\n\nphố nơi đặt công trình khai thác nước dưới đất)\n\n2.2. Chiều sâu khai thác: ............(m);\n\n2.3. Lượng nước khai thác, sử dụng:….........\r\n\n(m3/ngày đêm);\n\n2.4. Mục đích khai thác, sử dụng\r\n\nnước:............................................................................\n\n(Ghi rõ khai thác, sử dụng nước cho: ăn uống, sinh\r\n\nhoạt hộ gia đình; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các mục đích khác)\n\n\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày..... tháng ........ năm ..............\r\n\n TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\nB - PHẦN XÁC\r\n\n NHẬN CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n(Xác nhận, ký,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\n________________________\n\nUBND cấp huyện xác nhận các nội dung sau:\n\n1. Tính xác thực về tư cách pháp nhân của tổ chức\r\n\n/cá nhân xin đăng ký.\n\n2. Vị trí công trình, lưu lượng khai thác và mục\r\n\nđích sử dụng nước.\n\n3. Quy định trường hợp không còn sử dụng công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất thì thông báo và trả Tờ khai thông qua Tổ trưởng tổ dân\r\n\nphố để báo cho UBND cấp huyện hoặc thông báo trực tiếp và trả tờ khai cho UBND\r\n\ncấp huyện; thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định khi không còn sử dụng\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay cho UBND cấp huyện và UBND\r\n\ncấp xã khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác nước dưới đất\r\n\ntại công trình đăng ký.\n\n\n\n2. Thủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo\r\n\nquy mô, phương án chuyển nước và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan\r\n\ntới: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh\r\n\nbị chuyển nước và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Bước 2: Kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến\r\n\ncủa chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các buổi\r\n\nlàm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về quy mô,\r\n\nphương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án.\n\n- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý\r\n\nkiến và gửi cho chủ dự án.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến, hồ\r\n\nsơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội\r\n\ntỉnh bị chuyển nước và Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi cho chủ dự án văn bản tổng hợp ý kiến về quy mô,\r\n\nphương án chuyển nước.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản lấy ý kiến.\n\n- Quy mô, phương án chuyển nước.\n\n- Phương án xây dựng công trình và các thông tin,\r\n\nsố liệu, tài liệu liên quan.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc , kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý\r\n\nkiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủ\r\n\ndự án.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện/xã.\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản góp ý,\r\n\ntổng hợp ý kiến.\n\nh) Kinh phí: Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do\r\n\nchủ dự án chi trả.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không\r\n\nquy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế)\n\n1. Thủ tục: Cấp Giấy phép thăm dò nước\r\n\ndưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra\r\n\nhồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho\r\n\ntổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không\r\n\nđáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và\r\n\nthông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò nước\r\n\ndưới đất (sau đây gọi là đề án, báo cáo)\n\n+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường,\r\n\nlập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do không cấp phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề\r\n\nán, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không\r\n\ntính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,\r\n\nbáo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả\r\n\nlại hồ sơ đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 01);\n\n- Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có\r\n\nquy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 22); thiết kế giếng\r\n\nthăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 23) (Đề\r\n\nán, Thiết kế giếng thăm dò do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại\r\n\nThông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập\r\n\n– Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Thiết kế giếng thăm\r\n\ndò kèm theo);\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: ba\r\n\nmươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai\r\n\nmươi ba (23) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép;\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng\r\n\nnhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 01);\n\n- Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có\r\n\nquy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 22); thiết kế giếng\r\n\nthăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 23). (Mẫu 22\r\n\nvà Mẫu 23: ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Mẫu 01: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 01\r\n\ncủa Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: \n\nCó đề án phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước\r\n\nđã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước\r\n\nthải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án phải do tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường lập; thông tin , số liệu sử dụng để lập đề án phải bảo đảm đầy đủ, rõ\r\n\nràng, chính xác và trung thực.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi\r\n\nđầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá\r\n\nnhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):\r\n\n.........................................................................................................\n\n1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp\r\n\nhoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số\r\n\nChứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân):\r\n\n………………………………………………………………\n\n1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân\r\n\nghi địa chỉ hộ khẩu thường trú) ..............................................................................................................................\n\n1.4. Điện thoại: ……...……….. Fax: ……..………. Email:\r\n\n…...........................\n\n2. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n2.1.Vị trí công trình thăm dò:\r\n\n……………………………………………..….(1)\n\n2.2. Mục đích thăm dò:………………………………………………………..(2)\n\n2.3. Quy mô thăm dò: ……………………………………………………….. (3)\n\n2.4. Tầng chứa nước thăm dò:\r\n\n………………………………………..……....(4)\n\n2.5. Thời gian thi công: ………………………………….……….………….\r\n\n(5)\n\n3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công\r\n\ntrình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên).\n\n- Thiết kế giếng thăm dò (đối với công trình có\r\n\nquy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm).\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên\r\n\nquan: \n\n.........................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nđoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm\r\n\ntheo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nkết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và các\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, phê duyệt Đề án và cấp giấy phép thăm dò nước\r\n\ndưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm.......\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:\n\n(1) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc\r\n\nthôn/ấp...,xã/phường..., huyện/quận..., tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công\r\n\ntrình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành\r\n\nchính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò. Ghi\r\n\nrõ toạ độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa\r\n\nđộ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu.\n\n(2) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho\r\n\nmục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm\r\n\ndò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng\r\n\nmục đích.\n\n(3) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò\r\n\n(m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng.\n\n(4) Ghi rõ tầng chứa nước, chiều sâu dự kiến của\r\n\ncác giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng\r\n\nthăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.\n\n(5) Ghi rõ thời gian bắt đầu thi công, dự kiến thời\r\n\ngian hoàn thành công tác thi công, thời gian hoàn thành công tác lập báo cáo\r\n\nkết quả thăm dò.\n\n\n\nMẫu 22\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN \n\nTHĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n………………....(1)\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên công trình thăm dò, vị trí và quy mô\r\n\nthăm dò\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNỘI DUNG ĐỀ ÁN\r\n\nTHĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính,\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối\r\n\nvới tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa\r\n\nchỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Luận chứng, thuyết minh nhu cầu sử dụng nước,\r\n\nmục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục\r\n\nđích thì phải luận chứng rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của đề án, bao gồm\r\n\ncác nội dung chủ yếu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản\r\n\ncủa nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải\r\n\nkhu vực thăm dò; về đối tượng và phạm vi thăm dò, nội dung, phương pháp, khối\r\n\nlượng thăm dò, tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí thăm dò.\n\n4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới\r\n\nđất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất\r\n\ncủa tổ chức/cá nhân.\n\n5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập đề\r\n\nán thăm dò nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước\r\n\ncó liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất đã\r\n\nthực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.\n\n6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập đề án thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các\r\n\nđiều kiện theo quy định.\n\nChương I\n\nĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ\r\n\nTỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ\n\nI. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự\r\n\nnhiên, xã hội khu vực tiến hành thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp tới việc thăm dò.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung thông tin, số\r\n\nliệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò, với các nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công\r\n\ntrình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò\r\n\nvà mối liên kết với các khu vực lân cận.\n\n2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn,\r\n\nhải văn khu vực thăm dò; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành\r\n\ntrữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất tại khu vực\r\n\nthăm dò.\n\n3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các\r\n\nyếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước\r\n\nnói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và\r\n\ncác khu vực khác có liên quan (nếu có).\n\n4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ\r\n\nyếu (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...)\r\n\ntại khu vực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt\r\n\nđộng đó.\n\nIII. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có và\r\n\nnhững số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò.\n\nChương II\n\nĐẶC ĐIỂM NGUỒN\r\n\nNƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ\n\nI. Trình bày tổng quát kết quả điều tra, nghiên\r\n\ncứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và các đặc điểm nguồn\r\n\nnước dưới đất tại khu vực thăm dò theo tài liệu đã có.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước\r\n\ndưới đất khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, nghiên\r\n\ncứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò;\n\nb) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh\r\n\ngiá nước dưới đất đã được thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử\r\n\ndụng để lập đề án, thiết kế nội dung, khối lượng công tác thăm dò;\n\nc) Nhận xét, đánh giá và xác định các nội dung,\r\n\nthông tin, số liệu cần phải nghiên cứu làm rõ trong quá trình thăm dò nước dưới\r\n\nđất.\n\n2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên\r\n\nnước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại\r\n\nkhu vực thăm dò với các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Đặc điểm của các tầng chứa nước\n\nMô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực\r\n\nthăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày,\r\n\nthành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước\r\n\ncủa từng tầng chứa nước.\n\nb) Đặc điểm của các tầng cách nước\n\nMô tả đặc điểm các lớp thấm nước yếu, cách nước\r\n\ntrong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện\r\n\ntích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất\r\n\nthấm nước và cách nước.\n\nc) Đặc điểm chất lượng nước\n\nMô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới\r\n\nđất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước.\n\nd) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn\n\nđ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình\n\nLuận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh\r\n\nhưởng của công trình khai thác nước dưới đất dự kiến và khoanh định trên bản đồ\r\n\nhoặc sơ đồ.\n\nIII. Xác định những vấn đề, nội dung thông tin, số\r\n\nliệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò cần phải được tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, bổ sung để làm rõ trong quá trình thực hiện việc thăm dò.\n\nChương III\n\nHIỆN TRẠNG KHAI\r\n\nTHÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI KHU VỰC THĂM DÒ\n\nI. Trình bày tổng quát hiện trạng khai thác nước\r\n\ndưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ\r\n\nnguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò,\r\n\nvới các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực thăm\r\n\ndò\n\na) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi\r\n\nvùng ảnh hưởng của công trình thăm dò.\n\nThống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các\r\n\nthông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí,\r\n\nchiều sâu, khoảng cách đến công trình thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai\r\n\nthác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình,\r\n\ntổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa nước chủ yếu.\n\nb) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi\r\n\nvùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến).\n\nTrình bày tình hình khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều\r\n\nsâu, khoảng cách đến công trình thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác,\r\n\nmục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước tập\r\n\ntrung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó. \n\nTổng hợp số lượng, lưu lượng, các thông số đặc\r\n\ntrưng của các công trình khai thác nhỏ lẻ, phân tán quy mô hộ gia đình.\n\n2. Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò\n\nThống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi\r\n\nrác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt\r\n\nbị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin về vị trí, quy mô,\r\n\ntính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất dự kiến;\n\nIII. Xác định rõ những số liệu, thông tin hiện có\r\n\nvề hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực\r\n\nvà những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò.\n\nChương IV\n\nMỤC TIÊU, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, PHẠM VI THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nI. Trình bày tổng quát mục tiêu thăm dò và việc\r\n\nluận chứng, thuyết minh lựa chọn đối tượng, phạm vi thăm dò.\n\nII. Trình bày cụ thể việc lựa chọn đối tượng, phạm vi\r\n\nthăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu thăm dò\n\nPhân tích, luận chứng việc lựa chọn mục tiêu thăm\r\n\ndò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó.\n\n2. Lựa chọn đối tượng thăm dò\n\na) Phân tích thông tin, số liệu về trữ lượng, chất\r\n\nlượng nước, hiện trạng mực nước, khả năng khai thác của các tầng chứa nước\r\n\ntrong khu vực thăm dò và luận chứng việc lựa chọn tầng chứa nước, chiều sâu\r\n\nthăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nêu trên. Trường hợp lựa chọn nhiều\r\n\ntầng chứa nước thì phải thuyết minh luận chứng cụ thể các nội dung nêu trên đối\r\n\nvới từng tầng chứa nước.\n\nb) Phân tích, tính toán và luận chứng, thuyết minh\r\n\nlựa chọn các phương án dự kiến bố trí công trình khai thác nước dưới đất (sơ\r\n\nđồ bố trí công trình khai thác), bao gồm số lượng, chiều sâu, lưu lượng\r\n\nkhai thác dự kiến của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố\r\n\nđào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác).\n\n3. Lựa chọn sơ đồ bố trí công trình và tính toán dự\r\n\nbáo hạ thấp mực nước\n\na) Thuyết minh, mô tả các sơ đồ bố trí công trình\r\n\nkhai thác dự kiến và đánh giá, lựa chọn sơ đồ bố trí công trình khai thác; tính\r\n\ntoán, xác định vùng ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến theo sơ đồ bố\r\n\ntrí công trình khai thác lựa chọn.\n\nb) Tính toán dự báo hạ thấp mực nước theo sơ đồ bố\r\n\ntrí công trình lựa chọn, bao gồm việc tính toán ảnh hưởng của công trình đến\r\n\ncác công trình khai thác nước dưới đất hiện có nằm trong vùng ảnh hưởng của\r\n\ncông trình và ngược lại; tính toán dự báo xâm nhập mặn (nếu có).\n\nc) Phân tích, đánh giá tính hợp lý, khả thi của sơ\r\n\nđồ bố trí công trình khai thác và xác định các yêu cầu cụ thể phải đạt được\r\n\ntrong quá trình thăm dò.\n\nd) Luận chứng, thuyết minh việc xác định phạm vi\r\n\nthăm dò nước dưới đất gồm giới hạn về diện tích, chiều sâu thăm dò.\n\nIII. Nhận xét, đánh giá và luận chứng xác định các\r\n\nhạng mục thăm dò chủ yếu cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu thăm dò, bao\r\n\ngồm các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc, các\r\n\ntuyến điều tra, khảo sát... \n\nChương V\n\nNỘI DUNG, PHƯƠNG\r\n\nPHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\nI. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò\n\n1. Lập sơ đồ bố trí công trình thăm dò, bao gồm các\r\n\ntuyến, các điểm cụ thể để bố trí từng hạng mục thăm dò gồm khoan, bơm hút nước\r\n\nthí nghiệm, đo địa vật lý, quan trắc, điều tra, khảo sát hiện trạng và các hạng\r\n\nmục thăm dò khác đã được xác định ở trên. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò\r\n\nphải có tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, bao trùm phạm vi vùng ảnh hưởng của công\r\n\ntrình.\n\n2. Mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm dò (mô tả\r\n\nrõ sơ đồ bố trí các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc,\r\n\ncác tuyến điều tra...).\n\n3. Xác định mục đích, nội dung, khối lượng đối với\r\n\ntừng hạng mục công tác thăm dò nước dưới đất.\n\n4. Trình bày phương pháp, trình tự, thời gian thực\r\n\nhiện và yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò.\n\n5. Xác định các lỗ khoan không sử dụng và thuyết\r\n\nminh phương án trám, lấp đối với các lỗ khoan không sử dụng sau khi hoàn thành\r\n\ncông tác thăm dò.\n\nII. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng\r\n\nmục thăm dò chủ yếu và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò.\n\nChương VI\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ\r\n\nTHĂM DÒ\n\n1. Trình bày tổng kinh phí thăm dò.\n\n2. Lập bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thăm dò và\r\n\ndự toán kinh phí.\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n___________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Đề án:\n\n1. Bản đồ (hoặc Sơ đồ) Địa chất thủy văn.\n\n2. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000\r\n\nhoặc lớn hơn.\n\n3. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (giếng\r\n\nkhoan, giếng đào...).\n\n4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan tới\r\n\nviệc thăm dò, khai thác nước dưới đất (nếu có).\n\n\n\nMẫu 23\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHIẾT KẾ\n\nGIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n………………..(1)\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n_____________________________________________________\n\n(1)Ghi tên công trình, vị trí và lưu\r\n\nlượng thiết kế\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nNỘI DUNG HỒ SƠ\r\n\nTHIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)\n\nMở đầu\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính,\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với\r\n\ntổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường\r\n\ntrú đối với cá nhân).\n\n2. Thuyết minh nhu cầu sử dụng nước, mục đích thăm\r\n\ndò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì phải\r\n\nthuyết minh rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế\r\n\ngiếng, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và\r\n\ncác nguồn thải khu vực thăm dò; về đặc điểm tầng chứa nước thăm dò; về nội\r\n\ndung, phương pháp, khối lượng, thời gian và tiến độ thực hiện thăm dò nước dưới\r\n\nđất.\n\n4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới\r\n\nđất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất\r\n\ncủa tổ chức/cá nhân.\n\n5. Thống kê các tài liệu làm căn cứ lập hồ sơ thiết\r\n\nkế giếng thăm dò nước dưới đất: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp\r\n\nnước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất\r\n\nđã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.\n\n6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất và đánh giá\r\n\nviệc đáp ứng các điều kiện theo quy định.\n\nI. Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai\r\n\nthác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò\n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng\r\n\nthăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối\r\n\nliên kết với các khu vực lân cận.\n\n2. Trình bày tổng quan kết quả điều tra, nghiên\r\n\ncứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và đặc điểm nguồn nước\r\n\ndưới đất khu vực thăm dò; hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải\r\n\ncó liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu\r\n\nvực thăm dò theo các tài liệu đã có.\n\n3. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên\r\n\nnước dưới đất nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của tầng chứa nước dự kiến thăm\r\n\ndò gồm các thông tin, số liệu chủ yếu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày,\r\n\nthành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước.\n\n4. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò,\r\n\nvới các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong vùng\r\n\nphạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò.\n\nThống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm\r\n\ndò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, vị trí, chiều sâu, khoảng\r\n\ncách đến giếng thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai\r\n\nthác, sử dụng của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác\r\n\ncủa các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng.\n\nb) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi\r\n\nbán kính 200m xung quanh giếng thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến)\n\nTrình bày khái quát tình hình khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị\r\n\ntrí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai\r\n\nthác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước\r\n\ntập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó. \n\nc) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi\r\n\nrác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt\r\n\nbị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu về vị trí, quy\r\n\nmô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến các giếng khai thác dự kiến.\n\n5. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có về\r\n\nđặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng\r\n\ncác nguồn thải trong khu vực thăm dò và những số liệu, thông tin cần phải tiếp\r\n\ntục thực hiện trong quá trình thăm dò.\n\nII. Nội dung, phương pháp và khối lượng thăm dò\r\n\nnước dưới đất \n\n1.Trình bày mục tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và\r\n\nđánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó.\n\n2. Phân tích, thuyết minh, lựa chọn phương án dự\r\n\nkiến bố trí giếng khai thác (sơ đồ bố trí giếng khai thác) bao gồm số\r\n\nlượng, vị trí, chiều sâu, lưu lượng khai thác dự kiến của từng giếng và khoảng\r\n\ncách giữa chúng.\n\n3. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò.\n\na) Thuyết minh, mô tả thiết kế từng giếng thăm dò,\r\n\ngồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn ống chống, ống lọc,\r\n\nống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu sử dụng để chèn, trám xung quanh\r\n\nthành giếng khoan;\n\nb) Thuyết minh, mô tả thiết kế công tác bơm thổi\r\n\nrửa giếng, bơm thí nghiệm tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về trình tự\r\n\nthực hiện, lưu lượng bơm dự kiến, thời gian bơm, chế độ đo mực nước, lưu lượng\r\n\ntrong khi bơm;\n\nc) Thuyết minh, mô tả dự kiến công tác lấy, phân\r\n\ntích mẫu nước tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về loại mẫu, số lượng\r\n\nmẫu, thời gian lấy mẫu và dự kiến các chỉ tiêu phân tích.\n\n4. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng\r\n\nmục thăm dò và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò.\n\nKết luận và kiến nghị\n\n___________________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo:\n\n1. Sơ đồ bố trí giếng thăm dò tỷ lệ từ 1:10.000 trở\r\n\nlên.\n\n2. Bản vẽ thiết kế cột địa tầng và cấu trúc giếng\r\n\nthăm dò nước dưới đất.\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày\r\n\nđêm.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra\r\n\nhồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho\r\n\ntổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp\r\n\nứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và\r\n\nthông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất (sau đây gọi là đề án, báo cáo)\n\n+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường,\r\n\nlập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do không cấp phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề\r\n\nán, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không\r\n\ntính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,\r\n\nbáo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả\r\n\nlại hồ sơ đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 03);\n\n- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất;\n\n- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước\r\n\ndưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200\r\n\nm3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả\r\n\nthi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày\r\n\nđêm (mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng\r\n\nkhai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất\r\n\nđang hoạt động (mẫu 27) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm\r\n\ntheo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá\r\n\nsáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý\r\n\nkiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá\r\n\nnhân).\n\nTrường hợp chưa có công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nTổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể\r\n\nthời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai\r\n\nmươi ba (23) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC:\n\nTổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 100.000đ/1 giấy phép;\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án, báo\r\n\ncáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án, báo\r\n\ncáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 03);\n\n- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước\r\n\ndưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công\r\n\ngiếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm\r\n\n(mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai\r\n\nthác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang\r\n\nhoạt động (mẫu 27). (Mẫu 25, Mẫu 26 và Mẫu 27: ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 03: Cụ thể\r\n\nhóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 03 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại\r\n\ndiện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan (đối với trường hợp phải\r\n\nlấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).\n\n- Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên\r\n\nnước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận\r\n\nnước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do\r\n\ntổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm\r\n\nđầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.\n\nPhương án thiết kế công trình hoặc công trình\r\n\nkhai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp\r\n\nứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 03\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIÁY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy\r\n\nđủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân\r\n\nghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):..........................................................................................................\n\n1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp\r\n\nhoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng\r\n\nminh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân):…………………………………………………………….....\n\n1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân\r\n\nghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú):.............................................................................................................................\n\n1.4. Điện thoại: …………….… Fax: ……….……… Email:\r\n\n….........................\n\n2. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n2.1. Vị trí công trình khai\r\n\nthác:.........................................................................(1)\n\n2.2. Mục đích khai thác, sử dụng\r\n\nnước:...........................................................(2)\n\n2.3. Tầng chứa nước khai\r\n\nthác:.........................................................................(3)\r\n\n2.4. Số giếng khai thác (hố đào/hành lang/mạch\r\n\nlộ/hang động):.....................(4)\n\n2.5. Tổng lượng nước khai\r\n\nthác:...................................................(m3/ngày\r\n\nđêm)\n\n2.6. Thời gian đề nghị cấp phép:\r\n\n...........................................................................\n\nSố hiệu, vị trí và thông số của công trình khai\r\n\nthác cụ thể như sau:\n\nSố hiệu\n\nTọa độ (VN2000,\r\n\n kinh tuyến trục..., múi chiếu...)\n\nChiều sâu đoạn thu\r\n\n nước (m)\n\nLưu lượng (m3/ngày\r\n\n đêm)\n\nChế độ khai thác\r\n\n (giờ/ngày đêm)\n\nChiều sâu mực nước\r\n\n tĩnh (m)\n\nChiều sâu mực nước\r\n\n động lớn nhất (m)\n\nTầng chứa nước\r\n\n khai thác\n\nX\n\nY\n\nTừ\n\nĐến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất.\n\n- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước\r\n\ndưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày\r\n\nđêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có\r\n\nquy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (đối với trường hợp chưa có công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất).\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác (đối với trường\r\n\nhợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động).\n\n- Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước\r\n\ndưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nđoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm\r\n\ntheo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nkết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\ncho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày.......tháng.......năm........\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:\n\n(1) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc\r\n\nthôn/ấp.....xã/phường....huyện/quận....tỉnh/thành phố..... nơi bố trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong\r\n\nnhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn\r\n\nvị hành chính.\n\n(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để cấp nước cho\r\n\nmục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản.....; trường hợp khai\r\n\nthác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp\r\n\ncho từng mục đích.\n\n(3) Ghi rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp\r\n\nkhai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai\r\n\nthác trong từng tầng chứa nước.\n\n(4) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố\r\n\nđào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều\r\n\ntầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước.\n\n\n\nMẫu 25\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ\n\nĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n………………..(1)\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng\r\n\nkhai thác \n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO\r\n\nKẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở\r\n\nchính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành\r\n\nlập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân\r\n\ndân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước\r\n\ndưới đất, gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất, Đề án thăm dò nước dưới đất\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò,\r\n\nnội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện, các đặc điểm cơ bản về\r\n\nnguồn nước dưới đất; về bố trí công trình khai thác và tính toán trữ lượng, ảnh\r\n\nhưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường các công trình khai\r\n\nthác nước dưới đất khác và biện pháp giảm thiểu; về thiết kế công trình khai\r\n\nthác và phương án khai thác nước dưới đất.\n\n4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo\r\n\ncáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các\r\n\nthông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò;\r\n\ncác thông tin, số liệu thu được khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy\r\n\nđịnh; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo.\n\nChương I\n\nĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ\r\n\nTỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ\n\nI. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự\r\n\nnhiên, kinh tế, xã hội khu vực thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng\r\n\nđến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước trên cơ sở các thông tin, số\r\n\nliệu thu được sau khi thực hiện thăm dò.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội trên cơ sở các thông tin, số liệu sau\r\n\nkhi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi công trình\r\n\nthăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối\r\n\nliên kết với các khu vực lân cận.\n\n2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn,\r\n\nhải văn khu vực thăm dò; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình\r\n\nthành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất\r\n\ntrong khu vực thăm dò.\n\n3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các\r\n\nyếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước\r\n\nnói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và\r\n\ncác khu vực khác có liên quan.\n\n4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (công\r\n\nnghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu\r\n\nvực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó.\n\nIII. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, kinh tế\r\n\nxã hội có liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước đã được\r\n\nlàm rõ trong quá trình thực hiện thăm dò.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, PHƯƠNG\r\n\nPHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN\n\nI. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp,\r\n\nkhối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp\r\n\ntới quá trình thi công thăm dò.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời\r\n\ngian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng hạng mục thăm dò. \n\n2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất\r\n\nlượng từng hạng mục thăm dò so với phê duyệt. \n\n3. Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay\r\n\nđổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu có) so với phê duyệt.\n\nIII. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các mục\r\n\ntiêu thăm dò, mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu được trong quá\r\n\ntrình thăm dò được sử dụng để lập báo cáo và lập bảng tổng hợp nội dung, khối\r\n\nlượng thăm dò đã thực hiện.\n\nChương III\n\nĐẶC ĐIỂM NGUỒN\r\n\nNƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ\n\nI. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới\r\n\nđất trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thực hiện thăm dò. \n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các\r\n\nnguồn thải khu vực thăm dò trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau\r\n\nkhi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Thống kê, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số\r\n\nliệu được cập nhật, bổ sung về đặc điểm nguồn nước dưới đất sau khi thực hiện\r\n\nthăm dò.\n\n2. Trên cơ sở thông tin, số liệu đã được cập nhật\r\n\nnêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò.\n\na) Đặc điểm của các tầng chứa nước\n\nMô tả các đặc điểm, đặc trưng của các tầng chứa\r\n\nnước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin, số liệu về\r\n\nphạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước,\r\n\nchứa nước, động thái, chiều sâu và cao độ mực nước.\n\nMô tả địa tầng, khoảng chiều sâu phân bố và thành\r\n\nphần từng lớp đất đá tại các giếng khoan thăm dò.\n\nb) Đặc điểm các tầng cách nước\n\nMô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong\r\n\nkhu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích\r\n\nvà chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm\r\n\nnước và cách nước.\n\nc) Đặc điểm chất lượng nước\n\nMô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới\r\n\nđất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước.\n\nd) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn\n\n3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn\r\n\nthải khu vực thăm dò\n\na) Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất hiện có trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu:\r\n\ntên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu; khoảng\r\n\ncách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích\r\n\nkhai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng\r\n\nkhai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\ntrong khu vực thăm dò và theo từng tầng chứa nước khai thác chủ yếu;\n\nb) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi\r\n\nrác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt\r\n\nbị ô nhiễm) theo các số liệu điều tra trong khu vực thăm dò, gồm các thông\r\n\ntin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất.\n\n4. Đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước dự\r\n\nkiến khai thác\n\nĐánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về chất\r\n\nlượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử\r\n\ndụng.\n\n5. Đánh giá cân bằng nước\n\nIII. Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được về\r\n\nđặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò qua các thông tin, số liệu\r\n\nđược cập nhật sau khi thăm dò và khả năng khai thác của tầng chứa nước thăm dò,\r\n\nkết luận lựa chọn tầng chứa nước khai thác; tổng hợp các vấn đề chưa được làm\r\n\nrõ trong quá trình thăm dò.\n\nChương IV\n\nBỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI\r\n\nTHÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG\n\nI. Tính toán các thông số địa chất thuỷ văn\n\nThuyết minh cụ thể việc tính toán xác định các\r\n\nthông số địa chất thủy văn theo tài liệu thí nghiệm thấm; luận chứng lựa chọn\r\n\ncác thông số địa chất thủy văn phục vụ công tác tính trữ lượng. \n\nRiêng trường hợp thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng\r\n\nkhai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định hiệu suất giếng theo tài\r\n\nliệu bơm giật cấp.\n\nII. Bố trí sơ đồ khai thác nước dưới đất\n\n1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác từng\r\n\ncông trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ).\n\n2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông\r\n\ntin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng công trình\r\n\n(giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ) và khoảng cách giữa chúng,\r\n\nkèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất.\n\nYêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các\r\n\nthông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống\r\n\nsông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh\r\n\ngiới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh).\n\nIII. Mực nước hạ thấp cho phép\n\nLuận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước\r\n\ncho phép trong tầng chứa nước dự kiến khai thác.\n\nIV. Tính toán, dự báo hạ thấp mực nước\n\n(Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm\r\n\nđến 3.000 m3/ngày đêm.)\n\nThuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp\r\n\nmực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị bơm hút nước thí nghiệm và dự báo\r\n\nhạ thấp mực nước trong thời gian khai thác theo đồ thị.\n\nV. Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực\r\n\nnước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá tính hợp lý về mặt kinh tế, kỹ\r\n\nthuật của sơ đồ khai thác.\n\nChương V\n\nẢNH HƯỞNG CỦA\r\n\nCÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ\r\n\nDỤNG NƯỚC KHÁC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU\n\nI. Trình bày tổng quan những ảnh hưởng của công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất đang hoạt động.\n\nII. Đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của\r\n\nviệc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các\r\n\ncông trình khai thác, sử dụng nước dưới đất khác đang hoạt động và đề xuất biện\r\n\npháp giảm thiểu, gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất\r\n\ntrong khu vực khai thác. \n\n2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn\r\n\nvào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. \n\n3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng\r\n\nnước của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng\r\n\ncủa công trình.\n\n4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và\r\n\nđánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai\r\n\nthác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới\r\n\nđất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự\r\n\ncố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của\r\n\nphương án.\n\nIII. Nhận xét, đánh giá và tổng hợp, xác định các\r\n\ntác động có mức độ ảnh hưởng lớn, sâu sắc đến nguồn nước, môi trường và các\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động do việc khai thác nước\r\n\ntại công trình.\n\nChương VI\n\nTHIẾT KẾ CÔNG\r\n\nTRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nI. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất:\n\nLuận chứng, thuyết minh, mô tả thiết kế từng công\r\n\ntrình (giếng khoan,giếng đào,hố đào,hành lang,mạch lộ,hang động) trong sơ đồ\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất.\n\nII. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai\r\n\nthác nước dưới đất, với các nội dung chính sau:\n\n1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây\r\n\ndựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và theo từng giai đoạn trong\r\n\nthời gian đề nghị cấp phép khai thác.\n\n2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai\r\n\nthác của công trình gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai\r\n\nthác của từng giếng khoan (hoặc giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động)\r\n\ntrong công trình.\n\nIII. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan\r\n\ntrắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các nội\r\n\ndung chính sau:\n\n1. Luận chứng xác định số lượng, vị trí, kết cấu\r\n\ncông trình quan trắc và thuyết minh, mô tả kế hoạch xây dựng.\n\n2. Luận chứng lựa chọn các thông số quan trắc, chế\r\n\nđộ quan trắc.\n\n3. Thuyết minh, mô tả phương án lắp đặt thiết bị\r\n\nquan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc và phương án bố trí\r\n\nnhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất.\n\nIV. Các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai\r\n\nthác:\n\nLuận chứng xác định phạm vi các vùng bảo hộ vệ sinh\r\n\ncủa công trình khai thác; thuyết minh việc thiết lập, xây dựng vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của\r\n\ncông trình khai thác.\n\nV. Các cam kết của chủ công trình:\n\n1. Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung\r\n\nthực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo.\n\n2. Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình,\r\n\ngồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,\r\n\ngiám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối\r\n\nvới cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn.\n\n2. Sơ đồ tài liệu thực tế thăm dò nước dưới đất tỷ\r\n\nlệ 1:25.000 hoặc lớn hơn.\n\n3. Bản vẽ hoàn công công trình thăm dò nước dưới\r\n\nđất.\n\n4. Bản vẽ thiết kế công trình khai thác nước dưới\r\n\nđất và công trình quan trắc.\n\n5. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).\n\n\n\nMẫu 26\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC\n\n………………..(1)\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh, tháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng\r\n\nkhai thác \n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO\r\n\nKẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC\n\n(Đối với công\r\n\ntrình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)\n\nMở đầu\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở\r\n\nchính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành\r\n\nlập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân\r\n\ndân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước\r\n\ndưới đất, gồm: giấy phép thăm dò nước dưới đất được cấp, hồ sơ thiết kế giếng\r\n\nthăm dò được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác;\r\n\nvề ảnh hưởng của giếng khai thác đến các công trình khai thác khác đang hoạt\r\n\nđộng và phương án khai thác nước dưới đất.\n\n4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo\r\n\ncáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các\r\n\nthông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò;\r\n\ncác thông tin, số liệu khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.\n\n5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy\r\n\nđịnh; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo.\n\nI. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai\r\n\nthác\n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng\r\n\nthăm dò nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối\r\n\nliên kết với các khu vực lân cận.\n\n2. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp,\r\n\nkhối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan trong quá trình thi\r\n\ncông thăm dò.\n\n3. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, gồm các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời\r\n\ngian, trình tự thực hiện, kết quả thi công đối với từng hạng mục công tác (khoan,\r\n\nbơm, lấy và phân tích mẫu nước);\n\nb) Trình bày cụ thể việc tuân thủ các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất\r\n\nlượng từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước) so\r\n\nvới phê duyệt;\n\nc) Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay\r\n\nđổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu có) so với phê duyệt.\n\n4. Kết quả thăm dò\n\na) Mô tả địa tầng tại các giếng khoan thăm dò, gồm\r\n\ncác nội dung chính: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần của các lớp đất đá\r\n\nkhoan qua;\n\nb) Mô tả cấu trúc hoàn công của các giếng khoan,\r\n\ngồm các nội dung chính: chiều sâu, đường kính, chiều dài các đoạn ống chống,\r\n\nống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu chèn, trám xung quanh thành\r\n\ngiếng khoan;\n\nc) Thuyết minh cụ thể công tác bơm nước thí nghiệm\r\n\ntại từng giếng, gồm các nội dung chính sau: mực nước tĩnh trước khi bơm, lưu\r\n\nlượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian bơm và thời gian hồi\r\n\nphục mực nước sau khi dừng bơm; lập đồ thị kết quả bơm nước thí nghiệm và luận\r\n\nchứng lựa chọn lưu lượng khai thác hợp lý;\n\nd) Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước, đánh giá\r\n\nchất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn về chất lượng nước cho mục đích sử dụng.\n\n5. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các mục\r\n\ntiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện.\n\nII. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình\r\n\nđến công trình khai thác khác và thiết kế phương án khai thác nước dưới đất\n\n1. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình đến\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động.\n\nPhân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước dưới đất tại công trình đến lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước\r\n\ncủa các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong phạm\r\n\nvi bán kính 200m xung quanh công trình.\n\n2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai\r\n\nthác nước dưới đất, với các nội dung chính sau:\n\na) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây\r\n\ndựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm;\n\nb) Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông\r\n\ntin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng giếng và\r\n\nkhoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất.\n\nYêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các\r\n\nthông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống\r\n\nsông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh\r\n\ngiới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh).\n\nc) Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai\r\n\nthác của từng giếng, gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai\r\n\nthác.\n\n3. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan\r\n\ntrắc, giám sát hoạt động khai thác tại công trình, gồm các nội dung chính:\r\n\nthông số quan trắc, chế độ quan trắc, phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân\r\n\nlực quan trắc.\n\n4. Thuyết minh các vùng bảo hộ vệ sinh của công\r\n\ntrình khai thác, gồm các nội dung chính: cơ sở xác định các vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh, thuyết minh việc thiết lập, xây dựng và quy định các nội dung cần phải\r\n\ntuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác.\n\n5. Các cam kết của chủ công trình\n\na) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung\r\n\nthực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo;\n\nb) Trình bày các cam kết của chủ công trình, gồm\r\n\nviệc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát\r\n\nhoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ\r\n\nquan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam\r\n\nkết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nKết luận và kiến nghị\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản vẽ hoàn công cột địa tầng và cấu trúc giếng\r\n\nkhoan.\n\n2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).\n\n\n\nMẫu 27\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nHIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n………………..(1)\n\n(Trường hợp công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất đang hoạt động)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\nGhi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác \n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO HIỆN\r\n\nTRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n(Trường hợp công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất đang hoạt động)\n\nA. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200M3/NGÀY\r\n\nĐÊM TRỞ LÊN\n\nMỞ ĐẦU \n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính,\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối\r\n\nvới tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa\r\n\nchỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số\r\n\ncơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục\r\n\nđích khai thác, sử dụng nước; đối tượng, phạm vi cấp nước; năm xây dựng và vận\r\n\nhành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang\r\n\nđộng), tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc\r\n\nchiều sâu khai thác.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản về\r\n\nnguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải khu vực khai thác;\r\n\nvề hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất; ảnh hưởng của\r\n\ncông trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác\r\n\nvà kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\n4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo\r\n\ncáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp\r\n\nnước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất\r\n\nđã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi thăm dò,\r\n\nthi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng\r\n\ncác điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo.\n\nChương I\n\nĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ\r\n\nTỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nI. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý, tự\r\n\nnhiên, xã hội khu vực khai thác nước dưới đất và các yếu tố liên quan, ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác, với các nội dung\r\n\nchủ yếu sau: \n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai\r\n\nthác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận.\n\n2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn,\r\n\nhải văn khu vực khai thác; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình\r\n\nthành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới đất trong\r\n\nkhu vực khai thác nước dưới đất.\n\n3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các\r\n\nyếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước\r\n\nnói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực khai thác\r\n\nnước dưới đất và các khu vực khác có liên quan.\n\n4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ\r\n\nyếu (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...)\r\n\ntại khu vực khai thác và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các\r\n\nhoạt động đó.\n\nIII. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu\r\n\nvề đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nguồn tài\r\n\nnguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác.\n\nChương II\n\nĐẶC ĐIỂM NGUỒN\r\n\nNƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI\r\n\nTẠI KHU VỰC KHAI THÁC\n\nI. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới\r\n\nđất và hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải, các vấn\r\n\nđề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số\r\n\nliệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện\r\n\ntrạng các nguồn thải trong khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước\r\n\ndưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực khai thác\n\na) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, đánh\r\n\ngiá tài nguyên nước dưới đất, các kết quả điều tra, thống kê hiện trạng khai\r\n\nthác nước dưới đất, các kết quả thăm dò, thi công công trình khai thác và các\r\n\ntài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải đã thực hiện tại khu vực khai thác\r\n\nnước dưới đất;\n\nb) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh\r\n\ngiá tài nguyên nước đã thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng\r\n\nđể lập báo cáo.\n\n2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên\r\n\nnước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu\r\n\nvực khai thác\n\na) Đặc điểm của các tầng chứa nước\n\nMô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực\r\n\nkhai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày,\r\n\nthành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước\r\n\ncủa từng tầng chứa nước.\n\nb) Đặc điểm của các tầng cách nước\n\nMô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong\r\n\nkhu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích\r\n\nvà chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm\r\n\nnước và cách nước.\n\nc) Đặc điểm chất lượng nước\n\nMô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới\r\n\nđất, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước trong khu vực khai\r\n\nthác; đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước khai thác theo Quy chuẩn về\r\n\nchất lượng nước ngầm và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mục đích sử dụng\r\n\nnước.\n\nd) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn\n\nđ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác nước\r\n\ndưới đất:\n\nLuận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh\r\n\nhưởng của công trình khai thác và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ.\n\n3. Trên cơ sở kết quả điều tra, thống kê hiện trạng\r\n\nkhai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải nêu\r\n\ntrên tiến hành đánh giá với các nội dung chính sau:\n\na) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi\r\n\nảnh hưởng của công trình khai thác\n\nThống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai\r\n\nthác, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai\r\n\nthác, vị trí, chiều sâu; khoảng cách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực\r\n\nnước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình;\r\n\ntổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa\r\n\nnước khai thác chủ yếu.\n\nb) Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác\n\nThống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi\r\n\nrác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt\r\n\nbị ô nhiễm) trong khu vực khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy\r\n\nmô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất.\n\nIII. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu\r\n\nvề đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng\r\n\ncác nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến công\r\n\ntrình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công trình.\n\nChương III\n\nHIỆN TRẠNG CÔNG\r\n\nTRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH\n\nI. Trình bày tổng quan về hiện trạng công trình và\r\n\ntình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình qua các giai đoạn.\n\nII. Trình bày cụ thể các nội dung về hiện trạng\r\n\ncông trình, tình hình khai thác nước tại công trình, với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Thuyết minh, mô tả về hiện trạng công trình khai\r\n\nthác nước dưới đất\n\na) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác,\r\n\ngồm các thông tin chính: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ\r\n\nkhai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào,hố đào,hành\r\n\nlang,mạch lộ,hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực\r\n\nvà vị trí công trình khai thác nước dưới đất;\n\nb) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm:\r\n\ncác thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống\r\n\nsông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh\r\n\ngiới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh);\n\nc) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý\r\n\nnước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất\r\n\nlượng nước sau xử lý;\n\nd) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình\r\n\nkhai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông\r\n\nsố, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai\r\n\nthác nước dưới đất tại công trình khai thác;\n\nđ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của\r\n\ncông trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh.\n\n2. Thuyết minh tình hình khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu sau:\n\na) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới\r\n\nđất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác; lưu\r\n\nlượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện\r\n\ntại kèm theo các bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất;\n\nb) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước khai thác\r\n\nqua từng thời kỳ tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: sự biến đổi mực nước\r\n\ntĩnh, mực nước động qua từng thời kỳ, mực nước hiện tại, kèm theo bảng biểu, đồ\r\n\nthị diễn biến mực nước đến thời điểm đề nghị cấp phép khai thác tại từng công\r\n\ntrình (giếng khoan, giếng đào,hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động).\n\nc) Tổng hợp, thuyết minh cụ thể diễn biến chất\r\n\nlượng nước trong quá trình khai thác tại công trình, gồm các thông tin chính:\r\n\nsự biến đổi chất lượng nước, tăng thêm chỉ tiêu ô nhiễm, gia tăng hàm lượng đối\r\n\nvới các chỉ tiêu ô nhiễm, độ ổn định của các chỉ tiêu chất lượng nước.\n\nIII. Đánh giá, nhận xét, xác định các vấn đề chủ\r\n\nyếu liên quan đến hiện trạng công trình khai thác, tình hình biến đổi mực nước,\r\n\nchất lượng nước và các vấn đề khai thác, sử dụng nước tại công trình trong suốt\r\n\nthời gian vận hành công trình đến thời điểm đề nghị cấp phép.\n\nChương IV\n\nĐÁNH GIÁ ẢNH\r\n\nHƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI\r\n\nTHÁC KHÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP PHÉP\n\nI. Trình bày tổng quan về những ảnh hưởng của công\r\n\ntrình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác đang\r\n\nhoạt động và kế hoạch khai thác, sử dụng nước tại công trình.\n\nII. Tổng hợp, đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ\r\n\nthể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường,\r\n\ncác công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động, gồm các nội dung\r\n\nchính sau:\n\n1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất\r\n\ntrong khu vực khai thác. \n\n2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn\r\n\nvào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. \n\n3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác\r\n\nnước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng\r\n\nnước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong\r\n\nvùng ảnh hưởng của công trình.\n\n4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và\r\n\nđánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai\r\n\nthác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới\r\n\nđất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự\r\n\ncố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của\r\n\nphương án.\n\nIII. Trình bày kế hoạch, phương án khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Mực nước hạ thấp cho phép\n\nLuận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước\r\n\ncho phép trong các tầng chứa nước khai thác.\n\n2. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước\n\na) Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm\r\n\nđến 3.000 m3/ngày đêm\n\nThuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp\r\n\nmực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị quan hệ giữa lưu lượng, mực nước\r\n\nkhai thác tại từng giếng và dự báo hạ thấp mực nước theo đồ thị.\n\nb) Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực\r\n\nnước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá mức độ đảm bảo về mặt kinh tế,\r\n\nkỹ thuật khi tiếp tục khai thác nước dưới đất tại công trình.\n\n2. Thuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai\r\n\nthác nước dưới đất trong thời gian tới:\n\na) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây\r\n\ndựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và trong từng giai đoạn tiếp\r\n\ntục khai thác;\n\nb) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác\r\n\ncủa công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế\r\n\nđộ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào,\r\n\nhành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới;\n\nc) Thuyết minh, trình bày phương án quan trắc, giám\r\n\nsát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, gồm\r\n\ncác nội dung: luận chứng việc bổ sung công trình quan trắc (nếu có);\r\n\nphương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc hoặc hợp đồng thuê tổ chức, cá\r\n\nnhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc;\n\nd) Luận chứng thiết lập mới hoặc bổ sung các vùng\r\n\nbảo hộ vệ sinh và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ\r\n\nvệ sinh của công trình khai thác (nếu chưa có).\n\n3. Các cam kết của chủ công trình\n\na) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung\r\n\nthực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo;\n\nb) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình,\r\n\ngồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác,\r\n\nsử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt\r\n\nđộng khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản\r\n\nlý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực\r\n\nhiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n____________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng\r\n\nkhoan,giếng đào,hố đào,hành lang,...).\n\n2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n\n\n\nB. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ NHỎ HƠN\r\n\n200M3/NGÀY ĐÊM \n\nMở đầu\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính,\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối\r\n\nvới tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa\r\n\nchỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số\r\n\ncơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục\r\n\nđích khai thác, sử dụng nước, đối tượng cấp nước; năm xây dựng và vận hành công\r\n\ntrình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động),\r\n\ntổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc chiều\r\n\nsâu khai thác.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước\r\n\ndưới đất, kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\n4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo\r\n\ncáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp\r\n\nnước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc nước\r\n\ndưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi\r\n\nthăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác\r\n\ncó liên quan.\n\n5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng\r\n\ncác điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên lập báo cáo.\n\nI. Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước\r\n\ndưới đất\n\n1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai\r\n\nthác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận.\n\n2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các nội dung về\r\n\nhiện trạng công trình khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau:\n\na) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác,\r\n\ngồm các thông tin: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ khai\r\n\nthác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào,hố đào,hành\r\n\nlang,mạch lộ,hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực\r\n\nvà vị trí công trình khai thác nước dưới đất;\n\nb) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm:\r\n\ncác thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống\r\n\nsông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh\r\n\ngiới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh);\n\nc) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý\r\n\nnước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất\r\n\nlượng nước sau xử lý (nếu có);\n\nd) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình\r\n\nkhai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông\r\n\nsố, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai\r\n\nthác nước dưới đất tại công trình khai thác (nếu có).\n\nđ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của\r\n\ncông trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh.\n\n3. Thuyết minh, trình bày tình hình khai thác nước\r\n\ndưới đất tại công trình với các nội dung chính sau:\n\na) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới\r\n\nđất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác, lưu\r\n\nlượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện\r\n\ntại, kèm theo bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất;\n\nb) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước, chất\r\n\nlượng nước qua từng thời kỳ tại công trình khai thác (nếu có).\n\nII. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\ntrong thời gian đề nghị cấp phép\n\nThuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai\r\n\nthác nước dưới đất\n\na) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây\r\n\ndựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm;\n\nb) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác\r\n\ncủa công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế\r\n\nđộ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào,\r\n\nhành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới;\n\nc) Thuyết minh, trình bày phương án bố trí thiết\r\n\nbị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công\r\n\ntrình trong thời gian tới;\n\nd) Thiết lập hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh\r\n\ncủa công trình khai thác và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong\r\n\nvùng bảo hộ vệ sinh của công trình (nếu chưa có).\n\n2. Các cam kết của chủ công trình\n\na) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung\r\n\nthực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo;\n\nb) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình,\r\n\ngồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,\r\n\ngiám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối\r\n\nvới cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nKết luận và kiến nghị\n\n_______________________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng\r\n\nkhoan, giếng đào,hố đào,hành lang...).\n\n2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n\n\n\n3. Thủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới\r\n\n2m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các\r\n\nmục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra\r\n\nhồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho\r\n\ntổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không\r\n\nđáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và\r\n\nthông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt (sau đây gọi là đề án, báo cáo)\n\n+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường,\r\n\nlập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do không cấp phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề\r\n\nán, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không\r\n\ntính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,\r\n\nbáo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả\r\n\nlại hồ sơ đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 05);\n\n- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường\r\n\nhợp chưa có công trình khai thác (mẫu 29); Báo cáo hiện trạng khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành nếu thuộc trường hợp quy định phải có\r\n\nquy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (mẫu 30) (Đề\r\n\nán, Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản\r\n\nsao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Báo cáo kèm theo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá\r\n\nba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước;\n\n- Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý\r\n\nkiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá\r\n\nnhân).\n\nTrường hợp chưa có công trình khai thác nước\r\n\nmặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: \n\nTổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể\r\n\nthời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai\r\n\nmươi ba (23) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nnuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây: Không;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; hoặc cho các mục\r\n\nđích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm:\r\n\n4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; hoặc cho các mục đích\r\n\nkhác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 2.200.000\r\n\nđồng/01 đề án, báo cáo;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích\r\n\nkhác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm:\r\n\n900.000 đồng/01 đề án, báo cáo;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát\r\n\nđiện với công suất dưới 50KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới\r\n\n500m3/ngày đêm: 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 05);\n\n- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường\r\n\nhợp chưa có công trình khai thác (mẫu 29); Báo cáo hiện trạng khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành nếu thuộc trường hợp quy định phải có\r\n\nquy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (mẫu 30). (Mẫu\r\n\n29 và Mẫu 30: ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 05: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 05\r\n\ncủa Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). \n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại\r\n\ndiện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp lấy ý kiến đại diện\r\n\ncộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).\n\n- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài\r\n\nnguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng\r\n\ntiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề\r\n\nán, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo\r\n\ncáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.\n\nPhương án thiết kế công trình hoặc công trình\r\n\nkhai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp\r\n\nứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.\n\n- Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\ncó xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n+ Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì\r\n\ndòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung\r\n\ntích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo\r\n\nđảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với\r\n\ncác đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.\n\n+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận\r\n\nhành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án\r\n\nquan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận\r\n\nhành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;\n\n+ Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị,\r\n\nnhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện\r\n\nviệc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước,\r\n\nquan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành\r\n\nhồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 59/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 05\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIÁY PHÉP\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Thành Phố Hà Nội.\n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy\r\n\nđủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân\r\n\nghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):.........................................................................................................\n\n1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp\r\n\nhoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng\r\n\nminh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân):………………………………………………………………\n\n1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân\r\n\nghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú): ….........................................................................................................................\n\n1.4. Điện thoại: …………….…… Fax: ………..…… Email:\r\n\n…........................\n\n2. Thông tin chung về công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước:\n\n2.1. Tên công trình.................................................................................................\n\n2.2. Loại hình công trình, phương thức khai thác\r\n\nnước...................................(1)\n\n2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp, xã/phường,\r\n\nhuyện/quận, tỉnh/thành phố)…... (2)\n\n2.4. Hiện trạng công\r\n\ntrình..................................................................................(3)\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Nguồn nước khai thác, sử\r\n\ndụng:.................................................................(4) \n\n3.2. Vị trí lấy nước:\r\n\n..........................................................................................(5)\r\n\n3.3. Mục đích khai thác, sử dụng\r\n\nnước:............................................................(6) \n\n3.4. Lượng nước khai thác, sử dụng: …………………....................................(7)\n\n3.5. Chế độ khai thác, sử\r\n\ndụng:………………………………….………….(8)\n\n3.6. Thời gian đề nghị cấp\r\n\nphép:............................................................................\r\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Đề án khai thác, sử dụng nước (đối với trường\r\n\nhợp chưa có công trình khai thác); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng\r\n\nnước kèm theo quy trình vận hành (đối với trường hợp đã có công trình khai\r\n\nthác).\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không\r\n\nquá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).\n\n- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.\n\n- Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình\r\n\nlấy ý kiến cộng đồng (trường hợp dự án/công trình thuộc diện phải lấy ý kiến\r\n\ncộng đồng theo quy định tại điểm a,b,c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP).\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nđoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm\r\n\ntheo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nkết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ\r\n\nchức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày.......tháng.......năm........\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:\n\n(1) Ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập\r\n\ndâng/cống/kênh dẫn/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung tích\r\n\nhồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước,\r\n\ntrữ nước,...\n\n(2) Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn\r\n\nhành chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh hành chính đó.\n\n(3) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự\r\n\nkiến xây dựng; thời gian đưa vào vận hành/dự kiến vận hành.\n\n(4) Nguồn nước khai thác: Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;\r\n\nnêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công\r\n\ntrình có chuyển nước thì nêu rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận.\n\n(5) Nêu rõ địa danh vị trí lấy nước (thôn/ấp,\r\n\nxã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) và tọa độ cửa lấy nước, tim tuyến đập\r\n\n(đối với trường hợp có hồ chứa), tim nhà máy thủy điện và cửa xả nước vào nguồn\r\n\nnước (đối với công trình thủy điện). \n\n(6) Nêu rõ mục đích sử dụng nước; trường hợp công\r\n\ntrình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới,\r\n\nsinh hoạt, công nghiệp, phát điện,....).\n\n(7) Ghi rõ lượng nước khai thác sử dụng lớn nhất\r\n\ncho từng mục đích sử dụng theo từng thời kỳ ngày/ tháng/ mùa vụ/ năm và tổng\r\n\nlượng nước sử dụng trong năm. Trong đó:\n\n- Lượng nước khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.\n\n- Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s;\r\n\ncông suất lắp máy tính bằng MW.\n\n- Lượng nước khai thác, sử dụng cho các mục đích\r\n\nkhác tính bằng m3/ngày đêm.\n\n(8) Ghi rõ số giờ lấy nước trung bình trong ngày,\r\n\nsố ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.\n\n\n\nMẫu 29\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n.......................................................................................................................(1)\n\n\n\n(đối với trường\r\n\nhợp chưa có công trình khai thác)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác,\r\n\nsử dụng nước\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNỘI DUNG ĐỀ ÁN\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n(đối với trường\r\n\nhợp chưa có công trình khai thác)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (tên, địa chỉ trụ sở\r\n\nchính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành\r\n\nlập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân\r\n\ndân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Thông tin cơ bản về dự án đầu tư có khai thác,\r\n\nsử dụng nước: tên, vị trí, quy mô, các hoạt động chính và nhu cầu khai thác, sử\r\n\ndụng nước của dự án.\n\n3. Trình bày các thông tin cơ bản của công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép.\n\n- Tên, vị trí công trình: thôn/ấp, xã/phường,\r\n\nhuyện/quận, tỉnh/thành phố; tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (theo\r\n\nhệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu).\n\n- Nguồn nước khai thác, sử dụng: tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;\r\n\nnêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công\r\n\ntrình có chuyển nước thì trình bày cả thông tin về nguồn nước tiếp nhận.\n\n- Mục đích khai thác, sử dụng nước: cấp nước sinh\r\n\nhoạt, tưới, sản xuất công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản... Trường hợp\r\n\ncông trình khai thác, sử dụng nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích\r\n\nsử dụng.\n\n- Loại hình công trình: hồ, đập, kênh, cống, trạm\r\n\nbơm,...\n\n- Phương thức khai thác, sử dụng nước: trình bày\r\n\nphương thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước bằng các hạng mục chính của công\r\n\ntrình.\n\n- Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng: trình\r\n\nbày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích theo các\r\n\nthời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình,\r\n\nlớn nhất và nhỏ nhất).\n\n- Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\n4. Thuyết minh căn cứ lập đề án khai thác, sử dụng\r\n\nnước: \n\n- Căn cứ pháp lý: nêu các quy hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch tài nguyên nước, các văn bản pháp lý\r\n\nkhác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước.\n\n- Thuyết minh các tài liệu, thông tin, số liệu sử\r\n\ndụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng\r\n\nkhai thác, sử dụng nước,…); các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp\r\n\ndụng; nguồn gốc, mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu.\n\n5. Thông tin về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan đối với trường hợp phải lấy ý kiến hoặc thông\r\n\nbáo theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2012 và Điều 2 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.\n\n6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập đề án: thuyết\r\n\nminh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân\r\n\nlập đề án; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập đề án.\n\nChương I\n\nĐẶC ĐIỂM NGUỒN\r\n\nNƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC\n\n(Trình bày đặc điểm và tình hình khai thác, sử\r\n\ndụng nguồn nước đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực\r\n\nsông này sang lưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm và tình hình khai\r\n\nthác, sử dụng nước của nguồn nước tiếp nhận).\n\nI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội\n\n1. Mô tả khái quát vị trí địa lý, địa hình, thổ\r\n\nnhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực dự kiến xây dựng công trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước. \n\n2. Mô tả tình hình dân sinh và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội khu vực dự án và vùng phụ cận (dân cư và phân bố dân cư, đô thị, hiện\r\n\ntrạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành khác liên quan\r\n\nđến sử dụng nước, nguồn nước khai thác, sử dụng).\n\nII. Mạng lưới sông suối \n\n1. Trình bày vị trí nguồn nước khai thác trong mạng\r\n\nlưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn\r\n\nsông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua. \n\n2. Trình bày cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn\r\n\nnước khai thác (chiều dài, diện tích lưu vực, hình dạng, độ dốc,…) và đặc\r\n\nđiểm sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có liên quan trong khu\r\n\nvực.\n\nIII. Đặc điểm khí tượng, thủy văn\n\n1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy\r\n\nvăn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất\r\n\nđo, thời kỳ quan trắc).\n\n2. Luận chứng việc lựa chọn các trạm quan trắc và\r\n\nsố liệu sử dụng để tính toán trong đề án.\n\n3. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông,\r\n\nsuối theo các thời kỳ trong năm của khu vực dự án và vùng phụ cận.\n\nIV. Chế độ dòng chảy \n\nThuyết minh, đánh giá phương pháp tính toán, xử lý\r\n\nsố liệu và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến xây dựng công\r\n\ntrình hoặc vị trí khai thác nước, bao gồm:\n\n1. Đối với loại hình công trình hồ, đập.\n\na) Dòng chảy năm:\n\n+ Quá trình biến đổi dòng chảy trong năm; biến đổi\r\n\ndòng chảy năm trong nhiều năm.\n\n+ Dòng chảy trung bình nhiều năm (các đặc trưng\r\n\nvà dòng chảy tương ứng với tần suất).\n\n+ Mô hình phân phối dòng chảy năm theo các nhóm năm\r\n\nnhiều nước, trung bình, ít nước.\n\nb) Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày.\n\nc) Dòng chảy lũ:\n\n+ Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ\r\n\nứng với các tần suất.\n\n+ Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa lũ ứng với các\r\n\ntần suất.\n\nd) Dòng chảy kiệt: Lưu lượng bình quân mùa kiệt, ba\r\n\ntháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và ngày nhỏ nhất ứng với các tần suất.\n\nđ) Đường quan hệ lưu lượng, mực nước Q(fz) hạ lưu\r\n\ncông trình.\n\ne) Dòng chảy bùn cát: số liệu quan trắc bùn cát,\r\n\nlượng bùn cát trung bình nhiều năm; phân tích đánh giá bồi lắng hồ chứa và tính\r\n\ntoán tuổi thọ công trình.\n\ng) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động\r\n\ncủa hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác\r\n\nnước nằm trong vùng ảnh hưởng triều).\n\n2. Đối với loại hình công trình cống, trạm bơm,\r\n\nkênh dẫn:\n\na) Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng theo các\r\n\ntháng trong năm, trung bình nhiều năm.\n\nb) Các giá trị mực nước, lưu lượng trung bình, lớn\r\n\nnhất, nhỏ nhất từng tháng trong chuỗi số liệu tính toán;ứng với tần suất thiết\r\n\nkế của công trình.\n\nc) Quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai\r\n\nthác.\n\nd) Biến đổi dòng chảy kiệt thời kỳ nhiều năm (mùa\r\n\nkiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất).\n\nđ) Dòng chảy bùn cát: độ đục, lưu lượng bùn cát lơ\r\n\nlửng trung bình năm, nhiều năm.\n\ne) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động\r\n\ncủa hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác\r\n\nnước nằm trong vùng ảnh hưởng triều).\n\nV. Chất lượng nguồn nước \n\n1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nước dựa\r\n\nvào số liệu đo chất lượng nước tại các trạm quan trắc gần nhất nằm ở thượng, hạ\r\n\nlưu công trình; kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng tại thời\r\n\nđiểm xin cấp phép (trừ trường hợp khai thác nước cho thủy điện).\n\n2. Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng\r\n\nnguồn nước khu vực khai thác.\n\nVI. Hệ sinh thái thủy sinh \n\nMô tả hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh, các loài\r\n\nthủy sinh quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai thác, sử dụng.\n\nVII. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong\r\n\nkhu vực \n\n1. Trình bày tổng quan nhu cầu sử dụng nước phục vụ\r\n\ndân sinh, các ngành sử dụng nước chính trong khu vực dự án và vùng phụ cận.\n\n2. Trình bày các công trình khai thác, sử dụng nước\r\n\nhiện tại và dự kiến trên lưu vực nguồn nước khai thác, sử dụng, cụ thể như sau:\n\na) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp: diện tích tưới, các thời kỳ lấy nước trong năm; số ngày,\r\n\ngiờ lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng và tổng lượng nước khai thác, sử\r\n\ndụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ;\n\nb) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho\r\n\nthủy điện: thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng phát điện\r\n\nngày, tháng, mùa, năm trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất; chế độ và lưu lượng xả\r\n\ndòng chảy tối thiểu sau công trình;\n\nc) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho\r\n\ncác mục đích khác (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông thủy, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản…): lượng nước khai thác trong ngày, tháng, mùa, năm (trung\r\n\nbình, lớn nhất, nhỏ nhất).\n\n3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng việc khai thác, sử\r\n\ndụng nước của các công trình nêu trên đến nguồn nước khai thác, sử dụng của dự\r\n\nán.\n\n(Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực\r\n\nkhai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm\r\n\nquan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh\r\n\nhành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông\r\n\nkhác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận).\n\nChương II\n\nXÁC ĐỊNH NHU CẦU\r\n\nNƯỚC\n\nI. Nhiệm vụ và quy mô của công trình đề nghị cấp\r\n\nphép\n\nThuyết minh chi tiết từng nhiệm vụ của công trình\r\n\nkhai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên, quy mô và thời kỳ phục vụ của công\r\n\ntrình cho từng mục đích sử dụng nước.\n\nII. Phương pháp và kết quả tính toán nhu cầu nước\n\n1. Đối với công trình khai thác, sử dụng nước đề\r\n\nnghị cấp phép\n\na) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính\r\n\ntoán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ trong năm (bao\r\n\ngồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình).\n\nb) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho\r\n\ntừng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác\r\n\ntrong năm.\n\n2. Đối với các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu\r\n\nvực: \n\na) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính\r\n\ntoán nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng nước khác trong khu vực theo từng\r\n\nthời kỳ trong năm; \n\nb) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho các\r\n\nmục đích khác trong khu vực và tổng lượng nước khai thác, sử dụng theo các thời\r\n\nkỳ trong năm.\n\n3. Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong\r\n\nkhu vực theo từng thời kỳ trong năm, bao gồm: nhu cầu sử dụng nước của công\r\n\ntrình đề nghị cấp phép và các nhu cầu sử dụng nước khác (lập biểu tổng hợp\r\n\nnhu cầu sử dụng nước).\n\n4. Đánh giá khả năng của nguồn nước bảo đảm cho nhu\r\n\ncầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và cho các nhu cầu sử dụng\r\n\nnước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm.\n\nChương III\n\nPHƯƠNG THỨC KHAI\r\n\nTHÁC, SỬ DỤNG NƯỚC\n\nI. Công trình khai thác, sử dụng nước\n\n1. Vị trí tuyến công trình khai thác, sử dụng nước\n\n- Địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường,\r\n\nquận/huyện, tỉnh/thành phố).\n\n- Tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (hệ\r\n\ntọa độ VN2000, kinh tuyến trục và múi chiếu).\n\n- Luận chứng việc lựa chọn vị trí các hạng mục\r\n\nchính của công trình.\n\n2. Loại hình công trình\n\n- Trình bày loại hình công trình và phương thức\r\n\nkhai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục chính của công trình (lấy nước,\r\n\ndẫn nước, chuyển nước).\n\n- Đối với công trình hồ chứa, trình bày các hạng\r\n\nmục công trình để đảm bảo: duy trì dòng chảy tối thiểu; sử dụng nguồn nước tổng\r\n\nhợp, đa mục tiêu; sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán,\r\n\nthiếu nước nghiêm trọng; sự di cư của các loài cá; việc đi lại của phương tiện\r\n\nvận tải thủy,…\n\n(Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa\r\n\ndanh hành chính các cấp của khu vực, các hạng mục chính của công trình).\n\nII. Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng nước\r\n\n1. Trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của\r\n\ncông trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu\r\n\nlượng và lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất).\n\n2. Trình bày phương án vận hành công trình khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\n3. Trình bày phương án vận hành công trình để đảm\r\n\nbảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu và đảm bảo đường đi của cá (nếu có).\n\nIII. Biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước\n\n1. Luận chứng việc xác định vị trí đo, phương pháp\r\n\nđo, yếu tố đo, tần suất đo, thiết bị đo của trạm quan trắc, giám sát khai thác,\r\n\nsử dụng nước của công trình.\n\n2. Phương án bố trí nhân lực quan trắc, giám sát\r\n\nkhai thác, sử dụng nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa, phải có phương án quan\r\n\ntrắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành\r\n\nhồ chứa.\n\nChương IV\n\nTÁC ĐỘNG CỦA VIỆC\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC\n\nI. Tác động của việc khai thác, sử dụng nước đến\r\n\nnguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác\n\n1. Tác động đến nguồn nước\n\na) Đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu\r\n\nlượng và chất lượng nước ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời kỳ khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\nb) Đối với dự án có xây dựng hồ, đập làm gián\r\n\nđoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực\r\n\nnước, lưu lượng, chất lượng nước trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường hợp\r\n\ndự án có chuyển nước sang lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi\r\n\nmực nước, lưu lượng, chất lượng nước ở cả nguồn nước khai thác và nguồn nước\r\n\ntiếp nhận.\n\n2. Tác động đến các đối tượng khai thác, sử dụng\r\n\nnước khác\n\na) Đánh giá tác động do việc vận hành khai thác, sử\r\n\ndụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước ở thượng,\r\n\nhạ lưu công trình (an toàn công trình, chế độ và phương thức khai thác, sử\r\n\ndụng nước) trong các thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ cấp nước gia tăng,\r\n\nthời kỳ hạn hán thiếu nước.\n\nb) Đối với loại hình công trình hồ chứa, bổ sung\r\n\nđánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình (diện tích ngập lụt\r\n\nvà thiệt hại do lũ gây ra) trong các trường hợp: vận hành bình thường trong\r\n\nmùa lũ, vận hành xả lũ để bảo vệ công trình, vận hành trong tình huống vỡ đập;\r\n\ntrường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng\r\n\nđến: chế độ dòng chảy (mùa lũ, mùa kiệt), chế độ phù sa, bùn cát, xói lở\r\n\nlòng, bờ, bãi sông, các công trình khai thác, sử dụng nước trên nguồn tiếp\r\n\nnhận; dự báo khả năng bồi lấp, khô cạn các cảng sông, tuyến, luồng giao thông\r\n\nthủy.\n\n3. Tác động đến môi trường\n\na) Đánh giá, dự báo sự biến đổi lượng phù sa, bùn\r\n\ncát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông.\n\nb) Đánh giá, dự báo sự biến đổi hệ sinh thái thủy\r\n\nsinh và các loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn.\n\nc) Đánh giá các tác động của việc xây dựng công\r\n\ntrình đến diện tích, chất lượng rừng, thảm phủ thực vật. \n\nd) Đánh giá các tác động do sự cố xảy ra trong quá\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước của công trình.\n\nII. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực\n\nThuyết minh cụ thể phương án, biện pháp và kế hoạch\r\n\nthực hiện phòng, chống và giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động khai\r\n\nthác, sử dụng nước của công trình gây ra.\n\n1. Xây dựng giải pháp giảm thiểu tác động và lộ\r\n\ntrình thực hiện trong thời gian xây dựng, vận hành công trình.\n\na) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu.\n\nb) Sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu. \n\nc) Bảo đảm sự di cư của các loài cá; việc đi lại\r\n\ncủa phương tiện vận tải thủy,…\n\nd) Các giải pháp bảo đảm sử dụng dung tích chết của\r\n\nhồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước\r\n\nnghiêm trọng (đối với công trình hồ, đập).\n\n2. Các giải pháp bảo đảm vận hành an toàn công\r\n\ntrình.\n\n3. Giải pháp giảm thiểu thiệt hại do việc vận hành\r\n\nxả lũ của công trình.\n\nIII. Giải trình các ý kiến góp ý của cộng đồng\r\n\ndân cư\n\nTổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đại\r\n\ndiện cộng đồng dân cư, tổ chức cá nhân liên quan trong trường hợp phải lấy ý\r\n\nkiến (theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị\r\n\nđịnh số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013). \n\nKIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\n2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về\r\n\ntính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong đề án; nghiêm\r\n\ntúc thực hiện các biện pháp, phương án phòng ngừa, giảm thiểu tác động của công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định\r\n\ntrong giấy phép,…).\n\n_______________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Đề án:\n\n1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan đến\r\n\nviệc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy đăng\r\n\nký kinh doanh; quyết định phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành liên quan; văn\r\n\nbản chấp thuận đầu tư (nếu có); văn bản góp ý kiến của đại diện cộng\r\n\nđồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan và văn bản tổng hợp, tiếp thu, giải\r\n\ntrình nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến (quy định tại Điều 6 của Luật tài\r\n\nnguyên nước và Điều 2 của Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ).\r\n\n2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy\r\n\nvăn và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án.\n\n\n\nMẫu 30\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nHIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n.......................................................................................................................(1)\n\n\n\n(đối với trường\r\n\nhợp đã có công trình khai thác)\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n_____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình\r\n\nkhai thác, sử dụng nước\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO HIỆN\r\n\nTRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n(đối với trường\r\n\nhợp đã có công trình khai thác)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước (tên, địa chỉ trụ sở\r\n\nchính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành\r\n\nlập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân\r\n\ndân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Trình bày tóm tắt về công trình khai thác,\r\n\nsử dụng nước xin cấp phép, với các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Tên, mục đích, quy mô, nhiệm vụ của công trình (đối\r\n\nvới công trình có nhiều nhiệm vụ thì sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên).\n\nb) Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước:\r\n\nthôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố nơi đặt công trình.\n\nc) Nguồn nước khai thác, sử dụng: nêu rõ tên\r\n\nsông/suối (sông chính/phụ lưu/phân lưu cấp...., thuộc hệ thống sông/lưu vực\r\n\nsông....) /kênh/rạch/hồ/ao/ đầm/phá; vị trí tọa độ, địa danh điểm lấy nước (thôn/ấp,\r\n\nxã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).\n\nd) Phương thức khai thác, sử dụng nước: mô tả loại\r\n\nhình công trình, các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước, chuyển\r\n\nnước... (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình liên quan đến khai\r\n\nthác, sử dụng nước).\n\nđ) Các căn cứ pháp lý liên quan đến xây dựng, quản\r\n\nlý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận hành, tình hình hoạt động của\r\n\ncông trình đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n3. Trình bày các thông tin, số liệu sử dụng để lập\r\n\nbáo cáo: \n\na) Liệt kê các tài liệu, thông tin, số liệu đo đạc,\r\n\nđiều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước; các tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập báo cáo; nêu rõ nguồn\r\n\ngốc thông tin, số liệu thu thập.\n\nb) Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu,\r\n\nthông tin, số liệu sử dụng.\n\n4. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng\r\n\nlực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên\r\n\nmôn của các thành viên tham gia lập báo cáo.\n\nChương I\n\nĐẶC ĐIỂM NGUỒN\r\n\nNƯỚC\n\n(Trình bày đặc điểm nguồn nước khai thác, sử\r\n\ndụng đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực sông này sang\r\n\nlưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm của nguồn nước tiếp nhận).\n\nI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội\n\n1. Trình này khái quát vị trí địa lý, đặc điểm địa\r\n\nhình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực khai thác, sử dụng nước và\r\n\nvùng phụ cận; phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến nguồn nước\r\n\ntrên lưu vực và nguồn nước khai thác, sử dụng.\n\n2. Trình bày khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội\r\n\nkhu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (phân bố dân cư, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông\r\n\nnghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, xả nước thải,...).\n\nII. Mạng lưới sông suối\n\n1. Mô tả vị trí nguồn nước khai thác trong mạng\r\n\nlưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn\r\n\nsông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua.\n\n2. Mô tả cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn\r\n\nnước khai thác và các sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có\r\n\nliên quan trong khu vực.\n\nIII. Đặc điểm khí tượng, thủy văn\n\n1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy\r\n\nvăn trên lưu vực sông (có nguồn nước khai thác) và vùng phụ cận (tên,\r\n\nvị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc); luận chứng việc\r\n\nlựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo. \\\n\n2. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông,\r\n\nsuối theo các thời kỳ trong năm của khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ\r\n\ncận.\n\n(Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực\r\n\nkhai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm\r\n\nquan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh\r\n\nhành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông\r\n\nkhác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận).\n\nIV. Chế độ dòng chảy\n\n1. Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa\r\n\nlũ, mùa kiệt; phân phối dòng chảy các tháng trong năm.\n\n2. Trình bày cụ thể phương pháp và kết quả tính\r\n\ntoán các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng,\r\n\nmùa, năm.\n\n3. Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai\r\n\nthác trước và sau khi có công trình. \n\n4. Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa\r\n\nlũ, mùa cạn.\n\nV. Chất lượng nguồn nước \n\n1. Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến chất\r\n\nlượng nguồn nước khu vực khai thác.\n\n2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến chất\r\n\nlượng nguồn nước khu vực khai thác.\n\nVI. Hệ sinh thái thủy sinh \n\nTrình bày hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh trong\r\n\nkhu vực; liệt kê các loài quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai\r\n\nthác, sử dụng.\n\nChương II\n\nTÌNH HÌNH KHAI\r\n\nTHÁC, SỬ DỤNG NƯỚC\n\nI. Hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước\r\n\nxin cấp phép\n\n1. Trình bày cụ thể vị trí, nhiệm vụ, quy mô của\r\n\ncông trình; các hạng mục chủ yếu và phương thức khai thác, sử dụng nước của\r\n\ncông trình.\n\n2. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của\r\n\ncông trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong suốt\r\n\nquá trình vận hành (kèm theo bảng các thông số kỹ thuật cơ bản của công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước tại thời điểm lập báo cáo).\n\n(Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa\r\n\ndanh hành chính các cấp của khu vực, các hạng mục chính của công trình).\n\nII. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công\r\n\ntrình\n\n1. Trình bày cụ thể chế độ, lượng nước khai thác\r\n\ncho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian vận hành công trình, đến thời\r\n\nđiểm lập báo cáo: \n\na) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình bày cụ thể các thời kỳ (tháng/mùa/vụ)\r\n\nlấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s)\r\n\nvà tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn\r\n\nbiến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm. \n\nb) Đối với khai thác, sử dụng nước cho thủy điện:\r\n\nnêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s),\r\n\ntổng lượng nước phát điện trong năm và diễn biến qua các năm; chế độ và lưu\r\n\nlượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất\r\n\nsau công trình (nếu có).\n\nc) Đối với khai thác, sử dụng nước cho các mục đích\r\n\nkhác: trình bày cụ thể lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày\r\n\nđêm) theo các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm và diễn biến\r\n\nqua các năm khai thác.\n\n2. Trình bày tổng lượng nước khai thác, sử dụng cho\r\n\ntừng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng năm đối với công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích.\n\n3. Trình bày cụ thể các vị trí quan trắc và nội\r\n\ndung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\nIII. Tình hình khai thác, sử dụng nước của các\r\n\ntổ chức, cá nhân khác trong khu vực \n\n1. Liệt kê các công trình khai thác, sử dụng nước\r\n\nliên quan hiện có trên lưu vực: tên, vị trí, loại hình công trình, nhiệm vụ,\r\n\nmục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công trình xin cấp phép,...\n\n2. Trình bày cụ thể tình hình khai thác, sử dụng\r\n\nnước của các công trình có liên quan: \n\na) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời kỳ lấy nước trong năm; số giờ, số\r\n\nngày lấy nước trong từng thời kỳ; chế độ, lưu lượng (m3/s) và\r\n\ntổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ.\n\nb) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho\r\n\nthủy điện: số thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng nước\r\n\nphát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) theo ngày,\r\n\ntháng, mùa; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s)\r\n\nsau công trình (nếu có).\n\nc) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho\r\n\ncác mục đích khác: trình bày lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ\r\n\nnhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ ngày, tháng, mùa, năm.\n\nd) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các công trình\r\n\nnêu trên đến nguồn nước và vận hành của công trình xin cấp phép.\n\nChương III\n\nKẾ HOẠCH KHAI\r\n\nTHÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP GIÁM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC\n\nI. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công\r\n\ntrình trong thời gian đề nghị cấp phép\n\nThuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai\r\n\nthác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép.\n\nII. Đánh giá tác động của việc khai thác, sử\r\n\ndụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử\r\n\ndụng nước khác có liên quan trong khu vực\n\n1. Đối với loại hình công trình hồ, đập.\n\na) Đánh giá tác động của việc điều tiết, vận hành\r\n\ncông trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) mùa lũ, mùa kiệt;\r\n\nchế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông; chất lượng nước; hệ sinh thái\r\n\nthủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng khác trên sông,\r\n\nsuối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời kỳ (mùa lũ, mùa kiệt,\r\n\nthời kỳ dùng nước gia tăng).\n\nb) Đối với công trình thủy điện kiểu đường dẫn: bổ\r\n\nsung đánh giá tác động đến chế độ dòng chảy, khai thác, sử dụng nước, hệ sinh\r\n\nthái thủy sinh trên các đoạn sông, suối giữa đập và nhà máy (thể hiện rõ độ\r\n\ndài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc trưng dòng chảy, tình hình sử dụng\r\n\nnước…).\n\nc) Trường hợp công trình có chuyển nước thì phải\r\n\nđánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận (biến đổi dòng chảy, gia tăng lũ\r\n\nlụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái sông/suối,…) và các hoạt động\r\n\nkhai thác, sử dụng nước khác trên nguồn nước tiếp nhận.\n\n2. Đối với các loại hình công trình khác: đánh giá\r\n\ncác tác động đến chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) và các công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước khác trên sông, suối phía hạ lưu công trình theo\r\n\ntừng thời kỳ sử dụng nước.\n\nIII. Thuyết minh các biện pháp khắc phục, giảm\r\n\nthiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước\n\n1. Đối với loại hình công trình hồ, đập, công trình\r\n\ncó chuyển nước\n\na) Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu cần\r\n\nphải duy trì ở hạ lưu công trình; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy\r\n\ntrì dòng chảy tối thiểu.\n\nb) Thuyết minh phương án, giải pháp khắc phục, giảm\r\n\nthiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở điểm a mục 2 của Chương này) trong\r\n\nthời gian đề nghị cấp phép (trong điều kiện bình thường và trong trường hợp\r\n\nxảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn hán thiếu nước). \n\n2. Đối với các loại hình khai thác, sử dụng nước\r\n\nkhác: thuyết minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực\r\n\ncủa việc khai thác, sử dụng nước tại công trình (đã đánh giá ở điểm b mục 2\r\n\ncủa Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép. \n\n3. Thuyết minh các biện pháp giám sát quá trình\r\n\nkhai thác, sử dụng nước (giám sát lưu lượng khai thác, lưu lượng xả dòng\r\n\nchảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí đo, loại dụng cụ đo, yếu\r\n\ntố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình là hồ chứa, đập dâng: thuyết\r\n\nminh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự báo lượng nước đến hồ;\r\n\nphương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động\r\n\nkhai thác nước.\n\n4. Các cam kết của chủ công trình về việc khai\r\n\nthác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác, sử dụng, vận hành\r\n\ncông trình để bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình và thực hiện các\r\n\nbiện pháp giảm thiểu tác động do vận hành công trình, khai thác, sử dụng nước\r\n\ngây ra.\n\nKIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước.\n\n2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về\r\n\ntính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong báo cáo;\r\n\nnghiêm túc thực hiện các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động của công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định\r\n\ntrong giấy phép,…).\n\n_____________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến việc\r\n\nxin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy phép đăng\r\n\nký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy hoạch chuyên ngành liên quan đến xây\r\n\ndựng công trình, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phê duyệt quy trình vận hành công\r\n\ntrình/hồ chứa; văn bản bàn giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình (nếu\r\n\ncó). \n\n2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy\r\n\nvăn; sổ vận hành công trình (ít nhất là 3 năm gần nhất tính đến thời điểm\r\n\nlập Báo cáo) và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Báo cáo.\n\n\n\n4. Thủ tục: Cấp Giấy phép xả nước thải với\r\n\nlưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\nsản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các\r\n\nhoạt động khác.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra\r\n\nhồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho\r\n\ntổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không\r\n\nđáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và\r\n\nthông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải\r\n\n(sau đây gọi là đề án, báo cáo)\n\n+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường,\r\n\nlập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\nvà thông báo lý do không cấp phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề\r\n\nán, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không\r\n\ntính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,\r\n\nbáo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\nphép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả\r\n\nlại hồ sơ đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 09);\n\n- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy\r\n\ntrình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải\r\n\n(mẫu 35); Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống\r\n\nxử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (mẫu 36) (Đề\r\n\nán, Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản\r\n\nsao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Báo cáo kèm theo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận\r\n\ntại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp vào\r\n\nsông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm); Kết quả phân tích chất lượng nước thải\r\n\ntrước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu\r\n\nphân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.\n\nTrường hợp chưa có công trình xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu\r\n\ntư.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ)\n\nd) Thời hạn giải quyết: \n\nTổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể\r\n\nthời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai\r\n\nmươi ba (23) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có)\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới\r\n\n30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không;\n\n+ Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới\r\n\n3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác:\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2000m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 2000m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100m3/ngày\r\n\nđêm: 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 09);\n\n- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy\r\n\ntrình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải\r\n\n(mẫu 35); Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống\r\n\nxử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (mẫu 36).\r\n\n(Mẫu 09: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 09 của Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014; Mẫu 35 và Mẫu 36: bổ sung các nội dung về đặc\r\n\nthù của Hà Nội tại Mẫu 35 và Mẫu 36 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài\r\n\nnguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng\r\n\ntiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề\r\n\nán, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo\r\n\ncáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.\n\nPhương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện\r\n\ntrong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử\r\n\nlý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ\r\n\nchức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải\r\n\nvà quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước\r\n\nthải;\n\n- Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực\r\n\nhiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả thải đối\r\n\nvới trường hợp chưa có công trình xả nước thải.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012\r\n\ncủa Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 09\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\n\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\n\n- Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi\r\n\nđầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá\r\n\nnhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):........................................................................................................\n\n1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp\r\n\nhoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số\r\n\nChứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân)……………………....………………………………………..\n\n1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở\r\n\nchính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân\r\n\nghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú):….….......................................................................................................\n\n1.4. Điện thoại: …………….…… Fax: ………..……… Email:\r\n\n…....................\n\n2. Thông tin về cơ sở xả nước thải:...............................................................(1)\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n3.1. Nguồn nước tiếp nhận nước\r\n\nthải................................................................(2)\n\n3.2. Vị trí xả nước thải:\n\n- Thôn, ấp/tổ, khu phố..............xã/phường, thị\r\n\ntrấn...........huyện/quận, thị xã, thành phố..............tỉnh/thành\r\n\nphố.....................\n\n- Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ tọa độ VN2000,\r\n\nkinh tuyến trục..., múi chiếu....). \n\n3.3. Phương thức xả nước thải:\n\n- Phương thức xả nước thải:..............................................................................(3)\n\n- Chế độ xả nước\r\n\nthải:.......................................................................................(4)\n\n- Lưu lượng xả trung bình:\r\n\n\r\n\nm3/ngày\r\n\nđêm;\r\n\nm3/giờ.\n\n- Lưu lượng xả lớn nhất:\r\n\nm3/ngày\r\n\nđêm;\r\n\nm3/giờ.\n\n3.4. Chất lượng nước\r\n\nthải:.................................................................................(5)\n\n3.5. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 10\r\n\nnăm):.............................................\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có\n\n- Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với\r\n\ntrường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có\r\n\nhoạt động xả nước thải)\n\n- Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với\r\n\ntrường hợp đang xả nước thải)\n\n- Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải.\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận\r\n\ntại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp vào\r\n\nsông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm).\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và\r\n\nsau khi xử lý (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) đối với\r\n\ntrường hợp đang xả nước thải.\n\n- Sơ đồ khu vực xả nước thải.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam\r\n\nđoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm\r\n\ntheo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)\r\n\ncam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào nguồn nước,\r\n\nra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 38 Luật tài nguyên nước.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên\r\n\ntổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm.......\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:\n\n(1) Giới thiệu về cơ sở xả nước thải (vị trí, loại\r\n\nhình, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; năm hoạt động); thời gian\r\n\ndự kiến xả nước thải và công suất xử lý nước thải (đối với trường hợp chưa xả\r\n\nnước thải); năm bắt đầu vận hành công trình xử lý nước thải, công suất xử lý\r\n\nnước thải (đối với trường hợp đang xả nước thải).\n\n(2) Ghi rõ tên, vị trí hành chính (thôn, ấp/tổ, khu\r\n\nphố; xã/phường, thị trấn; huyện/quận, thị xã, thành phố; tỉnh/thành phố) của\r\n\nsông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao nơi tiếp nhận nước thải.\n\n(3) Nêu rõ hệ thống dẫn nước thải sau xử lý đến vị trí\r\n\nxả vào nguồn nước và phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là\r\n\nbơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa dòng,…\n\n(4) Nêu rõ việc xả nước thải là liên tục (24h/ngày\r\n\nđêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ\r\n\nsản xuất hay theo các thời điểm trong ngày.\n\n(5) Ghi rõ các thông số ô nhiễm trong nước thải đã\r\n\nđạt, chưa đạt được (với trường hợp đang xả nước thải) hoặc sẽ đạt được (với\r\n\ntrường hợp chưa xả nước thải) theo Quy chuẩn Việt Nam, hệ số Kq và Kf.\n\n\n\nMẫu 35\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nGhi tên, địa chỉ cơ\r\n\nsở và quy mô xả nước thải\n\n(Đối với trường hợp\r\n\nchưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động\r\n\nxả nước thải)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý, đóng dấu\r\n\n nếu có\n\nĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nĐỀ ÁN XẢ NƯỚC\r\n\nTHẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\n(Đối với trường hợp\r\n\nchưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động\r\n\nxả nước thải)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...)\r\n\nvà về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô và loại hình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ; đối với trường hợp đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nêu rõ\r\n\nphân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện dự án; trường hợp đã có công trình xả\r\n\nnước thải nêu rõ thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất và xả nước thải).\n\n2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải.\n\n- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng\r\n\nlẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản\r\n\nxuất sản phẩm. \n\n- Đối với khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế\r\n\nxuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp): giới\r\n\nthiệu về cơ cấu các ngành nghề sản xuất, kinh doanh.\n\n- Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô\r\n\nvùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi),\r\n\nhình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế\r\n\nphẩm nuôi và bảo vệ môi trường,…).\n\n- Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý.\n\n3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và\r\n\nxả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu\r\n\nlượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm); chất lượng nước\r\n\nthải (nêu rõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào\r\n\nnguồn nước tiếp nhận, hệ số áp dụng); lượng nước, mục đích tái sử dụng nước\r\n\nsau xử lý (nếu có).\n\n4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước\r\n\nthải\n\n- Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu\r\n\nrõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ\r\n\nthống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối\r\n\nkhu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả\r\n\nnước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ, địa giới hành\r\n\nchính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước tiếp nhận nước thải. \n\n- Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải.\n\n5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải\n\nThuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải\r\n\nvà vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải,\r\n\nchất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước\r\n\ntiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả\r\n\nnăng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc\r\n\nxả nước thải.\n\n6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và\r\n\nkiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước.\n\n7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập đề án\n\n- Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân\r\n\nvùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước\r\n\nthải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy\r\n\nlợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có).\n\n- Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải,\r\n\nchất lượng nguồn nước tiếp nhận.\n\n- Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng đề\r\n\nán: liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ chức/cá\r\n\nnhân khảo sát, đo đạc thực tế. (Các số liệu sử dụng để lập Đề án phải nêu rõ\r\n\nnguồn gốc trích dẫn như tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản...).\n\n8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập đề án \n\n- Phương pháp thực hiện xây dựng đề án.\n\n- Thông tin về tổ chức lập đề án (tên, năng lực\r\n\nthực hiện).\n\n- Danh sách thành viên tham gia.\n\nChương I\n\nĐẶC TRƯNG NGUỒN\r\n\nNƯỚC THẢI\n\nI. Hoạt động phát sinh nước thải \n\nTrình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nvà thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu\r\n\ngom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau:\n\n1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử\r\n\ndụng nước và phát sinh nước thải:\n\na) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng\r\n\nlẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng nước,\r\n\nphát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản\r\n\nlượng, sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm.\n\nb) Đối với khu công nghiệp: trình bày cơ cấu ngành\r\n\nnghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chỉ rõ các ngành nghề sử dụng nước, phát\r\n\nsinh nước thải.\n\nc) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày\r\n\nsơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi\r\n\ntrồng thủy sản.\n\nd) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước\r\n\nthải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom, xử lý (số lượng,\r\n\nloại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải\r\n\nđược cấp).\n\n2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải\r\n\n(tính theo m3/ngày đêm):\n\na) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nriêng lẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt…\n\nb) Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử\r\n\ndụng nước và xả nước thải theo cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao\r\n\ngồm cả sinh hoạt).\n\nc) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày\r\n\nlượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi trồng thủy sản\n\nd) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải\r\n\ncông nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình.\n\n3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính\r\n\ntheo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải\r\n\ntrước khi xử lý.\n\nII. Hệ thống thu gom nước thải\n\nTrình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom\r\n\ntoàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau:\n\n1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước\r\n\nthải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom.\n\n2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải\r\n\ntrước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung.\n\n(Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom\r\n\nnước thải kèm theo)\n\nIII. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa\n\nTrình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom,\r\n\ntiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau:\n\n1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu\r\n\nthoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát\r\n\nnước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa.\n\n2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô\r\n\nnhiễm (nếu có).\n\n(Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom\r\n\nnước mưa kèm theo)\n\nIV. Hệ thống xử lý nước thải\n\nThuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ\r\n\nthống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của\r\n\nhệ thống) với những nội dung chính sau đây:\n\n1. Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý\r\n\nnước thải.\n\n2. Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước\r\n\nthải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn).\n\n3. Liệt kê danh mục các thiết bị đầu tư lắp đặt cho\r\n\nhệ thống xử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ,…).\n\n4. Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi\r\n\nsinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công\r\n\nđoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng).\n\n(Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước\r\n\nthải kèm theo).\n\nV. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước\r\n\ntiếp nhận\n\nTrình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ\r\n\nđầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao\r\n\ngồm các nội dung chính sau:\n\n1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương…dẫn\r\n\nnước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận.\n\n2. Mô tả công trình cửa xả nước thải (loại công\r\n\ntrình, kích thước, vật liệu...).\n\n3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là\r\n\nliên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ;\r\n\nxả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...).\n\n4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp\r\n\nnhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ\r\n\n...).\n\nChương II\n\nĐẶC TRƯNG NGUỒN\r\n\nNƯỚC TIẾP NHẬN\n\nA. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào\r\n\nnguồn nước\n\nI. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp\r\n\nnhận nước thải\n\nMô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện\r\n\nnguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n3. Chế độ thủy văn của nguồn nước.\n\na) Diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ\r\n\nkiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều\r\n\n(trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối).\n\nb) Chế độ, diễn biến mực nước hồ, ao (trường hợp\r\n\nnguồn nước tiếp nhận là hồ, ao).\n\nII. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận\n\n1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận\r\n\nnước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất\r\n\nthường khác).\n\n2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận\r\n\nnước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết\r\n\nquả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước\r\n\ntiếp nhận. \n\nIII. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu\r\n\nvực tiếp nhận nước thải \n\nTrình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu\r\n\nvực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng\r\n\nnước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề\r\n\nnghị cấp phép).\n\nIV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu\r\n\nvực tiếp nhận nước thải\n\nTrình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả\r\n\nvào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (trong phạm vi bán kính khoảng từ\r\n\n1km đến 5km) với các thông tin chính sau:\n\n1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu\r\n\nvực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép).\n\n2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả\r\n\nnước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông\r\n\nsố ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). \n\nB. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực\n\nI. Thông tin về hệ thống thoát nước chung của\r\n\nkhu vực xin cấp phép\n\nTrình bày các thông tin chính sau:\n\n- Điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước chung thuộc\r\n\nlưu vực nguồn nước tiếp nhận nào?\n\n- Hệ thống thoát nước chung của khu vực đã có trạm\r\n\nxử lý nước thải tập trung ở cuối nguồn chưa? Nếu có thì hệ thống đó đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép chưa? Đơn vị đề nghị cấp phép đã có thỏa thuận hoặc\r\n\nhợp đồng xử lý với tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung\r\n\nchưa?\n\nII. Chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải\n\n1. Mô tả hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải (hướng, vị trí, thông số kỹ thuật, khả năng tiêu thoát\r\n\nnước, hệ thống thoát nước nửa chung, nửa riêng, các hiện tượng bất thường khác).\n\n2. Đánh giá chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước\r\n\nthải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận và kết quả\r\n\nthu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nước tiếp nhận\r\n\n(Khi chưa có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định\r\n\nsố 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì không phải\r\n\nthực hiện nội dung này). \n\nII. Hiện trạng xả nước thải vào hệ thống thoát\r\n\nnước khu vực\n\nTrình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả\r\n\nvào hệ thống thoát nước khu vực với các thông tin chính sau:\n\n1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu\r\n\nvực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép).\n\n2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả\r\n\nnước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô\r\n\nnhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải).\n\nChương III\n\nKHẢ NĂNG TIẾP\r\n\nNHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC\n\nA. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào\r\n\nnguồn nước\n\nI. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nchế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận\n\nII. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nchất lượng nguồn nước\n\nIII. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nhệ sinh thái thủy sinh\n\nIV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\ncác hoạt động kinh tế, xã hội khác.\n\nV. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của\r\n\nnguồn nước \n\nĐánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp\r\n\nnhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước\r\n\nthải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. \n\n(Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp\r\n\nnhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\nB. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực\n\nĐánh giá tác động tổng hợp của việc xả nước thải\r\n\nđối với khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực\n\nĐánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống\r\n\nthoát nước khu vực: lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất,\r\n\nảnh hưởng khả năng tiêu thoát, ngập úng, tắc nghẽn, ô nhiễm...\n\nChương IV\n\nKIỂM SOÁT HOẠT\r\n\nĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nI. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước\r\n\ntiếp nhận\n\nTrình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn\r\n\nnước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm;\r\n\ntuần hoàn, tái sử dụng nước; thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay\r\n\nđổi phương thức xả nước thải...). \n\nII. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô\r\n\nnhiễm nguồn nước\n\nTrình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả\r\n\nnăng xảy ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây\r\n\nô nhiễm nguồn nước. \n\nIII. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải \n\n1. Đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải\n\na) Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc\r\n\nlưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.\n\nb) Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí\r\n\nquan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước\r\n\ntiếp nhận.\n\nc) Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh\r\n\nphí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng\r\n\nnước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải\r\n\ntự vận hành và quan trắc); hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất\r\n\nlượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc).\n\n2. Đối với trường hợp chưa có công trình xả nước\r\n\nthải\n\na) Trình bày phương án thực hiện việc quan trắc lưu\r\n\nlượng nước thải, chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn\r\n\nnước tiếp nhận.\n\nb) Trình bày phương án bố trí thiết bị, nhân lực,\r\n\nkinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu\r\n\nlượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận.\n\nKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n- Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện\r\n\ntrạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.\n\n- Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước:\r\n\nlưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.\n\n- Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép\r\n\nđược cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố\r\n\nô nhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm;\r\n\nquan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải.\n\nPhụ lục kèm theo Đề án:\n\n1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp\r\n\nnhận nước thải (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ) kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy mẫu ở\r\n\nhạ lưu vị trí xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời\r\n\ntiết, hiện trạng nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy\r\n\nmẫu). \n\n(Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là\r\n\ncác thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt hoặc nước biển ven bờ\r\n\nnếu xả nước thải ra vùng biển ven bờ).\n\nGhi chú: Đối với trường hợp xả nước thải vào hệ\r\n\nthống thoát nước chung của khu vực, chỉ yêu cầu kèm theo Kết quả phân tích chất\r\n\nlượng nước tại điểm tiếp nhận khi có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn\r\n\nthoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải.\n\n2. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước,\r\n\nphân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). \n\n3. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát\r\n\nnước thải, nước mưa.\n\n4. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở hệ\r\n\nthống xử lý nước thải.\n\n5. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống\r\n\nxử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp thuê tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc).\n\n\n\nMẫu 36\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nXẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nGhi tên, địa chỉ cơ\r\n\nsở và quy mô xả nước thải\n\n(Đối với trường hợp\r\n\nđang xả nước thải vào nguồn nước)\n\n\r\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý, đóng dấu\r\n\n nếu có\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO\r\n\nXẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\n(Đối với trường\r\n\nhợp đang xả nước thải vào nguồn nước)\n\nMỞ ĐẦU\n\n1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...)\r\n\nvà về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô, loại hình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, năm bắt đầu hoạt động).\n\n2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải: \n\n- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng\r\n\nlẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản\r\n\nxuất sản phẩm.\n\n- Đối với khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế\r\n\nxuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp): giới\r\n\nthiệu các ngành sản xuất (tổng số nhà máy, xí nghiệp, loại hình sản xuất\r\n\nchính).\n\n- Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô\r\n\nvùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi),\r\n\nhình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế\r\n\nphẩm nuôi và bảo vệ môi trường,…).\n\n- Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý.\n\n3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và\r\n\nxả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu\r\n\nlượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm); chất lượng nước thải (nêu\r\n\nrõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào nguồn nước tiếp\r\n\nnhận, hệ số áp dụng); lượng nước, mục đích tái sử dụng nước sau xử lý (nếu\r\n\ncó).\n\n4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước\r\n\nthải.\n\n- Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu\r\n\nrõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ\r\n\nthống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối\r\n\nkhu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả\r\n\nnước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ, địa giới hành\r\n\nchính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước tiếp nhận nước thải.\n\n- Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải. \n\n5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải.\n\nThuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải\r\n\nvà vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải,\r\n\nchất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước\r\n\ntiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả\r\n\nnăng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc\r\n\nxả nước thải.\n\n6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và\r\n\nkiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước.\n\n7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập báo cáo.\n\n- Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân\r\n\nvùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước\r\n\nthải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy\r\n\nlợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có).\n\n- Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải,\r\n\nchất lượng nguồn nước tiếp nhận.\n\n- Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo\r\n\ncáo: liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ\r\n\nchức/cá nhân khảo sát, đo đạc thực tế. (Các số liệu sử dụng để lập Đề án phải\r\n\nnêu rõ nguồn gốc trích dẫn như tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản...)\n\n8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo.\r\n\n- Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo.\n\n- Thông tin về tổ chức lập báo cáo (tên, năng lực\r\n\nthực hiện).\n\n- Danh sách thành viên tham gia.\n\nChương I\n\nĐẶC TRƯNG NGUỒN\r\n\nNƯỚC THẢI\n\nI. Hoạt động phát sinh nước thải \n\nTrình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nvà thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu\r\n\ngom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau:\n\n1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử\r\n\ndụng nước và phát sinh nước thải.\n\na) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nriêng lẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng\r\n\nnước, phát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản\r\n\nlượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm.\n\nb) Đối với khu công nghiệp: thống kê các cơ sở phát\r\n\nsinh nước thải (trong phạm vi khu), trong đó, nêu rõ các cơ sở nước thải được\r\n\nthu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu và các cơ sở được\r\n\nthu gom, xử lý nước thải riêng. \n\nc) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày\r\n\nsơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi.\n\nd) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước\r\n\nthải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom, xử lý (số lượng,\r\n\nloại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải\r\n\nđược cấp).\n\n2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải\r\n\n(tính theo m3/ngày đêm):\n\n- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng\r\n\nlẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt…;\n\n- Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử dụng\r\n\nnước và xả nước thải của toàn khu và từng cơ sở; \n\n- Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày\r\n\nlượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi. \n\n- Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh\r\n\nhoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải\r\n\ncông nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình.\n\n3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính\r\n\ntheo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử\r\n\nlý (có kết quả phân tích chất lượng nước thải để chứng minh).\n\nRiêng đối với khu công nghiệp: trình bày chất lượng\r\n\nnước thải của từng cơ sở phát sinh nước thải trước khi được thu gom vào công\r\n\ntrình thu gom nước thải tập trung (nêu rõ thông số, nồng độ chất ô nhiễm; kết\r\n\nquả phân tích chất lượng nước thải của từng cơ sở); lượng nước thải được thu\r\n\ngom, xử lý (đơn vị m3/ngày đêm) và chất lượng nước thải tại công trình thu gom\r\n\ntập trung (có kết quả phân tích chứng minh); các cơ sở nước thải được thu gom,\r\n\nxử lý riêng thì nêu rõ chất lượng nước thải sau xử lý và giấy phép xả nước thải\r\n\ncủa các cơ sở này.\n\nII. Hệ thống thu gom nước thải\n\nTrình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom\r\n\ntoàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau:\n\n1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước\r\n\nthải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom.\n\n2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải\r\n\ntrước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung.\n\n(Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom\r\n\nnước thải kèm theo)\n\nIII. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa\n\nTrình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom,\r\n\ntiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau:\n\n1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu\r\n\nthoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát\r\n\nnước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa.\n\n2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô\r\n\nnhiễm (nếu có).\n\n(Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước\r\n\nnước mưa kèm theo)\n\nIV. Hệ thống xử lý nước thải\n\nĐối với trường hợp đã có hệ thống xử lý nước\r\n\nthải\n\nThuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ\r\n\nthống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của\r\n\nhệ thống) với những nội dung chính sau đây:\n\na) Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý\r\n\nnước thải.\n\nb) Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước\r\n\nthải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn).\n\nc) Liệt kê danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống\r\n\nxử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính,…).\n\nd) Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi\r\n\nsinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công\r\n\nđoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng).\n\n(Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước\r\n\nthải kèm theo)\n\n2. Đối với trường hợp chưa có hệ thống xử lý\r\n\nnước thải\n\nTrình bày tương tự mục 1 (đối với hệ thống xử lý\r\n\nnước thải dự kiến) và thêm nội dung sau:\n\n- Phương án xử lý nước thải tạm thời; đề xuất\r\n\nphương án đầu tư, xây dựng và vị trí dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải;\r\n\ncam kết thời gian hoàn thành việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải\r\n\n(không quá 06 tháng).\n\nV. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp\r\n\nnhận\n\nTrình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ\r\n\nđầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao\r\n\ngồm các nội dung chính sau:\n\n1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương…dẫn\r\n\nnước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận.\n\n2. Mô tả công trình cửa xả nước thải (loại công\r\n\ntrình, kích thước, vật liệu...).\n\n3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là\r\n\nliên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ;\r\n\nxả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...).\n\n4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp\r\n\nnhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ\r\n\n...).\n\nChương II\n\nĐẶC TRƯNG NGUỒN\r\n\nNƯỚC TIẾP NHẬN\n\nA. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào\r\n\nnguồn nước\n\nI. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp\r\n\nnhận nước thải\n\nMô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện\r\n\nnguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n3. Chế độ thủy văn của nguồn nước.\n\na) Diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ\r\n\nkiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều\r\n\n(trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối).\n\nb) Chế độ, diễn biến mực nước hồ (trường hợp nguồn\r\n\nnước tiếp nhận là hồ, ao).\n\nII. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận\n\n1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận\r\n\nnước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất\r\n\nthường khác).\n\n2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận\r\n\nnước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết\r\n\nquả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước\r\n\ntiếp nhận. \n\nIII. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu\r\n\nvực tiếp nhận nước thải \n\nTrình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu\r\n\nvực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng\r\n\nnước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề\r\n\nnghị cấp phép).\n\nIV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu\r\n\nvực tiếp nhận nước thải\n\nTrình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả\r\n\nvào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với các thông tin chính sau:\n\n1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu\r\n\nvực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép).\n\n2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả\r\n\nnước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô\r\n\nnhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). \n\nB. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực\n\nI. Thông tin về hệ thống thoát nước chung của\r\n\nkhu vực xin cấp phép\n\nTrình bày các thông tin chính sau:\n\n- Điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước chung thuộc\r\n\nlưu vực nguồn nước tiếp nhận nào?\n\n- Hệ thống thoát nước chung của khu vực đã có trạm\r\n\nxử lý nước thải tập trung ở cuối nguồn chưa? Nếu có thì hệ thống đó đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép chưa? Đơn vị đề nghị cấp phép đã có thỏa thuận hoặc\r\n\nhợp đồng xử lý với tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung\r\n\nchưa?\n\nII. Chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải\n\n1. Mô tả hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực\r\n\ntiếp nhận nước thải (hướng, vị trí, thông số kỹ thuật, khả năng tiêu thoát\r\n\nnước, hệ thống thoát nước nửa chung, nửa riêng, các hiện tượng bất thường khác).\n\n2. Đánh giá chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước\r\n\nthải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận và kết quả\r\n\nthu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nước tiếp nhận\r\n\n(Khi chưa có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định\r\n\nsố 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì không phải\r\n\nthực hiện nội dung này).. \n\nII. Hiện trạng xả nước thải vào hệ thống thoát\r\n\nnước khu vực\n\nTrình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả\r\n\nvào hệ thống thoát nước khu vực với các thông tin chính sau:\n\n1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu\r\n\nvực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép).\n\n2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả\r\n\nnước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô\r\n\nnhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải).\n\nChương III\n\nKHẢ NĂNG TIẾP\r\n\nNHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC\n\nA. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào\r\n\nnguồn nước\n\nI. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nchế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận\n\nII. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nchất lượng nguồn nước\n\nIII. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\nhệ sinh thái thủy sinh\n\nIV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến\r\n\ncác hoạt động kinh tế, xã hội khác.\n\nV. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của\r\n\nnguồn nước \n\nĐánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp\r\n\nnhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước\r\n\nthải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. \n\n(Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp\r\n\nnhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT- BTNMT\r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).\n\nB. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của khu vực\n\nĐánh giá tác động tổng hợp của việc xả nước thải\r\n\nđối với khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực\n\nĐánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống\r\n\nthoát nước khu vực: lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất,\r\n\nảnh hưởng khả năng tiêu thoát, ngập úng, tắc nghẽn, ô nhiễm...\n\nChương IV\n\nKIỂM SOÁT HOẠT\r\n\nĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\nI. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước\r\n\ntiếp nhận\n\nTrình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn\r\n\nnước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm;\r\n\ntuần hoàn, tái sử dụng nước; thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay\r\n\nđổi phương thức xả nước thải...). \n\nII. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô\r\n\nnhiễm nguồn nước\n\nTrình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả\r\n\nnăng xả ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây\r\n\nô nhiễm nguồn nước. \n\nIII. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải \n\n1. Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc\r\n\nlưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.\n\n2. Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí\r\n\nquan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước\r\n\ntiếp nhận.\n\n3. Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh\r\n\nphí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng\r\n\nnước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải\r\n\ntự vận hành và quan trắc); hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất\r\n\nlượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc).\n\n(Phụ lục kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng\r\n\nnước thải và nước nguồn tiếp nhận kèm theo nếu có)\n\nKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT:\n\n- Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện\r\n\ntrạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.\n\n- Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước:\r\n\nlưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.\n\n- Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép\r\n\nđược cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố ô\r\n\nnhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm;\r\n\nquan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải.\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp\r\n\nnhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân\r\n\ntích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo\r\n\nsơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy mẫu ở thượng lưu và hạ lưu vị trí xả nước\r\n\nthải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng nguồn\r\n\nnước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu). \n\n(Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là\r\n\ncác thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ; các\r\n\nthông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số có trong nguồn thải\r\n\nhoặc theo QCVN về chất lượng nước thải hiện hành).\n\nGhi chú: Đối với trường hợp xả nước thải vào hệ\r\n\nthống thoát nước chung của khu vực, chỉ yêu cầu kèm theo Kết quả phân tích chất\r\n\nlượng nước tại điểm tiếp nhận khi có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn\r\n\nthoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử\r\n\nlý nước thải.\n\n2. Số liệu quan trắc chất lượng nước thải, nước\r\n\nnguồn tiếp nhận (nếu có).\n\n3. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước,\r\n\nphân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có).\n\n4. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát\r\n\nnước thải, nước mưa;\n\n5. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế hệ thống xử\r\n\nlý nước thải; \n\n6. Văn bản hợp lệ việc tổ chức/cá nhân được giao,\r\n\nđược thuê hoặc được sử dụng đất để đặt công trình dẫn, xả nước thải trong\r\n\ntrường hợp hệ thống dẫn, xả nước thải của tổ chức/cá nhân đề nghị xin phép\r\n\nkhông nằm trên đất do tổ chức/cá nhân này quản lý.\n\n7. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống\r\n\nxử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp cơ sở\r\n\nxả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan\r\n\ntrắc).\n\n\n\n5. Thủ tục: Cấp Giấy phép hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số\r\n\n18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và\r\n\nhẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp).\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm\r\n\ntra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy\r\n\nđủ, không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 3: Thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thẩm định và trình UBND thành phố; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để\r\n\ncấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp\r\n\nphép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 4: Quyết định cấp phép\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép\r\n\nhành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu\r\n\nrõ lý do không cấp phép.\n\nGiấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi chủ giấy\r\n\nphép đã nộp đầy đủ phí thẩm định theo quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp phép (mẫu 01);\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác\r\n\nnhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản sao\r\n\nchụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác\r\n\nnhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ\r\n\nthuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép ký hợp đồng lao động với người chịu trách\r\n\nnhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu;\n\n- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động\r\n\nkhoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp phép (mẫu 02).\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nTổng thời gian: mười tám (18) ngày làm việc không\r\n\nkể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có)\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: Không;\n\n- Phí thẩm định: 700.000 đồng/1 hồ sơ.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp phép (mẫu 01);\n\n- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động\r\n\nkhoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02). (Mẫu\r\n\n02: ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Mẫu 01: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 01 của\r\n\nThông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có\r\n\nthẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá\r\n\nnhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động\r\n\nliên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.\n\n- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách\r\n\nnhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô\r\n\nvừa:\n\nCó trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất\r\n\ncông trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong\r\n\nlĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất\r\n\n(địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan\r\n\nvà có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp\r\n\ntham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ\r\n\nđạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày\r\n\nđêm trở lên.\n\n+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô\r\n\nnhỏ:\n\nCó trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở\r\n\nlên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất\r\n\ncông trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệp trong lĩnh\r\n\nvực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên\r\n\nvà có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực\r\n\ntiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công\r\n\ntrình khoan nước dưới đất.\n\nTrường hợp không có một trong các văn bằng quy\r\n\nđịnh nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh\r\n\nvực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước\r\n\ndưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ\r\n\ntài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục\r\n\nQuản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.\n\n+ Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải\r\n\nlà người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức,\r\n\ncá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng\r\n\nlao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu\r\n\nlực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng.\n\n- Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải\r\n\nbảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề\r\n\nvà an toàn lao động theo quy định hiện hành.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội. \n\n1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép:\n\n1.1. Tên tổ chức, cá nhân:....................................................................................\r\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:........................................................................................................(1)\r\n\n1.3. Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp:\r\n\n............. (đối với cá nhân đề nghị cấp phép) (2) \n\n1.4. Điện thoại:……………….Fax: ………………\r\n\nE-mail:................................. \n\n1.5. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh và đăng ký thuế/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh hộ gia đình) số... ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp. \n\n1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất \n\ncủa tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: \n\na) Nguồn nhân lực: \n\n- Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức)\r\n\nhoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công\r\n\ntác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề).\n\n- Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ\r\n\ntên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, sốnăm công tác và kinh nghiệm\r\n\ntrong lĩnh vực hành nghề).\n\n- Tổng số người: ……………………….. người, trong đó: \n\n+ Số người có trình độ đại học trở lên:\r\n\n………………..người. \n\n+ Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương:\r\n\n………………..người. \n\nb) Máy móc, thiết bị chủ yếu: \n\n- Máy khoan: \n\nTên máy, thiết bị\r\n\n khoan\n\nKý, mã hiệu\n\nNước sản xuất\n\nNăm sản xuất\n\nCông suất\n\nĐường kính khoan\r\n\n lớn nhất (mm)\n\nChiều sâu khoan\r\n\n lớn nhất (m)\n\nSố lượng (bộ)\n\nLiệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị khoan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thiết bị khác: \n\nTên máy, thiết bị\n\nKý, mã hiệu\n\nNước sản xuất\n\nNăm sản xuất\n\nThông số kỹ thuật\r\n\n chủ yếu\n\nSố lượng (bộ)\n\nLiệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị của tổ\r\n\n chức, cá nhân (máy bơm các loại, máy nén khí, thiết bị đo địa vật lý, dụng cụ\r\n\n đo mực nước, lưu lượng, máy định vị GPS…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Trường hợp máy khoan và các thiết bị hành\r\n\nnghề không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải kèm theo\r\n\nhợp đồng liên doanh hoặc giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc được sử dụng hợp\r\n\npháp máy khoan, thiết bị trong thời gian hành nghề) \n\n2. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n2.1. Quy mô hành nghề:......................................................................................\r\n\n(3) \n\n2.2. Thời gian hành\r\n\nnghề:....................................................................................\r\n\n(4) \n\n3. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................(5)\r\n\n4. Cam kết của chủ giấy phép: \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) có đủ máy,\r\n\nthiết bị, năng lực chuyên môn để hành nghề khoan nước dưới đất theo quy mô đề\r\n\nnghị cấp phép nêu trên. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết các nội\r\n\ndung, thông tin ghi trong Đơn, các tài liệu kèm theo là đúng sự thật và xin\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét và cấp giấy phép hành nghề cho (tên tổ chức/cá\r\n\nnhân đề nghị cấp phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày …\r\n\n tháng … năm ……\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN\n\n(1) Ghi rõ địa chỉ (số nhà, đường phố/thôn/ấp, phường/xã/thị\r\n\ntrấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố) nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính (đối\r\n\nvới tổ chức), địa chỉ thường trú (đối với cá nhân hộ gia đình) của tổ chức, cá\r\n\nnhân đề nghị cấp phép. \n\n(2) Cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề phải nộp kèm\r\n\nbản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc bản sao chụp kèm bản chính để\r\n\nđối chiếu. \n\n(3) Ghi rõ quy mô đề nghị cấp phép hành nghề là:\r\n\nnhỏ, vừa, lớn.\n\n(4) Ghi tối đa 5 năm. \n\n(5) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo\r\n\nĐơn.\n\n\n\nMẫu số 02 \n\nBẢN KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH\r\n\nNHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT\n\n1. Họ và tên:……………………………………………………………………....... \n\n2. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:………………………………………………………....... \n\n3. Nơi sinh:…………………………………………………………………………. \n\n4. Số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp:……………………………………\r\n\n5. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….\n\n6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào\r\n\ntạo:………………………………..\n\n7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được\r\n\ncấp:………………………………………......\n\n8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan nước\r\n\ndưới đất:……………………...\n\n9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo,\r\n\nthiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước dưới\r\n\nđất như sau: \n\n- Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày:…………………...(số\r\n\ncông trình); \n\n- Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày\r\n\nđến 3000 m3/ngày:…………(số công trình);\n\n- Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày\r\n\ntrở lên:……………. (số công trình);\n\n10. Thống kê các công trình đã trực tiếp tham gia\r\n\nthực hiện: \n\nSTT\n\nThông tin về công\r\n\n trình đã thực hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện (2)\n\nChủ công trình (3)\n\nTên công trình\n\nVị trí (xã, huyện,\r\n\n tỉnh)\n\nLưu lượng, m3/ngày\r\n\n đêm\n\nVai trò trong việc\r\n\n thực hiện (1)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết\r\n\nkế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các\r\n\ncông trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên). \n\nTôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là\r\n\nđúng sự thật./. \n\n\n\nXác nhận của tổ\r\n\n chức, cá nhân (đề nghị cấp phép)\n\n......ngày....tháng.....năm.......\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n(1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập\r\n\nbáo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công.... \n\n(2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực\r\n\nhiện, thi công công trình. \n\n(3) Ghi rõ tên của chủ công trình.\n\n\n\n6. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nthăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày\r\n\nđêm.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ\r\n\ncho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều\r\n\nchỉnh giấy phép\n\n+ Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập\r\n\nhội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ\r\n\nchức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức,\r\n\ncá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian\r\n\nbổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm\r\n\nđịnh đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung\r\n\nhoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những\r\n\nnội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 02);\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong\r\n\ngiấy phép (mẫu 24) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo);\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: \n\nTổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc\r\n\nkhông kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\ntám (18) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép;\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 1.250.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 650.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ\r\n\n200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 275.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng\r\n\nnhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy\r\n\nphép (mẫu 02);\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong\r\n\ngiấy phép (mẫu 24). (Mẫu 24: ban hành theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 02: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp\r\n\nphép tại Mẫu 02 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nCó báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước\r\n\nđã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước\r\n\nthải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\nlập; thông tin, số liệu sử dụng để báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính\r\n\nxác và trung thực.\n\nRiêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân\r\n\ncòn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị\r\n\ngia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín\r\n\nmươi (90) ngày;\n\n- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép\r\n\nđã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.\n\n- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế\r\n\nhoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy\r\n\nhoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép: \n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:…......................................................................................\n\n1.2. Địa chỉ:……….........…….................................…....……........…..................\n\n1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email:\r\n\n…......................... \n\n1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất số:..........\r\n\nngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời\r\n\nhạn............................\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép:\n\n................................................................................................................................\n\n3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị\r\n\nđiều chỉnh giấy phép: \n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn:……......….…tháng/năm (trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn).\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:............. (trường\r\n\nhợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong\r\n\ngiấy phép.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của chủ giấy phép:\n\n- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,\r\n\nthông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng,\r\n\nđầy đủ các quy định của Giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh\r\n\nvà thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP\r\n\nvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới\r\n\nđất cho (tên chủ giấy phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày.......tháng.......năm........\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 24\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN\n\nCÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP\n\n………………..(1)\n\n(Trường hợp gia\r\n\nhạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n_____________________________________________________\n\n(1) Ghi công trình, vị trí và lưu lượng thiết\r\n\nkế\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP\n\n(Trường hợp gia\r\n\nhạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)\n\nMở đầu\n\n1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép thăm\r\n\ndò nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng đối với tổ chức/họ tên, số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).\n\n2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của\r\n\ngiấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày cấp, cơ\r\n\nquan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép; vị trí, mục đích, quy mô thăm dò, tầng\r\n\nchứa nước thăm dò; nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu theo giấy\r\n\nphép thăm dò.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò, lý do đề\r\n\nnghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\nphép.\n\n4. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức/cá nhân thi công thăm dò, tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc\r\n\nđáp ứng các điều kiện theo quy định.\n\nI. Tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước\r\n\ndưới đất\n\n1. Trình bày tổng quan về tình hình thực hiện giấy\r\n\nphép thăm dò nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nội dung,\r\n\nkhối lượng các hạng mục thăm dò trong quá trình thi công thăm dò nước dưới đất.\n\n2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các vấn đề, thông\r\n\ntin, số liệu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất, với các\r\n\nnội dung chủ yếu sau:\n\na) Tình hình thi công đối với từng hạng mục thăm\r\n\ndò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi công, phương pháp thi công, việc tuân\r\n\nthủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi công, kết quả đạt được, tiến độ thực\r\n\nhiện so với kế hoạch và các vấn đề khó khăn, sự cố gặp phải trong quá trình thi\r\n\ncông;\n\nb) Nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chưa\r\n\nthực hiện và trình bày rõ lý do chưa thực hiện;\n\nc) Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng\r\n\nmục thăm dò đã thực hiện và chưa thực hiện.\n\n3. Đánh giá tình hình chấp hành các nội dung quy\r\n\nđịnh trong giấy phép thăm dò nước dưới đất.\n\n4. Tổng hợp, đánh giá xác định rõ những nội dung\r\n\nkhác biệt giữa thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác, đề xuất\r\n\nphương án điều chỉnh trong quá trình thăm dò. \n\nII. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép\r\n\nthăm dò\n\n1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị\r\n\ngia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (điều kiện mặt bằng thi\r\n\ncông khó khăn; có sự khác biệt về cấu trúc địa chất thủy văn thực tế so với dự\r\n\nkiến; khối lượng thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với phê duyệt hoặc các lý do\r\n\nkhác).\n\n2. Thuyết minh các hạng mục thăm dò đề nghị điều\r\n\nchỉnh (khoan, bơm,...) và các nội dung điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép).\n\nIII. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\nphép thăm dò\n\n1. Trình bày thời gian đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nthăm dò nước dưới đất:.... tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn\r\n\ngiấy phép thăm dò).\n\n2. Trình bày cụ thể các nội dung đề nghị điều chỉnh\r\n\nvà thuyết minh rõ trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật đối với từng\r\n\nhạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội dung, khối lượng điều\r\n\nchỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò).\n\n3. Thuyết minh, mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm\r\n\ndò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò).\n\n4. Thuyết minh, mô tả việc điều chỉnh thiết kế công\r\n\ntrình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về thiết kế công trình\r\n\nthăm dò hoặc điều chỉnh chiều sâu thăm dò).\n\nKết luận và kiến nghị\n\n______________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo\n\n1. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000\r\n\nhoặc lớn hơn (trường hợp có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò);\n\n2. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (trường\r\n\nhợp có sự điều chỉnh thiết kế /chiều sâu thăm dò).\n\n\n\n7. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày\r\n\nđêm.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà\r\n\nvẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều\r\n\nchỉnh giấy phép\n\n+ Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập\r\n\nhội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ\r\n\nchức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức,\r\n\ncá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian\r\n\nbổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm\r\n\nđịnh đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung\r\n\nhoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những\r\n\nnội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 04);\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến\r\n\nquy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ\r\n\nphương án khai thác nước (mẫu 28) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo\r\n\nkèm theo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá\r\n\nsáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ)\n\nd) Thời hạn giải quyết: \n\nTổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc\r\n\nkhông kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\ntám (18) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có)\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép;\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 1.250.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 650.000 đồng/01 đề án,\r\n\nbáo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 275.000 đồng/01 đề án, báo\r\n\ncáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\nlưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 04);\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến\r\n\nquy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ\r\n\nphương án khai thác nước (mẫu 28). (Mẫu 28: ban hành theo Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 04: Cụ thể\r\n\nhóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 04 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: \n\nCó báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã\r\n\nđược phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước\r\n\nthải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ\r\n\nràng, chính xác và trung thực.\n\nRiêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn\r\n\nphải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia\r\n\nhạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi\r\n\n(90) ngày;\n\n- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã\r\n\nđược cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.\n\n- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch\r\n\ntài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội.\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 04\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép: \n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:….....................................................................................\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:………..........…………...........................…...……........…................\n\n1.3. Điện thoại: ………………… Fax: ……………… Email:\r\n\n…....................... \n\n1.4. Giấy phép khai thác nước dưới đất số:..........\r\n\nngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời\r\n\nhạn...................\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:.................................................\n\n3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị\r\n\nđiều chỉnh giấy phép: \n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn:……….…tháng/ năm (trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn).\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:…..…(trường hợp đề\r\n\nnghị điều chỉnh giấy phép).\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến\r\n\nquy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ\r\n\nphương án khai thác nước.\n\n- Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước\r\n\ndưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của chủ giấy phép:\n\n- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,\r\n\nthông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng,\r\n\nđầy đủ các quy định của Giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh\r\n\nvà thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài\r\n\nnguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày.......tháng.......năm........\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 28\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nHIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN GIẤY PHÉP\n\n………………..(1)\n\n(Trường hợp gia\r\n\nhạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng\r\n\nkhai thác\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO HIỆN\r\n\nTRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP\n\n(Trường hợp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất)\n\nMở đầu \n\n1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh\r\n\nvực hoạt động đối với tổ chức; họ tên, số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá\r\n\nnhân).\n\n2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của\r\n\ngiấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày\r\n\ncấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép, vị trí công trình khai thác;\r\n\nmục đích khai thác, sử dụng nước; tổng số giếng, tổng lượng nước khai thác, sử\r\n\ndụng; tầng chứa nước khai thác.\n\n3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao\r\n\ngồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép khai thác, lý do và\r\n\nnội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\n4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo\r\n\ncáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số liệu quan trắc trong quá trình khai thác tại\r\n\ncông trình; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan.\n\n5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của\r\n\ntổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy\r\n\nđịnh.\n\nI. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\ntại công trình\n\n1. Thuyết minh, mô tả tình trạng hoạt động của công\r\n\ntrình khai thác, gồm các thông tin về: tình trạng hoạt động, tổng lưu lượng\r\n\nkhai thác thực tế của công trình, lưu lượng, chế độ khai thác mùa mưa, mùa khô\r\n\ntại từng giếng khoan (giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động).\n\n2. Tổng hợp, đánh giá diễn biến lưu lượng khai thác\r\n\nnước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại công trình,\r\n\nkèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn biến lưu lượng khai thác.\n\n3. Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước đến thời\r\n\nđiểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại từng giếng khoan (hoặc giếng đào,\r\n\nhố đào, hành lang, mạch lộ, hang động), kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị\r\n\ndiễn biến mực nước.\n\n4. Tổng hợp, đánh giá diễn biến chất lượng nước\r\n\ntrong quá trình khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh\r\n\ngiấy phép, kèm theo bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước các thời kỳ. \n\n5. Tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai\r\n\nthác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún đất, biến dạng công trình, gia tăng\r\n\nnhiễm bẩn, nhiễm mặn, suy giảm các dòng mặt và ảnh hưởng đến các công trình\r\n\nkhai thác nước dưới đất xung quanh (nếu có).\n\nII. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy\r\n\nphép\n\n1. Thuyết minh, trình bày cụ thể tình hình thực\r\n\nhiện các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\n2. Thuyết minh, trình bày việc thực hiện các nghĩa\r\n\nvụ của chủ giấy phép được quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất và các nghĩa vụ khác có liên quan, kèm theo giấy tờ chứng minh thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính (khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định).\n\nII. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\nphép khai thác\n\n1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị\r\n\ngia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (thay đổi nhu\r\n\ncầu, mục đích sử dụng nước; thay đổi số lượng giếng; thay đổi lưu lượng khai\r\n\nthác hoặc các lý do khác có liên quan).\n\n2. Thời gian đề nghị gia hạn:.... tháng/năm (đối\r\n\nvới trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất).\n\n3. Thuyết minh, mô tả nhu cầu sử dụng nước hiện tại\r\n\nvà trong các năm tới; nhu cầu tăng/giảm công suất khai thác, kế hoạch khai thác\r\n\nnước dưới đất trong các năm tới. \n\n4. Trình bày các nội dung đề nghị điều chỉnh (trường\r\n\nhợp đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất).\n\n5. Các cam kết của chủ công trình.\n\na) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung\r\n\nthực của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo.\n\nb) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình,\r\n\ngồm việc tiếp tục thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được gia hạn/điều chỉnh giấy phép; tuân\r\n\nthủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước;\r\n\ntuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công\r\n\ntrình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lývà các quy định của pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về\r\n\ntài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nIII. Phương án khai thác nước dưới đất (đối\r\n\nvới trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình,\r\n\nsố lượng giếng khai thác, mực nước khai thác). \n\n1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây\r\n\ndựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm.\n\n2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác và\r\n\ncác thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin về lưu lượng, mực nước\r\n\ntĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng, kèm theo sơ đồ bố trí\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu trúc giếng (trường hợp điều\r\n\nchỉnh có sự thay đổi quy mô công trình, số lượng giếng khai thác).\n\nYêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các\r\n\nthông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống\r\n\nsông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh\r\n\ngiới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh).\n\n3. Thuyết minh, trình bày phương án bổ sung công\r\n\ntrình quan trắc; phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc; thiết\r\n\nlập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (trường\r\n\nhợp điều chỉnh tăng số lượng giếng khai thác).\n\nKết luận và kiến nghị\n\n_____________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng\r\n\nkhoan, giếng đào,hố đào,hành lang...) đối với trường hợp điều chỉnh tăng số\r\n\nlượng công trình khai thác.\n\n2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n\n\n\n8. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nkhai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với\r\n\nlưu lượng dưới 2m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw;\r\n\ncho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà\r\n\nvẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều\r\n\nchỉnh giấy phép\n\n+ Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập\r\n\nhội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ\r\n\nchức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức,\r\n\ncá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian\r\n\nbổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm\r\n\nđịnh đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung\r\n\nhoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những\r\n\nnội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 06);\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép (mẫu 31). Trường hợp điều chỉnh quy mô công\r\n\ntrình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công\r\n\ntrình thì phải kèm theo Đề án khai thác nước (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có\r\n\nđủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá\r\n\nnhân lập Báo cáo kèm theo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá\r\n\nba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai\r\n\nmươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\ntám (18) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nnuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây: Không;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; hoặc cho các mục\r\n\nđích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày\r\n\nđêm: 2.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; hoặc cho các mục đích\r\n\nkhác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.100.000\r\n\nđồng/01 đề án, báo cáo;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây;\r\n\nhoặc để phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích\r\n\nkhác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm:\r\n\n450.000 đồng/01 đề án, báo cáo;\n\n+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho\r\n\nsản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát\r\n\nđiện với công suất dưới 50KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới\r\n\n500m3/ngày đêm: 150.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 06);\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép (mẫu 31). (Mẫu 31: ban hành theo Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 06: Cụ thể\r\n\nhóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 06 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nCó báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước\r\n\nđã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước\r\n\nthải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ\r\n\nràng, chính xác và trung thực.\n\nRiêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân\r\n\ncòn phải đáp ứng các điều kiện\r\n\nsau: \n\n- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị\r\n\ngia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín\r\n\nmươi (90) ngày;\n\n- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép\r\n\nđã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.\n\n- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế\r\n\nhoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy\r\n\nhoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 59/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 06\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:…......................................................................................\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:………..........………….................................…....……........….........\n\n1.3. Điện thoại: ….……………… Fax:\r\n\n.……...........…Email: ….......................\n\n1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\nsố:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp\r\n\nvới thời hạn.............\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:\n\n................................................................................................................................\n\n3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị\r\n\nđiều chỉnh giấy phép: \n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn:…………tháng/ năm (trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn).\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:……(trường hợp đề\r\n\nnghị điều chỉnh giấy phép).\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương\r\n\nthức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm\r\n\ntheo Đề án khai thác nước.\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không\r\n\nquá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của chủ giấy phép:\n\n- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,\r\n\nthông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng,\r\n\nđầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước mặt cho (tên chủ giấy phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày.......tháng.......năm........\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 31 \n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO HIỆN TRẠNG\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP\n\n……………………………..(1)\n\n(đối với trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý, (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n____________________________________________________\n\n(1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình\r\n\nkhai thác, sử dụng nước\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO HIỆN\r\n\nTRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP\n\n(đối với trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt)\n\nA. Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép.\n\nMở đầu\n\nTrình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân\r\n\nđề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình khai thác, sử dụng nước xin\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, bao gồm: \n\n1. Tên chủ giấy phép; địa chỉ, điện thoại liên hệ….\r\n\n2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\nsố........do (tên cơ quan cấp phép) cấp\r\n\nngày:.......tháng.....năm.......với thời hạn... \n\n3. Sơ lược về công trình khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình hoạt động của công trình.\n\n4. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh; các nội\r\n\ndung chính đã được cấp phép và các nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép.\r\n\n5. Trình bày các căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng\r\n\nđể lập báo cáo đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, đánh giá mức độ đầy đủ,\r\n\ntin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng.\n\n6. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng\r\n\nlực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên\r\n\nmôn của các thành viên tham gia lập báo cáo.\n\nI. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước \n\n1. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của\r\n\ncông trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong quá\r\n\ntrình vận hành (nếu có). \n\n2. Trình bày lượng nước khai thác, sử dụng quy định\r\n\ntrong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng theo từng tháng/thời kỳ\r\n\ntrong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh\r\n\ngiấy phép theo các mục đích sử dụng khác nhau; tổng lượng nước khai thác, sử\r\n\ndụng của công trình.\n\n3. Trình bày tình hình diễn biến mực nước, lưu\r\n\nlượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá trình khai thác, sử dụng; hiện\r\n\ntrạng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực khai thác, sử dụng nước.\n\n4. Phân tích, đánh giá các tác động, ảnh hưởng của\r\n\ncông trình và quá trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các\r\n\ncông trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại.\n\n(kèm theo bảng số liệu khai thác, sử dụng nước trong\r\n\nquá trình vận hành công trình). \n\nII. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy\r\n\nphép\n\n1. Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các quy định\r\n\ncủa giấy phép trong thời gian vận hành công trình, bao gồm:\n\na) Mục đích sử dụng nước.\n\nb) Lượng nước khai thác, sử dụng.\n\nc) Phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy\r\n\ntrình vận hành công trình… \n\n2. Đánh giá tình hình thực hiện các yêu cầu theo\r\n\nquy định của giấy phép, gồm:\n\na) Việc chấp hành quy định về xả dòng chảy tối\r\n\nthiểu sau công trình (nếu có).\n\nb) Việc quan trắc, giám sát quá trình khai thác, sử\r\n\ndụng nước, xả dòng chảy tối thiểu trong quá trình khai thác, sử dụng nước.\n\nc) Việc thực hiện chế độ báo cáo, nghĩa vụ tài\r\n\nchính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép và các nội dung đã cam kết trong\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp phép.\n\nIII. Các kiến nghị liên quan đến gia hạn/điều\r\n\nchỉnh giấy phép\n\n1. Thuyết minh cụ thể các vấn đề tồn tại, phát sinh\r\n\ntrong quá trình khai thác, sử dụng nước tại công trình.\n\n2. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh và\r\n\ncác nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. Đối với trường\r\n\nhợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước,\r\n\nquy trình vận hành công trình thì phải bổ sung thêm nội dung đề án khai thác\r\n\nnước (theo hướng dẫn tại mục B dưới đây).\n\n3. Trình bày kế hoạch khai thác, sử dụng nước trong\r\n\nthời gian đề nghị cấp phép. \n\n4. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến nguồn\r\n\nnước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước ở thượng hạ lưu công\r\n\ntrình; các biện pháp giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện.\n\nB. Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Bổ\r\n\nsung thêm nội dung đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp có điều\r\n\nchỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình\r\n\nvận hành công trình).\n\nI. Nội dung đề nghị điều chỉnh\n\nTrình bày nội dung đề nghị điều chỉnh (quy mô\r\n\ncông trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công\r\n\ntrình); các căn cứ kiến nghị điều chỉnh.\n\nII. Phương án điều chỉnh và kế hoạch khai thác,\r\n\nsử dụng nước \n\n1. Đối với điều chỉnh quy mô công trình: nêu rõ\r\n\nphương án điều chỉnh công suất, lưu lượng, lượng nước khai thác, sử dụng so với\r\n\ngiấy phép đã được cấp. \n\n2. Đối với điều chỉnh phương thức, chế độ khai\r\n\nthác, sử dụng nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của công\r\n\ntrình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước; thời gian lấy\r\n\nnước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.\n\n3. Đối với điều chỉnh quy trình vận hành công\r\n\ntrình: nêu rõ nội dung, phương án điều chỉnh so với quy trình vận hành đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Trình bày cụ thể kế hoạch khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt theo các nội dung đề nghị điều chỉnh.\n\n(kèm theo bảng tổng hợp các nội dung đề nghị\r\n\nđiều chỉnh so với giấy phép đã được cấp)\n\nIII. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy\r\n\nmô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành\r\n\ncông trình và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực\n\n1. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy mô công\r\n\ntrình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình\r\n\nđến nguồn nước, môi trường, hệ sinh thái thủy sinh và các công trình khai thác,\r\n\nsử dụng nước khác ở thượng, hạ lưu công trình.\n\n2. Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực\r\n\nvà lộ trình thực hiện./.\n\n\n\n9. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nxả nước thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động\r\n\nnuôi trồng thủy sản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\nđêm đối với các hoạt động khác.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà\r\n\nvẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.\n\n- Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều\r\n\nchỉnh giấy phép\n\n+ Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập\r\n\nhội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh\r\n\ngiấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ\r\n\nchức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;\n\n+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện\r\n\nđề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức,\r\n\ncá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian\r\n\nbổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm\r\n\nđịnh đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung\r\n\nhoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những\r\n\nnội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và\r\n\nnhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 10);\n\n- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực\r\n\nhiện các quy định trong giấy phép (mẫu 37). Trường hợp điều chỉnh quy mô,\r\n\nphương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có Đề án xả nước\r\n\nthải (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản\r\n\nsao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo);\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nước thải. Thời điểm\r\n\nlấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm\r\n\nnộp hồ sơ;\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận\r\n\ntại vị trí xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp xả trực tiếp vào\r\n\nsông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng\r\n\nnước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai\r\n\nmươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\ntám (18) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép.\n\nh) Lệ phí, phí: \n\n- Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép.\n\n- Phí thẩm định:\n\n+ Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới\r\n\n30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không;\n\n+ Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới\r\n\n3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác:\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2000m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 2000m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100m3/ngày\r\n\nđêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 450.000 đồng/01 đề án, báo cáo\n\n* Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100m3/ngày\r\n\nđêm: 150.000 đồng/01 đề án, báo cáo.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép\r\n\n(mẫu 10);\n\n- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực\r\n\nhiện các quy định trong giấy phép (mẫu 37). (Mẫu 37: ban hành theo Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 10: Cụ thể\r\n\nhóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 10 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nCó báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước\r\n\nđã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước\r\n\nthải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ\r\n\nràng, chính xác và trung thực.\n\nRiêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân\r\n\ncòn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị\r\n\ngia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín\r\n\nmươi (90) ngày;\n\n- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép\r\n\nđã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.\n\n- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế\r\n\nhoạch xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với khả năng đáp\r\n\nứng của nguồn nước.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội;\n\n- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 10\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH \r\n\nGIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:..........................................................................................\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:………………......................…............…………………………\n\n1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………… Email:\r\n\n…......................................\n\n1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nsố:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp\r\n\nvới thời hạn ...........\n\n2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:……………………..………\n\n3. Thời gian đề nghị gia hạn/các nội dung đề\r\n\nnghị điều chỉnh:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn:……….…tháng/ năm (trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn)\n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh:……(trường hợp đề\r\n\nnghị điều chỉnh giấy phép).\n\n4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp.\n\n- Kết quả phân tích chất lượng nước thải, chất\r\n\nlượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với\r\n\ntrường hợp xả trực tiếp vào sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm). Kết quả phân\r\n\ntích mẫu nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực\r\n\nhiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức,\r\n\nchế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có Đề án xả nước thải.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n5. Cam kết của chủ giấy phép:\n\n- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,\r\n\nthông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\n- (Chủ giấy phép) cam kết không xả nước thải\r\n\nchưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới\r\n\nbất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n38 Luật tài nguyên nước.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước cho (tên chủ giấy phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm.......\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu 37\n\n(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ\r\n\nNGHỊ CẤP PHÉP)\n\n(Trang bìa trong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nHIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP\n\n.........................................................................................(1)\n\n(Đối với trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\n\nKý (đóng dấu\r\n\n nếu có)\n\nĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO\n\nKý, đóng dấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa danh,\r\n\ntháng…./năm…..\n\n___________________________________________________\n\n(1) Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước\r\n\nthải\n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG\n\nBÁO CÁO HIỆN\r\n\nTRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG\r\n\nGIẤY PHÉP\n\n(Đối với trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước)\n\nA. Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép\n\nI. Thông tin chung về tổ chức/cá nhân đề nghị\r\n\ngia hạn/điều chỉnh giấy phép\n\n1. Giới thiệu về tổ chức/cá nhân đề nghị gia\r\n\nhạn/điều chỉnh giấy phép (tên, địa chỉ, fax, số giấy phép xả nước thải đã\r\n\nđược cấp).\n\n2. Các thay đổi về hoạt động sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ trong thời gian qua (nếu có).\n\n3. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước.\n\n4. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép.\n\n5. Nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép được\r\n\ncấp (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).\n\nII. Tình hình thu gom, xử lý, xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước\n\n1. Trình bày các thay đổi, cải tạo, nâng cấp hệ\r\n\nthống tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải; công trình xả\r\n\nnước thải trong thời gian qua (nếu có).\n\n2. Đánh giá biến động về lưu lượng, chất lượng nước\r\n\nthải trong thời gian xả nước thải vào nguồn nước theo giấy phép đã được cấp.\n\n3. Kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước\r\n\nthải tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh.\n\nIII. Hiện trạng nguồn nước tiếp nhận nước thải\n\n1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước tại khu vực\r\n\nnguồn nước tiếp nhận.\n\n2. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận\r\n\nnước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất\r\n\nthường khác) và đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước.\n\nIV. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy\r\n\nphép\n\n1. Tình hình thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu\r\n\nlượng, chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận, chế độ thông tin báo cáo\r\n\ntheo quy định trong giấy phép xả nước thải được cấp.\n\n2. Kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có liên quan đến hoạt động xả nước thải.\n\n3. Báo cáo các sự cố, biện pháp, kết quả khắc phục\r\n\nsự cố về xử lý và xả nước thải trong thời gian qua (nếu có). \n\nB. Đề án xả nước thải (bổ sung thêm nội dung\r\n\nđề án xả nước thải đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ\r\n\nxả nước thải, quy trình vận hành)\n\nI. Nội dung đề nghị điều chỉnh\n\n1. Điều chỉnh quy mô xả nước thải: nêu rõ lưu lượng\r\n\nxả trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (đơn vị m3/ngày đêm và m3/h).\n\n2. Điều chỉnh chế độ xả nước thải: nêu rõ việc xả\r\n\nnước thải là liên tục (24h/ngày đêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian\r\n\nxả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày.\n\n3. Điều chỉnh phương thức xả nước thải: nêu rõ là\r\n\nbơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa sông suối, hồ, ao....\n\n4. Điều chỉnh quy trình vận hành hệ thống xử lý\r\n\nnước thải: trình bày quy trình vận hành và nêu rõ những thay đổi trong quy\r\n\ntrình vận hành.\n\nII. Phương án thay đổi hệ thống thu gom, xử lý,\r\n\nxả nước thải (nếu có)\n\n1. Trình bày hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải\r\n\nvà các hạng mục công trình thay đổi trong hệ thống.\n\n2. Trình bày sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý, xả nước\r\n\nthải.\n\nIII. Đánh giá tác động của việc xả nước thải\r\n\nđến nguồn nước \n\n- Tác động đến chất lượng nguồn nước, chế độ thủy\r\n\nvăn.\n\n- Tác động đến hệ sinh thái thủy sinh.\n\n_________________________________________\n\nPhụ lục kèm theo Báo cáo:\n\n1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp\r\n\nnhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân\r\n\ntích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo\r\n\nsơ đồ vị trí lấy mẫu, và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết,\r\n\nhiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu). \n\n(Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận theo\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ;\r\n\ncác thông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số được quy định trong\r\n\ngiấy phép đã được cấp).\n\n2. Số liệu quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng\r\n\nnước thải, nước nguồn tiếp nhận.\n\n3. Văn bản quy định vùng bảo hộ vệ sinh; mục đích\r\n\nsử dụng nguồn nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khu vực nguồn nước\r\n\ntiếp nhận nước thải (nếu có).\n\n4. Các văn bản về kết quả thanh tra, kiểm tra có liên\r\n\nquan đến hoạt động xả nước thải (nếu có).\n\n5. Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối\r\n\nvới trường hợp điều chỉnh giấy phép).\n\n\n\n10. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.\r\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số\r\n\n18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và\r\n\nhẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp).\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm\r\n\ntra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy\r\n\nđủ, không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\n- Bước 3: Thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh và trình UBND thành phố; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép\r\n\nthì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Bước 4: Quyết định cấp phép\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép\r\n\nhành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu\r\n\nrõ lý do không cấp phép.\n\nGiấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi chủ giấy\r\n\nphép đã nộp đầy đủ phí thẩm định theo quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép (mẫu\r\n\n04);\n\n- Bản sao giấy phép đã được cấp;\n\n- Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (mẫu\r\n\n05);\n\n- Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà\r\n\ncó sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì hồ sơ còn bao gồm:\n\n+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác\r\n\nnhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ\r\n\nthuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép ký hợp đồng lao động với người chịu trách\r\n\nnhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu;\n\n+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động\r\n\nkhoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02).\n\n- Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung\r\n\ngiấy phép, hồ sơ còn bao gồm giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ\r\n\nthường trú (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc\r\n\nđịa chỉ thường trú của cá nhân hộ gia đình hành nghề) hoặc các tài liệu chứng\r\n\nminh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định tại Khoản 2,\r\n\nKhoản 3 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: mười\r\n\nba (13) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà\r\n\nNội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có)\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy phép: Không;\n\n- Phí thẩm định: 350.000 đồng/1 hồ sơ\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động\r\n\nkhoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02);\n\n- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép (mẫu\r\n\n04);\n\n- Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất\r\n\nđã thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép (mẫu 05). (Mẫu 02 và Mẫu 05: ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Mẫu 04: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 04 của Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có\r\n\nthẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá\r\n\nnhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động\r\n\nliên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.\n\n- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách\r\n\nnhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô\r\n\nvừa:\n\nCó trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất\r\n\ncông trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong\r\n\nlĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất\r\n\n(địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan\r\n\nvà có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp\r\n\ntham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ\r\n\nđạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày\r\n\nđêm trở lên.\n\n+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô\r\n\nnhỏ:\n\nCó trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nthuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình,\r\n\nđịa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệp trong lĩnh vực hành\r\n\nnghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít\r\n\nnhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp\r\n\ntham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình\r\n\nkhoan nước dưới đất.\n\nTrường hợp không có một trong các văn bằng quy\r\n\nđịnh nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh\r\n\nvực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước\r\n\ndưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ\r\n\ntài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục\r\n\nQuản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.\n\n+ Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải\r\n\nlà người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức,\r\n\ncá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng\r\n\nlao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu\r\n\nlực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng.\n\n- Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải\r\n\nbảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề\r\n\nvà an toàn lao động theo quy định hiện hành.\n\nRiêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân\r\n\ncòn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Trong quá trình hành nghề, tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cấp phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ;\n\n- Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy\r\n\nphép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày.\n\n- Trong thời hạn giấy phép đã được cấp còn hiệu\r\n\nlực ít nhất ba mươi (30) ngày, nếu chủ giấy phép đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn\r\n\ngiấy phép thì chủ giấy phép được tiếp tục hành nghề trong khoảng thời gian kể\r\n\ntừ khi giấy phép cũ hết hiệu lực cho đến khi nhận được giấy phép đã được gia\r\n\nhạn hoặc văn bản thông báo không gia hạn giấy phép của cơ quan thụ lý hồ sơ cấp\r\n\nphép.\n\n- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp sau thời\r\n\nđiểm giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày không được\r\n\nchấp nhận. Trong trường hợp này, chủ giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép mới và chỉ được xem xét cấp giấy phép sau ba (03) tháng kể từ ngày nộp hồ\r\n\nsơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ vẫn còn hiệu lực hoặc sau sáu (06)\r\n\ntháng kể từ ngày nộp hồ sơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ đã hết hiệu\r\n\nlực.\n\nThời điểm nộp hồ sơ được tính theo ngày ghi trên\r\n\ndấu bưu điện nơi gửi hoặc ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ\r\n\nquan thụ lý hồ sơ cấp phép.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội.\n\n\n\nMẫu số 02 \n\nBẢN KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH\r\n\nNHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT\n\n1. Họ và tên:……………………………………………………………………....... \n\n2. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:………………………………………………………....... \n\n3. Nơi sinh:…………………………………………………………………………. \n\n4. Số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi\r\n\ncấp:…………………………………… \n\n5. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….\n\n6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào\r\n\ntạo:………………………………..\n\n7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được\r\n\ncấp:………………………………………......\n\n8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan nước\r\n\ndưới đất:……………………...\n\n9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo,\r\n\nthiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước dưới\r\n\nđất như sau: \n\n- Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày:…………………...(số\r\n\ncông trình); \n\n- Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày\r\n\nđến 3000 m3/ngày:…………(số công trình);\n\n- Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày\r\n\ntrở lên:……………. (số công trình);\n\n10. Thống kê các công trình đã trực tiếp tham gia\r\n\nthực hiện: \n\nSTT\n\nThông tin về công\r\n\n trình đã thực hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện (2)\n\nChủ công trình (3)\n\nTên công trình\n\nVị trí (xã, huyện,\r\n\n tỉnh)\n\nLưu lượng, m3/ngày\r\n\n đêm\n\nVai trò trong việc\r\n\n thực hiện (1)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết\r\n\nkế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các\r\n\ncông trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên). \n\nTôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là\r\n\nđúng sự thật./. \n\n\n\nXác nhận của tổ\r\n\n chức, cá nhân (đề nghị cấp phép)\n\n......ngày....tháng.....năm.......\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n(1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập\r\n\nbáo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công.... \n\n(2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực\r\n\nhiện, thi công công trình. \n\n(3) Ghi rõ tên của chủ công trình.\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:…......................................................................................\n\n1.2. Địa chỉ:……….........…….................................…....……........…..................\n\n1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email:\r\n\n…......................... \n\n1.4. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh và đăng ký thuế/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh hộ gia đình) số...ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp.\n\n1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy\r\n\nphép số…., cấp ngày … tháng … năm …, cơ quan cấp…; quy mô hành nghề…, thời hạn\r\n\ncủa giấy phép…).\n\n1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất của chủ giấy phép (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh\r\n\nquy mô hành nghề):\n\na) Nguồn nhân lực: \n\n- Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức)\r\n\nhoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công\r\n\ntác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề).\n\n- Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ\r\n\ntên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh\r\n\nnghiệm trong lĩnh vực hành nghề).\n\n- Tổng số người: ……………………….. người, trong đó: \n\n+ Số lượng có trình độ đại học trở lên:\r\n\n….............……………..người. \n\n+ Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương:\r\n\n………………..người. \n\nb) Máy móc, thiết bị chủ yếu: \n\n- Máy khoan: \n\nTên máy, thiết bị\r\n\n khoan\n\nKý, mã hiệu\n\nNước sản xuất\n\nNăm sản xuất\n\nCông suất\n\nĐường kính khoan\r\n\n lớn nhất (mm)\n\nChiều sâu khoan\r\n\n lớn nhất (m)\n\nSố lượng (bộ)\n\nLiệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị khoan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thiết bị khác: \n\nTên máy, thiết bị\n\nKý, mã hiệu\n\nNước sản xuất\n\nNăm sản xuất\n\nThông số kỹ thuật\r\n\n chủ yếu\n\nSố lượng (bộ)\n\nLiệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị của tổ\r\n\n chức, cá nhân (máy bơm các loại, máy nén khí, thiết bị đo địa vật lý, dụng cụ\r\n\n đo mực nước, lưu lượng, máy định vị GPS…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Trường hợp máy khoan và các thiết bị hành nghề\r\n\nkhông thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải kèm theo hợp\r\n\nđồng liên doanh hoặc giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc được sử dụng hợp pháp\r\n\nmáy khoan, thiết bị trong thời gian hành nghề)\n\n2. Tình hình thực hiện các quy định của giấy\r\n\nphép:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n(1) \n\n3. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy\r\n\nphép:\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n4. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị\r\n\nđiều chỉnh giấy phép:\n\n- Thời hạn đề nghị gia hạn: (ghi rõ số tháng/hoặc\r\n\nnăm nhưng tối đa không quá 03 năm). \n\n- Nội dung đề nghị điều chỉnh: (ghi rõ nội dung đề\r\n\nnghị điều chỉnh).\n\n5. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n(2) \n\n6. Cam kết của chủ giấy phép: \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy\r\n\ntờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật. \n\n- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép) có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để hành nghề khoan nước\r\n\ndưới đất quy mô …………Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nxem xét gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\ntheo những nội dung nêu trên./. \n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày …\r\n\n tháng … năm ……\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN\n\n(1) Chủ giấy phép tự đánh giá về tình hình thực\r\n\nhiện quy định của giấy phép trong quá trình hành nghề như: tuân thủ quy trình\r\n\nkỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước dưới đất, về thực hiện chế độ báo cáo, các\r\n\ncông trình khoan nước dưới đất đã thực hiện; về tình hình chấp hành các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan… \n\n(2) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo\r\n\nhồ sơ.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN CHỦ GIẤY\r\n\n PHÉP\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------------\n\n\n\n……, ngày……tháng…..năm…..\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP CÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP\n\n(từ tháng…../năm…..đến\r\n\ntháng…../năm…..)\n\nTT\n\nTên công trình\n\nTên chủ công trình\n\nLưu lượng công\r\n\n trình (m3/ngày đêm)\n\nSố lượng giếng\n\nVị trí công trình\n\nXã/phường/ thị trấn\n\nQuận/huyện/thị xã/thành\r\n\n phố\n\nTỉnh/thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......,\r\n\n ngày.......tháng.......năm......\n\nChủ giấy phép\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\n11. Thủ tục: Cấp lại giấy phép tài nguyên\r\n\nnước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành\r\n\nphố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;\n\n+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\nTrường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà\r\n\nvẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.\n\n- Bước 2: Thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình UBND thành phố\r\n\ncấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.\n\n- Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nước\r\n\n(mẫu 11);\n\n- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép:\n\n+ Đối với trường hợp giấy phép bị rách nát, hư\r\n\nhỏng: Giấy phép bị rách nát, hư hỏng;\n\n+ Đối với trường hợp tên của chủ giấy phép đã\r\n\nđược cấp bị thay đổi: Văn bản pháp lý về việc đổi tên của chủ giấy phép.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần\r\n\nlập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nbổ sung thêm 01 bộ hồ sơ)\n\nd) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười\r\n\nhai (12) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội. \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nước\r\n\n(mẫu 11).\n\n(Mẫu 11: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 11\r\n\ncủa Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nGiấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\n- Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;\n\n- Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi\r\n\ndo nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ\r\n\nquản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy\r\n\nphép.\n\nThời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là\r\n\nthời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu 11\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội.\n\n1. Thông tin về chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:…......................................................................................\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:………..........…………................................…....……........…..........\n\n1.3. Điện thoại: …………...……… Fax: ………...……… Email:\r\n\n….................\n\n1.4. Giấy phép ...............(1) số:.......... ngày.......tháng.......năm........do\r\n\nUBND thành phố Hà Nội cấp.\n\n2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:.................................................................(2)\n\n3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:\n\n- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép.\n\n- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan:\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n4. Cam kết của chủ giấy phép:\n\n- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,\r\n\nthông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật\r\n\nvà xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng,\r\n\nđầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại\r\n\nKhoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội xem xét cấp lại Giấy\r\n\nphép..............................(3) cho (tên chủ giấy phép)./.\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm.......\n\nTổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:\n\n(1) Tên loại giấy phép được cấp (giấy phép thăm dò\r\n\nnước dưới đất/khai thác, sử dụng nước dưới đất/khai thác, sử dụng nước mặt/xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước).\n\n(2) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép.\n\n(3) Tên giấy phép đề nghị cấp lại.\n\n\n\n12. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội.\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số\r\n\n18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và\r\n\nhẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp).\n\n- Bước 2: Thẩm định hồ sơ\n\nTrong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh, nếu đủ điều kiện thì trình UBND thành phố cấp lại giấy phép mới cho chủ\r\n\ngiấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại\r\n\nhồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.\n\n- Bước 3: Quyết định cấp lại giấy phép\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép\r\n\nhành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu\r\n\nrõ lý do không cấp phép.\n\nGiấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n1) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất (mẫu 07);\n\n- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép:\n\n+ Đối với trường hợp giấy phép bị rách nát, hư\r\n\nhỏng: Giấy phép bị rách nát, hư hỏng.\n\n2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: \n\nTổng thời gian: tám (08) ngày làm việc không kể\r\n\nthời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:\n\n- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc;\n\n- Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm\r\n\nviệc.\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nf) Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có):\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội \n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép\n\nh) Lệ phí, phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất (mẫu 07).\n\n(Mẫu 07: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 07\r\n\ncủa Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nGiấy phép được cấp lại trong các trường hợp và\r\n\nđiều kiện sau đây:\n\n- Bị mất;\n\n- Bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được;\n\n- Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất bốn mươi lăm (45) ngày.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC: \n\n- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày\r\n\n21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nMẫu số 07 \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội. \n\n1. Thông tin về chủ giấy phép:\n\n1.1. Tên chủ giấy\r\n\nphép:…......................................................................................\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:……….........…….................................…....……........…..................\n\n1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email:\r\n\n…......................... \n\n1.4. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh và đăng ký thuế/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh hộ gia đình) số...ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp.\n\n1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy\r\n\nphép số…., cấp ngày … tháng … năm …, cơ quan cấp…; quy mô hành nghề…, thời hạn\r\n\ncủa giấy phép…).\n\n2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép: \n\n.................................................................................................................................(1)\n\n3. Cam kết của chủ giấy phép: \n\n-(Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin\r\n\ntrong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\nĐề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xem xét cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho (tên chủ\r\n\ngiấy phép)./. \n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm.......\n\nChủ giấy phép\n\nKý, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN\n\n(1) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\n(kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép).\n\n\n\nLĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1. Thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động của công\r\n\ntrình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và\r\n\nnhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\n- Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh, ghi phiếu hẹn và trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: \n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công\r\n\ntrình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng (Mẫu số 1 theo Thông tư số\r\n\n11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);\n\n- Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc\r\n\nxây dựng và quy mô công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc chứng nhận các văn\r\n\nbằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân; Trường\r\n\nhợp bản sao phải xuất trình bản chính để đối chiếu.\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất của công trình có công chứng;\n\n- Hồ sơ của công trình.\n\n+ Đối với công trình khí tượng:\n\n* Sơ hoạ địa hình (hoặc mô tả chi tiết) khu vực\r\n\nxung quanh công trình trong phạm vi bán kính 500 mét;\n\n* Sơ đồ bố trí mặt bằng công trình (vườn quan trắc,\r\n\nnhà làm việc);\n\n* Độ cao thiết bị đo khí áp (nếu có);\n\n* Mô tả ảnh hưởng của các vật che chắn công trình.\n\n+ Đối với công trình thuỷ văn:\n\n* Sơ hoạ đoạn sông (hồ, kênh, rạch) đặt công trình;\n\n* Sơ đồ bố trí mặt bằng (công trình đo đạc, nhà làm\r\n\nviệc);\n\n* Cao độ sử dụng (quốc gia, hoặc giả định).\n\n- Số lượng hồ sơ: Hai (02) bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn thẩm định không quá 17 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời hạn phê duyệt tối đa là 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ đã chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội.\n\ng) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nMột (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình\r\n\nkhí tượng thuỷ văn chuyên dùng – Mẫu số 01\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không \n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí\r\n\ntượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nkhoá IX thông qua ngày 02/12/1994.\n\n- Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng\r\n\nthuỷ văn.\n\n- Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động\r\n\ncủa công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.\n\n- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009\r\n\ncủa UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí\r\n\ntượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n...................ngày\r\n\n……tháng ……năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG\n\nx:\r\n\n…………………………………….\n\n1.Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\r\n\n\r\n\nFax:\r\n\nE-mail:\n\n2. Quyết định thành lập tổ chức:\n\n3. Họ và tên, bằng cấp chuyên môn của người phụ\r\n\ntrách kỹ thuật:\n\n4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày\r\n\ntháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng \n\n5. Mục đích hoạt động của công trình:\n\n6. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình\r\n\nkhí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh…) cấp giấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội\r\n\ndung sau đây:\n\na) Tên công trình: \n\nb) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ)\n\nc) Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\nd) Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ\r\n\nthống sông…\n\nđ) Các yếu tố quan trắc:\n\ne) Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm …. đến\r\n\nngày….tháng ….năm …\n\n(Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết\r\n\nchấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp lại giấy phép hoạt động của công\r\n\ntrình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và\r\n\nnhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\n- Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh, ghi phiếu hẹn và trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: \n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của công\r\n\ntrình khí tượng thuỷ văn chuyên dung (Mẫu số 5 theo Thông tư số\r\n\n11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n- Giấy phép bị rách nát, hư hỏng (bản chính)\n\n- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội.\n\ng) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nMột (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của công\r\n\ntrình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng – Mẫu số 05.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không \n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí\r\n\ntượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nkhoá IX thông qua ngày 02/12/1994.\n\n- Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng\r\n\nthuỷ văn.\n\n- Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động\r\n\ncủa công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.\n\n- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009\r\n\ncủa UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí\r\n\ntượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n\n\nMẪU SỐ 5\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n..................\r\n\nngày …….tháng …. năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại: Fax: E-mail:\n\n2. Tên công trình:\n\n3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. \n\nCăn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí\r\n\ntượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh…) cấp lại Giấy phép hoạt động cho công trình (tên công trình)\n\nNêu cụ thể lý do đề nghị cấp lại giấy phép\n\n(Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin nêu\r\n\ntrên./. \n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục: Gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy\r\n\nphép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\na) Trình tự thực hiện: \n\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và\r\n\nnhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\n- Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh, ghi phiếu hẹn và trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: \n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh\r\n\nThúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép\r\n\n(Mẫu số 4 theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường)\n\n- Báo cáo tình hình hoạt động của công trình khí\r\n\ntượng thuỷ văn chuyên dùng kể từ khi được cấp giấy phép (Mẫu số 9 theo Thông tư\r\n\nsố 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n- Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ\r\n\nvăn chuyên dùng (bản chính)\n\n- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội.\n\ng) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nMột (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép,\r\n\nBáo cáo tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng kể từ\r\n\nkhi được cấp giấy phép\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không \n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí\r\n\ntượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nkhoá IX thông qua ngày 02/12/1994.\n\n- Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng\r\n\nthuỷ văn.\n\n- Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động\r\n\ncủa công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.\n\n- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009\r\n\ncủa UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí\r\n\ntượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n\n\nMẪU SỐ 4\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n..................\r\n\nngày …….tháng …. năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA\r\n\nHẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN\r\n\nCHUYÊN DÙNG\n\nKính gửi:\r\n\n………………………….\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\r\n\n\r\n\nFax:\r\n\nE-mail:\n\n2. Tên công trình: \n\n3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày\r\n\ntháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất \n\n4. Giấy phép hoạt động của công trình (số, ngày\r\n\ntháng năm, nơi cấp)\n\n5. Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ)\n\n6. Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n7. Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ\r\n\nthống sông…\n\n9. Các yếu tố quan trắc:\n\n10. Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm ….\r\n\nđến ngày….tháng ….năm …\n\n11. Căn cứ Thông tư số\r\n\n\r\n\nngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy\r\n\nphép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) gia hạn/điều chỉnh nội dung\r\n\ngiấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội dung sau đây:\n\n(Ghi rõ thời gian/loại công việc mà tổ chức, cá nhân\r\n\nxin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động)\n\n(Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết\r\n\nchấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 9\n\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ\r\n\n QUẢN)\r\n\n TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n --------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /BC\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng …… năm ………\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nHOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG\n\nNĂM …..............\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép:\n\n2. Tên công trình:\n\n3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. \n\n4. Tình hình hoạt động của công trình khí tượng\r\n\nthuỷ văn chuyên dùng trong năm:\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN ĐƯỢC CẤP PHÉP\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 105806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105807.json b/contexts/context_105807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98127a7c4fa7f2e42aed2483aa0a848a5a1cafd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-711-QD-TCMT-2015-Bo-trong-so-trong-cong-thuc-tinh-toan-chi-so-chat-luong-nuoc-286911.aspx", + "name": "Quyet-dinh-711-QD-TCMT-2015-Bo-trong-so-trong-cong-thuc-tinh-toan-chi-so-chat-luong-nuoc-286911", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\n\nTỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 711/QĐ-TCMT\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH BỘ TRỌNG SỐ TRONG CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐỐI VỚI LƯU VỰC\r\n\nSÔNG CẦU VÀ LƯU VỰC SÔNG NHUỆ ĐÁY\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Tổng cục Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Quan trắc môi trường Vụ trưởng\r\n\nVụ Chính sách và Pháp chế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này trong Bộ trọng số trong công thức tính toán chỉ số chất lượng\r\n\nnước (WQI) đối với lưu vực sông (LVS) Cầu và LVS Nhuệ Đáy.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau khi ban hành văn bản.\n\nĐiều 3. Giám đốc\r\n\nTrung tâm Quan trắc môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Môi\r\n\ntrường, các Trạm quan trắc Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các\r\n\n Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Sở TN&MT các tỉnh thuộc LVS Cầu và LVS Nhuệ Đáy;\r\n\n - Lưu: VT, PC, QTMT.LH.20\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Cách Tuyến\n\n\n\nBỘ TRỌNG SỐ\n\nTRONG\r\n\nCÔNG THỨC TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) ĐỐI VỚI LƯU VỰC SÔNG (LVS) CẦU\r\n\nVÀ LƯU VỰC SÔNG NHUỆ ĐÁY\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Môi trường)\n\nPhần I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định bộ trọng số của các thông số\r\n\ntrong công thức tính toán giá trị WQI cuối cùng đối với việc đánh giá chất lượng\r\n\nnước của LVS Cầu và LVS Nhuệ Đáy.\n\nCông thức tính toán giá trị WQI được quy định theo\r\n\nQuyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục Môi trường về\r\n\nviệc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với việc tính toán giá trị\r\n\nWQI trong đánh giá chất lượng môi trường nước LVS Cầu và LVS Nhuệ Đáy.\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chỉ số chất lượng nước (WQI) là một chỉ số tổ hợp được\r\n\ntính toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một công thức toán\r\n\nhọc. WQI dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một\r\n\nthang điểm.\n\n2. WQI thông số (SI – subindex) là giá trị tính toán WQI cho\r\n\nmỗi thông số\n\n3. Trọng số: Trọng số thể hiện mức độ quan trọng\r\n\ncủa các thông số (hoặc nhóm thông số) chất lượng nước, thông số nào có mức độ\r\n\nquan trọng càng cao thì giá trị trọng số càng lớn./\n\nPhần II\n\nBỘ TRỌNG SỐ TRONG\r\n\nCÔNG THỨC TÍNH TOÁN WQI ĐỐI VỚI LVS CẦU VÀ LVS NHUỆ ĐÁY\n\n1. Bộ trọng số trong công thức\r\n\ntính toán WQI đối với LVS Cầu\n\n1.1. Bảng trọng số đối với LVS Cầu\n\nBảng trọng số của từng thông số và nhóm thông số trong\r\n\ncông thức tính toán WQI đối với LVS Cầu như sau:\n\nTên nhóm thông số\n\nTên thông số\n\nTrọng số của nhóm thông số\n\nTrọng số của thông số\n\nNhóm 1\n\nTSS\n\n0.30\n\n0.17\n\nĐộ đục\n\n0.13\n\nNhóm 2\n\nDO\n\n0.60\n\n0.17\n\nCOD\n\n0.12\n\nBOD\n\n0.12\n\nN-NH4+\n\n0.10\n\nP-PO43-\n\n0.09\n\nNhóm 3\n\nColiform\n\n0.10\n\n0.10\n\n1.2 Hướng dẫn tính toán WQI có sử dụng trọng số\n\nCông thức WQI có trọng số như sau:\n\nTrong đó:\n\nWQI: Chỉ số chất lượng nước cuối cùng\n\nSIpH : chỉ số WQI phụ của thông số pH\n\nq1: Chỉ số phụ của nhóm thông số chất lơ lửng\r\n\n(nhóm 1)\n\nq2: Chỉ số phụ của nhóm thông số hữu cơ và phú dưỡng\r\n\n(nhóm 2)\n\nq3: Chỉ số phụ của nhóm thông số vi sinh (nhóm 3)\n\nCông thức tính toán chỉ số cho từng nhóm thông số\n\nCác chỉ số q1, q2, q3 được\r\n\ntính toán như sau:\n\nTrong đó:\n\nSI: Chỉ số phụ (subindex); ví dụ SITur: chỉ số phụ\r\n\ncủa thông số độ đục.\n\n2. Bộ trọng số trong công thức tính\r\n\ntoán WQI đối với LVS Nhuệ Đáy\n\n2.1. Bảng trọng số đối với LVS Nhuệ Đáy\n\nBảng trọng số của từng thông số và nhóm thông số trong công\r\n\nthức tính toán WQI đối với LVS Nhuệ Đáy như sau:\n\nTên nhóm thông số\n\nTên thông số\n\nTrọng số của nhóm thông số\n\nTrọng số của thông số\n\nNhóm 1\n\nTSS\n\n0.20\n\n0.12\n\nĐộ đục\n\n0.08\n\nNhóm 2\n\nDO\n\n0.65\n\n0.20\n\nCOD\n\n0.13\n\nBOD\n\n0.12\n\nN-NH4+\n\n0.10\n\nP-PO43-\n\n0.10\n\nNhóm 3\n\nColiform\n\n0.15\n\n0.15\n\n2.2. Hướng dẫn tính toán WQI có sử dụng trọng số\n\nBảng trọng số của các thông số sẽ được sử dụng trong công thức\r\n\ntính toán WQI cuối cùng. Công thức WQI có trọng số như sau:\n\nTrong đó:\n\nWQI: Chỉ số chất lượng nước cuối cùng\n\nSIpH : chỉ số WQI phụ của thông số pH\n\nq1: Chỉ số phụ của nhóm thông số chất lơ lửng\r\n\n(nhóm 1)\n\nq2: Chỉ số phụ của nhóm thông số hữu cơ và phú dưỡng\r\n\n(nhóm 2)\n\nq3: Chỉ số phụ của nhóm thông số vi sinh (nhóm 3)\n\nCông thức tính toán chỉ số cho từng nhóm thông số\n\nCác chỉ số q1, q2, q3 được\r\n\ntính toán như sau:\n\nTrong đó: SI là chỉ số phụ (subindex)\n\nPhần IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29\r\n\ntháng 5 năm 2015.\n\n2. Trung tâm Quan trắc môi trường chịu trách nhiệm hỗ\r\n\ntrợ, hướng dẫn việc triển khai Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Tổng cục Môi trường để\r\n\nnghiên cứu sửa đổi, bổ sung.", + "id": 105807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105808.json b/contexts/context_105808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3490daea32d49f31d8809734cd8a69ccd3933537 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-5098-KH-UBND-2022-thuc-hien-co-cau-lai-nen-kinh-te-Lam-Dong-2021-2025-523413.aspx", + "name": "Ke-hoach-5098-KH-UBND-2022-thuc-hien-co-cau-lai-nen-kinh-te-Lam-Dong-2021-2025-523413", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5098/KH-UBND \n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 12 tháng 7\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 54/NQ-CP NGÀY 12/4/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NỀN\r\n\nKINH TẾ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể, như sau:\n\nI. Mục tiêu:\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nCơ cấu lại nền kinh tế hợp lý, hiệu\r\n\nquả trong từng ngành, lĩnh vực; trọng tâm là cơ cấu lại nông nghiệp, hướng đến ngành\r\n\nnông nghiệp toàn diện và hiện đại, là trung tâm nghiên cứu, sản xuất nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế; phát triển công nghiệp theo hướng chọn lọc,\r\n\ncó giá trị gia tăng cao, an toàn về môi trường; phát triển du lịch chất lượng\r\n\ncao; phát triển được nhiều sản phẩm dựa vào công nghệ mới, công nghệ cao; tạo bứt\r\n\nphá về năng lực cạnh tranh của một số ngành kinh tế chủ lực, có thế mạnh và\r\n\nchuyển biến thực chất, rõ nét về mô hình tăng trưởng, năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả, sức cạnh tranh, nâng cao tính tự chủ, khả năng thích ứng, sức chống chịu của\r\n\nnền kinh tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt\r\n\n7,0 - 8,0%; trong đó: khu vực nông lâm thủy tăng 4,5 - 5,0%; khu vực công nghiệp\r\n\n- xây dựng tăng 9,5 - 11,0%; khu vực dịch vụ tăng 8,0 - 9,0%\n\n- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2025, khu vực\r\n\nnông lâm thủy chiếm tỷ lệ 35,0 - 36,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ\r\n\nlệ 22,0 - 23,5%, khu vực dịch vụ chiếm tỷ lệ 42,0 - 43,5%.\n\n- GRDP bình quân đầu người đến năm\r\n\n2025 khoảng 120 - 125 triệu đồng, (tương đương khoảng 5.148 đến 5.363 USD); tốc\r\n\nđộ tăng năng suất lao động xã hội bình quân trên 8,0 - 9,0%.\n\n- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ntoàn xã hội hàng năm chiếm khoảng 35 - 36% GRDP.\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn tăng bình quân 11 - 12%; trong đó, thuế, phí tăng bình quân 12 - 14%; phấn\r\n\nđấu đến năm 2025, ngân sách địa phương cân đối trên 80% nhu cầu chi thường\r\n\nxuyên.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân\r\n\nhàng năm khoảng 14 - 15%, đến năm 2025 đạt khoảng 1.610 triệu USD.\n\n- Lượng khách du lịch qua đăng ký lưu\r\n\ntrú tăng bình quân 9%/năm; trong đó, khách quốc tế chiếm từ 12 - 13% tổng lượng\r\n\nkhách qua lưu trú.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có\r\n\n15.000 doanh nghiệp hoạt động.\n\n- Đến năm 2025, toàn tỉnh có 578 hợp\r\n\ntác xã; trong đó, có 116 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, 15% hợp tác xã áp dụng\r\n\ncông nghệ lai tạo giông cây trồng có ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử. Phấn đấu mỗi địa phương có ít nhất\r\n\n02 hợp tác xã nông nghiệp/01 năm, trong đó có ít nhất 01\r\n\nmô hình hợp tác xã có chuỗi liên kết gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương.\n\nII. Những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu:\n\n1. Tập trung hoàn\r\n\nthành các mục tiêu cơ cấu lại đầu tư công, ngân sách nhà nước, hệ thống các tổ\r\n\nchức tín dụng và đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n1.1. Cơ cấu lại đầu tư công:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành và địa phương:\n\n- Xây dựng, phát triển đồng bộ hạ tầng\r\n\ngắn với quy hoạch phát triển vùng Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung\r\n\nbộ và Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng. Huy động tối đa các nguồn vốn của các thành phần\r\n\nkinh tế, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thông qua các hình theo\r\n\nhình thức đối tác công tư (PPP, BT, BTO,...) để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ: giao thông, đô thị, năng lượng, thủy lợi... gắn với quy hoạch phát triển\r\n\nvùng tỉnh và huyện; tạo bứt phá trong phát triển hạ tầng công nghệ thông tin,\r\n\nviễn thông, Internet... Thúc đẩy tiến độ đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống đường\r\n\nvành đai các đô thị lớn. Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng\r\n\ncác lĩnh vực văn hóa - xã hội, vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng, triển khai hiệu quả kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; thường xuyên theo dõi, đánh giá,\r\n\ngiám sát chặt chẽ việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư công. Thực\r\n\nhiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án, công trình theo đúng tiến độ.\n\n- Thực hiện hiệu quả Chương trình phục\r\n\nhồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP \r\n\nngày 30/01/2022 của Chính phủ. Phát huy vai trò của đầu tư công dẫn dắt đầu tư\r\n\ntư nhân để tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước,\r\n\nnâng cao hiệu quả đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và xã hội hóa; tập\r\n\ntrung cho các công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa, tạo động lực phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả đầu tư, giảm thiểu tình trạng thất\r\n\nthoát lãng phí trong hoạt động đầu tư các dự án đầu tư công.\n\nb) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương:\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Đồ án\r\n\nHoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđề xuất những nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong những năm tiếp theo.\n\n- Triển khai hiệu quả hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu về định mức và giá xây dựng; thực hiện công bố chỉ\r\n\nsố giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.\n\nc) Các sở, ngành và địa phương\r\n\nliên quan: Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công\r\n\ngiai đoạn 2021-2025; tổ chức thực hiện, quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả đầu\r\n\ntư công; thực hiện có hiệu quả các dự án, công trình đầu tư cho an sinh xã hội\r\n\nvà các công trình có tính chất tạo động lực lan tỏa, từng bước phát triển kinh\r\n\ntế có tính liên kết vùng; thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước trong quá\r\n\ntrình đầu tư công.\n\n1.2. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước:\n\na) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành và địa phương:\n\n- Thực hiện hiệu quả các giải pháp quản\r\n\nlý thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế; chú trọng và nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả công tác thanh kiểm tra; khắc phục triệt để tình trạng thất thu trong các\r\n\nlĩnh vực như chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng tài sản.,., qua đó tạo\r\n\nmôi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngân\r\n\nsách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ\r\n\nChính trị và Chương trình hành động số 62-CTr/TU ngày 23/5/2018 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy; phấn đấu đến năm 2025, ngân sách địa phương cân đối trên 80% nhu cầu\r\n\nchi thường xuyên.\n\n- Hàng năm, đánh giá tình hình, kết\r\n\nquả thu ngân sách, xác định những lĩnh vực còn thất thu, những tồn tại trong\r\n\ncông tác tổ chức, chỉ đạo, điều hành quản lý thu ngân sách; thực hiện theo kế\r\n\nhoạch, lộ trình, không để dồn vào những tháng cuối năm. Khai thác các nguồn thu\r\n\nmới, nguồn thu phát sinh từ khu vực tài nguyên, đất đai, khoáng sản,... để tăng\r\n\nthu cho ngân sách.\n\n- Tiếp tục tham mưu cơ cấu lại chi\r\n\nngân sách nhà nước theo hướng bền vững; rà soát, cắt giảm, tiết kiệm chi thường\r\n\nxuyên để tăng chi đầu tư phát triển gắn với tái cơ cấu đầu tư công; phấn đấu đến\r\n\nhết năm 2025 chi đầu tư phát triển đạt 35% trong tổng chi cân đối ngân sách; thực\r\n\nhiện nghiêm nguyên tắc chỉ vay nợ cho chi đầu tư phát triển; giảm tỷ trọng chi\r\n\nthường xuyên, hỗ trợ thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi hợp\r\n\nlý để tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh, tăng tỷ lệ tự chủ của\r\n\nngân sách cấp huyện, xã. Đổi mới mạnh mẽ tài chính khu vực sự nghiệp công lập,\r\n\ngiảm dần số cấp từ ngân sách, tăng số lượng đơn vị tự chủ tài chính nhất là\r\n\ntrong các lĩnh vực y tế, giáo dục và đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông: Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU\r\n\nngày 25/5/2022 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh đến năm 2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030 và kế hoạch của UBND tỉnh để thúc đẩy số, phát triển\r\n\nkinh tế số, an toàn thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực sự hiệu\r\n\nquả\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Cục Thuế, các sở, ngành, địa phương liên quan: Đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng\r\n\nnhà kính của chất thải hoặc sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến\r\n\nmôi trường để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định danh mục cụ thể các đối tượng\r\n\nchịu thuế, phí bảo vệ môi trường,...\n\n1.3. Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức\r\n\ntín dụng:\n\na) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh:\n\n- Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín\r\n\ndụng nhằm nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, năng lực quản trị,\r\n\nđiều hành của tổ chức tín dụng. Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để kiểm soát\r\n\nvà xử lý nợ xấu bảo đảm an toàn hệ thống.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý thị trường\r\n\nvàng, thị trường ngoại hối, chống đô la hóa. Đẩy mạnh cơ cấu lại dịch vụ ngân\r\n\nhàng trên cơ sở tăng cường ứng dụng, phát triển công nghiệp hiện đại nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đây nhanh thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt.\n\n- Ưu tiên thực hiện chính sách tín dụng\r\n\nphục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp; gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát chặt chẽ chất lượng và hiệu quả\r\n\nhoạt động cho vay. Thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực tài chính, quản\r\n\ntrị và chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân bảo\r\n\nđảm hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định và phát triển bền vững; triển khai ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, thúc đẩy hoạt động chuyển đổi\r\n\nsố ngành ngân hàng.\n\nb) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\ntại Lâm Đồng tiếp nhận nguồn vốn viện trợ, cho vay ưu đãi nước ngoài để tài trợ\r\n\ncho dự án thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định pháp luật.\n\n1.4. Cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập:\n\na) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành và địa phương:\n\n- Rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc phạm vi quản lý đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Đối với giá các loại dịch vụ được\r\n\nngân sách nhà nước chi trả toàn phần hoặc một phần và giá các dịch vụ có sự điều\r\n\ntiết của nhà nước, hoàn thành tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch, và điều chỉnh giá các loại dịch vụ công theo cơ chế thị trường\r\n\ngắn với hỗ trợ đối tượng chính sách và người nghèo; đồng thời với thực hiện\r\n\ngiao quyền tự chủ đầy đủ về tài chính, tổ chức, biên chế và hoạt động cho các\r\n\nđơn vị cung cấp các loại dịch vụ nói trên.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành và địa phương: Xây dựng đề án đổi mới cơ\r\n\nchế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Phát triển các\r\n\nloại thị trường, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực:\n\n2.1. Phát triển thị trường tài chính:\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các sở, ngành,\r\n\nđịa phương:\n\n- Thực hiện các giải pháp cơ cấu lại\r\n\nvà phát triển thị trường tài chính; nâng cao tính công khai, minh bạch và bảo vệ\r\n\nquyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận\r\n\nlợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng chiến lược tài chính đến\r\n\nnăm 2030 trên địa bàn tỉnh.\n\n2.2. Phát triển thị trường quyền sử dụng\r\n\nđất:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các địa phương:\n\n- Đẩy nhanh ứng dụng các công nghệ\r\n\ntiên tiến, công nghệ số trong việc thu thập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về\r\n\nđất đai, cập nhật và liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\n- Thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh\r\n\nđiều tra, thống kê, kiểm kê và xác định giá đất làm cơ sở hạch toán đầy đủ giá\r\n\ntrị quyền sử dụng đất.\n\n2.3. Phát triển thị trường lao động:\n\na) Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với các địa phương:\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến\r\n\nlược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045,\r\n\nChương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025 và định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Triển khai mô hình đào tạo, đào tạo\r\n\nlại trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người dân tộc\r\n\nthiểu số, người thuộc hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác gắn với việc thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia; hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và hỗ trợ đào tạo cho người lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp nhỏ và vừa, lao động nông thôn và các đối tượng chính sách\r\n\nkhác.\n\n- Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\nphát triển thị trường lao động đồng bộ, chú trọng công tác hướng nghiệp, dự\r\n\nbáo, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối cung - cầu nhân lực trong và ngoài\r\n\nnước gắn với thị trường lao động trong khu vực ASEAN và quốc tế; thúc đẩy chuyển\r\n\ndịch cơ cấu lao động, phân bổ hợp lý lao động. Nâng cao năng lực hoạt động của\r\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh theo hướng hiện đại, tạo thuận lợi cho người\r\n\ntìm việc và người tuyển dụng lao động.\n\n- Triển khai các giải pháp ổn định và\r\n\nphát triển, mở rộng thị trường lao động ngoài nước, nhất là các thị trường có\r\n\nthu nhập cao, phù hợp với trình độ, kỹ năng của người lao động. Quản lý chặt chẽ\r\n\ncông tác đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; tăng cường quản lý, bảo\r\n\nvệ quyền lợi của người lao động làm việc ở nước ngoài, kịp thời xử lý các vấn đề\r\n\nphát sinh. Có giải pháp sử dụng hiệu quả đội ngũ lao động đã đi làm việc ở nước\r\n\nngoài trở về nước.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các chính\r\n\nsách, chương trình, dự án, giải pháp hỗ trợ tạo việc làm trong nước và đưa lao\r\n\nđộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho nhóm lao động yếu thế, nhất là\r\n\nlao động thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, lao động là người dân tộc thiểu số, thanh niên nông thôn.\n\nb) Bảo hiểm xã hội tỉnh: Mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo\r\n\nhiểm xã hội toàn dân.\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Triển khai thực hiện Đề án nâng cao\r\n\nchất lượng giáo dục phổ thông; tăng cường ứng dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chú trọng kết nối giữa các\r\n\ncơ sở giáo dục đại học với các ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp\r\n\ntrong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.\n\n- Thực hiện các giải pháp để xây dựng\r\n\nLâm Đồng trở thành trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; trung\r\n\ntâm nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành, đạt\r\n\nchuẩn quốc tế (chủ yếu ở thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc).\n\n- Triển khai chiến lược phát triển\r\n\ngiáo dục giai đoạn 2021-2030; thúc đẩy nghiên cứu khoa học công nghệ, đổi mới\r\n\nsáng tạo, khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Thực hiện liên kết, hợp tác đào tạo\r\n\nvới các Viện, Trường trong và ngoài tỉnh thông qua các chương trình hợp tác\r\n\nnghiên cứu, chuyển giao công nghệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nd) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán\r\n\nbộ khoa học công nghệ, đội ngũ trí thức của tỉnh có trình độ cao, ưu tiên các\r\n\nlĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ như: công nghệ thông tin,\r\n\nsinh học, chế biến,...\n\n- Khuyến khích các tổ chức khoa học\r\n\ncông nghệ, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực chất\r\n\nlượng cao phục vụ quản lý, tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất.\n\n2.3. Phát triển thị trường khoa học\r\n\ncông nghệ:\n\na) Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, kế hoạch về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ, đổi\r\n\nmới công nghệ và ứng dụng nhằm thúc đẩy phát triển doanh\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ.\n\n- Nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu\r\n\nthực hiện các đề tài khoa học gắn với thực tiễn sản xuất; đồng thời thực hiện\r\n\nchuyển giao ứng dụng, công nghệ vào thực tiễn sản xuất tại địa phương để tạo\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, mang lại hiệu quả thực\r\n\nsự theo yêu cầu phát triển của địa phương.\n\n- Phát huy vai trò của Trung tâm ứng\r\n\ndụng khoa học và công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu, làm chủ công nghệ để chuyển giao ứng dụng\r\n\ncác thành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày\r\n\n25/5/2022 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; đề xuất giải pháp quản lý các mô hình kinh doanh dựa trên\r\n\nnền tảng số và mạng internet.\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Triển khai chương trình khoa học công nghệ\r\n\nphục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; phát triển khoa học và ứng\r\n\ndụng, chuyển giao công nghệ phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp trong bối cảnh\r\n\nhội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030.\n\n3. Phát triển lực\r\n\nlượng doanh nghiệp; thúc đẩy kết nối giữa doanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế; đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã:\n\n3.1. Phát triển lực lượng doanh nghiệp\r\n\nkhu vực kinh tế tư nhân, thúc đẩy chuyển đổi số, liên doanh, liên kết, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương:\n\n- Đẩy nhanh triển khai Luật Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa chuyển đổi số, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị. Hỗ trợ để hình thành một số doanh nghiệp có quy\r\n\nmô lớn, đóng vai trò dẫn dắt ở một số ngành, lĩnh vực.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đối thoại\r\n\ncông khai định kỳ (ít nhất hai lần/năm) hoặc gặp gỡ, trao đổi hàng tháng, quý với\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc cho doanh nghiệp trên địa bàn.\n\n- Triển khai hiệu quả các biện pháp\r\n\nkhuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp và Chương trình hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025.\n\n- Thực hiện các giải pháp khuyến\r\n\nkhích khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp theo Nghị quyết của\r\n\nChính phủ; khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở các ngành, lĩnh vực trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Đẩy nhanh công tác phân loại đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập giai đoạn 2022-2025 theo Nghị định số\r\n\n60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, bảo đảm tinh gọn,\r\n\ncơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực, hiệu\r\n\nquả; đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục đơn vị sự nghiệp chuyển đổi thành\r\n\ncông ty cổ phần theo quy định.\n\nb) Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n- Triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp.\n\n- Thực hiện quy định về đất đai, xây\r\n\ndựng, môi trường, đăng ký kinh doanh, đầu tư và các thủ tục hành chính tạo thuận\r\n\nlợi nhất, giải quyết nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định pháp luật cho\r\n\ndoanh nghiệp; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự.\n\n- Rà soát, điều chỉnh các chính sách,\r\n\nquy trình, thủ tục phê duyệt hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, các quỹ phát triển công nghệ địa phương theo hướng\r\n\nđơn giản hóa quy trình, thủ tục nhận hỗ trợ và hỗ trợ có mục tiêu, trọng điểm.\n\n- Thực hiện nghiêm công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra doanh nghiệp.\n\nc) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tham mưu xây dựng\r\n\nChương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2022- 2025”.\n\n- Triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng đến năm 2025” theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 22/3/2019 và Đề\r\n\nán “hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lâm Đồng đến năm 2025” theo Kế hoạch số 9025/KH-UBND ngày 10/12/2021 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn, hệ thống quản lý, quản trị tiên tiến, áp dụng các công cụ nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng; xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, truy\r\n\nxuất nguồn gốc đối với các sản phẩm chủ lực thông qua triển khai các Chương\r\n\ntrình, Đề án[1].\n\nd) Sở Nội vụ: Tổ chức thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa, cắt\r\n\ngiảm thực chất thủ tục hành chính; triển thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông, một cửa quốc gia, mô hình trung tâm phục vụ hành chính công,\r\n\ncung cấp dịch công trực tuyến; nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.\n\n3.2. Đổi mới, chủ động trong xúc tiến\r\n\nđầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Thực hiện theo\r\n\nKế hoạch số 23-KH/TU ngày 01/10/2021 của Tỉnh ủy va Kế hoạch so 8231/UBND-KH\r\n\nngày 15/11/2021 của UBND tỉnh về thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n3.3. Đổi mới, phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, hợp tác xã:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên\r\n\nminh Hợp tác xã chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác giai đoạn 2021-2025.\n\n- Đẩy nhanh phát triển kinh tế tập thể\r\n\nvới nhiều hình thức đa dạng, nòng cốt là hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tự\r\n\nnguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cùng có lợi.\r\n\nChú trọng phát triển hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp với nhiều hình thức\r\n\nliên kết, hợp tác đa dạng, hình thành các chuỗi giá trị trong nông nghiệp gắn sản\r\n\nxuất với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; với mô hình “Doanh nghiệp là\r\n\nnòng cốt; kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác là trung tâm; hông dân là chủ\r\n\nthể”. Phát triển những mô hình liên kết để tạo sự bứt phá mang lại hiệu quả cao\r\n\ngiữa doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân gắn với nâng cao trình độ quản trị, ứng\r\n\ndụng mạnh mẽ khoa học công nghệ cao.\n\n- Triển khai hiệu quả các biện pháp\r\n\nkhuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông: Thực hiện hiệu quả các giải pháp chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,\r\n\ncác chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nc) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Phát triển doanh nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ; thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ.\n\n- Tiếp tục thực hiện Quyết định số\r\n\n1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ngiai đoạn 2021-2030; Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường để hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc\r\n\ntế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương: Thực hiện quyết liệt, hiệu\r\n\nquả cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; đổi mới lề lối\r\n\nphương thức và thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức theo hướng hỗ\r\n\ntrợ và phục vụ doanh nghiệp; công khai, minh bạch, tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan nhà nước, xử lý nghiêm các tiêu cực,\r\n\nnhũng nhiễu.\n\nđ) Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức đối thoại công khai định kỳ\r\n\n(ít nhất hai lần/năm) hoặc gặp gỡ, trao đổi hàng tháng, quý với cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn; thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận phản ánh\r\n\nvà hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp; chỉ đạo và chịu trách nhiệm đẩy mạnh\r\n\ntriển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp.\n\n- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nquy định pháp luật, tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kịp thời thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật để xử lý theo quy định.\n\ne) Các sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương:\n\n- Không hình sự hóa các quan hệ kinh\r\n\ntế, dân sự.\n\n- Rà soát, điều chỉnh các chính sách,\r\n\nquy trình, thủ tục phê duyệt hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, các quỹ phát triển công nghệ địa phương theo hướng đơn giản hóa quy\r\n\ntrình, thủ tục nhận hỗ trợ và hỗ trợ có mục tiêu, trọng điểm.\n\n- Rà soát các quy hoạch ngành, lĩnh vực\r\n\nđể đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện quy định về đất đai, xây\r\n\ndựng, môi trường, đăng ký kinh doanh, đầu tư và các thủ tục hành chính tạo thuận\r\n\nlợi cho doanh nghiệp.\n\n3.4. Phát huy vai trò của khu vực\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành và địa phương:\n\n- Xây dựng và thực hiện các giải pháp\r\n\nthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với cơ chế, chính sách khuyến khích\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, liên kết sản xuất theo\r\n\nchuỗi giá trị với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong nước.\n\n- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư\r\n\ntheo hướng hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm vào các đối tác tiềm năng; thu\r\n\nhút nhà đầu tư chiến lược có năng lực kinh nghiệm, tài chính, các tập đoàn\r\n\nxuyên quốc gia có công nghệ cao, công nghệ nguồn, công nghệ xanh thân thiện với\r\n\nmôi trường.\n\n4. Phát triển\r\n\nkinh tế đô thị, tăng cường liên kết vùng, liên kết đô thị - nông thôn và phát\r\n\nhuy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:\n\n- Chủ động phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương, khẩn trương hoàn thành công tác lập và triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh\r\n\nLâm Đồng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Rà soát, báo cáo UBND tỉnh đề xuất\r\n\nTrung ương bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để đầu\r\n\ntư cho các chương trình, dự án kết nối, có tác động liên\r\n\nvùng, lan tỏa, cùng với các địa phương lân cận hỗ trợ nhau phát triển, đảm bảo\r\n\nphù hợp với định hướng Quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng thời kỳ 2021-2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\n- Bám sát định hướng, kế hoạch của\r\n\nTrung ương về việc thực hiện các Chương trình hỗ trợ đầu tư các dự án liên kết\r\n\nvùng giai đoạn 2021-2025 (nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi,...) để đề xuất tỉnh\r\n\nLâm Đồng tham gia các dự án thành phần; trong đó ưu tiên các dự án trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông, thủy lợi, quản lý và bảo vệ tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu,....\n\nb) Sở Giao thông vận tải:\n\n- Tập trung thực hiện các giải pháp đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư và sớm khởi công các dự án thuộc tuyến\r\n\ncao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Dự án Cải tạo, nâng cấp\r\n\nQL.28B đoạn qua tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng; đề xuất Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquan tâm, báo cáo Chính phủ đầu tư các dự án giao thông trọng điểm, có tác dụng\r\n\nlan tỏa, tạo liên kết vùng như: Dự án Cải tạo, nâng cấp QL.27 đoạn Km0 - Km174 thuộc tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lâm Đồng; Dự\r\n\nán Cải tạo, nâng cấp QL.55 đoạn Km205+140 - Km229+140 thuộc tỉnh Lâm Đồng; Tuyến\r\n\nđường QL.27C thuộc tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Đề xuất các giải pháp để thu hút,\r\n\nhuy động tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước, trong đó ưu tiên hình thức\r\n\nđối tác công tư để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tăng cường kết\r\n\nnối giao thông đối ngoại gồm: các tuyến đường tỉnh ĐT.721, ĐT.722, ĐT.725,\r\n\nĐT.729, đường vành đai, đường tránh đô thị thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các trục\r\n\nkết nối liên vùng huyện....\n\n- Đề xuất giải pháp nâng cấp sân bay Liên\r\n\nKhương từ tiêu chuẩn 4D lên 4E và trở thành sân bay quốc tế theo Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050; khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt, cải tạo nâng cấp\r\n\nga Đà Lạt.\n\nc) Sở Xây dựng phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức quy hoạch, xây dựng và phát\r\n\ntriển đô thị, vùng đô thị, nhất là quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng\r\n\nxã hội, khu công cộng, quy hoạch quản lý sử dụng không gian nổi, không gian ngầm\r\n\nvà hệ thống công trình ngầm đô thị phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh; gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập quy hoạch, phát\r\n\ntriển đô thị với nhiệm vụ lập quy hoạch và quản lý, bảo vệ các khu quân sự và địa\r\n\nhình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\n\n- Rà soát quy hoạch đối với các khu vực\r\n\nnông thôn, trung tâm cụm xã có điều kiện hình thành đô thị, tổ chức lập quy hoạch\r\n\ntheo định hướng đô thị mới, làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung\r\n\nvào hệ thống đô thị của tỉnh và quốc gia.\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình đầu tư phát triển hạ tầng đô thị đến năm 2030. Tập trung nguồn\r\n\nlực đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và kỹ thuật diện\r\n\nrộng, hạ tầng số. Khuyến khích sử dụng vật liệu xanh, xây\r\n\ndựng và phát triển hạ tầng xanh, công trình xanh, tiêu thụ năng lượng xanh tại\r\n\nđô thị.\n\n5. Cơ cấu lại các\r\n\nngành theo hướng hiện đại, phát triển kinh tế xanh, bền vững và phát huy tối đa\r\n\ncác tiềm năng, lợi thế:\n\n5.1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp:\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương:\n\n- Thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại ngành\r\n\nnông nghiệp theo hướng toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2021-2025 được\r\n\nUBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 837/QD-UBND ngày 12/5/2022.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả các\r\n\nChiến lược phát triển các tiểu ngành, lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp,\r\n\nphòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn\r\n\n2021-2030.\n\n- Tăng cường các biện pháp thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Tập\r\n\ntrung phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng thu nhập cho dân cư nông\r\n\nthôn.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Huy động nguồn lực đầu tư phát triển,\r\n\nhiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.\n\n5.2. Cơ cấu lại công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp:\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương:\n\n- Phát triển công nghiệp có chọn lọc,\r\n\nưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp thân thiện\r\n\nvới môi trường. Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành công nghiệp, nâng cao tỷ trọng công\r\n\nnghiệp trong cơ cấu kinh tế, tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn;\r\n\ncông nghiệp chế biến sâu, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến dược liệu,\r\n\ndược phẩm và thực phẩm chức năng từ sản phẩm nông nghiệp;... trình độ công nghệ\r\n\ncao gắn với khai thác được thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có, góp phần thúc đẩy\r\n\nphát triển ngành nông nghiệp địa phương, tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị\r\n\ntoàn cầu.\n\n- Đầu tư, khuyến khích phát triển tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, phát triển các làng nghề truyền thống và làng nghề mới; khôi\r\n\nphục phát triển công nghiệp ươm tơ, dệt lụa gắn với vùng nguyên liệu, nghề truyền\r\n\nthống, thủ công mỹ nghệ, dệt thổ cẩm, đan lát,... phục vụ nhu cầu thị trường và\r\n\nphát triển du lịch. Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp lợi thế như: chế\r\n\nbiến trà, cà phê, sữa, tơ tằm, alumin, nhôm, sản phẩm sau nhôm, công nghiệp phụ\r\n\ntrợ phục vụ phát triển nông nghiệp và chế biến... Triển khai xây dựng, thu hút\r\n\ncác nhà đầu tư có tiềm lực để đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bình.\r\n\nĐẩy mạnh thu hút đầu tư ngành công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch, gia\r\n\ntăng giá trị nông sản.\n\n5.3. Cơ cấu lại các ngành du lịch, dịch\r\n\nvụ:\n\na) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Tiếp tục khai thác, phát huy lợi thế\r\n\nvề khí hậu, cảnh quan, môi trường để mở rộng không gian du lịch theo quy hoạch,\r\n\nphát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng cao, khẳng định thương\r\n\nhiệu, khả năng cạnh tranh và thật sự trở thành ngành kinh tế động lực của tỉnh;\r\n\nxây dựng thành phố Đà Lạt trở thành trung tâm du lịch chất lượng cao, mang tầm\r\n\nquốc gia và quốc tế, hướng tới phát triển du lịch thông minh. Khuyến khích phát\r\n\ntriển các loại hình du lịch mới lạ, hấp dẫn theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và Kế\r\n\nhoạch của UBND tỉnh; tiếp tục phát triển mạnh các loại hình du lịch đặc trưng\r\n\nmang thương hiệu du lịch Đà Lạt - Lâm Đông và các sản phẩm đặc thù từng địa\r\n\nphương gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống;\r\n\ngiữ gìn, tôn tạo kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên.\n\n- Đẩy nhanh việc xúc tiến, kết nối du\r\n\nlịch trong nước và quốc tế; khuyến khích, thu hút nhà đầu tư xây dựng các khu\r\n\nvui chơi, giải trí lớn, hiện đại, các nhà hàng, khách sạn cao cấp,... nâng cao\r\n\nchất lượng các dịch vụ du lịch gắn với phát triển kinh tế về đêm. Xây dựng các\r\n\ntour, tuyến du lịch trên địa bàn trong quan hệ hợp tác liên tỉnh, liên vùng và\r\n\nquốc tế.\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch chất\r\n\nlượng cao, ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch theo hướng chất lượng cao, khuyến\r\n\nkhích phát triển các loại hình dịch vụ du lịch mới lạ, hấp dẫn nhằm kéo dài thời\r\n\ngian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách. Thực hiện tốt việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật số trong quản lý, kết nối các dịch vụ du\r\n\nlịch, du khách. Phát triển đội ngũ quản lý và hướng dẫn viên có tính chuyên\r\n\nnghiệp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.\n\n- Phát triển mạnh khu vực dịch vụ\r\n\ntheo hướng hiện đại, nhất là các dịch vụ có lợi thế, giá trị gia tăng cao, như\r\n\ndu lịch, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng nông sản; phát triển các ngành dịch vụ\r\n\nchất lượng cao, có giá trị gia tăng cao và khả năng cạnh tranh, như tài chính,\r\n\nngân hàng, bảo hiểm, bưu chính - viễn thông; tư vấn, phát triển thị trường bất\r\n\nđộng sản.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương: Xây dựng\r\n\ncác chính sách nhằm tập trung nguồn lực phát triển một số ngành dịch vụ tiềm\r\n\nnăng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao. Thu hút đầu tư tư nhân vào các\r\n\nngành du lịch, dịch vụ mũi nhọn, then chốt; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của\r\n\nđịa phương.\n\nc) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành và địa phương:\n\n- Thực hiện hiệu quả Chiến lược xuất\r\n\nnhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2021- 2030.\n\n- Triển khai Đề án phát triển các mô\r\n\nhình kinh tế chia sẻ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2030 .\n\n- Đẩy nhanh cơ cấu lại các ngành dịch\r\n\nvụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số. Xây dựng các giải pháp\r\n\nphát triển thương mại điện tử, khai thác hiệu quả các phương thức thanh toán điện\r\n\ntử và các phương tiện, dịch vụ thanh toán mới. Xây dựng Đề án về chống hàng giả\r\n\nvà bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử giai đoạn 2021-2025.\n\nd) Cục Quản lý thị trường: Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lực lượng quản lý thị trường\r\n\ngiai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n6. Đổi mới phương\r\n\nthức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước:\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Tiếp tục cải cách hành chính, nhất\r\n\nlà cải cách thủ tục hành chính; thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy nhà\r\n\nnước tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả gắn với đề án vị trí việc làm, cơ cấu,\r\n\nsắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tinh giản biên chế theo\r\n\ntinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (khoá XII) và Nghị quyết\r\n\nsố 39-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI). Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nhoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ giữa các\r\n\nban, ngành; sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập.\n\n- Đẩy mạnh việc phân cấp trong hệ thống\r\n\nhành chính đi đối với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, thực thi công vụ.\r\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, đồng\r\n\nhành đối với người nhân dân, doanh nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ, năng lực, đạo đức lối sống\r\n\ntrong sáng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công; xây dựng chính quyền điện tử, đẩy nhanh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính.\n\n- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết\r\n\ntố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Theo dõi, nắm chắc tình hình, chủ động\r\n\ndự báo để giải quyết tốt các vụ việc khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh “điểm\r\n\nnóng” về khiếu kiện phức tạp. Tiếp tục đổi mới hoạt động của các cơ quan thanh\r\n\ntra theo hướng tăng cường công tác thanh tra hành chính, thanh tra trách nhiệm\r\n\nđối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng và trong chấp hành chế độ công vụ; kịp thời phát hiện, kiến nghị chấn chỉnh,\r\n\nxử lý kịp thời các tồn tại, hạn chế, sai phạm theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Kiên quyết đấu tranh phòng, chống\r\n\ntham nhũng, nhất là tham nhũng vặt, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa\r\n\nquyền trong giải quyết thủ tục hành chính và các yêu cầu của người dân, doanh\r\n\nnghiệp; thực hành tiết kiệm trong các cơ quan nhà nước và trong đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo công tác phòng chống\r\n\ntham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, coi đây là nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên của mỗi cấp, mỗi ngành.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:\n\n1.1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch này, thực hiện ngay việc xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch cụ thể thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình;\r\n\ntrong đó, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện (có\r\n\nbiểu đồ, bảng biểu thực hiện) và\r\n\nlồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, giai đoạn\r\n\n2021-2025 để triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng\r\n\nngành, lĩnh vực và địa phương.\n\n1.2. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi,\r\n\nđôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 11 hàng năm\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này của từng sở, ban, ngành và\r\n\nđịa phương; định kỳ báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm; kịp thời\r\n\nkiến nghị UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư các biện pháp cần thiết để bảo đảm\r\n\nthực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại nền kinh tế\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền các nội dung của Kế\r\n\nhoạch nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nvà nhân dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu\r\n\nlại nền kinh tế.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\nthấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KH1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Hiệp\n\n\n\n[1] Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ\r\n\nthống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” theo Kế hoạch số 6736/KH-UBND ngày 16/10/2019; Đề án “Tăng cường, đói mới hoạt động đo\r\n\nlường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc\r\n\ntế” theo Kế hoạch số 5267/KH-UBND ngày 15/6/2020; Chương trình Quốc gia “Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa” theo Kế hoạch\r\n\nsố 8206/KH-UBND ngày 15/11/2021.", + "id": 105808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105809.json b/contexts/context_105809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2e3716c95baff9ab116dfd26aebddbb0d8c9973 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2020-QD-UBND-Bo-don-gia-boi-thuong-nha-cong-trinh-khi-thu-hoi-dat-Thai-Binh-435638.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2020-QD-UBND-Bo-don-gia-boi-thuong-nha-cong-trinh-khi-thu-hoi-dat-Thai-Binh-435638", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2020/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI NHÀ NƯỚC\r\n\nTHU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai số\r\n\n45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 26/12/2019 và Báo cáo số 09/BC-SXD\r\n\nngày 13/01/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá bồi\r\n\nthường nhà và công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình (có Bộ đơn giá kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng tổ chức công bố, hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, việc thực hiện Bộ đơn giá bồi thường nhà và công trình xây dựng khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành theo quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2020 và\r\n\nthay thế Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Tỉnh;\r\n\n - Báo Thái Bình;\r\n\n - Công báo Thái Bình;\r\n\n - Lưu: VT, TKTH, KTXD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n\n\nBỘ ĐƠN GIÁ\n\nBỒI THƯỜNG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Bình)\n\nPhần I:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Đơn\r\n\ngiá bồi thường nhà, công trình xây dựng\n\na. Đơn giá tính cho một đơn vị\r\n\nm2 sàn công trình xây dựng mới, là đơn giá tổng hợp được lập trên cơ\r\n\nsở hồ sơ bản vẽ thiết kế mẫu của từng công trình, xác định bảng dự toán chi phí\r\n\ntính cho toàn bộ công trình chia cho diện tích sàn theo thiết kế của công\r\n\ntrình.\n\nb. Đơn giá tổng hợp tính cho một\r\n\nđơn vị m2 sàn hoàn chỉnh bao gồm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy\r\n\nthi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng,\r\n\nchi phí khác, chi phí lán trại, chi phí thiết kế, chi phí giám sát, 80% chi phí\r\n\nquản lý dự án.\n\nc. Quy định cách đo vẽ m2\r\n\nsàn:\n\nTầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng\r\n\ntrước đến mép ngoài tường móng sau và từ mép ngoài tường móng bên đến mép ngoài\r\n\nmóng đối diện.\n\nTầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài\r\n\ntường trước đến mép ngoài tường sau, từ mép ngoài tường bên đến mép ngoài tường\r\n\nđối diện và cộng thêm diện tích ban công, lôgia (nếu có).\n\nChiều cao nhà tính từ cốt nền đến\r\n\nhết chiều cao tường.\n\nd. Chất lượng công trình: Công\r\n\ntrình được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng: Móng xử lý theo thiết kế\r\n\ncụ thể cho từng công trình; Gạch xây, vữa xây trát theo thiết kế cho từng loại\r\n\nnhà; Khung cột, sàn mái bằng bê tông cốt thép chịu lực M200.\n\n2. Các\r\n\ncông việc chưa tính trong đơn giá tại mục 1 Phần II.\n\na. Các loại gác xép.\n\nb. Các loại thiết bị như: Chậu\r\n\nrửa, xí xổm, khi lập dự toán, các thiết bị này lấy theo công bố giá hàng tháng\r\n\ncủa liên sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm kiểm đếm.\n\nc. Bể chứa nước sạch.\n\nd. Ốp trần, sơn bả.\n\ne. Các loại cửa, lấy theo công\r\n\nbố giá hàng tháng của liên sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm kiểm đếm.\n\nf. Các loại lan can + tay vịn cầu\r\n\nthang.\n\ng. Chống nóng các loại.\n\nh. Các thành phần công việc\r\n\ntrên được kiểm đếm cụ thể nhân với đơn giá bồi thường của từng loại công việc.\n\nk. Các thiết bị như: Điều hòa\r\n\nnhiệt độ, thùng đun nước nóng, bồn chứa nước thì tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển,\r\n\nlắp đặt.\n\nl. Hệ thống điện, nước theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Lập dự\r\n\ntoán bồi thường:\n\na. Dự toán bồi thường được lập\r\n\ntrên cơ sở khối lượng kiểm đếm và đơn giá bồi thường tương ứng: C = M*g\n\nTrong đó:\n\nC: Là giá trị bồi thường\n\nM: Là khối lượng kiểm đếm\n\ng: Là đơn giá bồi thường tổng hợp\r\n\ntương ứng theo Bộ đơn giá bồi thường ban hành theo quyết định này.\n\nb. Đối với nhà, công trình xây\r\n\ndựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành,\r\n\nkhông tương ứng với một loại nhà nào trong mục\n\n1, Phần II Bộ đơn giá bồi thường,\r\n\nđược tính đơn giá bồi thường theo đơn giá thấp nhất trong mục 1 Phần II Bộ đơn\r\n\ngiá bồi thường.\n\nc. Đối với nhà, công trình xây\r\n\ndựng có kết cấu khác với kết cấu các loại nhà trong Bộ đơn giá này thì lập dự\r\n\ntoán bồi thường theo khối lượng công tác xây lắp của công trình và các đơn giá\r\n\nquy định tại mục 3, phần II.\n\n4. Đối với\r\n\ncác công việc xây dựng không có trong Bộ đơn giá:\n\nCăn cứ vào khối lượng kiểm đếm\r\n\ntừng loại công tác, định mức, đơn giá và các chế độ chính sách hiện hành, lập dự\r\n\ntoán bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành.\n\n5. Điều chỉnh\r\n\nđơn giá:\n\nKhi có sự thay đổi chính sách của\r\n\nNhà nước về giá nhân công hoặc thay đổi đột biến giá vật liệu xây dựng, Sở Xây\r\n\ndựng xác định hệ số điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n6. Hệ số\r\n\nkhu vực\n\nĐơn giá bồi thường nhà, công\r\n\ntrình xây dựng ở các khu vực khác nhau được điều chỉnh bằng hệ số khu vực (k).\n\na. Khu vực Thành phố Thái Bình:\r\n\nk = 1,022.\n\nb. Khu vực còn lại trong Tỉnh:\r\n\nk = 1,0.\n\n7. Đối với\r\n\nnhà và công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng\r\n\nđược\n\nLập dự toán bồi thường phần giá\r\n\ntrị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ với khối\r\n\nlượng từng công việc và đơn giá tương ứng.\n\nPhần II.\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG\n\nMỤC 1. ĐƠN\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ\n\nSTT\n\nLoại nhà\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nI\n\nNhà ở một tầng có chiều\r\n\n cao tường ≥ 3m\n\n1\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu vì\r\n\n kèo tre, lợp mái Fibro Xi măng, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n1.615.039\n\n2\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu vì\r\n\n kèo tre, lợp mái ngói 22v/m2, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.145.028\n\n3\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu vì\r\n\n kèo gỗ, lợp mái ngói 22V/m2, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.483.677\n\n4\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu vì\r\n\n kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.219.480\n\n5\n\nNhà xây gạch xỉ, mái bằng,\r\n\n không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.182.173\n\n6\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110, kết\r\n\n cấu vì kèo tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n1.699.730\n\n7\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110, kết\r\n\n cấu vì kèo tre, lợp mái ngói 22 viên/m², không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n1.962.929\n\n8\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2, không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n2.376.748\n\n9\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110, kết\r\n\n cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 75v/m2, không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n2.477.520\n\n10\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.126.841\n\n11\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, mái bằng không có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.280.748\n\n12\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, hiên tây, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2, không có công\r\n\n trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.574.209\n\n13\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110, kết cấu vì kèo tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n1.720.729\n\n14\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2, không có công trình\r\n\n phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n2.435.734\n\n15\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n2.158.711\n\n16\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, hiên tây, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2, không có công\r\n\n trình phụ khép kín\n\nm2sàn\n\n2.376.288\n\n17\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu vì kèo tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n1.841.344\n\n18\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu vì kèo tre, lợp mái ngói 22v/m2 không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n2.327.490\n\n19\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22v/m2, không có công trình phụ khép\r\n\n kín.\n\nm2 sàn\n\n2.747.607\n\n20\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 75v/m2 không có công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n2.854.913\n\n21\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n2.431.901\n\n22\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220 hiên\r\n\n tây, kết cấu vì kèo tre, lợp mái ngói 22v/m2, không có công trình\r\n\n phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.410.984\n\n23\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220\r\n\n hiên tây, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22v/m2, không có công\r\n\n trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.783.883\n\n24\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220\r\n\n hiên tây, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.566.054\n\n25\n\nNhà xây gạch chỉ, mái bằng,\r\n\n tường 220, không gia cố nền móng, có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n3.178.801\n\n26\n\nNhà xây gạch chỉ, mái bằng,\r\n\n tường 220 nền móng gia cố cọc tre, có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n3.445.695\n\n27\n\nNhà xây gạch chỉ, mái bằng,\r\n\n tường 220, không gia cố nền móng, không có công trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.650.557\n\n28\n\nNhà xây gạch chỉ, mái bằng,\r\n\n tường 220, nền móng gia cố cọc tre, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n2.917.450\n\n29\n\nNhà xây gạch không nung, mái\r\n\n bằng, tường 220 nền móng gia cố cọc tre, có công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.596.114\n\n30\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu vì kèo tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ khép\r\n\n kín.\n\nm2sàn\n\n1.983.148\n\n31\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22v/m2, không có công trình\r\n\n phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n2.891.756\n\n32\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n2.575.794\n\n33\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220 hiên tây, kết cấu vì kèo tre, lợp mái ngói 22v/m2, không có công\r\n\n trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.550.472\n\n34\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220 hiên tây, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22v/m2, không có\r\n\n công trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.921.603\n\n35\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220 hiên tây, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.516.990\n\n36\n\nNhà xây gạch không nung, mái\r\n\n bằng, tường 220, không gia cố nền móng, có công trình phụ khép kín.\n\nm2 sàn\n\n3.356.147\n\n37\n\nNhà xây gạch không nung, mái\r\n\n bằng, tường 220, không gia cố nền móng, không có công trình phụ.\n\nm2 sàn\n\n2.818.309\n\nII\n\nNhà 2 tầng, mái bằng\n\n1\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, nền móng gia cố cọc tre, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.703.874\n\n2\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, không gia cố nền móng, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.288.596\n\n3\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, nền móng gia cố cọc tre, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.541.744\n\n4\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, không gia cố nền móng, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.202.125\n\n5\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, nền gia cố cọc tre, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.797.062\n\n6\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, không gia cố nền, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.362.426\n\n7\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.943.080\n\n8\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, nền móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình\r\n\n phụ\n\nm2 sàn\n\n3.869.876\n\n9\n\nNhà xây gạch không nung, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín\n\nm2sàn\n\n4.018.753\n\n10\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình\r\n\n phụ\n\nm2sàn\n\n3.942.851\n\n11\n\nNhà xây gạch chỉ, tường chịu\r\n\n lực 220, không gia cố nền móng, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.414.708\n\n12\n\nNhà xây gạch chỉ, tường chịu\r\n\n lực 220, nền móng gia cố cọc tre, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.771.063\n\n13\n\nNhà xây gạch chỉ, tường chịu\r\n\n lực 220, không gia cố nền móng, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.070.527\n\n14\n\nNhà xây gạch chỉ, tường chịu\r\n\n lực 220, nền móng gia cố cọc tre, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.504.440\n\n15\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu khung\r\n\n chịu lực, tường 220, không gia cố nền móng, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.441.923\n\n16\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, nền móng gia cố cọc tre, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.777.641\n\n17\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, không gia cố nền móng, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.213.897\n\n18\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, nền móng gia cố cọc tre, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.615.664\n\n19\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, không gia cố nền, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.407.539\n\n20\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, nền gia cố cọc tre, công trình phụ khép kín\n\nm2 sàn\n\n3.836.278\n\n21\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, nền móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ khép\r\n\n kín\n\nm2 sàn\n\n4.107.213\n\n22\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu khung\r\n\n chịu lực, tường 220,móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình phụ\n\nm2 sàn\n\n3.810.022\n\n23\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, nền móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ\r\n\n khép kín\n\nm2sàn\n\n4.160.329\n\n24\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220,móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình\r\n\n phụ\n\nm2sàn\n\n3.849.420\n\nIII\n\nNhà 3 tầng, mái bằng công\r\n\n trình phụ khép kín\n\n1\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu khung\r\n\n chịu lực, tường 110, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2sàn\n\n3.479.875\n\n2\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, móng cọc BTCT\n\nm2sàn\n\n3.763.060\n\n3\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.531.356\n\n4\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n3.791.808\n\n5\n\nNhà xây gạch chỉ, tường chịu\r\n\n lực 220, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.310.178\n\n6\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu khung\r\n\n chịu lực, tường 220, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.672.934\n\n7\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n3.899.503\n\n8\n\nNhà xây gạch không nung, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.732.700\n\n9\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n4.003.682\n\nIV\n\nNhà 4 tầng, mái bằng công\r\n\n trình phụ khép kín\n\n1\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.675.378\n\n2\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n3.756.820\n\n3\n\nNhà xây gạch không nung, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 110, nền gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.733.589\n\n4\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 110, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n3.895.449\n\n5\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, nền móng gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.880.210\n\n6\n\nNhà xây gạch chỉ, kết cấu\r\n\n khung chịu lực, tường 220, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n3.910.808\n\n7\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, nền gia cố cọc tre\n\nm2 sàn\n\n3.862.170\n\n8\n\nNhà xây gạch không nung, kết\r\n\n cấu khung chịu lực, tường 220, móng cọc BTCT\n\nm2 sàn\n\n4.025.373\n\nV\n\nNhà phụ có chiều cao tường\r\n\n < 3m\n\n1\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu tre,\r\n\n lợp mái Fibro xi măng\n\nm2sàn\n\n1.290.925\n\n2\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu gỗ, lợp\r\n\n mái ngói 22V/m2\n\nm2sàn\n\n2.187.997\n\n3\n\nNhà xây gạch xỉ, kết cấu\r\n\n thép, lợp mái tôn\n\nm2sàn\n\n1.940.797\n\n4\n\nNhà xây gạch xỉ, mái bằng\n\nm2sàn\n\n2.059.016\n\n5\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, kết cấu tre, lợp mái Fibro xi măng\n\nm2 sàn\n\n1.554.306\n\n6\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2\n\nm2 sàn\n\n2.149.714\n\n7\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, kết cấu thép, lợp mái tôn\n\nm2 sàn\n\n1.941.011\n\n8\n\nNhà xây gạch chỉ tường 110 bổ\r\n\n trụ, mái bằng\n\nm2sàn\n\n2.167.956\n\n9\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, kết cấu tre, lợp mái Fibro xi măng\n\nm2 sàn\n\n1.636.472\n\n10\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2\n\nm2sàn\n\n2.189.079\n\n11\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, kết cấu thép, lợp mái tôn\n\nm2sàn\n\n2.010.019\n\n12\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 110 bổ trụ, mái bằng\n\nm2sàn\n\n2.460.038\n\n13\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu tre, lợp mái Fibro xi măng\n\nm2sàn\n\n1.704.139\n\n14\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2\n\nm2sàn\n\n2.424.023\n\n15\n\nNhà xây gạch chỉ tường 220, kết\r\n\n cấu thép, lợp mái tôn\n\nm2sàn\n\n2.114.326\n\n16\n\nNhà xây gạch chỉ, mái bằng,\r\n\n tường 220\n\nm2sàn\n\n2.414.502\n\n17\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu tre, lợp mái Fibro xi măng\n\nm2sàn\n\n1.791.621\n\n18\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22V/m2\n\nm2sàn\n\n2.547.011\n\n19\n\nNhà xây gạch không nung tường\r\n\n 220, kết cấu thép, lợp mái tôn\n\nm2sàn\n\n2.225.681\n\n20\n\nNhà xây gạch không nung, mái\r\n\n bằng, tường 220\n\nm2sàn\n\n2.632.091\n\nMỤC 2. ĐƠN\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC\n\nSTT\n\nLoại công trình\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nI\n\nRãnh thoát nước nắp bằng tấm\r\n\n đan bê tông\n\n1\n\nRãnh thoát nước kích thước\r\n\n 0,4x0,6 xây gạch không nung\n\nm\n\n673.377\n\n2\n\nRãnh thoát nước kích thước\r\n\n 0,4x0,6 xây gạch chỉ\n\nm\n\n581.942\n\n3\n\nRãnh thoát nước xây gạch chỉ\r\n\n tấm đan bê tông kích thước 0,3x0,8\n\nm\n\n640.303\n\n4\n\nRãnh thoát nước xây gạch chỉ\r\n\n tấm đan bê tông kích thước 0,4x0,8\n\nm\n\n673.502\n\n5\n\nRãnh thoát nước xây gạch chỉ\r\n\n tấm đan bê tông kích thước 0,5x 0,9\n\nm\n\n706.655\n\n6\n\nRãnh thoát nước xây gạch\r\n\n không nung tấm đan bê tông kích thước 0,3x0,6\n\nm\n\n734.057\n\n7\n\nRãnh thoát nước xây gạch\r\n\n không nung tấm đan bê tông kích thước 0,4x 0,9\n\nm\n\n835.198\n\n8\n\nRãnh thoát nước xây gạch\r\n\n không nung tấm đan bê tông kích thước 0,5x 0,8\n\nm\n\n766.127\n\nII\n\nBể nước:\n\n1\n\nBể xây gạch chỉ khối tích ≤\r\n\n 4m3\n\nm3\n\n1.251.542\n\n2\n\nBể xây gạch chỉ khối tích ≤\r\n\n 10m3 có nắp đan bê tông\n\nm3\n\n1.080.225\n\n3\n\nBể xây gạch chỉ khối tích ≤\r\n\n 10m3 không có nắp đan bê tông\n\nm3\n\n661.045\n\n4\n\nBể xây gạch chỉ khối tích\r\n\n > 10m3 có nắp đan bê tông\n\nm3\n\n837.102\n\n5\n\nBể xây gạch chỉ khối tích\r\n\n > 10m3 không có nắp đan bê tông\n\nm3\n\n557.722\n\nIII\n\nSân\n\n1\n\nSân bê tông gạch vỡ láng vữa\r\n\n XM cát\n\nm2\n\n127.765\n\n2\n\nSân lát gạch chỉ\n\nm2\n\n185.537\n\n3\n\nSân lát gạch lá nem\n\nm2\n\n201.091\n\n4\n\nSân bê tông M200\n\nm2\n\n195.605\n\nIV\n\nMái chống nóng, Bán mái\n\n1\n\nMái chống nóng, bán mái lợp\r\n\n ngói 22v/m2 kèo gỗ\n\nm2\n\n836.454\n\n2\n\nMái chống nóng, bán mái lợp\r\n\n tôn kèo thép\n\nm2\n\n602.351\n\n3\n\nMái chống nóng, bán mái lợp\r\n\n brõ ximăng kèo tre\n\nm2\n\n120.757\n\n4\n\nMái chống nóng bằng gạch 6 lỗ\n\nm2\n\n251.689\n\n5\n\nMái chống nóng bằng tấm đan\n\nm2\n\n338.545\n\nV\n\nGác xép\n\n1\n\nBê tông cốt thép\n\nm2\n\n836. 460\n\nMỤC 3. ĐƠN\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG KHÁC\n\nSTT\n\nTên công việc\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nI\n\nCông tác đào đắp đất, đóng\r\n\n cọc tre\n\n1\n\nĐào móng trụ cột bằng thủ\r\n\n công\n\nm3\n\n289.736\n\n2\n\nĐào móng băng, bằng thủ công\n\nm3\n\n214.260\n\n3\n\nĐào móng bằng máy đào 0,8m3\n\nm3\n\n28.176\n\n4\n\nĐắp đất nền móng công trình,\r\n\n bằng thủ công\n\nm3\n\n136.347\n\n5\n\nĐắp đất công trình bằng đầm\r\n\n cóc\n\nm3\n\n49.231\n\n6\n\nĐắp cát nền móng công trình bằng\r\n\n thủ công cát mođun 0,7-1,4\n\nm3\n\n257.431\n\n7\n\nĐắp cát bằng máy đầm cóc cát\r\n\n modun 0,7-1,4\n\nm3\n\n167.328\n\n8\n\nĐóng cọc tre gia cố nền đất\n\nm\n\n12.740\n\n9\n\nĐào ao, kênh mương bằng máy\r\n\n đào 0,8m3\n\nm3\n\n30.187\n\n10\n\nĐào ao, kênh mương bằng thủ\r\n\n công\n\nm3\n\n202.085\n\nII\n\nCông tác xây gạch\n\n1\n\nXây móng gạch chỉ vữa TH M50\n\nm3\n\n1.260.830\n\n2\n\nXây móng gạch chỉ vữa XMM75\n\nm3\n\n1.283.035\n\n3\n\nXây móng gạch chỉ vữa XMM50\n\nm3\n\n1.223.937\n\n4\n\nXây móng bằng gạch không nung\r\n\n vữa XMM75\n\nm3\n\n1.497.694\n\n5\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 4m, vữa TH M25\n\n3 m\n\n1.504.852\n\n6\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 4m, vữa TH M50\n\n3 m\n\n1.542.687\n\n7\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11 cm, cao ≤ 4m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.524.005\n\n8\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 4m, vữa XMM75\n\n3 m\n\n1.598.210\n\n9\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 4m, vữa TH M25\n\n3 m\n\n1.331.873\n\n10\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 4m, vữa TH M50\n\n3 m\n\n1.378.906\n\n11\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 4m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.355.682\n\n12\n\nXây tường gạch không nung, chiều\r\n\n dày ≤ 33cm, cao <=4m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.581.073\n\n13\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 4m, vữa XMM75\n\n3 m\n\n1.402.216\n\n14\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 16m, vữa TH M25\n\n3 m\n\n1.575.078\n\n15\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 16m, vữa TH M50\n\n3 m\n\n1.614.143\n\n16\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 16m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.585.442\n\n17\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 11cm, cao ≤ 16m, vữa XMM75\n\n3 m\n\n1.635.355\n\n18\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 16m, vữa TH M25\n\n3 m\n\n1.373.696\n\n19\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 16m, vữa TH M50\n\n3 m\n\n1.421.178\n\n20\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 16m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.397.733\n\n21\n\nXây tường gạch chỉ, chiều dày\r\n\n ≤ 33cm, cao ≤ 16m, vữa XMM75\n\n3 m\n\n1.444.710\n\n22\n\nXây tường gạch không nung,\r\n\n chiều dày ≤ 33cm, cao ≤16m, vữa XMM50\n\n3 m\n\n1.625.271\n\n23\n\nXây tường gạch không nung,\r\n\n chiều dày ≤ 33cm, cao <=16m, vữa XMM75\n\n3 m\n\n1.672.248\n\n24\n\nXây tường gạch không nung\r\n\n 6,5x10,5x22\n\nm3\n\n1.627.607\n\n25\n\nXây gạch block bê tông rỗng,\r\n\n chiều dày 10cm, M50\n\nm3\n\n1.331.259\n\n26\n\nXây gạch block bê tông rỗng,\r\n\n chiều dày 20cm, M50\n\nm3\n\n1.203.098\n\n27\n\nXây gạch xỉ, vữa TH M50\n\nm3\n\n1.072.395\n\n28\n\nXây gạch xỉ vữa XMM50\n\nm3\n\n1.066.207\n\n29\n\nXây cột, trụ gạch chỉ, h ≤\r\n\n 4m, vữa TH M50\n\nm3\n\n1.661.826\n\n30\n\nXây cột, trụ gạch chỉ, h ≤\r\n\n 4m, vữa XMM50\n\nm3\n\n1.637.687\n\n31\n\nXây cột, trụ gạch chỉ, h ≤\r\n\n 4m, vữa XMM75\n\nm3\n\n1.686.055\n\n32\n\nXây cột, trụ gạch chỉ, cao ≤\r\n\n 16m, vữa XMM50\n\nm3\n\n1.927.904\n\n33\n\nXây cột, trụ gạch chỉ, cao ≤\r\n\n 16m, vữa XMM75\n\nm3\n\n1.976.501\n\n34\n\nXây cột bằng gạch không nung\r\n\n 6,5x10,5x22\n\nm3\n\n2.199.488\n\nIII\n\nCông tác bê tông\n\n1\n\nBê tông móng vữa BT mác 200\n\nm3\n\n1.578.788\n\n2\n\nBê tông sàn mái vữa BT mác\r\n\n 200\n\nm3\n\n1.894.655\n\n3\n\nBê tông cột BT mác 200\n\nm3\n\n2.468.269\n\n4\n\nBê tông xà dầm, giằng nhà BT\r\n\n mác 200\n\nm3\n\n2.207.756\n\n5\n\nBê tông cầu thang xoáy trôn ốc\r\n\n BT mác 200\n\nm3\n\n2.051.275\n\n6\n\nBê tông cầu thang thường vữa\r\n\n BT mác 200\n\nm3\n\n2.006.147\n\n7\n\nBê tông nền BT mác 200\n\nm3\n\n1.569.060\n\n8\n\nBê tông gạch vỡ\n\nm3\n\n572.596\n\n9\n\nBê tông tấm đan mác 200\n\nm3\n\n2.188.225\n\nIV\n\nCông tác cốt thép\n\n1\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n móng đường kính ≤ 10mm\n\nkg\n\n23.420\n\n2\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n móng đường kính ≤ 18mm\n\nkg\n\n23.649\n\n3\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n móng đường kính >18mm\n\nkg\n\n23.018\n\n4\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép sàn\r\n\n mái đường kính ≤ 10mm\n\nkg\n\n24.301\n\n5\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n sàn mái đường kính ≤ 18mm\n\nkg\n\n24.366\n\n6\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép cột,\r\n\n trụ đường kính ≤ 10mm\n\nkg\n\n24.365\n\n7\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép cột,\r\n\n trụ đường kính ≤18mm\n\nkg\n\n24.119\n\n8\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép cột,\r\n\n trụ đường kính >18mm\n\nkg\n\n23.713\n\n9\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n xà dầm, giằng đường kính ≤10mm\n\nkg\n\n24.714\n\n10\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n xà dầm, giằng đường kính ≤ 18mm\n\nkg\n\n24.108\n\n11\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép\r\n\n xà dầm, giằng đường kính >18mm\n\nkg\n\n23.857\n\n12\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép cầu\r\n\n thang đường kính ≤ 10mm\n\nkg\n\n25.227\n\n13\n\nSản xuất, lắp dựng cốt thép cầu\r\n\n thang đường kính ≤18mm\n\nkg\n\n26.033\n\nV\n\nCông tác ván khuôn\n\n1\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ\r\n\n ván khuôn móng\n\nm2\n\n82.305\n\n2\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ\r\n\n ván khuôn sàn mái\n\nm2\n\n130.584\n\n3\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ\r\n\n ván khuôn xà dầm, giằng\n\nm2\n\n165.140\n\n4\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ ván\r\n\n khuôn cột vuông, chữ nhật\n\nm2\n\n141.705\n\n5\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ\r\n\n ván khuôn cầu thang xoáy trôn ốc\n\nm2\n\n353.155\n\n6\n\nSản xuất, lắp dựng tháo dỡ\r\n\n ván khuôn cầu thang thường\n\nm2\n\n192.942\n\nVI\n\nCông tác hoàn thiện\n\n1\n\nTrát tường ngoài vữa XM mác\r\n\n 50\n\nm2\n\n85.854\n\n2\n\nTrát tường ngoài vữa TH mác\r\n\n 50\n\nm2\n\n87.156\n\n3\n\nTrát tường trong vữa XM mác\r\n\n 50\n\nm2\n\n68.581\n\n4\n\nTrát tường trong vữa TH mác\r\n\n 50\n\nm2\n\n69.883\n\n5\n\nTrát trụ cột, cầu thang vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n161.186\n\n6\n\nTrát trụ cột, cầu thang vữa\r\n\n TH mác 50\n\nm2\n\n162.565\n\n7\n\nTrát xà dầm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n106.573\n\n8\n\nTrát xà dầm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n107.952\n\n9\n\nTrát trần, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n97.949\n\n10\n\nTrát trần, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n99.329\n\n11\n\nĐắp phào đơn, vữa XM mác 75\n\nm\n\n71.028\n\n12\n\nĐắp phào kép, vữa XM mác 75\n\nm\n\n88.991\n\n13\n\nTrát gờ chỉ, vữa XM mác 75\n\nm\n\n40.279\n\n14\n\nTrát sênô, mái hắt, lam ngang\r\n\n vữa XM mác 75\n\nm2\n\n84.321\n\n15\n\nTrát vẩy tường chống vang, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm2\n\n128.279\n\n16\n\nTrát granitô gờ chỉ, gờ lồi,\r\n\n đố tường vữa XM mác 75\n\nm\n\n106.031\n\n17\n\nTrát granitô tay vịn cầu\r\n\n thang vữa XM mác 75\n\nm2\n\n985.544\n\n18\n\nTrát granitô thành ôvăng,\r\n\n sênô vữa XM mác 75\n\nm2\n\n403.944\n\n19\n\nTrát granitô tường vữa XM mác\r\n\n 75\n\nm2\n\n275.081\n\n20\n\nTrát granitô trụ cột vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n571.142\n\n21\n\nTrát đá rửa tường vữa XM mác\r\n\n 75\n\nm2\n\n200.256\n\n22\n\nTrát đá rửa trụ cột vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n300.860\n\n23\n\nTrát đá rửa lan can, diềm chắn\r\n\n nắng vữa XM mác 75\n\nm2\n\n424.510\n\n24\n\nỐp tường gạch, trụ, cột\r\n\n 300x600\n\nm2\n\n401.995\n\n25\n\nỐp tường, trụ, cột gạch\r\n\n 200x250mm\n\nm2\n\n316.444\n\n26\n\nỐp tường, trụ, cột gạch\r\n\n 250x400mm\n\nm2\n\n338.002\n\n27\n\nỐp tường, trụ, cột gạch\r\n\n 600x600m\n\nm2\n\n423.224\n\n28\n\nỐp tường, trụ, cột gạch\r\n\n 800x800m\n\nm2\n\n444.823\n\n29\n\nỐp chân tường, viền tường, viền\r\n\n trụ, cột gạch 120x300mm\n\n2 m\n\n257.472\n\n30\n\nỐp đá granít tự nhiên vào tường,\r\n\n sử dụng keo dán\n\nm2\n\n1.191.543\n\n31\n\nLáng nền sàn không đánh mầu vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n63.797\n\n32\n\nLáng nền sàn có đánh mầu vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n69.744\n\n33\n\nLáng sênô, mái hắt, máng nước\r\n\n vữa XM mác 50\n\nm2\n\n46.813\n\n34\n\nLáng bể nước, giếng nước, giếng\r\n\n cáp vữa XM mác 50\n\nm2\n\n65.270\n\n35\n\nLáng mương cáp, mương rãnh vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n46.813\n\n36\n\nLáng hè vữa XM mác 50\n\nm2\n\n72.479\n\n37\n\nLáng granitô nền sàn\n\nm2\n\n472.074\n\n38\n\nLáng granitô cầu thang\n\nm2\n\n852.096\n\n39\n\nLáng sỏi nền, sân, hè đường\n\nm2\n\n168.032\n\n40\n\nLát gạch chỉ 6,5x10,5x21cm\n\nm2\n\n110.069\n\n41\n\nLát nền, sàn gạch ceramic\r\n\n 200x200mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n174.148\n\n42\n\nLát nền, sàn gạch ceramic\r\n\n 300x300mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n170.085\n\n43\n\nLát nền, sàn gạch ceramic\r\n\n 400x400mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n162.459\n\n44\n\nLát nền, sàn gạch ceramic\r\n\n 500x500mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n217.559\n\n45\n\nLát nền, sàn gạch ceramic\r\n\n 600x600mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n286.403\n\n46\n\nLát nền gạch ceramic\r\n\n 800x800mm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n340.631\n\n47\n\nLát gạch vỉ vào các kết cấu,\r\n\n vữa XM mác 50\n\nm2\n\n138.649\n\n48\n\nLát gạch granít nhân tạo bậc\r\n\n tam cấp\n\nm2\n\n372.920\n\n49\n\nLát gạch granít nhân tạo bậc\r\n\n cầu thang\n\nm2\n\n407.417\n\n50\n\nLát sân, nền đường, vỉa hè gạch\r\n\n xi măng\n\nm2\n\n120.745\n\n51\n\nLát sân, nền đường, vỉa hè gạch\r\n\n lá dừa 10x20\n\nm2\n\n123.073\n\n52\n\nLát sân, nền đường, vỉa hè gạch\r\n\n tự chèn\n\nm2\n\n149.820\n\n53\n\nLát gạch đất nung 300x300mm\n\nm2\n\n144.092\n\n54\n\nLát gạch đất nung 400x400mm\n\nm2\n\n163.653\n\n55\n\nLát gạch đất nung 500x500mm\n\nm2\n\n178.378\n\n56\n\nLàm trần cót ép\n\nm2\n\n160.974\n\n57\n\nLàm trần gỗ dán, ván ép\n\nm2\n\n222.306\n\n58\n\nLàm trần phẳng bằng tấm thạch\r\n\n cao có khung xương\n\nm2\n\n388.601\n\n59\n\nLàm trần bằng tấm nhựa có\r\n\n khung xương\n\nm2\n\n161.059\n\n60\n\nLàm vách ngăn bằng ván ép\n\nm2\n\n170.548\n\n61\n\nGia công và đóng chân tường bằng\r\n\n gỗ, kích thước 2x10cm\n\nm\n\n62.074\n\n62\n\nGia công và lắp đặt tay vịn\r\n\n thang bằng gỗ, kích thước 8x10cm\n\nm\n\n194.397\n\n63\n\nLàm mặt sàn gỗ gỗ ván dày 2cm\n\nm2\n\n385.688\n\n64\n\nQuét vôi 1 nước trắng 2 nước\r\n\n màu trong nhà\n\nm2\n\n12.314\n\n65\n\nQuét vôi 3 nước trắng\n\nm2\n\n11.590\n\n66\n\nQuét nước ximăng 2 nước\n\nm2\n\n10.528\n\n67\n\nBả matít vào tường\n\nm2\n\n31.731\n\n68\n\nBả matít vào cột, dầm, trần\n\nm2\n\n37.480\n\n69\n\nSơn dầm, trần cột, tường\r\n\n trong nhà đã bả 1 nước lót + 2 nước phủ\n\n2 m\n\n38.263\n\n70\n\nSơn dầm, trần, cột, tường\r\n\n trong nhà không bả 1 nước lót + 2 nước phủ\n\n2 m\n\n45.219\n\n71\n\nSơn tường ngoài nhà không bả\r\n\n 1 nước lót + 2 nước phủ\n\nm2\n\n66.009\n\n72\n\nSơn tường ngoài nhà đã bả 1\r\n\n nước lót + 2 nước phủ\n\nm2\n\n55.632\n\n73\n\nSản xuất lan can\n\nkg\n\n33.924\n\n74\n\nSản xuất cửa sổ trời\n\nkg\n\n38.241\n\n75\n\nSản xuất hàng rào song Inox\n\nm2\n\n2.048.216\n\n76\n\nSản xuất hàng rào lưới thép\n\nm2\n\n710.052\n\n77\n\nSản xuất hàng rào khung thép\r\n\n vuông, căng lưới B40\n\nm2\n\n710.043\n\n78\n\nSản xuất cửa lưới thép\n\nm2\n\n826.643\n\n79\n\nSản xuất hàng rào song sắt\n\nm2\n\n935.997\n\n80\n\nSản xuất cửa song sắt\n\nm2\n\n1.095.227\n\n81\n\nSản xuất cửa song INOX\n\nm2\n\n2.233.309\n\n82\n\nSản xuất cửa song Tuýp nước\n\nm2\n\n1.224.977\n\n83\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông đặc 12x12mm\n\nkg\n\n38.131\n\n84\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông đặc 14x14mm\n\nkg\n\n35.943\n\n85\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông đặc 16x16mm\n\nkg\n\n34.135\n\n86\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông rỗng 12x12mm\n\nkg\n\n52.210\n\n87\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông rỗng 14x14mm\n\nkg\n\n48.127\n\n88\n\nSản xuất cửa sắt, hoa sắt bằng\r\n\n sắt vuông rỗng 16x16mm\n\nkg\n\n44.945\n\n89\n\nSản xuất cửa sắt, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 12x12mm\n\nkg\n\n115.387\n\n90\n\nSản xuất cửa sắt, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 14x14mm\n\nkg\n\n111.726\n\n91\n\nSản xuất cửa sắt, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 16x16mm\n\nkg\n\n108.599\n\n92\n\nSản xuất cửa Inox, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 12x12mm\n\nkg\n\n117.041\n\n93\n\nSản xuất cửa Inox, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 14x14mm\n\nkg\n\n113.320\n\n94\n\nSản xuất cửa Inox, hoa Inox bằng\r\n\n Inox vuông rỗng 16x16mm\n\nkg\n\n110.138\n\n95\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng\r\n\n sắt hộp, nan bằng sắt hộp 12x12mm\n\nkg\n\n47.249\n\n96\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng\r\n\n sắt hộp, nan bằng sắt hộp 14x14mm\n\nkg\n\n44.529\n\n97\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng sắt\r\n\n hộp, nan bằng sắt hộp 16x16mm\n\nkg\n\n42.332\n\n98\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng\r\n\n sắt ống, nan bằng sắt hộp 12x12mm\n\nkg\n\n52.620\n\n99\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng\r\n\n sắt ống, nan bằng sắt hộp 14x14mm\n\nkg\n\n49.235\n\n100\n\nSản xuất cổng sắt khung bằng sắt\r\n\n ống, nan bằng sắt hộp 16x16mm\n\nkg\n\n46.422\n\n101\n\nSản xuất, lắp dựng lan can gỗ\r\n\n gỗ nhóm IV\n\nm3\n\n11.567.864\n\n102\n\nSản xuất, lắp dựng cầu phong\r\n\n gỗ gỗ nhóm IV\n\nm3\n\n8.920.446\n\n103\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n mái ngói gỗ nhóm IV\n\nm3\n\n11.468.212\n\n104\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n mái fibro xi măng gỗ nhóm IV\n\nm3\n\n11.345.270\n\n105\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n + sắt tròn mái Fibro xi măng gỗ nhóm IV\n\nm3\n\n11.746.801\n\n106\n\nSản xuất, lắp dựng lan can gỗ\r\n\n gỗ nhóm III\n\nm3\n\n30.292.784\n\n107\n\nSản xuất, lắp dựng cầu phong\r\n\n gỗ gỗ nhóm III\n\nm3\n\n26.790.836\n\n108\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n mái ngói gỗ nhóm III\n\nm3\n\n29.663.518\n\n109\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n mái fibro xi măng gỗ nhóm III\n\nm3\n\n29.540.576\n\n110\n\nSản xuất, lắp dựng vì kèo gỗ\r\n\n + sắt tròn mái fibro xi măng gỗ nhóm III\n\n3 m\n\n29.942.107\n\n111\n\nLợp mái, che tường bằng fibrô\r\n\n xi măng\n\nm2\n\n60.337\n\n112\n\nLợp mái, che tường bằng tôn\r\n\n múi chiều dài bất kỳ\n\nm2\n\n281.210\n\n113\n\nLợp mái, che tường bằng tấm\r\n\n nhựa\n\nm2\n\n67.545\n\n114\n\nLợp mái, che tường bằng tôn xốp\r\n\n chiều dài bất kỳ\n\nm2\n\n419.819\n\n115\n\nLợp mái, che tường bằng tôn xốp\r\n\n vì kèo thép\n\nm2\n\n487.584\n\nVII\n\nTháo dỡ di chuyển\n\n1\n\nTháo dỡ điều hòa cục bộ\n\ncái\n\n179.227\n\n2\n\nTháo dỡ bình đun nước nóng\n\ncái\n\n59.742\n\n3\n\nLắp đặt máy điều hòa không\r\n\n khí 1 cục bao gồm cả giá đỡ máy\n\nmáy\n\n460.328\n\n4\n\nLắp đặt thùng đun nước nóng\n\nbộ\n\n678.174\n\n5\n\nLắp đặt bể chứa nước\n\nbể\n\n627.292\n\nVIII\n\nCông tác đào ao, đắp bờ ao\r\n\n trong trường hợp không có hồ sơ pháp lý để xác định tỷ lệ thực hiện bằng máy\r\n\n và thủ công, được xác định là tài sản xây dựng trên đất bị thu hồi\n\n1\n\nĐơn giá đào ao\n\nm3\n\n52.149\n\n2\n\nĐơn giá đắp bờ ao\n\nm3\n\n47.799\n\nIX\n\nCông tác vận chuyển đất\r\n\n đào đổ đi bằng máy\n\n1\n\nVận chuyển đất đổ đi trong phạm\r\n\n vi ≤ 300m\n\nm3\n\n11.936\n\n2\n\nVận chuyển đất đổ đi trong phạm\r\n\n vi ≤ 500m\n\nm3\n\n14.930\n\n3\n\nVận chuyển đất đổ đi trong phạm\r\n\n vi ≤ 700m\n\nm3\n\n17.062\n\n4\n\nVận chuyển đất đổ đi trong phạm\r\n\n vi ≤ 1000m\n\nm3\n\n19.912\n\nX\n\nCông tác bơm cát nuôi ngao\n\n1\n\nĐơn giá bơm cát nuôi ngao, cự\r\n\n ly vận chuyển ≤ 0,5Km\n\nm3\n\n122.764\n\n2\n\nĐơn giá bơm cát nuôi ngao, cự\r\n\n ly vận chuyển ≤ 1,0Km\n\nm3\n\n129.120\n\n3\n\nĐơn giá bơm cát nuôi ngao, cự\r\n\n ly vận chuyển ≤ 1,5Km\n\nm3\n\n130.993\n\n4\n\nĐơn giá bơm cát nuôi ngao, cự\r\n\n ly vận chuyển ≤ 2,0Km\n\nm3\n\n134.422\n\n5\n\nĐơn giá bơm cát nuôi ngao, cự\r\n\n ly vận chuyển > 2Km\n\nm3\n\n136.041\n\n", + "id": 105809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10581.json b/contexts/context_10581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db0f4a91e8fea9df96f7b0410b7c34e9fa347fd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1369-QD-TTg-thanh-lap-truong-dai-hoc-quoc-te-Bac-Ha-56453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1369-QD-TTg-thanh-lap-truong-dai-hoc-quoc-te-Bac-Ha-56453", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******\n\nSố: 1369/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG\r\n\nĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn\r\n\n2006-2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số\r\n\n10050/TTr-BGDĐT ngày 20 tháng 09 năm 2007 về việc thành lập Trường Đại học Quốc\r\n\ntế Bắc Hà,\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Trường Đại học Bắc Hà tại\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Trường Đại học Quốc\r\n\ntế Bắc Hà là cơ sở giáo dục đại học có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng.\n\nĐiều 3. Trường Đại học Quốc\r\n\ntế Bắc Hà hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- VP BCĐ TW về phòng, chống\r\n\n tham nhũng;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đông Dân tộc và các Ủy\r\n\n ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Ban sáng lập Trường Đại học\r\n\n Quốc tế Bắc Hà;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Website Chính phủ, \n\nNgười phát ngôn của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ, \n\ncác Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KG (5b) .XH 315\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 10581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105810.json b/contexts/context_105810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e1b677cd96186f9177cbf5a77b4fcf4082a35ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_105810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2006-QD-BTP-nam-2012-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-dinh-phap-luat-143751.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2006-QD-BTP-nam-2012-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-dinh-phap-luat-143751", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2006/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH VÀ\r\n\nLIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 30/6/2012\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nKiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục văn\r\n\nbản, quy định pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu\r\n\nlực thi hành tính đến ngày 30/6/2012 (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, Cục KTrVB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN, QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU\r\n\nLỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 30/6/2012\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2006/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 17 tháng\r\n\n7 năm 2012)\n\nSTT\n\nVăn\r\n\n bản, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nLĨNH\r\n\n VỰC XÂY DỰNG, THI HÀNH, KIỂM TRA VĂN BẢN QPPL\n\n1\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\n việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây\r\n\n dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy\r\n\n định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\n nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.\n\n01/5/2012\n\nLĨNH\r\n\n VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP\n\n2\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\n về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp\r\n\n hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.\n\n15/3/2012\n\nLĨNH\r\n\n VỰC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM\n\n3\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất.\n\n15/01/2012\n\n4\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số\r\n\n 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất.\n\n15/01/2012\n\n5\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số\r\n\n 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày\r\n\n 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của\r\n\n Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo\r\n\n lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất.\n\n15/01/2012\n\nLĨNH\r\n\n VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\n6\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an quy định việc\r\n\n cấp Phiếu lý lịch tư pháp\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 của Bộ Tư\r\n\n pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ\r\n\n Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp\r\n\n thông tin lý lịch tư pháp.\n\n28/6/2012\n\nLĨNH\r\n\n VỰC NUÔI CON NUÔI\n\n7\n\nQuyết định số 09/2006/QĐ-BTP ngày\r\n\n 30/11/2006 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế quản lý Văn phòng con nuôi nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam.\n\nBị bãi bỏ bởi Thông tư số\r\n\n 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của Bộ Tư pháp về việc quản lý văn phòng con\r\n\n nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n05/01/2012\n\nLĨNH\r\n\n VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ\n\n8\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 68/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 26/7/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ\r\n\n chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư liên\r\n\n tịch 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng\r\n\n dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân\r\n\n sự.\n\n10/02/2012\n\n9\n\nThông tư số 06/2007/TT-BTP ngày\r\n\n 05/7/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục hành chính trong\r\n\n hoạt động thi hành án dân sự.\n\nĐược thay thế bằng Thông tư số\r\n\n 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ\r\n\n tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự.\n\n20/01/2012\n\n", + "id": 105810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105811.json b/contexts/context_105811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dfbde30a37ce9622ed50e396af6e2fd1e49ed01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-59-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-su-dung-ngan-sach-Phu-Yen-296679.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-su-dung-ngan-sach-P", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2015/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày\r\n\n 27 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nCẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÚ YÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc\r\n\nhội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n18/06/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n27/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp quốc gia;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tỉnh Phú Yên (tại tờ trình số 87/TTr-SKHCN ngày 06/10/2015),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại Phú Yên.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 33 tại Quy định về việc\r\n\nthực hiện và quản lý các đề tài, dự án Khoa học công nghệ cấp tỉnh tại Phú Yên\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 28/11/2008 của UBND Tỉnh và\r\n\nĐiểm 6.1, 6.2, 6.3 Mục II của Quy định tạm thời về trình tự và thủ tục xem xét hỗ\r\n\ntrợ kinh phí KHCN cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ, ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghệ, cải tiến kỹ thuật trên địa bàn\r\n\nTỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1333/2004/QĐ-UBND ngày 10/6/2004 của UBND\r\n\nTỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày… tháng... năm 2015\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, các cá nhân, tổ chức có hoạt động khoa\r\n\nhọc công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n - Bộ Tư pháp (cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - UBTWMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Sở Tư Pháp; Sở KH&CN;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Thg, Lệ03.\n\nTM. UBND\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Trúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÚ YÊN,\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2015 /QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Phú\r\n\nYên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:\n\na) Đề án khoa học cấp tỉnh, đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án\r\n\nsản xuất thử nghiệm cấp tỉnh, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cấp thiết mới phát sinh.\n\nCác nhiệm vụ quy định tại điểm a, điểm b của khoản này sau đây gọi chung\r\n\nlà nhiệm vụ cấp tỉnh.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ) được giao trách\r\n\nnhiệm quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH-CN) cấp tỉnh cấp thiết mới phát sinh\r\n\nlà các đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh cần thực hiện ngay nhằm giải quyết\r\n\ncác vấn đề khoa học và công nghệ xuất hiện trong sản xuất đời sống xã hội tại\r\n\nđịa phương nhưng vượt quá khả năng tự giải quyết của địa phương và xuất hiện\r\n\ntại các thời điểm mà kế hoạch khoa học và công nghệ đã được các cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐiều 3. Mã số của nhiệm vụ cấp tỉnh\n\nMã số nhiệm vụ cấp tỉnh được ghi như sau: ĐTCN.XX/YY,\r\n\nDACN.XX/YY, DASXTN.XX/YY, ĐTXH.XX/YY, ĐACT.XX/YY.\n\nTrong đó:\n\n1. ĐTCN là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc lĩnh vực khoa\r\n\nhọc công nghệ.\n\n2. DACN là ký hiệu chung cho các dự án thuộc lĩnh vực khoa\r\n\nhọc công nghệ.\n\n3. DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án thuộc lĩnh vực sản\r\n\nxuất thử nghiệm.\n\n4. ĐTXH là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc lĩnh vực\r\n\nkhoa học xã hội và nhân văn.\n\n5. ĐACT là ký hiệu chung cho các đề án cấp tỉnh.\n\n6. Nhóm XX là nhóm 02 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ\r\n\ncấp tỉnh được Sở Khoa học và Công nghệ sắp xếp theo từng nhóm ĐTCN, DACN,\r\n\nDASXTN, ĐTXH, ĐACT trong năm bắt đầu thực hiện.\n\n7. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh.\n\n8. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm chữ số\r\n\nthứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ\r\n\nsố ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.\n\nĐiều 4. Công bố danh mục, đăng ký, lưu\r\n\ngiữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh\n\n1. Thông tin về nhiệm vụ cấp tỉnh (bao gồm: Danh mục các\r\n\nnhiệm vụ đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp; kết quả trúng tuyển; kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ) được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ (http://www.khcnpy.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng khác theo các quy định hiện hành.\n\n2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh\r\n\nđược thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành. Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc danh mục\r\n\nbí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.\n\n3. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực\r\n\nhiện theo các quy định của Luật khoa học và công nghệ và Luật báo chí. Các Sở, ngành,\r\n\nđịa phương đề xuất đặt hàng và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển\r\n\ncông nghệ từ nhiệm vụ cấp tỉnh, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ của nhiệm vụ.\n\nĐiều 5. Kinh phí thực hiện của nhiệm vụ cấp\r\n\ntỉnh\n\n1. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ cấp tỉnh gồm\r\n\nkinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các\r\n\nnguồn hợp pháp khác. Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia các nhiệm vụ cấp\r\n\ntỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\ntỉnh được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định số\r\n\n95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài\r\n\nchính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.\n\n3. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán\r\n\nkinh phí đối với nhiệm vụ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định về quản lý tài\r\n\nchính khoa học và công nghệ hiện hành.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH\n\nĐiều 6. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh\n\n1. Việc xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cấp thiết\r\n\nmới phát sinh sau khi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND\r\n\nTỉnh giao trực tiếp cho tổ chức có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp\r\n\nđể thực hiện.\n\nĐiều 7. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ\n\n1. UBND Tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng\r\n\nđặt hàng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.\n\n2. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo\r\n\nPhụ lục “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột\r\n\nxuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\n\n1. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu đột xuất của\r\n\ncơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh xây dựng báo\r\n\ncáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.\r\n\nTrường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định\r\n\ntừ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với sở, ban,\r\n\nngành quản lý liên quan và địa phương được triển khai nhiệm vụ tổ chức kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh\r\n\nphí của nhiệm vụ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký.\n\nĐiều 9. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện\n\n1. Tổ chức chủ trì được chủ động đề xuất điều chỉnh dự toán\r\n\nkinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.\n\n2. UBND Tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ\r\n\ntrì, tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà\r\n\nnước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ\r\n\ncấp tỉnh.\n\n3. UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương và ủy quyền cho\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã\r\n\nký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này.\n\nViệc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực\r\n\nhiện một lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ\r\n\n24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện\r\n\ndưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do UBND Tỉnh quyết định.\n\n4. Trong trường hợp cần thiết, UBND Tỉnh lấy ý kiến của cơ\r\n\nquan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh.\n\nĐiều 10. Đánh giá, nghiệm thu và công\r\n\nnhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh\n\n1. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu, công nhận các kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nđịnh việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức đánh\r\n\ngiá nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tham mưu UBND Tỉnh công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 11. Quản lý tài sản của nhiệm vụ cấp\r\n\ntỉnh\n\nTài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n1. Tham mưu UBND Tỉnh thành lập Hội đồng Khoa học công nghệ\r\n\ncấp tỉnh, các Hội đồng Khoa học-Công nghệ xét duyệt đề cương nhiệm vụ Khoa học\r\n\ncông nghệ và xét duyệt kết quả thực hiện nghiệm thu đề tài.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND\r\n\nTỉnh tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nchủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh;\n\n3. Chủ trì phối hợp với đơn vị chức năng thẩm định kinh phí,\r\n\ntrình UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh;\n\n4. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổng hợp và cân đối kinh\r\n\nphí thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh để tham mưu UBND Tỉnh bố trí vào kế hoạch ngân\r\n\nsách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm;\n\n5. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cấp tỉnh;\n\n6. Tham mưu UBND Tỉnh công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncấp tỉnh.\n\n7. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở,\r\n\nngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp hội đồng khoa\r\n\nhọc và công nghệ xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp,\r\n\nhội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh.\n\n8. Chủ trì cấp phát, đề xuất cấp phát và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan\r\n\nđề xuất đặt hàng\n\n1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp tỉnh với Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định\r\n\nnhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp\r\n\ntỉnh.\n\n3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp hội đồng tư vấn xác\r\n\nđịnh nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và hội đồng đánh giá,\r\n\nnghiệm thu các nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu\r\n\ncầu của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.\n\n5. Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết\r\n\nquả nghiên cứu của nhiệm vụ cấp tỉnh do sở, ngành, địa phương đã đề xuất đặt\r\n\nhàng. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức\r\n\nchủ trì\n\n1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh\r\n\nphí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt.\n\n2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ\r\n\nchuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp\r\n\nthay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí\r\n\ncủa chủ nhiệm nhiệm vụ quy định tại Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nvà cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước. Kết quả việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ phải báo cáo bằng văn bản\r\n\nvới UBND Tỉnh và Sở Khoa học-Công nghệ.\n\n3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.\n\n4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về trách\r\n\nnhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên\r\n\nđặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện\r\n\nnhiệm vụ.\n\n5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị,\r\n\nnhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp\r\n\nngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo hợp đồng đã ký.\n\n6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ\r\n\nkinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện\r\n\nthủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntheo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ\r\n\nquan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị những vấn\r\n\nđề cần điều chỉnh để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ.\n\n8. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả\r\n\ncủa nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\n9. Thực hiện việc công bố, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cấp tỉnh theo quy định hiện hành.\n\n10. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của\r\n\nnhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ\r\n\ncác hoạt động trên theo quy định của pháp luật.\n\n11. Kết quả của các nhiệm vụ cấp tỉnh do tổ chức chủ trì\r\n\nthực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ\r\n\nnhiệm nhiệm vụ\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng\r\n\nđược mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của UBND Tỉnh.\n\n2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính\r\n\ntrung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp\r\n\nđồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng\r\n\nkết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ.\n\n4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam\r\n\nkết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi\r\n\ncần thiết.\n\n5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ theo quy định của pháp luật.\n\n6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06\r\n\ntháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo\r\n\ncáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với\r\n\ntổ chức chủ trì.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, thực\r\n\nhiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp tỉnh.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những vướng mắc hoặc cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ để kịp thời nghiên cứu tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nMẪU\r\n\nHỢP ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n...............,\r\n\nngày ...... tháng ........ năm 20........\n\nHỢP ĐỒNG THỰC HIỆN [1]..................................\n\nSố:\r\n\n............................\n\nCăn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật khoa\r\n\nhọc và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành \"Mẫu hợp\r\n\nđồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n/2015/QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành Qui định quản lý nhiệm vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ cấp tỉnh\n\nCăn cứ ........... (Ghi\r\n\ncác Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ này)\n\nCHÚNG TÔI GỒM:\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A): Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Do Ông/Bà\r\n\n......................................................................................\n\n- Chức vụ: .........................................................làm\r\n\nđại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n...........................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n............................... Email:......................................................\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm): ...............................................\n\n- Do Ông/Bà:\r\n\n...........................................................................................\n\n- Chức vụ: ..........................................................\r\n\nlàm đại diện.\n\n- Địa chỉ:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n............................... Email:......................................................\n\n- Số tài khoản:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Tại:\r\n\n.....................................................................................................\n\nCùng thoả thuận và thống nhất ký\r\n\nkết Hợp đồng thực hiện....[2] (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Đặt hàng và nhận đặt\r\n\nhàng thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm.\n\nBên A đặt hàng và Bên B nhận\r\n\nđặt hàng thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử\r\n\nnghiệm\"...\"[3] theo các\r\n\nnội dung trong Thuyết minh Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết\r\n\nminh).\n\nThuyết minh là bộ phận không\r\n\ntách rời của Hợp đồng.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng\n\nThời gian thực hiện Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm là ............. tháng, từ\r\n\ntháng....... năm 20.........đến tháng ... năm 20.........\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm\n\n1. Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án\r\n\nsản xuất thử nghiệm được thực hiện theo hình thức[4]:\r\n\nKhoán chi một phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.\n\n2. Tổng kinh phí thực hiện Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm là …………. (bằng chữ…..), trong\r\n\nđó:\n\n- Kinh phí từ ngân sách nhà\r\n\nnước:…………. (bằng chữ…..).\n\n+ Kinh phí khoán:…………. (bằng\r\n\nchữ…..).\n\n+ Kinh phí không giao khoán:………….\r\n\n(bằng chữ…..)[5]\n\n- Kinh phí từ nguồn khác: …………. (bằng chữ…..)[6].\n\n3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí\r\n\nđược ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A\n\na) Cung cấp các thông tin\r\n\ncần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;\n\nb) Bố trí cho\r\n\nBên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế\r\n\nhoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;\n\nc) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu,\r\n\nmua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có);\n\nd) Trước mỗi đợt cấp kinh phí,\r\n\ntrên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất\r\n\nthử nghiệm của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp\r\n\nkinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp\r\n\nhoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ,\r\n\nđúng nội dung công việc được giao;\n\nđ) Kiểm tra định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo Thuyết minh;\n\ne) Kịp thời xem xét, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của\r\n\nBên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác\r\n\ntrong quá trình thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án\r\n\nsản xuất thử nghiệm;\n\ng) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu\r\n\nkết quả thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;\n\nh) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;\n\ni) Phối hợp cùng Bên B xử\r\n\nlý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nk) Tiếp nhận kết quả thực hiện Đề\r\n\ntài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm, bàn giao kết quả thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm cho tổ chức đề xuất\r\n\nđặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu;\n\nl) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả thù lao cho\r\n\ntác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả\r\n\nthực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm (nếu có);\n\nm) Ủy quyền cho Bên B tiến hành\r\n\nđăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm (nếu\r\n\ncó) theo quy định hiện hành;\n\nn) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của Luật khoa học\r\n\nvà công nghệ và các văn bản liên quan.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B\n\na) Tổ chức triển khai đầy đủ các\r\n\nnội dung nghiên cứu của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết\r\n\nminh;\n\nb) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối\r\n\ncùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;\n\nc) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng\r\n\nphần kinh phí được giao khoán để thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm;\n\nd) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để\r\n\ntriển khai thực hiện Hợp đồng;\n\nđ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh\r\n\ncác nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp\r\n\nđồng khi cần thiết;\n\ne) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến\r\n\nđộ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến\r\n\nđộ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;\n\ng) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua\r\n\nsắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm bằng kinh phí do Bên A\r\n\ncấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nh) Chấp hành các quy định pháp\r\n\nluật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp\r\n\nđầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh\r\n\ntra đối với Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\ni) Thực hiện việc tự đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện\r\n\nhành khi kết thúc Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm. Sau khi đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo\r\n\nkết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến\r\n\nhành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;\n\nk) Có trách nhiệm quản lý tài sản\r\n\nđược mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ\r\n\nkết quả nghiên cứu của Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất\r\n\nthử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi\r\n\ncó quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý\r\n\nHợp đồng theo quy định;\n\nm) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ theo uỷ quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu\r\n\ncó);\n\nn) Thực hiện đăng ký, giao\r\n\nnộp kết quả thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc\r\n\ngia và tại các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công\r\n\nnghệ theo quy định pháp luật;\n\no) Công bố kết quả thực\r\n\nhiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm sau khi được Bên A cho phép;\n\np) Chủ nhiệm Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất\r\n\nthử nghiệm cùng với các cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ được đứng tên tác giả trong Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm và hưởng quyền tác giả bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai\r\n\nthác thương mại các kết quả thực hiện Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật\r\n\nvà các thỏa thuận khác (nếu có);\n\nq) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển\r\n\nkhai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo yêu cầu\r\n\ncủa Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả\r\n\nthực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm;\n\nr) Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện Đề\r\n\ntài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định về bảo vệ bí mật của\r\n\nnhà nước;\n\ns) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.\n\nĐiều 5. Chấm dứt Hợp đồng\n\nHợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:\n\n1. Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm\r\n\nđã kết thúc và được nghiệm thu.\n\n2. Có căn cứ để khẳng định việc\r\n\nthực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm\r\n\ndứt Hợp đồng trước thời hạn.\n\n3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu\r\n\nĐề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật.\n\n5. Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến\r\n\nviệc Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm không thể tiếp tục thực hiện\r\n\ndo:\n\na) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện\r\n\nĐề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm mà không có lý do chính đáng;\n\nb) Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề\r\n\nxuất của Bên B theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Xử lý tài chính\r\n\nkhi chấm dứt Hợp đồng\n\n1. Đối với Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm đã kết thúc và được nghiệm thu:\n\na) Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản\r\n\nxuất thử nghiệm đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B\r\n\ntheo quy định tại Hợp đồng này.\n\nb) Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản\r\n\nxuất thử nghiệm đã kết thúc, nhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước ....[7] tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm nếu do lỗi khách quan\r\n\nhoặc .....[8] tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử\r\n\ndụng cho Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm nếu do\r\n\nlỗi chủ quan.\n\n2. Đối với Đề\r\n\ntài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm chấm dứt khi có căn cứ khẳng định\r\n\nkhông còn nhu cầu thực hiện:\n\na) Trường hợp Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn\r\n\nnhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công\r\n\nviệc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm\r\n\nthực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm và thu hồi\r\n\nsố kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.\n\nb) Trường hợp hai bên thoả thuận\r\n\nký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ\r\n\nphận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho\r\n\nHợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới.\n\n3. Đối với Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản\r\n\nxuất thử nghiệm bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp\r\n\nđồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài/Đề\r\n\nán/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật thì Bên B có trách\r\n\nnhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử\r\n\ndụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước ....[9]\r\n\ntổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm nếu do lỗi khách quan hoặc .....[10] tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử dụng cho Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm nếu do lỗi chủ quan.\n\n4. Đối với Đề tài/Đề án/Dự án/Dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc\r\n\nchấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất\r\n\nthử nghiệm, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp\r\n\nđồng[11]\n\n1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản\r\n\nđược mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm được thực hiện theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n2. Các sản phẩm vật chất của Đề\r\n\ntài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước:\r\n\nnguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các\r\n\nkhoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân chia theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều khoản chung\n\n1. Trong quá trình thực hiện Hợp\r\n\nđồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ\r\n\nđể chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15\r\n\nngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nchấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử\r\n\nlý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của\r\n\ncác bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả\r\n\ncủa Đề tài/Đề án/Dự án/Dự án sản xuất thử nghiệm.\n\n2. Khi một trong hai\r\n\nbên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không\r\n\nthể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp\r\n\nđồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nxảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác\r\n\nđịnh nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hai bên cam kết thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp\r\n\nđồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.\n\n4. Mọi tranh chấp phát sinh trong\r\n\nquá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết.\r\n\nTrường hợp không hoà giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh\r\n\nchấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\r\n\nvề tố tụng dân sự)[12].\n\nĐiều 9. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực từ\r\n\nngày............ Hợp đồng này được lập thành\r\n\n.... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ ....bản./.\n\n\n\nBÊN A\n\n(Bên\r\n\n đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\nBÊN B\n\n(Bên\r\n\n nhận đặt hàng)\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu – nếu có)\n\n[1] Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công\r\n\nnghệ/Dự án khoa học và công nghệ/Dự án sản xuất thử nghiệm. \n\n2 Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và\r\n\ncông nghệ/Dự án khoa học và công nghệ/Dự án sản xuất thử nghiệm\n\n[3] Ghi tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n[4] Lựa chọn và ghi hình thức khoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ đã được phê duyệt.\n\n[5] Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình\r\n\nthức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng\n\n[6] Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí\r\n\ntừ nguồn khác \n\n[7], 8 ,9, 10 Các bên xác định mức bồi hoàn căn\r\n\ncứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm đối với các nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. \n\n11 Bỏ nội dung này đối với Đề tài/Đề án/Dự\r\n\nán/Dự án sản xuất thử nghiệm không có tài sản nào được mua sắm bằng kinh phí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước.\n\n[12] Các bên thỏa thuận và chỉ ghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là\r\n\nTrọng tài hoặc Tòa án.", + "id": 105811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105812.json b/contexts/context_105812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..352a2d4cff0352bceeead8e5ed0a9b48af637f20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-115-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-703-QD-TTg-tinh-Tuyen-Quang-458616.aspx", + "name": "Ke-hoach-115-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-703-QD-TTg-tinh-Tuyen-Quang-458616", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 115/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 24 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 703/QĐ-TTG NGÀY 28/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT GIỐNG PHỤC VỤ CƠ\r\n\nCẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nThực hiện Quyết định số 703/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển\r\n\nnghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn\r\n\n2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nNâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống\r\n\nthủy sản (sau đây gọi tắt là giống cây trồng, vật nuôi) theo hướng hiện\r\n\nđại nhằm cung cấp cho sản xuất giống có năng suất, chất lượng, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu; góp phần thực hiện hoàn thành mục tiêu cơ cấu lại ngành nông nghiệp\r\n\ncủa tỉnh giai đoạn 2021-2030 đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, giá trị gia tăng\r\n\ncao.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Lưu\r\n\ngiữ, bảo tồn gen Cam Sành Hàm Yên, Bưởi Xuân Vân, Bưởi đặc sản Phúc Ninh, Na Lực\r\n\nHành, Hồng ngâm Xuân Vân, Lạc Chiêm Hóa, Trâu ngố Tuyên Quang, vịt bầu Minh\r\n\nHương và 05 loài cá đặc sản, cá bản địa quý hiếm (Chiên, Lăng chấm, Rầm\r\n\nxanh, Anh vũ, Bỗng).\n\n2.2. Nghiên cứu chọn tạo, phục tráng,\r\n\nsản xuất giống, đưa vào sản xuất những giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất,\r\n\nchất lượng cao, chống chịu tốt với sâu và bệnh hại, thích ứng với điều kiện biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n2.3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ vào sản xuất giống, quản lý giống nhằm tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống\r\n\nđúng tiêu chuẩn cho sản xuất, tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản\r\n\nphẩm; đảm bảo cung ứng đủ giống cho nhu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh\r\n\n(tập trung vào các giống chủ lực, đặc sản, chất lượng cao) và tiến tới mở rộng\r\n\nthị trường trong nước.\n\n- Ngành trồng trọt: Đảm bảo sử dụng\r\n\ntrên 99% giống lúa xác nhận và hạt lai F1; sử dụng giống ngô lai đạt trên 99%;\r\n\n100% diện tích chè, cam, bưởi…trồng mới được sử dụng giống đúng tiêu chuẩn; sản\r\n\nxuất giống rau trong tỉnh đáp ứng 25-30% nhu cầu trồng rau trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ngành chăn nuôi: Đưa các giống vật\r\n\nnuôi mới vào sản xuất (Các giống bò cao sản BBB, bò Brahman; trâu Murrah,\r\n\ntrâu nội giống tốt; các giống lợn ngoại Duroc, Pietrain, Lợn lai 3 máu, 4\r\n\nmáu...; các giống gia cầm: Vịt bầu Minh Hương, các giống gà Mía, Gà lai, Gà\r\n\nRi lai...); nâng cao chất lượng đàn trâu, bò bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ\r\n\nbê, nghé được sinh ra từ phương pháp thụ tinh nhân tạo trên đàn trâu, bò đạt\r\n\ntrên 50%; tỷ lệ đàn lợn hướng nạc đạt trên 85% tổng đàn, hàng năm sản xuất khoảng\r\n\n800.000 con lợn giống thương phẩm hướng nạc cho nhu cầu chăn nuôi trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Ngành lâm nghiệp: Nâng cao năng lực\r\n\nsản xuất giống theo phương pháp nuôi cấy mô từ 2,5 triệu cây/năm lên 5 triệu\r\n\ncây/năm vào năm 2030; tỷ lệ cây giống cung cấp cho trồng rừng được kiểm soát\r\n\nnguồn gốc giống đạt 95%.\n\n- Ngành thủy sản: Đảm bảo chủ động\r\n\ncung cấp 100% nhu cầu giống cho đối tượng thủy sản nuôi đặc sản, chủ lực; 100%\r\n\ngiống cá đặc sản được kiểm soát chất lượng và sạch một số bệnh.\n\n2.4. Nâng cao năng lực khoa học và\r\n\ncông nghệ cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi trên địa bàn tỉnh.\n\nII. PHẠM VI, QUY\r\n\nMÔ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi: Ưu tiên triển khai thực hiện trên những đối tượng cây trồng, vật nuôi\r\n\nchủ lực quốc gia theo văn bản quy định của cấp có thẩm quyền và đối tượng cây\r\n\ntrồng, vật nuôi thuộc Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang\r\n\nban hành theo Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang. Đối với các cây trồng, vật nuôi khác: Căn cứ yêu cầu thực tiễn và\r\n\nkhả năng của ngân sách Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ\r\n\nsung theo từng giai đoạn cụ thể.\n\n2. Quy mô: Triển khai thực hiện bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, nghiên cứu chọn tạo giống,\r\n\nphát triển sản xuất giống, hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi trên địa bàn các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2030, chia theo 2 kỳ kế hoạch (2021-2025 và\r\n\n2026-2030).\n\nIII. NHIỆM VỤ CHỦ\r\n\nYẾU\n\n1. Phát triển\r\n\nkhoa học công nghệ về giống\n\n1.1. Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen:\n\n- Nhiệm vụ: Thu thập, bảo tồn, lưu giữ,\r\n\nđánh giá, tư liệu hóa, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn gen cây trồng, vật\r\n\nnuôi trên địa bàn tỉnh. Đánh giá, tư liệu hóa, khai thác, sử dụng hiệu quả các\r\n\nnguồn gen Cam Sành Hàm Yên, Bưởi Xuân Vân, Bưởi đặc sản Phúc Ninh, Na Lực Hành,\r\n\nHồng ngâm Xuân Vân, Lạc Chiêm Hóa, Trâu ngố Tuyên Quang, vịt Minh Hương, cá\r\n\nChiên, cá Lăng chấm, cá Rầm xanh, cá Anh vũ, cá Bỗng và một số cây dược liệu\r\n\nphân bố trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ.\n\n1.2. Nghiên cứu chọn tạo giống\n\n- Nhiệm vụ: Đánh giá, lựa chọn, xây dựng\r\n\ncơ cấu giống cây lương thực mới có năng suất, chất lượng cao, chống chịu tốt với\r\n\nsâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; chọn tạo giống Cam Sành Hàm Yên, Bưởi\r\n\nXuân Vân, Bưởi đặc sản Phúc Ninh, Na Lực Hành, Hồng ngâm Xuân Vân, Lạc Chiêm\r\n\nHóa, một số giống chè năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện\r\n\nbất thuận; chọn tạo giống vịt bầu Minh Hương, Trâu ngố Tuyên Quang chất lượng\r\n\ncao; nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ chọn tạo giống bố mẹ và kỹ thuật\r\n\nsản xuất giống sạch bệnh đối với một số giống thủy sản bản địa quý hiếm. cá có\r\n\ngiá trị kinh tế cao (Chiên, Lăng chấm, Anh vũ, Chạch sông, Bỗng, nheo Mỹ, Quả...);\r\n\nchọn tạo giống cây lâm nghiệp bản địa, nhập nội giống cây lâm nghiệp sinh khối\r\n\nlớn, chu kỳ ngắn cho phát triển rừng trồng gỗ lớn làm nguyên liệu chế biến gỗ\r\n\nxuất khẩu.\n\n- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học công\r\n\nnghệ.\n\n2. Phát triển sản\r\n\nxuất giống\n\n- Nhiệm vụ: Bình tuyển cây đầu dòng,\r\n\ncây trội và xây dựng nguồn giống Cam Sành Hàm Yên, Bưởi Xuân Vân, Bưởi đặc sản\r\n\nPhúc Ninh, Na Lực Hành, Hồng ngâm Xuân Vân, Lạc Chiêm Hóa, một số giống chè,\r\n\ncây lâm nghiệp năng suất, chất lượng cao; sản xuất giống vịt bầu Minh Hương,\r\n\nTrâu ngố Tuyên Quang; sản xuất giống trâu, bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo;\r\n\nsản xuất giống cây trồng bằng nuôi cấy mô (lâm nghiệp, cây mía...); sinh\r\n\nsản bằng phương pháp nhân tạo đối với một số cá bản địa quý hiếm, có giá trị\r\n\nkinh tế cao; xây dựng và chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống;\r\n\nđào tạo, tập huấn, mô hình sản xuất, thử nghiệm giống; nâng cao năng lực kiểm\r\n\nsoát chất lượng giống.\n\n- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế: Theo\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ của nhà nước, hoặc vốn lồng ghép từ các chương trình,\r\n\ndự án đầu tư công; vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.\n\n3. Hoàn thiện hệ\r\n\nthống nghiên cứu, sản xuất giống\n\n- Nhiệm vụ: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ\r\n\ntầng, trang thiết bị công nghệ Trung tâm cây ăn quả huyện Hàm Yên, Trung tâm Thực\r\n\nnghiệm, thực hành và Chuyển giao khoa học công nghệ thuộc Trường Đại học Tân\r\n\nTrào, Trại sản xuất giống Hoàng Khai thuộc Trung tâm Thủy sản Tuyên Quang (thành\r\n\nTrung tâm giống thủy sản cấp I). Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và\r\n\nxử lý môi trường cho doanh nghiệp có dự án ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao sản\r\n\nxuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng\r\n\nmới có giá trị kinh tế cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\n- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Theo\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ của nhà nước, hoặc vốn lồng ghép từ các chương trình,\r\n\ndự án đầu tư công; vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.\n\nIV. DỰ KIẾN KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng vốn dự kiến thực hiện thực hiện\r\n\nkế hoạch khoảng 950 tỷ đồng, trong đó:\n\n1. Ngân\r\n\nsách Nhà nước 150 tỷ đồng (chiếm 15,8%); trong đó: Vốn sự nghiệp khoa học\r\n\ncông nghệ 20 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế 30 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển\r\n\n100 tỷ đồng; chia theo giai đoạn:\n\n- Giai đoạn: 2021-2025: 90 tỷ đồng;\r\n\nTrong đó: Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ 10 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế 10\r\n\ntỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 70 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn: 2025-2030: 60 tỷ đồng;\r\n\nTrong đó: Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ 10 tỷ đồng, vốn sự nghiệp kinh tế 20\r\n\ntỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 30 tỷ đồng.\n\n2. Vốn của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân 800 tỷ đồng (chiếm 84,2%); chia theo giai đoạn:\n\n- Giai đoạn: 2021-2025: 400 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn: 2025-2030: 400 tỷ đồng.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Cơ chế chính\r\n\nsách\n\nTổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế,\r\n\nchính sách thuộc Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ\r\n\ncấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định\r\n\n703/QĐ-TTg ngày 28/5/20220 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của\r\n\nChính phủ, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; vốn lồng ghép từ\r\n\ncác chương trình, dự án đầu tư công.\n\n2. Công tác quản\r\n\nlý Nhà nước về giống\n\nThực hiện đồng bộ các biện pháp nâng\r\n\ncao năng lực quản lý giống cây trồng, vật nuôi về điều kiện sản xuất, buôn bán,\r\n\nchất lượng giống cây trồng, vật nuôi theo quy định của Luật Trồng trọt, Luật\r\n\nChăn nuôi, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về\r\n\ncác quy định của pháp luật đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi. Công khai danh sách các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\ncung ứng giống đúng quy định và danh sách các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh giống không đúng quy định trên trang thông tin điện tử của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nCủng cố, nâng cao năng lực của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về giống cây trồng, giống vật nuôi của Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố (trên cơ sở chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\nvật trước đây).\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực\r\n\nquản lý; đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ; thiết lập cơ sở dữ liệu số về giống\r\n\ncho cơ quan quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi cho cơ cấu lại ngành nông nghiệp và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n3. Nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn lực nghiên cứu, sản xuất giống\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ\r\n\nnghiên cứu, sản xuất giống cho lực lượng viên chức, người lao động Trung tâm Thủy\r\n\nsản, các Ban quản lý rừng, các Công ty TNHH hai thành viên lâm nghiệp tỉnh,\r\n\nTrung tâm Thực nghiệm, thực hành và Chuyển giao khoa học công nghệ thuộc Trường\r\n\nĐại học Tân Trào, Trung tâm cây ăn quả Hàm Yên và cán bộ các đơn vị có liên\r\n\nquan của tỉnh. Tăng cường công tác khuyến nông về giống, tranh thủ sự hỗ trợ của\r\n\nTrung tâm Khuyến nông Quốc gia, phối hợp với Viện nghiên cứu, Trường... để đào\r\n\ntạo, chuyển giao công nghệ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất\r\n\nlượng, giá trị gia tăng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất,\r\n\ncông nghệ cho các đơn vị sự nghiệp nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi đảm bảo cho mục tiêu cơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh hiệu quả, bền vững.\n\nTiếp tục cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả các cơ chế,\r\n\nchính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư dự án sản xuất giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi trên địa bàn tỉnh.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp đề xuất\r\n\nnhu cầu vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nChủ trì triển khai cơ chế, chính sách\r\n\nthuộc Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại\r\n\nngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 và các cơ chế, chính sách có liên quan về\r\n\nphát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\nKiểm tra, giám sát tình hình thực hiện\r\n\nKế hoạch; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2021-2030 khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nTrên cơ sở đề án, cơ chế, chính sách\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND các huyện, thành phố; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu,\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch, nguồn vốn đầu tư để tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn cân đối, bố trí nguồn ngân sách sự nghiệp thực hiện Kế\r\n\nhoạch vào dự toán ngân sách hàng năm.\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nChủ trì chỉ đạo, hướng dẫn triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ về giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi theo Kế hoạch.\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng danh mục đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nchuyển giao khoa học và công nghệ về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, chọn tạo giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh\r\n\nphí sự nghiệp khoa học công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về\r\n\nnghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi.\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\nChỉ đạo triển khai Kế hoạch phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương; tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn.\n\nChủ động cân đối ngân sách địa\r\n\nphương, vốn lồng ghép các chương trình, thu hút doanh nghiệp đầu tư cho phát\r\n\ntriển nghiên cứu, sản xuất giống trên địa bàn.\n\nYêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phải kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn bản về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (Báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và\r\n\n Công nghệ;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - CVP và các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học và Công báo;\r\n\n - Chuyên viên NLN,TC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Giang\n\n\n\nNỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 703/QĐ-TTG NGÀY 28/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT GIỐNG PHỤC VỤ CƠ CẤU\r\n\nLẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 115/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nNguồn vốn\n\nCơ quan chủ trì\r\n\n thực hiện\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nI\n\nPhát triển khoa học\r\n\n công nghệ về giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng danh mục đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\n chuyển giao khoa học và công nghệ về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, chọn tạo giống\r\n\n cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\nVốn sự nghiệp khoa\r\n\n học và công nghệ\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\nHàng năm\n\n2\n\nXây dựng danh mục dự án ứng dụng, chuyển giao\r\n\n công nghệ cao sản xuất giống cây Keo lai, Keo tai tượng, Xoan đào, Vịt bầu\r\n\n Minh Hương, Trâu ngố Tuyên Quang và các loài cá: Rầm xanh, Anh vũ, Bỗng, Chiên,\r\n\n Lăng chấm, chạch sông, nheo Mỹ, cá chình.\n\nVốn sự nghiệp khoa\r\n\n học và công nghệ\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\nHàng năm\n\nII\n\nPhát triển sản xuất giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội,\r\n\n xây dựng nguồn giống cây trồng có năng suất, chất lượng, thích ứng với biến đổi\r\n\n khí hậu.\n\nVốn lồng ghép các\r\n\n cơ chế, chính sách\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nỦy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thành phố; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2025\n\n2\n\nHỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi bằng\r\n\n công nghệ cao (nuôi cấy mô, thụ tinh nhân tạo…).\n\nVốn lồng ghép các\r\n\n cơ chế, chính sách\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2025\n\n3\n\nĐào tạo, tập huấn, mô hình sản xuất, thử nghiệm\r\n\n giống; nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng giống.\n\nVốn sự nghiệp kinh\r\n\n tế ngân sách tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\nHàng năm\n\nIII\n\nĐầu tư nâng cấp cơ sở\r\n\n hạ tầng, trang thiết bị công nghệ hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất\r\n\n giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrại sản xuất giống Hoàng Khai thuộc Trung tâm Thủy\r\n\n sản Tuyên Quang (thành Trung tâm giống thủy sản cấp I)\n\nVốn đầu tư công\r\n\n giai đoạnh 2021-2025\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2025\n\n2\n\nTrung tâm Thực nghiệm-Thực hành chuyển giao Khoa\r\n\n học công nghệ thuộc Trường Đại học Tân Trào.\n\nVốn đầu tư công\r\n\n giai đoạnh 2021-2025\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2025\n\n3\n\nĐầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị\r\n\n công nghệ Trung tâm Giống cây ăn quả huyện Hàm Yên.\n\nCân đối ngân sách\r\n\n địa phương\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n huyện Hàm Yên\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2030\n\nIV\n\nNâng cao chất lượng nguồn\r\n\n lực nghiên cứu, sản xuất giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiên cứu,\r\n\n sản xuất giống cho lực lượng viên chức, người lao động Trung tâm Thủy sản, các\r\n\n Ban quản lý rừng, các Công ty TNHH hai thành viên lâm nghiệp tỉnh, Trung tâm\r\n\n Thực nghiệm, thực hành và Chuyển giao khoa học công nghệ thuộc Trường Đại học\r\n\n Tân Trào, Trung tâm Giống cây ăn quả Hàm Yên và cán bộ các đơn vị có liên\r\n\n quan của tỉnh.\n\nVốn sự nghiệp kinh\r\n\n tế ngân sách tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\nHàng năm\n\n2\n\nMô hình khuyến nông về giống cây trồng, vật nuôi có\r\n\n năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nVốn sự nghiệp kinh\r\n\n tế ngân sách tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; Sở Tài chính; các Sở, Ngành có liên quan\n\nHàng năm\n\nV\n\nCác dự án thu hút đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư Trung tâm sản xuất giống cây trồng\r\n\n công nghệ cao.\n\nVốn hỗ trợ từ các\r\n\n cơ chế, chính sách\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2030\n\n2\n\nDự án đầu tư Trại sản sản xuất giống trâu, bò\r\n\n công nghệ cao.\n\nVốn hỗ trợ từ các\r\n\n cơ chế, chính sách\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2030\n\n3\n\nDự án đầu tư Tổ hợp sản xuất giống gia súc, gia cầm\r\n\n công nghệ cao.\n\nVốn hỗ trợ từ các\r\n\n cơ chế, chính sách\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố; các Sở, Ngành có liên quan\n\n2021-2030\n\n", + "id": 105812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105813.json b/contexts/context_105813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c3913422ca57170ce0215f2e7ea8ddc5a6ba484 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-454-QD-UBND-2021-dieu-chinh-bien-phap-kiem-soat-dich-COVID19-tinh-Bac-Lieu-494913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-454-QD-UBND-2021-dieu-chinh-bien-phap-kiem-soat-dich-COVID19-tinh-Bac-Lieu-494913", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 454/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 02\r\n\n tháng 11 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH MỘT PHẦN QUY ĐỊNH TẠM THỜI CÁC BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH “THÍCH ỨNG AN TOÀN,\r\n\nLINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n101/2010/NĐ-CP , ngày 30/9/2010 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly\r\n\ny tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP \r\n\nngày 11/10/2021 của Chính phủ về việc ban hành Quy định\r\n\ntạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;\n\nCăn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT \r\n\nngày 12/10/2021 của Bộ Y tế về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh một phần Quy định tạm thời các biện\r\n\npháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCOVID-19” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (đính kèm phần điều chỉnh Quy định).\n\nĐiều 2.\r\n\nThời gian áp dụng: Từ ngày 03 tháng 11 năm 2021.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bạc Liêu và các đối tượng\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này điều chỉnh một phần\r\n\nQuyết định 431/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \n\n- Ban Chỉ đạo Quốc gia PCD COVID-19;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IX;\r\n\n - TT Tỉnh ủy - HĐND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ PCD COVID-19 tỉnh;\r\n\n - Báo BL, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Các PVP, TP, PTP và CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, (Vi-22).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Thiều\n\n\n\nQUY ĐỊNH (ĐIỀU CHỈNH MỘT PHẦN)\n\nTẠM THỜI CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP HÀNH CHÍNH “THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH\r\n\nCOVID-19” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(ban hành theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 02/11/2021 của UBND tỉnh)\n\nIV. BIỆN PHÁP ÁP DỤNG THEO TỪNG CẤP\r\n\nĐỘ DỊCH (ĐIỀU CHỈNH MỘT PHẦN)\n\nHoạt\r\n\n động\n\nCấp\r\n\n 1\n\nCấp\r\n\n 2\n\nCấp\r\n\n 3\n\nCấp\r\n\n 4\n\n7. Hoạt động cơ quan, công sở\n\n7.1. Hoạt động cơ quan, công sở trong hệ thống chính trị\n\nĐược phép hoạt động bình thường\r\n\n nhưng phải tuân thủ 5K\n\nĐược phép hoạt động bình thường\r\n\n nhưng phải tuân thủ 5K và lưu ý việc triển khai các biện pháp đảm bảo phòng,\r\n\n chống dịch\n\nChỉ những người đã tiêm vắc xin (01\r\n\n liều hoặc 02 liều) hoặc người đã khỏi bệnh COVID-19 mới được tham gia các\r\n\n hoạt động tại cơ quan, công sở trong hệ thống chính trị (kể cả người đến liên hệ công tác) và không hạn chế tỷ\r\n\n lệ phần trăm số người tham gia hoạt động\n\nChỉ những người đã tiêm đủ 02 liều vắc xin hoặc người đã khỏi bệnh COVID-19 mới được tham gia\r\n\n các hoạt động tại cơ quan, công sở trong hệ thống chính trị (kể cả người đến\r\n\n liên hệ công tác) và không hạn chế tỷ lệ phần trăm số người tham gia hoạt\r\n\n động\n\n9. Hoạt động nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ, tham quan du lịch; khu vui chơi\r\n\n giải trí, biểu diễn văn hóa,\r\n\n nghệ thuật; thể dục, thể thao\n\n9.1. Cơ sở, địa điểm nghỉ\r\n\n dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ,\r\n\n điểm tham quan du lịch\n\nĐược phép hoạt động bình thường\r\n\n nhưng phải tuân thủ 5K\n\nĐược phép hoạt động bình thường\r\n\n nhưng phải tuân thủ 5K\n\n- Chỉ tổ chức\r\n\n hoạt động tham quan tại khu, điểm du lịch theo tour/nhóm không quá 20 người.\n\n- Khách sạn, nhà nghỉ được phép hoạt động tối đa 50% công suất.\n\n- Đối với khách sạn, nhà nghỉ đang\r\n\n phục vụ khách có công suất trên 50% thì không đón khách mới.\n\n- Đối với khách sạn, nhà nghỉ tiếp\r\n\n nhận khách cách ly (theo yêu cầu hoặc được phép của cơ quan có thẩm quyền) tiếp\r\n\n tục hoạt động nhưng phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu phòng, chống dịch của\r\n\n cơ quan y tế địa phương.\n\n- Dừng hoạt động tham quan tại khu,\r\n\n điểm du lịch; dừng các chương trình du lịch trong địa bàn, đi và đến địa bàn\r\n\n này.\n\n- Khách sạn, nhà nghỉ dược phép hoạt\r\n\n động tối đa 30% công suất.\n\n- Đối với khách sạn, nhà nghỉ đang\r\n\n phục vụ khách có công suất trên 30% thì không đón khách mới.\n\n- Đối với khách sạn, nhà nghỉ tiếp\r\n\n nhận khách cách ly (theo yêu cầu hoặc được phép của cơ quan có thẩm\r\n\n quyền) tiếp tục hoạt động nhưng\r\n\n phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu phòng, chống dịch của cơ quan y tế địa\r\n\n phương.\n\n", + "id": 105813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105814.json b/contexts/context_105814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7c9fa847630d0086e15fc2dd8770d6298da5594 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-1148-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-489-QD-TTg-Cong-tac-khuyen-hoc-Lai-Chau-447443.aspx", + "name": "Ke-hoach-1148-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-489-QD-TTg-Cong-tac-khuyen-hoc-Lai-Chau-447443", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1148/KH-UBND\n\nLai Châu, ngày\r\n\n 08 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 489/QĐ-TTG NGÀY 08/4/2020\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 49-KL/TW NGÀY\r\n\n10/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 11-CT/TW NGÀY\r\n\n13/4/2007 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA X VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI\r\n\nCÔNG TÁC KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP\n\nThực hiện Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận\r\n\nsố 49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n11-CT/TW ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập (sau đây gọi\r\n\ntắt là Quyết định số 489/QĐ-TTg); Quyết định số 1420/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n01/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số\r\n\n489/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1420/QĐ-BGDĐT); Kế hoạch số\r\n\n333-KH/TU ngày 27/11/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 49-KL/TW (sau\r\n\nđây gọi tắt là Kế hoạch số 333-KH/TU). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xác định các nội dung, nhiệm vụ cụ thể của các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là các sở,\r\n\nngành, địa phương) cần tập trung chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, xã hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội thực hiện đồng bộ và hiệu quả Quyết\r\n\nđịnh số 489/QĐ-TTg, Quyết định số 1420/QĐ-BGDĐT và Kế hoạch số 333-KH/TU.\n\n2. Nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cấp\r\n\nủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội\r\n\nnghề nghiệp và tổ chức xã hội; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính\r\n\ntrị và toàn dân tích cực tham gia công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã\r\n\nhội học tập.\n\n3. Tổ chức triển khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp\r\n\nđể nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập quốc tế.\n\nII. NHIỆM\r\n\nVỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của các\r\n\ncấp ủy Đảng; sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của các cấp chính quyền và sự tham\r\n\ngia của toàn xã hội đối với việc triển khai nhiệm vụ khuyến học, khuyến tài,\r\n\nxây dựng xã hội học tập\n\na) Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với\r\n\ntổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt, triển khai nội\r\n\ndung Quyết định số 489/QĐ-TTg, Quyết định số 1420/QĐ-BGDĐT và Kế hoạch số\r\n\n333-KH/TU trong toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn\r\n\nxã hội; hoàn thành trong quý III năm 2020.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu kiện toàn Ban Chỉ\r\n\ncông tác xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh lồng ghép\r\n\nchuyên đề về công tác khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập trong\r\n\nchương trình giáo dục chính trị tại các cơ sở giáo dục và đào tạo theo phạm vi\r\n\nquản lý.\n\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nlà Ủy ban nhân dân cấp huyện) kiện toàn bộ phận chỉ đạo công tác xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập ở địa phương theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp đề ra tại kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập.\n\nd) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số\r\n\n06-NQ/TU, ngày 30/9/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về \"Nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020\".\n\nđ) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số\r\n\n1840/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; Kế hoạch số 2688/KH-UBND ngày\r\n\n30/12/2016 thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”;\r\n\nChương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số\r\n\n29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\ntrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc\r\n\ntế; Quyết định số 150-QĐ/TU ngày 20/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai\r\n\nChâu ban hành Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020” và đề xuất định hướng, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ xây dựng\r\n\nxã hội học tập giai đoạn tiếp theo; hoàn thành trong quý I năm 2021.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nvà đổi mới công tác tuyên truyền, thông tin\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng và hệ\r\n\nthống thông tin cơ sở đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền về vai trò, vị\r\n\ntrí quan trọng của công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập về\r\n\nmục tiêu, quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục triển khai công tác\r\n\nkhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập đã nêu trong Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Kế hoạch của Tỉnh ủy.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành liên quan, địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định số\r\n\n489/QĐ-TTg, Quyết định số 1420/QĐ-BGDĐT và Kế hoạch số 333-KH/TU.\n\nc) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan xây dựng các phóng sự, chuyên đề về những tập thể,\r\n\ncá nhân điển hình, tấm gương tự học, tự bồi dưỡng thành tài, tích cực học tập\r\n\nsuốt đời, tham gia xây dựng xã hội học tập.\n\n3. Phát huy vai trò của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội\n\na) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề\r\n\nnghiệp và tổ chức xã hội tích cực tham gia công tác khuyến học, khuyến tài, xây\r\n\ndựng xã hội học tập; chủ động tổ chức các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây\r\n\ndựng xã hội học tập theo tinh thần xã hội hoá giáo dục; huy động hội viên tham\r\n\ngia chuyển giao công nghệ, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, phổ biến kiến thức cho\r\n\nngười dân.\n\nb) Hội Khuyến học tỉnh hướng dẫn Hội khuyến học các cấp\r\n\nphối hợp với các sở, ngành, địa phương có kế hoạch xây dựng các tổ chức khuyến\r\n\nhọc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, lực lượng\r\n\nvũ trang trên phạm vi toàn tỉnh;\n\nc) Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn các cấp\r\n\ncông đoàn trong tỉnh, công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp tuyên truyền, vận động\r\n\nngười sử dụng lao động tạo điều kiện để công nhân, người lao động được học tập,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng phù hợp với mong muốn của người lao động\r\n\nvà điều kiện của doanh nghiệp; thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài hỗ trợ công\r\n\nnhân lao động và con em công nhân nghèo hiếu học.\n\n4. Củng cố và phát triển tổ chức,\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động và đa dạng các mô hình học tập, chú trọng đào tạo\r\n\ntừ xa\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương:\n\n- Rà soát, củng cố, phát triển cơ sở giáo dục thường\r\n\nxuyên, cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số đảm bảo cơ sở khoa học, cơ sở pháp\r\n\nlý, phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế của địa phương; tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho người dân, đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh; đáp ứng được các yêu\r\n\ncầu thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và\r\n\nnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tập trung chỉ đạo duy trì số lượng học sinh trong độ\r\n\ntuổi đi học; chủ động, tích cực phối hợp với các lực lượng xã hội huy động tối\r\n\nđa trẻ em, học sinh người dân tộc thiểu số trong độ tuổi đến trường; duy trì sỹ\r\n\nsố học sinh, bảo đảm tỷ lệ học sinh chuyên cần, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nghỉ\r\n\nhọc vào dịp lễ tết, mùa vụ,... Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức,\r\n\nlối sống, kĩ năng sống, kỹ năng phòng, tránh tai nạn thương tích và phòng ngừa\r\n\ncác loại dịch bệnh. Đẩy mạnh, chú trọng các biện pháp bảo đảm an toàn trường học,\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; giáo dục thể chất, hoạt động thể thao nâng\r\n\ncao sức khỏe, phát triển tầm vóc đối với trẻ em, học sinh.\n\n- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị phục vụ dạy và học ở các cơ sở giáo dục theo hướng kiên cố hóa và chuẩn\r\n\nhóa; bảo đảm đầu tư xây dựng đủ trường, lớp đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ\r\n\nem và học sinh.\n\n- Tăng cường hợp tác xây dựng, kết nối, chia sẻ tài\r\n\nnguyên giáo dục mở; xây dựng và mở rộng các kênh và công cụ học tập, chú trọng\r\n\ncác hình thức, nội dung, chương trình, phương pháp học trực tuyến; tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng nguồn tài nguyên\r\n\ngiáo dục mở, phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của mọi người”; hoàn thành trong\r\n\nquý I năm 2022.\n\n- Đẩy mạnh sự tham gia của các cơ sở giáo dục trong việc\r\n\nxây dựng xã hội học tập, phát triển giáo dục mở, đào tạo từ xa, trực tuyến và kết\r\n\nhợp giữa trực tiếp với trực tuyến.\n\n- Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, phân luồng giáo dục,\r\n\ngắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; giữa\r\n\ngiáo dục gia đình giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội; khuyến khích tổ chức\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống cho học sinh; sinh viên; tiếp tục phát triển mô hình\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng tại các xã trong tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào quá trình dạy và học; hỗ trợ cho người học có thể học từ xa, tự học,\r\n\ntạo điều kiện thuận cho người học có thể học tập suốt đời. Củng cố, phát triển\r\n\ncác trung tâm dạy tin học, ngoại ngữ; khuyến khích các trung tâm thu hút giáo\r\n\nviên giỏi, người nước ngoài có phương pháp dạy tốt về dạy cho học sinh trong tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, đánh giá về tổ chức và hoạt động của\r\n\nHội khuyến học các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện để\r\n\nHội hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, điều lệ và quy định của pháp luật.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Rà soát, củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục\r\n\nthường xuyên, các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường, các thiết chế văn hóa ở\r\n\ncơ sở và bảo đảm các nguồn lực để các cơ sở, các thiết chế này hoạt động có hiệu\r\n\nquả, bền vững; đồng thời rà soát, củng cố và kiện toàn tổ chức, hoạt động của Hội\r\n\nkhuyến học trên địa bàn.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ cho việc đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến; tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông trong việc cung ứng các chương trình học tập\r\n\nthường xuyên, suốt đời cho mọi người.\n\nc) Hội khuyến học tỉnh chỉ đạo Hội khuyến học các cấp\r\n\ncủng cố, phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức Hội và hội\r\n\nviên để phát huy vai trò nòng cốt của Hội trong sự nghiệp xây dựng và phát triển\r\n\nxã hội học tập; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n“Xây dựng mô hình công dân học tập giai đoạn 2021 - 2030”; hoàn thành trong quý\r\n\nI năm 2022.\n\n5. Tiếp tục xóa mù chữ cho người lớn,\r\n\nthực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, địa phương tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho mọi\r\n\nngười về công tác xóa mù chữ; huy động các tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ\r\n\ntrang nhân dân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm tham gia công tác xóa mù chữ\r\n\ncho người lớn gắn với học nghề và giải quyết việc làm cho người lao động, nhất\r\n\nlà đối với đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ các địa bàn khó khăn, vùng sâu\r\n\nvùng xa, vùng cao biên giới. Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo\r\n\ndục, xóa mù chữ, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đến hết năm 2020 theo Kế hoạch\r\n\nsố 2688/KH-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Xây dựng\r\n\nxã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” tỉnh Lai Châu; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Đề án “Nâng cao chất lượng xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025” trong quý III năm 2020.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, địa phương thực hiện tốt chế độ đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức theo vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\nc) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố mở rộng\r\n\ncác hình thức giáo dục nghề nghiệp trong các doanh nghiệp, công ty, dạy nghề gắn\r\n\nvới sản xuất và dạy nghề ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa; chỉ đạo nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho công nhân,\r\n\nngười lao động; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp trong việc\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho công nhân, người lao động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; hoàn thành trong quý I năm 2023.\n\nd) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nRà soát, cập nhật thông tin về người mù chữ, tái mù chữ\r\n\ntrên Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđảm bảo đúng quy định pháp luật về kiểm tra công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ; tổ\r\n\nchức các lớp học xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ phù hợp với tập\r\n\nquán sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với đối tượng học viên.\n\n6. Đổi mới cơ chế tài chính, đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng công dân học tập, đơn vị học\r\n\ntập và tỉnh học tập\n\na) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan rà soát, hoàn thiện các chính sách để tăng cường huy động và đa\r\n\ndạng hóa các nguồn lực xã hội thúc đẩy công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng\r\n\nxã hội học tập; nghiên cứu, đề xuất cơ chế miễn giảm thuế đối với các doanh\r\n\nnghiệp tham gia các hoạt động giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời.\n\nb) Hội Khuyến học tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan nghiên cứu, đề xuất tiêu chí công dân học tập; tiếp tục thực hiện\r\n\nĐề án đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030.\n\nc) Các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Rà soát quy định pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới nhằm\r\n\nhoàn thiện các cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân\r\n\nđược tiếp cận hoặc tạo ra các cơ hội học tập cho mọi người. Khuyến khích, tôn\r\n\nvinh các tập thể, cá nhân đóng góp các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo, cho\r\n\ncông tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình “Đơn vị học tập”\r\n\nở các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị; mô hình “xã, phường, thị trấn học tập”,\r\n\n“huyện, thành phố học tập”, “dòng họ học tập”, “công dân học tập” theo các tiêu\r\n\nchí được Chính phủ phê duyệt.\n\n- Có chương trình, kế hoạch hỗ trợ công tác xóa mù chữ,\r\n\nbảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu xóa mù chữ theo Kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án xây dựng xã hội học tập của địa phương.\n\n7. Tăng cường hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan:\n\n- Mở rộng, tăng cường liên kết đào tạo với những cơ sở\r\n\ngiáo dục có yếu tố nước ngoài có uy tín, đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng\r\n\nđào tạo.\n\n- Huy động đội ngũ tri thức tài năng là người Lai Châu\r\n\nở nước ngoài đóng góp với hoạt động khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học\r\n\ntập.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”; hoàn thành trong\r\n\nquý II năm 2021.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm:\n\n- Tăng cường phối hợp với các cơ quan tổ chức phi\r\n\nchính phủ, doanh nghiệp trong và ngoài nước trong việc huy động các nguồn lực\r\n\ntài chính hợp pháp để tổ chức các chương trình, hoạt động nhằm tạo ra các cơ hội\r\n\nhọc tập cho mọi người.\n\n- Thành phố Lai Châu chủ động nghiên cứu đăng ký, tham\r\n\ngia mạng lưới “Thành phố học tập” do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của\r\n\nLiên hợp quốc (UNESCO) điều hành.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\na) Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch;\r\n\nđịnh kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai và kiến nghị, đề xuất\r\n\ncác biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kế hoạch đồng bộ, hiệu quả; sơ kết,\r\n\nđánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với kết\r\n\nquả công tác hàng năm của các cơ quan đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.\n\nb) Xây dựng Kế hoạch củng cố, phát triển và nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt dộng của hệ thống cơ sở giáo dục thường xuyên; hoàn thành trong\r\n\nquý I năm 2021.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\n\na) Xây dựng và ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch này trong quý III năm\r\n\n2020, gắn với Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019\r\n\ncủa Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và\r\n\nhội nhập quốc tế.\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Kế hoạch thực hiện của các sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương mình.\n\nc) Sơ kết, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ngắn với việc đánh giá kết quả công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị và người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Hội Khuyến học Việt Nam;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh(đ/c Tống Thanh Hải);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUBND tỉnh: V1, V2, VX, CB;\r\n\n - Báo Lai Châu; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX4.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Thanh Hải\n\n\n\n", + "id": 105814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105815.json b/contexts/context_105815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fb78e6981467ccd9e5777d90c13950dae4983de --- /dev/null +++ b/contexts/context_105815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-288-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-GTVT-Chu-tich-Uy-ban-an-toan-giao-thong-quoc-gia-Ho-Nghia-Dung-lam-viec-lanh-dao-tinh-Nam-Dinh-67680.aspx", + "name": "Thong-bao-288-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-GTVT-Chu-tich-Uy-ban-an-toan-giao-thong-quoc-gia-Ho-Ngh", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 288/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT, CHỦ TỊCH\r\n\nUBATGT QUỐC GIA HỒ NGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH\n\nNgày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2008, Bộ trưởng Bộ GTVT Hồ Nghĩa Dũng đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Nam Định\r\n\nvề các dự án hạ tầng GTVT, công tác vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Nam Định có đồng chí Chu Văn Đạt – Bí thư Tỉnh\r\n\nủy – Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các đồng chí lãnh đạo UBND, Sở GTVT,\r\n\nTN&MT, TC … Về phía Bộ GTVT có đại diện lãnh đạo Vụ KHĐT, Cục Đường bộ Việt\r\n\nNam, Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Ban quản lý các\r\n\ndự án 18 (Ban QLCDA 18) và Văn phòng Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc\r\n\ngia.\n\nSau khi nghe báo\r\n\ncáo tóm tắt về hoạt động GTVT trên địa bàn tỉnh, ý kiến của các đồng chí Lãnh đạo\r\n\ntỉnh và các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã thống nhất với các đồng\r\n\nchí Lãnh đạo tỉnh Nam Định kết luận như sau:\n\n1. Về các dự án\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông \n\n1.1. Về dự án\r\n\nQL21:\n\n- QL21-1: Ban\r\n\nQLCDA 18 hoàn thành các thủ tục để khởi công dự án vào tháng 9/2008.\n\n- QL21-2: Ban\r\n\nQLCDA 18 hoàn thành các thủ tục để khởi công dự án sau 15 ngày kể từ ngày được\r\n\nchấp thuận của WB.\n\n- Giao vụ KHĐT bố\r\n\ntrí đủ kinh phí cho công tác GPMB dự án theo kế hoạch. Đề nghị tỉnh chỉ đạo\r\n\nhoàn thành dứt điểm công tác GPMB tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\ncông.\n\n1.2. Dự án đường\r\n\nven biển: Hiện nay, Bộ GTVT đang tiến hành lập quy hoạch\r\n\nchung đường ven biển. Giao Vụ KHĐT lưu ý đề xuất của Tỉnh, phối hợp với Sở GTVT\r\n\nNam Định trong việc cập nhật và đưa đoạn tuyến thuộc tỉnh Nam Định vào quy hoạch\r\n\ntrình Chính phủ phê duyệt. Việc thực hiện dự án sau này sẽ theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n1.3. Về tuyến nối\r\n\nQL21 với QL10 khoảng 6km và cầu phía Đông Bắc vượt sông Đào: Sở GTVT phối hợp với Vụ KHĐT và các cơ quan liên quan nghiên cứu cụ thể.\r\n\nĐể tranh thủ thời gian, đề nghị Tỉnh chủ động lập dự án đầu tư để phối hợp tìm\r\n\nkiếm nguồn vốn cho dự án.\n\n1.4. Về việc bổ\r\n\nsung nút giao Lạc Chính của tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình: Đường cao tốc theo tiêu chuẩn chủ yếu phục vụ cho giao thông liên tỉnh;\r\n\ndo vậy, cần triển khai theo dự án được duyệt. (Như nội dung Thông báo số\r\n\n128/TB-BGTVT ngày 03/04/2008 của Bộ GTVT).\n\n1.5. Về kinh\r\n\nphí bổ sung do trượt giá dự án GTNT-WB3: Đây là vấn đề\r\n\ncần giải quyết chung liên quan đến dự án WB3. Bộ nhất trí và giao vụ KHĐT làm\r\n\nviệc với WB để giải quyết vấn đề này.\n\n1.6. Đường sắt\r\n\ncao tốc bắc- nam qua Nam Định: Giao Vụ KHĐT lưu ý đề\r\n\nxuất của Tỉnh trong quá trình triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án tuyến đường\r\n\nsắt cao tốc Bắc – Nam\n\n2. Về công tác\r\n\nvận tải và đảm bảo trật tự an toàn giao thông \n\n- Công tác đảm bảo\r\n\ntrật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh vừa qua đạt kết quả tốt. Tỉnh đã\r\n\nchủ động chú trọng công tác phát triển vận tải xe buýt tới các trung tâm huyện\r\n\nvà xã; nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về việc tăng cường quản lý\r\n\nphương tiện vận tải, đình chỉ lưu hành xe công nông tự chế tạo.\n\n- Yêu cầu Sở GTVT\r\n\ntỉnh Nam Định tiếp tục tham mưu lãnh đạo Tỉnh về việc thực hiện chỉ đạo của\r\n\nChính phủ tại Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 và Nghị quyết số\r\n\n05/2008/NQ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, đặc biệt chú trọng công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục người tham gia giao thông chấp hành pháp luật về trật tự an\r\n\ntoàn giao thông, đội mũ bảo hiểm; kiên quyết cưỡng chế, xử phạt các hành vi vi\r\n\nphạm; tăng cường quản lý phương tiện cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng,\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT\r\n\nvà tỉnh Nam Định để triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng (để b/c); \r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường (để b/c);\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở GTVT tỉnh Nam Định;\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - VEC;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 105815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105816.json b/contexts/context_105816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82bf7c819b1442b32ef4ae203a2c61c5fd968672 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-bao-hieu-luc-Hiep-dinh-mien-thi-thuc-cho-nguoi-mang-ho-chieu-123543.aspx", + "name": "Thong-bao-hieu-luc-Hiep-dinh-mien-thi-thuc-cho-nguoi-mang-ho-chieu-123543", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2011/TB-LPQT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2011\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện\r\n\nđiều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nHiệp định giữa\r\n\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En\r\n\nXan-va-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ,\r\n\nký tại Hà Nội ngày 31 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2011.\n\nBộ Ngoại giao\r\n\ntrân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của\r\n\nLuật nêu trên./.\n\n \n\n \n\n \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thị Tuyết Mai\n\n \n\nHIỆP ĐỊNH\n\nGIỮA\r\n\nCHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA EN\r\n\nXAN-VA-ĐO VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ\n\nChính phủ nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En Xan-va-đo, sau\r\n\nđây gọi là “các Bên ký kết”;\n\nMong muốn\r\n\nphát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị giữa hai nước; \n\nĐã thỏa thuận\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1.\n\n1. Công dân của\r\n\ncác Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được\r\n\nmiễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với\r\n\nthời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày.\n\n2. Phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật nước mình, mỗi Bên ký kết có thể gia hạn thời gian tạm\r\n\ntrú cho những người nêu tại khoản 1 Điều này theo yêu cầu bằng văn bản của cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Bên ký kết mà người đó là\r\n\ncông dân.\n\nĐiều 2.\r\n\nCông dân của một Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan\r\n\nlãnh sự hoặc là đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh\r\n\nthổ Bên ký kết kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu ngoại\r\n\ngiao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú\r\n\nmiễn thị thực tại lãnh thổ Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.\n\nĐiều 3. Công\r\n\ndân của các Bên ký kết nêu tại Điều 1 và 2 Hiệp định này được nhập cảnh, xuất cảnh\r\n\nvà quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế.\n\nĐiều 4.\n\n1. Công dân của\r\n\ncác Bên ký kết có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Bên ký kết kia khi tạm trú\r\n\ntrên lãnh thổ của Bên ký kết đó.\n\n2. Hiệp định\r\n\nnày không ảnh hưởng đến quyền của mỗi Bên ký kết từ chối cho nhập cảnh hoặc rút\r\n\nngắn thời hạn tạm trú của công dân Bên ký kết kia bị coi là người không được\r\n\nhoan nghênh theo quy định pháp luật của mỗi nước và điều ước quốc tế mà hai Bên\r\n\nký kết đều là thành viên.\n\nĐiều 5.\r\n\nVì lý do an ninh, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, mỗi Bên\r\n\nký kết có quyền tạm thời đình chỉ việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hiệp định\r\n\nnày. Bên ký kết đưa ra quyết định đình chỉ việc thi hành Hiệp định hoặc bãi bỏ\r\n\nviệc đình chỉ này phải thông báo kịp thời cho Bên ký kết kia qua đường ngoại\r\n\ngiao.\n\nĐiều 6.\n\n1. Các Bên ký\r\n\nkết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công\r\n\nvụ đang được sử dụng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Hiệp định này\r\n\ncó hiệu lực.\n\n2. Các Bên ký\r\n\nkết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\r\n\nmới chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng.\n\nĐiều 7.\r\n\nMọi vấn đề nảy sinh trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được\r\n\ncác Bên ký kết giải quyết hữu nghị qua đường ngoại giao.\n\nĐiều 8.\n\n1. Hiệp định\r\n\nnày có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Các Bên ký\r\n\nkết có thể sửa đổi, bổ sung Hiệp định này theo thỏa thuận bằng văn bản qua đường\r\n\nngoại giao.\n\n3. Hiệp định\r\n\nnày có giá trị vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ\r\n\nngày một Bên ký kết nhận được thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao của\r\n\nBên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này.\n\nLàm tại Hà Nội,\r\n\nngày 31 tháng 3 năm 2011, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây\r\n\nBan Nha và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự\r\n\ngiải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./.\n\n \n\nTHAY\r\n\n MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Phạm Gia Khiêm\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\n\nTHAY\r\n\n MẶT CHÍNH PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA EN XAN-VA-ĐO\n\n\r\n\n Hugo Martinet \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\n\n ", + "id": 105816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105817.json b/contexts/context_105817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b221dbae286ca38ca9f1e43dac4df7428f89e55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-34-2008-QD-BLDTBXH-Chuong-trinh-khung-trinh-do-trung-cap-nghe-trinh-do-cao-dang-nghe-cho-nghe-ky-thuat-thiet-bi-xet-nghiem-y-te-65929.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2008-QD-BLDTBXH-Chuong-trinh-khung-trinh-do-trung-cap-nghe-trinh-do-cao-dang-nghe-cho-", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG\r\n\n BINH\r\n\n VÀ XÃ HỘI\n\n------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 34/2008/QĐ-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 04 năm 2008 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN\r\n\nHÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ\r\n\nCAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “KỸ THUẬT THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM Y TẾ”.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ\r\n\ntrung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;\r\n\nXét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ\r\n\ntrung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Kỹ thuật\r\n\nthiết bị xét nghiệm Ytế \";\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình\r\n\nkhung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “ Kỹ thuật thiết bị\r\n\nxét nghiệm Y tế\";\n\nTrên cơ sở bộ chương trình khung nói\r\n\ntrên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy\r\n\nnghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt\r\n\nchương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các\r\n\ntrường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ntrường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung\r\n\ncấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm Ytế\" và\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận : \n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;\n\n-\r\n\n Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, TCDN.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐàm\r\n\n Hữu Đắc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105818.json b/contexts/context_105818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b72207e5dcd5bf67d054c347d44d6de841712063 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2958-QD-UBND-Van-phong-thuong-truc-Ban-Chi-dao-hien-mau-tinh-nguyen-Can-Tho-2016-331380.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2958-QD-UBND-Van-phong-thuong-truc-Ban-Chi-dao-hien-mau-tinh-nguyen-Can-Tho-2016-331380", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2958/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 27 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Hội\r\n\nChữ thập đỏ thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Văn\r\n\nphòng thường trực Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện thành phố Cần Thơ\n\nVăn phòng thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo vận động hiến máu tình nguyện thành phố Cần Thơ đặt tại Hội Chữ thập đỏ\r\n\nthành phố. Văn phòng sử dụng con dấu và tài khoản của Ban Chỉ đạo vận động hiến\r\n\nmáu tình nguyện thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện thành\r\n\nphố Cần Thơ\n\n1. Chức năng, nhiệm vụ:\n\na) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo vận động Hiến máu\r\n\ntình nguyện thành phố trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát các hoạt động về hiến máu tình\r\n\nnguyện, tình hình thực hiện chỉ tiêu, chế độ, chính sách đối với người hiến máu\r\n\ntình nguyện theo quy định hiện hành;\n\nb) Làm đầu mối vận động các đơn vị cho, tiếp\r\n\nnhận máu và tổng hợp báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo thành phố và các\r\n\nquận, huyện;\n\nc) Chuẩn bị nội dung và điều kiện tổ chức các\r\n\ncuộc họp của Thường trực Ban Chỉ đạo, hội nghị sơ, tổng kết phong trào vận động\r\n\nhiến máu tình nguyện và các sự kiện “Ngày toàn dân Hiến máu tình nguyện” ngày\r\n\n07 tháng 4, “Ngày thế giới tôn vinh người hiến máu nhiều lần” ngày 14 tháng 6;\r\n\nđồng thời phát động hưởng ứng chiến dịch “Lễ hội Xuân hồng”, “Giọt máu hồng\r\n\nhè”…;\n\nd) Quản lý mạng lưới người hiến máu tình nguyện\r\n\nvà các Câu lạc bộ; theo dõi, đôn đốc công tác vận động hiến máu tình nguyện của\r\n\ncác quận, huyện, Câu lạc bộ hiến máu tình nguyện các trường đại học, cao đẳng,\r\n\nlực lượng vũ trang, Đoàn thanh niên… đạt chỉ tiêu giao hàng năm;\n\nđ) Thực hiện công tác quản lý hành chính, quản\r\n\nlý tài sản, tài chính, trang thiết bị, quản lý công tác văn thư, lưu trữ… theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quy định và do Trưởng ban Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình\r\n\nnguyện thành phố phân công.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\nVăn phòng thường trực Ban Chỉ đạo vận động hiến\r\n\nmáu tình nguyện thành phố Cần Thơ gồm Chánh văn phòng và nhân viên.\n\nNhân sự làm việc tại Văn phòng thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo: Bố trí 02 biên chế (sự nghiệp) làm nhiệm vụ chuyên trách trong tổng số\r\n\nbiên chế của Hội Chữ thập đỏ thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Thành Thống\n\n", + "id": 105818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105819.json b/contexts/context_105819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a85047242491bfcfb12ae09166e25988a55f86ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_105819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-42-2013-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-le-phi-trong-hoat-dong-Trong-tai-182013.aspx", + "name": "Thong-tu-42-2013-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-le-phi-trong-hoat-dong-Trong-tai-182013", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2013/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 11 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng trọng tài thương mại.\n\nĐiều 1. Người\r\n\nnộp lệ phí\n\nNgười nộp lệ phí theo quy định tại\r\n\nThông tư này bao gồm:\n\n1. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại,\r\n\nthay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng\r\n\ntài, Giấy đăng ký hoạt động đối với Chi nhánh của Trung tâm trọng tài.\n\n2. Tổ chức trọng tài nước ngoài đề\r\n\nnghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nChi nhánh, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Mức\r\n\nthu lệ phí\n\nMức thu lệ phí trong lĩnh hoạt động\r\n\ntrọng tài quy định như sau:\n\nStt\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n(Đồng/lần)\n\n1\n\nLệ phí đối với Trung tâm trọng tài:\n\n\n\n- Cấp Giấy phép thành lập\n\n3.000.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy phép thành lập\n\n500.000\n\n\n\n- Cấp Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.500.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\n\n500.000\n\n2\n\nLệ phí đối với Chi nhánh của Trung tâm trọng\r\n\n tài:\n\n\n\n- Cấp Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.500.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\n\n500.000\n\n3\n\nLệ phí đối với Chi nhánh của Tổ chức trọng tài\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam:\n\n\n\n- Cấp Giấy phép thành lập\n\n6.500.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập\n\n2.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy phép thành lập\n\n500.000\n\n\n\n- Cấp Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.500.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\n\n500.000\n\n4\n\nLệ phí đối với Văn phòng đại diện của Tổ chức\r\n\n trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:\n\n\n\n- Cấp Giấy phép thành lập\n\n2.000.000\n\n\n\n- Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập\n\n1.000.000\n\n\n\n- Cấp lại Giấy phép thành lập\n\n500.000\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthu, nộp và quản lý lệ phí\n\n1. Bộ Tư pháp thực hiện cấp, cấp lại\r\n\nGiấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài; Giấy phép thành lập của Chi nhánh,\r\n\nVăn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thay đổi nội\r\n\ndung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ\r\n\nchức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam và thu lệ phí.\n\n2. Sở Tư pháp thực hiện cấp, cấp lại,\r\n\nthay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; cấp lại, thay\r\n\nđổi nội dung Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký\r\n\nhoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài và thu lệ phí.\n\n3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ\r\n\nsố tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục\r\n\nlục ngân sách nhà nước hiện hành. Kinh phí cho hoạt động cấp phép và thu lệ phí\r\n\ntrong lĩnh vực trọng tài thương mại của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân\r\n\nsách nhà nước cấp đó bảo đảm, được tổng hợp vào dự toán ngân sách chi thường\r\n\nxuyên hàng năm của cơ quan tổ chức đó.\n\n4. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí cấp phép hoạt động trọng\r\n\ntài thương mại không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư\r\n\nsố 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát\r\n\nhành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của\r\n\nChính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số\r\n\n01/2005/TT-BTC ngày 04/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động\r\n\nTrung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài và lệ\r\n\nphí Toà án liên quan đến trọng tài.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài\r\n\nchính để nghiên cứu, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT, CST (CST 5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n", + "id": 105819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10582.json b/contexts/context_10582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..618e08cf8d8c8a75ee2692c9f6642407ee0a1b9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4852-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-giay-in-name-card-dang-to-co-van-276451.aspx", + "name": "Thong-bao-4852-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-giay-in-name-card-dang-to-co-van-276451", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4852/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 5 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n970/TB-PTPLHCM ngày 12/5/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Giấy in name\r\n\n card dạng tờ, có vân, mã hàng: Festival #002, định lượng: 200g, màu: beige,\r\n\n khổ: 31x43. Hàng mới 100% (Mục 2).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH thương\r\n\n mại sản xuất Toàn Việt; Địa chỉ: 123 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân\r\n\n Bình, TP Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0305426000.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10022527643/A11\r\n\n ngày 03/12/2014 tại Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV I - Cục Hải quan TP Hồ\r\n\n Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Giấy\r\n\n kraft đã dập nổi, không tráng phủ, chưa in, đã nhuộm màu hồng toàn bộ, định\r\n\n lượng 200.2 g/m2, dạng tờ, kích thước 78cm x 109cm.\n\n5. Kết\r\n\n quả phân loại:\n\nTên thương mại: Festival #002 beige.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Giấy kraft đã\r\n\n dập nổi, không tráng phủ, chưa in, đã nhuộm màu hồng toàn bộ, định lượng\r\n\n 200.2 g/m2, dạng tờ, kích thước 78cm x 109cm.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin.\n\nthuộc nhóm 48.08 “Giấy và bìa, đã tạo\r\n\n sóng (có hoặc không dán các lớp mặt phẳng), đã làm chun, làm nhăn, rập nổi hoặc\r\n\n đục lỗ, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc nhóm 48.03”, phân nhóm 4808.90\r\n\n “- Loại khác”, mã số 4808.90.30 “- - Đã dập nổi” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV I (Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105820.json b/contexts/context_105820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0634ba8acad17b81011a4aed693b517117e626b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-69-2004-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-cap-khong-thu-tien-bao-tap-chi-vung-dan-toc-thieu-so-mien-nui-52245.aspx", + "name": "Thong-tu-69-2004-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-cap-khong-thu-tien-bao-tap-chi-vung-dan-t", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 69/2004/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2004\n\n \n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 69/2004/TT-BTC NGÀY 9\r\n\nTHÁNG 07 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CẤP KHÔNG THU TIỀN MỘT\r\n\nSỐ BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI \n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hiện hành hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1637/QĐ-TTg ngày 31/12/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc cấp một số báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi; \n\nSau khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành liên quan, Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cấp không thu tiền một số\r\n\nbáo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi như sau:\n\nI- ĐỐI TƯỢNG NHẬN BÁO, TẠP CHÍ VÀ SỐ LƯỢNG PHÁT HÀNH\n\nĐối tượng nhận\r\n\nbáo, tạp chí và số lượng phát hành thực hiện theo quy định từ khoản\r\n\n1 đến khoản 8, Điều 2 Quyết định số 1637/QĐ-TTg ngày 31/12/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc cấp không một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi và công văn số 869/CP-VX ngày 30/6/2003 của Chính phủ về việc cơ chế\r\n\ntài chính cho Báo Dân tộc và Phát triển của Uỷ ban Dân tộc, cụ thể như sau:\n\n1. Các lớp thuộc các trường học:\n\n1.1. Các lớp thuộc\r\n\nTrường tiểu học của các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo được cấp 01 tờ\r\n\nchuyên đề Nhi đồng Dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n1.2. Các lớp thuộc\r\n\nTrường phổ thông trung học cơ sở của các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải\r\n\nđảo được cấp 01 tờ Chuyên đề Thiếu niên Tiền phong Dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi. \n\n1.3. Các lớp thuộc\r\n\nTrường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số\r\n\nđược cấp 01 tờ Chuyên đề Nhi đồng Dân tộc thiểu số và Miền núi.\n\n1.4. Các lớp thuộc\r\n\nTrường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh miền núi, vùng dân tộc\r\n\nthiểu số được cấp một tờ chuyên đề Thiếu niên tiền phong Dân tộc thiểu số và Miền\r\n\nnúi.\n\n2. Thư viện:\n\n2.1. Thư viện các\r\n\nTrường dân tộc nội trú được cấp:\n\n- 05 tờ Chuyên đề\r\n\nVăn nghệ Dân tộc thiểu số và Miền núi.\n\n- 05 tờ Tạp chí\r\n\nVăn hoá các Dân tộc.\n\n- 05 tờ Tạp chí\r\n\nDân tộc.\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển.\n\n2.2. Thư viện các\r\n\ntỉnh, huyện vùng miền núi, dân tộc thiểu số được cấp:\n\n- 02 tờ Chuyên đề\r\n\nVăn nghệ Dân tộc thiểu số và Miền núi.\n\n- 02 tờ Tạp chí\r\n\nVăn hoá các Dân tộc.\n\n- 02 tờ Tạp chí\r\n\nDân tộc .\n\n- 02 tờ Tạp chí\r\n\nDân tộc học.\n\n- 02 tờ Tạp chí\r\n\nDân tộc và Thời đại.\n\n3. Uỷ ban Nhân dân cấp xã:\n\n3.1. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân xã vùng miền núi và dân tộc thiểu số được cấp:\n\n- 01 tờ Bản tin - ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n3.2. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các xã miền núi, dân tộc thiểu số thuộc vùng biên giới được cấp:\n\n- 01 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Báo biên\r\n\nphòng thuộc Bộ Tư lệnh Biên phòng.\n\n3.3. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các xã thuộc Chương trình 135/TTg được cấp: \n\n- 01 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề Dân\r\n\ntộc thiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của các tờ báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn\r\n\nngày nay, Sức khoẻ và Đời sống, Kinh tế nông thôn, Khoa học và Đời sống, Văn\r\n\nhoá và Báo Công nghiệp Việt Nam.\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển.\n\n4. Đảng uỷ của các xã thuộc Chương trình 135/TTg:\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển.\n\n5. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:\n\n5.1 Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các huyện miền núi, dân tộc thiểu số được cấp: \n\n- 03 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 03 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n5.2. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các huyện có các xã thuộc Chương trình 135/TTg được cấp:\n\n- 03 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 03 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của các tờ báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn\r\n\nngày nay, Sức khoẻ và Đời sống, Kinh tế nông thôn, Khoa học và Đời sống, Văn\r\n\nhoá và Báo Công nghiệp Việt Nam.\n\n- 02 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển (trong đó Ban Dân tộc Định cư huyện 01 tờ, Ban chỉ đạo Chương\r\n\ntrình 135 của huyện 01 tờ)\n\n6. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh:\n\n6.1. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân các tỉnh vùng miền núi, dân tộc thiểu số được cấp:\n\n- 03 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 03 tờ chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 02 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển (trong đó Ban Dân tộc tỉnh 01 tờ, Ban chỉ đạo Chương trình 135 của\r\n\ntỉnh 01 tờ).\n\n6.2. Uỷ ban Nhân\r\n\ndân tỉnh có các xã thuộc Chương trình 135/TTg được cấp:\n\n- 03 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 03 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của các tờ báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn\r\n\nngày nay, Sức khoẻ và Đời sống, Kinh tế nông thôn, Khoa học và Đời sống, Văn\r\n\nhoá và Báo Công nghiệp Việt Nam.\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển (Ban chỉ đạo Chương trình 135/TTg).\n\n7. Ban Dân tộc tỉnh (Bộ phận làm công tác Dân tộc - miền núi):\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của các tờ báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn\r\n\nngày nay, Sức khoẻ và Đời sống, Kinh tế nông thôn, Khoa học và Đời sống, Văn\r\n\nhoá và Báo Công nghiệp Việt Nam.\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển.\n\n8. Đồn, trạm biên phòng:\n\nCác đồn, trạm biên\r\n\nphòng đóng trên địa bàn miền núi, vùng dân tộc thiểu số được cấp: \n\n- 01 tờ Bản tin- ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- 01 tờ Chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của các tờ báo: Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn\r\n\nngày nay, Sức khoẻ và Đời sống, Kinh tế nông thôn, Khoa học và Đời sống, Văn\r\n\nhoá và Báo Công nghiệp Việt Nam.\n\n- 01 tờ chuyên đề\r\n\nVăn nghệ Dân tộc thiểu số và Miền núi.\n\n- 01 tờ Tạp chí\r\n\nVăn hoá các dân tộc.\n\n- 01 tờ Tạp chí\r\n\nDân tộc .\n\n- 01 tờ báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển. \n\n9. Các thôn bản vùng Miền núi, Dân tộc thiểu số được cấp:\n\n- 01 tờ Bản tin-ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và miền núi của Thông tấn xã Việt Nam \n\n- 01 tờ Báo Dân tộc\r\n\nvà Phát triển.\n\nII. SỐ KỲ PHÁT HÀNH CỦA TỪNG LOẠI BÁO, TẠP CHÍ, CHUYÊN ĐỀ:\n\n1. Chuyên đề Nhi đồng\r\n\ndân tộc thiểu số và Miền núi là 24 kỳ/năm (mỗi tháng phát hành 2 kỳ).\n\n2. Chuyên đề Thiếu\r\n\nniên Tiền phong Dân tộc thiểu số và Miền núi 24 kỳ/năm (mỗi tháng 2 kỳ).\n\n3. Bản tin - ảnh\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam 12 kỳ/năm (mỗi tháng1 kỳ).\n\n4. Chuyên đề Dân tộc\r\n\nthiểu số và Miền núi của Thông tấn xã Việt Nam 12 kỳ/năm (mỗi tháng 1 kỳ).\n\n5. Bảy chuyên đề\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi thuộc Chương trình 135/TTg 52 kỳ/năm (mỗi tuần 1kỳ).\n\n6. Chuyên đề Văn\r\n\nnghệ Dân tộc thiểu số và Miền núi 12 kỳ/năm (mỗi tháng 1 kỳ).\n\n7. Tạp chí Văn hoá\r\n\ncác Dân tộc 12 kỳ/năm (mỗi tháng 1 kỳ).\n\n8. Tạp chí Dân tộc\r\n\n12 kỳ (mỗi tháng 1 kỳ).\n\n9. Tạp chí Dân tộc\r\n\nhọc 06 kỳ (2 tháng 1 kỳ).\n\n10. Tạp chí Dân tộc\r\n\nvà Thời đại 12 kỳ/năm (mỗi tháng 1 kỳ).\n\n11. Báo Biên phòng\r\n\n52 kỳ/năm (mỗi tuần 1 kỳ).\n\n12. Báo Dân tộc và\r\n\nPhát triển 52 kỳ/năm (mỗi tuần 1 kỳ).\n\nSố lượng bản báo,\r\n\ntạp chí phát hành trong một kỳ được tính trên cơ sở số lượng thực tế đã phát\r\n\nhành đến các đối tượng nhận nêu tại điểm I trên và số bản nộp lưu chiểu theo quy\r\n\nđịnh. Để đảm bảo việc chuyển báo, tạp chí, chuyên đề đến từng đối tượng được\r\n\nnhanh chóng, thuận lợi; thực hiện theo dõi, quản lý chặt chẽ, các báo, tạp chí,\r\n\nchuyên đề thống nhất phát hành qua Công ty phát hành báo chí Trung ương thuộc Bộ\r\n\nBưu chính và Viễn thông (trừ Báo Biên phòng có quân bưu riêng). \n\nBộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo chủ trì, phối với các Bộ, ngành liên quan thống nhất công bố danh sách, địa\r\n\nchỉ các lớp, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dân tộc nội trú, thư viện\r\n\ncác trường được nhận báo, tạp chí, chuyên đề cấp không và tổng hợp gửi Uỷ ban\r\n\nDân tộc, Cơ quan phát hành.\n\nUỷ ban Dân tộc chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thống nhất công bố danh sách, địa chỉ\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh, huyện, xã, thôn bản, đồn biên phòng được nhận báo, tạp chí\r\n\nchuyên đề cấp không và tổng hợp gửi Cơ quan phát hành.\n\nIII. LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, THỰC HIỆN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ\n\n1. Lập dự toán\r\n\nkinh phí:\n\nHàng năm, Uỷ ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Cơ quan báo, tạp chí, phát hành và\r\n\ncác ngành liên quan; căn cứ vào đối tượng nhận báo, số lượng báo, tạp chí,\r\n\nchuyên đề cấp không và chi phí xuất bản, phát hành của từng loại báo, tạp chí,\r\n\nchuyên đề đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt, lập dự toán nhu cầu kinh phí, tổng\r\n\nhợp trong dự toán chi ngân sách của Uỷ ban Dân tộc, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt và giao dự\r\n\ntoán. Nguồn kinh phí cấp không báo, tạp chí, chuyên đề cho các đối tượng vùng\r\n\nDân tộc thiểu số và Miền núi quy định tại Thông tư này do ngân sách Trung ương\r\n\nđảm bảo.\n\n2. Phân bổ và\r\n\nthực hiện dự toán kinh phí:\n\nTrên cơ sở dự toán\r\n\nngân sách cấp không báo, tạp chí năm được thông báo, Uỷ ban Dân tộc dự kiến\r\n\nphân bổ kinh phí cho từng báo, tạp chí, cơ quan phát hành gửi Bộ Tài chính để\r\n\nthẩm định theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.\r\n\nSau khi có ý kiến thẩm định thống nhất của Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc thực hiện\r\n\nký hợp đồng trách nhiệm với từng đơn vị gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi\r\n\nUỷ ban Dân tộc giao dịch để phối hợp thực hiện.\n\nCăn cứ vào dự toán\r\n\nngân sách được giao, hợp đồng ký kết giữa Uỷ ban Dân tộc với các Báo, Tạp chí,\r\n\nCơ quan phát hành, Bộ Tài chính cấp kinh phí theo hợp đồng bằng lệnh chi tiền\r\n\ncho Uỷ ban Dân tộc, đồng thời thay Uỷ ban Dân tộc thanh toán kinh phí cho các\r\n\nBáo, Tạp chí, Cơ quan phát hành bằng uỷ nhiệm chi. Lần đầu ứng 70% kinh phí\r\n\ntheo giá trị hợp đồng, lần 2 cấp 30% còn lại sau khi các Báo, Tạp chí, Cơ quan\r\n\nphát hành hoàn thành việc cung cấp đủ báo, tạp chí, chuyên đề theo hợp đồng, có\r\n\nxác nhận của Công ty Phát hành Báo chí Trung ương đối với các Báo, Tạp chí, xác\r\n\nnhận của Uỷ ban Dân tộc đối với Công ty Phát hành Báo chí Trung ương.\n\nHết năm, Uỷ ban\r\n\ndân tộc chủ trì, phối hợp với các báo, tạp chí, cơ quan phát hành đối chiếu,\r\n\nxác nhận về số lượng bản báo, tạp chí, chuyên đề thực tế đã chuyển đến cho từng\r\n\nđối tượng trong năm, thực hiện thanh lý hợp đồng đã ký, gửi Bộ Tài chính để làm\r\n\ncăn cứ quyết toán kinh phí cho từng cơ quan, đơn vị.\n\n3. Quyết toán\r\n\nkinh phí:\n\nKinh phí Nhà nước\r\n\ncấp để xuất bản, phát hành báo, tạp chí chuyên đề cấp không cho vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi được các cơ quan, đơn vị ghi chép, hạch toán, báo cáo quyết\r\n\ntoán theo chế độ kế toán hiện hành. Uỷ ban Dân tộc có trách nhiệm xét duyệt quyết\r\n\ntoán kinh phí cấp không báo, tạp chí, chuyên đề, tổng hợp gửi Bộ Tài chính để\r\n\nthẩm định báo cáo quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Luật ngân sách\r\n\nNhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước. \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Dân tộc- Miền\r\n\nnúi (hoặc cơ quan phụ trách công tác Dân tộc, Miền núi) của các địa phương có đối\r\n\ntượng hưởng chính sách cấp không một số báo, tạp chí, chuyên đề, có trách nhiệm:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan (Sở Tài chính, Sở Văn hoá- Thông tin, Sở Giáo dục-Đào tạo),\r\n\ncăn cứ vào số lượng báo, tạp chí, chuyên đề cấp không cho từng đối tượng, báo\r\n\ncáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc tiếp nhận\r\n\nbáo, tạp chí, chuyên đề từ cơ quan phát hành, nơi để các ấn phẩm, đối tượng\r\n\nkhai thác sử dụng, quản lý và đối tượng có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền\r\n\ndưới các hình thức, phương tiện khác nhau đối với từng loại báo, tạp chí,\r\n\nchuyên đề cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Quy định trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp chính quyền huyện, xã, thủ trưởng đơn vị có đối tượng nhận báo, tạp\r\n\nchí, chuyên đề cấp không của Nhà nước trong việc quản lý, khai thác sử dụng có\r\n\nhiệu quả những ấn phẩm này.\n\nĐịnh kỳ hàng quý\r\n\nkiểm tra số lượng báo, tạp chí, chuyên đề của cơ quan phát hành đã cung cấp cho\r\n\ntừng đối tượng theo quy định, công tác quản lý, đánh giá hiệu quả trong việc\r\n\nkhai thác sử dụng từng loại báo, tạp chí, chuyên đề và các khó khăn tồn tại để\r\n\ncó biện pháp nhằm chấn chỉnh kịp thời. \n\n2. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số\r\n\n28/2002/TT-BTC ngày 26/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí cấp không thu tiền một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ\r\n\nTài chính để hướng dẫn bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.\n\n \n\n \n\nHuỳnh\r\n\n Thị Nhân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 105820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105821.json b/contexts/context_105821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bedc83c67025d17397cd59936cdeca1a5db091d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-597-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giai-quyet-to-cao-tinh-Gia-Lai-458208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-597-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giai-quyet-to-cao-tinh-Gia-Lai-45820", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 597/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 02 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI VÀ BÃI BỎ 01 THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số: 232/TT-TTr ngày 18 tháng 6 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 01 thủ tục hành chính\r\n\nmới lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố theo Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09 tháng 10\r\n\nnăm 2019 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế trong lĩnh vực tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính\r\n\nphủ (Phụ lục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: NC, VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n2.002186\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày\r\n\n kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải\r\n\n quyết tố cáo một lần không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Luật Tố cáo 2018;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố\r\n\n cáo;\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nQuyết định đã\r\n\n công bố\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo\r\n\n tại cấp huyện\n\nQuyết định số 173/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n", + "id": 105821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105822.json b/contexts/context_105822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86596deabdf528ff816b822e1aa18e4ce28dde4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1058-QD-BGTVT-2010-giao-nhiem-vu-uy-quyen-quan-ly-dau-tu-xay-dung-du-an-Bo-Giao-thong-van-tai-chu-dau-tu-169202.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1058-QD-BGTVT-2010-giao-nhiem-vu-uy-quyen-quan-ly-dau-tu-xay-dung-du-an-Bo-Giao-thong-van", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1058/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ ỦY QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG QUẢN LÝ ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LÀM CHỦ ĐẦU TƯ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa\r\n\nchọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD \r\n\nngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng\r\n\nquy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý xây dựng và chất lượng công trình giao thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ và\r\n\nủy quyền cho Tổng giám đốc, Giám đốc Ban quản lý dự án (sau đây viết tắt là Ban QLDA) được giao nhiệm vụ quản lý các dự\r\n\nán do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư (sau đây viết tắt là Bộ GTVT) theo\r\n\nhình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thực hiện một số nhiệm vụ của chủ\r\n\nđầu tư, như sau:\n\n1. Khảo sát lập báo cáo đầu tư (đề xuất\r\n\ndự án), dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư:\n\nBan QLDA thực hiện các quyền và trách\r\n\nnhiệm của chủ đầu tư theo quy định trừ các công việc sau:\n\n- Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\nthầu;\n\n- Thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm\r\n\nvụ, chi phí khảo sát lập báo cáo đầu tư (đề xuất dự án), dự án đầu tư, điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư;\n\n- Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu tư vấn trừ tư vấn thẩm tra các dự án nhóm B, C;\n\n- Các trường\r\n\nhợp khác, Bộ GTVT sẽ có ủy quyền và giao nhiệm cụ thể.\n\n2. Về thiết kế, dự toán:\n\n2.1. Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê\r\n\nduyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với\r\n\ncông trình thiết kế 3 bước trừ những công trình đã được Bộ quy định cấp thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công tại\r\n\nquyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật.\n\n2.2. Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê\r\n\nduyệt các nội dung điều chỉnh, bổ sung thiết kế kỹ thuật (đối với công trình\r\n\nthiết kế 3 bước), điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết\r\n\nkế 2 bước), điều chỉnh bổ sung dự toán đảm bảo nguyên tắc những nội dung điều\r\n\nchỉnh không làm thay đổi địa điểm, quy mô, tiêu chuẩn thiết kế của dự án đã được\r\n\nphê duyệt, mục tiêu dự án và không vượt tổng mức đầu tư.\n\n2.2.1. Việc phê duyệt điều chỉnh, bổ\r\n\nsung thiết kế theo nguyên tắc sau:\n\na) Công trình đường, cầu đường bộ và\r\n\nđường sắt:\n\n- Bình đồ: Điều chỉnh khoảng cách dịch\r\n\nchuyển ngang tim tuyến nhỏ hơn hoặc bằng 3m, thay đổi bán kính đường cong bằng\r\n\n(tăng hoặc giảm) để phù hợp với điều kiện\r\n\nđịa hình thực tế nhưng không làm thay đổi tính chất\r\n\nkỹ thuật của tuyến so với thiết kế đã được duyệt và không nhỏ hơn bán kính đường\r\n\ncong bằng tối thiểu (Rmin) đã được phê duyệt.\n\nCác điều chỉnh trên phải đảm bảo nguyên tắc không ảnh hưởng tới\r\n\nphạm vi giải phóng mặt bằng vĩnh viễn của dự án cũng như tiến độ của công\r\n\ntrình.\n\n- Trắc dọc: Điều chỉnh thiết kế đảm bảo\r\n\ncác tiêu chuẩn về độ dốc dọc nằm trong quy định\r\n\nvà không vượt trị số độ dốc lớn nhất đã được phê duyệt (nằm trong tiêu chuẩn\r\n\ncho phép), trường hợp sử dụng độ dốc châm\r\n\nchước phải báo cáo Bộ GTVT,\n\n- Mặt cắt ngang: Điều chỉnh mái dốc\r\n\ntaluy âm và dương phù hợp với điều kiện địa\r\n\nchất và địa hình thực tế của những đoạn tuyến\r\n\ntrên cơ sở báo cáo phân tích đề xuất của Tư vấn giám sát.\n\nPhê duyệt những thay đổi về cấp đất,\r\n\nđá theo điều kiện địa chất thực tế hiện trường trên cơ sở báo cáo xác nhận của\r\n\ntư vấn giám sát và tư vấn khảo sát thiết kế.\n\n- Xử lý nền đường:\n\n+ Phê duyệt điều chỉnh chiều dài các\r\n\nloại cọc cát, bấc thấm, các loại vật liệu khác đã được phê duyệt trong thiết kế\r\n\nkỹ thuật; điều chỉnh giảm diện tích xử lý nền đất yếu; điều chỉnh tăng không vượt\r\n\nquá 5% phạm vi đã duyệt để phù hợp với điều kiện địa chất sau khi có kết quả thi\r\n\ncông thử.\n\n+ Phê duyệt biện pháp đào thay đất yếu\r\n\ncục bộ theo đề xuất của TVGS đối với các đoạn có chiều sâu < 1m so với cao độ\r\n\nđỉnh nền do quá trình thi công phát sinh, trường\r\n\nhợp lớn hơn 1 m Ban QLDA báo cáo Bộ chấp thuận về chủ trương.\n\n+ Các trường hợp khác phê duyệt sau\r\n\nkhi có ý kiến chấp thuận của Bộ GTVT.\n\n- Kết cấu kiến trúc tầng trên đường sắt,\r\n\nkết cấu mặt đường bộ: Giữ nguyên kết cấu mặt đường đã được phê duyệt, điều chỉnh\r\n\nchiều dày các lớp bù phụ mặt đường cũ cho phù hợp với điều kiện thực tế (đối với\r\n\nđường bộ).\n\n- Công trình\r\n\ncống:\n\n+ Điều chỉnh vị trí cống, chiều dài,\r\n\ngia cố thượng, hạ lưu cống cho phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế địa hình và dòng chảy.\n\n+ Điều chỉnh bổ sung số lượng, khẩu độ\r\n\ncống cho phù hợp thực tế sau khi có ý kiến\r\n\nchấp thuận của Bộ GTVT.\n\n+ Bổ sung, sửa đổi hệ thống thoát nước dọc, rãnh đỉnh trên cơ sở các giải\r\n\npháp kỹ thuật đã được phê duyệt trong thiết kế kỹ thuật.\n\n- Đối với cống chui dân sinh:\n\n+ Điều chỉnh vị trí, chiều dài cống\r\n\nchui dân sinh cho phù hợp với điều kiện thực tế địa hình và đường dân sinh.\n\n+ Điều chỉnh bổ sung số lượng, khẩu độ\r\n\ncống chui dân sinh cho phù hợp thực tế\r\n\nsau khi có ý kiến chấp thuận của cấp phê duyệt thiết kế bước trước.\n\n- Công trình cầu:\n\n+ Điều chỉnh vị trí cầu phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế địa hình, dòng chảy theo đề nghị của tư vấn (tư vấn thiết kế\r\n\nvà tư vấn giám sát) với điều kiện không làm thay đổi sơ đồ nhịp và kết cấu cầu.\n\n+ Điều chỉnh cao độ đáy móng (mố, trụ)\r\n\nvà chiều dài cọc phù hợp với điều kiện địa chất\r\n\nsau khi có kết quả khoan hoặc kết quả thử cọc,\n\nThay đổi đường kính thép nhưng không\r\n\nlàm thay đổi tổng tiết diện và chủng loại\r\n\nthép trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật đã được phê duyệt.\n\n- Các công trình phụ tạm và an toàn\r\n\ngiao thông:\n\nDuyệt thiết kế các công trình phụ tạm\r\n\n(đường tránh, bến bãi, đường công vụ,...) chưa có trong thiết kế được duyệt sau\r\n\nkhi có ý kiến của Bộ GTVT chấp thuận về chủ trương.\n\nBổ sung, điều chỉnh các hạng mục đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông như dải phân cách, sơn kẻ đường, cột Km, cọc tiêu, biển\r\n\nbáo, rào tôn lượn sóng,... cho phù hợp với\r\n\nthực tế hiện trường sau khi Bộ đã duyệt chủ trương.\n\n- Công trình phòng hộ (kè, tường chắn,\r\n\ngia cố bảo vệ mái taluy):\n\nĐiều chỉnh kích thước, vị trí và cao\r\n\nđộ móng kè, tường chắn cho phù hợp với điều\r\n\nkiện địa hình, địa chất thực tế trên cơ sở\r\n\nđề xuất của tư vấn giám sát. Trường hợp cần bổ sung hoặc thay đổi kết cấu tường\r\n\nchắn, Ban QLDA báo cáo Bộ xem xét chấp thuận.\n\nBổ sung, điều chỉnh các biện pháp gia\r\n\ncố bảo vệ mái taluy trên cơ sở đề xuất, của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và\r\n\nsau khi Bộ chấp thuận về chủ trương.\n\n- Các nút giao, đường vuốt nối:\n\nĐiều chỉnh cục bộ các nhánh tuyến và\r\n\nchiều dài vuốt nối để tránh đền bù, giải tỏa lớn, phù hợp với qui hoạch chung của\r\n\nđịa phương, tính chất nút giao cắt, đường vuốt nối sau khi có ý kiến của Bộ\r\n\nGTVT chấp thuận về chủ trương.\n\n- Công trình hầm:\n\nDuyệt thiết kế chi tiết khi có sự\r\n\nthay đổi so với thiết kế bước trước đã được phê duyệt bao gồm:\n\n+ Phương án gia cố bề mặt của mái dốc\r\n\nở những vị trí cần thiết để đảm bảo chống xói hoặc sụt lở sau khi cấp phê duyệt\r\n\nthiết kế bước trước đã chấp thuận về chủ trương hoặc Bộ GTVT đã duyệt thay đổi\r\n\nquy mô.\n\n+ Những thay đổi về cấp đất, đá theo\r\n\nđiều kiện địa chất thực tế hiện trường trên cơ sở báo cáo và xác nhận của Tư vấn\r\n\ngiám sát.\n\n+ Khối lượng đào hoặc sụt lở bất khả\r\n\nkháng do điều kiện địa chất, thủy văn thiên tai và khối lượng bê tông phun bù\r\n\nphần đào vượt (khống chế phần đào vượt trung bình không vượt quá 15 cm) và sụt\r\n\nlở tương ứng.\n\n+ Thay đổi chủng loại và khoảng cách\r\n\ngiữa các vỉ thép chống phù hợp với điều\r\n\nkiện địa chất thực tế trên cơ sở báo cáo và xác nhận của Tư vấn giám sát.\n\n+ Tăng hoặc giảm khối lượng và chủng\r\n\nloại neo đá cho phù hợp với điều kiện địa chất thực tế và kết quả đo biến dạng\r\n\ntheo quy định kỹ thuật trong quá trình thi công trên cơ sở báo cáo và xác nhận\r\n\ncủa Tư vấn giám sát,\n\nb) Công trình cảng, đường thủy:\n\n- Xây dựng đê chắn sóng, nạo vét bến\r\n\nvà luồng:\n\n+ Điều chỉnh khoảng cách dịch chuyển\r\n\nngang của tim tuyến (trong phạm vi nhỏ hơn 5,0m) và thay đổi bán kính đường cong\r\n\n(tăng hoặc giảm) để phù hợp với điều kiện địa hình thực tế nhưng không làm\r\n\nthay đổi quy mô, cấp hạng kỹ thuật của tuyến so với thiết kế đã được phê duyệt ở\r\n\nbước trước và không nhỏ hơn bán kính đường cong nằm tối thiểu (Rmin) đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n+ Điều chỉnh mái dốc ta luy và phạm\r\n\nvi nạo vét phần nền móng đê chắn sóng, bến và luồng phù hợp với điều kiện địa\r\n\nchất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu báo cáo và xác nhận của tư vấn giám\r\n\nsát, tư vấn thiết kế.\n\n+ Thay đổi về cao độ, độ dốc của đê\r\n\nchắn sóng phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu\r\n\nbáo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế nhưng đảm bảo không\r\n\nlàm thay đổi kết cấu, các yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt.\n\n+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo\r\n\nnguyên tắc không làm thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, không\r\n\ntăng kinh phí xây dựng, trường hợp tăng\r\n\nphải nằm trong phạm vi giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và\r\n\nkhông ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ và khả năng chịu lực của\r\n\ncông trình.\n\n- Các công trình cầu cảng, cầu vượt\r\n\nkênh, âu tàu, kè bờ:\n\n+ Duyệt thay đổi, bổ sung những chi\r\n\ntiết nhỏ, phương pháp sửa chữa trên cơ sở thiết kế bước trước đã được phê duyệt\r\n\nvà không làm thay đổi kết cấu, khả năng chịu lực của chi tiết đó.\n\n+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo\r\n\nnguyên tắc không làm tăng kinh phí, trường hợp\r\n\ntăng nằm trong giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và không ảnh\r\n\nhưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ công trình.\n\n- Phao tiêu báo hiệu: Duyệt điều chỉnh\r\n\nvị trí và bổ sung trên cơ sở báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát.\n\nc) Công trình cơ khí, kiến trúc và\r\n\ncác hạng mục khác:\n\n- Thay đổi nhỏ về cao độ đặt móng và\r\n\ncác kết cấu khác phù hợp với điều kiện địa chất thực tế trên cơ sở số liệu báo\r\n\ncáo và xác nhận của tư vấn giám sát thi công nhưng không làm thay đổi khả năng\r\n\nchịu lực của công trình.\n\n- Các thay đổi nhỏ về cách bố trí, diện\r\n\ntích của các phòng phù hợp với yêu cầu sử\r\n\ndụng.\n\n2.2.2. Về dự toán:\n\nThẩm định, phê duyệt dự toán bổ sung cho\r\n\nkhối lượng phát sinh, bù giá hợp đồng\r\n\ntheo các quy định hiện hành đã được thể hiện trong điều kiện hợp đồng, tổng giá trị dự toán bổ sung không vượt\r\n\nquá giá trị dự phòng của gói thầu đã được ghi trong hợp đồng. Trường hợp vượt quá giá trị dự phòng của gói thầu\r\n\nđược ghi trong hợp đồng, Ban QLDA phải có\r\n\nvăn bản trình Bộ GTVT xem xét, quyết định.\n\n2.3. Đối với những nội dung đã được ủy\r\n\nquyền cho Tổng giám đốc Ban QLDA nêu trên, nhưng việc điều chỉnh thiết kế, dự\r\n\ntoán phức tạp cần xin ý kiến của Bộ, Ban QLDA có văn bản báo cáo Bộ xem xét cho\r\n\ný kiến trước khi thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thiết kế theo quy định.\n\n3. Công tác giải phóng mặt bằng, tái\r\n\nđịnh cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng\n\nBan QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa chủ đầu tư dự án theo các quy định hiện hành đối với công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng. Ban QLDA có trách nhiệm theo dõi, giám sát, hỗ trợ các địa phương trong\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự\r\n\nán khi Bộ đã có Quyết định giao chủ đầu\r\n\ntư cho địa phương thực hiện theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của\r\n\nChính phủ.\n\n4. Công tác lựa chọn nhà thầu trong\r\n\nquá trình thực hiện đầu tư:\n\n4.1. Bộ giao nhiệm vụ và ủy quyền cho\r\n\nBan QLDA thực hiện một số công việc trong công tác lựa chọn nhà thầu như sau:\n\na) Quyết định thành lập tổ chuyên gia\r\n\nđấu thầu.\n\nb) Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu\r\n\ntư vấn: Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, danh sách ngắn nhà thầu tham gia đấu thầu.\n\nc) Đối với đấu thầu hạn chế: Tổ chức\r\n\nlựa chọn và phê duyệt danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu.\n\nd) Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ\r\n\nmời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn kiểm\r\n\ntoán, nhà thầu bảo hiểm công trình của các dự án nhóm B và C. Tổ chức thẩm định,\r\n\nphê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu tư vấn thẩm tra thiết kế và dự toán.\n\nđ) Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt\r\n\nyêu cầu về mặt kỹ thuật, danh sách xếp hạng nhà thầu.\n\ne) Phê duyệt hồ sơ yêu cầu đối với\r\n\ncác gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh trong mua\r\n\nsắm hàng hóa.\n\ng) Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối\r\n\nvới các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định\r\n\nthầu có giá trị trong hạn mức được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định\r\n\n85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ trừ gói thầu thẩm tra thiết kế kỹ\r\n\nthuật và dự toán.\n\nh) Quyết định xử lý tình huống đấu thầu\r\n\nđối với các gói thầu được ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.\n\n4.2. Đàm phán, thương thảo, hoàn thiện,\r\n\nký kết hợp đồng và điều chỉnh, bổ sung hợp\r\n\nđồng:\n\na) Ban QLDA đàm phán, thương thảo, ký\r\n\nkết hợp đồng với các nhà thầu (tư vấn,\r\n\ncung cấp, xây dựng...) căn cứ theo các quyết định có liên quan của cấp thẩm quyền.\r\n\nBan QLDA quyết định phê duyệt theo quy định (nếu cần đối với nguồn vốn vay ODA\r\n\ncủa JICA) và chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng; ký kết hợp đồng với nhà mầu\r\n\nđược lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.\n\nb) Đối với việc điều chỉnh, bổ sung hợp đồng: Ban QLDA tổ chức thực hiện thỏa thuận,\r\n\nthương thảo, ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng với nhà thầu (tư vấn, cung cấp,\r\n\nxây dựng...) trên cơ sở các quyết định điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư, điều\r\n\nchỉnh thiết kế, dự toán được duyệt. Trường hợp\r\n\ngiá trị điều chỉnh bổ sung vượt quá giá trị dự phòng của gói thầu đã được ghi\r\n\ntrong hợp đồng Ban QLDA phải báo cáo Bộ\r\n\nxem xét chấp thuận.\n\nc) Đối với việc quản lý nhân sự của\r\n\nnhà thầu và tư vấn: Ban QLDA xem xét và chấp thuận việc thay đổi nhân sự của tư\r\n\nvấn và nhà thầu với điều kiện các nhân sự thay thế có trình độ, năng lực và\r\n\nkinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn.\n\n5. Điều chuyển khối lượng và bổ sung\r\n\nnhà thầu phụ:\n\na) Xem xét, chấp thuận đề xuất của\r\n\nnhà thầu về việc bổ sung nhà thầu phụ hoặc điều chuyển khối lượng hợp đồng của\r\n\nnhà thầu theo hợp đồng đã ký kết trong\r\n\ntrường hợp khối lượng này có giá trị nhỏ hơn 10% giá trị phải tự thực hiện của\r\n\nnhà thầu chính (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ\r\n\ntheo hợp đồng ban đầu đã ký kết).\n\nb) Đối với trường hợp khối lượng cần\r\n\nđiều chuyển, bổ sung cho nhà thầu khác thực hiện có giá trị lớn hơn 10% giá trị\r\n\nnhà thầu chính phải tự thực hiện (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa nhà thầu phụ theo hợp đồng ban đầu đã\r\n\nký kết): Ban QLDA báo cáo đề xuất phương án điều chuyển bằng cách bổ sung nhà\r\n\nthầu hoặc chấm dứt hợp đồng để lựa chọn\r\n\nnhà thầu thay thế trình Bộ GTVT xem xét quyết định.\n\n6. Về công tác quản lý tài sản của dự án và quyết toán dự án hoàn thành\n\n6.1. Công tác quản lý tài sản: Ban\r\n\nQLDA chịu toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật trong\r\n\nviệc quản lý tài sản (bao gồm tài sản của Ban QLDA và tài sản của dự án) trong\r\n\nquá trình thực hiện dự án và thu hồi tài sản khi kết thúc dự án. Ban QLDA trình\r\n\nBộ để Bộ thống nhất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định các nội\r\n\ndung về quản lý và xử lý đối với tài sản của dự án trong quá trình thực hiện và\r\n\nkết thúc dự án theo các quy định hiện hành.\n\n6.2. Công tác quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán hoàn thành:\n\nBan QLDA cần hoàn thiện các thủ tục\r\n\npháp lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc đầu tư; phải rà soát\r\n\ncác thủ tục pháp lý, lưu giữ và tập hợp đầy đủ hồ sơ quyết toán, lập báo cáo\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành, tổ chức kiểm toán độc lập và trình cấp có thẩm quyền\r\n\nthẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định.\n\nBan QLDA có trách nhiệm bổ sung, cung\r\n\ncấp đầy đủ các tài liệu thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrước và sau khi quyết toán dự án hoàn thành làm cơ sở thực hiện, xử lý các kết\r\n\nluận của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra các Bộ, ngành theo\r\n\nquy định.\n\n7: Nghiệm thu, hoàn công, quyết định\r\n\nđưa công trình vào khai thác và bảo hành:\n\n7.1. Ban QLDA thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa chủ đầu tư theo quy định hiện hành về nghiệm thu, hoàn công công trình xây\r\n\ndựng.\n\n7.2. Đối với việc đưa công trình vào\r\n\nkhai thác sử dụng, Bộ giao cho Ban quản lý dự án hoàn tất các thủ tục, ký biên\r\n\nbản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình làm cơ sở hoàn tất\r\n\nhồ sơ, thủ tục trình Bộ quyết định đưa công trình vào khai thác sử dụng.\n\n7.3. Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nchủ đầu tư theo các quy định hiện hành về bảo hành công trình.\n\nĐiều 2. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntoán, làm việc với các Hội đồng thẩm định nhà nước, Hội đồng nghiệm thu nhà nước,\r\n\ncác hội đồng và các cơ quan kiểm tra về chất lượng công trình\n\n1. Ban QLDA chịu trách nhiệm báo cáo\r\n\ngiải trình theo yêu cầu và làm việc trực tiếp với các cơ quan thanh tra, kiểm\r\n\ntoán đối với các dự án có sự tham gia hoặc yêu cầu phải thanh tra, kiểm toán.\r\n\nTrường hợp cần thiết Ban QLDA có báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ và sự phối\r\n\nhợp của các cơ quan chức năng thuộc Bộ.\n\n2. Ban QLDA đại diện chủ đầu tư làm\r\n\nviệc với các Hội đồng thẩm định nhà nước, Hội đồng nghiệm thu nhà nước, các hội\r\n\nđồng khác và các cơ quan kiểm tra về chất\r\n\nlượng công trình đối với các dự án được\r\n\nquy định phải có sự kiểm tra giám sát của\r\n\ncác cơ quan nêu trên. Ban QLDA có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Vụ, Cục\r\n\ntham mưu và kịp thời báo cáo Bộ những nội dung, kết quả trong quá trình làm việc với các cơ quan nêu trên.\n\n3. Ban QLDA báo cáo Bộ về kế hoạch\r\n\nlàm việc của các Đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và những tồn tại (nếu có)\r\n\nđể phối hợp giải quyết ngay khi có dự thảo\r\n\nkết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.\n\nĐiều 3. Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư\r\n\ncủa chủ đầu tư dự án theo quy định. Ngoài ra, Ban QLDA thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nđáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời\r\n\nmọi báo cáo thống kê định kỳ theo quy định;\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các nội dung công việc được giao nhiệm\r\n\nvụ và ủy quyền định kỳ hàng quý và đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của Bộ.\n\n2. Trong quá trình thực hiện các nội dung được giao\r\n\nnhiệm vụ và ủy quyền, Ban QLDA có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ những trường\r\n\nhợp phát sinh tình huống đặc biệt, khẩn cấp hoặc các vấn đề phức tạp khác gặp\r\n\nphải trong quá trình, thực hiện để có sự chỉ đạo, phối hợp giải quyết.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế các quy định\r\n\ntrước đây có liên quan. Trước thời điểm quyết định này có hiệu lực, các Ban\r\n\nQLDA và các đơn vị có liên quan thực hiện theo Quyết định số 64/2007/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 28/12/2007 của Bộ Giao thông vận tải Ban hành \"Quy định về việc giao\r\n\nnhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với\r\n\ncác dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư”.\n\nNgười đứng đầu Ban QLDA chịu trách nhiệm cá nhân\r\n\ntrước Bộ trưởng và trước pháp luật về các nội dung được giao nhiệm vụ và ủy quyền.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân kịp thời có văn bản báo cáo Bộ GTVT để xem xét, hướng dẫn, chỉnh sửa hoặc bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 5. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ trực\r\n\nthuộc Bộ Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, các Ban quản\r\n\nlý dự án được giao quản lý các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, QLXD (5 bản);\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n ", + "id": 105822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105823.json b/contexts/context_105823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c787a9a164895e49bec758542690d51dfd32930 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-23-KH-UBND-2021-phat-trien-Y-duoc-co-truyen-tinh-Thua-Thien-Hue-den-2030-471469.aspx", + "name": "Ke-hoach-23-KH-UBND-2021-phat-trien-Y-duoc-co-truyen-tinh-Thua-Thien-Hue-den-2030-471469", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/KH-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 22 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN, KẾT HỢP Y DƯỢC CỔ TRUYỀN VỚI Y DƯỢC HIỆN ĐẠI TẠI TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình phát triển Y, Dược cổ\r\n\ntruyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y dược hiện đại đến năm 2030; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển Y dược cổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền\r\n\nvới Y dược hiện đại của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Phát triển toàn diện Y dược cổ truyền, tăng cường kết hợp Y dược cổ\r\n\ntruyền với Y dược hiện đại nhằm bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\ntrong tình hình mới.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n2.1 Phát triển toàn diện y dược cổ\r\n\ntruyền từ tuyến tỉnh đến cơ sở; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về\r\n\nYDCT.\n\n- Tăng cường năng lực khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh Y dược cổ truyền.\n\n- Đến năm 2025: Phát triển Bệnh viện\r\n\nY dược cổ truyền tỉnh thành Bệnh viện Đa khoa Y dược cổ truyền - Phục hồi chức\r\n\nnăng; Phục hồi mô hình Viện Thái Y; 50% Trung tâm Y tế huyện, thành phố có khoa\r\n\nY dược cổ truyền tách riêng biệt đối với khoa Phục hồi chức năng; có 90% Trạm y\r\n\ntế xã/phường/thị trấn triển khai bốc thuốc Y học cổ truyền\r\n\ntại trạm, 90 % Trạm triển khai hướng dẫn sử dụng thuốc nam trong công tác điều\r\n\ntrị bệnh.\n\n- Đến năm 2030:\r\n\nPhát triển Viện Thái Y trên nền tảng của Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền -\r\n\nPhục hồi chức năng; 100% Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố có khoa Y dược cổ\r\n\ntruyền tách riêng biệt đối với khoa Phục hồi chức năng; 100% Trạm y tế xã/phường/thị\r\n\ntrấn triển khai bốc thuốc y học cổ truyền tại trạm, 100 % Trạm triển khai hướng\r\n\ndẫn sử dụng thuốc nam trong công tác điều trị bệnh.\n\n- Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh Y\r\n\ndược cổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y dược hiện đại ở tất cả các tuyến;\r\n\nđến năm 2025: Tuyến tỉnh đạt 25%; tuyến huyện đạt 30% và tuyến xã đạt 40%; đến\r\n\nnăm 2030: Tuyến tỉnh đạt 30%; tuyến huyện đạt 35% và tuyến xã đạt 50%.\n\n- Tăng tỷ lệ chi trả thuốc dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ quỹ bảo hiểm y tế trong tổng\r\n\nsố chi phí cho thuốc: Đến năm 2025 tối thiểu là 20% và đến năm 2030 là 30%; trong đó chi phí sử dụng dược liệu sẵn có tại tỉnh trong chữa bệnh tối\r\n\nthiểu là 5% trong tổng số chi phí thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.\n\n- Tăng số lượng đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học về Y dược cổ truyền được ứng dụng trong thực tiễn; chú trọng nghiên cứu\r\n\nchứng minh khoa học tác dụng chữa bệnh của Y dược cổ truyền và các phương pháp\r\n\nchữa bệnh Y dược cổ truyền có giá trị.\n\n- Phát triển nuôi trồng dược liệu\r\n\ntheo quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn\r\n\nsản xuất thuốc tốt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) và\r\n\nkhai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước thành lập Trung tâm nghiên cứu, nuôi trồng dược liệu tại tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế; Khuyến khích nghiên cứu khoa học, sưu tầm, nghiên cứu ứng dụng, kế thừa các bài thuốc hay của các Danh y, Ngự y triều Nguyễn\r\n\nđể áp dụng trong khám chữa bệnh; Quy hoạch vùng chuyên canh, xen cây con làm\r\n\nthuốc, ưu tiên các loại cây có giá trị kinh tế cao, hiệu quả điều trị tốt, có\r\n\nnhu cầu sử dụng lớn. Việc nuôi trồng phải kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các\r\n\nnhà khoa học, các doanh nghiệp và người nuôi trồng; ưu tiên sử dụng dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền trong nước sản xuất; giảm dần tỷ lệ mua dược liệu, thuốc cổ\r\n\ntruyền nước ngoài.\n\n- Phát triển Y dược cổ truyền khối\r\n\nngoài công lập, tăng cường vai trò của các hội, hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh\r\n\nvực y dược cổ truyền.\n\n2.2. Kết hợp Y dược cổ truyền với\r\n\nY dược hiện đại:\n\n- Đến năm 2025: Bệnh viện đa khoa Y\r\n\ndược cổ truyền - Phục hồi chức năng được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang\r\n\nthiết bị y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh theo phân hạng của bệnh viện;\r\n\n100% cán bộ được đào tạo, cập nhật kiến thức sử dụng trang thiết bị hiện đại\r\n\n(theo từng lĩnh vực chuyên khoa) phục vụ khám, chữa bệnh; các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh Y dược cổ truyền tuyến tỉnh được đầu tư mua sắm trang thiết bị sản xuất\r\n\nchế phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; các thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền\r\n\nsản xuất tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng trên địa bàn tỉnh được quỹ bảo\r\n\nhiểm y tế chi trả.\n\n- Đến năm 2030: Bệnh viện đa khoa Y\r\n\ndược cổ truyền - Phục hồi chức năng được đầu tư trang thiết bị bào chế, sản xuất\r\n\ncác dạng bào chế hiện đại thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, sản xuất tại cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh cung ứng trên địa bàn tỉnh được quỹ bảo hiểm y tế chi trả;\r\n\n100% Bác sỹ Y học cổ truyền được đào tạo liên tục, đào tạo chuyên sâu sau đại học\r\n\ncác chuyên khoa về Y học hiện đại; tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh, số lượng cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh có lồng ghép giữa Y dược cổ truyền với Y dược hiện đại.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM\r\n\nVỤ CHỦ YẾU\n\n1. Thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách phát triển Y dược cổ truyền:\n\n- Thực hiện cơ chế, chính sách ưu\r\n\nđãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh và các cơ sở đào tạo, dạy nghề Y, Dược cổ truyền; ưu đãi đầu tư\r\n\nphát triển nuôi trồng dược liệu quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc\r\n\ntừ dược liệu và khai thác dược liệu tự nhiên hợp lý, đảm bảo lưu giữ, tái sinh\r\n\nvà phát triển nguồn dược liệu đa dạng ở các vùng sinh thái trong tỉnh.\n\n- Thực hiện tốt cơ chế quản lý và đẩy\r\n\nmạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở đông y, đông dược.\n\n- Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức,\r\n\nnhân sự quản lý công tác Y, Dược cổ truyền các cấp; đảm bảo các chế độ hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích các thầy thuốc cống hiến và phát huy những bài thuốc hay, cây thuốc\r\n\nquý, những kinh nghiệm phòng và chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền có hiệu quả; bảo\r\n\nhộ quyền tác giả, quyền sở hữu, nghiên cứu, kế thừa, ứng dụng và kết hợp y, dược\r\n\ncổ truyền với y, dược hiện đại.\n\n- Tiếp tục kiện toàn khoa y học cổ\r\n\ntruyền trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 01/2014/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Bộ Y tế quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa y, dược cổ truyền trong bệnh viện Nhà\r\n\nnước và bộ phận khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa Y dược\r\n\ncổ truyền. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực Y, Dược cổ\r\n\ntruyền; mở rộng liên kết, hợp tác giữa các cơ sở Y, Dược cổ truyền nhà nước với\r\n\ncác cơ sở Y, Dược cổ truyền ngoài công lập; giữa cơ sở Y, Dược cổ truyền trong\r\n\nnước với nước ngoài. Các cơ sở Y tế Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở Y, Dược cổ truyền ngoài công lập.\n\n- Mở rộng hợp tác quốc tế và có chính\r\n\nsách ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân của tỉnh phát triển y dược cổ truyền Việt\r\n\nNam ra nước ngoài.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu khoa học về Y dược cổ truyền, triển khai các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ về Y dược cổ truyền, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:\n\n- Phát hiện, chứng minh khoa học và\r\n\nthương mại hóa thuốc, bài thuốc cổ truyền; khuyến khích sử dụng thuốc, bài thuốc\r\n\ncổ truyền, thuốc dược liệu được nuôi trồng trong nước trong khám chữa bệnh.\n\n- Nghiên cứu về tính vị và tác dụng\r\n\ntheo Y học cổ truyền của các vị thuốc nam, thuốc dân gian, bài thuốc kinh nghiệm\r\n\nđược xác định theo Y học cổ truyền và Y học hiện đại có tác dụng trong điều trị\r\n\nmột số bệnh, chứng bệnh.\n\n- Nghiên cứu lựa chọn về các bài thuốc\r\n\ndân gian, bài thuốc kinh nghiệm được xác định theo Y dược cổ truyền và Y dược\r\n\nhiện đại có tác dụng trong điều trị một số chứng bệnh, bệnh.\n\n- Nghiên cứu chứng minh các phương thức\r\n\nchẩn trị và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc an\r\n\ntoàn, hiệu quả.\n\n- Nghiên cứu tuyển chọn tạo các chế\r\n\nphẩm thuốc cổ truyền có hiệu quả tốt, an toàn, có ưu thế hơn thuốc hóa dược và\r\n\ncó giá trị kinh tế cao.\n\n- Nghiên cứu khoa học chứng minh an\r\n\ntoàn, hiệu quả sử dụng thuốc cổ truyền kết hợp với thuốc hóa dược theo giai đoạn\r\n\nbệnh.\n\n- Nghiên cứu kết hợp Y học cổ truyền\r\n\nvà Y học hiện đại trong chẩn đoán bệnh.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên\r\n\ntiến để bào chế các bài thuốc Y học cổ truyền dưới dạng bào chế hiện đại.\n\n- Khôi phục các Ngự phương, Ngự dược\r\n\ntrong nền Y học Cung đình Huế nhằm tổ chức và phát triển mô hình Thái Y Viện\r\n\ntrong Bệnh viện đa khoa Y học truyền - Phục hồi chức năng, đồng thời vừa quảng\r\n\nbá nền Y học cổ truyền Việt Nam, vừa ứng dụng thực tiễn các bài thuốc trong việc\r\n\nchăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.\n\n3. Nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển Y dược cổ truyền và kết\r\n\nhợp Y dược cổ truyền với Y dược hiện đại:\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực nguồn nhân lực Y, Dược cổ truyền theo cơ cấu phù hợp trong hệ thống tổ chức đơn vị sự nghiệp Y tế Nhà nước vừa đảm bảo yêu cầu\r\n\nphát triển hài hòa về trình độ kỹ thuật đối với Y sỹ, Điều dưỡng, Dược sỹ, Bác\r\n\nsỹ chuyên khoa, Thạc sỹ, Tiến sỹ chuyên ngành Y, Dược cổ truyền.\n\n- Tăng cường kết hợp với các Trường Đại\r\n\nhọc Y dược Huế, Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Quân y Hà\r\n\nNội, Học viện Y dược cổ truyền Việt Nam và các trường đại học, cao đẳng, học viện\r\n\nkhác tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: Chính quy, đào tạo liên tục, đào tạo\r\n\nliên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đối với vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn; khuyến khích đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ kỹ thuật viên, người\r\n\ngiúp việc, lương y, lương dược, y bác sỹ, dược sỹ trong các cơ sở hành nghề y,\r\n\ndược cổ truyền.\n\n- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng\r\n\nviên, giáo viên; đầu tư mở rộng phát triển khoa hoặc bộ môn Y, Dược cổ truyền\r\n\nvà nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học Trường Cao đẳng Y tế Huế\r\n\nvà các cơ sở đào tạo cán bộ y, dược cổ truyền trong tỉnh.\n\n4. Tiếp tục thực\r\n\nhiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế thiết yếu theo\r\n\nQuyết định số 362/QĐ-TTg ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Tiếp tục thực hiện Quyết định số\r\n\n362/QĐ-TTg ngày 11/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đầu\r\n\ntư xây dựng, nâng cấp hệ thống Bệnh viện Y học cổ truyền toàn quốc giai đoạn 2014-2025.\r\n\nTiến đến xây dựng và phát triển Bệnh viện YDCT tuyến tỉnh theo hướng Bệnh viện\r\n\nđa khoa về YDCT - Phục hồi chức năng, trang cấp trang thiết bị của bệnh viện với\r\n\nquy mô 300 giường bệnh theo hướng Bệnh viện đa khoa YDCT - Phục hồi chức năng của\r\n\nkhu vực, phấn đấu đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1.\n\n- Phục hồi Viện Thái Y trên nền tảng\r\n\ncủa Bệnh viện đa khoa về YDCT - Phục hồi chức năng, kết hợp vừa khám chữa bệnh,\r\n\nvừa tham quan du lịch nghỉ dưỡng.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở khám chữa bệnh Y dược cổ truyền\r\n\nvà các cơ sở mua bán, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc cổ truyền:\n\n- Tăng cường công tác phổ biến kiến\r\n\nthức pháp luật về công tác Y, Dược cổ truyền cho các cơ sở khám chữa bệnh Y dược\r\n\ncổ truyền và các cơ sở mua bán, kinh doanh, lưu thông, phân phối dược liệu, thuốc\r\n\ncổ truyền.\n\n- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện\r\n\ncông tác khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh Y dược cổ truyền, đặc\r\n\nbiệt là các cơ sở khám, chữa bệnh Y dược cổ truyền có yếu tố nước ngoài và quản\r\n\nlý chặt chẽ nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu lưu thông trong tỉnh đúng theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Y tế.\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở khám chữa bệnh Y dược cổ\r\n\ntruyền và các cơ sở mua bán, kinh doanh, lưu thông, phân phối dược liệu, thuốc\r\n\ncổ truyền tại tỉnh.\n\n6. Phát huy vai\r\n\ntrò các hiệp hội, hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực Y dược cổ truyền trong việc\r\n\nphát triển Y dược cổ truyền, phát triển dược liệu, thương mại hóa sản phẩm, thuốc\r\n\ncổ truyền:\n\n- Hỗ trợ các hiệp hội, hội, doanh\r\n\nnghiệp trong lĩnh vực Y dược cổ truyền hoạt động theo quy định hiện hành.\n\n- Tăng cường sự tham gia đóng góp ý\r\n\nkiến của các hiệp hội, hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực Y dược cổ truyền trong\r\n\nviệc phát triển dược liệu, thương mại hóa sản phẩm, thuốc cổ truyền nhất là Hội\r\n\nđồng y, Hội Châm cứu...\n\n7. Đẩy mạnh công\r\n\ntác thông tin, truyền thông về Y dược cổ truyền:\n\n- Tăng cường công tác thông tin, truyền\r\n\nthông về thuốc và các phương pháp điều trị của Y dược cổ truyền, giúp Nhân dân\r\n\nhiểu đúng về tác dụng, hiệu quả của thuốc và các phương\r\n\npháp điều trị của Y dược cổ truyền; về các thành tựu của Y dược cổ truyền, tổ\r\n\nchức các hoạt động tôn vinh danh y, thầy thuốc y dược cổ truyền.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thông tin, tuyên truyền, quảng cáo về Y\r\n\ndược cổ truyền.\n\n8. Hợp tác quốc tế:\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế về Y dược cổ\r\n\ntruyền, tập trung hợp tác trong các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật và học\r\n\ntập kinh nghiệm các nước có nền Y dược cổ truyền phát triển.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Khuyến khích việc xã hội hóa, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách Nhà nước để\r\n\nthực hiện kế hoạch.\n\n3. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế\r\n\nhoạch này, các sở ngành có liên quan, địa phương chủ động lập dự toán chi hàng\r\n\nnăm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; bố trí nguồn kinh\r\n\nphí đảm bảo phù hợp trong quá trình thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Là cơ quan thường trực triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển Y dược cổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y\r\n\nhọc hiện đại của tỉnh. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm nhằm cụ thể hóa\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này và tổ chức đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc triển khai thực hiện của các sở, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố\r\n\nvà các cơ sở y tế, tổng hợp tình hình báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Y tế.\r\n\nĐịnh kỳ 5 năm tổ chức sơ kết, nhằm đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại yếu\r\n\nkém, nguyên nhân và đề ra các biện pháp thực hiện có hiệu quả, đồng thời tham\r\n\nmưu UBND tỉnh khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân, các cơ sở y tế có thành\r\n\ntích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Căn cứ Luật Khám chữa bệnh, Luật Dược,\r\n\ncác luật liên quan, các nghị định và các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác Y\r\n\ndược cổ truyền tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích, thúc đẩy phát triển Y dược cổ truyền tại tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện các đề án, dự án\r\n\nvề Y dược cổ truyền của Bộ Y tế, các bộ, ngành và các tổ chức khác.\n\n- Thực hiện các hoạt động hợp tác\r\n\ntrong nước và quốc tế về phát triển Y dược cổ truyền; hợp tác với các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực thực hiện Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề khám, chữa bệnh bằng Y, Dược cổ truyền và sản xuất, kinh doanh dược liệu,\r\n\nthuốc đông y, thuốc từ dược liệu; đào tạo cán bộ Y, Dược cổ truyền.\n\n- Tổ chức nghiên cứu và đề xuất ban\r\n\nhành các cơ chế chính sách ưu đãi việc nuôi trồng dược liệu và quy hoạch vùng\r\n\nchuyên nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược\r\n\nliệu cho tỉnh và xuất khẩu.\n\n- Xây dựng Kế hoạch đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực cho ngành YDCT của tỉnh.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Di\r\n\ntích cố đô Huế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan nghiên cứu,\r\n\nphục hồi Thái Y Viện.\n\n- Thực hiện kế hoạch xây dựng và phát\r\n\ntriển Bệnh viện YDCT tuyến tỉnh theo hướng Bệnh viện đa khoa về YDCT - Phục hồi\r\n\nchức năng, trang cấp trang thiết bị của bệnh viện với quy mô 300 giường bệnh\r\n\ntheo hướng phấn đấu đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế\r\n\nvà các ngành liên quan thẩm định, tổng hợp, cân đối, đề xuất bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên\r\n\nquan; hướng dẫn kiểm tra việc chi tiêu theo chế độ tài chính hiện hành.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Phối hợp các ngành liên quan trong việc\r\n\nxây dựng các giải pháp đảm bảo các nguồn vốn đầu tư và tham mưu bố trí kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư phát triển hàng năm cho các chương trình, dự án nhằm thực hiện các mục\r\n\ntiêu của Kế hoạch này. Đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm của phát triển Y, Dược cổ\r\n\ntruyền vào các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.\n\n4. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan để hỗ trợ các thủ tục\r\n\nvề xây dựng đối với việc xây dựng mới bệnh viện y học cổ truyền và cải tạo, sửa chữa phục hồi Viện Thái Y.\n\n5. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác cơ quan liên quan chỉ đạo phát triển nuôi trồng các loại dược liệu, phát\r\n\ntriển giống dược liệu, chú trọng các loại dược liệu có giá trị y tế và kinh tế\r\n\ncao.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu cho UBND tỉnh quy hoạch quỹ đất phát triển vùng trồng bảo\r\n\ntồn dược liệu và xây dựng thương hiệu dược liệu, hình thành vùng nguyên liệu dược\r\n\nliệu theo tiêu chuẩn thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn\r\n\ncủa Tổ chức Y tế thế giới (GACP - WHO).\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ thực hiện “quy hoạch quỹ đất phát triển vùng trông bảo tồn dược liệu” và đồng bộ với kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán “Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với chương trình\r\n\nmỗi xã một sản phẩm (OCOP) ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030” do sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ xây dựng.\n\n6. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan\r\n\nquản lý chặt chẽ việc mua, bán, lưu thông, phân phối các sản phẩm Y dược cổ\r\n\ntruyền tại tỉnh; tăng cường phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại các sản\r\n\nphẩm Y dược cổ truyền.\n\n7. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ:\n\n- Chỉ đạo tăng cường nghiên cứu khoa\r\n\nhọc về y dược cổ truyền; ưu tiên bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về lĩnh vực y dược cổ truyền.\n\n- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có liên\r\n\nquan đến các bài thuốc Y học cổ truyền, các phương pháp khám và điều trị bằng Y\r\n\nhọc cổ truyền.\n\n- Có chính sách ưu tiên triển khai\r\n\ncác đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Y, Dược cổ truyền kết hợp Y, Dược\r\n\ncổ truyền với Y dược hiện đại.\n\n- Hỗ trợ Hội đồng y và các cơ sở Y,\r\n\nDược cổ truyền triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật,\r\n\nchuyển giao khoa học - công nghệ; nghiên cứu thừa kế kinh nghiệm chữa bệnh hay ứng\r\n\ndụng công nghệ sinh học phát triển, bảo tồn nguồn dược liệu có giá trị kinh tế cao và lợi thế ở địa phương; hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao vào\r\n\nlĩnh vực sản xuất nguyên liệu từ dược thảo phục vụ nhu cầu phòng và trị bệnh.\n\n8. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh và Truyền hình Thừa Thiên\r\n\nHuế:\n\n- Tăng cường thông tin, truyền thông\r\n\nvề thuốc và các phương pháp điều trị của Y dược cổ truyền, giúp Nhân dân hiểu\r\n\nđúng về tác dụng, hiệu quả của thuốc và các phương pháp điều trị của Y dược cổ\r\n\ntruyền.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\ncác ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động thông\r\n\ntin, quảng cáo trên môi trường mạng về Y dược cổ truyền, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm.\n\n9. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế xây dựng giải pháp củng cố hệ thống tổ chức quản\r\n\nlý Nhà nước về Y, Dược cổ truyền theo quy định của Chính phủ. Duy trì ổn định,\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác Y, Dược cổ truyền từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở; phối hợp với Sở Y tế và các Trường đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\ncho đội ngũ cán bộ làm công tác Y, Dược cổ truyền để đảm bảo mục tiêu của Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n10. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và\r\n\nngành liên quan thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa về bảo vệ và\r\n\nphát huy giá trị di sản văn hóa của Y, Dược cổ truyền.\n\n11. Sở Du lịch: Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Hội đồng y và các\r\n\nngành liên quan nghiên cứu quảng bá và phát triển hình thức\r\n\ndu lịch kết hợp chữa bệnh bằng Y, Dược cổ truyền.\n\n12. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan quản lý\r\n\nchặt chẽ việc mua, bán, lưu thông, phân phối các sản phẩm của Y dược cổ truyền\r\n\ntại tỉnh; tăng cường phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại các sản phẩm Y\r\n\ndược cổ truyền.\n\n13. Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh: Chỉ đạo hướng dẫn, thực hiện thanh quyết\r\n\ntoán bảo hiểm Y tế trong khám, chữa bệnh Y dược cổ truyền theo quy định.\n\n14. Hội Đông y tỉnh:\n\n- Tiếp tục củng cố và phát triển tổ\r\n\nchức hội các cấp, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội\r\n\nviên, vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển\r\n\nY, Dược cổ truyền, chấp hành đúng các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về Y, Dược cổ truyền.\n\n- Nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động,\r\n\nchủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên, đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chủ động\r\n\nphối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.\n\n15. Trường Đại học\r\n\nY dược Huế:\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực cho ngành YDCT được UBND tỉnh phê duyệt, đơn vị phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nTrường Cao đẳng Y tế Huế để tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: Chính quy,\r\n\nliên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đế đáp ứng đủ số lượng và\r\n\nchất lượng cán bộ cho YDCT theo các chỉ tiêu đã đề ra.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện\r\n\nYDCT tỉnh xây dựng Đề án thành lập Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y, Dược cổ truyền\r\n\nnhằm phát huy thế mạnh trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, sưu tầm, ứng dụng, kế\r\n\nthừa các bài thuốc hay của các Danh y, Ngự y Triều Nguyễn.\n\n16. Trường Cao đẳng\r\n\nY tế Huế:\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo\r\n\nY sỹ, điều dưỡng chuyên khoa YDCT để bổ sung nguồn nhân lực cho các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh cho các tuyến; đồng thời, liên kết với các Trường Đại học Y dược Huế\r\n\ntiến hành đào tạo bác sỹ YDCT theo hình thức liên thông.\n\n- Không ngừng nghiên cứu và cập nhật tài\r\n\nliệu, giới thiệu các bài thuốc hay, những phương pháp điều trị YHCT mới vào\r\n\ntrong công tác giảng dạy. Phối hợp Sở Y tế, các Hội chuyên ngành YDCT tổ chức\r\n\ncác hội thảo, các khóa tập huấn, đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn\r\n\ncho các cán bộ làm công tác YDCT.\n\n17. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện/thị xã/thành phố:\n\n- Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực\r\n\ntế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai thực hiện phát triển Y\r\n\ndược cổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y học hiện đại tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo ngành Y tế địa phương phối\r\n\nhợp với cơ quan, tổ chức có liên quan quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả nội dung và nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng\r\n\ny của địa phương hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm\r\n\nsóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.\n\n- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\nvà định kỳ hàng năm báo cáo về UBND tỉnh và Sở Y tế kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n1. Giai đoạn 2020 - 2025:\n\n- Ban hành và triển khai Kế hoạch đến\r\n\ncác sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Đạt mục tiêu về tổ chức bộ máy quản\r\n\nlý Y, Dược cổ truyền; mạng lưới khám, chữa bệnh, đào tạo nguồn nhân lực, phát\r\n\ntriển dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và tăng cường vai trò Hội đồng\r\n\ny theo các mục tiêu của Kế hoạch. Tổ chức sơ kết thực hiện Kế hoạch vào năm\r\n\n2025.\n\n2. Giai đoạn 2025 - 2030: Duy trì, phát triển các mục tiêu đã được trong giai đoạn 2020 - 2025\r\n\nvà hoàn thành các mục tiêu đến năm 2030. Tổ chức tổng kết thực hiện Kế hoạch\r\n\nvào năm 2030.\n\nTrên đây là Kế hoạch phát triển Y dược\r\n\ncổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y học hiện đại tỉnh Thừa Thiên Huế đến\r\n\nnăm 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề\r\n\nnghị các sở, ban ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Y tế) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế (để b/c);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đơn vị có tên tại Mục IV.;\n\n- VP: CVP, các PVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 105823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105824.json b/contexts/context_105824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60f0cdb84b4144a1ebc66dcba8afec03c7fe2082 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-23-1998-CT-TTg-tang-cuong-phoi-hop-UBMTTQ-Viet-Nam-day-manh-Cuoc-van-dong-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-cuoc-song-moi-o-khu-dan-cu-41693.aspx", + "name": "Chi-thi-23-1998-CT-TTg-tang-cuong-phoi-hop-UBMTTQ-Viet-Nam-day-manh-Cuoc-van-dong-Toan-dan-doan-ket-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 23/1998/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 5 năm 1998\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP VỚI UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN\r\n\nĐỘNG \"TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG CUỘC SỐNG MỚI Ở KHU DÂN CƯ\"\n\nCuộc vận động \"Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư\" do Uỷ ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam phát động đã được triển khai rộng khắp, được đông đảo các\r\n\ntầng lớp nhân dân trong cả nước hưởng ứng, bước đầu đã đem lại những kết quả\r\n\nthiết thực và có triển vọng phát triển bền vững.\n\nĐây là cuộc vận động chính trị\r\n\nxã hội có quy mô rộng lớn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm của các cuộc\r\n\nvận động, phong trào yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống\r\n\nquân xâm lược cũng như trong hòa bình xây dựng đất nước. Cuộc vận động sẽ diễn\r\n\nra lâu dài nhằm vươn tới những mục tiêu rất cơ bản là : giữ gìn và phát huy\r\n\ntruyền thống đoàn kết cộng đồng; không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của\r\n\nnhân dân; mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa; thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực\r\n\nvăn hóa - xã hội; xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh. Cuộc vận động lớn này rất\r\n\ncần phải có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các tổ chức thành viên của Mặt\r\n\ntrận, giữa chính quyền và các cơ quan Nhà nước với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc dưới\r\n\nsự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng.\n\nChính phủ đã có công văn số 126/\r\n\nQHQH ngày 6 tháng 1 năm 1996, yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động\r\n\nphối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong cuộc vận động này. Qua hai\r\n\nnăm thực hiện đến nay vẫn còn một số bộ, ngành, chính quyền các cấp chưa nhận\r\n\nthức đầy đủ tác động tích cực trong mối liên quan giữa các nội dung của cuộc\r\n\nvận động với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế, xã hội nên chưa có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để cùng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam đẩy mạnh cuộc vận động.\n\nĐể đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\ncủa Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân\r\n\ncư\", Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:\n\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và chương trình công tác\r\n\ncủa mình, chủ động làm việc với Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam để xây dựng kế hoạch phối hợp công tác, cụ thể hóa các chủ\r\n\ntrương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước vào nội dung của cuộc vận động. \n\nNgoài việc tiếp tục làm tốt hơn\r\n\nnữa các nội dung đã có, trước mắt cần tập trung hướng dẫn, tạo điều kiện để\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếp sống văn minh trong\r\n\nviệc cưới, việc tang, lễ hội; thực hiện Chương trình quốc gia Phòng, chống tội\r\n\nphạm; Chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn; vận động nhân dân thực hiện\r\n\nvà giám sát các cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước thực hiện Pháp lệnh Chống\r\n\ntham nhũng và Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí...\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chỉ đạo Chủ nhiệm các chương trình, dự án quốc gia phối\r\n\nhợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tổ chức, triển khai các dự\r\n\nán trên địa bàn dân cư để có sự thống nhất, đồng bộ trong công tác chỉ đạo và\r\n\nvận động các tầng lớp nhân dân tham gia; công khai các mục tiêu và nguồn lực\r\n\ncủa chương trình, dự án để nhân dân giám sát nhằm bảo đảm cho việc thực hiện\r\n\nđạt được hiệu quả thiết thực; xây dựng cơ chế sử dụng các nguồn kinh phí của\r\n\ncác chương trình dự án gắn với công tác chỉ đạo Cuộc vận động để tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương chủ trì Cuộc vận\r\n\nđộng.\n\nViệc đánh giá kết quả hàng năm\r\n\nđối với các chương trình và khi nghiệm thu dự án, cần xem xét từ khu dân cư và\r\n\ncó ý kiến nhận xét của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương xây dựng và thực hiện Quy chế phối\r\n\nhợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương để tăng cường quan hệ\r\n\ncông tác đạt hiệu quả hơn, cần coi Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng cuộc sống mới ở khu dân cư\" là nội dung trọng tâm trong chương trình\r\n\nphối hợp giữa chính quyền với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong\r\n\nnhững năm tới; đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành của địa phương thực hiện\r\n\ntốt chương trình phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo sự hướng\r\n\ndẫn của ngành dọc Trung ương, có nội dung và phương thức phối hợp thích hợp.\n\nCần soát xét lại các ban chỉ\r\n\nđạo, ban vận động hiện có ở địa phương, nếu những ban nào có thành phần tham\r\n\ngia giống nhau và có nội dung sát hợp với nội dung của Cuộc vận động \"Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư\" thì thống nhất lại để bớt\r\n\ntính hình thức, trùng chéo và phân tán. Trước mắt nên lồng ghép và quy tụ các\r\n\nBan chỉ đạo xóa đói, giảm nghèo; xây dựng làng văn hóa - gia đình văn hóa; xây\r\n\ndựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, việc lễ hội; phòng, chống tệ\r\n\nnạn xã hội; phòng chống AIDS; xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa... thành một Ban\r\n\nchỉ đạo chung thống nhất.\n\n4 . Để bảo đảm việc tăng cường\r\n\nphối hợp giữa Chính phủ với ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong\r\n\nviệc đẩy mạnh Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu\r\n\ndân cư\", Thủ tướng Chính phủ yêu cầu :\n\n- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ\r\n\nchủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Bộ Tư pháp, Ban Thường trực\r\n\nủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nghiên cứu và hướng dẫn về chức\r\n\ntrách, cơ chế chọn cử, chính sách và quan hệ phối hợp giữa Bí thư chi bộ,\r\n\ntrưởng thôn (bản, ấp, khu phố), trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; về\r\n\nmối quan hệ giữa quản lý hành chính với hình thức tự quản của dân, giữa pháp\r\n\nluật và hương ước, quy ước, về Quy chế dân chủ trực tiếp ở khu dân cư.\n\n- Bộ Tài chính\r\n\nchủ trì phối hợp với Ban Thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí cho Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư\"; bàn và đề xuất cơ chế trích một\r\n\nphần từ kết quả trong các cuộc vận động quyên góp do Mặt trận chủ trì để lập\r\n\nquỹ chi cho công tác khen thưởng, động viên phong trào, trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét quyết định.\n\n- Viện Thi đua khen thưởng Nhà\r\n\nnước phối hợp với Ban Thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nnghiên cứu những hình thức khơi dậy các phong trào thi đua yêu nước, động viên\r\n\ntoàn dân hăng hái lao động học tập, thực hành tiết kiệm, xây dựng cuộc sống mới\r\n\ntrong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước; hướng dẫn việc xây dựng các mô hình,\r\n\ncác điển hình tốt trong Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc\r\n\nsống mới ở khu dân cư\" ở từng miền, từng vùng để nhân ra diện rộng; đổi\r\n\nmới hình thức khen thưởng cho phù hợp và có hiệu quả. Tiến tới mở Đại hội toàn\r\n\nquốc biểu dương các khu dân cư tiêu biểu trong cuộc vận động, chào mừng Đại hội\r\n\nlần thứ V Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n5. Các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu các mô hình tốt, biểu dương các\r\n\nđiển hình tiên tiến của Cuộc vận động, góp phần phổ biến cổ vũ và nhân rộng\r\n\nphong trào trên cả nước. \n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc\r\n\nChỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105825.json b/contexts/context_105825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90857097bca65e443ae20dbabdf3ad6579cb206f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-111-QD-BNN-QLCL-De-an-dam-bao-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-rau-qua-che-va-thit-giai-doan-2009-2015-86674.aspx", + "name": "Quyet-dinh-111-QD-BNN-QLCL-De-an-dam-bao-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-rau-qua-che-va-thit-giai-doan-200", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 111/QĐ-BNN-QLCL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, QUẢ,\r\n\nCHÈ VÀ THỊT GIAI ĐOẠN 2009-2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; \r\n\nCăn cứ Nghị định 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 quy định hệ thống tổ chức\r\n\nquản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Đề án đảm bảo vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015” gồm các nội dung\r\n\nchủ yếu sau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM:\n\n- Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế,\r\n\nchính sách; tính khả thi, hiệu lực cao của các quy trình quản lý, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát quá trình từ\r\n\nsản xuất đến khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.\n\n- Thực hiện các nguyên tắc vệ\r\n\nsinh, an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình; tập trung nguồn lực để kiểm\r\n\nsoát vệ sinh an toàn thực phẩm tại công đoạn có rủi ro cao nhất trong toàn bộ\r\n\nquá trình.\n\n- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt\r\n\nđộng kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo VSATTP. Tăng cường liên\r\n\nkết ngành hàng giữa chủ thể công đoạn sản xuất với phân phối, tiêu thụ, tạo sự\r\n\ngắn kết trách nhiệm và lợi ích. \n\n- Chứng nhận và đảm bảo kiểm\r\n\nsoát, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ tạo uy tín với người tiêu dùng và tăng\r\n\ngiá hợp lý các sản phẩm được chứng nhận chất lượng.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục\r\n\npháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và\r\n\nthực hiện cơ chế xử lý vi phạm nghiêm minh.\n\n- Xúc tiến thương mại, quảng bá\r\n\nsản phẩm an toàn tạo lợi ích, động lực cho người sản xuất, kinh doanh.\n\nII.MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu đến 2010\n\n- Tối thiểu 20% diện tích rau,\r\n\n20% diện tích cây ăn quả, 25% diện tích chè tại các vùng sản xuất tập trung đáp\r\n\nứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);\n\n- Tối thiểu 30% sản phẩm rau, quả\r\n\nvà 40% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố\r\n\nsản xuất, chế biến sản xuất an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;\n\n- 30% số cơ sở chăn nuôi công\r\n\nnghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; 40% cơ sở giết mổ tập\r\n\ntrung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;\n\n- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế\r\n\nbiến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 12-14%.\n\n2. Mục tiêu đến 2015\n\n- 100% diện tích rau, cây ăn quả,\r\n\nchè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn\r\n\ntheo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);\n\n- 100% sản phẩm rau, quả và 100%\r\n\nsản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất,\r\n\nchế biến an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;\n\n- 80% số cơ sở chăn nuôi công\r\n\nnghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;\n\n- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế\r\n\nbiến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về VSATTP\n\nHoàn thiện cơ chế phân công,\r\n\nphân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng, rà soát, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nquy định kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt;\n\n- Sửa đổi chế tài xử phạt vi phạm\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt, xử\r\n\nlý nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, kinh doanh không đảm bảo VSATTP, gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng;\n\n- Tăng cường vai trò của UBND\r\n\ncác cấp trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: quy hoạch và giám sát việc thực\r\n\nhiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn;\r\n\ncơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc,\r\n\ngia cầm sống;\n\n- Xây dựng và triển khai các\r\n\nchính sách hỗ trợ sản xuất: điều tra, khảo sát, xác định các vùng sản xuất an\r\n\ntoàn, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, hệ thống tưới\r\n\ntiêu, nước sạch, hệ thống xử lý chất thải; khuyến khích sản xuất theo quy mô\r\n\ntrang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến tập trung.\n\n2. Tăng cường năng lực quản lý\r\n\nVSATTP\n\n- Hoàn thiện hệ thống quản lý,\r\n\nthanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Chuẩn hoá chức danh và đào tạo nâng\r\n\ncao năng lực theo tiêu chuẩn cho cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm;\n\n- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm; đầu tư xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia. Xây dựng hệ thống\r\n\ngiám sát và cảnh báo, truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\n- Thực hiện kiểm tra, thanh tra\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ khi trồng trọt,\r\n\nchăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản\r\n\nphẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu. \n\n3. Áp dụng các thực hành sản xuất\r\n\ntốt (GAP, GAHP, GMP, HACCP) và đẩy mạnh hoạt động chứng nhận\n\n- Khuyến khích áp dụng các quy\r\n\ntrình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến. Thử nghiệm và nhân rộng các\r\n\nmô hình áp dụng thực hành sản xuất tốt gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng;\n\n- Hỗ trợ chứng nhận: đào tạo, tập\r\n\nhuấn; chi phí lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng đất, nước; chi phí kiểm\r\n\ntra nội bộ, chi phí chứng nhận.\n\n4. Thông tin, tuyên truyền, giáo\r\n\ndục về VSATTP và xúc tiến thương mại\n\n- Tăng cường phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao nhận thức về các qui định\r\n\nvề sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt an toàn; \n\n- Xây dựng kế hoạch truyền thông\r\n\nvà tiếp thị sản phẩm an toàn theo các chuỗi ngành hàng, chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại trong nước và quốc tế; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm rau, chè, thịt, quả\r\n\nan toàn.\n\n5. Xã hội hoá, áp dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ và hợp tác quốc tế\n\n- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt\r\n\nđộng kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntrong quá trình sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt;\n\n- Xây dựng liên kết giữa khu vực\r\n\nsản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng\r\n\ntin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm;\n\n- Khuyến khích chuyển giao,\r\n\nnghiên cứu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản sản phẩm rau, quả, chè, thịt; \n\n- Triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình hợp tác song phương, đa phương, các dự án hỗ trợ của các nước, các\r\n\ntổ chức quốc tế về đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản và hỗ\r\n\ntrợ thúc đẩy sản xuất an toàn.\n\n6. Tăng cường phối hợp với các Bộ,\r\n\nNgành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan\n\n- Phối hợp với các Bộ ngành liên\r\n\nquan trong việc xây dựng cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nxây dựng các chính sách về hỗ trợ sản xuất an toàn;\n\n- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ\r\n\nchức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách, nâng\r\n\ncao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản\r\n\nan toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Chỉ đạo việc xây dựng và thực\r\n\nhiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản,\r\n\ntrong đó có rau, chè, quả, thịt.\n\n- Ban hành hoặc trình cấp thẩm\r\n\nquyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có\r\n\nrau, chè, quả, thịt.\n\n2. Cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và Thuỷ sản\n\n- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm rau, chè, quả, thịt.\n\n- Xây dựng cơ chế và điều phối\r\n\nhoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.\n\n- Kiểm tra có lựa chọn theo kế\r\n\nhoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ\r\n\nchế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\n3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực\r\n\nvật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:\n\n- Phối hợp với Cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự\r\n\nán liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt. \n\n- Chủ trì xây dựng và thực hiện\r\n\ncác đề án, dự án theo phân công.\n\n- Giám sát, thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến\r\n\nngư quốc gia\n\n- Tổ chức tập huấn kỹ thuật,\r\n\nnghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và\r\n\nnông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn\r\n\náp dụng GAP, GAHP.\n\n5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Chỉ đạo, triển khai phát triển\r\n\nsản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa\r\n\nphương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển\r\n\nđổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh\r\n\nmún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền\r\n\nvới vùng sản xuất.\n\n- Giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an\r\n\ntoàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.\n\n6. Các Hiệp hội ngành hàng nông\r\n\nlâm sản:\n\n- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ\r\n\nchế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.\n\n- Khuyến khích các hội viên triển\r\n\nkhai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP\r\n\ntrong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.\n\n7. Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rau, chè, quả, thịt\n\n- Triển khai áp dụng các quy\r\n\ntrình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản;\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;\r\n\n - Lưu VT, QLCL. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n---------------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẢM\r\n\n BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM \r\n\n RAU, QUẢ, CHÈ VÀ THỊT GIAI ĐOẠN 2009 - 2015\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 111 /QĐ-BNN-QLCL ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, tháng 12 năm 2008\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, CHÈ, QUẢ, THỊT GIAI\r\n\nĐOẠN 2009 – 2015\n\nPHẦN MỞ\r\n\nĐẦU\n\nI. SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrong những năm qua, sản xuất\r\n\nnông nghiệp đã phát triển đã tạo ra nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm phong phú\r\n\nvà ổn định cho người tiêu dùng trong nước. Tuy nhiên, các kỹ thuật sản xuất vẫn\r\n\ncòn tập trung chủ yếu vào phát triển số lượng hơn là chất lượng sản phẩm, đặc\r\n\nbiệt còn hạn chế trong việc áp dụng các qui phạm thực hành nông nghiệp tốt\r\n\n(GAP, GAHP), thực hành sản xuất tốt (GMP), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm\r\n\ntới hạn (HACCP) nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất\r\n\ntừ trang trại tới bàn ăn. Với việc gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị\r\n\ntrường xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên cũng\r\n\nphải đối mặt với các yêu cầu ngày càng tăng về vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\n(VSATTP), đặc biệt là yêu cầu của người tiêu dùng trong nước đối với các mặt\r\n\nhàng nông sản chủ yếu như rau, quả, chè và thịt gia súc, gia cầm. Bên cạnh đó,\r\n\nhoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm VSATTP chưa được tiến hành thường\r\n\nxuyên, dẫn đến tỷ lệ sản phẩm không đảm bảo VSATTP còn cao, gây ảnh hưởng tới sức\r\n\nkhỏe người tiêu dùng, bức xúc trong xã hội và cản trở xuất khẩu.\n\nMột số giải pháp nhằm khắc phục\r\n\ntình trạng trên đã được triển khai, có kết quả ban đầu, như xây dựng các mô\r\n\nhình áp dụng VietGAP, GAHP, tăng cường kiểm tra VSATTP. Tuy nhiên, đảm bảo\r\n\nVSATTP vẫn là thách thức lớn trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam do những\r\n\nkhó khăn trong việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, rủi ro do ô nhiễm môi\r\n\ntrường, biến đổi khí hậu, và dịch bệnh gia súc, gia cầm. Do đó, cần có các giải\r\n\npháp đảm bảo VSATTP một cách tổng thể và tập trung, điều phối được các nguồn lực\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\nTrên cơ sở hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về VSATTP, tình hình sản xuất, kinh doanh và chiến lược phát triển\r\n\ncủa ngành, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản xây dựng Đề án “Đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm rau, quả, chè, thịt giai đoạn 2009 -2015” nhằm xác định\r\n\nvà triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phát triển\r\n\nsản xuất và bảo vệ đời sống, sức khoẻ nhân dân.\n\nII. CĂN CỨ\r\n\nPHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Các văn bản Luật\n\n- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 .\n\n- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật số 68/2006/QH11\n\n2. Các văn bản của Chính phủ\n\n- Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n03/02/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Nghị định 79/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2008 quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định 163/2004/NĐ-CP hướng\r\n\ndẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n- Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 – 2010;\n\n- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nchăn nuôi đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015;\n\n3. Các văn bản của các Bộ, ngành\n\n- Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN \r\n\nngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thuỷ sản.\n\n- Quyết định số 2028/QĐ-BNN-QLCL\r\n\nngày 08/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ thuộc Dự án đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, sơ chế,\r\n\nbảo quản, chế biến nông sản thực phẩm năm 2008, Chương trình Mục tiêu quốc gia\r\n\nVSATTP giai đoạn 2006-2010.\n\nIII. PHẠM\r\n\nVI VÀ ĐỐI TƯỢNG \n\n1. Phạm vi \n\nPhạm vi của Đề án đảm bảo vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm (VSATTP) rau, quả, chè và thịt trong quá trình sản xuất\r\n\ntừ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ động vật, sơ chế, bao gói, bảo\r\n\nquản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.\r\n\n2. Đối tượng\n\nĐối tượng của Đề án bao gồm rau,\r\n\nquả, chè và thịt gia súc, gia cầm.\n\nPhần 1\n\nĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẢM\r\n\nBẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, QUẢ, CHÈ, THỊT \n\nI. CÁC KẾT\r\n\nQUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật\n\nThực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề VSATTP theo Pháp lệnh VSATTP và Nghị định 163/2004/NĐ-CP , Bộ NN&PTNT đã\r\n\nhoàn thiện từng bước hệ thống văn bản pháp quy về VSATTP trong lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp, bao gồm: Thông tư phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về VSATTP giữa\r\n\nBộ NN&PTNT và Bộ Y tế; Quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn;\r\n\nquản lý sản xuất và kinh doanh chè an toàn; Quy trình kiểm soát giết mổ; Quy định\r\n\nđiều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở chế biến chè; Danh mục phân bón được\r\n\nphép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; Danh mục các loại thuốc thú y\r\n\nđược phép lưu hành; Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức\r\n\năn chăn nuôi được nhập khẩu thông thường; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng,\r\n\nhạn chế sử dụng, cấm sử dụng. \n\nBên cạnh các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, Bộ NN&PTNT cũng đã ban hành các quy trình thực hành nông nghiệp\r\n\ntốt (GAP) đối với rau, quả và chè; quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP) đối\r\n\nvới chăn nuôi gà, lợn, bò sữa và ong và có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở trồng trọt, chăn nuôi áp dụng GAP, GAHP để nâng cao chất lượng,\r\n\nVSATTP.\n\nChính phủ đã ban hành Nghị định\r\n\nsố 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và\r\n\nkiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm. Liên Bộ NN&PTNT và Bộ Nội vụ đã\r\n\nban hành Thông tư số 01/2008/TTLT-BNV-BNN ngày 15/5/2008 hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, tạo cơ sở pháp lý cho việc thành lập hệ thống tổ chức quản lý\r\n\nVSATTP nông sản trên phạm vi cả nước.\n\n2. Năng lực kiểm soát vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm\n\n2.1. Tổ chức bộ máy quản lý\n\nTại trung ương, Bộ NN&PTNT\r\n\nđã thành lập Cục QLCLNLS&TS làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng,\r\n\nVSATTP cùng với các đơn vị liên quan như Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng\r\n\ntrọt, Cục Chăn nuôi và Cục Chế biến, thương mại nông lâm sản và muối. \n\nTại địa phương, theo Nghị định\r\n\n79/2008/NĐ-CP và Thông tư 61/2008/TTLT-BNV-BNN, các tỉnh sẽ thành lập Chi cục\r\n\nQLCL NLS&TS hoặc Phòng QLCL NLS&TS thuộc Sở NN&PTNT làm nhiệm vụ quản\r\n\nlý VSATTP nông sản. Tính đến ngày 6/10/2008, đã có 15 tỉnh, thành phố có tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, VSATTP, trong đó có 03 tỉnh có Chi cục\r\n\nQLCLNLS&TS, 1 tỉnh thành lập Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng,\r\n\n11 tỉnh thành lập Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.\n\nTheo Nghị định 79/2008/NĐ-CP và\r\n\nThông tư 61/2008/TTLT-BNV-BNN, hệ thống thanh tra chuyên ngành về VSATTP nông sản\r\n\nsẽ được thành lập từ trung ương đến địa phương, gồm: Thanh tra Cục thuộc Cục\r\n\nQLCL NLS&TS và một số Cục liên quan thuộc Bộ NN&PTNT và Thanh tra Sở\r\n\nNN&PTNT hoặc Thanh tra Chi Cục thuộc Chi cục QLCL NLS&TS và một số Chi\r\n\ncục liên quan.\n\nTrong lĩnh vực thú y và bảo vệ\r\n\nthực vật, hệ thống thanh tra chuyên ngành từ trung ương đến địa phương đã được\r\n\nthành lập tương đối hoàn chỉnh. Hàng năm, thanh tra chuyên ngành về thú y, bảo\r\n\nvệ thực vật đã tiến hành hàng trăm cuộc thanh tra, kiểm tra, phát hiện và kịp\r\n\nthời xử lý sai phạm, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong các\r\n\nlĩnh vực được thanh tra.\n\n2.2. Năng lực kiểm nghiệm\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\nvề VSATTP, thú y, bảo vệ thực vật đã được đầu tư hệ thống phòng kiểm nghiệm khá\r\n\nđồng bộ và hiện đại.\n\nCục Thú y: có 2 phòng kiểm nghiệm\r\n\ncủa Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y trung ương tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, 6\r\n\nphòng kiểm nghiệm của Cơ quan Thú y vùng tại Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng,\r\n\nTP.HCM và Cần Thơ được trang bị các thiết bị kiểm nghiệm hiện đại như ELISA,\r\n\nPCR, hệ thống sắc ký lỏng khối phổ, quang phổ hấp thụ nguyên tử... có khả năng\r\n\nphân tích các chỉ tiêu ATTP, dư lượng các hóa chất, kháng sinh cấm, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, kim loại nặng, hooc môn tăng trưởng, vi sinh vật gây bệnh chung cho\r\n\nngười và động vật. Các phòng kiểm nghiệm này vừa làm nhiệm vụ kiểm tra VSATTP,\r\n\nkiểm dịch các sản phẩm động vật xuất nhập khẩu và tiêu thụ trong nước. \n\nCục Bảo vệ thực vật: có các\r\n\nTrung tâm kiểm định chất lượng thuốc và tồn dư hoá chất độc hại trong các sản\r\n\nphẩm nông sản, được trang bị các thiết bị hiện đại, có khả năng phân tích các\r\n\nchỉ tiêu chất lượng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và chỉ tiêu về dư\r\n\nlượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật. Hai Trung tâm này đã được công nhận\r\n\nTiêu chuẩn ISO 17025 và hàng năm đều tham gia chương trình kiểm tra liên phòng\r\n\ntrong nước và quốc tế.\n\nCục QLCLNLS&TS: có 6 phòng\r\n\nkiểm nghiệm được trang bị các thiết bị kiểm nghiệm hiện đại, có khả năng phân\r\n\ntích các chỉ tiêu VSATTP, dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm trên nông sản thực\r\n\nphẩm với tổng giá trị quy đổi khoảng 200 tỷ đồng. Cả 6 phòng kiểm nghiệm đều đã\r\n\nđược công nhận ISO 17025 và thường xuyên tham gia các chương trình kiểm nghiệm\r\n\nthành thạo với các phòng kiểm nghiệm chuẩn quốc gia, quốc tế, được cơ quan thẩm\r\n\nquyền EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… công nhận.\n\nMột số địa phương như Tp Hồ Chí\r\n\nMinh, Hà Nội cũng đã có các phòng kiểm nghiệm có trang thiết bị hiện đại và đội\r\n\nngũ cán bộ được đào tạo bài bàn về kiểm nghiệm VSATTP.\n\n3. Sản xuất, kinh doanh rau, chè,\r\n\nquả\n\n3.1. Sản lượng đáp ứng nhu cầu\r\n\ntiêu dùng trong nước và đã xuất khẩu một số sản phẩm có lợi thế cạnh tranh\n\nSản xuất rau các loại đã tăng\r\n\ntrưởng mạnh cả về diện tích và sản lượng. Năm 2007 diện tích rau các loại đạt\r\n\n705 ngàn ha, sản lượng đạt gần 11 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng trung bình giai\r\n\nđoạn 2001-2007 đạt 4%/năm. Một số tỉnh, thành phố như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh,\r\n\nLâm Đồng, đã hình thành các vùng sản xuất rau sạch tập trung, đem lại thu nhập\r\n\ncao cho người sản xuất.\n\nSản xuất chè năm 2007 có diện\r\n\ntích trên 126 ngàn ha, tăng 27 ngàn ha so với năm 2001, sản lượng đạt 705 ngàn\r\n\ntấn. Đáng chú ý là tốc độ tăng trung bình của sản lượng chè búp tươi đạt\r\n\n12,9%/năm, cao hơn tốc độ tăng trung bình về diện tích là 4,2%/năm, do tăng\r\n\nnăng suất nhờ các tiến bộ về giống, kỹ thuật canh tác và năng suất.\n\nCây ăn quả: từ năm 2001 đến\r\n\n2007, tổng diện tích cây ăn quả đã tăng từ 609,6 ngàn ha lên 775,6 ngàn ha, sản\r\n\nlượng năm 2007 đạt khoảng 4,2 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt\r\n\n4,1%/năm. Đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả tập trung như nhãn lồng Hưng Yên,\r\n\nvải thiều Bắc Giang, Hải Dương, cam quýt Hà Giang, Bắc Giang, Tuyên Quang, các\r\n\nvùng cây ăn quả tập trung vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long,... \n\nXuất khẩu rau quả trong năm 2008\r\n\nđạt sự tăng trưởng lớn về khối lượng, theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, tổng kim\r\n\nngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 370 triệu USD, tăng 21% so với năm 2007, với các\r\n\nmặt hàng được ưa chuộng như thanh long, dứa đông lạnh, trong đó, đặc biệt là quả\r\n\nthanh long tại Bình Thuận đã được công nhận GlobalGAP và được xuất khẩu vào thị\r\n\ntrường Hoa Kỳ. \n\n3.2. Hình thành 1 số vùng sản xuất\r\n\nrau, chè, quả an toàn \n\nTheo báo cáo của các Chi cục Bảo\r\n\nvệ thực vật (47/63 Chi cục) tính đến ngày 15/6/2008: sản xuất rau an toàn (RAT)\r\n\nđạt 3.004,1ha trên tổng diện tích 44.396,3ha, đạt tỷ lệ 6,7%, trong đó có 92 cơ\r\n\nsở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT với diện tích 2476,1ha. Sản\r\n\nxuất chè an toàn đạt 1376,9ha trên tổng số 41.751,5ha, có 02 cơ sở được cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện sản xuất chè an toàn với diện tích 75ha. Diện tích sản\r\n\nxuất quả an toàn đạt 15.648ha trên tổng số 74.942,5ha.\n\nĐã có 50/64 tỉnh, thành phố xây\r\n\ndựng mô hình sản xuất RAT với tổng số 907 mô hình. Các tỉnh vùng đồng bằng sông\r\n\nHồng là Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên và Hải Phòng trong 3 năm\r\n\n2003-2005 đã có diện tích sản xuất RAT là 15.793 ha, sản lượng 287.752 tấn, chiếm\r\n\n8,4% về diện tích và 7,4% về sản lượng rau trong vùng. Một số tỉnh đã quy hoạch\r\n\nvà hình thành vùng sản xuất RAT có quy mô lớn như Hà Nội 3.700 ha, Lâm Đồng\r\n\n3.200 ha, Tp. HCM 3.000 ha, Đồng Nai 2.200 ha, Quảng Nam 1.000 ha, Vĩnh Long\r\n\n800 ha, Vĩnh Phúc 500 ha,… \n\nĐã hình thành và phát triển được\r\n\nmột số vùng sản xuất quả an toàn theo tiêu chuẩn GAP như vùng cam ở Tiền Giang,\r\n\nvải ở Bắc Giang. Một số mô hình sản xuất quả an toàn theo hướng GAP đã được chứng\r\n\nnhận đạt tiêu chuẩn EuropGAP như HTX Thanh Long – Hàm Thuận Nam, Bình Thuận;\r\n\nHTX Vú Sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Tiền Giang). \n\n3.3. Công nghệ sau thu hoạch (bảo\r\n\nquản, sơ chế, bao gói) từng bước được cải thiện: \n\nĐến năm 2005, tổng công suất\r\n\nchế biến sản phẩm rau, quả của cả nước đã đạt trên 313.000 tấn. Nhờ có các\r\n\nchính sách khuyến khích thu hút đầu tư, công nghiệp chế biến rau quả đã thu hút\r\n\nđược đầu tư trong nước và quốc tế ở các quy mô chế biến khác nhau. Nhiều loại\r\n\nhình công nghệ bảo quản rau quả như sấy gián tiếp, bảo quản lạnh, chiên sấy, bảo\r\n\nquản bằng hoá chất đã được nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao, mang lại hiệu quả\r\n\ntrong bảo quản, tiêu thụ tươi và chế biến, giảm đáng kể tổn thất sau thu hoạch.\r\n\nCác kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch tiên tiến như sử dụng màng bán thấm, hút\r\n\nchân không,… từng bước được nghiên cứu và ứng dụng.\n\n4. Sản xuất kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm\n\n4.1. Chăn nuôi tập trung, trang\r\n\ntrại từng bước phát triển\n\nSản phẩm chăn nuôi giai đoạn\r\n\n2001-2006 có tốc độ tăng trưởng nhanh: tổng sản lượng thịt hơi tăng bình quân\r\n\n9,2%, trong đó, thịt lợn 10,6%, thịt bò 9,7%. Thịt lợn luôn chiếm tỷ lệ cao, từ\r\n\n76-77% tổng sản lượng thịt các loại sản xuất trong nước. Sản lượng thịt lợn hơi\r\n\nnăm 2001 là 1,51 triệu tấn, năm 2006 là 2,50 triệu tấn, tăng 10,6%/năm. Mức\r\n\ntiêu thụ thịt lợn trên bình quân đầu người cũng ngày càng tăng, năm 2006, bình\r\n\nquân thịt lợn tiêu thụ đạt 29,7kg hơi/người/năm, tương đương 20,8kg thịt xẻ/người/năm.\n\nPhương thức chăn nuôi trang trại\r\n\nphát triển nhanh về số lượng và mở rộng về quy mô. Tỷ trọng chăn nuôi lợn trang\r\n\ntrại (công nghiệp và bán công nghiệp) tăng nhanh. Năm 2006, tổng đàn lợn cả nước\r\n\ncó 26,9 triệu con, trong đó, có hơn 6 triệu con được chăn nuôi tại trang trại,\r\n\ngia trại, chiếm tỷ lệ 22,3%. Về chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi gà theo phương thức\r\n\ncông nghiệp chiếm tỷ trọng là 30,2%, chăn nuôi vịt chiếm 7,1%. Về chăn nuôi bò\r\n\nthịt, năm 2005, cả nước có 3404 trang trại, trong đó có khoảng 10% chăn nuôi theo\r\n\nphương thức công nghiệp. \n\n4.2. Một số mô hình áp dụng qui\r\n\ntrình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP) đã đem lại kết quả và đang được nhân rộng\n\nĐã xây dựng 2 mô hình chăn nuôi\r\n\ngà an toàn tại 2 huyện Chương Mỹ, Hoài Đức với quy mô 30 nghìn con; 9 mô hình\r\n\nchăn nuôi gà thả vườn thuộc 3 xã tại Bình Dương với tổng số hơn 2000 con; 8 mô\r\n\nhình chăn nuôi vịt an toàn tại Châu Thành, An Giang trong đó 6 mô hình chăn\r\n\nnuôi vịt cố định và 2 mô hình nuôi chạy đồng có kiểm soát từ khâu điều tra cơ sở\r\n\nnuôi vịt, thức ăn chuồng trại đến tiêu thụ, mỗi mô hình 500 con.\n\nXây dựng mô hình chăn nuôi lợn\r\n\nan toàn từ chăn nuôi đến giết mổ, kinh doanh: 6 mô hình tại Đồng Nai với quy mô\r\n\n5.000 con. Xây dựng mô hình chăn nuôi ong an toàn tại Gia Lai và Đồng Nai với tổng\r\n\nsố 1500 đàn ong.\n\n4.3. Hình thành các cơ sở giết mổ\r\n\ntập trung với cơ sở vật chất và công nghệ tiên tiến\n\nTổng số cơ sở giết mổ gia súc\r\n\ngia cầm hiện nay là 17.129 cơ sở, trong đó có 617 cơ sở giết mổ tập trung, chiếm\r\n\ntỷ lệ 3,6 %. Kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong năm 2006 -2007 cho\r\n\nthấy trong số 145 cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật\r\n\ncó 32 cơ sở cơ sở đạt yêu cầu vệ sinh thú y, chiếm tỷ lệ 22,07 %. \n\nPhần lớn các cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm tập trung tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí\r\n\nMinh. Tại Tp HCM, đã thành lập cơ sở giết mổ gia cầm với công suất gần 60,000\r\n\ncon/ngày. Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền công nghiệp, tự động, với\r\n\ncông suất lớn, tổ chức sản xuất khép kín từ chăn nuôi đến giết mổ và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm.\n\n5. Thông tin, tuyên truyền \n\nCác hoạt động phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền và kiểm tra giám sát việc thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm được thực hiện thường xuyên. Hàng năm, các cơ quan quản lý đều tổ chức phổ\r\n\nbiến các văn bản về VSATTP, kỹ thuật sản xuất nông sản thực phẩm an toàn dưới\r\n\nnhiều hình thức như hội nghị, xuất bản, thông tin trên trang Web. Các đơn vị quản\r\n\nlý chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y đã liên tục tổ\r\n\nchức tập huấn, tuyên truyền cho nông dân về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, biện\r\n\npháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc\r\n\nthú y, yêu cầu vệ sinh thú y trong buôn bán động vật, sản phẩm động vật, kiểm\r\n\nsoát giết mổ động vật.\n\nTrong năm 2007, đã xây dựng và\r\n\nphát sóng truyền hình trên 20 phóng sự về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an\r\n\ntoàn, giết mổ và vận chuyển gia súc gia cầm an toàn, sản xuất, chế biến thuỷ sản\r\n\nan toàn vệ sinh; in ấn, phát hành hơn 600.000 tờ rơi, tờ dán, hơn 9.000 băng\r\n\nrôn, v.v. phổ biến về kiến thức VSATTP, tác hại của hóa chất kháng sinh cấm, tạp\r\n\nchất trong nông sản thực phẩm. Những hình thức tuyên truyền này đã góp phần\r\n\nnâng cao nhận thức cho nhân dân trong sản xuất nông sản thực phẩm an toàn.\n\nII. NHỮNG\r\n\nKHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI\n\n1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\n1.1. Phân công quản lý nhà nước\r\n\nvề VSATTP còn bất cập\n\nPhân công quản lý nhà nước về\r\n\nVSATTP còn chồng chéo giữa Bộ Y tế với Bộ NN&PTNT. Cụ thể: điểm a Khoản 3\r\n\nĐiều 43 Pháp lệnh VSATTP quy định “Việc quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm trong quá trình sản xuất do các bộ, ngành quản lý chuyên ngành chủ trì phối\r\n\nhợp với Bộ Y tế, các bộ, ngành có liên quan thực hiện”. Tuy nhiên, khoản 2 Điều\r\n\n16 Nghị định 163/2004/NĐ-CP lại quy định cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, chứng\r\n\nnhận điều kiện đảm bảo VSATTP đối với thực phẩm có nguy cơ cao như thịt và các\r\n\nsản phẩm từ thịt, các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay là các cơ quan y tế\r\n\nnhà nước được Bộ Y tế phân cấp. Khoản 2 Điều 16 Nghị định 163/2004/NĐ-CP cũng\r\n\nkhông còn phù hợp với Khoản 1 Điều 2 Nghị định 79/2008/NĐ-CP: “Bộ NN&PTNT\r\n\nchủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về VSATTP đối với nông, lâm, thuỷ sản\r\n\nvà muối trong quá trình sản xuất từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh\r\n\nbắt, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi\r\n\nthực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu”. \n\nTrong phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nNN&PTNT, các Cục/Vụ có liên quan đến VSATTP đều được giao nhiệm vụ giám sát\r\n\nVSATTP, truyền thông và hoạch định chính sách. Tuy nhiên, do cơ chế quản lý\r\n\nliên ngành, việc điều phối hoạt động giữa các Cục/Vụ trong Bộ NN&PTNT và giữa\r\n\nBộ NN&PTNT với Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Khoa học Công nghệ có vai trò rất\r\n\nquan trọng. Theo Nghị định 79/2008/NĐ-CP , Cục QLCLNLS&TS được giao chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ NN&PTNT thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước, thực thi pháp luật và thực hiện thanh tra về VSATTP trong phạm vi\r\n\nquản lý của Bộ. Tuy nhiên, chưa có một cơ chế phối hợp cụ thể giữa các đơn vị,\r\n\ntrách nhiệm điều phối và vai trò tham gia của các Cục/Vụ cũng chưa được xác định\r\n\nrõ. Một ví dụ điển hình về việc cần có một cơ chế phối hợp về VSATTP trong Bộ\r\n\nNN&PTNT là việc kiểm tra, xác định rủi ro nhiễm melamine trong sản xuất sữa\r\n\ntươi nguyên liệu tại Việt Nam gần đây, hoạt động này cần có sự tham gia của ít\r\n\nnhất 2 đơn vị là Cục QLCLNLS&TS và Cục Chăn nuôi và cần xác định rõ cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì hoạt động kiểm tra, đánh giá và truyền thông. \n\n1.2. Các quy định, quy chuẩn về\r\n\nVSATTP còn thiếu, chưa cập nhật và hài hoà với quy định quốc tế\n\nĐối với rau, chè, quả, Bộ\r\n\nNN&PTNT đã ban hành Quyết định 99/2008/QĐ-BNN về sản xuất, kinh doanh rau,\r\n\nquả và chè an toàn, tuy nhiên, chưa có quy định về phụ gia, hoá chất được phép\r\n\nsử dụng trong bảo quản, xử lý sau thu hoạch rau, quả, chè; các tiêu chuẩn về ô\r\n\nnhiễm vi sinh vật trong rau, quả cần được tiếp tục xây dựng, hài hoà với tiêu\r\n\nchuẩn quốc tế.\n\nĐối với thịt gia súc, gia cầm,\r\n\nhiện có các tiêu chuẩn TCVN 7046:2002 Thịt tươi – Quy định kỹ thuật, TCVN\r\n\n7047:2002 Thịt lạnh đông – Quy định kỹ thuật, TCVN 7049:2002 Thịt chế biến có xử\r\n\nlý nhiệt – Quy định kỹ thuật, TCVN 7050:2002 Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt\r\n\n– Quy định kỹ thuật và Quyết định 46/2007/QĐ-BYT- Quy định giới hạn tối đa ô\r\n\nnhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn trên chưa\r\n\ncó tính bắt buộc áp dụng và còn một số điểm chưa phù hợp với quy định quốc tế\r\n\nnhư: chỉ quy định giới hạn dư lượng tối đa (MRL) đối với tetracycline và\r\n\nchloramphenicol, chưa quy định MRL đối với các kháng sinh khác; … Mặt khác,\r\n\ntheo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT , số lượng các chỉ tiêu VSATTP đối với thịt và sản\r\n\nphẩm thịt đưa ra quá nhiều, khó có khả năng kiểm soát trong thực tế, và còn có\r\n\nquy định về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật như Clostridium perfingen chưa hài hoà\r\n\nvới tiêu chuẩn Codex.\n\nCác quy chuẩn kỹ thuật về điều\r\n\nkiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở giết mổ, cơ sở sơ chế, chế biến thịt gia súc,\r\n\ngia cầm; cơ sở sơ chế, chế biến rau, quả chưa được ban hành. Hiện chỉ có Tiêu\r\n\nchuẩn 10TCN 605-2004 về điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở chế biến chè.\n\n1.3. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra VSATTP bị cắt khúc, chia đoạn, không theo nguyên tắc “từ trang trại đến bàn\r\n\năn”\n\nNghị định 163/2004/NĐ-CP quy định\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra vệ sinh, an toàn đối với nông sản thực phẩm trong quá\r\n\ntrình trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, thu hái, giết mổ ở dạng tươi sống, sơ\r\n\nchế, bảo quản, vận chuyển, lưu thông ra thị trường và xuất khẩu thuộc Bộ\r\n\nNN&PTNT, tuy nhiên, trách nhiệm kiểm tra các quy định về VSATTP đối với các\r\n\ncơ sở chế biến thực phẩm có nguy cơ cao (thịt và các sản phẩm từ thịt, các loại\r\n\nrau, củ, quả tươi sống ăn ngay) lại quy định thuộc Bộ Y tế. \n\nTrong phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nNN&PTNT, trách nhiệm kiểm tra, công nhận điều kiện VSATTP trong từng công\r\n\nđoạn sản xuất được giao cho từng cơ quan quản lý chuyên ngành. Việc phân công\r\n\nnhư vậy phù hợp với một số quá trình sản xuất có sự tách biệt giữa các công đoạn,\r\n\nquy mô sản xuất nhỏ lẻ phân tán, tuy nhiên, lại không phù hợp với quá trình sản\r\n\nxuất tập trung, có sự gắn bó chặt chẽ giữa các công đoạn, VD: cơ sở sản xuất\r\n\nchè có vùng nguyên liệu gắn liền với nhà máy chế biến sẽ chịu sự kiểm tra, giám\r\n\nsát về điều kiện VSATTP của các cơ quan khác nhau trong quá trình trồng trọt,\r\n\nthu hoạch, chế biến. \n\nTại địa phương, công tác đảm bảo\r\n\nVSATTP chưa được Uỷ ban Nhân dân các cấp quan tâm, chỉ đạo sâu sát. Công tác phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành còn chưa đồng bộ, cùng một cơ quan tại\r\n\nđịa phương nhưng có thể chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của nhiều cơ\r\n\nquan cấp trung ương dẫn đến khó khăn trong việc bố trí nguồn lực, kinh phí triển\r\n\nkhai công tác đảm bảo ATTP.\n\n1.4. Chế tài xử lý vi phạm về\r\n\nVSATTP còn bất cập, chưa có hệ thống giám sát VSATTP\n\nQuy định về xử lý vi phạm trong\r\n\nlĩnh vực VSATTP hiện được lồng ghép trong nhiều văn bản như Nghị định số\r\n\n45/2005/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) trong lĩnh vực y tế, Nghị định\r\n\nsố 126/2005/NĐ-CP về XLVPHC trong lĩnh vực chất lượng và Nghị định số\r\n\n175/2005/NĐ-CP về XLVPHC trong lĩnh vực thương mại, Nghị định 129/2005/NĐ-CP về\r\n\nXLVPHC trong lĩnh vực thú y. Tuy nhiên chế tài xử lý còn nhiều bất cập như mức\r\n\nxử phạt thấp, thiếu tính răn đe, cùng 1 hành vi vi phạm nhưng mức xử lý không\r\n\nthống nhất giữa các văn bản. Đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mất\r\n\nan toàn, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ người tiêu dùng, cơ quan quản lý\r\n\nvề ATTP không đủ thẩm quyền yêu cầu ngừng sản xuất, kinh doanh.\n\nTheo các văn bản hiện hành, giám\r\n\nsát về VSATTP nông sản là nhiệm vụ của tất cả các Cục/Vụ có liên quan trong Bộ\r\n\nNN&PTNT, trong đó Cục QLCL NLS&TS có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các\r\n\nchương trình giám sát chuyên ngành do các tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, nhiệm vụ\r\n\nnày chưa được xây dựng thành hệ thống giám sát thực tế. Những nguồn lực cụ thể,\r\n\nngân sách và phương tiện để thực hiện một hệ thống giám sát an toàn thực phẩm\r\n\nhiện vẫn chưa có. Chưa có một hệ thống giám sát có khả năng cung cấp những báo\r\n\ncáo định kỳ và cảnh báo về VSATTP rau, quả, chè, thịt để tạo điều kiện đánh giá\r\n\ntiến độ đạt được những mục tiêu về VSATTP.\n\n2. Năng lực kiểm soát VSATTP\n\n2.1. Hệ thống cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành VSATTP chưa hình thành đồng bộ từ trung ương đến địa phương\n\nTại trung ương, nhiệm vụ quản lý\r\n\nchuyên ngành VSATTP trong từng công đoạn của quá trình sản xuất được giao cho từng\r\n\nCục chuyên ngành. Tuy nhiên, ngoài Cục QLCL NLS&TS đã có Phòng chuyên môn về\r\n\nchất lượng, VSATTP nông sản, tại các Cục BVTV, Thú y, Trồng trọt, Chăn nuôi, Chế\r\n\nbiến chưa có bộ phận chuyên trách về VSATTP. \n\nTại phần lớn địa phương (48/63 tỉnh,\r\n\nthành phố), cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản (Chi\r\n\ncục hoặc Phòng QLCL NLS&TS thuộc Sở NN&PTNT) chưa được hình thành. Nhiệm\r\n\nvụ quản lý VSATTP nông sản tại địa phương thường được giao lồng ghép cho Phòng\r\n\nKỹ thuật hoặc Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Nghiệp vụ (bao gồm cả trồng trọt,\r\n\nchăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản) hoặc các Chi cục BVTV, Thú y. Ở cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, chưa có cán bộ làm công tác đảm bảo VSATTP. \n\nViệc lồng ghép nhiệm vụ có thuận\r\n\nlợi là gắn kết được công tác quản lý VSATTP với chỉ đạo sản xuất, tuy nhiên có\r\n\nbất cập là nhiệm vụ quản lý VSATTP nông sản không được xác định là nhiệm vụ ưu\r\n\ntiên, khó xác định được đầu mối chịu trách nhiệm chính với nguồn lực phù hợp.\n\nĐội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\nchuyên môn về VSATTP còn thiếu về số lượng và chưa được được đào tạo nâng cao\r\n\nchuyên môn, cập nhật phương thức quản l‎ý tiên tiến. \n\nHệ thống quản lý nhà nước từ Bộ\r\n\nđến các địa phương về VSATTP nhìn chung còn yếu về nguồn lực; hoạt động còn\r\n\nphân tán, thiếu tính hệ thống. Phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT (trong sản\r\n\nxuất) với Bộ Công thương và Bộ Y tế (trên thị trường và tiêu dùng) còn hạn chế.\r\n\n2.2. Kiểm tra, thanh tra VSATTP\r\n\nchưa được chú trọng\n\nHệ thống thanh tra chuyên ngành\r\n\nVSATTP chưa hình thành đồng bộ từ trung ương đến địa phương, đội ngũ cán bộ còn\r\n\nthiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, do đó chưa phát huy được hiệu\r\n\nquả của hoạt động kiểm tra, thanh tra trong công tác đảm bảo VSATTP. \n\nỞ Trung ương, ngoài Cục Bảo vệ\r\n\nthực vật và Cục Thú y đã có hệ thống thanh tra chuyên ngành hoạt động tương đối\r\n\nthường xuyên, hiệu quả, các Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi, Cục Chế biến chưa có\r\n\nthanh tra chuyên ngành. Tại Cục Quản lý chất lượng NLTS, tổ chức thanh tra\r\n\nchuyên ngành về CL, ATVS đang trong giai đoạn hình thành.\n\nỞ địa phương, công tác thanh tra\r\n\nVSATTP nhìn chung chưa được quan tâm, chưa có cán bộ chuyên trách. Đội ngũ\r\n\nthanh tra còn thiếu về số lượng, chưa đồng đều về chuyên môn nghiệp vụ, chưa được\r\n\ntập huấn về nghiệp vụ thanh tra, chưa đảm bảo năng lực thực thi nhiệm vụ.\n\n2.3. Năng lực kiểm nghiệm chưa\r\n\nđáp ứng yêu cầu\n\nHệ thống phòng kiểm nghiệm chất\r\n\nlượng, VSATTP nông sản đã được đầu tư ban đầu, tuy nhiên hoạt động còn phân\r\n\ntán, rời rạc, một số phòng kiểm nghiệm chuyên ngành chưa đủ năng lực phục vụ\r\n\ncông tác quản lý chất lượng, VSATTP như kiểm nghiệm chất lượng phân bón, thức\r\n\năn chăn nuôi. Ngoài ra, các hoạt động như kiểm nghiệm thành thạo, chứng nhận,\r\n\ncông nhận phòng kiểm nghiệm mới được thực hiện tại một số phòng kiểm nghiệm\r\n\nchuyên ngành. \n\nTrong quản lý hoạt động kiểm\r\n\nnghiệm, chưa có quy định về đánh giá, chỉ định phòng kiểm nghiệm VSATTP; mặt\r\n\nkhác, phân công chức năng quản lý kiểm nghiệm VSATTP giữa các đơn vị chuyên\r\n\nngành còn chưa rõ ràng, cụ thể: theo QĐ 29/2008/QĐ-BNN , Cục QLCL NLS&TS được\r\n\ngiao nhiệm vụ “tổ chức kiểm tra, đánh giá công nhận các phòng kiểm nghiệm, kiểm\r\n\nchứng cấp quốc gia, quốc tế về CL, VSATTP nông sản”, tuy nhiên theo QĐ\r\n\n16/2008/QĐ-BNN , Cục Trồng trọt cũng được giao nhiệm vụ “chỉ định, công nhận\r\n\nphòng kiểm nghiệm sản phẩm cây trồng”.\n\nCông tác kiểm nghiệm VSATTP nông\r\n\nsản cũng gặp khó khăn do các phòng kiểm nghiệm chưa cập nhật thường xuyên các\r\n\nchỉ tiêu, phương pháp kiểm nghiệm mới, chưa có phòng kiểm chứng quốc gia về\r\n\nVSATTP nông lâm sản, do đó, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý, nhất là khi\r\n\nphát sinh sự cố về VSATTP như melamine trong sữa, salbutamol trong thức ăn chăn\r\n\nnuôi,...\n\n3. Tình hình VSATTP rau, chè, quả,\r\n\nthịt\n\n3.1.Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật\r\n\ntrên rau: \n\nKết quả điều tra VSATTP trên\r\n\nrau, quả và chè tại 10 tỉnh và thành phố từ tháng 3-7/2007 của Dự án Xây dựng\r\n\nvà kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm (Bộ NN&PTNT) cho thấy: 9,2% số mẫu\r\n\n(trên tổng số 426 mẫu rau, quả, chè, lạc) có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt\r\n\nquá giới hạn cho phép (MRLs), trong đó rau muống 7%, đậu đỗ 8%, rau cải 14%,\r\n\nchè 8,5%, nho 31,6%; có tới 45% nông dân vẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nkhông có trong danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam và thuốc ngoài danh\r\n\nmục sử dụng cho rau, quả và chè; vẫn phát hiện dư lượng thuốc BVTV cấm sử dụng\r\n\nnhư endosulfan trong đậu đỗ, rau cải, rau muống. \n\nHàm lượng chì (Pb) trong các mẫu\r\n\nkiểm tra không có, nhưng phát hiện hàm lượng đồng (Cu) vượt quá giới hạn cho\r\n\nphép là 0,4% (1 mẫu). Tại Hà nội có 15,8% mẫu rau muống và 5,3% mẫu đậu đỗ có\r\n\nhàm lượng Asen (As) vượt giới hạn cho phép từ 1,2 đến 8,5 lần. \n\nTình hình ô nhiễm vi sinh vật\r\n\ntrên rau là khá phổ biến và ở mức rất cao. 100% số mẫu kiểm tra nhiễm khuẩn\r\n\nColiform và vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 500.000 lần; 46,8% mẫu rau nhiễm\r\n\nkhuẩm E.coli vượt tiêu chuẩn cho phép 1,7 - 150 lần. Tỉnh có mẫu rau nhiễm\r\n\nE.coli cao nhất là Đà Nẵng (80%), Lâm Đồng 98%, thấp nhất là Hà Nội (1,8%); có\r\n\n0,4% số mẫu nhiễm Salmonella. Khoảng 28,5% số mẫu rau chứa NO3 vượt quá giới hạn\r\n\ncho phép từ 1,1 đến 9 lần.\n\n3.2. Ô nhiễm hoá chất, kháng\r\n\nsinh, vi sinh vật trong thịt gia súc, gia cầm:\n\nKết quả điều tra năm 2007 về dư\r\n\nlượng kháng sinh trong 139 mẫu thịt bò gồm 69 mẫu tại lò mổ và 70 mẫu tại chợ\r\n\ncho thấy: 22,2% mẫu có dư lượng amoxicylin từ 205,2 – 235.6 ppb; dư lượng\r\n\ntylosin từ 218,15- 235ppb. Trên 141 mẫu thịt lợn gồm 72 mẫu từ lò mổ tập trung\r\n\nvà 69 mẫu từ lò mổ nhỏ, có 5,8% mẫu có dư lượng tetracycline cao hơn giới hạn\r\n\ncho phép. Trên 231 mẫu thịt gia cầm gồm 115 mẫu tại cơ sở giết mổ và 116 mẫu tại\r\n\nnơi bán lẻ, có 2,61% số mẫu có dư lượng amoxicyllin từ 215,1 – 539,2ppb. \n\nKết quả kiểm tra vi sinh cho thấy,\r\n\n66,74% - 95,71% mẫu thịt bò thu thập ở Hà Nội, HCM và Đà Nẵng bị nhiễm E.coli,\r\n\nSalmonella và S.aureus cao hơn mức độ cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 7047 –\r\n\n2002. Tỷ lệ ô nhiễm vi sinh trong các mẫu thịt bò lấy ở các điểm giết mổ ở Hà Nội\r\n\nlà 91,3%, ở Đà Nẵng là 73,9% và ở HCM là 35%. Tỷ lệ này ở các cửa hàng bán lẻ thịt\r\n\nbò là 95,96%, 91,93% và 100% tương ứng. Tương tự như vậy, 88,44 % mẫu thịt lợn\r\n\ncó ô nhiễm trong đó nhiễm E.coli 37,69%; S.aureus 37,68%; C.perfringens 62,93 %\r\n\nvà Salmonella 45,69%. Có khoảng 95,14% - 100% các mẫu thịt gia cầm tại các cơ sở\r\n\ngiết mổ ở Hà Nội, HCM, Hà Tây, Nam Định và Huế nhiễm E.coli và Salmonella vượt\r\n\nmức độ cho phép. Tỷ lệ ô nhiễm vi sinh trong các mẫu gia cầm ở các cửa hàng bán\r\n\nlẻ ở 5 tỉnh là 100%.\n\n3.3. Kiểm soát giết mổ, sơ chế,\r\n\nchế biến chưa được đầu tư đúng mức:\n\nTheo báo cáo của các địa phương,\r\n\nnăm 2006, cả nước có 1045 cơ sở giết mổ gia súc, 171 cơ sở giết mổ gia cầm có\r\n\nđăng ký. Phần lớn các cơ sở giết mổ chưa đáp ứng được điều kiện vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm: qua điều tra 434 cơ sở chỉ có 45% là có phép của cơ quan thú y, 35%\r\n\ncơ sở có vệ sinh tiêu độc sau giết mổ. Số cơ sở sử dụng nước máy chiếm 25%, số\r\n\ncòn lại sử dụng nước giếng và các nguồn nước khác.\n\nVề chế biến, cả nước có khoảng\r\n\n28 cơ sở lớn chế biến thịt, nguyên liệu chủ yếu là thịt lợn và thịt bò, sản lượng\r\n\nthịt gà, vịt không đáng kể. Tỷ lệ các sản phẩm thịt qua chế biến công nghiệp chỉ\r\n\nchiếm trên 2%. Phần lớn các cơ sở chế biến thịt quy mô nhỏ đều chưa đạt yêu cầu\r\n\nVSATTP. Đa số các cơ sở buôn bán thịt chưa có thiết bị bảo quản lạnh; người dân\r\n\nchưa có thói quen ăn thịt lạnh. \n\nCông tác kiểm soát giết mổ gặp\r\n\nkhó khăn do chưa quy hoạch và xây dựng được hệ thống giết mổ tập trung, phần lớn\r\n\ncơ sở giết mổ có quy mô nhỏ lẻ, phân tán. Việc kiểm soát giết mổ ở nhiều địa\r\n\nphương còn bị buông lỏng, mang tính hình thức như việc kiểm tra và dán tem thịt\r\n\nbán tại chợ. \n\nCông tác “thú y cộng đồng” chưa\r\n\nđược chú trọng, trong khi nội dung này là phần quan trọng nhất trong công tác bảo\r\n\nđảm VSATTP sản phẩm động vật. Chưa có chương trình giám sát vệ sinh thú y và an\r\n\ntoàn thực phẩm, giám sát bệnh lây giữa người và vật nuôi như bệnh giun bao\r\n\n(Trichinella), gạo lợn, gạo bò (C.bovis; C.cellulosa), bệnh do Leptospira (lợn\r\n\nnghệ), bệnh nhiệt thán (Anthrax), bệnh lao (Tuberculosis) trong quá trình chăn\r\n\nnuôi, giết mổ và sơ chế.\n\n3.4. Tỷ lệ ngộ độc thực phẩm, vi\r\n\nphạm VSATTP cao\n\nSản phẩm thực phẩm không đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm vẫn có thể đưa ra lưu thông trên thị trường dẫn đến rủi ro\r\n\ncho sức khoẻ người tiêu dùng. Theo báo cáo tổng kết công tác VSATTP năm 2007 (Bộ\r\n\nY tế), trong các năm 2000 - 2006: ngộ độc thực phẩm do rau, củ, quả là 168 vụ với\r\n\n3.082 người; ngộ độc thực phẩm do hoá chất bảo vệ thực vật là 113 vụ với 2.615\r\n\nngười.\n\nNăm 2007 đã bắt giữ và xử lý 634\r\n\nvụ buôn lậu qua biên giới, tiêu huỷ hơn 62 tấn sản phẩm động vật các loại, 74\r\n\nngàn quả trứng gia cầm, trên 84 ngàn gia cầm con. Kiểm tra 929 cơ sở giết mổ,\r\n\nchợ, quầy hàng, vận chuyển gia súc và gia cầm (gọi chung là cơ sở) đã phát hiện\r\n\n369 cơ sở vi phạm, chiếm tỷ lệ 40% tổng số cơ sở kiểm tra. Đã tiêu huỷ 1344 kg\r\n\nthịt và phủ tạng các loại, 441 con lợn, 29 con trâu bò, 1173 con gà và vịt,\r\n\n4600 chim cút và 62.715 quả trứng, phạt trên 73 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước.\r\n\nCác vi phạm chủ yếu là sản phẩm không rõ nguồn gốc, không có giấy kiểm dịch,\r\n\nkinh doanh không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\nIII. NGUYÊN\r\n\nNHÂN\n\n- Sản xuất rau, quả, chè và thịt\r\n\nở quy mô nhỏ còn chiếm tỷ lệ lớn, gây khó khăn cho việc áp dụng các kỹ thuật sản\r\n\nxuất mới, quy trình thực hành sản xuất tốt và quản lý VSATTP.\n\n- Nhận thức về vấn đề VSATTP từ các\r\n\ncấp quản lý đến người sản xuất và tiêu dùng thực phẩm chưa thực sự đầy đủ và nhất\r\n\nquán. Từ đó dẫn đến thiếu ý thức trách nhiệm với cộng đồng và đầu tư các nguồn\r\n\nlực xã hội cho vấn đề này còn thấp, không thường xuyên.\n\n- Hệ thống quản lý nhà nước từ Bộ\r\n\nđến các địa phương về VSATTP còn yếu về nguồn lực; hoạt động phân tán, thiếu\r\n\ntính hệ thống, đang trong quá trình kiện toàn, hoàn thiện. Sự phối hợp giữa Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT với các Bộ ngành liên quan và các địa phương trong quản lý\r\n\nVSATTP còn hạn chế, hiệu lực, hiệu quả thấp.\n\n- Các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề VSATTP chưa đầy đủ, đồng bộ, chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, nhất là\r\n\ntrong bối cảnh hội nhập sâu vào kinh tế thế giới. Cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích sản xuất an toàn mới được xây dựng, chưa được triển khai trong thực tế.\n\n- Tại một số địa phương, công\r\n\ntác VSATTP còn chưa được các cấp chính quyền quan tâm, bỏ ngỏ cho các cơ quan\r\n\nchuyên môn. Công tác quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn, cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung còn chậm. Hoạt động giết mổ lậu, giết mổ mất vệ sinh, sản xuất\r\n\nrau, quả, chè không an toàn còn tồn tại, không bảo đảm VSATTP. \n\n- Việc kiểm tra, giám sát ô nhiễm\r\n\nsinh học và tồn dư hóa chất chưa được thực hiện thường xuyên, bài bản. Chưa có\r\n\nđầy đủ cơ sở khoa học, phương pháp luận trong việc xây dựng chương trình kiểm\r\n\ntra, giám sát, chưa thống nhất phương pháp phân tích, kiểm tra, đánh giá giữa\r\n\ncác phòng xét nghiệm VSATTP.\n\n- Công tác kiểm tra, thanh tra\r\n\nvà xử lý vi phạm chưa được chú trọng: chưa có hệ thống thanh tra chuyên ngành về\r\n\nVSATTP, hoạt động kiểm tra, thanh tra chưa được tiến hành thường xuyên và chủ động,\r\n\nchưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước; chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh.\n\n- Đội ngũ cán bộ chuyên môn còn\r\n\nthiếu và yếu về nghiệp vụ chuyên môn, trang thiết bị cho công tác kiểm soát chất\r\n\nlượng vật tư chăn nuôi, thú y và VSATTP thiếu và không đồng bộ. \n\n- Tổ chức hệ thống phòng kiểm\r\n\nnghiệm chất lượng, ATVSSTP chưa hợp lý, chưa khai thác được hết công năng của\r\n\ncác trang thiết bị và đội ngũ kỹ thuật viên.\n\n- Việc phổ biến, giáo dục ý thức\r\n\ntuân thủ pháp luật về VSATTP đối với người sản xuất còn hạn chế. Các chương\r\n\ntrình thông tin, truyền thông chưa nâng cao một cách rõ rệt kiến thức về VSATTP\r\n\ncho người sản xuất.\n\nPhần 2\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,\r\n\nGIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU, QUẢ, CHÈ VÀ THỊT\n\nI. NHỮNG\r\n\nTHUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VSATTP RAU, QUẢ, CHÈ, THỊT:\n\n1. Thuận lợi:\n\n- Vấn đề đảm bảo VSATTP đã được\r\n\nChính phủ, các bộ ngành và nhất là dư luận xã hội quan tâm. Khung pháp lý cho\r\n\ncông tác quản lý chất lượng, VSATTP đối với nông sản thực phẩm từng bước được\r\n\nhoàn thiện.\n\n- Đầu tư xã hội, chủ yếu từ ngân\r\n\nsách nhà nước cho kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và VSATTP tăng dần.\n\n- Sản xuất chăn nuôi, trồng trọt\r\n\nliên tục đạt mức tăng trưởng cao trong những năm qua, giai đoạn 2001-2007 tăng\r\n\ntrưởng trung bình 7-8% năm. Theo Chiến lược phát triển chăn nuôi và trồng trọt\r\n\nthời kỳ 2008-2020, mức tăng trưởng cao sẽ tiếp tục được duy trì, ước tính 7-8%\r\n\nnăm giai đoạn 2008-2015 và 5-6% năm giai đoạn 2015-2020. \n\n- Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm rau,\r\n\nquả, chè và thịt ngày càng tăng nhanh, ước tính trong giai đoạn 2006-2010 mức\r\n\ntăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ khoảng 7-8%/năm.\n\n- Kết quả đầu tư của các chương\r\n\ntrình lớn, chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực công nghệ sinh học,\r\n\nchương trình giống, chương trình vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn,\r\n\nchương trình VSATTP...sẽ phát huy tác dụng thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\nnông sản và VSATTP. \n\n- Thành tựu khoa học công nghệ\r\n\ntrong nước và trên thế giới phát triển nhanh chóng, hội nhập quốc tế ngày càng\r\n\nsâu rộng là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất chăn nuôi và nâng cao\r\n\nchất lượng, VSATTP.\n\n- Chính sách nông nghiệp, nông\r\n\nthôn và nông dân tiếp tục đổi mới sẽ tạo động lực và thời cơ mới cho phát triển\r\n\nsản xuất nói chung và sản xuất an toàn các sản phẩm nông nghiệp; chính sách đất\r\n\nđai, đầu tư, khoa học công nghệ; chính sách an sinh xã hội; chính sách hỗ trợ sản\r\n\nxuất nông nghiệp.\n\n2. Thách thức:\n\n- Các chính sách về đất đai, quy\r\n\nhoạch, đầu tư, tín dụng cho phát triển chăn nuôi, trồng trọt theo quy mô trang\r\n\ntrại, công nghiệp chưa phù hợp. \n\n- Tình hình biến đổi khí hậu\r\n\nngày một phức tạp làm gia tăng nguy cơ thiếu đất sản xuất, thiên tai, dịch bệnh,\r\n\nnhất là những dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng các\r\n\nsản phẩm trồng trọt, chăn nuôi.\n\n- Giá vật tư, nguyên liệu đầu\r\n\nvào, nhất là thức ăn chăn nuôi, phân bón, ngày một tăng cao; cơ sở hạ tầng phục\r\n\nvụ sản xuất còn yếu kém.\n\n- Trình độ và nhận thức của người\r\n\nsản xuất còn thấp, đầu tư còn hạn chế, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ; phương thức\r\n\nphân phối, bán sản phẩm còn mang nặng tính tự phát, chưa hình thành các tổ chức\r\n\nsản xuất và tiêu thụ chuyên nghiệp.\n\n- Hệ thống tổ chức và năng lực\r\n\nquản lý VSATTP chưa hoàn thiện, phần lớn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và các huyện, thị chưa có cơ quan quản lý chuyên ngành về VSATTP nông sản.\n\nQuan điỂm:\n\n- Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế,\r\n\nchính sách; tính khả thi, hiệu lực cao của các quy trình quản lý, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát quá trình từ\r\n\nsản xuất đến khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n\n- Thực hiện các nguyên tắc vệ\r\n\nsinh, an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình từ sản xuất đến khi đưa ra lưu\r\n\nthông trên thị trường; tập trung nguồn lực để kiểm soát VSATTP tại công đoạn có\r\n\nrủi ro cao nhất trong toàn bộ quá trình.\n\n- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt\r\n\nđộng kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo VSATTP. Tăng cường liên\r\n\nkết ngành hàng giữa chủ thể công đoạn sản xuất với phân phối, tiêu thụ, tạo sự\r\n\ngắn kết trách nhiệm và lợi ích. \n\n- Chứng nhận và đảm bảo kiểm\r\n\nsoát, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ tạo uy tín với người tiêu dùng và tăng\r\n\ngiá hợp lý các sản phẩm được chứng nhận chất lượng.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục\r\n\npháp luật về VSATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực hiện cơ chế xử\r\n\nlý vi phạm nghiêm minh.\n\n- Xúc tiến thương mại, quảng bá\r\n\nsản phẩm an toàn tạo lợi ích, động lực cho người sản xuất, kinh doanh.\n\nIII. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu đến 2010:\n\n- Tối thiểu 20% diện tích rau,\r\n\n20% diện tích cây ăn quả, 25 % diện tích chè tại các vùng sản xuất tập trung\r\n\nđáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt\r\n\n(VIETGAP);\n\n- Tối thiểu 30% sản phẩm rau, quả\r\n\nvà 40% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố\r\n\nsản xuất, chế biến sản xuất an toàn theo VIETGAP, HACCP;\n\n- 30% số cơ sở chăn nuôi công\r\n\nnghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; 40% cơ sở giết mổ tập\r\n\ntrung, chế biến công nghiệp áp dụng HACCP, GMP;\n\n- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế\r\n\nbiến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 12-14%.\n\n2. Mục tiêu đến 2015:\n\n- 100% diện tích rau, cây ăn quả,\r\n\nchè tại các vùng sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng\r\n\nthực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);\n\n- 100% sản phẩm rau, quả và 100%\r\n\nsản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất,\r\n\nchế biến an toàn theo VIETGAP, HACCP;\n\n- 80% số cơ sở chăn nuôi công\r\n\nnghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng HACCP, GMP;\n\n- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế\r\n\nbiến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.\n\nIV. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n2. Hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chính sách về VSATTP\n\n1.1. Hoàn thiện cơ chế phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý VSATTP\n\n- Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng\r\n\nLuật An toàn Thực phẩm, đảm bảo xây dựng cơ chế phân công quản lý nhà nước về\r\n\nVSATTP khoa học, hiệu quả và phù hợp với trình độ sản xuất. Trong năm 2009, rà\r\n\nsoát sửa đổi Thông tư 01/2006/TTLT-BYT-BNN giữa Bộ Y tế và Bộ NN&PTNT về hướng\r\n\ndẫn phân công, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về VSATTP;\n\n- Tăng cường vai trò của UBND\r\n\ncác cấp trong đảm bảo VSATTP: phân công trách nhiệm về quy hoạch, thanh tra, kiểm\r\n\ntra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập\r\n\ntrung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống và kiểm soát thực\r\n\nhiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra;\n\n- Hoàn thiện đề án hệ thống tổ\r\n\nchức quản lý VSATTP nông sản từ trung ương đến địa phương, thành lập cơ quan quản\r\n\nlý chất lượng nông sản tại các tỉnh có sản lượng nông sản thực phẩm lớn và đa dạng\r\n\nvề chủng loại.\n\n1.2. Xây dựng và triển khai các\r\n\nchính sách hỗ trợ sản xuất rau, chè, quả và thịt đảm bảo VSATTP \n\n- Điều tra, khảo sát, xác định\r\n\ncác vùng sản xuất an toàn: vùng sản xuất rau, quả, chè tập trung đáp ứng yêu cầu\r\n\nsản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP); vùng chăn nuôi\r\n\ntrọng điểm; vùng, liên vùng và cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh; \n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nvùng sản xuất an toàn: điện, đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, nước sạch, hệ\r\n\nthống xử lý chất thải;\n\n- Tổ chức sản xuất theo quy mô\r\n\ntrang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến, giết mổ tập trung; khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ công nghiệp, sơ chế, chế biến, liên kết với\r\n\nvùng, cơ sở sản xuất an toàn;\n\n- Khuyến khích áp dụng các\r\n\nchương trình, biện pháp đảm bảo VSATTP: GAP, GMP, HACCP, chương trình thú y cộng\r\n\nđồng,...\n\n1.3. Rà soát, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP\n\n- Tập trung xây dựng, rà soát, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP đối với rau, chè,\r\n\nquả và thịt; \n\n- Xây dựng các quy định về điều\r\n\nkiện đảm bảo VSATTP đối với các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản rau,\r\n\nquả, chè và thịt theo tiêu chuẩn GMP, HACCP; quy định kiểm tra, công nhận điều\r\n\nkiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản rau, quả,\r\n\nchè và thịt.\n\n1.4. Sửa đổi chế tài xử phạt các\r\n\nhành vi vi phạm VSATTP trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt\n\n- Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng\r\n\nNghị định về xử lý vi phạm hành chính về vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nđịnh số 26/2003/NĐ-CP về XLVPHC trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật,\r\n\nNghị định số 129/2005/NĐ-CP về XLVPHC trong lĩnh vực thú y theo hướng bổ sung\r\n\nthêm hành vi và nâng mức phạt đối với một số hành vi vi phạm VSATTP nhằm đảm bảo\r\n\ntính răn đe của pháp luật;\n\n- Xây dựng chế tài xử lý nghiêm\r\n\nkhắc đối với các hình thức sản xuất không đảm bảo VSATTP, gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\nđối với sức khỏe người tiêu dùng.\n\n2. Tăng cường năng lực quản lý\r\n\nVSATTP\n\nTăng cường nguồn lực \n\n- Hoàn thiện hệ thống quản lý, đầu\r\n\ntư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho hệ thống cơ quan quản\r\n\nlý VSATTP nông sản từ trung ương đến địa phương; \n\n- Chuẩn hoá chức danh và đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực theo tiêu chuẩn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý\r\n\nVSATTP;\n\n- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm\r\n\nVSATTP: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm VSATTP; đầu tư xây dựng phòng\r\n\nkiểm chứng quốc gia về VSATTP.\n\n2.2. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra \n\n- Thành lập và triển khai hoạt động\r\n\ncủa hệ thống thanh tra VSATTP trong nông nghiệp từ trung ương đến địa phương;\r\n\ntăng cường phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT và giữa Bộ NN&PTNT\r\n\nvà các Bộ, ngành liên quan;\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát và\r\n\ncảnh báo về chất lượng, VSATTP; thực hiện truy xuất nguyên nhân sản phẩm rau,\r\n\nquả, chè và thịt không đảm bảo ATTP;\n\n- Thực hiện kiểm tra, thanh tra\r\n\nvề VSATTP đối với rau, quả, chè và thịt trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ\r\n\nkhi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, giết mổ động vật, sơ chế, bao\r\n\ngói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc\r\n\nxuất khẩu.\n\n- Tăng cường kiểm tra, thanh tra\r\n\nđối với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: phân bón, thức ăn chăn nuôi,\r\n\nthuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, hoá chất, phụ\r\n\ngia bảo quản, sơ chế\n\n3. Áp dụng các thực hành sản xuất\r\n\ntốt (GAP, GAHP) và xúc tiến hoạt động chứng nhận\n\n- Hoàn thiện các quy trình thực\r\n\nhành sản xuất tốt (VietGAP, VietGAHP) và các sổ tay hướng dẫn GAP, GAHP trong sản\r\n\nxuất rau, quả, chè và chăn nuôi gia súc, gia cầm;\n\n- Xây dựng các quy định về kiểm\r\n\ntra chứng nhận VietGAP, GAHP; đánh giá, chỉ định, giám sát hoạt động của các tổ\r\n\nchức chứng nhận;\n\n- Thử nghiệm và nhân rộng các mô\r\n\nhình áp dụng thực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả, chè và chăn nuôi\r\n\ngia súc, gia cầm gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng;\n\n- Hỗ trợ chứng nhận VietGAP,\r\n\nGAHP: tổ chức đào tạo, tập huấn; chi phí lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng\r\n\nđất, nước; chi phí kiểm tra nội bộ, chi phí chứng nhận.\n\n4. Thông tin, tuyên truyền, giáo\r\n\ndục, tập huấn về VSATTP và xúc tiến thương mại\n\n- Tăng cường phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về VSATTP; nâng cao nhận thức về các qui định về sản xuất,\r\n\nkinh doanh rau, quả, chè, thịt an toàn; đối với người sản xuất, cơ quan quản lý\r\n\nvà người tiêu dùng;\n\n- Xây dựng kế hoạch truyền thông\r\n\nvà tiếp thị sản phẩm an toàn theo các chuỗi ngành hàng; thông qua các chương\r\n\ntrình truyền thông nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về nhận biết và sử dụng\r\n\nsản phẩm an toàn; \n\n- Xây dựng chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại trong nước và quốc tế; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm rau, chè, thịt, quả\r\n\nan toàn.\n\n5. Xã hội hoá, áp dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ và hợp tác quốc tế\n\n- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt\r\n\nđộng kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntrong quá trình sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt;\n\n- Tăng cường liên kết giữa các\r\n\ndoanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực sản xuất; tăng vai trò chủ động của hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp trong hoạt động đảm bảo VSATTP, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm,\r\n\nthông tin VSATTP;\n\n- Xây dựng liên kết giữa khu vực\r\n\nsản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng\r\n\ntin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo VSATTP; \n\n- Ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm rau, quả,\r\n\nchè, thịt đảm bảo VSATTP;\n\n- Khuyến khích chuyển giao và áp\r\n\ndụng các tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm\r\n\nrau, quả, chè, thịt; \n\n- Triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình hợp tác song phương, đa phương, các dự án hỗ trợ của các nước, các\r\n\ntổ chức quốc tế về đảm bảo chất lượng, VSATTP nông sản thực phẩm và hỗ trợ thúc\r\n\nđẩy sản xuất an toàn.\n\n6. Tăng cường phối hợp với các Bộ,\r\n\nNgành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan\n\n- Tích cực phối hợp với Bộ Y tế\r\n\ntrong việc xây dựng Luật An toàn thực phẩm: đảm bảo xây dựng cơ chế phân công\r\n\nquản lý VSATTP khoa học, hiệu quả và phù hợp với trình độ sản xuất;\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước, các nguồn vốn khác\r\n\nvà hoàn thiện các chính sách về đầu tư, thuế đối với sản xuất nông sản thực phẩm;\n\n- Phối hợp với Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Bộ Y tế trong công tác xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về VSATTP, điều kiện sản xuất rau, quả, chè thịt đảm bảo VSATTP;\n\n- Phối hợp với Bộ Công thương đẩy\r\n\nmạnh xúc tiến thương mại nông sản an toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu;\n\n- Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\ncác địa phương kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vật tư chăn nuôi,\r\n\nthú y và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ\r\n\nchức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về\r\n\nVSATTP; nâng cao nhận thức về các qui định về sản xuất, kinh doanh rau, quả,\r\n\nchè, thịt an toàn.\n\nPhần 3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Chỉ đạo việc xây dựng và thực\r\n\nhiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản\r\n\ntrong đó có rau, chè, quả, thịt.\n\n- Ban hành hoặc trình cấp thẩm\r\n\nquyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trong đó có\r\n\nrau, chè, quả, thịt.\n\n2. Cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và Thuỷ sản\n\n- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm rau, chè, quả, thịt.\n\n- Xây dựng cơ chế và điều phối\r\n\nhoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.\n\n- Kiểm tra có lựa chọn theo kế\r\n\nhoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ\r\n\nchế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. \n\n3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực\r\n\nvật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:\n\n- Phối hợp với Cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự\r\n\nán liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt. \n\n- Chủ trì xây dựng và thực hiện\r\n\ncác đề án, dự án theo phân công.\n\n- Giám sát, thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến\r\n\nngư quốc gia\n\n- Tổ chức tập huấn kỹ thuật,\r\n\nnghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và\r\n\nnông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn\r\n\náp dụng GAP, GAHP.\n\n5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Chỉ đạo, triển khai phát triển\r\n\nsản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa\r\n\nphương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển\r\n\nđổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh\r\n\nmún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền\r\n\nvới vùng sản xuất.\n\n- Giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an\r\n\ntoàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.\n\n6. Các Hiệp hội ngành hàng nông\r\n\nlâm sản:\n\n- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ\r\n\nchế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.\n\n- Khuyến khích các hội viên triển\r\n\nkhai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP\r\n\ntrong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.\n\n7. Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh rau, chè, quả, thịt\n\n- Triển khai áp dụng các quy\r\n\ntrình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.\n\nPhần 4\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN \n\n1. Các dự án tăng cường năng lực\r\n\nquản lý VSATTP nông sản: xem chi tiết tại Đề án tăng cường năng lực đảm bảo chất\r\n\nlượng vật tư nông nghiệp và VSATTP nông lâm sản và thuỷ sản, Bộ NN&PTNT,\r\n\n2008.\n\n2. Dự án điều tra, khảo sát, xác\r\n\nđịnh các vùng sản xuất an toàn\n\n2.1. Dự án điều tra, khảo sát,\r\n\nxác định vùng trồng rau, quả, chè an toàn.\n\n- Mục tiêu: Xác định được các\r\n\nvùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả và chè an toàn theo quy định về sản xuất an\r\n\ntoàn trên phạm vi cả nước có tính đến hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý nguồn\r\n\ntài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.\n\n- Thời gian:\r\n\n2009-2012. \n\n- Các hoạt động chính: Điều tra,\r\n\nkhảo sát hiện trạng, đánh giá các mối nguy ảnh hưởng tới sản xuất an toàn; phân\r\n\ntích các chỉ tiêu VSATTP; lập bản đồ quy hoạch các vùng đủ điều kiện để đảm bảo\r\n\nsản xuất an toàn.\n\n- Kinh phí: 126 tỷ đồng (63 tỉnh\r\n\nx 2 tỷ đồng/tỉnh).\n\n2.2. Dự án điều tra, khảo sát,\r\n\nxác định vùng, cơ sở chăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh.\n\n- Mục tiêu: Xác định vùng, cơ sở\r\n\nchăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh trên phạm vi cả nước.\n\n- Thời gian: 2009-2012.\n\n- Các hoạt động chính: Điều tra,\r\n\nkhảo sát hiện trạng, đánh giá, phân tích mối nguy về VSATTP; lập bản đồ quy hoạch\r\n\ncác vùng chăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh.\n\n- Kinh phí: 126 tỷ đồng (63 tỉnh\r\n\nx 2 tỷ đồng/tỉnh).\n\n3. Chương trình giám sát ô nhiễm\r\n\nvi sinh vật và tồn dư hoá chất trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt \n\n3.1. Chương trình giám sát ô nhiễm\r\n\nvi sinh vật và tồn dư hoá chất, thuốc BVTV trong rau, quả, chè\n\n- Mục tiêu: Đánh giá thực trạng\r\n\nô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hoá chất, thuốc BVTV trong rau, quả, chè. Xây dựng\r\n\nhệ thống chỉ số giám sát và cơ sở dữ liệu về giám sát ô nhiễm trong rau, quả,\r\n\nchè.\n\n- Thời gian: 2009 - 2015\n\n- Các hoạt động chính: Hàng năm\r\n\nlấy mẫu rau, quả, chè tại các vùng sản xuất và trên thị trường , mẫu phân bón,\r\n\nhoá chất, phụ gia bảo quản để kiểm tra VSV, KLN, NO-3, và dư lượng thuốc BVTV.\n\n- Kinh phí: 5 tỷ đồng/năm.\n\n3.2. Chương trình giám sát dư lượng\r\n\nkháng sinh, hoá chất, ô nhiễm vi sinh vật trong thịt gia súc, gia cầm \n\n- Mục tiêu: Đánh giá thực trạng\r\n\ntồn dư kháng sinh, hoá chất, ô nhiễm vi sinh vật trong thịt gia súc, gia cầm.\r\n\nXây dựng hệ thống chỉ số giám sát và cơ sở dữ liệu về giám sát ô nhiễm trong thịt\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n- Thời gian: 2009 – 2015.\n\n- Các hoạt động chính: Lấy mẫu\r\n\nthịt gia súc, gia cầm tại các cơ sở giết mổ, chế biến và trên thị trường, mẫu\r\n\nthức ăn chăn nuôi, thuốc thú y để kiểm tra dư lượng kháng sinh, hoá chất, ô nhiễm\r\n\nvi sinh vật. \n\n- Kinh phí: 5 tỷ đồng/năm.\n\n4. Chương trình hỗ trợ áp dụng\r\n\nGAP, GAHP, GMP, HACCP trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt\n\n4.1. Dự án hỗ trợ áp dụng GAP\r\n\ntrong sản xuất rau, quả, chè\n\n- Mục tiêu: hỗ trợ áp dụng GAP\r\n\ntrong sản xuất rau, quả, chè nhằm đảm bảo VSATTP rau, quả, chè.\n\n- Thời gian: 2009 – 2015.\n\n- Các hoạt động chính: Xây dựng\r\n\ngiáo trình và tổ chức tập huấn kỹ thuật GAP cho nhà sản xuất; Hỗ trợ áp dụng và\r\n\nchứng nhận tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở sản xuất rau, quả, chè.\n\n- Kinh phí: 20 tỷ đồng/năm.\n\n4.2. Dự án hỗ trợ áp dụng GAHP\r\n\ntrong chăn nuôi gia súc, gia cầm\n\n- Mục tiêu: hỗ trợ áp dụng GAHP\r\n\ntrong chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo VSATTP đối với thịt và sản phẩm thịt.\n\n- Thời gian: 2009 – 2015.\n\n- Các hoạt động chính: Xây dựng\r\n\ngiáo trình và tổ chức tập huấn kỹ thuật GAHP cho nhà sản xuất; Hỗ trợ áp dụng\r\n\nvà chứng nhận VietGAHP đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm.\n\n- Kinh phí: 20 tỷ đồng/năm.\n\n4.3. Dự án hỗ trợ áp dụng GMP,\r\n\nHACCP trong giết mổ, sơ chế, chế biến \n\n- Mục tiêu: hỗ trợ áp dụng GMP,\r\n\nHACCP trong giết mổ, sơ chế, chế biến, nhằm giảm thiểu rủi ro về VSATTP đối với\r\n\nthịt và sản phẩm thịt.\n\n- Thời gian: 2009 – 2010\n\n- Các hoạt động chính: tổ chức tập\r\n\nhuấn, phổ biến quy định về điều kiện đảm bảo VSATTP, áp dụng GMP, HACCP trong\r\n\ngiết mổ, sơ chế, chế biến.\n\n- Kinh phí: 10 tỷ đồng/năm\n\n5. Chương trình truyền thông,\r\n\nxúc tiến thương mại nông sản an toàn \n\n5.1. Dự án truyền thông về\r\n\nVSATTP\n\n- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức về\r\n\nVSATTP cho người sản xuất và người tiêu dùng. \n\n- Thời gian: 2009 -2015. \n\n- Các hoạt động chính: xây dựng\r\n\ncác chương trình truyền thông thường xuyên về VSATTP; tổ chức các chương trình\r\n\ntập huấn, tuyên truyền, in ấn tài liệu nâng cao nhận thức về VSATTP, cho người\r\n\nsản xuất và tiêu dùng\n\n- Kinh phí: 10 tỷ đồng /năm.\n\n5.2. Dự án xúc tiến thương mại\r\n\nnông sản an toàn\n\n- Mục tiêu: đẩy mạnh tiêu thụ\r\n\ntrong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm rau, chè, thịt, quả.\n\n- Thời gian: 2009 -2015. \n\n- Các hoạt động chính: Xây dựng\r\n\nchương trình xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng bá sản phẩm đảm bảo VSATTP,\r\n\ngiúp người tiêu dùng nhận biết và có thói quen sử dụng sản phẩm được chứng nhận\r\n\nan toàn; nâng cao mức độ tin cậy đối với hoạt động quản lý VSATTP.\n\n- Kinh phí: 20 tỷ đồng /năm.\n\n6. Các chương trình, dự án nước\r\n\nngoài tài trợ:\n\n- Dự án Xây dựng và kiểm soát chất\r\n\nlượng nông sản thực phẩm do Cơ quan Phát triển Quốc tế CIDA-Canada viện trợ, thực\r\n\nhiện từ năm 2008 đến 2013.\n\n- Dự án Nâng cao chất lượng, an\r\n\ntoàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khí sinh học từ nguồn vay vốn ADB, dự\r\n\nkiến triển khai từ năm 2009 đến 2014.\n\n- Dự án Tăng cường tính cạnh\r\n\ntranh cho ngành nông nghiệp từ nguồn vốn vay World Bank, triển khai từ năm 2008\r\n\nđến 2013.", + "id": 105825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105826.json b/contexts/context_105826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8b6c6528455a45f5695bb4229b4ede2e946a2ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_105826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-677-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-giao-duc-va-dao-tao-Dien-Bien-363548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-677-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-giao-duc-va-dao-tao-Dien-Bien-363548", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 677/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 08 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số ……./TTr-SGDĐT ngày … tháng 7 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND\r\n\ntỉnh Điện Biên (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN \n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 677/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nĐiện Biên)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nThành lập trường phổ thông dân tộc nội trú\n\nGiáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nUBND tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n2\n\nGiải thể trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\n (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)\n\nGiáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nUBND tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n3\n\nThành lập trường năng khiếu thể dục thể thao\r\n\n thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học\r\n\n phổ thông\n\nGiáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nUBND tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n4\n\nGiải thể trường trung học phổ thông chuyên\n\nGiáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nUBND tỉnh Điện\r\n\n Biên\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục\r\n\nthành lập trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây\r\n\ndựng đề án và phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định đề án thành lập trường\r\n\nvà lập hồ sơ đề nghị thành lập trường trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành\r\n\nlập; UBND tỉnh nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định.\r\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú. Trường hợp chưa quyết\r\n\nđịnh thành lập trường thì có văn bản thông báo cho các cơ quan có liên quan nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n1.2. Cách thức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh Điện Biên.\n\n1.3. Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ\n\n- Hồ\r\n\nsơ gồm:\n\n+ Tờ trình về việc thành lập trường;\n\n+ Đề án thành lập trường;\n\n+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự\r\n\nkiến làm hiệu trưởng;\n\n+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc\r\n\ncho phép thành lập trường;\n\n+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và\r\n\nbáo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo UBND cấp huyện hoặc của UBND tỉnh (nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên.\n\n1.5. Cơ\r\n\nquan thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh Điện Biên.\n\n1.6. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định thành lập trường phổ thông dân\r\n\ntộc nội trú của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên.\n\n1.7. Lệ phí: Không.\n\n1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính\n\nCó đề án thành lập trường phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục\r\n\ncủa địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐề án thành lập trường xác định rõ\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài\r\n\nchính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.\n\n1.10. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều\r\n\nkiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n2. Thủ tục\r\n\ngiải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân\r\n\nđề nghị thành lập trường)\n\n2.1. Trình tự thực hiện\n\nSở Giáo dục và Đào tạo xây dựng\r\n\nphương án giải thể trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải thể trường.\r\n\nQuyết định giải thể trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp bảo đảm\r\n\nquyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên và\r\n\nphải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\nSở Giáo dục và Đào tạo đối với trường\r\n\ntrung học phổ thông xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo\r\n\ncáo bằng văn bản đề nghị người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập\r\n\ntrường ra quyết định giải thể nhà trường;\n\nNgười có thẩm quyền thành lập hoặc\r\n\ncho phép thành lập trường ra quyết định giải thể trường trong 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.2. Cách\r\n\nthức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh Điện Biên.\n\n2.3. Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ\n\n- Hồ sơ gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị giải thể của tổ\r\n\nchức, cá nhân;\n\n+ Tờ trình đề nghị giải thể của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND tỉnh Điện Biên.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc\r\n\nnội trú của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý: Nghị định\r\n\nsố 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n3. Thành lập\r\n\ntrường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục,\r\n\nthể thao thuộc trường trung học phổ thông\n\n3.1. Trình tự thực hiện\n\n- Trường năng khiếu thể dục thể\r\n\nthao thuộc địa phương do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch đề nghị; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập sau\r\n\nkhi đã thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Lớp năng khiếu thể dục thể thao\r\n\ntrong các trường trung học phổ thông do hiệu trưởng nhà trường đề nghị; Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiệp y trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định thành lập.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.\n\n3.3. Thành phần, số lượng bộ hồ\r\n\nsơ: Không quy định.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện\n\n- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên.\n\n- Hiệu trưởng trường trung học phổ\r\n\nthông.\n\n3.5. Cơ quan thực hiện: UBND tỉnh Điện Biên; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tỉnh Điện Biên.\n\n3.6. Kết quả thực hiện: Quyết định thành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa\r\n\nphương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông.\n\n3.7. Lệ phí: Không.\n\n3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n3.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính\n\n- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên đủ điều kiện và tiêu chuẩn bảo đảm để dạy kiến thức phổ thông ở các cấp học\r\n\ntương ứng. Có đội ngũ huấn luyện viên đủ trình độ để huấn luyện các môn thể dục\r\n\nthể thao: Huấn luyện lớp năng khiếu thể dục thể thao phải có trình độ cao đẳng\r\n\nthể dục thể thao trở lên, huấn luyện ở trường năng khiếu thể dục thể thao phải\r\n\ncó trình độ đại học thể dục thể thao trở lên, nếu là vận động viên có đẳng cấp\r\n\ntừ cấp 01 đến kiện tướng thì phải có trình độ từ cao đẳng thể dục thể thao trở\r\n\nlên;\n\n- Có đủ cơ sở vật chất bảo đảm việc\r\n\nhọc kiến thức phổ thông và tập luyện các môn năng khiếu thể dục thể thao cho học\r\n\nsinh. Trường năng khiếu thể dục thể thao có chỗ ở nội trú cho học sinh ở xa.\n\n3.10. Căn\r\n\ncứ pháp lý: Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nvề điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n4. Thủ tục giải\r\n\nthể trường trung học phổ thông chuyên\n\n4.1. Trình tự thực hiện\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với\r\n\ntrường trung học phổ thông chuyên công lập); tổ chức, cá nhân thành lập trường\r\n\n(đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục) xây dựng phương án giải thể\r\n\ntrường, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể trường.\n\n- Quyết định giải thể trường phải\r\n\nxác định rõ lý do giải thể; các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học\r\n\nsinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét đề\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị người\r\n\ncó thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể\r\n\nnhà trường;\n\n- Người có thẩm quyền thành lập hoặc\r\n\ncho phép thành lập trường ra quyết định giải thể trường trong vòng 20 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4.2. Cách thức thực hiện\n\nTrực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh Điện Biên.\n\n4.3. Thành phần, số lượng bộ hồ\r\n\nsơ\n\n- Thành phần hồ sơ gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị giải thể của tổ\r\n\nchức, cá nhân;\n\n+ Tờ trình đề nghị giải thể Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5 Đối tượng thực hiện\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với\r\n\ntrường trung học phổ thông chuyên công lập);\n\n- Tổ chức, cá nhân thành lập trường\r\n\n(đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục).\n\n4.6. Cơ quan thực hiện: UBND tỉnh Điện Biên.\n\n4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định giải thể trường trung học phổ thông chuyên của Chủ tịch UBND\r\n\ndân tỉnh Điện Biên.\n\n4.8. Lệ phí: Không.\n\n4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Việc giải thể trường THPT\r\n\nchuyên theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường.\n\n4.11. Căn\r\n\ncứ pháp lý: Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nvề điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.", + "id": 105826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105827.json b/contexts/context_105827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e93ee3141833558ce49cefa5ca4ec05d46bd4192 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-605-QD-TCHQ-Quy-trinh-kiem-tra-thuc-te-hang-hoa-xuat-nhap-khau-121946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-605-QD-TCHQ-Quy-trinh-kiem-tra-thuc-te-hang-hoa-xuat-nhap-khau-121946", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 605/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG\r\n\nHÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ SỬ DỤNG MÁY SOI CONTAINER TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA\r\n\nHÀNG HÓA TẬP TRUNG THUỘC CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải\r\n\nquan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\r\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải\r\n\nquan;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu\r\n\nvà quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthí điểm thủ tục hải quan điện tử;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan TP.Hải Phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thực tế\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container tại địa điểm kiểm\r\n\ntra hàng hóa tập trung thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n + Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);\r\n\n + Vụ PC, Vụ CST (để phối hợp).\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nKIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ SỬ DỤNG\r\n\nMÁY SOI CONTAINER TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA TẬP TRUNG THUỘC CỤC HẢI QUAN\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 605/QĐ-TCHQ ngày 04/4/2011)\n\nI.\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG:\n\n1. Máy soi\r\n\ncontainer được trang bị và sử dụng tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung thuộc\r\n\nCục Hải quan TP. Hải Phòng do Tổng cục Hải quan công nhận theo quy định của Luật\r\n\nHải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 25/12/2005, Thông tư số\r\n\n194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.\n\n2. Kiểm tra thực\r\n\ntế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container tại địa điểm kiểm\r\n\ntra hàng hóa tập trung có sử dụng máy soi container (gọi tắt là địa điểm kiểm\r\n\ntra máy soi) thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng theo quy trình này là một bộ phận\r\n\ncủa Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại\r\n\n(áp dụng cho cả thủ tục thủ công và điện tử).\n\n3. Khi tiếp nhận,\r\n\nkiểm tra đăng ký tờ khai hải quan, nếu trên tờ khai hải quan (điện tử hoặc thủ\r\n\ncông) chưa thể hiện rõ số lượng container, số hiệu từng container thì công chức\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn người khai hải quan khai rõ số lượng và số hiệu từng\r\n\ncontainer trên tờ khai hải quan/phụ lục tờ khai/bảng kê chi tiết.\n\n4. Việc lựa chọn\r\n\ncontainer hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai tại các Chi cục thuộc Cục\r\n\nHải quan TP. Hải Phòng để kiểm tra qua máy soi container, do Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan TP. Hải Phòng căn cứ quy định tại Điều 15, Điều 29 luật Hải Quan, các quy\r\n\nđịnh có liên quan và tình hình thực tế về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên địa\r\n\nbàn để quyết định cụ thể.\n\n5. Việc bố trí\r\n\ncông chức hoàn tất thủ tục để thông quan và xử lý các việc có liên quan lô hàng\r\n\nsau khi đã kiểm tra qua máy soi container, đã kiểm tra thủ công được thực hiện\r\n\ntại địa điểm kiểm tra máy soi hoặc tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai do\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế của đơn vị.\n\n6. Việc giám sát\r\n\ncontainer hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển từ các kho bãi càng về địa điểm kiểm\r\n\ntra máy soi và ngược lại do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng quy định cụ\r\n\nthể.\n\n7. Trường hợp lô\r\n\nhàng container phải khám xét, kiểm tra qua máy soi container theo yêu cầu của lực\r\n\nlượng kiểm soát hải quan hoặc theo đề nghị của Chi cục hải quan có liên quan,\r\n\ncăn cứ các quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng hướng\r\n\ndẫn cụ thể về trình tự và thẩm quyền quyết định kiểm tra; việc soi chiếu tại địa\r\n\nđiểm kiểm tra máy soi thực hiện theo Quy trình này.\n\nII.\r\n\nTRÌNH TỰ KIỂM TRA HÀNG HÓA TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA MÁY SOI:\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn vận chuyển container thực\r\n\nhiện cân điện tử và vào vị trí soi chiếu:\n\n1.1. Công chức hải\r\n\nquan giám sát:\n\na) Nhận thông\r\n\nbáo từ người khai hải quan đã tập kết đủ hàng, tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu số hiệu\r\n\ncontainer của hồ sơ với số hiệu container thực tế;\n\nb) Hướng dẫn cho\r\n\nxe vào cân điện tử, đồng thời chuyển hồ sơ vào bộ phận tiếp nhận của khu vực\r\n\nsoi chiếu;\n\nc) Hướng dẫn xe\r\n\ncontainer vào vị trí soi chiếu.\n\n1.2. Công chức hải\r\n\nquan bộ phận tiếp nhận hồ sơ của khu vực soi chiếu thực hiện:\n\na) Kiểm tra\r\n\nthành phần hồ sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định đối với\r\n\ntrường hợp lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa do\r\n\nChi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai chuyển đến;\n\nb) Scan tờ khai,\r\n\nnhập số tờ khai và nhập dữ liệu cân điện tử vào hệ thống khi cân điện tử chưa\r\n\nđược tự động kết nối; chuyển hồ sơ hải quan cho bộ phận phân tích hình ảnh soi\r\n\nchiếu.\n\n2. Thực hiện việc soi chiếu theo qui trình vận hành máy\r\n\nsoi.\n\n3. Phân tích, kết luận hình ảnh soi chiếu:\n\nCăn cứ hình ảnh\r\n\nsoi chiếu của từng container, thông tin trên hồ sơ hải quan, dữ liệu cân điện tử,\r\n\nthông tin khác có tại thời điểm soi chiếu để phân tích, đánh giá và kết luận về\r\n\nhình ảnh soi chiếu, nhập kết luận soi chiếu vào hệ thống (phần ý kiến nhận xét\r\n\ncủa công chức phân tích hình ảnh), cụ thể như sau:\n\n3.1. Trường hợp\r\n\nhình ảnh soi chiếu đủ rõ, xác định được các nội dung cần kiểm tra, phù hợp với\r\n\nhàng hóa khai báo trên tờ khai và không có nghi vấn, thì đánh dấu vào khai thác\r\n\nbiểu thị (R) trên màn hình phân tích hình ảnh sau đó nhập kết luận soi chiếu: “hình\r\n\nảnh soi chiếu không có nghi vấn, hàng hóa được thông quan theo nội dung khai hải\r\n\nquan” vào hệ thống tại màn hình chi tiết.\n\n3.2. Trường hợp\r\n\nhình ảnh soi chiếu có nghi vấn thì đánh dấu vào vị trí nghi vấn trên ảnh, nhập\r\n\ný kiến nhận xét hoặc qua hình ảnh soi chiếu chưa xác định được các nội dung cần\r\n\nkiểm tra thì đánh dấu vào ô biểu thị (X) trên màn hình phân tích hình ảnh\r\n\nsau đó nhập kết luận soi chiếu: “hình ảnh soi chiếu có nghi vấn hoặc hình ảnh\r\n\nsoi chiếu chưa xác định nội dung kiểm tra, đề nghị mở container để kiểm tra hoặc\r\n\nđề nghị mở container để lấy mẫu” vào hệ thống tại màn hình chi tiết; báo\r\n\ncáo, đề xuất lãnh đạo Đội xem xét quyết định.\n\n3.3. Sau khi thực\r\n\nhiện xong các việc nêu tại điểm 3.1, 3.2 mục này, công chức phân tích hình ảnh\r\n\nthực hiện: in ảnh soi chiếu và ký tên, đóng dấu công chức vào ảnh (mỗi\r\n\ncontainer một ảnh) để đính kèm bộ hồ sơ (bản lưu hải quan). Toàn bộ hình ảnh\r\n\nsoi chiếu của những container phải mở để lấy mẫu hoặc kiểm tra thủ công sẽ được\r\n\ntruyền trực tiếp cho máy tính của công chức ở bộ phận kiểm tra thủ công; hình ảnh\r\n\ncủa những container được thông quan thì tự động lưu vào hệ thống.\n\n4.\r\n\nThực hiện kết luận kiểm tra qua máy soi:\n\n4.1. Đối với các\r\n\ncontainer không có nghi vấn:\n\na) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan điện tử: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ\r\n\nthống vào mẫu: “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” trong hệ thống. Chuyển hồ\r\n\nsơ cho bộ phận thông quan theo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này.\n\nb) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan thủ công: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ\r\n\nthống vào mục 4.1.1 Lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan và ghi vào 02 tờ\r\n\nkhai hải quan. Chuyển hồ sơ cho bộ phận thông quan theo quy định tại điểm 5, mục\r\n\nI Quy trình này.\n\n4.2. Đối với các\r\n\ncontainer có nghi vấn:\n\na) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan điện tử: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ\r\n\nthống vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” trong hệ thống và\r\n\nchuyển hồ sơ kèm hình ảnh soi chiếu cho bộ phận kiểm tra thủ công thực hiện.\r\n\nThông báo cho người khai hải quan biết để đưa hàng hóa đến khu vực kiểm tra thủ\r\n\ncông.\n\nb) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan thủ công: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ\r\n\nthống vào mục 4.1.1 Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyển hồ sơ\r\n\nkèm hình ảnh soi chiếu cho bộ phận kiểm tra thủ công thực hiện. Thông báo cho\r\n\nngười khai hải quan biết để đưa hàng hóa đến khu vực kiểm tra thủ công.\n\n5.\r\n\nKiểm tra thủ công:\n\n5.1. Nội dung kiểm\r\n\ntra, cách thức kiểm tra, cách ghi kết quả kiểm tra thực hiện:\n\na) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan điện tử: theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan điện tử ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 và điều 19 Thông tư số\r\n\n222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009.\n\nb) Đối với thủ tục\r\n\nhải quan thủ công: theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/TCHQ/QĐ\r\n\nngày 15/6/2009.\n\n5.2. Xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra:\n\na) Trường hợp kết\r\n\nquả kiểm tra phù hợp với khai hải quan thì chuyển hồ sơ sang bộ phận thông quan\r\n\ntheo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này.\n\nb) Trường hợp kết\r\n\nquả kiểm tra có sai lệch, vi phạm thì lập biên bản chứng nhận/biên bản vi phạm\r\n\nvà chuyển hồ sơ sang bộ phận chức năng theo quy định tại điểm 5, mục I Quy\r\n\ntrình này./.", + "id": 105827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105828.json b/contexts/context_105828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a02e820cd2551c851cf8f4384681ff9fb5b75f77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-02-2013-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nhiem-vu-6-thang-cuoi-2013-Soc-Trang-233947.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2013-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nhiem-vu-6-thang-cuoi-2013-Soc-Trang", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2013/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 10 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TÌNH HÌNH KINH\r\n\nTẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số 109/BC-UBND ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6\r\n\ntháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013; báo cáo\r\n\nthẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua báo cáo tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng\r\n\ncuối năm 2013 với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm\r\n\n2013\n\nThống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt\r\n\nđược, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 109/BC-UBND ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2013\n\na) Nhân rộng, phát triển diện tích cánh đồng\r\n\nmẫu; thực hiện tốt Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; quản lý tốt quy hoạch đất sản\r\n\nxuất. Theo dõi thường xuyên tình hình tiêu thụ lúa trong dân, kịp thời có biện\r\n\npháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, đảm bảo lợi nhuận cho nông dân theo chủ trương\r\n\ncủa Chính phủ. Duy trì thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm\r\n\ntrên đàn gia súc, gia cầm. Tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thả nuôi tôm\r\n\nchính vụ 2013. Tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Chủ động triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ, biện pháp phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Tập\r\n\ntrung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện các mô hình hiệu quả về xây dựng nông thôn mới để sớm đúc kết\r\n\nvà nhân rộng thực hiện. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế trang trại.\n\nb) Tổ chức thực hiện quyết liệt các giải pháp\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng\r\n\n01 năm 2013 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.\r\n\nMở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tích cực triển\r\n\nkhai Cuộc vận động \"Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam\". Tăng\r\n\ncường công tác quản lý thị trường, bình ổn giá, kiểm tra bảo đảm chất lượng và\r\n\ngiá cả các mặt hàng thiết yếu.\n\nc) Tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013 theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải\r\n\nngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là các nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái\r\n\nphiếu Chính phủ, ODA. Rà soát, điều chuyển vốn của các dự án, công trình chậm\r\n\ntiến độ. Tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và\r\n\ntư vấn giám sát trong việc bảo đảm chất lượng và tiến độ công trình. Triển khai\r\n\ntốt Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2014.\n\nd) Tập trung chuẩn bị chu đáo, tổ chức thành\r\n\ncông Festival Đua ghe Ngo đồng bào Khmer đồng bằng sông Cửu Long - Sóc Trăng\r\n\nlần thứ nhất. Tích cực phòng chống bạo lực, ma túy và các tệ nạn xã hội trong\r\n\nnhà trường. Tiếp tục thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia, đề án\r\n\nphát triển giáo dục vùng kinh tế - xã hội khó khăn và vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Chủ động, sâu sát\r\n\nnắm tình hình đời sống nhân dân; thường xuyên rà soát, phát hiện và có chính\r\n\nsách hỗ trợ kịp thời các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cơ nhỡ.\n\ne) Tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp\r\n\nthực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số\r\n\n05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ\r\n\nxử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\ng) Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về phòng chống tội phạm. Xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm về\r\n\nphong trào quần chúng tham gia phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Thực\r\n\nhiện quyết liệt các giải pháp đồng bộ đã đề ra về an toàn giao thông. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho các đối tượng, quan tâm thực hiện tại\r\n\nvùng nông thôn, vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer. Đẩy mạnh thực hiện Chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp tục\r\n\nchấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng phục vụ\r\n\ntrong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Chủ động thông tin về\r\n\nchỉ đạo điều hành; thực hiện trách nhiệm giải trình, cơ chế người phát ngôn;\r\n\ncung cấp kịp thời, công khai, minh bạch cho các cơ quan báo chí.\n\nĐiều 2. \n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nSóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu; \r\n\n - VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Khương\n\n", + "id": 105828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105829.json b/contexts/context_105829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94af7ddf898ccfac0ce4e3d43b5c476dc76e8c9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1197-QD-UB-1995-phan-cong-quan-ly-dat-lam-nghiep-Bao-Lam-Lam-Dong-240180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1197-QD-UB-1995-phan-cong-quan-ly-dat-lam-nghiep-Bao-Lam-Lam-Dong-240180", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 1197/QĐ-UB\n\nĐà Lạt , ngày 07 tháng 11 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n“V/V PHÂN CÔNG QUẢN LÝ ĐẤT LÂM\r\n\nNGHIỆP CHO UBND HUYỆN BẢO LÂM”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \n\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/ 6/ 1994;\n\nCăn cứ luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/ 8/ 1991;\n\nCăn cứ quyết định 307/LN-QĐ ngày 12/5/1995 của Bộ Lâm nghiệp\r\n\nv/v Phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Tỉnh Lâm đồng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy tại tờ trình số 980\r\n\nngày 01 tháng 11 năm 1995 và biên bản làm việc giữa Sở Nông Lâm Thủy và UBND\r\n\nhuyện Bảo lâm ngày 31 tháng 8 năm 1995 về việc xác định ranh giới rừng và đất\r\n\nrừng phục vụ phân công quản lý đất lâm nghiệp.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay phân công trách nhiệm cho UBND Huyện Bảo lâm thực hiện việc qủan lý\r\n\nnhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng trên địa bàn ranh giới hành chính\r\n\ncủa địa phương cụ thể như sau:\n\n1/ – Diện tích đất lâm nghiệp : Tổng số : 116.326 ha\n\nTrong đó :\n\n- Diện tích đất có rừng : 84.666 ha\n\n- Diện tích đất chưa có rừng : 31.660 ha \n\nPhân theo 3 loại rừng: \n\na)-Diện tích rừng đặc dụng : 11.061 ha\n\nTrong đó :\n\n- Diện tích đất có rừng : 8.872 ha\n\n- Diện tích đất chưa có rừng : 2.189 ha \n\nb)- Diện tích rừng phòng hộ : 13.521 ha\n\nTrong đó :\n\n- Diện tích đất có rừng : 13.128 ha\n\n- Diện tích đất chưa có rừng : 393 ha \n\nc)- Diện tích rừng sản xuất : 91.744 ha\n\nTrong đó :\n\n- Diện tích đất có rừng : 62.666 ha\n\n- Diện tích đất chưa có rừng : 29.078 ha \n\n2/- Diện tích trữ lượng rừng chia theo trạng thái ( theo số\r\n\nliệu kiểm kê rừng năm 1992).\n\n2.1/- Rừng tự nhiên :Tổng số : 81.636 ha ; Trữ lượng gỗ :\r\n\n6.108.552 m3 .\n\nLồ ô : ( 1.000c) : 112.867,6\n\nTrong đó :\n\na)- Rừng gỗ lá rộng :\n\nDiện tích : 40.267 ha ; Trữ lượng gỗ : 4.776.936 m3\n\nb)- Rừng gỗ lá kim :\n\nDiện tích : 6.593 ha ; Trữ lượng gỗ : 584.287 m3\n\nc)- Rừng rụng lá :\n\nDiện tích : 886 ha ; Trữ lượng gỗ : 27.086 m3\n\nd)- Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim :\n\nDiện tích : 135 ha ; Trữ lượng gỗ : 12.780 m3\n\ne)- Rừng hỗn giao lá kim + dầu :\n\nDiện tích : 2.904 ha ; Trữ lượng gỗ : 197.621 m3\n\ng)- Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa :\n\nDiện tích : 8.514 ha ; Trữ lượng gỗ : 509.842 m3\n\nLồ ô ( 1.000c) : 29.713 \n\nh)- Rừng tre nứa :\n\nDiện tích : 21.337 ha ; Trữ lượng lồ ô ( 1.000c) : 83.154,6\n\n2.2/- Rừng trồng :\n\nDiện tích : 3.030 ha\n\n3/- Diện tích đất lâm nhiệp đã giao cho các đơn vị Nhà nườc\r\n\n( Lâm trường, Ban quản lý rừng, lực lượng vũ trang) nằm trên địa bàn :\n\nDiện tích : 89.320 ha\n\nTrong đó :\n\n- Diện tích đất có rừng : 70.892 ha\n\n- Diện tích đất chưa có rừng : 18.428 ha\n\n4/- Diện tích đất lâm nhiệp còn lại trên địa bàn ( nằm ngoài\r\n\ndiện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước).\n\nTổng số : 27.006 ha \n\nTrong đó :\n\n- Đất có rừng : 13.774 ha\n\n- Đất chưa có rừng : 13.232 ha\n\nChia theo 3 loại rừng :\n\na)- Rừng đặc dụng : 2.389ha\n\nTrong đó :\n\n- Đất có rừng : 1.164 ha\n\n- Đất chưa có rừng : 1.225 ha\n\nb)- Rừng phòng hộ : 2.007 ha\n\nTrong đó :\n\n- Đất có rừng : 1.821 ha\n\n- Đất chưa có rừng : 186 ha\n\nc)- Rừng sản xuất : 22.610 ha\n\nTrong đó :\n\n- Đất có rừng : 10.789 ha\n\n- Đất chưa có rừng : 11.821 ha\n\n( Có biểu chi tiết và bản đồ phân cấp quản lý 3 loại rừng tỷ\r\n\nlệ 1/50.000 kèm theo)\n\nĐiều 2 : Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình . UBND huyện ,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ quy hoạch của tỉnh và quy chế qủan lý 3\r\n\nloại rừng tiên hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã ; thực\r\n\nhiện chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp đối với tất cả các cơ quan, đơn\r\n\nvị, các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế. Kể cả các đơn vị trực\r\n\nthuộc Trung ương ở tỉnh được giao đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn lãnh thổ.\r\n\nĐồng thời tăng cường các biện pháp hữu hiệu để quản lý bảo vệ rừng; thường\r\n\nxuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về rừng và\r\n\nđất rừng,hạn chế tiến tới chấm dứt tình trạng phát rừng làm rẫy, cháy rừng,\r\n\nkhai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép và các hoạt động gây hại đến\r\n\ntài nguyên rừng. Đẩy mạnh phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo phương án, dự án\r\n\nđược duyệt, góp phần bảo vệ cải thiện môi trường sinh thái tạo ra nhiều sản\r\n\nphẩm lâm nghiệp, phục vụ nhu cầu xã hội, giải quyết việc làm thu hút lao động\r\n\ntại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người vào làm nghề rừng, sản xuất nông\r\n\nlâm kết hợp.\n\n- Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng chưa giao cho các\r\n\nđơn vị Nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội hoặc hộ gia đình, cá nhân thì UBND\r\n\nHuyện, thị xã, Thành phố tiến hành giao cho đơn vị Kiểm lâm sở tại quản lý theo\r\n\nNghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.\n\n- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch là đất lâm\r\n\nnghiệp phải có kế hoạch quản lý sử dụng hợp lý nhanh chóng phủ xanh bằng trồng\r\n\nrừng, tái tạo phục hồi rừng, tăng cường độ che phủ của thảm thực vật thông qua\r\n\nviệc giao đất lâm nghiệp cho cá nhân hộ gia đình tại chỗ để sản xuất nghề rừng,\r\n\nlâm nông kết hợp theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n- Việc khai thác sử dụng gỗ, củi, các đặc sản rừng khác phải\r\n\ntheo chủ trương kế hoạch của Nhà nước và phải được phép của ngành lâm nghiệp.\n\n- Việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích\r\n\nkhác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện đúng theo luật đất đai, luật bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng , các qui định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3: UBND tỉnh ủy nhiệm Sở Nông Lâm Thủy tiến hành thủ tục bàn giao trách\r\n\nnhiệm quản lý rừng, đất rừng cho UBND Huyện Bảo lâm theo nội dung điều 1 và\r\n\nđiều 2 quyết định này trong thời hạn không qúa 2 tháng kể từ ngày ban hành\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện, Thành phố, thị\r\n\nxã trong Tỉnh , Giám đốc Sở Nông lâm Thủy, Giám đốc Sở địa chính, Chi cục\r\n\nTrường Chi Cục kiểm Lâm, Chủ nhiệm UB Kế hoạch Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính\r\n\nquyền Tỉnh và thủ trưởng các Sở Ban ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM . UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Đức Lợi\n\n", + "id": 105829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10583.json b/contexts/context_10583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67ab89588a022d0e9a85cd4274d37fcac1577274 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-29-2011-NQ-HDND-Bang-gia-dat-nam-2012-tren-dia-ban-tinh-Ninh-Thuan-133979.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2011-NQ-HDND-Bang-gia-dat-nam-2012-tren-dia-ban-tinh-Ninh-Thuan-133979", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 29/2011/NQ-HĐND\n\nNinh Thuận, ngày 14\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá\r\n\nđất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất\r\n\nvà điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n99/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thông qua bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Ninh Thuận; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số\r\n\n41/BC-KTNS-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý\r\n\nkiến của\r\n\nđại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\nTrường hợp giá đất có sự biến động tại các\r\n\nkhu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất, Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định giá đất.\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận khoá IX kỳ họp thứ 3 thông\r\n\nqua ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2011và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n\n\nBẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPhần I\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nBảng\r\n\nsố 1. Giá đất trồng cây hằng năm\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã trung du\n\nXã miền núi\n\n1\n\n35.000\n\n28.000\n\n18.000\n\n2\n\n28.000\n\n22.000\n\n14.000\n\n3\n\n22.000\n\n18.000\n\n11.000\n\n4\n\n18.000\n\n14.000\n\n9.000\n\nBảng\r\n\nsố 2. Giá đất trồng cây lâu năm\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã trung du\n\nXã miền núi\n\n1\n\n40.000\n\n32.000\n\n18.000\n\n2\n\n32.000\n\n26.000\n\n14.000\n\n3\n\n26.000\n\n20.000\n\n11.000\n\n4\n\n20.000\n\n16.000\n\n9.000\n\nBảng\r\n\nsố 3. Giá đất rừng sản xuất\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nXã đồng bằng\n\n9.000\n\nXã trung du\n\n7.000\n\nXã miền núi\n\n5.000\n\nBảng\r\n\nsố 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản \n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã trung du\n\nXã miền núi\n\n1\n\n40.000\n\n25.000\n\n14.000\n\n2\n\n30.000\n\n18.000\n\n12.000\n\n3\n\n22.000\n\n15.000\n\n10.000\n\n4\n\n18.000\n\n10.000\n\n8.000\n\nBảng\r\n\nsố 5. Giá đất làm muối\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nVị trí\n\nGiá đất\n\n1\n\n52.000\n\n2\n\n44.000\n\n3\n\n34.000\n\nBảng số 6. Giá đất\r\n\nnông nghiệp trong đô thị, trong khu dân cư nông thôn và đất vườn ao liền kề đất\r\n\nở nhựng không được công nhận là đất ở:\n\na) Tại địa bàn thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm là 70.000 đồng/m2;\n\nb) Tại các thị trấn thuộc huyện là\r\n\n55.000 đồng/m2.\n\nPhụ lục kèm theo bảng\r\n\n1, 2, 3, 4, và 5\n\n1. Vị trí đất trồng cây hằng năm, lâu năm, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản:\n\n- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp\r\n\ngiáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường\r\n\nliên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều\r\n\nkiện sản xuất quanh năm;\n\n- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có\r\n\nkhoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1\r\n\nvà các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc\r\n\nlộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400\r\n\nmét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;\n\n- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có\r\n\nkhoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông\r\n\nnghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường\r\n\nliên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản\r\n\nxuất như vị trí 2;\n\n- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí\r\n\n1, 2 và 3.\n\n2. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng\r\n\nđất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác\r\n\nđịnh vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.\r\n\n3. Đất nông nghiệp trong khu dân cư\r\n\nnông thôn và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được xác định là\r\n\nđất ở được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực.\n\n4. Đối với các thửa đất nuôi trồng\r\n\nthủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển\r\n\nthì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng.\n\n5. Giá mặt nước tự nhiên tính bằng giá\r\n\nthấp nhất của đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vùng.\n\n6. Vị trí đất làm muối \n\n- Vị trí 1: đất gần kho muối tập\r\n\ntrung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét;\n\n- Vị trí 2: đất gần kho muối tập\r\n\ntrung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao\r\n\nthông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;\n\n- Vị trí 3: các khu vực đất còn lại.\n\nPhần II\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nBảng\r\n\nsố 7. Giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nKHU VỰC ĐẤT\n\nVỊ TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nI. HUYỆN NINH HẢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xã Tri Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Tri\r\n\n Thủy 1, Tri Thủy 2, Khánh Hội\n\n150\n\n100\n\n80\n\n60\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Tân An\n\n135\n\n75\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Khánh Tường\n\n64\n\n58\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n2. Xã Tân Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Gò Đền\n\n120\n\n85\n\n70\n\n50\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Gò Thao\n\n70\n\n60\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Thủy Lợi\n\n120\n\n85\n\n70\n\n50\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Hòn Thiên\n\n70\n\n60\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n3. Xã Nhơn Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Khánh Nhơn, Khánh Phước, Khánh Tân\n\n72\n\n60\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Mỹ\r\n\n Tường 1, Mỹ Tường 2\n\n84\n\n72\n\n60\n\n48\n\n44\n\n40\n\n4. Xã Thanh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Mỹ Phong\n\n85\n\n70\n\n60\n\n55\n\n50\n\n45\n\n- Thôn Mỹ\r\n\n Tân 1, Mỹ Tân 2\n\n100\n\n85\n\n70\n\n55\n\n50\n\n45\n\n- Thôn Mỹ Hiệp\n\n75\n\n65\n\n60\n\n55\n\n50\n\n45\n\n5. Xã Xuân Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn An Xuân, An\r\n\n Nhơn, An Hoà\n\n120\n\n72\n\n60\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thành\r\n\n Sơn, Phước Nhơn 1, Phước Nhơn 2, Phước Nhơn 3\n\n84\n\n60\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n6. Xã Hộ Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Hộ Diêm\n\n170\n\n130\n\n110\n\n80\n\n60\n\n50\n\n- Thôn\r\n\n Lương Cách, Đá Bắn\n\n140\n\n120\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\n7. Xã Phương Hải\n\n90\n\n80\n\n75\n\n65\n\n60\n\n55\n\n8. Xã Vĩnh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Vĩnh Hy\n\n150\n\n125\n\n110\n\n100\n\n95\n\n80\n\n- Thôn Thái An\n\n125\n\n105\n\n95\n\n85\n\n80\n\n70\n\n- Thôn Mỹ Hoà\n\n105\n\n90\n\n80\n\n72\n\n66\n\n60\n\n- Thôn Cầu\r\n\n Gãy, Đá Hang\n\n40\n\n32\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\nII. HUYỆN THUẬN BẮC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xã Bắc Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Gò Sạn, Ba\r\n\n Tháp\n\n150\n\n85\n\n70\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Mỹ Nhơn\n\n85\n\n70\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n2. Xã Bắc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Bỉnh Nghĩa,\r\n\n Láng Me\n\n55\n\n47\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Xóm Bằng\n\n29\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\n3. Xã Lợi Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Kiền Kiền 1, Kiền Kiền 2, Suối Đá, Ấn Đạt\n\n120\n\n85\n\n70\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Các thôn còn lại\n\n70\n\n50\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n4. Xã Công Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Hiệp Kiết\n\n120\n\n85\n\n70\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Hiệp Thành\n\n85\n\n70\n\n55\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Các thôn còn lại\n\n70\n\n50\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n5. Xã Phước Kháng\n\n29\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\n6. Xã Phước Chiến\n\n30\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\nIII. HUYỆN NINH\r\n\n PHƯỚC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xã Phước Sơn \n\n200\n\n180\n\n150\n\n120\n\n90\n\n60\n\n2. Xã Phước Thuận \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn\r\n\n Thuận Hoà, Phước Khánh, Phước Lợi, Phú Nhuận, Hiệp Hoà\n\n220\n\n180\n\n150\n\n90\n\n70\n\n50\n\n- Thôn\r\n\n Thuận Lợi, Vạn Phước\n\n200\n\n150\n\n120\n\n100\n\n70\n\n50\n\n3. Xã Phước Hậu\n\n350\n\n200\n\n100\n\n70\n\n50\n\n40\n\n4. Xã Phước Thái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Hoài\r\n\n Trung, Như Bình, Thái Giao\n\n150\n\n80\n\n60\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Đá Trắng\n\n60\n\n50\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Tà Dương\n\n40\n\n30\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\n5. Xã Phước Hữu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Tân\r\n\n Đức, Thành Đức, La Chữ\n\n90\n\n60\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Hữu\r\n\n Đức\n\n108\n\n72\n\n63\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Mông\r\n\n Đức, Nhuận Đức\n\n200\n\n72\n\n62\n\n48\n\n44\n\n40\n\n- Thôn Hậu Sanh\n\n64\n\n58\n\n53\n\n48\n\n44\n\n40\n\n6. Xã An Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Long Bình\n\n400\n\n240\n\n150\n\n130\n\n120\n\n96\n\n- Thôn An Thạnh\n\n240\n\n200\n\n135\n\n100\n\n80\n\n50\n\n- Thôn Tuấn Tú, Nam\r\n\n Cương, Hoà Thạnh\n\n120\n\n108\n\n64\n\n58\n\n53\n\n48\n\n7. Xã Phước Hải\n\n80\n\n70\n\n65\n\n55\n\n45\n\n40\n\n8. Xã Phước Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Phước An 1,\r\n\n Phước An 2\n\n120\n\n100\n\n70\n\n60\n\n45\n\n40\n\n- Thôn Bảo Vinh,\r\n\n Liên Sơn 1, Liên Sơn 2\n\n50\n\n40\n\n30\n\n26\n\n24\n\n20\n\nIV. HUYỆN THUẬN NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xã Phước Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Văn\r\n\n Lâm, Nho Lâm\n\n120\n\n90\n\n70\n\n50\n\n44\n\n40\n\n- Thôn\r\n\n Phước Lập, Tam Lang\n\n52\n\n47\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n2. Xã Phước Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Xã Phước Dinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Sơn Hải\n\n350\n\n280\n\n210\n\n140\n\n112\n\n50\n\n- Thôn Từ\r\n\n Thiện, Vĩnh Trường, Bầu Ngứ\n\n150\n\n120\n\n90\n\n60\n\n45\n\n40\n\n4. Xã Cà Ná\n\n350\n\n280\n\n210\n\n150\n\n100\n\n50\n\n5. Xã Phước Diêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Lạc Tân 1,\r\n\n Lạc Tân 2, Lạc Tân 3\n\n280\n\n220\n\n160\n\n130\n\n80\n\n40\n\n- Thôn Thương Diêm\r\n\n 1, Thương Diên 2\n\n180\n\n80\n\n60\n\n48\n\n44\n\n40\n\n6. Xã Phước Minh\n\n144\n\n120\n\n96\n\n72\n\n53\n\n48\n\n7. Xã Phước Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThôn Trà Nô, Là A,\r\n\n Giá, Tân Hào\n\n40\n\n32\n\n28\n\n22\n\n20\n\n18\n\n8. Xã Nhị Hà\n\n50\n\n40\n\n35\n\n25\n\n20\n\n18\n\nV. HUYỆN NINH SƠN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xã Nhơn Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Đắc\r\n\n Nhơn, Nha Hố\n\n155\n\n120\n\n95\n\n75\n\n60\n\n48\n\n- Thôn Lương Cang\n\n90\n\n80\n\n65\n\n50\n\n44\n\n40\n\n- Các thôn còn lại\n\n80\n\n70\n\n60\n\n50\n\n44\n\n40\n\n2. Xã Mỹ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Phú Thạnh\n\n120\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\n32\n\n- Thôn Tân Mỹ\n\n80\n\n60\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Mỹ Hiệp\n\n80\n\n60\n\n50\n\n40\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Phú Thủy\n\n120\n\n80\n\n60\n\n40\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Phú Thuận\n\n80\n\n60\n\n50\n\n40\n\n35\n\n32\n\n- Thôn Nha Húi\n\n80\n\n50\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n3. Xã Quảng\r\n\n Sơn\n\n(không kể\r\n\n khu vực đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn)\n\nBảng số 10\n\n144\n\n108\n\n90\n\n72\n\n57\n\n4. Xã Lương Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Trà Giang 1\n\n90\n\n70\n\n60\n\n50\n\n40\n\n35\n\n- Thôn Trà\r\n\n Giang 2, Trà Giang 3, Trà Giang 4 \n\n120\n\n90\n\n70\n\n50\n\n40\n\n35\n\n- Thôn Tân Lập 1\n\n70\n\n60\n\n50\n\n40\n\n35\n\n30\n\n- Thôn Tân Lập 2\n\n80\n\n60\n\n50\n\n45\n\n40\n\n35\n\n5. Xã Lâm Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Lâm\r\n\n Bình, Lâm Phú, Lâm Hoà, Lâm Quý\n\n100\n\n80\n\n70\n\n60\n\n55\n\n52\n\n- Các thôn còn lại\n\n52\n\n47\n\n43\n\n39\n\n35\n\n32\n\n6. Xã Hoà Sơn\n\n120\n\n60\n\n45\n\n33\n\n30\n\n27\n\n7. Xã Ma Nới\n\n32\n\n28\n\n26\n\n22\n\n20\n\n18\n\nVI. HUYỆN BÁC ÁI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác xã trong huyện\n\n29\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n18\n\nBảng\r\n\nsố 8. Giá đất ở (thổ cư) trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp\r\n\nChàm\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2 \n\nKHU VỰC ĐẤT\n\nVỊ TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1. Xã Thành Hải \n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Cà Đú \n\n330\n\n260\n\n200\n\n- Thôn Công Thành,\r\n\n Thành Ý \n\n220\n\n165\n\n140\n\n- Thôn Tân Sơn 1,\r\n\n Tân Sơn 2 \n\n550\n\n440\n\n330\n\n2. Phường Văn Hải \n\n\n\n\n\n\n\n- Khu phố 1, 2, 3,\r\n\n 4 \n\n600\n\n450\n\n350\n\n- Khu phố 5, 6\n\n250\n\n190\n\n150\n\n- Khu phố 7\n\n600\n\n480\n\n360\n\n3. Phường Mỹ Bình \n\n\n\n\n\n\n\n- Khu phố 1, 2, 4,\r\n\n 5, 6\n\n800\n\n700\n\n550\n\n- Khu phố 3 \n\n660\n\n550\n\n400\n\n- Khu quy hoạch dân\r\n\n cư Bình Sơn\n\n600\n\n500\n\n\n\n4. Phường Mỹ Hải \n\n\n\n\n\n\n\n- Khu phố 1\n\n700\n\n560\n\n420\n\n- Khu phố 2, 3\n\n500\n\n430\n\n320\n\n- Khu phố 4\n\n450\n\n370\n\n290\n\n- Khu phố 5\n\n450\n\n370\n\n290\n\n5. Phường Đông Hải\r\n\n (trừ\r\n\n thôn Phú Thọ)\n\n460\n\n330\n\n280\n\nThôn Phú Thọ\n\n126\n\n108\n\n84\n\n6. Phường Mỹ Đông\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu phố 1, 2\r\n\n (thôn Mỹ An )\n\n550\n\n450\n\n330\n\n- Xóm Cồn (khu phố\r\n\n 3); thôn Đông Ba (khu phố 4, 5, 6)\n\n300\n\n250\n\n180\n\n- Thôn Mỹ Nghĩa\r\n\n (khu phố 7, 8)\n\n200\n\n170\n\n140\n\n- Đất mới (khu phố\r\n\n 9)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n7. Phường Tấn Tài \n\n\n\n\n\n\n\nThôn Tấn Lộc (khu\r\n\n phố 4)\n\n400\n\n350\n\n300\n\n8. Phường Đô Vinh \n\n\n\n\n\n\n\n- Thôn Nhơn Hội\r\n\n (khu phố 1)\n\n550\n\n440\n\n330\n\n- Xóm Dừa (khu phố\r\n\n 7)\n\n180\n\n160\n\n140\n\n9. Phường Bảo An \n\n\n\n\n\n\n\nThôn Xóm Lở (khu\r\n\n phố 1, trừ khu tái định cư)\n\n330\n\n270\n\n200\n\nBảng\r\n\nsố 9. Giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nTHỊ TRẤN\n\nVỊ TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1. Thị trấn Phước\r\n\n Dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu phố 1, 2, 3,\r\n\n 4, 5, 14.\n\n360\n\n310\n\n260\n\n160\n\n140\n\n110\n\n- Khu phố 6, 7, 8,\r\n\n 9, 10, 11, 12, 13, 15\n\n280\n\n220\n\n180\n\n120\n\n80\n\n60\n\n2. Thị trấn Khánh\r\n\n Hải\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n75\n\n55\n\n3. Thị trấn Tân Sơn\n\n220\n\n150\n\n100\n\n70\n\n65\n\n55\n\nBảng\r\n\nsố 10. Giá đất ở (thổ cư) ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du\r\n\nlịch, khu công nghiệp\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nKHU VỰC ĐẤT\n\nGiá đất\n\nI. THÀNH PHỐ PHAN\r\n\n RANG - THÁP CHÀM\n\n\n\nI. THÀNH PHỐ PHAN\r\n\n RANG - THÁP CHÀM\n\n800 \n\n1. Tuyến Quốc lộ\r\n\n 1A: từ\r\n\n ranh giới huyện Ninh Hải - ngã ba Tân Hội\n\n800\n\n2. Tuyến Quốc lộ 27\n\n\n\n- Đoạn từ giáp Trạm\r\n\n biến điện - hết địa phận phường Đô Vinh\n\n570 \n\n3. Tỉnh lộ 704 (địa phận\r\n\n thành phố Phan Rang - Tháp Chàm)\n\n520 \n\n4. Phường Đông Hải\n\n\n\n- Từ giáp đường Hải\r\n\n Thượng Lãn Ông (ngã tư) - cầu Hải Chữ\n\n1.050 \n\n5. Đường đi Từ Tâm (từ đường\r\n\n Thống Nhất - hết địa phận thành phố)\n\n400 \n\n6. Đường vào Trung\r\n\n tâm giống thủy sản\n\n400 \n\nII. HUYỆN NINH HẢI\n\n\n\n1. Tuyến Quốc lộ 1A\n\n\n\n- Từ giáp ranh giới\r\n\n thành phố - mương Lê Đình Chinh\n\n560 \n\n- Đoạn giáp mương\r\n\n Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách\n\n400 \n\n- Đoạn giáp cầu\r\n\n Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải\n\n280 \n\n- Đoạn giáp xã Hộ\r\n\n Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải\n\n196 \n\n2. Đường Yên Ninh\n\n\n\n- Đoạn giáp thành\r\n\n phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ\n\n1.900 \n\n- Đoạn giáp ngã tư\r\n\n Ninh Chữ đến Bưu điện huyện \n\n1.650 \n\n3. Các tuyến thuộc\r\n\n thị trấn Khánh Hải \n\n\n\n-\r\n\n Từ ngã tư Ninh Chữ - ngã ba vào khách sạn Ninh Chữ - Đồn biên phòng 412\n\n750 \n\n- Từ giáp ngã tư\r\n\n Ninh Chữ đi Văn Sơn - hết địa phận thị trấn Khánh Hải\n\n600 \n\n- Đoạn ngã ba vào\r\n\n Khách sạn Ninh Chữ - cổng khách sạn\n\n800 \n\n- Đường nối từ\r\n\n đường Yên Ninh - khách sạn Ninh Chữ\n\n1.300 \n\n- Đường nối từ\r\n\n đường Yên Ninh - chùa Trùng Khánh \n\n500 \n\n- Từ ngã ba Dư\r\n\n Khánh - đường 704 đến cầu Tri Thủy\n\n1.320 \n\n- Từ Cây Da qua chợ\r\n\n Dư Khánh - bến Lăng Tô\n\n720 \n\n- Từ Trường Cao\r\n\n đẳng Sư phạm - qua chợ Dư Khánh - bến Lăng Tô\n\n480 \n\n- Giáp Trường Cao\r\n\n đẳng Sư phạm - ngã ba Lò Vôi\n\n400 \n\n- Các lô đất tiếp\r\n\n giáp chợ Dư Khánh \n\n840 \n\n- Đường nối đường\r\n\n Trường Chinh - chùa Trùng Khánh\n\n400 \n\n- Đường nối đường\r\n\n Yên Ninh (hẻm số 42) - đường Trường Chinh\n\n1.100 \n\n- Đường nối đường\r\n\n Yên Ninh (hẻm số 2) - hẻm số 42 đường Yên Ninh\n\n1.200 \n\n- Các đường còn lại\r\n\n thuộc khu Ba Bồn\n\n600 \n\n- Các đường quy\r\n\n hoạch khu dân cư Ninh Chữ 2 (khu 8 sào)\n\n500 \n\n4. Đường tỉnh 704:\r\n\n từ Khánh Hải - Cà Đú\n\n\n\n- Từ Bưu điện huyện\r\n\n - ngã ba Lò Vôi\n\n720 \n\n- Đoạn giáp ngã ba\r\n\n Lò Vôi - cột mốc 364 (ranh giới 3 xã: Hộ Hải, Thành Hải, Khánh Hải)\n\n440 \n\n- Đoạn giáp cột mốc\r\n\n 364\n\n- đến địa\r\n\n phận thành phố Phan Rang-Tháp Chàm\n\n300 \n\n5. Đường tỉnh 702:\r\n\n từ Khánh Hải - Vĩnh Hy\n\n\n\n- Từ giáp cầu Tri\r\n\n Thủy - ngã ba đi Tân An\n\n400 \n\n- Giáp ngã ba đi\r\n\n Tân An - cổng thôn Tân An\n\n150 \n\n- Giáp cổng thôn\r\n\n Tân An - cổng chùa Pháp Hải\n\n288 \n\n- Giáp cổng chùa\r\n\n Pháp Hải - ngã ba đi Khánh Tường\n\n150 \n\n- Giáp ngã ba thôn\r\n\n Khánh Tường - cầu mương thoát Muối Đầm Vua\n\n70 \n\n- Giáp cầu mương\r\n\n thoát Muối Đầm Vua - dốc Truông Mỹ Tân\n\n180 \n\n- Đoạn giáp dốc Truông\r\n\n Mỹ Tân - hết địa phận thôn Thái An \n\n70 \n\n- Đoạn giáp thôn\r\n\n Thái An - hết thôn Thái An\n\n126 \n\n- Đoạn hết thôn\r\n\n Thái An đến giáp thôn Vĩnh Hy\n\n70 \n\n- Thuộc thôn Vĩnh\r\n\n Hy\n\n125 \n\n6. Tuyến đường Kiền\r\n\n Kiền - ngã tư Mỹ Tân \n\n\n\n- Từ giáp xã Bắc\r\n\n Sơn - đèo ngang Khánh Nhơn \n\n40 \n\n- Giáp đèo ngang\r\n\n Khánh Nhơn - tràn cống Khánh Nhơn \n\n50 \n\n- Giáp tràn cống\r\n\n Khánh Nhơn - ngã tư Mỹ Tân\n\n120 \n\n7. Các tuyến đường\r\n\n khác\n\n\n\n- Từ giáp đường 702\r\n\n - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Khánh Nhơn)\n\n120 \n\n- Giáp đường 702 -\r\n\n đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 1)\n\n144 \n\n- Giáp đường 702 -\r\n\n đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 2)\n\n100 \n\n- Giáp đường 702 -\r\n\n đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Phong)\n\n80 \n\n- Giáp đường 702 -\r\n\n đường Mỹ Hiệp\n\n100 \n\n- Giáp đường 702 -\r\n\n cảng cá Mỹ Tân\n\n100 \n\n- Từ tràn Ngâm-Đồn\r\n\n Biên phòng-lăng Mỹ Tân (các lô tiếp giáp cảng cá)\n\n120 \n\n- Giáp ngã ba đi\r\n\n Tân An - tràn Suối Rách\n\n264 \n\n- Giáp tràn Suối\r\n\n Rách - cầu Đông Nha\n\n150 \n\n- Giáp cầu Đông Nha\r\n\n - hết địa phận xã Phương Hải \n\n100 \n\n- Tuyến đường 3\r\n\n tháng 2: từ giáp Quốc lộ 1A - thôn Phước Nhơn \n\n70 \n\n- Tuyến Tỉnh lộ\r\n\n 705: từ giáp Quốc lộ 1A - giáp thôn An Hoà \n\n200 \n\n- Từ giáp cổng thôn\r\n\n An Hoà - giáp tuyến đường sắt \n\n120 \n\n- Đường nối Tỉnh lộ\r\n\n 705 - đình thôn An Xuân \n\n150 \n\n- Giáp đình thôn An\r\n\n Xuân - suối Màn Màn \n\n120 \n\n- Đường nối Tỉnh lộ\r\n\n 705 (cổng thôn Thành Sơn) - Trạm bơm số 1 \n\n120 \n\nIII. HUYỆN THUẬN\r\n\n BẮC\n\n\n\n1. Tuyến Quốc lộ 1A\n\n\n\n- Từ giáp địa phận\r\n\n huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông\n\n180 \n\n- Đoạn giáp cầu\r\n\n Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận\n\n200 \n\n2. Tuyến đường Kiền\r\n\n Kiền - ngã tư Mỹ Tân \n\n\n\n- Từ giáp Quốc lộ\r\n\n 1A - hết địa phận xã Lợi Hải\n\n100 \n\n- Giáp xã Lợi Hải -\r\n\n hết địa phận xã Bắc Sơn \n\n75 \n\n- Giáp ngã ba đường\r\n\n 708 đi Xóm Bằng\n\n80 \n\n3. Khu quy hoạch\r\n\n tái định cư Bình Tiên\n\n550 \n\n4. Tuyến Quốc lộ 1A\r\n\n đi Phước Kháng \n\n\n\n- Từ giáp Quốc lộ\r\n\n 1A đi Phước Kháng - hết địa phận Ấn Đạt\n\n140 \n\n- Từ giáp địa phận\r\n\n Ấn Đạt - hết thôn Bà Râu\n\n80 \n\n- Từ giáp thôn Bà\r\n\n Râu - hết địa phận xã Phước Kháng\n\n48 \n\n5. Tỉnh lộ 706\n\n\n\n- Giáp Quốc lộ 1A -\r\n\n hết thôn Kà Rôm \n\n85 \n\n- Giáp thôn Kà Rôm\r\n\n - Phước Chiến\n\n60 \n\n- Giáp Quốc lộ 1A -\r\n\n xóm Đèn\n\n80 \n\n- Giáp Quốc lộ 1A -\r\n\n Suối Tiên\n\n80 \n\n- Tỉnh lộ 706 đi\r\n\n Suối Vang\n\n60 \n\n- Tỉnh lộ 706 đi Ma\r\n\n Trai\n\n75 \n\n6. Khu trung tâm\r\n\n hành chính huyện Thuận Bắc \n\n\n\n- Đường D1c, D2a,\r\n\n N5\n\n170 \n\n- Đường N4a, N4d,\r\n\n N4e\n\n160 \n\n- Đường D1, D2\n\n210 \n\n- Đường D1a, D1b,\r\n\n N3, N3a, N4b\n\n170 \n\n7. Đường Tri Thủy -\r\n\n Bỉnh Nghĩa\n\n\n\nGiáp địa phận xã\r\n\n Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy\n\n100 \n\n8. Đường Hiệp Kiết\r\n\n - Bình Tiên đi hết địa phận Ninh Thuận\n\n200\n\n9. Đường ven biển Bình\r\n\n Tiên - hết địa phận\r\n\n huyện Thuận Bắc\n\n300\n\nIV. HUYỆN NINH\r\n\n PHƯỚC\n\n\n\n1. Đường Lê Duẩn (từ giáp Nam\r\n\n cầu Đạo Long II - ngã ba Long Bình)\n\n1.080\n\n2. Tuyến Quốc lộ 1A\n\n\n\n- Từ giáp ranh\r\n\n thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - ngã ba Long Bình\n\n1.100 \n\n- Ngã ba Long Bình\r\n\n - cầu Ý Lợi\n\n960 \n\n- Giáp Trạm Thủy\r\n\n nông huyện Ninh Phước - cầu Phú Quý\n\n1.080 \n\n- Giáp cầu Phú Quý\r\n\n - hết địa phận thị trấn Phước Dân\n\n400 \n\n3. Tuyến thị trấn\r\n\n Phước Dân đi Mông Nhuận\n\n\n\n- Từ giáp Quốc lộ\r\n\n 1A đi Hữu Đức (ngã ba) - đường sắt\n\n750 \n\n- Giáp đường sắt -\r\n\n cầu Mông Nhuận\n\n550 \n\n4. Các lô đất tiếp\r\n\n giáp chợ Phú Quý\n\n840 \n\n5. Các đường thuộc\r\n\n thị trấn Phước Dân\n\n\n\n- Đường trung tâm\r\n\n thị trấn Phước Dân \n\n720 \n\n- Đường từ Quốc lộ\r\n\n 1A - Bệnh viện Ninh Phước \n\n360 \n\n- Đường từ Quốc lộ\r\n\n 1A - cầu Mỹ Nghiệp \n\n432 \n\n- Từ giáp cầu Mỹ\r\n\n Nghiệp - giáp thôn Mỹ Nghiệp\n\n280 \n\n- Đường vào trường\r\n\n Nguyễn Huệ \n\n432 \n\n6. Đường nối đường\r\n\n Lê Duẩn và Tỉnh lộ 703\n\n250 \n\n7. Đường tỉnh 703\n\n\n\n- Từ giáp phường\r\n\n Bảo An - đường nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn (ngã ba)\n\n550 \n\n- Đoạn giáp đường\r\n\n nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn - giáp thị trấn Phước Dân \n\n350 \n\n- Đoạn thuộc thị\r\n\n trấn Phước Dân \n\n350 \n\n8. Đường Trần Nhật\r\n\n Duật\r\n\n (đến đầu thôn An Thạnh) \n\n250 \n\n9. Khu tái định cư\r\n\n tuyến tránh Quốc lộ 1A (xã Phước Thuận)\n\n\n\n- Đường gom của khu\r\n\n tái định cư, lô số: 12÷19 (các lô còn lại xác định theo vị trí đất ở xã Phước\r\n\n Thuận)\n\n400 \n\n- Đường nối Lê Duẩn\r\n\n - Bệnh viện Lao và\r\n\n bệnh phổi\n\n200 \n\n10. Khu dân cư\r\n\n Chung Mỹ 2 (thị\r\n\n trấn Phước Dân)\n\n\n\n- Đường gom của khu\r\n\n tái định cư và đường vào Bệnh viện Ninh Phước, lô số: 01÷17, 31÷40, 52.\n\n280 \n\n-\r\n\n Trục đường nội bộ bên trong 11m không có vỉa hè, lô số: 18÷30, 53÷57, 75\n\n220 \n\n-\r\n\n Trục đường nội bộ phía Đông 11m không có vỉa hè, lô số: 41÷51, 64÷69, 70÷74.\n\n180 \n\n- Trục đường nội bộ\r\n\n phía Nam 11m không có vỉa hè, lô số: 58÷63.\n\n120 \n\n11. Đường giao\r\n\n thông Phú Quý - Phước Hậu; Phước Thái - Liên Sơn\n\n\n\n- Đoạn từ cầu Mông\r\n\n Nhuận - giáp đường sắt (thuộc xã Phước Hậu)\n\n350 \n\n- Giáp ngã ba Chất\r\n\n Thường và Hoài Nhơn - Liên Sơn\n\n250 \n\n12. Đường nối đầu\r\n\n tuyến An Long - đầu cầu kênh Nam\n\n320 \n\n13. Đường nối đầu\r\n\n tuyến An Long - Thành Tín\r\n\n đến đầu cầu Tuấn Tú\n\n320 \n\nV. HUYỆN THUẬN NAM\n\n\n\n- Giáp địa phận thị\r\n\n trấn Phước Dân - ngã ba đi Vụ Bổn\n\n300 \n\n- Giáp ngã ba Vụ\r\n\n Bổn - hết địa phận xã Phước Nam\n\n200 \n\n- Giáp địa phận xã\r\n\n Phước Nam - hết địa phận xã Phước Minh\n\n200 \n\n- Giáp địa phận xã\r\n\n Phước Minh - ngã ba vào xã Phước Diêm\n\n350 \n\n- Giáp ngã ba vào\r\n\n xã Phước Diêm - ngã ba vào Đồn biên phòng 420\n\n400 \n\n- Giáp ngã ba vào\r\n\n Đồn biên phòng 420 - hết địa phận tỉnh Ninh Thuận\n\n550 \n\nVI. HUYỆN NINH SƠN\n\n\n\n1. Quốc lộ 27 (từ\r\n\n Nhơn Sơn đi Lâm Sơn)\n\n\n\n-\r\n\n Từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Trung tâm học tập cộng đồng\n\n520 \n\n- Trung tâm học tập\r\n\n cộng đồng - cầu Suối Sa\n\n420 \n\n- Giáp cầu Suối Sa\r\n\n - cầu Ông Một\n\n308 \n\n- Giáp cầu Ông Một\r\n\n - cống cây Sung\n\n300 \n\n- Giáp cống cây\r\n\n Sung - cầu qua đường kênh Nha Hố \n\n308 \n\n- Giáp kênh Nha Hố\r\n\n - hết địa phận xã Nhơn Sơn\n\n150 \n\n- Giáp địa phận xã\r\n\n Nhơn Sơn - cây xăng Cường Phát\n\n160 \n\n- Giáp cây xăng\r\n\n Cường Phát - cầu Dũ Dĩ\n\n270 \n\n- Giáp cầu Dũ Dĩ -\r\n\n cầu Xéo\n\n100 \n\n- Giáp cầu Xéo -\r\n\n cầu Tân Mỹ\n\n150 \n\n- Giáp cầu Tân Mỹ -\r\n\n ngã ba Hoà Sơn\n\n150 \n\n- Giáp ngã ba Hoà\r\n\n Sơn - giáp cây xăng Quảng Sơn\n\n192 \n\n- Từ cây xăng Quảng\r\n\n Sơn - nhà nguyện Hạnh Trí\n\n600 \n\n- Giáp nhà nguyện\r\n\n Hạnh Trí - cầu Suối Môn\n\n1.080 \n\n- Giáp cầu Suối Môn\r\n\n - hết địa phận xã Quảng Sơn \n\n864 \n\n- Giáp địa phận xã\r\n\n Quảng Sơn - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B)\n\n960 \n\n- Giáp đường vào\r\n\n trụ sở khu phố 4 - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A)\n\n1.100 \n\n- Giáp Trường Tân\r\n\n Sơn A - hết địa phận thị trấn Tân Sơn\n\n720 \n\n- Giáp thị trấn Tân\r\n\n Sơn - giáp xã Lâm Sơn (địa phận xã Lương Sơn)\n\n\n\n+ Giáp thị trấn Tân\r\n\n Sơn - kênh N3\n\n308 \n\n+ Giáp kênh N3 -\r\n\n suối 40\n\n230 \n\n+ Giáp Suối 40 -\r\n\n hết địa phận xã Lương Sơn\n\n180 \n\n- Giáp xã Lương Sơn\r\n\n - lò đường bà Hương Trang\n\n200 \n\n- Giáp lò đường bà\r\n\n Hương Trang - cầu Sông Pha\n\n220 \n\n- Giáp cầu Sông Pha\r\n\n - kênh Bình Phú\n\n350 \n\n- Giáp kênh Bình\r\n\n Phú - Nhà máy thủy điện Đa Nhim \n\n330 \n\n2. Quốc lộ 27B\n\n\n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n cầu Ninh Bình\n\n924 \n\n- Giáp cầu Ninh\r\n\n Bình - kênh N8 mới\n\n630 \n\n- Giáp kênh N8 mới\r\n\n - cầu sông Cái\n\n360 \n\n3. Các lô đất tiếp\r\n\n giáp chợ Quảng Sơn\n\n800 \n\n4. Các tuyến khác\n\n\n\n- Từ giáp Quốc lộ\r\n\n 27 - cầu Gió Bay\n\n363 \n\n- Giáp cầu Gió Bay\r\n\n - cổng sân bay \n\n216 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n đường liên xã\n\n150 \n\n- Giáp đường liên\r\n\n xã - giáp cổng thôn Mỹ Hiệp\n\n100 \n\n- Từ thôn Mỹ Hiệp -\r\n\n hết địa phận xã Mỹ Sơn\n\n80 \n\n- Đường bê tông\r\n\n Thạch Hà - Suối Mây\n\n90 \n\n- Đường bê tông\r\n\n Triệu Phong - Chơ Vơ\n\n90 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n cầu Tân Lập\n\n220 \n\n- Giáp Quốc lộ 27B\r\n\n - Trạm bơm nước \n\n300 \n\n- Đường từ Huyện\r\n\n đội - giáp Công an huyện\n\n420 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n Công an huyện\n\n630 \n\n- Các đường giáp\r\n\n Quốc lộ 27 - đường nội thị Công an, Huyện đội\n\n360 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n cầu Tầm Ngân\n\n120 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n hết thôn Lâm Quý, xã Lâm Sơn\n\n130 \n\n- Giáp thôn Lâm Quý\r\n\n - cổng thôn Gòn 1\n\n100 \n\n- Đường Lâm\r\n\n Sơn-Phước Hoà (đoạn giáp QL 27-hết khu dân cư hiện hữu)\n\n100 \n\n- Giáp Quốc lộ 27 -\r\n\n đường nối Quốc lộ 27B đến trạm bơm\n\n350 \n\n- Các lô đất tiếp giáp\r\n\n chợ đầu mối Tân Sơn\n\n540 \n\n- Đất ở hai bên\r\n\n đường đi Phước Hoà (xã Lương Sơn)\n\n120 \n\nVII. HUYỆN BÁC ÁI\n\n\n\n1. Quốc lộ 27B \n\n\n\n- Từ giáp cầu Sông\r\n\n Cái - dốc Mã Tiền (Km4)\n\n120 \n\n- Giáp dốc Mã Tiền\r\n\n - cầu Trà Co\n\n70 \n\n- Giáp cầu Trà Co -\r\n\n cầu Suối Đá\n\n50 \n\n- Giáp cầu Suối Đá\r\n\n - hết địa phận xã Phước Tiến\n\n40 \n\n- Đoạn từ xã Phước\r\n\n Thắng - ngã ba đi Phước Chính\n\n70 \n\n- Giáp ngã ba đi\r\n\n Phước Chính - ngã ba Phước Đại\n\n80 \n\n- Giáp ngã ba Phước\r\n\n Đại - cầu Sông Sắt (Km 21+530)\n\n100 \n\n- Giáp cầu Sông Sắt\r\n\n (Km 21+530) - thôn Suối Lỡ, xã Phước Thành\n\n25 \n\n- Giáp thôn Suối Lỡ\r\n\n - thôn Đá Ba Cái, xã Phước Thành\n\n30 \n\n- Giáp thôn Đá Ba\r\n\n Cái - hết địa phận xã Phước Thành\n\n25 \n\n2. Các đường trung\r\n\n tâm huyện \n\n\n\n- Đường trung tâm\r\n\n huyện\n\n150 \n\n- Đường 14m thuộc\r\n\n trung tâm huyện\n\n90 \n\n- Đường 13m thuộc\r\n\n trung tâm huyện\n\n90 \n\n- Đường 11m thuộc\r\n\n trung tâm huyện\n\n70 \n\n- Đường 7m thuộc\r\n\n trung tâm huyện\n\n60 \n\n- Đoạn giáp đường\r\n\n trung tâm huyện đi thôn Ma Hoa - Châu Đắc đến hết Trường trung học Phước Đại\r\n\n B\n\n50 \n\n- Đoạn giáp Trường\r\n\n TH Phước Đại B đến hết thôn Ma Hoa - Châu Đắc \n\n40 \n\n3. Các trục đường\r\n\n khác\n\n\n\n- Đường từ Quốc lộ\r\n\n 27B đến hết thôn Suối Rua, xã Phước Tiến\n\n30 \n\n- Đường từ Km 20 -\r\n\n Quốc lộ 27B đến đầu cầu Sông Sắt (đi Phước Chính)\n\n50 \n\n- Đường từ giáp cầu\r\n\n Song Sắt (đi Phước Chính) - Đài liệt sĩ\n\n40 \n\n- Đường trung tâm\r\n\n xã Phước Chính\n\n30 \n\n- Đường từ xã Phước\r\n\n Hoà - xã Phước Bình\n\n30 \n\n- Đường trung tâm\r\n\n xã Phước Tân (cách trụ sở xã bán kính 500m)\n\n30 \n\n- Đường Mỹ Hiệp đi\r\n\n xã Phước Trung \n\n30 \n\n- Đường trung tâm\r\n\n xã Phước Hoà\n\n30 \n\nBảng\r\n\nsố 11. Giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan\r\n\nRang - Tháp Chàm\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN ĐƯỜNG\r\n\n PHỐ\n\nLoại đường phố\n\nGiá đất\n\n1\n\nĐường Thống\r\n\n Nhất\n\nI\n\n\n\n\n\n- Từ ngã ba\r\n\n Tân Hội - cầu Bà Lợi (kênh Chà Là)\n\n\n\n1.600 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n cầu Bà Lợi - ngã ba Ngô Gia Tự\n\n\n\n2.250 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n ngã ba Ngô Gia Tự - ngã tư Trần Phú\n\n\n\n3.360 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n ngã tư Trần Phú - cầu Ông Cọp\n\n\n\n8.040 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n cầu Ông Cọp - ngã tư Quang Trung \n\n\n\n7.200 \n\n\n\n- Đoạn từ ngã tư\r\n\n Quang Trung - giáp cây xăng chợ Phan Rang \n\n\n\n8.640 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n giáp cây xăng chợ Phan Rang - đến đường Cao Thắng (đối diện là đường Võ Thị\r\n\n Sáu)\n\n\n\n8.000 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n giáp đường Cao Thắng - giáp cầu Đạo Long 1\n\n\n\n8.400 \n\n\n\n- Từ nhà số\r\n\n 702 - giáp đường Yết Kiêu (đối diện nhà số 773 - giáp đường\r\n\n Dã Tượng) \n\n\n\n2.250 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số TN 02 - nhà số TN 06 (đối diện là nhà số TN 27)\n\n\n\n1.000 \n\n\n\n- Đoạn từ giáp nhà số TN 06 - hết địa phận thành phố Phan Rang -TC\n\n\n\n1.620 \n\n\n\n- Đường\r\n\n phía Bắc chợ Phan Rang \n\nII\n\n3.500 \n\n\n\n- Hẻm phía\r\n\n Nam chợ Phan Rang (đến hết đường phía Đông chợ)\n\nII\n\n3.500 \n\n2\n\nĐường 16\r\n\n tháng 4\n\nI\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n đường Thống Nhất - ngã tư Ngô Gia Tự\n\n\n\n6.960 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n ngã tư Ngô Gia Tự - trục D3\n\n\n\n4.500 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n trục D3 - trục D7 \n\n\n\n3.200 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n trục D7 - hết đường\n\n\n\n5.400 \n\n3\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Du\n\nI\n\n\n\n\n\n- Giáp\r\n\n đường 21 tháng 8 - nhà số 50 (đối diện là nhà số 21)\n\n\n\n3.000 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số 52 - nhà số 82 (đối diện là nhà số 59)\n\n\n\n2.000 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số 84 - hết đường\n\n\n\n1.800 \n\n4\n\nĐường Ngô\r\n\n Gia Tự\n\nI\n\n\n\n\n\n- Từ ngã ba\r\n\n Đài Sơn - ngã năm Thanh Sơn \n\n\n\n4.200 \n\n\n\n- Đoạn ngã\r\n\n năm Thanh Sơn - giáp đường 16/4\n\n\n\n5.280 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n đường 16/4 - hết đường (giáp đường Thống Nhất)\n\n\n\n6.600 \n\n5\n\nĐường Ngô\r\n\n Quyền\n\nII\n\n\n\n\n\n- Từ nhà số\r\n\n 1 - nhà số 75 (đối diện nhà số 72)\n\n\n\n2.000 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số 77 - hết đường\n\n\n\n1.800 \n\n6\n\nĐường Phan Đình\r\n\n Phùng\n\nII\n\n2.640 \n\n7\n\nĐường Trần Bình\r\n\n Trọng\n\nII\n\n2.000 \n\n8\n\nĐường Lê Lợi\n\nII\n\n2.400 \n\n9\n\nĐường Trần Nhân\r\n\n Tông\n\nII\n\n4.500 \n\n10\n\nĐường Quang Trung\n\nII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n đường 21 tháng 8 - đường Thống Nhất\n\n\n\n3.600 \n\n\n\n- Đoạn giáp đường\r\n\n Thống Nhất - giáp đường Ngô Gia Tự\n\n\n\n4.200 \n\n11\n\nĐường Trần Phú\n\nII\n\n3.960 \n\n12\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\nII\n\n\n\n\n\n- Từ nhà số 1 - nhà\r\n\n số 17\n\n\n\n6.200 \n\n\n\n- Đoạn từ nhà số\r\n\n 17A - hết đường\n\n\n\n4.800 \n\n13\n\nĐường 21 tháng 8\n\nII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp đường\r\n\n Thống Nhất - đến ngã năm Phủ Hà\n\n\n\n3.960 \n\n\n\n- Từ giáp ngã năm\r\n\n Phủ Hà - Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 (đối diện là đường Pinăng\r\n\n Tắc)\n\n\n\n3.000 \n\n\n\n- Đoạn giáp Công ty\r\n\n Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 - Trường tiểu học Bảo An I (đối diện là nhà\r\n\n số 594)\n\n\n\n2.400 \n\n\n\n- Đoạn giáp Trường\r\n\n tiểu học Bảo An I - đường sắt\n\n\n\n2.600 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n đường sắt - Chi cục Bảo vệ thực vật (đối diện là đường Bác Ái)\n\n\n\n2.400 \n\n\n\n- Đoạn giáp Chi cục\r\n\n Bảo vệ thực vật - hết đường (trạm biến thế điện)\n\n\n\n1.400 \n\n14\n\nĐường Yên Ninh\n\nII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp thị trấn\r\n\n Khánh Hải - đường 16 tháng 4\n\n\n\n2.500 \n\n\n\n- Từ giáp đường 16\r\n\n tháng 4 - đường Tấn Tài xóm Láng\n\n\n\n2.000 \n\n\n\n- Từ giáp đường Tấn\r\n\n Tài xóm Láng - hết đường\n\n\n\n1.800 \n\n15\n\nCác\r\n\n đường trong khu quy hoạch dân cư D7 - D10, Bắc Nam đường 16 tháng 4\n\n\n\n- Các đường xuất\r\n\n phát từ đường 16 tháng 4\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đường Nguyễn Văn\r\n\n Nhu (đường D7 phía Bắc)\n\nII\n\n2.500 \n\n\n\n+ Đường Nguyễn\r\n\n Khoái (đường D7 phía Nam)\n\nII\n\n3.000 \n\n\n\n+ Đường Nguyễn\r\n\n Chích (đường D8 phía Bắc)\n\nII\n\n2.800 \n\n\n\n+ Đường Nguyễn Đức\r\n\n Cảnh (đường D8 phía Nam)\n\nII\n\n2.800 \n\n\n\n+ Đường Trương Văn\r\n\n Ly (đường D9 phía Bắc)\n\nII\n\n3.000 \n\n\n\n+ Đường Võ Giới Sơn\r\n\n (đường D9 phía Nam )\n\nII\n\n3.600 \n\n\n\n+ Đường Phạm Đình\r\n\n Hổ (đường 10 phía Bắc)\n\nII\n\n2.760 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phan Đình Giót (đường D10 phía Nam)\n\nII\n\n2.300 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Nguyễn Công Trứ\n\nII\n\n2.400 \n\n\n\n+ Đường Bùi\r\n\n Thị Xuân\n\nII\n\n2.640 \n\n\n\n- Các đường nội bộ\r\n\n trong khu quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đường\r\n\n Đông Sơn (11m)\n\nII\n\n1.200 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm (11m)\n\nII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Trần Huy Liệu (N7 - 11m) \n\nII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phan Chu Trinh (B18)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phan Kế Bính\n\nIII\n\n900 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phan Văn Lân\n\nIII\n\n900 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phạm Văn Hai (13 m)\n\nIII\n\n900 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Nguyễn Chí Thanh \n\nIII\n\n\n\n\n\nĐoạn đầu\r\n\n (N2 - 11m)\n\n\n\n1.000 \n\n\n\nĐoạn cuối\r\n\n (N2 - 7m)\n\n\n\n840 \n\n\n\n+ Đường Mạc\r\n\n Đỉnh Chi\n\nIII\n\n\n\n\n\nĐoạn đầu\r\n\n (N8 - 11m)\n\n\n\n1.080 \n\n\n\nĐoạn cuối\r\n\n (N8 - 9,4m) \n\n\n\n900 \n\n\n\n+ Đường Mạc\r\n\n Thị Bưởi (12m)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường B2\r\n\n (hai đoạn), B3, N1 (7m)\n\nIII\n\n960 \n\n\n\n+ Đường B13\r\n\n (7m)\n\nIII\n\n960 \n\n\n\n+ Đường B14\r\n\n (7m)\n\nIII\n\n960 \n\n\n\n+ Đường B16\r\n\n (7m)\n\nIII\n\n960 \n\n\n\n+ Đường B17\r\n\n (7m)\n\nIII\n\n800 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Phan Văn Trị (11m)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Triệu Quang Phục (11m)\n\nIII\n\n1.320 \n\n\n\n+ Đường Võ\r\n\n Văn Tần (11m)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Trần Kỷ (11m)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ Đường Lê\r\n\n Lai (11m)\n\nIII\n\n1.200 \n\n\n\n+ Đường Chu\r\n\n Văn An (B5 - 11m)\n\nIII\n\n1.200 \n\n\n\n+ Đường Bà\r\n\n Huyện Thanh Quan (B8 - 11m)\n\nIII\n\n1.200 \n\n\n\n+ Đường\r\n\n Nguyễn Biểu (11m)\n\nIII\n\n1.000 \n\n\n\n+ N6 (6m) \n\nIII\n\n960 \n\n\n\n+ Đường B7,\r\n\n B10 (11m)\n\nIV\n\n800 \n\n\n\n+ Đường B6,\r\n\n N9 (7m)\n\nIV\n\n650 \n\n\n\n+ Đường N5\r\n\n (7m)\n\nIV\n\n600 \n\n16\n\nĐường Cao\r\n\n Thắng\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp đường\r\n\n Thống Nhất - nhà số 34 (đối diện là hẻm vào Ủy ban nhân dân phường Đạo Long)\n\n\n\n1.500 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số 36 - hết đường\n\n\n\n1.440 \n\n17\n\nĐường Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp đường Lê\r\n\n Hồng Phong - ngã năm Mỹ Hương\n\n\n\n1.500 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n ngã năm Mỹ Hương - hết đường\n\n\n\n1.000 \n\n18\n\nĐường Hùng\r\n\n Vương\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n đường Thống Nhất - ngã năm Mỹ Hương\n\n\n\n2.280 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n ngã năm Mỹ Hương - hết đường\n\n\n\n1.500 \n\n19\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thái Học\n\nIII\n\n1.200 \n\n20\n\nĐường Phạm\r\n\n Hồng Thái\n\nIII\n\n1.200 \n\n21\n\nĐường\r\n\n Yersin\n\nIII\n\n1.500 \n\n22\n\nĐường Võ\r\n\n Thị Sáu \n\nIII\n\n1.980 \n\n23\n\nĐường Hải\r\n\n Thượng Lãn Ông\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n ngã tư Tấn Tài - đường Trần Thi\n\n\n\n1.800 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n đường Trần Thi - nghĩa trang Tấn Tài (hết địa phận phường Tấn Tài)\n\n\n\n1.200 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n nghĩa trang Tấn Tài - cầu Đá Bạc\n\n\n\n900 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n cầu Đá Bạc- đường vào cảng cá Đông Hải (đường Bạch Đằng)\n\n\n\n1.200 \n\n24\n\nĐường Bạch\r\n\n Đằng (đường nối Hải Thượng Lãn Ông - cảng Đông Hải)\n\nIII\n\n1.440 \n\n25\n\nĐường Lý\r\n\n Thường Kiệt\n\nIII\n\n1.800 \n\n26\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\nIII\n\n1.500 \n\n27\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Trãi\r\n\n (từ giáp đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự)\n\nIII\n\n1.900 \n\n28\n\nĐường Tô\r\n\n Hiệu (từ\r\n\n giáp đường Lê Lợi - Ngô Gia Tự)\n\nIII\n\n1.900 \n\n29\n\nĐường Hồ\r\n\n Xuân Hương\n\nIII\n\n2.700 \n\n30\n\nĐường Đoàn\r\n\n Thị Điểm\n\nIII\n\n4.800 \n\n31\n\nĐường Trần\r\n\n Quang Diệu\n\nIII\n\n2.400 \n\n32\n\nĐường Hoàng\r\n\n Diệu\n\nIII\n\n1.900 \n\n33\n\nĐường Hoàng\r\n\n Hoa Thám\n\nIII\n\n1.680 \n\n34\n\nĐường Cao\r\n\n Bá Quát\n\nIII\n\n1.500 \n\n35\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi\n\nIII\n\n1.900 \n\n36\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Cừ \n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n ngã năm Thanh Sơn - đường Tấn Tài xóm Láng\n\n\n\n2.640 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n đường Tấn Tài xóm Láng - hết đường\n\n\n\n1.440 \n\n37\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Trường Tộ (nối đường Trần Phú - 21 tháng 8)\n\nIII\n\n1.400 \n\n38\n\nĐường Minh\r\n\n Mạng\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n đường 21 tháng 8 - Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải (đối diện là nhà số 58)\n\n\n\n1.440 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - hết đường\n\n\n\n1.080 \n\n39\n\nĐường Lê\r\n\n Duẩn\n\nIII\n\n\n\n\n\n- Từ nút\r\n\n giao Tân Hội - Mương Cát\n\n\n\n1.200 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n Mương Cát - Bắc cầu Đạo Long II\n\n\n\n1.600 \n\n40\n\nĐường bên\r\n\n trong công viên Bến xe Nam\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n phía Đông công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Ngô Gia Tự)\n\n\n\n1.800 \n\n\n\n- Đường\r\n\n phía Nam công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Thống Nhất)\n\n\n\n1.200 \n\n41\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Gia Thiều (hẻm 368 Ngô Gia Tự) \n\nIV\n\n2.400 \n\n42\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thị Định (từ đường nối Nguyễn Trãi - Ngô Gia Tự đến đường Lê\r\n\n Lợi)\n\nIV\n\n1.800 \n\n43\n\nHẻm 356 Ngô\r\n\n Gia Tự - nhà số 298/30 Ngô Gia Tự (giáp mương Ông Cố)\n\nIV\n\n850 \n\n44\n\nHẻm 20 Nguyễn Văn Trỗi-đường Lê Đình Chinh (khu\r\n\n dân cư cơ khí)\n\nIV\n\n660 \n\n45\n\nĐường Lương\r\n\n Ngọc Quyến\r\n\n (hẻm 85 Trần Phú: từ đường Trần Phú - nhà số 62/4 Hoàng Hoa Thám)\n\nII\n\n2.400 \n\n46\n\nHẻm đường\r\n\n 21 tháng 8 \n\n\n\n\n\n\n\n- Hẻm 158\r\n\n (khu dân cư cạnh Trường Chính trị)\n\nIV\n\n600 \n\n\n\n- Hẻm 360\r\n\n (đối diện chùa Bửu Lâm)\n\nIV\n\n720 \n\n\n\n- Hẻm 388 (khu\r\n\n dân cư khai hoang cơ giới)\n\nIV\n\n600 \n\n\n\n- Hẻm 402\r\n\n (khu dân cư Lâm đặc sản)\n\nIV\n\n600 \n\n47\n\nHẻm 25\r\n\n đường Hàm Nghi (đường vào khu F tập thể Công an tỉnh)\n\nIV\n\n260 \n\n48\n\nĐường vào\r\n\n ga Tháp Chàm (xuất phát từ đường Minh Mạng)\n\nIV\n\n480 \n\n49\n\nTỉnh lộ 703\r\n\n (Nam\r\n\n cầu Móng đoạn thuộc thành phố)\n\nIV\n\n800 \n\n50\n\nHẻm đường\r\n\n Bác Ái\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Hẻm 43\r\n\n (đường lên tháp Poklong Giarai)\n\n\n\n420 \n\n\n\n- Hẻm 52\r\n\n (đường vào Trung tâm toa xe Tháp Chàm)\n\n\n\n480 \n\n\n\n- Hẻm phía\r\n\n Bắc tháp Poklong Giarai\n\n\n\n480 \n\n51\n\nĐường Phù\r\n\n Đổng\n\nIV\n\n800 \n\n52\n\nĐường Trần Thi\n\nIV\n\n600 \n\n53\n\nĐường Trần\r\n\n Nhật Duật\n\nIV\n\n250 \n\n54\n\nĐường Yết\r\n\n Kiêu\n\nIV\n\n500 \n\n55\n\nĐường Dã\r\n\n Tượng\n\nIV\n\n500 \n\n56\n\nĐường Phạm\r\n\n Ngũ Lão\n\nIV\n\n400 \n\n57\n\nĐường Hồng\r\n\n Bàng\n\nIV\n\n1.200 \n\n58\n\nĐường Lê\r\n\n Đình Chinh\n\nIV\n\n660 \n\n59\n\nĐường\r\n\n Trường Chinh\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Từ nhà số\r\n\n 1 - cây xăng Văn Hải (đối diện là số 193C) \n\n\n\n900 \n\n\n\n- Đoạn giáp\r\n\n cây xăng Văn Hải - hết địa phận xã Văn Hải\n\n\n\n600 \n\n60\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai\n\nIV\n\n1.080 \n\n61\n\nĐường Lê\r\n\n Quý Đôn (giáp\r\n\n đường 21 tháng 8 đến nhà số 33)\n\nIV\n\n1.080 \n\n62\n\nĐường Lương\r\n\n Thế Vinh\n\nIV\n\n530 \n\n63\n\nĐường Hà\r\n\n Huy Tập\n\nIV\n\n636 \n\n64\n\nĐường Hàm\r\n\n Nghi\n\nIV\n\n900 \n\n65\n\nĐường Đào\r\n\n Duy Từ\n\nIV\n\n800 \n\n66\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Khuyến\n\nIV\n\n900 \n\n67\n\nĐường\r\n\n Trương Định\n\nIV\n\n1.080 \n\n68\n\nĐường Huỳnh\r\n\n Thúc Kháng\n\nIV\n\n1.080 \n\n69\n\nĐường Lê\r\n\n Đại Hành \n\nIV\n\n1.080 \n\n70\n\nĐường Tô\r\n\n Hiến Thành\n\nIV\n\n900 \n\n71\n\nĐường Pinăng\r\n\n Tắc \n\nIV\n\n900 \n\n72\n\nĐường Lương\r\n\n Văn Can\n\nIV\n\n900 \n\n73\n\nĐường Duy\r\n\n Tân\n\nIV\n\n600 \n\n74\n\nĐường Đổng\r\n\n Dậu\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Đoạn\r\n\n thuộc phường Phước Mỹ \n\n\n\n780 \n\n\n\n- Đoạn\r\n\n thuộc xã Thành Hải \n\n\n\n450 \n\n75\n\nĐường Trần\r\n\n Quang Khải\n\nIV\n\n650 \n\n76\n\nĐường Ngô\r\n\n Thì Nhậm \n\nIV\n\n700 \n\n77\n\nĐường Trần\r\n\n Cao Vân\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Từ giáp\r\n\n đường 21 tháng 8 - nhà số 30 (đối diện là đình Đô Vinh)\n\n\n\n720 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n giáp nhà số 30 - hết đường\n\n\n\n300 \n\n78\n\nĐường Phó\r\n\n Đức Chính (đường\r\n\n nối Trần Cao Vân - Minh Mạng)\n\nIV\n\n600 \n\n79\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Cư Trinh \n\nIV\n\n600 \n\n80\n\nĐường Bác\r\n\n Ái\n\nIV\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 46 (đối diện là Bệnh viện Đường sắt)\n\n\n\n900 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n nhà số 48 - hết đường \n\n\n\n660 \n\n81\n\nĐường Tự\r\n\n Đức \n\nIV\n\n1.800 \n\n82\n\nKhu tái\r\n\n định cư Đạo Long và khu dân cư sân bóng phường Đạo Long\n\nIV\n\n400 \n\n83\n\nKhu tái\r\n\n định cư thôn Tấn Lộc\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Đường Mai\r\n\n Xuân Thưởng (từ đường Trần Thi - trụ sở khu phố 4; đường qua khu tái định cư\r\n\n Tấn Lộc)\n\n\n\n780 \n\n\n\n- Các đường\r\n\n nội bộ bên trong khu tái định cư \n\n\n\n420 \n\n84\n\nKhu tái\r\n\n định cư Nam cầu Móng\n\nIV\n\n\n\n\n\n- Từ Đường\r\n\n tỉnh 703 - nhà máy rượu vang nho\n\n\n\n800 \n\n\n\n- Đường nội\r\n\n bộ bên trong\n\n\n\n636 \n\n85\n\nKhu dân cư\r\n\n Phước Mỹ 1 \n\n\n\n\n\n\n\n- Đường D1,\r\n\n D2\n\nIV\n\n1.200 \n\n\n\n- Đường D3 \n\nIV\n\n\n\n\n\n+ Từ đầu\r\n\n đường - trục D5\n\n\n\n1.800 \n\n\n\n+ Giáp trục\r\n\n D5 - hết đường\n\n\n\n1.600 \n\n\n\n- Đường D4,\r\n\n D5\n\nIV\n\n1.800 \n\n\n\n- Đường D6\n\nIV\n\n2.400 \n\n\n\n- Đường D7\n\nIV\n\n1.200 \n\n\n\n- Đường N1\n\nIV\n\n700 \n\n\n\n- Đường N2,\r\n\n N4, N5 \n\nIV\n\n700 \n\n\n\n- Đường N3\n\nIV\n\n600 \n\n\n\n- Đường N6\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường N7,\r\n\n N8, N9, N11\n\nIV\n\n720 \n\n\n\n- Đường\r\n\n N10, N12, N13\n\nIV\n\n700 \n\n86\n\nKhu dân cư\r\n\n Mương Cát \n\n\n\n\n\n\n\n- Đường Hà\r\n\n Huy Giáp (D1)\n\nIV\n\n2.400 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Quốc Thảo (D2)\n\nIV\n\n2.000 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Dương Quảng Hàm (D3)\n\nIV\n\n1.500 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Huỳnh Tấn Phát (D4)\n\nIV\n\n2.040 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Hữu Duyệt (D5)\n\nIV\n\n1.800 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Đinh Công Tráng (D6)\n\nIV\n\n1.850 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Nguyễn Viết Xuân (N2)\n\nIV\n\n1.300 \n\n\n\n- Đường N3\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Nguyễn Văn Tố (N4)\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Phan Thanh Giản (N5-N6)\n\nIV\n\n1.560 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Thị Thảo (N7)\n\nIV\n\n1.300 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Phạm Hùng (N8)\n\nIV\n\n1.300 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Nguyễn Văn Huyên (N9)\n\nIV\n\n750 \n\n\n\n- Đường Võ\r\n\n Văn Tần (N11)\n\nIV\n\n1.500 \n\n\n\n- Đường N12\n\nIV\n\n800 \n\n\n\n- Đường N13\n\nIV\n\n700 \n\n\n\n- Đường N14\n\nIV\n\n550 \n\n\n\n- Đường N15\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Ca (N16)\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Dương Đình Nghệ (N18)\n\nIV\n\n1.600 \n\n87\n\nĐường Tấn\r\n\n Tài xóm Láng cũ \n\n\n\n\n\n\n\n- Đường\r\n\n Nguyễn Thượng Hiền (từ chợ Tấn Tài - đường Trần Thi)\n\nIV\n\n1.080 \n\n\n\n- Đường Nguyễn Thái Bình (từ trụ sở khu phố 4-hết địa phận phường Tấn\r\n\n Tài)\n\nIV\n\n380 \n\n\n\n- Đường Ngô\r\n\n Đức Kế (từ\r\n\n giáp địa phận phường Tấn Tài - đường Hải Thượng Lãn Ông)\n\nIV\n\n380 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Đại Nghĩa (từ Trạm y tế Mỹ Đông - ngã ba Đông Ba)\n\nIV\n\n600 \n\n\n\n- Đường\r\n\n Trần Quý Cáp (từ ngã ba Đông Ba - giáp đường Yên Ninh)\n\nIV\n\n480 \n\n\n\n- Đường Trịnh Hoài Đức (từ giáp đường Yên\r\n\n Ninh-Trường tiểu học Đông Hải)\n\nIV\n\n480 \n\n\n\n- Đoạn từ\r\n\n ngã ba Mỹ An - giáp đường Nguyễn Công Trứ; từ giáp đường Bùi Thị Xuân - giáp\r\n\n đường Nguyễn Văn Cừ\n\nIV\n\n600 \n\n88\n\nĐường Tôn Đản (nối đường\r\n\n Quang Trung - đường Trần Nhân Tông)\n\nIV\n\n2.000 \n\n\n\n- Hẻm 25 đường\r\n\n Nguyễn Thượng Hiền (từ giáp đường Nguyễn Thượng Hiền - nhà thờ Tấn Tài)\n\nIV\n\n1.000 \n\n\n\n- Đường vào trường\r\n\n tiểu học Kinh Dinh (nối đường Võ Thị Sáu - đường Ngô Gia Tự)\n\nIV\n\n1.800 \n\n\n\n- Đường khu thương\r\n\n mại Thanh Hà (nối đường Trần Phú - đường Lương Ngọc Quyến)\n\nIV\n\n2.880 \n\nBảng\r\n\nsố 12. Giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/m2\n\nTÊN QUY HOẠCH\n\nGiá đất\n\n1. Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 1\n\n\n\nCác lô số: A1, A13,\r\n\n E1, E13 \n\n800.000\n\nCác lô số: A2÷A12,\r\n\n E2÷E12\n\n300.000\n\nCác lô số: A26, E14\n\n260.000\n\nCác lô số: B1, B15,\r\n\n G16, G30, A14, E26\n\n240.000\n\nCác lô số: C16,\r\n\n C30, F1, F15\n\n200.000\n\nCác lô số: B2÷B14,\r\n\n G17÷G29, D1, D7, D15, H7, H15, H21\n\n195.000\n\nCác lô số: C17÷C29,\r\n\n F2÷F14, H1, D21\n\n175.000\n\nCác lô số: D2÷D6,\r\n\n D8÷D14, H8÷H14, H16÷H20\n\n165.000\n\nCác lô số: B16,\r\n\n B30, C1, C15, F16, F30, G1, G15\n\n150.000\n\nCác lô số: D16÷D20,\r\n\n H2÷H6, A15÷A25, E15÷E25\n\n140.000\n\nCác\r\n\n lô số: B17÷B29, C2÷C14, D22÷D28, F17÷F29, G2÷G14, H22÷H28\n\n130.000\n\n2. Khu tái định cư\r\n\n Thành Hải giai đoạn 2\n\n\n\nLô số: A1 \n\n800.000\n\nLô số: A16\n\n800.000\n\nCác lô số: A12÷A15\n\n800.000\n\nCác lô số: A19,\r\n\n A32, B1, C1, D6, D16, E1\n\n260.000\n\nCác lô số: B14,\r\n\n C14, D1, D21, E13\n\n240.000\n\nCác\r\n\n lô số: A17÷A18, A31, B2÷B13, C2÷C13, D2÷D5, D7÷D15, D17÷D20, E2÷E12, E26, G1,\r\n\n G13, H1, H11, H17\n\n195.000\n\nCác lô số: B15,\r\n\n B28, C15, C28\n\n175.000\n\nCác lô số: E16,\r\n\n E24÷E25, F1, F13, F16, F24, G2÷G12, G16, G26, H2÷H10, H12÷H16, H28\n\n165.000\n\nCác lô số: A20÷A30,\r\n\n B16÷B27, C16÷C27, D22÷D30\n\n150.000\n\nCác lô số: E14÷E15,\r\n\n E17÷E23, F2÷F12, F14÷F15, F17÷F23, F25÷F26, G14÷G15, G17÷G25, H18÷H27\n\n130.000\n\n3. Khu tái định cư\r\n\n Yên Ninh\n\n\n\nCác lô: F1÷F18\n\n1.400.000\n\nCác lô: F33÷F36\n\n650.000\n\nCác lô: F19÷F22\n\n570.000\n\nCác lô: F23÷F32\n\n520.000\n\n4. Khu tái định cư\r\n\n cụm công nghiệp Tháp Chàm\n\n\n\nKHU C\n\n\n\nC1, C8 (13m)\n\n400.000\n\nC2 - C7 (13m)\n\n340.000\n\nC25 (11m)\n\n320.000\n\nC26 (7m)\n\n280.000\n\nC9 - C24 (11m)\n\n270.000\n\nC27 - C42 (7m)\n\n240.000\n\nKHU F\n\n\n\nF1 (7m)\n\n280.000\n\nF10, F11, F22 (7m)\n\n245.000\n\nF2 - F9 (7m)\n\n240.000\n\nF12 - F21 (7m)\n\n200.000\n\n5. Khu dân cư xóm\r\n\n Lở\n\n\n\n1.1 Lô đất giao tái\r\n\n định cư số: 12, 13, 131\n\n150.000\n\n1.2 Lô đất giao\r\n\n theo nhu cầu đất ở:\n\n\n\n- Các lô số: 44÷59,\r\n\n 110÷130, 136÷138\n\n385.000\n\n- Các lô số: 60,\r\n\n 109\n\n460.000\n\n- Các lô số: 6÷9,\r\n\n 40÷43, 91÷94\n\n320.000\n\n- Các lô số: 5, 39,\r\n\n 90\n\n380.000\n\n- Các lô số: 1÷3,\r\n\n 14÷23, 37÷38, 95÷108, 132÷135, 139, 140\n\n260.000\n\n- Lô số 4\n\n310.000\n\n6. Khu quy hoạch Trung tâm Thông tin\r\n\n tín hiệu đường sắt Tháp Chàm\n\nCác lô: 1÷18, 10÷11 \n\n290.000\n\nCác lô: 9\n\n180.000\n\nCác lô: 12\n\n510.000\n\n7. Khu tái định cư Khánh Hội, huyện\r\n\n Ninh Hải\n\n\n\nCác lô số A1, A5,\r\n\n B21, B25, C41, C44, D59, D68, F91\n\n310.000\n\nCác lô số A2÷A4,\r\n\n B22÷B24, C42÷C43, D62÷D67, F92\n\n250.000\n\nCác lô số A15, C51,\r\n\n E69, E72, F98, G105, G115\n\n280.000\n\nCác lô số A16÷A20,\r\n\n C45÷C50, E70÷E71, F95÷F97, G116÷G119\n\n230.000\n\nCác lô số A11, B31,\r\n\n B35, C52, E82, F101, I150, G109\n\n250.000\n\nCác\r\n\n lô số A12÷A14, B32÷B34, E83÷E90, F99÷F100, I151÷I153, G106÷G108\n\n210.000\n\nCác lô số E81, G114\n\n215.000\n\nCác\r\n\n lô số A6÷A10, B26÷B30, B36÷B40, C53÷C58, E73÷E80, F102÷F104, G110÷G113\n\n180.000\n\n8. Bổ sung\r\n\n các khu dân cư\n\n\n\n8.1 Khu tái định cư\r\n\n Cầu Ninh Chữ, huyện Ninh Hải \n\n\n\nĐường D1,\r\n\n D8b\n\n1.694.000\n\nCác tuyến\r\n\n còn lại trong Khu quy hoạch\n\n1.271.000\n\nCác lô đất\r\n\n có 2 mặt tiền giá đất nhân hệ số 1,1\n\n\n\n8.2. Khu quy hoạch\r\n\n dân cư Láng Ông 2, xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước\n\nCác lô đất\r\n\n tiếp giáp với trục đường liên xã (trục A1_A4)\n\n250.000\n\nCác lô đất\r\n\n tiếp giáp với trục đường còn lại trong khu quy hoạch\n\n200.000\n\nCác lô đất\r\n\n có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,2\n\n\n\n8.3. Khu tái\r\n\n định cư Trường tiểu học Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn \n\n400.000\n\n8.4. Khu\r\n\n dân cư Ao sau Quản lý thị trường, huyện Ninh Sơn\n\n\n\nCác\r\n\n lô mặt tiền (06 lô, vị trí thuộc tuyến đường giáp quốc lộ 27B-Trạm bơm nước)\n\n507.000\n\nCác lô sau\r\n\n mặt tiền 10 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn\n\n427.000\n\n8.5. Khu\r\n\n dân cư Ao sau Nhà trẻ Hoa Hồng, huyện Ninh Sơn\n\n\n\nCác\r\n\n lô mặt tiền (10 lô, vị trí thuộc tuyến đường giáp quốc lộ 27B-Trạm bơm nước)\n\n524.000\n\nCác lô sau\r\n\n mặt tiền 12 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn\n\n444.000\n\n8.6. Khu\r\n\n tái định cư xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn\n\n\n\nCác lô đất\r\n\n mặt tiền đường N2 và N3 (16 m)\n\n97.000\n\nCác lô đất\r\n\n còn lại trong Khu quy hoạch\n\n87.300\n\nCác lô đất\r\n\n có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1\n\n\n\n8.7. Khu\r\n\n tái định cư xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn\n\n\n\nCác lô đất\r\n\n mặt tiền đường D2 (10 m)\n\n100.000\n\nCác lô đất\r\n\n còn lại trong Khu qluy hoạch\n\n90.000\n\nCác lô đất\r\n\n có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1\n\n\n\n8.8. Khu\r\n\n tái định cư phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nCác lô đất\r\n\n nằm mặt tiền đường Phan Đăng Lưu\n\n1.050.000\n\nCác lô đất\r\n\n nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D, D2 và N2\n\n840.000\n\nCác lô đất\r\n\n nằm mặt tiền đường quy hoạch trục N, N1 và D1\n\n672.000\n\nCác lô đất\r\n\n có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1\n\n\n\nBảng số 13.\r\n\nGiá đất tại 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nTên cụm\r\n\n công nghiệp\n\nKhu vực\n\nGiá đất \n\n1. Cụm công nghiệp\r\n\n Thành Hải \n\n\n\n\n\nCác lô số: L9,\r\n\n L10, L17, L18 \n\nI\n\n800.000 \n\nCác lô số: L1 → L8 \n\nII\n\n700.00 \n\nCác lô số: L11 →\r\n\n L16 và L19 → L23 \n\nIII\n\n680.00 \n\n2. Cụm công nghiệp\r\n\n Tháp Chàm \n\n\n\n\n\n- Các lô đất tiếp\r\n\n giáp với đường Bác Ái \n\n\n\n600.000 \n\n- Các lô đất còn\r\n\n lại \n\n\n\n500.000\n\nBảng số 14.\r\n\nGiá đất tại 2 cảng cá Khánh Hội và Cà Ná\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nTên cảng cá\n\nGiá đất\n\n1. Cảng cá Khánh\r\n\n Hội \n\n550.000\n\n2. Cảng cá Cà Ná \n\n600.000\n\n* Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp: tại khu vực đô\r\n\nthị bằng 80% giá đất ở (thổ cư) và tại khu vực nông thôn bằng giá đất ở (thổ\r\n\ncư).\n\n* Đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại nông thôn sử dụng cho mục đích khai thác khoáng sản được tính toán\r\n\ntheo quy định này nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2.\n\nPhần III\n\nPHỤ LỤC\n\n1.\r\n\nGiá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác\r\n\nđịnh tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Bảng số\r\n\n11). \n\n2.\r\n\nCăn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau:\n\n-\r\n\nHẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính;\n\n- Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm\r\n\ncấp 1;\n\n-\r\n\nHẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2.\n\n3. Giá đất của\r\n\nhẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó\r\n\nxuất phát và theo bảng sau:\n\nBảng số 15. Bảng tính giá\r\n\nđất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó\r\n\nxuất phát)\n\n4. Mỗi đường hẻm, tùy\r\n\ntheo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau:\n\nBảng\r\n\nsố 16. Tiêu chuẩn phân loại hẻm\n\nChiều dài của hẻm\r\n\n tính từ đầu hẻm tới vị trí thửa đất\n\nĐộ rộng của hẻm\r\n\n (phần làm đường đi chung)\n\ntừ 6m\r\n\n trở lên\n\n4m đến \r\n\n dưới 6m\n\n3m đến\r\n\n dưới 4m\n\n2m đến\r\n\n dưới 3m\n\ndưới 2m\n\nDưới 50 mét\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nLoại 4\n\nLoại 5\n\nTừ 50m - dưới 100m\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nLoại 4\n\nLoại 5\n\nLoại 6\n\n100 mét trở lên\n\nLoại 3\n\nLoại 4\n\nLoại 5\n\nLoại 6\n\nLoại 7\n\nGiá đất của từng loại hẻm như sau:\n\n- Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định của\r\n\nBảng số 15;\n\n- Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm\r\n\nloại 1;\n\n- Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm\r\n\nloại 1;\n\n- Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm\r\n\nloại 1;\n\n- Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm\r\n\nloại 1;\n\n- Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm\r\n\nloại 1;\n\n- Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm\r\n\nloại 1.\n\n5. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được\r\n\nxác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 140.000 đồng/m2.\n\n6.\r\n\nGiá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng số 11 (giá đất ở tại hai\r\n\nbên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo\r\n\nphụ lục tại Bảng số 15 [Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất\r\n\nđường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)] và Bảng số 16 (tiêu chuẩn phân\r\n\nloại hẻm) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ntại các khu quy hoạch.\n\n7.\r\n\nGiá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác\r\n\nđịnh theo Phụ lục 2 (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn,\r\n\nven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định tại các khu quy hoạch.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nBẢNG\r\n\nPHÂN LOẠI XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI (tính đến thôn) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP, GIÁ ĐẤT LÂM NGHIỆP\n\nLoại xã\n\nTP Phan Rang - Tháp\r\n\n Chàm\n\nHuyện Ninh Phước\n\nHuyện Thuận Nam\n\nHuyện Ninh Hải\n\nHuyện Thuận Bắc\n\nHuyện Ninh Sơn\n\nHuyện Bác Ái\n\n1. Xã đồng bằng\n\n1. phường Đô Vinh\n\n1. thị trấn Phước Dân\n\n1. xã Phước Nam (thôn\r\n\n Văn Lâm, Nho Lâm)\n\n1. thị trấn Khánh Hải\n\n1. xã Bắc Phong\n\n1. xã Nhơn Sơn\n\n\n\n2. phường Bảo An\n\n2. xã An Hải \n\n2. xã Hộ Hải\n\n\n\n\n\n3. phường Phước Mỹ\n\n3. xã Phước Hải\n\n3. xã Tân Hải\n\n4. phường Phủ Hà\n\n4. xã Phước Hữu \n\n2. xã Phước Dinh \n\n4. xã Xuân Hải\n\n5. phường Mỹ Hương\n\n5. xã Phước Hậu\n\n3. xã Phước Diêm\n\n5. xã Tri Hải\n\n6. phường Đạo Long\n\n6. xã Phước Thuận\n\n4. xã Phước Minh (thôn\r\n\n Lạc Tiến, Quán Thẻ)\n\n6. xã Nhơn Hải\n\n7. phường Kinh Dinh\n\n7. xã Phước Sơn\n\n7. xã Thanh Hải\n\n8. phường Tấn Tài\n\n8. xã Phước Vinh (thôn\r\n\n Phước An 1, Phước An 2)\n\n8. xã Phương Hải\n\n9. phường Mỹ Đông\n\n5. xã Cà Ná\n\n9. xã Vĩnh Hải (thôn\r\n\n Mỹ Hoà, Thái An, Vĩnh Hy)\n\n10. phường Đông Hải\n\n6. xã Phước Ninh\n\n11. phường Thanh Sơn\n\n9. xã Phước Thái (thôn\r\n\n Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao)\n\n\n\n12. phường Đài Sơn\n\n\n\n13. phường Mỹ Bình\n\n14. phường Văn Hải\n\n\n\n15. phường Mỹ Hải\n\n16. xã Thành Hải\n\n2. Xã trung du \n\n\n\n1. xã Phước Thái\r\n\n (thôn Đá Trắng)\n\n1. xã Phước Nam (thôn\r\n\n Hiếu thiện, Vụ Bổn, Phước Lập, Tam\r\n\n Lang)\n\n\n\n1. xã Công Hải\r\n\n (thôn Hiệp Kiết)\n\n1. thị trấn Tân Sơn \n\n\n\n\n\n\n\n2. xã Mỹ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. xã Lợi Hải\n\n3. xã Quảng Sơn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. xã Bắc Sơn (thôn\r\n\n Bỉnh Nghĩa, Láng Me)\n\n4. xã Lương Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. xã Lâm Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Xã miền núi\n\n\n\n1. xã Phước Thái\r\n\n (thôn Tà Dương)\n\n1. xã Nhị Hà\n\n1. xã Vĩnh Hải (thôn\r\n\n Cầu Gãy, Đá Hang)\n\n1. xã Công Hải (trừ thôn Hiệp Kiết)\n\n1. xã Hoà Sơn\n\nCác xã trong huyện\n\n\n\n2. xã Phước Hà\n\n2. xã Ma Nới\n\n\n\n2. xã Phước Vinh (thôn\r\n\n Bảo Vinh, Liên Sơn 1, 2)\n\n\n\n2. xã Phước Kháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. xã Phước Chiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. xã Bắc Sơn (thôn\r\n\n Xóm Bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\n1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4, 5, 6 để xác định giá\r\n\nđất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn:\n\nVị trí\n\nCăn cứ để phân vị\r\n\n trí\n\n1\n\nCác thửa đất tiếp\r\n\n giáp với đường liên xã\n\n2\n\nCác thửa đất tiếp\r\n\n giáp với đường liên thôn, khu phố\n\n3\n\nCác thửa đất tiếp\r\n\n giáp với đường chính trong thôn, khu phố \n\n4\n\nCác thửa đất tiếp\r\n\n giáp với đường nhánh trong thôn, khu phố\n\n5\n\nCác thửa đất có lối\r\n\n đi nhỏ\n\n6\n\nCác thửa đất chưa\r\n\n được xác định ở loại 1, 2, 3, 4, 5\n\n* Đường liên xã: các tuyến\r\n\nđường chưa được xác định giá trong Bảng số 10 quy định này, nhưng là những\r\n\ntuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và\r\n\ncác tuyến đường xuất phát từ quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã. \n\n2. Riêng đối với thành phố Phan Rang -\r\n\nTháp Chàm phân vị trí đất ở như sau:\n\n- Vị trí đất ở tại xã thuộc thành\r\n\nphố, đất ở ven đô thị: \n\n+ Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp\r\n\nvới đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ.\n\n+ Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với\r\n\nđường liên thôn, khu phố.\n\n+ Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác\r\n\nđịnh ở vị trí 1, 2;\n\n- Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân\r\n\ncư Bình Sơn: \n\n+ Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với\r\n\nđường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai.\n\n+ Vị trí 2: các lô đất còn lại không\r\n\nthuộc vị trí 1.\n\n3. Các thửa đất tiếp giáp với đường\r\n\nliên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng\r\n\ngiá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (Bảng số 10) thì không\r\n\nxác định giá theo vị trí tại Bảng số 7, 8, 9.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nXÁC\r\n\nĐỊNH GIÁ ĐẤT CHO NHỮNG THỬA ĐẤT Ở THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT\n\n1. Vị trí của các thửa đất được xác\r\n\nđịnh trong Quyết định này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa\r\n\nđất.\n\n2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường\r\n\nthì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất.\n\n3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm\r\n\nđi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi\r\n\ngần nhất.\n\n4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50\r\n\nmét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần\r\n\nmặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).\n\n5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản,\r\n\ncông thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền)\r\n\nthì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so\r\n\nvới giá đất phần mặt tiền, nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường\r\n\ntiếp giáp (nếu có).\n\n6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa\r\n\ncó phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính\r\n\nbằng 50% so với giá đất phần mặt tiền.\n\n7. Đối với đất sản xuất, kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nđược xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung của\r\n\nPhụ lục này./.", + "id": 10583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105830.json b/contexts/context_105830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..916306346775c39c1ce233ba5184b3ca6925b235 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-72-2006-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-Cang-Phu-Quy-Cang-Van-tai-Phan-Thiet-198439.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-2006-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-Cang-Phu-Quy-Cang-Van-tai-Phan-Thiet-198439", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 72/2006/QĐ-UBND\n\nPhan Thiết, ngày 01\r\n\n tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY TẠI CẢNG\r\n\nPHÚ QUÝ, CẢNG VẬN TẢI PHAN THIẾT VÀ CẢNG CÁ PHAN THIẾT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa\r\n\nngày 15/6/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao\r\n\nthông đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n10/3/2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy\r\n\nnội địa;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế quản lý\r\n\nhoạt động của Cảng, bến thủy nội địa;\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2004/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n21/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động của\r\n\nCảng vụ đường thủy nội địa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý trật tự an toàn đường thủy tại\r\n\nCảng Phú Quý, Cảng Vận tải Phan Thiết và Cảng Cá Phan Thiết.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n52/2004/QĐ-UBBT ngày 05/7/2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế\r\n\nquản lý trật tự an toàn hàng hải tại Cảng Phú Quý, Cảng Vận tải Phan Thiết và\r\n\nCảng Cá Phan Thiết.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thủy sản, Giám\r\n\nđốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Phú Quý, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết, Giám đốc Ban Quản lý\r\n\nCảng Phú Quý, Giám đốc Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết, Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý Cảng cá Phan Thiết, Đồn trưởng Đồn Biên phòng 444 Phan Thiết, Đồn trưởng Đồn\r\n\nBiên phòng 464, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nVỀ\r\n\nQUẢN LÝ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY TẠI CẢNG PHÚ QUÝ, CẢNG VẬN TẢI\r\n\nPHAN THIẾT VÀ CẢNG CÁ PHAN THIẾT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 01/9/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý trật tự\r\n\nan toàn giao thông đường thủy tại khu vực Cảng Phú Quý, Cảng Vận tải Phan\r\n\nThiết, Cảng Cá Phan Thiết.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân quản lý, khai thác, sử dụng các phương tiện đường thủy, bao gồm: tàu vận\r\n\ntải hành khách, tàu vận tải hàng hóa, tàu vận tải hành khách - hàng hóa hoạt\r\n\nđộng tại khu vực Cảng Phú Quý, Cảng Vận tải Phan Thiết, Cảng Cá Phan Thiết.\r\n\n(Đối với các phương tiện tàu, thuyền nước ngoài thì không thuộc đối tượng điều\r\n\nchỉnh của Quy chế này).\n\nChương II\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG THỦY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT\r\n\nĐỘNG TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG\n\nĐiều 2. Thủ tục đối\r\n\nvới phương tiện đường thủy khi ra, vào Cảng Phú Quý, Cảng Vận tải Phan Thiết và\r\n\nCảng Cá Phan Thiết\n\n1. Trước khi phương tiện vào Cảng, thuyền\r\n\ntrưởng hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm thông báo cho Ban Quản lý Cảng\r\n\ntrước một giờ để Ban Quản lý Cảng bố trí, sắp xếp nơi neo đậu. Sau khi cập bến,\r\n\nthuyền trưởng phải có trách nhiệm nộp, xuất trình cho Ban Quản lý Cảng các loại\r\n\ngiấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ nộp:\n\n- Giấy phép rời Cảng cuối cùng;\n\n- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ\r\n\nmôi trường của phương tiện;\n\n- Sổ danh bạ thuyền viên.\n\nb) Giấy tờ xuất trình:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;\n\n- Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên\r\n\ntrên phương tiện;\n\n- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự\r\n\ncủa chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách còn\r\n\nthời hạn (đối với tàu có vận chuyển hành khách);\n\n- Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa (đối với\r\n\ntàu có vận chuyển hàng hóa); danh sách đầy đủ về hành khách đi tàu (đối với tàu\r\n\ncó vận chuyển hành khách).\n\nSau khi kiểm tra các giấy tờ quy định trên,\r\n\nBan Quản lý Cảng kiểm tra thực tế nếu bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy\r\n\nđịnh thì cấp Giấy phép vào Cảng cho phương tiện (theo mẫu số 1 phần phụ lục của\r\n\nQuy chế này).\n\n2. Trước khi phương tiện rời Cảng, thuyền\r\n\ntrưởng hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm xuất trình Ban Quản lý Cảng\r\n\ncác giấy tờ sau:\n\na) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa (đối\r\n\nvới tàu có vận chuyển hàng hóa); danh sách đầy đủ về hành khách đi tàu (đối với\r\n\ntàu có vận chuyển hành khách);\n\nb) Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí,\r\n\ntiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật;\n\nc) Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so\r\n\nvới giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này (nếu có).\n\nBan Quản lý Cảng kiểm tra thực tế phương\r\n\ntiện, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì thu hồi Giấy phép vào Cảng, trả lại\r\n\ncác giấy tờ đã nộp khi làm thủ tục vào Cảng và cấp Giấy phép rời Cảng cho\r\n\nphương tiện (theo mẫu số 2 phần phụ lục của Quy chế này).\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\ncủa thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện\n\n1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những\r\n\nnơi do Ban Quản lý Cảng chỉ định và không được thay đổi vị trí. Khi đã neo đậu,\r\n\nthuyền trưởng phải phân công thuyền viên trực tàu để bảo vệ tàu và duy trì máy\r\n\nmóc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, động cơ chính của phương tiện luôn ở\r\n\ntrạng thái sẵn sàng hoạt động để xử lý kịp thời những trường hợp trôi neo, đứt\r\n\ndây, mắc cạn và các sự cố đột xuất khác.\n\n2. Tuân thủ nội quy của Cảng và các quy định\r\n\nvề phòng chống lụt bão, chấp hành lệnh điều động của Ban Quản lý Cảng trong\r\n\ntrường hợp khẩn cấp.\n\n3. Khi có áp thấp nhiệt đới, giông, bão thì\r\n\nthuyền trưởng hoặc người lái phương tiện phải chấp hành nghiêm những quy định\r\n\ncủa Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh hoặc huyện, thành\r\n\nphố.\n\n4. Trong quá trình xếp dỡ hàng hóa hoặc đón\r\n\ntrả hành khách phải kiểm tra, chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm an toàn\r\n\nlao động, nếu phát hiện dấu hiệu không an toàn, thuyền trưởng phải đình chỉ ngay\r\n\nđể có biện pháp khắc phục.\n\n5. Đối với các tàu có vận chuyển hành khách\r\n\nphải thực hiện thêm các quy định sau:\n\na) Trước khi tàu khởi hành, phải phổ biến nội\r\n\nquy an toàn, cách xử lý khi xảy ra các tình huống khẩn cấp và cách sử dụng các\r\n\ntrang thiết bị an toàn cho hành khách, không để hành khách đứng, ngồi ở các vị\r\n\ntrí không an toàn;\n\nb) Xếp hàng hóa, hành lý của hành khách gọn\r\n\ngàng, không cản lối đi, yêu cầu hành khách mang theo động vật nhỏ phải nhốt\r\n\ntrong lồng, củi;\n\nc) Khi phát hiện có người, động vật mắc bệnh\r\n\ntruyền nhiễm hoặc thực vật có khả năng gây bệnh phải báo ngay cho Ban Quản lý\r\n\nCảng, các cơ quan chức năng có liên quan để có biện pháp xử lý.\n\n6. Các hành vi bị cấm:\n\na) Chở quá số người quy định, hàng hóa vượt\r\n\nquá tải trọng cho phép của tàu;\n\nb) Tự ý đưa phương tiện vào xếp, dỡ hàng hóa\r\n\nhoặc đón trả khách khi chưa có Giấy phép vào Cảng của Ban Quản lý Cảng;\n\nc) Sử dụng tín hiệu tùy tiện;\n\nd) Bơm xả nước bẩn, đổ rác thải, các hợp chất\r\n\ncó dầu, các loại chất độc khác xuống vùng nước Cảng;\n\ne) Cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi\r\n\nhành công vụ, thuyền viên của phương tiện thủy khác đi qua phương tiện của\r\n\nmình;\n\ng) Cho tàu neo đậu trong phạm vi luồng chạy\r\n\ntàu;\n\nh) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (quy định\r\n\ndanh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thực hiện\r\n\ntheo Quy định tại Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ban hành ngày 10/3/2005 của Chính\r\n\nphủ).\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ phương tiện, người kinh doanh vận tải\n\n1. Thực hiện đúng theo lịch phân công tài\r\n\nchuyến của Ban Quản lý hai đầu Cảng (Phan Thiết và Phú Quý); công bố và thực\r\n\nhiện đúng lịch chạy tàu; thông báo cụ thể giờ xuất bến để hành khách đi tàu chủ\r\n\nđộng sắp xếp thời gian.\n\n2. Tổ chức quầy bán vé ở Cảng hoặc các điểm\r\n\nbán vé thuận lợi khác, bán vé đúng giá quy định và giao vé cho khách; đồng\r\n\nthời, thực hiện việc kiểm soát vé trước khi cho khách xuống tàu; đảm bảo tất cả\r\n\nkhách đi tàu đều phải có vé. Có cầu tàu cho hành khách lên xuống tàu an toàn.\n\n3. Lập danh sách hành khách đi tàu cho mỗi\r\n\nchuyến đi (04 bản) và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của bản danh\r\n\nsách này (01 bản giao cho Ban Quản lý Cảng, 01 bản giao cho Đồn biên phòng, 01\r\n\nbản giao cho Thuyền trưởng và 01 bản do Chủ tàu lưu giữ).\n\n4. Niêm yết nội quy đi tàu, bản hướng dẫn\r\n\ntrang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa tại những nơi dễ thấy trên phương tiện.\n\n5. Bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền\r\n\nviên làm việc trên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên theo quy định.\n\n6. Trang bị đầy đủ các thiết bị cứu sinh, cứu\r\n\nhỏa, thông tin liên lạc đang còn giá trị sử dụng theo quy định của Đăng kiểm.\n\n7. Thực hiện nghiêm túc việc mua bảo hiểm\r\n\ntrách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách.\n\n8. Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền kiểm tra hành khách, hành lý, bao gửi khi cần thiết.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa hành khách\n\n1. Mua vé hành khách và trả cước phí vận tải\r\n\nđối với hành lý mang theo quá mức quy định.\n\nVé và danh sách hành khách trong mỗi chuyến\r\n\nđi là căn cứ để giải quyết bảo hiểm cho hành khách khi có sự cố rủi ro.\n\n2. Khai đúng tên, địa chỉ của mình và trẻ em\r\n\nđi kèm (nếu có) khi chủ phương tiện lập danh sách hành khách.\n\n3. Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian đã\r\n\nthỏa thuận; chấp hành nội quy vận chuyển và hướng dẫn về an toàn của thuyền\r\n\ntrưởng hoặc người lái phương tiện.\n\n4. Không mang theo trong hành lý những loại\r\n\nhàng hóa, hóa chất hoặc bất cứ những vật chất nào khác mà pháp luật cấm lưu\r\n\nthông, cấm vận tải chung với hành khách.\n\nĐiều 6. Xử lý tai nạn\r\n\ntrong vùng nước Cảng\n\n1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai\r\n\nnạn xảy ra trong vùng nước Cảng là nghĩa vụ bắt buộc đối với Thuyền trưởng và\r\n\ncác tổ chức cá nhân khác hoạt động tại Cảng.\n\n2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra\r\n\ntai nạn, Thuyền trưởng phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến\r\n\nhành ngay các biện pháp cứu người, tài sản, đồng thời báo cáo cho Ban Quản lý\r\n\nCảng để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n3. Ban Quản lý Cảng có quyền huy động mọi lực\r\n\nlượng, trang bị của Cảng và các phương tiện hiện có trong khu vực để cứu trợ\r\n\nngười, tài sản, phương tiện bị nạn. Các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ\r\n\nchấp hành lệnh điều động của Ban Quản lý Cảng để cứu người, tài sản, phương\r\n\ntiện bị nạn.\n\n4. Trường hợp phương tiện bị đắm phải đặt báo\r\n\nhiệu theo quy định và báo cáo ngay với chủ phương tiện để tiến hành trục vớt.\r\n\nChủ phương tiện phải tổ chức trục vớt theo thời hạn quy định và chỉ được tiến\r\n\nhành khi đã thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông được Ban Quản lý\r\n\nCảng chấp thuận.\n\n5. Trường hợp phương tiện bị đắm trong vùng\r\n\nnước Cảng nhưng chủ phương tiện không trục vớt hoặc trục vớt không đúng quy\r\n\nđịnh thì Ban Quản lý Cảng có quyền tổ chức trục vớt. Chủ phương tiện phải chịu\r\n\nmọi chi phí, ngoài ra còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật nếu vi phạm\r\n\ncác quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ khai thác Cảng (Ban Quản lý Cảng Phú Quý, Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan\r\n\nThiết và Cảng Cá Phan Thiết)\n\n1. Duy trì điều kiện an toàn công trình Cảng\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Không xếp hàng hóa vượt quá kích thước\r\n\nhoặc quá tải trọng cho phép, nhận hành khách quá số lượng quy định. Không xếp\r\n\nhàng hóa hoặc đón khách xuống phương tiện khi chưa đảm bảo an toàn kỹ thuật,\r\n\nkhông đủ giấy tờ quy định.\n\n3. Chấp hành các quy định về phòng chống lụt\r\n\nbão và giữ gìn vệ sinh môi trường.\n\n4. Cứu người, hàng hóa, phương tiện khi có\r\n\nxảy ra tai nạn, báo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải\r\n\nquyết; khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm môi trường (nếu có).\n\n5. Tạo điều kiện và phối hợp với cơ quan chức\r\n\nnăng trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong vùng nước Cảng.\n\n6. Chịu sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự\r\n\nan toàn giao thông.\n\n7. Không cho phương tiện đánh bắt thủy sản\r\n\nneo đậu trong khu vực neo đậu của tàu vận tải.\n\n8. Ban Quản lý Cảng Cá Phan Thiết tạo mọi\r\n\nthuận lợi, phối hợp với Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết để thực hiện các\r\n\nquy định trong Điều này (trong giai đoạn công trình Cảng Vận tải chưa hoàn\r\n\nthành); đồng thời, bố trí quầy bán vé để tạo điều kiện cho các chủ phương tiện\r\n\ntổ chức bán vé cho khách đi tàu (cho thuê quầy, hoặc nhận ủy thác bán vé hưởng\r\n\nhoa hồng).\n\nChương III\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY\n\nĐiều 8. Đối với Ban\r\n\nQuản lý Cảng Vận tải Phan Thiết và Ban Quản lý Cảng Phú Quý\n\n1. Trong khi chưa thành lập cơ quan Cảng vụ\r\n\ntại Bình Thuận, giao Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết và Ban Quản lý Cảng Phú\r\n\nQuý thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đường thủy tại\r\n\nkhu vực Cảng của đơn vị quản lý (riêng hoạt động của tàu khách trong thời gian\r\n\nneo đậu tại Cảng Cá Phan Thiết, Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết chịu trách\r\n\nnhiệm quản lý). Cụ thể:\n\na) Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu\r\n\nbiển trong vùng nước Cảng;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp\r\n\nluật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm\r\n\ntra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp\r\n\nphép cho phương tiện, tàu biển ra, vào Cảng;\n\nc) Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào\r\n\nCảng khi Cảng hoặc phương tiện không đảm bảo điều kiện an toàn;\n\nd) Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu\r\n\ntàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi\r\n\nCảng; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân\r\n\ncó trách nhiệm xử lý kịp thời;\n\ne) Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực\r\n\ntrong khu vực Cảng để tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển trong\r\n\ntrường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi Cảng;\n\ng) Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên\r\n\nnhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước Cảng; yêu cầu các bên liên quan khắc\r\n\nphục hậu quả tai nạn.\n\n2. Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết chịu\r\n\ntrách nhiệm chính và phối hợp với Ban Quản lý Cảng Phú Quý:\n\n- Sắp xếp lịch chạy tàu, chủ trì xây dựng nội\r\n\nquy cam kết thực hiện phân công tài chuyến đảm bảo tính công bằng cho các tàu\r\n\ntham gia vận tải hành khách, hàng hóa trên tuyến Phan Thiết - Phú Quý (kể cả 2\r\n\ntàu BT16 và BT18);\n\n- Quy định lịch chạy tàu tối thiểu 02 ngày có\r\n\nmột chuyến xuất bến ở mỗi đầu Cảng trong điều kiện thời tiết và kỹ thuật cho\r\n\nphép (không kể chuyến chạy hợp đồng). Thời gian xuất bến vào ban ngày (nếu điều\r\n\nkiện tự nhiên không cho phép, các tàu mới được phép xuất bến vào ban đêm).\r\n\nTrường hợp hành khách tăng đột biến vào những kỳ nghỉ Lễ, Tết, kỳ thi thì bố\r\n\ntrí tăng thêm chuyến, không để ứ đọng khách hoặc tàu chở quá trọng tải quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa\r\n\nphương và các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao. \n\nĐiều 9. Đối với các\r\n\ncơ quan chức năng liên quan \n\n1. Thanh tra Sở Giao thông vận tải ngoài việc\r\n\nthực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định chuyên ngành trong lĩnh\r\n\nvực đường thủy; phối hợp với Ban Quản lý các Cảng, cử thanh tra viên tham gia\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ về kiểm tra quy định ở các điểm b, d, g của khoản 1 Điều\r\n\n8 Quy chế này khi có yêu cầu.\n\n2. Lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy -\r\n\nCông an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Cảng và lực lượng chức\r\n\nnăng khác tổ chức thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát các phương tiện giao\r\n\nthông đường thủy nội địa hoạt động trong Cảng theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy -\r\n\nCông an tỉnh kiểm tra đột xuất và định kỳ theo chuyên môn đã được quy định,\r\n\nkiểm tra thiết bị phòng chống cháy nổ của phương tiện; xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp chủ phương tiện vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Đồn Biên phòng 444 Phan Thiết, 464 Phú\r\n\nQuý.\n\na) Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn do pháp luật quy định;\n\nb) Tích cực hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nban, ngành bảo đảm an toàn giao thông đường thủy đối với các phương tiện vận\r\n\ntải hàng hóa, hành khách và tàu vận tải hành khách - hàng hóa tuyến Phan Thiết\r\n\n- Phú Quý.\n\nChương IV\n\nXỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 10. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về đảm bảo\r\n\ntrật tự an toàn giao thông đường thủy thì bị xử lý hành chính, nếu gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức, cá nhân có thành tích trong việc đảm bảo an toàn trật tự giao thông đường\r\n\nthủy, ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 12. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết, Ban\r\n\nQuản lý Cảng Phú Quý chịu trách nhiệm chính trong công tác kiểm tra thực hiện\r\n\ncác quy định về trật tự an toàn giao thông đường thủy tại khu vực Cảng Phú Quý,\r\n\nCảng Vận tải Phan Thiết, Cảng Cá Phan Thiết; Thanh tra Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCảnh sát Giao thông đường thủy, các Đồn Biên phòng 444, 464 chỉ đột xuất kiểm\r\n\ntra và phải có sự phối hợp đồng nhất với Ban Quản lý Cảng trong công tác kiểm\r\n\ntra, tránh gây phiền hà cho tàu khi ra, vào Cảng. Xử lý vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật các trường hợp không chấp hành các quy định về đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn giao thông đường thủy, an toàn hàng hải. \n\n2. Các cơ quan kiểm tra, kiểm soát phải thực\r\n\nhiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và những nội dung được quy\r\n\nđịnh trong Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc phải\r\n\nbáo cáo với lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết.\n\n3. Ban Quản lý Cảng Vận tải Phan Thiết, Ban\r\n\nQuản lý Cảng Phú Quý định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm phải có báo cáo\r\n\ngửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp trình UBND tỉnh về tình hình quản lý trật tự\r\n\nan toàn giao thông đường thủy trên địa bàn quản lý.\n\n4. Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, UBND\r\n\nhuyện Phú Quý hỗ trợ cho công tác kiểm tra các phương tiện ra, vào Cảng và sắp\r\n\nxếp các bến neo đậu phương tiện tại Cảng của địa phương mình nhằm đảm bảo việc\r\n\nthực hiện trật tự an toàn giao thông đường thủy theo đúng các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nGiao Giám đốc Sở Giao thông vận tải kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Hàng quý, Sở Giao thông vận tải phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quy chế, tổ chức đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện, kiểm điểm rút kinh nghiệm, chấn chỉnh khắc phục những thiếu sót\r\n\ntồn tại và báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo./.\n\nMẫu số 1:\n\nGIẤY PHÉP VÀO CẢNG\n\nSố:……………/GP\n\nTên phương tiện:…………………….\n\nSố đăng ký:………………………….\n\nChủ phương tiện:…………………….\n\nTên thuyền trưởng:…………………..\n\nTrọng tải đăng ký:……………………\n\nLoại hàng:……………………………\n\nĐược vào cảng để:…………………...\n\nTrong thời hạn: từ……..đến………………...hồi……\r\n\n giờ……..ngày………..\n\nNgày……tháng…....năm……..\n\nGIÁM ĐỐC\n\nPHẦN PHỤ LỤC\n\nSở GTVT Bình\r\n\n Thuận \r\n\n BAN QUẢN LÝ CẢNG............... \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n .............../GP\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP VÀO CẢNG\n\nGIÁM ĐỐC CẢNG\n\nCho phép phương tiện\r\n\n thủy:.......................số đăng ký:.............................\n\nChủ phương tiện:.......................................................................................\n\nTên thuyền\r\n\n trưởng:....................................................................................\n\nTrọng tải đăng\r\n\n ký:.........................Tấn:……...............Ghế:………..........\n\nTrọng tải thực\r\n\n tế:.........................Tấn:.......................Ghế:........................\n\nLoại\r\n\n hàng:..................................................................................................\n\nVào cảng\r\n\n để:..............................................................................................\n\nTrong thời gian:\r\n\n từ........giờ.........ngày......đến........giờ............ngày……..\n\n\n\n\n\n............,\r\n\n ngày............tháng............năm............\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nGhi chú:\n\nGiấy này phải được giữ trên tàu trong thời\r\n\n gian tàu đậu tại cảng.\n\n\n\nMẫu số 2:\n\nGIẤY PHÉP VÀO CẢNG\n\nGiấy phép rời cảng số:………………...\n\nTên phương tiện:………………………\n\nSố đăng ký:……………………………\n\nChủ phương tiện:……………………..\n\nTên thuyền trưởng:……………………\n\nSố thuyền viên:……………………….\n\nTrọng tải đăng ký:…(T)……Ghế:……\n\nSố hành khách:……………………….\n\nLoại hàng:…………………………….\n\nĐược rời cảng:…………………..........\n\nGiờ……..ngày……tháng …….năm.....\n\nCảng đến:…………………………….\n\nNgày……tháng…....năm………\n\nGIÁM ĐỐC\n\nPHẦN PHỤ LỤC\n\nSở GTVT Bình\r\n\n Thuận \r\n\n BAN QUẢN LÝ CẢNG............... \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n .............../GP\n\n\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP VÀO CẢNG\n\nGIÁM ĐỐC CẢNG\n\nCho phép phương tiện\r\n\n thủy:.......................................................................\n\nSố đăng ký:.................................................................................................\n\nChủ phương\r\n\n tiện:........................................................................................\n\nTên thuyền\r\n\n trưởng:......................................................................................\n\nSố lượng thuyền viên:…………………………………………………….\n\nTrọng tải đăng\r\n\n ký:.........................Tấn:……...............Ghế:………............\n\nTrọng tải thực\r\n\n tế:.........................Tấn:.......................Ghế:..........................\n\nLoại\r\n\n hàng:..................................Số hành\r\n\n khách………..............................\n\nĐược rời cảng:……….Giờ……\r\n\n .ngày..……tháng…..….năm…………\n\nCảng đến:…………………………để .……………………………….…\n\nNhững điểm lưu ý khi hành trình (luồng\r\n\n lạch, bão lũ và các thông tin cần thiết khác):………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………..………………............................\n\n....................................................................................................................\n\n\n\n\n\n............, ngày............tháng............năm.............\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\n", + "id": 105830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105831.json b/contexts/context_105831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..149935e37ebc66ba9ad32181d1b6a55a9d824f36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-07-2010-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-tren-dia-ban-tinh-Long-An-102153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2010-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-tren-dia-ban-tinh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 07/2010/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 01 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI\r\n\nNHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật\r\n\nĐất đai; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định\r\n\nsố 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung\r\n\nvề việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử\r\n\ndụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất và giải quyết khiếu nại về đất đai; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục\r\n\nthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;\r\n\nTheo Tờ trình số 77/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 22/02/2010 của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Điều 1 của quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 08/8/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư, đào tạo nghề và giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nLong An và Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 02/01/2009 của UBND tỉnh về việc bổ\r\n\nsung chính sách hỗ trợ di chuyển nhà khi Nhà nước thu hồi đất. \n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Tân\r\n\nAn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; (báo cáo)\n\n- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; (báo cáo)\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (báo cáo)\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; (báo cáo)\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\n\n- Các Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UB.MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Phòng NC (TH+KT+VX+NC-TCD);\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, STNMT, Nh\r\n\n QD-BT-TDC-ND69\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Long An)\n\nChương I.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1.\r\n\nQuy định này quy định chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\ntrình tự, thủ tục tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc\r\n\ngia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Các\r\n\ndự án Chính phủ Việt Nam đã ký thỏa thuận, cam kết về bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư với phía đối tác nước ngoài thì thực hiện theo văn bản đã ký.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\r\n\n(Thực hiện Điều 2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , Điều 2 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) \n\n1. Tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\nđất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n2. Tổ\r\n\nchức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị\r\n\nthu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi\r\n\nchung là người bị thu hồi đất).\n\n3.\r\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây\r\n\ngọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất).\n\n4.\r\n\nNhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của quy định này tự nguyện hiến, tặng\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.\n\nĐiều 3. Những trường hợp\r\n\nsau đây không áp dụng quy định này (Thực hiện khoản 2 Điều 40 Luật Đất đai\r\n\n2003; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 41 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP)\n\n1. Dự\r\n\nán sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, nhà\r\n\nđầu tư được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất.\n\n2.\r\n\nNgười thuê, mượn nhà, đất của người có nhà, đất bị thu hồi; nhận góp vốn liên\r\n\ndoanh, liên kết mà chưa chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản vào\r\n\nliên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp với\r\n\nngười thuê, mượn nhà đất, liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định của\r\n\nBộ Luật dân sự hoặc hợp đồng kinh tế đã ký kết.\n\n3. Cộng\r\n\nđồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng\r\n\nđồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.\n\nĐiều 4. Bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ (Thực hiện Điều 5 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , Điều 17 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\nBồi\r\n\nthường, hỗtrợcho người sửdụng đất khi nhà nước thu hồi đất được\r\n\nquy định như sau:\n\n1. Bồi\r\n\nthường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi.\n\n2. Bồi\r\n\nthường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư\r\n\nvào đất bị nhà nước thu hồi.\n\n3. Hỗtrợdi\r\n\nchuyển, hỗtrợtáiđịnh cưđối với trường hợp thu hồiđất\r\n\nở;\n\n4. Hỗ\r\n\ntrợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc\r\n\nlàm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp;\n\n5. Hỗ\r\n\ntrợ khi thu hồiđất nông nghiệp trong khu dân cư;đất vườn, ao không\r\n\nđược công nhận làđất ở;\n\n6. Hỗtrợkhác.\r\n\nĐiều 5. Các hình thức\r\n\ntái định cư (Thực hiện Điều 4 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , khoản 1 Điều 19\r\n\nNghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với\r\n\nmức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư.\n\n2.\r\n\nTái định cư chủ yếu bằng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất\r\n\nở mà phải di chuyển chỗ ở.\n\n3. Bồi\r\n\nthường, hỗ trợ bằng tiền để hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới.\n\nĐiều 6.\r\n\nChi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Thực hiện Điều 15 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước;\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt\r\n\nthì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất phải nộp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân trong nước;\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê\r\n\nđất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu\r\n\ntư của dự án.\n\nChương II.\n\nBỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ VỀ ĐẤT\n\nĐiều 7. Điều kiện để\r\n\nđược bồi thường về đất (Thực hiện Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 Điều 8\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 4 Điều 14, Điều 44, Điều 45, Điều 46 Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP ; Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\nNgười\r\n\nbị nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:\n\n1.\r\n\nCó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2.\r\n\nCó quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai.\n\n3. Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một\r\n\ntrong các loại giấy tờ sau đây:\n\na)\r\n\nNhững giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà\r\n\nnước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam\r\n\nViệt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb)\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,\r\n\ntặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà\r\n\ntình nghĩa gắn liền với đất, bao gồm:\n\n+ Giấy tờ thừa kế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n+ Giấy tờ tặng, cho nhà đất có\r\n\ncông chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm tặng, cho;\n\n+ Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao\r\n\nnhà.\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993,\r\n\nnay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 1993;\n\nđ) Giấy tờ về thanh lý, hóa\r\n\ngiá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở phải bảo đảm các điều kiện sau:\n\n+ Nhà thanh lý, hóa giá, nhà\r\n\nbán phải thuộc sở hữu nhà nước. Nhà thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản\r\n\ntừ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo\r\n\nlập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và\r\n\nnhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước.\n\n+ Nhà được cơ quan, đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của\r\n\nNhà nước và doanh nghiệp nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với\r\n\nđất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà\r\n\nở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.\n\ne) Giấy tờ do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, bao gồm:\n\n+ Bằng khoán điền thổ;\n\n+ Văn tự đoạn mãi bất động sản\r\n\n(gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;\n\n+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng\r\n\ncho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ\r\n\nquan thuộc chế độ cũ;\n\n+ Bản di chúc hoặc giấy thỏa\r\n\nthuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;\n\n+ Giấy phép cho xây cất nhà ở\r\n\nhoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;\n\n+ Bản án của cơ quan Tòa án của\r\n\nchế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;\n\n+ Các loại giấy tờ khác chứng\r\n\nminh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.\n\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các\r\n\nloại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người\r\n\nkhác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của\r\n\ncác bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực\r\n\nhiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.\n\n5. Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản\r\n\n1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp\r\n\nvà không thuộc một trong các trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có\r\n\nmột trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na)\r\n\nVi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và\r\n\ncông khai;\n\nb)\r\n\nVi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét\r\n\nduyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư\r\n\nquản lý;\n\nc) Lấn,\r\n\nchiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;\n\nd) Lấn,\r\n\nchiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;\n\nđ) Lấn,\r\n\nchiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất\r\n\nchưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người\r\n\nsử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.\n\n6. Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân\r\n\ndân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. \n\n7. Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản\r\n\nlý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực\r\n\ntế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.\n\n8. Cộng\r\n\nđồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ\r\n\nđường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là\r\n\nđất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.\n\n9. Tổ\r\n\nchức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đất\r\n\nđược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có\r\n\nnguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;\n\nb) Đất\r\n\nnhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển\r\n\nnhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;\n\nc) Đất\r\n\nsử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. \n\n10.\r\n\nCác trường hợp sử dụng đất quy định tại: \n\na)\r\n\nĐiểm c khoản 1 Điều 18 và Điều 19 của quy định này;\n\nb) Điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 23 của quy định này nhưng\r\n\ncác trường hợp này phải khấu trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính vào số tiền được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Nguyên tắc bồi\r\n\nthường đất (Thực hiện khoản 2 Điều 42 Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1.\r\n\nKhi Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có một trong các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 của quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện được bồi thường thì được xem xét hỗ trợ.\n\n2.\r\n\nNhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường\r\n\nbằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất.\n\n3.\r\n\nTrường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.\n\n4.\r\n\nNgười được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật\r\n\nnhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo giá đất\r\n\nnông nghiệp; người được Nhà nước giao sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là\r\n\nđất ở nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo giá đất phi\r\n\nnông nghiệp không phải là đất ở (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 của\r\n\nquy định này).\n\nĐiều 9. Những trường hợp\r\n\nthu hồi đất không được bồi thường (Thực hiện Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ,\r\n\nkhoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)\n\n1. Người sử dụng đất không đủ điều\r\n\nkiện để được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của quy định này.\n\n2. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà\r\n\ntiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho\r\n\nthuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\nmà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp\r\n\nquy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất\r\n\nđai 2003. \n\nViệc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài\r\n\nsản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .\n\n4. Đất nông nghiệp do cộng đồng\r\n\ndân cư sử dụng.\n\n5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n6. Người bị Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncó một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 quy định này nhưng thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n10. Căn cứ xác định đất sử dụng ổn định và\r\n\nthời điểm đất bắt đầu sử dụng ổn định đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nkhông có giấy tờ trước ngày 15/10/1993 quy định tại Khoản 5 Điều 7 của quy định\r\n\nnày (Thực hiện khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)\n\n1. Đất sử dụng ổn định\r\n\ntrước 15/10/1993 là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:\n\na) Đất đã được sử dụng\r\n\nliên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất\r\n\nvào mục đích đó đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\nb) Trường hợp đất đã\r\n\nđược sử dụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người\r\n\nsử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.\n\n2. Việc xác định thời\r\n\nđiểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày, tháng, năm sử dụng và mục\r\n\nđích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:\n\na) Biên lai nộp thuế sử\r\n\ndụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;\n\nb) Biên bản hoặc quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất; \n\nc) Quyết định hoặc bản\r\n\nán của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của\r\n\ncơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;\n\nd) Quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;\r\n\nbiên bản hòa giải thành về giải quyết tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên\r\n\nvà xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;\n\nđ) Quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng\r\n\nđất; \n\ne) Giấy tờ về đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; giấy chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;\n\ng) Giấy tờ về việc\r\n\ngiao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử\r\n\ndụng đất; \n\nh) Giấy tờ về mua bán\r\n\nnhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan (không cần có chứng nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức); \n\ni) Bản đồ, sổ mục kê,\r\n\ntài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;\n\nk) Bản kê khai đăng ký\r\n\nnhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký. \n\n3. Trường hợp thời điểm\r\n\nsử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này có sự\r\n\nkhông thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo\r\n\ngiấy tờ có ghi ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.\n\n4. Trường hợp không có một\r\n\ntrong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không\r\n\nghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất\r\n\ntrên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu\r\n\nsử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư nơi có đất. \n\nĐiều 11. Căn cứ xác định\r\n\nloại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất (Thực hiện khoản 1 Điều 6\r\n\nNghị định số 181/2004/NĐ-CP)\n\n1.\r\n\nQuyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2.\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất.\n\n3.\r\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n4. Đất\r\n\nđang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền xét duyệt.\n\n5. Đối với trường hợp\r\n\nchưa có căn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này thì căn cứ\r\n\nvào hiện trạng sử dụng ổn định, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện) có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.\n\nĐiều 12. Giá đất làm\r\n\ncơ sở tính bồi thường, hỗ trợ về đất (Thực hiện khoản 2, Điều 9 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ; Điều 11 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Giáđất đểtính bồi thường là giá đất\r\n\ntheo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất đã được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố hàng năm theo quy định; không bồi thường theo giá đất\r\n\nsẽ được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi\r\n\nđất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị\r\n\ntrường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, báo\r\n\ncáo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng cho từng dự án.\n\n2. Giá đất đểtính các khoản hỗ trợ tại quy\r\n\nđịnh này là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.\n\n3. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách\r\n\nnhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường\r\n\ntheo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi\r\n\nthường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo\r\n\ngiá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;\n\nb) Bồi thường chậm do người bị\r\n\nthu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại\r\n\nthời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi\r\n\nthường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có\r\n\nquyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu\r\n\nhồi. \n\nĐiều 13. Bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Thực hiện Điều 16, khoản\r\n\n3 Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) \n\n1. Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi\r\n\ntrồng thủy sản và đất nông nghiệp khác (đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng\r\n\nnhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức\r\n\ntrồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại\r\n\nnghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo\r\n\ncây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp).\n\n2. Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của\r\n\nquy định này khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất được\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này; diện tích được bồi thường tính\r\n\ntheo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất tại địa\r\n\nphương (trừ trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận\r\n\nchuyển nhượng của người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt). Diện tích đất vượt hạn mức thì không được bồi thường\r\n\nvề đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n3. Đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư không được công nhận là đất ở; đất vườn,\r\n\nao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có\r\n\nnhà ở dọc kênh và dọc đường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo\r\n\nquy định, khi Nhà nước thu hồi thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông\r\n\nnghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:\n\na) Mức hỗ trợ: bằng 70% giá đất ở của thửa đất\r\n\nđó.\n\nb) Diện tích hỗ trợ tính theo diện tích thực tế\r\n\nbị thu hồi nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương.\n\n4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu\r\n\nhồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thị\r\n\ntrấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường,\r\n\nthị trấn có đủ điều kiện được bồi thường, ngoài việc được bồi thường theo giá đất\r\n\nnông nghiệp cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung\r\n\nbình của khu vực có đất bị thu hồi (trong phạm vi diện tích dự án); diện tích\r\n\nđược hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức\r\n\ngiao đất ở mới tại địa phương.\n\nGiá đất ở trung bình nêu trên được xác định theo\r\n\nnguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh\r\n\nban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở\r\n\nthì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức\r\n\ngiá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi\r\n\ncó đất bị thu hồi. Mức giá đất ở trung bình do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề nghị Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Người sử dụng đất nông nghiệp,\r\n\nđất vườn, ao đã được hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này không\r\n\nđược hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điều 39\r\n\ncủa quy định này.\n\n6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận\r\n\ngiao khoán để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, (không bao gồm đất\r\n\nrừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh được hỗ trợ\r\n\ntheo quy định sau: \n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc\r\n\nđã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp\r\n\nsản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước\r\n\nthu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; trường hợp không\r\n\nxác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ\r\n\ntrợ bằng 80% giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này,\r\n\nnhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. \n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thường chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của quy định này.\n\nc) Đất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí\r\n\nđầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 14. Bồi thường đối\r\n\nvới đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có một\r\n\ntrong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 của Quy định\r\n\nnày (Thực hiện Điều 11 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 30 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP) \n\n1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được\r\n\ngiao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông\r\n\nnghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do\r\n\nNhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông\r\n\nnghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà\r\n\nnước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).\n\nĐiều 15. Bồi thường đối\r\n\nvới đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức (Thực hiện Điều 12, Điều\r\n\n17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi\r\n\nnông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng\r\n\ntừ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được\r\n\nbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao\r\n\nđất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có\r\n\nnguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân\r\n\nsách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường. \n\n3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn\r\n\nđịnh, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất\r\n\nthì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n4. Tổ chức là cơ quan hành chính sự nghiệp của\r\n\nNhà nước, doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải\r\n\nnộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất,\r\n\nchỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân\r\n\nsách nhà nước theo Điều 25 của quy định này. \n\nTổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này; nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được\r\n\nhỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ\r\n\ntối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất chi trả. Số tiền hỗ trợ đất này được coi như vốn ngân\r\n\nsách Nhà nước cấp cho tổ chức. Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này\r\n\nđể đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số\r\n\ntiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới thì phải nộp số tiền\r\n\ncòn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách. \n\nĐiều 16. Bồi thường đối\r\n\nvới đất ở (Thực hiện Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\nNgười sử dụng đất ở bị thu hồi có một trong các\r\n\nđiều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 7 của quy định này được bồi\r\n\nthường bằng tiền theo giá đất quy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này. \n\nĐiều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sử dụng ổn\r\n\nđịnh trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có một trong các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 7 và Điều 19 của Quy định này và không thuộc\r\n\ntrường hợp sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 44 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)\n\n1. Trường hợp\r\n\nthu hồi đối với đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993\r\n\nnhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều\r\n\n7 và Điều 19 của quy định này, không thuộc trường hợp sử dụng\r\n\nnhà thuộc sở hữu nhà nước và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp\r\n\nthì việc bồi thường hỗ trợ về đất được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để làm nhà ở và không thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp sử dụng đất vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy định này thì\r\n\nngười đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm\r\n\ntrong hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại quyết định số 33/2006/QĐ-UBND \r\n\nngày 25/7/2006 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy định về hạn mức giao,\r\n\ncông nhận quyền sử dụng một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây gọi là\r\n\nQuyết định số 33/2006/QĐ-UBND) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi.\n\nPhần diện tích\r\n\nvượt hạn mức công nhận đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất\r\n\ncó nhà ở bị thu hồi nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất vườn, ao trong cùng một thửa đất\r\n\ncó nhà ở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của quy định\r\n\nnày;\n\nb) Trường hợp\r\n\nđất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy định này\r\n\nthì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợp trên thửa đất\r\n\ncó cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích\r\n\nđó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;\n\nc) Trường hợp\r\n\nđất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 13 của quy định này;\n\nd) Đất đang sử\r\n\ndụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy\r\n\nđịnh này hoặc diện tích vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương không\r\n\nđược bồi thường về đất. Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chỉ được bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các\r\n\nloại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của\r\n\nLuật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác\r\n\nnhận không có tranh chấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo\r\n\ndiện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức diện tích\r\n\ngiao đất ở mới của tỉnh. Phần diện tích đất thực tế bị thu hồi vượt 05 lần hạn\r\n\nmức giao đất ở được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất vườn, ao theo khoản 3\r\n\nĐiều 13 của quy định này.\n\nĐiều 18.\n\nBồi thường,\r\n\nhỗ trợ đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không\r\n\ncó một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 7 và Điều\r\n\n19 của quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\n(Thực hiện Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 14 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ; điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP)\n\n1. Trường hợp\r\n\nthu hồi đối với đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước\r\n\n01/7/2004 nhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4,\r\n\n6, 7 Điều 7 và đất sử dụng theo quy định tại Điều 19 của quy định\r\n\nnày, không thuộc trường hợp sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ về đất thực hiện theo quy định sau:\n\na) Trường hợp\r\n\nđất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng\r\n\nđất vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy định này thì người đang sử dụng\r\n\nđất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm trong hạn mức công nhận đất ở theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND nhưng\r\n\nkhông vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính\r\n\nbằng 50% giá đất ở.\n\nPhần diện tích\r\n\nvượt hạn mức công nhận đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất\r\n\ncó nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất\r\n\ntheo quy định đối với đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của một chủ\r\n\nsử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của quy định này;\n\nb) Trường hợp\r\n\nđất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không\r\n\nthuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy định\r\n\nnày thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào\r\n\nmục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo\r\n\nquy định đối với đất nông nghiệp;\n\nc) Trường hợp\r\n\nđất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 13 của quy định này;\n\nd) Đất đang sử\r\n\ndụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy\r\n\nđịnh này và phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại\r\n\nđịa phương thì người sử dụng đất không được bồi thường, hỗ trợ về đất, chỉ được\r\n\nbồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trường hợp đất đang sử dụng là đất\r\n\ncó nhà ở mà người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác thì ngoài việc được bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại còn được UBND cấp huyện xem xét giải quyết\r\n\ncho mua, thuê nhà ở nhưng phải trả tiền mua nhà, thuê nhà và nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Đất do lấn,\r\n\nchiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2004 trở về sau hoặc sau khi đã có thông báo thu hồi đất quy định tại Điều\r\n\n44 của quy định này thì người sử dụng đất do có hành vi lấn, chiếm hoặc được\r\n\ngiao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ về đất\r\n\nkhi thu hồi đất. \n\nĐiều 19.\n\nBồi thường,\r\n\nhỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận (Thực hiện Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)\n\nĐất được giao\r\n\nkhông đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất\r\n\nđã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất và được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:\n\n1.\r\n\nTrường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và\r\n\nloại đất được giao. \n\n2. Trường hợp sử dụng đất trong\r\n\nkhoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về đất như sau:\n\na) Được bồi thường, hỗ trợ về đất\r\n\nđối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở; đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 33/2006/QĐ-UBND ;\n\nb) Được bồi thường về đất đối với\r\n\ndiện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 33/2006/QĐ-UBND , nhưng phải khấu trừ tiền sử dụng đất bằng 50% theo giá\r\n\nđất ở.\n\nĐiều 20.\n\nBồi thường,\r\n\nhỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực\r\n\ntế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (Thực hiện Điều 47\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP)\n\nTrường hợp thu\r\n\nhồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất thì được bồi thường\r\n\ntheo quy định sau:\n\n1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ\r\n\nhơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện\r\n\ntích đo đạc thực tế;\n\n2. Nếu diện\r\n\ntích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đấtdo\r\n\nviệc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người\r\n\nsử dụng đất không kê khai hết diện\r\n\ntích nhưng toàn bộranh giớithửa đất đã được xác định, không có\r\n\ntranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm, chuyển mục\r\n\nđích trái pháp luật thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế;\n\n3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi\r\n\ntrên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác\r\n\nnhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng\r\n\nđất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì việc bồi thường,\r\n\nhỗ trợ phần diện tích đo đạc thực tế vượt diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 hoặc Điều 21 của quy định\r\n\nnày; \n\n4. Không bồi\r\n\nthường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy\r\n\ntờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là dohành vi lấn, chiếm\r\n\nđất, chuyển mục đích trái pháp luật mà có.\n\nĐiều 21. Bồi thường, hỗ trợ về đất đối với trường hợp sử dụng nhà có\r\n\nnguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước nhưng đã được thanh lý, hóa giá, mua nhà ở gắn\r\n\nliền với đất ở (Thực hiện điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\nNhững trường hợp được mua thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước đã nộp đủ tiền cho ngân sách tỉnh theo quy định và các trường hợp\r\n\nđã mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Nghị định 61/CP thì được bồi\r\n\nthường theo quy định đối với diện tích đất ở bị thu hồi có giấy tờ mua, thanh\r\n\nlý, hóa giá. \n\nPhần diện tích\r\n\nđất ở vượt so với diện tích ghi trên giấy tờ mua thanh lý, hóa giá (nếu có) thì\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 20 của quy định này.\n\nĐiều 22. Bồi thường trong trường hợp đồng quyền sử dụng đất (Thực hiện\r\n\nkhoản 2 Điều 15 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 46 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP)\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng\r\n\nquyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường theo diện tích đất\r\n\nthuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử\r\n\ndụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối\r\n\ntượng có đồng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng\r\n\ncông trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn (Thực hiện Điều 16 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có\r\n\nhành lang bảo vệ an toàn thì người có đất bị thu hồi được bồi thường, hỗ trợ về\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất có trước khi hành lang an toàn công trình được\r\n\ncông bố theo quy định.\n\n2. Trường hợp Nhà\r\n\nnước không thu hồi đất, nhưng có quy định về phạm vi hành lang bảo vệ an toàn\r\n\nkhông được xây dựng công trình, thì người có đất nằm trong phạm vi hành lang an\r\n\ntoàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản\r\n\ngắn liền với đất như sau:\n\na) Trường hợp làm\r\n\nthay đổi mục đích sử dụng đất:\n\n- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp\r\n\n(không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh\r\n\nlệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá\r\n\nđất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;\n\n- Làm thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông\r\n\nnghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải\r\n\nlà đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử\r\n\ndụng. \n\nb) Trường hợp\r\n\nkhông làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại\r\n\ntrong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng\r\n\nthì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề nghị Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nc) Khi hành lang\r\n\nbảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng\r\n\ncó nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại\r\n\ncũng được bồi thường theo quy định tại điểm a, b khoản này.\n\nĐiều 24. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở (Thực hiện khoản 1\r\n\nĐiều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn hạn mức\r\n\ngiao đất ở theo quy định tại Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND , nếu người bịthu hồiđất\r\n\ncóyêu cầuNhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đất thì\r\n\nNhà nước sẽ thu hồi và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. Phần diện\r\n\ntích đất này được giao cho địa phương quản lý theo quy chế về quản lý đất công\r\n\nhiện hành đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích\r\n\ncông cộng. Riêng trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế thì giao\r\n\ncho chủ dự án quản lý sử dụng theo quy định hiện hành.\n\n2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà\r\n\nthuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở; người được\r\n\nthuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 25. Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại (Thực hiện\r\n\nkhoản 3 Điều 7 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; khoản 3 mục III Thông tư\r\n\n117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính và Điều 12 Nghị định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ)\n\nChi\r\n\nphí hợp lý đầu tư vào đất còn lại làm căn cứ xét bồi thường là các khoản chi\r\n\nphí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được\r\n\nphép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các\r\n\nkhoản chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực\r\n\ntế chứng minh. Chi phí hợp lý đầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường không\r\n\nbao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất khi giải phóng mặt bằng đã được khấu\r\n\ntrừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật và chi phí\r\n\nđầu tư thường xuyên cho sản xuất kinh doanh của người đang sử dụng đất đã bỏ\r\n\nra. Các khoản chi phí hợp lý đầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường bao gồm\r\n\nnhững chi phí sau:\n\n1.\r\n\nHoàn trả tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được giao đất có thời hạn), tiền\r\n\nthuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất. Việc hoàn trả tính theo mặt\r\n\nbằng giá đất tại thời điểm thu hồi đất.\n\n2.\r\n\nCác khoản chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư tôn tạo đất phù hợp với mục đích sử\r\n\ndụng đất được giao hoặc thuê mang tính chất đầu tư ban đầu tương ứng với thời\r\n\ngian sử dụng đất còn lại. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp mà được bồi\r\n\nthường theo giá đất phi nông nghiệp thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt\r\n\nbằng, chi phí tôn tạo đất. Việc bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư tôn\r\n\ntạo đất quy định cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nTrường hợp người sử dụng đất có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh thì\r\n\nhoàn trả chi phí san lập mặt bằng, đầu tư vào đất tương ứng với thời gian sử dụng\r\n\nđất còn lại theo chứng từ (tính theo mặt bằng giá tại thời điểm thu hồi đất);\n\nb) Trường hợp người sử dụng đất không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp\r\n\nchứng minh hoặc trường hợp đầu tư vào đất không đúng mục đích sử dụng đất được\r\n\ngiao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì được xem xét hỗ\r\n\ntrợ. Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề nghị Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt. \n\nĐiều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp sử dụng\r\n\nvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (Thực hiện khoản 5 Điều 7 và 31\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 23 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Trường hợp\r\n\nNhà nước thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không\r\n\nđược bồi thường nhưng được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ\r\n\nđược nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của\r\n\nxã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. \n\n2. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của\r\n\nxã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi\r\n\nphí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 25 Quy định này.\n\nĐiều 27. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất\r\n\nhoặc thu hồi đất có thời hạn (Thực hiện Điều 45 Luật Đất\r\n\nđai, Điều 37 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)\n\nKhi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn (kể\r\n\ncả các trường hợp thu hồi, tạm giao đất có thời hạn để thi công công trình, hết\r\n\nthời hạn bàn giao lại cho người sử dụng đất bị thu hồi) thì tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có đất bị trưng dụng ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ tài sản\r\n\ntheo Quy định này, diện tích đất bị trưng dụng, thu hồi có thời hạn được hỗ trợ.\r\n\nMức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nđể đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm\r\n\nđịnh trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nChương III.\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 28. Nguyên tắc bồi thường tài sản (Thực hiện Điều 18 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP , Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Chủ sở hữu tài sản\r\n\ngắn liền với đất bao gồm nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình\r\n\nxây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất (sau đây gọi chung là nhà công\r\n\ntrình), cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi\r\n\nthường.\n\n2. Chủ sở hữu tài\r\n\nsản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không\r\n\nđược bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài\r\n\nsản. \n\n3. Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá\r\n\ntrị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ\r\n\nXây dựng ban hành.\n\n4. Nhà, công trình\r\n\nkhác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncông bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì\r\n\nkhông được bồi thường.\n\n5. Nhà, công trình\r\n\nkhác gắn liền với đất được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm\r\n\nxây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.\n\n6. Tài sản gắn liền\r\n\nvới đất bao gồm cả cây trồng trên đất được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi\r\n\nđất được công bố thì không được bồi thường.\n\n7. Hệ thống máy\r\n\nmóc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường\r\n\ncác chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển,\r\n\nlắp đặt. Mức bồi thường do Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định và trình Chủ\r\n\ntịch UBND cùng cấp phê duyệt. Trường hợp có khó khăn thì được phép thuê đơn vị\r\n\ntư vấn có chức năng để xác định chi phí này, sau đó Hội đồng Bồi thường của dự\r\n\nán tổ chức nghiệm thu chứng thư để xác định mức bồi thường cụ thể trình Chủ tịch\r\n\nUBND cùng cấp phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính trong kinh phí phục\r\n\nvụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 29. Đơn giá xây dựng để tính bồi thường \n\nDo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành và công bố hàng năm, trong năm thực hiện nếu giá cả thị trường biến\r\n\nđộng tăng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành hệ số trượt giá thời điểm để áp dụng\r\n\nnhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.\n\nĐiều 30. Bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\nthuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân (Thực hiện khoản 1 Điều 24 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Đối với nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới\r\n\ncủa nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.\r\n\n2. Trường hợp nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđã lập biên bản vi phạm hành chính về xây dựng và thông báo không được phép xây\r\n\ndựng hoặc xây dựng sau ngày có thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.\n\n3. Nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần:\n\na) Nếu phần còn lại\r\n\nkhông còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ diện tích nhà ở, công trình.\n\nb) Nếu phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì ngoài\r\n\nphần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới phá vỡ theo quy hoạch, còn được bồi\r\n\nthường bổ sung theo quy định sau: \n\n- Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung\r\n\nthép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới phá vỡ\r\n\ntheo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;\n\n-\r\n\nĐối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị phá vỡ một phần, không ảnh hưởng tới\r\n\nan toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều\r\n\nrộng mặt tiền nhà trước khi phá vỡ nhân (x) với chiều sâu bằng 1 m và nhân với\r\n\nsố tầng nhà bị phá vỡ.\n\nĐiều 31. Bồi thường công trình, tài sản của các cơ\r\n\nquan, đơn vị nhà nước, tổ chức khác và hộ kinh doanh cá thể đang sử dụng (Thực hiện Điều\r\n\n25 Nghị định 197/2004/NĐ-CP , khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Nhà, xưởng,\r\n\ncông trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức xây dựng hợp pháp hoặc có giấy tờ\r\n\nhợp lệ:\n\na) Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển\r\n\nlắp đặt lại thì hỗ trợ 100% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao\r\n\nhụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường xác định\r\n\ntrên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị.\n\nb) Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời, di\r\n\nchuyển và lắp đặt lại thì tính bồi thường, hỗ trợ như sau: \n\n- Trường hợp di dời\r\n\ntoàn bộ hoặc nhà, xưởng, công trình chỉ phá dỡ một phần, mà phần còn lại không\r\n\ncòn sử dụng được thì tính bồi thường cho toàn bộ nhà, xưởng, công trình theo mức\r\n\nthiệt hại thực tế. \n\n- Nhà, xưởng, công\r\n\ntrình chỉ phá dỡ một phần nhưng còn sử dụng lại được thì tính bồi thường phần\r\n\ngiá trị nhà, xưởng, công trình bị phá dỡ và được hỗ trợ thêm chi phí để sửa chữa,\r\n\nhoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, xưởng,\r\n\ncông trình trước khi bị tháo dỡ. Mức chi phí hỗ trợ thêm này do Hội đồng bồi\r\n\nthường xác định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, nhưng tổng\r\n\nmức bồi thường và hỗ trợ thêm không quá 100% giá trị xây dựng mới của phần nhà,\r\n\nxưởng, công trình bị phá dỡ.\n\n2. Nhà, xưởng,\r\n\ncông trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức xây dựng không có giấy tờ hợp lệ:\n\na) Trường hợp khi\r\n\nxây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ\r\n\ncác công trình hạ tầng kỹ thuật và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:\n\n- Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển\r\n\nlắp đặt lại thì hỗ trợ bằng 100% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và hao hụt\r\n\ntrong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường xác định\r\n\ntrên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị.\n\n- Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời và di\r\n\nchuyển lắp đặt lại thì tính hỗ trợ bằng 80% của mức bồi thường.\n\nb) Trường hợp khi xây\r\n\ndựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:\n\n- Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển\r\n\nlắp đặt lại thì hỗ trợ bằng 80% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và hao hụt\r\n\ntrong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường xác định\r\n\ntrên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị.\n\n- Trường hợp nhà,\r\n\nxưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời và di\r\n\nchuyển lắp đặt lại thì tính hỗ trợ bằng 40% của mức bồi thường.\n\nc) Nhà, xưởng,\r\n\ncông trình, vật kiến trúc khác khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền thông báo không được phép xây dựng hoặc xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 trở về sau thì không được bồi thường, không được hỗ trợ, tổ chức có công\r\n\ntrình xây dựng trái phép đó buộc phải tự pháo dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ\r\n\ntrong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.\n\n3. Căn cứ các quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, 2 Điều này, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định\r\n\nchi phí bồi thường, hỗ trợ khi di dời như sau:\n\na) Đối với các loại\r\n\ntài sản có trong đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi\r\n\nthường: Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức kiểm kê, điều tra hiện\r\n\ntrạng, tính chất pháp lý, xác định khối lượng tài sản bị thiệt hại hoặc phải di\r\n\ndời và chi phí bồi thường, hỗ trợ về tài sản theo chính sách, phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ được duyệt theo quy định;\n\nb) Đối với các loại\r\n\ntài sản mang tính chất chuyên ngành không có trong đơn giá xây dựng do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\n4. Mức thiệt hại\r\n\nthực tế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, xưởng,\r\n\ncông trình, vật kiến trúc như sau: \n\nChất lượng còn lại nhà, công trình theo\r\n\n qui định hiện hành\n\nMức bồi thường theo thiệt hại thực tế\n\n< 30%\n\n50%\n\n30% - < 45%\n\n60%\n\n45% - < 55%\n\n70%\n\n55% - < 65%\n\n80%\n\n65% - < 75%\n\n85%\n\n75% - < 85%\n\n90%\n\n85% - < 90%\n\n95%\n\n³ 90%\n\n100%\n\n5. Toàn bộ số tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về nhà, xưởng, công trình xây dựng khác được chi trả trực tiếp\r\n\ncho đơn vị. Riêng đối với các tổ chức là cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncủa Nhà nước và tổ chức kinh tế không phải Công ty cổ phần mà bị thu hồi đất, bị\r\n\nthiệt hại về tài sản có nguồn gốc từ ngân sách do Nhà nước giao quản lý, sử dụng\r\n\nthì được sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản để đầu tư xây dựng lại theo\r\n\nquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng tiền\r\n\nđược bồi thường phải theo đúng quy định như đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước\r\n\nvà các quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng của Nhà nước.\n\nĐiều 32. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với\r\n\nngười đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (Thực hiện Điều 21 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Các hộ gia đình\r\n\nvà cá nhân đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức\r\n\ntự quản, có quyết định của cơ quan, đơn vị nhà nước cấp nhà, tạm cấp, tạm giao,\r\n\nhợp đồng thuê nhà hoặc nhà tạo lập có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) nằm\r\n\ntrong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi\r\n\nthường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái\r\n\nphép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.\n\n2. Người đang sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà tại nơi tái định cư hoặc\r\n\nnơi khác. Trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì người đang sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ\r\n\nbằng 60% trị giá đất và 60% trị giá nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định\r\n\ncư để bố trí nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không thuê\r\n\nthì không được hỗ trợ bằng tiền.\n\nĐiều 33. Bồi thường tài sản khác (Thực hiện Điều\r\n\n22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Về phương tiện\r\n\nsinh hoạt: Gồm điện, nước, điện thoại cố định tùy trường hợp di dời một phần\r\n\nhay di dời toàn bộ nhà chủ sở hữu được bồi thường các phương tiện nêu trên theo\r\n\nđơn giá do UBND tỉnh ban hành hàng năm.\n\n2. Về mồ mả: Bồi\r\n\nthường theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành hàng năm. UBND cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm quy hoạch khu nghĩa trang để phục vụ cho việc di dời mồ mả.\n\nĐiều 34. Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi (Thực\r\n\nhiện Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Mức bồi\r\n\nthường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu\r\n\nhoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao\r\n\nnhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời\r\n\ngiá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.\n\n2. Cây lâu năm\r\n\nbao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 2 của Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu\r\n\nhồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường\r\n\nđược xác định như sau: \n\na) Cây trồng\r\n\nđang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có\r\n\ncủa vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm\r\n\nthu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;\n\nb) Cây lâu\r\n\nnăm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì\r\n\ngiá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại\r\n\ncây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi,\r\n\ncùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại\r\n\nthời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);\n\nc) Cây lâu\r\n\nnăm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...)\r\n\nđang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi\r\n\nthường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ\r\n\n(-) đi giá trị thu hồi (nếu có);\n\nd) Cây lâu\r\n\nnăm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu\r\n\nvườn cây.\n\nChi phí đầu\r\n\ntư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ quy định tại khoản này được tính\r\n\nthành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định cụ thể đối với từng loại cây.\n\n3. Đối với cây trồng\r\n\nvà lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất\r\n\ntrống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được\r\n\nbồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại\r\n\nthời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).\n\nĐiều 35. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn\r\n\nđường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước…) (Thực hiện khoản 3 Điều 24 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\nMức bồi thường được\r\n\nxác định cho từng trường hợp cụ thể do Hội đồng bồi thường cấp huyện phối hợp\r\n\nđơn vị quản lý trực tiếp công trình đó lập theo định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành và đơn giá Nhà nước quy định, thông qua UBND cấp huyện phê duyệt\r\n\ntrước khi bồi thường, trừ các công trình có liên quan từ 2 huyện trở lên sau\r\n\nkhi xác định phải lập văn bản gởi kèm đầy đủ hồ sơ để Sở Tài chính tổ chức thẩm\r\n\nđịnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Mức bồi thường thiệt hại di dời bằng\r\n\ngiá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công\r\n\ntrình bị phá dỡ; nếu công trình không còn sử dụng thì không bồi thường.\n\nĐiều 36. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc (Thực hiện Điều 26 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng\r\n\nlao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi toàn bộ đất thì người\r\n\nlao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc được tính bằng 70% tiền\r\n\nlương thực tế theo sổ nộp bảo hiểm xã hội và không thấp hơn mức lương tối thiểu\r\n\ntheo quy định của Nhà nước. Thời gian được hưởng trợ cấp là 3 tháng. Trường hợp\r\n\nđặc biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh kéo dài hơn 03 tháng thì được\r\n\ntính tối đa không quá 06 tháng. Số tiền bồi thường do ngừng việc này được chi\r\n\ntrả trực tiếp cho người lao động.\n\n2. Đối tượng được\r\n\nbồi thường là người lao động có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc\r\n\nhợp đồng lao động xác định thời hạn có thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng\r\n\ntrong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Không áp dụng cho đối tượng\r\n\nlao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có\r\n\nthời hạn dưới 12 tháng.\n\nChương IV.\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nĐiều 37. Hỗ trợ di chuyển và thuê nhà (Thực hiện Điều 17, 18 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\na) Hỗ trợ di\r\n\nchuyển chỗ ở: \n\nTrường hợp phải tháo dỡ, di chuyển toàn bộ nhà, đủ điều kiện\r\n\nbồi thường theo Điều 30 quy định này, thì được hỗ trợ theo các mức như sau:\n\nSTT\n\nLoại nhà\n\nMức hỗ trợ (đồng/hộ)\n\n1\n\nNhà\r\n\n kiên cố, bán kiên cố \n\n10.000.000\n\n2\n\nNhà\r\n\n tạm \n\n7.000.000\n\nb) Hỗ trợ thuê nhà tạm cư.\n\nChủ sử dụng nhà ở, đất ở bị\r\n\nthu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng chủ đầu tư chưa kịp bố trí vào khu tái\r\n\nđịnh cư theo quy định hoặc vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của tỉnh, nếu đồng ý\r\n\nbàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm\r\n\ncư 300.000 đ/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng, nhưng mức hỗ trợ\r\n\ntối thiểu là 900.000 đ/hộ gia đình/tháng.\n\nThời gian hỗ trợ tính từ khi\r\n\nbàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận nhà tái định cư (trường hợp được\r\n\nmua nhà tái định cư); tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận đất\r\n\ntái định cư cộng thêm 06 tháng để xây nhà (trường hợp được giao đất tái định\r\n\ncư).\n\nTrường hợp bị thu hồi một phần\r\n\nđất ở mà chủ sử dụng nhà ở, đất ở không được tiêu chuẩn tái định cư nhưng thực\r\n\ntế bị phá dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ\r\n\nthì cũng được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm theo mức trên trong 06 tháng (đối với\r\n\ntrường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở) và 03 tháng (đối với trường hợp bị phá dỡ một\r\n\nphần nhà ở).\n\n2. Đối với tổ chức: \n\nTổ chức bị thu hồi đất phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng tỉnh chưa kịp\r\n\nbố trí địa điểm di chuyển thì được hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc,\r\n\nkho tàng tạm thời trung chuyển. Mức hỗ trợ xác định bằng diện tích thuê (nhưng\r\n\ntối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân đơn giá thuê cho thời gian\r\n\ntính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng đến khi có thông báo nhận địa điểm mới của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh nhưng thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.\n\nĐiều 38.\r\n\nHỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Thực hiện Điều 20 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Thông\r\n\ntư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao\r\n\nvà đất nông nghiệp quy định khoản 3, khoản 4 Điều 13 của Quy định này) thì được\r\n\nhỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:\n\na) Thu hồi từ 30% đến\r\n\n70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong\r\n\nthời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu\r\n\nphải di chuyển chỗ ở; \n\nb) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp\r\n\nđang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu\r\n\nkhông phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;\r\n\nc) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các\r\n\nđiểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng\r\n\ntheo thời giá trung bình ở tỉnh Long An tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính\r\n\ncông bố.\n\nd) Việc xác định phần trăm đất nông nghiệp bị\r\n\nthu hồi và tổng diện tích đất bị thu hồi của từng hộ trong phạm vi dự án, giao\r\n\ncho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét cụ thể để xác định mức hỗ\r\n\ntrợ hợp lý của từng hộ trong toàn bộ dự án. \n\n2. Chủ sử dụng\r\n\nnhà ở, đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theo Điều 30 quy định này thì được\r\n\nhỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi\r\n\nthu hồi đất. Thời gian và mức hỗ trợ quy định như sau:\n\na) Hỗ trợ trong thời gian 12\r\n\ntháng.\n\nb) Mức\r\n\nhỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá\r\n\ntrung bình ở tỉnh Long An tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chính công bố.\n\n3.\r\n\nKhi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức hoặc cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh mà bị\r\n\nngừng sản xuất kinh doanh do phải tháo dỡ di dời nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh thì được hỗ trợ không quá 30% mức thu nhập sau thuế, cụ thể như sau:\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nHình\r\n\n thức nộp thuế\n\nĐăng\r\n\n ký kinh doanh\n\nMức\r\n\n hỗ trợ bằng tỷ lệ (%) một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của\r\n\n 03 năm liền kề trước đó\n\nGiải\r\n\n tỏa trắng nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh\n\nGiải\r\n\n tỏa 1 phần nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động\r\n\n sản xuất kinh doanh\n\n1\n\nTổ chức, cá nhân hộ sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nKê khai, có hạch toán sổ sách\r\n\n kế toán theo quy định\n\nCó giấy phép đăng ký kinh\r\n\n doanh\n\n30%\n\n15%\n\n2\n\nCá nhân, hộ sản xuất kinh\r\n\n doanh (kể cả cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh có thu nhập thấp được miễn thuế\r\n\n theo quyết định của Chi cục thuế huyện thành phố)\n\nKhoán thu theo tỷ lệ thu nhập chịu\r\n\n thuế của ngành thuế\n\nCó giấy phép đăng ký kinh\r\n\n doanh\n\n30%\n\n15%\n\nKhông có giấy phép đăng ký\r\n\n kinh doanh nhưng có nộp thuế\n\n20%\n\n10%\n\n\n\nGhi chú: Cá nhân, hộ sản\r\n\n xuất kinh doanh không đăng ký sản xuất kinh doanh, không nộp thuế thì không được\r\n\n hỗ trợ.\n\nCơ\r\n\nquan thuế chịu trách nhiệm xác định cụ thể mức thu nhập sau thuế để làm cơ sở\r\n\ncho Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh đối với khoản hỗ trợ này.\n\nĐiều\r\n\n39. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc\r\n\nlàm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất (Thực\r\n\nhiện Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT)\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực\r\n\ntiếp sản xuất nông nghiệp (theo quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày\r\n\n01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp\r\n\ntại khoản 2 Điều 13 của Quy định này (không thuộc các trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 3, khoản 4 Điều 13 của Quy định này), có đủ một trong các điều kiện được\r\n\nbồi thường quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được hỗ trợ bằng tiền để\r\n\nchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị\r\n\nthu hồi nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương\r\n\n(diện tích tính hạn mức bao gồm cả diện tích đất đã thu hồi trước đây). \n\nMức hỗ trợ cụ thể sẽ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện đề xuất cho từng dự án phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\ncủa địa phương, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Người trong\r\n\nđộ tuổi lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này, có nhu cầu được học nghề thì được hỗ trợ 01 lần kinh phí để học một\r\n\nnghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề (không chi trả trực tiếp bằng tiền cho người\r\n\nlao động); mức hỗ trợ tối đa không quá 5.000.000 đồng/thẻ (năm triệu đồng).\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề đồng thời cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức\r\n\nphê duyệt bằng 5.000.000 đồng/thẻ (năm triệu đồng) và chuyển về quỹ hỗ\r\n\ntrợ của tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để được cấp thẻ học nghề\r\n\ncho người lao động. \n\nĐiều 40. Ngoài\r\n\nviệc hỗ trợ quy định tại các Điều 37, 38, 39, đối với hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền) và hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền còn trong thời gian có hiệu lực) được hỗ trợ như\r\n\nsau (Thực hiện Điều 23 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Đối với hộ gia\r\n\nđình chính sách: \n\na) Nếu bị giải tỏa trắng nhà\r\n\nnhưng không bị thu hồi toàn bộ đất 5.000.000 đồng/hộ;\n\nb) Nếu bị giải tỏa trắng nhà và bị thu hồi toàn\r\n\nbộ đất 10.000.000 đồng/hộ.\n\n2. Đối với hộ gia đình thuộc diện\r\n\nhộ nghèo:\n\na) Nếu bị giải tỏa trắng nhà\r\n\nnhưng không bị thu hồi toàn bộ đất được hỗ trợ một lần bằng tiền tương\r\n\nđương 30 kg gạo/tháng/hộ, thời gian hỗ trợ 3 năm, tính theo đơn giá gạo trung\r\n\nbình của thị trường do Sở Tài chính thông báo theo định kỳ vào đầu mỗi quý;\n\nb) Nếu bị giải tỏa trắng nhà và bị thu hồi toàn\r\n\nbộ đất được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng/hộ, thời\r\n\ngian hỗ trợ 6 năm, tính theo đơn giá gạo trung bình của thị trường do Sở Tài\r\n\nchính thông báo theo định kỳ vào đầu mỗi quý.\n\nĐiều 41. Thưởng tiến độ\r\n\nbàn giao mặt bằng (Thực hiện Điều 23 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\nNếu người bị thu hồi toàn bộ\r\n\nnhà ở chấp hành tốt chủ trương, chính sách, phương án bồi thường, di chuyển và\r\n\ngiao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được thưởng di dời bằng tiền với mức 5.000.000 đồng/hộ.\n\nChương V.\n\nTÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 42. Lập và thực\r\n\nhiện các dự án tái định cư (thực hiện Khoản 3, Điều 42 Luật Đất đai, Khoản 2\r\n\nĐiều 69 Luật Xây dựng và Điều 33 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)\n\n1. Việc\r\n\nlập và thực hiện các dự án tái định cư: \n\na) Lập\r\n\nkhu tái định cư: Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng và các Sở, Ngành có liên quan lập khu tái định cư để xây dựng các khu\r\n\ntái định cư di dời hộ dân trước khi triển khai thực hiện dự án. \n\nKhu\r\n\ntái định cư phải được lập tập trung với quy mô tương đối lớn và phải gắn với định\r\n\nhướng phát triển đô thị, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kinh tế - kỹ thuật,\r\n\ncác công trình phục vụ nhu cầu an sinh xã hội để bố trí tái định cư chung cho\r\n\nnhiều dự án nhằm đạt mục đích cuối cùng là nơi ở mới phải bằng hoặc tốt hơn nơi\r\n\nở cũ; lô nền tái định cư phải xây dựng nhiều loại để phù hợp với điều kiện sống\r\n\ncủa từng địa phương; đối tượng, điều kiện, giá đất, số lô nền và vị trí lô nền\r\n\nđược bố trí tái định cư phải được quy định cụ thể để đảm bảo quyền lợi hợp pháp\r\n\ncủa người thuộc đối tượng được bố trí tái định cư. \n\nb) Xây dựng khu tái định cư: Giao Chủ đầu tư những dự án\r\n\nthuộc trường hợp nhà nước phải thu hồi đất, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc\r\n\nBan quản lý dự án trực thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng khu tái định\r\n\ncư để bố trí tái định cư cho người được tái định cư trước khi triển khai thực\r\n\nhiện dự án.\n\n2. Đối\r\n\nvới dự án đầu tư phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi\r\n\ních công cộng, dự án phát triển kinh tế bằng nguồn vốn ngân sách, UBND tỉnh sẽ\r\n\nxem xét quyết định việc lập và thực hiện dự án đầu tư đối với các khu tái định\r\n\ncư.\n\n3.\r\n\nTrường hợp chủ đầu tư thực hiện dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nếu không\r\n\ntự lo được quỹ nhà tái định cư thì liên hệ Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh hoặc\r\n\nđơn vị, tổ chức được giao lập khu tái định cư để bố trí khu tái định cư, chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm thanh toán giá bán lô nền hoặc nhà tái định cư theo thỏa thuận\r\n\ngiữa hai bên.\n\n4. Diện tích đất giao tái định\r\n\ncư cho các hộ gia đình căn cứ vào điều kiện quỹ đất tái định cư của dự án nhưng\r\n\ndiện tích của lô đất tái định cư tối thiểu là không nhỏ hơn 100 m2.\n\nĐiều 43. Chính sách và nguyên tắc bố trí tái định cư nhà ở, đất ở\r\n\ncho hộ gia đình cá nhân (Thực hiện Điều 18\r\n\nThông tư số 14/2009/TT-BTNMT ; Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; Điều 4, khoản\r\n\n2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 5 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP )\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác\r\n\ntrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia\r\n\nđình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện\r\n\ntích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi\r\n\ncó đất bị thu hồi.\n\nc) Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình\r\n\ncông cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở\r\n\nnào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.\n\nd) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng)\r\n\ncùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử\r\n\ndụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện\r\n\nthực tế tại địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái\r\n\nđịnh cư.\n\n2. Nguyên tắc\r\n\nxác định giá đất tái định cư:\n\nGiá đất tính thu\r\n\ntiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định bằng giá bồi thường đất ở cộng\r\n\nthêm chi phí đầu tư hạ tầng theo suất đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nban hành hàng năm. Mức giá đất tái định cư cụ thể từng dự án do Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện đề xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét\r\n\nquyết định cụ thể để thực hiện.\n\n3. Hỗ trợ tái định\r\n\ncư:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở\r\n\ntái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định\r\n\ncư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại\r\n\nkhu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.\n\nSố tiền được bồi thường, hỗ trợ\r\n\nnêu trên bao gồm:\n\n- Tiền bồi thường về đất ở;\n\n- Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu\r\n\ndân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có).\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền\r\n\nbằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung\r\n\ntrừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 3 Điều này.\n\n4. Nguyên tắc bố\r\n\ntrí tái định cư và ưu tiên trong bố trí tái định cư\n\nCăn cứ quỹ đất tái\r\n\nđịnh cư hiện có (khu vực, cơ cấu vị trí các thửa đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm phê duyệt quy chế bắt thăm tái định cư cho dự án, đảm bảo công\r\n\nkhai, công bằng, dân chủ và đúng pháp luật, đồng thời thực hiện chính sách ưu\r\n\ntiên trong bố trí tái định cư như sau:\n\na) Hộ bị thu hồi đất\r\n\ntại nơi xây dựng khu tái định cư;\n\nb) Ưu tiên vị trí\r\n\nthuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;\n\nc) Hộ có vị trí\r\n\nthuận lợi nơi ở cũ;\n\nd) Hộ gia đình\r\n\nchính sách;\n\nđ) Hộ có diện tích\r\n\nđất ở bị thu hồi lớn;\n\ne) Trường hợp\r\n\nkhông thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên.\n\n5. Xử lý trường hợp\r\n\nđặc biệt: \n\nTrường hợp sau khi đã nhận bồi thường, hỗ trợ chênh lệch mà tổng số tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ trong phương án vẫn chưa đủ nộp tiền sử dụng đất cho suất\r\n\ntái định cư, nếu có nguyện vọng và có đơn đề nghị thì được giải quyết như sau:\n\n- Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước giao đất tái định cư có nguyện vọng ghi nợ thì được “ghi nợ\r\n\ntiền sử dụng đất” đối với dự án tái định cư thuộc vốn ngân sách nhà nước;\n\n- Được trả chậm,\r\n\ntrả góp phần giá trị chênh lệch với thời hạn tối đa là 05 năm, nhưng số tiền lần\r\n\nđầu nộp phải bằng tổng số tiền bồi thường hỗ trợ về đất đã nhận đối với dự án\r\n\ntái định cư không thuộc vốn ngân sách nhà nước.\n\nChương VI.\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 44. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất (thực hiện Điều 29\r\n\nNghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự\r\n\nán đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ\r\n\nquan có liên quan đến dự án đầu tư để xem xét giới thiệu địa điểm, trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét chấp thuận địa điểm đầu tư.\n\n2. Trong thời\r\n\nhạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của UBND\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện ký ban hành thông báo thu hồi đất. Trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân\r\n\ncư nông thôn đã được xét duyệt và công bố.\n\nThông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để tổ chức được\r\n\ngiao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện công tác\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo trình tự, thủ tục quy định.\n\nNội dung thông báo thu hồi đất gồm: lý do thu hồi đất, diện\r\n\ntích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký thông\r\n\nbáo thu hồi đất, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo thu hồi đất trên Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Long An, Báo Long An và tổ chức niêm yết tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có\r\n\nđất thu hồi.\n\n3. Khảo sát lập dự án đầu tư\n\nSau khi có thông báo thu hồi đất, chủ đầu tư tiến hành khảo\r\n\nsát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư.\n\nĐiều 45. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện điểm b,\r\n\nkhoản 3 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu\r\n\ntư của UBND tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án có trách nhiệm\r\n\nthành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải gửi cho Ban chỉ đạo giải phóng mặt\r\n\nbằng tỉnh để theo dõi, kiểm tra.\n\n2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư cấp huyện gồm có:\n\n- Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Trưởng Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường – Phó Chủ tịch thường trực; \n\n- Trưởng Phòng\r\n\nTài chính Kế hoạch - thành viên;\n\n- Đại diện\r\n\nPhòng Công Thương (cấp huyện) hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An -\r\n\nthành viên;\n\n- Đại diện\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội - thành viên;\n\n- Chủ tịch UBND\r\n\ncấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án - thành viên;\n\n- Chủ đầu tư -\r\n\nthành viên;\n\n- Đại diện cho\r\n\nlợi ích hợp pháp của những người có đất thuộc phạm vi dự án (từ 1 đến 2 người)\r\n\ndo UBND và Mặt trận tổ quốc cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án giới thiệu được\r\n\ntham gia khi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đại diện những\r\n\nngười có đất thuộc phạm vi dự án có trách nhiệm phản ánh nguyện vọng của những\r\n\nngười có đất thuộc phạm vi dự án và vận động những chủ sử dụng đất nằm trong phạm\r\n\nvi dự án thực hiện di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.\n\n- Một số thành\r\n\nviên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương;\n\nHội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện được thành lập theo từng dự án và tự giải\r\n\nthể sau khi hoàn thành nhiệm vụ; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp\r\n\nhuyện làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu\r\n\nquyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.\n\nĐiều 46. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư (thực hiện\r\n\nĐiều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). \n\n1. Tổ\r\n\nchức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án như sau:\n\na) Đối với các khoản chi đã có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành;\n\nb) Đối với các khoản chi chưa có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm\r\n\ncủa từng dự án và thực tế ở địa phương;\n\nc)\r\n\nChi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục\r\n\nvụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.\n\n2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng\r\n\ncông trình hạ tầng theo tuyến thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích\r\n\n2%.\n\nUBND cấp huyện quyết định kinh phí\r\n\ntổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng dự án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Đối với dự án nằm trên địa bàn 2 huyện trở lên thì kinh phí tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 47. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư và công tác cưỡng chế thu hồi đất (Thực hiện Điều\r\n\n24 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT)\n\n1. Dự toán\r\n\nchi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập bao gồm các nội dung sau:\n\na) Chi cho\r\n\nthông báo thu hồi đất, công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất\r\n\nvà quy định của pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động\r\n\ncác đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình\r\n\nhình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án;\n\nb) Chi cho\r\n\ncông tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát\r\n\ntờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số\r\n\nlượng và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối\r\n\nchiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối\r\n\ntượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật\r\n\nkiến trúc, hoa màu và tài sản khác;\n\nc) Chi cho\r\n\nviệc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi\r\n\nthường từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nd) Chi cho\r\n\nviệc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nđ) Kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn thực hiện quy định về bồi thường, giải quyết những vướng mắc\r\n\ntrong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường; \n\ne) Thuê\r\n\nvăn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng và cơ quan thẩm định (nếu có);\n\ng) Chi in ấn\r\n\nvà văn phòng phẩm;\n\nh) Chi phí\r\n\ntrả lương, bảo hiểm xã hội cho việc thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư;\n\ni) Các khoản\r\n\nchi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư.\n\n2. Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án bồi thường thực hiện phê duyệt dự toán và quyết định\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 46 quy định này.\n\n3. Trường hợp phải\r\n\nthực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.\n\n4. Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể ứng trước kinh phí tổ chức thực\r\n\nhiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc\r\n\nthanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 48. Việc thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng (Thực\r\n\nhiện khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Các dịch vụ về\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng gồm có:\n\na) Đo đạc, lập bản\r\n\nđồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có\r\n\nbản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện\r\n\ntrạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);\n\nb) Lập phương án về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nc) Lập và thực hiện\r\n\ndự án xây dựng khu tái định cư;\n\nd) Dịch vụ khác về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thì việc thuê\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng thực hiện theo quy định sau:\n\na) Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ\r\n\nvề bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nb) Doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 49. Kê khai và tổ chức kê biên thực tế (Thực hiện Điều 30\r\n\nNghị định số 69/2009/ NĐ-CP) \n\n1. Kê khai.\n\nTrong thời gian\r\n\nkhông quá 07 ngày, kể từ ngày thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư cấp huyện thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã tổ chức họp công khai với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản\r\n\nthuộc phạm vi dự án, phát tờ khai theo mẫu quy định và thực hiện kê khai. \n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất có\r\n\ntrách nhiệm kê khai. \n\nTrong thời hạn\r\n\nkhông quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai, người bị thu hồi nhà,\r\n\nđất có trách nhiệm kê khai theo mẫu tờ khai và nộp tờ khai cho tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường. \n\nQuá thời hạn trên, nếu người có đất bị thu hồi\r\n\nkhông nộp tờ khai thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã\r\n\ntổ chức kê biên thực tế.\n\n2. Tổ chức kê\r\n\nbiên thực tế\n\nSau khi nhận được tờ khai hoặc hết thời hạn mà tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất phải nộp tờ kê khai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm\r\n\nthực hiện việc kê biên về đất và tài sản trên đất trong phạm vi dự án.\n\nĐiều 50. Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Thực hiện Điều 30 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nSau khi kết thúc kê biên tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong\r\n\nphạm vi dự án. \n\nNội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: \n\na) Tên, địa chỉ của chủ sử dụng nhà đất trong phạm vi thu hồi\r\n\nđất; số hộ gia đình, nhân khẩu, số lao động đang thực tế ăn ở, làm việc trên diện\r\n\ntích đất của chủ sử dụng nhà đất trong phạm vi dự án; số lao động phải chuyển\r\n\nnghề; số người đang hưởng trợ cấp xã hội;\n\nb) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi;\r\n\ndiện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có);\n\nc) Số lượng, chủng loại của tài sản nằm trong chỉ giới thu\r\n\nhồi đất (riêng đối với nhà, công trình xây dựng khác không phải phục vụ sinh hoạt\r\n\ncủa hộ gia đình cá nhân phải xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của\r\n\ntài sản bị thiệt hại);\n\nd) Số lượng, chủng loại mồ mả phải di\r\n\nchuyển; phương án di chuyển mồ mả;\n\nđ) Đơn giá bồi thường về đất, tài sản, đơn giá bồi thường\r\n\ndi chuyển mồ mả, đơn giá hỗ trợ khác và căn cứ tính toán tiền bồi thường, hỗ trợ;\n\ne) Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ;\n\ng) Diện tích căn hộ hoặc diện tích đất được bố trí tái định\r\n\ncư, số tiền mua nhà, tiền sử dụng đất phải nộp của từng hộ gia đình, cá nhân;\r\n\nphương án di dời đối với tổ chức (nếu có). \n\n2. Niêm yết công khai, lấy ý kiến về phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư. \n\nPhương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được niêm\r\n\nyết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm sinh hoạt khu dân cư\r\n\nnơi có đất thuộc phạm vi dự án trong thời hạn ít nhất là 20 ngày kể từ ngày đưa\r\n\nra niêm yết. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xác nhận của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận tổ quốc cấp xã và đại diện những người người\r\n\ncó nhà, đất thuộc phạm vi dự án. \n\nHết thời hạn niêm yết phải lập biên bản kết thúc công khai\r\n\nghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác của người bị thu hồi\r\n\nđất đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. \n\nĐiều 51. Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư chi tiết (Thực hiện khoản 3, Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có\r\n\ntrách nhiệm xem xét ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất để điều chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,\r\n\ntrình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nthẩm định. Thời hạn hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định tối đa\r\n\nkhông quá 10 ngày làm việc.\n\n2. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nSau khi nhận được phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thời gian thẩm\r\n\nđịnh tối đa là 07 ngày làm việc.\n\nBiên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nvà các thành viên của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư và được lưu trữ trong hồ sơ giải phóng mặt\r\n\nbằng theo quy định của pháp luật. \n\nTrường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần phải\r\n\ntiếp tục hoàn chỉnh lại theo biên bản thẩm định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện\r\n\nthì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải hoàn thiện trong thời hạn không quá 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư cấp huyện. \n\nSau khi nhận lại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđã hoàn thiện lại, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư cấp huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt.\n\nĐiều 52. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt\r\n\nbằng (Thực\r\n\nhiện khoản 4, Điều 30, khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuẩn bị hồ sơ\r\n\nthu hồi đất cụ thể như sau:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\nb) Trường hợp khu đất thu hồi có tổ chức,\r\n\ncơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra\r\n\nquyết định thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết và quyết định bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư cho từng chủ sử dụng đất trong phạm vi dự án.\n\nTrong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi\r\n\ncó đất bị thu hồi; gởi quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, về bố trí đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng. \n\nTrường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không nhận quyết định\r\n\nthu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp\r\n\nvới Mặt trận tổ quốc cấp xã cùng các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương\r\n\ntổ chức vận động, thuyết phục. Sau khi đã tổ chức vận động, thuyết phục nhưng\r\n\nngười có đất bị thu hồi cố tình không nhận quyết định bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư thì lập biên bản báo cáo Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và lưu hồ sơ giải\r\n\nphóng mặt bằng cùng với biên bản tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt có xác nhận của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Tổ trưởng\r\n\nkhu phố hoặc Trưởng ấp nơi có đất bị thu hồi để có cơ sở giải quyết khiếu nại\r\n\nhoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) theo quy định.\n\n3. Đối với dự án thu hồi đất trên địa bàn từ 2 huyện, thành phố trở\r\n\nlên, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 53. Thực hiện chi trả tiền bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và bố trí tái định cư (Thực hiện khoản\r\n\n3, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Sau khi niêm yết công khai và trao quyết định bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư chi tiết đến người bị thu hồi nhà đất, Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thu\r\n\nhồi đất chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ uỷ quyền cho người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Bố trí tái định cư: Thực hiện theo phương án tái định cư\r\n\nđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, nhận phương án tái định cư phải ký biên bản cam kết thời gian bàn giao mặt\r\n\nbằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết; đồng thời bàn giao bản chính giấy tờ về nhà, đất để chỉnh lý hoặc thu hồi\r\n\ntheo quy định.\n\nTrường hợp tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất cố tình không nhận tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và không bàn giao đất bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nchỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và Mặt trận Tổ quốc cấp xã tổ chức vận động thuyết phục để\r\n\nngười có đất bị thu hồi chấp hành việc bàn giao đất. Việc vận động thuyết phục\r\n\nphải được lập biên bản để lưu hồ sơ.\n\nSố tiền bồi thường,\r\n\nhỗ trợ phải chi trả được gửi vào Ngân hàng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại\r\n\nsau này (nếu có). \n\nĐiều 54. Thời điểm\r\n\nbàn giao đất bị thu hồi (Thực hiện khoản 4,\r\n\nĐiều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Trong thời hạn\r\n\n20 ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi\r\n\nđất theo phương án đã được phê duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao\r\n\nđất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã\r\n\nthỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn\r\n\nliền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất\r\n\nmà không phải chờ đến hết thời hạn ra thông báo thu hồi đất.\n\nĐiều 55. Cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất (Thực\r\n\nhiện Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các\r\n\nđiều kiện sau đây: \n\na) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục\r\n\nvề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 44, 45,\r\n\n49, 50, 52, 53, 54 Quy định này;\n\nb) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời\r\n\nđiểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 1 Điều 54 quy định này mà người có đất\r\n\nbị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\nc) Sau khi đại diện của Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị\r\n\nthu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;\n\nd) Có quyết định cưỡng chế của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi\r\n\nhành;\n\nđ) Người bị cưỡng chế đã nhận được\r\n\nquyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng\r\n\nchế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.\n\n2. Sau mười lăm\r\n\n(15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết\r\n\ncông khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị\r\n\ncưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực\r\n\nlượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 56. Giải quyết khiếu nại về\r\n\ngiá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định\r\n\ncưỡng chế thu hồi đất (Thực hiện Điều 40 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Việc giải quyết khiếu nại thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nthì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái\r\n\npháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã\r\n\nban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất\r\n\nđã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).\r\n\nTrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc\r\n\nthu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất.\n\nChương VII. \n\nQUYỀN HẠN VÀ TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN LIÊN QUAN\n\nĐiều 57. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất\n\n1. Quyền\n\na)\r\n\nYêu cầu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin pháp lý về:\n\n- Các văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư, văn bản chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư hoặc chủ trương thu hồi đất theo quy hoạch và thông báo thu hồi\r\n\nđất của cấp có thẩm quyền;\n\n- Giá để tính bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản trên đất;\n\n- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng cho dự\r\n\nán;\n\n- Địa điểm và phương án bố trí tái định cư;\n\n-\r\n\nKế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng;\n\n-\r\n\nQuyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.\n\nb)\r\n\nYêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư dự án thực hiện theo đúng chính\r\n\nsách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục tổ chức bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư tại Quy định này.\n\nc)\r\n\nCó quyền khiếu nại và được giải quyết khiếu nại theo quy định.\n\nd)\r\n\nĐối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được tái định cư có quyền: \n\n-\r\n\nCó đơn kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu khu tái định cư không\r\n\nđảm bảo các điều kiện như đã thông báo, niêm yết công khai;\n\n-\r\n\nĐược đăng ký hộ khẩu tại nơi tái định cư, được ưu tiên chuyển trường học cho\r\n\ncác thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;\n\n-\r\n\nĐược cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí khi giao đất tái định cư (nếu có); \n\n-\r\n\nĐược cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đúng thời gian\r\n\nquy định của pháp luật khi đã nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính để mua nhà tái định\r\n\ncư hoặc tiền sử dụng đất tái định cư và hồ sơ theo quy định.\n\n2. Nghĩa vụ\n\na) Kê khai đúng, đầy đủ và nộp tờ khai theo quy định tại Điều\r\n\n49 của Quy định này;\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước và người\r\n\nđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong công tác kê biên lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nc) Bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quy định;\n\nd) Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nđ) Trường hợp được giao đất tái định cư: Thực hiện xây dựng nhà,\r\n\ncông trình theo đúng quy hoạch của cấp có thẩm quyền quy định; \n\ne) Nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nđối với nhà, đất bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư để cấp có thẩm quyền chỉnh lý giấy chứng nhận (đối với trường hợp bị\r\n\nthu hồi một phần nhà ở, đất ở) hoặc thu hồi giấy chứng nhận (đối với trường hợp\r\n\nbị thu hồi toàn bộ).\n\nĐiều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bị\r\n\nthu hồi nhà đất, công trình phải di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n1. Quyền\n\na) Có các quyền quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 57 của Quy định này;\n\nb) Trường hợp có nhu cầu sử dụng đất để di chuyển trụ sở,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh: Lập hồ sơ dự án đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\nđược hướng dẫn các thủ tục về dự án đầu tư tại địa điểm đất mới theo quy định;\n\nc) Trường hợp có nhu cầu thuê nhà của Nhà nước để làm trụ sở\r\n\nlàm việc thì liên hệ với Sở Xây dựng để được xem xét.\n\n2. Nghĩa vụ: Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n57 của Quy định này.\n\nĐiều 59. Trách nhiệm của chủ đầu tư,\r\n\nTổ chức phát triển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch.\n\n1. Lập hồ sơ xin chấp thuận đầu tư, hồ sơ xin giao đất,\r\n\nthuê đất theo quy định hiện hành. \n\n2. Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư cấp huyện xây dựng chi tiết kế hoạch,\r\n\ntiến độ giải phóng mặt bằng ngay sau khi có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm\r\n\nquyền để trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n3. Lập và trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư và thực hiện trích chuyển cho các đơn vị theo quy định.\n\n4. Chủ động phối\r\n\nhợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND cấp xã nơi có đất bị\r\n\nthu hồi để tổ chức việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện\r\n\nhành; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và\r\n\nkinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n5. Phối hợp với\r\n\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, bố trí tái định cư và nhận bàn giao mặt bằng. Trường hợp hộ gia\r\n\nđình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước thì Chủ\r\n\nđầu tư khấu trừ số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước vào tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà thay mặt hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.\n\n6.\r\n\nChủ động lập dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư. Trường hợp không\r\n\nchuẩn bị được quỹ đất thì được tỉnh bố trí sử dụng quỹ đất của tỉnh, khi đó: chủ\r\n\nđầu tư (thực hiện dự án bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương) phải ứng tiền cho\r\n\nngân sách tỉnh tương đương giá thu tiền khi giao đất cho các hộ gia đình. Đối với\r\n\nchủ đầu tư thực hiện dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách thực hiện theo khoản 3 Điều 42 Quy định này.\n\nKinh phí do chủ đầu tư ứng trước trên sẽ được xem xét hoàn\r\n\ntrả theo quy định tại Điều 6 của\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 60. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Điều hành toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa\r\n\nbàn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ và kết\r\n\nquả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.\n\n2. Ra thông báo thu hồi đất theo quy định tại Điều 44 tại\r\n\nQuy định này, quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân.\n\n3.\r\n\nQuyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ đạo Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức thẩm định, thực hiện phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết.\n\n4.\r\n\nPhê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện như sau:\n\n-\r\n\nKế hoạch, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng; \n\n-\r\n\nPhương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng chủ sử dụng nhà đất\r\n\ncụ thể; \n\n-\r\n\nXác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ mà chủ đầu tư đã thanh toán cho tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đối với từng dự án theo phương án được phê duyệt;\n\n-\r\n\nDự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\n-\r\n\nQuy chế bốc thăm và phương án bố trí tái định cư.\n\n5. Có trách nhiệm\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân.\n\nCó trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi\r\n\nđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được giao đất tái\r\n\nđịnh cư. \n\n6. Căn cứ trình\r\n\ntự, thủ tục tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định\r\n\ntại Chương VI của Quy định này, UBND cấp huyện phân công nhiệm vụ, quy định rõ\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn của các Phòng, ban trực thuộc, UBND cấp xã và các cán bộ\r\n\ncông chức trong tổ chức thực hiện.\n\n7. Giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân. Ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nđối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo ủy quyền và theo thẩm quyền\r\n\nquy định.\n\nĐiều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Chủ trì phối\r\n\nhợp với chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, các\r\n\nđoàn thể để phổ biến và tuyên truyền vận động người bị thu hồi nhà đất chấp\r\n\nhành chủ trương thu hồi đất của Nhà nước: kế hoạch tiến độ triển khai, cơ chế\r\n\nchính sách, tái định cư ...\n\n2. Phối hợp với\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện nhiệm vụ kê\r\n\nbiên.\n\n3. Phối hợp triển\r\n\nkhai thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến\r\n\nviệc bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\nĐiều 62. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ncấp huyện\n\n1. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất kịp thời với UBND cấp huyện để báo cáo UBND tỉnh giải quyết những vướng\r\n\nmắc trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở phù hợp\r\n\nthực tế và đúng pháp luật; \n\n2. Thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; có trách nhiệm áp dụng đầy đủ,\r\n\ntheo đúng chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của UBND tỉnh.\n\nĐiều 63. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp\r\n\nhuyện là đầu mối chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện có nhiệm vụ sau:\n\n1. Hướng dẫn chủ đầu tư các công việc sau:\n\na) Xây dựng kế hoạch triển khai công tác giải phóng mặt bằng\r\n\nb) Lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư;\n\nc) Triển khai thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư đã được UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức bàn giao mặt bằng;\n\n2. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, các điều kiện cần thiết\r\n\ncho tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để trình UBND cấp huyện thành lập Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n3. Tổ chức kê biên về đất và tài sản trên đất của người bị\r\n\nthu hồi đất.\n\n4. Đôn đốc việc thực hiện các nội dung xác nhận của UBND cấp\r\n\nxã và các cơ quan có liên quan theo kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt.\n\n5. Căn cứ tình hình thực tế, chủ trì phối hợp với người được\r\n\nNhà nước giao đất, cho thuê đất đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư.\n\n6. Xây dựng và trình UBND cấp huyện phê duyệt quy chế bốc\r\n\nthăm tái định cư, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện quy chế bốc thăm\r\n\ntái định cư.\n\n7. Tiếp dân và giải đáp thắc mắc và hướng dẫn trong việc tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng.\n\n8. Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ công tác giải phóng mặt bằng\r\n\nhàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm trên địa bàn cho Hội đồng bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng cấp huyện và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh.\n\nĐiều 64. Trách nhiệm của các Sở, Ngành\n\n1. Ban chỉ đạo giải\r\n\nphóng mặt bằng tỉnh\n\na) Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện xây dựng cụ thể kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng hàng\r\n\nnăm trên địa bàn;\n\nb) Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo\r\n\nQuy định này;\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và người được\r\n\nNhà nước giao đất, cho thuê đất, các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thực hiện đúng trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; thực hiện kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết đã được phê duyệt;\n\nd) Ban hành các biểu mẫu kê khai, điều tra, xác nhận và bảng tổng hợp\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Định kỳ tổng\r\n\nhợp đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa\r\n\nbàn tỉnh hàng tháng, quý, 06 tháng và năm.\n\ne) Là đầu mối giúp UBND tỉnh tiếp nhận các phản ánh, kiến\r\n\nnghị, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư về những vướng mắc\r\n\ntrong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (những nội dung chưa được phân công\r\n\ncho các Sở, ngành) để chủ trì hoặc phối hợp, đôn đốc các Sở, ngành chuyên môn\r\n\nhướng dẫn hoặc trình UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.\n\n2. Sở Tài\r\n\nnguyên và môi trường\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm\r\n\nđịnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất để tính bồi thường, các mức\r\n\nhỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư tại địa phương;\n\nb) Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan hướng dẫn\r\n\nUBND cấp huyện mẫu biểu kê biên bồi thường, mẫu biểu báo cáo tiến độ thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tình hình cuộc sống của dân sau\r\n\nkhi bị giải tỏa phải di chuyển chỗ ở để theo dõi tổng hợp và đề xuất hướng xử\r\n\nlý những vướng mắc (nếu có) trình UBND tỉnh xem có ý kiến chỉ đạo.\n\nc) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở - ngành có\r\n\nliên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện qui định này hoặc báo cáo UBND tỉnh để xử lý trong trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối để tổng hợp mọi\r\n\ný kiến phản ảnh của các huyện, thành phố, sở ngành, các chủ đầu tư (nếu có); đồng\r\n\nthời phối hợp với các Sở ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh bổ\r\n\nsung, sửa đổi kịp thời về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nd) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất và điều\r\n\nkiện được bồi thường, không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; \n\ne) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối\r\n\ntượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ\r\n\ncho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường\r\n\nvà hỗ trợ cho từng đối tượng;\n\ng) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án;\n\nh) Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh.\n\n3.\r\n\nSở Tài chính\n\na) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan giải quyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào\r\n\nđất còn lại; chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng ... cho tổ chức theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 37 Quy định này;\n\nb) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành có liên quan ban hành thông báo giá để UBND cấp huyện có căn\r\n\ncứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất có mặt nước trên cơ sở\r\n\nthực tế của từng địa phương; giải quyết các vướng mắc của UBND cấp huyện về chính\r\n\nsách bồi thường, hỗ trợ cây, hoa màu và vật nuôi trên đất có mặt nước;\n\nc) Chủ trì phối\r\n\nhợp với Cục Thuế giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của\r\n\nngười bị thu hồi đất đối với Nhà nước;\n\nd) Thông báo\r\n\ngiá gạo từ khi có biến động để địa phương áp dụng xác định các khoản hỗ trợ.\n\nđ) Hướng dẫn việc\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bồi thường theo chế độ quy định.\n\n4. Sở Xây dựng\n\na) Trình\r\n\nUBND tỉnh về bố trí quỹ đất tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự\r\n\nán; \n\nb) Chủ trì\r\n\nphối hợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt vị trí, quy mô các\r\n\nkhu tái định cư phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh đã được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở,\r\n\nnhà tạm, vật kiến trúc, di chuyển mồ mả làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; \n\nd) Hướng dẫn Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải quyết những vướng mắc trong xác định\r\n\nmức bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc, mồ mả;\n\nđ) Thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\ne) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan chức năng và UBND cấp huyện tiến hành lập quy hoạch\r\n\ncác khu dân cư tái định cư để sử dụng chung cho nhiều dự án, gắn kết với phát\r\n\ntriển đô thị, đảm bảo điều kiện hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các cơ sở phục vụ\r\n\nnhu cầu an sinh xã hội... Đồng thời quy hoạch khu nghĩa trang nhân dân khu vực\r\n\nphục vụ cho việc di dời mồ mả theo hướng tập trung, quy mô lớn, tránh tình trạng\r\n\nmanh mún, phải di dời nhiều lần ảnh hưởng đến tâm lý và ảnh hưởng vệ sinh môi\r\n\ntrường.\n\ng) Xác định suất đầu\r\n\ntư hạ tầng bình quân khu tái định cư;\n\n5. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\na)\r\n\nLà đầu mối tiếp nhận các kiến nghị và hướng dẫn các chủ đầu tư, tổ chức về thủ\r\n\ntục dự án đầu tư di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc lập và thực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư;\n\nc) Chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp\r\n\nthời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng\r\n\nkhu tái định cư theo kế hoạch được UBND tỉnh giao.\n\n6. Cục Thuế\r\n\ntỉnh\n\nChỉ đạo\r\n\nChi cục Thuế cấp huyện xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân sản xuất kinh doanh.\n\nHướng dẫn hoặc chủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến\r\n\nnghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n7. Thanh tra tỉnh\n\nCó trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định\r\n\ncủa Luật Khiếu nại - Tố cáo.\n\nKiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện, các sở, ngành có liên\r\n\nquan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành định\r\n\nmức cây trồng, vật nuôi trên đất để làm căn cứ xác định giá cây trồng, vật\r\n\nnuôi.\n\n9. Các sở chuyên ngành (Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải,\r\n\nSở Thông tin Truyền thông)\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định\r\n\nhồ sơ các công trình, tài sản, vật kiến trúc phải di chuyển trong phạm vi thu hồi\r\n\nđất để UBND cấp huyện làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.\n\nChương VIII.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 65.\n\nXử lý một số\r\n\nvấn đề phát sinh khi ban hành quy định (thực hiện khoản 3, 4 Điều 39\r\n\nNghị định 69/2009/NĐ-CP)\n\n1. Đối với những dự\r\n\nán, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày quy định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này. \n\n2. Đối với những dự\r\n\nán, hạng mục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực thi\r\n\nhành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh\r\n\ntheo quy định này.\n\n3. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng cần phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.", + "id": 105831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105832.json b/contexts/context_105832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fce6d41048a7e045c278126909293e425dd2e6c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-3547-KH-UBND-2018-thuc-hien-phong-trao-Chong-rac-thai-nhua-Kon-Tum-413047.aspx", + "name": "Ke-hoach-3547-KH-UBND-2018-thuc-hien-phong-trao-Chong-rac-thai-nhua-Kon-Tum-413047", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3547/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 21\r\n\n tháng 12 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN PHONG TRÀO “CHỐNG RÁC THẢI NHỰA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nThực hiện Công văn số 5539/BTNMT-TCMT \r\n\nngày 10/10/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phát động phong trào\r\n\n“Chống rác thải nhựa”, UBND tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục\r\n\nnâng cao nhận thức về tác hại của túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần đối với kinh tế - xã hội,\r\n\nmôi trường và sức khỏe con người; xây dựng các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu\r\n\ntiêu thụ, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần đến cộng đồng và người dân.\n\n- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nsản xuất các sản phẩm túi nilon\r\n\nkhó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần chuyển sang hình thức hợp tác đối tác, hỗ trợ\r\n\ntiếp nhận công nghệ về quản lý,\r\n\ntái chế, xử lý chất thải nhựa, phát triển các sản phẩm dễ phân hủy, thân thiện với\r\n\nmôi trường thay thế nhựa, nilon.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Phát động phong trào \"Chống\r\n\nrác thải nhựa\" đến từng tổ chức, cá nhân tiêu dùng để từ bỏ hành vi, thói quen sử dụng túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần. Kêu gọi các doanh nghiệp,\r\n\nsiêu thị, trung tâm thương mại sử\r\n\ndụng các vật liệu thân thiện với môi trường để thay thế dần các sản phẩm nhựa sử dụng một lần.\n\n- 100% các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh đăng ký tham gia thực hiện\r\n\nphong trào “Chống rác thải nhựa”, cam kết không sử dụng các sản phẩm nhựa khó phân hủy, sử dụng một lần trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; phát động\r\n\nmỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hành động và vận động người thân cùng thực hiện “Nói không với\r\n\nsản phẩm nhựa sử dụng một lần”.\n\n- Các cơ quan thông tấn, báo chí trên\r\n\nđịa bàn tỉnh xây dựng chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục tuyên truyền về tác hại của túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa\r\n\ndùng một lần. Kêu gọi cá nhân và tổ chức cùng hành động để giảm gánh nặng ô nhiễm chất thải nhựa và nilon tới môi trường tự nhiên và sức\r\n\nkhỏe của con người.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\ncộng đồng\n\na) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng\r\n\nđồng, doanh nghiệp về tác hại của chất thải túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường đối\r\n\nvới từng hộ gia đình, ở các khu dân cư, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.\n\nb) Huy động sự tham gia của các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, cộng đồng dân\r\n\ncư, doanh nghiệp, cá nhân trên toàn tỉnh tham gia thực hiện phong trào “Chống\r\n\nrác thải nhựa”. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể như Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, Hội Nông\r\n\ndân các cấp, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ này.\n\nc) Xây dựng chuyên trang, chuyên mục,\r\n\nphóng sự về tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức về việc sử dụng và thải bỏ sản phẩm túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nd) Tuyên dương, khen thưởng các tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện tốt phong trào “Chống rác thải nhựa” trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xây dựng các quy định về sử dụng\r\n\nvà thải bỏ sản phẩm nhựa, túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt\n\na) Rà soát, thống kê các cơ sở đang sản\r\n\nxuất các sản phẩm túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần trên địa bàn tỉnh,\r\n\nkhông cho phép các cơ sở này được nâng công suất hoặc mở rộng sản xuất.\n\nb) Đưa loại hình dự án đầu tư sản xuất túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần vào danh mục các dự án công nghiệp hạn chế đầu tư, có kiểm soát chặt chẽ theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tổ chức điểm thu gom, phân loại, vận\r\n\nchuyển túi nilon khó phân hủy, đồ\r\n\nnhựa dùng một lần trong các khu vực\r\n\ndân cư đến nơi tái chế, xử lý theo quy định.\n\n3. Tăng cường sản xuất và sử dụng sản phẩm bao\r\n\ngói, túi xách thân\r\n\nthiện với môi trường\r\n\nthay thế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần\n\na) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất sản phẩm bao\r\n\ngói, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Xây dựng và hoàn thiện chính sách\r\n\nhỗ trợ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm\r\n\nbao gói, túi xách thân thiện với môi trường.\n\nc) Đưa loại hình dự án đầu tư sản xuất\r\n\nsản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường vào danh mục các dự án\r\n\nkhuyến khích đầu tư.\n\n4. Điều tra, nghiên cứu, xây dựng mô hình thu gom, tái chế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần\n\na) Phát triển hạ tầng, dịch vụ thu\r\n\ngom, tái chế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nb) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản\r\n\nxuất các sản phẩm có thể phân hủy, tái sử dụng, thân thiện với môi trường thay\r\n\nthế bao bì nilon, sản phẩm nhựa khó phân hủy.\n\nc) Thực hiện các biện pháp phân loại\r\n\nchất thải tại nguồn, thu gom, tái chế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một\r\n\nlần. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ, thu gom,\r\n\ntái chế chất thải túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nd) Đẩy mạnh phát triển, tiếp nhận\r\n\nchuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm chất thải nhựa.\n\nIII. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Về cơ chế, chính sách\n\na) Xây dựng cơ chế hỗ trợ sản xuất, sử\r\n\ndụng sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi nilon khó phân hủy, đồ\r\n\nnhựa dùng một lần.\n\nb) Xây dựng cơ chế khuyến khích phân\r\n\nloại chất thải túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần tại nguồn nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để thu gom, tái chế.\n\n2. Về tài chính, nhân lực\n\na) Các sở, ban, ngành liên quan xem\r\n\nxét, phân bố kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ và các nguồn đầu tư khác cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường\r\n\ndo sử dụng túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nb) Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ của các tổ chức quản lý, nghiên cứu để thích ứng với các công nghệ\r\n\ntiên tiến trong sản xuất và tái chế sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường.\n\n3. Nghiên cứu khoa học, chuyển\r\n\ngiao công nghệ\n\na) Đa dạng hóa nguồn lực cho nghiên cứu,\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển\r\n\ngiao công nghệ sản xuất các sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa\r\n\ndùng một lần.\n\nb) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học, chuyển giao công nghệ tái chế túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng\r\n\nmột lần thành các sản phẩm hữu ích, thân thiện với môi trường.\n\n4. Hợp tác quốc tế\n\na) Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý, kiểm soát ô nhiễm\r\n\nmôi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nb) Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển\r\n\ngiao công nghệ sản xuất các sản phẩm thay thế và tái chế\r\n\nchất thải túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Là cơ quan đầu mối hướng dẫn đăng ký tham\r\n\ngia thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” trong từng đơn vị gắn với tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm nhựa và\r\n\ntúi nilon do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức.\n\n- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,\r\n\ntổ chức sơ kết, tổng kết hằng năm,\r\n\nkịp thời tham mưu UBND tỉnh biểu\r\n\ndương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong phong trào “Chống\r\n\nrác thải nhựa”; định kỳ ngày 20 tháng 8 hằng năm, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì cùng các sở, ngành liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thành phố thực hiện việc khảo sát, thống kê khối lượng\r\n\nchất thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy phát sinh từ các siêu thị, trung tâm thương mại và các chợ hạng 1 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; tổng hợp số liệu thống kê khối lượng chất thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy phát sinh từ các chợ hạng 2, hạng 3 trên địa\r\n\nbàn tỉnh để làm cơ sở thực hiện\r\n\ncác mục tiêu chung của tỉnh.\n\n- Phối hợp tham mưu xây dựng các cơ\r\n\nchế hỗ trợ sản xuất, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế các sản\r\n\nphẩm đã qua sử dụng làm từ nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy.\n\n3. Sở Xây dựng:\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh rà\r\n\nsoát, cập nhật và đề xuất điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được UBND tỉnh phê duyệt để đảm bảo\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế và triển khai thực hiện hiệu quả; kết hợp với quá trình thực hiện thí điểm phân loại\r\n\nrác đầu nguồn tại một số xã, phường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn UBND cấp\r\n\nhuyện về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật và đôn đốc các địa phương chỉ đạo thực\r\n\nhiện xây dựng điểm thu gom, trung chuyển rác cấp xã theo quy hoạch nông thôn mới\r\n\nvà quy hoạch chất thải rắn đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính theo chức năng nhiệm vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn, phân bổ và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn\r\n\nsự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn kinh phí khác cho các đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện Kế hoạch theo quy định; cập nhật, rà soát, tham mưu UBND tỉnh\r\n\nban hành sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến khích phát triển các sản phẩm có thể phân hủy, tái sử dụng, thân thiện với môi trường\r\n\nthay thế túi nilon, sản phẩm nhựa khó phân hủy, sử dụng một lần phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định hiện hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; rà soát, đưa\r\n\nloại hình dự án đầu tư sản xuất sản phẩm bao gói, túi xách thân\r\n\nthiện với môi trường vào danh mục dự án khuyến khích đầu tư; ưu tiên thu hút,\r\n\nkêu gọi đầu tư các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với\r\n\nmôi trường trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải khó phân\r\n\nhủy vào hoạt động xúc tiến đầu tư\r\n\ncủa tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Ưu tiên đưa các đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng và chuyển giao\r\n\ncông nghệ sản xuất các sản phẩm có thể phân hủy, tái sử dụng, thân thiện với\r\n\nmôi trường thay thế túi nilon, sản\r\n\nphẩm nhựa khó phân hủy, sử dụng một lần vào đề tài cấp tỉnh có hỗ\r\n\ntrợ về kinh phí.\n\n- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa, bao\r\n\nbì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế sản phẩm nhựa, túi nilon\r\n\nkhó phân hủy; chuyển giao công nghệ tái chế chất thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy thành các sản phẩm\r\n\nhữu ích, thân thiện với môi trường.\n\n6. Công an tỉnh:\n\nChỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời\r\n\nphát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,\r\n\nđặc biệt là hành vi thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải nhựa, bao\r\n\nbì, túi nilon không đúng theo quy định; phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sự thay đổi về ý\r\n\nthức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nChủ trì, phối hợp với Báo Kon Tum,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành, đơn vị liên\r\n\nquan, UBND các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cơ quan, cộng đồng thực hiện các chiến dịch\r\n\ntruyền thông về nguy cơ ô nhiễm nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy nhằm thay\r\n\nđổi, tiến tới từ bỏ thói quen sử dụng\r\n\ntúi nilon khó phân hủy, sản phẩm nhựa khó phân hủy, sử dụng một lần; chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tăng thời lượng, tin, bài, thời gian phát sóng, đưa tin về phong trào “Chống rác thải nhựa”\r\n\ntrong đơn vị gắn với tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách nhằm ngăn\r\n\nchặn nguy cơ ô nhiễm nhựa và nilon do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức.\n\n8. Các sở, ban, ngành tỉnh:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của sở,\r\n\nngành xây dựng Kế hoạch thực hiện của đơn vị mình; đăng ký thực hiện phong trào\r\n\n“Chống rác thải nhựa” với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; định kỳ ngày 10 tháng 8 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp chung).\n\n9. UBND các huyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức của Nhân dân trên địa bàn về tác hại của chất thải nhựa, bao\r\n\nbì, túi nilon khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản\r\n\nphẩm thay thế thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Chủ trì thực hiện khảo sát, thống kê khối lượng chất thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy phát sinh từ các\r\n\nchợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn và gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phối hợp với các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Thông tin và Truyền thông, cơ quan thông tấn báo chí, truyền hình địa phương phát động phong trào “Chống rác thải\r\n\nnhựa” thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn về tác hại của\r\n\nchất thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay\r\n\nthế thân thiện với môi trường trên địa bàn. Phát huy vai trò của Đài Truyền\r\n\nthanh - Truyền hình huyện/thành phố; hệ thống truyền thanh xã, phường, thị trấn;\r\n\ncác thiết chế văn hóa thông tin địa phương.\n\n- Tổ chức thí điểm phong trào hạn chế sử dụng nhựa, bao bì, túi\r\n\nnilon khó phân hủy tại một đến hai khu dân cư trên địa bàn, tổng kết rút kinh nghiệm và thực hiện nhân rộng\r\n\nmô hình tại địa phương. Biểu dương,\r\n\nkhen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích cao trong việc giảm\r\n\nphát thải nhựa, bao bì, túi nilon khó phân hủy.\n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện của địa\r\n\nphương; đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện phong trào\r\n\n\"Chống rác thải nhựa”; định kỳ ngày 10 tháng 8 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp chung).\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể tỉnh:\n\nChỉ đạo các cấp đoàn, hội tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân,\r\n\nphát động phong trào “Chống rác thải nhựa” trong cộng đồng để cùng thực hiện “Nói không với sản phẩm túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần”, nâng cao nhận thức về nguy cơ ô nhiễm nhựa và\r\n\ntúi nilon khó phân hủy, sử dụng một\r\n\nlần.\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có phát sinh vướng mắc các đơn vị báo cáo UBND tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh bổ sung kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTN6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n", + "id": 105832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105833.json b/contexts/context_105833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10ae57227a73ad63bdf21e0af0d6947b2502f60e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-86-2002-QD-BTC-danh-muc-hang-hoa-thue-suat-nhap-khau-lo-trinh-giam-thue-Hiep-dinh-hang-det-may-mac-Viet-Nam-Cong-dong-Chau-Au-EU-2002-2005-49702.aspx", + "name": "Quyet-dinh-86-2002-QD-BTC-danh-muc-hang-hoa-thue-suat-nhap-khau-lo-trinh-giam-thue-Hiep-dinh-hang-de", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 86/2002/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ THỰC HIỆN LỘ TRÌNH GIẢM THUẾ\r\n\nNHẬP KHẨU THEO HIỆP ĐỊNH HÀNG DỆT-MAY MẶC KÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU\r\n\n(EU) CHO GIAI ĐOẠN 2002-2005\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH \n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày\r\n\n26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu\r\n\nngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998; \n\nCăn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội X;\n\nCăn cứ Hiệp định buôn bán hàng dệt may mặc giữa\r\n\nCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu ký tắt ngày 15 tháng 12\r\n\nnăm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính\r\n\nphủ Nguyễn Mạnh Cầm tại công văn số 3048/VPCP-QHQT ngày 05 tháng 6 năm 2002 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hoá và lộ trình giảm thuế\r\n\nsuất thuế nhập khẩu theo Hiệp định dệt may với EU cho giai đoạn 2002-2005;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt\r\n\nhàng để thực hiện trong giai đoạn 2002 - 2005, đối với Hiệp định buôn bán hàng\r\n\ndệt-may mặc giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu (EU)\r\n\nký tắt ngày 15 tháng12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này.\n\nĐiều 2. Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của từng mặt\r\n\nhàng nêu tại Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng khi mặt hàng đó có Giấy\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hoá của các nước Cộng đồng Châu Âu (EU).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ\r\n\nkhai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2002. \n\nĐiều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTrương Chí\r\n\n Trung\n\n(Đã ký)\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHÀNG\r\n\nHOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ THỰC HIỆN LỘ TRÌNH GIẢM THUẾ NHẬP KHẨU THEO\r\n\nHIỆP ĐỊNH HÀNG DỆT - MAY MẶC KÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EU) CHO\r\n\nGIAI ĐOẠN 2002-2005\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 86/2002/QĐ-BTC ngày 1 tháng 7 năm 2002)\n\nMẫ số\n\nMô tả nhóm\r\n\n mặt hàng\n\nLộ trình cặt giảm thuế (%)\n\nNhóm\n\nPhân nhóm\n\n\n\n01-01-2002\n\n01-01-2003\n\n01-01-2004\n\n01-01-2005\n\n\n\n\n\n\n\nChương 50 \n\nTơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5007\n\n\n\n\n\nVải dệt từ sợi tơ hoặc sợi kéo từ phế liệu tơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5007\n\n20\n\n00\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng tơ hoặc phế liệu tơ từ 85%\r\n\n trở lên, trừ tơ vụn\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5007\n\n90\n\n00\n\n- Vải dệt thoi khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 51 \n\nLông\r\n\n cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi và vải dệt từ lông đuôi và bờm\r\n\n ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5106\n\n\n\n\n\nSợi làm từ lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5106\n\n10\n\n00\n\n- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên\n\n14\n\n14\n\n14\n\n12\n\n5106\n\n20\n\n00\n\n- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%\n\n14\n\n14\n\n14\n\n12\n\n5107\n\n\n\n\n\nSợi làm từ lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5107\n\n10\n\n00\n\n- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên\n\n14\n\n14\n\n14\n\n12\n\n5107\n\n20\n\n00\n\n- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%\n\n14\n\n14\n\n14\n\n12\n\n5111\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã chải sạch hoặc sợi xe\r\n\n lông động vật loại mịn đã chải sạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85%\r\n\n trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5111\n\n11\n\n00\n\n- - Trọng lượng không quá 300 g/m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5111\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5111\n\n20\n\n00\n\n- Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi phi-la-măng\r\n\n (filament) nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5111\n\n30\n\n00\n\n- Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ staple nhân\r\n\n tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5111\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5112\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã chải sóng hoặc sợi lông\r\n\n động vật loại mịn đã chải sóng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85%\r\n\n trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5112\n\n11\n\n00\n\n- - Trọng lượng không quá 200 g/m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5112\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5112\n\n20\n\n00\n\n- Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi phi-la-măng\r\n\n (filament) nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5112\n\n30\n\n00\n\n- Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ staple nhân\r\n\n tạo hoặc tổng hợp\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5112\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 52 \n\nBông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5204\n\n\n\n\n\nChỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chưa đóng gói để bán lẻ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5204\n\n11\n\n00\n\n- - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5204\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5204\n\n20\n\n00\n\n- Đã đóng gói để bán lẻ\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5208\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên,\r\n\n trọng lượng không quá 200g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã tẩy trắng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5208\n\n22\n\n00\n\n- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100g/m2\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã nhuộm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5208\n\n33\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi xe đơn có các mầu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5208\n\n42\n\n00\n\n- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100g/m2\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5208\n\n43\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã in:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5208\n\n52\n\n00\n\n- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100g/m2\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5209\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên,\r\n\n trọng lượng trên 200g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã nhuộm.:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5209\n\n39\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi có các mầu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5209\n\n41\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5209\n\n42\n\n00\n\n- - Vải denim\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5209\n\n49\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85% pha\r\n\n chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chưa tẩy trắng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5210\n\n11\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n12\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n19\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã tẩy trắng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5210\n\n21\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n22\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n29\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã nhuộm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5210\n\n31\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n32\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n39\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi có các màu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5210\n\n41\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n42\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n49\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã in:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5210\n\n51\n\n00\n\n- - Vải vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n52\n\n00\n\n- - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo 1/3, kể cả vân chéo chữ\r\n\n nhân\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5210\n\n59\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5211\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85% pha\r\n\n chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi có các màu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5211\n\n42\n\n00\n\n- - Vải denim\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5211\n\n49\n\n00\n\n- - Vải dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 53 \n\nXơ\r\n\n dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi bằng sợi giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5309\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi bằng sợi lanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng lanh từ 85% trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5309\n\n11\n\n00\n\n- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5309\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng lanh dưới 85%:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5309\n\n21\n\n00\n\n- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5309\n\n29\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 54 \n\nSợi\r\n\n phi-la-măng (filament) nhân tạo và các sản phẩm từ các loại sợi này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5401\n\n\n\n\n\nChỉ khâu làm từ sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo, có\r\n\n hoặc không đóng gói để bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5401\n\n10\n\n00\n\n- Từ sợi phi-la-măng (filament) tổng hợp (synthetic)\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5401\n\n20\n\n00\n\n- Từ sợi phi-la-măng (filament) tái tạo (artificial)\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5402\n\n\n\n\n\nSợi phi-la-măng (filament) tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa\r\n\n đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp, có độ mảnh dưới 67\r\n\n decitex\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n10\n\n00\n\n- Sợi có độ bền cao từ nilon hoặc polyamit khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n20\n\n00\n\n- Sợi có độ bền cao từ polyester\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi dún (sợi textua):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n31\n\n\n\n- - Từ nilon hoặc polyamit khác, độ nhỏ sợi đơn không quá\r\n\n 50 tex:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n31\n\n10\n\n- - - Làm từ nilon\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n31\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n33\n\n00\n\n- - Từ polyester\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n39\n\n00\n\n- - Từ loại khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn không quá 50 xoắn/m:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n41\n\n00\n\n- - Từ nilon hoặc các polyamit khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n42\n\n00\n\n- - Từ polyester được định hướng một phần\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n43\n\n00\n\n- - Từ polyester khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n49\n\n00\n\n- - Từ loại khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi khác, đơn, xoắn trên 50 xoắn/m:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n51\n\n00\n\n- - Từ nilon hoặc polyamit khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n52\n\n00\n\n- - Từ các polyester\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5402\n\n59\n\n00\n\n- - Từ loại khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi xe hoặc sợi khác bện từ nhiều sợi đơn (sợi cabled):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5402\n\n61\n\n00\n\n- - Từ nilon hoặc polyamit khác\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5402\n\n62\n\n00\n\n- - Từ các polyester\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n5402\n\n69\n\n00\n\n- - Từ loại khác\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5407\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi bằng sợi phi-la-măng (filament) tổng hợp, kể\r\n\n cả các loại vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 5404\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filamen nilon hay polyamit\r\n\n khác từ 85% trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n42\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n43\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n44\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament polyester từ 85%\r\n\n trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n52\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n53\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n54\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng filament polyester từ 85%\r\n\n trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n61\n\n00\n\n- - Có tỷ trọng filament polyester không dún từ 85% trở\r\n\n lên\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n69\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament tổng hợp từ 85%\r\n\n trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n72\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n73\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n74\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament tổng hợp dưới 85%\r\n\n trở lên được pha chủ yếu hay chỉ pha với bông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n82\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n83\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n84\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5407\n\n92\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n93\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5407\n\n94\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5408\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi bằng sợi phi-la-măng (filament) tái tạo kể cả\r\n\n vải dệt từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 5405\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament tái tạo hoặc sợi\r\n\n dạng dải hay dạng tương tự từ 85% trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5408\n\n22\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5408\n\n23\n\n00\n\n- - Từ sợi có các mầu khác nhau\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5408\n\n24\n\n00\n\n- - Đã in hoa\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5408\n\n32\n\n00\n\n- - Đã nhuộm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 55 \n\nXơ\r\n\n Staple nhân tạo và các sản phẩm từ các loại xơ này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5503\n\n\n\n\n\nXơ Staple tổng hợp chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa\r\n\n gia công cách khác để kéo thành sợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5503\n\n10\n\n00\n\n- Từ nilon hay từ các polyamit khác\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5503\n\n20\n\n00\n\n- Từ các polyester\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5503\n\n30\n\n00\n\n- Từ acrylic hoặc modacrylic\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5503\n\n40\n\n00\n\n- Từ polypropylene\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5503\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5508\n\n\n\n\n\nChỉ khâu làm bằng xơ Staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng\r\n\n gói để bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5508\n\n10\n\n00\n\n- Từ xơ staple tổng hợp\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5508\n\n20\n\n00\n\n- Từ sợi staple tái tạo\n\n17\n\n15\n\n13\n\n12\n\n5509\n\n\n\n\n\nSợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để\r\n\n bán lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng xơ staple acrylic hay modacrylic từ 85% trở\r\n\n lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n31\n\n00\n\n- - Sợi đơn\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5509\n\n32\n\n00\n\n- - Sợi xe hoặc sợi bện từ nhiều sợi\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi khác, từ xơ staple polyester:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n52\n\n\n\n- - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với lông cừu hay lông\r\n\n động vật loại mịn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n52\n\n10\n\n- - - Sợi đơn\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5509\n\n52\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi khác, từ xơ staple acrylic hoặc modacrylic:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n61\n\n\n\n- - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với lông cừu hay lông\r\n\n động vật loại mịn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n61\n\n10\n\n- - - Sợi đơn\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5509\n\n61\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Sợi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5509\n\n91\n\n00\n\n- - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với lông cừu hay lông\r\n\n động vật loại mịn\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n5512\n\n\n\n\n\nCác loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng\r\n\n loại xơ này từ 85% trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng xơ staple polyeste từ 85% trở lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5512\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Có tỷ trọng xơ staple acrylic hay modacrylic từ 85% trở\r\n\n lên:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5512\n\n29\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5512\n\n99\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ\r\n\n này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với bông, trọng lượng không quá\r\n\n 170g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã nhuộm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5513\n\n22\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n23\n\n00\n\n- - Vải dệt khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n29\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi có các màu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5513\n\n31\n\n00\n\n- - Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n32\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n33\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n39\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã in hoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5513\n\n41\n\n00\n\n- - Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n42\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n43\n\n00\n\n- - Vải dệt khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5513\n\n49\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ\r\n\n này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với bông, trọng lượng trên 170 g/m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã nhuộm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5514\n\n21\n\n00\n\n- - Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n22\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n23\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n29\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi có các màu khác nhau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5514\n\n31\n\n00\n\n- - Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n32\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n33\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n39\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã in hoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5514\n\n41\n\n00\n\n- - Từ xơ staple polyester, dệt trơn+D23\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n42\n\n00\n\n- - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả chéo chữ nhân từ xơ\r\n\n staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n43\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5514\n\n49\n\n00\n\n- - Vải dệt thoi khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n\n\n\n\nCác loại vải dệt thoi khác từ xơ tổng hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ xơ staple polyester:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5515\n\n11\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ staple visco rayon\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n12\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi phi-la-măng\r\n\n (filament) nhân tạo\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n13\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông cừu hoặc lông động\r\n\n vật loại mịn\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ xơ staple acrylic hoặc modacrylic:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5515\n\n21\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi phi-la-măng (filament)\r\n\n nhân tạo\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n22\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông cừu hoặc lông động\r\n\n vật loại mịn\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n29\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi dệt khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5515\n\n91\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi phi-la-măng\r\n\n (filament) nhân tạo\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n92\n\n00\n\n- - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông cừu hoặc lông động\r\n\n vật loại mịn\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5515\n\n99\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 56 \n\nMền\r\n\n xơ (xơ dệt làm thành tấm, miếng có ép nhẹ), phớt (nỉ, dạ) và các sản phẩm\r\n\n không dệt; các loại sợi đặc biệt; dây xe, dây coóc, dây thừng, dây cáp và các\r\n\n sản phẩm của nó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n\n\n\n\nCác sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, tráng, phủ\r\n\n hoặc ép lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bằng sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n11\n\n\n\n- - Trọng lượng không quá 25g/m2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n11\n\n10\n\n- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n11\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n12\n\n\n\n- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70g/m2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n12\n\n10\n\n- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n12\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n13\n\n\n\n- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không quá 150g/m2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n13\n\n10\n\n- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n13\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n14\n\n\n\n- - Trọng lượng trên 150g/ m2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n14\n\n10\n\n- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n14\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5603\n\n91\n\n00\n\n- - Trọng lượng không qúa 25g/ m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n92\n\n00\n\n- - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng không qúa 70g/m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n93\n\n00\n\n- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không qúa 150g/m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5603\n\n94\n\n00\n\n- - Trọng lượng trên 150g/m2\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 57 \n\nThảm\r\n\n và các loại hàng dệt trải sàn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5702\n\n\n\n\n\nThảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi không\r\n\n chần sợi vòng bề mặt hoặc không phủ xơ vụn đã hoặc chưa làm sẵn thành chiếc,\r\n\n kể cả loại \"kelem\", \"schumacks\", \"karamanie\" và\r\n\n các loại tấm phủ dệt tay tương tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác, có cấu trúc vòng bề mặt, chưa làm sẵn thành\r\n\n chiếc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5702\n\n32\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác, có cấu trúc vòng bề mặt, đã làm sẵn thành\r\n\n chiếc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5702\n\n42\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác, không có cấu trúc vòng bề mặt, đã làm sẵn\r\n\n thành chiếc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5702\n\n52\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác, không có cấu trúc\r\n\n vòng bề mặt, chưa làm sẵn thành chiếc:\n\n\n\n\n\n\n\n5702\n\n92\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt nhân tạo\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5703\n\n\n\n\n\nThảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã chần sợi vòng\r\n\n bề mặt, đã hoặc chưa làm sẵn thành chiếc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5703\n\n20\n\n00\n\n- Từ nilon hoặc polyamit khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5703\n\n30\n\n00\n\n- Từ vật liệu dệt nhân tạo khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n5704\n\n\n\n\n\nThảm và các loại hàng dệt trải sàn khác làm bằng phớt,\r\n\n không chần sợi vòng bề mặt hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa làm sẵn thành chiếc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5704\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 58 \n\nCác loại vải dệt thoi đặc biệt;\r\n\n các loại vải chần sợi vòng; ren; thảm trang trí; đồ trang trí; đồ thêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5801\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi tạo vòng và vải cài sợi sơ nin (chenille), trừ\r\n\n các loại vải thuộc nhóm 5802 hoặc 5806\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ sợi nhân tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5801\n\n33\n\n00\n\n- - Vải khác có sợi ngang tạo vòng bề mặt\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5801\n\n34\n\n00\n\n- - Vải có sợi dọc, tạo vòng bề mặt chưa cắt\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5801\n\n35\n\n00\n\n- - Vải có sợi dọc tạo vòng bề mặt đã cắt\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5801\n\n36\n\n00\n\n- - Vải dệt từ sợi sơ nin (chenille)\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5802\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi tạo vòng bề mặt dạng khăn và các loại vải dệt\r\n\n thoi tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806; các loại vải dệt đã\r\n\n chần sợi tạo vòng bề mặt, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 5703\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi tạo vòng bề mặt dạng khăn và các loại vải\r\n\n dệt thoi tương tự làm từ bông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5802\n\n11\n\n00\n\n- - Chưa tẩy trắng\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5802\n\n19\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5804\n\n\n\n\n\nCác loại vải tuyn và vải lưới khác, không kể các loại vải\r\n\n dệt thoi, dệt kim hoặc móc; ren dạng dải, dạng mảnh hoặc dạng mẫu, trừ vải\r\n\n thuộc nhóm 6002\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5804\n\n10\n\n00\n\n- Vải tuyn và vải lưới khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Ren máy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5804\n\n21\n\n00\n\n- - Từ sợi nhân tạo\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5804\n\n29\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n\n\n\n\nVải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 5807;\r\n\n vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc, không có sợi ngang, liên kết với nhau bởi một\r\n\n chất keo dính (bolducs)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5806\n\n10\n\n00\n\n- Vải dệt thoi nổi vòng bề mặt (kể cả vải nổi vòng dạng\r\n\n khăn và các vải tương tự) và vải dệt từ sợi sơ nin (chenille)\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n20\n\n00\n\n- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi đàn hồi (elastomeric)\r\n\n hoặc sợi cao su từ 5% trở lên\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt thoi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5806\n\n31\n\n\n\n- - Từ sợi bông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5806\n\n31\n\n10\n\n--- Loại dùng để sản xuất băng mực dùng cho máy chữ và các\r\n\n loại máy tương tự\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n31\n\n90\n\n--- Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n32\n\n\n\n- - Từ sợi nhân tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5806\n\n32\n\n10\n\n--- Loại dùng để sản xuất băng mực dùng cho máy chữ và các\r\n\n loại máy tương tự\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n32\n\n90\n\n--- Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n39\n\n00\n\n- - Từ vật liệu dệt khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5806\n\n40\n\n00\n\n- Vải dệt gồm toàn sợi dọc, không có sợi ngang, liên kết\r\n\n với nhau bởi một chất keo dính (bolducs)\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5807\n\n\n\n\n\nCác loại nhãn, phù hiệu và các sản phẩm tương tự bằng vật\r\n\n liệu dệt, dạng mảnh, dải hoặc đã cắt theo kiểu hoặc cỡ, không thêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5807\n\n10\n\n00\n\n- Hàng dệt thoi\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n5807\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n29\n\n26\n\n23\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 59 \n\nCác\r\n\n loại vải dệt đã được thấm tẩm, hồ, phủ, ép lớp; các sản phẩm dệt thích hợp\r\n\n trong công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5903\n\n\n\n\n\nVải đã được thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp bằng plastic,\r\n\n trừ các loại thuộc nhóm 5902\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5903\n\n10\n\n\n\n- Bằng pô-ly-vi-nyn cờ-lo-rua (polyvinyl chloride):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5903\n\n10\n\n10\n\n-- Vải dựng\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5903\n\n10\n\n90\n\n-- Loại khác\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5903\n\n20\n\n\n\n- Bằng pô-ly-u-rê-than (polyurethane):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5903\n\n20\n\n10\n\n-- Vải dựng\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5903\n\n20\n\n90\n\n-- Loại khác\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5903\n\n90\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5903\n\n90\n\n10\n\n-- Vải dựng\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5903\n\n90\n\n90\n\n-- Loại khác\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5905\n\n00\n\n00\n\nHàng dệt dùng phủ tường\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n5911\n\n\n\n\n\nCác sản phẩm dệt và các mặt hàng phục vụ cho mục đích kỹ\r\n\n thuật, đã nêu tại chú giải 7 của chương này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5911\n\n10\n\n00\n\n- Vải dệt, phớt và vải lót phớt dệt thoi đã được phủ,\r\n\n tráng hoặc ép lớp bằng cao su, da hoặc vật liệu khác, dùng làm gim chải, vải\r\n\n dệt tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải nhung khổ hẹp\r\n\n được thấm tẩm bằng cao su dùng để bọc lõi trục dệt (trục cuốn chỉ máy dệt)\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5911\n\n20\n\n00\n\n- Vải dùng để rây, sàng, đã hoặc chưa làm thành sản phẩm\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải dệt và phớt được dệt thành vòng hoặc gắn với bộ phận\r\n\n liên kết dùng cho máy chế biến giấy hoặc máy tương tự (ví dụ: dùng cho bột\r\n\n giấy hay xi măng a-mi-ăng):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5911\n\n31\n\n00\n\n- - Trọng lượng dưới 650g/m2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5911\n\n32\n\n00\n\n- - Trọng lượng từ 650g/m2 trở lên\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5911\n\n40\n\n00\n\n- Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc tương tự, kể cả loại làm\r\n\n bằng tóc\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5911\n\n90\n\n00\n\n- Loại khác\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nChương 60 \n\nVải\r\n\n dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6001\n\n\n\n\n\nVải tạo vòng bề mặt, bao gồm cả các loại vải cài tuyết dài\r\n\n và các loại vải dệt dạng khăn, được dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6001\n\n10\n\n00\n\n- Vải dệt kim cài tuyết dài\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n6002\n\n\n\n\n\nVải dệt kim, đan hoặc móc khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6002\n\n10\n\n00\n\n- Chiều rộng không qúa 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hay\r\n\n chỉ cao su từ 5% trở lên\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n6002\n\n30\n\n00\n\n- Chiều rộng trên 30cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hay chỉ\r\n\n cao su từ 5% trở lên\n\n26\n\n24\n\n22\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nChương 61 \n\nMặt\r\n\n hàng may mặc sẵn và đồ phụ trợ của quần áo, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6101\n\n\n\n\n\náo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không\r\n\n tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm '(kể cả áo jắc két trượt tuyết,\r\n\n áo khoác chống gió, áo jắc két chống gió và các loại tương tự, dùng cho đàn\r\n\n ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6103\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6101\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6101\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6102\n\n\n\n\n\náo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không\r\n\n tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jắc két trượt tuyết),\r\n\n áo khoác chống gió, áo jắc két chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ\r\n\n nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim, đan hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6102\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6103\n\n\n\n\n\nBộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo vét tông, áo khoác thể\r\n\n thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, và quần soóc (trừ quần áo\r\n\n bơi), dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ com lê:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6103\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo jắc két và áo khoác thể thao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6103\n\n31\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6103\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6103\n\n33\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần dài, yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6103\n\n41\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6103\n\n42\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6103\n\n43\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n\n\n\n\nBộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jắc két, áo khoác thể\r\n\n thao, áo váy dài, váy, quần váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn\r\n\n và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim, đan\r\n\n hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ com-lê:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ quần áo đồng bộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n23\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n29\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo jắc két và áo khoác thể thao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n33\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo váy dài:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n41\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n42\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n43\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Váy và quần váy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n51\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n52\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n53\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần\r\n\n soóc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6104\n\n62\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6104\n\n63\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6105\n\n\n\n\n\nSơ mi đàn ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6105\n\n10\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6105\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6105\n\n90\n\n00\n\n- Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6106\n\n\n\n\n\náo sơ mi, áo sơ mi choàng dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái,\r\n\n dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6106\n\n10\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6106\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6106\n\n90\n\n00\n\n- Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n\n\n\n\nBộ quần áo lót, quần đùi, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo choàng\r\n\n tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho đàn ông hoặc\r\n\n trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần lót dài và quần đùi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6107\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo ngủ và bộ py-gia-ma:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6107\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n29\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6107\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n92\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6107\n\n99\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6108\n\n\n\n\n\nVáy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi líp, quần đùi\r\n\n bó, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo choàng mặc ở nhà, áo choàng tắm, áo khoác ngoài\r\n\n mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim,\r\n\n đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xi líp và quần đùi bó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6108\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6108\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo \n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo ngủ và bộ pi-gia-ma:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6108\n\n31\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6108\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6108\n\n92\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6109\n\n\n\n\n\náo Ti-sớt (T-Shirt), áo may ô và các loại áo lót khác, dệt\r\n\n kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6109\n\n10\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6109\n\n90\n\n00\n\n- Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6110\n\n\n\n\n\náo bó, áo chui đầu, áo chẽn ngắn cài khuy (áo săng đai cổ\r\n\n cứng), gi-lê và các loại tương tự, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6110\n\n10\n\n00\n\n- Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6110\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6110\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6111\n\n\n\n\n\nBộ quần áo và đồ may mặc sẵn cho trẻ sơ sinh, dệt kim, đan\r\n\n hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6111\n\n10\n\n00\n\n- Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6111\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6111\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6112\n\n\n\n\n\nBộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo\r\n\n bơi, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ quần áo thể thao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6112\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6112\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6112\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6114\n\n\n\n\n\nQuần áo khác, dệt kim, đan, hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6114\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6114\n\n30\n\n\n\n- Bằng sợi nhân tạo:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6114\n\n30\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n\n\n\n\nQuần tất, quần áo nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất\r\n\n ngắn cổ, các loại hàng tất dệt kim khác, kể cả nịt chân dùng cho người dãn\r\n\n tĩnh mạch, giày dép không đế, dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần tất và bít tất dài :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6115\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp có độ mảnh sợi đơn dưới 67 dexitex\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp có độ mảnh sợi đơn từ 67 dexitex trở\r\n\n lên\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n20\n\n00\n\n- Quần nịt liền tất hoặc quần áo nịt dài đến đầu gối bằng\r\n\n dệt kim có độ mảnh sợi đơn dưới 67 dexitex\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6115\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n92\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6115\n\n93\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\nChương 62 \n\nMặt\r\n\n hàng may mặc sẵn và đồ phụ trợ không thuộc loại hàng dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6201\n\n\n\n\n\náo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không\r\n\n tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jắc két trượt tuyết),\r\n\n áo gió, áo jắc két chống gió và các loại tương tự, dùng cho đàn ông hoặc trẻ\r\n\n em trai, trừ các loại thuộc nhóm 6203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo\r\n\n khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm và các loại tương\r\n\n tự:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6201\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6201\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6201\n\n13\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6201\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6201\n\n92\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6201\n\n93\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6202\n\n\n\n\n\náo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không\r\n\n tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jắc két trượt tuyết),\r\n\n áo gió, áo jắc két chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ\r\n\n em gái, trừ loại thuộc nhóm 6204\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo\r\n\n khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm và các loại tương\r\n\n tự:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6202\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6202\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6202\n\n13\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6202\n\n92\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6202\n\n93\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n\n\n\n\nBộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jắc két, áo khoác thể\r\n\n thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, và quần soóc (trừ quần áo\r\n\n bơi), dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ com-lê:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6203\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ quần áo đồng bộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6203\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n23\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n29\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo jắc két và áo khoác thể thao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6203\n\n31\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n33\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n39\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần dài, yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6203\n\n41\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n42\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n43\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6203\n\n49\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n\n\n\n\nBộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jắc két, áo khoác thể\r\n\n thao, áo váy dài, váy, quần váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống\r\n\n chẽn, và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ com-lê:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n11\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n12\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n13\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n19\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Bộ quần áo đồng bộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n23\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n29\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo jắc két và áo khoác thể thao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n31\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n33\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n39\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- áo váy dài:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n41\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n42\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n43\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n44\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n49\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Váy và quần váy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n51\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n52\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n53\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n59\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần\r\n\n soóc:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6204\n\n61\n\n00\n\n- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n62\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n63\n\n00\n\n- - Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6204\n\n69\n\n00\n\n- - Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6205\n\n\n\n\n\nSơ mi đàn ông hoặc trẻ em trai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6205\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6205\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6206\n\n\n\n\n\nSơ mi và áo sơ mi choàng dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6206\n\n20\n\n00\n\n- Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6206\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6206\n\n40\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6207\n\n\n\n\n\náo may ô và các loại áo lót khác, bộ quần áo lót, quần\r\n\n đùi, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các\r\n\n loại tương tự, dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- áo ngủ và bộ py-gia-ma:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6207\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6207\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6208\n\n\n\n\n\náo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong,\r\n\n quần xi líp, quần đùi bó, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo mỏng mặc trong nhà, áo\r\n\n choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ\r\n\n hoặc trẻ em gái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- áo ngủ và bộ py-gia-ma:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6208\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6208\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6209\n\n\n\n\n\nBộ quần áo may sẵn và đồ phụ trợ cho trẻ sơ sinh, đan hoặc\r\n\n móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6209\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6209\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6210\n\n\n\n\n\nQuần áo may sẵn làm bằng vải thuộc nhóm 5602, 5603, 5903,\r\n\n 5906, 5907\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6210\n\n20\n\n\n\n- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6201.11\r\n\n đến 6201.19:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6210\n\n20\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6210\n\n30\n\n\n\n- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6202.11\r\n\n đến 6202.19:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6210\n\n30\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6211\n\n\n\n\n\nBộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo\r\n\n bơi; quần áo khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6211\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Quần áo cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6211\n\n42\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6212\n\n\n\n\n\nSu chiêng, gen, áo nịt ngực, dây đeo quần, dây móc bít\r\n\n tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc\r\n\n không làm từ dệt kim, đan hoặc móc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6212\n\n10\n\n00\n\n- Xu chiêng\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6214\n\n\n\n\n\nKhăn san, khăn choàng vai, khăn choàng cổ, khăn choàng\r\n\n rộng đội đầu và choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6214\n\n10\n\n00\n\n- Bằng sợi tơ hoặc phế liệu tơ\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6214\n\n20\n\n00\n\n- Bằng len hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6214\n\n30\n\n00\n\n- Bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6214\n\n40\n\n00\n\n- Bằng sợi tái tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6214\n\n90\n\n00\n\n- Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6215\n\n\n\n\n\nNơ thường, nơ con bướm và ca vát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6215\n\n10\n\n00\n\n- Bằng sợi tơ hoặc phế liệu tơ\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6215\n\n20\n\n00\n\n- Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6215\n\n90\n\n00\n\n- Bằng vật liệu dệt khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\nChương 63 \n\nCác\r\n\n sản phẩm dệt may sẵn khác; bộ vải kèm chỉ trang trí, quần áo và các loại hàng\r\n\n dệt cũ; vải vụn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6301\n\n\n\n\n\nChăn và chăn du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6301\n\n20\n\n00\n\n- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, bằng len lông cừu\r\n\n hoặc lông động vật loại mịn\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6301\n\n30\n\n00\n\n- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, bằng bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6301\n\n40\n\n00\n\n- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, bằng sợi tổng hợp\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6301\n\n90\n\n00\n\n- Chăn và chăn du lịch khác\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n\n\n\n\nKhăn trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh, khăn trải\r\n\n nhà bếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khăn trải giừơng khác, đã in hoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6302\n\n21\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n22\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Khăn trải giừơng khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6302\n\n31\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n32\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Khăn trải bàn khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6302\n\n51\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n52\n\n00\n\n- - Bằng sợi lanh\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n53\n\n00\n\n- - Bằng sợi nhân tạo\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n6302\n\n60\n\n00\n\n- Khăn vệ sinh, khăn nhà bếp bằng vải có tạo vòng bề mặt\r\n\n hoặc vải tương tự, bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6302\n\n91\n\n00\n\n- - Bằng sợi bông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n30\n\n", + "id": 105833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105834.json b/contexts/context_105834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba75869d0796e3d925a30b72d405bc00585fc317 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2054-QD-TTg-2014-phat-trien-van-hoa-gia-dinh-the-duc-the-thao-du-lich-vung-Kinh-te-trong-diem-Mien-Trung-257258.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2054-QD-TTg-2014-phat-trien-van-hoa-gia-dinh-the-duc-the-thao-du-lich-vung-Kinh-te-trong-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2054/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ\r\n\nDỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 1874/QĐ-TTg\r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nvăn hóa đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\nthể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\ndu lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\ngia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa,\r\n\ngia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung (sau\r\n\nđây gọi là Vùng) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, bao gồm 05 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình\r\n\nĐịnh, với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Phát triển văn hóa, gia đình, thể\r\n\ndục thể thao và du lịch Vùng phù hợp với các Chiến lược, Quy hoạch về văn hóa,\r\n\ngia đình, thể dục thể thao và du lịch của cả nước; bảo đảm thống nhất với Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Vùng và các Chiến lược, Quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực liên quan.\n\n2. Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi\r\n\nthế về các giá trị văn hóa, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, vị trí địa\r\n\nlý, tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên biển đảo của các địa phương\r\n\ntrong Vùng; tăng cường liên kết giữa các địa phương để tạo ra sự đột phá trong\r\n\nphát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch của Vùng.\n\n3. Phát triển văn hóa, gia đình, thể\r\n\ndục thể thao và du lịch Vùng bền vững, hài hòa với phát triển về kinh tế - xã hội,\r\n\nquốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n4. Đa dạng hóa các nguồn lực, đầu tư\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm, đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy và nâng cao vai trò của\r\n\ncộng đồng trong phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nPhát triển văn hóa theo hướng toàn diện,\r\n\ntiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng gia đình văn hóa, hòa thuận, hạnh\r\n\nphúc; phát triển sâu rộng thể dục thể thao quần chúng, chú trọng vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số; phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hình\r\n\nthành những sản phẩm du lịch biển đảo và du lịch di sản có thương hiệu, sức cạnh\r\n\ntranh cao với các mục tiêu cụ thể sau đây:\n\n1. Về văn hóa, gia đình\n\na) Phát triển thành phố Đà Nẵng và\r\n\nthành phố Huế (Thừa Thiên - Huế) trở thành trung tâm văn hóa, nghệ thuật,\r\n\nnghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực văn hóa nghệ thuật và gia đình cho khu\r\n\nvực Miền Trung và Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ\r\n\nthuật cấp quốc gia và quốc tế; thành phố Quy Nhơn (Bình Định) trở thành trung\r\n\ntâm văn hóa phía nam của Vùng, có sự liên kết chặt chẽ với khu vực Tây Nguyên.\n\nb) Ưu tiên bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\ncác di sản thế giới, di tích xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, các di sản văn hóa\r\n\ntiêu biểu đặc trưng của các địa phương và các giá trị văn hóa của đồng bào các\r\n\ndân tộc thiểu số. Đề cử Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc\r\n\n(UNESCO) công nhận Nghệ thuật Bài Chòi là di sản văn hóa phi vật thể đại diện\r\n\nnhân loại vào năm 2015; công nhận từ 02 đến 03 di sản văn hóa tiêu biểu của\r\n\nVùng là di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại vào năm 2030.\n\nc) Phát huy giá trị các loại hình nghệ\r\n\nthuật biểu diễn truyền thống như: Tuồng, Ca Huế, Bài chòi; tổ chức các sự kiện\r\n\nnhư: Liên hoan Múa quốc tế, Festival võ thuật cổ truyền Việt Nam, Festival di sản,\r\n\nFestival pháo hoa quốc tế để trở thành thương hiệu văn hóa - nghệ thuật của\r\n\nVùng.\n\nd) Đẩy mạnh xây dựng phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp\r\n\ncủa gia đình Việt Nam. Phấn đấu đến năm 2020, có 90% số hộ gia đình được công\r\n\nnhận danh hiệu gia đình văn hóa; trên 80% số làng, bản, thôn, ấp được công nhận\r\n\ndanh hiệu làng, bản, thôn, ấp văn hóa; có 95% số cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu\r\n\ncơ quan, đơn vị văn hóa; số vụ bạo lực gia đình giảm trung bình 10% - 15%/năm.\n\nđ) Củng cố và phát triển hệ thống thiết\r\n\nchế văn hóa đồng bộ và hiện đại tại các đô thị đóng vai trò động lực phát triển\r\n\nVùng. Phấn đấu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, xây dựng mới Bảo tàng mỹ\r\n\nthuật (Đà Nẵng), Bảo tàng lịch sử Hoàng Sa - Trường Sa (Quảng Ngãi), Thư viện\r\n\nkhoa học tổng hợp cấp vùng (Đà Nẵng), Trung tâm giao lưu và biểu diễn nghệ thuật\r\n\n(Thừa Thiên - Huế), 06 rạp chiếu phim, 01 Trung tâm văn hóa tỉnh; hoàn thành việc\r\n\nđầu tư nâng cấp các bảo tàng cấp tỉnh và 05 rạp chiếu phim hiện có trong Vùng;\r\n\nxây dựng hoàn thành 01 Trường quay và 01 Trung tâm biểu diễn xiếc và tạp kỹ của\r\n\nVùng.\n\ne) Xây dựng thiết chế văn hóa tại các\r\n\nkhu công nghiệp và vùng cửa khẩu biên giới, các huyện đảo. Phấn đấu đến năm\r\n\n2020, 100% số khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất có quy hoạch quỹ đất để\r\n\nxây dựng các thiết chế văn hóa, trong đó 80% số khu công nghiệp tập trung (đã\r\n\nđi vào hoạt động) xây dựng được trung tâm văn hóa - thể thao phục vụ công nhân,\r\n\nngười lao động.\n\ng) Mở rộng, nâng cấp các cơ sở đào tạo\r\n\nvăn hóa nghệ thuật và du lịch của Vùng. Phấn đấu đến năm 2030, Vùng có 01 trường\r\n\nĐại học văn hóa nghệ thuật.\n\n2. Về thể dục thể thao\n\na) Phấn đấu đến năm 2020, Vùng trở\r\n\nthành trung tâm thể thao của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với thành phố Đà\r\n\nNẵng là hạt nhân. Thành tích thi đấu thể thao của các địa phương trong Vùng\r\n\nngày càng cao, Đà Nẵng nằm trong nhóm 04 tỉnh, thành phố dẫn đầu.\n\nb) Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn\r\n\nluyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển sâu rộng thể dục thể thao\r\n\nquần chúng trong các đối tượng tầng lớp xã hội, các địa bàn dân cư, giáo dục thể\r\n\nchất và thể thao trường học. Lựa chọn một số trò chơi dân gian của Vùng đưa vào\r\n\nhệ thống thi đấu thể thao. Phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia tập luyện thể dục thể\r\n\nthao thường xuyên đến năm 2020 đạt 30% - 32% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ\r\n\nlệ số hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục thể thao đến năm 2020 đạt 25% -\r\n\n30% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ lệ số trường học bảo đảm tốt giáo dục thể\r\n\nchất đến năm 2020 đạt 50% - 55% và đến năm 2030 đạt 55% - 70%; tỷ lệ số học\r\n\nsinh, sinh viên đạt chuẩn thể lực đến năm 2020 đạt 85% - 90% và đến năm 2030 đạt\r\n\n90% - 95%.\n\nc) Đầu tư các môn thể thao trọng điểm\r\n\nvà phát triển các môn thể thao thế mạnh của từng địa phương, chú trọng các môn\r\n\nthể thao Olympic. Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao. Phát triển số\r\n\nvận động viên của các môn thể thao trọng điểm, vận động viên xuất sắc cho đoàn\r\n\nthể thao Việt Nam tham dự các giải thi đấu trong khu vực và thế giới.\n\nd) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ\r\n\nthuật thể thao, các trường đào tạo năng khiếu, các cơ sở huấn luyện và đào tạo\r\n\nthể thao thành tích cao trong Vùng. Đến năm 2020, nâng cấp Trung tâm huấn luyện\r\n\nthể thao quốc gia Đà Nẵng, trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng, hoàn thành\r\n\nKhu liên hợp thể thao Hòa Xuân (Đà Nẵng), hoàn thành giai đoạn I khu liên hợp\r\n\nthể thao (Quảng Ngãi và Bình Định) và sân vận động Bắc Quảng Nam.\n\n3. Về du lịch\n\na) Phát triển Vùng trở thành trung\r\n\ntâm du lịch lớn của cả nước, có các sản phẩm đặc thù, có sức cạnh tranh cao.\n\nb) Đến năm 2020, đón khoảng 6 triệu\r\n\nlượt khách du lịch quốc tế và phục vụ trên 8 triệu lượt khách du lịch nội địa;\r\n\ntổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 45 nghìn tỷ đồng (tương đương 2,1 tỷ đô la\r\n\nMỹ); tạo được 80 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có trên 60 nghìn buồng.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2030, đón khoảng 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ\r\n\nkhoảng 15 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt trên\r\n\n80 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,8 tỷ đô la Mỹ); tạo được 140 nghìn việc làm trực\r\n\ntiếp; cơ sở lưu trú có khoảng 90 nghìn buồng.\n\nc) Đẩy mạnh khai thác thị trường\r\n\nkhách du lịch quốc tế truyền thống từ các nước như: Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á\r\n\n(ASEAN) và Đông Bắc Á, trong đó ưu tiên phát triển phân khúc thị trường khách\r\n\nlưu trú dài ngày và chỉ tiêu cao; từng bước mở rộng phát triển thị trường khách\r\n\ndu lịch mới từ các nước Đông Âu, Nam Mỹ... Chú trọng phân khúc thị trường khách\r\n\ndu lịch nội địa với các mục đích như: nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần, giải trí, mua\r\n\nsắm, lễ hội tâm linh; khuyến khích phát triển và mở rộng thị trường du lịch\r\n\ntheo chuyên đề và du lịch kết hợp công vụ.\n\nd) Tập trung phát triển nhóm sản phẩm\r\n\ndu lịch đặc thù của Vùng như: du lịch di sản văn hóa và du lịch biển đảo, trong\r\n\nđó ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch đô thị gắn với sự kiện, lễ hội, du lịch\r\n\nvăn hóa lịch sử, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái\r\n\nbiển.\n\nđ) Tập trung phát triển 06 khu du lịch\r\n\nquốc gia là: Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên - Huế), Sơn Trà, Bà Nà (Đà Nẵng),\r\n\nCù Lao Chàm (Quảng Nam), Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Phương Mai (Bình Định); 05 điểm\r\n\ndu lịch quốc gia là: Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Mỹ Sơn\r\n\n(Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Trường Lũy (Quảng Ngãi, Bình Định); 03 đô thị\r\n\ndu lịch là: Huế, Đà Nẵng, Hội An.\n\ne) Phát triển các tuyến du lịch trọng\r\n\nđiểm: “Con đường di sản ASEAN”, du lịch caravan theo hành lang Đông - Tây, du lịch\r\n\nsinh thái biển đảo, du lịch tìm hiểu văn hóa các dân tộc thiểu số.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ\n\na) Đầu tư nâng cấp mạng lưới cơ sở\r\n\nđào tạo và đổi mới chương trình đào tạo về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao\r\n\nvà du lịch xứng tầm là Vùng kinh tế trọng điểm.\n\nb) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao trình độ cho công chức, viên chức và người lao động.\n\nc) Xây dựng và thực hiện cơ chế,\r\n\nchính sách đào tạo tài năng thể thao; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao;\r\n\nchính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân dân gian, những người có thành tích xuất sắc\r\n\nđóng góp cho sự nghiệp phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.\n\nd) Triển khai ứng dụng các trang thiết\r\n\nbị kỹ thuật công nghệ cao trong một số lĩnh vực hoạt động văn hóa và thể dục thể\r\n\nthao nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sáng tác, lưu giữ, phổ biến các tác phẩm\r\n\nvăn hóa nghệ thuật; điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên, luyện tập và\r\n\nnâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao.\n\n2. Đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa\n\na) Các địa phương chủ động bố trí nguồn\r\n\nngân sách địa phương kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để xây\r\n\ndựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia\r\n\nđình, thể dục thể thao và du lịch.\n\nb) Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực;\r\n\nsáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; ưu tiên\r\n\nkinh phí cho các địa phương thuộc địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới,\r\n\nhải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.\n\nc) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù, trong đó có chính sách ưu đãi về nguồn vốn, đất đai nhằm phát huy tiềm\r\n\nnăng, lợi thế của các địa phương trong Vùng. Tăng cường xã hội hóa, tăng nguồn\r\n\nthu hợp pháp sử dụng cho đầu tư phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao\r\n\nvà du lịch.\n\nd) Kinh phí thực hiện Quy hoạch gồm:\r\n\nngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các\r\n\nnguồn đầu tư hợp pháp khác.\n\n3. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức\n\na) Tăng cường công tác giáo dục,\r\n\ntuyên truyền phổ biến pháp luật trong các ngành, các cấp và cộng đồng về vị\r\n\ntrí, vai trò của văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trong phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\nb) Thực hiện tuyên truyền, quảng bá\r\n\ncác sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể\r\n\nthao và du lịch trong nước và quốc tế.\n\nc) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục\r\n\nvận động người dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu.\n\n4. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát\r\n\ntriển:\n\na) Tăng cường liên kết giữa các địa\r\n\nphương trong Vùng với các vùng khác.\n\nb) Tăng cường giao lưu văn hóa nghệ\r\n\nthuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch tầm quốc gia và quốc tế. Mở\r\n\nrộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăng cường tiếp xúc,\r\n\nquảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và nâng cao vị thế\r\n\ncủa Vùng.\n\nc) Vận động, tranh thủ sự hỗ trợ các\r\n\nnguồn lực, kinh nghiệm và công tác đào tạo, huấn luyện của các quốc gia, tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\na) Chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ\r\n\nquan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong\r\n\nVùng hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; kiểm tra, giám sát, tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện Quy hoạch; sơ kết, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các nội\r\n\ndung cần kịp thời sửa đổi, bổ sung.\n\nb) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng rà\r\n\nsoát, hoàn thiện các cơ chế, chính nhằm khuyến khích đầu tư và tổ chức các hoạt\r\n\nđộng xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch của Vùng trên cơ sở\r\n\nDanh mục dự án ưu tiên đầu tư đính kèm Quyết định này.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế thực hiện\r\n\nquy hoạch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương trong Vùng có thể thống nhất việc điều chỉnh tên, quyết\r\n\nđịnh bổ sung hoặc giảm bớt dự án ưu tiên đầu tư.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài\r\n\nchính có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để\r\n\nthực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có\r\n\nliên quan.\n\n3. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nthực hiện Quy hoạch.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương trong Vùng:\n\na) Triển khai thực hiện các nội dung\r\n\nQuy hoạch; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các địa\r\n\nphương trong Vùng xây dựng và triển khai các chương trình hợp tác, liên kết với\r\n\ncác địa phương khác trong cả nước để đẩy mạnh phát triển văn hóa, gia đình, thể\r\n\ndục thể thao và du lịch Vùng;\n\nb) Duy trì và phát huy hiệu quả cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật hiện có; bố trí đủ quỹ đất cho phát triển văn hóa, thể thao\r\n\nvà du lịch;\n\nc) Xây dựng cơ chế thu hút đầu tư của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, chủ động bố trí các nguồn lực địa\r\n\nphương và sử dụng đúng mục đích các nguồn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật\r\n\ncho việc phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch;\n\nd) Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo\r\n\ncáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntình hình thực hiện Quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương trong Vùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,\r\n\n Bình Định;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN,\r\n\n V.III;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nTên Dự án\n\nPhân kỳ thực hiện\n\nA\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA\n\n\n\n\n\nI\n\nNhóm dự án bảo tồn và phát huy di sản văn hóa\n\n\n\n\n\n1\n\nBảo tồn và phát huy giá trị các di sản thế giới\r\n\n vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n2\n\nBảo tồn và phát huy giá trị các di tích cấp quốc\r\n\n gia đặc biệt vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n3\n\nBảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử Trường\r\n\n Lũy tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n4\n\nQuy hoạch hệ thống các di tích và khảo cổ học\r\n\n vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n\n\n5\n\nBảo tồn và phát huy văn hóa các dân tộc thiểu số\r\n\n vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n6\n\nBảo tồn và phát huy giá trị di sản làng nghề thủ\r\n\n công truyền thống vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n7\n\nXây dựng hồ sơ di sản Nghệ thuật Bài chòi trình\r\n\n UNESCO công nhận là di sản thế giới\n\n2015-2020\n\n\n\n8\n\nXây dựng hồ sơ di sản võ cổ truyền Bình Định\r\n\n trình UNESCO công nhận là di sản thế giới\n\n\n\n2021-2030\n\nII\n\nNhóm dự án xây dựng Bảo tàng\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng bảo tàng mỹ thuật thành phố Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n2\n\nXây dựng bảo tàng mỹ thuật tỉnh Thừa Thiên - Huế\n\n\n\n2021-2030\n\n3\n\nXây dựng bảo tàng lịch sử Hoàng Sa-Trường Sa tỉnh\r\n\n Quảng Ngãi\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n4\n\nXây dựng bảo tàng lịch sử cách mạng tỉnh Thừa\r\n\n Thiên - Huế\n\n\n\n2021-2030\n\n5\n\nXây dựng bảo tàng tổng hợp tỉnh Bình Định.\n\n\n\n2021-2030\n\n6\n\nNâng cấp cải tạo các bảo tàng cấp tỉnh\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\nIII\n\nNhóm dự án Điện ảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, nâng cấp rạp chiếu phim vùng Kinh tế trọng\r\n\n điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n2\n\nXây dựng trường quay tại thành phố Đà Nẵng\n\n\n\n2021-2030\n\nIV\n\nNhóm dự án Thư viện\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng thư viện Khoa học tổng hợp cấp vùng tại thành\r\n\n phố Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nĐầu tư, nâng cấp Thư viện tổng hợp tỉnh Thừa\r\n\n Thiên - Huế trở thành Trung tâm bảo quản tư liệu quốc gia\n\n2015-2020\n\n\n\nV\n\nNhóm dự án Nghệ thuật biểu diễn\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng Nhà hát lớn thành phố Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nXây dựng Trung tâm văn hóa biểu diễn nghệ thuật\r\n\n thành phố Đà Nẵng\n\n\n\n2021-2030\n\n3\n\nXây dựng Trung tâm giao lưu và biểu diễn nghệ thuật\r\n\n tỉnh Thừa Thiên - Huế\n\n\n\n2021-2030\n\nVI\n\nNhóm dự án xây dựng Trung tâm văn hóa\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Trung tâm văn hóa tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nXây dựng Khu phức hợp nghệ thuật xiếc cấp vùng\r\n\n thành phố Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n3\n\nXây dựng trung tâm văn hóa cấp huyện, khu công\r\n\n nghiệp, khu du lịch trọng điểm\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\nVII\n\nNhóm dự án xây dựng nâng cấp nhà triển lãm\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp nhà triển lãm trên địa bàn các tỉnh Thừa\r\n\n Thiên - Huế và tỉnh Quảng Nam\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nXây dựng Nhà triển lãm cấp vùng thành phố Đà Nẵng\n\n\n\n2021-2030\n\nVIII\n\nNhóm dự án xây dựng tượng đài\n\n\n\n\n\n1\n\nTượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng, tỉnh Quảng Nam\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nTượng đài Mười một cô gái Sông Hương, tỉnh Thừa\r\n\n Thiên-Huế\n\n2015-2020\n\n\n\n3\n\nTượng đài danh nhân Nguyễn Sinh Sắc và Nguyễn Tất\r\n\n Thành, tỉnh Bình Định\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n4\n\nTượng đài Chiến tích Hải Vân, thành phố Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\nIX\n\nNhóm dự án nâng cấp cơ sở đào tạo văn hóa nghệ\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh\r\n\n Thừa Thiên - Huế trở thành Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nNâng cấp trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và\r\n\n thành phố Đà Nẵng trở thành Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Đại học Văn\r\n\n hóa Nghệ thuật và năm 2030\n\n2015-2020\n\n2021-2030\n\n3\n\nNâng cấp các trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và\r\n\n Du lịch tỉnh Quảng Nam trở thành Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch\n\n2015-2020\n\n\n\n4\n\nNâng cấp các trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n và Du lịch tỉnh Bình Định trở thành Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du\r\n\n lịch\n\n2015-2020\n\n\n\n5\n\nXây dựng trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và\r\n\n Du lịch tỉnh Quảng Ngãi\n\n2015-2020\n\n\n\nB\n\nLĨNH VỰC GIA ĐÌNH\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hệ thống trợ giúp và phòng chống bạo lực\r\n\n gia đình các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu văn hóa-gia đình vùng Kinh\r\n\n tế trọng điểm Miền Trung\n\n2015-2020\n\n\n\nC\n\nLĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia\r\n\n Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, hoàn thiện Trường Đại học Thể dục Thể\r\n\n thao Đà Nẵng\n\n2015-2020\n\n\n\n3\n\nDự án Khu liên hợp thể thao Quảng Ngãi\n\n2015-2020\n\n\n\n4\n\nDự án Khu liên hợp thể thao Bình Định\n\n2015-2020\n\n\n\n5\n\nDự án Sân vận động Bắc Quảng Nam\n\n2015-2020\n\n\n\nD\n\nLĨNH VỰC DU LỊCH\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du\r\n\n lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương\n\n2015-2020\n\n\n\n2\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du\r\n\n lịch quốc gia Sơn Trà\n\n2015-2020\n\n\n\n3\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du\r\n\n lịch Quốc gia Bà Nà\n\n\n\n2021-2030\n\n4\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du\r\n\n lịch quốc gia Cù Lao Chàm\n\n\n\n2021-2030\n\n5\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du lịch\r\n\n quốc gia Mỹ Khê\n\n\n\n2021-2030\n\n6\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Khu du\r\n\n lịch quốc gia Phương Mai\n\n\n\n2021-2030\n\n7\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Điểm du\r\n\n lịch quốc gia Lý Sơn\n\n2015-2020\n\n\n\n8\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Điểm du\r\n\n lịch quốc gia Bạch Mã\n\n\n\n2021-2030\n\n9\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Điểm du\r\n\n lịch quốc gia Ngũ Hành Sơn\n\n\n\n2021-2030\n\n10\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Điểm du\r\n\n lịch quốc gia Mỹ Sơn\n\n\n\n2021-2030\n\n11\n\nĐầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Điểm du\r\n\n lịch quốc gia Hoàng Sa\n\n\n\n2021-2030\n\nGhi chú: Vị trí, quy mô, diện tích đất\r\n\nsử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính\r\n\ntoán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu\r\n\ntư, tùy thuộc vào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./.", + "id": 105834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105835.json b/contexts/context_105835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03fbbb8261dd0b8ed732904c76084af3ad3b7345 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-196-KH-UBND-2022-phat-trien-che-bien-nong-lam-thuy-san-Quang-Ngai-554819.aspx", + "name": "Ke-hoach-196-KH-UBND-2022-phat-trien-che-bien-nong-lam-thuy-san-Quang-Ngai-554819", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 196/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 19 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện nội dung Quyết định số\r\n\n858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030;\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ\r\n\ntrình số 4529/TTr-SNNPTNT-QLCL ngày 09/12/2022, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, với các nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Phát triển chế biến nông, lâm, thủy\r\n\nsản và muối (sau đây gọi chung là nông sản) là nhiệm vụ quan trọng của\r\n\nngành nông nghiệp, nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế đối với nông sản tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Phát triển chuỗi liên kết sản xuất\r\n\ngắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh sử dụng thiết bị, công nghệ tiên\r\n\ntiến, công nghệ số, công nghệ thông minh trong các khâu sản xuất, chế biến nông\r\n\nsản.\n\n3. Ưu tiên phát triển cơ sở chế biến\r\n\nnông sản chủ lực của tỉnh, sản phẩm đặc sản của địa phương. Đa dạng hóa sản phẩm,\r\n\ntăng tỷ trọng chế biến sâu; đẩy mạnh chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực xuất\r\n\nkhẩu và phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Thúc đẩy, khuyến\r\n\nkhích đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản để tiêu thụ các nông sản chủ lực của tỉnh,\r\n\ntruyền thống của địa phương (sản phẩm đặc sản địa phương) nhằm phát huy lợi thế\r\n\ncủa từng vùng miền, tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói\r\n\ngiảm nghèo, phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Tốc độ tăng giá trị gia tăng công\r\n\nnghiệp chế biến nông sản đạt trên 8,0%/năm vào năm 2025 và 10,0%/năm vào năm\r\n\n2030.\n\nb) Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo quản\r\n\nnông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến trở lên.\n\nc) Tổn thất sau thu hoạch các nông sản\r\n\nchủ lực giảm từ 0,5% đến 1,0%/năm.\n\nd) Tỷ trọng giá\r\n\ntrị xuất khẩu nông sản chủ lực đạt 60% là sản phẩm đã qua chế biến.\n\ne) Hình thành các cơ sở chế biến nông\r\n\nsản hiện đại, có tiềm lực kinh tế và trình độ quản lý tiên tiến; thành lập các\r\n\ncụm công nghiệp có định hướng bố\r\n\ntrí ngành nghề chế biến nông sản gắn với phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu\r\n\ntập trung được kết nối tiêu thụ nông sản.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN\r\n\nNĂM 2030, TẦM NHÌN 2045\n\n1. Sử dụng công nghệ tiên tiến, công\r\n\nnghệ thân thiện với môi trường, hiện đại hóa trang thiết bị bảo quản, chế biến\r\n\nnông sản để đa dạng hóa sản phẩm chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch, hạ giá\r\n\nthành; tăng cường chế biến sâu tạo ra giá trị gia tăng cao, tăng khả năng cạnh\r\n\ntranh nông sản; kiểm soát được chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn\r\n\ngốc sản phẩm.\n\n2. Khuyến khích đầu tư mới và mở rộng\r\n\ncơ sở chế biến, bảo quản đảm bảo đủ năng lực chế biến, bảo quản đối với những\r\n\nngành hàng chủ lực, gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung.\n\nIV. NỘI DUNG\n\n1. Rà soát, xây dựng, triển khai\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản\r\n\nphát triển sản phẩm chế biến đặc sản địa phương, kết nối với chương trình “Mỗi\r\n\nxã một sản phẩm” (OCOP) trong xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Triển khai, áp dụng hệ thống tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho các sản phẩm nông sản chế biến đặc sản\r\n\nđịa phương.\n\n3. Đào tạo nâng cao kỹ năng trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, an toàn lao động cho lực lượng lao động\r\n\ntham gia chế biến nông sản, đặc sản địa phương.\n\n4. Phát triển vùng nguyên liệu tập\r\n\ntrung phục vụ cho sản xuất chế biến các sản phẩm chủ lực, đặc sản.\n\n5. Tăng cường ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ trong chế biến nông sản, đặc sản địa phương để tạo ra các sản phẩm chất lượng\r\n\nđáp ứng thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.\n\n6. Kết nối thị trường, liên kết sản\r\n\nxuất, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn\r\n\ngốc cho các sản phẩm chế biến nông sản, đặc sản địa phương, gắn kết thành các\r\n\ntuyến làm đa dạng phong phú cho du lịch nông thôn.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công tác tuyên truyền, phổ biến: Tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao năng lực thực thi pháp luật về sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông sản; tổ chức quán triệt việc thực hiện nội dung Quyết định số\r\n\n858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030\r\n\nvà các văn bản liên quan.\n\n2. Nâng cao chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm\n\na) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với nguyên liệu đầu vào, chất lượng sản\r\n\nphẩm đầu ra và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong chế biến nhằm tăng\r\n\ncường quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm nông sản. Triển khai các dự án áp\r\n\ndụng chương trình sản xuất, thực hành nông nghiệp tốt (GAP, Global GAP,...), hữu\r\n\ncơ, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nb) Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ sản\r\n\nphẩm thô sang sản phẩm chế biến tinh, chế biến sâu, chế biến tổng hợp để tạo\r\n\ngiá trị gia tăng cao.\n\nc) Phát triển chế biến nông sản chủ lực,\r\n\nđặc sản địa phương, vùng miền và sản phẩm OCOP nhằm ổn định, nâng cao chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm và kéo dài thời gian sử dụng.\n\nd) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản\r\n\nxuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò là “trụ cột”\r\n\ncủa chuỗi giá trị.\n\ne) Phát triển các Chuỗi liên kết sản\r\n\nxuất - chế biến - tiêu thụ nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập\r\n\ntrung; chú trọng phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo quản có đủ năng lực\r\n\nvề vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ để dẫn dắt chuỗi giá trị nông sản, vận\r\n\nhành một cách thông suốt, hiệu quả.\n\n3. Ứng dụng công\r\n\nnghệ, chuyển đổi số trong phát triển thị trường tiêu thụ\n\na) Cập nhật thông tin về chính sách\r\n\nthương mại, các quy định thị trường trong nước và xuất khẩu, thị hiếu, giá cả,\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các rào cản kỹ thuật, thuế để định hướng cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất của địa phương.\n\nb) Tổ chức tốt hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại; quảng bá giới thiệu sản phẩm; đa dạng hóa các kênh phân phối sản phẩm\r\n\nchế biến; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc\r\n\ncho các sản phẩm nông sản của địa phương.\n\nc) Tiếp tục tuyên truyền thực hiện hiệu\r\n\nquả, thiết thực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, khuyến\r\n\nkhích sử dụng sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh.\n\n4. Về phát triển nguồn nhân lực\n\na) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ,\r\n\nnâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng cho lực lượng tham gia trong lĩnh vực chế\r\n\nbiến nông sản về khoa học công nghệ, quy trình sản xuất, kỹ năng thương mại,\r\n\nphát triển thị trường.\n\nb) Khuyến khích các doanh nghiệp chủ\r\n\nđộng đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp\r\n\nứng yêu cầu vận hành công nghệ tiên tiến, hiện đại.\n\n5. Về huy động nguồn lực\n\na) Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà\r\n\nnước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định pháp luật.\n\nb) Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực\r\n\ntài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham\r\n\ngia thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật; lồng ghép trong các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan.\n\n6. Về cơ chế, chính sách: Triển khai\r\n\nthực hiện các chủ trương, chính sách của Chính phủ, tiến hành xây dựng một số\r\n\nchính sách phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, trong đó chú trọng chính\r\n\nsách về khuyến khích phát triển chế biến nông sản gắn với đầu tư phát triển\r\n\nvùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, góp phần tăng nhanh giá trị\r\n\nhàng hóa của tỉnh.\n\nVI. NGUỒN KINH PHÍ\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện: 14,20 tỷ\r\n\nđồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ, hai trăm triệu đồng) (có Bảng khái toán kinh\r\n\nphí thực hiện kèm theo).\n\n2. Nguồn kinh phí: Được bố trí từ nguồn\r\n\nngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác; đối\r\n\nvới nguồn ngân sách Nhà nước:\n\na) Giai đoạn 2022 - 2025: Thực hiện từ\r\n\nnguồn lực của Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025;\r\n\ntrong đó, nhiệm vụ năm 2023 sẽ thực hiện sau khi được bố trí kinh phí; đối với\r\n\nnguồn kinh phí những năm 2024, 2025 sẽ được cân đối bố trí của ngân sách tỉnh để\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nb) Giai đoạn từ năm 2026 - 2030: Căn\r\n\ncứ vào yêu cầu, điều kiện thực tiễn sẽ chuẩn xác nguồn vốn trong giai đoạn cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp sau khi được phê duyệt.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ\r\n\nhàng năm hoặc đột xuất đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.\n\nb) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp áp\r\n\ndụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, hữu cơ, chương trình quản lý\r\n\nchất lượng tiên tiến, liên kết chuỗi, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc trong\r\n\nsản xuất, chế biến nông sản; hướng dẫn, triển khai cấp mã số vùng trồng, cơ sở\r\n\nnuôi trồng, cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nSở Công Thương để hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản xuất\r\n\nkhẩu thông qua Chương trình thương hiệu quốc gia; tổ chức xúc tiến thương mại\r\n\nnông sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông\r\n\nsản chủ lực của tỉnh theo quy định.\n\nd) Triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu\r\n\nquả các nguồn lực tài chính lồng ghép từ các chương trình, đề án của Chính phủ\r\n\nvà các kế hoạch, nhiệm vụ liên quan về phát triển chế biến, bảo quản nông sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Đề án phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030 theo\r\n\nQuyết định số 417/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án thúc đẩy\r\n\nxuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030\r\n\ntheo Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án\r\n\nphát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án “Đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021 - 2030”\r\n\ntheo Quyết định số 1384/QĐ-BNN ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn) và các văn bản liên quan.\n\ne) Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự\r\n\ntoán, căn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này, gửi Sở Tài\r\n\nchính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính: Hàng năm, trên cơ sở\r\n\ndự toán do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan lập,\r\n\nthực hiện thẩm tra tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí nguồn kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\n3. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn quản lý của\r\n\nđịa phương theo quy định.\n\nb) Thường xuyên thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến chế\r\n\nbiến nông sản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn.\n\nc) Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nnghiên cứu, xây dựng các chương trình, dự án phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nnông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nchung của tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách và tạo điều kiện thuận lợi cho cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, kịp thời nắm bắt tình hình và đề\r\n\nxuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho người sản xuất và các doanh nghiệp.\n\nd) Bố trí kinh phí địa phương để thực\r\n\nhiện các nội dung của Kế hoạch này trên địa bàn.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan:\r\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ được phân công tại Công văn\r\n\nsố 4159/UBND-KTN ngày 18/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh chủ động phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả nội dung của Kế hoạch này.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương,\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - Các Hội: Nông dân tỉnh, Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB; CVP, PCVP, KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN. 741\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nKHÁI TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ\r\n\nHOẠCH, GIAI ĐOẠN 2022 - 2030\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 196/KH-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng kinh phí\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nGiai\r\n\n đoạn 2022 - 2025\n\n(Nguồn\r\n\n vốn được xác định tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/02/2022)\n\nƯớc\r\n\n giai đoạn 2026 - 2030\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNSNN\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nI\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM\r\n\n NÔNG SẢN CHẾ BIẾN\n\n \n\n1\n\nĐào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn\r\n\n nhân lực\n\n2,5\n\n2,5\n\n0\n\n0\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n1,0\n\nTổ\r\n\n chức 5 lớp/năm (100 triệu đồng /lớp)\n\n2\n\nHỗ trợ thực hiện xây dựng, áp dụng,\r\n\n duy trì chương trình quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động sản xuất, kinh\r\n\n doanh, truy xuất nguồn gốc nông sản\n\n5,0\n\n4,0\n\n1,0\n\n0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2,0\n\nDự\r\n\n kiến hỗ trợ khoảng 16 cơ sở áp dụng (HACCP, ISO...)\n\n3\n\nPhát triển thị trường, xúc tiến\r\n\n thương mại, tiêu thụ sản phẩm chế biến nông sản\n\n1,7\n\n1,7\n\n0\n\n0\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,2\n\n1,0\n\nTổ chức\r\n\n từ 1 đến 2 Hội nghị giới thiệu sản phẩm\n\nII\n\nPHÁT TRIỂN CHUỖI LIÊN KẾT SẢN XUẤT,\r\n\n CHẾ BIẾN NÔNG SẢN\n\n \n\n1\n\nHỗ trợ phát triển chuỗi liên kết gắn\r\n\n với tiêu thụ sản phẩm nông sản\n\n5\n\n4,0\n\n1,0\n\n0\n\n0,7\n\n0,7\n\n0,6\n\n3,0\n\nHỗ\r\n\n trợ 2 chuỗi liên kết/năm (350 triệu đồng/chuỗi)\n\nTỔNG\n\n14,2\n\n12,2\n\n2,0\n\n0\n\n2,5\n\n2,4\n\n2,3\n\n7,0\n\n \n\n ", + "id": 105835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105836.json b/contexts/context_105836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9b10593fe34094c99e11b12e0ee449298fbddf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-15-2023-QD-UBND-dieu-kien-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Ninh-Thuan-560066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2023-QD-UBND-dieu-kien-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Ninh-Thuan-560066", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2023/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 28 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH NHÀ Ở TỐI THIỂU KHI CÔNG DÂN ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI\r\n\nCHỖ Ở HỢP PHÁP DO THUÊ, MƯỢN, Ở NHỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều Luật Cư trú;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định điều kiện\r\n\nvề diện tích nhà ở tối thiểu khi công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp\r\n\ndo thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-CAT-PC06 ngày 23 tháng 02 năm 2023 và ý kiến\r\n\nthẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 241/BC-STP ngày 06 tháng 02 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định điều kiện về diện tích\r\n\nnhà ở tối thiểu khi công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,\r\n\nmượn, ở nhờ không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật cư trú\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Công dân đăng ký thường trú\r\n\ntại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chủ hộ; chủ sở hữu chỗ ở hợp\r\n\npháp có nhà cho thuê, mượn, ở nhờ. \n\nc) Cơ quan đăng ký, quản lý cư\r\n\ntrú.\n\nd) Các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn,\r\n\nở nhờ.\n\nĐiều 2. Điều kiện về diện\r\n\ntích nhà ở tối thiểu khi công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do\r\n\nthuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\n\nĐiều kiện về diện tích nhà ở\r\n\ntối thiểu khi công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở\r\n\nnhờ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là 10m2 sàn/người.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nGiao Công an tỉnh làm cơ quan\r\n\nđầu mối cùng với Sở Tài nguyên và Môi Trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquy định tại Quyết định này đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2023.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Pháp chế CCHCTP (Bộ Công an);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh; Báo Ninh Thuận;\r\n\n - Trung tâm CNTT và TT;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH, VXNV;\r\n\n - Lưu: VT, TCD. QMT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n \n\n ", + "id": 105836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105837.json b/contexts/context_105837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05e860ec0e1259648271d5d88cce57ea85671dbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-146-2001-QD-TTg-xu-ly-no-ton-dong-cua-hop-tac-xa-nong-nghiep-48365.aspx", + "name": "Quyet-dinh-146-2001-QD-TTg-xu-ly-no-ton-dong-cua-hop-tac-xa-nong-nghiep-48365", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 146/2001/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 146/2001/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 10\r\n\nNĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ NỢ TỒN ĐỌNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 39/2000/QH10 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam Khoá X kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1.\r\n\nXử lý các khoản nợ của các Hợp tác xã nông nghiệp phát sinh từ năm 1996 về trước\r\n\n(thời điểm trước khi thực hiện Luật Hợp tác xã), theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với các\r\n\nkhoản nợ phải trả của các Hợp tác xã nông nghiệp đã giải thể, Hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp đã được chuyển đổi và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 16/CP ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 1997 của Chính phủ về chuyển đổi, đăng ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt\r\n\nđộng của Liên hiệp Hợp tác xã (gọi tắt là hợp tác xã chuyển đổi) được xử lý như\r\n\nsau:\n\na) Xoá nợ đối\r\n\nvới các khoản nợ phải trả của Hợp tác xã nông nghiệp đã giải thể;\n\nb) Xoá nợ đối\r\n\nvới các khoản nợ phải trả của Hợp tác xã đã chuyển đổi mà các Hợp tác xã này\r\n\nquá khó khăn về tài chính (kinh doanh thua lỗ) không có khả năng trả nợ;\n\nc) Xoá nợ đối\r\n\nvới các khoản nợ phải trả của Hợp tác xã nông nghiệp đang còn hoạt động (kinh\r\n\ndoanh có lãi), mà số tiền vay này được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng, nhưng\r\n\nnay các cơ sở hạ tầng đó đã bị hư hỏng, thiệt hại do thiên tai, bão lụt tàn\r\n\nphá.\n\n2. Những Hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp đang còn hoạt động, có khả năng trả nợ (kinh doanh có lãi)\r\n\nnhưng cố tình dây dưa thì áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Trường hợp Hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp chưa nộp vào ngân sách khoản tiền từ nguồn thu thuế của xã viên mà sử dụng\r\n\nvào đầu tư cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm...) có công trình đã hoàn\r\n\nthành hiện đang khai thác, sử dụng thì cho phép ghi thu ngân sách địa phương,\r\n\nghi chi xây dựng cơ bản theo đúng giá trị của công trình.\n\n4. Trường hợp Hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp sử dụng các khoản tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thủy lợi phí,\r\n\ntiền điện... đã thu được của xã viên để chi tiêu không đúng quy định gây lãng\r\n\nphí, thất thoát thì xác định rõ trách nhiệm cá nhân, yêu cầu bồi thường vật chất\r\n\nđể hoàn trả cho các chủ nợ. Trường hợp không thể quy được trách nhiệm thì cho\r\n\nxoá nợ.\n\n5. Đối với các khoản nợ phải thu\r\n\ncủa Hợp tác xã nông nghiệp đang còn hoạt động có liên quan đến xã viên của Hợp\r\n\ntác xã thì chủ nợ phối hợp với chính quyền xã kiểm tra, phân loại để có biện\r\n\npháp thu nợ. Đối với những hộ xã viên có khả năng trả nợ (không thuộc diện\r\n\nnghèo theo mức chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) nhưng chây ì không\r\n\nthanh toán nợ thì chủ nợ phối hợp với chính quyền địa phương có biện pháp cưỡng\r\n\nchế để thu hồi nợ.\n\nRiêng đối với những hộ xã viên\r\n\nquá khó khăn thuộc diện nghèo, gia đình thuộc diện chính sách không có khả năng\r\n\ntrả nợ (theo mức chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) có xác nhận của ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường thì cho xoá nợ.\n\nĐiều 2.\n\n1. Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, để xoá nợ đối với\r\n\ncác khoản Hợp tác xã nông nghiệp nợ ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\nCác ngân hàng\r\n\nthương mại sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản xoá nợ cho Hợp tác\r\n\nxã nông nghiệp. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp số nợ được\r\n\nphép xóa cho các Hợp tác xã nông nghiệp thì ngân hàng thương mại báo cáo để\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n2. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xử lý, ra quyết định\r\n\nxoá nợ đối với các khoản Hợp tác xã nông nghiệp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp.\n\n3. Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xử lý đối với các khoản Hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp nợ doanh nghiệp nhà nước Trung ương.\n\n4. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xử lý đối với các\r\n\nkhoản Hợp tác xã nông nghiệp nợ doanh nghiệp nhà nước do tỉnh, thành phố quyết\r\n\nđịnh thành lập.\n\n5. Doanh nghiệp nhà nước sử dụng\r\n\nquỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính để bù đắp các khoản nợ\r\n\nkhông thu hồi được. Nếu các quỹ này thiếu thì hạch toán vào kết quả kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp. Riêng đối với doanh nghiệp công ích, nếu hạch toán khoản xoá\r\n\nnợ vào kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ được xem xét hỗ trợ từ\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.\n\n6. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xử lý đối với khoản\r\n\nHợp tác xã nông nghiệp nợ các đối tượng khác. Khoản Hợp tác xã nông nghiệp vay\r\n\ncác tổ chức đoàn thể xã hội đã đầu tư vào các công trình công cộng phục vụ chung\r\n\ncho cộng đồng mà Hợp tác xã nông nghiệp không còn hoạt động hoặc Hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp đang còn hoạt động nhưng quá khó khăn về tài chính, không có khả\r\n\nnăng trả nợ, thì vận động các tổ chức đoàn thể xã hội cho xoá nợ. Ngân sách tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hỗ trợ\r\n\ncác tổ chức đoàn thể xã hội trong trường hợp có khó khăn về tài chính.\n\nCác khoản Hợp tác xã nông nghiệp\r\n\nvay xã viên khi đã được đối chiếu xác nhận đúng người cho vay mà Hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp không còn hoạt động hoặc Hợp tác xã nông nghiệp quá khó khăn về tài\r\n\nchính không có khả năng trả nợ thì ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương bố trí nguồn để hoàn trả nợ cho xã viên.\n\nĐiều 3.\r\n\nViệc xử lý từng khoản nợ phải dứt điểm, chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 năm 2002\r\n\nphải hoàn thành.\n\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương tổng hợp kết quả xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm\r\n\n2002.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan và Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105838.json b/contexts/context_105838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ec15a531031b35ebaa0c8b3327020e010556b05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-662-QD-UBND-HC-2015-bai-bo-Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-Dong-Thap-282016.aspx", + "name": "Quyet-dinh-662-QD-UBND-HC-2015-bai-bo-Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-Dong-Thap-282016", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP \n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 662/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp,\r\n\n ngày 13 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2009/QĐ-UBND NGÀY 01/6/2009 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ\r\n\nTỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN\r\n\nTHÔNG THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 934/TTr-SLĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2015 và ý\r\n\nkiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 519/STP-KSTTHC ngày 04\r\n\ntháng 6 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n11/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 về việc ban hành Quy định về thủ tục và trình tự\r\n\ngiải quyết công việc theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh\r\n\nvực lao động, thương binh và xã hội.\n\nLý do: Việc công bố thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm soát TTHC);\r\n\n - Các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, SLĐTBXH, T (HC).\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\n", + "id": 105838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105839.json b/contexts/context_105839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a35f5e502e7b3a28e141aa246a4b971e101bc9a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-quyet-11-NQ-HDND-2017-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-Yen-Bai-2030-356686.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-HDND-2017-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-Yen-Bai-2030-356686", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/NQ-HĐND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 10 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH\r\n\nYÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 5 (CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,\r\n\nphê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm\r\n\n2020; Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Điều\r\n\nchỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030; Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Điều\r\n\nchỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030; Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt\r\n\nViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam\r\n\nđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 4360/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều chỉnh, bổ sung chi tiết thuộc\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\ntổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ\r\n\nyếu;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT ngày 17/01/2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao\r\n\nthông vận tải cấp tỉnh;\n\nXét Tờ trình số17/TTr-UBNDngày\r\n\n31 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch phát\r\n\ntriển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên\r\n\nBái giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:\n\nI. Quan điểm phát triển giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020\n\n1. Về kết cấu hạ tầng giao thông \n\nPhát triển hệ thống giao thông vận tải một cách\r\n\nđồng bộ, tạo mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng của tỉnh, đồng thời\r\n\ngắn kết với mạng giao thông vận tải quốc gia, tạo sự liên kết vùng thông suốt;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về xây dựng nông thôn mới; tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng hiện\r\n\ncó, đặc biệt là tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; coi trọng việc duy trì,\r\n\ncủng cố, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; đa dạng hóa các nguồn lực\r\n\nđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; từng bước đáp ứng được nhu cầu về\r\n\nvận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, tiện lợi; hạn\r\n\nchế, tiến tới giảm tai nạn giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\n\n2. Về vận tải \n\nTổ chức vận tải hợp lý và nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ; ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; ưu tiên\r\n\nphát triển vận tải hành khách đô thị; đổi mới phương tiện, trang thiết bị dịch\r\n\nvụ vận tải sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng, an toàn và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nII. Mục tiêu phát triển giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông\r\n\nđồng bộ, có tính liên kết cao giữa các vùng trong tỉnh, các tỉnh trong khu vực\r\n\nvà đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đầu tư các tuyến đường huyết mạch, các tuyến\r\n\nđường ngang, hệ thống cầu vượt sông Hồng kết nối các địa phương trong tỉnh; tạo\r\n\nsự liên thông, liên hoàn với các vùng lân cận và tạo không gian mở cho phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội bằng các phương thức, phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt,\r\n\nđường thủy), bảo đảm giao thông thông suốt, nhanh chóng và thuận lợi. \n\nĐầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các hạ tầng\r\n\ngiao thông huyết mạch quan trọng, các công trình trọng điểm, các trục đường\r\n\nchính, đường đô thị. Từng bước nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống các tuyến đường\r\n\nđạt cấp kỹ thuật theo quy hoạch; đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn gắn với\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; tiếp tục nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai để đáp ứng nhu cầu vận\r\n\ntải đường sắt; chỉnh trị luồng tuyến, cải tạo và xây dựng một số cảng, các bến\r\n\nkhách trên sông Hồng và hồ Thác Bà để khai thác vận tải thủy nội địa; ưu tiên\r\n\nphát triển vận tải hành khách đô thị.\n\n2. Mục tiêu cụ thể \n\n2.1. Về vận tải\n\na) Đường bộ\n\n- Vận tải hàng hóa: Khối lượng vận chuyển năm\r\n\n2020 là khoảng 15 triệu tấn; khối lượng luân chuyển năm 2020 là khoảng 295 triệu\r\n\ntấn.km. \n\n- Vận tải hành khách: Khối lượng vận chuyển năm\r\n\n2020 là khoảng 18 triệu người; khối lượng luân chuyển năm 2020 là khoảng 880\r\n\ntriệu người.km.\n\n- Vận tải khách công cộng đô thị: Đến năm 2020 đầu\r\n\ntư xây dựng 3 tuyến xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, với mỗi tuyến\r\n\ntối thiểu có 3 phương tiện chất lượng cao hoạt động, đáp ứng tiêu chuẩn của đô\r\n\nthị loại II vào năm 2020 và kết nối với thị trấn Cổ Phúc và huyện Yên Bình. \n\n- Phương tiện vận tải hàng hóa đến\r\n\nnăm 2020 có khoảng 8.859 chiếc; phương tiện chở khách dưới 9 ghế các loại đến năm 2020 có khoảng 4.721; xe khách từ 10 - 45 ghế năm 2020 có khoảng 658\r\n\nchiếc.\n\n- Phát triển đội xe kinh doanh vận\r\n\ntải khách hiện đại, kiên quyết loại bỏ các xe quá niên hạn sử dụng gây mất an\r\n\ntoàn giao thông và tính mạng của người dân. Sử dụng các loại xe\r\n\nkhách chất lượng cao đến 45 ghế và giường nằm (ghế mềm, có điều hòa) với vận tải liên tỉnh có cự ly dài; các loại xe khách đến 30 ghế với\r\n\nvận tải nội vùng bằng xe có chất lượng cao, đảm bảo chất lượng về môi trường.\n\n- Đến năm 2020, tất cả các trung tâm\r\n\nthị trấn, thị tứ đều có phương tiện vận tải hành khách bằng taxi chủng loại từ\r\n\n5 - 7 chỗ, tối thiểu tại các huyện, thị xã trong tỉnh có ít nhất từ 15-20\r\n\nphương tiện, địa bàn thành phố Yên Bái tối thiểu có 150 xe thường xuyên phục vụ\r\n\n24/24h.\n\nb) Đường thủy nội địa\n\n- Khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy\r\n\nnội địa, liên tỉnh đến năm 2020 đạt1,1 triệu tấn.\n\n- Phát triển phương tiện vận tải vỏ thép tự hành\r\n\ncó trọng tải từ 50 tấn đến 500 tấn nhằm thay thế toàn bộ các phương tiện tải trọng\r\n\nnhỏ và các phương tiện đã quá thời hạn sử dụng sau khi tuyến đường thủy sông Hồng\r\n\nđược nâng cấp.\n\n- Thay thế toàn bộ phương tiện vận tải khách\r\n\nngang sông có kết cấu xi măng lưới thép, phương tiện đò cũ, sức chở nhỏ bằng\r\n\nphương tiện vỏ thép, tự hành có đầy đủ các trang bị an toàn theo quy định.\n\nc) Dịch vụ vận tải - kho bãi - logistics: Khuyến\r\n\nkhích thu hút dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ kho\r\n\nbãi và logistics, vận tải hàng hóa, hành khách liên tỉnh; khai thác có hiệu quả\r\n\ncác luồng hàng, nhất là hàng xuất nhập khẩu qua hành lang kinh tế Côn Minh -\r\n\nLào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Hình thành các khu cảng cạn tại tỉnh Yên Bái có hạ\r\n\ntầng hiện đại, đồng bộ các khu chức năng, thực hiện đầy đủ các dịch vụ của ICD\r\n\nquốc tế.\n\n2.2. Về kết cấu hạ tầng giao thông\n\na) Đường bộ\n\n- Đường cao tốc: Tiếp tục triển khai giai\r\n\nđoạn II thi công đoạn từ Yên Bái - Lào Cai đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn\r\n\nxe.\n\n- Quốc lộ: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện\r\n\nnâng cấp Quốc lộ 32C đoạn qua địa phận tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nIII miền núi và đạt tiêu chuẩn đường đô thị; hoàn thiện nâng cấp Quốc lộ 37, đoạn\r\n\nKm280 - Km340 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi và đầu tư xây dựng dự án Quốc\r\n\nlộ 37 đoạn tránh thành phố Yên Bái đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Duy\r\n\ntrì cấp kỹ thuật hiện có, sửa chữa, nâng cấp mặt đường, đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông cho các phương tiện khi tham gia giao thông trên Quốc lộ 32, 70.\n\nĐề nghị Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải cho\r\n\nphép chuyển một số tuyến đường tỉnh thành Quốc lộ: đường Yên Bái - Văn Tiến\r\n\n(ĐT.168), đường cảng Hương Lý - Văn Phú (ĐT.167), đường Âu Lâu - Đông An\r\n\n(ĐT.166), đường Mậu A - Tân Nguyên (ĐT.165), đường An Bình - Lâm Giang\r\n\n(ĐT.164), đường Yên Bái - Khe Sang (ĐT.163), đường An Thịnh - Bản Hẻo (ĐT.175),\r\n\nđường Hoàng Thi (ĐT.167B).\n\n- Đường tỉnh: Ưu tiên đầu tư xây dựng mới\r\n\nmột số tuyến đường kết nối các vùng trong tỉnh, các tỉnh trong khu vực với đường\r\n\ncao tốc Nội Bài - Lào Cai như: Đường nối Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài -\r\n\nLào Cai, đoạn Khánh Hòa - Văn Yên đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; đường nối\r\n\nQuốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đoạn Nghĩa Lộ - Mậu A đạt tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp IV miền núi; đường nối ĐT.170 (Yên Thế - Vĩnh Kiên) với Quốc lộ\r\n\n70 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi (thuộc\r\n\ndự án kết nối tỉnh Hà Giang với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai); \n\n+ Đầu tư nâng cấp một số tuyến: Đường Mậu A -\r\n\nTân Nguyên (ĐT.165) đạt cấp IV miền núi; đường Khánh Hòa - Minh Xuân (ĐT.171) đạt\r\n\ntiêu chuẩn đường cấp IV miền núi...\n\n+ Sửa chữa một số tuyến đường tỉnh: Đường Âu Lâu\r\n\n- Đông An (ĐT.166), đường Văn Chấn - Trạm Tấu (ĐT.174), đường Hợp Minh - Mỵ\r\n\n(ĐT.172)…\n\n- Giao thông đô thị:\n\n+ Đối với thành phố Yên Bái: Ưu tiên nguồn lực đầu tư các tuyến giao thông kết nối hạ tầng hai bên sông\r\n\nHồng thuộc thành phố Yên Bái nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đầu tư\r\n\nxây dựng cầu Tuần Quán, cầu Bách Lẫm, đường nối Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội\r\n\nBài - Lào Cai; đường nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường\r\n\nnối Quốc lộ 32C với đường Âu Cơ...); tiếp tục đầu tư sửa chữa, chỉnh\r\n\ntrang các tuyến đường nội thị thuộc dự án đô thị miền núi phía Bắc - thành phố\r\n\nYên Bái; đầu tư xây dựng một số tuyến đường theo dự án phát triển\r\n\ncác đô thị động lực - Tiểu dự án thành phố Yên Bái sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế\r\n\ngiới (WB). \n\n+ Đối với thị xã Nghĩa Lộ: Đầu tư xây dựng cầu Bản Xa, đường Thanh Niên kéo dài, đường vành đai\r\n\nsuối Thia và các tuyến đường nội thị khác để kết nối với đường tránh Quốc lộ 32\r\n\nthành hệ thống giao thông đồng bộ. \n\n+ Các đô thị khác: Mở mới một số tuyến đường nội thị, đồng thời nâng cấp và hoàn thiện hệ\r\n\nthống đường đô thị tại các trung tâm huyện lỵ, đặc biệt là các đô thị vệ tinh\r\n\nnhư thị trấn Yên Bình (huyện Yên Bình), thị trấn Cổ Phúc (huyện Trấn Yên) và thị\r\n\ntrấn Mậu A (huyện Văn Yên). \n\n- Giao thông nông thôn:\n\n+ Phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường\r\n\nhuyện, đường xã đi lại được bốn mùa. Các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp V miền núi trở lên, đường xã tối thiểu đạt cấp B giao thông nông thôn trở\r\n\nlên. Tỷ lệ kiên cố hóa phấn đấu đường huyện đạt 70%, đường xã, thôn bản đạt\r\n\n30%. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên\r\n\ncố, phù hợp với cấp đường và tải trọng thiết kế. Về cơ bản hệ thống cầu dân\r\n\nsinh được xây dựng mới đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân và hoàn thành\r\n\nTiêu chí số 2 đối với các xã theo lộ trình đạt chuẩn nông thôn mới, góp phần\r\n\nthúc đẩy sản xuất, giao thương hàng hóa.\n\n+ Chuyển một số tuyến đường huyện\r\n\nthành đường tỉnh.\n\n- Các bến, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ đến năm\r\n\n2020:\n\n+ Đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe\r\n\ntĩnh tại các trung tâm thành phố, thị xã, huyện lỵ và xây dựng các bãi đỗ xe tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Tại thành phố Yên Bái\r\n\ndự kiến xây dựng tại các phường, xã: Đồng Tâm, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Yên\r\n\nNinh, Tân Thịnh, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc; tại thị xã Nghĩa Lộ dự kiến\r\n\nxây dựng 01 bãi đỗ xe tại xã Nghĩa Lợi (khu vực đô thị mới); còn lại các trung\r\n\ntâm huyện lỵ dự kiến xây dựng 01 bãi đỗ xe tại khu vực đông dân cư; xây dựng\r\n\ncác điểm trung chuyển, trạm dừng nghỉ, kho hàng trung chuyển phục vụ vận tải\r\n\ntrên các tuyến Quốc lộ và tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (tại các nút\r\n\ngiao IC12; IC13; IC14 và IC15). \n\n+ Nâng cấp, xây dựng mới các bến\r\n\nxe khách tại các huyện: Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Yên Bình (tại thị trấn Thác\r\n\nBà), Văn Chấn, Trấn Yên; thị xã Nghĩa Lộ (dự kiến chuyển ra tuyến tránh Quốc lộ\r\n\n32) và một số khu vực đông dân cư tại các huyện đạt tiêu chuẩn theo quy định. \n\n- Các trung tâm đăng kiểm, cơ sở đào tạo, sát\r\n\nhạch lái xe đến năm 2020:\n\n+ Quy hoạch các trung tâm đăng kiểm phương tiện:\r\n\nTiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho Trung tâm đăng kiểm xe cơ\r\n\ngiới hiện có. Xây dựng mới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại thành phố Yên Bái\r\n\nvới 02 dây truyền kiểm định và xây dựng thêm 01 Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới ở\r\n\nkhu vực phía Tây của tỉnh. \n\n+ Quy hoạch các cơ sở đào tạo lái xe: Duy trì,\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại các cơ sở hiện có; lưu lượng đào tạo lái\r\n\nxe ô tô tới năm 2020 đạt từ 500 đến 700 học viên. Nâng cao, mở rộng mô hình,\r\n\nquy mô, tính chất đào tạo ngành nghề; đầu tư, xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị dạy học, giáo viên… đủ điều kiện nâng lưu lượng đào tạo lái xe ô\r\n\ntô các hạng ở tất cả các cơ sở đào tạo; xây dựng 01 trung tâm sát hạch lái xe\r\n\nloại 2 tại thành phố Yên Bái. \n\nb) Đường sắt\n\nĐến năm 2020 hoàn thành cải tạo,\r\n\nnâng cấp toàn tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Hải Phòng vào cấp kỹ thuật và\r\n\nđảm bảo khai thác hiệu quả hệ thống hiện có. Phối hợp thực hiện xóa bỏ toàn bộ\r\n\ncác đường ngang dân sinh, xây dựng hệ thống đường ngang có phòng vệ, đường gom,\r\n\nrào cách ly, rào bảo vệ hành lang an toàn, chỉnh trang các ga hành khách trên\r\n\ntuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đoạn qua địa phận tỉnh Yên Bái.\n\nc) Đường thủy nội địa \n\nĐến năm 2020, đầu tư dự án phát triển vận tải đường\r\n\nthủy nội địa, khai thông luồng lạch đường thủy sông Hồng từ Yên Bái - Lào Cai đảm\r\n\nbảo thông tuyến cho xà lan 200 tấn hoạt động. Từng bước xây dựng hệ thống bến cảng\r\n\ntrên sông Hồng và ở hồ Thác Bà; xây dựng các bến khách ngang sông trên địa bàn\r\n\ncác huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và thành phố Yên Bái.\n\nIII. Nhu cầu vốn đầu tư trong\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020\n\n1. Tổng nhu cầu vốn trong giai đoạn 2017 -\r\n\n2020 là 11.211 tỷ đồng, bình quân 2.802,75 tỷ đồng/năm. Cụ thể như sau:\n\n- Nhu cầu bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông vận tải\r\n\nlà 1.768 tỷ đồng.\n\n- Nhu cầu vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao\r\n\nthông vận tải là 8.363 tỷ đồng.\n\n- Nhu cầu vốn phát triển vận tải là 1.080 tỷ đồng.\n\n2. Cơ cấu vốn đầu tư\n\nNguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa\r\n\nphương, trái phiếu chính phủ, vốn nước ngoài, vốn của các doanh nghiệp, các tổ\r\n\nchức, cá nhân, nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. Tầm nhìn phát triển giao\r\n\nthông vận tải đến năm 2030\n\n1. Về vận tải\n\nThỏa mãn và đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của\r\n\nxã hội với mức tăng trưởng nhanh, đảm bảo chất lượng ngày càng cao, an toàn,\r\n\ngiá thành hợp lý; kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và hạn\r\n\nchế ô nhiễm môi trường. Về tổng thể, hình thành được một hệ thống giao thông vận\r\n\ntải hợp lý giữa các phương thức vận tải và các hành lang vận tải chủ yếu đối với\r\n\ncác mặt hàng chính có khối lượng lớn. Phát triển loại hình vận tải hành khách\r\n\ncông cộng bằng xe buýt, taxi phù hợp với đô thị loại II.\n\nHoàn chỉnh, từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông nhằm nâng cao chất lượng khai thác, đảm bảo vận tải thông suốt toàn\r\n\nbộ mạng lưới đối nội, đối ngoại và đảm bảo quốc phòng, an ninh.\n\n2. Đường bộ\n\nTiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống đường tỉnh đạt\r\n\ntiêu chuẩn đường cấp IV; tiếp tục đầu tư các dự án trọng điểm có sức lan tỏa lớn\r\n\nđảm bảo kết nối giữa các vùng trong tỉnh và các tỉnh lân cận với các tuyến cao\r\n\ntốc, các tuyến quốc lộ như: đường nối nối Quốc 32 với nút giao IC15 đường cao tốc\r\n\nNội Bài - Lào Cai (Đông An - Gia Hội), đường Phong Dụ Hạ - Nậm Tha, đường Lâm\r\n\nGiang - Bảo Hà...; mở mới một số tuyến đường để tránh thế độc đạo cho các địa\r\n\nphương vùng cao: đường Trạm Tấu - Mường La; đường Nậm Khắt - Túc Đán...\n\n3. Đường sắt\n\nKhai thác có hiệu quả đường sắt hiện có. Đề nghị\r\n\nvới Trung ương nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt có nhu cầu vận tải lớn,\r\n\ntrong đó ưu tiên các tuyến Hà Nội - Lào Cai.\n\n4. Đường\r\n\nthủy nội địa\n\nHoàn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính\r\n\nđạt cấp kỹ thuật quy định. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây mới các cảng đầu mối,\r\n\nbến hàng hóa và hành khách.\n\n5. Giao thông đô thị\n\nPhát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đô thị và vận tải công cộng, phát triển mạnh hệ thống xe buýt. Đảm bảo quỹ\r\n\nđất dành cho giao thông đô thị từ 16 - 26%. Tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến\r\n\nđường như: Đường nối Quốc lộ 70 - Quốc lộ 32C - Đường Cao tốc Nội Bài - Lào\r\n\nCai, đại lộ Nguyễn Thái Học - Tuy Lộc...\n\n6. Giao thông nông thôn\n\nHoàn thành việc nâng cấp các tuyến giao thông\r\n\nnông thôn: Đường huyện, đường liên xã đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi trở lên; đường\r\n\nliên thôn, bản đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn trở lên; kiên cố\r\n\nhóa toàn bộ hệ thống mặt đường, công trình thoát nước các tuyến đường đã đầu tư\r\n\nnâng cấp nền đường đạt tải trọng thiết kế H13 trở lên. Xây dựng hệ thống đường\r\n\ngiao thông nông thôn toàn tỉnh thông suốt bốn mùa tạo điều kiện cho việc vận\r\n\nchuyển hàng hóa, đi lại của nhân dân với chi phí vận tải thấp.\n\n7. Các bến, bãi đỗ xe\n\nChuyển bến xe trong nội thị thành phố Yên Bái ra\r\n\nphía ngoài trên trục đường Âu Cơ; tiếp tục đầu tư nâng cấp các bến xe hiện có,\r\n\nxây dựng các bến xe tại trung tâm các xã; tiếp tục đầu tư các bãi đỗ xe tĩnh tại\r\n\nthành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các trung tâm huyện lỵ. \n\nV. Các nhóm giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n1. Giải pháp về quản lý quy hoạch\n\nQuá trình đầu tư phải phải phù hợp với quy hoạch,\r\n\nđảm bảo sự cân đối đồng bộ năng lực giao thông của toàn mạng đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phục vụ dân sinh, đồng thời phải đảm bảo\r\n\nquốc phòng an ninh. Đảm bảo tính hiệu quả của dự án trong tiến trình đầu tư.\n\n2. Giải pháp về vốn\n\n+-*/Để đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh cần một khối lượng vốn đầu tư khá lớn,\r\n\ntrong khi nguồn vốn từ ngân sách hạn hẹp. Do đó, cần có những chính sách thích ứng,\r\n\nkết hợp sự hỗ trợ từ Trung ương với việc huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để\r\n\nđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh như vốn\r\n\nODA, WB... Huy động đầu tư theo hình thức PPP (đối tác công - tư) như: BT, BOT.\r\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động vận tải (Bến xe, vận tải hành khách công cộng,\r\n\ncảng bến thủy nội địa...).\n\n3. Giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông\n\nTăng cường công tác tuyên truyền và thanh tra,\r\n\nkiểm tra thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông và xử lý vi phạm an\r\n\ntoàn giao thông. Đẩy mạnh công tác quản lý và bảo vệ hành lang an toàn giao\r\n\nthông. Kiểm soát chặt chẽ công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện, nâng cao chất\r\n\nlượng việc sát hạch, đào tạo và cấp giấy phép lái xe.\n\n4. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\nKhuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới\r\n\nvào lĩnh vực đầu tư phát triển giao thông vận tải. Áp dụng công nghệ thông tin\r\n\nvào quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải.\n\n5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực\n\nNâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý, công chức, viên chức và người lao động; nâng cao hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước về giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh, quyết định\r\n\nphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. \n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp,\r\n\ncác tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội động\r\n\nviên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) thông qua ngày 10\r\n\ntháng 4 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n\n\n", + "id": 105839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10584.json b/contexts/context_10584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..685e88a59fa54c64d980d136f123483f9e7d9fc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-482-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Vinh-Thanh-Can-Tho-379680.aspx", + "name": "Quyet-dinh-482-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Vinh-Thanh-Can-Tho-379680", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 482/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 26 tháng 02 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2018 cấp huyện;\n\nCăn cứ Nghị quyết 24/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua\r\n\ndanh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa (dưới 10ha) trong năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 553/TTr-STNMT ngày 09 tháng 02 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện\r\n\nVĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ diện tích\r\n\ncác loại đất trong năm kế hoạch 2018:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nXã Vĩnh Bình\n\nTT Thanh An\n\nTT Vĩnh Thạnh\n\nXã Thạnh Mỹ\n\nXã Vĩnh Trinh\n\nXã Thạnh An\n\nXã Thạnh Tiến\n\nXã Thạnh Thắng\n\nXã Thạnh Lợi\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Lộc\n\n(a)\n\n(b)\n\n(c)\n\n(d)=(1+2+..)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DTTN (1+2+3)\n\n\n\n30.681,08\n\n2.185,54\n\n1.865,18\n\n651,89\n\n2.313,91\n\n2.929,16\n\n4.534,14\n\n2.295,84\n\n2.349,71\n\n4.375,84\n\n3.556,52\n\n3.623,35\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n27.167,67\n\n1.870,40\n\n1.650,12\n\n444,23\n\n2.012,21\n\n2.407,78\n\n4.111,61\n\n2.010,65\n\n2.132,20\n\n4.112,32\n\n3.201,71\n\n3.214,45\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n25.278,74\n\n1.734,30\n\n1.513,49\n\n386,83\n\n1.802,17\n\n2.135,39\n\n3.953,35\n\n1.923,96\n\n2.018,55\n\n3.866,27\n\n2.953,39\n\n2.991,05\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên lúa nước\n\nLUC\n\n25.278,74\n\n1.734,30\n\n1.513,49\n\n386,83\n\n1.802,17\n\n2.135,39\n\n3.953,35\n\n1.923,96\n\n2.018,55\n\n3.866,27\n\n2.953,39\n\n2.991,05\n\n1. 2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n134,81\n\n15,08\n\n1,18\n\n4,83\n\n23,95\n\n47,20\n\n0,99\n\n3,74\n\n\n\n\n\n3,94\n\n33,90\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.269,60\n\n43,59\n\n126,36\n\n28,18\n\n87,33\n\n84,58\n\n134,17\n\n77,67\n\n108,93\n\n239,12\n\n202,19\n\n137,47\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n484,03\n\n77,43\n\n9,09\n\n24,39\n\n98,26\n\n140,61\n\n23,10\n\n5,28\n\n4,72\n\n6,93\n\n42,18\n\n52,03\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.513,40\n\n315,15\n\n215,06\n\n207,65\n\n301,71\n\n521,38\n\n422,53\n\n285,20\n\n217,51\n\n263,52\n\n354,81\n\n408,90\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n4,71\n\n0,14\n\n\n\n4,00\n\n\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,12\n\n0,05\n\n0,05\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n6,51\n\n0,10\n\n0,03\n\n5,04\n\n0,17\n\n0,12\n\n0,33\n\n0,21\n\n0,06\n\n0,12\n\n0,24\n\n0,10\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n15,15\n\n0,12\n\n0,50\n\n12,50\n\n0,12\n\n1,15\n\n0,13\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,15\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n59,55\n\n3,57\n\n3,50\n\n17,27\n\n2,46\n\n10,15\n\n2,79\n\n11,29\n\n1,27\n\n0,64\n\n4,32\n\n2,28\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.297,99\n\n220,48\n\n133,95\n\n92,61\n\n228,71\n\n294,13\n\n252,99\n\n198,37\n\n149,33\n\n170,74\n\n257,19\n\n299,48\n\na\n\nĐất cơ sở\r\n\n văn hóa\n\nDVH\n\n1,27\n\n\n\n0,07\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\nb\n\nĐất cơ sở\r\n\n y tế\n\nDYT\n\n5,46\n\n0,20\n\n0,45\n\n2,73\n\n0,21\n\n0,22\n\n0,52\n\n0,14\n\n0,09\n\n0,17\n\n0,16\n\n0,57\n\nc\n\nĐất cơ sở\r\n\n giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n42,02\n\n2,97\n\n6,75\n\n6,28\n\n3,06\n\n5,41\n\n3,01\n\n1,43\n\n2,85\n\n2,93\n\n2,92\n\n4,41\n\nd\n\nĐất cơ sở\r\n\n thể dục thể thao\n\nDTT\n\n3,22\n\n\n\n\n\n3,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\n\nĐất cơ sở\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nf\n\nĐất cơ sở\r\n\n dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ng\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n626,87\n\n22,48\n\n51,17\n\n45,13\n\n39,00\n\n101,22\n\n106,52\n\n54,52\n\n19,15\n\n34,03\n\n108,97\n\n44,67\n\nh\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n1.612,44\n\n194,65\n\n75,32\n\n32,44\n\n186,28\n\n186,28\n\n142,62\n\n142,28\n\n126,85\n\n133,62\n\n142,94\n\n249,18\n\nk\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n2,06\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,76\n\n\n\nl\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,41\n\n\n\n0,06\n\n0,11\n\n0,13\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\nm\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n4,23\n\n0,18\n\n0,13\n\n1,56\n\n0,04\n\n0,77\n\n0,30\n\n\n\n0,37\n\n\n\n0,27\n\n0,62\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n707,24\n\n52,13\n\n\n\n\n\n42,54\n\n180,62\n\n141,94\n\n50,01\n\n48,99\n\n66,97\n\n72,44\n\n51,62\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n94,40\n\n\n\n39,79\n\n54,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n15,29\n\n0,34\n\n0,91\n\n9,52\n\n0,59\n\n0,17\n\n0,48\n\n0,34\n\n0,70\n\n0,37\n\n0,70\n\n1,17\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n45,83\n\n0,27\n\n9,51\n\n\n\n0,44\n\n0,34\n\n12,78\n\n0,84\n\n6,61\n\n13,05\n\n1,79\n\n0,20\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, ND, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n43,88\n\n0,12\n\n3,96\n\n0,50\n\n\n\n3,68\n\n10,87\n\n1,63\n\n10,40\n\n11,38\n\n0,96\n\n0,39\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2,19\n\n0,93\n\n\n\n\n\n\n\n1,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n1,12\n\n0,11\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,03\n\n0,42\n\n0,12\n\n0,28\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,05\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,88\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,66\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n215,43\n\n36,84\n\n22,85\n\n11,50\n\n26,65\n\n29,07\n\n\n\n22,00\n\n\n\n\n\n16,81\n\n49,70\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n2.517,06\n\n\n\n1.865,18\n\n651,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính\r\n\ntổng diện tích tự nhiên.\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2018:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha.\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nXã Vĩnh Bình\n\nTT Thanh An\n\nTT Vĩnh\r\n\n Thạnh\n\nXã Thạnh Mỹ\n\nXã Vĩnh Trinh\n\nXã Thạnh An\n\nXã Thạnh Tiền\n\nXã Thạnh Thắng\n\nXã Thạnh Lợi\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Lộc\n\n(a)\n\n(b)\n\n(d)=(1+2+...)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\n50,96\n\n3,64\n\n2,19\n\n17,44\n\n0,98\n\n2,03\n\n5,93\n\n2,42\n\n1,88\n\n1,40\n\n5,23\n\n7,83\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\n24,76\n\n3,04\n\n0,93\n\n2,56\n\n0,38\n\n1,38\n\n4,84\n\n1,38\n\n1,25\n\n0,80\n\n1,03\n\n7,18\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\n24,76\n\n3,04\n\n0,93\n\n2,56\n\n0,38\n\n1,38\n\n4,84\n\n1,38\n\n1,25\n\n0,80\n\n1,03\n\n7,18\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n26,20\n\n0,60\n\n1,26\n\n14,89\n\n0,60\n\n0,65\n\n1,09\n\n1,04\n\n0,63\n\n0,60\n\n4,20\n\n0,65\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n6,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n5,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n1,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha.\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nXã Vĩnh Bình\n\nTT Thanh An\n\nTT Vĩnh Thạnh\n\nXã Thạnh Mỹ\n\nXã Vĩnh Trinh\n\nXã Thạnh An\n\nXã Thạnh Tiến\n\nXã Thạnh Thắng\n\nXã Thạnh Lợi\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Lộc\n\n(a)\n\n(b)\n\n(c)\n\n(d)=(1+2+...)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n26,88\n\n2,20\n\n0,01\n\n6,11\n\n\n\n0,05\n\n5,09\n\n1,44\n\n0,90\n\n0,09\n\n4,20\n\n6,80\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n16,12\n\n2,20\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n3,09\n\n1,20\n\n0,87\n\n0,09\n\n0,80\n\n6,80\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên lúa nước\n\nLUC\n\n16,12\n\n2,20\n\n\n\n1,07\n\n\n\n\n\n3,09\n\n1,20\n\n0,87\n\n0,09\n\n0,80\n\n6,80\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n10,76\n\n\n\n0,01\n\n5,04\n\n\n\n0,05\n\n2,00\n\n0,24\n\n0,03\n\n\n\n3,40\n\n\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,11\n\n\n\n0,01\n\n0,65\n\n0,06\n\n0,05\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,24\n\n0,05\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n0,65\n\n\n\n\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,34\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\n0,05\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí, diện tích các khu vực đất\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2018 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\n2. Tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng\r\n\nđất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để\r\n\nhuy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncủa huyện.\n\n3. Thực hiện thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có\r\n\nsử dụng đất.\n\n4. Quản lý sử dụng đất theo\r\n\nđúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm\r\n\nngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất,\r\n\ncác trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Anh Dũng\n\n", + "id": 10584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105840.json b/contexts/context_105840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60a481dfeb2dd823b46b80d03f40850f9bbd3fb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-bai-bo-quy-dinh-le-phi-dang-ky-nuoi-con-nuoi-146201.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-bai-bo-quy-dinh-le-phi-dang-ky-nuoi-con-nuoi-146201", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2012/NQ-HĐND\n\nĐồng Xoài,\r\n\n ngày 06 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BÃI BỎ MỘT SỐ\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2008/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n29/7/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 37/TTr-UBND ngày 08/6/2012; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND-PC ngày\r\n\n12/7/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ một số quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại\r\n\nNghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nVII - Kỳ họp thứ mười ba về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch, cụ thể như sau:\n\n1. Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND\r\n\nngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. \n\n2. Bãi bỏ Điểm 2 Mục A và Điểm 1 Mục C của Biểu\r\n\nmức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND\r\n\nngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình\r\n\nPhước khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/7/2012 và có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n", + "id": 105840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105841.json b/contexts/context_105841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e35f979e9f1e0ade037e9af17f60e153b9146f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-579-QD-UBND-2019-bai-bo-quy-hoach-thuoc-quy-dinh-tai-Luat-Quy-hoach-Hung-Yen-411649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-579-QD-UBND-2019-bai-bo-quy-hoach-thuoc-quy-dinh-tai-Luat-Quy-hoach-Hung-Yen-411649", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 579/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 25\r\n\n tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ CÁC QUY HOẠCH THUỘC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D, KHOẢN 1, ĐIỀU 59 LUẬT QUY HOẠCH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n05/02/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ ý kiến kết luận của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày\r\n\n18/02/2019;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 70/TTr-SKHĐT ngày 14/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể thuộc\r\n\nđối tượng quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch. Chi tiết theo\r\n\ndanh mục đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cơ quan liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Tổ công tác thi hành Luật Quy hoạch - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; THD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nQUY HOẠCH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, SẢN PHẨM CỤ THỂ BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D, KHOẢN 1, ĐIỀU 59 LUẬT QUY HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2019 của UBND\r\n\ntỉnh Hưng Yên)\n\nTT\n\nTên\r\n\n quy hoạch\n\nCấp\r\n\n phê duyệt quy hoạch\n\nThời\r\n\n kỳ quy hoạch (thời gian bắt đầu kết thúc)\n\nSố\n\nQuyết định, ngày, tháng, năm phê duyệt\n\nVăn\r\n\n bản quy định để thực hiện (luật/nghị định/thông tư, nghị quyết/quyết định..)\n\nCơ\r\n\n quan quản lý quy hoạch\n\n1\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 và định\r\n\n hướng đến năm 2020\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nĐến\r\n\n năm 2010 và định hướng đến năm 2020\n\n1243/QĐ-UB\r\n\n ngày 28/5/2004\n\n- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/01/2003 của Chính phủ\n\n- Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n2\n\nQuy hoạch phát triển thủy sản tỉnh\r\n\n Hưng Yên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nĐến năm 2015, định hướng đến năm 2020\n\n700/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/4/2011\n\n- Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày\r\n\n 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày\r\n\n 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n3\n\nQuy hoạch phát triển mạng lưới kinh\r\n\n doanh xăng, dầu tỉnh Hưng Yên đến năm 2020\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nĐến\r\n\n năm 2020\n\n195/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/01/2011\n\n- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/9/2006 của Chính phủ\n\n- Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày\r\n\n 05/5/2010 của Bộ Công Thương\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n4\n\nQuy hoạch phát triển mạng lưới bán\r\n\n buôn, bán lẻ tỉnh Hưng Yên đến năm 2020\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nĐến\r\n\n năm 2020\n\n196/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/01/2011\n\n- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/9/2006 của Chính phủ\n\n- Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày\r\n\n 05/5/2010 của Bộ Công Thương\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n5\n\nQuy hoạch phát triển Hạ tầng thương\r\n\n mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm\r\n\n 2025\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nĐến\r\n\n năm 2020, định hướng đến năm 2025\n\n1545/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/8/2013\n\n- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/9/2006 của Chính phủ\n\n- Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày\r\n\n 05/5/2010 của Bộ Công Thương\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n", + "id": 105841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105842.json b/contexts/context_105842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74933d1d294e8d72e52153b66ce710d52007a646 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-13-2016-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Quan-ly-thi-truong-Yen-Bai-312686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2016-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Quan-ly-thi-truong-Yen-Bai-3126", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2016/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN\r\n\nLÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của\r\n\nChính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày\r\n\n23/01/1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 27/10/2015 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công\r\n\nthương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Công\r\n\nThương, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; \r\n\n - Sở Nội vụ (3 bản);\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, NC \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nCHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc\r\n\nSở Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương quản\r\n\nlý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo\r\n\npháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh\r\n\nchống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực\r\n\nkhác được pháp luật quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên địa bàn\r\n\ntỉnh; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân,\r\n\ncon dấu, tài khoản riêng; có trụ sở và là đơn vị dự toán ngân sách theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại kho bạc\r\n\nnhà nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về công tác quản\r\n\nlý thị trường:\n\na) Giúp Giám đốc Sở Công Thương xây dựng và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông\r\n\nhàng hóa theo quy định của pháp luật; các chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết\r\n\nđể thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý thị trường;\n\nb) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác\r\n\nquản lý thị trường;\n\nc) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra kiểm soát\r\n\nthị trường trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Giúp Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình\r\n\nthị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được\r\n\npháp luật giao trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh\r\n\nchống các hành vi vi phạm pháp luật đó.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền:\n\na) Kiểm tra việc tuân theo pháp luật của các tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác\r\n\nđược pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật;\n\nb) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường;\n\nc) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội Quản lý thị\r\n\ntrường trực thuộc trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt\r\n\nđộng thương mại, công nghiệp trên địa bàn;\n\nđ) Xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền do Đội Quản\r\n\nlý thị trường chuyển giao; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vụ việc\r\n\nvượt thẩm quyền.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật\r\n\nthương mại, công nghiệp liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Quản lý tổ chức và xây dựng lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường địa phương:\n\na) Xây dựng kế hoạch và đề xuất với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về tổ chức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc của\r\n\nQuản lý thị trường địa phương;\n\nb) Xây dựng và trình Giám đốc Sở Công Thương quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nc) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức\r\n\nQuản lý thị trường và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý;\n\nd) Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường và tổ chức thực hiện;\n\nđ) Tổ chức thực hiện các quy định về tổ chức, tiêu\r\n\nchuẩn công chức, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, biển hiệu\r\n\nvà thẻ kiểm tra thị trường;\n\ne) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động\r\n\nkiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của công chức Quản lý thị trường;\n\ng) Thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ\r\n\nCông Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nh) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu về tình hình thương nhân hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn;\r\n\ntình hình vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại,\r\n\ncông nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao; kết quả kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý vi phạm hành chính; đội ngũ công chức; trang thiết bị, phương tiện\r\n\nvà điều kiện làm việc.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n6. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định\r\n\nvà yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền.\n\n8. Quản lý tài chính, tài sản, nguồn kinh phí được\r\n\nbổ sung từ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và\r\n\ngian lận thương mại. Quản lý phương tiện làm việc, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ\r\n\nđược giao; quản lý ấn chỉ và lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương\r\n\ngiao.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo Chi cục\n\n1. Chi cục Quản lý thị trường có Chi cục trưởng đồng\r\n\nthời là Phó Giám đốc Sở Công Thương và không quá 03 Phó Chi cục trưởng;\n\n2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Quản lý thị\r\n\ntrường;\n\n3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng\r\n\nchỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước\r\n\npháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi\r\n\ncục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục;\n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển\r\n\nChi cục trưởng – Phó Giám đốc Sở Công Thương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nđiều động, luân chuyển Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Công Thương quyết định\r\n\ntheo đề nghị của Chi cục trưởng và theo phân cấp của tỉnh.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc Chi cục Quản lý thị trường:\n\na) Phòng Tổ chức – Hành chính;\n\nb) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;\n\nc) Phòng Thanh tra – Pháp chế.\n\nMỗi phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncó Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng\r\n\nphòng phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước\r\n\npháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng\r\n\nphòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,\r\n\ncách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với\r\n\nchức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức thuộc các phòng tham mưu\r\n\ntổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.\n\n2. Các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường:\n\na) Đội Quản lý thị trường số 1;\n\nb) Đội Quản lý thị trường số 2;\n\nc) Đội Quản lý thị trường số 3;\n\nd) Đội Quản lý thị trường số 4;\n\nđ) Đội Quản lý thị trường số 5;\n\ne) Đội Quản lý thị trường số 6;\n\ng) Đội Quản lý thị trường số 7;\n\nh) Đội Quản lý thị trường số 8;\n\ni) Đội Quản lý thị trường số 9;\n\nk) Đội Quản lý thị trường cơ động (trên cơ sở tổ chức\r\n\nlại Đội Kiểm tra liên ngành đường sắt, Đội Quản lý chống hàng giả, Đội Quản lý\r\n\nthị trường cơ động).\n\nĐiều 5. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức của Chi cục Quản lý thị trường\r\n\nđược giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt\r\n\nđộng và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và\r\n\ndanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nhàng năm Chi cục Quản lý thị trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức báo\r\n\ncáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 6. Vị trí và chức năng\n\n1. Đội Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Chi\r\n\ncục Quản lý thị trường, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường,\r\n\nchống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn và lĩnh vực được giao.\n\n2. Đội Quản lý thị trường có trụ sở làm việc, con dấu,\r\n\ntài khoản giao dịch tại kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\n\n1. Thực hiện công tác quản lý địa bàn, lĩnh vực được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động thương mại, công nghiệp; thu thập thông tin về diễn biến tình\r\n\nhình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp trên địa bàn hoặc\r\n\nlĩnh vực được giao; đề xuất và kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chi cục Quản lý thị trường hoặc cơ quan nhà nước có liên quan biện\r\n\npháp quản lý thị trường, ngăn ngừa vi phạm pháp luật thương mại, công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn, lĩnh vực được giao.\n\n2. Kiểm tra tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc\r\n\ntuân thủ pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được giao.\n\n3. Trực tiếp hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước\r\n\ncó liên quan tiến hành kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý khi phát hiện có\r\n\nhành vi vi phạm hành chính hoặc vụ việc có dấu hiệu vi phạm hành chính theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo\r\n\nquy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\n5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo phân\r\n\ncông của Chi cục Quản lý thị trường.\n\n6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định\r\n\nvà yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền.\n\n7. Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nphương tiện hoạt động, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, ấn chỉ, trang thiết bị\r\n\nkhác, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 8. Lãnh đạo Đội Quản lý thị\r\n\ntrường\n\n1. Đội Quản lý thị trường có Đội trưởng, có từ 01 đến\r\n\n03 Phó Đội trưởng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. \n\n2. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Quản lý thị trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Quản\r\n\nlý thị trường. \n\n3. Phó Đội trưởng phụ trách một số mặt công tác, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi\r\n\nĐội trưởng vắng mặt, một Phó Đội trưởng được Đội trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt\r\n\nđộng của Đội Quản lý thị trường. \n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển\r\n\nĐội trưởng, Phó Đội trưởng và công chức thuộc các Đội Quản lý thị trường do Chi\r\n\ncục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của tỉnh.\n\nĐiều 9. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Đội Quản lý thị trường có các Tổ Kiểm tra trực\r\n\ntiếp thực hiện công tác quản lý địa bàn thường xuyên, liên tục; làm nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường trên địa bàn các xã, phường, thị trấn và công tác\r\n\nkhác theo phân công của Đội trưởng Đội Quản lý thị trường. Đội Quản lý thị trường\r\n\nkhông tổ chức bộ phận giúp việc riêng; ngoài 01 kế toán chuyên trách của Đội, số\r\n\ncông chức còn lại làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường theo quy định của\r\n\npháp luật và được Đội trưởng phân công kiêm nhiệm một số công việc khác.\n\n2. Tổ trưởng Tổ Kiểm tra do Đội trưởng phân công. Tổ\r\n\ntrưởng Tổ Kiểm tra có trách nhiệm phân công, điều hành hoạt động của Tổ Kiểm\r\n\ntra theo nhiệm vụ do Đội trưởng Đội Quản lý thị trường giao; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và trước pháp luật về hoạt động của Tổ\r\n\nKiểm tra.\n\nĐiều 10. Biên chế\n\nSố lượng công chức của các Đội Quản lý thị trường\r\n\ndo Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định căn cứ vào quy mô phát\r\n\ntriển thị trường của từng khu vực tại địa phương, yêu cầu của công tác kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường và trong tổng số biên chế công chức giao cho Chi cục\r\n\nQuản lý thị trường.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức\r\n\nvụ người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường\r\n\ntrước ngày Quyết định này có hiệu lực, nếu sau khi sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu\r\n\ntổ chức của Chi cục Quản lý thị trường mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ\r\n\nnhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức\r\n\nvụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại\r\n\nQuyết định số140/2009/QĐ-TTgngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo\r\n\nđối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ\r\n\nmáy.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ\r\n\nchức, vị trí việc làm và biên chế công chức của Chi cục Quản lý thị trường quy\r\n\nđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục theo nguyên tắc\r\n\nbao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm và khối\r\n\nlượng công việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và\r\n\nthuận tiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân. \n\nb) Căn cứ quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Chi cục Quản lý thị trường; bố trí, sắp xếp công chức phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Chi cục Quản lý\r\n\nthị trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường xây\r\n\ndựng quy chế làm việc của Chi cục để thực hiện tốt những nội dung của Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra Chi cục Quản lý thị trường về chương trình, kế hoạch hoạt động; về\r\n\ntổ chức, biên chế và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi\r\n\ncục Quản lý thị trường theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm: Phối hợp với Sở Công Thương, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị\r\n\ntrường trong việc tổ chức, quản lý, hỗ trợ, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động\r\n\ncủa Đội Quản lý thị trường đóng trên địa bàn; xử lý các vụ việc theo thẩm quyền\r\n\ndo Đội trưởng Đội Quản lý thị trường trình.\n\nĐiều 13. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh, vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh\r\n\nvề lĩnh vực này, Giám đốc Sở Công Thương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc\r\n\nđiều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và nhu cầu\r\n\nthực tiễn của tỉnh./.", + "id": 105842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105843.json b/contexts/context_105843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b5f97b66882357ac55848a1354ac7e137ff79a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-112-2001-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-Quy-hoach-chi-tiet-khu-do-thi-moi-Dich-Vong-quan-Cau-Giay-Ha-Noi-Ty-le-1-500-35398.aspx", + "name": "Quyet-dinh-112-2001-QD-UB-Dieu-le-quan-ly-xay-dung-theo-Quy-hoach-chi-tiet-khu-do-thi-moi-Dich-Vong-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 112/2001/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI\r\n\nTIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI DỊCH VỌNG, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI - TỶ LỆ 1/ 500\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều\r\n\nlệ quản lý quy hoạch đô thị;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\nban hành quy định lập các đồ án QHXD đô thị; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 111/2001/ QĐ-UB ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Dịch Vọng, quận\r\n\nCầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500.\r\n\nXét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản “Điều lệ quản lý\r\n\nxây dựng theo quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới Dịch Vọng thuộc quận Cầu Giấy,\r\n\nHà Nội , tỷ lệ 1/500”.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3:\n\nChánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nThành phố, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư,\r\n\nXây dựng, Giao thông công chính, Địa chính-Nhà đất, Khoa học công nghệ và Môi\r\n\ntrường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nphường:Dịch Vọng, Yên Hòa; Giám đốc Công ty Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Từ\r\n\nLiêm; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nT/M UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiên\n\n\n\nĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG\n\nTHEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI DỊCH VỌNG, QUẬN CẦU\r\n\nGIẤY, HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/500\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2001/QĐ-UB ngày 09 tháng 11 năm 2001 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1:\n\nĐiều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng các công\r\n\ntrình theo đúng quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Dịch Vọng, quận Cầu Giấy - Hà\r\n\nNội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2:\n\nNgoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý\r\n\nxây dựng trong khu đô thị mới Dịch Vọng còn phải tuân theo những quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3:\n\nViệc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải\r\n\nđược Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết được phê duyệt.\n\nĐiều 4:\n\nUBND Thành phố giao UBND quận Cầu Giấy quản lý xây dựng tại\r\n\nkhu đô thị mới Dịch Vọng và phối hợp với các Sở, Ban, Ngành Thành phố kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch\r\n\nchi tiết được duyệt .\n\nChương 2:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5:\n\nVị trí, ranh giới và quy mô khu đô thị mới Dịch Vọng:\n\n1/ Vị trí: Nằm trong địa giới\r\n\nhành chính của hai phường Dịch Vọng và Yên Hòa, quận Cầu Giấy - Hà Nội \n\n2/ Ranh giới:\n\n- Phía Bắc giáp khu dân cư\r\n\nthôn Trung, phường Dịch Vọng.\n\n- Phía Đông giáp ruộng canh tác\r\n\nvà khu dân cư phường Dịch Vọng và phường Yên Hòa. \n\n- Phía Tây giáp ruộng canh\r\n\ntác của phường Dịch Vọng.\n\n- Phía Nam giáp ruộng canh\r\n\ntác của phường Yên Hòa.\n\n3/ Quy mô:\n\n- Tổng diện tích đất: 225.174 m2\n\n- Tổng số dân: 4580 người\n\nĐiều 6:\n\nQuy hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Dịch Vọng được chia\r\n\nthành các khu chức năng sau:\n\n- Đất công trìng công cộng\r\n\n(khu ở và đơn vị ở).\n\n- Đất hỗn hợp.\n\n- Đất trường học (nhà trẻ mẫu\r\n\ngiáo, trường tiểu học và trung học cơ sở).\n\n- Đất cây xanh đơn vị ở.\n\n- Đất ở.\n\n- Đất xây dựng bãi đỗ xe\r\n\nvà dịch vụ kỹ thuật giao thông.\n\n(Các chỉ tiêu khống chế được\r\n\nxác định trên bản vẽ được duyệt.)\n\nĐiều 7: Đất\r\n\nxây dựng công trình công cộng\n\n1/ Công trình công cộng\r\n\nkhu ở:\n\n- Tổng diện tích đất:\r\n\n6.712 m2\n\n- Chức năng: dịch vụ\r\n\nthương mại, dịch vụ văn hóa ...\n\n2/ Công trình\r\n\ncông cộng đơn vị ở:\n\n- Tổng diện tích đất:\r\n\n2.249 m2\n\n- Chức năng: quản lý\r\n\nhành chính cấp phường, dịch vụ thương mại, văn hóa, y tế.\n\n- Vị trí cụ thể từng lô\r\n\nđất được xác định theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Các chỉ tiêu cơ bản\r\n\nquy định cho từng lô đất được xác định như sau: \n\nBẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHU Ở - ĐƠN VỊ Ở\n\nKÝ HIỆU Ô ĐẤT\n\nLOẠI ĐẤT,\n\nCHỨC NĂNG\n\nCÔNG TRÌNH\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT (M2)\n\nDIỆN TÍCH XÂY DỰNG (M2)\n\nDIỆN TÍCH SÀN (M2)\n\nMẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)\n\nHỆ SỐ SDĐ (LẦN)\n\nTẦNG CAO (TẦNG)\n\nGHI CHÚ\n\nCÔNG TRÌNH\n\nTRUNG BÌNH\n\nCC -1\n\nCông cộng khu ở\n\n2260\n\n720\n\n5850\n\n32,6%\n\n2,65\n\n2 - 9\n\n8,13\n\nKết hợp 4500 m2\n\nsàn ở\n\nCC - 2\n\nCông công đơn vị ở\n\n2249\n\n556\n\n1293\n\n24,7%\n\n0,57\n\n2 - 3\n\n2,33\n\n\n\nCC - 3\n\nCông cộng khu ở\n\n4506\n\n1507\n\n3701\n\n33,4%\n\n0,82\n\n1 - 3\n\n2,46\n\n\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc :\n\n+ Yêu cầu chung: xem điều 13\n\n+ Yêu cầu riêng: Các công trình\r\n\ncông cộng khi thiết kế, xây dựng cụ thể phải có giải pháp đảm bảo cho người tàn\r\n\ntật sử dụng thuận tiện.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ\r\n\nthuật:\n\n+ Yêu cầu chung: xem điều 14\n\n+ Yêu cầu riêng: \n\nCấp điện: Việc cấp điện phải\r\n\ntổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình. Đảm bảo an toàn trong vận\r\n\nhành sử dụng.\n\nĐiều 8:\n\nĐất xây dựng công trình hỗn hợp (nhà ở kết hợp với\r\n\ncông trình chức năng khác)\n\n- Tổng diện tích đất: 9.861 m2.\n\n- Chức năng: trụ sở cơ quan, văn\r\n\nphòng giao dịch, nhà ở cho thuê, công trình thương mại.\n\n- Vị trí cụ thể của lô đất được\r\n\nxác định theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Các chỉ tiêu cơ bản được quy định\r\n\nnhư sau:\n\nMật độ xây dựng : 30,7%\n\nHệ số sử dụng đất : 2,86 lần.\n\nTầng cao : 2 ữ 15 tầng.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kiến\r\n\ntrúc : xem điều 13.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ\r\n\nthuật : như điều 7\n\nĐiều 9:\n\nĐất xây dựng trường học.\n\n- Tổng diện tích đất :\r\n\n24.878 m2\n\n- Chức năng: Nhà trẻ - mẫu giáo,\r\n\ntiểu học, trung học cơ sở\n\n- Vị trí cụ thể của lô đất được\r\n\nxác định theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Các chỉ tiêu cơ bản được quy định\r\n\nnhư sau:\n\nBẢNG\r\n\nCÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO VÀ TRƯỜNG HỌC\n\nKÝ HIỆU Ô ĐẤT\n\nLOẠI ĐẤT,\n\nCHỨC NĂNG\n\nCÔNG TRÌNH\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT (M2)\n\nDIỆN TÍCH XÂY DỰNG (M2)\n\nDIỆN TÍCH SÀN (M2)\n\nMẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)\n\nHỆ SỐ SDĐ (LẦN)\n\nTẦNG CAO (TẦNG)\n\nGHI CHÚ\n\nCÔNG TRÌNH\n\nTRUNG BÌNH\n\nTH-1\n\nTrường tiểu học\n\n7654\n\n1625\n\n2665\n\n21,2%\n\n0,35\n\n1 - 3\n\n1,64\n\n\n\nNT-1\n\nNhà trẻ\n\n5058\n\n1010\n\n1010\n\n20,0%\n\n0,20\n\n1 - 2\n\n1,00\n\n\n\nTH-2\n\nTrường trung học\n\ncơ sở\n\n8810\n\n1580\n\n2620\n\n17,9%\n\n0,30\n\n1 - 3\n\n1,66\n\n\n\nNT-2\n\nNhà trẻ\n\n3356\n\n590\n\n590\n\n17,6%\n\n0,18\n\n1 - 2\n\n1,00\n\n\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc : xem điều 13.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ\r\n\nthuật : \n\n+ Yêu cầu chung: xem điều 14\n\n+ Yêu cầu riêng: \n\nCấp điện: được lấy từ trạm\r\n\nbiến áp công cộng của khu vực.\n\nĐiều 10:\n\nCây xanh đơn vị ở.\n\n- Tổng diện tích: 4.529 m2.\n\n- Trồng cây xanh bóng mát, vườn\r\n\nhoa, kết hợp vui chơi, giải trí nghỉ ngơi, thư giãn.\n\n- Vị trí cụ thể của lô đất được\r\n\nxác định theo quy hoạch được duyệt.\n\n*Các yêu cầu về quy hoạch kiến\r\n\ntrúc :\n\n+ Diện tích xây dựng các công\r\n\ntrình phụ trợ không vượt quá 5% tổng diện tích đất cây xanh đơn vị ở.\n\n+ Hình thức tổ chức cây xanh,\r\n\nsân vườn đẹp, phong phú, thuận lợi cho sử dụng chung và phù hợp với quy hoạch .\n\n+ Cây trồng sử dụng nhiều chủng\r\n\nloại, đảm bảo tươi xanh cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân chơi nhỏ, các đường\r\n\ndạo, vòi phun nước, ghế đá... để tăng hiệu quả sử dụng, tường rào thoáng không\r\n\nche chắn tầm nhìn.\n\n*Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:\r\n\nnhư điều 9.\n\nĐiều 11:\n\nĐất ở\n\n- Tổng diện tích đất: 89.079 m2.\n\n- Chức năng: Xây dựng các nhà ở,\r\n\ncăn hộ độc lập, chung cư cao tầng, nhà ở biệt thự và nhà vườn.\n\n- Vị trí cụ thể từng lô đất được\r\n\nxác định theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Các chỉ tiêu cơ bản quy định\r\n\ncho từng lô đất được thể hiện ở bảng dưới đây:\n\nBẢNG\r\n\nCHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT Ở\n\nKÝ HIỆU Ô ĐẤT\n\nLOẠI ĐẤT,\n\nCHỨC NĂNG\n\nCÔNG TRÌNH\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT (M2)\n\nDIỆN TÍCH XÂY DỰNG (M2)\n\nDIỆN TÍCH SÀN (M2)\n\nMẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)\n\nHỆ SỐ SDĐ (LẦN)\n\nTẦNG CAO (TẦNG)\n\nGHI CHÚ\n\nCÔNG TRÌNH\n\nTRUNG BÌNH\n\nNO-1\n\nĐất ở\n\n3678\n\n1833\n\n5499\n\n49,8%\n\n1,50\n\n3 - 4\n\n3,00\n\n(1)\n\nNO-2\n\nĐất ở\n\n4229\n\n2430\n\n5940\n\n57,5%\n\n1,4\n\n2 - 3\n\n2,44\n\n(2)\n\nNO-3\n\nĐất ở\n\n4890\n\n2592\n\n7776\n\n53,0%\n\n1,59\n\n3 - 4\n\n3,00\n\n\n\nNO- 4\n\nĐất ở\n\n12428\n\n2855\n\n20165\n\n23,0%\n\n1,62\n\n3 - 11\n\n7,06\n\n(3)\n\nNO-5\n\nĐất ở\n\n3421\n\n1061\n\n9549\n\n31,0%\n\n2,79\n\n9\n\n9,00\n\n(3)\n\nNO-6\n\nĐất ở\n\n9256\n\n2399\n\n15267\n\n25,9%\n\n1,65\n\n3 - 9\n\n6,36\n\n(3)\n\nNO-7\n\nĐất ở\n\n15734\n\n5716\n\n39119\n\n36,3%\n\n2,49\n\n3 - 12\n\n6,84\n\n(3)\n\nNO-8\n\nĐất ở\n\n10411\n\n2707\n\n16449\n\n26,0%\n\n1,58\n\n3 - 9\n\n6,08\n\n(3)\n\nNO-9\n\nĐất ở\n\n9822\n\n3342\n\n26346\n\n34,0%\n\n2,68\n\n3 - 12\n\n7,88\n\n(3)\n\nNO-10\n\nĐất ở\n\n5265\n\n1632\n\n14688\n\n31,0%\n\n2,79\n\n9\n\n9,00\n\n(3)\n\nNT-11\n\nĐất ở\n\n4641\n\n1439\n\n12951\n\n31,0%\n\n2,79\n\n9\n\n9,00\n\n(3)\n\nNT-12\n\nĐất ở\n\n5304\n\n1278\n\n3834\n\n24,1%\n\n0,72\n\n3 - 4\n\n3,00\n\n\n\n(1): Đất đã lập QHBM cho Phòng cảnh sát phòng chống ma tuý -\r\n\nCATPHN\n\n(2): TT Trường ĐH Tài chính. Cải\r\n\ntạo, chỉnh trang.\n\n(3): Có kết hợp làm dịch vụ công\r\n\ncộng ở nhà chung cư cao tầng.\n\n*Các yêu cầu về quy hoạch kiến\r\n\ntrúc :\n\n+ Yêu cầu chung : xem điều 13\n\n+ Yêu cầu riêng:\n\nTrong cùng một ô đất chiều\r\n\ncao các tầng phải được thiết kế đồng nhất. Các công trình nhà ở chung cư có bố\r\n\ntrí kết hợp dịch vụ ở tầng 1 và tầng 2, tầng 1 phải có chiều cao tối thiểu là\r\n\n4m. \n\nĐối với khoảng cách giữa\r\n\ncác công trình chỉ được phép xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật theo\r\n\nquy hoạch và làm cây xanh sân vườn, đường nội bộ sử dụng chung. Tuyệt đối không\r\n\nđược lấn chiếm xây dựng tường rào và công trình.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ\r\n\nthuật:\n\n+ Yêu cầu chung: xem điều 14\n\n+ Yêu cầu riêng:\n\n- Giao thông: Hệ thống\r\n\ngiao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy\r\n\nchuẩn xây dựng Việt Nam .\n\nTrong các nhóm nhà có bố trí bãi\r\n\nđỗ xe công cộng; đối với các nhà chung cư bố trí nơi đỗ xe ở tầng hầm hoặc tầng\r\n\n1 của công trình. Nhà ở tiêu chuẩn cao, khuyến khích giải quyết chỗ đỗ xe tư\r\n\nnhân trong bản thân công trình.\n\n- Cấp nước:\n\nĐối với nhà ở thấp tầng, công\r\n\ntrình được cấp nước từ mạng ống phân phối chính trong khu vực.\n\nĐối với các công trình nhiều tầng,\r\n\ncông trình được cấp nước thông qua hai cụm bơm tăng áp ở phía Bắc và Nam khu\r\n\nquy hoạch . Đường ống dẫn vào các bể chứa nước không được tính toán với lưu lượng\r\n\ncao nhất của công trình để tránh gây sụt áp cho mạng ống chung của khu vực.\n\n- Vệ sinh môi trường: Đối\r\n\nvới các công trình thấp tầng có thể kết hợp xây dựng bể rác chung hoặc dân trực\r\n\ntiếp đổ rác vào xe thu gom rác theo giờ quy định.\n\n- Cấp điện: Điện hạ thế từ\r\n\ntrạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên\r\n\nvà phải đảm bảo an toàn theo quy định.\n\nĐiều 12:\n\nBãi đỗ xe.\n\n- Tổng diện tích đất: 6.062m2.\n\n- Chức năng: Làm bãi đỗ xe\r\n\ncó thể có dịch vụ bán xăng dầu - kết hợp với cây xanh tronh nhóm ở.\n\nBẢNG\r\n\nCHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT BÃI ĐỖ XE\n\nKÝ HIỆU\n\nCHỨC NĂNG\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT\n\n(M2)\n\nGHI CHÚ\n\nĐỖ XE-1\n\nBãi đỗ xe\n\n880\n\n\n\nĐỖ XE-2\n\nBãi đỗ xe\n\n2000\n\nCó bố trí điểm bán xăng dầu\n\nĐỖ XE-3\n\nBãi đỗ xe\n\n1238\n\n\n\nĐỖ XE-4\n\nBãi đỗ xe\n\n1100\n\nCó bố trí điểm bán xăng dầu\n\nĐỖ XE-5\n\nBãi đỗ xe\n\n844\n\n\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc :\n\n+ Tuyệt đối không xây dựng\r\n\ncông trình trong bãi đỗ xe, nhưng được trồng cây xanh phân tán.\n\n+ Bãi đỗ xe phải đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường và các điều kiện về phòng chống cháy, nổ theo quy định hiện\r\n\nhành. Tổ chức đường ra vào không ảnh hưởng tới giao thôn của khu vực.\n\n* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ\r\n\nthuật : xem điều 14.\n\nĐiều 13:\n\nCác yêu cầu chung về quy hoạch kiến trúc .\n\n+ Đối với các công trình\r\n\ncông cộng, nhà ở, công trình hỗn hợp (nhà ở kết hợp với công trình chức năng\r\n\nkhác) và trường học, nhà trẻ hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh\r\n\nsân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của\r\n\ntừng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức đẹp, thoáng, không\r\n\nche chắn tầm nhìn.\n\n+ Chỉ giới xây dựng và khoảng\r\n\ncách công trình phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các điều kiện đã\r\n\nđược xác định của quy hoạch .\n\nĐiều 14:\n\nCác yêu cầu chung về hạ tầng kỹ thuật.\n\n+ Giao thông : Việc đi lại\r\n\nthông qua mạng đường chung của khu vực. Lối ra vào từng công trình ở vị trí\r\n\nthích hợp để đi lại được thuận tiện và không ảnh hưởng tới giao thông trên các\r\n\ntuyến đường chính của thành phố. Trong từng công trình cần bố trí bãi đỗ xe đáp\r\n\nứng nhu cầu hoạt động của công trình, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ\r\n\nxe.\n\n+ Cấp nước: được cấp nước\r\n\ntừ mạng phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình nhiều tầng nếu áp\r\n\nlực nước trong mạng không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp. Chú\r\n\ný đường ống dẫn nước vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao\r\n\nnhất của công trình để tránh gây sụt áp cho mạng đường ống chung.\n\n+ Nước: mưa theo hệ thống\r\n\nrãnh thu, cống thoát nước kề liền để thoát vào đường cống chung của khu vực.\n\nĐối với công trình nằm\r\n\ngiáp trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát vào các\r\n\ngiếng này.\n\nHệ thống cống, rãnh nước\r\n\nmưa bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất của khu vực tại\r\n\ncác vị trí đã bố trí giếng thăm.\n\nHệ thống thoát nước phải đảm\r\n\nbảo tiêu thoát nhanh và được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.\n\n+ Thoát nước bẩn, vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\nHệ thống cống thoát nước\r\n\nthải được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch từ trong từng công trình nối ra hệ\r\n\nthống cống thoát nước thải của khu vực. Trường hợp chưa xây dựng được trạm xử\r\n\nlý tập trung thì nước thải được sử lý sơ bộ tại từng công trình (có thể xây dựng\r\n\nbể bán tự hoại), trước khi thoát ra hệ hống bên ngoài.\n\nĐối với các công trình\r\n\ncông cộng và công trình cao tầng cần xây dựng bể rác riêng, công trình cao tầng\r\n\ncần xây dựng hệ thống gom rác từ trên cao xuống.\n\nĐối với khu vực công cộng,\r\n\ntrục đường chính, khu vực vườn hoa, công viên... đặt các thùng rác nhỏ ở vị trí\r\n\nthuận tiện với khoảng cách 100m/ thùng.\n\nRác thải sẽ được đơn vị\r\n\nlàm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác thải của thành phố.\n\n+ Cấp điện:\n\nHệ thống cấp điện chủ yếu\r\n\nđi ngầm, các trạm biến áp là các trạm kín, được xây dựng đảm bảo an toàn trong\r\n\nvận hành và sử dụng.\n\nĐiều 15:\n\nĐường giao thông theo quy hoạch \n\nCó các cấp đường sau:\n\n1. Đường liên khu vực ở phía\r\n\nĐông và Đông Nam, với chiều dài 703,56m có mặt cắt ngang rộng 50m. Gồm: 4 làn\r\n\nxe cơ giới, 4 làn xe thô sơ.\n\n2. Đường phân khu vực ở phía Tây\r\n\nBắc và cắt qua khu đô thị, với chiều dài 174,73m, có mặt cắt ngang rộng 30m, với\r\n\n4 làn xe.\n\n3. Đường nhánh với tổng chiều\r\n\ndài 2514,75m có mặt cắt ngang rộng từ 13,5 – 17,5m, với 2 làn xe.\n\n- Các quy định về kỹ thuật:\n\n+ Chỉ giới đường đỏ của từng tuyến\r\n\nđường sẽ được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch được duyệt.\n\n+ Các tuyến đường trên cần đảm bảo\r\n\nmặt cắt lòng đường và vỉa hè theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định\r\n\nkhác của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam .\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16:\n\nĐiều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 17:\n\nCác cơ quan chức năng có nhiệm vụ quản lý xây dựng, căn\r\n\ncứ đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của Điều lệ này để hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy hoạch và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18:\n\nMọi hành vi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ\r\n\ntheo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 19:\n\nĐồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Dịch Vọng, tỷ\r\n\nlệ 1/500 lưu trữ tại các cơ quan dưới đây để các tổ chức, cơ quan, nhân dân được\r\n\nbiết và thực hiện:\n\n- Uỷ ban Nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n- Văn phòng Kiến trúc sư\r\n\ntrưởng thành phố.\n\n- Sở Xây dựng Hà Nội .\n\n- Sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội\r\n\n.\n\n- Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy\r\n\n.\n\n- Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm\n\n- Uỷ ban nhân dân phường Dịch\r\n\nVọng, Yên Hòa. \n\n- Công ty Đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh nhà Từ Liêm.", + "id": 105843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105844.json b/contexts/context_105844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84ea0b9cf67bd31b8d4c7e1447ed3163864d5617 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-11-2022-QD-UBND-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-nha-Dong-Thap-519779.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2022-QD-UBND-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-nha-Dong-Thap-519779", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2022/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 07 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022\r\n\ncủa Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 1240/TTr-STC ngày 04 tháng 5 năm 2022,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n1. Mức thu lệ phí được xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01\r\n\nnăm 2022 của Chính phủ.\n\n2. Giá tính lệ phí trước bạ đối\r\n\nvới nhà được xác định như sau:\n\nGiá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)\n\n=\n\nDiện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)\n\nx\n\nGiá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)\n\nx\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ\n\na) Diện tích nhà chịu lệ phí\r\n\ntrước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm\r\n\ntheo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\nb) Giá 01 (một) m2\r\n\nnhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 (một) m2 sàn nhà của\r\n\ntừng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.\n\nc) Tỷ lệ phần trăm (%) chất\r\n\nlượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ quy định cụ thể tại khoản 3, khoản 4\r\n\nĐiều này.\n\n3. Kê khai lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu:\n\na) Đối với nhà có thời gian sử\r\n\ndụng dưới 05 (năm) năm áp dụng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà là 100%.\n\nb) Đối với nhà có thời gian sử\r\n\ndụng từ 05 (năm) năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có\r\n\nthời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này.\n\n4. Kê khai lệ phí trước bạ lần\r\n\nthứ 02 trở đi\n\nThời gian sử dụng\n\nChất lượng còn lại của nhà cấp I (%)\n\nChất lượng còn lại của nhà cấp II (%)\n\nChất lượng còn lại của nhà cấp III (%)\n\nChất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)\n\n- Dưới 05 năm\n\n97\n\n95\n\n90\n\n83\n\n- Từ 05 năm đến dưới 10 năm\n\n91\n\n85\n\n70\n\n50\n\n- Từ 10 năm đến dưới 15 năm\n\n84\n\n75\n\n50\n\n17\n\n- Từ 15 năm đến dưới 20 năm\n\n78\n\n65\n\n30\n\n0\n\n- Từ 20 năm đến dưới 25 năm\n\n72\n\n55\n\n10\n\n0\n\n- Từ 25 năm đến dưới 50 năm\n\n53\n\n25\n\n0\n\n0\n\n- Từ 50 năm trở lên\n\n25\n\n0\n\n0\n\n0\n\nThời gian đã sử dụng của nhà\r\n\nđược tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc\r\n\nđưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo\r\n\nnăm mua nhà hoặc nhận nhà.\n\n5. Các nội dung khác có liên\r\n\nquan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số\r\n\n10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông\r\n\ntư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản có liên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022; thay thế Quyết định số\r\n\n16/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tính\r\n\nlệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT/UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC/KT-tuan.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Trí Quang\n\n", + "id": 105844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105845.json b/contexts/context_105845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1be6b28de74e25525b2891c22bdae0926b5516c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-45-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chuong-trinh-so-hoa-Di-san-van-hoa-Tuyen-Quang-559480.aspx", + "name": "Ke-hoach-45-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chuong-trinh-so-hoa-Di-san-van-hoa-Tuyen-Quang-559480", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 45/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 14 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ HÓA DI SẢN VĂN HÓA VIỆT NAM ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2026/QĐ-TTg ngày 02/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình số hóa di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n71/2022/TT-BTC ngày 22/11/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí sự nghiệp thực hiện Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản\r\n\nvăn hóa Việt Nam giai đoạn 2021-2025 và Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt\r\n\nNam giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n3380/BVHTTDL-DSVH ngày 08/9/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình bảo tồn, phát huy bền vững giá\r\n\ntrị Di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030 và Chương trình số hóa Di sản\r\n\nvăn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 48-NQ/TU\r\n\nngày 15/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVII) về chuyển đổi số tỉnh\r\n\nTuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam đến năm 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI\n\nDi sản văn hóa vật thể, phi vật\r\n\nthể, bảo tàng và di sản tư liệu của các dân tộc trong tỉnh, bao gồm:\n\n- Hồ sơ, tư liệu bảo vật quốc\r\n\ngia, hiện vật của bảo tàng và các di tích.\n\n- Hồ sơ, tư liệu di tích quốc\r\n\ngia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm\r\n\nkê; di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (nếu có).\n\n- Hồ sơ, tư liệu di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể được đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và Danh mục\r\n\nkiểm kê; di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu (nếu có) được Tổ chức Giáo\r\n\ndục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) ghi danh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa tỉnh về di sản văn hóa đồng bộ với quốc gia về di sản văn hóa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số thống nhất, phục vụ công tác lưu trữ, quản lý, nghiên cứu, bảo tồn,\r\n\nkhai thác, quảng bá di sản văn hóa, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững; bảo đảm\r\n\ntích hợp vào khung kiến trúc Chính phủ điện tử, kiến trúc Chính quyền điện tử của\r\n\ntỉnh và Hệ tri thức Việt số hóa.\n\n- Đẩy mạnh chuyển đổi số, thực\r\n\nhiện liên thông dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa, đảm bảo đáp ứng hiệu quả\r\n\ndịch vụ cho xã hội, cộng đồng ở mọi lúc, mọi nơi.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% các di sản văn hóa vật\r\n\nthể, phi vật thể và di sản tư liệu (nếu có) được UNESCO ghi danh được số hóa và\r\n\nứng dụng trên các nền tảng số.\n\n- 100% các di tích quốc gia đặc\r\n\nbiệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê được số\r\n\nhóa và ứng dụng trên các nền tảng số.\n\n- 100% các bảo vật quốc gia,\r\n\ncác di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được số hóa và ứng\r\n\ndụng trên các nền tảng số; ưu tiên số hóa theo nhu cầu sử dụng của xã hội các\r\n\ndi tích quốc gia và các hiện vật, nhóm hiện vật tại các bảo tàng, các di tích.\n\n- 100% người làm công tác\r\n\nchuyên môn trong ngành di sản văn hóa được đào tạo, đào tạo lại, cập nhật kiến\r\n\nthức, kỹ năng chuyển đổi số.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đề xuất\r\n\nhoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật\n\n- Rà soát, đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật, quy định\r\n\npháp luật có liên quan nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn\r\n\nhóa.\n\n- Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về di sản văn hóa số và ứng dụng công nghệ trong việc số hóa thông tin\r\n\nđể kết nối liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới kho dữ liệu quốc gia nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình truy cập,\r\n\nkhai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân phục vụ phát\r\n\ntriển du lịch và các nhu cầu khác ở trong tỉnh, trong nước và quốc tế.\n\n- Xây dựng danh sách ưu tiên\r\n\ncác di sản văn hóa cần số hóa; cập nhật thường xuyên danh sách này để đảm bảo\r\n\nhiệu quả về đầu tư và đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội trong giai đoạn chuyển\r\n\nđổi số.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách thu hút doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu\r\n\ntư phát triển và khai thác hệ sinh thái số về di sản văn hóa; khuyến khích việc\r\n\ntài trợ và đóng góp, ủng hộ vật chất cũng như các điều kiện khác thực hiện chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa.\n\n2. Xây dựng\r\n\nnền tảng kỹ thuật số và thực hiện các bộ tiêu chuẩn chung về lưu trữ\n\n- Trang bị các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị thực hiện số hóa Di sản văn hóa trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo sự tương đồng về hạ tầng kỹ thuật trong toàn hệ thống,\r\n\nthực hiện có hiệu quả việc xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, khai thác và nhập dữ\r\n\nliệu.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về\r\n\ndi sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn, kỹ thuật chung do Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch ban hành, hướng dẫn.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng, thực hiện\r\n\nthống nhất nền tảng kỹ thuật số chung về quản lý, bảo tồn các dữ liệu trong\r\n\nlĩnh vực di sản văn hóa; có khả năng mở rộng để tổ chức kết nối và tích hợp với\r\n\ncác hệ thống thông tin khác của Chính phủ và các tổ chức liên quan khác.\n\n3. Xây dựng,\r\n\ntạo lập dữ liệu số về di sản văn hóa\n\n- Rà soát, thu thập, bổ sung để\r\n\nhoàn thiện hồ sơ tư liệu về các di tích, hiện vật, di sản tư liệu và di sản văn\r\n\nhóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh đã được xếp hạng, ghi danh và công nhận theo\r\n\nquy định để xây dựng danh sách ưu tiên các hạng mục cần số hóa.\n\n- Cập nhật dữ liệu, tích hợp, kết\r\n\nnối, liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu, trao đổi tài nguyên thông tin di sản\r\n\nvăn hóa số trong nước; tăng cường hợp tác trong việc bổ sung, chia sẻ, dùng\r\n\nchung cơ sở dữ liệu hoặc quyền truy cập tài nguyên thông tin số về di sản văn\r\n\nhóa.\n\n- Thực hiện số hóa di sản văn\r\n\nhóa của tỉnh trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu số sẵn có theo hướng mở với sự\r\n\ntham gia của cộng đồng, trong đó ưu tiên số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số\r\n\ncác hồ sơ, tư liệu về: Di tích, di sản văn hóa phi vật thể được xếp hạng hoặc\r\n\nđưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, Danh mục kiểm kê cấp tỉnh;\r\n\ncác hiện vật, nhóm hiện vật, cổ vật quý hiếm có giá trị tiêu biểu tại bảo tàng\r\n\nvà di tích.\n\n- Tập trung kiểm kê, lập hồ sơ\r\n\nkhoa học các di sản, di tích trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc xây dựng phần\r\n\nmềm để quản lý các di sản, di tích.\n\n- Xây dựng chuyên trang, chuyên\r\n\nmục tuyên truyền về công tác kiểm kê, sưu tầm, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền\r\n\ndi sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đa dạng hóa các dịch vụ bảo\r\n\ntàng sử dụng tài nguyên số, sản phẩm thông tin số trên nền tảng ứng dụng trí tuệ\r\n\nnhân tạo.\n\n4. Quản lý,\r\n\nvận hành và khai thác cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa\n\n- Tích hợp cơ sở dữ liệu về di sản\r\n\nvăn hóa của tỉnh theo tiêu chuẩn tuân thủ khung kiến trúc Chính phủ điện tử do\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông ban hành, nhằm mở dữ liệu\r\n\nvà cung cấp dữ liệu mở, phục vụ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khai\r\n\nthác, tham gia phát triển, sáng tạo các dịch vụ mới.\n\n- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ\r\n\nliệu di sản văn hóa của tỉnh theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và\r\n\nchia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.\n\n5. Bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh mạng\n\n- Triển khai các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng; quản lý và giám sát an toàn thông tin; bảo mật dữ liệu,\r\n\nbảo đảm cơ chế sao lưu, phục hồi máy chủ, máy trạm, các thiết bị đầu cuối liên\r\n\nquan đến việc số hóa di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng hạ tầng, nền tảng số,\r\n\ndữ liệu số bảo đảm thông tin tin cậy, an toàn, lành mạnh; phát triển hệ thống nền\r\n\ntảng, hạ tầng, mạng lưới gắn với an toàn, an ninh mạng, có khả năng tự sàng lọc,\r\n\nphát hiện mã độc tấn công, bảo vệ ở mức cơ bản.\n\n- Tổ chức lực lượng ứng cứu sự\r\n\ncố an toàn, an ninh mạng.\n\n6. Nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực\n\n- Huy động sự tham gia về nhân\r\n\nlực của các doanh nghiệp, tổ chức vào tiến trình chuyển đổi số trong lĩnh vực\r\n\ndi sản văn hóa.\n\n- Cử cán bộ quản lý và người\r\n\nlàm công tác di sản văn hóa tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại,\r\n\ntham gia các lớp tập huấn nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng về chuyển đổi số.\n\nIV. THỜI\r\n\nGIAN THỰC HIỆN:\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2023 đến năm 2030.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n- Nguồn ngân sách Trung ương bổ\r\n\nsung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình\r\n\ndo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện; đồng thời lồng ghép trong\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia có nội dung liên quan.\n\n- Ngân sách địa phương thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Chương trình do địa phương chủ trì triển khai thực hiện và các\r\n\nnhiệm vụ được ngân sách trung ương hỗ trợ theo phân cấp quy định.\n\n- Nguồn thu từ hoạt động sử dụng\r\n\nvà phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.\n\n- Nguồn tài trợ từ các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, xây dựng và triển\r\n\nkhai Kế hoạch số hóa, cập nhật dữ liệu về di sản văn hóa hàng năm theo kế hoạch,\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật chung do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, hướng dẫn.\n\n- Căn cứ nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình, tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ từ nguồn ngân sách Trung ương, gửi Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, rà soát.\n\n- Tổ chức sử dụng, khai thác\r\n\ncác phần mềm dùng chung bảo đảm đồng bộ, thống nhất và khả năng cập nhật dữ liệu\r\n\nthuận lợi trên cơ sở dữ liệu tập trung của Trung ương.\n\n- Kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nviệc tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; hằng năm, tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tham mưu tổ chức sơ kết\r\n\nvào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh,\r\n\nbổ sung nội dung Chương trình trong trường hợp cần thiết.\n\n- Hằng năm căn cứ Chương trình\r\n\ndo địa phương chủ trì triển khai thực hiện và các nhiệm vụ được ngân sách Trung\r\n\nương hỗ trợ theo quy định, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, gửi Sở\r\n\nTài chính trình cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Theo phân cấp quản lý ngân\r\n\nsách, khả năng cân đối ngân sách địa phương theo nhiệm vụ thực hiện Chương\r\n\ntrình do địa phương chủ trì triển khai thực hiện, tình hình thực tế và các nguồn\r\n\nvốn huy động hợp pháp khác, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\nquản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế\r\n\ntoán và các văn bản hướng dẫn; hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, hướng dẫn các sở,\r\n\nngành, địa phương áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng,\r\n\nphát triển công nghệ số và chuyển đổi số trong đó có ngành di sản văn hóa.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền thông của tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức\r\n\ncủa xã hội về chuyển đổi số di sản văn hóa tỉnh.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương triển khai tích hợp kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu về di sản văn\r\n\nhóa của tỉnh vào Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ thông tin hỗ trợ thí điểm Chuyển đổi số ngành di sản văn hóa của tỉnh.\n\n4. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nliên quan đến việc tích hợp nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn\r\n\nhóa của tỉnh vào Hệ tri thức Việt số hóa.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với mục tiêu,\r\n\nnội dung của Kế hoạch.\n\n- Giới thiệu các công nghệ mới\r\n\ntrong việc ban hành và bảo vệ bản quyền của bản số hóa các di sản văn hóa và cơ\r\n\nsở dữ liệu số về di sản văn hóa của tỉnh.\n\n5. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Khuyến khích cán bộ, giáo\r\n\nviên, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên khai thác tư liệu số\r\n\nhóa về di sản văn hóa trong tỉnh để phục vụ nghiên cứu và học tập.\n\n- Giới thiệu đến cán bộ, giáo\r\n\nviên, học sinh, học viên giáo dục thường xuyên các tư liệu số hóa về di sản văn\r\n\nhóa trong tỉnh thông qua các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và tài liệu\r\n\ngiáo dục địa phương.\n\n6. Các sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchủ động phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch thực hiện thống nhất và lồng ghép các nội dung hoạt động\r\n\ncủa Kế hoạch với các dự án, đề án liên quan.\n\n7. Báo\r\n\nTuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Xây dựng các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Chương trình số hóa di sản văn hóa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đến năm 2030 theo Kế hoạch; nâng cao nhận thức về công tác bảo\r\n\nvệ, phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống của dân tộc.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng, triển khai Kế hoạch số hóa, cập nhật dữ liệu và báo cáo định\r\n\nkỳ về các hoạt động liên quan thuộc địa phương quản lý; đảm bảo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ theo Kế hoạch.\n\n- Hằng năm, bố trí kinh phí từ\r\n\nngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, trách nhiệm của địa\r\n\nphương; bảo đảm theo mục tiêu và tiến độ nội dung Kế hoạch.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức\r\n\nthực hiện trên địa bàn theo nội dung Kế hoạch và các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\n9. Các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh\n\n- Các tổ chức, đơn vị hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực liên quan đến công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa chủ động\r\n\nphối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên\r\n\nquan tham gia đóng góp nguồn lực, ủng hộ vật chất, cũng như các điều kiện phù hợp\r\n\nkhác để triển khai số hóa di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hội Văn học nghệ thuật tỉnh\r\n\nvà các tổ chức có liên quan trong lĩnh vực di sản văn hóa đẩy mạnh tuyên truyền,\r\n\nvận động hội viên tham gia đóng góp vào công tác số hóa di sản văn hóa trên địa\r\n\nbàn tỉnh; tham gia giám sát việc thực hiện Kế hoạch trong tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo\r\n\nhiệu quả, kịp thời, đúng quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức CT-XH, tổ chức XH nghề nghiệp tỉnh;\n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ trong kế hoạch; (thực\r\n\n hiện)\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (Ntg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Việt Phương\n\n ", + "id": 105845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105846.json b/contexts/context_105846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..498ffb92ab13b5a24fca7eb606347c76ebd3161e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-63-2006-NQ-HDND-lap-quy-hoach-chung-khu-kinh-te-Nghi-Son-Thanh-Hoa-200300.aspx", + "name": "Nghi-quyet-63-2006-NQ-HDND-lap-quy-hoach-chung-khu-kinh-te-Nghi-Son-Thanh-Hoa-200300", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 63/2006/NQ-HĐND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 27 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CHUNG KHU KINH TẾ NGHI SƠN TỈNH\r\n\nTHANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n102/2006/QĐ-TTg ngày 15/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban\r\n\nhành quy chế hoạt động Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh hoá;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 5418/TTr\r\n\n- UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về nhiệm vụ lập quy hoạch chung\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 408/ PC\r\n\n- HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2006 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nTán thành tờ trình số 5418/TTr - UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2006 của UBND tỉnh về nhiệm vụ lập quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh\r\n\nThanh Hoá đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Nội dung lập\r\n\nquy hoạch:\n\n1. Tính chất:\n\n- Là khu kinh tế tổng hợp (bao gồm\r\n\nkhu thuế quan và khu phi thuế quan), với các khu chức năng gồm: Công nghiệp,\r\n\nthương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông - lâm - ngư nghiệp, hình thành một\r\n\nkhông gian kinh tế độc lập;\n\n- Là khu tập trung các công\r\n\ntrình đầu mối hạ tầng kĩ thuật hiện đại, bao gồm: Giao thông vận tải, cấp nước,\r\n\nthoát nước và vệ sinh môi trường.\n\n2. Quy mô dân số, đất đai:\n\n\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nDân số:\n\n80.000\r\n\n người\n\nkhoảng\r\n\n 100.000 người\n\nkhoảng\r\n\n 200.000 người\n\nĐất đai:\n\n18.611,8\r\n\n ha\n\n18.611,8\r\n\n ha\n\n18.611,8\r\n\n ha\n\n3. Phân khu chức năng :\n\na) Chọn đất và hướng phát triển\r\n\nxây dựng:\n\n- Tập trung phát triển về phía\r\n\nĐông QL1A, từ sông Bạng tới núi Xước;\n\n- Dành một phần quỹ đất canh\r\n\ntác, mặt nước, sông hồ để tổ chức khai thác kinh tế nông - ngư nghiệp, hình\r\n\nthành các khu sinh thái;\n\nb) Phân khu chức năng:\n\n1. Khu phi thuế quan:\n\nKhu phi thuế quan được bố trí gắn\r\n\nliền với cảng tổng hợp để tiện cho các hoạt động kinh tế đối ngoại, quy mô diện\r\n\ntích khoảng 400- 500 ha, ( có thể nghiên cứu bố trí từ 1-2 khu )\n\n2. Khu Công nghiệp:\n\n* Phía Đông QL1A:\n\nTổng diện tích đất công nghiệp\r\n\nkhoảng 1.500 - 2.000ha. Tập trung các loại hình công nghiệp như: CN dầu\r\n\nkhí, CN cơ khí - điện hoá chất, CN sửa chữa, đóng mới tàu, CN VLXD và CN nhiệt\r\n\nđiện.\n\n* Phía Tây QL1A:\n\nCó tổng diện tích khoảng\r\n\n1700-2000 ha tập trung chủ yếu là công nghiệp vật liệu xây dựng, các loại hình\r\n\ncông nghiệp tổng hợp, kho bãi…\n\n3. Khu Dân cư đô thị - Nông\r\n\nthôn:\n\n+ Khu kinh tế Nghi Sơn cơ bản\r\n\ntuân thủ theo quy hoạch đã được duyệt trong quá trình quy hoạch chi tiết sẽ điều\r\n\nchỉnh lại quy mô một vài khu vực cho phù hợp thực tế.\n\n+ Xây dựng các khu dân cư nông\r\n\nthôn, kết hợp loại hình du lịch sinh thái ở khu vực các xã Trúc Lâm, Tân Trường\r\n\nvà Trường Lâm .\n\n4. Khu cây xanh sinh thái:\n\nBố trí dọc bờ biển, dọc các\r\n\nsông, đồi núi, mặt nước tạo cảnh quan môi trường bền vững.\n\n5. Các công trình đầu mối hạ tầng\r\n\nký thuật (HTKT):\n\n+ Cảng tổng hợp Nghi Sơn: khoảng\r\n\n500ha,\n\n+ Cảng xi măng ở vị trí hiện\r\n\nnay.\n\n+ Cảng chuyên dùng phục vụ nhà\r\n\nmáy lọc dầu.\n\n+ Đường sắt phục vụ khu công\r\n\nnghiệp.\n\n+ Nghiên cứu vị trí sân bay phù\r\n\nhợp với yêu cầu khu kinh tế.\n\n+ Các công trình đầu mối hạ tầng\r\n\nkhác được xác định vị trí cụ thể trong quá trình thiết kế.\n\n6. Các khu chức năng khác:\n\nNgoài các khu trung tâm thương mại\r\n\ndịch vụ được bố trí kết hợp trong khu bảo thuế và đô thị Nghi Sơn, dự kiến có\r\n\nthể bố trí từ 1-2 khu trung tâm dịch vụ mỗi khu có quy mô từ 30-50ha.\n\n4. Tổ chức khụng gian kiến trỳc\r\n\n:\n\n4.1. Bố cục không gian:\n\n- Không gian theo vùng chức\r\n\nnăng:\n\n+ Không gian đô thị mới Nghi\r\n\nSơn.\n\n+ Không gian cảng và khu công\r\n\nnghiệp phía Đông và phía Tây QL1.\n\n+ Không gian sinh thái phía Tây.\n\n- Các trục không gian:\n\n+ Trục không gian ven biển.\n\n+ Trục không gian QL1\n\n+ Trục không gian Đông Tây.\n\n- Các không gian trọng\r\n\ntâm:\n\n+ Trung tâm đô thị mới Nghi Sơn.\n\n+ Trung tâm khu Bảo thuế.\n\n+ Không gian cây xanh ven biển,\r\n\nven sông Lạch Bạng, các hồ nước. 4.2. Giữ gìn tôn tạo và khai thác cảnh quan:\n\n- Bảo vệ hệ sinh thái biển, hệ\r\n\nsinh thái tự nhiên, nghiên cứu bố trí loại cây trồng thích hợp cho đô thị và du\r\n\nlịch.\n\n- Bảo tồn di tích, cảnh quan\r\n\nnông thôn điển hình khu vực.\n\nII. Định hướng\r\n\nquy hoach hệ thống hạ tầng kỹ thuật :\n\n1. Giao thông :\n\na) Hệ thống GT đối ngoại:\n\n+ Hệ thống cảng biển, cảng sông.\n\n+ Hệ thống đường bộ, đường cao tốc\r\n\nvà đường sắt.\n\n+ Nghiên cứu dự kiến vị trí sân\r\n\nbay.\n\nb) Giao thông nội bộ trong khu vực\r\n\nkhu kinh tế Nghi Sơn\n\n+ Mạng lưới giao thông theo QHC\r\n\nđô thị mới Nghi Sơn.\n\n+ Hệ thống đường sắt, đường\r\n\ngoòng trong cảng, khu công nghiệp.\n\n2. Chuẩn bị kĩ thuật:\n\n- Rà xoát xác định cao độ khống\r\n\nchế hợp lí cho các khu vực xây dựng.\n\n- Đề xuất các giải pháp xây dựng\r\n\nđê kè chắn sóng chống xói lở.\n\n- Chọn hệ thống thoát nước, xác\r\n\nđịnh các lưu vực thoát ra sông Bạng và biển.\n\n3. Cấp nước:\n\n- Nguồn nước mặt từ hồ Yên Mĩ và\r\n\nnguồn nước khác sẽ được cấp về hồ Đồng Chùa để cấp cho khu kinh tế Nghi Sơn.\n\n- Nguồn nước ngầm đã và sẽ điều\r\n\ntra khai thác trong Khu kinh tế và vùng lân cận.\n\n4. Cấp điện:\n\nSử dụng nguồn điện Quốc gia đáp ứng\r\n\nnhu cầu của Khu kinh tế Nghi Sơn.\n\n5. Bưu chính viễn thông - công\r\n\nnghệ thông tin\n\n6. Các công trình phúc lợi: Bệnh\r\n\nviện, trường học, công trình phúc lợi công cộng khác.....\n\n7. Thoát nước và VSMT:\n\na) Thoát nước:\n\n- Nước thải sinh hoạt được xử lý\r\n\ncục bộ , chảy theo các đường cống chính đến trạm xử lý chung đạt tiêu chuẩn cho\r\n\nphép rồi thải ra sông Bạng, ra biển.\n\n- Nước thải công nghiệp có chất\r\n\nđộc hại phải được xử lý theo quy định của Luật Môi trường.\n\nb) Vệ sinh môi trường:\n\n- Chất thải rắn được thu gom và\r\n\nvận chuyển đến khu xử lý tập trung.\n\n- Nghĩa trang: Nghiên cứu bố trí\r\n\nhợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nIII. Quy hoạch\r\n\nxây dựng đợt đầu :\n\nTrên cơ sở của đồ án QHC và dự\r\n\nbáo khả năng đầu tư của các nguồn vốn trong và ngoài nước, cần xác định:\n\n- Các chương trình dự án ưu tiên\r\n\nthực hiện trong giai đoạn trước mắt.\n\n- Chọn hạng mục ưu tiên đầu tư\r\n\nphát triển khu kinh tế.\n\n- Xác định các khu vực, hạng mục\r\n\ncông trình ưu tiên đầu tư.\n\n- Cần xác định rõ thời gian hoàn\r\n\nthành quy hoạch xây dựng đợt đầu.\n\nIV. Đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường:\n\n- Hiện trạng môi trường: Được\r\n\nđánh giá gồm: Môi trường kinh tế-xã hội, văn hoá lịch sử, môi trường nước, nước\r\n\nthải, chất thải rắn, môi trường không khí, đất, đa dạng sinh học, tai biến rủi\r\n\nro.\n\n- Đánh giá tác động môi trường\r\n\nbao gồm: Các tác động do phát triển các khu chức năng, phát triẻn không gian đô\r\n\nthị và phát triển hệ thống hạ tầng khu vực.\n\n- Xác định các biện pháp phòng\r\n\nngừa, giảm thiểu và quản lý tác động môi trường.\n\n- Kết luận, kiến nghị về môi trường\r\n\nđể đảm bảo phát triển bền vững.\n\nĐiều 2.\n\nGiao UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ gửi Bộ Xây dựng thẩm định\r\n\nnhiệm vụ Quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2020 trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XV kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - VPQH, VPCP, VPCTN\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU, UBND tỉnh;\r\n\n - ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - MTTQ và các đoàn thể;\r\n\n - TT/HĐND và UBND các huyện, thị xã TP; \r\n\n - Văn phòng TU, UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT .\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Văn Tích\n\n", + "id": 105846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105847.json b/contexts/context_105847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dabf2a950a8a8f59fbc746400390e6796b66ff2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-250-QD-UBND-2019-cong-khai-so-lieu-ngan-sach-quan-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-544456.aspx", + "name": "Quyet-dinh-250-QD-UBND-2019-cong-khai-so-lieu-ngan-sach-quan-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-544456", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 250/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Tân, ngày 17 tháng 01 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nQUẬN ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP QUẬN QUYẾT ĐỊNH NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai\r\n\nngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân quận Bình Tân về dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách quận năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 9122/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về giao chỉ tiêu dự\r\n\ntoán thu- chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch tại Tờ trình số 64/TTr-TCKH ngày 16 tháng 01 năm 2019 về công\r\n\nbố công khai số liệu ngân sách quận và phân bổ ngân sách cấp quận đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp quận quyết định năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân. (theo các biểu số 81, 82, 83, 84, 85,\r\n\n86, 88, 89, 91/CK-NSNN kèm theo Quyết định này); đối với các biểu số 87, 90,\r\n\n92/CK-NSNN không có số liệu phát sinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND Thành phố;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Văn phòng Quận ủy;\r\n\n - VP.HĐND và UBND quận;\r\n\n - Các phòng, ban thuộc UBND quận;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân quận;\r\n\n - Tòa án nhân dân quận;\r\n\n - UBMTTQ và các Đoàn thể quận;\r\n\n - UBND 10 Phường;\r\n\n - Lưu: VT,TH...\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thinh\n\n \n\nBiểu số 81/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDự\r\n\n toán\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.573.792\n\nI\n\nThu ngân sách huyện được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n351.239\n\n-\n\nThu ngân sách huyện hưởng 100%\n\n89.185\n\n-\n\nThu ngân sách huyện hưởng từ các\r\n\n khoản thu phân chia\n\n262.054\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n1.208.993\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n729.938\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n \n\n \n\nNguồn CCTL thành phố\n\n295.432\n\n \n\nNguồn chế độ chính sách\n\n183.623\n\nIII\n\nNguồn CCTL còn lại của QH dùng để\r\n\n cân đối chi TX\n\n13.560\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n \n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước\r\n\n chuyển sang\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.573.792\n\nI\n\nTổng chi cân đối ngân sách quận\n\n1.568.570\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n \n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n1.544.500\n\n3\n\nDự phòng ngân sách\n\n24.070\n\n4\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n \n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n5.222\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n5.222\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n \n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n \n\n \n\nBiểu số 82/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP QUẬN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDự\r\n\n toán\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP QUẬN\n\n1.533.359\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n1.533.359\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n311.078\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n1.208.991\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n729.938\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n \n\n \n\nNguồn CCTL thành phố\n\n295.432\n\n \n\nNguồn chế độ chính sách\n\n183.621\n\n3\n\nNguồn CCTL còn lại của QH dùng để\r\n\n cân đối chi TX\n\n13.290\n\n4\n\nThu kết dư\n\n \n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n \n\nII\n\nChi ngân sách\n\n1.533.359\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n quận\n\n1.314.101\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách phường\n\n219.258\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\n\n \n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n \n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n \n\nB\n\nNGÂN SÁCH XÃ\n\n \n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n259.691\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n40.161\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp huyện\n\n219.258\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n219.258\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n \n\n3\n\nNguồn CCTL còn lại của Phường dùng\r\n\n để cân đối chi TX\n\n272\n\n4\n\nThu kết dư\n\n \n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n \n\nII\n\nChi ngân sách\n\n259.691\n\n \n\nBiểu số 83/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NS quận\n\n \n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n2.845.000\n\n1.533.361\n\nI\n\nThu nội địa\n\n2.845.000\n\n1.533.361\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do Trung ương\r\n\n quản lý\n\n \n\n \n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do Địa phương\r\n\n quản lý\n\n9.000\n\n \n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n1.061.000\n\n191.254\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n550.000\n\n \n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n2.300\n\n \n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n400.000\n\n71.200\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n63.200\n\n4.285\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n21.700\n\n \n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n100.000\n\n \n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n500.000\n\n \n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n \n\n \n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n \n\n \n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n \n\n \n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n97.000\n\n8.090\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n \n\n \n\n18\n\nLệ phí môn bài\n\n40.800\n\n36.249\n\n19\n\nNguồn CCTL còn lại của QH dùng để\r\n\n cân đối chi TX\n\n \n\n13.290\n\n20\n\nThu bổ sung cân đối cấp trên\n\n \n\n1.208.993\n\nII\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 84/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN, CHI NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP QUẬN VÀ CHI NGÂN SÁCH PHƯỜNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng \n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nChia\r\n\n ra\n\nNgân\r\n\n sách cấp quận\n\nNgân\r\n\n sách phường\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n \n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.573.792\n\n1.314.101\n\n259.691\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.568.570\n\n1.308.879\n\n259.691\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó chia theo lĩnh vực:\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó chia theo nguồn vốn:\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n1.536.382\n\n1.284.808\n\n251.574\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n784.813\n\n784.813\n\n0\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n342\n\n342\n\n0\n\nIII\n\nChi dự phòng ngân sách\n\n29.695\n\n24.071\n\n5.624\n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n2.493\n\n \n\n2.493\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n5.222\n\n5.222\n\n \n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n5.222\n\n5.222\n\n \n\n \n\nChương trình y tế - dân số\n\n4.994\n\n4.994\n\n \n\n \n\nChương trình đào tạo nghề nông\r\n\n nghiệp\n\n228\n\n228\n\n \n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Chi tiết theo từng chương trình mục\r\n\n tiêu nhiệm vụ)\n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú:\r\n\nĐối với chi ngân sách cấp quận trừ khoảng chi bổ sung cân đối cấp phường:\r\n\n219.258 trđồng\n\n \n\nBiểu số 85/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN THEO TỪNG\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\n \n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.533.359\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN\r\n\n SÁCH XÃ\n\n219.259\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN THEO LĨNH\r\n\n VỰC\n\n1.314.100\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n0\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n1.1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n \n\n1.2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n \n\n1.3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n \n\n1.4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n \n\n1.5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n \n\n1.6\n\nChi thể dục thể thao\n\n \n\n1.7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n \n\n1.8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n \n\n1.9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n \n\n1.10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n \n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n1.290.029\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n784.813\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n342\n\n3\n\nChi quốc phòng\n\n3.000\n\n4\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n3.000\n\n5\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n102.495\n\n6\n\nChi văn hóa thông tin\n\n3.295\n\n7\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n \n\n8\n\nChi thể dục thể thao\n\n \n\n9\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n110.745\n\n10\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n141.549\n\n11\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n70.946\n\n12\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n24.426\n\n13\n\nChi thường xuyên khác\n\n28.385\n\n14\n\nChi NQ 03/2018/NQ-HĐND chưa phân bổ\n\n17.033\n\nIII\n\nDự phòng ngân sách\n\n24.071\n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n0\n\n \n\nBiểu số 86/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\n QUỐC GIA)\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\n GIA)\n\nCHI DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH\n\nCHI TẠO NGUỒN, ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\nCHI CHƯƠNG TRÌNH MTQG\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\nTỔNG SỐ\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n29.695\n\n2.493\n\n5.222\n\n0\n\n5.222\n\n \n\nI\n\nCÁC CƠ\r\n\n QUAN, TỔ CHỨC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhòng Lao động\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n228\n\n \n\n228\n\n \n\n2\n\nPhòng Y tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.059\n\n \n\n4.059\n\n \n\n3\n\nTrung tâm Y\r\n\n tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n935\n\n \n\n935\n\n \n\nII\n\nCHI DỰ\r\n\n PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n \n\n \n\n \n\n29.695\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nCHI TẠO\r\n\n NGUỒN, ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.493\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nCHI BỔ\r\n\n SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH XÃ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nCHI CHUYỂN\r\n\n NGUỒN SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 87/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP QUẬN CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ\n\nCHI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH\n\nCHI VĂN HÓA THÔNG TIN\n\nCHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN\n\nCHI THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nCHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ\n\nTRONG ĐÓ\n\nCHI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNG, ĐẢNG,\r\n\n ĐOÀN THỂ\n\nCHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI\n\nCHI GIAO THÔNG\n\nCHI NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, THỦY SẢN\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCơ quan A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTổ chức B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 88/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH\r\n\nCẤP QUẬN CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng\r\n\n01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi thể dục thể thao\n\nChi bảo vệ môi trường\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng,\r\n\n đoàn thể\n\nChi bảo đảm xã hội\n\nChi thường xuyên khác\n\nChi giao thông\n\nChi\r\n\n nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n \n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n1.544.097\n\n784.813\n\n0\n\n26.633\n\n27.825\n\n104.455\n\n3.295\n\n0\n\n120.745\n\n150.017\n\n37.500\n\n0\n\n217.577\n\n62.449\n\n46.288\n\n1\n\nVăn phòng\r\n\n HĐND và UBND quận\n\n17.737\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.632\n\n-\n\n-\n\n14.105\n\n-\n\n-\n\n2\n\nPhòng Tài\r\n\n chính - Kế hoạch\n\n4.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.400\n\n-\n\n-\n\n3\n\nPhòng Lao động-\r\n\n Thương binh và XH\n\n62.800\n\n228\n\n-\n\n-\n\n-\n\n32.145\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.527\n\n-\n\n-\n\n2.917\n\n23.983\n\n-\n\n4\n\nPhòng Văn\r\n\n hóa và Thông tin\n\n2.422\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.422\n\n-\n\n-\n\n5\n\nPhòng Nội Vụ\n\n6.109\n\n100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.009\n\n-\n\n-\n\n6\n\nPhòng Tư\r\n\n Pháp\n\n2.201\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.201\n\n-\n\n-\n\n7\n\nThanh tra\n\n2.016\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.016\n\n-\n\n-\n\n8\n\nPhòng Kinh\r\n\n Tế\n\n2.876\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n.\n\n2.876\n\n.\n\n-\n\n9\n\nPhòng Quản\r\n\n lý Đô thị\n\n16.582\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11.282\n\n-\n\n5.300\n\n10\n\nPhòng Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\n44.658\n\n22.181\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18.178\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.299\n\n-\n\n-\n\n11\n\nPhòng Tài\r\n\n nguyên - Môi trường\n\n20.040\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15.100\n\n357\n\n-\n\n-\n\n4.583\n\n-\n\n-\n\n12\n\nPhòng Y tế\n\n5.872\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.059\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.813\n\n-\n\n-\n\n13\n\nTrung tâm Y\r\n\n tế\n\n48.113\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n48.113\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n14\n\nBệnh viện\n\n0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n15\n\nTrung tâm\r\n\n Văn hóa -TDTT\n\n1.794\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.694\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n100\n\n-\n\n-\n\n16\n\nNhà Thiếu\r\n\n nhi\n\n1.709\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.601\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n108\n\n-\n\n-\n\n17\n\nBan An Toàn\r\n\n giao thông\n\n1.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18\n\nTrung tâm\r\n\n BD chính trị\n\n2.506\n\n2.506\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n19\n\nBan Chỉ huy\r\n\n Quân sự\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n20\n\nCông an\n\n3.230\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n230\n\n-\n\n21\n\nỦy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc\n\n2.819\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.819\n\n-\n\n-\n\n22\n\nQuận Đoàn\n\n2.338\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.338\n\n-\n\n-\n\n23\n\nHội Liên hiệp\r\n\n Phụ nữ\n\n2.136\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.136\n\n-\n\n-\n\n24\n\nHội Cựu chiến\r\n\n binh\n\n1.505\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.505\n\n-\n\n-\n\n25\n\nHội Nông\r\n\n dân\n\n1.190\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.190\n\n-\n\n-\n\n26\n\nHội Chữ thập\r\n\n đỏ\n\n1.031\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.031\n\n-\n\n-\n\n27\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoa Cúc\n\n3.507\n\n3.507\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n28\n\nTrường Mầm\r\n\n non Cẩm Tú\n\n6.230\n\n6.230\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n29\n\nTrường Mầm\r\n\n non Sen Hồng\n\n6.234\n\n6.234\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n30\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoa Đào\n\n6.220\n\n6.220\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n31\n\nTrường Mầm\r\n\n non Thủy Tiên\n\n3.074\n\n3.074\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n32\n\nTrường Mầm non\r\n\n Tân Tạo\n\n3.639\n\n3.639\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n33\n\nTrường Mầm\r\n\n non Trúc Đào\n\n4.758\n\n4.758\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoàng Anh\n\n7.603\n\n7.603\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n35\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoa Hồng\n\n7.433\n\n7.433\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n36\n\nTrường Mầm\r\n\n non 19 tháng 5\n\n6.254\n\n6.254\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hương Sen\n\n10.171\n\n10.171\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n38\n\nTrường Mầm\r\n\n non Ánh Mai\n\n3.566\n\n3.566\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n39\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoa Phượng\n\n8.326\n\n8.326\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n40\n\nTrường Mầm\r\n\n non Ánh Sao\n\n2.736\n\n2.736\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41\n\nTrường Mầm\r\n\n non 30/4\n\n4.956\n\n4.956\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n42\n\nTrường Mầm\r\n\n non Bình Trị Đông\n\n6.103\n\n6.103\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n43\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hoa Phượng Vỹ\n\n4.933\n\n4.933\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n44\n\nTrường Mầm\r\n\n non Mai Vàng\n\n2.363\n\n2.363\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n45\n\nTrường Mầm\r\n\n non Đỗ Quyên\n\n7.540\n\n7.540\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n46\n\nTrường Mầm\r\n\n non Bình Trị Đông B\n\n7.051\n\n7.051\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n47\n\nTrường Mầm\r\n\n non 20/10\n\n3.352\n\n3.352\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n48\n\nTrường Mầm\r\n\n non Tân Tạo A\n\n4.813\n\n4.813\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n49\n\nTrường MN\r\n\n Cát Đằng\n\n2.192\n\n2.192\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\nTrường MN Hồng\r\n\n Ngọc\n\n3.131\n\n3.131\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n51\n\nTrường MN\r\n\n Thiên Tuế\n\n2.439\n\n2.439\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n52\n\nTrường TH\r\n\n Tân Tạo\n\n18.409\n\n18.409\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n53\n\nTrường TH\r\n\n Tân Tạo A\n\n16.530\n\n16.530\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n54\n\nTrường TH\r\n\n An Lạc 1\n\n17.715\n\n17.715\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n55\n\nTrường TH\r\n\n An Lạc 2\n\n12.848\n\n12.848\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56\n\nTrường TH\r\n\n An Lạc 3\n\n11.405\n\n11.405\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n57\n\nTrường TH\r\n\n Bình Thuận\n\n14.800\n\n14.800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n58\n\nTrường TH\r\n\n Lê Trọng Tấn\n\n18.632\n\n18.632\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n59\n\nTrường TH\r\n\n Bình Trị Đông\n\n21.189\n\n21.189\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n60\n\nTrường TH\r\n\n Bình Trị Đông A\n\n9.587\n\n9.587\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n61\n\nTrường TH\r\n\n Bình Trị 1\n\n23.480\n\n23.480\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n62\n\nTrường TH\r\n\n Bình Trị 2\n\n20.795\n\n20.795\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n63\n\nTrường TH Bình\r\n\n Hưng Hòa 1\n\n7.332\n\n7.332\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n64\n\nTrường TH\r\n\n Bình Hưng Hòa\n\n15.513\n\n15.513\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n65\n\nTrường TH\r\n\n Lê Công Phép\n\n11.349\n\n11.349\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n66\n\nTrường TH\r\n\n Bình Long\n\n9.179\n\n9.179\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n67\n\nTrường TH\r\n\n Bình Tân\n\n15.966\n\n15.966\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n68\n\nTrường TH\r\n\n Kim Đồng\n\n19.085\n\n19.085\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n69\n\nTrường TH\r\n\n Phù Đổng\n\n14.311\n\n14.311\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n70\n\nTrường TH\r\n\n Ngô Quyền\n\n18.501\n\n18.501\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n71\n\nTrường TH\r\n\n Trần Văn Ơn\n\n13.881\n\n13.881\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n72\n\nTrường TH\r\n\n Lê Quý Đôn\n\n12.672\n\n12.672\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n73\n\nTrường TH Lạc\r\n\n Hồng\n\n8.165\n\n8.165\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n74\n\nTrường THCS\r\n\n Bình Hưng Hòa\n\n11.778\n\n11.778\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n75\n\nTrường THCS\r\n\n Bình Trị Đông\n\n20.727\n\n20.727\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n76\n\nTrường THCS\r\n\n Bình Trị Đông A\n\n20.944\n\n20.944\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n77\n\nTrường THCS\r\n\n Tân Tạo\n\n10.271\n\n10.271\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n78\n\nTrường THCS\r\n\n Bình Tân\n\n14.446\n\n14.446\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n79\n\nTrường THCS\r\n\n Lê Tấn Bê\n\n14.012\n\n14.012\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n80\n\nTrường THCS\r\n\n Hồ Văn Long\n\n13.381\n\n13.381\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n81\n\nTrường THCS\r\n\n An Lạc\n\n12.454\n\n12.454\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n82\n\nTrường THCS\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\n19.391\n\n19.391\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n83\n\nTrường THCS\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n23.199\n\n23.199\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n84\n\nTrường THCS\r\n\n Huỳnh Văn Nghệ\n\n22.701\n\n22.701\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n85\n\nTrường THCS\r\n\n Tân Tạo A\n\n14.913\n\n14.913\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n86\n\nTrường THCS\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n20.609\n\n20.609\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n87\n\nTrường\r\n\n chuyên biệt Bình Tân\n\n7.382\n\n7.382\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n88\n\nTrung Tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên\n\n5.881\n\n5.881\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n89\n\nTrường Bồi\r\n\n dưỡng Giáo dục\n\n2.811\n\n2.811\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n90\n\nHội Khuyến\r\n\n học\n\n116\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n116\n\n-\n\n-\n\n91\n\nHội Người\r\n\n cao tuổi\n\n117\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n117\n\n-\n\n-\n\n92\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n265\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n265\n\n-\n\n-\n\n93\n\nHội Cựu\r\n\n thanh niên xung phong\n\n130\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n130\n\n-\n\n-\n\n94\n\nTòa án nhân\r\n\n dân\n\n1.008\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.008\n\n95\n\nChi cục Thi\r\n\n hành án\n\n504\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n504\n\n96\n\nViện kiểm\r\n\n sát nhân dân\n\n576\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n576\n\n97\n\nChi cục Thống\r\n\n kê\n\n102\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n102\n\n98\n\nBan Quản lý\r\n\n đầu tư xây dựng công trình\n\n219.085\n\n25.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n95.645\n\n98.440\n\n37.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n99\n\nChi nhiệm vụ\r\n\n khác theo chế độ\n\n96.142\n\n39.932\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34.594\n\n-\n\n-\n\n509\n\n213\n\n20.895\n\n100\n\nChi NQ\r\n\n 03/2018/NQ-HĐND chưa phân bổ\n\n17.033\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17.033\n\n101\n\nPhường An Lạc\n\n23.723\n\n-\n\n-\n\n2.339\n\n1.292\n\n185\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n937\n\n-\n\n-\n\n13.974\n\n3.996\n\n-\n\n102\n\nPhường An Lạc\r\n\n A\n\n19.777\n\n-\n\n-\n\n1.917\n\n1.496\n\n153\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n270\n\n-\n\n-\n\n11.005\n\n3.935\n\n-\n\n103\n\nPhường Bình\r\n\n Trị Đông\n\n29.272\n\n-\n\n-\n\n2.439\n\n3.333\n\n358\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n807\n\n-\n\n-\n\n16.449\n\n4.676\n\n210\n\n104\n\nPhường Bình\r\n\n Trị Đông A\n\n24.005\n\n-\n\n-\n\n2.200\n\n1.813\n\n144\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n1.096\n\n-\n\n-\n\n14.027\n\n3.635\n\n90\n\n105\n\nPhường Bình\r\n\n Trị Đông B\n\n22.843\n\n-\n\n-\n\n2.238\n\n2.869\n\n209\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n597\n\n-\n\n-\n\n13.487\n\n2.443\n\n-\n\n106\n\nPhường Bình\r\n\n Hưng Hòa\n\n27.798\n\n-\n\n-\n\n2.453\n\n3.633\n\n155\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n949\n\n-\n\n-\n\n15.385\n\n3.984\n\n240\n\n107\n\nPhường Bình\r\n\n Hưng Hòa A\n\n38.688\n\n-\n\n-\n\n3.216\n\n5.040\n\n310\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n969\n\n-\n\n-\n\n21.396\n\n6.457\n\n300\n\n108\n\nPhường Bình\r\n\n Hưng Hòa B\n\n24.066\n\n-\n\n-\n\n2.295\n\n2.000\n\n185\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n605\n\n-\n\n-\n\n14.257\n\n3.725\n\n-\n\n109\n\nPhường Tân\r\n\n Tạo\n\n23.387\n\n-\n\n-\n\n2.291\n\n1.954\n\n144\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n1.048\n\n-\n\n-\n\n13.651\n\n3.269\n\n30\n\n110\n\nPhường Tân\r\n\n Tạo A\n\n20.509\n\n-\n\n-\n\n2.245\n\n1.394\n\n118\n\n-\n\n-\n\n1.000\n\n1.190\n\n-\n\n-\n\n12.657\n\n1.904\n\n-\n\n* Ghi chú:\n\nKhối Quận và Phường chưa cộng dự\r\n\nphòng Ngân sách \n\n \n\nBiểu số 89/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU, SỐ BỔ SUNG VÀ DỰ TOÁN CHI\r\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỪNG XÃ NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nStt\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n thu NSNN trên địa bàn\n\nThu\r\n\n ngân sách xã được hưởng theo phân cấp\n\nSố\r\n\n bổ sung cân đối từ ngân sách cấp quận\n\nChi\r\n\n bổ sung thực hiện điều chỉnh tiền lương\n\nThu\r\n\n chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng\r\n\n chi cân đối ngân sách xã\n\nTổng\r\n\n số\n\nChia\r\n\n ra\n\nThu\r\n\n ngân sách xã hưởng 100%\n\nThu\r\n\n ngân sách xã hưởng từ các khoản thu\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n364.981\n\n360.131\n\n40.161\n\n324.820\n\n219.259\n\n272\n\n0\n\n259.692\n\n1\n\nAn Lạc\n\n38.686\n\n42.948\n\n4.796\n\n33.890\n\n19.452\n\n0\n\n \n\n24.248\n\n2\n\nAn Lạc A\n\n16.799\n\n18.023\n\n2.019\n\n14.780\n\n18.196\n\n0\n\n \n\n20.215\n\n3\n\nBình Trị Đông\n\n46.956\n\n47.393\n\n5.386\n\n41.570\n\n24.558\n\n0\n\n \n\n29.944\n\n4\n\nBình Trị Đông A\n\n59.594\n\n52.750\n\n4.884\n\n54.710\n\n19.636\n\n0\n\n \n\n24.520\n\n5\n\nBình Trị Đông B\n\n39.216\n\n36.647\n\n3.636\n\n35.580\n\n19.516\n\n173\n\n \n\n23.325\n\n6\n\nBình Hưng Hòa\n\n33.898\n\n32.344\n\n3.688\n\n30.210\n\n24.752\n\n0\n\n \n\n28.440\n\n7\n\nBình Hưng Hòa A\n\n33.243\n\n37.580\n\n4.043\n\n29.200\n\n35.509\n\n0\n\n \n\n39.552\n\n8\n\nBình Hưng Hòa B\n\n34.726\n\n32.512\n\n4.366\n\n30.360\n\n20.120\n\n99\n\n \n\n24.585\n\n9\n\nTân Tạo\n\n33.638\n\n32.573\n\n3.748\n\n29.890\n\n20.153\n\n0\n\n \n\n23.901\n\n10\n\nTân Tạo A\n\n28.225\n\n27.361\n\n3.595\n\n24.630\n\n17.367\n\n0\n\n \n\n20.962\n\n \n\nBiểu số 90/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP QUẬN CHO NGÂN SÁCH TỪNG PHƯỜNG NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n số\n\nBổ\r\n\n sung vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\nBổ\r\n\n sung vốn sự nghiệp để thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ\n\nBổ\r\n\n sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAn Lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nAn Lạc A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBình Trị Đông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nBình Trị Đông A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nBình Trị Đông B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nBình Hưng Hòa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nBình Hưng Hòa A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nBình Hưng Hòa B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nTân Tạo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nTân Tạo A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 91/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA NGÂN SÁCH CẤP QUẬN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương trình mục tiêu quốc gia dạy nghề lao động nông\r\n\n thôn\n\nChương trình mục tiêu quốc gia y tế, kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát triển\n\nKinh phí sự nghiệp\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2=5+12\n\n3=8+15\n\n4=5+8\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8=9+10\n\n9\n\n10\n\n11=12+15\n\n4\n\n13\n\n14\n\n7\n\n16\n\n17\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nNgân sách\r\n\n cấp quận\n\n5.222\n\n \n\n5.222\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n228\n\n228\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.994\n\n4.994\n\n \n\n1\n\nPhòng Lao động\n\n228\n\n \n\n228\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n228\n\n228\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nPhòng Kinh\r\n\n tế\n\n4.059\n\n \n\n4.059\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.059\n\n4.059\n\n \n\n3\n\nTrung tâm Y\r\n\n tế\n\n935\n\n \n\n935\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n935\n\n935\n\n \n\nII\n\nNgân\r\n\n sách phường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nAn Lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nAn Lạc A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBình Trị\r\n\n Đông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nBình Trị\r\n\n Đông A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nBình Trị\r\n\n Đông B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nBình Hưng\r\n\n Hòa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nBình Hưng\r\n\n Hòa A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nBình Hưng\r\n\n Hòa B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nTân Tạo\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nTân Tạo A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 92/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA NGÂN SÁCH CẤP QUẬN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG NĂM 2019\n\n(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định)\r\n\n(Đính kèm Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Bình Tân)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian khởi công - hoàn thành\n\nQuyết định đầu tư\n\nGiá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến\r\n\n 31/12/...\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến 31/12/…\n\nKế hoạch vốn năm\n\nSố Quyết định, ngày, tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư được\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn\n\nChia theo nguồn vốn\n\nTổng số\n\nChia theo nguồn vốn\n\nTổng số\n\nChia theo nguồn vốn\n\nTổng số\n\nChia theo nguồn vốn\n\nNgoài nước\n\nNgân sách trung ương\n\n…\n\nNgoài nước\n\nNgân sách trung ương\n\n…\n\nNgoài nước\n\nNgân sách trung ương\n\n…\n\nNgoài nước\n\nNgân sách trung ương\n\n…\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n \n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nA\n\nNGÀNH,\r\n\n LĨNH VỰC, CHƯƠNG TRÌNH...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nCƠ QUAN,\r\n\n ĐƠN VỊ, XÃ...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChuẩn bị\r\n\n đầu tư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nDự án A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n…………\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nThực hiện\r\n\n dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nDự án chuyển\r\n\n tiếp từ giai đoạn 5 năm ... sang giai đoạn 5 năm ...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105848.json b/contexts/context_105848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa14ff4b10bcaec42a3fced35d747aac9d59fd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-14-2010-NQ-HDND-nguyen-tac-tieu-chi-dinh-muc-phan-bo-von-dau-tu-Bac-Lieu-193897.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2010-NQ-HDND-nguyen-tac-tieu-chi-dinh-muc-phan-bo-von-dau-tu-Bac-Lieu-193897", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2010/NQ-HĐND \n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NGUYÊN TẮC,\r\n\nTIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH BẠC LIÊU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015;\n\nXét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết về nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ncho các huyện, thành phố giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất thông qua nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bạc Liêu (Có quy định kèm theo).\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nthông qua và được áp dụng cho năm ngân sách 2011 đến năm 2015.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc\r\n\nLiêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Út\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT\r\n\nTRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n14/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\n1. Nguyên tắc phân bổ\r\n\nvốn đầu tư:\n\n- Thực hiện theo đúng\r\n\nquy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bảo đảm tương quan hợp lý giữa thực hiện\r\n\ncác mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị - kinh tế của tỉnh; các thị trấn,\r\n\nvùng kinh tế với việc ưu tiên hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng căn cứ cách mạng và các vùng khó khăn khác nhằm từng bước thu hẹp\r\n\ndần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, khoảng cách về thu nhập và mức\r\n\nsống của dân cư giữa các địa phương, giữa thành thị và nông thôn.\n\n- Đảm bảo sử dụng có\r\n\nhiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thu hút tối đa các\r\n\nnguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.\n\n- Bảo đảm tính công\r\n\nkhai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.\n\n- Mức vốn đầu tư phát\r\n\ntriển trong cân đối phân bổ cho huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch\r\n\nnăm 2010 đã được giao (Đối với các địa phương thu không đạt theo kế hoạch năm\r\n\n2010 thì sẽ cân đối phân bổ theo thực tế).\n\n- Chỉ áp dụng để tính\r\n\nphân bổ vốn ngân sách tập trung chi cho đầu tư xây dựng cơ bản; đối với nguồn vốn\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu sẽ áp dụng theo tiêu chí của\r\n\ntừng chương trình, mục tiêu cụ thể theo hướng dẫn của Trung ương.\n\n- Việc phân bổ vốn cụ\r\n\nthể cho các dự án phải đảm bảo theo thứ tự ưu tiên: Trả các khoản nợ; bố trí\r\n\ncho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm; chi bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư; các dự án trọng điểm cần đẩy nhanh tiến độ thực\r\n\nhiện; các dự án quan trọng khác; không bố trí cho các dự án chưa đủ thủ tục\r\n\ntheo quy định (Trừ trường hợp có chủ trương của cấp thẩm quyền cho phép bằng\r\n\nvăn bản).\n\n2. Các tiêu chí, định\r\n\nmức phân bổ vốn đầu tư:\n\nCác tiêu chí phân bổ vốn\r\n\nđầu tư phát triển trong cân đối cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau:\n\n- Tiêu chí dân số, gồm\r\n\nhai tiêu chí: Số dân trung bình của các huyện, thành phố và số người dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Tiêu chí về trình độ\r\n\nphát triển, gồm hai tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa (Không bao gồm số\r\n\nthu về đất).\n\n- Tiêu chí diện tích đất\r\n\ntự nhiên của các huyện, thành phố.\n\n- Tiêu chí về số đơn vị\r\n\nhành chính.\n\n- Các tiêu chí bổ\r\n\nsung, gồm: Tiêu chí đô thị loại 3; huyện quy hoạch lên thị xã; các huyện thuộc\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm; các huyện vùng sâu, vùng xa theo chủ trương của Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Xác định số điểm\r\n\ncho từng tiêu chí:\n\nDữ liệu để làm căn cứ\r\n\ntính điểm phân bổ vốn đầu tư cho năm kế hoạch là dữ liệu niên giám thống kê của\r\n\nnăm trước năm báo cáo. Số điểm cho từng tiêu chí được xác định cụ thể theo bảng\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\n1\n\nTiêu\r\n\n chí dân số:\n\n\n\n-\r\n\n Dân số trung bình nhỏ hoặc bằng 100 ngàn người\n\n5,0\n\nTrên\r\n\n 100 ngàn người, cứ tăng thêm 10 ngàn người cộng thêm\n\n0,5\n\n-\r\n\n Số người dân tộc thiểu số: Từ 1.000 người đến 3.000 người\n\n0,5\n\nTrên\r\n\n 3.000 người, cứ tăng thêm 1.000 người cộng thêm\n\n0,1\n\n2\n\nTiêu\r\n\n chí về trình độ phát triển:\n\n\n\n-\r\n\n Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%\n\n1,0\n\nTrên\r\n\n 10%, cứ tăng 1% cộng thêm\n\n0,2\n\n-\r\n\n Thu ngân sách trên địa bàn: Dưới 15 tỷ đồng\n\n0,5\n\n+\r\n\n Từ 15 đến dưới 50 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng cộng thêm \n\n0,2\n\n+\r\n\n Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng cộng thêm \n\n0,3\n\n+\r\n\n Trên 100 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng cộng thêm\n\n0,4\n\n3\n\nDiện\r\n\n tích đất tự nhiên:\n\n\n\n-\r\n\n Dưới 20.000ha\n\n3,0\n\n- Trên 20.000ha, cứ tăng 10.000ha cộng thêm\n\n0,5\n\n4\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính:\n\n\n\nMỗi\r\n\n đơn vị hành chính cộng\n\n0,5\n\n5\n\nCác\r\n\n tiêu chí bổ sung: Đô thị loại 3; huyện quy hoạch lên thị xã; các huyện vùng\r\n\n sâu, vùng xa; vùng kinh tế trọng điểm (Theo chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh)\n\n\n\n-\r\n\n Đô thị loại 3\n\n1,0\n\n-\r\n\n Huyện quy hoạch lên thị xã\n\n0,5\n\n-\r\n\n Vùng kinh tế trọng điểm\n\n0,3\n\n-\r\n\n Huyện vùng sâu, vùng xa \n\n0,3\n\nVốn đầu tư cho từng\r\n\nhuyện, thành phố được xác định theo công thức sau:\n\nA\n\nQ = ----- C\n\nB\n\nTrong đó: \n\n- Q: Tổng vốn của một\r\n\nhuyện, thành phố được phân bổ trong một năm;\n\n- A: Tổng vốn của ngân\r\n\nsách tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố;\n\n- B: Tổng số điểm của\r\n\ncác huyện, thành phố trong tỉnh;\n\n- C: Tổng số điểm của\r\n\nmột huyện, thành phố.\n\nHĐND TỈNH BẠC LIÊU", + "id": 105848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105849.json b/contexts/context_105849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5866a968709828971f9a8d0bc71b1183c9ef996a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-09-1998-CT-UB-KT-dan-tem-mat-hang-dien-tu-dien-lanh-dong-co-no-vat-lieu-xay-dung-nhap-khau-91633.aspx", + "name": "Chi-thi-09-1998-CT-UB-KT-dan-tem-mat-hang-dien-tu-dien-lanh-dong-co-no-vat-lieu-xay-dung-nhap-khau-9", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 09/1998/CT-UB-KT\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 1998\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC DÁN TEM 4 NHÓM MẶT HÀNG ĐIỆN TỬ, ĐIỆN LẠNH, ĐỘNG CƠ NỔ, VẬT LIỆU XÂY DỰNG\r\n\nNHẬP KHẨU \n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 30/1998/TTLT.BTC.BTM.BNV.TCHQ ngày 16/3/1998 của Liên Bộ : Bộ\r\n\nTài chánh – Bộ Thương mại – Bộ Nội vụ - Tổng Cục Hải quan về việc dán tem 4 nhóm\r\n\nmặt hàng điện tử, điện lạnh, động cơ nổ, vật liệu xây dựng nhập khẩu ; \n\nỦy ban nhân dân thành phố chỉ\r\n\nthị triển khai thực hiện việc dán tem hàng nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh như sau : \n\n1/ Đối tượng phải dán tem hàng\r\n\nnhập khẩu : Những mặt hàng sau đây sản xuất ngoài Việt Nam do các tổ chức và cá\r\n\nnhân kinh doanh nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường bao gồm hàng đang\r\n\ntrong kho, đang bày bán, đang vận chuyển trên đường đều phải dán tem hàng nhập\r\n\nkhẩu theo đúng quy định. \n\n- Máy thu hình nguyên chiếc. \n\n- Đầu video nguyên chiếc. \n\n- Tủ lạnh nguyên chiếc dùng cho\r\n\ngia đình. \n\n- Máy điều hòa không khí lắp đặt\r\n\nvào cửa sổ hoặc lắp vào tường hoạt động độc lập. \n\n- Động cơ nổ. \n\n(Những mặt hàng trên kể cả\r\n\ncũ và mới). \n\n- Sứ vệ sinh : bệ xí, chậu rửa\r\n\nmặt. \n\n2/ Đối với hàng đang làm thủ tục\r\n\nnhập khẩu, Cục Hải quan thành phố sẽ chịu trách nhiệm tổ chức dán tem theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư Liên tịch số 30/1998 ngày 16/3/1998 của Liên Bộ : Tài chánh –\r\n\nThương mại – Nội vụ - Tổng Cục Hải quan. \n\nCòn trong thị trường nội địa, tổ\r\n\nchức và cá nhân kinh doanh các mặt hàng quy định tại điểm 1 nêu trên, kể cả\r\n\nhàng hóa dùng để khuyến mãi, trả thưởng xổ số còn tồn lại đều phải kiểm kê, lập\r\n\ntờ khai (theo mẫu quy định) gởi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục Thuế\r\n\nhoặc Chi cục Thuế Quận-Huyện) để được kiểm tra và dán tem hàng nhập khẩu theo\r\n\nquy định. \n\n3/ Cục Thuế thành phố và Chi cục\r\n\nquản lý thị trường thành phố phối hợp chặt chẽ, tổ chức tốt việc hướng dẫn các\r\n\ntổ chức và cá nhân kinh doanh các mặt hàng phải dán tem tự kiểm kê, kê khai và\r\n\nbố trí lực lượng kiểm tra việc kê khai, kiểm tra hóa đơn chứng từ và tiến hành\r\n\ndán tem đảm bảo đúng thời gian quy định. \n\n- Cơ quan thuế chịu trách nhiệm\r\n\ncấp phát tờ khai, thu hồi tờ khai và dán tem. \n\n- Cơ quan quản lý thị trường\r\n\nchịu trách nhiệm kiểm tra hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của\r\n\nhàng hóa kê khai, xác nhận hàng hóa thực tế để cơ quan thuế dán tem. \n\n4/ Thời hạn nộp tờ khai bắt đầu\r\n\ntừ 8 giờ ngày 01/4/1998 và kết thúc chậm nhất là 16 giờ ngày 06/4/1998. \n\nThời hạn dán tem bắt đầu từ ngày\r\n\n01/4/1998 và kết thúc 16 giờ ngày 15/4/1998. \n\nKể từ ngày 16/4/1998 trở đi, các\r\n\nmặt hàng nhập khẩu quy định tại điểm 1 nêu trên lưu thông trên thị trường không\r\n\ncó dán tem đều coi là hàng nhập lậu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chánh và tịch\r\n\nthu hàng hóa. Nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. \n\n5/ Các tổ chức và cá nhân kinh\r\n\ndoanh các mặt hàng quy định dán tem phải kê khai hàng hóa đầy đủ, trung thực,\r\n\nđúng thời gian, có trách nhiệm xuất trình hóa đơn chứng từ theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan thuế và cơ quan quản lý thị trường. \n\nHàng hóa nhập khẩu còn tồn lại\r\n\nđã kê khai, nếu không có hóa đơn chứng từ hợp lệ chứng minh nguồn gốc hợp pháp\r\n\nthì bị xử lý thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâu lưu thông. Việc dán tem đối\r\n\nvới số hàng hóa này chỉ được thực hiện khi đối tượng kinh doanh đã chấp hành\r\n\nquyết định xử lý. Trường hợp không chấp hành quyết định xử lý sẽ bị tịch thu\r\n\nhàng hóa. \n\n6/ Nghiêm cấm và xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp lợi dụng chủ trương dán tem để kích động gây biến động giá cả\r\n\nthị trường cũng như có các hành vi vi phạm khác nhằm cản trở việc thực hiện. \n\n7/ Do thời gian triển khai gấp,\r\n\nkhối lượng công việc lớn, yêu cầu các ngành liên quan, các tổ chức và cá nhân\r\n\nkinh doanh nghiêm túc, khẩn trương thực hiện việc kê khai và dán tem hàng nhập\r\n\nkhẩu. \n\nỦy ban nhân dân các quận-huyện\r\n\nchỉ đạo các cấp, các ngành địa phương hỗ trợ cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị\r\n\ntrường trong quá trình thực hiện việc kiểm tra dán tem hàng nhập khẩu, kiểm tra\r\n\nviệc lưu thông trên thị trường thuộc địa bàn quận-huyện những mặt hàng phải dán\r\n\ntem hàng nhập khẩu. \n\nGiao trách nhiệm cho Cục Thuế\r\n\nthành phố theo dõi tổng hợp tình hình và kịp thời báo cáo đề xuất giải quyết\r\n\ncác vướng mắc phát sinh để việc dán tem thực hiện đúng kế hoạch.- \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chí\n\n", + "id": 105849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10585.json b/contexts/context_10585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf3fa82c4abb9b88ad8c4905a6adb8ebcbc7dd44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11612-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-Thep-khong-hop-kim-duoc-can-phang-251249.aspx", + "name": "Thong-bao-11612-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-Thep-khong-hop-kim-duoc-can-phang-251249", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 11612/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh theo Thông\r\n\nbáo số 1729/TB-PTPLHCM ngày 18/7/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất\r\n\nnhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: (Mục 1 TK):\r\n\n Thép không hợp kim được cán phẳng bằng phương pháp điện phân cán nguội, bề\r\n\n mặt được mạ kẽm, kích thước: 0.4mm*1000mm*coil. Hàng mới 100%-Galvanized\r\n\n Steel Sheet In Coil. (NVL dùng để sản xuất linh kiện bán thành phẩm).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu:\n\nCông ty TNHH kỹ thuật YS Steel;\n\nĐịa chỉ: Ấp 1A, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh\r\n\n Bình Dương;\n\nMST: 3700646098.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 1492/NKD05\r\n\n ngày 01/3/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam-Singapore - Cục Hải quan\r\n\n tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thép\r\n\n không hợp kim (hàm lượng C<0,016% tính theo trọng lượng) cán phẳng, cán\r\n\n nguội, dạng cuộn, được mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng. Kích cỡ:\r\n\n (0.4x1000)mm x cuộn.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Galvanized Steel Sheet In Coil.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thép không hợp\r\n\n kim (hàm lượng C<0,016% tính theo trọng lượng) cán phẳng, cán nguội, dạng\r\n\n cuộn, được mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng. Kích cỡ:\r\n\n (0.4x1000)mm x cuộn.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 7210 Các sản phẩm sắt hoặc thép\r\n\n không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc\r\n\n tráng, phân nhóm (-) Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác,\r\n\n phân nhóm 7210.49 -- Loại khác, phân nhóm (---) Có hàm lượng carbon\r\n\n dưới 0,6% tính theo trọng lượng, mã số 7210.49.12 --- Loại khác,\r\n\n chiều dày không quá 1,2mm tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQQL hàng XNK Ngoài khu CN (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Tuân(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105850.json b/contexts/context_105850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6aac71eddb43ed2fdd94d1d71ddd646d8e6d8c16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-35-2012-QD-UBND-ve-dat-ten-duong-thi-tran-Tan-Thanh-huyen-Tan-Thanh-144678.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2012-QD-UBND-ve-dat-ten-duong-thi-tran-Tan-Thanh-huyen-Tan-Thanh-144678", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 35/2012/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 24 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG THỊ TRẤN TÂN THẠNH, HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên,\r\n\nđổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT\r\n\nngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa- Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố\r\n\nvà công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n11/7/2005 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n62/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường\r\n\nthị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đặt tên 27 đường\r\n\ncủa thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (theo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Tân Thạnh tổ chức\r\n\nthực hiện, gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND huyện Tân Thạnh, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Phòng NCVX;\r\n\n - Lưu: VT, M.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Lâm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTÊN\r\n\nĐƯỜNG CỦA THỊ TRẤN TÂN THẠNH, HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN\n\n(Kèm theo Quyết định số 35 /2012/QĐ-UBND ngày 24 /7/2012 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường cũ\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nĐộ\r\n\n dài\n\nKết\r\n\n cấu\n\nTên\r\n\n đường mới\n\nMặt\r\n\n ngang đường\n\nTóm\r\n\n tắt tiểu sử\n\n1\n\nĐường tỉnh 837 đoạn trong thị\r\n\n trấn\n\nĐường tỉnh 829\n\nĐường tỉnh 837\n\n2000m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường 2 tháng 9\n\n8m\n\nNgày Quốc khánh nước CHXHCN\r\n\n Việt Nam\n\n2\n\nĐường phía Tây kinh Cà Nhíp\n\nĐường 2 tháng 9\n\nCầu Một Ngàn\n\n1.200m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Cà Nhíp\n\n6m\n\nĐịa danh văn hóa, nơi ghi dấu\r\n\n nhiều chiến công của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.\n\n3\n\nĐường phía Đông kênh Cà Nhíp\n\nĐường 2 tháng 9\n\nKênh Hiệp Thành\n\n1.200m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường 30 tháng 4\n\n6m\n\nSự kiện lịch sử giải phóng\r\n\n miền Nam (30/4/1975) thống nhất đất nước.\n\n4\n\nĐường Cầu Vợi\n\nĐường 2 tháng 9\n\nKênh Hiệp Thành\n\n1.200m\n\nNhựa\n\nĐường Hùng Vương\n\n12m\n\nHùng Vương - vua nước Văn\r\n\n Lang, tổ tiên của dân tộc .\n\n5\n\nĐường Hiệp Thành\n\nĐường tỉnh 829\n\nĐường 30 tháng 4\n\n1.700m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Lê Duẩn\n\n8m\n\nTổng bí thư Đảng Cộng sản Việt\r\n\n Nam (1976 -1986).\n\n6\n\nĐường Bờ Bắc kinh Dương Văn\r\n\n Dương\n\nẤp Cá Tôm (xã Kiến Bình)\n\nẤp 7 Mét (xã Kiến Bình)\n\n2.275m\n\nĐan-đá xanh\n\nĐường Dương Văn Dương\n\n6m\n\nThiếu tướng QĐND Việt Nam, một\r\n\n trong những tướng lĩnh đầu tiên ở Nam Bộ, khu bộ phó Khu 7 trong 9 năm kháng\r\n\n chiến chống Pháp.\n\n7\n\nĐường từ Bến xe vào chợ\n\nQuốc lộ 62\n\nĐường Dương Văn Dương\n\n300m\n\nNhựa\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n4m\n\nChủ tịch nước CHXHCN Việt Nam (1969-1980)\n\n8\n\nĐường phía Đông kênh 12\n\nKênh 2 vụ (xã Kiến Bình)\n\nXã Tân Bình\n\n2.000m\n\nĐan-đất\n\nĐường Kênh 12\n\n2m\n\nĐịa danh, nơi ghi dấu nhiều\r\n\n chiến công của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.\n\n9\n\nĐường cặp kênh Xáng Cụt\n\nQuốc lộ 62\n\nCuối Khu dân cư Khu phố 5\n\n800m\n\nĐan-đá xanh\n\nĐường Bắc Đông\n\n2m\n\nĐịa danh văn hóa.\n\n10\n\nĐường Điện lực\n\nQuốc lộ 62\n\nCuối Khu dân cư Khu phố 5\n\n800m\n\nSỏi đỏ-đất\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n6m\n\nNhà khoa học y khoa Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ y tế, một trong những người đứng đầu ngành y tế cách mạng.\n\n11\n\nĐường vào Khu tam giác\n\nQuốc lộ 62\n\nĐường Dương Văn Dương\n\n300m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Tháp Mười\n\n4m\n\nĐịa danh văn hóa, căn cứ kháng\r\n\n chiến qua nhiều thời kỳ lịch sử và cách mạng.\n\n12\n\nĐường số 3\n\nLô H17 Khu dân cư số 1\n\nĐường Lê Phú Mười\n\n331m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n6m\n\nChiến sĩ Cộng sản, nhà cách\r\n\n mạng Việt Nam thời kỳ tiền khởi nghĩa\n\n13\n\nĐường số 5\n\nĐường Trần Công Vịnh\n\nĐường Lê Phú Mười\n\n337m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\n6m\n\nNữ tướng đầu tiên thời đại Hồ\r\n\n Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước CHXHCN Việt Nam (1987-1992).\n\n14\n\nĐường số 6\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n291m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Lê Phú Mười\n\n6m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang,\r\n\n quê huyện Tân Thạnh\n\n15\n\nĐường số 7\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n291m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Đinh Văn Phu\n\n6m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang\r\n\n nhân dân, quê huyện Tân Thạnh\n\n16\n\nĐường số 8\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n291m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Đỗ Văn Bốn\n\n6m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang\r\n\n nhân dân, quê huyện Tân Thạnh.\n\n17\n\nĐường số 9\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n291m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Huỳnh Việt Thanh\n\n6m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang\r\n\n nhân dân, sống, chiến đấu và hy sinh ở Tân Thạnh.\n\n18\n\nĐường số 10\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nLô H Khu dân cư số 1\n\n206m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Hồ Ngọc Dẫn\n\n6m\n\nTỉnh đội trưởng tỉnh Kiến\r\n\n Tường trong kháng chiến chống Mỹ, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.\n\n19\n\nĐường số 2\n\nĐường Hồ Ngọc Dẫn\n\nĐường Đỗ Văn Bốn\n\n192m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n6m\n\nNữ chiến sĩ an ninh, Anh hùng\r\n\n lực lượng vũ trang nhân dân.\n\n20\n\nĐường số 11\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nLô K 14 Khu dân cư số 1\n\n216m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Trần Công Vịnh\n\n6m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang\r\n\n nhân dân, sống , chiến đấu và hy sinh ở Tân Thạnh\n\n21\n\nĐường số 15, 3\n\nQuốc lộ 62\n\nĐường Lê Phú Mười\n\n662m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Phạm Hùng\n\n7,5m\n\nChủ tịch HĐBT nước CHXHCN Việt\r\n\n Nam.\n\n22\n\nĐường số 12\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nĐường Phạm Hùng\n\n172m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Nguyễn Văn Tiếp\n\n6m\n\nChiến sĩ Cộng sản, nguyên Ủy\r\n\n viên Ủy ban Kháng chiến hành chính Nam Bộ.\n\n23\n\nĐường số 16, 13, 4\n\nQuốc lộ 62\n\nĐường Lê Phú Mười\n\n500m\n\nSỏi đỏ\n\nĐường Nguyễn Bình\n\n6m\n\nTrung tướng , Nguyên Khu bộ\r\n\n trưởng khu 7, Tư lệnh Nam Bộ.\n\n24\n\nĐường song song Kinh số 2\n\nĐường Hùng Vương\n\nĐường Trần Văn Trà\n\n150m\n\nNhựa\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n6m\n\nAnh hùng dân tộc , gắn liền\r\n\n với 2 chiến công đốt tàu E’sperance và lấy đồn Kiên Giang, nửa cuối thế kỷ\r\n\n XIX.\n\n25\n\nĐường song song đường Cầu Vợi\n\nĐường phía sau UBND huyện\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n433m\n\nNhựa\n\nĐường Lê Hữu Nghĩa\n\n7m\n\nAnh hùng lực lượng vũ trang\r\n\n nhân dân, quê huyện Tân Thạnh\n\n26\n\nĐường không tên\n\nĐường phía sau UBND huyện\n\nKhu K Khu dân cư số 2\n\n560m\n\nNhựa\n\nĐường Lê Văn Trầm\n\n6m\n\nNguyên Phó chủ nhiệm phòng hậu\r\n\n cần tỉnh đội Kiến Tường, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.\n\n27\n\nĐường không tên\n\nQuốc lộ 62\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n560m\n\nNhựa\n\nĐường Trần Văn Trà\n\n6m\n\nThượng tướng, nguyên Tư lệnh\r\n\n quân giải phóng miền Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n", + "id": 105850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105851.json b/contexts/context_105851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb1a836f255a4323e09838289b989ef2c67fa264 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-7016-QD-UBND-2013-Quy-trinh-xac-dinh-gia-cong-trinh-vien-thong-ngam-Ho-Chi-Minh-218726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7016-QD-UBND-2013-Quy-trinh-xac-dinh-gia-cong-trinh-vien-thong-ngam-Ho-Chi-Minh-218726", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -----------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 7016/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ HIỆP THƯƠNG GIÁ THUÊ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG\r\n\nNGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6 tháng 4\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Công văn số 2203/STTTT-BCVT ngày 16 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xác định giá\r\n\nthành và hiệp thương giá thuê công trình viễn thông ngầm trên địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các PVP;\r\n\n - Các Phòng CV, TTCB;\r\n\n - Lưu VT, (CNN-V)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Mạnh Hà\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nXÁC\r\n\nĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ HIỆP THƯƠNG GIÁ THUÊ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 7016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nXác định giá thành, giá thuê công trình viễn thông\r\n\nngầm trong các tuyến công trình tuy-nen kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham\r\n\ngia các hoạt động có liên quan đến đầu tư và sử dụng chung công trình viễn\r\n\nthông ngầm trên địa bàn thành phố.\n\nChương 2.\n\nCÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG NGẦM\r\n\nTHUỘC SỞ HỮU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nĐiều 3. Xác định yếu tố hình\r\n\nthành giá công trình viễn thông ngầm thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Sở hữu công trình viễn thông ngầm\n\nCác công trình viễn thông ngầm thuộc sở hữu của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố được xác định theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định\r\n\n72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng\r\n\nchung công trình hạ tầng kỹ thuật.\n\n2. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n- Căn cứ yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc\r\n\nyêu cầu của các đơn vị quản lý, vận hành các công trình viễn thông ngầm thuộc sở\r\n\nhữu của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở - ngành để xác định giá thành công trình viễn thông ngầm.\n\n- Các sở - ngành theo thẩm quyền quản lý chuyên\r\n\nngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện xác định\r\n\ngiá thành công trình viễn thông ngầm.\n\n- Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng và khai\r\n\nthác công trình viễn thông ngầm thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác xác định giá thành\r\n\ncông trình viễn thông ngầm theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân quản lý, khai thác hạ tầng ngầm viễn thông\n\n1. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công\r\n\ntrình viễn thông ngầm có trách nhiệm:\n\n- Lập phương án giá công trình viễn thông ngầm dựa\r\n\ntrên các định mức của nhà nước và các thông số kinh tế - kỹ thuật.\n\n- Cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài\r\n\nliệu có liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Tập hợp hồ sơ đầy đủ và có văn bản gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông đúng hồ sơ, thủ tục theo yêu cầu.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, các sở - ngành liên\r\n\nquan có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn theo thẩm quyền quản lý chuyên ngành để\r\n\ncác tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình viễn thông ngầm thực hiện\r\n\nnghĩa vụ lập phương án tính toán giá.\n\nĐiều 5. Kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá\n\n1. Nguyên tắc xác định yếu tố hình thành giá:\n\na) Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về giá thuê\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\nb) Điều 20 Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012.\n\nc) Các hồ sơ kinh tế - kỹ thuật, hồ sơ dự án và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n2. Vai trò cơ quan quản lý nhà nước:\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở chuyên ngành kiểm tra yếu tố hình thành giá căn cứ trên phương án giá được\r\n\ncác tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình viễn thông ngầm trình xem\r\n\nxét.\n\n- Các sở - ngành liên quan có ý kiến về lĩnh vực quản\r\n\nlý chuyên ngành theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 6. Báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, quyết định.\n\nSau khi có kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giá\r\n\nthành công trình viễn thông ngầm thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nKết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá thành công\r\n\ntrình viễn thông ngầm là căn cứ để Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông xây dựng phương án giá thuê công trình viễn thông ngầm thuộc\r\n\nsở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố đang được xem xét.\n\nQuyết định ban hành giá thuê công trình viễn thông\r\n\nngầm thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về lĩnh vực giá.\n\nChương 3.\n\nCÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG NGẦM\r\n\nĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC)\n\nĐiều 7. Xác định phương án giá\r\n\ncủa công trình viễn thông ngầm đầu tư từ nguồn vốn các tổ chức, cá nhân (ngoài\r\n\nnguồn ngân sách)\n\n1. Các tổ chức, cá nhân chủ sở hữu công trình viễn\r\n\nthông ngầm căn cứ quy định pháp luật về lĩnh vực giá, các thông số kinh tế - kỹ\r\n\nthuật công trình để lập phương án giá thuê trên cơ sở giá thành công trình viễn\r\n\nthông ngầm đã đầu tư để thực hiện thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử\r\n\ndụng các công trình viễn thông ngầm.\n\n2. Nguyên tắc xác định phương án giá\n\na) Căn cứ theo Điều 9, Điều 10 Nghị định\r\n\n72/2012/NĐ-CP hướng dẫn các phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật sử dụng chung xác định công trình xây dựng từ nguồn vốn các tổ chức, cá\r\n\nnhân (ngoài nguồn ngân sách).\n\nb) Phương án giá dựa trên các thông số kinh tế - kỹ\r\n\nthuật được thẩm định bởi các đơn vị, tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm\r\n\nđịnh giá theo quy định của pháp luật.\n\nc) Các số liệu, tài liệu có liên quan đến lĩnh vực giá\r\n\nphải được cung cấp chính xác, phù hợp, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về\r\n\nlĩnh vực giá.\n\nĐiều 8. Thỏa thuận với tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu sử dụng công trình viễn thông ngầm\n\nCác tổ chức, cá nhân chủ sở hữu công trình viễn\r\n\nthông ngầm có trách nhiệm công bố phương án, cách tính, hồ sơ kinh tế - kỹ thuật…\r\n\nvà giá thuê trên cơ sở giá thành được đầu tư để thỏa thuận với tổ chức, cá nhân\r\n\ncó nhu cầu sử dụng công trình viễn thông ngầm.\n\na) Trường hợp các bên thống nhất được giá thuê trên\r\n\ncơ sở giá thành công trình viễn thông ngầm thì các tổ chức, cá nhân chủ sở hữu\r\n\ncông trình viễn thông ngầm tiến hành đăng ký giá với Sở Tài chính và Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để áp dụng giá thuê đã được thống nhất theo quy định pháp\r\n\nluật về lĩnh vực giá.\n\nb) Trường hợp các bên không thống nhất được giá\r\n\nthuê thì tổ chức hiệp thương giá.\n\nĐiều 9. Tổ chức hiệp thương giá\n\nTrường hợp các bên không thống nhất được giá thuê\r\n\nthì các tổ chức, cá nhân chủ sở hữu công trình viễn thông ngầm hoặc tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu sử dụng gửi yêu cầu và các hồ sơ được quy định theo ngành tài\r\n\nchính cho Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện tổ chức hiệp thương giá.\n\n1. Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá bao\r\n\ngồm:\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì.\n\n- Đại diện chủ sở hữu (hoặc đơn vị được ủy quyền)\r\n\ncông trình viễn thông ngầm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng.\n\n- Đại diện các cơ quan sở - ngành có liên quan.\n\n2. Nguyên tắc xác định:\n\na) Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP .\n\nb) Điều 20 Luật giá.\n\nc) Các hồ sơ kinh tế - kỹ thuật; hồ sơ dự án đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nd) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n3. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia tổ chức hiệp\r\n\nthương giá:\n\nTham dự các cuộc họp và cung cấp kịp thời, chính\r\n\nxác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để đảm bảo trình tự, thủ tục, thời gian tiến hành hiệp\r\n\nthương giá tuân theo các quy định pháp luật về lĩnh vực giá.\n\n4. Công nhận kết quả hiệp thương giá:\n\nCăn cứ vào kiểm tra yếu tố hình thành giá, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông xác định giá thuê công trình viễn thông ngầm và thực hiện\r\n\ncác thủ tục theo quy định pháp luật về lĩnh vực giá để chủ sở hữu công trình viễn\r\n\nthông ngầm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thi hành.\n\nQuyết định mức giá thuê trên cơ sở giá thành công trình\r\n\nviễn thông ngầm được thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giá.\n\nĐiều 10. Quyết định giá tạm thời\n\nTrường hợp Sở Thông tin và Truyền thông đã chủ trì\r\n\ntổ chức hiệp thương giá nhưng các bên vẫn chưa thống nhất giá thuê thì Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông quyết định giá tạm thời để chủ sở hữu công trình viễn thông\r\n\nngầm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thi hành.\n\nQuyết định mức giá tạm thời được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về lĩnh vực giá và có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng.\n\n- Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời,\r\n\ncác bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên thống nhất được giá thì thực\r\n\nhiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo cáo Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Sở Tài chính biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện.\n\n- Hết thời hạn 6 tháng, nếu các bên không thỏa thuận\r\n\nđược giá thì Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hiệp thương giá lần hai. Nếu\r\n\ncác bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời vẫn tiếp\r\n\ntục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, các sở - ngành chức năng\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy\r\n\ntrình này.\n\nĐiều 12. Trong quá trình áp dụng Quy trình này, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng\r\n\ngiai đoạn và tình hình phát triển của thành phố trên cơ sở kiến nghị của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các sở - ngành có liên quan./.", + "id": 105851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105852.json b/contexts/context_105852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de7a9d606148d537f01ec3c859a4491dc7a5a095 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-937-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-nuoc-So-Tai-nguyen-Quang-Ngai-398185.aspx", + "name": "Quyet-dinh-937-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-nuoc-So-Tai-nguyen-Quang-Ngai-398185", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 937/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 22 tháng 5 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH\r\n\nVỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo\r\n\nviệc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 2076/TTr-STNMT ngày 12/5/2017 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại\r\n\nCông văn số 224/STP-KSTTHC ngày 16/3/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này về thủ tục hành chính lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi (có danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ thủ tục\r\n\nhành chính đã được công bố tại Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tình, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NL), NNTN, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC bdv226.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Trường Thọ\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUÃNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n937/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nPHẦN I:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường: \n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính (15 TTHC)\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công\r\n\n trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\n2\n\nThủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò\r\n\n nước dưới đối với công trình có lưu lượng nước dưới đất 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối\r\n\n với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\n4\n\nThủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản\r\n\n xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;\r\n\n phát điện với công suất lắp máy dưới 2,000 kw; cho các mục đích khác với lưu\r\n\n lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm\n\n6\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác,\r\n\n sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng\r\n\n dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2,000 kw; cho\r\n\n các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục\r\n\n đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n8\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác,\r\n\n sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng\r\n\n dưới 100.000 m3/ngày đêm\n\n9\n\nThủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu\r\n\n lượng dưới 30,000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động\r\n\n khác\n\n10\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt\r\n\n động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối\r\n\n với các hoạt động khác\n\n11\n\nThủ tục cấp lại giấy phép tài nguyên nước\n\n12\n\nThủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa\r\n\n và nhỏ\n\n13\n\nThủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n14\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\n quy mô vừa và nhỏ\n\n15\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành\r\n\n lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105853.json b/contexts/context_105853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0d28d698dc2ee3b495cea7415119d05ca950c37 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-450-QD-KTNN-Quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-bo-nhiem-bo-nhiem-lai-luan-chuyen-tu-chuc-mien-nhiem-can-bo-cong-chuc-lanh-dao-Kiem-toan-Nha-nuoc-88450.aspx", + "name": "Quyet-dinh-450-QD-KTNN-Quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-bo-nhiem-bo-nhiem-lai-luan-chuyen-tu-chuc-mien-nhie", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 450/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM,\r\n\nBỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\r\n\nLÃNH ĐẠO CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 đã được sửa đổi bổ sung\r\n\nnăm 2000 và 2003; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 67-QĐ/TW ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán\r\n\nbộ;\r\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 26/9/2007 của Ban Tổ chức Trung\r\n\nương về việc thực hiện quy định về phân cấp quản lý cán bộ, Quy chế\r\n\nbổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân\r\n\nchuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 1585/QĐ-KTNN ngày 31/12/2008 của Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ của\r\n\nKiểm toán Nhà nước; \r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo của Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Công\r\n\nvăn số 303/KTNN-TCCB ngày 14/5/2003 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về\r\n\nviệc tổ chức thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo. \n\nĐiều 3.\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nKiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động\r\n\ncủa Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Văn phòng Đảng - Đoàn thể KTNN;\r\n\n - Lưu VT, TCCB (15).\n\nTỔNG\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN\r\n\nCHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO CỦA KTNN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 450/QĐ - KTNN ngày 29/4/2009 của Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước)\n\nI. ĐỐI VỚI\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THUỘC DIỆN BỘ CHÍNH\r\n\nTRỊ, BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG QUẢN LÝ \n\nTrình tự, thủ tục, điều\r\n\nkiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Kiểm toán nhà nước; hướng dẫn tại Quy chế bổ\r\n\nnhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 68- QĐ/TW ngày 04/7/2007 của Ban Chấp hành Trung ương; Hướng\r\n\ndẫn số 09-HD/BTCTW ngày 26/9/2007 của Ban Tổ chức Trung ương về việc\r\n\nthực hiện quy định về phân cấp quản lý cán bộ, Quy chế bổ nhiệm\r\n\ncán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử.\n\nII. ĐỐI VỚI\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO CẤP VỤ VÀ CẤP PHÒNG\n\n1. Trình\r\n\ntự, thủ tục bổ nhiệm \n\n1.1. Thời hạn bổ nhiệm\n\na) Thời hạn mỗi lần bổ\r\n\nnhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo cấp vụ và cấp phòng của Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước là 5 (năm) năm.\n\nb) Thời hạn giữ chức vụ\r\n\nđược hiểu là thời gian quy định để cán bộ, công chức giữ một chức\r\n\nvụ cụ thể (Ví dụ: Đồng chí Vụ trưởng Vụ Pháp chế sau khi giữ chức\r\n\nvụ được 4 năm, được điều động, bổ nhiệm giữ chức Vụ trưởng Vụ Tổng\r\n\nhợp, thì thời hạn giữ chức vụ mới được tính từ ngày quyết định\r\n\nđiều động, bổ nhiệm giữ chức Vụ trưởng Vụ Tổng hợp).\n\nc) Thời gian cán bộ, công\r\n\nchức lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng được giao nhiệm vụ là “quyền” của\r\n\nmột chức vụ nào đó thì không tính vào thời hạn bổ nhiệm. \n\n1.2. Điều kiện bổ nhiệm \n\na) Đạt tiêu chuẩn chung của\r\n\ncán bộ, công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh bổ nhiệm\r\n\ntheo quy định của Đảng và Nhà nước.\n\nb) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân\r\n\nđược cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê\r\n\nkhai tài sản, nhà, đất theo quy định.\n\nc) Cán bộ, công chức được\r\n\nđề nghị bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng có tuổi\r\n\nbổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ.\r\n\nTrường hợp cán bộ, công chức đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cấp\r\n\nphòng do nhu cầu công tác được giao giữ chức vụ mới tương đương thì\r\n\nkhông tính tuổi bổ nhiệm lần đầu như quy định trên.\n\nd) Có đủ sức khoẻ để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao (căn cứ vào hồ sơ quản lý sức khoẻ của cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền và thực trạng sức khoẻ của cán bộ, công\r\n\nchức).\n\nđ) Cán bộ, công chức bị kỷ\r\n\nluật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì\r\n\nkhông được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất\r\n\nmột năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật.\n\ne) Cán bộ, công chức được\r\n\ngiới thiệu để xem xét bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cấp\r\n\nphòng phải có trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc\r\n\nbiệt đối với cán bộ, công chức chưa có trong quy hoạch, nhưng có năng\r\n\nlực thực tiễn, phẩm chất đạo đức tốt, có tín nhiệm và sức khoẻ\r\n\nđảm bảo có thể được bổ nhiệm. \n\n1.3. Trình tự, thủ tục bổ\r\n\nnhiệm cán bộ lãnh đạo cấp vụ\n\n1.3.1. Đối với nguồn nhân sự\r\n\ntại các đơn vị trực thuộc\n\n1.3.1.1. Đối với nguồn nhân\r\n\nsự tại chỗ\n\na) Các đơn vị trực thuộc có\r\n\nnhu cầu bổ nhiệm lãnh đạo cấp vụ, tập thể lãnh đạo đơn vị (cấp\r\n\nVụ) thảo luận, nhận xét, đánh giá, đề xuất phương án nhân sự cụ\r\n\nthể trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch (một chức vụ có thể\r\n\ngiới thiệu từ 01 đến 03 người để lựa chọn), Thủ trưởng đơn vị trình\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt về chủ trương, số lượng, danh sách\r\n\ncán bộ, công chức, dự kiến phân công công tác (trong trường hợp chưa\r\n\ncó thủ trưởng đơn vị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước).\n\nb) Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nxem xét, cho ý kiến chỉ đạo, phê duyệt vào tờ trình hoặc công văn\r\n\ncủa thủ trưởng đơn vị trực thuộc có nhu cầu bổ nhiệm lãnh đạo cấp\r\n\nvụ. \n\nc) Sau khi được Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước phê duyệt, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ\r\n\ntrưởng đơn vị tổ chức thực hiện quy trình bổ nhiệm theo trình tự\r\n\nsau:\n\nBước 1. Tổ chức hội nghị\r\n\ncấp Uỷ và lãnh đạo cấp vụ của đơn vị\n\n- Thông báo ý kiến của Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước về vị trí, nhu cầu và danh sách cán bộ, công\r\n\nchức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Tóm tắt lý lịch, quá\r\n\ntrình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt\r\n\nmạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác\r\n\ncủa cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\nBước 2. Tổ chức hội nghị\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị\n\n- Thông báo ý kiến của Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước về vị trí, nhu cầu và danh sách cán bộ, công\r\n\nchức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Tóm tắt lý lịch, quá\r\n\ntrình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt\r\n\nmạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác\r\n\ncủa cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Cán bộ, công chức và\r\n\nngười lao động thuộc đơn vị tham gia ý kiến đối với cán bộ, công\r\n\nchức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Cán bộ, công chức được giới\r\n\nthiệu bổ nhiệm trình bày ý kiến (nếu có).\n\n- Dự kiến tổ kiểm phiếu và\r\n\nthông qua hội nghị.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến của\r\n\ncán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị (bằng phiếu kín); tổng\r\n\nhợp và lập biên bản kiểm phiếu (theo mẫu).\n\nBước 3. Tổ chức hội nghị\r\n\ncán bộ chủ chốt thuộc đơn vị (cấp Uỷ, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo\r\n\ncấp phòng và trưởng các tổ chức đoàn thể)\n\n- Thông báo kết quả lấy ý\r\n\nkiến của cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị đối với\r\n\ncán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm (kết quả phiếu tín\r\n\nnhiệm và ý kiến của cán bộ, công chức).\n\n- Cán bộ chủ chốt thuộc đơn\r\n\nvị phát biểu ý kiến.\n\n- Cán bộ, công chức được\r\n\ngiới thiệu bổ nhiệm trình bày ý kiến (nếu có).\n\n- Dự kiến tổ kiểm phiếu và\r\n\nthông qua hội nghị.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến của\r\n\ncán bộ chủ chốt thuộc đơn vị đối với cán bộ, công chức được giới\r\n\nthiệu bổ nhiệm (bằng phiếu kín); tổng hợp và lập biên bản kiểm\r\n\nphiếu (theo mẫu).\n\nBước 4. Cấp Uỷ đơn vị tổ\r\n\nchức nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm, gửi kết quả cho thủ trưởng đơn vị bằng văn bản.\n\nBước 5. Thủ trưởng đơn vị\r\n\ncử cán bộ làm việc với cấp Uỷ nơi cư trú của cán bộ, công chức\r\n\nđược giới thiệu bổ nhiệm để lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; hướng\r\n\ndẫn cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm thực hiện việc kê khai\r\n\ntài sản (theo mẫu).\n\nBước 6. Tổ chức hội nghị\r\n\nlãnh đạo đơn vị\n\n- Thông báo kết quả lấy ý\r\n\nkiến của cán bộ chủ chốt trong đơn vị; ý kiến nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa cấp Uỷ đối với cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm; ý\r\n\nkiến nhận xét của cấp Uỷ nơi cư trú. \n\n- Tập thể lãnh đạo đơn vị\r\n\nthảo luận; cán bộ, công chức được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số\r\n\nthành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành.\n\nd) Thủ trưởng đơn vị trình\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, bổ nhiệm (qua Vụ Tổ chức cán bộ),\r\n\nkèm theo các văn bản sau:\n\n- Bản tự nhận xét, đánh\r\n\ngiá của cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm. (Phụ lục 01)\n\n- Nhận xét, đánh giá của\r\n\nthủ trưởng đơn vị đối với cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm.\n\n- Nhận xét, đánh giá của\r\n\ncấp Uỷ đơn vị công tác của cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm.\n\n- ý kiến nhận xét nơi cư\r\n\ntrú, ý kiến nhận xét của cấp Uỷ nơi cư trú (đối với đảng viên)\r\n\n(Phụ lục 03).\n\n- Bản trích ngang lý lịch\r\n\ncán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Bản kê khai tài sản tính\r\n\nđến thời điểm bổ nhiệm (Phụ lục 04)\n\n- Biên bản lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm.\n\nđ) Vụ Tổ chức cán bộ xin ý\r\n\nkiến nhận xét, đánh giá của Thường vụ Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước\r\n\nvề cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm (Phụ lục 02).\n\ne) ý kiến thẩm định của Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ về hồ sơ cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm do Thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\ng) Lãnh đạo Kiểm toán Nhà\r\n\nnước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ sở\r\n\nhồ sơ trình của Thủ trưởng đơn vị, ý kiến nhận xét, đánh giá của\r\n\nThường vụ Đảng uỷ và ý kiến thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ.\r\n\nCán bộ, công chức được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số thành viên\r\n\ntrong tập thể lãnh đạo tán thành. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm và phân công công tác.\n\n1.3.1.2. Đối với nguồn nhân\r\n\nsự điều động giữa các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và bổ\r\n\nnhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ\n\na) Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ căn cứ nhu cầu điều động, bổ nhiệm nhân sự của các đơn vị\r\n\ntrực thuộc đề xuất phương án nhân sự trình Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nphê duyệt về chủ trương, số lượng, dự kiến phân công công tác. \n\nb) Vụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm làm các thủ tục:\n\nBước 1. Tổ chức làm việc\r\n\nvới cán bộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ nhiệm để trao\r\n\nđổi về yêu cầu, nhiệm vụ.\n\nBước 2. Làm việc với cấp\r\n\nUỷ, Thủ trưởng đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác để trao đổi\r\n\ný kiến về nhu cầu điều động, bổ nhiệm; lấy ý kiến nhận xét, đánh\r\n\ngiá về cán bộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ nhiệm.\n\nBước 3. Hướng dẫn cán\r\n\nbộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ nhiệm thực hiện việc kê\r\n\nkhai tài sản (theo mẫu).\n\nBước 4. Lấy ý kiến nhận\r\n\nxét, đánh giá của Thường vụ Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước về cán\r\n\nbộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ nhiệm; ý kiến nhận xét,\r\n\nđánh giá của cấp Uỷ nơi cư trú của cán bộ, công chức được giới\r\n\nthiệu điều động, bổ nhiệm.\n\nBước 5. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản kết quả làm việc với cán bộ, công chức được giới thiệu điều\r\n\nđộng, bổ nhiệm; ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp Uỷ nơi cư trú\r\n\nvới Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nc) Lãnh đạo Kiểm toán Nhà\r\n\nnước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ sở hồ sơ\r\n\nvà báo cáo do Vụ Tổ chức cán bộ trình. Người được giới thiệu điều\r\n\nđộng, bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh\r\n\nđạo tán thành. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bổ nhiệm và phân\r\n\ncông nhiệm vụ. \n\n1.3.2. Đối với nguồn nhân sự\r\n\nđiều động (tiếp nhận) về Kiểm toán Nhà nước và bổ nhiệm giữ chức\r\n\nvụ lãnh đạo cấp vụ\n\na) Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ căn cứ nhu cầu nhân sự của các đơn vị trực thuộc đề xuất\r\n\nphương án nhân sự trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt về chủ\r\n\ntrương, số lượng, dự kiến phân công công tác. \n\nb) Vụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm làm các thủ tục:\n\nBước1. Tổ chức làm việc\r\n\nvới nhân sự được giới thiệu để trao đổi về yêu cầu, nhiệm vụ.\n\nBước 2. Làm việc với cấp\r\n\nUỷ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác để\r\n\ntrao đổi ý kiến về nhu cầu điều động, bổ nhiệm; lấy ý kiến nhận\r\n\nxét, đánh giá; xác minh lý lịch của cán bộ, công chức.\n\nBước 3. Hướng dẫn cán\r\n\nbộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm thực hiện việc kê khai tài\r\n\nsản (theo mẫu).\n\nBước 4. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản kết quả làm việc và kết quả xác minh cán bộ, ý kiến nhận\r\n\nxét, đánh giá của cấp Uỷ nơi cư trú với Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nc) Lãnh đạo Kiểm toán Nhà\r\n\nnước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ sở hồ sơ\r\n\nvà báo cáo do Vụ Tổ chức cán bộ trình. Người được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành.\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bổ nhiệm và phân công nhiệm vụ. \n\n1.4. Trình tự bổ nhiệm cán\r\n\nbộ, công chức lãnh đạo cấp phòng\n\n1.4.1. Đối với nhân sự tại\r\n\nchỗ tại các đơn vị trực thuộc\n\n1.4.1.1. Đối với nhân sự tại\r\n\nchỗ\n\na) Các đơn vị trực thuộc\r\n\nKiểm toán Nhà nước có nhu cầu bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng, tập\r\n\nthể lãnh đạo đơn vị (cấp Vụ) thảo luận, nhận xét, đánh giá, đề\r\n\nxuất phương án nhân sự cụ thể trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch\r\n\n(một chức vụ có thể giới thiệu từ 01 đến 03 người để lựa chọn),\r\n\nThủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ) phê duyệt về chủ trương, số lượng, danh sách cán bộ, công\r\n\nchức và dự kiến phân công công tác đối với chức vụ dự kiến bổ\r\n\nnhiệm. \n\nb) Sau khi được Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phê duyệt, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì,\r\n\nphối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện quy trình bổ\r\n\nnhiệm theo trình tự sau:\n\nBước 1. Tổ chức hội nghị\r\n\nlãnh đạo đơn vị (cấp Uỷ đơn vị và lãnh đạo cấp vụ)\n\n- Thông báo ý kiến của Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước về vị trí, nhu cầu và danh sách cán bộ, công\r\n\nchức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Tóm tắt lý lịch, quá\r\n\ntrình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt\r\n\nmạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác\r\n\ncủa cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\nBước 2. Tổ chức hội nghị\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức và người lao động thuộc phòng\n\n- Thông báo ý kiến của Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước về vị trí, nhu cầu và danh sách cán bộ, công\r\n\nchức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Tóm tắt lý lịch, quá\r\n\ntrình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt\r\n\nmạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác\r\n\ncủa cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Cán bộ, công chức và\r\n\nngười lao động thuộc phòng tham gia ý kiến đối với cán bộ, công chức\r\n\nđược giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Cán bộ, công chức được\r\n\ngiới thiệu bổ nhiệm trình bày ý kiến (nếu có).\n\n- Dự kiến tổ kiểm phiếu và\r\n\nthông qua hội nghị.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến của\r\n\ncán bộ, công chức và người lao động thuộc phòng (bằng phiếu kín);\r\n\ntổng hợp và lập biên bản kiểm phiếu (theo mẫu).\n\nBước 3. Tổ chức hội nghị\r\n\ncán bộ chủ chốt thuộc đơn vị (cấp Uỷ, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo\r\n\ncấp phòng và trưởng các tổ chức đoàn thể)\n\n- Thông báo kết quả lấy ý\r\n\nkiến của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phòng đối với\r\n\ncán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Cán bộ chủ chốt thuộc đơn\r\n\nvị phát biểu ý kiến.\n\n- Cán bộ, công chức được\r\n\ngiới thiệu bổ nhiệm trình bày ý kiến (nếu có).\n\n- Dự kiến tổ kiểm phiếu và\r\n\nthông qua hội nghị.\n\n- Tổ chức lấy ý kiến của cán\r\n\nbộ chủ chốt thuộc đơn vị đối với cán bộ, công chức được giới thiệu\r\n\nbổ nhiệm (bằng phiếu kín); tổng hợp và lập biên bản kiểm phiếu\r\n\n(theo mẫu).\n\nBước 4. Cấp Uỷ cùng cấp\r\n\ntổ chức nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm, gửi kết quả cho Thủ trưởng đơn vị bằng văn bản.\n\nBước 5. Thủ trưởng đơn vị\r\n\ncử cán bộ làm việc với cấp uỷ nơi cư trú của cán bộ, công chức\r\n\nđược giới thiệu bổ nhiệm để lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; hướng\r\n\ndẫn cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm thực hiện việc kê\r\n\nkhai tài sản (theo mẫu).\n\nBước 6. Tổ chức hội nghị\r\n\nlãnh đạo đơn vị (cấp vụ)\n\n- Thông báo kết quả lấy ý\r\n\nkiến của cán bộ chủ chốt trong đơn vị; ý kiến nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa cấp Uỷ đối với cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm. \n\n- Tập thể lãnh đạo đơn vị\r\n\nthảo luận, cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm phải được đa\r\n\nsố thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành.\n\nc) Thủ trưởng đơn vị trình\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, bổ nhiệm (qua Vụ Tổ chức cán bộ),\r\n\nkèm theo các văn bản sau:\n\n- Bản tự nhận xét, đánh\r\n\ngiá của cán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm (Phụ lục 01).\n\n- Nhận xét, đánh giá của\r\n\nThủ trưởng đơn vị đối với cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm.\n\n- Nhận xét, đánh giá của\r\n\ncấp Uỷ cùng cấp đối với cán bộ, công chức được giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm (Phụ lục 02).\n\n- ý kiến nhận xét nơi cư\r\n\ntrú, ý kiến nhận xét của cấp Uỷ nơi cư trú (đối với đảng viên)\r\n\n(Phụ lục 03).\n\n- Bản trích ngang lý lịch\r\n\ncán bộ, công chức được giới thiệu bổ nhiệm.\n\n- Bản kê khai tài sản tính\r\n\nđến thời điểm bổ nhiệm (Phụ lục 04).\n\n- Biên bản lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm.\n\ne) Vụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định, tham mưu đề xuất trình Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước.\n\ng) Lãnh đạo Kiểm toán Nhà\r\n\nnước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ sở\r\n\nhồ sơ trình của Thủ trưởng đơn vị và ý kiến thẩm định của Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ. Cán bộ, công chức được đề nghị bổ nhiệm phải được đa\r\n\nsố thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành. Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước quyết định bổ nhiệm.\n\n1.4.1.2. Đối với nguồn nhân\r\n\nsự điều động giữa các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và bổ\r\n\nnhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng\n\na) Căn cứ nhu cầu điều động,\r\n\nbổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo cấp phòng của các đơn vị trực\r\n\nthuộc, trên cơ sở thảo luận thống nhất ý kiến với thủ trưởng đơn\r\n\nvị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê\r\n\nduyệt về chủ trương, số lượng, phương án nhân sự cụ thể và dự kiến\r\n\nphân công công tác.\n\nb) Sau khi được Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phê duyệt về chủ trương, Vụ Tổ chức cán bộ tiến hành\r\n\nthực hiện các thủ tục:\n\n- Gặp gỡ cán bộ, công chức\r\n\nđược giới thiệu điều động, bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ công tác và các thông tin khác có liên quan;\n\n- Làm việc với cấp uỷ và\r\n\nThủ trưởng đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác để trao đổi ý\r\n\nkiến về nhu cầu điều động, bổ nhiệm; lấy ý kiến nhận xét của cấp\r\n\nUỷ nơi cư trú về cán bộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ\r\n\nnhiệm. \n\n- Báo cáo kết quả làm việc\r\n\nvề cán bộ, công chức được giới thiệu điều động, bổ nhiệm với Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước.\n\nc) Tập thể lãnh đạo Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ\r\n\nsở hồ sơ và báo cáo do Vụ Tổ chức cán bộ trình. Người được đề\r\n\nnghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo\r\n\ntán thành. \n\n1.4.2. Đối với nhân sự điều\r\n\nđộng (tiếp nhận) về Kiểm toán Nhà nước và bổ nhiệm giữ chức vụ\r\n\nlãnh đạo cấp phòng\n\na) Căn cứ nhu cầu cán bộ\r\n\nlãnh đạo cấp phòng của các đơn vị trực thuộc, trên cơ sở thảo luận\r\n\nthống nhất ý kiến với thủ trưởng đơn vị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt về chủ trương, số lượng,\r\n\nphương án nhân sự cụ thể và dự kiến phân công công tác.\n\nb) Sau khi được Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phê duyệt về chủ trương, Vụ Tổ chức cán bộ tiến hành\r\n\nthực hiện các thủ tục:\n\n- Gặp gỡ cán bộ, công chức\r\n\nđược giới thiệu để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác và các\r\n\nthông tin khác có liên quan;\n\n- Làm việc với cấp uỷ và\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác để trao\r\n\nđổi ý kiến về nhu cầu luân chuyển, bổ nhiệm, tìm hiểu và xác minh\r\n\nlý lịch của cán bộ, công chức;\n\n- Báo cáo kết quả làm việc,\r\n\nkết quả xác minh cán bộ, công chức với Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nc) Tập thể lãnh đạo Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết trên cơ\r\n\nsở hồ sơ và báo cáo do Vụ Tổ chức cán bộ trình. Người được đề\r\n\nnghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo\r\n\ntán thành. \n\n2. Trình\r\n\ntự, thủ tục bổ nhiệm lại \n\n2.1. Điều kiện bổ nhiệm lại\n\na) Hoàn thành nhiệm vụ trong\r\n\nthời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu\r\n\ncầu nhiệm vụ trong thời gian tới.\n\nb) Được cơ quan, đơn vị đề\r\n\nnghị bổ nhiệm lại.\n\nc) Có đủ sức khoẻ để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao (căn cứ vào hồ sơ quản lý sức khoẻ của cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền và thực trạng sức khoẻ của cán bộ, công\r\n\nchức).\n\nd) Đối với cán bộ, công\r\n\nchức lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng còn dưới 02 (hai) năm công tác tính\r\n\nđến tuổi nghỉ hưu, nếu vẫn đáp ứng được yêu cầu công việc thì có\r\n\nthể tiếp tục giữ chức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu.\n\n2.2. Bổ nhiệm lại cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo cấp vụ\n\nCán bộ, công chức lãnh đạo\r\n\ncấp vụ hết thời hạn giữ chức vụ theo quyết định bổ nhiệm, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét\r\n\nvà thông báo danh sách cán bộ, công chức đến thời hạn bổ nhiệm lại\r\n\nvà thực hiện các thủ tục bổ nhiệm lại theo trình tự:\n\na) Cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo cấp vụ hết thời hạn giữ chức vụ làm báo cáo tự nhận xét,\r\n\nđánh giá gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước, nội dung báo cáo theo Mẫu\r\n\nphiếu đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo cấp vụ hàng năm theo quy\r\n\nđịnh của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nb) Cấp uỷ đơn vị nhận xét,\r\n\nđánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo đề nghị bổ nhiệm lại bằng văn\r\n\nbản gửi Thủ trưởng đơn vị. \n\nc) Thủ trưởng đơn vị, tập\r\n\nthể lãnh đạo đơn vị nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo\r\n\nđề nghị bổ nhiệm lại. \n\nd) Vụ Tổ chức cán bộ phối\r\n\nhợp với thủ trưởng đơn vị tổ chức nhận xét, đánh giá và lấy phiếu\r\n\ný kiến (bằng phiếu kín), thành phần bao gồm toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức trong đơn vị.\n\nđ) Tập thể lãnh đạo đơn vị\r\n\nthảo luận, thống nhất về cán bộ, công chức lãnh đạo đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, Thủ trưởng đơn vị trình Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ), kèm theo các văn bản:\n\n+ Báo cáo tự nhận xét,\r\n\nđánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ\r\n\nchức vụ của cán bộ, công chức đề nghị bổ nhiệm lại.\n\n+ Nhận xét đánh giá của\r\n\ncấp Uỷ đơn vị.\n\n+ Nhận xét, đánh giá của\r\n\nThủ trưởng đơn vị, tập thể lãnh đạo đơn vị.\n\n+ Biên bản phiếu lấy ý\r\n\nkiến.\n\ne) Vụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định, tham mưu, đề xuất trình Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước.\n\ng) Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nthống nhất trong lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, quyết định bổ nhiệm\r\n\nlại và phân công công tác hoặc không bổ nhiệm lại đối với cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo đề nghị bổ nhiệm lại.\n\n2.3. Bổ nhiệm lại cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo cấp phòng\n\nCán bộ, công chức lãnh đạo\r\n\ncấp phòng hết thời hạn giữ chức vụ theo quyết định bổ nhiệm, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ) xem xét và thông báo danh sách cán bộ, công chức\r\n\nđến thời hạn bổ nhiệm lại và thực hiện các thủ tục bổ nhiệm lại\r\n\ntheo trình tự:\n\na) Cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo cấp phòng hết thời hạn giữ chức vụ làm báo cáo tự nhận\r\n\nxét, đánh giá gửi Thủ trưởng đơn vị, nội dung báo cáo theo Mẫu\r\n\nphiếu đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo cấp phòng hàng năm theo\r\n\nquy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nb) Cấp uỷ đơn vị nhận xét,\r\n\nđánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo đề nghị bổ nhiệm lại bằng văn\r\n\nbản gửi Thủ trưởng đơn vị.\n\nc) Thủ trưởng đơn vị, tập\r\n\nthể lãnh đạo đơn vị nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo\r\n\nđề nghị bổ nhiệm lại. \n\nd) Thủ trưởng đơn vị tổ\r\n\nchức nhận xét, đánh giá và lấy phiếu ý kiến (bằng phiếu kín) đối\r\n\nvới cán bộ, công chức đề nghị bổ nhiệm lại, thành phần bao gồm:\r\n\nlãnh đạo các phòng thuộc đơn vị; trưởng các đoàn thể; toàn thể cán\r\n\nbộ, công chức thuộc phòng. \n\nđ) Tập thể lãnh đạo đơn vị\r\n\nthảo luận thống nhất về cán bộ, công chức lãnh đạo đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, Thủ trưởng đơn vị trình Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ), kèm theo các văn bản:\n\n- Báo cáo tự nhận xét,\r\n\nđánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ\r\n\nchức vụ của cán bộ, công chức đề nghị bổ nhiệm;\n\n- Nhận xét đánh giá của\r\n\ncấp uỷ cùng cấp;\n\n- Nhận xét đánh giá của\r\n\nThủ trưởng đơn vị, tập thể lãnh đạo đơn vị;\n\n- Biên bản lấy phiếu tín\r\n\nnhiệm.\n\nVụ Tổ chức cán bộ có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định, tham mưu, đề xuất trình Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước về bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm lại đối với các chức danh theo\r\n\nquy định về phân cấp quản lý cán bộ của Kiểm toán Nhà nước.\n\ne) Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nthống nhất trong lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, quyết định bổ nhiệm\r\n\nlại hoặc không bổ nhiệm lại để phân công công tác đối với cán bộ,\r\n\ncông chức theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Kiểm toán\r\n\nNhà nước.\n\n3. Luân\r\n\nchuyển \n\n3.1. Đối tượng luân chuyển\n\na) Cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo cấp vụ, cấp phòng thuộc các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà\r\n\nnước.\n\nb) Cán bộ, công chức luân chuyển\r\n\nlà cán bộ còn trẻ, có triển vọng phát triển, có khả năng đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu nhiệm vụ mới, được điều chuyển đến vị trí công tác\r\n\nmới để vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa đào tạo, rèn luyện theo quy\r\n\nhoạch cán bộ. \n\n3.2. Thời hạn luân chuyển\n\nThời hạn luân chuyển cán\r\n\nbộ, công chức thuộc đối tượng luân chuyển có thời hạn từ 03 (ba) đến\r\n\n05 (năm) năm. Trường hợp thật sự cần thiết, do nhu cầu đặc biệt của\r\n\nviệc sắp xếp, bố trí cán bộ, Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định\r\n\nviệc luân chuyển sớm hơn thời hạn trên.\n\n3.3. Tổ chức thực hiện việc\r\n\nluân chuyển\n\na) Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ căn cứ kế hoạch và yêu cầu luân chuyển cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo của Kiểm toán Nhà nước; căn cứ quy hoạch cán bộ, yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ và khả năng cán bộ, đặc biệt là cán bộ trẻ, có triển\r\n\nvọng phát triển, có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới để\r\n\nxây dựng phương án luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo của các đơn\r\n\nvị trực thuộc trong toàn ngành trình Tổng Kiểm toán Nhà nước; tập\r\n\nthể lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước thảo luận thống nhất, Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phê duyệt. \n\nb) Trước khi quyết định luân\r\n\nchuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước gặp\r\n\ngỡ cán bộ, công chức lãnh đạo cấp vụ dự kiến luân chuyển nói rõ\r\n\nmục đích, sự cần thiết của việc luân chuyển để nghe cán bộ, công\r\n\nchức đó phát biểu, đề xuất ý kiến.\n\nc) Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ phối hợp với thủ trưởng đơn vị gặp gỡ cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo cấp phòng và tương đương dự kiến luân chuyển nói rõ mục\r\n\nđích, sự cần thiết của việc luân chuyển để nghe cán bộ, công chức\r\n\nđó phát biểu, đề xuất ý kiến; trao đổi với thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc nơi cán bộ, công chức chuyển đến.\n\nd) Vụ Tổ chức cán bộ trình\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước quyết định nhân sự cụ thể được luân chuyển.\n\n4. Từ chức,\r\n\nmiễn nhiệm\n\n4.1. Từ chức\n\na) Cán bộ, công chức là\r\n\nlãnh đạo cấp vụ trong các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước xét\r\n\nthấy không đủ điều kiện để hoàn thành chức trách nhiệm vụ, có\r\n\nnguyện vọng xin từ chức thì làm đơn báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước (qua Vụ Tổ chức cán bộ); tập thể lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước\r\n\nthảo luận thống nhất, Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định.\n\nb) Đối với cán bộ, công\r\n\nchức lãnh đạo cấp phòng và tương đương trong các đơn vị trực thuộc\r\n\nKiểm toán Nhà nước, trong thời gian đang giữ chức vụ xét thấy không\r\n\nđủ điều kiện để hoàn thành chức trách nhiệm vụ, có nguyện vọng xin\r\n\ntừ chức thì làm đơn báo cáo thủ trưởng đơn vị. Tập thể lãnh đạo\r\n\nđơn vị, cấp uỷ cùng cấp thảo luận có ý kiến bằng văn bản\r\n\ntrình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Tập thể\r\n\nlãnh đạo Kiểm toán Nhà nước thảo luận thống nhất, Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước xem xét, quyết định đối với các chức danh theo quy định về\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ.\n\nc) Cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo cấp phòng, cấp vụ sau khi từ chức được bố trí công tác khác.\n\n4.2. Miễn nhiệm\n\nCán bộ, công chức đang giữ\r\n\nchức lãnh đạo cấp vụ và tương đương, cấp phòng và tương đương được\r\n\nbố trí sang công tác khác vì lý do sức khoẻ không đảm bảo, không\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan nhưng chưa đến mức bị thi hành\r\n\nkỷ luật bằng hình thức cách chức, thì tập thể lãnh đạo đơn vị\r\n\ntrực thuộc Kiểm toán Nhà nước thảo luận thống nhất, cấp uỷ cùng\r\n\ncấp có ý kiến bằng văn bản trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét,\r\n\nquyết định miễn nhiệm đối với các chức danh theo quy định về phân\r\n\ncấp quản lý cán bộ. \n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nHướng dẫn này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán\r\n\nNhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và phổ biến văn bản này đến\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị; trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh mới hoặc khó khăn, vướng\r\n\nmắc cần phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để tập hợp báo\r\n\ncáo Tổng Kiểm toán Nhà nước sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nKIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n (tên đơn vị)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng năm 200…\n\n\n\nBẢN TỰ NHẬN XÉT,\r\n\nĐÁNH GIÁ CÁN BỘ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số450/QĐ -KTNN ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước)\n\nHọ và tên cán bộ:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nĐơn vị công tác:\r\n\n…………………………………………………………...\n\nChức vụ:\r\n\n……………………………………………………………………\n\nNhiệm vụ được phân công:\r\n\n………………………………………………...\n\n1. Thực hiện chức trách,\r\n\nnhiệm vụ được phân công\n\n- Kết quả về khối lượng,\r\n\nchất lượng, hiệu quả công việc của bản thân trong lĩnh vực được phân\r\n\ncông, phụ trách.\n\n- Công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, tổ chức thực hiện.\n\n2. Phẩm chất chính trị, đạo\r\n\nđức, lối sống:\n\n- Nhận thức, tư tưởng chính\r\n\ntrị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước và ý thức tổ chức kỷ luật.\n\n- Tinh thần học tập nâng cao\r\n\ntrình độ.\n\n- Việc giữ gìn đạo đức và\r\n\nlối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các\r\n\nbiểu hiện tiêu cực khác.\n\n- Tính trung thực, khách quan\r\n\ntrong công tác.\n\n- Tác phong, quan hệ phối\r\n\nhợp công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n tự nhận xét, đánh giá\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nĐẢNG\r\n\n UỶ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n(……………..)\r\n\n --------\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ------------\n\n\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH\r\n\nGIÁ CÁN BỘ\n\n(của\r\n\nThường vụ Đảng uỷ KTNN, Cấp Uỷ đơn vị trực thuộc KTNN )\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 450/QĐ -KTNN ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước)\n\nI. Sơ lược về lịch sử\r\n\ncán bộ:\n\n1- Họ và tên cán bộ.\n\n2- Ngày, tháng năm sinh; quê\r\n\nquán; ngày vào Đảng, ngày chính thức.\n\n3- Trình độ: chuyên môn, lý\r\n\nluận chính trị, ngoại ngữ.\n\n4- Quá trình công tác: những\r\n\ncông việc, chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể đã kinh qua và chức\r\n\nvụ hiện nay.\n\nII. Nhận xét, đánh giá\r\n\nưu, khuyết điểm; mặt mạnh, mặt yếu; triển vọng:\n\n1- Phẩm chất chính trị, đạo\r\n\nđức, phong cách, lối sống:\n\n- Quan điểm chính trị, ý\r\n\nthức chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n- ý thức tổ chức kỷ luật, tinh\r\n\nthần trách nhiệm và tác phong công tác; quan hệ với cán bộ, nhân dân.\n\n- Tín nhiệm trong Đảng, trong\r\n\nquần chúng ở cơ quan; vấn đề đoàn kết, quy tụ cán bộ.\n\n2. Năng lực công tác:\n\n- Việc nghiên cứu vận dụng,\r\n\ntổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị của đảng của Nhà nước.\n\n- Khối lượng, chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao (nhấn mạnh\r\n\ntrong khoảng 5 năm trở lại đây, căn cứ vào đánh giá, phân loại cán bộ\r\n\nhàng năm và phân tích chất lượng đảng viên).\n\n3- Tóm tắt ưu điểm, khuyết\r\n\nđiểm, mặt mạnh, mặt yếu nổi trội.\n\nIII- Kết luận chung:\n\n1- Về đảm bảo tiêu chuẩn\r\n\ncán bộ.\n\n2- Về khả năng hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ\n\n3- Triển vọng và chiều\r\n\nhướng phát triển.\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ\r\n\n HOẶC CẤP UỶ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH\r\n\nGIÁ CÁN BỘ\n\n(Của\r\n\nchi uỷ nơi cư trú của bản thân và gia đình cán bộ)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 450/QĐ -KTNN ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước)\n\nHọ và tên cán bộ:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nChức vụ hiện nay:\r\n\n…………………………………………………………\n\n1. Việc chấp hành chủ\r\n\ntrương, chính sách của đảng và pháp luật của Nhà nước tại nơi cư\r\n\ntrú:\n\n\n\n\n\n2- Về phẩm chất đạo đức,\r\n\nlối sống\n\n\n\n\n\n3- Mối quan hệ với nhân dân\r\n\nnơi cư trú:\n\n\n\n\n\n4- Nhận xét khác:\n\n\n\n\n\nBản nhận xét này được làm\r\n\nthành 02 bản, 01 bản gửi cho cơ quan, 01 bản lưu tại Chi uỷ nơi cư trú.\n\n- Tác phong, quan hệ phối\r\n\nhợp công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA ĐẢNG UỶ XÃ, PHƯỜNG\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n.…..,\r\n\n ngày…tháng ..năm 200..\n\nT/M CHI UỶ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nBẢN KÊ KHAI TÀI\r\n\nSẢN\n\n(Tính\r\n\nđến thời điểm bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 450/QĐ -KTNN ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước)\n\n* Họ và tên người kê khai: ……………………………………………………….\n\n- Chức vụ:\r\n\n………………………………………………………………………...\n\n- Tên cơ quan đơn vị công tác:\r\n\n…………………………………………………\n\n- Hộ khẩu thường trú:\r\n\n…………………………………………………………….\n\n- Số nhân khẩu trong gia\r\n\nđình: …………………………………………………\n\n*Họ và tên vợ hoặc chồng: ……………………………………………………….\n\n- Nghề nghiệp:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n- Tên cơ quan, đơn vị công tác\r\n\nhoặc nơi làm việc: ……………………………….\n\n……………………………………………………………………………………\n\nI. Kê khai về nhà:\n\n1- Kê khai chung:\n\nTổng số nhà………………….. cái\n\nTổng số diện tích xây\r\n\ndựng………………………m2,\n\n2- Kê khai cụ thể từng loại\r\n\nnhà:\n\n(Loại nhà: Phải ghi rõ loại\r\n\nnhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà\r\n\nđược thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác...)\n\na- Biệt thự:\n\n- Địa chỉ\r\n\n………………………………………………………………………….\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Loại nhà:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nb- Nhà cấp 1:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Loại nhà:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nc- Nhà cấp 2:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Loại nhà:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nd- Nhà cấp 3:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Loại nhà:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\ne- Nhà cấp 4:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Loại nhà:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nII. Kê khai về đất\n\n(Nguồn gốc: Ghi rõ đất được\r\n\nNhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các\r\n\nloại đất khác):\n\n1- Đất ở:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Nguồn gốc:\r\n\n………………………………………………………………….\n\n2- Các loại đất khác (Đất\r\n\nnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng):\n\n- Địa chỉ:\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n………………m2\n\n- Nguồn gốc:\r\n\n………………………………………………………………….\n\nIII. Kê khai các loại cổ\r\n\nphiếu, trái phiếu, vốn góp đầu tư vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh (ghi rõ giá trị vốn góp, mệnh giá, tổng số cổ phiếu; tên\r\n\ndoanh nghiệp mà mình có cổ phiếu, vốn góp; thời gian mua cổ phiếu,\r\n\ngóp vốn):\n\n- ………………………………………………………………………………….\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nIV. Kê khai về tài sản có\r\n\ngiá trị từ 50 triệu đồng trở lên (ô tô, tàu, thuyền…)\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nTôi xin cam đoan bản kê trên\r\n\nlà đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm 200…\n\nHọ và tên người kê khai\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 105853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105854.json b/contexts/context_105854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a8b6870072a7dcb5f6971dfe7096cac3044ad8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3362-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thi-diem-phat-trien-kinh-te-ban-dem-Ninh-Kieu-Can-Tho-529464.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3362-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thi-diem-phat-trien-kinh-te-ban-dem-Ninh-Kieu-Can-Tho-529464", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3362/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 09 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ BAN ĐÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (THÍ ĐIỂM TẠI QUẬN NINH KIỀU)”\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ (thí điểm tại quận Ninh Kiều);\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Ninh Kiều tại Tờ trình số 3991/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc phê duyệt Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện “Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ (thí điểm tại quận Ninh Kiều).”\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án\r\n\nphát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ (thí điểm tại quận\r\n\nNinh Kiều)” với các nội dung như Kế hoạch đính kèm.\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 171/KH-UBND\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều)\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân quận\r\n\nNinh Kiều căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, tổ chức các\r\n\nhoạt động thí điểm phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn quận đảm bảo đúng mục\r\n\ntiêu, yêu cầu đề ra.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, PCT UBND TP (1AD);\r\n\n - Cổng TTĐT TPCT;\r\n\n - VP UBNDTP (3BC); \n\n- Lưu: VT. NNQ \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thực Hiện\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN NINH KIỀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 171/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Kiều, ngày 29 tháng 8 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BAN ĐÊM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ (THÍ ĐIỂM TẠI QUẬN NINH KIỀU)”\n\nCăn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05\r\n\ntháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày\r\n\n27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển kinh tế\r\n\nban đêm ở Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1401/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt\r\n\n“Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ (thí điểm tại\r\n\nquận Ninh Kiều)”;\n\nĐể phát huy hết tiềm năng hiện có,\r\n\nthúc đẩy thương mại - dịch vụ phát triển và góp phần đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí của người dân và du khách khi đến Ninh Kiều. Đồng\r\n\nthời thực hiện Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn\r\n\nthành phố Cần Thơ (thí điểm tại quận Ninh Kiều), Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều\r\n\nxây dựng kế hoạch thí điểm hoạt động kinh tế ban đêm trên\r\n\nđịa bàn quận Ninh Kiều, với các nội dung sau:\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu\n\n1. Mục tiêu\n\nCụ thể hóa triển khai thực hiện Đề án\r\n\nphát triển kinh tế ban đêm (KTBĐ) ở Việt Nam và Quyết định\r\n\nsố 1401/QD-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa\r\n\nbàn thành phố Cần Thơ (thí điểm tại quận Ninh Kiều)”.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời gian tiến hành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong\r\n\nviệc triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.\n\nBảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng\r\n\nmắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ của các hoạt\r\n\nđộng, triển khai thực hiện Kế hoạch đã đề ra.\n\nII. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng thí điểm phát triển kinh tế ban đêm\n\n1. Thời gian\r\n\ntriển khai mô hình thí điểm: 24 tháng kể từ khi lựa chọn và phê duyệt nhà đầu\r\n\ntư.\n\n2. Lộ trình thực\r\n\nhiện\n\na) Kéo dài thời gian hoạt động kinh tế\r\n\nban đêm\n\nTiếp tục duy trì\r\n\nvà nâng chất hoạt động; đồng thời cho phép mở rộng khung thời gian hoạt động từ\r\n\n6 giờ tối ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau đối với\r\n\ncác hoạt động hiện có như: phố hàng rong trên đường\r\n\nPhan Chu Trinh - Phan Bội Châu; Chợ đêm Ninh Kiều trên đường Võ\r\n\nVăn Tần - Nguyễn Thái Học; Tuyến phố chuyên doanh thời\r\n\ntrang Nguyễn Trãi, Nguyễn Việt Hồng, Mậu Thân và ẩm thực Đề\r\n\nThám- Huỳnh Cương; hoạt động karaoke theo 5 khu vực thí điểm tại Khoản 3 phần\r\n\nII và một số tuyến đường cụ thể trên địa bàn quận như đường Lê Bình, Lê Lợi,...\n\nThời gian thực hiện: dự kiến tháng 8 năm 2022.\n\nb) Giai đoạn thí điểm (từ năm 2022 đến\r\n\nnăm 2024): thực hiện tại 05 vị trí cụ thể như sau: Phố đi bộ Ninh Kiều; Khu vực\r\n\nCông viên Sông Hậu (từ Cầu đi bộ đến đường Trần Phú); Khu vực rạch Khai Luông -\r\n\nkè cặp rạch Khai Luông đến Nhà lồng 1, Nhà lồng 2, Nhà lồng 3 - cụm Trung tâm\r\n\nThương mại Cái Khế (Lương Định Của, Phạm Ngọc Thạch, Lý Hồng Thanh,...); Khu vực\r\n\nHồ Xáng Thổi; Khu vực Hô Bún Xáng và một số vị trí tiềm năng khác theo đề xuất của các nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân các phường (nếu có).\n\nc) Giai đoạn đánh giá, đúc kết kinh\r\n\nnghiệm (tháng 6 đến tháng 12 năm 2024) : đánh giá, hoàn thiện các mô hình khai\r\n\nthác cụ thể, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ hoàn thiện cơ chế, chính sách.\n\nd) Giai đoạn vận hành, nhân rộng và\r\n\nphát triển các mô hình KTBĐ (năm 2025): hoàn thiện các khung pháp lý, tổ chức lựa\r\n\nchọn các nhà đầu tư thực hiện 5 năm (2025-2030).\n\n3. Tổ chức các\r\n\nmô hình, hoạt động thí điểm\n\na) Phố đi bộ Ninh Kiều\n\nTiếp tục duy trì theo mô hình hiện hữu\r\n\ngồm hoạt động văn hóa, văn nghệ, đi bộ, ẩm thực phố\r\n\nhàng rong, chợ đêm Ninh Kiều, chợ cổ Cần\r\n\nThơ, kết nối các điểm du lịch, tàu khách phát triển du lịch trên sông kết hợp\r\n\nkéo dài thời gian các hoạt động đến 6 giờ sáng hôm sau (chi tiết sẽ được thể\r\n\nhiện cụ thể trong phương án\r\n\nkhai thác).\n\nb) Khu vực Công viên Sông Hậu (từ Cầu\r\n\nđi bộ đến đường Trần Phú)\n\nCác hoạt động: ẩm thực; nghệ thuật đường phố; biểu diễn nghệ thuật,\r\n\nquảng bá thương hiệu sản phẩm; vui chơi giải trí có\r\n\nnước phục vụ trẻ em; Các mô hình: chợ đêm, chợ quê, chợ nổi, phục\r\n\nvụ chụp ảnh check-in, quà lưu niệm. ..(chi tiết sẽ được thể hiện cụ thể trong phương án khai thác).\n\nPhương thức lựa chọn nhà đầu tư: bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp với quy định pháp luật; Thời gian triển khai thực hiện: dự\r\n\nkiến tháng 8/2022.\n\nc) Khu vực rạch Khai Luông - kè cặp rạch\r\n\nKhai Luông đến Nhà lồng 1, Nhà lồng 2, Nhà lồng 3 - cụm Trung\r\n\ntâm Thương mại Cái Khế (Lương Định Của, Phạm Ngọc Thạch,\r\n\nLý Hồng Thanh,...)\n\nCác hoạt động: Karaoke, bar, ẩm thực,\r\n\nchăm sóc sức khỏe (massage, xông hơi...), đi bộ kết hợp với hoạt động của bến\r\n\ndu thuyền và các hoạt động thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí cao cấp khác\r\n\n(chi tiết sẽ được thể hiện cụ thể trong phương\r\n\nán khai thác).\n\nPhương thức lựa chọn nhà đầu tư: bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp với quy định pháp luật; Thời gian triển khai thực hiện: dự\r\n\nkiến tháng 10/2022.\n\nd) Khu vực Hồ Xáng Thổi\n\nCác hoạt động: Đi bộ, ẩm thực, kết hợp\r\n\nphát triển tuyến phố chuyên doanh ẩm thực Đề Thám - Huỳnh Cương, hoạt động văn hóa nghệ thuật, vui chơi, giải trí (chi\r\n\ntiết sẽ được thể hiện cụ thể trong phương án khai thác).\n\nPhương thức lựa chọn nhà đầu tư: bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp với quy định pháp luật; Thời gian triển\r\n\nkhai thực hiện: dự kiến tháng 01/2023.\n\nđ) Khu vực Hồ Bún Xáng\n\nCác hoạt động: Văn hóa nghệ thuật, ẩm\r\n\nthực, mua sắm kết hợp đường sách, thể thao giải trí dưới nước (chi tiết sẽ\r\n\nđược thể hiện cụ thể trong phương án khai thác Khu vực Hồ Bún Xáng).\n\nPhương thức lựa chọn nhà đầu tư: bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp với quy định pháp luật; Thời gian triển\r\n\nkhai thực hiện: dự kiến quý I/2023.\n\ne) Ngoài 05 vị trí trên, các vị trí\r\n\nkhác sẽ tiếp tục khai thác thí điểm khi địa phương nhận thấy có tiềm năng, có\r\n\ntính khả thi, được sự đồng thuận của người dân và phù hợp\r\n\nvới quy mô, phạm vi cho phép của đề án KTBĐ của thành phố, quận Ninh Kiều sẽ tổ\r\n\nchức khai thác thêm các vị trí này trong thời gian thí điểm.\n\n4. Báo cáo đánh\r\n\ngiá giai đoạn thí điểm:\n\nTổ chức báo cáo đánh giá, rút kinh\r\n\nnghiệm giai đoạn thí điểm phát triển KTBĐ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (thí\r\n\nđiểm tại quận Ninh Kiều) và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, nguồn lực phục\r\n\nvụ phát triển KTBĐ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nThời gian thực hiện: dự kiến tháng 7\r\n\nnăm 2024.\n\n5. Vận hành, nhân\r\n\nrộng và phát triển các mô hình KTBĐ\n\nSau khi tổng kết\r\n\nđánh giá giai đoạn thí điểm, đề xuất hoàn chỉnh cơ chế\r\n\nchính sách vận hành, nhân rộng và phát triển các mô hình KTBĐ\r\n\ntrên toàn địa bàn thành phố từ năm 2025; Đề xuất đấu thầu\r\n\nlựa chọn nhà đầu tư thực hiện giai đoạn 2025 - 2030\n\nIII. Phân công nhiệm\r\n\nvụ\n\nỦy ban nhân dân quận Ninh Kiều là đơn\r\n\nvị chủ trì, tổ chức xây dựng kế hoạch, xây dựng các phương án khai thác phát\r\n\ntriển KTBĐ và tổng hợp đánh giá, đúc kết kinh nghiệm, đề\r\n\nxuất cơ chế chính sách. Để triển khai kế hoạch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều\r\n\nphân công nhiệm vụ các phòng, ban chuyên môn cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị Phòng ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận:\n\nChủ trì tham mưu xây dựng phương án\r\n\nkhai thác phát triển KTBĐ trên toàn địa bàn quận, cụ thể: Khu vực Công viên\r\n\nSông Hậu; Khu vực rạch Khai Luông - kè cặp rạch Khai Luông đến Nhà lồng 1, Nhà lồng 2, Nhà lồng 3 - cụm Trung tâm Thương mại\r\n\nCái Khế (Lương Định Của, Phạm Ngọc Thạch, Lý Hồng Thanh,...);\r\n\nKhu vực Hồ Xáng Thổi; Khu vực Hồ Bún Xáng. Triển khai các hoạt động mời gọi, tổ\r\n\nchức thẩm định năng lực, lựa chọn nhà đầu tư bằng hình thức phù hợp với quy định\r\n\npháp luật; Tổ chức, vận hành và theo dõi đánh giá mô hình thí điểm phát triển\r\n\nKTBĐ đối với các khu vực trên.\n\nChủ trì, phối hợp với ngành y tế, địa phương và các cơ quan có liên quan tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, an toàn\r\n\nthực phẩm, văn minh thương mại đối với các khu vực phát\r\n\ntriển KTBĐ trên địa bàn.\n\nKịp thời tham mưu báo cáo, đề xuất\r\n\ntrao đổi với các Sở ban ngành thành\r\n\nphố xem xét, xử lý trong phạm vi chức năng nhiệm vụ hoặc báo cáo với UBND thành\r\n\nphố để chỉ đạo đối với những vấn đề phát sinh.\n\nChủ trì tham mưu xây dựng báo cáo\r\n\nđánh giá, đúc kết kinh nghiệm, báo cáo với UBND thành phố sau khi kết thúc giai\r\n\nđoạn thí điểm. Đề xuất hoàn thiện cơ chế chính sách.\n\n2. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị Phòng ban chuyên môn, Ủy ban nhân\r\n\ndân các phường thuộc quận:\n\nTổ chức các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền, quảng bá các mô hình, hoạt động thí điểm phát triển KTBĐ theo chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch theo phân công\r\n\ntại Quyết định số 1401/QĐ-UBND .\n\nChủ trì tham mưu xây dựng phương án\r\n\nkhai thác phát triển KTBĐ đối với Phố đi bộ Ninh Kiều gắn\r\n\nvới đề án phát triển kinh tế ban đêm của thành phố, lấy ý kiến\r\n\ncác sở ngành và trình thành phố; triển khai các hoạt động\r\n\nmời gọi, tổ chức thẩm định năng lực, lựa chọn nhà đầu tư bằng\r\n\nhình thức phù hợp với quy định pháp luật; tổ chức, vận hành và theo dõi đánh\r\n\ngiá tác động của mô hình thí điểm phát triển Phố đi bộ Ninh Kiều gắn với KTBĐ,\r\n\nđối với lĩnh vực du lịch.\n\nKịp thời tham mưu báo cáo, đề xuất\r\n\ntrao đổi với các Sở ban ngành thành phố xem xét, xử lý\r\n\ntrong phạm vi chức năng nhiệm vụ hoặc báo cáo với UBND thành phố để chỉ đạo đối với những vấn đề phát sinh.\n\nTham mưu đề xuất tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa văn nghệ đa dạng, đặc sắc tại các khu vực thí điểm; mời gọi đầu tư các\r\n\nloại hình du lịch ban đêm; phát triển các sản phẩm, loại hình hoạt động, dịch vụ\r\n\nvui chơi giải trí vào ban đêm phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa du khách.\n\n3. Giao Phòng Quản lý đô thị quận\n\nTham mưu cấp phép sử dụng lòng đường,\r\n\nvỉa hè khi có phát sinh; phối hợp với UBND phường sắp xếp các\r\n\nđiểm giữ xe phục vụ người dân trên địa bàn và du khách;\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng, quản lý đô thị có liên quan đến KTBĐ.\n\nNghiên cứu, đề xuất quy hoạch hình\r\n\nthành điểm nhấn tại các khu vực quy hoạch riêng biệt cho phát triển KTBĐ.\n\n4. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquận\n\nTham gia đề xuất, có ý kiến đối\r\n\nvới Phương án khai thác phát triển KTBĐ có sử dụng đất, mặt nước hồ, sông, rạch. Xác nhận và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động tại các mô\r\n\nhình thí điểm KTBĐ.\n\nGiám sát chỉ tiêu về thu gom rác thải,\r\n\nxử lý nước thải trong quá trình vận hành mô hình thí điểm của nhà đầu tư, bảo đảm\r\n\ncông tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn, vệ sinh môi trường; giám thiểu tác động do chất thải từ hoạt động KTBĐ ảnh hưởng đến người dân địa\r\n\nphương, đặc biệt là những địa điểm thí điểm chưa giao doanh nghiệp quản lý,\r\n\nkhai thác.\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, đất đai có liên quan đến KTBĐ.\n\n5. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch quận\n\nTham mưu đề xuất\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ, mời gọi các nhà đầu tư chiến lược,\r\n\ndoanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các hoạt động và dịch vụ vui\r\n\nchơi, giải trí, mua sắm và du lịch về đêm; tham mưu đề xuất Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư về bổ sung các chỉ tiêu thống kê về hoạt động KTBĐ để theo dõi quản lý theo\r\n\nphân công tại Quyết định số 1401/QĐ-UBND .\n\nPhối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan\r\n\ntrong thực hiện các thủ tục mời gọi đầu tư, triển khai các hoạt động mời gọi, tổ\r\n\nchức thẩm định năng lực, lựa chọn nhà đầu tư bằng hình thức phù hợp với quy định\r\n\npháp luật; tham mưu lồng ghép các nội dung phát triển KTBĐ\r\n\nvào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận; đánh giá ảnh\r\n\nhưởng hoạt động KTBĐ đối với kinh tế - xã hội quận; tham mưu tổ\r\n\nchức công tác kiểm tra niêm yết giá, quản lý giá dịch vụ khu vực thí điểm KTBĐ\r\n\ntrên địa bàn.\n\nTham mưu, đề xuất nguồn kinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện đối với các nhiệm vụ ngân sách chi trả để phục\r\n\nvụ thí điểm phát triển KTBĐ trên địa bàn quận Ninh Kiều theo Quyết định số\r\n\n1401/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n6. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và\r\n\nTruyền thanh quận\n\nThực hiện tốt công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về phạm vi và vai trò của KTBĐ; chủ trương phát triển kinh tế ban đêm\r\n\ncủa Chính phủ, Đề án phát triển kinh tế ban đêm của thành phố theo Quyết định số\r\n\n1401/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ về việc phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa\r\n\nbàn thành phố Cần Thơ (thí điểm tại quận Ninh Kiều)”, các hoạt động, mô hình\r\n\nthí điểm theo Kế hoạch này, để người dân biết, hiểu và\r\n\ncùng tham gia với chính quyền trong quá trình thực hiện phát triển KTBĐ.\n\nThông tin những lợi\r\n\ních, cơ hội các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế ban\r\n\nđêm. Chú trọng truyền thông tới các cơ sở kinh doanh ban đêm ý thức tuân thủ\r\n\nđạo đức kinh doanh, bảo đảm an ninh trật tự,\r\n\nvệ sinh môi trường, văn minh thương mại.\n\nTổ chức tuyên truyền, đưa tin, bài về\r\n\ncác mô hình, hoạt động thí điểm KTBĐ đang diễn ra trên địa bàn quận.\n\n7. Giao Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội quận\n\nTheo dõi, đánh\r\n\ngiá và đề xuất cơ chế chính sách về\r\n\nlao động, việc làm trong môi trường và điều kiện làm việc\r\n\ncho người lao động tại các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh ban đêm; khảo sát nhu\r\n\ncầu việc làm và học nghề của người lao động tham gia kinh tế ban đêm để đề xuất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lồng ghép\r\n\ncác chương trình, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế ban đêm vào kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực\r\n\nchung của thành phố.”\n\n8. Giao Trung tâm Y tế quận\n\nThực hiện tốt công tác kiểm tra tại\r\n\ncác cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ vào ban đêm nhằm bảo\r\n\nđảm an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là\r\n\nnhững hoạt động kinh doanh ẩm thực trong khu vực thí điểm\r\n\nKTBĐ.\n\n9. Giao Công an quận\n\nTổ chức thực hiện tốt công tác bảo đảm\r\n\nan ninh trật tự, an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông, phòng chống tội phạm,\r\n\nphòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn tại các điểm có diễn\r\n\nra hoạt động KTBĐ; Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của\r\n\ncác cơ sở kinh doanh có điều kiện nhằm kịp thời phát hiện\r\n\ncác trường hợp lợi dụng phát triển kinh tế ban đêm kinh doanh các mặt hàng cấm,\r\n\ntrái thuần phong mỹ tục...\n\nTheo dõi, đánh giá và đề xuất cơ chế, chính sách, nguồn lực... có liên quan công tác đảm an ninh\r\n\ntrật tự, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm để triển\r\n\nkhai giai đoạn vận hành phát triển KTBĐ trên địa bàn thành phố.\n\n10. Giao Ủy ban nhân dân các phường\n\nTuyên truyền, phổ biến chủ trương\r\n\nphát triển KTBĐ của Chính phủ, Đề án phát triển KTBĐ của thành phố theo Quyết định\r\n\nsố 1401/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ\r\n\nvề việc phê duyệt “Đề án phát triển KTBĐ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (thí điểm\r\n\ntại quận Ninh Kiều)”, mục tiêu, các hoạt động, mô hình thí\r\n\nđiểm theo kế hoạch này, để đa số người dân biết, hiểu và\r\n\ncùng tham gia với chính quyền trong quá trình thực hiện\r\n\nphát triển kinh tế ban đêm.\n\nỦy ban nhân dân phường tại các khu vực\r\n\nthí điểm KTBĐ tăng cường phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nđề xuất mô hình, hoạt động thí điểm phát triển KTBĐ phù hợp để tham gia xây dựng và triển khai phương án khai thác KTBĐ trên địa bàn đạt\r\n\nhiệu quả; Chịu trách nhiệm chỉ đạo bảo đảm an ninh trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntrong quá trình hoạt động.\n\nPhối hợp với Phòng Kinh tế báo cáo định\r\n\nkỳ tình hình hoạt động của các mô hình, hoạt động thí điểm về Ban chỉ đạo thực\r\n\nhiện Đề án thí điểm kinh tế ban đêm để theo dõi, tham mưu\r\n\nđề xuất cơ chế, chính sách hoàn thiện phát triển KTBĐ trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ.\n\n11. Đề nghị\r\n\nUBMTTQ Việt Nam, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên quận Ninh Kiều:\n\nVận động, tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức của người dân đối với lợi ích của việc phát triển KTBĐ và thu hút nguồn lực\r\n\ntrong nhân dân khi triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời thực hiện giám sát\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n\n12. Nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ\r\n\nkinh doanh và người dân trong khu vực thí điểm KTBĐ\n\nNhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ kinh\r\n\ndoanh và người dân trong khu vực thí điểm KTBĐ có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh\r\n\nchung, cảnh quan môi trường bảo đảm mỹ quan đô thị góp phần\r\n\nxây dựng cảnh quan chung trong khu vực, tuyến đường phát triển KTBĐ đồng\r\n\nthời tuân thủ các quy định của nhà nước, góp phần phát triển kinh\r\n\ntế tại địa phương, góp phần giữ gìn nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.\n\nNhà đầu tư, doanh nghiệp và hộ kinh\r\n\ndoanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chính sách thuế, phí, các nghĩa vụ tài chính được nhà nước quy định.\n\nIV. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước: ngân\r\n\nsách quận chủ động bố trí phục vụ chi lập kế hoạch (thuê tư vấn thiết kế phương\r\n\nán, thuê đơn vị thẩm định giá, tổ chức đấu giá hoặc đấu thầu,...), hạ tầng giao\r\n\nthông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dùng chung, các hoạt động\r\n\nvận tải kết nối, nâng cấp các bến bãi,...\r\n\ntạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư, thu hút du lịch. Trong trường hợp khó\r\n\nkhăn về kinh phí, quận sẽ báo cáo thuyết minh cụ thể, gửi\r\n\nvề Sở Tài chính để thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, hỗ trợ.\n\n2. Nguồn kinh phí xã hội hóa: nguồn huy động của các doanh nghiệp và người dân trong khu vực\r\n\nkinh doanh khai thác KTBĐ.\n\nKhuyến khích các nhà đầu tư góp phần\r\n\nđầu tư vào hạ tầng dùng chung.\n\nNhà đầu tư và người dân trong khu vực\r\n\nthí điểm thực hiện chỉnh trang đường phố, cây xanh, đèn chiếu sáng, đèn nghệ thuật, lắp\r\n\nđặt các công trình phụ kết nối để tạo cảnh\r\n\nquan khu vực tổ chức KTBĐ, đầu tư trực tiếp các hạng mục,\r\n\ncác phương tiện, cơ sở vật chất,... dùng riêng cho hoạt động kinh doanh khai\r\n\nthác KTBĐ theo cụ thể từng phương án thuộc Đề án.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\nTrên cơ sở chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao và nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch này, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc\r\n\nquận có trách nhiệm triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất về Ủy\r\n\nban nhân dân quận (thông qua Phòng Kinh tế quận để tham\r\n\nmưu) chỉ đạo, giải quyết.\n\nĐề nghị UBMTTQ Việt\r\n\nNam và các Hội, Đoàn thể quận phổ biến, tuyên truyền đến\r\n\ncác đoàn viên, hội viên và người dân trên địa bàn quận hiểu rõ sự cần thiết, tầm quan trọng và lợi ích của Đề\r\n\nán phát triển KTBĐ đối quận Ninh Kiều\r\n\nnói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung.\n\nĐề nghị các Sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính và Công an thành phố phối hợp,\r\n\nhỗ trợ Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều trong quá trình triển khai thực hiện các\r\n\nhoạt động thí điểm phát triển KTBĐ và thực hiện các nội dung được phân công theo Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện “Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ (thí điểm\r\n\ntại quận Ninh Kiều)”./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. UBND TP;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành TP;\n\n- TT. Quận ủy;\r\n\n - TT. HĐND quận Ninh Kiều;\r\n\n - Các phòng ban quận Ninh Kiều;\r\n\n - UBND các phường thuộc quận Ninh Kiều;\r\n\n - Cổng TTĐT QNK;\n\n- Lưu: VT. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bảo\n\n", + "id": 105854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105855.json b/contexts/context_105855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fb98317fc98afb0bd8606b0601e64e5f6ad3fef --- /dev/null +++ b/contexts/context_105855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-123-QD-BGTVT-2019-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-va-Du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-405715.aspx", + "name": "Quyet-dinh-123-QD-BGTVT-2019-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-va-Du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-405715", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 123/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2019\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch\r\n\n- Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình hành động của Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2019.\n\nĐiều 2. Các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong ngành giao thông vận tải có trách nhiệm quán triệt nội dung Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm\r\n\nvụ được giao trong Chương trình hành động này, định kỳ báo cáo kết quả về Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (lồng ghép với báo cáo chỉ đạo điều hành hàng tháng của đơn\r\n\nvị).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\nCục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Ban Cán sự Đảng-Bộ GTVT;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - UB ATGT Quốc gia;\r\n\n - Công đoàn GTVTVN;\r\n\n - Cổng TTBT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu VT, KHĐT (05 bản).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM\r\n\nVỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT)\n\nI- MỤC TIÊU TỔNG\r\n\nQUÁT\n\nMục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2019 được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số\r\n\n69/2018/QH14 ngày 08/11/2018 là “Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm\r\n\nphát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của\r\n\nnền kinh tế. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến\r\n\nlược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi\r\n\nmới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo,\r\n\nvăn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncủa Nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống\r\n\nthiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách\r\n\ntư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật;\r\n\nquyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố\r\n\nquốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác đối ngoại và hội nhập quốc tế.”.\n\nTriển khai Nghị quyết của Quốc hội,\r\n\nChính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 về nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và Dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019 với phương châm hành động “Kỷ cương, liêm\r\n\nchính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả”; với 04 trọng tâm chỉ đạo\r\n\nđiều hành:\n\n(i) Nâng cao năng lực nội tại, khả\r\n\nnăng chống chịu của nền kinh tế. Củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô; duy trì và\r\n\nkhơi thông các động lực tăng trưởng; nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh\r\n\ntranh của nền kinh tế. Quyết liệt thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại\r\n\nnền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; phát huy có\r\n\nhiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n(ii) Xây dựng bộ máy kỷ cương, liêm\r\n\nchính, hành động, phục vụ, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp và người dân. Tập trung hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng\r\n\nxây dựng và thực thi pháp luật. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ,\r\n\ntạo động lực và áp lực trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân, nhất là người đứng\r\n\nđầu. Chú trọng cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử gắn với sắp xếp\r\n\ntổ chức bộ máy biên chế tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Đổi mới và tăng cường hiệu\r\n\nquả hoạt động tư pháp.\n\n(iii) Phát triển toàn diện, hài hòa\r\n\ncác lĩnh vực văn hóa, xã hội, xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển bền vững đất nước; đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, kỷ niệm 50 năm\r\n\nthực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt\r\n\ncủa nhân dân; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống\r\n\nthiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững\r\n\nchắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập\r\n\nquốc tế; giữ vững môi trường hòa bình và ổn định để phát triển và nâng cao vị\r\n\nthế đất nước trên trường quốc tế.\n\n(iv) Chủ động, tích cực tham gia chuẩn\r\n\nbị Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội XIII của Đảng. Tập trung tổng kết và\r\n\nxây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030, Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025.\n\nNăm 2019 được Chính phủ xác định là\r\n\nnăm bứt phá để hoàn thành kế hoạch 5 năm 2016-2020 và kỷ niệm 50 năm thực hiện\r\n\nDi chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Bộ Giao thông vận tải (GTVT) xác định năm\r\n\n2019 là năm “tăng tốc” phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của\r\n\nKế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020, tập thể cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động ngành GTVT cần tiếp tục đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, phát huy mạnh\r\n\nmẽ những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế, bám sát các chủ\r\n\ntrương, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; thực hiện tốt phương châm hành động\r\n\ncủa Chính phủ “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu\r\n\nquả”, đẩy mạnh tái cơ cấu tổng thể ngành GTVT, nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả trên tất cả các mặt công tác, các lĩnh vực trong toàn ngành,\r\n\ngóp phần cùng cả nước giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh\r\n\ntế, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội..\n\nTrên cơ sở mục tiêu và phương châm\r\n\nhành động trên, để triển khai và hoàn thành nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà\r\n\nnước giao phó trong năm 2019, Bộ GTVT ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ\r\n\nyếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2019; giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tập trung chỉ đạo, điều\r\n\nhành, tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\n\nII- CÁC CHỈ TIÊU\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Xây dựng, hoàn thiện văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật (QPPL), đề án: hoàn thành 100% nhiệm\r\n\nvụ xây dựng văn bản QPPL, đề án thuộc chương trình công tác của Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, chương trình công tác của Bộ GTVT.\n\n2. Vận tải: Phấn đấu tăng trưởng bình quân từ 8 - 9 % về tấn hàng hóa và lượt hành\r\n\nkhách; 6 - 7 % về luân chuyển hàng hóa và hành khách so với năm 2018.\n\n3. Kế hoạch đầu tư phát triển: Phấn đấu hoàn thành toàn bộ kế hoạch đầu tư công năm 2019 với số vốn dự\r\n\nkiến giải ngân là 28.912 tỷ đồng.\n\n4. Bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông (TTATGT) và khắc phục ùn tắc giao thông: Thực hiện\r\n\nnăm ATGT 2019 với chủ đề “An toàn giao thông cho hành khách và người đi mô tô,\r\n\nxe máy”, triển khai các giải pháp đồng bộ, quyết tâm giảm TNGT từ 5-10% cả 3\r\n\ntiêu chí số vụ, số người chết, bị thương so với năm 2018; kéo giảm ùn tắc giao\r\n\nthông tại các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, không để xảy\r\n\nra ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút.\n\nIII- NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công tác xây dựng, hoàn thiện\r\n\nthể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án\n\nHoàn thành lập Hồ sơ đề nghị sửa đổi\r\n\nLuật Giao thông đường bộ; tổng kết, đánh giá việc thi hành Luật Hàng không dân\r\n\ndụng; tập trung hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật (QPPL), đề án thuộc chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ gồm: 07 dự thảo văn bản QPPL và 06 đề án; xây dựng, trình Bộ trưởng ban\r\n\nhành 28 thông tư và 11 đề án (theo Quyết định số 2789/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2018\r\n\nvà Quyết định số 2829/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2018 của Bộ GTVT).\n\nTập trung triển khai thực hiện Luật\r\n\nQuy hoạch và Luật sửa đổi, bổ sung các luật có quy định liên quan đến quy hoạch.\r\n\nQuyết liệt chỉ đạo triển khai xây dựng 05 quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các đề án nhằm tăng cường kết nối giao thông\r\n\ntrong một số khu vực trọng điểm (Đề án kết nối mạng giao thông các tỉnh miền\r\n\nnúi phía Bắc, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên các tỉnh đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong, các tỉnh khu vực Đông Nam bộ), các đề án nâng cao hiệu quả quản lý, khai\r\n\nthác các hạ tầng giao thông trọng yếu (cảng cửa ngõ Hải Phòng, cảng hàng không\r\n\nquốc tế Long Thành).\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác tổ chức thực\r\n\nhiện, tuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật. Rà soát các văn bản QPPL để\r\n\nkịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới các quy định cho phù hợp với\r\n\nnhu cầu thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, người dân.\n\n(Vụ\r\n\nPháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Đối tác công - tư và các Vụ, Cục,\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Bộ)\n\n2. Công tác quản lý vận tải và dịch\r\n\nvụ hỗ trợ vận tải\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án Tái\r\n\ncơ cấu các lĩnh vực vận tải, trong đó tăng cường kết nối các phương thức vận tải,\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ (KHCN) vào quản lý, điều hành hoạt động vận tải nhằm\r\n\nphát triển hài hòa các phương thức vận tải, giảm giá thành vận tải, nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ vận tải, phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của Nhân dân, hành khách có\r\n\nnhiều dịch vụ để lựa chọn.\n\nTiếp tục thực hiện Quyết định số\r\n\n1841/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ Kế\r\n\nhoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt\r\n\nNam đến năm 2025; Quyết định số 2227/QĐ-BGTVT ngày 17/10/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 18/7/2018\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí\r\n\nlogistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông.\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề vận tải hành khách đối với hình thức xe hợp đồng và xe tuyến cố định.\n\nPhối hợp với các địa phương về công\r\n\ntác quản lý vận tải hành khách và tổ chức giao thông công cộng; đặc biệt là\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Phối hợp các bộ, ngành triển khai công tác giảm\r\n\nchi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông.\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải\r\n\npháp, biện pháp nâng cao năng lực thông qua của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn\r\n\nNhất, Nội Bài... nhằm giảm tắc nghẽn hoạt động bay.\n\nTăng cường tiếp xúc, đối thoại doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã vận tải và phối hợp các hiệp hội vận tải, hiệp hội nghề nghiệp,\r\n\nhiệp hội chủ hàng để trao đổi, nắm bắt và tiếp nhận thông tin để kịp thời tháo\r\n\ngỡ khó khăn cho doanh nghiệp.\n\nPhấn đấu giữ vững mức tăng trưởng\r\n\ntrên các lĩnh vực vận tải để hoàn thành mức tăng trưởng đã đề ra trong giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n(Vụ\r\n\nVận tải, Vụ An toàn giao thông và các Vụ: Pháp chế, Môi trường; Thanh tra Bộ, Tổng\r\n\ncục Đường bộ Việt Nam, các Cục chuyên ngành, các Tổng công ty, công ty thuộc Bộ,\r\n\ncác Sở GTVT).\n\n3. Công tác bảo đảm TTATGT, giảm\r\n\nùn tắc giao thông; công tác phòng, chống thiên tai (PCTT) và tìm kiếm cứu nạn\r\n\n(TKCN)\n\na) Công tác bảo đảm TTATGT, giảm\r\n\nùn tắc giao thông\n\nTiếp tục thực hiện đồng bộ các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp về bảo đảm TTATGT với mục tiêu giảm tai nạn giao thông từ 5 - 10%\r\n\nsố vụ, số người chết, bị thương so với năm 2018; giảm các vụ tai nạn giao thông\r\n\nđặc biệt nghiêm trọng liên quan đến vận tải hành khách và xe mô tô, xe gắn máy.\r\n\nTiếp tục phối hợp với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành\r\n\nphố kéo giảm tình trạng ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, các đầu\r\n\nmối giao thông trọng điểm và tại các đô thị lớn, đặc biệt là Hà Nội và thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nNâng cao điều kiện ATGT đối với kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông (KCHTGT); trong đó, tập trung xây dựng kế hoạch, thực hiện đầu\r\n\ntư, xử lý hiệu quả các điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông,\r\n\ncác vị trí lối đi tự mở, đường ngang đường sắt; tiếp tục thực hiện đồng bộ công\r\n\ntác thẩm định, thẩm tra an toàn giao thông đối với công trình đường bộ xây dựng\r\n\nmới, nâng cấp cải tạo và các tuyến đường bộ đang khai thác có nguy cơ mất an\r\n\ntoàn giao thông cao.\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về bảo đảm TTATGT với hình thức và nội dung phong phú, phù hợp với\r\n\nmọi đối tượng tham gia giao thông để mọi người hiểu, đồng thuận với các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tự giác chấp hành và tích cực tham\r\n\ngia cùng các lực lượng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.\n\nNâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân trong công tác: đầu tư, xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông; đăng kiểm phương tiện; đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, lái\r\n\ntàu, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải; thanh tra, xử lý vi phạm về bảo đảm\r\n\nTTATGT.\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện siết chặt\r\n\nquản lý vận tải và duy trì thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện. Chú trọng\r\n\ncác giải pháp ngăn chặn vi phạm từ gốc; tăng cường sử dụng dữ liệu thiết bị\r\n\ngiám sát hành trình xe ô tô, kiểm soát tải trọng phương tiện từ khâu xếp hàng\r\n\nlên xe; kiểm soát chặt việc thực hiện quy định về kích thước thành, thùng xe, mớn\r\n\nnước phương tiện thủy nội địa...; giám sát, xử phạt nghiêm việc sử dụng phương\r\n\ntiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Phối hợp\r\n\nvới Ủy ban ATGT Quốc gia, các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, xã\r\n\nhội, các hiệp hội nghề nghiệp và các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên\r\n\ntruyền về công tác tăng cường quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát tải trọng\r\n\nphương tiện.\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch\r\n\ntổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1885/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/9/2016; theo đó lựa chọn một số vị trí để áp dụng thí điểm xây dựng, lắp\r\n\nđặt và đưa vào hoạt động mô hình Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định độc lập và\r\n\nghép với Trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ trước khi triển khai đồng loạt;\r\n\nphấn đấu đến cuối năm 2020, hoàn thành việc xây dựng 28 Trạm kiểm tra tải trọng\r\n\nxe cố định.\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết\r\n\nđịnh số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch lập lại\r\n\ntrật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020;\r\n\nChỉ thị số 33/CT-TTg ngày 21/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực\r\n\nhiện các giải pháp bảo đảm hành lang an toàn đường sắt; Quyết định số\r\n\n1586/QĐ-TTg ngày 24/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia đảm bảo an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nTăng cường đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\ntrong công tác quản lý điều hành bay, khai thác các cảng hàng không.\n\nb) Công tác phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn (TKCN)\n\nTiếp tục thực hiện Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai; hoàn\r\n\nthiện, trình Chính phủ ban hành các kế hoạch ứng phó sự cố thiên tai theo chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1304/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2017.\n\nTiếp tục tổ chức và đôn đốc triển\r\n\nkhai “Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020” của\r\n\nngành GTVT, lồng ghép việc giảm nhẹ thiên tai với quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành, đảm bảo phát triển bền vững.\n\nKịp thời giao và triển khai kế hoạch\r\n\nsản xuất vật tư dự phòng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai hàng năm. Thực\r\n\nhiện nghiêm các chỉ thị, quyết định và công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia TKCN. Kịp thời chỉ\r\n\nđạo triển khai ứng phó với bão, lũ và nhanh chóng bảo đảm giao thông, khắc phục\r\n\nhậu quả do bão, lũ gây ra.\n\nRà soát, bổ sung chỉnh sửa và ban\r\n\nhành các Quy chế, Quy trình phù hợp với thực tế hoạt động TKCN để tăng cường hiệu\r\n\nquả hoạt động. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai việc thực hiện Công ước về TKCN\r\n\n(SAR 79), tiến hành trao đổi, đàm phán về Vùng TKCN trên biển; phổ biến kiến thức,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về bảo đảm an toàn,\r\n\nTKCN trên biển theo quy định Công ước SAR 79 cho tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ntrên biển.\n\n(Vụ\r\n\nAn toàn giao thông, Vụ Vận tải, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam, Cục QLXD & chất lượng CTGT, các Cục quản lý chuyên ngành, các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở GTVT)\n\n4. Công tác quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng giao thông\n\na) Công tác đầu tư xây dựng, phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng giao thông\n\nBám sát chỉ đạo tại các Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội; Nghị quyết, Chỉ thị, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có\r\n\nliên quan đến đầu tư xây dựng của ngành GTVT, tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư\r\n\nđẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các dự án được bố trí vốn, đặc biệt các\r\n\ncông trình quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm của Ngành để sớm hoàn\r\n\nthành đưa vào khai thác, sử dụng các dự án, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư.\n\nĐẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các thủ\r\n\ntục liên quan đến quá trình triển khai các dự án trọng điểm như dự án đường bộ\r\n\ncao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông, dự án cảng hàng không quốc tế Long\r\n\nThành, mở rộng cảng hàng không Tân Sơn Nhất, các dự án đường sắt, đường bộ quan\r\n\ntrọng, cấp bách... Hoàn thiện, trình Quốc hội chủ trương đầu tư dự án đường sắt\r\n\ntốc độ cao trục Bắc - Nam.\n\nKhẩn trương triển khai thông báo,\r\n\nphân bổ kế hoạch ngay sau khi nhận được Quyết định giao kế hoạch năm 2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho các chủ đầu tư/ban quản lý dự\r\n\nán. Tập trung đẩy nhanh công tác giải ngân kế hoạch năm 2019 ngay từ những ngày\r\n\nđầu, tháng đầu của năm 2019. Chủ động tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các\r\n\nbộ, ngành liên quan bổ sung (hoặc ứng trước kế hoạch) cho các dự án. Chủ động,\r\n\nlinh hoạt trong điều hành kế hoạch vốn được giao để đáp ứng tiến độ các dự án.\r\n\nDuy trì giao ban thường xuyên hàng tháng đối với công tác thực hiện, giải ngân\r\n\nvốn đầu tư xây dựng.\n\nPhối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với\r\n\ncác địa phương giải quyết các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh công tác GPMB và\r\n\ntriển khai thi công. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý ngay những\r\n\nvướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những\r\n\ntồn tại về chất lượng, sự cố công trình; nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của những\r\n\ntập thể, cá nhân có liên quan; tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham\r\n\nnhũng trong đầu tư xây dựng; chấn chỉnh, nâng cao năng lực của các chủ đầu tư,\r\n\ncác tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát; rà soát để loại bỏ ngay các nhà thầu có\r\n\nnăng lực yếu kém ra khỏi các dự án của ngành.\n\nTăng cường hiệu lực, hiệu quả công\r\n\ntác quản lý đấu thầu; đẩy mạnh đấu thầu qua mạng theo lộ trình của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện công tác thẩm định\r\n\ndự án đầu tư, thiết kế, dự toán các công trình, dự án đảm bảo chất lượng, đáp ứng\r\n\ntiến độ yêu cầu. Thực hiện tốt công tác quản lý, theo dõi về chất lượng, tiến độ\r\n\nthi công, công tác đảm bảo ATGT, an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với\r\n\ncác dự án.\n\nTổ chức xây dựng, cập nhật, công bố định\r\n\nmức, đơn giá xây dựng công trình giao thông.\n\nTập trung quyết toán các dự án hoàn\r\n\nthành, đặc biệt là đối với các dự án BOT, BT đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Triển\r\n\nkhai, đôn đốc thực hiện nghiêm các kết luận của Thanh tra, Kiểm toán liên quan\r\n\nđến đầu tư xây dựng.\n\nKịp thời xử lý có hiệu quả các vướng\r\n\nmắc, tồn tại trong quá trình thu phí hoàn vốn các dự án đầu tư xây dựng theo\r\n\nhình thức hợp đồng BOT. Hoàn thành dự án thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ tự động\r\n\nkhông dừng trên toàn quốc theo Quyết định số 07/2017/QĐ-TTg ngày 27/3/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nb) Công tác quản lý, khai thác, bảo\r\n\ntrì KCHTGT\n\nTiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính\r\n\nsách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác KCHTGT. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các quy định về bảo trì KCHTGT, các định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nquản lý, bảo trì KCHTGT. Thường xuyên rà soát, cập nhật bổ sung toàn bộ hiện trạng\r\n\nKCHTGT thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ GTVT và các địa phương. Tăng cường công\r\n\ntác quản lý bảo vệ hành lang đường bộ, đường sắt; các tuyến luồng hàng hải, đường\r\n\nthủy nội địa...\n\nHoàn thành xây dựng và trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ Đề án xác định nhu cầu vốn quản lý, bảo trì quốc lộ đến năm 2030. Xây\r\n\ndựng các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án triển khai thực hiện các Nghị\r\n\nđịnh về quản lý tài sản công các lĩnh vực trong ngành GTVT và tổ chức thực hiện\r\n\nđảm bảo đồng bộ, có hiệu quả và sớm đi vào ổn định.\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực. Tăng cường ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong lĩnh vực bảo trì. Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, bảo trì KCHTGT theo quy định.\r\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc phân cấp, xã hội hóa xây dựng, khai thác, bảo trì\r\n\nKCHTGT.\n\n(Vụ\r\n\nKế hoạch - Đầu tư, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ\r\n\ntrung ương và các Vụ: Đối tác công - tư, Môi trường, Vận tải, Tài chính, Khoa học\r\n\n- Công nghệ, Cục QLXD và chất lượng CTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục\r\n\nchuyên ngành, các Ban QLDA, các Sở GTVT).\n\n5. Công tác sắp xếp, đổi mới, cổ\r\n\nphần hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước\n\nChỉ đạo, giám sát chặt chẽ việc thực\r\n\nhiện phương án tái cơ cấu đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ quyết định thành\r\n\nlập. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan, tiếp tục hoàn thiện báo cáo kết quả\r\n\ntái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC) và phương hướng, giải pháp\r\n\ncơ cấu lại SBIC theo các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục xử lý các tồn\r\n\ntại, vướng mắc liên quan đến công tác cổ phần hóa doanh nghiệp.\n\nPhối hợp với Ủy ban Quản lý vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp rà soát, xử lý các vấn đề tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục\r\n\ngiải quyết sau khi chuyển giao 05 Tổng công ty thuộc Bộ về Ủy ban theo quy định.\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp. Tập trung chỉ đạo, giám\r\n\nsát, tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển, sắp\r\n\nxếp lại cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo nâng cao sức cạnh\r\n\ntranh, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng các mục tiêu của đề án tái\r\n\ncơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n(Vụ\r\n\nQuản lý doanh nghiệp và các Vụ: Tài chính, Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Đầu tư,\r\n\ncác Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ)\n\n6. Công tác hợp tác quốc tế\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện đầy đủ các\r\n\ncam kết trong lĩnh vực GTVT tại các điều ước quốc tế song phương và đa phương\r\n\nmà Việt Nam đã ký kết, gia nhập. Trao đổi thống nhất với các nước đối tác và\r\n\nbáo cáo Chính phủ cho phép ký 05 điều ước quốc tế trong lĩnh vực GTVT. Đẩy mạnh\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện cam kết quốc tế của Việt\r\n\nNam trong lĩnh vực GTVT. Tiếp tục nghiên cứu, báo cáo Chính phủ cho phép tiến\r\n\nhành đàm phán, ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnh vực GTVT mang\r\n\nlại lợi ích thiết thực, tạo thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\nTiếp tục củng cố, tăng cường kết nối\r\n\nGTVT với các nước láng giềng Lào, Campuchia, Trung Quốc; tăng cường hợp tác\r\n\nsong phương với các đối tác quan trọng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc; mở rộng quan\r\n\nhệ hợp tác GTVT với các nước thành viên ASEAN, Hoa Kỳ, các nước Châu Âu để tiếp\r\n\nnhận chuyển giao công nghệ hiện đại, chia sẻ kinh nghiệm về quản lý, đầu tư và\r\n\nphát triển GTVT.\n\nTăng cường vai trò và vị thế của GTVT\r\n\nViệt Nam tại các diễn đàn đa phương, trọng tâm là ASEAN và GMS. Đăng cai tổ chức\r\n\nvà chủ trì thành công các Hội nghị Quan chức cấp cao GTVT ASEAN (STOM) lần thứ\r\n\n47, 48 và Hội nghị Bộ trưởng GTVT ASEAN (ATM) lần thứ 25, Diễn đàn liên Chính\r\n\nphủ về GTVT bền vững môi trường khu vực châu Á lần thứ 12, Diễn đàn Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn ASEAN... Tham gia sâu hơn vào hoạt động về GTVT tại các diễn đàn APEC,\r\n\nASEM; hoạt động của các tổ chức quốc tế chuyên ngành GTVT ICAO, IMO, OSJD... đặc\r\n\nbiệt là tham dự các cuộc họp đại hội đồng ICAO, IMO và đàm phán Công ước liên vận\r\n\nđường sắt quốc tế chạy suốt của OSJD.\n\nĐẩy mạnh kêu gọi nguồn vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, đặc biệt từ các nước có quan hệ truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc và\r\n\ncác tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB... vào các dự án phát triển KCHTGT tại\r\n\nViệt Nam.\n\n(Vụ\r\n\nHợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Đối tác công - tư và các Vụ, Cục, Tổng\r\n\ncục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Bộ)\n\n7. Công tác đào tạo, khoa học -\r\n\ncông nghệ và môi trường\n\na) Công tác đào tạo: Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị\r\n\nlần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh\r\n\ntế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch, quy hoạch về đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, quản lý nhà nước, tin học trong\r\n\nvà ngoài nước cho cán bộ, công chức, viên chức ngành GTVT; tiếp tục nghiên cứu\r\n\nđổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức gắn với\r\n\nquy hoạch cán bộ, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của\r\n\nBộ.\n\nb) Công tác khoa học - công nghệ\n\nTập trung xây dựng và triển khai hiệu\r\n\nquả kế hoạch tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong\r\n\nngành GTVT.\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng KHCN\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý cũng như trong hoạt động\r\n\nquản trị doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp; chuẩn hóa\r\n\ncác tiêu chí có liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các loại\r\n\nhình phương tiện và các trang thiết bị trong ngành GTVT; tiếp tục rà soát chỉnh\r\n\nsửa các tiêu chuẩn, quy chuẩn về GTVT theo tiến độ, đáp ứng yêu cầu thực tế;\r\n\ntăng cường kiểm tra việc áp dụng, thực hiện đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn.\r\n\nTích cực đẩy mạnh ứng dụng KHCN, các công nghệ mới, vật liệu mới trong công tác\r\n\nxây dựng, bảo trì, khai thác, vận hành các công trình giao thông.\n\nTiếp thu, làm việc với các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, nhập khẩu xe ô tô để hướng dẫn, tháo gỡ cho doanh nghiệp thực hiện\r\n\nNghị định số 116/2017/NĐ-CP và Thông tư số 03/2018/TT-BGTVT theo chỉ đạo của\r\n\nChính phủ; Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để thống nhất dữ liệu cần\r\n\nphải đưa lên cổng thông tin một cửa quốc gia đối với thủ tục nhập khẩu ô tô.\n\nc) Công tác môi trường\n\nTiếp tục theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ 7, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\ntăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Triển khai hiệu quả Kế hoạch\r\n\nhành động của Bộ GTVT về thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền\r\n\nvững; Chương trình hành động của Bộ về tăng cường công tác bảo vệ môi trường\r\n\ntrong ngành GTVT giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu và tăng trưởng xanh của Bộ giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch hành động giảm\r\n\nphát thải khí CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nTiếp tục triển khai Chương trình hợp\r\n\ntác giữa Bộ GTVT với Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động GTVT giai đoạn 2018\r\n\n- 2021.\n\nTăng cường các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt\r\n\nđộng GTVT; kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ môi trường của các cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\nTổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo\r\n\nĐTM và đề cương, dự toán phục vụ công tác bảo vệ môi trường các chiến lược, quy\r\n\nhoạch, dự án đầu tư phát triển.\n\nTổ chức triển khai và xúc tiến các dự\r\n\nán hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh.\n\n(Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ Khoa học - Công nghệ, Vụ Môi trường, Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin và các Vụ, Cục, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc\r\n\nBộ)\n\n8. Công tác tổ chức, cán bộ và cải\r\n\ncách hành chính (CCHC)\n\nVề cải cách thể chế: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về\r\n\ncác lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trên cơ sở Hiến pháp 2013.\n\nVề cải cách thủ tục hành chính\r\n\n(TTHC): Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch về\r\n\nCCHC năm 2019 trên tất cả các lĩnh vực và phương án đơn giản hóa TTHC trong\r\n\nlĩnh vực GTVT; Tổ chức xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu\r\n\nchí, tiêu chí thành phần chỉ số CCHC năm 2018 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Tiếp\r\n\ntục tăng cường kiểm soát các quy định về TTHC; Thống kê, công bố, cập nhật và\r\n\ncông khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; Tiếp nhận, xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc giám sát thực hiện\r\n\nTTHC của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Hoàn thành xây dựng\r\n\nĐề án chuyển giao cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có đủ năng lực đảm nhiệm\r\n\nmột số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nkhông nhất thiết phải thực hiện trong lĩnh vực GTVT.\n\nVề cải cách tổ chức bộ máy: Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục\r\n\nđổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản\r\n\nlý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nVề tinh giản biên chế: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính\r\n\ntrị về việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án tinh giản biên chế bảo đảm\r\n\nchỉ tiêu đã đề ra.\n\nXây dựng, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức: Tiếp tục cải cách chế\r\n\nđộ công vụ công chức, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.\n\nVề hiện đại hóa hành chính: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và cung cấp dịch vụ công, xây dựng\r\n\nChính phủ điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ;\r\n\nTriển khai Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025, Kế\r\n\nhoạch ứng dụng CNTT của Bộ GTVT đến năm 2020. Triển khai kế hoạch xây dựng\r\n\nChính phủ điện tử của Bộ GTVT giai đoạn 2018-2020. Tiếp tục nâng cấp hệ thống\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ GTVT; Xây dựng hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử, một cửa điện tử liên thông của Bộ GTVT. Tổ chức thực hiện kế hoạch năm\r\n\n2019 về Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN của Bộ GTVT. Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của các đơn vị\r\n\nhành chính; giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc và giữa các cơ quan trực thuộc\r\n\nBộ với tổ chức và cá nhân.\n\n(Vụ\r\n\nPháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Quản lý doanh nghiệp, Vụ Khoa học\r\n\n- Công nghệ, Trung tâm công nghệ thông tin và các Vụ, Cục, Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam, các cơ quan đơn vị thuộc Bộ)\n\n9. Công tác thanh tra, kiểm tra; phòng,\r\n\nchống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nĐẩy mạnh thanh tra, kiểm tra trách\r\n\nnhiệm của các chủ thể trong việc chấp hành các quy định pháp luật đối với các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Thực hiện công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại tố cáo với tinh thần giải quyết dứt điểm, không để tồn\r\n\nđọng đơn thư, vụ việc theo đúng quy định. Tăng cường công tác tuyên truyền về\r\n\nphòng, chống tham nhũng; phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có). Tiếp tục\r\n\nđổi mới phương pháp, cách thức chỉ đạo điều hành và cải cách TTHC trong hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch, đề cương thanh tra,\r\n\nkiểm tra; chế độ thông tin, báo cáo; xác định rõ trách nhiệm, nội dung công việc,\r\n\ncách thức tiến hành và biện pháp tổ chức thực hiện.\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng trên tất cả các lĩnh vực quản lý và các hoạt động của\r\n\nngành. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và phổ biến pháp luật;\r\n\nnâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ\r\n\nthanh tra GTVT. Quyết liệt chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án Phòng, chống\r\n\ntham nhũng trong phạm vi toàn ngành, công khai minh bạch các thông tin có liên\r\n\nquan đến hoạt động thanh tra. Tăng cường công tác giám sát, thẩm định và xử lý\r\n\nsau thanh tra, nhằm nâng cao chất lượng kết luận thanh tra và đảm bảo các kết\r\n\nluận thanh tra phải được thực hiện nghiêm túc, nhất là các kết luận có liên\r\n\nquan tới xử lý kinh tế. Tăng cường kiểm tra nội bộ và xử lý nghiêm đối với những\r\n\ntổ chức, cá nhân có hành vi sai phạm, tiêu cực trong khi thi hành nhiệm vụ.\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành chế độ quy định của Nhà nước trong công tác quản lý tài chính của\r\n\ncác đơn vị nhằm phát hiện và uốn nắn kịp thời các sai sót, đồng thời có chỉ đạo\r\n\nhướng dẫn để các đơn vị thực hiện đúng quy định của Nhà nước. Hướng dẫn, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ xác định các chỉ tiêu tiết kiệm cụ thể trong từng lĩnh vực.\n\nTrên cơ sở chương trình thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí của Bộ GTVT giai đoạn 2016-2020 đã ban hành, năm 2019 tiếp\r\n\ntục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động của Bộ, của\r\n\nChính phủ về công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm triệt để, chống\r\n\nlãng phí tại các cơ quan đơn vị. Tăng cường kiểm tra, thanh tra trong công tác\r\n\nsử dụng kinh phí nhà nước, nhất là lĩnh vực đầu tư XDCB, chi tiêu sự nghiệp;\r\n\ntăng cường công tác giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ...\n\n(Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ: Tài chính, Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Đầu tư; Cục QLXD và chất\r\n\nlượng CTGT và các Vụ, Cục, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc\r\n\nBộ)\n\n10. Các công tác trọng tâm khác\n\nTổ chức các hoạt động thiết thực kỷ\r\n\nniệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tiếp tục quán triệt và\r\n\nthực hiện nghiêm túc Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XII) gắn với đẩy mạnh\r\n\nhọc tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường, nâng\r\n\ncao hơn nữa hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng trên tất cả\r\n\ncác mặt công tác, nhất là công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nđảng viên.\n\nChú trọng công tác thông tin, truyền\r\n\nthông về các hoạt động của ngành; chủ động, kịp thời, công khai, minh bạch\r\n\nthông tin với báo chí và xã hội. Chủ động theo dõi những vấn đề dư luận xã hội\r\n\nvà cử tri quan tâm; chủ động giải trình, kịp thời trả lời, giải quyết có hiệu\r\n\nquả các kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội.\n\nTăng cường công tác y tế dự phòng,\r\n\nchăm sóc, khám sức khỏe, chữa bệnh cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân\r\n\nlao động toàn ngành và nhân dân. Tăng cường xã hội hóa công tác y tế, nâng cao\r\n\nchất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong ngành.\n\nTiếp tục quan tâm, chăm lo đời sống,\r\n\nbảo đảm việc làm cho người lao động và đẩy mạnh các phong trào thi đua, các hoạt\r\n\nđộng xã hội - từ thiện, nhất là công tác tri ân, đền ơn - đáp nghĩa.\n\nNgoài các nhiệm vụ, giải pháp trọng\r\n\ntâm nói trên, cấp ủy đảng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành phải\r\n\ntăng cường công tác chỉ đạo, điều hành; phối hợp chặt chẽ với các ban, bộ,\r\n\nngành, địa phương, các tổ chức xã hội, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan,\r\n\ntổ chức thực hiện một cách đồng bộ các nhiệm vụ công tác khác trên cơ sở bám\r\n\nsát các Nghị quyết, chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; các Nghị quyết, chỉ\r\n\nđạo của Ban Cán sự đảng, Đảng ủy Bộ, lãnh đạo Bộ; chương trình công tác của\r\n\nChính phủ, của Bộ cũng như kế hoạch năm 2019 đã được Bộ thông qua trong từng\r\n\nlĩnh vực\n\n(Tất\r\n\ncả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ)\n\nIV- TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Theo chức năng, nhiệm vụ và các\r\n\ncông việc được giao trong Chương trình hành động này, yêu cầu các cơ quan, đơn\r\n\nvị xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị mình, tổ chức thực hiện nghiêm túc và\r\n\nbáo cáo Bộ kết quả thực hiện hàng tháng, lồng ghép trong báo cáo chỉ đạo, điều\r\n\nhành của cơ quan, đơn vị (qua Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Đầu tư).\n\n2. Các Thứ trưởng chủ động chỉ đạo, điều\r\n\nhành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Chương trình\r\n\nhành động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tăng\r\n\ncường phối hợp triển khai thực hiện để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ đã đề ra trong Chương trình hành động; nêu cao ý thức trách nhiệm, tổ chức\r\n\nvà cá nhân trong việc triển khai thực hiện. Thường xuyên rà soát tiến độ và kết\r\n\nquả thực hiện Chương trình hành động đã đề ra; chủ động xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ các giải pháp nhằm xử lý kịp thời đối với những vấn\r\n\nđề phát sinh./.", + "id": 105855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105856.json b/contexts/context_105856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7f8119788f180bcf8beaea59aee964b448f1ae6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2020-QD-UBND-xet-chon-don-vi-chi-tra-phu-cap-doi-voi-nhan-vien-y-ap-tinh-Ca-Mau-451763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2020-QD-UBND-xet-chon-don-vi-chi-tra-phu-cap-doi-voi-nhan-vien-y-ap-tinh-Ca-Mau-451763", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2020/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 18\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN,\r\n\nSỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, CHI TRẢ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN\r\n\nY TẾ ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối\r\n\nvới nhân viên y tế thôn, bản;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nnhân viên y tế thôn, bản;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi\r\n\nthường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2017;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n114/TTr-SYT ngày 09 tháng 6 năm 2020 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định tiêu chuẩn, số lượng, quy\r\n\ntrình xét chọn, đơn vị quản lý, chi trả phụ cấp đối với nhân viên y ấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Nhân viên y tế ấp làm công tác chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc\r\n\nxét chọn, quản lý và chi trả chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế ấp.\n\nc) Quyết định này không áp dụng đối với nhân viên y\r\n\ntế khóm và cộng tác viên của các chương trình y tế.\n\nĐiều 2. Điều kiện tiêu chuẩn của nhân viên y tế\r\n\nấp\n\n1. Về trình độ chuyên môn đào tạo\n\nNhân viên y tế ấp làm công tác chăm sóc sức khoẻ\r\n\nban đầu: Có trình độ chuyên môn về y từ sơ cấp trở lên hoặc đã hoàn thành khóa\r\n\nđào tạo có thời gian từ 03 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo nhân\r\n\nviên y tế ấp của Bộ Y tế.\n\n2. Đang sinh sống, làm việc ổn định tại ấp; tự\r\n\nnguyện tham gia làm nhân viên y tế ấp.\n\n3. Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia\r\n\nhoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm.\n\n4. Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Số lượng nhân viên y tế ấp\n\nMỗi ấp được bố trí tối đa không quá 02 nhân viên y\r\n\ntế ấp.\n\nĐiều 4. Quy trình xét chọn nhân viên y tế ấp\n\nTrung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà Mau họp xét\r\n\ntuyển dựa vào tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 của Quyết định này để chọn,\r\n\nniêm yết danh sách nhân viên y tế ấp và gửi về Sở Y tế ra Quyết định công nhận\r\n\ntrúng tuyển (giao Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc xét chọn nhân viên y tế ấp).\n\nĐiều 5. Cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp\n\n1. Trạm Y tế xã trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với nhân viên y tế ấp và hàng năm tiến hành đánh\r\n\ngiá hoạt động đối với đội ngũ này để có các hình thức động viên, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật kịp thời.\n\n2. Ủy ban nhân dân xã và Trưởng ấp có trách nhiệm\r\n\nquản lý, giám sát về hoạt động của nhân viên y tế ấp.\n\n3. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà Mau thực\r\n\nhiện chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ấp thông qua Trạm\r\n\nY tế xã với hình thức nhận tiền mặt.\n\n4. Mức phụ cấp đối với nhân viên y tế ấp\n\na) Trong thời gian công tác, nhân viên y tế ấp được\r\n\nhưởng phụ cấp hàng tháng.\n\nb) Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ấp\r\n\nbằng 0,5 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung được áp dụng như sau:\n\nMức phụ cấp 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế ấp\r\n\ntại các xã vùng khó khăn theo quy định hiện hành của các Bộ, ngành Trung ương\r\n\nvề ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.\n\nMức phụ cấp 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế ấp\r\n\ntại các xã còn lại.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế các huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau, Trạm Y tế các xã tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và phân bổ\r\n\nngân sách sự nghiệp y tế hàng năm cho Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau để chi trả phụ cấp cho nhân viên y tế ấp.\n\nc) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi\r\n\ndưỡng, cập nhật kiến thức liên tục đối với nhân viên y tế ấp.\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Trung tâm Y tế các\r\n\nhuyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện công tác tổ chức xét chọn nhân\r\n\nviên y tế ấp theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở đề nghị của Sở Y tế, hàng năm tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp y tế cho Ngành Y tế để thực hiện\r\n\nchi trả chế độ phụ cấp nhân viên y tế ấp theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà Mau\n\na) Triển khai Quyết định này cho các nhân viên y tế\r\n\nấp biết, thực hiện.\n\nb) Tổ chức thực hiện tốt quy trình xét chọn nhân\r\n\nviên y tế ấp, quản lý và chi trả chế độ chính sách đối với nhân viên y tế ấp\r\n\ntheo đúng nội dung của Quyết định này, theo dõi kết quả hoạt động của nhân viên\r\n\ny tế ấp, thực hiện chế độ đánh giá, báo cáo cho Sở Y tế định kỳ hàng năm về số\r\n\nlượng và chất lượng của đội ngũ nhân viên y tế ấp.\n\nc) Hàng năm, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau lập danh sách nhân viên y tế ấp và dự toán ngân sách chi trả phụ cấp cho\r\n\nnhân viên y tế ấp, báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, bố trí và phân bổ kinh phí\r\n\ntrong nguồn ngân sách sự nghiệp của ngành Y tế.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\nĐối với người đang làm nhân viên y tế ấp tính đến\r\n\nthời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:\n\n1. Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2,\r\n\nQuyết định này được tiếp tục làm nhân viên y tế ấp.\n\n2. Nhân viên y tế ấp hiện đang làm việc nhưng không\r\n\nđảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 2 Quyết định\r\n\nnày, giao Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Cà Mau xem xét, cho phép được\r\n\ntiếp tục làm việc để bảo đảm mạng lưới y tế ấp được hoạt động liên tục và tổ\r\n\nchức đào tạo chuẩn hóa về trình độ chuyên môn đối với những đối tượng này trong\r\n\nthời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 9 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Nội vụ, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP. Cà Mau;\r\n\n - Lưu: VT, (KGVX/Th.24), M.A128/8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n", + "id": 105856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105857.json b/contexts/context_105857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d16c0e0247e2695ffb3aabbb62cea0d2725103cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-212-TB-VPCP-2019-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-buoi-lam-viec-Thua-Thien-Hue-416815.aspx", + "name": "Thong-bao-212-TB-VPCP-2019-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-buoi-lam-viec-Thua-Thien-Hue-416815", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 212/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\nNgày 10 tháng 6 năm 2019, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc làm việc với lãnh đạo tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế. Cùng dự buổi làm việc với Thủ tướng có các đồng\r\n\nchí: Mai Tiến Dũng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Trần Hồng Hà, Bộ trưởng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nCông Thương. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế báo cáo\r\n\nkết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm các\r\n\ntháng cuối năm 2019 và một số kiến nghị của Tỉnh; phát biểu của đồng chí Bí thư\r\n\nTỉnh ủy và ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân\r\n\nPhúc kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nBiểu dương và đánh giá cao những nỗ lực\r\n\ncố gắng, thành tích nổi bật trong phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ,\r\n\nchính quyền và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đạt được trong những năm qua. Giai\r\n\nđoạn 2009 - 2019 tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,2%/năm; quy mô kinh tế tăng hơn 2 lần; thu nhập bình quân đầu\r\n\nngười tăng 2,2 lần; thu ngân sách gấp 2,8 lần; dịch vụ chiếm gần 50% cơ cấu\r\n\nkinh tế. Trong 5 tháng đầu năm 2019 kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tục phát triển,\r\n\nTỉnh đã tích cực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP, số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ: Nông nghiệp duy\r\n\ntrì mức tăng ổn định; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,25%; dịch vụ tăng\r\n\n6,37%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 11%; thu\r\n\nngân sách tăng 17%; xuất khẩu tăng 28%; tổng vốn đầu tư\r\n\nphát triển toàn xã hội tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước. Tỉnh đã tổ chức\r\n\nthành công Hội nghị \"Phát triển du lịch miền Trung và Tây Nguyên\" và\r\n\nlễ hội Festival Nghề truyền thống Huế lần thứ 8; đã có sáng kiến và tích cực,\r\n\nquyết liệt trong chỉ đạo, điều hành thực hiện Đề án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực 1 di tích Kinh thành Huế.\n\nCác lĩnh vực văn hóa xã hội chuyển biến\r\n\ntích cực: Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 đứng thứ 16 của cả nước (tăng\r\n\n7 bậc); đã triển khai thực hiện tốt dự án Trung tâm điều hành Đô thị thông\r\n\nminh và đạt giải thưởng viễn thông châu Á 2019. An sinh xã hội, tỷ lệ hộ nghèo,\r\n\ncận nghèo giảm nhanh; chính sách đối với người có công với cách mạng thực hiện\r\n\nđầy đủ. Công tác dân tộc, tôn giáo được quan tâm, quốc phòng, an ninh và trật tự\r\n\nan toàn xã hội được bảo đảm.\n\nKết quả mà tỉnh Thừa Thiên Huế đạt được\r\n\ntrong những năm qua là tích cực, đóng góp vào thành công chung của cả nước. Tuy\r\n\nnhiên, quy mô kinh tế nhỏ, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tăng trưởng\r\n\nkinh tế (GRDP) 5 tháng đầu năm 2019 chưa đạt kế hoạch đề ra; chưa xuất hiện những\r\n\nyếu tố động lực tăng trưởng mới; thu hút đầu tư chưa nhiều;\r\n\nlà một trong những địa phương đi đầu trong cải cách hành chính nhưng chỉ số hiệu\r\n\nquả quản trị hành chính công chưa tương xứng.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nNhất trí với báo cáo của Tỉnh về một\r\n\nsố nhiệm vụ trọng tâm các tháng cuối năm 2019 của Tỉnh. Lưu ý một số trọng tâm\r\n\ncông tác sau:\n\n1. Bám sát nhiệm vụ, giải pháp và tổ\r\n\nchức thực hiện phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2019; chuẩn bị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai\r\n\nđoạn 2020 - 2025, hướng đến mục tiêu xây dựng \"Thừa Thiên Huế là trung tâm\r\n\nvăn hóa, du lịch; trung tâm y tế chuyên sâu; trung tâm\r\n\nkhoa học - công nghệ; trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của\r\n\nmiền Trung và cả nước; là nơi hội tụ các tiềm năng, thế mạnh đa dạng của\r\n\nvùng\".\n\nThừa Thiên Huế phải bứt phá, tiên\r\n\nphong thành một trong những trung tâm trí tuệ của Việt Nam\r\n\nvới thước đo mới, tư duy mới về cơ cấu kinh tế, vận dụng sáng tạo tri thức,\r\n\ntăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Rà soát quy hoạch đáp ứng với yêu\r\n\ncầu phát triển mới, phù hợp với tiêu chí thành phố xanh, hiền hòa, lấy sông\r\n\nHương, núi Ngự làm điểm nhấn. Tham khảo thêm tư vấn nước ngoài để hoàn thiện quy\r\n\nhoạch theo hướng mở và dài hạn, hướng tới nâng cao đời sống văn hóa, vật chất\r\n\nvà tinh thần của nhân dân, giữ gìn cảnh quan, môi trường sống.\n\n3. Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực\r\n\ncho đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh tiến trình phát triển địa phương,\r\n\ntrước hết là vốn cho giải phóng mặt bằng, tái định cư các dự án trọng điểm, cấp\r\n\nbách bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế; các dự án thuộc đề án “Phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai”;\r\n\ncác tuyến giao thông đối ngoại tạo động lực; hạ tầng phục vụ phát triển du lịch;\r\n\ncác dự án an sinh, hạ tầng xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa,....\n\n4. Nâng cao chất lượng công tác quản\r\n\nlý, điều hành, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, làm tốt công tác đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công chức; khuyến khích, phát huy tính\r\n\nsáng tạo, sáng kiến của tập thể; quan tâm phát triển doanh nghiệp; triển khai\r\n\nthực hiện tốt các cuộc vận động về văn hóa công sở; chú trọng phát triển giáo dục,\r\n\nđào tạo phục vụ phát triển kinh tế và du lịch, nhất là đào\r\n\ntạo tiếng Anh cho cộng đồng; gìn giữ cảnh quan, môi trường,\r\n\nduy trì và xây dựng hình ảnh người dân Huế thân thiện, hiếu khách.\n\n5. Tiếp tục thực hiện tốt các chính\r\n\nsách an sinh xã hội, giải quyết việc làm giảm nghèo bền vững; làm tốt công tác\r\n\ndân tộc, tôn giáo; Tỉnh phải là địa phương đi đầu trong thực hiện cuộc vận động\r\n\nphòng, chống rác thải nhựa, bỏ thói quen sử dụng túi nilông; nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn...\n\n6. Khẩn trương hoàn thiện Đề án tổng\r\n\nkết 10 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2009 và Thông báo\r\n\n175-TB/TW ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển Thừa\r\n\nThiên Huế và đô thị Huế đến 2020, trình Bộ Chính trị trong Quý III năm 2019.\n\n7. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ\r\n\nchức triển khai, thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KIẾN\r\n\nNGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về việc hỗ trợ\r\n\nkhoản kinh phí còn thiếu cho dự án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực 1\r\n\nKinh thành Huế (giai đoạn 1):\n\n- Ngoài phần vốn dự kiến bố trí cho Tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 110/TTr-CP ngày 29/3/2019 của Chính phủ, giao Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan rà soát, đề xuất\r\n\nbố trí bổ sung thêm từ nguồn dự phòng chung vốn ngân sách trung ương kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết\r\n\ngiao Chính phủ quyết định phương án sử dụng nguồn này), báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo quy định.\n\n- Đối với số vốn còn thiếu thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan đề xuất việc sử dụng các nguồn vốn còn dư khác của ngân sách trung ương như\r\n\nnguồn vượt thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách trung ương (nếu có) và nguồn dự\r\n\nphòng ngân sách trung ương hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n- Đồng ý về\r\n\nnguyên tắc cân đối lại số tăng thu thực hiện so với dự toán trung ương giao từ\r\n\ntiền thuê đất hằng năm và sử dụng nguồn thu từ phí tham quan quần thể di tích cố\r\n\nđô Huế trong 02 năm 2019 và 2020 để bổ sung nguồn lực phục vụ công tác trùng\r\n\ntu, bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án; giao Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và các\r\n\nquy định pháp luật hiện hành; trong đó, bảo đảm cân đối thực hiện công tác cải\r\n\ncách tiền lương theo đúng quy định.\n\n2. Về việc điều\r\n\nchỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khẩn trương tiếp thu ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Bộ Xây dựng và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Đồng ý về chủ\r\n\ntrương điều chỉnh cục bộ đồ án Quy hoạch chung thành phố\r\n\nHuế về hướng Nam và hướng Đông; Tỉnh khẩn trương hoàn chỉnh\r\n\nnội dung điều chỉnh đồ án gửi Bộ Xây dựng để tổ chức thẩm\r\n\nđịnh theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n4. Về dự án Nhà\r\n\nmáy Xi măng Nam Đông: Tỉnh chủ động rà soát tiến độ, lựa chọn nhà đầu tư có đủ\r\n\nnăng lực tài chính, công nghệ, bảo vệ môi trường và đảm bảo các điều kiện cần\r\n\nthiết khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi tiếp tục triển khai Dự án\r\n\ntrong năm 2019.\n\n5. Về việc điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản (cát trắng) làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:\r\n\nGiao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế rà soát, làm rõ căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn, ranh giới,\r\n\ntọa độ cụ thể khu vực cát trắng cần điều chỉnh Quy hoạch,\r\n\nđảm bảo hiệu quả sử dụng đất, tài nguyên, phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n6. Về dự án đầu\r\n\ntư nâng cấp mở rộng sân bay Quốc tế Phú Bài: Giao Bộ Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Xây dựng khẩn trương tổ chức thẩm định hồ sơ Dự án theo quy định\r\n\ncủa Luật đầu tư công 2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2015 của Chính phủ để khởi công trong năm 2019; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại\r\n\nDoanh nghiệp xem xét việc bố trí vốn sau khi Dự án được thẩm định.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\r\n\n CN, KGVX, KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (3), Lâm.\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 105857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105858.json b/contexts/context_105858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..803927a0d042dc800d60dd6841d1530f1b8c3a76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-176-2006-QD-UBND-sua-doi-diem-a-khoan-3-dieu-2-va-dieu-5-Quyet-dinh-106-2005-QD-UB-94738.aspx", + "name": "Quyet-dinh-176-2006-QD-UBND-sua-doi-diem-a-khoan-3-dieu-2-va-dieu-5-Quyet-dinh-106-2005-QD-UB-94738", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 176/2006/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM A/ KHOẢN 3 ĐIỀU 2 VÀ ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 106/2005/QĐ-UB NGÀY 20/7/2005 CỦA UBND THÀNH PHỐ VÀ SỬA ĐỔI KHOẢN\r\n\n2 ĐIỀU 34 CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2005/QĐ-UB NGÀY\r\n\n18/02/2005 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ LẬP, PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ TỔ CHỨC\r\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 23/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai 2003; \r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 2 thông qua\r\n\nngày 16/12/2002 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Thông tư số\r\n\n116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính và Quyết định số 26/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 18/2/2005 của UBND thành phố quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất; \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ chính số 3664/TTLN-STC-BG ngày\r\n\n06/9/2006, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi điểm a/\r\n\nkhoản 3 điều 2 và điều 5 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n106/2005/QĐ-UB ngày 20/7/2005 của UBND Thành phố và sửa đổi khoản 2 điều 34 của\r\n\nquy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND\r\n\nThành phố về lập, phân cấp phê duyệt dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư như sau: \n\n1- Chủ đầu tư\r\n\ncăn cứ nội dung chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại\r\n\nkhoản 1 điều 2 Quyết định số 106/2005/QĐ-UB ngày 20/7/2005 của UBND thành phố\r\n\nvà căn cứ khối lượng công việc thực tế, tiến độ GPMB để lập dự toán chi tiết, đồng\r\n\nthời căn cứ quy định về tỷ lệ phân bổ kinh phí để xác định dự toán chi phí tổ\r\n\nchức bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án - nhưng không vượt quá mức tối đa\r\n\ntheo quy định tại điều 3 quyết định số 106/2005/QĐ-UB để trình UBND quận, huyện\r\n\nthẩm tra, phê duyệt đối với toàn bộ các dự án có thực hiện GPMB trên địa bàn.\n\n2- UBND quận\r\n\nhuyện có trách nhiệm:\n\na/ Phê duyệt dự toán chi phí tổ\r\n\nchức bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo đúng nội dung tại Thông tư số\r\n\n116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004: Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của\r\n\nBộ Tài chính và Quyết định số 106/2005/QĐ-UB ngày 20/7/2005 của UBND thành phố.\n\nb/ Gửi quyết định phê duyệt dự\r\n\ntoán đến Sở Tài chính, Ban chỉ đạo GPMB thành phố để theo dõi. \n\nc/ Kiểm tra, đôn đốc Chủ đầu tư\r\n\nchấp hành quy định về trích chuyển kinh phí theo quy định để chi cho hoạt động\r\n\ntổ chức GPMB chung của thành phố. \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Các Điều, Khoản khác của Quyết định 106/2005/QĐ-UB ngày\r\n\n20/7/2005 của UBND thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực thực hiện \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Mạnh Hiển\n\n", + "id": 105858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105859.json b/contexts/context_105859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65760db06068f9d17cdac4bc9caa14e97ca5fc6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-so-56-2016-QD-UBND-sua-doi-bo-sung-Quyet-dinh-22-2014-QD-UBND-An-Giang-2016-329913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-56-2016-QD-UBND-sua-doi-bo-sung-Quyet-dinh-22-2014-QD-UBND-An-Giang-2016-329913", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2016/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT\r\n\nSỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2014/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN\r\n\nLÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ KHÔNG VÀO MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG\r\n\nXUYÊN VÀ CHÂU ĐỐC THUỘC TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGTVT ngày\r\n\n29 tháng 7 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về Nghị định quy định về quả lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số: 81/TTr-SXD ngày 26 tháng 8 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nQuyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường,\r\n\nhè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn thành phố Long Xuyên và Châu\r\n\nĐốc thuộc tỉnh An Giang, như sau:\n\n1. Bổ sung cụm từ “thị xã\r\n\nTân Châu” vào sau cụm từ “thành phố Long Xuyên, Châu Đốc” tại: tên gọi, Điều 1\r\n\ncủa Quyết định.\n\n2. Sửa đổi Điều 3 của Quyết\r\n\nđịnh như sau:\n\n“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long\r\n\nXuyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị\r\n\nxã Tân Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc thành phố Long\r\n\nXuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.”.\n\n3. Bổ sung cụm từ “thị xã\r\n\nTân Châu” vào sau cụm từ “thành phố Long Xuyên, Châu Đốc” tại: tên gọi, Điều 1;\r\n\nKhoản 1 Điều 2; Khoản 1, 2 Điều 3; Khoản 7 Điều 6; Khoản 5 Điều 8; Khoản 1, 2,\r\n\n3, 4 Điều 9; Điểm a, c Khoản 1 và Điểm b, Khoản 4 Điều 13; tiêu đề Điều 14, Khoản\r\n\n5 Điều 14; tiêu đề Điều 15, Khoản 2, 4 Điều 15; Khoản 1 Điều 18 của Quy định.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung cụm từ\r\n\n“Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử\r\n\nphạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt” thành cụm từ ”Nghị\r\n\nđịnh số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt” tại Khoản 3, Điều\r\n\n18 của Quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long\r\n\nXuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc\r\n\nthành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu; các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\n", + "id": 105859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10586.json b/contexts/context_10586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8caa4261f1a5dd276c50cd531d18ee6525490d11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-270-QD-UBND-Do-an-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thi-tran-Plei-Kan-Kon-Tum-2016-2030-310072.aspx", + "name": "Quyet-dinh-270-QD-UBND-Do-an-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thi-tran-Plei-Kan-Kon-Tum-2016-2030-310072", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 270/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 25\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN PLEI KẦN, HUYỆN NGỌC\r\n\nHỒI, TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của\r\n\ntừng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 129/QĐ-BXD\r\n\nngày 02/02/2015 về việc công nhận thị trấn Plei Kần mở rộng, huyện Ngọc Hồi,\r\n\ntỉnh Kon Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Ngọc\r\n\nHồi tại Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 24/12/2015 về việc đề nghị phê duyệt Đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi đến năm 2030 và\r\n\nBáo cáo kết quả thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch số 382/BC-SXD ngày\r\n\n31/12/2015 của Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh\r\n\nKon Tum đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau (có đồ án Quy hoạch\r\n\nkèm theo):\n\n1. Phạm\r\n\nvi, ranh giới quy hoạch:\n\nPhạm vi ranh giới: Bao gồm thị trấn\r\n\nPlei Kần và các thôn Chiên Chiết, Đăk Tang, Ke Joi, Xuân Tân thuộc xã Đăk Xú.\r\n\nCó ranh giới như sau:\n\n- Phía Đông giáp: Sông Pô Kô.\n\n- Phía Tây giáp: Thôn Ngọc Thư, xã\r\n\nĐăk Xú, huyện Ngọc Hồi.\n\n- Phía Nam giáp: Xã Đăk Kan, huyện\r\n\nNgọc Hồi.\n\n- Phía Bắc giáp: Xã Đăk Nông, huyện\r\n\nNgọc Hồi.\n\n2. Diện\r\n\ntích: Khoảng 2.896,2 ha.\n\n3. Tính\r\n\nchất, chức năng của đô thị:\n\n- Là trung tâm tổng hợp của Khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và huyện Ngọc Hồi.\n\n- Là đô thị huyện lỵ, trung tâm chính\r\n\ntrị - hành chính của huyện Ngọc Hồi.\n\n- Là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo\r\n\ndục đào tạo, đầu mối giao thông và vùng kinh tế động lực huyện Ngọc Hồi gắn với\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\n- Là đầu mối giao thông quan trọng\r\n\ncủa vùng tỉnh Kon Tum, đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng trong\r\n\ntỉnh với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và với các nước Lào, Campuchia, Thái\r\n\nLan.\n\n- Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc\r\n\nphòng.\n\n4. Quy mô\r\n\ndân số, đất đai\n\na) Quy mô dân số:\n\n- Dự báo đến năm 2020: Dân số toàn đô\r\n\nthị khoảng 39.500 người.\n\n- Dự báo đến năm 2030: Dân số toàn đô\r\n\nthị khoảng 64.300 người.\n\nb) Quy mô đất đai:\n\n- Dự báo đến năm 2020: Diện tích đất\r\n\nđô thị khoảng 952,73 ha.\n\n- Dự báo đến năm 2030: Diện tích đất\r\n\nđô thị khoảng 1.475,51 ha.\n\n5. Các\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính và hướng phát triển đô thị\n\na) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật\r\n\nchính: \n\nÁp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy\r\n\nhoạch xây dựng hiện hành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được áp dụng theo chỉ tiêu\r\n\nđô thị loại IV. Dự kiến đến năm 2030, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của đô\r\n\nthị đạt:\n\n- Đất đơn vị ở đạt khoảng 85m2/người.\n\n- Đất công cộng dịch vụ đô thị tối\r\n\nthiểu khoảng 6m2/người.\n\n- Đất cây xanh đô thị tối thiểu\r\n\nkhoảng 20m2/người.\n\n- Tỷ lệ đất giao thông (tính đến\r\n\nđường khu vực) đạt khoảng 20% diện tích đất xây dựng đô thị.\n\n- Cấp nước: Nước sinh hoạt khoảng\r\n\n100lít/người/ngày.đêm.\n\n- Cấp điện: Điện sinh hoạt khoảng\r\n\n1.000KWh/người/năm.\n\n- Thoát nước thải: Tỷ lệ thu gom nước\r\n\nthải đạt khoảng 80% chỉ tiêu cấp nước.\n\n- Thu gom chất thải rắn: Chỉ tiêu về\r\n\nrác thải sinh hoạt tối thiểu khoảng 1,0 kg/người/ngày.đêm.\n\nb) Hướng phát triển đô thị:\n\n- Xây dựng thị trấn Plei Kần trở\r\n\nthành một đô thị phát triển theo các trục giao thông chính Bắc - Nam, Đông -\r\n\nTây, các tuyến đường vành đai và các tuyến đường cảnh quan theo địa hình tự\r\n\nnhiên, gắn kết chặt chẽ với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\n- Hướng phát triển chính về phía Tây\r\n\nvà Tây Nam (xã Đăk Xú) theo tuyến Quốc lộ 40 đi cửa khẩu quốc tế Bờ Y.\n\n6. Định\r\n\nhướng tổ chức không gian đô thị\n\na) Mô hình phát triển và cấu trúc đô\r\n\nthị:\n\nĐô thị Plei Kần lấy khu vực các trục\r\n\ngiao thông chính theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây làm trục không gian cảnh\r\n\nquan chủ đạo. Khu vực trung tâm hiện trạng là khu xây dựng với mật độ cao, khu\r\n\nvực ngoài trung tâm được định hướng phát triển lan tỏa theo các đường vành đai\r\n\nhướng tâm và các tuyến dọc sông, suối. Thị trấn Plei Kần được phân thành 04 khu\r\n\nvực cảnh quan cơ bản như sau:\n\n- Khu vực trung tâm đô thị.\n\n- Khu vực đô thị ven trung tâm.\n\n- Khu vực công viên sinh thái nghỉ\r\n\ndưỡng.\n\n- Khu vực đất đồi núi tự nhiên.\n\nb) Nguyên tắc tổ chức không gian đô thị:\n\n- Tạo ra các đường phố lớn và các\r\n\nkhông gian công cộng với tầng cao và mật độ xây dựng công trình được tạo điểm\r\n\nnhấn không gian cho đô thị.\n\n- Tăng cường các góc nhìn từ các khu\r\n\nvực cảnh quan tự nhiên, cây xanh và mặt nước tới các khu chức năng chính của đô\r\n\nthị.\n\n- Bố trí các khu chức năng công cộng\r\n\ndọc trên các tuyến đường lớn để tận dụng lợi thế đặc biệt của khu đất. Sử dụng\r\n\nkiến trúc trung và cao tầng để tạo điểm nhấn trong đô thị.\n\n- Các khu đô thị cải tạo và xây dựng\r\n\nmới được xây dựng trên nguyên tắc: điều chỉnh hệ thống giao thông tạo sự liên\r\n\nkết không gian xây dựng với hệ thống không gian mở và các trục cảnh quan, cấu\r\n\ntrúc xanh của đô thị, nâng cao khả năng thích ứng với điều kiện tự nhiên.\n\n- Thiết lập một hệ thống không gian\r\n\nmở với sự phân cấp theo thứ bậc về quy mô xây dựng và chức năng sử dụng.\n\n- Tăng cường đặc trưng kiến trúc\r\n\ntruyền thống tại các khu vực hiện trạng, cải tạo chỉnh trang đặc biệt dọc các\r\n\nkhu đô thị cũ.\n\n7. Cơ cấu\r\n\nsử dụng đất theo các chức năng\n\na) Giai đoạn đến năm 2020: Đất xây\r\n\ndựng khoảng 952,73 ha (đất dân dụng khoảng 616,05 ha; đất ngoài dân dụng\r\n\nkhoảng 336,68 ha); đạt 241,2 m2/người; đất khác khoảng\r\n\n1.943,47ha.\n\nb) Giai đoạn đến năm 2030: Đất xây\r\n\ndựng khoảng 1.475,51 ha (đất dân dụng khoảng 800,95 ha; đất ngoài dân dụng:\r\n\n674,56 ha); đạt 229,5 m2/người; đất khác khoảng 1.420,69 ha.\n\n8. Vị\r\n\ntrí, quy mô các khu chức năng chính\n\nĐô thị được chia thành 4 phường, phát\r\n\ntriển đồng đều ở trung tâm và phát triển mở rộng về phía Bắc và phía Tây với\r\n\ncác khu chức năng chính sau:\n\n- Các trung tâm quản lý hành chính:\r\n\nTrung tâm chính trị và quản lý hành chính của huyện Ngọc Hồi giữ nguyên vị trí\r\n\ntheo quy hoạch ở khu vực phía Bắc thị trấn như hiện nay; được cải tạo, chỉnh\r\n\ntrang, nâng cấp và xây dựng mới cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.\n\n- Trung tâm hỗn hợp công cộng, thương\r\n\nmại dịch vụ của thị trấn được bố trí quy hoạch mới tại phía Tây thị trấn mở\r\n\nrộng, dự kiến phát triển trung tâm thương mại, chợ khu vực gắn liền với các khu\r\n\nvực phát triển phức hợp của đô thị.\n\n- Trung tâm hành chính cấp phường: Dự\r\n\nkiến tổ chức thành 04 phường, được bố trí tại trung tâm các đơn vị ở.\n\n- Các trung tâm thương mại và dịch vụ\r\n\ncông cộng: Dự kiến quy hoạch 02 trung tâm lớn mang tính chất phục vụ toàn đô\r\n\nthị là khu thương mại trung tâm và khu thương mại phía Tây thị trấn; hình thành\r\n\n03 trung tâm dịch vụ thương mại công cộng tại các đơn vị ở gần cửa ngõ phía\r\n\nBắc, phía Đông Nam, phía Tây Nam thị trấn và hệ thống các chợ đầu mối ở các cửa\r\n\nngõ. Trong các khu ở tổ chức các điểm dịch vụ công cộng nhỏ cấp khu ở.\n\n- Các trung tâm y tế: Nâng cấp bệnh\r\n\nviện hiện có lên 250 giường và một Trung tâm y tế chất lượng cao ở khu vực phía\r\n\nTây, các trạm y tế (tại các phường) và quỹ đất dự trữ trong tương lai\r\n\nxây dựng bệnh viện quốc tế tại khu vực.\n\n- Các trung tâm giáo dục và đào tạo:\r\n\nNâng cấp về quy mô và chất lượng đào tạo các cơ sở giáo dục hiện có. Quy hoạch\r\n\nmới 01 trường phổ thông trung học ở khu vực mở rộng phía Tây; 03 trường trung học\r\n\ncơ sở.\n\n- Các khu cơ quan: Giữ ổn định vị trí\r\n\nnhư hiện nay, bổ sung quỹ đất dự trữ tại các khu vực phát triển mới.\n\n- Hệ thống công viên cây xanh: Công\r\n\nviên trung tâm, công viên phía Tây Nam thuộc khu vực xã Đắk Sú (gần sân vận\r\n\nđộng), công viên phía Đông, công viên cây xanh khu vực phía Bắc và 03 công\r\n\nviên vườn hoa nhỏ ở khu vực phía Bắc, phía Tây Nam và phía Đông Nam.\n\n- Các khu ở đô thị: Tổ chức thành 08\r\n\nđơn vị ở (trung bình 8.000 người/1 đơn vị ở) phân chia thành 4 phường.\r\n\nCác khu ở hiện trạng cải tạo tập trung ở 02 phường trung tâm dựa trên các khu\r\n\ndân cư hiện hữu, mật độ cao. Hai phường ở khu vực ngoại vi gồm các phường:\r\n\nPhường phía Bắc, phường phía Đông Nam là khu vực có mật độ xây dựng trung bình.\n\n- Cụm tiểu thủ công nghiệp và kho\r\n\ntàng: Các cụm công nghiệp của thị trấn dự kiến quy hoạch tập trung tại 02 vị\r\n\ntrí: Phía Tây và phía Đông Nam thị trấn. Kho tàng, bến bãi tập trung chủ yếu\r\n\ntại các vị trí gần cụm công nghiệp và bến xe.\n\n9. Tổ chức hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật\n\na) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:\n\nTiến hành san cục bộ bám theo địa\r\n\nhình từng vị trí xây dựng cụm các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở, các khu\r\n\nkỹ thuật, các khu công viên cây xanh và bãi đỗ để tạo mặt bằng xây dựng, kết\r\n\nnối giao thông với hệ thống giao thông quy hoạch chung trong khu vực quy hoạch.\n\nb) Quy hoạch giao thông:\n\n- Giao thông đối ngoại:\n\n+ Đường Hồ Chí Minh đoạn qua đô thị:\r\n\nLộ giới 28 - 32m.\n\n+ Tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn\r\n\nqua đô thị: Lộ giới 33,0m.\n\n- Giao thông đô thị:\n\n+ Các tuyến đường trục chính: Lộ giới\r\n\n20m - 37,5m.\n\n+ Các tuyến đường trục cảnh quan: Lộ\r\n\ngiới 74m - 100m.\n\n- Bến bãi: Quy hoạch bến xe khách ở\r\n\nphía Bắc (đường Hồ Chí Minh, thôn 7, thị trấn Plei Kần), bến xe phía Nam\r\n\n(đường Hồ Chí Minh, thôn 5, thị trấn Plei Kần) và bến xe nội thị tại\r\n\nđường Hoàng Văn Thụ và các bãi đậu xe ở các khu vực tập trung các công trình\r\n\nthương mại, dịch vụ, công cộng.\n\nc) Thoát nước mưa:\n\n- Lựa chọn hệ thống thoát nước:\n\n+ Khu đô thị cải tạo: Sử dụng hệ\r\n\nthống thoát nước nửa riêng, tách hệ thống nước bẩn bằng hệ thống cống bao và\r\n\nđưa về trạm xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.\n\n+ Khu đô thị phát triển mới: Sử dụng\r\n\nhệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước thải.\n\n- Hướng thoát nước chính: Được chia\r\n\nthành 02 lưu vực thoát ra các trục sông suối, kênh mương tự nhiên của khu vực,\r\n\ncụ thể: Khu vực phía Bắc đường Hồ Chí Minh (đường Hùng Vương) và quốc lộ\r\n\n40, nước mưa thoát ra các nhánh suối tự nhiên, thoát ra sông Pô Kô; Khu vực\r\n\nphía Nam đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 40, nước mưa thoát ra suối Đăk Kan thoát\r\n\nvà các nhánh suối tự nhiên, sau đó thoát ra sông Pô Kô.\n\nd) Quy hoạch cấp nước:\n\n- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn sử\r\n\ndụng nguồn nước mặt hồ Đăk Trâp, giai đoạn dài hạn khai thác nguồn nước mặt từ\r\n\nsông PôKô. Nguồn nước ngầm được khai thác công suất nhỏ cho các khu vực xa\r\n\ntrung tâm thị trấn trong giai đoạn đầu khi nguồn nước các nhà máy chưa cấp tới.\n\n- Nhu cầu cấp nước:\n\n+ Giai đoạn đến 2020: Khoảng 5.000m3/ngày.đêm\r\n\n(đầu tư theo hình thức PPP).\n\n+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng\r\n\n8.500m3/ngày.đêm.\n\n- Công trình đầu mối:\n\n+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020 tiếp\r\n\ntục cải tạo nâng công suất trạm xử lý đạt công suất 3.800m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n+ Giai đoạn 2030 và dài hạn: Khai\r\n\nthác nguồn nước mặt sông Pô Kô công suất 4.700 m3/ngày đêm. Nâng\r\n\ntổng công suất của 02 trạm xử lý đạt 8.500m3/ngày đêm.\n\n- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp\r\n\n(mạng khép kín đối với các khu vực nội thị, mạng hở đối với các khu vực\r\n\nngoại thị). Các khu vực có địa hình cao, không có khả năng tự chảy thì bố\r\n\ntrí kết hợp với trạm bơm tăng áp cục bộ.\n\ne) Quy hoạch cấp điện:\n\n- Nguồn điện: Sử dụng lưới điện quốc\r\n\ngia thông qua trạm biến áp 110 kV Bờ Y 1x25MVA + 1x 40MVA.\n\n- Nhu cầu dùng điện:\n\n+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng\r\n\n10.150 KVA.\n\n+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng\r\n\n47.255 KVA.\n\n- Lưới điện 22kV: Được thiết kế đi\r\n\nnổi, các trạm biến áp 22/0,4KV được bố trí tại các khu đất công cộng để đáp ứng\r\n\nnhu cầu dùng điện của khu đô thị với bán kính phục vụ ≤ 350m.\n\n- Lưới điện chiếu sáng: Các tuyến\r\n\nđường có mặt cắt <11m được bố trí chiếu sáng một bên, các tuyến đường có mặt\r\n\ncắt >11m được bố trí chiếu sáng hai bên. Các trục đường chính có dải phân cách thì bố trí trụ điện chiếu sáng chính giữa dùng cáp đi ngầm.\n\nf) Quy hoạch thoát nước thải và vệ\r\n\nsinh môi trường:\n\n- Thoát nước thải:\n\n+ Xây dựng riêng hệ thống thoát nước\r\n\nmưa và hệ thống thoát nước thải trong khu vực.\n\n+ Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý\r\n\nnước thải, công suất giai đoạn ngắn hạn là 2.400m3/ng.đ, giai đoạn\r\n\ndài hạn là 5.600m3/ng.đ.\n\n+ Mạng lưới thoát nước thải được xây\r\n\ndựng theo nguyên tắc tự chảy. Tại các khu vực không có khả năng tự chảy, bố trí\r\n\ntrạm bơm cục bộ bơm nước lên cốt cao hơn để tự chảy, tại khu vực thoát chung\r\n\nvới hệ thống thoát nước mưa xây dựng giếng tách nước vào cống thoát nước riêng\r\n\ngần nhất.\n\n+ Nước bẩn sinh hoạt từ các công\r\n\ntrình và hộ gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ\r\n\nthống chung.\n\n- Vệ sinh môi trường:\n\n+ Chất thải rắn phát sinh trong đô\r\n\nthị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý thuộc thôn 2, xã Đăk\r\n\nKan với quy mô 10ha, công suất tiếp nhận 25 tấn/ngày.\n\n+ Bố trí các thùng rác công cộng trên\r\n\nvỉa hè, các trục đường, trong khuôn viên công trình công cộng với khoảng cách\r\n\nhợp lý, các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình\r\n\nvào đúng các vị trí quy định.\n\n+ Chất thải rắn phải được thu gom\r\n\nđịnh kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.\n\n- Nghĩa trang: Thuộc thôn Ngọk Tặng,\r\n\nxã Đăk Kan (giáp Quốc lộ 14C) cách trung tâm đô thị khoảng 7,5 km.\n\n10. Các\r\n\nquy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị\n\na) Phân vùng kiến trúc cảnh quan:\n\n- Các khu đô thị hiện hữu: Có giải\r\n\npháp cải tạo chỉnh trang đô thị, bảo tồn các công trình kiến trúc đặc trưng,\r\n\nphát triển các công trình kiến trúc hiện đại mang bản sắc Tây Nguyên; tập trung\r\n\ncải tạo kiến trúc mặt đứng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cho các\r\n\nkhu dân cư.\n\n- Các khu đô thị mới: Đầu tư hệ thống\r\n\nhạ tầng đồng bộ, kiến trúc theo hình thức hiện đại, cao tầng tại một số khu vực\r\n\ntrung tâm, quảng trường đan xen với một số khu vực có kiến trúc truyền thống.\n\nb) Các khu vực kiến trúc cảnh quan\r\n\nđặc biệt:\n\n- Khu trung tâm đô thị: Trục chính là\r\n\nđường Phạm Văn Đồng, các công trình kiến trúc hướng về trục đường này để tạo\r\n\nkhông gian kiến trúc cảnh quan chung cho đô thị.\n\n- Khu cây xanh mặt nước của hồ cấp\r\n\nnước dự kiến tại đường Nguyễn Sinh Sắc và N5: Không bố trí xây dựng các công\r\n\ntrình trong lưu vực hồ, đặc biệt cần đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh cảnh\r\n\nquan trong lưu vực hồ.\n\nc) Trục không gian chính:\n\n- Trục không gian chính có tính chất\r\n\nlà đường giao thông đối ngoại và kết nối các khu chức năng khác của đô thị là\r\n\ncác trục đường Hồ Chí Minh qua đô thị (đường Hùng Vương, Trần Phú); Quốc\r\n\nlộ 14C (đường Trần Hưng Đạo); Quốc lộ 40, đường Hai Bà Trưng; đường trục\r\n\nchính nối trung tâm xã Đăk Sú đến đường Trần Hưng Đạo.\n\n- Các trục không gian thương mại,\r\n\ndịch vụ, văn hóa - thể dục thể thao là các tuyến đường\r\n\nHùng Vương, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Hoàng Thị Loan và Hai Bà Trưng.\n\nd) Điểm nhấn đô thị:\n\n- Cửa ngõ, gồm 3 cửa ngõ: Cửa ngõ\r\n\nphía Bắc (tại khu vực giao lộ đường N5 - đường Hồ Chí Minh qua nội thị);\r\n\ncửa ngõ phía Đông (tại khu vực giao lộ Quốc lộ 14 - tuyến tránh đường Hồ Chí\r\n\nMinh qua đô thị); cửa ngõ phía Nam (tại khu vực giao lộ đường Trần Hưng\r\n\nĐạo - đường Hai Bà Trưng).\n\n- Công viên cây xanh: Ngoài công viên\r\n\ntrung tâm hiện có tại giao lộ Hùng Vương - Trần Hưng Đạo; đầu tư xây dựng các\r\n\ncông viên mới tại Trường tiểu học Trần Quốc Toản hiện nay (sau khi di chuyển\r\n\nđến vị trí mới) và công viên tại đường Hai Bà Trưng...\n\ne) Bảo tồn làng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số: Đảm bảo không gian phát triển, chỉnh trang làng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số tại khu Đăk Mốt, thôn 5, thị trấn Plei Kần. Đầu tư xây dựng hạ tầng,\r\n\nhỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở, tôn tạo, nâng cấp nhà rông truyền thống; đầu tư\r\n\nvà phát triển thành khu du lịch cộng đồng tại làng Đăk Mế, xã Bờ Y và làng Đăk\r\n\nRăng, xã Đăk Dục.\n\n11. Biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường\n\n- Quy hoạch sử dụng đất: Phân bố hợp\r\n\nlý các Khu công nghiệp, khu dân cư; di dời các cơ sở công nghiệp xem lẫn trong\r\n\nkhu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.\n\n- Công trình xây dựng phải tuân thủ\r\n\nmật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu\r\n\nchí xanh.\n\n- Tăng mật độ cây xanh trong đô thị:\r\n\nTrồng cây xanh trên các đường phố đáp ứng yêu cầu cách ly, chống ồn, chống bụi.\r\n\nPhát triển không gian cảnh quan cây xanh trong các công viên, dọc theo sông,\r\n\nsuối tạo điều kiện cải thiện môi trường phục vụ người dân; hình thành vành đai\r\n\nxanh cây công nghiệp bao quanh nội thị kết hợp bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nkinh tế.\n\n- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát\r\n\nnước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, rà soát các nguồn gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n- Tổ chức thực hiện quản lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt, chất thải rắn nguy hại bao gồm cả thu gom, vận chuyển xử lý và\r\n\ntiêu hủy.\n\n12. Các\r\n\nchương trình, dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết có Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. UBND huyện Ngọc Hồi:\n\n- Tổ chức công bố, công khai đồ án\r\n\nQuy hoạch trên theo quy định.\n\n- Tham mưu ban hành Quy chế quản lý\r\n\nĐồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon\r\n\nTum đến năm 2030.\n\n- Lập Chương trình phát triển đô thị;\r\n\nhồ sơ khu vực phát triển đô thị; quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Sở Xây dựng, huyện Ngọc Hồi trong\r\n\nquá trình xây dựng và phát triển đô thị theo đúng quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND huyện Ngọc Hồi và Thủ trưởng các Sở, ngành có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 459/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (CVP, PVPKTTH);\r\n\n - Lưu VT, KTN7.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Tuy\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nChương trình, Đề án\n\n\n\n1\n\nXây dựng chương trình phát triển đô\r\n\n thị, đề xuất khu vực phát triển đô thị\n\n\n\n2\n\nRà soát điều chỉnh, bổ sung các quy\r\n\n hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị theo quy hoạch chung\r\n\n được duyệt.\n\n\n\nII\n\nCác Khu đô thị và Khu, Cụm công\r\n\n nghiệp\n\n\n\n1\n\nXây dựng hoàn thiện Khu trung tâm\r\n\n hành chính huyện Ngọc hồi tại khu vực phía Bắc và trung tâm thương mại tại\r\n\n khu vực thị trấn\n\n\n\n2\n\nXây dựng các dự án khu đô thị mới:\n\n\n\n-\n\nKhu đô thị phía Bắc thị trấn Plei Kần\n\n\n\n-\n\nKhu đô thị Trung tâm thị trấn Plei\r\n\n Kần\n\n\n\n-\n\nKhu đô thị phía Tây thị trấn Plei Kần\r\n\n (giai đoạn 1)\n\n\n\n-\n\nKhu đô thị phía Đông Nam thị trấn\r\n\n Plei Kần\n\n\n\n3\n\nXây dựng các dự án Cụm công nghiệp:\n\n\n\n-\n\nPhía Tây Nam thị trấn Plei Kần\r\n\n (giai đoạn 1)\n\n\n\n-\n\nPhía Đông Nam thị trấn Plei Kần\r\n\n (giai đoạn 1)\n\n\n\n4\n\nCác công trình hạ tầng xã hội:\n\n\n\n-\n\nCải tạo, nâng cấp các công trình\r\n\n phục vụ công cộng hiện có cho phù hợp với nhu cầu phát triển mới.\n\n\n\n-\n\nĐầu tư xây dựng và hoàn thiện Trung\r\n\n tâm dạy nghề huyện Ngọc Hồi\n\n\n\n-\n\nĐầu tư xây dựng các công trình giáo\r\n\n dục, y tế, khu trung tâm thương mại phía Tây thị trấn\n\n\n\n-\n\nĐầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa\r\n\n Ngọc Hồi thành 250 giường bệnh\n\n\n\n5\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\n thuật đô thị đồng bộ, hiện đại theo tiêu chuẩn đô thị loại IV\n\n\n\nIII\n\nCác dự án hạ tầng kỹ thuật khung:\n\n\n\n1\n\nGiao thông:\n\n\n\n-\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống giao thông\r\n\n đối ngoại, đường vành đai của thị trấn Plei Kần kết nối với Khu cửa khẩu quốc\r\n\n tế Bờ Y, các xã và các huyện lân cận\n\n\n\n-\n\nPhát triển hệ thống giao thông đối\r\n\n nội, bao gồm cải tạo các tuyến đường đô thị kết nối với các tuyến đường vành\r\n\n đai tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các khu chức năng trong đô thị\n\n\n\n-\n\nĐầu tư xây dựng bến xe, hệ thống giao\r\n\n thông tĩnh, phát triển hệ thống giao thông công cộng\n\n\n\n2\n\nXây dựng tuyến điện 22KV chạy dọc\r\n\n theo các tuyến giao thông chính để cấp điện đến khu dân cư và dịch vụ của thị\r\n\n trấn\n\n\n\n3\n\nXây dựng, cải tạo hệ thống thoát\r\n\n nước và khu xử lý rác thải\n\n\n\n4\n\nĐầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước\r\n\n sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Plei Kần và hệ thống xử lý nước thải các Cụm\r\n\n công nghiệp, Bệnh viện\n\n\n\n", + "id": 10586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105860.json b/contexts/context_105860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..770aa40b681fad99d77bc7be49536b3246057154 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-Da-Nang-553916.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-Da-Nang-553916", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2023/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 08 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT\r\n\nĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2017/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp\r\n\ncông dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2021/TT-TTCP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\nthành phố tại Tờ trình số 62/TTr-TTTP ngày 18 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị,\r\n\nphản ánh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân (sau\r\n\nđây gọi tắt là UBND) thành phố Đà Nẵng, như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 và khoản 2 Điều 2, như sau:\n\n“1. Cơ quan hành chính nhà nước, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm có:\n\na) UBND thành phố;\n\nb) Ban Tiếp công dân thành phố;\n\nc) UBND các quận, huyện;\n\nd) UBND các phường, xã;\n\nđ) Các sở, ban, ngành thuộc UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng;\n\ne) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng;\n\ng) Các doanh nghiệp nhà nước do UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng thành lập.\n\n2. Người có thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\ntrong việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giao xác minh vụ việc và giải quyết đơn\r\n\nkiến nghị, phản ánh trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước theo khoản 1 Điều này.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 và khoản 4 Điều 3, như sau:\n\n“1. Tuân thủ nguyên tắc xử lý đơn\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2021/TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra\r\n\nChính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n4. Đơn kiến nghị, phản ánh (trừ các\r\n\ntrường hợp có yếu tố mật) phải được cập nhật, xử lý trên Phần mềm Hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quy chế quản lý, sử\r\n\ndụng hiện hành do UBND thành phố ban hành.”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2, khoản 3 Điều 4, như sau:\n\n“2. Đơn là văn bản được trình bày dưới\r\n\nmột hình thức theo quy định của pháp luật, có nội dung kiến nghị, phản ánh nêu\r\n\ntại khoản 1 Điều này và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để\r\n\nkiến nghị, phản ánh.\n\n3. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh là\r\n\nviệc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung vụ việc\r\n\nđược trình bày trong đơn mà phân loại nhằm thụ lý giải quyết đơn thuộc thẩm quyền;\r\n\nhướng dẫn công dân gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2 Điều 5, như sau:\n\n“2. Đối với đơn gửi qua dịch vụ bưu\r\n\nchính, đơn do tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi đến qua bộ phận tiếp nhận cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị; qua hộp thư góp ý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Tiếp công\r\n\ndân, địa điểm tiếp công dân; đơn do đại biểu Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\ncác cơ quan của Quốc hội và của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\ncác tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nkhác chuyển đến theo quy định của pháp luật; đơn do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, và\r\n\nlãnh đạo các cơ quan Đảng chuyển đến thì thời điểm tiếp nhận đơn tính từ thời\r\n\nđiểm chuyển đến bộ phận tiếp nhận đơn.”\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm a, b khoản 3, điểm a, b khoản 4 và bổ sung điểm m1 vào sau điểm m khoản\r\n\n3 Điều 6, như sau:\n\n“3. Phân loại theo lĩnh vực:\n\na) Đơn thuộc lĩnh vực đất đai, tài\r\n\nnguyên, môi trường;\n\nb) Đơn thuộc lĩnh vực lao động,\r\n\nthương binh và xã hội;\n\nc) Đơn thuộc lĩnh vực tư pháp;\n\nd) Đơn thuộc lĩnh vực quy hoạch, xây\r\n\ndựng, quản lý đô thị;\n\nđ) Đơn thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\r\n\ny tế;\n\ne) Đơn thuộc lĩnh vực giao thông, vận\r\n\ntải;\n\ng) Đơn thuộc lĩnh vực thông tin, truyền\r\n\nthông;\n\nh) Đơn thuộc lĩnh vực văn hóa, thể\r\n\nthao, du lịch;\n\ni) Đơn thuộc lĩnh vực thuế, tài\r\n\nchính;\n\nk) Đơn thuộc lĩnh vực nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn;\n\nl) Đơn thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu\r\n\ntư;\n\nm) Đơn thuộc lĩnh vực khoa học công\r\n\nnghệ;\n\nm1) Đơn thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ,\r\n\nthi đua khen thưởng;\n\nn) Đơn ở một số lĩnh vực khác.\n\n4. Phân loại theo điều kiện xử lý,\r\n\nbao gồm đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý:\n\na) Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau đây:\n\n- Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt.\r\n\nTrường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công\r\n\nchứng. Đơn ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm\r\n\nchỉ của người viết đơn. Nếu là đơn của tổ chức thi phải có chữ ký của người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của tổ chức đó. Đơn do nhiều người cùng viết thì tất cả những\r\n\nngười đứng đơn phải ký tên;\n\n- Đơn phải ghi rõ nội dung kiến nghị,\r\n\nphản ánh.\n\nb) Đơn không đủ điều kiện xử lý bao gồm:\n\n- Đơn không đáp ứng các yêu cầu tại\r\n\nđiểm a khoản 4 Điều này;\n\n- Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết;\n\n- Đơn đã được hướng dẫn gửi đến cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc đã được cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền giải quyết theo quy định;\n\n- Đơn có nội dung chống đối đường lối,\r\n\nchủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà Nhà nước; đơn có nội dung\r\n\nchia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm\r\n\ndanh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n- Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa,\r\n\nkhông rõ, không thể đọc được.”\n\n6. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2 Điều 7, như sau:\n\n“2. Trong trường hợp kiến nghị, phản\r\n\nánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, bằng chứng do người\r\n\nkiến nghị, phản ánh cung cấp, người tiếp nhận phải tiến hành tiếp nhận thông\r\n\ntin, tài liệu, bằng chứng do người kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc giao nhận\r\n\ntài liệu được ghi nhận vào biên bản làm việc hoặc lập biên bản giao nhận tài liệu.\r\n\nBiên bản giao nhận tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp\r\n\ncông dân.”\n\n7. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, bổ sung khoản 3a, 7a Điều 8, như sau:\n\n“1. Đối với đơn tiếp nhận theo quy định\r\n\ntại Điều 5, đủ điều kiện xử lý theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 và thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức\r\n\nmình thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức thụ lý giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn kiến nghị, phản ánh được\r\n\nthực hiện theo Mẫu số 01 ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\n2. Đối với đơn tiếp nhận theo quy định\r\n\ntại Điều 5, đủ điều kiện xử lý theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 và không\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức\r\n\nminh thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét,\r\n\nquyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức,\r\n\nhoặc người có thẩm quyền để giải quyết. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được\r\n\nthực hiện theo Mẫu số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ.\n\n3. Đối với loại đơn quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 6, không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều\r\n\n6 nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức hoặc thủ trưởng cơ\r\n\nquan, tổ chức mình thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức ra\r\n\nthông báo cho người có đơn kiến nghị, phản ánh biết về việc không xử lý, nêu rõ\r\n\nlý do (nếu trong đơn có ghi rõ họ, tên, địa chỉ) và thực hiện việc xếp lưu đơn\r\n\ntheo quy định. Thông báo này thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày.\n\n3a. Đối với loại đơn quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 6, được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó\r\n\ncó cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết thì người xử lý\r\n\nđơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển\r\n\nđơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, hoặc người có thẩm\r\n\nquyền để giải quyết. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ.\n\n4. Đối với loại đơn quy định tại điểm\r\n\nb khoản 2 Điều 6, không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều\r\n\n6, thuộc hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthi người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc lưu đơn.\n\n5. Đối với đơn không rõ họ tên, địa\r\n\nchỉ người kiến nghị, phản ánh nhưng có nội dung rõ ràng, có tài liệu, chứng cứ\r\n\ncụ thể, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thi người xử\r\n\nlý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét xử lý để phục vụ\r\n\ncông tác quản lý.\n\n6. Đối với đơn có nhiều nội dung khác\r\n\nnhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử\r\n\nlý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ.\n\n7. Đơn có tính chất phức tạp, với sự\r\n\ntham gia của nhiều người; những vụ việc có liên quan đến chính sách dân tộc,\r\n\ntôn giáo, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội thì người xử lý đơn phải\r\n\nbáo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức áp dụng kịp thời các biện pháp xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng biện\r\n\npháp xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n7a. Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cơ quan tiến hành tố tụng; thi hành án; Quốc hội; Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp; các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội; tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp; tổ chức tôn giáo, đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu\r\n\ncó) đến cơ quan, tổ chức, hoặc người có thẩm quyền để giải quyết.”\n\n8. Sửa đổi khoản\r\n\n3 Điều 9, như sau:\n\n“3. Thời hạn thực hiện khoản 1 và khoản\r\n\n2 Điều này không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận kiến nghị, phản ánh.”\n\n9. Sửa đổi quy định\r\n\nvề biểu mẫu tại Điều 10 từ Mẫu số 05 thành\n\nMẫu số 03.\n\n10. Sửa đổi khoản\r\n\n1 Điều 11, như sau:\n\n“1. Cơ quan, bộ phận được giao xác\r\n\nminh và đề xuất giải quyết vụ việc tiến hành xác minh và có báo cáo đề xuất giải\r\n\nquyết kiến nghị, phản ánh trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận văn bản giao nhiệm vụ xác minh trừ trường hợp xác minh theo Điều 9 Quy định\r\n\nnày. Đối với những kiến nghị, phản ánh ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì\r\n\nthời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giao nhiệm vụ xác\r\n\nminh.”\n\n11. Sửa đổi điểm\r\n\ng khoản 1 Điều 13, như sau:\n\n“g. Ban Tiếp công dân cùng cấp.”\n\n12. Sửa đổi tên\r\n\nĐiều 17 và nội dung các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 17, như sau:\n\n“Điều 17. Trách nhiệm kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh”\n\n“2. Ban Tiếp công dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Thanh tra thành phố giúp Chủ tịch UBND thành phố trong\r\n\ncông tác kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố, ưu tiên những vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài.\n\n3. Ban Tiếp công dân quận, huyện có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Thanh tra quận, huyện giúp Chủ tịch UBND quận, huyện\r\n\ntrong công tác kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị,\r\n\nphản ánh của công dân tại địa phương.\n\n4. Thanh tra các sở, ngành có trách\r\n\nnhiệm giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, đôn đốc việc tiếp\r\n\nnhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của công dân tại cơ quan, đơn vị.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị không có cơ\r\n\nquan thanh tra thì giao Văn phòng cơ quan, đơn vị giúp thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị trong công tác kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến\r\n\nnghị, phản ánh của công dân tại cơ quan, đơn vị.”\n\n13. Sửa đổi tên\r\n\nĐiều 18 và nội dung điểm a khoản 2 Điều 18, như sau:\n\n“Điều 18. Nội dung và hình thức của\r\n\ncông tác kiểm tra, đôn đốc công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị,\r\n\nphản ánh”\n\n“a) Thông qua báo cáo của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có chức năng tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn và Hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh trên toàn địa bàn thành phố;”\n\n15. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nđiểm a khoản 4 Điều 19 và khoản 5 Điều 19, như sau:\n\n“a) Tổng hợp và báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố tình hình tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng định kỳ theo chế độ thông tin báo cáo công tác tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo.”\n\n“5. Định kỳ hàng tháng, quý, 06\r\n\ntháng, 09 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, thủ trưởng cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp có trách nhiệm báo cáo tình hình tiếp nhận, phân loại, xử\r\n\nlý đơn và kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi, trách nhiệm của\r\n\ncơ quan, địa phương minh đến Chủ tịch UBND thành phổ thông qua Thanh tra thành\r\n\nphố để tổng hợp, báo cáo theo quy định.”\n\nĐiều 2. Bãi bỏ một\r\n\nsố điều, khoản của Quy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng,\r\n\nnhư sau:\n\nBãi bỏ điểm c, điểm d khoản 4 Điều 6;\r\n\nkhoản 9 Điều 8; điểm e, điểm h khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 19.\n\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung các biểu mẫu của\r\n\nQuy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục đính kèm).\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh\r\n\nThanh tra thành phố, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện, xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 23 tháng 02 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Thường trực TU;\r\n\n - Thường trực HĐND thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBMTTQ thành phố, quận, huyện;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc TP;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn TP;\r\n\n - Ban Tiếp công dân thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - UBND các xã, phường;\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố ĐN;\r\n\n - Lưu: VT, TTTP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2017/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nMẫu\r\n\n số 01\n\nPhiếu đề xuất thụ lý đơn kiến nghị,\r\n\n phản ánh\n\nMẫu\r\n\n số 02\n\nThông báo về việc không xử lý giải\r\n\n quyết kiến nghị, phản ánh\n\nMẫu\r\n\n số 03\n\nCông văn về việc giao nhiệm vụ xác\r\n\n minh nội dung kiến nghị, phản ánh\n\n \n\nMẫu số 01 -\r\n\nPhiếu đề xuất thụ lý đơn kiến nghị, phản ánh\n\n…………………………(1)\r\n\n …………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /ĐX-……(3)\n\n……, ngày …… tháng …… năm ……\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………………………(4)\n\nNgày … tháng … năm ……, ……………(2) nhận\r\n\nđược đơn của …….…………………(5)\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………….……………………\n\nNội dung đơn ……………………………………………………………….…………………(6)\n\nVụ việc đã được …………………………(7) giải\r\n\nquyết ngày …/…/…… (nếu có).\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ\r\n\nquy định của pháp luật, ....(2) đề xuất …………………… (4) thụ lý để giải quyết đơn của\r\n\n……………………………………… (5)\n\n \n\nPhê\r\n\n duyệt của ……(4)\n\nNgày … tháng … năm ……\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nLãnh\r\n\n đạo đơn vị đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười\r\n\n đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n_________________________\n\n(1)\r\n\nTên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử\r\n\nlý đơn.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị xử lý đơn.\n\n(4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(5) Họ tên người kiến nghị, phản\r\n\nánh (hoặc tên cơ quan, tổ chức kiến nghị, phản ánh).\n\n(6) Trích yếu tóm tắt về nội dung\r\n\nđơn.\n\n(7) Người có thẩm quyền đã giải\r\n\nquyết (nếu có).\n\n \n\nMẫu số 02 -\r\n\nThông báo về việc không xử lý giải quyết kiến nghị, phản ánh\n\n…………………………(1)\r\n\n …………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …/TB-…(3)\n\n……, ngày …… tháng …… năm ……\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc không xử lý giải quyết kiến nghị, phản ánh\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………(4)\n\nNgày … tháng … năm ……, ………(2) đã nhận\r\n\nđược đơn kiến nghị của ……………(4)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nKiến nghị, phản ánh về việc\r\n\n…………………………………………………………………(5)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn kiến nghị,\r\n\nphản ánh của ……………(4), ……………(2) nhận thấy đơn không đủ điều kiện xử lý.\n\nLý do:\r\n\n……………………………………………………………………………………………(6)\n\nĐơn kiến nghị, phản ánh đã được xếp\r\n\nlưu đơn.\n\nVậy thông báo để ……………(4)…………………… được\r\n\nbiết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……(8)……;\r\n\n - ……(9)……;\r\n\n - Lưu: VT,…(10).\n\n…………………………(7)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_________________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nban hành văn bản.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị ban hành văn bản.\n\n(4) Họ tên người kiến nghị, phản\r\n\nánh (hoặc tên cơ quan, tổ chức kiến nghị, phản ánh).\n\n(5) Tóm tắt nội dung kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n(6) Quy định về điều kiện không xử\r\n\nlý.\n\n(7) Chức vụ người có thẩm quyền ký\r\n\nvăn bản.\n\n(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền chuyển kiến nghị, phản ánh đến (nếu có).\n\n(9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước\r\n\ncùng cấp.\n\n(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo văn bản.\n\n \n\nMẫu số 03 -\r\n\nCông văn về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung kiến nghị, phản ánh\n\n…………………………(1)\r\n\n …………………………(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /……(3)-……(4)\n\nV/v giao nhiệm vụ xác minh nội\r\n\n dung kiến nghị, phản ánh\n\n……, ngày …… tháng …… năm ……\n\n \n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………………………(5)\n\nNgày … tháng … năm ……, ……………(2) nhận\r\n\nđược đơn của ………………………(6)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n……………………………………………………………………………..(7)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ\r\n\nquy định của pháp luật, …………………(8) giao ……………(5) thực hiện nhiệm vụ xác minh nội\r\n\ndung kiến nghị, phản ánh và đề xuất giải quyết theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……(6)……;\r\n\n - ……(9)……;\r\n\n - Lưu: VT,…(4).\n\n…………………………(8)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_________________________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\ntrên trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthụ lý giải quyết kiến nghị, phản ánh.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị giao nhiệm vụ xác minh nội dung kiến nghị, phản ánh.\n\n(4) Chữ viết tắt tên bộ phận soạn\r\n\nthảo văn bản\n\n(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ xác minh nội dung kiến nghị, phản ánh.\n\n(6) Họ tên người kiến nghị, phản\r\n\nánh (hoặc tên cơ quan, tổ chức kiến nghị, phản ánh).\n\n(7) Trích yếu nội dung kiến nghị,\r\n\nphản ánh.\n\n(8) Chức danh của người có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung kiến nghị, phản ánh.\n\n(9) Cơ quan thanh tra cùng cấp", + "id": 105860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105861.json b/contexts/context_105861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbaa04cfe11b6a469df6728ff9571db9ffa4c6d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-674-QD-BGDDT-2022-cong-nhan-to-chuc-ASEAN-University-Network-Quality-Assurance-507370.aspx", + "name": "Quyet-dinh-674-QD-BGDDT-2022-cong-nhan-to-chuc-ASEAN-University-Network-Quality-Assurance-507370", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 674/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ASEAN UNIVERSITY NETWORK - QUALITY\r\n\nASSURANCE (AUN-QA) TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Hiến chương của Hiệp hội\r\n\ncác quốc gia Đông Nam Á ngày 20 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục;\n\nCăn cứ Hồ sơ đề nghị công nhận hoạt\r\n\nđộng bảo đảm chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) tại\r\n\nViệt Nam;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận hoạt động của tổ chức ASEAN University\r\n\nNetwork - Quality Assurance (AUN-QA) tại Việt Nam:\n\nĐịa chỉ liên hệ: ASEAN\r\n\nUniversity Network Secretariat, 17th Floor, Chaloem Rajakumari 60 Building, Chulalongkorn University\r\n\nPhayathai Road, Pathumwan, Bangkok 10330 Thailand.\n\nTrang thông tin điện tử:\r\n\nwww.aun-qa.org và www.aunsec.org.\n\nThông tin thành lập: AUN-QA được\r\n\nthành lập năm 1998, trực thuộc Mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN).\n\nĐiều 2. AUN-QA được thực hiện các hoạt động đánh giá,\r\n\ncông nhận theo quy trình và các tiêu chuẩn ghi trong Hồ sơ đề nghị đối với: Các\r\n\ncơ sở giáo dục đại học, các chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại\r\n\nhọc thuộc các lĩnh vực theo quy định của Việt Nam.\n\nĐiều 3. AUN-QA có trách nhiệm:\n\n1. Duy trì, đáp ứng các điều kiện hoạt\r\n\nđộng theo quy định pháp luật Việt Nam.\n\n2. Minh bạch thông tin về hoạt động\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam thông qua việc gửi các báo cáo đánh\r\n\ngiá ngoài cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo về Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt\r\n\nNam qua Cục Quản lý chất lượng sau khi kết thúc mỗi cuộc đánh giá.\n\n3. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt\r\n\nNam định kỳ hằng năm về kết quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt\r\n\nNam vào trước ngày 31 tháng 12 và báo cáo về sự thay đổi (nếu có) liên quan đến\r\n\ntình trạng pháp lý của AUN-QA.\n\nĐiều 4. Thời hạn hoạt động của AUN-QA tại Việt Nam là 05\r\n\nnăm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc điều hành của AUN và AUN-QA chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT, Cục QLCL.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Minh Sơn\n\n\n\n", + "id": 105861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105862.json b/contexts/context_105862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d00cf44f2841b6732d48929b5ab0874a45fb03a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-20-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-81-2021-QD-UBND-Ninh-Thuan-514607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-81-2021-QD-UBND-Ninh-Thuan-514607", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 25 tháng 4 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n81/2021/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN DỰ\r\n\nÁN HOÀN THÀNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG\r\n\nVỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý,\r\n\nthanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về\r\n\nhệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 1220/TTr-STC ngày 21 tháng 4 năm 2022 và ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 767/BC-STP ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và\r\n\nxử lý vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:\n\n“8. Trong quá trình phối hợp quản\r\n\nlý phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp. Đối với nhiệm vụ liên quan đến quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành do Sở Tài chính chủ trì. Các nhiệm vụ liên quan đến trình\r\n\ntự, thủ tục đầu tư; công tác thanh kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính được\r\n\nquy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ- CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ\r\n\ndo Sở Xây dựng chủ trì.”\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:\n\n“b) Đối với những vi phạm quy định\r\n\nvề quyết toán dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì cơ\r\n\nquan nào phát hiện trước, cơ quan đó tiến hành xử lý vi phạm theo đúng các\r\n\nnguyên tắc quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2020 về một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và tại\r\n\nkhoản 3, Điều 19 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung Điều 6 như sau:\n\na) Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm a và điểm đ khoản 1 như sau:\n\n“a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nchủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội\r\n\ndung theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của\r\n\nChính phủ hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”\n\n“đ) Trong quá trình thẩm tra\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm về\r\n\ncông tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản gửi Sở Xây dựng\r\n\nxem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”\n\nb) Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm a khoản 2 như sau:\n\n“a) Chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các chủ đầu tư\r\n\ntrong phạm vi, lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định của pháp luật.\r\n\nThực hiện thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”\n\nc) Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm a khoản 5 như sau:\n\n“a) Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận\r\n\nvốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà\r\n\nnước theo Mẫu số 03/QTDA và Mẫu số 15/QTDA kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong vòng 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư.”\n\nd) Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm d và điểm đ khoản 6 như sau:\n\n“d) Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu\r\n\ntư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung\r\n\ntheo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-BTC .\n\n- Trong quá trình thẩm tra quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu có sai\r\n\nsót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản,\r\n\nkiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 16/2022/NĐ-CP .”\n\n“đ) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng (hoặc phòng Quản lý đô thị) chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Thực\r\n\nhiện thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các cơ quan, đơn vị được thực\r\n\nhiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2022.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n\n\n\n\n", + "id": 105862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105863.json b/contexts/context_105863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3cee4ad915779f7aa5701449dce1885aad42381 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1481-2006-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-quan-ly-Hoi-nghi-hoi-thao-quoc-te-150827.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1481-2006-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-quan-ly-Hoi-nghi-hoi-thao-quoc-te-150827", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1481/2006/QĐ-UBND\n\nHạ Long, ngày\r\n\n 30 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n“VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN\r\n\nLÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ luật ban hành văn bản\r\n\nqui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004\n\n- Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức và quản lý hội nghị,\r\n\nhội thảo quốc tế tại Việt Nam;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNgoại vụ tại Tờ trình số: 287/TTr-SNGV ngày 23/5/2006.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\ntổ chức và quản lý Hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nĐiều 3: Các ông, bà: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức\r\n\nchính trị, xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n -TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ tự pháp.\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 (để thi hành);\r\n\n - Chánh, Phó VP.UBND tỉnh\r\n\n - TM1, NC, NV, TT Lưu trữ tỉnh.\r\n\n - Lưu NV, VP/UB\r\n\n H90-QĐ60\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG NINH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Nguyên Nhiệm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO\r\n\nQUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1481/2006/QĐ-UBND ngày 30 /5/2006 của Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nĐiều 1: Hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Quy định này là hội nghị, hội thảo do các cơ quan, tổ chức của tỉnh tổ\r\n\nchức hoặc đăng cai tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài; do các\r\n\ncơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt\r\n\nlà hội nghị, hội thảo quốc tế).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng các quy định về tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế gồm:\n\n2.1- Các cơ quan, tổ chức của tỉnh:\n\na) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh\r\n\n(sau đây gọi tắt là ngành) và các đơn vị trực thuộc;\n\nb) Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là địa phương) và các đơn vị trực\r\n\nthuộc;\n\nc) Các cơ quan của các tổ chức\r\n\nnhân dân: bao gồm các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh khi tổ chức hội nghị , hội thảo quốc tế\r\n\nthì thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 3, Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo\r\n\nquốc tế tại Việt Nam.\n\n2.2- Các cơ quan, tổ chức nước\r\n\nngoài được quy định là các cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền\r\n\ncủa Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 3. Thẩm quyền quyết định tổ chức và cho phép tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo quốc tế:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của tỉnh và cho phép các ngành, địa\r\n\nphương trực thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức nước ngoài do cơ quan Trung ương,\r\n\nđịa phương trực tiếp cấp giấy phép hoạt động được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh và có nội dung không liên quan đến các vấn đề chính trị,\r\n\ndân tộc, tôn giáo, an ninh, quốc phòng và phạm vi bí mật nhà nước, phù hợp với\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 4. Nội dung quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.\n\nCác ngành, địa phương quản lý hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế theo các nội dung sau:\n\n4.1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncho phép hoặc quyết định cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế bằng văn bản\r\n\ntrên cơ sở xét duyệt kế hoạch, nội dung, quy mô, số lượng và thành phần đại biểu\r\n\n(trong nước và ngoài nước), thời gian, địa điểm và nguồn kinh phí. Văn bản cho\r\n\nphép tổ chức hội nghị, hội thảo được đồng gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, theo\r\n\ndõi.\n\n4.2- Quản lý công tác tổ chức,\r\n\nnội dung bài phát biểu, nội dung thông tin tuyên truyền và các ấn phẩm phát\r\n\nhành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.\n\n4.3- Phát hiện và có biện pháp\r\n\nxử lý kịp thời đối với cá nhân và tổ chức có các hành vi vi phạm pháp luật hoặc\r\n\ncố ý làm trái các quy định trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.\n\n4.4- Báo cáo định kỳ hàng năm về\r\n\ntình hình quản lý tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của ngành, địa phương (gửi\r\n\nSở Ngoại vụ )để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo quốc tế:\n\n5.1- Các cơ quan, tổ chức khi tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện các bước sau:\n\n5.1.1- Đề nghị ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh bằng văn bản (đồng gửi Sở Ngoại vụđể thẩm định) trước khi tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo quốc tế ít nhất là 15 ngày.\n\nNội dung văn bản xin phép cần\r\n\nnêu rõ:\n\n- Mục đích của hội nghị, hội thảo;\n\n- Nội dung của hội nghị, hội thảo;\n\n- Thời gian và địa điểm tổ chức,\r\n\nđịa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\n\n- Thành phần tham gia tổ chức:\r\n\ncơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);\n\n- Thành phần tham dự: số lượng\r\n\nvà cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước\r\n\nngoài;\n\n- Nguồn kinh phí;\n\n- Ý kiến của cơ quan liên quan\r\n\n(nếu có).\n\n5.1.2- Lập dự toán kinh phí\r\n\ntheo quy định về quản lý tài chính đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế được\r\n\ntổ chức bằng nguồn ngân sách trong nước. Thực hiện các quy định về chi tiêu,\r\n\nthanh quyết toán tài chính.\n\n5.1.3- Chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu tại hội nghị, hội\r\n\nthảo quốc tế; nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội\r\n\nthảo.\n\n5.1.4- Thực hiện các quy định về\r\n\nbảo vệ bí mật, các quy định trong việc thông tin tuyên truyền.\n\n5.1.5- Thông báo ngay lên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý kịp thời đối với trường hợp hội nghị, hội\r\n\nthảo có những diễn biến phức tạp.\n\n5.1.6- Gửi báo cáo tóm tắt kết\r\n\nquả hội nghị, hội thảo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Ngoại vụ trong thời hạn\r\n\n15 ngày sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo (mẫu kèm theo).\n\n5.2- Các cơ quan, tổ chức nước\r\n\nngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo phải thực hiện các quy định sau:\n\n5.2.1- Đề nghị bằng văn bản gửi\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Ngoại vụ để thẩm định) trước khi tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế ít nhất là 20 ngày.\n\n5.2.2- Nội dung văn bản xin\r\n\nphép cần nêu rõ:\n\n- Mục đích của hội nghị, hội thảo;\n\n- Nội dung của hội nghị, hội thảo;\n\n- Thời gian và địa điểm tổ chức,\r\n\nđịa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\n\n- Thành phần tham gia tổ chức\r\n\nvà số lượng đại biểu nước ngoài và đại biểu Việt Nam;\n\n5.2.3- Chấp hành luật pháp và\r\n\ncác quy định của Việt Nam liên quan đến việc tổ chức hội nghị, hội thảo.\n\nĐiều 6. Tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:\n\n6.1- Thủ trưởng các ngành thuộc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý trực tiếp và toàn diện các hội nghị, hội thảo quốc tế .\n\n6.2- Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm\r\n\nthẩm định đề nghị tổ chức hội nghị , hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh của các\r\n\ncơ quan , tổ chức quy định tại Điều 2 của quy định này, phối hợp với các ngành,\r\n\nđịa phương liên quan, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình các hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh.\n\n6.3- Đối với những hội nghị, hội\r\n\nthảo quốc tế có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành, địa\r\n\nphương nào thì cơ quan tổ chức phải lấy ý kiến bằng văn bản của ngành, địa\r\n\nphương đó trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức. Các ngành, địa\r\n\nphương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian\r\n\nkhông quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quá thời hạn đó, nếu\r\n\nkhông có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý.\n\nĐiều 7: Trong quá trình thực hiện nếu có gì không phù\r\n\nhợp, yêu cầu Thủ trưởng các ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội\r\n\nbáo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi./.\n\n\n\n\n\nT/M UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG NINH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Nguyên Nhiệm\n\n\n\nMẪU 1\n\nMẪU BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ HỘI NGHỊ,\r\n\nHỘI THẢO QUỐC TẾ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày của UBND tỉnh về tổ chức và\r\n\nquản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh)\n\nTÊN CƠ QUAN,\n\nĐƠN VỊ TỔ CHỨC\n\n(Địa điểm), ngày\r\n\ntháng năm\n\nKính gửi:\n\n- UBND tỉnh;\n\n- Sở Ngoại vụ.\n\n\n\nBÁO CÁO\r\n\nKẾT QUẢ TÓM TẮT CUỘC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ\n\n1. Tên hội nghị, hội thảo.\n\n2. Mục đích hội nghị, hội thảo.\n\n3. Nội dung, chương trình của hội\r\n\nnghị, hội thảo.\n\n4. Thời gian và địa điểm tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo và các địa điểm nghiên cứu thực tế, tham quan...\n\n5. Người chủ trì, người đồng chủ\r\n\ntrì (nếu có).\n\n6. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức tổ chức (phía Việt Nam và phía nước ngoài)\n\n7. Thông tin về báo cáo viên người\r\n\nnước ngoài.\n\n8. Thành phần tham dự, số lượng và\r\n\ncơ cấu thành phần đại biểu của Việt Nam và nước ngoài.\n\n9. Nguồn kinh phí.\n\n10. Đánh giá tóm tắt kết quả hội\r\n\nnghị, hội thảo.\n\n11. Những vướng mắc, vấn đề phát\r\n\nsinh trong hội nghị, hội thảo đã hoặc chưa được xử lý.\n\n\n\n\n\n(cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức)\n\nKý\r\n\n tên và đóng dấu\n\n", + "id": 105863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105864.json b/contexts/context_105864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82823081657d267b9abc67dd82b9235142c57659 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-lien-tich-35-2010-TTLT-BLDTBXH-BTNMT-huong-dan-quan-ly-bao-ve-moi-114683.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-35-2010-TTLT-BLDTBXH-BTNMT-huong-dan-quan-ly-bao-ve-moi-114683", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 35/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC CƠ SỞ QUẢN\r\n\nLÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM VÀ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm\r\n\n2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ\r\n\nthể như sau:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư liên\r\n\ntịch này hướng dẫn các nội dung về quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến\r\n\nviệc phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu huỷ chất\r\n\nthải y tế, chất thải sinh hoạt và công nghiệp tại các Trung tâm Chữa bệnh -\r\n\nGiáo dục - Lao động xã hội, Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý, Cơ sở cai\r\n\nnghiện ma tuý tự nguyện và khu vực xung quanh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư liên\r\n\ntịch này áp dụng đối với các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm\r\n\nvà người sau cai nghiện ma tuý bao gồm: các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục -\r\n\nLao động xã hội; Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý, Cơ sở cai nghiện tự\r\n\nnguyện được thành lập theo Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của\r\n\nChính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của\r\n\ncác cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện (sau đây được gọi chung là Trung tâm) và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n\n1. Hoạt động\r\n\ncủa các Trung tâm, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường,\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe con người. \n\n2. Trung tâm,\r\n\ncác tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG TRONG CÁC TRUNG TÂM\n\nĐiều 4. Yêu cầu về quy hoạch và công nghệ\n\n1. Đối với\r\n\nTrung tâm khi xây dựng mới hoặc mở rộng \n\na) Quy hoạch,\r\n\nbố trí mặt bằng hạ tầng cơ sở bảo đảm giảm thiểu được các tác động, ảnh hưởng từ\r\n\nkhu vực phát sinh chất thải đến các khu vực khác. Quy hoạch hệ thống thu gom và\r\n\nxử lý chất thải đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\nb) Xây dựng hệ\r\n\nthống xử lý chất thải phù hợp với quy mô của Trung tâm.\n\nc) Lựa chọn\r\n\ncông nghệ đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường nhằm giảm thiểu mức độ\r\n\ngây ô nhiễm môi trường.\n\n2. Đối với\r\n\nTrung tâm đang hoạt động gây ô nhiễm môi trường \n\na) Có phương\r\n\nán nâng cấp, khắc phục để bảo đảm vệ sinh môi trường, kể cả các khu vực nhà học\r\n\nviên, khu vệ sinh, khu chăn nuôi, sản xuất và tiến hành xây dựng, nâng cấp hệ\r\n\nthống thu gom, xử lý chất thải;\n\nb) Nâng cấp,\r\n\nthay đổi công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm.\n\nĐiều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm\r\n\ntra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo\n\n1. Trung tâm\r\n\nkhi đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án phải tuỳ\r\n\nthuộc vào nội dung, quy mô hoạt động của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường hoặc đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Việc lập,\r\n\nthẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận\r\n\nbản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện, kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các\r\n\nnội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\nĐiều 6. Quản lý chất thải rắn, chất thải y tế\n\n1. Việc thu\r\n\ngom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phải thực hiện theo Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Việc thu\r\n\ngom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế phải thực hiện theo Quyết định số\r\n\n43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế\r\n\nquản lý chất thải y tế.\n\nĐiều 7. Quản lý nước thải\n\n1. Trung tâm\r\n\nphải có biện pháp thu gom, xử lý nước thải của các khu làm việc, khu sản xuất,\r\n\nkhu vực y tế, nhà ở của học viên; đảm bảo trước khi thải ra môi trường phải đạt\r\n\ncác chỉ tiêu quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải.\n\n2. Hệ thống xử\r\n\nlý nước thải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:\n\na) Sử dụng\r\n\nquy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý;\n\nb) Đủ công suất\r\n\nxử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ Trung tâm, có biện pháp xử lý kịp thời khi\r\n\nthiết bị gặp sự cố;\n\nc) Cửa xả nước\r\n\nthải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi việc kiểm tra, giám\r\n\nsát và theo đúng quy định về xả nước thải;\n\nd) Vận hành\r\n\nngay khi Trung tâm bắt đầu hoạt động.\n\n3. Bùn thải từ\r\n\nhệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn.\n\n4. Trung tâm\r\n\nphải định kỳ thực hiện quan trắc nước thải theo báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký. Định kỳ\r\n\nbáo cáo số liệu quan trắc nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi\r\n\ntrường địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Số liệu\r\n\nquan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống\r\n\nxử lý nước thải.\n\nĐiều 8. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung,\r\n\nánh sáng\n\n1. Trung tâm\r\n\ncó hoạt động sản xuất phải có trách nhiệm kiểm soát, xử lý khí thải, bụi theo\r\n\nđúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bụi, khí thải.\n\n2. Công trình\r\n\nxây dựng hoặc máy móc, thiết bị sử dụng các nhiên liệu, nguyên liệu có phát tán\r\n\nbụi, khí thải phải có thiết bị che chắn, hoặc có bộ phận lọc giảm khí thải độc\r\n\nhại hoặc sử dụng các biện pháp khác bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường bắt buộc\r\n\nhoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi, khí thải.\n\n3. Trung tâm\r\n\ncó hoạt động sản xuất không được gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia.\n\n4. Trung tâm\r\n\nphải trang bị các loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho các đối tượng tham gia\r\n\nlao động sản xuất theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 9. Quan trắc, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi\r\n\ntrường\n\n1. Trung tâm\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường và các tác động môi\r\n\ntrường do hoạt động của Trung tâm gây ra, việc thực hiện quan trắc môi trường tại\r\n\ncơ sở bao gồm:\n\na) Định kỳ 2\r\n\nlần/năm Trung tâm phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xác định các yếu tố\r\n\nmôi trường;\n\nb) Theo dõi số\r\n\nlượng, khối lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn chất thải rắn, nước thải,\r\n\nkhí thải của Trung tâm;\n\nc) Dự báo diễn\r\n\nbiến chất lượng nước thải, khí thải trước và sau khi xử lý theo nội dung chương\r\n\ntrình giám sát môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường.\n\n2. Các Trung\r\n\ntâm có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu về chất thải rắn, nước thải, khí\r\n\nthải của trung tâm bằng văn bản và bằng dữ liệu công nghệ thông tin.\n\nĐiều 10. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường\n\n1. Trung tâm\r\n\nđầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án sản xuất có\r\n\ntrách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về môi trường của dự án tại địa điểm\r\n\nxây dựng để cộng đồng dân cư được biết trước khi tiến hành xây dựng.\n\n2. Trung tâm\r\n\nđang hoạt động có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt\r\n\nđộng của trung tâm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường. \n\nĐiều 11. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường\n\n1. Trung tâm,\r\n\ncơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường có trách nhiệm phổ biến,\r\n\nhướng dẫn cho cán bộ, học viên trong Trung tâm về công tác bảo vệ môi trường.\n\n2. Phổ biến nội\r\n\ndung công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư nơi Trung tâm trú đóng trụ\r\n\nsở và thực hiện các dự án sản xuất.\n\n3. Trong các\r\n\ntrường hợp sau đây Trung tâm phải tổ chức đối thoại về môi trường:\n\na) Theo yêu cầu\r\n\ncủa bên có nhu cầu đối thoại là đại diện của tập thể người dân thông qua đề nghị\r\n\nđối thoại của chính quyền địa phương;\n\nb) Theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;\n\nc) Theo đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n4. Trách nhiệm\r\n\ngiải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau:\n\na) Bên yêu cầu\r\n\nđối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại văn bản nêu các vấn đề cần giải\r\n\nthích hoặc đối thoại.\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu\r\n\nphải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại trực tiếp hoặc bằng\r\n\nvăn bản.\n\nc) Trường hợp\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các\r\n\nbên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan đã yêu cầu.\n\n5. Việc đối\r\n\nthoại về môi trường được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự\r\n\nchủ trì của Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp.\n\n6. Kết quả đối\r\n\nthoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến, thoả thuận, làm căn cứ\r\n\nđể các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện, hoặc để xem xét xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham\r\n\nmưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường trong các Trung tâm.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nvề công tác bảo vệ môi trường tại các Trung tâm: đào tạo, hướng dẫn cán bộ nghiệp\r\n\nvụ; phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí hàng năm; cung cấp, hướng dẫn,\r\n\nbảo trì trang thiết bị phục vụ chuyên môn; thanh tra, kiểm tra, giám sát, thống\r\n\nkê, đánh giá định kỳ hàng năm để có biện pháp kịp thời giải quyết tình trạng ô\r\n\nnhiễm môi trường tại Trung tâm.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Trung tâm\n\n1. Tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nđã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký.\n\n3. Phòng ngừa,\r\n\nhạn chế và khắc phục các tác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của\r\n\nTrung tâm.\n\n4. Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, học viên trong Trung\r\n\ntâm.\n\n5. Thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n6. Chịu sự kiểm\r\n\ntra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chấp hành chế độ kiểm\r\n\ntra, thanh tra bảo vệ môi trường.\n\n7. Nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về môi trường.\n\n8. Đăng ký quản\r\n\nlý chất thải nguy hại theo quy định.\n\n9. Đào tạo ít\r\n\nnhất 01 cán bộ có kiến thức cơ bản về môi trường để giúp lãnh đạo Trung tâm quản\r\n\nlý vấn đề môi trường.\n\nĐiều 15. Kinh phí hoạt động bảo vệ môi trường\n\nKinh phí hoạt\r\n\nđộng bảo vệ môi trường cho đầu tư thiết bị, hệ thống xử lý chất thải và vận\r\n\nhành được huy động từ các nguồn sau:\n\na) Kinh phí sự\r\n\nnghiệp môi trường;\n\nb) Ngân sách\r\n\nNhà nước; \n\nc) Hỗ trợ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;\n\nd) Thu từ hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\n\nđ) Từ các nguồn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư liên\r\n\ntịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. \n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Cách Tuyến\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH \r\n\n VÀ XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đàm\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, xã hội;\r\n\n - Sở LĐTBXH, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu VT: Bộ LĐTBXH, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n", + "id": 105864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105865.json b/contexts/context_105865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc9ccd16f257836e980950149946c7cccb7d30d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-26-TTg-bao-dam-ke-hoach-dia-phuong-van-chuyen-hang-hoa-cho-trung-uong-44222.aspx", + "name": "Chi-thi-26-TTg-bao-dam-ke-hoach-dia-phuong-van-chuyen-hang-hoa-cho-trung-uong-44222", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 26-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 1 năm 1980\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BẢO ĐẢM KẾ HOẠCH ĐỊA PHƯƠNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ CHO TRUNG ƯƠNG\n\nNhững năm trước đây, trong chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch về vận tải, Nhà nước giao cho các địa phương chỉ tiêu vận chuyển\r\n\nhàng hoá cho các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường... Trung ương\r\n\nđóng tại địa phương. Nhiều địa phương đã cố gắng bảo đảm nhu cầu vận tải của\r\n\nTrung ương tại địa phương. Nhưng còn một số địa phương chưa thực hiện tốt, nên\r\n\ncác cơ sở của Trung ương gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch của\r\n\nmình. Nguyên nhân là do việc ký kết và thực hiện hợp đồng vận tải giữa Bộ chủ\r\n\nhàng và địa phương chưa tốt, hoặc do địa phương chưa bố trí đủ lực lượng vận\r\n\ntải để đáp ứng yêu cầu.\n\nTừ năm 1980 trở đi, theo phương\r\n\nhướng đổi mới công tác kế hoạch, Hội đồng Chính phủ chỉ giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\npháp lệnh cho địa phương về nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá cho Trung ương, còn về\r\n\ntổng khối lượng vận chuyển hàng hoá do địa phương phụ trách thì Hội đồng Chính\r\n\nphủ uỷ nhiệm cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch.\n\nHàng hoá vận chuyển cho Trung\r\n\nương là những hàng hoá, vật tư phục vụ nhu cầu sản xuất của các xí nghiệp,\r\n\ncông, nông, lâm trường... của Trung ương đóng tại địa phương; còn hàng hoá cho\r\n\nnhu cầu sinh hoạt như lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng... trên địa bàn lãnh\r\n\nthổ, thì việc vận chuyển vẫn do địa phương bảo đảm như trước. Hàng hoá, vật tư\r\n\ncủa địa phương giao nộp cho Trung ương thì địa phương có trách nhiệm vận chuyển\r\n\nđến kho của Trung ương. Chỉ tiêu vận tải hàng hoá cho Trung ương chỉ tính khối\r\n\nlượng vận chuyển từ kho Trung ương đó chở đi. Các hàng hoá, vật tư do Trung\r\n\nương phân phối từ ga, cảng cho nhu cầu của địa phương do phương tiện của địa\r\n\nphương vận chuyển cũng không tính là chỉ tiêu vận tải hàng cho Trung ương.\n\nCác địa phương có trách nhiệm bố\r\n\ntrí lực lượng, phương tiện để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch vận tải hàng hoá\r\n\ncho Trung ương theo phương hướng tận dụng vận tải đường thuỷ, hạn chế vận tải ô\r\n\ntô, phát triển vận tải thô sơ trong hoàn cảnh còn nhiều khó khăn về nhiên liệu,\r\n\nsăm lốp, phụ tùng. Bộ Giao thông vận tải cần nghiên cứu quy định sớm chính sách\r\n\nsử dụng các phương thức vận tải, bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và mang lại hiệu quả\r\n\nkinh tế cao nhất. Đối với các hàng hoá, vật tư có tính thời vụ như mía cho các\r\n\nnhà máy đường, lương thực trong vụ thu hoạch, v.v... thì phải có biện pháp huy\r\n\nđộng phương tiện vận tải trong địa phương, cả cơ giới và thô sơ, cả phương tiện\r\n\nvận tải chuyên dùng của các xí nghiệp, công, nông, lâm trường tại địa phương để\r\n\nbảo đảm yêu cầu vận tải. Trước mỗi thời vụ, Bộ chủ hàng và Bộ giao thông vận\r\n\ntải phải cùng với Uỷ ban nhân dân địa phương bàn cụ thể kế hoạch vận tải và\r\n\nphối hợp chặt chẽ trong việc chỉ đạo thực hiện để kịp thời giải quyết các vướng\r\n\nmắc.\n\nTrong khi lập kế hoạch hàng năm,\r\n\ncác Bộ chủ hàng có yêu cầu vận chuyển hàng hoá, phải gửi kế hoạch vận tải cho\r\n\nBộ Giao thông vận tải và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó có phân tích phần\r\n\nBộ tự vận chuyển và phần yêu cầu ngành vận tải công cộng vận chuyển. Bộ Giao\r\n\nthông vận tải cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thẩm tra lại và phân công vận\r\n\ntải giữa Trung ương và địa phương rồi thông báo cho Bộ chủ hàng và các địa\r\n\nphương biết.\n\nCác Bộ chủ hàng phải đề cao\r\n\ntrách nhiệm trong việc tính toán yêu cầu vận tải, nếu tính toán không sát để\r\n\ngây ra lãng phí thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và phải bồi thường thiệt\r\n\nhại theo chế độ hợp đồng kinh tế. Các Bộ chủ hàng phải chuẩn bị đầy đủ hàng\r\n\nhoá, kho, bãi, lực lượng bốc xếp... không để phương tiện vận tải phải chờ đợi,\r\n\nlãng phí.\n\nCác Bộ chủ hàng phải ký hợp đồng\r\n\nvận tải với địa phương. Trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, các địa phương lập\r\n\nkế hoạch gửi về Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. Bộ Giao\r\n\nthông vận tải thẩm tra lại hợp đồng và có quyền bác bỏ các hợp đồng ký kết\r\n\nkhông đúng phương hướng vận tải.\n\nNhà nước sẽ tạm ứng xăng dầu cho\r\n\nBộ Giao thông vận tải để Bộ cấp phát cho địa phương từng quý tương ứng với\r\n\nnhiệm vụ được giao về vận tải hàng hoá cho Trung ương. Các vật tư khác như săm\r\n\nlốp, phụ tùng, hiện nay rất khó khăn, khả năng Nhà nước chỉ đáp ứng được một\r\n\nphần; các địa phương phải tận dụng năng lực tiềm tàng, tích cực thực hiện các\r\n\nbiện pháp tiết kiệm, đắp lại lốp cũ, khôi phục sửa chữa phụ tùng cũ... Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu không đạt kế hoạch vận tải hoặc đạt kết hoạch vận tải\r\n\nmà nhiên liệu thừa ra, thì số nhiên liệu dư sẽ chuyển sang quý sau; địa phương\r\n\nkhông được sử dụng số nhiên liệu đó vào các nhu cầu khác.\n\nBộ Giao thông vận tải sẽ quy\r\n\nđịnh các thủ tục cấp phát và thanh toán nhiên liệu bảo đảm quản lý chặt chẽ,\r\n\ncấp phát kịp thời và tránh phiền hà cho các địa phương.\n\nHàng tháng, hàng quý các địa\r\n\nphương phải báo cáo về Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Tổng\r\n\ncục Thống kê tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hoá cho Trung ương.\r\n\nTổng cục Thống kê bàn với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải để\r\n\nban hành các biểu mẫu báo cáo nói trên.\n\nĐể triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nnăm 1980 được tốt, các Bộ chủ hàng phải cùng các địa phương ký kết hợp đồng vận\r\n\ntải sớm, chậm nhất là cuối tháng 1 năm 1980 phải ký xong. Các địa phương phải\r\n\nlập xong kế hoạch vận chuyển hàng hoá cho Trung ương gửi lên cho Bộ Giao thông\r\n\nvận tải và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cuối tháng 2 năm 1980.\n\n\n\n\n\nK.T\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Thanh Nghị\n\n\n\n", + "id": 105865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105866.json b/contexts/context_105866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ba0aa5dc05b0713811d11d4b5016c51899971bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-lien-tich-03-2014-TTLT-BTP-NHNNVN-xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an-Thua-phat-to-chuc-tin-dung-219701.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-03-2014-TTLT-BTP-NHNNVN-xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an-Thua-phat-to-chuc-tin-dung", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP -\r\n\n NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN CỦA THỪA PHÁT\r\n\nLẠI TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa\r\n\nphát lại;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực\r\n\nhiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định\r\n\nsố 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp, Thống đốc Ngân hàng nhà\r\n\nnước Việt Nam ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi\r\n\nhành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xác minh điều kiện\r\n\nthi hành án của Thừa phát lại liên quan đến việc yêu cầu cung cấp thông tin về\r\n\nsố dư tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi của người có nghĩa vụ thi hành án là\r\n\nkhách hàng (sau đây gọi chung là thông tin của khách hàng) tại các tổ chức tín\r\n\ndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) ở\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa\r\n\nphát lại trong thời gian thực hiện thí điểm.\n\n2. Các quy định của Thông tư này được áp dụng trong\r\n\ncác trường hợp:\n\na) Xác minh điều kiện thi hành án mà vụ việc đó\r\n\nthuộc thẩm quyền thi hành của các Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.\n\nb) Xác minh điều kiện thi hành án ngoài địa bàn\r\n\nquy định tại điểm a khoản này trong trường hợp người có nghĩa vụ thi hành án có\r\n\ntài khoản, tiền gửi, tài sản gửi tại các tổ chức tín dụng ở địa phương đó.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Văn phòng Thừa phát lại.\n\n2. Tổ chức tín dụng.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong\r\n\nviệc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại.\n\nĐiều 3. Hình thức, thủ tục\r\n\nyêu cầu cung cấp thông tin\n\n1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện\r\n\ntheo một trong hai hình thức sau:\n\na) Thừa phát lại có văn bản yêu cầu tổ chức tín\r\n\ndụng cung cấp thông tin;\n\nb) Thừa phát lại trực tiếp xác minh tại tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\n2. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải có\r\n\ncác nội dung sau:\n\na) Căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin (nêu rõ tên\r\n\nbản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; quyết định xác minh kèm theo các văn\r\n\nbản này để chứng minh và bản sao văn bản thỏa thuận xác minh về điều kiện thi\r\n\nhành án; quyết định thi hành án trong trường hợp Văn phòng Thừa phát lại trực\r\n\ntiếp tổ chức thi hành án);\n\nb) Thông tin về khách hàng là người có nghĩa vụ\r\n\nthi hành án (tên, địa chỉ trụ sở chính (trường hợp khách hàng là tổ chức); họ\r\n\nvà tên, địa chỉ nơi cư trú và số chứng minh thư nhân dân, số hộ chiếu, nếu có\r\n\n(trường hợp khách hàng là cá nhân) và các thông tin cần thiết khác;\n\nc) Các thông tin cần cung cấp trong phạm vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này;\n\nd) Thời điểm, thời hạn cung cấp thông tin theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;\n\nđ) Các thông tin khác có liên quan.\n\n3. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo\r\n\ncác tài liệu liên quan quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này được gửi tổ chức\r\n\ntín dụng, đồng thời gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.\r\n\nTrường hợp thực hiện xác minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư\r\n\nnày thì Thừa phát lại phải đồng thời gửi các tài liệu trên cho Ngân hàng nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện xác minh.\n\n4. Trường hợp trực tiếp xác minh, Thừa phát lại\r\n\nxuất trình Giấy giới thiệu của Văn phòng Thừa phát lại, Thẻ Thừa phát lại kèm\r\n\ntheo các tài liệu liên quan quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này và phải\r\n\ncông bố quyết định xác minh hoặc quyết định thi hành án trong trường hợp Văn\r\n\nphòng Thừa phát lại trực tiếp tổ chức thi hành án; lập biên bản về việc xác\r\n\nminh. Biên bản phải có chữ ký của Thừa phát lại, người cung cấp thông tin, xác\r\n\nnhận của tổ chức tín dụng. Nếu chưa thực hiện được ngay việc cung cấp thông tin\r\n\nthì phải ghi rõ lý do trong biên bản. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản.\n\n5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được kết quả xác minh hoặc từ ngày lập biên bản xác minh, Văn phòng\r\n\nThừa phát lại có trách nhiệm gửi kết quả xác minh hoặc biên bản xác minh cho\r\n\nNgân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Trường hợp thực hiện\r\n\nxác minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này thì Thừa phát lại\r\n\nphải đồng thời gửi cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nơi thực hiện xác minh.\n\nĐiều 4. Việc cung cấp thông\r\n\ntin của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp thông tin thông qua biên bản xác minh (trong trường hợp\r\n\nxác minh trực tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này) hoặc bằng văn\r\n\nbản cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 03\r\n\n(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.\n\n2. Văn bản cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng\r\n\ngồm các nội dung sau:\n\na) Thời điểm cung cấp thông tin;\n\nb) Nội dung các thông tin cung cấp theo yêu cầu\r\n\n(trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này).\n\n3. Tổ chức tín dụng có quyền từ chối cung cấp thông\r\n\ntin trong các trường hợp sau:\n\na) Vụ việc không thuộc thẩm quyền xác minh của\r\n\nThừa phát lại.\n\nb) Trong cùng một vụ việc có cùng một nội dung\r\n\nyêu cầu tại cùng một thời điểm đã được Chấp hành viên hoặc Thừa phát lại khác\r\n\nthực hiện việc xác minh.\n\nc) Khách hàng yêu cầu cung cấp thông tin không\r\n\nphải là người có nghĩa vụ thi hành án thuộc thẩm quyền xác minh của Thừa phát lại.\n\nd) Thông tin yêu cầu cung cấp ngoài phạm vi các\r\n\nthông tin quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n\nđ) Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin không đủ các\r\n\ntài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này.\n\nTrường hợp từ chối thì tổ chức tín dụng phải trả\r\n\nlời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm sử dụng\r\n\nvà bảo mật thông tin\n\n1. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục\r\n\nđích thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và được bảo quản theo chế\r\n\nđộ mật.\n\n2. Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại, người\r\n\nyêu cầu xác minh điều kiện thi hành án và các cơ quan, tổ chức có liên quan có\r\n\ntrách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp và sử dụng đúng mục đích kết quả\r\n\nxác minh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ\r\n\nbị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp có trách nhiệm trao đổi với Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm về tình hình hoạt động\r\n\ncó liên quan của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\nVăn phòng Thừa phát lại, tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan kịp thời báo cáo Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có biện\r\n\npháp giải quyết.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3\r\n\nnăm 2014.\n\n2. Đối với các vụ việc các Văn phòng Thừa phát lại\r\n\nđã tổ chức xác minh nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà chưa thực\r\n\nhiện xong thì thực hiện theo quy định của Thông tư này./.\n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n NGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TƯ PHÁP\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n\n\n", + "id": 105866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105867.json b/contexts/context_105867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca06256e6a46ddd6189d60e56ca884c9a323f698 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-22-2015-NQ-HDND-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Ho-Chi-Minh-300378.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2015-NQ-HDND-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Ho-Chi-Minh-300378", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2015/NQ-HĐ\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ\r\n\nPHƯƠNG ÁN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT GIAI ĐOẠN 2016\r\n\n- 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 20\n\n(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2015)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành Văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\nXét Tờ trình số 7312/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương án thu phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2016 - 2020, Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 609/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 như sau:\n\n- Về phương thức\r\n\nthu: theo tỷ lệ % trên giá nước sạch.\n\n- Về mức thu là\r\n\n10% trên giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n- Thời gian thực hiện thu phí: Kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát quá trình tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 20\r\n\nthông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND thành phố;\r\n\n - Thường trực UBND thành phố;\r\n\n - Ban Thường trực UB.MTTQ VN TP;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội TP.HCM; Đại biểu HĐND thành phố; \n\n- Thủ trưởng\r\n\n các sở, ban, ngành;\r\n\n - VP Thành ủy; VP.UBND TP;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - CT UBND, UB.MTTQ VN các quận, huyện;\r\n\n - Chủ tịch HĐND xã, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n", + "id": 105867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105868.json b/contexts/context_105868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d4de2b140ec179305a374113a6921a0029c30a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Huong-dan-14-HDLN-BCA-VKSNDTC-2022-tiep-nhan-to-giac-toi-pham-mang-chiem-doat-tai-san-524235.aspx", + "name": "Huong-dan-14-HDLN-BCA-VKSNDTC-2022-tiep-nhan-to-giac-toi-pham-mang-chiem-doat-tai-san-524235", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN - VIỆN KIỂM SÁT\r\n\n NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/HDLN-BCA-VKSNDTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2022\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nCÔNG TÁC PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM SỬ\r\n\nDỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM\r\n\nĐOẠT TÀI SẢN, LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN\n\nThời gian gần đây, hành vi sử dụng mạng\r\n\nmáy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản hoặc lừa đảo\r\n\nchiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp, xảy ra ở nhiều địa\r\n\nphương, có dấu hiệu của tội “Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện\r\n\nđiện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản” quy định tại Điều\r\n\n290 Bộ luật Hình sự hoặc tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự (sau đây viết tắt là Điều\r\n\n290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự).\n\nQuá trình tiếp nhận, phân loại, xử lý\r\n\nvà giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành\r\n\ntố tụng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc để xác định thẩm quyền giải quyết, nhất\r\n\nlà đối với trường hợp “tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm”, “nơi phát hiện tội phạm”, “nơi bị can cư trú hoặc bị bắt”\r\n\n(quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự); nhiều\r\n\ncơ quan đã tiếp nhận nhưng không giải quyết mà chuyển qua\r\n\nchuyển lại, dẫn đến không kịp thời thu thập chứng cứ, dữ liệu điện tử... làm\r\n\nkéo dài thời hạn giải quyết, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân.\n\nĐể kịp thời tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nvướng mắc nêu trên, bảo đảm giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đúng quy định của pháp luật, trước mắt liên ngành Bộ Công an, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn công tác phối hợp tiếp nhận, giải quyết\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ\r\n\nluật Hình sự như sau:\n\n1. Thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm chung khi tiếp nhận, thụ lý tố giác, tin báo về tội phạm\n\n1.1.Trách nhiệm tiếp nhận thụ\r\n\nlý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm\n\nCơ quan điều tra, Cơ quan được giao\r\n\nnhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân có trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận, thụ lý đầy đủ, kịp thời mọi tố giác, tin\r\n\nbáo về tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự.\n\nQuá trình tiếp nhận, thụ lý và giải\r\n\nquyết tố giác, tin báo về tội phạm phải thực hiện đúng các quy định của: Bộ luật\r\n\nTố tụng hình sự; Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 của Bộ Công an, Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc\r\n\nthực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm\r\n\n2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố (Thông\r\n\ntư liên tịch 01/2017); Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/11/2021 của Bộ Công an, Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên lịch số 01/2017/TTLT (Thông\r\n\ntư liên tịch 01/2021); Thông tư số 28/2020/TT-BCA ngày 26/3/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công an quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của lực lượng Công an nhân dân (Thông tư\r\n\n28/2020/TT-BCA); Thông tư số 129/2021/TT-BCA ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2020/TT-BCA (Thông tư 129/2021/TT-BCA).\n\n1.2.Nguyên tắc xác định thẩm\r\n\nquyền thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo tội\r\n\nphạm\n\nViệc tiếp nhận, thụ lý tố giác, tin\r\n\nbáo về tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự\r\n\nbảo đảm nguyên tắc sau:\n\na) Trường hợp có căn cứ xác định “nơi\r\n\nxảy ra tội phạm”, “nơi phát hiện tội phạm, nơi người thực hiện hành vi phạm cư trú hoặc bị bắt”\n\nthì đơn vị, Cơ quan Cảnh sát điều tra thụ lý, giải quyết theo đúng thẩm quyền, quy định tại Điều 145 và Điều 163 Bộ luật\r\n\nTố tụng hình sự.\n\nb) Trường hợp “tội phạm được thực\r\n\nhiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm”,\r\n\nchưa đủ căn cứ xác định “nơi phát hiện tội phạm, nơi người thực hiện hành phạm tội cư trú hoặc bị bắt”\n\nthì Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến\r\n\nhành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân nào đã tiếp nhận phải\r\n\ncó trách nhiệm thụ lý và thực hiện ngay việc kiểm tra, xác minh giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm theo Mục 2 Hướng dẫn này. Trường hợp nhiều cơ quan\r\n\ncùng tiếp nhận một nội dung tin báo, tố giác về tội phạm thì các cơ quan xác\r\n\nminh, phối hợp trao đổi, thông tin, tài liệu và giao cho cơ quan tiếp nhận\r\n\nđầu tiên thụ lý, giải quyết. Khi có căn cứ xác định thẩm quyền giải quyết\r\n\nthì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; khi\r\n\nchưa có căn cứ xác định thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục giải quyết đến khi kết\r\n\nthúc việc kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nMột số ví dụ cụ thể xác định trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm:\n\nVí dụ 1:\r\n\nBị hại mở tài khoản, đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện\r\n\ntử tại địa phương A (địa phương trong văn bản này được hiểu là cấp tỉnh hoặc cấp huyện) và đến địa phương B sử dụng dịch vụ điện tử hoặc trực tiếp đến các điểm\r\n\ngiao dịch của ngân hàng để chuyển tiền vào tài khoản của đối\r\n\ntượng chỉ định mở tại địa phương C.\r\n\nSau đó, bị hại phát hiện bị chiếm đoạt tài sản hoặc bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản\r\n\nvà đến Cơ quan Cảnh sát điều tra địa phương D để trình báo thì Cơ quan Cảnh sát\r\n\nđiều tra địa phương D phải thực hiện ngay việc kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm.\n\nVí dụ 2:\r\n\nBị hại mở tài khoản, đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện\r\n\ntử tại địa phương A, đến các địa phương B, C, D và sử dụng\r\n\ndịch vụ điện tử hoặc trực tiếp đến các điểm giao dịch của\r\n\nngân hàng để chuyển tiền vào tài khoản của đối lượng chỉ định\r\n\nmở tại địa phương E. Sau đó, bị hại phát hiện bị chiếm đoạt tài sản hoặc bị lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản, nên đến Cơ quan Cảnh sát điều tra\r\n\nđịa phương H để trình báo, thì Cơ quan Cảnh sát điều tra địa\r\n\nphương H phải thực hiện\r\n\nngay việc kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội\r\n\nphạm.\n\nVí dụ 3:\r\n\nBị hại mở tài khoản, đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện\r\n\ntử ở địa phương A tại Việt Nam. Trong thời gian ở nước ngoài (học tập, du lịch, công tác...), bị hại đã sử dụng dịch vụ\r\n\nđiện tử của nước ngoài để chuyển tiền vào tài khoản của đối tượng chỉ định mở\r\n\ntại các địa phương B, C, D ở Việt Nam. Khi về Việt Nam, bị hại mới phát hiện bi chiếm đoạt\r\n\ntài sản hoặc bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản nên đến Cơ quan Cảnh sát điều\r\n\ntra địa phương E để trình báo trình báo, thì Cơ quan Cảnh\r\n\nsát điều tra địa phương E phải thực hiện ngay việc kiểm tra, xác minh\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm.\n\nVí dụ 4:\r\n\nBị hại cư trú tại huyện A, mở tài khoản, đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện\r\n\ntử tại huyện B và đến huyện C sử dụng dịch vụ điện tử chuyển\r\n\ntiền vào tài khoản do đối tượng chỉ định mở tại huyện D (A,\r\n\nB, C, D cùng tỉnh E). Sau đó, bị hại phát hiện bị chiếm đoạt tài\r\n\nsản hoặc bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản và đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an\r\n\ntỉnh E để trình báo thì Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an\r\n\ntỉnh E phải thực hiện ngay việc kiểm tra, xác minh tố giác, tin\r\n\nbáo về tội phạm.\n\n2. Thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân khi tiếp nhận,\r\n\nthụ lý tố giác, tin báo về tội phạm\n\n2.1. Công an xã, phường, thị trấn;\r\n\nĐồn Công an\n\nSau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về\r\n\ntội phạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự\r\n\nthì tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay đến Cơ quan Cảnh sát điều\r\n\ntra Công an cấp huyện (cấp trên trực tiếp) để phân loại, thụ lý, giải quyết theo quy định tại Điều\r\n\n1 Thông tư liên tịch 01/2021 và Thông tư số 129/2021/TT-BCA .\n\n2.2. Các cơ quan được giao nhiệm\r\n\nvụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân (trừ Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Bộ\r\n\nCông an - A05 và Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Công an\r\n\ncấp tỉnh PA05)\n\nKhi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều\r\n\n174 Bộ luật Hình sự thì chuyển ngay đến Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm\r\n\nquyền để tiếp nhận, thụ lý, giải quyết theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 9 Thông tư số\r\n\n28/2020/TT-BCA, Điều 25 Thông tư số 56/2017/TT-BCA ngày 19/11/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an (Thông tư 56/2017/TT-BCA) quy định về phân công Thủ\r\n\ntrưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm quyền điều tra hình sự trong Công\r\n\nan nhân dân và các Đội điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều\r\n\ntra Công an cấp huyện (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại Thông tư số 26/2018/TT-BCA ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n56/2017/TT-BCA về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm\r\n\nquyền tra hình sự trong Công an nhân dân và các đội điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện).\n\n2.3. A05 Bộ Công an, PA05 Công\r\n\nan cấp tỉnh\n\nKhi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều\r\n\n174 Bộ luật Hình sự thì căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của\r\n\nhành vi phạm tội theo tố giác, tin báo về tội phạm có thể trực tiếp tiến hành\r\n\nkiểm tra, xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc chuyển ngay đến\r\n\nCơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp tố giác, tin báo về tội\r\n\nphạm có dấu hiệu của tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện thì\r\n\nPA05 Công an cấp tỉnh có thể trực tiếp thụ lý, giải quyết hoặc\r\n\nchuyển ngay đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện có thẩm quyền để tiếp\r\n\nnhận, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trường hợp tố giác, tin báo về tội\r\n\nphạm có dấu hiệu của tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì PA05 Công an cấp tỉnh phải\r\n\nthực hiện ngay việc kiểm tra, xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về\r\n\ntội phạm theo quy định của pháp luật.\n\nc) Khi xét thấy cần thiết, A05 Bộ\r\n\nCông an có thể trực tiếp tiến hành việc kiểm tra, xác minh, giải\r\n\nquyết tố giác tin báo về tội phạm hoặc chuyển Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm\r\n\nquyền để tiếp nhận và giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2.4. Cơ quan An ninh Điều tra\r\n\n(ANĐT) Bộ Công an, Cơ quan ANĐT Công an cấp tỉnh\n\nCơ quan ANĐT Bộ Công an, Cơ quan ANĐT\r\n\nCông an cấp tỉnh chỉ tiến hành kiểm tra, xác minh, giải quyết tố giác, tin báo\r\n\nvề tội phạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự\r\n\nkhi được Bộ trưởng Bộ Công an phân công.\n\nTrường hợp không được Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an phân công thì Cơ quan ANĐT Bộ Công an, Cơ quan\r\n\nANĐT Công an cấp tỉnh phải chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm đến Cơ quan\r\n\nCảnh sát điều tra có thẩm quyền để tiếp nhận, thụ lý và giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trong trường hợp chưa xác định được thẩm quyền thì Cơ quan ANĐT\r\n\nBộ Công an, Cơ quan ANĐT Công an cấp tỉnh phải chuyển ngay tố giác, tin báo về\r\n\ntội phạm đến Cơ quan Cảnh sát điều tra ngang cấp để kiểm tra, xác minh.\n\n2.5. Các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh\r\n\nsát điều tra Bộ Công an\n\nKhi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội\r\n\nphạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự thì\r\n\ncăn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm và nhiệm vụ được phân công quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 56/2017/TT-BCA có\r\n\nthể trực tiếp tiến hành kiểm tra, xác minh, giải quyết tố giác, tin báo\r\n\nvề tội phạm hoặc chuyển ngay đến Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm\r\n\nquyền để thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2.6. Cơ quan Cảnh sát điều tra\r\n\nCông an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện\n\nKhi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội\r\n\nphạm quy định tại Điều 290 và Điều 174 Bộ luật Hình sự thì\r\n\ncăn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm và các quy định tại: Điều 20, Điều 21\r\n\nLuật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự; khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản\r\n\n3 Điều 12, khoản 3 Điều 14, khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19\r\n\nvà khoản 3 Điều 20 Thông tư số 56/2017/TT-BCA, thẩm quyền giải quyết thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều\r\n\ntra Công an cấp tỉnh (PC01) thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đã\r\n\nrõ người thực hiện hành\r\n\nvi phạm tội, thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp\r\n\ntỉnh.\n\nĐội Điều tra tổng hợp Công an cấp\r\n\nhuyện thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đã\r\n\nrõ người thực hiện hành vi phạm tội, thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan\r\n\nCảnh sát điều tra Công an cấp huyện.\n\nb) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh (PC02) thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm chưa rõ người thực\r\n\nhiện hành vi phạm tội, thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều\r\n\ntra Công an cấp tỉnh.\n\nĐội Cảnh sát điều tra tội phạm về\r\n\ntrật tự xã hội Công an cấp huyện thụ lý, giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm chưa rõ người thực hiện hành vi\r\n\nphạm tội, thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp\r\n\nhuyện.\n\nc) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm\r\n\ntham nhũng, kinh tế, buôn lậu Công an cấp tỉnh (PC03)\r\n\nthụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm mà đối tượng lợi dụng tư cách\r\n\npháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ký kết hợp đồng\r\n\nkinh tế để phạm tội, thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan\r\n\nCảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.\n\nĐội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh\r\n\ntế và chức vụ Công an cấp huyện thụ lý, giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm mà đối tượng lợi dụng tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế để phạm tội,\r\n\nthuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện.\n\n3. Nội dung kiểm\r\n\ntra, xác minh, tố giác, tin báo về tội phạm\n\n3.1. Nhân thân, lai lịch của người tố\r\n\ngiác, người bị tố giác, bị hại và những người có liên quan.\n\n3.2. Hành vi, thủ đoạn, hậu quả, thời gian, địa điểm thực hiện phạm tội. Trong đó lưu ý\r\n\nxác minh: Thủ đoạn phạm tội (giả danh cơ quan tư pháp, mời góp vốn, kinh\r\n\ndoanh đa cấp, hợp đồng kinh tế…); hình thức, lịch\r\n\nsử liên lạc, trao đổi giữa bị hại và người bị tố giác (số điện thoại, tài khoản zalo, facebook...); cách thức chuyển tiền, nhận tiền (thông tin về tài khoản chuyển tiền,\r\n\nnhận tiền, thời gian, địa điểm chuyển tiền;\r\n\nthời gian, địa điểm bị hại phát hiện bị chiếm đoạt....); kịp thời áp dụng các biện pháp khẩn cấp để xác minh, phong tỏa, thu hồi tài sản bị chiếm\r\n\nđoạt.\n\n3.3. Tố giác, tin báo về tội phạm\r\n\nđang được cơ quan nào giải quyết. Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị cùng nhận được\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm thì xác minh, phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin để giải quyết.\n\n3.4. Các vấn đề\r\n\nkhác có ý nghĩa trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.\n\n4. Công tác thực\r\n\nhành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm\n\n4.1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi\r\n\ntiếp nhận, thụ lý tố giác, tin báo về tội phạm thì Cơ quan điều tra, Cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân phải\r\n\nthông báo bằng văn bản việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết để\r\n\nthực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 146 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều\r\n\n14 Thông tư liên tịch số 01/2017.\n\n4.2. Trong quá trình xác minh, giải\r\n\nquyết tố giác, tin báo về tội phạm, nếu có căn cứ xác định\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì Cơ quan điều tra, Cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thống nhất với Viện kiểm sát\r\n\ncó thẩm quyền chuyển tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự. Khi chuyển tố giác,\r\n\ntin báo về tội phạm, Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một\r\n\nsố hoạt động điều tra chuyển toàn bộ tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ\r\n\nquan điều tra có thẩm quyền; đồng thời, Viện kiểm sát chuyển\r\n\ntoàn bộ tài liệu có liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để thực hành quyền\r\n\ncông tố, kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4.3. Trường hợp có tranh chấp về thẩm\r\n\nquyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm thì Viện kiểm sát có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết theo quy định tại Điều 150 Bộ luật Tố tụng hình sự\r\n\nvà Điều 12 Thông tư liên tịch 01/2017.\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nCăn cứ Hướng dẫn này, Cơ quan điều\r\n\ntra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công\r\n\nan nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp nghiên cứu, phối hợp và tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc về nội dung của Hướng dẫn này thì cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân phản\r\n\nánh về Bộ Công an (qua C01), thuộc ngành Kiểm sát thì phản ánh Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua\r\n\nVụ 1) để có hướng dẫn.\n\nNếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc hoặc báo cáo thỉnh thị về các vụ việc cụ thể thì\r\n\nchuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để được hướng dẫn, trả lời thỉnh thị theo\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công./.\n\n \n\nKT.\r\n\n VIỆN TRƯỞNG\r\n\n VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n PHÓ VIỆN TRƯỞNG\n\nNguyễn Quang Dũng\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG AN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trung tướng Nguyễn Duy Ngọc\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Bộ trưởng BCA (để\r\n\n báo cáo);\n\n- Đ/c viện trưởng VKSNDTC (để\r\n\n báo cáo);\n\n- Các Đ/c Thứ trưởng Bộ Công an\r\n\n (để phối hợp chỉ đạo);\n\n- Các Đ/c Phó Viện trưởng\r\n\n VKSNDTC (để phối hợp chỉ đạo);\n\n- C01, C02,\r\n\n C03, C04, C05, C07, C08, C10, A01, A02, A03, A04, A05, A08, A09, V03 BCA\r\n\n (để thực hiện);\n\n- Các Vụ: 1,2,3,5, 14\r\n\n VKSNDTC (để thực hiện);\n\n- Giám đốc Công an tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);\r\n\n - VKSND tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);\n\n- Lưu: VT (BCA, VKSNDTC),\r\n\n C01-BCA(P2), Vụ 1-VKSNDTC.\n\n \n\n ", + "id": 105868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105869.json b/contexts/context_105869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e8af35aa753ffb3336da3a0daaa335fcaff3a63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-Nha-nuoc-ve-gia-107922.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-Nha-nuoc-ve-gia-107922", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 30/2007/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 20 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm\r\n\nđịnh giá;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1367/TC-GCS ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2007, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản\r\n\nlý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 8/2002/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá và phân cấp\r\n\nthẩm định giá ở địa phương tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp Nhà nước và các cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Cục Quản lý giá (BTC);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - BTP;\r\n\n - Ban TV Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS - HĐND;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH, Báo QB;\r\n\n - Lưu VT, TM.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Bích Lựa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nQuyết định này hướng dẫn hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn\r\n\nvị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá, hồ sơ\r\n\nphương án giá và nội dung phương án giá, hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá, tài\r\n\nsản của Nhà nước phải thẩm định giá và phân cấp thẩm định giá trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Nội\r\n\ndung điều hành, quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh\n\n1. Triển khai thực hiện các quy\r\n\nđịnh về giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách giá, biện pháp về giá phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về giá tại địa phương và các văn bản hướng dẫn cụ thể về giá, triển\r\n\nkhai thực hiện tại địa phương.\n\n3. Triển khai, công bố và áp dụng\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá tại địa phương.\n\n4. Quyết định giá những tài sản,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của địa phương.\n\n5. Tổ chức hiệp thương giá theo\r\n\nyêu cầu, quy định của pháp luật.\n\n6. Quản lý, thẩm định giá theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n7. Kiểm soát giá độc quyền, điều\r\n\ntra giá, chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá, chống bán phá\r\n\ngiá.\n\n8. Thu thập, phân tích, thông\r\n\nbáo, thông tin giá và dự kiến về giá để phục vụ cho chính sách phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh.\n\n9. Kiểm tra, thanh tra giá, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo pháp luật quy định.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nHàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\n\n1. Danh mục và điều kiện của\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1, mục 1 phần B\r\n\nThông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nvà công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá khi những hàng hóa, dịch vụ biến động\r\n\ngiá làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh bằng những biện pháp:\n\n- Điều chỉnh cung cầu hàng hóa,\r\n\nđảm bảo sản xuất, tiêu dùng tại địa phương.\n\n- Áp dụng các biện pháp tài\r\n\nchính tiền tệ khi cần thiết để bình ổn giá.\n\nTrường hợp bình ổn giá do Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính đã có quyết định và công bố thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện các biện pháp bình ổn giá.\n\nThời hạn áp dụng các biện pháp\r\n\nbình ổn giá, thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá, trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định về các biện pháp bình ổn giá\r\n\náp dụng theo các Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định\r\n\nphương án giá và quyết định giá\n\n1. Tài sản, hàng hóa dịch vụ thuộc\r\n\nthẩm quyền quy định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1.1 Giá cước vận chuyển hành\r\n\nkhách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp.\n\n1.2. Giá bán báo của Báo Quảng\r\n\nBình.\n\n1.3. Giá các loại đất tại địa\r\n\nphương (Sau khi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt).\n\n1.4. Giá cho thuê đất, mặt nước\r\n\nvà giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương.\n\n1.5. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, các đối tượng chính sách;\r\n\ngiá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào\r\n\nmục đích khác.\n\n1.6. Giá bán điện đối với nguồn\r\n\nđiện do địa phương quản lý không thuộc mạng điện lưới quốc gia.\n\n1.7. Mức trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn\r\n\nngân sách địa phương và Trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được\r\n\ntrợ giá, trợ cước vận chuyển.\n\n1.8. Giá nước sạch tiêu dùng.\n\n1.9. Giá hàng hóa, dịch vụ sản\r\n\nxuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước thuộc nguồn ngân sách địa phương không qua\r\n\nhình thức đấu thầu, đấu giá.\n\n1.10. Cước vận chuyển hàng hóa bằng\r\n\nô tô, đường sông, phương tiện thô sơ, vận chuyển thủ công trên địa bàn tỉnh áp\r\n\ndụng cho thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\n1.11. Giá nhà, vật kiến trúc,\r\n\ngiá các loại cây cối hoa màu, giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh\r\n\náp dụng thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\n1.12. Giá tài sản của Nhà nước\r\n\nlà công trình kết cấu hạ tầng thuộc cấp tỉnh quản lý phục vụ lợi ích quốc gia,\r\n\nlợi ích công cộng, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn liên doanh và các hình\r\n\nthức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.\n\n1.13. Giá các sản phẩm dịch vụ\r\n\ntrên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội mang tính độc quyền hoặc có liên\r\n\nquan, tác động đến nhu cầu chung của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.\n\n1.14. Giá hàng hóa, tài sản tịch\r\n\nthu (gỗ, động vật hoang dã và các loại hàng hóa đặc biệt có giá trị lớn), giá vật\r\n\ntư, vật liệu, thiết bị (đặc biệt)...trong đầu tư xây dựng cơ bản, giá thuốc chữa\r\n\nbệnh; giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, giá tính thuế, giá\r\n\nhàng dự trữ, mức thu các loại phí lệ phí (sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt), giá trị tài sản doanh nghiệp, giá hàng hóa, tài sản dịch vụ khác nếu\r\n\ncó quy định riêng được quản lý theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ,\r\n\nngành Trung ương và áp dụng những quy định liên quan tại Quyết định này.\n\n1.15. Những tài sản, hàng hóa dịch\r\n\nvụ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương thì Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh căn cứ vào khung giá của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung\r\n\nương để quyết định.\n\n2. Thẩm quyền và trách nhiệm của\r\n\nSở Tài chính\n\n2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá tại địa bàn theo quy định.\r\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền quy định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh tại mục 1, Điều 5 Quy định\r\n\nnày.\n\n2.2. Xây dựng, thẩm định phương\r\n\nán giá, mức giá các tài sản hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại khoản 1, Điều\r\n\n5 Quy định này, đồng thời, trình các phương án giá thuộc thẩm quyền để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện.\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành các văn bản quản lý Nhà nước về giá, đồng thời, hướng dẫn, tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định quản lý Nhà nước về giá của Trung ương, của tỉnh trên địa\r\n\nbàn.\n\n2.3. Tổ chức hiệp thương giá và\r\n\nban hành quyết định giá tạm thời khi hiệp thương giá để các bên thực hiện.\n\n2.4. Thẩm định giá, thông báo mức\r\n\ngiá trần hoặc tham gia Hội đồng định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndanh mục khoản 1 và khoản 2, Điều 8 Quy định này thuộc những đơn vị, doanh nghiệp\r\n\ncủa tỉnh, Trung ương quản lý, mua sắm bằng nguồn ngân sách tỉnh, Trung ương. Đối\r\n\nvới những tài sản mua sắm hoặc định giá thuộc các đơn vị, doanh nghiệp Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn nếu có quy định riêng thì thực hiện theo quy định riêng\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định đó.\n\n2.5. Điều tra, kiểm soát giá độc\r\n\nquyền và liên kết độc quyền về giá khi có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho\r\n\nngành sản xuất hoặc người tiêu dùng: Có dấu hiệu lợi dụng độc quyền và liên kết\r\n\nđộc quyền về giá, đồng thời, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền; giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật về giá, xử lý hoặc kiến nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n\n2.6. Tổ chức điều tra chi phí sản\r\n\nxuất, kinh doanh những hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu để phục vụ công tác quản\r\n\nlý giá.\n\n2.7. Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương điều tra giá đất, tổng hợp, xây dựng phương án giá đất trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2.8. Tham gia Hội đồng xác định\r\n\ngiá các loại hàng hóa do tổ chức Quốc tế hoặc nước ngoài viện trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của đơn vị tiếp nhận hàng viện trợ.\n\n2.9. Tham gia xác định giá hoặc\r\n\nthông báo giá, xác nhận giá theo yêu cầu của pháp luật trên các lĩnh vực theo đề\r\n\nnghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan. \n\n2.10. Thông tin báo cáo tình\r\n\nhình biến động giá những mặt hàng trên thị trường theo danh mục và thời gian\r\n\nquy định phục vụ cho công tác quản lý kinh tế - xã hội của Trung ương, của tỉnh.\n\n2.11. Triển khai hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc niêm yết giá theo Điều 29 Pháp lệnh Giá.\n\n2.12. Quyết định giá một số hàng\r\n\nhóa, dịch vụ nằm trong danh mục quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được uỷ\r\n\nquyền.\n\n3. Thẩm quyền và trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành\n\n3.1. Lập phương án giá hoặc tham\r\n\ngia ý kiến vào phương án giá, trình phương án giá theo thẩm quyền tại khoản 3,\r\n\nkhoản 4 Điều 5 của Quy định này.\n\n3.2. Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntrong công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Thẩm quyền và trách nhiệm quản\r\n\nlý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n4.1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác quy định quản lý giá, các quyết định giá trên địa bàn huyện, thành phố.\n\n4.2. Quy định giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội (ngoài danh mục do Trung ương và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định) mang tính độc quyền hoặc có liên quan tác động đến\r\n\nnhu cầu chung của người tiêu dùng trên toàn huyện, thành phố.\n\n4.3. Quy định giá tài sản của\r\n\nNhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của huyện, thành phố là công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, cho thuê, chuyển nhượng, bán\r\n\ngóp vốn và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu\r\n\ngiá.\n\n4.4. Quản lý giá theo thẩm quyền\r\n\nđối với hàng hóa, tài sản tịch thu; vật tư, vật liệu, thiết bị... trong đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, thuốc chữa bệnh, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nmà có các quy định riêng của Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương.\n\n5. Thẩm quyền và trách nhiệm của\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố\n\n5.1. Thẩm định giá, thông báo mức\r\n\ngiá trần hoặc tham gia Hội đồng định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndanh mục khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quy định này của những đơn vị, doanh nghiệp do\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý và mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n5.2. Tham gia phối hợp trong việc\r\n\nxây dựng phương án giá, điều tra, thanh tra giá đối với các tài sản, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ hoặc được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thuộc danh mục Nhà nước điều\r\n\nhành, quản lý giá tại Quyết định này.\n\n5.3. Phối hợp với các phòng, ban\r\n\nliên quan thuộc huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện điều tra\r\n\ngiá đất, xây dựng phương án phân loại đường, vị trí, hạng đất... trên địa bàn,\r\n\ntổng hợp báo cáo Sở Tài chính để Sở trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n\n5.4. Tham gia Hội đồng xác định\r\n\ngiá các loại hàng hóa do tổ chức quốc tế hoặc người nước ngoài viện trợ cho các\r\n\nđơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý theo đề nghị của đơn vị tiếp nhận hàng viện\r\n\ntrợ.\n\n5.5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định của Nhà nước về giá đối với các đơn vị, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn và xử lý vi phạm kỷ luật về giá theo thẩm quyền.\n\n5.6. Xác định giá hoặc thông báo\r\n\ngiá, xác nhận giá phục vụ theo yêu cầu của pháp luật trên các lĩnh vực theo đề\r\n\nnghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan thuộc huyện, thành phố quản lý.\n\n5.7. Thông tin, báo cáo tình\r\n\nhình giá cả thị trường những hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và danh mục quy định\r\n\nvề Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định.\n\n5.8. Quyết định giá một số hàng\r\n\nhóa, dịch vụ nằm trong danh mục quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được uỷ\r\n\nquyền\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch là cơ\r\n\nquan tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý giá\r\n\ntrên địa bàn và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính trên\r\n\nlĩnh vực quản lý giá.\n\n6. Thẩm quyền và trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ bằng\r\n\ntoàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước\n\n6.1. Xây dựng phương án giá, đề\r\n\nxuất mức giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc các danh mục liên quan tại\r\n\nQuy định này, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.\n\n6.2. Chấp hành các quy định quản\r\n\nlý Nhà nước về giá, cung cấp cho các cơ quan chức năng đầy đủ, kịp thời các nội\r\n\ndung liên quan trong các cuộc thanh tra, kiểm tra giá, điều tra chi phí sản xuất,\r\n\nlưu thông.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrình tự lập, trình, thẩm định phương án và quyết định giá\n\n1. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc lập phương án giá\n\n- Giá cước vận chuyển bằng xe\r\n\nbuýt trong thành phố và khu công nghiệp do các đơn vị vận chuyển lập phương án\r\n\ngiá, Sở Giao thông vận tải xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau\r\n\nkhi có ý kiến của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Giá bán báo của Báo Quảng Bình\r\n\ndo Ban biên tập Báo lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau\r\n\nkhi có ý kiến của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Giá các loại đất tại địa\r\n\nphương, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.\n\n- Giá cho thuê đất, đất có mặt\r\n\nnước, mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương, Sở\r\n\nTài chính lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý\r\n\nkiến của các ngành liên quan.\n\n- Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá\r\n\nbán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào\r\n\nmục đích khác do Sở Xây dựng lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiển thẩm định bằng văn\r\n\nbản của Sở Tài chính.\n\n- Giá bán điện đối với nguồn điện\r\n\ndo địa phương sản xuất quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia do đơn vị quản\r\n\nlý lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n- Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nhàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân\r\n\nsách địa phương và Trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh trực tiếp thực hiện lập phương án\r\n\ngiá. Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý\r\n\nkiến của các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan.\n\n- Giá bán nước sạch do đơn vị sản\r\n\nxuất kinh doanh nước sạch lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các đơn vị liên quan.\n\n- Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất\r\n\ntheo đơn đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu\r\n\nthầu, đấu giá, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 01 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\n- Giá tài sản Nhà nước cho thuê,\r\n\nnhượng bán, góp vốn và các hình thức chuyển nhượng khác không qua hình thức đấu\r\n\nthầu, đấu giá do đơn vị đang quản lý tài sản đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định sau khi có ý kiến của chuyên ngành liên quan và thẩm định của Sở Tài\r\n\nchính.\n\nTất cả các loại giá tài sản,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ khác do Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan để xây dựng, lập phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Hồ sơ phương án giá và nội\r\n\ndung giải trình phương án giá\n\na) Hồ sơ phương án định giá hoặc\r\n\nđiều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:\n\n- Công văn đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền định giá, điều chỉnh giá.\n\n- Bản giải trình phương án giá.\n\n- Bản tổng hợp tham gia ý kiến của\r\n\ncác cơ quan có liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan).\n\n- Các tài liệu khác liên quan.\n\nb) Nội dung bản giải trình\r\n\nphương án giá bao gồm:\n\n- Sự cần thiết phải định giá hoặc\r\n\nđiều chỉnh giá, tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định\r\n\ngiá hoặc điều chỉnh giá.\n\n- Bản tính toán giá thành, giá\r\n\nbán hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải tuân thủ theo Quy chế tính giá\r\n\ndo Bộ Tài chính quy định.\n\n- Tác động của mức giá mới đối với\r\n\nhoạt động của các tổ chức sản xuất kinh doanh khác, đến ngân sách Nhà nước và đời\r\n\nsống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.\n\n- Các biện pháp triển khai thực\r\n\nhiện mức giá mới.\n\n3. Thẩm định và thời hạn quyết định\r\n\ngiá\n\n- Phương án giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở quản lý chuyên ngành\r\n\ntrình sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và thẩm định của Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\nthẩm định phương án giá phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung\r\n\nphương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nphương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Thời gian quyết định giá tối\r\n\nđa là 10 ngày (ngày làm việc) tính từ ngày nhận được phương án giá đủ thủ tục\r\n\nquy định.\n\n- Trường hợp cần thiết phải kéo\r\n\ndài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian cho cơ\r\n\nquan trình phương án biết, thời gian kéo dài không quá 15 ngày.\n\nĐiều 6. Hiệp\r\n\nthương giá\n\n1- Điều kiện tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá\n\nSở Tài chính tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá khi có đủ 2 điều kiện sau đây:\n\n- Theo đề nghị của một trong hai\r\n\nbên mua và bán, khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký kết\r\n\nhợp đồng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cần phải hiệp\r\n\nthương giá khi ký kết hợp đồng mua, bán.\n\n- Phải là hàng hóa, dịch vụ quan\r\n\ntrọng không thuộc danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá đồng\r\n\nthời là hàng hóa, dịch vụ có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán (là\r\n\nhàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong điều kiện sản xuất kinh doanh đặc thù mà\r\n\ntrong quan hệ mua, bán các bên phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được,\r\n\nkhông có cạnh tranh trên thị trường).\n\n2. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương\r\n\ngiá\n\na) Hồ sơ hiệp thương giá:\n\n- Văn bản đề nghị hiệp thương\r\n\ngiá\n\n- Phương án giá hiệp thương với\r\n\nnội dung:\n\n+ Sự cần thiết (lý do) hiệp\r\n\nthương giá.\n\n+ Bản tính giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nyêu cầu hiệp thương giá ghi rõ: Tình hình sản xuất, tiêu thụ, cung - cầu của\r\n\nhàng hóa, dịch vụ; phân tích mức giá đề nghị hiệp thương giá; những vấn đề mà\r\n\nhai bên mua, bán chưa thống nhất và lập luận của các bên về sự chưa thống nhất\r\n\nđó; đánh giá tác động ảnh hưởng của các mức giá mới đối với khả năng chấp nhận\r\n\ncủa tổ chức sản xuất, kinh doanh khác; kiến nghị của các bên (nếu có).\n\nNếu bên bán kiến nghị tổ chức hiệp\r\n\nthương giá thì phải phân tích rõ giá thành sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến\r\n\nchi phí sản xuất của hàng hóa, dịch vụ (đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất\r\n\ntrong nước); giá thị trường thế giới, giá nhập, các chi phí nhập khẩu, thuế,\r\n\ncác chi phí lưu thông cần thiết và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá của các\r\n\nhàng hóa (đối với hàng hóa nhập khẩu).\n\nNếu bên mua kiến nghị tổ chức hiệp\r\n\nthương giá thì phải phân tích mức giá dự kiến điều chỉnh của bên bán ảnh hưởng\r\n\nđến hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên mua và các đối tượng khác có liên\r\n\nquan, phân tích ảnh hưởng đến giá thành sản xuất và giá bán của sản phẩm đầu\r\n\nra.\n\nHồ sơ hiệp thương giá theo mẫu\r\n\nthống nhất tại Phụ lục kèm theo và phải gửi cho Sở Tài chính ít nhất 03 bộ và gửi\r\n\n01 bộ cho bên đối tác mua hoặc bán.\n\nb) Thủ tục hiệp thương giá:\n\n- Thành phần tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá do Sở Tài chính quyết định.\n\n- Trình tự hiệp thương giá.\n\n+ Tổ chức, cá nhân đề nghị hiệp\r\n\nthương giá phải lập và gửi hồ sơ hiệp thương giá đến Sở Tài chính. Trong trường\r\n\nhợp hiệp thương giá thực hiện theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthì doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải hiệp thương giá có\r\n\ntrách nhiệm lập hồ sơ hiệp thương giá.\n\n+ Tổ chức cá nhân đề nghị hiệp\r\n\nthương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá, tự thỏa thuận với nhau về mức\r\n\ngiá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi Sở Tài\r\n\nchính tổ chức hiệp thương giá.\n\n- Trách nhiệm của Sở Tài chính\r\n\n(cơ quan hiệp thương giá):\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày (ngày\r\n\nlàm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quy định phải tổ chức\r\n\nhiệp thương giá.\n\n+ Trong quá trình tổ chức hiệp\r\n\nthương giá, Sở Tài chính phải tiến hành thu thập, phân tích những thông tin cần\r\n\nthiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá, phân tích các yếu tố\r\n\nhình thành giá ảnh hưởng đến bên mua, bên bán, tạo điều kiện cho hai bên mua và\r\n\nbán thỏa thuận với nhau về mức giá.\n\n3. Kết quả hiệp thương giá\n\nKết quả hiệp thương giá được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định để thực hiện. Trường hợp đã hiệp thương giá mà các\r\n\nbên vẫn chưa thỏa thuận được mức giá thì Sở Tài chính quyết định giá tạm thời để\r\n\ncác bên cùng thực hiện.\n\nQuyết định giá tạm thời trong hiệp\r\n\nthương giá có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết\r\n\nđịnh giá tạm thời, các bên tiếp tục trao đổi để thỏa thuận giá mua, giá bán, hết\r\n\nthời hạn này nếu bên mua, bên bán không thỏa thuận được giá mua, giá bán và có\r\n\nđề nghị thì Sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá theo quy định.\n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nđịnh giá\n\n1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được\r\n\nmua bằng toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách Nhà nước thuộc danh mục và có giá\r\n\ntrị như dưới đây mà không qua đấu thầu hoặc hội đồng định giá thì phải thẩm định\r\n\ngiá.\n\na) Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ phải thẩm định giá:\n\n- Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được\r\n\nmua toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước có giá trị đơn chiếc từ\r\n\n100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn\r\n\ncó tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.\n\n- Tài sản của Nhà nước cho thuê,\r\n\nchuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển nhượng khác có giá trị từ\r\n\n500 triệu đồng trở lên.\n\n- Tài sản của doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn liên doanh, cổ phần hóa, giải thể và\r\n\ncác hình thức chuyển nhượng khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.\n\n- Tài sản khác của Nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật phải thẩm định giá có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.\n\nb) Nguồn ngân sách Nhà nước tại\r\n\ntiết a khoản 1 Điều này bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn\r\n\ntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh\r\n\nvà vốn khác thuộc ngân sách Nhà nước.\n\n2. Quản lý giá đối với tài sản\r\n\nhàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.\n\na) Đối với tài sản, hàng hóa qua\r\n\nđấu thầu, đấu giá hoặc Hội đồng định giá thì quản lý giá trần, giá sàn theo quy\r\n\nđịnh hiện hành về đấu thầu, đấu giá, Hội đồng định giá.\n\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ được\r\n\nmua toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước:\n\n- Nếu có giá trị đơn chiếc từ 10\r\n\ntriệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số\r\n\nlượng lớn có tổng giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì cơ quan\r\n\ntài chính thông báo giá trần trước khi đơn vị mua sắm có văn bản đề nghị bằng\r\n\nvăn bản. Mức giá mua không được vượt quá giá trần của cơ quan tài chính thông\r\n\nbáo.\n\n- Nếu có giá trị đơn chiếc dưới\r\n\n10 triệu đồng hoặc mua, sửa chữa tài sản một lần có giá trị dưới 10 triệu đồng\r\n\nthì Thủ trưởng đơn vị mua sắm tự xác định mức giá mua trên cơ sở khảo sát giá\r\n\nbán trên thị trường và chào giá của các đơn vị kinh doanh.\n\nc) - Tài sản của Nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác\r\n\ncó giá trị dưới 500 triệu đồng và tài sản của cơ quan Nhà nước thanh lý, nhượng\r\n\nbán (trừ nhà cửa và ô tô) thì đơn vị có tài sản phải thành lập Hội đồng xác định\r\n\ngiá tài sản đồng thời mời cơ quan Tài chính tham gia Hội đồng.\n\nĐiều 8. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm kỷ luật về giá\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc thực hiện pháp luật về giá được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\n\nMọi hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\ngiá, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính\r\n\nhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức,\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nBình căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình để triển khai\r\n\nthực hiện đúng các văn bản pháp luật về giá và nội dung bản Quy định này./.", + "id": 105869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10587.json b/contexts/context_10587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f0a1da06e6850755e5549e7fb430c7f47ce06e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2037-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-Quy-hoach-tham-do-123710.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2037-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-Quy-hoach-tham-do-123710", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2037/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 30 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG\r\n\nCHÌ, KẼM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2010, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 03 năm 1996; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nquặng chì, kẽm giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2020;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh Hà\r\n\nGiang về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hà Giang phê chuẩn quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2010, định\r\n\nhướng đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 103/TTr-SCT ngày 22\r\n\ntháng 06 năm 2009 về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng quặng chì, kẽm trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2007 -\r\n\n2015, định hướng đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang đến 2010, có xét đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n212/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang như sau:\n\nBảng\r\n\n1. Danh mục các mỏ, điểm mỏ bổ sung quy\r\n\nhoạch thăm dò\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\nThời gian thực hiện\n\nGhi chú\n\nGiai đoạn I\n\nGiai đoạn II\n\n1\n\nMỏ chì, kẽm Lan\r\n\n Huy - Phương Thiện - Vị Xuyên\n\n100\n\n2008-2009\n\n\n\n\n\n2\n\nMỏ chì, kẽm Cao\r\n\n Bồ - Cao Bồ - Vị Xuyên\n\n100\n\n2008-2009\n\n\n\n\n\n3\n\nMỏ chì, kẽm Khai\r\n\n Hoang I - Thượng Phùng - Mèo Vạc\n\n100\n\n2008-2009\n\n2010-2013\n\n\n\n4\n\nMỏ chì, kẽm thôn\r\n\n Trung và thôn Nậm Pậu - Thượng Bình - Bắc Quang\n\n37,4\n\n2008-2009\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n2. Danh mục các mỏ, điểm mỏ bổ sung quy\r\n\nhoạch khai thác\n\nSTT\n\nTên mỏ và điểm mỏ\n\nNăm thực hiện\n\n(ĐVT: nghìn tấn/năm)\n\nGhi chú\n\n2009\n\n2010\n\n2011- 2015\n\n2016- 2020\n\n1\n\nMỏ chì, kẽm Lan\r\n\n Huy - Phương Thiện - Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\n2\n\nMỏ chì, kẽm Cao\r\n\n Bồ - Cao Bồ - Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\n3\n\nMỏ chì, kẽm Khai\r\n\n Hoang I - Thượng Phùng - Mèo Vạc\n\n5\n\n5\n\n10\n\n10\n\n\n\n4\n\nMỏ chì, kẽm thôn\r\n\n Trung và thôn Nậm Pậu - Thượng Bình - Bắc Quang\n\n10\n\n20\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\nTổng Cộng\n\n15\n\n25\n\n50\n\n50\n\n\n\nĐiều 2. Giao Sở Công thương chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực\r\n\nhiện Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Tô\n\n", + "id": 10587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105870.json b/contexts/context_105870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c855ea279451b2fe61377b242fbd0533c8a7ccf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1196-QD-BTTTT-2017-co-cau-to-chuc-cua-Vien-Cong-nghiep-phan-mem-noi-dung-so-357926.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1196-QD-BTTTT-2017-co-cau-to-chuc-cua-Vien-Cong-nghiep-phan-mem-noi-dung-so-357926", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1196/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN CÔNG NGHIỆP PHẦN\r\n\nMỀM VÀ NỘI DUNG SỐ VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 901/QĐ-TTg\r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện Công\r\n\nnghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam thuộc Bộ\r\n\nBưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông);\n\nXét đề nghị của Viện trưởng Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nViện Công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam (sau đây gọi tắt là\r\n\nViện) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực\r\n\nhiện chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ, nghiên cứu, xây dựng chiến lược,\r\n\nchính sách, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và công\r\n\nnghiệp nội dung số.\n\nTên giao dịch quốc tế của Viện:\r\n\nVietnam National Institute of Software and Digital Content Industry (viết tắt\r\n\nlà NISCI)\n\nViện Công nghiệp phần mềm và nội dung\r\n\nsố Việt Nam là tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản để giao dịch\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp,\r\n\ncó trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm của Viện và\r\n\ntổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Chủ trì hoặc\r\n\ntham gia nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách, văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, chương trình, đề án, dự án, mô hình, giải pháp\r\n\nphát triển trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung\r\n\nsố theo phân công của Bộ trưởng.\n\n3. Tổ chức nghiên cứu, tham gia xây dựng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí đánh giá, chứng\r\n\nnhận về chức năng, tính năng kỹ thuật, định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật và các định mức chuyên ngành khác trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số.\n\n4. Nghiên cứu phát triển và chuyển\r\n\ngiao công nghệ về phần mềm và nội dung số; hỗ trợ nghiên cứu, phát triển các\r\n\nsáng tạo, ý tưởng mới, công nghệ, sản phẩm tiên tiến trong\r\n\nlĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ được giao; xúc tiến các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp phần mềm và nội dung số thông qua các hội thảo, hội nghị, các khóa\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.\n\n6. Tổ chức đo thử, đánh giá, kiểm định\r\n\nsản phẩm phần mềm và nội dung số theo quy định của pháp luật.\n\n7. Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng,\r\n\nthu thập thông tin, đánh giá tác động của chính sách, phân tích, dự báo xu hướng\r\n\nphát triển lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số.\n\n8. Xây dựng các cơ sở dữ liệu, trang\r\n\nthông tin điện tử về thị trường, doanh nghiệp, sản phẩm phần\r\n\nmềm và nội dung số; phát hành các ấn phẩm, tạp chí khoa học trên cơ sở các kết\r\n\nquả nghiên cứu và các hoạt động liên quan đến chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.\n\n9. Nghiên cứu, tổ chức triển khai các\r\n\nbiện pháp, giải pháp, đề án, dự án hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và ứng dụng phần\r\n\nmềm và phần mềm mã nguồn mở.\n\n10. Nghiên cứu, phát triển, cung cấp\r\n\ncác sản phẩm mẫu và dịch vụ tư vấn về\r\n\nphần mềm và nội dung thông tin số và các dịch vụ tư vấn có\r\n\nliên quan khác.\n\n11. Tổ chức thực hiện các dự án,\r\n\nchương trình hợp tác quốc tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân công của Bộ trưởng; tiếp nhận tài trợ, viện trợ của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu - phát triển công nghiệp\r\n\nphần mềm và nội dung số phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n12. Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số đổi mới, sáng tạo, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh.\n\n13. Được chủ động phát triển các hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp có thu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; bảo toàn và phát triển nguồn lực được giao.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ\r\n\ntrưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Viện:\n\nViện Công nghiệp phần mềm và nội dung\r\n\nsố Việt Nam có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.\n\nViện trưởng Viện Công nghiệp phần mềm\r\n\nvà nội dung số Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về\r\n\nkết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nPhó Viện trưởng\r\n\ngiúp Viện trưởng điều hành các lĩnh vực công tác của Viện, chịu trách nhiệm trước\r\n\nViện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các phòng chức năng:\n\n- Phòng Hành chính - Tổng hợp,\n\n- Phòng Nghiên cứu kinh tế - chính\r\n\nsách,\n\n- Phòng Nghiên cứu phát triển công\r\n\nnghệ,\n\n- Phòng Nghiên cứu phát triển dịch vụ.\n\nb) Các đơn vị trực thuộc:\n\n- Trung tâm khảo sát, nghiên cứu và\r\n\nphát triển thị trường,\n\n- Tạp chí Phần mềm và Nội dung số.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng và mối quan hệ công tác giữa các phòng, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Viện do Viện trưởng quy định.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\nđơn vị trực thuộc do Viện trưởng xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định.\n\nc) Viện được thành lập Hội đồng tư vấn\r\n\ngồm một số chuyên gia đầu ngành, nhà\r\n\nkhoa học, nhà quản lý, doanh nhân và nhà đầu tư có kinh\r\n\nnghiệm trong lĩnh vực phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số để giúp Viện trưởng xây dựng các chiến lược, định hướng\r\n\nphát triển liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n\nd) Số lượng người làm việc của Viện\r\n\nCông nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam do Viện trưởng\r\n\nxây dựng trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 301/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện\r\n\nCông nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam và các quy định trước đây trái với\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung\r\n\nsố Việt Nam và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Bộ trưởng và\r\n\n các Thứ trưởng;\n\n- Sở TTTT các tỉnh, tp\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\n\n- Cổng TTĐT của Bộ TTTT;\n\n- Lưu VT, TCCB (100b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Minh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105871.json b/contexts/context_105871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6048022c000f182248bceb001fb0a6c91c895de9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-709-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Ngoai-ngu-thuoc-Dai-hoc-Da-Nang-6988.aspx", + "name": "Quyet-dinh-709-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Ngoai-ngu-thuoc-Dai-hoc-Da-Nang-6988", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 709/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC\r\n\nNGOẠI NGỮ THUỘC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 5948/TCCB ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2002,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trường Đại học Ngoại\r\n\nngữ thuộc Đại học Đà Nẵng trên cơ sở tách và tổ chức lại 5 khoa ngoại ngữ của\r\n\nĐại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc\r\n\nĐại học Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng; trụ sở\r\n\ncủa trường tại thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc\r\n\nĐại học Đà Nẵng có nhiệm vụ :\n\n- Đào tạo giáo viên và chuyên gia ngôn ngữ có\r\n\ntrình độ đại học về một số ngôn ngữ thông dụng trên thế giới.\n\n- Giảng dạy ngoại ngữ cho các trường thành viên\r\n\ncủa Đại học Đà Nẵng.\n\n- Nghiên cứu khoa học và thực hiện các dịch vụ\r\n\nxã hội thuộc lĩnh vực ngoại ngữ.\n\nĐiều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo\r\n\nĐại học Đà Nẵng sắp xếp tổ chức, sớm đưa Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học\r\n\nĐà Nẵng vào hoạt động.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và Giám đốc Đại học Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này ./.\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng,\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, \r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, \r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, \r\n\n - Toà án nhân dân tối cao, \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, \r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,\r\n\n - Đại học Đà Nẵng,\r\n\n - Trường Đại học Sư phạm thuộc \r\n\n Đại học Đà Nẵng,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,\r\n\n các đơn vị trực thuộc,\r\n\n - Lưu : KG (5b), VT.\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n \n\nPhạm Gia Khiêm \n\n", + "id": 105871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105872.json b/contexts/context_105872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c267faeeff4e9732de126c31c126efb462db2ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_105872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-876-QD-UBND-2015-phat-trien-hop-tac-xa-quan-ly-kinh-doanh-khai-thac-cho-Hai-Phong-278658.aspx", + "name": "Quyet-dinh-876-QD-UBND-2015-phat-trien-hop-tac-xa-quan-ly-kinh-doanh-khai-thac-cho-Hai-Phong-278658", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 876/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 24 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2012-2015\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN\r\n\nDÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Hợp tác xã ngày\r\n\n20/11/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 934/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế\r\n\nchuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn\r\n\nthành phố Hải Phòng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2337/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề\r\n\ncương, kinh phí lập đề án Xây dựng và phát triển mô hình hợp tác xã quản lý,\r\n\nkinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012-2015;\n\nXét đề nghị của Sở Công thương tại\r\n\nCông văn số 107/SCT-TM ngày 17/02/2014 về việc đề nghị phê duyệt Đề án\r\n\nXây dựng và phát triển mô hình hợp tác xã quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai\r\n\nthác chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mô hình hợp tác xã quản\r\n\nlý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 -\r\n\n2015 với nội dung sau:\n\n- Tên Đề án: Xây dựng và phát triển mô\r\n\nhình hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng\r\n\ngiai đoạn 2012-2015;\n\n- Đơn vị chủ trì: Liên minh Hợp tác xã\r\n\nvà Doanh nghiệp thành phố Hải Phòng;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nphát triển Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố Hải Phòng;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở: Công Thương,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và chữa cháy; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác phường, xã.\n\n- Kinh phí thực hiện: Căn cứ từng mô\r\n\nhình hợp tác xã quản lý, kinh doanh, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành\r\n\nphố đề xuất mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\n(có Đề án chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án theo đúng nội dung đã được phê duyệt và các quy định có\r\n\nliên quan.\n\nGiao Sở Công Thương kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Đề án theo đúng quy định.\n\nGiao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:\r\n\nCông Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nGiám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n CT,\r\n\n các PCT UBND TP;\r\n\n - Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - CVP,\r\n\n PVP Bùi Bá Sơn;\r\n\n - CV:DN,\r\n\n TC, CT;\r\n\n - Lưu\r\n\n VT.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đan Đức Hiệp\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỢP\r\n\nTÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2012 - 2015\n\n\n\nTHÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\nI. TÊN ĐỀ ÁN\n\n“Đề án Xây dựng và\r\n\nphát triển mô hình Hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2015”\n\nII. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU\n\nMô hình HTX quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ\n\nIII. CẤP QUẢN LÝ ĐỀ ÁN\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hải Phòng\n\nIV. CƠ QUAN CHỦ\r\n\nTRÌ ĐỀ ÁN\n\nLiên minh Hợp tác xã và Doanh\r\n\nnghiệp thành phố Hải Phòng\n\nV. CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nphát triển HTX và DN\n\n- Địa chỉ: Số 37 Điện\r\n\nBiên Phủ, Hồng Bàng, Hải Phòng\n\n- Điện thoại: 0313.810327\n\nVI. CHỦ NHIỆM, PHÓ CHỦ\r\n\nNHIỆM ĐỀ ÁN\n\n1. Chủ nhiệm Đề án\n\nHọ và tên: Bùi Tiến Trung\n\nHọc vị: Cử nhân Luật\n\nChức vụ: Phó Chủ tịch Thường trực\r\n\nLiên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố Hải Phòng\n\n2. Phó chủ nhiệm Đề án\n\nHọ và tên: Nguyễn Thế Quang\n\nHọc vị: Kỹ sư Xây dựng\n\nChức vụ: Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ\n\n3. Ủy viên\n\n3.1. Họ và tên: Vũ Thị Bích Vân - Thư ký\r\n\nĐề tài\n\nHọc vị: Kỹ sư Kinh tế\n\nChức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ\n\n3.2. Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền\n\nHọc vị: Cử nhân Kinh tế\n\nChức vụ: Phó giám đốc Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ\n\nVII. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n1. Sở Công thương\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n3. Sở Tài chính\n\n4. Sở Xây dựng\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n6. Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy\r\n\nthành phố\n\n7. UBND các quận, huyện\n\n8. UBND các phường (xã)\n\nVIII. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN\n\n* Giai đoạn I của Đề án (2012 - 2013):\n\n- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, quận,\r\n\nhuyện tiến hành khảo sát các mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.\n\n- Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho\r\n\nHTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ\n\n- Xây dựng xong Đề án Xây dựng và Phát\r\n\ntriển mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt.\n\n- Khảo sát để xây dựng thí điểm mô\r\n\nhình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ tại 6 quận, huyện (dự kiến Hồng\r\n\nBàng, Thủy Nguyên,\r\n\nAn Dương, Cát Hải, An Lão,\r\n\nDương Kinh) năm 2012 - 2013\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư và các quận, huyện đánh giá kết quả sơ bộ\r\n\nbước đầu trong việc\r\n\nxây dựng Đề án HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ\n\n* Giai đoạn II của Đề án (2014 -2015):\n\n- Xây dựng thí điểm mô hình HTX quản\r\n\nlý, kinh doanh, khai thác chợ giai đoạn 2014 - 2015 tại 5 quận, huyện: Hồng\r\n\nBàng, Thủy Nguyên, An Dương, Cát Hải, An Lão\n\n- Tổng kết đánh giá kết quả.\n\nIX. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN\n\na/ Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của\r\n\nĐề tài tập trung vào các vấn đề sau:\n\n- Mạng lưới chợ hiện nay.\n\n- Cơ chế quản lý chợ, các mô hình quản\r\n\nlý chợ hiện nay.\n\n- Các chợ có khả năng chuyển đổi mô\r\n\nhình.\n\n- Các vấn đề liên quan đến việc phát\r\n\ntriển mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng.\n\nb/ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài\r\n\nnghiên cứu các chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng để chuyển đổi, xây dựng mô\r\n\nhình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ giai đoạn 2012 - 2015.\n\nX. NỘI DUNG ĐỀ ÁN\n\n+ Thông tin chung\n\n+ Chương I: Sự cần thiết,\r\n\ncơ sở pháp lý của việc xây dựng mô hình hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ\n\n+ Chương II: Thực trạng\r\n\ntình hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và chủ trương\r\n\nchuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng\n\n+ Chương III: Hợp tác xã\r\n\nquản lý, kinh doanh, khai thác chợ và thực trạng công tác\r\n\nchuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh, khai thác chợ.\n\n+ Chương IV: Xây dựng\r\n\nMô hình hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ tại Hải\r\n\nPhòng\n\n+ Chương V: Tổ chức thực hiện\n\n+ Chương VI: Kết luận\r\n\nvà các đề xuất, kiến nghị\n\n\n\nChương I\n\nSỰ\r\n\nCẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ - KINH\r\n\nDOANH - KHAI THÁC CHỢ\n\nI. SỰ CẦN THIẾT CỦA\r\n\nVIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nThực hiện Nghị quyết TW5 (khóa IX) về tiếp\r\n\ntục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Nghị quyết số 08\r\n\ncủa Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập\r\n\nthể và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2010 - 2020.\n\nLiên minh HTX và Doanh nghiệp thành\r\n\nphố được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ chủ trì và phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, quận, huyện của thành phố Hải Phòng tiến hành xây dựng “Đề án Xây dựng\r\n\nvà phát triển mô hình HTX quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn thành\r\n\nphố Hải Phòng”.\n\nChợ là một bộ phận quan trọng trong tổng\r\n\nthể kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, có vai trò quan trọng trong nền\r\n\nkinh tế quốc dân, chợ vừa là nơi trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ vừa là nơi\r\n\ngiao lưu văn hóa thỏa mãn nhu cầu sản xuất vật chất, tinh thần của người\r\n\ndân. Chợ là một loại hình thương mại truyền thống được hình thành và phát triển\r\n\nở nhiều nơi gắn với phong tục tập quán, văn hóa mua bán tiêu dùng của người\r\n\ndân từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo với nhiều\r\n\nloại hình, quy mô, đặc điểm riêng của địa phương và còn duy trì tồn tại lâu\r\n\ndài. Khi kinh tế xã hội của đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi\r\n\nhàng hóa ngày càng tăng, đòi hỏi chợ ngày càng phát triển về các loại hình, quy\r\n\nmô và số lượng.\n\nĐối với thành phố Hải Phòng, trong\r\n\nquá trình phát\r\n\ntriển và hội nhập, chợ trên địa bàn phát triển theo xu hướng ngày càng tăng nhanh.\r\n\nTuy nhiên, số lượng chợ phân bổ không đều, tập trung vào những nơi dân cư đông\r\n\nđúc, các khu công nghiệp và các địa điểm giao thương thuận tiện, còn đối với\r\n\nkhu vực nông thôn, ngoại thành, miền núi chợ phát triển thưa thớt. Đa số các chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố có quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng ngày\r\n\ncủa dân cư tại địa phương. Hạ tầng cơ sở các chợ nhìn chung còn yếu kém, ảnh hưởng\r\n\nđến thời gian họp chợ, ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm ....\n\nMô hình tổ chức quản lý chợ hiện nay\r\n\nđang áp dụng là Ban Quản lý chợ đối với các chợ có quy mô lớn và vừa (chợ hạng\r\n\n1 và hạng 2), đối với các chợ có quy mô nhỏ (chợ hạng 3) thường áp dụng mô hình\r\n\nTổ quản lý chợ.\r\n\nDo bộ máy quản lý là những người hưởng lương từ ngân sách, hoạt động\r\n\ntheo mô hình sự nghiệp có thu, các khoản thu chi được định mức phân bổ trong năm\r\n\ntheo quy mô chợ dẫn đến thiếu chủ động cải tạo chỉnh\r\n\ntrang chợ và không khuyến khích lao động làm việc tốt để có thu nhập cao.\n\nNhằm từng bước xã hội hóa công tác\r\n\nquản lý chợ, Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về phát triển và quản lý chợ có giao nhiệm vụ cho UBND cấp quận huyện:\r\n\n“Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các ban quản lý chợ hạng\r\n\n2, hạng 3 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây\r\n\ndựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ ”\n\nLiên minh HTX Việt Nam có Công văn số\r\n\n961/LMHTXVN-CSPT ngày 22/12/2010 hướng dẫn Liên minh HTX các tỉnh, thành phố về\r\n\nxây dựng và nhân rộng những mô hình HTX mới hoạt động có hiệu quả; trong đó nhấn\r\n\nmạnh đến việc xây dựng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ nhằm phát\r\n\ntriển kinh tế tập thể trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, góp phần giải quyết\r\n\nviệc làm và ổn định tình hình kinh tế-xã hội của các địa phương.\n\nThành phố Hải Phòng với mục tiêu đến\r\n\nnăm 2020 đưa Hải Phòng phát triển nhanh, bền vững, để cơ bản trở thành thành phố\r\n\ncông nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 từ 3 đến 5 năm. Để đạt được mục\r\n\ntiêu này, định hướng của Hải Phòng trong thời gian tới là tập trung huy động mọi\r\n\nnguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy lợi thế về vị trí địa lý, gắn liền\r\n\nvới chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, hợp tác chặt chẽ với Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm Bắc bộ và cả nước. Thành phố chú ý đẩy mạnh phát triển lĩnh vực\r\n\nthương mại, dịch vụ, trong đó thành phố chủ trương xã hội hóa công tác quản lý\r\n\nchợ, từng bước sắp xếp và xây dựng lại các chợ phù hợp với quy hoạch và đảm\r\n\nbảo yêu cầu văn minh, sạch đẹp.\n\nThực tế hiện nay trên địa bàn thành\r\n\nphố nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ chủ yếu là vốn ngân sách và việc thu hút nguồn\r\n\nvốn đầu tư để phát triển chợ từ các nguồn khác còn hạn chế. Việc tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các HTX tham gia đầu tư, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, với\r\n\ntư cách là một chủ thể quan trọng trong tiến trình xã hội hóa công tác quản lý\r\n\nchợ, là việc làm cần thiết nhằm thực hiện chủ trương của Chính phủ về đổi mới\r\n\ncơ chế quản lý kinh doanh chợ theo hướng xã hội hóa, phát triển\r\n\nthị trường nội địa, thực hiện văn minh thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế và\r\n\nkhu vực, đồng thời, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách thành phố trong đầu tư xây\r\n\ndựng phát triển chợ.\n\nXuất phát từ các yêu cầu nêu trên, cần thiết\r\n\nphải nghiên cứu phát triển mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hải Phòng. Liên minh HTX và Doanh nghiệp thành phố Hải Phòng\r\n\nđề xuất và được UBND thành phố có Quyết định số 210/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02\r\n\nnăm 2012 ban hành chương trình công tác năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ngiao Liên minh HTX và Doanh nghiệp thành phố triển khai nghiên cứu\r\n\nxây dựng Đề án “Xây dựng và phát triển mô hình HTX quản lý, kinh\r\n\ndoanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng”.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ\r\n\nCỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Luật Hợp tác xã 2012 được Quốc hội\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2012; Nghị định 193/2013/NĐ-CP ban hành\r\n\nngày 21/11/2013 hướng dẫn Luật Hợp tác xã;\n\n- Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\n- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày\r\n\n11/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban\r\n\nquản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh và khai thác chợ;\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý chợ;\n\n- Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày\r\n\n26/3/2012 của Ban Thường\r\n\nvụ Thành ủy về phát triển thương mại Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm\r\n\n2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày\r\n\n4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục\r\n\ntiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\n- Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM ngày\r\n\n24 tháng 6 năm 2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành nội quy mẫu về chợ;\n\n- Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Bộ Công thương Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng\r\n\nlưới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Căn cứ vào hướng dẫn số\r\n\n961/LMHTXVN-CSPT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Liên minh HTX Việt Nam về việc\r\n\nXây dựng và phát triển mô hình HTX chợ;\n\n- Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày\r\n\n07/01/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng\r\n\nphí chợ;\n\n- Quyết định số 934/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc Ban hành\r\n\nQuy chế chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng;\n\n- Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc Phê duyệt Đề\r\n\nán Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ thành phố Hải Phòng\r\n\nđến năm 2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số 210/QĐ-UBND\r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành\r\n\nchương trình công tác năm 2012.\n\nIII. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN\n\n- Trong giai đoạn 2012 - 2015: Xây dựng\r\n\nthành công mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ tại 6 quận, huyện (dự\r\n\nkiến: Hồng Bàng, Thủy Nguyên, An Dương, Cát Hải, An Lão, Dương Kinh), giai đoạn\r\n\nsau của Đề án là tiếp tục phát triển nhân rộng mô hình HTX quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ tại các quận, huyện của thành phố Hải Phòng.\n\n- Cung cấp tài liệu cho các HTX, nhất\r\n\nlà các HTX nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, để phát triển mô hình HTX quản lý,\r\n\nkinh doanh, khai thác chợ, mở rộng hoạt động tạo việc làm cho xã viên, góp phần\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.\n\n- Giúp cho các sáng lập viên nắm bắt\r\n\ncác nội dung liên quan đến việc Xây dựng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ để xúc tiến việc đầu tư và thành lập HTX mới quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ.\n\n- Cung cấp thông tin phục vụ cho lãnh\r\n\nđạo các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo chuyển đổi mô hình HTX quản\r\n\nlý, kinh doanh, khai thác chợ, thực hiện chủ trương của Chính phủ về xã hội hóa\r\n\ncông tác đầu tư và quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng, đồng thời phát triển mô hình kinh tế tập thể trong lĩnh vực thương mại -\r\n\ndịch vụ nói chung và trong lĩnh vực quản lý kinh doanh, kinh doanh chợ nói\r\n\nriêng.\n\nChương II\n\nTHỰC\r\n\nTRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CHỢ VÀ CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ\r\n\nCHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nI. MẠNG LƯỚI, CƠ SỞ VẬT CHẤT\n\n1. Hệ thống kết cấu hạ\r\n\ntầng thương mại:\n\nĐến tháng 3/2014 toàn thành phố có tổng\r\n\nsố 154 chợ, trong đó 6 chợ hạng 1, 14 chợ hạng 2, 122 chợ hạng 3 và 12 chợ tạm\r\n\nkinh doanh hoa quả; 40 chợ được xây dựng kiên cố, 89 chợ được xây dựng bán kiên\r\n\ncố và còn lại là chợ tạm, lều lán và đất trống. Diện tích bình quân/chợ của Hải\r\n\nPhòng 10,62 km2/chợ, bán kính phục vụ là 1,84 km2/chợ; hiện\r\n\nđứng thứ 7 về diện tích, bán kính phục vụ Vùng đồng bằng Sông Hồng. Hệ thống chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố đã và đang được nâng cấp và cải tạo lại, một số chợ có\r\n\ntính chất đầu mối được hình thành, đây là kênh lưu thông quan trọng trong\r\n\nlưu chuyển hàng hóa phục vụ người dân của thành phố và khu vực phía Bắc.\n\nĐến nay trên địa bàn thành phố đã\r\n\nhình thành hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng cơ bản nhu cầu mua sắm\r\n\ncủa các tầng lớp dân cư gồm: 12 siêu thị, trong đó có 3 siêu thị hạng 1 (siêu\r\n\nthị Big C Hải Phòng, siêu thị Metro Hồng Bàng, siêu thị Co.opmart); 8 trung tâm\r\n\nthương mại trong đó có 2 trung tâm thương mại cấp quốc gia là TD Plaza, Cát Bi\r\n\nPlaza; Hải Phòng còn có nhiều hệ thống kho ngoại quan, kho cảng, kho cấp đông,\r\n\nkho xăng dầu, Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế Hải Phòng; hàng trăm cửa hàng\r\n\ntự chọn đã phát triển nhanh, phủ rộng trên địa bàn thành phố.\n\nNhìn chung hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nthương mại đã từng bước được nâng cấp và phát triển nhanh tạo nên các kênh lưu\r\n\nthông phân phối hàng hóa chủ yếu trên thị trường nội địa; các phương thức kinh\r\n\ndoanh văn minh, hiện đại được hình thành; góp phần đảm bảo cho thương mại Hải\r\n\nPhòng có một diện mạo mới, có tác dụng thu hút và lan tỏa tới thị\r\n\ntrường các tỉnh vùng Duyên Hải - Bắc Bộ và thị trường khu vực. Đảm bảo chủ động\r\n\ncân đối quan hệ cung cầu các mặt hàng trọng yếu, thị trường vận động một cách\r\n\ntích cực và ổn định.\n\n2. Những vấn đề đặt ra\r\n\ntrong quá trình phát triển thương mại Hải Phòng đến năm\r\n\n2015\n\n- Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020 (Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung)”, các mục tiêu chủ yếu phát triển thương mại thành phố Hải Phòng được xác\r\n\nđịnh, trong đó: quy mô dân số toàn thành phố đến năm 2015 dự kiến khoảng\r\n\n2,2 triệu người và năm 2020 đạt khoảng 2,6 triệu người, tỷ lệ dân số đô thị đạt\r\n\nkhoảng 80% (1). Thương mại Hải Phòng trước hết phải phục\r\n\nvụ, đáp ứng tốt các nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố và khu vực\r\n\nphía Bắc; điều này đòi hỏi tổng mức lưu chuyển hàng hóa phải tăng nhanh về giá\r\n\ntrị tuyệt đối đồng thời đảm bảo các kênh lưu thông hàng hóa thông suốt không chỉ\r\n\ntrong khu vực đô thị mà vươn tới tận các thị trường nông thôn và\r\n\nvùng ven biển.\n\n3. Phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng để phục\r\n\nvụ thương mại:\n\n* Hệ thống chợ:\n\nGiai đoạn trước năm 2006, tổng số chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố là 128 chợ trong đó có 05 chợ hạng 1, 13 chợ hạng\r\n\n2, 110 chợ hạng 3; kinh phí đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây mới hệ thống\r\n\nchợ trên địa bàn thành phố trung bình 15 tỷ đồng/ năm;\n\nGiai đoạn 2006 - 2010, số chợ được đầu\r\n\ntư xây dựng mới là 15 chợ với số vốn đầu tư: 115 tỷ đồng, trong giai đoạn này,\r\n\ntổng kinh phí đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây mới hệ thống chợ trên địa\r\n\nbàn thành phố tăng nhanh, trung bình 60 tỷ đồng/năm. Đến năm 2010 toàn thành phố\r\n\ncó tổng số 143 chợ, trong đó 6 chợ hạng 1, 14 chợ hạng\r\n\n2, 122 chợ hạng 3 và 01 chợ tạm kinh doanh hoa quả; 11 chợ được xây dựng kiên cố,\r\n\n39 chợ được xây dựng bán kiên cố và còn lại là chợ tạm, lều lán và đất trống;\r\n\nthu hút 12.246 hộ kinh doanh cá thể, chiếm 40% tổng số hộ kinh doanh cá thể\r\n\nkinh doanh dịch vụ và thương mại trên địa bàn.\n\nTỔNG HỢP MẠNG\r\n\nLƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(tính đến\r\n\n15/3/2014 do Sở Công thương cung cấp)\n\nĐơn vị tính: chợ\n\nChỉ tiêu\n\nTổng số\n\nChợ hạng\r\n\n I\n\nChợ hạng\r\n\n II\n\nChợ hạng III\n\nChợ tạm\n\n1. Tổng số chợ\r\n\n trên địa bàn\n\n154\n\n06\n\n14\n\n122\n\n12\n\n2. Cơ cấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Phân theo tính chất kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ Bán buôn\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ Bán lẻ\n\n104\n\n01\n\n09\n\n82\n\n12\n\n- Số lượng chợ Bán buôn và Bán lẻ\n\n48\n\n03\n\n05\n\n40\n\n\n\n2.2. Phân theo tính\r\n\n chất công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ kiên cố\n\n40\n\n05\n\n08\n\n25\n\n02\n\n- Số lượng chợ bán kiên cố\n\n89\n\n01\n\n06\n\n80\n\n02\n\n- Số lượng chợ lán tạm\n\n25\n\n\n\n\n\n17\n\n08\n\n2.3. Phân\r\n\n theo loại hình kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ chuyên doanh\n\n02\n\n02\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ tổng hợp\n\n152\n\n04\n\n14\n\n122\n\n12\n\n2.4. Phân theo địa bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ khu vực thành thị\n\n52\n\n05\n\n07\n\n32\n\n08\n\n- Số lượng chợ khu vực nông thôn\n\n102\n\n01\n\n07\n\n90\n\n04\n\n3. Các chỉ tiêu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1. Tình hình tổ\r\n\n chức quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ có Ban quản lý\n\n27\n\n04\n\n09\n\n14\n\n\n\n- Số lượng chợ có Tổ quản lý\n\n88\n\n\n\n03\n\n77\n\n08\n\n- Số lượng chợ có 01 người quản lý\n\n22\n\n\n\n\n\n19\n\n03\n\n- Số lượng chợ do doanh nghiệp quản\r\n\n lý\n\n11\n\n02\n\n02\n\n06\n\n01\n\n- Số lượng chợ do HTX quản lý\n\n05\n\n\n\n\n\n05\n\n\n\n- Số lượng chợ không có quản lý\n\n01\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n3.2. Lực lượng\r\n\n kinh doanh trên chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số hộ kinh doanh cố định\n\n11330\n\n1608\n\n2883\n\n6773\n\n66\n\n- Tổng số hộ kinh doanh không cố định\n\n6757\n\n150\n\n947\n\n5579\n\n81\n\n4. Chợ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượng chợ đêm\n\n02\n\nTên chợ: Chợ Rế (huyện An Dương)\n\nChợ Lam Sơn (quận Lê Chân)\n\n- Số lượng chợ nổi\n\n\n\nTên chợ:...\n\n- Số lượng chợ cóc, chợ chôm hổm,\r\n\n ...(không được phép hoạt động)\n\n07\n\nChợ Minh Kha (An Dương)\n\n02 chợ huyện Cát Hải\n\n02 chợ quận Kiến An\n\n01 chợ quận Đồ Sơn\n\n01 chợ quận Hải An\n\n5. Số lượng chợ không hiệu quả (đã\r\n\n đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động)\n\n02\n\nNguyên nhân:\n\n- Chợ xã Hiền Hào - Cát Hải xây dựng\r\n\n theo Chương trình 135, do việc xác định vị trí xây dựng chợ không gần khu dân\r\n\n cư sinh sống, không phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân\n\n- Chợ Kiền Bái - Thủy Nguyên: chợ nằm\r\n\n ở vị trí cuối của địa giới hành chính xã và huyện, giao thông không thuận lợi.\r\n\n Chợ nhỏ, mặt hàng tại chợ chủ yếu là nông sản tự sản tự tiêu, không đa dạng phong\r\n\n phú vì vậy nhân dân trong xã thường đi mua sắm tại chợ cụm thuộc xã Thiên Hương\n\nTóm lại, từ thực trạng phát triển mạng\r\n\nlưới chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng cho thấy mạng lưới chợ của thành phố\r\n\nhiện nay phân bổ chưa hợp lý, quy mô và chất lượng các công trình chợ còn hạn\r\n\nchế nên chưa tạo điều kiện tốt cho quá trình giao lưu hàng\r\n\nhóa, phát triển thị trường. Thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết để\r\n\nnâng cao hiệu quả tác động của mạng lưới chợ đối với quá trình phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương. Hải Phòng là thành phố đô thị loại I trực thuộc\r\n\nTrung ương, có tốc độ phát triển kinh tế cao, đô thị hóa nhanh, thu nhập bình\r\n\nquân đầu người cao, do vậy, mạng lưới chợ trong thời kỳ quy hoạch chỉ tập trung\r\n\nphát triển mạnh ở khu vực nông thôn, ở những địa bàn có nhu cầu phát triển chợ\r\n\nnhưng hiện nay chưa có. Đối với khu vực đô thị, xu hướng chung trong cả thời kỳ\r\n\nquy hoạch là không xây mới chợ và từng bước chuyển hóa chợ thành các loại hình\r\n\nthương mại tiến bộ hơn (trung tâm mua sắm, siêu thị, ...) như hiện nay Hà Nội,\r\n\nĐà Nẵng và thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đang thực hiện.\n\nGiai đoạn trước năm 2005, thành phố\r\n\nchưa chuyển đổi được mô hình chợ. Đến năm 2010, thành phố chuyển đổi được mô\r\n\nhình tổ chức, quản lý, kinh doanh và khai thác 03 chợ gồm: Chợ thị trấn Vĩnh Bảo\r\n\nvà chợ Quán Toan, chợ Cầu Vồng (Đồ Sơn) đạt 2% trên tổng số chợ được\r\n\nchuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010 còn chậm do\r\n\ngặp nhiều vướng mắc, khó khăn về văn bản pháp luật hướng dẫn chuyển đổi mô hình\r\n\nchợ của Trung ương.\n\nĐến nay thành phố đã tiến hành chuyển\r\n\nđổi và giao cho doanh nghiệp đầu tư, xây dựng, quản lý một số chợ như: chợ tạm\r\n\nkinh doanh hoa quả phía Nam cầu Bính (quận Hồng Bàng); chợ Nam Hải, chợ Đằng Hải\r\n\n(quận Hải An); chợ Hàng, chợ Cầu Gù, chợ dân sinh khu thu nhập thấp thuộc\r\n\nphường Vĩnh Niệm (quận Lê Chân).\n\nII. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ,\r\n\nKHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n1. Về tổ chức\r\n\nquản lý chợ:\n\nHiện nay, hầu hết các chợ trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng đều do Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn\r\n\ntrực tiếp quản lý từ khâu cán bộ đến việc quy định chế độ thu chi của chợ.\n\nChợ hạng 1 do Công ty quản lý các chợ\r\n\nthành phố trực tiếp quản lý, trong các chợ lại có các Ban Quản lý riêng.\n\nCác chợ hạng 2 do quận, huyện lập ra\r\n\ncác Ban Quản lý chợ trực tiếp để quản lý điều hành hoạt động của chợ, Ban quản\r\n\nlý chợ có thể quản lý một hay nhiều chợ.\n\nCác chợ hạng 3, chợ tạm do xã, phường\r\n\nlập ra các Tổ quản lý chợ trực tiếp để quản lý điều hành hoạt động của chợ.\n\nTùy theo quy mô kinh doanh của từng\r\n\nchợ mà thành lập Ban quản lý hay Tổ quản lý chợ. Cơ chế quản lý của cơ quan quản\r\n\nlý đối với Tổ hay Ban quản lý chợ cũng khác nhau tùy theo từng chợ ở từng quận\r\n\nhuyện, xã, phường bao gồm các hình thức như: khoán thầu, giao khoán, hoặc giao\r\n\nchỉ tiêu và hoạt động theo hình thức thực thu, thực chi.\n\n2. Mô hình Ban quản lý\r\n\nchợ hiện nay:\n\nBan quản lý chợ hoạt động theo mô\r\n\nhình sự nghiệp có thu, trực thuộc chính quyền địa phương quản lý theo phân cấp\r\n\ntừ khâu nhân sự đến việc quy định chế độ thu, chi của chợ. Việc đầu tư, chỉnh\r\n\ntrang, nâng cấp, sửa chữa chợ....từ nguồn vốn ngân sách của địa phương theo kế\r\n\nhoạch.\n\nTrình độ và kỹ năng quản lý của đội\r\n\nngũ cán bộ cả ở những cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị quản lý trực tiếp trên\r\n\nchợ còn có những hạn chế nhất định nên ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và phát\r\n\ntriển hệ thống chợ trên địa bàn. Bên cạnh đó UBND phường lập ra Tổ quản lý\r\n\nchợ để quản lý chợ trên địa bàn phường.\n\nCông tác bố trí cán bộ quản lý chợ\r\n\nchưa hợp lý, có một số Trưởng Ban quản lý chợ hạng II là người của phòng kinh tế\r\n\nquận, huyện kiêm nhiệm. Còn các chợ do xã phường quản lý thì Tổ quản lý\r\n\nđa số là không phải những\r\n\nngười có chuyên môn về quản lý thương mại. Do đó nhiều nơi do chỉ chú ý đến khoản\r\n\nthu nên công tác quản lý chợ chưa được quan tâm đầy đủ. Nguồn thu hạn chế nên đầu\r\n\ntư cơ sở chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của các tiểu thương.\n\nHoạt động theo mô hình sự nghiệp có\r\n\nthu, Ban quản lý hay Tổ quản lý chợ có những hạn chế nhất định như:\n\n- Việc hạch toán thực hiện theo quy định\r\n\nđối với đơn vị sự nghiệp có thu; hưởng lương từ ngân sách (đối với các\r\n\nchợ do thành phố và các quận, huyện quản lý) các khoản thu chi được định mức, hạn\r\n\nmức trong năm theo quy mô chợ dẫn đến thiếu chủ động đối với những công việc\r\n\nngoài quy định của Nhà nước như cải tạo chỉnh trang chợ, mua sắm trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho công tác.... đều phải được sự đồng ý phê duyệt của cấp chủ quản. Mức\r\n\nlương hưởng theo quy định của Nhà nước hay từ tỷ lệ nguồn phí thu được\r\n\nkhông khuyến khích lao động làm việc tốt để có thu nhập cao;\n\n- Chịu sự quản lý của chính quyền về\r\n\nnhân sự và thu nhập của người lao động; quyền hạn ở mức độ hạn chế, Ban quản lý\r\n\nhay tổ quản lý chợ chỉ được quyền nhắc nhở hoặc lập biên bản đối với các trường\r\n\nhợp vi phạm, chứ không có quyền xử phạt.\n\n- Đầu tư, sửa chữa, cải tạo nâng cấp\r\n\nchợ theo kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách và huy động thông qua thương nhân trả\r\n\ntrước tiền thuê sạp và đầu tư các dịch vụ để được quyền khai thác như điện, nước,\r\n\nxe, kho bãi,... Tuy nhiên, quy trình đầu tư bằng vốn ngân sách qua nhiều tầng nấc,\r\n\nnhiều sở ngành tham gia.\n\nNhìn chung, mô hình Ban quản lý chợ\r\n\nkhông còn phù hợp với thực tiễn hiện nay như tổ chức biên chế cồng kềnh, chưa\r\n\nthích ứng với yêu cầu hoạt động của chợ, chưa huy động các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đầu tư, xây dựng chợ (hàng năm, thành phố, quận huyện vẫn phải chi\r\n\nngân sách vào đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang chợ),\r\n\nhiệu quả hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ chưa cao.\n\n3. Về vệ sinh môi trường,\r\n\nan toàn giao thông và phòng chống cháy nổ:\n\nHệ thống chợ thành phố Hải Phòng đã\r\n\ntồn tại hàng chục năm nay, nhiều chợ có cơ sở vật chất xuống cấp không có kinh\r\n\nphí sửa chữa, tình trạng vệ sinh môi trường, tình hình an ninh trật tự, phòng\r\n\ncháy chữa cháy....không đảm bảo, cụ thể:\n\na. Về vệ sinh môi trường:\n\nCũng như tình hình chung trên địa\r\n\nbàn cả nước, hệ thống chợ của thành phố Hải Phòng chủ yếu tập trung kinh doanh\r\n\nbán lẻ như hàng nông sản, thực phẩm, thủy sản tươi sống, hàng tiêu dùng ...\r\n\nTrong điều kiện thực tế hiện nay, các mặt hàng nông sản, thực phẩm tươi sống\r\n\nkhông được chú trọng đến khâu bao gói, bảo quản sản phẩm trước khi bán hàng và\r\n\nviệc sơ chế các sản phẩm này thường diễn ra ngay tại chợ. Do vậy, lượng rác thải\r\n\nhàng ngày ở chợ là khá lớn, lại dễ bị phân hủy làm ảnh hưởng đến\r\n\nmôi trường chợ và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm được lưu thông\r\n\nqua chợ.\n\nTrên cơ sở khảo sát thực địa cho thấy,\r\n\ncông tác vệ sinh môi trường của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng\r\n\nchưa được chú trọng. Đặc biệt là các chợ ở nông thôn, ngoài khu đình chợ (thường\r\n\nchiếm diện tích nhỏ trên tổng mặt bằng) được đổ bê tông, diện tích còn lại là nền\r\n\nđất gây bụi khi trời nắng và sình lầy khi trời mưa. Nhiều chợ có cơ sở vật chất\r\n\nxuống cấp, hệ thống thoát nước và thu gom rác thải không bảo đảm, vẫn còn hiện\r\n\ntượng người bán hàng ở nhiều chợ bày bán thực phẩm sát mặt đất, gây mất vệ\r\n\nsinh.\n\nViệc sắp xếp vị trí các khu vực\r\n\nngành hàng kinh doanh chưa hợp lý, ở nhiều chợ các mặt hàng thực phẩm\r\n\ncông nghệ và hàng thực phẩm tươi sống được sắp xếp ngay cạnh nhau gây ra tình\r\n\ntrạng ô nhiễm chéo, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng đến chợ và thương\r\n\nnhân bán hàng trong chợ. Rất nhiều chợ chưa đảm bảo vệ sinh ngay cả\r\n\ntrong khu vực chợ, thậm chí có nhiều nơi chợ đã tồn tại hàng chục năm nhưng vẫn\r\n\nkhông có khu nhà vệ sinh.\n\nb. Về an toàn giao\r\n\nthông khu vực chợ:\n\nDo vị trí của chợ thường gắn với các\r\n\ntuyến đường, đầu mối giao thông chính, khu dân cư tập trung nên khi có sự gia\r\n\ntăng về số lượng người, phương tiện giao thông và hàng hóa đến chợ thì vấn đề mất\r\n\nan toàn giao thông trên khu vực chợ cũng trở nên trầm trọng hơn, nhất là các chợ\r\n\nnằm ven quốc lộ và các chợ tạm, chợ tự phát. Đồng thời, chính sự mất an toàn\r\n\ngiao thông trên khu vực chợ lại ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu đảm bảo sự thuận\r\n\ntiện cho quá trình giao lưu, trao đổi hàng hóa qua chợ. Đây là mâu thuẫn luôn tồn\r\n\ntại trong quá trình phát triển chợ và tồn tại khá phổ biến trên hệ thống chợ ở\r\n\nnước ta trong giai đoạn\r\n\nhiện nay do sự mất cân đối giữa sự phát triển của hoạt động chợ và khả năng đầu\r\n\ntư phát triển cơ sở hạ tầng.\n\nThực tế phát triển của hệ thống chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng tại một số địa bàn của các quận, huyện cũng\r\n\nđang gây nên tình trạng mất an toàn giao thông. Theo kết quả khảo sát thực địa\r\n\ncho thấy, số\r\n\nchợ đảm bảo an toàn giao thông đạt khá thấp, đặc biệt là\r\n\ncác chợ ở gần các trục giao thông chính ngoài ra có một số chợ trong khu vực nội\r\n\nthành vấn đề an toàn giao thông vẫn chưa đảm bảo, nhất là những giờ tan ca, chợ\r\n\nhọp lấn chiếm cả lòng, lề đường khiến cho giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn.\n\nc. Về công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy:\n\nTheo kết quả điều tra cho thấy, các\r\n\nchợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ một số chợ ở các quận và trung tâm\r\n\nhuyện) không có trang thiết bị về phòng cháy, chữa cháy. Một số chợ cũng có\r\n\ntrang thiết bị phòng cháy, chữa cháy nhưng chỉ mang tính hình thức mà khó có khả\r\n\nnăng chữa cháy khi có sự cố xảy ra. Nguồn nước cung cấp cho chợ và phục vụ công\r\n\ntác chữa cháy hầu như không có hoặc là rất ít. Theo số liệu thống kê, chỉ có\r\n\n40/143 chợ trả lời câu hỏi này có trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy.\n\nMột thực tế ở Hải Phòng hiện nay, ở\r\n\nhầu khắp các chợ, mặt tiền của chợ đã bị che kín bởi các cửa hàng, ki-ốt xây dựng\r\n\nkiên cố, nhà dân lại ở sát khu vực chợ, thậm chí có nơi nhà dân còn ở trong khu\r\n\nvực chợ, đường dẫn vào chợ bị lấn chiếm làm chỗ giữ xe, làm nơi buôn bán, nếu xảy\r\n\nra hỏa hoạn thì rất\r\n\nkhó xử lý do đường vào khó khăn. Đây là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm đối với\r\n\nsự phát triển hệ thống chợ ở thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG\r\n\nPHÁT TRIỂN CHỢ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.\n\n1. Đánh giá chung về\r\n\nthực trạng phát triển chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nChợ là loại hình thương nghiệp chủ yếu\r\n\nlà bán lẻ nhằm phục vụ nhu cầu dân cư tại khu vực, vì vậy việc đánh giá thực trạng\r\n\nphát triển mạng lưới chợ cần được xem xét trên các mặt chủ yếu sau:\n\n1.1. Về mật độ chợ: Diện tích\r\n\nbình quân/chợ của Hải Phòng hiện đứng thứ 7 vùng Đồng bằng Sông Hồng với diện\r\n\ntích bình quân là 10.62km2/chợ, bán kính phục vụ là 1,84km2/chợ\r\n\n... qua đó, số lượng hệ thống chợ trên địa bàn thành phố còn thưa so với các tỉnh,\r\n\nthành vùng đồng bằng Sông Hồng, cần phát triển, xây dựng thêm hệ thống các chợ\r\n\nđảm bảo phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân thành phố.\n\n1.2. Về bán kính phục vụ\r\n\nvà quy mô dân số phục vụ của chợ: có sự chênh lệch lớn về các chỉ tiêu này\r\n\ngiữa các địa bàn trong thành phố, các chợ ở các xã, phường ngoài nội thành quy\r\n\nmô nhỏ lẻ, phục vụ\r\n\nsố lượng cư dân ít trong khi đó các chợ ở nội thành lại phục vụ một lượng cư\r\n\ndân nhiều. Các chợ lớn của thành phố đa số tập trung ở vùng nội thị (quận Hồng\r\n\nBàng, quận Ngô Quyền) lại có khoảng cách khá xa với các vùng dân cư của các quận\r\n\nhuyện ven thành phố.\n\n1.3. Về tính liên\r\n\nkết của mạng lưới chợ: các chợ trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng hiện nay đang có xu hướng ít phụ thuộc vào nhau\r\n\nhơn và cũng có xu hướng thiên về chức năng chủ yếu là kinh doanh\r\n\nbán lẻ hàng hóa tiêu dùng cho dân cư trong khu vực gần chợ. Điều này được minh\r\n\nchứng trên các khía cạnh như:\n\nMột là, lực lượng\r\n\nngười buôn chuyến - đối tượng chính thể hiện sự giao lưu về người và hàng hóa\r\n\ngiữa các chợ - không nhiều. Theo kết quả khảo sát, có rất ít chợ còn đội ngũ\r\n\nbuôn chuyến (trừ các chợ lớn như chợ Đổ, chợ Ga, ……)\n\nHai là, tại một số\r\n\nquận huyện, nhất là chợ ở các xã, phường tính chất bán buôn không nổi rõ (trừ\r\n\ncác chợ lớn ở trung tâm thành phố).\n\nNhững yếu tố chủ yếu gây tác động đến\r\n\nxu hướng này là:\n\n+ Sự phát triển khá nhanh của lực lượng\r\n\nkinh doanh trong những năm vừa qua, nhất là sự hình thành các doanh nghiệp\r\n\nthương mại tư nhân, các cửa hiệu tư nhân. Lực lượng này thường phát triển quan\r\n\nhệ kinh doanh trực tiếp với cơ sở sản xuất và mở cửa hàng bán buôn, bán lẻ độc\r\n\nlập với khu vực chợ.\n\n+ Các nhà sản xuất ngày càng chú trọng\r\n\nnhiều hơn đến việc phát triển mạng lưới phân phối của mình thông qua các khách\r\n\nhàng đại lý, các nhà phân phối lớn. Trong đó, chợ chỉ được xem là một trong những\r\n\nloại hình bán lẻ và các hộ kinh doanh trong chợ cũng chỉ là một trong những lực\r\n\nlượng bán lẻ hàng hóa cho nhà sản xuất hay nhà phân phối lớn, cơ sở đại lý\r\n\nchính.\n\n+ Khả năng đầu tư phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng ngày càng cao hơn (giao thông, thông tin liên lạc,...), cũng như năng lực\r\n\nvận tải, vận chuyển được nâng lên đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động\r\n\nkinh doanh và sự liên hệ trực tiếp giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ chính.\n\n+ Sản xuất ngày càng phát triển cả về\r\n\nquy mô sản xuất, năng suất lao động, trình độ chất lượng sản phẩm, phương thức\r\n\nđóng gói, bao bì và vận chuyển hàng hóa,... do đó, hoạt động thu gom hàng hóa\r\n\nqua hệ thống chợ cũng giảm dần.\n\n2. Những vấn đề đặt ra\n\nTừ việc phân tích, đánh giá theo những\r\n\ntiêu thức khác nhau về thực trạng phát triển của hệ thống chợ trên địa bàn\r\n\nthành phố Hải Phòng cho thấy, trong thời gian vừa qua, cùng với quá trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, hệ thống chợ đã có sự phát triển nhất định, đã phần nào\r\n\nđáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nông sản hàng hóa và cung ứng các mặt hàng thiết\r\n\nyếu cho đời sống dân cư. Tuy nhiên, thực tế phát triển của hệ thống chợ hiện\r\n\nnay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết như:\n\nMột là, phân bố chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay nhìn chung còn có những bất hợp lý cả\r\n\nvề khoảng cách, bán kính phục vụ và quy mô dân số. Đó là, mật độ\r\n\nchợ trên địa bàn thành phố không cao nên bán kính phục vụ trung bình một chợ\r\n\nkhá lớn. Hơn nữa có sự chênh lệch lớn về bán kính và quy mô dân số phục vụ giữa\r\n\ncác quận, huyện. Như vậy, có thể nói rằng sự phát triển của hệ thống chợ chưa\r\n\nthật sự phù hợp với sự phát triển ngày càng nhanh của đời sống kinh tế xã hội\r\n\nnên chưa đáp ứng được một cách tốt nhất cho yêu cầu tiêu dùng và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm trong dân cư, chưa tạo điều kiện thúc đẩy mạnh giao lưu hàng hóa, phát\r\n\ntriển thị trường. Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần quy hoạch\r\n\nvà phát triển hệ thống chợ mới một cách hợp lý, gắn với quy\r\n\nhoạch chung của thành phố.\n\nMặt khác, nếu xem xét từ các khía cạnh\r\n\nvề yêu cầu đảm bảo an toàn giao thông, về quy mô diện tích chợ, về yêu cầu nâng\r\n\ncao chất lượng phục vụ của chợ thì cần phải di dời giải tỏa một số chợ tạm, chợ tự\r\n\nphát... như thành phố đã đặt ra.\n\nHai là, với một số\r\n\nchợ cũ đã có từ trước và ngay cả các chợ do UBND các cấp ra quyết định thành lập\r\n\ngần đây thì việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chợ, bố trí không gian kiến\r\n\ntrúc, yêu cầu diện tích mặt bằng của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng cũng hết sức đa dạng chưa có sự thống nhất hóa, tiêu chuẩn\r\n\nhóa. Vì vậy, trong\r\n\ngiai đoạn tới cần phải có sự nhìn nhận, toàn diện hơn đến sự phát triển của hệ\r\n\nthống chợ; không chỉ chú trọng đến sắc thái riêng của\r\n\ntừng chợ mà còn phải đảm bảo tính hài hòa của cả hệ\r\n\nthống, trên cơ sở đưa ra những quy định tối thiểu về mặt bằng, về xử lý không\r\n\ngian kiến trúc, về quy mô đầu tư... Hơn nữa,\r\n\ntheo xếp loại chợ của thành phố, nhiều chợ được xếp hạng II nhưng thực\r\n\ntế số hộ kinh doanh chưa đạt tiêu chí, ngược lại một số chợ được xếp hạng III\r\n\nnhưng số hộ kinh doanh đủ tiêu chuẩn xếp hạng II nhưng cơ sở vật chất lại quá\r\n\nsơ sài, do đó cần phải tiến hành cải tạo, nâng cấp các chợ này.\n\nBa là, cùng với\r\n\nquá trình phát triển hệ thống giao thông đường bộ, tình trạng chợ tự phát tại\r\n\ncác khu dân cư, các trục đường giao thông và sự gia tăng lưu lượng người và hàng\r\n\nhóa qua hệ thống chợ đã và đang gây nên tình trạng mất an toàn giao thông trên\r\n\nnhiều tuyến giao thông có điểm họp chợ. Đây là vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết\r\n\ncho việc xây dựng quy hoạch phát triển chợ trong thời kỳ tới, việc bố trí quy hoạch\r\n\nchợ không chỉ vì sự an\r\n\ntoàn cho người và phương tiện vận chuyển, mà quan trọng hơn phải đảm bảo tính\r\n\nhiệu quả, khả năng tăng cường khối lượng hàng hóa, phương tiện lưu thông và lưu\r\n\nlượng người đến chợ theo công suất thiết kế của bản thân các công trình giao\r\n\nthông và công trình chợ.\n\nBốn là, do tính chất\r\n\nkinh doanh bán lẻ là phổ biến ở các chợ hiện nay trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng, khối lượng nhu cầu cần mua bán của cư dân sẽ ngày càng có xu hướng tăng\r\n\nlên, yêu cầu đảm bảo cho hoạt động chợ ngày càng văn minh hơn, hiện đại hơn,\r\n\ntrong khi đó rất nhiều chợ chưa được đầu tư hoặc chỉ ở mức độ thấp, do đó Hải\r\n\nPhòng cần chú trọng, đầu tư phát triển, cải tạo cơ sở vật chất của chợ hơn nữa.\r\n\nTuy nhiên, trên thực tế cho thấy nhiều chợ, đặc biệt là chợ ở các xã chỉ họp\r\n\nvài tiếng đồng hồ trong một ngày, hoặc lưu lượng người và hàng hóa đến chợ có mức\r\n\nchênh lệch theo thời điểm rất lớn, vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải xử lý mâu\r\n\nthuẫn giữa giá trị công trình và hiệu suất sử dụng của công trình, giữa chợ và\r\n\ncác loại hình thương mại bán lẻ khác.\n\nNăm là, trừ một số\r\n\nquận nội thành có điều kiện kinh tế phát triển hơn, thu nhập và đời sống\r\n\ndân cư trên địa bàn (đặc biệt ở vùng nông thôn) chưa cao nên nhu cầu tiêu dùng\r\n\nchủ yếu vẫn tập trung vào các mặt hàng thiết yếu. Thực tế phát triển các hộ\r\n\nkinh doanh theo ngành hàng kinh doanh trên chợ cho thấy, số hộ kinh doanh vẫn tập\r\n\ntrung chủ yếu vào các mặt hàng thực phẩm tươi sống, tạp hóa, hàng nông\r\n\nsản khô, sơ chế, hàng may mặc, trong khi đó, các ngành hàng kinh doanh khác như\r\n\nđiện tử, điện lạnh, trang sức đắt tiền chiếm tỷ lệ nhỏ. Điều này có nghĩa là,\r\n\ntuy chợ là loại hình thương mại tổng hợp nhưng không phải thích hợp nhất với\r\n\nnhiều ngành hàng và mặt hàng kinh doanh. Vì vậy, đây cũng là vấn đề đặt ra\r\n\ntrong việc xây dựng, quy hoạch các khu vực kinh doanh trong chợ cũng như trong\r\n\nviệc phát triển đa dạng các loại chợ (chợ đầu mối nông sản, chợ tổng hợp,\r\n\nchuyên doanh,...) cùng với các loại hình thương mại khác như Trung tâm mua sắm,\r\n\nsiêu thị, các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi,...\n\nSáu là, thực trạng\r\n\ncông tác tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong những\r\n\nnăm vừa qua cho thấy, các Ban quản lý chợ do UBND các cấp giao trách nhiệm quản\r\n\nlý trực tiếp theo nhiều phương thức thu, chi khác nhau, nhưng không đặt nặng\r\n\nvào nguồn thu về cho ngân sách từ chợ. Tuy nhiên khi được giao khoán thu chi\r\n\nthì các Ban quản lý chợ chỉ chú trọng vào việc quản lý các nguồn thu mà không\r\n\nchú ý giải quyết những tồn tại trên hệ thống chợ hiện nay, như tình trạng mất\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm, lấn chiếm lòng đường vỉa hè, hiệu quả sử dụng các\r\n\ncông trình chợ, khả năng đảm bảo cân đối các khoản thu chi để đầu tư cải tạo, sửa\r\n\nchữa phát triển chợ... Vì vậy, thời gian tới cần phải có sự chỉ đạo thống nhất\r\n\ntrong quá trình quản lý chợ để làm thế nào quản lý và khai thác chợ có hiệu quả\r\n\nđảm bảo cân đối được nguồn thu chi để tái đầu tư sửa chữa chợ\r\n\nmà không dùng đến ngân sách của địa phương để đầu tư hàng năm đồng thời dần xóa\r\n\nbỏ được tồn tại nêu trên.\n\nBảy là, thực tế đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong\r\n\nnhững năm qua cho thấy, nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất chợ còn rất\r\n\nkhó khăn do nguồn ngân sách còn hạn hẹp và việc huy động từ các hộ kinh doanh\r\n\ncòn hạn chế trong khi đó việc xã hội hóa công tác đầu tư, quản lý kinh doanh chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng chưa được triển khai sớm và đồng bộ như các địa\r\n\nphương khác, chưa lôi cuốn, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế - nhất là\r\n\nthành phần kinh tế tập thể - tham gia đầu tư, quản lý và kinh doanh chợ. Như\r\n\nvậy, cần phải đẩy nhanh công tác xã hội hóa hoạt động của chợ, thu hút mạnh mẽ các\r\n\ndoanh nghiệp, HTX tham gia đầu tư quản lý, kinh doanh chợ theo chủ trương chung\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nTám là, trình độ\r\n\nvà kỹ năng quản lý chợ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế nên đã ảnh hưởng\r\n\nđến hiệu quả khai thác và phát triển hệ thống chợ trên địa bàn, do đó cần phải\r\n\nđào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý chợ.\n\nChương III\n\nHỢP\r\n\nTÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI MÔ\r\n\nHÌNH KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ\n\nI. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN\r\n\nLÝ, KHAI THÁC CHỢ.\n\n1. Các mô hình tổ chức,\r\n\nquản lý, khai thác chợ hiện nay:\n\nTrước đây, mô hình tổ chức quản lý\r\n\ncác chợ chủ yếu là các Ban quản lý chợ và các Tổ quản lý chợ thuộc\r\n\nUBND các xã phường, tùy theo sự phân cấp, quy mô của chợ mà có hình thức tổ chức\r\n\nthích hợp.\n\n- Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu, tự trang trải các chi phí, có trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước\r\n\nvà các hoạt động trong phạm vi của một chợ hoặc một số chợ, chịu sự quản lý của\r\n\nCông ty Quản lý chợ hoặc chính quyền địa phương (UBND quận, huyện) về mặt nhân\r\n\nsự, hoạt động theo phương thức giao chỉ tiêu thực hiện thu và chi. Những mô\r\n\nhình tổ chức quản lý chợ này xuất hiện trước khi có chủ trương xã hội hóa công\r\n\ntác quản lý chợ của Chính phủ và đang còn tồn tại rất phổ biến ở nhiều địa\r\n\nphương.\n\nTừ sau khi có Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ đã xuất hiện một số mô hình doanh nghiệp quản lý, kinh doanh chợ như:\n\n- Công ty quản lý, kinh doanh chợ là\r\n\ndoanh nghiệp, hoạt động kinh doanh khai thác và quản lý chợ, được thành lập,\r\n\nđăng ký và hoạt động kinh doanh theo Luật doanh nghiệp.\n\n- HTX chợ được thành lập và đăng ký hoạt\r\n\nđộng kinh doanh theo luật HTX 2003.\n\n2. Hợp tác xã chợ:\n\n* Khái niệm HTX chợ:\n\nHTX chợ là một tổ chức kinh tế tập\r\n\nthể do những cá nhân (kể cả pháp nhân) kinh doanh hoặc làm việc tại chợ, có nhu\r\n\ncầu, lợi ích chung, cùng tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập và hoạt động theo\r\n\nLuật HTX năm 2012.\n\nHTX chợ có chức năng kinh doanh (hoạt động\r\n\nnhư loại hình doanh nghiệp) và quản lý chợ nhằm góp phần phục vụ ngày càng tốt\r\n\nhơn nhu cầu của sản xuất, kinh doanh và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa\r\n\nbàn; qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển thương mại\r\n\nvà mở rộng thị trường trong nước nói riêng.\n\nHTX chợ tổ chức hoạt động theo các\r\n\nnguyên tắc được quy định tại Điều 7 của Luật HTX 2012, cụ thể:\n\nTự nguyện: Mọi thương nhân\r\n\n(bao gồm cá nhân, hộ, pháp nhân) kinh doanh tại chợ có đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Hợp tác xã năm 2012, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX;\r\n\nxã viên có\r\n\nquyền ra HTX theo quy định của điều lệ HTX;\n\nDân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có\r\n\nquyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu\r\n\nquyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân\r\n\nphối và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ HTX;\n\nTự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng\r\n\ncó lợi: HTX tự chủ\r\n\nvà tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định\r\n\nvề phân phối thu nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải\r\n\ncác khoản lỗ của HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần\r\n\nchia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên.\n\nHợp tác và phát triển cộng đồng: phát huy\r\n\ntinh thần tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, hợp tác với các HTX và các\r\n\ndoanh nghiệp trong nước; tham gia xây dựng và phát triển cộng đồng xã hội.\n\n3. Các mô hình HTX chợ:\n\nSau khi khảo sát thực tế tại các quận,\r\n\nhuyện thành phố Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp đề xuất mô hình\r\n\nHTX chợ có thể tổ chức dưới một số hình thức như sau:\n\n3.1. HTX chợ thành lập mới: Theo hình\r\n\nthức này các sáng lập viên cùng góp vốn, góp sức thành lập HTX trước, sau đó\r\n\nhuy động vốn của xã viên và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng, HTX\r\n\nđang hoạt động đầu tư xây dựng quản lý chợ trực tiếp tổ chức quản lý, kinh\r\n\ndoanh chợ. Trong trường hợp này Ban Quản trị HTX đồng thời là Ban quản lý chợ.\n\n3.2. HTX đang hoạt động\r\n\nđược giao quản lý chợ: HTX đang hoạt động trên địa bàn có thể đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao cho\r\n\nHTX quản lý chợ nằm trong quy hoạch phù hợp với điều kiện và khả năng của HTX,\r\n\nhoặc HTX tham gia đấu thầu kinh doanh, quản lý chợ theo quy chế do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành. Trong trường hợp này thì HTX thành lập Ban quản lý chợ\r\n\nlà bộ phận trực thuộc HTX, Ban Quản trị HTX cử thành viên làm Trưởng Ban quản\r\n\nlý chợ.\n\n3.3. HTX chợ thành lập mới\r\n\ntrên cơ sở Ban quản lý chợ: Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ (gọi chung\r\n\nlà Ban quản lý chợ) của các chợ thuộc diện chuyển đổi hình thức quản lý chợ,\r\n\ntheo kế hoạch của cấp có thẩm quyền, vận động các cá nhân, pháp nhân, nhất là\r\n\ncác hộ kinh doanh tại chợ thành lập HTX theo quy định của Luật HTX năm 2012,\r\n\ncác quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nNgoài các hình thức tổ chức trên,\r\n\ncác địa phương có thể tổ chức HTX chợ theo các hình thức khác, phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật và điều kiện cụ thể của từng địa phương.\n\nII. ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔ\r\n\nHÌNH HỢP TÁC XÃ CHỢ\n\n1. Đặc điểm mô\r\n\nhình HTX chợ\n\nHTX chợ hoạt động theo Luật HTX năm\r\n\n2012, quản lý chợ theo phương thức thực hiện các dịch vụ với chi phí hợp lý nhất\r\n\nđể xã viên, Hộ\r\n\nkinh doanh có môi trường thương mại văn minh, kinh doanh có hiệu quả và HTX\r\n\nkinh doanh những gì pháp luật không cấm. Mô hình HTX chợ có một số đặc điểm như\r\n\nsau:\n\n- Hộ kinh doanh tại chợ (có đăng ký,\r\n\nthực hiện nộp thuế ở cơ quan thuế) là xã viên HTX, có quyền và nghĩa vụ như xã\r\n\nviên của các loại hình HTX khác, được chia lãi theo cổ phần đóng góp và theo mức\r\n\nđộ sử dụng dịch vụ của HTX.\n\n- HTX quản lý chợ theo nguyên tắc bình\r\n\nđẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ, khi biểu quyết các vấn đề của HTX mỗi xã\r\n\nviên HTX có một phiếu bầu có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc giá trị cổ phần\r\n\nmà xã viên đóng góp.\n\n- Ban Quản trị HTX quản lý chợ dân chủ\r\n\ncông khai và xã viên được tham gia bàn bạc, thảo luận các vấn đề của HTX như:\r\n\nxây dựng nội quy chợ, quy chế hoạt động của chợ, xây dựng mức phí đóng góp hàng\r\n\ntháng để chi vào các dịch vụ chung, quy chế khai thác các nguồn thu tập trung từ\r\n\nchợ, công khai các khoản thu chi, phân phối lãi hằng năm...\n\n- HTX chợ vừa quản lý chợ vừa tiến\r\n\nhành kinh doanh các dịch vụ tại chợ như cho thuê kho hàng, vận tải, cung ứng một\r\n\nsố dịch vụ với mức phí hợp lý, tổ chức tín dụng nội bộ...để đem lại nguồn thu\r\n\ncho HTX và phục vụ xã viên.\n\n2. Một số ưu - nhược điểm của\r\n\nmô hình HTX chợ:\n\nQua thực tế các địa phương triển\r\n\nkhai mô hình HTX chợ, đã rút ra những ưu điểm của mô hình HTX chợ:\n\n- Tổ chức sắp xếp các hộ kinh doanh\r\n\nphù hợp với từng ngành hàng và trật tự văn minh hơn; nâng cao ý thức bảo đảm vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ; giảm bớt gánh nặng cho ngân sách\r\n\nnhà nước do không phải trả lương cho cán bộ quản lý,\r\n\ncũng như bổ sung vốn để xây dựng và nâng cấp chợ.\n\n- Hướng đến mục tiêu của HTX là phục vụ,\r\n\nphát triển hoạt động kinh doanh của xã viên - là hộ kinh doanh tại chợ. Xã viên\r\n\nHTX giúp đỡ tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển\r\n\ncộng đồng.\n\n- Ngăn chặn được tình trạng cho vay nặng\r\n\nlãi, nhờ Ban quản trị HTX tổ chức các hình thức vay vốn phù hợp với khả năng của\r\n\ncác hộ kinh doanh thông qua hoạt động tín dụng nội bộ của HTX từ nguồn vốn hợp\r\n\npháp của HTX. Ngoài ra HTX hỗ trợ xã viên về tổ chức các hoạt động khuyến mãi,\r\n\nhội chợ, quảng cáo.... để tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh.\n\n- HTX cũng hỗ trợ xã viên thông qua việc\r\n\nkhai thác nguồn hàng, tạo quan hệ hợp tác mua bán giữa các hộ xã viên với các\r\n\nsiêu thị, trung tâm thương mại, các nhà phân phối nhằm bảo đảm giá cả, chất lượng\r\n\nhàng hóa, tiết kiệm chi phí, mang lại lợi ích kinh tế cho xã viên.\n\n- Việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ\r\n\ncũ từ Ban quản lý sang mô hình HTX chợ dễ dàng hơn so với các hình thức khác\r\n\nnhư công ty TNHH, công ty cổ phần quản lý kinh doanh chợ, do phần vốn\r\n\ncủa nhà nước khi chuyển giao cho HTX quản lý trở thành vốn không\r\n\nchia, trong trường hợp HTX chợ không hoạt động do giải thể, phá sản thì phần vốn\r\n\nnày sẽ chuyển cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ\r\n\ntừ Ban quản lý sang mô hình HTX chợ làm cho công tác quản lý hiệu quả hơn, tạo\r\n\nviệc làm và cải thiện đời sống, thu nhập cho xã viên và người lao động làm việc\r\n\ntrực tiếp tại HTX, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo tích lũy cho HTX.\r\n\nHTX từng bước xây dựng và phát triển xã viên từ các hộ kinh doanh tại chợ, họ sẽ\r\n\ntrở thành lực lượng góp phần ổn định giá cả thị trường, bảo vệ quyền lợi cho\r\n\nnhà cung cấp và người tiêu dùng.\n\n3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng của HTX chợ\n\na. Trình độ cán bộ quản\r\n\nlý HTX: Trình độ năng lực của cán bộ quản lý HTX là yếu tố quyết định\r\n\nđến hoạt động của HTX quản lý kinh doanh chợ. Ngoài những yêu cầu về trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, am hiểu luật pháp, nhạy bén với thị trường, dám nghĩ dám\r\n\nlàm, người cán bộ quản lý HTX chợ còn phải nắm bắt các quy định, quy chế liên\r\n\nquan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, pháp lệnh đo lường, quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng ... để tham gia vào việc xử lý những sự việc cụ thể, đảm bảo hoạt động\r\n\nkinh doanh ở chợ văn minh và chấp hành tốt quy định của pháp luật. Thực tế quản\r\n\nlý chợ có nhiều vấn đề phức tạp, nhưng trình độ quản lý hạn chế, chưa có kinh nghiệm\r\n\nđã làm cho công tác quản lý chợ gặp trở ngại, ảnh hưởng đến công việc mua\r\n\nbán hàng ngày của các hộ kinh doanh.\n\nb. Tổ chức bộ máy\r\n\nquản lý HTX: Tổ chức bộ máy quản lý HTX có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt\r\n\nđộng của HTX chợ, nếu tổ chức bộ máy quản lý HTX không hợp lý sẽ dẫn đến công\r\n\nviệc quản lý bị chồng chéo, kém hiệu quả, không khai thác hết các nguồn lực\r\n\ntrong HTX để phát triển kinh doanh, dịch vụ, nguồn thu của HTX sẽ bị hạn chế.\r\n\nViệc tổ chức bộ máy quản lý HTX cần tinh gọn, cơ cấu tổ chức bộ máy cần bảo đảm\r\n\nphát huy năng lực của tất cả cán bộ, mối quan hệ giữa các bộ phận phải bảo đảm\r\n\ntính hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ\r\n\nmáy.\n\nc. Nguồn vốn của HTX\r\n\nvà cơ sở hạ tầng chợ: Để việc quản lý kinh doanh chợ đạt có hiệu\r\n\nquả cao, HTX chợ phải đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng chợ, đảm bảo cho chợ\r\n\nkhang trang, sạch sẽ, phòng chống cháy nổ, như vậy mới thu hút nhiều người đến\r\n\nkinh doanh và mua sắm. Mặt khác, HTX chợ có chức năng kinh doanh, điều đó đòi hỏi\r\n\nHTX phải có nguồn vốn nhất định để tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ tại\r\n\nchợ, nếu không kinh doanh thì HTX cũng chẳng khác nào một đơn vị sự nghiệp, điều\r\n\nđó không đúng với tinh thần xã hội hóa công tác quản lý chợ. Ngoài nguồn vốn tự\r\n\ncó của mình, HTX có thể khai thác các nguồn vốn khác như: nguồn vốn của thương\r\n\nnhân thuê địa điểm kinh doanh, dịch vụ tại chợ; nguồn vốn của những nhà sản xuất,\r\n\nnhà phân phối hàng hóa muốn quảng cáo sản phẩm...\n\nd. Phương án kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ của\r\n\nHTX: Đây là vấn\r\n\nđề sống còn của HTX, phương án kinh doanh dịch vụ của HTX có phù hợp và mang\r\n\ntính khả thi thì hoạt động của HTX mới phát triển. HTX không chỉ quản lý chợ\r\n\nmà còn kinh doanh, khai thác chợ. Khả năng kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho các\r\n\nhộ kinh doanh càng tốt thì hiệu quả hoạt động của HTX càng cao, phương án kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ khả thi cần phải tính đến phát triển các dịch vụ tại chợ phục\r\n\nvụ cho hoạt động của hộ xã viên kinh doanh tại chợ, đồng thời mở rộng quan hệ\r\n\nliên doanh, liên kết với các nhà cung cấp sản phẩm hàng hóa nhằm tạo nguồn hàng\r\n\nổn định, giúp cho xã viên, hộ kinh doanh giảm chi phí, tăng nguồn thu cho HTX.\n\ne. Quy mô, vị trí của\r\n\nchợ: Vị trí của chợ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của chợ, từ đó\r\n\nchi phối đến hoạt động của HTX. Với vị trí thuận lợi, hoạt động mua bán, trao\r\n\nđổi hàng hóa trở nên thuận tiện, khách mua hàng đông đảo, HTX có thể tổ chức tốt\r\n\nhoạt động của mình, hỗ trợ cho hộ kinh doanh tại chợ, từ đó đem lại nguồn thu cho\r\n\nHTX một cách bền vững. Thực tế hiện nay ở một vài địa phương có một số chợ xây\r\n\ndựng xong lại vắng người mua bán, gây lãng phí cho ngân sách. Vị trí xây dựng\r\n\nchợ cần được xem\r\n\nxét bố trí ở nơi thuận tiện cho việc đi lại, mua bán của dân cư, không gây cản\r\n\ntrở giao thông, không bị ngập lụt làm ảnh hưởng đến hoạt động của chợ.\n\nf. Tỷ lệ hộ kinh\r\n\ndoanh tại chợ tham gia HTX với tư cách là xã viên: Tỷ lệ hộ kinh\r\n\ndoanh tại chợ tham gia HTX với tư cách là xã viên càng cao thì hoạt động của\r\n\nHTX chợ mới có điều kiện phát triển. Đây là nét đặt trưng của mô hình HTX\r\n\nchợ, phù hợp với tính chất xã hội hóa của mô hình HTX và chủ\r\n\ntrương phát triển chợ của Chính phủ. Số hộ kinh doanh tham gia HTX càng nhiều\r\n\nthì vốn hoạt động của HTX càng lớn, quan hệ kinh tế giữa xã viên và HTX ngày\r\n\ncàng rộng mở.\n\nIII. TÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI\r\n\nMÔ HÌNH HTX CHỢ TRONG CẢ NƯỚC:\n\n1. Tình hình chuyển đổi\r\n\nmô hình quản lý chợ:\n\nHiện nay cả nước đã có trên 860 chợ\r\n\nđã được chuyển đổi hình thức quản lý, trong đó có chợ được doanh nghiệp đầu tư,\r\n\ncũng có chợ được cá nhân bỏ vốn đầu tư và đặc biệt là đã có nhiều HTX đã tham\r\n\ngia đầu tư, quản lý và khai thác chợ có hiệu quả.\n\nMô hình HTX đầu tư khai thác và quản\r\n\nlý chợ là mô hình mới đã được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) và Liên\r\n\nminh HTX Việt Nam triển khai ở một số tỉnh, thành trong cả nước và đang được\r\n\nnhân rộng.\r\n\nSố\r\n\nlượng HTX tham gia đầu tư, quản lý, kinh doanh chợ tập trung chủ yếu ở những địa\r\n\nphương có hoạt động thương mại sôi động và phát triển mạnh như Hà Nội, Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh, Đồng Nai...\n\nĐến nay đã có gần 100 HTX chợ ra đời\r\n\nở 10 tỉnh, thành phố, hầu hết các chợ được HTX quản lý và khai thác đều hoạt động\r\n\ncó hiệu quả, được sự hỗ trợ và khuyến khích của chính quyền địa phương.\n\nThành phố Hồ Chí Minh là địa\r\n\nphương đầu tiên thực hiện thí điểm việc áp dụng mô hình HTX quản lý kinh doanh\r\n\nchợ, đến nay đã có hơn 20 HTX chợ, chiếm gần 8.8% tổng số chợ trên địa bàn thành\r\n\nphố (229 chợ) thông qua các phương thức đấu thầu (đã ban hành quy chế đấu thầu\r\n\nchợ loại 2 và chợ loại 3) chỉ định thầu và khuyến khích HTX đầu tư xây dựng chợ.\r\n\nĐa số HTX quản lý kinh doanh chợ được hình thành trên cơ sở Ban quản lý chợ\r\n\nchuyển đổi sang. Theo Sở Thương mại TP Hồ Chí Minh thì việc giao các chợ cho\r\n\ndoanh nghiệp, HTX đầu tư, khai thác, quản lý theo hình thức hạch toán kinh\r\n\ndoanh, tự đảm nhận được thu chi, chủ động mọi hoạt động nên có nhiều ưu điểm vượt\r\n\ntrội so với mô hình Ban quản lý chợ trước đây. Do đó đã thực hiện được việc xã\r\n\nhội hóa đầu tư, xây dựng, quản lý chợ, huy động được các nguồn vốn, giảm được\r\n\nchi phí cho ngân sách, góp phần vào việc giải tỏa chợ cóc, chợ tạm.\n\nThành phố Hà Nội hiện có\r\n\n132 chợ, 126 chợ đã được phân loại (trong đó có 10 chợ loại I, 29 chợ loại II\r\n\nvà 87 chợ loại III)(2). Hiện nay 50 chợ do quận, huyện quản\r\n\nlý, 61 chợ do xã phường quản lý, và 15 chợ do HTX quản lý. UBND thành phố Hà Nội\r\n\nđã có quyết định 142/2004/QĐ-UB cho phép các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng chợ được quyền tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ dưới\r\n\nhình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Từ Quyết định này, đến nay\r\n\nđã có một số chợ được các HTX trực tiếp tham gia vào việc đầu tư\r\n\nxây dựng, khai thác chợ như: chợ Láng Hạ (HTX Láng Hạ), chợ Đức Hòa (HTX\r\n\nThương mại dịch vụ Việt Phương), chợ xe máy Dịch Vọng (HTX Dịch Vọng),\r\n\nchợ Trung Văn (HTX Thống Nhất)... Trong đó HTX Nông nghiệp Láng Hạ đã đầu tư 6\r\n\ntỷ đồng xây dựng chợ với diện tích 8.000m2, thu hút hơn 400 hộ kinh doanh, HTX\r\n\nTrung Hòa đầu tư 5 tỷ\r\n\nđồng xây dựng 2 chợ với tổng diện tích 4800m2 vừa tổ chức kinh doanh chợ và mở\r\n\ncác dịch vụ cho thuê văn phòng, rửa xe, thu hút được 250 lao động... Trong thời\r\n\ngian qua những chợ do HTX quản lý, kinh doanh đều không có vướng mắc về nghĩa vụ\r\n\nthuế và các hoàn nộp ngân sách nhà nước. HTX có tích lũy đầu tư lại cho cơ sở vật\r\n\nchất chợ và những khoản đóng góp địa phương.\n\n2. Lựa chọn chủ thể quản\r\n\nlý kinh doanh chợ:\n\nThực hiện chủ trương xã hội hóa công\r\n\ntác quản lý kinh doanh chợ theo Nghị định 02 và Nghị định 114 của Chính phủ về\r\n\nphát triển và quản lý chợ, theo đó cho phép UBND cấp có thẩm quyền giao cho các\r\n\nchủ thể (trong đó có HTX) tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý các hoạt động\r\n\ntại chợ, đối với chợ do nhà nước đầu tư hay hỗ trợ đầu tư và giao hoặc tổ chức\r\n\nđấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp (trong đó có HTX) đầu tư, kinh doanh khai\r\n\nthác đối với những chợ xây dựng mới.\n\nVấn đề đặt ra ở đây là lựa chọn HTX\r\n\nhay Doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH...) để\r\n\ngiao tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Việc chuyển giao chợ cho các\r\n\nchủ thể tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực chất là sự chuyển đổi\r\n\nhình thức sở hữu. Nhằm bảo toàn vốn của nhà nước, thực hiện chủ trương xã hội\r\n\nhóa mô hình quản lý, kinh doanh chợ thì nên giao cho HTX vì:\n\n- Luật HTX năm 2012 quy định “Trong\r\n\nhợp tác xã có bộ phận tài sản chung, bao gồm các công trình phục vụ sản xuất,\r\n\ncông trình phúc lợi văn hóa, xã hội, kết cấu hạ tầng phục vụ\r\n\nchung cho cộng đồng dân cư được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc\r\n\nlợi của hợp tác xã, các nguồn vốn do Nhà nước trợ cấp, quà biếu, tặng của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và ngoài nước” và “Khi giải thể,\r\n\nHTX không chia cho xã viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp\r\n\nmà chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý”. Việc chuyển\r\n\ngiao chợ cho HTX quản lý thì sở hữu Nhà nước trở thành sở hữu tập\r\n\nthể, trong mọi trường hợp nguồn vốn này sẽ không bị thất thoát.\n\n- Tính chất xã hội hóa của HTX cao hơn\r\n\ncác loại hình doanh nghiệp do nguyên tắc của HTX là tự nguyện, khả năng thu hút\r\n\nngày càng nhiều thành viên tham gia HTX là rất lớn.\n\n- Mục tiêu của HTX là giúp đỡ, tương\r\n\ntrợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển cộng đồng, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội, mục tiêu là phù hợp với chủ trương xã hội hóa hoạt động quản lý\r\n\nchợ của Chính phủ trong khi mục tiêu của các loại hình Doanh nghiệp là thu được\r\n\nlợi nhuận tối đa trên số vốn bỏ ra tối thiểu.\n\n- Các chợ ở nông thôn, chợ hạng\r\n\n3 ở các quận, huyện khả năng sinh lợi kém nên các thành phần kinh tế chưa muốn\r\n\ntham gia đầu tư, quản lý kinh doanh chợ trong những năm tới, trừ HTX.\n\n* Những hạn chế cần khắc phục của HTX\r\n\ntrong hoạt động đầu tư, quản lý, kinh doanh:\n\n- Hoạt động của các HTX chưa hướng đến\r\n\nnhững yêu cầu thiết thực của xã viên, chưa tuân thủ nguyên tắc, giá trị của\r\n\nHTX.\n\n- Năng lực nội tại của HTX còn yếu kém\r\n\nnhư nguồn vốn hạn hẹp, kỹ năng quản trị yếu kém, điều kiện tiếp cận các\r\n\nnguồn vốn tín dụng khó khăn.\n\n- Trình độ cán bộ quản lý HTX hạn chế,\r\n\nhầu hết chưa qua đào tạo một cách có hệ thống, chủ yếu quản lý HTX qua kinh\r\n\nnghiệm.\n\n3. HTX chợ hoạt động\r\n\ncó hiệu quả tại thành phố Hà Nội\n\nHTX Thương mại Láng\r\n\nHạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội được thành phố cho\r\n\nphép chuyển 8343 m2 đất trồng rau sang xây dựng chợ với tổng số vốn đầu tư khoảng\r\n\n6 tỷ đồng, chủ yếu là vốn góp, vốn vay của xã viên. Đến đầu năm 2007,\r\n\ntổng nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể đạt 24 tỷ đồng, trong đó 12 tỷ là vốn cố định,\r\n\n12 tỷ vốn lưu động, trong đó vốn góp của xã viên là 5,8 tỷ, 18,2 tỷ là vốn tích\r\n\nlũy của HTX. Cơ cấu vốn nói lên cơ chế tự cấp vốn, hiệu quả kinh\r\n\ndoanh và khả năng đầu tư sắp tới của HTX. HTX hiện có 131 xã viên, tạo việc làm\r\n\ncho 188 lao động trong đó có 57 người không phải là xã viên, mức lương tối thiểu\r\n\ncủa lao động gần 1 triệu đồng/tháng, mức tối đa gần 3 triệu đồng/tháng.\r\n\nXã viên được ứng trước lãi vốn góp khoảng 600.000 đồng/tháng. Nguồn thu của chợ\r\n\nổn định do số hộ thuê kinh doanh ổn định 105 sạp, 375 chỗ ngồi, và 100 chỗ\r\n\nkhác. Doanh thu hàng năm của HTX đạt trên 10 tỷ đồng, trong đó chợ doanh thu chợ\r\n\nchiếm đến 50%. HTX nộp ngân sách hàng năm hơn 1 tỷ đồng (không kể phần hộ kinh\r\n\ndoanh tại chợ tự nộp).\n\nCác HTX bỏ vốn đầu tư xây dựng hoặc\r\n\nđược giao quản lý, kinh doanh khai thác chợ tuy hoạt động mới được vài năm\r\n\nnhưng hầu hết đều kinh doanh có hiệu quả, điều đó cho thấy việc đầu tư, quản lý\r\n\nkinh doanh chợ cần được xã hội hóa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu\r\n\ntư, quản lý chợ.\n\nTừ tình hình thực tế trên cho thấy,\r\n\nsự ra đời HTX chợ hiện nay là phù hợp, phát huy được sức mạnh tập thể, giúp\r\n\nnhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao\r\n\nthu nhập và đời sống xã viên. Sự phát triển mô hình HTX chợ, bước đầu đã thực\r\n\nhiện tốt chủ trương xã hội hóa công tác quản lý kinh doanh và khai thác chợ của\r\n\nChính phủ, xóa bỏ tình trạng bao cấp trong đầu tư chợ như lâu nay vẫn thực hiện.\n\nChương IV\n\nXÂY\r\n\nDỰNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ TẠI THÀNH PHỐ HẢI\r\n\nPHÒNG\n\nI. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA MÔ HÌNH\r\n\nHTX QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ CÓ THỂ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HẢI\r\n\nPHÒNG\n\n1. HTX chợ thành lập mới:\r\n\n(Hình thức 1-HT1)\n\nĐây là mô hình HTX chợ được thành lập\r\n\nmới nhằm mục đích đầu tư xây dựng chợ để kinh doanh. Trên cơ sở xem xét giữa\r\n\nnhu cầu hợp tác của các thành viên trong việc đầu tư kinh doanh và chủ trương đầu\r\n\ntư xây dựng chợ của cơ quan chức năng, HTX sẽ được thành lập để đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh chợ.\n\n2. HTX đang hoạt động\r\n\nđầu tư kinh doanh chợ: (HT2)\n\nLà mô hình HTX đang hoạt động, muốn mở\r\n\nrộng đầu tư kinh doanh sang lĩnh vực quản lý, kinh doanh chợ. Trong mô hình\r\n\nnày, HTX cân nhắc giữa năng lực của mình để mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh\r\n\nchợ.\n\nVới hai mô hình trên đây, HTX phải\r\n\nthực hiện đúng quy định về lập dự án đầu tư xây dựng chợ và thực hiện trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n3. HTX chợ thành lập mới\r\n\ntrên cơ sở chuyển đổi Ban quản lý chợ: (HT3)\n\nĐây là mô hình HTX chợ được thành lập\r\n\ntrên cơ sở chuyển đổi từ Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ (gọi chung là Ban quản\r\n\nlý chợ) sang HTX chợ đối với các chợ thuộc diện chuyển đổi theo chủ trương của\r\n\nNhà nước.\n\nĐối với những chợ khi chuyển giao\r\n\ncho HTX quản lý và điều hành, về mặt nguyên tắc phải chuyển giao cả nhân sự Ban\r\n\nquản lý chợ cho HTX tiếp nhận sử dụng, việc chuyển giao thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại khoản 4 mục III Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ\r\n\nThương Mại (nay là Bộ Công Thương) và quy định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\nII. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MÔ\r\n\nHÌNH HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ\n\n1. Chức năng nhiệm vụ\r\n\ncủa HTX chợ.\n\n1.1. Chức năng:\n\n- HTX thực hiện chức năng tổ chức, quản\r\n\nlý các hoạt động của chợ\n\n- HTX tổ chức kinh doanh các dịch vụ\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Đây là một chức năng rất quan trọng cho sự phát\r\n\ntriển của HTX, nếu HTX không tổ chức hoạt động kinh doanh thì HTX chợ cũng\r\n\nkhông hơn gì Ban Quản lý chợ trước đây.\n\n1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch\r\n\nvụ tại chợ.\n\n- Bảo đảm công tác phòng cháy chữa\r\n\ncháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.\n\n- Xây dựng Nội quy chợ theo quy định tại\r\n\nĐiều 10 Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát\r\n\ntriển và quản lý chợ để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nphân cấp quản lý chợ; tổ chức điều hành chợ hoạt động theo Nội quy chợ và xử lý\r\n\ncác vi phạm về Nội quy chợ.\n\n- Bố trí, sắp xếp các khu vực kinh\r\n\ndoanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với\r\n\nyêu cầu của các hộ kinh doanh tại chợ.\n\n- Ký hợp đồng với các hộ kinh doanh về\r\n\nviệc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tổ chức thông tin kinh tế, phổ biến\r\n\nchính sách, quy định của pháp luật cho các hộ kinh doanh kinh doanh tại chợ\r\n\ntheo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.\n\n- Tổng hợp tình hình hoạt động kinh\r\n\ndoanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Công Thương.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do đại hội\r\n\nxã viên HTX giao\n\n2. Tổ chức bộ máy quản\r\n\nlý của HTX chợ\n\n2.1. Sơ đồ tổ chức bộ\r\n\nmáy quản lý của HTX chợ:\n\nĐây là mô hình chung nhất cho việc tổ\r\n\nchức bộ máy quản lý chợ của HTX. Trong trường hợp HTX là chủ đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý, kinh doanh chợ (HT 1 và HT 2) thì Ban quản trị HTX đồng thời là\r\n\nBan quản lý kinh doanh chợ(3), trường hợp HTX chỉ làm nhiệm\r\n\nvụ quản lý kinh doanh chợ (HT 3) thì HTX thành lập Ban quản lý kinh\r\n\ndoanh chợ là bộ phận HTX, Ban Quản trị HTX cử thành viên làm Trưởng Ban quản lý\r\n\nkinh doanh chợ.\n\nSơ đồ tổ chức\r\n\nbộ máy quản lý của HTX chợ\n\n2.2. Tổ chức bộ máy quản\r\n\nlý kinh doanh của HTX chợ\n\n- Ban quản lý kinh\r\n\ndoanh chợ có trách nhiệm cao nhất trong quản lý mọi hoạt động của chợ.\n\n- Bộ phận kinh doanh có chức\r\n\nnăng tham mưu cho Ban quản lý kinh doanh chợ về hoạt động quản lý, kinh doanh\r\n\nchợ như đề xuất phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí sắp xếp các ngành\r\n\nnghề kinh doanh tại chợ, hoạt động tín dụng nội bộ, liên doanh, liên kết khai\r\n\nthác, tạo nguồn hàng ....\n\n- Bộ phận tài chính có chức\r\n\nnăng tham mưu cho Ban quản lý kinh doanh chợ về tổ chức thu, nộp các loại phí,\r\n\nlệ phí về chợ theo quy định của pháp luật. Quản lý tài sản, tài chính của đơn vị\r\n\nvà thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo theo quy định của nhà nước...\n\n- Bộ phận hành chính có chức\r\n\nnăng tham mưu cho Ban quản lý kinh doanh chợ về nhân sự, các công việc có liên\r\n\nquan đến hoạt động chợ như vệ sinh, bảo vệ, điện nước phòng cháy chữa cháy ...\n\nTùy theo quy mô, năng lực quản lý,\r\n\nđiều hành sản xuất kinh doanh, nguồn lực của HTX... mỗi HTX có bộ máy hoạt động\r\n\nkhác nhau, nhưng mỗi HTX hoạt động kinh doanh quản lý chợ đều phải thực hiện\r\n\ncác dịch vụ cơ bản như vệ sinh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, điện nước v.v...\r\n\nNgoài ra HTX chợ có thể tổ chức các dịch vụ khác như khai thác nguồn hàng, dịch\r\n\nvụ tín dụng nội bộ, kinh doanh dịch vụ khác tại chợ.\n\n3. Quản lý tài chính:\n\nCăn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng\r\n\ncho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và\r\n\nquản lý chợ.\n\n3.1. Các khoản thu: HTX chợ được\r\n\nthu các khoản sau:\n\na. Thu về cho thuê, sử\r\n\ndụng điểm kinh doanh tại chợ, bốc xếp, bảo quản hàng hóa:\n\n- Thu tiền thuê, sử dụng điểm kinh\r\n\ndoanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê điểm kinh doanh;\n\n- Thu từ việc cung cấp các dịch vụ bốc\r\n\nxếp hàng hóa, kho bãi để lưu giữ hàng hóa, dịch vụ bảo vệ theo hợp đồng cụ thể\r\n\nvà các dịch vụ khác;\n\n- Thu khác: Thu được trích để lại theo\r\n\nhợp đồng ủy nhiệm thu (thu phí, thu tiền điện, nước và các khoản có liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh tại chợ); thu tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng (nếu có)\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh tại chợ do vi phạm các quy định\r\n\ntrong hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai\r\n\nthác và quản lý chợ.\n\nb. Thu các loại phí:\n\nTheo quy định của Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí ngày 28 tháng 8 năm 2001, các khoản thu này bao gồm:\n\n- Phí chợ;\n\n- Phí trông giữ xe;\n\n- Phí vệ sinh;\n\nMức thu các loại phí này thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố theo hướng\r\n\ndẫn chung của Bộ Tài chính.\n\n- Phí phòng cháy, chữa cháy: Mức và\r\n\ncách thức quản lý thu nộp theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nViệc quản lý, sử dụng các khoản phí\r\n\nnêu trên phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, cụ thể:\n\nĐối với chợ không do Nhà nước đầu tư\r\n\nxây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho HTX để kinh doanh\r\n\nkhai thác và quản lý chợ thì các loại phí này là phí không thuộc Ngân sách Nhà\r\n\nnước. HTX kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí\r\n\nsau khi đã nộp thuế.\n\nc. Thu từ hoạt động\r\n\nkinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho xã viên:\n\n- Thu từ hoạt động kinh doanh của HTX\r\n\ntại chợ (mở quầy bán\r\n\nhàng, phân phối hàng cho các đơn vị, cá nhân bên ngoài chợ...).\n\n- Thu từ việc HTX cung ứng hàng hóa\r\n\ncho các xã viên (HTX làm đầu mối phân phối hàng hóa cho các xã viên bán lẻ tại\r\n\nchợ).\n\n- Thu từ hoạt động tín dụng nội bộ cho\r\n\nxã viên HTX là các hộ kinh doanh tại chợ...\n\n3.2. Các khoản chi:\n\nHTX quản lý kinh doanh và chợ được sử\r\n\ndụng các khoản thu để chi cho các nội dung sau:\n\n● Chi trả hoàn vốn đầu tư\r\n\nxây dựng chợ;\n\n● Chi cho người lao động (tiền công, bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế);\n\n● Chi quản lý hành chính: Vật tư văn\r\n\nphòng, điện, nước, thông tin liên lạc, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất:\r\n\nnhà cửa, máy móc thiết bị...;\n\n● Chi cho các hoạt động tổ chức thu;\n\n● Chi cho các hoạt động kinh doanh,\r\n\ncung ứng hàng hóa, dịch vụ;\n\n● Các khoản thuế;\n\n● Chi khác.\n\n3.3. Lập kế hoạch tài\r\n\nchính và quyết toán các khoản thu, chi:\n\n- Hàng năm, các HTX chợ phải xây dựng\r\n\nkế hoạch kinh doanh và phương án tài chính cho hoạt động của mình. Việc xây dựng\r\n\nphương án tài chính dựa trên các khoản thu để sử dụng chi cho các mục đích như\r\n\nhoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ, các chi phí cần thiết cho hoạt động của HTX.\n\n- HTX chợ phải thực hiện chế độ quyết\r\n\ntoán và báo cáo tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nIII. CÁC BƯỚC TIẾN\r\n\nHÀNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH HTX QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI\r\n\nTHÁC CHỢ.\n\n1. Yêu cầu.\n\n- Xây dựng mô hình HTX chợ đảm bảo hoạt\r\n\nđộng hiệu quả, tạo điều kiện cho HTX đầu tư, kinh doanh và quản lý chợ, từng\r\n\nbước xã hội hóa hoạt động chợ, qua đó khuyến khích thành phần kinh tế tập thể\r\n\ntiếp tục đầu tư kinh doanh khai thác chợ.\n\n- Việc xây dựng mô hình HTX chợ (nhất\r\n\nlà trường hợp chuyển đổi từ Ban quản lý chợ trước đây thành HTX chợ) phải đảm bảo\r\n\nhoạt động bình thường của các hộ kinh doanh tại chợ và phục vụ ngày càng tốt\r\n\nhơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của người dân địa phương.\n\n- Cần có sự thống nhất chủ trương từ\r\n\nthành phố, quận, huyện đến xã, phường nhằm chỉ đạo, giúp đỡ, giải quyết các khó\r\n\nkhăn vướng mắc cho các HTX trong quá trình xây dựng mô hình HTX chợ.\n\n2. Các bước xây dựng\r\n\nmô hình HTX chợ.\n\nViệc xây dựng mô hình HTX chợ thông qua các\r\n\nbước, tùy theo từng hình thức tổ chức mà có các bước tiến hành khác nhau, cụ thể\r\n\nnhư sau: (Chi tiết các bước tiến\r\n\nhành xem phần phụ lục)\n\n2.1. HTX chợ thành lập mới\n\na. Các bước tiến hành:\n\n● Bước 1: Thành lập HTX\n\n● Bước 2: Đăng ký kinh doanh\n\n● Bước 3: Lập dự án đầu tư xây dựng chợ\n\n● Bước 4: Triển khai dự án xây dựng chợ\n\n● Bước 5: Xây dựng nội quy, quy chế và\r\n\ntriển khai hoạt động theo mô hình HTX chợ\n\nb. Những thuận lợi và khó\r\n\nkhăn\n\n* Thuận lợi:\n\n- HTX chủ động lựa chọn địa điểm xây dựng\r\n\nchợ, phù hợp với quy hoạch của từng địa phương.\n\n- Tổ chức bộ máy theo yêu cầu quản lý.\n\n- HTX có quyền quyết định các vấn đề\r\n\nliên quan đến việc xây dựng, vận hành HTX chợ, đúng với Quyết định số\r\n\n13/2006/QĐ-BXD ngày 19/4/2006 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng\r\n\nvà thiết kế chợ.\n\n* Khó khăn:\n\n- HTX cần nguồn vốn lớn, thu hồi vốn\r\n\nchậm.\n\n- Việc huy động vốn khó khăn.\n\n- Kinh nghiệm quản lý điều hành HTX chợ\r\n\nchưa có.\n\n2.2. HTX đang hoạt động\r\n\nđược giao quản lý, đầu tư, xây dựng chợ.\n\na. Các bước tiến hành\r\n\n(để hoạt động chợ tiếp tục duy trì, ổn định):\n\n● Bước 1: Xây dựng phương án quản lý,\r\n\nkinh doanh, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới chợ được cơ quan Nhà nước cơ thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n● Bước 2: Sửa\r\n\nđổi Điều lệ HTX thông qua Đại hội xã viên, đăng ký thay đổi, bổ sung ngành\r\n\nnghề.\n\n● Bước 3: Triển khai xây dựng, tổ chức\r\n\nquản lý, xây dựng chợ theo phương án được duyệt.\n\n● Bước 4: Xây dựng nội quy, quy chế và\r\n\ntriển khai hoạt động chợ theo nội quy chợ được duyệt.\n\nb. Những thuận lợi và\r\n\nkhó khăn:\n\n* Thuận lợi:\n\n- HTX có điều kiện mở rộng hoạt động\r\n\nsang lĩnh vực dịch vụ.\n\n- Chợ có sẵn, HTX có phương án đầu tư\r\n\nxây dựng hoặc cải tạo chợ.\n\n- Đội ngũ cán bộ từ Ban quản lý cũ\r\n\nchuyển sang có kinh nghiệm quản lý chợ.\n\n* Khó khăn:\n\n- HTX phải xây dựng phương án hoạt động,\r\n\ntính toán sắp xếp lại các điểm kinh doanh.\n\n- Phải có phương án xử lý thỏa đáng bộ\r\n\nmáy Ban Quản lý chợ (hay Tổ quản lý chợ) trước khi giao chợ cho HTX quản lý,\r\n\nkhai thác.\n\n- Phải tuyên truyền, vận động tiểu\r\n\nthương đang kinh doanh tại chợ ủng hộ mô hình mới, tham gia làm xã viên HTX.\n\n- Phải làm công tác tư tưởng đối với\r\n\ncán bộ, nhân viên được chuyển sang HTX.\n\n2.3. HTX\r\n\nthành lập mới trên cơ sở Ban quản lý chợ:\n\na. Các bước tiến hành\n\n● Bước 1: Ban hoặc Tổ Quản lý chợ xây\r\n\ndựng phương án tổ chức, quản lý, kinh doanh chợ theo mô hình HTX chợ trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt\n\n● Bước 2: Thành lập, đăng ký kinh\r\n\ndoanh mô hình HTX chợ\n\n● Bước 3: Xây dựng nội quy, quy chế và\r\n\ntriển khai hoạt động theo mô hình HTX chợ\n\nb. Những thuận lợi và\r\n\nkhó khăn.\n\n* Thuận lợi:\n\n- HTX không phải lo đầu tư xây dựng chợ,\r\n\nnguồn nhân lực có sẵn từ cán bộ nhân viên của Ban quản lý chợ.\n\n- Ban quản lý chợ có kinh nghiệm trong\r\n\ncông tác quản lý chợ, công tác tổ chức ít bị xáo trộn, hoạt động của chợ ít bị ảnh\r\n\nhưởng.\n\n- HTX mới hoạt động độc lập, chủ động\r\n\nquyết định các vấn đề liên quan đến quản lý, kinh doanh chợ.\n\n* Khó khăn:\n\n- HTX phải xây dựng phương án hoạt động,\r\n\ntính toán sắp xếp lại các điểm kinh doanh.\n\n- Phải có phương án xử lý thỏa đáng bộ\r\n\nmáy Ban Quản lý chợ (hay Tổ quản lý chợ) trước khi giao chợ cho HTX quản\r\n\nlý, khai thác.\n\n- Phải tuyên truyền, vận động tiểu\r\n\nthương đang kinh doanh tại chợ ủng hộ mô hình mới, tham gia làm xã viên HTX.\n\n- Phải làm công tác tư tưởng đối với\r\n\ncán bộ, nhân viên được chuyển sang HTX.\n\nIV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\nQua thực tế ở các địa phương, mô\r\n\nhình HTX quản lý, kinh doanh chợ có nhiều ưu điểm, song việc triển khai cũng\r\n\nyêu cầu nhiều vấn đề cần giải quyết có liên quan đến các cấp chính quyền, các\r\n\nngành ở địa phương từ thành phố đến xã, phường và các HTX.\n\nVì vậy, để thúc đẩy mô hình HTX quản\r\n\nlý, kinh doanh chợ phát triển, thực hiện chủ trương của Chính phủ và thành phố\r\n\nvề xã hội hóa công tác quản lý chợ, phải thực hiện đồng bộ các\r\n\ngiải pháp sau:\n\n1. Giải pháp về tuyên\r\n\ntruyền, vận động.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm\r\n\ngiúp cho cán bộ, công nhân viên, các hộ kinh doanh tại chợ hiểu rõ và hưởng ứng\r\n\nchủ trương xã hội hóa công tác quản lý chợ, chuyển đổi mô hình hoạt động của chợ\r\n\nsang HTX quản lý, kinh doanh chợ, qua đó vận động thực hiện tốt các chủ trương, biện\r\n\npháp của các cấp, các ngành.\n\n- Nội dung tuyên truyền tập trung vào\r\n\nchủ trương và các văn bản của Nhà nước về xã hội hóa công tác đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, khai thác, quản lý chợ, Luật HTX, về lộ trình chuyển đổi từ Ban Quản lý\r\n\nchợ sang mô hình HTX quản lý, kinh doanh chợ, lợi ích của việc chuyển đổi, những\r\n\nvấn đề liên quan trực tiếp đến các hộ kinh doanh ...\n\n- UBND quận, huyện phối hợp với Liên\r\n\nminh HTX và DN thành phố tổ chức lực lượng tuyên truyền gồm: phòng Tư pháp,\r\n\nphòng Kinh tế, lãnh đạo chính quyền địa phương, hội Phụ nữ, UBMTTQ quận và phường,\r\n\nTrung tâm Hỗ trợ, phòng Tổ chức thành viên Liên minh HTX và DN thành phố... Đối\r\n\nvới các chợ đã có chủ trương chuyển đổi cần định thời gian tổ chức tuyên truyền\r\n\ntrước khi triển khai các việc cụ thể để tạo sự thống nhất, thuận lợi cho quá\r\n\ntrình thực hiện chuyển đổi.\n\n2. Giải pháp về quy hoạch.\n\n- Xây dựng, quy hoạch mạng lưới chợ\r\n\ntrên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch\r\n\nphát triển thương mại của thành phố, để làm cơ sở cho việc chuyển đổi mô hình\r\n\nHTX chợ theo chủ trương của thành phố. Trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ\r\n\ncần chú ý về quy mô, vị trí chợ phù hợp với địa bàn dân cư, địa điểm xây dựng\r\n\nchợ không bị ngập nước, bảo đảm an toàn giao thông...\n\n- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển chợ, với danh mục dự án phát triển chợ đã được phê duyệt, các HTX có điều\r\n\nkiện lựa chọn hướng đầu tư vào các chợ phù hợp với điều kiện và khả năng của từng\r\n\nHTX.\n\n- Xác định và thông báo công khai danh\r\n\nmục các chợ được nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách, các\r\n\nchợ được xây dựng bằng nguồn vốn của các HTX, doanh nghiệp. Phân loại chợ kết hợp\r\n\nđịnh hướng chuyển đổi mô hình chợ, xác định các loại chợ chuyển đổi sang mô\r\n\nhình HTX chợ\n\n3. Giải pháp về chuyển\r\n\nđổi mô hình.\n\n- Việc chuyển đổi mô hình tổ chức Quản\r\n\nlý chợ sang mô hình HTX kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thực hiện thông\r\n\nqua hình thức giao cho HTX đủ năng lực khai thác, quản lý chợ hoặc tổ chức đấu\r\n\nthầu để chọn ra HTX có năng lực nhất.\n\n- Tổ chức tham quan học tập mô hình\r\n\nHTX quản lý, kinh doanh chợ ở một số địa phương có phong trào HTX chợ\r\n\nmạnh để tiếp thu kinh nghiệm, xây dựng và phát triển HTX chợ.\n\n- Đề xuất phương án giải quyết chế độ\r\n\nchính sách cho cán bộ Ban quản lý chợ hợp lý, bảo đảm quyền lợi cho người lao động\r\n\ntrong Ban Quản lý chợ.\n\n4. Giải pháp tài\r\n\nchính.\n\n- HTX phải xây dựng phương án hoạt động\r\n\nquản lý, kinh doanh chợ khả thi, bảo đảm cân đối thu chi, tạo nên sự lành mạnh\r\n\nvề tài chính cho HTX. Tổ chức tốt các hoạt động thu tại chợ, không để sót,\r\n\nkhông để nợ đọng kéo dài.\n\n- Ngoài việc thu các loại phí, HTX cần\r\n\ntổ chức thêm các hoạt động kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho xã viên\r\n\nvà các đơn vị kinh doanh tại chợ để tạo nguồn thu cho HTX.\n\n- Phát triển xã viên là các hộ kinh\r\n\ndoanh tại chợ, nhằm huy động vốn từ trong nội bộ HTX để sửa chữa, tu bổ chợ, tổ\r\n\nchức hoạt động tín dụng nội bộ hỗ trợ cho các xã viên, tạo sự gắn kết các xã\r\n\nviên với HTX, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của chợ.\n\n- Liên doanh, liên kết đầu tư với các\r\n\nHTX, doanh nghiệp khác để tạo nguồn vốn, khai thác nguồn hàng phục vụ cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ tại chợ.\n\n- Giải quyết, xử lý công nợ, tài sản dứt\r\n\nđiểm trước khi đấu thầu hoặc giao chợ cho HTX.\n\n- Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành.\n\n5. Giải pháp về đất\r\n\nđai.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục\r\n\nhành chính để giải quyết nhanh chóng đất đai, mặt bằng nhằm khuyến khích đầu\r\n\ntư, xây dựng kinh doanh HTX chợ.\n\n- Bố trí vị trí, địa điểm, diện tích\r\n\nxây dựng mạng lưới chợ phù hợp quy hoạch phát triển chung, đáp ứng nhu cầu họp\r\n\nchợ trước mắt và khả năng mở rộng quy mô của chợ trong giai đoạn sau.\n\n- Có chính sách miễn giảm tiền thuê đất\r\n\ncho các HTX để tạo điều kiện cho các HTX ổn định hoạt động đầu tư sửa chữa, tu\r\n\nbổ chợ.\n\n- Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả\r\n\nLuật đất đai.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đơn vị chủ trì:\n\n* Liên minh HTX và Doanh nghiệp thành\r\n\nphố:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan và UBND quận, huyện tổ chức tuyên truyền về luật HTX; phổ biến\r\n\nchủ trương xã hội hóa công tác đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ của\r\n\nNhà nước, giới thiệu các mô hình HTX kinh doanh, quản lý chợ hoạt động có hiệu\r\n\nquả để các HTX tham khảo.\n\n+ Chủ trì xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nHợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố.\n\n+ Phối hợp với Sở Công Thương và UBND\r\n\nquận, huyện xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình HTX chợ tại các địa phương, đề\r\n\nxuất UBND thành phố phê duyệt để triển khai thực hiện.\n\n+ Hỗ trợ và hướng dẫn cho\r\n\nviệc hình thành và phát triển các mô hình HTX chợ; tư vấn cho các Ban Quản lý\r\n\nkinh doanh chợ phát triển hệ thống kinh doanh tại các chợ, phối hợp đào tạo\r\n\nnghiệp vụ quản lý kinh doanh cho các cán bộ quản lý HTX chợ.\n\n+ Hướng dẫn, hỗ trợ các HTX\r\n\nchợ quan hệ liên kết, hợp tác với các tổ chức, đơn vị trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh.\n\n2. Các HTX chợ, thương\r\n\nnhân đang kinh doanh tại chợ\n\n- Thực hiện theo quy định trong Luật\r\n\nHTX, Điều lệ của HTX chợ sau khi được thành lập, các quy định của UBND cấp\r\n\nquận, huyện, Liên minh HTX và Doanh nghiệp thành phố, Sở Công thương, UBND\r\n\nthành phố Hải Phòng.\n\n- Thực hiện các quy định về luật thương\r\n\nmại và pháp luật có liên quan.\n\n3. Chính quyền địa\r\n\nphương\n\n3.1. UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\nTuyên truyền, vận động nhân dân về\r\n\nchủ trương, chính sách của Nhà nước, các thương nhân trong chợ tham gia thành lập\r\n\nHTX, thực hiện các quy định tại Luật HTX và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nHTX.\n\n3.2. UBND các quận, huyện\n\n- Phối hợp với Liên minh HTX và Doanh\r\n\nnghiệp thành phố chỉ đạo, phân công và hướng dẫn các địa phương có Ban\r\n\nquản lý, tổ quản lý chợ xây dựng phương án chuyển đổi chợ sang mô hình HTX chợ.\n\n- Tiến hành thẩm định và phê duyệt\r\n\nphương án chuyển đổi và đồng thời ra quyết định công nhận HTX chợ ngay sau khi\r\n\nphê duyệt phương án chuyển đổi chợ.\n\n- Chỉ đạo Phòng kinh tế, Công thương,\r\n\nTài chính phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ thuộc Liên minh HTX và DN thành phố hỗ\r\n\ntrợ thành lập, thực hiện đăng ký kinh doanh cho các HTX quản lý, kinh\r\n\ndoanh, khai thác chợ.\n\n4. Các đơn vị phối hợp\n\n4.1. Sở Công thương\n\n- Căn cứ quy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\nchợ đến năm 2020 để có cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển chợ nói chung và kế\r\n\nhoạch phát triển HTX chợ nói riêng. Từ đó các HTX mới có hướng đầu tư vào các\r\n\nchợ phù hợp với khả năng của mình.\n\n- Phối hợp với các ngành đề xuất với UBND\r\n\nthành phố ban hành các chính sách, chế độ liên quan đến tổ chức, hoạt động và\r\n\nquản lý đối với các chợ.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ quản lý các HTX chợ.\n\n4.2. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\n- Chủ trì, tham mưu trình UBND thành\r\n\nphố ban hành các quy định có liên quan đến quy trình đầu tư xây dựng chợ; kiến\r\n\nnghị UBND thành phố ban hành các chính sách, chế độ liên quan đến đầu tư xây dựng\r\n\nchợ, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện;\n\n- Chủ trì tham mưu cho UBND thành phố\r\n\nban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các đơn vị tham gia đầu tư xây\r\n\ndựng chợ.\n\n4.3. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND thành phố ban\r\n\nhành các quy định có liên quan đến đấu thầu khai thác, quản lý, kinh doanh chợ,\r\n\nviệc thu chi các loại phí và lệ phí.\n\n- Đề xuất UBND thành phố ban hành các\r\n\nchính sách, chế độ liên quan đến cơ chế tài chính của chợ và hướng dẫn công tác\r\n\nquản lý tài chính áp dụng cho HTX quản lý, kinh doanh chợ.\n\n- Hướng dẫn các vấn đề tài chính liên\r\n\nquan đến việc chuyển giao các chợ thuộc sở hữu nhà nước sang hợp tác xã kinh\r\n\ndoanh, quản lý chợ.\n\n4.4. Sở Xây dựng:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc\r\n\ntriển khai các quy định của nhà nước liên quan đến lĩnh vực xây dựng chợ như:\r\n\nthẩm định các dự án chợ (về quy chuẩn xây dựng chợ, các tiêu chuẩn kỹ thuật của\r\n\ndự án đầu tư chợ), hướng dẫn quy trình cấp phép xây dựng chợ,\r\n\nkiểm tra việc xây dựng chợ...\n\n4.5. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\ncùng với UBND quận, huyện cập nhật các vị trí, địa điểm quy hoạch chợ.\n\n+ Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức thực\r\n\nhiện các quy trình giao đất (cắm mốc xác định ranh giới đất chợ), cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất chợ, vấn đề bảo đảm vệ sinh môi trường trong dự án\r\n\nchợ...\n\n4.6. Sở Cảnh sát phòng\r\n\ncháy chữa cháy thành phố:\n\n+ Chủ trì, hướng dẫn các HTX\r\n\nchợ tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, ngăn ngừa các tệ nạn xã\r\n\nhội trên địa bàn các chợ.\n\n+ Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy,\r\n\nchữa cháy hướng dẫn các HTX chợ thực hiện các quy trình liên quan đến công tác\r\n\nphòng cháy, chữa cháy (PCCC) như: thẩm định phương án PCCC trong dự án đầu tư\r\n\nchợ, hướng dẫn quy định về PCCC tại các chợ, tổ chức tập huấn công tác PCCC, định\r\n\nkỳ kiểm tra....\n\nII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\r\n\n(2013 - 2015):\n\n- Tháng 7/2013: Hoàn chỉnh Đề cương Đề\r\n\nán\n\n- Tháng 8/2013: Khảo sát, lấy ý kiến\r\n\ncác đơn vị, cơ quan có liên quan góp ý vào Đề án\n\n- Tháng 9/2013: Tổng hợp các ý kiến\r\n\nbáo cáo UBND thành phố phê duyệt Đề cương Đề án\n\n- Từ tháng 10/2013 đến tháng 6/2014: Xây\r\n\ndựng Đề án, lấy ý kiến của\r\n\ncác đơn vị Sở, ngành liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề\r\n\nán\n\n- Từ tháng 6/2014 đến tháng 9/2014: Đề\r\n\nnghị UBND thành phố phê duyệt Đề án, bố trí kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn\r\n\n2014-2015\n\n- Từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2015:\r\n\nThực hiện xây dựng mô hình thành lập các Hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ tại các địa điểm đã đề xuất: Hồng Bàng, Thủy Nguyên, An Dương, Cát Hải,\r\n\nAn Lão, Dương Kinh.\n\nIII. KINH PHÍ XÂY DỰNG CHO MỘT\r\n\nMÔ HÌNH HTX QUẢN LÝ CHỢ\n\n1. Đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn\n\n1.1. Về đào tạo\r\n\ndài hạn\n\nCác chức danh trong Ban Quản trị,\r\n\nBan Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, xã viên khi được Hợp tác xã cử đi\r\n\nđào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa làm) tại các trường đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề phải đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện.\n\n1.2. Về bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ\n\nCác đối tượng là các chức danh trong\r\n\nHợp tác xã quy định tại Khoản 2, Điều 2 (của Quy định này) được tham dự các lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn khi tham gia: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n(trên\n\n05\r\n\nngày) được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà\r\n\nnước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các khóa đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng (không quá 05 ngày)\n\n2. Mặt bằng:\n\n- Ngân sách thành phố hỗ trợ các khoản\r\n\nkinh phí, lệ phí làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n3. Đối với tài sản đầu\r\n\ntư xây dựng mới:\n\nTổng vốn đầu tư xây dựng chợ sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền thẩm định gồm:\n\n- Vốn hỗ trợ của Ngân sách thành phố:\r\n\n10% giá trị công trình, làm cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất là vốn công trợ,\r\n\ntheo Luật Hợp tác xã là tài sản không chia.\n\n- Vốn góp của xã viên theo Điều lệ\r\n\nHTX, phù hợp với quy mô dự án: 80% giá trị công trình.\n\n- Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, Quỹ hỗ\r\n\ntrợ phát triển HTX của Liên minh Hợp tác xã và doanh nghiệp thành phố Hải\r\n\nPhòng: 10% giá trị công trình.\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\nHTX QUẢN LÝ CHỢ NĂM 2014 - 2015\n\n1. Hỗ trợ kinh phí\r\n\nthành lập Hợp tác xã:\n\nTrong đó:\n\n- Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức về HTX\n\n- Chi tư vấn trực tiếp đối với các\r\n\nsáng lập viên, đại diện HTX\n\n- Chi tổ chức hội nghị thành lập\n\n- Chi mua trang thiết bị văn phòng\n\n2. Đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn\n\nCác đối tượng là các chức danh trong\r\n\nHợp tác xã tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn khi tham gia:\r\n\nCác khóa đào tạo, bồi dưỡng (trên 05 ngày) được vận dụng theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính và\r\n\nQuyết định 2318/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng\r\n\nvề quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các khóa đào tạo, bồi dưỡng (không quá 05\r\n\nngày).\n\n3. Mặt bằng:\n\n- Ngân sách thành phố hỗ trợ các khoản\r\n\nkinh phí, lệ phí làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n4. Đối với tài sản đầu tư\r\n\nxây dựng mới:\n\nGiá trị đầu tư xây dựng chợ sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền thẩm định:\n\n- Hợp tác xã đầu tư một lần tất cả các\r\n\nkhoản mục được thẩm định.\n\n5. Thời gian, địa điểm thực hiện:\n\n- Năm 2015: Thành lập 4 HTX quản lý,\r\n\nkinh doanh, khai thác chợ tại huyện Thủy Nguyên, quận Dương Kinh, huyện An Lão\r\n\nvà Cát Hải.\n\nChương VI\n\nKẾT\r\n\nLUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ\n\nNghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12\r\n\nnăm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ là một chủ trương\r\n\nlớn của Chính phủ, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phát triển và\r\n\nquản lý chợ. Việc xây dựng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hải Phòng là nhằm cụ thể hóa chủ trương trên, trong khu vực\r\n\nkinh tế tập thể thành phố, đưa HTX trở thành một trong những chủ thể quan trọng\r\n\ntham gia vào quá trình xã hội hóa hoạt động quản lý, kinh doanh chợ.\n\nTuy nhiên, đối với thành phố Hải\r\n\nPhòng, việc xây dựng và phát triển mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác\r\n\nchợ là vấn đề mới, sẽ có những khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện chưa lường hết được. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi từ Ban Quản\r\n\nlý chợ trước đây sang HTX có những yêu cầu liên quan đến việc làm, quyền lợi của\r\n\nmột số CBCC.... Do vậy, cần có sự chỉ đạo của UBND thành phố và việc triển khai\r\n\nđồng bộ của các Sở, ban ngành, UBND các quận, huyện và phường (xã).\n\nViệc chuyển giao chợ cho các HTX quản\r\n\nlý và khai thác là sự hỗ trợ đầu tư ban đầu về vốn của Nhà nước cho HTX\r\n\nđể hình thành nên một phần vốn của sở hữu tập thể (phần vốn không chia trong bất\r\n\ncứ trường hợp nào), chứ không phải là quá trình tư nhân hóa chợ. Đồng thời, điều\r\n\nđó cũng đòi hỏi các HTX\r\n\nđược nhận chuyển giao phải có trách nhiệm quản lý và khai thác phần tài sản này một\r\n\ncách có hiệu quả, đúng mục đích. Trong trường hợp giải thể hoặc bị phá sản, HTX\r\n\nphải hoàn trả lại cho nhà nước phần tài sản đã giao, chứ không được đem chia.\n\nĐể việc xây dựng và phát triển mô hình HTX quản\r\n\nký, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố đạt kết\r\n\nquả, xin kiến nghị một số vấn đề sau:\n\n* Kiến nghị đối với\r\n\nUBND thành phố:\n\n- Trong giai đoạn đầu của việc\r\n\nxây dựng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, đề nghị UBND thành phố\r\n\ncho phép Liên minh HTX và DN thành phố phối hợp với các quận, huyện giao cho một\r\n\nsố HTX quản lý, kinh doanh một số chợ không phải thông qua đấu thầu nhằm thí điểm\r\n\nđể tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ, cụ thể tại các địa điểm sau: tại quận Hồng Bàng, huyện Thủy Nguyên,\r\n\nhuyện An Dương, huyện Cát Hải, An Lão.\n\n- Đề nghị UBND thành phố giao cho Liên\r\n\nminh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố chủ trì cùng Sở Công\r\n\nThương và các Sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho HTX quản\r\n\nlý, kinh doanh, khai thác chợ, khuyến khích đầu tư hạ tầng chợ, đề nghị ngân\r\n\nsách hỗ trợ 10% kinh\r\n\nphí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gồm những hạng mục: san nền, đường nội bộ chợ,\r\n\nhệ thống điện bảo vệ và chiếu sáng trong chợ, khu vệ sinh công cộng, khu thu\r\n\ngom rác thải, hệ thống thoát nước trong chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng\r\n\ngiai đoạn 2014 - 2018 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\n- Hợp tác xã chợ là một loại hình mới,\r\n\nhoạt động độc lập theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp\r\n\ndo vậy kinh doanh chợ được sử dụng toàn bộ mặt bằng đất vào mục đích kinh doanh\r\n\nchợ, các nghĩa vụ phải nộp ngân sách theo đất như: Thuế sử dụng đất phi nông\r\n\nnghiệp và tiền thuê đất. Do vậy, để ổn định Hợp tác xã giai đoạn đầu thì Nhà nước\r\n\ncho miễn tiền thuê đất từ 5 đến 10 năm, còn tiền thuế đất vẫn phải nộp Nhà nước\r\n\ndo trong tiền thu phí đã có cả tiền thuê đất.\n\n- Đề nghị UBND thành phố giao Sở Công\r\n\nthương, Liên minh HTX và DN thành phố, các quận, huyện xây dựng kế hoạch chuyển\r\n\nđổi mô hình tổ chức quản lý chợ, trong đó chú ý phát triển mô hình HTX quản lý,\r\n\nkinh doanh, khai thác chợ. Liên minh HTX và DN thành phố phối hợp với các quận,\r\n\nhuyện lựa chọn tổ chức chuyển đổi thí điểm mô hình HTX quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ, rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình HTX quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác chợ giai đoạn 2014-2015./.\n\n(1) Nguồn\r\n\nBáo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ thành phố Hải Phòng đến năm\r\n\n2020 của Sở Công Thương Hải Phòng\n\n(2) Nguồn\r\n\nWebsite Liên minh HTX Việt Nam\n\n(3) Dùng để phân biệt với Ban Quản lý chợ trực\r\n\nthuộc UBND quận huyện, xã phường, có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Thông tư 06/2003/TT-BTM của Bộ Thương mại", + "id": 105872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105873.json b/contexts/context_105873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0eabe9721075386093f33c8494b39e08702dfc12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-25-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-moi-truong-du-lich-Hai-Phong-2016-326364.aspx", + "name": "Chi-thi-25-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-moi-truong-du-lich-Hai-Phong-2016-326364", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/CT-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 12 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH, BẢO ĐẢM AN NINH,\r\n\nAN TOÀN CHO KHÁCH DU LỊCH VÀ CHẤN CHỈNH, XỬ LÝ NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT\r\n\nTRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nTrong thời gian qua, Du lịch Hải\r\n\nPhòng đã có bước phát triển khá toàn diện: hạ tầng du lịch được đầu tư nâng cấp,\r\n\nsản phẩm du lịch từng bước được đa dạng hóa, nâng cao chất\r\n\nlượng, các loại hình dịch vụ du lịch ngày càng hoàn thiện, thu hút khách du lịch\r\n\nngày càng tăng, đóng góp một phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của thành phố. Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng khách du lịch nhanh\r\n\nvà tập trung vào mùa cao điểm đã phát sinh những vấn đề về môi trường du lịch,\r\n\nđảm bảo vệ sinh, an ninh, an toàn cho khách du lịch.\n\nNhằm tạo bước chuyển biến căn bản trong việc xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh,\r\n\nthân thiện theo định hướng phát triển ngành du lịch của thành phố trong giai đoạn\r\n\nhiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\nthủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện khẩn trương thực hiện tốt các công việc sau:\n\n1. Ban Chỉ đạo\r\n\nPhát triển Du lịch thành phố:\n\nChỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện tiếp tục triển khai Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt\r\n\nNam trong thời kỳ mới; Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 03/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\ncho khách du lịch; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy\r\n\nphát triển du lịch; tăng cường công tác phối hợp quản lý bảo đảm về an ninh trật\r\n\ntự, vệ sinh môi trường, đồng thời có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời\r\n\ncác hiện tượng, vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu tới\r\n\nmôi trường du lịch và hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố.\n\n2. Sở Du lịch:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch đảm bảo cơ sở vật chất, nhân lực, phục vụ du khách chu đáo, tận\r\n\ntình; có kế hoạch phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo an toàn cho du\r\n\nkhách, phòng chống cháy nổ, chú trọng đến công tác cứu hộ tại các bể bơi, bãi\r\n\nbiển của đơn vị; thực hiện tốt quy định về\r\n\nniêm yết giá và bán đúng giá niêm yết, giữ bình ổn giá phòng, giá dịch vụ trong\r\n\ncác ngày cao điểm, thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng cường công tác vệ sinh môi trường trong doanh nghiệp và các khu vực lân cận.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\nHiệp hội Du lịch, các doanh nghiệp trong trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin, phối hợp quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn, chống\r\n\nchèo kéo, ép giá khách du lịch.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, về\r\n\nbảo vệ trật tự xã hội, bảo đảm vệ sinh môi trường, các quy định về quản lý giá,\r\n\nphí đối với dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh du lịch; kiên quyết xử lý nghiêm các vụ việc ảnh hưởng tiêu cực đến khách du\r\n\nlịch tại các khu, điểm du lịch; phát động, hướng dẫn, tổ chức triển khai các\r\n\nchương trình, chiến dịch cải thiện môi trường du lịch. Tổ chức các đoàn công\r\n\ntác liên ngành kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch tại khu du lịch Cát Bà,\r\n\nĐồ Sơn.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và có các biện pháp phòng ngừa,\r\n\nngăn chặn những hiện tượng người nước\r\n\nngoài trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh doanh lữ hành, hướng dẫn khách\r\n\ndu lịch trái pháp luật, thậm chí xuyên tạc văn hóa, lịch sử Việt Nam hoặc sử dụng\r\n\nngoại tệ trong thanh toán với khách du lịch. Không để các doanh nghiệp du lịch nước ngoài núp bóng hoạt động\r\n\nkinh doanh trên địa bàn thành phố làm ảnh hưởng đến uy tín, chất lượng và\r\n\nthương hiệu du lịch Hải Phòng.\n\n- Thiết lập đường dây nóng tại các\r\n\nkhu, điểm du lịch trên địa bàn thành phố; xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý phản\r\n\nhồi của khách du lịch. Cung cấp thông tin chính xác, công khai các điểm cung ứng\r\n\ndịch vụ du lịch đạt chuẩn, tin cậy và khuyến cáo các địa điểm không nên đến đối\r\n\nvới khách du lịch.\n\n3. Công an thành\r\n\nphố:\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Du lịch và\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện tham mưu cho Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố triển\r\n\nkhai các đề án, kế hoạch về bảo đảm an ninh trật tự, an\r\n\ntoàn giao thông tại các khu, tuyến, điểm du lịch phục vụ hiệu quả cho yêu cầu\r\n\nphát triển du lịch thành phố.\n\n- Lắp đặt và quản lý máy ghi hình cố\r\n\nđịnh tại một số địa điểm du lịch thường xảy ra tình trạng cướp giật, bán hàng\r\n\nrong, ăn xin, tranh giành khách, ép mua, ép giá, đeo bám gây phiền hà cho khách\r\n\ndu lịch để kịp thời có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn công an các quận,\r\n\nhuyện triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông\r\n\nthông suốt tại các khu, điểm du lịch, nhất là công tác trật tự an ninh tại các\r\n\nkhu vực tập trung khách du lịch.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn các nghiệp vụ cần\r\n\nthiết đối với công an các quận, huyện nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa, chủ động\r\n\nphát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi xâm hại đến tính mạng, tài sản\r\n\ncủa khách du lịch; xử lý nghiêm các trường hợp người nước ngoài lợi dụng du lịch\r\n\nnhập cảnh Việt Nam hoạt động trái pháp luật, lừa đảo, gây mất an ninh trật tự làm ảnh hưởng đến môi trường du lịch Hải Phòng.\n\n4. Sở Giao thông\r\n\nvận tải:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch,\r\n\nCông an thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng Hải Phòng, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng và các địa phương liên quan có văn\r\n\nbản chỉ đạo để tăng cường kiểm tra,\r\n\nyêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh phương tiện thủy\r\n\nvận tải hành khách thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm an toàn giao thông\r\n\nđường thủy, đặc biệt là tuyến vận tải Hải Phòng - Cát Bà; thực hiện ngay các biện\r\n\npháp kiên quyết để phòng ngừa, xử lý tình trạng chở quá tải, không đủ các điều\r\n\nkiện về an toàn về vận tải hành khách và phòng chống cháy nổ trên tuyến.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc đảm bảo an toàn, chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, tăng cường các\r\n\nphương tiện kỹ thuật, thông tin, hỗ trợ nhân lực bảo đảm môi trường du lịch tại\r\n\ncác bến tầu, bến xe, trạm dừng chân.\n\n- Kịp thời rà soát hệ thống biển báo\r\n\ngiao thông dẫn đến các điểm du lịch, sửa chữa hoặc đôn đốc, nhắc nhở các địa\r\n\nphương khắc phục sửa chữa các đoạn đường, biển báo giao thông hư hỏng, xuống cấp,\r\n\nđảm bảo an toàn cho các phương tiện vận chuyển khách du lịch đến tham quan.\n\n5. Sở Y tế:\n\nTăng cường công tác quản lý, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện công tác bảo đảm\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống dịch bệnh tại các khu, điểm du lịch.\n\n6. Các Sở: Công\r\n\nThương, Tài chính:\n\nTăng cường công tác phối hợp kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý giá, phí, chất\r\n\nlượng và xuất xứ đối với những mặt hàng, dịch vụ tại các khu, điểm du lịch, cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ du lịch theo quy định của pháp luật. Chủ trì xử lý hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về\r\n\nđăng ký giá, công bố, niêm yết giá... của các cơ sở dịch vụ, nhất là trong dịp\r\n\ncao điểm du lịch.\n\n7. Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\n- Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Ủy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\ngiải quyết dứt điểm tình trạng ăn xin\r\n\nđeo bám, lợi dụng, chèn ép, lừa đảo khách du lịch; có biện pháp rà soát, phân\r\n\nloại, hỗ trợ, tạo việc làm cho những đối tượng có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn đang kiếm sống tại các điểm\r\n\ntham quan, du lịch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tập\r\n\ntrung người lang thang và giải quyết cơ bản tình trạng người lang thang trên địa\r\n\nbàn thành phố, chú ý tập trung người lang thang xin ăn đeo bám khách du lịch tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch, bến tầu, bến xe, nơi công cộng, điểm dừng chân của khách\r\n\ndu lịch.\n\n8. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An\r\n\nninh Hải Phòng:\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan báo chí, Cổng Thông tin điện tử thành phố, hệ thống thông\r\n\ntin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và du\r\n\nkhách về các giải pháp phát triển du lịch, dịch vụ du lịch và giá trị của các\r\n\ntài nguyên du lịch nhằm góp phần cải thiện môi trường du lịch.\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Hải\r\n\nPhòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng tăng thời lượng phát sóng, số lượng\r\n\ntin, bài tuyên truyền về trách nhiệm phát triển du lịch, bảo vệ môi trường du lịch\r\n\nthông qua các bản tin thời sự, các chương trình chuyên đề.\n\n9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến sâu rộng, nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân, vận động nhân\r\n\ndân tự giác, tích cực tham gia xây dựng phong trào ứng xử văn minh, giữ gìn trật\r\n\ntự trị an, vệ sinh môi trường, cam kết không tham gia hoặc tiếp tay cho các\r\n\nhành vi xâm hại quyền lợi của khách tại các khu, điểm du lịch. Phát động các\r\n\nphong trào từ các tổ chức, đoàn thể, đơn vị cùng nhân dân\r\n\ntham gia chung tay cải thiện môi trường tại nơi công cộng, bãi biển; giữ\r\n\ngìn vệ sinh chung; đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm quy định về\r\n\nvệ sinh, môi trường.\n\n- Giải quyết cơ bản tình trạng người lang thang tại các khu, điểm du lịch, bến tàu, bến xe,\r\n\nnơi công cộng, điểm dừng chân của khách du lịch thuộc địa\r\n\nbàn các quận, huyện quản lý. Duy trì công tác kiểm tra thường xuyên, phát hiện,\r\n\nngăn chặn và xử lý kiên quyết các đối tượng đeo bám, gây phiền hà cho khách du\r\n\nlịch. Tăng cường quản lý vỉa hè lòng đường bảo đảm thông thoáng, vệ sinh; xử lý nghiêm các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh dịch vụ lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây mất\r\n\nvệ sinh, trật tự.\n\n- Thường xuyên kiểm tra hệ thống nước\r\n\nthải, rác thải, chất thải tại các khu, điểm du lịch. Tăng cường kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch, các điểm dừng\r\n\nchân,... không thực hiện đúng các quy định về vệ sinh, môi trường và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Phối hợp với Sở Du lịch và các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy định về lắp đặt bảng nội quy, hướng dẫn khách tắm biển đối với các cơ sở\r\n\nlưu trú ven biển, các quy định về vận tải\r\n\nhành khách đường thủy theo quy định. Triển khai các biện pháp đồng bộ để bảo đảm\r\n\nan ninh, an toàn cho khách du lịch và tàu du lịch hoạt động trên vịnh, trên biển.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chức năng, các tổ chức chính trị xã hội liên quan phối hợp vận\r\n\nđộng các hộ kinh doanh nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, mua sắm trên địa bàn thực hiện tốt quy định về niêm yết giá cả, không để xảy ra nạn\r\n\n“chặt chém” du khách, làm tốt công tác vệ sinh toàn thực phẩm, xây dựng nhà vệ\r\n\nsinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch,...\n\n10. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện căn cứ nhiệm vụ được giao khẩn trương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai\r\n\nvà thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ sáu (06) tháng báo\r\n\ncáo tình hình triển khai thực hiện và các vấn đề phát\r\n\nsinh, gửi về Sở Du lịch trước ngày 20 tháng 6 và 20 tháng 12 hàng năm.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc khẩn trương phản ánh về cơ quan đầu mối\r\n\nlà Sở Du lịch để phối hợp giải quyết và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Phát triển\r\n\nDu lịch thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ VHTT&DL;\r\n\n - Tổng cục Du lịch;\n\n- TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN TP;\r\n\n - Liên đoàn Lao động TP;\r\n\n - Các Ban của: TU, HĐND TP;\r\n\n - Các VP: TU, HĐND TP;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH tại HP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Đài PT&TH HP;\r\n\n - Báo HP, Báo AN HP;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND TP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Các CV UBND TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 105873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105874.json b/contexts/context_105874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11c3695fbc463ee04a2ba453e088fa28a74ddd4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-139-2007-QD-TTg-Phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-du-tru-quoc-gia-den-nam-2010-dinh-huong-2020-54800.aspx", + "name": "Quyet-dinh-139-2007-QD-TTg-Phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-du-tru-quoc-gia-den-nam-2010-dinh-huong-2", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n *****\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******\n\n \n\nSố:\r\n\n 139/2007/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2007\n\nPHÊ DUYỆT \"CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỰ TRỮ\r\n\nQUỐC GIA ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020''\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia ngày 29 tháng 4 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Động viên công nghiệp ngày 25 tháng 02\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nĐiều 1. Phê duyệt ''Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2010, định hướng\r\n\nđến năm 2020'', với nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Quan điểm và mục tiêu dự trữ quốc gia\n\n1. Quan điểm: \n\na) Hoạt động dự trữ\r\n\nquốc gia là hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có vai trò quan trọng\r\n\nđối với việc phát triển bền vững, bảo đảm ổn định chính trị, kinh tế - xã hội đất\r\n\nnước khi có những sự cố bất lợi do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch họa, thị\r\n\ntrường gây ra;\n\nb) Quỹ dự trữ quốc\r\n\ngia được quản lý tập trung, thống nhất dưới sự điều hành của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nQuỹ dự trữ quốc gia\r\n\nbao gồm hiện vật và tiền;\n\nc) Đầu tư dự trữ\r\n\nquốc gia là yêu cầu khách quan cho sự phát triển bền vững của đất nước. Quỹ dự\r\n\ntrữ quốc gia bảo đảm đủ khả năng khắc phục những hậu quả bất lợi cho nền kinh tế\r\n\nở mức quốc gia, trong một thời gian nhất định. Tốc độ tăng trung bình của quỹ dự\r\n\ntrữ quốc gia phải phù hợp với tăng trưởng nền kinh tế và khả năng cân đối của\r\n\nngân sách nhà nước. Quỹ dự trữ quốc gia được quản lý, điều hành theo quy định của\r\n\npháp luật, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm;\n\nd) Quản lý hoạt động\r\n\ndự trữ quốc gia luôn đổi mới và phát triển theo kịp xu thế tiến bộ của khoa học\r\n\n- công nghệ của các nước trong khu vực và trên thế giới; là công cụ hữu hiệu điều\r\n\ntiết vĩ mô nền kinh tế.\n\n2. Mục tiêu:\n\na) Mục tiêu dự trữ\r\n\nquốc gia là sẵn sàng, chủ động đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh; tham\r\n\ngia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđột xuất khác của Nhà nước;\n\nb) Xây dựng dự trữ\r\n\nquốc gia đủ điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao, có một lực\r\n\nlượng dự trữ quốc gia vững mạnh, cơ cấu hợp lý phù hợp với điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đất nước, có đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hệ thống luật pháp\r\n\nhoàn chỉnh đồng bộ;\n\nc) Từng bước tăng\r\n\ncường quỹ dự trữ quốc gia có quy mô phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế,\r\n\ncơ cấu danh mục mặt hàng hợp lý đủ điều kiện tác động kịp thời, góp phần ổn định\r\n\ntình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong mọi tình huống biến động, đột xuất\r\n\nxảy ra. Tổng mức dự trữ quốc gia đến năm 2010, tăng gấp 2 lần tổng mức dự trữ\r\n\nquốc gia năm 2005 và đến năm 2020 tăng gấp 2 lần tổng mức dự trữ quốc gia năm\r\n\n2010;\n\nd) Nâng cao chất\r\n\nlượng công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng, quy trình, quy phạm bảo quản, định mức kinh tế - kỹ thuật, từng bước đổi\r\n\nmới kỹ thuật và đưa các giải pháp công nghệ bảo quản mới vào công tác bảo quản\r\n\nhàng dự trữ quốc gia; bảo đảm trình độ kỹ thuật, công nghệ bảo quản hàng dự trữ\r\n\nquốc gia đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và ngang tầm với các nước tiên tiến;\n\nđ) Tiếp tục kiện\r\n\ntoàn, phát triển tổ chức quản lý dự trữ quốc gia theo hướng tập trung vào cơ\r\n\nquan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách; chú trọng phát triển nguồn\r\n\nnhân lực, bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, có phẩm chất chính trị và\r\n\nnăng lực công tác ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ.\n\nII. Những định hướng chủ yếu đến năm 2010\n\n1. Quỹ dự trữ quốc\r\n\ngia bằng hiện vật:\n\na) Về danh mục mặt\r\n\nhàng:\n\nTừ nay đến năm\r\n\n2010 rà soát, sắp xếp, hoàn thiện về cơ cấu danh mục hàng dự trữ quốc gia theo\r\n\nhướng tập trung vào những mặt hàng thực sự cần thiết, đáp ứng yêu cầu công tác\r\n\ndự trữ quốc gia, tránh dàn trải, tập trung nguồn lực ngân sách tăng dự trữ quốc\r\n\ngia các mặt hàng chiến lược, thiết yếu (Phụ lục danh mục hàng dự trữ quốc gia\r\n\nkèm theo Quyết định này) để đáp ứng yêu cầu phòng, chống, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh tham gia ổn định thị\r\n\ntrường và những nhiệm vụ cấp bách khác của Nhà nước.\n\nHàng năm, căn cứ\r\n\ntình hình cụ thể để quyết định mua tăng những mặt hàng trong danh mục bổ sung\r\n\nvào dự trữ quốc gia;\n\nb) Về mức dự trữ một\r\n\nsố mặt hàng thiết yếu:\n\n- Lương thực: mức dự trữ bình quân từ 4 đến 5 kg thóc/người/năm;\n\n- Xăng dầu các loại:\r\n\nđến năm 2010 mức dự trữ 300.000 m3, tấn và đến năm 2020 mức dự\r\n\ntrữ đạt khoảng 500.000 m3, tấn (kể cả dự trữ bằng ngoại tệ);\n\n- Vật tư, trang\r\n\nthiết bị phòng, chống lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn: theo mức dự trữ quy định tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm\r\n\n2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm\r\n\ncứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020;\n\n- Muối trắng: mức\r\n\ndự trữ quốc gia khoảng 120.000 tấn vào năm 2010 và 370.000 tấn đến năm 2020\r\n\ntheo Quyết định số 161/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm\r\n\n2020;\n\n- Vật tư,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ sản xuất và sửa chữa vũ khí, động viên công nghiệp,\r\n\nphòng, chống khủng bố, bạo loạn, phục vụ chiến lược biển, khí tài quân sự đặc\r\n\nchủng, thiết bị cơ yếu và các loại khác: căn cứ danh mục hàng dự trữ quốc gia\r\n\nquy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, hàng năm, các Bộ, ngành quản lý\r\n\nhàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch tăng dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n2. Quỹ dự trữ quốc\r\n\ngia bằng tiền: mức dự trữ quốc gia bằng tiền và cơ chế quản lý, điều hành thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành. \n\n3. Công nghệ bảo\r\n\nquản hàng dự trữ quốc gia:\n\nNghiên cứu để áp dụng\r\n\ncác công nghệ, giải pháp bảo quản hàng dự trữ quốc gia đạt trình độ tiên tiến của\r\n\ncác nước nhằm bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong điều kiện kéo hơn\r\n\nthời hạn bảo quản trong kho, hạ thấp tỷ lệ hao hụt, nâng cao năng suất lao động\r\n\nvà bảo vệ môi trường. \n\nNâng cao chất lượng\r\n\ncông tác xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn chất lượng hàng, định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật liên quan đến dự trữ quốc gia, phù hợp hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam và\r\n\nquốc tế.\n\n4. Quy hoạch kho\r\n\nchứa hàng dự trữ quốc gia:\n\na) Xây dựng các điểm\r\n\nkho dự trữ quốc gia đồng bộ, hiện đại, phù hợp công nghệ bảo quản và quản lý\r\n\ntiên tiến, trên các địa bàn chiến lược của đất nước, thuận lợi trong điều hành\r\n\nnhập, xuất hàng dự trữ;\n\nb) Hàng năm, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí ngân sách\r\n\nnhà nước để xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hàng dự trữ quốc gia phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế và khả năng đáp ứng vốn của ngân sách nhà nước. \n\n5. Phát triển công\r\n\nnghệ thông tin phục vụ dự trữ quốc gia:\n\nXây dựng hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ dự trữ quốc gia thống nhất trong toàn quốc, bảo đảm tin học\r\n\nhoá toàn bộ quy trình nghiệp vụ và các hoạt động của ngành dự trữ quốc gia. Hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính\r\n\nsách dự trữ quốc gia, bảo đảm cung cấp thông tin dự trữ quốc gia nhanh chóng,\r\n\nchính xác, kịp thời.\n\nIII. Định hướng đến năm 2020\n\n1. Tiếp tục điều\r\n\nchỉnh, bổ sung danh mục hàng dữ trữ quốc gia và mức dự trữ quốc gia những mặt\r\n\nhàng thiết yếu, quan trọng phù hợp với tình hình mới. Chuyển sang cơ chế dự trữ\r\n\nthường xuyên những mặt hàng có thời hạn bảo quản ngắn, thường xuyên xuất luân\r\n\nphiên đổi hàng.\n\n2. Tăng tỷ lệ dự\r\n\ntrữ quốc gia bằng tiền trong tổng mức dự trữ quốc gia để chủ động xử lý những\r\n\ntrường hợp đột xuất, nhập ngay những mặt hàng cần thiết không phải tổ chức bảo\r\n\nquản bằng hiện vật trong kho hoặc những mặt hàng đặc chủng, kỹ thuật cao.\n\n3. Tiếp tục triển\r\n\nkhai quy hoạch mạng lưới kho và đầu tư xây dựng theo hướng tập trung, hiện đại\r\n\nvới công nghệ bảo quản tiên tiến phù hợp với trình độ thế giới.\n\n4. Xây dựng hệ thống\r\n\ncơ chế, chính sách quản lý, điều hành hoạt động dự trữ quốc gia theo hướng tăng\r\n\ncường huy động các nguồn tài chính hợp pháp cho dự trữ quốc gia.\n\nIV. Các giải pháp thực hiện\n\n1. Xây dựng, hoàn\r\n\nthiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia phù hợp yêu cầu,\r\n\nđiều kiện của tình hình mới. Xây dựng Luật Dự trữ quốc gia.\n\n2. Đổi mới việc lập\r\n\nvà giao kế hoạch, tăng mức dự trữ hàng năm; thực hiện nguyên tắc quản lý dự trữ\r\n\nquốc gia tập trung, thống nhất, phân cấp nhằm nâng cao trách nhiệm và chủ động\r\n\ncho các cấp quản lý trong việc thực hiện các quyết định cụ thể của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\nNghiên cứu áp dụng\r\n\ncác phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia phù hợp với điều kiện thực tế,\r\n\ntính chất từng mặt hàng và những quy định hiện hành của Nhà nước. Cải cách thủ\r\n\ntục hành chính về xuất cấp hàng dữ trữ quốc gia không thu tiền, cứu trợ, viện\r\n\ntrợ.\n\n3. Sử dụng hiệu quả\r\n\nnguồn vốn dự trữ quốc gia trong các khâu mua, bán, bảo quản, quản lý hành\r\n\nchính. Áp dụng các công nghệ, quy trình, quy phạm bảo quản tiên tiến để giảm\r\n\nchi phí, hạ tỷ lệ hao hụt.\n\nThực hiện cơ chế bảo\r\n\ntoàn vốn, khoán hao hụt trong thời gian lưu kho đối với một số mặt hàng như:\r\n\nxăng dầu, lương thực. Kinh phí hoạt động thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính\r\n\nvà khoán chi phí nhập, xuất, bảo quản. Quy định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu\r\n\nngay từ đầu năm kế hoạch để các đơn vị dự trữ quốc gia chủ động triển khai nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nTừng bước chuyển\r\n\nsang cơ chế dự trữ thường xuyên các mặt hàng: thuốc bảo vệ thực vật, giống cây\r\n\ntrồng.\n\n4. Từng bước hiện\r\n\nđại hoá cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật, hệ thống kho dự trữ quốc gia; chú trọng\r\n\ncông tác quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia, bảo đảm hình thành các vùng,\r\n\ntuyến chiến lược phù hợp với điều kiện về kinh tế - quốc phòng của vùng, lãnh\r\n\nthổ. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng hoàn chỉnh được hệ thống kho, trang thiết bị\r\n\nkỹ thuật hiện đại, đủ điều kiện để thực hiện hiện đại hoá công tác bảo quản\r\n\nhàng dự trữ quốc gia.\n\n5. Mở rộng hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực dự trữ quốc gia; tham gia Quỹ lương thực ASEAN, Quỹ gạo Đông Á.\n\n6. Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, thanh tra hoạt động dự trữ quốc gia, kịp thời phát hiện và xử lý\r\n\nnhững sai phạm trong quản lý dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Qua\r\n\nkiểm tra, thanh tra góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Tài chính:\n\na) Căn cứ Chiến lược\r\n\nphát triển dự trữ quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao. \n\nTổng hợp dự toán\r\n\nngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n\nb) Phối hợp với Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự kiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý\r\n\nhàng dự trữ quốc gia, danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ quốc gia từng\r\n\nloại hàng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n\nc) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về quản lý dự trữ quốc gia quy định tại Pháp lệnh Dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\n2. Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư: \n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch, dự\r\n\nkiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia, danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ quốc gia từng loại\r\n\nhàng, vốn đầu tư xây dựng kho, cơ sở hạ tầng cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n3. Các Bộ, ngành\r\n\nquản lý hàng dự trữ quốc gia:\n\na) Xây dựng quy hoạch\r\n\nkho, cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Hàng năm lập\r\n\nkế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n\nb) Rà soát, kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy quản lý dự trữ quốc gia của Bộ, ngành mình để bảo đảm hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ Chính phủ giao.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ,\r\n\ntăng cường kiểm tra, bảo vệ an toàn hàng hoá dự trữ quốc gia và tạo điều kiện\r\n\ncho các đơn vị dự trữ quốc gia trên địa bàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, \n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, \n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n\n- Kiểm toán Nhà nước; \n\n- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, \n\n Website Chính phủ, Ban Điều hành\r\n\n 112,\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ,\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\n THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 139/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nI. NHÓM HÀNG BẢO ĐẢM AN NINH\r\n\nKINH TẾ, AN TOÀN ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN\n\n1. Lương thực (thóc, gạo).\n\n2. Xăng (ôtô, máy bay dân dụng\r\n\nvà chiến đấu), dầu diesel.\n\n3. Muối.\n\n4. Giống cây trồng.\n\n5. Vật liệu nổ công nghiệp.\n\nII. NHÓM HÀNG PHỤC VỤ PHÒNG\r\n\nCHỐNG LỤT BÃO, HỎA HOẠN, CỨU HỘ, CỨU NẠN, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG…\n\n1. Tàu, xuồng cao tốc tìm kiếm cứu\r\n\nnạn các loại.\n\n2. Xuồng cao su cứu sinh các loại.\n\n3. Nhà bạt cứu sinh các loại.\n\n4. Phao áo cứu sinh các loại.\n\n5. Phao tròn cứu sinh các loại.\n\n6. Phao bè cứu sinh nhẹ.\n\n7. Phao bơi cứu nạn.\n\n8. Ống thoát hiểm.\n\n9. Đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng\r\n\n(có máy bơm công suất cao).\n\n10. Xe thang cứu nạn nhà cao tầng\r\n\n(cao 30 - 50 mét).\n\n11. Hóa chất khống chế cháy rừng.\n\n12. Phao phong tỏa, gom dầu tràn\r\n\ntrên biển.\n\n13. Máy khoan cắt bê tông.\n\n14. Máy nâng bê tông.\n\n15. Xe tải ben, stéc (15 - 20 tấn).\n\n16. Xe cẩu (20 tấn trở lên).\n\n17. Máy xúc đào đa năng.\n\n18. Bộ dầm cầu đồng bộ.\n\n19. Phao thuyền PMP đồng bộ.\n\n20. Ray, dầm cầu đường sắt.\n\n21. Hệ thống thu, phát thanh,\r\n\ntruyền hình đồng bộ.\n\nIII. NHÓM HÀNG PHỤC VỤ AN\r\n\nNINH, QUỐC PHÒNG, ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP\n\n1. Phương tiện tác chiến đa năng\r\n\n(xe phun nước, xe bọc thép chống bạo loạn, bạo động, phương tiện giải cứu con\r\n\ntin, thiết bị phóng thang).\n\n2. Xe nghiệp vụ chuyên dùng (xe\r\n\nchống đạn, xe chở quân, xe hộ tống, xe trinh sát, xe khám nghiệm).\n\n3. Hệ thống thiết bị quan sát bí\r\n\nmật (thiết bị quay chụp, quan sát ban đêm, thiết bị chiếu sáng xa).\n\n4. Trang thiết bị bảo vệ cán bộ\r\n\nchiến sỹ khi làm nhiệm vụ (áo giáp chống đạn các loại, mũ chống đạn, mặt nạ\r\n\nphòng độc, …).\n\n5. Trang thiết bị kỹ thuật mật\r\n\nmã.\n\n6. Hệ thống thông tin liên lạc vệ\r\n\ntinh.\n\n7. Nhiên liệu chuyên dùng cho\r\n\nquân sự.\n\n8. Vật tư đồng bộ để sản xuất, sửa\r\n\nchữa vũ khí.\n\n9. Thuốc nổ và vật liệu nổ quân\r\n\ndụng.\n\n10. Trang thiết bị dã chiến.\n\n11. Phương tiện, trang thiết bị,\r\n\nphụ tùng chuyên dụng quốc phòng.\n\n12. Kim loại đen sản xuất công\r\n\nnghiệp.\n\n13. Kim loại màu sản xuất công\r\n\nnghiệp.\n\n14. Lưỡng kim sản xuất công nghiệp.\n\nIV. NHÓM HÀNG PHỤC VỤ CÔNG\r\n\nTÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH VÀ CẤP CỨU NGƯỜI BỆNH\n\n1. Các trang thiết bị y tế thiết\r\n\nyếu.\n\n2. Hóa chất khử khuẩn, khử\r\n\ntrùng.\n\nV. NHÓM HÀNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH GIA SÚC, GIA CẦM, CÂY TRỒNG\n\n1. Vaccine các loại.\n\n2. Thuốc bảo vệ thực vật./.", + "id": 105874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105875.json b/contexts/context_105875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4883502475e54830a11dac369fa6fb87e9095d04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-QD-UBND-he-thong-hoa-van-ban-do-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2014-223557.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-QD-UBND-he-thong-hoa-van-ban-do-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2014-223557", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/QĐ-UBND\n\nNhà Bè, ngày 25\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16\r\n\ntháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và\r\n\nquy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nphường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nThông tư số 09/2013/TT- BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định\r\n\nsố 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Phòng Tư pháp huyện,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Nhà Bè bao gồm:\n\n- Tập hệ thống hóa văn bản;\n\n- Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ\r\n\nthống hóa;\n\n- Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;\n\n- Danh mục văn bản còn hiệu lực;\n\n- Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế\r\n\nhoặc ban hành mới.\n\nĐiều 2. về trách nhiệm thực hiện:\n\n1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện gửi đăng\r\n\nCông báo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành còn\r\n\nhiệu lực đến Trung tâm Công báo Thành phố (số 86 Lê Thánh Tôn, phường Ben Nghé,\r\n\nQuận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).\n\nVăn bản gửi đăng công báo gồm 02 (hai) loại:\n\n- Bản giấy 31 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Nhà Bè ban hành còn hiệu lực (Tập hệ thống hóa văn bản).\n\n- Bản ghi điện tử của 31 văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành còn hiệu lực. Bản ghi điện tử phải đảm\r\n\nbảo đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và được gửi đến hộp thư điện\r\n\ntử của Trung tâm Công báo Thành phố theo địa chỉ: ttcb.ubnd@tphcm.gov.vn.\n\n2. Giao Phòng Nội vụ tổng hợp bản ghi điện tử 31\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực (theo danh mục đính kèm) gửi Văn\r\n\nPhòng Ủy ban nhân dân Huyện để chuyển Trung tâm công báo Thành phố.\n\n3. Giao Phòng Tư pháp đôn đốc các đơn vị gửi bản giấy\r\n\nvà bản ghi điện tử 31 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện Nhà\r\n\nBè còn hiệu lực cho Trung tâm công báo Thành phố; báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện\r\n\nvề tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Trưởng Phòng\r\n\nTư pháp, Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tiến\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố: 05\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nHẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA NĂM 2013\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\r\n\nTOÀN BỘ NĂM 2013\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của\r\n\n văn bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n01.\n\nQuyết định\n\nSố 155/2005/QĐ- UB\r\n\n 19/4/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định về quy trình, thủ\r\n\n tục trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ thuộc UBND huyện Nhà Bè\n\nQuy định không còn phù hợp Luật Cán bộ, công chức\r\n\n năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010\n\n01/01/2012\n\n02.\n\nQuyết định\n\nSố 183/2005/QĐ-\r\n\n UB16/5/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định trình tự thực hiện\r\n\n việc cấp giấy, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, chuyển mục đích quyền sử\r\n\n dụng đất theo cơ chế “một cửa” tại huyện Nhà Bè\n\nQuy định không còn phù hợp Nghị định số\r\n\n 88/2009/ND-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n10/12/2009\n\n03\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 265/2006/QĐ-UBND6/15/2006\n\nQuyết định ban hành Quy chế tuyển dụng nhân viên\r\n\n hợp đồng tại Ủy ban nhân dân Huyện\n\nQuy định không còn phù hợp Luật Cán bộ, công chức\r\n\n năm 2008; Luật Viên chức năm 2010 và Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/7/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định tuyển\r\n\n dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch\n\n04/8/2012\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\r\n\nMỘT PHẦN NĂM 2013\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của\r\n\n văn bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n01.\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 628/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về ban hành\r\n\n Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè.\n\nTham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\n cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất,\r\n\n tiền thuê đất của địa phương\n\nQuyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của\r\n\n UBND huyện Nhà Bè về sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng\r\n\n Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè\n\n06/11/2010\n\nC. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\r\n\nTOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2014.1\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của\r\n\n văn bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n01.\n\nQuyết định\n\nSố 155/2005/QĐ-UB\r\n\n 19/4/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định về quy trình, thủ\r\n\n tục trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ thuộc UBND huyện Nhà Bè\n\nQuy định không còn phù hợp Luật Cán bộ, công chức\r\n\n năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010\n\n01/01/2012\n\n02.\n\nQuyết định\n\nSố 183/2005/QĐ-UB\r\n\n 16/5/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định trình tự thực hiện\r\n\n việc cấp giấy, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, chuyển mục đích quyền sử\r\n\n dụng đất theo cơ chế “một cửa” tại huyện Nhà Bè\n\nQuy định không còn phù hợp Nghị định số\r\n\n 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n10/12/2009\n\n03\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 265/2006/QĐ-UBND ngày 15/06/2006\n\nQuyết định ban hành Quy chế tuyển dụng nhân viên\r\n\n hợp đồng tại Ủy ban nhân dân Huyện\n\nQuy định không còn phù hợp Luật Cán bộ, công chức\r\n\n năm 2008; Luật Viên chức năm 2010 và Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/7/2012 của Ủy ban nhân dân Thảnh phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định tuyển\r\n\n dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch\n\n04/8/2012\n\n04\n\nQuyết định\n\nSố 94/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/02/2008\n\nQuyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh\r\n\n tra xây dựng huyện Nhà Bè.\n\nĐối tượng điều chỉnh không còn, bị bãi bỏ tại quyết\r\n\n định số 430/QĐ-UBND ngày 15/11/2013\n\n15/11/2013\n\n05\n\nQuyết định\n\nSố 95/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/02/2008\n\nQuyết định số 95/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh\r\n\n tra Xây dựng xã, thị trấn.\n\nĐối tượng điều chỉnh không còn, bị bãi bỏ tại quyết\r\n\n định số 430/QĐ-UBND ngày 15/11/2013\n\n15/11/2013\n\n06\n\nQuyết định\n\nSố 321/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/9/2006\n\nQuyết định số 321/2006/QĐ-UBND ngày 08/9/2006 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thành lập Phòng Y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện Nhà Bè.\n\nĐã được thay thế bằng Quyết định số 366/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/6/2008\n\n15/11/2013 (ngày Quyết\r\n\n định số 429/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 công bố văn bản hết hiệu lực thi hành)\n\nD. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\r\n\nMỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2014\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của\r\n\n văn bản\n\nNội dung, quy định\r\n\n hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu\r\n\n lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n01.\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 628/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về ban hành\r\n\n Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè.\n\nTham gia cùng Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá\r\n\n đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố: 06\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nNHÀ BÈ CÒN HIỆU LỰC TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA NĂM 2013\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung văn bản\n\nThời điểm có hiệu\r\n\n lực\n\nGhi chú\n\nI. LĨNH VỰC BAN HÀNH QUY ĐỊNH, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\n\n01\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 262/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Đội bảo vệ cơ quan Huyện ủy, Ủy ban nhân dân Huyện.\n\n12/6/2006\n\n\n\n02\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 262/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Bệnh viện huyện Nhà Bè.\n\n12/9/2007\n\n\n\n03\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 263/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Bệnh viện huyện Nhà Bè.\n\n12/9/2007\n\n\n\n04\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Nhà Bè.\n\n22/01/2009\n\n\n\n05\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 136/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Nội vụ.\n\n16/4/2009\n\n\n\n06\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 137/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Y tế huyện Nhà Bè\n\n16/4/2009\n\n\n\n07\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 138/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nhà Bè.\n\n16/4/2009\n\n\n\n08\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 139/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhà Bè.\n\n16/4/2009\n\n\n\n09\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 387/2009/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Nhà Bè\n\n22/7/2009\n\n\n\n10\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 625/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tư pháp huyện Nhà Bè.\n\n10/12/2009\n\n\n\n11\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 626/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Thanh tra huyện Nhà Bè.\n\n10/12/2009\n\n\n\n12\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 628/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè\n\n10/12/009\n\n\n\n13\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 650/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Nhà Bè.\n\n06/01/2010\n\n\n\n14\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 384/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế làm việc của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè.\n\n06/5/2010\n\n\n\n15\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 421/2010/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.\n\n17/5/2010\n\n\n\n16\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè.\n\n04/11/2010\n\n\n\n17\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngay 20/12/2010\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè\n\n27/12/2010\n\n\n\n18\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngay 08/3/2011\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Kinh tế huyện Nhà Bè\n\n15/3/2011\n\n\n\n19\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nhà Bè.\n\n15/3/2011\n\n\n\n20\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 280/2011/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành quy định chế độ trợ cấp\r\n\n kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Huyện.\n\n15/3/2011\n\n\n\n21\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ huyện Nhà Bè.\n\n05/5/2011\n\n\n\n22\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 05/2011/QĐ-UBND\n\nQuyết định về ban hành Quy chế chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n23\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy định khu vực, đường phố,\r\n\n địa điểm sản xuất - kinh doanh vật liệu xây dựng và nơi để phế thải vật liệu\r\n\n xây dựng trên địa bàn huyện Nhà Bè.\n\n23/01/2012\n\n\n\n24\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Nhà Bè.\n\n04/5/2012\n\n\n\n25\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 19/6/2012 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và\r\n\n rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Nhà Bè.\n\n26/6/2012\n\n\n\n26\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Đài Truyền Thanh huyện Nhà Bè.\n\n09/8/2012\n\n\n\n27\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Trung tâm Văn hóa huyện Nhà Bè.\n\n31/10/2012\n\n\n\n28\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý Đô thị huyện Nhà\r\n\n Bè\n\n22/7/2013\n\n\n\n29\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 10/7/2013\n\nQuyết định về việc ban hành Chương trình cải cách\r\n\n hành chính trên địa bàn huyện Nhà Bè giai đoạn 2011-2020\n\n17/7/2013\n\n\n\nII. LĨNH VỰC ĐÍNH CHÍNH SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\n PHÁP LUẬT\n\n30\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về việc đính chính số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật.\n\n05/5/2011\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC BÃI BỎ VĂN BẢN\n\n31\n\nQuyết định\n\nQuyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 24/4/2013 của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\nQuyết định về bãi bỏ văn bản.\n\n01/05/2013\n\n\n\nTổng số2: 31 văn\r\n\n bản\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố: 07\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nCẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA\r\n\nNĂM 2013\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành văn bản3\n\nTên gọi của văn\r\n\n bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nKiến nghị (sửa\r\n\n đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)\n\nNội dung kiến\r\n\n nghị/ Lý do kiến nghị\n\nCơ quan/ đơn vị\r\n\n chủ trì soạn thảo\n\nThời hạn xử lý/\r\n\n kiến nghị xử lý; tình hình xây dựng\n\n1.\n\nQuyết định\n\nSố 02/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/01/2009\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban\r\n\n hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện\r\n\n Nhà Bè.\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nSửa đổi, bổ sung theo quy chế mẫu của Thành phố\n\nUBND huyện\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đang thực\r\n\n hiện\n\n2.\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 625/2009/QĐ-UBND ngày 03/12/2009\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban\r\n\n hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Nhà Bè.\n\nThay thế\n\nBổ sung nhiều chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do\r\n\n xuất hiện căn cứ pháp lý mới\n\nUBND huyện\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đang thực\r\n\n hiện\n\n3.\n\nQuyết định\n\n94/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/02/2008\n\nQuyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh\r\n\n tra xây dựng huyện Nhà Bè.\n\nBãi bỏ\n\nĐối tượng điều chính không còn. Văn bản không còn\r\n\n phù hợp với Nghị định 26/2013/NĐ- CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức\r\n\n và hoạt động ngành Xây dựng;bị bãi bỏ tại quyết định số 430/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/11/2013\n\nUBND huyện\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n4.\n\nQuyết định\n\n95/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/02/2008\n\nQuyết định số 95/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh\r\n\n tra Xây dựng xã, thị trấn.\n\nBãi bỏ\n\nĐối tượng điều chính không còn. Văn bản không còn\r\n\n phù hợp với Nghị định 26/2013/NĐ- CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức\r\n\n và hoạt động ngành Xây dựng;bị bãi bỏ tại quyết định số 430/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/11/2013\n\nUBND huyện\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n5.\n\nQuyết định\n\n321/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/9/2006\n\nQuyết định số 321/2006/QĐ-UBND ngày 08/9/2006 của\r\n\n Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thành lập Phòng Y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện Nhà Bè.\n\nCông bố hết hiệu lực\n\nQuy định không còn phù hợp với quy định pháp luật\r\n\n hiện hành\n\n\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n6.\n\nQuyết định\n\n155/2005/QĐ-UB\r\n\n 19/4/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định về quy trình, thủ\r\n\n tục trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ thuộc UBND huyện Nhà Bè\n\nBãi bỏ\n\nQuy định không còn phù hợp với quy định pháp luật\r\n\n hiện hành\n\n\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n7.\n\nQuyết định\n\n183/2005/QĐ-UB\r\n\n 16/5/2005\n\nQuyết định về ban hành Quy định trình tự thực hiện\r\n\n việc cấp giấy, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, chuyển mục đích quyền sử\r\n\n dụng đất theo cơ chế “một cửa” tại huyện Nhà Bè\n\nBãi bỏ\n\nQuy định không còn phù hợp với quy định pháp luật\r\n\n hiện hành\n\n\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n8.\n\nQuyết định\n\n265/2006/QĐ-UBND\r\n\n 6/15/2006\n\nQuyết định ban hành Quy chế tuyển dụng nhân viên\r\n\n hợp đồng tại Ủy ban nhân dân Huyện\n\nBãi bỏ\n\nQuy định không còn phù hợp với quy định pháp luật\r\n\n hiện hành\n\n\n\nTrước ngày\r\n\n 05/01/2014\n\nKết quả: đã thực\r\n\n hiện\n\n\n\n1 Trường hợp văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần\r\n\nthuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà\r\n\nsoát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.\n\n2 Tổng số văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa hoặc tổng\r\n\nrà soát hệ thống văn bản hoặc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa\r\n\nbàn.\n\n3 Trường hợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi\r\n\nnội dung này.", + "id": 105875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105876.json b/contexts/context_105876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0203ec2be7edf811d0782cc8a9654f7a532e3cb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-50-BC-LDTBXH-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-thang-5-106475.aspx", + "name": "Bao-cao-50-BC-LDTBXH-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-thang-5-106475", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 50/BC-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 5, KẾ HOẠCH CÔNG\r\n\nTÁC THÁNG 6 NĂM 2010\n\nA. THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 5 NĂM 2010\n\nI. XÂY DỰNG VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT \n\n1. Văn bản trình Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ \n\nTheo Chương trình công tác của\r\n\nChính phủ và Thủ tướng Chính phủ 5 tháng đầu năm 2010, kết quả triển khai tại Bộ\r\n\nnhư sau:\n\n1.1. Văn bản, đề án Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ đã ban hành:\n\n- Dự thảo Nghị định áp dụng mức\r\n\nlương tối thiểu chung áp dụng trong năm 2010: Bộ đã trình tại Tờ trình số\r\n\n8/TTr-LĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2010. Ngày 25/3/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị\r\n\nđịnh số 28/2010/NĐ-CP .\n\n- Dự thảo Nghị định điều chỉnh\r\n\nlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã\r\n\nnghỉ việc. Bộ đã trình tại Tờ trình số 10/TTr-LĐTBXH ngày 05/3/2010. Ngày\r\n\n25/3/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2010/NĐ-CP .\n\n- Dự thảo Nghị định quy định mức trợ\r\n\ncấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng: Bộ đã trình tại Tờ trình số\r\n\n11/TTr-LĐTBXH ngày 05/3/2010. Ngày 06/4/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số\r\n\n35/2010/NĐ-CP .\n\n1.2. Văn bản, đề án Bộ đã trình\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Chiến lược an sinh xã hội: Bộ\r\n\nđã hoàn thiện và có văn bản số 851/LĐTBXH-VP ngày 23 tháng 3 năm 2010 gửi Ban cán\r\n\nsự Đảng Chính phủ dự thảo Tờ trình và Chiến lược trình Bộ Chính trị.\n\n- Dự án Bộ luật Lao động (sửa đổi):\r\n\nBộ đã trình tại Tờ trình số 17/TTr-LĐTBXH ngày 18 tháng 3 năm 2010.\n\n- Dự thảo Nghị định hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Bộ đã trình tại Tờ trình\r\n\nsố 18/TTr-LĐTBXH ngày 22/3/2010.\n\n1.3. Văn bản, đề án Bộ chưa\r\n\ntrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định\r\n\nsố 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về chính sách đối với người lao động dôi dư do\r\n\nsắp xếp lại công ty nhà nước: Hiện nay Bộ đang hoàn thiện trình Chính phủ.\n\n- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 theo chỉ số trượt\r\n\ngiá 2009 – 2010: Hiện nay Bộ đang tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành.\n\n- Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa\r\n\nđổi và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào các chương trình, đề án hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề hiện hành: Bộ đang triển khai.\n\n- Chiến lược phát triển dạy nghề\r\n\ngiai đoạn 2010 – 2020: Bộ đang hoàn thiện để báo cáo Chính phủ trình Bộ Chính\r\n\ntrị.\n\n2. Văn bản Bộ trưởng ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền \n\nTính đến tháng 5, Bộ trưởng ban\r\n\nhành theo thẩm quyền 15 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành về công tác lao\r\n\nđộng, người có công và xã hội.\n\nII. MỘT SỐ CÔNG TÁC\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tổ chức thành công các sự kiện\r\n\nASEAN thuộc lĩnh vực lao động và xã hội: Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN lần\r\n\nthứ 21; Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN và các nước Trung Quốc, Hàn Quốc và\r\n\nNhật Bản; Hội nghị nguồn nhân lực ASEAN lần thứ 2.\n\nTổ chức thành công Lễ phát động\r\n\nTháng hành động vì trẻ em năm 2010 với chủ đề “Tạo cơ hội phát triển bình đẳng\r\n\ncho trẻ em” tại Ninh Bình.\n\nHoàn thiện dự án Luật Người khuyết\r\n\ntật và báo cáo tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII; Tiếp thu và hoàn thiện dự\r\n\nthảo Chiến lược An sinh xã hội và Đề án An sinh xã hội cho dân cư nông thôn, miền\r\n\nnúi. Chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn các đại biểu Quốc hội và chuẩn bị báo\r\n\ncáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII về tình hình thực hiện mục\r\n\ntiêu quốc gia về bình đẳng giới.\n\n2. Lĩnh vực lao động, việc làm, dạy\r\n\nnghề, xuất khẩu lao động, tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề\r\n\nán Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; tăng cường công tác quản\r\n\nlý lao động nước ngoài tại Việt Nam, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp; tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương và doanh nghiệp đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, tư vấn và tuyển chọn lao động ở các huyện nghèo; tiếp\r\n\ntục thỏa thuận hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động; triển khai các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, theo dõi, đôn đốc các địa phương triển khai các hoạt động\r\n\ntrong Tháng hành động vì trẻ em; tập trung xây dựng Chiến lược quốc gia về bình\r\n\nđẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng\r\n\ngiới giai đoạn 2011 – 2015.\n\n3. Tiếp tục thực hiện Đề án 30:\r\n\nhoàn thành Báo cáo sơ kết Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Tiếp tục hoàn thiện kết quả giai đoạn 2\r\n\nĐề án.\n\n4. Về công tác thanh tra, kiểm tra:\n\n- Trong tháng, kết thúc thanh tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn 3 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Kạn và Gia Lai; thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tại 2 tỉnh\r\n\nHòa Bình và An Giang; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng và việc thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công tại tỉnh Hải Dương và Hải Phòng.\n\n- Công tác tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nthư và giải quyết khiếu nại tố cáo:\n\n+ Công tác tiếp công dân: tình\r\n\ntừ ngày 16/4/2010 đến 15/5/2010 có 100 lượt người đến trụ sở tiếp dân của Bộ,\r\n\nLãnh đạo Bộ đã trực tiếp giải quyết các yêu cầu thắc mắc, khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị của 24 lượt công dân.\n\n+ Công tác tiếp nhận và xử lý\r\n\nđơn thư: tính từ ngày 16/4/2010 đến 15/5/2010 Bộ đã tiếp nhận 294 đơn thư\r\n\nvà đã xử lý 100%. Số lượng đơn thư trong tháng tăng so các tháng trước. Nội\r\n\ndung tập trung vào việc đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách\r\n\nmạng.\n\nB. NHIỆM VỤ\r\n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 6 NĂM 2010\n\nI. XÂY DỰNG VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n1. Văn bản trình Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ \n\nNgoài các đề án còn chậm trong 5\r\n\ntháng đầu năm, trong tháng 6 Bộ có 02 đề án phải trình:\n\n- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n- Nghị định hướng dẫn một số điều của\r\n\nLuật người cao tuổi.\n\n2. Văn bản Bộ trưởng ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền \n\nTháng 6, theo kế hoạch Bộ sẽ ban\r\n\nhành theo thẩm quyền 06 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành các hoạt động quản\r\n\nlý nhà nước về lao động, người có công và xã hội.\n\nII. CHỈ ĐẠO TRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN \n\n1. Tổ chức các hội nghị:\n\n- Triển khai các văn bản hướng dẫn Luật\r\n\nBình đẳng giới và Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2020 thực hiện\r\n\nNghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời\r\n\nkỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n- Hội nghị đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010 và hướng dẫn xây dựng kế hoạch dự\r\n\ntoán 5 năm 2011 – 2015.\n\n- Hội nghị tổng kết hoạt động cho\r\n\nvay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và nâng cao năng lực\r\n\ncho cán bộ việc làm\n\n2. Triển khai giai đoạn 3 của Đề án\r\n\nĐơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn\r\n\n2007 – 2010.\n\n3. Tiếp tục thanh tra việc thực hiện\r\n\npháp luật lao động tại các tỉnh Nghệ An, Bình Dương, Hòa Bình, Đồng Nai, Đắc Lắc,\r\n\nthanh tra công tác quản lý nhà nước về dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nthanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện chính sách ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng tại Nam Định; thanh tra việc sử dụng lao động chưa thành\r\n\nniên trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn … và kiểm tra việc sử dụng\r\n\nlao động chưa thành niên tại các cơ sở, doanh nghiệp. Kiểm tra việc thực hiện\r\n\nLuật Thanh tra, Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật phòng, chống tham nhũng tại Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ LĐTBXH: Lãnh đạo Bộ (để báo cáo), VPĐU, CĐ, Đoàn TNCSHCM;\r\n\n - Vụ Lao động, Văn hóa, Xã hội – Bộ KHĐT;\r\n\n - Lưu: VP, TKTH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Lê Văn Hoạt\n\n", + "id": 105876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105877.json b/contexts/context_105877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb6478b9bde0fe97650431b4d8420675b71ddd4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1841-QD-UBND-2008-dieu-chinh-1657-QD-UBND-boi-thuong-du-an-Luong-tau-bien-Tra-Vinh-228412.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1841-QD-UBND-2008-dieu-chinh-1657-QD-UBND-boi-thuong-du-an-Luong-tau-bien-Tra-Vinh-228412", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1841/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH KHOẢN 9 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1657/QĐ-UBND NGÀY 11/11/2008 CỦA CHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1657/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt Tiểu\r\n\ndự án bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải\r\n\nlớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh,\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn\r\n\nvào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh tại Tờ trình số 09/TTr-HĐBT-GPMB ngày 08/12/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh khoản 9 Điều\r\n\n1 Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncụ thể:\n\n“9. Tổng mức đầu tư:\r\n\n252.717.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai tỷ, bảy trăm mười bảy triệu đồng),\r\n\ntrong đó:\n\n- Chi phí bồi thường thiệt hại về đất:\r\n\n94.200.813.100 đồng;\n\n- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến\r\n\ntrúc: 15.798.000.000 đồng;\n\n- Chi phí bồi thường cây trái, hoa\r\n\nmàu: 3.943.000.000 đồng;\n\n- Các chính sách hỗ trợ:\r\n\n35.280.402.900 đồng;\n\n- Chi phí Hỗ trợ chuyển đổi nghề đáy:\r\n\n4.640.000.000 đồng;\n\n- Tiền thuê mặt bằng chứa đất 03 năm:\r\n\n48.600.000.000 đồng;\n\n- Chi phí đo đạc tách thửa:\r\n\n1.500.000.000 đồng;\n\n- Chi phí di dời công trình công cộng:\r\n\n14.300.000.000 đồng;\n\n- Chi phí rà phá bom, mìn:\r\n\n500.000.000 đồng;\n\n- Chi phí tư vấn lập dự án GPMB (tạm\r\n\ntính): 145.000.000 đồng;\n\n- Chi phí đầu tư xây dựng các Khu tái\r\n\nđịnh cư: 6.900.000.000 đồng;\n\n- Chi phí cho Hội đồng, Ban chi đạo:\r\n\n3.392.000.000 đồng;\n\n- Chi phí cho thẩm định: 293.784.000\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí dự phòng: 23.224.000.000 đồng.”\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo Quy hoạch, giải phóng\r\n\nmặt bằng, bố trí tái định cư các công trình trọng điểm tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Duyên Hải, Trà\r\n\nCú; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phong\n\n", + "id": 105877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105878.json b/contexts/context_105878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc11eeddf47f033a128ab76eb0aac0eab549ed84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-45-2013-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-Tay-Ninh-214585.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2013-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-Tay-Ninh-214585", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2013/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;\r\n\nLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP, ngày 26\r\n\ntháng 4 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 34/TTr-STTTT, ngày 17 tháng 9 năm\r\n\n2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký, bãi bỏ Quyết định số 756/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí.\n\nĐiều 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lưu Quang\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-UB, ngày 29 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính Nhà nước) theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật về báo chí hiện hành.\n\nĐiều 2. Người phát ngôn và\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí của cơ quan hành chính Nhà nước gồm:\n\na) Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước.\n\nb) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên\r\n\n(sau đây gọi là Người phát ngôn).\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện công bố bằng văn bản: Họ tên, chức vụ, số điện thoại và\r\n\nđịa chỉ e-mail của Người phát ngôn cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông), các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; đồng thời đăng tải\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước.\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan\r\n\nmình phát ngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp\r\n\ncùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những\r\n\nvấn đề cụ thể được giao.\n\nNgười phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\nnày nếu đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí thì phải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có\r\n\ntrách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí.\n\nViệc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn\r\n\nbản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.\n\nKhi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số\r\n\nđiện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền\r\n\nphải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của\r\n\ncơquan hành chính Nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy\r\n\nquyền.\n\n2.Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp\r\n\ncho người khác.\n\n3.Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:\n\na)Là cán bộ, công chức thuộc biên chế\r\n\nchính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính Nhà nước.\n\nb)Có lập trường chính trị, tư tưởng vững\r\n\nvàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan.\n\nc)Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước\r\n\nmà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các\r\n\nquy định pháp luật về báo chí.\n\nd)Có nănglực phân tích, tổng hợp, xử\r\n\nlý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.\n\n4.Các cá nhân của cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được\r\n\nnhân danh cơ quan hành chính Nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật;\r\n\ntrung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề nội dung thông tin đã cung cấp.\n\nChương II\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 3. Phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin định kỳ\n\n1. Người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, bằng hình thức sau:\n\na) Định kỳ một tháng một lần cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nb) Ba tháng một lần tổchức họp báo đểcung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về hoạt động của cơ\r\n\nquan, địa phương liên quan đến lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý cho báo\r\n\nchí qua các hình thức sau:\n\na) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí cập\r\n\nnhật thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương (nếu có) hoặc\r\n\ncung cấp cho Cổng thông tin điện tử theo các quy định tại Nghị định\r\n\n43/2011/NĐ-CP, ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin\r\n\nvà dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện\r\n\ntử của cơ quan Nhà nước.\n\nb) Trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin\r\n\ntrực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\nvới Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.\n\nĐiều 4. Phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường\n\nNgười phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát\r\n\nngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo\r\n\nchí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:\n\n1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo\r\n\nchí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng\r\n\ndư luận.\n\nTrường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin\r\n\nban đầu của cơ quan hành chính Nhà nước thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy\r\n\nquyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí trong thời gian chậm nhất là (01) một ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.\n\n2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản\r\n\nlý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự\r\n\nkiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được\r\n\nnêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông\r\n\ntin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn\r\n\nhoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý\r\n\nkiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyền và trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí\n\n1.Người đứng đầu cơ\r\n\nquanhànhchính Nhà nước là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát\r\n\nngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều\r\n\n2 Quy chế này.\n\n2.Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong\r\n\ntrường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n3.Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức\r\n\nchỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan hành chính\r\n\nmình.\n\n4.Người đứng đầu cơ quan hành chính xem\r\n\nxét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ\r\n\nquan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nĐiều 6. Quyền và trách nhiệm\r\n\ncủa Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn\n\n1.Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính Nhà nước phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí.\n\n2.Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình\r\n\ncung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ,\r\n\nđột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời\r\n\ncác phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do\r\n\ncơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của\r\n\nphápluật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội\r\n\ndung và thời hạn cung cấp thông tin.\n\n3.Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí trong các trường hợp sau:\n\na)Những vấn đề thuộc bí mật Nhà nước; những\r\n\nvấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc\r\n\nquyền hạn phát ngôn;\n\nb)Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa\r\n\nxét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan điều tra có yêu\r\n\ncầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;\n\nc)Các vụ việc đang trong quá trình thanh\r\n\ntra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn\r\n\ngiữa các cơ quan, đơn vị Nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết\r\n\nluận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí;\n\nd)Những văn bản chính sách, đề án đang\r\n\ntrong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép phổ biến.\n\n4.Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định\r\n\ntại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người\r\n\nđứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp\r\n\ncho báo chí.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan báo chí, nhà báo\n\nCơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng,\r\n\nphát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn,\r\n\nNgười được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát\r\n\nngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính Nhà nước của\r\n\nNgười phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báo chí\r\n\nđăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát\r\n\nngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.\n\nChương III\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 8. Khen thưởng\n\nCác cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan báo chí\r\n\nvà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có nhiều thành tích trong việc\r\n\ncung cấp, đăng, phát và tiếp thu xử lý thông tin trên báo chí, góp phần ổn định\r\n\ntư tưởng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 9. Xử lý vi phạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực\r\n\nhiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế\r\n\nnày thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm\r\n\nhành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Tổ chức cho báo chí tiếp xúc, phỏng vấn Lãnh\r\n\nđạo Ủy ban nhân dân tỉnh trong những trường hợp cần thiết, có đăng ký nội dung,\r\n\nthời gian và được sự đồng ý của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông định\r\n\nkỳ cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và mỗi\r\n\nquý 01 lần tổ chức họp báo cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n1. Tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy chế này của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Định kỳ 3 tháng một lần, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh tổchức họp\r\n\ngiao ban với lãnh đạo các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan để đánh giá\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền của báo chí, cung cấp thông tin, tiếp nhận và\r\n\ntrả lời những ý kiến của cơ quan báo chí, định hướng tuyên truyền cho các cơ\r\n\nquan báo chí.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo hàng quý, 6 tháng, năm.\n\n4. Định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp vụ,\r\n\nkỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cho các cán bộ làm công tác\r\n\nphát ngôn của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\nthanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc phát ngôn, cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước.\n\n6. Hướng dẫn các cơ quan tổ chức họp báo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã.\n\n1. Báo cáo định kỳ\n\na) Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 25 của tháng\r\n\n6 hàng năm các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng\r\n\nvăn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12\r\n\nhàng năm các các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản gửi\r\n\nđến Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Báo cáo đột xuất: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện báo cáo khi có yêu cầu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.\n\n2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã căn cứ vào Quy chế này, ban hành quy chế cho đơn vị, địa phương.\n\n3. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin do cơ\r\n\nquan báo chí chuyển đến hoặc phản ánh trên báo chí và thực hiện việc trả lời\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo đúng\r\n\nquy định.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến phản ánh về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp.", + "id": 105878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105879.json b/contexts/context_105879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e244b709e5e8951873d3a98353b48ea62d9c7682 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-02-2014-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-ngan-sach-Gia-Lai-2014-224870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2014-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-ngan-sach-Gia-Lai-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2014/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 11tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU\r\n\nHÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ NGÂN SÁCH TỈNH\r\n\nNĂM 2014\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ\r\n\nđạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n09-NQ/TU ngày 09/12/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n80/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X kỳ họp thứ\r\n\nSáu về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng năm 2014 và Nghị quyết số 81/2013/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/12/2013 về quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ\r\n\nngân sách tỉnh năm 2014;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn\r\n\nbản số 59/KHĐT-TH ngày 24/01/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành Kế\r\n\nhoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an\r\n\nninh và ngân sách tỉnh năm 2014.\n\nĐiều\r\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc tỉnh căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch công tác này để xây dựng chương trình,\r\n\nkế hoạch cụ thể, nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và ngân sách tỉnh năm\r\n\n2014 đạt hiệu quả cao nhất.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp\r\n\ntrực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thế Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2014 QĐ-UBND\r\n\nngày 11/02/2014 của UBND tỉnh Gia Lai)\n\nNăm 2014 là năm thứ tư\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn\r\n\n2011 - 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần XI, cũng là năm đặc biệt\r\n\nquan trọng, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo với quyết tâm chính trị thật cao, đạt\r\n\nkết quả cao nhất Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Tỉnh Gia Lai tiếp tục phát huy tinh\r\n\nthần năng động, sáng tạo, tiềm năng, thế mạnh, tích cực triển khai và kịp thời\r\n\ncụ thể hóa các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ, tập trung mọi\r\n\nnguồn lực, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2014 đã đề ra.\n\nĐể triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Nghị\r\n\nquyết số 09-NQ/TU ngày 09/12/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về\r\n\nchỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2014; Nghị\r\n\nquyết số 80/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X - kỳ\r\n\nhọp thứ Sáu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán phân bổ ngân\r\n\nsách của tỉnh Gia Lai năm 2014; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan,\r\n\nđơn vị và doanh nghiệp tập trung thực hiện các nhiệm vụ và những giải pháp chủ\r\n\nyếu sau:\n\nI. VỀ TIẾP TỤC ỔN\r\n\nĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KIỀM CHẾ LẠM PHÁT\n\n1. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, hiệu quả\n\nNgân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh tỉnh Gia Lai tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn; chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai kịp thời các giải pháp tiền tệ, tín dụng theo\r\n\nchỉ đạo của Trung ương để kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng hợp lý; theo\r\n\ndõi biến động lãi suất trên thị trường, báo cáo đề xuất Ngân hàng Nhà nước các\r\n\nchính sách điều chỉnh lãi suất hợp lý.\n\nTập trung chỉ đạo kiểm\r\n\ntra, giám sát các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện các giải pháp về\r\n\ntiền tệ, tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng nhà Việt Nam, đảm bảo\r\n\nđáp ứng kịp thời nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất – kinh doanh.\n\nTập trung xử lý nợ xấu.\r\n\nTheo dõi diễn biến giá vàng, ngoại tệ; kịp thời tổng hợp, đánh giá tình hình,\r\n\nphối hợp cơ quan chức năng tăng cường quản lý, theo dõi và xử lý nghiêm các hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ trái pháp luật. Thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nkế hoạch, kịp thời phát hiện sai sót và chấn chỉnh hoạt động ngân hàng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Thực hiện chính\r\n\nsách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm;\r\n\nbảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả\n\na) Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với Cục Thuế, Cục Hải quan và Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành dự toán thu chi ngân sách năm\r\n\n2014 và các nội dung liên quan đến công tác quản lý tài chính ngân sách; tập\r\n\ntrung triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện thu ngân sách ngay từ những\r\n\nngày đầu năm 2014, khai thác các nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách để đảm\r\n\nbảo các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.\n\nTăng cường quản lý chi\r\n\ntiêu ngân sách và tài sản công, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản\r\n\nlý chi tiêu ngân sách ở tất cả các ngành, các cấp. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi của các đơn vị dự\r\n\ntoán, bảo đảm đúng dự toán được duyệt và đúng chế độ quy định; triệt để thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi, giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước\r\n\nngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản\r\n\nchi chưa cần thiết khác; thực hiện tiết kiệm chi để tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương, xử lý các nhiệm vụ cấp thiết của địa phương. Không mua xe công (trừ xe\r\n\nchuyên dùng theo quy định), hạn chế tối đa chi chuyển nguồn. Tiếp tục triển\r\n\nkhai việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo\r\n\nNghị định số 43/2006/NĐ-CP.\n\nPhối hợp Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh rà soát xử lý các khoản tạm ứng từ ngân sách tỉnh. Tổng hợp báo\r\n\ncáo quyết toán ngân sách năm 2013; xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách năm\r\n\n2015.\n\nThực hiện\r\n\nnghiêm túc chế độ công khai dự toán, quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân\r\n\nsách, của từng cấp ngân sách; theo dõi và đề xuất xử lý dứt điểm các khoản nợ\r\n\nngân sách; công khai các quỹ huy động đóng góp của nhân dân, công khai tài\r\n\nchính ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước,… để\r\n\ntăng cường quyền giám sát của các đoàn thể, tăng cường thực hiện quy chế dân chủ\r\n\nở cơ sở nhằm phát hiện và ngăn chặn những sai phạm, tiêu cực trong quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách nhà nước.\n\nThường xuyên\r\n\ntheo dõi, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nviệc doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, hoạt động kém hiệu quả\n\nTăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về\r\n\nquản lý tài chính, ngân sách nhà nước. Tập trung kiểm tra, đôn đốc công tác quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành.\n\nRà soát tình\r\n\nhình thực hiện các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\r\n\nNghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế chính sách về nghĩa vụ tài\r\n\nchính để khuyến khích xã hội hóa đối với các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa,\r\n\nthể dục thể thao…\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nCông thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác\r\n\nquản lý giá; tiếp tục triển khai đăng ký giá, kê khai giá đối với danh mục các\r\n\nnhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do nhà nước\r\n\nđịnh giá; theo dõi diễn biến tình hình giá cả thị trường, kịp thời nắm thông\r\n\ntin thị trường về giá, báo cáo đề xuất các biện pháp quản lý nhà nước về giá với\r\n\nBộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi\r\n\nphạm pháp luật về giá.\n\nb) Cục thuế\n\nTổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các Luật thuế sửa đổi, bổ sung. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nthu; triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển\r\n\ngiá; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; đối thoại doanh nghiệp,\r\n\ngiải quyết kịp thời các vướng mắc của người nộp thuế; đa dạng các phương pháp,\r\n\nhình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật thuế; thanh tra, kiểm tra chuyên đề doanh nghiệp hoạt động liên\r\n\nkết; theo chuyên ngành; kiểm tra liên ngành trong việc kiểm soát bình ổn giá.\r\n\nPhối hợp các đơn vị liên quan đôn đốc thu nợ thuế, đảm bảo chỉ tiêu thu nợ; thực\r\n\nhiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế. Triển khai thực hiện đề án Chiến lược cải\r\n\ncách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020.\n\nc) Sở Công\r\n\nthương\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ban ngành và địa phương theo dõi diễn biến thị trường, áp dụng\r\n\ncác biện pháp điều tiết kịp thời, đảm bảo cân đối cung – cầu hàng hóa, không để\r\n\nxảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt trong các dịp Lễ, Tết và ở những\r\n\nđịa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n25/CT-TTg ngày 05/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả, thị trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã\r\n\nhội dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014.\n\nTiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động \"Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam\". Tăng cường\r\n\nquản lý thị trường, giá cả các mặt hàng thiết yếu (năng lượng, thức ăn chăn\r\n\nnuôi, sữa công thức cho trẻ em…); triển khai Chương trình bình ổn thị trường; xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, đầu cơ, buôn lậu, sản xuất hàng giả, kém\r\n\nchất lượng. Đẩy mạnh thực thi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\nĐẩy mạnh thực\r\n\nhiện xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu cho các mặt hàng xuất khẩu chủ lực\r\n\ncủa tỉnh (cà phê, cao su). Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy liên\r\n\nkết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm các mặt hàng chủ lực của tỉnh.\n\nd) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nTiếp tục hướng\r\n\ndẫn các chủ đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư\r\n\nvà xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Kiểm tra, giám sát và có biện pháp chấn chỉnh,\r\n\nxử lý kịp thời các sai phạm của các chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trong phân bổ, bố trí và sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái\r\n\nphiếu Chính phủ.\n\nTổ chức giám sát,\r\n\nđôn đốc, nắm tiến độ triển khai các dự án đầu tư đã bố trí kế hoạch vốn năm\r\n\n2014; chủ trì, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư\r\n\nđối với các công trình, dự án chậm triển khai, phân bổ và sử dụng vốn không\r\n\nđúng mục đích, không đúng đối tượng.\n\nTổng hợp báo\r\n\ncáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử\r\n\nlý nghiêm các đơn vị vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.\n\nThực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về điều chỉnh tổng mức đầu tư và sử dụng dự\r\n\nphòng phí. Các công trình khởi công mới không được điều chỉnh tổng\r\n\nmức đầu tư khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; việc sử\r\n\ndụng vốn dự phòng của dự án phải có ý kiến của cơ quan quyết định\r\n\nđầu tư.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nTập trung chỉ\r\n\nđạo, quản lý, điều hành công tác quản lý thu - chi ngân sách năm 2014 của địa\r\n\nphương theo dự toán đã được giao. Chủ động xây\r\n\ndựng và thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch\r\n\ncho các dự án để bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu thu về đất.\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội và sử dụng tối thiểu 10% nguồn thu này để thực hiện\r\n\ncông tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất. Đồng thời thực hiện việc trích 30% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ các khoản chi để bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí liên quan khác) để nộp về Quỹ phát\r\n\ntriển đất theo đúng quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và chuẩn bị hồ sơ quyết\r\n\ntoán các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí liên quan khác\r\n\ngửi về Sở Tài chính để quyết toán trong quý I năm 2014. Việc ứng vốn để bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tái định cư; ứng vốn để đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy\r\n\nhoạch từ Quỹ phát triển đất của tỉnh phải sớm lập kế hoạch cụ thể, để trình Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I năm 2014.\n\nPhân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục -\r\n\nđào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ và lĩnh vực chi sự nghiệp bảo\r\n\nvệ môi trường không được thấp hơn mức Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho các lĩnh vực\r\n\nnày.\n\nBố trí đúng mục tiêu\r\n\nquy định đối với các khoản bổ sung có mục tiêu; bố trí dự phòng ngân sách đảm bảo\r\n\ntỷ lệ qui định của Luật Ngân sách nhà nước từ 2-5% và không thấp hơn mức Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã giao để chủ động phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch\r\n\nbệnh và các nhu cầu chi cấp bách.\n\nII.\r\n\nTẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH\n\n1. Ngân hàng Nhà\r\n\nnước chi nhánh tỉnh Gia Lai\n\nĐẩy nhanh tiến độ xử\r\n\nlý nợ xấu; tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận vốn\r\n\ntín dụng, điều hành lãi suất cho vay phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa tổ chức\r\n\ntín dụng, người gửi tiền và khách hàng vay. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín\r\n\ndụng rà soát, phân loại nợ, đối tượng vay; thực hiện cơ cấu lại nợ, kể cả việc\r\n\nxem xét khoanh nợ trên cơ sở khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.\n\nTập trung ưu tiên vốn\r\n\ntín dụng cho nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ cao. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng cân đối nguồn vốn phục vụ kịp\r\n\nthời cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; bám sát danh mục lĩnh vực dự án kêu gọi đầu tư và yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2014 để bảo đảm đầu tư vốn tín dụng\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm.\n\n2. Sở Tài chính, Cục\r\n\nThuế tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ban ngành và địa phương tiếp tục thực hiện miễn thuế khoán (thuế\r\n\ngiá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với\r\n\nhộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao\r\n\nđộng, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc, trông giữ trẻ, tổ chức cung ứng\r\n\nsuất ăn ca cho công nhân theo Nghị quyết của Quốc hội.\n\nRà soát, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc về thủ tục hành chính và thực hiện có hiệu quả các chính sách\r\n\nưu đãi trong lĩnh vực thuế, hải quan; đẩy mạnh việc thực hiện đăng ký thuế, kê\r\n\nkhai nộp thuế, cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế qua mạng điện tử.\n\nThực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chính sách ưu đãi về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng đầu tư,\r\n\ntín dụng xuất khẩu của nhà nước. Các chủ đầu tư dự án bất động sản được nhà nước\r\n\ngiao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất và chưa bán được hàng thì được gia hạn nộp\r\n\ntiền sử dụng đất theo tiến độ thanh toán tiền bán hàng trong thời gian tối đa\r\n\n24 tháng kể từ ngày nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế\r\n\nhoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nXem xét gia hạn thời hạn\r\n\nnộp tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với hộ gia đình, cá nhân.\n\n3. Các Sở Công\r\n\nthương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của mình\n\nTiếp tục thực\r\n\nhiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch\r\n\nvụ gắn với mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Có giải pháp hiệu quả, dài hạn\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm ổn định, bền vững, nhất là các nông sản chủ lực\r\n\ntrong năm 2014 (cà phê, cao su, tiêu, điều).\n\nXây dựng chính\r\n\nsách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống phân phối, nhất là ở khu vực nông\r\n\nthôn, vùng sâu, vùng xa và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản\r\n\nphẩm; đẩy mạnh chương trình khuyến công, khuyến nông.\n\nTiếp tục chỉ đạo\r\n\nphát triển các vùng nguyên liệu theo quy hoạch để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho\r\n\ncông nghiệp chế biến, đồng thời giải quyết tốt vấn đề tranh chấp trong thu mua\r\n\nsản phẩm của các doanh nghiệp. Triển khai thực hiện kế hoạch hành động sản xuất\r\n\nsạch trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nTăng cường quản\r\n\nlý thị trường, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi gian lận thương mại, hàng giả,\r\n\nhàng nhái, hàng kém chất lượng, trốn lậu thuế; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nvà bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, xử lý nghiêm các vi phạm.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nĐẩy mạnh triển khai Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa, đưa Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vào hoạt động. Hình thành mạng\r\n\nlưới hệ thống thông tin hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia\r\n\nphát triển công nghiệp hỗ trợ, các chương trình liên kết ngành, vùng, tham gia\r\n\nvào chuỗi giá trị, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia. Xây dựng\r\n\nchương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 và một số mô hình\r\n\nhợp tác xã điểm hoạt động theo Luật Hợp tác xã.\n\nXây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục\r\n\ndành nguồn lực và huy động nhân dân tham gia đóng góp, triển khai tập trung, hiệu\r\n\nquả Chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày\r\n\n07/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc loại bỏ những rào cản và hoàn thiện\r\n\ncơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư để tạo điều kiện và môi trường\r\n\nthuận lợi thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế phục vụ mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, góp phần vào quá\r\n\ntrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với\r\n\ncác Sở, ban ngành và địa phương rà soát, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính và thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi trong các\r\n\nlĩnh vực tiếp cận vốn, đất đai, đầu tư xây dựng, đăng ký thành lập và giải thể\r\n\ndoanh nghiệp..., tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng nhất, rút ngắn thời\r\n\ngian, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Đồng thời, rà soát một số lĩnh vực\r\n\nkêu gọi đầu tư như các dự án xây dựng nhà chung cư cao tầng, khu đô thị, thủy\r\n\nđiện, cao su, khai thác khoáng sản, bến xe, chợ để đề xuất đưa ra khỏi danh mục\r\n\nkêu gọi đầu tư.\n\nIII. ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN BA ĐỘT PHÁ CHIỀN LƯỢC GẮN VỚI TÁI\r\n\nCƠ CẤU NỀN KINH TẾ, ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ,\r\n\nSỨC CẠNH TRANH NỀN KINH TẾ\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện 3 đột phá chiến lược: cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực và phát triển khoa học công nghệ; tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng đồng bộ\n\na) Sở Tư\r\n\npháp\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ban ngành, địa phương triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà tổ chức thực hiện Hiến pháp năm 2013. Tổ chức thực hiện nghiêm việc triển\r\n\nkhai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội\r\n\nvà các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\n\nĐẩy mạnh triển\r\n\nkhai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ\r\n\nsở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư. Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nTổ chức thực\r\n\nhiện hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện lồng ghép việc\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính ngay trong quá trình soạn thảo, thẩm định, ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp quy.\n\nĐẩy mạnh công\r\n\ntác đào tạo trung cấp luật nhằm bổ sung kịp thời đội\r\n\nngũ cán bộ tư pháp cơ sở cho các địa bàn khó khăn về nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp.\n\nb) Sở Nội vụ\n\nĐẩy mạnh triển\r\n\nkhai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Triển khai có hiệu quả\r\n\nĐề án cải cách chế độ công vụ, công chức. Tập trung xây dựng, ban hành các cơ\r\n\nchế, thu hút người có tài năng; tăng cường công khai, minh bạch, đề cao trách\r\n\nnhiệm giải trình, trách nhiệm người đứng đầu và kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động\r\n\ncông vụ. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, nâng ngạch công chức và sát\r\n\nhạch công chức, viên chức.\n\nRà soát, tiếp\r\n\ntục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy các cơ quan đơn\r\n\nvị của tỉnh; rà soát sắp xếp lại biên chế hiện có theo vị trí việc làm, xây dựng\r\n\nchính sách tinh giản biên chế và phương án xử lý cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ndôi dư sau khi sắp xếp lại.\n\nCông khai chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính của tỉnh năm 2013 và 2014. Thực hiện tốt chương trình quốc\r\n\ngia về ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý, điều hành tại các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\nTiếp tục triển\r\n\nkhai chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 và Kết luận số 51-KL/TW ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI\r\n\nvề Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và học\r\n\ntập; đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công\r\n\ntác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi. Tăng cường công tác giáo dục chính trị\r\n\ntư tưởng, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên.\n\nĐổi mới cơ chế\r\n\nquản lý, cơ chế tài chính giáo dục và đào tạo gắn với tăng quyền tự chủ và tự\r\n\nchịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đáp ứng\r\n\nmục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.\n\nPhát triển hài\r\n\nhòa giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập; Quan tâm ưu tiên đầu tư\r\n\ncho sự nghiệp giáo dục tại các huyện vùng sâu, vùng xa, các địa bàn khó khăn;\r\n\nthực hiện chính sách miễn giảm học phí đúng quy định, đảm bảo công bằng về điều\r\n\nkiện học tập cho học sinh.\n\nTiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Tăng cường bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên và nhân viên phù hợp với từng loại đối tượng, từng cấp học; đặc biệt\r\n\nquan tâm đổi mới tư duy nghiên cứu, giảng dạy.Tăng cường cơ sở vật chất và các\r\n\nđiều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo, thiết bị giáo dục, bổ sung nhà\r\n\ncông vụ cho giáo viên, nhà bán trú cho học sinh vùng khó khăn; tăng số lượng\r\n\ntrường đạt chuẩn quốc gia,\n\nd) Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương:\n\nHợp nhất các trung tâm\r\n\ndạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp ở cấp huyện.\r\n\nTăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp và xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nTriển khai có\r\n\nhiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề, Đề án dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2020; Ưu tiên đào tạo nghề, hỗ trợ giải\r\n\nquyết việc làm đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo để chuyển\r\n\nđổi nghề đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở các vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập\r\n\ntrung nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, bổ sung các hình thức đào tạo\r\n\nchuyên sâu, đào tạo qua internet. Bảo đảm chương trình đào tạo, dạy nghề sát thực\r\n\ntiễn, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; nghiên cứu phát triển mô hình đào tạo với\r\n\nsự tham gia của cơ quan tài trợ, kiểm tra chất lượng của Nhà nước, các tổ chức\r\n\ndạy nghề, doanh nghiệp và người lao động.\n\nTăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp, thông tin hoạt\r\n\nđộng dạy nghề, kết quả đào tạo nghề, tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường.\n\ne) Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành, địa phương:\n\nHoàn thiện bộ máy quản\r\n\nlý, tăng cường hoạt động đo lường, tiêu chuẩn. Hỗ trợ địa phương và doanh nghiệp\r\n\ntrong việc xác lập, bảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.\n\nĐẩy mạnh triển khai\r\n\nChương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho\r\n\nnghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.\n\nTriển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới\r\n\ncác doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích hợp tác và chia sẻ công nghệ. Phát\r\n\nhuy vai trò các quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ. Khuyến khích nhập\r\n\nkhẩu công nghệ tiên tiến.\n\nĐẩy mạnh thực hiện các\r\n\nchương trình quốc gia về khoa học và công nghệ, tập trung thực hiện các cơ chế\r\n\nchính sách thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng cường\r\n\nnăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\ng) Sở Giao thông vận\r\n\ntải\n\nTập trung tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh triển khai đầu tư, nâng cấp,mở rộng, duy tu bảo dưỡng các công trình\r\n\ngiao thông trên địa bàn đúng Quy hoạch về mạng lưới giao thông đến năm 2020 đã\r\n\nđược phê duyệt và chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TƯ\r\n\ncủa Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công\r\n\ntrình giao thông trên địa bàn tỉnh. Là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ Bảo trì đường bộ tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công tác\r\n\nthu, quản lý, sử dụng qũy đúng quy định.\n\n2. Đẩy mạnh tái cơ\r\n\ncấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; nâng cao hiệu quả đầu\r\n\ntư công, hoạt động ngân hàng, doanh nghiệp nhà nước; phát triển dịch vụ, công nghiệp\r\n\nvà nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới\n\na) Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\nTham mưu, hướng dẫn\r\n\nxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh năm 2015 và kế hoạch 5 năm\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh đúng theo Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nđến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nRà soát, điều chỉnh, triển khai lập và công bố Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế- xã hội các địa phương, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,\r\n\nsản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh.\n\nTiếp tục thực hiện kế\r\n\nhoạch đầu tư trung hạn, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải,\r\n\nlãng phí đúng theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ. Tăng cường huy động vốn xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; lựa chọn\r\n\nmột số dự án thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công tư; ưu tiên bố trí vốn\r\n\nxử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát, phân loại toàn bộ danh mục công trình,\r\n\ndự án để đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các dự án đang thi công dở dang. Kiểm\r\n\ntra, rà soát lại thiết kế, dự toán các dự án, công trình, loại bỏ các hạng mục\r\n\nkhông cần thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền, lãng phí làm tăng tổng mức\r\n\nđầu tư bất hợp lý. Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế việc xây dựng trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính, xem xét tiếp tục xây dựng trụ sở cấp xã thật sự cần thiết.\n\nTăng cường huy động và\r\n\nsử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp vận động tài trợ và đẩy nhanh giải ngân các nguồn vốn\r\n\nODA, vốn vay ưu đãi và vốn FDI, ưu tiên sử dụng vốn ODA không hoàn lại để hỗ trợ\r\n\nxóa đói giảm nghèo, phát triển các lĩnh vực xã hội, hoàn thiện thể chế, nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực.\n\nTăng cường giám sát,\r\n\nkiểm tra, thanh tra, bảo đảm quản lý thống nhất trong phân bổ, sử dụng các nguồn\r\n\nvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển và các khoản vay được Nhà nước bảo\r\n\nlãnh. Bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐẩy mạnh cổ phần hóa,\r\n\nthoái vốn đầu tư ngoài ngành, giảm và bán toàn bộ vốn nhà nước ở các doanh nghiệp\r\n\nmà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối theo nguyên tắc thị trường và lộ\r\n\ntrình đã được phê duyệt. Tăng cường công tác cán bộ, kiện toàn cán bộ lãnh đạo\r\n\nvà nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp.\n\nb) Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan, địa phương liên quan triển khai có hiệu quả các quy định\r\n\nvề cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh.\n\nRà soát việc thực hiện\r\n\nthí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 và đề xuất giải pháp phù hợp\r\n\ncho thời gian tới.\n\nc) Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh Gia Lai\n\nTiếp tục chỉ đạo thực\r\n\nhiện tái cơ cấu toàn diện các tổ chức tín dụng; nâng cao năng lực quản trị và\r\n\nhiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của các\r\n\nngân hàng thương mại nhà nước. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, bảo đảm\r\n\nan toàn hệ thống.\n\nd) Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn\n\nTiếp tục thực hiện Nghị\r\n\nquyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tập trung xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao\r\n\ngiá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Hoàn\r\n\nthành và triển khai các quy hoạch chuyên ngành (chăn nuôi, thủy lợi và các quy\r\n\nhoạch về nông thôn mới) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng đất, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân nông thôn. Chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ngành, các địa phương tổ chức hướng dẫn lồng ghép các\r\n\nnguồn vốn để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nTiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi; tập trung thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ, nghiên cứu, xây dựng bộ giống quốc gia về cây trồng,\r\n\nvật nuôi; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh quảng bá, phát triển thương hiệu\r\n\nđối với các sản phẩm cà phê, cao su. Xúc tiến triển khai dự án chăn nuôi bò sữa\r\n\nở huyện KBang, rau an toàn, hoa cây kiểng, nuôi thủy sản… Phát triển các vùng sản\r\n\nxuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến; đẩy mạnh quá trình liên kết giữa\r\n\ndoanh nghiệp và nông dân, khuyến khích hợp tác, liên kết từ sản xuất, bảo quản,\r\n\nchế biến đến tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham\r\n\ngia.\n\nChủ động phòng, chống\r\n\ndịch bệnh trên gia súc, gia cầm và cây trồng; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;\r\n\nquản lý chặt chẽ giết mổ gia súc; kiểm tra các sản phẩm động vật từ các tỉnh\r\n\nkhác nhập về tỉnh.\n\nTriển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chính sách ưu đãi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn theo Nghị định của Chính phủ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành sử\r\n\ndụng nhiều lao động, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.\n\nNâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi hiện có. Tiếp tục đầu tư phát triển\r\n\ncác hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi phục vụ phát\r\n\ntriển thủy sản và nghề muối, các công trình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn.\n\nRà soát, bổ sung chiến\r\n\nlược, kế hoạch phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Chủ động triển khai các biện\r\n\npháp phòng tránh, giảm thấp nhất thiệt hại và kịp thời khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai; sửa chữa hồ đập xung yếu để bảo đảm an toàn, nhất là vào mùa mưa bão.\n\ne) Sở Công\r\n\nthương\n\nChủ trì tham mưu Đề án\r\n\ntái cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng chuyển từ gia công chế biến sang sản\r\n\nxuất và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn,\r\n\nsản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, chế biến; đổi mới công nghệ nhất\r\n\nlà công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo.\n\nĐẩy mạnh phát triển\r\n\ncác ngành dịch vụ, chú trọng phát triển các ngành dịch vụ cao cấp, dịch vụ có lợi\r\n\nthế, có giá trị gia tăng cao.\n\nPhối hợp Cục Hải quan\r\n\nGia Lai - Kon Tum xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách để cơ cấu lại sản phẩm\r\n\nxuất khẩu và tập trung việc sản xuất hàng xuất khẩu có trọng điểm, kiểm soát chặt\r\n\nchẽ các nguồn hàng nhằm chống nhập lậu, gian lận thương mại.\n\nPhối hợp Công ty Điện\r\n\nlực Gia Lai đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định, liên tục nguồn điện cho nhu cầu\r\n\nsản xuất - kinh doanh. Áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu và\r\n\nnăng lượng trong sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển các ngành tiết\r\n\nkiệm năng lượng, ít gây ô nhiễm môi trường.\n\ng) Ban quản\r\n\nlý khu kinh tế tỉnh\n\nBan quản lý\r\n\nkhu kinh tế tỉnh tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng\r\n\nvà khai thác có hiệu quả Khu Công nghiệp Trà Đa, Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của cửa khẩu Lệ Thanh;\r\n\nnghiên cứu cơ chế thích hợp để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu.\n\nh) Các sở, ngành, địa\r\n\nphương theo chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\ntập trung giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, tập trung đầu tư\r\n\nđể sớm hoàn thành các công trình, dự án cấp thiết về giao thông, thủy lợi, năng\r\n\nlượng, thông tin truyền thông, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng và tiến độ công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng.\n\nIV.\r\n\nQUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ\n\n1. Sở Xây dựng\n\nTăng cường công tác quản\r\n\nlý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng và quy hoạch phát triển đô thị. Tăng cường kiểm\r\n\ntra định kỳ công tác cấp phép xây dựng, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ngiải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp phép xây dựng đúng quy\r\n\nhoạch.\n\nPhối hợp với các đơn vị\r\n\nđẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch,\r\n\ncông tác quản lý đô thị theo quy hoạch. Kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính trong cấp phép xây dựng, thẩm định dự án, góp phần kéo giảm các vi phạm.\r\n\nTăng cường vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát thị trường bất động sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với Trung tâm\r\n\nphát triển quỹ đất của tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách tái định cư\r\n\ncho các hộ dân không đủ điều kiện tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.\n\nV.\r\n\nBẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHÚC LỢI XÃ HỘI VÀ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nThực hiện đồng bộ các\r\n\ngiải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là\r\n\nlao động ở nông thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an\r\n\ntoàn, bảo hộ lao động.\n\nChủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về giảm nghèo; tăng cường công tác truyền thông để nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm và khuyến khích người dân vươn lên thoát nghèo.\n\nĐôn đốc các doanh nghiệp\r\n\ntuyển dụng lao động là người DTTS vào làm việc và thực hiện các chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho lao động theo quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số\r\n\ntại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; các doanh nghiệp thực hiện Dự án\r\n\ntrồng cao su trên đất lâm nghiệp thực hiện tuyển dụng lao động dài hạn theo cam\r\n\nkết.\n\nThực hiện đầy đủ, kịp\r\n\nthời chính sách ưu đãi người có công, tổ chức tổng rà soát thực hiện chính sách\r\n\nnày theo Chỉ thị số 23/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh các phong trào\r\n\n\"Đền ơn đáp nghĩa\", \"Uống nước nhớ nguồn\", \"Xã, phường\r\n\nlàm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công\"; huy động mọi nguồn\r\n\nlực trong xã hội, cộng đồng cùng Nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất\r\n\ntinh thần của người có công với cách mạng.\n\n2. Sở Y tế\n\nTập trung thực hiên có\r\n\nhiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân theo tinh\r\n\nthần Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về cộng tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 06-CT/TW của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương về việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và tiếp tục\r\n\nthực hiện Đề án luân phiên đưa bác sỹ trẻ về cơ sở nhằm nâng cao chất lượng\r\n\nkhám chữa bệnh.\n\nLàm tốt công tác y tế\r\n\ndự phòng, chủ động phòng chống, không để xảy ra dịch lớn. Thực hiện mục tiêu ba\r\n\nkhông \"không có người nhiễm mới HIV, không có người chết vì AIDS và không\r\n\nkỳ thị với người nhiễm HIV/AIDS\". Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm.\n\nThực hiện tốt công tác\r\n\ndân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất\r\n\ncân bằng giới tính. Đẩy mạnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế, tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành.\n\nTăng cường kiểm soát vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, phòng, chống ngộ độc thực phẩm, giảm thiểu tình trạng\r\n\nngộ độc thực phẩm; quản lý an toàn dược phẩm, vắc-xin; thanh tra, kiểm tra toàn\r\n\ndiện các cơ sở dịch vụ y tế, hệ thống phân phối bán lẻ dược phẩm, thuốc chữa bệnh;\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng thuốc chữa bệnh và việc đấu thầu cung ứng\r\n\nthuốc vào các bệnh viện công lập, bảo đảm hiệu quả điều trị và giá hợp lý. Kịp\r\n\nthời chấn chỉnh, ngăn chặn các sai phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bệnh\r\n\nnhân, khách hàng.\n\nĐẩy nhanh tiến độ hoàn\r\n\nthành, đưa vào sử dụng các bệnh viện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ. Tăng cường\r\n\ntự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Thực hiện đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính trong khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế. Tiếp tục mở rộng đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân, có biện pháp ngăn chặn\r\n\nvà xử lý nghiêm hành vi lợi dụng chính sách bảo hiểm y tế để trục lợi.\n\nPhát triển đội ngũ cán\r\n\nbộ y tế đảm bảo số lượng, chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra. Tăng cường\r\n\nnhân lực y tế chất lượng cao và đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao phẩm chất\r\n\nđạo đức của đội ngũ cán bộ y tế; kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cá nhân\r\n\nkhông còn xứng đáng đứng trong đội ngũ thầy thuốc.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTổ chức tốt các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao và du lịch phục vụ các sự kiện, lễ hội theo hướng văn minh,\r\n\nhiện đại, tiết kiệm, giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc và các giá trị tinh thần\r\n\nmang nét đặc trưng của tỉnh; đồng thời xây dựng kế hoạch chuẩn bị các hoạt động\r\n\nkỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2015. Thực hiện có hiệu quả chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về văn hóa; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. Huy động các nguồn lực\r\n\nđể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc.\n\nHạn chế tối đa việc sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội và mời nhiều lãnh đạo tham dự. Những\r\n\nlễ hội phục vụ du lịch, kinh doanh thì phải tự trang trải chi phí. Đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao\r\n\n(theo hướng thể thao quần chúng).\n\n4. Ban Dân tộc tỉnh tập trung triển khai kế hoạch hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề,\r\n\nkhuyến nông - lâm - ngư; tăng khả năng tiếp cận và bảo đảm mức tối thiểu về dịch\r\n\nvụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin, trợ giúp\r\n\npháp lý; đẩy mạnh triển khai thực hiện chiến lược, chương trình hành động về\r\n\ncông tác dân tộc. Rà soát, bổ sung chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn, nhất là về lương thực, phát triển chăn\r\n\nnuôi và trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng.\n\n5. Các sở, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo\r\n\nchức năng nhiệm vụ được giao:\n\nĐẩy mạnh việc lồng\r\n\nghép các nguồn vốn để triển khai có hiệu quả các dự án, các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; tập trung hoàn thành kế\r\n\nhoạch về cải thiện nhà ở cho người có công và các đối tượng khó khăn về nhà ở ở\r\n\nnông thôn, đô thị và khu công nghiệp.\n\nRà soát các chính sách\r\n\ntái định cư, đề xuất biện pháp hỗ trợ và giải quyết những khó khăn, bảo đảm\r\n\nnâng cao đời sống người dân, giảm nghèo bền vững.\n\nBảo đảm nguồn vốn thực\r\n\nhiện các chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối\r\n\ntượng khác theo quy định.\n\nThực hiện các giải\r\n\npháp phát triển sản xuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng\r\n\nưu đãi, dạy nghề, khuyến nông - lâm - ngư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nđồng bào khu vực biên giới. Thực hiện hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi nghề cho hộ\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số trong thực hiện tổng thể chính sách hỗ trợ đất ở, đất\r\n\nsản xuất. Quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản đặc\r\n\nbiệt khó khăn, biên giới.\n\nTheo dõi sát tình hình\r\n\nthiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ,\r\n\nkhắc phục hậu quả, sớm ổn định đời sống và sản xuất.\n\nThực hiện tốt công tác\r\n\ntìm kiếm, quy tập liệt sỹ. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tạo môi trường sống\r\n\nan toàn, thân thiện và các điều kiện cần thiết để thanh thiếu niên phát triển\r\n\ntoàn diện; chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; thực hiện tốt chính\r\n\nsách tôn giáo; chú trọng công tác gia đình, bảo vệ bà mẹ và trẻ em; thực hiện\r\n\ncác giải pháp để đạt mức sinh thấp, hợp lý, giảm mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh và bảo đảm bình đẳng giới. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng chống\r\n\ntệ nạn xã hội, nhất là ma túy, mại dâm.\n\nVI.\r\n\nSỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ\r\n\nBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\n\n1. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nTriển khai thực hiện\r\n\nLuật đất đai (sửa đổi) và các văn bản pháp luật liên quan. Quản lý khai thác và\r\n\nsử dụng tài nguyên, khoáng sản theo quy hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm;\r\n\nthúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tăng cường đầu\r\n\ntư, nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại của\r\n\nthiên tai và tác động của biến đổi khí hậu.\n\nThực hiện nghiêm Chỉ\r\n\nthị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, bảo đảm\r\n\nan toàn hồ chứa nước. Rà soát, bố trí vốn để nâng cấp, sửa chữa các hồ có nguy\r\n\ncơ mất an toàn. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy định an toàn và trách\r\n\nnhiệm của chủ đầu tư trong việc duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hồ chứa thủy lợi,\r\n\nthủy điện. Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành và thực hiện nghiêm quy trình vận\r\n\nhành hồ chứa và liên hồ chứa, bảo đảm an toàn công trình, tính mạng, tài sản và\r\n\nphục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân vùng hạ du.\n\nTập trung thực hiện\r\n\nNghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo\r\n\nvệ môi trường; thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về khắc\r\n\nphục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Kiểm soát\r\n\nchặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp,\r\n\nlưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Xử lý triệt để các cơ\r\n\nsở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nĐẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn\r\n\nxã hội về bảo vệ môi trường.\n\n2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ được giao:\n\nTăng cường bảo vệ,\r\n\nphát triển rừng, thực hiện cam kết trồng rừng thay thế đối với các dự án thủy\r\n\nđiện; thực hiện việc dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên; tiếp tục thực hiện\r\n\ncông tác sắp xếp lại các công ty nông, lâm nghiệp bảo đảm quản lý rừng bền vững;\r\n\nbảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.\n\nRà soát điều chỉnh\r\n\ntăng phí sử dụng và khai thác tài nguyên theo cấp độ gây ô nhiễm môi trường.\n\nTăng cường kiểm tra\r\n\ncác dự án khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo đảm tuân thủ nghiêm quy định về\r\n\nmôi trường trước, trong và sau khai thác, sử dụng. Xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\npháp luật về môi trường.\n\nTiếp tục thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả.\n\nVII. ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,\r\n\nCHỐNG LÃNG PHÍ VÀ GẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\n1. Thanh tra tỉnh và các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao:\n\nTăng\r\n\ncường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; triển khai thực hiện Luật tiếp\r\n\ncông dân, Luật đất đai (sửa đổi); tăng cường đối thoại và tiếp công dân tại cơ\r\n\nsở, giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ khi phát sinh, nhất là\r\n\ncác vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai, không để phát sinh thành \"điểm\r\n\nnóng\" gây phức tạp về an ninh, trật tự. Hạn chế phát sinh khiếu nại vượt cấp;\r\n\ntăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan và các cấp trong giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo. Chú trọng việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, xử\r\n\nlý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Tiếp tục rà soát, kiểm tra, tập trung giải quyết\r\n\ncơ bản các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài.\n\nThực\r\n\nhiện có hiệu quả Luật hòa giải ở cơ sở. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, trợ giúp pháp lý, tăng cường xã hội hóa các hoạt động này.\n\n2. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương đẩy mạnh\r\n\nthanh tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công vụ, xử lý công chức, viên chức\r\n\ntiêu cực, tham nhũng; giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra; xử lý kịp thời\r\n\ncác vi phạm.\n\n3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ được giao:\n\nTiếp tục đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, trọng tâm là\r\n\nNghị quyết Trung ương 4 Khóa XI, Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 5\r\n\nKhóa XI, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng chống tham nhũng và\r\n\ncác văn bản liên quan, Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ về công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí.\n\nThực hiện nghiêm pháp\r\n\nluật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Công khai\r\n\nminh bạch trong quản lý ngân sách, đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước, đầu\r\n\ntư công, doanh nghiệp nhà nước và công tác cán bộ. Kiện toàn tổ chức và nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng.\r\n\nĐề cao trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ và trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu.\n\nTăng cường các giải\r\n\npháp phòng ngừa, giám sát, kiểm tra, thanh tra phòng, chống tham nhũng. Chỉ đạo\r\n\ncác lực lượng chức năng khẩn trương làm rõ các vụ việc có dấu hiệu tiêu cực,\r\n\ntham nhũng, nhất là công tác điều tra, thanh tra các vụ việc tham nhũng nghiêm\r\n\ntrọng, công luận và nhân dân quan tâm. Xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, thu hồi\r\n\ntriệt để tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân bị chiếm đoạt, thất thoát.\n\nVIII. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI\n\n1. Bộ chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các\r\n\nđịa phương:\n\nTriển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Nghị quyết Trung ương số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong\r\n\ntình hình mới. Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, trọng tâm là xây\r\n\ndựng khu vực phòng thủ, lực lượng vũ trang địa phương, nhất là tại các địa bàn\r\n\ntrọng điểm. Rà soát, xác định thứ tự ưu tiên, bố trí vốn đầu tư xây dựng đường\r\n\ntuần tra biên giới.\n\nTriển khai nhiệm\r\n\nvụ quốc phòng, công tác quân sự địa phương gắn với nền quốc phòng toàn dân;\r\n\ntiếp tục củng cố và tăng cường khả năng huấn luyện, sẵn sàng chiến\r\n\nđấu của lực lượng vũ trang địa phương và các lực lượng chức năng; đáp ứng yêu\r\n\ncầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; hoàn thành tốt kế hoạch diễn tập. Xây dựng\r\n\ncơ sở xã, phường vững mạnh về quốc phòng, an ninh. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn\r\n\nlàm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để\r\n\nbị động bất ngờ, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, gây rối. Gắn công tác đảm\r\n\nbảo an ninh quốc phòng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Tập trung thực\r\n\nhiện kế hoạch phân giới cắm mốc theo đúng tiến độ đề ra.\n\nTuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của\r\n\nmỗi người dân về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.\n\n2. Công an\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan, các địa phương:\n\nTriển khai các biện\r\n\npháp bảo đảm thế trận an ninh nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động\r\n\ncủa các thế lực thù địch, phản động; giữ vững an ninh, trật tự trên các địa bàn\r\n\nchiến lược, trọng yếu; xử lý kịp thời, hiệu quả những vấn đề, vụ việc phức tạp\r\n\nvề an ninh, trật tự; bảo vệ tuyệt đối an toàn những mục tiêu và các sự kiện\r\n\nquan trọng trên địa bàn tỉnh; không để xảy ra phá hoại, khủng bố, bạo loạn. Bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ, an ninh\r\n\nthông tin và an ninh xã hội; sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi\r\n\ntruyền thống mang tính toàn cầu.\n\nĐẩy mạnh công tác đấu\r\n\ntranh, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, kiên quyết triệt phá các băng\r\n\nnhóm tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu \"xã hội\r\n\nđen\", tội phạm công nghệ cao, tội phạm về môi trường... Xử lý nghiêm những\r\n\ntệ nạn xã hội như cờ bạc, lô đề, cá cược bóng đá, mại dâm... Tăng cường công\r\n\ntác phòng, chống cháy, nổ, công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ,\r\n\nxuất nhập cảnh, người nước ngoài tại Việt Nam và các ngành nghề kinh doanh có\r\n\nđiều kiện về an ninh trật tự.\n\nPhối hợp Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các biện pháp phòng chống tội phạm đến quần chúng nhân dân nhằm\r\n\nnâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm của từng người dân trong việc tham gia\r\n\nphát hiện, tố giác tội phạm tạo thành sức mạnh tổng hợp tấn công tội phạm; bảo\r\n\nđảm an ninh trên các lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, an ninh nội bộ, an ninh thông\r\n\ntin, báo chí, xuất bản; ngăn chặn các thế lực thù địch lợi dụng để phá hoại an\r\n\nninh và văn hóa tư tưởng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt\r\n\nđộng dịch vụ – văn hóa dễ phát sinh các loại tệ nạn xã hội.\n\n3. Sở Giao\r\n\nthông vận tải (Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh) chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị:\n\nĐẩy mạnh công\r\n\ntác giáo dục, tuyên truyền và có chế tài nghiêm khắc để đảm bảo trật tự, an\r\n\ntoàn giao thông.\n\nTăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã tham gia hoạt động kinh doanh vận tải; tăng cường kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông trong hoạt động vận tải.\n\n4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị:\n\nTriển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết của Quốc hội, các Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ về việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và Quyết định\r\n\nsố 1950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ\r\n\nquan tư pháp địa phương.\n\nThực hiện tốt công tác\r\n\nthi hành án dân sự theo Nghị quyết của Quốc hội về công tác tư pháp, phấn đấu kết\r\n\nquả thi hành án năm 2014 đạt hoặc vượt chỉ tiêu được giao.\n\nTổ chức triển khai có\r\n\nhiệu quả thi hành Luật giám định tư pháp; củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định\r\n\ntư pháp; Thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư. Chuẩn\r\n\nbị các điều kiện cần thiết tiến tới thành lập tổ chức công chứng toàn quốc.\n\nIX.\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYÊN TRUYỀN TẠO ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI\n\n1. Sở Thông tin - Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình, các sở, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao:\n\nThực hiện hiệu quả Chỉ\r\n\nthị của Bộ Chính trị về công tác thông tin tuyên truyền. Bảo đảm nhu cầu thông\r\n\ntin đa dạng của nhân dân. Chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế\r\n\nchính sách, sự chỉ đạo điều hành thuộc phạm vi quản lý của mình. Tăng cường kỷ\r\n\nluật phát ngôn.\n\nThực hiện tốt quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán\r\n\nbộ, công chức và cơ quan nhà nước. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập trung chỉ\r\n\nđạo giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân. Chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi,\r\n\ntiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính\r\n\nsách, đặc biệt là các cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của nhân dân và\r\n\nhoạt động của doanh nghiệp.\n\nĐẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước; tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ kế hoạch năm 2014. Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp\r\n\nthông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm. Chủ động thông tin định hướng dư\r\n\nluận, nhất là đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm. Phản ánh trung thực những\r\n\nmặt tốt, những điển hình tiên tiến, hướng dư luận theo đúng quan điểm, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện, phê phán kịp thời những biểu hiện\r\n\ntiêu cực, sách nhiễu trong các hoạt động kinh tế - xã hội.\n\nKịp thời tuyên\r\n\ntruyền các giải pháp của Chính phủ, của tỉnh trong chỉ đạo, điều hành kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; tuyên truyền về những sự kiện quan trọng của tỉnh,\r\n\nđất nước và quốc tế. Tiếp tục nâng cao\r\n\nchất lượng các chương trình phát thanh truyền hình, đặc biệt chương trình truyền\r\n\nhình Gia Lai phát sóng qua vệ tinh VINASAT-1, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người dân.\n\nThúc đẩy phát\r\n\ntriển và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội; đảm bảo phát triển mạng\r\n\nlưới dịch vụ bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân\r\n\ndân và các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; tăng cường nội dung của\r\n\ncác hệ thống thông tin và các trang tin điện tử; nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nhình thức điều hành, họp trực tuyến.\n\n2) Phát huy\r\n\nvai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, huy động\r\n\nsức mạnh tổng hợp trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nchăm lo cải thiện đời sống và bảo vệ lợi ích thiết thực của người dân. Tuyên\r\n\ntruyền, vận động các tầng lớp nhân dân đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia\r\n\nthực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn; đẩy mạnh cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhoá ở khu dân cư\" trong giai đoạn mới và cuộc vận động “Làm thay đổi nếp\r\n\nnghĩ, cách làm trong đồng bào dân tộc thiểu số để từng bước vươn lên thoát\r\n\nnghèo bền vững”.\n\nX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào Chương trình hành động này và các\r\n\nNghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao:\n\nKhẩn trương\r\n\nxây dựng, ban hành và triển khai thực hiện ngay trong tháng 02/2014\r\n\nChương trình hành động cụ thể của từng sở, ban, ngành, địa phương;\r\n\ntrong đó xác định rõ mục tiêu, trách nhiệm, nhiệm vụ và tiến độ thực\r\n\nhiện.\n\nTập trung chỉ đạo, điều\r\n\nhành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nhiệm vụ, giải pháp của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo Chương trình này; phân\r\n\ncông nhiệm vụ cho một đồng chí lãnh đạo của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thị\r\n\nxã, thành phố, các đơn vị chủ trì, trực\r\n\ntiếp chỉ đạo triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình này.\n\nChủ động theo\r\n\ndõi, giám sát để có biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời và linh hoạt; tổ chức các\r\n\nnhóm chuyên trách nghiên cứu ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc liên\r\n\nquan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để kiến nghị, đề xuất\r\n\nnhững giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả. Tăng cường tính minh bạch,\r\n\ntrách nhiệm hoạt động công vụ; tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá quá\r\n\ntrình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện cơ chế\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh trong việc thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\nChú trọng tăng\r\n\ncường công tác phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ đề ra trong Chương trình hành động này; nêu cao ý thức cộng đồng\r\n\ntrách nhiệm, đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm\r\n\nquyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện.\n\nChỉ đạo thực\r\n\nhiện tốt Quy chế Dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với\r\n\nhoạt động của cán bộ và cơ quan nhà nước. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập\r\n\ntrung chỉ đạo giải quyết những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân.\n\nChịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hành động trong lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ được giao. Chủ động\r\n\nthông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi, tiếp nhận thông\r\n\ntin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách, đặc biệt là\r\n\ncác cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nTập trung thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp nhằm tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển, đẩy\r\n\nmạnh sản xuất kinh doanh, tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm gắn với bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa, xã hội và bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn.\n\nThường xuyên\r\n\nkiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình đã đề\r\n\nra; tổng hợp, báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trước ngày 15 hàng tháng và tháng cuối quý; báo cáo năm gửi\r\n\ntrước ngày 15/11/2014 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nGiao Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nChương trình này về Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrước ngày 22 hàng tháng; báo cáo năm gửi trước ngày 20/11/2014. Kịp\r\n\nthời tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để chương trình này thực hiện có\r\n\nhiệu quả.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ động, phối hợp với\r\n\nBan Tuyên giáo tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh và các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng Chương trình hành động trong các\r\n\nngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và người dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.\n\n3. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức kiểm điểm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các\r\n\ngiải pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh năm tiếp theo gửi báo cáo\r\n\nvề Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15/11/2014./.\n\n", + "id": 105879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10588.json b/contexts/context_10588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0045626d58856c6a3e6ba4a2a1d946d31ec07e2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-03-2008-TT-NHNN-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-ngoai-hoi-to-chuc-tin-dung-64932.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2008-TT-NHNN-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-ngoai-hoi-to-chuc-tin-dung-64932", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 03/2008/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC\r\n\nTÍN DỤNG\n\nNgày 28/12/2006, Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 160/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối\r\n\n(Nghị định số 160/2006/NĐ-CP). Căn cứ vào Chương VI của Nghị định số\r\n\n160/2006/NĐ-CP , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn cụ\r\n\nthể như sau:\n\nChương 1.\n\nPHẠM VI CUNG ỨNG DỊCH VỤ\r\n\nNGOẠI HỐI\n\nMục 1. CUNG ỨNG\r\n\nDỊCH VỤ NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG\n\n1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxác nhận đủ điều kiện, các ngân hàng được cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị\r\n\ntrường trong nước cho khách hàng trong phạm vi dưới đây:\n\na) Cung cấp các giao dịch hối đoái\r\n\ndưới hình thức giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền lựa chọn, hợp đồng\r\n\ntương lai và các giao dịch hối đoái khác theo thông lệ quốc tế;\n\nb) Huy động vốn, cho vay và bảo\r\n\nlãnh bằng ngoại tệ dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Phát hành, đại lý phát hành thẻ\r\n\nquốc tế;\n\nd) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền\r\n\nvà thành toán (trong nước và quốc tế); nhận và chi, trả ngoại tệ;\n\nđ) Chiết khấu, tái chiết khấu giấy\r\n\ntờ có giá bằng ngoại tệ;\n\ne) Ủy nhiệm cho tổ chức tín dụng\r\n\nkhác và tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch\r\n\nvụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ và các dịch vụ khác;\n\ng) Cung cấp các dịch vụ ủy thác và\r\n\nquản lý tài sản bằng ngoại hối;\n\nh) Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu\r\n\ntư bằng ngoại hối (mua, bán, sáp nhập, bảo lãnh và làm đại lý phát hành chứng\r\n\nkhoán bằng ngoại tệ…);\n\ni) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho\r\n\nkhách hàng về ngoại hối;\n\nk) Thực hiện các hoạt động ngoại hối\r\n\nkhác theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.\n\n2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxác nhận đăng ký, các ngân hàng được cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường\r\n\nquốc tế cho khách hàng trong phạm vi dưới đây:\n\na) Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc\r\n\ntế;\n\nb) Thực hiện các giao dịch mua, bán\r\n\nngoại hối và vàng trên thị trường nước ngoài;\n\nc) Tham gia các thị trường tiền tệ,\r\n\nthị trường phát sinh ở nước ngoài;\n\nd) Cung cấp các dịch vụ quản lý tài\r\n\nsản tài chính của khách hàng ở nước ngoài;\n\nđ) Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu\r\n\ntư (tư vấn tài chính, mua, bán, sáp nhập, bảo lãnh, đồng tài trợ ..) trên thị\r\n\ntrường quốc tế.\n\nMục 2. CUNG ỨNG DỊCH\r\n\nVỤ NGOẠI HỐI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG\n\n3. Sau khi đã được Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxác nhận đăng ký hoạt động, các công ty tài chính được cung ứng một số hoặc\r\n\ntoàn bộ các dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế\r\n\ndưới đây:\n\n3.1. Cung ứng dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrên thị trường trong nước:\n\na) Cung cấp các giao dịch hối đoái\r\n\ndưới hình thức giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền lựa chọn và các\r\n\ngiao dịch hối đoái khác phù hợp với thông lệ quốc tế;\n\nb) Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một\r\n\nnăm trở lên bằng ngoại tệ; phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;\r\n\nvay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;\n\nc) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và\r\n\ndài hạn bằng ngoại tệ; chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá bằng\r\n\nngoại tệ; bảo lãnh tín dụng bằng ngoại tệ;\n\nd) Cung cấp các dịch vụ ủy thác và\r\n\nquản lý tài sản bằng ngoại hối;\n\nđ) Nhận và chi, trả ngoại tệ; ủy\r\n\nnhiệm cho các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý chi, trả ngoại tệ;\n\ne) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho\r\n\nkhách hàng về ngoại hối.\n\n3.2. Cung ứng dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrên thị trường quốc tế:\n\na) Thực hiện các giao dịch mua, bán\r\n\nngoại hối và vàng trên thị trường nước ngoài;\n\nb) Tham gia các thị trường tiền tệ,\r\n\nthị trường phái sinh ngoại hối ở nước ngoài.\n\nc) Cung cấp các dịch vụ quản lý tài\r\n\nsản tài chính của khách hàng ở nước ngoài.\n\n4. Sau khi đã được Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxác nhận đăng ký hoạt động, các công ty cho thuê tài chính được cung ứng một số\r\n\nhoặc toàn bộ các dịch vụ ngoại hối trong nước dưới đây:\n\na) Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một\r\n\nnăm trở lên bằng ngoại tệ; phát hành trái phiếu, giấy tờ có bằng ngoại tệ; vay\r\n\nvốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;\n\nb) Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\nc) Bảo lãnh tín dụng bằng ngoại tệ;\n\nd) Thực hiện các dịch vụ ủy thác và\r\n\nquản lý tài sản bằng ngoại tệ;\n\nđ) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho\r\n\nkhách hàng về ngoại hối.\n\n5. Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại\r\n\nhối của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác thực hiện theo quy định riêng của\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\nChương 2.\n\nĐIỀU KIỆN CUNG ỨNG DỊCH\r\n\nVỤ NGOẠI HỐI\n\nMục 1. ĐIỀU KIỆN\r\n\nCUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG\n\n6. Điều kiện để các ngân hàng được\r\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrên thị trường trong nước:\n\na) Có phương án hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước được Đại hội cổ đông (trường hợp\r\n\nđang xin phép thành lập) hoặc Hội đồng quản trị thông qua, trong đó xác định rõ\r\n\nnội dung, phương thức hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các biện pháp kiểm\r\n\nsoát, phòng ngừa rủi ro;\n\nb) Có trang thiết\r\n\nbị và điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu thực hiện các dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrong nước;\n\nc) Có đủ cán bộ\r\n\nam hiểu về hoạt động ngoại hối, được đào tạo về nghiệp vụ ngoại hối và quản lý\r\n\nrủi ro kinh doanh ngoại hối.\n\n7. Điều kiện để các ngân hàng được\r\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrên thị trường quốc tế:\n\na) Có phương án hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế được Đại hội cổ đông (trường hợp đang\r\n\nxin phép thành lập) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua, trong đó xác định rõ các\r\n\nnội dung, phương thức hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các biện pháp kiểm\r\n\nsoát, phòng ngừa rủi ro;\n\nb) Có trang thiết\r\n\nbị và điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu cung ứng các dịch vụ ngoại hối\r\n\ntrên thị trường quốc tế;\n\nc) Đủ cán bộ có\r\n\nnăng lực và am hiểu nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế;\n\nd) Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nkiểm toán nội bộ được thiết lập và thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của\r\n\nNgân hàng Nhà nước;\n\nđ) Tuân thủ các quy định của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và trong việc phân\r\n\nloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng; không vi phạm các quy định\r\n\nhiện hành về quản lý ngoại hối trong thời gian một năm đến thời điểm đề nghị\r\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét đủ điều kiện;\n\ne) Kinh doanh có lãi trong năm liền\r\n\nkề năm đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế.\n\nMục 2. ĐIỀU KIỆN\r\n\nCUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG\n\n8. Điều kiện để các tổ chức tín dụng\r\n\nphi ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước:\n\na) Đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm a, b, c, khoản 6 Thông tư này;\n\nb) Kinh doanh có lãi trong năm liền\r\n\nkề năm đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước.\n\n9. Điều kiện để các công ty tài\r\n\nchính được Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối trên thị trường quốc tế:\n\na) Đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm a, b, c, d, đ khoản 7 Thông tư này;\n\nb) Kinh doanh có lãi trong ba năm gần\r\n\nnhất.\n\nChương 3.\n\nHỒ SƠ, THỦ TỤC XÁC NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\nMục 1. HỒ SƠ ĐỀ\r\n\nNGHỊ XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\r\n\nĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG\n\n10. Hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều\r\n\nkiện cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị xác nhận đủ điều kiện\r\n\ncung ứng dịch vụ ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục 1);\n\nb) Phương án hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trong đó xác định rõ nội dung, phương\r\n\nthức hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa\r\n\nrủi ro được Đại hội cổ đông (trường hợp đang xin phép thành lập) hoặc Hội đồng\r\n\nquản trị thông qua; Biên bản và Nghị quyết họp Hội đồng quản trị, Đại hội cổ\r\n\nđông (đối với trường hợp đang xin phép thành lập) thông qua phương án hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ ngoại hối;\n\nc) Văn bản tóm tắt về tình hình\r\n\ntrang thiết bị và cơ sở vật chất để thực hiện cung ứng dịch vụ ngoại hối và các\r\n\ngiấy tờ chứng minh đã đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất. Trường\r\n\nhợp không có giấy tờ chứng minh về trang thiết bị và cơ sở vật chất thì phải có\r\n\ncam kết của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được chủ quyền) về việc đã\r\n\nđáp ứng đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất;\n\nd) Văn bằng, chứng chỉ và thông tin\r\n\nvề trình độ, năng lực và khả năng về nhân sự của đội ngũ điều hành và thực hiện\r\n\ncác nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngoại hối.\n\n11. Hồ sơ đăng ký hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục 1);\n\nb) Các giấy tờ quy định từ điểm b,\r\n\nc, d khoản 10 Thông tư này với nội dung tương ứng với các dịch vụ ngoại hối\r\n\ncung ứng trên thị trường quốc tế (không bao gồm các giấy tờ của trường hợp đang\r\n\nxin thành lập ngân hàng);\n\nc) Báo cáo tài chính năm liền kề\r\n\nnăm đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được kiểm toán bởi một tổ\r\n\nchức kiểm toán độc lập;\n\nd) Báo cáo tình hình hoạt động cung\r\n\nứng dịch vụ ngoại hối trong nước, trong đó khẳng định việc không vi phạm các\r\n\nquy định về quản lý ngoại hối.\n\nMục 2. HỒ SƠ ĐỀ\r\n\nNGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC\r\n\nTÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG\n\n12. Hồ sơ đăng ký hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục 1);\n\nb) Các giấy tờ quy định tại điểm b,\r\n\nc, d khoản 10 Thông tư này;\n\nc) Báo cáo tài chính năm liền kề\r\n\nnăm đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được kiểm toán bởi một tổ\r\n\nchức kiểm toán độc lập.\n\n13. Hồ sơ đăng ký hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoại hối của công ty tài chính trên thị trường quốc tế bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục 1);\n\nb) Các giấy tờ quy định tại điểm b,\r\n\nc, d khoản 11 Thông tư này;\n\nc) Báo cáo tài chính ba năm liền kề\r\n\nnăm đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được kiểm toán bởi một tổ\r\n\nchức kiểm toán độc lập.\n\nMục 3. THỦ TỤC\r\n\nXÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\n14. Tổ chức tín dụng\r\n\ncó nhu cầu cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, thị trường quốc\r\n\ntế phải gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng\r\n\nphi ngân hàng) để được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối. Các văn bản, giấy tờ trong bộ hồ sơ phải là bản\r\n\nchính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao do người có thẩm\r\n\nquyền của tổ chức tín dụng xác nhận và cam kết chịu trách nhiệm về văn bản đó.\r\n\nTrường hợp bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực\r\n\nchữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.\n\n15. Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ\r\n\nngoại hối (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2) hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận. Trường\r\n\nhợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.\n\n16. Tổ chức tín dụng có thể đề nghị\r\n\ncấp Giấy xác nhận đủ điều kiện hoặc Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối đối với một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ ngoại hối. Khi có nhu cầu\r\n\nbổ sung, sửa đổi các nội dung cung ứng dịch vụ ngoại hối, tổ chức tín dụng phải\r\n\nđề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện hoặc Giấy xác nhận đăng ký\r\n\nhoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.\n\nViệc đăng ký hoạt động cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối trên thị trường quốc tế không được thực hiện trước việc đăng ký hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước.\n\n17. Hoạt động kinh doanh vàng trên\r\n\nthị trường quốc tế thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n18. Các tổ chức tín dụng là ngân\r\n\nhàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng\r\n\nliên doanh và tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại giấy phép thành lập và hoạt động.\r\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối theo\r\n\nquy định tại giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nChương 4.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC\r\n\nTÍN DỤNG KHI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\n19. Tổ chức tín dụng sau khi được cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ\r\n\nngoại hối phải duy trì các điều kiện để cung ứng dịch vụ ngoại hối. Trường hợp\r\n\nsau khi đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ ngoại hối mà không tiếp tục duy trì được các điều kiện quy định\r\n\ntại Thông tư này, tổ chức tín dụng phải tạm ngừng nghiệp vụ cung ứng dịch vụ\r\n\nngoại hối được phép và báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày không còn đủ điều kiện.\n\n20. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ\r\n\nngoại hối, tổ chức tín dụng phải tuân thủ đúng các nội dung ghi trong Giấy xác\r\n\nnhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối,\r\n\ncác quy định tại Mục 3 chương VI của Nghị định số 160/2006/NĐ-CP , các quy định\r\n\ntại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.\n\n21. Tổ chức tín dụng được phép cung\r\n\nứng dịch vụ ngoại hối phải chấp hành quy định về trạng thái ngoại ngoại hối và\r\n\ncác quy định về đảm bảo an toàn khác trong hoạt động kinh doanh theo quy định của\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\n22. Trước khi thực hiện cung ứng dịch\r\n\nvụ ngoại hối, tổ chức tín dụng phải xây dựng quy trình giao dịch, các biện pháp\r\n\nquản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Quy trình giao dịch phải thể hiện\r\n\nrõ nội dung và các bước thực hiện giao dịch, có phân công cụ thể trách nhiệm và\r\n\nquyền hạn của các cấp trong việc thực hiện giao dịch; có phân cấp cụ thể đối với\r\n\nhạn mức giao dịch, hạn mức lỗ (nếu có), đảm bảo việc kiểm soát kép trong quy\r\n\ntrình giao dịch. Cán bộ quản lý, giám sát giao dịch không được trực tiếp thực\r\n\nhiện giao dịch. Các giao dịch phải được kiểm soát theo quy định hiện hành về kiểm\r\n\ntra, kiểm soát nội bộ;\n\n23. Tổ chức tín dụng phải mô tả chi\r\n\ntiết các dịch vụ cung ứng có thể phát sinh rủi ro cho khách hàng.\n\n24. Tổ chức tín dụng được phép hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối phải niêm yết tỷ giá mua, tỷ giá bán ngoại tệ\r\n\nvà thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n25. Tổ chức tín dụng được phép hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách\r\n\nhàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu trữ các giấy tờ và các chứng từ phù\r\n\nhợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được\r\n\nthực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n26. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ và định kỳ kiểm tra hoạt động của các đại lý do mình ủy nhiệm\r\n\ntrong việc chấp hành các quy định trong Thông tư này và các quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n27. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định về chế độ báo cáo\r\n\nthống kê của Ngân hàng Nhà nước.\n\n28. Tổ chức tín dụng phải xây dựng\r\n\nquy định về phân cấp ủy quyền trong nội bộ hệ thống nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt\r\n\nđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối.\n\nChương 5.\n\nĐÌNH CHỈ, THU HỒI GIẤY\r\n\nXÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\n29. Ngân hàng Nhà nước sẽ đình chỉ,\r\n\nthu hồi hoặc hủy bỏ một số nội dung trong Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác\r\n\nnhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng, tổ chức tín dụng\r\n\nphi ngân hàng trong các trường hợp sau đây:\n\na) Bị Ngân hàng Nhà nước đặt vào\r\n\ntình trạng kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Có chứng cứ hồ sơ xin cấp giấy\r\n\nxác nhận có những thông tin cố ý làm sai sự thật;\n\nc) Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\nbị thu hồi hoặc hết hiệu lực;\n\nd) Chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản;\n\nđ) Tự nguyện chấm dứt hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ ngoại hối;\n\ne) Chuyển đổi chức năng, ngành nghề\r\n\nkinh doanh;\n\ng) Thay đổi một phần hoặc toàn bộ\r\n\ncác nội dung đã đăng ký mà không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước;\n\nh) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện\r\n\nđể cung ứng các dịch vụ ngoại hối về trang thiết bị, điều kiện vật chất và đội\r\n\nngũ cán bộ theo quy định.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n30. Thông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế quy định tại Phần thứ năm Thông tư số\r\n\n01/1999/TT-NHNN ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP \r\n\nngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối.\n\n31. Các tổ chức tín dụng đã được cấp\r\n\nGiấy phép hoạt động ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải đề nghị\r\n\nNgân hàng Nhà nước chuyển đổi từ Giấy phép hoạt động ngoại hối sang Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối. Thời\r\n\nhạn để các tổ chức tín dụng thực hiện chuyển đổi là 12 tháng kể từ ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực.\n\n32. Định kỳ hay đột xuất, Thanh tra\r\n\nNgân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trên địa bàn kiểm tra tình hình tuân thủ các điều kiện và chấp hành\r\n\ncác quy định tại Thông tư này.\n\n33. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng\r\n\nGiám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Tòa án, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các TCTD được phép hoạt động ngoại hối;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu VP, Vụ PC, Vụ QLNH.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nTÊN TCTD\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -----------------------\n\n.....…,\r\n\n ngày ……. tháng …. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\n\n(HOẶC ĐƠN ĐĂNG KÝ)\n\nHOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam \r\n\n (Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi NH)\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh ….\n\n\n\nTên tổ chức tín dụng:\n\nTrụ sở tại:\n\nSố điện thoại:\r\n\nSố Fax:\n\nGiấy phép thành lập số:\r\n\nCấp ngày\n\nCơ quan cấp:\n\nChúng tôi đề nghị Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam xác nhận đủ điều kiện (hoặc xác nhận đã đăng ký) hoạt động cung ứng\r\n\ncác dịch vụ ngoại hối sau:\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n...\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về\r\n\ntính chính xác của các hồ sơ kèm theo.\n\n- Đảm bảo đã đủ các điều kiện để\r\n\ncung ứng các dịch vụ ngoại hối đăng ký nêu trên và tiếp tục duy trì các điều kiện\r\n\nnày theo quy định của NHNN VN và quy định của Pháp luật có liên quan.\n\n- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\nvề quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.\n\n\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n1.\n\n2.\n\n3. ......\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ\r\n\n (Ký tên & đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 2\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố:\r\n\n /NHNN-CNH\n\nHà Nội, ngày... tháng... năm....\n\n\n\nGIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\n\n(HOẶC GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ)\n\nHOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI\n\n\n\nSau khi xem xét hồ sơ xin xác nhận\r\n\nđủ điều kiện (hoặc đăng ký) hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của (tên\r\n\nTCTD), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận (tên TCTD) đã đủ điều kiện (hoặc\r\n\nđăng ký) hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoại hối sau:\n\n\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n......\n\n(Tên TCTD) có trách nhiệm chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n TCTD\n\n- Vụ\r\n\n QLNH;\n\n-\r\n\n Chi nhánh NHNN tỉnh (TP) nơi TCTD đặt trụ sở;\n\n- Lưu\r\n\n VP, CNH.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\n\n", + "id": 10588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105880.json b/contexts/context_105880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2981b86b82b3b583fa6ce34e470a88054b7b7ca3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-201-KH-UBND-2017-phong-chong-ma-tuy-va-cai-nghien-ma-tuy-Ha-Giang-2020-356552.aspx", + "name": "Ke-hoach-201-KH-UBND-2017-phong-chong-ma-tuy-va-cai-nghien-ma-tuy-Ha-Giang-2020-356552", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 201/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 13 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Quyết định số 424/QĐ-TTg\r\n\nngày 07/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống ma\r\n\ntúy đến năm 2020; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 18/4/2017 của\r\n\nTỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống\r\n\nma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai, thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nhằm tập\r\n\ntrung, thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định số 424/QĐ-TTg ngày 07/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 18/4/2017 của Tỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang giai đoạn 2017-2020; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của\r\n\nchính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và các tầng\r\n\nlớp nhân dân, gắn với phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống\r\n\nchính trị tham gia thực hiện công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy\r\n\ntrên địa bàn.\n\n2. Kiềm\r\n\nchế tội phạm và tệ nạn ma túy, không để phát sinh \"điểm nóng\" phức tạp;\r\n\ngiảm tốc độ gia tăng người nghiện, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ tái nghiện\r\n\nvà phát sinh người nghiện mới. Hàng năm, nâng cao tỷ lệ người nghiện có đủ điều\r\n\nkiện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa vào cai nghiện tập trung tại\r\n\ncác cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n3. Việc\r\n\ntriển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch phải được tiến hành quyết liệt, đồng bộ,\r\n\nthống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo, tạo được sự đổi mới và huy động được sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng, chống\r\n\nma túy và cai nghiện ma túy. \n\nII. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức phòng, chống ma\r\n\ntúy với các hình thức, thời lượng và nội dung phù hợp tại 100% số xã, phường,\r\n\nthị trấn, trường học, khu công nghiệp. Kiềm chế tội phạm và tệ nạn ma túy,\r\n\nkhông để phát sinh \"điểm nóng\" phức tạp về ma túy, triệt xóa từ 5-10% số điểm, tụ điểm mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh; ngăn chặn có\r\n\nhiệu quả ma túy thẩm lậu từ bên kia biên giới và các tỉnh vào địa bàn. Tăng tỷ\r\n\nlệ phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy hàng năm từ 5% đến 10%; tỷ lệ điều\r\n\ntra, giải quyết án về ma túy đạt 85% trở lên, án rất nghiêm trọng và đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng đạt 95% trở lên; không quá 01 năm từ khi xảy ra, 100% hành vi phạm\r\n\ntội sản xuất trái phép chất ma túy trên địa bàn được phát hiện, xử lý triệt để\r\n\n(nếu có).\n\n2. Kiềm\r\n\nchế gia tăng số xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy, phấn đấu mỗi năm giảm\r\n\nhơn 1% số xã, phường, thị trấn có ma túy so với năm trước; đến năm 2020 có hơn 20% số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy giảm mức độ phức tạp\r\n\nso với năm 2015; 100% các thôn, tổ dân phố có tụ điểm về\r\n\nma túy và có người nghiện xây dựng được mô hình tự quản tuyên truyền, đấu tranh\r\n\nphòng, chống ma túy có hiệu quả. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện chuyển hóa địa\r\n\nbàn đối với 100% số xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ma túy. Giảm\r\n\ndiện tích cây có chứa chất ma túy trồng trái phép so với năm trước và triệt phá\r\n\n100% diện tích phát hiện được.\n\n3. Giảm tốc\r\n\nđộ gia tăng số người nghiện ma túy, mỗi năm hơn 1% số người nghiện ma túy có hồ\r\n\nsơ quản lý đủ tiêu chuẩn đưa ra khỏi diện; 100% người nghiện có hồ sơ có mặt tại\r\n\nđịa phương được tổ chức các hình thức cai nghiện phù hợp hoặc tham gia chương\r\n\ntrình điều trị thay thế nghiện ma túy bằng Methadone; hạn chế mức thấp nhất tỷ\r\n\nlệ tái nghiện và phát sinh người nghiện mới. Hàng năm, nâng tỷ lệ người nghiện\r\n\ncó đủ điều kiện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa vào cai nghiện tập\r\n\ntrung tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 1% đến 2%; tỷ lệ người nghiện tham\r\n\ngia chương trình điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone đạt trên 90% chỉ tiêu Chính phủ giao.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Phân công nhiệm vụ cho các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố (có biểu phân công kèm theo)\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các tổ chức thành viên\n\n- Tăng cường giám sát việc thực hiện\r\n\ncác chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy và công tác quản lý cai nghiện\r\n\ntrên địa bàn. Duy trì hiệu quả các quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp đã\r\n\nký kết với lực lượng chức năng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung\r\n\nvà đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy nói riêng.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy; quản lý, giáo dục, cảm hóa người nghiện và người đã cai\r\n\nnghiện ở xã, phường, thị trấn; phát hiện, tố giác tội phạm; chỉ đạo xây dựng\r\n\ncác mô hình điểm phòng, chống ma túy; lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với\r\n\ncác phong trào khác đang triển khai, thực hiện tại xã, phường, thị trấn.\n\n3. Đề\r\n\nnghị Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\n- Tiếp tục duy trì thực hiện có hiệu\r\n\nquả các quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan trong lĩnh vực phòng, chống ma túy; nhất là phối hợp trong công tác điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử tội phạm về ma túy.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Dự án \"Hỗ trợ, nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho các lực\r\n\nlượng chuyên trách của Bộ Công an; các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nma túy của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và nâng cao năng lực\r\n\nxử lý án về ma túy của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân\r\n\ndân các cấp\" (sau khi Bộ Công an phê duyệt và triển khai thực hiện dự án).\n\n- Tổ chức triển khai, thực hiện thí\r\n\nđiểm mô hình \"Tòa ma túy\" theo chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncủa Trung ương.\n\n4. Kinh phí thực hiện kế hoạch\n\n- Ngân sách Trung ương phân bổ thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy hàng năm.\n\n- Ngân sách địa phương hỗ trợ.\n\n- Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh.\n\n- Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ\r\n\nchức, cá nhân cho công tác phòng, chống ma túy và quản lý cai nghiện, sau cai\r\n\nnghiện.\n\n+ Đơn vị chủ trì:\n\nSở Tài chính.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\n5. Định kỳ\r\n\ntổ chức sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống ma túy và quản lý cai nghiện, quản\r\n\nlý sau cai nghiện để đánh giá đúng thực trạng tình hình, kết quả đạt được, rút\r\n\nra những tồn tại hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và đề ra các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trong thời gian tiếp theo.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: định kỳ\r\n\nhàng năm.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Chỉ\r\n\nđạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.\n\n2. Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cụ thể\r\n\nhóa, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp nêu trong kế hoạch này. Định kỳ (06 tháng và hàng năm), sơ\r\n\nkết giữa kỳ (năm 2018) và tổng kết có báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh\r\n\n(qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định (báo cáo 06 tháng trước\r\n\nngày 15/5; báo cáo năm báo cáo trước ngày 15/11).\n\n* Lưu ý: Kế hoạch của các đơn\r\n\nvị, địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/7/2017 để tổng\r\n\nhợp, theo dõi chung.\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết\r\n\ntheo hướng dẫn của Trung ương./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban quốc gia phòng,\r\n\n chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VNPTioffice;\r\n\n - Lưu: VT, NC, CA.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nBIỂU\r\n\nNỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nNâng cao nhận thức của cán bộ đảng\r\n\n viên, nêu cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, thủ trưởng các đơn vị,\r\n\n địa phương trong công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy\n\n- Tiếp tục quán triệt, thực hiện\r\n\n nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\n nước về phòng, chống ma túy, trọng tâm là Kết luận số\r\n\n 95-KL/TW ngày 02-4-2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ\r\n\n thị số 21-CT/TW ngày 26-3-2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo,\r\n\n chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Quyết\r\n\n định số 1001/QĐ-TTg ngày 27/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược\r\n\n quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến\r\n\n năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới công tác\r\n\n cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày\r\n\n 26-12-2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm\r\n\n soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới; Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày\r\n\n 05/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống và cai\r\n\n nghiện ma túy trong tình hình mới; Chương trình số 108-CTr/TU ngày 19-5-2014\r\n\n của Tỉnh ủy Hà Giang về thực hiện Kết luận số 95-KL/TW ngày 02-4-2014 của Ban\r\n\n Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26-3-2008 của Bộ Chính\r\n\n trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm\r\n\n soát ma túy trong tình hình mới; Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 24-6-2014 của\r\n\n UBND tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Kết luận số 95-KL/TW của Ban Bí thư để cụ\r\n\n thể hóa triển khai thực hiện các nội\r\n\n dung của Kết luận số 95-KL/TW của Ban Bí thư.\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\n đạo phòng, chống ma túy, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp\r\n\n bách để tập trung tham mưu chỉ đạo, phối hợp thực hiện. Người đứng đầu cấp ủy,\r\n\n chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo,\r\n\n chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác phòng, chống ma túy và chịu trách nhiệm\r\n\n trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn, lĩnh vực quản lý diễn biến phức tạp, gây bức xúc trong dư luận nhân dân. Tăng cường công\r\n\n tác kiểm tra, giám sát, đối với việc thực hiện trách nhiệm của lãnh đạo cơ\r\n\n quan, đơn vị, địa phương, nhất là người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy và xử lý đối với cán bộ,\r\n\n đảng viên vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n2.\n\nTriển khai, thực hiện tốt công\r\n\n tác phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền\r\n\n phòng, chống ma túy; đổi mới, đa dạng nội dung, hình thức, biện pháp tuyên\r\n\n truyền, đảm bảo phù hợp với từng loại đối tượng, địa bàn; chú trọng các địa\r\n\n bàn phức tạp, vùng sâu, vùng xa, các đối tượng có nguy cơ cao, học sinh, sinh\r\n\n viên, thanh thiếu niên, người trong độ tuổi lao động không có việc làm ổn định;\r\n\n khai thác thế mạnh của Internet... Tổ chức thực hiện Đề\r\n\n án \"Truyền thông về phòng, chống ma túy trên các phương tiện thông tin đại\r\n\n chúng\" (sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, phê duyệt, quản\r\n\n lý và tổ chức triển khai thực hiện đề án)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n2.2\n\nTriển khai, thực hiện công tác\r\n\n tuyên truyền phòng, chống ma túy qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,\r\n\n thể thao; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào\r\n\n \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa\". Tổ chức thực hiện Đề\r\n\n án \"Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về\r\n\n phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại\r\n\n các địa phương trọng điểm về ma\r\n\n túy\" (sau khi Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch phê duyệt và triển khai thực hiện đề án)\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n2.3\n\nTổ chức cho cán bộ, đảng viên, công\r\n\n chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang trong tỉnh ký cam kết\r\n\n \"3 không với ma túy\" (không sử dụng; không buôn bán, tàng trữ, vận\r\n\n chuyển trái phép chất ma túy; không dung túng, bao che tội phạm và tệ nạn ma\r\n\n túy); phát huy vai trò, trách nhiệm trong việc tuyên truyền, vận động nhân\r\n\n dân, xây dựng mỗi cán bộ, đảng viên thành một tuyên truyền viên tại nơi cư\r\n\n trú và trong mỗi gia đình, dòng họ. Nếu cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,\r\n\n chiến sĩ hoặc người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con cùng chung sống\r\n\n trong gia đình) có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy phải xem xét trách nhiệm\r\n\n của cán bộ, đảng viên theo quy định\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\nhàng\r\n\n năm (vào dịp triển khai công tác năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương)\n\n2.4\n\nTiếp tục thực hiện tốt công tác\r\n\n phòng, chống ma túy trong các trường học, tập trung các nội dung: Tổ chức điều\r\n\n tra, đánh giá thực trạng học sinh, sinh viên trên địa bàn toàn tỉnh có biểu\r\n\n hiện nghi vấn, đối tượng có nguy cơ cao để có biện pháp phòng ngừa ma túy xâm\r\n\n nhập học đường; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng, chống\r\n\n ma túy cho cán bộ làm công tác tuyên truyền tại các trường\r\n\n học; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hội thi về phòng,\r\n\n chống ma túy trong học sinh, sinh viên; tổ chức giao ban\r\n\n định kỳ để thông báo tình hình hoạt động của tội phạm và\r\n\n tệ nạn ma túy, tình hình học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật về ma túy... Tổ chức thực hiện Đề án \"Tăng cường năng lực phòng,\r\n\n chống ma túy trong trường học tại các khu vực phức tạp về tệ nạn\r\n\n ma túy\" (sau khi Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo phê duyệt và triển khai thực hiện đề\r\n\n án)\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCông\r\n\n an tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nđịnh\r\n\n kỳ hàng năm\n\n2.5\n\nTổ chức thực hiện Đề án\r\n\n \"Phòng, chống ma túy cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu\r\n\n chế xuất\"\n\nLiên\r\n\n đoàn Lao động tỉnh\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nSau\r\n\n khi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\r\n\n phê duyệt triển khai, thực hiện đề án\n\n2.6\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\n quyết liên tịch số 03 giữa Bộ Công an và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về phối\r\n\n hợp hành động phòng, chống ma túy trong thanh thiếu niên; tập trung thực hiện\r\n\n chỉ tiêu của Nghị quyết là \"một năm, mỗi xã, phường, thị trấn Đoàn Thanh\r\n\n niên và lực lượng Công an giúp đỡ, cảm hóa\r\n\n ít nhất một thanh thiếu niên cai nghiện thành công\"\n\nCông\r\n\n an tỉnh và Tỉnh đoàn Hà Giang\n\n\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n2.7\n\nĐẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\n an ninh Tổ quốc; lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với các cuộc vận động\r\n\n “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; đoàn kết xây dựng\r\n\n đời sống văn hóa khu dân cư; xây dựng xã, phường, thôn, xóm, tổ dân phố lành\r\n\n mạnh, không có tệ nạn ma túy. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình\r\n\n tiên tiến về phòng, chống ma túy; kịp thời động viên, khen thưởng những tập\r\n\n thể, cá nhân có thành tích trong công tác đấu tranh phòng, chống ma túy và\r\n\n cai nghiện ma túy\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành liên quan\n\nCông\r\n\n an tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n2.8\n\nTổ chức rà soát, đánh giá các địa\r\n\n bàn có người nghiện, có các điểm, đối tượng có dấu hiệu tàng trữ, buôn bán, tổ\r\n\n chức sử dụng trái phép các chất ma túy, trên cơ sở đó thành lập các mô hình tự\r\n\n quản về phòng, chống ma túy và quản lý người nghiện mà nòng cốt là hội viên hội\r\n\n cựu chiến binh, đoàn thanh niên...\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và đề\r\n\n nghị các đoàn thể phối hợp (cựu chiến binh, thanh niên, phụ nữ...)\n\ntừ\r\n\n quý III/2017\n\n2.9\n\nCác lực lượng chức năng triển khai đồng\r\n\n bộ, thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ, nắm chắc tình\r\n\n hình địa bàn, kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền khắc phục những sơ hở, thiếu\r\n\n sót trong công tác quản lý địa bàn; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật\r\n\n về ma túy\n\nlực\r\n\n lượng Công an, Biên phòng, Hải quan\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n3.\n\nĐấu tranh quyết liệt với tội phạm\r\n\n và các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổ chức rà soát, đánh giá các tuyến,\r\n\n địa bàn trọng điểm về tội phạm, tệ nạn ma túy để xây dựng mới hoặc điều chỉnh,\r\n\n bổ sung, hoàn thiện các phương án, kế hoạch tổ chức công tác phòng ngừa, đấu\r\n\n tranh có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nBCH\r\n\n BĐBP tỉnh, Cục Hải quan tỉnh\n\ntừ quý\r\n\n III/2017\n\n3.2\n\nTập trung củng cố, chuyển hóa các\r\n\n xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ma túy, gắn\r\n\n với triển khai thực hiện Kế hoạch số 03/KH-BTT ngày 19/3/2015 của Ban Chỉ đạo\r\n\n phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\n ANTQ tỉnh về thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an\r\n\n toàn xã hội\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nCông\r\n\n an tỉnh, các sở, ngành liên quan\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n3.3\n\nThường xuyên chỉ đạo đấu tranh và mở\r\n\n các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm ma túy, triệt xóa các đường dây, địa bàn, tụ điểm, điểm phức tạp về ma túy; kiểm soát\r\n\n và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng ma túy thẩm lậu qua biên giới và các tỉnh\r\n\n lân cận; đấu tranh làm giảm tình trạng mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tổ chức\r\n\n sử dụng trái phép chất ma túy, nhất là ma túy tổng hợp tại\r\n\n các địa bàn, nhà hàng, quán hát, nhà nghỉ... Lồng ghép hiệu quả vào các đợt\r\n\n cao điểm tấn công trấn áp tội phạm theo chỉ đạo của Bộ Công an. Tổ chức thực\r\n\n hiện các dự án do Bộ Công an chủ trì thuộc Chương trình mục tiêu \"Đảm bảo\r\n\n trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy\" của Bộ Công an, gồm:\r\n\n Dự án \"hỗ trợ, nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho các lực lượng\r\n\n chuyên trách của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan)\r\n\n và năng lực xử lý án về ma túy của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp\"; Dự án \"Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\n phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hành vi phạm tội về ma túy tại\r\n\n các địa bàn trọng điểm, phức tạp\"; Dự án \"Nâng cao năng lực, phương\r\n\n tiện kỹ thuật nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát điều tra\r\n\n tội phạm về ma túy\"; Dự án \"Nâng cao hiệu quả phòng, chống ma túy tại\r\n\n xã, phường, thị trấn\" (sau khi Bộ Công\r\n\n an phê duyệt và triển khai thực hiện dự án)\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nBCH\r\n\n BĐBP tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan tỉnh,\r\n\n các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm. Riêng các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, tệ nạn ma\r\n\n túy triển khai từ quý IV hàng năm, dịp Tết Nguyên đán hoặc dịp tổ chức các sự\r\n\n kiện lớn của địa phương\n\n3.4\n\nNâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\n tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với tội phạm về ma túy, đảm\r\n\n bảo nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật, không để xảy\r\n\n ra oan sai, bỏ lọt tội phạm. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân\r\n\n dân thường xuyên phối hợp với Tòa án nhân dân tổ chức xét xử công khai, lưu động\r\n\n các vụ án về tội phạm ma túy để có tác dụng răn đe,\r\n\n phòng ngừa tội phạm và đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật. Đối\r\n\n với các vụ án \"điểm\" cần phải tiến hành điều tra, truy tố xét xử nhanh, đúng quy định của pháp\r\n\n luật, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự ở địa phương\n\nCông\r\n\n an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\ncác\r\n\n sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\n3.5\n\nTổ chức thực hiện Dự án \"Tăng\r\n\n cường lực lượng; nâng cao năng lực; sửa chữa, trang bị, nâng cấp\r\n\n phương tiện chuyên dụng cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ\r\n\n phòng, chống ma túy thuộc Bộ Quốc phòng\"\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nSau\r\n\n khi Bộ Quốc phòng phê duyệt và triển khai thực hiện đề án\n\n4.\n\nThực hiện tốt công tác quản lý và kiểm soát ma túy\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTăng cường công\r\n\n tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất, không để làm mất, thất thoát tiền chất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý những sơ hở, thiếu sót không để tội\r\n\n phạm lợi dụng gây án\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCông\r\n\n an tỉnh và các sở, ngành liên quan\n\nđịnh\r\n\n kỳ (hoặc đột xuất) hàng năm\n\n4.2\n\nTăng cường phối hợp giữa các đơn vị\r\n\n liên quan (Sở Công Thương, Công an, Biên phòng, Hải quan) trong kiểm soát việc\r\n\n nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh tiền chất theo quy định hiện hành; theo dõi,\r\n\n quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng các hóa chất là tiền chất\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\ncác\r\n\n sở ngành, liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n4.3\n\nNghiên cứu, triển khai hiệu quả các\r\n\n mô hình phát triển kinh tế - xã hội, gắn với chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cây\r\n\n trồng, vật nuôi ở khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số, nhất là tại các địa bàn đã xảy ra tình trạng tái trồng cây có chứa\r\n\n chất ma túy nhằm nâng cao đời sống nhân dân, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn\r\n\n nguy cơ tái trồng cây có chứa chất ma túy\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\ncác\r\n\n sở, ngành, đoàn thể, tổ chức liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm (theo các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh\r\n\n đã được phê duyệt)\n\n5.\n\nCông tác tổ chức cai nghiện,\r\n\n chương trình điều trị thay thế bằng Methadone và xã hội hóa công tác cai nghiện\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nNâng cao hiệu quả công tác cai nghiện\r\n\n và quản lý cai nghiện, nhất là thực thi biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ\r\n\n sở cai nghiện bắt buộc, đồng thời với phát huy hiệu quả công tác cai nghiện tại\r\n\n gia đình, cộng đồng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác cai nghiện ma túy\r\n\n trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành Công an,\r\n\n Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tòa án và Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\n trong chỉ đạo, tổ chức áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\n chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nThường xuyên theo dõi, chấn chỉnh\r\n\n công tác cai nghiện đảm bảo hiệu quả, thiết thực. Thực hiện có hiệu quả công\r\n\n tác hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện. Tổ chức thực hiện Dự án\r\n\n \"Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và hỗ trợ cai nghiện ma túy, quản\r\n\n lý sau cai cho người nghiện ma túy\", lồng ghép các nhiệm vụ của Dự án\r\n\n này vào Dự án \"Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy, người\r\n\n bán dâm và nạn nhân bị mua bán\" thuộc Chương trình mục tiêu \"Phát\r\n\n triển hệ thống trợ giúp xã hội\" của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau\r\n\n khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n phê duyệt và triển khai thực hiện dự án)\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\ncác\r\n\n sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n5.2\n\nNghiên cứu, ban hành chính sách về\r\n\n lao động, dạy nghề đối với người cai tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và đào tạo\r\n\n nghề, giới thiệu việc làm cho người sau cai nghiện, đảm bảo bền vững, hiệu quả\r\n\n thiết thực, góp phần làm giảm tỷ lệ tái nghiện\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\ncác\r\n\n sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n5.3\n\nKiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\n của Cơ sở cai nghiện bắt buộc sau chuyển đổi theo chỉ đạo\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\ncác\r\n\n sở, ngành, đoàn thể liên quan, UBND xã huyện, thành phố\n\ntừ\r\n\n năm 2017\n\n5.4\n\nTiếp tục mở rộng và thực hiện có hiệu\r\n\n quả chương trình điều trị cai nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\n thay thế Methadone\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCông\r\n\n an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố\n\nthường\r\n\n xuyên hàng năm\n\n6.\n\nCủng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ\r\n\n thực hiện công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nXây dựng, kiện toàn, nâng cao chất\r\n\n lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, đảm\r\n\n bảo số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu đấu tranh với tội phạm ma túy hiện\r\n\n nay\n\nCông\r\n\n an tỉnh, BCH BĐBP tỉnh, Cục Hải quan tỉnh\n\ncác\r\n\n sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\n6.2\n\nĐào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\n đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác cai nghiện, quản lý\r\n\n sau cai; tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý, trực tiếp làm công\r\n\n tác cai nghiện, quản lý sau cai, đặc biệt là tập huấn công tác thẩm định hồ\r\n\n sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh vã Xã hội\n\ncác\r\n\n sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\n6.3\n\nĐịnh kỳ tổ chức tập huấn nâng cao\r\n\n năng lực điều trị Methadone cho đội ngũ cán bộ y tế tại các trung tâm điều trị\r\n\n hiện có và đội ngũ y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh trong việc\r\n\n xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015\n\nSở Y\r\n\n tế\n\ncác\r\n\n sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\n6.4\n\nXây dựng cơ chế, chính sách đối với\r\n\n đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác cai nghiện; cán bộ,\r\n\n chiến sĩ lực lượng vũ trang làm công tác phòng, chống ma túy và hỗ trợ về chế\r\n\n độ cho những người đang thực hiện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, BCH BĐBP tỉnh, Cục Hải\r\n\n quan tỉnh tham mưu theo chức năng, nhiệm vụ\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố\n\ntừ\r\n\n năm 2017\n\n7.\n\nTăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu,\r\n\n nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện\n\ncác sở,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành phố\n\nCông\r\n\n an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n8.\n\nTăng cường hợp tác quốc tế, nâng\r\n\n cao hiệu quả công tác phối hợp về phòng, chống và kiểm soát ma túy\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nTiếp tục tăng cường hoạt động hợp\r\n\n tác quốc tế về phòng, chống ma túy, chú trọng phát huy hiệu quả mối quan hệ\r\n\n phối hợp truyền thống với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc trong đấu\r\n\n tranh phòng, chống ma túy\n\nCông\r\n\n an tỉnh, BCH BĐBP tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Sở Ngoại vụ,\r\n\n UBND các huyện biên giới\n\n\n\nđịnh\r\n\n kỳ (hoặc đột xuất hàng năm) theo cơ chế phối hợp đã ký kết\n\n8.2\n\nTiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng\r\n\n cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng liên lạc BLO Thanh Thủy (Việt Nam) với Văn\r\n\n phòng liên lạc BLO Thiên Bảo (Trung Quốc) trong công tác trao đổi thông tin,\r\n\n phối hợp phòng, chống ma túy\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nBCH\r\n\n BĐBP tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, UBND huyện Vị Xuyên\n\nthường\r\n\n xuyên theo cơ chế phối hợp\n\n8.3\n\n- Công an tỉnh, UBND các địa phương\r\n\n giáp ranh với các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng; các cụm giáp\r\n\n ranh trong tỉnh tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin trong quản\r\n\n lý địa bàn, quản lý đối tượng, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về\r\n\n ma túy.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các sở,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể, lực lượng chức năng của tỉnh và UBND các huyện, thành\r\n\n phố trong công tác truyền thông, phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy và quản\r\n\n lý cai nghiện, hòa nhập cộng đồng, duy trì thực hiện có hiệu quả Quy chế phối\r\n\n hợp giữa lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quan trong đảm bảo trật tự an\r\n\n toàn xã hội ở khu vực biên giới.\n\ncác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105881.json b/contexts/context_105881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7354d801132480a11b59746290716681732a2804 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2018-NQ-HDND-quyet-dinh-xac-lap-quyen-so-huu-toan-dan-ve-tai-san-Bac-Giang-404299.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2018-NQ-HDND-quyet-dinh-xac-lap-quyen-so-huu-toan-dan-ve-tai-san-Bac-Giang-404299", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNHBẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2018/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày 7 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH\r\n\nXÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN\r\n\nĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM\r\n\nVI QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNHBẮC GIANG\r\n\nKHÓAXVIII- KỲ HỌP THỨ6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19tháng6năm2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22tháng6năm2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công ngày 21tháng6năm2017;\n\nCăn cứ Nghị định số29/2018/NĐ-CPngày\r\n\n05tháng3năm2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ\r\n\ntục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác\r\n\nlập quyển sở hữu toàn dân;\n\nXét Tờ trình số245/TTr-UBNDngày28/11/2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Giang; Báo cáo thẩm tra của BanKinh tế\r\n\n-Ngân sách;ý kiến thảo luận của đại biểuHĐNDtỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1.\r\n\nQuy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài\r\n\nsản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân tại\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý địa phương trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Giang\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định thẩm\r\n\nquyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được quy định tại\r\n\nkhoản 6 Điều 7 Nghị định số29/2018/NĐ-CPngày 05/3/2018 của Chính\r\n\nphủ và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền\r\n\nsở hữu toàn dân được quy định tại Điều 19Nghị định số29/2018/NĐ-CPngày\r\n\n05/3/2018 của Chính phủ.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập\r\n\nquyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối\r\n\nvới tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;\n\nb) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan.\n\nĐiều2.Phân\r\n\ncấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản\n\nTrừcác tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền\r\n\nsở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức thuộc địa\r\n\nphương quản lý; tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định giải thể hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định giải thể theo ủy quyền bao gồm: Bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền\r\n\ncác loại; tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền) có\r\n\ngiá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản,\r\n\nthẩm quyết quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được phân cấp\r\n\nnhư sau:\n\n1.Giám đốc Sở Tài chính quyết định:\n\na) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở\r\n\nhữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quản lý\r\n\ncó giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản hoặc\r\n\nmột lô tài sản;\n\nb) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể.\n\n2.Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước\r\n\nViệt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý có giá trị\r\n\ndưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản.\n\n3.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:\n\na) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở\r\n\nhữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của cấp huyện có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một\r\n\nđơn vị tài sản hoặc một lô tài sản;\n\nb) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện\r\n\nquyết định đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà\r\n\nnước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý có giá\r\n\ntrị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối\r\n\nvới tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam\r\n\nchuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một\r\n\nđơn vị tài sản hoặc một lô tài sản.\n\nĐiều3.Phân\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tàisản được xác lập quyền sở hữu\r\n\ntoàn dân\n\n1.Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi\r\n\nphạm hành chính: Trừ các loại tài sản là bất động sản; xe ô tô, tàu, thuyền các\r\n\nloại; tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền) có giá\r\n\ntrị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản, thẩm\r\n\nquyết phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành\r\n\nchính do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương quyết định tịch\r\n\nthu được phân cấp như sau:\n\na)Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt\r\n\nphương án xử lý đối với tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu\r\n\nđồng trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản do cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền thuộc tỉnh quản lý quyết định tịch thu;\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng\r\n\ntrên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nthuộc phạm vi quản lý quyết định tịch thu;\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê\r\n\nduyệt phương án xử lý đối với tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một\r\n\nđơn vị tài sản hoặc một lô tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc huyện\r\n\nquản lý quyết định tịch thu.\n\n2.Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản\r\n\ncủa người bị kết án bị tịch thu: Trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử,\r\n\ngiátrị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia; tài sản là bất động sản; xe ô tô,\r\n\ntàu, thuyền các loại; tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu,\r\n\nthuyền) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc một\r\n\nlô tài sản, thẩm quyết phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan thi hành án\r\n\nchuyển giao được phân cấp như sau:\n\na) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương\r\n\nán xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cấp quân khu chuyển\r\n\ngiao;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê\r\n\nduyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao.\n\nĐiều4.Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Những nội dung khác không quy định trong Nghị quyết\r\n\nnày, thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang\r\n\nkhóa XVIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Hải\n\n\n\n", + "id": 105881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105882.json b/contexts/context_105882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..524b5ee44b39370715c7e23cba05dc62b53b3e82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-110-QD-UBND-chuong-trinh-cong-tac-trong-tam-uy-ban-nhan-dan-Dak-Nong-2016-304196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-110-QD-UBND-chuong-trinh-cong-tac-trong-tam-uy-ban-nhan-dan-Dak-Nong-2016-304196", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 110/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 18 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết của Tỉnh ủy Đắk\r\n\nNông về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Chương trình công tác trọng\r\n\ntâm của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2016;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình công tác trọng\r\n\ntâm năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông”.\n\nĐiều 2. Căn cứ Chương trình công tác năm 2016 của UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể của cơ\r\n\nquan, đơn vị để triển khai thực hiện nhằm hoàn thành chương trình, kế hoạch năm\r\n\n2016.\n\nĐịnh kỳ báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch trọng tâm về UBND tỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ chỉ đạo\r\n\ncủa Trung ương, chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tình hình thực\r\n\ntế, UBND tỉnh sẽ cập nhật, bổ sung một số nhiệm vụ khác ngoài chương trình công\r\n\ntác đã ban hành theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\n\n- Các Tổ chức Chính trị-Xã hội;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Các phòng chuyên môn;\n\n- Lưu: VT, KHTH-Ph.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH \n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/01/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nNăm 2016 là năm đầu tiên triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, giai đoạn 2015 - 2020 và\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, là năm đóng vai trò\r\n\nmở đầu cho cả giai đoạn sắp tới, bên cạnh nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nđảm bảo an ninh quốc phòng, còn phải triển khai thực hiện các mục tiêu của cả\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020.\n\nMục tiêu phát triển kinh tế Đắk Nông\r\n\nvới tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, trên cơ sở khai thác có hiệu quả các\r\n\nnguồn tài nguyên, lợi thế của tỉnh và huy động các nguồn lực từ bên ngoài. Phát\r\n\ntriển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa chất lượng cao. Tập trung phát triển\r\n\ntheo chiều sâu các ngành công nghiệp có lợi thế, từng bước ứng dụng công nghệ\r\n\nhiện đại hình thành các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh\r\n\ntrên thị trường; Phát triển sự nghiệp văn hóa xã hội, đẩy mạnh công tác xã hội\r\n\nhóa giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng đời\r\n\nsống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã\r\n\nhội và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an\r\n\nninh và trật tự an toàn xã hội.\n\nCác mục tiêu, chỉ tiêu tỉnh đã đề ra\r\n\nchủ yếu trong năm 2016: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt trên 9%; GRDP/đầu\r\n\nngười đạt trên 38 triệu đồng; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trên\r\n\n1.610 tỷ đồng, chi ngân sách địa phương 4.614 tỷ đồng; Tổng vốn đầu tư toàn xã\r\n\nhội trên 10.500 tỷ đồng; Phát triển hạ tầng giao thông: nhựa hóa đường huyện\r\n\n84%, tỷ lệ nhựa hóa chung 57%; Đáp ứng nguồn nước tưới 71%; Tỷ lệ hộ nông thôn\r\n\nsử dụng nước hợp vệ sinh 83%; tỷ lệ hộ thành thị sử dụng nước sạch 92%; tỷ lệ\r\n\nthu gom rác thải đô thị 98%; tỷ lệ đô thị hóa 20%; Tỷ lệ hộ sử dụng điện 96%; tỷ\r\n\nlệ thôn, bon, buôn có điện 99%; Số trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia 08\r\n\ntrường; tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo 75%; Số giường bệnh/vạn dân 17,7 giường; số bác sỹ/vạn dân 6,5 bác sỹ; tỷ lệ đạt\r\n\nchuẩn quốc gia về y tế xã 35%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới\r\n\n20,7%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 72%; Tạo việc\r\n\nlàm cho 18 ngàn lượt lao động; đào tạo nghề cho 3.800 người; tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo 37%.; Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa 76%; tỷ lệ thôn, bon, tổ\r\n\ndân phố văn hóa 61%; xã phường, thị trấn văn hóa 17%; cơ\r\n\nquan đạt danh hiệu văn hóa 86%; Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2%, trong đó: tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm trên 4%; 04 xã điểm đạt chuẩn về\r\n\nnông thôn mới vào cuối năm, số tiêu chí bình quân mỗi xã đạt trở lên là 10,6\r\n\ntiêu chí; Tỷ lệ che phủ rừng 40%. Giữ vững ổn định tình hình an ninh - chính trị,\r\n\nbảo đảm trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn và vượt\r\n\nbiên, xâm nhập; tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; xây dựng thế trận quốc\r\n\nphòng toàn dân và thế an ninh nhân dân vững chắc.\n\nĐể phấn đấu hoàn\r\n\nthành các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tập trung thực hiện các nhiệm vụ và những giải pháp\r\n\nchủ yếu sau:\n\nI. Những công việc\r\n\nchỉ đạo chung\n\n1. Chỉ đạo xây dựng Chương trình, Kế\r\n\nhoạch, Chỉ thị của UBND tỉnh triển khai, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XI, giai đoạn 2015 - 2020 và các Nghị quyết, Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của HĐND tỉnh bằng các giải pháp\r\n\nchi tiết, xây dựng kế hoạch triển khai trong cả giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch\r\n\nnăm 2016.\n\n2. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc, thực hiện các biện pháp hỗ trợ để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của các nhà\r\n\nmáy và cơ sở chế biến, gia công công nghiệp. Tiếp tục phát triển công nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng và ưu tiên các ngành công nghiệp có lợi thế so\r\n\nsánh của tỉnh như: Phát triển khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp phụ\r\n\ntrợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng... Đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, nhất\r\n\nlà công nghiệp luyện Nhôm.\n\n3. Xử lý những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong triển khai thực hiện dự án, để kịp\r\n\nthời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh và đẩy nhanh tiến độ đối với dự án để\r\n\nsớm đi vào hoạt động, đặc biệt là những dự án lớn, có tác động lớn\r\n\nvề mặt kinh tế - xã hội, như Nhà máy Alumin Nhân Cơ; Dự án nhà máy điện phân\r\n\nnhôm Đắk Nông; các dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị... Quyết\r\n\nliệt tháo gỡ khó khăn, tăng công suất của các nhà máy đang hoạt động, khôi phục\r\n\nhoạt động của các nhà máy đang tạm ngừng hoạt động. Xây dựng vùng nguyên liệu ổn\r\n\nđịnh cho các nhà máy chế biến hoạt động.\n\n4. Kiến nghị Trung ương khởi động lại\r\n\nđường sắt đa dụng để phục vụ phát triển vùng Nam Tây Nguyên và công nghiệp bô\r\n\nxít - nhôm - sau nhôm trọng điểm của quốc gia. Kiến nghị Trung ương bổ sung quy\r\n\nhoạch và đầu tư Sân bay hỗn hợp Nhân Cơ; Hoàn thiện đầu tư các công trình lớn\r\n\nnhư: Đường Đạo Nghĩa - Quảng Khê; Nâng cấp, mở rộng Tỉnh lộ 4; đường ra cửa khẩu\r\n\nBu Prăng; Đường Đắk Song - Đắk Nang; Đường tránh đô thị Gia Nghĩa. Hoàn thành\r\n\ncác công trình đầu tư lớn như: Khu tái định cư phía đông hồ trung tâm Gia Nghĩa,\r\n\nđường kè kết hợp Quảng trường trung tâm thị xã Gia Nghĩa; Hạ tầng khu, cụm công\r\n\nnghiệp: Tập trung đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Nhân Cơ. Quy hoạch và kêu gọi\r\n\ndoanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào Khu công nghiệp Nhân Cơ mới với quy\r\n\nmô phù hợp với từng giai đoạn. Đảm bảo tiến độ, hoàn thiện và đưa vào sử dụng\r\n\nhiệu quả Dự án lưới điện nông thôn giai đoạn 3 của Chính phủ triển khai trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Hỗ trợ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đầu tư thuận lợi trạm biến áp\r\n\n750MW phục vụ cho Khu công nghiệp Nhân Cơ. Triển khai dự án ADB về phát triển hạ\r\n\ntầng nông thôn các tỉnh khu vực Tây Nguyên, đề nghị Chính phủ cho xây dựng Đập\r\n\nĐắk Gang để giải quyết tình trạng khô hạn tại khu vực huyện Cư Jút.\n\n5. Thu hút mạnh mẽ nguồn lực bên ngoài\r\n\nđể phát triển kinh tế xã hội, chú trọng vận động nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nTrung ương, nguồn vốn vay ưu đãi ODA và vốn đầu tư trực tiếp FDI, đồng thời, cải\r\n\nthiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh trong tỉnh, phát huy nội lực, sử dụng\r\n\nnguồn lực đầu tư hiệu quả. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, có biện pháp kiểm soát tài\r\n\nchính đối với các nhà đầu tư đăng ký sản xuất, kinh doanh vào tỉnh. Ưu tiên thu\r\n\nhút đầu tư theo hình thức hợp tác công tư PPP tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ, để tạo động lực và huy động được nguồn vốn tư nhân\r\n\nvào xây dựng kết cấu hạ tầng.\n\n6. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nNghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện\r\n\nnay và cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nâng\r\n\ncao đạo đức công vụ khi giải quyết công việc trong đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ntrong toàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu gây phiền hà đối với\r\n\ncác doanh nghiệp và người dân.\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung các\r\n\nchính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phù hợp với tình hình thực tế của địa\r\n\nphương, đảm bảo tính khả thi, đồng thời ban hành quy trình thực hiện thống nhất\r\n\ntừ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp định kỳ, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn kịp thời cho doanh nghiệp. Tiếp tục tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Cải\r\n\ncách thủ tục hành chính đầu tư, giải quyết dứt điểm các tồn tại vướng mắc và đẩy\r\n\nnhanh thời gian tối đa về quy trình đầu tư như: giao đất, đánh giá tác động môi\r\n\ntrường, cấp giấy phép đầu tư xây dựng cho dự án; lồng ghép các giải pháp nhằm\r\n\ntăng chỉ số cải cách hành chính của tỉnh; Chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ntỉnh, củng cố và cải thiện thứ hạng các chỉ số, chấm dứt việc tụt hạng, cải thiện\r\n\ncác chỉ số còn lại. Theo dõi, nắm bắt kịp thời những khó khăn trong sản xuất\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp để đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý tháo gỡ kịp\r\n\nthời.\n\n7. Đối với sản xuất nông nghiệp: Khuyến\r\n\nkhích trồng trọt quy mô lớn, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ, đẩy mạnh\r\n\ncác biện pháp thâm canh, khoa học kỹ thuật, công nghệ để\r\n\ntăng chất lượng sản phẩm, giảm giá thành. Tập trung chăn\r\n\nnuôi theo mô hình trang trại, sản xuất khép kín, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về\r\n\ngiống, quy trình chăn nuôi để cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm. Xây dựng\r\n\nkế hoạch đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo\r\n\nphương thức lồng ghép các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn,... để thực hiện các tiêu chí, đặc biệt là các xã dự kiến đạt chuẩn\r\n\nNông thôn mới trong năm 2016. Xây dựng kế hoạch đầu tư hoàn thiện và thu hút hiệu\r\n\nquả vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh, đặc biệt là nghiên cứu\r\n\ncác mô hình nông nghiệp chất lượng cao.\n\n8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường\r\n\nnhằm tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; ngăn chặn tệ buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa không\r\n\nbảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo\r\n\nhàng hóa lưu thông thông suốt, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa và\r\n\ntăng giá đột biến.\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp, các hộ\r\n\ndân phát triển các sản phẩm du lịch vệ tinh quanh các điểm du lịch tập trung; hỗ\r\n\ntrợ, quảng bá các dự án khu du lịch đang triển khai, đa dạng hóa sản phẩm du lịch,\r\n\ntạo ra sản phẩm độc đáo, đặc trưng của du lịch tỉnh, khai thác có hiệu quả, bền\r\n\nvững các tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh.\n\n9. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết\r\n\ncủa HĐND tỉnh về quy định phân cấp thu thuế và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\nRà soát, nắm chắc các nguồn thu và đối\r\n\ntượng thu nộp ngân sách trên địa bàn, đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để tổ chức thu, tăng cường thanh tra, kiểm tra,\r\n\nphát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Quản lý chi\r\n\ntiêu hợp lý, đúng chế độ. Triệt để thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong sử dụng ngân sách. Tiết kiệm chi thường\r\n\nxuyên, giành ngân sách bổ sung cho đầu tư phát triển theo đúng chủ trương của\r\n\nQuốc hội và Chính phủ.\n\n10. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh\r\n\ntế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, cung cấp lao động có tay nghề,\r\n\nđáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến, trong đó chú\r\n\ntrọng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.\n\n11. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,\r\n\ntrọng tâm là mở rộng và phát triển dịch vụ kỹ thuật cao và nâng cao tinh thần\r\n\nphục vụ của cán bộ, công chức, nhân viên y tế. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng\r\n\nlưới y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh, không để dịch lớn xảy\r\n\nra; chủ động và tích cực giám sát, xử lý các bệnh dịch lưu hành địa phương và\r\n\ncác bệnh dịch mới nổi. Tăng cường kiểm tra việc đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội của các cơ quan, doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.\r\n\nThực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... mở rộng đối tượng\r\n\ntham gia.\n\n12. Củng cố và xây dựng môi trường\r\n\nvăn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống\r\n\nthiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Triển khai\r\n\nđồng bộ các chính sách đối với người có công, các chương trình, mục tiêu quốc\r\n\ngia, dự án để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo,\r\n\nvùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; huy động, sử dụng có hiệu quả, nguồn lực\r\n\nvà sự tham gia của cộng đồng dân cư để thực hiện.\n\n13. Xác định rõ trách nhiệm của từng\r\n\nngành, từng cấp, sự phối hợp các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương và\r\n\ncác đơn vị chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về gìn giữ và\r\n\nbảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ công tác hoàn thổ sau khai\r\n\nthác bô xít; nghiên cứu cơ chế, chính sách thuê đất và hỗ trợ đời sống cho các\r\n\nđối tượng có diện tích đất khai thác bô xít.\n\n14. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước, bảo đảm quyền tự do, dân chủ của người dân theo quy định của pháp\r\n\nluật; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Tăng cường hợp tác\r\n\nkinh tế xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\nII. Những nội dung\r\n\nchỉ đạo thực hiện xuyên suốt năm 2016\n\nQuý I:\n\n1. Tập trung xây dựng thể chế, cụ thể\r\n\nhóa Nghị quyết của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\nhoàn thiện các quy chế hoạt động, đề ra các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể nhằm thực\r\n\nhiện thắng lợi các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 đã đề\r\n\nra.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Các Sở, Ban, ngành.\n\n2. Chỉ đạo các hoạt động trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán Bính Thân 2016 vui xuân lành mạnh, vui tươi, an toàn và tiết kiệm,\r\n\ntriển khai các hoạt động đảm bảo an sinh xã hội (chăm sóc người có công, gia\r\n\nđình chính sách, hỗ trợ hộ nghèo, bộ đội biên giới,...); Thành lập các đoàn\r\n\nthăm hỏi tặng quà, chúc tết cán bộ, chiến sỹ tất cả các đồn biên phòng, gia\r\n\nđình thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng, đối tượng xã hội, hộ\r\n\nnghèo; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp tội phạm, kiềm\r\n\nchế tai nạn giao thông, đảm bảo an ninh biên giới, phòng chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại... Chỉ đạo quyết liệt và có hiệu quả việc bình ổn thị trường, hạn chế\r\n\ntăng giá đột biến các mặt hàng thiết yếu, phấn đấu kiềm chế chỉ số giá tiêu\r\n\ndùng bằng hoặc thấp hơn mức bình quân chung của cả nước.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã.\n\n3. Chỉ đạo triển khai sản xuất vụ\r\n\nĐông Xuân; chuẩn bị giống, vật tư nông nghiệp triển khai vụ\r\n\nmùa 2016; phòng chống hạn, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Có biện pháp ngăn\r\n\nchặn tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng sản trái phép; đẩy mạnh xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrương Thanh Tùng.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, UBND các huyện, thị xã.\n\n4. Tổ chức các Đoàn đi làm việc với\r\n\ncác huyện, thị xã để kiểm tra công tác triển khai nhiệm vụ năm 2016. Tập trung\r\n\nchỉ đạo công tác xóa đói giảm nghèo, kiềm chế lạm phát; tăng cường công tác thu\r\n\nngân sách, thu thuế nợ đọng, phấn đấu đạt và vượt kế hoạch thu quý I đề ra (khoản\r\n\n30% kế hoạch năm 2016).\n\n- Phân\r\n\ncông chỉ đạo: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã.\n\n5. Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác\r\n\nthi đua khen thưởng năm 2015 và phát động các hoạt động thi đua nhằm thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm\r\n\n2016 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n6. Chuẩn bị tốt các báo cáo phục vụ Hội\r\n\nnghị BCH Đảng bộ tỉnh lần thứ 3; Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành.\n\n7. Tập trung chỉ đạo công tác XDCB và\r\n\ngiải ngân kế hoạch vốn, các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay tín dụng\r\n\nnhà nước, vốn ODA. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm, công tác\r\n\nđền bù, giải phóng mặt bằng cho dự án công nghiệp lớn, công trình hạ tầng giao\r\n\nthông trọng điểm; hoàn thành việc tất toán, quyết toán các công trình, dự án đã\r\n\nhoàn thành đưa vào sử dụng.\n\nHoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giai đoạn 2016 - 2020 trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, phê duyệt. Tổ chức Hội nghị gặp mặt và đối thoại giữa doanh\r\n\nnghiệp và tỉnh đầu năm 2016.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrần Xuân Hải.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông.\n\n8. Phê duyệt nhiệm vụ trọng tâm của\r\n\ncác Sở, Ban, ngành năm 2016. Phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính và kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2016 trên địa bàn tỉnh.\n\nTổ chức thành công thi tuyển công chức\r\n\nhành chính; thi tuyển nâng ngạch từ ngạch cán sự lên chuyên viên, từ chuyên\r\n\nviên lên chuyên viên chính tại tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành.\n\n9. Chuẩn bị nội dung phục vụ kỳ bầu cử\r\n\nQuốc hội và HĐND các cấp.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.\n\n10. Chỉ đạo tổ chức các lễ hội truyền\r\n\nthống của đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh; các hoạt động kỷ niệm ngày\r\n\nthành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; kỷ niệm ngày giải phóng thị xã Gia Nghĩa.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện,\r\n\nthị xã.\n\n11. Tập trung chỉ đạo khắc phục tình trạng\r\n\nyếu kém trong công tác quản lý và giao đất, giao rừng các dự án nông, lâm nghiệp\r\n\ndẫn đến tranh chấp, khiếu kiện kéo dài, vượt cấp; tổ chức giải quyết dứt điểm\r\n\ncác vụ khiếu kiện tồn động kéo dài; tổ chức tiếp công dân theo định kỳ.\n\nChỉ đạo thực hiện công tác giao quân\r\n\nđợt I năm 2016; triển khai kế hoạch huấn luyện năm 2016;\r\n\nthực hiện kế hoạch kiểm tra công tác quốc phòng theo chỉ đạo\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng.\n\n- Phân công chỉ đạo: Các Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã.\n\n12. Tổ chức Hội nghị sơ kết quý I về\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội và triển khai nhiệm vụ Quý II năm 2016.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\nQuý II:\n\n1. Triển khai chỉ đạo sản xuất vụ Hè\r\n\nthu. Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách về quản lý, bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng. Tăng cường đôn đốc công tác xây dựng nông thôn mới. Chỉ đạo\r\n\nxây dựng phương án phòng, chống chữa cháy rừng trong mùa khô.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrương Thanh Tùng.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã.\n\n2. Tổ chức kiểm tra một số dự án,\r\n\ncông trình trọng điểm để tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản. Tạo mọi điều kiện thuận lợi và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để\r\n\ntriển khai dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đặc\r\n\nbiệt là nhà máy điện phân Nhôm.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrần Xuân Hải.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên\r\n\nquan.\n\n3. Chỉ đạo tổng kết năm học 2015\r\n\n-2016 và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hè 2016. Tổ chức thi tốt nghiệp Trung học\r\n\nphổ thông và Đại học, Cao đẳng năm 2016.\n\nTổ chức các hoạt động tháng tình nguyện\r\n\nhè, chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè 2016.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh, Cao Huy.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn Đắk Nông, Sở\r\n\nNội vụ.\n\n4. Phát động phong trào trồng cây “Đời\r\n\nđời nhớ ơn Bác Hồ” nhân kỷ niệm 126 năm ngày sinh của Người và 57 năm ngày Chủ\r\n\ntịch Hồ Chí Minh phát động phong trào trồng cây nhân dân; các hoạt động kỷ niệm\r\n\n62 năm chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954-07/5/2016). Chuẩn bị chương trình nội\r\n\ndung tổ chức kỷ niệm 69 năm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7).\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan.\n\n5. Trình, thẩm định các Đề án, Dự án\r\n\ntrình Hội nghị BCH Đảng bộ tỉnh lần thứ 4, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và HĐND tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Các Sở, Ban, ngành.\n\n6. Tham gia tổ chức thực hiện cuộc bầu\r\n\ncử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan.\n\n7. Tổ chức Hội nghị sơ kết quý II về\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội và triển khai nhiệm vụ Quý III năm 2016.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nQuý III:\n\n1. Chỉ đạo chăm sóc, thu hoạch vụ Hè\r\n\nThu, chuẩn bị triển khai sản xuất vụ Thu Đông; xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nphòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrương Thanh Tùng.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã.\n\n2. Chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp\r\n\ngiữa năm HĐND tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Các Sở, Ban, ngành.\n\n3. Thành lập các Đoàn công tác đi kiểm\r\n\ntra thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, triển khai\r\n\nnhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016. Đôn đốc tiến độ XDCB và giải ngân các nguồn vốn năm 2016, kết quả thu thuế nợ\r\n\nđọng, phấn đấu hết quý III thu ngân sách đạt trên 80% dự toán.\n\nChỉ đạo kiểm tra, rà soát tất cả các\r\n\ndự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư, để tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án không hoạt động, hoạt động không\r\n\nhiệu quả; tiếp tục nắm tình hình thực hiện của các dự án, những khó khăn, vướng\r\n\nmắc của các nhà đầu tư để tham mưu UBND tỉnh xử lý kịp thời.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n4. Xây dựng kế hoạch biên chế hành\r\n\nchính năm 2017; hướng dẫn tổ chức kỳ họp thứ I, HĐND các cấp, kiện toàn tổ chức\r\n\nvà hoạt động của HĐND, UBND các cấp; thanh tra công tác tổ chức nhà nước năm\r\n\n2016 tại các Sở, ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.\n\n5. Tổ chức khai giảng năm học 2016 -\r\n\n2017 và Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; triển khai nhiệm vụ năm học 2016 -\r\n\n2017.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.\n\n6. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 69\r\n\nnăm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7) trang trọng, thiết thực, nghĩa tình. Kế hoạch\r\n\ntổ chức Tết Trung thu cho thiếu nhi năm 2016. Kiểm tra rà soát tổng hợp danh\r\n\nsách người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở tại các xã, huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và các đơn vị có liên quan.\n\n7. Xét khen thưởng và đề nghị Nhà nước\r\n\nkhen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm\r\n\nvụ năm 2015 và năm học 2015-2016 của ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan.\n\n8. Kiểm điểm đánh giá tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội 9 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 3 tháng cuối năm bảo đảm hoàn\r\n\nthành kế hoạch đầu tư phát triển và các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.\n\n- Phân\r\n\ncông chỉ đạo: Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan.\n\nQuý IV:\n\n1. Hoàn thiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017,\r\n\nchuẩn bị các nội dung trình kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Trần Xuân Hải.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan.\n\n2. Tăng cường công tác quản lý thị\r\n\ntrường, thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, chống gian lận thương mại\r\n\nvà chống thất thu thuế; thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch Nguyễn\r\n\nBốn.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Tài chính, Cụ Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan.\n\n3. Thành lập Đoàn công tác kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tại các huyện, thị\r\n\nxã. Chỉ đạo tiến độ XDCB, điều chỉnh, thanh quyết toán các nguồn vốn năm 2016.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPCT UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n4. Tổng kết sản xuất vụ Đông Xuân\r\n\n2015 - 2016, sơ kết vụ mùa 2016 và triển khai sản xuất vụ Đông Xuân 2016 -\r\n\n2017. Thực hiện tốt công tác phòng, chống và chữa cháy rừng mùa khô. Tổ chức sơ\r\n\nkết đánh giá 01 năm tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTrương Thanh Tùng.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã và các đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n5. Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm học 2016 - 2017; hướng dẫn sơ kết học kỳ I năm học 2016 - 2017. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động kỷ niệm 34 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nTôn Thị Ngọc Hạnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n6. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, huyện,\r\n\nthị xã đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2016, xây dựng\r\n\nphương hướng nhiệm vụ năm 2017; Phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản QPPL của\r\n\nUBND tỉnh năm 2017.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPCT UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan.\n\n7. Tổ chức thăm và tặng quà cho các đối\r\n\ntượng chính sách, chỉ đạo rà soát, nắm bắt và xử lý kịp thời\r\n\ntình hình đói giáp hạt có thể xảy ra; tổ chức tập huấn và tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016. Hoàn thành thủ tục cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.\n\nXây dựng kế hoạch thăm và tặng quà Tết\r\n\nnguyên đán năm 2016 cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPCT UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, UBND các huyện, thị xã và\r\n\ncác đơn vị có liên quan.\n\n8. Chỉ đạo các hoạt động chào mừng kỷ\r\n\nniệm 62 năm chiến thắng Điện Biên Phủ và 72 năm ngày thành lập Quân đội Nhân\r\n\ndân Việt Nam (22/12/1944- 22/12/2016) và 27 năm ngày hội quốc phòng toàn dân\r\n\n(22/12/1989-22/12/2016).\n\nChỉ đạo tổng kết công tác tuyển quân\r\n\nnăm 2016 và giao chỉ tiêu tuyển quân năm 2017.\n\n- Phân công chỉ đạo: Phó Chủ tịch\r\n\nCao Huy.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ độ Biên\r\n\nphòng tỉnh, UBND các huyện, thị xã.\n\n9. Trình, thẩm định các Đề án, Dự án\r\n\ntrình Hội nghị BCH Đảng bộ tỉnh lần thứ 5; Ban Thường vụ Tỉnh ủy và HĐND tỉnh\r\n\n(tại kỳ họp tháng 12/2016).\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực hiện: Các Sở, Ban, ngành.\n\n10. Tổ chức Hội nghị đánh giá tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2016 và giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã.\n\n- Phân công chỉ đạo: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan tham mưu, triển khai thực\r\n\nhiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.\n\nIII. Triển khai thực hiện một số\r\n\nnội dung chủ yếu thuộc Chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; chương trình hành động triển khai nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nphát triển kinh tế xã hội năm 2016.\n\n(Có\r\n\ndanh mục kèm theo)\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nđược phân công chỉ đạo; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao chủ động triển khai thực hiện chương trình này.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể\r\n\ncủa đơn vị, địa phương mình, trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời\r\n\ngian thực hiện hoặc phối hợp; phân công tổ chức, cá nhân, phòng, ban chịu trách\r\n\nnhiệm từng công việc và quán triệt trong toàn thể cán bộ, công chức để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện;\n\nPhối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, Mặt trận, đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra theo chương trình công tác và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nthực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện nâng cao vai trò giám sát\r\n\ncủa nhân dân đối với hoạt động của cán bộ và cơ quan nhà nước.\n\n- Định kỳ hàng tháng, hàng quý có kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; phát hiện và\r\n\ntìm các giải pháp khắc phục kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở để hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao; những vấn đề vượt quá thẩm quyền, cần tập hợp và\r\n\nđề xuất biện pháp giải quyết để Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời; tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu trong việc bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n- Mọi chậm trễ về tiến độ thời gian\r\n\ntrình các chương trình, đề án, nghị quyết, báo cáo... được UBND tỉnh giao nhiệm\r\n\nvụ và chất lượng không bảo đảm. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, địa phương và\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và bị xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Nông đẩy mạnh công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền, tạo nhận thức và sự đồng thuận cao trong toàn Đảng, toàn quân, toàn\r\n\ndân, tạo nên sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện chương trình công tác năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bảo đảm đúng thời gian và nội dung đã định; kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh các vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện của các ngành, các cấp\r\n\nđể UBND tỉnh có những chỉ đạo phù hợp.\n\n5. Các cấp, các ngành phát động phong\r\n\ntrào thi đua trong toàn tỉnh ngay từ đầu năm với những chỉ\r\n\ntiêu cụ thể nhằm phấn đấu thực hiện đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm\r\n\n2016 với quyết tâm cao nhất. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời,\r\n\nchính xác những tổ chức, cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành\r\n\nxuất sắc các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao. Giao trách nhiệm Sở Nội vụ phối hợp\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các cơ quan, đơn vị\r\n\ncác cấp, làm cơ sở, tiêu chí xét thi đua, khen thưởng cuối năm./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nNGHỊ QUYẾT, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH CỤ THỂ CẦN XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI THEO CHƯƠNG TRÌNH CỦA\r\n\nBAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KTXH \n\nNĂM 2016\n\nStt\n\nTên\r\n\n Nghị quyết, đề án, kế hoạch, báo cáo\n\nThời\r\n\n gian \n\nhoàn thành\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nPhân\r\n\n công chỉ đạo\n\nCơ\r\n\n quan tham mưu\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nI\n\nCác\r\n\n nội dung trình Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự thảo Nghị quyết về tăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của Đảng trong quản lý, sử dụng đất đai gắn với\r\n\n quản lý dân cư giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Lao động, Thương binh và\r\n\n xã hội và đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n2\n\nDự thảo Nghị quyết về xây dựng nông\r\n\n thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n3\n\nDự thảo Chương trình phát triển\r\n\n Doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư (Ban Đổi mới và PTDN tỉnh)\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n4\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm Chỉ thị số 03 - CT/TU, ngày\r\n\n 17/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong\r\n\n công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của\r\n\n cán bộ, nhân dân.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n5\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 04 - CTr/TU, ngày\r\n\n 18/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác dân tộc thiểu số\r\n\n giai đoạn 2011 - 2016.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n6\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 10 năm thực\r\n\n hiện Chương trình số 07 - CTr/TU, ngày 16/3/2006 của Ban\r\n\n Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục\r\n\n vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n7\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 14 - CT/TU, ngày 26/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy thực hiện Nghị quyết số 08 - NQ/TW, ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể\r\n\n thao đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n8\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU, ngày 26/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập\r\n\n giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và\r\n\n trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù\r\n\n chữ cho người lớn.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n9\n\nDự thảo Nghị quyết về thực hiện\r\n\n chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thuơng binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n10\n\nDự thảo Chương trình đẩy mạnh phát\r\n\n triển kinh tế tập thể và hợp tác xã giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh HTX\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trương Thanh Tùng\n\n11\n\nDự thảo Nghị quyết về tăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n12\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 39 - NQ/TU, ngày 14/9/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh nông thôn trong tình\r\n\n hình mới\n\nTháng\r\n\n 8/2016\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n13\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm Chỉ\r\n\n thị số 08 - CT/TU, ngày 07/12/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy về đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh vùng đồng bào\r\n\n Mông trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n14\n\nDự thảo Chỉ thị về nhiệm vụ quốc\r\n\n phòng - quân sự địa phương năm 2017\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n15\n\nDự thảo Chỉ thị về thực hiện nhiệm\r\n\n vụ bảo đảm an ninh, trật tự năm 2017\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\nII\n\nCác nội dung chỉ đạo tổ chức Sơ\r\n\n kết, tổng kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 04-NQ/TU, ngày 30/5/2006 của Tỉnh ủy (khóa IX) về phát triển thủy lợi nhỏ\r\n\n giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trương Thanh Tùng\n\n17\n\nPhối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy Tổng\r\n\n kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 05/6/2006 của Tỉnh ủy về\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh khu vực biên giới\r\n\n giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy QS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và các huyện\r\n\n biên giới\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n18\n\nSơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 11-NQ/TU, ngày 06/5/2013 của Tỉnh ủy về ngăn chặn phá rừng, phát triển rừng bền\r\n\n vững giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n19\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 04-NQ/TU, ngày 07/4/2011 về phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn\r\n\n 2010-2015, định hướng đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trương Thanh Tùng\n\n20\n\nSơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 12-NQ/TU, ngày 02/8/2013 của Tỉnh ủy về phát triển khoa học và công nghệ đến\r\n\n năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nBan Tuyên\r\n\n giáo Tỉnh ủy, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n21\n\nTổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 09-NQ/TU, ngày 20/10/2006 của Tỉnh ủy (khóa IX) về phát triển du lịch giai\r\n\n đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan\r\n\n Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n22\n\nPhối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tổng kết\r\n\n 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10/8/2011 của Tỉnh ủy về phát\r\n\n triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm\r\n\n 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n23\n\nPhối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy Tổng\r\n\n kết 10 năm thực hiện Chương trình hành động số 14-CTr/TU, ngày 14/12/2006 của\r\n\n Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\n của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n24\n\nTổng kết 5 năm Nghị quyết số\r\n\n 07-NQ/TU, ngày 17/11/2011 của Tỉnh ủy về phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông giai\r\n\n đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\nIII\n\nTriển khai Chương trình xây dựng\r\n\n Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNghị quyết thông qua Chính sách giảm\r\n\n nghèo bền vững và giảm nghèo đặc thù cho đồng bào DTTS tại chỗ tỉnh Đắk Nông,\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan\r\n\n Dân tộc, các Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n26\n\nNghị quyết về việc phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017 -\r\n\n 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n27\n\nNghị quyết thông qua Đề án định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm\r\n\n 2017\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n28\n\nNghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh\r\n\n Đắk Nông giai đoạn 2017 - 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n29\n\nNghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\n việc thông qua quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đắk Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n30\n\nNghị quyết về việc thông qua cơ chế\r\n\n chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng ao, hồ chứa nước nhỏ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n31\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị quyết\r\n\n số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của HĐND tỉnh về quy định chức danh, số lượng,\r\n\n mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n32\n\nNghị quyết Quy định đối tượng, tiêu\r\n\n chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n33\n\nNghị quyết về chính sách hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu\r\n\n số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2017 đến năm học 2019 - 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n34\n\nNghị quyết về việc thông qua Quy hoạch,\r\n\n Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Nông đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n35\n\nNghị quyết về việc thông qua Đề án “Lập\r\n\n mới, Quy hoạch Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 đến\r\n\n 2020, định hướng đến năm 2030”\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n36\n\nNghị quyết thông qua Danh mục các\r\n\n công trình, dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích\r\n\n quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2016\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trương Thanh Tùng\n\n37\n\nNghị Quyết thông qua Chương trình\r\n\n giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thuơng binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n38\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết số\r\n\n 09/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015 và định\r\n\n hướng đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n39\n\nNghị quyết về việc thông qua kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội năm 2017\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n40\n\nNghị quyết về việc thông qua kế hoạch\r\n\n vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n41\n\nNghị quyết về việc thông qua Đề án\r\n\n “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\n năm 2025”\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\nIV\n\nChương trình hành động triển\r\n\n khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n43\n\nBan hành Kế hoạch cải thiện môi trường\r\n\n đầu tư, nâng cao chỉ số PCI cấp tỉnh\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n44\n\nKế hoạch triển khai Chiến lược thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n45\n\nĐề án Vận động,\r\n\n thu hút đầu tư, xây dựng các đề xuất\r\n\n dự án khả thi các dự án PPP theo danh mục đã được UBND tỉnh ban hành vào năm\r\n\n 2015\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n46\n\nBan hành Kế hoạch nâng cao chỉ số\r\n\n hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI),\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n47\n\nBan hành Kế hoạch nâng cao chỉ số cải\r\n\n cách hành chính (Par - Index)\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở, ngành\r\n\n và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n48\n\nChương trình thực hiện chính sách\r\n\n đưa hàng về nông thôn, thực hiện cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng\r\n\n hàng Việt Nam” bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n49\n\nXây dựng và thực hiện đề án nâng\r\n\n cao hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị thu nhập trên 01 ha diện tích canh\r\n\n tác, phấn đấu đến năm 2020, tăng đáng kể giá trị dựa\r\n\n trên ứng dụng kỹ thuật, công nghệ.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n50\n\nXây dựng Đề án phát triển doanh\r\n\n nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n51\n\nXây dựng Đề án\r\n\n Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n52\n\nXây dựng quy định phân luồng điều\r\n\n trị bệnh nhân hợp lý tại các tuyến bệnh viện.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n53\n\nXây dựng chương trình tiếp tục thực\r\n\n hiện và nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\n văn hóa cơ sở”.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n54\n\nXây dựng và thực hiện Đề án nâng\r\n\n cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n55\n\nĐề án tăng quy mô vốn giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020 cho Quỹ Đầu tư tỉnh Đắk Nông\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nQuỹ\r\n\n Đầu tư; các Sở ngành liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n56\n\nChỉ thị Nâng cao tinh thần, trách\r\n\n nhiệm và danh dự cống hiến xây dựng phát triển “Tỉnh Đắk\r\n\n Nông giàu mạnh” cho toàn bộ hệ thống chính trị, nhất là đội ngũ công chức và\r\n\n doanh nhân.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Các sở, ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n57\n\nĐề xuất một số chính sách đặc thù cho\r\n\n vùng Tây Nguyên và tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2025\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan; Tham vấn Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các Bộ,\r\n\n ngành Trung ương, các tỉnh bạn\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n58\n\nĐề án Rà soát và đề xuất điều chỉnh\r\n\n các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n59\n\nXây dựng danh mục và đề xuất dự án\r\n\n vận động ODA giai đoạn 2016 - 2020 khả thi, đáp ứng theo tiêu chí của nhà tài\r\n\n trợ. Cập nhật phù hợp các xu thế tài trợ ODA của quốc tế.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan; Tham vấn Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Tham vấn các tổ\r\n\n chức tư vấn ODA, các nhà tài trợ.\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n60\n\nTổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư FDI\r\n\n vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Alumin và Nhôm tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n61\n\nĐề xuất một số dự án đảm bảo an\r\n\n ninh quốc phòng lớn, kết hợp với phát triển kinh tế xã hội,\r\n\n nhất là phát triển vùng biên giới, để vận động Trung ương đầu tư bổ sung.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n62\n\nNâng cao hiệu lực và hiệu quả quản\r\n\n lý nhà nước trong việc thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n63\n\nXây dựng Đề án, phân công, phân nhiệm\r\n\n trong việc thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu thuộc nhiệm vụ của ngân\r\n\n sách nhà nước để thực hiện Chương trình nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành\r\n\n các chỉ tiêu đề ra.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n64\n\nXây dựng và triển khai Đề án khuyến khích doanh nghiệp ở tỉnh ngoài, vãng lai, phát sinh kinh doanh tại\r\n\n tỉnh Đắk Nông, đăng ký kinh doanh hoặc thành lập chi nhánh tại tỉnh để tăng\r\n\n thu các khoản thuế liên quan đến địa phương cư trú, tăng thu ngân sách và góp\r\n\n phần tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ tịch\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n65\n\nQuy định cụ thể về cơ chế sáng tạo,\r\n\n áp dụng phù hợp với thực tiễn của địa phương và thời gian ban hành để thực hiện\r\n\n các chính sách, chỉ đạo của Trung ương trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n66\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n67\n\nTriển khai xây dựng Chính quyền điện\r\n\n tử theo đề án của Chính phủ, phù hợp với thực tiễn và điều kiện của địa\r\n\n phương.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Cao Huy, Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n68\n\nQuy chế nâng cao, đề cao trách nhiệm\r\n\n và thẩm quyền của người đứng đầu, thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ được giao.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ tịch\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n69\n\nXây dựng và triển khai hiệu quả Đề\r\n\n án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế nội tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trần Xuân Hải\n\n70\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý, sử dụng đất đai gắn với quản\r\n\n lý dân cư giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Lao động - Thương binh\r\n\n và xã hội và đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n71\n\nQuy định rõ chế tài xử lý trách nhiệm\r\n\n đối với cán bộ, công chứng, viên chức quản lý bảo vệ rừng, để mất rừng.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Nội\r\n\n vụ và các Sở, ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n72\n\nXây dựng quy định về trường học an toàn, đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, bạo\r\n\n lực và tệ nạn xã hội.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n73\n\nXây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n phát triển thị trường và xúc tiến thương mại.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở, ngành\r\n\n và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n74\n\nHoàn thiện quy hoạch hang động núi\r\n\n lửa Krông Nô, trình Trung ương công nhận công viên địa chất quốc gia. Nghiên\r\n\n cứu đề xuất cơ chế, chính sách để thu hút khách du lịch nước ngoài.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n75\n\nChương trình tuyên truyền Thay đổi\r\n\n triệt để suy nghĩ “Đắk Nông còn nghèo và khó khăn” thành “Đắk Nông trên con\r\n\n đường phát triển giàu mạnh”.\n\nTháng\r\n\n 8/2016\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo Đắk Nông\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n76\n\nXây dựng Kế hoạch đưa sản phẩm nông\r\n\n nghiệp thế mạnh và chất lượng cao của tỉnh vào tiêu thụ tại các siêu thị\r\n\n trong nước.\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n77\n\nĐề án Tập trung nguồn thu, giảm chi\r\n\n thường xuyên, ưu tiên chi đầu tư để phát triển tạo nền tảng cơ sở hạ tầng,\r\n\n thu hút đầu tư.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n78\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành\r\n\n chính giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n79\n\nChương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\n quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n80\n\nKiểm tra tổng thể tình hình, rà soát thực trạng khai thác\r\n\n khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng đề án khai thác khoáng sản bền vững,\r\n\n hiệu quả.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n81\n\nQuy định về đẩy mạnh công tác giám sát việc thực hiện công khai đối với các cơ sở\r\n\n giáo dục, giám sát chặt, quản lý thu chi và xử lý nghiêm các vi phạm.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy, Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n82\n\nĐề án Sử dụng nguồn ngân sách để\r\n\n giải phóng mặt bằng các vị trí có khả năng\r\n\n thu hút và thuận lợi cho đầu tư để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư (Giải\r\n\n phóng được trên 1.000 ha đất sạch để thu hút đầu tư).\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở, ngành\r\n\n và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải, Trương Thanh Tùng\n\n83\n\nQuy chế kiểm soát tài chính đối với\r\n\n các nhà đầu tư vào tỉnh, đề nghị đầu tư thực hiện dự án có đề nghị giao đất,\r\n\n thuê đất hoặc sử dụng tài nguyên, khoáng sản.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải, Trương Thanh Tùng\n\n84\n\nHoàn thành Phương án sắp xếp và đổi\r\n\n mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nBan Đổi\r\n\n mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n85\n\nĐề án rà soát tổng thể các cụm công\r\n\n nghiệp, loại bỏ hoặc chuyển đổi các cụm công nghiệp thiếu hiệu quả, tập trung\r\n\n vào các cụm công nghiệp có thế mạnh, để ưu tiên đầu tư.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n86\n\nXây dựng đề án quản lý lưu vực các\r\n\n hồ chứa nước, hồ thủy lợi, hồ thủy điện và quy định bảo vệ, vận hành bền vững,\r\n\n đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn nguồn nước.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n87\n\nTiến hành rà\r\n\n soát tất cả các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn, tổng hợp, trình HĐND tỉnh thông qua, cho phép tiếp tục thực hiện Đề\r\n\n án 34 về Kiên cố hóa trường lớp học trong giai đoạn 2017 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n88\n\nĐề án Đánh giá tổng thể nhu cầu sử\r\n\n dụng lao động của các cơ sở sản xuất, nhà máy, dự án, doanh nghiệp trên địa\r\n\n bàn toàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch, ngành nghề đào tạo nghề phù hợp với thực tế\r\n\n của địa phương.\n\nTháng\r\n\n 12/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n89\n\nKế hoạch triển khai Quy hoạch phát\r\n\n triển Kinh tế xã hội định hướng đến năm 2030, cụ thể và phân công nhiệm vụ đến\r\n\n từng ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\nBan hành\r\n\n ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n90\n\nĐịnh kỳ Mỗi năm 2 lần tổ chức gặp mặt,\r\n\n đối thoại tập trung với doanh nghiệp, nhà đầu tư\n\nĐịnh\r\n\n kỳ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nNGHỊ QUYẾT, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH CỤ THỂ CẦN XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI THEO CHƯƠNG TRÌNH CỦA\r\n\nBAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, HĐND TỈNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2016\n\nStt\n\nTên\r\n\n Nghị quyết, đề án, kế hoạch, báo cáo\n\nThời\r\n\n gian \n\nhoàn thành\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nPhân\r\n\n công chỉ đạo\n\nCơ\r\n\n quan tham mưu\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nI\n\nCác\r\n\n nội dung trình Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự thảo Nghị quyết về xây dựng nông\r\n\n thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n2\n\nDự thảo Nghị quyết về thực hiện\r\n\n chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n3\n\nDự thảo Nghị quyết về tăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của Đảng trong quản lý, sử dụng đất đai gắn với quản lý dân cư giai\r\n\n đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Tài\r\n\n nguyên môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Lao động - Thương binh\r\n\n và xã hội và đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n4\n\nDự thảo Chương trình phát triển\r\n\n Doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư (Ban Đổi mới và PTDN tỉnh)\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n5\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm Chỉ thị số 03-CT/TU, ngày 17/5/2013\r\n\n của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ,\r\n\n nhân dân.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n6\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 04 - CTr/TU, ngày 18/4/2011 của Ban Thường vụ\r\n\n Tỉnh ủy về tăng cường công tác dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2016.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n7\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 10 năm thực\r\n\n hiện Chương trình số 07 - CTr/TU, ngày 16/3/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\n đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công\r\n\n nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n8\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 14 - CT/TU, ngày 26/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy thực hiện Nghị quyết số 08 - NQ/TW, ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể\r\n\n thao đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n9\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU, ngày 26/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\n ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập\r\n\n giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và\r\n\n trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù\r\n\n chữ cho người lớn.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n10\n\nDự thảo Chương trình đẩy mạnh phát\r\n\n triển kinh tế tập thể và hợp tác xã giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh HTX\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n11\n\nDự thảo Nghị quyết về tăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n12\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 39 - NQ/TU, ngày 14/9/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh nông thôn trong tình\r\n\n hình mới\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n13\n\nDự thảo báo cáo Tổng kết 5 năm Chỉ\r\n\n thị số 08 - CT/TU, ngày 07/12/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát\r\n\n triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh vùng đồng bào Mông trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n14\n\nDự thảo Chỉ thị về nhiệm vụ quốc\r\n\n phòng - quân sự địa phương năm 2017\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n15\n\nDự thảo Chỉ thị về thực hiện nhiệm\r\n\n vụ bảo đảm an ninh, trật tự năm 2017\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\nII\n\nCác nội dung chỉ đạo tổ chức Sơ\r\n\n kết, tổng kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 04-NQ/TU, ngày 30/5/2006 của Tỉnh ủy (khóa IX) về phát triển thủy lợi nhỏ\r\n\n giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n17\n\nPhối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy Tổng\r\n\n kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 05/6/2006 của Tỉnh ủy về\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh khu vực biên giới\r\n\n giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy QS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và các huyện\r\n\n biên giới\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n18\n\nSơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 11-NQ/TU, ngày 06/5/2013 của Tỉnh ủy về ngăn chặn phá rừng, phát triển rừng bền\r\n\n vững giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n19\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 04-NQ/TU, ngày 07/4/2011 về phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn\r\n\n 2010-2015, định hướng đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n20\n\nSơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 12-NQ/TU, ngày 02/8/2013 của Tỉnh ủy về phát triển khoa học và công nghệ đến\r\n\n năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nBan\r\n\n Tuyên giáo Tỉnh ủy, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n21\n\nTổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 09-NQ/TU, ngày 20/10/2006 của Tỉnh ủy (khóa IX) về phát triển du lịch giai\r\n\n đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan\r\n\n Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n22\n\nPhối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tổng kết\r\n\n 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10/8/2011 của Tỉnh ủy về phát\r\n\n triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm\r\n\n 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n23\n\nPhối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy Tổng\r\n\n kết 10 năm thực hiện Chương trình hành động số 14-CTr/TU, ngày 14/12/2006 của\r\n\n Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\n của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy\n\n24\n\nTổng kết 5 năm Nghị quyết số\r\n\n 07-NQ/TU, ngày 17/11/2011 của Tỉnh ủy về phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông giai\r\n\n đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\nIII\n\nTriển khai Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nNghị quyết thông qua Chính sách giảm\r\n\n nghèo bền vững và giảm nghèo đặc thù cho đồng bào DTTS tại chỗ tỉnh Đắk Nông,\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan\r\n\n Dân tộc, các Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n26\n\nNghị quyết về việc phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017 -\r\n\n 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n27\n\nNghị quyết thông qua Đề án định mức\r\n\n phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n28\n\nNghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính\r\n\n quyền địa phương tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017 - 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n29\n\nNghị quyết về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 32/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\n việc thông qua quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể\r\n\n thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n30\n\nNghị quyết về việc thông qua cơ chế\r\n\n chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng ao, hồ chứa nước nhỏ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n31\n\nNghị quyết về việc sửa đổi Nghị quyết\r\n\n số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của HĐND tỉnh về quy định chức danh, số lượng,\r\n\n mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n32\n\nNghị quyết Quy định đối tượng, tiêu\r\n\n chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk\r\n\n Nông\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n33\n\nNghị quyết về chính sách hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho học sinh, vinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2017 đến năm học 2019 - 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n34\n\nNghị quyết về việc thông qua Quy hoạch,\r\n\n Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Nông đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n35\n\nNghị quyết về việc thông qua Đề án\r\n\n “Lập mới, Quy hoạch Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015\r\n\n đến 2020, định hướng đến năm 2030”\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n36\n\nNghị quyết thông qua Danh mục các\r\n\n công trình, dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích\r\n\n quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2016\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n37\n\nNghị Quyết thông qua Chương trình\r\n\n giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Lao\r\n\n động - Thuơng binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n38\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết số\r\n\n 09/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015 và định\r\n\n hướng đến năm 2020\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n39\n\nNghị quyết về việc thông qua kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội năm 2017\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n40\n\nNghị quyết về việc thông qua kế hoạch\r\n\n vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n41\n\nNghị quyết về việc thông qua Đề án\r\n\n “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\nIV\n\nChương trình hành động triển\r\n\n khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n43\n\nBan hành Kế hoạch cải thiện môi trường\r\n\n đầu tư, nâng cao chỉ số PCI cấp tỉnh\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n44\n\nKế hoạch triển khai Chiến lược thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n45\n\nĐề án Vận động, thu hút đầu tư, xây\r\n\n dựng các đề xuất dự án khả thi các dự án PPP theo danh mục đã được UBND tỉnh\r\n\n ban hành vào năm 2015\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n46\n\nBan hành Kế hoạch nâng cao chỉ số\r\n\n hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI),\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở, ngành\r\n\n và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n47\n\nBan hành Kế hoạch nâng cao chỉ số cải\r\n\n cách hành chính (Par - Index)\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n48\n\nChương trình thực hiện chính sách\r\n\n đưa hàng về nông thôn, thực hiện cuộc vận động “người Việt\r\n\n Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nTháng\r\n\n 02/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n49\n\nXây dựng và thực hiện đề án nâng\r\n\n cao hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị thu nhập trên 01 ha diện tích canh\r\n\n tác, phấn đấu đến năm 2020, tăng đáng kể giá trị dựa trên ứng dụng kỹ thuật,\r\n\n công nghệ.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n50\n\nXây dựng Đề án phát triển doanh\r\n\n nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 3/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó Chủ\r\n\n tịch Trần Xuân Hải\n\n51\n\nXây dựng Đề án Quỹ phát triển doanh\r\n\n nghiệp vừa và nhỏ địa phương.\n\nTháng\r\n\n 4/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n52\n\nXây dựng quy định phân luồng điều trị bệnh nhân hợp lý tại các tuyến bệnh\r\n\n viện.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n53\n\nXây dựng chương trình tiếp tục thực\r\n\n hiện và nâng cao chất lượng cuộc vận động \"Toàn dân\r\n\n đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n54\n\nXây dựng và thực hiện Đề án nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở.\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n55\n\nĐề án tăng quy mô vốn giai đoạn 2016\r\n\n - 2020 cho Quỹ Đầu tư tỉnh Đắk Nông\n\nTháng\r\n\n 5/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nQuỹ\r\n\n Đầu tư; các Sở ngành liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n56\n\nChỉ thị Nâng cao tinh thần, trách nhiệm và danh dự cống hiến xây dựng\r\n\n phát triển “Tỉnh Đắk Nông giàu mạnh” cho toàn bộ hệ thống chính trị, nhất là\r\n\n đội ngũ công chức và doanh nhân.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Các sở, ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n57\n\nĐề xuất một số chính sách đặc thù\r\n\n cho vùng Tây Nguyên và tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2025\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan; Tham vấn Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các Bộ,\r\n\n ngành Trung ương, các tỉnh bạn\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n58\n\nĐề án Rà soát và đề xuất điều chỉnh\r\n\n các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n59\n\nXây dựng danh mục và đề xuất dự án\r\n\n vận động ODA giai đoạn 2016 - 2020 khả thi, đáp ứng theo tiêu chí của nhà tài\r\n\n trợ. Cập nhật phù hợp các xu thế tài trợ ODA của quốc tế.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan; Tham vấn Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Tham vấn các tổ\r\n\n chức tư vấn ODA, các nhà tài trợ.\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n60\n\nTổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư FDI\r\n\n vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Alumin và Nhôm tại thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n61\n\nĐề xuất một số dự án đảm bảo an\r\n\n ninh quốc phòng lớn, kết hợp với phát triển kinh tế xã hội, nhất là phát triển\r\n\n vùng biên giới, để vận động Trung ương đầu tư bổ sung.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n62\n\nNâng cao hiệu lực và hiệu quả quản\r\n\n lý nhà nước trong việc thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh\r\n\n và UBND tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n63\n\nXây dựng Đề án, phân công, phân nhiệm trong việc thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu\r\n\n thuộc nhiệm vụ của ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình nông thôn mới,\r\n\n phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n64\n\nXây dựng và triển khai Đề án khuyến\r\n\n khích doanh nghiệp ở tỉnh ngoài, vãng lai, phát sinh kinh doanh tại tỉnh Đắk\r\n\n Nông, đăng ký kinh doanh hoặc thành lập chi nhánh tại tỉnh để tăng thu các\r\n\n khoản thuế liên quan đến địa phương cư trú, tăng thu ngân sách và góp phần tạo\r\n\n công ăn việc làm cho lao động địa phương.\n\nTháng\r\n\n 6/2016\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ tịch\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n65\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -\r\n\n 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n66\n\nTriển khai xây dựng Chính quyền điện\r\n\n tử theo đề án của Chính phủ, phù hợp với thực tiễn và điều kiện của địa\r\n\n phương.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy, Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n67\n\nQuy chế nâng cao, đề cao trách nhiệm\r\n\n và thẩm quyền của người đứng đầu, thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ được giao.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n68\n\nXây dựng và triển khai hiệu quả Đề\r\n\n án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế nội tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n69\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý, sử dụng đất đai gắn với quản\r\n\n lý dân cư giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Lao động - Thương binh\r\n\n và xã hội và đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n70\n\nQuy định rõ chế tài xử lý trách nhiệm\r\n\n đối với cán bộ, công chứng, viên chức quản lý bảo vệ rừng, để mất rừng.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Nội\r\n\n vụ và các Sở, ngành và địa phương liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n71\n\nXây dựng quy định vê trường học an\r\n\n toàn, đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, bạo lực và tệ nạn xã hội.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở, ngành\r\n\n và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n72\n\nXây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n phát triển thị trường và xúc tiến thương mại.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n73\n\nHoàn thiện quy hoạch hang động núi\r\n\n lửa Krông Nô, trình Trung ương công nhận công viên địa chất quốc gia. Nghiên\r\n\n cứu đề xuất cơ chế, chính sách để thu hút khách du lịch\r\n\n nước ngoài.\n\nTháng\r\n\n 7/2016\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n74\n\nChương trình tuyên truyền Thay đổi\r\n\n triệt để suy nghĩ “Đắk Nông còn nghèo và khó khăn” thành “Đắk Nông trên con\r\n\n đường phát triển giàu mạnh”.\n\nTháng\r\n\n 8/2016\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo Đắk Nông\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n75\n\nXây dựng Kế hoạch đưa sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và chất lượng cao của tỉnh\r\n\n vào tiêu thụ tại các siêu thị trong nước.\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n76\n\nĐề án Tập trung nguồn thu, giảm chi\r\n\n thường xuyên, ưu tiên chi đầu tư để phát triển tạo nền tảng cơ sở hạ tầng,\r\n\n thu hút đầu tư.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n77\n\nKế hoạch triển khai Nghị quyết về\r\n\n tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành\r\n\n chính giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, Phó Chủ tịch Cao Huy\n\n78\n\nChương trình hành động thực hiện\r\n\n Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nChủ\r\n\n tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n79\n\nKiểm tra tổng thể tình hình, rà soát thực trạng khai thác\r\n\n khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng đề án khai thác khoáng sản bền vững,\r\n\n hiệu quả.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n80\n\nQuy định về đẩy mạnh công tác giám sát việc thực hiện công khai đối với các cơ sở\r\n\n giáo dục, giám sát chặt, quản lý thu chi và xử lý nghiêm các vi phạm.\n\nTháng\r\n\n 10/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Cao Huy, Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n81\n\nĐề án Sử dụng nguồn ngân sách để\r\n\n giải phóng mặt bằng các vị trí có khả năng\r\n\n thu hút và thuận lợi cho đầu tư để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư (Giải\r\n\n phóng được trên 1.000 ha đất sạch để thu hút đầu tư).\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải, Trương Thanh Tùng\n\n82\n\nQuy chế kiểm soát tài chính đối với\r\n\n các nhà đầu tư vào tỉnh, đề nghị đầu tư thực hiện dự án có đề nghị giao đất,\r\n\n thuê đất hoặc sử dụng tài nguyên, khoáng sản.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải, Trương Thanh Tùng\n\n83\n\nHoàn thành Phương án sắp xếp và đổi\r\n\n mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nBan\r\n\n Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n84\n\nĐề án rà soát tổng thể các cụm công\r\n\n nghiệp, loại bỏ hoặc chuyển đổi các cụm công nghiệp thiếu hiệu quả, tập trung\r\n\n vào các cụm công nghiệp có thế mạnh, để ưu tiên đầu tư.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n85\n\nXây dựng đề án quản lý lưu vực các\r\n\n hồ chứa nước, hồ thủy lợi, hồ thủy điện\r\n\n và quy định bảo vệ, vận hành bền vững, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn\r\n\n nguồn nước.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trương Thanh Tùng\n\n86\n\nTiến hành rà\r\n\n soát tất cả các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn, tổng hợp, trình HĐND tỉnh thông qua, cho phép tiếp tục thực hiện Đề\r\n\n án 34 về Kiên cố hóa trường lớp học trong giai đoạn\r\n\n 2017 - 2020.\n\nTháng\r\n\n 11/2016\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n87\n\nĐề án Đánh giá tổng thể nhu cầu sử dụng lao\r\n\n động của các cơ sở sản xuất, nhà máy, dự án, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.\r\n\n Xây dựng kế hoạch, ngành nghề đào tạo nghề phù hợp với thực tế của địa\r\n\n phương.\n\nTháng\r\n\n 12/2016\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n88\n\nKế hoạch triển khai Quy hoạch phát\r\n\n triển Kinh tế xã hội định hướng đến năm 2030, cụ thể và phân công nhiệm vụ đến\r\n\n từng ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\nBan hành\r\n\n ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở,\r\n\n ngành và địa phương liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n89\n\nĐịnh kỳ Mỗi năm 2 lần tổ chức gặp mặt,\r\n\n đối thoại tập trung với doanh nghiệp, nhà đầu tư\n\nĐịnh\r\n\n kỳ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCục\r\n\n Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Trần Xuân Hải\n\n90\n\nBáo cáo tình hình kinh tế - xã hội,\r\n\n quốc phòng an ninh hàng tháng và triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo\n\nĐịnh\r\n\n kỳ (trước ngày 25 hàng tháng)\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan\n\nChủ\r\n\n tịch Nguyễn Bốn\n\n", + "id": 105882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105883.json b/contexts/context_105883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f9aa7c18d7cef378fa9f6f65375354ce0ef676c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-378-QD-UBND-HC-2022-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-sinh-hoc-So-Tai-nguyen-Dong-Thap-511471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-378-QD-UBND-HC-2022-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-sinh-hoc-So-Tai-nguyen-Dong-Thap-511471", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 378/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng\r\n\n Tháp, ngày 15 tháng 04 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG, ĐA\r\n\nDẠNG SINH HỌC, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\nthay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường, đa dạng sinh\r\n\nhọc, khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:\n\n1. Cấp Tỉnh: 08 thủ tục.\n\n2. Cấp huyện: 04 thủ tục.\n\n3. Cấp xã: 02 thủ tục.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nCác thủ tục hành chính lĩnh vực môi\r\n\ntrường; đa dạng sinh học; khí tượng, thủy văn được công bố tại Quyết định số\r\n\n1859/QĐ-UBND.HC ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KS TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Các PCT/UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm KSTTHC và PVHCC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCTrí.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG, ĐA DẠNG SINH HỌC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 04\r\n\nnăm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nI. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành:\n\nTT\n\nMã số hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n\n\nCấp giấy phép môi\r\n\n trường\n\nTrường hợp 1: (Trường hợp Dự án đầu\r\n\n tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý\r\n\n chất thải; Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý\r\n\n nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công\r\n\n nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải\r\n\n quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại\r\n\n Nghị định số 08/2022-NĐ-CP): 15 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp phép môi trường: 10 ngày, trong đó:\n\n+ Hội đồng thẩm định\r\n\n cấp phép môi trường: 06 ngày;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 04 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp phép môi trường: 05 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 02 ngày\n\n+ UBND Tỉnh: 03 ngày\n\nNộp trực tuyến tại\r\n\n website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp: http://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/ QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 28, 29 Nghị định\r\n\n số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21\r\n\n Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4 (DVC trực tuyến mức 4)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\nTrường hợp 2: (Không\r\n\n thuộc các đối tượng theo quy định của Trường hợp 1) 30 ngày, trong đó:\n\nGiai đoạn 1: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy phép môi trường: 20 ngày, trong đó\n\n- Hội đồng thẩm\r\n\n định/Đoàn kiểm tra cấp phép môi trường: 15 ngày\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 05 ngày\n\nGiai đoạn 2: Phê duyệt\r\n\n hồ sơ cấp giấy phép môi trường: 10 ngày, trong đó:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 06 ngày\n\n- UBND Tỉnh: 04 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC &\r\n\n PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh,\r\n\n tỉnh Đồng Tháp)\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/ QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 28, 29 Nghị định\r\n\n số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21\r\n\n Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua Bưu chính công ích (BCCI)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\n02\n\n\n\nCấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường\n\n10 ngày, trong đó:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 06 ngày\n\n- UBND Tỉnh: 04 ngày\n\nNộp trực tuyến tại\r\n\n website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp: http://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhông\n\n- Khoản 1 Điều 44 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 1 Điều 30 Nghị\r\n\n định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\n03\n\n\n\nCấp điều chỉnh giấy\r\n\n phép môi trường\n\n15 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 10 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 05 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 02 ngày\n\n+ UBND Tỉnh: 03 ngày\n\nNộp trực tuyến tại\r\n\n website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/ QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điểm a Khoản 2 Điều\r\n\n 44 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 2 Điều 30 Nghị\r\n\n định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21\r\n\n Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\n04\n\n\n\nCấp lại giấy phép môi\r\n\n trường\n\nTrường hợp 1: 15 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Hội đồng thẩm\r\n\n định/Đoàn kiểm tra cấp phép môi trường: 06 ngày;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 04 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp lại phép môi trường: 05 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 02 ngày\n\n+ UBND Tỉnh: 03 ngày\n\nNộp trực tuyến tại\r\n\n website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/ QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 44 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 4 Điều 30 Nghị\r\n\n định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21 Thông\r\n\n tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\nTrường hợp 2: 20 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Hội đồng thẩm\r\n\n định/Đoàn kiểm tra cấp phép môi\n\ntrường: 06 ngày;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 04 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp lại phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 06 ngày\n\n+ UBND Tỉnh: 04 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC &\r\n\n PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh\r\n\n Đồng Tháp)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\nTrường hợp 3: 30 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 20 ngày, trong đó\n\n+ Hội đồng thẩm\r\n\n định/Đoàn kiểm tra cấp phép môi trường: 15 ngày;\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 05 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp lại phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 06 ngày\n\n+ UBND Tỉnh: 04 ngày\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thay thế:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n1.004249\n\nThẩm định, phê duyệt báo\r\n\n cáo đánh giá tác động môi trường/ báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại\n\nThẩm định báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường\n\n1.\r\n\n Thẩm định ĐTM/thẩm định lại ĐTM: 30\r\n\n ngày, trong đó:\n\n- Hội đồng thẩm định: 26 ngày\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: 04 ngày\n\n2. Phê duyệt kết quả\r\n\n thẩm định báo cáo ĐTM: 20 ngày, trong đó\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 15 ngày\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC & PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ,\r\n\n Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)\n\n1. Đối với trường hợp thẩm định báo cáo ĐTM:\n\n- Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu\r\n\n đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng:\r\n\n 06 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng:\r\n\n 10,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng:\r\n\n 12,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 15 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 2. Dự án công\r\n\n trình dân dụng\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 6 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 13,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ lớn\r\n\n hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 14 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 3. Dự án hạ tầng\r\n\n kỹ thuật:\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 6,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 15 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 16 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 4. Dự án nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 07 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 15 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 16 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 21,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 5. Dự án giao\r\n\n thông:\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 07 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 09 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 16 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 18 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 6. Dự án công\r\n\n nghiệp\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 7,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 17 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 18 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 23 triệu đồng/báo cáo\n\n- Nhóm 7. Dự án khác\r\n\n (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ 50\r\n\n tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 05 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư từ\r\n\n lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng/báo cáo\n\n+ Tổng vốn đầu tư lớn\r\n\n hơn 500 tỷ đồng: 14 triệu đồng/báo cáo\n\n2. Đối với trường hợp\r\n\n thẩm định lại báo cáo ĐTM: bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.\n\n- Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Luật Bảo vệ môi\r\n\n trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 25, 26, 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 12, 13, 14, 15,\r\n\n 16, 17 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường\n\n- Khoản 2, Điều\r\n\n 1 Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Đồng Tháp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Hoặc qua\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\n02\n\n1.004240\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\n trong khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại điểm b khoản 1 và\r\n\n điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2019/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung\r\n\n Điều 5 Nghị định số 19/2015/ NĐ-CP)\n\nThẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động\r\n\n khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị\r\n\n định số 08/202 2/NĐ- CP)\n\n1. Thẩm định phương án: 30 ngày, trong đó\n\n- Hội đồng thẩm định:\r\n\n 26 ngày\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 04 ngày\n\n- Phê duyệt kết quả\r\n\n thẩm định: 15 ngày, trong đó\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 10 ngày\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC &\r\n\n PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh,\r\n\n tỉnh Đồng Tháp)\n\n- Dự án có tổng vốn đầu\r\n\n tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Dự án có tổng vốn đầu\r\n\n tư từ lớn hơn 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 05 triệu đồng/báo cáo\n\n- Dự án có tổng vốn đầu\r\n\n tư từ lớn hơn 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Dự án có tổng vốn đầu\r\n\n tư từ lớn hơn 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng/báo cáo\n\n- Dự án có tổng vốn đầu\r\n\n lớn hơn 500 tỷ đồng: 14 triệu đồng/báo cáo.\n\n- Điều 67 Luật Bảo vệ\r\n\n môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 2 Điều 36 Nghị\r\n\n định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 13, 17 Thông tư\r\n\n số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Khoản 2, Điều\r\n\n 1 Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Đồng Tháp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\n3. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn bản quy định\n\n01\n\n1.005741\n\nVận hành thử nghiệm\r\n\n các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác\r\n\n động môi trường của dự án\n\n- Điều 46, 48 Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n02\n\n\n\nTham vấn ý kiến trong\r\n\n quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\n- Điều 33 Luật Bảo vệ\r\n\n môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 26 Nghị định\r\n\n 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n03\n\n1.004141\n\nChấp thuận về môi\r\n\n (Trường hợp dự án có những thay đổi quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ\r\n\n môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án)\n\n- Khoản 4 Điều 37 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n04\n\n1.004356\n\nKiểm tra, xác nhận\r\n\n hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo\r\n\n đánh giá tác động môi trường của dự án\n\n- Điểm d Khoản 2 Điều\r\n\n 42 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 168\r\n\n Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n05\n\n1.004258\n\nXác nhận hoàn thành\r\n\n từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản\n\n- Điều 67 Luật Bảo vệ\r\n\n môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 36 Nghị định\r\n\n 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n06\n\n1.004148\n\nĐăng ký xác nhận /đăng\r\n\n ký xác nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n- Khoản 7 Điều 168\r\n\n Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n07\n\n1.004246\n\nCấp Sổ đăng ký chủ\r\n\n nguồn thải chất thải nguy hại\n\n- Điều 35 Thông tư\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n08\n\n1.004621\n\nCấp lại Sổ đăng ký chủ\r\n\n nguồn thải chất thải nguy hại\n\n- Điều 35 Thông tư\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nII. LĨNH VỰC ĐA DẠNG\r\n\nSINH HỌC\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n1.008675\n\nCấp giấy phép trao\r\n\n đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc\r\n\n Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ\n\n30 ngày, trong đó:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 25 ngày\n\n- UBND Tỉnh: 05 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC &\r\n\n PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao\r\n\n Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)\n\nKhông quy định\n\n- Điều 12 Nghị định số\r\n\n 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về Tiêu chí xác định loài và chế\r\n\n độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy, cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\n02\n\n1.008682\n\nCấp giấy chứng nhận cơ\r\n\n sở bảo tồn đa dạng sinh học\n\n60 ngày trong đó:\n\n- Đoàn kiểm tra: 49,5\r\n\n ngày\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường: 3,5 ngày\n\n-UBND Tỉnh: 07 ngày\n\nTrung tâm KSTTHC &\r\n\n PVHCC (số 85, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao\r\n\n Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)\n\nKhông quy định\n\n- Điều 17 Nghị định số\r\n\n 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/20210 của Chính phủ\n\n- Điều 1, 2, 3, 4, 5\r\n\n Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG,\r\n\nTHỦY VĂN\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn bản quy định\n\n01\n\n\n\nCấp phép công trình\r\n\n khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\nThông tư\r\n\n 13/2021/TT-BTNMT ngày 26/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n02\n\n\n\nCấp Gia hạn, điều\r\n\n chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên\r\n\n dùng\n\nThông tư\r\n\n 13/2021/TT-BTNMT ngày 26/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n03\n\n\n\nCấp lại giấy phép công\r\n\n trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\nThông tư\r\n\n 13/2021/TT-BTNMT ngày 26/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nPHẦN I (TIẾP THEO)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 04\r\n\nnăm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nI. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành:\n\nTT\n\nMã số hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n\n\nCấp giấy phép môi\r\n\n trường\n\nTrường hợp 1: 15 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp phép môi trường: 10 ngày, trong đó:\n\n+ Hội đồng thẩm định\r\n\n cấp phép môi trường: 07 ngày;\n\n+ UBND huyện: 03 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp phép môi trường: 05 ngày, trong đó\n\n+ UBND Huyện: 05 ngày\n\nNộp trực tuyến tại\r\n\n website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 28, 29 Nghị định\r\n\n số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21\r\n\n Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 4 (DVC trực tuyến mức 4)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực\r\n\n tuyến mức 4\n\n\n\nTrường hợp 2: 30 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1: Thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp phép môi trường: 25 ngày, trong đó\n\n+ Tổ thẩm định/Tổ kiểm\r\n\n tra: 22 ngày\n\n+ UBND Huyện: 03 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp giấy phép môi trường: 05 ngày, trong đó:\n\n+ UBND Huyện: 05 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\n Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 28, 29 Nghị định\r\n\n số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21\r\n\n Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI;\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI;\n\n02\n\n\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\n10 ngày, trong đó:\n\n- UBND Huyện: 10 ngày\n\nNộp trực tuyến tại website cổng Dịch vụ công của tỉnh\r\n\n Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhông\n\n- Khoản 1 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\n03\n\n\n\nCấp điều chỉnh phép môi trường\n\n15 ngày, trong đó:\n\nGiai\r\n\n đoạn 1: Thẩm định hồ sơ cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 10 ngày, trong\r\n\n đó\n\n+ UBND Huyện: 10 ngày\n\n-\r\n\n Giai đoạn 2: Phê duyệt hồ sơ cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 05 ngày,\r\n\n trong đó:\n\n+ UBND Huyện: 05 ngày\n\nNộp trực tuyến tại website cổng Dịch vụ công của tỉnh\r\n\n Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\n04\n\n\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\nTrường\r\n\n hợp 1: 15 ngày, trong đó:\n\n-\r\n\n Giai đoạn 1: Thẩm định hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 10 ngày, trong đó\n\n+ Tổ thẩm định/Tổ kiểm tra: 07 ngày\n\n+ UBND Huyện: 03 ngày\n\n-\r\n\n Giai đoạn 2: Phê duyệt hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 05 ngày, trong đó:\n\n+ UBND huyện: 05 ngày\n\nNộp trực tuyến tại website cổng Dịch vụ công của tỉnh\r\n\n Đồng Tháp:\n\nhttp://dichvucong.dongthap.gov.vn\n\nKhoản 3 Điều 45 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày\r\n\n 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/01/2022 của Chính phủ\n\n- Điều 18,19, 20, 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nDịch vụ công trực tuyến mức 4\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua DVC trực tuyến mức 4\n\n\n\nTrường hợp 2: 20 ngày, trong đó:\n\n- Giai đoạn 1:Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 15 ngày, trong đó\n\n+ Tổ thẩm định/Tổ kiểm\r\n\n tra: 12 ngày\n\n- UBND Huyện: 03 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 05 ngày, trong đó:\n\n- UBND Huyện: 05 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của UBND huyện\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI;\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI;\n\nTrường hợp 3: 30 ngày, trong đó:\n\nGiai đoạn 1: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 25 ngày, trong đó\n\n+ Tổ thẩm định/Tổ kiểm\r\n\n tra: 23 ngày\n\n- UBND Huyện 03 ngày\n\n- Giai đoạn 2: Phê\r\n\n duyệt hồ sơ cấp lại giấy phép môi trường: 05 ngày, trong đó:\n\n+ UBND Huyện: 05 ngày\n\nII. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn bản quy định\n\n01\n\n\n\nTham vấn ý kiến trong\r\n\n quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\n- Điều 33 Luật Bảo vệ\r\n\n môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 26 Nghị định\r\n\n 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/20220 của Chính phủ\n\n02\n\n1.004138\n\nĐăng ký xác nhận/Đăng\r\n\n ký xác nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n- Khoản 7 Điều 168\r\n\n Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/20220 của Chính phủ\n\n\n\nPHẦN I (TIẾP THEO)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG, ĐA DẠNG SINH HỌC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 04\r\n\nnăm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nA. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\nI. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành:\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n\n\nTham vấn trong đánh giá\r\n\n tác động môi trường\n\nỦy ban nhân dân xã: 15\r\n\n ngày\n\nBộ phận Tiếp nhận và\r\n\n Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nKhông\n\n- Điều 33 Luật Bảo vệ\r\n\n môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n- Điều 26 Nghị định\r\n\n 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2020 của Chính phủ.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\nB. LĨNH VỰC ĐA DẠNG SINH\r\n\nHỌC\n\nI. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính giữ nguyên\n\nTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung TTHC\n\nCách thức thực hiện\n\nSố trang\n\nNộp hồ sơ\n\nTrả hồ sơ\n\n01\n\n1.004082\n\nXác nhận Hợp đồng tiếp\r\n\n cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích\n\nỦy ban nhân dân xã: 03 ngày\n\nBộ phận Tiếp nhận và\r\n\n Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nKhông\n\n- Điều 58 Luật Đa dạng\r\n\n sinh học số 20/2008/QH12 năm 2008.\n\n- Điều 15 Nghị định số\r\n\n 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận\r\n\n nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n- Trực tiếp;\n\n- Hoặc qua BCCI\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105884.json b/contexts/context_105884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecc2db39316dec4968b108041b3b826d312a8888 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-9353-KH-UBND-2020-hanh-dong-quoc-gia-phong-chong-bao-luc-xam-hai-tre-em-Dong-Nai-461054.aspx", + "name": "Ke-hoach-9353-KH-UBND-2020-hanh-dong-quoc-gia-phong-chong-bao-luc-xam-hai-tre-em-Dong-Nai-461054", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9353/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 07 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC, XÂM HẠI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\nCăn cứ Quyết định số 1863/QĐ-TTg \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nhành động quốc gia phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em giai đoạn 2020 - 2025;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo\r\n\nđảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em;\n\nCăn cứ Thông báo số 117/TB-VPCP \r\n\nngày 02 tháng 4 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ về thông báo ý kiến kết luận của\r\n\nPhó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp của Ủy ban Quốc gia về trẻ em;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1863/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia phòng, chống\r\n\nbạo lực, xâm hại trẻ em giai đoạn 2020 - 2025.\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nquốc gia phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai\r\n\nđoạn 2020 - 2025, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà trước trong thực hiện chính sách, pháp luật về công tác phòng, chống bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục trẻ em. Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành, có sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị để phòng, chống\r\n\nbạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, bảo đảm thực hiện các quyền trẻ em và vì lợi\r\n\ních tốt nhất cho trẻ em. Nhằm chủ động phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ\r\n\nem nói chung, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực nói riêng, tạo cơ hội để các\r\n\nem được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chương trình, triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các hoạt động phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em, góp phần tích cực trong\r\n\nviệc vận động toàn xã hội quan tâm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nhất là\r\n\nphòng ngừa xâm hại trẻ em. Thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình từ\r\n\nnguồn ngân sách, vận động xã hội nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các quyền trẻ em\r\n\ntheo quy định của Luật Trẻ em; phấn đấu đạt các mục tiêu đề ra tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống\r\n\nbạo lực, xâm hại trẻ em. Kịp thời phòng ngừa, can thiệp, ngăn chặn hành vi xâm\r\n\nhại trẻ em, hỗ trợ trẻ em hòa nhập cộng đồng. Xử lý nghiêm các đối tượng bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục trẻ em.\n\n2. Chỉ tiêu cụ thể\n\na) Đến năm 2025, phấn đấu 100% gia\r\n\nđình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình\r\n\nthức khác nhau; 100% học sinh được hướng dẫn, giáo dục kiến thức, kỹ năng sống\r\n\nvà kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục với nội dung\r\n\nphù hợp với lứa tuổi.\n\nb) 100% cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ\r\n\nem các cấp, cộng tác viên, tình nguyện viên được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ\r\n\nem; 100% các dịch vụ bảo vệ trẻ em, đặc biệt là dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường\r\n\nhợp trẻ em bị xâm hại được củng cố và phát triển ở tất cả các huyện, thành phố.\n\nc) 100% cơ quan quản lý giáo dục, cơ\r\n\nsở giáo dục tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, năng lực, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp, trách nhiệm về phòng ngừa bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em đến\r\n\ntoàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục và người học;\r\n\nthực hiện các biện pháp hỗ trợ, can thiệp kịp thời khi phát hiện người học bị bạo\r\n\nlực học đường, bị xâm hại tình dục.\n\nd) 100% cơ sở y tế cấp xã, cấp huyện\r\n\nđược đảm bảo đầy đủ các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.\n\nđ) Có kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn\r\n\ntệ nạn xã hội nhằm hạn chế xâm hại trẻ em; 100% cán bộ Công an làm công tác điều\r\n\ntra các vụ việc bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em được nâng cao năng lực thực hiện\r\n\nhoạt động điều tra thân thiện với trẻ em; đến năm 2025 trên 50% các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng phòng điều tra thân thiện với trẻ em; 100% các vụ việc bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em trên địa bàn đều được các cơ quan có thẩm quyền xác minh, điều\r\n\ntra, truy tố trước pháp luật.\n\ne) 100% các nhà văn hóa, khu vui chơi\r\n\nở xã, phường, thị trấn phải được đầu tư các thiết chế văn hóa - cơ sở vật chất\r\n\nđể đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho trẻ em.\n\ng) Kiện toàn Ban Điều hành bảo vệ,\r\n\nchăm sóc giáo dục trẻ em các cấp nhằm bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm\r\n\nhại trẻ em.\n\nh) Đảm bảo trẻ em được bảo vệ trên\r\n\nkhông gian mạng theo quy định tại Điều 29 Luật An ninh mạng.\n\ni) Tiếp tục triển khai các mô hình của\r\n\ntrẻ em: Mô hình thăm dò ý kiến trẻ em, mô hình diễn đàn trẻ em, mô hình câu lạc\r\n\nbộ quyền tham gia trẻ em, mô hình ngăn ngừa giảm thiểu lao động trẻ em...\n\nk) 100% UBND các huyện, thành phố có\r\n\nkế hoạch phòng chống xâm hại trẻ em và bố trí kinh phí triển khai thực hiện\r\n\nhàng năm.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG THỤ\r\n\nHƯỞNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2025 (giai đoạn 1: Từ năm 2020 đến năm 2022, giai\r\n\nđoạn 2: Từ năm 2023 đến năm 2025).\n\nIV. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Truyền thông, giáo dục, vận động\r\n\nxã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và phòng,\r\n\nchống bạo lực, xâm hại trẻ em cho các sở, ban, ngành, các tổ chức xã hội, trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục, người học, cha mẹ và trẻ em; hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ\r\n\nem bị bạo lực, xâm hại tình dục\n\nTuyên tuyền, hướng dẫn cho cha mẹ,\r\n\nngười chăm sóc trẻ em, sinh viên, học sinh, trẻ em kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ\r\n\nem và quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111); nghiên cứu,\r\n\nxây dựng các chương trình nhằm tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, môi trường mạng và giáo dục về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm\r\n\nhại tình dục trẻ em. Hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục\r\n\ntrong toàn tỉnh; các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em, mô hình thăm dò ý\r\n\nkiến trẻ em, mô hình ngăn ngừa giảm thiểu lao động trẻ em, mô hình diễn đàn trẻ\r\n\nem...\n\n2. Cải thiện chất lượng dịch vụ,\r\n\nnâng cao năng lực của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và hỗ trợ, can thiệp\r\n\ncủa ngành y tế đối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục\n\nNâng cao năng lực, khả năng tiếp cận\r\n\ndịch vụ bảo vệ trẻ em; xây dựng quy trình tiếp nhận khám, chữa bệnh và tăng cường\r\n\nnăng lực của nhân viên y tế về phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em. Cải\r\n\nthiện khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, chất lượng cho trẻ em bị bạo\r\n\nlực, xâm hại tình dục.\n\n3. Tăng cường công tác điều tra\r\n\nthân thiện đối với trẻ em, xử lý nghiêm các vụ việc về bạo lực, xâm hại trẻ em\n\nXây dựng quy định và tiêu chuẩn về hoạt\r\n\nđộng điều tra thân thiện với trẻ em. Thí điểm kết nối các biện pháp điều tra\r\n\nthân thiện với cung cấp dịch vụ y tế, hỗ trợ tâm lý, phúc lợi xã hội, dịch vụ bảo\r\n\nvệ cho trẻ em là người bị hại, người làm chứng của bạo lực, xâm hại tình dục.\r\n\nNâng cao năng lực cho cán bộ Công an làm công tác điều tra thân thiện với trẻ\r\n\nem. Rà soát hồ sơ và xử lý dứt điểm các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em còn tồn\r\n\nđọng; kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi bao che, chậm trễ\r\n\nhoặc không xử lý vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em...\n\n4. Cải thiện môi trường sống, xây\r\n\ndựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em\n\nCó kế hoạch tiếp tục nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh, đầu tư các trang thiết bị,\r\n\ntổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và vui chơi, giải trí\r\n\ndành cho trẻ em. Tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, tạo\r\n\nmôi trường văn hóa lành mạnh, an toàn cho trẻ em trên địa bàn.\n\n5. Kiện toàn Ban Điều hành bảo vệ,\r\n\nchăm sóc giáo dục trẻ em các cấp nhằm bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm\r\n\nhại tình dục trẻ em giữa các cơ quan, tổ chức liên quan, có sự tham gia của\r\n\nnhân viên bưu điện xã và các đoàn viên, hội viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Chữ\r\n\nthập đỏ và các tổ chức xã hội\n\nTiếp tục kiện toàn đội ngũ cấp huyện,\r\n\ncấp xã đồng thời tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ này; tham gia mạng lưới\r\n\nbảo vệ trẻ em, kịp thời can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục, quy chế phối\r\n\nhợp liên ngành về phòng chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em giữa cơ quan Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan.\n\n6. Nâng\r\n\ncao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ trẻ em trên\r\n\nmôi trường mạng, ngăn chặn các trang website đen nhằm đảm bảo an toàn cho các\r\n\nem, kịp thời xử lý các vụ việc trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng theo Luật\r\n\nAn ninh mạng.\n\n7. Xây dựng\r\n\nkế hoạch phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em và bố trí kinh phí triển khai thực\r\n\nhiện hàng năm tại các huyện, thành phố nhằm giảm thiểu tối đa tình trạng trẻ em\r\n\nbị bạo lực, bị xâm hại.\n\n8. Xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về bảo vệ trẻ em,\r\n\nphòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em.\n\n9. Tổng hợp,\r\n\nbáo cáo, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai Quyết định số\r\n\n1863/QĐ-TTg của các sở, ban, ngành, địa phương để báo cáo Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, UBND tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐược bố trí trong dự toán chi ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương theo phân cấp ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương\r\n\ntrình, đề án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn tài trợ,\r\n\nhuy động hợp pháp khác (nếu có).\n\nVI. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\na) Phối hợp các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan triển khai các nội dung: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và phòng, chống bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em; in ấn, tái bản các sản phẩm, tài liệu phục vụ công tác tuyên\r\n\ntruyền về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em do Trung\r\n\nương cung cấp.\n\nb) Rà soát, tham mưu kiện toàn Ban Điều\r\n\nhành, quy chế phối hợp liên ngành và hình thành mạng lưới xã hội về bảo vệ trẻ\r\n\nem, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em giữa các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan. Phối hợp ngành Bưu điện để kịp thời tiếp nhận, chuyển thông tin đến\r\n\ncác ngành chức năng nhằm xử lý các vụ việc trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục\r\n\nkịp thời.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nâng\r\n\ncao năng lực và quy trình dịch vụ bảo vệ trẻ em, dịch vụ công tác xã hội cho trẻ\r\n\nem là nạn nhân của bạo lực, xâm hại tình dục. Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Thường xuyên kiểm tra, nắm\r\n\ntình hình và tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nd) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ trẻ em, phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em.\n\nđ) Chủ trì, theo dõi, tham mưu UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo sơ kết vào năm 2022 và tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện\r\n\nvào năm 2025.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ động phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành liên quan làm tốt công tác phòng ngừa bạo lực học đường; hỗ trợ, can thiệp\r\n\nđối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trong các cơ sở giáo dục: Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến kiến thức về nhận diện, phát hiện, thông báo, tố giác; hỗ trợ,\r\n\ncan thiệp cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trong các cơ sở giáo dục.\r\n\nTích hợp nội dung giáo dục phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp đối với bạo lực học đường,\r\n\nxâm hại tình dục trẻ em vào kế hoạch giáo dục nhà trường; thực hiện các phương\r\n\npháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học.\n\nb) Nâng cao năng lực, phẩm chất và đạo\r\n\nđức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục\r\n\nvề phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em, tiếp tục xây dựng\r\n\n“Trường học an toàn”; đảm bảo 100% học sinh tiểu học, trung học cơ sở (kể cả học\r\n\nsinh nam) được học về kỹ năng phòng ngừa xâm hại trẻ em và quảng bá Tổng đài điện\r\n\nthoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111).\n\nc) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện trách nhiệm bảo vệ trẻ em, phòng ngừa và xử lý kịp thời các vụ\r\n\nviệc bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em trong trường học.\n\n3. Sở Y tế\n\na) Tiếp nhận khám, chữa bệnh, phòng\r\n\nngừa và hỗ trợ, can thiệp của ngành y tế đối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại\r\n\ntình dục: Lồng ghép hoạt động phòng ngừa bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em vào\r\n\nhoạt động khám, chữa bệnh cho trẻ em và hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý trong bệnh\r\n\nviện.\n\nb) Xây dựng quy trình tiếp nhận khám,\r\n\nchữa bệnh và tăng cường năng lực của nhân viên y tế về phòng, chống bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục trẻ em.\n\nc) Cải thiện khả năng tiếp cận các dịch\r\n\nvụ y tế kịp thời, chất lượng cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục.\n\nd) Chỉ đạo tăng cường công tác khám\r\n\nchữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, ưu tiên giám định pháp y cho trẻ em bị bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục kịp thời.\n\nđ) Cung cấp thông tin trẻ em mang\r\n\nthai, sinh con đến các cơ quan liên quan kịp thời, đảm bảo thực hiện các quyền\r\n\ntrẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.\n\n4. Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội xây dựng thí điểm phòng điều tra thân thiện đối với trẻ\r\n\nem, người chưa thành niên tại trụ sở Cơ quan Cảnh sát điều tra tỉnh, Công an thành\r\n\nphố Biên Hòa và Công an huyện Định Quán; phấn đấu đến năm 2025 nhân rộng mô\r\n\nhình phòng điều tra thân thiện tại 06/11 Công an cấp huyện.\n\nb) Xây dựng quy định hoạt động, sử dụng\r\n\nphòng điều tra thân thiện với trẻ em, người chưa thành niên.\n\nc) Phối hợp các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan kết nối các biện pháp điều tra thân thiện với dịch vụ y tế, hỗ trợ tâm lý,\r\n\nphúc lợi xã hội, dịch vụ bảo vệ trẻ em là người bị hại, người làm chứng của bạo\r\n\nlực, xâm hại tình dục.\n\nd) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức cho lực lượng điều tra, xác minh vụ án, vụ việc mà trẻ em, người chưa\r\n\nthành niên là nạn nhân hoặc người vi phạm. Lựa chọn bố trí cán bộ phù hợp trong\r\n\ngiải quyết vụ án, vụ việc liên quan đến trẻ em.\n\nđ) Chỉ đạo, triển khai các biện pháp phòng,\r\n\nchống các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em, đặc biệt là trẻ em\r\n\nsơ sinh.\n\ne) Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài hoặc không xử lý vụ việc bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em; hướng dẫn các đơn vị, Công an các huyện, thành phố tổ chức, điều\r\n\ntra, khám phá nhanh các vụ việc, vụ án xâm hại trẻ em.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Hướng dẫn tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa văn nghệ, thể dục thể thao dành cho trẻ em tại các thiết chế văn hóa,\r\n\nthể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho trẻ\r\n\nem.\n\nb) Phòng ngừa, kiểm tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch\r\n\nliên quan đến trẻ em thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm\r\n\nngăn ngừa trẻ em bị dụ dỗ, dẫn đến xâm hại tình dục.\n\nc) Hướng dẫn gia đình các biện pháp\r\n\nkhắc phục, phòng, chống tình trạng cha mẹ, người thân xâm hại tính mạng, sức khỏe,\r\n\ntinh thần, nhân phẩm của trẻ em; trang bị kiến thức, kỹ năng thực hiện trách\r\n\nnhiệm chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em.\n\n6. Sở Tư pháp\n\na) Phối hợp các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp luật\r\n\ncho gia đình và trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục.\n\nb) Thực hiện các biện pháp để tăng cường\r\n\nbảo vệ trẻ em trong quá trình xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\ntổ chức thực hiện công tác trợ giúp pháp lý cho gia đình, trẻ em bị bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ\r\n\nđạo, định hướng các cơ quan báo chí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng về công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em giai đoạn 2020 -\r\n\n2025.\n\nb) Phối hợp các cơ quan chức năng\r\n\ntuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao hiểu biết cho trẻ em về kiến thức, kỹ năng\r\n\nsử dụng mạng bổ ích, an toàn, kỹ năng tự bảo vệ mình trên môi trường mạng.\n\nc) Phối hợp các cơ quan chức năng của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn\r\n\nthông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống\r\n\nthông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng.\n\n8. Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng\r\n\nNai, Báo Đồng Nai\n\nTăng cường công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, chủ động tăng thời lượng phát thanh, phát sóng nâng cao chất lượng nội\r\n\ndung tuyên truyền nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu tối đa tình trạng trẻ em bị bạo lực,\r\n\nxâm hại tình dục.\n\n9. Các sở,\r\n\nban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, định kỳ báo cáo việc thực hiện kế hoạch gửi Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội nông dân tỉnh, Hội Cựu\r\n\nchiến binh tỉnh và các tổ chức xã hội\n\nKiểm tra, giám sát và phản biện xã hội\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, thực hiện các\r\n\nquyền trẻ em. Theo chức năng, nhiệm vụ có hướng dẫn chỉ đạo tổ chức mình ở cấp\r\n\nhuyện và cơ sở tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội bảo\r\n\nvệ trẻ em và phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em; kịp thời hỗ trợ, can thiệp đối\r\n\nvới trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục.\n\n11. UBND các huyện, thành phố Long\r\n\nKhánh và thành phố Biên Hòa\n\na) Chỉ đạo các phòng, ban, đoàn thể,\r\n\nđịa phương xây dựng kế hoạch phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em và bố trí kinh\r\n\nphí triển khai thực hiện hàng năm.\n\nb) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu\r\n\nđể xảy ra tình trạng không xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em xảy\r\n\nra trên địa bàn; không kịp thời hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em khi bị bạo lực,\r\n\nxâm hại.\n\nc) Xử lý nghiêm các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân, kể cả cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\ntrẻ em, nhất là các hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em, che giấu, không thông báo,\r\n\ntố giác hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em hoặc thiếu trách nhiệm trong việc xử lý\r\n\ncác vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em.\n\nd) Cần ưu tiên bố trí nguồn nhân lực\r\n\nbảo đảm việc hỗ trợ, phòng ngừa và can thiệp cho trẻ em khi có nguy cơ bị bạo lực,\r\n\nxâm hại; đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm\r\n\ncủa gia đình, cộng đồng, các cấp chính quyền trong việc ngăn chặn, phát hiện, tố\r\n\ngiác những hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em; thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý địa\r\n\nbàn dân cư, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi bạo lực, xâm\r\n\nhại trẻ em. Thiết lập đầu mối thông tin, thông báo, tố giác các hành vi bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em; chủ động thông báo, phối hợp với Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo\r\n\nvệ trẻ em (111) trong việc tư vấn, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị bạo lực, xâm hại;\r\n\nxác lập cơ chế phối hợp phòng ngừa, xử lý vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em tại địa\r\n\nphương; thực hiện tại Điều 40 Luật An ninh mạng.\n\nđ) Hàng năm, tội phạm xâm hại trẻ em\r\n\ngiảm từ 10% - 15%; số trẻ em bị xâm hại tình dục giảm từ 20% - 30%; số trẻ em bị\r\n\nbạo lực, bạo hành, bị mua bán giảm 40%; số vụ án do người chưa thành niên phạm\r\n\ntội giảm từ 15% - 20%; phấn đấu 100% trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực, bạo\r\n\nhành được phát hiện, can thiệp trợ giúp... tiến tới giảm cơ bản tình trạng trẻ\r\n\nem bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực, bạo hành, trẻ em bị mua bán trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\ne) Đầu tư thêm trang thiết bị, phân bổ\r\n\nkinh phí cho các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; tổ chức các hoạt động bảo đảm\r\n\nđạt 20% thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí\r\n\ncho trẻ em. Chỉ đạo các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở trên địa bàn dành\r\n\n20% thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho\r\n\ntrẻ em. Đầu tư thêm trang thiết bị, phân bổ thêm kinh phí cho các thiết chế văn\r\n\nhóa - thể thao cơ sở cho các hoạt động của thiết chế.\n\nTrên đây là Kế hoạch hành động quốc\r\n\ngia phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\n2020 - 2025. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố\r\n\nLong Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ\r\n\n06 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, UBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Các đơn vị tại Mục VI;\r\n\n - Chánh, PCVP. UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Hiệp\n\n", + "id": 105884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105885.json b/contexts/context_105885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..511159715b973124639f2bcdc5f77af9cb3537a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Cong-dien-442-CD-VPCP-2021-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-giay-to-cong-dan-471753.aspx", + "name": "Cong-dien-442-CD-VPCP-2021-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-giay-to-cong-dan-471753", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 442/CĐ-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 4 năm\r\n\n 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nHỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TOÀN QUỐC TỔNG KẾT: ĐỀ ÁN TỔNG THỂ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN\r\n\nCƯ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nVĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Các Thành viên Ban Chỉ đạo Đề án tổng\r\n\nthể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên\r\n\nquan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (Ban Chỉ đạo 896);\n\n- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ;\n\n- Ủy ban Dân tộc;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Thanh tra Chính phủ;\n\n- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\n- Các Đài: Truyền hình Việt Nam, Tiếng\r\n\nnói Việt Nam;\n\n- Thông tấn xã Việt Nam;\n\n- Các Viện Hàn lâm: Khoa học và Công\r\n\nnghệ Việt Nam, Khoa học Xã hội Việt Nam;\n\n- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\n\n- Ban Thi đua khen thưởng Trung ương;\n\n- Văn phòng Ban Chỉ đạo 896;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ\r\n\ntướng Thường trực Trương Hòa Bình, Văn phòng Chính phủ trân trọng kính mời\r\n\nThành viên Ban chỉ đạo 896, Lãnh đạo các Bộ, cơ quan và địa phương đến dự Hội\r\n\nnghị trực tuyến toàn quốc tổng kết Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai\r\n\nđoạn 2013 - 2020.\n\nHội nghị do Phó Thủ tướng Thường trực\r\n\nTrương Hòa Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo 896 chủ trì.\n\nThời gian: 08 giờ, ngày 23 tháng 4 năm 2021.\n\nHình thức hội nghị: Trực tuyến\n\nĐịa điểm: Trụ sở Chính phủ và Trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nI. Điểm cầu Trụ sở chính phủ: Dự\r\n\ntại Hội trường Tầng 2, Nhà 09 tầng.\n\nThành phần:\n\n- Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình;\n\n- Các Thành viên Ban Chỉ đạo 896;\n\n- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Ủy ban Dân tộc;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Thanh tra Chính phủ;\n\n- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\n- Các Đài: Truyền hình Việt Nam, Tiếng\r\n\nnói Việt Nam;\n\n- Thông tấn xã Việt Nam;\n\n- Các Viện Hàn lâm: Khoa học và Công\r\n\nnghệ Việt Nam, Khoa học Xã hội Việt Nam;\n\n- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\n\n- Ban Thi đua khen thưởng Trung ương;\n\n- Văn phòng Ban Chỉ đạo 896;\n\n- Đại diện tập thể, cá nhân được tặng\r\n\nbằng khen của Thủ tướng.\n\nII. Điểm cầu các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương:\n\nThành phần:\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\nmời: đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; các thành viên\r\n\nBan chỉ đạo 896 cấp tỉnh, huyện, thị xã và Tổ giúp việc; đại diện Lãnh đạo công\r\n\nan tỉnh, huyện, thị xã; các phòng, đội, đơn vị trực thuộc khối Cảnh sát hành\r\n\nchính về trật tự xã hội; Trưởng Công an xã, thị trấn cùng dự tại điểm cầu địa\r\n\nphương.\n\nIII. Đề nghị:\n\n- Văn phòng Ban Chỉ đạo 896 (Bộ Công\r\n\nan): chuẩn bị 100 bộ tài liệu và báo cáo phát tại điểm cầu Trụ sở Chính phủ; gửi\r\n\ntài liệu và báo cáo đến các điểm cầu tại địa phương; mời đại diện tập thể, cá\r\n\nnhân được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cùng dự hội nghị tại điểm cầu\r\n\nTrụ sở Chính phủ.\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ mời đại diện\r\n\nLãnh đạo: Vụ/Cục Pháp chế; Văn phòng; đơn vị phụ trách công nghệ thông tin và\r\n\nphục trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc\r\n\ncùng dự tại điểm cầu Trụ sở Chính phủ.\n\n- Các đại biểu tại điểm cầu Chính phủ\r\n\nvà tại điểm cầu địa phương xác nhận tham dự hội nghị qua hộp thư điện tử dangkyhop@chinhphu.vn trước 10 giờ, ngày 22 tháng 4 năm 2021 để tổng hợp báo\r\n\ncáo Phó Thủ tướng Thường trực; thực hiện các biện pháp phòng dịch Covid-19 theo\r\n\nhướng dẫn của cơ quan y tế khi dự hội nghị./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - PTTg Thường trực Trương Hòa Bình (để b/c);\n\n- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn\r\n\n Xuân Thành;\r\n\n Trợ lý, Thư ký của PTTg TT Trương Hòa Bình;\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, PL, NC, TCCV;\r\n\n các Cục: KSTT, QT; TTTH; TGĐ Cổng TTĐT CP;\n\n- Lưu: VT, TH(2). HQ\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Thành\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TỔNG KẾT ĐỀ ÁN 896 GIAI\r\n\nĐOẠN 2013-2020\n\nTổ chức hồi 08h00’, ngày 23 tháng 4 năm 2021 tại Trụ sở Chính\r\n\nphủ\n\nSTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nNội\r\n\n dung\n\nPhân\r\n\n công thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTừ\r\n\n 08h00’-08h10’\n\nTuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu\r\n\n và thông qua chương trình Hội nghị\n\nLãnh đạo Văn phòng Chính phủ\n\n\n\n2\n\n08h10’-08h25’\n\nPhát biểu khai mạc\n\nPhó Thủ tướng Thường trực Chính phủ\r\n\n Trương Hòa Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo 896\n\n\n\n3\n\n08h25’-\r\n\n 09h00’\n\nTrình bày Báo cáo tóm tắt tình\r\n\n hình, kết quả thực hiện Đề án 896 giai đoạn 2013-2020\n\nBộ Công an (Văn phòng Ban Chỉ đạo\r\n\n 896)\n\n\n\n4\n\n09h00’-10h00’\n\nTrình bày báo cáo tham luận; các ý\r\n\n kiến phát biểu (thời gian không quá 7 phút/tham luận, ý\r\n\n kiến phát biểu)\n\nCác bộ, ngành, địa phương được phân\r\n\n công và đại biểu tham dự Hội nghị\n\n(1) Vai trò của Văn phòng Chính phủ\r\n\n trong xây dựng Đề án 896\n\nVăn phòng Chính phủ\n\n(2) Xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch\r\n\n điện tử, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\n cư\n\nBộ Tư pháp\n\n(3) Các yêu cầu cần thiết trong xây\r\n\n dựng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan đến quản lý dân cư bảo đảm\r\n\n kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về dân cư\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\n(4) Công tác thu thập thông tin dân\r\n\n cư đối với đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, khó khăn và giải pháp\n\nUBND tỉnh Lai Châu\n\n(5) Vai trò Cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\n về dân cư trong chia sẻ thông tin trực tuyến giải quyết TTHC\n\nUBND thành phố Hồ Chí Minh\n\n(6) Công tác phối hợp giữa cơ quan\r\n\n công an, tư pháp trong thu thập, sửa đổi, bổ sung thông tin dân cư\n\nUBND tỉnh Tây Ninh\n\nCác ý kiến phát biểu\n\nCác đại biểu\n\n5\n\n10h00’-10h10’\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\n6\n\n10h10’- 10h35’\n\nTrao thưởng cho các tập thể, cá\r\n\n nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án 896\n\n- Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ công\r\n\n bố các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Lãnh đạo Chính phủ trao tặng Bằng\r\n\n khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tập thể, cá nhân.\n\n7\n\n10h35’-11h00’\n\nPhát biểu kết luận Hội nghị\n\nPhó Thủ tướng Thường trực Chính phủ\r\n\n Trương Hòa Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo 896\n\n", + "id": 105885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105886.json b/contexts/context_105886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0e7725181a5b91359450f47c8106dae74e3c316 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1242-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ban-hang-da-cap-So-Cong-Thuong-Hoa-Binh-569166.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1242-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ban-hang-da-cap-So-Cong-Thuong-Hoa-Binh-5691", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1242/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 09\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1299/QĐ-BCT ngày 31/5/2023\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Công Thương.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 1294/TTr-SCT ngày 08/6/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung (04 thủ tục cấp tỉnh) và Phê duyệt kèm theo Quyết định\r\n\nnày quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Quản lý bán hàng đa cấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\r\n\ntỉnh Hòa Bình.\n\n(Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục I Danh mục và Quy trình nội bộ tại Phụ lục II kèm theo)\n\nPhụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết\r\n\nđịnh này được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ:\r\n\ncsdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:\r\n\ndichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang thông tin của Sở Công\r\n\nthương tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: https://socongthuong.hoabinh.gov.vn).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023.\n\nĐiều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực\r\n\nhiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Giao Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n+ Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định\r\n\nnày từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của\r\n\ntỉnh và công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương tỉnh và các\r\n\ncơ quan có liên quan căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện\r\n\ntử giải quyết thủ tục hành chính tại Hệ thông thông tin giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cấp tỉnh theo quy định. Thời gian chậm nhất ngày 19/6/2023.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH&CB tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NVK (ThH.05b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÒA\r\n\nBÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\n tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHòa Bình)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n* THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa\r\n\n cấp tại địa phương\n\n2.000309.000.00.00.H28\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình\n\nKhông quy định.\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\n phương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\n kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\n ngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n bổ sung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội\r\n\n dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n2.000631.000.00.00.H28\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình\n\nKhông quy định.\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\n phương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\n kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\n ngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n bổ sung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n3\n\nThông báo chấm dứt hoạt động\r\n\n bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n2.000619.000.00.00.H28\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình\n\nKhông quy định.\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\n phương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\n kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\n ngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n bổ sung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp\n\n2.000609.000.00.00.H28\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày Sở\r\n\n Công Thương nhận được thông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\n sung.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình\n\nKhông quy định.\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\n phương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\n kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\n ngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n bổ sung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT TTHC THỰC HIỆN CƠ CHẾ\r\n\nMỘT CỬA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nTrình tự thực hiện cơ chế một cửa (ngày)\n\nQuyết định công bố danh mục TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n(B1: Tiếp nhận HS)\n\nPhòng chuyên môn\n\n(B2: Thời gian giải quyết HS)\n\nLãnh đạo Sở\n\n(B3: Ký duyệt hồ sơ)\n\nPhòng chuyên môn\n\n(B4: Vào sổ, trả KQ cho Trung tâm PVHCC tỉnh)\n\n*\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa\r\n\n cấp tại địa phương\n\n2.000309.000.00.00.H28\n\n10 ngày làm việc\n\n0,5\n\n7,5\n\nP. Quản lý thương mại\n\n1,5\n\n0,5\n\n \n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội\r\n\n dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n2.000631.000.00.00.H28\n\n07 ngày làm việc\n\n0,5\n\n4,5\n\nP. Quản lý thương mại\n\n1,5\n\n0,5\n\n \n\n3\n\nThông báo chấm dứt hoạt động\r\n\n bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n2.000619.000.00.00.H28\n\n10 ngày làm việc\n\n0,5\n\n7,5\n\nP. Quản lý thương mại\n\n1,5\n\n0,5\n\n \n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp\n\n2.000609.000.00.00.H28\n\n07 ngày làm việc\n\n0,5\n\n4,5\n\nP. Quản lý thương mại\n\n1,5\n\n0,5\n\n \n\n \n\nPhần II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\n tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy Ban nhân dân tỉnh\r\n\nHoà Bình\n\n1. Đăng\r\n\nký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Sở Công Thương qua Trung tâm PVHCC\r\n\ntỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Sở Công\r\n\nThương tiếp nhận hồ sơ và xem xét tình đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đảm\r\n\nbảo tính đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, Sở Công Thương thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn\r\n\nsửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban\r\n\nhành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp\r\n\nkhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.\n\n- Xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương gửi cho doanh\r\n\nnghiệp văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu\r\n\nsố 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ\r\n\nchối xác nhận, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu\r\n\nrõ lý do từ chối.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa\r\n\nphương, Sở Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của\r\n\nSở Công Thương và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một\r\n\ntrong các cách thức sau: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Hoà Bình.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đăng ký hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- 01 bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;\n\n- 01 bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;\n\n- 01 bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm\r\n\nkinh doanh (nếu có).\n\nTrường hợp không có trụ sở, chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp\r\n\ncung cấp các giấy tờ liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: 01 bản sao\r\n\nđược chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; 01 bản\r\n\nchính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu lý lịch tư pháp; 01 bản sao chứng thực\r\n\nxác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương; 01 văn bản chỉ định quy định rõ\r\n\nphạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.\n\n- Danh sách người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp cư trú tại địa phương đến thời điểm nộp hồ sơ trong trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp đã có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trước thời điểm Nghị\r\n\nđịnh số 40/2018/NĐ-CP có hiệu lực (danh sách ghi rõ: Họ tên, ngày tháng năm\r\n\nsinh, địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú\r\n\ntại nơi thường trú), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ\r\n\nchiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, điện thoại\r\n\nliên hệ của người tham gia bán hàng đa cấp) tới Sở Công Thương nơi doanh nghiệp\r\n\ndự kiến hoạt động.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công Thương tỉnh Hoà Bình.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa\r\n\nphương.\n\n1.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\nquy định.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Mẫu số 07 (Đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục kèm theo Nghị định số\r\n\n40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 08 (Xác nhận đăng ký\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục kèm theo Nghị định số\r\n\n40/2018/NĐ-CP .\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nTrường hợp không có trụ sở, chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán\r\n\nhàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định một cá nhân cư trú tại địa phương làm đầu mối\r\n\nlàm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó. Đầu mối làm việc của\r\n\ndoanh nghiệp bán hàng đa cấp tại địa phương phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Không thuộc trường hợp Người\r\n\nđang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng\r\n\ngiả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo\r\n\nchiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép\r\n\ntài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nb) Đã được cấp xác nhận kiến thức\r\n\ncho đầu mối tại địa phương;\n\nc) Được doanh nghiệp giao quyền\r\n\nđể làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\ncủa doanh nghiệp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\nngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 07\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ....... tháng ....... năm .......\n\n \n\nĐĂNG\r\n\nKÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nKính\r\n\ngửi:...............................................\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa): ...........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: .................................\n\nDo: ..........................................................Cấp\r\n\nlần đầu ngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần\r\n\n........................ngày\r\n\n.......................................................\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng\r\n\nđa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố…………. như sau:\n\n1. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp tại địa phương: ..............\n\n2. Địa điểm hoạt động bán hàng\r\n\nđa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các\r\n\nđịa điểm kinh doanh nếu có):\n\nTên doanh nghiệp/chi nhánh/văn\r\n\nphòng đại diện/địa điểm kinh doanh .................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................ Fax: .............................. Email:\r\n\n.............................\n\nNgười đứng đầu:\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiện thoại liên hệ của người đứng\r\n\nđầu:........................ Email: .............................\n\n3. Đầu mối tại địa phương (trường\r\n\nhợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa\r\n\nphương):\n\nHọ tên:\r\n\n....................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân/căn cước\r\n\ncông dân/hộ chiếu số: .........................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........./........./ ...........................\n\nĐiện thoại: ............................\r\n\nFax: .............................. Email: .............................\n\nĐịa chỉ liên lạc:\r\n\n.......................................................................................................\n\nVăn bản ủy quyền số:\r\n\n............ ngày ..............................\r\n\n.........................................\n\n4. Văn bản, tài liệu kèm theo:\r\n\n.................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam đoan tuân thủ\r\n\nđầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của\r\n\ncác văn bản, tài liệu kèm theo.\n\n \n\n \n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật của doanh nghiệp\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 08\n\nUBND TỈNH….\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ...... tháng ...... năm ......\n\n \n\nXÁC\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nSở\r\n\nCông Thương tỉnh/thành phố…..……. xác nhận\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa): ...........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo: ..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: .................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp lần đầu\r\n\nngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần\r\n\n........................ngày\r\n\n.......................................................\n\nđã đăng ký hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ……….. với nội dung như sau:\n\n1. Thời gian bắt đầu hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương: ...........................\n\n2. Địa điểm hoạt động bán hàng\r\n\nđa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các\r\n\nđịa điểm kinh doanh nếu có):\n\nTên doanh nghiệp/chi nhánh/văn\r\n\nphòng đại diện/địa điểm kinh doanh .................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................ Fax: .............................. Email:\r\n\n.............................\n\nNgười đứng đầu:\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiện thoại liên hệ của người đứng\r\n\nđầu:........................ Email: .............................\n\n3. Đầu mối tại địa phương (trường\r\n\nhợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa\r\n\nphương):\n\nHọ tên:\r\n\n....................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân/căn cước\r\n\ncông dân/hộ chiếu số: .........................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........./........./ ...........................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................ Fax: .............................. Email:\r\n\n.............................\n\nĐịa chỉ liên lạc:\r\n\n.......................................................................................................\n\nVăn bản ủy quyền số:\r\n\n............ ngày ..............................\n\nKhi có bất kỳ thay đổi nào về một\r\n\nhoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định của pháp luật.\n\n \n\n \n\nĐại diện Sở Công Thương\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n \n\n2. Thủ tục\r\n\nđăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n2.1. Trình tự thực hiện\n\n- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp\r\n\nđăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Sở\r\n\nCông Thương qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh khi có một trong các\r\n\nthay đổi liên quan đến:\n\na) Trụ sở chính, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương;\n\nb) Đầu mối của doanh nghiệp tại\r\n\nđịa phương trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi các thông tin\r\n\nnày.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Sở Công\r\n\nThương tiếp nhận hồ sơ và xem xét tình đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công\r\n\nThương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được\r\n\nbổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương\r\n\nban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp\r\n\nkhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.\n\n- Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\nsung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công\r\n\nThương gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.\n\nSở Công Thương có trách nhiệm\r\n\ncông bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương và thông báo tới Bộ\r\n\nCông Thương về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp bằng một trong các\r\n\nphương thức: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Hoà Bình.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đăng ký sửa đổi bổ sung nội\r\n\ndung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Các tài liệu có liên quan đến\r\n\nnội dung sửa đổi, bổ sung bao gồm:\n\n+ 01 bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;\n\n+ 01 bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm\r\n\nkinh doanh (nếu có).\n\nTrường hợp không có trụ sở, chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp\r\n\ncung cấp các giấy tờ liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: 01 bản sao\r\n\nđược chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; 01 bản\r\n\nchính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu lý lịch tư pháp; 01 bản sao chứng thực\r\n\nxác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương; 01 văn bản chỉ định quy định rõ\r\n\nphạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Hoà Bình.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n2.8. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nKhi có một trong các thay đổi\r\n\nliên quan đến:\n\n- Trụ sở chính, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương;\n\n- Đầu mối của doanh nghiệp tại\r\n\nđịa phương.\n\n2.9. Phí, lệ phí: Không\r\n\nquy định\n\n2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Mẫu số 09 (Đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 40/2018/NĐ-CP .\n\n- Mẫu số 10 (Xác nhận đăng ký sửa\r\n\nđổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP .\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\nngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 09\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ....... tháng ....... năm .......\n\n \n\nĐĂNG\r\n\nKÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nKính\r\n\ngửi: ...............................................\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa): ...........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: ................................\n\nDo: ..........................................................Cấp\r\n\nlần đầu ngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần\r\n\n........................ngày\r\n\n.......................................................\n\n3. Xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương số:......................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........../............/ .......................\n\nĐăng\r\n\nký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành\r\n\nphố…………. như sau:\n\n1. Nội dung đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\nsung:\n\n.......................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n2. Lý do sửa đổi, bổ sung:\n\n.......................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n3. Văn bản, tài liệu kèm theo:\n\n.......................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam đoan tuân thủ\r\n\nđầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức\r\n\nđa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các\r\n\nvăn bản, tài liệu kèm theo.\n\n \n\n \n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật của doanh nghiệp\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 10\n\nUBND TỈNH….\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ...... tháng ...... năm ......\n\n \n\nXÁC\r\n\nNHẬN ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nSở\r\n\nCông Thương tỉnh/thành phố…..……. xác nhận\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa): ...........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: .................................\n\nDo: ..........................................................Cấp\r\n\nlần đầu ngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần\r\n\n........................ngày\r\n\n.......................................................\n\nĐăng\r\n\nký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ………..\r\n\nnhư sau:\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nKhi có bất kỳ thay đổi nào về một\r\n\nhoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định của pháp luật.\n\n \n\n \n\nĐại diện Sở Công\r\n\n Thương\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n \n\n3. Chấm dứt\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n3.1. Trường hợp doanh nghiệp\r\n\ntự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n3.1.1. Trình tự thực hiện\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông\r\n\nbáo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Sở Công Thương qua\r\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp hợp lệ, Sở Công Thương ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nthông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương và công bố trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của Sở Công Thương, thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc\r\n\ngia theo một trong các phương thức: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc\r\n\ngia.\n\n3.1.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Hoà Bình.\n\n3.1.3. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Báo cáo theo Mẫu số 16 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP .\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.1.4. Thời hạn giải quyết: 10\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3.1.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại\r\n\nđịa phương.\n\n3.1.6. Cơ quan giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Hoà Bình.\n\n3.1.7. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n3.1.8. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n3.1.9. Phí, lệ phí:\r\n\nKhông quy định\n\n3.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Mẫu số 11 - Thông báo chấm dứt\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương - tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 16 - Báo cáo Sở Công\r\n\nThương - tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP .\n\n3.1.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n40/2018/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\nngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n3.2. Trường hợp doanh nghiệp\r\n\nchấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\ntại địa phương bị thu hồi\n\n3.2.1. Trình tự thực hiện\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi,\r\n\ndoanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại\r\n\nđịa phương theo Mẫu số 11 và Báo cáo theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định 40/2018/NĐ- CP tới Sở Công Thương qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp hợp lệ, Sở Công Thương ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nthông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương và công bố trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của Sở Công Thương, thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc\r\n\ngia theo một trong các phương thức: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc\r\n\ngia.\n\n3.2.2 Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Hoà Bình.\n\n3.2.3. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Báo cáo theo Mẫu số 16 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP .\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.2.4. Thời hạn giải quyết: 10\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.2.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Doanh nghiệp bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương\n\n3.2.6. Cơ quan giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Hoà Bình.\n\n3.2.7. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương\n\n3.2.8. Yêu cầu, điều kiện: không\r\n\ncó.\n\n3.2.9. Phí, lệ phí: không\r\n\nquy định.\n\n3.2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Mẫu số 11 -Thông báo chấm dứt\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương - tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 16 - Báo cáo Sở Công\r\n\nThương - tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ;\n\n3.2.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp;\n\n- Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\nngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 11\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ....... tháng ....... năm .......\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nCHẤM\r\n\nDỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nKính\r\n\ngửi: ...............................................\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa): ...........................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: .................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp lần đầu\r\n\nngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần ........................ngày\r\n\n.......................................................\n\n3. Xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương số:......................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........../............/ .......................\n\nThông\r\n\nbáo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ……….. như sau:\n\n1. Lý do chấm dứt hoạt động:\r\n\n.................................................................................\n\n2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp: ...................................\n\n3. Thông tin liên hệ tại trụ sở\r\n\nchính:\n\nNgười liên hệ:\r\n\n.........................................................................................................\n\nChức vụ:..................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\nEmail:\r\n\n.....................................................................................................................\n\n4. Thông tin liên hệ tại địa\r\n\nphương:\n\n4.1. Tên doanh nghiệp/chi\r\n\nnhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (nếu có):\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................ Fax: .............................. Email:\r\n\n.............................\n\nNgười đứng đầu:\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiện thoại liên hệ của người đứng\r\n\nđầu:........................ Email: .............................\n\n4.2. Đầu mối tại địa phương\r\n\n(trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện tại\r\n\nđịa phương):\n\nHọ tên:\r\n\n....................................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân/căn cước\r\n\ncông dân/hộ chiếu số: .........................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........./........./ ...........................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................ Fax: .............................. Email:\r\n\n.............................\n\nĐịa chỉ liên lạc:\r\n\n.......................................................................................................\n\n5. Tài liệu kèm theo:\r\n\n...............................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nDoanh nghiệp cam đoan tuân thủ\r\n\nđầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của\r\n\ncác văn bản, tài liệu kèm theo.\n\n \n\n \n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật của doanh nghiệp\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Đối với báo cáo định kỳ năm,\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp số liệu từ ngày 01 tháng 01 ước tính tới ngày 31 tháng 12\r\n\ncủa năm.\n\n(2) Doanh nghiệp gửi kèm theo bản\r\n\nđiện tử qua thư điện tử các nội dung liên quan trong báo cáo.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 16\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ....... tháng ....... năm .......\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN HÀNG ĐA CẤP PHÁT SINH TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\nKỳ\r\n\nbáo cáo ………..\n\nKính\r\n\ngửi: .................................................\n\nTên doanh nghiệp:\r\n\n..................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nChi nhánh/Văn phòng đại diện tại\r\n\nđịa phương (nếu có):........................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................. Email:\r\n\n.....................................................\n\nĐầu mối tại địa phương (trường\r\n\nhợp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương):\r\n\n..............................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................. Email: .....................................................\n\n1. Hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\ncủa trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa\r\n\nphương\n\nSTT\n\nTrụ sở chính/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh\n\nĐịa chỉ\n\nNgười đứng đầu\n\nĐiện thoại liên hệ\n\nTình trạng hoạt động hiện tại\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Doanh nghiệp kê khai đầy đủ\r\n\nthông tin về trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại\r\n\nđịa phương. Tình trạng hoạt động hiện tại của chi nhánh/địa điểm kinh doanh:\r\n\nđang hoạt động hoặc đã ngừng hoạt động.)\n\n2. Mạng lưới người tham gia\r\n\nbán hàng đa cấp cư trú tại địa phương\n\n+ Danh sách người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương tính đến thời điểm báo cáo\n\n+ Danh sách người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương phát sinh mới trong kỳ báo cáo\n\n+ Danh sách người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương chấm dứt hợp đồng trong kỳ báo cáo\n\n(Chỉ tiêu báo cáo: họ tên,\r\n\nngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp\r\n\nkhông cư trú tại nơi thường trú), số chứng\n\nminh nhân dân hoặc số căn cước\r\n\ncông dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người\r\n\ntham gia, điện thoại liên hệ của người tham gia bán hàng đa cấp)\n\n3. Doanh thu bán hàng đa cấp\r\n\ntại địa phương\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nGiá trị\n\n \n\n \n\nDoanh thu chưa gồm VAT (triệu đồng)\n\nDoanh thu bao gồm VAT (triệu đồng)\n\n1\n\nThực phẩm chức năng/Thực phẩm\r\n\n bổ sung sức khỏe\n\n \n\n \n\n2\n\nMỹ phẩm\n\n \n\n \n\n3\n\nQuần áo/Thời trang\n\n \n\n \n\n4\n\nThiết bị\n\n \n\n \n\n5\n\nĐồ gia dụng\n\n \n\n \n\n6\n\nKhác\n\n \n\n \n\n7\n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n(Doanh nghiệp báo cáo nội\r\n\ndung này dựa trên doanh thu bán hàng đa cấp cho người tham gia, khách hàng tại\r\n\nđịa phương)\n\n4. Hoa hồng, tiền thưởng, lợi\r\n\ních kinh tế, khuyến mại trả cho người tham gia bán hàng đa cấp tại địa phương\n\nDanh sách người tham gia bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương nhận hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế, khuyến\r\n\nmại trong kỳ báo cáo\n\n(Chỉ tiêu báo cáo: họ tên; số\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số hợp đồng\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp; mã số người tham gia; doanh thu bán hàng trong kỳ;\r\n\ngiá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã nhận trong kỳ; giá trị khuyến\r\n\nmại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân)\n\n5. Kết quả hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n(Nội dung này chỉ áp dụng đối\r\n\nvới báo cáo định kỳ năm)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nGiá trị (triệu đồng)\n\n1\n\nDoanh thu bán hàng và cung\r\n\n cấp dịch vụ\n\n \n\n \n\nCác khoản giảm trừ\n\n \n\n2\n\nDoanh thu thuần bán hàng\r\n\n và cung cấp dịch vụ\n\n \n\n \n\nDoanh thu từ bán hàng đa cấp\n\n \n\n \n\nDoanh thu khác\n\n \n\n3\n\nDoanh thu hoạt động tài\r\n\n chính\n\n \n\n4\n\nGiá vốn hàng bán\n\n \n\n \n\nGiá vốn mặt hàng đa cấp\n\n \n\n \n\nGiá vốn ngoài mặt hàng đa cấp\r\n\n (nếu có)\n\n \n\n5\n\nChi phí quản lý, kinh doanh\n\n \n\n \n\nChi phí hoa hồng\n\n \n\n \n\nChi phí khuyến mãi\n\n \n\n \n\nChi phí bán hàng khác\n\n \n\n \n\nChi phí quản lý\n\n \n\n \n\nChi phí tài chính\n\n \n\n6\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n \n\n7\n\nLợi nhuận sau thuế\n\n \n\n(Doanh nghiệp báo cáo nội\r\n\ndung này dự trên báo cáo gửi cơ quan thuế tại các địa phương nơi doanh nghiệp\r\n\ncó trụ sở chính, chi nhánh)\n\n6. Thực hiện nghĩa vụ ngân\r\n\nsách đối với nhà nước\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nGiá trị (triệu đồng)\n\n1\n\nThuế môn bài\n\n \n\n2\n\nThuế giá trị gia tăng (VAT)\n\n \n\n3\n\nThuế xuất nhập khẩu\n\n \n\n4\n\nThuế thu nhập cá nhân (của\r\n\n người lao động)\n\n \n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân nộp hộ\r\n\n người tham gia BHĐC\n\n \n\n6\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n \n\n7\n\nKhác\n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n(Doanh nghiệp báo cáo nội\r\n\ndung này dựa trên báo cáo gửi cơ quan thuế tại các địa phương nơi doanh nghiệp\r\n\ncó trụ sở chính, chi nhánh)\n\n7. Chương trình khuyến mại tại\r\n\nđịa phương\n\nSTT\n\nTên chương trình khuyến mại\n\nThời gian bắt đầu\n\nThời gian kết thúc\n\nGiá trị khuyến mại đăng ký/thông báo\n\nGiá trị khuyến mại thực hiện\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Kết quả thực hiện các\r\n\nchương trình khuyến mại trong kỳ báo cáo)\n\n8. Tổ chức hội nghị, hội thảo,\r\n\nđào tạo tại địa phương\n\nSTT\n\nTên hội nghị, hội thảo, đào tạo\n\nThời gian tổ chức\n\nĐịa điểm tổ chức\n\nNội dung\n\nSố lượng người tham dự\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Các hội nghị, hội thảo đào\r\n\ntạo được doanh nghiệp thông báo tới Sở Công Thương và thực hiện trong kỳ báo\r\n\ncáo)\n\n9. Đào tạo cơ bản cho người\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp\n\nSTT\n\nHọ tên\n\nCMND\n\nMã số người tham gia\n\nĐiện thoại\n\nThời gian đào tạo\n\nPhương thức đào tạo\n\nNgày cấp Thẻ thành viên\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Đào tạo cơ bản cho người\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp cư trú tại địa phương trong kỳ: họ tên; số chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; mã số người tham gia; điện\r\n\nthoại liên hệ; thời gian đào tạo; phương thức đào tạo; ngày cấp Thẻ thành viên)\n\n10. Mua lại hàng hóa từ người\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp\n\nSTT\n\nHọ tên\n\nCMND\n\nMã số người tham gia\n\nĐiện thoại\n\nGiá trị hàng hóa trả lại\n\nKhấu trừ\n\nGiá trị đã chi trả\n\nGiá trị còn lại\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Danh sách người tham gia\r\n\nbán hàng đa cấp cư trú tại địa phương có yêu cầu trả lại hàng hóa: họ tên; số\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; mã số người\r\n\ntham gia; điện thoại liên hệ; giá trị hàng hóa trả lại; giá trị khấu trừ; giá\r\n\ntrị đã chi trả; giá trị còn lại)\n\n \n\n \n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật của\r\n\n doanh nghiệp/Chi nhánh/VPĐD\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n4. Thông\r\n\nbáo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp\n\n4.1. Trình tự thực hiện\n\n- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp\r\n\nnộp hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tới\r\n\nSở Công Thương qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, ít nhất 15 ngày làm\r\n\nviệc trước ngày dự kiến thực hiện. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông\r\n\nbáo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong\r\n\ncùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông\r\n\nbáo.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Thời\r\n\nhạn sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành\r\n\nthông báo.\n\nDoanh nghiệp được phép tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo, đào tạo nếu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công\r\n\nThương nhận được thông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.\n\nTrường hợp hết 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Sở Công Thương nhận được thông báo, khi doanh nghiệp muốn thay đổi\r\n\nthông tin trong hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Sở Công Thương ít nhất 07 ngày làm việc\r\n\ntrước ngày dự kiến thực hiện. Doanh nghiệp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo,\r\n\nđào tạo nếu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương nhận được\r\n\nthông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.\n\nTrường hợp đã thông báo tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, đào tạo với Sở Công Thương nhưng không thực hiện, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới Sở Công Thương trước\r\n\nngày dự kiến tổ chức trong hồ sơ thông báo.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Hoà Bình.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Thông báo tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, đào tạo về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ;\n\n- Các nội dung, tài liệu trình\r\n\nbày tại hội thảo, số lượng người tham gia dự kiến;\n\n- Danh sách báo cáo viên tại hội\r\n\nnghị, hội thảo, đào tạo kèm theo hợp đồng thuê khoán của doanh nghiệp, trong đó\r\n\nquy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nội dung báo cáo của báo cáo viên;\n\n- 01 bản chính văn bản ủy quyền\r\n\ntrong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo;\n\n- Thông tin tài khoản hoặc đường\r\n\ndẫn truy cập vào hội nghị, hội thảo, đào tạo trong trường hợp tổ chức theo hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày Sở\r\n\nCông Thương nhận được thông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\nsung.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Công Thương tỉnh Hoà Bình.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính Doanh nghiệp đa cấp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo\r\n\nnhư đã thông báo.\n\n4.8. Yêu cầu, điều kiện:\n\n- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp\r\n\nchỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Trường hợp hội nghị, hội thảo,\r\n\nđào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 30 người trở lên hoặc có sự\r\n\ntham dự của từ 10 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên mà không phải là cuộc\r\n\nhọp hoặc sự kiện nội bộ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo\r\n\ntới Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi thực hiện.\n\n4.9. Phí, lệ phí: không\r\n\nquy định\n\n4.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Mẫu số 12 (Thông báo tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp) tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 40/2018/NĐ -CP.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo\r\n\nphương thức đa cấp;\n\n- Nghị định số 03/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Cạnh tranh Quốc gia;\n\n- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Quyết định số 1299/QĐ-BCT\r\n\nngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 12\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: .....\n\n......, ngày\r\n\n ....... tháng ....... năm .......\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP\n\nKính\r\n\ngửi: ................................................\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng\r\n\nchữ in hoa):(1) .......................................................\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................\n\nDo:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nCấp lần đầu\r\n\nngày:......../............./.. ..........Lần thay đổi gần nhất:......./........./\r\n\n.........\n\nĐịa chỉ của trụ sở chính:\r\n\n.........................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n..............................................Fax:\r\n\n........................................................\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng bán hàng đa cấp số: .................................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp lần đầu\r\n\nngày:........../............/ ..........\n\nCấp sửa đổi, bổ sung lần\r\n\n........................ngày\r\n\n.......................................................\n\n3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán\r\n\nhàng đa cấp tại địa phương số:......................\n\nDo:\r\n\n..........................................................Cấp\r\n\nngày:........../............/ .......................\n\nThông\r\n\nbáo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại tỉnh/thành phố...................................\r\n\nnhư sau(2):\n\n1. Tên hội nghị, hội thảo, đào\r\n\ntạo: .........................................................................\n\n2. Thời gian tổ chức:\r\n\n..............................................................................................\n\n3. Địa điểm tổ chức:\r\n\n...............................................................................................\n\n4. Nội dung:\r\n\n...........................................................................................................\n\n5. Số lượng người tham gia dự\r\n\nkiến: ......................................................................\n\n6. Văn bản, tài liệu kèm theo:\r\n\n.................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n7. Người liên hệ:…………………………… Điện\r\n\nthoại:......................................\n\nDoanh nghiệp cam đoan tuân thủ\r\n\nđầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của\r\n\ncác văn bản, tài liệu kèm theo.\n\nDoanh nghiệp cam đoan tuân thủ\r\n\nđầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của\r\n\ncác văn bản, tài liệu kèm theo.\n\n \n\n \n\nĐại diện theo pháp\r\n\n luật\r\n\n của doanh nghiệp/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Thông tin về\r\n\ndoanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương.\n\n(2) Doanh nghiệp bán\r\n\nhàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về\r\n\nbán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo.", + "id": 105886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105887.json b/contexts/context_105887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b23ddb8f6ca6e79628304e7747991fa99bdd7dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2031-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-142858.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2031-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-142858", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2031/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 02 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố bãi bỏ\r\n\nthủ tục hành chính “Cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo - 000916”\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng CP (Cục KSTTHC);\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh (sx);\r\n\n - Phòng Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Lưu: VT. TNg.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Lâm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh\r\n\nLong An)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nV. Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo\r\n\n lường chất lượng \n\n2.\n\n000916\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm định\r\n\n phương tiện đo\n\n", + "id": 105887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105888.json b/contexts/context_105888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a279a13550bb321bf37969725fb63e5f4e793a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-168-2004-QD-UB-giao-chi-tieu-du-toan-chi-ngan-sach-2004-Trung-tam-ung-dung-he-thong-thong-tin-dia-ly-thanh-pho-34161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-2004-QD-UB-giao-chi-tieu-du-toan-chi-ngan-sach-2004-Trung-tam-ung-dung-he-thong-thong", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 168/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 07 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO CHỈ TIÊU DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2004 CHO TRUNG TÂM ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 ;Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004 ;Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004 ;Căn cứ Nghị quyết số 44/2003/NQ-HĐ ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố, Khóa VI, thông qua về dự toán và phân bổ ngân sách ;Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 0511/SKHCN-KHTC tháng 5 năm 2004 về duyệt cấp kinh phí năm 2004 của Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 3271/TC-HCSN ;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. - Nay giao dự toán kinh phí năm 2004 cho Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ với số tiền 749.803.000 (bảy trăm bốn mươi chín triệu tám trăm lẻ ba ngàn) đồng ; trong đó dự phòng kinh phí cho đào tạo, đoàn ra, đoàn vào và hội thảo chuyên ngành là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng. \n\nĐiều 2. - Sau khi nhận được chỉ tiêu về dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2004, Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ cấp phát, thanh toán. Giám đốc Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện chỉ tiêu được giao. \n\nĐiều 3. - Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.\n\n\n\nNơi nhận- Như điều 3- Thường trực Hội đồng nhân dân TP- TTUB : CT ; PCT/TT, TM- Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND/TP- VP HĐ-UB : PVP/KT- Tổ TM- Lưu (TM/P)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Hữu Tín\n\n\n\n\n\n", + "id": 105888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105889.json b/contexts/context_105889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..017c43f26fc5887852d8492d0c4a6263de1d926f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-11-2000-QD-U-le-phi-tham-quan-di-tich-Thap-co-My-Son-Chien-Dan-do-thi-co-Hoi-An-Quang-Nam-240650.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2000-QD-U-le-phi-tham-quan-di-tich-Thap-co-My-Son-Chien-Dan-do-thi-co-Hoi-An-Quang-Nam", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2000/QĐ-UB\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 15 tháng 02 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUI ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ THAM QUAN CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ: THÁP CỔ MỸ SƠN,\r\n\nTHÁP CỔ CHIÊN ĐÀN, ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994.\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998;\n\nCăn cứ Nghị Định số: 87/CP\r\n\nngày 19/12/1996 của Chính Phủ về phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước, Nghị Định số:51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính Phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 87/CP;\n\nCăn cứ Nghị Định số:\r\n\n04/1999/TT-BTC ngày 30/01/1999 của Chính Phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị Định\r\n\nsố: 04/1999/TT-BTC ngày 30/01/1999 của Chính Phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp\r\n\nkhuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số:\r\n\n06/2000/NQ-HĐND ngày 15/02/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VI,\r\n\nkỳ họp thứ 2,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Qui định mức thu\r\n\nlệ phí tham quan các di tích lịch sử, văn hoá: Tháp cổ Mỹ Sơn, tháp cổ Chiên\r\n\nĐàn và đô thị cổ Hội An như sau:\n\n1/ Mức thu:\n\n- Đối với Tháp cổ Mỹ Sơn:\r\n\n50.000đ/vé/người (Năm mươi ngàn đồng)\n\n( Giá vé trên bao gồm cả xe đưa\r\n\nđón từ cầu Khe Thẻ đến Tháp cổ Mỹ Sơn và ngược lại)\n\n- Đối với Tháp Chiên Đàn: 20.000đ/vé/người\r\n\n(Hai mươi ngàn đồng)\n\n- Đối với Đô thị cổ Hội An:\r\n\n50.000đ/vé/người (Năm mươi ngàn đồng)\n\n2/ Đối tượng và mức miễn, giảm:\n\n- Miễn thu lệ phí đối với trẻ em\r\n\ndưới 16 tuổi, dù đi lẽ hay đi có tổ chức.\n\n- Đối với khách tham quan là\r\n\nngười Việt Nam được giảm 80% giá vé tham quan di tích tháp cổ Mỹ Sơn, đô thị cổ\r\n\nHội An; giảm 90% giá vé tham quan tháp cổ Chiên Đàn.\n\n3/ Tỷ lệ chi phí và tỷ lệ trùng\r\n\ntu bảo vệ di tích:\n\n- Đối với tháp cổ Mỹ Sơn: Tổng\r\n\nthu được để lại chi cho công tác phục vụ thu tối đa là: 50% (kể cả chi phí vận\r\n\nchuyển cầu, đò từ khe Thẻ vào tháp cổ Mỹ Sơn và ngược lại), số còn lại tối\r\n\nthiểu 50% nộp vào ngân sách nhà nước để chi trùng tu, tôn tạo, bảo vệ di tích,\r\n\nlàm đường vào khu di tích.\n\n- Đối với tháp cổ Chiên Đàn:\r\n\nTổng thu nộp vào ngân sách 100%, trên cơ sở dự toán của Bảo tàng tỉnh ngân sách\r\n\nchi trở lại để phục vụ cho công tác tổ chức hoạt động trực tiếp thu và các khoản\r\n\nchi cần thiết khác.\n\n- Đối với đô thị cổ Hội An: Tổng\r\n\nthu được để lại tối đa 26% để sử dụng vào mục đích chi cho bộ máy quản lý thu\r\n\nbao gồm: Các hoạt động trực tiếp phục vụ công tác quản lý thu, chi trả cho các\r\n\nchủ di tích tư nhân, số còn lại tối thiểu 74% nộp vào ngân sách nhà nước đầu tư\r\n\nlại để chi trùng tu, tôn tạo, quản lý bảo vệ di tích.\n\nĐiều 2. Cục Thuế, Sở Tài\r\n\nchính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung thu, đối tượng thu,\r\n\nmức thu, tổ chức thu nộp và chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu phí theo đúng\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài Chính.\n\nĐiều 3. Quyết định nầy có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2000 và thay thế Quyết định số:\r\n\n192/1998/QĐ-UB ngày 11/02/1998 và Quyết định số: 64/1999/QĐ-UB ngày 15/12/1999\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hoá thông tin, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Duy\r\n\nXuyên, Chủ tịch UBND thị xã Hội An, Giám đốc Bảo tàng tỉnh, thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Tổng Cục Thuế.\r\n\n - TVTU, TTHĐND,UBND\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh\r\n\n - UBMT và các đoàn thể\r\n\n - CPVP\r\n\n - Lưu VT, KTTH 28-12-99n.\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TICH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n\n\n", + "id": 105889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10589.json b/contexts/context_10589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec3fd33c83a02c0c03bf05c2aeec2a9db34f5b98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-73-QD-DTDL-Bieu-gia-chi-phi-tranh-duoc-nam-2010-106612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-QD-DTDL-Bieu-gia-chi-phi-tranh-duoc-nam-2010-106612", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 73/QĐ-ĐTĐL\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC\r\n\nNĂM 2010\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương ban hành Quy định về biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua\r\n\nbán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo;\r\n\nXét Biểu giá chi phí tránh được năm 2010 do Trung tâm Điều độ Hệ thống điện\r\n\nQuốc gia trình tại văn bản số 913/ĐĐQG-KT ngày 27 tháng 11 năm 2009;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Giá điện và Phí,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Biểu giá chi phí tránh được năm 2010 áp dụng cho các nhà máy điện\r\n\nnhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện quốc gia đáp ứng các điều\r\n\nkiện áp dụng quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định về biểu giá chi phí tránh được\r\n\nvà Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng\r\n\nlượng tái tạo.\n\nĐiều 2. Biểu giá ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010 áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ\r\n\nsử dụng năng lượng tái tạo đủ điều kiện áp dụng biếu giá theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Quy định về biểu giá chi phí tránh được.\n\nBiểu giá chi phí tránh được năm 2010 được áp dụng bắt buộc\r\n\ntrong mua bán điện năng của nhà máy thuỷ điện mới có đủ điều kiện áp dụng biếu\r\n\ngiá theo quy định tại Điều 8 của Quy định về biểu giá chi phí tránh được cho\r\n\ncác nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. \n\nĐiều 3. Các đơn vị điện lực khi áp dụng Biểu giá chi phí tránh được năm 2010\r\n\nphải ký hợp đồng mua bán điện mới theo hợp đồng mẫu áp dụng cho các nhà máy\r\n\nđiện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo, quy định tại Quyết định 18/2008/QĐ-BCT\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\nBên bán điện có trách nhiệm gửi một bản sao hợp đồng mua bán\r\n\nđiện đã ký về Cục Điều tiết điện lực chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Cục, các Trưởng phòng thuộc Cục Điều tiết điện lực,\r\n\nTổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Giám đốc các Công ty Điện lực và đơn\r\n\nvị phát điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện quốc gia chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Đỗ Hữu Hào (để b/c);\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Các Công ty Điện lực;\r\n\n - Lưu: VP, GP, PC.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Mạnh Thắng\n\n\n\nBIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC NĂM 2010\n\nCHO CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN NHỎ SỬ DỤNG\r\n\nNĂNG LƯỢNG TÁI TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 73 /QĐ-ĐTĐL ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Cục\r\n\ntrưởng Cục Điều tiết điện lực)\n\n\n\nMùa khô\n\nMùa mưa\n\nGiờ cao điểm\n\nGiờ bình thường\n\nGiờ thấp điểm\n\nGiờ cao điểm\n\nGiờ bình thường\n\nGiờ thấp điểm\n\nPhần điện năng dư\n\nGiá điện năng (đ/kWh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMiền Bắc\n\n466\n\n455\n\n448\n\n501\n\n458\n\n431\n\n215\n\nMiền Trung\n\n459\n\n446\n\n444\n\n475\n\n448\n\n442\n\n221\n\nMiền Nam\n\n441\n\n438\n\n433\n\n481\n\n471\n\n465\n\n233\n\nGiá công suất (cho cả 3 miền) (đ/kWh)\n\n1.633\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105890.json b/contexts/context_105890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2645b70ca869c70a974a222b6107809abfaf4e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-52-KH-UBND-2017-phong-chong-dich-benh-tren-nguoi-Thanh-Hoa-366977.aspx", + "name": "Ke-hoach-52-KH-UBND-2017-phong-chong-dich-benh-tren-nguoi-Thanh-Hoa-366977", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/KH-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 03 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG DỊCH, BỆNH TRÊN NGƯỜI TẠI TỈNH THANH HÓA NĂM\r\n\n2017\n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH DỊCH, BỆNH NĂM 2016\n\n1. Tình hình chung\n\nNăm 2016, công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực, huy động được sự tham\r\n\ngia tích cực của cộng đồng, nhiều giải pháp đồng bộ, tích cực được triển khai;\r\n\ncác đợt tiêm phòng cho từng nhóm đối tượng có nguy cơ cao, từng loại dịch bệnh,\r\n\ngóp phần chủ động khống chế dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra và hạn chế tử\r\n\nvong do dịch bệnh.\n\nTuy nhiên, trong năm 2016 một số\r\n\ndịch bệnh trên người diễn biến còn phức tạp, có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ mắc\r\n\nvà tử vong cao tại nhiều địa phương trong cả nước. Tại Thanh Hóa, Trung tâm Y tế\r\n\ndự phòng tỉnh đã ghi nhận được 85.505 trường hợp mắc cúm, 14.140 trường hợp mắc\r\n\ntiêu chảy, 16 trường hợp sốt phát ban nghi sởi, 754 trường hợp mắc tay chân miệng,\r\n\n592 trường hợp mắc lỵ, 171 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 44 trường hợp mắc\r\n\nviêm não vi rút, 08 trường hợp mắc bệnh dại (đều tử vong); trước tình hình dịch\r\n\nbệnh diễn biến phức tạp hiện nay, đòi hỏi công tác dự phòng dịch bệnh phải đi\r\n\ntrước một bước, chủ động giám sát dịch bệnh, phòng ngừa và triển khai các giải\r\n\npháp phù hợp nhằm ngăn chặn, khống chế và dập tắt dịch bệnh.\n\n2. Dự báo về tình hình dịch năm 2017\n\n- Dịch bệnh trên thế giới và khu vực diễn biến phức tạp,\r\n\nđặc biệt là các bệnh dịch nguy hiểm, dịch bệnh mới xuất hiện, cùng với sự giao\r\n\nlưu quốc tế ngày càng gia tăng, nguy cơ lây lan, xâm nhập và bùng phát thành dịch\r\n\ntại Việt Nam là có thể xảy ra.\n\n- Một số bệnh truyền nhiễm trên người hiện đang tiềm\r\n\ntàng và lưu hành tại một số địa phương trong toàn quốc có khả năng lây lan mạnh,\r\n\nsố lượng mắc bệnh cao, hoàn toàn có nguy cơ bùng phát thành dịch nếu không có\r\n\nbiện pháp ngăn chặn quyết liệt, kịp thời.\n\n- Vấn đề ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt\r\n\nđể; tình trạng gia tăng dân số; nhu cầu giao lưu đi lại của người dân ngày càng\r\n\ngia tăng, điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn; tác động do thiên tai, lụt bão,\r\n\nbiến đổi khí hậu có thể làm phát sinh nhiều loại dịch bệnh mới, nguy hiểm và\r\n\nphát tán thành dịch bệnh trên diện rộng.\n\n- Ở một số địa phương, các cấp chính quyền chưa thực sự\r\n\nquyết liệt vào cuộc trong chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh; sự phối hợp\r\n\ngiữa ngành y tế và các ban, ngành, đoàn thể của địa phương thiếu chặt chẽ; kinh\r\n\nphí cho công tác phòng, chống dịch ở địa phương chưa được đầu tư đúng mức.\n\n- Các chương trình mục tiêu quốc gia Y tế đã bị cắt giảm\r\n\nnhiều gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai các chương trình y tế dự\r\n\nphòng.\n\nII. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH NĂM 2017\n\n1. Mục tiêu, yêu cầu:\n\n1.1. Mục tiêu:\n\nChủ động phòng ngừa, giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm\r\n\nca bệnh đầu tiên, tổ chức bao vây, khống chế và dập tắt dịch kịp thời; không để\r\n\nlây lan thành dịch lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Yêu cầu:\n\n- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, vật tư,\r\n\ntrang thiết bị và kỹ thuật; xây dựng phương án sẵn sàng ứng phó một cách có hiệu\r\n\nquả khi có dịch xảy ra.\n\n- Chẩn đoán, điều trị theo đúng phác đồ, quản lý tốt\r\n\ncác ca nhiễm bệnh, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh dịch.\n\nIII. NỘI DUNG\n\n1. Công tác tổ chức chỉ đạo\n\n- Sở Y tế (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống\r\n\ndịch bệnh trên người tỉnh Thanh Hóa) tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nphòng chống dịch trên người khi có tình huống dịch bệnh xảy ra theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Y tế.\n\n- Thường xuyên chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giám sát việc\r\n\nthực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế giám sát, phát hiện sớm, xử\r\n\nlý triệt để các ổ dịch; tổ chức khu vực khám phân loại, thu dung, điều trị và\r\n\ncách ly bệnh nhân theo quy trình hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Tăng cường phối hợp với các cơ quan truyền thông đại\r\n\nchúng kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống\r\n\ncho người dân.\n\n- Thiết lập hệ thống chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các ca\r\n\nbệnh trên địa bàn và báo cáo kịp thời diễn biến tình hình dịch với Trưởng ban\r\n\nchỉ đạo; tổng hợp đề xuất ý kiến và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Y tế.\n\n2. Công tác truyền thông\n\n- Chỉ đạo các hoạt động tuyên truyền công tác phòng chống\r\n\ndịch, bệnh và lợi ích của việc tiêm phòng vắc xin để người dân tích cực tham\r\n\ngia công tác tiêm chủng phòng chống dịch.\n\n- Chủ động, thường xuyên cung cấp thông tin và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan truyền thông đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo\r\n\nThanh Hóa và báo mạng...) để triển khai hoạt động truyền thông phòng, chống dịch,\r\n\nbệnh kịp thời, chính xác. Phát huy tốt vai trò hệ thống truyền thanh tại cơ sở.\n\n- Nâng cao kỹ năng của cán bộ tuyên truyền trong và\r\n\nngoài ngành y tế về trình độ, phương tiện, nhân lực. Huy động các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể và cộng đồng tham gia công tác tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\n- Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh triển\r\n\nkhai các nội dung truyền thông theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch, bệnh.\n\n3. Các hoạt động chuyên môn\n\n3.1. Công tác giám sát và tổ chức phòng chống dịch\n\n- Tăng cường giám sát bệnh chủ động, phát hiện sớm các\r\n\ntrường hợp nghi mắc bệnh đầu tiên, xử lý triệt để ngay từ khi phát hiện ca bệnh\r\n\nđầu tiên và khoanh vùng, cách ly ổ dịch nhằm hạn chế lây lan ra cộng đồng.\n\n- Rà soát và cập nhật hướng dẫn giám sát, phòng chống\r\n\ndịch bệnh của Bộ Y tế; tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các tuyến chuyên môn tham gia công tác giám sát, xử lý ổ dịch và\r\n\nphòng chống dịch, bệnh tại địa phương.\n\n- Kiện toàn các đội cơ động phòng, chống dịch, sẵn\r\n\nsàng hỗ trợ các địa phương về giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch.\n\n- Đáp ứng khi ghi nhận trường hợp mới mắc:\n\n+ Giám sát chặt chẽ, cách ly các trường hợp mới mắc,\r\n\nđiều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm các trường hợp mắc tại khu vực ổ dịch,\r\n\nphân tích và thực hiện báo cáo theo quy định.\n\n+ Tổ chức khám, tư vấn, điều trị và cách ly bệnh nhân,\r\n\nhạn chế lây lan.\n\n- Tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vận\r\n\nđộng đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh.\n\n- Tăng cường năng lực xét nghiệm cho các tuyến, Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng là đầu mối tổ chức tập huấn các phương pháp lấy mẫu, bảo quản,\r\n\nvận chuyển mẫu nhằm đáp ứng kịp thời và chẩn đoán sớm bệnh nhân.\n\n- Huy động nguồn lực tăng cường chỉ đạo có hiệu quả\r\n\nchương trình tiêm chủng:\n\n+ Tổ chức tiêm phòng vắc xin cho các đối tượng trong độ\r\n\ntuổi tiêm chủng, hàng tháng tổ chức tiêm chủng thường xuyên theo chỉ đạo của\r\n\nChương trình tiêm chủng mở rộng Bộ Y tế.\n\n+ Rà soát các đối tượng trong độ tuổi tiêm chủng ở tất\r\n\ncả xã, phường, thị trấn trên địa bàn, các trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở\r\n\nchăm sóc tập trung tự nguyện, triển khai tiêm vắc xin cho các đối tượng trong độ\r\n\ntuổi tiêm chủng.\n\n+ Đảm bảo cung ứng đủ số lượng và đảm bảo chất lượng vắc\r\n\nxin, vật tư tiêm chủng theo nhu cầu kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Đấu mối Trung ương cung ứng đầy đủ vắc xin và vật tư\r\n\ncho công tác tiêm chủng, thực hiện việc tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản, cấp\r\n\nphát vắc xin và vật tư tiêm chủng theo đúng quy định của Bộ Y tế.\n\n+ Tăng cường công tác an toàn tiêm chủng, không để xảy\r\n\nra sai sót của cơ sở y tế trong quá trình tiêm chủng. Thực hiện công tác giám\r\n\nsát, xử lý kịp thời các trường hợp phản ứng sau khi tiêm vắc xin.\n\n3.2. Công tác điều trị\n\n- Thiết lập mạng lưới các bệnh viện theo khu vực để tổ\r\n\nchức phân tuyến trong quá trình thu dung, cấp cứu và điều trị bệnh nhân hạn chế\r\n\nquá tải, vượt tuyến.\n\n- Rà soát và cập nhật hướng dẫn chẩn đoán, điều trị\r\n\ncác bệnh theo phác đồ của Bộ Y tế; tổ chức tập huấn hướng dẫn quy trình chẩn\r\n\nđoán, phác đồ điều trị cho cán bộ tham gia công tác điều trị của các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n- Xây dựng kế hoạch đảm bảo thuốc, vật tư, hóa chất,\r\n\nphương tiện bảo hộ cho công tác phòng chống dịch...\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị phòng\r\n\nchống dịch tại các cơ sở khám, chữa bệnh:\n\n+ Chuẩn bị sẵn khu vực tiếp nhận, cách ly bệnh nhân\r\n\nkhi có dịch xảy ra, đảm bảo đầy đủ, trang thiết bị, vật tư, thuốc cấp cứu bệnh\r\n\nnhân nặng.\n\n+ Các bệnh viện thành lập các đội cấp cứu cơ động hỗ\r\n\ntrợ tại chỗ cho các điểm tiêm chủng khi có các trường hợp phản ứng nặng xảy ra\r\n\nsau khi tiêm chủng.\n\n3.3. Công tác đảm bảo hậu cần\n\n- Thường xuyên rà soát chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, vật\r\n\ntư, trang thiết bị phục vụ công tác giám sát, xử lý ổ dịch, thu dung cấp cứu,\r\n\nđiều trị bệnh nhân.\n\n- Khi có dịch xảy ra phải chủ động xây dựng phương án\r\n\nđảm bảo hậu cần, có kế hoạch dự trữ thuốc, vật tư, trang thiết bị cho hoạt động\r\n\nphòng, chống dịch khẩn cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp\r\n\ntỉnh\n\n- Chỉ đạo xây dựng dự toán kinh phí phù hợp với kế hoạch\r\n\nphòng chống dịch tại địa phương và tổ chức quản lý có hiệu quả nguồn kinh phí\r\n\nđã được giao trong dự toán ngân sách hàng năm.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch khi có\r\n\nnguy cơ dịch xảy ra tại tỉnh; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng chống\r\n\ndịch tại các địa phương theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ncho cán bộ y tế và quân y bộ đội biên phòng trước các đợt triển khai các chiến\r\n\ndịch tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo việc kiện toàn và tăng cường hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo phòng chống dịch các cấp. Phân công trách nhiệm, chỉ đạo cụ thể cho\r\n\ncác thành viên. Ban chỉ đạo họp định kỳ hoặc đột xuất để sẵn sàng có phương án ứng\r\n\nphó theo phương châm 4 tại chỗ: Lực lượng tại chỗ, vật tư tại chỗ, chỉ huy tại\r\n\nchỗ và hậu cần tại chỗ.\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát và đáp ứng nhanh theo\r\n\nphân cấp quản lý; củng cố tổ chức, tăng cường năng lực hệ thống giám sát đảm bảo\r\n\nkhả năng giám sát, điều tra phát hiện sớm; theo dõi chặt chẽ các đối tượng nghi\r\n\nngờ; chuẩn bị đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị và nhân lực đảm bảo\r\n\nđáp ứng nhanh và xử lý kịp thời khi mới xuất hiện bệnh nhân đầu tiên theo quy\r\n\ntrình xử lý ổ dịch đã được Bộ Y tế ban hành.\n\n- Chỉ đạo và tăng cường sự phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, huy động tối đa các nguồn lực để chủ động\r\n\nphòng chống dịch.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng phổ biến\r\n\ncác kiến thức về pháp luật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; hình thức\r\n\ntruyền thông phong phú, nội dung ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, trong đó chú trọng\r\n\nđến biện pháp phòng chống dịch... Đưa tin, bài phản ánh về các đơn vị thực hiện\r\n\ntốt, chưa tốt công tác chủ động phòng chống dịch.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện\n\n2.1. Sở Y tế (Cơ quan thường trực BCĐ)\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch chi tiết\r\n\ntriển khai thực hiện phòng, chống dịch và dự toán kinh phí phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế tại địa phương; trình Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố kiện toàn và tăng cường hoạt động của BCĐ cấp huyện trong\r\n\nphòng chống dịch.\n\n- Phối hợp với các ngành thành viên trong Ban chỉ đạo\r\n\ntăng cường kiểm tra giám sát các hoạt động phòng chống dịch tại các địa phương\r\n\ntheo kế hoạch đã được phê duyệt; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất và đề xuất các giải\r\n\npháp phòng chống bệnh dịch cho Ban chỉ đạo tỉnh và báo cáo Bộ Y tế theo Thông\r\n\ntư số 54/2015/TT- BYT ngày 28/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn triển khai thực\r\n\nhiện tốt các nội dung:\n\nĐối với Hệ y tế dự phòng:\n\n+ Tăng cường giám sát, phát hiện ngay ca bệnh đầu\r\n\ntiên, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch phù hợp. Chuẩn bị đủ cơ số thuốc, hóa chất,\r\n\ndịch truyền và huy động nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu khẩn cấp khi có dịch xảy\r\n\nra. Tổ chức điều tra, giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch bệnh; tổ chức chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng chống dịch kịp thời, hiệu quả.\n\n+ Củng cố, nâng cao năng lực và đảm bảo các điều kiện\r\n\nhoạt động cần thiết cho đội chống dịch cơ động tuyến tỉnh theo quy định của Bộ\r\n\nY tế. Dự trù và cung cấp thuốc, hóa chất đảm bảo cho các tình huống theo quy mô\r\n\ncủa dịch bệnh, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; sẵn sàng đảm bảo đủ\r\n\nđiều kiện về nhân lực, vật chất kỹ thuật và phương tiện chi viện cho cơ sở.\n\n+ Tổng hợp báo cáo tình hình dịch bệnh về Sở Y tế,\r\n\nUBND tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Cục Y tế dự phòng theo quy định.\n\n+ Phối hợp với các cơ quan trên địa bàn để tuyên truyền\r\n\ncác biện pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm trong công tác phòng chống dịch.\n\n+ Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với\r\n\ncác cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn.\n\nĐối với Hệ điều trị:\n\n- Kiểm tra hướng dẫn và chỉ đạo tuyến về chẩn đoán và\r\n\nđiều trị bệnh nhân tại các cơ sở y tế. Chủ động phối hợp với Trung tâm Y tế\r\n\ncùng cấp để tập huấn công tác phòng chống dịch cho y tế cơ sở.\n\n- Thường xuyên kiểm tra và báo cáo các bệnh nhân nghi\r\n\nngờ nhiễm bệnh tại các bệnh viện cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh để phối hợp\r\n\ngiám sát, xác minh ca bệnh và chẩn đoán, tiên lượng dịch.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, vật tư, trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện để tiếp đón, cách ly và điều trị bệnh nhân khi có dịch xảy ra.\n\n- Thành lập đội điều trị cơ động với đầy đủ trang thiết\r\n\nbị, cơ số thuốc để sẵn sàng hỗ trợ cho tuyến dưới khi có dịch xảy ra.\n\nCông ty cổ phần Dược - VTYT và Công ty cổ phần\r\n\nThiết bị - VTYT:\n\nCó trách nhiệm chuẩn bị dự trữ và cung ứng đầy đủ, kịp\r\n\nthời thuốc, dịch truyền cho các đơn vị y tế nhằm đáp ứng đủ nhu cầu khẩn cấp\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Sở Y tế.\n\n2.2. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt và tình hình diễn\r\n\nbiến dịch, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch kinh phí mua thuốc, hóa chất,\r\n\nvật tư chuyên dụng, trang bị phòng hộ, trang thiết bị y tế...; trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt bổ sung, đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch khẩn cấp.\n\n- Chỉ đạo các Phòng Tài chính các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chủ động phối hợp với ngành Y tế xây dựng kế hoạch và cấp kinh phí dự phòng\r\n\nhàng năm cho công tác phòng, chống dịch tại các địa phương theo phân cấp quản\r\n\nlý.\n\n2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp với ngành y\r\n\ntế thực hiện tốt công tác phòng chống dịch.\n\n- Chỉ đạo và kiểm tra các địa phương theo sự phân công\r\n\ncủa Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên người cấp tỉnh.\n\n- Chủ động lập kế hoạch và phối hợp đề xuất với các\r\n\nngành có liên quan trong công tác phòng, chống dịch.\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình nước sạch, vệ\r\n\nsinh môi trường để nâng tỷ lệ người dân dùng nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt\r\n\nvà ăn uống.\n\n2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng, chống dịch\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện đa dạng hóa các hình thức\r\n\ntruyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác phòng chống dịch.\r\n\nKhi có dịch xảy ra thực hiện chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố cắt, giảm các\r\n\nhoạt động lễ hội, hạn chế nguy cơ lây lan, bùng phát dịch trên diện rộng.\n\n- Giám sát quản lý chặt chẽ du khách nghỉ tại các\r\n\nkhách sạn và nhân viên làm việc trong các cơ sở du lịch của tỉnh; nếu có hiện\r\n\ntượng nghi ngờ ca bệnh có trách nhiệm báo ngay cho các cơ sở y tế gần nhất để\r\n\nphối hợp xử lý.\n\n- Thực hiện tốt việc đăng ký tờ khai sức khỏe theo mẫu\r\n\ncủa Bộ Y tế cho các khách vào tham quan du lịch tại Thanh Hóa.\n\n2.5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống\r\n\ntruyền thanh cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh theo mùa.\n\n- Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước\r\n\nliên quan đến công tác phòng chống dịch bệnh.\n\n2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tổ chức huy động học sinh tham gia vào các hoạt động\r\n\nvệ sinh môi trường, tăng cường tuyên truyền cho học sinh về công tác giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường, vệ sinh cá nhân tại gia đình và cộng đồng.\n\n- Kiểm tra và chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của\r\n\nBộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Y tế về công tác y tế trường học.\n\n- Phối hợp với ngành y tế triển khai công tác tập huấn\r\n\ncho cán bộ giáo viên về công tác phòng, chống dịch.\n\n2.7. Sở Giao thông - Vận tải\n\n- Công tác tuyên truyền\n\n+ Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tuyên truyền\r\n\ncho các đơn vị trong ngành quản lý về cách phòng chống dịch.\n\n+ Chủ động chỉ đạo các đơn vị có phương tiện vận tải\r\n\ntham gia giao thông đi vào vùng có dịch phải chấp hành triệt để các quy định,\r\n\nyêu cầu y tế về phòng, chống dịch.\n\n- Công tác triển khai: Chủ động lập kế hoạch và phối hợp\r\n\nđề xuất với các ngành có liên quan, khẩn trương tiến hành kiểm soát chặt chẽ và\r\n\ntẩy uế, khử trùng các phương tiện vận tải lưu thông qua vùng có dịch.\n\n2.8. Công an tỉnh.\n\nChỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện tốt công tác\r\n\nphòng chống dịch tốt, đảm bảo cho cán bộ chiến sĩ trong ngành hoàn thành các\r\n\nnhiệm vụ được giao, tham gia giám sát dịch bệnh thông qua việc theo dõi các hoạt\r\n\nđộng của khách nước ngoài đến làm việc trong tỉnh. Chỉ đạo các địa phương trên\r\n\nđịa bàn được Ban chỉ đạo tỉnh phân công.\n\nXây dựng phương án đảm bảo an ninh, trật tự trong các\r\n\ntình huống dịch bùng phát và lây lan rộng trong cộng đồng.\n\n2.9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh\n\n- Phối hợp với cơ quan kiểm dịch y tế và Hải quan tại\r\n\ncác cửa khẩu giám sát chặt chẽ việc xuất nhập cảnh đối với người, phương tiện\r\n\nvà hàng hóa qua cửa khẩu.\n\n- Thực hiện tốt công tác phối hợp quân - dân y trong\r\n\ncông tác phòng, chống dịch.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch đảm bảo sức khỏe phòng,\r\n\nchống dịch bệnh cho cán bộ chiến sĩ trong toàn lực lượng.\n\n2.10. UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động Ban chỉ đạo\r\n\nphòng, chống dịch địa phương, xây dựng triển khai kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nchi tiết. Thường xuyên nắm bắt tình hình và báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh các diễn\r\n\nbiến dịch bệnh, đề xuất các khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn phối hợp với\r\n\ncác đơn vị chức năng để chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất cho các cơ sở y tế để sẵn sàng thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân khi\r\n\ncó dịch xảy ra.\n\n2.11. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn\r\n\nviên, hội viên và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tác dụng của việc bảo đảm vệ\r\n\nsinh môi trường đối với sức khỏe của con người; chủ động phòng chống dịch bệnh\r\n\ngóp phần bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.\n\n- Lồng ghép qua các hoạt động của tổ chức mình để tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến cách phát hiện, xử lý ban đầu các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh\r\n\nvà triển khai công tác phòng dịch cộng đồng.\n\n- Phối hợp với ngành y tế tập huấn cho các hội viên về\r\n\ncông tác phòng, chống dịch tại cơ sở.\n\nCác sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch; nghiêm túc thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo tình hình hoạt động phòng, chống dịch về Ban chỉ đạo Phòng, chống dịch\r\n\nbệnh trên người của tỉnh qua Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng\r\n\nhợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đăng Quyền\n\n\n\n", + "id": 105890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105891.json b/contexts/context_105891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0ecbfab7089b4b2e755bef62ed4dee2096e8828 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-296-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Y-te-Bac-Giang-313213.aspx", + "name": "Quyet-dinh-296-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Y-te-Bac-Giang-313213", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 296/2016/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 25 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ Y TẾ TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế,\r\n\nBộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế\r\n\nthuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 104/TTr-SNV\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 88/BC-STP ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và\r\n\nthay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 tháng 2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- VPCP, Bộ Nội vụ,\r\n\n Bộ Y tế;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (BTP);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT. các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - LĐVP, các phòng, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 296/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức\r\n\nnăng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết\r\n\nbị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ\r\n\nY tế.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy\r\n\nhoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm\r\n\nvi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế;\n\nb) Phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nlĩnh vực y tế ở địa phương;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y\r\n\ntế theo quy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về\r\n\ncông tác y tế ở địa phương; giữa Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan về công tác y tế trên địa\r\n\nbàn huyện;\n\nd) Dự thảo chương trình, giải pháp\r\n\nhuy động, phối hợp liên ngành trong\r\n\nphòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình và\r\n\ncông tác y tế khác ở địa phương.\n\n3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nrà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.\n\n4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với\r\n\ncác sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.\n\n5. Về truyền\r\n\nthông, giáo dục sức khỏe:\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe;\n\nb) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương.\n\n6. Về y tế dự\r\n\nphòng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng\r\n\nvà điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề\r\n\nnghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh\r\n\nvà sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,\r\n\ndiệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và\r\n\nxử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo\r\n\nquy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc\r\n\ntiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của\r\n\npháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Làm đầu mối về công tác phòng, chống\r\n\ntác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có\r\n\ncồn trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống\r\n\ndịch, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh.\n\n7. Về khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giải phẫu thẩm mỹ, phục\r\n\nhồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định\r\n\npháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật;\n\nb) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng\r\n\nchỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị\r\n\nnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về y được cổ\r\n\ntruyền:\n\na) Tổ chức thực hiện việc kế thừa,\r\n\nphát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất\r\n\nthuốc y được cổ truyền tại địa phương;\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh, phục hồi chức năng bằng y được cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;\n\nc) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ\r\n\ntruyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Về dược và mỹ\r\n\nphẩm:\n\na) Hướng dẫn triển\r\n\nkhai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc\r\n\nthu hồi thuốc theo quy định;\n\nb) Chỉ đạo, triển khai công tác quản\r\n\nlý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật;\n\nc) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và\r\n\ncác nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp.\n\n10. Về an toàn\r\n\nthực phẩm:\n\na) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncác sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Giám sát chất lượng sản phẩm và\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ\r\n\nchứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm\r\n\ntăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\nc) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\nquy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nd) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực\r\n\nphẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý;\n\nđ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành\r\n\nvề an toàn thực phẩm tại địa phương.\n\n11. Về trang thiết bị và công trình y\r\n\ntế:\n\nHướng dẫn, đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế.\n\n12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản:\n\na) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ\r\n\ntiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án,\r\n\nmô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản;\n\nc) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật\r\n\nxác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Thường trực Ban Chỉ đạo về công\r\n\ntác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh.\n\n13. Về bảo hiểm,\r\n\ny tế:\n\nTham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n14. Về đào tạo\r\n\nnhân lực y tế:\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nb) Quản lý cơ sở\r\n\nđào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n15. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức\r\n\nphi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n16. Triển khai thực hiện chương trình\r\n\ncải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương\r\n\ntrình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực y tế.\n\n20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ\r\n\nquan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn\r\n\nchung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.\n\n24. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.\n\n26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do\r\n\nỦy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở Y\r\n\ntế:\n\na) Sở Y tế có Giám đốc và 03 Phó Giám\r\n\nđốc;\n\nb) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu\r\n\nSở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở\r\n\nY tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt,\r\n\nmột Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động\r\n\ncủa Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và\r\n\nPhó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức\r\n\ndanh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn\r\n\nquy định khác);\n\nđ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các tổ chức, cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành.\n\n2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Tổ chức cán bộ;\n\nd) Phòng Nghiệp vụ Y;\n\nđ) Phòng Nghiệp vụ Dược;\n\ne) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\ng) Phòng Quản lý hành nghề y, dược tư\r\n\nnhân.\n\n3. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế:\n\na) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;\n\nb) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nCác Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không\r\n\nquá 03 phòng.\n\n4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở Y tế:\n\na) Các đơn vị tuyến tỉnh:\n\n- Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và\r\n\nPhục hồi chức năng:\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang;\n\nBệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Giang;\n\nBệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn;\n\nBệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc\r\n\nGiang;\n\nBệnh viện Phổi tỉnh\r\n\nBắc Giang;\n\nBệnh viện Tâm thần tỉnh Bắc Giang;\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\n- Lĩnh vực y tế dự phòng và chuyên\r\n\nngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.\n\n- Lĩnh vực giám định y khoa: Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Bắc Giang.\n\n- Lĩnh vực kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Bắc Giang.\n\n- Lĩnh vực pháp y: Trung tâm\r\n\nPháp Y tỉnh Bắc Giang.\n\n- Lĩnh vực đào tạo: Trường\r\n\nTrung cấp Y tế tỉnh Bắc Giang.\n\nb) Các đơn vị tuyến huyện\n\n- Lĩnh vực khám, chữa bệnh:\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Lục Nam;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Tân Yên;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Việt Yên;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Yên Dũng;\n\nBệnh viện Đa khoa huyện Lạng Giang;\n\nBệnh viện Đa khoa thành phố Bắc\r\n\nGiang.\n\n- Lĩnh vực dự phòng:\n\nTrung tâm Y tế huyện Sơn Động;\n\nTrung tâm Y tế huyện Lục Ngạn;\n\nTrung tâm Y tế huyện Lục Nam;\n\nTrung tâm Y tế huyện Yên Thế;\n\nTrung tâm Y tế huyện Tân Yên;\n\nTrung tâm Y tế huyện Việt Yên;\n\nTrung tâm Y tế huyện Hiệp Hòa;\n\nTrung tâm Y tế huyện Yên Dũng;\n\nTrung tâm Y tế huyện Lạng Giang;\n\nTrung tâm Y tế thành phố Bắc Giang.\n\nCác Phòng khám đa khoa khu vực trên địa\r\n\nbàn là đơn vị chuyên môn trực thuộc các Bệnh viện đa khoa huyện, riêng Phòng\r\n\nkhám đa khoa khu vực Tân Sơn thuộc Bệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn.\n\nCác trạm y tế xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn huyện là đơn vị chuyên môn y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành\r\n\nphố quản lý.\n\nCăn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế và đặc\r\n\nđiểm, yêu cầu thực tế ở tỉnh, Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế\r\n\ntheo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu các tổ chức tham mưu tổng\r\n\nhợp và chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc\r\n\nSở Y tế (trừ chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm) do Giám đốc Sở\r\n\nY tế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực\r\n\nhiện các chế độ, chính sách khác theo quy định của Đảng và Nhà nước.\n\n6. Số lượng cấp phó của người đứng đầu\r\n\ncác tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc và trực thuộc Sở Y tế không quá 02 người. Riêng bệnh viện hạng I có không\r\n\nquá 04 Phó Giám đốc, bệnh viện hạng II và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có không\r\n\nquá 03 Phó Giám đốc.\n\nĐối với các tổ chức tham mưu tổng hợp\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp hiện có số lượng cấp phó nhiều\r\n\nhơn số lượng quy định tại Quyết định này thì được tiếp tục duy trì số lượng cấp\r\n\nphó để đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung thêm cấp phó khi chưa đạt đủ số lượng\r\n\ntheo quy định.\n\nTrường hợp sắp xếp lại tổ chức, số lượng\r\n\ncấp phó vượt quy định của Quyết định này\r\n\nthì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n7. Biên chế:\n\nBiên chế hành chính, sự nghiệp của Sở\r\n\nY tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntrong biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh trên cơ sở vị trí việc làm và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm\r\n\nquy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Sở Y tế để tổ chức thực hiện; phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Y tế các huyện, thành phố.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có nội\r\n\ndung cần bổ sung, sửa đổi, Sở Y tế phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.", + "id": 105891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105892.json b/contexts/context_105892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06fd936a29a9c1481de01e49761078251b3c00f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-76-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-51-2007-NQ-HDND-Kien-Giang-185946.aspx", + "name": "Nghi-quyet-76-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-51-2007-NQ-HDND-Kien-Giang-185946", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 76/2009/NQ-HĐND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 10 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH ĐIỂM A, B, SỬA ĐỔI ĐIỂM C ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2007/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n01/7/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI\r\n\nCÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NGHỈ VIỆC VÀ NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ,\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông báo kết luận số\r\n\n391-TB/TU ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc hạ độ tuổi\r\n\ngiải quyết chính sách đối với cán bộ cơ sở;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số\r\n\n47/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về điều\r\n\nchỉnh điểm a, b, sửa đổi điểm c Điều 1 Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách trợ cấp\r\n\nđối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 41/BC-BPC ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tán thành Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang về điều chỉnh điểm a, b, sửa đổi điểm c Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n51/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ\r\n\nhưu trước tuổi, nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Điều chỉnh\r\n\nđiểm a, b Điều 1 Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh\n\nHạ độ tuổi đối với cán bộ chuyên\r\n\ntrách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã từ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi\r\n\nxuống còn từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam; từ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi\r\n\nxuống còn từ 40 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ. (Trường hợp nghỉ hưởng nguyên\r\n\nlương cho đến tuổi hưu sẽ được giải quyết chế độ hưu, thì thời gian hưởng\r\n\nnguyên lương không quá 60 tháng).\n\n2. Sửa đổi\r\n\nđiểm c Điều 1 Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh\n\nĐối với trường hợp cán bộ không\r\n\nchuyên trách cấp xã, nam từ 60 tuổi trở lên; nữ từ 55 tuổi trở lên hiện đang\r\n\nlàm việc, từ trước đến nay chưa được giải quyết chính sách, được áp dụng chính\r\n\nsách như đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khu phố: mỗi năm công tác được\r\n\nhưởng một tháng phụ cấp hiện hưởng.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện:\r\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực\r\n\nhiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi bốn thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105893.json b/contexts/context_105893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14eba82064518730d8e265a9f64bca7e37e0ef04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1269-KH-UBND-2019-Boi-duong-kien-thuc-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-tinh-Quang-Binh-425514.aspx", + "name": "Ke-hoach-1269-KH-UBND-2019-Boi-duong-kien-thuc-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-tinh-Quang-Binh-425514", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1269/KH-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 01 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC GIAI ĐOẠN 2019-2025” TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề\r\n\nán “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức giai đoạn 2018-2025”, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xây dựng Kế hoạch\r\n\nBồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn\r\n\n2019-2025 tỉnh Quảng Bình, như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao, cập nhật kiến thức dân tộc,\r\n\nvăn hóa dân tộc thiểu số, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; kỹ năng sử dụng tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiếp xúc, làm việc trực tiếp\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số. Góp phần thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước,\r\n\ntăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đến năm 2020\n\n- Tối thiểu 30% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc nhóm đối tượng 02 và nhóm đối tượng 03, nhóm đối tượng 04 được\r\n\nbồi dưỡng, cập nhật kiến thức dân tộc.\n\n- Tối thiểu 30% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc nhóm đối tượng 03, nhóm đối tượng 04 của cấp huyện, cấp xã tiếp\r\n\nxúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\nb) Đến năm 2025\n\n- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc nhóm đối tượng 01, nhóm đối tượng 02 và nhóm đối tượng 03, nhóm đối tượng 04 được bồi dưỡng,\r\n\ncập nhật kiến thức dân tộc.\n\n- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc nhóm đối tượng 03, nhóm đối tượng 04 của cấp huyện, cấp xã tiếp\r\n\nxúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ\r\n\nPHẠM VI\n\n1. Đối tượng\n\nCán bộ, công chức, viên chức trực tiếp\r\n\ntheo dõi công tác dân tộc, chuyên trách làm công tác dân tộc; cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức công tác tại địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số; cán bộ cấp cơ\r\n\nsở tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số, gồm 3 nhóm đối\r\n\ntượng sau:\n\na) Nhóm đối tượng 01\n\nBí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy có đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nb) Nhóm đối tượng 02\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương\r\n\nđương; Trưởng, Phó ban ngành trực thuộc Tỉnh ủy; Trưởng, Phó ban ngành trực thuộc\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Đảng bộ trực thuộc\r\n\nTỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy\r\n\nở địa bàn vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nc) Nhóm đối tượng 03\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương\r\n\nđương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện; Trưởng, Phó\r\n\nban ngành trực thuộc Huyện ủy; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn;\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; Hiệu trưởng,\r\n\nPhó Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học nội trú,\r\n\nbán trú ở địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nd) Nhóm đối tượng 04\n\nCông chức, viên chức trực tiếp tham\r\n\nmưu, theo dõi về công tác dân tộc ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã; Bí thư chi bộ ở địa bàn đông đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n2. Phạm vi áp dụng: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị cấp huyện và các xã,\r\n\nphường, thị trấn thuộc tỉnh.\n\nIII. CHƯƠNG TRÌNH,\r\n\nTÀI LIỆU, HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG\n\n1. Chương trình\n\na) Nội dung chương trình bồi dưỡng kiến\r\n\nthức dân tộc\n\n- Nhóm đối tượng 01 và đối tượng 02:\r\n\nCác chuyên đề về kiến thức dân tộc, văn hóa dân tộc thiểu số và chính sách dân\r\n\ntộc của Đảng và Nhà nước.\n\n- Nhóm đối tượng\r\n\n02, đối tượng 03: Các chuyên đề lý thuyết về kiến thức dân tộc, văn hóa dân tộc\r\n\nthiểu số, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu thực tế, viết thu\r\n\nhoạch cuối khóa.\n\nb) Nội dung chương trình bồi dưỡng tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số: Thực hiện theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu\r\n\nsố trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo\r\n\ndục thường xuyên.\n\n2. Hình thức bồi dưỡng:\n\na) Chương trình bồi dưỡng kiến thức\r\n\ndân tộc:\n\n- Nhóm đối tượng 01: Thực hiện lồng\r\n\nghép với nội dung các chương trình: Lý luận chính trị; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quốc phòng và an ninh; học tập, quán triệt Nghị quyết của Đảng; cung cấp\r\n\ntài liệu để tự nghiên cứu.\n\n- Nhóm đối tượng 02: Bồi dưỡng tập\r\n\ntrung 03 ngày/năm và cung cấp tài liệu để tự nghiên cứu.\n\n- Nhóm đối tượng 03: Bồi dưỡng tập\r\n\ntrung 05 ngày/năm (06 chuyên đề giảng dạy và 09 chuyên đề tham khảo).\n\n- Nhóm đối tượng 04: Bồi dưỡng tập\r\n\ntrung 05 ngày/năm (06 chuyên đề giảng dạy và 08 chuyên đề tham khảo).\n\nb) Chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số: Tiếng dân tộc thiểu số được tổ chức cho nhóm đối tượng 3 và nhóm đối\r\n\ntượng 4 ở cấp huyện, cấp xã tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số theo hình thức bồi dưỡng trực tiếp và cung cấp tài liệu để tự nghiên cứu.\n\nIV. KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n- Tổng số cán bộ công chức cần bồi dưỡng\r\n\nkiến thức Dân tộc từ năm 2019-2025\r\n\nlà 1.165 người với tổng kinh phí 2.400 triệu đồng.\n\n- Tổng số cán bộ, công chức cần bồi\r\n\ndưỡng Tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2019-2025 là 900 người với tổng kinh phí\r\n\n1.800 triệu đồng.\n\n(Có phụ lục kèm theo)\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Dân tộc tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.\n\n- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu\r\n\nquả; định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nlập kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai các nội dung Kế hoạch này theo quy định.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Trường Chính trị tham\r\n\nmưu UBND tỉnh tuyển chọn và cử giảng viên tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực, trình độ về kiến thức dân tộc, công tác dân tộc, chính sách\r\n\ndân tộc và tiếng dân tộc thiểu số của đội ngũ giảng viên, báo cáo viên.\n\n- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban Dân\r\n\ntộc kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Trường Chính trị tỉnh\n\nPhối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham\r\n\nmưu UBND tỉnh cụ thể hóa chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm vùng miền cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc nhóm đối tượng 03, nhóm đối tượng 04.\n\n4. Sở Tài chính\n\nHằng năm căn cứ vào khả năng cân đối\r\n\ncủa ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định; Hướng dẫn cơ chế tài\r\n\nchính để thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng năm tổ chức rà soát, tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho các\r\n\nđối tượng thuộc phạm vi quản lý gửi Ban Dân tộc trước 30/6 để đưa vào kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chung của tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (thông\r\n\nqua Ban Dân tộc) để xem xét, giải quyết kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - TT.TU; TT. HĐND tỉnh\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Trường Chính trị QB;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n", + "id": 105893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105894.json b/contexts/context_105894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cadf2c096eb7648061c2981d76981138a787ca0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-709-KH-UBND-2022-phong-chong-bao-luc-gia-dinh-trong-tinh-hinh-moi-Nghe-An-535629.aspx", + "name": "Ke-hoach-709-KH-UBND-2022-phong-chong-bao-luc-gia-dinh-trong-tinh-hinh-moi-Nghe-An-535629", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 709/KH-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 13 tháng 10 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRONG TÌNH\r\n\nHÌNH MỚI ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới; Thực hiện Quyết định số\r\n\n45/QĐ-TTg ngày 13/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau\r\n\nđây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Chương trình quốc gia phòng chống\r\n\nbạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể, các cá nhân, mỗi gia\r\n\nđình và cộng đồng dân cư trong việc thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình, góp phần xây dựng môi trường văn hóa, con người Việt Nam phát triển toàn\r\n\ndiện.\n\n- Triển khai áp dụng rộng rãi các biện\r\n\npháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật trong phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp trọng tâm trong việc triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng, chống bạo lực gia đình gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động của các cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp ở các cấp.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan,\r\n\nđơn vị thành viên Ban chỉ đạo Phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa\" và công tác gia đình các cấp và ở địa\r\n\nphương.\n\n- Lồng ghép, phối\r\n\nhợp với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan trong việc phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao hiệu quả công tác phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình tạo chuyển biến về nhận thức, hành động\r\n\ntrong phòng, chống bạo lực để từng bước giảm dần bạo lực\r\n\ngia đình, kịp thời hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nMục tiêu 1: Đạt 40% số hộ gia đình tham gia các buổi nói chuyện chuyên đề về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức tại\r\n\ncác thôn, khối, xóm, bản, tổ dân phố.\n\nMục tiêu 2: Phấn đấu đạt 50% các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ\r\n\nchính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của tỉnh và cơ sở có chuyên mục về\r\n\ngia đình và phòng, chống bạo lực gia đình được phát sóng và đăng tải thông tin\r\n\nđịnh kỳ.\n\nMục tiêu 3: Đạt trên 70% người có nguy cơ bị bạo lực gia đình được trang bị kiến\r\n\nthức, kỹ năng về ứng phó khi bị bạo lực gia đình.\n\nMục tiêu 4: Phấn đấu đạt 95% những người bị bạo lực gia đình khi phát hiện được bảo\r\n\nvệ, trợ giúp pháp lý và chăm sóc sức khỏe.\n\nMục tiêu 5: Phấn đấu đạt trên 80% những người có hành vi bạo lực gia đình khi phát\r\n\nhiện được tư vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực.\n\nMục tiêu 6: Phấn đấu đạt 90% khu dân cư có cộng tác viên dân số thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng.\n\nMục tiêu 7: Đạt 95% xã, phường, thị trấn duy trì mô hình phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình.\n\nMục tiêu 8: Đạt 90% người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp\r\n\nđược bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Rà soát để tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh chính sách về phòng chống bạo lực gia đình.\n\n(Chính sách hỗ trợ người bị bạo lực\r\n\ngia đình là người bị phụ thuộc vào thành viên khác trong gia đình; hỗ trợ đội\r\n\nngũ cán bộ tham gia công tác phòng chống bạo lực gia đình và đội ngũ công tác viên dân số\r\n\ntham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ\r\n\nsở).\n\n2. Tăng cường công tác chỉ đạo, lãnh\r\n\nđạo và phối hợp liên ngành giữa các Sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành,\r\n\nthị trong việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của\r\n\nKế hoạch.\n\na) Xây dựng nội dung kế hoạch cụ thể\r\n\nđể thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về công tác phòng, chống bạo lực gia đình theo Chương trình được duyệt.\n\nb) Xây dựng và vận hành mạng lưới cộng\r\n\ntác viên dân số thực hiện công tác gia đình và trẻ em ở khu dân cư để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền\r\n\nvề phòng, chống bạo lực gia đình, thu thập thông tin về bạo lực gia đình.\n\nc) Quy định trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức ở địa phương nếu để xảy ra tình trạng bạo lực trong phạm\r\n\nvi quản lý.\n\n3. Xây dựng và vận hành hệ thống cung\r\n\ncấp dịch vụ hỗ trợ, phòng ngừa bạo lực gia đình.\n\na) Xây dựng, duy trì và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động của đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên về phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình.\n\nb) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển\r\n\nmô hình cung cấp dịch vụ tư vấn hôn nhân và gia đình; tư vấn\r\n\nhỗ trợ người bị bạo lực gia đình.\n\nc) Nâng cao năng lực cho người tham\r\n\ngia cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phòng ngừa bạo lực gia đình.\n\nd) Triển khai và nhân rộng các mô\r\n\nhình phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng.\n\n4. Thông tin, giáo dục, truyền thông\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình\n\na) Tổ chức truyền thông về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình phù hợp với từng đối tượng, văn hóa của vùng miền,\r\n\nđặc biệt quan tâm đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nb) Đa dạng hóa phương thức, các loại\r\n\nhình, sản phẩm thông tin truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình. Khuyến khích sáng tác các chương trình và tác phẩm văn hóa nghệ thuật,\r\n\ncác hoạt động thể thao thực hiện truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nc) Các cơ quan truyền thông, báo chí\r\n\nduy trì hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục về gia đình và phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình, có thời lượng và khung giờ phù hợp với từng đối\r\n\ntượng.\n\nd) Lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với\r\n\ncác cấp học, bậc học; tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình.\n\n5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ\r\n\ntrực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình các cấp, các ngành.\n\na) Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nb) Tiếp tục nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên, hòa giải viên về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình.\n\n6. Nghiên cứu khoa học; xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình\n\na) Ứng dụng\r\n\nthành tựu khoa học, công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về gia đình và\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình;\n\nb) Thực hiện các chương trình, dự án,\r\n\nđề án, nghiên cứu khoa học về phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình.\n\n7. Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\na) Tăng cường thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nb) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố\r\n\ncáo các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình.\n\nc) Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật\r\n\ntrong phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nNgân sách nhà nước bố trí trong dự\r\n\ntoán kinh phí hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo phân cấp ngân\r\n\nsách hiện hành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Huy động từ các nguồn vốn tài trợ, huy động xã hội, cộng đồng và\r\n\ncác nguồn hợp pháp khác (nếu có).\n\nV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Xây dựng cụm pano tuyên truyền về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; Sản xuất các ấn phẩm văn hóa, sách, ảnh, tờ rơi,\r\n\náp phích tuyên truyền trực quan về phòng chống bạo lực gia đình.\n\n- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình\r\n\nthức tuyên truyền: Tổ chức tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về\r\n\nphòng chống bạo lực gia đình; hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần\r\n\nchúng, triển lãm, phát động các cuộc thi sáng tác tranh, ảnh, tiểu phẩm về\r\n\nphòng chống bạo lực gia đình; hội thi, kịch ngắn, kịch vui\r\n\ncấp tỉnh với chủ đề phòng, chống bạo lực gia đình; hội thi tìm hiểu Luật phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình, tuyên truyền viên giỏi về phòng chống bạo lực gia\r\n\nđình...\n\n- Chủ trì, phối hợp thực hiện chuyển\r\n\nđổi số trong thu thập, báo cáo thông tin về về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;\n\n- Phối hợp thực hiện quy trình tiếp\r\n\nnhận, xử lý vụ việc bạo lực gia đình; quy trình bảo vệ an toàn, hỗ trợ nhu cầu\r\n\nthiết yếu, cung cấp và tư vấn thông tin về quyền, nghĩa vụ cho người bị bạo lực\r\n\nphân theo nhóm đối tượng.\n\n- Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp\r\n\nvụ thực hiện công tác phòng, chống bạo lực cho đội ngũ báo cáo viên các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo xây dựng, nhân rộng mô hình\r\n\nphòng chống bạo lực gia đình gắn với tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống\r\n\ntrong gia đình. Phối hợp hướng dẫn thực hiện và duy trì mô\r\n\nhình Nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thực hiện quyền,\r\n\nbổn phận của trẻ em trong gia đình;\r\n\ngiảm thiểu vụ việc bạo lực gia đình đối với trẻ em.\n\n- Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; tham mưu tổ chức tổng kết và xây\r\n\ndựng Kế hoạch giai đoạn tiếp theo.\n\n2. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp tổ chức nâng cao\r\n\nnăng lực về phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực đối với trẻ em trong\r\n\nmôi trường gia đình cho đội ngũ cộng tác viên làm công tác trẻ em tại cơ sở.\n\n- Tổ chức đào tạo nghề, tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm cho người bị bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao bị bạo lực\r\n\ngia đình và những người có hành vi bạo lực gia đình chưa có nghề hoặc chưa có\r\n\nviệc làm ổn định.\n\n- Lồng ghép, đưa nội dung về phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình vào thực hiện các nhiệm vụ về bình đẳng giới, phòng, chống\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới, công tác trẻ em, người cao tuổi,\r\n\nngười khuyết tật. Lồng ghép việc tiếp nhận, xử lý thông tin về các vụ việc liên\r\n\nquan đến bạo lực, xâm hại trẻ em trong gia đình trên tổng đài Quốc gia Bảo vệ\r\n\ntrẻ em 111.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\nthực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm\r\n\nlánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho người bị bạo lực gia đình.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Xây dựng và tổ chức triển khai quy trình\r\n\nphát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý việc bạo lực gia đình; bảo vệ, hỗ trợ người\r\n\nbị bạo lực gia đình; giáo dục, xử lý người có hành vi bạo lực gia đình.\n\n- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho đội\r\n\nngũ công an xã quy trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các vụ việc bạo\r\n\nlực gia đình.\n\n- Tổ chức các đội phản ứng nhanh nhằm\r\n\nngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp bạo lực gia đình.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về công tác phòng, chống bạo lực gia đình; Tăng cường theo dõi, rà soát thông tin có tính chất\r\n\nbạo lực gia đình trên mạng xã hội để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức tập huấn cho đội ngũ phóng viên báo chí\r\n\nvề nghiệp vụ, kỹ năng viết tin bài, thực hiện phóng sự về phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình.\n\n5. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\n- Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với\r\n\ncác cấp học, bậc học theo hướng dẫn từ Trung ương.\n\n- Tăng cường việc phối hợp giữa nhà\r\n\ntrường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sống,\r\n\nkỹ năng sống; kế thừa, giữ gìn và\r\n\nphát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của\r\n\ngia đình Việt Nam; công tác giáo dục về phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội trong trường\r\n\nhọc; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của phòng, tổ tư vấn/tham vấn/hỗ trợ tâm lý học đường trong đó có hoạt động tư vấn, tham vấn, hỗ trợ cho học sinh có ảnh hưởng tiêu cực liên quan đến bạo\r\n\nlực gia đình.\n\n6. Sở Tư pháp\n\n- Xây dựng tài liệu, chỉ đạo tập huấn\r\n\nđào tạo đội ngũ hòa giải viên cơ sở trong việc phòng chống bạo lực gia đình, đặc biệt là công tác hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp\r\n\ntrong gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia\r\n\nđình.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ\r\n\nchức hoạt động trợ giúp pháp lý người bị bạo lực gia đình.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển\r\n\nkhai đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện công tác gia đình tại thôn, làng,\r\n\nxóm, bản.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe, tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia\r\n\nđình; thống kê, báo cáo số liệu bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình được\r\n\nkhám và điều trị.\n\n- Chủ trì, phối hợp xây dựng chương\r\n\ntrình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số trong tình\r\n\nhình mới.\n\n- Chủ trì xây dựng, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng cho đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia\r\n\nđình và trẻ em tại cơ sở.\n\n8. Sở Tài chính\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ được cân đối từ nguồn chi thường\r\n\nxuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa\r\n\nphương.\n\n9. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh, các Sở, ngành và địa phương.\n\n10. Các Sở,\r\n\nngành, cơ quan khác thuộc UBND tỉnh\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch vào kế\r\n\nhoạch công tác hằng năm, 5 năm của cơ quan, đơn vị.\n\n11. Đề nghị Tòa\r\n\nán nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nChỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân cấp\r\n\nhuyện phổ biến, áp dụng thống nhất pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình; phối\r\n\nhợp với cơ quan công an và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp\r\n\nphát hiện, điều tra, truy tố, xét xử lưu động các vụ án về\r\n\nbạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ án; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngia đình (Sở Văn hóa và Thể thao) thực hiện nhiệm vụ thống kê số liệu các vụ ly\r\n\nhôn có liên quan đến bạo lực gia đình.\n\n12. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tham gia tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên\r\n\ntham gia nhân rộng mô hình hiệu quả về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n13. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nTiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng\r\n\ncác mô hình, hoạt động xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững gắn với thực hiện\r\n\nCuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”, Đề án 938 “Tuyên truyền, giáo\r\n\ndục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan\r\n\nđến phụ nữ giai đoạn 2017-2027”. Tổ chức tập huấn tiền hôn nhân, truyền thông\r\n\ngiáo dục, cung cấp kiến thức xây dựng gia đình hạnh phúc cho các thành viên gia\r\n\nđình trẻ, các cặp đôi tiền hôn nhân, nữ công nhân, lao động\r\n\nkhu lưu trú - nhà trọ. Phát huy hiệu quả hoạt động các Câu lạc bộ tiền hôn\r\n\nnhân, Câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc tại các huyện, thành, thị.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng một số mô hình\r\n\ndịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực\r\n\ngia đình; tham gia thành lập và vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.\n\n14. Đề nghị Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao và các cơ quan có liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc\r\n\ntuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện tốt chính sách, pháp luật\r\n\nvề phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có\r\n\nđoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu thí điểm đưa tiêu chí “Đoàn\r\n\nviên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh.\n\n15. Đề nghị Hội\r\n\nNông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sớ Văn hóa và\r\n\nThể thao và các cơ quan có liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, giáo dục\r\n\nhội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; nâng cao\r\n\nnhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành vi bạo lực\r\n\ngia đình, các kỹ năng vận động, tư vấn người gây bạo lực\r\n\ngia đình tại cộng đồng; Hội viên cam kết nói không với bạo\r\n\nlực gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.\n\nPhát huy hiệu quả đường dây nóng của\r\n\nHội nông dân Việt Nam về phòng, chống bạo lực cho phụ nữ\r\n\nvà trẻ em gái qua số tổng đài 18001768.\n\n16. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Xây dựng, triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch của địa phương: đưa, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của\r\n\nđịa phương.\n\n- Chỉ đạo việc\r\n\nphổ biến luật pháp, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép trong\r\n\nnội dung sinh hoạt của thôn, làng, bản, khối, xóm;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các\r\n\nmô hình phòng, chống bạo lực gia đình gắn với tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống trong gia\r\n\nđình ở địa phương; phát triển địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây\r\n\nnóng báo tin về bạo lực gia đình.\n\n- Bố trí ngân sách triển khai Kế hoạch\r\n\nnhằm đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch được thực\r\n\nhiện hiệu quả tại địa phương; rà soát, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để hỗ\r\n\ntrợ xây dựng, duy trì, phát triển các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch\r\n\nvụ bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ cho các đối tượng trực tiếp tham gia công\r\n\ntác phòng, chống bạo lực gia đình tại cấp huyện, xã.\n\n- Triển khai đội ngũ cộng tác viên\r\n\ndân số thực hiện công tác gia đình tại các thôn, làng, bản, khối, xóm.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện quy trình xử lý các vụ việc bạo lực gia đình; bảo vệ an toàn, hỗ trợ nhu cầu\r\n\nthiết yếu, cung cấp thông tin cho người bị bạo lực về quyền, nghĩa vụ của họ;\r\n\nphân theo nhóm đối tượng bị bạo lực là phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi và người\r\n\nkhuyết tật để thực hiện các giải pháp ưu tiên phù hợp với thực tiễn từng địa\r\n\nphương.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\nquan công an cấp xã, khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình,\r\n\nkịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Chỉ đạo và tổ chức\r\n\nviệc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo\r\n\nlực gia đình theo quy định.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và\r\n\nchỉ đạo xử lý nghiêm, kịp thời các vụ việc bạo lực gia đình trên địa bàn.\n\n- Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nbáo cáo việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến\r\n\nnăm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực\r\n\nhiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo\r\n\ncáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ VHTTDL; Vụ Gia\r\n\n đình;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\n\n- Lưu: VTUB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Đình Long\n\n", + "id": 105894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105895.json b/contexts/context_105895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef216c9cb6d47fdfdd267d55b3d61754160f002f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2662-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Nghe-An-529586.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2662-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Nghe-An-529586", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2662/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 06 tháng 09\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2022/QĐ-TTg ngày 25/05/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về\r\n\ntrình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục\r\n\nđích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại các Nghị quyết được Quốc\r\n\nhội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 2.\n\nCăn cứ Quyết định số 2832/QĐ-BNN-TCLN \r\n\nngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 2963/TTr-SNN, ngày 22/8/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nlâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (B).\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Nghĩa Hiếu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2662/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n\n\nThủ tục Quyết định chủ trương\r\n\n chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Nghệ An theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ\n\nXem xét, quyết định chủ trương\r\n\n chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ: 55 ngày làm việc (chưa kể thời gian làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh),\r\n\n cụ thể:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh: 40 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn.\n\n- Hội đồng nhân dân tỉnh: Theo Quy\r\n\n chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNộp Hồ sơ theo một trong các cách\r\n\n thức sau:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\n đường bưu điện đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16\r\n\n đường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An;\n\n- Hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ:\r\n\n http://dichvucong.nghean.gov.vn\n\nKhông\n\n- Quyết định số 14/2022/QĐ-TTg ngày\r\n\n 05/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về trình tự, thủ tục\r\n\n quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc\r\n\n thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh\r\n\n Hóa, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại các Nghị quyết được Quốc hội khóa XV\r\n\n thông qua tại Kỳ họp thứ 2.\n\n", + "id": 105895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105896.json b/contexts/context_105896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d8139da50ea84bb423145b3826043286ef1c9ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_105896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Chi-thi-26-CT-UB-KTquan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-110597.aspx", + "name": "Chi-thi-26-CT-UB-KTquan-ly-khai-thac-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-110597", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 26/CT-UB-KT\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 1995\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ THU TIỀN THỦY\r\n\nLỢI PHÍ. \n\nTrên địa bàn thành phố, trong\r\n\nnhững năm qua đã xây dựng nhiều công trình thủy lợi, góp phần khai hoang, phục\r\n\nhóa, cải tạo đất, phục vụ tưới tiêu. Hệ thống thủy nông trên địa bàn thành phố\r\n\nngày càng nhiều và nhiều công trình được đưa vào khai thác có nề nếp, lập Tổ\r\n\nđường nước, mạng lưới nhân sự, giao khoán công trình để kịp thời tu bổ, sửa\r\n\nchữa. Do đó diện tích đất sản xuất, thâm canh tăng vụ ngày càng tăng và tạo\r\n\nđiều kiện phát triển sản xuất, cải thiện môi trường, đời sống,… góp phần làm\r\n\nthay đổi bộ mặt nông thôn ngoại thành. \n\nTuy nhiên, một số công trình thi\r\n\ncông chưa đồng bộ, có nơi nước chưa đến mặt ruộng. Cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, lực lượng quản lý, khai thác còn thiếu và yếu. Những vi phạm xây cất nhà,\r\n\nbến bãi, canh tác lòng kênh, trâu bò xe cộ qua lại, v.v… đã gây cản trở dòng\r\n\nchảy, ngập úng, sạt lở bờ kênh, làm công trình xuống cấp. Việc thu tiền thủy\r\n\nlợi phí đạt thấp, ngân sách thành phố phải bù lỗ nhiều năm. \n\nĐể giữ nghiêm kỷ cương, phép\r\n\nnước và nghiêm túc thi hành Pháp lệnh “Về đê điều” ngày 9/11/1989, Pháp lệnh\r\n\n“Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi” ngày 31/8/1994, đã được Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội thông qua và chỉ thị số 306/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về công tác đê điều, phòng, chống lụt, bão ; giảm nhẹ thiên tai năm 1995;\r\n\nnâng cao hiệu ích khai thác tổng hợp, quản lý tốt cơ sở hạ tầng, đưa công tác\r\n\nquản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phục vụ tốt nhất cho sản xuất\r\n\nvà đồi sống nhân dân ; và khắc phục những thiếu sót tồn tại ; Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố chỉ thị như sau : \n\n1/ Giao Sở Nông nghiệp trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố để ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi. Bổ sung những điều khoản, nội dung, các khoản thu tiền thủy\r\n\nlợi phí phù hợp tình hình thực tế và theo đúng Nghị định số 112/HĐBT ngày\r\n\n25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). \n\n- Tăng cường việc quản lý và thu\r\n\ntiền thủy lợi phí theo quyết định số 202/QĐ-UB ngày 7/10/1987 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố. \n\n- Kiên quyết xử lý cá nhân, đơn\r\n\nvị lấn chiếm đất trong phạm vi bảo vệ, xâm hại đến công trình thủy lợi. Tùy\r\n\ntheo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm sẽ bị xử phạt hành chánh hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự. \n\n2- Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nquận ven có công trình thủy lợi cần phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc khai thác, quản lý, bảo vệ các công trình thủy nông và thu\r\n\ntiền thủy lợi phí, tạo điều kiện cho Công ty Quản lý, khai thác dịch vụ thủy\r\n\nlợi hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ, quản lý tốt tài sản Nhà nước, phát huy\r\n\nhiệu ích công trình thủy lợi. \n\n3- Các cơ quan thông tin, báo,\r\n\nđài của thành phố, các đoàn thể : Thanh niên, Nông hội, Phụ nữ tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định của\r\n\nNhà nước để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhận thức đầy đủ và trách nhiệm\r\n\ncao, chấp hành tốt công tác khai thác, bảo vệ công trình và thu tiền thủy lợi\r\n\nphí tốt, giảm chi phí hỗ trợ hàng năm của ngân sách, góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an toàn công trình thủy lợi ở vùng\r\n\nnông thôn ngoại thành.- \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n", + "id": 105896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105897.json b/contexts/context_105897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89f431642221b949498935baedabd01b003199be --- /dev/null +++ b/contexts/context_105897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-272-2004-QD-UB-giao-quyen-tu-chu-tai-chanh-2004-2006-don-vi-su-nghiep-co-thu-bao-dam-chi-phi-Benh-vien-Binh-Dan-34232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-272-2004-QD-UB-giao-quyen-tu-chu-tai-chanh-2004-2006-don-vi-su-nghiep-co-thu-bao-dam-chi-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 272/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÁNH GIAI ĐOẠN 2004-2006 CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ BỆNH VIỆN BÌNH DÂN (TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ). \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ;Căn cứ Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ ;Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 6625/TC-HCSN ngày 08 tháng 10 năm 2004 về giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu (loại II);\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên cho Bệnh viện Bình Dân như sau :\n\n1. Tổng thu năm 2004 : 63.040 triệu đồng, trong đó :\n\n- Dự toán thu năm 2004 : 55.690 triệu đồng ;\n\n- Số thu năm trước còn chuyển sang : 7.350 triệu đồng.\n\n2. Tổng chi năm 2004 : 74.065 triệu đồng, trong đó :\n\n- Dự toán chi từ nguồn thu năm 2004 : 55.690 triệu đồng ;\n\n- Dự toán chi từ nguồn thu còn tồn năm trước chuyển sang : 7.350 triệu đồng ;\n\n- Ngân sách cấp chi thường xuyên năm 2004 : 11.025 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Dự toán thu chi và ngân sách cấp chi thường xuyên quy định tại Điều 1 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và áp dụng trong 3 năm (2004-2006). \n\nĐiều 3. Trong thời gian được giao tự chủ tài chính 3 năm (2004-2006) nếu có thay đổi nhiệm vụ ảnh hưởng đến dự toán thu, chi so với quyết định giao, Thủ trưởng đơn vị cùng Sở chủ quản và Sở Tài chính xem xét thống nhất trình ủy ban nhân dân thành phố quyết định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Bệnh viện Bình Dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận - Như điều 4 - Bộ Tài chính - Thường trực Thành ủy- Thường trực HĐND.TP- TTUB : CT, PCT/TM, VX- VPHĐ-UB : PVP/KT, VX - Tổ TM, VX - Lưu (TM-P) \n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 105897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105898.json b/contexts/context_105898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62cef53ffd8e33a928fb4bc6b40577aee4f5e02f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2557-QD-UBND-2020-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Hong-Linh-Ha-Tinh-453959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2557-QD-UBND-2020-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Hong-Linh-Ha-Tinh-453", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2557/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA\r\n\nTHỊ XÃ HỒNG LĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày\r\n\n13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều\r\n\nchỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;\n\nXét đề nghị của UBNĐ thị xã Hồng\r\n\nLĩnh tại Tờ trình số 106/TTr-UBNĐ ngày 22/6/2020 (kèm Nghị quyết số 72/NQ-HĐND\r\n\nngày 22/6/2020 của HĐND thị xã Hồng Lĩnh; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Hồng Lĩnh; Bản đồ Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (tỷ lệ 1:10.000) của thị xã Hồng Lĩnh);\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2493/TTr-STNMT ngày 03/82020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2020 thị xã Hồng Lĩnh, với các nội dung như sau:\n\n1. Danh mục các\r\n\ncông trình, dự án Điều chỉnh, bổ sung thực hiện đến năm 2020:\n\nTT\n\nTên công trình\n\nTổng diện tích\r\n\n (ha)\n\nSử dụng trên\r\n\n các loại đất\n\nĐịa điểm\n\nVị trí trên bản\r\n\n đồ điều chỉnh, bổ sung QHSD đất đến năm 2020\n\nGhi chú\n\nLUA\n\nRPH\n\nĐất Khác\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất năng lượng\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng ĐZ, TBA chống quá tải và giảm tổn thất\r\n\n điện năng lưới điện các phường thuộc thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2020\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\nPhường Đức Thuận, phường Nam Hồng, phường Đậu\r\n\n Liêu\n\n1\n\n\n\nI\n\nĐất tôn giáo\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMở rộng nhà học giáo lý giáo xứ Tiếp Võ\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,03\n\nTDP 7, phường Nam Hồng\n\n2\n\n\n\nIII\n\nĐất thủy lợi\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông trình tiêu năng và thoát lũ đuôi tràn Khe Dọc,\r\n\n thị xã Hồng Lĩnh\n\n8,00\n\n0,5\n\n\n\n7,5\n\nPhường Trung Lương và phường Đức Thuận\n\n3\n\n\n\nIV\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n24,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao\n\n1,37\n\n1,33\n\n\n\n0,04\n\nXã Thuận Lộc\n\n4\n\n\n\n2\n\nDự án trồng dâu nuôi tằm\n\n23,54\n\n23,34\n\n\n\n0,2\n\nphường Trung Lương\n\n5\n\n\n\n\n\nTổng: 5 công\r\n\n trình, dự án\n\n32,96\n\n25,17\n\n\n\n7,79\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tổng hợp số liệu\r\n\nsau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\r\n\n đã được UBND tỉnh duyệt (ha)\n\nTổng diện tích\r\n\n sau khi điều chỉnh (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n5,897.26\n\n5,897.26\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n3,277.93\n\n3,276.41\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1,187.90\n\n1,162.73\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1,187.90\n\n1,162.73\n\n\n\nĐất trồng lúa nước còn lại\n\nLUK\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n98.65\n\n98.65\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n247.95\n\n246.69\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1,346.86\n\n1,346.86\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n291.38\n\n291.38\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n36.84\n\n36.84\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n68.35\n\n93.26\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,428.78\n\n2,432.55\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n56.53\n\n56.53\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n3.67\n\n3.67\n\n23\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n114.38\n\n114.38\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n203.12\n\n202.80\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n202.99\n\n202.99\n\n28\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n920.96\n\n928.98\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n11.80\n\n11.80\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n24.50\n\n24.50\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n47.25\n\n47.25\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n312.34\n\n311.91\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n17.23\n\n17.23\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n2.32\n\n2.32\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n28.98\n\n29.01\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\nNTD\n\n116.67\n\n116.67\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n66.49\n\n66.49\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n7.76\n\n7.73\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n88.73\n\n88.73\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n10.75\n\n10.75\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n131.31\n\n127.81\n\n225\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n61.00\n\n61.00\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n190.55\n\n188.30\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n5,155.81\n\n5,155.81\n\n3. Vị trí, điện tích\r\n\ncác loại đất trong Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được\r\n\nxác định theo bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ\r\n\nlệ 1: 10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2020 của thị xã Hồng Lĩnh.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị\r\n\nxã Hồng Lĩnh có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020\r\n\nbổ sung trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;\n\n3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban\r\n\nhành.\n\nChánh Văn phòng Đoàn ĐĐQH, HĐND và\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Hồng Lĩnh\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phó VP (phụ trách);\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL2.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Sơn\n\n", + "id": 105898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105899.json b/contexts/context_105899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..481a254779ebbd546332ae41420ec167d5809906 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3334-QD-UBND-2022-Danh-muc-vung-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Tien-Giang-546313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3334-QD-UBND-2022-Danh-muc-vung-han-che-khai-thac-nuoc-duoi-dat-Tien-Giang-546313", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3334/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC\r\n\nNƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước số\r\n\n17/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 nám 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều\r\n\ncủa Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 167/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nBan hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang\n\nCăn cứ Quyết định số 27/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 1 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt\r\n\nđề cương và dự toán kinh phí dự án “Điều tra, đánh giá phân vùng hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất tỉnh Tiền Giang”;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày\r\n\n26 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 5088/TTr-STNMT ngày 28 tháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng vùng hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các nội dung chính\r\n\nsau:\n\n1. Vùng hạn chế 1 (VHC1):\n\na) Khoanh định được vùng hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan\r\n\n(TDS) từ 1.500 mg/l trở lên theo từng tầng chứa nước. Trong đó: TCN qh với diện\r\n\ntích 1.968,7 km2, TCN qp3 với diện tích 493,7 km2,\r\n\nTCN qp2-3 với diện tích 1.815,7 km2, TCN qp1 với\r\n\ndiện tích 2.050 km2, TCN n22 với diện tích\r\n\n1.487,5 km2, TCN n21 với diện tích 816,2 km2,\r\n\nTCN n13 với diện tích 1.013,8 km2.\n\nb) Khoanh định được vùng hạn chế khai\r\n\nthác nước dưới đất khu vực bãi chôn lấp chất thải và nghĩa trang theo từng tầng\r\n\nchứa nước, trong đó TCN qh và qp3 với tổng diện tích hạn chế là\r\n\n65,13 km2, và các TCN qp2-3 qp1, n22,\r\n\nn21, n13 với tổng diện tích hạn chế\r\n\nlà 37,28 km2.\n\n2. Vùng hạn chế 3 (VHC3):\n\nKhoanh định được các vùng hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất theo tiêu chí khu vực là các khu dân cư, khu công nghiệp\r\n\ntập trung đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung đối với 7 tầng chứa\r\n\nnước qh, qp3, qp2-3, qp1 n22,\r\n\nn21 n13 với diện tích khoảng 647,3\r\n\nkm2.\n\n3. Vùng hạn chế hỗn hợp:\n\nKhoanh định được các vùng hạn chế hỗn\r\n\nhợp trên cơ sở phần diện tích chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3\r\n\nnhau đối với 7 tầng chứa nước, cụ thể: qh với diện tích hạn chế khoảng 438,1 km2;\r\n\nqp3 với diện tích hạn chế khoảng 254,5 km2; qp2-3 với\r\n\ndiện tích hạn chế khoảng 522,1 km2; qp1 với diện tích hạn\r\n\nchế khoảng 599,2 km2; n22 với diện tích hạn chế\r\n\nkhoảng 379,5 km2; n21 với diện tích hạn chế\r\n\n60,1 km2; n13 với diện tích hạn chế khoảng\r\n\n58,9 km2.\n\n(Có Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Tổ chức công bố Danh mục, Bản đồ\r\n\nvùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nvà đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có vùng\r\n\nhạn chế khai thác nước dưới đất để tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp hạn\r\n\nchế theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Danh mục vùng hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất và bản đồ khoanh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;\n\nc) Trên cơ sở Danh mục và Bản đồ vùng\r\n\nhạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt xây dựng phương án tổ chức thực\r\n\nhiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntheo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ;\n\nd) Định kỳ năm (05) năm hoặc khi cần thiết,\r\n\nchủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, phê duyệt Danh\r\n\nmục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n2. Sở Xây dựng\n\na) Căn cứ Danh mục và Bản đồ vùng hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức, rà\r\n\nsoát trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế và lập danh mục các công trình cấp nước sinh hoạt\r\n\nđô thị, khu công nghiệp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tích hợp vào quy hoạch chung\r\n\ncủa tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn và quản lý việc thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình, các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ\r\n\nthống cấp nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp;\n\nc) Hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo\r\n\ntrì hệ thống cấp nước, trong đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTiền Giang ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và duy trì kế hoạch cấp nước an toàn và\r\n\nkiểm tra, báo cáo tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang và Bộ Xây dựng.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Căn cứ Danh mục và Bản đồ vùng hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức rà\r\n\nsoát, phối hợp với Sở Xây dựng lập danh mục công trình cấp nước sạch nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tích hợp vào quy hoạch chung của tỉnh;\n\nb) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động cấp nước sinh hoạt\r\n\nnông thôn, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng và\r\n\nchỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, chính sách về quản lý, khai\r\n\nthác, sử dụng, phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang;\n\nc) Tiếp nhận các nguồn tài trợ của\r\n\ncác tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến Chương trình cấp nước sinh hoạt\r\n\nnông thôn;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Y tế kiểm tra chất lượng nước cấp của các trạm cấp nước sinh hoạt\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật, nghiệp vụ về quản lý, khai thác, sử dụng công trình, đặc biệt là\r\n\ncác tổ hợp tác cấp nước hoạt động kém hiệu quả;\n\ne) Tổ chức thực hiện công tác vận động,\r\n\ntruyền thông, thông tin cho các tổ chức cá nhân khu vực nông thôn thực hiện quy\r\n\nđịnh hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định;\n\ng) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành các chính sách nhằm phát triển bền vững công trình cấp nước sinh hoạt nông\r\n\nthôn, trong đó ưu tiên tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn tiếp cận\r\n\nnguồn nước hợp vệ sinh.\n\n4. Các sở, ban, ngành khác:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\ntổ chức tuyên truyền vận động công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc, các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan về Danh mục và Bản đồ vùng hạn chế khai thác nước\r\n\ndưới đất và các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án được\r\n\nphê duyệt.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã và thành phố Mỹ Tho\n\na) Thông báo cho Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn về Danh mục và Bản đồ vùng hạn chế khai thác nước dưới đất\r\n\nđã được Ủy ban nhấn dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện việc các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa\r\n\nbàn theo quy định; Giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực\r\n\nhiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án được phê duyệt.\n\nc) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công\r\n\ntrình khai thác hiện có thuộc các vùng hạn chế đã được công bố;\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trên địa bàn thực hiện việc rà soát, lập danh sách các\r\n\ntổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất tại các ấp, khu phố nằm\r\n\ntrong các khu vực thuộc Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, quản\r\n\nlý theo quy định; rà soát, tổng hợp, đề nghị điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế\r\n\nkhai thác nước dưới đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (nếu có) gửi\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nđ) Căn cứ vào danh mục và bản đồ vùng\r\n\nhạn chế khai thác nước dưới đất để xây dựng các định hướng, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội có hoạt động khai thác, sử dụng nước nhằm đảm bảo nguồn nước\r\n\ncho các hoạt động sản xuất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ các nội dung được quy định\r\n\ntrong các quyết định trước trái với quy định về vùng hạn chế khai thác nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Trọng\n\n \n\nPHỤ LỤC I:\n\nDANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ 1\n\n(Kèm theo Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nSTT\n\nHuyện/TX/TP\n\nDiện tích tự nhiên (km2)\n\nqh\n\nqp3\n\nqp2-3\n\nqp1\n\nn22\n\nn21\n\nn13\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nA. Vùng\r\n\n hạn chế theo tiêu chí Khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan\r\n\n (TDS) từ 1.500mg/l trở lên và khu vực liền kề với biên mặn có TDS 1.500 mg/l\n\n1.968,7\n\n \n\n \n\n493,7\n\n \n\n \n\n1.815,7\n\n \n\n \n\n2.050,0\n\n \n\n \n\n1.487,5\n\n \n\n \n\n816,2\n\n \n\n \n\n1.013,8\n\n \n\n \n\nI\n\nCái Bè\n\n416,4\n\n330,3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n139,6\n\n \n\n \n\n317,3\n\n \n\n \n\n346,6\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n1\n\nAn Cư\n\n11,4\n\n11,4\n\n16\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\n7,1\n\n80\n\n150\n\n6,7\n\n180\n\n220\n\n2,3\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nAn Hữu\n\n14,1\n\n11,2\n\n12\n\n27\n\n \n\n \n\n \n\n13,7\n\n40\n\n100\n\n13,7\n\n185\n\n232\n\n13,7\n\n235\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nAn Thái Đông\n\n7,3\n\n7,3\n\n12\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n6,2\n\n115\n\n170\n\n7,3\n\n205\n\n233\n\n7,3\n\n245\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nAn Thái\r\n\n Trung\n\n19,1\n\n19,1\n\n7\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n15,9\n\n120\n\n175\n\n19,1\n\n195\n\n235\n\n19,1\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐông Hòa Hiệp\n\n17,8\n\n4,9\n\n16\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n12,8\n\n43\n\n90\n\n3,8\n\n180\n\n210\n\n12,9\n\n225\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nHậu Mỹ Bắc\r\n\n A\n\n26,3\n\n22,8\n\n12\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17,4\n\n215\n\n223\n\n26,3\n\n225\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nHậu Mỹ Bắc B\n\n19,8\n\n2,0\n\n14\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19,6\n\n215\n\n223\n\n19,6\n\n225\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nHậu Mỹ Phú\n\n11,2\n\n11,0\n\n16\n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11,0\n\n190\n\n233\n\n7,0\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nHậu Mỹ\r\n\n Trinh\n\n31,7\n\n31,7\n\n10\n\n34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11,8\n\n202\n\n227\n\n18.4\n\n230\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nHậu Thành\n\n11,6\n\n11,6\n\n18\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n0,0\n\n90\n\n155\n\n11,6\n\n188\n\n225\n\n10,5\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nHòa Khánh\n\n22,5\n\n19,8\n\n18\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n12,9\n\n100\n\n160\n\n16,7\n\n188\n\n210\n\n22,5\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nHòa Hưng\n\n15,4\n\n15,4\n\n23\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n15,4\n\n115\n\n170\n\n15,4\n\n195\n\n232\n\n15,4\n\n240\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nMỹ Đức\r\n\n Đông\n\n12,1\n\n11,0\n\n15\n\n35\n\n \n\n \n\n \n\n2,3\n\n110\n\n175\n\n12,1\n\n202\n\n235\n\n12,1\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nMỹ Đức Tây\n\n19,8\n\n19,8\n\n13\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n3,4\n\n115\n\n175\n\n19,8\n\n202\n\n235\n\n19,8\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nMỹ Hội\n\n13,8\n\n13,8\n\n18\n\n29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13,8\n\n185\n\n226\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nMỹ Lợi A\n\n17,5\n\n17,5\n\n6\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n0,9\n\n125\n\n180\n\n17,5\n\n210\n\n240\n\n17,5\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nMỹ Lợi B\n\n19,1\n\n19,1\n\n10\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14,5\n\n210\n\n245\n\n17,8\n\n235\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nMỹ Lương\n\n16.1\n\n13,7\n\n19\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n13,7\n\n110\n\n170\n\n13,7\n\n200\n\n230\n\n13,7\n\n245\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19\n\nMỹ Tân\n\n17,4\n\n3,5\n\n11\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,6\n\n215\n\n242\n\n17,0\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nMỹ Trung\n\n24,2\n\n17,8\n\n18\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,5\n\n220\n\n245\n\n7,3\n\n235\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nTân Hưng\n\n18,9\n\n18,2\n\n7\n\n32\n\n \n\n \n\n \n\n17,1\n\n130\n\n175\n\n18,9\n\n208\n\n236\n\n18,9\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nTân Thanh\n\n16,3\n\n2,7\n\n4\n\n31\n\n \n\n \n\n \n\n13,0\n\n125\n\n175\n\n13,0\n\n185\n\n233\n\n13,0\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nTT. Cái Bè\n\n4,3\n\n \n\n17\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n4,3\n\n100\n\n150\n\n1,3\n\n175\n\n200\n\n4,3\n\n215\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n24\n\nThiện Trung\n\n20,2\n\n12,0\n\n14\n\n35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,6\n\n205\n\n240\n\n17,3\n\n235\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n25\n\nThiện Trí\n\n13,2\n\n13,2\n\n15\n\n32\n\n \n\n \n\n \n\n1,0\n\n105\n\n168\n\n13,2\n\n200\n\n230\n\n13,2\n\n240\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nCai Lậy\n\n294,8\n\n218,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16,7\n\n \n\n \n\n6,5\n\n \n\n \n\n13,6\n\n \n\n \n\n14,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBình Phú\n\n19,0\n\n16,4\n\n15\n\n34\n\n \n\n56\n\n83\n\n1,9\n\n100\n\n160\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nCẩm Sơn\n\n12,4\n\n4,4\n\n18\n\n35\n\n \n\n48\n\n90\n\n2,7\n\n95\n\n150\n\n \n\n \n\n \n\n1,9\n\n230\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nHiệp Đức\n\n10,1\n\n4,2\n\n17\n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,2\n\n170\n\n200\n\n2,8\n\n225\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nHội Xuân\n\n11,7\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,5\n\n225\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nLong Tiên\n\n16,4\n\n16,3\n\n23\n\n38\n\n \n\n45\n\n93\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nLong Trung\n\n15,1\n\n7,1\n\n20\n\n37\n\n \n\n40\n\n95\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nMỹ Long\n\n12,8\n\n12,8\n\n22\n\n33\n\n \n\n43\n\n75\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nMỹ Thành Bắc\n\n17,5\n\n17,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3,0\n\n220\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nMỹ Thành\r\n\n Nam\n\n21,8\n\n21,8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nNgũ Hiệp\n\n27,8\n\n17,4\n\n21\n\n34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14,2\n\n260\n\n310\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nPhú An\n\n15,8\n\n15,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,5\n\n85\n\n150\n\n4,4\n\n175\n\n215\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nPhú Cương\n\n32,6\n\n32,6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5,3\n\n140\n\n170\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhú Nhuận\n\n13,6\n\n13,6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,6\n\n105\n\n160\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nTam Bình\n\n20,8\n\n15,9\n\n31\n\n34\n\n \n\n40\n\n90\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nTân Phong\n\n24,7\n\n-\n\n21\n\n31\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,8\n\n170\n\n190\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nThạnh Lộc\n\n23,8\n\n23,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,9\n\n130\n\n170\n\n \n\n \n\n \n\n4,5\n\n215\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nChâu\r\n\n Thành\n\n232,6\n\n120,9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n211,5\n\n \n\n \n\n224,6\n\n \n\n \n\n117,1\n\n \n\n \n\n7,3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn Long\n\n9,3\n\n1,7\n\n20\n\n29\n\n \n\n35\n\n70\n\n8,8\n\n75\n\n115\n\n9,3\n\n145\n\n200\n\n9,3\n\n230\n\n260\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nBình Đức\n\n7,6\n\n7,6\n\n11\n\n23\n\n \n\n \n\n \n\n7,6\n\n75\n\n100\n\n7,6\n\n125\n\n180\n\n2,4\n\n210\n\n240\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBình\r\n\n Trưng\n\n8,9\n\n3,0\n\n19\n\n24\n\n \n\n30\n\n58\n\n8,0\n\n60\n\n115\n\n8,9\n\n140\n\n205\n\n8,9\n\n235\n\n285\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nDưỡng Điềm\n\n3,4\n\n3,3\n\n22\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n3,3\n\n60\n\n115\n\n3,3\n\n150\n\n195\n\n3,3\n\n220\n\n270\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐiềm Hy\n\n14,3\n\n11,7\n\n21\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n13,3\n\n60\n\n115\n\n14,3\n\n150\n\n185\n\n14,3\n\n205\n\n260\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐông Hòa\n\n7,6\n\n2,6\n\n17\n\n21\n\n \n\n25\n\n50\n\n7,6\n\n60\n\n110\n\n7,6\n\n145\n\n205\n\n7,6\n\n240\n\n280\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nHữu Đạo\n\n4,7\n\n4,7\n\n22\n\n29\n\n \n\n \n\n \n\n4,7\n\n65\n\n115\n\n4,7\n\n150\n\n200\n\n4,7\n\n225\n\n270\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKim Sơn\n\n11,7\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11,7\n\n75\n\n115\n\n11,7\n\n140\n\n190\n\n11,7\n\n230\n\n255\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nLong An\n\n5,9\n\n5,9\n\n12\n\n25\n\n \n\n35\n\n61\n\n5,8\n\n65\n\n135\n\n5,9\n\n150\n\n190\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nLong Định\n\n17,8\n\n13,0\n\n14\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n16,2\n\n60\n\n115\n\n17,8\n\n145\n\n195\n\n8,6\n\n210\n\n270\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nLong Hưng\n\n14,8\n\n4,1\n\n13\n\n18\n\n \n\n \n\n \n\n14,8\n\n65\n\n110\n\n14,8\n\n150\n\n200\n\n4.8\n\n235\n\n280\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nNhị Bình\n\n18,9\n\n14,6\n\n20\n\n23\n\n \n\n28\n\n48\n\n10,7\n\n55\n\n110\n\n18,9\n\n145\n\n185\n\n18,9\n\n220\n\n270\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhú Phong\n\n9,0\n\n0,3\n\n20\n\n30\n\n \n\n35\n\n60\n\n9,0\n\n75\n\n120\n\n9,0\n\n145\n\n195\n\n9,0\n\n200\n\n260\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nSong Thuận\n\n7,8\n\n1,9\n\n15\n\n23\n\n \n\n \n\n \n\n7,8\n\n75\n\n115\n\n7,8\n\n135\n\n185\n\n7.8\n\n220\n\n250\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nTam Hiệp\n\n21,2\n\n11,9\n\n13\n\n23\n\n \n\n39\n\n66\n\n19,8\n\n70\n\n105\n\n18,2\n\n165\n\n205\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nTân Hội đồng\n\n9,1\n\n8,9\n\n16\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n8,9\n\n60\n\n105\n\n£9\n\n120\n\n170\n\n-\n\n \n\n \n\n6,8\n\n260\n\n345\n\n \n\n370\n\n*\n\n17\n\nTân Hương\n\n11,0\n\n11,0\n\n17\n\n26\n\n \n\n25\n\n45\n\n11,0\n\n60\n\n100\n\n11,0\n\n110\n\n165\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n370\n\n*\n\n18\n\nTân Lý Đông\n\n15,6\n\n8,3\n\n20\n\n28\n\n \n\n38\n\n53\n\n15,3\n\n60\n\n110\n\n13,7\n\n135\n\n190\n\n-\n\n \n\n \n\n0,5\n\n270\n\n356\n\n \n\n380\n\n*\n\n19\n\nTân Lý Tây\n\n5,1\n\n1,2\n\n24\n\n29\n\n \n\n33\n\n58\n\n5,0\n\n65\n\n105\n\n5,1\n\n115\n\n160\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n380\n\n*\n\n20\n\nTT. Tân Hiệp\n\n0,7\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,2\n\n75\n\n110\n\n0,7\n\n125\n\n150\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nThạnh Phú\n\n7,3\n\n2,5\n\n7\n\n18\n\n \n\n \n\n \n\n7,3\n\n651\n\n105\n\n7,3\n\n145\n\n195\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nThân Cửu\r\n\n Nghĩa\n\n12,5\n\n2,6\n\n13\n\n22\n\n \n\n41\n\n59\n\n8,9\n\n70\n\n110\n\n12,3\n\n140\n\n165\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nVĩnh Kim\n\n5,7\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5,7\n\n65\n\n115\n\n5,7\n\n140\n\n200\n\n5,7\n\n240\n\n265\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChợ Gạo\n\n230,9\n\n173,7\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n223,3\n\n \n\n \n\n223,5\n\n \n\n \n\n32,9\n\n \n\n \n\n37,2\n\n \n\n \n\n49,1\n\n \n\n \n\n1\n\nAn Thạnh Thủy\n\n15,7\n\n15,3\n\n16\n\n \n\n \n\n40\n\n62\n\n15,3\n\n75\n\n130\n\n15,3\n\n150\n\n200\n\n0,0\n\n210\n\n255\n\n6,9\n\n260\n\n360\n\n10,2\n\n350\n\n*\n\n2\n\nBình Ninh\n\n18,7\n\n18,7\n\n16\n\n36\n\n \n\n45\n\n70\n\n18,7\n\n80\n\n130\n\n18,7\n\n155\n\n190\n\n8,1\n\n210\n\n255\n\n18,3\n\n260\n\n350\n\n18,7\n\n350\n\n*\n\n3\n\nBình Phan\n\n10,6\n\n9,6\n\n14\n\n32\n\n \n\n33\n\n61\n\n9,6\n\n80\n\n135\n\n9,6\n\n170\n\n195\n\n \n\n200\n\n265\n\n \n\n260\n\n360\n\n0,0\n\n355\n\n*\n\n4\n\nBình Phục\r\n\n Nhứt\n\n18,1\n\n10,6\n\n18\n\n35\n\n \n\n33\n\n61\n\n17,8\n\n75\n\n130\n\n13,0\n\n155\n\n200\n\n \n\n210\n\n270\n\n \n\n270\n\n350\n\n \n\n355\n\n*\n\n5\n\nĐặng Hưng\r\n\n Phước\n\n14,4\n\n14,2\n\n12\n\n25\n\n \n\n33\n\n63\n\n14,2\n\n75\n\n125\n\n14,2\n\n125\n\n175\n\n \n\n210\n\n270\n\n \n\n285\n\n370\n\n \n\n380\n\n*\n\n6\n\nHòa Định\n\n13,6\n\n13,6\n\n11\n\n30\n\n \n\n43\n\n60\n\n13,6\n\n70\n\n140\n\n13,6\n\n135\n\n190\n\n11,7\n\n215\n\n245\n\n10,0\n\n270\n\n360\n\n12,8\n\n360\n\n*\n\n7\n\nHòa Tịnh\n\n7,1\n\n2,2\n\n22\n\n28\n\n1,5\n\n33\n\n53\n\n5,4\n\n65\n\n100\n\n7,1\n\n110\n\n155\n\n \n\n185\n\n240\n\n \n\n247\n\n350\n\n \n\n380\n\n*\n\n8\n\nLong Bình\r\n\n Điền\n\n12,5\n\n12,5\n\n8\n\n27\n\n \n\n40\n\n73\n\n12,5\n\n80\n\n130\n\n12,5\n\n135\n\n180\n\n \n\n215\n\n270\n\n \n\n290\n\n370\n\n \n\n380\n\n*\n\n9\n\nLương Hòa Lạc\n\n10,1\n\n9,5\n\n16\n\n25\n\n \n\n35\n\n61\n\n8,1\n\n80\n\n120\n\n9,5\n\n140\n\n175\n\n \n\n200\n\n280\n\n \n\n300\n\n363\n\n \n\n415\n\n*\n\n10\n\nMỹ Tịnh An\n\n11,4\n\n2,9\n\n19\n\n26\n\n \n\n23\n\n50\n\n11,4\n\n65\n\n95\n\n11,4\n\n105\n\n165\n\n \n\n190\n\n255\n\n \n\n272\n\n345\n\n \n\n380\n\n*\n\n11\n\nPhủ Kiết\n\n11,5\n\n4,9\n\n21\n\n26\n\n2,5\n\n35\n\n60\n\n8.5\n\n70\n\n110\n\n11,4\n\n115\n\n155\n\n \n\n180\n\n250\n\n \n\n265\n\n357\n\n \n\n400\n\n*\n\n12\n\nQươn Long\n\n13,3\n\n6,5\n\n16\n\n33\n\n \n\n30\n\n53\n\n13,1\n\n70\n\n125\n\n12,1\n\n155\n\n200\n\n \n\n215\n\n275\n\n \n\n265\n\n350\n\n \n\n360\n\n*\n\n13\n\nSong Bình\n\n9,3\n\n9,3\n\n8\n\n34\n\n \n\n47\n\n85\n\n9,3\n\n90\n\n135\n\n9,3\n\n140\n\n180\n\n0,4\n\n210\n\n290\n\n \n\n310\n\n370\n\n \n\n395\n\n*\n\n14\n\nTân Bình Thạnh\n\n11,3\n\n-\n\n16\n\n26\n\n \n\n22\n\n45\n\n11.3\n\n50\n\n100\n\n11,3\n\n110\n\n170\n\n \n\n190\n\n260\n\n \n\n265\n\n350\n\n \n\n380\n\n4\n\n15\n\nTân Thuận Bình\n\n12,3\n\n12,2\n\n13\n\n25\n\n \n\n31\n\n61\n\n12,2\n\n75\n\n135\n\n12,2\n\n150\n\n195\n\n \n\n205\n\n260\n\n \n\n265\n\n360\n\n \n\n360\n\n*\n\n16\n\nTT. Chợ Gạo\n\n3,1\n\n3,1\n\n11\n\n26\n\n \n\n35\n\n63\n\n3,1\n\n80\n\n145\n\n3,1\n\n150\n\n190\n\n \n\n200\n\n245\n\n0,3\n\n260\n\n360\n\n0,5\n\n360\n\n*\n\n17\n\nThanh Bình\n\n14,0\n\n14,0\n\n14\n\n25\n\n \n\n33\n\n68\n\n14,0\n\n80\n\n115\n\n14,0\n\n120\n\n170\n\n \n\n190\n\n270\n\n \n\n295\n\n365\n\n \n\n400\n\n*\n\n18\n\nTrung Hòa\n\n10,8\n\n0,2\n\n16\n\n26\n\n \n\n23\n\n38\n\n10,8\n\n50\n\n90\n\n10,8\n\n100\n\n165\n\n \n\n190\n\n255\n\n \n\n260\n\n340\n\n \n\n370\n\n*\n\n19\n\nXuân Đông\n\n15,2\n\n14,5\n\n6\n\n35\n\n \n\n50\n\n75\n\n14,5\n\n80\n\n130\n\n14.5\n\n155\n\n190\n\n12,0\n\n220\n\n270\n\n1,7\n\n305\n\n370\n\n6,8\n\n380\n\n*\n\nV\n\nGò Công\r\n\n Tây\n\n184,5\n\n162\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n174,6\n\n \n\n \n\n155,6\n\n \n\n \n\n105,4\n\n \n\n \n\n113\n\n \n\n \n\n145,0\n\n \n\n \n\n1\n\nBình Nhì\n\n13,8\n\n13,1\n\n25\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n10,9\n\n85\n\n135\n\n5,2\n\n155\n\n195\n\n-\n\n200\n\n270\n\n-\n\n275\n\n345\n\n2,2\n\n350\n\n*\n\n2\n\nBình Phú\n\n13,2\n\n110\n\n26\n\n48\n\n \n\n \n\n \n\n13,2\n\n105\n\n155\n\n13,2\n\n165\n\n210\n\n0,2\n\n230\n\n280\n\n1,1\n\n290\n\n340\n\n13,0\n\n350\n\n*\n\n3\n\nBình Tân\n\n17,2\n\n17,2\n\n22\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n17,2\n\n \n\n \n\n17,2\n\n \n\n \n\n17,2\n\n \n\n \n\n17,2\n\n280\n\n340\n\n17,2\n\n \n\n \n\n4\n\nĐồng Sơn\n\n14,8\n\n-\n\n22\n\n40\n\n \n\n \n\n \n\n13,0\n\n80\n\n125\n\n1,0\n\n145\n\n195\n\n-\n\n200\n\n270\n\n-\n\n275\n\n350\n\n-\n\n350\n\n*\n\n5\n\nĐồng Thạnh\n\n15,7\n\n11,0\n\n20\n\n42\n\n \n\n \n\n \n\n10,6\n\n95\n\n140\n\n9,2\n\n155\n\n200\n\n-\n\n210\n\n280\n\n1,7\n\n285\n\n340\n\n11,4\n\n350\n\n*\n\n6\n\nLong Bình\n\n19,5\n\n19,4\n\n18\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n19,4\n\n \n\n \n\n19,4\n\n \n\n \n\n19,4\n\n \n\n \n\n19,4\n\n287\n\n330\n\n19,4\n\n \n\n \n\n7\n\nLong Vĩnh\n\n12,8\n\n12,8\n\n17\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n12,8\n\n \n\n \n\n12,8\n\n \n\n \n\n12,8\n\n \n\n \n\n12,8\n\n275\n\n340\n\n12,8\n\n \n\n \n\n8\n\nTT. Vĩnh Bình\n\n7,7\n\n7,7\n\n22\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n7,71\n\n \n\n \n\n7,7\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n6,2\n\n280\n\n340\n\n7,7\n\n \n\n \n\n9\n\nThành Công\n\n8,1\n\n8,1\n\n23\n\n44\n\n \n\n \n\n \n\n8,1\n\n \n\n \n\n8,1\n\n \n\n \n\n8,1\n\n \n\n \n\n8,1\n\n300\n\n330\n\n8,1\n\n \n\n \n\n10\n\nThạnh Nhựt\n\n17,8\n\n17,8\n\n23\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n17,8\n\n85\n\n135\n\n17,8\n\n160\n\n200\n\n0,8\n\n210\n\n265\n\n2,6\n\n270\n\n350\n\n9,3\n\n345\n\n*\n\n11\n\nThạnh Trị\n\n14,3\n\n14,2\n\n16\n\n40\n\n \n\n \n\n \n\n14,2\n\n \n\n \n\n14,2\n\n \n\n \n\n12,9\n\n \n\n \n\n14,2\n\n285\n\n340\n\n14,2\n\n \n\n \n\n12\n\nVĩnh Hựu\n\n19,3\n\n19,2\n\n19\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n19,2\n\n \n\n \n\n19.2\n\n \n\n \n\n19,2\n\n \n\n \n\n19,2\n\n270\n\n340\n\n19,2\n\n \n\n \n\n13\n\nYên Luông\n\n10,5\n\n10,5\n\n22\n\n40\n\n \n\n \n\n \n\n10,5\n\n \n\n \n\n10,5\n\n \n\n \n\n10.5\n\n \n\n \n\n10,5\n\n297\n\n340\n\n10,5\n\n \n\n \n\nVI\n\nTân Phước\n\n330,1\n\n250,5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n261,2\n\n \n\n \n\n311,8\n\n \n\n \n\n229,6\n\n \n\n \n\n72,2\n\n \n\n \n\n229,6\n\n \n\n \n\n1\n\nHưng Thạnh\n\n31,2\n\n31,2\n\n15\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n31,2\n\n90\n\n140\n\n31,2\n\n150\n\n185\n\n31,2\n\n190\n\n260\n\n24,6\n\n285\n\n370\n\n31,2\n\n380\n\n*\n\n2\n\nPhú Mỹ\n\n12,3\n\n11,9\n\n15\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n11,9\n\n115\n\n140\n\n11,9\n\n145\n\n175\n\n8,0\n\n195\n\n260\n\n8,2\n\n275\n\n360\n\n8,0\n\n390\n\n*\n\n3\n\nPhước Lập\n\n34,4\n\n1,4\n\n12\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n14,9\n\n60\n\n115\n\n34,4\n\n135\n\n180\n\n34,4\n\n190\n\n255\n\n-\n\n290\n\n340\n\n34,4\n\n360\n\n*\n\n4\n\nTân Hòa\r\n\n Đông\n\n26,1\n\n25,8\n\n12\n\n22\n\n \n\n \n\n \n\n25,8\n\n \n\n \n\n25,8\n\n \n\n \n\n25,8\n\n \n\n \n\n25,5\n\n280\n\n357\n\n25,8\n\n*\n\n*\n\n5\n\nTân Hòa Tây\n\n33,5\n\n30,5\n\n12\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n32,2\n\n110\n\n155\n\n32,1\n\n165\n\n185\n\n13,0\n\n190\n\n255\n\n-\n\n270\n\n330\n\n13,0\n\n340\n\n*\n\n6\n\nTân Hòa Thành\n\n17,5\n\n17,5\n\n18\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n15,2\n\n75\n\n125\n\n17,5\n\n140\n\n185\n\n12,3\n\n190\n\n260\n\n5,2\n\n285\n\n362\n\n12,3\n\n390\n\n*\n\n7\n\nTân Lập 1\n\n28,7\n\n1,9\n\n19\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n24,5\n\n60\n\n120\n\n17,0\n\n150\n\n195\n\n14,5\n\n200\n\n270\n\n-\n\n290\n\n367\n\n14,5\n\n380\n\n*\n\n8\n\nTân Lập 2\n\n16,5\n\n12,3\n\n18\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n1,3\n\n65\n\n130\n\n16,5\n\n145\n\n180\n\n16,5\n\n190\n\n270\n\n-\n\n300\n\n365\n\n16,5\n\n380\n\n*\n\n9\n\nTT. Mỹ Phước\n\n40,3\n\n36,8\n\n17\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n23,4\n\n65\n\n140\n\n40,3\n\n135\n\n180\n\n40,3\n\n190\n\n265\n\n2,3\n\n275\n\n346\n\n40,3\n\n350\n\n*\n\n10\n\nThạnh Hòa\n\n26,6\n\n20,5\n\n8\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n24,4\n\n135\n\n165\n\n24,4\n\n175\n\n195\n\n-\n\n200\n\n260\n\n-\n\n270\n\n330\n\n-\n\n330\n\n*\n\n11\n\nThạnh Mỹ\n\n28 1\n\n27,7\n\n11\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n23,5\n\n110\n\n150\n\n27,7\n\n160\n\n185\n\n24,5\n\n190\n\n270\n\n6,3\n\n285\n\n345\n\n24,5\n\n350\n\n*\n\n12\n\nThạnh Tân\n\n33,2\n\n33,0\n\n11\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n33,0\n\n120\n\n160\n\n33,0\n\n165\n\n190\n\n9,2\n\n195\n\n260\n\n-\n\n275\n\n335\n\n9,2\n\n340\n\n*\n\nVII\n\nTP Mỹ\r\n\n Tho\n\n82,2\n\n53,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n81,2\n\n \n\n \n\n81,2\n\n \n\n \n\n23,1\n\n \n\n \n\n18,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nDạo Thành\n\n10,3\n\n10,3\n\n12\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n10,3\n\n80\n\n125\n\n10,3\n\n150\n\n195\n\n0,3\n\n220\n\n290\n\n0,3\n\n310\n\n387\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nMỹ Phong\n\n11,3\n\n11,3\n\n11\n\n29\n\n \n\n \n\n \n\n11,3\n\n90\n\n120\n\n11,3\n\n130\n\n182\n\n1,2\n\n210\n\n290\n\n0,7\n\n317\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nPhước Thạnh\n\n10,2\n\n5,1\n\n8\n\n19\n\n \n\n \n\n \n\n10,2\n\n65\n\n125\n\n10,2\n\n127\n\n185\n\n-\n\n195\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTân Mỹ Chánh\n\n9,3\n\n9,3\n\n7\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n9,3\n\n100\n\n140\n\n9,3\n\n140\n\n190\n\n3,4\n\n210\n\n300\n\n3,4\n\n323\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nThới Sơn\n\n12,1\n\n8,9\n\n9\n\n31\n\n \n\n \n\n \n\n12,1\n\n75\n\n135\n\n12,1\n\n145\n\n180\n\n7,4\n\n210\n\n265\n\n3,1\n\n288\n\n335\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nTrung An\n\n10,6\n\n4,1\n\n10\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n10,4\n\n75\n\n115\n\n10,4\n\n135\n\n180\n\n-\n\n195\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nPhường 2\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,7\n\n75\n\n120\n\n0,7\n\n165\n\n190\n\n0,7\n\n205\n\n310\n\n0,7\n\n330\n\n390\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nPhường 5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,7\n\n115\n\n150\n\n2,7\n\n155\n\n193\n\n0,7\n\n225\n\n300\n\n0,5\n\n310\n\n383\n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nPhường 4\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,8\n\n110\n\n135\n\n0,8\n\n162\n\n187\n\n0,8\n\n225\n\n310\n\n0,8\n\n320\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nPhường 10\n\n2,8\n\n1,2\n\n10\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n2,8\n\n80\n\n140\n\n2,8\n\n160\n\n205\n\n-\n\n220\n\n290\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nPhường 8\n\n0,7\n\n0,3\n\n8\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n0,7\n\n70\n\n125\n\n0,7\n\n145\n\n185\n\n0,7\n\n200\n\n305\n\n0,7\n\n325\n\n390\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nPhường Tân Long\n\n2,7\n\n0,4\n\n6\n\n39\n\n \n\n \n\n \n\n2,7\n\n85\n\n120\n\n2,7\n\n175\n\n200\n\n2,7\n\n215\n\n310\n\n2,7\n\n325\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhường 7\n\n0,4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,4\n\n85\n\n135\n\n0,4\n\n155\n\n190\n\n0,4\n\n210\n\n300\n\n0,4\n\n330\n\n400\n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nPhường 1\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,8\n\n100\n\n135\n\n0,8\n\n168\n\n192\n\n0,8\n\n215\n\n310\n\n0,8\n\n320\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nPhường 3\n\n0,5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,5\n\n75\n\n125\n\n0,5\n\n170\n\n200\n\n0,5\n\n205\n\n300\n\n0,5\n\n330\n\n400\n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nPhường 9\n\n2,4\n\n2,2\n\n7\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n2,4\n\n85\n\n125\n\n2,4\n\n147\n\n187\n\n2,0\n\n200\n\n310\n\n2,3\n\n325\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nPhường 6\n\n3,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3,1\n\n95\n\n145\n\n3,1\n\n165\n\n192\n\n1,6\n\n220\n\n300\n\n1,3\n\n310\n\n365\n\n \n\n \n\n \n\nVIII\n\nTX Cai Lậy\n\n141,0\n\n69,9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n117,4\n\n \n\n \n\n139,5\n\n \n\n \n\n65,7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nLong Khánh\n\n20,7\n\n9,5\n\n22\n\n41\n\n \n\n48\n\n98\n\n19,3\n\n100\n\n145\n\n20,6\n\n163\n\n202\n\n8,4\n\n225\n\n255\n\n \n\n270\n\n315\n\n \n\n330\n\n*\n\n2\n\nMỹ Hạnh Đông\n\n16,1\n\n-\n\n18\n\n22\n\n \n\n40\n\n60\n\n15,9\n\n80\n\n140\n\n16,1\n\n155\n\n180\n\n15,8\n\n195\n\n250\n\n \n\n275\n\n330\n\n \n\n340\n\n*\n\n3\n\nMỹ Hạnh\r\n\n Trung\n\n10,0\n\n-\n\n16\n\n22\n\n \n\n55\n\n75\n\n9,9\n\n90\n\n145\n\n9,9\n\n165\n\n192\n\n0,2\n\n210\n\n250\n\n \n\n260\n\n320\n\n \n\n335\n\n*\n\n4\n\nMỹ Phước\r\n\n Tây\n\n20,4\n\n15,2\n\n11\n\n17\n\n \n\n32\n\n75\n\n20,4\n\n115\n\n155\n\n20,4\n\n172\n\n192\n\n0,2\n\n205\n\n250\n\n \n\n250\n\n325\n\n \n\n335\n\n*\n\n5\n\nNhị Mỹ\n\n5,5\n\n3,9\n\n26\n\n33\n\n \n\n65\n\n88\n\n2,6\n\n95\n\n130\n\n5.2\n\n157\n\n195\n\n2,9\n\n215\n\n250\n\n \n\n270\n\n320\n\n \n\n330\n\n*\n\n6\n\nNhị Quý\n\n7,9\n\n7,2\n\n26\n\n33\n\n \n\n53\n\n70\n\n7,8\n\n75\n\n125\n\n7,8\n\n151\n\n195\n\n7,8\n\n210\n\n260\n\n \n\n290\n\n325\n\n \n\n330\n\n*\n\n7\n\nPhú Quý\n\n8,4\n\n4,3\n\n25\n\n36\n\n \n\n50\n\n85\n\n8,4\n\n75\n\n130\n\n8.4\n\n150\n\n198\n\n8,4\n\n220\n\n260\n\n \n\n280\n\n320\n\n \n\n330\n\n*\n\n8\n\nTân Bình\n\n9,0\n\n1,8\n\n12\n\n29\n\n \n\n53\n\n80\n\n8,0\n\n85\n\n155\n\n9,0\n\n175\n\n200\n\n-\n\n220\n\n250\n\n \n\n260\n\n315\n\n \n\n330\n\n*\n\n9\n\nTân Hội\n\n13,8\n\n10,9\n\n23\n\n29\n\n \n\n55\n\n73\n\n13,8\n\n70\n\n130\n\n13,8\n\n155\n\n185\n\n13,7\n\n200\n\n250\n\n \n\n285\n\n330\n\n \n\n335\n\n*\n\n10\n\nTân Phú\n\n8,3\n\n4,4\n\n20\n\n24\n\n \n\n43\n\n58\n\n8,2\n\n65\n\n125\n\n8,2\n\n150\n\n177\n\n8,2\n\n190\n\n250\n\n \n\n300\n\n330\n\n \n\n340\n\n*\n\n11\n\nThanh Hòa\n\n6,7\n\n5,6\n\n15\n\n42\n\n \n\n53\n\n90\n\n0,7\n\n105\n\n160\n\n6,7\n\n175\n\n205\n\n-\n\n230\n\n255\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n12\n\nPhường 1\n\n2,2\n\n0,5\n\n19\n\n31\n\n \n\n62\n\n93\n\n-\n\n95\n\n140\n\n2,1\n\n170\n\n197\n\n-\n\n220\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n13\n\nPhường 2\n\n3,5\n\n2,0\n\n14\n\n35\n\n \n\n57\n\n85\n\n0,1\n\n100\n\n155\n\n3,5\n\n177\n\n204\n\n-\n\n225\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n14\n\nPhường 4\n\n2,0\n\n2,0\n\n23\n\n36\n\n \n\n62\n\n105\n\n0,0\n\n115\n\n140\n\n2,0\n\n165\n\n195\n\n-\n\n220\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n15\n\nPhường 5\n\n2,6\n\n2,4\n\n20\n\n42\n\n \n\n50\n\n102\n\n0,0\n\n110\n\n150\n\n2,5\n\n170\n\n200\n\n-\n\n025\n\n255\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n16\n\nPhường 3\n\n3,4\n\n-\n\n18\n\n25\n\n \n\n70\n\n83\n\n2,3\n\n90\n\n140\n\n3,4\n\n168\n\n197\n\n-\n\n190\n\n240\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n \n\nIX\n\nTX Gò\r\n\n Công\n\n101,7\n\n100,4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100,4\n\n \n\n \n\n100,4\n\n \n\n \n\n63,7\n\n \n\n \n\n64,5\n\n \n\n \n\n100,4\n\n \n\n*\n\n1\n\nBình Đông\n\n22,5\n\n22,5\n\n24\n\n44\n\n \n\n \n\n \n\n22,5\n\n140\n\n180\n\n22,5\n\n183\n\n240\n\n5,3\n\n220\n\n280\n\n2,9\n\n290\n\n330\n\n22,5\n\n330\n\n*\n\n2\n\nBình Xuân\n\n27,9\n\n26,3\n\n27\n\n43\n\n \n\n \n\n \n\n26,3\n\n125\n\n175\n\n26,3\n\n180\n\n230\n\n7,1\n\n235\n\n295\n\n10,0\n\n295\n\n340\n\n26,3\n\n340\n\n*\n\n3\n\nLong Chánh\n\n7,7\n\n7,7\n\n25\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n7,7\n\n \n\n \n\n7,7\n\n \n\n \n\n7,7\n\n215\n\n \n\n7,7\n\n310\n\n335\n\n7,7\n\n \n\n449\n\n4\n\nLong Hòa\n\n6,4\n\n6,4\n\n25\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n6,4\n\n \n\n \n\n6,4\n\n \n\n \n\n6,4\n\n215\n\n \n\n6,4\n\n300\n\n330\n\n6,4\n\n \n\n*\n\n5\n\nLong Hưng\n\n6,6\n\n6,5\n\n18\n\n24\n\n \n\n \n\n \n\n6,5\n\n \n\n \n\n6,5\n\n \n\n \n\n6,5\n\n \n\n \n\n6,5\n\n300\n\n330\n\n6,5\n\n \n\n*\n\n6\n\nLong Thuận\n\n6,2\n\n6,2\n\n21\n\n27\n\n \n\n \n\n \n\n6,2\n\n \n\n \n\n6,2\n\n \n\n \n\n6,2\n\n200\n\n \n\n63\n\n295\n\n320\n\n6,2\n\n \n\n*\n\n7\n\nTân Trung\n\n19,6\n\n19,6\n\n17\n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n19,6\n\n \n\n \n\n19,6\n\n \n\n \n\n19,3\n\n220\n\n \n\n19,6\n\n295\n\n325\n\n19,6\n\n \n\n*\n\n8\n\nPhường 1\n\n0,5\n\n0,4\n\n24\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n \n\n0,4\n\n310\n\n330\n\n0,4\n\n \n\n*\n\n9\n\nPhường 4\n\n1,4\n\n1,4\n\n25\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n1,4\n\n \n\n \n\n1,4\n\n \n\n \n\n1,4\n\n210\n\n \n\n1,4\n\n310\n\n330\n\n1,4\n\n \n\n*\n\n10\n\nPhường 5\n\n1,6\n\n1,6\n\n25\n\n34\n\n \n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n300\n\n330\n\n1,6\n\n \n\n*\n\n11\n\nPhường 2\n\n0,7\n\n0,7\n\n24\n\n31\n\n \n\n \n\n \n\n0,7\n\n \n\n \n\n0,7\n\n \n\n \n\n0,7\n\n210\n\n \n\n0,7\n\n300\n\n330\n\n0,7\n\n \n\n*\n\n12\n\nPhường 3\n\n1,1\n\n1,1\n\n22\n\n29\n\n \n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n210\n\n \n\n1,1\n\n310\n\n330\n\n1,1\n\n \n\n*\n\nX\n\nGò Công Đông\n\n301,1\n\n267,7\n\n22\n\n36\n\n267,7\n\n50\n\n100\n\n267,7\n\n125\n\n187\n\n267,7\n\n175\n\n217\n\n267,7\n\n225\n\n294\n\n267,7\n\n309\n\n358\n\n267,7\n\n367\n\n*\n\nXI\n\nTân Phú\r\n\n Đông\n\n241,0\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n*\n\n*\n\n222,1\n\n \n\n*\n\nB. Vùng\r\n\n hạn chế theo tiêu chí Khu vực có bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang rắn tập\r\n\n trung\n\n65,1\n\n \n\n \n\n65,1\n\n \n\n \n\n37,3\n\n \n\n \n\n37,3\n\n \n\n \n\n37,3\n\n \n\n \n\n373\n\n \n\n \n\n37,3\n\n \n\n \n\nI\n\nKhu vực bãi\r\n\n chôn lấp CTR tập trung bãi rác xã Tân Lập 1\n\n \n\n32,8\n\n \n\n \n\n32,8\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n1\n\nChâu\r\n\n Thành\n\n \n\n10,7\n\n \n\n \n\n10,7\n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n1,3\n\n \n\n \n\n \n\nTân Hội Đông\n\n9,14\n\n0,5\n\n16\n\n24\n\n0,5\n\n33\n\n45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTân Hương\n\n11,03\n\n0,1\n\n17\n\n26\n\n0,1\n\n25\n\n45\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTân Lý Đông\n\n15,55\n\n10,1\n\n20\n\n28\n\n10,1\n\n38\n\n53\n\n1,3\n\n60\n\n110\n\n1,3\n\n135\n\n190\n\n1.3\n\n195\n\n260\n\n13\n\n270\n\n356\n\n1,3\n\n380\n\n*\n\n \n\nTân Lý Tây\n\n5,09\n\n0,1\n\n24\n\n29\n\n0,1\n\n33\n\n58\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTân Phước\n\n \n\n22,1\n\n \n\n \n\n22,1\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n \n\nTân Hòa\r\n\n Thành\n\n17,47\n\n8,5\n\n18\n\n24\n\n8,5\n\n40\n\n60\n\n0,2\n\n75\n\n125\n\n0,2\n\n140\n\n185\n\n0,2\n\n190\n\n260\n\n0,2\n\n285\n\n362\n\n0,2\n\n390\n\n*\n\n \n\nTân Lập 1\n\n28,71\n\n12,4\n\n19\n\n25\n\n12,4\n\n40\n\n59\n\n3,5\n\n60\n\n120\n\n3,5\n\n150\n\n195\n\n3,5\n\n200\n\n270\n\n3,5\n\n290\n\n367\n\n3,5\n\n380\n\n*\n\n \n\nTân Lập 2\n\n16,48\n\n1,2\n\n18\n\n26\n\n1,2\n\n43\n\n60\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nNghĩa\r\n\n trang ấp 4 - xã Phú An - huyện Cai Lậy\n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3.7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n3,7\n\n \n\n \n\n1\n\nCái\r\n\n Bè\n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n2,1\n\n \n\n \n\n \n\nAn Cư\n\n11,43\n\n0,3\n\n18\n\n20\n\n0,3\n\n55\n\n78\n\n0,3\n\n80\n\n150\n\n0,3\n\n180\n\n220\n\n0,3\n\n240\n\n260\n\n0,3\n\n270\n\n310\n\n0,3\n\n330\n\n*\n\n \n\nĐông Hòa Hiệp\n\n17,81\n\n1,1\n\n16\n\n24\n\n1,1\n\n43\n\n90\n\n1,1\n\n95\n\n155\n\n1,1\n\n180\n\n210\n\n1,1\n\n225\n\n250\n\n1,1\n\n270\n\n310\n\n1,1\n\n320\n\n*\n\n \n\nTT. Cái Bè\n\n4,26\n\n0,7\n\n17\n\n24\n\n0,7\n\n40\n\n95\n\n0,7\n\n100\n\n150\n\n0,7\n\n175\n\n200\n\n0,7\n\n215\n\n250\n\n0/7\n\n270\n\n300\n\n0,7\n\n320\n\n*\n\n2\n\nCai Lậy\n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n \n\nPhú An\n\n15,77\n\n1,6\n\n17\n\n24\n\n1,6\n\n53\n\n81\n\n1,6\n\n85\n\n150\n\n1,6\n\n175\n\n215\n\n1,6\n\n235\n\n260\n\n1,6\n\n270\n\n330\n\n1,6\n\n330\n\n*\n\nIII\n\nNghĩa\r\n\n trang ấp Long Hưng - xã Phước Thạnh xã Trung\r\n\n An - TP. Mỹ Tho\n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n1\n\nThành phố\r\n\n Mỹ Tho\n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n \n\nPhước Thanh\n\n10,18\n\n3,0\n\n8\n\n19\n\n3,0\n\n30\n\n58\n\n3,0\n\n65\n\n125\n\n3,0\n\n127\n\n185\n\n3,0\n\n195\n\n265\n\n3.0\n\n275\n\n346\n\n3,0\n\n360\n\n*\n\n \n\nPhường 10\n\n2,83\n\n0,1\n\n10\n\n24\n\n0,1\n\n41\n\n55\n\n0,1\n\n80\n\n140\n\n0,1\n\n160\n\n205\n\n0,1\n\n220\n\n290\n\n0,1\n\n295\n\n375\n\n0,1\n\n380\n\n*\n\n \n\nTrung An\n\n10,63\n\n1,1\n\n10\n\n26\n\n1,1\n\n34\n\n61\n\n1,1\n\n75\n\n115\n\n1,1\n\n135\n\n180\n\n1,1\n\n195\n\n260\n\n1,1\n\n275\n\n350\n\n1,1\n\n360\n\n*\n\nIV\n\nNghĩa\r\n\n trang ấp Tân Bình - xã Long Bình Điền - huyện Chợ Gạo\n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n1\n\nChợ\r\n\n Gạo\n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n4,1\n\n \n\n \n\n \n\nHòa Định\n\n13,59\n\n0,1\n\n11\n\n30\n\n0,1\n\n43\n\n60\n\n0,1\n\n \n\n \n\n0,1\n\n135\n\n190\n\n0,1\n\n215\n\n245\n\n0,1\n\n270\n\n360\n\n0,1\n\n360\n\n*\n\n \n\nLong Bình\r\n\n Điền\n\n11,92\n\n3,6\n\n8\n\n27\n\n3,6\n\n40\n\n73\n\n3,6\n\n80\n\n130\n\n3,6\n\n135\n\n180\n\n3,6\n\n215\n\n270\n\n3,6\n\n290\n\n370\n\n3,6\n\n380\n\n*\n\n \n\nXuân Đông\n\n15,15\n\n0,5\n\n6\n\n35\n\n0,5\n\n50\n\n75\n\n0,5\n\n \n\n \n\n0,5\n\n155\n\n190\n\n0,5\n\n220\n\n270\n\n0,5\n\n305\n\n370\n\n0,5\n\n380\n\n*\n\nV\n\nNghĩa\r\n\n trang ấp Tân Quới - xã Tân Lý Đông - huyện Châu Thành\n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n4,5\n\n \n\n \n\n1\n\nChâu Thành\n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\n \n\nTân Lý Đông\n\n15,55\n\n3,4\n\n20\n\n28\n\n \n\n38\n\n53\n\n3,4\n\n60\n\n110\n\n3,4\n\n135\n\n190\n\n3,4\n\n195\n\n260\n\n3,4\n\n270\n\n356\n\n3,4\n\n380\n\n*\n\n2\n\nTân Phước\n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n \n\nTân Lập 1\n\n28,71\n\n1,1\n\n19\n\n25\n\n1,1\n\n40\n\n59\n\n1,1\n\n60\n\n120\n\n1,1\n\n150\n\n195\n\n1,1\n\n200\n\n270\n\n1,1\n\n290\n\n367\n\n1,1\n\n380\n\n*\n\nVI\n\nNghĩa\r\n\n trang khu 7- phường 2 - TX. Cai Lậy\n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n3,9\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nCai Lậy\n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n1,1\n\n \n\n \n\n \n\nBình Phú\n\n18,95\n\n1,1\n\n15\n\n34\n\n1,1\n\n56\n\n83\n\n1,1\n\n100\n\n160\n\n1,1\n\n175\n\n210\n\n1,1\n\n225\n\n255\n\n1,1\n\n260\n\n320\n\n1,1\n\n330\n\n*\n\n2\n\nThị xã Cai\r\n\n Lậy\n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n2,9\n\n \n\n \n\n \n\nPhường 2\n\n3,49\n\n1,2\n\n14\n\n35\n\n1,2\n\n57\n\n85\n\n1,2\n\n100\n\n155\n\n1,2\n\n177\n\n204\n\n1,2\n\n225\n\n250\n\n1,2\n\n270\n\n310\n\n1,2\n\n330\n\n*\n\n \n\nTân Bình\n\n9,01\n\n0.5\n\n12\n\n29\n\n0,5\n\n53\n\n80\n\n0,5\n\n85\n\n155\n\n0,5\n\n175\n\n200\n\n05\n\n220\n\n250\n\n0,5\n\n260\n\n315\n\n0,5\n\n330\n\n*\n\n \n\nThanh Hòa\n\n6,73\n\n1,2\n\n15\n\n42\n\n1,2\n\n53\n\n90\n\n1,2\n\n105\n\n160\n\n1,2\n\n175\n\n205\n\n1,2\n\n230\n\n255\n\n1,2\n\n270\n\n310\n\n1,2\n\n330\n\n*\n\nVII\n\nNghĩa\r\n\n trang thôn Bình Nhựt - xã Bình Xuân - TX. Gò Công\n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3.2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n1\n\nThị xã\r\n\n Gò Công\n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n3,2\n\n \n\n \n\n \n\nBình Đông\n\n22,45\n\n1,3\n\n24\n\n44\n\n6\n\n53\n\n125\n\n1,3\n\n140\n\n180\n\n1,3\n\n183\n\n240\n\n1,3\n\n220\n\n280\n\n1,3\n\n290\n\n330\n\n1,3\n\n330\n\n*\n\n \n\nBình Xuân\n\n27,86\n\n1,9\n\n27\n\n43\n\n1,9\n\n51\n\n104\n\n1,9\n\n125\n\n175\n\n1,9\n\n180\n\n230\n\n1,9\n\n235\n\n295\n\n1,9\n\n295\n\n340\n\n1,9\n\n340\n\n*\n\nVIII\n\nNghĩa\r\n\n trang thôn Láng Biển - xã Mỹ Phước Tây - TX. Cai Lậy\n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n4,4\n\n \n\n \n\n1\n\nTân Phước\n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n1,6\n\n \n\n \n\n \n\nTân Hòa Tây\n\n33,52\n\n1,6\n\n12\n\n17\n\n1,6\n\n26\n\n74\n\n1,6\n\n110\n\n155\n\n1,16\n\n165\n\n185\n\n1,6\n\n190\n\n255\n\n1,6\n\n270\n\n330\n\n1,6\n\n340\n\n*\n\n2\n\nThị\r\n\n xã Cai Lậy\n\n \n\n2,8\n\n \n\n \n\n2,8\n\n \n\n \n\n2,8\n\n \n\n \n\n2,8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12,8\n\n \n\n \n\n2,8\n\n \n\n \n\n \n\nMỹ Hạnh\r\n\n Đông\n\n16,1\n\n0,0\n\n18\n\n22\n\n0,0\n\n40\n\n60\n\n0,0\n\n80\n\n140\n\n0,0\n\n155\n\n180\n\n0.0\n\n195\n\n250\n\n0,0\n\n275\n\n330\n\n0,0\n\n340\n\n*\n\n \n\nMỹ Phước\r\n\n Tây\n\n20,3\n\n2,8\n\n11\n\n17\n\n2,8\n\n32\n\n75\n\n2,8\n\n115\n\n155\n\n2,8\n\n172\n\n192\n\n2,8\n\n205\n\n250\n\n2,8\n\n250\n\n325\n\n2,8\n\n335\n\n*\n\nIX\n\nNghĩa\r\n\n trang thôn Mỹ Quới - xã Thiện Trí - Huyện Cái Bè\n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n1\n\nCái Bè\n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n4,2\n\n \n\n \n\n \n\nMỹ Đức\r\n\n Đông\n\n12,09\n\n0,9\n\n15\n\n35\n\n0,9\n\n55\n\n103\n\n09\n\n110\n\n175\n\n0,9\n\n202\n\n235\n\n0,9\n\n240\n\n265\n\n0,9\n\n270\n\n320\n\n0,9\n\n345\n\n*\n\n \n\nThiện Trí\n\n13,15\n\n3,3\n\n15\n\n32\n\n3,3\n\n55\n\n98\n\n3,3\n\n105\n\n168\n\n3,3\n\n200\n\n230\n\n3,3\n\n240\n\n255\n\n3,3\n\n270\n\n320\n\n3,3\n\n340\n\n*\n\nGhi chú: (*) Chưa có lỗ khoan\r\n\nthăm dò nghiên cứu hết chiều sâu của TCN\n\nCác biện pháp hạn chế khai thác\r\n\ntrong Vùng hạn chế 1:\n\na) Vùng hạn chế khai thác theo\r\n\ntiêu chí Khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500\r\n\nmg/l trở lên và khu vực liền kề;\n\n* Đối với khu vực biên mặn có hàm lượng\r\n\ntổng chất rắn hòa tan 1.500 mg/l: dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\nđất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý trám lấp giếng theo quy định.\n\n* Đối với khu vực liền kề:\n\n- Không cấp phép thăm dò, khai thác để\r\n\nxây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới trong phạm vi khu vực liền\r\n\nkề có khoảng cách 1.000m so với biên mặn.\n\n- Đối với các công trình khai thác\r\n\nNDĐ hiện có trong phạm vi khu vực liền kề:\n\n+ Trường hợp công trình không có giấy\r\n\nphép: bên cạnh việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, còn\r\n\nphải dừng hoạt động khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy\r\n\nđịnh, trừ trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh\r\n\nhoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai, thuộc trường hợp phải có giấy\r\n\nphép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành\r\n\ncác quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n+ Trường công trình có giấy phép: được\r\n\ntiếp tục khai thác đến hết hiệu lực của giấy phép và chi gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\nlại đối với công trình cấp nước sinh hoạt, cắp nước phục vụ phòng, chống thiên\r\n\ntai nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về tài nguyên nước. Riêng đối với công trình cấp nước phục vụ\r\n\nphòng, chống thiên tai thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\ntình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình xem xét gia hạn, điều\r\n\nchỉnh, cấp lại cần đặc biệt lưu ý đến việc đánh giá khả năng gây xâm nhập mặn của\r\n\ntầng chứa nước. Trường hợp, các công trình khai thác có nguy cơ xâm nhập mặn\r\n\nthì phải xem xét dừng khai thác và trám lập theo quy định, sau khi có kế hoạch,\r\n\nlộ trình cụ thể tránh ảnh hưởng đến thiếu nước sinh hoạt của người dân.\n\nb) Vùng hạn chế khai thác theo\r\n\ntiêu chí Khu vực có bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang tập trung\n\n* Đối với khu vực bãi chôn lấp chất\r\n\nthải rắn và nghĩa trang tập trung: dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới\r\n\nđất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý trám lấp giếng theo quy định.\n\n* Đối với khu vực liền kề:\n\n- Không cấp phép thăm dò, khai thác để\r\n\nxây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới đối với khu vực liền kề đã\r\n\nđược xác định kể từ đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn và nghĩa trang tập\r\n\ntrung.\n\n- Đối với các công trình khai thác\r\n\nNDĐ hiện có trong phạm vi khu vực liền kề:\n\n+ Đối với công trình không có giấy\r\n\nphép: bên cạnh việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn\r\n\nphải dừng hoạt động khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy\r\n\nđịnh, trừ trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh\r\n\nhoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai, thuộc trường hợp phải có giấy\r\n\nphép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành\r\n\ncác quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n+ Đối với công trình có giấy phép: được\r\n\ntiếp tục khai thác đến hết hiệu lực của giấy phép và chi gia hạn, điều chỉnh, cấp\r\n\nlại đối với công trình cấp nước sinh hoạt nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều\r\n\nchỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Riêng\r\n\nđối với công trình cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai thực hiện theo chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh theo tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n \n\nPHỤ LỤC II:\n\nDANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ 3\n\n(Kèm theo Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nDiện\r\n\n tích tự nhiên (km2)\n\nDiện\r\n\n tích hạn chế (km2)\n\nPhạm\r\n\n vi cấp nước\n\nTCN\r\n\n hạn chế\n\nBiện\r\n\n pháp hạn chế\n\nI\n\nTP Mỹ Tho\n\n81,54\n\n55,75\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nPhường 1\n\n0,78\n\n0,63\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n- Không cấp phép thăm dò, khai thác\r\n\n để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới tại khu dân cư, khu/cụm\r\n\n công nghiệp, trừ các trường hợp sau:\n\n+ Đối với khu dân cư: các tổ chức,\r\n\n cá nhân đã và đang quản lý, vận hành trạm cấp nước, do yêu cầu thực tế cần mở\r\n\n rộng, tăng công suất nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước của người dân và đủ điều\r\n\n kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n+ Đối với khu, cụm công nghiệp, cơ\r\n\n sở sản xuất, chế biến mặt hàng đặc thù có yêu cầu chất lượng nước đặc biệt\r\n\n như: sản xuất bia, chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm,... thì UBND tỉnh\r\n\n xem xét, cấp phép thăm dò, khai thác xây dựng thêm công trình khai thác NDĐ mới\r\n\n nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.\n\n- Trường hợp công trình không có giấy\r\n\n phép thì dừng khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định,\r\n\n trừ trường hợp công trình khai thác để cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ\r\n\n phòng, chống thiên tai, thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới\r\n\n đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện theo quy\r\n\n định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt\r\n\n vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n- Trường hợp công trình đã được cấp\r\n\n phép thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và\r\n\n tiếp tục được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện\r\n\n theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Ngoài ra, trong quá trình thẩm\r\n\n định, cấp phép thăm dò, khai thác đối với các công trình xây dựng mới, phải\r\n\n căn cứ vào sự phát triển của hệ thống cấp nước tập trung để phù hợp với điều\r\n\n kiện thực tế.\n\n \n\n2\n\nPhường 2\n\n0,71\n\n0,49\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n3\n\nPhường 3\n\n0,54\n\n0,45\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n4\n\nPhường 4\n\n0,79\n\n0,61\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n5\n\nPhường 5\n\n2,72\n\n2,56\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n6\n\nPhường 6\n\n3,11\n\n2,28\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n7\n\nPhường 7\n\n0,40\n\n0,36\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n8\n\nPhường 8\n\n0,69\n\n0,69\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n9\n\nPhường 9\n\n2,38\n\n2,11\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n10\n\nPhường 10\n\n2,83\n\n2,62\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n11\n\nPhường Tân Long\n\n2,73\n\n0,62\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n12\n\nĐạo Thành\n\n10,31\n\n9,53\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n13\n\nMỹ Phong\n\n11,31\n\n7,30\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n14\n\nPhước Thạnh\n\n10,18\n\n7,03\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n15\n\nTân Mỹ Chánh\n\n9,32\n\n4,43\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n16\n\nThới Sơn\n\n12,12\n\n5,33\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n17\n\nTrung An\n\n10,63\n\n8,71\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước và Khu công nghiệp Mỹ Tho\n\nCác\r\n\n TCN\n\nII\n\nThị xã Gò Công\n\n50,31\n\n5,02\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n1\n\nBình Đông\n\n22,45\n\n2,75\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n2\n\nBình Xuân\n\n27,86\n\n2,27\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\nIII\n\nThị xã Cai Lậy\n\n140,19\n\n44,07\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n1\n\nPhường 1\n\n2,21\n\n1,27\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n2\n\nPhường 2\n\n3,49\n\n1,33\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n3\n\nPhường 3\n\n3,36\n\n1,05\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n4\n\nPhường 4\n\n2,04\n\n1,55\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n5\n\nPhường 5\n\n2,56\n\n2,10\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n6\n\nPhường Nhị Mỹ\n\n5,54\n\n1,83\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n7\n\nLong Khánh\n\n20,66\n\n11,69\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n8\n\nMỹ Hạnh Đông\n\n16,10\n\n2,21\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n9\n\nMỹ Hạnh Trung\n\n9,96\n\n1,93\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n10\n\nMỹ Phước Tây\n\n20,30\n\n4,91\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n11\n\nNhị Quý\n\n7,88\n\n3,89\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n12\n\nPhú Quý\n\n8,35\n\n1,73\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n13\n\nTân Bình\n\n9,01\n\n1,70\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n14\n\nTân Hội\n\n13,76\n\n2,77\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n15\n\nTân Phú\n\n8,26\n\n1,13\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n16\n\nThanh Hòa\n\n6,73\n\n2,98\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nIV\n\nHuyện Cái Bè\n\n421,06\n\n126,68\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nTT. Cái Bè\n\n4,26\n\n2,76\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nAn Cư\n\n11,43\n\n5,79\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nAn Hữu\n\n14,11\n\n6,86\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nAn Thái Đông\n\n7,28\n\n4,69\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nAn Thái Trung\n\n19,12\n\n11,92\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n6\n\nĐông Hòa Hiệp\n\n17,81\n\n5,78\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n7\n\nHậu Mỹ Bắc A\n\n26,26\n\n4.04\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n8\n\nHậu Mỹ Bắc B\n\n19,77\n\n4,16\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n9\n\nHậu Mỹ Phú\n\n11,20\n\n2,37\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n10\n\nHậu Mỹ Trinh\n\n31,86\n\n2,69\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n11\n\nHậu Thành\n\n11,63\n\n4,09\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n12\n\nHòa Khánh\n\n22,53\n\n7,10\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n13\n\nHòa Hưng\n\n15,40\n\n6,41\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n14\n\nMỹ Đức Đông\n\n12,09\n\n4,51\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n15\n\nMỹ Đức Tây\n\n19,75\n\n6,67\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n16\n\nMỹ Hội\n\n13,77\n\n2,83\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n17\n\nMỹ Lợi A\n\n17,48\n\n7,75\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n18\n\nMỹ Lợi B\n\n19,13\n\n3,78\n\nToàn bộ khu dán cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n19\n\nMỹ Lương\n\n16,09\n\n7,45\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n20\n\nMỹ Tân\n\n17,36\n\n1,99\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n21\n\nMỹ Trung\n\n24,16\n\n2,95\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n22\n\nTân Hưng\n\n18.89\n\n8.86\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n23\n\nTân Thanh\n\n16,34\n\n6,56\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n24\n\nThiện Trung\n\n20,19\n\n1,64\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n25\n\nThiện Trí\n\n13,15\n\n3,03\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nV\n\nHuyện Cai Lậy\n\n295,72\n\n105,91\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nBình Phú\n\n18,95\n\n4,53\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nCẩm Sơn\n\n12,42\n\n5,93\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nHiệp Đức\n\n10,14\n\n3,48\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nHội Xuân\n\n11,69\n\n6,65\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nLong Tiên\n\n16,44\n\n7,02\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n6\n\nLong Trung\n\n15,11\n\n8,93\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n7\n\nMỹ Long\n\n12,81\n\n6,26\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n8\n\nMỹ Thành Bắc\n\n17,49\n\n3,12\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n9\n\nMỹ Thành Nam\n\n21,79\n\n4,04\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n10\n\nNgũ Hiệp\n\n27,80\n\n15,58\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n11\n\nPhú An\n\n15,77\n\n6,28\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cắp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n12\n\nPhú Cường\n\n32,60\n\n4,82\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n13\n\nPhú Nhuận\n\n13,36\n\n2,58\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n14\n\nTam Bình\n\n20,82\n\n11,12\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n15\n\nTân Phong\n\n24,70\n\n11,66\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n16\n\nThạnh Lộc\n\n23,84\n\n3,90\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nVI\n\nHuyện Châu Thành\n\n250,37\n\n120,18\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nTT. Tân Hiệp\n\n21,21\n\n0,71\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nBàn Long\n\n9,26\n\n4,88\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nBình Đức\n\n7,55\n\n6,12\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nBình Trưng\n\n8,94\n\n4,41\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nĐiềm Hy\n\n14,29\n\n3,30\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n6\n\nĐông Hòa\n\n7,59\n\n5,55\n\nToàn bộ khu dân cư đâ có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n7\n\nDưỡng Điềm\n\n3,42\n\n2,50\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n8\n\nHữu Đạo\n\n4.70\n\n2,05\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n9\n\nKim Sơn\n\n11,69\n\n6,68\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n10\n\nLong An\n\n5,92\n\n5,23\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n11\n\nLong Định\n\n17,79\n\n5,74\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n12\n\nLong Hưng\n\n14,76\n\n7,86\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n13\n\nNhị Bình\n\n18,90\n\n8.68\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n14\n\nPhú Phong\n\n9,00\n\n6,15\n\nToàn bộ khu dán cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n15\n\nSong Thuận\n\n7,84\n\n4,82\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n16\n\nTam Hiệp\n\n21,21\n\n6,88\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n17\n\nTân Hội đồng\n\n9,14\n\n2,02\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n18\n\nTân Hương\n\n11,03\n\n6,80\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước và khu công nghiệp Tân Hương\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n19\n\nTân Lý Đông\n\n15,55\n\n6,50\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n20\n\nTân Lý Tây\n\n5,09\n\n3,11\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n21\n\nThần Cửu Nghĩa\n\n12,45\n\n8,38\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n22\n\nThạnh Phú\n\n7,34\n\n6,35\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n23\n\nVĩnh Kim\n\n5,71\n\n5,45\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nVII\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n232,58\n\n80,20\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nAn Thạnh Thủy\n\n15,74\n\n6,20\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nBình Ninh\n\n18,65\n\n7,39\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nBình Phan\n\n10,59\n\n2,53\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nBình Phục Nhứt\n\n18,06\n\n3,86\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nĐăng Hưng Phước\n\n14,76\n\n2,63\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác TCN\n\n \n\n6\n\nHòa Định\n\n13,59\n\n7,71\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n7\n\nHòa Tịnh\n\n7,05\n\n2,98\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n8\n\nLong Bình Điền\n\n11,92\n\n4,14\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n9\n\nLương Hoà Lạc\n\n10,08\n\n6,23\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n10\n\nMỹ Tịnh An\n\n11,43\n\n3,28\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n11\n\nPhú Kiết\n\n11,54\n\n5,57\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n12\n\nQươn Long\n\n13,31\n\n5,15\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n13\n\nSong Bình\n\n9,33\n\n3,49\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n14\n\nTân Bình Thạnh\n\n11,27\n\n1,72\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n15\n\nTân Thuận Bình\n\n12,26\n\n3,01\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n16\n\nThanh Bình\n\n14,00\n\n2,12\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n17\n\nTrung Hòa\n\n10,78\n\n2,37\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n18\n\nTT. Chợ Gạo\n\n3,08\n\n1,87\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n19\n\nXuân Đông\n\n15,15\n\n7,95\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nVIII\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n75,32\n\n12,75\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nBình Nhi\n\n13,75\n\n2,25\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nBình Phú\n\n13,22\n\n0,98\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nĐồng Sơn\n\n14,84\n\n1,66\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nĐồng Thạnh\n\n15,68\n\n1,83\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nThạnh Nhựt\n\n17,84\n\n6,03\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\nIX\n\nHuyện Tân Phước\n\n316,44\n\n92,18\n\n \n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n1\n\nTT. Mỹ Phước\n\n41,75\n\n13,13\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n2\n\nHưng Thạnh\n\n33,49\n\n6,51\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n3\n\nPhú Mỹ\n\n13,40\n\n1,78\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n4\n\nPhước Lập\n\n34,76\n\n4,51\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n5\n\nTân Hòa Đông\n\n26,14\n\n4,76\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n6\n\nTân Hòa Tây\n\n33,52\n\n4,08\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n7\n\nTân Hòa Thành\n\n17,47\n\n8,49\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n8\n\nTân Lập 1\n\n28,71\n\n15,71\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước và khu công nghiệp Long Giang\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n9\n\nTân Lập 2\n\n16,48\n\n11,83\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n10\n\nThạnh Hòa\n\n25,34\n\n15,52\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n11\n\nThạnh Mỹ\n\n38,32\n\n7,03\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n12\n\nThạnh Tân\n\n33,20\n\n3,59\n\nToàn bộ khu dân cư đã có hệ thống cấp\r\n\n nước\n\nCác\r\n\n TCN\n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n1.863,53\n\n647,3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC III: \n\nDANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ HỖN HỢP\n\n(Kèm theo Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nTT\n\nHuyện/TX/TP\n\nDiện tích tự nhiên (km2)\n\nqh\n\nqp3\n\nqp2-3\n\nqp1\n\nn22\n\nn21\n\nn13\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nDiện tích hạn chế (km2)\n\nChiều sâu phân bố (m)\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nCái Bè\n\n416,4\n\n107,4\n\n \n\n \n\n3,0\n\n \n\n \n\n70,6\n\n \n\n \n\n110,2\n\n \n\n \n\n114,1\n\n \n\n \n\n3,0\n\n \n\n \n\n3,0\n\n \n\n \n\n1\n\nAn Cư\n\n114\n\n5,8\n\n18\n\n20\n\n0,3\n\n55\n\n78\n\n4,1\n\n80\n\n150\n\n3,0\n\n180\n\n220\n\n1,5\n\n240\n\n260\n\n0,3\n\n270\n\n310\n\n0,3\n\n330\n\n*\n\n2\n\nAn Hữu\n\n14,1\n\n6,3\n\n12\n\n27\n\n \n\n \n\n \n\n6,9\n\n120\n\n170\n\n6,9\n\n185\n\n232\n\n6,9\n\n235\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nAn Thái\r\n\n Đông\n\n7,3\n\n4,7\n\n12\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n3,9\n\n115\n\n170\n\n4,7\n\n205\n\n233\n\n4,7\n\n245\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nAn Thái Trung\n\n19,1\n\n11,9\n\n7\n\n33\n\n \n\n \n\n \n\n11,0\n\n120\n\n175\n\n11,9\n\n195\n\n235\n\n11,9\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐông Hòa Hiệp\n\n17,8\n\n2,4\n\n16\n\n24\n\n0,5\n\n43\n\n90\n\n5,7\n\n95\n\n155\n\n2,3\n\n180\n\n210\n\n5,8\n\n225\n\n250\n\n0,5\n\n270\n\n310\n\n0,5\n\n320\n\n*\n\n6\n\nHậu Mỹ Bắc\r\n\n A\n\n26,3\n\n3,1\n\n12\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3,0\n\n215\n\n243\n\n4,0\n\n225\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nHậu Mỹ Bắc\r\n\n B\n\n19,8\n\n0,6\n\n14\n\n36\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4,2\n\n215\n\n223\n\n4,2\n\n220\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nHậu Mỹ Phú\n\n11,2\n\n2,4\n\n16\n\n28\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,4\n\n190\n\n233\n\n1,5\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nHậu Mỹ\r\n\n Trinh\n\n31,7\n\n2,7\n\n10\n\n34\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,1\n\n202\n\n240\n\n1,5\n\n230\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nHậu Thành\n\n11,6\n\n4,1\n\n18\n\n25\n\n \n\n \n\n \n\n0,0\n\n90\n\n155\n\n3,9\n\n188\n\n225\n\n3,5\n\n240\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nHòa Hưng\n\n15,4\n\n5,9\n\n23\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\n3,6\n\n115\n\n170\n\n5,3\n\n195\n\n232\n\n7,1\n\n210\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nHòa Khánh\n\n22,5\n\n6,4\n\n18\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n6,4\n\n100\n\n160\n\n6,4\n\n188\n\n210\n\n6,4\n\n225\n\n250\n\n \n\n270\n\n315\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nMỹ Đức Đông\n\n12,1\n\n4,4\n\n15\n\n35\n\n0,6\n\n55\n\n103\n\n1,0\n\n110\n\n175\n\n4,5\n\n202\n\n235\n\n4,5\n\n240\n\n265\n\n0,6\n\n270\n\n320\n\n0,6\n\n345\n\n*\n\n14\n\nMỹ Đức Tây\n\n19,8\n\n6,7\n\n13\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n1,9\n\n115\n\n175\n\n6,7\n\n202\n\n235\n\n6,7\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nMỹ Hội\n\n13,8\n\n2,8\n\n18\n\n29\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,8\n\n185\n\n226\n\n \n\n235\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nMỹ Lợi A\n\n17,5\n\n7,7\n\n6\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n0,7\n\n125\n\n180\n\n7,7\n\n210\n\n240\n\n7,7\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nMỹ Lợi B\n\n19,1\n\n3,8\n\n10\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,8\n\n210\n\n245\n\n3,5\n\n235\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nMỹ Lương\n\n16,1\n\n7,4\n\n19\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n7,4\n\n110\n\n170\n\n7,4\n\n200\n\n230\n\n7,4\n\n245\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19\n\nMỹ Tân\n\n17,4\n\n0.7\n\n11\n\n37\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,6\n\n215\n\n242\n\n1,9\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n20\n\nMỹ Trung\n\n24,2\n\n2,1\n\n18\n\n38\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n220\n\n245\n\n0,9\n\n235\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nTân Hưng\n\n18,9\n\n8,6\n\n7\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n8,2\n\n130\n\n175\n\n8,9\n\n208\n\n236\n\n8,9\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nTân Thanh\n\n16,3\n\n1,7\n\n4\n\n31\n\n \n\n \n\n \n\n6,6\n\n125\n\n175\n\n6,6\n\n185\n\n233\n\n6,6\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nThiện Trung\n\n20,2\n\n1,7\n\n14\n\n35\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1,9\n\n205\n\n240\n\n1,4\n\n235\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n24\n\nTT. Cái Bè\n\n4,3\n\n0,5\n\n17\n\n24\n\n0,5\n\n40\n\n95\n\n2,8\n\n100\n\n150\n\n1,2\n\n175\n\n200\n\n2,8\n\n215\n\n250\n\n0,5\n\n270\n\n300\n\n0,5\n\n320\n\n*\n\n25\n\nThiện Trí\n\n13,2\n\n3,0\n\n15\n\n32\n\n1,2\n\n55\n\n98\n\n0,4\n\n105\n\n168\n\n3,0\n\n200\n\n230\n\n3,0\n\n240\n\n255\n\n1,2\n\n270\n\n320\n\n1,2\n\n340\n\n*\n\nII\n\nCai Lậy\n\n294,8\n\n673\n\n \n\n \n\n12,3\n\n \n\n \n\n86.8\n\n \n\n \n\n104,6\n\n \n\n \n\n76,1\n\n \n\n \n\n1,2\n\n \n\n \n\n1,2\n\n \n\n \n\n1\n\nBình Phú\n\n19,0\n\n4,2\n\n15\n\n34\n\n0,4\n\n56\n\n83\n\n0,2\n\n100\n\n160\n\n4,5\n\n175\n\n210\n\n0,2\n\n225\n\n255\n\n0,2\n\n260\n\n320\n\n0,2\n\n330\n\n*\n\n2\n\nCẩm Sơn\n\n12,4\n\n1,2\n\n18\n\n35\n\n0,1\n\n48\n\n90\n\n5,7\n\n95\n\n150\n\n5,9\n\n170\n\n205\n\n1,3\n\n230\n\n260\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n325\n\n*\n\n3\n\nHiệp Đức\n\n10,1\n\n1,5\n\n17\n\n28\n\n \n\n43\n\n90\n\n3,5\n\n95\n\n150\n\n3,5\n\n170\n\n200\n\n1,6\n\n225\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n320\n\n*\n\n4\n\nHội Xuân\n\n11,7\n\n \n\n19\n\n32\n\n \n\n40\n\n93\n\n6,6\n\n95\n\n150\n\n6,6\n\n168\n\n195\n\n6,1\n\n225\n\n250\n\n \n\n270\n\n300\n\n \n\n320\n\n*\n\n5\n\nLong Tiên\n\n16,4\n\n6,7\n\n23\n\n38\n\n4,1\n\n45\n\n93\n\n6,7\n\n97\n\n135\n\n6,7\n\n155\n\n190\n\n6,7\n\n225\n\n255\n\n \n\n280\n\n310\n\n \n\n320\n\n*\n\n6\n\nLong Trung\n\n15,1\n\n4,2\n\n20\n\n37\n\n0,3\n\n40\n\n95\n\n8,9\n\n100\n\n145\n\n8,9\n\n163\n\n200\n\n8,9\n\n225\n\n255\n\n \n\n270\n\n300\n\n \n\n320\n\n*\n\n7\n\nMỹ Long\n\n12.8\n\n6,2\n\n22\n\n33\n\n6,2\n\n43\n\n75\n\n6,2\n\n85\n\n130\n\n6,2\n\n150\n\n190\n\n6,2\n\n225\n\n260\n\n \n\n285\n\n315\n\n \n\n320\n\n*\n\n8\n\nMỹ Thành Bắc\n\n17,5\n\n3,0\n\n7\n\n30\n\n \n\n51\n\n97\n\n \n\n125\n\n170\n\n3,1\n\n195\n\n230\n\n2,8\n\n220\n\n255\n\n \n\n260\n\n340\n\n \n\n345\n\n*\n\n9\n\nMỹ Thành\r\n\n Nam\n\n21,8\n\n4,0\n\n17\n\n30\n\n \n\n58\n\n90\n\n \n\n110\n\n160\n\n4,0\n\n185\n\n215\n\n0,0\n\n235\n\n260\n\n \n\n270\n\n323\n\n \n\n340\n\n*\n\n10\n\nPhú An\n\n15,8\n\n6,2\n\n17\n\n24\n\n1,0\n\n53\n\n81\n\n5,2\n\n85\n\n150\n\n5,3\n\n175\n\n215\n\n1,0\n\n235\n\n260\n\n1,0\n\n270\n\n330\n\n1,0\n\n330\n\n*\n\n11\n\nPhú Cường\n\n32,6\n\n4,8\n\n8\n\n20\n\n \n\n33\n\n89\n\n4,8\n\n140\n\n170\n\n4 8\n\n185\n\n210\n\n0,1\n\n210\n\n250\n\n \n\n255\n\n330\n\n \n\n340\n\n*\n\n12\n\nPhú Nhuận\n\n13,6\n\n2,6\n\n14\n\n28\n\n \n\n53\n\n83\n\n0,3\n\n105\n\n160\n\n2,6\n\n180\n\n215\n\n \n\n225\n\n260\n\n \n\n265\n\n320\n\n \n\n335\n\n*\n\n13\n\nTam Bình\n\n20,8\n\n8,5\n\n21\n\n34\n\n0,2\n\n40\n\n90\n\n11,1\n\n105\n\n160\n\n11,1\n\n155\n\n190\n\n11,1\n\n225\n\n255\n\n \n\n280\n\n310\n\n \n\n320\n\n*\n\n14\n\nTân Phong\n\n24,7\n\n \n\n21\n\n31\n\n \n\n40\n\n95\n\n11,7\n\n85\n\n135\n\n11,7\n\n170\n\n190\n\n11,7\n\n215\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n320\n\n*\n\n15\n\nThạnh Lộc\n\n23,8\n\n3,8\n\n8\n\n26\n\n \n\n44\n\n98\n\n0,2\n\n130\n\n170\n\n3,9\n\n190\n\n225\n\n2,8\n\n215\n\n255\n\n \n\n260\n\n330\n\n \n\n340\n\n*\n\n16\n\nNgũ Hiệp\n\n27,8\n\n10,4\n\n21\n\n34\n\n \n\n40\n\n90\n\n15,6\n\n95\n\n140\n\n15,6\n\n160\n\n190\n\n15,6\n\n220\n\n250\n\n \n\n260\n\n310\n\n \n\n320\n\n*\n\nIII\n\nChâu\r\n\n Thành\n\n232,6\n\n52,8\n\n \n\n \n\n48,3\n\n \n\n \n\n109,0\n\n \n\n \n\n111,9\n\n \n\n \n\n630\n\n \n\n \n\n3,5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nBàn Long\n\n9,3\n\n0,6\n\n20\n\n29\n\n3,7\n\n35\n\n70\n\n4,4\n\n75\n\n115\n\n4,9\n\n145\n\n200\n\n4,9\n\n230\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nBình Đức\n\n7,6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6,1\n\n75\n\n100\n\n5,4\n\n125\n\n180\n\n1,3\n\n210\n\n240\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nBình Trưng\n\n8,9\n\n1,4\n\n19\n\n24\n\n2,9\n\n30\n\n58\n\n3,9\n\n60\n\n115\n\n4,4\n\n140\n\n205\n\n4,4\n\n235\n\n285\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nĐiềm Hy\n\n14,3\n\n2,9\n\n21\n\n25\n\n3,3\n\n38\n\n58\n\n2,9\n\n60\n\n115\n\n3,3\n\n150\n\n185\n\n3,3\n\n205\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nĐông Hòa\n\n7,6\n\n1,8\n\n17\n\n21\n\n0,3\n\n25\n\n50\n\n5,6\n\n60\n\n110\n\n5,5\n\n145\n\n205\n\n5,5\n\n240\n\n280\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nDưỡng Điềm\n\n3,4\n\n2,5\n\n22\n\n26\n\n2,5\n\n40\n\n58\n\n2,7\n\n60\n\n115\n\n2,5\n\n150\n\n195\n\n2,5\n\n220\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nHữu Đạo\n\n4,7\n\n2,1\n\n22\n\n29\n\n2,1\n\n38\n\n65\n\n2,1\n\n65\n\n115\n\n2,1\n\n150\n\n200\n\n2,1\n\n225\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKim Sơn\n\n11,7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6,7\n\n75\n\n115\n\n6,7\n\n140\n\n190\n\n6,7\n\n230\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nLong An\n\n5,9\n\n5,2\n\n12\n\n25\n\n4,4\n\n35\n\n61\n\n4,7\n\n65\n\n135\n\n5,2\n\n150\n\n190\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nLong Định\n\n17,8\n\n4,4\n\n14\n\n21\n\n0,0\n\n34\n\n48\n\n5,4\n\n60\n\n115\n\n4,7\n\n145\n\n195\n\n2,2\n\n210\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nLong Hưng\n\n14,8\n\n1,3\n\n13\n\n18\n\n \n\n \n\n \n\n7,9\n\n65\n\n110\n\n7,4\n\n150\n\n200\n\n3,2\n\n235\n\n280\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nNhị Bình\n\n18,9\n\n8,3\n\n20\n\n23\n\n8,6\n\n28\n\n48\n\n4,2\n\n55\n\n110\n\n8,7\n\n145\n\n185\n\n8,7\n\n220\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhú Phong\n\n9,0\n\n \n\n \n\n \n\n0,9\n\n35\n\n60\n\n6,1\n\n75\n\n120\n\n6,1\n\n145\n\n195\n\n6,1\n\n200\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nSong Thuận\n\n7,8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4,8\n\n75\n\n115\n\n4,8\n\n135\n\n185\n\n4,8\n\n220\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nTam Hiệp\n\n21,2\n\n4,5\n\n13\n\n23\n\n0,0\n\n39\n\n66\n\n6,9\n\n70\n\n105\n\n4,3\n\n165\n\n205\n\n \n\n220\n\n280\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nTân Hội Đông\n\n9,1\n\n2,0\n\n16\n\n24\n\n2,0\n\n33\n\n45\n\n2.0\n\n60\n\n105\n\n2,0\n\n120\n\n170\n\n \n\n \n\n \n\n1,5\n\n190\n\n240\n\n \n\n370\n\n*\n\n17\n\nTân Hương\n\n11,0\n\n6,8\n\n17\n\n26\n\n6,7\n\n25\n\n45\n\n6,8\n\n60\n\n100\n\n6,8\n\n110\n\n165\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n370\n\n*\n\n18\n\nTân Lý Đông\n\n15,6\n\n4,9\n\n20\n\n28\n\n4,9\n\n38\n\n53\n\n6,2\n\n60\n\n110\n\n5,8\n\n135\n\n190\n\n1,9\n\n195\n\n260\n\n2,0\n\n270\n\n356\n\n1,9\n\n380\n\n*\n\n19\n\nTân Lý Tây\n\n5,1\n\n0,8\n\n24\n\n29\n\n0,9\n\n33\n\n58\n\n3,0\n\n65\n\n105\n\n3,1\n\n115\n\n160\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n380\n\n*\n\n20\n\nThân Cửu\r\n\n Nghĩa\n\n12,5\n\n2,2\n\n13\n\n22\n\n5,1\n\n41\n\n59\n\n5,0\n\n70\n\n110\n\n8,4\n\n140\n\n165\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n21\n\nThạnh Phú\n\n7,3\n\n1,2\n\n7\n\n18\n\n \n\n \n\n \n\n6,3\n\n65\n\n105\n\n3,7\n\n145\n\n195\n\n \n\n225\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n22\n\nTT. Tân Hiệp\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,7\n\n125\n\n150\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n23\n\nVĩnh Kim\n\n5,7\n\n \n\n \n\n \n\n0,0\n\n30\n\n65\n\n5,5\n\n65\n\n115\n\n5,5\n\n140\n\n200\n\n5,5\n\n240\n\n265\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChợ\r\n\n Gạo\n\n230,9\n\n64,2\n\n \n\n \n\n79,2\n\n \n\n \n\n76,4\n\n \n\n \n\n79,3\n\n \n\n \n\n18,9\n\n \n\n \n\n19,2\n\n \n\n \n\n25,3\n\n \n\n \n\n1\n\nAn Thạnh Thủy\n\n15,7\n\n6,2\n\n16\n\n \n\n6,2\n\n40\n\n62\n\n6,2\n\n75\n\n130\n\n6,2\n\n150\n\n200\n\n0,5\n\n210\n\n255\n\n3,5\n\n260\n\n360\n\n4,6\n\n350\n\n*\n\n2\n\nBình Ninh\n\n18,7\n\n7,4\n\n16\n\n36\n\n7,4\n\n45\n\n70\n\n7,4\n\n80\n\n130\n\n7,4\n\n155\n\n190\n\n3,6\n\n210\n\n255\n\n7,1\n\n260\n\n350\n\n7,4\n\n350\n\n*\n\n3\n\nBình Phan\n\n10,6\n\n2,5\n\n14\n\n32\n\n2,5\n\n33\n\n61\n\n2,5\n\n80\n\n135\n\n2,5\n\n170\n\n195\n\n \n\n200\n\n265\n\n \n\n260\n\n360\n\n0,0\n\n355\n\n*\n\n4\n\nBình Phục\r\n\n Nhứt\n\n18,1\n\n2,5\n\n18\n\n35\n\n3,9\n\n33\n\n61\n\n3,9\n\n75\n\n130\n\n3,2\n\n155\n\n200\n\n \n\n210\n\n270\n\n \n\n270\n\n350\n\n \n\n355\n\n*\n\n5\n\nĐăng Hưng\r\n\n Phước\n\n14,4\n\n2,6\n\n12\n\n25\n\n2,6\n\n33\n\n63\n\n2,6\n\n75\n\n125\n\n2,6\n\n125\n\n175\n\n \n\n210\n\n270\n\n \n\n285\n\n370\n\n \n\n380\n\n*\n\n6\n\nHòa Định\n\n13,6\n\n7,7\n\n11\n\n30\n\n7,7\n\n43\n\n60\n\n7,7\n\n70\n\n140\n\n7,7\n\n135\n\n190\n\n6,4\n\n215\n\n245\n\n5,8\n\n270\n\n360\n\n7,2\n\n360\n\n*\n\n7\n\nHòa Tịnh\n\n7,1\n\n0,7\n\n22\n\n28\n\n2,4\n\n33\n\n53\n\n2,3\n\n65\n\n100\n\n3,0\n\n110\n\n155\n\n \n\n185\n\n240\n\n \n\n247\n\n350\n\n \n\n380\n\n*\n\n8\n\nLong Bình\r\n\n Điền\n\n12,5\n\n4,1\n\n8\n\n27\n\n4,1\n\n40\n\n73\n\n4,1\n\n80\n\n130\n\n4,1\n\n135\n\n180\n\n1,8\n\n215\n\n270\n\n1.8\n\n290\n\n370\n\n1,8\n\n380\n\n*\n\n9\n\nLương Hòa Lạc\n\n10,1\n\n6,2\n\n16\n\n25\n\n6,2\n\n35\n\n61\n\n5,0\n\n80\n\n120\n\n6,2\n\n140\n\n175\n\n \n\n200\n\n280\n\n \n\n300\n\n363\n\n \n\n415\n\n*\n\n10\n\nMỹ Tịnh An\n\n11,4\n\n0,4\n\n19\n\n26\n\n3,3\n\n23\n\n50\n\n3,3\n\n65\n\n95\n\n3,3\n\n105\n\n165\n\n \n\n190\n\n255\n\n \n\n272\n\n345\n\n \n\n380\n\n*\n\n11\n\nPhú Kiết\n\n11,5\n\n2,5\n\n21\n\n26\n\n5,2\n\n35\n\n60\n\n3,8\n\n70\n\n110\n\n5,6\n\n115\n\n155\n\n \n\n180\n\n250\n\n \n\n265\n\n357\n\n \n\n400\n\n*\n\n12\n\nQươn Long\n\n13,3\n\n2.8\n\n16\n\n33\n\n5,1\n\n30\n\n53\n\n5,1\n\n70\n\n125\n\n4,9\n\n155\n\n200\n\n \n\n215\n\n275\n\n \n\n265\n\n350\n\n \n\n360\n\n*\n\n13\n\nSong Bình\n\n9,3\n\n3,5\n\n8\n\n34\n\n3,5\n\n47\n\n85\n\n3,5\n\n90\n\n135\n\n3,5\n\n140\n\n180\n\n0,3\n\n210\n\n290\n\n \n\n310\n\n370\n\n \n\n395\n\n*\n\n14\n\nTân Bình Thạnh\n\n11,3\n\n \n\n16\n\n26\n\n1,7\n\n22\n\n45\n\n1,7\n\n50\n\n100\n\n1,7\n\n110\n\n170\n\n \n\n190\n\n260\n\n \n\n265\n\n350\n\n \n\n380\n\n*\n\n15\n\nTân Thuận\r\n\n Bình\n\n12,3\n\n3,0\n\n13\n\n25\n\n3,0\n\n31\n\n61\n\n3,0\n\n75\n\n135\n\n3,0\n\n150\n\n195\n\n \n\n205\n\n260\n\n \n\n265\n\n360\n\n \n\n360\n\n*\n\n16\n\nThanh Bình\n\n14,0\n\n2.1\n\n11\n\n26\n\n2,1\n\n35\n\n63\n\n2,1\n\n80\n\n145\n\n2,1\n\n150\n\n190\n\n \n\n200\n\n245\n\n \n\n260\n\n360\n\n \n\n360\n\n*\n\n17\n\nTrung Hòa\n\n10,8\n\n0,1\n\n14\n\n25\n\n2,4\n\n33\n\n68\n\n2,4\n\n80\n\n115\n\n2,4\n\n120\n\n170\n\n \n\n190\n\n270\n\n \n\n295\n\n365\n\n \n\n400\n\n*\n\n18\n\nTT. Chợ Gạo\n\n3,1\n\n1,9\n\n16\n\n26\n\n1,9\n\n23\n\n38\n\n1,9\n\n50\n\n90\n\n1,9\n\n100\n\n165\n\n \n\n200\n\n245\n\n0,2\n\n260\n\n340\n\n0,4\n\n360\n\n*\n\n19\n\nXuân Đông\n\n15,2\n\n7,9\n\n6\n\n35\n\n7,9\n\n50\n\n75\n\n7,9\n\n80\n\n130\n\n7,9\n\n155\n\n190\n\n6,3\n\n220\n\n270\n\n0,9\n\n305\n\n370\n\n3.8\n\n380\n\n*\n\nV\n\nGò Công\r\n\n Tây\n\n184,5\n\n10,1\n\n \n\n \n\n12,7\n\n \n\n \n\n11,4\n\n \n\n \n\n9,5\n\n \n\n \n\n0,5\n\n \n\n \n\n1,4\n\n \n\n \n\n5,9\n\n \n\n \n\n1\n\nBình Nhì\n\n13,8\n\n2,2\n\n25\n\n37\n\n2,2\n\n48\n\n79\n\n2,0\n\n85\n\n135\n\n1,3\n\n155\n\n195\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n0,5\n\n341\n\n447\n\n2\n\nBình Phú\n\n13,2\n\n0,8\n\n26\n\n48\n\n1,0\n\n47\n\n93\n\n1,0\n\n105\n\n155\n\n1,0\n\n165\n\n210\n\n \n\n230\n\n280\n\n0,0\n\n290\n\n340\n\n1,0\n\n350\n\n*\n\n3\n\nĐồng Sơn\n\n14,8\n\n \n\n22\n\n40\n\n1,7\n\n33\n\n70\n\n1,3\n\n80\n\n125\n\n0,3\n\n145\n\n195\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n350\n\n>429\n\n4\n\nĐồng Thạnh\n\n15,7\n\n1,1\n\n20\n\n42\n\n1,8\n\n45\n\n86\n\n1,0\n\n95\n\n140\n\n0,9\n\n155\n\n200\n\n \n\n210\n\n280\n\n0,1\n\n285\n\n340\n\n1,2\n\n350\n\n*\n\n5\n\nThạnh Nhựt\n\n17,8\n\n6,0\n\n23\n\n36\n\n6,0\n\n47\n\n74\n\n6,0\n\n85\n\n135\n\n6,0\n\n160\n\n200\n\n0,5\n\n210\n\n265\n\n1,3\n\n270\n\n350\n\n3,2\n\n345\n\n*\n\nVI\n\nTân Phước\n\n330,1\n\n77,8\n\n \n\n \n\n35,5\n\n \n\n \n\n73,8\n\n \n\n \n\n93,2\n\n \n\n \n\n69,1\n\n \n\n \n\n13,9\n\n \n\n \n\n13,3\n\n \n\n \n\n1\n\nHưng Thanh\n\n31,2\n\n6,5\n\n15\n\n25\n\n6,0\n\n50\n\n78\n\n6,4\n\n90\n\n140\n\n6,5\n\n150\n\n185\n\n6,5\n\n190\n\n260\n\n4,6\n\n285\n\n370\n\n3,6\n\n380\n\n*\n\n2\n\nPhú Mỹ\n\n12,3\n\n1,8\n\n15\n\n \n\n1,8\n\n48\n\n85\n\n1,8\n\n115\n\n140\n\n1,8\n\n145\n\n175\n\n0,8\n\n195\n\n260\n\n0,6\n\n275\n\n360\n\n1,7\n\n390\n\n*\n\n3\n\nPhước Lập\n\n34,4\n\n0,3\n\n \n\n25\n\n0,9\n\n31\n\n49\n\n1,6\n\n60\n\n115\n\n4.5\n\n135\n\n180\n\n4,5\n\n190\n\n255\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTân Hòa\r\n\n Đông\n\n26,1\n\n46\n\n \n\n \n\n48\n\n \n\n \n\n48\n\n \n\n \n\n4,8\n\n \n\n \n\n4,8\n\n \n\n \n\n4,8\n\n \n\n \n\n4,8\n\n \n\n \n\n5\n\nTân Hòa Tây\n\n33,5\n\n5,7\n\n12\n\n17\n\n0,8\n\n26\n\n74\n\n4,1\n\n110\n\n155\n\n4,4\n\n165\n\n185\n\n2,9\n\n190\n\n255\n\n0,1\n\n270\n\n330\n\n0,1\n\n340\n\n*\n\n6\n\nTân Hòa\r\n\n Thành\n\n17,5\n\n8,5\n\n18\n\n24\n\n8,3\n\n40\n\n60\n\n5,2\n\n75\n\n125\n\n8,5\n\n140\n\n185\n\n7,0\n\n190\n\n260\n\n1,3\n\n285\n\n362\n\n0,4\n\n390\n\n*\n\n7\n\nTân Lập 1\n\n28,7\n\n7,9\n\n19\n\n25\n\n7,9\n\n40\n\n59\n\n14,0\n\n60\n\n120\n\n9,1\n\n150\n\n195\n\n7,9\n\n200\n\n270\n\n1,3\n\n290\n\n367\n\n1,3\n\n380\n\n*\n\n8\n\nTân Lập 2\n\n16,5\n\n8,2\n\n18\n\n26\n\n1,3\n\n43\n\n60\n\n1,1\n\n65\n\n130\n\n11,8\n\n145\n\n180\n\n11,8\n\n190\n\n270\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n380\n\n*\n\n9\n\nThạnh Hòa\n\n26,6\n\n12,8\n\n8\n\n17\n\n \n\n \n\n \n\n15,7\n\n135\n\n165\n\n14,8\n\n175\n\n195\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThạnh Mỹ\n\n28,1\n\n7,6\n\n11\n\n21\n\n1,7\n\n57,5\n\n90\n\n5,3\n\n110\n\n150\n\n7,5\n\n160\n\n185\n\n6,0\n\n190\n\n270\n\n1,1\n\n285\n\n345\n\n1,3\n\n350\n\n*\n\n11\n\nThạnh Tân\n\n33,2\n\n3,6\n\n11\n\n21\n\n \n\n \n\n \n\n3,6\n\n120\n\n160\n\n \n\n165\n\n190\n\n0,9\n\n195\n\n260\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nTT. Mỹ Phước\n\n40,3\n\n10,3\n\n \n\n24\n\n2,0\n\n25\n\n48\n\n10.4\n\n65\n\n115\n\n12.8\n\n135\n\n170\n\n16,0\n\n190\n\n250\n\n0,3\n\n275\n\n330\n\n0.1\n\n380\n\n>410\n\nVII\n\nTP Mỹ\r\n\n Tho\n\n82,2\n\n29,2\n\n \n\n \n\n32,1\n\n \n\n \n\n56,1\n\n \n\n \n\n41,5\n\n \n\n \n\n17,4\n\n \n\n \n\n14,8\n\n \n\n \n\n3,0\n\n \n\n \n\n1\n\nMỹ Phong\n\n11,3\n\n7,3\n\n11\n\n29\n\n7,3\n\n41\n\n79\n\n7,3\n\n90\n\n120\n\n7,3\n\n130\n\n182\n\n1,1\n\n210\n\n290\n\n0,7\n\n316,667\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nPhước Thanh\n\n10,2\n\n3,8\n\n8\n\n19\n\n2,4\n\n30\n\n58\n\n7,0\n\n65\n\n125\n\n1,9\n\n127\n\n185\n\n1,9\n\n195\n\n265\n\n1,9\n\n275\n\n346\n\n1,9\n\n360\n\n*\n\n3\n\nTân Mỹ Chánh\n\n9,3\n\n4,4\n\n7\n\n37\n\n4,5\n\n59\n\n96\n\n4,5\n\n100\n\n140\n\n4,4\n\n140\n\n190\n\n2,4\n\n210\n\n300\n\n2,3\n\n323,333\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThới Sơn\n\n12,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n75\n\n135\n\n5,3\n\n145\n\n180\n\n3,1\n\n210\n\n265\n\n1,3\n\n288,182\n\n335\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nTrung An\n\n10,6\n\n1,0\n\n10\n\n26\n\n1,0\n\n34\n\n61\n\n8,7\n\n75\n\n115\n\n0,7\n\n135\n\n180\n\n1,0\n\n195\n\n260\n\n1,0\n\n275\n\n350\n\n1,0\n\n360\n\n*\n\n6\n\nPhường 2\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n0,4\n\n50\n\n73\n\n0,5\n\n75\n\n120\n\n0,5\n\n165\n\n190\n\n0,5\n\n205\n\n310\n\n0,5\n\n330\n\n390\n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nPhường 5\n\n2,7\n\n0,0\n\n8\n\n28\n\n1,0\n\n50\n\n51\n\n2,6\n\n115\n\n150\n\n2,6\n\n155\n\n193\n\n0,6\n\n225\n\n300\n\n0,5\n\n310\n\n382,5\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nPhường 1\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n0,0\n\n53\n\n65\n\n0,6\n\n100\n\n135\n\n0,6\n\n168\n\n192\n\n0,6\n\n215\n\n310\n\n0,6\n\n320\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nPhường 4\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n0,1\n\n52\n\n53\n\n0,6\n\n110\n\n135\n\n0,6\n\n162\n\n187\n\n0,6\n\n225\n\n310\n\n0.6\n\n320\n\n385\n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nPhường 10\n\n2,8\n\n1,1\n\n10\n\n24\n\n1,7\n\n41\n\n55\n\n2,6\n\n80\n\n140\n\n1,5\n\n160\n\n205\n\n0,1\n\n220\n\n290\n\n0,1\n\n295\n\n375\n\n0,1\n\n380\n\n>410\n\n11\n\nPhường 3\n\n0,5\n\n0,0\n\n8\n\n34\n\n0,4\n\n44\n\n73\n\n0,5\n\n75\n\n125\n\n0,5\n\n170\n\n200\n\n0,5\n\n205\n\n300\n\n0,4\n\n330\n\n400\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nPhường 8\n\n0,7\n\n0,3\n\n8\n\n36\n\n0,7\n\n40\n\n74\n\n07\n\n70\n\n125\n\n0,7\n\n145\n\n185\n\n0,7\n\n200\n\n305\n\n0,7\n\n325\n\n390\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nPhường 9\n\n2,4\n\n2,0\n\n7\n\n37\n\n2,3\n\n54\n\n95\n\n2,3\n\n85\n\n125\n\n2,1\n\n147\n\n187\n\n1.9\n\n200\n\n310\n\n2,2\n\n325\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n14\n\nPhường Tân Long\n\n2,7\n\n \n\n \n\n \n\n0,4\n\n51\n\n75\n\n0,6\n\n85\n\n120\n\n0,6\n\n175\n\n200\n\n0,6\n\n215\n\n310\n\n0,6\n\n325\n\n380\n\n \n\n \n\n \n\n15\n\nPhường 7\n\n0,4\n\n \n\n \n\n \n\n0,3\n\n53\n\n63\n\n0,4\n\n85\n\n135\n\n0,4\n\n155\n\n190\n\n0,4\n\n210\n\n300\n\n0,4\n\n330\n\n400\n\n \n\n \n\n \n\n16\n\nPhường 6\n\n3,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2,3\n\n95\n\n145\n\n2,3\n\n165\n\n192\n\n1,0\n\n220\n\n300\n\n0,8\n\n310\n\n365\n\n \n\n \n\n \n\n17\n\nĐạo Thạnh\n\n10,3\n\n9,2\n\n12\n\n26\n\n9,5\n\n46\n\n58\n\n9,5\n\n80\n\n125\n\n9,5\n\n150\n\n195\n\n0,3\n\n220\n\n290\n\n0,2\n\n310\n\n386,67\n\n \n\n \n\n \n\nVIII\n\nTX Cai Lậy\n\n141,0\n\n24,2\n\n \n\n \n\n26,4\n\n \n\n \n\n32,9\n\n \n\n \n\n44,1\n\n \n\n \n\n18,9\n\n \n\n \n\n1,2\n\n \n\n \n\n0,4\n\n \n\n \n\n1\n\nLong Khánh\n\n20,7\n\n5,8\n\n22\n\n41\n\n10,4\n\n48\n\n98\n\n11,2\n\n100\n\n145\n\n11,7\n\n163\n\n202\n\n4,9\n\n225\n\n255\n\n \n\n270\n\n315\n\n \n\n330\n\n*\n\n2\n\nMỹ Hạnh Đông\n\n16 1\n\n \n\n18\n\n22\n\n1,4\n\n40\n\n60\n\n2,2\n\n80\n\n140\n\n2,2\n\n155\n\n180\n\n2,1\n\n195\n\n250\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nMỹ Hạnh\r\n\n Trung\n\n10,0\n\n \n\n16\n\n22\n\n \n\n55\n\n75\n\n1.9\n\n90\n\n145\n\n1,9\n\n165\n\n192\n\n0,0\n\n210\n\n250\n\n \n\n260\n\n320\n\n \n\n335\n\n*\n\n4\n\nMỹ Phước\r\n\n Tây\n\n20,4\n\n3,6\n\n11\n\n17\n\n0,8\n\n32\n\n75\n\n4,9\n\n115\n\n155\n\n4,9\n\n172\n\n192\n\n0,9\n\n205\n\n250\n\n0,8\n\n250\n\n325\n\n \n\n335\n\n*\n\n5\n\nNhị Mỹ\n\n5,5\n\n1,3\n\n26\n\n33\n\n0,2\n\n65\n\n88\n\n0,7\n\n95\n\n130\n\n1,8\n\n157\n\n195\n\n1,1\n\n215\n\n250\n\n \n\n270\n\n320\n\n \n\n330\n\n*\n\n6\n\nNhị Quý\n\n7,9\n\n3,1\n\n26\n\n33\n\n3,7\n\n53\n\n70\n\n3,9\n\n75\n\n125\n\n3,9\n\n151\n\n195\n\n3,9\n\n210\n\n260\n\n \n\n290\n\n325\n\n \n\n330\n\n*\n\n7\n\nPhú Quý\n\n8,4\n\n0,7\n\n25\n\n36\n\n1,7\n\n50\n\n85\n\n1,7\n\n75\n\n130\n\n1,7\n\n150\n\n198\n\n1,7\n\n220\n\n260\n\n \n\n280\n\n320\n\n \n\n330\n\n*\n\n8\n\nTân Bình\n\n9,0\n\n \n\n12\n\n29\n\n \n\n53\n\n80\n\n1,4\n\n85\n\n155\n\n1,7\n\n175\n\n200\n\n \n\n220\n\n250\n\n \n\n260\n\n315\n\n \n\n330\n\n*\n\n9\n\nTân Hội\n\n13,8\n\n1,6\n\n23\n\n29\n\n2,3\n\n55\n\n73\n\n2,7\n\n70\n\n130\n\n2,8\n\n155\n\n185\n\n2,8\n\n200\n\n250\n\n \n\n285\n\n330\n\n \n\n335\n\n*\n\n10\n\nTân Phú\n\n8,3\n\n0,5\n\n20\n\n24\n\n1,1\n\n43\n\n58\n\n1,1\n\n65\n\n125\n\n1,1\n\n150\n\n177\n\n1,1\n\n190\n\n250\n\n \n\n300\n\n330\n\n \n\n340\n\n*\n\n11\n\nThanh Hòa\n\n6,7\n\n2,6\n\n15\n\n42\n\n2,9\n\n53\n\n90\n\n0,3\n\n105\n\n160\n\n3,0\n\n175\n\n205\n\n0,2\n\n230\n\n255\n\n0,2\n\n270\n\n310\n\n0,2\n\n330\n\n*\n\n12\n\nPhường 2\n\n3,5\n\n0,9\n\n14\n\n35\n\n0,5\n\n57\n\n85\n\n0,1\n\n100\n\n155\n\n1,3\n\n177\n\n204\n\n0,2\n\n225\n\n250\n\n0,2\n\n270\n\n310\n\n0,2\n\n330\n\n*\n\n13\n\nPhường 5\n\n2,6\n\n2,0\n\n20\n\n42\n\n1,2\n\n50\n\n102\n\n0,0\n\n110\n\n150\n\n2,1\n\n170\n\n200\n\n \n\n225\n\n255\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n14\n\nPhường 1\n\n2,2\n\n0,4\n\n19\n\n31\n\n \n\n62\n\n93\n\n \n\n95\n\n140\n\n1,3\n\n170\n\n197\n\n \n\n220\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n15\n\nPhường 4\n\n2,0\n\n1,5\n\n23\n\n36\n\n0,0\n\n62\n\n105\n\n \n\n115\n\n140\n\n1,5\n\n165\n\n195\n\n \n\n220\n\n250\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\n16\n\nPhường 3\n\n3,4\n\n \n\n18\n\n25\n\n \n\n70\n\n83\n\n0,7\n\n90\n\n140\n\n1,1\n\n168\n\n197\n\n \n\n190\n\n240\n\n \n\n270\n\n310\n\n \n\n330\n\n*\n\nIX\n\nTX Gò\r\n\n Công\n\n101,7\n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n1,4\n\n \n\n \n\n1,7\n\n \n\n \n\n5,0\n\n \n\n \n\n1\n\nBình Đông\n\n22,5\n\n2,7\n\n24\n\n44\n\n2,7\n\n53\n\n125\n\n2,7\n\n140\n\n180\n\n2,7\n\n183\n\n240\n\n0,6\n\n220\n\n280\n\n0,9\n\n290\n\n330\n\n2,7\n\n330\n\n*\n\n2\n\nBình Xuân\n\n27,9\n\n2,3\n\n27\n\n43\n\n2,3\n\n51\n\n104\n\n2,3\n\n125\n\n175\n\n2,3\n\n180\n\n230\n\n0,8\n\n235\n\n295\n\n0,9\n\n295\n\n340\n\n2,3\n\n340\n\n*\n\nX\n\nGò Công\r\n\n Đông\n\n301,1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nXI\n\nTân Phú\r\n\n Đông\n\n241,0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n2.556,4\n\n438,1\n\n \n\n \n\n254,5\n\n \n\n \n\n522,1\n\n \n\n \n\n599,2\n\n \n\n \n\n379,5\n\n \n\n \n\n60,1\n\n \n\n \n\n58,9\n\n \n\n \n\nGhi chú: (*) Chưa có lỗ khoan\r\n\nthăm dò nghiên cứu hết chiều sâu của TCN\n\nCác biện pháp hạn chế khai thác\r\n\ntrong Vùng hạn chế hỗn hợp:\n\nViệc áp dụng các biện pháp hạn chế đối\r\n\nvới Vùng hạn chế hỗn hợp được xem xét, quyết định trên cơ sở các biện pháp hạn\r\n\nchế khai thác tương ứng với từng vùng hạn chế theo thứ tự vùng hạn chế 1 và\r\n\nvùng hạn chế 3, cụ thể như sau:\n\n- Đối với vùng hạn chế hỗn hợp thuộc\r\n\nkhu vực biên mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan 1.500 mg/l và khu vực bãi\r\n\nchôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang tập trung: dừng toàn bộ mọi hoạt động khai\r\n\nthác nước dưới đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý trám lấp giếng theo quy\r\n\nđịnh;\n\n- Đối với vùng hạn chế hỗn hợp thuộc vùng\r\n\nliền kề với biên mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan 1.500 mg/l và khu vực\r\n\nbãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang tập trung: Không cấp phép thăm dò, khai\r\n\nthác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới trong phạm vi khu\r\n\nvực liền kề có khoảng cách 1.000m so với biên mặn (có TDS 1.500mg/l) và khu vực\r\n\nliền kề có khoảng cách 3.000m đối với TCN qh, qp3 và khoảng cách\r\n\n1.000m đối với các tầng chứa nước qp2-3, qp1, n22,\r\n\nn21, n13 kể từ đường biên của bãi\r\n\nchôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang tập trung;\n\n- Trường hợp công trình không có giấy\r\n\nphép, bên cạnh việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, còn\r\n\nphải dừng hoạt động khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy\r\n\nđịnh, trừ trường hợp công trình dang khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh\r\n\nhoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai, thuộc trường hợp phải có giấy\r\n\nphép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành\r\n\ncác quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n- Trường hợp công trình có giấy phép\r\n\nthì được tiếp tục khai thác đến hết hiệu lực của giấy phép và chỉ gia hạn, điều\r\n\nchỉnh, cấp lại đối với công trình cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng,\r\n\nchống thiên tai nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Riêng đối với công trình cấp nước\r\n\nphục vụ phòng, chống thiên tai thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh theo tình huống\r\n\nthiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh", + "id": 105899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1059.json b/contexts/context_1059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b36ba5fea3e8611dcc468f558f4ac2e48c027cd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2918-QD-UBND-2019-De-an-Bao-ton-vung-trong-nhan-vai-dac-san-tinh-Hung-Yen-441644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2918-QD-UBND-2019-De-an-Bao-ton-vung-trong-nhan-vai-dac-san-tinh-Hung-Yen-441644", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2918/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 31 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG NHÃN, VẢI ĐẶC\r\n\nSẢN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26/11/2014;\n\nCăn cứ Luật đa dạng sinh học ngày\r\n\n28/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đa\r\n\ndạng sinh học;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: Số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 về phê duyệt chương trình bảo tồn và sử\r\n\ndụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, tầm nhìn 2030; số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2019 về việc\r\n\nChương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn\r\n\n2018-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày\r\n\n27/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII\r\n\nvề Chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa, giá trị gia tăng cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng\r\n\nYên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông báo số 1827-TB/TU ngày\r\n\n14/10/2019 của Tỉnh ủy Hưng Yên về Đề án Bảo tồn và\r\n\nphát triển vùng trồng nhãn, vải đặc sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 245/NQ-HĐND\r\n\nngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên\r\n\nvề việc thông qua Đề án Bảo tồn và phát triển vùng trồng nhãn, vải đặc sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ các Quyết định của UBND tỉnh:\r\n\nSố 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá\r\n\ntrị gia tăng và phát triển bền vững; Số 817/QĐ-UBND ngày 26/03/2019 về việc phê\r\n\nduyệt Đề án mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hưng Yên, giai\r\n\nđoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 298/TTr-SNN ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Đề án Bảo tồn và phát triển vùng trồng nhãn, vải đặc sản tỉnh Hưng Yên\r\n\ngiai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung của Đề án đã phê duyệt đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Trồng trọt - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT2Trần Tuấn.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thế Cử\n\n\n\nĐỀ\r\n\nÁN\n\nBẢO\r\n\nTỒN VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG NHÃN, VẢI ĐẶC SẢN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN\r\n\n2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nPhần I\n\nMỞ ĐẦU\n\nI. Tính cấp thiết\n\nHưng Yên là tỉnh ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, liền kề thủ đô\r\n\nHà Nội, gần một số tuyến trục kinh tế\r\n\nvà đô thị lớn, có các tuyến đường bộ quan trọng của Quốc gia chạy qua; với điều kiện khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ, nhất là có 6/10 huyện, thành phố nằm cạnh sông Hồng, sông Luộc là những điều kiện rất thuận lợi để phát triển trồng các loại\r\n\ncây ăn quả như: nhãn, vải, cây có múi... Trong những năm qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu\r\n\ncây trồng, chuyển từ trồng những cây có hiệu quả kinh tế\r\n\nthấp như lúa, ngô, đậu đỗ... sang trồng khác cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong đó có\r\n\ncây ăn quả, do vậy diện tích sản xuất cây ăn quả phát triển\r\n\nmạnh mẽ qua các năm. Đến nay, toàn tỉnh đã có khoảng\r\n\n12.500 ha cây ăn quả các loại, một số loại cây ăn quả có khả năng cạnh tranh cao ở thị trường trong nước, triển vọng xuất khẩu là rất lớn.\n\nTỉnh Hưng Yên có nhiều giống nhãn rất\r\n\nphong phú, trong đó có nhiều giống nhãn là đặc sản nổi tiếng trong và ngoài nước\r\n\nnhư: PHM99 -1.1 (Nhãn chín muộn Khoái Châu), PHM99-2.1 (nhãn Hương Chi), các giống\r\n\nnhãn chín muộn (HTM1, HTM2, HTM6) nhãn đường phèn ... bên cạnh đó cây vải của tỉnh, đặc biệt là giống vải\r\n\nTrứng Hưng Yên có nhiều đặc trưng, thế\r\n\nmạnh riêng so với nhiều giống vải khác đang trồng tại các một số tỉnh, thành\r\n\nkhác ở khu vực Bắc Bộ như: Chín sớm hơn so với đại trà từ 5-10 ngày, kích thước quả lớn (18-20 quả/kg),\r\n\nquả khi chín có cùi dày, ráo vỏ, vị\r\n\nngọt thanh và có mẫu mã bắt mắt được thị trường tiêu thụ ưa chuộng. Diện tích\r\n\ntrồng hai loại cây này chiếm khoảng 50% diện tích cây ăn\r\n\nquả, giá trị kinh tế thu được từ 2 loại cây này đạt từ 250\r\n\n- 300 triệu đồng/ha/năm mang lại nguồn thu nhập chính của\r\n\nnhiều hộ nông dân tại các huyện: Khoái Châu, Tiên Lữ, Phù\r\n\nCừ, Kim Động và thành phố Hưng Yên.\n\nMặc dù nguồn giống\r\n\nnhãn, vải của tỉnh khá phong phú, tuy nhiên việc khai thác bảo tồn và phát triển\r\n\ncác giống nhãn, vải đặc sản còn nhiều hạn chế; theo kết quả điều tra năm 2019 của Trung tâm Tài\r\n\nnguyên thực vật cho thấy: có đến trên 80% diện tích sản xuất\r\n\nnhãn của tỉnh được trồng bằng 02 giống là PHM99-1.1 (nhãn\r\n\nchín muộn Khoái Châu) và PHM99-2.1 (nhãn Hương Chi), đối với cây vải chủ yếu là\r\n\n02 giống vải Lai Hưng Yên và vải Trứng Hưng Yên (diện tích vải Lai Hưng Yên là\r\n\nchủ yếu). Mặt khác, tại nhiều tỉnh thành trong cả nước nhất\r\n\nlà các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn\r\n\nLa, Hòa Bình, Bắc Giang... có tốc độ phát triển cây nhãn\r\n\nkhá mạnh, trong đó cơ cấu giống nhãn chủ yếu là các giống\r\n\nnhãn có xuất xứ từ Hưng Yên và Hà Tây\r\n\n(cũ), những tỉnh này có lợi thế về diện tích sản xuất tập\r\n\ntrung quy mô lớn, điều kiện tự nhiên,\r\n\nkhí hậu, đất đai thuận lợi nên sản phẩm nhãn quả của các địa phương này đã tạo ra sự cạnh tranh\r\n\nkhá mạnh đối với sản phẩm nhãn của tỉnh...\r\n\ntương tự như cây nhãn là cây vải ở Bắc\r\n\nGiang và Hải Dương. Chính vì vậy, trong thời gian tới cần phải nâng cao chất lượng\r\n\nsản phẩm nhãn, vải của tỉnh bằng cách\r\n\nthay thế, cải tạo các vườn tạp, vườn già cỗi bằng các giống\r\n\nnhãn, vải đặc sản, đặc trưng của tỉnh như: nhãn cùi cổ,\r\n\nnhãn đường phèn, vải Trứng Hưng Yên... từ đó tạo sự khác biệt nhằm nâng cao khả\r\n\nnăng cạnh tranh, giá trị sản phẩm nhãn, vải của tỉnh.\n\nHiện nay nhiều giống nhãn, vải đặc sản,\r\n\nquý hiếm của tỉnh như: Nhãn đường phèn, nhãn cùi cổ, vải\r\n\nTrứng Hưng Yên... đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do việc bảo tồn khai thác và\r\n\nphát triển những loại cây này chưa được quan tâm đúng mực;\r\n\nviệc khai thác sử dụng nguồn gen nhãn, vải còn tự phát, quy mô nhỏ, dẫn đến sản lượng không ổn định, giá cả biến động. Việc đưa vào sản xuất các giống cải tiến đã làm\r\n\nlãng quên và mất dần nhiều giống địa phương cổ truyền.\r\n\nPhát triển thâm canh theo hướng độc canh đã và đang thu hẹp\r\n\nhệ sinh thái - nơi khu trú của đa dạng các nguồn gen nhãn\r\n\nvải. Mặt khác, do tác động của thị trường mà nhiều nguồn gen nhãn, vải bản địa có chất lượng rất tốt nhưng năng suất thấp\r\n\nbị chặt bỏ, thay thế. Việc chiết ghép\r\n\ntạo ra những giống nhãn, vải mới với ưu điểm cho năng suất cao nhưng chất lượng ở mức\r\n\ntrung bình đến khá đã thay thế cho những giống có chất lượng\r\n\ntốt, hương vị đậm đà như những giống nhãn, vải ngon trước\r\n\nđây.\n\nTrước yêu cầu hội nhập và phát triển\r\n\ncủa đất nước, Đề án Bảo tồn và phát triển vùng trồng nhãn,\r\n\nvải đặc sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 là\r\n\nChương trình hành động có tính chiến lược. Đề án được triển khai sẽ giúp tăng cường quản lý nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực bảo tồn, phát triển nguồn gen nhãn, vải đồng thời giúp cho việc khai thác, sử dụng có hiệu\r\n\nquả và bền vững nguồn tài nguyên cây trồng đặc sản của tỉnh,\r\n\ngóp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập cho người nông dân.\n\nII. Căn cứ pháp lý\r\n\nxây dựng Đề án\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật đa dạng sinh học;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: Số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 về phê duyệt chương trình bảo tồn và sử\r\n\ndụng bền vững nguồn gen đến năm 2025,\r\n\ntầm nhìn 2030; số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2019 về việc Chương\r\n\ntrình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về Chương trình phát triển\r\n\nnông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giá trị gia tăng cao, bền\r\n\nvững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông báo số 1827-TB/TU ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Tỉnh ủy Hưng Yên về Đề án Bảo tồn và phát triển vùng trồng nhãn, vải đặc sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020- 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 245/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc thông qua Đề án Bảo tồn và phát triển vùng trồng nhãn vải đặc sản tỉnh Hưng Yên giai\r\n\nđoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 1854/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 về việc\r\n\nphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Số 817/QĐ-UBND ngày 26 tháng 03 năm 2019 về việc phê duyệt Đề án mỗi xã một\r\n\nsản phẩm tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.\n\nPhần II\n\nĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ\r\n\nBẢO TỒN NGUỒN GEN NHÃN, VẢI TỈNH HƯNG YÊN\n\nI. Thực trạng sản\r\n\nxuất, tiêu thụ nhãn, vải\n\n1. Diện tích, năng suất và sản lượng\n\nTheo thống kê, diện tích nhãn của tỉnh\r\n\nđến năm 2019 là 4.469 ha, trong đó diện tích nhãn đã cho thu hoạch khoảng 4.100\r\n\nha, sản lượng nhãn năm 2019 ước khoảng 32.000 tấn, giá trị thu được ước khoảng\r\n\n1.000 tỷ đồng. Hiện nay, cây nhãn được trồng chủ yếu ở các huyện Khoái Châu\r\n\n(1.600 ha), Tiên Lữ (600 ha), Kim Động (500 ha) và thành phố Hưng Yên (1.000\r\n\nha); diện tích nhãn nêu trên được trồng ở khoảng trên 125\r\n\nvùng sản xuất tập trung có quy mô từ 5 ha trở lên. Đến nay, toàn tỉnh có khoảng trên 500 ha nhãn đã được\r\n\ncông nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP...\n\nĐến năm 2019, diện\r\n\ntích trồng vải khoảng 950 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch khoảng 750 ha, sản\r\n\nlượng thu hoạch vải năm 2019 ước đạt 9.000 tấn, giá trị\r\n\nthu nhập ước khoảng 200 tỷ đồng. Cây vải được trồng tập trung chủ yếu ở huyện\r\n\nPhù Cừ, ngoài ra còn được trồng rải rác tại các huyện Tiên Lữ, An Thi và Kim Động.\r\n\nToàn tỉnh có trên 100 ha sản xuất vải đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n2. Về cơ cấu giống, trà vụ\n\n- Cây nhãn:\n\nTheo số liệu điều tra của Trung tâm\r\n\nTài nguyên thực vật, diện tích trồng các giống: PHM 99-1.1 (nhãn chín muộn Khoái Châu) và PHM 99-2.1 (nhãn Hương Chi) chiếm khoảng 80%\r\n\ndiện tích; các giống nhãn có nguồn gốc\r\n\ntừ các tỉnh ngoài như: HTM1, HTM2, HTM6.. chiếm khoảng 15% diện tích; các giống\r\n\nnhãn khác như: Nhãn đường phèn, nhãn cùi cổ, nhãn thóc... chiếm khoảng 5% diện\r\n\ntích.\n\nCác giống nhãn\r\n\ncũng được phân bố theo các vùng trồng tập trung, cụ thể:\r\n\nCác giống nhãn: PHM 99-1.1, HTM1, HTM2, HTM6 được trồng chủ\r\n\nyếu tại các huyện Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động; các giống\r\n\nPHM 99-2.1, nhãn đường phèn, nhãn cùi cổ, nhãn thóc... được\r\n\ntrồng chủ yếu tại thành phố Hưng Yên\r\n\nvà các huyện lân cận như Tiên Lữ, Phù Cừ, Ân Thi...\n\nThời vụ thu hoạch nhãn của tỉnh được\r\n\nchia làm 03 trà, cụ thể: Trà nhãn chín sớm (thu hoạch từ 15/7-30/7 hàng năm)\r\n\nchiếm khoảng 5-10%,; trà nhãn chín chính vụ (thu hoạch từ 05/8 đến 25/8) chiếm\r\n\ntừ 55-60 %; trà nhãn chín muộn (thu hoạch từ 30/8-20/9 hàng năm) chiếm 30-35%.\n\n- Cây vải:\n\nGiống vải trồng phổ biến hiện nay chủ\r\n\nyếu gồm 02 giống chính (chiếm trên 95% diện tích) là: Vải lai Hưng Yên tập\r\n\ntrung ở các xã phía nam của huyện Phù Cừ và vải Trứng Hưng Yên tập trung ở các\r\n\nxã phía Bắc (chủ yếu là xã Phan Sào\r\n\nNam) thuộc huyện Phù Cừ và xã Đa Lộc thuộc huyện Ân Thi;\r\n\ncác giống vải khác như: Vải thiều Hải Dương, vải lai\r\n\nDây... từ 5-10% diện tích còn lại. Nhìn chung, các giống vải của tỉnh cho thu\r\n\nhoạch tập trung từ giữa tháng 5 đến đầu tháng 6 (sớm hơn so với các tỉnh từ\r\n\n5-10 ngày).\n\n3. Tình hình tiêu thụ\n\nThời gian qua, UBND tỉnh đã chỉ đạo\r\n\ncác sở, ngành, địa phương bên cạnh việc tổ chức tốt khâu sản xuất, đã triển\r\n\nkhai nhiều hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm mở\r\n\nrộng thị trường, nâng cao giá trị sản phẩm nông sản tỉnh nói chung và sản phẩm\r\n\nnhãn, vải nói riêng như: Lễ hội vải, Lễ hội nhãn lồng, Lễ\r\n\nhội cam... tham gia các hội nghị kết nối cung cầu sản phẩm nhãn, hội chợ, triển lãm, trưng bày sản phẩm nông sản... Thông qua các hoạt động trên đã\r\n\ngóp phần quảng bá rộng rãi các sản phẩm nông sản chủ lực của\r\n\nHưng Yên, nhiều doanh nghiệp đầu mối,\r\n\nnhà phân phối, siêu thị đã ký kết hợp đồng thu mua, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của tỉnh\r\n\nnhư: Big C, Fivi Mart, Coop Mart, Vietnam Airline... góp\r\n\nphần nâng cao thương hiệu, giá trị các sản phẩm nông sản của\r\n\ntỉnh, nhất là đối với nhóm cây ăn quả chủ lực như: nhãn,\r\n\ncam, vải...\n\nNhìn chung sản phẩm nhãn, vải của tỉnh\r\n\nđã có thương hiệu nên bán được giá hơn so với các nơi khác. Nhãn đầu vụ có giá bán cao từ 50-70 nghìn đồng/kg; chính\r\n\nvụ, nhãn thu hoạch rộ, giá ổn định ở mức từ 20-35 nghìn đồng/kg....\r\n\nĐặc biệt, các giống nhãn đặc sản như: Nhãn cùi cổ, nhãn đường phèn có giá bán\r\n\ncao hơn các giống nhãn thông thường từ 2-3 lần và được các tổ chức, cơ quan, thương lái đặt mua từ giai đoạn quả non để làm quà. Đối với cây vải, do có lợi thế chín sớm hơn đại trà ở khu vực phía Bắc từ 5-10 ngày nên giá bán khá\r\n\ncao, bình quân từ 20-35 nghìn đồng/kg, riêng giống vải Trứng Hưng Yên do diện\r\n\ntích sản xuất còn nhỏ, sản lượng ít nên giá bán khá cao, vụ\r\n\nvải năm 2019 giá bán dao động phổ biến\r\n\ntừ 60-70 nghìn đồng/kg.\n\n4. Công tác bảo quản, chế biến: Công tác bảo quản, chế biến sản\r\n\nphẩm nhãn, vải của tỉnh còn nhiều hạn\r\n\nchế: Sản phẩm nhãn, vải tươi chủ yếu được sơ chế, chế biến thủ công để làm long, chưa có sản phẩm chế biến sâu, một số Hợp tác xã,\r\n\ncơ sở đã đầu tư xây dựng kho lạnh để bảo quản quả tươi\r\n\nnhưng quy mô còn rất nhỏ, không đáng kể. Toàn tỉnh có trên\r\n\n1.000 cơ sở chế biến long nhãn, vải; hàng năm tiêu thụ hàng nghìn tấn nhãn vải\r\n\ntươi, tuy nhiên, hầu hết những cơ sở này chủ yếu sản xuất\r\n\ngia công, quy mô nhỏ.\n\n5. Về sản xuất giống nhãn, vải: Toàn tỉnh hiện có trên 30 doanh nghiệp, Hợp tác xã chuyên sản xuất,\r\n\nkinh doanh giống cây ăn quả trong đó có giống nhãn với tổng sản lượng trên 100\r\n\nvạn cây/năm phục vụ nhu cầu trồng mới của nông dân trong và ngoài tỉnh, trong\r\n\nđó tập trung chủ yếu sản xuất các giống: PHM 99-2.1, PHM\r\n\n99-1.1, HTM 1, HTM 6,.. chiếm trên 90%. Ngoài ra, tại một số xã thuộc các huyện: Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động\r\n\nvà thành phố Hưng Yên các hộ nông dân có kỹ thuật chiết, ghép để tự nhân giống\r\n\nđể cung cấp cho nhu cầu chuyển đổi của\r\n\nnông dân trong và ngoài tỉnh. Riêng đối với cây vải, các hộ\r\n\nchủ yếu sử dụng biện pháp chiết cành, nhân giống từ các\r\n\ncây vải tại địa phương hoặc các vùng lân cận.\n\nII. Thực trạng về\r\n\nbảo tồn, phát triển nguồn gen\n\n1. Thực trạng bảo tồn nguồn gen\r\n\ntrong nước\n\nViệc thu thập quỹ gen cây trồng ở Việt\r\n\nNam đã được bắt đầu từ sau chiến tranh Thế giới thứ nhất. Đồng thời với việc đẩy\r\n\nmạnh khai thác thuộc địa, người Pháp đã tiến hành thu thập các giống lúa trồng,\r\n\nhình thành tập đoàn quỹ gen lúa để từ đó bình tuyển các giống ưu tú mở rộng sản\r\n\nxuất nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam. Người Pháp cũng nhập nội nguồn gen cao su và cà phê\r\n\nvào Đông Dương để xúc tiến mở rộng đồn điền sản xuất hai nhóm cây công nghiệp\r\n\nquan trọng này ở Việt Nam.\n\nSau ngày giành độc lập, công tác quỹ\r\n\ngen cây trồng cũng ngay lập tức được chính phủ quan tâm, đầu tư. Năm 1956, Học\r\n\nviện Nông Lâm đã bắt đầu tổ chức thu thập và nghiên cứu một số tập đoàn giống\r\n\ncây trồng ở miền Bắc. Năm 1987 Chương trình Bảo tồn nguồn gen quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì\r\n\nđã xúc tiến nhiệm vụ bảo tồn quỹ gen cây trồng; việc định\r\n\nhướng chiến lược, lựa chọn phương thức bảo tồn thích hợp với\r\n\ntừng nhóm đối tượng cây trồng từng bước được hoàn thiện.\r\n\nCùng năm này bảo tồn quỹ gen cây trồng đã trở thành nhiệm\r\n\nvụ khoa học thường xuyên cấp nhà nước, sau khi Ủy ban Khoa\r\n\nhọc và Kỹ thuật Nhà nước, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành Quy chế lâm\r\n\nthời về bảo tồn nguồn gen.\n\nNăm 1989 Tổ quỹ gen cây trồng thuộc\r\n\nViện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam cũ được thành lập. Năm 1990 cơ sở của\r\n\nNgân hàng gen cây trồng Quốc gia được\r\n\nhình thành, ban đầu lưu giữ 1.300 giống lúa. Năm 1996, Trung tâm Tài nguyên di\r\n\ntruyền thực vật trực thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam cũ được\r\n\nthành lập, và được giao nhiệm vụ là cơ quan đầu mối điều\r\n\nphối các hoạt động bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật\r\n\nvì mục tiêu lương thực và nông nghiệp trong cả nước. Cùng với việc xây dựng và\r\n\nphát triển Ngân hàng gen thực vật quốc gia, Hệ thống Tài nguyên di truyền thực\r\n\nvật quốc gia bao gồm 22 đơn vị thành\r\n\nviên hoạt động theo nguyên tắc màng lưới cũng dần được\r\n\nhình thành.\n\nTrong xu thế hội nhập kinh tế ngày\r\n\ncàng gia tăng và với nguy cơ ngày càng cao của suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu, quốc gia nào\r\n\nlàm chủ được nhiều tài nguyên di truyền động, thực vật thì\r\n\nquốc gia đó có tiềm năng to lớn trong cạnh tranh về sản phẩm nông nghiệp, phát\r\n\ntriển công nghệ sinh học, đảm bảo an ninh lương thực, quốc\r\n\nphòng và bảo vệ môi trường. Đầu tư cho đề án là nhằm đảm bảo để nước ta quản lý hiệu quả và\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu của mình đối với nguồn tài nguyên quý giá này của dân tộc.\n\n2. Thực trạng bảo tồn nguồn gen\r\n\nnhãn, vải tại tỉnh Hưng Yên\n\n2.1. Đa dạng nguồn gen nhãn, vải\n\n2.1.1. Đa dạng nguồn gen nhãn\n\nDựa trên kết quả phiếu điều tra, qua\r\n\nphân tích tổng hợp số liệu cho thấy\r\n\nHưng Yên khá đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật, tổng cộng có trên 120 nguồn gen các loại cây trồng. Trong đó nhóm cây ăn quả có sự đa dạng lớn nhất, đặc biệt là nguồn gen cây nhãn rất đa dạng phong phú tới 50 nguồn\r\n\ngen.\n\nTrong số 50 nguồn gen nhãn đang sản\r\n\nxuất trên địa bàn tỉnh thì có trên 40 nguồn gen có nguồn gốc bản địa. Mỗi hộ\r\n\ngia đình thường trồng từ 3-4 nguồn gen nhãn là chủ yếu\r\n\n(chiếm 76,5%), tuy nhiên cũng có hộ trồng tới 20 nguồn gen nhãn. Số\r\n\nlượng cá thể của các nguồn gen này cũng rất khác nhau, các giống nhãn: PHM 99-1.1 và PHM 99-2.1 được trồng với số lượng\r\n\nlớn nhất chiếm đến hơn 80% số lượng.\n\nDựa vào một số đặc điểm nông sinh học\r\n\nnhư màu sắc, hình dạng lá, đặc điểm cùi, hình dạng màu sắc hạt, màu sắc vỏ quả\r\n\nmà chia các loại này thành 4 nhóm giống chính là: nhãn thóc, nhãn nước, nhãn\r\n\ncùi và nhãn đường phèn, trong đó nhóm nhãn cùi là nhóm có sự đa dạng lớn nhất.\n\nCó rất nhiều giống nhãn được nông dân\r\n\nđưa và sản xuất, từ các giống của địa phương tự nhân giống như PHM 99-1.1 nhãn\r\n\nsiêu ngọt ở Khoái Châu, PHM 99-2.1 ở Hồng Nam cho đến các giống nhãn có nguồn gốc từ các tỉnh khác như nhãn HTM1, HTM2, HTM6.\r\n\nCác giống nhãn này chiếm một tỷ trọng\r\n\nlớn trong sản xuất nhãn của các địa phương. Bên cạnh các\r\n\ngiống chủ lực nêu trên thì trong nhân dân vẫn còn lưu giữ rất nhiều nguồn gen\r\n\nnhãn khác như: Nhãn cùi chính vụ, nhãn cùi sớm, nhãn cùi muộn, cùi mã mây, nhãn\r\n\nđường phèn, nhãn cổ...\n\n2.1.2. Đa dạng nguồn gen vải\n\nCác giống vải tuy không được phong\r\n\nphú như bộ giống nhãn nhưng qua điều tra sơ bộ, trên địa bàn có 3 giống chính\r\n\ntrong sản xuất là: Vải Lai Hưng Yên, vải Trứng Hưng Yên và vải thiều Hải Dương.\r\n\nCác giống này chủ yếu là các giống vải chín sớm và có giá trị kinh tế cao trong\r\n\nsản xuất. Các nguồn gen vải chủ yếu\r\n\nđược trồng tập trung ở huyện Phù Cừ.\n\n2.2. Bảo tồn nguồn gen nhãn, vải của\r\n\nHưng Yên.\n\nNhằm lưu giữ nguồn gen và bảo đảm đa\r\n\ndạng sinh học, phục vụ nghiên cứu, lai tạo, nhân giống đáp ứng nhu cầu về giống nhãn của nông dân trong và ngoài tỉnh, những năm qua các cơ\r\n\nquan khoa học của Trung ương (Viện Di truyền nông nghiệp, Viện nghiên cứu Rau\r\n\nquả,...) và UBND tỉnh đã quan tâm, chỉ đạo, phê duyệt các\r\n\nđề án, dự án nhằm bảo tồn các giống nhãn và phát triển các\r\n\ngiống nhãn có giá trị thương mại cao phục vụ sản xuất hàng\r\n\nhóa, qua đó đã bình tuyển, lựa chọn được nhiều giống nhãn\r\n\nưu tú đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng đưa\r\n\nvào bảo tồn, phát triển tạo nguồn giống tốt phục vụ trồng mới, ghép cải tạo vườn tạp, do vậy tỷ lệ diện\r\n\ntích trồng các giống nhãn có năng suất, chất lượng, giá trị cao chiếm khoảng 85-90% diện tích nhãn của tỉnh; đồng thời cung cấp hàng trăm vạn\r\n\nmắt ghép phục vụ sản xuất cây nhãn giống. Cụ thể như sau:\n\n- Từ năm 1999-2005, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ phối hợp với Viện Nghiên cứu Rau quả thực hiện dự án “Ứng dụng Khoa học và Công nghệ bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản, thâm canh theo hướng tiên tiến hàng hóa phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây\r\n\ntrồng ở Hưng Yên”, đã tổ chức trồng,\r\n\nlưu giữ nguồn gen tại Trung tâm Ứng dụng khoa học kỹ thuật\r\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh được 340 cây nhãn (đến năm 2017 còn hơn 200\r\n\ncây) được chiết, ghép từ những cây nhãn ưu tú đã được giải\r\n\ntrong hội thi năm 1999, năm 2005 và một số giống nhãn chín\r\n\nmuộn có nguồn gốc từ tỉnh Hà Tây cũ; gắn biển theo dõi, bảo tồn nguyên trạng cho hơn 20 cây\r\n\nnhãn tại vườn thuộc các xã Hồng Nam, Liên Phương thuộc thành phố Hưng Yên.\n\n- Từ năm 2002-2006 Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ phối hợp với Viện Di truyền Nông nghiệp thực hiện dự án \"Bảo\r\n\ntồn đa dạng sinh học nông nghiệp VIE/01/G35\" tại Hưng Yên đã điều tra, đánh giá\r\n\ncác giống nhãn hiện có ở Hưng Yên và xây dựng 02 mô hình bảo tồn nguồn gen cây\r\n\nnhãn tại các xã Hồng Nam và Liên\r\n\nPhương (thành phố Hưng Yên) với tổng diện tích 6,5 ha, với 22 hộ trực tiếp tham gia. Dự án đã bảo tồn nguyên trạng được 1.200 cây và trồng mới\r\n\nđược 375 cây bao gồm những giống nhãn như: nhãn lồng, nhãn\r\n\ncùi, đường phèn, cùi điếc... tỷ lệ nhãn ngon, ưu tú chiếm 80% với cả 3 trà:\r\n\nchín sớm, chín chính vụ và chín muộn.\n\nTừ năm 2013-2015 Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phối hợp với các địa phương thực hiện dự án “Bảo tồn giống\r\n\nnhãn đặc sản và nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm vùng chuyên canh nhãn tỉnh\r\n\nHưng Yên giai đoạn 2012-2015”. Dự án đã đạt được các kết quả như sau.\n\n- Năm 2013 và 2015 đã tổ chức bình\r\n\ntuyển và cấp Giấy công nhận cây đầu dòng cho 28 cây nhãn (trong đó có 02 cây được\r\n\ncông nhận đặc cách là PHT99-1.1 và PHM99-2.1 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống quốc gia) và 21 cây nhãn đạt tiêu chuẩn\r\n\nnhân giống. Các cây đầu dòng và cây đạt tiêu chuẩn để nhân giống tập trung chủ\r\n\nyếu ở các huyện Khoái Châu, Kim Động và thành phố Hưng\r\n\nYên. Đây là các địa chỉ tin cậy, cung cấp các nguồn giống tốt, chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển cây nhãn cho\r\n\nnông dân trong và ngoài tỉnh.\n\n- Tổ chức cấp mã số quản lý, gắn biển\r\n\ntheo dõi, hỗ trợ vật tư cho 49 cây nhãn đầu dòng và cây đủ tiêu chuẩn nhân giống\r\n\ntrên; xây dựng, phổ biến quy trình chăm sóc, khai thác hợp lý và hiệu quả đối với các\r\n\ncây nhãn được bảo tồn tại chỗ, trong\r\n\nđó tập trung chủ yếu vào các khâu kỹ thuật chính như: Điều\r\n\ntiết nước; đảm bảo dinh dưỡng cho cây vào các thời điểm; cắt tỉa cành, tỉa hoa và\r\n\nquả; khai thác quả; khai thác cây lấy cành chiết; khai thác cây lấy cành mắt\r\n\nghép...\n\n- Hướng dẫn chủ cây cách thức lập và\r\n\nghi chép sổ theo dõi quá trình chăm sóc và khai thác cây nhãn bảo tồn, trên cơ\r\n\nsở đó có thể đánh giá rõ được hiệu quả kinh tế của từng\r\n\ncây nhãn bảo tồn.\n\nNăm 2017 và năm 2018 đã cấp Giấy công\r\n\nnhận cho 01 cây vải đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng và 56 vườn cây ăn quả các loại\r\n\nđạt tiêu chuẩn vườn cây ăn quả đầu\r\n\ndòng, tạo địa chỉ tin cậy để khai thác mắt ghép phục vụ công tác sản xuất giống.\n\nIII. Những hạn chế,\r\n\nyếu kém bảo tồn, phát triển sản xuất nhãn, vải\n\nCông tác bảo tồn giống chủ yếu tập\r\n\ntrung vào bình tuyển, bảo tồn và phát triển các giống nhãn có giá trị thương mại,\r\n\nsản xuất hàng hóa; Công tác bảo tồn nguồn gen đa dạng sinh\r\n\nhọc phục vụ nghiên cứu (chọn lọc, lai tạo,..) và giữ gìn giống bản địa,... ít\r\n\nđược thực hiện do giá trị thương mại thấp (như giống nhãn nước, nhãn thóc, nhãn đường phèn,..).\n\nĐối tượng tham dự\r\n\nbình tuyển chủ yếu là các chủ vườn, chủ cây vườn có chất lượng quả tốt phục vụ sản xuất hàng hóa và làm giống. Các cây nhãn, vải lâu năm thuộc\r\n\ncông trình công cộng, đường giao thông, trong di tích lịch sử, văn hóa,... rất\r\n\nít đăng ký tham gia bình tuyển, đánh giá.\n\nCông tác bình tuyển, bảo tồn các giống\r\n\ncó chất lượng tốt của tỉnh (nhãn đặc sản) cũng chưa được thường xuyên, chưa đánh\r\n\ngiá, lựa chọn hết được các giống nhãn ưu tú có trên địa bàn tỉnh do nguồn kinh\r\n\nphí còn hạn hẹp.\n\nGiai đoạn 1999-2005, cùng với việc bảo\r\n\ntồn nguyên trạng tại vườn chủ cây; việc bảo tồn tập trung được thực hiện tại vườn\r\n\nbảo tồn giống nhãn (Sở Khoa học và Công nghệ), tuy vậy cơ\r\n\nsở hạ tầng, vật chất (hệ thống vườn,\r\n\nvật dụng, trang thiết bị...) chưa đáp ứng yêu cầu; diện\r\n\ntích vườn bị thu hẹp. Nhiệm vụ bảo tồn thiếu tập trung, thiếu sự giám sát thường xuyên và chưa có lực lượng chuyên\r\n\ntrách, theo dõi, đánh giá chuyên sâu nên việc đánh giá cây nhãn bảo tồn tại đây\r\n\ntheo quy định hầu như không được thực hiện.\n\nTừ sau các đợt bình tuyển năm 2013 và\r\n\nnăm 2015, công tác bảo tồn được thực hiện chủ yếu là bảo tồn\r\n\nnguyên trạng tại vườn của chủ cây. Đa số các chủ vườn chưa\r\n\nnắm rõ hết tầm quan trọng của công tác bảo tồn, có nhiều cây không được chăm sóc vì hiệu quả kinh tế thấp (cây già cỗi, cây\r\n\ncho quả ngon nhưng quả nhỏ, cây ở vị trí khó chăm sóc,...), do chính sách hỗ trợ\r\n\ncủa nhà nước không tương xứng và không thường xuyên.\n\nMột số cây nhãn\r\n\nthuộc diện bảo tồn nguyên trạng nằm cạnh đường giao thông hoặc trong các khu di\r\n\ntích, văn hóa,... việc bảo vệ, quản lý, áp dụng các biện pháp chăm sóc cũng ít\r\n\nđược quan tâm.\n\nChưa xây dựng cơ chế chính sách đồng\r\n\nbộ và phù hợp để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư và địa phương nhằm đẩy mạnh, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực bảo tồn,\r\n\ntrồng mới, sơ chế, chế biến, bảo quản\r\n\nvà sản xuất thành phẩm từ nhãn, vải trong tỉnh.\n\nChưa có cơ chế và giải pháp đảm bảo đầu\r\n\nra ổn định cho nguồn nhãn, vải lai chín sớm. Tiềm năng và hiện trạng nguồn tài\r\n\nnguyên nhãn, vải ở Hưng Yên là phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, sự phong phú\r\n\nnày cũng chỉ có giới hạn. Chúng chỉ có thể thực sự trở\r\n\nthành tiềm năng lâu dài nếu biết giữ gìn và khai thác một\r\n\ncách hợp lý.\n\nCông tác sản xuất giống đã đạt được\r\n\nnhiều kết quả khả quan tuy nhiên bộ giống chưa thực sự\r\n\nphong phú do nguồn mắt ghép của các cây bảo tồn ít, hầu hết\r\n\nthuộc quyền sở hữu cá nhân.\n\nPhần III\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU\n\nI. Quan điểm\n\n- Bảo tồn và phát triển vùng trồng\r\n\nnhãn, vải đặc sản là nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên. Việc bảo tồn và sử dụng\r\n\nbền vững nguồn gen là trách nhiệm của nhà nước, của cộng đồng,\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.\n\n- Bảo tồn và phát triển vùng trồng\r\n\nnhãn, vải đặc sản phải trên cơ sở các căn cứ khoa học, hệ thống văn bản pháp luật\r\n\ncủa nhà nước; đảm bảo khai thác có hiệu quả những lợi thế\r\n\nvề điều kiện tự nhiên và xã hội; việc bảo tồn phải được ứng\r\n\ndụng khoa học và công nghệ hiện đại kết hợp hài hòa với\r\n\ntri thức truyền thống; công tác bảo tồn\r\n\nphải gắn với quản lý, bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn gen nhãn, vải sẵn có, quý\r\n\nhiếm của tỉnh, đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Bảo tồn nguồn gen nhãn, vải nhằm\r\n\ncung cấp nguồn gen phong phú để đảm bảo mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững sản xuất cây nhãn, vải của tỉnh; góp phần bảo vệ môi trường, gìn giữ\r\n\ncác nét văn hóa, truyền thống, tri thức\r\n\nbản địa và cung cấp vật liệu cho các chương trình chọn tạo\r\n\ngiống và các nghiên cứu khoa học khác.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp\r\n\nđể đầu tư phát triển, bảo tồn và thương mại hóa sản phẩm từ nhãn, vải. Chú trọng\r\n\nbảo hộ, bảo tồn nguồn gen nhãn, vải\r\n\nphục vụ mục tiêu du lịch và chọn tạo giống. Tích hợp hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc; xác thực để xây dựng cơ sở tra cứu và\r\n\nquản lý xác thực đầu vào và đầu ra phục vụ tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi nhằm điều tiết và phát triển thị trường\r\n\nnông sản phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Giai đoạn 2020-2025\n\n- Đến năm 2025, đảm bảo cơ bản nguồn\r\n\ngen nhãn, vải hiện có của tỉnh được kiểm kê, đánh giá; xây dựng được bộ cơ sở dữ\r\n\nliệu truy xuất nguồn gen nhãn, vải và xác thực đảm bảo sản\r\n\nphẩm có chất lượng phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, phát triển sản xuất,\r\n\nchế biến, phát triển thị trường.\n\n- Xây dựng mới khu bảo tồn cây vải tổ\r\n\nvà duy trì bảo tồn hiện trạng của cây nhãn tổ; bảo tồn nguyên trạng đối với các\r\n\ncây nhãn, vải có chất lượng ngon, quý\r\n\nhiếm tại vườn của các chủ hộ sở hữu; thành lập vườn bảo tồn chuyển vị các nguồn gen\r\n\nnhãn, vải của tỉnh.\n\n- Giữ ổn định diện\r\n\ntích trồng nhãn khoảng 4.500 ha tập trung tại các huyện Khoái Châu, Kim Động,\r\n\nTiên Lữ, Ân Thi và thành phố Hưng Yên; tập trung cải tạo,\r\n\nthay thế các vườn nhãn tạp, những cây già cỗi cho năng suất,\r\n\nchất lượng thấp bằng các giống nhãn đặc sản, có giá trị kinh tế cao, trong đó mở rộng diện\r\n\ntích trồng các giống nhãn đường phèn, nhãn cùi cổ chiếm từ khoảng 15-20% diện\r\n\ntích nhãn của tỉnh, phấn đấu nâng cao\r\n\ngiá trị sản phẩm nhãn, vải tăng khoảng 25% so với thời điểm\r\n\nhiện tại vào năm 2025. \n\n- Phát triển mở rộng diện tích trồng\r\n\ngiống vải Trứng Hưng Yên, phấn đấu đến năm 2025 diện tích\r\n\ntrồng vải của tỉnh đạt từ 1.400-1500 ha, tập trung chủ yếu\r\n\nở huyện Phù Cừ và một số xã phía nam\r\n\nthuộc huyện Ân Thi; nâng cao diện tích trồng giống vải Trứng Hưng Yên chiếm từ 20-30% diện tích trồng vải của tỉnh.\n\n2.2. Giai đoạn 2026-2030\n\nTiếp tục duy trì các hoạt động bảo tồn\r\n\nnguồn gen nhãn, vải của tỉnh; chăm sóc, khai thác hiệu quả vườn cây bảo tồn đảm\r\n\nbảo đủ nguồn cung cấp giống nhãn, vải\r\n\nphục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như cải tạo chất lượng nhãn, vải của tỉnh.\n\nPhần IV\n\nNỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\nI. Nội dung của\r\n\nĐề án giai đoạn 2020-2025\n\n1. Nội dung 1: Kiểm kê, thu thập bổ\r\n\nsung, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập bản đồ phân bố nguồn gen nhãn, vải\n\n1.1. Kiểm kê nguồn gen nhãn, vải\n\nKhảo sát, phân loại, lập danh sách,\r\n\nxác định số lượng, xác định mức độ đa dạng, phân bố và nguy cơ xói mòn nguồn gen\r\n\nnhãn, vải trong sản xuất và trong tự nhiên.\n\n1.2. Thu thập nguồn gen nhãn, vải\r\n\ntại Hưng Yên\n\nThu thập khoảng 45 nguồn gen nhãn, 5\r\n\nnguồn gen vải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn\r\n\ngen nhãn, vải\n\n- Tư liệu hóa tri thức truyền thống\r\n\nliên quan đến nguồn gen nhãn, vải.\n\n- Xây dựng mẫu tiêu bản các nguồn gen\r\n\nnhãn, vải.\n\n- Đánh giá bổ sung đặc điểm sinh học,\r\n\nhình thái, năng suất, chất lượng quả tươi đối với 45 nguồn gen nhãn, 5 nguồn\r\n\ngen vải đã được thu thập.\n\n1.4. Lập bản đồ phân bố nguồn\r\n\ngen nhãn, vải\n\nLập bản đồ phân bố đa dạng nguồn gen\r\n\nnhãn, vải tại Hưng Yên.\n\n2. Nội dung 2: Bảo tồn nguyên vị\r\n\n(In-situ) và chuyển vị (ex-situ) nguồn gen cây\r\n\nnhãn, vải\n\n2.1. Bảo tồn nguyên vị (in-situ) nguồn gen nhãn, vải\n\n- Duy trì nguyên trạng cây nhãn tổ tại\r\n\nthành phố Hưng Yên.\n\n- Xây dựng khuôn viên khu bảo tồn\r\n\nnguyên trạng cây vải Trứng Hưng Yên (cây vải Tổ) tại hộ ông Nguyễn Văn Vì (thôn\r\n\nBa Đông, xã Phan Sào Nam, huyện Phù Cừ) với quy mô diện\r\n\ntích khoảng 650 m2.\n\n- Bảo tồn nguyên trạng đa dạng 45 nguồn\r\n\ngen nhãn và 5 nguồn gen vải tại vùng nguyên sản.\n\n- Nhân cây kế vị đối với các nguồn\r\n\ngen nhãn, vải có nguy cơ xói mòn cao, xây dựng vườn cây kế\r\n\nvị khoảng 06 cây/nguồn gen.\n\n2.2. Bảo tồn chuyển vị (ex-situ) nguồn gen nhãn, vải\n\n- Xây dựng 02 vườn bảo tồn chuyển vị\r\n\ntại Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh (01 vườn nhãn và 01 vườn vải) trên diện\r\n\ntích 01 ha (gồm các nguồn gen nhãn, vải đặc sản của tỉnh đã được thu thập) nhằm\r\n\nphục vụ công tác bảo tồn và thiết lập vườn cây mẹ để phục vụ công tác nhân giống.\n\n- Xây dựng vườn mẫu bảo tồn kết hợp với du lịch sinh thái, văn hóa.\n\n3. Nội dung 3. Khai thác, phát triển\r\n\nnguồn gen nhãn, vải đặc sản Hưng Yên\n\n- Nghiên cứu hoàn thiện một số giải\r\n\npháp kỹ thuật nhằm điều khiển ra hoa khắc phục tình trạng “ra hoa, đậu quả cách năm”, nâng cao khả năng đậu quả\r\n\nvà chất lượng một số giống nhãn, vải đặc sản.\n\n- Cải tạo, trồng mới 400 ha nhãn là\r\n\nnhững vườn già cỗi, vườn nhãn tạp cho năng suất, chất lượng thấp bằng các giống\r\n\nnhãn đặc sản.\n\n- Cải tạo, trồng mới khoảng 150 ha vải\r\n\nbằng giống vải Trứng Hưng Yên, tập trung tại các xã của\r\n\nhuyện Phù Cừ và một số xã thuộc các huyện Ân Thi.\n\n- Xây dựng mô hình thâm canh các giống\r\n\nnhãn, vải đặc sản với quy mô 03 ha (nhãn 02 ha, vải 01 ha) tại các vùng có điều kiện sinh thái tương tự, từ đó\r\n\nhoàn thiện quy trình thâm canh nhãn, vải của tỉnh làm cơ sở để nông dân các địa\r\n\nphương áp dụng trong sản xuất.\n\n4. Nội dung 4. Thông tin tuyên\r\n\ntruyền, đào tạo tập huấn, hội nghị, hội thảo\n\n- Tổ chức 12 lớp tập huấn (02 lớp/năm)\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức, nghiệp vụ, vai trò và ý thức trách nhiệm về\r\n\ncông tác bảo tồn cho cán bộ làm công tác quản lý và nông dân ở các địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Tổ chức 60 lớp tập huấn (10 lớp/năm)\r\n\nhướng dẫn kỹ thuật thâm canh nhãn, vải đặc sản cho nông\r\n\ndân tại các vùng trồng nhãn, vải; tổ chức 06 hội nghị, hội thảo đầu bờ đánh\r\n\ngiá, tuyên truyền, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới về sản xuất nhãn, vải; 07 hội nghị triển khai đề án, hội nghị sơ kết đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện đề án.\n\nII. Nội dung Đề\r\n\nán Giai đoạn 2026-2030\n\n- Tiếp tục duy trì các hoạt động bảo tồn nguyên trạng đối với 50 nguồn gen nhãn, vải\r\n\nđặc sản và vườn bảo tồn nhãn, vải tại Trung tâm Giống nông nghiệp.\n\n- Tổ chức các hội nghị tập huấn tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn về công tác bảo tồn và kỹ thuật thâm canh cây nhãn, vải.\n\nIII. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n1. Giải pháp quy hoạch\n\nTổ chức thực hiện Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển sản xuất ngành\r\n\nnông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 và các văn bản của UBND tỉnh: Số\r\n\n1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát\r\n\ntriển bền vững; số 635/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 về phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây\r\n\nlâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa từ năm\r\n\n2018 đến năm 2020. Việc quy hoạch và phát triển vùng sản\r\n\nxuất nhãn, vải phải phù hợp với điều\r\n\nkiện của từng địa phương và gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới, gắn với\r\n\ncác hoạt động du lịch góp phần xây dựng nền sản xuất bền vững, hiệu quả cao.\n\n2. Nhóm giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành từ khâu nhân giống, trồng, chăm sóc, khai thác đến sản xuất, chế\r\n\nbiến, tiêu thụ... các sản phẩm nhãn; tăng cường công tác\r\n\nphối hợp với các tổ chức nghiên cứu khoa học nghiên cứu nguồn gen nhãn, vải để bảo tồn khai thác nguồn gen, phát triển giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc... kỹ\r\n\nthuật để hạn chế hiện tượng “ra hoa, đậu quả cách năm” và\r\n\nchủ động ứng phó với điều kiện thời tiết bất thuận do biến đổi khí hậu bất thuận\r\n\ngây ra.\n\nĐẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng các kỹ thuật trong sơ chế, chế\r\n\nbiến nhãn, vải nhất là “chế biến sâu” nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nhãn, vải, nâng cao sức cạnh tranh của sản\r\n\nphẩm. Khuyến khích, ưu tiên ứng dụng các công nghệ an toàn tạo ra các sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường.\n\nTiếp tục thực hiện Quyết định số\r\n\n2532/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch tổ chức chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP (thực\r\n\nhành sản xuất nông nghiệp tốt) trên một số loại cây ăn quả\r\n\nchủ lực của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2020.\n\n3. Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến\n\nĐẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức,\r\n\ný thức của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi\r\n\nngười dân về vai trò, tầm quan trọng của việc bảo tồn nguồn gen nhãn, vải đối với\r\n\ncông tác sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa tỉnh.\n\nTăng cường công tác tập huấn, chuyển\r\n\ngiao, hướng dẫn nông dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh cây\r\n\nnhãn, vải nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.\n\n4. Giải pháp quản lý nhà nước\n\nTiếp tục đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của hệ thống cán bộ\r\n\nchuyên môn từ cấp tỉnh đến cấp xã, thôn phục vụ công tác bảo tồn và phát triển sản xuất cây nhãn, vải của tỉnh.\n\nTăng cường công tác giám sát, thanh\r\n\ntra, kiểm tra chất lượng các loại vật tư nông nghiệp đang\r\n\nđược sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh nhằm hạn chế các loại giống cây,\r\n\nphân bón, thuốc bảo vệ thực vật chất lượng kém, ngoài danh mục lưu thông trên\r\n\nthị trường làm thiệt hại cho người sản xuất.\n\n5. Giải pháp về cơ chế, chính sách\n\nTổ chức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chính sách hiện có của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ,\r\n\nngành Trung ương và chính sách của tỉnh về hỗ trợ, khuyến khích trông, thâm\r\n\ncanh cây ăn quả và sơ chế, bảo quản, chế biến cây ăn quả nói chung và cây nhãn, vải nói riêng.\n\nNghiên cứu sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc ban hành mới các chính sách hỗ trợ trồng, thâm canh và sơ chế, bảo quản, chế biến cây nhãn, vải để phù hợp với\r\n\nđiều kiện của tỉnh Hưng Yên và đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n\nNghiên cứu, đề xuất tỉnh ban hành các\r\n\nchính sách hỗ trợ cần thiết như: Miễn giảm tiền thuê đất, thuế, vay vốn, đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng, đào tạo lao động, giống, kỹ thuật; phát triển vùng trồng nhãn, vải áp dụng quy trình thực hành\r\n\nsản xuất nông nghiệp tốt; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm; thu hút, sử dụng nhân lực trong sản xuất,\r\n\nbảo quản, chế biến quả,.... nhằm tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp, cộng đồng, người dân tham gia bảo tồn và phát triển nhãn, vải trên địa bàn tỉnh, trọng\r\n\nđiểm là tại vùng nhãn gốc thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ, huyện Khoái Châu và huyện Phù Cừ, trước mắt là về thủ tục hành chính đối\r\n\nvới các dự án bảo tồn, phát triển nhãn, vải trên địa bàn tỉnh.\n\nƯu tiên sản xuất, đăng ký, lưu hành sản\r\n\nphẩm đối với nhãn, vải đặc sản và các sản phẩm từ nhãn, vải đáp ứng thực tiễn và phù hợp quy định hiện hành, tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy thị\r\n\ntrường tiêu dùng sản phẩm từ nhãn, vải của tỉnh.\n\n6. Giải pháp về đầu tư\n\nLồng ghép các nguồn vốn từ chương\r\n\ntrình khuyến nông; các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình, dự án đầu\r\n\ntư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu; Chương trình\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào phát triển nông nghiệp... để phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến nhãn, vải trên địa bàn tỉnh.\n\nKhuyến khích các\r\n\ntổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, sản xuất,\r\n\ndịch vụ sản xuất cây giống phục vụ công tác sản xuất và phát triển nhãn, vải ở\r\n\nquy mô lớn; khuyến khích đầu tư cho công tác bảo tồn, bảo\r\n\nvệ và tái sinh và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác nghiên cứu tại\r\n\ncác vùng trồng nhãn, vải trọng điểm.\n\nHuy động tối đa các nguồn lực tài\r\n\nchính và lồng ghép các nguồn vốn,\r\n\nChương trình phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội trên địa bàn để thực hiện việc đầu\r\n\ntư, phát triển và chế biến nhãn, vải đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các\r\n\nthành phần kinh tế và tổ chức xã hội; tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các nhà đầu tư, hộ gia đình, cá nhân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng\r\n\nưu đãi để phát triển nhãn, vải.\n\n7. Về phát triển Tổ hợp tác, Hợp\r\n\ntác xã\n\nTiếp tục tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch\r\n\nsố 200/KH-UBND ngày 07/9/2015 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức\r\n\ntổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn\r\n\n2015-2020; trên cơ sở các vùng sản xuất nhãn, vải tập trung hướng dẫn nông dân\r\n\nthành lập Hợp tác xã, Tổ hợp tác kiểu mới tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để đổi mới tổ chức sản xuất; đẩy mạnh đổi mới và phát triển các Hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp theo hướng chú trọng hơn tới việc khuyến\r\n\nkhích tập trung ruộng đất, tổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, an toàn, chất lượng gắn với chế biến và tiêu thụ.\n\nTập trung công tác đào tạo, nâng cao\r\n\nnăng lực quản trị, quản lý, năng lực khoa học kỹ thuật,\r\n\nnăng lực thị trường cho cán bộ Hợp tác xã và tổ trưởng các Tổ hợp tác từ đó\r\n\nđiều hành theo hướng cơ cấu bộ máy quản lý gọn, linh hoạt và năng động.\n\n8. Về khuyến khích liên kết, xúc\r\n\ntiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm\n\nKhuyến khích, tạo điều thuận lợi để\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất nhãn, vải theo chuỗi khép\r\n\nkín từ khâu sản xuất đến chế biến tiêu thụ sản phẩm nhằm ổn định đầu ra, nâng\r\n\ncao giá trị và hiệu quả sản xuất; phát triển các hình thức hợp tác liên kết đa\r\n\ndạng, phù hợp, hình thành chuỗi giá\r\n\ntrị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm đảm bảo an toàn chất lượng.\n\nTiếp tục làm tốt công tác xây dựng, bảo\r\n\nvệ thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm nhãn, vải của tỉnh; chú trọng đầu tư bao bì,\r\n\nnhãn mác đẹp, có tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo sự tin tưởng, yên tâm cho\r\n\nkhách hàng; trang bị đầy đủ các điều kiện theo quy định để\r\n\nphục vụ; Tổ chức các hội nghị, hội chợ... để giới thiệu,\r\n\nquảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnhãn, vải.\n\nIV. Kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án\n\nTổng kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án là 53.100.163.000đ (Năm mươi ba tỷ một\r\n\ntrăm triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng).\n\nTrong đó:\n\n- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là:\r\n\n18.460.563.000đ;\n\n- Vốn đối ứng của nhân dân là:\r\n\n34.639.600.000đ. Cụ thể kinh phí thực hiện Đề án qua các\r\n\ngiai đoạn như sau:\n\n1. Giai đoạn 2020-2025\n\nTổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn\r\n\ntừ 2020-2025 là: 50.707.163.000đ (Năm mươi tỷ bảy trăm linh bảy triệu\r\n\nmột trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Trong đó:\n\n- Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước là:\r\n\n16.332.363.000đ;\n\n- Vốn đối ứng của\r\n\nnhân dân là: 34.374.800.000đ.\n\nGồm:\n\n- Kiểm kê, thu thập, lập bản đồ phân\r\n\nbố nguồn gen nhãn vải là: 915.000.000đ;\n\n- Bảo tồn nguyên trạng các cây nhãn,\r\n\nvải đặc sản: 789.000.000đ;\n\n- Xây dựng khu bảo tồn cây vải tổ (Vải\r\n\ntrứng Hưng Yên): 3.326.663.000đ;\n\n- Xây dựng vườn bảo tồn các giống\r\n\nnhãn, vải đặc sản tại Trung tâm giống nông nghiệp tỉnh: 1.156.500.000đ;\n\n- Xây dựng mô hình thâm canh nhãn, vải\r\n\nđặc sản: 2.142.000.000đ;\n\n- Phát triển, mở rộng vùng trồng nhãn\r\n\nđặc sản: 29.600.000.000đ;\n\n- Phát triển mở rộng vùng trồng vải\r\n\nTrứng Hưng Yên: 11.100.000.000đ;\n\n- Tập huấn hướng dẫn bảo tồn:\r\n\n180.000.000đ;\n\n- Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật thâm\r\n\ncanh: 900.000.000đ;\n\n- Hội nghị đầu bờ: 108.000.000đ;\n\n- Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết\r\n\nđề án: 70.000.000đ;\n\n- Chi khác (Ban quản lý, tham quan, tuyên truyền...): 420.000.000đ.\n\n2. Giai đoạn 2026-2030\n\nTổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030 là: 2.393.000.000đ. Trong đó:\n\n- Vốn từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước là: 2.128.200.000đ;\n\n- Vốn đối ứng của nhân dân là: 264.800.000đ.\n\nGồm:\n\n- Kinh phí duy trì các hoạt động bảo\r\n\ntồn nguyên trạng đối với 50 cây nhãn, vải đặc sản: 05 năm x 130.300.000 đồng/50 cây = 615.500.000đ.\n\n- Bảo vệ, chăm sóc vườn bảo tồn cây\r\n\nnhãn, vải đặc sản tại Trung tâm Giống nông nghiệp là:\r\n\n128.300.000 đồng/năm x 5 năm = 641.500.000đ.\n\n- Tập huấn, tuyên truyền, hội nghị hội\r\n\nthảo: 5 năm x 10 lớp/năm x 15.000.000\r\n\nđồng/lớp = 750.000.000đ.\n\n- Chi phí quản\r\n\nlý đề án: 5 năm x 70.000.000 đồng/năm\r\n\n= 350.000.000đ.\n\n(kèm theo Phụ lục chi tiết).\n\nV. Đánh giá hiệu\r\n\nquả của Đề án\n\n1. Về kinh tế\n\nTriển khai thực hiện bảo tồn nguồn\r\n\ngen nhãn, vải đặc sản tạo ra nguồn cung cấp giống tốt, ổn định phục vụ công\r\n\ntác phát triển trồng mới, cải tạo vườn tạp, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhãn vải\r\n\ncủa tỉnh; hình thành các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ra các sản phẩm nông sản có thương hiệu, có giá\r\n\ntrị kinh tế cao, mang tính cạnh tranh cao và phù hợp với\r\n\nnhu cầu của thị trường, đưa giá trị sản phẩm nhãn, vải của\r\n\ntỉnh tăng 20 - 25% so với thời điểm hiện nay góp phần nâng cao thu nhập, ổn định\r\n\nđời sống của nông dân.\n\n2. Về xã hội\n\nViệc trồng trọt, thu hái, sản xuất\r\n\nnhãn, vải đến thành phẩm tại chỗ góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc\r\n\nlàm và tạo nguồn thu nhập tại chỗ cho nhân dân, giúp ổn định\r\n\ncuộc sống.\n\nMặc khác, việc bảo tồn và phát triển nhãn,\r\n\nvải của tỉnh là nâng tỉ lệ che phủ đất, ngoài ra còn có ý nghĩa trong đảm bảo\r\n\nan ninh môi trường, xanh sạch đẹp cảnh quan và phát triển\r\n\nbền vững.\n\nXây dựng cơ sở vật chất, phục vụ cho\r\n\nđào tạo, nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường, phát triển du lịch sinh\r\n\nthái, du lịch vườn trại góp phần phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ntạo công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương.\n\n3. Về môi trường\n\nCây trồng nói chung, cây nhãn vải nói\r\n\nriêng tồn tại cùng với hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn của vùng có mối\r\n\ntương quan chặt chẽ giữa đa dạng sinh học cây trồng và đa dạng văn hóa, gắn với\r\n\ntri thức sản xuất, bảo quản và chế biến sử dụng nguồn gen\r\n\ncủa cộng đồng dân cư tỉnh, là bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam.\n\nViệc phát triển trồng nhãn, vải lai\r\n\nchín sớm hình thành nên nhiều vùng chuyên canh và tạo nên đặc trưng cảnh quan\r\n\ncho từng vùng miền.\n\nLà sản phẩm của\r\n\nnông nghiệp hữu cơ, việc sản xuất nhãn, vải sạch có luôn có những đặc trưng chủ\r\n\nyếu sau: bảo vệ độ phì nhiêu lâu dài của đất, duy trì mức các chất hữu cơ, phát triển các hoạt động sinh học của đất;\r\n\nCung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bằng cách dùng\r\n\ncác loại dinh dưỡng không tan được biến đổi nhờ các vi sinh vật ở đất và những\r\n\ndinh dưỡng ở đất do tưới tiêu đem lại; có thể cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho\r\n\ncây trồng từ việc bón dạng phân hữu cơ, hỗn hợp vô cơ - hữu cơ qua rễ hay dưới\r\n\ndạng hòa tan qua lá; kiểm soát sâu, bệnh, cỏ chủ yếu dựa\r\n\nvào luân canh cây trồng, đa dạng sinh học, các chất diệt\r\n\nsâu bệnh sinh học và sử dụng những giống cây trồng, có độ kháng cao. Tất cả các yếu tố\r\n\ntrên đều thuận lợi cho phát triển môi\r\n\ntrường sống.\n\nPhần VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Là cơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo điều phối, xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án. Tổng hợp kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh khi triển khai thực\r\n\nhiện Đề án báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Thành lập Ban quản lý thực hiện Đề\r\n\nán gồm đại diện các sở ngành liên quan và các đơn vị trực thuộc sở\r\n\nvà đại diện phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\n- Phối hợp với các Cục, Vụ, Viện liên\r\n\nquan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tư vấn, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc bảo tồn\r\n\nvà phát triển cây nhãn, vải đặc sản của tỉnh.\n\n- Phối hợp với các đơn vị tư vấn và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, thâm canh cây nhãn, vải đặc sản để nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, giá trị, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ xây dựng quy trình, hướng dẫn việc bảo tồn chăm sóc, bảo vệ, khai\r\n\nthác hợp lý, hiệu quả nguồn gen nhãn, vải của tỉnh; các quy\r\n\ntrình trồng, chăm sóc, thâm canh cây nhãn, vải cho hiệu quả kinh tế cao.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị liên quan trực thuộc thuộc sở tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức của người dân đối với công tác bảo tồn; hướng dẫn kỹ thuật thâm canh nhãn, vải cho hiệu\r\n\nquả kinh tế cao.\n\n- Hằng năm, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng\r\n\nkế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí vào kế hoạch hàng\r\n\nnăm thực hiện Đề án đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ giao;\r\n\nhướng dẫn các trình tự, thanh quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng quy định hiện hành.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nNông nghiệp tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn, xây dựng\r\n\nkế hoạch cấp kinh phí để thực hiện Đề án; tham mưu UBND tỉnh\r\n\nban hành cơ chế, chính sách nhằm huy động, thu hút các nguồn\r\n\nlực đầu tư để phát triển sản xuất trồng nhãn, vải đặc sản trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn xây dựng, ban hành các quy trình chăm sóc, khai thác đối với các nguồn gen nhãn, vải của tỉnh; ưu tiên các đề tài, dự án khoa\r\n\nhọc công nghệ về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học\r\n\nkỹ thuật để sản xuất nhãn, vải; tăng cường tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn các địa phương xây dựng và bảo vệ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm nhãn, vải của tỉnh.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ngiới thiệu, quảng bá du lịch sinh thái, tâm linh gắn với\r\n\nviệc quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nhãn, vải của tỉnh;\r\n\nphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, rà soát các cây nhãn, vải\r\n\ntại các khu di tích, tâm linh... đề xuất, bổ sung vào danh sách cây bảo tồn; chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tăng cường công tác thông tin\r\n\nnhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc bảo tồn nói chung và bảo tồn nguồn gen, vải nói riêng.\n\n6. Sở Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng\r\n\nbá, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh nói chung và sản phẩm nhãn, vải\r\n\nnói riêng; chú trọng thiết kế bao bì, tem, nhãn mác đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng\r\n\ntrong và ngoài nước nhất là những thị trường khó tính để nâng cao giá trị sản phẩm.\n\n7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm\r\n\nquyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ\r\n\nchức thực hiện Đề án; tham mưu UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh\r\n\nvực ngành mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực\r\n\nhiện Đề án hiệu quả.\n\n8. UBND các huyện, thị xã và thành\r\n\nphố\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn kiểm kê nguồn gen nhãn, vải hiện có trên địa bàn; đánh giá, xác\r\n\nđịnh các nguồn gen nhãn vải đặc sản, quý hiếm để đưa vào bảo\r\n\ntồn, phát triển; phối hợp với các sở, ngành liên quan rà\r\n\nsoát quy hoạch phát triển vùng trồng nhãn vải; hỗ trợ xây\r\n\ndựng vùng trồng nhãn, vải gắn với phát triển du lịch miệt\r\n\nvườn, tâm linh.\n\nChỉ đạo các phòng, ban, đơn vị tăng cường vận động, hướng dẫn thành lập Hợp tác xã, Tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tại các vùng sản xuất nhãn, vải tập trung; ngoài chính sách của tỉnh, ban hành cơ chế chính sách riêng hỗ trợ các Hợp tác xã, Tổ hợp\r\n\ntác mới thành lập.\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại; đẩy mạnh việc hỗ trợ chứng nhận vùng\r\n\nsản xuất nhãn, vải đạt tiêu chuẩn VietGAP để nâng cao giá\r\n\ntrị và hiệu quả sản xuất..\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn,\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\ncông tác bảo tồn; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bảo\r\n\ntồn nguyên trạng nguồn gen nhãn, vải tại địa phương./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1:\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025\n\nChia\r\n\n ra\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nKiểm kê, thu thập, lập bản đồ phân\r\n\n bố nguồn gen nhãn vải\n\n915.000\n\n490.000\n\n425.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n915.000\n\n-\n\n2\n\nBảo tồn nguyên trạng các cây nhãn,\r\n\n vải đặc sản\n\n789.000\n\n131.500\n\n131.500\n\n131.500\n\n131.500\n\n131.500\n\n131.500\n\n466.200\n\n322.800\n\n3\n\nXây dựng khu bảo tồn cây vải tổ (Vải trứng Hưng Yên)\n\n3.326.663\n\n3.326.663\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.326.663\n\n-\n\n4\n\nXây dựng vườn bảo tồn các giống\r\n\n nhãn, vải đặc sản tại TTGNN\n\n1.156.500\n\n216.500\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n1.156.500\n\n-\n\n5\n\nXây dựng mô hình thâm canh nhãn, vải\n\n2.142.000\n\n-\n\n786.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n540.000\n\n1.602.000\n\n6\n\nPhát triển, mở rộng vùng trồng nhãn\r\n\n đặc sản\n\n29.600.000\n\n-\n\n5.920.000\n\n5.920.000\n\n5.920.000\n\n5.920.000\n\n5.920.000\n\n6.000.000\n\n23.600.000\n\n7\n\nPhát triển mở\r\n\n rộng vùng trồng vải Trứng Hưng Yên\n\n11.100.000\n\n-\n\n2.220.000\n\n2.220.000\n\n2.220.000\n\n2.220.000\n\n2.220.000\n\n2.250.000\n\n8.850.000\n\n8\n\nTập huấn hướng dẫn bảo tồn\n\n180.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n180.000\n\n-\n\n9\n\nTập huấn hướng dẫn kỹ thuật thâm canh\n\n900.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n900.000\n\n-\n\n10\n\nHội nghị đầu bờ\n\n108.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n108.000\n\n-\n\n11\n\nHội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết đề án\n\n70.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n70.000\n\n-\n\n12\n\nChi khác (Ban quản lý, tham quan,\r\n\n tuyên truyền..)\n\n420.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n420.000\n\n-\n\n\n\nTổng\n\n50.707.163\n\n4.434.663\n\n9.930.500\n\n9.058.500\n\n9.094.500\n\n9.094.500\n\n9.094.500\n\n16.332.363\n\n34.374.800\n\n\n\nPHỤ LỤC 1.1:\n\nPHÂN KỲ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC\n\nĐVT: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025\n\nChia\r\n\n ra\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\n1\n\nKiểm kê, thu thập, lập bản đồ phân\r\n\n bố nguồn gen nhãn vải\n\n915.000\n\n490.000\n\n425.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nBảo tồn nguyên trạng các cây nhãn,\r\n\n vải đặc sản\n\n466.200\n\n77.700\n\n77.700\n\n77.700\n\n77.700\n\n77.700\n\n77.700\n\n3\n\nXây dựng khu bảo tồn cây vải tổ (Vải\r\n\n trứng Hưng Yên)\n\n3.326.663\n\n3.326.663\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nXây dựng vườn bảo tồn các giống nhãn, vải đặc sản tại TTGNN\n\n1.156.500\n\n216.500\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n5\n\nXây dựng mô hình thâm canh nhãn, vải\n\n540.000\n\n-\n\n198.000\n\n85.500\n\n85.500\n\n85.500\n\n85.500\n\n6\n\nPhát triển, mở rộng vùng trồng nhãn\r\n\n đặc sản\n\n6.000.000\n\n-\n\n1.200.000\n\n1.200.000\n\n1.200.000\n\n1.200.000\n\n1.200.000\n\n7\n\nPhát triển mở rộng vùng trồng vải\r\n\n Trứng Hưng Yên\n\n2.250.000\n\n-\n\n450.000\n\n450.000\n\n450.000\n\n450.000\n\n450.000\n\n8\n\nTập huấn hướng dẫn bảo tồn\n\n180.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n9\n\nTập huấn hướng dẫn kỹ thuật thâm\r\n\n canh\n\n900.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n10\n\nHội nghị đầu bờ\n\n108.000\n\n0\n\n-\n\n0\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n11\n\nHội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết đề án\n\n70.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n12\n\nChi khác (Ban quản lý, tham quan,\r\n\n tuyên truyền..)\n\n420.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n\n\nTổng\n\n16.332.363\n\n4.380.863\n\n2.798.700\n\n2.261.200\n\n2.297.200\n\n2.297.200\n\n2.297.200\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.\n\nKIỂM KÊ, THU THẬP, LẬP BẢN ĐỒ PHÂN BỐ NGUỒN\r\n\nGEN NHÃN, VẢI\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\n\n\nChia\r\n\n ra các năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn\r\n\n KP\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nNSNN\n\nDân\r\n\n đóng góp\n\n1\n\nKiểm kê nguồn gen nhãn, vải\n\n\n\n\n\n\n\n130.000\n\n130.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n130.000\n\n\n\n1.1\n\nThuê công lao động\n\n\n\n\n\n\n\n52.310\n\n52.310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê chuyên gia đánh giá\n\nCông\n\n70\n\n581\n\n40.670\n\n40.670\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê công lao động phổ thông\n\nCông\n\n60\n\n194\n\n11.640\n\n11.640\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nXây dựng phiếu cung cấp thông tin\r\n\n (35 - 40 chỉ tiêu)\n\nPhiếu\n\n1\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChi trả công cho người cung cấp\r\n\n thông tin\n\nPhiếu\n\n800\n\n50\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nPhụ cấp lưu trú (4 người/ngày x 26 ngày)\n\nNgày\n\n96\n\n150\n\n14.400\n\n14.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nThuê xe đi công tác\n\nNgày\n\n26\n\n700\n\n18.200\n\n18.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nVPP, phô tô, chi khác...\n\n\n\n\n\n\n\n3.090\n\n3.090\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThu thập nguồn gen nhãn, vải\n\nCây\n\n300\n\n150\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.000\n\n\n\n3\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen\n\nGen\n\n50\n\n\n\n710.000\n\n310.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n710.000\n\n\n\n3.1\n\nTư liệu hóa nguồn\r\n\n gen nhãn, vải\n\n\n\n\n\n\n\n60.000\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trả công chuyên gia\n\nCông\n\n100\n\n581\n\n58.100\n\n58.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n1.900\n\n1.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nXây dựng mẫu\r\n\n tiêu bản nguồn gen nhãn, vải\n\nGen\n\n50\n\n8.000\n\n400.000\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nPhân tích, bổ\r\n\n sung các đặc điểm sinh học\n\nGen\n\n50\n\n5.000\n\n250.000\n\n250.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLập\r\n\n bản đồ phân bố nguồn gen\n\nChiếc\n\n1\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n5\n\nChi khác \n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTổng (1+2+3+4)\n\n\n\n\n\n\n\n915.000\n\n490.000\n\n425.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n915.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nKINH PHÍ BẢO TỒN NGUYÊN TRẠNG NHÃN, VẢI\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n đóng góp\n\n1\n\nNguyên vật liệu, năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n34.000\n\n10.200\n\n23.800\n\n\n\nPhân hữu cơ (15kg/cây x 50 cây)\n\nKg\n\n750\n\n8\n\n6.000\n\n1.800\n\n4.200\n\n\n\nPhân NPK (10 kg/cây x 50 cây)\n\nKg\n\n500\n\n15\n\n7.500\n\n2.250\n\n5.250\n\n\n\nVôi bột (2kg/cây x 50 cây)\n\nKg\n\n100\n\n5\n\n500\n\n150\n\n350\n\n\n\nPhân bón lá (1kg/cây x 50 cây)\n\nkg\n\n50\n\n200\n\n10.000\n\n3.000\n\n7.000\n\n\n\nThuốc BVTV (0,2 kg/cây x 50 cây)\n\nkg\n\n10\n\n1.000\n\n10.000\n\n3.000\n\n7.000\n\n2\n\nCông lao động\n\n\n\n\n\n\n\n97.500\n\n67.500\n\n30.000\n\n\n\n- Công lao động phổ thông (4\r\n\n công/cây/năm x 50 cây)\n\nCông\n\n200\n\n150\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\n\n\n- Công kỹ thuật theo dõi, kiểm tra, đánh giá... (3 công/cây/năm)\n\nCông\n\n150\n\n450\n\n67.500\n\n67.500\n\n\n\n3\n\nTổng chi phí cho 50 cây/năm\n\n\n\n\n\n\n\n131.500\n\n77.700\n\n53.800\n\n4\n\nTổng Chi phí 06 năm (2020 -\r\n\n 2025)\n\n\n\n\n\n\n\n789.000\n\n466.200\n\n322.800\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nKINH PHÍ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN CÂY VẢI TỔ (VẢI\r\n\nTRỨNG HƯNG YÊN)\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nNguồn vốn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nChi phí đền bù giải phóng mặt bằng\n\n\n\n\n\n\n\n1.697.500\n\n1.697.500\n\n\n\n\n\nChi trả đền bù khi thu hồi giải\r\n\n phóng mặt bằng\n\nm2\n\n650\n\n2.150\n\n1.397.500\n\n1.397.500\n\n\n\n\n\nChi phí đền bù hoa màu và công\r\n\n trình khác\n\n\n\n\n\n\n\n300.000\n\n300.000\n\n\n\n2\n\nChi phí thi công xây dựng, tôn tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1.470.750\n\n1.470.750\n\n\n\n2.1\n\nChi phí xây dựng tôn tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1.427.913\n\n1.427.913\n\n\n\n\n\nDọn dẹp mặt bằng thi công\n\n100m2\n\n20\n\n6.121\n\n122.420\n\n122.420\n\n\n\n\n\nĐắp cát, máy đầm cóc, độ chặt Y/C K\r\n\n = 0,90\n\n100m3\n\n5\n\n18.383\n\n97.430\n\n97.430\n\n\n\n\n\nĐào khuôn đường, đất C2\n\nm3\n\n475\n\n203\n\n96.429\n\n96.429\n\n\n\n\n\nVận chuyển phế thải hỗn hợp sau phá\r\n\n dỡ, ô tô 7T tự đổ, phạm vi <= 1000m\n\n100m3\n\n5\n\n1.531\n\n7.273\n\n7.273\n\n\n\n\n\nVận chuyển phế thải hỗn hợp <=\r\n\n 4km bằng ô tô tự đổ 7 tấn (tạm tính 3km)\n\n100m3\n\n5\n\n2.048\n\n9.728\n\n9.728\n\n\n\n\n\nĐắp cát, độ chặt Y/C K = 0,98\n\n100m3\n\n3\n\n17.698\n\n46.192\n\n46.192\n\n\n\n\n\nLàm móng cấp phối đá dăm loại II\n\n100m3\n\n1\n\n36.340\n\n34.145\n\n34.145\n\n\n\n\n\nCát vàng tạo phẳng\n\nm3\n\n16\n\n658\n\n10.304\n\n10.304\n\n\n\n\n\nSản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván\r\n\n khuôn mặt đường bê tông\n\n100m2\n\n0\n\n9.421\n\n2.939\n\n2.939\n\n\n\n\n\nBê tông mặt đường\r\n\n đá 2x4, mác 250\n\nm3\n\n104\n\n1.737\n\n181.343\n\n181.343\n\n\n\n\n\nBó vỉa đá xẻ tại mép đường\n\nm\n\n120\n\n791\n\n94.920\n\n94.920\n\n\n\n\n\nBó vỉa đá xẻ lối đi bộ\n\nm\n\n70\n\n656\n\n45.920\n\n45.920\n\n\n\n\n\nXây tường thẳng bằng gạch chỉ vữa XM M75\n\nm3\n\n7\n\n1.312\n\n9.698\n\n9.698\n\n\n\n\n\nLát đá mặt bồn hoa\n\nm2\n\n24\n\n1.375\n\n33.000\n\n33.000\n\n\n\n\n\nBê tông vỉa nền hè, M200, đá 2x4\n\nm3\n\n4\n\n1.377\n\n5.508\n\n5.508\n\n\n\n\n\nLát gạch tezzaro KT:400x400\n\nm2\n\n40\n\n195\n\n7.800\n\n7.800\n\n\n\n\n\nTrồng cây\n\ncây\n\n10\n\n18.278\n\n182.779\n\n182.779\n\n\n\n\n\nĐổ đất màu trồng cây\n\nm3\n\n113\n\n141\n\n15.933\n\n15.933\n\n\n\n\n\nĐất đắp mái kè\n\nm3\n\n439\n\n110\n\n48.263\n\n48.263\n\n\n\n\n\nĐắp đất mái kè\n\nm3\n\n439\n\n148\n\n64.935\n\n64.935\n\n\n\n\n\nLàm lớp đá dăm 2x4 đệm móng\n\nm3\n\n32\n\n749\n\n23.856\n\n23.856\n\n\n\n\n\nXây móng bằng đá hộc vữa XM M100\n\nm3\n\n25\n\n1.269\n\n31.757\n\n31.757\n\n\n\n\n\nXây mái dốc thẳng đá hộc, vữa XM M100\n\nm3\n\n91\n\n1.333\n\n121.303\n\n121.303\n\n\n\n\n\nTrồng, chăm sóc cây mới\n\nCT\n\n1\n\n73.112\n\n73.112\n\n73.112\n\n\n\n\n\nCải tạo miếu\n\nCT\n\n1\n\n60.926\n\n60.926\n\n60.926\n\n\n\n2.2\n\nChi phí hạng mục chung, công việc không xác định\r\n\n được khối lượng (3%)\n\n\n\n\n\n\n\n42.837\n\n42.837\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n3.168.250\n\n3.168.250\n\n\n\n\n\nChi phí dự phòng (5%)\n\n\n\n\n\n\n\n158.413\n\n158.413\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n3.326.663\n\n3.326.663\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 5:\n\nKINH PHÍ XÂY DỰNG VƯỜN BẢO TỒN NHÃN, VẢI\r\n\nĐẶC SẢN\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành tiền\n\nChia\r\n\n ra\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nNguyên vật liệu, năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n678.000\n\n130.500\n\n109.500\n\n109.500\n\n109.500\n\n109.500\n\n109.500\n\n678.000\n\n\n\n\n\nMua đất trồng bổ sung\n\nm3\n\n60\n\n250\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân hữu cơ (5kg/cây x 300 cây x 6 năm)\n\nTấn\n\n9\n\n8.000\n\n72.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nPhân NPK (1 kg/cây/năm x 6 năm)\n\nkg\n\n9.000\n\n15\n\n135.000\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n\n\n\n\n\n\nVôi bột (2kg/cây/năm x 6 năm)\n\nKg\n\n3.600\n\n5\n\n18.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nPhân bón lá (0,2kg/cây/năm x 6 năm)\n\nKg\n\n360\n\n200\n\n72.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc BVTV (0,2kg/cây/năm x 6 năm)\n\nKg\n\n360\n\n1.000\n\n360.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\nCọc chống, dây buộc...\n\nCây\n\n300\n\n20\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông lao động\n\n\n\n\n\n\n\n358.500\n\n66.000\n\n58.500\n\n58.500\n\n58.500\n\n58.500\n\n58.500\n\n358.500\n\n\n\n\n\nCông đào hố, trồng cây (6 cây/công)\n\nCông\n\n50\n\n150\n\n7.500\n\n7.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc (150 công/năm x 6 năm)\n\nCông\n\n900\n\n150\n\n135.000\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n\n\n\n\n\n\nCông kỹ thuật chỉ đạo, theo dõi (80\r\n\n công/năm x 6 năm)\n\nCông\n\n480\n\n450\n\n216.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí quản lý, chi khác…\n\nNăm\n\n6\n\n20.000\n\n120.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n1.156.500\n\n216.500\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n188.000\n\n1.156.500\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 6:\n\nKINH PHÍ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÂM CANH NHÃN,\r\n\nVẢI ĐẶC SẢN\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nChia ra\n\nNguồn vốn\n\n2.020\n\n2.021\n\n2.022\n\n2.023\n\n2.024\n\n2.025\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nNguyên vật liệu, năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n600.000\n\n\n\n220.000\n\n95.000\n\n95.000\n\n95.000\n\n95.000\n\n180.000\n\n420.000\n\n\n\nChi phí mua giống (250 cây/ha 50\n\nCành\r\n\n ghép\n\n12.500\n\n10\n\n125.000\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.500\n\n87.500\n\n\n\nPhân hữu cơ\n\nTấn\n\n25\n\n8.000\n\n200.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n60.000\n\n140.000\n\n\n\nPhân NPK\n\nKg\n\n7.500\n\n15\n\n112.500\n\n\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n22.500\n\n33.750\n\n78.750\n\n\n\nVôi bột\n\nKg\n\n2.500\n\n5\n\n12.500\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n2.500\n\n2.500\n\n2.500\n\n3.750\n\n8.750\n\n\n\nPhân bón lá\n\nkg\n\n500\n\n200\n\n100.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n70.000\n\n\n\nThuốc BVTV\n\nkg\n\n50\n\n1.000\n\n50.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n15.000\n\n35.000\n\n2\n\nCông lao động\n\n\n\n\n\n\n\n114.000\n\n\n\n42.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n0\n\n114.000\n\n\n\nCông ghép cải tạo\n\nCông\n\n160\n\n150\n\n24.000\n\n\n\n24.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.000\n\n\n\nCông chăm sóc\n\nCông\n\n600\n\n150\n\n90.000\n\n\n\n18.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n90.000\n\n\n\nTổng chi phí cho 01 ha (05 năm)\n\n\n\n\n\n\n\n714.000\n\n\n\n262.000\n\n113.000\n\n113.000\n\n113.000\n\n113.000\n\n180.000\n\n534.000\n\n\n\nChi phí cho 03 ha (05 năm)\n\n\n\n\n\n\n\n2.142.000\n\n\n\n786.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n339.000\n\n540.000\n\n1.602.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 7:\n\nKINH PHÍ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG NHÃN, VẢI\r\n\nĐẶC SẢN\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nChi phí mua giống (250 cây/ha 50 cành ghép/cây)\n\nCành\r\n\n ghép\n\n10.000\n\n5,0\n\n50.000\n\n15.000\n\n35.000\n\n2\n\nCông ghép cải tạo\n\nCông\n\n160\n\n150\n\n24.000\n\n\n\n24.000\n\n3\n\nTổng chi phí cho 01 ha\n\n\n\n\n\n\n\n74.000\n\n15.000\n\n59.000\n\n4\n\nTổng chi phí cho cải tạo 450 ha\r\n\n nhãn\n\nHa\n\n400\n\n74.000\n\n29.600.000\n\n6.000.000\n\n23.600.000\n\n5\n\nChi phí cải tạo, trồng mới 150 ha vải Trứng Hưng Yên\n\nha\n\n150\n\n74.000\n\n11.100.000\n\n2.250.000\n\n8.850.000\n\n6\n\nTổng giai đoạn 2020 - 2025\n\n\n\n\n\n\n\n40.700.000\n\n8.250.000\n\n32.450.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nHỘI NGHỊ, HỘI THẢO, TẬP HUẤN...\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\nI\n\nTập\r\n\n huấn hướng dẫn bảo tồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ tiền ăn\r\n\n cho đại biểu không lương\n\nNgười\n\n105\n\n50\n\n5.250\n\n5.250\n\n\n\n2\n\nTài liệu, VPP\n\nBộ\n\n110\n\n50\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n3\n\nTiền nước uống, giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n110\n\n20\n\n2.200\n\n2.200\n\n\n\n4\n\nTrang trí khánh tiết\n\nLớp\n\n1\n\n1.050\n\n1.050\n\n1.050\n\n\n\n5\n\nChi khác (máy chiếu, xe...)\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\nKP tổ chức 01 lớp tập huấn\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025 (2 lớp/năm x 6 năm)\n\n\n\n\n\n\n\n180.000\n\n180.000\n\n\n\nII\n\nTập huấn hướng dẫn kỹ thuật thâm canh giống nhãn, vải đặc sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ tiền ăn\r\n\n cho đại biểu không lương\n\nNgười\n\n105\n\n50\n\n5.250\n\n5.250\n\n\n\n2\n\nTài liệu, VPP\n\nBộ\n\n110\n\n50\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n3\n\nTiền nước uống, giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n110\n\n20\n\n2.200\n\n2.200\n\n\n\n4\n\nTrang trí khánh tiết\n\nLớp\n\n1\n\n1.050\n\n1.050\n\n1.050\n\n\n\n5\n\nChi khác (máy chiếu, xe...)\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\nKP tổ chức 01 lớp tập huấn\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTổng giai đoạn 2020 - 2025 (10 lớp/năm x 6 năm)\n\n\n\n\n\n\n\n900.000\n\n900.000\n\n\n\nIII\n\nHội nghị đầu bờ đánh giá mô hình\r\n\n thâm canh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ tiền ăn\r\n\n cho đại biểu không lương\n\nNgười\n\n150\n\n50\n\n7.500\n\n7.500\n\n\n\n2\n\nTài liệu, VPP\n\nBộ\n\n160\n\n30\n\n4.800\n\n4.800\n\n\n\n3\n\nTiền nước uống, giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n160\n\n20\n\n3.200\n\n3.200\n\n\n\n4\n\nTrang trí khánh tiết\n\nLớp\n\n1\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n5\n\nChi khác (máy chiếu, xe...)\n\n\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\nKP tổ chức 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n\n\nTổng giai đoạn 2020 - 2025 (2\r\n\n HN/năm x 3 năm)\n\nHN\n\n\n\n\n\n108.000\n\n108.000\n\n\n\nIII\n\nHội nghị triển khai, sơ kết năm,\r\n\n tổng kết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ tiền ăn\r\n\n cho đại biểu không lương\n\nNgười\n\n55\n\n50\n\n2.750\n\n2.750\n\n\n\n2\n\nTài liệu, VPP\n\nBộ\n\n90\n\n50\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\n3\n\nTiền nước uống, giải khát giữa giờ\n\nNgười\n\n90\n\n20\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\n4\n\nTrang trí khánh tiết\n\nLớp\n\n1\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n5\n\nChi khác (máy chiếu, xe...)\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\nKP tổ chức 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025 (2 HN/năm x 6 năm)\n\nHN\n\n7\n\n10.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\nTổng (I+II+III)\n\n\n\n\n\n1.258.000\n\n1.258.000\n\n1.258.000\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 9:\n\nCHI\r\n\nPHÍ BAN QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nChia\r\n\n ra:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nXăng xe, thuê xe kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo thực hiện...\n\nNăm\n\n6\n\n20.000\n\n120.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n120.000\n\n\n\n2\n\nThông tin tuyên truyền\n\nNăm\n\n6\n\n15.000\n\n90.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n90.000\n\n\n\n3\n\nVăn\r\n\n phòng phẩm....\n\nNăm\n\n6\n\n15.000\n\n90.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n90.000\n\n\n\n4\n\nChi khác (tài liệu, dụng cụ\r\n\n chuyên môn....)\n\nNăm\n\n6\n\n20.000\n\n120.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025\n\n\n\n\n\n\n\n420.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n420.000\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 10:\n\nKINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn giá\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2026 -2030\n\nChia\r\n\n ra:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nNSNN\n\nVốn\r\n\n khác\n\n1\n\nDuy trì các hoạt động bảo tồn nguyên trạng nguồn gen nhãn, vải đặc sản (50 cây)\n\nNăm\n\n5\n\n130.300\n\n651.500\n\n130.300\n\n130.300\n\n130.300\n\n130.300\n\n130.300\n\n386.700\n\n264.800\n\n2\n\nChăm sóc vườn cây bảo tồn nguồn gen\r\n\n nhãn, vải đặc sản\n\nNăm\n\n5\n\n128.300\n\n641.500\n\n128.300\n\n128.300\n\n128.300\n\n128.300\n\n128.300\n\n641.500\n\n\n\n3\n\nTập huấn, hội nghị, hội thảo....\n\nHN\n\n50\n\n15.000\n\n750.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n750.000\n\n\n\n4\n\nChi phí BQL (VPP, xăng xe....)\n\nNăm\n\n5\n\n70.000\n\n350.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n70.000\n\n350.000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n giai đoạn 2026 -2030\n\n\n\n\n\n\n\n2.393.000\n\n478.600\n\n478.600\n\n478.600\n\n478.600\n\n478.600\n\n2.128.200\n\n264.800\n\n", + "id": 1059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10590.json b/contexts/context_10590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85eab7aa3ed32f9eea2334b1d27c38a28b1cdc7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-7643-QD-BCA-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-xuat-nhap-canh-535154.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7643-QD-BCA-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-xuat-nhap-canh-535154", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 7643/QĐ-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG\r\n\nAN\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ CÔNG AN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Tờ trình số 20841/TTr-QLXNC ngày 21 tháng\r\n\n9 năm 2021.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và\r\n\nthay thế trong Lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nBộ Công an.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông có gắn\r\n\nchíp điện tử ở\r\n\ntrong nước (thực hiện ở cấp Trung ương và cấp tỉnh) được thực hiện khi hộ chiếu\r\n\nphổ thông có gắn chíp điện tử được\r\n\nsản xuất và phát hành.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;\r\n\n - Cổng dịch vụ công Bộ Công an;\r\n\n - Lưu: VT, QLXNC (P1).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Tô Lâm\n\n\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 7643/QĐ-BCA ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công an)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp Trung ương\n\n1\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông có gắn chíp điện tử ở\r\n\n trong nước\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCục\r\n\n Quản lý xuất nhập cảnh\n\n2\n\nKhôi phục giá trị sử\r\n\n dụng hộ chiếu phổ thông\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCục\r\n\n Quản lý xuất nhập cảnh\n\nB\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông có gắn chíp điện tử ở trong nước\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCơ\r\n\n quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh\n\n2\n\nKhôi phục giá trị sử\r\n\n dụng hộ chiếu phổ thông\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCơ\r\n\n quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh\n\nC\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp huyện\n\n1\n\nTrình báo mất hộ\r\n\n chiếu phổ thông\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCông\r\n\n an cấp huyện\n\nD\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp xã\n\n1\n\nTrình báo mất hộ\r\n\n chiếu phổ thông\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCông\r\n\n an cấp xã\n\n2. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an\n\nStt\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp Trung ương\n\n1\n\n2.000539\n\nTrình báo mất hộ\r\n\n chiếu phổ thông\n\nLuật Xuất cảnh, nhập\r\n\n cảnh của công dân Việt Nam\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCục\r\n\n Quản lý xuất nhập cảnh\n\n2\n\n2.000480\n\nCấp giấy xác nhận\r\n\n nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài\n\nLuật Xuất cảnh, nhập\r\n\n cảnh của công dân Việt Nam\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCục\r\n\n Quản lý xuất nhập cảnh\n\nB\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n1.001445\n\nTrình báo mất hộ\r\n\n chiếu phổ thông\n\nLuật Xuất cảnh, nhập\r\n\n cảnh của công dân Việt Nam\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCơ\r\n\n quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh\n\n3. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an\n\nStt\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp trung ương\n\n1\n\n1.001471\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông không gắn chíp điện tử ở trong nước\n\nLuật Xuất cảnh, nhập\r\n\n cảnh của công dân Việt Nam\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCục Quản lý xuất nhập\r\n\n cảnh\n\nB\n\nThủ tục\r\n\n hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n1.001456\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông\n\nCấp hộ chiếu phổ\r\n\n thông không gắn chíp điện tử ở trong nước\n\nLuật Xuất cảnh, nhập\r\n\n cảnh của công dân Việt Nam\n\nQuản\r\n\n lý xuất nhập cảnh\n\nCơ quan Quản lý xuất\r\n\n nhập cảnh\n\nCông an cấp tỉnh\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP\r\n\nCẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp Trung ương\n\n1. Thủ tục: Cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có gắn chíp điện tử ở trong nước\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có gắn chíp điện tử từ lần thứ hai hoặc lần đầu nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của\r\n\ncông dân Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục\r\n\nQuản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:\n\n+ Số 44-46 đường Trần\r\n\nPhú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n+ Số 333-335-337 đường\r\n\nNguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị\r\n\nsử dụng.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; chụp ảnh,\r\n\nthu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ\r\n\nthông; yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí thu tiền,\r\n\ngiao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả\r\n\nphí dịch vụ chuyển phát.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công\r\n\nan. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu tiền, xuất\r\n\ntrình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.\n\n+ Trường hợp chưa cấp\r\n\nhộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Trường hợp đề nghị\r\n\nnhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n+ Thời gian trả kết\r\n\nquả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nCó thể khai tờ khai đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến, sau đó trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả hoặc đề nghị nhận kết quả qua\r\n\ndịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người\r\n\ncó khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, tờ khai do người đại diện hợp\r\n\npháp khai, ký thay và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú\r\n\nhoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;\n\n+ 02 ảnh mới chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai\r\n\ntai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu,\r\n\nphải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam;\n\n+ Bản chụp Chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin\r\n\nvề nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.\n\n+ Bản chụp có chứng\r\n\nthực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện\r\n\nhợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận\r\n\nthức, làm chủ hành vi; trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản\r\n\nchính để kiểm tra đối chiếu.\n\n* Các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước lần\r\n\nđầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải bổ sung một trong các loại hồ sơ, giấy\r\n\ntờ sau:\n\n+ Giấy giới thiệu hoặc\r\n\nđề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh;\n\n+ Giấy tờ xác định\r\n\nthân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;\n\n+ Văn bản đề nghị của\r\n\ncơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân\r\n\nchuyên nghiệp, công nhân viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc\r\n\ntrong tổ chức cơ yếu;\n\n+ Tài liệu chứng minh\r\n\nđối với các trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n+ Không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử.\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n+ 160.000đ/hộ chiếu,\r\n\náp dụng đến hết ngày 31/12/2021 (Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n+ 200.000đ/hộ chiếu.\r\n\nTrường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n+ Không thuộc các trường\r\n\nhợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Công dân Việt Nam từ\r\n\n14 tuổi trở lên đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai hoặc đề nghị cấp hộ chiếu lần\r\n\nđầu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam;\n\n+ Thông tư số 110/2020/TT-BCA \r\n\nngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình thu thập vân tay của người đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử và người đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng\r\n\ncổng kiểm soát tự động.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n+ Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại\r\n\nViệt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,\r\n\nlệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19.\n\n\n\n\n\nMẫu TK01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nTỜ\r\n\n KHAI\n\n(Dùng\r\n\n cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)(1)\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Dân tộc ………………… 6.\r\n\nTôn giáo ………………… 7. Số điện thoại ……………………\n\n8. Địa chỉ đăng ký\r\n\nthường trú ……………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Địa chỉ đăng ký tạm\r\n\ntrú ………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Nghề nghiệp\r\n\n………………………… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n12. Cha: họ và\r\n\ntên ………………………………..………………….. sinh\r\n\nngày ……/……/………\n\nMẹ: họ và tên\r\n\n………………………………………..…………….…. sinh ngày\r\n\n……/……/………\n\nVợ/chồng: họ và tên\r\n\n…………………………………..………….…. sinh ngày\r\n\n……/……/………\n\n13. Hộ chiếu phổ\r\n\nthông lần gần nhất (nếu có) số ………..……………cấp ngày ……/…../……\n\n14. Nội dung đề nghị(4)\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nCấp hộ chiếu có gắn chíp\r\n\nđiện tử □ Cấp hộ chiếu\r\n\nkhông gắn chíp điện tử □\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n……………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười đề nghị (6)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Người đề\r\n\n nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt. \n\n(2) Ảnh mới\r\n\n chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt,\r\n\n rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.\n\n(3) Điền số\r\n\n định danh cá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(4) Ghi cụ\r\n\n thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có\r\n\n (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện\r\n\n tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.\n\n(5) Áp dụng\r\n\n đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức\r\n\n và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn\r\n\n nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông\r\n\n tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ khai là\r\n\n của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung\r\n\n phía trên của tờ khai. \n\n(6) Đối với\r\n\n người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ\r\n\n hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp ký thay.\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n\n\n2. Thủ tục: Khôi phục\r\n\ngiá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị khôi\r\n\nphục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai\r\n\ntrụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:\n\n+ Số 44-46 đường Trần\r\n\nPhú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n+ Số 333-335-337 đường\r\n\nNguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong tờ khai với\r\n\nthông tin trong hộ chiếu:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thi cấp giấy hẹn trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề\r\n\nnghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị khôi\r\n\nphục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cục Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả và xuất\r\n\ntrình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.\n\n+ Trường hợp không đồng\r\n\ný khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông thì phải trả lời bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n+ Thời gian trả kết\r\n\nquả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ và nhận kết quả.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\nkhôi phục hộ chiếu (mẫu TK04) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, tờ khai do cha,\r\n\nmẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký thay.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp đề nghị khôi phục\r\n\ngiá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực\r\n\nhành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncòn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 03\r\n\nngày làm việc từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông được khôi phục giá trị sử dụng.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị khôi phục hộ chiếu (mẫu TK04) ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có): hộ chiếu phổ thông\r\n\nđã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại được còn\r\n\nnguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các\r\n\nbiểu mẫu liên quan.\n\n\n\n\n\nMẫu TK04\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC HỘ CHIẾU\n\n(Dùng\r\n\ncho công dân Việt Nam đề nghị khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông\r\n\nbị mất ở trong nước)(1)\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(2) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện tại\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu đề nghị khôi phục:\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nThời hạn ……/……/……… Cơ\r\n\nquan cấp: ………………………………………………………..\n\n8. Lý do đề nghị khôi\r\n\nphục hộ chiếu(3):\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại …………, ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n đề nghị\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền\r\n\nđầy đủ thông tin ghi trong mẫu.\n\n(2) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(3) Ghi rõ lý do, thời\r\n\ngian, địa điểm, hoàn cảnh…bị mất, tìm lại được hộ chiếu.\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Thủ tục: Cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có gắn chíp điện tử ở trong nước\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có gắn chíp điện tử trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh Công an cấp tỉnh, cụ thể:\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi\r\n\nthường trú hoặc tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ\r\n\nquan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu từ lần thứ hai trở đi thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công\r\n\nan cấp tỉnh nơi thuận lợi.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị\r\n\nsử dụng.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; chụp ảnh,\r\n\nthu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ\r\n\nthông; yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí thu tiền,\r\n\ngiao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả\r\n\nphí dịch vụ chuyển phát.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công\r\n\nan cấp tỉnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu\r\n\ntiền, xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu\r\n\ncòn giá trị sử dụng.\n\n+ Trường hợp chưa cấp\r\n\nhộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Trường hợp đề nghị\r\n\nnhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n+ Thời gian trả hộ\r\n\nchiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nCó thể khai tờ khai đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến, sau đó trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả hoặc đề nghị nhận kết quả qua\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người\r\n\ncó khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, tờ khai do người đại diện hợp\r\n\npháp khai, ký thay và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú\r\n\nhoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;\n\n+ 02 ảnh mới chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai\r\n\ntai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu,\r\n\nphải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam;\n\n+ Bản chụp Chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin\r\n\nvề nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.\n\n+ Bản chụp có chứng\r\n\nthực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện\r\n\nhợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận\r\n\nthức, làm chủ hành vi; trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản\r\n\nchính để kiểm tra đối chiếu.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 08\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử.\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n+ 160.000đ/hộ chiếu,\r\n\náp dụng đến hết ngày 31/12/2021 (Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n+ 200.000đ/hộ chiếu.\r\n\nTrường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông thuộc các trường\r\n\nhợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n110/2020/TT-BCA ngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình thu nhận vân\r\n\ntay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử và người đăng ký xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n+ Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại\r\n\nViệt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19.\n\n\n\n\n\nMẫu TK01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nTỜ\r\n\n KHAI\n\n(Dùng\r\n\n cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)(1)\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Dân tộc ………………… 6.\r\n\nTôn giáo ………………… 7. Số điện thoại ……………………\n\n8. Địa chỉ đăng ký\r\n\nthường trú ……………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Địa chỉ đăng ký tạm\r\n\ntrú ………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Nghề nghiệp\r\n\n………………………… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n12. Cha: họ và\r\n\ntên …………………………………..…………….. sinh ngày ……/……/………\n\nMẹ: họ và tên\r\n\n……………………………………………….……… sinh ngày ……/……/………\n\nVợ/chồng: họ và tên\r\n\n…………………………………..……..…… sinh ngày\r\n\n……/……/………\n\n13. Hộ chiếu phổ\r\n\nthông lần gần nhất (nếu có) số ……………..…cấp\r\n\nngày……./……/…….\n\n14. Nội dung đề nghị(4)\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nCấp hộ chiếu có gắn chíp\r\n\nđiện tử □ Cấp hộ chiếu\r\n\nkhông gắn chíp điện tử □\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n……………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười đề nghị(6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Người đề\r\n\n nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt. \n\n(2) Ảnh mới\r\n\n chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt,\r\n\n rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.\n\n(3) Điền số\r\n\n định danh cá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(4) Ghi cụ\r\n\n thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có\r\n\n (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện\r\n\n tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.\n\n(5) Áp dụng\r\n\n đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức\r\n\n và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn\r\n\n nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông\r\n\n tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ\r\n\n khai là của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung\r\n\n phía trên của tờ khai.\n\n(6) Đối với\r\n\n người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ\r\n\n hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp ký thay.\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n\n\n2. Thủ tục: Khôi phục\r\n\ngiá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị khôi\r\n\nphục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong tờ khai với\r\n\nthông tin trong hộ chiếu:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị\r\n\nkhôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị khôi\r\n\nphục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản\r\n\nlý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi đã nộp hồ sơ. Khi đến nhận kết quả mang\r\n\ntheo giấy hẹn trả kết quả và xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công\r\n\ndân.\n\n+ Trường hợp không đồng\r\n\ný khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông thì phải trả lời bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n+ Thời gian trả kết\r\n\nquả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ và nhận kết quả.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 đơn đề nghị khôi\r\n\nphục hộ chiếu (mẫu TK04) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, tờ khai do cha,\r\n\nmẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký thay.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp đề nghị khôi phục\r\n\ngiá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực\r\n\nhành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncòn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 05\r\n\nngày làm việc từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông được khôi phục\r\n\ngiá trị sử dụng.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị khôi phục hộ chiếu (mẫu TK04) ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có): hộ chiếu phổ thông\r\n\nđã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại được còn\r\n\nnguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n\n\n\n\nMẫu TK04\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC HỘ CHIẾU\n\n(Dùng\r\n\ncho công dân Việt Nam đề nghị khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông\r\n\nbị mất ở trong nước)(1)\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(2) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện tại\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu đề nghị khôi phục:\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nThời hạn ……/……/……… Cơ\r\n\nquan cấp: ………………………………………………………..\n\n8. Lý do đề nghị khôi\r\n\nphục hộ chiếu(3):\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại …………, ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n đề nghị\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền\r\n\nđầy đủ thông tin ghi trong mẫu.\n\n(2) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(3) Ghi rõ lý do, thời\r\n\ngian, địa điểm, hoàn cảnh…bị mất, tìm lại được hộ chiếu.\n\n\n\nC. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp huyện\n\n1. Thủ tục: Trình báo\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Công dân Việt Nam bị\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu phổ\r\n\nthông tại Công an cấp huyện nơi gần nhất.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để\r\n\nkiểm tra, đối chiếu.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\n* Cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì tiếp nhận.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\nCông an cấp huyện gửi\r\n\nthông báo về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông cho người gửi\r\n\nđơn.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp nộp đơn báo\r\n\nmất hộ chiếu.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 đơn trình báo mất\r\n\nhộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi bị mất hộ chiếu\r\n\nthì đơn trình báo mất hộ chiếu do cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và\r\n\nký thay.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu\r\n\ncho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn\r\n\ntrong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, Công an cấp huyện\r\n\nthông báo bằng văn bản cho người gửi đơn.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong\r\n\nnước.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công an cấp huyện.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Thông báo của Công an cấp huyện về việc đã tiếp nhận đơn\r\n\nbáo mất hộ chiếu (mẫu VB1 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an).\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nTrong thời hạn 48 giờ\r\n\nkể từ khi phát hiện hộ chiếu bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp đơn\r\n\nbáo mất hộ chiếu theo mẫu cho Công an cấp huyện. Trường hợp vì lý do bất khả\r\n\nkháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải\r\n\nthích cụ thể về lý do bất khả kháng.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n\n\n\n\nMẫu TK05\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nTRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG(1)\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………(2)…………………………\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện nay\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu bị mất(4):\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nCơ quan cấp:\r\n\n………………………………………………………..……………………………….\n\n8. Hộ chiếu trên đã bị\r\n\nmất vào hồi: ……… giờ ………… phút, ngày ………/………/…………\n\n9. Hoàn cảnh và lý do\r\n\ncụ thể bị mất hộ chiếu:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an\r\n\n phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nLàm\r\n\n tại ……….., ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n trình báo\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định trong mẫu.\n\n(2) Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm\r\n\nsoát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nnơi thuận lợi.\n\n(3) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n(4) Trường hợp nhớ\r\n\nchính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì\r\n\nkhông ghi.\n\n(5) Trưởng Công an\r\n\nphường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận\r\n\nthông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mất có nhu cầu gửi đơn đến\r\n\ncơ quan Quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.\n\n\n\n\n\nMẫu VB01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\n……………(1)\r\n\n ……………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …………/……………\n\n…………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an\n\nNgày ………/………/………….,\r\n\n………(1)…………… tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của người có nhân\r\n\nthân như sau:\n\nHọ và tên\r\n\n………………………………………………………………… Giới tính: Nam □ Nữ □\n\nSinh ngày ……/……/…………\r\n\nNơi sinh (tỉnh, thành phố) ………………………………………\n\nSố ĐDCN/CMND(2)\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n………………(1)\r\n\n……………… chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Người gửi đơn;\r\n\n - Lưu: ………\n\nNGƯỜI\r\n\n CÓ THẨM QUYỀN\n\n(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cơ quan tiếp nhận\r\n\nđơn trình báo mất hộ chiếu.\n\n(2) Ghi số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân.\n\n\n\nD. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp xã\n\n1. Thủ tục: Trình báo\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Công dân Việt Nam bị\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu phổ\r\n\nthông tại Công an cấp xã nơi gần nhất.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để\r\n\nkiểm tra, đối chiếu.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\n* Cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì tiếp nhận.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\nCông an cấp xã gửi\r\n\nthông báo về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông cho người gửi\r\n\nđơn.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp nộp đơn báo\r\n\nmất hộ chiếu.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 đơn trình báo mất\r\n\nhộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi bị mất hộ chiếu\r\n\nthì đơn trình báo mất hộ chiếu do cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và\r\n\nký thay.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu\r\n\ncho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn\r\n\ntrong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, Công an cấp xã thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho người gửi đơn.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong\r\n\nnước.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công an cấp xã.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Thông báo của Công an cấp xã về việc đã tiếp nhận đơn\r\n\nbáo mất hộ chiếu (mẫu VB01 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an).\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nTrong thời hạn 48 giờ\r\n\nkể từ khi phát hiện hộ chiếu bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp đơn\r\n\nbáo mất hộ chiếu theo mẫu cho Công an cấp xã. Trường hợp vì lý do bất khả\r\n\nkháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải\r\n\nthích cụ thể về lý do bất khả kháng.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n\n\n\n\nMẫu TK05\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nTRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG(1)\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………(2)…………………………\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện nay\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu bị mất(4):\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nCơ quan cấp:\r\n\n………………………………………………………..……………………………….\n\n8. Hộ chiếu trên đã bị\r\n\nmất vào hồi: ……… giờ ………… phút, ngày ………/………/…………\n\n9. Hoàn cảnh và lý do\r\n\ncụ thể bị mất hộ chiếu:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an\r\n\n phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nLàm\r\n\n tại …….…, ngày ……\r\n\n tháng …… năm ………\n\nNgười\r\n\n trình báo\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định trong mẫu.\n\n(2) Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm\r\n\nsoát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nnơi thuận lợi.\n\n(3) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n(4) Trường hợp nhớ\r\n\nchính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì\r\n\nkhông ghi.\n\n(5) Trưởng Công an\r\n\nphường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận\r\n\nthông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mất có nhu cầu gửi đơn đến\r\n\ncơ quan Quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.\n\n\n\n\n\nMẫu VB01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\n……………(1)\r\n\n ……………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……………/……………\n\n…………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an\n\nNgày ………/………/………….,\r\n\n………(1)…………… tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của người có nhân\r\n\nthân như sau:\n\nHọ và tên\r\n\n………………………………………………………………… Giới tính: Nam □ Nữ □\n\nSinh ngày ……/……/…………\r\n\nNơi sinh (tỉnh, thành phố) ………………………………………\n\nSố ĐDCN/CMND(2)\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n………………(1)\r\n\n……………… chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Người gửi đơn;\r\n\n - Lưu: ………\n\nNGƯỜI\r\n\n CÓ THẨM QUYỀN\n\n(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cơ quan tiếp nhận\r\n\nđơn trình báo mất hộ chiếu.\n\n(2) Ghi số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp Trung ương\n\n1. Thủ tục: Trình báo\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Công dân Việt Nam bị\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu phổ\r\n\nthông tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ\r\n\nCông an:\n\n+ Số 44-46 đường Trần\r\n\nPhú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n+ Số 333-335-337 đường\r\n\nNguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nHoặc tại các đơn vị\r\n\nkiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để\r\n\nkiểm tra, đối chiếu.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n* Cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì tiếp nhận.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Trường hợp nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp và có đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.\n\n+ Trường hợp gửi hồ\r\n\nsơ qua dịch vụ bưu chính, Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo về việc đã\r\n\ntiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính theo thông tin trong\r\n\nhồ sơ của người gửi.\n\n+ Thời gian trả kết\r\n\nquả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp nộp hoặc gửi\r\n\nđơn báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 đơn trình báo mất\r\n\nhộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày\r\n\n29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi,\r\n\nngười mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ\r\n\nhành vi bị mất hộ chiếu thì đơn trình báo mất hộ chiếu do cha, mẹ hoặc người đại\r\n\ndiện hợp pháp khai và ký thay. Trường hợp gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính\r\n\nthì đơn báo mất hộ chiếu phải được Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi công\r\n\ndân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận thông tin nhân thân của người\r\n\nviết đơn.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu\r\n\ncho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó\r\n\nkhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 01 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu\r\n\nphổ thông, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở\r\n\ntrong nước.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã tiếp\r\n\nnhận đơn báo mất hộ chiếu.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nTrong thời hạn 48 giờ kể từ\r\n\nkhi phát hiện hộ chiếu bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn\r\n\nbáo mất hộ chiếu theo mẫu cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp vì lý do bất\r\n\nkhả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải\r\n\ngiải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các\r\n\nbiểu mẫu liên quan.\n\nGhi chú: Phần in\r\n\nnghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n\n\n\n\nMẫu TK05\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nTRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG(1)\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………(2)…………………………\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện nay\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu bị mất(4):\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nCơ quan cấp:\r\n\n………………………………………………………..……………………………….\n\n8. Hộ chiếu trên đã bị mất vào hồi:\r\n\n……… giờ ………… phút, ngày ………/………/…………\n\n9. Hoàn cảnh và lý do\r\n\ncụ thể bị mất hộ chiếu:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an\r\n\n phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nLàm\r\n\n tại …………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n trình báo\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định trong mẫu.\n\n(2) Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm\r\n\nsoát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nnơi thuận lợi.\n\n(3) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n(4) Trường hợp nhớ\r\n\nchính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì\r\n\nkhông ghi.\n\n(5) Trưởng Công an\r\n\nphường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận\r\n\nthông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mất có nhu cầu gửi đơn đến\r\n\ncơ quan Quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp Giấy\r\n\nxác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Công dân Việt Nam ở\r\n\ntrong nước có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân là người ra nước ngoài có\r\n\nthời hạn, bị mất hộ chiếu phổ thông có nguyện vọng về nước ngay để làm thủ tục\r\n\ncấp hộ chiếu thì nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh - Bộ Công an:\n\n+ Số 44-46 đường Trần\r\n\nPhú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n+ Số 333-335-337 đường\r\n\nNguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n* Cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu đầy đủ, hợp lộ,\r\n\nthì nhận hồ sơ, cấp giấy hẹn trả kết quả và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ\r\n\nphí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, giao biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp\r\n\nlệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị xác\r\n\nnhận nhân sự cho thân nhân trực tiếp nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh,\r\n\nBộ Công an. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu\r\n\ntiền, xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn\r\n\ngiá trị để kiểm tra, đối chiếu.\n\n+ Thời gian trả kết\r\n\nquả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\nxác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu (mẫu\r\n\nTK03) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công\r\n\nan;\n\n+ 02 ảnh mới chụp của\r\n\ncông dân Việt Nam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu\r\n\nđể trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền\r\n\ntrắng.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nquan hệ của người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự với thân nhân ở nước ngoài\r\n\nbị mất hộ chiếu; trường hợp không có giấy tờ chứng minh phải có bản giải trình.\n\n+ Giấy chứng minh\r\n\nnhân dân, Thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề\r\n\nnghị xác nhận nhân sự cho thân nhân để kiểm tra, đối chiếu.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam ở trong nước có nhu cầu xác nhận nhân\r\n\nsự cho thân nhân là công dân Việt Nam ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu\r\n\nphổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/01\r\n\ngiấy xác nhận nhân sự.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt\r\n\nNam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n+ Người được xác nhận\r\n\nnhân sự là công dân Việt Nam ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ\r\n\nthông, có nguyện vọng về nước ngay;\n\n+ Không thuộc các trường\r\n\nhợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam;\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan;\n\n+ Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,\r\n\ncư trú tại Việt Nam.\n\n\n\n* Ghi chú: Phần\r\n\nin nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n\n\n\n\nMẫu TK03\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nTỜ\r\n\n KHAI\n\n(Đề\r\n\n nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài bị\r\n\n mất hộ chiếu)(1)\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\nA. Thông tin người đề\r\n\nnghị:\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… 4. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) …………………….….\n\n5. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Địa chỉ cư trú\r\n\n……………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n7. Số điện thoại\r\n\n……………………\n\nB. Thông tin về thân\r\n\nnhân ở nước ngoài bị mất hộ chiếu\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… 4. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) …………………….….\n\n5. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Địa chỉ thường trú\r\n\nở trong nước trước khi xuất cảnh………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n7. Địa chỉ ở nước\r\n\nngoài ……………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n8. Xuất cảnh Việt Nam\r\n\nngày ……/……/……… qua cửa khẩu ……………………………………… bằng hộ chiếu số ………………………… cấp\r\n\nngày ……/……/………\n\n9. Dự kiến về Việt\r\n\nNam ngày ……/……/………\n\n10. Giấy tờ chứng\r\n\nminh quan hệ với thân nhân ở nước ngoài bị mất hộ chiếu(4): …………..\n\n11. Nội dung đề nghị:\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xác nhận ảnh và thông tin nhân thân để\r\n\nthân nhân tôi được cấp hộ chiếu phổ thông tại ……………………………………… (5) \n\nTôi cam đoan những nội\r\n\ndung khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại …………, ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n đề nghị\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền\r\n\nđầy đủ thông tin ghi trong mẫu.\n\n(2) Ảnh mới chụp của\r\n\ncông dân Việt Nam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu\r\n\nđể trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền\r\n\ntrắng. Dán 01 ảnh vào khung phía trên, kèm theo 01 ảnh để rời.\n\n(3) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(4) Trường hợp không\r\n\ncó giấy tờ chứng minh phải có bản giải trình.\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Thủ tục: Trình báo\r\n\nmất hộ chiếu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo mẫu quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Công dân Việt Nam bị\r\n\nmất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu tại\r\n\nCơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng\r\n\nđể kiểm tra, đối chiếu.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\n* Cán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì tiếp nhận.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp\r\n\nlệ thì hướng dẫn người bị mất hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp nộp hoặc gửi\r\n\nđơn báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n+ 01 đơn trình báo mất\r\n\nhộ chiếu (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021\r\n\ncủa Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự,\r\n\nngười có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi bị mất hộ chiếu thì đơn\r\n\ntrình báo mất hộ chiếu do cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký thay.\r\n\nTrường hợp gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính thì đơn báo mất hộ chiếu phải\r\n\nđược Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo\r\n\nmất hộ chiếu xác nhận thông tin nhân thân của người viết đơn.\n\n+ Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu\r\n\ncho trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó\r\n\nkhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.\n\n- Thời hạn giải quyết: 01 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đơn báo mất, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp\r\n\ntỉnh thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở\r\n\ntrong nước.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh\r\n\nCông an cấp tỉnh về việc đã tiếp nhận đơn báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu\r\n\nVB01 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công\r\n\nan).\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nTrong thời hạn 48 giờ\r\n\nkể từ khi phát hiện hộ chiếu bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi\r\n\nđơn báo mất hộ chiếu theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi thuận lợi.\r\n\nTrường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài\r\n\nhơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định\r\n\nvề mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n\n\n* Ghi chú: Phần\r\n\nin nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n\n\n\n\nMẫu TK05\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nTRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG(1)\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………(2)…………………………\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Nơi cư trú hiện nay\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hộ\r\n\nchiếu bị mất(4):\n\nSố hộ chiếu\r\n\n…………………………………………………………. ngày cấp ……/……/………\n\nCơ quan cấp\r\n\n………………………………………………………..……………………………….\n\n8. Hộ chiếu trên đã bị\r\n\nmất vào hồi: ……… giờ ………… phút, ngày ………/………/…………\n\n9. Hoàn cảnh và lý do\r\n\ncụ thể bị mất hộ chiếu:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật./.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an\r\n\n phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nLàm\r\n\n tại ……..…, ngày ……\r\n\n tháng …… năm ……\n\nNgười\r\n\n trình báo\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội\r\n\ndung quy định trong mẫu.\n\n(2) Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm\r\n\nsoát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nnơi thuận lợi.\n\n(3) Điền số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh\r\n\nnhân dân.\n\n(4) Trường hợp nhớ\r\n\nchính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì\r\n\nkhông ghi.\n\n(5) Trưởng Công an\r\n\nphường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận\r\n\nthông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mất có nhu cầu gửi đơn đến\r\n\ncơ quan Quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.\n\n\n\n\n\nMẫu VB01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\n……………(1)\r\n\n …………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……………/……………\n\n…………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an\n\nNgày ………/………/………….,\r\n\n………(1)…………… tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của người có nhân\r\n\nthân như sau:\n\nHọ và tên\r\n\n………………………………………………………………… Giới tính: Nam □ Nữ □\n\nSinh ngày ……/……/…………\r\n\nNơi sinh (tỉnh, thành phố) ………………………………………\n\nSố ĐDCN/CMND(2)\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n………………(1)\r\n\n……………… chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Người gửi đơn;\r\n\n - Lưu: ………\n\nNGƯỜI\r\n\n CÓ THẨM QUYỀN\n\n(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cơ quan tiếp nhận\r\n\nđơn trình báo mất hộ chiếu.\n\n(2) Ghi số định danh\r\n\ncá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THAY THẾ\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp Trung ương\n\n1. Thủ tục cấp hộ chiếu\r\n\nphổ thông không gắn chíp điện tử ở trong nước\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông không gắn chíp điện tử từ lần thứ hai hoặc lần đầu nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của\r\n\ncông dân Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:\n\n+ Số 44-46 đường Trần\r\n\nPhú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.\n\n+ Số 333-335-337 đường\r\n\nNguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị\r\n\nsử dụng.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu\r\n\nphổ thông và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí thu tiền,\r\n\ngiao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ\r\n\nchuyển phát.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công\r\n\nan. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu tiền, xuất\r\n\ntrình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.\n\n+ Trường hợp chưa cấp\r\n\nhộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Trường hợp đề nghị\r\n\nnhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n+ Thời gian trả hộ\r\n\nchiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nCó thể khai tờ khai đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến, sau đó trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả hoặc đề nghị nhận kết quả qua\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người\r\n\ncó khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai\r\n\ndo người đại diện hợp pháp khai, ký thay và được Công an xã, phường, thị trấn\r\n\nnơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;\n\n+ 02 ảnh mới chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai\r\n\ntai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng.\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu,\r\n\nphải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam;\n\n+ Bản chụp Chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin\r\n\nvề nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.\n\n+ Bản sao giấy khai\r\n\nsinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;\n\n+ Bản chụp có chứng\r\n\nthực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện\r\n\nhợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận\r\n\nthức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi;\r\n\ntrường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra đối\r\n\nchiếu.\n\n* Các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải\r\n\nbổ sung một trong các loại hồ sơ, giấy tờ sau:\n\n+ Giấy giới thiệu hoặc\r\n\nđề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh;\n\n+ Giấy tờ xác định\r\n\nthân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;\n\n+ Văn bản đề nghị của\r\n\ncơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ\r\n\nquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang,\r\n\nngười làm việc trong tổ chức cơ yếu;\n\n+ Tài liệu chứng minh\r\n\nđối với các trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n+ Không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 15 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: công dân Việt Nam.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử.\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n+ 160.000đ/hộ chiếu,\r\n\náp dụng đến hết ngày 31/12/2021 (Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n+ 200.000 đồng/ hộ\r\n\nchiếu. Trường hợp cấp\r\n\nlại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày\r\n\n07/4/2021 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n+ Không thuộc các trường\r\n\nhợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Công dân Việt Nam đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai trở đi hoặc đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu nếu\r\n\nthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n+ Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,\r\n\ncư trú tại Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19.\n\n* Ghi chú: Phần in\r\n\nnghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n\n\n\n\nMẫu TK01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nTỜ\r\n\n KHAI\n\n(Dùng\r\n\n cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)(1)\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Dân tộc ………………… 6.\r\n\nTôn giáo ………………… 7. Số điện thoại ……………………\n\n8. Địa chỉ đăng ký\r\n\nthường trú ……………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Địa chỉ đăng ký tạm\r\n\ntrú ………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Nghề nghiệp\r\n\n………………………… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n12. Cha: họ và\r\n\ntên …………………………………………….. sinh ngày ……/……/………\n\nMẹ: họ và tên\r\n\n………………………………………..………… sinh\r\n\nngày ……/……/………\n\nVợ/chồng: họ và tên\r\n\n………………………………………..… sinh ngày\r\n\n……/……/………\n\n13. Hộ chiếu phổ\r\n\nthông lần gần nhất (nếu có) số ……….……cấp ngày…../……/………\n\n14. Nội dung đề nghị(4)\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nCấp hộ chiếu có gắn chíp\r\n\nđiện tử □ Cấp hộ chiếu\r\n\nkhông gắn chíp điện tử □\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n……………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười đề nghị(6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Người đề\r\n\n nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt. \n\n(2) Ảnh mới\r\n\n chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt,\r\n\n rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.\n\n(3) Điền số\r\n\n định danh cá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(4) Ghi cụ\r\n\n thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có\r\n\n (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện\r\n\n tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.\n\n(5) Áp dụng\r\n\n đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức\r\n\n và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn\r\n\n nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông\r\n\n tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ\r\n\n khai là của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung\r\n\n phía trên của tờ khai. \n\n(6) Đối với\r\n\n người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ\r\n\n hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp ký thay.\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Thủ tục: Cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông không gắn chíp điện tử ở trong nước\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông không gắn chíp điện tử trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý\r\n\nxuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cụ thể:\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi\r\n\nthường trú hoặc tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ\r\n\nquan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh\r\n\nnơi thuận lợi.\n\nKhi đến nộp hồ sơ phải\r\n\nxuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị\r\n\nsử dụng.\n\n* Cán bộ quản lý xuất\r\n\nnhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu\r\n\nphổ thông; yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí thu tiền,\r\n\ngiao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị cấp\r\n\nhộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông có thể yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả\r\n\nphí dịch vụ chuyển phát.\n\n* Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị bố trí tiếp\r\n\nnhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.\n\nBước 3: Nhận kết quả\n\n+ Người đề nghị cấp hộ\r\n\nchiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công\r\n\nan cấp tỉnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu\r\n\ntiền, xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn\r\n\ngiá trị sử dụng.\n\n+ Trường hợp chưa cấp\r\n\nhộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Trường hợp đề nghị\r\n\nnhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp\r\n\ndịch vụ bưu chính.\n\n+ Thời gian trả hộ\r\n\nchiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nCó thể khai tờ khai đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước qua các cổng cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến, sau đó trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả hoặc đề\r\n\nnghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ 01 tờ khai đề nghị\r\n\ncấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA \r\n\nngày 29/6/2021 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người\r\n\ncó khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai\r\n\ndo người đại diện hợp pháp khai, ký thay và được Công an xã, phường, thị trấn\r\n\nnơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;\n\n+ 02 ảnh mới chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai\r\n\ntai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng.\n\n+ Hộ chiếu phổ thông\r\n\ncấp lần gần nhất đối với người đó được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu,\r\n\nphải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công\r\n\ndân Việt Nam;\n\n+ Bản chụp Chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin\r\n\nvề nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.\n\n+ Bản sao giấy khai\r\n\nsinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;\n\n+ Bản chụp có chứng\r\n\nthực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện\r\n\nhợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận\r\n\nthức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi;\r\n\ntrường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra đối\r\n\nchiếu.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 08\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: công dân Việt Nam.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử.\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n+ 160.000đ/hộ chiếu,\r\n\náp dụng đến hết ngày 31/12/2021 (Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n+ 200.000đ/ hộ chiếu.\r\n\nTrường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính)\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.\n\n- Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không thuộc các trường\r\n\nhợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam.\n\n- Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh của công dân Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy\r\n\nthông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\n+ Thông tư số\r\n\n25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.\n\n+ Thông tư số\r\n\n47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản\r\n\nphí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19.\n\n* Ghi chú: Phần\r\n\nin nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n\n\n\n\nMẫu TK01\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nTỜ\r\n\n KHAI\n\n(Dùng\r\n\n cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)(1)\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n1. Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa) …………………………………………………… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □\n\n3. Sinh ngày …… tháng\r\n\n…… năm ……… Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ……………………….….\n\n4. Số ĐDCN/CMND(3) Ngày\r\n\ncấp ……/……/………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Dân tộc ………………… 6.\r\n\nTôn giáo ………………… 7. Số điện thoại ……………………\n\n8. Địa chỉ đăng ký\r\n\nthường trú ……………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n9. Địa chỉ đăng ký tạm\r\n\ntrú ………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Nghề nghiệp\r\n\n………………………… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n12. Cha: họ và\r\n\ntên ………………………………………..…….. sinh ngày ……/……/………\n\nMẹ: họ và tên\r\n\n……………………………………………....…… sinh ngày ……/……/………\n\nVợ/chồng: họ và tên\r\n\n………………………………………....… sinh ngày\r\n\n……/……/………\n\n13. Hộ chiếu phổ\r\n\nthông lần gần nhất (nếu có) số ………………cấp ngày……./……/…….\n\n14. Nội dung đề nghị(4)\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nCấp hộ chiếu có gắn chíp\r\n\nđiện tử □\r\n\nCấp\r\n\nhộ chiếu không gắn chíp điện tử □\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\nthông tin trên là đúng sự thật.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\n……………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười đề nghị(6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Người đề\r\n\n nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt. \n\n(2) Ảnh mới\r\n\n chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt,\r\n\n rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.\n\n(3) Điền số\r\n\n định danh cá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.\n\n(4) Ghi cụ\r\n\n thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có\r\n\n (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện\r\n\n tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.\n\n(5) Áp dụng\r\n\n đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức\r\n\n và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn\r\n\n nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông\r\n\n tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ\r\n\n khai là của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung\r\n\n phía trên của tờ khai. \n\n(6) Đối với\r\n\n người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ\r\n\n hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp ký thay.\n\nẢnh\r\n\n (2)\n\n\n\n", + "id": 10590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105900.json b/contexts/context_105900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d6d1aa0d8530783d3070ac19fbd03f593702e53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-lien-tich-09-2013-TTLT-BGDDT-BTC-BNV-huong-dan-chi-ho-tro-an-trua-175579.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-09-2013-TTLT-BGDDT-BTC-BNV-huong-dan-chi-ho-tro-an-trua-175579", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHI HỖ TRỢ ĂN TRƯA CHO\r\n\nTRẺ EM MẪU GIÁO VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 60/2011/QĐ -TTG NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg \r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách\r\n\nphát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015;\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư\r\n\nliên tịch hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính\r\n\nsách đối với giáo viên mầm non quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26\r\n\ntháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015.\n\nChương\r\n\nI\n\nĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG\r\n\nHỖ TRỢ, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ ĂN TRƯA ĐỐI VỚI TRẺ EM\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ\n\n1. Trẻ em\r\n\nmẫu giáo 5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nđề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015.\n\n2. Trẻ em\r\n\nmẫu giáo 3 đến 5 tuổi dân tộc rất ít người đang học tại các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon theo quy định tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất\r\n\nít người giai đoạn 2010-2015.\n\n3. Trẻ em\r\n\nmẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường\r\n\ntrú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo, các xã và thôn bản có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. Cụ thể:\n\na) Xã biên\r\n\ngiới được quy định tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và các xã biên\r\n\ngiới thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa.\n\nb) Xã núi\r\n\ncao được quy định tại các quyết định sau đây:\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 21/UB-QĐ ngày 26 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận\r\n\ncác xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 33/UB-QĐ ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận các\r\n\nxã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 08/UB-QĐ ngày 04 tháng 3 năm 1994 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận\r\n\ncác xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 64/UB-QĐ ngày 26 tháng 8 năm 1995 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận\r\n\ncác xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 68/UB-QĐ ngày 09 tháng 3 năm 1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận\r\n\ncác xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 42/UB-QĐ ngày 23 tháng 5 năm 1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận\r\n\n3 khu vực miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 26/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\nDân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công\r\n\nnhận 3 khu vực miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc\r\n\ncông nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc\r\n\ncông nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh\r\n\nđịa giới hành chính;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 61/QĐ-UBDT ngày 12 tháng 3 năm 2009 của của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\nDân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa\r\n\ngiới hành chính.\n\nc) Các xã\r\n\nhải đảo, xã và thôn bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:\n\n- Trong\r\n\nthời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quyết định mới thay thế các Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền\r\n\nnúi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc phạm vi\r\n\náp dụng chính sách cho trẻ em quy định tại Thông tư liên tịch này được tiếp tục\r\n\nthực hiện theo các văn bản sau đây:\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu\r\n\ntư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng\r\n\nbào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ncác xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai\r\n\nđoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135\r\n\ngiai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\ngiai đoạn 2006-2010;\n\n+ Quyết định\r\n\nsố 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6 tháng 9 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi theo trình độ phát triển;\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu\r\n\nvào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu\r\n\ntư của Chương trình 135 giai đoạn II;\n\n+ Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,\r\n\nxã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã\r\n\nhoàn thành mục tiêu ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\n\n+ Các xã\r\n\nkhông thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30ª/2008/NQ-CP\r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.\n\n- Trong\r\n\nthời gian Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc chưa ban hành các Quyết định mới\r\n\nthay thế các Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu\r\n\nvực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II thì danh sách các thôn\r\n\nđặc biệt khó khăn thuộc phạm vi áp dụng các chính sách cho trẻ em quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch này được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau đây:\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực\r\n\nII vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\n\n+ Quyết\r\n\nđịnh số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban\r\n\nDân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn xã khu vực II vào diện\r\n\nđầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\n\n+ Các\r\n\nquyết định khác\r\n\ncủa Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các thôn\r\n\nxã\n\nđặc\r\n\nbiệt khó khăn (nếu có).\n\nKhi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt danh\r\n\nsách các xã, thôn bản hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm\r\n\nvi các xã, thôn bản đó không được hưởng chế độ kể từ khi quyết định có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\n4. Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này có cha mẹ\r\n\nthuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chuẩn\r\n\nnghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng\r\n\nthời kỳ.\n\n5. Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi\r\n\nđang học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương\r\n\ntựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.\n\nĐiều\r\n\n2. Nội dung hỗ trợ\n\n1. Trẻ em mẫu giáo 5 tuổi quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n1 của Thông tư liên tịch này được hỗ\r\n\ntrợ ăn trưa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT- BGDĐT-BTC ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ\r\n\ntrợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày\r\n\n09 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phổ cập giáo dục\r\n\nmầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015.\n\n2. Trẻ em mẫu giáo 3 đến 5 tuổi dân tộc rất ít người quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 1 của Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 03/2012/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nthực hiện chính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít\r\n\nngười theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất\r\n\nít người giai đoạn 2010-2015.\n\n3. Trẻ em mẫu\r\n\ngiáo 3 và 4 tuổi quy định tại các Khoản 3, 4, 5 Điều 1 của Thông tư liên tịch\r\n\nnày được hỗ trợ ăn trưa là 120.000 đồng/tháng/trẻ và được hưởng theo thời gian\r\n\nhọc thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.\n\n4. Mỗi trẻ\r\n\nđược hưởng chính sách hỗ trợ tối đa trong 3 năm học. Năm học được hưởng là năm\r\n\nhọc mà trẻ đạt đến 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi theo giấy khai sinh.\n\nĐiều\r\n\n3. Hồ sơ, trình tự chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi\n\n1. Hồ sơ\r\n\nxét cấp hỗ trợ ăn trưa:\n\na) Đối với\r\n\ntrẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ\r\n\nthường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã, thôn bản có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nộp\r\n\n01 bộ hồ sơ, gồm có:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\nhỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo Phụ lục 1) của\r\n\ncha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi hoặc người nhận nuôi\r\n\ntrẻ; trường hợp vì lý do khách quan, gia đình hoặc người giám hộ không có đơn\r\n\n(kể cả trường hợp quy định tại các điểm b, c, d Khoản 1 Điều này) thì cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non chịu trách nhiệm làm chủ đơn thay thế gia đình;\n\n- Giấy khai\r\n\nsinh (bản sao);\n\n- Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình (bản sao). Trường hợp vì\r\n\nlý do khách quan không có sổ đăng ký hộ khẩu, được thay thế bằng giấy xác nhận\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã) về việc gia đình đang thường trú tại vùng quy định của Khoản 3 Điều\r\n\n1 hoặc có giấy tạm trú dài hạn.\n\nb) Đối với trẻ em mẫu\r\n\ngiáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non không thuộc đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 3 Điều 1 có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước, nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\nhỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo Phụ lục 1) của\r\n\ncha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi hoặc người nhận nuôi\r\n\ntrẻ;\n\n- Giấy khai\r\n\nsinh (bản sao);\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp (bản sao).\n\nc) Đối với\r\n\ntrẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả\r\n\ncha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\nhỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo Phụ lục 1) của\r\n\nngười giám hộ trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ;\n\n- Giấy khai\r\n\nsinh (bản sao);\n\n- Bản sao quyết\r\n\nđịnh về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) hoặc\r\n\nbản sao một trong các giấy tờ sau:\n\n- Quyết định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi trẻ cư trú về việc cử người giám hộ hoặc đề nghị\r\n\ntổ chức làm người giám hộ cho trẻ;\n\n- Biên bản\r\n\ncủa Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú;\n\n- Biên bản\r\n\nxác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về tình trạng trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ mồ côi\r\n\ncả cha lẫn mẹ;\n\n- Đơn nhận\r\n\nnuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\ntrẻ cư trú hoặc quyết định công nhận nuôi con nuôi của Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Đối với trẻ\r\n\nem mẫu giáo 3 và 4 tuổi bị tàn tật, khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non có khó khăn về kinh tế; nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\nhỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo Phụ lục 1) của\r\n\ncha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi hoặc người nhận nuôi\r\n\ntrẻ;\n\n- Giấy khai\r\n\nsinh (bản sao);\n\n- Giấy xác\r\n\nnhận của bệnh viện cấp huyện hoặc của Hội đồng xác nhận khuyết tật cấp xã nơi\r\n\ntrẻ cư trú (bản sao).\n\n2. Trình tự\r\n\nvà thời gian thực hiện:\n\na) Tháng 8\r\n\nhàng năm, cơ sở giáo dục mầm non (công lập và ngoài công lập) tổ chức phổ biến,\r\n\nthông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận\r\n\nnuôi) trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi thuộc đối tượng được hưởng chính sách trong\r\n\nnăm học, viết và gửi đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa.\n\n- Cha mẹ (hoặc\r\n\nngười giám hộ, người nhận nuôi) trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi khi đến nộp hồ sơ\r\n\ntại cơ sở giáo dục mầm non phải xuất trình bản gốc kèm theo bản sao các loại\r\n\ngiấy tờ quy định về hồ sơ xét cấp quy định tại Khoản 1 Điều này. Người nhận hồ\r\n\nsơ có trách nhiệm đối chiếu bản sao với bản gốc, ký xác nhận đã đối chiếu bản\r\n\nsao với bản gốc và ghi rõ họ tên vào bản sao để đưa vào hồ sơ.\n\nTrong trường\r\n\nhợp trẻ em trong diện được hưởng chính sách nói trên tiếp tục học tại cùng một\r\n\ncơ sở giáo dục từ năm thứ 2 trở đi thì hồ sơ xét cấp chỉ phải nộp lần đầu tiên.\n\n- Trong vòng 45\r\n\nngày, kể từ ngày 01 tháng 9 hàng năm, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ\r\n\nđược đề nghị cấp tiền hỗ trợ ăn trưa theo từng đối tượng (theo biểu Phụ lục 2) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non đóng, kèm theo hồ sơ xét cấp hỗ trợ ăn trưa.\n\nb) Trong vòng\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm ký tên đóng dấu xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính\r\n\nsách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non. Trường hợp nếu có trẻ được bổ sung\r\n\nthêm hoặc bị loại khỏi danh sách, phải ghi rõ họ tên và lý do được bổ sung hoặc\r\n\nbị loại khỏi danh sách.\n\nc) Trong vòng\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non làm công văn đề nghị kèm danh sách và hồ sơ xác nhận của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã gửi về phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện để tổng hợp, xét\r\n\nduyệt.\n\nd) Trong vòng\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ cơ sở giáo dục mầm non gửi, phòng\r\n\ngiáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách (theo biểu Phụ lục 3) gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt và thông báo kết quả cho cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non; đồng thời cơ quan tài chính cùng cấp gửi báo cáo sở tài chính, sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\nđ) Trong vòng\r\n\n15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ báo cáo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sở\r\n\ntài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo tổng hợp toàn tỉnh để lập\r\n\ndự toán ngân sách (theo biểu Phụ lục 4), đồng thời\r\n\ngửi báo cáo về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều\r\n\n4. Số lần và phương thức chi hỗ trợ đối với trẻ mẫu giáo 3 và 4 tuổi nêu tại Khoản\r\n\n3 Điều 1 Thông tư liên tịch này\n\n1. Việc chi\r\n\ntrả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được cấp theo số tháng thực học, tối đa 9 tháng/năm\r\n\nhọc và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc\r\n\ntháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm.\n\n2. Phương\r\n\nthức chi hỗ trợ\n\na) Phương\r\n\nthức 1: Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa\r\n\ncho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ);\n\nb) Phương\r\n\nthức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người\r\n\nnhận nuôi).\n\nĐối với cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nkinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức\r\n\năn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ\r\n\nđể quyết định 1 trong 2 phương thức nêu trên.\n\nĐối với cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non ngoài công lập: Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận kinh phí và tổ chức phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện\r\n\nviệc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định 1\r\n\ntrong 2 phương thức nêu trên.\n\nChương\r\n\nII\n\nĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ\r\n\nĐỐI VỚI GIÁO VIÊN\n\nĐiều\r\n\n5. Đối tượng được hỗ trợ\n\n1. Giáo viên\r\n\nmầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đủ tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp làm việc theo chế độ hợp đồng\r\n\nlao động (trong định mức giáo viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt) ở các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm\r\n\nnon công lập.\n\n2. Giáo viên\r\n\nmầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo\r\n\nchế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non dân lập.\n\n3. Giáo viên mầm\r\n\nnon (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đang công tác tại các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non tư thục.\n\nĐiều\r\n\n6. Nội dung hỗ trợ\n\n1. Đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư liên tịch này:\n\na) Chế độ\r\n\nđược hưởng:\n\n- Được xếp lương theo bảng lương chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang và hưởng các chế độ phụ cấp lương (nếu có) đối với giáo\r\n\nviên mầm non theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Được nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (do lập thành tích xuất sắc\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) theo quy định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n- Được đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp\r\n\ntheo quy định.\n\n- Đối với các\r\n\ntrường hợp ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2011 (ngày Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg có hiệu lực) thì được xếp\r\n\nlương theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này; đối với các trường hợp ký hợp\r\n\nđồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 15 tháng 12 năm 2011 trở\r\n\nvề sau thì thực hiện chế độ tập sự, xếp lương và nâng bậc lương như đối với\r\n\ngiáo viên mầm non có cùng trình độ đào tạo ký hợp đồng làm việc.\n\nb) Xếp lương\r\n\nđối với các trường hợp ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\r\n\ntrước ngày 15 tháng 12 năm 2011:\n\n- Nguyên tắc\r\n\nxếp lương:\n\nCăn cứ vào tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đã đạt được tương ứng với từng thời điểm trong thời\r\n\ngian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu có thời gian đóng bảo hiểm\r\n\nxã hội đứt quãng mà chưa được tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì được\r\n\ncộng dồn) sau khi trừ đi thời gian tập sự theo quy định để thực hiện xếp bậc lương\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non như sau:\n\n+ Cứ sau thời gian 3 năm (đủ 36 tháng) đối với chức danh nghề nghiệp của\r\n\ngiáo viên mầm non có trình độ cao đẳng, đại học và cứ sau thời gian 2 năm (đủ\r\n\n24 tháng) đối với chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non có trình độ trung\r\n\ncấp được xếp lên 01 bậc lương của chức danh nghề nghiệp tương ứng. Trường hợp,\r\n\ntrong thời gian công tác (đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) có năm\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật cảnh cáo thì mỗi năm không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao hoặc mỗi lần bị kỷ luật tính thêm 06 tháng; nếu bị kỷ\r\n\nluật khiển trách thì tính thêm 03 tháng; nếu bị kỷ luật cách chức thì tính thêm\r\n\n12 tháng; nếu trong 01 năm, vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ\r\n\nluật thì thời gian tính tăng thêm trong thời gian xếp 01 bậc lương được tính\r\n\ntheo thời gian của hình thức bị kỷ luật của năm đó.\n\n+ Sau khi quy\r\n\nđổi thời gian để xếp vào bậc lương theo chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm\r\n\nnon theo nguyên tắc nêu trên, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng đối với chức\r\n\ndanh nghề nghiệp của giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng, đại học hoặc chưa\r\n\nđủ 24 tháng đối với chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non có trình độ\r\n\ntrung cấp thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần\r\n\nsau theo chức danh nghề nghiệp được xếp. Trường hợp được tính xếp vào bậc lương\r\n\ncuối cùng của chức danh nghề nghiệp mà vẫn còn dư thời gian thì thời gian còn dư\r\n\nnày được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau: Sau 36 tháng đối với\r\n\nchức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng, đại học và\r\n\nsau 24 tháng đối với chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non có trình độ\r\n\ntrung cấp được tính hưởng 5%, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tiếp theo được tính hưởng\r\n\nthêm 1%.\n\n- Chuyển xếp\r\n\nlương:\n\nCăn cứ vào\r\n\nnguyên tắc quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, thực hiện việc chuyển xếp vào\r\n\nbậc lương theo chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non như sau:\n\n+ Trường hợp\r\n\nkể từ ngày ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm\r\n\nxét chuyển xếp lương theo Thông tư liên tịch này không có thay đổi về trình độ\r\n\nđào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, thì sau khi trừ đi thời gian tập sự theo quy định\r\n\n(thời gian tập sự được tính từ ngày ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội\r\n\nbắt buộc) được tính xếp vào bậc 1 theo chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm\r\n\nnon tương ứng; thời gian công tác sau đó (nếu có) được tính để xếp lên bậc\r\n\nlương cao hơn trong chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non theo nguyên tắc\r\n\nquy định điểm b Khoản 1 Điều này.\n\n+ Trường hợp\r\n\ntrong thời gian ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thay đổi\r\n\nvề trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thì được xếp tương ứng với từng khoảng\r\n\nthời gian có thay đổi trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nVí\r\n\ndụ: Cô giáo Nguyễn Thị B, có trình độ trung cấp sư phạm, có đủ tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non, đã được hợp\r\n\nđồng lao động dạy và chăm sóc trẻ tại Trường Mầm non N từ ngày 01 tháng 11 năm\r\n\n2003 đến nay (thời gian này được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc); tháng 8 năm 2008 cô B có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng sư phạm mầm\r\n\nnon.\n\nSau khi trừ thời gian tập sự (06 tháng), thời gian công\r\n\ntác của cô B từ ngày 01 tháng 11 năm 2003 đến ngày 01 tháng 5 năm 2008 là 4\r\n\nnăm, cứ 2 năm xếp\r\n\nlên 1 bậc, cô B được xếp vào hệ số lương 2,26 bậc 3 của giáo viên mầm non (mã số\r\n\n15.115); thời gian nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2008.\r\n\nCăn cứ hệ số lương 2,26 này, tính đến ngày 01 tháng 8 năm 2008 (ngày có bằng tốt\r\n\nnghiệp trình độ cao đẳng sư phạm mầm non) cô B được xếp vào hệ số lương là\r\n\n2,41, bậc 2 của giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng (mã số 15a.206). Thời\r\n\ngian có trình độ cao đẳng từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 đến ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2011 là 3 năm 4 tháng, cô B được xếp vào hệ số lương 2,72 bậc 3 của giáo viên mầm\r\n\nnon có trình độ cao đẳng.\n\nNhư\r\n\nvậy, cô B được xếp vào hệ số lương 2,72 bậc 3 của ngạch giáo viên mầm non có\r\n\ntrình độ cao đẳng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2011.\n\n2. Đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này:\n\na) Cơ sở giáo dục mầm non dân lập thực hiện ký kết hợp đồng lao động đối với\r\n\ngiáo viên theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\nb) Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non dân lập tự bảo đảm kinh phí, được vận dụng chế độ tiền lương như đối với giáo viên\r\n\nký hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nc) Trường hợp\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non dân lập có nguồn\r\n\nthu theo quy định để trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp cho giáo viên thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của\r\n\nChính phủ thì ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo bằng mức lương tối thiểu\r\n\nvùng.\n\n3. Đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư liên tịch này:\n\nĐược nhà nước\r\n\nhỗ trợ tài liệu, thiết bị và chi phí tập huấn khác (nếu có) khi tham gia các\r\n\nlớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Mức\r\n\nhỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập, dân\r\n\nlập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nĐiều\r\n\n7. Trình tự xét duyệt chuyển xếp lương đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n5 của Thông tư liên tịch này\n\n1. Trong quý II\r\n\nnăm 2013, hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm hoàn thành việc lập\r\n\ndanh sách đề nghị chuyển xếp lương của các giáo viên thuộc đối tượng được\r\n\nchuyển xếp lương theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này gửi Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo cấp huyện (Phụ lục 5 – Biểu số 1).\n\nTrường hợp cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan khác, hiệu\r\n\ntrưởng cơ sở giáo dục mầm non nộp báo cáo danh sách đề nghị chuyển xếp lương\r\n\ncủa các giáo viên về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đóng trụ sở trên địa bàn để theo dõi,\r\n\ntổng hợp.\n\nHiệu trưởng\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm về số lượng, danh sách các giáo viên\r\n\nthuộc diện được chuyển xếp lương để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Trong vòng\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị chuyển xếp lương của\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Tài chính,\r\n\nPhòng Nội vụ cấp huyện, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phê duyệt.\n\nTrong trường\r\n\nhợp cơ sở giáo dục mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan khác,\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định\r\n\nvà tổng hợp trong báo cáo chung trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương xem xét, quyết định.\n\n3. Trong vòng\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng chuyển xếp\r\n\nlương, tổng hợp báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ (Phụ lục 5 – Biểu số 2).\n\n4. Trong vòng\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định\r\n\nvà tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính\r\n\nvà Bộ Nội vụ xem xét, xử lý theo quy định (Phụ lục\r\n\n5 – Biểu số 3).\n\n5. Căn cứ\r\n\ntheo quy định phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý và tổng hợp báo cáo quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định hiện hành.\n\nChương\r\n\nIII\n\nNGUỒN TÀI CHÍNH, DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN\r\n\nKINH PHÍ \n\nĐiều\r\n\n8. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí\r\n\nthực hiện chi trả được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục, đào\r\n\ntạo hàng năm của địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định, bao gồm:\n\na) Ngân sách\r\n\nchi thường xuyên giáo dục và đào tạo;\n\nb) Nguồn thu\r\n\nhọc phí;\n\nc) Nguồn viện\r\n\ntrợ quốc tế, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài và nguồn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA);\n\nd) Các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác.\n\n2. Các nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện như sau:\n\na) Chi hỗ trợ\r\n\ntiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 và 4 tuổi:\n\nNguồn kinh\r\n\nphí thực hiện chi trả hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 và 4 tuổi\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch này được cân đối trong dự toán chi ngân\r\n\nsách sự nghiệp giáo dục, đào tạo hàng năm của các địa phương.\n\nb) Chi hỗ trợ\r\n\nthực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non:\n\n- Đối với các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non công lập:\n\nKinh phí chi\r\n\ntrả tiền lương đối với giáo viên theo chế độ hợp đồng làm việc đã được Ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm.\n\nĐối với giáo\r\n\nviên theo chế độ hợp đồng lao động thì ngân sách nhà nước hỗ trợ nhu cầu kinh\r\n\nphí tăng thêm để thực hiện chi trả tiền lương, kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ chính sách khác như giáo viên theo\r\n\nchế độ hợp đồng làm việc trong trường hợp cơ sở giáo dục mầm non không cân đối\r\n\nđược nguồn thu để thực hiện.\n\n- Đối với các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non dân lập:\n\nNgân sách nhà\r\n\nnước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu sau khi cơ sở giáo dục mầm non đã sử dụng\r\n\ncác nguồn thu của đơn vị để chi trả tiền lương và các chế độ chính sách theo quy\r\n\nđịnh tại điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch này.\n\nc) Nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ các nội dung chi thuộc ngân sách nhà nước:\n\nNgân sách\r\n\ntrung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí đối với các tỉnh, thành phố chưa tự cân\r\n\nđối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại\r\n\nCông văn số 677/TTg-KTTH ngày 22 tháng 5 năm 2012 về việc\r\n\nngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí cho địa phương thực hiện các\r\n\nchính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012-2015); hỗ trợ 50% đối với\r\n\ncác tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%; các\r\n\ntỉnh, thành phố còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo kinh phí thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n9. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo\n\n1. Việc lập,\r\n\nphân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ\r\n\nmẫu giáo 3, 4, 5 tuổi và chi hỗ trợ chính sách đối với giáo viên mầm non được\r\n\nthực hiện đồng thời với thời điểm lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng\r\n\nnăm tại địa phương.\n\n2. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi thực\r\n\nhiện các chế độ theo quy định tại Thông tư liên tịch này của tất cả các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non trên địa bàn, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và gửi Sở Tài chính để tổng hợp\r\n\nvào dự toán chi ngân sách, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời gửi báo\r\n\ncáo Sở Giáo dục và Đào tạo để phối hợp quản lý. Riêng đối tượng quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 5 của Thông tư liên tịch này:\n\na) Tháng 8\r\n\nhàng năm, căn cứ kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch và lập danh sách giáo viên đề nghị cử đi\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng gửi Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo cấp huyện để tổng hợp dự toán, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt.\n\nb) Trường hợp\r\n\nphát sinh chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoài kế hoạch, cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon xây dựng dự toán theo từng đợt hoặc chuyên đề bồi dưỡng gửi Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo cấp huyện để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.\n\n3. Hàng năm, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chỉ thị của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán\r\n\nngân sách nhà nước, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\ncủa địa phương, gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm kế hoạch.\n\n4. Cơ quan tài\r\n\nchính các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm\r\n\ntra, kiểm soát việc thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan có\r\n\nliên quan trong quá trình triển khai thực hiện nội dung theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư liên tịch này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm toán trong quá\r\n\ntrình kiểm toán tài chính và kiểm toán kết quả đầu ra hàng năm; báo cáo Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan những nội dung vượt thẩm\r\n\nquyền.\n\n5. Về hạch toán\r\n\nvà thủ tục kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước:\n\na) Kho bạc\r\n\nNhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán kinh phí theo quy định hiện\r\n\nhành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản\r\n\nchi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước đối với các chế độ chi tiêu và các quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch này.\n\nb) Khi giao dự\r\n\ntoán cho các đơn vị phải ghi chú rõ dự toán được giao đã bao gồm kinh phí hỗ trợ\r\n\nthực hiện các chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non và hỗ trợ giáo\r\n\nviên hợp đồng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Đơn vị được giao dự\r\n\ntoán (Phòng Giáo dục và Đào tạo/cơ sở giáo dục mầm non) làm thủ tục rút dự toán\r\n\nđược giao theo quy định hiện hành.\n\nc) Khoản chi\r\n\nhỗ trợ tiền ăn trẻ em mầm non hạch toán vào Tiểu mục 6401 “Tiền ăn”, Khoản 491\r\n\n“Giáo dục mầm non”. Khoản chi hỗ trợ giáo viên hợp đồng hạch toán vào Tiểu mục\r\n\n6051 “Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng”, Khoản 491 “Giáo dục\r\n\nmầm non”.\n\nd) Định kỳ 6\r\n\ntháng 1 lần, trên cơ sở số liệu báo cáo của Kho bạc Nhà nước các cấp, Kho bạc\r\n\nNhà nước có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính\r\n\nđối ngoại) các khoản chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3, 4 và 5 tuổi và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ lương cho giáo viên hợp đồng lao động (Phụ lục 6).\n\nThời hạn báo\r\n\ncáo tài chính 6 tháng đầu năm của Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 9, báo cáo tài\r\n\nchính cả năm trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp. Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi\r\n\nbáo cáo tài chính cho Ngân hàng Thế giới trong vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc\r\n\nkỳ báo cáo.\n\n6. Về quản lý\r\n\nđối với nguồn viện trợ quốc tế, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài và nguồn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA):\n\na) Việc tiếp\r\n\nnhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nb) Các tổ chức\r\n\nvà cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết với nhà tài trợ, trường hợp\r\n\nnhà tài trợ không quy định định mức chi cụ thể thì thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch này.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện, kịp thời tháo gỡ các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc để các chính sách quy định tại Thông tư liên tịch này được thực\r\n\nhiện thông suốt và thống nhất ở tất cả các địa phương; định kỳ báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ kết quả thực hiện.\n\n2. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nviệc tổ chức thực hiện tại địa phương, thường xuyên kiểm tra, giám sát; quy\r\n\nđịnh kênh thông tin báo cáo tại địa phương và định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nvề Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ theo các quy định về báo cáo\r\n\ntại Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều\r\n\n11. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm\r\n\n2013.\n\nThông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC\r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số\r\n\nchính sách phát triển giáo dục mầm non.\n\n2. Chính sách\r\n\nhỗ trợ đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư liên tịch này được\r\n\ntính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.\n\nChính sách hỗ\r\n\ntrợ đối với trẻ em mầm non quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 9 năm 2012.\n\n3. Việc hỗ trợ thực hiện chính sách phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối\r\n\ntượng, đúng nội dung hỗ trợ và lồng ghép với các chính sách khác có cùng nội\r\n\ndung, mục tiêu đang thực hiện trên địa bàn. Các đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nhỗ trợ quy định tại Thông tư liên tịch này, nếu đồng thời thuộc đối tượng được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ cùng loại khác thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.\n\n4. Thực hiện\r\n\nlồng ghép và xã hội hoá các nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện đầy đủ, thống\r\n\nnhất các chính sách quy định tại Thông tư liên tịch này. Khuyến khích các địa\r\n\nphương huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung mức hỗ trợ cho các đối tượng.\n\n5. Trường hợp\r\n\ncác văn bản nêu tại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nbằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo văn bản mới đó.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo để phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Thăng\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Nghĩa\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; \r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website: Chính phủ; Bộ GD&ĐT; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu VT: Bộ GD&ĐT, Bộ TC, Bộ NV.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105901.json b/contexts/context_105901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3cb5025e4e17d8b1ffeee56fb41cef46385d61d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1462-QD-BTC-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thue-Hai-quan-523437.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1462-QD-BTC-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thue-Hai-quan-523437", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1462/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI THAY THẾ, BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC THUẾ, HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thu\r\n\nnhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh,\r\n\ncá nhân kinh doanh;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch\r\n\nđiện tử trong lĩnh vực thuế;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nHải quan và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31 thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) mới ban hành, 114 TTHC sửa đổi thay thế, 75 TTHC bãi bỏ trong lĩnh\r\n\nvực Thuế và 01 TTHC trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Tài chính (chi tiết tại Phụ lục 1, 2, kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2022.\n\nSửa đổi, thay thế,\r\n\nbãi bỏ các thủ tục hành chính quy định tại các Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Tài chính theo Phụ lục 3, kèm theo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê\r\n\ntài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Văn phòng Bộ (CCHC);\r\n\n - Tổng cục Thuế (Cục Thuế các tỉnh,\r\n\n TP trực thuộc TW,\r\n\n Website TCT);\r\n\n - Tổng cục Hải quan (Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW);\r\n\n - Website BTC;\r\n\n - Lưu: VT, TCT(VT, CCHC (12b)).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI THAY\r\n\nTHẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1462/QĐ-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n2\n\nThay đổi kỳ\r\n\n tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân từ tháng sang quý\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n3\n\nKhai thuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n cá nhân phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê\r\n\n khai theo quý\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n4\n\nKhai các khoản thu về hoa hồng dầu\r\n\n khí, tiền đọc, sử dụng tài liệu dầu, khí\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n5\n\nKhai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng\r\n\n phân chia sản phẩm.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n6\n\nKhai tạm tính\r\n\n tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được\r\n\n chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n7\n\nKhai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng\r\n\n phân chia sản phẩm\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n8\n\nKhai quyết toán tiền lãi dầu, khí\r\n\n nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô\r\n\n 09.1\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n9\n\nKhai phụ thu tạm tính đối với phần\r\n\n dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1)\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n10\n\nKhai quyết toán phụ thu đối với phần\r\n\n dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô\r\n\n biến động tăng (trừ Lô 09.1)\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n11\n\nKhai phí, lệ phí và các khoản thu\r\n\n khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt\r\n\n Nam ở nước ngoài thực hiện thu\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n12\n\nKhai thuế giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\n cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm\r\n\n trong thời gian chờ xử lý\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n13\n\nKhai tiền thuê đất, thuê mặt nước\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n14\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n tổ chức khai thay cho cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do nhận cổ tức bằng\r\n\n chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng\r\n\n cho cổ đông hiện hữu\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n15\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n tổ chức nơi cá nhân góp vốn khai thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n16\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n tổ chức nơi cá nhân có vốn góp khai thay cho cá nhân\r\n\n trong trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n17\n\nGia hạn nộp tiền cấp quyền khai\r\n\n thác khoáng sản khi có vướng mắc về\r\n\n giải phóng mặt bằng thuê đất\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n18\n\nĐề nghị áp dụng Thủ tục thỏa thuận\r\n\n song phương theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n19\n\nHoàn thuế theo Điều ước quốc tế\r\n\n khác\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n20\n\nXử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa\r\n\n đối với trường hợp người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n21\n\nThủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n22\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết\r\n\n định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n23\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để\r\n\n cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n24\n\nHoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với\r\n\n xăng sinh học\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n25\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế gia trị gia\r\n\n tăng cho khách xuất cảnh\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n26\n\nMiễn, giảm thuế sử dụng đất phi\r\n\n nông nghiệp gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n27\n\nKhai thuế đối với tổ chức khai thay\r\n\n và nộp thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức,\r\n\n tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số, tổ chức là chủ\r\n\n sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức tại Việt Nam là đối tác của\r\n\n nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n28\n\nKhai thuế đối với tổ chức, cá nhân\r\n\n khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục\r\n\n Thuế\n\n29\n\nKhai thuế đối với hộ kinh doanh, cá\r\n\n nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n30\n\nMiễn, giảm thuế sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp gặp khó khăn do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn\r\n\n bất ngờ\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n31\n\nMiễn, giảm thuế sử dụng đất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\nII. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính:\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\n1.007014\n\nKhai thuế giá trị\r\n\n gia tăng theo phương pháp khấu trừ\n\nKhai thuế giá\r\n\n trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n2\n\n1.007016\n\nKhai thuế giá trị gia tăng theo\r\n\n phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n3\n\n1.007022\n\nKhai thuế giá trị\r\n\n gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n phương pháp trực tiếp trên doanh thu\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n4\n\n1.008324\n\nKhai thuế giá trị gia tăng dành cho\r\n\n dự án đầu tư.\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n5\n\n1.007040\n\nKhai thuế tiêu\r\n\n thụ đặc biệt\n\nKhai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\n hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n6\n\n1.007041\n\nKhai thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nKhai thuế tiêu\r\n\n thụ đặc biệt đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n7\n\n1.008335\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với hoạt động chuyển nhượng bất động sản\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu\r\n\n nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\n thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển\r\n\n nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n8\n\n1.008344\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với hoạt động chuyển nhượng vốn\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n9\n\n1.008346\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp theo phương pháp doanh thu-chi phí\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020,\n\nNghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ; Thông tư số\r\n\n 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n10\n\n1.007026\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n tính theo tỷ lệ % trên doanh thu\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n11\n\n1.008327\n\nKhai bổ sung hồ sơ khai thuế\n\nKhai bổ sung hồ sơ khai thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n12\n\n1.008601\n\nĐề nghị tham vấn áp dụng APA trước\r\n\n khi nộp hồ sơ chính thức\n\nĐề nghị tham vấn trước khi nộp Hồ\r\n\n sơ đề nghị áp dụng APA chính thức (trong trường hợp người\r\n\n nộp thuế có đề nghị tham vấn)\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n13\n\n1.010331\n\nĐề nghị áp dụng APA chính thức\n\nĐề nghị áp dụng APA chính thức\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n14\n\n1.010333\n\nThỏa thuận song phương\n\nThỏa thuận song phương\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n15\n\n1.010334\n\nSửa đổi APA\n\nSửa đổi APA\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n16\n\n1.010335\n\nHủy bỏ APA\n\nHủy bỏ APA\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n17\n\n1.010332\n\nRút đơn và dừng đàm phán APA\n\nGia hạn APA\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nTổng cục Thuế\n\n18\n\n1.008598\n\nBáo cáo APA thường niên\n\nBáo cáo APA thường niên\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n19\n\n1.008599\n\nBáo cáo APA đột xuất\n\nBáo cáo APA đột xuất\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n20\n\n1.008524\n\nKhai thuế giá\r\n\n trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông\n\nKhai thuế giá trị\r\n\n gia tăng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính. Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/03/2011 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n21\n\n1.008323\n\nKhai thuế bảo vệ môi trường đối với\r\n\n tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản\n\nKhai thuế bảo vệ môi trường\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\n\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n22\n\n1.008547\n\nKhai thuế tài nguyên tạm tính đối với\r\n\n với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.\n\nKhai thuế tài nguyên tạm tính đối với\r\n\n với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n23\n\n1.008758\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên đối\r\n\n với với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên đối\r\n\n với với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên. (trừ Lô 09.1)\n\nLuật Quản lý thuế\r\n\n ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n24\n\n1.008326\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm\r\n\n tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm\r\n\n tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí\r\n\n thiên nhiên. (trừ Lô 09.1)\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n25\n\n1.008328\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.(trừ Lô\r\n\n 09.1)\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n26\n\n1.008548\n\nThông báo tỷ lệ\r\n\n tạm nộp thuế đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên\n\nBáo cáo dự kiến sản lượng dầu khí\r\n\n khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n27\n\n1.008332\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng\r\n\n dầu khí.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n28\n\n1.008551\n\nKhai thuế tạm tính áp dụng cho\r\n\n Vietsovpetro\n\nKhai thuế tạm tính áp dụng cho Liên\r\n\n doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n29\n\n1.008552\n\nKhai điều chỉnh\r\n\n thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên áp dụng cho Vietsovpetro\n\nKhai điều chỉnh thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên áp dụng cho\r\n\n Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n30\n\n1.008553\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm\r\n\n tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/ Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu\r\n\n để lại áp dụng cho Vietsovpetro\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/\r\n\n Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của\r\n\n phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n31\n\n1.008554\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên/\r\n\n Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho Vietsovpetro\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên/\r\n\n Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của Liên\r\n\n doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n32\n\n1.008525\n\nKhai quyết toán lợi nhuận sau thuế\r\n\n còn lại sau khi trích lập các quỹ của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ\n\nKhai quyết toán lợi nhuận sau thuế\r\n\n còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n33\n\n1.008526\n\nKhai cổ tức được\r\n\n chia cho phần vốn nhà nước tại Công\r\n\n ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên\r\n\n trở lên có vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu\n\nKhai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n34\n\n1.008513\n\nGia hạn nộp hồ sơ khai thuế\n\nGia hạn nộp hồ sơ khai thuế\n\nLuật số 38/2019/QH14.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n35\n\n1.010345\n\nKhai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài\r\n\n nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ\r\n\n % tính trên doanh thu.\n\nKhai thuế đối với Nhà thầu nước\r\n\n ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng\r\n\n theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ %\r\n\n tính trên doanh thu.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n36\n\n1.008337\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài\r\n\n nộp thuế giá trị gia tăng theo\r\n\n phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước\r\n\n ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n37\n\n1.008333\n\nKhai thuế đối với với nhà thầu nước\r\n\n ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia\r\n\n tăng, nộp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác\n\nKhai thuế đối với với nhà thầu nước\r\n\n ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương\r\n\n pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu\r\n\n nhập khác\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n38\n\n1.008336\n\nKhai quyết toán thuế đối với\r\n\n nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt\r\n\n động kinh doanh và các loại thu nhập khác\n\nKhai quyết toán thuế đối với\r\n\n nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt\r\n\n động kinh doanh và các loại thu nhập khác\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n39\n\n1.008341\n\nKhai thuế đối với hãng hàng không\r\n\n nước ngoài\n\nKhai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n40\n\n1.008331\n\nKhai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài\n\nKhai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n41\n\n1.008339\n\nKhai thuế đối với hãng vận tải nước\r\n\n ngoài\n\nKhai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n42\n\n1.008312\n\nKhai thuế tài nguyên đối với cơ sở\r\n\n khai thác tài nguyên\n\nKhai thuế tài nguyên đối với cơ sở\r\n\n khai thác tài nguyên\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n43\n\n1.008549\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên).\n\nKhai quyết toán thuế tài nguyên đối\r\n\n với cơ sở khai thác tài nguyên\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n44\n\n1.008338\n\nKhai lệ phí môn bài\n\nKhai lệ phí môn bài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n45\n\n1.008317\n\nKhai phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\nKhai phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n46\n\n1.008321\n\nKhai quyết toán phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với khai thác khoáng sản\n\nKhai quyết toán phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với khai thác khoáng sản\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n47\n\n1.008319\n\nKhai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước\n\nKhai quyết toán phí, lệ phí khác\r\n\n thuộc ngân sách nhà nước\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n48\n\n1.008325\n\nKhai phí, lệ phí khác thuộc ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nKhai phí, lệ phí khác thuộc ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n49\n\n1.007695\n\nKhai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp\r\n\n của năm\n\nKhai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp\r\n\n của năm\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n50\n\n1.007696\n\nKhai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải\r\n\n nộp của năm\n\nKhai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải\r\n\n nộp của năm\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n51\n\n2.002263\n\nKhai thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\nKhai thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n52\n\n1.007277\n\nThủ tục khai lệ phí trước bạ đối với\r\n\n tài sản là nhà, đất\n\nKhai lệ phí trước bạ nhà, đất/\r\n\n Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n53\n\n1.007699\n\nKhai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển\r\n\n thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam\n\nKhai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển\r\n\n thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n54\n\n1.007700\n\nKhai lệ phí trước bạ đối với tài sản\r\n\n khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất và tàu thuyền\r\n\n đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng\r\n\n mới tại Việt Nam)\n\nKhai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí\r\n\n trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ\r\n\n (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n55\n\n2.002237\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế thu nhập cá\r\n\n nhân trực tiếp với cơ quan thuế.\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân\r\n\n tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá\r\n\n nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ\r\n\n đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với\r\n\n cơ quan thuế.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n56\n\n2.002235\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân\r\n\n đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân\r\n\n tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế\r\n\n đối với tiền lương, tiền công\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n57\n\n2.002233\n\nKhai quyết toán thuế/ Hoàn thuế\r\n\n (trường hợp hoàn trước kiểm tra\r\n\n sau) đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,\r\n\n tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế\n\nKhai quyết toán thuế/ Hoàn thuế đối\r\n\n với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n58\n\n1.008309\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập cá\r\n\n nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập cá\r\n\n nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền\r\n\n lương, tiền công\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n59\n\n2.002229\n\nĐăng ký người\r\n\n phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công\n\nĐăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm\r\n\n trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,\r\n\n tiền công\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n60\n\n1.008542\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá\r\n\n nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi\r\n\n tức ghi tăng vốn khi chuyển nhượng\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n61\n\n1.008533\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trong trường hợp góp vốn\r\n\n bằng phần vốn góp\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, chứng\r\n\n khoán trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, chứng\r\n\n khoán\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n62\n\n1.008340\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân\r\n\n đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập\r\n\n từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền\r\n\n thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ\r\n\n kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế khi nhận chuyển\r\n\n nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân\r\n\n tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản\r\n\n quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh\r\n\n của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển\r\n\n nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n63\n\n1.008538\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu\r\n\n nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản)\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu\r\n\n nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu,\r\n\n không phải là bất động sản\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n64\n\n1.008529\n\nKhai thay thuế thu nhập cá nhân đối với doanh\r\n\n nghiệp có cá nhân chuyển nhượng vốn (không bao gồm chứng khoán) nhưng chưa\r\n\n khai thuế\n\nKhai thay thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức\r\n\n có cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán trong trường hợp cá nhân\r\n\n chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n65\n\n1.008530\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển\r\n\n nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu\r\n\n nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n66\n\n1.007674\n\nKhai thay thuế Thu nhập cá nhân đối\r\n\n với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.\n\nKhai thay thuế Thu nhập cá nhân đối\r\n\n với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế,\r\n\n quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành\r\n\n trong tương lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử\r\n\n dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn\r\n\n liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở) tại Việt Nam.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n67\n\n1.008536\n\nKhai thuế Thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá\r\n\n nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại nước ngoài.\n\nKhai thuế Thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công\r\n\n trình xây dựng hình thành trong tương lai) tại nước ngoài.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n68\n\n1.008539\n\nKhai thay thuế Thu nhập cá nhân đối\r\n\n với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại nước ngoài.\n\nKhai thay thuế Thu nhập cá nhân đối\r\n\n với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng\r\n\n là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công\r\n\n trình xây dựng hình thành trong tương lai) tại nước ngoài.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n69\n\n1.008532\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng\r\n\n quyền thương mại, trúng thưởng\r\n\n phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân\r\n\n có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng\r\n\n được trả từ nước ngoài\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n70\n\n1.007678\n\nKhai thuế thu\r\n\n nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động\r\n\n sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động sản\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong\r\n\n trường hợp góp vốn bằng bất động sản\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n71\n\n1.007684\n\nKhai thuế Thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận\r\n\n thừa kế, quà tặng là bất động sản tại Việt Nam\n\nKhai thuế Thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà\r\n\n tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong\r\n\n tương lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng\r\n\n chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định\r\n\n của pháp luật về nhà ở) tại Việt Nam.\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n72\n\n1.008577\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị\r\n\n gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở\r\n\n kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp, có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế\r\n\n theo phương pháp khấu trừ, kê khai\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý\r\n\n thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n73\n\n1.008578\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với trường hợp nộp\r\n\n thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu - đối với hoạt động kinh doanh\r\n\n và các loại thu nhập khác\n\nMiễn thuế,\r\n\n giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp\r\n\n thuế theo phương pháp trực tiếp - đối với hoạt động kinh\r\n\n doanh và các loại thu nhập khác\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n74\n\n1.008579\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ vận tải hàng\r\n\n không\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương\r\n\n pháp trực tiếp - đối với hãng hàng\r\n\n không nước ngoài\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n75\n\n1.008580\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n đối với hãng vận tải nước ngoài\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương\r\n\n pháp trực tiếp - đối với hãng vận tải nước ngoài\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n76\n\n1.008581\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n đối với tái bảo hiểm nước ngoài\n\nMiễn thuế, giảm\r\n\n thuế theo Hiệp định thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương\r\n\n pháp trực tiếp - đối với tái bảo hiểm nước ngoài\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n77\n\n1.008582\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài\r\n\n nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương\r\n\n pháp hỗn hợp\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n78\n\n1.008573\n\nMiễn thuế, giảm\r\n\n thuế theo Hiệp định đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ khác\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài\r\n\n có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu\r\n\n tư vốn, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập\r\n\n từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập\r\n\n từ hoạt động hành nghề độc lập và thu nhập khác thuộc đối tượng nộp thuế\r\n\n thông qua bên Việt Nam ký hợp đồng hoặc chi trả thu nhập\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n79\n\n1.008575\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n đối với vận động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập\r\n\n từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với vận động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ biểu\r\n\n diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n80\n\n1.008576\n\nMiễn thuế, giảm giảm thuế theo Hiệp\r\n\n định đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu\r\n\n nhập từ kinh doanh hoặc thu nhập từ\r\n\n nhận thừa kế, quà tặng phát sinh tại Việt Nam do tổ chức,\r\n\n cá nhân trả thu nhập ở nước ngoài chi trả.\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định\r\n\n thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ tiền\r\n\n lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh hoặc thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng\r\n\n phát sinh tại Việt Nam do tổ chức, cá nhân trả thu nhập ở nước ngoài chi trả (bao gồm cả trường hợp cá nhân không cư trú có thu nhập tại\r\n\n Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài)\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n81\n\n1.008574\n\nMiễn thuế, giảm\r\n\n thuế theo Hiệp định đối với cá nhân\r\n\n là đối tượng cư trú Việt Nam được hưởng các quy định miễn, giảm thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều khoản thu nhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề và\r\n\n thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu\n\nMiễn thuế, giảm\r\n\n thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng\r\n\n cư trú Việt Nam được hưởng các quy định miễn, giảm thuế đối với\r\n\n thu nhập quy định tại các Điều khoản thu nhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập\r\n\n của sinh viên, học sinh học nghề và thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n82\n\n1.008543\n\nKhai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam\n\nKhấu trừ số\r\n\n thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế\r\n\n phải nộp tại Việt Nam\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n83\n\n1.008585\n\nƯu đãi thuế theo Điều ước quốc tế\n\nMiễn thuế, giảm thuế theo Điều ước\r\n\n quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n84\n\n1.008587\n\nXác nhận số thuế đã nộp tại Việt\r\n\n Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài\n\nXác nhận số\r\n\n thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước\r\n\n ngoài\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n85\n\n1.008544\n\nXác nhận đối\r\n\n tượng cư trú của Việt Nam\n\nXác nhận đối\r\n\n tượng cư trú của Việt Nam\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n86\n\n1.008563\n\nHoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh\r\n\n thuế hai lần\n\nHoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh\r\n\n thuế hai lần\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n87\n\n3.000083\n\nGiảm thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên\r\n\n tai, hỏa hoạn;\r\n\n do bị tai nạn; mắc bệnh hiểm nghèo\n\nGiảm thuế thu nhập cá nhân đối\r\n\n với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa\r\n\n hoạn; do bị tai nạn; mắc bệnh hiểm nghèo\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n88\n\n1.007682\n\nKhai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng hình thành trong tương lai)\n\nKhai miễn thuế thu nhập cá nhân đối\r\n\n với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động\r\n\n sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai)\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n89\n\n1.008562\n\nHoàn thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có\r\n\n ủy quyền quyết toán thuế (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)\n\nHoàn thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công\r\n\n thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n90\n\n1.007037\n\nHoàn thuế giá\r\n\n trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ\r\n\n hết theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn\r\n\n đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ\r\n\n số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử\r\n\n dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế giá trị\r\n\n gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự\r\n\n án đầu tư\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n91\n\n1.008561\n\nHoàn thuế trị gia tăng đối với dự án ODA\n\nHoàn thuế trị gia tăng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n92\n\n1.008558\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ\r\n\n chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại\r\n\n không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n93\n\n1.008559\n\nHoàn thuế giá\r\n\n trị gia tăng đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n94\n\n1.008564\n\nHoàn thuế, phí nộp thừa đối với người\r\n\n nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động (trường hợp kiểm\r\n\n tra trước hoàn thuế sau)\n\nHoàn thuế khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh\r\n\n nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động\r\n\n đối với trường hợp không thuộc diện cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở của người\r\n\n nộp thuế \n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n95\n\n1.008565\n\nHoàn các loại thuế, phí khác\n\nHoàn nộp thừa các loại thuế và các\r\n\n khoản thu khác\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n96\n\n1.008345\n\nĐề nghị điều chỉnh sai sót liên quan đến khoản nộp\r\n\n ngân sách nhà nước\n\nTra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n97\n\n1.008591\n\nXác nhận việc thực hiện nghĩa vụ\r\n\n thuế\n\nThủ tục xác nhận\r\n\n thực hiện nghĩa vụ thuế\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n98\n\n1.008583\n\nMiễn, giảm thuế tài nguyên đối với\r\n\n tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại\r\n\n Điều 9 Luật Thuế tài nguyên\n\nMiễn, giảm thuế\r\n\n tài nguyên đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, giảm\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n99\n\n1.007721\n\nMiễn, giảm thuế\r\n\n tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều\r\n\n 9 Luật Thuế tài nguyên\n\nMiễn, giảm thuế tài nguyên đối với\r\n\n trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn, giảm\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n100\n\n1.008569\n\nMiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước.\n\nMiễn, giảm tiền\r\n\n thuê đất, thuê mặt nước\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n101\n\n1.008584\n\nMiễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê\r\n\n đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của\r\n\n pháp luật không có khả năng nộp thuế.\n\nMiễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trường\r\n\n hợp tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n102\n\n1.008568\n\nMiễn, giảm thu tiền sử dụng đất\n\nMiễn, giảm thu tiền sử dụng đất\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n103\n\n3.000084\n\nMiễn hoặc giảm\r\n\n thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước,\r\n\n thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp\r\n\n thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp\r\n\n thuế\n\nGiảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với\r\n\n người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp\r\n\n luật về thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n104\n\n1.008589\n\nKhông tính tiền chậm nộp/Miễn tiền\r\n\n chậm nộp tiền thuế\n\nKhông tính tiền chậm nộp\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n105\n\n3.000088\n\nKhông tính tiền chậm nộp/Miễn tiền chậm nộp tiền thuế\n\nMiễn tiền chậm nộp\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n106\n\n1.008590\n\nGia hạn nộp thuế\n\nGia hạn nộp thuế\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n107\n\n1.008588\n\nNộp dần tiền thuế nợ\n\nNộp dần tiền\r\n\n thuế nợ\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n108\n\n1.007039\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết\r\n\n theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, hoặc\r\n\n đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị\r\n\n gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ\r\n\n mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế giá trị gia tăng\r\n\n của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n109\n\n1.008342\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng\r\n\n đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán\r\n\n đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác.\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân\r\n\n tháng/quý của tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực\r\n\n tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ\r\n\n số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích luỹ bảo hiểm nhân\r\n\n thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế/Chi cục Thuế\n\n110\n\n2.002259\n\nKhai thuế đối\r\n\n với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.\n\nKhai thuế đối\r\n\n với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n111\n\n1.007673\n\nKhai thuế đối với cá nhân kinh\r\n\n doanh khai thuế theo từng lần phát sinh.\n\nKhai thuế đối\r\n\n với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng\r\n\n lần phát sinh.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n112\n\n1.007689\n\nKhai thuế đối với cá nhân có tài sản cho thuê.\n\nKhai thuế đối với cá nhân cho thuê\r\n\n tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n113\n\n1.007690\n\nKhai thuế năm\r\n\n đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp\r\n\n thuế trong năm.\n\nKhai thuế năm\r\n\n đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ\r\n\n số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp\r\n\n và hoạt động kinh doanh khác.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n114\n\n3.000087\n\nMiễn, giảm thuế đối với cá nhân\r\n\n kinh doanh nộp thuế khoán ngừng kinh doanh\n\nĐiều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Hộ khoán)\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; \n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông\r\n\n tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\nIII. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính:\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\n1.007015\n\nKhai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu\r\n\n trừ\n\n- Luật quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\n- Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 3/12/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký Thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n2\n\n1.008314\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng\r\n\n lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất\r\n\n động sản ngoại tỉnh.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n3\n\n1.007628\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng\r\n\n lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020\r\n\n của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n4\n\n1.008316\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN, trường hợp nhà máy thủy điện\r\n\n nằm chung trên địa bàn các tỉnh.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n5\n\n1.008318\n\nKhai thuế Giá trị gia tăng đối với\r\n\n cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN, trường\r\n\n hợp nhà máy thủy điện năm trên 1 tỉnh.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n6\n\n1.008320\n\nKhai thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n7\n\n1.007017\n\nKhai thuế giá trị\r\n\n gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n8\n\n1.007023\n\nKhai thuế giá trị gia tăng theo\r\n\n phương pháp trực tiếp trên doanh thu\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n9\n\n1.007670\n\nKhai thuế giá trị gia tăng dành cho\r\n\n dự án đầu tư.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n10\n\n1.007671\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\n với hoạt động chuyển nhượng bất động sản\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n11\n\n1.007672\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n12\n\n1.007029\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n13\n\n1.007025\n\nKhai thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n14\n\n3.000091\n\nKhai bổ sung hồ\r\n\n sơ khai thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n15\n\n2.002262\n\nKhai thuế bảo\r\n\n vệ môi trường đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n16\n\n1.008550\n\nKhai thuế bảo vệ môi trường đối với\r\n\n than khai thác và tiêu thụ nội địa - Trường hợp than do Tập đoàn công nghiệp\r\n\n Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao\r\n\n cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n17\n\n1.007693\n\nKhai thuế bảo\r\n\n vệ môi trường đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa - Trường hợp than do\r\n\n Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao\r\n\n cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n18\n\n1.008306\n\nKhai quyết\r\n\n toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất thủy điện mà nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh có/hoặc không có\r\n\n các đơn vị thủy điện hạch toán phụ thuộc\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n19\n\n1.008308\n\nKhai quyết toán thuế Tài nguyên đối\r\n\n với cơ sở sản xuất thủy điện\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n20\n\n1.008311\n\nKhai thuế tài nguyên đối với trường\r\n\n hợp cơ sở sản xuất thủy điện không có lòng hồ nằm chung\r\n\n trên địa bàn các tỉnh\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n21\n\n1.008303\n\nKhai thuế tài nguyên trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có lòng hồ\r\n\n nằm chung trên địa bàn các tỉnh\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n22\n\n1.008545\n\nKhai khoản thu điều tiết tháng\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của\r\n\n Bộ Tài chính; \n\nThông tư số 316/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 02/12/2016 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n23\n\n1.008546\n\nKhai quyết\r\n\n toán khoản thu điều tiết năm\n\nLuật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính; Thông tư số 316/2016/TT-BTC ngày 02/12/2016 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n24\n\n1.007704\n\nKhai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo\r\n\n phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên\r\n\n doanh thu\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n25\n\n1.007705\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,\r\n\n nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo\r\n\n tỷ lệ % tính trên doanh thu\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n26\n\n1.007706\n\nKhai thuế đối\r\n\n với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng\r\n\n theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ\r\n\n lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt\r\n\n động kinh doanh và các loại thu nhập khác\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n27\n\n1.007707\n\nKhai quyết toán thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng tính\r\n\n trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với\r\n\n hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n28\n\n1.007697\n\nKhai thuế đối với hãng hàng không\r\n\n nước ngoài\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020\r\n\n của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n29\n\n1.007694\n\nKhai thuế đối\r\n\n với tái bảo hiểm nước ngoài\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ;\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n30\n\n3.000080\n\nKhai thuế đối với hãng vận tải nước\r\n\n ngoài\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n31\n\n1.008527\n\nThông báo (đăng ký) phương pháp\r\n\n tính thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước\r\n\n ngoài (NTNN, NTPNN)\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020\r\n\n của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n32\n\n1.007703\n\nThông báo (đăng ký) phương pháp tính thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước\r\n\n ngoài (NTNN, NTPNN)\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n33\n\n2.002260\n\nKhai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài\r\n\n nguyên\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n34\n\n1.007691\n\nKhai quyết toán tài nguyên (trừ dầu thô, khí\r\n\n thiên nhiên)\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020\r\n\n của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n35\n\n1.008322\n\nKhai lệ phí môn bài\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n36\n\n2.002261\n\nKhai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n37\n\n1.007692\n\nKhai quyết toán phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với khai thác khoáng sản\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n38\n\n1.007702\n\nKhai quyết toán phí, lệ phí khác\r\n\n thuộc ngân sách nhà nước\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n39\n\n1.007701\n\nKhai phí, lệ phí khác thuộc ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n40\n\n1.007681\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền\r\n\n lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n41\n\n1.008535\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền\r\n\n lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n42\n\n2.002236\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức,\r\n\n cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công \n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n43\n\n2.002234\n\nKhai quyết toán thuế/ Hoàn thuế (trường hợp hoàn\r\n\n trước kiểm tra sau) đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền\r\n\n công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n44\n\n2.002258\n\nKhai quyết toán thuế thu nhập cá\r\n\n nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền\r\n\n lương, tiền công\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n45\n\n2.002230\n\nĐăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm\r\n\n trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n46\n\n1.007683\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn khi chuyển nhượng\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n47\n\n1.007679\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trong trường hợp góp vốn\r\n\n bằng phần vốn\r\n\n góp\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n48\n\n1.008534\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trong trường hợp\r\n\n góp vốn bằng chứng khoán\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n49\n\n1.007680\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với thu\r\n\n nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trong trường hợp góp vốn bằng chứng khoán\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n50\n\n2.002257\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân\r\n\n đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu\r\n\n tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ\r\n\n nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không\r\n\n cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n51\n\n1.007687\n\nKhai thuế thu\r\n\n nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động\r\n\n sản)\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n52\n\n1.007675\n\nKhai thay thuế\r\n\n thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng vốn góp\r\n\n (không bao gồm chứng khoán) nhưng chưa khai thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n53\n\n1.007677\n\nKhai thay thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng\r\n\n chứng khoán nhưng chưa khai thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n54\n\n1.008531\n\nKhai thay thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng\r\n\n chứng khoán nhưng chưa khai thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n55\n\n1.007676\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển\r\n\n nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n56\n\n1.008540\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng\r\n\n vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán).\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n57\n\n2.002445\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với\r\n\n cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán).\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n58\n\n1.008537\n\nKhai thuế Thu\r\n\n nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài; cá nhân nhận thừa kế, quà\r\n\n tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài.\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n59\n\n1.007685\n\nKhai thuế Thu\r\n\n nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng\r\n\n nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại Việt Nam; cá nhân\r\n\n nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương\r\n\n lai tại Việt Nam\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n60\n\n1.008560\n\nHoàn thuế giá\r\n\n trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm\r\n\n trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại\r\n\n trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của\r\n\n doanh nghiệp\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n61\n\n1.007716\n\nHoàn thuế giá trị gia tăng đối với\r\n\n thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền\r\n\n công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập\r\n\n khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n62\n\n1.008600\n\nCấp giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n63\n\n3.000092\n\nCấp giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n64\n\n3.000085\n\nMiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n65\n\n3.000086\n\nMiễn, giảm thu tiền sử dụng đất\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n66\n\n1.007722\n\nGia hạn nộp thuế\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n67\n\n3.000089\n\nNộp dần tiền thuế nợ\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n68\n\n1.007688\n\nKhai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với Công ty xổ số, doanh nghiệp\r\n\n bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp\r\n\n ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo\r\n\n hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác.\n\nLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông tư số 100/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n69\n\n1.007718\n\nHoàn thuế, phí nộp thừa đối với người\r\n\n nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)\n\nThông tư số 80/2021/TT-BTC\r\n\n ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật Quản lý thuế, và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n70\n\n1.008541\n\nKhai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng phát\r\n\n sinh tại nước ngoài\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nCục Thuế\n\n71\n\n1.007723\n\nGia hạn nộp hồ sơ khai thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n72\n\n3.000090\n\nXác nhận việc thực hiện nghĩa vụ\r\n\n thuế\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n73\n\n3.000093\n\nĐề nghị điều chỉnh sai sót liên quan đến khoản nộp ngân sách nhà nước\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n74\n\n1.007719\n\nHoàn các loại thuế, phí khác\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n75\n\n1.007717\n\nHoàn thuế thu nhập cá nhân đối với tổ\r\n\n chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy\r\n\n quyền quyết toán thuế (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)\n\nLuật Quản lý Thuế ngày 13/6/2019;\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\nThuế\n\nChi cục Thuế\n\n* Lưu ý:\n\nChi cục Thuế: Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực,\r\n\nChi cục Thuế Thành phố Thủ Đức.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1462/QĐ-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nThủ tục tạm dừng áp dụng biện pháp\r\n\n cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan\n\nHải quan \n\nCục Hải quan,\r\n\n Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠM\r\n\nDỪNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Người nộp thuế đáp ứng các điều kiện về tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n19/10/2020 của Chính phủ có văn bản đề nghị và thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng\r\n\nđối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ gửi Cục Hải quan\r\n\nnơi phát sinh khoản nợ bị cưỡng chế dừng\r\n\nlàm thủ tục hải quan.\n\n- Bước 2: Cục Hải quan nơi người nộp\r\n\nthuế có khoản nợ bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tiếp nhận, kiểm tra\r\n\ntính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người nộp\r\n\nthuế biết, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Bước 3: Tổng cục Hải quan căn cứ\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính\r\n\nphủ, lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu có), báo cáo Bộ\r\n\nTài chính trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n- Bước 4: Bộ Tài chính xem xét, giải\r\n\nquyết tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục\r\n\nhải quan đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Tổng cục hải quan\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo\r\n\ncáo.\n\n- Bước 5: Cơ quan hải quan nơi ban\r\n\nhành quyết định cưỡng chế căn cứ văn\r\n\nbản của Bộ Tài chính để tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Cục Hải quan.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị của người nộp thuế;\n\n+ Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan\r\n\nbáo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan;\n\n+ Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ\r\n\nTài chính.\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo, Bộ Tài chính xem xét, giải quyết theo đề nghị của Tổng\r\n\ncục hải quan.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Người nộp thuế.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ\r\n\nTài chính.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ\r\n\nTài chính, Tổng cục hải quan, Cục Hải quan.\n\n+ Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thực hiện theo mẫu số 03-1/CC tại Phụ\r\n\nlục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Đáp ứng các điều kiện về tạm dừng\r\n\náp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục\r\n\nhải quan quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: khoản 5, 6 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.\n\n\n\nMẫu\r\n\n03-1/CC\n\nTÊN CƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nTÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n………, ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc tạm dừng áp dụng biện pháp\r\n\ncưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\n\nCăn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14;\n\nCăn cứ Điều 33 Nghị định số\r\n\n...ngày .... của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật quản lý thuế;\n\nXét đề nghị của ……(Tên, mã số thuế người nộp thuế\r\n\nbị cưỡng chế) tại văn bản số .... ngày ... tháng ... năm ....\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\nThực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính\r\n\ntại văn bản số .... ngày ... tháng ... năm ....\n\nCăn cứ\r\n\nvăn bản giao quyền số ……… (nếu có);\n\nTheo đề nghị của ……………………………………,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tạm\r\n\ndừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng\r\n\nlàm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\ncủa …… (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế), địa\r\n\nchỉ ……, mã số thuế: ....\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng\r\n\n.... năm ….\n\nQuyết định có …….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - Cơ quan thuế (nếu có);\r\n\n - Trang thông tin điện tử Tổng cục Hải quan\r\n\n - Trang thông tin điện tử Cục Hải\r\n\n quan;\r\n\n - ……;\n\n- Lưu: VT, ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN\n\nBAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC CÁC QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THUẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1462/QĐ-BTC\r\n\nngày 22/7/2022)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Quyết định\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSửa đổi Quyết định số 1500/QĐ-BTC \r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\n hóa trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính\n\n\n\n2\n\nBãi bỏ Quyết định số 2706/QĐ-BTC \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\n đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Bộ Tài chính.\n\n\n\n3\n\nBãi bỏ Quyết định số 625/QĐ-BTC \r\n\n ngày 10/4/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n thay thế trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Tài chính\n\n\n\n4\n\nBãi bỏ Quyết định\r\n\n số 391/QĐ-BTC ngày 20/3/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Tài chính.\n\n\n\n5\n\nBãi bỏ Quyết định số 1087/QĐ-BTC\r\n\n ngày 03/6/2021 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được thay\r\n\n thế trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính\n\n\n\n", + "id": 105901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105902.json b/contexts/context_105902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..847a0d064dd219774d64edb77b349193d475f9c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-136-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-Truong-ban-Chi-dao-nha-nuoc-du-an-trong-diem-dau-khi-hop-giao-ban-nha-may-Dung-Quat-67257.aspx", + "name": "Thong-bao-136-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-Truong-ban-Chi-dao-nha-nuoc-du-an-trong", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 136/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nNHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VỀ DẦU KHÍ TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN VỀ DỰ ÁN NHÀ MÁY\r\n\nLỌC DẦU DUNG QUẤT\n\nNgày 09 tháng 6 năm 2008, Phó Thủ\r\n\ntướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu\r\n\nkhí đã đi kiểm tra tình hình triển khai tại Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất và\r\n\nchủ trì cuộc họp giao ban tại công trường. Tham dự cuộc họp có các thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo từ các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng\r\n\nChính phủ, Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; lãnh đạo\r\n\nBộ Giao thông vận tải, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Ban quản lý Dự\r\n\nán Nhà máy lọc dầu Dung Quất và các nhà thầu.\n\nSau khi nghe Tập đoàn Dầu khí Việt\r\n\nNam và các nhà thầu báo cáo, ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng\r\n\nHoàng Trung Hải đã kết luận như sau:\n\n1. Đánh giá\r\n\nchung:\n\nThời gian qua, Chủ đầu tư, Ban\r\n\nQuản lý dự án, các nhà thầu, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và các Bộ ngành đã\r\n\ncó nhiều cố gắng để đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục của dự án và đã đạt\r\n\nđược những kết quả rất đáng khích lệ. Đến nay, bộ mặt công trường đã có những\r\n\nthay đổi đáng kể, khả năng Nhà máy lọc dầu Dung Quất vào hoạt động, cho ra những\r\n\nsản phẩm đầu tiên vào tháng 02 năm 2009 là hoàn toàn hiện thực.\n\nHiện Dự án đang trong giai đoạn\r\n\n\"nước rút\", tuy khối lượng công việc còn lại không nhiều, song tính\r\n\nchất lại quan trọng và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do vậy, các Bộ ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các nhà thầu phải xác định\r\n\nrõ trách nhiệm chính trị của mình, phối hợp chặt chẽ, nỗ lực phấn đấu cao hơn nữa\r\n\nđể thực hiện mục tiêu mà Chính phủ và Quốc hội đã giao là đưa nhà máy vào hoạt\r\n\nđộng tháng 02 năm 2009; đồng thời phải tăng cường công tác an toàn, an ninh,\r\n\nkhông để bất kỳ một sự cố đáng tiếc nào xảy ra, làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất\r\n\nlượng của công trình.\n\n2. Các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể:\n\na) Chủ đầu tư:\n\n- Khẩn trương hoàn thành công\r\n\ntác lập dự toán điều chỉnh của các gói thầu và Tổng dự toán điều chỉnh của dự\r\n\nán, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2008.\n\n- Đẩy mạnh công tác nghiệm thu\r\n\nkhối lượng công việc hoàn thành, chỉ đạo sát sao các nhà thầu, tiếp tục hỗ trợ\r\n\nNhà thầu Technip về nhân lực và thiết bị thi công để đẩy nhanh tiến độ, duy trì\r\n\ngiao ban thường xuyên để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trên công\r\n\ntrường. Đồng thời phải xem xét, triển khai thực hiện sớm thiết kế kiến trúc đối\r\n\nvới dự án để tổ chức nghiệm thu nhà nước đúng quy định.\n\n- Chuẩn bị đủ lực lượng cán bộ,\r\n\ncông nhân có chất lượng; xây dựng quy trình vận hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố,\r\n\nan toàn phòng chống cháy nổ... đảm bảo cho việc nghiệm thu, chạy thử, vận hành\r\n\nan toàn nhà máy.\n\n- Xem xét việc tạm ứng kinh phí\r\n\ncho các nhà thầu nhằm giải quyết các khó khăn về tài chính, đẩy nhanh tiến độ.\n\nb) Các nhà thầu:\n\n- Nhà thầu Technip có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm đủ vật tư, linh kiện cho công tác thi công lắp đặt; thực hiện nghiêm\r\n\ntúc quy trình quản lý chất lượng, phối hợp với Chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự\r\n\nán xây dựng tiến độ chi tiết cho công tác nghiệm thu công trình.\n\n- Các nhà thầu phụ phải phân\r\n\ncông cán bộ lãnh đạo trực tiếp chỉ huy tại công trường, cam kết duy trì lực lượng\r\n\ncông nhân lao động tại công trường, tăng cường công tác lập hồ sơ quản lý chất\r\n\nlượng và hỗ trợ Nhà thầu Technip tìm kiếm các nguồn vật tư trong nước để bù đắp\r\n\ncác vật tư thiếu hụt, phục vụ công tác thi công.\n\n- Các Tổng công ty: Xây dựng\r\n\nGiao thông 1 (CIENCO1), Cơ khí Xây dựng (COMA) khẩn trương thi công dứt điểm\r\n\ncác công việc còn lại, hoàn thiện hồ sơ pháp lý để nghiệm thu và bàn giao công\r\n\ntrình.\n\nc) Các Bộ, ngành:\n\n- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra kết quả đàm phán\r\n\ncác vấn đề phát sinh Hợp đồng EPC số 1+4&2+3 Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành, báo cáo Ban Chỉ đạo nhà nước kết quả thực hiện\r\n\ntrước ngày 25 tháng 5 năm 2008.\n\n- Bộ Xây dựng hướng dẫn Chủ đầu\r\n\ntư về công tác hỗ trợ khó khăn cho các nhà thầu thi công do biến động giá trên\r\n\nthị trường và chủ động tổ chức công tác nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu Nhà\r\n\nnước.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo\r\n\nlập Quy hoạch luồng, dự toán chi phí nạo vét luồng chính và xác định nguồn vốn\r\n\nđể thực hiện có kết hợp với tiến độ xây dựng các cảng chuyên dùng trong khu vực\r\n\nvịnh Dung Quất.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi cần làm tốt công tác vận động đối với người dân địa phương; có biện pháp\r\n\nphổ biến đến từng chi bộ Đảng về ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ an ninh,\r\n\nan toàn cho các hạng mục công trình của nhà máy lọc dầu, đặc biệt là hạng mục\r\n\nphao SPM; phê duyệt phương án an ninh bảo vệ nhà máy, đẩy nhanh công tác đền bù,\r\n\ngiải phóng mặt bằng các hạng mục đường lên đồi Cây Sấu, kè taluy bảo vệ mặt bằng\r\n\nvà khu vực 44 hộ Đồng Tre.\n\n- Bộ Công an tiếp tục chỉ đạo, hỗ\r\n\ntrợ lực lượng an ninh địa phương tăng cường các biện pháp ngăn chặn, tuần tra để\r\n\nđảm bảo an ninh an toàn cho công trình trong giai đoạn hoàn thiện các hạng mục\r\n\nlắp đặt cơ khí, điện và tự động hóa, lắp đặt các hạng mục công trình biển và đặc\r\n\nbiệt trong thời gian tiền chạy thử, chạy thử và vận hành Nhà máy.\n\n- Ban Chỉ đạo Nhà nước sẽ tổ chức\r\n\nhọp giao ban công trường vào kỳ tháng 9 và tháng 12 năm 2008.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông\r\n\nbáo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg, các PTTg;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - UBND tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\n - Các Bộ: GTVT, XD, TNMT, TC, CT, KH&ĐT, CA;\r\n\n - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;\r\n\n - Ban Quản lý dự án NMLD Dung Quất;\r\n\n - Nhà thầu Technip (gửi qua Ban QLDA NMLD Dung Quất);\r\n\n - Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN Phạm Viết Muôn, Văn Trọng Lý, Trần Quốc Toản, Vụ TH,\r\n\n TTĐT\r\n\n - Lưu: VT, KTN (4). 45\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n", + "id": 105902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105903.json b/contexts/context_105903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0197fa10ff1161691b75b9208603eec53867f39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-993-QD-UBND-2022-bai-bo-Quyet-dinh-85-QD-UBND-Bac-Giang-531874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-993-QD-UBND-2022-bai-bo-Quyet-dinh-85-QD-UBND-Bac-Giang-531874", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 993/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 06 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 85/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2013 CỦA UBND TỈNH BẮC\r\n\nGIANG QUY ĐỊNH VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP ĐỐI VỚI HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN\r\n\nBẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Giáo dục;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 76/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 85/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định\r\n\nhọc bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường THPT Chuyên Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TH, TTTT;\r\n\n + Lưu: VT, KGVXLS.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n", + "id": 105903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105904.json b/contexts/context_105904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b33a2fa5bf30af75b8223fd51e4204f00675cd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-12-2014-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-san-xuat-nong-nghiep-Lao-Cai-2011-2015-243334.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2014-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-san-xuat-nong-nghiep-Lao-Cai-2011-2015-243334", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2014/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 07\r\n\n tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002; \n\nCăn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; \n\nCăn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn; \n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n65/TTr-UBND ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nsản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n34/BC-HĐND ngày 26/6/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của\r\n\ncác đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua chính\n\nsách khuyến khích\n\nphát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015, gồm các nội dung sau: \n\n1. Đối tượng được hưởng chính sách:\r\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước tham gia đầu tư phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ nông nghiệp, thủy sản (gọi chung là người sản xuất) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.\n\nTrường hợp đối tượng được hưởng chính\r\n\nsách quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính\r\n\nsách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng\r\n\nmột mức cao nhất của chính sách đó.\n\n2. Nội dung và mức hỗ trợ: \n\n2.1. Trồng trọt\n\n2.1.1. Khuyến khích phát triển sản xuất\r\n\nthâm canh, tăng vụ: Vùng thâm canh trọng điểm sản xuất lúa nước: Hỗ trợ giống mới,\r\n\nphân bón và chuyển giao kỹ thuật cho vụ đầu tiên (thâm canh lúa cải tiến SRI) với\r\n\nmức: 1.000.000 đồng/ha.\n\n2.1.2. Hỗ trợ sản xuất hàng hóa: \n\na) Trồng, chế biến chè chất lượng\r\n\ncao: \n\n- Hỗ trợ trồng mới chè ô long và chăm\r\n\nsóc thời kỳ kiến thiết cơ bản, mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/ha.\n\n- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất\r\n\nchè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, chứng nhận sản phẩm và xây dựng thương hiệu\r\n\ncho sản phẩm theo tiêu chuẩn, xúc tiến thương mại theo phương án được duyệt.\n\nb) Sản xuất rau an toàn, hoa, dược liệu:\r\n\nDoanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác\r\n\nđầu tư trồng rau an toàn, hoa chất lượng cao, cây dược liệu (trong vùng quy hoạch)\r\n\ngắn với bao tiêu sản phẩm: Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong thời hạn 36 tháng. Quy mô trồng tối thiểu 02 ha trở\r\n\nlên. Mức tiền vay được hỗ trợ lãi suất bằng 100% tổng mức đầu tư (tiền mua giống,\r\n\nphân bón, vật tư, thuốc bảo vệ thực vật) theo quy mô dự án được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2.2. Chăn nuôi, thủy sản: \n\n2.2.1. Khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi: \n\na) Chăn nuôi đại gia súc: Hỗ trợ phát\r\n\ntriển nuôi bò vàng hàng hóa và trồng cỏ, trồng ngô dày chế biến, dự trữ thức ăn\r\n\ncho gia súc trong vụ Đông theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Phòng chống dịch bệnh gia súc, gia\r\n\ncầm: \n\n- Hỗ trợ xây dựng cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh: Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm (trang trại chăn nuôi tập trung)\r\n\nđăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đảm bảo các quy định được hỗ\r\n\ntrợ một lần 10 triệu đồng để mua sắm tủ thuốc, dụng cụ thú y.\n\n- Hỗ trợ tiêm phòng cho đàn gia súc: \n\n+ Đối với đàn đại gia súc (trâu, bò,\r\n\nngựa): Ngân sách Nhà nước cấp không thu tiền các loại vắc xin đối với các bệnh\r\n\nphải tiêm phòng bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT để tiêm phòng\r\n\ncho trâu, bò ngựa trên địa bàn toàn tỉnh; hỗ trợ công tiêm phòng các loại vắc\r\n\nxin 2.000 đồng/01 mũi tiêm. Phần chi phí làm gióng, giá, dây chão, bắt giữ, cố\r\n\nđịnh để tiêm phòng do chủ gia súc chi trả.\n\n+ Đối với đàn lợn: Ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp không thu tiền các loại vắc xin đối với các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc\r\n\ntheo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT để tiêm phòng cho đàn lợn trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n+ Đối với gia cầm: Ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp không thu tiền vắc xin cúm gia cầm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nvề phòng chống dịch cúm gia cầm, để tiêm phòng cho đàn gia cầm của các hộ, cơ sở\r\n\nchăn nuôi.\n\n+ Phòng bệnh dại: Ngân sách nhà nước\r\n\ncấp không thu tiền vắc xin dại chó để tiêm phòng bệnh dại cho đàn chó trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nc) Hỗ trợ sản xuất giống vật nuôi: \n\n- Hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên; cấp dụng\r\n\ncụ phối giống bò (bình ni tơ, súng bắn tinh) cho dẫn tinh viên đã qua đào tạo,\r\n\ncó chứng chỉ. Mức hỗ trợ cụ thể theo dự toán được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Hỗ trợ cải tạo đàn bò bằng phương\r\n\npháp thụ tinh nhân tạo: Mức hỗ trợ là 500.000 đồng/con bê ra đời, trong đó: Chi\r\n\nhỗ trợ tiền công phối giống cho dẫn tinh viên với mức 200.000 đồng/con; hỗ trợ\r\n\ntiền tinh và ni tơ bảo quản tinh mức 300.000 đồng/con. Hỗ trợ thú y viên, dẫn\r\n\ntinh viên trong việc thiến bò đực với mức tối đa không quá 100.000 đồng/con.\n\n- Hỗ trợ nuôi lợn đực giống để khai\r\n\nthác tinh nhân tạo (quy mô tối thiểu 3 con/cơ sở). Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/cơ\r\n\nsở đăng ký mới đảm bảo các tiêu chuẩn quy định giống chuẩn Quốc gia.\n\n2.2.2. Phát triển thủy sản: \n\na) Phát triển nuôi cá lồng trên sông,\r\n\nhồ chứa, mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/01 lồng đóng mới thể tích từ 20m3 trở lên.\n\nb) Hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn\r\n\nkỹ thuật; tiếp nhận ứng dụng công nghệ sản xuất, nuôi khảo nghiệm và chọn tạo\r\n\ncác đối tượng giống đặc sản có giá trị kinh tế cao (cá lăng, cá chiên...) theo\r\n\ndự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.3. Phát triển sản xuất, tiêu thụ giống\r\n\nlúa lai sản xuất tại tỉnh: \n\n2.3.1. Khuyến khích nghiên cứu chọn tạo\r\n\ngiống lúa lai mới: Hỗ trợ kinh phí phục vụ nghiên cứu, thu thập, chọn tạo, khảo\r\n\nnghiệm giống lúa mới; đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho Trung tâm Giống nông\r\n\nlâm nghiệp; khuyến khích chọn tạo các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt\r\n\nbổ sung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh. Kinh phí cụ thể theo dự toán hàng năm được\r\n\nUBND tỉnh duyệt.\n\n2.3.2. Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa\r\n\nlai F1: \n\na) Đơn vị sản xuất (Trung tâm giống\r\n\nnông lâm nghiệp tỉnh) được vay vốn để tổ chức sản xuất và cung ứng hạt giống\r\n\nlúa theo kế hoạch tỉnh phê duyệt hàng năm. Mức vay tối thiểu bằng 50% kinh phí\r\n\nsản xuất hạt giống lúa lai hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh, quỹ đầu tư phát\r\n\ntriển hoặc các nguồn khác để chủ động vốn cho sản xuất.\n\nb) Được ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật vùng sản xuất và nhân dòng giống lúa bố mẹ và vùng sản xuất hạt giống\r\n\nlúa lai F1 theo dự án chuyên đề được tỉnh phê duyệt.\n\nc) Các hộ nông dân có ruộng trong\r\n\nvùng quy hoạch sản xuất hạt giống lúa lai được hỗ trợ một lần kinh phí chuyển đổi\r\n\ntừ sản xuất lúa thịt sang sản xuất lúa giống là 15 triệu đồng/ha.\n\n2.3.3. Hỗ trợ bảo hiểm sản xuất giống\r\n\nlúa lai: \n\na) Các hộ nông dân sản xuất giống lúa\r\n\nlai tại tỉnh trong vùng quy hoạch được Nhà nước bảo hiểm sản xuất khi bị thất\r\n\nthu do điều kiện bất khả kháng. Mức bảo hiểm là phần bù đắp chi phí của người\r\n\ndân sản xuất.\n\nb) Quỹ bảo hiểm sản xuất được trích\r\n\n40% từ lợi nhuận sản xuất giống lúa hàng năm. Giao Trung tâm Giống nông lâm\r\n\nnghiệp quản lý quỹ, có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng quy định.\n\n2.3.4. Hỗ trợ tiêu thụ giống lúa lai\r\n\nsản xuất tại tỉnh: \n\na) Toàn bộ giống lúa do Trung tâm Giống\r\n\nnông lâm nghiệp sản xuất ra được tỉnh ưu tiên tiêu thụ thông qua các chương\r\n\ntrình, dự án hỗ trợ giống lúa trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Trung tâm giống nông lâm nghiệp tỉnh\r\n\nđược tính đầy đủ các chi phí vào giá thành giống lúa, nhằm tạo điều kiện cho\r\n\nđơn vị đầu tư mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giống lúa sản xuất tại Lào\r\n\nCai.\n\n3. Kinh phí thực hiện chính sách: \n\nTổng kinh phí khái toán dự kiến tối\r\n\nthiểu 15 tỷ đồng/năm; tối đa 22 tỷ đồng/năm; bao gồm: \n\n- Ngân sách tỉnh bố trí từ các nguồn\r\n\nvốn chương trình mục tiêu ngân sách Trung ương hỗ trợ, vốn ngân sách tỉnh, nguồn\r\n\nủng hộ đóng góp và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo\r\n\nbằng 10% tổng dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ hàng năm để thực hiện chính\r\n\nsách trên địa bàn huyện, thành phố.\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao: \n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND\r\n\nvà các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị quyết này đã được kỳ họp thứ 11,\r\n\nHĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 04/7/2014 và có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày thông qua. Thay thế Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của\r\n\nHĐND tỉnh Lào Cai về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Cường\n\n\n\n", + "id": 105904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105905.json b/contexts/context_105905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf887f301b8ca684a3f2b483d4d7d0c1c6b75a51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-53-NQ-HDND-nam-2013-bai-bo-Nghi-quyet-Hoi-dong-nhan-dan-Son-La-202382.aspx", + "name": "Nghi-quyet-53-NQ-HDND-nam-2013-bai-bo-Nghi-quyet-Hoi-dong-nhan-dan-Son-La-202382", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 53/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày 12\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT\r\n\nSỐ NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nSƠN LA\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nNghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 25/6/2013,\r\n\nTờ trình số 103/TTr-UBND ngày 14/6/2013, Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 25/6/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 254/BC-HĐND ngày 07/7/2013 của Ban Pháp chế HĐND\r\n\ntỉnh; Báo cáo thẩm tra số 253/BC-HĐND ngày 7/7/2013 của Ban Kinh tế và Ngân\r\n\nsách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ một số nghị quyết của HĐND tỉnh,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày\r\n\n23/7/2004 của HĐND tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc\r\n\nthuộc UBND các cấp tỉnh Sơn La.\n\n2. Nghị quyết số 46/2004/NQ-HĐND ngày\r\n\n10/12/2004 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu\r\n\ntư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n3. Nghị quyết số 61/2004/NQ-HĐND ngày\r\n\n10/12/2004 của HĐND tỉnh về sửa đổi, điều chỉnh Nghị quyết số 44/2002/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/01/2002 của HĐND tỉnh khóa XI về phân loại quy mô bản tại tỉnh Sơn La\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nHĐND tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND và các\r\n\nvị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIII,\r\n\nkỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban KT-NS của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTV Quốc hội;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT huyện uỷ, HĐND, UBND huyện; thành phố;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 450b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Chất\n\n", + "id": 105905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105906.json b/contexts/context_105906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a7ac4459e45c3cddedb51d12af0672585bc0bd1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Bao-cao-314-BC-VPCP-2018-tinh-hinh-thuc-hien-Nghi-quyet-36a-NQ-CP-ve-Chinh-phu-dien-tu-372336.aspx", + "name": "Bao-cao-314-BC-VPCP-2018-tinh-hinh-thuc-hien-Nghi-quyet-36a-NQ-CP-ve-Chinh-phu-dien-tu-372336", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 314/BC-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 01\r\n\n năm 2018\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36A/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH PHỦ\r\n\nĐIỆN TỬ NĂM 2017\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị\r\n\nquyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử\r\n\n(gọi tắt là Nghị quyết 36a), Văn phòng Chính phủ xin báo cáo tóm tắt tình hình\r\n\nthực hiện một số giải pháp chủ yếu của Nghị quyết 36a tại\r\n\nPhiên họp Chính phủ với địa phương ngày 28 tháng 12 năm 2017.\n\nTrên cơ sở báo cáo của các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương gửi về đến ngày 20 tháng 12 năm 2017, Văn phòng Chính phủ báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP của năm 2017.\n\nI. TỔNG HỢP TÌNH\r\n\nHÌNH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CHUNG CỦA NGHỊ QUYẾT 36a\n\n1. Chỉ số phát triển Chính phủ điện\r\n\ntử (EGDI) của Liên hợp quốc: giải pháp nâng cao chỉ số\r\n\nvề dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực\r\n\n(HCI)\n\nNăm 2016, Chỉ số\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam được LHQ xếp hạng thứ\r\n\n89/193 quốc gia. Trong đó, chỉ số về dịch vụ công trực tuyến tăng 8 bậc, từ thứ\r\n\nhạng 82/193 lên thứ hạng 74/193. Trong khu vực ASEAN, so với năm 2014 tụt hạng\r\n\ntừ thứ 5 xuống thứ 6, xếp sau các nước ASEAN5 (bao gồm: Singapore, Malaysia,\r\n\nThái Lan, Philipines và Brunei).\n\nĐể nâng cao chỉ số xếp hạng Chính phủ\r\n\nđiện tử của Việt Nam, tại Hội nghị về Chỉ số Chính phủ Điện tử của Liên hợp quốc, ngày 17 tháng 01 năm 2017, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam\r\n\nđã chỉ đạo:\n\n- Các bộ, cơ quan, nhất là các bộ thuộc\r\n\n6 lĩnh vực trọng điểm (giáo dục, y tế, tài chính, phúc lợi xã hội, lao động,\r\n\nmôi trường) tham khảo kinh nghiệm các nước có dịch vụ công trực tuyến phát triển\r\n\n(Pháp, Singapore), lựa chọn một số dịch vụ công trực tuyến đơn giản, có thể triển\r\n\nkhai ngay, được người dân sử dụng thường xuyên và dịch vụ có thu phí để tiến\r\n\nhành thực hiện trước; phối hợp, hỗ trợ một số địa phương\r\n\ncó điều kiện thuận lợi nhằm triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến một\r\n\ncách đồng bộ. Thúc đẩy thuê dịch vụ công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến, trước hết là các dịch vụ có thu phí.\n\n- Khẩn trương thống nhất đầu mối, làm\r\n\nrõ các số liệu cần cung cấp cho các tổ chức quốc tế (UNDP, ITU, UNESCO...) và Liên hợp quốc; định kỳ hàng quý phối\r\n\nhợp nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ của số liệu giữa các cơ quan trước khi\r\n\nbộ chủ trì cung cấp cho các tổ chức quốc tế nêu trên, đồng thời cập nhật cổng\r\n\nthông tin điện tử của các bộ, ngành mình.\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương\r\n\nphối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan liên quan bổ\r\n\nsung, cập nhật các số liệu còn thiếu\r\n\ntrong chỉ số Hạ tầng nhân lực, bảo đảm tính thống nhất trước\r\n\nkhi cung cấp cho tổ chức quốc tế liên quan.\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông: chủ\r\n\ntrì, làm đầu mối về cải thiện thứ hạng chỉ số Chính phủ điện tử của Việt Nam\r\n\ntrong Bảng xếp hạng của Liên hiệp quốc. Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa\r\n\nphương thống nhất cách cung cấp thông tin; khẩn trương cập\r\n\nnhật các số liệu mới nhất liên quan Chỉ số hạ tầng viễn\r\n\nthông, cung cấp cho tổ chức quốc tế có liên quan. Phối hợp với các hiệp hội, hội\r\n\nthuộc lĩnh vực công nghệ thông tin hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá xếp hạng\r\n\ntrong lĩnh vực công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử phù hợp với chuẩn mực và\r\n\nthông lệ quốc tế (Hội tin học Việt Nam: Báo cáo Vietnam ICT Index; Hiệp hội an\r\n\ntoàn thông tin: Báo cáo đánh giá an toàn thông tin;...).\n\n2. Kết\r\n\nnối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản của các bộ, ngành, địa phương với\r\n\nVăn phòng Chính phủ\n\nCơ bản hoàn thành kết nối, liên thông\r\n\ncác hệ thống quản lý văn bản của các bộ, ngành, địa phương với Văn phòng Chính\r\n\nphủ. Đã có 26 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63/63 tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản,\r\n\nhình thành một hệ thống quản lý văn bản điện tử thống nhất, thông suốt từ trung\r\n\nương đến địa phương, cho phép tự động nhận biết được trạng thái xử lý văn bản\r\n\ngiữa các cơ quan.\n\nTrên cơ sở kết quả thử nghiệm mô hình mẫu liên thông 4 cấp hành chính có sử dụng chữ ký số chuyên dùng giữa\r\n\nVăn phòng Chính phủ với UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng Chính phủ đã xây\r\n\ndựng, triển khai kế hoạch hoàn thiện\r\n\nkết nối liên thông 26 bộ, ngành, 62 địa phương, theo 3 giai đoạn:\n\na) Giai đoạn 1: từ ngày 30 tháng 3\r\n\nnăm 2017 đến ngày 30 tháng 4 năm 2017, gồm 7 đơn vị: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, Thanh tra Chính phủ; các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng,\r\n\nQuảng Ninh, Long An, Bắc Ninh, Đồng Nai. Đến nay đã chuyển chính thức gửi nhận\r\n\nvăn bản với Văn phòng Chính phủ qua hệ thống quản lý văn bản 4 cấp chính quyền\r\n\ncho 5/7 đơn vị (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng,\r\n\nQuảng Ninh, Long An, Bắc Ninh).\n\nb) Giai đoạn 2: từ ngày 5 tháng 6 năm\r\n\n2017 đến ngày 30 tháng 9 năm 2017, gồm 20 đơn vị: Các bộ: Công Thương, Y tế,\r\n\nXây dựng; UBND các tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam, Hòa\r\n\nBình, Hà Giang, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Gia\r\n\nLai, Đăk Lắk, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Đến nay đã\r\n\nchuyển chính thức gửi nhận văn bản với Văn phòng Chính phủ\r\n\nqua hệ thống quản lý văn bản 4 cấp chính quyền cho 10/20 đơn vị gồm các Bộ: Y tế,\r\n\nCông Thương; các tỉnh, thành phố: Thái Bình, Thừa thiên Huế, Bình Định, Gia Lai, Đăk Lắk, Tiền Giang, Trà Vinh, Hà Giang.\n\nc) Giai đoạn 3: từ ngày 1 tháng 11\r\n\nnăm 2017 đến ngày 30 tháng 12 năm 2017, gồm 61 đơn vị: 21 Bộ, ngành: Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTư pháp, Tài chính, Ngoại giao, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nỦy ban Dân tộc, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Bảo hiểm Xã\r\n\nhội Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Học viện Chính\r\n\ntrị Quốc gia Hồ Chí Minh; 40 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Điện\r\n\nBiên, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Bắc Giang, Yên Bái, Lạng Sơn, Đắk Nông, Ninh Thuận,\r\n\nPhú Yên, Quảng Bình, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước, Hà Tĩnh, Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu, An Giang, Cà Mau, Bình Dương, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Lai Châu, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên\r\n\nQuang, Nam Định, Cao Bằng, Hưng Yên, Lào Cai, Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La, Quảng\r\n\nNgãi, Kon Tum, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang. Văn phòng Chính phủ\r\n\nđang phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương để khẩn\r\n\ntrương hoàn thành.\n\nVăn phòng Chính phủ đang tổ chức xây\r\n\ndựng và hoàn thiện quy chế gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn\r\n\nbản 4 cấp chính quyền trình Thủ tướng Chính phủ ban hành. Hoàn thiện dự thảo\r\n\nNghị định một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, trình Chính phủ\r\n\nxem xét ban hành năm 2017.\n\n3. Công khai tiến độ xử lý hồ sơ\r\n\ntrên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ\n\n63/63 tỉnh, thành phố và 19/30 bộ\r\n\nngành đã công khai tiến độ xử lý hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\r\n\nRiêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh, Thanh tra Chính phủ là 4 cơ quan đặc thù, chưa công khai tiến độ xử\r\n\nlý hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\n\n4. Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến và thiết lập Cổng dịch vụ công Quốc gia\n\nThủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết\r\n\nđịnh số 846/QĐ-TTg ngày 9 tháng 6 năm 2017 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3 và 4 thực hiện tại các Bộ, ngành địa phương năm 2017, có 358 thủ tục\r\n\nhành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các bộ, ngành thực hiện trong năm 2017 và 353 thủ tục\r\n\nhành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4\r\n\nđể các địa phương thực hiện trong năm 2017.\n\nVăn phòng Chính phủ đang hoàn thiện dự\r\n\nán khả thi Cổng dịch vụ công Quốc gia, đã cơ bản hoàn thành giao diện và phương\r\n\nán kỹ thuật kết nối Cổng dịch vụ công Quốc gia, trên cơ sở tham khảo mô hình\r\n\nCông dịch vụ công quốc gia của một số quốc gia xếp thứ hạng cao.\n\n5. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách về tài chính, đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin\n\nThực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển\r\n\nvà ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam, Bộ Tài chính đang triển khai thực\r\n\nhiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung các\r\n\nLuật về thuế thu nhập doanh nghiệp về quy định ưu đãi thuế đối với lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ để thực hiện Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và Công\r\n\nnghệ; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4\r\n\nnăm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư\r\n\nphát triển và cần đặc biệt khuyến khích, theo đó các doanh\r\n\nnghiệp thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghệ\r\n\ncao trong lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc các Danh mục được phê duyệt sẽ được áp dụng hưởng các chính sách ưu đãi.\n\nVề Cơ chế đầu tư, mua sắm và thuê dịch\r\n\nvụ, sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của công nghệ thông tin: Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và\r\n\ncác bộ, cơ quan liên quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính, UBND TP Hà Nội, UBND TP Hồ Chí Minh, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công\r\n\nnghệ thông tin (VINASA), Hội Tin học Việt Nam (VAIP),… tiếp thu ý kiến Thành\r\n\nviên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị định về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử\r\n\ndụng vốn nhà nước (sửa đổi Nghị định 102/2009/NĐ-CP theo đó tập trung quy định\r\n\nrõ về mua sắm và thuê dịch vụ CNTT), trình Chính phủ xem xét ban hành.\n\n6. Đảm bảo an toàn thông tin, an\r\n\nninh thông tin\n\nTriển khai thực hiện Luật an toàn\r\n\nthông tin mạng số 86/2016/QH13 và Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông\r\n\ntin theo cấp độ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định số 898/QĐ-TTg\r\n\nngày 27 tháng 5 năm 2016 phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020, Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 3 năm 2017 về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng quốc gia và Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 ban hành\r\n\nDanh mục 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và hệ\r\n\nthống thông tin quan trọng quốc gia. Việc triển khai các nhiệm vụ bảo đảm an\r\n\ntoàn hệ thống thông tin được thực hiện theo tinh thần người đứng đầu các bộ,\r\n\nngành, địa phương chịu trách nhiệm cá nhân về an toàn hệ thống thông tin thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực minh quản lý, không được để mất quyền kiểm soát hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin, hệ thống máy tính. Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2017 Phiên họp thường kỳ tháng 11 năm 2017 của Chính phủ đã chỉ đạo các bộ,\r\n\nngành khẩn trương kiện toàn đơn vị chuyên trách, đầu mối\r\n\ntham mưu, quản lý về an toàn thông tin.\n\nII. TÌNH HÌNH TRIỂN\r\n\nKHAI CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Tình hình thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết 36a\n\nCó 9/23 Bộ, cơ quan đã hoàn thành\r\n\ntoàn bộ các nhiệm vụ cụ thể được giao; 22/23 cơ quan đã triển khai hoàn thành một\r\n\nsố nhiệm vụ (Thanh tra Chính phủ có 2 nhiệm vụ được giao,\r\n\nchưa thực hiện được).\n\n\n\nCơ\r\n\n quan\n\nSố\r\n\n nhiệm vụ cụ thể được giao\n\nSố\r\n\n nhiệm vụ đã hoàn thành\n\nSố\r\n\n nhiệm vụ đang triển khai\n\n1\n\nVăn phòng Chính phủ\n\n6\n\n3\n\n3\n\n2\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\n6\n\n3\n\n3\n\n3\n\nBộ Tài chính\n\n5\n\n3\n\n2\n\n4\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n4\n\n4\n\n0\n\n5\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\n1\n\n0\n\n6\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\n3\n\n0\n\n7\n\nBộ Giao thông vận tải\n\n2\n\n1\n\n1\n\n8\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\n1\n\n2\n\n9\n\nBộ Xây dựng\n\n4\n\n3\n\n1\n\n10\n\nBộ Tư pháp\n\n6\n\n3\n\n3\n\n11\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\n3\n\n0\n\n12\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n2\n\n2\n\n0\n\n13\n\nBộ Y tế\n\n6\n\n3\n\n3\n\n14\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n5\n\n3\n\n2\n\n15\n\nBộ Nội vụ\n\n2\n\n1\n\n1\n\n16\n\nBộ Công Thương\n\n2\n\n1\n\n1\n\n17\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\n thôn\n\n1\n\n1\n\n0\n\n18\n\nBộ Công an\n\n1\n\n1\n\n0\n\n19\n\nBộ Ngoại giao\n\n1\n\n1\n\n0\n\n20\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n1\n\n1\n\n0\n\n21\n\nThanh tra Chính phủ\n\n2\n\n0\n\n2\n\n22\n\nUBND thành phố Hà Nội\n\n3\n\n1\n\n2\n\n23\n\nUBND Thành phố Hồ Chí Minh\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2. Kết quả thực hiện cung cấp các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến năm 2017\n\nTrong Quý IV năm 2017, nhiều Bộ,\r\n\nngành, địa phương đã chính thức triển khai Cổng dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến (DVCTT) nhằm thực hiện cam kết cải cách thủ tục hành chính của\r\n\nBộ, ngành, địa phương với người dân và cộng đồng doanh nghiệp; tăng cường kết nối\r\n\nDVCTT với Cơ chế một cửa quốc gia (VNSW) (Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ;…).\n\nTheo báo cáo của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương đang tiếp tục triển khai, mở rộng các DVCTT trên cơ sở Danh mục DVCTT mức\r\n\nđộ 3, 4 (theo các Quyết định số 846/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nCông văn số 2779/VPCP-KGVX và quyết định triển khai chủ động của Bộ, ngành, địa\r\n\nphương); nhiều DVCTT mức độ 3, 4 được người dân, doanh nghiệp thực hiện với số\r\n\nlượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết rất lớn. Ví dụ: Bộ Công an: 8.834.680\r\n\nhồ sơ (cấp hộ chiếu và khai báo tạm trú); Bộ Công Thương 771.661 hồ sơ; Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo: 270.000 hồ sơ; Bộ Giao thông vận tải: 144.189 hồ sơ (cấp giấy\r\n\nphép lái xe và giấy phép kinh doanh vận tải);...Thành phố Hà Nội: 225.173 hồ\r\n\nsơ; Lâm Đồng: 110.625 hồ sơ; Cà Mau: 95.018 hồ sơ; Thái Nguyên: 91.201 hồ sơ;\r\n\nHà Nam: 81.929 hồ sơ:...)\n\nCó 51/63 các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương có báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết\r\n\n36a và kết quả thực hiện Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của năm 2017. Trong đó, 06 tỉnh có\r\n\nbáo cáo nhưng thông tin, số liệu không phù hợp\r\n\nvới yêu cầu theo Danh mục dịch vụ công trực tuyến đã công bố (chi tiết tại Phụ\r\n\nlục I kèm theo).\n\nIII. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ\n\nQua 2 năm triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết 36a về Chính phủ điện tử, đặc biệt trong năm 2017 đến\r\n\nnay, các bộ, ngành, địa phương đã có những chuyển biến rõ\r\n\nnét từ nhận thức đến hành động, tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, tăng cường kết nối liên thông, mở rộng thực hiện cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến. Chính phủ điện tử dần đi vào thực chất, các bộ, ngành, địa phương, cùng\r\n\nvới việc tích cực triển khai các Nghị quyết số 19 của\r\n\nChính phủ về Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\nquốc gia, Nghị quyết số 35 của Chính phủ về Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đã\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục\r\n\nvụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.\n\nTuy nhiên, theo thống kê các báo cáo\r\n\nđến nay, trong 71 nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành Trung ương được giao tại\r\n\nNghị quyết 36a, mới có 44 nhiệm vụ cơ bản hoàn thành, đạt tỷ lệ 61,9%. Một số bộ,\r\n\nngành có nhiệm vụ với thời hạn cụ thể đã qua nhưng chưa thực hiện xong. Một số\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp quan trọng như đề xuất cơ chế tài chính phù hợp cho đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, thiết lập các hệ thống\r\n\nthông tin nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử (hệ thống thông tin đất đai\r\n\n- xây dựng), hay việc cấp phép qua mạng điện tử để tạo thuận lợi cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp mới chỉ bước đầu được triển khai, chưa có kết quả cụ thể.\n\nVăn phòng Chính phủ kiến nghị Chính\r\n\nphủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương:\n\na) Tập trung triển khai, hoàn thành\r\n\ncác nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 36a, đặc biệt là đối với các nhiệm vụ có\r\n\nthời hạn cụ thể. Thực hiện nghiêm túc, gửi báo cáo đúng thời hạn về tình hình\r\n\ntriển khai Nghị quyết 36a tới Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại Phiên họp các tháng cuối Quý.\n\nb) Các Bộ: Thông tin và Truyền thông,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tập trung thực hiện một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao\r\n\nchỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo Liên hợp quốc. Trong\r\n\nđó, Bộ Thông tin và Truyền thông tập trung đẩy mạnh băng thông rộng để nâng cao\r\n\nchỉ số về hạ tầng; Bộ Giáo dục và Đào tạo cập nhật ngay với\r\n\nUNESCO và các tổ chức có liên quan những thông tin căn bản về giáo dục Việt Nam\r\n\nbao gồm Chỉ số về Nhân lực, thường xuyên cập nhật số liệu trên trang thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ.\n\nc) Khẩn trương\r\n\nhoàn thành việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trong năm 2017\r\n\ntheo Danh mục dịch vụ công trực tuyến đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đẩy\r\n\nmạnh cải cách thủ tục hành chính, ưu tiên thực hiện làm trước một bước các dịch vụ công trực tuyến liên quan tới doanh nghiệp, nhất là có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.\n\nd) Chính phủ gương mẫu đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin. Trong đó, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ phải đi đầu thực hiện xử lý hồ sơ,\r\n\nvăn bản điện tử, kết nối lên cổng thông tin điện tử trong hệ thống của mình từ\r\n\ncấp bộ tới địa phương.\n\nđ) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương tập trung rà soát,\r\n\ntham mưu Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất việc xây dựng các Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia nền tảng; trên tinh thần kết nối thống nhất về Cổng dịch vụ công quốc\r\n\ngia của Chính phủ, chia sẻ, dùng chung giữa các bộ, ngành, địa phương và đẩy mạnh\r\n\nthuê dịch vụ công nghệ thông tin. Trong năm 2018, Bộ Công an tập trung triển\r\n\nkhai Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gắn với phát triển sản phẩm trọng điểm\r\n\nlà thẻ căn cước công dân.\n\ne) Văn phòng Chính phủ tập trung khẩn\r\n\ntrương hoàn thành thiết lập Cổng dịch vụ công quốc gia, khai trương trong năm\r\n\n2018 bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cổng dịch vụ công các bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\ng) Về hạ tầng kỹ thuật và một số sản\r\n\nphẩm, giải pháp công nghệ thông tin cụ thể phục vụ phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp cùng các bộ, cơ quan: Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng\r\n\nChính phủ và các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin tập trung sớm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cụ thể về phát triển hạ tầng băng rộng, thanh toán điện tử,\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển thị trường và sản phẩm quốc gia trong lĩnh vực\r\n\ncông nghệ thông tin.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc TW;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục đơn vị:\r\n\n KTTH, ĐMDN, TH, HC, TKBT, QHĐP, CN, NN, KSTT; Cổng TTĐT, TTTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(3b).Tr.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nMai Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾT QUẢ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 VÀ\r\n\n4 TẠI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG QUÝ IV VÀ NĂM 2017\n\n(Kèm theo Báo cáo số 314/BC-VPCP ngày 10 tháng 01 năm 2018)\n\n1. Bộ, ngành\n\nSTT\n\nBộ,\r\n\n ngành\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT 3, 4 hiện tại\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT xây dựng,\r\n\n triển khai năm 2017\n\nSố\r\n\n lượng HS tiếp nhận, giải quyết trực tuyến\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMức\r\n\n 3\n\nMức\r\n\n 4\n\n1\n\nCông an\n\n-\n\n02\n\n8.834.680\r\n\n (cấp hộ chiếu và khai báo tạm trú)\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n2 \n\nQuốc phòng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKhông\r\n\n có nội dung báo cáo về\r\n\n triển khai DVCTT\n\n3\n\nNội vụ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n4\n\nNgoại giao\n\n37\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n5\n\nCông Thương\n\n154\n\n22\n\n12\n\n771.661\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n6\n\nGiáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n-\n\n20\n\n04\n\n270.000\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n7\n\nGiao thông vận tải\n\n256\n\n125\n\n144.189\r\n\n (cấp giấy phép lái xe và giấy phép kinh\r\n\n doanh vận tải)\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n8\n\nKế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.990\r\n\n (đăng ký đầu tư)\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n9\n\nKhoa học và Công nghệ\n\n-\n\n40\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n10\n\nLao động - Thương Binh và Xã hội\n\n-\n\n12\n\n35.000\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n11\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n-\n\n-\n\n18\n\n4.482\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n12\n\nTài chính\n\n332\n\n42\n\n44\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n13\n\nTài nguyên và Môi trường\n\n-\n\n58\n\n15\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n14\n\nThông tin và Truyền thông\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nQuý IV/2017. Không có nội dung báo cáo cụ thể về triển khai DVCTT\n\n15\n\nTư pháp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai\n\n16\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n34\n\n16\n\n05\n\n200\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n17\n\nXây dựng\n\n-\n\n04\n\n-\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n18\n\nY tế\n\n-\n\n06\n\n52\n\n-\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n19\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n-\n\n15\n\n1.372\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n20\n\nThanh tra Chính phủ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai\n\n21\n\nỦy ban Dân tộc\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKhông\r\n\n có số liệu cụ thể về kết quả triển khai\n\n22\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKhông\r\n\n có nội dung báo cáo cụ thể về triển khai DVCTT\n\n23\n\nĐài Truyền hình Việt Nam\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKhông\r\n\n có nội dung báo cáo về triển khai DVCTT\n\n24\n\nHọc Viện Chính trị quốc gia Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nKhông\r\n\n có nội dung báo cáo về triển khai DVCTT\n\n2. Các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành\r\n\n phố\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT xây dựng, triển khai năm 2017\n\nSố\r\n\n lượng HS tiếp nhận, giải quyết trực tuyến\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nMức\r\n\n độ 4\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nMức\r\n\n độ 4\n\n\n\n1\n\nTP Hà Nội\n\n81\n\n-\n\n225.173\n\n\n\n2\n\nTP Hồ Chí Minh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai\n\n3\n\nTP Hải Phòng\n\n480\n\n79\n\n3405\n\n11887\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n4\n\nTP Đà Nẵng\n\n555\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n5\n\nTP Cần Thơ\n\n313\n\n141.857\n\n217.651\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n6\n\nCao Bằng\n\n970\n\n0\n\n0\n\n0\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n7\n\nLạng Sơn\n\n137\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n8\n\nLai Châu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n9\n\nĐiện Biên\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n10\n\nHà Giang\n\n1.087\n\n24\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n11\n\nSơn La\n\n300\n\n75\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n12\n\nTuyên Quang\n\n470\n\n14\n\n1.155\n\n494\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n13\n\nYên Bái\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai\n\n14\n\nLào Cai\n\n463\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n bao gồm 40 DVCTT mức độ 4 từ các bộ chuyên ngành\n\n15\n\nBắc Kạn\n\n166\n\n61\n\n221\n\n214\n\n\n\n16\n\nThái Nguyên\n\n544\n\n46\n\n18.003\n\n73.198\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n17\n\nPhú Thọ\n\n574\n\n-\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n18\n\nVĩnh Phúc\n\n05\n\n02\n\n516\n\n08\n\nNăm 2017\n\n19\n\nBắc Giang\n\n667\n\n106\n\n1.389\n\n4.169\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n20\n\nBắc Ninh\n\n335\n\n20.000\n\n\n\n21\n\nHòa Bình\n\n105\n\n08\n\n622\n\n221\n\n\n\n22\n\nQuảng Ninh\n\n1.010\n\n242\n\n6.795\n\n4.797\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n23\n\nHải Dương\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n24\n\nHưng Yên\n\n713\n\n78\n\n2393\n\n08\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n25\n\nThái Bình\n\n221\n\n10\n\n1.238\n\n10.960.7\n\n\n\n26\n\nHà Nam\n\n1.868\n\n19\n\n81.929\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n27\n\nNam Định\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai.\n\nKhông\r\n\n có nội dung báo cáo cụ thể về triển khai DVCTT\n\n28\n\nNinh Bình\n\n402\n\n135\n\n13.334\n\n-\n\n\n\n29\n\nThanh Hóa\n\n38\n\n04\n\n-\n\n-\n\n\n\n30\n\nNghệ An\n\n971\n\n31\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n31\n\nHà Tĩnh\n\n907\n\n-\n\n-\n\n-\n\nQuý III, IV/2017\n\n32\n\nQuảng Bình\n\n94\n\n54\n\n17\n\n1423\n\n\n\n33\n\nQuảng Trị\n\n143\n\n15\n\n185\n\n-\n\n\n\n34\n\nThừa Thiên Huế\n\n1.353\n\n605\n\n15.586\n\n599\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n35\n\nQuảng Nam\n\n363\n\n24\n\n402\n\n\n\n36\n\nQuảng Ngãi\n\n200\n\n-\n\n-\n\n\n\n37\n\nBình Định\n\n70\n\n-\n\n3.187\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n38\n\nPhú Yên\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n39\n\nKhánh Hòa\n\n450\n\n46\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n40\n\nNinh Thuận\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n41\n\nBình Thuận\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n42\n\nGia Lai\n\n285\n\n52\n\n-\n\n-\n\n\n\n43\n\nKonTum\n\n32\n\n-\n\n318\n\nChưa\r\n\n bao gồm 107 DVCTT mức độ 4 từ các bộ chuyên ngành\n\n44\n\nĐắk Lắk\n\n434\n\n32\n\n-\n\n-\n\n\n\n45\n\nĐắk Nông\n\n444\n\n-\n\n-\n\n\n\n46\n\nLâm Đồng\n\n327\n\n94\n\n110.625\n\n\n\n47\n\nĐồng Nai\n\n391\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n48\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n49\n\nLong An\n\n258\n\n05\n\n-\n\n-\n\n\n\n50\n\nTây Ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n51\n\nBình Dương\n\n323\n\n-\n\n-\n\n\n\n52\n\nBình Phước\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n53\n\nTiền Giang\n\n921\n\n236\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n54\n\nBến Tre\n\n106\n\n-\n\n2020\n\n-\n\n\n\n55\n\nHậu Giang\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n56\n\nSóc Trăng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nKhông\r\n\n có số liệu cụ thể về kết quả triển khai\n\n57\n\nĐồng Tháp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n58\n\nVĩnh Long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n59\n\nTrà Vinh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nChưa\r\n\n nhận được báo cáo\n\n60\n\nAn Giang\n\n561\n\n406\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n61\n\nKiên Giang\n\n656\n\n68\n\n-\n\n-\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n62\n\nBạc Liêu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐang\r\n\n triển khai\n\n63\n\nTỉnh Cà Mau\n\n1022\n\n99\n\n95.018\n\nSố\r\n\n lượng DVCTT mức 3, 4 hiện tại\n\n(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Quý IV\r\n\nvà năm 2017 về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP của\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương).\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TẠI NGHỊ QUYẾT\r\n\n36a\n\n(Kèm theo Báo cáo số 314/BC-VPCP ngày 10 tháng 01 năm 2018)\n\n1. Văn phòng Chính phủ\n\na) Về kết nối liên thông:\n\n- Là đơn vị chủ quản Hệ thống quản lý\r\n\nvăn bản 4 cấp chính quyền. Đã thử nghiệm mô hình mẫu liên\r\n\nthông 4 cấp với TP. Hồ Chí Minh như: áp dụng ký số cho văn bản phát hành; đã liên\r\n\nthông gửi nhận văn bản giữa Văn phòng Chính phủ với 576 cơ quan, đơn vị, bao gồm\r\n\ncác sở ban ngành, quận huyện, phường xã, các đơn vị sự nghiệp và các công ty, tổng công ty nhà nước, toàn bộ thư mời họp,\r\n\ncông văn đã áp dụng điện tử hạn chế tối đa việc gửi bản bản\r\n\ngiấy giúp tiết kiệm rất lớn chi phí\r\n\nvà thời gian.\n\n- Trên cơ sở kết quả thử nghiệm mô\r\n\nhình liên thông 4 cấp hành chính giữa Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân\r\n\nTP. Hồ Chí Minh đến nay đã hoàn thành chuyển chính thức gửi nhận văn bản qua hệ\r\n\nthống 4 cấp chính quyền cho 10/20 đơn vị của giai đoạn 2. Hiện nay còn Bộ Công\r\n\nThương, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam, Hòa\r\n\nBình, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Nam. Trong thời gian tới, Văn phòng Chính phủ\r\n\ntiếp tục phối hợp với 61 đơn vị: 21 Bộ, ngành và 40 tỉnh để hoàn thiện liên\r\n\nthông 4 cấp chính quyền.\n\nb) Đã thiết lập Trang tin doanh nghiệp\r\n\nvà đưa vào vận hành Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp tại\r\n\nđịa chỉ: http://doanhnghiep.chinhphu.vn; Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân tại địa chỉ http://nguoidan.chinhphu.vn.\n\nĐối với kênh tiếp nhận, trả lời phản\r\n\nánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp của Văn phòng Chính phủ đã tiếp nhận\r\n\nvà xử lý 23 nhóm vấn đề với gần 100 phản ánh, kiến nghị của hơn 300 doanh nghiệp\r\n\ntrong nước và nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam. Từ ngày Hệ thống kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp đi vào hoạt động (1/10/2016) đã tiếp nhận 1441 kiến nghị, chuyển\r\n\ncác bộ, ngành xử lý 1174, các bộ, ngành đã trả lời 966 kiến nghị (đạt tỷ lệ\r\n\n82,35%). Hai hệ thống thông tin đã tiếp nhận 6.691 phản\r\n\nánh, kiến nghị, trong đó, đã chuyển các bộ, địa phương xử lý 1.946 phản ánh, kiến\r\n\nnghị, các bộ, địa phương đã trả lời và đăng tải công khai 1.303 kết quả xử lý trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\n\n2. Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông:\n\na) Đã hoàn thành các nhiệm vụ: cấp thẻ\r\n\nnhà báo, giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử\r\n\ntổng hợp và giấy phép ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo qua\r\n\nmạng điện tử; thực hiện các giải pháp để nâng cao chỉ số thành phần hạ tầng viễn thông của Việt Nam theo phương pháp đánh giá phát triển\r\n\nChính phủ điện tử của Liên Hợp quốc; sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ Cổng/Trang thông\r\n\ntin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\nb) Đã hoàn thiện dự thảo Thông tư\r\n\nquy định tiêu chuẩn chức danh viên chức công nghệ thông tin, dự\r\n\nkiến ban hành trong tháng 12 năm 2017; dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo\r\n\nQuyết định về việc đề xuất chính sách thu hút và sử dụng chuyên gia giỏi về\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ cơ quan nhà nước Quý I năm 2018.\n\nc) Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 như: số hóa các tài liệu hệ thống,\r\n\nquy trình hệ thống và quy trình công việc đã ban hành trong Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng. Đăng tải các tài liệu, quy trình lên trang thông\r\n\ntin điện tử; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được quy trình hóa trong hệ thống quản lý chất lượng; ứng dụng công nghệ thông tin đối với các quy\r\n\ntrình khác trong hệ thống quản lý chất lượng.\n\n3. Bộ Tài chính:\n\na) Đã triển khai cung cấp 923 thủ tục\r\n\ndịch vụ công trực tuyến, trong đó: 263 dịch vụ công trực tuyến mức độ 1; 328 dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 2; 86 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 246 dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 4.\n\nb) Thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm\r\n\nvi toàn quốc, cơ quan thuế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện hóa đơn điện\r\n\ntử có xác thực của cơ quan thuế: hỗ trợ cho hơn 200 doanh nghiệp triển khai việc\r\n\nđăng ký và xuất hóa đơn điện tử có xác thực tại Cục Thuế thành phố Hà Nội và\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh; đến ngày 20 tháng 8 năm 2017 tổng số hóa đơn được xác thực\r\n\nlà trên 5,3 triệu hóa đơn, tổng doanh thu đã xác thực là\r\n\n41,3 nghìn tỷ đồng, tổng số thuế đã xác thực trên 3.247 nghìn tỷ đồng.\n\nc) Tiếp tục triển khai dịch vụ nộp\r\n\nthuế qua mạng, hoàn thuế điện tử và\r\n\nphối hợp triển khai dịch vụ nộp thuế đất đai, lệ phí trước bạ, hộ cá nhân qua mạng:\n\n- Thí điểm nộp thuế điện tử cho thuê\r\n\nnhà và hoạt động chuyển nhượng bất động sản cho các Chi cục trực thuộc Cục Thuế\r\n\nthành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; đến ngày 15 tháng 8 năm 2017 tổng số\r\n\ntờ khai điện tử đã tiếp nhận là 37.903 tờ khai với tổng tài khoản đã đăng ký với\r\n\ncơ quan thuế là 28.368 tài khoản.\n\n- Đã triển khai ứng dụng hoàn thuế điện tử từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 trên toàn quốc; đã có 2.952 doanh\r\n\nnghiệp kê khai Hoàn thuế điện tử với tổng hồ sơ tiếp nhận là 7.643 hồ sơ, tổng\r\n\nsố tiền đề nghị hoàn thuế là trên 37.5 nghìn tỷ đồng, trong đó cơ quan thuế đã\r\n\ngiải quyết 4.845 hồ sơ với số tiền đã hoàn là 26.34 nghìn tỷ đồng.\n\nd) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu\r\n\nquả hệ thống Hải quan điện tử, thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và kết nối một cửa ASEAN. Đến tháng 8 năm 2017, cơ chế một cửa quốc gia đã kết\r\n\nnối chính thức với 11 bộ, ngành. Ngoài thủ tục thông quan hàng hóa (Bộ Tài\r\n\nchính), 41 thủ tục hành chính của 10 bộ, ngành đã thực hiện thông qua cơ chế\r\n\nmột cửa quốc gia với tổng số hơn 602 nghìn bộ, trên 15,1 nghìn\r\n\ndoanh nghiệp tham gia.\n\nđ) Đang xây dựng các dịch vụ công điện\r\n\ntử phục vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua mạng, triển khai tại 5 thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương; đang hoàn thiện đề án đẩy mạnh việc thu phạt vi phạm\r\n\nhành chính qua mạng điện tử.\n\n4. Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư:\n\na) Thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ\r\n\nlệ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư qua mạng điện tử với tỷ lệ đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp qua mạng điện tử cả nước đạt 53,6%, thành phố Hà Nội đạt 96,86%,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đạt 58,2%; tỷ lệ đăng ký đầu tư qua\r\n\nmạng điện tử có 12.900 hồ sơ đăng ký đầu tư, trong đó số hồ sơ kê khai qua mạng\r\n\nlà 5.015 hồ sơ, đạt tỷ lệ 38,6%.\n\nb) Tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm\r\n\ncông qua mạng: Số hồ sơ đăng ký mới của bên mời thầu và nhà thầu lên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia Quý IV/2017 có 28.885 hồ sơ; tỷ lệ gói thầu chào hàng cạnh\r\n\ntranh thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng trên toàn quốc đạt 11,87%; tỷ lệ gói\r\n\nthầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực\r\n\nhiện lựa chọn nhà thầu qua mạng đạt 9,86%\n\nc) Tiếp tục triển khai Hệ thống thông\r\n\ntin về đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên toàn quốc để tin học\r\n\nhóa công tác báo cáo giám sát đầu tư cũng như việc lập, theo dõi kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn, hằng năm.\n\n5. Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến: về Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động được triển\r\n\nkhai tới các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên toàn\r\n\nquốc. Hoàn thành dịch vụ công trực tuyến cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; Chứng chỉ kiểm định viên; cấp, cấp lại,\r\n\ngia hạn, đổi giấy phép hoạt động cho thuê, cho thuê lại lao động; cấp, cấp lại\r\n\ngiấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam.\r\n\nToàn bộ các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đều được tích hợp chữ ký\r\n\nsố chuyên dụng của Ban Cơ yếu Chính phủ và chữ ký số của các nhà cung cấp chữ\r\n\nký số công cộng.\n\nb) Đã xây dựng, hoàn thiện Hệ thống cấp\r\n\ngiấy phép lao động cho người nước ngoài và triển khai chính thức hoạt động tại http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn\n\n6. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Về các giải pháp nâng cao chỉ số\r\n\nthành phần nguồn nhân lực của Việt Nam theo phương pháp đánh giá Chính phủ điện\r\n\ntử của Liên Hợp quốc: Đã phối hợp với Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthống nhất số liệu công bố các chỉ số nguồn nhân lực. Đẩy mạnh thực hiện các giải\r\n\npháp nâng cao chỉ số thành phần nguồn nhân lực.\n\nb) Đã triển khai thành công Cổng\r\n\nthông tin tuyển sinh quốc gia, kênh thông tin chính thức hỗ trợ thí sinh và các\r\n\ntrường trong công tác tuyển sinh năm 2017.\n\nc) Triển khai hệ thống phần mềm quản\r\n\nlý, cung cấp dịch vụ đăng ký trực tuyến mức độ 4 trong cả nước phục vụ kỳ thi\r\n\nTHPT quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2017, đã hỗ trợ hơn 860.000 thí sinh đăng\r\n\nký xét tuyển đầu vào các trường đại học; xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu toàn ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông bao gồm 04 cơ sở dữ liệu thành phần: về mạng lưới trường học, dữ liệu về lớp học; về học sinh; về đội ngũ (giáo viên, nhân viên\r\n\nvà cán bộ quản lý giáo dục).\n\n7. Bộ Giao thông\r\n\nvận tải\n\na) Việc xây dựng hệ thống và hướng dẫn\r\n\nthực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với cấp, đổi giấy phép lái xe, cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh vận tải và cấp\r\n\nđổi biển hiệu, phù hiệu xe ô tô: Đã cấp đổi 48.547 giấy phép lái xe trong nước;\r\n\n6.531 giấy phép lái xe quốc tế. Triển khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 cấp đổi giấy phép kinh doanh vận tải; cấp đổi biển hiệu, phù hiệu xe ô tô\r\n\ntại 59/63 Sở Giao thông vận tải. Đã giải quyết 76.473 hồ sơ.\n\nb) Đã hoàn thành xây dựng, 51/56 dịch\r\n\nvụ công trực tuyến; hoàn thành xây dựng và đang đào tạo, sử dụng thử nghiệm\r\n\n5/56 dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ, phấn đấu hoàn thành 56/56 dịch\r\n\nvụ công trực tuyến trong tháng 12/2017.\n\nc) Đã phối hợp Bộ Công an triển khai\r\n\nchính thức hệ thống giám sát xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông trên cao\r\n\ntốc Nội Bài - Lào Cai; đang vận hành thử nghiệm trên cao tốc\r\n\nPháp Vân - Cầu Giẽ.\n\nd) Đã vận hành thương mại 11 trạm thu\r\n\nphí không dừng; hoàn thành lắp đặt thiết bị thu phí (chưa vận hành) 5 trạm; triển\r\n\nkhai phát thẻ Etag, đến nay đã dán được hơn 365.000 thẻ.\n\n8. Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\na) Đã hoàn thành triển khai việc cấp\r\n\nchứng nhận đánh giá tác động môi trường trên mạng điện tử qua\r\n\nhệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Đã hoàn thành cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến cho 73 thủ tục hành chính, trong đó có 58 dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3 và 10 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4\n\nb) Đã hoàn thiện dự thảo Nghị định\r\n\nquy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai, trình\r\n\nChính phủ ban hành; phối hợp với Tổng cục Thuế triển khai thực hiện liên thông\r\n\nthông tin tại 07 tỉnh thí điểm nhằm chia sẻ, trao đổi thông tin giữa cơ quan\r\n\nThuế và cơ quan Đăng ký đất đai.\n\nc) Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực\r\n\nhiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc đăng ký quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất và phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ thuế. Hệ thống đảm bảo thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu tới hệ thống\r\n\nthông tin của các cơ quan thuế, xây dựng, nông nghiệp, giao thông, viễn thông, ngân hàng, công chứng và các cơ quan khác có liên quan.\n\nd) Đang phối hợp thiết lập hệ thống\r\n\nthông tin quản lý đất đai - xây dựng; hướng dẫn các địa\r\n\nphương sử dụng phần mềm chung cho cả hai lĩnh vực đất đai và xây dựng; tích hợp thông tin về cấp phép và các thủ tục liên quan.\n\n9. Bộ Xây dựng:\n\na) Xây dựng các Hệ thống thông tin phục\r\n\nvụ công tác quản lý nhà nước của ngành có quy mô toàn quốc: Hệ thống thông tin thống kê xây dựng; Hệ thống thông tin quản lý nhà và thị\r\n\ntrường bất động sản. Xây dựng Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Xây dựng.\n\nb) Đã triển khai tích hợp dịch vụ nhận\r\n\nhồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính\r\n\ncông ích lên các dịch vụ công trực tuyến của Bộ.\n\nc) Đã hoàn thành xây dựng Cổng thông tin công khai quy hoạch đô thị toàn quốc, đang vận hành tại địa\r\n\nchỉ: quyhoach.xaydung.gov.vn\n\n10. Bộ Tư pháp\n\na) Đã hoàn thành xây dựng hệ thống và\r\n\nhướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc việc cấp phiếu lý lịch tư\r\n\npháp, đăng ký giao dịch bảo đảm về động sản (trừ tàu bay, tàu biển), các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực quốc tịch. Đến nay đã tiếp nhận trên 51.561 lượt hồ sơ đăng\r\n\nký cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trực tuyến.\n\nb) Đã thiết lập hệ thống thông tin về\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Đến nay,\r\n\ntoàn bộ Cổng thông tin của 63/63 tỉnh, thành phố và 22/25\r\n\nbộ, ngành đã thực hiện xong việc trích xuất cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;\r\n\ntrong Quý III năm 2017 các bộ, ngành, địa phương đã cập nhật được 1743 văn bản.\n\nc) Đã thí điểm triển khai Hệ thống\r\n\nthông tin về quản lý hộ tịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Nghệ An. Đang tiếp tục triển khai, dự kiến hết năm 2017 sẽ được đưa vào sử dụng tại 26 tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nd) Đã triển khai việc đăng ký khai\r\n\nsinh qua mạng tại 16 tỉnh, thành phố; ghi nhận 889.894 trường hợp đăng ký khai\r\n\nsinh, trong đó 658.304 trường hợp trẻ em là công dân Việt Nam dưới 14 tuổi đăng\r\n\nký khai sinh lần đầu được cấp Sổ\r\n\nđịnh danh cá nhân.\n\nQua kinh nghiệm thực hiện tại Hà Nội\r\n\nvà TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở kết nối Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý Hộ\r\n\ntịch với trục kết nối liên thông quốc gia, Bộ Tư pháp tiếp tục thực hiện mở rộng\r\n\nviệc đăng ký khai sinh, khai tử trực tuyến cho các tỉnh,\r\n\nthành phố bảo đảm lộ trình triển khai Đề án cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn\r\n\nquốc.\n\n11. Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\na) Triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu\r\n\nthông tin KH&CN ở 03 trạng thái: (i) Nhiệm vụ KH&CN đã thực hiện, (ii)\r\n\nNhiệm vụ KH&CN đang thực hiện, (iii) Kết quả nghiên cứu\r\n\nvà ứng dụng; xây dựng phần mềm thủ tục đăng ký trực tuyến kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ KH&CN.\n\n- Đang xây dựng hệ thống thu thập,\r\n\nphân tích, tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu phục vụ công tác quản lý,\r\n\nra quyết định và hoạch định chính sách trong lĩnh vực KH&CN trong khuôn khổ\r\n\nChương trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ\r\n\nChính phủ điện tử (mã số KC.01/16-20).\n\n- Đang vận hành tốt hệ thống phục vụ\r\n\nđăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp trực tuyến ở mức 3 từ 01 tháng 01 năm 2017 tại\r\n\nđịa chỉ http://dvctt.noip.gov.vn. Việc tiếp nhận đơn trực tuyến đang có chiều\r\n\nhướng gia tăng nhanh.\n\n- Triển khai Chương trình nghiên cứu\r\n\nvà phát triển sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử (mã số\r\n\nKC.01/16-20), Bộ Khoa học và Công nghệ đã hoàn thành quy trình xét duyệt, chuẩn\r\n\nbị ký hợp đồng thực hiện đối với 07 nhiệm vụ KH&CN trong năm 2017; đã xây dựng\r\n\nđược 18 nhiệm vụ KH&CN để đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện từ\r\n\nnăm 2018. Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ 4 (CMCN4.0), Bộ KH&CN đang xây dựng và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nnhư: xử lý dữ liệu lớn (Big Data); trí tuệ nhân tạo (AI); thực tại ảo (VR), thực tại tăng cường (AR) nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp công\r\n\nnghệ số, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, đô thị thông minh.\n\n12. Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\na) Đã hoàn thành việc kết nối liên\r\n\nthông phần mềm quản lý văn bản với Văn phòng Chính phủ (bảo đảm thống nhất sử dụng\r\n\nsổ đăng ký công văn đi - đến trên trục liên thông, ứng dụng\r\n\nchữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ).\n\nb) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến, duy trì cung cấp 13 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 từ năm 2016; năm\r\n\n2017 đã đưa vào sử dụng 17 dịch vụ công trực tuyến (trong đó có 16 dịch vụ mức\r\n\nđộ 3 và 1 mức độ 4) đã hoàn thành kế hoạch Chính phủ giao và hoàn thành vượt kế\r\n\nhoạch thêm 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.\n\nc) Đã phối hợp hoàn thành kết nối\r\n\nliên thông, duy trì tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc\r\n\ngia trong giai đoạn thử nghiệm từ tháng 7 năm 2016, đáp ứng yêu cầu về Chính phủ\r\n\nđiện tử.\n\n13. Bộ Y tế\n\na) Kết quả triển khai các giải pháp\r\n\nchủ yếu thực hiện Chính phủ điện tử: Cổng thông tin điện tử\r\n\nluôn được cập nhật, Hệ thống quản lý văn bản điện tử và điều hành đã được triển\r\n\nkhai đến tất cả các đơn vị trong Bộ và các Sở y tế; đã triển\r\n\nkhai ứng dụng chữ ký số đến tất cả các đơn vị, các lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ; đã\r\n\nứng dụng chữ ký số trong các phần mềm dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của Bộ Y tế để trả kết quả trực tuyến cho doanh nghiệp.\n\nb) Về ứng dụng CNTT phục vụ người dân\r\n\nvà doanh nghiệp: Cổng thông tin điện tử có các chuyên trang, đường dây nóng để\r\n\ntiếp nhận, xử lý thắc mắc của người dân, doanh nghiệp; công khai tiến độ giải\r\n\nquyết hồ sơ của Bộ Y tế trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Hệ thống dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp có 377 thủ tục hành chính thực\r\n\nhiện tại cơ quan Bộ, trong đó, 06 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 52 thủ tục\r\n\nhành chính đã được xây dựng thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, trong đó có\r\n\n03 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đã được triển khai tại các Sở Y tế trên\r\n\ntoàn quốc.\n\nc) Về các nhiệm vụ cụ thể được giao tại\r\n\nNghị quyết 36a\n\n- Đã hoàn thành kết nối hệ thống\r\n\nthông tin quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế qua mạng điện tử;\n\n- Đã hoàn thành xây dựng hệ thống và hướng\r\n\ndẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề khám bệnh, chữa bệnh - hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017;\n\n- Đang triển khai xây dựng định mức\r\n\nchi trả cho hoạt động công nghệ thông tin trong công tác khám, chữa bệnh và\r\n\nthanh quyết toán bảo hiểm y tế; phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam đưa chi\r\n\nphí tin học hóa bệnh viện, hoạt động công nghệ thông tin trong bệnh viện và hệ\r\n\nthống giám sát điện tử vào giá dịch vụ thanh quyết toán bảo hiểm y tế;\n\n- Đã hoàn thành việc chỉ đạo, phối hợp với các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và trực thuộc các thành phố lớn\r\n\nxây dựng và vận hành hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xa;\n\n- Đang triển khai xây dựng hệ thống bệnh\r\n\nán điện tử (thí điểm triển khai bệnh án điện tử và thực hiện chuyển hồ sơ bệnh\r\n\nán điện tử giữa các bệnh viện). Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng,\r\n\nbệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm, triển khai toàn quốc; đến nay đã\r\n\nhoàn thành xây dựng hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng,\r\n\nkhai trương ngày 24 tháng 3 năm 2017. Đang triển khai trên phạm vi cả nước Hệ\r\n\nthống quản lý bệnh truyền nhiễm.\n\n14. Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam:\n\na) Về đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính: tiếp tục rà soát, đơn giản hóa 32 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, đến nay đã cắt giảm được 4 thủ tục hành chính, từ 32 thủ tục hành\r\n\nchính xuống còn 28 thủ tục hành chính.\n\nb) Về rút ngắn thời gian giao dịch:\r\n\nCác đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội hoàn toàn chủ động về thời gian nộp hồ sơ,\r\n\ncó thể nộp hồ sơ 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày\r\n\nlễ, ngày Tết.\n\n- Sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế được cấp mới, cấp lại theo mẫu mới từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 để đáp ứng\r\n\nyêu cầu về quản lý cơ sở dữ liệu tập trung toàn quốc, kết nối liên thông dữ liệu\r\n\nhộ gia đình, quản lý thu, sổ thẻ, giải quyết chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế thông qua mã số bảo hiểm xã hội được cấp duy nhất cho người\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội.\n\n- Trong năm 2017 đã cấp 107 chữ ký số\r\n\nchuyên dùng của Ban Cơ yếu Chính phủ cho Bảo hiểm xã hội\r\n\ncác tỉnh, thành phố, tổng số chữ ký số của ngành đến hết\r\n\ntháng 9/2017 là 1.685 chữ ký số.\n\n- Đưa vào triển khai Hệ thống phần mềm\r\n\nQuản lý văn bản và điều hành và triển khai tích hợp 12 quy trình giải quyết\r\n\ncông việc và 04 quy trình điều hành (ISO điện tử) vào hệ thống.\n\n- Tiếp tục duy trì và hoàn thiện Hệ\r\n\nthống thông tin giám định bảo hiểm y tế, thực hiện giám định điện tử hồ sơ đề\r\n\nnghị thanh toán tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh. Tính đến hết tháng 8 năm\r\n\n2017 toàn quốc có 12.308 cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế liên thông dữ liệu\r\n\nlên Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế, tỷ lệ bình quân đạt 98,8%.\n\n15. Bộ Nội vụ:\n\na) Triển khai các giải pháp, nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án\r\n\n“Đầu tư nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ Nội vụ”, tiến tới hình thành\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ.\n\n- Đã triển khai xong 07 dịch vụ công\r\n\nmức 3 trên Cổng thông tin điện tử của Bộ (http://moha.gov.vn/dich-vu-cong.html);\n\n- Hoàn thiện hệ thống thông tin tiếp\r\n\nnhận, xử lý kiến nghị và giải quyết công việc, thủ tục hành chính để người dân\r\n\nvà doanh nghiệp đánh giá, phản ảnh về chính sách, thủ tục\r\n\ngiải quyết hành chính và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức trực tiếp\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Nội vụ.\n\n- Đẩy mạnh phát triển Bộ Nội vụ điện\r\n\ntử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ, đẩy mạng cải cách hành\r\n\nchính, cải cách công chức, công vụ. Công khai, minh bạch hoạt động của Bộ trên\r\n\nmôi trường mạng, phục vụ người dân và tổ chức tốt hơn. Công khai tiến độ giải\r\n\nquyết hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ và Chính phủ.\n\nb) Việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể\n\n- Thực hiện chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước ở địa phương: Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng Chương trình phối hợp thúc đẩy gắn kết ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính; Công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Hoàn thành việc xây dựng phần mềm\r\n\nthi tuyển, thi nâng ngạch công chức. Đưa vào sử dụng hệ thống thông tin quản lý\r\n\ncán bộ, công thức trên phạm vi toàn quốc; đã triển khai thí điểm quản lý CBCCVC\r\n\nvà CBCC cấp xã cho 2 cơ quan Trung ương và 19 địa phương (đến nay, tổng số lượng\r\n\nhồ sơ các địa phương thực hiện thí điểm đã nhập trên 87.798 hồ sơ).\n\n16. Bộ Công\r\n\nThương\n\na) Toàn bộ 305 thủ tục hành chính cấp\r\n\nTrung ương thuộc phạm vi quản lý của Bộ đã được triển khai\r\n\ntrực tuyến ở mức độ 2 trở lên; trong đó có 154 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3\r\n\nvà mức độ 4; đã tiếp nhận, xử lý hơn 771.661 hồ sơ. Đã thực hiện kết nối 5 thủ\r\n\ntục về xuất nhập khẩu với Cơ chế một cửa quốc gia. Đã phê duyệt Kế hoạch triển\r\n\nkhai cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN của Bộ giai đoạn 2017 -\r\n\n2020.\n\nb) Tăng cường sử dụng văn bản điện tử\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước, liên thông phần mềm quản lý văn bản với Văn phòng Chính phủ: Đã cải tiến quy trình xử lý văn bản và xây dựng mới Hệ thống văn bản điện tử Bộ\r\n\nCông Thương (iMOIT). Bộ Công Thương là một trong các Bộ đầu tiên công khai tiến\r\n\nđộ xử lý hồ sơ công việc của cơ quan trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\n\nc) Ứng dụng công nghệ thông tin, triển\r\n\nkhai công tơ điện thông minh trong đo đếm điện năng từ xa\r\n\n(ARM), tiến tới xây dựng hệ thống đo đếm điện năng thông minh (AMI): Đã và đang lắp đặt công tơ điện tử có khả\r\n\nnăng thu thập dữ liệu từ xa thay thế công tơ cơ khí tại Hà Nội và TP. Hồ Chí\r\n\nMinh. Số lượng công tơ điện tử đã lắp đặt: tại Hà Nội là\r\n\n2.376.000 công tơ điện tử (44% trên tổng số công tơ khách\r\n\nhàng), 624.116 công tơ điện tử có đo xa (25% trên tổng số công tơ khách hàng);\r\n\ntại TP Hồ Chí Minh là 2.313.201 công tơ điện tử (22% trên\r\n\ntổng số công tơ khách hàng), 387.065 công tơ điện tử có đo xa (16,7% trên tổng số công tơ khách hàng).\n\nd) Thực hiện chứng nhận nhãn năng lượng\r\n\nqua mạng điện tử: Đã hoàn thành cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 về Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận dán nhãn năng lượng từ ngày 23 tháng 12 năm 2016. Đến nay đã có\r\n\n113 doanh nghiệp đăng ký sử dụng và 333 bộ hồ sơ được công bố qua hình thức trực tuyến.\n\n17. Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\na) Hoàn thành xây dựng Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ. Đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 4 cho 8 thủ tục hành chính; tổng số đã tiếp nhận, xử\r\n\nlý 4.482 hồ sơ. Đang tiếp tục thực hiện các chuỗi thủ tục hành chính theo nhóm\r\n\nđối với 18 thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\nb) Triển khai Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia: ngoài 9 thủ tục hành chính thực hiện thí điểm, tiếp tục triển khai mở rộng\r\n\nđối với 26 thủ tục hành chính. Kết quả tiếp nhận, xử lý giải quyết hồ sơ cấp\r\n\nphép điện tử qua Công một cửa quốc gia tổng số 158.857 hồ sơ, trong đó: Đã xử\r\n\nlý, giải quyết và cấp phép/Giấy chứng nhận điện tử 149.720 hồ sơ, đang tiếp tục\r\n\nxử lý 9.137 hồ sơ.\n\nc) Bộ tiếp tục xây dựng hệ thống điện\r\n\ntử thông suốt, kết nối liên thông văn bản điện tử, dữ liệu; tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính.\n\n18. Bộ Công an\n\na) Đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn\r\n\nan ninh thông tin: đã tham mưu, báo cáo các cấp Lãnh đạo về tình hình mất an\r\n\nninh, an toàn thông tin, lộ lọt bí mật nhà nước trên không gian mạng. Chủ động thường\r\n\nxuyên triển khai kế hoạch rà quét, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các cơ quan thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin Chính phủ điện tử.\n\nb) Triển khai cấp thị thực điện tử\r\n\ncho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam. Xây dựng danh mục “Các câu hỏi thường gặp” liên quan thị thực điện tử (bằng\r\n\ntiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây ban Nha); mở\r\n\nhộp thư giải đáp thắc mắc hoạt động 24/24; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ntrang thiết bị phần cứng và phần mềm để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành\r\n\nhộ chiếu điện tử tại Việt Nam.\n\nc) Thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành công an\r\n\ntới người dân và doanh nghiệp. Ban hành Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính,\r\n\ngiấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư; công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao\r\n\nthông cơ giới đường bộ.\n\nd) Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến\r\n\ncủa ngành Công an tới người dân và doanh nghiệp bao gồm:\n\n- Khai báo, tiếp nhận và quản lý\r\n\nthông tin tạm trú của người nước ngoài trên nền Internet tại 63/63 tỉnh, thành\r\n\nphố trên cả nước, riêng Quý IV năm 2017 đã giải quyết 8.675.246 hồ sơ trực tuyến\r\n\nvà 8.720.694 hồ sơ không trực tuyến.\n\n- Xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý\r\n\ntờ khai điện tử đề nghị cấp hộ chiếu qua mạng Internet, chính thức tiếp nhận tờ\r\n\nkhai điện tử tại 12 địa phương, trong Quý IV năm 2017 đã giải quyết 159.434 hồ\r\n\nsơ trực tuyến và 33.445 hồ sơ không trực tuyến.\n\n- Triển khai thử nghiệm công tác đăng\r\n\nký xe qua mạng Internet; phối hợp với Tổng cục Thuế triển khai nộp thuế điện tử\r\n\ntrước bạ đối với ô tô, xe máy, thử nghiệm việc đăng ký xe được nộp lệ phí trước\r\n\nbạ đối với đăng ký xe được nộp lệ phí trước bạ điện tử.\n\n- Đang tiến hành các thủ tục đấu thầu,\r\n\nmua sắm hàng hóa, xây dựng phần mềm, phấn đấu hoàn thành kết\r\n\nnối vào trục liên thông văn bản của Văn phòng Chính phủ trong quý I/2018.\n\n19. Bộ Ngoại\r\n\ngiao\n\na) Đẩy mạnh xây dựng, đưa vào sử dụng\r\n\nmột số ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước: Cổng thông tin nội bộ Bộ Ngoại giao, quản lý hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu\r\n\nLuật pháp và Điều ước quốc tế,...\n\nb) Bộ có 68 thủ tục hành chính, trong\r\n\nđó có 27 thủ tục hành chính đã có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 03 thủ tục\r\n\nhành chính có dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Với các thủ tục hành chính cung\r\n\ncấp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao có 24/38 dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đạt mức độ 3, 4 trong đó có 02 dịch vụ mức 4: cấp thị thực và cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nc) Đang tiến hành triển khai dự án\r\n\nxây dựng mới Cổng thông tin điện tử của Bộ, cung cấp đầy đủ chức năng thông tin\r\n\nvề pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, các thông tin về Việt\r\n\nNam, thông tin về hoạt động của các cơ quan nhà nước và ngành Ngại giao. Cổng thông tin điện tử mới sẽ tích hợp tất cả các dịch\r\n\nvụ công do Bộ Ngoại giao cung cấp.\n\nd) Đã hoàn thành xây dựng Hệ thống hướng\r\n\ndẫn thực hiện qua mạng đối với các dịch vụ công được thực hiện tại các Cơ quan\r\n\nđại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện 23 dịch vụ công qua mạng điện tử hoạt\r\n\nđộng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 tại địa chỉ http://dichvucong.mofa.gov.vn\n\n20. Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam\n\na) Đã hoàn thành việc nâng cấp hệ thống\r\n\nthanh toán liên ngân hàng, đáp ứng yêu cầu nộp thuế qua mạng của người dân. Hiện\r\n\nđang tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính triển\r\n\nkhai thanh toán điện tử trong thu nộp NSNN. Tiến đến cuối tháng 10/2017, đã có\r\n\n46 ngân hàng thương mại hoàn thành kết nối với hệ thống nộp\r\n\nthuế điện tử của Tổng cục Thuế trên 63 tỉnh/ thành phố.\n\nb) Đang khẩn trương triển khai kế hoạch\r\n\nnâng cấp 15 dịch vụ công trực tuyến năm 2017 theo Danh mục đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt. Đang lập kế hoạch triển khai xây dựng, vận hành Cổng thanh\r\n\ntoán tập trung để thanh toán các khoản phí, lệ phí và các\r\n\nkhoản nộp ngân sách Nhà nước khi thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Từ đầu năm 2017, đã tiếp nhận, giải quyết 1372 hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\n21. Thanh tra\r\n\nChính phủ\n\nNhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động thanh tra, phòng chống tham nhũng đang cố gắng từng bước hoàn\r\n\nthành trong, dự kiến hoàn thành trong Quý I năm 2018.\n\n22. Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội\n\nĐã triển khai đồng bộ 81 dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến tới 168 phường, 12 Quận và 10 Sở, đạt 20,4% tổng số thủ tục hành\r\n\nchính của cơ quan nhà nước Thành phố. Đã ban hành danh mục 375 dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức 3, 4 triển khai đợt 1 năm 2017\n\nTriển khai hệ thống giao thông thông\r\n\nminh như: nâng cấp hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông, rà soát, nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý giao\r\n\nthông; triển khai thí điểm ứng dụng và thanh toán trông giữ\r\n\nxe ô tô qua điện thoại di động (Iparking); dự kiến trong năm 2017 Thành phố sẽ\r\n\nhoàn thành triển khai “Hệ thống thông tin giao thông tích hợp, xây dựng bản đồ giao thông Hà Nội, cung cấp thông tin về tình trạng giao thông và vận tải hành khách công cộng theo thời\r\n\ngian thực phục vụ công tác quản lý, điều hành, điều tiết giao thông của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, cho người dân và du khách”.\n\n23. Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh\n\nThành phố Hồ Chí Minh đã vận hành Cổng\r\n\nthông tin địa lý về giao thông, đến nay có 1.299.529 lượt truy cập để tra cứu\r\n\nthông tin giao thông.\n\nĐã hoàn thành nhiệm vụ được giao tại\r\n\nNghị quyết 36a, đạt tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và tỷ lệ cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư qua mạng điện tử. Trong năm 2017, tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp\r\n\nqua mạng điện tử khoảng 65% và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng điện tử\r\n\nkhoảng 48%.\n\nĐang triển khai hệ thống đo đếm điện\r\n\nnăng từ xa. Triển khai lắp đặt công tơ khách hàng sau trạm\r\n\ncông cộng, tính đến hết tháng 12/2017 số lượng khách hàng đã lắp công tơ điện tử\r\n\nlà 511.924 công tơ, bao gồm 435 công tơ 1 pha và 76.636 công tơ 3 pha.\n\nTrên đây là Phụ lục về tình hình thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết 36a gửi kèm theo báo cáo năm\r\n\n2017./.\n\n\n\n", + "id": 105906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105907.json b/contexts/context_105907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a648b11ba178b461b0539cf87e4d3831d5ab422 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-21-CT-UBND-2017-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Thai-Binh-366685.aspx", + "name": "Chi-thi-21-CT-UBND-2017-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Thai-Binh-3666", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/CT-UBND\n\nThái Bình, ngày 28 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018\n\nNăm 2018 là năm bản lề, có ý nghĩa\r\n\nquan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020. Bên cạnh những thuận\r\n\nlợi, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như: tình hình chính trị thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp; kinh tế\r\n\nthế giới phục hồi chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro; chất lượng\r\n\ntăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong nước\r\n\ncòn thấp...\n\nThực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tập\r\n\ntrung triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2018, với nội dung chủ yếu sau:\n\nA. YÊU CẦU\r\n\nTRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2018\n\n1. Đánh\r\n\ngiá sát thực, đúng thực chất tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ và tình hình phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2017 của tỉnh, bao gồm: Các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2017;\r\n\nphân tích đánh giá rõ kết quả thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tái\r\n\ncơ cấu kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược, cải thiện\r\n\nmôi trường đầu tư kinh doanh, lĩnh vực văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng...\r\n\nvà có những giải pháp phục hồi sản xuất thúc đẩy tăng trưởng, ổn định đời sống\r\n\nnhân dân.\n\n2. Căn cứ\r\n\ntình hình thế giới, khu vực, trong nước và của địa phương dự báo kịp thời những\r\n\ncơ hội, thách thức đối với sự phát triển để có giải pháp ứng\r\n\nphó phù hợp, hạn chế thấp nhất các tác động tiêu cực có thể xảy ra.\n\n3. Trên\r\n\ncơ sở kết quả đã đạt được và những cơ hội, thách thức dự báo, căn cứ các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 đã được Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh lần thứ XIX thông qua, các điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2018.\n\n4. Việc\r\n\nxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2018 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế\r\n\nhoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 5 năm 2016 - 2020; Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnhiệm kỳ 2016-2021; các Chương trình, Kế hoạch hành động của tỉnh thực hiện các\r\n\nNghị quyết Hội nghị lần thứ tư và thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII.\n\n5. Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 phải được\r\n\ntriển khai xây dựng đồng bộ, hệ thống, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,\r\n\ncác cấp, các cơ quan, đơn vị.\n\n6. Bảo đảm\r\n\ntính công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả; tăng cường trách nhiệm giải\r\n\ntrình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực.\n\nB. MỤC TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2018\n\nI. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nĐẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế một\r\n\ncách đồng bộ, toàn diện, nhất là các ngành và lĩnh vực trọng tâm, thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng kinh tế gắn với chú trọng cải thiện nền tảng cho tăng trưởng chất lượng,\r\n\nhiệu quả và sáng tạo, nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh\r\n\ntranh của doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh\r\n\nthuận lợi, bình đẳng; nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội và phúc lợi xã hội. Phát triển giáo dục - đào tạo nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực, thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đẩy mạnh đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và cuộc\r\n\ncách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển văn hóa, thực\r\n\nhiện dân chủ và công bằng xã hội. Ứng phó và thích nghi hiệu quả với biến đổi khí\r\n\nhậu, chủ động phòng, chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giản biên chế gắn\r\n\nvới cải cách công vụ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố\r\n\nquốc phòng, giữ vững an ninh, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác đối ngoại.\n\nII. Định hướng,\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội\n\n1. Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 của Chính phủ\r\n\nvà Kế hoạch hành động số 31-KH/TU ngày 05/01/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục\r\n\nđổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động,\r\n\nsức cạnh tranh của nền kinh tế; Chương trình hành động của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội\r\n\nnghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Đề án cơ cấu lại kinh tế gắn với\r\n\nchuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng\r\n\nlực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020; đồng\r\n\nthời, tập trung đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược và\r\n\n5 nhiệm vụ trọng tâm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2018 đạt từ 10% trở\r\n\nlên.\n\n2. Thúc đẩy\r\n\ntăng trưởng các ngành, lĩnh vực gắn với phát triển thị trường trong và ngoài nước.\n\nTiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện\r\n\nĐề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp đã phê duyệt; trong đó, tập trung hoàn thành\r\n\nxây dựng và triển khai thực hiện các hướng đột phá nhằm thực hiện Đề án theo Kế\r\n\nhoạch ban hành tại Quyết định 2951/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nông dân thực hiện tích tụ, tập trung đất\r\n\nđai tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp hàng\r\n\nhóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại; tích cực phối hợp, hỗ trợ các nhà\r\n\nđầu tư trong việc triển khai, hoàn thiện các thủ tục đầu tư để hiện thực hóa\r\n\ncác phương án đầu tư đã cam kết. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát\r\n\ntriển thị trường cho tiêu thụ nông sản; có chính sách khuyến khích hình thành\r\n\ncác hợp tác xã kiểu mới, các nông trường sản xuất theo chuỗi khép kín gắn với\r\n\nchế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường trách nhiệm quản lý vật tư\r\n\nnông nghiệp trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp. Chấn\r\n\nchỉnh công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý dứt điểm các vi phạm về\r\n\nsử dụng chất cấm trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng, chế biến\r\n\nthủy sản.\n\nTriển khai tích cực, hiệu quả các giải\r\n\npháp cơ cấu lại ngành công thương theo Đề án đã phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n3782/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phát triển sản xuất công\r\n\nnghiệp theo chiều sâu để từng bước tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh\r\n\ntranh cao trên thị trường. Khuyến khích phát triển để tăng dần tỷ trọng các\r\n\nngành công nghiệp công nghệ cao, sản xuất điện tử và phần mềm điện tử, tin học,\r\n\ncơ khí chế tạo, sản xuất khí hóa lỏng, năng lượng, chế biến nông, thủy sản,\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ. Hoàn thiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu,\r\n\ncụm công nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên rà soát, kịp thời\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc một cách thực chất cho doanh nghiệp và các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn; tăng cường phối hợp, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đối\r\n\nvới các dự án đầu tư lớn, trọng điểm để dự án sớm đi vào\r\n\nhoạt động, tạo chuyển biến mạnh mẽ về năng lực sản xuất\r\n\ncông nghiệp của tỉnh.\n\nĐẩy mạnh phát triển các ngành thương\r\n\nmại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, trong đó ưu\r\n\ntiên phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ\r\n\nvà giá trị gia tăng cao; khuyến khích đầu tư, phát triển các dịch vụ y tế, giáo\r\n\ndục, văn hóa, nghệ thuật, thể thao... Tăng cường thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nthương mại; phát triển mạng lưới chợ,\r\n\ntrung tâm thương mại, siêu thị theo quy hoạch; khuyến khích hình thành các\r\n\ntrung tâm thương mại trong các khu nhà ở xã hội, nhà ở thương mại cao tầng ở\r\n\ncác thị trấn, thị tứ và thành phố. Hoàn thiện và triển\r\n\nkhai Quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.\n\nThực hiện có hiệu quả công tác đối\r\n\nngoại, khuyến thương; xây dựng và triển khai kế hoạch xúc tiến thương mại và\r\n\ncác chương trình đưa hàng Việt về nông thôn năm 2018; hỗ trợ doanh nghiệp phát\r\n\ntriển thị trường, tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh\r\n\nxuất khẩu hàng hóa của tỉnh, khai thác tốt các thị trường\r\n\ntruyền thống, mở rộng thêm các thị trường mới tiềm năng\r\n\n(các thị trường có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam). Triển khai thực hiện\r\n\nđồng bộ các biện pháp quản lý thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại,\r\n\nhoạt động bán hàng đa cấp; bảo đảm quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng; ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, nhất là các mặt\r\n\nhàng thiết yếu.\n\n3. Thực\r\n\nhiện nghiêm túc, hiệu quả chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa theo chỉ đạo\r\n\ncủa Trung ương. Tiếp tục mở rộng tăng trưởng tín dụng đi đối với nâng cao chất\r\n\nlượng tín dụng; tập trung cho vay đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhất\r\n\nlà các lĩnh vực ưu tiên theo chương trình, chính sách của Trung ương và của tỉnh\r\n\n(như nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao...). Triển khai quyết liệt, đồng bộ\r\n\ncác giải pháp cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu, lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao\r\n\nnăng lực quản trị của các tổ chức tín dụng; tăng cường đổi mới và nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nTiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà\r\n\nnước theo hướng hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính, an toàn nợ công; giữ cơ cấu\r\n\nhợp lý giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ\r\n\ntrọng chi thường xuyên. Huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực\r\n\ncho đầu tư phát triển; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xã hội hóa\r\n\nmột số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030\r\n\nđã phê duyệt tại Quyết định số 3736/QĐ-UBND ngày 16/12/2016; tạo cơ chế thuận lợi\r\n\nđể các đơn vị sự nghiệp công lập sớm tự chủ về tài chính.\n\n4. Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện quyết liệt, có hiệu quả Đề án cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Kế hoạch hành động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày\r\n\n06/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm\r\n\n2017, định hướng đến năm 2020. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đầu tư\r\n\nkinh doanh, giảm tối đa chi phí đầu vào, khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng\r\n\ncao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\nTiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại, đổi mới\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; tăng cường quản lý,\r\n\ngiám sát, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, không để thất thoát vốn,\r\n\ntài sản nhà nước. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày\r\n\n03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp\r\n\ntục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\nphát triển kinh tế tư nhân, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn\r\n\n2016-2020, Chương trình hành động số 03/CTHĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về\r\n\nhỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Kế hoạch hành động của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW\r\n\nngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII\r\n\nvề phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; trong đó, tập trung hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp có tiềm năng phát triển để góp phần cơ cấu lại nền\r\n\nkinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, hướng tới mục tiêu đến năm 2020 toàn tỉnh\r\n\ncó trên 9.000 doanh nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa khi có hướng dẫn của Trung ương.\n\nTriển khai thực hiện Đề án phát triển\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 sau khi được\r\n\nphê duyệt; tập trung thực hiện hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới\r\n\ncông nghệ, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất.\n\n5. Tăng\r\n\ncường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chú trọng hiệu quả phát\r\n\ntriển, hướng tới phát triển kinh tế xanh, bền vững.\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường. Chủ động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, tăng cường\r\n\nquản lý tài nguyên, tập trung bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt các ngành có\r\n\nnguy cơ ô nhiễm môi trường cao. Chỉ đạo thực hiện triệt để việc thu gom rác thải\r\n\nsinh hoạt ở các khu dân cư về khu rác thải tập trung để xử lý, khuyến khích xử\r\n\nlý rác thải bằng công nghệ lò đốt theo chính sách hỗ trợ hiện hành của tỉnh;\r\n\nnghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ đặc thù cho các doanh nghiệp đầu tư xử lý\r\n\nrác thải ở quy mô cụm xã, bằng công nghệ hiện đại, không\r\n\ngây ô nhiễm môi trường.\n\nHoàn thiện và triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch hành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững\r\n\ntheo chỉ đạo tại Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nTiếp tục tăng cường thu hút nguồn lực, hoàn thiện thủ tục đầu tư và triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và\r\n\ntăng trưởng xanh (SPRCC).\n\n6. Phát\r\n\ntriển hệ thống an sinh xã hội và tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân.\n\nTriển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời,\r\n\nhiệu quả các chính sách trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công; bảo đảm an sinh\r\n\nxã hội. Thực hiện các giải pháp hỗ trợ các đối tượng chính sách về nhà ở xã hội.\r\n\nThực hiện tốt các chính sách giải quyết việc làm; đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo nghề và phát triển thị trường lao động, mở rộng thị trường xuất\r\n\nkhẩu lao động. Mở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã\r\n\nhội, bảo hiểm y tế. Tăng cường thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 theo chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tại Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 16/6/2017.\n\nTăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân. Củng cố và nâng cao hiệu quả công tác y tế dự\r\n\nphòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để xảy ra\r\n\ncác dịch bệnh lớn. Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\nkhám, chữa bệnh; trong đó thực hiện giảm quá tải bệnh viện tuyến trên, thực hiện\r\n\ntốt quy tắc ứng xử và nâng cao đạo đức nghề nghiệp. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa lĩnh vực y tế, tăng cường nguồn lực đầu tư để nâng\r\n\ncấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ sở y tế ở các tuyến. Triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả công tác kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn\r\n\ndân. Tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, quản lý môi\r\n\ntrường y tế.\n\n7. Phát\r\n\ntriển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; nâng cao đời sống nhân\r\n\ndân, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế.\n\nThực hiện hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; đầu\r\n\ntư xây dựng các thiết chế văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn\r\n\nhóa truyền thống của tỉnh, đồng thời khuyến khích sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn\r\n\nminh, khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức xã hội. Thực hiện tốt công\r\n\ntác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo\r\n\ndục trẻ em; công tác người cao tuổi, người khuyết tật. Tăng cường quản lý nhà\r\n\nnước về tín ngưỡng, tôn giáo. Đẩy mạnh phong trào thể dục\r\n\nthể thao quần chúng; nâng cao chất lượng huấn luyện và\r\n\ntham gia các giải đấu trong nước và quốc tế.\n\n8. Đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Kế\r\n\nhoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, Đề án tổng thể đơn giản\r\n\nhoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản\r\n\nlý dân cư giai đoạn 2013 - 2020. Tiếp tục rà soát, đánh giá, đề xuất cắt giảm\r\n\ncác thủ tục hành chính không còn phù hợp; rút gọn thành phần hồ sơ và rút ngắn\r\n\nthời gian giải quyết mỗi thủ tục hành chính so với quy định hiện hành; mở rộng\r\n\nviệc nhận hồ sơ qua Mạng, nhận và trả kết quả qua Bưu điện đối với các thủ tục\r\n\nthực hiện tại Trung tâm Hành chính công. Duy trì và tăng cường hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm hành chính công 2 cấp, đường dây nóng của các cơ quan nhà nước.\r\n\nChú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QLNN. Rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy chế, quy định phối hợp trong các ngành, lĩnh vực, quy định rõ\r\n\ntrách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, kiên quyết khắc phục “lỗ hổng” trong\r\n\nquan hệ phối hợp công tác giữa các cấp, các ngành khi thực\r\n\nhiện chức trách, nhiệm vụ theo quy định. Phát huy vai trò của Tổ kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương theo chỉ đạo của\r\n\nUBND tỉnh, tạo chuyển biến rõ nét về kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và ý thức\r\n\nchấp hành của hệ thống hành chính nhà nước. Tiếp tục triển khai thanh tra công vụ ở các sở, ngành, địa phương về chấp hành các quy định của pháp\r\n\nluật và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Thực hiện nghiêm túc, hiệu\r\n\nquả chủ trương về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và việc thuyên chuyển, luân chuyển vị trí công tác ở các sở, ngành, địa\r\n\nphương theo chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và\r\n\nquy định của tỉnh.\n\nTích cực thực hiện hiệu quả công tác\r\n\nphòng chống, tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4\r\n\n(khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn,\r\n\nđẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện\r\n\n\"tự diễn biến\", \"tự chuyển hoá\" trong nội bộ. Đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử, thi hành án và bổ trợ tư pháp. Duy\r\n\ntrì nề nếp và nâng cao chất lượng công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo của công dân.\n\n9. Bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội\n\nTiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng\r\n\ntoàn dân vững chắc gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân. Chủ động đấu tranh,\r\n\nngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,\r\n\nphản động, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành, công khai tổ chức\r\n\nchính trị đối lập trong nội địa. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa,\r\n\nxã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, chú trọng vùng biên giới ven biển. Xây dựng lực lượng\r\n\nquân đội nhân dân, công an nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện\r\n\nđại, có chất lượng tổng hợp, sức chiến đấu cao, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n10. Thông\r\n\ntin, tuyên truyền\n\nTăng cường công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng\r\n\nthuận xã hội, nhất là trong thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo; đấu tranh chống lại\r\n\ncác thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước. Thông tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được\r\n\ndư luận, xã hội quan tâm.\n\nIII. Nhiệm vụ xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018\n\n1. Đối với dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\nTriển khai Nghị quyết 07-NQ/TW ngày\r\n\n18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà\r\n\nnước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững. Tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra. Chống thất thu thuế,\r\n\ntăng thu ngân sách nhà nước. Các cơ quan tài chính, thuế, hải quan phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách.\r\n\nDự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 phải được xây dựng tích cực, sát thực tế\r\n\nphát sinh tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới trên địa bàn để\r\n\ntính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ.\n\n- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất:\r\n\nDự toán thu được xây dựng trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí chi đầu\r\n\ntư phát triển từ khoản thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết:\r\n\nDự toán nguồn thu này trong dự toán thu cân đối ngân sách địa phương, sử dụng\r\n\ntoàn bộ cho chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên bố trí đầu tư lĩnh vực giáo\r\n\ndục, đào tạo, y tế, chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới (bố trí tối\r\n\nthiểu là 10%), công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình phúc lợi\r\n\nxã hội khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.\n\n- Đối với bội chi/bội thu vay và trả nợ của ngân sách địa phương: Việc xây dựng dự toán số bội chi/bội\r\n\nthu vay và trả nợ của ngân sách địa phương thực hiện theo đúng quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Căn cứ triển vọng phát triển và khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản vốn\r\n\nvay, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính đề xuất mức dự kiến vốn vay\r\n\ncủa ngân sách địa phương nhưng không vượt quá số vốn quy định. Các sở, ngành chủ\r\n\nđộng phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện các thủ tục và ký kết Hiệp định để\r\n\ncó đủ cơ sở bố trí kế hoạch giải ngân vốn vay cho các dự\r\n\nán ODA, dự án vay ưu đãi trong dự toán năm 2018 và dự kiến\r\n\nkhả năng giải ngân của từng dự án để xây dựng kế hoạch vay nợ cho phù hợp.\n\n- Đối với việc xây dựng kế hoạch vay\r\n\nvà trả nợ: Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn; chủ động bố trí nguồn để trả nợ đầy\r\n\nđủ các khoản nợ (cả gốc và lãi) đến hạn, đặc biệt là các khoản vay nước ngoài\r\n\nChính phủ vay về cho vay lại; bảo đảm mức dư nợ vay không vượt quá mức dư nợ\r\n\nvay của địa phương theo quy định.\n\nPhấn đấu tỷ lệ huy động vào ngân sách\r\n\nnhà nước trên GRDP năm 2018 đạt khoảng 20-21%; sau khi loại trừ các yếu tố\r\n\ntăng, giảm thu do thay đổi chính sách, dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử\r\n\ndụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp nhà nước, thu xổ\r\n\nsố kiến thiết) tăng bình quân tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện\r\n\nnăm 2017. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5-7%\r\n\nso đánh giá ước thực hiện năm 2017. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện và\r\n\nphù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.\n\n2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước\n\nThực hiện triệt để tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ\r\n\nchi ưu tiên theo mức độ quan trọng, cấp thiết và khả năng triển khai trong năm\r\n\n2018. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách mới khi cân đối được nguồn;\r\n\nchủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm\r\n\nvụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nCăn cứ vào nguồn\r\n\nthu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa\r\n\nphương, số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được\r\n\ngiao năm 2017; trên cơ sở mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của\r\n\nđịa phương; thực tế thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương\r\n\nnăm 2016, ước thực hiện năm 2017, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương chi\r\n\ntiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015,\r\n\ntrong đó ưu tiên bố trí dự toán thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ\r\n\nchính sách đã ban hành.\n\n- Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ, vốn xổ\r\n\nsố kiến thiết, nguồn bán bớt phần vốn\r\n\nnhà nước tại một số doanh nghiệp) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016 - 2020.\n\nViệc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định hiện hành trước\r\n\nkhi xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2018; đối với các dự án dự kiến bố trí vốn\r\n\nđầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt,\r\n\ncần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức\r\n\nđầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\nđể hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; ưu\r\n\ntiên bố trí vốn đầu tư cho 02 chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình\r\n\nmục tiêu đã được phê duyệt và các dự án phát triển hạ tầng trọng điểm liên\r\n\nngành, liên lĩnh vực để thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng GRDP. Chương\r\n\ntrình, dự án bố trí kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm\r\n\n2018 phải có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án khẩn cấp\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công; không bố trí kế hoạch vốn đầu tư NSNN cho\r\n\ncác dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ntheo quy định Luật Đầu tư công và các Văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với các dự\r\n\nán khởi công mới giai đoạn 2016-2020, phải rà soát, điều chỉnh quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, quyết định đầu tư dự án đầy đủ các thông tin theo quy định, tuân\r\n\nthủ mẫu quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án tại các Văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.\n\nĐối với nguồn vốn đầu tư từ thu sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước: Từ ngày 01/01/2017, toàn bộ số thu sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau khi trừ chi phí) phát sinh đều\r\n\nphải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2015. Các sở, ban, ngành, địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2018 từ nguồn thu này gửi cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Chi thường xuyên: Xây dựng dự toán\r\n\nchi thường xuyên theo từng lĩnh vực, bảo đảm đủ nhiệm vụ, đúng chính sách, chế\r\n\nđộ, trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước theo định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2018; rà soát cắt giảm những khoản chi\r\n\nkhông thực sự cần thiết; triệt để tiết kiệm, gắn với việc\r\n\ntinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của\r\n\nBộ Chính trị, giảm tần suất và thắt chặt các khoản chi lễ hội, khánh tiết...\r\n\ntheo hướng tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát\r\n\nnước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; từng bước thực hiện khoán\r\n\nxe ô tô công theo chỉ đạo của Trung ương.\n\nĐẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ chế\r\n\ngiá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với giá các dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông quan trọng như y tế, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình\r\n\ntính đúng, tính đủ các yếu tố chi\r\n\nphí, tránh tác động mạnh đến mặt bằng giá cả và lạm phát. Ngân sách nhà nước giảm\r\n\ncấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã\r\n\nđược kết cấu vào giá dịch vụ, dành nguồn hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng\r\n\nchính sách, thực hiện các chương trình, đề án và mục tiêu phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực, thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm, sửa chữa và chi đầu\r\n\ntư phát triển, trên cơ sở đó cơ cấu lại trong từng lĩnh vực chi thường xuyên, từng\r\n\nbước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước.\n\n- Chi cho giáo dục và đào tạo, khoa học\r\n\nvà công nghệ: Phấn đấu bảo đảm 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục,\r\n\nđào tạo; 2% tổng chi ngân sách nhà nước năm 2018 cho khoa\r\n\nhọc và công nghệ.\n\n- Đối với các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia, chương trình mục tiêu: Căn cứ nhiệm vụ được giao tại quyết định phê\r\n\nduyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, Sở Tài chính\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn\r\n\nbổ sung cơ quan quản lý chương trình, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các\r\n\nchương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan chủ chương\r\n\ntrình theo quy định.\n\n- Đối với các chương trình, dự án sử\r\n\ndụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu\r\n\nđãi của các nhà tài trợ nước ngoài: Việc lập dự toán kế hoạch đầu tư công vốn\r\n\nODA và vốn vay ưu đãi cấp phát từ ngân sách trung ương phải bảo đảm phù hợp với\r\n\ntiến độ cam kết theo Hiệp định đã ký với nhà tài trợ nước ngoài, khả năng thực\r\n\nhiện của dự án năm 2018 và trong phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước\r\n\n03 năm giai đoạn 2018 - 2020. Ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch. Có tính toán dự báo\r\n\nvề các hạn mức sau năm 2020 làm cơ sở cho việc chuẩn bị, đàm phán, hoàn thành\r\n\nthủ tục cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi mới.\n\nĐối với mỗi chương trình, dự án ODA\r\n\nvà vốn vay ưu đãi, khi lập dự toán cần phân định rõ loại tài trợ (vốn vay, vốn\r\n\nviện trợ), cơ chế tài chính (cấp phát, cho vay lại), tính chất đầu tư (xây dựng\r\n\ncơ bản, hành chính sự nghiệp) và thẩm quyền lập và giao kế hoạch (đối với các dự\r\n\nán ô).\n\n- Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương: tiếp tục lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương bao gồm: tiết kiệm\r\n\n10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp\r\n\ntheo lương, khoản có tính chất lượng và các khoản chi cho\r\n\ncon người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu\r\n\ntiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); nguồn thực hiện cải cách\r\n\ntiền lương các năm trước còn dư.... Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có\r\n\nnguồn thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính\r\n\nđủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải\r\n\ncách tiền lương.\n\n- Ngân sách địa phương các cấp bố trí\r\n\ndự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để\r\n\nchủ động ứng phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nquan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.\n\n- Các cơ quan, đơn vị thực hiện báo\r\n\ncáo tình hình thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài\r\n\nchính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản\r\n\nlý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.\n\n3. Xây dựng kế hoạch tài chính -\r\n\nngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020\n\nCác cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thực\r\n\nhiện lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 thuộc phạm\r\n\nvi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số\r\n\n45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính, trình cấp có thẩm quyền để xác định trần chi ngân sách, chi tiêu cơ sở,\r\n\nchi tiêu mới cho năm 2018 và 02 năm tiếp theo.\n\n4. Tổ chức\r\n\nthực hiện công tác quyết toán; kiểm tra, xét duyệt và thẩm định quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2016 theo đúng quy định; thực hiện công khai quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2015; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và\r\n\nsử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán\r\n\nnhững tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách\r\n\nchưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng,\r\n\nQuốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.\n\nIV. Xây dựng kế hoạch\r\n\nđầu tư công năm 2018\n\nXây dựng kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2018 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành luật, trong đó lưu ý:\n\n1. Đối với\r\n\nkế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định về chi đầu tư\r\n\nphát triển tại Khoản 2 Mục III nêu trên.\n\n2. Đối với\r\n\nkế hoạch đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư chưa đưa vào cân đối ngân sách\r\n\nnhà nước: Tính toán xác định đủ các khoản thu theo quy định của Luật Đầu tư\r\n\ncông, trong đó các sở, ngành, địa phương lưu ý việc sử dụng nguồn thu từ bán\r\n\ntài sản, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất để đầu tư, phải lập\r\n\nkế hoạch đầu tư từ nguồn thu này.\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\náp dụng công nghệ thông tin qua Hệ thống thông tin đầu tư công quốc gia; triển\r\n\nkhai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2018 thông qua hệ thống tài khoản quốc gia được phân quyền trên địa chỉ\r\n\nhttps://dautucong.mpi.gov.vn.\n\nC. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\nI. Phân công thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm 2017 và xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm 2018.\n\n- Chủ trì phối hợp với sở Tài chính\r\n\nvà các sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn\r\n\nngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020; hướng dẫn các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn ngân sách huyện giai đoạn\r\n\n2018-2020.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan xây dựng các phương án, các cân đối lớn của tỉnh; hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng, tổng hợp kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công năm 2018 của tỉnh báo\r\n\ncáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung\r\n\nương.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức làm việc với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công năm 2018 (nếu\r\n\ncần thiết).\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành\r\n\nvà đơn vị liên quan dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn\r\n\nnăm 2019, năm 2020 gửi Sở Tài chính làm căn cứ lập kế hoạch tài chính - ngân\r\n\nsách nhà nước 03 năm 2018-2020.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Dự kiến khả năng nguồn vốn đầu tư\r\n\ncông ngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020 và năm 2018 chi tiết\r\n\ntheo từng nguồn vốn, từng cấp ngân sách, gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trước ngày 30/7/2017 để hướng dẫn các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\nngân sách cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị dự toán đánh giá tình hình thực hiện\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2017 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2018 để trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chủ động\r\n\nxử lý những phát sinh, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý, đồng thời tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh theo định kỳ (6 tháng,\r\n\nhàng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố\n\n- Căn cứ Chỉ thị 29/CT-TTg ngày\r\n\n05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2018 của ngành, địa phương đảm bảo trình tự theo quy định của Luật Đầu\r\n\ntư công và Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ngửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung của\r\n\ntỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Việc xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội cần bám sát vào tiềm năng, lợi thế, điều kiện phát triển của từng ngành, địa phương để xác định các mục tiêu\r\n\nvà chỉ tiêu kế hoạch. Riêng chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của\r\n\ncác huyện, thành phố, các địa phương căn cứ vào kết quả thực hiện trong 6 tháng\r\n\nđầu năm do Cục Thống kê tỉnh tính toán và công bố, ước thực hiện 6 tháng cuối\r\n\nnăm, dự báo tình hình, xu hướng phát triển để xây dựng chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch năm 2018 cho phù hợp.\n\nII. Tiến độ xây\r\n\ndựng kế hoạch\n\n- Trong tháng 7/2017, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2018; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế\r\n\nhoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của\r\n\nngành, địa phương mình, gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung\r\n\nương.\n\n- Trong tháng 8/2017, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2018 và dự kiến kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2018 của tỉnh.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nchủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương; đảm bảo thời gian tổng hợp, báo\r\n\ncáo các cơ quan có thẩm quyền và trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 để giao cho các đơn vị\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc,\r\n\nthủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, TP;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n", + "id": 105907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105908.json b/contexts/context_105908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97e94b693fbd5c43931b18076150851e726cd16e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-09-NQ-HDND-2018-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-phan-bo-ngan-sach-thanh-pho-Ha-Noi-403451.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-NQ-HDND-2018-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-phan-bo-ngan-sach-thanh-pho-Ha-Noi-403451", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/NQ-HĐND\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7\n\n(Từ ngày 04/12 đến ngày\r\n\n06/12/2018)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24/5/2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23/11/2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; Quyết định\r\n\nsố 2231/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nXét Báo cáo số 389/BC-UBND ngày 21/11/2018 của UBND\r\n\nThành phố về đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2018, Dự toán ngân sách\r\n\nđịa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố năm 2019; Báo cáo số 315/BC-UBND\r\n\nngày 21/11/2018 của UBND Thành phố về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 của thành\r\n\nphố Hà Nội; Báo cáo giải trình, bổ sung số 334/BC-UBND ngày 03/12/2018 của UBND\r\n\nThành phố; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 29/11/2018 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách HĐND Thành phố, ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu\r\n\nHĐND Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án\r\n\nphân bổ dự toán ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2019 với nội dung chính như\r\n\nsau:\n\n1. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2019\n\na. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:\r\n\n263.111.000 triệu đồng (Hai trăm sáu mươi ba ngàn, một trăm mười một tỷ đồng). Trong đó:\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 17.385.000 triệu đồng\r\n\n(Mười bảy ngàn, ba trăm tám nhăm tỷ đồng);\n\n- Thu nội địa: 243.776.000 triệu đồng (Hai trăm bốn\r\n\nmươi ba ngàn, bảy trăm bảy mươi sáu tỷ đồng);\n\n- Thu từ dầu thô: 1.950.000 triệu đồng (Một ngàn\r\n\nchín trăm năm mươi tỷ đồng).\n\n(Kèm theo phụ lục số 1 và số 7 về dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn năm 2019).\n\nb. Tổng thu ngân sách địa phương: 102.239.878 triệu đồng\r\n\n(Một trăm linh hai ngàn, hai trăm ba chín tỷ, tám trăm bảy tám triệu đồng).\n\n- Thu sau điều tiết: 100.541.791 triệu đồng (Một\r\n\ntrăm ngàn, năm trăm bốn\r\n\nmươi mốt tỷ, bảy trăm chín mốt triệu đồng).\n\n- Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách Trung ương: 1.698.087 triệu đồng (Một ngàn, sáu trăm chín mươi tám tỷ, không trăm tám bảy\r\n\ntriệu đồng).\n\n2. Dự toán chi ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2019\n\nTổng chi ngân sách địa phương: 101.045.878 triệu đồng\r\n\n(Một trăm linh một ngàn, không trăm bốn mươi lăm tỷ, tám trăm bảy tám triệu đồng); gồm: Chi đầu tư phát triển:\r\n\n44.917.393 triệu đồng; Chi thường xuyên: 47.472.607 triệu đồng (trong đó: chi sự\r\n\nnghiệp giáo dục đào tạo 14.998.752 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\n980.805 triệu đồng); Chi trả nợ lãi các khoản huy động cho đầu tư phát triển:\r\n\n801.900 triệu đồng; Dự phòng ngân sách: 2.149.184 triệu đồng; Chi bổ sung Quỹ dự\r\n\ntrữ tài chính địa phương: 10.460 triệu đồng; Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:\r\n\n5.694.334 triệu đồng, được phân bổ như sau:\n\na. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố: 71.946.308 triệu\r\n\nđồng, bao gồm:\n\n- Bổ sung từ ngân sách Thành phố cho các quận, huyện,\r\n\nthị xã: 18.991.696 triệu đồng (bổ sung cân đối: 14.066.692 triệu đồng và hỗ trợ\r\n\nvốn đầu tư XDCB: 2.015.669 triệu đồng; bổ sung vốn thực hiện chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia và thành phố: 1.187.200 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu các nhiệm\r\n\nvụ chi thường xuyên: 1.722.135 triệu đồng).\n\n- Chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý:\r\n\n52.954.612 triệu đồng; gồm: chi đầu tư phát triển 25.816.634 triệu đồng; chi\r\n\nthường xuyên 22.192.474 triệu đồng; chi trả nợ lãi các khoản huy động cho đầu\r\n\ntư phát triển 801.900 triệu đồng; dự phòng ngân sách 1.162.526 triệu đồng; bổ\r\n\nsung Quỹ dự trữ tài chính 10.460 triệu đồng; chi tạo nguồn cải cách tiền lương\r\n\n2.970.618 triệu đồng.\n\nb. Tổng số chi ngân sách quận, huyện, thị xã (gồm cả\r\n\nxã, phường, thị trấn): 48.091.266 triệu đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách Thành phố: 4.925.004 triệu đồng).\n\n3. Bội thu, chi trả nợ gốc và mức huy động của ngân\r\n\nsách địa phương năm 2019\n\n- Bội thu ngân sách địa phương năm 2019: 1.194.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Dự toán chi trả nợ gốc của ngân sách cấp Thành phố\r\n\nnăm 2019: 3.720.000 triệu đồng.\n\n- Mức huy động của ngân sách Thành phố năm 2019:\r\n\n2.526.000 triệu đồng từ nguồn vay lại vốn ODA của Chính phủ.\n\n(Kèm theo phụ lục số 2 về cân đối thu, chi ngân sách địa phương; phụ\r\n\nlục số 3 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục số 4 về chi ngân sách cấp Thành phố và\r\n\nchi ngân sách cấp quận, huyện;\r\n\nphụ lục số 5 về dự toán ngân sách cấp\r\n\nThành phố theo lĩnh vực; phụ lục số 6 về cân đối thu chi ngân sách quận, huyện; phụ lục số 8 về tổng hợp dự toán chi ngân sách các quận, huyện, thị xã;\r\n\nphụ lục số 9 về danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển\r\n\nngân sách cấp Thành phố).\n\nĐiều 2. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các\r\n\nkhoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi\r\n\ncho con người theo chế độ) để tạo\r\n\nnguồn, bố trí chi thực hiện cải cách tiền lương theo quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 3. Thống nhất mức huy động tối đa cho đầu tư phát triển\r\n\n(vay để bù đắp bội chi) năm 2019 là 3.500 tỷ đồng, trong đó phân bổ vào giao\r\n\ntrong dự toán đầu năm số vay cho đầu tư phát triển từ nguồn vay lại ODA của\r\n\nChính phủ là 2.526 tỷ đồng, chưa huy động đối với phần vay trong nước còn lại;\r\n\ntrong năm căn cứ tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn cho các dự án, trường hợp có\r\n\nnhu cầu huy động từ nguồn vay trong nước, UBND Thành phố thống nhất với Thường\r\n\ntrực HĐND Thành phố về phương án triển khai cụ thể, xin ý kiến thống nhất của Bộ\r\n\nTài chính để triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND Thành\r\n\nphố vào kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 4. Nộp về ngân sách Thành phố toàn bộ số tiền thu được\r\n\ntừ khoản thu tương đương giá trị quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo giá\r\n\nđất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để Thành phố thực hiện đầu tư\r\n\nxây dựng và phát triển nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Thống nhất tiếp tục thực hiện cơ chế thưởng cho ngân\r\n\nsách các quận, huyện, thị xã 30% số thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản\r\n\nthu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) tăng thêm so với dự toán năm 2019\r\n\nvà số thực hiện năm 2018 nộp về ngân sách Thành phố (trong trường hợp ngân sách\r\n\nThành phố có tăng thu).\n\nĐiều 6. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp thực hiện dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2019 do UBND\r\n\nThành phố trình, nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Thực hiện nghiêm chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số\r\n\n31/CT-TTg ngày 08/11/2018 về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntrong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện tốt Luật NSNN, các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu NSNN theo\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết HĐND Thành phố bảo đảm thu\r\n\nđúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào NSNN. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, giảm dần nợ cũ, đưa số nợ\r\n\nthuế giảm xuống dưới 5% tổng số thu ngân sách. Quản lý thu, chống thất thu,\r\n\nngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng giả, chuyển giá, trốn, lậu thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp\r\n\nkê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác quản lý hoàn\r\n\nthuế giá trị gia tăng, thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế đối với các trường\r\n\nhợp có rủi ro cao, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận,\r\n\nlợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ NSNN.\n\n2. Triển khai phân bổ, điều hành dự toán ngân sách\r\n\nngay từ đầu năm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng\r\n\nchế độ quy định; bám sát tồn quỹ ngân sách của cấp mình để đảm bảo nguồn thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chi, trong đó đặc biệt đảm bảo chi lương và các khoản liên\r\n\nquan đến con người, đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị. Tiếp\r\n\ntục tiết kiệm chi thường xuyên để dành nguồn cho đầu tư phát triển và nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng NSNN. Điều hành ngân sách năm 2019 chủ động, tích cực, đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội và các cân đối lớn.\n\n3. Thực hiện quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư công đảm\r\n\nbảo hiệu quả, tránh dàn trải, kết hợp với nâng cao chất lượng quản lý đầu tư để\r\n\ntăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế - dự toán\r\n\ncông trình các dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo rà soát,\r\n\nđánh giá đầy đủ số liệu nợ xây dựng cơ bản, có biện pháp xử lý dứt điểm nợ đọng XDCB, kiên quyết điều\r\n\nhành đầu tư, ngân sách không để phát sinh nợ mới. Các huyện còn nợ xây dựng cơ\r\n\nbản không bố trí vốn khởi công công trình mới nếu chưa thanh toán xong nợ xây dựng\r\n\ncơ bản. Cân đối, bố trí đủ vốn thực hiện các dự án theo phân cấp đảm bảo thực\r\n\nhiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được HĐND Thành phố\r\n\nquyết nghị.\n\n4. Triển khai thực hiện công tác quản lý tài sản nhà\r\n\nnước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn Thành phố\r\n\nđảm bảo kịp thời, thống nhất. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, khai\r\n\nthác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nước, tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội\r\n\ncho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Khẩn trương thực hiện công\r\n\ntác sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đối với những cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch phải thực hiện di dời.\n\n5. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai cơ chế tự chủ\r\n\ntài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ và Kế hoạch của UBND Thành phố: rà soát quy hoạch mạng\r\n\nlưới đơn vị sự nghiệp công; rà soát, ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công, làm cơ sở ban\r\n\nhành giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí. Sớm hoàn thành phân loại, xây\r\n\ndựng và triển khai phương án tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n6. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012\r\n\ncủa Ban Bí thư và Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Luật phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của\r\n\nnhà nước. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, các kết luận và kiến\r\n\nnghị giám sát của HĐND Thành phố.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao UBND Thành phố:\n\n(1) Triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho\r\n\ncác đơn vị đúng quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối (trừ một\r\n\nsố khoản thực hiện theo kế hoạch của Thành phố), UBND xây dựng phương án, thống\r\n\nnhất với Thường trực HĐND phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trong quý I/2019. Đối với các khoản điều hành tập\r\n\ntrung để thực hiện theo kế hoạch của Thành phố, khoản chi hỗ trợ ngành dọc và hỗ\r\n\ntrợ các địa phương chưa phân bổ chi tiết, UBND Thành phố thống nhất với Thường\r\n\ntrực HĐND Thành phố nội dung cụ thể trước khi thực hiện theo nguyên tắc đã được\r\n\nHĐND Thành phố thông qua. Không bố trí dự\r\n\ntoán, không phân bổ dự toán các khoản chi chưa được HĐND Thành phố thống nhất về\r\n\nchế độ chi, mức chi.\n\n(2) Định kỳ 6 tháng đầu năm và thời điểm cuối năm trước\r\n\nngày 31/10, UBND Thành phố đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách,\r\n\ndự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố và lập phương án điều chỉnh, bổ\r\n\nsung từ các nguồn phát sinh trong năm, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố\r\n\ntrước khi quyết định; trong đó ưu tiên các nhiệm vụ chi phát sinh về an sinh xã\r\n\nhội, giải quyết các vấn đề bức xúc dân sinh,... tổng hợp, báo cáo HĐND Thành phố\r\n\ntại kỳ họp gần nhất.\n\n(3) Thông báo chi tiết kế hoạch vốn ngân sách trung\r\n\nương hỗ trợ năm 2019 cho các dự án và chủ đầu tư trên cơ sở số vốn được Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư giao chi tiết, báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.\n\n(4) Kịp thời lập phương án sử dụng các nguồn phát\r\n\nsinh trong năm để trình HĐND Thành phố quyết định phân bổ vốn đầu tư công theo\r\n\nnguyên tắc: tập trung cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan\r\n\ntrọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh.\n\n2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND,\r\n\ncác tổ đại biểu và các vị đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố\r\n\nHà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nkhóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 04/12/2018 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác Đại biểu của Quốc hội;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT, Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQ TP;\r\n\n - Đại biểu HĐND TP;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - VP Thành ủy, Các Ban Đảng TU;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH HN, VP HĐND TP, VP UBND TP;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành Thành phố có liên quan;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Thị Bích Ngọc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105909.json b/contexts/context_105909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05032728c88b17b1b2494590992ebb60dd8cfdd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-Dien-tinh-Quang-Binh-487122.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-Dien-tinh-Quang-Binh-487122", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2518/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI 17 THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC: ĐIỆN, HÓA CHẤT, VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ KINH\r\n\nDOANH KHÍ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường\r\n\nđiện tử;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế xây\r\n\ndựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 839/TTr-SCT ngày 24/6/2021 và đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này 17 quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong\r\n\ncác lĩnh vực: Điện, Hóa chất, Vật liệu nổ công nghiệp và Kinh doanh khí thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrên cơ sở\r\n\ncác dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến trên Cổng\r\n\ndịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số\n\n45/2020/NĐ-CP , Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong đó:\n\n1. Căn cứ vào mức độ bảo đảm an toàn\r\n\ncủa các giải pháp xác thực danh tính điện tử tổ chức, cá nhân trên Chức năng đăng ký, đăng\r\n\nnhập tài khoản của Cổng dịch vụ công Quốc gia được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công\r\n\ncủa tỉnh để lựa chọn, xác định phương\r\n\nthức xác thực điện tử bằng tài khoản đăng ký, đăng nhập hoặc thực hiện ký số hoặc bằng giải pháp\r\n\nxác thực khác đối với biểu mẫu\r\n\nđiện tử (e-form), hồ sơ bản điện tử (file) theo quy định tại Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 45/2020/NĐ-CP ; đồng thời đăng tải, hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân\r\n\nngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp.\n\n2. Xây dựng mẫu kết quả thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) bản điện tử để đồng thời trả kết quả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 14 và Điều 16 Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP .\n\n3. Đăng tải số điện thoại và hộp thư\r\n\nđiện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Công Thương kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ\r\n\nkhi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nCông Thương có trách nhiệm:\n\n1. Áp dụng quy trình thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến được phê duyệt tại Quyết định này thay cho các quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết TTHC đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết TTHC.\n\n2. Lập Danh sách đăng ký tài khoản\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công\r\n\nviệc quy định tại các quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập cấu hình\r\n\nđiện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình\r\n\nhình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc số hóa kết quả giải quyết\r\n\nTTHC đang được quản lý, lưu giữ bằng văn bản giấy sang dữ liệu điện tử để tích hợp, chia sẻ, khai thác theo quy định tại Điều 25 Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP .\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; (để biết)\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; (để biết)\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TTHCC;\r\n\n - Lưu: VT, TDNV, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Mạnh Hùng\n\n", + "id": 105909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10591.json b/contexts/context_10591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..467b03cec18698222d04e455b3d28c7d777324d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-quan-ly-tieu-chuan-quy-chuan-ky-thuat-nhan-hang-hoa-Dak-Lak-242882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-quan-ly-tieu-chuan-quy-chuan-ky-thuat-nhan-hang-hoa-Dak-Lak-242882", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2014/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 14\r\n\n tháng 07 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG\r\n\nHÓA, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân, ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Luật Đo lường, ngày 11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP, ngày 01/8/2007 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 19/10/2012 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đo lường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số\r\n\n27/TTr-SKHCN, ngày 25/6/2014.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn\r\n\nhàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ Chỉ thị số 01/2010/CT-UBND, ngày 19/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về\r\n\nviệc đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh và Chỉ\r\n\nthị số 09/2010/CT-UBND, ngày 16/12/2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, về việc tăng cường\r\n\ncông tác quản lý về đo lường, chất lượng\r\n\ntrong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ KHCN;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ KHCN;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, đài PTTH tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh: Cổng thông tin điện tử\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA, ĐO LƯỜNG VÀ\r\n\nCHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Lắk)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định này quy định công tác quản lý nhà nước về\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng:\n\n1) Các sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý chuyên\r\n\nngành có chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn\r\n\nhàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở quản lý chuyên\r\n\nngành).\n\n2) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố (gọi\r\n\ntắt là UBND cấp huyện).\n\n3) Các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng\r\n\nhóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ:\n\n1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất\r\n\nhoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.\n\n2. Hàng hóa\r\n\nlà sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp\r\n\nthị.\n\n3. Sản phẩm, hàng hóa\r\n\nnhóm 1 là sản phẩm, hàng hóa không có\r\n\nkhả năng gây mất an toàn; là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động\r\n\nvật, thực vật, tài sản, môi trường.\n\n4. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là sản phẩm,\r\n\nhàng hóa có khả năng gây mất an toàn; là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển,\r\n\nlưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại\r\n\ncho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.\n\nSản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quy định trong quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật đối với\r\n\nsản phẩm, hàng hóa tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành trong\r\n\nlĩnh vực được phân công quản lý.\n\n5. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật\r\n\nvà yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ, quá trình, môi trường và các đối tượng\r\n\nkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của\r\n\ncác đối tượng này.\n\nTiêu chuẩn do một tổ\r\n\nchức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.\n\n6. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới\r\n\nhạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,\r\n\nmôi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ\r\n\nđể bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con\r\n\nngười; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc\r\n\ngia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.\n\nQuy chuẩn kỹ thuật gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\ndo Bộ quản lý chuyên ngành ban hành và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành dưới dạng\r\n\nvăn bản để bắt buộc áp dụng.\n\n7. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.\n\n8. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp\r\n\nvới quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n9. Nhãn hàng hóa\r\n\nlà bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của\r\n\nchữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên\r\n\ncác chất liệu khác được gắn trên hàng\r\n\nhóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.\n\n10. Ghi nhãn hàng hóa\r\n\nlà thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa\r\n\nlên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận\r\n\nbiết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng\r\n\nbá cho hàng hóa của mình và để các cơ\r\n\nquan chức năng thực hiện việc kiểm tra,\r\n\nkiểm soát.\n\n11. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để\r\n\nthực hiện phép đo.\n\n12. Phương tiện đo nhóm 1 là phương tiện do\r\n\nđược sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công\r\n\nnghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định\r\n\ntại Khoản 13 Điều này.\n\n13. Phương tiện đo nhóm 2 là phương tiện đo\r\n\nđược sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm\r\n\nan toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác.\n\n14. Phê duyệt mẫu là biện pháp kiểm soát về\r\n\nđo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện để đánh giá, xác\r\n\nnhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây gọi tắt\r\n\nlà mẫu) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.\n\n15. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo\r\n\nlường do tổ chức kiểm định phương tiện đo\r\n\nđược chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận phương tiện đo đảm bảo phù hợp với\r\n\nyêu cầu kỹ thuật đo lường.\n\n16. Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết\r\n\nlập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị\r\n\nđo của đại lượng cần đo.\n\n17. Thử nghiệm là việc xác định một hoặc một\r\n\nsố đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.\n\n18. Dấu định lượng là ký hiệu để công bố lượng\r\n\ncủa hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.\n\n19. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng là\r\n\nhàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà\r\n\nkhông có sự chứng kiến của bên mua.\n\n20. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng nhóm 2\r\n\nlà hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị\r\n\nlớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua\r\n\nbán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường. Danh mục hàng đóng\r\n\ngói sẵn nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về đo lường quy định.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1: QUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN,\r\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\nĐiều 4. Xây dựng, công bố tiêu\r\n\nchuẩn cơ sở:\n\n1. Tiêu chuẩn cơ sở\r\n\ndo người đứng đầu tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ sở) tổ\r\n\nchức xây dựng và công bố bằng văn bản để\r\n\náp dụng trong các hoạt động của cơ sở.\n\n2. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở:\n\na) Các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;\n\nb) Tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm, nhu cầu và khả\r\n\nnăng thực tiễn của cơ sở;\n\nc) Các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu\r\n\nvực hoặc nước ngoài tương ứng được khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp\r\n\nnhận thành tiêu chuẩn cơ sở.\n\n3. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn cơ sở:\n\na) Tiêu chuẩn cơ sở\r\n\nkhông được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật hiện hành;\n\nb) Tiêu chuẩn cơ sở cần được xây dựng phù hợp với trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ, đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của cơ sở.\n\n4. Hoạt động xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở là bắt buộc đối\r\n\nvới những cơ sở sản xuất sản phẩm, hàng hóa,\r\n\nquá trình, dịch vụ mà chưa có tiêu chuẩn quốc gia để áp dụng.\n\n5. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn\r\n\ncơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 21/2007/TT-BKHCN, ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ, hướng dẫn\r\n\nvề xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.\n\nĐiều 5. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương:\n\n1. Các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều 17\r\n\ncủa Quyết định này căn cứ vào yêu cầu quản lý hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh lập kế hoạch\r\n\nxây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo\r\n\nphân công quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương:\n\na) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước\r\n\nngoài;\n\nb) Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ\r\n\nkỹ thuật;\n\nc) Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm\r\n\ntra, giám định.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bắt buộc áp dụng đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo yêu cầu quản lý hoặc các sản phẩm, hàng\r\n\nhóa nhóm 2 đặc thù và yêu cầu cụ thể về môi trường của tỉnh.\n\n4. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n23/2007/TT-BKHCN, ngày 28/9/2007 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật.\n\nĐiều 6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng:\n\n1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,\r\n\nquá trình, môi trường của mình.\n\n2. Việc thông báo tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu\r\n\ntiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hóa,\r\n\nhoặc trong các tài liệu giao dịch, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi\r\n\ntrường và các hình thức thích hợp khác.\n\n3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là bắt buộc đối với mọi\r\n\ntổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,\r\n\nmôi trường.\n\nĐiều 7. Công bố hợp chuẩn:\n\n1. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện và chỉ\r\n\náp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa\r\n\náp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế. Việc áp\r\n\ntiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động công bố hợp chuẩn phải\r\n\nđáp ứng các quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa áp dụng tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn\r\n\ntại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk.\n\n3. Trình tự, thủ tục công bố hợp chuẩn thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, quy định về công bố hợp chuẩn,\r\n\ncông bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật.\n\nĐiều 8. Công bố hợp quy:\n\n1. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với\r\n\ncác sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.\n\n2. Tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm\r\n\n2 đăng ký hồ sơ công bố hợp quy tại các Sở quản lý chuyên ngành quy định tại Điều\r\n\n17 của Quy định này.\n\n3. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ, quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và\r\n\nphương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật:\n\n1. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa do mình sản\r\n\nxuất mà chưa có tiêu chuẩn quốc gia.\n\n2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.\n\n3. Công bố sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, quá trình,\r\n\nmôi trường phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n4. Kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được công bố\r\n\ntiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công hố hợp quy theo quy định.\n\n5. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật đã công bố.\n\n6. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\nMục 2: QUẢN LÝ VỀ NHÃN HÀNG HÓA\n\nĐiều 10. Quản lý về nhãn hàng\r\n\nhóa:\n\n1. Hàng hóa\r\n\nlưu thông, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nphải có nhãn hàng hóa, trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều\r\n\n5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.\n\n2. Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng\r\n\nhóa và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có liên quan đến nhãn\r\n\nhàng hóa:\n\n1. Sản xuất,\r\n\nkinh doanh sản phẩm, hàng hóa có đầy đủ nhãn hàng hóa theo quy định.\n\n2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về\r\n\nnhãn hàng hóa của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nMục 3: QUẢN LÝ VỀ ĐO LƯỜNG\n\nĐiều 12. Quản lý chuẩn đo lường:\n\n1. Chuẩn đo lường dùng để kiểm định phương tiện đo\r\n\nphải được hiệu chuẩn bắt buộc.\n\n2. Việc quản lý\n\nđối với chuẩn đo lường được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số\r\n\n24/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm\r\n\nphương tiện đo chuẩn đo lường.\n\nĐiều 13. Quản lý phương tiện đo:\n\n1. Đối với phương tiện đo nhóm 1:\n\na) Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện\r\n\nđo phải được thể hiện trên phương tiện đo\r\n\nhoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm:\n\nb) Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa\r\n\nsự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả\r\n\nđo;\n\nc) Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải\r\n\nphù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng;\n\nd) Được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu\r\n\ncầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu\r\n\ncầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nđ) Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử\r\n\ndụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định.\n\n2. Đối với phương tiện đo nhóm 2:\n\na) Đáp ứng yêu cầu quy\r\n\nđịnh tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;\n\nb) Phải được phê duyệt mẫu trước khi sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu; phải có biện pháp bảo đảm phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với mẫu đã phê duyệt;\n\nc) Phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường,\r\n\nphải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong\r\n\nquá trình sử dụng và kiểm định sau sửa chữa.\n\n3. Việc phê duyệt mẫu, kiểm định phương tiện đo\r\n\nnhóm 2 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối\r\n\nvới phương tiện đo nhóm 2.\n\nĐiều 14. Quản lý hàng đóng gói\r\n\nsẵn theo định lượng:\n\n1. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng phải phù hợp với\r\n\nthông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu\r\n\nkỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền\r\n\nquy định.\n\n2. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng nhóm 2 phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường,\r\n\ntuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và phải có dấu định lượng trên\r\n\nnhãn hàng hóa theo quy định.\n\n3. Việc quản lý\r\n\nhàng đóng gói sẵn theo định lượng được thực hiện theo Luật Đo lường và các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 15. Quản lý hoạt động kiểm\r\n\nđịnh, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường:\n\n1. Các tổ chức\r\n\nhoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải\r\n\nđăng ký lĩnh vực hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm\r\n\nphương tiện đo, chuẩn đo lường phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số\r\n\n24/2013/TT-BKHCN, ngày 30/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm\r\n\nphương tiện đo, chuẩn đo lường và chịu sự quản lý của\r\n\ncơ quan nhà nước về đo lường ở địa phương là Sở Khoa học và Công nghệ, trực tiếp\r\n\nlà Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu\r\n\nkinh doanh, sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn,\r\n\nthử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;\r\n\nhàng đóng gói sẵn theo định lượng:\n\n1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện\r\n\nđo\n\na) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã\r\n\nđược phê duyệt.\n\nb) Kinh doanh phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền\r\n\nvà nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp\r\n\nđo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng hàng hóa.\n\nd) Bảo đảm lượng của hàng hóa trong mua bán, giao dịch đáp ứng yêu cầu về đo lường theo quy\r\n\nđịnh.\n\nđ) Sử dụng\r\n\nphương tiện đo nhóm 2 phải thực hiện việc kiểm định bắt buộc theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của\r\n\ncác tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử\r\n\nnghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định\n\na) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm\r\n\ntrong phạm vi, lĩnh vực được chỉ định.\n\nb) Đảm bảo trình\r\n\ntự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng đóng gói sẵn theo định lượng\n\na) Thông tin trung thực về lượng của hàng đóng gói\r\n\nsẵn, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.\n\nb) Phải thể hiện dấu định lượng trên nhãn hàng hóa của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 theo quy định.\n\n4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về\r\n\nđo lường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\nMục 4: QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA\n\nĐiều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý chuyên ngành:\n\n1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau:\n\na) Sở Y tế: Y\r\n\ndược cổ truyền; sức khỏe của cộng đồng; vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm; thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; nước uống, nước\r\n\nsinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc\r\n\nlá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn\r\n\ntrùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; dịch vụ khám, chữa bệnh;\r\n\nchăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng; giải phẫu thẩm mỹ; thuốc, mỹ phẩm;\r\n\ntrang thiết bị, công trình y tế.\n\nb) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm\r\n\nsản, thủy sản, muối; vật nuôi và sản phẩm từ vật nuôi; vật tư nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản, phân bón; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi; thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nthuốc thú y; phụ gia, hóa chất sử dụng\r\n\ntrong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công trình thủy lợi, đê điều, dụng cụ đánh bắt thủy\r\n\nsản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản: sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu\r\n\nhoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối.\n\nc) Sở Giao thông Vận tải: Các loại phương tiện giao\r\n\nthông; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận\r\n\ntải; thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ, đường thủy nội địa và hàng không; dịch vụ trong lĩnh vực giao\r\n\nthông, vận tải.\n\nd) Sở Xây dựng:\r\n\nCông trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; kiến trúc,\r\n\nquy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị,\r\n\nquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc\r\n\ntế quan trọng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; dịch vụ trong lĩnh\r\n\nvực xây dựng.\n\nđ) Sở Công Thương: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\nmáy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nSở; sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật; dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương\r\n\nmại; thương mại điện tử.\n\ne) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Máy, thiết bị,\r\n\nvật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn\r\n\nlao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; các sản phẩm đặc\r\n\nthù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật, các công trình vui chơi\r\n\ncông cộng; dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.\n\ng) Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Sản phẩm báo chí và xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn\r\n\nthông và internet: tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; phát thanh và\r\n\ntruyền hình; truyền thanh cơ sở; các sản phẩm\r\n\nkhác như thiết bị, công trình, mạng lưới bưu chính, viễn thông, công cụ đo lường\r\n\nchuyên ngành thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông; dịch vụ trong lĩnh vực\r\n\nbưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.\n\nh ) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tài nguyên khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; dịch\r\n\nvụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\ni) Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: Sách giáo khoa, giáo trình,\r\n\ntài liệu hướng dẫn giáo viên: thiết bị dạy học, dụng cụ học tập; cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật; dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n\nk) Sở Tài chính: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ\r\n\nquốc gia; kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán,\r\n\nkiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.\n\nl) Sở Văn hóa\r\n\nthể thao và Du lịch: Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật; công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu\r\n\nthể thao; dịch vụ du lịch.\n\nm) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk: Tiền\r\n\ntệ, hoạt động ngân hàng.\n\nn) Công an tỉnh: Thiết bị phòng cháy, chữa cháy và\r\n\ncác loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối\r\n\ntượng bí mật Quốc gia.\n\no) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:\r\n\nTrong việc quản lý về phương tiện, trang\r\n\nthiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm\r\n\nphục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc\r\n\ngia.\n\np) Sở Khoa học và Công nghệ: Thiết bị an toàn bức xạ\r\n\nhạt nhân, các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa\r\n\nkhác trừ các sản phẩm, hàng hóa đã phân\r\n\ncông cho các Sở, ngành và thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.\n\n2. Thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả\r\n\nnăng gây mất an toàn.\n\nCác Sở quản lý chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 132/2008/NĐ-CP, ngày\r\n\n31/12/2008 của Chính phủ, Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa:\n\n1. Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu\r\n\nchuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các hình thức sau đây:\n\na) Trên bao bì hàng hóa:\n\nb) Trên nhãn hàng hóa;\n\nc) Trên tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa;\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm,\r\n\nhàng hóa chỉ được cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, hàng hóa hợp pháp, bảo\r\n\nđảm chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phải\r\n\nchịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã cung cấp cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\nMục 5: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN\r\n\nPHẨM, HÀNG HÓA\n\nĐiều 19. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, hướng dẫn kiến thức, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nnhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản\r\n\nlý.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức kiểm tra, thanh tra nhà\r\n\nnước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.\n\n4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.\n\n5. Tổ chức đánh giá, kiểm tra về đo lường, định lượng\r\n\nhàng hóa; đánh giá, thử nghiệm chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa theo phân công, quản lý\r\n\nvà kết luận bằng văn bản theo yêu cầu để\r\n\nlàm cơ sở cho việc xử lý của\r\n\ncác cơ quan chức năng.\n\n6. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh cho UBND\n\ntỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 20. Các Sở quản lý chuyên\r\n\nngành:\n\n1. Thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa theo phân công quản\r\n\nlý.\n\n2. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật về\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ntheo phân công quản lý.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tỉnh\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn\r\n\nhàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.\n\n4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công quản lý.\n\n5. Tổ chức đánh giá, thử nghiệm chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa theo phân công quản lý và kết luận bằng văn\r\n\nbản theo yêu cầu để làm cơ sở cho việc xử lý của\r\n\ncác cơ quan chức năng.\n\n6. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa theo phân công quản lý cho Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND\n\ntỉnh.\n\nĐiều 21. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện:\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức,\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nnhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức kiểm tra nhà nước về đo lường.\n\n4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa.\n\n5. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo công tác\r\n\nquản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn cho Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nChương III:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 22. Trách nhiệm thi hành:\n\n1. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhãn hàng hóa, đo lường\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n2. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp cần bổ sung, sửa đổi, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh\r\n\nvề Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 10591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105910.json b/contexts/context_105910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f52a3ba1619ec996d951087f80d0d761437921a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2866-QD-BYT-2015-tai-lieu-Huong-dan-chan-doan-dieu-tri-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-281361.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2866-QD-BYT-2015-tai-lieu-Huong-dan-chan-doan-dieu-tri-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-28136", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2866/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN\r\n\nTÍNH”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị\r\n\nbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, bao gồm Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh\r\n\nphổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính giai đoạn ổn định và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh\r\n\nphổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp.\n\nĐiều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn\r\n\nchẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” được áp dụng tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.\n\nĐiều 3. Bãi bỏ tài liệu\r\n\nchuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn\r\n\nmạn tính giai đoạn ổn định và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đợt cấp bệnh phổi\r\n\ntắc nghẽn mạn tính tại các khoa nội” đã được ban hành tại Quyết định số 4235/QĐ-BYT \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký,\r\n\nban hành.\n\nĐiều 5. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh thanh\r\n\ntra Bộ, Tổng Cục\n\ntrưởng,\r\n\nCục trưởng và Vụ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ\r\n\nY tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ\r\n\nY tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Bộ trưởng (để báo\r\n\n cáo);\n\n- Các Thứ trưởng;\n\n- Cổng thông\r\n\n tin điện tử Bộ Y tế; Website Cục KCB;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n KCB, PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nCHẨN ĐOÁN VÀ\r\n\nĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2866/QĐ-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nPHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ\r\n\nBỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH\n\n1. ĐỊNH NGHĨA\n\nBệnh phổi tắc nghẽn mạn tính\r\n\n(BPTNMT) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. Bệnh đặc\r\n\ntrưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí\r\n\nthở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến\r\n\ntriển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi\r\n\nhoặc khí độc hại mà trong đó khói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu.\n\n2. CHẨN ĐOÁN\n\n2.1. Phát hiện tại y tế cơ\r\n\nsở: huyện, xã, phường\n\na) Khai thác kỹ tiền sử tiếp xúc với các\r\n\nyếu tố nguy cơ gây bệnh, thăm khám lâm sàng để tìm các dấu hiệu định hướng chẩn đoán:\n\n- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi.\n\n- Tiền sử: hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả\r\n\nhút thuốc chủ động và thụ động). Ô nhiễm môi trường trong nhà, ngoài nhà. Nghề nghiệp: khói\r\n\nbếp than, bếp củi, bếp rơm rạ, hơi khí độc hóa chất, bụi công nghiệp. Nhiễm khuẩn hô hấp tái\r\n\ndiễn. Tăng tính phản ứng đường thở.\n\n- Ho, khạc đờm kéo dài: là triệu chứng thường gặp\r\n\nvà không do các bệnh phổi khác như lao phổi, giãn phế quản... Ho dai dẳng hoặc gián đoạn từng đợt\r\n\n(ho kéo dài ít nhất 3\r\n\ntháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp trở lên), ho khan hoặc ho có đờm,\r\n\nthường ho khạc đờm về buổi sáng. Ho đờm mủ là một trong các dấu hiệu của đợt cấp do bội\r\n\nnhiễm.\n\n- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian,\r\n\nlúc đầu là khó thở khi gắng sức, sau khó thở cả khi nghỉ ngơi và khó thở liên tục.\r\n\nBệnh nhân “phải gắng sức để thở”, “thở nặng”, “cảm giác thiếu không khí” hoặc\r\n\n“thở hổn hển”, thở khò\r\n\nkhè. Khó thở tăng lên khi gắng sức, nhiễm trùng đường hô hấp.\n\n- Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng\r\n\nvà tiến triển nặng dần theo thời gian, thường là ho khạc đờm xuất hiện trước\r\n\nsau đó mới xuất hiện thêm khó thở, khi khó thở mà bệnh nhân cảm nhận được lúc đó bệnh\r\n\nđã ở giai đoạn nặng.\n\nb) Khám lâm sàng:\n\n- Giai đoạn sớm của bệnh khám phổi\r\n\ncó thể bình thường. Cần đo\r\n\nchức năng thông khí ở những đối tượng có yếu tố nguy cơ ngay cả khi thăm khám\r\n\nbình thường để chẩn đoán sớm BPTNMT.\n\n- Giai đoạn nặng hơn khám phổi thường gặp nhất\r\n\nlà rì rào phế nang giảm. Các dấu hiệu khác có thể thấy bao gồm: lồng ngực hình\r\n\nthùng, gõ vang trống,\r\n\nran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ.\n\n- Giai đoạn muộn có thể thấy những biểu hiện của\r\n\nsuy hô hấp mạn tính: tím môi, tím đầu chi, thở co kéo cơ hô hấp\r\n\nphụ, những biểu hiện của suy tim phải (tâm phế mạn): tĩnh mạch cổ nổi, phù 2\r\n\nchân, gan to, phản hồi gan tĩnh\r\n\nmạch cổ dương tính.\n\nKhi phát hiện bệnh nhân có các triệu\r\n\nchứng nghi ngờ BPTNMT cần chuyển bệnh nhân đến các cơ sở y tế có đủ điều kiện (tuyến huyện,\r\n\ntuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương) để làm thêm các thăm dò: đo chức năng thông\r\n\nkhí, chụp Xquang phổi, điện tim...\r\n\nnhằm chẩn đoán xác định và loại trừ những nguyên nhân khác có triệu chứng lâm\r\n\nsàng giống BPTNMT.\n\n2.2. Chẩn đoán xác định tại\r\n\ncơ\r\n\nsở\r\n\ny tế tuyến huyện, tuyến tỉnh và tuyến trung\r\n\nương\n\nNhững bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với\r\n\ncác yếu tố nguy cơ, có các dấu hiệu lâm sàng lâm sàng nghi ngờ mắc BPTNMT như\r\n\nđã mô tả ở trên cần được làm\r\n\ncác xét nghiệm sau:\n\na) Đo chức năng thông khí: bằng máy đo phế\r\n\ndung kế\n\n- Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán\r\n\nxác định và đánh giá mức độ nặng BPTNMT.\n\n- Biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽn không\r\n\nhồi phục hoàn toàn sau nghiệm pháp giãn phế quản (400 mg salbutamol hoặc 80mg ipratropium hoặc\r\n\n400 mg salbutamol\r\n\nvà 80mg ipratropium\r\n\nkhí dung hoặc phun hít với buồng, đệm): chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) < 70%; FEV1 không tăng hoặc\r\n\ntăng dưới 12% (<200ml) sau test phục\r\n\nhồi phế quản...)\n\n- Dựa vào chỉ số FEV1 đế đánh giá mức độ tắc\r\n\nnghẽn của bệnh nhân.\n\nb) Xquang phổi:\n\n- BPTNMT giai đoạn sớm của bệnh hoặc không có giãn phế nang\r\n\nlúc đó có thể có hình ảnh Xquang phổi bình thường.\n\n- Giai đoạn muộn và điển hình có hội chứng phế\r\n\nquản và hình ảnh khí phế thũng. Xquang phổi có thể gợi ý chẩn đoán BPTNMT với hình ảnh\r\n\ntrường phổi 2 bên quá sáng, cơ hoành hạ thấp, có thể thấy cơ hoành\r\n\nhình bậc thang, khoang liên sườn giãn rộng, các bóng khí; hoặc có thể thấy\r\n\nnhánh động mạch thùy dưới phổi phải có đường kính > 16mm.\n\n- Xquang phổi cho phép loại trừ một\r\n\nsố bệnh phổi khác có biểu hiện lâm sàng, tương tự BPTNMT như: u phổi, giãn phế\r\n\nquản, lao phổi, xơ phổi...\r\n\nNgoài ra Xquang phổi có thể phát hiện các bệnh lý đồng mắc với BPTNMT như: tràn\r\n\ndịch, tràn khí màng phổi, suy tim, bất thường khung xương lồng ngực, cột sống...\n\nc) Điện tâm đồ: ở giai đoạn muộn có thể\r\n\nthấy các dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi và suy tim phải: sóng P cao\r\n\n(>2,5mm) nhọn đối xứng (P phế), trục phải (>1100), dày thất phải\r\n\n(R/S ở V6 <1).\n\nSơ đồ 1: Chẩn đoán xác định\r\n\nBPTNMT\n\n2.3. Chẩn đoán phân biệt\n\n- Lao phổi: ho kéo dài, khạc đờm hoặc có thể ho\r\n\nmáu. Xquang phổi: tổn thương thâm nhiễm hoặc dạng hang, thường ở đỉnh phổi. Xét\r\n\nnghiệm đờm, dịch phế quản: thấy hình ảnh trực khuẩn kháng cồn, kháng\r\n\ntoan, hoặc nuôi cấy môi trường lỏng MGIT Bactec dương tính.\n\n- Giãn phế quản: ho khạc đờm kéo dài, đờm đục\r\n\nhoặc đờm mủ nhiều, nghe phổi có ran nổ, ran ẩm. Chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng\r\n\n1 mm. độ phân\r\n\ngiải cao: thấy hình ảnh giãn phế quản.\n\n- Hen phế quản (Xem chi tiết bảng 1).\n\n- Hội chứng chồng lấp (ACOS - asthma COPD\r\n\noverlap syndrome): những bệnh nhân này vừa có một số triệu chứng lâm sàng của hen\r\n\nphế quản vừa có một số triệu chứng của BPTNMT, có rối loạn thông\r\n\nkhí tắc nghẽn không hồi phục như BPTNMT, có test hồi phục phế quản dương tính mạnh với\r\n\ngiá trị FEV1 tăng >400ml và >12% (tham khảo phụ lục 1: Hội chứng chồng lấp).\n\nBảng 1: Chẩn đoán\r\n\nphân biệt BPTNMT với hen phế quản\n\nHen phế quản\n\nBPTNMT\n\n- Thường bắt đầu khi còn nhỏ.\n\n- Các triệu chứng biến đổi từng ngày.\n\n- Tiền sử dị ứng thời tiết, dị ứng thức\r\n\n ăn, viêm khớp, và/hoặc eczema, chàm.\n\n- Gia đình có người cùng huyết thống mắc\r\n\n hen.\n\n- Các triệu chứng ho, khó thở thường\r\n\n xuất hiện vào ban đêm/sáng sớm.\n\n- Khám ngoài cơn hen: có thể hoàn toàn\r\n\n bình thường.\n\n- Rối loạn thông khí tắc nghẽn hồi phục\r\n\n hoàn toàn: FEV1/FVC ≥ 70% sau\r\n\n nghiệm pháp giãn phế quản.\n\n- Hiếm khi có biến chứng tâm phế mạn\r\n\n hoặc suy hô hấp mạn.\n\n- Xuất hiện thường ở người ≥ 40 tuổi.\n\n- Các triệu chứng tiến triển nặng dần.\n\n- Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào\r\n\n nhiều năm.\n\n- Khó thở lúc đầu khi gắng\r\n\n sức sau khó thở liên tục.\n\n- Luôn có triệu chứng khi khám phổi.\n\n- Rối loạn thông khí tắc nghẽn không\r\n\n phục hồi hoàn toàn: FEV1/FVC < 70% sau nghiệm pháp giãn phế quản.\n\n- Biến chứng tâm phế mạn hoặc suy hô hấp\r\n\n mạn tính thường xảy ra ở giai đoạn cuối.\n\n2.4. Chẩn đoán mức độ nặng\r\n\ncủa BPTNMT\n\nĐể có thể cá thể hóa việc điều\r\n\ntrị cho bệnh nhân mắc BPTNMT và đạt hiệu quả tối ưu, chẩn đoán mức độ nặng của\r\n\nbệnh dựa vào sự phối hợp của nhiều thành phần: mức độ tắc nghẽn đường\r\n\nthở, mức độ nặng của triệu chứng và sự ảnh hưởng của bệnh đối với sức khỏe và\r\n\ncuộc sống của bệnh nhân, nguy cơ nặng của bệnh (mức độ tắc nghẽn, tiền sử đợt cấp/năm)\r\n\nvà các bệnh lý đồng mắc.\n\n2.4.1. Chẩn đoán mức độ tắc\r\n\nnghẽn đường thở\n\nBảng 2: Mức độ nặng theo chức\r\n\nnăng thông khí\n\nMức độ rối\r\n\n loạn thông khí tắc nghẽn\n\nGiá trị\r\n\n FEV1 sau test giãn PQ\n\nMức độ I (nhẹ)\n\nFEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết\n\nMức độ II (trung bình)\n\n50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết\n\nMức độ III (nặng)\n\n30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết\n\nMức độ IV (rất nặng)\n\nFEV1 < 30% trị số lý thuyết\n\n2.4.2. Chẩn đoán mức\r\n\nđộ nặng của bệnh theo chức năng thông khí và triệu chứng lâm sàng\n\nBảng 3: Mức độ nặng\r\n\n BPTNMT theo chức năng thông khí, triệu chứng\r\n\n lâm sàng\n\n(Phân loại\r\n\n theo GOLD 2014)\n\nKhi đánh\r\n\n giá nguy cơ chọn nhóm nguy cơ cao nhất\n\ntheo tiêu\r\n\n chuẩn của GOLD hoặc tiền sử đợt cấp\n\nĐánh giá:\n\n- Bệnh nhân thuộc nhóm (A) - Nguy cơ thấp, ít\r\n\ntriệu chứng: Mức độ tắc nghẽn đường thở nhẹ, trung bình và/hoặc có 0 - 1 đợt cấp\r\n\ntrong vòng 12 tháng và khó thở giai đoạn 0 hoặc 1 (theo phân loại\r\n\nmMRC) hoặc điểm CAT<10.\n\n- Bệnh nhân thuộc nhóm (B) - Nguy cơ thấp, nhiều\r\n\ntriệu chứng: Mức độ tắc nghẽn đường thở nhẹ, trung bình và/hoặc có 0 – 1 đợt cấp trong\r\n\nvòng 12 tháng và mức độ khó thở từ giai đoạn 2 trở lên (theo phân loại mMRC) hoặc\r\n\nđiểm CAT ≥ 10.\n\n- Bệnh nhân thuộc nhóm (C) - Nguy cơ cao, ít\r\n\ntriệu chứng: Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và/hoặc có ≥ 2 đợt cấp\r\n\ntrong vòng 12 tháng (hoặc 1 đợt cấp nặng phải nhập viện hoặc phải đặt nội khí\r\n\nquản) và mức độ khó thở từ giai đoạn 0 - 1 (theo phân loại mMRC) hoặc điểm CAT\r\n\n< 10.\n\n- Bệnh nhân thuộc nhóm (D) - Nguy cơ cao, nhiều\r\n\ntriệu chứng: Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và/hoặc có ≥ 2 đợt cấp\r\n\ntrong vòng 12 tháng (hoặc 1 đợt cấp nặng phải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản)\r\n\nvà mức độ khó thở từ giai đoạn 2 trở lên (theo phân loại mMRC) hoặc chỉ số CAT ≥\r\n\n10.\n\n3. ĐIỀU TRỊ\n\n3.1. Các điều trị chung\n\n3.1.1. Ngừng việc tiếp\r\n\nxúc với yếu tố nguy cơ\n\n- Ngừng tiếp xúc với: khói thuốc lá thuốc lào,\r\n\nbụi, khói bếp củi than, khí độc...\n\n3.1.2. Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào\n\nNgừng hút thuốc là biện pháp rất quan\r\n\ntrọng để không làm nặng\r\n\nthêm BPTNMT. Để cai thuốc,\r\n\nviệc tư vấn người bệnh đóng vai trò then chốt và các thuốc hỗ trợ cai giúp người\r\n\nbệnh dễ bỏ thuốc hơn.\n\na) Chiến lược tư vấn người bệnh\r\n\ncai thuốc lá\n\n- Tìm hiểu lý do ảnh hưởng đến việc cai thuốc\r\n\nlá: Sợ cai thuốc lá thất bại, hội chứng cai thuốc lá, mất đi niềm vui hút thuốc,\r\n\ncăng thẳng,...\n\n- Sử dụng lời khuyên 5A:\n\n+ Ask - Hỏi: Xem tình trạng hút thuốc\r\n\ncủa người bệnh để có kế hoạch phù hợp.\n\n+ Advise - Khuyên: Đưa ra lời khuyên đủ\r\n\nsức thuyết phục người bệnh bỏ hút thuốc.\n\n+ Assess - Đánh giá: Xác định nhu cầu\r\n\ncai thuốc thực sự của người bệnh.\n\n+ Assist - Hỗ trợ: giúp\r\n\nngười bệnh xây dựng kế hoạch cai thuốc, tư vấn, hỗ trợ và chỉ định thuốc hỗ trợ\r\n\ncai nghiện thuốc lá nếu cần.\n\n+ Arrange - Sắp xếp: Có kế hoạch theo\r\n\ndõi, hỗ trợ trực\r\n\ntiếp hoặc gián tiếp để người bệnh cai được thuốc và tránh tái nghiện.\n\nb) Thuốc hỗ trợ cai thuốc\r\n\nlá\n\nViệc dùng thuốc hỗ trợ cai thuốc lá\r\n\ngiúp giảm nhẹ hội chứng cai thuốc và làm tăng tỷ lệ cai thuốc thành công. Các\r\n\nthuốc có thể chỉ định: Nicotine thay thế, Bupropion, Varenicline.\n\n- Nicotine thay thế: cung cấp nicotine cho cơ\r\n\nthể không qua điếu thuốc\n\n+ Chống chỉ định tương đối\r\n\nở bệnh nhân tim mạch có nguy cơ cao (vừa nhồi máu cơ tim cấp).\n\n+ Các dạng thuốc: dạng xịt mũi, họng,\r\n\nviên ngậm, viên nhai, miếng dán da.\n\n+ Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức\r\n\nđộ lệ thuộc nicotine: thông thường từ 2-4 tháng, có thể kéo dài hơn.\n\n+ Tác dụng phụ: Gây kích ứng da khi\r\n\ndán, khi uống có thể gây khô miệng, nấc cụt, khó tiêu,...\n\n- Bupropion: tác dụng tăng cường phóng thích\r\n\nnoradrenergic và dopaminergic ở hệ thần\r\n\nkinh trung ương giúp làm giảm ham muốn hút thuốc.\n\n+ Không dùng cho bệnh nhân động kinh,\r\n\nrối loạn tâm thần, rối loạn hành vi ăn uống, dùng thuốc nhóm IMAO, đang điều trị\r\n\ncai nghiện rượu, suy gan nặng.\n\n+ Thời gian điều trị 7 - 9 tuần, có thể\r\n\nkéo dài 6 tháng.\n\n+ Liều cố định không vượt quá 300 mg/ngày:\r\n\nTuần đầu: 150 mg/ngày uống buổi sáng; từ tuần 2 - 9: 300mg/ngày\r\n\nchia 2 lần.\n\n+ Tác dụng phụ: mất ngủ, khô miệng, nhức\r\n\nđầu, kích động,\r\n\nco giật.\n\n- Varenicilline có tác dụng giảm triệu chứng\r\n\nkhi cai thuốc lá và giảm sảng khoái khi hút thuốc.\n\n+ Chống chỉ định tương đối khi suy thận\r\n\nnặng (thanh thải Creatinine < 30ml/phút)\n\n+ Thời gian điều trị 12 tuần,\r\n\ncó thể kéo dài đến 6 tháng.\n\n+ Liều cố định không cần điều chỉnh:\r\n\nNgày 1 đến 3: 0,5mg/ngày uống buổi sáng; ngày 4 đến 7: 1mg/ngày chia\r\n\n2 lần sáng-chiều; tuần 2 đến 12: 2mg/ngày chia 2 lần sáng-chiều.\n\n+ Tác dụng phụ: buồn nôn, rối loạn giấc\r\n\nngủ, ác mộng,\r\n\ntrầm cảm, thay đổi\r\n\nhành vi.\n\n3.1.3. Tiêm vắc xin phòng\r\n\nnhiễm trùng đường hô hấp\n\n- Nhiễm trùng đường hô hấp (cúm và viêm phổi...)\r\n\nlà một trong các yếu tố nguy cơ gây đợt cấp BPTNMT. Việc tiêm phòng vaccine có\r\n\nthể làm giảm các đợt cấp nặng và giảm tỷ lệ tử vong.\n\n- Tiêm phòng vắc xin phế cầu mỗi 5 năm 1 lần và được\r\n\nkhuyến cáo ở bệnh nhân mắc BPTNMT giai đoạn ổn định khi:\n\n+ Người bệnh > 65 tuổi \n\n+ Có FEV1 < 40%.\n\n+ Có bệnh đồng mắc khác như: Bệnh tim\r\n\nmạch, bệnh gan, thận mạn tính, đái tháo đường, nghiện rượu, nghiện thuốc lá...\n\n- Tiêm phòng vắc xin cúm vào đầu mùa thu và tiêm lại\r\n\nhàng năm cho các đối tượng mắc BPTNMT.\n\n3.1.4. Phục hồi chức năng hô\r\n\nhấp \n\nXem chi tiết phụ lục 4\n\n3.1.5. Các điều trị khác\n\n- Vệ sinh mũi họng thường xuyên.\n\n- Giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh.\n\n- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm\r\n\ntrùng tai mũi họng, răng hàm mặt.\n\n- Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc.\n\n3.2. Thuốc giãn phế quản\r\n\nvà corticosteroid\n\n- Các thuốc giãn phế quản sử dụng điều trị\r\n\nBPTNMT: ưu tiên các loại thuốc giãn phế quản loại kéo dài, dạng\r\n\nphun hít khí dung. Liều lượng và đường dùng của các thuốc này tùy thuộc vào mức\r\n\nđộ và giai đoạn bệnh (xem bảng 4).\n\n- Corticosteroid được chỉ định khi bệnh nhân\r\n\nBPTNMT giai đoạn nặng (FEV1 < 50%), có đợt cấp lặp đi lặp lại (3 đợt trong 3\r\n\nnăm gần đây).\n\nBảng 4: Các\r\n\nthuốc giãn phế quản và Corticosteroid\n\nThuốc\n\nBiệt dược\n\nLiều dùng\n\nCường beta 2 tác dụng ngắn\r\n\n (SABA)\n\nSalbutamol\n\nVentolin,\n\nSalbutamol\n\n- Viên 4mg, uống ngày 4 viên, chia 4 lần, hoặc\n\n- Nang khí dung 5mg, khí dung ngày 4\r\n\n nang, chia 4 lần, hoặc 6 nang chia 3 - 6 lần hoặc\n\n- Ventolin xịt 100mcg/ lần xịt, xịt ngày 4\r\n\n lần, mỗi lần 2\r\n\n nhát\n\nTerbutaline\n\nBricanyl\n\n- Viên 5mg, uống ngày 4 viên, chia 4 lần,\r\n\n hoặc\n\n- Nang khí dung 5mg, khí dung ngày 4 nang,\r\n\n chia 4 lần\n\nCường beta 2 tác dụng kéo\r\n\n dài (LABA)\n\nFormoterol\n\nOxis\n\n- Dạng hít 4,5mcg/ liều. Hít ngày 2\r\n\n lần, mỗi lần 2 liều\n\nSalmeterol\n\nSerevent\n\n- Dạng xịt, mỗi liều chứa 25mcg, xịt\r\n\n ngày 2 lần, mỗi lần 2\r\n\n liều\n\nIndacaterol\n\nOnbrez\n\n- Dạng hít mỗi liều chứa 150mcg hoặc\r\n\n 300mcg, ngày hít 1 viên\n\nKháng cholinergic tác dụng\r\n\n ngắn\r\n\n (SAMA)\r\n\n và tác dụng kéo dài (LAMA)\n\nIpratropium bromide\n\nAtrovent\n\n- Nang 2,5ml. Khí dung ngày 3 nang,\r\n\n chia 3 lần\n\nTiotropium\n\nSpiriva\n\n- Dạng hít bột khô 18mcg, hít 1\r\n\n viên/ngày\n\nTiotropium\n\nSpiriva Respimat\n\n- Dạng phun hạt mịn 2,5mcg/liều,\r\n\n ngày hít 2 liều vào buổi sáng\n\nKết hợp cường beta 2 tác dụng\r\n\n ngắn và kháng cholinergic tác dụng ngắn\n\nFenoteroI/ Ipratropium\n\nBerodual\n\n- Dạng khí dung: khí dung ngày 3 lần,\r\n\n mỗi lần pha 1-2ml\r\n\n berodual với 3 ml natriclorua 0,9%\n\n- Dạng xịt: xịt ngày 3 lần, mỗi lần 2\r\n\n nhát\n\nSalbutamol/ Ipratropium\n\nCombivent\n\n- Nang 2,5ml. Khí dung ngày 3 nang,\r\n\n chia 3 lần\n\nNhóm\r\n\n Methylxanthine\n\nChú ý: tổng liều\r\n\n (bao gồm tất cả các dạng thuốc thuộc nhóm methylxanthine)\r\n\n không quá\r\n\n 10mg/kg/ngày. Không\r\n\n dùng kèm với thuốc nhóm macrolide vì nguy cơ độc tính gây biến\r\n\n chứng tim mạch (xoắn đỉnh)\n\nAminophylline\n\nDiaphyllin\n\n- Ống 240mg. Pha truyền tĩnh mạch ngày\r\n\n 2 ống, hoặc\n\n- Pha 1 ống với 10 ml glucose\r\n\n 5%, tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu cơn khó thở cấp.\n\nTheophylline (SR)\n\nTheophylline\n\nTheostat\n\n- Viên 0,1 g uống 4 viên/ngày chia 4 lần\n\n- Viên 0,1g hoặc 0,3g. Liều 10mg/kg/ngày.\r\n\n Uống chia 2 lần.\n\nCorticosteroid dạng\r\n\n phun hít (ICS)\n\nChú ý: cần súc miệng sau sử dụng các thuốc\r\n\n dạng phun hít\r\n\n có chứa corticosteroid\n\nBeclomethasone\n\nBecotide\n\n- Dạng xịt chứa 100mcg/\r\n\n liều. Xịt ngày 4 liều, chia 2 lần\n\nBudesonide\n\nPulmicort khí dung, hoặc xịt\n\n- Nang khí dung 0,5mg. Khí dung ngày\r\n\n 2-4 nang, chia 2 lần, hoặc\n\n- Dạng hít, xịt, liều 200mcg/ liều. Dùng\r\n\n 2-4 liều/ ngày, chia 2 lần.\n\nFlulicasone\n\nPlixotide\n\n- Nang 5mg, khí dung ngày 2-4 nang,\r\n\n chia 2 lần\n\nKết hợp\r\n\n corticosteroid và cường beta 2 tác dụng kéo dài (ICS +\r\n\n LABA)\n\nPormoterol/ Budesonide\n\nSymbicort\n\n- Dạng ống hít. Liều 160/4,5 cho 1\r\n\n liều hít. Dùng 2-4 liều/ ngày, chia 2 lần\n\nSalmeterol/ Fluticasone\n\nSeretide\n\n- Dạng xịt hoặc hít. Liều 50/250 hoặc\r\n\n 25/250 cho 1 liều. Dùng ngày 2-4 liều, chia 2 lần.\n\nCorticosteroid đường\r\n\n toàn thân\n\nPrednisone\n\nPrednisone\n\n- Viên 5mg. Uống ngày 6-8 viên, uống\r\n\n 1 lần sau ăn sáng.\n\nMethylprednisolone\n\nSolumedrol\n\nMethylprednisone\n\n- Lọ tiêm tĩnh mạch.\r\n\n Ngày tiêm 1-2 lọ\n\nChất ức chế\r\n\n Phosphodiesterase 4\n\nChất ức chế Phosphodiesterase 4\n\nRoflumilast\n\n- Roflumilast 500mcg. Uống 1\r\n\n viên/ ngày\n\n3.3. Thử oxy dài hạn tại\r\n\nnhà\n\n3.3.1. Mục tiêu\n\n- Làm giảm khó thở và giảm công hô hấp do giảm kháng lực\r\n\nđường thở và giảm thông khí phút.\n\n- Giảm tỷ lệ tâm phế mạn do cải thiện tình trạng\r\n\nthiếu oxy máu mạn tính, giảm hematocrit, cải thiện huyết động học phổi.\n\n3.3.2. Chỉ định: BPTNMT có\r\n\nsuy hô hấp mạn tính\n\n- Thiếu oxy máu: khí máu động mạch có PaO2\r\n\n≤ 55 mmHg hoặc SaO2 ≤ 88% thấy\r\n\ntrên hai mẫu máu\r\n\ntrong vòng 3 tuần, trạng thái nghỉ ngơi, không ở giai đoạn mất bù, không thở\r\n\noxy, đã sử dụng các\r\n\nbiện pháp điều trị tối ưu.\n\n- PaO2 từ 56-59 mmHg hoặc\r\n\nSaO2 ≤ 88% kèm\r\n\nthêm một trong các biểu hiện:\n\n+ Dấu hiệu suy tim phải.\n\n+ Và/ hoặc đa hồng cầu (hematocrit\r\n\n> 55%).\n\n+ Và/ hoặc tăng áp động mạch phổi đã\r\n\nđược xác định (siêu âm Doppler tim...)\n\n3.3.3. Lưu lượng, thời gian\r\n\nthở\n\noxy\n\n- Lưu lượng oxy: 1-3 1/phút, thời gian thở oxy\r\n\nít nhất 15 giờ/24 giờ.\n\n- Đánh giá lại khí máu động mạch sau ít nhất 30\r\n\nphút để điều chỉnh lưu lượng oxy để đạt PaO2 từ 65 - 70 mmHg, tương ứng\r\n\nvới SaO2 tối ưu là 90\r\n\n- 92% lúc nghỉ ngơi.\n\n- Để tránh tăng CO2 máu quá mức\r\n\nkhuyến cáo nên bắt đầu với lưu lượng thở oxy ≤ 2 lít/phút.\n\n3.3.4. Các nguồn oxy\n\n- Các bình khí cổ điển: cồng kềnh và phải\r\n\nnạp thường xuyên. Thường dùng làm nguồn oxy dự phòng khi mất điện hoặc lúc di\r\n\nchuyển ngoài nhà.\n\n- Các máy chiết xuất oxy thuận tiện cho các bệnh\r\n\nnhân ít hoạt động. Ngoài ra còn có các bình oxy lỏng.\n\nLưu ý: đối với y tế tuyến cơ sở (xã, phường,\r\n\nhuyện) sẽ quản lý bệnh nhân BPTNMT giai đoạn ổn định với các bước điều trị\r\n\nkhông thuốc như đã nêu ở trên (đặc biệt việc tư vấn ngừng tiếp xúc\r\n\nvới các yếu tố nguy cơ gây bệnh cần được nhắc lại ở mỗi lần tái khám) và hướng\r\n\ndẫn, kiểm soát việc dùng thuốc của bệnh nhân theo đơn của các cơ sở y tế tuyến\r\n\ntỉnh hoặc tuyến trung ương. Theo dõi và phát hiện các\r\n\ntác dụng phụ của thuốc, phát hiện các triệu chứng của đợt cấp và đáp ứng với điều\r\n\ntrị (xem phần đợt cấp) để kịp thời\r\n\nchuyển tuyến trên nếu thấy cần.\n\nCần tạo điều kiện cho phép y tế tuyến\r\n\ncơ sở cấp thuốc cho bệnh nhân theo hướng dẫn của y tế tuyến trên.\n\n3.4. Hướng dẫn lựa chọn\r\n\nthuốc điều trị BPTNMT theo GOLD 2014\n\nCác lựa chọn dưới đây dựa trên cơ sở: hiệu\r\n\nquả cao, tác dụng phụ ít, sự sẵn có trên thị trường của mỗi quốc gia và khả năng\r\n\nchi trả cho bệnh nhân của bảo hiểm y tế. Do vậy tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà\r\n\nlựa chọn thuốc điều trị cho bệnh nhân BPTNMT phù hợp nhất.\n\nLựa chọn 1: là lựa chọn ưu tiên\r\n\nhàng đầu.\n\nLựa chọn 2: là lựa chọn thay thế.\n\nLựa chọn 3: là các lựa chọn khác\r\n\ncó thể.\n\nBảng 5: Chọn\r\n\nthuốc điều trị BPTNMT theo GOLD 2014\n\nMức độ nặng\n\nLựa chọn ưu\r\n\n tiên\n\nLựa chọn\r\n\n thay thế\n\nLựa chọn\r\n\n khác có thể\n\nA\n\nSAMA khi cần hoặc SABA khi cần\n\nLA MA\n\nHoặc LABA\n\nHoặc SABA + SAMA\n\nTheophylline\n\nB\n\nLAMA hoặc LABA\n\nLAMA + LABA\n\nSABA và/ hoặc SAMA Theophylline\n\nC\n\nICS + LABA hoặc LAMA\n\nLAMA + LABA\n\nỨc chế phosphodiesterase 4 SABA và/\r\n\n hoặc SAMA Theophylline\n\nD\n\nICS + LABA và/hoặc LAMA\n\nICS + LAMA\n\nHoặc ICS + LABA + LAMA\n\nHoặc ICS + LABA + Ức\r\n\n chế phosphodiesterase 4\n\nHoặc LAMA + LABA\n\nHoặc LAMA + Ức chế phosphodiesterase 4\n\nCarbocysteine SABA và/ hoặc SAMA\r\n\n Theophylline\n\nBảng 6: Thuốc\r\n\nđiều trị BPTNMT\n\nTên viết tắt\n\nTác dụng\n\nTên thuốc\r\n\n (biệt dược)\n\nSAMA\n\nkháng cholinergic tác dụng\r\n\n ngắn\n\nAtrovent\n\nLAMA\n\nkháng cholinergic tác dụng\r\n\n dài\n\nSpiriva Respimat\n\nSABA\n\ncường beta 2 adrenergic tác dụng ngắn\n\nVentolin, Asthalin, salbutamol\n\nLABA\n\ncường beta 2 adrenergic tác dụng kéo\r\n\n dài\n\nOnbrez\n\nSABA+SAMA\n\nkháng cholinergic tác dụng ngắn cường\r\n\n beta 2 adrenergic tác dụng kéo ngắn\n\nBerodual\n\nCombivent\n\nICS+LABA\n\nCorticosteroid dạng phun hít cường beta\r\n\n 2 adrenergic tác dụng kéo dài\n\nSymbicort, Seretide Seroflo, Esiflo\n\n4. THEO DÕI BỆNH NHÂN\n\n- Tái khám định kỳ 1 tháng 1 lần.\n\n- Đo chức năng hô hấp phân loại lại mức độ nặng.\r\n\nPhát hiện các bệnh phối hợp.\n\n- Đánh giá khả năng hoạt động, hợp\r\n\ntác với thầy thuốc và thích nghi với ngoại cảnh.\n\n- Đánh giá sự hiểu biết và tuân thủ phương pháp\r\n\nđiều trị, phương pháp dự phòng đợt cấp, kỹ thuật phun hít, sử dụng\r\n\ncác thuốc giãn phế quản, Corticosteroid.\n\n5. TIÊN LƯỢNG\n\n- BPTNMT tiến triển nặng dần không hồi phục vì\r\n\nvậy cần phát hiện và điều trị sớm, tích cực để bệnh tiến triển chậm.\n\n6. MỘT SỐ KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI\r\n\nVÀ GOLD 2014\n\n- Khuyến cáo 1: đánh giá bệnh nhân toàn diện, dựa\r\n\ntrên nhiều yếu tố:\r\n\ntriệu chứng, mức độ tắc nghẽn đường thở, nguy cơ các đợt cấp và các bệnh lý đồng\r\n\nmắc.\n\n- Khuyến cáo 2: các thuốc giãn phế quản tác dụng\r\n\nkéo dài (LABA, LAMA) được ưu tiên dùng hơn các thuốc tác dụng ngắn. Các thuốc\r\n\ngiãn phế quản dạng phun hít được khuyến cáo nhiều hơn các thuốc uống vì do có\r\n\nhiệu quả cao hơn và ít tác dụng phụ hơn. Những tác dụng phụ này có thể có liên quan\r\n\nrõ ràng khi có các bệnh đồng mắc với BPTNMT như rối loạn nhịp tim, bệnh nhân có\r\n\nbệnh mạch vành...\n\n- Khuyến cáo 3: Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn\r\n\ncó tác dụng cải thiện\r\n\ncác triệu chứng ở bệnh nhân BPTNMT ổn định. Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn được khuyên bệnh nhân\r\n\ndùng khi có triệu chứng khó thở.\n\n- Khuyến cáo 4: Theophylline: khuyến cáo dùng\r\n\ntheophylline phóng thích chậm liều thấp (≤ 10mg/kg/24h) để điều trị duy trì ở những\r\n\nnơi nguồn lực y tế thấp. Nên khuyến\r\n\ncáo bệnh nhân ngừng điều trị và đi khám ngay nếu có tác dụng phụ.\n\n- Khuyến cáo 5: Corticosteroids đường uống\r\n\n(prednisolone) không hiệu quả trong BPTNMT ổn định ngoại trừ trường hợp liều cao, khi đó\r\n\nsẽ có những tác dụng phụ quan trọng. Trên cơ sở cân bằng giữa các lợi\r\n\ních và nguy cơ, steroids đường uống\r\n\nkhông được khuyến cáo dùng cho BPTNM ổn định.\n\n- Khuyến cáo 6: Steroids dạng\r\n\nhít (ICS): Theo khuyến cáo của GOLD ICS/LABA được chỉ định khi bệnh nhân có từ\r\n\n2 đợt cấp/năm trở lên và hoặc FEV1 < 50% trị số lý thuyết. ICS không được khuyến\r\n\ncáo ở dạng đơn trị liệu.\n\n- Khuyến cáo 7: các thuốc kháng cholinergic:\r\n\nIpratropium bromide dạng phối hợp\r\n\ntác dụng ngắn được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân khi cần hoặc trong đợt cấp.\r\n\nThuốc kháng cholinergic tác dụng\r\n\nkéo dài (LAMA - tiotropium) được khuyến cáo sử dụng điều trị duy trì cho bệnh\r\n\nnhân BPTNMT (Từ giai đoạn II theo phân loại của GOLD 2006 hoặc từ nhóm B theo\r\n\nphân loại GOLD 2011). LAMA đã được chứng minh trong một số nghiên cứu có thể\r\n\ngiảm triệu chứng và cải thiện chức năng phổi. Tuy nhiên do giá thành đắt hơn thuốc được\r\n\nkhuyến cáo ở những nơi có nguồn lực y tế tốt.\n\n- Khuyến cáo 8: Cần kiểm tra việc sử dụng\r\n\nthuốc của bệnh nhân mỗi lần tái khám đặc biệt cách sử dụng các dụng cụ cấp thuốc\r\n\ngiãn phế quản dạng\r\n\nphun xịt, hít khí dung.\n\n- Khuyến cáo 9: Hút thuốc lá, thuốc lào đã được\r\n\nchứng minh là nguyên nhân hàng đầu gây\r\n\nBPTNMT, ngừng hút cho dù là muộn vẫn có hiệu quả giảm tốc độ suy giảm chức năng\r\n\nhô hấp. Do vậy nên tư vấn cai nghiện thuốc lá cho bệnh nhân.\n\n- Khuyến cáo 10: Ở những nơi nguồn lực y tế tốt\r\n\ncần khuyến cáo bệnh nhân tiêm vắc xin phòng cúm mỗi năm 1 lần và vắc xin phòng\r\n\nphế cầu 5 năm 1 lần. Mục tiêu giảm đợt cấp gây ra bởi virus cúm, phế cầu.\n\n- Khuyến cáo 11: phục hồi chức năng hô hấp là\r\n\nbiện pháp điều trị không thuốc rất hữu hiệu cho bệnh nhân BPTNMT. Tập phục hồi\r\n\nchức năng hô hấp giúp cải thiện khả năng gắng sức, thích nghi với hoạt động\r\n\nhàng ngày và cải thiện chất\r\n\nlượng cuộc sống cho bệnh nhân.\n\n- Khuyến cáo 12: Roflumilast được\r\n\nkhuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân BPTNMT typ B mức độ nặng và rất nặng hoặc thường\r\n\nxuyên có đợt cấp.\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. GOLD (2014). Global strategy for\r\n\ndiagnosis, management and prevention of chronic obstructive pulmonary\r\n\ndisease, update 2014.\n\n2. WHO (2013). Package of essential\r\n\nnoncommunicable (PEN) discase interventiong\r\n\nfor primary Health care in low-resource settings.\n\n3. Bestall J.C; et al (1999). Usefulness of the\r\n\nMedical Research Council (MRC) dyspnoea scale as a measure of disability in\r\n\npatients with chronic obstructive pulmonary disease. Thorax, 54 (7), 581 - 6.\n\n4. Jones, P; et al (2009). Development and first\r\n\nvalidation of the COPD assessment test. Eur Respir J, 34(3), 648-54.\n\n5. Burge, S; J.A. Wendzicha\r\n\n(2003). COPD exacerbations: definitions and classifications. Eur Respir\r\n\nJ Suppl, 41 46s-53s.\n\n6. American College of chest physicians, American\r\n\nAssociation of cardiovascular and pulmonary Reabilitation. Pulmonary\r\n\nrehabilitation: joint ACCP/AACVPR evidence-based practice guidelines. Chest\r\n\n2007, 131, 4S - 42S.\n\n7. American Thoracic Society, European\r\n\nRespiratory Society ATS/ERS statement on pulmonary Reabilitation, Am J Respir crit\r\n\nCare Med 2006 Vol 173: 1390 - 1413.\n\n8. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và điều\r\n\ntrị bệnh hô hấp.\n\nPHẦN 2: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ\r\n\nBỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐỢT CẤP \n\n1. ĐỊNH NGHĨA\n\nĐợt cấp BPTNMT là tình trạng thay đổi\r\n\ncấp tính của các biểu hiện lâm sàng: khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng và hoặc\r\n\nthay đổi màu sắc của đờm. Những\r\n\nbiến đổi này đòi hỏi\r\n\nphải có thay đổi trong điều\r\n\ntrị.\n\n2. NGUYÊN NHÂN\n\nNhiễm trùng hô hấp là nguyên nhân gây đợt\r\n\ncấp thường gặp nhất, có thể do:\n\n+ Vi khuẩn: Haemophilus influenzae,\r\n\nStreptococcus pneumoniae,\r\n\nMoraxella\n\ncatarrhalis,\r\n\nPseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus…,\n\n+ Vi rút: cúm, á cúm, rhinovirus, vi\r\n\nrút hợp bào hô hấp\n\n- Tắc mạch phổi, tràn khí, tràn dịch màng phổi.\n\n- Bệnh lý tim mạch: rối loạn nhịp tim, suy tim\r\n\ncấp.\n\n- Quá liều oxy.\n\n- Dùng các thuốc an thần, thuốc chẹn beta giao\r\n\ncảm.\n\n- Không tuân thủ hoặc sử dụng thuốc không\r\n\nđúng cách để điều trị\r\n\nduy trì\n\nBPTNMT.\n\n- Ô nhiễm không khí (khói thuốc, tiếp xúc khói\r\n\nbụi nghề nghiệp, ozone…).\n\n- Khoảng 1/3 số trường hợp đợt cấp không rõ căn\r\n\nnguyên.\n\n3. CHẨN ĐOÁN\n\n3.1. Phát hiện các dấu hiệu\r\n\ncủa đợt cấp BPTNMT tại y tế cơ sở (xã/ phường, huyện)\n\nBệnh nhân tuổi trung niên đã được chẩn\r\n\nđoán BPTNMT xuất hiện các triệu chứng nặng hơn thường ngày:\n\na) Triệu chứng hô hấp:\n\n- Ho tăng.\n\n- Khó thở tăng.\n\n- Khạc đờm tăng và/ hoặc thay đổi màu sắc của đờm:\r\n\nđờm chuyển thành đờm mủ.\n\n- Nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm, có thể\r\n\nthấy ran rít, ngáy, ran ẩm,\r\n\nran nổ.\n\nb) Các biểu hiện khác có thể có\r\n\nhoặc không có tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh:\n\n- Tim mạch: Nặng ngực, nhịp nhanh, loạn nhịp.\r\n\nCác dấu hiệu của tâm phế mạn tính (phù, tĩnh mạch cổ nổi, gan to...).\n\n- Toàn thân: sốt, rối loạn tri giác, trầm cảm,\r\n\nmất ngủ, giảm khả năng gắng sức...\n\n- Trường hợp nặng có dấu hiệu suy hô hấp cấp: thở\r\n\nnhanh nông hoặc thở chậm, tím môi đầu chi, nói ngắt quãng, co kéo cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi...\n\nKhi phát hiện các triệu chứng nói\r\n\ntrên, thực hiện xử trí ban đầu cho bệnh nhân (xem\r\n\nmục điều trị) sau đó chuyển bệnh nhân lên bệnh viện tuyến trên để chẩn đoán\r\n\nxác định với điều kiện đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình di chuyển.\n\nc) Chỉ định bệnh nhân nhập viện điều trị:\n\nHầu hết các trường hợp đợt\r\n\ncấp BPTNMT là nhẹ, các trường hợp này thường được chỉ định điều trị tại nhà. Cần chỉ định nhập viện\r\n\ncho các bệnh nhân này khi có 1 hoặc nhiều dấu hiệu sau:\n\n- Khó thở nặng.\n\n- Đã có chẩn đoán BPTNMT nặng hoặc rất nặng.\n\n- Đã từng phải đặt nội khí quản vì đợt cấp.\n\n- Xuất hiện các dấu hiệu thực thể mới:\r\n\ntím môi, đầu chi, phù ngoại biên.\n\n- Đợt cấp đã thất bại với các điều trị ban đầu.\n\n- Có bệnh mạn tính nặng kèm theo: suy tim, bệnh\r\n\ngan, bệnh thận...\n\n- Cơn bùng phát thường xuyên xuất hiện.\n\n- Nhịp nhanh mới xuất hiện.\n\n- Tuổi cao.\n\n- Không có hỗ trợ từ gia đình và xã hội.\n\n3.2. Chẩn đoán xác định đợt\r\n\ncấp BPTNMT tại bệnh viện (tuyến Trung ương, tuyến tỉnh hoặc một số bệnh viện\r\n\ntuyến huyện có đủ điều\r\n\nkiện trang bị)\n\nVới các dấu hiệu lâm sàng nhu đã mô tả ở\r\n\ntrên, bệnh nhân sẽ được làm một số xét nghiệm cần thiết để hỗ trợ cho\r\n\nchẩn đoán và điều trị:\n\nCác xét nghiệm cần\r\n\nlàm khi có đợt cấp\r\n\nBPTNMT: chụp\r\n\nXquang phổi, đo SpO2, khí máu động\r\n\nmạch, khi đợt cấp ổn định đo PEF hoặc chức năng thông khí.\n\nBảng 1: Giá trị chẩn đoán của\r\n\ncác thăm dò trong đánh\r\n\ngiá đợt cấp BPTNMT\n\nXét nghiệm\r\n\n thăm dò\n\nCó thể phát hiện\n\nĐo độ bão hòa oxy qua da theo mạch nảy\n\nGiảm oxy máu\n\nKhí máu động mạch\n\nTăng CO2 máu \n\nGiảm oxy máu \n\nToan máu, kiềm máu\n\nChụp Xquang phổi\n\nGiúp phát hiện nguyên nhân gây đợt cấp\n\nCông thức máu\n\nThiếu máu, đa hồng cầu\n\nTăng bạch cầu\n\nĐiện tim\n\nRối loạn nhịp tim: Nhịp nhanh, ngoại\r\n\n tâm thu, rung nhĩ... Thiếu máu cơ tim cục bộ\n\nDấu hiệu suy tim phải, suy tim trái\n\nSinh hóa máu\n\nRối loạn điện giải \n\nRối loạn chức năng gan, thận \n\nTăng hoặc hạ đường huyết\n\nCác rối loạn chuyển hóa\n\nChức năng thông khí\n\nĐo chức năng thông khí sau khi đợt cấp\r\n\n ổn định\n\n3.3. Chẩn đoán xác định\r\n\nđợt cấp BPTNMT\n\nBệnh nhân đã được chẩn đoán BPTNMT và\r\n\ncó triệu chứng đợt cấp theo tiêu chuẩn Anthonisen:\n\n- Khó thở tăng.\n\n- Khạc đờm tăng.\n\n- Thay đổi màu sắc của đờm.\n\n3.4. Đánh giá mức độ nặng\r\n\ncủa bệnh\n\nCác yếu tố làm tăng mức độ nặng của đợt\r\n\ncấp BPTNMT:\n\n- Rối loạn ý thức.\n\n- Có ≥ 3 đợt cấp BPTNMT trong năm trước.\n\n- Chỉ số khối\r\n\ncơ thể (BMI)\n\n≤ 20.\n\n- Các triệu chứng nặng lên rõ hoặc có rối loạn\r\n\ndấu hiệu chức năng sống.\n\n- Bệnh mạn tính kèm theo (bệnh tim thiếu máu cục\r\n\nbộ, suy tim sung huyết, viêm phổi, đái tháo đường, suy thận, suy gan).\n\n- Hoạt động thể lực kém.\n\n- Không có trợ giúp của gia đình và xã hội.\n\n- Đã được chẩn đoán BPTNMT mức độ nặng hoặc rất\r\n\nnặng.\n\n- Đã có chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà.\n\nPhân loại mức độ nặng\r\n\ntheo tiêu chuẩn Anthonisen:\n\n- Mức độ nặng: khó thở\r\n\ntăng, số lượng đờm tăng và đờm\r\n\nchuyển thành đờm mủ.\n\n- Mức độ trung bình: Có 2 trong số\r\n\n3 triệu chứng của mức độ nặng.\n\n- Mức độ nhẹ: Có 1 trong số\r\n\ntriệu chứng của mức độ nặng và có các triệu chứng khác: ho, tiếng rít, sốt không vì một nguyên\r\n\nnhân nào khác, có nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 5 ngày trước, nhịp thở, nhịp tim tăng\r\n\n> 20% so với ban đầu.\n\nPhân loại mức độ nặng của đợt cấp theo ATS/ERS\r\n\nsửa đổi:\n\n- Mức độ nhẹ: Có thể kiểm\r\n\nsoát bằng việc tăng liều các thuốc điều trị hàng ngày.\n\n- Mức độ trung bình: Cần điều trị\r\n\nCorticosteroid toàn thân hoặc\r\n\nkháng sinh.\n\n- Mức độ nặng: Cần nhập viện\r\n\nhoặc khám cấp cứu.\n\nLưu ý: Chỉ định nhập viện\r\n\nđiều trị với tất cả những\r\n\ntrường hợp đợt\r\n\ncấp\r\n\nBPTNMT mức độ nặng, rất nặng hoặc có đe dọa cuộc sống hoặc\r\n\ncó yếu tố nguy cơ gây đợt cấp nặng.\n\nBảng 2: Phân\r\n\nloại mức độ nặng của đợt cấp theo mức độ suy hô hấp\n\nCác tiêu\r\n\n chuẩn\n\nNhẹ \n\nTrung bình\n\nNặng\n\nRất nặng\n\nKhó thở\n\nĐi nhanh, leo cầu thang\n\nKhi đi chậm ở trong phòng\n\nKhi nghỉ ngơi\n\nKhó thở dữ dội, thở\r\n\n ngáp\n\nLời nói\n\nBình thường\n\nTừng câu\n\nTừng từ\n\nKhông nói được\n\nTri giác\n\nBình thường\n\nCó thể kích thích\n\nThường kích thích\n\nNgủ gà, lẫn lộn, hôn mê\n\nNhịp thở\n\nBình thường\n\n20 - 25 lần/phút\n\n25 - 30 lần/phút\n\n>30 lần/phút hoặc chậm,\r\n\n ngừng thở\n\nCo kéo cơ hô hấp và\r\n\n hõm ức\n\nKhông có\n\nThường có\n\nCo kéo rõ\n\nChuyển động ngực- bụng nghịch thường\n\n- Đổi màu sắc đờm\n\n- Tăng lượng đờm\n\n- Sốt\n\n- Tím và/ hoặc phù mới\r\n\n xuất hiện hoặc nặng lên\n\nCó 1 trong 4 điểm này\n\nCó 2 trong 4 điểm này\n\nCó 3 trong 4 điểm này\n\nCó thể có cả 4 điểm này nhưng thường\r\n\n bệnh nhân không ho khạc được\r\n\n nữa\n\nMạch (lần/phút)\n\n60 - 100\n\n100 - 120\n\n> 120\n\nChậm, rối\r\n\n loạn\n\nSpO2 %\n\n> 90%\n\n88 - 90%\n\n85 - 88%\n\n< 85%\n\nPaO2 mmHg\n\n> 60\n\n50 - 60\n\n40 - 50\n\n< 40\n\nPaCO2 mmHg\n\n< 45\n\n45 - 54\n\n55 - 65\n\n> 65\n\npH máu\n\n7,37 - 7,42\n\n7,31 - 7,36\n\n7,25 - 7,30\n\n< 7,25\n\n4. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ (Sơ đồ 1)\n\n4.1. Đợt cấp mức độ nhẹ: Đợt cấp mức\r\n\nđộ nhẹ ở bệnh nhân không có bệnh kèm theo nặng, không có yếu tố nguy cơ\r\n\ngây nặng. Bệnh nhân tự phục vụ được, có sự hỗ trợ của gia đình: điều trị tại y\r\n\ntế cơ sở.\n\n- Tăng các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dạng\r\n\nphun hít, khí dung hoặc uống tùy theo điều kiện sẵn có, ưu tiên dạng phun hít.\n\n- Sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm\r\n\ntrùng: sốt, đờm mủ.\n\n- Corticosteroid dạng khí dung hoặc uống (lưu ý\r\n\nviêm loét dạ dày, hạ kali máu...).\n\n4.2. Đợt cấp mức độ trung\r\n\nbình (có thể điều trị tại tuyến huyện):\n\n- Điều trị kháng sinh, thuốc giãn phế quản, sử\r\n\ndụng Corticosteroid toàn thân.\n\n- Chỉ định điều trị oxy qua sond kính mũi.\n\n4.3. Đợt cấp mức độ nặng:\n\n- Cần điều trị ở những cơ sở y tế tuyến huyện hoặc\r\n\ntương đương có đủ nguồn lực hoặc tại tuyến tỉnh, tuyến trung ương\r\n\n(thông khí nhân tạo xâm nhập).\n\n- Có chỉ định điều trị kháng sinh đường uống hoặc\r\n\ntiêm, truyền; thuốc giãn phế quản tại chỗ và toàn thân; Corticosteroid toàn\r\n\nthân.\n\n- Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm P. aeruginosa (BPTNMT\r\n\nnặng, co giãn phế quản\r\n\nphối hợp)\n\n- Có biểu hiện suy hô hấp về lâm sàng và khí\r\n\nmáu, có chỉ định thông khí không xâm nhập (mức độ trung bình theo phân loại dựa\r\n\nvào tình hình điều trị và khí máu) (điều kiện là có trang bị máy thở và\r\n\nnhân viên chăm sóc).\n\n- Có bệnh kèm theo nặng.\n\n4.4. Đợt cấp mức độ rất nặng\n\n- Cần điều trị tại tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung\r\n\nương.\n\n- Có chỉ định thông khí không xâm nhập hoặc xâm\r\n\nnhập.\n\n- Đợt cấp ở bệnh nhân BPTNMT mức độ nặng, nhiễm\r\n\nP. aeruginosa hoặc có một hoặc nhiều bệnh kèm theo nặng.\n\nSơ đồ 1: Hướng dẫn\r\n\nxử trí đợt cấp BPTNMT\n\n4.5. Điều trị cụ thể theo\r\n\nmức nặng của đợt cấp\n\n4.5.1. Điều trị cụ thể đợt cấp nhẹ\n\n- Tăng tối đa điều trị các thuốc giãn phế quản\r\n\nvà Corticosteroid dạng khí dung khi có đợt cấp BPTNMT.\n\n- Với bệnh nhân có thở oxy tại nhà: Thở oxy 1-3\r\n\nlít/ phút, duy trì SpO2 ở mức 90 - 92%.\n\n- Với bệnh nhân có thở máy không xâm nhập tại\r\n\nnhà: Điều chỉnh áp lực phù hợp. \n\nThuốc giãn phế quản\n\n- Nguyên tắc sử dụng:\n\n+ Kết hợp nhiều nhóm thuốc giãn phế quản,\r\n\nưu tiên dùng\r\n\nthuốc giãn phế quản\r\n\ntác dụng nhanh, ngắn.\n\n+ Tăng liều tối đa các thuốc giãn phế\r\n\nquản dạng phun xịt, hít, khí dung và dạng uống.\n\n- Nhóm cường beta 2 adrenergic:\n\n+ Salbutamol 5mg x 3 - 6 nang/ ngày (khí\r\n\ndung), hoặc Terbutaline 5mg x 3-6 nang/ ngày (khí\r\n\ndung) hoặc Salbutamol 100mcg x 2 nhát xịt/ mỗi 4 giờ.\n\n+ Salbutamol 4mg x 4 viên/\r\n\nngày, uống chia 4 lần. Terbutaline\r\n\n5mg x 2 viên/\r\n\nngày, uống chia 2 lần.\n\n+ Bambuterol 10 mg x 1-2 viên (uống).\n\n- Nhóm kháng cholinergic:\n\n+ Ipratropium (Atrovent)\r\n\nnang 2,5ml x 3-6 nang/\r\n\nngày (khí dung).\n\n+ Tiotropium (Spiriva) 18mcg x 1 viên/\r\n\nngày (hít)\n\n- Nhóm xanthine: Theophylline 100mg: 10 mg/kg/ ngày,\r\n\nuống chia 4 lần, theostat 100mg, 300mg liều 10mg/kg/24h, uống chia 2 lần.\n\nCorticosteroid\n\n- Khí dung: Budesonide 0,5mg x 4 nang/\r\n\nngày, khí dung chia 4 lần.\n\n- Đường uống:\n\n+ Prednisolone 1-2mg/kg/ngày\r\n\n(uống buổi sáng).\n\n+ Methylprednisolone 1mg/kg/ ngày\r\n\n(uống buổi sáng).\n\nThuốc giãn phế quản dạng kết hợp:\n\n- Kết hợp kháng cholinergic và thuốc cường beta 2\r\n\nadrenergic: Fenoterol/ Ipratropium (Berodual) x 6ml/ ngày, khí\r\n\ndung chia 3 lần hoặc Salbutamol / Ipratropium\r\n\n(Combivent) nang 2,5ml x 3-6 nang/ ngày, khí dung chia 3\r\n\nlần.\n\n- Kết hợp thuốc cường beta 2 tác dụng kéo dài và\r\n\nCorticosteroid dạng hít\n\n+ Budesonide +\r\n\nFormoterol (Symbicort)\r\n\n160/4,5 x 4-8 liều hít/\r\n\nngày, chia 2 lần \n\n+ Fluticasone +\r\n\nSalmeterol (Seretide)\r\n\n50/250 x 4-8 liều hít/\r\n\nngày, chia 2 lần\n\nThuốc kháng sinh\n\n- Chỉ định khi bệnh nhân có triệu\r\n\nchứng nhiễm trùng rõ: ho khạc đờm nhiều, đờm đục (nhiễm khuẩn) hoặc có sốt và\r\n\ncác triệu chứng nhiễm trùng khác kèm theo (Sơ đồ 2).\n\n- Hoặc dựa vào sự phân chia mức độ theo tiêu\r\n\nchuẩn Anthonisen.\n\n- Nên sử dụng một trong các thuốc sau, hoặc có\r\n\nthể kết hợp 2 thuốc thuộc 2 nhóm khác nhau tùy theo điều kiện sẵn có:\n\n+ Nhóm betalactam: Ampicillin/\r\n\namoxillin + kháng betalactamase\r\n\n(acid clavunalat): liều 3g/ ngày, chia 3 lần; hoặc dùng cefuroxim: liều\r\n\n1,5g/ ngày, uống chia 3 lần; hoặc dùng: ampicillin/ amoxillin/ cephalexin: liều\r\n\n3g/ ngày, chia 3 lần.\n\n+ Levofloxacin 750mg/ ngày\r\n\nhoặc moxifloxacin 400mg/ ngày hoặc ciprofloxacin 1 g/ ngày nếu có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm\r\n\ntrực khuẩn mủ xanh.\n\nSơ đồ 2: Hướng\r\n\ndẫn sử dụng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT ngoại trú\n\n4.5.2. Điều trị cụ thể đợt cấp mức độ\r\n\ntrung bình (điều trị tại bệnh viện huyện hoặc bệnh viện tỉnh hoặc ở các\r\n\ncơ sở y tế có nguồn lực thích hợp)\n\n- Điều trị và tăng (nếu cần) liều\r\n\nthuốc giãn phế quản phun hít đến 4 - 6 lần/ ngày.\n\n- Dùng thêm các thuốc giãn phế quản đường uống:\r\n\nsalbutamol 4 mg x 4 viên/ngày\r\n\nchia 4 lần hoặc terbutalin 5 mg x 2 viên/ngày, theostat 10mg/kg/24h.\n\n- Prednisolone hoặc methylprednisolone uống\r\n\n1 mg/kg/ngày.\n\n- Thở oxy qua ống kính mũi 1 - 21/phút.\n\n- Kháng sinh: beta lactam/ kháng betalactamase\r\n\n(amoxillin/ acid clavunalic;\r\n\nampicillin/ sulbactam) 3g/ ngày hoặc cefuroxim 1,5g/ ngày hoặc moxifloxacin 400mg/ ngày hoặc levofloxacin 750mg/\r\n\nngày.\n\n4.5.3. Điều trị đợt cấp mức\r\n\nđộ nặng (điều trị tại tuyến tỉnh hoặc tuyến trung\r\n\nương)\n\n- Tiếp tục các biện pháp điều trị đã nêu ở\r\n\ntrên. Theo dõi mạch huyết áp, nhịp thở. SpO2.\n\n- Thở oxy 1-2 lít/phút sao cho SpO2 > 90% và\r\n\nthử lại khí máu sau 30 phút nếu có điều kiện.\n\n- Tăng số lần xịt hoặc khí dung các thuốc giãn phế\r\n\nquản lên 6 - 8 lần với các thuốc giãn phế quản cường b2- adrenergic phối hợp\r\n\nvới kháng chollinergic (Berodual,\r\n\nCombivent).\n\n- Nếu không đáp ứng với các thuốc khí dung thì\r\n\ndùng salbutamol, terbutalin\r\n\ntruyền tĩnh mạch với liều 0,5 - 2mg/giờ, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh\r\n\nnhân. Truyền bằng bơm tiêm điện hoặc bầu đếm giọt.\n\n- Methylprednisolon (Solumedrol, Methylnol...):\r\n\n2 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 2 lần.\n\n- Nếu bệnh nhân chưa dùng theophyline,\r\n\nkhông có rối loạn nhịp tim và không có salbutamol hoặc terbutalin thì có thể\r\n\ndùng aminophylin 0,24g x 1 ống + 100\r\n\nml glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó chuyển sang\r\n\nliều duy trì. Tổng liều theophylline không quá 10mg/kg/24 giờ (bao gồm cả dạng uống và\r\n\ntiêm, truyền tĩnh mạch). Trong quá trình điều trị bằng theophylline cần lưu ý dấu\r\n\nhiệu ngộ độc của thuốc: buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim, co giật, rối loạn tri\r\n\ngiác.\n\n- Kháng sinh: cefotaxime 1g x 3 lần/ngày\r\n\nhoặc ceftriaxone 1g x 3 lần/ngày\r\n\nhoặc ceftazidime 1g x 3 lần/ngày;\r\n\nphối hợp với nhóm aminoglycosid 15mg/kg/ngày hoặc quinolon (ciprofloxacin 1g/ngày, levofloxacin 750mg/ngày,\r\n\nmoxifloxacin 400mg/ngày...)\n\n- Thông khí nhân tạo không xâm nhập (TKNTKXN)\r\n\n(BiPAP) khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn sau:\n\n+ Khó thở vừa tới nặng có co kéo cơ hô\r\n\nhấp phụ và hô hấp nghịch thường.\n\n+ Toan hô hấp: pH < 7,35 và PaCO2 > 45mmHg.\n\n+ Tần số thở > 25 lần/phút.\n\nNếu sau 60 phút TKNTKXN, các thông số\r\n\nPaCO2 tiếp tục\r\n\ntăng và PaO2 tiếp tục giảm hoặc các\r\n\ntriệu chứng lâm sàng tiếp tục xấu đi thì cần chuyển sang thông khí nhân tạo xâm\r\n\nnhập.\n\n- Chống chỉ định TKNTKXN:\n\n+ Ngừng thở, ngủ gà, rối loạn ý thức,\r\n\nkhông hợp tác.\n\n+ Rối loạn huyết động: tụt huyết áp,\r\n\nloạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.\n\n+ Nguy cơ hít phải dịch dạ dày, đờm\r\n\nnhiều, dính.\n\n+ Mới phẫu thuật răng hàm mặt hoặc mổ\r\n\ndạ dày.\n\n+ Bỏng, chấn thương đầu, mặt, béo phì\r\n\nquá nhiều.\n\n- Tiêu chuẩn nhập viện điều trị tại khoa Hồi sức\r\n\ntích cực:\n\n+ Khó thở nặng, không đáp ứng với\r\n\ncác biện pháp điều trị ban đầu \n\n+ Rối loạn ý thức: lú lẫn, hôn mê...\n\n+ Tình trạng toan hô hấp và giảm oxy\r\n\nmáu nặng: pH < 7,25, PaO2 < 40mmHg mặc dù đã được thở oxy\r\n\nvà được TKNTKXN.\n\n+ Rối loạn huyết động.\n\n+ Cần phải thông khí nhân tạo\r\n\nxâm nhập.\n\n- Thông khí nhân tạo xâm nhập (TKNTXN) khi có\r\n\ncác dấu hiệu sau:\n\n+ Khó thở nặng, có co kéo cơ hô hấp và\r\n\ndi động cơ thành bụng nghịch thường.\n\n+ Thở > 35 lần/phút\r\n\nhoặc thở chậm.\n\n+ Thiếu oxy máu đe dọa tử vong: PaO2\r\n\n< 40mmHg.\n\n+ PH < 7,25, PaCO2 > 60mmHg.\n\n+ Ngủ gà, rối loạn ý thức, ngừng thở.\n\n+ Biến chứng tim mạch: Hạ huyết áp, sốc,\r\n\nsuy tim.\n\n+ Rối loạn chuyển hóa, nhiễm\r\n\nkhuẩn, viêm phổi, tắc mạch phổi.\n\n+ TKNTKXN thất bại.\n\n- Tiêu chuẩn xuất viện cho bệnh nhân\n\n+ Chỉ sử dụng các thuốc giãn phế quản\r\n\nphối hợp hoặc không corticosteroid dạng phun hít, khí dung.\n\n+ Chỉ phải dùng thuốc giãn phế quản\r\n\ntác dụng nhanh 4 giờ/lần.\n\n+ Có thể tự đi lại được\r\n\ntrong phòng đối với những bệnh nhân trước đó vẫn tự đi lại được.\n\n+ Có thể ăn, ngủ mà không bị ngắt\r\n\nquãng bởi khó thở.\n\n+ Các triệu chứng lâm sàng ổn định\r\n\ntrong 12\n\n- 24 giờ.\n\n+ Khí máu động mạch ổn định trong 12 - 24 giờ.\n\n+ Bệnh nhân hoặc người trực tiếp chăm\r\n\nsóc bệnh nhân tại nhà hiểu rõ việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân.\n\n+ Bác sỹ cần chắc chắn rằng mọi điều\r\n\nkiện cần thiết đã được chuẩn bị chu đáo ở nhà: oxy, máy thở (đối với bệnh nhân\r\n\nthở không xâm nhập tại nhà), chuẩn bị dinh dưỡng...\n\n+ Bác sỹ, người bệnh và gia đình người\r\n\nbệnh chắc chắn rằng bệnh nhân có thể về nhà được với các điều kiện cần thiết đã\r\n\nđược sắp xếp.\n\n5. MỘT SỐ KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI\r\n\nVÀ GOLD\n\n5.1. Khuyến cáo 1: Nên sử dụng\r\n\nkháng sinh trong đợt cấp BPTNMT nếu có các biểu hiện nhiễm trùng (sốt,\r\n\nkhạc đờm mủ, đờm chuyển màu, bạch cầu\r\n\nmáu tăng\n\ncao...).\n\n5.2. Khuyến cáo 2: Corticosteroids: khuyến\r\n\ncáo điều trị prednisolone trong\n\nthời gian ngắn cho đợt cấp BPTNMT nặng cấp tính (ví dụ:\r\n\nprednisolone 30 - 40mg trong khoảng 7 - 10 ngày) hoặc\r\n\nmethylprednisolon tĩnh mạch (40-80mg/ngày).\n\n5.3. Khuyến cáo 3: Thuốc giãn phế quản dạng\r\n\nhít: nên dùng liều\r\n\ncao hơn bình thường: salbutamol, ipratropium bromide dạng hít qua\r\n\nmáy khí dung hoặc buồng đệm.\n\n5.4. Khuyến cáo 4: Liệu pháp oxy: Nếu có sẵn,\r\n\nnên chỉ định liệu pháp oxy để kiểm soát nồng độ từ 1-2 lít/phút để đảm bảo SpO2 > 90%.\n\n5.5. Khuyến cáo 5: Aminophylline tĩnh mạch:\r\n\nDựa trên những bằng\r\n\nchứng sẵn có, truyền aminophylline tĩnh mạch không được khuyến\r\n\ncáo sử dụng thường qui trong đợt cấp BPTNMT. Mặc dù chỉ có dữ liệu từ 4 nghiên\r\n\ncứu, nhưng những nghiên cứu này cho thấy aminophylline truyền tĩnh\r\n\nmạch bằng chứng có lợi rất ít trong khi các tác dụng bất lợi tiềm ẩn nhiều hơn.\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n1. GOLD (2014). Global strategy for\r\n\ndiagnosis, management and prevention of\r\n\nchronic obstructive pulmonary disease, update 2014.\n\n2. WHO (2013). Package of essential\r\n\nnoncommunicable (PEN) disease interventions for primary health care in\r\n\nlow-resource settings.\n\n3. Bestall J.C; et al (1999). Usefulness of\r\n\nthe Medical Research Council (MRC) dyspnoea scale as a measure of disability in\r\n\npatients with chronic\r\n\nobstructive pulmonary disease. Thorax, 54 (7), 581 - 6.\n\n4. Jones, P; et al (2009).\r\n\nDevelopment and first validation\r\n\nof the COPD assessment test. Eur Respir J, 34(3), 648-54.\n\n5. Burge, S; J.A. Wendzicha (2003). COPD exacerbationg:\r\n\ndeflnitions and classiffcations. Eur Respir J Suppl, 41\r\n\n46s-53s.\n\n6. American College of chest physicians, American\r\n\nAssociation of cardiovascular and pulmonary Reabilitation. Pulmonary\r\n\nrehabilitation: joint ACCP/AACVPR evidence-based practice guidelines. Chest 2007, 131, 4S - 42S.\n\n7. American Thoracic Society, European Respiratory\r\n\nSociety ATS/ERS statement on pulmonary Reabilitation, Am J Respir crit\r\n\nCare Med 2006 Vol\r\n\n173: 1390\n\n-\r\n\n1413.\n\n8. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và\r\n\nđiều trị bệnh hô hấp.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nHỘI CHỨNG CHỒNG\r\n\nLẤP GIỮA HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH\n\n1. Mở đầu\n\nHen phế quản và BPTNMT là những bệnh hô hấp mạn\r\n\ntính, rất phổ biến trong dân số trên thế giới và ở Việt Nam.\n\nCác bệnh tắc nghẽn đường hô hấp được thể\r\n\nhiện với tình trạng viêm mạn tính đường thở, sự tắc nghẽn thường là liên tục và\r\n\nhồi phục trong bệnh hen phế quản, nhưng thường tiến triển và không thể hồi phục\r\n\ntrong BPTNMT. Có tỷ lệ đáng kể các bệnh nhân có triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính của cả hen phế quản\r\n\nvà BPTNMT. Hen phế quản và BPTNMT có thể chồng chéo lên nhau và hội tụ, đặc biệt là ở người lớn tuổi gọi\r\n\nlà hội chứng chồng lấp giữa hen phế quản và bệnh\r\n\nphổi tắc nghẽn mạn tính BPTNMT (Asthma COPD overlap syndroms - ACOS).\r\n\nACOS chiếm khoảng 15 - 25% các bệnh đường hô hấp tắc nghẽn,\r\n\nnhưng chưa có nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trên nhóm bệnh\r\n\nnhân này.\n\nNhững bệnh nhân mang cả dấu hiệu của\r\n\nhen phế quản và BPTNMT có nhiều đợt cấp hơn, chất lượng cuộc sống kém hơn, chức\r\n\nnăng hô hấp suy giảm nhanh hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn, và tiêu tốn nguồn lực y\r\n\ntế cho chăm sóc sức khỏe nhiều hơn\r\n\nkhi bệnh nhân chỉ có bệnh hen phế quản hoặc BPTNMT. Ủy ban Khoa học của cả GINA\r\n\nvà GOLD (2014) đã đưa ra hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hội chứng chồng lấp giữa\r\n\nhen và BPTNMT. Theo đó, hội chứng chồng lấp được đặc trưng bởi tắc nghẽn đường\r\n\nthở, nhiều đặc điểm liên quan đến hen hoặc BPTNMT. Câu hỏi đặt ra là tại sao phải\r\n\nnghiên cứu về hội chứng chồng lấp. Thứ nhất: Bệnh nhân bị hội chứng chồng\r\n\nlấp thường được\r\n\nloại khỏi các thử nghiệm điều trị. Điều này có nghĩa là chúng ta không có dữ liệu\r\n\nvề hiệu quả điều trị của nhóm bệnh nhân này. Nhận xét này xuất phát từ các nghiên cứu về\r\n\nhiệu quả của Corticosteroid dạng hít trong bệnh hen, nghiên cứu thường không\r\n\nbao gồm những bệnh nhân\r\n\nhen có hút thuốc lá. Thứ hai: rất nhiều các bác sĩ băn khoăn khi chẩn\r\n\nđoán phân biệt giữa hen với BPTNMT. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cần phải mở rộng\r\n\nchẩn đoán cho hen phế quản đi cùng các tình trạng tắc nghẽn không hồi phục. Cuối\r\n\ncùng một điều quan trọng hơn khi nghiên cứu hội chứng chồng lấp là có thể\r\n\nxác định con đường cơ học của sự phát triển BPTNMT. Các yếu tố nguy cơ quan trọng\r\n\nvới sự chồng chéo giữa bệnh hen và BPTNMT là sự gia tăng tuổi tác, hút thuốc,\r\n\nđáp ứng quá mức của đường thở và đợt cấp.\n\n2. Định nghĩa\n\nHen phế quản có đặc trưng là viêm niêm\r\n\nmạc đường thở mạn tính làm tăng phản ứng của phế quản thường\r\n\nxuyên với nhiều tác nhân\r\n\nkích thích, dẫn đến co thắt cơ\r\n\ntrơn phế quản, mức độ co thắt thay đổi nhưng có thể tự hồi phục hoặc hồi phục\r\n\nsau dùng thuốc giãn phế quản.\n\nBPTNMT là bệnh thường gặp, có thể dự\r\n\nphòng và điều trị được, đặc trưng bởi tắc nghẽn đường thở, tiến triển nặng dần,\r\n\nliên quan tới phản ứng viêm bất\r\n\nthường của phổi bởi các phần tử và khí độc hại.\n\nACOS được đặc trưng bởi tắc nghẽn đường\r\n\nthở không hồi phục với một số đặc điểm liên quan đến hen và một số đặc\r\n\nđiểm liên quan đến\r\n\nBPTNMT. Vì vậy, ACOS được xác định bởi\r\n\nnhiều yếu tố chung của 2 bệnh.\n\n3. Những đặc điểm chính\r\n\ntrong ACOS\n\n3.1. Tình trạng viêm: bạch\r\n\ncầu trung tính và bạch cầu ái toan\n\nCó ba đặc điểm lâm sàng thường gặp trong\r\n\ncác bệnh phổi tắc nghẽn: viêm đường hô hấp mạn tính, tắc nghẽn đường dẫn khí và\r\n\ntăng đáp ứng phế quản. Phản ứng viêm mạn tính đường thở được cho\r\n\nlà do bạch cầu ái toan được thúc đẩy bởi các tế bào CD4 trong bệnh hen phế\r\n\nquản, trong khi đó là bạch cầu đa nhân trung tính thúc đẩy bởi các tế bào CD8\r\n\ntrong BPTNMT. Những\r\n\nbệnh nhân hen phế quản hút thuốc\r\n\ncó tăng bạch cầu đa nhân trong đường thở, tương tự như BPTNMT. Đây có thể là một\r\n\nnguyên nhân gây tăng đề kháng với\r\n\nCorticosteroid trong điều trị. Ngược lại, phản ứng viêm tăng bạch cầu\r\n\nái toan đã được quan sát thấy trên một số bệnh nhân BPTNMT và có liên quan với\r\n\nkhả năng phục hồi sự tắc nghẽn đường dẫn khí. Tóm lại, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phản ứng\r\n\nviêm với sự gia tăng bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan cao có liên quan\r\n\nnhiều đến sự suy giảm nhanh FEV1.\n\n3.2. Tăng bạch cầu ái toan\r\n\ntrong đờm\n\nKitaguchi và cộng sự nghiên cứu trên bệnh nhân\r\n\nBPTNMT ổn định (FEV1 ≤ 80%) và có nhóm triệu chứng của Hen: khó thở nhiều, thở\r\n\nkhò khè, ho và tức ngực xấu đi vào ban đêm hoặc vào buổi sáng sớm (1: BPTNMT\r\n\ncó chồng lấp), so với bệnh nhân BPTNMT không các triệu chứng (2: BPTNMT đơn thuần). Họ\r\n\nnhận thấy rằng số lượng bạch cầu ái toan ngoại vi và số lượng bạch cầu ái toan\r\n\nđờm cao hơn đáng kể ở nhóm 1. Một sự tương quan đáng kể đã được quan\r\n\nsát giữa sự gia tăng FEV1 do đáp ứng với điều trị bằng corticosteroid dạng hít (ICS) và số lượng đờm bạch cầu\r\n\nái toan. Do đó, xét nghiệm đờm có tăng bạch cầu ái toan như 1 chỉ tiêu để chẩn\r\n\nđoán BPTNMT, hen và ACOS.\n\n3.3. Phản ứng phế quản hệ\r\n\nthống\n\nTrong bệnh phổi tắc nghẽn và hội chứng\r\n\nchồng lấp, chúng ta có thể nhận thấy hiện tượng phản ứng phế quản hệ thống. Hiện\r\n\ntượng này bao gồm: phù nề niêm mạc, viêm, tăng tiết nhầy, hình thành các ổ tiết nhầy,\r\n\nphì đại và tăng sản của lớp cơ đường thở. Độ dày thành đường dẫn khí tăng lên có\r\n\nthể được nhìn thấy trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực lớp mỏng\r\n\nđộ phân giải cao ở những bệnh nhân có\r\n\nhội chứng chồng lấp.\n\n3.4. Tăng đáp ứng phế quản\r\n\n(BHR\r\n\n- Bronchial Hyperreactivity)\n\nTăng đáp ứng phế quản là phản ứng\r\n\nquá mức đối với một loạt các tác nhân kích thích có thể gây co thắt phế quản và\r\n\ncó thể có mặt trong các bệnh\r\n\nviêm đường hô hấp. Kích thích đó là: vật nuôi, phấn hoa, nấm, bụi, mùi\r\n\nhương, không khí lạnh, ô nhiễm, khói, hơi hóa chất, tập thể dục, giận dữ,\r\n\ncăng thẳng... Người có gia tăng đáp ứng phế quản sẽ có đáp ứng tốt với các thuốc giãn phế quản. Sự đáp ứng này xảy\r\n\nra ở hầu hết các bệnh nhân hen và khoảng 2/3 bệnh nhân BPTNMT. Để nhận ra hội\r\n\nchứng chồng lấp những bệnh nhân BPTNMT tắc nghẽn luồng khí thở chúng ta có thể sử dụng các\r\n\ntest kiểm tra đơn giản mà không gây co thắt cơ trơn mạnh như: histamine,\r\n\nmannitol, adenosine, muối\r\n\nưu trương. Tăng đáp ứng phế quản gia tăng tỷ lệ theo tuổi\r\n\nvà tiền sử hút thuốc lá. Tính tăng đáp ứng đường thở đóng góp vai\r\n\ntrò quan trọng trong cơ chế bệnh\r\n\nsinh ở hội chứng chồng lấp.\n\n3.5. Đợt cấp\n\nĐợt cấp của Hen và BPTNMT làm tăng tỷ\r\n\nlệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong\r\n\nvà gánh nặng kinh tế của bệnh. Hội chứng chống lấp có tần số và mức độ nghiêm trọng\r\n\ncủa đợt cấp nhiều gấp ba lần so với những người bị BPTNMT. Đợt cấp khởi phát bởi nhiều yếu\r\n\ntố: nhiễm trùng đường hô hấp do vi\r\n\nkhuẩn, virus... có thể dẫn đến suy giảm nhanh chức năng phổi và tăng tỷ lệ tử vong\r\n\ntrong các đợt cấp.\n\n4. Chẩn đoán\n\nCác bước tiến hành chẩn đoán:\n\n4.1. Bước 1: Chẩn đoán bệnh\r\n\nđường hô hấp mạn tính\n\nXác định bệnh nhân có nguy cơ hoặc có\r\n\nkhả năng mắc bệnh đường thở mạn tính, và loại trừ các nguyên nhân khác của\r\n\ncác triệu chứng hô hấp mạn tính. Điều này dựa trên việc thăm khám lâm sàng tỉ mỉ, và kết\r\n\nquả một số thăm dò chẩn đoán.\n\nKhai thác các thông tin liên quan:\n\na) Tiền sử: Gợi ý đến bệnh\r\n\nđường hô hấp mạn\r\n\ntính:\n\n- Tiền sử ho, khạc đờm mạn tính, khó thở, khò\r\n\nkhè hoặc nhiễm trùng đường hô hấp lặp đi lặp lại.\n\n- Đã được chẩn đoán bệnh hen hoặc BPTNMT.\n\n- Đã được điều trị với các thuốc dạng hít, xịt.\n\n- Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào.\n\n- Tiền sử tiếp xúc với khói, bụi nghề nghiệp,\r\n\nmôi trường sống ô nhiễm.\n\nb) Khám lâm sàng:\n\n- Có thể bình thường.\n\n- Bằng chứng của giãn phế nang, hoặc những đặc điểm\r\n\nkhác của bệnh phổi mạn tính, các dấu hiệu của tâm phế mạn hoặc suy hô hấp mạn\r\n\ntính.\n\nc) Xquang:\n\n- Có thể bình thường trong giai đoạn đầu\n\n- Các bất thường trên Xquang phổi hoặc phim chụp\r\n\ncắt lớp vi tính\r\n\nlồng ngực (thực hiện vì lý do tầm soát ung thư phổi) như: ứ khí, dày thành phế\r\n\nquản, bóng khí, kén khí, hoặc các biểu hiện khác của giãn phế nang.\n\n- Có thể xác định một chẩn đoán khác: giãn phế\r\n\nquản, lao, bệnh phổi kẽ, hay suy tim.\n\nd) Bộ câu hỏi sàng lọc\n\n- Nhiều bộ câu hỏi sàng lọc được đề xuất giúp\r\n\ncác bác sĩ xác định đối tượng có nguy cơ mắc bệnh hô hấp mạn tính dựa vào xác định các yếu\r\n\ntố nguy cơ và các đặc điểm lâm sàng.\n\n4.2. Bước 2. Chẩn đoán hội\r\n\nchứng hen, BPTNMT, ACOS ở người lớn\n\nLiệt kê những đặc điểm thường gặp của\r\n\nhen phế quản, BPTNMT và ACOS (Bảng 1), các tiếp cận đặc điểm giúp phân biệt\r\n\nhen và BPTNMT (Bảng 2).\n\na) Lắp ghép những đặc điểm\r\n\nhướng tới chẩn đoán hen hoặc BPTNMT\n\nKhám lâm sàng tập trung vào các đặc điểm:\r\n\ntuổi, triệu chứng (đặc biệt sự xuất hiện và tiến triển, biến đổi, xuất hiện\r\n\ntheo mùa, thời kỳ hoặc liên tục), tiền sử bệnh, các yếu tố nguy cơ nghề\r\n\nnghiệp bao gồm khói thuốc, tiếp xúc nghề nghiệp, chẩn đoán và điều trị trước\r\n\nđây, đáp ứng với điều\r\n\ntrị, những đặc điểm\r\n\nhướng tới chẩn đoán hen hoặc BPTNMT. Bảng kiểm trong bảng 2 (liệt kê những đặc điểm giúp\r\n\nphân biệt giữa hen và BPTNMT) có thể được sử dụng để phát hiện những\r\n\nđặc điểm hầu\r\n\nnhư phù hợp với hen và/hoặc BPTNMT.\n\nb) So sánh số lượng những\r\n\nđặc điểm hướng tới chẩn đoán hen hoặc\r\n\nchẩn đoán BPTNMT\n\nTừ bảng 2, đếm số lượng những triệu chứng\r\n\nở mỗi cột. Có một số (ba hoặc nhiều hơn) đặc điểm được liệt kê cho hen hoặc\r\n\nBPTNMT, trong khi không có những những triệu chứng hướng tới chẩn đoán khác được\r\n\nxem là yếu tố gợi ý mạnh của chẩn\r\n\nđoán hen hoặc BPTNMT. Tuy nhiên, việc không có những triệu chứng ít có\r\n\ngiá trị dự báo, và không giúp loại trừ hoàn toàn chẩn đoán. Ví dụ:\r\n\ntiền sử dị ứng làm gia tăng khả năng chẩn đoán hen phế quản, tuy nhiên, đây không\r\n\nhoàn toàn là triệu chứng giúp khẳng định chẩn đoán hen phế quản, trong hoàn cảnh ngày càng có nhiều trường hợp\r\n\nhen không có cơ\r\n\nđịa dị ứng được phát hiện, và cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân BPTNMT có cơ địa\r\n\ndị ứng. Nên đặt chẩn đoán ACOS khi có một số triệu chứng gặp cả ở hen\r\n\nvà BPTNMT.\n\nc) Xem xét mức độ chắc\r\n\nchắn trong chẩn đoán xung quanh chẩn đoán hen hoặc\r\n\nBPTNMT, hoặc việc có\r\n\nhay không những đặc điểm gợi ý ACOS\n\nTrong trường hợp không có những đặc điểm\r\n\nbệnh sinh, các nhà lâm sàng thường chẩn đoán dựa trên mức độ nặng của bằng\r\n\nchứng. Từ đó đưa ra chẩn đoán lâm sàng và lựa chọn thuốc điều trị. Trong trường\r\n\nhợp không hoàn toàn chắc chắn về chẩn\r\n\nđoán, các thầy thuốc lâm sàng thường lựa chọn những điều trị an toàn nhất cho\r\n\nngười bệnh.\n\nBảng 1: Đặc điểm\r\n\nthường gặp của hen phế quản, BPTNMT và ACOS\n\nĐặc điểm\n\nHen\n\nBPTNMT\n\nACOS\n\nTuổi bắt đầu\n\nThường tuổi trẻ nhưng có thể khởi\r\n\n phát ở bất kỳ lứa tuổi nào.\n\nThường > 40 tuổi.\n\nThường ≥ 40 tuổi, nhưng có thể có\r\n\n nhiều triệu chứng khi còn nhỏ hoặc vị thành niên.\n\nCác nhóm triệu chứng hô hấp\n\n- Sự thay đổi của triệu chứng theo thời\r\n\n gian qua từng phút, từng giờ, hoặc từng ngày hoặc một quãng thời gian dài\r\n\n hơn.\n\n- Triệu chứng thường nặng lên vào ban\r\n\n đêm hoặc sáng sớm.\n\n- Khởi phát bởi gắng sức, cảm xúc bao\r\n\n gồm cười, bụi hoặc phơi nhiễm với dị nguyên.\n\n- Tiến triển các triệu chứng mạn tính\r\n\n mặc dù đã được điều trị, có những thời điểm tốt lên hoặc xấu đi.\n\n- Triệu chứng xuất hiện hằng ngày và\r\n\n khó thở khi gắng sức.\n\n- Ho, khạc đờm mạn tính trước khi khó\r\n\n thở, không liên quan tới các tác nhân kích thích.\n\n- Triệu chứng hô hấp bao gồm khó thở\r\n\n gắng sức dai\r\n\n dẳng nhưng dao động có thể đáng kể.\n\nChức năng phổi\n\nRối loạn thông khí tắc nghẽn biến đổi trong tiền\r\n\n sử hoặc hiện tại, phục hồi sau test giãn phế quản, tăng đáp ứng đường thở\n\nFEV1 có thể cải thiện bởi điều trị\r\n\n nhưng luôn tồn tại FEV1/FVC sau test < 0,7.\n\nHạn chế dòng khí thở ra không hồi phục\r\n\n hoàn toàn, nhưng có thể thấy biến đổi rõ hiện tại hoặc trong tiền sử.\n\nChức năng phổi giữa những đợt triệu\r\n\n chứng\n\nCó thể bình thường giữa những đợt\r\n\n triệu chứng.\n\nRối loạn thông khí tắc nghẽn dai dẳng.\n\nRối loạn thông khí tắc nghẽn dai dẳng.\n\nTiền sử bản thân và gia đình\n\n- Đã được chẩn đoán hen phế quản\n\n- Tiền sử gia đình có người mắc hen,\r\n\n và các tình trạng dị ứng khác (viêm mũi dị ứng hoặc eczema)\n\n- Đã được chẩn đoán BPTNMT, viêm phế\r\n\n quản mạn hoặc khí phế thũng.\n\n- Tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ: hút\r\n\n thuốc lá, khói bụi.\n\n- Được chẩn đoán hen (hiện tại\r\n\n hoặc từ trước), dị ứng và tiền sử gia đình hen và/hoặc tiền sử tiếp xúc với\r\n\n các yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, khói bụi.\n\nDiễn biến bệnh\n\n- Thường cải thiện tự nhiên hoặc với điều\r\n\n trị.\n\n- Triệu chứng đa dạng theo mùa hoặc từ năm\r\n\n này sang năm khác.\n\n- Triệu chứng ngày một xấu đi qua thời gian\r\n\n mặc dù được điều trị.\n\n- Điều trị thuốc giãn phế quản tác dụng\r\n\n nhanh chỉ như 1 biện pháp hỗ trợ.\n\n- Triệu chứng từng xuất hiện từng\r\n\n lúc, nhưng phần\r\n\n lớn giảm do điều trị. Tiến triển là thông thường và nhu cầu điều trị là cao.\n\nXquang ngực\n\nThường bình thường.\n\nPhổi ứ khí và những thay đổi khác của\r\n\n BPTNMT.\n\nTương tự BPTNMT.\n\nĐợt cấp\n\nĐợt cấp xảy ra, nhưng nguy cơ của đợt cấp\r\n\n có thể giảm đáng kể bởi điều trị.\n\nĐợt cấp có thể giảm bởi điều trị. Nếu có bệnh\r\n\n đồng mắc có ảnh hưởng đáng kể.\n\nĐợt cấp có thể thường gặp hen trong\r\n\n BPTNMT nhưng có thể giảm bởi điều trị. Bệnh đồng mắc có thể ảnh hưởng.\n\nViêm đường dẫn khí đặc trưng\n\nBạch cầu ái toan và/hoặc trung tính.\n\nBạch cầu trung tính trong đờm, lympho đường\r\n\n dẫn khí, có thể có viêm hệ thống.\n\nBạch cầu ái toan và/hoặc trung tính\r\n\n trong đờm.\n\nBảng 2: Tiếp\r\n\ncận các đặc điểm giúp phân biệt hen và BPTNMT\n\n\n\nHướng tới\r\n\n Hen\n\nHướng tới BPTNMT\n\nTuổi bắt đầu\n\nBắt đầu trước 20 tuổi\n\nBắt đầu sau 40 tuổi\n\nCác nhóm triệu chứng hô hấp\n\n- Triệu chứng thay đổi từng phút, giờ,\r\n\n ngày.\n\n- Triệu chứng tồi đi trong đêm và gần\r\n\n sáng.\n\n- Triệu chứng được khởi phát bởi gắng sức, xúc\r\n\n cảm bao gồm cười, bụi hoặc phơi nhiễm với dị nguyên.\n\n- Triệu chứng dai dẳng mặc dù điều trị.\n\n- Có ngày đỡ và ngày nặng hơn nhưng\r\n\n luôn có triệu chứng hàng ngày và khó thở khi gắng sức.\n\n- Ho khạc đờm mạn tính di trước khi bắt đầu khó\r\n\n thở và không liên quan đến yếu tố khởi phát.\n\nChức năng phổi\n\nRối loạn thông khí tắc nghẽn biến đổi (chức\r\n\n năng hô hấp, lưu lượng đỉnh).\n\nRối loạn thông khí tắc nghẽn dai dẳng\r\n\n (FEV1/FVC sau\r\n\n test < 70%).\n\nChức năng phổi giữa những đợt triệu\r\n\n chứng\n\nTiền sử bản thân và gia đình\n\n- Chức năng phổi bình thường giữa các\r\n\n đợt triệu chứng.\n\n- Chẩn đoán hen bởi bác sỹ trước đó.\n\n- Tiền sử gia đình hen và dị ứng.\n\n- Chức năng phổi bất thường giữa những\r\n\n đợt triệu chứng.\n\n- Chẩn đoán BPTNMT trước đó, viêm phế\r\n\n quản mạn tính\r\n\n hoặc giãn phế nang.\n\n- Phơi nhiễm nặng với yếu tố nguy cơ\r\n\n như khói thuốc lá, khí đốt.\n\nThời gian\n\n- Triệu chứng tồi đi theo thời gian.\r\n\n Triệu chứng thay đổi từng mùa, năm này qua năm khác.\n\n- Có thể cải thiện tự nhiên hoặc đáp ứng\r\n\n ngay lập tức với giãn phế quản hoặc ICS qua vài tuần.\n\n- Triệu chứng tồi đi chậm theo\r\n\n thời gian (tiến triển qua nhiều năm).\n\n- Điều trị giãn phế quản tác dụng\r\n\n nhanh có tác động giảm triệu chứng hạn chế.\n\nXquang\n\nBình thường.\n\nCăng giãn nặng.\n\nTriệu chứng chẩn đoán bệnh đường dẫn\r\n\n khí:\n\nLiệt kê những đặc điểm mà khi có mặt\r\n\n có giá trị phân biệt tốt nhất giữa hen và BPTNMT. Đếm số lượng các đặc điểm\r\n\n trong mỗi cột. Từ 3 ô trở lên cho BPTNMT hoặc hen, chẩn đoán được đề\r\n\n nghị. Nếu số lượng tương tự\r\n\n được đánh giá cho mỗi cột, chẩn đoán\r\n\n ACOS được xem xét.\n\n4.3. Bước 3: Đo chức năng\r\n\nhô hấp\n\nBảng 3. Chức\r\n\nnăng hô hấp trong hen, BPTNMT và ACOS\n\nChức năng\r\n\n hô hấp\n\nHen\n\nBPTNMT\n\nACOS\n\nFEV1/FVC trước hoặc sau test bình\r\n\n thường\n\nPhù hợp với chẩn đoán.\n\nKhông phù hợp với chẩn đoán.\n\nKhông phù hợp trừ khi có bằng chứng\r\n\n khác của hạn chế dòng khí mạn tính.\n\nFEV1/FVC sau test < 70%\n\nChỉ ra hạn chế dòng khí nhưng có thể\r\n\n cải thiện tự nhiên hoặc sau điều trị.\n\nLà yêu cầu để chẩn đoán (GOLD).\n\nThường có mặt.\n\nFEV1 ≥ 80% lý thuyết\n\nPhù hợp với chẩn đoán (hen kiểm soát\r\n\n tốt và trung gian giữa\r\n\n triệu chứng).\n\nPhù hợp với phân loại GOLD mức độ tắc nghẽn nhẹ\r\n\n (nhóm A hoặc B) nếu FEV1/FVC sau test < 0.7.\n\nPhù hợp với ACOS nhẹ.\n\nFEV1 < 80% lý thuyết\n\nPhù hợp với chẩn đoán. Yếu tố nguy\r\n\n cơ cho hen cấp.\n\nChỉ điểm của tắc nghẽn nặng và\r\n\n nguy cơ tương lai (tử vong và đợt cấp BPTNMT).\n\nChỉ điểm của tắc nghẽn nặng và\r\n\n nguy cơ tương lai (tử vong và đợt cấp).\n\nSau test giãn phế quản, FEV1 tăng\r\n\n >12% và trên 200 ml (tắc nghẽn có thể hồi phục).\n\nThường ở một vài trường hợp, nhưng\r\n\n có thể không có mặt khi hen kiểm soát tốt.\n\nThường thấy và có thể khi FEV1 thấp\r\n\n nhưng ACOS nên cũng được xem xét.\n\nThường thấy và có thể khi FEV1 thấp\r\n\n nhưng ACOS nên cũng được xem xét.\n\nSau test phục hồi phế quản, FEV1\r\n\n >12% và 400 ml (mốc phục hồi)\n\nKhả năng cao là hen.\n\nKhông thường thấy trong BPTNMT.\n\nXem xét ACOS.\n\nPhù hợp với chẩn đoán ACOS.\n\nHình ảnh rối loạn thông khí tắc nghẽn\r\n\nkéo dài trên phế dung kế nhìn chung ít có giá trị trong phân biệt hen phế quản\r\n\ncó rối loạn thông khí tắc nghẽn cố định với BPTNMT và ACOS (Bảng 3). Mặc dù việc\r\n\nđo lưu lượng đỉnh\r\n\n(PEF) không thể thay thế cho phế dung kế, tuy nhiên,\r\n\nnếu tiến hành đo trên cùng lưu lượng đỉnh kế trong 1-2 tuần, thấy giá trị PEF\r\n\nthay đổi nhiều có thể gợi ý chẩn đoán hen, nhưng khi kết quả PEF hoàn toàn bình\r\n\nthường cũng không\r\n\ncho phép loại trừ chẩn đoán hen hoặc BPTNMT. Sự biến đổi PEF nhiều cũng có thể\r\n\ngặp trong ACOS.\n\nKhi đã có đầy đủ các kết\r\n\nquả thăm dò, có thể cần\r\n\nthiết thực hiện việc đánh giá lại\r\n\nchẩn đoán. Kết quả phế dung kế đo một\r\n\nlần không đủ để khẳng định chẩn đoán, và cần được xem xét cùng với các biểu hiện\r\n\nlâm sàng. Việc sử dụng Corticosteroid đường phun hít, thuốc giãn phế quản tác dụng\r\n\nkéo dài thường có ảnh hưởng tới\r\n\nkết quả, đặc biệt khi không dừng thuốc đủ lâu trước khi tiến hành do phế dung kế.\n\n4.4. Bước 4: Điều trị ban đầu\n\na) Khởi đầu điều trị tùy theo lâm sàng và\r\n\nchức năng thông khí phổi.\n\n- Nếu triệu chứng gợi ý hen hoặc không chắc chắn\r\n\nvề chẩn đoán của BPTNMT, nên bắt đầu phác đồ điều trị hen cho đến khi\r\n\nnhững đánh giá thêm\r\n\nđược thực hiện để xác định hoặc loại trừ chẩn đoán ban đầu.\n\n+ Điều trị bao gồm ICS (liều thấp hoặc\r\n\nliều trung bình, phụ thuộc vào mức độ triệu chứng).\n\n+ Cường beta 2 tác dụng kéo dài nên được\r\n\ntiếp tục (nếu đã được kê), hoặc bổ sung. Tuy nhiên, điều quan trọng\r\n\nlà bệnh nhân không nên được điều trị LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của hen.\n\n- Nếu triệu chứng gợi ý BPTNMT: nên điều trị\r\n\ntriệu chứng bằng thuốc giãn phế quản hoặc dạng kết hợp ICS/LABA, nhưng không\r\n\ndùng ICS đơn trị liệu.\n\n- Nếu bệnh nhân ACOS: ICS cân nhắc phối hợp với\r\n\nLABA và/hoặc LAMA\n\nb) Các chiến lược điều trị khác cho bệnh\r\n\nnhân ACOS:\n\n- Cai thuốc lá.\n\n- Phục hồi chức năng, hô hấp.\n\n- Tiêm vắc xin.\n\n- Điều trị bệnh đồng mắc.\n\n5.5. Bước 5: Tham khảo những đánh giá\r\n\nchuyên gia (nếu cần thiết)\n\nTham khảo lời khuyên của\r\n\nchuyên gia và đánh giá chẩn đoán thêm là cần thiết trong những trường\r\n\nhợp sau:\n\n- Bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng và/hoặc đợt\r\n\ncấp bất chấp điều trị.\n\n- Chẩn đoán không chắc chắn, đặc biệt\r\n\nkhi có chẩn đoán phải loại trừ như giãn phế quản, sẹo sau lao, viêm tiểu phế quản,\r\n\nxơ phổi, tăng áp động mạch phổi, bệnh tim mạch và nguyên nhân của triệu chứng\r\n\nhô hấp khác...\n\n- Bệnh nhân với nghi ngờ là hen hoặc BPTNMT ở\r\n\nngười có triệu chứng không điển hình hoặc\r\n\ncó thêm các triệu chứng khác như ho máu, sút cân, mồ hôi trộm, sốt, dấu hiệu của\r\n\ngiãn phế quản... gợi ý chẩn đoán bệnh hô hấp phối hợp. Những trường hợp này nên\r\n\nchẩn đoán sớm, không chờ những thử nghiệm điều trị hen hoặc BPTNMT.\n\n- Khi bệnh đường thở mạn tính được\r\n\nnghi ngờ khi đặc điểm của hen và BPTNMT không đáng kể.\n\n- Bệnh nhân với bệnh đồng mắc có thể làm nhiễu\r\n\nđánh giá và kiểm soát bệnh đường dẫn khí.\n\n- Tham khảo cũng phù hợp với những vấn đề xuất hiện\r\n\ntrong kiểm soát hen, BPTNMT, hoặc ACOS, như trong phác thảo chiến lược của GINA\r\n\nvà GOLD.\n\nBảng 4: Đánh\r\n\ngiá chuyên sâu đôi khi được sử dụng để phân biệt\r\n\nhen và BPTNMT\n\n\n\nHen\n\nBPTNMT\n\nChức năng phổi\n\nDLCO\n\nBình thường (hoặc tăng nhẹ).\n\nThường giảm\n\nKhí máu động mạch\n\nBình thường giữa các đợt cấp.\n\nCó thể bất thường mạn tính giữa các\r\n\n đợt cấp trong\r\n\n nhiều thể nặng hơn của\r\n\n BPTNMT.\n\nTăng đáp ứng đường thở\n\nKhông có ích trong phân biệt hen từ\r\n\n BPTNMT, những mức độ nhạy cảm đường thở cao thường thấy trong hen.\n\nChẩn đoán hình ảnh\n\nCT ngực phân giải cao\n\nThường bình thường nhưng bẫy khí và\r\n\n tăng dày thành phế\r\n\n quản có thể thấy.\n\nVùng tỷ trọng thấp chứng tỏ bẫy khí\r\n\n hoặc giãn phế nang có thể được đánh giá, dày thành phế quản và\r\n\n tăng áp động mạch phổi có thể thấy.\n\nBi lan viêm\n\nTest dị ứng (đặc biệt IgE và/hoặc\r\n\n test lẩy da)\n\nTăng cao nhất ở hen, và không cần\r\n\n thiết cho chẩn đoán.\n\nTương ứng với tỷ lệ hiện hành, không\r\n\n sàng lọc BPTNMT.\n\nFe NO\n\nMức độ cao (> 50 ppd)\r\n\n ở người không hút thuốc hỗ trợ chẩn đoán viêm đường thở tăng bạch\r\n\n cầu ái toan.\n\nThường bình thường\n\nThấp ở người đang hút thuốc.\n\nBạch cầu ái toan máu\n\nHỗ trợ chẩn đoán hen.\n\nCó thể có mặt trong đợt cấp.\n\nTế bào viêm trong đờm\n\nVai trò của xét nghiệm này trong chẩn đoán\r\n\n phân biệt chưa được đánh giá trên quần thể lớn.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐÁNH GIÁ BỆNH\r\n\nPHỔI TẮC NGHẼN MẠN\r\n\nTÍNH VỚI BẢNG ĐIỂM CAT (COPD ASSESSMENT TEST)\n\nThang điểm CAT gồm 8 câu hỏi,\r\n\ncho bệnh nhân tự đánh giá mức độ từ nhẹ tới nặng, mỗi câu đánh giá có 6 mức độ,\r\n\ntừ 0-5, tổng điểm từ 0->40\n\nY, bác sỹ hướng dẫn bệnh\r\n\nnhân tự điền điểm phù hợp vào ô tương ứng. Bệnh nhân bị\r\n\nảnh hưởng bởi bệnh tương ứng với mức độ điểm như sau: 40-31 điểm: ảnh hưởng\r\n\nrất nặng; 30-21 điểm: ảnh\r\n\nhưởng nặng; 20-11 điểm: ảnh hưởng trung bình; ≤ 10 điểm: ít ảnh\r\n\nhưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nĐÁNH GIÁ BỆNH\r\n\nPHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VỚI BẢNG ĐIỂM MMRC (MODIFIED MEDICAL RESEARCH COUNCIL)\n\nBảng điểm\r\n\n đánh giá khó thở mMRC\n\nĐiểm\n\nKhó thở khi gắng sức mạnh\n\n0\n\nKhó thở khi đi vội trên đường\r\n\n bằng hay đi lên dốc nhẹ\n\n1\n\nĐi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì\r\n\n khó thở hoặc phải dừng lại\r\n\n để thở khi đi cùng tốc độ của người cùng tuổi trên đường bằng\n\n2\n\nPhải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng\r\n\n 100 m hay vài\r\n\n phút trên đường bằng\n\n3\n\nKhó thở nhiều đến nỗi không thể ra\r\n\n khỏi nhà, khi thay quần áo\n\n4\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nHƯỚNG DẪN PHỤC\r\n\nHỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH\n\n1. Đại cương\n\nPhục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm\r\n\ntriệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn\r\n\nđịnh hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số\r\n\nngày nằm viện, tiết\r\n\nkiệm chi phí điều trị.\n\nPhục hồi chức năng hô hấp bao gồm 3 nội\r\n\ndung chính:\n\n- Giáo dục sức khỏe: người bệnh được tư vấn cai\r\n\nthuốc lá, kiến thức về bệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc, thở oxy đúng cách, kỹ\r\n\nnăng dùng ống bơm xịt, bình\r\n\nhít hay máy khí dung, các phương pháp ho khạc đờm, tập thở. Bên cạnh đó, bệnh\r\n\nnhân cũng được tư vấn\r\n\nđể có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm cải thiện tình trạng gầy yếu, sút cân, suy\r\n\ndinh dưỡng thường đi kèm với BPTNMT.\n\n- Vật lý trị liệu hô hấp: bệnh nhân được hướng\r\n\ndẫn và thực hành các kỹ thuật cải thiện thông khí, ho khạc đờm, học các bài tập thể dục\r\n\nvà vận động để tăng cường\r\n\nthể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập cần được thiết\r\n\nkế phù hợp với mỗi bệnh nhân.\n\n- Hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội: Rối loạn\r\n\ntâm thần kiểu trầm cảm thường đi kèm với BPTNMT. Nếu bệnh nhân được tư vấn và hỗ\r\n\ntrợ tâm lý sẽ cải thiện được tình trạng này.\n\nTrong phạm vi tài liệu hướng dẫn này,\r\n\nđề cập đến nội dung vật lý trị liệu hô hấp cho bệnh nhân\r\n\nBPTNMT.\n\n2. Vật lý trị liệu – phục hồi chức\r\n\nnăng hô hấp\n\n2.1. Phương pháp thông đờm\r\n\nlàm sạch đường thở\n\n- Mục đích: giúp bệnh nhân biết cách loại bỏ đờm,\r\n\ndịch tiết phế quản làm cho đường thở thông thoáng.\n\n- Chỉ định: bệnh nhân có nhiều đờm gây cản trở hô hấp hoặc\r\n\ngặp khó khăn khi khạc\r\n\nđờm.\n\nPhương pháp này bao gồm\r\n\n2 kỹ thuật chính:\n\n2.1.1. Ho có kiểm soát\n\n- Ho thông thường: là một phản xạ bảo vệ của cơ\r\n\nthể nhằm tống những vật “lạ” ra\r\n\nngoài.\n\n- Để thay thế những cơn ho thông thường\r\n\ndễ gây mệt, khó thở, cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng kỹ thuật ho có kiểm soát:\n\n+ Ho có kiểm soát là động tác ho hữu\r\n\ních giúp tống đờm ra\r\n\nngoài, làm sạch đường thở và không làm cho người bệnh mệt, khó thở...\n\n+ Mục đích của ho có kiểm soát không\r\n\nphải để tránh ho mà lợi dụng động tác ho để làm sạch đường thở.\n\n+ Ở bệnh nhân BPTNMT cần có một\r\n\nluồng khí đủ mạnh tích lũy phía sau chỗ ứ đọng đờm để đẩy đờm di chuyển\r\n\nra ngoài.\n\nKỹ thuật ho có kiểm soát\n\n- Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái.\n\n- Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu.\n\n- Bước 3: Nín thở trong vài giây.\n\n- Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra\r\n\nngoài.\n\n- Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng. Thở chúm\r\n\nmôi vài lần trước khi lặp lại động tác ho.\n\nNgồi tư thế\r\n\n thoải mái, Ho mạnh lần thứ nhất hít vào chậm và sâu, nín thở\r\n\n trong vòng vài\r\n\n giây\n\nHo mạnh tiếp\r\n\n lần thứ nhất\r\n\n để\r\n\n đờm long ra\n\nHo mạnh tiếp\r\n\n lần thứ\r\n\n hai để đẩy đờm ra ngoài, sau đó hít vào chậm\n\nHình 1: Kỹ\r\n\nthuật ho có kiểm soát\n\nLưu ý:\n\n- Khạc đờm vào lọ để xét nghiệm hoặc khạc vào\r\n\nkhăn giấy, sau đó bỏ vào thùng rác tránh lây nhiễm.\n\n- Khi có cảm giác muốn ho, đừng cố gắng nín ho\r\n\nmà nên thực hiện kỹ thuật ho có kiểm soát để giúp tống đờm ra ngoài.\n\n- Tùy lực ho và sự thành thạo kỹ thuật của mỗi\r\n\nngười, có khi phải lặp lại vài lần mới đẩy được đờm ra ngoài.\n\n- Một số người bệnh có lực ho yếu có thể làm\r\n\nxen kẽ (3/1) hoặc thay thế bằng kỹ thuật thở ra mạnh.\n\n2.1.2. Kỹ thuật thở ra mạnh\n\nNhằm thay thế động tác ho có kiểm\r\n\nsoát trong những trường hợp người bệnh yếu mệt, không đủ lực để ho.\n\nKỹ thuật thở ra mạnh\n\n- Bước 1: Hít vào chậm và sâu.\n\n- Bước 2: Nín thở trong vài giây.\n\n- Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài.\n\n- Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng. Hít thở đều vài lần trước khi lặp\r\n\nlại.\n\nLưu ý: Để hỗ trợ thông đờm có\r\n\nhiệu quả cần phải:\n\n- Uống đủ nước hàng ngày, trung bình từ 1 lít - 1,5 lít nước, nhất\r\n\nlà những bệnh nhân có thở oxy, hoặc trong điều kiện thời tiết nóng bức.\n\n- Chỉ nên dùng các loại thuốc long đờm, loãng đờm, không\r\n\nnên dùng các\r\n\nthuốc có tác dụng ức chế ho.\n\n2.2. Bảo tồn và duy trì chức\r\n\nnăng hô hấp\n\n- Mục đích:\n\n+ Hướng dẫn các bài tập thở để khắc\r\n\nphục sự ứ khí trong phổi.\n\n+ Hướng dẫn các biện pháp đối phó với\r\n\ntình trạng khó thở.\n\n- Ở bệnh nhân BPTNMT nhất là ở nhóm viêm phế quản\r\n\nmãn, thường có\r\n\ntình trạng tắc nghẽn các đường dẫn khí do đờm nhớt hay viêm nhiễm phù nề gây hẹp\r\n\nlòng phế quản. Còn ở nhóm khí phế thũng, các phế nang thường bị phá hủy, mất\r\n\ntính đàn hồi. Dẫn đến hậu quả\r\n\nkhông khí thường bị ứ đọng trong phổi, gây thiếu oxy cho nhu cầu cơ thể. Các bài tập\r\n\nthở là các kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng ứ khí trong phổi và tăng cường cử\r\n\nđộng hô hấp của lồng ngực.\n\n2.2.1. Bài tập thở chúm môi\n\n- Khí bị nhốt trong phổi làm cho người bệnh khó\r\n\nthở; đẩy được lượng khí cặn ứ đọng trong phổi\r\n\nra ngoài mới có thể hít được\r\n\nkhông khí trong lành.\n\n- Thở chúm môi là phương pháp giúp cho đường thở\r\n\nkhông bị xẹp lại khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn.\n\nKỹ thuật thở chúm môi\n\n- Tư thế ngồi thoải mái.\n\n- Thả lỏng cổ và vai.\n\n- Hít vào chậm qua mũi.\n\n- Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng\r\n\nmiệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào.\n\nNgồi thoải mái, thả\r\n\n lỏng cổ và vai, hít vào chậm qua mũi\n\nMôi chúm lại\r\n\n như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời\r\n\n gian hít vào.\n\nHình 2: Kỹ\r\n\nthuật thở chúm môi\n\nLưu ý:\n\n- Nên lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi\r\n\nhết khó thở.\n\n- Tập đi tập lại nhiều lần sao cho thật nhuần\r\n\nnhuyễn và trở thành thói quen.\n\n- Nên dùng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào\r\n\ncảm thấy khó thở, như khi leo cầu thang, tắm rửa, tập thể dục...\n\n2.2.2. Bài tập thở hoành\n\nBệnh nhân BPTNMT:\n\n- Do tình trạng ứ khí trong phổi nên lồng ngực\r\n\nbị căng phồng làm hạn chế hoạt động của cơ hoành.\n\n- Cơ hoành là cơ hô hấp chính, nếu hoạt động\r\n\nkém sẽ làm thông khí ở phổi kém và các\r\n\ncơ hô hấp phụ phải tăng cường hoạt động.\n\n- Tập thở cơ hoành sẽ giúp tăng cường hiệu quả\r\n\ncủa động tác hô hấp và tiết kiệm năng lượng.\n\nKỹ thuật thở hoành:\n\n- Ngồi ở tư thế thoải mái. Thả lỏng cổ và vai.\n\n- Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại\r\n\nlên ngực.\n\n- Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm\r\n\ngiác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển.\n\n- Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời\r\n\ngian thở ra gấp đôi thời gian hít\r\n\nvào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống.\n\nNgồi tư thế\r\n\n thoải mái, thả lỏng cổ và vai, đặt\r\n\n 1 bàn\n\ntay lên bụng\r\n\n và đặt bàn tay còn lại lên ngực\n\nHít vào chậm\r\n\n qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên, lồng ngực\r\n\n không di\n\nchuyển\n\nHóp bụng lại\r\n\n và thở ra\n\nchậm\r\n\n qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít\r\n\n vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống\n\nHình 3: Kỹ\r\n\nthuật thở hoành\n\nLưu ý:\n\n- Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho\r\n\nđến khi trở thành thói quen.\n\n- Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật thở cơ hoành\r\n\nở tư thế nằm hoặc ngồi, nên tập thở cơ hoành khi đứng, khi đi bộ và cả\r\n\nkhi làm việc nhà.\n\n2.2.3. Các biện pháp đối phó với cơn\r\n\nkhó thở\n\n- Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần\r\n\nthân trên từ hông trở lên hơi cúi về phía trước. Có thể tìm các điểm tựa như tường,\r\n\nmặt bàn, bệ gạch... Tư thế này giúp cơ hoành di chuyển dễ dàng hơn.\n\n- Luôn kết hợp với thở mím môi.\n\n- Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao\r\n\ncho khuỷu tay hoặc bàn\r\n\ntay chống lên\r\n\nđầu\r\n\ngối hay đầu tựa vào cẳng tay. Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp ở lồng ngực hỗ\r\n\ntrợ tốt nhất để làm nở phổi.\n\n2.2.4. Cơn khó thở về đêm\n\nNếu bệnh nhân có cơn khó thở về đêm, thường phải\r\n\nthức giấc vì khó thở cần lưu ý: \n\nTrước khi ngủ:\n\n- Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo\r\n\ndài.\n\n- Dùng nhiều gối để kê đầu cao\r\n\nkhi ngủ.\n\n- Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay\r\n\ncạnh giường, trong tầm tay.\n\nKhi thức giấc vì khó thở:\n\n- Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phía\r\n\ntrước, khuỷu tay chống gối.\n\n- Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến\r\n\nkhi hết khó thở.\n\n2.3. Tập thể dục và luyện\r\n\ntập\n\n2.3.1. Xây dựng chương trình\r\n\nluyện tập\n\nThể dục và vận động liệu pháp là một\r\n\nphương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong BPTNMT, thể dục và vận\r\n\nđộng liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ\r\n\nthích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.\n\n- Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ\r\n\nbắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn.\n\n- Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể\r\n\nlực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết.\n\n- Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến\r\n\nnặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại.\n\n2.3.2. Các bài tập vận động \n\nBài tập vận động tay\n\n- Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động\r\n\ntay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp.\n\n- Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ\r\n\ntốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ\r\n\nsinh cá nhân...\n\n- Các loại hình vận động tay thường dùng: nâng\r\n\ntạ, máy tập chi trên đa năng...\n\nBài tập vận động chân\n\n- Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên\r\n\ncạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim - phổi,\r\n\ngiúp cho cơ thể có được sức\r\n\nbền cần thiết, dẻo dai và người\r\n\nbệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức.\n\n- Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh\r\n\nđi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự\r\n\ntin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào\r\n\nngười khác.\n\n- Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và\r\n\nthể lực của từng người và\r\n\nđược tăng dần cường độ để đạt được hiệu\r\n\nquả cần thiết.\n\n- Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế,\r\n\nthảm lăn, đi bộ\r\n\ntrên mặt phẳng, leo cầu thang...\n\n2.3.3. Thời gian, liệu trình\r\n\ntập luyện\n\n- Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng\r\n\nthời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân BPTNMT tham gia chương\r\n\ntrình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập,\r\n\nbệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà.\n\n- Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng\r\n\nphương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn.\n\n2.3.4. Hướng dẫn bệnh\r\n\nnhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày \n\na) Đi bộ\n\n· Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt\r\n\nphẳng, có thể dùng oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại\r\n\nngay.\n\n· Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng\r\n\nmình, phù hợp với gắng sức của họ.\n\n· Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập\r\n\nthở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại.\n\nLưu ý:\n\n- Tránh những động tác thừa không cần\r\n\nthiết, tránh mang những vật nặng.\n\n- Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình\r\n\ntheo nỗ lực tập luyện hàng ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy\r\n\nhài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện\n\n- Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi\r\n\ncách để đạt được mục\r\n\ntiêu đó.\n\nb) Leo cầu thang\n\n- Leo cầu thang là một gắng sức thể lực nặng do\r\n\nvậy có thể phải thở oxy bổ sung trong quá trình leo.\n\n- Bệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào\r\n\ntay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh\r\n\nngã.\n\n- Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành\r\n\nvà thở chúm môi để giảm khó thở và tăng khả năng gắng sức.\n\n- Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại\r\n\nvà ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang.\n\nc) Tắm rửa, vệ sinh cá nhân\n\n- Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những\r\n\nviệc thường gây khó thở.\n\n- Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở\r\n\nnhà một mình.\n\n- Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ\r\n\ndài di động dễ dàng.\n\n- Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh\r\n\nphải cúi người hoặc với tay.\n\n- Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn\r\n\nghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều\r\n\ncao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tùy ý.\n\n- Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết.\n\n- Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội...\r\n\ncó mùi hắc khó chịu.\n\n- Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại\r\n\nnhà, trong khi tắm cũng vẫn cần\r\n\nphải thở oxy. Đặt bình\r\n\noxy cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm.\n\nđ) Mặc quần áo\n\n- Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng, ngăn nắp\r\n\nsao cho dễ lấy, vừa tầm tay.\n\n- Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều\r\n\nlớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài\r\n\nnút sau lưng...\n\n- Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc\r\n\nquần có dây đeo vai.\n\n- Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co\r\n\ngiãn hoặc thay bằng áo lót.\n\n- Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần\r\n\náo để tránh khó thở.\n\n- Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng\r\n\ncác dụng cụ mang tất có dây kéo,\r\n\ndụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây.\n\ne) Làm việc nhà\n\n- Sắp xếp để có thể đi một vòng,\r\n\ntránh đi tới đi lui nhiều lần.\n\n- Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc\r\n\nlên.\n\n- Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu\r\n\nthang và đặt ghế ở cuối\r\n\nđể ngồi nghỉ.\n\n- Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não,\r\n\nthuốc tẩy...\n\nf) Làm bếp\n\n- Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy,\r\n\ntránh đi tới, đi lui.\n\n- Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn\r\n\ngiản, dễ làm,\r\n\nkhông cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức\r\n\năn của tủ lạnh.\n\n- Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ.\n\n- Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc\r\n\ncác món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng.\n\n- Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc\r\n\nquạt máy nhỏ.\n\ng) Ra ngoài\n\n- Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải\r\n\nvội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình.\n\n- Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt,\r\n\ntránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe\r\n\nđỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở cửa xe cho thoáng.\n\n- Tránh đến những nơi đông người mà\r\n\nkém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây\r\n\nnhiễm bệnh qua đường hô hấp.\n\n- Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh\r\n\nvà nhiều gió.\n\n- Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và\r\n\nvaccine phòng phế cầu mỗi\r\n\n3\n\n- 5 năm.\n\nh) Đi mua sắm\n\n- Nên sử dụng các loại xe đẩy khi đi mua\r\n\nsắm, tránh xách hoặc mang vác nặng.\n\n- Mua và thử quần áo có thể làm cho bệnh nhân rất\r\n\nmệt. Nên biết trước số đo của mình hoặc\r\n\nmang theo thước dây. Cách khác là chỉ mua sắm ở những tiệm quen để có thể đổi lại nếu\r\n\nkhông vừa.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC CÁC\r\n\nTHUỐC ĐIỀU TRỊ COPD\n\nThuốc\n\nBiệt dược\n\nLiều dùng\n\nCường beta 2 tác dụng\r\n\n ngắn\n\nSalbutamol\n\nVentolin,\n\nSalbutamol\n\n- Viên 4mg, uống ngày 4 viên, chia 4 lần,\r\n\n hoặc\n\n- Nang khí dung 5mg, khí dung ngày 4\r\n\n nang, chia 4 lần, hoặc\n\n- Ventolin xịt 100 mcg/ lần xịt,\r\n\n xịt ngày 4 lần, mỗi lần 2 nhát\n\nTerbutaline\n\nBricanyl\n\n- Viên 5mg, uống ngày 4 viên, chia 4 lần,\r\n\n hoặc\n\n- Nang khí dung 5mg, khí\r\n\n dung ngày 4 nang, chia 4 lần\n\nCường beta 2 tác dụng\r\n\n kéo dài\n\nFormoterol\n\nOxis\n\n- Dạng hít 4,5mcg/ liều, 1 lít ngày 2\r\n\n lần, mỗi lần 2 liều\n\nSalmeterol\n\nSerevent\n\n- Dạng xịt, mỗi liều chứa\r\n\n 25mcg, xịt ngày 2 lần, mỗi lần 2 liều\n\nIndacaterol\n\nOnbrez\n\n- Dạng hít mỗi liều chứa 150mcg,\r\n\n ngày hít 1 lần\n\nKháng cholinergic\n\nIpratropium bromide\n\nAtrovent\n\n- Nang 2,5ml. Khí dung ngày 3 nang,\r\n\n chia 3 lần\n\nTiotropium\n\nSpirivaRespimat\n\n- Dạng hít ngày 1 viên 18mcg vào buổi\r\n\n sáng\n\n- Dạng xịt hạt mịn ngày hít 2 liều vào\r\n\n buổi sáng\n\nKết hợp cường beta 2 tác\r\n\n dụng ngắn và kháng cholinergic\n\nFenoterol/ Ipratropium\n\nBerodual\n\n- Dạng khí dung: khí dung ngày 3\r\n\n lần, mỗi lần pha 1-2ml\r\n\n berodual với 3 ml natriclorua 0,9%\n\n- Dạng xịt: xịt ngày 3 lần, mỗi lần 2\r\n\n nhát\n\nSalbutamol/ Ipratropium\n\nCombivent\n\n- Nang 2,5ml. Khí dung ngày 3 nang,\r\n\n chia 3 lần\n\nNhóm Methylxanthine\n\nChú ý: tổng liều (bao\r\n\n gồm tất cả\r\n\n các thuốc nhóm methylxanthine) không quá 10mg/kg/ngày. Không\r\n\n dùng kèm thuốc nhóm macrolide vì nguy cơ độc tính gây biến chứng tim mạch.\n\nAminophylline\n\nDiaphyllin\n\n- Ống 240mg. Pha truyền tĩnh mạch ngày\r\n\n 2 ống, hoặc\n\n- Pha 1/2 ống với 10 ml glucose 5%, tiêm\r\n\n tĩnh mạch trong cấp cứu cơn khó thở cấp.\n\nTheophylline (SR)\n\nTheostat\n\n- Viên 0,1 g hoặc 0,3g. Liều 10 mg/kg/ngày.\r\n\n Uống chia 2\r\n\n lần.\n\nGlucocorticosteroids\r\n\n dạng phun hít\n\nChú ý: cần súc miệng sau sử dụng các thuốc\r\n\n dạng phun hít\r\n\n có chứa Glucocorticosteroid\n\nBeclomethasone\n\nBecotide\n\n- Dạng xịt chứa 100 mcg/ liều.\r\n\n Xịt ngày 4 liều, chia 2 lần\n\nBudesonide\n\nPulmicort khí dung, hoặc xịt\n\n- Nang khí dung 0,5mg. Khí dung ngày 2-4\r\n\n nang, chia 2\r\n\n lần,\r\n\n hoặc\n\n- Dạng hít, xịt, liều\r\n\n 200mcg/ liều. Dùng 2-4 liều/ ngày, chia 2 lần.\n\nFluticasone\n\nFlixotide\n\n- Nang 5mg, khí dung ngày 2-4 nang,\r\n\n chia 2 lần\n\nKết hợp cường beta 2 tác dụng\r\n\n kéo dài và\r\n\n Glucocoticosteroids\n\nFormoterol/ Budesonide\n\nSymbicort\n\n- Dạng ống hít. Liều 160/4,5 cho 1 liều\r\n\n hít. Dùng 2-4 liều/ ngày, chia 2\r\n\n lần\n\nSalmeterol/ Fluticasone\n\nSeretide\n\n- Dạng xịt hoặc hít. Liều 50/250 hoặc\r\n\n 25/250 cho 1 liều. Dùng ngày 2-4 liều, chia 2 lần.\n\nGlucocorticosteroids\r\n\n đường toàn thân\n\nPrednisone\n\nPrednisone\n\n- Viên 5mg. Uống ngày\r\n\n 6-8 viên, uống 1 lần sau ăn sáng.\n\nMethylprednisolone\n\nSolumedrol\n\nMethylprednisone\n\n- Lọ tiêm tĩnh mạch. Ngày tiêm 1-2 lọ\n\nChất ức chế Phosphodiesterase 4\n\nChất ức chế Phospho- diesterase 4\n\nRoflumilast\n\n- Roflumilast 500mcg. Uống\r\n\n 1 viên/ ngày\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC\r\n\nDỤNG CỤ PHÂN PHỐI THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH\n\nThuốc dạng phun hít được\r\n\nsử dụng ngày càng nhiều trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Bình hít định\r\n\nliều (MDIs), bình hít bột khô (DPIs) và máy khí dung là các thiết bị phổ biến để\r\n\nphân bổ thuốc. Buồng\r\n\nđệm là thiết bị ngoài gắn với bình định liều cho phép phân bố thuốc tốt\r\n\nhơn.\n\n1. Bình hít định liều\n\nBình hít định liều (MDIs) là thiết bị\r\n\nphun hít cầm tay dùng lực đẩy để phân bố thuốc. MDI có hộp kim loại có áp lực\r\n\nchứa thuốc dạng bột hoặc dung dịch, chất surfactant, propellant. van định liều.\r\n\nHộp kim loại này được bọc bên ngoài bằng ống nhựa, có ống ngậm.\n\n- Ưu điểm của MDIs: dễ mang theo, khả\r\n\nnăng phân bố đa liều, ít nguy cơ\r\n\nnhiễm khuẩn.\n\n- Nhược điểm: cần sự khởi động chính xác và phối\r\n\nhợp tốt giữa động tác xịt thuốc với hít vào. Có thể đọng thuốc ở\r\n\nmiệng, họng sau xịt.\n\nHình 4: Cấu tạo của\r\n\nbình hít định liều (MDIs)\n\na) Kỹ thuật sử dụng MDI\n\n- Giữ thẳng bình, mở nắp.\n\n- Lắc bình.\n\n- Ngồi thẳng lưng hoặc đứng.\n\n- Hơi ngửa cổ ra sau sau và thở ra chậm hết\r\n\ntrong 3-5 giây.\n\n- Đưa ống ngậm vào miệng và ngậm kín.\n\n- Ấn bình xịt 1 lần để phóng thích\r\n\nthuốc đồng thời hít vào chậm qua miệng.\n\n- Bỏ bình hít ra, tiếp tục giữ nhịp thở, đếm\r\n\nchậm đến 10 để thuốc vào sâu trong phổi.\n\n- Thở ra.\n\n- Lặp lại quá trình trên nếu cần. Giữa các lần\r\n\nxịt nên nghỉ vài phút\r\n\ngiúp thuốc của lần xịt thứ hai vào phổi tốt hơn.\n\nHình 5: Hướng\r\n\ndẫn sử dụng bình hít định liều (MDIs)\n\nb) Buồng đệm\n\n- Ưu điểm:\n\n+ Giúp cải thiện phân bố thuốc, giảm\r\n\nlượng thuốc dính ở họng và mất vào không khí\n\n+ Hỗ trợ khi bệnh nhân phối hợp kém hoặc khó sử dụng\r\n\nbình hít đơn thuần.\n\n- Nhược điểm: dụng cụ cồng kềnh, diện\r\n\ntiếp xúc với vi khuẩn nhiều hơn, do lực tĩnh điện có thể giảm phân bố thuốc vào phổi.\n\n- Buồng đệm có van: cho phép thuốc ở trong buồng\r\n\nđệm tới khi bệnh nhân hít thuốc vào qua van một chiều, ngăn bệnh nhân thở ra\r\n\nvào buồng đệm, cải thiện việc hít thuốc và thời gian khởi động.\n\n- Cách sử dụng buồng đệm:\n\n+ Lắc bình hít định liều (MDIs) vào buồng\r\n\nđệm.\n\n+ Thở ra hết.\n\n+ Ngậm kín đầu ngậm của buồng đệm.\n\n+ Nhấn bình hít định liều một lần để phóng thích\r\n\nliều thuốc.\n\n+ Hít vào chậm và sâu qua miệng trong\r\n\n3\n\n- 5 giây.\n\n+ Bỏ buồng đệm ra khỏi miệng.\n\n+ Nín thở 10 giây. Nếu khó hít sâu\r\n\nvà nín thở, hãy hít thở bình thường với mỗi lần xịt.\n\n+ Thở lại bình thường. Có thể lặp lại\r\n\nlần thứ hai sau khoảng 30 giây - 1 phút.\n\nc) Buồng đệm với mặt nạ:\r\n\ndùng cho trẻ nhỏ dưới 4 tuổi\n\nKỹ thuật: gần tương tự như trên, chỉ\r\n\nkhác là thay vào việc ngậm trực tiếp vào đầu buồng đệm, bệnh\r\n\nnhi hít thuốc qua mặt nạ nối với buồng đệm.\n\nHình 6: Buồng đệm có van\r\n\nvà buồng đệm với mặt\r\n\nnạ\n\n1. Lắc bình thuốc\n\n2. Lắp bình thuốc với buồng đệm\n\n3. Thở ra hết sức, sau đó ngậm kín miệng\r\n\n vào đầu ngậm của buồng đệm\n\n4. Ấn bình thuốc 1 lần để phóng thích thuốc,\r\n\n sau đó hít vào chậm và sâu qua miệng.\n\nHình 7: Hướng dẫn sử dụng\r\n\nbuồng đệm với bình hít định liều\n\n2. Bình hít bột khô\n\nBình hít bột khô (DPI) là thiết bị được\r\n\nkích hoạt bởi nhịp thở giúp phân bố thuốc ở dạng các phân tử chứa trong\r\n\nnang. Do không chứa chất đẩy nên kiểu hít này yêu cầu dòng thở thích hợp. Các DPI có\r\n\nkhả năng phun thuốc khác nhau tùy thuộc sức kháng với lưu lượng thở.\n\nƯu điểm của DPI là được kích hoạt bởi\r\n\nnhịp thở, không cần buồng đệm,\r\n\nkhông cần giữ nhịp thở sau khi hít, dễ mang theo, không chứa chất đẩy. Nhược điểm\r\n\nlà đòi hỏi lưu lượng thở thích hợp để phân bố thuốc, có thể lắng đọng thuốc ở hầu họng và độ ẩm có thể làm\r\n\nthuốc vốn cục dẫn đến\r\n\ngiảm phân bố\r\n\nthuốc. Chú ý khi sử dụng: giữ bình khô,\r\n\nkhông thả vào nước, lau ống ngậm và làm khô ngay sau hít, không nuốt viên nang\r\n\ndùng để hít.\n\nCác dạng DPI\n\nDiskus/Accuhaler: Hộp chứa 1\r\n\ncuộn, dải lá kép có 60 nang, mỗi nang chứa 1 liều thuốc bột. Liều thuốc trong\r\n\ndụng cụ này thay đổi từ\r\n\n50-500mcg tùy thuộc mỗi sản phẩm. Khi sử dụng, mỗi nang sẽ dịch chuyển\r\n\nvào vị trí và lớp vỏ được xé\r\n\nra bằng vòng cuộn, khí hít vào đi qua nang đã bị chọc thủng giúp phân bố thuốc.\n\nHình 8: Cấu tạo của\r\n\nAccuhaler\n\nCách sử dụng:\n\n- Cầm ngang dụng cụ.\n\n- Gạt cần quay sang phải cho đến khi nghe tiếng\r\n\nclick để bộc lộ núm ngậm.\n\n- Gạt đòn bẩy sang phải cho đến khi nghe tiếng\r\n\nclick để nạp 01 liều thuốc.\n\n- Ngồi thẳng lưng hoặc đứng, thở ra hết.\n\n- Ngậm kín miệng quanh ống ngậm.\n\n- Hít vào sâu và đều.\n\n- Đưa dụng cụ ra khỏi miệng, nín thở\r\n\ntrong 10 giây để thuốc\r\n\nkhuếch tán vào sâu trong phổi, sau đó thở ra.\n\nHình 9: Hướng dẫn sử dụng\r\n\nAccuhaler\n\nTurbuhaler: ống hít có bộ\r\n\nđếm liều hiển thị chính xác lượng thuốc còn lại. Nếu không có bộ đếm liều, kiểm\r\n\ntra chỉ thị đó ở cửa\r\n\nsổ bên của thiết\r\n\nbị, khi thấy vạch đỏ là còn khoảng 20 liều. \n\nHình 10: Cấu tạo của\r\n\nTurbuhaler\n\nCách sử dụng:\n\n- Giữ turbuhaler ở vị trí thẳng đứng. Vặn và mở nắp đậy ống thuốc.\n\n- Xoay phần đáy qua bên phải cho đến khi\r\n\nnghe tiếng “click”, sau đó vặn ngược về vị trí ban đầu.\n\n- Ngồi thẳng lưng hoặc đứng.\n\n- Thở ra hết.\n\n- Ngậm kín ống thuốc, hít vào bằng miệng mạnh,\r\n\nsâu đến khi không hít thêm được nữa.\n\n- Lấy ống thuốc ra, ngậm miệng lại, nín thở\r\n\ntrong 10 giây để thuốc\r\n\nkhuếch tán vào sâu trong phổi, sau đó thở ra (nếu cần hít lần nữa thì làm lại\r\n\ncác bước trên).\n\n- Đậy nắp ống thuốc lại.\n\nHình 11: Hướng dẫn sử\r\n\ndụng Turbuhaler\n\nSpiriva Respimat\n\nRespimat là một dụng cụ phân phối thuốc\r\n\nmới với thiết kế đặc biệt\r\n\ngiúp tạo ra các hạt mịn dưới dạng phun sương.\n\nHình 12: Cấu tạo của\r\n\nRespimat\n\nCách sử dụng:\n\n- Giữ respimat ở vị trí thẳng đứng.\n\n- Xoay phần đáy qua bên phải cho đến khi nghe\r\n\ntiếng “click” để nạp một liều thuốc.\n\n- Mở nắp đậy ống thuốc.\n\n- Ngồi thẳng lưng hoặc đứng.\n\n- Thở ra hết.\n\n- Ngậm kín ống thuốc, nhấn nút giải phóng thuốc\r\n\nđồng thời hít vào bằng miệng mạnh, sâu đến khi không hít thêm được nữa.\n\n- Lấy ống thuốc ra, ngậm miệng lại, nín thở\r\n\ntrong 10 giây để thuốc khuếch\r\n\ntán vào sâu trong phổi, sau đó thở ra (nếu cần hít lần nữa thì làm\r\n\nlại các bước trên).\n\n- Đậy nắp ống thuốc lại.\n\nHình 13: Hướng\r\n\ndẫn sử dụng Respimat\n\n3. Khí dung\n\n- Máy khí dung là thiết bị chuyển dung dịch thuốc\r\n\nthành dạng phun để tối ưu hóa sự lắng đọng thuốc ở đường hô hấp dưới. Các thuốc\r\n\ncó thể sử dụng dưới\r\n\ndạng khí dung bao gồm corticosteroid, thuốc giãn phế quản, thuốc kháng\r\n\ncholinergic, kháng sinh, thuốc\r\n\nlàm loãng đờm. Có 2 dạng máy khí dung là dạng khí nén và siêu âm.\n\n- Ưu điểm: sử dụng cho bệnh nhân yếu hoặc không\r\n\nthể sử dụng thuốc dạng xịt, hít; có thể\r\n\nkhông cần bệnh nhân phối hợp, cho phép dùng liều thuốc lớn hơn. Nhược điểm: cồng kềnh, thời\r\n\ngian cài đặt và sử dụng lâu hơn, giá thành cao hơn, có thể cần nguồn\r\n\nkhí nén hoặc oxy (với máy phun tia).\n\n- Các dụng cụ bao gồm: bộ nén khí, ống đựng thuốc, ống\r\n\nngậm hoặc mask và dụng cụ đo liều thuốc.\n\nHình 14: Máy\r\n\nkhí dung và cách sử dụng\n\nCách sử dụng:\n\n- Đặt trên mặt phẳng.\n\n- Lắp các bộ phận của máy và cắm nguồn điện.\n\n- Rửa tay.\n\n- Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để lấy một\r\n\nlượng nước muối sinh lý 0,9% (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào\r\n\ncốc đựng thuốc. Nếu dùng loại\r\n\nthuốc đã pha sẵn thì không cần dùng nước muối.\n\n- Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để\r\n\nlấy một lượng thuốc (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào cốc đựng thuốc cùng với nước\r\n\nmuối. Có thể dùng loại đã\r\n\nphân sẵn từng liều nhỏ\r\n\ntrong ống nhựa. Đóng nắp.\n\n- Gắn phần đầu của ống đựng thuốc với ống ngậm hoặc mask.\n\n- Gắn phần cuối của ống đựng thuốc với ống\r\n\nnối phần nén khí.\n\n- Đặt mặt nạ lên mặt và chỉnh dây cho mặt nạ áp\r\n\nsát vừa khít (hoặc đưa ống ngậm vào miệng).\n\n- Bật máy và kiểm tra xem thuốc có được phun ra\r\n\nkhông.\n\n- Thở chậm và sâu bằng miệng (hít vào sâu,\r\n\nngưng lại 1-2 giây rồi thở ra)\r\n\ncho đến\n\nkhi\r\n\nhết thuốc trong cốc đựng, khoảng 10-20 phút.\n\n- Trong khi khí dung định kỳ theo dõi đáp ứng của\r\n\nbệnh nhân để kịp thời\r\n\nphát hiện các bất thường.\n\n- Dừng máy ngay khi không thấy khí phun ra.\n\n- Các tác dụng phụ tại chỗ khi sử dụng\r\n\nmáy khí dung: ho, khàn giọng, nhiễm nấm vùng hầu họng, kích thích\r\n\nniêm mạc hầu họng hoặc kích thích da mặt nếu sử dụng mặt nạ. Do đó khi sử dụng\r\n\nmask cần lắp vừa khít và sau khí dung nên súc miệng sạch.\n\n- Sau khi dùng: Tháo mặt nạ hay ống ngậm, cốc đựng\r\n\nthuốc ra khỏi ống dẫn nhựa. Rửa mặt nạ, ống ngậm, cốc dựng thuốc dưới\r\n\nvòi nước, để khô. Lắp trở\r\n\nlại vào\n\nống\r\n\ndẫn rồi mở công tắc cho máy chạy khoảng 10-20 giây để làm khô phía\r\n\ntrong. Bầu khí dung,\r\n\nmặt nạ, ống ngậm, dây nối với máy khí dung là các dụng cụ dùng riêng cho từng bệnh\r\n\nnhân. Không được dùng chung để tránh lây nhiễm từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nCÁC TIÊU CHÍ TỐI THIỂU\r\n\nCHO PHÒNG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH\n\n1. Nhân lực:\n\n- Bác sỹ: (1) Được đào tạo chuyên môn về Hô hấp\r\n\nbao gồm chẩn đoán và điều trị BPTNMT và hen phế quản. (2) Có khả\r\n\nnăng tham gia làm giảng viên khi tổ chức các lớp đào tạo tại tuyến tỉnh, huyện,\r\n\nxã. (3) Đọc thành thạo kết quả đo chức năng hô hấp.\n\n- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên: (1) Thành thạo\r\n\nvề kỹ thuật đo chức năng hô hấp, (2) Thành thạo về tư vấn cho bệnh nhân cách\r\n\ndùng các dụng cụ cung cấp thuốc giãn phế quản (phun hít, khí dung). (3) Thành\r\n\nthạo trong tư vấn cho bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ gây bệnh.\n\n2. Trang thiết bị\n\n- Có máy đo chức năng hô hấp đạt chuẩn ATS/ERS\r\n\n2005 (tham khảo phần Tiêu chuẩn máy đo chức năng hô hấp).\n\n- Được trang bị: bàn, ghế, máy tính, ống nghe,\r\n\nmáy đo huyết áp,\r\n\nđèn đọc phim Xquang.\n\n- Có hệ thống chiếu sáng, thông khí đầy\r\n\nđủ.\n\n3. Chức năng\n\n- Thực hiện quản lý ngoại trú các bệnh nhân\r\n\nBPTNMT và hen phế quản được phát hiện tại bệnh viện và những bệnh nhân\r\n\nphát hiện tại cộng đồng.\n\n- Có lưu đầy đủ danh sách bệnh nhân, các sổ khám bệnh, sổ phát thuốc,\r\n\nđơn thuốc.\n\n- Lưu giữ đầy đủ đơn thuốc kê cho bệnh nhân bao\r\n\ngồm cả danh mục thuốc\r\n\ndo bảo hiểm y tế\r\n\nchi trả và danh mục thuốc do bệnh nhân tự chi trả.\n\n- Đảm bảo được > 50% đơn kê đúng theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Y tế.\n\n4. Tiêu chí cơ bản cho máy\r\n\nđo chức năng hô hấp\n\nCác thăm dò có thể thực hiện:\n\n- Dung tích sống gắng sức (FVC), dung tích sống\r\n\nthở chậm (SVC), test hồi phục phế quản, thể tích thở ra tối đa, quy trình làm\r\n\ntest kích thích.\n\n- Thở ra: Dung tích sống gắng sức (FVC), thể tích thở\r\n\nra tối đa trong (FEV) 1/2, 1, 2, 3, 4, 5, 6 giây; các thể tích ở 25%,\r\n\n50% và 75% của FVC. Từ đó tự động tính được chỉ số FEV1/ FVC.\n\n- Hít vào: Thể tích khí hít vào tối đa (FIV)\r\n\ntrong 1/2, 1, 2, 3 giây, các thể\r\n\ntích khí hít vào ở 25%, 50%, 75% của FIV.\n\n- Phần mềm cho đo FVC\n\n- Phần mềm in kết quả.\n\n- Phần mềm nhập liệu bằng Excel để thống kê.\n\n+ In được 3 đường biểu diễn kết quả đo\r\n\nchức năng hô hấp trên cùng phiếu kết quả (3 đường trước thử thuốc + 3 đường\r\n\nsau thử thuốc nếu có làm).\n\n+ Cho phép thay đổi mẫu báo cáo kết quả\r\n\nđo chức năng hô hấp.\n\n+ Cho phép cập nhật và bổ sung các trị\r\n\nsố tham chiếu.\n\n- Bơm hiệu chỉnh:\n\n+ Thân bơm Nhôm hoặc vật\r\n\nliệu tương đương\n\n+ Dung sai ≤ ± 0,5% hoặc\r\n\n≤ ±15ml\n\n+ Thể tích 3 lít có thể điều\r\n\nchỉnh 0,1 lít/nấc\n\n- Có lưu đầy đủ việc chuẩn máy hàng ngày vào buổi\r\n\nsáng trước khi thực hiện việc đo cho bệnh nhân đầu tiên.", + "id": 105910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105911.json b/contexts/context_105911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f7317cde9926b23c9208b5586657c71cd446926 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-01-CT-UBND-2023-nhiem-vu-quan-su-quoc-phong-Tuyen-Quang-553322.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-2023-nhiem-vu-quan-su-quoc-phong-Tuyen-Quang-553322", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 18 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ NHIỆM VỤ QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG NĂM 2023\n\nNăm 2022, dưới sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở đã\r\n\nquán triệt sâu sắc nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên về nhiệm vụ quân\r\n\nsự, quốc phòng; tích cực, chủ động triển khai thực hiện toàn diện các mặt công\r\n\ntác, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, giữ vững an ninh chính trị, trật tự,\r\n\nan toàn xã hội, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nTuy nhiên, công tác nắm tình\r\n\nhình và tham mưu, đề xuất giải pháp lãnh đạo của một số cơ quan, đơn vị có việc\r\n\nchưa kịp thời. Nguyên nhân do một số lãnh đạo cơ quan, đơn vị chưa sâu sát,\r\n\nkiên quyết trong việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ; công tác\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan liên quan có lúc chưa đồng bộ, kịp thời.\n\nĐể tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng năm 2023, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1.\n\nCác sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương,\r\n\nQuân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và nghị quyết của Đảng ủy Quân khu 2, của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy về công tác quân sự, quốc phòng trong tình hình mới và nhiệm\r\n\nvụ công tác quân sự, quốc phòng năm 2023.\n\nCơ quan quân sự các cấp chủ\r\n\ntrì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt việc\r\n\ntham mưu cho cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện\r\n\ncông tác quân sự, quốc phòng; phát huy vai trò nòng cốt, sẵn sàng chiến đấu, giữ\r\n\nvững ổn định an ninh chính trị trên địa bàn.\n\n2.\n\nVề nhiệm vụ phòng thủ tác chiến và xây dựng tiềm lực\r\n\nquốc phòng.\n\n2.1. Lực lượng vũ trang\r\n\ntỉnh tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các chỉ thị, mệnh lệnh, quy định về\r\n\nnhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; duy trì và chấp hành nghiêm chế độ trực sẵn sàng\r\n\nchiến đấu ở các cấp.\n\n2.2. Cơ quan Quân sự và\r\n\ncơ quan Công an các cấp phối hợp thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n05/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng; nâng cao cảnh giác, nắm chắc,\r\n\ndự báo chính xác tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn; chủ động đấu tranh, ngăn chặn kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền\r\n\ncùng cấp chỉ đạo giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh ngay từ cơ sở, không để bị\r\n\nđộng, bất ngờ, phát sinh điểm nóng, phức tạp về quốc phòng, an ninh, trật tự.\r\n\nPhát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\ncác mục tiêu quan trọng, ngày lễ lớn, sự kiện chính trị ở địa phương.\n\nChủ động phối hợp với các lực lượng\r\n\nvà các cơ quan chức năng tham gia ứng cứu, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn bảo đảm kịp thời, hiệu quả.\n\n2.3. Lực lượng Dân quân\r\n\ntự vệ phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an cấp xã, lực lượng Kiểm lâm và các\r\n\nlực lượng khác thực hiện nghiêm Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của\r\n\nChính phủ Quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ.\n\n2.4. Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh; Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây\r\n\ndựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc\r\n\ntrong tình hình mới; Nghị quyết số 28- NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị\r\n\nquyết số 24-NQ/TW ngày 16/4/2018 của Bộ Chính trị về chiến lược quốc phòng Việt\r\n\nNam, chiến lược quân sự Việt Nam; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ\r\n\nChính trị về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng; Nghị quyết số\r\n\n51-NQ/TW ngày 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia;\r\n\nNghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22/02/2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ;\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng nêu tại Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025.\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan, các huyện, thành phố kết hợp chặt chẽ giữa phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng và an ninh, nhất là trong các căn cứ\r\n\nchiến đấu, căn cứ hậu phương, khu vực phòng thủ then chốt của tỉnh, huyện,\r\n\nthành phố. Chủ động rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống quyết tâm, kế hoạch,\r\n\nphương án tác chiến sát với tình hình thực tế địa phương, đơn vị.\n\nChủ trì, phối hợp với cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành một số Đề\r\n\nán, Dự án về quân sự quốc phòng theo quy định phù hợp với tình hình, điều kiện\r\n\ncụ thể của tỉnh.\n\n2.5. Công tác huấn luyện,\r\n\nluyện tập, diễn tập\n\n- Các cơ quan, đơn vị trong lực\r\n\nlượng vũ trang tỉnh quán triệt và thực hiện nghiêm Mệnh lệnh huấn luyện của Tư\r\n\nlệnh Quân khu 2; chuẩn bị chu đáo và tổ chức huấn luyện, luyện tập, diễn tập, hội\r\n\nthi, hội thao sát với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, bảo đảm quân số,\r\n\nthời gian, chất lượng và an toàn tuyệt đối về mọi mặt.\n\n- Cấp tỉnh, cấp huyện:\n\n+ Huấn luyện chuyển trạng thái\r\n\nsẵn sàng chiến đấu cơ động ra khu vực sơ tán giả định (tháng 3 năm 2023).\n\n+ Luyện tập Chỉ huy - cơ quan\r\n\nquân sự tỉnh (cấp huyện tháng 9; cấp tỉnh tháng 10 cùng với diễn tập khu vực\r\n\nphòng thủ tỉnh).\n\n+ Diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh\r\n\n01 bên, 03 cấp, lấy huyện Sơn Dương và xã Hợp Thành làm đáy, có thực binh A2 và\r\n\nbắn chiến đấu cấp Tiểu đoàn của Trung đoàn 247 (tháng 10 năm 2023).\n\n+ Huyện Hàm Yên tổ chức diễn tập\r\n\nỨng phó bão, lụt và tìm kiếm cứu nạn (tháng 6 năm 2023).\n\n+ Huyện Chiêm Hóa tổ chức diễn\r\n\ntập Ứng phó cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn (tháng 11 năm 2023).\n\n+ Các huyện, thành phố: Huyện\r\n\nSơn Dương, Hàm Yên chỉ đạo 01 cơ sở diễn tập ứng phó bão, lụt và tìm kiếm cứu nạn,\r\n\nhoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2023; các huyện: Chiêm Hóa, Yên Sơn, Na\r\n\nHang, Sơn Dương, Lâm Bình mỗi huyện chỉ đạo 01 cơ sở diễn tập ứng phó cháy rừng\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2023.\n\n+ Các huyện, thành phố chỉ đạo\r\n\n25% tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn diễn tập chiến đấu phòng thủ,\r\n\nhoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2023.\n\n3.\n\nCông tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất, công trình\r\n\nquốc phòng.\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan liên quan, các huyện, thành phố tiếp tục xây dựng kế\r\n\nhoạch, quy hoạch đất quốc phòng và tập trung triển khai xây dựng thế trận quân\r\n\nsự, các công trình phòng thủ, công trình quân sự theo quy hoạch; phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng tham mưu giải quyết dứt điểm các điểm đất quốc phòng bị\r\n\ntranh chấp, lấn chiếm, cấp chồng lấn; quy hoạch xây dựng thao trường huấn luyện\r\n\ncấp huyện, đất thao trường cấp xã, cụm xã; đất xây dựng trụ sở Ban Chỉ huy quân\r\n\nsự xã, phường, thị trấn; khảo sát, lập dự án cải tạo hang động thiên nhiên phục\r\n\nvụ cho nhiệm vụ quốc phòng.\n\n4.\n\nVề xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, cơ quan\r\n\nQuân sự các cấp.\n\n4.1. Tổ chức thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết Trung ương 4 (khóa XII, XIII); tăng cường công tác giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ, gắn với thực hiện có hiệu quả việc làm theo tư\r\n\ntưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nâng cao chất lượng, sức mạnh tổng hợp\r\n\ncủa lực lượng vũ trang tỉnh, gắn với xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện\r\n\n“Mẫu mực, tiêu biểu” theo Chỉ thị 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ Quốc phòng;\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng nhận\r\n\nvà hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.\n\n4.2. Củng cố, xây dựng lực\r\n\nlượng vũ trang tỉnh theo hướng \"tinh, gọn, mạnh\"; củng cố lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên theo hướng vững mạnh, rộng khắp, số\r\n\nlượng hợp lý, coi trọng về chất lượng chính trị; tỷ lệ dân quân tự vệ đạt trên\r\n\n1,6% so với dân số, giữ vững tỷ lệ đảng viên trong dân quân tự vệ đạt trên\r\n\n32,8%. Đăng ký, quản lý chặt chẽ quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền\r\n\nkinh tế quốc dân; tích cực tạo nguồn, bố trí, sắp xếp đủ các đầu mối đơn vị\r\n\ntheo chỉ tiêu được giao, quân số đạt 95%, tỷ lệ đúng chuyên nghiệp quân sự đạt\r\n\n100% đối với các đơn vị bộ binh, 75% đối với đơn vị binh chủng; tỷ lệ đảng viên\r\n\ntrong lực lượng dự bị động viên đạt trên 16,78%. Tổ chức tập huấn, huấn luyện,\r\n\nkiểm tra sẵn sàng động viên đúng chỉ tiêu, bảo đảm về thời gian, đạt chất lượng\r\n\ntốt.\n\n4.3. Thực hiện tốt công\r\n\ntác tuyển quân năm 2023, đạt 100% chỉ tiêu được giao, đảm bảo tiêu chuẩn, chất\r\n\nlượng, đúng pháp luật; tổ chức Lễ giao, nhận quân bảo đảm trang trọng, chặt chẽ,\r\n\nan toàn, tiết kiệm.\n\n5.\n\nCông tác giáo dục quốc phòng và an ninh.\n\n5.1. Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên rà soát\r\n\nchức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành; kịp thời tham mưu củng cố,\r\n\nkiện toàn Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp, đảm bảo hoạt động có\r\n\nchất lượng, hiệu quả.\n\nQuán triệt, thực hiện có hiệu\r\n\nquả Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. Rà soát, nắm chắc số đối tượng\r\n\nthuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh để xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch bồi dưỡng đảm bảo thiết thực, hiệu quả; tích cực đổi mới phương pháp\r\n\ntuyên truyền, giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng và toàn dân, tạo\r\n\nsự chuyển biến về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, học\r\n\nsinh, sinh viên và nhân dân đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong\r\n\ntình hình mới.\n\n5.2. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và cơ quan có liên quan\r\n\ntổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo phân cấp,\r\n\nđúng kế hoạch.\n\n5.3. Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan có liên quan tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng\r\n\nvà an ninh trong các nhà trường vào tháng 8 năm 2023, tổ chức hội thao quốc\r\n\nphòng học sinh trung học phổ thông hoàn thành trong quý III năm 2023; chỉ đạo\r\n\ncác trường trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học trên địa bàn thực\r\n\nhiện tốt chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên\r\n\ntheo quy định.\n\n6.\n\nThực hiện chính sách hậu phương quân đội.\n\n6.1. Tiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 15/5/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI) về tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và Quyết định số\r\n\n1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.\n\n6.2. Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành thực hiện tốt chính sách quân đội\r\n\nvà hậu phương quân đội; tham gia các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, bảo đảm kịp\r\n\nthời chế độ, chính sách cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang tỉnh theo quy định.\n\n7.\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra quốc phòng.\n\n7.1. Chuẩn bị tốt các nội\r\n\ndung, điều kiện cần thiết, đảm bảo cho Quân khu 2 về giám sát chuyên đề theo kế\r\n\nhoạch.\n\n7.2. Thanh tra trách nhiệm\r\n\ncủa chỉ huy trong thực hiện pháp luật về thanh tra, Luật tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và Luật phòng, chống tham nhũng; Luật Nghĩa vụ quân sự\r\n\nvà thực hiện nhiệm vụ công tác tuyển quân; Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n28/12/2018 của CP đối với các cơ quan, đơn vị.\n\n8.\n\nTổ chức thực hiện.\n\n8.1. Các sở, ban, ngành;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phạm\r\n\nvi, lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm Chỉ thị này; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Bộ Chỉ\r\n\nhuy quân sự tỉnh để tổng hợp.\n\n8.2. Giao Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư lệnh Quân khu 2; (báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Ng).\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n \n\n \n\n ", + "id": 105911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105912.json b/contexts/context_105912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e364cefff0191e9c58c0ebd447baf1357d3a567 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quyet-toan-ngan-sach-nam-2006-quan-5-54340.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quyet-toan-ngan-sach-nam-2006-quan-5-54340", + "passage": "\n\nVỀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2006\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 5 KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;Sau khi xem xét báo cáo quyết toán ngân sách năm 2006, tình hình thực hiện ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 5, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội trình bày tại kỳ họp Hội đồng nhân dân quận lần thứ 10, khóa IX và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân quận5,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách quận 5 năm 2006 như sau:\n\n1. Ngân sách Nhà nước:\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước: 657,748 tỷ đồng, đạt 105% so với dự toán (624,360 tỷ đồng), tăng 21% so với cùng kỳ (544,459 tỷ đồng); trong đó thuế công thương nghiệp là 468,525 tỷ đồng, đạt 91% dự toán năm (513,5 tỷ đồng), tăng 18% so với cùng kỳ (397,308 tỷ đồng).\n\n2. Ngân sách quận:\n\n- Tổng thu ngân sách quận: 275,399 tỷ đồng, đạt 150% so với dự toán (183,930 tỷ đồng), tăng 14% so với cùng kỳ (241,126 tỷ đồng).\n\n- Tổng chi ngân sách quận: 213,284 tỷ đồng, đạt 116% so với dự toán (183,930 tỷ đồng), tăng 6% so với cùng kỳ (200,889 tỷ đồng).\n\nĐiều 2. Ghi nhận tình hình thực hiện ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm 2007\n\n- Căn cứ vào nhiệm vụ thu - chi ngân sách năm 2007 được Hội đồng nhân dân quận thông qua tại kỳ họp lần thứ 9 ngày 20 tháng 12 năm 2006;\n\n- Căn cứ vào báo cáo của Ủy ban nhân dân quận 5 tại kỳ họp Hội đồng nhân dân quận 5 lần thứ 10 ngày 17 tháng 7 năm 2007;\n\nHội đồng nhân dân quận 5 ghi nhận:\n\n1. Về ngân sách Nhà nước:\n\nThu ngân sách Nhà nước trong 6 tháng đầu năm 2007 là 365,148 tỷ đồng, đạt 46% dự toán năm (770,730 tỷ đồng), tăng 22% so với cùng kỳ.\n\nTrong đó, thuế công thương nghiệp đạt 276,468 tỷ đồng, đạt 43,5% so với kế hoạch được giao (635,230 tỷ đồng), tăng 26% so với cùng kỳ.\n\n2. Về ngân sách quận:\n\n- Thu ngân sách quận: 96,445 tỷ đồng, đạt 49% dự toán năm (198,375 tỷ đồng), tăng 36% so với cùng kỳ (70,9 tỷ đồng).\n\n- Chi ngân sách quận: 85,332 tỷ đồng, đạt 43% dự toán năm (198,375 tỷ đồng) và tăng 17% so với cùng kỳ (73,132 tỷ đồng).\n\n3. Về đầu tư - xây dựng cơ bản:\n\na) Nguồn ngân sách tập trung của thành phố:\n\nThành phố giao kế hoạch năm 2007 là 24,283 tỷ đồng để thực hiện 7 công trình chuyển tiếp: Trường Trung học phổ thông Hùng Vương, Trường Trung học phổ thông khu dân cư Vĩnh Lộc, Làng nghề quận 5, Trường Trung học cơ sở khu dân cư Vĩnh Lộc; Trường Tiểu học Lê Đình Chinh, Trần Quốc Toản; chung cư 402 Hàm Tử.\n\nb) Nguồn ngân sách tập trung, phân cấp cho quận quản lý:\n\nKế hoạch thành phố giao 10,662 tỷ đồng, Ủy ban nhân dân quận có kế hoạch tạm giao 28 công trình với tổng giá trị 19,377 tỷ đồng như sau: 11 công trình trường học (chiếm tỷ trọng 18,33%), 02 công trình an ninh quân sự (chiếm tỷ trọng 4,64%), 05 công trình phúc lợi công cộng và hạ tầng kỹ thuật (chiếm tỷ trọng 26,06%), 08 công trình trụ sở cơ quan (chiếm tỷ trọng 21,93%) và các mục khác (Quy hoạch sử dụng đất, bồi thường giải tỏa, thanh toán vốn đọng) chiếm tỷ trọng 29,04%.\n\nc) Sửa chữa trường học, trụ sở cơ quan từ ngân sách quận:\n\nKế hoạch sửa chữa 28 công trình, trong đó có 20 công trình trường học, 02 công trình y tế, 05 công trình trụ sở, 01 công trình phúc lợi công cộng với tổng trị giá là 3,630 tỷ đồng.\n\nd) Cải tạo vỉa hè:\n\nKế hoạch quận giao là 7 công trình với tổng trị giá là 1,272 tỷ đồng\n\ne) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới chợ từ ngân sách quận:\n\nKế hoạch quận giao là 3 công trình, gồm 2 công trình thuộc Chợ Kim Biên và một công trình thuộc Chợ 96 Hùng Vương.\n\ng) Cải tạo hẻm và đường:\n\nKế hoạch quận giao 45 công trình (43 hẻm, 2 đường).\n\nh) Sửa chữa chung cư và nhà ở từ nguồn thu tiền thuê nhà SHNN:\n\nUBND quận đã giao kế hoạch sửa chữa 61 căn, gồm sửa chữa 30 chung cư, 19 nhà tập thể, 11 nhà đơn lẻ và 1 nhà SXKD với tổng giá trị là 4,5 tỷ đồng.\n\ni) Xây dựng mới nhà tập thể tại tuyến Đông - Tây: gồm 1 công trình chuyển tiếp, 4 công trình mới với tổng giá trị là 10,240 tỷ đồng.\n\n* Tổng giá trị đầu tư, sửa chữa các công trình từ các nguồn trên, ước thực hiện trong 6 tháng đầu năm là 28,276 tỷ đồng, đạt 39% kế hoạch năm.\n\nĐiều 3. Về phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2007\n\nHội đồng nhân dân quận chấp thuận phuơng hướng, nhiệm vụ thu - chi ngân sách 6 tháng cuối năm do Ủy ban nhân dân quận báo cáo tại kỳ họp. Đề nghị Ủy ban nhân dân quận lưu ý một số nội dung sau:\n\n- Tập trung chỉ đạo các ngành phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn. Thực hiện chi tiêu tiết kiệm, chống lãng phí, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước.\n\n- Rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và các công trình sửa chữa lớn; có biện pháp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án để đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao.\n\n- Triển khai công tác dự toán và phân bổ ngân sách năm 2008.\n\n- Về Tờ trình số 1896/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận về việc đề nghị thông qua nội dung triển khai áp dụng Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đối với Ủy ban nhân dân các phường tại quận 5 với tổng kinh phí là 720.000.000 đồng (Bảy trăm hai mươi triệu đồng) được bố trí từ nguồn kết dư ngân sách năm 2007 của quận, Hội đồng nhân nhân quận 5 đồng ý thông qua.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ vào Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành việc thực hiện ngân sách đúng theo quy định. triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước cũng như các nguồn vốn huy động.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Ban Kinh tế - Xã hội tiếp tục thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện ngân sách đến hết năm 2007, bảo đảm quyết toán đúng chính sách và quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân quận khóa IX, kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2007./.\n\n \n\n \r\n\nCHỦ TỊCHĐặng Công Luận\n\nCHỦ TỊCHĐặng Công Luận", + "id": 105912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105913.json b/contexts/context_105913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61000de9ec1b31287bdbe29fe81992489d8b687a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-22-CT-UBND-2020-cong-tac-quan-ly-chat-luong-an-toan-lao-dong-tinh-Phu-Yen-457833.aspx", + "name": "Chi-thi-22-CT-UBND-2020-cong-tac-quan-ly-chat-luong-an-toan-lao-dong-tinh-Phu-Yen-457833", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/CT-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 09 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH\r\n\nMÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTrong những năm gần đây, các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh tăng về số lượng, loại công trình, quy\r\n\nmô xây dựng và đa dạng về nguồn vốn đầu tư, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý\r\n\nchất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường công trình xây dựng của các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng cần được\r\n\nquan tâm nhiều hơn; thực tế công tác này trong những năm qua có nhiều chuyển biến\r\n\ntích cực, các công trình thi công hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo\r\n\nchất lượng kỹ - mỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, góp phần tích\r\n\ncực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ đời\r\n\nsống nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, công\r\n\ntác quản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường công trình xây dựng\r\n\nở một số dự án trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại, hạn chế; đó là việc chấp hành\r\n\npháp luật về chất lượng, an toàn, vệ sinh lao động của các doanh nghiệp hoạt động\r\n\nxây dựng chưa nghiêm, còn để xảy ra tai nạn lao động, nhất là tai nạn về an\r\n\ntoàn điện, về kết cấu dàn giáo thi công; một số Chủ đầu tư còn thiếu kinh nghiệm,\r\n\nchưa nhận thức đầy đủ và chưa quan tâm đúng mức đến công tác quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường (QLCL, ATLĐ và\r\n\nVSMT); công tác quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm chế tạo\r\n\nsẵn tại một số công trình chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến tình trạng sử dụng\r\n\nvật liệu xây dựng chưa đảm bảo chất lượng, không đúng chất lượng sản phẩm, chưa\r\n\ncó chứng nhận hợp quy, chưa rõ xuất xứ nguồn gốc vật liệu; chưa thực hiện đầy đủ\r\n\ncác biện pháp thi công xây dựng, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường;\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chưa chặt chẽ, thường\r\n\nxuyên; việc lập các hồ sơ tài liệu về quản lý chất lượng, nhất là việc kiểm định,\r\n\nthí nghiệm, thí nghiệm đối chứng còn buông lỏng; năng lực của các Chủ đầu tư, các\r\n\nBan Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn hạn chế, đặc\r\n\nbiệt là việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành còn nhiều thiếu\r\n\nsót.\n\nĐể tăng cường công tác quản lý chất\r\n\nlượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường công trình xây dựng, đảm bảo công\r\n\ntrình đạt chất lượng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, tuân thủ các quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo việc thi công xây dựng công trình\r\n\nkhông xảy ra sự cố, sụp đổ, mất an toàn lao động và vệ sinh môi trường, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và các địa phương, tăng cường công tác phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường\r\n\ntrong thi công công trình xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy\r\n\ntrình, quy phạm, công nghệ xây dựng tiên tiến, áp dụng vật liệu mới trong thiết\r\n\nkế, thi công các công trình xây dựng cho các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nNâng cao chất lượng công tác thẩm định\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định của Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số\r\n\n62/2020/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về QLCL, ATLĐ và VSMT\r\n\ntrong xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành. Thường\r\n\nxuyên tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công của chủ đầu\r\n\ntư, lồng ghép kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường\r\n\ntrong công trình xây dựng theo quy định. Kiên quyết xử lý những hành vi vi phạm\r\n\nvề QLCL, ATLĐ và VSMT trong công trình xây dựng.\n\nThường xuyên rà soát, kiểm tra các chứng\r\n\nchỉ hành nghề (CCHN) của cá nhân, chứng chỉ năng lực (CCNL) hoạt động xây dựng\r\n\ncủa tổ chức đã cấp, để kiểm tra năng lực của các cá nhân, tổ chức tại thời điểm\r\n\nhiện tại so với thời điểm đã cấp; đồng thời kiên quyết thu hồi các CCHN của các\r\n\ncá nhân, CCNL hoạt động xây dựng của tổ chức trong trường hợp vi phạm các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Các sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành (Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT); Ban Quản lý khu kinh tế\n\nTăng cường công tác phổ biến, tập huấn,\r\n\nhướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, an toàn lao động và vệ\r\n\nsinh môi trường trong xây dựng chuyên ngành, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng,\r\n\nquy trình, quy phạm, công nghệ xây dựng tiên tiến, áp dụng vật liệu mới trong\r\n\nthiết kế, thi công các công trình xây dựng cho các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh do mình quản lý.\n\nNâng cao chất lượng công tác thẩm định\r\n\ndự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương nơi có công trình xây dựng kiểm\r\n\ntra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác QLCL,\r\n\nATLĐ và VSMT trong xây dựng, của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình\r\n\nchuyên ngành; tăng cường tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu, lồng ghép kiểm\r\n\ntra công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong công trình\r\n\nxây dựng trong quá trình thi công của Chủ đầu tư theo quy định. Kiên quyết xử\r\n\nlý hoặc đề nghị Thanh tra xây dựng, các cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành\r\n\nvi vi phạm về QLCL, ATLĐ và VSMT trong công trình xây dựng chuyên ngành.\n\n3. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\nTăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn\r\n\ncho các Chủ đầu tư về các quy định pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, nhất là đầu\r\n\ntư công, công tác đấu thầu; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát,\r\n\nkịp thời giải quyết các vướng mắc trong hoạt động đầu tư, hoạt động đấu thầu\r\n\ntrong xây dựng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị\r\n\ntham gia hoạt động xây dựng tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện, phổ biến kiến thức pháp\r\n\nluật về an toàn, vệ sinh lao động, nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng\r\n\nlao động, người lao động về an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng. Xác nhận\r\n\nviệc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\nan toàn lao động.\n\nPhối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành quy định về an toàn lao động trong hoạt động xây dựng tại các công trình\r\n\nxây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các cơ sở khai thác\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động; thông báo công khai các trường hợp vi phạm nghiêm trọng trong\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động trên cổng thông tin điện tử của sở và các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nPhối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng,\r\n\ncác cơ quan có liên quan tổ chức điều tra kịp thời các vụ tai nạn lao động, sự\r\n\ncố nghiêm trọng sụp đổ công trình xây dựng, để giải quyết kịp thời các chế độ\r\n\ncho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.\n\n5. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nChỉ đạo kiện toàn, nâng cao năng lực\r\n\nBan Quản lý dự án xây dựng cấp huyện để thực hiện tốt vai trò Chủ đầu tư, thực\r\n\nhiện quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện quyết định đầu tư\r\n\nhoặc thực hiện tốt hợp đồng với UBND cấp xã để thực hiện quản lý dự án do UBND\r\n\ncấp xã quyết định đầu tư theo quy định tại điểm c, d, khoản 1, Điều 18 của Nghị\r\n\nđịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng. Kiện toàn tổ chức phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị để\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh môi trường trong hoạt động xây dựng trên địa bàn theo quy định; đảm bảo\r\n\nđủ năng lực, trình độ để thực hiện tốt công tác thẩm định thiết kế xây dựng,\r\n\ncông tác QLCL, ATLĐ và VSMT trong đầu tư xây dựng.\n\nChỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc\r\n\nphòng Quản lý đô thị tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định\r\n\nvề quản lý chất lượng công trình xây dựng gắn với công tác quản lý trật tự xây\r\n\ndựng và chịu trách nhiệm về công tác QLCL, ATLĐ và VSMT đối với các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn do mình quản lý, đặc biệt là các công trình có ảnh hưởng\r\n\nlớn đến an toàn cộng đồng và các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường;\r\n\nbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất kịp thời, đầy đủ các nội dung về QLCL, ATLĐ và\r\n\nVSMT trong xây dựng theo yêu cầu của Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành và UBND tỉnh.\n\n6. Các Chủ đầu tư\r\n\nxây dựng công trình\n\nThực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách\r\n\nnhiệm của Chủ đầu tư trong công tác QLCL, ATLĐ và VSMT trong thi công xây dựng\r\n\ncông trình theo quy định. Nâng cao năng lực, trách nhiệm trong tổ chức quản lý\r\n\nthực hiện dự án; lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có đủ\r\n\nđiều kiện, năng lực phù hợp với quy mô, loại, cấp công trình để thực hiện dự\r\n\nán; tăng cường công tác kiểm tra hiện trường để theo dõi, kiểm soát tiến độ, chất\r\n\nlượng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng; kiên quyết xử\r\n\nlý những nhà thầu vi phạm về tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường\r\n\ntheo quy định; kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc và những kiến nghị của\r\n\nnhà thầu nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho nhà thầu thực hiện tốt các\r\n\ncam kết về tiến độ, chất lượng công trình xây dựng; xem xét đưa các tiêu chí ưu\r\n\ntiên về giải thưởng chất lượng công trình xây dựng vào hồ sơ mời thầu theo quy\r\n\nđịnh. Nâng cao trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế,\r\n\nthi công và nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng.\n\n7. Các đơn vị tư\r\n\nvấn xây dựng công trình\n\na) Đối với đơn vị tư vấn khảo sát,\r\n\nthiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình: Thực hiện\r\n\nnghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trong đó chú trọng\r\n\nxây dựng, củng cố bộ máy và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chặt chẽ, đủ điều\r\n\nkiện năng lực, kinh nghiệm, để nâng cao chất lượng sản phẩm và các dịch vụ tư vấn\r\n\ndo mình thực hiện; tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng khảo sát\r\n\nxây dựng; đề xuất giải pháp thiết kế đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, ưu\r\n\ntiên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng tiên tiến. Tăng cường\r\n\ncông tác giám sát tác giả, phối hợp kịp thời với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát,\r\n\nnhà thầu thi công xây dựng để giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ thiết kế\r\n\nvà những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công; tham gia nghiệm thu\r\n\ncông trình xây dựng khi Chủ đầu tư yêu cầu.\n\nb) Đối với đơn vị tư vấn giám sát: Thực\r\n\nhiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật; thực hiện tính\r\n\nđộc lập trong hoạt động giữa tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát,\r\n\nthiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị nhằm trục lợi, ảnh hưởng đến chất\r\n\nlượng công trình; chống lãng phí, tham nhũng trong hoạt động xây dựng; tăng cường\r\n\nkiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật (đối với các\r\n\ncông trình có yêu cầu bắt buộc lập Chỉ dẫn kỹ thuật), hồ sơ mời thầu, các\r\n\nđiều khoản hợp đồng trong quá trình thi công xây dựng công trình. Đề xuất với\r\n\nChủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại hoặc điều chỉnh trong hồ sơ\r\n\nthiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành. Thường xuyên nâng\r\n\ncao năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư\r\n\nvấn giám sát. Kiên quyết không chấp nhận nghiệm thu khi phát hiện nhà thầu có\r\n\nnhững vi phạm về chất lượng công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường\r\n\ntrong thi công xây dựng.\n\n8. Các nhà thầu\r\n\nthi công xây dựng công trình\n\nThực hiện nghiêm túc trách nhiệm của\r\n\nnhà thầu trong quản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong\r\n\nthi công xây dựng công trình theo quy định; lập, thông báo cho Chủ đầu tư và\r\n\ncác chủ thể có liên quan về Hệ thống quản lý chất lượng, Kế hoạch chất lượng,\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh môi trường, các biện pháp, tiến độ thi công của đơn vị\r\n\nmình; thường xuyên rà soát, kiểm tra công tác thi công xây dựng để kịp thời\r\n\nphát hiện xử lý những sai sót, tránh tình trạng xử lý sau khi đã hoàn thành\r\n\ncông trình. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo hợp đồng xây dựng, hồ sơ\r\n\ntrúng thầu và các quy định của pháp luật có liên quan. Thường xuyên tổ chức tập\r\n\nhuấn, phổ biến hướng dẫn các nội quy, quy trình, biện pháp an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh môi trường cho cán bộ, công nhân và các đối tượng có liên quan trên công\r\n\ntrường. Kiên quyết tạm dừng thi công xây dựng công trình khi phát hiện có nguy\r\n\ncơ xảy ra sự cố công trình, mất an toàn lao động, vệ sinh môi trường để kịp thời\r\n\nxử lý.\n\n9. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp\n\nTăng cường tổ chức công tác giám sát\r\n\ncộng đồng theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính\r\n\nphủ về giám sát và đánh giá đầu tư; kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi vi\r\n\nphạm trong hoạt động xây dựng để không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình\r\n\nxây dựng.\n\n10. Các cơ quan\r\n\nbáo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nTăng cường tuyên truyền về công tác\r\n\nQLCL, ATLĐ và VSMT công trình xây dựng để nhân dân tham gia giám sát, kịp thời phát\r\n\nhiện, phản ánh các sai phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, để các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xem xét xử lý; đồng thời giới thiệu, biểu dương các công trình điển\r\n\nhình về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường để phát huy, nhân rộng.\n\n11. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; Các Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây\r\n\ndựng công trình; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.\n\nGiao Sở Xây dựng đôn đốc, tổng hợp,\r\n\nhàng năm đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);\r\n\n - UBMTTQ tỉnh (b/c);\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phg, Ph10.001(2020).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Hiến\n\n", + "id": 105913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105914.json b/contexts/context_105914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3539a9c90fce96d110dcabd3a396996add368cb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1702-QD-UBND-nam-2013-De-an-ho-tro-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-ve-nha-Thai-Nguyen-221217.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1702-QD-UBND-nam-2013-De-an-ho-tro-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-ve-nha-Thai-Nguyen-221217", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1702/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 30 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày\r\n\n16/7/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh\r\n\nưu đãi người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về\r\n\nnhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với\r\n\ncách mạng về nhà ở;\n\nCăn cứ Công văn số 1382/BXD-QLN ngày 10/7/2013 của\r\n\nBộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với\r\n\ncách mạng về nhà ở;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n793/TTr-SXD ngày 30/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt “Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên đề án: Đề án hỗ trợ người có công với\r\n\ncách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Quan điểm, mục tiêu thực hiện đề án:\n\na. Quan điểm: Hỗ trợ người có công với cách\r\n\nmạng về nhà ở là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách đền\r\n\nơn, đáp nghĩa đối với người có công lao đóng góp cho sự nghiệp đấu tranh giải\r\n\nphóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc; hỗ trợ người có công với cách mạng cải\r\n\nthiện về nhà ở là trách nhiệm của toàn xã hội, ngoài ngân sách của Nhà nước,\r\n\nkinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện về nhà ở còn được huy động\r\n\ntừ nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí huy động khác\n\nb. Mục tiêu: Tập trung phấn đấu giải quyết\r\n\ncơ bản tình trạng nhà ở dột nát và nhà ở hư hỏng cho hộ gia đình chính sách\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh trong 2 năm 2013 - 2014. Đến năm 2015, tỉnh Thái Nguyên\r\n\nphấn đấu 100% (8.308 hộ) gia đình chính sách có công với cách mạng có nhà ở ổn\r\n\nđịnh và chắc chắn, được chăm lo về đời sống tinh thần và sử dụng các dịch vụ xã\r\n\nhội cơ bản.\n\n3. Nguyên tắc hỗ trợ:\n\n+ Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có một\r\n\nhoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát (kể cả các\r\n\nhộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhà ở đã bị hư hỏng,\r\n\ndột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có,\r\n\nbảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng.\n\n+ Việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng\r\n\nphải bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng\r\n\nvà hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.\n\n+ Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở\r\n\nđược thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúp\r\n\nđỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng\r\n\nvà phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép với\r\n\ncác chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy\r\n\nhiệu quả chính sách.\n\n4. Quy mô của đề án:\n\nTổng số hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành là: 8.308 hộ.\n\n+ Năm 2013 tổng số hộ được hỗ trợ về nhà ở là: 1.017\r\n\nhộ.\n\nTrong đó:\n\n- Tổng số hộ xây mới nhà ở là: 606 hộ.\n\n- Tổng số hộ sửa chữa nhà ở là: 411 hộ.\n\n+ Năm 2014 tổng số hộ dự kiến được hỗ trợ về nhà ở\r\n\nlà: 7.291 hộ.\n\nTrong đó:\n\n- Tổng số hộ xây mới nhà ở là: 2.435 hộ.\n\n- Tổng số hộ sửa chữa nhà ở là: 4.856 hộ.\n\n5. Tổng số vốn để thực hiện đề án: 226,980 tỷ\r\n\nđồng.\n\nTrong đó:\n\n+ Năm 2013 số vốn thực hiện đề án là: 32,460 tỷ đổng.\n\n+ Năm 2014 số vốn dự kiến thực hiện đề án là:\r\n\n194,520 tỷ đồng.\n\n6. Nguồn vốn thực hiện đề án: Ngân sách nhà\r\n\nnước và các nguồn vốn huy động khác.\n\n7. Tiến độ thực hiện Đề án:\n\n+ Năm 2013: Hoàn thành việc hỗ trợ về nhà ở cho 1.017\r\n\nhộ gia đình người có công với cách mạng.\n\n+ Năm 2014: Dự kiến hoàn thành việc hỗ trợ về nhà ở\r\n\ncho 7.291 hộ gia đình người có công với cách mạng.\n\n(Chi tiết xem Đề\r\n\nán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\r\n\nkèm theo Quyết định này)\n\nĐiều 2. Sở Xây dựng (cơ quan thường trực) và các thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo cấp tỉnh phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện cụ thể; hướng dẫn Ban Chỉ đạo cấp huyện và các đơn vị tổ chức thực hiện “Đề\r\n\nán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” để\r\n\nđạt được các mục tiêu đề ra.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc\r\n\ntỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo Chính sách nhà ở và Thị trường bất động sản tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Viết Thuần\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nHỖ\r\n\nTRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nI. CĂN CỨ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n1. Căn cứ lập Đề án\n\n- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\n- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng;\n\n- Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;\n\n- Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng;\n\n- Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ\r\n\nTài chính Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ\r\n\nngười có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;\n\n- Công văn số 1382/BXD-QLN ngày 10/7/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng về việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách\r\n\nmạng về nhà ở.\n\n2. Sự cần thiết phải lập Đề án\n\nHỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là một\r\n\nchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách đền ơn, đáp nghĩa đối\r\n\nvới người có công lao đóng góp cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây\r\n\ndựng và bảo vệ tổ quốc; hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện về nhà ở\r\n\nlà trách nhiệm của toàn xã hội, ngoài ngân sách của Nhà nước, kinh phí hỗ trợ\r\n\nngười có công với cách mạng cải thiện về nhà ở còn được huy động từ nguồn đóng\r\n\ngóp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí huy động khác.\n\nTrong những năm vừa qua Đảng bộ, chính quyền và\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên luôn quan tâm sâu sắc và chỉ đạo thực hiện tốt việc\r\n\nthực hiện các Chính sách ưu đãi đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người\r\n\ncó công với cách mạng.\n\nLà một địa phương có truyền thống cách mạng, nên tỉnh\r\n\nThái Nguyên có số lượng đối tượng người có công được hưởng theo Nghị định số\r\n\n31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng là: 85.787\r\n\nngười (số liệu theo báo cáo của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đến thời điểm\r\n\nhiện nay).\n\nTrong đó:\n\n- Số người hoạt động cách mạng trước ngày\r\n\n01/01/1945 (Lão thành cách mạng) là: 42 người;\n\n- Số người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến\r\n\ntrước tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 (tiền khởi nghĩa) là: 172 người;\n\n- Thân nhân liệt sỹ là: 3.898 người;\n\n- Mẹ Việt Nam anh hùng là: 8 người;\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng\r\n\nlao động trong kháng chiến là: 5 người;\n\n- Thương binh, người được hưởng chính sách như\r\n\nthương binh là: 5.164 người;\n\n- Bệnh binh là: 1.517 người;\n\n- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa\r\n\nhọc là: 9.801 người;\n\n- Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày\r\n\nlà: 180 người;\n\n- Người có công giúp đỡ cách mạng là: 54 người.\n\n- Một trong những nội dung của chính sách ưu đãi\r\n\nngười có công là hỗ trợ nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng để đảm bảo cho hộ\r\n\ngia đình chính sách, người có công với cách mạng được giải quyết về nhà ở.\n\nĐề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở\r\n\ntheo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm huy động mọi nguồn\r\n\nlực, và có cách làm sáng tạo với các giải pháp, chính sách phù hợp từ đó nâng\r\n\ncao hiệu quả tối ưu của chính sách.\n\nII. THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở\n\n1. Thực trạng nhà ở của đối tượng người có công\r\n\nvới cách mạng trên địa bàn tỉnh\n\nTổng số hộ người có công với cách mạng khó khăn về\r\n\nnhà ở là: 8.470 hộ.\n\n- Chất lượng nhà ở: Hầu hết các đối tượng chính\r\n\nsách, người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh đều ở\r\n\nnhà tạm, dột nát;\n\n- Điều kiện nơi ở: Đa số hộ gia đình có công với\r\n\ncách mạng khó khăn về nhà ở đều sống ở vùng nông thôn, thu nhập thấp, cuộc sống\r\n\nhết sức khó khăn.\n\n2. Các Chính sách hỗ trợ của Nhà nước về nhà ở\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\nTrong những năm vừa qua tỉnh Thái Nguyên đã triển\r\n\nkhai các Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, cụ thể như sau:\n\n2.1. Kết quả thực hiện:\n\n* Đề án 134 của tỉnh trong lĩnh vực hỗ trợ hộ nghèo\r\n\nlà dân tộc thiểu số về nhà ở:\n\n+ Số hộ được hỗ trợ: 4201 hộ;\n\n+ Số kinh phí hỗ trợ: 26,6 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách trung ương: 22,2 tỷ đồng;\n\n- Ngân sách địa phương: 4,4 tỷ đồng.\n\n* Quyết định 118/2006/QĐ-TTg ngày 27/02/2006 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n- Toàn tỉnh đã huy động được số tiền đóng góp vào\r\n\n“Quỹ đền ơn đáp nghĩa” để hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cụ thể như sau:\n\n+ Tổng số tiền từ “Quỹ đền ơn đáp nghĩa” đến năm\r\n\n2008 là: 15 tỷ đồng.\n\n+ Xây dựng “Nhà tình nghĩa” được 561 nhà.\n\n* Quyết định 20/2000/QĐ-TTg và Quyết định\r\n\n117/QĐ-TTg cụ thể như sau:\n\n- Tổng số cán bộ “Lão thành cách mạng” 328 người được\r\n\nhỗ trợ số tiền hỗ trợ 16,31 tỷ đồng..\n\n- Kết quả thực hiện hỗ trợ cải thiện nhà ở diện cán\r\n\nbộ tiền khởi nghĩa, cụ thể hỗ trợ cho 336 người, số tiền hỗ trợ là: 8,4 tỷ đồng.\n\n* Kết quả thực hiện Quyết định 998/QĐ-UB về phê duyệt\r\n\nĐề án vận động xóa nhà dột nát cho hộ nghèo 2005 - 2007 cụ thể như sau: Vận động\r\n\nđược: 27,7 tỷ đồng, hỗ trợ làm được 4389 nhà cho hộ nghèo. Trong đó làm mới\r\n\n4077 nhà, sửa chữa 312 nhà.\n\n* Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 và Quyết\r\n\nđịnh số 67/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Từ năm 2009 đến năm 2011 tỉnh Thái Nguyên đã thực\r\n\nhiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo được 13.298 hộ, với tổng số kinh là 505,1 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n+ Vốn ngân sách Trung ương: 105,3 tỷ đồng;\n\n+ Vốn ngân sách địa phương: 4,6 tỷ đồng;\n\n+ Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội: 104,6 tỷ đồng;\n\n+ Vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ, gia đình:\r\n\n290,6 tỷ đồng.\n\n- Về chất lượng nhà ở: Diện tích bình quân cho một\r\n\ncăn nhà 46 m2, đảm bảo 03 cứng móng, tường, mái, chất lượng nhà đảm bảo đủ tiêu\r\n\nchuẩn nhà cấp 4, kinh phí bình quân xây dựng một ngôi nhà gần 40 triệu đồng.\n\n2.2. Đánh giá chung về quá trình thực hiện các\r\n\nchính sách:\n\na. Về ưu điểm:\n\nCông tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện được chú trọng.\r\n\nQuá trình triển khai được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND\r\n\ntỉnh và được cụ thể hóa bằng các Chỉ thị, bằng sự giám sát chặt chẽ của HĐND tỉnh,\r\n\ncác quyết định và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, kế hoạch cụ thể của các\r\n\nBan chỉ đạo. Các ngành là thành viên trong BCĐ tỉnh được UBND tỉnh phân công,\r\n\ngiao nhiệm vụ đã luôn có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn cụ thể, từ khâu triển khai, bình xét ở cơ sở đến khi hoàn thành công trình,\r\n\nnghiệm thu, thanh quyết toán. Các chương trình, chính sách luôn được lồng ghép\r\n\nvới nhau.\n\nb. Về các hạn chế tồn tại:\n\n- Việc điều tra thống kê lập danh sách còn một số\r\n\nít xóm, bản chưa thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định nên còn bỏ sót một số\r\n\nít đối tượng;\n\n- Việc bình xét hỗ trợ làm nhà, tuy đã có hướng dẫn\r\n\nvề tiêu chí nhưng khi tiến hành ở các địa phương cũng còn có cách xác định khác\r\n\nnhau, có nơi làm chặt chẽ cũng có nơi còn có biểu hiện nể nang;\n\n- Việc vận động sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân\r\n\nvà cộng đồng đối với người nghèo còn hạn chế, chủ yếu chỉ giúp đỡ được một phần\r\n\nvật liệu sẵn có và ngày công lao động;\n\n- Có một số ít hộ quá khó khăn nên khi được giao kế\r\n\nhoạch mà không thực hiện được phải điều chỉnh.\n\n* Nguyên nhân của những tồn tại:\n\n- Đối tượng được thụ hưởng chính sách là những hộ\r\n\nnghèo, là dân tộc thiểu số, trình độ hạn chế và thường ở xa đường giao thông,\r\n\nthời gian triển khai gấp lại tập trung ở các xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao;\n\n- Về chính sách: Mức độ hỗ trợ còn thấp so với\r\n\nđiều kiện vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, khả năng giúp đỡ của cộng đồng hạn\r\n\nchế trong khi đó giá vật liệu tăng cao;\n\n- Về cán bộ thực hiện: Còn một số cán bộ ở một số\r\n\nnơi chưa nhiệt tình, ngại khó, thiếu trách nhiệm, thiếu sâu sát;\n\n- Về đối tượng thụ hưởng: Một số chưa nhận thức được\r\n\ný nghĩa sâu sắc của chính sách, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thiếu tính tự lực\r\n\nvươn lên.\n\nIII. NỘI DUNG, LỘ TRÌNH VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n1. Quan điểm hỗ trợ người có công với cách mạng\r\n\nvề nhà ở\n\n- Quan tâm đến việc hỗ trợ các hộ gia đình có công\r\n\nvới cách mạng xóa nhà tạm bợ, dột nát nhằm cải thiện điều kiện sống và đảm bảo\r\n\nxóa đói giảm nghèo bền vững là thể hiện đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc\r\n\n“Uống nước nhớ nguồn” và “Đền ơn đáp nghĩa”;\n\n- Các cấp ủy Đảng, chính quyền và tất cả các tổ chức\r\n\ntrong hệ thống chính trị cũng như toàn xã hội phải có trách nhiệm tham gia vào\r\n\nviệc thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng người có\r\n\ncông với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Thực hiện cơ chế kích cầu nhằm tập trung huy động\r\n\ntối đa các nguồn lực hỗ trợ cho việc xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính\r\n\nsách, người có công với cách mạng; tranh thủ các khả năng huy động nguồn lực từ\r\n\nbên ngoài để đẩy nhanh tiến độ giải quyết vấn đề nhà ở cho người có công với\r\n\ncách mạng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn\r\n\nlực và hỗ trợ (bằng tiền, bằng vật tư nguyên liệu, công lao động...) để giải\r\n\nquyết theo hướng: Bản thân hộ gia đình tự lo, đóng góp giúp đỡ của cộng đồng\r\n\ndân cư, các cơ quan đơn vị doanh nghiệp và sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước các\r\n\ncấp. Với phương châm: Cân đối nguồn lực (Kinh phí, vật tư, nguyên liệu, công\r\n\nlao động...) ngay tại từng địa bàn xã, phường, thị trấn và huyện, thành, thị.\r\n\nNgân sách tỉnh và Quỹ vì “đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh chủ yếu ưu tiên hỗ trợ cho\r\n\ncác địa phương, miền núi có khó khăn về kinh tế mà còn nhiều hộ cần hỗ trợ về\r\n\nnhà ở;\n\n- Gắn xã hội hóa với công việc khai hóa chính sách,\r\n\nnguồn lực, đối tượng được hỗ trợ. Tổ chức tốt việc rà soát bình xét dân chủ sát\r\n\nthực từ cơ sở, đảm bảo đúng đối tượng và sự công bằng đoàn kết trong từng địa\r\n\nbàn dân cư, làng xã; thực hiện ưu tiên theo thứ tự và đúng quy định. Phối hợp tổ\r\n\nchức quản lý chặt chẽ các nguồn kinh phí hỗ trợ theo hướng: Vận động nguồn lực\r\n\nvà giám sát việc hỗ trợ qua Mặt trận Tổ quốc, cấp phát và quản lý qua chính quyền\r\n\nNhà nước các cấp.\n\n2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ:\n\nTập trung phấn đấu giải quyết cơ bản tình trạng nhà\r\n\nở dột nát và nhà ở hư hỏng cho hộ gia đình chính sách trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\ntrong 2 năm 2013 - 2014. Trong đó, năm 2013 ưu tiên thực hiện đối với các hộ\r\n\ngia đình có công với cách mạng thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định tại Khoản\r\n\n4 Điều 4 của Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng; năm\r\n\n2014 tiếp tục thực hiện hỗ trợ các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ còn lại.\n\n3. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà xây dựng:\n\na. Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng\r\n\nlại thì nhà ở mới phải bảo đảm tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng,\r\n\nmái cứng), có diện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (nếu là những hộ độc thân thì\r\n\ncó thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2 nhưng không thấp hơn\r\n\n24m2);\n\nb. Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường\r\n\nvà thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn 2 cứng\r\n\n(khung - tường cứng, mái cứng).\n\n4. Mức hỗ trợ để làm nhà ở:\n\na. Từ nguồn ngân sách trung ương và đối ứng của tỉnh:\n\n- Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải\r\n\nphá dỡ để xây mới nhà ở;\n\n- Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa\r\n\nchữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.\n\nb. Từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm, nguồn vận động\r\n\nđóng góp quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và các nguồn đóng góp khác từ cộng đồng để hỗ\r\n\ntrợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách.\n\n5. Đối tượng được hỗ trợ nhà ở:\n\na. Đối tượng:\n\nLà hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:\n\n- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 1945;\n\n- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;\n\n- Thân nhân liệt sỹ;\n\n- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;\n\n- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;\n\n- Thương binh, người hưởng chính sách như thương\r\n\nbinh;\n\n- Bệnh binh;\n\n- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa\r\n\nhọc;\n\n- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến\r\n\nbị địch bắt tù, đày;\n\n- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo\r\n\nvệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;\n\n- Người có công giúp đỡ cách mạng.\n\nb. Điều kiện:\n\nHộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả\r\n\ncác hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ như sau:\n\n- Phải phá dỡ để xây mới nhà ở;\n\n- Phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.\n\n6. Phạm vi áp dụng:\n\nÁp dụng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định\r\n\n22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n7. Xác định số lượng hộ gia đình có công với\r\n\ncách mạng cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh:\n\n- Tổng số hộ gia đình có công với cách mạng đang được\r\n\nhưởng trợ cấp trên toàn tỉnh đến nay là: 85.787 người;\n\n- Tổng số hộ gia đình có công với cách mạng có nhu\r\n\ncầu hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh là: 8.470 hộ.\n\nTrong đó:\n\n+ Tổng số hộ xây mới là: 3.084 hộ.\n\n+ Tổng số hộ sửa chữa là: 5.386 hộ.\n\n8. Nguồn vốn thực hiện:\n\n- Nguồn vốn quy định tại Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg.\n\n- Ngoài ra tỉnh còn huy động các nguồn vốn sau:\n\n+ Vốn hỗ trợ thêm từ một số quỹ như quỹ “Đền ơn đáp\r\n\nnghĩa”, quỹ “Xây dựng nhà tình nghĩa” cho hộ gia đình có công với cách mạng làm\r\n\nnhà ở;\n\n+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư, dòng họ, và\r\n\nchính bản thân gia đình được hỗ trợ.\n\n9. Tổng số vốn và phân khai nguồn vốn thực hiện:\n\nTổng số vốn là: 231,080 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Vốn ngân sách Trung ương: 219,526 tỷ đồng;\n\n- Vốn ngân sách địa phương: 11,554 tỷ đồng;\n\nNgoài ra còn có các nguồn vốn hỗ trợ thêm từ một số\r\n\nquỹ và từ các doanh nghiệp vận động; vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và\r\n\nchính gia đình được hỗ trợ.\n\n10. Cách thức thực hiện:\n\n- Bình xét và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà ở;\n\n- Cấp vốn làm nhà ở;\n\n- Thực hiện xây dựng nhà ở.\n\n11. Tiến độ thực hiện:\n\n- Năm 2013: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực\r\n\nhiện hỗ trợ nhà ở cho 2.791 hộ = 34,5% của tổng số hộ có nhu cầu hỗ trợ;\n\nTrong đó:\n\n+ Tổng số hộ xây mới nhà ở là: 1.082 hộ.\n\n+ Tổng số hộ sửa chữa nhà ở là: 1.709 hộ.\n\n- Năm 2014: Thực hiện hỗ trợ nhà cho 5.679 hộ gia\r\n\nđình còn lại.\n\nTrong đó:\n\n+ Tổng số hộ xây mới nhà ở là: 2.002 hộ.\n\n+ Tổng số hộ sửa chữa nhà ở là: 3.677 hộ.\n\n12. Tiến độ huy động vốn hàng năm:\n\na. Năm 2013 tổng số vốn là: 77,460 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Vốn xây mới nhà là: 43,280 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách Trung ương: 41,116 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách địa phương: 2,164 tỷ đồng.\n\n- Vốn sửa chữa nhà là: 34,180 tỷ đồng.\n\n+ Ngân sách Trung ương: 32,471 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách địa phương: 1,709 tỷ đồng.\n\nb. Năm 2014 tổng số vốn là: 153,620 tỷ đồng.\n\nTrong đó:\n\n- Vốn xây mới nhà là: 80,080 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách Trung ương: 76,076 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách địa phương: 4,004 tỷ đồng.\n\n- Vốn sửa chữa nhà là: 73,540 tỷ đồng.\n\n+ Ngân sách Trung ương: 69,863 tỷ đồng;\n\n+ Ngân sách địa phương: 3,677 tỷ đồng.\n\n13. Tổ chức thực hiện:\n\na. Trên cơ sở Ban chỉ đạo Chính sách nhà ở và thị\r\n\ntrường bất động sản tỉnh phân giao, bổ sung nhiệm vụ cụ thể cho một số thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị để triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ ở hai cấp: Tỉnh và huyện.\n\n+ Đối với BCĐ cấp tỉnh:\n\nThành phần Ban chỉ đạo là Lãnh đạo các Sở, ngành:\r\n\nXây dựng; Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc tỉnh;\r\n\nUBMT Tổ quốc tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành, thị. Các huyện,\r\n\nthành, thị cử lãnh đạo tham gia là thành viên Ban chỉ đạo và cử chuyên viên\r\n\ntham gia Tổ chuyên viên giúp việc để triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Đối với BCĐ cấp huyện:\n\nThành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ở cấp huyện gồm: Lãnh đạo UBND huyện làm\r\n\nTrưởng ban, Trưởng phòng Lao động, TB và XH làm Phó ban, các thành viên khác của\r\n\nBCĐ giống như thành phần đối với cấp tỉnh.\n\n* Ban chỉ đạo các cấp có nhiệm vụ:\n\n- Giúp cấp Ủy, Chính quyền xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện; đồng thời xây dựng quy chế, nội dung chương trình hoạt động cụ thể; phân\r\n\ncông cho từng thành viên trực tiếp phụ trách các địa bàn dân cư để phối hợp chỉ\r\n\nđạo, tăng cường công tác vận động đóng góp quỹ hỗ trợ cho gia đình có công với\r\n\ncách mạng làm nhà ở để triển khai thực hiện Đề án;\n\n- Tổ chức khảo sát tình hình hoạt động, năng lực của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị doanh nghiệp trên địa bàn tham mưu cho cấp ủy,\r\n\nchính quyền giao chỉ tiêu đảm nhận việc giúp đỡ xây dựng, nhà ở cho người có\r\n\ncông với cách mạng trên từng địa bàn;\n\n- Có biện pháp đôn đốc thường xuyên việc tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án ở từng cấp, định kỳ hàng tháng, quý có báo cáo kết quả về Ban chỉ đạo\r\n\nvà UBND cấp trên, triển khai thực hiện tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá quá\r\n\ntrình thực hiện chương trình;\n\n- Chỉ đạo thực hiện việc rà soát, bình xét, lập\r\n\ndanh sách, phân loại đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n- Lập và phê duyệt “Đề án hỗ trợ người có công với\r\n\ncách mạng về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh” gửi Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành\r\n\nliên quan;\n\n- Củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các mục\r\n\ntiêu hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở cấp thôn, bản;\n\n- Giao các cơ quan chức năng thiết kế mẫu nhà ở phù\r\n\nhợp và giới thiệu rộng rãi để nhân dân lựa chọn.\n\nb. Cụ thể hóa các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao\r\n\ncác địa phương tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg.\n\nTiến hành triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n+ Đối với cấp tỉnh: Trên cơ sở Ban chỉ đạo chính sách\r\n\nnhà ở và thị trường bất động sản tỉnh phân giao, bổ sung chức năng nhiệm vụ cho\r\n\nmột số thành viên Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện;\n\n+ Đối với cấp huyện: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện\r\n\nQuyết định số 22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n+ Đối với cấp xã: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện\r\n\nQuyết định số 22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n+ Xây dựng Đề án thực hiện Quyết định số\r\n\n22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với cả cấp tỉnh và cấp huyện;\n\n+ Lập kế hoạch về vốn và phương án xây dựng nhà ở\r\n\ncho hộ gia đình có công với cách mạng;\n\n+ Bình xét đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số\r\n\n22/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc. Phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, ngành liên\r\n\nquan và các địa phương của tỉnh.\n\n+ Đối với các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBMT Tổ quốc và\r\n\ncác Sở, ngành: Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường động\r\n\nviên, huy động nguồn lực cộng đồng và thông qua tổ chức đoàn thể để chỉ đạo thực\r\n\nhiện Đề án; lập kế hoạch và chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\nđể đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cho các cơ sở theo yêu cầu và kế hoạch\r\n\nhàng năm của Ban chỉ đạo;\n\n- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về đối tượng được hỗ trợ xây dựng nhà ở,\r\n\ntổng hợp danh sách, thẩm định đối tượng được hưởng hỗ trợ nhà ở báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định;\n\n- Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại\r\n\nThông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính; hướng dẫn việc sử dụng\r\n\nvà thanh, quyết toán vốn hỗ trợ cho việc xây dựng nhà ở;\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm cân đối vốn, bố trí vốn từ ngân sách địa phương;\n\n- Các cơ quan thông tin: Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh và Báo Thái Nguyên chịu trách nhiệm về công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình có công với cách mạng của\r\n\ntỉnh, thông tin thường xuyên về kết quả thực hiện chính sách;\n\n- Trên cơ sở nội dung của Đề án UBND tỉnh đề nghị\r\n\nHĐND tỉnh có Nghị quyết về “Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ gia đình có\r\n\ncông với cách mạng năm 2013-2014” và giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành, các\r\n\nđơn vị có hưởng ngân sách và các doanh nghiệp có trách nhiệm đảm nhận giúp một\r\n\nsố xã, huyện xây dựng nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng từ kinh phí của\r\n\nđơn vị.\n\n+ Đối với cấp huyện:\n\n- Chỉ đạo cấp xã thực hiện các nội dung công việc\r\n\nphân định như trên;\n\n- Lập, phê duyệt Đề án cấp huyện, xây dựng kế hoạch\r\n\nchung toàn huyện, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh về phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực\r\n\nhiện kế hoạch; Cân đối nguồn lực trên địa bàn huyện và tiếp nhận phân phối nguồn\r\n\nhỗ trợ từ ngân sách và các nguồn quỹ từ cấp tỉnh cho cấp xã;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo tỉnh\r\n\ntheo định kỳ hàng tháng;\n\n- Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh kế hoạch, giải quyết\r\n\ncác vướng mắc trong quá trình thực hiện trên địa bàn huyện.\n\n+ Đối với cấp xã:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách\r\n\nvề hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở tại địa phương để dân hiểu, dân\r\n\nbàn, dân bình xét đúng đối tượng và dân ủng hộ thực hiện đúng chính sách;\n\n- Thẩm định, xét duyệt, danh sách do các xóm, thôn,\r\n\nlàng, bản gửi lên;\n\n- Lập kế hoạch cụ thể của xã (số hộ cần hỗ trợ, nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ, vốn gia đình tự lo, thời gian thực hiện, hoàn thành, cơ quan ban\r\n\nngành, cán bộ chịu trách nhiệm phụ trách);\n\n- Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch khi được huyện\r\n\nphê duyệt (Bao gồm huy động các nguồn lực và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nđã được duyệt).\n\n+ Đối với cơ sở thôn, xóm, làng, bản:\n\nThôn xóm, làng, bản là địa bàn cơ sở trực tiếp triển\r\n\nkhai thực hiện việc hỗ trợ hộ gia đình có công với cách mạng về nhà ở có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Phải tổ chức phổ biến đến từng hộ dân cư trên địa\r\n\nbàn các chủ trương, chính sách của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình có công\r\n\nvới cách mạng để mỗi hộ gia đình hiểu và ý thức đầy đủ quy định về chính sách,\r\n\nđối tượng và phương châm, nguyên tắc tổ chức hỗ trợ xây dựng nhà ở. Động viên sự\r\n\ncố gắng vươn lên của bản thân các hộ gia đình có công với cách mạng kết hợp với\r\n\nsự hỗ trợ của Nhà nước, sự giúp đỡ của cộng đồng, của thôn xóm, làng bản và người\r\n\nthân để tổ chức xây dựng nhà ở.\n\n- Hướng dẫn các hộ làm đơn xin hỗ trợ xây dựng nhà ở;\r\n\ntổ chức sinh hoạt dân cư khối, xóm bình xét cụ thể công khai điều kiện nhà ở của\r\n\ncác hộ gia đình, lập danh sách và kế hoạch tổ chức hỗ trợ các hộ gia đình trên\r\n\nđịa bàn, báo cáo cho UBND cấp xã để tổng hợp lập phương án chung của xã.\n\n- Tổ chức tiếp nhận kinh phí hỗ trợ và triển khai tổ\r\n\nchức thực hiện việc giúp đỡ các hộ xây dựng nhà ở theo kế hoạch và theo sự chỉ\r\n\nđạo của UBND cấp xã. Thường xuyên báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện kế hoạch\r\n\nhỗ trợ nhà ở cho Ban chỉ đạo và UBND xã.\n\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\nQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nlà một chính sách lớn của Nhà nước về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà\r\n\nở. Thực hiện tốt những nội dung trong Quyết định thể hiện sự thống nhất quản lý\r\n\ncủa các cấp, các ngành, sự tin tưởng của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.\n\nSau khi Đề án được phê duyệt, việc thực hiện hỗ trợ\r\n\nvề nhà ở phải thực hiện công khai, dân chủ đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng\r\n\nchính sách và có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn\r\n\nthể nhằm ổn định đời sống của nhân dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao\r\n\ndân trí, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.\n\n2. Kiến nghị\n\nĐể động viên các tầng lớp nhân dân và nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn\r\n\ntrong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ\r\n\ngia đình có công với cách mạng, UBND tỉnh đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy có Chỉ\r\n\nthị để quán triệt và Lãnh đạo nội dung công tác trên.\n\nĐề nghị Chính phủ tạo điều kiện cấp kinh phí đầy đủ,\r\n\nđúng tiến độ để thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở\r\n\ntrong thời gian thực hiện năm 2013 - 2014./.\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\nSố TT\n\nTên huyện, thành, thị\n\nTổng số người có công với CM thuộc diện được hỗ trợ về\r\n\n nhà ở (hộ)\n\nTrong đó\n\nTổng ngân sách hỗ trợ\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nTổng số hộ xây dựng mới nhà ở (hộ)\n\nTổng số hộ sửa chữa nhà ở (hộ)\n\nHộ xây mới\n\nHộ sửa chữa\n\nTổng cộng\n\nTrung ương hỗ trợ và hỗ trợ đối ứng (95%*40tr)\n\nĐối ứng của tỉnh (5*40tr)\n\nTổng cộng\n\nTrung ương hỗ trợ và hỗ trợ đối ứng (95%*20tr)\n\nĐối ứng của tỉnh (5*20tr)\n\n1\n\nTP Thái Nguyên\n\n675\n\n147\n\n528\n\n16.440.000.000\n\n5.880.000.000\n\n5.586.000.000\n\n294.000.000\n\n10.560.000.000\n\n10.032.000.000\n\n528.000.000\n\n\n\n2\n\nTX Sông Công\n\n83\n\n22\n\n61\n\n2.100.000.000\n\n880.000.000\n\n836.000.000\n\n44.000.000\n\n1.220.000.000\n\n1.159.000.000\n\n61.000.000.000\n\n\n\n3\n\nHuyện Phú Bình\n\n894\n\n397\n\n497\n\n25.820.000.000\n\n15.880.000.000\n\n15.086.000.000\n\n794.000.000\n\n9.940.000.000\n\n9.443.000.000\n\n497.000.000\n\n\n\n4\n\nHuyện Phổ Yên\n\n528\n\n228\n\n300\n\n15.120.000.000\n\n9.120.000.000\n\n8.664.000.000\n\n456.000.000\n\n6.000.000.000\n\n5.700.000.000\n\n300.000.000\n\n\n\n5\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\n1.077\n\n268\n\n89\n\n26.900.000.000\n\n10.720.000.000\n\n10.184.000.000\n\n536.000.000\n\n16.180.000.000\n\n15.371.000.000\n\n809.000.000\n\n\n\n6\n\nHuyện Võ Nhai\n\n494\n\n181\n\n313\n\n13.500.000.000\n\n7.240.000.000\n\n6.878.000.000\n\n362.000.000\n\n6.260.000.000\n\n5.947.000.000\n\n313.000.000\n\n\n\n7\n\nHuyện Phú Lương\n\n632\n\n271\n\n361\n\n18.060.000.000\n\n10.840.000.000\n\n10.298.000.000\n\n542.000.000\n\n7.220.000.000\n\n6.859.000.000\n\n361.000.000\n\n\n\n8\n\nHuyện Đại Từ\n\n2.590\n\n709\n\n1.881\n\n65.980.000.000\n\n28.360.000.000\n\n26.942.000.000\n\n1.418.000.000\n\n37.620.000.000\n\n35.739.000.000\n\n1.881.000.000\n\n\n\n9\n\nHuyện Định Hóa\n\n1.335\n\n818\n\n517\n\n43.060.000.000\n\n32.720.000.000\n\n31.084.000.000\n\n1.636.000.000\n\n10.340.000.000\n\n9.823.000.000\n\n517.000.000\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n8.308\n\n3.041\n\n5.267\n\n226.980.000.000\n\n121.640.000.000\n\n115.558.000.000\n\n6.082.000.000\n\n105.340.000.000\n\n100.073.000.000\n\n5.267.000.000\n\n\n\n1. Tổng số hộ được hỗ trợ: Tám nghìn ba trăm linh\r\n\ntám hộ.\n\n2. Tổng số tiền để xây dựng mới nhà ở: Một trăm hai\r\n\nmươi mốt tỷ, sáu trăm bốn mươi tỷ đồng chẵn.\n\n3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở: Một trăm\r\n\nlinh năm tỷ, ba trăm bốn mươi triệu đồng chẵn.\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2013 CỦA TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nSố TT\n\nTên huyện, thành,\r\n\n thị\n\nTổng số người có\r\n\n công với CM thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở (hộ)\n\nTrong đó\n\nTổng số tiền hỗ trợ\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nTổng số hộ xây dựng\r\n\n mới nhà ở (hộ)\n\nTổng số hộ sửa chữa\r\n\n nhà ở (hộ)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\r\n\n để các hộ xây mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\r\n\n để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ\n\n1\n\nTP Thái Nguyên\n\n25\n\n14\n\n11\n\n780.000.000\n\n560.000.000\n\n220.000.000\n\n\n\n2\n\nTX Sông Công\n\n5\n\n2\n\n3\n\n140.000.000\n\n80.000.000\n\n60.000.000\n\n\n\n3\n\nHuyện Phú Bình\n\n85\n\n25\n\n60\n\n2.200.000.000\n\n1.000.00.000\n\n1.200.000.000\n\n\n\n4\n\nHuyện Phổ Yên\n\n33\n\n10\n\n23\n\n860.000.000\n\n400.000.000\n\n460.000.000\n\n\n\n5\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\n28\n\n14\n\n14\n\n840.000.000\n\n560.000.000\n\n280.000.000\n\n\n\n6\n\nHuyện Võ Nhai\n\n114\n\n41\n\n73\n\n3.100.000.000\n\n1.640.000.000\n\n1.460.000.000\n\n\n\n7\n\nHuyện Phú Lương\n\n129\n\n65\n\n64\n\n3.880.000.000\n\n2.600.000.000\n\n1.280.000.000\n\n\n\n8\n\nHuyện Đại Từ\n\n168\n\n113\n\n55\n\n5.620.000.000\n\n4.520.000.000\n\n1.100.000.000\n\n\n\n9\n\nHuyện Định Hóa\n\n430\n\n322\n\n108\n\n15.040.000.000\n\n12.880.000.00\n\n2.160.000.000\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.017\n\n606\n\n411\n\n32.460.000.000\n\n24.240.000.000\n\n8.220.000.000\n\n\n\n1. Tổng số hộ được hỗ trợ: Một nghìn không trăm mười\r\n\nbảy hộ\n\n2. Tổng số tiền để xây dựng mới nhà ở: hai mươi tư\r\n\ntỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn.\n\n3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở: Tám tỷ,\r\n\nhai trăm hai mươi triệu đồng chẵn.\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2014 CỦA TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nSố TT\n\nTên huyện, thành,\r\n\n thị\n\nTổng số người có công\r\n\n với CM thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở (hộ)\n\nTrong đó\n\nTổng số tiền hỗ trợ\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nTổng số hộ xây dựng\r\n\n mới nhà ở (hộ)\n\nTổng số hộ sửa chữa\r\n\n nhà ở (hộ)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\r\n\n để các hộ xây mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)\n\nTổng số tiền hỗ trợ\r\n\n để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ\n\n1\n\nTP Thái Nguyên\n\n650\n\n133\n\n517\n\n15.660.000.000\n\n5.320.000.000\n\n10.340.000.000\n\n\n\n2\n\nTX Sông Công\n\n78\n\n20\n\n58\n\n1.960.000.000\n\n800.000.000\n\n1.160.000.000\n\n\n\n3\n\nHuyện Phú Bình\n\n809\n\n372\n\n437\n\n23.620.000.000\n\n14.880.000.000\n\n8.740.000.000\n\n\n\n4\n\nHuyện Phổ Yên\n\n495\n\n218\n\n277\n\n14.260.000.000\n\n8.720.000.000\n\n5.540.000.000\n\n\n\n5\n\nHuyện Đồng Hỷ\n\n1.049\n\n254\n\n795\n\n26.060.000.000\n\n10.160.000.000\n\n15.900.000.000\n\n\n\n6\n\nHuyện Võ Nhai\n\n380\n\n140\n\n240\n\n10.400.000.000\n\n5.600.000.000\n\n4.800.000.000\n\n\n\n7\n\nHuyện Phú Lương\n\n503\n\n206\n\n297\n\n14.180.000.000\n\n8.240.000.000\n\n5.940.000.000\n\n\n\n8\n\nHuyện Đại Từ\n\n2.422\n\n596\n\n1.826\n\n60.360.000.000\n\n23.840.000.000\n\n36.520.000.000\n\n\n\n9\n\nHuyện Định Hóa\n\n905\n\n496\n\n409\n\n28.020.000.000\n\n19.840.000.000\n\n8.180.000.000\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n7.291\n\n2.435\n\n4.856\n\n194.520.000.000\n\n97.400.000.000\n\n97.120.000.000\n\n\n\n1. Tổng số hộ được hỗ trợ: Bảy nghìn, hai trăm chín\r\n\nmươi mốt hộ\n\n2. Tổng số tiền để xây dựng mới nhà ở: Chín mươi bảy\r\n\ntỷ, bốn trăm triệu đồng chẵn.\n\n3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở: Chín mươi\r\n\nbảy tỷ, một trăm hai mươi triệu đồng chẵn.", + "id": 105914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105915.json b/contexts/context_105915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a54dae57838868bce295ba526cdee6ccf94ba9da --- /dev/null +++ b/contexts/context_105915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-31-QD-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Thanh-Hoa-2014-227180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-QD-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Thanh-Hoa-2014-227180", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa,\r\n\n ngày 03 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM\r\n\nBẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2014\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng\r\n\n01 năm 2014 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 08 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 8 về\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2014.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH\r\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nNgày 02/01/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết\r\n\nsố 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Tỉnh ủy đã\r\n\nban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 08/12/2013 về phương hướng, nhiệm vụ năm\r\n\n2014; HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. \n\nUBND tỉnh quyết tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nhoàn thành và hoàn thành vượt tất cả các chỉ tiêu đã đề ra trong các nghị quyết\r\n\nnêu trên, với tinh thần “Thống nhất về nhận thức; quyết tâm trong ý chí; quyết\r\n\nliệt trong điều hành, thực hiện nhiệm vụ” ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của\r\n\nnăm 2014.\n\nĐể cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp nêu\r\n\ntrong Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐND tỉnh,\r\n\nphân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\nbảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014, phấn đấu hoàn thành cao nhất mục\r\n\ntiêu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nXVII, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải tranh thủ thời cơ, thuận lợi;\r\n\nchủ động khắc phục khó khăn, thách thức; nâng cao trách nhiệm của các đơn vị\r\n\ntrong bộ máy công quyền; thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động với nội dung\r\n\nchủ yếu sau đây:\n\nI. CẢI THIỆN HƠN NỮA MÔI TRƯỜNG\r\n\nĐẦU TƯ KINH DOANH; TRANH THỦ THỜI CƠ, VẬN HỘI MỚI ĐỂ ĐẨY MẠNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ,\r\n\nHUY ĐỘNG TỐI ĐA VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện có kết quả các\r\n\nnhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động số 45/KH-UBND ngày 05/8/2011 của\r\n\nUBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-TU của tỉnh về cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, Chương trình hành động của\r\n\nUBND tỉnh cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2015.\n\n2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tập trung chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện,\r\n\nnâng cao chất lượng các quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững:\r\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, đơn vị liên quan, khẩn trương hoàn thành dự án điều chỉnh, bổ sung\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; điều chỉnh quy hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn 2030, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrong quý III/2014.\n\n- Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị liên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển công\r\n\nnghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntrong quý IV/2014.\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan, rà soát đề án xây dựng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh\r\n\nHóa đến năm 2015, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. \n\n- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, đơn vị liên quan, lập quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp Thanh Hóa\r\n\nđến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n- Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, đơn vị liên quan, lập quy hoạch điều chỉnh, mở rộng KKT Nghi Sơn đến\r\n\nnăm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014; rà soát, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nphân khu chức năng trong KKT Nghi Sơn cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nKKT Nghi Sơn trong điều kiện mới.\n\n- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị\r\n\nliên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh\r\n\nHóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn, phát\r\n\nhuy giá trị di tích lịch sử Thành Nhà Hồ và vùng phụ cận gắn với phát triển du\r\n\nlịch, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý III/2014.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, đơn vị liên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường\r\n\nđại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm\r\n\n2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý IV/2014.\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố khẩn trương hoàn thành việc lập và trình duyệt điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện cho phù hợp nhằm\r\n\nkhai thác, phát huy sự tác động lôi kéo, lan tỏa của dự án Lọc hóa dầu Nghi\r\n\nSơn, Cảng hàng không Thọ Xuân, Khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng và các dự án giao thông đã và đang được đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức thực hiện có kết\r\n\nquả các cam kết, thỏa thuận của tỉnh với các nhà đầu tư, trọng tâm là công tác\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp nước, đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\ncác chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư,... đặc biệt đối với các nhà đầu tư\r\n\nđã đăng ký, cam kết thực hiện dự án đầu tư tại Diễn đàn xúc tiến đầu tư vào KKT\r\n\nNghi Sơn và vùng phụ cận.\n\n4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình xúc tiến đầu tư năm 2014, đảm bảo hiệu quả, thiết thực; chú trọng\r\n\nxúc tiến đầu tư các dự án công nghiệp sau lọc hóa dầu, hạ tầng cảng biển, khu\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ chất lượng cao,... tập trung vào các nước có tiềm năng về\r\n\nvốn, công nghệ và kinh nghiệm đầu tư như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức,...\r\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, đơn vị liên quan, tích cực đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, tranh\r\n\nthủ tối đa nguồn vốn NSNN, TPCP, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay kho bạc\r\n\nnhà nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.\n\n6. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan, tham mưu xây dựng nội dung, chương trình hợp tác năm 2014 với\r\n\nthành phố Seongnam - Hàn Quốc, tỉnh Mittelsachsen - CHLB Đức, các tỉnh Hủa\r\n\nPhăn, Xiêng Khoảng - Lào; các tổ chức tài chính quốc tế lớn như: WB, ADB,\r\n\nKEXIMBANK, NEDA,... để tranh thủ sự hỗ trợ, xúc tiến đầu tư và thu hút các nguồn\r\n\nvốn ODA, FDI, NGO.\n\n7. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường áp\r\n\ndụng mô hình một cửa, một cửa liên thông, tạo thuận lợi và rút ngắn thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; rà soát, kiện toàn\r\n\ntổ chức bộ máy, cán bộ, công chức nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc\r\n\ntiến đầu tư, công tác đối ngoại; hoàn chỉnh hồ sơ để ký hiệp định tài trợ vốn\r\n\ncho các dự án ODA; rà soát danh mục dự án vận động ODA để điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncho phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và ưu tiên đầu tư của nhà tài trợ.\r\n\nII. TẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ\r\n\nKHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, GẮN VỚI THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG\r\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh dồn điền, đổi thửa,\r\n\ngiải quyết tình trạng nông dân bỏ ruộng; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng\r\n\nmẫu lớn, đưa cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị, thu nhập cho người nông dân; đẩy\r\n\nmạnh sản xuất rau sạch, thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ các dự án phát triển vùng nguyên liệu sữa cho các nhà máy chế biến;\r\n\ntăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi theo mô hình nông hộ bền vững; phát triển cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc tập trung; nghiên cứu, xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\nThanh Hóa; cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng theo hướng chuyển\r\n\nđổi cơ cấu sản phẩm khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn, tạo nguồn nguyên liệu\r\n\ncho chế biến; phát triển vùng luồng thâm canh, khuyến khích áp dụng các biện\r\n\npháp thâm canh rừng; cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng cao su, cây đa\r\n\ntác dụng, năng suất cao; đồng thời, đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng.\n\n- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, gắn\r\n\nvới chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích nuôi thâm canh, áp dụng\r\n\ncông nghệ cao, quản lý chặt chẽ chất lượng con giống, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh\r\n\nvà môi trường vùng nuôi; đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác\r\n\ncác cảng cá, bến cá, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá; tạo điều kiện cho ngư\r\n\ndân đóng mới, nâng công suất tàu đánh bắt, khai thác hải sản, cung cấp dịch vụ\r\n\nhậu cần nghề cá.\n\n- Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn,\r\n\nnhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả để đẩy mạnh thực hiện Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới; phấn đấu năm 2014 có thêm 24 xã đạt chuẩn nông thôn mới,\r\n\ncác xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 bình quân tăng thêm 3 tiêu\r\n\nchí, các xã còn lại tăng 2 tiêu chí trở lên; xây dựng đề án củng cố, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 2014-2020, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trong quý III/2014.\n\n2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhất là về thị trường tiêu thụ, nguồn\r\n\nvốn, cấp điện, mặt bằng sản xuất, nguồn nguyên liệu, thủ tục hành chính…; tăng\r\n\ncường đối thoại, giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện\r\n\nđẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp lớn như: Lọc hóa dầu Nghi\r\n\nSơn, đạm Công Thanh, Nhiệt điện Nghi Sơn 2, Thép Nghi Sơn, Thủy điện Bá Thước\r\n\n1, Thủy điện Trung Sơn và các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014 như: Xi\r\n\nmăng Công Thanh (mở rộng), Ferocrom Nghi Sơn, Phân bón Tiến Nông 2, May Sakurai\r\n\nmở rộng, Tinh bột sắn Ngọc Lặc,...\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrong quý III/2014; du nhập, nhân cấy các nghề mới có tiềm năng và thị trường\r\n\ntiêu thụ nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.\n\n- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng\r\n\nthị trường nội địa, gắn với thực hiện cuộc vận động \"Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam\"; đồng thời, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, gắn với chuyển đổi mô hình quản\r\n\nlý chợ; đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh; củng cố các thị trường\r\n\ntruyền thống, tìm kiếm, mở thêm thị trường mới. \n\n3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa, chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các tổ chức tín dụng rà soát, phân loại, cơ cấu các khoản nợ; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ xử lý nợ xấu, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tiếp cận\r\n\nnguồn vốn tín dụng; tập trung ưu tiên cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, sản\r\n\nxuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công\r\n\nnghệ cao. \n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các\r\n\nngành, đơn vị liên quan, khẩn trương hoàn thành đề án tái cơ cấu kinh tế, gắn với\r\n\nchuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả và năng lực\r\n\ncạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2014-2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014;\r\n\nnghiên cứu, xây dựng đề án phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân của tỉnh\r\n\nđến năm 2020 và đề án tái cơ cấu ngành dịch vụ, báo cáo UBND tỉnh trong quý\r\n\nII/2014.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường khi tham mưu cấp\r\n\nmới, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ hồ sơ theo quy định, kèm\r\n\ntheo phương án tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của việc cấp phép,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n6. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđịa phương liên quan, nghiên cứu xây dựng đề án phát triển cây trồng, vật nuôi\r\n\nvà những sản phẩm đặc sản trên địa bàn các huyện miền núi Thanh Hóa, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n7. Sở Tài chính khi phối hợp tham mưu việc cấp mới,\r\n\ncấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông\r\n\nVận tải, Cục Thuế Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố có mỏ khoáng sản\r\n\nvà các đơn vị liên quan, xây dựng phương án tài chính, phân tích, làm rõ hiệu\r\n\nquả kinh tế, xã hội của việc cấp phép, gửi về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; đồng thời, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, báo cáo\r\n\nrà soát, bổ sung, sửa đổi các cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n8. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, tiếp tục huy động các nguồn lực, tập trung đầu tư hoàn thiện hạ\r\n\ntầng KKT Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn, tạo điều\r\n\nkiện thu hút mạnh các dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài. \n\n9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối\r\n\nhợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan, tập trung chỉ\r\n\nđạo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kết nối các tua du lịch\r\n\nnhằm khai thác, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,\r\n\nnhất là di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, di tích lịch sử Lam Kinh, khu di\r\n\ntích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, thị xã Sầm Sơn, suối cá Cẩm Lương, vườn Quốc gia\r\n\nBến En, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông,...; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch.\n\n10. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\nBan Quản lý KKT Nghi Sơn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tập trung khai\r\n\nthác hiệu quả cảng biển nước sâu Nghi Sơn, các cảng sông để mở rộng vận tải biển,\r\n\nvận tải thủy nội địa; xây dựng các tuyến vận tải hành khách kết hợp với phát\r\n\ntriển du lịch; tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng Cảng hàng không Thọ Xuân để\r\n\nmở thêm các đường bay mới, đáp ứng yêu cầu đi lại và thu hút đầu tư vào tỉnh. \n\n11. UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung\r\n\nhuy động cả hệ thống chính trị tham gia công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm\r\n\nbàn giao mặt bằng sạch cho các chủ đầu tư đúng tiến độ, nhất là các công trình,\r\n\ndự án công nghiệp trọng điểm, đã cam kết với nhà đầu tư.\n\nIII. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU\r\n\nTƯ VÀ XÂY DỰNG; ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN, NHẤT LÀ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM,\r\n\nDỰ ÁN PHỤC VỤ CÁC SỰ KIỆN LỚN CỦA TỈNH TRONG NĂM 2015 VÀ MỘT SỐ DỰ ÁN LỚN VỀ HẠ\r\n\nTẦNG ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN, TPCP, ODA, tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng nhằm chống thất thoát, lãng phí và nâng\r\n\ncao hiệu quả đầu tư theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Công văn số 2782/UBND-THKH ngày 04/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\nđẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng, tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư, quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành; đồng thời, tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác tổ chức, cá nhân vi phạm chất lượng công trình xây dựng, nhất là ở địa bàn\r\n\nmiền núi; tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh về ưu tiên sử dụng vật\r\n\nliệu địa phương.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cập nhật các quy định mới\r\n\ntrong lĩnh vực đầu tư, xây dựng để tổ chức tập huấn, hướng dẫn các chủ đầu tư,\r\n\nđơn vị thực hiện; đồng thời, rà soát các quy định về phân cấp, uỷ quyền trong\r\n\nquản lý đầu tư xây dựng để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, rà soát, kiện toàn các ban quản lý dự án theo hướng hoạt động\r\n\nchuyên nghiệp, hiệu quả; đồng thời, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ nhóm dự\r\n\nán phục vụ các sự kiện lớn của tỉnh trong năm 2015 (Trung tâm Triển lãm - Hội\r\n\nchợ - Quảng cáo tỉnh, Thư viện tỉnh, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Di sản\r\n\nvăn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, Khu di tích lịch sử, văn hóa Hàm Rồng, Bảo tàng\r\n\ntỉnh,...); nhóm dự án công nghiệp trọng điểm (Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Nhiệt điện\r\n\nNghi Sơn 2, Xi măng Công Thanh, Nhiệt điện Công Thanh, thuỷ điện Trung Sơn...);\r\n\nnhóm dự án lớn về hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng KKT Nghi Sơn; hạ tầng Cảng hàng\r\n\nkhông Thọ Xuân; tuyến đường kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn,\r\n\nvới tỉnh Ninh Bình, các huyện miền núi phía Tây, các tỉnh Tây Bắc và nước bạn\r\n\nLào; nâng cấp QL1A, QL217, đường từ QL47 đến đường Hồ Chí Minh, hệ thống tưới Bắc\r\n\nsông Chu - Nam sông Mã...).\n\nIV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, XÃ HỘI; TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC, CHÚ TRỌNG NHÂN LỰC\r\n\nCHO CÁC DỰ ÁN LỚN, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM; THỰC HIỆN TỐT CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ\r\n\nHỘI\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ, tiếp tục đổi mới cơ\r\n\nchế quản lý, tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ; đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế\r\n\nmạnh của các vùng, miền trong tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực các tổ chức khoa học\r\n\ncông nghệ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường chất\r\n\nlượng và sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo nâng\r\n\ncao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn, giáo dục miền\r\n\nnúi; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; nâng cao chất lượng phổ\r\n\ncập giáo dục tiểu học, THCS; xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; xây\r\n\ndựng, củng cố các trường dân tộc nội trú; phối hợp với UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tiếp tục chấn chỉnh, ngăn chặn tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy\r\n\nđịnh, lạm thu trong các trường học, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;\r\n\ntăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm trong\r\n\nviệc tiếp nhận, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, giáo viên, nhân viên hành\r\n\nchính ở các trường học; xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế\r\n\nthị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế; báo cáo UBND tỉnh trong\r\n\nquý I/2014; xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục và đào tạo\r\n\ntỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý III/2014. \n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục chỉ\r\n\nđạo đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở gắn với xây\r\n\ndựng nông thôn mới và xây dựng cá nhân, gia đình, cơ quan, đơn vị kiểu mẫu; chuẩn\r\n\nbị tốt các điều kiện để tham gia Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014; Hội khoẻ Phù\r\n\nđổng Toàn quốc lần thứ 9 năm 2015; tổ chức thành công Đại hội TDTT toàn tỉnh lần\r\n\nthứ 7; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức Năm du lịch quốc gia\r\n\n2015, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; xây dựng chiến lược phát triển bóng\r\n\nđá Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n4. Sở Y tế tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng\r\n\nkhám chữa bệnh; tăng cường đào tạo, bổ sung nhân lực, áp dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nmới trong khám, điều trị ở các bệnh viện; xây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch nâng cao y đức và chất lượng phục vụ của ngành Y tế; làm tốt công tác y tế\r\n\ndự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý chặt chẽ thuốc chữa bệnh, hoạt động\r\n\ny dược tư nhân; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về dân số, kế hoạch\r\n\nhóa gia đình; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 18,2%; nâng tỷ\r\n\nlệ người tham gia BHYT lên 72,5%; chuẩn bị các điều kiện để đưa phân hiệu Đại học\r\n\nY Hà Nội tại Thanh Hóa đi vào hoạt động.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hóa,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; sớm đưa kênh\r\n\ntruyền hình TTV2 đi vào hoạt động; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. \n\n6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ sở đào tạo, dạy nghề\r\n\ntăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các dự án theo hình thức hợp đồng đặt\r\n\nhàng; thực hiện có kết quả đề án đổi mới và phát triển dạy nghề; đề án đào tạo\r\n\nnghề cho lao động nông thôn; đẩy mạnh giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động;\r\n\ntăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nợ đọng BHXH; thực hiện tốt các chính\r\n\nsách an sinh xã hội; xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày\r\n\n04/11/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến\r\n\nnăm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; xây dựng đề án thành lập Trường\r\n\nCao đẳng nghề Nghi Sơn trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn, báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014.\n\n7. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho KKT Nghi\r\n\nSơn và các KCN, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014; đồng thời, khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư nhà ở công nhân trong KKT Nghi Sơn\r\n\nvà các KCN.\n\n8. Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng nghề\r\n\nnông nghiệp và PTNT Thanh Hóa, Trường Trung cấp Nông lâm, xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ khuyến nông viên để khuyến nông viên không\r\n\nchỉ biết hướng dẫn sản xuất mà còn phải biết đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa\r\n\nhọc - công nghệ, cung cấp thông tin thị trường và kết nối các doanh nghiệp để\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cho nông dân.\n\nV. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN\r\n\nLÝ THỊ TRƯỜNG, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG, KIỀM SOÁT LẠM PHÁT\n\n1. Sở Công thương theo dõi chặt chẽ diễn biến thị\r\n\ntrường, thực hiện các biện pháp đảm bảo cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường,\r\n\nnhất là những mặt hàng thiết yếu phục sản xuất, đời sống và trong dịp Tết,\r\n\nkhông để xảy ra thiếu hàng, sốt giá; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường\r\n\nkiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lưu thông, phân phối hàng hóa.\n\n2. Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tăng cường chỉ đạo công\r\n\ntác chống buôn lậu trên các tuyến biển, biên giới với nước bạn Lào; chống đầu\r\n\ncơ, gian lận thương mại, gian lận trong đo lường, sản xuất, kinh doanh hàng giả,\r\n\nhàng kém chất lượng, tăng giá sai quy định; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.\r\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, thực hiện quyết liệt, đồng bộ\r\n\ncác biện pháp quản lý nhà nước về giá; tăng cường thanh tra, kiểm tra các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\nđăng ký, kê khai, niêm yết giá và bán hàng hóa theo giá niêm yết; việc thu các\r\n\nloại phí dịch vụ; xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm. \n\n4. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế\r\n\nphải triệt để chấp hành các quy định về quản lý giá, không tăng giá bất hợp lý;\r\n\ntổ chức tốt, hiệu quả hệ thống phân phối, khai thông thị trường; tích cực tham\r\n\ngia vào việc bình ổn thị trường, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ\r\n\ntiêu dùng trong dịp Tết.\n\nVI. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NUÔI DƯỠNG VÀ KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN THU; ĐIỀU\r\n\nHÀNH CHI NGÂN SÁCH THEO KẾ HOẠCH\n\n1. Sở Tài chính, Cục Thuế Thanh Hóa theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp thu, khai\r\n\nthác tăng thu, chống thất thu, giảm nợ đọng tiền nộp ngân sách; tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm phát luật về\r\n\nthu ngân sách; rà soát số kiến nghị tăng thu từ kết quả thanh kiểm tra của các\r\n\ncơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2014. \n\n2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tập trung\r\n\ntháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án\r\n\ncó sử dụng đất, tăng thu ngân sách nhà nước, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát\r\n\ntriển.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành, đơn vị liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, xác định trữ\r\n\nlượng mỏ để đấu giá cấp quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đáp ứng\r\n\nnhu cầu vật liệu xây dựng cơ bản và tăng thu ngân sách. \n\n4. Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, quản lý chặt chẽ và thực hiện triệt để tiết kiệm chi\r\n\nngân sách; điều hành thu - chi ngân sách đúng dự toán được giao, không ban hành\r\n\nchính sách làm giảm thu, tăng chi ngân sách ngoài dự toán; chủ động sử dụng dự\r\n\nphòng ngân sách được giao để thực hiện công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh.\n\nVII. CHỦ ĐỘNG PHÒNG TRÁNH, GIẢM\r\n\nNHẸ THIÊN TAI; TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI\r\n\nNGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tăng cường các biện pháp phòng chống thiên tai, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng phòng chống lụt\r\n\nbão, cứu hộ, cứu nạn; xây dựng phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng xung yếu,\r\n\ncó nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng; chủ động xử lý các điểm\r\n\nxung yếu trên các tuyến đê, hồ đập có nguy cơ mất an toàn; tăng cường các biện\r\n\npháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng\r\n\nphòng hộ và các khu bảo tồn thiên nhiên.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát,\r\n\ncập nhật, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về tài\r\n\nnguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử\r\n\ndụng đất, các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; kiên quyết đề xuất thu\r\n\nhồi các dự án chậm tiến độ, vi phạm pháp luật đất đai; các mỏ khoáng sản đã cấp\r\n\nquyền khai thác nhưng không có hiệu quả, gây bức xúc trong nhân dân; ngăn chặn,\r\n\nxử lý nghiêm các hoạt động khai thác, tập kết kinh doanh, vận chuyển khoáng sản\r\n\ntrái phép; ưu tiên cấp mỏ phục vụ các nhà máy sản xuất, chế biến khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường; tập trung giải quyết có hiệu quả\r\n\nô nhiễm môi trường tại các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, các nhà máy, làng\r\n\nnghề, khu đô thị và các bệnh viện; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nthu gom, xử lý và tái chế rác thải, ứng dụng công nghệ mới vào xử lý môi trường;\r\n\nthực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các tổ\r\n\nchức, cá nhân và trách nhiệm của xã hội trong bảo vệ môi trường.\n\nVIII. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG\r\n\nAN NINH, ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, TẠO MÔI TRƯỜNG THUẬN LỢI CHO PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội biên phòng tỉnh, tăng cường quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, nhất là tuyến biển, tuyến biên giới và các địa bàn trọng điểm; chủ\r\n\nđộng xử lý tình huống, không để xảy ra bị động, bất ngờ; tiếp tục chỉ đạo thực\r\n\nhiện tốt đề án đảm bảo an ninh trật tự tuyến biên giới phía Tây và đề án tăng\r\n\ncường bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho nhân dân và các hoạt động\r\n\nkinh tế biển, đảo của tỉnh.\n\n2. Công an tỉnh tăng cường đấu tranh trấn áp tội\r\n\nphạm, đặc biệt là tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm công nghệ cao, can dự\r\n\nvào các hoạt động kinh tế, hoạt động tín dụng đen, đòi nợ thuê, buôn bán ma\r\n\ntúy, truyền đạo trái phép và tệ nạn xã hội...; quản lý chặt chẽ lao động nước\r\n\nngoài trên địa bàn tỉnh; xây dựng đề án đảm bảo an ninh trật tự trong KKT Nghi\r\n\nSơn, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh kiểm soát\r\n\nchặt chẽ, ngăn chặn tình trạng ngư dân làm thuê bất hợp pháp cho các tàu cá nước\r\n\nngoài và tình trạng trộm cắp ngư lưới cụ trên biển. \n\n4. Ban an toàn giao thông tỉnh tập trung chỉ đạo\r\n\nthực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế đến mức thấp\r\n\nnhất số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông gây ra.\n\n5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật\r\n\ncủa nhân dân. \n\n6. Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thực hiện tốt công tác tiếp công dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, chú trọng trên một số\r\n\nlĩnh vực về quản lý xây dựng cơ bản, đất đai, khoáng sản, thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách xã hội; mở rộng hình thức, nâng cao hiệu quả đối thoại trực tiếp\r\n\ntrong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. \n\n7. Sở Nội vụ kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. \n\nIX. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU\r\n\nQUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC CẤP; SIẾT CHẶT KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH;\r\n\nTIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG THAM NHŨNG,\r\n\nLÃNG PHÍ\n\n1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố rà soát, cập nhật, hệ thống hóa các quy định về quản lý nhà\r\n\nnước thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách để đảm bảo thực hiện đầy đủ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao; khẩn trương xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức; tiêu chí xác định vị trí việc\r\n\nlàm, làm cơ sở tuyển dụng, quản lý, sử dụng và giám sát cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong việc thực thi công vụ; tăng cường đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, chính trị cho cán bộ, công chức; xây dựng và thực hiện\r\n\nkế hoạch kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức của đơn vị mình trong xử lý, giải\r\n\nquyết công việc. \n\n2. Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám\r\n\nsát việc chấp hành các quy định về công tác quản lý nhà nước của các cấp, các\r\n\nngành; rà soát, điều chỉnh quy định về phân cấp quản lý bộ máy tổ chức và cán bộ,\r\n\ncông chức; kiểm tra, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,\r\n\ncá nhân, trọng tâm là việc thực hiện 3 không: không gây phiền hà, sách nhiễu;\r\n\nkhông yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 1 lần và không trễ hẹn; đồng thời, nghiên cứu\r\n\nxây dựng một số thiết chế để người dân, doanh nghiệp đánh giá mức độ hài lòng đối\r\n\nvới một số sở, ban, ngành cấp tỉnh; xây dựng đề án siết chặt kỷ cương quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; đề án đánh giá\r\n\nmức độ hoàn thành nhiệm vụ của Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, báo cáo UBND tỉnh trong quý III/2014.\n\n3. Sở Tài chính tăng cường thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước; đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, tạo thành ý thức trong nếp sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu chuẩn bị nội\r\n\ndung, bố trí lịch công tác để Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao ban với\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo định kỳ 3\r\n\ntháng một lần để giải quyết những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.\n\nX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu trong Nghị quyết\r\n\ncủa HĐND cùng cấp và nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các Sở,\r\n\nTrưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trực tiếp chỉ đạo khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết của ngành, địa\r\n\nphương mình để triển khai thực hiện; xác định rõ những vấn đề bức xúc để tập\r\n\ntrung chỉ đạo giải quyết có kết quả; rà soát, xác định những chồng chéo, bất cập\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày\r\n\n15/01/2014 (Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải báo cáo với Thường\r\n\ntrực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy để phối hợp chỉ đạo). Trong kế hoạch phải phân\r\n\ncông người phụ trách chỉ đạo từng chương trình, dự án, đề án, nội dung công việc,\r\n\nbố trí nhân lực; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện và\r\n\nbáo cáo kết quả theo tiến độ và thời gian quy định. Đối với những việc đã có\r\n\nchương trình, đề án, dự án hoặc không cần xây dựng các chương trình, đề án, dự\r\n\nán thì phải tổ chức thực hiện ngay.\n\n2. Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tham gia\r\n\nxây dựng các chương trình, đề án, dự án... do cơ quan khác chủ trì liên quan đến\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương mình, nâng cao chất lượng và tính khả\r\n\nthi của các chương trình, đề án.\n\n3. UBND tỉnh phân công các đồng chí Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chuẩn bị dự thảo\r\n\ncác nội dung, đề án (đề án, dự án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế\r\n\nchính sách...) thuộc lĩnh vực phụ trách, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và\r\n\ntrình tự, thủ tục theo quy định, trước khi trình UBND tỉnh.\n\n4. Thành lập Tổ tư vấn, giúp UBND, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh nghiên cứu, rà soát, làm rõ trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước giữa\r\n\ncác Sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời rà soát, bổ sung\r\n\nQuyết định số 4569/2013/ QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy\r\n\nđịnh tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh trong quý III/2014 theo hướng bổ sung các tiêu chí quản lý nhà\r\n\nnước. UBND tỉnh phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Tổ trưởng Tổ\r\n\ntư vấn, Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ phó, lựa chọn một số cán bộ của Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Sở Nội vụ và một số đơn vị liên quan làm tổ viên. Giao Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan, tham mưu quyết\r\n\nđịnh thành lập, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 15/01/2014.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ\r\n\nchức đoàn thể, chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng\r\n\nlớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong Kế hoạch này.\n\n6. Giao Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\nquá trình tổ chức triển khai thực hiện các công việc được giao theo đúng tiến độ\r\n\nvà bảo đảm chất lượng, định kỳ tổng hợp tình hình kết quả thực hiện, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh./.\n\n", + "id": 105915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105916.json b/contexts/context_105916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0380b34a6f94d25330f294c97047b3e6937b2ce2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-1077-QD-UBND-Ke-hoach-kiem-tra-viec-thuc-hien-Luat-Hoa-giai-co-so-Vinh-Long-2016-329575.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1077-QD-UBND-Ke-hoach-kiem-tra-viec-thuc-hien-Luat-Hoa-giai-co-so-Vinh-Long-2016-329575", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1077/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 12 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN LUẬT HOÀ GIẢI CƠ SỞ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 1082/KH-BTP ngày 06/4/2016\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật Hoà giải\r\n\ncơ sở;\n\nXét Tờ trình số 338/TTr-STP ngày 21/4/2016 của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Luật Hoà giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện theo đúng nội dung\r\n\nKế hoạch.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLữ Quang Ngời\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN LUẬT HOÀ GIẢI CƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nThực hiện Kế hoạch số 1082/KH-BTP ngày 06/4/2016\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật Hoà giải ở\r\n\ncơ sở và trên cơ sở Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở\r\n\ncơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm\r\n\n2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-UBND \r\n\nngày 22/02/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh. UBND tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Luật Hoà giải cơ sở như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nNắm bắt thông tin, đánh giá về việc thực hiện Luật\r\n\nHoà giải ở cơ sở.\n\nKịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất\r\n\ncập trong thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở, qua đó kiến nghị, đề xuất các biện\r\n\npháp xử lý, khắc phục, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hoà giải\r\n\nở cơ sở.\n\nTăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở.\n\n2. Yêu cầu:\n\nHoạt động kiểm tra được thực hiện khách quan,\r\n\nnghiêm túc, tiết kiệm, đúng nội dung, tiến độ theo Kế hoạch, đảm bảo thu thập\r\n\nđược các thông tin thiết thực, phục vụ có hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành trong thời gian tới.\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA:\n\n1. Kết quả đạt được trong thực hiện Luật\r\n\nHoà giải ở cơ sở:\n\nCủng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý công tác hoà giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoà giải ở cơ sở.\n\nCủng cố, kiện toàn tổ hoà giải, hoà giải viên;\r\n\nbiên soạn tài liệu, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hoà giải ở\r\n\ncơ sở cho hoà giải viên theo Chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4077/QĐ-BTP ngày 31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nTình hình và kết quả hoạt động hoà giải ở cơ sở.\n\nKinh phí phục vụ cho công tác hoà giải ở cơ sở.\n\nKiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết, tổng kết,\r\n\nkhen thưởng về hoà giải ở cơ sở.\n\nViệc tham gia thực hiện quản lý nhà nước về công\r\n\ntác hoà giải ở cơ sở của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành\r\n\nviên của Mặt trận theo quy định của pháp luật và các Chương trình phối hợp công\r\n\ntác có liên quan.\n\nĐánh giá chung về những thuận lợi, những tác động\r\n\ntích cực của Luật Hoà giải ở cơ sở trong đời sống xã hội, những mô hình, cách\r\n\nlàm hiệu quả.\n\n2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nthực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở và nguyên nhân.\n\n3. Bài học kinh nghiệm.\n\n4. Các đề xuất, kiến nghị (nếu có).\n\nIII. CÁCH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA\r\n\nĐIỂM KIỂM TRA:\n\n1. Hoạt động tự kiểm tra của các đơn vị cấp\r\n\nhuyện:\n\nCăn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra\r\n\ntheo Kế hoạch này phòng Tư pháp cấp huyện chủ động tham mưu cho UBND cùng cấp\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra tình hình thực hiện Luật Hoà giải ở cơ\r\n\nsở trên địa bàn, báo cáo kết quả tự kiểm tra về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\n2. Hoạt động kiểm tra của tỉnh:\n\nSở Tư pháp chủ trì thành lập đoàn kiểm tra trực\r\n\ntiếp tổ chức kiểm tra tại 03 đơn vị cấp huyện.\n\n- Thành phần đoàn kiểm tra: Đại diện Lãnh đạo Sở\r\n\nTư pháp - Trưởng đoàn, Đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh - Phó Trưởng\r\n\nđoàn, Lãnh đạo Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp và một số\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Địa điểm kiểm tra: Tại 03 đơn vị cấp huyện và\r\n\n03 đơn vị cấp xã, danh sách các đơn vị được kiểm tra Sở Tư pháp sẽ thông báo\r\n\nsau.\n\n- Thời gian kiểm tra: Sở Tư pháp sẽ thông báo cụ\r\n\nthể, sau khi thống nhất với đơn vị được kiểm tra.\n\n- Đối tượng kiểm tra:\n\nĐại diện Phòng Tư pháp; công chức Tư pháp - Hộ tịch;\r\n\nUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Trưởng ban Công tác Mặt trận, trưởng\r\n\nấp, khóm, tổ trưởng tổ hoà giải, đại diện các tổ chức đoàn thể ở ấp, khóm, hoà\r\n\ngiải viên.\n\n- Phương pháp kiểm tra\n\n+ Tại mỗi đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra trực\r\n\ntiếp kiểm tra tại 01 đơn vị cấp xã và 02 tổ hoà giải; nghe báo cáo về tình hình\r\n\nthực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở theo các nội dung tại phần II của Kế hoạch này;\r\n\ntrao đổi, thảo luận với các đối tượng kiểm tra; kiểm tra thực tế hồ sơ lưu trữ\r\n\ntại UBND cấp xã; tại ấp, khóm; sổ theo dõi công tác hoà giải ở cơ sở của tổ hoà\r\n\ngiải; đánh giá, kết luận kiểm tra.\n\n+ Sau khi kiểm tra ở cơ sở, đoàn kiểm tra làm việc\r\n\nvới đại diện Phòng Tư pháp, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; nghe\r\n\nbáo cáo về tình hình thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp huyện\r\n\ntheo các nội dung tại phần II của Kế hoạch này; trao đổi, thảo luận với các đối\r\n\ntượng kiểm tra; kiểm tra thực tế văn bản, hồ sơ thực hiện công tác hoà giải;\r\n\nđánh giá, kết luận kiểm tra.\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt\r\n\nkiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra.\n\nThời gian lấy số liệu: Từ ngày 01/01/2016 đến\r\n\nngày báo cáo.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Phân công trách nhiệm:\n\nTrên cơ sở Kế hoạch này, đề nghị các Phòng Tư\r\n\npháp tham mưu cho UBND cùng cấp chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cùng cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\ntự kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức tự kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở trên địa bàn về UBND tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp) cùng với báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở\r\n\ncơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện\r\n\nhương ước, quy ước năm 2016.\n\nSở Tư pháp chủ trì chuẩn bị nội dung và tổ chức\r\n\nđoàn kiểm tra của tỉnh, tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐối với Phòng Tư pháp được đoàn trực tiếp kiểm tra,\r\n\nngoài việc tham mưu xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra\r\n\ntheo Kế hoạch này, đề nghị phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan\r\n\nchuẩn bị nội dung, thành phần và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động\r\n\ncủa đoàn kiểm tra.\n\n2. Kinh phí thực hiện:\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nTrong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để\r\n\nđược hướng dẫn, giải quyết./.\n\n", + "id": 105916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105917.json b/contexts/context_105917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dc23bc6a1f506b5388c187288b037a89f653243 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-879-QD-UBND-2023-bo-sung-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cao-Loc-Lang-Son-569331.aspx", + "name": "Quyet-dinh-879-QD-UBND-2023-bo-sung-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cao-Loc-Lang-Son-569331", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 879/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 08\r\n\n tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nNĂM 2023 HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy\r\n\nhoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định\r\n\nsố 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông\r\n\ntư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n12/NQ-HĐND ngày 19/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục\r\n\ncác dự án phải thu hồi đất năm 2023; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất\r\n\nrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n468/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cao Lộc,\r\n\ntỉnh Lạng Sơn;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Cao Lộc tại Tờ trình số 77/TTr- UBND ngày 23/5/2023 và Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 271/TTr-STNMT ngày 06/6/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2023 huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\n1. Tổng số công trình, dự án:\r\n\n04 công trình, dự án.\n\n2. Tổng diện tích đất sử dụng:\r\n\n426.659,2m2 (làm tròn số 42,67ha).\n\n3. Danh mục chi tiết công\r\n\ntrình, dự án: tại phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân dân huyện Cao Lộc có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức công bố, công khai\r\n\nQuyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương,\r\n\nGiao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nCao Lộc, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Cao Lộc và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh, các phòng chuyên môn, Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KT (NNT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Trọng Quỳnh\n\n \n\nKÝ HIỆU, MÃ LOẠI ĐẤT\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.1.1\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1.1.2\n\nĐất trồng lúa nước còn lại\n\nLUK\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nSKC\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2.9.3\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa\n\nDDT\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng,\r\n\n làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\nDKV\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n* Ghi chú: Ký hiệu, mã loại đất\r\n\nđược quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập\r\n\nbản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN CAO LỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 08/6/2023 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án (xã, thị trấn)\n\nQuyết định phê duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt\r\n\n danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng đất của dự án\n\nDự kiến thu hồi từ các loại đất\n\nGhi chú\n\n1\n\nKhu dân cư tại xã Hoàng Đồng,\r\n\n thành phố Lạng Sơn và xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn\n\nXã Hợp Thành\n\nQuyết định số 196/QĐ-UBND ngày 31/01/2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc\r\n\n phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu dân cư tại xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn\r\n\n và xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỷ lệ 1/500\n\n20,559.2\n\nLUC(1.264,2); CQP(12.014,6); HNK(2.620,2); CLN(1.734); RSX (570);\r\n\n DGT(1.701,4); ONT(654,8)\n\nĐiều chỉnh loại đất cần thu hồi\n\n2\n\nKhu hành chính - Đô thị thị\r\n\n trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn\n\nThị trấn Đồng Đăng, xã Phú Xá\n\nQuyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 06/10/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc\r\n\n phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án Khu hành chính -Đô thị\r\n\n thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn\n\n216,200.0\n\nLUA(7.894,5); HNK(28.721,1); CLN(48.500,0); RSX(71.758,0);\r\n\n NTS(1.481,0); ODT(8.001,0); ONT(44.720,7); TMD(642,0); DGT(2.944); DVH(37,7);\r\n\n PNK(1.500,0)\n\nĐiều chỉnh loại đất cần thu hồi\n\n3\n\nBến xe ô tô hàng hóa xuất nhập\r\n\n khẩu\n\nXã Thụy Hùng\n\nQuyết định số 863/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc\r\n\n chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Bến xe ô\r\n\n tô hàng hóa xuất nhập khẩu\n\n100,000.0\n\nLUC(2.375); HNK(635,4); CLN(149,8); RSX(96.439,8); ONT(400,0)\n\nĐiều chỉnh loại đất cần thu hồi\n\n4\n\nKhu đô thị Green Garden tại\r\n\n xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn và xã Yên Trạch huyện Cao Lộc\n\nXã Yên Trạch\n\nQuyết định số 1646/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh việc phê duyệt\r\n\n Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Green Garden tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn\r\n\n và xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỷ lệ 1/500\n\n89,900.0\n\nHNK(10.900); CLN(5.900); RSX(64.000); DGT(2.700); SON(5.100); PNK(1.300)\n\nBổ sung\n\nTổng cộng: 04 dự án\n\n \n\n \n\n426,659.2\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105918.json b/contexts/context_105918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95dea25b57b11e40bc6e577087ac7da99be5dc7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-54-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-xay-dung-tinh-Thanh-Hoa-348085.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-xay-dung-tinh-Thanh-Hoa-348085", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy\r\n\nbỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 7414/TTr-SXD ngày 26/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công\r\n\nvăn số: 1694/STP-KSTTHC ngày 20/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý,\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC -VP Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: Hoạt động xây dựng.\n\n1\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc\r\n\n thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy định tại Điểm b\r\n\n Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Khoản 4, Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định\r\n\n 59/2015/NĐ-CP)(1)\n\n2\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết\r\n\n kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)\r\n\n (quy định tại Điều 5, Điều 10, Điều 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ; Điều 11 và Điều\r\n\n 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD) (2)\n\n3\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh (quy định tại điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n 24, điểm b Khoản 1 Điều 25, điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số\r\n\n 59/2015/NĐ-CP)(3)\n\n(1) Bao gồm thẩm định dự án/dự án điều chỉnh đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước dự án\r\n\nnhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở\r\n\nquản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý và dự án có yêu cầu lập Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã quyết định đầu tư; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (trừ\r\n\nphần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài\r\n\nngân sách từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 59/2015/NĐ-CP), dự án PPP (quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP) và của dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\ncông cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của\r\n\ncộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn\r\n\nhành chính của tỉnh.\n\n(2) Bao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng\r\n\nđiều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước), cụ thể: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\nhành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư; thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều\r\n\nchỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước, trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật có công trình cấp II, cấp III sử dụng vốn\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư, trừ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5\r\n\n(năm) tỷ đồng; thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công điều chỉnh công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng được đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ các dự án\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT-BXD .\n\n(3) Bao gồm thẩm định thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh của công trình từ cấp II trở\r\n\nxuống thuộc dự án sử dụng vốn NSNN được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính\r\n\ncủa tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP); công trình từ cấp III trở lên thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước\r\n\nngoài ngân sách được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công\r\n\ntrình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); công\r\n\ntrình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh\r\n\nquan, môi trường và an toàn cộng đồng sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều\r\n\n26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).\n\n\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 03 thủ tục hành\r\n\nchính kèm theo)\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\n SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số: 54/QĐ-UBND ngày 06\r\n\n tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Thẩm định dự án/dự\r\n\n án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh\n\nLĩnh vực: Hoạt động xây dựng\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nNgười đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ\r\n\n sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa để thực hiện thẩm định.\n\nBước 2. TIếp nhận hồ sơ:\n\na. Địa điểm tiếp nhận:\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện\r\n\n Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nb. Thời gian tiếp nhận:\n\nTrong giờ hành chính các ngày từ thứ\r\n\n 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\n thôn sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ\r\n\n chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ trình thẩm định\r\n\n không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n Nông thôn có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực\r\n\n hiện thẩm định.\n\n- Trường hợp cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong thời gian 05\r\n\n (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa\r\n\n chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra. Thời gian thực hiện thẩm tra\r\n\n không vượt quá 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối\r\n\n với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan\r\n\n chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định. Trường\r\n\n hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia\r\n\n hạn thời gian thực hiện.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\na. Địa điểm trả:\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n- Người đề nghị thẩm định xuất\r\n\n trình Giấy biên nhận hồ sơ và nhận kết quả.\n\nb. Thời gian trả kết quả\n\nTrong giờ hành chính các ngày từ thứ\r\n\n 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết theo quy định)\n\n2. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu thẩm định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu\r\n\n điện Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình thẩm định dự án/dự án điều\r\n\n chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh;\n\n- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản\r\n\n chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối\r\n\n với dự án sử dụng vốn khác);\n\n- Quyết định lựa chọn phương án thiết\r\n\n kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án\r\n\n thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);\n\n- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập\r\n\n dự án;\n\n- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500\r\n\n (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;\n\n- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về\r\n\n giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ\r\n\n quan có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh\r\n\n không (nếu có);\n\n- Các văn bản\r\n\n thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập\r\n\n dự án;\n\n- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi (bao gồm cả tổng mức đầu tư hoặc dự toán);\n\n- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và\r\n\n thuyết minh;\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu\r\n\n khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;\n\n- Chứng chỉ hành nghề và thông tin\r\n\n năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ\r\n\n trì thiết kế của nhà thầu thiết kế;\n\n- Các văn bản pháp lý khác có liên\r\n\n quan (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp\r\n\n cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển Nông thôn yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với\r\n\n những nội dung lấy ý kiến).\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối với thẩm định dự án/dự án điều\r\n\n chỉnh:\n\n+ Không quá 30 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n+ Không quá 20 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết\r\n\n kế cơ sở điều chỉnh:\n\n+ Không quá 20 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n+ Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Người đề nghị thẩm định. \n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa\n\nb) Cơ quan, hoặc người có thẩm quyền\r\n\n được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa .\n\nd) Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có\r\n\n liên quan trong quá trình thẩm định.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định.\n\n8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết\r\n\n kế cơ sở điều chỉnh (Mẫu số 01).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp\r\n\n công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội\r\n\n dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\n\n- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;\n\n- Căn cứ Quyết định số 3505/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công,\r\n\n phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\n trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 01\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……………\n\n...............,\r\n\n ngày .... tháng .... năm ....\n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nThẩm\r\n\nđịnh dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở\n\nKính gửi:\r\n\n(Cơ quan chủ trì thẩm định)\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCác căn cứ pháp lý khác có liên quan\r\n\n;\n\n(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì\r\n\nthẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở (Tên dự án) với\r\n\ncác nội dung chính sau:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG\r\n\nTRÌNH)\n\n1. Tên dự án:\r\n\n........................................................................................................................\n\n2. Nhóm dự án:\r\n\n.....................................................................................................................\n\n3. Loại và cấp công trình: ......................................................................................................\n\n4. Người quyết định đầu tư:\r\n\n..................................................................................................\n\n5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các\r\n\nthông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):\r\n\n......................................................................................................................................\n\n6. Địa điểm xây dựng:\r\n\n...........................................................................................................\n\n7. Giá trị tổng mức đầu tư:\r\n\n....................................................................................................\n\n8. Nguồn vốn đầu tư:\r\n\n............................................................................................................\n\n9. Thời gian thực hiện:\r\n\n.........................................................................................................\n\n10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:\r\n\n....................................................................................\n\n11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi: ......................................................................\n\n12. Các thông tin khác (nếu có):\r\n\n...........................................................................................\n\nII. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO\n\n1. Văn bản pháp lý:\n\n- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự\r\n\nán sử dụng vốn khác);\n\n- Quyết định lựa chọn phương án thiết\r\n\nkế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết\r\n\nkế được lựa chọn kèm theo (nếu có);\n\n- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự\r\n\nán;\n\n- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy\r\n\nhoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;\n\n- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về\r\n\ngiải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh\r\n\nkhông (nếu có);\n\n- Các văn bản thông tin, số liệu về hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị;\n\n- Các văn bản\r\n\npháp lý khác có liên quan (nếu có).\n\n2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng\r\n\nmức đầu tư (dự toán);\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập\r\n\ndự án;\n\n- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);\n\n- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và\r\n\nthuyết minh.\n\n3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo\r\n\nsát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;\n\n- Chứng chỉ hành nghề và thông tin\r\n\nnăng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì\r\n\nthiết kế của nhà thầu thiết kế.\n\n(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì\r\n\nthẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở (Tên dự án) với\r\n\ncác nội dung nêu trên./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nTên người đại diện\n\n\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\n SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều\r\n\n chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/ thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\n dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)\n\nLĩnh vực: Hoạt động xây dựng.\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nNgười đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ\r\n\n sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ:\n\na. Địa điểm tiếp nhận:\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện\r\n\n Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nb. Thời gian tiếp nhận:\n\nTrong giờ hành chính các ngày từ thứ\r\n\n 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Đối với các hồ sơ trình thẩm định\r\n\n không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm\r\n\n định.\n\n- Trường hợp cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 (năm)\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp\r\n\n theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác\r\n\n thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày đối với\r\n\n dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi\r\n\n kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn\r\n\n về xây dựng để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện\r\n\n thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ\r\n\n quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\na. Địa điểm trả:\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n- Người đề nghị thẩm định xuất\r\n\n trình Giấy biên nhận hồ sơ và nhận kết quả.\n\nb. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu thẩm định nộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n Nông thôn Thanh Hóa.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế\r\n\n - kỹ thuật đầu tư xây dựng/Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh;\r\n\n thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi\r\n\n công, dự toán xây dựng điều chỉnh;\n\n- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản\r\n\n chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối\r\n\n với dự án sử dụng vốn khác);\n\n- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu\r\n\n chuẩn nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa\r\n\n cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu\r\n\n có);\n\n- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng;\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n bao gồm thuyết minh và bản vẽ;\n\n- Dự toán xây dựng công trình đối với\r\n\n công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu\r\n\n khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;\n\n- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu\r\n\n có);\n\n- Chứng chỉ hành nghề của các chức\r\n\n danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà\r\n\n thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);\n\n- Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;\n\n- Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật;\n\n- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu\r\n\n có);\n\n- Các văn bản pháp lý khác có liên\r\n\n quan (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp\r\n\n cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển Nông thôn yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với\r\n\n những nội dung lấy ý kiến).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Người đề nghị thẩm định.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\n được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có\r\n\n liên quan trong quá trình thẩm định. \n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định.\n\n8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 và\r\n\n Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài\r\n\n chính. \n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng cáo kinh\r\n\n tế kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây\r\n\n dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (Mẫu số 02).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng\r\n\n và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;\n\n- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;\n\n- Căn cứ Quyết định số 3505/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành\r\n\n quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự\r\n\n toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 02\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………\r\n\n \n\n…........,\r\n\n ngày …. tháng …. năm ….\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nThẩm\r\n\nđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\ndự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 1 bước).\n\nKính gửi:\r\n\n(Cơ quan thẩm định)\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCác căn cứ pháp lý khác có liên quan.\n\n(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh) thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công, dự toán xây dựng với các nội dung sau:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH\n\n1. Tên công trình:\r\n\n.................................................................................................................\n\n2. Loại, cấp, quy mô công trình:\r\n\n...........................................................................................\n\n3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để\r\n\nliên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): .................................\n\n4. Địa điểm xây dựng: ..........................................................................................................\n\n5. Giá trị dự toán xây dựng công\r\n\ntrình:\r\n\n................................................................................\n\n6. Nguồn vốn đầu tư: ...........................................................................................................\n\n7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán\r\n\nxây dựng: .....................................................................\n\n8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:\r\n\n......................................................................................\n\n9. Các thông tin khác có liên quan:\r\n\n......................................................................................\n\nII. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM\n\n1. Văn bản pháp lý:\n\n- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);\n\n- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn\r\n\nnước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa\r\n\ncháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;\n\n- Và các văn bản khác có liên quan.\n\n2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết\r\n\nkế, dự toán:\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng;\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao\r\n\ngồm thuyết minh và bản vẽ;\n\n- Dự toán xây dựng công trình đối với\r\n\ncông trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.\n\n3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo\r\n\nsát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;\n\n- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu\r\n\ncó);\n\n- Chứng chỉ hành nghề của các chức\r\n\ndanh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu\r\n\nthiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình. (Cơ quan thẩm định) thẩm\r\n\nđịnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán xây dựng với các nội dung nêu trên./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nTên người đại diện\n\n\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\n SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều\r\n\n chỉnh.\n\nLĩnh vực: Hoạt động xây dựng. \n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nNgười đề nghị thẩm định gửi hồ sơ\r\n\n thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện thiết kế 3 bước),\r\n\n hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện\r\n\n thiết kế 2 bước) đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa để thực\r\n\n hiện thẩm định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ:\n\na. Địa điểm tiếp nhận:\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện\r\n\n Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nb. Thời gian tiếp nhận:\n\nTrong giờ hành chính các ngày từ thứ\r\n\n 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Đối với các hồ sơ trình thẩm định\r\n\n không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm\r\n\n định.\n\n- Trường hợp cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 (năm)\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp\r\n\n theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian\r\n\n thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 ngày đối với công trình cấp II và cấp\r\n\n III; 10 ngày đối với các công trình còn lại. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết\r\n\n quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\na. Địa điểm trả:\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n- Người đề nghị thẩm định xuất\r\n\n trình Giấy biên nhận hồ sơ và nhận kết quả.\n\nb. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết theo quy định). \n\n2. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu thẩm định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đến Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ :\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ trình thẩm định thiết kế, dự\r\n\n toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh; \n\n- Bản sao quyết định phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc\r\n\n phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ;\n\n- Báo cáo tổng\r\n\n hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng;\n\n- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu\r\n\n chuẩn nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa\r\n\n cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu\r\n\n có);\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng;\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thiết kế\r\n\n bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;\n\n- Dự toán xây dựng công trình đối với\r\n\n công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu\r\n\n khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;\n\n- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu\r\n\n có);\n\n- Chứng chỉ hành nghề của các chức\r\n\n danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ\r\n\n trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);\n\n- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu\r\n\n có);\n\n- Các văn bản khác có liên quan (nếu\r\n\n có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp\r\n\n cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển Nông thôn yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với\r\n\n những nội dung lấy ý kiến). \n\n4. Thời hạn giải quyết;\n\n- Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với\r\n\n công trình cấp II và cấp III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Không quá 20 (hai mươi) ngày đối\r\n\n với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Người đề nghị thẩm định.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\n được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có\r\n\n liên quan trong quá trình thẩm định. \n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định.\n\n8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ\r\n\n Tài chính\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\n điều chỉnh (Mẫu số 03).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015\r\n\n của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng\r\n\n và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội\r\n\n dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;\n\n- Căn cứ Quyết định số 3505/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công,\r\n\n phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\n trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 03\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…………\n\n…........,\r\n\n ngày ….tháng …. năm ….\n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nThẩm\r\n\nđịnh thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình\n\nKính gửi:\r\n\n(Cơ quan thẩm định)\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCác căn cứ pháp lý khác có liên quan.\n\n(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật thiết kế bản vẽ thi công) và dự\r\n\ntoán xây dựng công trình với các nội dung sau:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH\n\n1. Tên công trình:\r\n\n................................................................................................................\n\n2. Cấp công trình: ...............................................................................................................\n\n3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu\r\n\ntư được phê duyệt ..................................................\n\n4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để\r\n\nliên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ................................\n\n5. Địa điểm xây dựng:\r\n\n.........................................................................................................\n\n6. Giá trị dự toán xây dựng công\r\n\ntrình: ...............................................................................\n\n7. Nguồn vốn đầu tư:\r\n\n..........................................................................................................\n\n8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán\r\n\nxây dựng: ...................................................................\n\n9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:\r\n\n....................................................................................\n\n10. Các thông tin khác có liên quan:\r\n\n..................................................................................\n\nII. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM\n\n1. Văn bản pháp lý:\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình;\n\n- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt\r\n\ncùng dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn\r\n\nnước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa\r\n\ncháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);\n\n- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;\n\n- Các văn bản khác có liên quan.\n\n2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết\r\n\nkế, dự toán:\n\n- Hồ sơ khảo sát xây dựng;\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;\n\n- Dự toán xây dựng công trình đối với\r\n\ncông trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.\n\n2. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:\n\n- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo\r\n\nsát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;\n\n- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu\r\n\ncó);\n\n- Chức chỉ hành nghề của các chức\r\n\ndanh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu\r\n\nthiết kế.\n\n(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định)\r\n\nthẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu\r\n\ntrên./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - Lưu:\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nTên người đại diện\n\n\n\n", + "id": 105918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105919.json b/contexts/context_105919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bddab59995eb5c813617f2c8173c9dc44429115 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1088-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-quyet-dinh-1557-QD-TTg-Son-La-2016-323494.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1088-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-quyet-dinh-1557-QD-TTg-Son-La-2016-323494", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1088/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 09 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n1557/QĐ-TTG NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1557/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nmột số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n3098/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao chỉ\r\n\ntiêu Kế hoạch Nhà nước 5 năm 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 185/TTr-SKHĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện một số chỉ tiêu thực hiện các\r\n\nmục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững sau năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành\n\n(có Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện kèm theo) kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội Vụ, Y tế,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP. CVCK VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, 120 bản.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTráng Thị Xuân\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỰC\r\n\nHIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN\r\n\nVỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SAU NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định 1088/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nA. MỤC TIÊU\n\n1. Mục\r\n\ntiêu tổng quát \n\nXác định\r\n\nmột số chỉ tiêu để tập trung lồng ghép, ưu tiên bố trí nguồn lực để phấn đấu đạt\r\n\nđược các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nlàm cơ sở hướng tới mục tiêu pháttriểnbền vững sau năm 2015, góp phần\r\n\npháttriểntoàn diện kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững,\r\n\nrút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể \n\n(có Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nB. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Cụ thể hóa các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh vào kế hoạchphát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh; tăng cườngphối hợpliên ngành từ tỉnh đến xã để thực\r\n\nhiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n2. Huy động, tập trung nguồn lực đầu tư, hỗ trợ để thúc đẩy\r\n\nhoàn thành các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ làm cơ sở hướng tới một số mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số sau năm 2015.\n\na) Lồng ghép, bố trí đủ vốn và ngân sách hợp lý cho chương\r\n\ntrình, chính sách liên quan, trong đó trọng tâm là các lĩnh vực: Giảm nghèo, an\r\n\nsinh xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo nhằm góp phần thực hiện và duy trì bền vững\r\n\ncác mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số, nhất\r\n\nlà ở vùng khó khăn, khu vực đặc biệt khó khăn.\n\nb) Tăng cường sự tham gia, hợp tác của người dân, cộng đồng\r\n\nxã hội, đoàn thể, tổ chức trong việc hỗ trợ các nguồn lực để thực hiện các mục\r\n\ntiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nc) Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, các\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí nhằm tập trung ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước để\r\n\nthực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\n3. Hoàn thiện cơ chếkiểm\r\n\nsoátchính sách, đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền cơ sở; tăng cường\r\n\nsự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách giảm nghèo, an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi.\n\n4. Đẩy mạnh công tác truyền thông phù hợp với văn hóa, ngôn\r\n\nngữ dân tộc để nâng cao nhận thức,thay đổihành\r\n\nvi của đồng bào các dân tộc thiểu số về bình đẳng giới, vệ sinh, môi trường,\r\n\nchăm sóc sức khỏe, phòngchốngHIV/AIDS\r\n\nvà các bệnh truyền nhiễm, phát triển văn hóa, giáo dục, giảm nghèo bền vững.\n\n5. Xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát một cách hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.BanDân\r\n\ntộc\n\na) Là cơ quan thường trực có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh quản\r\n\nlý, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các mục tiêu\r\n\nphát triển thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số;\n\nb) Phối hợp với SởKế\r\n\nhoạchvà Đầu tư thực hiện lồng ghép, cụ thể hóa các chỉ tiêu, mục\r\n\ntiêu phát triển thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số trong các chính sách,\r\n\nchương trình, dự án; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách để đạt được\r\n\ncác mục tiêu đã đề ra;\n\nc) Nghiên cứu đề xuất cụ thể hóa các nguyên tắc, tiêu chí của\r\n\nbộ, ngành Trung ương nhằm tập trung ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước đầu\r\n\ntư, hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểusố,\r\n\ncơ chế gắn việc thực hiện các mục tiêu tại Quyết định này trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét quyết định;\n\nd) Thực hiện nhiệm vụ giám sát các chương trình, dự án,\r\n\nchính sách thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi để đảm bảo các\r\n\nchương trình, dự án, chính sách có đóng góp cụ thể và đo lường hiệu quả đối với\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ngành liên quan đôn đốc\r\n\nthực hiện, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết; tổng hợp báo cáo kết quả hàng\r\n\nnăm trình UBND tỉnh, báo cáo Ủy ban Dân tộc.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\na) Hướng dẫn lồng ghép việc báo cáo, theo dõi và đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm và 5 năm và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm, 5 năm của\r\n\ntỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên\r\n\nquan ưu tiên cân đối các nguồn lực cho các chính sách, chương trình, dự án liên\r\n\nquan để thực hiện đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn cho các chính sách,\r\n\nchương trình, dự án liên quan nhằm đạt được mục tiêu, các chỉ tiêu phát triển\r\n\nthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n4. Sở Y tế\n\na) Cụ thể hóa thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển\r\n\nthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong quy hoạch, các chính\r\n\nsách, chương trình, dự án và kế hoạch phát triển của ngành quản lý để triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nb) Chủ trì, phối hợp vớiBanDân\r\n\ntộc và sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các chương trình, chính sách, dự\r\n\nán thuộc lĩnh vực nhằm đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ\r\n\nđối với đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nc) Thực hiện lồng ghép việc theo dõi, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số thuộc lĩnh vực ngành quản lý;tổnghợp\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Đưa các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số trong quy hoạch, các chính sách, chương trình, dự\r\n\nán và kế hoạch pháttriểncủa\r\n\nngành quản lý để triển khai thực hiện.\n\nb) Chủ trì, phối hợp vớiBanDân\r\n\ntộc và ngành liên quan triển khai thực hiện các chương trình, chính sách, dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực nhằm đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu pháttriểnthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\nc) Thực hiện lồng ghép việc theo dõi, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nthuộc lĩnh vực ngành quản lý; tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n6. Các sở, ngành liên quan \n\na) Căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu được xác định trong Quyết\r\n\nđịnh này, cụ thể hóa vào chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch phát triển của\r\n\nngành vàtổ chứcthực hiện nhằm\r\n\ngóp phần đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu pháttriểnthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nb) Thực hiện lồng ghép việc theo dõi, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nthuộc lĩnh vực ngành quản lý;tổnghợp\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n7. Ủy bannhân dân các huyện,thành phố \n\na) Trên cơ sở chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số trong Quyết định này, xác định mục tiêu, các chỉ\r\n\ntiêu cụ thể phù hợp với điều kiện của địa phương trongkế hoạchpháttriểnkinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm để phấn đấu thực hiện,\r\n\nđạt được trong từng năm và cả giai đoạn;\n\nb) Triển khai mục tiêu của Quyết định này thành các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp cụ thể, phù hợp với khả năng nguồn lực và điều kiện của địa phương; lồng\r\n\nghép các chính sách hiện hành để tập trung ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát\r\n\ntriển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nc) Thực hiện lồng ghép việc báo cáo, theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các mục tiêu pháttriển\r\n\nthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trongkế hoạchpháttriểnkinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm gửi báo cáo theo quy\r\n\nđịnh;\n\nd) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo gửiBanDân tộc kết quả thực hiện để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban Dân tộc và UBND tỉnh.\n\n8. Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và\r\n\ncác tổ chức xã hội tham gia các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu pháttriểnthiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1088/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nTT\n\nChỉ tiêu đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS)\n\nĐVT\n\nSố liệu rà soát năm 2015\n\nKế hoạch\n\nChỉ tiêu theo QĐ số 1557/QĐ-TTg\n\nĐơn vị thực hiện\n\n\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nNăm 2025\n\n\n\nĐến năm 2020\n\nĐến năm 2025\n\n\n\nI\n\nXóa bỏ tình\r\n\n trạng nghèo cùng cực và thiếu đói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ hộ nghèo\r\n\n DTTS\n\n%\n\n41.29\n\n37.79\n\n34.29\n\n30.79\n\n27.29\n\n23.79\n\n9\n\n\n\n\n\nSở Lao động TBXH\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ suy dinh\r\n\n dưỡng cân nặng/tuổi ở trẻ em DTTS dưới 5 tuổi\n\n%\n\n21\n\n20.7\n\n20.5\n\n20\n\n19.5\n\n19\n\n17\n\n<14\n\n<8\n\nSở Y tế\n\n\n\nII\n\nPhổ cập giáo\r\n\n dục bậc tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ trẻ em\r\n\n DTTS nhập học đúng tuổi bậc tiểu học\n\n%\n\n99\n\n99.1\n\n99.2\n\n99.3\n\n99.4\n\n99.5\n\n99.8\n\n>94\n\n>97\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ người DTTS\r\n\n hoàn thành chương trình tiểu học\n\n%\n\n95.89\n\n96\n\n96.5\n\n97\n\n98\n\n98.5\n\n99\n\n>94\n\n>97\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ người DTTS\r\n\n từ 10 tuổi trở lên biết chữ\n\n%\n\n91.58\n\n91.8\n\n92.2\n\n92.83\n\n93.25\n\n94\n\n98.5\n\n>92\n\n>98\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\nIII\n\nTăng cường\r\n\n bình đẳng nam nữ và nâng cao vị thế cho phụ nữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ mù chữ của\r\n\n nữ người DTTS\n\n%\n\n8.42\n\n8.2\n\n7.8\n\n7.17\n\n6.75\n\n6\n\n1.5\n\n<20\n\n<10\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ học sinh nữ\r\n\n DTTS ở bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông\n\n%\n\n45.77\n\n46.17\n\n46.7\n\n47.17\n\n47.63\n\n48\n\n48.83\n\n>45\n\n>50\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ đại biểu nữ\r\n\n DTTS trong HĐND cấp xã\n\n%\n\n\n\n20.2\n\n\n\n\n\n\n\n> 30\n\n>40\n\n>30\n\n>40\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ đại biểu\r\n\n Quốc hội nữ/tổng số đại biểu QH người DTTS\n\n%\n\n\n\n25\n\nPhấn đấu tăng hoặc bằng hiện nay\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nIV\n\nGiảm tỷ lệ tử\r\n\n vong ở trẻ em\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ suất tử vong\r\n\n trẻ em DTTS dưới 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống\n\n‰\n\n17.2\n\n17.1\n\n17\n\n16.9\n\n16.8\n\n16.7\n\n16.5\n\n<22\n\n<19\n\nSở Y tế\n\n\n\n2\n\nTỷ suất tử vong\r\n\n trẻ em DTTS dưới 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống\n\n‰\n\n24.8\n\n24.5\n\n24.2\n\n23.9\n\n23.6\n\n23.3\n\n21.8\n\n<27\n\n<22\n\nSở Y tế\n\n\n\nV\n\nTăng cường sức\r\n\n khỏe bà mẹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ số tử vong mẹ\r\n\n người DTTS/100.000 trẻ sơ sinh sống\n\n%\n\n85\n\n82\n\n79\n\n76\n\n73\n\n70\n\n60\n\n<100\n\n<85\n\nSở Y tế\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ các ca\r\n\n sinh của phụ nữ DTTS được cán bộ y tế đã qua đào tạo đỡ\n\n%\n\n87.1\n\n89\n\n90\n\n93\n\n94\n\n95\n\n98\n\n>93\n\n>97\n\nSở Y tế\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ phụ nữ\r\n\n DTTS được khám thai ít nhất 3 lần trong kỳ mang thai\n\n%\n\n54.2\n\n61\n\n66\n\n73\n\n79\n\n86.2\n\n91.3\n\n>85\n\n> 90\n\nSở Y tế\n\n\n\nVI\n\nPhòng chống HIV/AIDS,\r\n\n sốt rét và các bệnh khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ nhiễm HIV ở\r\n\n nhóm dân số DTTS 15 - 24 tuổi\n\n%\n\n0.67\n\n0.62\n\n0.6\n\n0.55\n\n0.5\n\n0.45\n\n0.3\n\n≤ 0,3\n\n≤ 0,3\n\nSở Y tế\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ bệnh nhân DTTS\r\n\n mắc sốt rét/1000 dân\n\n%\n\n0.25\n\n0.23\n\n0.22\n\n0.2\n\n0.19\n\n0.18\n\n0.15\n\n≤ 0,25\n\n≤ 0,15\n\nSở Y tế\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ DTTS mắc\r\n\n Lao/100.000 dân\n\n%\n\n28\n\n33\n\n34\n\n33\n\n32\n\n31\n\n17\n\n≤ 90\n\n≤ 70\n\nSở Y tế\n\n\n\nVII\n\nĐảm bảo bền vững\r\n\n về môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ hộ DTTS được\r\n\n sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh\n\n%\n\n82\n\n84.6\n\n87.2\n\n89.8\n\n92.4\n\n95\n\n100\n\n≥ 30\n\n≥ 50\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ hộ DTTS được\r\n\n sử dụng hố xí hợp vệ sinh\n\n%\n\n53\n\n60\n\n67\n\n75\n\n83\n\n90\n\n100\n\n≥ 40\n\n≥ 60\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n", + "id": 105919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10592.json b/contexts/context_10592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..caf90c945b1625ac587f768243906159d732b680 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-38-2000-QD-UB-gia-lap-dat-cong-to-tron-goi-Quang-Nam-245131.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2000-QD-UB-gia-lap-dat-cong-to-tron-goi-Quang-Nam-245131", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2000/QĐ-UB\n\nTam Kỳ, ngày 4 tháng 7 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUI ĐỊNH GIÁ LẮP ĐẶT CÔNG TƠ TRỌN GÓI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật\r\n\nngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/7/1992 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh, thành phố;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 16/5/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành\r\n\nqui định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Sở Tài chính-Vật giá tại Tờ trình số 621/TT-TCVG ngày 16/6/2000;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Qui định giá lắp đặt công tơ trọn gói cho các\r\n\nhộ sử dụng nguồn điện mà Điện lực Quảng Nam bán lẻ trực tiếp theo bảng giá do Nhà\r\n\nnước qui định như sau:\n\n- Phần cố\r\n\nđịnh (C):\n\n+ Công tơ\r\n\nđặt ngoài trụ: 330.000đ/công tơ (đã có thuế VAT)\n\n+ Công tơ\r\n\nđặt trong nhà: 287.000đ/công tơ (đã có thuế VAT)\n\n- Phần biến\r\n\nđộng (B):\n\n+ Cáp bọc 2\r\n\nx 8: 17.500đ/mét (đã có thuế VAT)\n\nTổng chi\r\n\nphí khách hàng phải thanh toán (E):\n\nE = C + (B x số mét cáp)\n\nTrường hợp\r\n\ngiá cả vật tư biến động trên 10% Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm trình\r\n\nUBND tỉnh quyết định điều chỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Điện lực Quảng Nam có trách nhiệm công bố\r\n\nrộng rãi giá lắp đặt công tơ trọn gói đến từng hộ tiêu dùng và triển khai thực\r\n\nhiện quyết định này; Sở Tài chính - Vật giá, Sở Công nghiệp có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, giám sát và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/8/2000.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở :\r\n\nTài chính-Vật giá, Sở Công nghiệp, Điện lực Quảng Nam, các Sở, Ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị, các hộ nhân dân và cá nhân lắp đặt công tơ trọn gói\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như điều 4\n\n- Ban Vật giá CP\n\n- Bộ CN\n\n- Bộ TC\n\n-TVTU,TTHĐND,UBND\n\n-CPVP\n\n- VKSND, TA\n\n- UBMT và các ĐT\n\n-Lưu VT,KTN,KTTH, TH\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nKT CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n\n\n\n\n", + "id": 10592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105920.json b/contexts/context_105920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9594588232973a2853c9c1772846ddfbf5fbd127 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-124-KH-UBND-2021-quan-ly-van-chuyen-giet-mo-kinh-doanh-thit-gia-suc-gia-cam-Thanh-Hoa-495841.aspx", + "name": "Ke-hoach-124-KH-UBND-2021-quan-ly-van-chuyen-giet-mo-kinh-doanh-thit-gia-suc-gia-cam-Thanh-Hoa-49584", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 124/KH-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 25 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN LÝ VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, KINH DOANH THỊT GIA SÚC, GIA CẦM\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n55/2010/QH12 ngày 17/6/2010\n\nCăn cứ Luật Thú y số\r\n\n79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi số\r\n\n32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số: 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016\r\n\nquy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; 17/2017/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 31/10/2018 quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nđối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 quy định\r\n\nviệc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy\r\n\nsản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\nCăn cứ tình hình thực tế công\r\n\ntác quản lý hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; để đảm bảo an toàn thực phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và các bệnh lây từ động vật\r\n\nsang người , Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ,\r\n\nkinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, với các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nQuản lý tốt hoạt động vận chuyển,\r\n\ngiết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo vệ sinh\r\n\nthú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật, ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây lan sang\r\n\nngười.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2025\n\n- 100% cơ sở thu gom, giết mổ,\r\n\nkinh doanh thịt gia súc, gia cầm thuộc diện cấp giấy phải được cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; 100% cơ sở giết mổ không thuộc diện cấp giấy\r\n\nphải đáp ứng quy định về điều kiện an toàn thực phẩm; 100% cơ sở giết mổ nhỏ lẻ\r\n\nkhông đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường được xóa bỏ.\n\n- 100% các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố xây dựng được ít nhất 01 cơ sở giết mổ tập trung đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm và bảo vệ môi trường đi vào hoạt động; 100% thịt gia súc, gia cầm kinh\r\n\ndoanh, buôn bán xuất phát từ các cơ sở giết mổ đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\nđược đóng dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y trước khi lưu thông\r\n\nngoài thị trường.\n\n- 100% gia súc, gia cầm, thịt\r\n\ngia súc, gia cầm được vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng điều kiện về an toàn\r\n\nthực phẩm và bảo vệ môi trường; 100% gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm\r\n\nxuất ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch; 100% gia súc,\r\n\ngia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm ra, vào, đi qua địa bàn tỉnh được kiểm dịch\r\n\ntại các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông.\n\n- 100% các quầy hàng kinh doanh\r\n\nthịt gia súc, gia cầm trong chợ an toàn thực phẩm đáp ứng các điều kiện vệ sinh\r\n\nthú y.\n\n- Xây dựng thành công ít nhất 5\r\n\nchuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh được\r\n\nxác nhận theo Quyết định số 3075/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/07/2016 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn xác nhận sản phẩm chuỗi cung\r\n\nứng thực phẩm an toàn.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và vai trò, trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu địa phương, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch\n\n- Cấp ủy, chính quyền các cấp\r\n\ntiếp tục phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm trong quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp Nhân dân\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, doanh nghiệp và cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên về tầm\r\n\nquan trọng của công tác quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc,\r\n\ngia cầm trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Người đứng đầu các sở, ngành,\r\n\nđơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định công tác quản lý vận\r\n\nchuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm là nhiệm vụ cấp thiết cần tập\r\n\ntrung chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề kết quả thực hiện thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý; kiên quyết xử lý cán bộ,\r\n\ncông chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý.\n\n2. Nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý của các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đảm bảo yêu cầu,\r\n\nphù hợp với sự phát triển của ngành và định hướng xuất khẩu trong thời gian tới.\n\n- Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\nquản lý vận chuyển giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tỉnh; Quy chế phối\r\n\nhợp, quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn\r\n\ntỉnh; ban hành văn bản, chỉ thị để chấn chỉnh tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về ATTP đối với hoạt động vận chuyển, giết mổ và kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncác ngành, các cấp, các đơn vị trong đó thể hiện rõ trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu trong công tác quản lý, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt\r\n\nđộng vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn.\n\n- Nâng cao hiệu quả sự phối hợp\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương trong việc quản lý, thanh tra,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia\r\n\ncầm; xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh\r\n\ndoanh thịt gia súc, gia cầm vi phạm điều kiện vệ sinh thú y, ATTP và vệ sinh\r\n\nmôi trường, công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm các hoạt động này trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Hình thành và xây dựng các\r\n\nchuỗi liên kết tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm gắn với việc định hướng xây dựng\r\n\ncác vùng chăn nuôi đáp ứng các điều kiện về an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học\r\n\nvà giết mổ tập trung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, hướng tới xuất\r\n\nkhẩu.\n\n3. Nâng cấp\r\n\ncác điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị trong hoạt động vận chuyển, giết mổ,\r\n\nkinh doanh thịt gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y, ATTP và bảo vệ môi trường\n\n- Nâng cấp, xây dựng các cơ sở\r\n\ngiết mổ; Trung tâm đấu giá, trung chuyển gia súc, gia cầm\n\n+ UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố bố trí địa điểm xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung trong kế hoạch sử dụng\r\n\nđất gắn với các vùng chăn nuôi tập trung; các cơ sở giết mổ tập trung được nâng\r\n\ncấp, xây dựng mới đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, ATTP và đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường quy định tại Khoản 1, Điều 69, Luật Thú y.\n\n+ Các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ\r\n\nkhông thuộc diện phải di rời, xóa bỏ; thực hiện nâng cấp cải tạo đáp ứng các điều\r\n\nkiện vệ sinh thú y quy định tại Khoản 2, Điều 69, Luật Thú y.\n\n+ Nâng cấp hệ thống xử lý môi\r\n\ntrường tại các Trung tâm đấu giá, trung chuyển gia súc, gia cầm đáp ứng các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Xây dựng lộ trình di rời, xóa\r\n\nbỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ trong khu dân cư, không đảm bảo vệ sinh thú y và vệ\r\n\nsinh môi trường trên địa bàn vào các cơ sở giết mổ tập trung đã được xây dựng.\n\n- Nâng cấp cải tạo, phương tiện\r\n\nvận chuyển, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm để sản phẩm sau giết mổ đi tiêu thụ\r\n\ngiảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn và đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, ATTP và đảm\r\n\nbảo vệ sinh môi trường được quy định tại tại Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 03/7/2012 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Xây dựng, cải tạo, sắp xếp chợ\r\n\ncó buôn bán thịt gia súc, gia cầm.\n\n+ Các chợ kinh doanh gia súc,\r\n\ngia cầm, thịt gia súc, gia cầm nằm trong quy hoạch phải đáp ứng được tiêu chuẩn\r\n\nQuốc gia TCVN 11856:2017 về chợ kinh doanh thực phẩm và được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền công bố tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn; đối với chợ tạm phải được đánh\r\n\ngiá theo Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 19/02/2020 của UBND tỉnh.\n\n+ Rà soát các chợ có buôn bán\r\n\ngia súc, gia cầm; thịt gia súc, gia cầm. Thực hiện bố trí, sắp xếp lại các khu\r\n\nchuyên kinh doanh gia súc, gia cầm, thịt gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú\r\n\ny, ATTP. Không để gia súc, gia cầm, thịt gia súc, gia cầm, không rõ nguồn gốc,\r\n\nxuất xứ, chưa qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ tiêu thụ trong chợ.\n\n+ Mở rộng hệ thống cửa hàng\r\n\nchuyên kinh doanh thực phẩm an toàn rộng khắp trong địa bàn tỉnh (doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm) gắn với các vùng chăn nuôi tập trung với giết mổ tập trung.\n\n- Trang bị vật tư, thiết bị,\r\n\nhóa chất phục vụ cho việc quản lý hoạt động vận chuyển, kinh doanh, giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm; lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm.\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận chuyển, giết mổ,\r\n\nkinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh và từ tỉnh\r\n\nngoài\n\n- Thống kê, cập nhật đầy đủ các\r\n\ncơ sở giết mổ được nâng cấp, xây dựng mới, thực hiện việc đánh giá phân loại,\r\n\nkiểm tra định kỳ điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\ntheo đúng Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018; số 17/2018/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 31/10/2018; số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra đánh giá phân loại đối với các cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm. Công bố các tổ chức, cá nhân vi phạm, công khai trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng; đình chỉ hoạt động của các cơ sở giết mổ không nằm\r\n\ntrong diện sắp xếp, không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không đáp ứng\r\n\nyêu cầu vệ sinh thú y, ATTP theo quy định.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc vận\r\n\nchuyển gia súc, gia cầm; thịt gia súc, gia cầm (bao gồm: sản phẩm cung cấp nội\r\n\ntỉnh, từ tỉnh ngoài vào địa bàn tỉnh, nhập khẩu), kiểm tra vệ sinh thú y tại\r\n\ncác chợ, cửa hàng, siêu thị, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn. Kịp\r\n\nthời phát hiện, xử lý các vi phạm trong vận chuyển, tiêu thụ gia súc, gia cầm,\r\n\nthịt gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa qua kiểm dịch.\n\n- Nâng cao hiệu quả thực hiện\r\n\npháp luật về thú y và ATTP trong vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc,\r\n\ngia cầm. Kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm không để động vật, sản phẩm động vật\r\n\nsau giết mổ không đảm bảo lưu thông, buôn bán trên thị trường theo đúng Chỉ thị\r\n\nsố 09/CT-UBND ngày 17/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường quản lý vận\r\n\nchuyển, chế biến, tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường hợp tác, trao đổi\r\n\nthông tin kịp thời giữa các sở, ngành, đơn vị, địa phương trong tỉnh, ngoài tỉnh\r\n\ncó liên quan để chủ động phối hợp quản lý, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi vi phạm trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ\r\n\nlàm công tác quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm\n\n- Tăng cường công tác đào tạo,\r\n\ntập huấn nghiệp vụ về ATTP trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm cho cán bộ quản lý các cấp, người sản xuất, chế biến, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm; tập trung nâng cao nhận thức, kiến thức thực hành sản xuất tốt,\r\n\nxây dựng các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, các chương trình\r\n\nquản lý chất lượng tiên tiến.\n\n- Đào tạo kỹ năng kiểm soát giết\r\n\nmổ, kỹ năng lấy mẫu, kỹ năng kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện\r\n\nvận chuyển, cơ sở giết mổ, các chợ, cửa hàng kinh doanh thịt gia súc, gia cầm;\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng thanh tra chuyên ngành, cộng\r\n\ntác viên thú y về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm; kỹ năng tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn về vệ sinh thú y, ATTP cho các cán bộ từ tỉnh đến xã; phân tích nguy cơ,\r\n\nthực hiện truy xuất nguồn gốc trong chuỗi ngành hàng thịt gia súc, gia cầm cho\r\n\ncác cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm từ tỉnh đến xã.\n\n- Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\ngiám sát, tham mưu, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, thực\r\n\nhiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, trong hoạt động vận\r\n\nchuyển động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, áp dụng các chế tài\r\n\nquản lý theo quy định tại cơ sở giết mổ, tại các chợ, siêu thị, cửa hàng buôn\r\n\nbán thịt gia súc, gia cầm.\n\n- Nâng cao vai trò, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả của các tổ, đội giám sát cộng đồng các thôn/bản phát hiện và báo cáo kịp\r\n\nthời các trường hợp vi phạm trong vận chuyển, giết mổ và kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n6. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền, tạo sự chuyển biến rõ nét trong việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về thú y, ATTP trong Nhân dân, đặc biệt là đối với\r\n\ncác tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh\r\n\nthịt gia súc, gia cầm\n\n- Tuyên truyền, giáo dục nâng\r\n\ncao ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý, người vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm và người tiêu dùng về an toàn thực phẩm, tập trung tư vấn và\r\n\ntrang bị cho người tiêu dùng kiến thức để tự bảo vệ mình. Thông qua các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, quảng cáo, tờ\r\n\nrơi,… tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của toàn dân về việc lựa chọn\r\n\nsử dụng thực phẩm an toàn và tẩy chay các thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ.\n\n- Thường xuyên liên tục phổ biến\r\n\nrộng rãi những quy định của nhà nước trong vận chuyển, giết mổ, chế biến và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm thịt gia súc, gia cầm thông qua các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, các tổ chức chính trị xã hội để người dân biết và thực hiện.\n\n- Công khai trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng các cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm thực hiện\r\n\ntốt, các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ, kinh doanh\r\n\nthịt gia súc, gia cầm.\n\n- Xây dựng chương trình truyền\r\n\nthông về vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm hoàn chỉnh với lộ\r\n\ntrình và có các giải pháp đồng bộ, nhằm từng bước hình thành thói quen “Tiêu\r\n\ndùng thực phẩm có địa chỉ” cho người dân, đồng thời xóa bỏ những điểm kinh\r\n\ndoanh nhỏ lẻ không rõ nguồn gốc.\n\n- Xây dựng và nhân rộng các mô\r\n\nhình về đảm bảo an toàn thực phẩm trong hoạt động vận chuyển, giết mổ và kinh\r\n\ndoanh thịt gia súc gia cầm, tăng cường tập huấn và phổ biến các quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, yêu cầu vệ sinh thú y đối với các cơ sở giết mổ, vận chuyển, kinh doanh\r\n\nthịt gia súc, gia cầm.\n\n7. Tăng cường\r\n\nhợp tác, thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để xây dựng\r\n\nvùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, Trung tâm đấu\r\n\ngiá, trung chuyển vật nuôi, chợ đầu mối, phương tiện vận chuyển\n\n- Tăng cường hợp tác, thu hút đầu\r\n\ntư của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để xây dựng vùng, cơ sở chăn\r\n\nnuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, Trung tâm đấu giá vật nuôi, chợ\r\n\nđầu mối, phương tiện vận chuyển.\n\n- Phối hợp với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và quốc tế thực hiện tốt Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và quy định\r\n\nquốc tế về việc đối xử nhân đạo với gia súc, gia cầm trong hoạt động vận chuyển,\r\n\ngiết mổ.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước: hỗ\r\n\ntrợ đào tạo, tập huấn; thông tin tuyên truyền; thanh tra, kiểm tra; lấy mẫu\r\n\ngiám sát ATTP; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, các trang thiết bị cho xét nghiệm.\n\n2. Vốn của các tổ chức, cá\r\n\nnhân: các tổ chức, cá nhân đầu tư nâng cấp, xây dựng cơ sở giết mổ, Trung tâm đấu\r\n\ngiá, trung chuyển vật nuôi, phương tiện vận chuyển, các cửa hàng, quầy hàng\r\n\nkinh doanh thịt và trang thiết bị, các điều kiện cần thiết để đảm bảo vệ sinh\r\n\nthú y, ATTP và môi trường trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm; đào tạo; quảng bá, xúc tiến đầu tư trong sản xuất kinh doanh.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan hướng dẫn,\r\n\ntổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của kế\r\n\nhoạch này; đồng thời, xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem\r\n\nxét, phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các ngành có liên quan lập kế hoạch đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, nhân lực cho các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và\r\n\nThú y là cơ quan thường trực của Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc tham mưu, tổ\r\n\nchức thực hiện các nội dung của Kế hoạch; thực hiện tập huấn, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát, kiểm soát hoạt động vận chuyển, giết mổ gia súc gia cầm, thịt\r\n\ngia súc gia cầm, thuộc phạm vi quản lý; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất\r\n\nlượng nông lâm sản và thủy sản xây dựng ít nhất 5 chuỗi cung ứng thịt gia súc,\r\n\ngia cầm. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu, tiêu chí về xây dựng chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm an toàn, cơ\r\n\nsở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP.\n\n2. Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kết\r\n\nnối các tổ chức, cá nhân, trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm nhằm nâng cao sức tiêu thụ các sản phẩm từ các chuỗi.\n\n- Phối hợp, hướng dẫn UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố nâng cấp cải tạo các chợ theo quy hoạch, chợ tạm; tổ\r\n\nchức đánh giá và công nhận chợ tạm theo quy định.\n\n3. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Chỉ đạo các lực lượng chức\r\n\nnăng, Công an cấp huyện xây dựng phương án, kế hoạch kiểm soát công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường trong vận chuyển, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật; tăng cường\r\n\nđấu tranh phòng, chống các tội phạm về buôn lậu, vận chuyển, tiêu thụ thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm không đảm bảo ATTP.\n\n- Cử cán bộ tham gia trực tại\r\n\ncác Chốt kiểm dịch động vật liên ngành và tham gia đoàn kiểm tra liên ngành hoạt\r\n\nđộng vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc gia cầm, thịt gia súc gia cầm khi\r\n\ncó yêu cầu.\n\n4. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị liên quan tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xây dựng\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn; hướng dẫn và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các chủ đầu tư trong việc tiếp cận dự án và hoàn thành các thủ tục\r\n\nđầu tư theo quy định.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan chủ động tham mưu, cân đối\r\n\nnguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo kịp\r\n\nthời, hiệu quả.\n\n6. Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\n- Chỉ đạo các đơn vị tham gia\r\n\nkinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa không vận chuyển động vật, sản phẩm động\r\n\nvật mắc bệnh, không rõ nguồn gốc.\n\n- Chỉ đạo lực lượng thanh tra\r\n\ngiao thông và các đơn vị có liên quan phối hợp với lực lượng Quản lý Thị trường\r\n\ntỉnh, Thú y, Công an đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển động\r\n\nvật, sản phẩm động vật mắc bệnh, không rõ nguồn gốc tại các ga tầu, bến xe, đầu\r\n\nmối giao thông.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện hiệu quả công tác quản lý vận\r\n\nchuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị chức năng có liên quan, tổ chức kiểm tra các cơ sở thực hiện quy định\r\n\nvề điều kiện đảm bảo ATTP thuộc trách nhiệm quản lý của ngành.\n\n8. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giết mổ,\r\n\ncác chợ về hồ sơ, thủ tục môi trường, xây dựng hoàn chỉnh các công trình xử lý\r\n\nchất thải, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh về bảo vệ môi trường tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và\r\n\ncác chợ kinh doanh gia súc, gia cầm theo thẩm quyền.\n\n9. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành và địa phương có liên quan xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch tuyên truyền quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm giai đoạn 2021-2025.\n\n- Tăng cường thông tin, tuyên\r\n\ntruyền các chủ trương, chính sách của trung ương, tỉnh về ưu tiên, khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đầu tư nâng cấp, xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\ntập trung, công nghiệp.\n\n10. Cục Quản\r\n\nlý Thị trường tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với lực lượng\r\n\nThú y, Công an, Thanh tra giao thông xử lý các trường hợp vận chuyển động vật,\r\n\nsản phẩm động vật không rõ nguồn gốc trên thị trường; tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát thị trường, ngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh động vật mắc bệnh, không\r\n\nrõ nguồn gốc.\n\n- Cử cán bộ tham gia trực tại\r\n\nchốt kiểm dịch, tổ kiểm tra lưu động liên ngành khi có yêu cầu.\n\n11. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n- Chỉ đạo lực lượng phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các đơn vị chức năng của các cơ quan liên quan và chính quyền các vùng\r\n\nbiên giới trong việc ngăn chặn nhập lậu động vật, sản phẩm động vật trên tuyến\r\n\nbiên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở và tuyến biển.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị\r\n\nthuộc quyền quản lý tổ chức thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cư\r\n\ndân khu vực biên giới trong công tác phòng, chống dịch, phòng ngừa gian lận\r\n\nthương mại và vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật qua biên giới.\n\n12. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Bố trí địa điểm xây dựng cơ sở\r\n\ngiết mổ tập trung trên địa bàn trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương, kêu gọi\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, đảm bảo\r\n\nATTP, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về ATTP, bảo vệ môi trường của các cơ\r\n\nsở giết mổ gia súc, gia cầm và chợ kinh doanh thịt gia súc, gia cầm theo thẩm\r\n\nquyền, xử lý nghiêm, công khai các trường hợp vi phạm.\n\n- Tổ chức xây dựng các chuỗi\r\n\ncung ứng thịt gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP; khuyến khích, hỗ trợ phát triển\r\n\nvùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền cho người dân đưa gia súc, gia cầm vào giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập\r\n\ntrung; không kinh doanh buôn bán thịt gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, xuất\r\n\nxứ, chưa qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\n+ Xóa bỏ chợ cóc, chợ tự phát\r\n\ntrên địa bàn; không để sản phẩm động vật chưa có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem\r\n\nvệ sinh thú y vào chợ buôn bán; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác nhà đầu tư vào xây dựng cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn; tuyên truyền,\r\n\nvận động những hộ giết mổ nhỏ lẻ vào cơ sở giết mổ tập trung đã xây dựng đáp ứng\r\n\nđiều kiện vệ sinh thú y, ATTP và bảo vệ sinh môi trường.\n\n+ Nâng cao vai trò, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả của các tổ, đội giám sát cộng đồng các thôn/bản phát hiện và báo cáo kịp\r\n\nthời các trường hợp vi phạm trong vận chuyển, giết mổ và kinh doanh thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n13. Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt\r\n\ngia súc, gia cầm; tăng cường phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của kế hoạch.\n\n14. Đề nghị\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội\n\nPhối hợp chặt chẽ với các sở,\r\n\nban, ngành, chính quyền các cấp chỉ đạo trong hệ thống từ tỉnh đến cơ sở đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đoàn viên, hội viên\r\n\nvà Nhân dân tích cực, tự giác tham gia thực hiện chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm;\r\n\ntiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm có nguồn gốc, có dấu kiểm soát giết mổ hoặc\r\n\ntem kiểm tra vệ sinh thú y, để bảo vệ sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh.\n\n15. Trách\r\n\nnhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\n- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị nhằm đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm,\r\n\nmôi trường.\n\n- Chấp hành nghiêm các quy định\r\n\ncủa pháp luật trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia\r\n\ncầm.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan\r\n\nchức năng, thông tin kịp thời khi phát hiện các trường hợp vi phạm trong hoạt động\r\n\nvận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm để xử lý vi phạm và truy\r\n\nxuất nguồn gốc./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ phòng, chống dịch theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/02/2021;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN, (269.2021)\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Giang\n\n\n\n", + "id": 105920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105921.json b/contexts/context_105921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3e6a52c9e099c37b1bcc7ae724964d4112831ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_105921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-lan-1-tinh-Hau-Giang-468944.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-lan-1-tinh-Hau-Giang-468944", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2021/NQ-HĐND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 10 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 (LẦN 1)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ 20\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nXét Tờ trình số 21/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Kế hoạch đầu tư công năm 2021 (lần 1); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Kế hoạch đầu tư công năm 2021 (lần 1), với số vốn 121.990 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n1. Phân bổ nguồn thu vượt ngân\r\n\nsách tỉnh năm 2020 tổng số 106.291 triệu đồng (Bao gồm: thu vượt tiền sử dụng đất\r\n\n58.428 triệu đồng; thu vượt xổ số kiến thiết 47.863 triệu đồng).\n\n2. Điều chỉnh Kế hoạch vốn năm\r\n\n2021 nguồn ngân sách địa phương: 15.699 triệu đồng.\n\n(Đính\r\n\nkèm Phụ lục I, II)\n\nĐiều 2. Thống nhất tiếp\r\n\ntục bố trí vốn cho dự án Xây dựng nhà máy nước Long Mỹ đến năm 2021.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 10 tháng 3 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (HN-TP. HCM);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Huyến\n\n", + "id": 105921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105922.json b/contexts/context_105922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12b59258e5bcaa1a110f055ca0554041c1330442 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2078-QD-UBND-chu-truong-dau-tu-du-an-khoi-cong-ke-hoach-dau-tu-cong-Kien-Giang-2016-2020-331063.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2078-QD-UBND-chu-truong-dau-tu-du-an-khoi-cong-ke-hoach-dau-tu-cong-Kien-Giang-2016-2020-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2078/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ MỘT SỐ DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI THUỘC KẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016 - 2020 DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH QUẢN LÝ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; \n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1101/BKHĐT-TH ngày 02 tháng 3 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng\r\n\ndẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n114/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiêu\r\n\nchí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2433/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nviệc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn 2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân huyện An Minh quản lý;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chủ\r\n\ntrương đầu tư một số dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân huyện An Minh quản lý, cụ thể như sau: \n\n1. Nội dung điều chỉnh: Cắt giảm không thực hiện\r\n\n06 công trình và giảm vốn đầu tư 01 công trình để tăng vốn đầu tư cho 16 công\r\n\ntrình, cụ thể như sau:\n\nTT\n\nTên công trình\n\nTheo Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày 16/10/2015 \n\nNội dung điều chỉnh\n\n01\n\nTu sửa, chống xuống cấp trường\r\n\n học năm 2017.\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.800 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.900 triệu đồng\n\n02\n\nTrường Tiểu học Đông Hoà 4\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.500 triệu đồng\n\n03\n\nTrường Tiểu học Thị trấn 2\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.300 triệu đồng\n\n04\n\nTrường Tiểu học Thuận Hoà 1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.500 triệu đồng\n\n05\n\nTrường Tiểu học Đông Thạnh 1\r\n\n (điểm chính)\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.300 triệu đồng\n\n06\n\nTu sửa, chống xuống cấp trường\r\n\n học năm 2018\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.500 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.900 triệu đồng\n\n07\n\nTrường THCS thị trấn Thứ 11\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.500 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.500 triệu đồng\n\n08\n\nTrường Tiểu học Thuận Hoà 4\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.500 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 5.000 triệu đồng\n\n09\n\nTrường Tiểu học Đông Hưng 2\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.600 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.000 triệu đồng\n\n10\n\nTrường Tiểu học Thuận Hoà 2\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.200 triệu đồng\n\n11\n\nTrường Tiểu học Đông Thạnh 1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 1.350 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 1.500 triệu đồng\n\n12\n\nTu sửa, chống xuống cấp trường\r\n\n học năm 2019\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.000 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.100 triệu đồng\n\n13\n\nTrường Tiểu học Đông Hưng A1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.550 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.800 triệu đồng\n\n14\n\nTrường THCS Đông Hưng A\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.350 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.400 triệu đồng\n\n15\n\nTrường Tiểu học Danh Coi\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.800 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.000 triệu đồng\n\n16\n\nTrường Tiểu học Đông Hưng 3\r\n\n (điểm nông trường)\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 1.450 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 1.500 triệu đồng\n\n17\n\nTrường Tiểu học Thị trấn 1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.200 triệu đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.000 triệu đồng\n\n18\n\nTrường Mẫu giáo Vân Khánh\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 1.600 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n19\n\nTu sửa, chống xuống cấp trường\r\n\n học năm 2020\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 2.000 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n20\n\nTrường THCS Vân Khánh Đông\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.400 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n21\n\nTrường Tiểu học Đông Hưng 1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 4.200 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n22\n\nTrường Tiểu học Đông Hưng 1\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.800 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n23\n\nTrường Tiểu học Tân Thạnh 2\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư dự kiến: 3.800 triệu đồng\n\nCắt\r\n\n giảm, không thực hiện\n\n\n\nTổng cộng:\n\n64.400 triệu đồng\n\n64.400 triệu đồng\n\n2. Các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện An Minh chịu trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật các công trình, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp\r\n\nluật liên quan.\n\nb) Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công, Luật\r\n\nXây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có\r\n\nliên quan cân đối nguồn vốn, bố trí vốn cho\r\n\ncác dự án nêu tại Điều 1 của\r\n\nQuyết định này trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020\r\n\ncủa tỉnh theo quy định Luật Đầu tư công.\n\n3. Các Sở, ngành: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Xây\r\n\ndựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh theo\r\n\nchức năng, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ chủ\r\n\nđầu tư tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện An Minh và các cơ quan\r\n\nliên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nQuyết định có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Văn Huỳnh\n\n", + "id": 105922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105923.json b/contexts/context_105923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1bbcb8ed6ec5b8c953a4e2bbf0017083d7aa3d7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3981-QD-BKHCN-2017-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-380279.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3981-QD-BKHCN-2017-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-380279", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3981/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n ISO/IEC 17011:2017 ISO/IEC 17011:2017\n\nĐánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung\r\n\n đối với tổ chức công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp\n\n2.\n\nTCVN\r\n\n ISO/IEC 17025:2017 ISO/IEC 17025:2017\n\nYêu cầu chung về năng lực của phòng\r\n\n thử nghiệm và hiệu chuẩn\n\n3.\n\nTCVN\r\n\n ISO/IEC 17034:2017 ISO/IEC 17034:2016\n\nYêu cầu chung về năng lực của nhà sản\r\n\n xuất mẫu chuẩn\n\nĐiều 2.\r\n\nTiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17011:2017 (ISO/IEC 17011:2017) thay thế tiêu chuẩn TCVNISO/IEC 17011:2005 (ISO/IEC 17011:2004).\n\nTiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2017\r\n\n(ISO/IEC 17025:2017) thay thế tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC\r\n\n17025:2005).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Văn Tùng\n\n", + "id": 105923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105924.json b/contexts/context_105924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7cc8493300a366fe1c8ccd22b3bd76a9a8d6e26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14873-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Keo-PF-Black-261022.aspx", + "name": "Thong-bao-14873-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Keo-PF-Black-261022", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14873/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 1468/TB-PTPL ngày 19/11/2014 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 3: Keo PF\r\n\n Black (AC461).\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Phương; Đ/c: Xí\r\n\n nghiệp Tocan, Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội; MST:\r\n\n 0101627460.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10011090214/E21\r\n\n ngày 25/08/2014 tại Chi cục HQ Quản lý hàng Đầu tư - Gia công (Cục Hải quan\r\n\n TP. Hà Nội).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Là\r\n\n chế phẩm đóng rắn cho keo đi từ epoxy.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: AC461.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Là chế phẩm đóng\r\n\n rắn cho keo đi từ epoxy.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: AC461.\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 35.06 “Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp\r\n\n dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã\r\n\n đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không\r\n\n quá 1kg”, mã số 3506.91.00 - - Chất kết dính làm từ polyme thuộc các\r\n\n nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,\r\n\n Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ Quản lý hàng Đầu tư - Gia công (Cục HQ TP. Hà Nội);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105925.json b/contexts/context_105925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e4b9540d725786451d7024529ff1a6ee437dd0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-18-CT-UBND-2018-nhiem-vu-chu-yeu-nam-hoc-Tien-Giang-2018-2019-399284.aspx", + "name": "Chi-thi-18-CT-UBND-2018-nhiem-vu-chu-yeu-nam-hoc-Tien-Giang-2018-2019-399284", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/CT-UBND\n\nTiền Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2018-2019\n\nCăn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDDT ngày\r\n\n10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học\r\n\n2018-2019 của ngành Giáo dục; toàn ngành tiếp tục tập trung thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số\r\n\n44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của\r\n\nQuốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội\r\n\nkhóa XIV và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi\r\n\nmới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; các Nghị quyết của Đảng,\r\n\nQuốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ X, Chương trình hành động\r\n\nsố 07-CTr/TU ngày 03/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nkhóa X thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; tiếp\r\n\ntục thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy Tiền Giang thực hiện Chỉ thị số\r\n\n10-CT/TW của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết\r\n\nquả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học\r\n\nsinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ vào tình hình, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ thị toàn ngành Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, đề nghị lãnh đạo các đoàn thể tỉnh\r\n\nquán triệt phương hướng và tập trung thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchủ yếu của năm học 2018-2019, cụ thể như sau:\n\nI. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nCHUNG\n\nNâng cao chất lượng giáo dục và các\r\n\nđiều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi trường\r\n\ngiáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và thực\r\n\nhiện tốt vệ sinh trường học; tăng cường giáo dục chính trị\r\n\ntư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng\r\n\nsống, ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\nGiáo dục mầm non tập trung phát triển\r\n\ntrường, lớp ở khu công nghiệp, khu chế xuất; đẩy mạnh các\r\n\ngiải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà\r\n\nnước, kiên quyết chống hành vi bạo hành trẻ và khắc phục tình trạng thiếu giáo viên.\n\nGiáo dục phổ thông tiếp tục chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp\r\n\n1; nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, đặc biệt\r\n\nlà kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; đổi mới cơ chế\r\n\nquản lý trong các trường phổ thông.\n\nGiáo dục đại học tiếp tục đẩy mạnh thực\r\n\nhiện tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu\r\n\nkhoa học, hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên; chuẩn hóa, tăng cường\r\n\nhội nhập quốc tế và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; tăng tỷ lệ sinh\r\n\nviên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo.\n\nGiáo dục thường xuyên tập trung nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm giáo\r\n\ndục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên sau sáp nhập; chấn\r\n\nchỉnh các trung tâm ngoại ngữ, tin học, đào tạo từ xa hoạt động không đúng quy\r\n\nđịnh; rà soát, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án xây dựng xã hội học tập.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Rà soát quy hoạch,\r\n\nphát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nTổ chức rà soát, sắp xếp hợp lý mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo Nghị quyết số 19-NQ/TW\r\n\nngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ\r\n\nthống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập và các chỉ đạo của Chính phủ, bảo đảm chất lượng giáo dục;\r\n\nchú trọng phát triển trường, lớp mầm non ở khu công nghiệp, khu chế xuất.\n\n2. Nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục\n\nThực hiện nghiêm túc Chỉ thị số\r\n\n1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng\r\n\ncường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực\r\n\nhiện đúng quy chế làm việc và văn hóa công sở.\n\nTiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ\r\n\ngiáo viên, giảng viên gắn với việc bảo đảm các quy định về định mức số lượng\r\n\ngiáo viên, giảng viên đối với các cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với việc\r\n\nrà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại một cách hợp lý hệ thống, quy mô trường, lớp.\n\nThực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Công văn số 3043/BGDĐT-NGCBQLGD ngày\r\n\n20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện tinh giản biên chế trong\r\n\nngành Giáo dục. Thực hiện các giải pháp bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu giáo viên\r\n\ncác cấp học theo quy định.\n\nTriển khai các đề án nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phổ thông cốt\r\n\ncán theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên để thực\r\n\nhiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện\r\n\nchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, ưu\r\n\ntiên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy lớp 1.\n\nThực hiện bổ nhiệm, bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh, thi, xét thăng hạng và bổ nhiệm, xếp lương theo quy định;\r\n\nthực hiện tốt công tác chính sách, thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực cho đội\r\n\nngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề.\n\nBồi dưỡng nâng cao năng lực triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu theo các vị\r\n\ntrí việc làm.\n\n3. Đổi mới chương\r\n\ntrình giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng\r\n\ntrong giáo dục phổ thông\n\nTriển khai thực hiện có chất lượng\r\n\nchương trình giáo dục mầm non sau chỉnh sửa. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon phát triển chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa\r\n\nphương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.\n\nCác địa phương tích cực chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.\n\nĐổi mới nội dung, hình thức giáo dục\r\n\nnghề nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của địa phương, xây dựng cơ\r\n\nchế thu hút sự tham gia của cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp\r\n\ntrong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp\r\n\nở trường phổ thông.\n\nTriển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp\r\n\nvà định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.\n\nBố trí đủ số lượng và bồi dưỡng nâng\r\n\ncao chất lượng giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường\r\n\ntrung học phổ thông; từng bước nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp, giúp học sinh có nhận thức rõ về định hướng nghề nghiệp.\n\nNâng cao hiệu quả công tác giáo dục\r\n\ntư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường; thực hiện tốt hoạt động chào cờ, hát quốc ca trong các cơ sở giáo dục; chú trọng\r\n\ngiáo dục bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện, phòng chống bạo lực học đường hiệu quả; bố trí\r\n\nhọc sinh, sinh viên trực tiếp tham gia hoạt động vệ sinh\r\n\nvà ý thức bảo quản nhà vệ sinh, đảm bảo trường lớp sạch, đẹp; củng cố, kiện\r\n\ntoàn, nâng cao hiệu quả, đổi mới công tác y tế trường học, bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho học sinh.\n\n4. Nâng cao chất\r\n\nlượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo\n\nTiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa\r\n\nđội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên ngoại ngữ\r\n\nphổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ\r\n\nhệ 10 năm.\n\nTriển khai đổi mới hình thức, phương\r\n\npháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo\r\n\nchuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo.\n\n5. Đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong quản lý, chỉ đạo điều hành ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và\r\n\ncơ sở giáo dục.\n\nTăng cường sử dụng sổ điện tử trong nhà trường, tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu\r\n\nquả kho bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành phục\r\n\nvụ nhu cầu tự học và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học; triển khai\r\n\nmô hình giáo dục điện tử, lớp học, trường học thông minh; tăng cường áp dụng\r\n\nphương thức tuyển sinh đầu cấp học qua mạng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo,\r\n\nthiết thực và hiệu quả. Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên đáp ứng yêu cầu thị trường\r\n\nlao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.\n\n6. Đẩy mạnh giao\r\n\nquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nTăng cường tự chủ của các nhà trường\r\n\ntrong việc xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường; đẩy mạnh\r\n\nthực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cơ sở giáo dục.\n\nTăng quyền chủ động của cơ sở giáo dục\r\n\nđại học gắn với nâng cao năng lực quản trị nhà trường; kiện\r\n\ntoàn và đảm bảo các điều kiện để Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định; xây dựng tiêu chuẩn chức danh Chủ tịch Hội đồng trường. Công\r\n\nkhai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các hoạt động cơ bản của\r\n\nnhà trường, tỷ lệ sinh viên có việc làm và các thông tin khác theo quy định để\r\n\nngười học lựa chọn và các bên liên quan cùng giám sát.\n\n7. Hội nhập quốc\r\n\ntế trong giáo dục và đào tạo\n\nXây dựng và ban hành đề án, chương trình thúc đẩy hội nhập quốc tế để mỗi địa phương đều có yếu tố hội nhập ở các cấp\r\n\nhọc với các mức độ khác nhau.\n\nTrường Đại học Tiền Giang chủ động và\r\n\ntích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công\r\n\nnghệ, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, liên thông chương trình đào tạo.\n\n8. Tăng cường cơ\r\n\nsở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo\n\nThực hiện rà soát hệ thống trường lớp,\r\n\nxây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, đảm bảo cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị dạy học đối với các trường thực hiện dạy 2 buổi/ngày.\n\nTiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa\r\n\ntrường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên đến năm 2020.\n\nCác địa phương chủ động xây dựng kế\r\n\nhoạch tổng thể chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị trường học đồng bộ với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.\n\n9. Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao\n\nTập trung nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\ncơ bản, giáo dục chất lượng cao ở cấp phổ thông, củng cố và nâng cao năng lực\r\n\nTrường Trung học phổ thông Chuyên.\n\nTrường Đại học Tiền Giang đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển\r\n\ngiao công nghệ; thành lập các nhóm giảng dạy, nghiên cứu và\r\n\nđầu tư đồng bộ để kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học với\r\n\nnghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Kiểm\r\n\nsoát quy mô đào tạo theo hướng giảm chỉ tiêu các ngành có\r\n\nít nhu cầu tuyển dụng, tăng dần quy\r\n\nmô đào tạo các ngành có nhu cầu cao và chất lượng cao.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN\n\n1. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về giáo dục và đào tạo\n\nRà soát, bổ sung, đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của ngành Giáo dục và Đào tạo không còn phù hợp với thực tiễn.\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính\r\n\nvề giáo dục và đào tạo, sửa đổi, thay thế các thủ tục hành chính rườm rà, không\r\n\ncòn phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đẩy\r\n\nmạnh thực hiện văn phòng điện tử trong ngành, triển khai thực hiện ứng dụng hệ\r\n\nthống mạng giáo dục Việt Nam - vnEdu.\n\nĐổi mới công tác thi đua, khen thưởng,\r\n\nđảm bảo công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể, gắn với hiệu quả công việc được giao.\n\nTổ chức thanh tra, kiểm tra có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng giáo dục, việc thực hiện cơ chế tự chủ, vấn đề dân chủ trong nhà trường, hoạt động liên kết đào tạo, văn bằng chứng chỉ, công tác thi, công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông,\r\n\ntình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm, an toàn trường học, đạo đức lối sống của học sinh, sinh viên và giáo viên. Tăng cường phối hợp\r\n\ntrong công tác thanh tra giáo dục.\n\n2. Nâng cao\r\n\nnăng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp\n\nXây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục các cấp, các trường trên cơ sở quy hoạch và đạt chuẩn các vị trí chức\r\n\ndanh quản lý giáo dục; thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ chủ chốt các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo,\r\n\nđảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu\r\n\nquả chỉ đạo, điều hành.\n\nThực hiện đánh giá, phân loại cán bộ\r\n\nquản lý theo chuẩn; thực hiện công tác bổ nhiệm cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục các cấp căn cứ năng lực quản lý, lãnh đạo và đảm bảo đáp ứng tiêu\r\n\nchuẩn, chức danh theo quy định; tăng cường hơn nữa kỷ cương, kỷ luật đối với cán bộ quản lý giáo dục.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncác nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo\n\nTrên cơ sở quy hoạch phát triển giáo\r\n\ndục và đào tạo, quy hoạch mạng lưới trường học, các cơ quan quản lý và các cơ sở\r\n\ngiáo dục đào tạo chủ động xây dựng các đề án trình cấp có thẩm quyền ưu tiên đầu\r\n\ntư cho giáo dục, nhất là các vùng khó khăn và các đối tượng\r\n\nchính sách.\n\nĐẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục\r\n\nđể đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, khuyến\r\n\nkhích xã hội hóa đầu tư cơ sở giáo dục ở những nơi có điều\r\n\nkiện.\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát các cơ\r\n\nsở giáo dục trên địa bàn thực hiện các khoản thu, đóng góp theo đúng quy định.\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục\n\nĐẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ\r\n\nsở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, tăng cường công tác tự đánh\r\n\ngiá, đánh giá ngoài, trên cơ sở đó xếp hạng, giao quyền tự chủ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo.\n\nTiếp tục thực hiện công tác khảo thí\r\n\ntheo hướng đánh giá năng lực người học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, bảo\r\n\nđảm công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa\r\n\ncho người dạy và người học.\n\nTiếp tục thực hiện các chương trình\r\n\nđánh giá quốc gia và đánh giá quốc tế (PISA, TALIS và SEA PLM) để giám sát, cải\r\n\nthiện chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế.\n\n5. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông về giáo dục và đào tạo\n\nTiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành về đổi\r\n\nmới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới các cơ sở giáo dục, đào tạo,\r\n\ngiáo viên, học sinh, sinh viên.\n\nTruyền thông kết quả 05 năm triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 23/01/2014 của Tỉnh ủy\r\n\nTiền Giang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; truyền thông về dự án Luật Giáo\r\n\ndục (sửa đổi) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và\r\n\ncác quy định mới của ngành.\n\nQuan tâm đầu tư cho công tác truyền\r\n\nthông giáo dục để xã hội hiểu và chia sẻ các chủ trương đổi mới của ngành,\r\n\nthông tin cho báo chí các hoạt động của ngành để định hướng\r\n\ndư luận, tạo niềm tin của xã hội.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cụ thể các nhiệm vụ thành từng chương trình hành động, trong đó xác định rõ công việc, mục tiêu phải\r\n\nđạt được trong từng thời gian cụ thể và\r\n\nphân công, phân nhiệm rõ ràng; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chương trình hành động năm học, có các giải pháp chỉ\r\n\nđạo, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh, các tổ chức xã hội phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt\r\n\nChỉ thị này.\n\n2. Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ấp Bắc\r\n\ntuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục\r\n\nvà đào tạo; kịp thời phát hiện, biểu dương, nêu gương điển hình tiên tiến, nhất là những điển hình trong các cuộc vận động và các phong trào thi đua\r\n\ncủa ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện tốt nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nnăm học 2018-2019. Các Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động, sáng tạo, phối hợp với\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể địa phương chỉ đạo, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019.\n\n4. Hiệu\r\n\ntrưởng Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp\r\n\ntổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019.\n\n5. Cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấp,\r\n\nnhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường\r\n\nxuyên và cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp quán triệt thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - VPUB: CVP và các PVP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Ngọc).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Đức\n\n", + "id": 105925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105926.json b/contexts/context_105926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39c395e44aa72bb2a10bccae701d5c97fc7da42d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-633-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-508502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-633-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-508502", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 633/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 02 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ\r\n\nBẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 56/TTr-STNMT-VP ngày 18/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\nvực đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí\r\n\n và Lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi\r\n\n chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\n(Sửa đổi, bổ sung TTHC được công bố\r\n\n tại Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC: 1.000049\n\n- Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\n và bản đồ hạng II: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\n chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang,\r\n\n Khánh Hòa.\n\nCách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp,\r\n\n trực tuyến, dịch vụ bưu chính.\n\nChưa có quy định\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày\r\n\n 14/6/2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản\r\n\n đồ;\n\n- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và\r\n\n bản đồ;\n\n- Quyết định số 88/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\nCung cấp thông tin, dữ liệu, sản\r\n\n phẩm đo đạc và bản đồ (Sửa đổi, bổ sung TTHC được công bố tại Quyết định số\r\n\n 2689/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nMã số TTHC: 1.001923\n\nĐối với trường hợp cung cấp tọa độ,\r\n\n cao độ: Ngay trong ngày làm việc.\n\nĐối với các trường hợp còn lại:\r\n\n Theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu (không quá 5 ngày làm việc).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Nha Trang,\r\n\n Khánh Hòa.\n\nCách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp,\r\n\n trực tuyến, dịch vụ bưu chính.\n\n- Thông tư 196/2016/TT- BTC ngày\r\n\n 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.\n\n- Thông tư số 33/2019/TTBTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và\r\n\n Thông tư số 196/TTBTC ngày 08/11/2016 quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu\r\n\n đo đạc và bản đồ.\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày\r\n\n 14/6/2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/ NĐ-CP ngày\r\n\n 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản\r\n\n đồ;\n\n- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Đo đạc và bản đồ;\n\n- Quyết định số 88/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n", + "id": 105926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105927.json b/contexts/context_105927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1fdac8103fa4b96e64fb82e9ac8627b857f1412 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-38-2008-QD-UBND-che-do-tai-chinh-giai-thi-dau-the-thao-Tay-Ninh-193299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2008-QD-UBND-che-do-tai-chinh-giai-thi-dau-the-thao-Tay-Ninh-193299", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\n----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2008/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2008\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tài chính và Ủy ban\r\n\nThể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thể thao;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nI. Phạm vi áp dụng:\n\n1. Phạm vi:\n\na) Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh;\n\nb) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện của\r\n\ntừng môn thể thao;\n\nc) Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nd) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật\n\n2. Đối tượng:\n\na. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức Đại hội\r\n\nthể dục thể thao, hội thi thể thao;\n\nb. Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên\r\n\nmôn từng giải thi đấu;\n\nc. Trọng tài, giám sát điều hành các trận đấu;\n\nd. Vận động viên, huấn luyện viên;\n\ne. Công an, y tế , bảo vệ, nhân viên phục vụ tại\r\n\ncác điểm thi đấu.\n\nII. Nội dung và mức chi:\n\n1. Nội dung chi:\n\n- chi ăn, chi tiền thưởng đối với huấn luyện\r\n\nviên, vận động viên;\n\n- Chi tiền xe đi về, tiền thuê chổ ở cho các đối\r\n\ntượng quy định tại Điểm 2, Mục I, Điều 1 của Quyết định này;\n\n- Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám\r\n\nsát;\n\n- Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, Công\r\n\nan, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;\n\n- Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm\r\n\nthi đấu;\n\n- Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, máy\r\n\nmóc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;\n\n- Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí tuyên truyền,\r\n\nbế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;\n\n- Chi in vé, giấy mời, biên bản báo cáo kết quả\r\n\nthi đấu;\n\n- Chi làm huy chương, cờ, cúp;\n\n- Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức\r\n\ngiải.\n\n2. Mức chi:\n\na.Chi tiền ăn:\n\n- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối\r\n\ntượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2, Mục I, Điều 1 của Quyết định này là:\n\n+ Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh:\r\n\n40.000đ/người/ngày;\n\n+ Đối với các giải thi đấu cấp huyện:\r\n\n20.000đ/người/ngày.\n\n- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên thể thao áp dụng ở địa phương.\n\nb. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng\r\n\nngày, buổi hoặc trận:\n\n- Đối với các giải thi đấu cấp tỉnh:\n\n+Trưởng, phó Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng,\r\n\nphó các tiểu ban chuyên môn; thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức: 50.000đ/người/ngày;\n\n+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn:\r\n\n40.000đ/người /ngày;\n\n+ Giám sát trọng tài chính: 40.000đ/người/buổi;\n\n+ Thư ký, trọng tài khác: 30.000đ/người/buổi;\n\n+ Bộ phận y tế: 25.000đ/người/buổi;\n\n+ lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên\r\n\nphục vụ:\n\n20.000đ/người/buổi.\n\n- Riêng đối với môn bóng đá, bóng chuyền, quy định\r\n\nmức cụ thể như sau:\n\nĐối tượng\n\nBóng đá\n\nBóng chuyền\n\nBan tổ chức\n\n50.000đ/người/ngày\n\n50.000đ/người/ngày\n\nGiám sát trận đấu\n\n70.000đ/người/trận\n\n30.000đ/người/trận\n\nTrọng tài chính\n\n70.000đ/người/trận\n\n30.000đ/người/trận\n\nTrọng tài phụ\n\n-\n\n20.000đ/người/trận\n\nTrọng tài biên và trợ lý\n\n40.000đ/người/trận\n\n20.000đ/người/trận\n\nThư ký\n\n30.000đ/người/trận\n\n30.000đ/người/trận\n\nBảo vệ, bán vé\n\n20.000đ/người/trận\n\n20.000đ/người/trận\n\nPhụ vụ khác\n\n25.000đ/người/trận\n\n25.000đ/người/trận\n\n- Đối với các giải thi đấu cấp huyện: Mức chi bằng\r\n\n60% mức chi tương ứng quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.\n\nc. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với\r\n\ncác Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện:\n\n- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng\r\n\ndiễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá\r\n\nnhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về\r\n\nviệc quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC \r\n\nngày 01/7/2003 giữa Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về hướng dẫn chi trả\r\n\nchế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được\r\n\nquy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.\n\n- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu\r\n\nhành, xếp hình, xếp chữ:\n\nĐối tượng\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n- Tập luyện\n\n\n\n\n\n+ Tập luyện\n\n10.000đ/người/buổi\n\n5.000đ/ngày/buổi\n\n+ Tổng duyệt\n\n20.000đ/người/buổi\n\n10.000đ/người/buổi\n\n+ Chính thức\n\n30.000đ/người/buổi\n\n15.000đ/người/buổi\n\n- Giáo viên quản lý\n\n20.000đ/người/buổi\n\n15.000đ/người/buổi\n\n- Giáo viên hướng dẫn\n\n40.000đ/người/buổi\n\n20.000đ/người/buổi\n\nd. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nIII. Nguồn kinh phí:\n\n- Nguồn Ngân sách Nhà nước;\n\n- Nguồn thu bán vé xem thi đấu;\n\n- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền\r\n\nphát thanh, truyền hình;\n\n- Nguồn thu khác.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giao giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan, UBND các huyện – thị xã tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện – thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n", + "id": 105927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105928.json b/contexts/context_105928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fafaf4429be2f43cab6a6d5a15b82c551566e278 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-cong-nhan-don-vi-dat-tieu-chuan-An-toan-ve-an-ninh-trat-tu-Hau-Giang-355752.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-cong-nhan-don-vi-dat-tieu-chuan-An-toan-ve-an-ninh-trat-tu-Hau-Giang-3557", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2016/QĐ-UBND\n\nHậu\r\n\n Giang, ngày 16 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ẤP, KHU VỰC, XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH,\r\n\nTRẬT TỰ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về\r\n\nkhu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh Hậu Giang.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nviệc công nhận ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hậu\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (Hà Nội-TP. HCM);\n\n- Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\n\n- VP: Tỉnh ủy, các ban đảng;\n\n- VP. Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- VP. HĐND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC.HK\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLữ Văn Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN ẤP, KHU VỰC, XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH,\r\n\nTRẬT TỰ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, phân loại, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, công\r\n\nnhận ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với:\n\n1. Ấp, khu vực.\n\n2. Xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi tắt là cấp xã).\n\n3. Cơ quan, doanh nghiệp, nhà\r\n\ntrường.\n\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc xét duyệt, công nhận ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn,\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thực hiện\n\n1. Việc xét duyệt, công nhận ấp,\r\n\nkhu vực, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn\r\n\n“An toàn về an ninh, trật tự” được thực hiện mỗi năm một lần và chỉ áp dụng với\r\n\nnhững trường hợp có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn.\n\n2. Việc xét duyệt, công nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” phải đảm bảo chính xác, công khai, dân\r\n\nchủ và đúng quy định pháp luật.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 4. Thẩm\r\n\nquyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” cho ấp,\r\n\nkhu vực, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) xét duyệt, công nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” cho các xã, phường, thị trấn; các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\nnhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan cấp tỉnh đóng trên địa bàn\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố theo sự phân công, phân cấp.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh xét\r\n\nduyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” cho cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp,\r\n\nnhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, theo sự phân công, phân cấp.\n\nĐiều 5. Mốc thời\r\n\ngian đánh giá phân loại\n\n1. Đối với ấp, khu vực mốc thời\r\n\ngian từ ngày 21 tháng 9 năm trước đến ngày 20 tháng 9 năm sau; xã, phường, thị\r\n\ntrấn, các cơ quan, doanh nghiệp mốc thời gian tính từ ngày 21 tháng 10 năm trước\r\n\nđến 20 tháng 10 năm sau.\n\n2. Đối với nhà trường mốc thời\r\n\ngian tính từ tổng kết năm học trước đến tổng kết năm học sau.\n\nĐiều 6. Tiêu\r\n\nchí để công nhận ấp, khu vực đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”\n\n1. Hàng năm cấp ủy Đảng có Nghị\r\n\nquyết, ấp, khu vực có bản đăng ký\r\n\nphấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và 100% hộ gia đình trên\r\n\nđịa bàn ký cam kết giao ước thi đua xây dựng ấp, khu vực “An toàn về an ninh,\r\n\ntrật tự”.\n\n2. Triển khai, thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có\r\n\nmô hình tự quản về an ninh, trật tự ấp, khu vực.\n\n3. Không để xảy ra các hoạt động\r\n\nsau:\n\na) Chống Đảng, chống chính quyền,\r\n\nphá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nb) Phá hoại các mục tiêu, công\r\n\ntrình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.\n\nc) Tuyên truyền, phát triển đạo\r\n\ntrái pháp luật; hoạt động ly khai, đòi tự trị, gây rối an ninh, trật tự.\n\nd) Mâu thuẫn, tranh chấp phức\r\n\ntạp trong nội bộ Nhân dân; khiếu kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp trái pháp\r\n\nluật.\n\n4. Thực hiện các hoạt động\r\n\nphòng ngừa các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật\r\n\nkhác bao gồm:\n\na) Kiềm chế, làm giảm các loại\r\n\ntội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác so với năm trước.\n\nb) Không để xảy ra tội phạm\r\n\nnghiêm trọng trở lên và không có công dân của ấp, khu vực (kể cả có hộ khẩu thường\r\n\ntrú hoặc tạm trú) phạm tội nghiêm trọng. Nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện\r\n\nvà báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.\n\nc) Không có tụ điểm phức tạp về\r\n\ntrật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm) trên\r\n\nđịa bàn.\n\nd) Không để xảy ra cháy, nổ,\r\n\ntai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân của ấp, khu vực\r\n\n(công dân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú) gây ra ở địa bàn.\n\n5. Công an viên phụ trách ấp,\r\n\nBảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có Công an viên, Bảo vệ dân phố,\r\n\nbị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\nĐiều 7. Tiêu\r\n\nchí để công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật\r\n\ntự”\n\n1. Hàng năm, Đảng ủy có Nghị quyết, Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn\r\n\nđấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\n2. Đạt các tiêu chí theo quy định\r\n\ntại Khoản 2, 3, 4 Điều 6 Quy định này.\n\n3. Hàng năm, Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn, Bảo vệ dân phố, phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không\r\n\ncó cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n4. Có 70% số ấp, khu vực trở\r\n\nlên được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\nĐiều 8. Tiêu\r\n\nchí để công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật\r\n\ntự”\n\n1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có\r\n\nNghị quyết (đối với nơi có tổ chức Đảng), người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp\r\n\ncó Kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng, chống\r\n\ncháy, nổ và 100% cán bộ, công nhân viên ký cam kết giao ước thi đua thực hiện tốt\r\n\ncác nội quy, quy chế và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn\r\n\nvề an ninh, trật tự”.\n\n2. Triển khai, thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có\r\n\nkế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Công an trong công tác\r\n\nbảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn; có\r\n\nmô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự; tự bảo vệ vật tư, tài\r\n\nsản trong cơ quan, doanh nghiệp.\n\n3. Không để xảy ra các hoạt động\r\n\nkhiếu kiện đông người, đình công, lãn công trái pháp luật; mất trộm tài sản có\r\n\ngiá trị lớn, để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước; cháy, nổ, tai nạn lao động\r\n\nnghiêm trọng. Không có cán bộ, công nhân viên phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội.\n\n4. Xây dựng lực lượng bảo vệ\r\n\nchuyên trách và bán chuyên trách trong sạch, vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu\r\n\n“Tập thể lao động tiên tiến” trở lên; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức\r\n\ncảnh cáo trở lên.\n\n5. Có 70% số đầu mối trực thuộc\r\n\n(phòng, ban, tổ, đội...) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.\n\nĐiều 9. Tiêu\r\n\nchí để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”\n\n1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có\r\n\nNghị quyết (đối với nơi có tổ chức Đảng), Ban Giám hiệu (Ban Giám đốc) nhà trường\r\n\ncó kế hoạch công tác bảo đảm an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo\r\n\nvệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học; phòng, chống cháy, nổ và 100%\r\n\ncán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký\r\n\ncam kết thực hiện tốt các nội quy, quy chế và xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn\r\n\n“An toàn về an ninh, trật tự” gắn với các phong trào thi đua trong hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân.\n\n2. Triển khai, thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có\r\n\nkế hoạch phối hợp giữa nhà trường - chính quyền địa phương - gia đình người học\r\n\n(nếu người học là học sinh phổ thông) trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\ntrường học và quản lý, giáo dục người học; có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo\r\n\nvệ về an ninh, trật tự trong nhà trường, ký túc xá và nhà trọ.\n\n3. Không để xảy ra các hoạt động\r\n\ngây rối, biểu tình, bãi khóa, lập các hội, nhóm, tuyên truyền phát triển đạo,\r\n\nkhiếu kiện và tụ tập đông người trái với quy định của pháp luật; không để xảy\r\n\nra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên,\r\n\nngười học phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội; không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn\r\n\nlao động nghiêm trọng.\n\n4. Xây dựng lực lượng bảo vệ\r\n\nchuyên trách và bán chuyên trách (nếu có) trong sạch, vững mạnh. Phân loại thi\r\n\nđua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên; không có cá\r\n\nnhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.\n\n5. Có 70% số đầu mối trực thuộc\r\n\n(khoa, phòng, tổ, bộ môn...) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”\n\nĐiều 10.\r\n\nTrình tự, thủ tục, thời gian và hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn\r\n\nvề an ninh, trật tự”\n\n1. Đối với ấp, khu vực\n\na) Trình tự, thủ tục, thời\r\n\ngian:\n\n- Ấp, khu vực đăng ký phấn đấu\r\n\nđạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với Ban Chỉ đạo phòng, chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (sau\r\n\nđây viết tắt là BCĐ phong trào cấp xã) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.\n\n- Trưởng ấp, khu vực chủ trì\r\n\ncuộc họp cùng Bí thư Chi bộ Đảng, Trưởng Ban công tác Mặt trận, đại diện các tổ\r\n\nchức đoàn thể quần chúng và Công an viên phụ trách ấp, Cảnh sát khu vực, Bảo vệ\r\n\ndân phố để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả xây dựng ấp, khu vực đạt tiêu\r\n\nchuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và hoàn thành hồ sơ đề nghị gửi về Thường\r\n\ntrực BCĐ phong trào cấp xã trước ngày 25 tháng 10 hàng năm (Công an xã là cơ\r\n\nquan Thường trực BCĐ phong trào cấp xã).\n\n- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận ấp, khu vực đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, BCĐ phong\r\n\ntrào cấp xã có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, thẩm định (có biên bản kiểm tra,\r\n\nkèm bản điểm phân loại); Thường trực BCĐ phong trào cấp xã có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh xem xét hồ sơ đề nghị công nhận ấp, khu vực và báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cùng cấp xét duyệt, Quyết định công nhận ấp, khu vực đạt tiêu chuẩn\r\n\n“An toàn về an ninh, trật tự” chậm nhất ngày 10 tháng 11 hàng năm.\n\nb) Hồ sơ bao gồm:\n\n- Tờ trình của ấp, khu vực.\n\n- Báo cáo kết quả xây dựng của\r\n\nấp, khu vực, có chữ ký của Trưởng ấp, khu vực.\n\n- Bản đăng ký phấn đấu đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\n- Biên bản cuộc họp bình xét\r\n\nvà đề nghị công nhận (Ban Chỉ đạo cấp xã) và các tài liệu có liên quan (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Đối với xã, phường, thị trấn\n\na) Trình tự, thủ tục, thời\r\n\ngian:\n\n- Xã, phường, thị trấn có bản\r\n\nđăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với BCĐ phòng, chống\r\n\ntội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là BCĐ phong trào cấp huyện) trước\r\n\nngày 30 tháng 11 hàng năm.\n\n- BCĐ phong trào xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ trì cuộc họp cùng Bí thư cấp ủy Đảng để kiểm điểm, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả xây dựng cấp xã đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và\r\n\nhoàn thành hồ sơ đề nghị gửi về Thường trực BCĐ phong trào cấp huyện trước ngày\r\n\n25 tháng 10 hàng năm.\n\n- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”,\r\n\nBCĐ phong trào cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra (có biên bản kiểm tra), thẩm định\r\n\nhồ sơ. Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực BCĐ phong trào cấp tỉnh\r\n\n(qua Công an tỉnh), BCĐ phong trào cấp huyện báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp xét duyệt, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An\r\n\ntoàn về an ninh, trật tự” chậm nhất ngày 10 tháng 11 hàng năm.\n\nb) Hồ sơ bao gồm:\n\n- Tờ trình của Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n- Báo cáo kết quả xây dựng xã,\r\n\nphường, thị trấn, có chữ ký của Chủ tịch UBND cấp xã;\n\n- Bản đăng ký phấn đấu đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\n- Biên bản cuộc họp của đơn vị\r\n\ntrình, đề nghị công nhận và các tài liệu liên quan (nếu có).\n\n3. Đối với cơ quan, doanh nghiệp\n\na) Trình tự, thủ tục, thời\r\n\ngian:\n\n- Cơ quan, doanh nghiệp đăng\r\n\nký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với BCĐ phong trào\r\n\ncùng cấp trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n- Người đứng đầu các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp chủ trì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy Đảng, các tổ chức đoàn thể và\r\n\nđại diện cơ quan có thẩm quyền quản lý, để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an\r\n\nninh, trật tự” và hoàn thành thủ tục, hồ sơ gửi về Thường trực BCĐ phong trào cấp\r\n\nhuyện (đối với cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện);\r\n\nThường trực BCĐ phong trào cấp tỉnh (đối với cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của cấp tỉnh) trước ngày 25 tháng 10 hàng năm.\n\n- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”,\r\n\nBCĐ phong trào cấp huyện (đối với cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý của cấp huyện); BCĐ phong trào cấp tỉnh (đối với cơ quan, doanh nghiệp thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của cấp tỉnh) có trách nhiệm tiến hành kiểm tra (có biên bản\r\n\nkiểm tra); và Thường trực BCĐ phong trào cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm xem\r\n\nxét, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận và báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp xét duyệt, công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn\r\n\nvề an ninh, trật tự” chậm nhất ngày 10 tháng 11 hàng năm.\n\nb) Hồ sơ bao gồm:\n\n- Tờ trình của cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Báo cáo kết quả xây dựng của\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Biên bản cuộc họp của đơn vị\r\n\ntrình, đề nghị công nhận (BCĐ phong trào cấp huyện, tỉnh) và các tài liệu có\r\n\nliên quan (nếu có).\n\n4. Đối với nhà trường\n\na) Trình tự, thủ tục, thời\r\n\ngian:\n\n- Nhà trường đăng ký phấn đấu đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” với BCĐ phong trào cùng cấp sau ngày\r\n\nkhai giảng năm học 15 ngày.\n\n- Người đứng đầu nhà trường chủ\r\n\ntrì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy Đảng, các tổ chức đoàn thể và đại diện cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quản lý, để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây\r\n\ndựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và hoàn thành thủ\r\n\ntục, hồ sơ gửi về Thường trực BCĐ phong trào cấp xã (đối với các nhà trường thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của cấp xã); cấp huyện (đối với các nhà trường thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của cấp huyện); cấp tỉnh (đối với các nhà trường thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của cấp tỉnh) sau ngày tổng kết năm học 15 ngày.\n\n- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, BCĐ phong\r\n\ntrào cấp xã (đối với các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã); cấp\r\n\nhuyện (đối với các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện); cấp tỉnh\r\n\n(đối với các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh) có trách nhiệm\r\n\ntiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); và Thường trực BCĐ phong trào cấp\r\n\nxã, cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận\r\n\nvà báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt, công nhận nhà\r\n\ntrường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” chậm nhất ngày 20 tháng 7\r\n\nhàng năm.\n\nb) Hồ sơ bao gồm:\n\n- Tờ trình của nhà trường.\n\n- Báo cáo kết quả xây dựng của\r\n\nnhà trường có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu nhà trường.\n\n- Bản đăng ký phấn đấu đạt\r\n\ntiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\n- Biên bản cuộc họp của đơn vị\r\n\ntrình, đề nghị công nhận (BCĐ phong trào cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh) và các\r\n\ntài liệu có liên quan (nếu có).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Ban Chỉ đạo phong trào\n\nBan Chỉ đạo phong trào các cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phải thực hiện tốt Quy định này. Đồng thời, hàng năm phải có\r\n\nkế hoạch kiểm tra, hướng dẫn thực\r\n\nhiện và nâng cao chất lượng xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an\r\n\nninh, trật tự”.\n\nThường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh\r\n\n(Công an tỉnh) phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hoạt động cho việc\r\n\nxét, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành tỉnh liên quan triển khai, hướng\r\n\ndẫn thực hiện đến tận cơ sở, hệ thống ngành và kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nCông an tỉnh phối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu xây dựng mẫu đăng ký và mẫu quyết định\r\n\ncông nhận cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh,\r\n\ntrật tự”.\n\nĐiều 13. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\nKết quả công nhận ấp, khu vực,\r\n\nxã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn\r\n\nvề an ninh, trật tự” là kết quả phân loại, đề nghị xét khen thưởng hàng năm về\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đồng thời là căn cứ để xét, công nhận\r\n\ncác danh hiệu khác có liên quan đến tiêu chí an ninh, trật tự. Mọi hành vi vi\r\n\nphạm về nguyên tắc, quy định xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an\r\n\nninh, trật tự” này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào\r\n\n(Công an tỉnh) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.\n\n", + "id": 105928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105929.json b/contexts/context_105929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1210763eb5ccbc2b5a18333fd40a115bd5738be5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-307-TTg-day-manh-kiem-tra-xu-ly-thiet-bi-vat-tu-ton-kho-u-dong-kem-pham-chat-17766.aspx", + "name": "Thong-tu-307-TTg-day-manh-kiem-tra-xu-ly-thiet-bi-vat-tu-ton-kho-u-dong-kem-pham-chat-17766", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 307-TTg \n\nHà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 1979 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC THIẾT BỊ VẬT TƯ TỒN KHO, Ứ ĐỌNG KÉM PHẨM CHẤT\n\nThi hành quyết định số 148-CP ngày 09-6-1977 và số 57-CP ngày 06-3-1978 của Hội đồng Chính phủ, từ tháng 7 năm 1977 đến tháng 2 năm 1979, Đoàn kiểm tra vật tư của Chính phủ đã kiểm tra, phát hiện và huy động một số khá lớn thiết bị vật tư ở miền Nam góp phần giải quyết các nhu cầu cấp thiết cho sản xuất.\n\nNay xét thấy cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác huy động vật tư thiết bị tồn kho trong cả nước, Hội đồng Chính phủ quyết định giao trách nhiệm cho Đoàn kiểm tra vật tư của Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ giúp Hội đồng Chính phủ thường xuyên chỉ đạo công tác kiểm tra, huy động các loại thiết bị vật tư tồn kho ở các ngành, các địa phương trong cả nước, theo các nguyên tắc, phương hướng đã được Hội đồng Chính phủ quy định trong văn bản số 107-CP ngày 07-5-1974 và thông tư số 151-TTg ngày 20-3-1978 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nĐoàn kiểm tra vật tư của Chính phủ do đồng chí Trần Sâm, Bộ trưởng Bộ Vật tư làm trưởng đoàn; đồng chí Dương Bạch Liên, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và đồng chí Đào Thiện Thi, Thứ trưởng Bộ tài chính làm phó trưởng đoàn; đồng chí Nguyễn Hữu Quang, quyền Vụ trưởng thuộc Bộ Vật tư làm nhiệm vụ ủy viên thường trực của đoàn; các Bộ Điện và than, Giao thông vận tải, Xây dựng v.v…và Tổng cục Thống kê cử một số cán bộ cấp vụ làm ủy viên.\n\nĐoàn có trách nhiệm bàn bạc với các bộ và các địa phương để triển khai ngay công việc, trước hết là phải tổng kiểm kê nắm lại và đánh giá tình hình vật tư, thiết bị tồn kho (kể cả các loại vật tư thiết bị ứ đọng, kém phẩm chất…) vào ngày 01 tháng 10 năm 1979 (hoặc ngày 01 tháng 01 năm 1980). \n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, tổng cục, cơ quan ngang bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiêm chỉnh chấp hành các nghị quyết của trung ương Đảng, Hội đồng Chính phủ và thông tư số 151-TTg ngày 20-3-1978 của Thủ tướng Chính phủ về việc huy động tồn kho và cộng tác chặt chẽ với Đoàn kiểm tra vật tư của Chính phủ để hoàn thành tốt nhiệm vụ nói trên. \n\nBộ Tài chính tiếp tục cấp kinh phí đảm bảo cho hoạt động của đoàn. \n\n\n\nK.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG Đỗ Mười \n\n", + "id": 105929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10593.json b/contexts/context_10593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ac988905cb6cac93db2fc68373090778ba5bf26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4571-QD-UBND-2019-dang-tai-khai-thac-Co-so-du-lieu-nen-thu-tuc-hanh-chinh-Da-Nang-431540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4571-QD-UBND-2019-dang-tai-khai-thac-Co-so-du-lieu-nen-thu-tuc-hanh-chinh-Da-Nang-431540", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4571/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 09 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẬP NHẬT, ĐĂNG TẢI, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 6114/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\nban hành Kế\r\n\nhoạch\r\n\ncông tác cải cách hành chính năm 2019 của thành phố Đà Nẵng;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 2842/TTr-SNV ngày\r\n\n03 tháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nkèm theo Quyết định này Quy định về việc cập nhật, đăng tải, khai thác Cơ sở dữ\r\n\nliệu nền thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nhướng dẫn, triển khai thực hiện các nội dung trong Quy định.\n\n2. Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nTrung tâm Thông tin dịch vụ công, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền\r\n\nthông, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã và đơn vị liên quan\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực\r\n\nhiện Quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n4363/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quy\r\n\nđịnh về việc nhập, đăng tải, khai thác Cơ sở dữ liệu nền thủ tục hành chính của\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Thông tin dịch vụ công; Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền\r\n\nthông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n CT và các PCT UBND thành phố;\n\n-\r\n\n Các sở, ban,\r\n\n ngành;\n\n-\r\n\n Các ĐVSN thuộc UBND thành\r\n\n phố;\n\n-\r\n\n UBND các quận, huyện, phường, xã;\n\n-\r\n\n Báo Đà Nẵng, DRT, Cổng TTĐT TP;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, SNV.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh\r\n\n Đức Thơ\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CẬP NHẬT, ĐĂNG TẢI, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 4571/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về cách thức\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu nền về thủ tục hành chính của thành\r\n\nphố Đà Nẵng (sau đây\r\n\nviết tắt là CSDL nền TTHC) nhằm tạo ra nguồn dữ liệu dùng chung về TTHC của các\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với tất cả\r\n\ncác cơ quan chuyên môn; đơn vị trực thuộc sở, ngành có cung cấp thủ tục\r\n\nhành chính; UBND các quận, huyện, phường, xã (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn\r\n\nvị).\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích, ý nghĩa của Cơ sở dữ liệu nền thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng\n\n1. Việc xây dựng CSDL nền TTHC nhằm\r\n\nmục đích tạo ra nguồn dữ liệu về TTHC duy nhất, minh bạch, được cập nhật kịp\r\n\nthời để người dân, doanh nghiệp khai thác và sử dụng tra cứu trên môi trường\r\n\nmạng; là dữ liệu nền cho các hệ thống công nghệ thông tin vận hành và tích hợp\r\n\nsử dụng.\n\n2. Việc đưa vào vận hành, sử dụng CSDL\r\n\nnền TTHC sẽ tiết kiệm thời gian nhập dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị; tránh\r\n\nviệc nhiều cơ quan, đơn vị cùng cập nhật một thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Giới\r\n\nthiệu về Cơ sở dữ liệu nền thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng\n\nCSDL nền TTHC bao gồm hai nhóm dữ liệu\r\n\nlà Dữ liệu công bố và Dữ liệu kỹ thuật.\n\n1. Dữ liệu công bố\n\na) Là dữ liệu được công khai tại Cổng cơ sở dữ\r\n\nliệu nền TTHC tại địa chỉ https://tthc.danang.gov.vn. Trong đó, Dữ liệu công bố được đồng\r\n\nbộ trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.\n\nb) Dữ liệu công bố được triển khai\r\n\ntheo mô hình nhúng (embed iframe) đến cổng thông tin điện tử của tất cả\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có đăng tải TTHC, thay thế việc các cơ quan, đơn vị tự cập\r\n\nnhật TTHC trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Dữ liệu kỹ thuật: Là dữ liệu được\r\n\ncập nhật vào phần mềm Một cửa điện tử tập trung của thành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://egov.danang.gov.vn để phục vụ cho việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo\r\n\ncơ chế một cửa thông qua phần mềm. Một số thông tin của Dữ liệu kỹ thuật như: Mức độ\r\n\ntiếp nhận hồ sơ trực tuyến, số lượng hồ sơ xử lý\r\n\ncủa thủ tục được đồng bộ vào Dữ liệu công bố thông qua Mã số TTHC quốc gia.\n\n3. Các thuật ngữ kỹ thuật\n\na) Ứng dụng đồng bộ TTHC: Là một phần mềm được\r\n\nxây dựng nhằm tự động\r\n\nđồng bộ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC nhằm phân loại, bóc tách và\r\n\nlưu trữ các TTHC của thành phố Đà Nẵng để thuận tiện cho công dân, tổ chức trong\r\n\nviệc tra cứu các TTHC.\n\nb) Cổng cơ sở dữ liệu nền TTHC: Là\r\n\ntrang web có địa chỉ https://tthc.danang.gov.vn cung cấp\r\n\nthông tin về TTHC cho tổ chức, công dân; cung cấp tiện ích tích hợp dữ liệu cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và có máy chủ đặt tại Trung tâm Dữ liệu thành phố.\n\nc) Cơ sở dữ liệu dịch vụ công trực\r\n\ntuyến: Là dữ liệu phái sinh từ Dữ liệu kỹ thuật nhằm cung cấp mức độ dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của các TTHC được cung cấp, cách thức truy cập để sử dụng dịch\r\n\nvụ.\n\nChương II\n\nCƠ\r\n\nCHẾ VẬN HÀNH DỮ LIỆU\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\nchế cập nhật Dữ liệu công bố\n\nDữ liệu công bố sử dụng dữ liệu trực\r\n\ntiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC do thành phố Đà Nẵng đăng tải,\r\n\ncông bố theo quy định (http://csdl.thutuchanhchinh.vn/).\r\n\nQuy\r\n\ntrình cập nhật Dữ liệu công bố được thực hiện như sau:\n\n1. Bước 1: Trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi bộ TTHC được ban hành, Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố tạo dữ liệu “Bộ thủ tục hành chính mới” (Sở Nội vụ là đầu mối thêm mới bộ\r\n\nTTHC cấp huyện và cấp xã), nhập số lượng thủ tục hành chính thêm mới, điều\r\n\nchỉnh, hủy bỏ trên Cổng cơ sở dữ\r\n\nliệu nền TTHC.\n\n2. Bước 2: Trung tâm Thông tin dịch vụ\r\n\ncông (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) căn cứ dữ liệu của bộ TTHC để cập\r\n\nnhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Hệ thống tự động gửi thông báo cho\r\n\nTrung tâm Thông tin dịch vụ công (qua email hoặc SMS) để cập nhật dữ liệu công\r\n\nbố kịp thời.\n\n3. Bước 3: Văn phòng Đoàn Đại biểu\r\n\nquốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện\r\n\nviệc đối chiếu, kiểm tra độ chính xác của dữ liệu đã được nhập theo các bộ TTHC\r\n\nđã được ban hành. Thực hiện đề xuất công khai, không công khai TTHC theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n4. Bước 4: Ứng dụng đồng\r\n\nbộ TTHC do Sở Nội vụ vận hành thực hiện việc đồng bộ dữ liệu trực\r\n\ntiếp từ CSDL quốc gia theo cơ chế đồng bộ dữ liệu định kỳ ít nhất 03 lần/ngày.\r\n\nNếu TTHC trên Cổng CSDL nền\r\n\nTTHC có thay đổi thì hệ thống tự\r\n\nđộng gửi thông báo cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (qua\r\n\nemail hoặc SMS) để cập nhật dữ liệu kỹ thuật kịp thời.\n\nĐiều 5. Cơ chế cập\r\n\nnhật Dữ liệu kỹ thuật\n\n1. Trung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\nTruyền thông (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) căn cứ vào danh sách thủ tục được\r\n\nthêm mới, sửa đổi, hủy bỏ để điều chỉnh dữ liệu kỹ thuật.\n\n2. Việc cập nhật được thực hiện trên\r\n\ncông cụ hỗ trợ đồng bộ Dữ liệu công bố - Dữ liệu kỹ thuật trên\r\n\nCSDL nền TTHC. Dữ liệu kỹ thuật được kết nối với Dữ liệu công bố thông qua Mã số\r\n\nTTHC quốc gia.\n\n3. Dữ liệu kỹ thuật cung cấp các dịch\r\n\nvụ web (web service) để đảm bảo các yêu cầu về tích hợp đối với các hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin có tiếp nhận và xử lý TTHC không nằm trên hệ thống Chính quyền điện\r\n\ntử thành phố.\n\nĐiều 6. Cập nhật mức\r\n\nđộ trực tuyến của thủ tục hành chính\n\n1. Mức độ trực tuyến của thủ tục hành\r\n\nchính và thông tin về cách\r\n\ntruy cập được đồng bộ từ Cổng dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của thành\r\n\nphố (http://dichvucong.danang.gov.vn).\n\n2. Số lượng thủ tục hành chính mức độ\r\n\n3 trở lên của đơn vị được tính chính thức căn cứ vào số lượng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến được cập nhật trên Hệ thống.\n\nChương III\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, KHAI THÁC DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN VỀ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nĐiều 7. Quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nnền về thủ tục hành chính\n\n1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng dữ liệu\r\n\nTTHC, dữ liệu dịch vụ công trực tuyến trên Cổng cơ sở dữ liệu nền TTHC tại địa\r\n\nchỉ https://tthc.danang.gov.vn\r\n\nđể đăng tải tại mục “Thủ tục hành chính” và “Dịch vụ công trực tuyến” của cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo cơ chế nhúng trang (iframe) hoặc đường dẫn. Chi tiết cách thức thực hiện\r\n\ntrong Phụ lục I kèm theo.\n\n2. Hệ thống thông tin chính quyền điện\r\n\ntử thành phố, Cổng thông tin\r\n\nđiện tử thành phố, Cổng dịch vụ\r\n\ncông thành phố; các trang\r\n\nthông tin sở ban ngành, quận huyện phường xã sử dụng trang nhúng của toàn thành\r\n\nphố để đăng tải tại mục “Thủ tục hành chính”.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tự\r\n\nxây dựng Cổng thông tin\r\n\nvề TTHC riêng hoặc sử dụng cho các mục đích đặc thù sử dụng mã nguồn chia sẻ dữ\r\n\nliệu API trong Phụ lục II kèm theo.\n\nĐiều 8. Quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý Cơ sở dữ liệu nền về thủ tục\r\n\nhành chính\n\n1. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn\r\n\nĐại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\n\na) Cung cấp thông tin, tài\r\n\nkhoản, hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ về nhập dữ liệu để Trung tâm Thông tin\r\n\ndịch vụ công thực hiện việc nhập dữ liệu đảm bảo quy chuẩn.\n\nb) Kiểm duyệt nội dung dữ liệu TTHC\r\n\nđược nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia (Dữ liệu công bố), đảm bảo dữ liệu công\r\n\nkhai đúng theo bộ TTHC được ban hành.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\na) Hướng dẫn, theo dõi các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc sử dụng Dữ liệu công bố và cập nhật Dữ liệu kỹ thuật đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Định kỳ rà soát, đề xuất phương án\r\n\nnâng cấp, chỉnh sửa Cổng CSDL nền\r\n\nTTHC, ứng dụng đồng bộ dữ liệu và phân hệ cập nhật Dữ liệu kỹ thuật trên phần\r\n\nmềm Một cửa điện tử tập trung.\n\nc) Chỉ ghi nhận các dịch vụ công trực\r\n\ntuyến đã đăng ký, cập nhật trên Dữ liệu kỹ thuật trong việc đánh giá xếp hạng\r\n\ncông tác cải cách hành chính hàng năm.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\na) Bảo đảm an toàn thông tin và an\r\n\nninh thông tin cho hạ tầng công nghệ thông tin của Cổng CSDL nền\r\n\nTTHC theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh thông tin.\n\nb) Chỉ đạo Trung tâm Thông tin dịch vụ\r\n\ncông, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông cập nhật dữ liệu đúng quy\r\n\ntrình, bảo đảm tính bảo mật của tài khoản do Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố chuyển giao.\n\nc) Chỉ ghi nhận các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đã đăng ký, cập nhật trên Dữ liệu kỹ thuật trong việc đánh giá\r\n\nxếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm.\n\n4. Sở Tài chính chịu trách nhiệm bố trí\r\n\nđủ kinh phí để quản lý, nâng cấp hệ thống, cập nhật CSDL nền TTHC trong nguồn\r\n\nngân sách sự nghiệp công nghệ thông tin hoặc ngân sách dành cho công tác cải\r\n\ncách hành chính hàng năm.\n\n5. Các cơ quan chuyên môn, địa phương\r\n\nthuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm tích hợp CSDL nền TTHC lên các trang\r\n\nthông tin điện tử theo đúng quy định và quy chuẩn kỹ thuật.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Nội vụ\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, điều chỉnh./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nTÍCH\r\n\nHỢP DỮ LIỆU VÀO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định về việc nhập, đăng tải và khai thác cơ sở dữ liệu nền thủ tục\r\n\nhành chính ban hành tại Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)\n\n1. Tích hợp Dữ liệu công bố\n\nViệc tích hợp Dữ liệu\r\n\nthực hiện như sau:\n\n- Bước 1: Đơn vị truy cập vào Cổng cơ sở dữ\r\n\nliệu nền thủ tục hành chính tại địa chỉ\r\n\nhttp://tthc.danang.gov.vn. vào mục “Tích hợp dữ liệu”.\n\n- Bước 2: Tìm đơn vị muốn tích hợp\r\n\ntrong danh sách, ví dụ Sở Tài chính.\n\n- Bước 3: Sao chép (copy) đoạn mã\r\n\nnhúng bên cạnh tên đơn vị. Đoạn mã nhúng có cấu trúc như sau.\n\n\n\n\n\nTrong đó lưu ý thuộc tính width có\r\n\n thể thay đổi tùy vào chiều rộng của website các đơn vị.\n\n- Bước 4: Dán (Paste) đoạn mã nhúng\r\n\nnày vào phần HTML của trang thông tin về TTHC hoặc nếu hệ thống hỗ trợ hiệu\r\n\nchỉnh HTML trực tuyến (Online HTML Editor) thì sử dụng công cụ này để thực\r\n\nhiện.\n\n- Giao diện nhúng dữ liệu được hiển\r\n\nthị như hình dưới đây:\n\n2. Tích hợp dữ liệu dịch vụ công trực\r\n\ntuyến\n\n- Bước 1: Đơn vị tạo logo “Dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến” trên trang chủ của đơn vị, đặt tại vị trí trên cùng bên phải hoặc\r\n\ntrái (ảnh minh họa kèm theo).\n\n- Bước 2: Truy cập mục\r\n\n“Tích hợp dữ liệu” và lấy đường dẫn tích hợp dịch vụ công trực tuyến của đơn\r\n\nvị. Đường dẫn có cấu trúc như sau:\n\nhttp://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com_thutuchanhchinh&task=\r\n\n dichvucongtructuyen&madonvi=00015\n\n- Bước 3: Đặt đường dẫn liên kết trên\r\n\nvào logo “Dịch vụ công trực tuyến”.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\nMÃ\r\n\nNGUỒN CHIA SẺ DỮ LIỆU (API)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy định về việc nhập, đăng tải và khai thác\r\n\ncơ sở dữ liệu nền thủ tục hành chính ban hành tại Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n/QĐ-UBND\r\n\nngày\r\n\ntháng\r\n\nnăm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\n1. Nguyên tắc tích hợp\n\na) Đơn vị có thể tự lập trình hiển thị\r\n\ngiao diện theo ý muốn bằng cách gọi Restful webservice (WS) trả lại kết quả là\r\n\nJSON data. Giao thức thực hiện thông qua HTTPS.\n\nb) Các Restful Service này cho phép\r\n\nCORS (Allow Orgin = *) nên có thể gọi qua Ajax thay vì CURL hay các thư viện\r\n\nHTTP Request.\n\n2. Danh sách thủ tục hành chính của\r\n\nđơn vị\n\na) Bước 1: Truy cập Cổng cơ sở dữ\r\n\nliệu nền thủ tục hành chính tại địa chỉ https://tthc.danang.gov.vn, vào mục\r\n\n“Tích hợp dữ liệu” và\r\n\nlấy danh sách dữ liệu được trả về bằng Web service.\n\nb) Bước 2: Viết ứng dụng để lấy dữ\r\n\nliệu về. Ví dụ cách viết lấy dữ liệu bằng jQuery Ajax để lấy 10 bảng ghi\r\n\nđầu tiên các thủ tục tại quận, huyện\n\n2. Dữ liệu của một thủ tục hành chính\n\na) Truyền tham số ID của thủ tục hành\r\n\nchính\n\nhttps://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com_thutuchanhchinh&task=getThutuc&id_hethong={ID}\n\nVí dụ:\n\nhttps://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com_thutuchanhchinh&task=getThutuc&id_hethong=20799\n\nb) Truyền Mã số thủ tục\n\nhttps://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com\r\n\n thutuchanhchinh&task=getThutuc&maso={MÃ SỐ}\n\nVí dụ:\n\nhttps://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com\r\n\n thutuchanhchinh&task=getThutuc&maso=T-DNG-286034-TT\n\n3. Đồng bộ và lưu trữ dữ liệu\n\nTrong trường hợp muốn đồng bộ, tự lưu trữ dữ\r\n\nliệu về cơ sở dữ liệu riêng của mình thì thực hiện các bước sau:\n\na) Bước 1: Chạy WS sau để lấy danh\r\n\nsách TTHC bị điều chỉnh (modified) theo thời gian. Hai tham số truyền vào là\r\n\nstartdate và enddate (định dạng \"yyyy- mm-dd H:i:s\") có ý nghĩa là tìm các\r\n\nTTHC bị hiệu chỉnh trong khoảng tham số truyền vào. Nếu đồng bộ dữ liệu lần đầu thì\r\n\nđể startdate = \"2016-01-01 00:00:00\", enddate là ngày bắt đầu thực\r\n\nhiện đồng bộ.\n\nhttps://tthc.danang.gov.vn/index.php?option=com_thutuchanhchinh&task=getListThutucFromDB&dept_id=44228&startdate-{NGÀY\r\n\n BẮT ĐẦU}&enddate= {NGÀY KẾT THÚC}\n\nb) Bước 2: Trên danh sách dữ liệu JSON\r\n\ntrả về, sử dụng\r\n\nWS lấy chi tiết\r\n\nTTHC ở trên lấy dữ liệu và lưu vào CSDL.\n\nc) Bước 3: Lưu trữ lại thời điểm đồng\r\n\nbộ trên CSDL của riêng mình để sử dụng cho input của startdate tiếp theo.\n\n", + "id": 10593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105930.json b/contexts/context_105930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..236e649d5f0c47713f2cfb92272b4b068195a39f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-33-2019-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cong-tac-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Ha-Nam-424351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2019-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cong-tac-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Ha-Nam-42435", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2019/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 04 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\r\n\nGIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ VỀ CÔNG TÁC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y, KHUYẾN\r\n\nNÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3808/QĐ-BNN-TCCB ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác và\r\n\nchế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân\r\n\nviên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý\r\n\nphối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Hà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Quy chế phối hợp quản lý, hoạt động và chế độ thông tin báo cáo giữa\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvề công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày tháng 9 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP (3), NN, GTXD, KT, KGVX;\r\n\n - Website Hà Nam;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\r\n\n C-NN/2019.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO GIỮA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VỀ CÔNG\r\n\nTÁC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y, KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm về\r\n\nquản lý nhà nước, mối quan hệ trong phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, cung cấp dịch vụ công và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (PTNT) với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ\r\n\nthực vật, chăn nuôi và thú y (bao gồm cả thú y trên cạn và thú y thủy sản),\r\n\nkhuyến nông trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\nHà Nam, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Giám đốc Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến nhiệm vụ quản lý nhà nước, hoạt động sự nghiệp về lĩnh vực trồng trọt và bảo\r\n\nvệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. “Các đơn vị, tổ chức ngành Nông\r\n\nnghiệp và PTNT cấp tỉnh” trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT là: Chi cục Trồng trọt\r\n\nvà Bảo vệ thực vật, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Khuyến nông tỉnh.\n\n2. “Các đơn vị, tổ chức ngành Nông\r\n\nnghiệp và PTNT cấp huyện” là: Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh tế),\r\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp.\n\n3. “Hai bên” là: Một bên là Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, một bên là Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, NGUYÊN\r\n\nTẮC, PHƯƠNG THỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\ntrong quản lý, phối hợp\n\n1. Triển khai thực hiện chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các bộ, ngành có liên quan và các chủ trương, nghị quyết,\r\n\nquyết định của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực\r\n\ntrồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông tại địa phương.\n\n2. Tham mưu, xây dựng và thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật,\r\n\nchăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội chung của địa phương.\n\n3. Triển khai phối hợp thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến\r\n\nnông trên địa bàn cấp huyện.\n\n4. Phối hợp phát hiện những vấn đề mới\r\n\nphát sinh, những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực trồng trọt\r\n\nvà bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông để báo cáo cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\ntrong quản lý, phối hợp\n\n1. Quy chế này không phát sinh mới về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mỗi bên, mà chỉ cụ thể hóa, nhấn mạnh những nội dung cần\r\n\nphối hợp để tăng cường, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của\r\n\nmỗi bên đối với lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y,\r\n\nkhuyến nông.\n\n2. Đảm bảo tính kịp thời, thống nhất\r\n\ngiữa quản lý ngành, lĩnh vực từ tỉnh tới cơ sở gắn với việc quản lý theo địa\r\n\nbàn lãnh thổ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Trình tự giải quyết công việc được\r\n\nthực hiện theo đúng quy định của pháp luật, quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6. Phương thức\r\n\nphối hợp khi giải quyết công việc cụ thể\n\n1. Khi giải quyết các vấn đề thuộc\r\n\nlĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc\r\n\ntrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng có liên quan trực tiếp tới thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện chủ trì hội nghị, mời lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT có liên quan tham dự, cùng thảo luận,\r\n\nthống nhất giải quyết. Trường hợp, các công việc giải quyết có liên quan trực\r\n\ntiếp đến trách nhiệm, thuộc thẩm quyền của từng đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT trên địa bàn cấp huyện, thì Thủ trưởng của các tổ chức này báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện cùng thảo luận, thống nhất giải quyết. Nếu nội dung phối hợp\r\n\ngiải quyết vượt thẩm quyền của hai bên, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Phương thức chủ trì, phối hợp:\n\na) Phương thức chủ trì: Cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ trì tổ chức họp có trách nhiệm mời các cơ quan, đơn vị có liên quan dự họp\r\n\nđể thảo luận, giải quyết hoặc xin ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan bằng văn\r\n\nbản.\n\nb) Trách nhiệm trong phối hợp: Cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân có liên quan khi được mời họp phải có trách nhiệm phối hợp,\r\n\ntham gia ý kiến tại cuộc họp hoặc tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của\r\n\nbên tổ chức chủ trì.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỤ\r\n\nTHỂ GIỮA CÁC BÊN\n\nMục 1. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y\n\n1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú\r\n\ny (bao gồm cả thú y trên cạn và thú y thủy sản). Xây dựng và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phòng chống dịch hại trên cây trồng,\r\n\ntiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm hằng năm trên địa bàn tỉnh;\r\n\nkế hoạch tài chính hàng năm phục vụ phòng chống dịch hại trên cây trồng, phòng\r\n\nchống dịch cho vật nuôi và thủy sản. Tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền công bố\r\n\ndịch và hết dịch tại các địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y đã được\r\n\nphê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên\r\n\nngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y theo quy định của\r\n\npháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng,\r\n\nlãng phí trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y.\n\n4. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về\r\n\nlĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y từ các địa phương\r\n\ntrong tỉnh; phối hợp với các sở, cơ quan liên quan đề xuất, kiến nghị với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành ở Trung ương tháo gỡ khó khăn, bổ sung, điều\r\n\nchỉnh về cơ chế chính sách, những điểm không phù hợp với tình hình thực tế của\r\n\ntỉnh, tạo sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ\r\n\nthực vật, chăn nuôi và thú y của tỉnh. Hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện thực hiện tốt dịch vụ công theo quy định.\n\n5. Đôn đốc việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin báo cáo định kỳ, đột xuất các nội dung có liên quan đến lĩnh vực trồng\r\n\ntrọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y trên địa bàn các địa phương, địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Quy chế này.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi và thú y, trồng trọt và bảo vệ thực vật trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ntrong lĩnh vực khuyến nông\n\n1. Chỉ đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT chủ động phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế), Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp cấp huyện thực hiện tốt nội\r\n\ndung chương trình phối hợp.\n\n2. Định kỳ hằng năm, phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân các địa phương xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung của hoạt\r\n\nđộng khuyến nông cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, lĩnh vực\r\n\nđược phân công quản lý.\n\n3. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp\r\n\nhoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông của\r\n\nđịa phương.\n\n4. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án, mô hình nông nghiệp có hiệu quả để tổ chức nhân rộng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến\r\n\nnông theo quy định của pháp luật.\n\nMục 2. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác chăn nuôi và thú y, trồng trọt và bảo\r\n\nvệ thực vật, khuyến nông trên địa bàn\n\n1. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về chăn nuôi và thú y, trồng trọt và bảo vệ\r\n\nthực vật; kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm về khuyến nông thuộc địa\r\n\nbàn quản lý để triển khai thực hiện.\n\n2. Quyết định giao nhiệm vụ cho Phòng\r\n\nNông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh tế) thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước đối với lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến\r\n\nnông.\n\n3. Thực hiện phổ biến, tuyên truyền\r\n\nchế độ chính sách và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp tại địa\r\n\nphương. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về\r\n\nnông nghiệp trên địa bàn quản lý.\n\n4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực\r\n\nhiện giám sát, kiểm tra, xác minh dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản;\r\n\nchỉ đạo phòng chống dịch, thực hiện công bố dịch, công bố hết dịch hoặc đề nghị\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố dịch, công bố hết dịch theo quy định và thẩm quyền\r\n\nphân công, phân cấp. Xây dựng cơ sở vùng an toàn dịch bệnh trên địa bàn; chỉ đạo\r\n\nphát triển chăn nuôi; quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.\n\n5. Tổ chức huy động nhân lực, vật lực,\r\n\nphương tiện, bố trí kinh phí (hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí) phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản;\r\n\nkinh phí phục vụ phòng, chống dịch hại trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản;\r\n\nkinh phí triển khai các mô hình, dự án khuyến nông theo kế hoạch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt hằng năm.\n\n6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch, quy hoạch về trồng trọt và bảo vệ thực vật,\r\n\nchăn nuôi và thú y, khuyến nông được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện phê duyệt trên địa bàn; thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền về lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn. Thực\r\n\nhiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\n7. Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức có\r\n\nliên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT và đơn vị có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp. Phối hợp với thanh tra chuyên ngành cấp tỉnh tăng cường\r\n\ncông tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm về lĩnh vực nông nghiệp tại địa\r\n\nphương.\n\n8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo đột xuất, định kỳ\n\n1. Quy định về thông tin, phúc đáp\r\n\nthông tin\n\na) Hai bên thiết lập đường dây nóng\r\n\nvà thông báo số điện thoại, fax, email để tiếp nhận các thông tin về thiên tai,\r\n\ndịch bệnh và những nội dung có liên quan đến việc thực hiện Quy chế phối hợp.\n\nb) Ngay sau khi một trong hai bên có\r\n\nthông tin và tiếp nhận thông tin từ phía bên kia phải có trách nhiệm phúc đáp,\r\n\ntrả lời bằng điện thoại, văn bản hoặc có kế hoạch phối hợp trực tiếp để cùng\r\n\nbàn bạc, thảo luận tháo gỡ những nội dung, vướng mắc được quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Quy định về phối hợp trong báo cáo\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất\n\na) Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hằng\r\n\ntháng, quý, 6 tháng và 1 năm, Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh tế)\r\n\nchủ trì, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp cấp huyện tổng hợp, gửi báo\r\n\ncáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan chuyên\r\n\nmôn có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về công\r\n\ntác trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nb) Chế độ báo cáo đột xuất: Khi phát\r\n\nhiện có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, gia súc, gia cầm và thủy\r\n\nsản, các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan giữa ngành và địa phương, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT và cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp tổ chức triển\r\n\nkhai kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.\n\nc) Chế độ hội họp, giao ban định kỳ:\r\n\nĐịnh kỳ 6 tháng, 1 năm Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổ chức hội nghị\r\n\nđánh giá hiệu quả trong công tác phối hợp, bổ sung điều chỉnh quy chế phối hợp\r\n\ncho thuận lợi, đạt hiệu quả cao góp phần hoàn thành nhiệm vụ tỉnh giao.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nđúng các nội dung tại Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT để cùng thống nhất giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền và xem xét, sửa đổi, bổ sung để\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn địa phương./.\n\n\n\n", + "id": 105930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105931.json b/contexts/context_105931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d80a5a480cab03b547341a8e1423cee2e1263586 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2482-QD-UBND-2011-ho-tro-kinh-phi-phong-chong-dich-benh-Bac-Kan-184587.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2482-QD-UBND-2011-ho-tro-kinh-phi-phong-chong-dich-benh-Bac-Kan-184587", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2482/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 30 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH\r\n\nGIA SÚC, GIA CẦM VÀ PHÒNG, TRỪ BỆNH VÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ VÀ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI\r\n\nLÚA; MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN\r\n\nXUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số: 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số: 142/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị\r\n\nthiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số: 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quyết định số: 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;\n\nCăn cứ Thông tư số: 80/2008/TT-BTC ngày\r\n\n18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh\r\n\ngia súc, gia cầm;\n\nCăn cứ Thông tư số: 53/2010/TT-BTC ngày\r\n\n14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ\r\n\nbệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số: 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất\r\n\nvùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 776/STC-TCHCSN ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n2011, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm và phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; mức\r\n\nhỗ hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất\r\n\nvùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch\r\n\nbệnh gia súc, gia cầm và phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc\r\n\nđen hại lúa:\n\na) Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực\r\n\ntiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu huỷ gia súc, gia cầm\r\n\n(kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu huỷ); phun hoá chất khử\r\n\ntrùng tiêu độc và phục vụ tại các chốt kiểm dịch theo mức: 100.000 đồng/người/ngày\r\n\nđối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.\n\nb) Hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia\r\n\nphòng, trừ dịch bệnh và giám sát việc tiêu huỷ diện tích lúa bị nhiễm bệnh vàng\r\n\nlùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa theo mức: 50.000 đồng/người/ngày đối\r\n\nvới ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.\n\nc) Riêng chi tuyên truyền, chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện phòng, trừ dập dịch và chi hỗ trợ gạo cứu đói cho các hộ dân bị thiệt hại\r\n\ndo bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: giao UBND huyện, thị\r\n\nxã (địa bàn xảy ra dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa)\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính tham mưu cho\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể về đối tượng, mức chi, thời gian hỗ trợ đảm\r\n\nbảo phù hợp với mức độ dịch bệnh và yêu cầu công tác phòng, trừ dập dịch.\n\n2. Hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp\r\n\ntác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản để\r\n\nkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh:\n\n2.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:\n\na) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:\n\n- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại\r\n\nhơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;\n\n- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu\r\n\nnăm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ\r\n\n1.000.000 đồng/ha.\n\nb) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh\r\n\nlùn sọc đen hại lúa: hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha lúa phải tiêu huỷ.\n\n2.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi:\n\na) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật\r\n\nnuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1\r\n\ncon giống khôi phục sản xuất với mức sau:\n\n- Gia cầm hỗ trợ 15.000 đồng/con giống;\n\n- Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống;\n\n- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống;\n\n- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con\r\n\ngiống.\n\nb) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm (gia súc,\r\n\ngia cầm phải tiêu huỷ bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc\r\n\nphải tiêu huỷ) với mức tương đương 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm của\r\n\nngười sản xuất bán trên thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:\n\n- Hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn.\n\n- Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò,\r\n\ndê, cừu, hươu, nai.\n\n- Hỗ trợ 35.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan,\r\n\nngỗng).\n\n3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thuỷ sản, hải sản:\n\na) Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ\r\n\ntrợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%-70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha.\n\nb) Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ\r\n\ntrợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30%-70%, hỗ trợ\r\n\n2.500.000 đồng/100m3 lồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quy định cụ thể\r\n\ntrách nhiệm của các đối tượng tham gia xác nhận thiệt hại; hướng dẫn việc xác định\r\n\nmức độ thiệt hại cụ thể đối với từng loại diện tích cây trồng, vật nuôi và diện\r\n\ntích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản.\n\n- Thực hiện thẩm định mức độ thiệt hại diện tích\r\n\ncây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản và số lượng vật nuôi thiệt hại\r\n\ndo thiên tai, dịch bệnh của các huyện, thị xã; tổng hợp kết quả thẩm định báo\r\n\ncáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính để làm căn cứ tính toán nhu cầu kinh phí.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định nhu cầu\r\n\nkinh phí để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính bổ sung kinh phí cho tỉnh theo quy định.\n\n3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thống kê\r\n\nthiệt hại, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện xác định chính xác mức\r\n\nđộ thiệt hại để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ; thực hiện thanh toán kinh phí hỗ\r\n\ntrợ đảm bảo đúng chế độ, đúng đối tượng, không để thất thoát, xảy ra tiêu cực;\r\n\ncông khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích cây trồng, diện tích nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản, số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại, mức hỗ trợ đối với từng\r\n\nhộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong\r\n\nlĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai,\r\n\ndịch bệnh nguy hiểm trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại\r\n\ncác thôn, bản theo quy định tại Thông tư số: 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân\r\n\nsách đối với các cá nhân, dân cư.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn xác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục\r\n\nsản xuất để quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp\r\n\nthời đúng chính sách, chế độ.\n\n- Chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện và\r\n\ncác nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cho\r\n\ntừng địa bàn xã, thị trấn đảm bảo đúng chính sách, chế độ theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n- Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh: UBND các\r\n\nhuyện, thị xã tổng hợp diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản và số\r\n\nlượng vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và kết quả thực chi về hỗ\r\n\ntrợ giống khôi phục sản xuất theo quy định tại Quyết định này (Chi tiết theo từng\r\n\nloại thiên tai, dịch bệnh) báo cáo UBND tỉnh đồng gửi Sở Tài chính, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n4. Các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết\r\n\nđịnh này thì thực hiện theo quy định tại: Quyết định: 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm; Quyết định số: 1442/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\nsố: 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia\r\n\nsúc, gia cầm; Thông tư số: 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản\r\n\nđể khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số:\r\n\n53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để\r\n\nthực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa;\r\n\nThông tư số: 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ\r\n\ntài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Các mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này được\r\n\nthực hiện từ ngày 23/8/2011.\n\n3. Quyết định này thay thế các Quyết định sau\r\n\nđây: Quyết định số: 1906/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nchính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh Bắc Kạn, Quyết định\r\n\nsố: 590/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ\r\n\ntrợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng\r\n\nbị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNông Văn Chí\n\n", + "id": 105931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105932.json b/contexts/context_105932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83a01370901e568ed58a869e685bb227a960e35e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3785-1999-QD-BYT-Dinh-muc-thuoc-thiet-yeu-vat-lieu-tieu-hao-phong-chong-nhiem-khuan-trong-thu-thuat-ke-hoach-hoa-gia-dinh-45960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3785-1999-QD-BYT-Dinh-muc-thuoc-thiet-yeu-vat-lieu-tieu-hao-phong-chong-nhiem-khuan-trong", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 3785/1999/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 3785/1999/QĐ-BYT NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM\r\n\n1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC THUỐC THIẾT YẾU VÀ CÁC VẬT LIỆU TIÊU HAO ĐỂ\r\n\nPHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC THỦ THUẬT KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP\r\n\nngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Y tế.\n\nTheo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ BVSKBMTE/KHHGĐ, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này \"Định mức thuốc\r\n\nthiết yếu và các vật liệu tiêu hao để phòng chống nhiễm khuẩn trong các thủ thuật\r\n\nkế hoạch hoá gia đình\"\n\nĐiều 2:\n\nĐịnh mức này là quy chuẩn định lượng các vật liệu tiêu\r\n\nhao và thuốc thiết yếu sử dụng trong các thủ thuật kế hoạch hoá gia đình tại tất\r\n\ncả các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình của Nhà nước, tư nhân\r\n\nvà liên doanh.\n\nĐiều 3:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. Những quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4:\n\nCác Ông: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ BVSKBMTE/KHHGĐ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Điều trị và Vụ trưởng các Vụ có liên quan của Bộ Y tế, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý Dược Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y\r\n\ntế các tỉnh, ngành, Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia\r\n\nđình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm, thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\nTrần\r\n\n Chí Liêm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nĐỊNH MỨC \n\nTHUỐC THIẾT YẾU VÀ CÁC VẬT LIỆU TIÊU HAO ĐỂ PHÒNG CHỐNG\r\n\nNHIỄM KHUẨN TRONG CÁC THỦ THUẬT KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3785/1999/QĐ-BYT ngày 24/11/99)\n\n1. Khám phụ\r\n\nkhoa và soi cổ tử cung trước khi đặt DCTC:(ước dùng cho một lần khám)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield PVP-S (dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10\r\n\n ml\n\n2\n\nParafine (Gel bôi trơn đã tiệt\r\n\n khuẩn)\n\n1g\n\n3\n\nPresept 2,5g\n\n1/4\r\n\n viên\n\n4\n\nBông\n\n10gr\n\n5\n\nDung dịch acid acetic 3%\n\n2ml\n\n6\n\nDung dịch Lugol\n\n5ml\n\n7\n\nGăng tay (nội)\n\n1\r\n\n đôi\n\n8\n\nChi phí kỹ thuật và quản lý\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n2. Đặt hoặc\r\n\ntháo DCTC (ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n5ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n1/2\r\n\n viên\n\n4\n\nBông\n\n10\r\n\n gr\n\n5\n\nGăng tay (nội)\n\n1\r\n\n đôi\n\n6\n\nPapaverine 40 mg\n\n12\r\n\n viên\n\n7\n\nDoxycycline 100 mg\n\n10\r\n\n viên\n\n8\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n3. Hút thai sớm\r\n\ndưới 6 tuần kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối: (Ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n5ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n1/2\r\n\n viên\n\n4\n\nCidex (ngâm bơm Karman khử khuẩn)\n\n80ml\n\n5\n\nBông\n\n10\r\n\n gr\n\n6\n\nGạc\n\n0,2m\n\n7\n\nGăng tay (nội)\n\n2\r\n\n đôi\n\n8\n\nBơm kim tiêm nhựa đã tiệt khuẩn\r\n\n 10 ml\n\n2\r\n\n cái\n\n9\n\nParacetamol 500mg (Thuốc giảm\r\n\n đau)\n\n2\r\n\n viên\n\n10\n\nAtropine 0,25 mg\n\n2\r\n\n ống\n\n11\n\nDoxycycline 100 mg\n\n14\r\n\n viên\n\n12\n\nLidocaine 1% 5 ml\n\n2\r\n\n ống\n\n13\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n14\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n4. Nạo phá thai\r\n\ndưới 12 tuần tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối: (ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n5ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n3/4\r\n\n viên\n\n4\n\nCidex (ngâm bơm Karman khử khuẩn)\n\n80ml\n\n5\n\nBông\n\n10\r\n\n gr\n\n6\n\nGạc\n\n0,2m\n\n7\n\nGăng tay (nội)\n\n2\r\n\n đôi\n\n8\n\nBơm kim tiêm nhựa đã tiệt khuẩn\r\n\n 10 ml\n\n2\r\n\n cái\n\n9\n\nDiazepam 10 mg\n\n1\r\n\n ống\n\n10\n\nDoxicycline 100 mg\n\n14\r\n\n viên\n\n11\n\nLidocaine 1% 5 ml\n\n2\r\n\n ống\n\n12\n\nAtropine 0,25 mg\n\n2\r\n\n ống\n\n13\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n14\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n5. Tiêm thuốc\r\n\ntránh thai: (Ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n5ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n5ml\n\n3\n\nBông\n\n10\r\n\n gr\n\n4\n\nGăng tay (nội)\n\n1\r\n\n đôi\n\n5\n\nBơm kim tiêm nhựa đã tiệt khuẩn\r\n\n 10 ml\n\n1\r\n\n cái\n\n6\n\nDoxycycline 100 mg\n\n10\r\n\n viên\n\n7\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n8\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n6. Cấy thuốc\r\n\ntránh thai: (Ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n5ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n1/4\r\n\n viên\n\n4\n\nBông\n\n10\r\n\n gr\n\n5\n\nGạc\n\n0,3m\n\n6\n\nGăng tay (nội)\n\n2\r\n\n đôi\n\n7\n\nBơm kim tiêm nhựa đã tiệt khuẩn\r\n\n 10 ml\n\n1\r\n\n cái\n\n8\n\nDoxycycline 100 mg\n\n10\r\n\n viên\n\n9\n\nLidocaine 1% 5ml\n\n3\r\n\n ống\n\n10\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n11\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n7. Triệt sản\r\n\nnam (Ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau rửa\r\n\n tay)\n\n10ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n1\r\n\n viên\n\n4\n\nChỉ catgut NW 2213 (tép 1,5m)\n\n1/3\r\n\n tép\n\n5\n\nChỉ lin (tép 1,5m)\n\n1/3\r\n\n tép\n\n6\n\nGạc\n\n0,50\r\n\n m\n\n7\n\nBông mỡ\n\n20\r\n\n gr\n\n8\n\nBăng dính 5 m x 0,05\n\n0,1\r\n\n cuộn\n\n9\n\nGăng tay (nội)\n\n2\r\n\n đôi\n\n10\r\n\n \n\nBơm kim tiêm nhựa đã tiệt khuẩn\r\n\n 10 ml\n\n1\r\n\n cái\n\n11\n\nDoxycycline 100 mg\n\n16\r\n\n viên\n\n12\n\nLidocaine 1% 5ml\n\n3\r\n\n ống\n\n13\n\nVi ta min C 100 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n14\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n15\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\n8. Triệt sản nữ\r\n\n(Ước dùng cho một trường hợp)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc và vật tư\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\n1\n\nMicroshield 2% (Sát khuẩn sau\r\n\n rửa tay)\n\n10ml\n\n2\n\nMicroshield PVP-S (Dung dịch Iốt\r\n\n hữu cơ 10%)\n\n10ml\n\n3\n\nPresept 2,5g (khử nhiễm)\n\n1,5\r\n\n viên\n\n4\n\nChỉ catgut NW 2,0 (tép 1,5m)\n\n1\r\n\n tép\n\n5\n\nChỉ lin (tép 1,5m)\n\n1\r\n\n tép\n\n6\n\nGạc\n\n1m\n\n7\n\nBông mỡ\n\n20\r\n\n gr\n\n8\n\nGăng tay (nội)\n\n3\r\n\n đôi\n\n9\n\nBăng dính 5m x 0,05\n\n1/2\r\n\n cuộn\n\n10\n\nDao mổ\n\n1\r\n\n cái\n\n11\n\nBơm tiêm nhựa đã tiệt khuẩn \n\n2\r\n\n cái\n\n12\n\nDoxycycline 100 mg\n\n20\r\n\n viên\n\n13\n\nParacetamol 500 mg\n\n4\r\n\n viên\n\n14\n\nDiazepam 10 mg\n\n1\r\n\n ống\n\n15\n\nPethidine 100 mg (hoặc\r\n\n dolagan)\n\n1\r\n\n ống\n\n16\n\nAtropine 0,25 mg\n\n2\r\n\n ống\n\n17\n\nLidocaine 1% 5ml\n\n5\r\n\n ống\n\n18\n\nVitamin C 100 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n19\n\nVitamin B1 10 mg\n\n100\r\n\n viên\n\n20\n\nChi phí quản lý và kỹ thuật\n\n1\r\n\n trường hợp *\n\nGhi chú: Dự trù Naloxone ống 1/4\r\n\nmg cho 200 trường hợp khi cần thiết\n\n*: Theo sự điều chỉnh hàng\r\n\nnăm của Uỷ ban quốc gia dân số/KHHGĐ", + "id": 105932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105933.json b/contexts/context_105933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c588e43e8c092c9ea77dd871a51fc4aa07fcd5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-35-2014-NQ-HDND-phi-tham-dinh-cap-quyen-su-dung-dat-le-phi-dia-chinh-Ba-Ria-Vung-Tau-264988.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-2014-NQ-HDND-phi-tham-dinh-cap-quyen-su-dung-dat-le-phi-dia-chinh-Ba-Ria-Vung-Tau-2649", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2014/NQ-HĐND\n\nBà Rịa, ngày 18\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC\r\n\nVÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI; LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA V, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; \n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 năm 2001; \n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6\r\n\nnăm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; \n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí\r\n\nvà lệ phí; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; \n\nSau khi xem xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 169/BC-KTNS ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến\r\n\nthảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất\r\n\nđai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm nội dung, đối\r\n\ntượng và mức thu theo nội dung Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có kèm theo Nghị quyết này).\n\n- Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, lệ\r\n\nphí:\n\n+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 80%.\n\n+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện:\r\n\n100%.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nBãi bỏ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phí thẩm định cấp quyền\r\n\nsử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu Khóa V, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n", + "id": 105933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105934.json b/contexts/context_105934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88995af6a5ba916d574715b97b0a01b382e03b20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-130-2020-QH14-tham-gia-luc-luong-gin-giu-hoa-binh-cua-Lien-hop-quoc-459068.aspx", + "name": "Nghi-quyet-130-2020-QH14-tham-gia-luc-luong-gin-giu-hoa-binh-cua-Lien-hop-quoc-459068", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 130/2020/QH14\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THAM GIA LỰC LƯỢNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH CỦA LIÊN HỢP QUỐC\n\nQUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n\r\n\n\t\t\tNghị quyết này quy định về nguyên tắc, hình thức, lĩnh vực, lực lượng, thẩm quyền, quy trình triển khai lực lượng, kinh phí bảo đảm, chế độ, chính sách và quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n\r\n\n\t\t\t1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n\r\n\n\t\t\tTrong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n\r\n\n\t\t\t1. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc là lực lượng của các nước thành viên Liên hợp quốc được cử tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc nhằm mục đích duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia và khu vực xảy ra xung đột trên thế giới, được thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và đặt dưới sự quản lý của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là phái bộ) là tổ chức được thành lập theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, với sự đồng thuận của chính phủ và các bên liên quan, do Liên hợp quốc quản lý và điều hành, nhằm duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia nơi triển khai phái bộ.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là lực lượng Việt Nam) bao gồm cá nhân, đơn vị và vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t4. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc là khoản tiền mà Liên hợp quốc chi trả Chính phủ Việt Nam cho việc lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t5. Cử mới là việc cử lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc ở vị trí mới, địa bàn mới hoặc lĩnh vực mới.\n\n\r\n\n\t\t\t6. Cử luân phiên, thay thế là việc cử lực lượng khác thay lực lượng đang thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc theo định kỳ hoặc đột xuất\n\nĐiều 4. Nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc\n\n\r\n\n\t\t\t1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\t4. Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t5. Chỉ triển khai ở quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc.\n\nĐiều 5. Hình thức và lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc\n\n\r\n\n\t\t\t1. Hình thức tham gia bao gồm:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Cá nhân;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Đơn vị.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Lĩnh vực tham gia bao gồm:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Tham mưu;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Hậu cần;\n\n\r\n\n\t\t\tc) Kỹ thuật;\n\n\r\n\n\t\t\td) Thông tin, liên lạc;\n\nđ) Công binh;\n\ne) Quân y;\n\ng) Cảnh sát;\n\nh) Kiểm soát quân sự;\n\n\r\n\n\t\t\ti) Quan sát viên quân sự;\n\n\r\n\n\t\t\tk) Quan sát viên và giám sát bầu cử;\n\n\r\n\n\t\t\tl) Các lĩnh vực khác do Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định.\n\nĐiều 6. Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại\n\n\r\n\n\t\t\t1. Cá nhân, đơn vị Việt Nam vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và quy định của Liên hợp quốc trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa lực lượng Việt Nam với Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.\n\nChương II\n\nLỰC LƯỢNG VIỆT NAM THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc\n\n\r\n\n\t\t\t1. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có nhiệm vụ sau đây:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tham gia do cấp có thẩm quyền của Liên hợp quốc giao theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền của Việt Nam về nâng cao năng lực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và các lĩnh vực khác có liên quan;\n\n\r\n\n\t\t\tc) Bảo vệ vị thế và uy tín của Việt Nam; phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; tôn trọng pháp luật, chính quyền, người dân và văn hóa, phong tục tập quán ở quốc gia, khu vực nơi lực lượng Việt Nam tham gia;\n\n\r\n\n\t\t\td) Thực hiện nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền của Việt Nam giao.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có quyền hạn sau đây:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện của Việt Nam và Liên hợp quốc được giao theo quy định để thực hiện nhiệm vụ;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc và thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.\n\nĐiều 8. Xây dựng lực lượng\n\n\r\n\n\t\t\t1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch trung hạn và dài hạn về xây dựng lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định biên chế, tổ chức đơn vị và tiêu chuẩn lực lượng thuộc thẩm quyền quản lý để tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện cho cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, pháp luật, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn và giới tính.\n\nĐiều 9. Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ\n\n\r\n\n\t\t\t1. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc tại mỗi phái bộ có Chỉ huy trưởng.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Trường hợp phái bộ chỉ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng đó là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Trường hợp phái bộ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.\n\n4. Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ.\n\nĐiều 10. Trang phục, trang bị của lực lượng Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t\t1. Trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, lực lượng Việt Nam sử dụng trang phục theo quy định của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được giao quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện và vật chất cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n4. Chính phủ quy định màu sắc, dấu hiệu nhận biết riêng đối với trang bị, phương tiện được sử dụng huấn luyện và triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI LỰC LƯỢNG VIỆT NAM\n\nĐiều 11. Thẩm quyền quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t\tHội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\nĐiều 12. Quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t\t1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định chủ trương cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể theo thẩm quyền.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc báo cáo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 13. Quy trình cử luân phiên, thay thế\n\n\r\n\n\t\t\t1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử lực lượng luân phiên, thay thế.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể từng đợt luân phiên, thay thế theo thẩm quyền.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc báo cáo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nChương IV\n\nKINH PHÍ BẢO ĐẢM VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 14. Kinh phí bảo đảm\n\n\r\n\n\t\t\t1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và bồi thường thiệt hại cho Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba do lỗi của lực lượng Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc, các nguồn hỗ trợ hợp pháp được nộp vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Chính phủ quyết định việc bồi thường thiệt hại do lỗi của lực lượng Việt Nam gây ra.\n\nĐiều 15. Chế độ, chính sách\n\n\r\n\n\t\t\t1. Cá nhân, đơn vị trực tiếp và gián tiếp tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất nhiệm vụ và đặc thù của hoạt động theo quy định của Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, cá nhân, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có chính sách ưu tiên bố trí, sử dụng cá nhân sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Cá nhân bị thương, bị bệnh, bị tai nạn hoặc hy sinh, từ trần trong khi thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 16. Nội dung quản lý nhà nước\n\n\r\n\n\t\t\t1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch về việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.\n\nĐiều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ\n\n\r\n\n\t\t\t1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch thực hiện việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Quản lý, chỉ huy, chỉ đạo Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam thực hiện việc điều phối quốc gia về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan khác được giao;\n\n\r\n\n\t\t\tc) Xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thuộc thẩm quyền.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Bộ Công an xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Công an tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Bộ Ngoại giao tham mưu cho Chính phủ về các vấn đề đối ngoại liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;\n\n\r\n\n\t\t\tc) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng tham mưu cho Chính phủ trong thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Hiệu lực thi hành\n\n\r\n\n\t\t\tNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.\n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n", + "id": 105934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105935.json b/contexts/context_105935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f6eebc55b901e0cde4240c1e653bf5d5e1ecdae --- /dev/null +++ b/contexts/context_105935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-75-2015-QD-UBND-muc-chi-tra-nhuan-but-thu-lao-tac-pham-dai-truyen-thanh-Binh-Thuan-299969.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-2015-QD-UBND-muc-chi-tra-nhuan-but-thu-lao-tac-pham-dai-truyen-thanh-Binh-Thuan-299969", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 75/2015/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 25 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM\r\n\nĐƯỢC PHÁT TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ ĐÀI\r\n\nTRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận\r\n\nbút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 42/TTr- STTTT ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi trả nhuận\r\n\nbút, thù lao đối với tác phẩm được phát trên Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Đài\r\n\nTruyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố, Đài Truyền thanh xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH, VXDL. Việt.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Tiến Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC PHÁT\r\n\nTRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ ĐÀI TRUYỀN\r\n\nTHANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định điều chỉnh\r\n\nmức chi trả nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được phát trên Đài Truyền\r\n\nthanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Đài Truyền Thanh -\r\n\nTruyền hình cấp huyện) và Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là\r\n\nĐài Truyền thanh cơ sở) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm\r\n\nđược phát trên Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện và Đài Truyền thanh cơ\r\n\nsở được hưởng nhuận bút theo quy định.\n\n2. Phóng viên, biên tập viên của\r\n\nĐài Truyền thanh-Truyền hình cấp huyện chỉ được hưởng nhuận bút, thù lao theo\r\n\nquy định khi đã hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao.\n\n3. Những người thuộc đơn vị sử\r\n\ndụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài định\r\n\nmức được giao thì hưởng 100% nhuận bút.\n\nNgoài các đối tượng quy định tại\r\n\nkhoản 2, 3 Điều này, những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan\r\n\nđến tác phẩm, tùy theo mức độ đóng góp được cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm trả\r\n\nthù lao thông qua hợp đồng thỏa thuận.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy định khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút\n\n1. Khung nhuận bút:\n\na) Đài Truyền thanh - Truyền\r\n\nhình cấp huyện:\n\nNhóm\n\nThể loại\n\nHệ số nhuận bút\n\nTruyền thanh\n\nTruyền hình\n\nQuay\n\nDựng\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\nTin, Trả lời thư\n\n0,5\n\n0,4\n\n0,25\n\n0,15\n\n0,3\n\n0,25\n\n0,2\n\n0,15\n\n0,25\n\n0,2\n\n0,15\n\n0,1\n\n2\n\nBài, phỏng vấn, chuyên mục,\r\n\n bài phản ánh, phóng sự, ký sự, câu chuyện truyền thanh\n\n5\n\n4\n\n2,5\n\n1,5\n\n3,5\n\n2,75\n\n2\n\n1\n\n2,5\n\n1,75\n\n1\n\n0,5\n\n3\n\nTọa đàm, giao lưu.\n\n10\n\n8\n\n5\n\n3\n\n5\n\n3,5\n\n2,5\n\n1\n\n3\n\n2,5\n\n1,75\n\n0,5\n\n4\n\nSáng tác văn học\n\n10\n\n8\n\n5,5\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Đài Truyền thanh cơ sở áp dụng\r\n\ntheo mức từ 40% - 60% khung nhuận bút Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.\n\n2. Hệ số nhuận bút: Là số đơn vị\r\n\ngiá trị đối với nội dung của từng thể loại tác phẩm thuộc từng loại hình tuyên\r\n\ntruyền (Truyền thanh, Truyền hình) được xác định chất lượng tương ứng theo\r\n\nkhung nhuận bút quy định tại Điều 3;\n\n3. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận\r\n\nbút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.\n\n4. Nhuận bút được tính như sau:\r\n\nNhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\n5. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày\r\n\ntác phẩm được đăng tải, công bố, bên sử dụng tác phẩm phải thanh toán hết tiền\r\n\nnhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.\n\nTrường hợp cơ quan sử dụng tác\r\n\nphẩm đã liên hệ, thông báo ít nhất 3 lần cho người hưởng nhuận bút, thù lao\r\n\nnhưng không nhận được hồi âm thì tiền nhuận bút, thù lao đó được kết chuyển\r\n\nsang quỹ nhuận bút của năm tiếp theo.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân loại theo chất lượng tác phẩm\n\nMỗi tác phẩm thuộc từng thể loại\r\n\nđược nêu trong điểm a, khoản 1 của Điều 3 khi xác định hệ số nhuận bút cho từng\r\n\ntác phẩm truyền thanh, truyền hình phải dựa trên các tiêu chí sau:\n\n1. Tác phẩm loại A: Đúng\r\n\nvới chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có chất lượng cao\r\n\nvề mặt thông tin (có tính phát hiện cao hoặc có tính cổ vũ các phong trào thi\r\n\nđua yêu nước); ngôn ngữ dễ hiểu, rõ ràng, súc tích; bố cục hợp lý; chọn lọc được\r\n\ncác chi tiết tiêu biểu, diễn đạt mạch lạc; thông tin có tính thời sự cao; nội\r\n\ndung bài viết có nhiều thông tin hữu ích, cung cấp các thông tin, sự kiện, số\r\n\nliệu chính xác, tình tiết sinh động, thuyết phục, được người nghe và người xem\r\n\nquan tâm.\n\nCó hình ảnh minh họa cho tin,\r\n\nbài viết bảo đảm tôn thêm giá trị thông tin cho bài viết, phản ánh chính xác nội\r\n\ndung sự kiện, phù hợp với quy định của pháp luật có tính thời sự và tính nghệ\r\n\nthuật cao, độ nét, ánh sáng tốt, bố cục chuẩn theo các tiêu chuẩn của quay\r\n\nphim, thể hiện sự sáng tạo cao của tác giả.\n\n2. Tác phẩm loại B: Đúng\r\n\nvới chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có chất lượng tốt,\r\n\nngôn ngữ dễ hiểu; có tính thời sự; nội dung bài viết đảm bảo thông tin đầy đủ,\r\n\nchính xác, được người nghe và người xem quan tâm.\n\nCó hình ảnh minh họa cho tin,\r\n\nbài viết phản ánh được nội dung sự kiện, phù hợp với quy định của pháp luật, có\r\n\ntính thời sự và tính nghệ thuật, rõ nét về ánh sáng, bố cục đạt yêu cầu, thể hiện\r\n\nsự sáng tạo của tác giả, không phải chỉnh sửa nhiều về mặt kỹ thuật.\n\n3. Tác phẩm loại C: Đúng\r\n\nvới chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bài viết có nội\r\n\ndung chính xác, hữu ích, được người nghe và người xem quan tâm nhưng cần phải\r\n\nbiên tập nhiều về văn phong, bố cục, ngôn từ trước khi đăng tải; hoặc bài viết\r\n\nmang nhiều tính báo cáo, liệt kê, được đăng tải nhằm mục đích thông báo là\r\n\nchính.\n\nCó hình ảnh minh họa cho tin,\r\n\nbài viết phù hợp với quy định của pháp luật, nhưng cần phải biên tập, chỉnh sửa\r\n\nnhiều về bố cục, ánh sáng trước khi sử dụng.\n\n4. Tác phẩm loại D: Thể\r\n\nhiện đơn giản, phản ánh các thông tin thông báo. Có hình ảnh mang tính chất\r\n\nminh họa.\n\nĐiều 5. Nhuận\r\n\nbút khuyến khích\n\n1. Tác giả của các tác phẩm\r\n\ndành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm 10% - 20% nhuận bút của tác phẩm\r\n\nđó nhằm khuyến khích sáng tạo.\n\n2. Tác giả của tác phẩm thực hiện\r\n\ntrong điều kiện đặc biệt như thiên tai, nguy hiểm, đi lại đặc biệt khó khăn được\r\n\nhưởng thêm tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sự sáng\r\n\ntạo.\n\n3. Tác giả là người Việt Nam viết\r\n\ntrực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng của người\r\n\ndân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng tiếng của dân tộc\r\n\nthiểu số khác hưởng thêm 30% - 50% nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích\r\n\nsáng tạo.\n\nĐiều 6. Những\r\n\nquy định khác\n\n1. Tác phẩm phát nhiều lần trên\r\n\nsóng hưởng nhuận bút theo thỏa thuận trong hợp đồng, mức chi hưởng nhuận bút\r\n\ntác phẩm phát nhiều lần bằng 50% theo thể loại tương ứng khung nhuận bút tại Điều\r\n\n3 Quy định này.\n\n2. Đối với thể loại truyền\r\n\nthanh, truyền hình trực tiếp và những thể loại khác không nêu trong Quy định\r\n\nnày, tùy theo tính chất, quy mô, thủ trưởng các Đài quyết định mức nhuận bút,\r\n\nthù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực\r\n\nhiện các chương trình đó theo khung nhuận bút tại Điều 3.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ\r\n\nDỤNG QUỸ NHUẬN BÚT\n\nĐiều 7. Lập\r\n\nquỹ nhuận bút\n\n1. Quỹ nhuận bút được hình\r\n\nthành từ các nguồn sau:\n\na) Kinh phí từ ngân sách nhà nước\r\n\ncấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n\nb) Nguồn thu từ quảng cáo, các\r\n\nhoạt động dịch vụ.\n\nc) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.\n\nd) Nguồn kinh phí đóng góp của\r\n\ncác đơn vị tham gia chuyên mục và các nguồn kinh phí khác.\n\n2. Quỹ nhuận bút hàng năm = Tổng\r\n\nnhuận bút bình quân trong 01 tháng x 12 tháng + nhuận bút khuyến khích + thù\r\n\nlao.\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\r\n\ncấp huyện, Đài Truyền thanh cơ sở chịu trách nhiệm xác định thể loại, loại tác\r\n\nphẩm phát trên Đài hàng tháng và quyết định tổng số thù lao (cho những người thực\r\n\nhiện công việc liên quan đến tác phẩm) tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút\r\n\nchi trả trong năm.\n\nĐiều 8. Sử\r\n\ndụng và quản lý quỹ nhuận bút\n\n1. Sử dụng quỹ nhuận bút\n\nTrên cơ sở quỹ nhuận bút được\r\n\ngiao hàng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của từng thể loại tin,\r\n\nbài, hình ảnh khi sử dụng, các đơn vị chủ động cân đối tỷ lệ % nhuận bút cho từng\r\n\nthể loại tương ứng với kết quả đã đánh giá để trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở\r\n\nhữu tác phẩm của từng thể loại theo số khung quy định tại Điều 3 của Quy định\r\n\nnày và quyết định mức nhuận bút khuyến khích, thù lao cho các đối tượng được hưởng\r\n\ntheo quy định và không chi vào mục đích khác. Đồng thời, xây dựng định mức nhuận\r\n\nbút giao khoán về số lượng tin, bài và các thể loại khác cho người thực hiện\r\n\ntrong tháng.\n\n2. Quản lý quỹ nhuận bút\n\na) Việc lập dự toán, quản lý và\r\n\nquyết toán quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nb) Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vị\r\n\nchi không hết được chuyển sang năm sau.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản\r\n\nánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 105935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105936.json b/contexts/context_105936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..939c2c57f258ffe05d79d906090695a0c8d13e6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-871-QD-SYT-2013-cong-nhan-Benh-vien-Nhi-Dong-2-du-dieu-kien-duoc-phep-can-thiep-y-te-xac-dinh-lai-gioi-tinh-212946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-871-QD-SYT-2013-cong-nhan-Benh-vien-Nhi-Dong-2-du-dieu-kien-duoc-phep-can-thiep-y-te-xac-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n SỞ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 871/QĐ-SYT\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 06 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC PHÉP CAN THIỆP Y TẾ XÁC\r\n\nĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH\n\nGIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Y tế thành phố;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, Chữa bệnh\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n88/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2010/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều Nghị định số 88/2008/NĐ-CP;\n\nXét tờ trình 39/TTr-NĐ2 ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Bệnh viện Nhi Đồng 2 về việc xin thẩm định \"Đơn vị\r\n\ncan thiệp Y tế xác định lại giới tính\";\n\nCăn cứ kết quả thẩm định về\r\n\n\"Cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính\" ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Đoàn thẩm định, Sở Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng\r\n\nNghiệp vụ Y - Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay công nhận Bệnh\r\n\nviện Nhi Đồng 2 đủ điều kiện được phép can thiệp y tế xác định lại giới tính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Thời hạn 05 năm.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng,\r\n\nTrưởng các phòng, ban chuyên môn chức năng thuộc Sở, Chánh Thanh tra Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 2 và các đơn vị trực thuộc có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - UBNDTP (để báo cáo);\r\n\n - Ban Giám đốc Sở;\r\n\n - Lưu: Văn phòng Sở.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Bỉnh\n\n", + "id": 105936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105937.json b/contexts/context_105937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c26ba66d5fadcd5d7b66d167a45da8fb6cfa1f3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-66-2016-QD-UBND-du-toan-quan-ly-su-dung-quyet-toan-kinh-phi-dao-tao-boi-duong-can-bo-Lao-Cai-322324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-2016-QD-UBND-du-toan-quan-ly-su-dung-quyet-toan-kinh-phi-dao-tao-boi-duong-can-bo-Lao-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 66/2016/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 19\r\n\n tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nCHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/ 6/2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/ 6/2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n45/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về mức chi\r\n\ncho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 369/TTr-SNV ngày 08/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai ban hành quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức - tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ,\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở đào\r\n\ntạo thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về lập\r\n\ndự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước dành cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n2. Các nội dung khác liên quan\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước dành\r\n\ncho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại\r\n\nQuy định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n(sau đây viết tắt là CBCCVC) được đào tạo, bồi dưỡng gồm:\n\na) Cán bộ, công chức, công chức\r\n\nthực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn\r\n\nđang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở\r\n\ntỉnh và cấp huyện;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nhợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nc) Đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp;\n\nd) Cán bộ, công chức cấp xã;\n\ne) Những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, bản,\r\n\ntổ dân phố ở xã, phường, thị trấn;\n\ng) Luật sư, cán bộ quản lý\r\n\ndoanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia vào các lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan\r\n\nnhà nước của tỉnh tổ chức đào tạo theo quyết định của UBND tỉnh.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC gồm:\n\na) Các cơ sở đào tạo;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao chỉ tiêu, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC.\n\n3. Các cơ quan quản lý về đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC gồm:\n\na) Các cơ quan cấp tỉnh: Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;\n\nb) Các cơ quan cấp huyện: Phòng\r\n\nNội vụ, Phòng Tài chính Kế hoạch.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\n\n1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Đối với những đối tượng\r\n\nkhông thuộc phạm vi quản lý nhưng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phải được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng thì UBND tỉnh giao nhiệm vụ và UBND tỉnh, UBND cấp huyện\r\n\ngiao kinh phí cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\n\n1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng\r\n\nnăm cho CBCCVC các kiến thức: Quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nchính trị, ngoại ngữ, tin học, hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc … (bao gồm\r\n\ncả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý).\n\n2. Căn cứ điều kiện cử CBCCVC\r\n\nđi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và điều kiện để CBCCVC được cử\r\n\nđi đào tạo sau đại học; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao và các nguồn kinh phí khác, các cơ quan, đơn vị quyết định\r\n\nviệc hỗ trợ một phần chi phí (học phí, mua giáo trình) cho đối tượng CBCCVC được\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học và đi đào tạo\r\n\nsau đại học. Việc hỗ trợ này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC được sử dụng để chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; chi các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; chi hỗ\r\n\ntrợ CBCCVC trong cơ quan, đơn vị được cử đi đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học\r\n\nvà đi đào tạo sau đại học.\n\n4. Không sử dụng kinh phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC để chi cho các hoạt động bộ máy, chi đầu tư xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất của các cơ quan, đơn vị được giao chỉ tiêu đào tạo.\n\n5. Dự toán kinh phí được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC, nếu còn dư (kể cả dư do không thực hiện hết chỉ tiêu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng) sẽ được hoàn trả cho ngân sách.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ \n\nMục 1. NỘI\r\n\nDUNG, MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCCVC Ở TRONG NƯỚC\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung chi\n\nCác nội dung chi đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng CBCCVC ở trong nước thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư\r\n\n139/2010/TT-BTC, cụ thể như sau:\n\n1. Các nội dung chi do các cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC, được giao nhiệm vụ biên soạn chương trình, giáo trình thực hiện:\n\na) Các khoản chi phục vụ trực\r\n\ntiếp lớp học:\n\n- Chi thù lao giảng viên; phụ cấp\r\n\ntiền ăn giảng viên; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên;\n\n- Chi tài liệu học tập theo nội\r\n\ndung chương trình khóa học cho học viên (không kể tài liệu tham khảo);\n\n- Chi khen thưởng cho học viên\r\n\nđạt loại giỏi, loại xuất sắc;\n\n- Chi hỗ trợ cho các đối tượng\r\n\nhọc viên sau: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố. Nội dung: Hỗ trợ một phần tiền\r\n\năn; hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ;\r\n\nnghỉ tết nguyên đán); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ trong thời gian đi học tập\r\n\ntrung tại cơ sở đào tạo.\n\n- Chi thuê hội trường, phòng học,\r\n\nthiết bị phục vụ học tập (nếu có);\n\n- Chi ra đề thi, coi thi, chấm\r\n\nthi; hội đồng xét kết quả; chi lễ khai giảng, bế giảng;\n\n- Chi nước uống phục vụ lớp học;\r\n\nđối với các lớp học chuyên sâu, nâng cao có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được\r\n\nchi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt …);\n\n- Chi tổ chức cho học viên đi\r\n\nkhảo sát, thực tế (nếu có);\n\n- Chi tiền thuốc y tế thông thường\r\n\ncho học viên (nếu học viên ốm).\n\n- Chi in và cấp chứng chỉ;\n\n- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp\r\n\nhọc (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe …).\n\nCác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\r\n\nđã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ\r\n\ncho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và\r\n\nphân bổ kinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học\r\n\nviên.\n\nb) Chi các hoạt động quản lý trực\r\n\ntiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC:\n\n- Chi công tác phí cho cán bộ\r\n\nquản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào\r\n\ntạo; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có);\n\n- Chi khảo sát, điều tra, xây dựng\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu\r\n\nquả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khóa học và tổng hợp\r\n\nbáo cáo cơ quan quản lý;\n\n- Các khoản chi khác để phục vụ\r\n\nquản lý, điều hành lớp học (nếu có);\n\nc) Chi dịch thuật;\n\nd) Chi biên soạn chương trình,\r\n\ngiáo trình mới hoặc chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình:\r\n\nDo cơ quan, đơn vị được giao chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chi từ nguồn kinh\r\n\nphí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC được giao hàng năm.\n\n2. Các nội dung chi do cơ quan,\r\n\nđơn vị cử CBCCVC đi học thực hiện\n\na) Chi phí đi lại từ cơ quan đến\r\n\nnơi học tập (một lượt đi và về trong một đợt học hoặc một kỳ học); chi thanh\r\n\ntoán tiền thuê chỗ nghỉ cho CBCCVC trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở\r\n\nđào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận\r\n\nkhông bố trí được chỗ nghỉ). Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân\r\n\nsách, các cơ quan, đơn vị cử CBCCVC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường\r\n\nxuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCCVC được cử đi học hai\r\n\nkhoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt\r\n\nquá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế\r\n\nđộ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước và các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCơ quan, đơn vị cử CBCCVC đi học\r\n\nkhông chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối với các trường hợp\r\n\nlà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC chi hỗ\r\n\ntrợ theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này.\n\nb) Trường hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nđược giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC nhưng không có cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, không có điều kiện tự tổ chức lớp nên phải gửi CBCCVC đi đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nở các cơ sở đào tạo khác thì cơ quan, đơn vị thanh toán cho các cơ sở đào tạo\r\n\ncác khoản:\n\n- Chi phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo hợp đồng dịch vụ do cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao kinh phí\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ký kết với cơ sở đào tạo. Chi phí hợp đồng đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng được lập trên cơ sở chế độ, định mức chi tại Quy định này; tiền mua giáo\r\n\ntrình, tài liệu (không kể cả tài liệu tham khảo) theo hóa đơn thu tiền của cơ sở\r\n\nđào tạo;\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho những\r\n\nđối tượng học viên được hỗ trợ theo quy định trong những ngày đi tập trung học.\r\n\nCơ sở đào tạo có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên theo đúng mức hỗ\r\n\ntrợ được cơ quan, đơn vị ký kết với cơ sở đào tạo tại hợp đồng dịch vụ và theo\r\n\nđúng số ngày thực tế học viên đi học;\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị cử\r\n\ncán bộ đi học thanh toán trực tiếp cho học viên khoản chi hỗ trợ tiền ăn, thì\r\n\nchứng từ chi phải kèm theo xác nhận của cơ sở đào tạo về số ngày thực tế học\r\n\nviên đi học.\n\n3. Chi các hoạt động trực tiếp\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý đầu tư, bồi dưỡng CBCCVC của các đối tượng quy định\r\n\ntại Khoản 3, Điều 2 của Quy định này gồm: Chi cho công tác xây dựng, lập kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi\r\n\nvăn phòng phẩm; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvà các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC.\n\nĐiều 6. Mức\r\n\nchi\n\n1. Chi thù lao giảng viên: Tùy\r\n\ntheo đối tượng, trình độ học viên và dự toán kinh phí được giao mà các cơ quan,\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC bố trí mời\r\n\ngiảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo\r\n\ncáo viên cho một buổi giảng 5 tiết (đã bao gồm thù lao soạn giáo án bài giảng)\r\n\ntheo quy định sau:\n\na) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy\r\n\nviên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương:\r\n\n1.000.000 đồng/buổi;\n\nb) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nThứ trưởng, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức\r\n\ndanh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 800.000 đồng/buổi;\n\nc) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nPhó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ;\r\n\nViện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ; Tổng cục trưởng, Phó tổng cục trưởng\r\n\nthuộc Bộ; Cục trưởng, Phó cục trưởng thuộc Bộ và các chức danh tương đương; phó\r\n\ngiáo sư, tiến sỹ; chuyên viên cao cấp của các cơ quan Trung ương: 600.000 đồng/buổi;\n\nd) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nthạc sỹ, chuyên viên chính của các cơ quan Trung ương, giảng viên chính tại các\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương: 500.000 đồng/buổi;\n\nđ) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nBí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Trưởng, Phó các Sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nvà tương đương; chuyên viên cao cấp của các cơ quan của tỉnh: 450.000 đồng/buổi;\n\ne) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\ntrưởng, phó các phòng của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: chuyên viên của các cơ\r\n\nquan Trung ương: 400.000 đồng/buổi;\n\ng) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nthạc sỹ, chuyên viên chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh (không đồng thời là\r\n\ntrưởng, phó các phòng): 350.000 đồng/buổi;\n\nh) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nchuyên viên của các sở, ban, ngành cấp tỉnh: 300.000 đồng/buổi;\n\ni) Giảng viên, báo cáo viên cấp\r\n\nhuyện, chuyên viên các ban, ngành cấp huyện và tương đương trở xuống: 200.000 đồng/buổi;\n\nk) Giảng viên, báo cáo viên là\r\n\nngười nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết, UBND tỉnh quyết định cho phép cơ\r\n\nquan, đơn vị mời giảng viên, báo cáo viên là người nước ngoài; Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị căn cứ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị mình được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao hoặc phê duyệt để quyết định mức thù lao cho giảng viên.\n\n2. Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng\r\n\nviên\n\nTùy theo địa điểm, thời gian tổ\r\n\nchức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các khóa đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC quyết định mức chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên cho phù hợp\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, trong phạm vi nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nhoặc phê duyệt.\n\n3. Chi phí thanh toán tiền\r\n\nphương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nkhông có phương tiện, không có điều kiện để bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà\r\n\nphải đi thuê thì được chi theo mức quy định hiện hành của tỉnh về chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập, trong phạm vi nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nhoặc phê duyệt.\n\n4. Chi dịch thuật\n\nMức chi theo quy định hiện hành\r\n\ncủa tỉnh.\n\n5. Chi ra đề thi, coi thi, chấm\r\n\nthi\n\nMức chi theo quy định hiện hành\r\n\ncủa tỉnh.\n\n6. Chi hỗ trợ một số đối tượng\r\n\nhọc viên\n\na) Mức hỗ trợ tiền ăn cho một số\r\n\nđối tượng học viên trong thời gian học tập trung tại các cơ sở đào tạo: Theo\r\n\nquy định hiện hành của tỉnh;\n\nb) Mức chi hỗ trợ chi phí đi lại\r\n\ncho học viên theo giá cước vận tải ô tô khách thông thường;\n\nc) Mức chi hỗ trợ tiền thuê chỗ\r\n\nnghỉ trong thời gian đi học tập trung tại cơ sở đào tạo: Theo quy định hiện\r\n\nhành của tỉnh.\n\n7. Chi khen thưởng cho học viên\r\n\nđạt loại giỏi, loại xuất sắc\n\nCăn cứ khả năng nguồn kinh phí\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất\r\n\nsắc của từng lớp, các cơ quan, đơn vị quyết định chi khen thưởng cho học viên\r\n\ntheo mức: không quá 100.000 đồng/ 01 học viên đạt loại giỏi; không quá 150.000\r\n\nđồng/ 01 học viên đạt loại xuất sắc.\n\n8. Các khoản chi phí theo thực\r\n\ntế phục vụ trực tiếp lớp học\n\na) Chi thuê hội trường, phòng học;\r\n\nthuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy; chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu\r\n\ntrực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng\r\n\nchỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên …\n\nCác khoản chi phí thực tế nêu\r\n\ntrên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Các khoản\r\n\nchi có mức chi lớn thuộc diện phải đấu thầu thì phải thực hiện theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu thầu. Trường hợp các cơ quan, đơn vị mượn hội trường,\r\n\nphòng học để tổ chức lớp học nhưng vẫn phải chi trả tiền điện, nước, vệ sinh,\r\n\nan ninh phục vụ thì chứng từ thanh toán là hợp đồng, thanh lý hợp đồng và phiếu\r\n\nthu của cơ quan, đơn vị cho mượn;\n\nb) Chi giải khát giữa giờ (nếu\r\n\ncó đối với các lớp có chuyên gia nước ngoài giảng dạy): Tùy theo khả năng nguồn\r\n\nkinh phí, các cơ quan, đơn vị chi trong phạm vi không quá mức quy định hiện\r\n\nhành của tỉnh về chế độ chi tiêu đón, tiếp khách nước ngoài; chế độ chi tiêu tổ\r\n\nchức các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, đơn vị của tỉnh tổ chức hoặc\r\n\nphối hợp tổ chức và chi tiêu tiếp khách trong nước;\n\nc) Chi nước uống phục vụ lớp học\r\n\n(không kể chi giải khát giữa giờ nêu trên): Chi trong phạm vi mức chi theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của tỉnh về chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n9. Chi phí cho việc tổ chức cho\r\n\nhọc viên đi khảo sát, thực tế\n\na) Căn cứ chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nếu cần tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế thì các cơ quan,\r\n\nđơn vị được chi những nội dung sau: Chi trả phương tiện đưa, đón học viên đi khảo\r\n\nsát; chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi khảo\r\n\nsát, thực tế;\n\nb) Đối với chi trả tiền phương\r\n\ntiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;\n\nc) Đối với chi hỗ trợ một phần\r\n\ntiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế (ngoài mức hỗ trợ\r\n\ntiền ăn cho một số đối tượng theo quy định tại mục g nêu trên): Căn cứ vào khả\r\n\nnăng nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nquyết định mức hỗ trợ nhưng không vượt quá mức chi công tác phí hiện hành theo\r\n\nquy định của tỉnh đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n10. Chi các hoạt động quản lý\r\n\ntrực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC:\n\nTrong phạm vi nguồn kinh phí\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng được phân bổ, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan, đơn vị\r\n\ntổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC được phép trích tối đa không quá 10% trên\r\n\ntổng kinh phí của mỗi lớp học để chi cho các nội dung theo điểm b, Khoản 1, Điều\r\n\n5 của Quy định này.\n\nTrường hợp nếu chi phục vụ quản\r\n\nlý lớp học không hết, các cơ quan, đơn vị được chủ động sử dụng cho các nội\r\n\ndung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản\r\n\nlý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp quy định hiện hành\r\n\ncủa nhà nước.\n\n11. Chi hoạt động của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC\n\nCăn cứ nguồn kinh phí được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm của đơn vị để phục vụ trực tiếp công\r\n\ntác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, các cơ quan thực hiện chi\r\n\ntheo các nội dung quy định tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này. Việc chi tiêu\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\ntiêu tổ chức hội nghị; chứng từ hợp lệ mua văn phòng phẩm.\n\nMục 2. NỘI\r\n\nDUNG, MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCCVC Ở NƯỚC NGOÀI\n\nĐiều 7. Nội\r\n\ndung chi\n\nCác nội dung chi đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng CBCCVC ở trong nước thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư\r\n\n139/2010/TT-BTC, cụ thể: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở nước ngoài được\r\n\ngiao trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các\r\n\nkhóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở nước ngoài và được sử dụng để chi cho các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Chi phí dịch vụ phải trả cho\r\n\ntổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;\n\n2. Chi học phí và các khoản chi\r\n\nphí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;\n\n3. Chi phí cho công tác phiên dịch,\r\n\nbiên dịch tài liệu;\n\n4. Chi phí mua bảo hiểm y tế\r\n\ntrong thời gian học tập ở nước ngoài;\n\n5. Chi phí cho công tác tổ chức\r\n\nlớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo\r\n\nở nước ngoài;\n\n6. Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ\r\n\nphí sân bay; chi mua bảo hiểm;\n\n7. Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh\r\n\n(hộ chiếu, visa).\n\nĐiều 8. Mức\r\n\nchi\n\nCăn cứ yêu cầu công tác cán bộ\r\n\ntrong từng thời kỳ và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, sau khi xem\r\n\nxét ý kiến tham mưu của các sở, ban, ngành về nội dung, đối tượng đào tạo bồi\r\n\ndưỡng, ý kiến tham mưu của Sở Tài chính về kinh phí, UBND tỉnh quyết định cụ thể\r\n\nđối tượng (đến danh sách từng cá nhân), thời gian và kinh phí ngân sách chi trả\r\n\nkhi cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.\n\nMục 3. LẬP DỰ\r\n\nTOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCCVC\n\nĐiều 9. Lập\r\n\ndự toán đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\n\n1. Đối với các nhiệm vụ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC sử dụng các nguồn vốn ngân sách địa phương: Việc lập dự toán\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện cùng thời gian lập, điều chỉnh dự\r\n\ntoán ngân sách địa phương hàng năm.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào mục\r\n\ntiêu định hướng, chiến lược đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của tỉnh đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng CBCCVC của tỉnh, trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, Đề án, dự\r\n\nán đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở\r\n\nnước ngoài). Kế hoạch đào tạo phải được lập chi tiết theo từng đơn vị thực hiện,\r\n\ntheo từng nguồn kinh phí (nguồn ngân sách địa phương, nguồn Trung ương hỗ trợ,\r\n\nnguồn kinh phí khác; phải thể hiện được sự lồng ghép các nguồn vốn ngân sách thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC trên địa bàn tỉnh), gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Đối với các Đề án, dự án đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng CBCCVC được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thực hiện theo các\r\n\nQuyết định riêng: Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan Trung ương chủ trì\r\n\nĐề án, dự án về đối tượng, số lượng cán bộ, công chức cần đào tạo, bồi dưỡng, Sở\r\n\nNội vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của tỉnh phù hợp với mục tiêu Đề án, dự án đã được\r\n\nphê duyệt, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham gia ý kiến trước khi\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi cơ quan Trung ương chủ trì Đề án, dự án.\n\n4. Đối với các Đề án, dự án đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng CBCCVC được Thủ tướng Chính phủ cho phép ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ địa phương, Sở Nội vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của tỉnh phù hợp với mục tiêu Đề\r\n\nán, dự án đã được phê duyệt, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí gửi cơ quan\r\n\nTrung ương được giao chủ trì Đề án, dự án và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\n\nViệc quản lý, sử dụng, thanh\r\n\ntoán và quyết toán kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn của\r\n\nTrung ương và địa phương. Các cơ quan, đơn vị được giao chỉ tiêu đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng CBCCVC tổng hợp quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC cùng quyết\r\n\ntoán quý, năm của đơn vị gửi cơ quan Tài chính xét duyệt theo quy định. Trong\r\n\nbáo cáo quyết toán, các cơ quan đơn vị thuyết minh chi tiết tình hình thực hiện\r\n\nchỉ tiêu, dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nChế độ báo cáo\n\n1. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:\r\n\nĐịnh kỳ trước ngày 15/6 và 31/10 hàng năm lập báo cáo tình hình thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị)\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC của huyện, thành phố theo quy định gửi Sở Nội vụ trước ngày 15/6 và\r\n\n31/10 hàng năm. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định chế độ báo cáo của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị của huyện, thành phố để đảm bảo thời gian tổng hợp báo cáo\r\n\nnhư trên.\n\n3. Sở Nội vụ: Tổng hợp kết quả\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của các cơ quan, đơn\r\n\nvị, huyện (thành phố) và lập báo cáo 6 tháng, báo cáo năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính trước ngày 30/6 và 15/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Trên\r\n\ncơ sở báo cáo của Sở Nội vụ, phối hợp với Sở Tài chính, định kỳ trước ngày 10/7\r\n\nvà 10/11 hàng năm lập báo cáo 6 tháng và báo cáo năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ntình hình thực hiện và kiến nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC\n\n1. Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan, tổng hợp, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đào tạo\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt (hoặc tham gia ý kiến đối với các đề án, dự án đào tạo\r\n\ndo các cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện, cấp kinh phí);\n\nb) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện và hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC;\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Quy định này.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Thẩm định chỉ tiêu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC từ tất cả các nguồn vốn ngân sách, thống nhất với Sở Tài chính\r\n\nvề chỉ tiêu kế hoạch để đảm bảo khả năng cân đối của ngân sách, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC;\n\nb) Chủ trì lồng ghép các nguồn\r\n\nvốn chương trình mục tiêu, dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phân bổ để thực\r\n\nhiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục\r\n\nđích sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu, dự án;\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\ntheo quy định tại Khoản 4, Điều 11 của Quy định này.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng CBCCVC đã thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức thẩm định dự\r\n\ntoán, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng CBCCVC;\n\nb) Cấp phát kinh phí, xét duyệt\r\n\nquyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản\r\n\nlý, sử dụng hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nChỉ đạo các đơn vị có liên quan\r\n\nthuộc huyện, thành phố:\n\na) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của huyện,\r\n\nthành phố, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp; gửi Phòng Tài chính kế hoạch tổng hợp dự\r\n\ntoán ngân sách của cả năm;\n\nb) Thẩm định, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố quyết định giao dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\r\n\ncủa huyện, thành phố theo quy định; \n\nc) Cấp phát, xét duyệt quyết\r\n\ntoán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo quy định;\n\nd) Tham mưu cho UBND huyện,\r\n\nthành phố thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định\r\n\nnày.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\n\na) Xây dựng kế hoạch, dự toán\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC gửi cơ quan Nội vụ để tổng hợp, cơ quan Tài\r\n\nchính, Kế hoạch cùng cấp để thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng CBCCVC được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo đúng quy định;\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có phát sinh vướng mắc thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết./.", + "id": 105937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105938.json b/contexts/context_105938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb0d10a304168110f280d268388de17193b3ab61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-2338-QD-UBND-2022-phe-duyet-Chuong-trinh-phat-trien-tai-san-tri-tue-An-Giang-534231.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2338-QD-UBND-2022-phe-duyet-Chuong-trinh-phat-trien-tai-san-tri-tue-An-Giang-534231", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2338/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH AN\r\n\nGIANG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu\r\n\ntrí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nquy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về\r\n\nquản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về\r\n\nviệc Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đến\r\n\nnăm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 610/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình phát triển thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2021-2026 và định hướng đến năm 2030.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1070/TTr-SKHCN ngày 05 tháng 9 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ tỉnh An Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương\r\n\ntrình).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ KH&CN, Bộ Tài chính;\r\n\n - TT.UBND tỉnh, Cục SHTT;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Sở Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - P.KTN, P.HCTC;\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Anh Thư\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nPHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 2338/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Đưa sở hữu trí tuệ trở thành\r\n\ncông cụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, tạo môi trường\r\n\nkhuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội\r\n\ncho địa phương.\n\nb) Nâng cao nhận thức xã hội về\r\n\ntài sản trí tuệ, vai trò của sở hữu trí tuệ đối với sự phát triển kinh tế, xã hội\r\n\ncủa tỉnh nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp, viện,\r\n\ntrường, tổ chức và cá nhân về tài sản trí tuệ.\n\nc) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng\r\n\ndụng kết quả nghiên cứu và tăng cường hiệu quả bảo hộ, phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ hoạt động kiểm\r\n\nsoát nguồn gốc, chất lượng, phát triển sản phẩm chủ lực, đặc thù địa phương được\r\n\nbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo chuỗi giá trị.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đến năm 2025\n\n- Tuyên truyền, tập huấn về\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ cho trên 2.000 lượt đại biểu là đại diện sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, các hội, viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đáp ứng 85% yêu cầu về tư vấn,\r\n\nhướng dẫn ít nhất 250 lượt tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xác lập bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp; hỗ trợ ít nhất 250 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó: 215\r\n\nnhãn hiệu cá thể, 05 nhãn hiệu tập thể, 05 nhãn hiệu chứng nhận/chỉ dẫn địa lý,\r\n\n10 kiểu dáng công nghiệp, 10 sáng chế/giải pháp hữu ích, 05 giống cây trồng mới\r\n\nđăng ký bảo hộ trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho nhãn hiệu, kiểu\r\n\ndáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích, giống cây trồng mới.\n\n- 95% trường đại học, trường\r\n\ncao đẳng, trường trung học, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.\n\n- Tối thiểu 30% sản phẩm, dịch\r\n\nvụ chủ lực, đặc thù và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm\r\n\n(Chương trình OCOP) của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển\r\n\ntài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.\n\nb) Đến năm 2030\n\n- Tuyên truyền, tập huấn về phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ cho trên 3.000 lượt đại biểu là đại diện sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, các hội, viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, sản xuất kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đáp ứng 90% yêu cầu về tư vấn,\r\n\nhướng dẫn ít nhất 250 lượt tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xác lập bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp; hỗ trợ ít nhất 300 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó: 255\r\n\nnhãn hiệu cá thể, 05 nhãn hiệu tập thể, 05 nhãn hiệu chứng nhận/chỉ dẫn địa lý,\r\n\n15 kiểu dáng công nghiệp, 10 sáng chế/giải pháp hữu ích, 10 giống cây trồng mới\r\n\nđăng ký bảo hộ trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho nhãn hiệu, kiểu\r\n\ndáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích, giống cây trồng mới.\n\n- Số lượng đơn đăng ký và văn bằng\r\n\nbảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tăng trung bình 5%/năm, nhãn hiệu tăng trung\r\n\nbình 10%/năm.\n\n- Số lượng đơn đăng ký bảo hộ\r\n\ngiống cây trồng tăng trung bình 5%/năm.\n\n- Tối thiểu 40% sản phẩm, dịch\r\n\nvụ chủ lực, đặc thù và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của tỉnh được hỗ trợ\r\n\nđăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và\r\n\nchất lượng sau khi được bảo hộ.\n\n- Đáp ứng 100% các sản phẩm chủ\r\n\nlực, đặc thù của tỉnh đã được cấp văn bằng/giấy chứng nhận bảo hộ, sản phẩm\r\n\nOCOP có nhu cầu đều được hỗ trợ để quảng bá xúc tiến thương mại tại các kỳ hội\r\n\nchợ trong nước.\n\n- Hỗ trợ khai thác, áp dụng\r\n\nsáng chế, giải pháp hữu ích cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó nhu cầu.\n\n- Củng cố và phát huy giá trị\r\n\ncác nhãn hiệu đặc sản đã được xây dựng ở các giai đoạn trước chưa được đưa vào\r\n\nkhai thác sử dụng và phát triển.\n\n- Đến năm 2030 có trên 50% sản\r\n\nphẩm nông nghiệp của tỉnh được xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn\r\n\nhiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý theo Chương trình phát triển thương hiệu các sản\r\n\nphẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2026 và định hướng đến năm 2030\r\n\nđã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 25/3/2021.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Hỗ trợ tra cứu, tư vấn,\r\n\nhướng dẫn thủ tục; cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đăng ký xác lập, khai\r\n\nthác, quản lý, bảo vệ và phát triển giá trị tài sản trí tuệ.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức, chính sách pháp luật sở hữu trí tuệ qua các hình thức: đào tạo, tập\r\n\nhuấn, hội thảo, tọa đàm; tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về sở\r\n\nhữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân, cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, trường đại học,\r\n\n… nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ\r\n\nvà thúc đẩy đổi mới sáng tạo; nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ\r\n\nthể quyền sở hữu trí tuệ.\n\n3. Hỗ trợ kinh phí đăng\r\n\nký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng\r\n\ncông nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới của tổ chức,\r\n\ncá nhân đã thực hiện thủ tục tra cứu và nộp đơn đăng ký bảo hộ.\n\nHỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ,\r\n\nxây dựng, triển khai hệ thống quản lý, khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh\r\n\nvà sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), sáng chế/giải pháp\r\n\nhữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây\r\n\ntrồng mới để phát triển tài sản trí tuệ.\n\n4. Hỗ trợ kinh phí tham\r\n\ngia trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ntại các hội chợ thương mại, chợ thiết bị công nghệ trong và ngoài tỉnh nhằm mục\r\n\nđích quảng bá, khai thác, phát triển giá trị sản phẩm.\n\nHỗ trợ sản phẩm mang chỉ dẫn địa\r\n\nlý khai thác và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia để quảng bá, thương\r\n\nmại hóa sản phẩm.\n\n5. Phổ biến, hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.\n\n6. Hỗ trợ các hoạt động\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép\r\n\ncác đối tượng sở hữu trí tuệ. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin, nâng\r\n\ncao năng lực cho hệ thống cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\n7. Hỗ trợ, hướng dẫn tra\r\n\ncứu, khai thác thông tin về sở hữu trí tuệ cho tổ chức khoa học và công nghệ, doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo khai thác, ứng dụng thông tin khoa học -\r\n\ncông nghệ, đặc biệt là cung cấp thông tin sáng chế/giải pháp hữu ích phục vụ\r\n\nnghiên cứu, triển khai nhằm tạo ra các công nghệ và sản phẩm mới.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nĐIỀU KIỆN\n\n1. Đối tượng hỗ trợ\n\na) Chương trình áp dụng đối với\r\n\ntất cả doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang. Ưu tiên doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã.\n\nb) Cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh có địa chỉ hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nc) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu\r\n\nhợp pháp của tài sản trí tuệ hoặc được Nhà nước ủy quyền quản lý tài sản trí tuệ.\n\nd) Hỗ trợ đối tượng quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ gồm: nhãn hiệu cá thể, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu\r\n\ních, giống cây trồng mới về chi phí nộp đơn đăng ký, phát triển tài sản trí tuệ;\r\n\nnhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và sản phẩm gắn với\r\n\nChương trình OCOP của tỉnh.\n\nđ) Tổ chức xét duyệt các hồ sơ\r\n\nđăng ký khi có nhu cầu gửi đến.\n\n2. Điều kiện hỗ trợ\n\na) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng\r\n\ncông nghiệp phải được cấp văn bằng; đối với sáng chế/giải pháp hữu ích, bảo hộ,\r\n\ncông nhận giống cây trồng mới thì phải nộp đơn đăng ký bảo hộ.\n\nb) Đối với nhãn hiệu tập thể,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý thực hiện như nhiệm vụ khoa học công nghệ\r\n\ndưới dạng dự án, trong đó ưu tiên các nhãn hiệu đặc sản đã được xây dựng trong\r\n\ncác giai đoạn trước mà chưa được đưa vào khai thác sử dụng, quản lý, phát triển.\n\nc) Ưu tiên hỗ trợ các giải pháp\r\n\nđạt giải Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc hoặc cấp tỉnh hàng năm, các kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.\n\nd) Đối với sản phẩm gắn với\r\n\nChương trình OCOP của tỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận 3\r\n\nsao, 4 sao.\n\n3. Những quy định khác:\n\nChương trình này không xem xét\r\n\nhỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được hỗ trợ ở chương trình hoặc\r\n\nchính sách hỗ trợ khác đối với những nội dung tương tự.\n\nIV. KINH\r\n\nPHÍ, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, SỐ LƯỢNG HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ\n\n1. Nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ\n\nKinh phí thực hiện Chương trình\r\n\ngồm kinh phí được chi từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh,\r\n\ntừ nguồn đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Định mức\r\n\nhỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ:\n\nThực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về\r\n\nviệc Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đến\r\n\nnăm 2030, cụ thể:\n\na) Đối với đăng ký bảo hộ trong\r\n\nnước\n\n- Đối với đơn đăng ký bảo hộ\r\n\nsáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 24 triệu đồng/đơn;\n\n- Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu\r\n\ndáng công nghiệp và nhãn hiệu: 12 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.\n\nb) Đối với đăng ký bảo hộ ở nước\r\n\nngoài (khi đã đăng ký bảo hộ trong nước): 48 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp\r\n\nlệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp\r\n\nđơn.\n\n3. Số lượng\r\n\nhỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ\n\na) Đối với đăng ký bảo hộ trong\r\n\nnước\n\n- Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu\r\n\ndáng công nghiệp và nhãn hiệu: không quá 03 văn bằng/cơ sở/năm và không quá 15\r\n\nđơn/doanh nghiệp/năm.\n\n- Đối với đơn đăng ký bảo hộ\r\n\nsáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: không quá 02 đơn/tổ\r\n\nchức hoặc cá nhân/năm.\n\nb) Đăng ký tại nước ngoài\n\nĐối với đăng ký bảo hộ ở nước\r\n\nngoài cho đơn kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, sáng chế và đăng ký bảo hộ,\r\n\ncông nhận giống cây trồng mới: hỗ trợ theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân nhằm\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ ở nước ngoài.\n\nV. NỘI DUNG\r\n\nCHI CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Nội\r\n\ndung chi cho các hoạt động chung của Chương trình:\n\na) Chi hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; tổ chức tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp tham gia chương trình; hoạt động thường xuyên, văn phòng phẩm;\r\n\nthuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ.\n\nb) Xây dựng, phát hành các tài\r\n\nliệu, clip phóng sự, thiết kế giao diện quản trị tài sản trí tuệ.\n\nc) Chi tổ chức họp, hội nghị, hội\r\n\nthảo; đào tạo, tập huấn.\n\nd) Chi tổ chức học tập kinh\r\n\nnghiệm, tham quan các mô hình quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.\n\nđ) Chi điều tra, khảo sát để\r\n\nđánh giá tiềm năng phát triển của các đối tượng sở hữu trí tuệ.\n\ne) Chi hỗ trợ kinh phí đăng ký\r\n\nbảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, giải pháp hữu\r\n\ních, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ và công nhận giống cây trồng\r\n\nmới.\n\ng) Chi họp hội đồng tư vấn xác\r\n\nđịnh nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ, họp thẩm định nội\r\n\ndung và kinh phí, kiểm tra tiến độ và đánh giá giữa kỳ, nghiệm thu nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ thuộc Chương trình.\n\nh) Tổ chức xét duyệt hỗ trợ\r\n\nkinh phí trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\ni) Chi hỗ trợ kinh phí trưng\r\n\nbày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gồm: các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước,\r\n\nvệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng;\r\n\nchi phí hoạt động chung của Ban Tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc,\r\n\nin ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan).\n\nk) Chi tăng cường hiệu quả các\r\n\nhoạt động quản lý, thực thi quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác về sở hữu trí tuệ:\r\n\nngân sách hỗ trợ 100% kinh phí tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý, thực\r\n\nthi quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác về sở hữu trí tuệ không vượt quá 70 triệu đồng/nội\r\n\ndung, gồm: kinh phí tổ chức thanh kiểm tra hàng năm; kinh phí tổ chức các hoạt\r\n\nđộng khảo sát, trao đổi kinh nghiệm quản lý, phát triển tài sản trí tuệ.\n\nl) Các chi khác liên quan trực\r\n\ntiếp đến hoạt động của Chương trình.\n\nm) Chi vinh danh, khen thưởng đối\r\n\nvới các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.\n\n2. Nội\r\n\ndung chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (dự án hỗ trợ) thuộc Chương\r\n\ntrình\n\na) Tập trung triển khai nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ (dự án) nhằm hỗ trợ đăng ký bảo hộ, nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn\r\n\nhiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực và sản phẩm gắn với Chương trình\r\n\nOCOP của tỉnh.\n\nb) Triển khai các nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ khác do địa phương, doanh nghiệp, tổ chức đề xuất.\n\n3. Nội\r\n\ndung khác\n\na) Hằng năm, hỗ trợ chi phí\r\n\nthuê gian hàng chuẩn cho cơ sở, doanh nghiệp có sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu\r\n\ndáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới\r\n\n(không quá 24 tháng tính từ ngày nộp đơn đăng ký) tham gia Hội chợ trong và\r\n\nngoài tỉnh, nhưng không vượt quá 15 triệu đồng/gian hàng (theo hóa đơn của Ban\r\n\nTổ chức Hội chợ và cơ sở nhưng doanh nghiệp chưa nhận bất kỳ sự hỗ trợ nào từ\r\n\nngân sách Nhà nước cho chi phí thuê gian hàng).\n\nb) Hỗ trợ chi phí tổ chức sự kiện\r\n\nnhưng không vượt quá 20 triệu đồng/sự kiện và không quá 02 sự kiện/sản phẩm/tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\nc) Hỗ trợ chi phí hợp đồng tìm\r\n\nkiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm\r\n\nliên kết ngành nhưng không quá 20 triệu đồng trên một hợp đồng và không quá một\r\n\nhợp đồng trên năm.\n\n4. Quy định\r\n\nchung Chương trình\n\na) Mức hỗ trợ và thời gian thực\r\n\nhiện đối với mỗi nhiệm vụ sẽ do Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh (gọi tắt là Hội\r\n\nđồng) xem xét, đánh giá các nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ cho từng nhiệm vụ;\r\n\nđồng thời, tổ chức Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện sau khi kết thúc nhiệm\r\n\nvụ (áp dụng Thông tư số 03/2021/TT- BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ đến năm 2030).\n\nb) Mỗi nhiệm vụ có thể bao gồm\r\n\nnhiều nội dung (xây dựng khai thác sử dụng, công cụ quản lý như liên quan lĩnh\r\n\nvực áp dụng nhiệm vụ, phương tiện để phát triển như tuyên truyền quảng bá, chi\r\n\nphí khác liên quan phát triển quyền sở hữu trí tuệ …), nhưng kinh phí hỗ trợ của\r\n\ntừng nội dung phải được phân chia cụ thể, phù hợp với định mức hỗ trợ theo quy\r\n\nđịnh này.\n\nc) Thời gian thực hiện mỗi nhiệm\r\n\nvụ là 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hỗ trợ.\n\nd) Việc triển khai hỗ trợ kinh\r\n\nphí, hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thủ tục cấp phát, thanh quyết\r\n\ntoán thuộc Chương trình thực hiện theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định định mức chi đối với\r\n\nđề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang; Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm\r\n\n2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng,\r\n\nphân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncó sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định\r\n\nkhoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;\r\n\nThông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về\r\n\nquản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm\r\n\n2030 và các văn bản quy định khác có liên quan.\n\nTrong trường hợp các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật được viện dẫn trong Chương trình này được sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật mới.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, quản lý, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động chung của Chương trình; quản lý và hỗ trợ việc\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình. Là cơ quan đầu\r\n\nmối để các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ\r\n\ntrợ liên hệ.\n\nb) Lập dự toán kinh phí hàng\r\n\nnăm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt\r\n\nkinh phí hàng năm và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (dự án) theo quy định.\n\nc) Phối hợp với các sở, ban ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Chương trình.\n\nd) Hướng dẫn hồ sơ xem xét hỗ\r\n\ntrợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, triển khai hỗ trợ kinh phí, triển khai hỗ\r\n\ntrợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán thuộc\r\n\nChương trình. Nghiên cứu xây dựng hoặc áp dụng và phê duyệt các biểu mẫu hỗ trợ\r\n\nđối với hồ sơ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ thuộc Chương trình, biểu mẫu phục vụ cho công tác tổ chức\r\n\nhội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ,\r\n\ntổ thẩm định nội dung và kinh phí, hội đồng kiểm tra tiến độ, đánh giá giữa kỳ,\r\n\nhội đồng nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các hướng dẫn khác trên\r\n\ncơ sở áp dụng các điều có liên quan theo quy định, trên cơ sở giảm đến mức thấp\r\n\nnhất các thủ tục không cần thiết.\n\nđ) Tiếp nhận các đề xuất thực\r\n\nhiện nội dung của Chương trình dưới hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ\r\n\nchức xét hỗ trợ theo thẩm quyền quy định; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ căn cứ theo nội dung hợp đồng giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ\r\n\ntrì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với định mức xây dựng kinh phí thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành; xem xét, phê duyệt yêu cầu điều chỉnh thời gian,\r\n\nnội dung, thay đổi chủ nhiệm, chủ trì thực hiện nhiệm vụ (nếu có); phối hợp với\r\n\nSở Tài chính xem xét, phê duyệt yêu cầu điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\n(nếu có); thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp nhiệm vụ, họp thẩm định nội dung (chỉ mời ủy viên phản biện\r\n\ntrong trường hợp cần thiết) và kinh phí, kiểm tra tiến độ và đánh giá giữa kỳ,\r\n\nnghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại\r\n\ncác địa phương, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ. Đối với các dự án do UBND tỉnh phê duyệt, nếu trong quá trình thực\r\n\nhiện có vướng mắc cần xử lý, phải báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định\r\n\nchuyên môn và Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh điều chỉnh. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp\r\n\ncó hành vi vi phạm quy định thì dừng hỗ trợ kinh phí.\n\nh) Tổ chức quản lý, triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình được áp dụng, sử dụng\r\n\nbiểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm\r\n\n2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài\r\n\nsản trí tuệ đến năm 2030, Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về việc quản lý thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang và các văn bản quy định khác có liên quan.\n\ni) Đối với các sản phẩm, hoạt động\r\n\ncủa Chương trình phát triển thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang\r\n\ngiai đoạn 2021-2026 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 610/QĐ-UBND ngày 25/3/2021 bắt đầu thực hiện ngay sau khi Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang ban hành Chương trình này.\n\nk) Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng\r\n\nnăm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp sở, ngành có liên quan tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình này. Đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2030 báo cáo tổng kết Chương trình và đề xuất nội dung thực hiện\r\n\ngiai đoạn tiếp theo (nếu có).\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTheo khả năng cân đối ngân\r\n\nsách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình trên cơ sở lồng ghép với kinh phí chi thường xuyên được giao hàng năm,\r\n\ncác Chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n3. Sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể tỉnh\n\na) Phối hợp Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tuyên truyền, phổ biến và cung cấp thông tin về Chương trình cho các cá nhân,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý tham gia\r\n\nChương trình; đặc biệt giới thiệu, hỗ trợ cung cấp thông tin Chương trình đến\r\n\ncác cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP, chủ lực, đặc thù và doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.\n\nb) Đề xuất nhu cầu, phối hợp tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo về sở hữu trí tuệ trong phạm vi Chương\r\n\ntrình cho các địa phương, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh, các tác giả đoạt giải trong các kỳ hội thi, giải thưởng sáng tạo thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nc) Theo chức năng nhiệm vụ,\r\n\ntham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp nhiệm vụ, họp thẩm định nội dung và kinh phí, kiểm tra tiến độ\r\n\nvà đánh giá giữa kỳ, nghiệm thu nhiệm vụ khi có yêu cầu.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung\r\n\nchương trình tại địa phương.\n\nb) Bố trí kinh phí sự nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ của địa phương tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề chương trình, vận động doanh nghiệp tham gia chương trình và hỗ trợ thực hiện\r\n\nđăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ của địa phương.\n\nc) Phấn đấu mỗi địa phương đều\r\n\ncó sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ từ Chương\r\n\ntrình; đến năm 2030, mỗi huyện, thị xã, thành phố tăng ít nhất 10% số đơn và\r\n\nvăn bằng sở hữu công nghiệp được cấp so với năm 2020.\n\n5. Viện,\r\n\ntrường đại học, cao đẳng\n\na) Phối hợp Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tuyên truyền, phổ biến và cung cấp thông tin về Chương trình đến các tổ chức,\r\n\ncá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia Chương trình.\n\nb) Đề xuất nhu cầu, phối hợp tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo về sở hữu trí tuệ, đăng ký chủ trì và\r\n\ntriển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi Chương trình.\n\n6. Báo An\r\n\nGiang, Đài Phát tranh - Truyền hình An Giang, các cơ quan báo, đài, Cổng thông\r\n\ntin điện tử tỉnh\n\na) Tích cực thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi Chương trình và các chính sách liên quan đến các tầng\r\n\nlớp nhân dân trong tỉnh.\n\nb) Thường xuyên cập nhật, đưa\r\n\ntin kịp thời các hoạt động liên quan đến Chương trình, các dự án được phê duyệt\r\n\nthực hiện, đặc biệt là những dự án về phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh,\r\n\nsản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đạt hiệu quả cao.\n\nc) Phối hợp với Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình.\n\n7. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện cũng như có\r\n\nnhu cầu hỗ trợ\n\na) Chủ động liên hệ với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ để được hướng dẫn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tham\r\n\ngia các nội dung thuộc Chương trình.\n\nb) Hoàn chỉnh và gởi đề nghị hỗ\r\n\ntrợ về Sở Khoa học và Công nghệ để được xem xét hỗ trợ theo quy định. Tổ chức\r\n\ntriển khai dự án được phê duyệt hỗ trợ theo quy định và chịu sự giám sát, đánh\r\n\ngiá của Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai dự án.\n\nc) Đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm huy động\r\n\nsự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, đơn vị, triển khai theo đúng nội dung, khối\r\n\nlượng, thời gian và kinh phí theo hợp đồng đã ký; báo cáo kết quả triển khai\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ định kỳ 06 tháng, hàng năm. Nếu có hành vi gian\r\n\nlận thì phải hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ từ Chương trình và xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố có\r\n\nbáo cáo gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để kịp thời tổng hợp, báo cáo và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 105938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105939.json b/contexts/context_105939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a01614ae992563c49ab144a8459b289674ec0897 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-89-QD-UBND-giao-chi-tieu-thuc-hien-bao-hiem-y-te-Can-Tho-2017-338269.aspx", + "name": "Quyet-dinh-89-QD-UBND-giao-chi-tieu-thuc-hien-bao-hiem-y-te-Can-Tho-2017-338269", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 89/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 13 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2017\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh\r\n\ngiao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn năm 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y\r\n\ntế tại Tờ trình số 118/TTr-SYT ngày 09 tháng 01 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu\r\n\nthực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 (đính kèm Bảng phân bổ chỉ tiêu)\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Y tế triển khai chỉ\r\n\ntiêu thực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 đến Ủy ban nhân dân quận, huyện và các\r\n\nđơn vị có liên quan thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội VN;\r\n\n - TT. Thành ủy; TT. HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - UB.MTTQVN và các Đoàn thể TP;\r\n\n - Ban VHXH HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban ngành TP;\r\n\n - VP. UBND TP (3C);\r\n\n - Lưu: VT, Hạnh\r\n\n CVĐ 470\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Tâm\n\n\n\nBẢNG PHÂN BỔ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nQUẬN/ HUYỆN\n\nDÂN SỐ 2017\n\nSỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT\n\nĐỘ BAO PHỦ BHYT\n\n1\n\nQuận Ninh Kiều\n\n266.648\n\n210.119\n\n78,8%\n\n2\n\nQuận Ô Môn\n\n140.030\n\n110.344\n\n78,8%\n\n3\n\nQuận Bình Thủy\n\n124.392\n\n98.021\n\n78,8%\n\n4\n\nQuận Cái Răng\n\n96.782\n\n76.264\n\n78,8%\n\n5\n\nQuận Thốt Nốt\n\n171.205\n\n134.910\n\n78,8%\n\n6\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\n117.855\n\n92.870\n\n78,8%\n\n7\n\nHuyện Cờ Đỏ\n\n127.207\n\n100.239\n\n78,8%\n\n8\n\nHuyện Phong Điền\n\n103.171\n\n81.299\n\n78,8%\n\n9\n\nHuyện Thới Lai\n\n125.532\n\n98.919\n\n78,8%\n\nCộng\n\n1.272.822\n\n1.002.985\n\n78,8%\n\nGhi chú: Dân\r\n\nsố thành phố năm 2017 (số liệu do Cục Thống kê thành phố cung cấp)", + "id": 105939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10594.json b/contexts/context_10594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f54dc27583debe6293abeef1bdf5a7d69d594239 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Noi-vu-127905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Noi-vu-127905", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH THẠNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 09/2011/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Thạnh, ngày 25 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN BÌNH THẠNH (BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2010/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa\r\n\nXII về điều chỉnh nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện,\r\n\nquận, phường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện về công tác thanh niên;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n01/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về\r\n\nban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng\r\n\nNội vụ quận Bình Thạnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 2, Điều 1, Chương I; Khoản 20, Điều 2, Chương II và Khoản 3, Điều 3,\r\n\nChương III Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận, ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Bình Thạnh, như sau:\n\n1. Bổ sung\r\n\nKhoản 2, Điều 1, Chương I như sau:\n\n“2. Chức năng\n\nPhòng Nội vụ quận Bình Thạnh có chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\nNhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp\r\n\nNhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức phường; hội, tổ chức phi\r\n\nchính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng; công tác\r\n\nthanh niên”.\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 20, điều chỉnh Khoản 20 thành Khoản 21, Điều 2, Chương II như\r\n\nsau:\n\n“20. Giúp UBND quận thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao.\n\n21. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 3, Điều 3, Chương III như sau:\n\n“3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ nêu trên, đặc điểm tình hình, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Nội vụ quận tổ\r\n\nchức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức\r\n\ndanh công việc trên các mặt công tác của Phòng cụ thể là: 09 bộ phận (Bộ phận\r\n\nVăn phòng; Bộ phận Thi đua - Khen thưởng; Bộ phận phụ trách khối giáo dục; Bộ\r\n\nphận phụ trách khối phường; Bộ phận phụ trách khối phòng ban; Bộ phận theo dõi\r\n\nhướng dẫn văn thư lưu trữ; Bộ phận phụ trách tôn giáo, bộ phận theo dõi hướng dẫn\r\n\nvà tham mưu công tác cải cách hành chính; Bộ phận phụ trách công tác thanh\r\n\nniên)”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau bảy ngày, kể từ ngày ký.\n\nCác nội dung khác không đề cập\r\n\ntrong Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\n", + "id": 10594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105940.json b/contexts/context_105940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aacea2fd28a408b7b182bc4720ba75cf1a3ffa19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2691-QD-UBND-giai-the-hoi-dong-khoa-hoc-va-cong-nghe-Khanh-Hoa-2016-330743.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2691-QD-UBND-giai-the-hoi-dong-khoa-hoc-va-cong-nghe-Khanh-Hoa-2016-330743", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2691/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 09 tháng 09\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIẢI THỂ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 12/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Khoa học và Công\r\n\nnghệ tỉnh Khánh Hòa;\n\nCăn cứ Quyết định số 1251/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công\r\n\nnghệ tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 779/TTr-SKHCN ngày 10/8/2016 và đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1863/SNV-TCBC ngày 30/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giải\r\n\nthể Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa được\r\n\nthành lập theo Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa về việc thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nKhánh Hòa, kể từ ngày 01/9/2016.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các\r\n\nGiám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, các thành viên của Hội đồng Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, NN, QP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n", + "id": 105940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105941.json b/contexts/context_105941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2eca191134b522e86dd04df9590987e0ed59c06 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-125-HDBT-ND-sua-doi-to-chuc-bo-may-cua-Uy-ban-khoa-hoc-va-ky-thuat-Nha-nuoc-44052.aspx", + "name": "Nghi-dinh-125-HDBT-ND-sua-doi-to-chuc-bo-may-cua-Uy-ban-khoa-hoc-va-ky-thuat-Nha-nuoc-44052", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 125-HĐBT/NĐ\nHà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 1982\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 125-HĐBT/NĐ NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 1982 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 192-CP ngày 13-10-1975 của Hội đồng Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay thành lập các đơn vị trong tổ chức bộ máy của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước như sau:\na) Cục sáng chế trên cơ sở phòng sáng chế phát minh hiện nay.\nb) Vụ vật tư thiết bị khoa học kỹ thuật.\nc) Vụ quản lý khoa học kỹ thuật địa phương.\nd) Ban nghiên cứu tổ chức và quản lý khoa học kỹ thuật.\n\nĐiều 2. - Mỗi cục, vụ, ban có một Cục trưởng, Vụ trưởng, Trưởng ban và một số Phó cục trưởng, Phó vụ trưởng và Phó trưởng ban giúp việc.\n\nĐiều 3. - Đồng chí Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế cụ thể cho các tổ chức nói ở Điều 1 trên cơ sở tổng biên chế của Uỷ ban.\n\nĐiều 4. - Đồng chí Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và các đồng chí Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Nguyên Giáp\n(Đã ký)", + "id": 105941 +} diff --git a/contexts/context_105942.json b/contexts/context_105942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d015797f1d2b834502a159dd73392d806a054586 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1955-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-123108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1955-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-123108", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1955/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày 18 tháng 8 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1071/TTg-TCCV\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2009 về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa\r\n\nphương;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án\r\n\n30 của tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Khánh Hòa. \n\nĐiều 2. Xử lý chuyển tiếp việc áp dụng văn\r\n\nbản như sau: \n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được\r\n\nban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định\r\n\nnày hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này\r\n\nthì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\nĐiều 3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường xuyên cập nhật để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1\r\n\nĐiều 2 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm\r\n\nnhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại khoản 2 Điều 2 Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong\r\n\nthời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công\r\n\nbố.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh\r\n\nvà thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KHÁNH HOÀ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1955/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)\n\nPHẦN MỘT: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KHÁNH HÒA\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Ngoại vụ\n\n1\n\nXuất cảnh của cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức nhà nước\n\n2\n\nXin phép tổ chức Hội nghị, Hội\r\n\n thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn\r\n\n tỉnh Khánh Hòa\n\n3\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho\r\n\n phép tiếp nhận viện trợ phi dự án do tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cá\r\n\n nhân nước ngoài tặng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105943.json b/contexts/context_105943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..959a4fd93439264b25b9675c463b2e463e2e4994 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-683-KH-UBND-2021-nang-cao-chat-luong-san-pham-dua-tren-nen-tang-khoa-hoc-Nghe-An-515422.aspx", + "name": "Ke-hoach-683-KH-UBND-2021-nang-cao-chat-luong-san-pham-dua-tren-nen-tang-khoa-hoc-Nghe-An-515422", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 683/KH-UBND \n\nNghệ An, ngày\r\n\n 17 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nNÂNG\r\n\nCAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA DỰA TRÊN NỀN TẢNG KHOA HỌC, CÔNG\r\n\nNGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nThực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Hỗ trợ doanh nghiệp nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030,\n\nUBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác mục tiêu, nội dung theo Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Chương trình quốc gia Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) và Quyết định\r\n\nsố 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể\r\n\nnâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch tổng thể).\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các nội dung Kế hoạch phải được triển\r\n\nkhai đúng mục tiêu, sát với nội dung của Chương trình, Kế hoạch tổng thể, yêu cầu\r\n\nthực tiễn, đảm bảo tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, hoàn thành đúng tiến\r\n\nđộ, có chất lượng và hiệu quả;\n\nb) Kết hợp các hoạt động của Kế hoạch với\r\n\nviệc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang được triển khai trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực; Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động hỗ trợ nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nc) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong quá trình thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Rà soát, xem xét để\r\n\nđề xuất ban hành, sửa đổi một số cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nRà soát đề xuất ban hành một số cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp áp dụng, thử nghiệm các tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất mới,\r\n\ntiên tiến, nhằm ứng dụng nhanh, hiệu quả các thành tựu của cuộc Cách mạng công\r\n\nnghiệp lần thứ tư đối với các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP, sản phẩm công\r\n\nnghiệp nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, tham gia chuỗi giá trị.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Sản phẩm: Ban hành kịp thời các cơ chế,\r\n\nchính sách.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\nthông tin, truyền thông, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức về năng suất, chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng\r\n\ntạo.\n\n- Đẩy mạnh phổ biến, hướng dẫn áp dụng\r\n\ncác hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng nhất là các công cụ\r\n\nhỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, hệ thống truy xuất nguồn gốc\r\n\nvà quản lý đổi mới sáng tạo vào doanh nghiệp.\n\n- Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân\r\n\ncó thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng. Khuyến khích,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntham gia các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia, Giải thưởng chất lượng\r\n\nquốc tế Châu Á - Thái Bình Dương, sản phẩm Công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản\r\n\nphẩm OCOP...\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thi đua\r\n\nkhen thưởng tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Báo Nghệ An, Đài Phát thanh\r\n\ntruyền hình tỉnh Nghệ An, các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Sản phẩm:\n\n- Các hoạt động truyền thông được thực\r\n\nhiện;\n\n- Tổ chức xét chọn tôn vinh, khen thưởng\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp nâng cao năng suất chất\r\n\nlượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới sáng tạo; các doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất\r\n\nlượng quốc gia, Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương, các sản\r\n\nphẩm Công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm được công nhận OCOP...\n\n3. Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntriển khai các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa\r\n\ntrên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp tiêu\r\n\nbiểu sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ\r\n\nlực của tỉnh, sản phẩm OCOP, sản phẩm ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông\r\n\nthôn, tham gia chuỗi giá trị triển khai các giải pháp nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng,\r\n\ncông cụ hỗ trợ cho sản xuất\r\n\nthông minh, dịch vụ thông minh, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực hành sản xuất\r\n\nnông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh...\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng các tiến\r\n\nbộ khoa học, công nghệ, đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, thiết bị, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản\r\n\ntrị doanh nghiệp.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm\n\nd) Sản phẩm:\n\n- Số tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ các giải pháp nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng hàng năm tăng từ 10 - 15%, trong đó, số giấy chứng nhận\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và số giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi\r\n\ntrường ISO 14001 cấp cho doanh nghiệp tăng ít nhất 10% so với giai đoạn\r\n\n2011-2020.\n\n- Tối thiểu có 10 doanh nghiệp được hướng\r\n\ndẫn áp dụng đồng bộ các giải pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng. Trong đó, ít nhất có 02 doanh nghiệp trở thành mô hình điểm\r\n\nđể chia sẻ, nhân rộng trên toàn quốc.\n\n4. Đào tạo nhân lực cho\r\n\nhoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.\n\n- Xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên\r\n\ngia, giảng viên năng suất chất lượng cho một số Sở chuyên ngành, doanh nghiệp\r\n\nvà một số trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ở Nghệ An đạt chuẩn.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về\r\n\nnăng suất chất lượng, đổi mới sáng tạo cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp\r\n\nvà người lao động.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan đơn vị có liên quan.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các trường đại học,\r\n\ncao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\nd) Sản phẩm:\n\n* Đến năm 2025:\n\n- Có ít nhất 05 chuyên gia năng suất, chất\r\n\nlượng được chứng nhận trình độ đạt chuẩn quy định quốc gia;\n\n- Hình thành tối thiểu 01 câu lạc bộ\r\n\nnăng suất, chất lượng cho sinh viên tại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh;\n\n* Đến năm 2030:\n\n- Có ít nhất 10 chuyên gia năng suất chất\r\n\nlượng được chứng nhận đạt trình độ đạt chuẩn quy định quốc gia; Có tối thiểu 02\r\n\nchuyên gia đạt chuẩn quốc tế;\n\n- Hình thành tối thiểu 03 câu lạc bộ\r\n\nnăng suất, chất lượng cho sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n5. Tăng cường năng lực\r\n\nhoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hằng năm\n\nd) Sản phẩm:\n\n- Xây dựng đầy đủ đồng bộ cơ sở dữ liệu hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật đối với\r\n\ncác sản phẩm hàng hóa chủ lực\r\n\ncủa tỉnh, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu;\n\n- Hỗ trợ đầu tư, tăng cường năng lực cho\r\n\nít nhất 04 tổ chức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được công nhận trên địa bàn tỉnh về các\r\n\nlĩnh vực: đo lường, thử nghiệm về an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm nghiệm dược mỹ\r\n\nphẩm, kiểm nghiệm chất lượng công trình xây dựng, kiểm nghiệm môi trường.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Cân đối, bố trí từ ngân sách nhà nước\r\n\nhằng năm;\n\n2. Nguồn tài trợ trong nước và quốc tế;\n\n3. Nguồn hỗ trợ từ doanh nghiệp và các nguồn huy động\r\n\nhợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ:\n\na) Chủ trì, điều hành hoạt động của Kế\r\n\nhoạch; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nlà cơ quan thường trực.\n\nb) Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương\r\n\ntrình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhằm nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và quyết định;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ\r\n\nchế, chính sách, giải pháp thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng; hình thành\r\n\nvà phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp; xây dựng các mô hình điểm về năng suất, chất\r\n\nlượng dựa trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; tổ chức\r\n\ncác hoạt động đào tạo để hình thành mạng lưới chuyên gia về năng suất, chất lượng;\r\n\nthực hiện các hoạt động tuyên truyền, hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh\r\n\nvực năng suất, chất lượng; triển khai các nội dung thuộc Kế hoạch theo nhiệm vụ,\r\n\nchức năng quản lý nhà nước được giao.\n\nd) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn\r\n\nvị có liên quan tham mưu tổ chức tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong hoạt động thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng, đổi mới\r\n\nsáng tạo.\n\nđ) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện trong phạm vi thuộc thẩm quyền,\r\n\nchức năng quản lý nhà nước được giao.\n\ne) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm hoặc\r\n\nđột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện và gửi báo cáo về\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Các sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương, Y tế, Xây dựng, Giao thông Vận tải,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội:\n\na) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ\r\n\nđộng rà soát, tham mưu ban hành các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ các hoạt động\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng, đổi mới sáng tạo tại địa phương lồng ghép các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với thực tiễn của tỉnh;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện tốt, có\r\n\nhiệu quả các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\nhoạt động nâng cao năng suất, chất lượng, đổi mới sáng tạo tại địa phương;\n\nc) Phối hợp cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo\r\n\nchuyên gia năng suất chất lượng theo kế hoạch;\n\nd) Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm hoặc\r\n\nđột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chương trình, đề án, cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích nâng cao năng suất chất lượng thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý trong năm và kế hoạch thực hiện năm tiếp theo gửi về Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ để tổng hợp báo cáo và\r\n\ntrình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính:\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch đối với các nội dung nhiệm vụ được cân đối từ nguồn ngân sách chi thường\r\n\nxuyên theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham\r\n\nmưu, tổng hợp cân đối, các nguồn lực để thực\r\n\nhiện Kế hoạch này theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n5. Sở Nội vụ:\n\n- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành\r\n\ncó liên quan hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động về nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền\r\n\ntảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Xem xét và trình UBND tỉnh khen thưởng\r\n\ncác tổ chức, cá nhân\r\n\ncó thành tích xuất sắc đóng góp vào hoạt động nâng cao năng suất chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\nChỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng về nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\nbằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả.\n\n7. Ban quản lý Khu kinh\r\n\ntế Đông Nam, UBND các huyện, thành phố, thị xã; các Hội Doanh nghiệp:\n\na) Thực hiện công tác tuyên truyền, triển khai thực\r\n\nhiện tốt các hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng cho các tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;\n\nb) Phối hợp với các sở, ngành liên quan để thúc đẩy phong trào năng suất,\r\n\nchất lượng. Đề xuất các doanh\r\n\nnghiệp tham gia thực hiện Kế hoạch.\n\n8. Báo Nghệ An, Đài\r\n\nPhát thanh truyền hình tỉnh:\n\nPhối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin, truyền thông về hoạt động nâng cao năng suất chất lượng dựa trên nền tảng\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tới cộng đồng và doanh nghiệp.\n\nYêu cầu các Sở, ngành liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã nghiêm\r\n\ntúc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được\r\n\nhướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ báo\r\n\ncáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như phân công;\n\n-\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n-\r\n\n Tổng cục TCĐLCL;\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Chánh VP, PCVP VX UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n\n-\r\n\n UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n\n-\r\n\n CV; KGVX (Toàn)\n\n-\r\n\n Lưu: VT -\r\n\n UB\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đình Long\n\n", + "id": 105943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105944.json b/contexts/context_105944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ddfc33872106629759a8078186cf493c3589fb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-833-QD-BNN-TC-phe-duyet-dieu-chinh-noi-dung-trong-Ke-hoach-123184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-833-QD-BNN-TC-phe-duyet-dieu-chinh-noi-dung-trong-Ke-hoach-123184", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 833/QĐ-BNN-TC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN “TRÌNH\r\n\nDIỄN NĂNG LỰC PHỤC HỒI RỪNG BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM” DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT PHÚ\r\n\nTHỌ LÀM CHỦ DỰ ÁN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ, về sửa\r\n\nđổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Quốc hội khóa 11; Nghị định\r\n\nsố 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu\r\n\nthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\r\n\nCăn cứ các quyết định: Quyết định số 1894/QĐ-BNN-HTQT, ngày 08/7/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc phê duyệt Dự án “Trình diễn\r\n\nnăng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt Nam”; Quyết định số 3830/QĐ-BNN-TC, ngày\r\n\n16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phê duyệt Kế\r\n\nhoạch đấu thầu tổng thể Dự án “Trình diễn năng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt\r\n\nNam” của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ;\r\n\nXét Tờ trình số 38/TTr-SNN, ngày 03/3/2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Phú Thọ, về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh thời gian và hình thức lựa\r\n\nchọn Nhà thầu thuộc Dự án “Trình diễn năng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt\r\n\nNam do APFnet tài trợ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt điều chỉnh một số nội dung trong Kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án “Trình diễn\r\n\nnăng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt Nam” do Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Phú Thọ làm Chủ dự án tại Quyết định số 3830/QĐ-BNN-TC, ngày\r\n\n16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Điều chỉnh\r\n\nthời gian lựa chọn nhà thầu của các gói thầu số 01, 02, 03, 04 và 05 thực\r\n\nhiện trong giai đoạn Quý I và Quý II năm 2011. Thời gian cụ thể giao Chủ dự án\r\n\nquyết định.\n\n2. Điều chỉnh\r\n\nhình thức lựa chọn nhà thầu của gói thầu số 5 từ hình thức “Chào hàng cạnh\r\n\ntranh” sang hình thức “Chỉ định thầu”.\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ điều 1, Chủ dự án - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ\r\n\nchỉ đạo Ban Quản lý Dự án nêu trên thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy\r\n\nđịnh của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn thi hành và đảm bảo phù hợp với\r\n\nquy định của Nhà tài trợ.\n\nCác nội dung\r\n\nngoài nội dung điều chỉnh tại Điều 1 thuộc Quyết định này, Chủ dự án có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo Ban Quản lý dự án thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 3830/QĐ-BNN-TC, ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ, Giám đốc Ban Quản lý dự án nêu\r\n\ntrên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - BT. Cao Đức Phát (b/c);\r\n\n - Tổng cục Lâm nghiệp (để biết);\r\n\n - Ban QLDA APFnet Phú Thọ;\r\n\n - Lưu VT, TC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hứa Đức Nhị\n\n", + "id": 105944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105945.json b/contexts/context_105945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b68c625c8714fdd7424dc20cffda13c053cc8d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-quan-ly-nganh-nghe-dau-tu-co-dieu-kien-ve-an-ninh-trat-tu-Ninh-Thuan-408232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2019-QD-UBND-quan-ly-nganh-nghe-dau-tu-co-dieu-kien-ve-an-ninh-trat-tu-Ninh-Thuan-4082", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2019/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 20 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU\r\n\nKIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh\r\n\ncó điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 02/TTr-CAT-PV01 ngày 25 tháng\r\n\n01 năm 2019 và Báo cáo thẩm định số 55/BC-STP ngày\r\n\n07 tháng 01 năm 2019 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nan ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 chương, 16 điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Pháp chế & CCHC,TP - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - TT. công nghệ thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP;\r\n\n - Lưu: VT, TCDNC. NH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH,\r\n\nTRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND\r\n\nngày 20 tháng 02 năm\r\n\n2019 của UBND tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, nội\r\n\ndung, hình thức, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều\r\n\nkiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\n(sau đây viết gọn là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an\r\n\nninh, trật tự (sau đây viết tắt là ANTT).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật về\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT và các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n2. Công tác phối hợp được thực hiện\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị đã được pháp\r\n\nluật quy định; bảo đảm chủ động, thống nhất, chặt chẽ, thường\r\n\nxuyên, kịp thời, hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng đến\r\n\nquyền, lợi ích hợp pháp cũng như hoạt động bình thường của\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n3. Công tác phối hợp kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc thực hiện pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT được thực hiện trên cơ sở\r\n\nkế hoạch cụ thể và văn bản đề nghị cử thành viên tham gia\r\n\nđoàn kiểm tra, thanh tra của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức\r\n\nkiểm tra, thanh tra.\n\nĐiều 3. Nội dung,\r\n\nhình thức phối hợp\n\n1. Xây dựng văn bản pháp luật và\r\n\nphổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều\r\n\nkiện về ANTT.\n\n2. Cung cấp, trao đổi thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\n3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\npháp luật có liên quan đến quản lý, kinh doanh ngành, nghề\r\n\nđầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\n4. Báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất về công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác\r\n\nphối hợp, rút kinh nghiệm và kiến nghị, đề xuất.\n\n5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nđạo công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật; đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến quản\r\n\nlý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\nChương\r\n\nII\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÀNH, NGHỀ\r\n\nĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ ANTT\n\nĐiều 4. Công an tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm\n\n1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước về ANTT đối với hoạt động\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh về ANTT; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\nhoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT chấp hành đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Báo Ninh Thuận,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT đến cán bộ, Nhân dân, nhất là tổ chức, cá nhân có hoạt động ngành, nghề đầu\r\n\ntư kinh doanh có điều kiện về ANTT. Thông báo phương thức,\r\n\nthủ đoạn lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT\r\n\nđể thực hiện tội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác đến các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan biết, cảnh giác phòng ngừa và không vi phạm pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn và tập huấn công tác đảm\r\n\nbảo ANTT cho các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT; hướng dẫn cơ sở kinh doanh xây dựng phương án đảm bảo ANTT theo quy định.\n\n4. Thực hiện đúng quy định của pháp\r\n\nluật liên quan đến việc thẩm định hồ sơ trước khi cấp, thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện về ANTT; thực hiện chế độ hậu kiểm đối với người chịu trách nhiệm\r\n\nvề ANTT và các điều kiện thực tế tại các cơ sở kinh doanh;\r\n\nviệc tổ chức đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ; đồng thời thực\r\n\nhiện công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý việc\r\n\nlợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT để thực hiện\r\n\ntội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.\n\n5. Thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy; thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy đối với công trình khi đưa vào sử dụng có liên quan đến ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy; tổ chức tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ cho các đối tượng làm việc trong cơ sở kinh doanh\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; hướng\r\n\ndẫn xây dựng, thực tập phương án chữa cháy đối với các cơ sở và phê duyệt\r\n\nphương án chữa cháy theo quy định.\n\n6. Tham mưu, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước và công tác cải cách hành chính có\r\n\nliên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm\r\n\nvề ANTT theo thẩm quyền.\n\n8. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có\r\n\nđiều kiện về ANTT; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 5. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư có trách nhiệm\n\n1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác tiếp nhận, giải quyết hồ sơ\r\n\nđăng ký đầu tư, kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh ngành,\r\n\nnghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT; thông báo\r\n\ncho cơ sở kinh doanh biết chỉ được hoạt\r\n\nđộng kinh doanh sau khi đã được cơ quan Công an cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nvề ANTT. Kịp thời có văn bản thông báo yêu cầu doanh nghiệp\r\n\ntạm dừng kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT nhưng doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ điều\r\n\nkiện hoặc bị cơ quan Công an thu Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện về ANTT theo quy định.\n\n2. Định kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị\r\n\ncủa Công an tỉnh cung cấp, trao đổi\r\n\nthông tin đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện về ANTT để phục vụ công tác quản lý.\n\n3. Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều\r\n\nkiện, về ANTT; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định của pháp luật\r\n\nkhông phù hợp với tình hình thực tế.\n\nĐiều 6. Sở Văn\r\n\nhóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản\r\n\nlý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường bảo đảm hoạt động theo đúng quy định của\r\n\npháp luật; thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch\r\n\nvà công nhận các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ\r\n\nkhách du lịch. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở,\r\n\nthiếu sót và xử lý nghiêm đối với trường hợp vi phạm\r\n\nhoặc không đủ điều kiện hoạt động theo quy định, phòng ngừa\r\n\nlợi dụng hoạt động để thực hiện tội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.\n\nĐiều 7. Sở Y tế\r\n\ncó trách nhiệm\n\n1. Tăng cường công tác quản lý, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn và phạm vi được hành nghề đối với các cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ hành nghề xoa bóp (massage) và dịch vụ thẩm\r\n\nmỹ. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh sơ\r\n\nhở, thiếu sót và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý chặt chẽ hoạt\r\n\nđộng của các cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ, dịch vụ\r\n\nmassage, phòng ngừa lợi dụng hoạt động\r\n\nđể thực hiện tội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.\n\nĐiều 8. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\n\nTăng cường công tác quản lý, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng lao động;\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội tại các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh sơ hở, thiếu\r\n\nsót và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật, phòng ngừa lợi dụng hoạt động để thực hiện tội\r\n\nphạm hoặc vi phạm pháp luật khác.\n\nĐiều 9. Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm\n\n1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan thực hiện tốt việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ thủ tục đề nghị\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về\r\n\nANTT theo quy định của pháp luật\n\n2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu, thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh và kiến nghị, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế.\n\n3. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý ngành, nghề đầu\r\n\ntư, kinh doanh có điều kiện về ANTT trước khi trình cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, ban hành. Tham gia hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật.\n\nĐiều 10. Sở\r\n\nThông tin - Truyền thông có trách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan liên\r\n\nquan khác thường xuyên thông tin, tuyên truyền pháp luật về quản lý ngành, nghề\r\n\nđầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đến cán bộ, Nhân dân, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, chủ động, tích cực trong công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nin và cấp giấy phép hoạt động in ấn\r\n\ncho các cơ sở theo thẩm quyền. Kiểm tra, chấn chỉnh hạn chế,\r\n\nthiếu sót và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng cơ sở kinh doanh dịch vụ in ấn để vi phạm pháp luật.\n\nĐiều 11. Sở Công\r\n\nThương có trách nhiệm\n\n1. Chủ trì, phối hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nkhí và quản lý vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, hướng dẫn, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật\r\n\nhoặc không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng hoạt động kinh doanh\r\n\nkhí và quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện\r\n\ntội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.\n\n2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn\r\n\nluyện, kiểm tra, sát hạch và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật\r\n\nan toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cho các đối tượng liên quan đến\r\n\nhoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy\r\n\nchế này bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao khi có các hoạt động liên quan đến công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện về ANTT.\n\n2. Phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh\r\n\ncó điều kiện về ANTT đến cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý để biết\r\n\nvà chấp hành. Tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành tốt pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\nĐiều 13. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện; thành phố có trách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo các phòng, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn thực hiện tốt các nội dung sau:\n\na) Tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành,\r\n\nnghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn huyện, thành phố theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nb) Thường xuyên cung cấp, trao đổi thông tin đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể; thẩm định các điều kiện kinh doanh trước khi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT đối với các cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT và kiểm\r\n\ntra hoạt động của các cơ sở theo thẩm quyền.\n\nc) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về\r\n\nANTT; tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn,\r\n\nxử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt\r\n\nđộng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\n2. Thực hiện chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo định kỳ hoặc đột xuất và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về ANTT.\n\nĐiều 14. Phối hợp\r\n\nthanh tra, kiểm tra liên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản\r\n\nlý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT\n\n1. Tổ chức thanh tra việc thực hiện\r\n\nvà chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện về ANTT: Căn cứ nội\r\n\ndung chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên và tùy theo nội dung, phạm vi\r\n\nthanh tra, Thanh tra tỉnh hoặc Công an tỉnh chủ trì tham mưu, thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về thanh tra.\n\n2. Tổ chức kiểm tra liên ngành\n\na) Ngoài việc thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, khi có chỉ\r\n\nđạo tổ chức kiểm tra liên ngành trong lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì\r\n\ntriển khai thực hiện phải xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm tra gửi đến các cơ quan, đơn vị có thành phần tham gia kiểm tra, kèm theo văn bản đề nghị cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra để xem xét cử cán bộ có kiến thức, hiểu biết phù hợp tham\r\n\ngia đoàn kiểm tra.\n\nb) Cơ quan, đơn\r\n\nvị được giao chủ trì có trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện việc kiểm tra theo quy định; kết thúc đợt\r\n\nkiểm tra báo cáo kết quả về cấp trên để chỉ đạo kịp thời.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện\r\n\ncông tác phối hợp quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có\r\n\nđiều kiện về ANTT được bố trí từ ngân sách hằng\r\n\nnăm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp cần bổ\r\n\nsung, hỗ trợ kinh phí chủ động phối hợp với Sở Tài chính để\r\n\ntham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện\n\n1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nQuy chế này; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu\r\n\ntư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Định kỳ hằng năm (trước ngày\r\n\n15/11) hoặc khi có yêu cầu, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố được phân công nhiệm vụ theo Quy chế này báo cáo tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản\r\n\nánh về Công an tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 105945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105946.json b/contexts/context_105946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc199299c0cf2c3c5b4cd7713b129f1f42b30709 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-124-TTg-CN-day-manh-san-xuat-tieu-dung-quan-ao-may-san-18257.aspx", + "name": "Chi-thi-124-TTg-CN-day-manh-san-xuat-tieu-dung-quan-ao-may-san-18257", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 124-TTG/CN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 07 năm 1967 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG QUẦN ÁO MAY SẴN\n\nĐẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng\r\n\nquần áo may sẵn là một biện pháp quan trọng nhằm góp phần giải quyết vấn đề mặc\r\n\nvà cải thiện đời sống của cán bộ và nhân dân. Về sản xuất, do cắt hàng loạt quần\r\n\náo may sẵn sẽ tiết kiệm được vải, tăng được năng suất lao động và do đó sẽ hạ\r\n\nđược giá thành. Việc tiêu dùng quần áo may sẵn sẽ giảm được thì giờ đi lại mua\r\n\nsắm của nhân dân và khỏi phải lo thiếu, thừa vải như đo may từng chiếc. Ngoài\r\n\nra, việc may sẵn quần áo còn có tác dụng chủ động hướng dẫn nhân dân ăn mặc hợp\r\n\nlý phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nước ta.\n\nMấy năm qua, các ngành nội\r\n\nthương và công nghiệp nhẹ đã có cố gắng phát triển sản xuất và tiêu dùng quần\r\n\náo may sẵn, đã tổ chức được một số cơ sở quốc doanh và màng lưới hợp tác xã may\r\n\nmặc, hàng năm đã sản xuất được 9 đến 10 triệu chiếc quần áo. Kỹ thuật may một số\r\n\nmặt hàng như áo bông, quần áo trẻ em ngày càng tiến bộ. Gần đây một số cửa hàng\r\n\nđã thực hiện may nhiều cỡ số và bán theo phương thức may đo (đo cỡ số rồi mới\r\n\nchọn quần áo) được khách hàng hoan nghênh.\n\nTuy nhiên, nhìn chung tình hình\r\n\nmay sẵn quần áo đang còn nhiều nhược điểm: tốc độ may sẵn tăng chậm và không ổn\r\n\nđịnh, tỷ trọng quần áo may sẵn trong ngành may mặc nói chung còn nhỏ (năm 1966\r\n\nmới khoảng 25%). Gần đây, do tình hình chiến tranh, yêu cầu của việc may sẵn quần\r\n\náo càng tăng, lực lượng của ngành may mặc lại bị phân tán, nên quần áo may sẵn\r\n\nkhông đáp ứng được nhu cầu.\n\nCó tình trạng trên, một mặt là\r\n\ndo các cấp, các ngành có trách nhiệm chưa quan tâm đúng mức, mới đề ra phương\r\n\nhướng chung, chưa có chính sách biện pháp cụ thể; mặt khác là do việc tổ chức sản\r\n\nxuất và kinh doanh còn nhiều khuyết điểm như thiếu sự điều tra, nghiên cứu một\r\n\ncách có hệ thống và cơ bản các cỡ số thích hợp, thiếu cải tiến mặt hàng cho phù\r\n\nhợp với thời tiết, với sử dụng tiện lợi và phần nào phù hợp với sở thích của từng\r\n\nloại đối tượng; kỹ thuật may cắt còn kém, giá chưa rẻ, tổ chức bán hàng chưa tốt…\r\n\nnên chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng của nhân dân.\n\nTrong tình hình hiện nay, cần phải\r\n\nhết sức tiết kiệm sức người, sức của để phục vụ sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước,\r\n\ntích cực khắc phục tình trạng bất hợp lý và những nhược điểm nói trên. Trong thời\r\n\ngian tới, cần ra sức đẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng hàng may sẵn theo những chủ\r\n\ntrương, chính sách, biện pháp cụ thể sau đây\n\nI. VỀ CHỦ TRƯƠNG\n\nDo việc may sẵn quần áo có nhiều\r\n\nlợi ích nên trong phương hướng này may mặc sẽ tiến tới lấy việc may sẵn làm\r\n\nchính, việc may đo chỉ duy trì một tỷ lệ thích hợp, cụ thể là:\n\n- Về tỷ trọng mặt hàng may sẵn,\r\n\ntrong vài ba năm tới sẽ phấn đấu đưa lên khoảng 40 đến 50% để sau này tiến tới\r\n\ndần dần đưa lên khoảng 70 đến 80%.\n\n- Về đối tượng may sẵn, sẽ tiến\r\n\ntới may cho tất cả mọi lớp người, nhưng trong từng thời gian cần tùy theo khả\r\n\nnăng mà áp dụng cho từng đối tượng với mức độ khác nhau. Trước mắt cần tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh việc may sẵn quần áo cho các đối tượng đã có tập quán tiêu dùng như\r\n\nthiếu nhi, học sinh, cán bộ, công nhân, nhân dân thành thị, đồng thời cần\r\n\nnghiên cứu phát triển rộng việc may sẵn cho nông dân vì đây là thị trường rộng\r\n\nlớn; có phát triển được mới nâng tỷ trọng hàng may sẵn lên nhanh. Riêng ở miền\r\n\nnúi, vì lực lượng của ngành may mặc rất thiếu, nhân dân đi lại mua sắm khó\r\n\nkhăn, nên việc may sẵn cần được tiến hành tích cực, nhưng phải chú ý nghiên cứu\r\n\nkiểu cách và mặt hàng cho phù hợp với tập quán ăn mặc của từng dân tộc ít người.\n\n- Về mặt hàng may sẵn, sẽ may\r\n\ntoàn bộ đối với các loại đồng phục và quần áo chuyên dùng; may với tỉ lệ cao đối\r\n\nvới các loại quần áo đi làm và các kiểu quần áo đơn giản. Đối với các kiểu quần\r\n\náo phức tạp như áo phụ nữ thì lúc đầu nên may với tỷ lệ thích hợp sau sẽ dần dần\r\n\nnâng số lượng lên.\n\n- Về may đo, sau này chỉ duy trì\r\n\nkhoảng 20%, và áp dụng cho một số mặt hàng cao cấp như len, dạ… cho các kiểu quần\r\n\náo phức tạp, áo dài phụ nữ, … và cho một số đối tượng cần thiết như người có cỡ\r\n\nsố đặc biệt.\n\nII. VỀ BIỆN PHÁP, CHÍNH SÁCH\n\nĐể thực hiện chủ trương trên, cần\r\n\ncó nhiều chính sách, biện pháp cụ thể. Sau đây là một số vấn đề chủ yếu:\n\n1. Muốn đẩy mạnh may sẵn, điều cốt yếu nhất\r\n\nlà cải tiến sản xuất, phải sản xuất nhiều mặt hàng, thay đổi kiểu cách cho phù\r\n\nhợp với yêu cầu và sở thích của từng lớp người tiêu dùng, tổ chức nhiều cơ sở\r\n\nmay mặc với kỹ thuật đẹp, bền, rẻ, thích ứng với nhu cầu. Vấn đề này rất quan\r\n\ntrọng nếu làm không tốt thì hàng sản xuất không hợp với yêu cầu, sẽ bị ứ đọng.\r\n\nMuốn vậy cần phải:\n\n- Tiến hành điều tra nhu cầu,\r\n\nnghiên cứu cỡ số để đặt kế hoạch sản xuất cho sát, đồng thời phải tổ chức sản\r\n\nxuất theo thời vụ để đáp ứng được nhu cầu. Cần tiến tới ghi chỉ tiêu sản xuất\r\n\nquần áo may sẵn vào kế hoạch Nhà nước.\n\n- Nghiên cứu kiểu cách và xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn các loại quần áo. Về kiểu cách, cần nghiên cứu cải tiến các kiểu quần\r\n\náo hiện có, đồng thời thiết kế thêm các kiểu quần áo mới theo phương châm “ tiện,\r\n\nbền, rẻ, đẹp”, thích hợp từng đối tượng. Cần nghiên cứu thực hiện tiêu chuẩn\r\n\nhóa từng bước theo đúng điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu, xây dựng, xét duyệt,\r\n\nban hành và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n- Tổ chức lại màng lưới may mặc\r\n\ntheo hướng: ở xã hoặc hợp tác xã có tổ may mặc, ở huyện có các hợp tác xã may mặc,\r\n\nvà ở tỉnh có cả hợp tác xã và cơ sở quốc doanh may mặc quy mô thích hợp. Đồng\r\n\nthời cần tiếp tục củng cố quan hệ sản xuất, cải tiến quản lý, cải tiến tổ chức\r\n\nvà kỹ thuật sản xuất, nhằm tận dụng tốt lực lượng này phát triển hàng may sẵn. Ở\r\n\ntrung ương, đi đôi với việc củng cố, trang bị thêm kỹ thuật cho các xí nghiệp\r\n\nhiện có để phục vụ nhu cầu chung, cần nghiên cứu xây dựng sớm các cơ sở sản xuất\r\n\nchỉ khâu, phụ tùng máy khâu và chuẩn bị điều kiện để sau này sản xuất cả máy\r\n\nkhâu phục vụ cho việc công nghiệp hóa ngành may mặc.\n\n- Có kế hoạch đào tạo cán bộ,\r\n\ncông nhân kỹ thuật, Trước mắt cần nghiên cứu những hình thức thích hợp để bổ\r\n\ntúc kỹ thuật cho cán bộ, công nhân trong nghề và đào tạo thêm cán bộ, công nhân\r\n\nmới.\n\n2. Đi đôi với sản xuất, cần phải cải tiến\r\n\nkinh doanh và hạ giá bán quần áo may sẵn một cách hợp lý để khuyến khích tiêu\r\n\ndùng hàng may sẵn. Cụ thể là:\n\n- Cần tổ chức một số cửa hàng\r\n\nmay đo kết hợp với may sẵn và nhiều cửa hàng bán quần áo may sẵn riêng, trang bị\r\n\nđầy đủ, trình bày mỹ thuật và bán theo phương thức may đo. Cần chú ý giáo dục\r\n\nnhân viên bán hàng về tinh thần trách nhiệm, về nghiệp vụ bán hàng và những\r\n\nhiểu biết tối thiểu về kỹ thuật may mặc để họ có điều kiện phục vụ tốt khách\r\n\nhàng.\n\n- Cần làm tốt công tác quản lý sản\r\n\nxuất và lưu thông để hạ giá thành hàng may sẵn, trên cơ sở đó hạ giá bán một\r\n\ncách thích hợp làm cho giá may sẵn rẻ tiền hơn may đo. Ngoài ra cần có chính\r\n\nsách giá chiếu cố đối với quần áo học sinh, nhất là các gia đình có đông con đi\r\n\nhọc, hoặc đối với các kiểu quần áo mới lúc đầu cần khuyến khích tiêu dùng.\n\n3. May sẵn lợi hơn may đo nhưng chưa phải\r\n\nhiện nay mọi người đã nhận thức được như vậy. Hơn nữa, vừa qua việc may sẵn quần\r\n\náo có một số nhược điểm, thiếu sót, làm cho người tiêu dùng có ấn tượng chưa tốt\r\n\nđối với mặt hàng may sẵn. Cho nên, muốn đẩy mạnh việc may sẵn, ngoài những biện\r\n\npháp kinh tế, kỹ thuật nói trên cần phải coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục,\r\n\nlàm cho mọi người hiểu rõ những lợi ích của việc may sẵn và khả năng khắc phục\r\n\nnhững nhược điểm của việc may sẵn.\n\nIII. VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nNgành may mặc là một ngành sản\r\n\nxuất công nghiệp, đòi hỏi một trình độ và cơ sở khoa học, kỹ thuật nhất định,\r\n\nđòi hỏi việc tổ chức quản lý theo công nghiệp; nhưng trong tình hình cả nước có\r\n\nchiến tranh hiện nay, muốn thực hiện được tốt những chủ trương, chính sách trên\r\n\nđây, các cấp, các ngành có liên quan cần làm tốt một số việc cụ thể sau đây:\n\n1. Bộ Nội thương cần tiến hành điều tra\r\n\nnhu cầu, nghiên cứu cỡ số, thiết kế kiểu cách và xây dựng tiêu chuẩn các loại\r\n\nquần áo với sự cộng tác của Bộ Công nghiệp nhẹ và dưới sự hướng dẫn chung của Ủy\r\n\nban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước. Đồng thời cần kiện toàn cơ quan phụ trách vải\r\n\nsợi may mặc từ trung ương đến địa phương, trước hết là kiện toàn phòng nghiên cứu\r\n\nmay măc để làm tốt nhiệm vụ này.\n\n2. Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Nội thương cần\r\n\ngiúp đỡ các tỉnh, thành xây dựng sớm các cơ sở may mặc quốc doanh địa phương,\r\n\nđiều hòa, phân bổ và tổ chức lại màng lưới may mặc và tiếp tục hoàn thành cải tạo\r\n\nxã hội chủ nghĩa đối với ngành may mặc (trừ những máy của gia đình và những máy\r\n\nchuyên dùng để vá quần áo, không đưa vào hợp tác xã).\n\n3. Ủy ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu toàn bộ vấn đề giá cả may mặc với sự phối hợp của Bộ Nội thương và Bộ\r\n\nCông nghiệp nhẹ, làm thành đề án trình Thủ tướng Chính phủ duyệt.\n\n4. Tổng cục Thông tin, các cơ quan tuyên\r\n\ntruyền, báo chí và các đoàn thể quần chúng cần có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchủ trương đẩy mạnh sản xuất quần áo may sẵn và vận động quần chúng ra sức tiêu\r\n\ndùng.\n\n5. Các Ủy ban hành chính địa phương cần\r\n\ntăng cường lãnh đạo và quản lý ngành may mặc về các tư tưởng, chính sách, tổ chức,\r\n\nkỹ thuật. Trước mắt cần chú trọng củng cố lực lượng sẵn có, hoàn thành cải tạo\r\n\nxã hội chủ nghĩa đối với ngành may mặc và giúp đỡ các cơ quan phụ trách may mặc\r\n\nđịa phương giải quyết kịp thời các khó khăn, đẩy mạnh may sẵn để đáp ứng nhu cầu\r\n\nngày càng tăng của nhân dân.\n\nViệc may sẵn quần áo về cơ bản\r\n\ncó nhiều ưu điểm, rất phù hợp với yêu cầu hiện nay, nhưng cũng có những khó\r\n\nkhăn, nếu làm không tốt sẽ gây ra lãng phí. Cho nên cần tiến hành một cách khẩn\r\n\ntrương, tích cực nhưng phải vững chắc, nhằm đạt được hiệu quả thiết thực. Muốn\r\n\nvậy cần phải hết sức coi trọng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật đồng thời phải\r\n\nchú ý đúng mức công tác tư tưởng. Trên đây chỉ mới nêu ra mấy vấn đề chung có\r\n\ntính chất phương hướng, các cấp, các ngành cần nghiên cứu và có biện pháp cụ thể\r\n\nđể thực hiện tốt chỉ thị này.\n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nLê Thanh Nghị \n\n", + "id": 105946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105947.json b/contexts/context_105947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce65be1a93f10c1f42f8b810117288d2be70bcbb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2009-QD-UBND-thu-tuc-xuat-canh-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Ben-Tre-186132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2009-QD-UBND-thu-tuc-xuat-canh-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Ben-Tre-186132", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẾN TRE\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2009/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 21 tháng 01 năm 2009\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XUẤT CẢNH CỦA CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntrong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n22/2005/TTLT-BNG-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý Nhà nước về hoạt động\r\n\nđối ngoại ở địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BCA (A11) ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ\r\n\nthông ở trong nước theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nChính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ\r\n\nsung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo\r\n\nNghị định số 136/ 2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định\r\n\nvề trình tự thủ tục xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của tỉnh\r\n\nBến Tre.\n\nĐiều 2. Các ông (bà)\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành và cá\r\n\nnhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thái Xây\n\nĐiều 1. Đối tượng được xét\r\n\nduyệt xuất cảnh đi nước ngoài\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước,\r\n\nđơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (kể cả những người làm công theo chế\r\n\nđộ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên, những người được cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nNhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc\r\n\ndoanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài).\n\n2. Quy định này không bao gồm cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh uỷ tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức Nhà nước tỉnh Bến Tre xuất cảnh về việc công hoặc việc riêng phải\r\n\ntuân thủ quy định sau\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của\r\n\nnước sở tại. Trong quan hệ giao tiếp với người nước ngoài phải tuyệt đối giữ bí\r\n\nmật quốc gia, không làm phương hại đến lợi\r\n\ních đất nước và an ninh quốc gia; không được mang tài liệu mật, tài liệu\r\n\nchưa được phép lưu hành của Đảng, Nhà nước\r\n\nra nước ngoài nếu không được phép của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Thực hiện nghiêm chế độ bảo quản và sử dụng\r\n\ntài liệu mật; luôn đề cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa và đấu tranh với những\r\n\nhoạt động chia rẽ, lôi kéo, chống đối của các thế lực thù địch, kịp thời phát\r\n\nhiện và báo cáo với trưởng đoàn (nếu đi theo đoàn) hoặc Thủ trưởng cơ quan đại\r\n\ndiện của Việt Nam ở nước sở tại về những âm mưu, thủ đoạn mua chuộc, móc nối,\r\n\nkhống chế của các thế lực thù địch.\n\n3. Khi đi nước ngoài về nước phải báo cáo đầy đủ,\r\n\ntrung thực kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian ở nước ngoài cho Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và cho lãnh đạo cơ quan ký quyết định cử đi\r\n\nchậm nhất là 15 ngày sau khi về nước. Uỷ ban nhân dân tỉnh khuyến khích các cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đi nước ngoài báo cáo đề xuất về những kinh nghiệm học\r\n\nhỏi, tích lũy được trong thời gian đi nước ngoài cũng như những giải pháp khả\r\n\nthi giúp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nĐiều 3. Quản lý việc đi nước\r\n\nngoài của cán bộ, công chức, viên chức và hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước, doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân và\r\n\nCông an nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc chấp thuận cho cán bộ, công chức, nhân viên thuộc cơ quan, đơn\r\n\nvị mình xuất cảnh đi nước ngoài.\n\n2. Phòng Ngoại vụ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ. Khi mất hộ\r\n\nchiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải báo ngay với cơ quan chức năng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được\r\n\ncấp hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao đã về hưu, phải nộp lại đơn vị chủ quản cất\r\n\ngiữ theo quy định hoặc đề nghị cơ quan chức năng đóng dấu hết giá trị để cán bộ\r\n\nđược lưu giữ theo nguyện vọng.\n\nChương II\n\nHỒ SƠ, THỦ TỤC XUẤT CẢNH\n\nĐiều 4. Hồ sơ xuất cảnh về\r\n\nviệc công (dự hội nghị, hội thảo, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề, học tập\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm, xúc tiến đầu tư, khảo sát tìm hiểu thị trường, trang thiết\r\n\nbị,…) gồm có\n\n1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu cơ\r\n\nquan đơn vị sử dụng cán bộ, công chức là đơn vị trực thuộc) gửi đến Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Cụ thể như sau:\n\na) Đối với cán bộ, công chức, viên chức xã, phường,\r\n\nthị trấn và các phòng, ban trực thuộc các huyện, thị xã phải có ý kiến đề nghị\r\n\nchính thức bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.\n\nb) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\ncác sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị của cơ quan trực\r\n\ntiếp quản lý (nếu có) và văn bản đề nghị cử đi công tác nước ngoài của các sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể chủ quản của tỉnh.\n\nc) Đối với\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước trực thuộc\r\n\ncấp nào, phải có văn bản đề nghị của cấp đó. Nếu không có cấp quản lý trực tiếp,\r\n\nThủ trưởng đơn vị có văn bản đề nghị gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Đối với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an\r\n\nnhân dân, ngoài đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng, Công an tỉnh phải gửi đính kèm văn bản chấp thuận cho đi nước ngoài của\r\n\ncơ quan quản lý cấp trên căn cứ quy chế quản lý cán bộ, chiến sĩ của các cơ\r\n\nquan này (nếu có).\n\nVăn bản đề nghị phải đảm bảo đúng thể thức và đầy\r\n\nđủ các thông tin cần thiết có liên quan đến chuyến đi.\n\n2. Công văn, thư mời, giấy chiêu sinh, giấy triệu\r\n\ntập,... của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài. Nếu\r\n\nvăn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của tổ chức,\r\n\ncơ quan, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài hoặc bản dịch sang tiếng Việt\r\n\ncó công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có chức năng dịch thuật hoặc cơ quan đề\r\n\nnghị cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về nội dung bản dịch.\n\n3. Ngoài các\r\n\nvăn bản trên, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, phải có ý\r\n\nkiến của cơ quan Đảng cùng cấp theo quy định riêng.\n\nHồ sơ đi nước ngoài về việc công được lập bởi tổ\r\n\nchức, cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđi nước ngoài và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Hồ sơ xuất cảnh về\r\n\nviệc riêng (tham quan, du lịch, điều trị bệnh, thăm thân nhân,…) gồm có\n\n1. Đơn xin đi nước ngoài của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức (nêu rõ họ tên, chức danh, đơn vị công tác, mục đích đi nước ngoài,\r\n\nnước đến, thời gian ở nước ngoài,…).\n\n2. Các văn bản có liên quan đến việc xin đi nước\r\n\nngoài: thư mời, thư bảo lãnh,... (nếu có).\n\nHồ sơ đi nước ngoài về việc riêng được lập bởi\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và được Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 6. Thời gian giải quyết\r\n\nhồ sơ đi nước ngoài\n\n1. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Trường hợp cần có ý kiến xác minh của Công an\r\n\ntỉnh về việc xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị được nêu trên, thời gian giải quyết không quá mười ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 7. Đối tượng và hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp hộ chiếu\n\nXem Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC CƠ QUAN\n\nĐiều 8. Thẩm quyền quyết định\r\n\ncho đi nước ngoài\n\n1. Đối với trường hợp đi công tác nước ngoài về\r\n\nviệc công:\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc uỷ\r\n\nquyền cho các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định về việc cử cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân\r\n\n(kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên, những\r\n\nngười được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\nnước ngoài) thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh đi công\r\n\ntác nước ngoài.\n\n2. Đối với trường hợp đi nước ngoài về việc\r\n\nriêng:\n\nGiao Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\nthẩm quyền của mình theo quy định tại Điều 3.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm các cơ\r\n\nquan tham mưu\n\n1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Thẩm định nội dung yêu cầu cử cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đi công tác nước ngoài trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nb) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn thủ tục\r\n\nlàm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh trực thuộc quyền quản lý của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh được cử đi công tác nước ngoài.\n\nc) Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức được cử\r\n\nđi công tác nước ngoài liên hệ các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước\r\n\ncó thẩm quyền để xin thị thực nhập cảnh và các vấn đề khác liên quan đến việc\r\n\nxuất cảnh.\n\nd) Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\ntỉnh đi nước ngoài.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Làm đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ cử cán bộ đi\r\n\nnước ngoài về việc công theo quy trình do Tỉnh uỷ quy định.\n\nb) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh\r\n\nxuất cảnh đi nước ngoài theo quy định.\n\nc) Quản lý và cấp phát kinh phí đi công tác nước\r\n\nngoài cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành của\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương.\n\n3. Công an tỉnh:\n\na) Phối hợp\r\n\ncùng Sở Nội vụ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xuất cảnh.\n\nb) Phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các sở, ban ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện tiến hành xác minh,\r\n\nđề xuất về việc cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh đi nước ngoài về việc\r\n\ncông và việc riêng khi có yêu cầu.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quy định này được phổ biến đến cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncác đơn vị Quân đội và Công an nhân dân, các doanh nghiệp Nhà nước và doanh\r\n\nnghiệp cổ phần có vốn Nhà nước và các tổ chức khác thuộc quyền quản lý của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy định này và chịu trách nhiệm về việc xuất cảnh đi nước ngoài của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình.\n\n3. Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước vi phạm\r\n\nquy định này, căn cứ tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP HỘ CHIẾU CÔNG VỤ VÀ PHỔ\r\n\nTHÔNG\n\n1. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ:\n\nĐối tượng được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,\r\n\nbao gồm:\n\na) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ\r\n\ntheo nhiệm kỳ trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nb) Công chức trong các cơ quan Nhà nước được quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức trong các cơ quan\r\n\nNhà nước.\n\nc) Công chức dự bị được quy định tại Điều 2 Nghị\r\n\nđịnh số 115/2003/ NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công\r\n\nchức dự bị.\n\nd) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà\r\n\nnước được quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm\r\n\n2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n\nđ) Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, phường,\r\n\nthị trấn được quy định tại Điều 2 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.\n\ne) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu công vụ gồm:\n\na) 01 tờ\r\n\nkhai đề nghị cấp hộ chiếu công vụ, có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của\r\n\ncơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý nhân sự (nơi người đó đang công tác), trường\r\n\nhợp trẻ em đi thăm, đi theo thì tờ khai cần có xác nhận của cơ quan trực tiếp\r\n\nquản lý cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (nếu là cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nNhà nước) hoặc của Trưởng Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú của trẻ\r\n\nem.\n\nb) 03 ảnh giống nhau, cỡ 4x6\r\n\ncm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc\r\n\nthường phục, chụp không quá 1 năm; trong đó 1 ảnh dán vào tờ khai có đóng dấu\r\n\ngiáp lai, 2 ảnh đính kèm.\n\nc) Văn bản cử hoặc quyết định\r\n\ncho đi nước ngoài của Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n- Văn bản phải được người có thẩm\r\n\nquyền ký trực tiếp và đóng dấu cơ quan.\n\n- Văn bản có từ 02 trang trở\r\n\nlên phải đóng dấu giáp lai giữa các trang; nếu trang in cùng một tờ (in 02 mặt)\r\n\nthì phải đóng dấu treo ở trang đầu; nếu sửa đổi phải đóng dấu vào chỗ sửa đổi.\n\n- Văn bản cần ghi rõ họ tên, chức\r\n\ndanh của người được cử hoặc cho phép đi nước ngoài, nước đến, thời gian, mục\r\n\nđích và kinh phí chuyến đi công tác nước ngoài. Trường hợp là công chức, viên\r\n\nchức có mã số, ngạch, bậc thì văn bản cần ghi rõ loại mã số, ngạch, bậc của\r\n\ncông chức, viên chức đó. Trường hợp là công chức, viên chức thuộc loại không được\r\n\nbổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức, thì văn bản cần ghi rõ loại công\r\n\nchức, viên chức đó. Trường hợp là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thì ghi rõ\r\n\nchức vụ, cấp hàm.\n\nd) Thư mời đi nước ngoài và hộ chiếu ngoại giao\r\n\nhoặc công vụ đã hết hạn (nếu có).\n\nTờ khai cấp hộ chiếu công vụ theo mẫu quy định của\r\n\nBộ Ngoại giao, có thể nhận miễn phí tại Phòng Ngoại vụ Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp công hàm gồm:\n\na) Văn bản chấp thuận hoặc cử đi nước ngoài của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Thư mời đi nước ngoài;\n\nc) Hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao còn\r\n\nthời hạn sử dụng trên 06 tháng.\n\n4. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông gồm:\n\na) 01 tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu đã\r\n\nđiền đầy đủ theo quy định (không cần xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa\r\n\nphương): trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ;\n\nb) 04 ảnh 4x6 cm theo như quy định nêu\r\n\ntrên;\n\nc) Chứng minh nhân dân (bản chính) để kiểm tra,\r\n\nđối chiếu.\n\nTờ khai cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định\r\n\ncủa Bộ Công an, có thể nhận tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an Bến Tre.\n\n5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu công vụ\r\n\nvà công hàm tại Phòng Ngoại vụ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (số\r\n\n7, đường Cách mạng tháng 8, phường 3, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc Sở Ngoại\r\n\nvụ thành phố Hồ Chí Minh (số 6, Alexandre de Rhodes, Q.1, TP. Hồ Chí Minh).\n\nb) Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ\r\n\nthông tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Bến Tre (số 01 Cách mạng\r\n\ntháng 8, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ\r\n\nCông an (số 254, Nguyễn Trãi, Q. 1, TP. HCM).", + "id": 105947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105948.json b/contexts/context_105948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fea95144435a47a85767246c0735a8f0c6e43af0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2570-2003-QD-BGTVT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Dang-kiem-Viet-Nam-17845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2570-2003-QD-BGTVT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Dang-kiem-Viet-Nam-178", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 2570/2003/QĐ-BGTVT \n\nHà Nội, ngày 29 tháng 08 năm\r\n\n 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUI ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; \n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1: Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\nCục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức\r\n\ntrực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng\r\n\nkiểm đối với phương tiện giao thông và phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công\r\n\nchuyên dùng, container, nồi hơi và bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận\r\n\ntải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm\r\n\nvi cả nước (sau đây gọi tắt là phương tiện, thiết bị giao thông vận tải); tổ chức\r\n\nthực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật các loại phương tiện,\r\n\nthiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí\r\n\ntrên biển theo qui định của pháp luật.\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu hành chính và con dấu nghiệp vụ, được mở tài khoản tại\r\n\nNgân hàng, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam có tên\r\n\ngiao dịch bằng tiếng Anh là: VIETNAM REGISTER, viết tắt là :VR.\n\nĐiều 2: Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1.Xây dựng trình Bộ trưởng chiến\r\n\nlược, qui hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương\r\n\ntrình, dự án về đăng kiểm.\n\n2.Tham gia xây dựng các dự án luật,\r\n\npháp lệnh, các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan về giao thông vận tải\r\n\nvà các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch của Bộ theo phân công của Bộ trưởng.\n\n3.Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng\r\n\nban hành hoặc Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật phương tiện và thiết bị giao thông vận tải.\n\n4.Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản qui phạm pháp luật, các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và các\r\n\ntiêu chuẩn, qui trình, qui phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan tới hoạt\r\n\nđộng đăng kiểm sau khi được ban hành hoặc phê duyệt.\n\n5.Chủ trì hoặc phối hợp trong việc\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng kiểm.\n\n6.Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nđăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết\r\n\nbị giao thông vận tải và các phương tiện, thiết bị khác (trừ phương tiện, thiết\r\n\nbị phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng và đánh bắt thuỷ sản), bao gồm:\n\na.Thẩm định các thiết kế kỹ thuật\r\n\nvà công nghệ chế tạo trong sản xuất, sửa chữa, hoán cải phương tiện, thiết bị\r\n\ngiao thông vận tải và các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí trên\r\n\nbiển;\n\nb.Kiểm tra công nhận kiểu loại,\r\n\nphạm vi hoạt động theo mức độ an toàn cho phép của các phương tiện, thiết bị\r\n\ngiao thông vận tải và các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí trên\r\n\nbiển;\n\nc.Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong chế tạo, lắp ráp, sửa\r\n\nchữa, hoán cải, nhập khẩu và khai thác sử dụng các loại phương tiện và thiết bị\r\n\ngiao thông vận tải;\n\nd.Kiểm tra, đánh giá và cấp giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển, các\r\n\nphương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác dầu khí trên biển theo qui định của\r\n\npháp luật và của các Điều ước quốc tế liên quan đến an toàn hàng hải mà Việt\r\n\nNam đã ký kết hoặc gia nhập;\n\nđ.Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng an toàn kỹ thuật cho các tàu biển nước ngoài theo thông lệ quốc tế\r\n\nhoặc theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;\n\ne. Đánh giá và cấp giấy chứng nhận\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng, bảo vệ môi trường theo yêu cầu của các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp theo qui định của pháp luật;\n\ng. Giám định trạng thái kỹ thuật\r\n\nphương tiện, thiết bị giao thông vận tải theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc\r\n\ncủa chủ phương tiện, thiết bị;\n\nh. Xem xét và uỷ quyền cho các tổ\r\n\nchức đăng kiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ\r\n\nthuật cho tàu biển, các phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác dầu khí trên\r\n\nbiển theo yêu cầu của chủ phương tiện, thiết bị;\n\ni. Tổ chức thu phí, lệ phí đăng\r\n\nkiểm theo qui định của pháp luật.\n\n7.Xây dựng trình Bộ trưởng kế hoạch\r\n\nhợp tác quốc tế về đăng kiểm; tham gia xây dựng, đàm phán để ký kết, gia nhập\r\n\ncác Điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về đăng kiểm; tổ chức thực hiện hợp\r\n\ntác quốc tế về đăng kiểm theo phân cấp quản lý;\n\n8.Quản lý đầu tư và xây dựng đối\r\n\nvới các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Cục;\n\n9.Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động đăng\r\n\nkiểm.\n\n10.Xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải\r\n\ncách hành chính nhà nước của Bộ giao thông vận tải.\n\n11.Thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực theo thẩm quyền của Cục.\n\n12.Xây dựng trình Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh cơ cấu tổ chức của Cục; quản lý tổ chức bộ máy, định biên của Cục; thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên\r\n\nchức, người lao động theo qui định của pháp luật; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvề chuyên môn nghiệp vụ và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên, đánh giá viên đối\r\n\nvới cán bộ, viên chức và người lao động làm công tác đăng kiểm theo qui định của\r\n\npháp luật.\n\n13.Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nCục theo qui định của pháp luật.\n\n14.Quan hệ với Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan nhà nước có liên quan và\r\n\nphối hợp với các Cục trực thuộc Bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao theo qui định của pháp luật và uỷ quyền của Bộ trưởng.\n\n15.Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3: Cơ cấu\r\n\ntổ chức \n\n1. Các tổ chức giúp việc Cục trưởng:\n\n-Phòng Qui phạm;\n\n-Phòng Công trình biển;\n\n-Phòng Công nghiệp;\n\n-Phòng Tàu biển;\n\n-Phòng Tàu sông;\n\n-Phòng Chất lượng xe cơ giới;\n\n-Phòng Kiểm định xe cơ giới;\n\n-Phòng Đường sắt;\n\n-Phòng ISO 9000;\n\n-Phòng Môi trường;\n\n-Phòng Xây dựng cơ bản;\n\n-Phòng Hợp tác quốc tế;\n\n-Phòng Tổ chức cán bộ;\n\n- Phòng Tài chính - Kế toán;\n\n-Văn phòng.\n\n2.Các Chi cục, Chi nhánh, Trung\r\n\ntâm Đăng kiểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. \n\n3.Các tổ chức khác trực thuộc: \n\n-Tạp chí Đăng kiểm;\n\n-Trung tâm Đào tạo;\n\n-Trung tâm Tin học;\n\n-Trung tâm chứng nhận hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng và an toàn (VRQC);\n\n-Trung tâm Thử nghiệm xe cơ giới\r\n\n(VMTC);\n\n-Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ\r\n\nkhoa học kỹ thuật (TSC).\n\nĐiều 4: Lãnh\r\n\nđạo Cục \n\nCục Đăng kiểm Việt Nam do Cục\r\n\ntrưởng lãnh đạo, có một số Phó cục trưởng giúp việc.\n\nCục trưởng chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng và pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý về đăng\r\n\nkiểm và các vụ việc tiêu cực xảy ra trong Cục.\n\nCục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm có thời hạn 5 năm. Phó cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm\r\n\ncó thời hạn 5 năm theo đề nghị của Cục trưởng.\n\nĐiều 5: Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành\n\n1.Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\n2.Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam, các Vụ trưởng, Chánh Thanh tra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải\r\n\n(Sở Giao thông công chính) và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TÀI\n\n\r\n\n Đào Đình Bình \n\n", + "id": 105948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105949.json b/contexts/context_105949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..586aceacf31687e0150affb8d2134b79283249aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_105949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-4471-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-dinh-116-2021-ND-CP-Quang-Nam-524809.aspx", + "name": "Ke-hoach-4471-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-dinh-116-2021-ND-CP-Quang-Nam-524809", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4471/KH-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 08 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2021/NĐ-CP NGÀY\r\n\n21/12/2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA\r\n\nTUÝ, LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CAI NGHIỆN VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA\r\n\nTUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật phòng, chống ma tuý, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện và quản\r\n\nlý sau cai nghiện ma tuý; Công văn số 332/LĐTBXH-PCTNXH ngày 16/02/2022 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện công tác cai nghiện\r\n\nvà quản lý sau cai nghiện ma túy theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ; UBND tỉnh\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/2021 của Chính phủ về cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Thực hiện kịp thời, hiệu quả\r\n\ncác quy định về cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý theo Luật phòng, chống\r\n\nma tuý, Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/2021 của Chính phủ; tăng cường quản lý đối với người sử dụng trái phép chất\r\n\nma tuý, người nghiện và người sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn; thực hiện đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các giải pháp đối với công tác dự phòng nghiện, điều trị, tổ chức\r\n\ncai nghiện và quản lý sau cai nghiện; kiềm chế sự gia tăng số người nghiện mới,\r\n\nngười tái nghiện ma tuý, giảm thiểu các tác hại của tệ nạn ma tuý đối với cá\r\n\nnhân, gia đình, cộng đồng và xã hội; từng bước kiểm soát, ngăn chặn và tiến tới\r\n\nđẩy lùi tệ nạn ma tuý, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, phát triển kinh tế xã\r\n\nhội của địa phương;\n\n- Phát huy sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị và nhân dân trong công tác phòng, chống ma tuý, công tác\r\n\ncai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý; nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác ngành, các cấp, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội trong công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác dự phòng nghiện, cai nghiện và quản lý\r\n\nsau cai nghiện ma tuý, phù hợp với quy định của của pháp luật và chủ trương đổi\r\n\nmới công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện trong tình hình hiện nay;\n\n- Các Sở, Ban, ngành, đơn vị, mặt\r\n\ntrận, Hội đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chỉ\r\n\nđạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n- Hàng năm trên 80% số người\r\n\nnghiện và người sử dụng chất ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận các dịch vụ\r\n\ntư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng;\n\n- 100% người hoàn thành thời\r\n\ngian cai nghiện ma túy được quản lý sau cai với các hình thức phù hợp;\n\n- 100% cán bộ làm công tác quản\r\n\nlý, trực tiếp làm công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy tại cơ sở\r\n\ncai nghiện và tại cộng đồng được đào tạo, tập huấn cơ bản và nâng cao kỹ năng,\r\n\nnghiệp vụ.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG TRIỂN KHAI\n\n1. Tổ chức quán triệt nội dung\r\n\ncủa Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ đến các cấp, các\r\n\nngành, đoàn thể, đơn vị liên quan nhằm tạo sự đồng thuận trong nhận thức và\r\n\nhành động, triển khai đồng bộ các giải pháp, đảm bảo hiệu quả trong công tác\r\n\ncai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\n2. Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma\r\n\ntúy theo quy định của Nghị định bằng các hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp\r\n\nvới nhiều đối tượng; tập trung tuyên truyền tại địa bàn dân cư, người nghiện ma\r\n\ntúy ở cộng đồng, học sinh, sinh viên trong các trường học, cán bộ, người lao động\r\n\ntrong các doanh nghiệp, để nâng cao nhận thức cho nhân dân, thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng ngừa, cai nghiện ma túy nhằm giảm sự gia tăng người nghiện ma túy.\n\n3. Thường xuyên rà soát, thống\r\n\nkê số lượng người nghiện ma túy; lập danh sách người cai nghiện ma túy tự nguyện;\r\n\nphân công cán bộ quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đối với người cai nghiện tự\r\n\nnguyện tại gia đình, cộng đồng.\n\n4. Tích cực vận động người nghiện\r\n\nma túy tự nguyện đăng ký hình thức cai nghiện phù hợp; nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác cai nghiện ma túy tập trung tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập;\r\n\ntiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế; tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý và hỗ trợ\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy phòng, chống tái nghiện, hòa nhập cộng đồng.\n\n5. Tăng cường công tác phối hợp\r\n\nđồng bộ giữa các cấp, các ngành, đơn vị trong việc xác định đối tượng, lập thủ\r\n\ntục, hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ cở cai\r\n\nnghiện bắt buộc.\n\n6. Căn cứ điều kiện thực tế và\r\n\ncác chính sách, chế độ theo quy định Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định số\r\n\n116/2021/NĐ-CP xây dựng, ban hành chính sách theo thẩm quyền khuyến khích tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện; cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ, thu hút người vào làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập; rà soát sửa\r\n\nđổi, ban hành chế độ, chính sách theo quy định mới về hỗ trợ đối với người cai\r\n\nnghiện, người sau cai nghiện ma tuý; chính sách, chế độ đối với cán bộ làm công\r\n\ntác cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cán bộ tư vấn, quản lý đối\r\n\ntượng cai nghiện, sau cai nghiện tại xã, phường, thị trấn.\n\n7. Tổ chức tập huấn về quy\r\n\ntrình, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy, quy trình cai nghiện ma túy\r\n\ncho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện công tác cai nghiện tại\r\n\ncác cơ sở cai nghiện ma túy.\n\n8. Đảm bảo các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị và nhân sự cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập; điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để tổ chức cai nghiện ma túy\r\n\ntự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định.\n\n9. Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nhướng dẫn các địa phương về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện; định\r\n\nkỳ sơ kết, tổng kết đánh giá công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện, điều\r\n\nchỉnh nội dung, giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và\r\n\nquản lý sau cai nghiện ma túy.\n\n10. Rà soát, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nban hành mới văn bản pháp quy trong lĩnh vực cai nghiện, quản lý sau cai nghiện\r\n\nma túy phù hợp với các quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14,\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n67/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện công tác cai\r\n\nnghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/2021 của Chính phủ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; các quy định của tỉnh về ngân sách nhà\r\n\nnước và các chế độ chính sách có liên quan.\n\nV. PHÂN CÔNG\r\n\nNHIỆM VỤ VẦ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện và\r\n\nquản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn theo quy định Nghị định\r\n\n116/2021/NĐ-CP. Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến\r\n\nkhích đối với tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tự nguyện;\r\n\nchế độ, chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện, người sau cai nghiện ma\r\n\ntuý; chính sách, chế độ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện tại cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy công lập, cán bộ tư vấn, quản lý đối tượng cai nghiện, sau cai\r\n\nnghiện tại xã, phường, thị trấn; cơ chế, chính sách thu hút người vào làm việc\r\n\ntại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập đúng quy định của pháp luật và phù hợp với\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chính sách pháp luật, các nội dung mới của Nghị định số\r\n\n116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ và các văn bản liên quan về công\r\n\ntác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; hỗ trợ, tổ chức tuyên truyền,\r\n\ntư vấn hỗ trợ điều trị nghiện tại gia đình và cộng đồng.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với Công\r\n\nan tỉnh, Sở Y tế chỉ đạo thực hiện các biện pháp cai nghiện và xác định tình trạng\r\n\nnghiện; lập hồ sơ đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; tổ chức tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn chuyên sâu đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các\r\n\nngành liên quan thuộc huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Luật phòng,\r\n\nchống ma túy và Nghị định 116/2021/NĐ-CP ; tập huấn về quy trình, thủ tục xác định\r\n\ntình trạng nghiện ma tuý, quy trình cai nghiện ma túy cho đội ngũ cán bộ quản\r\n\nlý, cán bộ trực tiếp thực hiện công tác cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan, rà soát, tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư, nâng cấp cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị và phương tiện cho cơ sở cai nghiện ma tuý công lập,\r\n\nđáp ứng theo quy định của Luật phòng, chống ma túy và Nghị định 116/2021/NĐ-CP ;\r\n\ntuyển dụng, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của các cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy công lập đảm bảo chuyên môn để thực hiện điều trị, cai nghiện ma túy.\n\nđ) Hướng dẫn, thực hiện cấp, cấp\r\n\nlại, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện ngoài\r\n\ncông lập theo quy định.\n\ne) Chỉ đạo các cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy công lập trên địa bàn xây dựng quy trình cai nghiện ma túy; quy chế quản\r\n\nlý, đ ánh giá kết quả học tập, cai nghiện; quy chế thăm gặp.... theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nhiện có của cơ sở so với điều kiện tối thiểu quy định tại Nghị định số\r\n\n116/2021/NĐ-CP của Chính phủ đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung nhằm đảm bảo điều\r\n\nkiện để tiếp nhận, quản lý, cai nghiện ma túy; thực hiện việc đăng ký, công bố\r\n\ncơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng\r\n\nđồng; phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức dạy văn hóa cho người từ đủ 12\r\n\ntuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\ng) Chủ trì, phối hợp các Sở,\r\n\nBan, ngành liên quan tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt\r\n\nđộng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, tại các cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy; thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về cai nghiện ma túy và quản\r\n\nlý sau cai nghiện ma túy cho cơ quan có thẩm quyền.\n\nh) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị liên quan, tham mưu xây dựng văn bản trình UBND tỉnh, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến chế độ, chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện, người sau cai nghiện\r\n\nma tuý; cán bộ làm công tác cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập,\r\n\ncán bộ tư vấn, quản lý đối tượng cai nghiện, sau cai nghiện tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn theo quy định.\n\n2. Công an\r\n\ntỉnh\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan\r\n\nCông an địa phương chủ trì, phối hợp trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; phối hợp tổ chức đưa\r\n\nngười đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định; lập hồ sơ đề\r\n\nnghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện, đảm bản an ninh, an\r\n\ntoàn cho cơ sở y tế và nhân viên y tế trong quá trình xác định tình trạng nghiện\r\n\nma tuý; thẩm định hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện, đăng ký điều trị nghiện\r\n\ncác dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; phối hợp thực hiện công tác quản lý\r\n\nsau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú.\n\nb) Tổ chức, hỗ trợ đào tạo, tập\r\n\nhuấn, cấp giấy chứng nhận về công tác bảo vệ, sử dụng công cụ hỗ trợ, áp dụng\r\n\ncác biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm quy chế, nội quy của người cai nghiện,\r\n\ncấp giấy chứng nhận cho lực lượng bảo vệ của các cơ sở cai nghiện ma tuý trên địa\r\n\nbàn.\n\n3. Sở Y tế\n\na) Tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\nchuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy cho cơ sở y tế và bác sĩ xác định\r\n\ntình trạng nghiện ma túy.\n\nb) Chỉ định, công bố danh sách cơ\r\n\nsở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình\r\n\nchuyên môn xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các cơ sở y tế, cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy; chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Điểm tư vấn tiếp\r\n\ntục duy trì, nâng cao chất lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\nthuốc thay thế Methadone.\n\n4. Sở Tư\r\n\npháp\n\nHướng dẫn công tác tư vấn, trợ\r\n\ngiúp các thủ tục pháp lý cho người nghiện ma túy theo quy định; tuyên truyền phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma tuý, cai nghiện và quản lý sau cai\r\n\nnghiện ma tuý.\n\n5. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\na) Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng, chống ma tuý;\r\n\ncông tác dự phòng nghiện ma tuý đối với học sinh, sinh viên.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra chất lượng\r\n\nhọc tập, tổ chức thi cấp văn bằng, chứng chỉ tương ứng với chương trình học\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\nbị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; thực hiện các chính sách miễn, giảm học\r\n\nphí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người sau cai nghiện ma túy.\n\n6. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho công\r\n\ntác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn; hướng dẫn quản\r\n\nlý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.\n\n7. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan\r\n\nbáo chí của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và\r\n\nTruyền thanh- Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố, Đài truyền thanh xã,\r\n\nphường, thị trấn phối hợp với các ngành ở địa phương lồng ghép, đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền về phòng, chống ma túy, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện\r\n\nma túy.\n\n8. Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam\n\nĐa dạng hóa các hình thức truyền\r\n\nthông; tăng thời lượng, tần suất phát sóng tuyên truyền về chính sách hỗ trợ\r\n\nngười nghiện, người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng.\n\n9. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội\n\nPhối hợp với chính quyền tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân về chính sách, pháp luật\r\n\nphòng, chống ma túy, cai nghiện ma tuý; vận động người nghiện tham gia cai nghiện\r\n\ntự nguyện, tham gia quản lý, hỗ trợ người nghiện, người sau cai nghiện ma tuý ở\r\n\ncộng đồng; lồng ghép với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào\r\n\n“Toàn dân tham gia bảo vệ An ninh Tổ quốc” ở địa phương.\n\n10. Đề nghị\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nChỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm sát việc tuân thủ theo\r\n\npháp luật của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định\r\n\náp dụng biện pháp đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; thực hiện quyền\r\n\nyêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp\r\n\nluật; tham gia các phiên họp, tham gia việc xét hoãn, miễn, tạm đình chỉ việc\r\n\nchấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n11. Đề nghị\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\nTổ chức tập huấn, hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện trình tự, thủ tục\r\n\nxem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\r\n\ntrình tự, thủ tục xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời\r\n\ngian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đúng theo quy định.\n\n12. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chỉ đạo các phòng, ban, Hội\r\n\nđoàn thể và UBND các xã, phường, thị trấn đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội\r\n\ndung Kế hoạch của tỉnh đến cán bộ các cấp và nhân dân trên địa bàn với nhiều\r\n\nhình thức đa dạng, phong phú; phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan của\r\n\ntỉnh tổ chức tập huấn Luật Phòng chống ma túy năm 2021, Nghị định số\r\n\n116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan\r\n\ncho các đơn vị, địa phương trong việc xác định đối tượng, lập hồ sơ đề nghị và\r\n\nthi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công\r\n\ntác cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi\r\n\ncư trú.\n\nb) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma\r\n\ntúy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định\r\n\ntại khoản 6, Điều 30, Luật Phòng, chống ma túy.\n\nc) Bố trí nguồn lực cho đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập được lựa chọn để đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; niêm yết công khai danh\r\n\nsách các đơn vị sự nghiệp công lập tại trang thông tin điện tử của UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa\r\n\nbàn.\n\nd) Chỉ đạo Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Công an huyện, thị xã, thành phố và UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn phối hợp chặt chẽ trong việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định; báo cáo định kỳ, đột\r\n\nxuất về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn, gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và UBND tỉnh theo quy định.\n\nđ) Chỉ đạo UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến cho\r\n\nnhân dân về chính sách, pháp luật phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy; đối\r\n\ntượng, trình tự, thủ tục đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;\n\n- Rà soát, thống kê số người\r\n\nnghiện ma túy để xây dựng kế hoạch quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện; huy động\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, đội công tác xã hội tình nguyện, cá\r\n\nnhân tình nguyện trong địa bàn tham gia quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự\r\n\nnguyện;\n\n- Bố trí địa điểm, nhân sự tiếp\r\n\nnhận hồ sơ; quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, điều trị\r\n\nnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; lập danh sách người cai\r\n\nnghiện tự nguyện; phân công cán bộ quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đối với\r\n\nngười cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;\n\n- Thực hiện lập hồ sơ đề nghị\r\n\náp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, hồ sơ quản lý người nghiện\r\n\ntrong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc theo quy định;\n\n- Cấp giấy chứng nhận hoàn\r\n\nthành cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; thực hiện việc quản lý sau\r\n\ncai nghiện ma túy tại nơi cư trú; hỗ trợ, tạo điều kiện để người sau cai nghiện\r\n\nma túy ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện.\n\n13. Các cơ\r\n\nsở cai nghiện ma túy công lập\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnội dung Nghị định số 116/2021/NĐ- CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ cho cán bộ,\r\n\nviên chức, người lao động và học viên nhằm thực hiện tốt công tác cai nghiện ma\r\n\ntúy tại cơ sở.\n\nb) Rà soát, đề xuất bổ sung,\r\n\nhoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện để đảm bảo điều kiện thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận, quản lý, tổ chức cai nghiện.\n\nc) Căn cứ điều kiện thực tế,\r\n\nxây dựng quy trình cai nghiện ma túy phù hợp; quy chế quản lý, đ ánh giá kết quả\r\n\nhọc tập, cai nghiện; quy chế thăm gặp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người cai nghiện tại\r\n\ncơ sở theo quy định.\n\nd) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, lập hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện\r\n\nma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với UBND huyện, thị xã, thành phố nơi\r\n\ndự kiến cung cấp dịch vụ.\n\nđ) Căn cứ khả năng và điều kiện\r\n\nthực tế cơ sở, phối hợp với cơ quan quản lý Giáo dục và Đạo tạo địa phương tổ\r\n\nchức dạy văn hóa, tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng\r\n\ncho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma tuý, Luật xử lý vi phạm hành\r\n\nchính về cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam; đề nghị các Sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện đạt kết quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành, đơn vị, liên quan;\r\n\n - Thường trực Huyện, Thị xã, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KGVX.\r\n\n F:\\An\\2022\\Lao dong-Thuong binh, Xa hoi\\Cai nghien\\220708- KH UBND tinh trien\r\n\n khai thuc hien NĐ116 CP Luat PC ma tuy, Luat xu ly vi pham hanh chinh ve cai\r\n\n nghien ma tuy.doc\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 105949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10595.json b/contexts/context_10595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fb2911942c3b30dae56998474c947b2a700fc85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-5275-QD-UBND-2022-phe-duyet-Ke-hoach-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Ha-Noi-549859.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5275-QD-UBND-2022-phe-duyet-Ke-hoach-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-Ha-Noi-549859", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5275/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2023.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Đấu giá Tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp\r\n\nnhất Luật Khoáng sản của Văn phòng Quốc Hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá\r\n\nquyên khai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 31/7/2019 của Chính phủ về quy định phương pháp tính, mức thu tiền\r\n\ncấp quyền khai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ ban hành quy định về quản lý cát, soi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về quy định chi tiết một số điều của Nghị định\r\n\nsố 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 6572/QĐ-UBND \r\n\nngày 09/12/2014 về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn Thành phố đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về\r\n\nđấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013\r\n\ncủa UBND Thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 3664/QĐ-UBND ngày 19/7/2018 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề\r\n\nán thăm dò, đánh giá trữ lượng và chất lượng khoáng sản đối với các điểm mỏ\r\n\ncát trên sông thuộc địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt\r\n\nBáo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng và chất\r\n\nlượng khoáng sản đối với các điểm\r\n\nmỏ cát trên sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội - giai đoạn\r\n\n1;\n\nCăn cứ Thông báo kết luận số 1667-TB/BCSĐ ngày 26/12/2022 của\r\n\nBan cán sự đảng UBND Thành phố về chủ trương phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội năm 2023;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 8565/TTr-STNMT-KS.TTPTQĐ ngày 07/11/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2023 (Có\r\n\nKế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chủ trì,\r\n\nchuẩn bị hồ sơ, tài liệu và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định đối với 06 mỏ cát đã nêu tại Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy: (để báo cáo)\n\n- Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố: (để báo cáo)\n\n- Các PCT UBND Thành phố:\r\n\n - Các Sở: TNMT, KH&ĐT, GTVT, NN&PTNT, XD, TP, TC;\n\n- Công an TP;\n\n- Cục thuế TPHN;\n\n- UBND các quận, huyện: Bắc Từ\r\n\n Liêm, Ba Vì;\n\n- VPUB: PCVP C.N.Trang, KT, ĐT, TH,\r\n\n TNMT;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đông\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM\r\n\n2023.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5275/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội).\n\nI. Mục đích, yêu cầu:\n\n1. Mục đích:\n\n- Đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản đối với các mỏ cát, làm\r\n\ncăn cứ pháp lý cho việc lập thủ tục cấp Giấy phép hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản và thủ tục về đất đai theo quy định của\r\n\npháp luật, trên nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch,\r\n\ncông bằng, bình đẳng giữa các Nhà đầu\r\n\ntư.\n\n- Quản lý, khai\r\n\nthác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản, đáp ứng nhu cầu\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn Thành phố; phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn Thành phố, tăng nguồn thu cho ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\n- Góp phần hạn chế tối đa hoạt động\r\n\nkhai thác cát lòng sông trái phép gây lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản, gây\r\n\nô nhiễm môi trường và gây mất an ninh trật tự xã hội trên\r\n\nđịa bàn Thành phố hiện nay.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các mỏ khoáng\r\n\nsản cát được lựa chọn đưa ra đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến và sử dụng khoáng sản kế hoạch sử dụng đất được\r\n\nphê duyệt; đã có kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng và chất\r\n\nlượng khoáng sản được phê duyệt.\n\n- Thực hiện đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp\r\n\nluật quy định tại Luật Đấu giá Tài sản, Luật Khoáng sản,\r\n\nVăn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật Khoáng sản của Văn phòng Quốc Hội; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định\r\n\nsố 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ về đấu giá quyền khai thác khoáng\r\n\nsản; Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ về quy định phương\r\n\npháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;\r\n\nNghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ ban hành quy định về quản\r\n\nlý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012; Quyết định số 6572/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/12/2014 về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn Thành phố đến năm 2020; Quyết định số\r\n\n44/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND Thành phố ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định\r\n\nsố 34/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định 44/2013/QĐ-UBND và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\nII. Nội dung:\n\n1. Đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản năm 2023 đối với 05 điểm\r\n\nmỏ cát (06 mỏ cát) đã có kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng\r\n\nvà chất lượng khoáng sản được phê duyệt tại Quyết định số 3664/QĐ-UBND ngày 19/7/2018 của UBND Thành phố, cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản đối với\r\n\n03 điểm mỏ cát (03 mỏ cát) đợt 1 gồm: Mỏ Liên Mạc (Thượng Cát), phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm (ranh giới mỏ cát nằm toàn bộ trên địa bàn phường Liên Mạc); Mỏ Tây Đằng - Minh Châu, thị trấn Tây Đằng, xã Minh\r\n\nChâu, xã Chu Minh, huyện Ba Vì; Mỏ Châu Sơn, xã Châu Sơn,\r\n\nhuyện Ba Vì.\n\n- Tổ chức đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản đối với 02 điểm mỏ cát (03 mỏ cát) gồm: Mỏ Cổ Đô 1, Cổ Đô 2 xã Cổ Đô, xã Phú Cường và mỏ Thanh\r\n\nChiểu, xã Phú Cường, huyện Ba Vì.\n\nThời gian khai thác trong năm: Được\r\n\nquy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản do Cơ quan có thẩm quyền cấp phép.\n\n(Chi\r\n\ntiết các mỏ cát tại Phụ lục 01)\n\n2. Hình thức - Phương thức đấu giá:\n\n- Hình thức đấu giá:\r\n\nĐấu giá quyền khai thác khoáng sản ở\r\n\nkhu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt (Điều 79 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010).\n\n- Phương thức đấu giá: Theo phương thức\r\n\ntrả giá lên.\n\n(Thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nKhoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Luật đấu giá tài\r\n\nsản số 01/2016/QH14\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2016: Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính\r\n\nphủ về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Thông tư\r\n\nliên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nvề đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản).\n\n3. Tiền đặt trước: 15% giá khởi điểm.\n\n(Thực hiện theo mức tối đa - Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản).\n\n4. Thời gian tổ chức đấu giá:\n\n- Tổ chức đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản đối với 03 điểm mỏ cát (03 mỏ cát) đợt 1 gồm Mỏ Liên Mạc (Thượng Cát), phường Liên Mạc, quận Bắc Từ\r\n\nLiêm (ranh giới mỏ cát nằm toàn bộ\r\n\ntrên địa bàn phường Liên Mạc); Mỏ Tây Đằng - Minh Châu, thị\r\n\ntrấn Tây Đằng, xã Minh Châu, xã Chu Minh, huyện Ba Vì; Mỏ\r\n\nChâu Sơn, xã Châu Sơn, huyện Ba Vì: Từ Quý I năm 2023 đến hết\r\n\nQuý II năm 2023.\n\n- Tổ chức đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản đối với 02 điểm mỏ cát (03 mỏ cát) gồm Mỏ Cổ Đô 1, Cổ Đô 2 xã Cổ Đô, xã Phú Cường\r\n\nvà mỏ Thanh Chiểu, xã Phú Cường, huyện\r\n\nBa Vì: Từ Quý III năm 2023 đến hết Quý IV năm 2023.\n\nNếu năm 2023 chưa thực hiện đấu giá hết\r\n\ncác khu vực mỏ đã được phê duyệt tại Kế hoạch này, thì khu\r\n\nvực mỏ còn lại sẽ được chuyển sang đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong thời gian tiếp\r\n\ntheo.\n\n5. Kinh phí thực hiện: Theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các văn bản liên quan.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà\r\n\nNội có trách nhiệm:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản các mỏ cát nêu trên.\n\n- Xác định giá khởi điểm, bước giá cho các mỏ cát đưa ra đấu giá trình UBND Thành phố phê duyệt.\n\n- Lập, phê duyệt dự toán kinh phí tổ\r\n\nchức đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát đối với các mỏ cát đưa ra đấu giá theo quy định.\n\n- Thuê Tổ chức đấu giá tài sản điều hành phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n- Chịu trách nhiệm lập hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát và triển khai công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n- Thông báo công khai danh mục các\r\n\nkhu vực có khoáng sản cát đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát; các thông tin về cuộc đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Thực hiện việc phát hành hồ sơ, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá; thu phí tham gia đấu\r\n\ngiá, tiếp nhận và hoàn trả tiền đặt trước đối\r\n\nvới các phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n- Tổ chức xét chọn hồ sơ đề nghị tham\r\n\ngia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tổ chức phiên đấu\r\n\ngiá theo quy định.\n\n- Lập hồ sơ kết qua trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong\r\n\ncông tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Sở Tài Chính bố trí kinh phí cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn đơn vị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định; báo\r\n\ncáo UBND Thành phố phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư đối với Nhà đầu\r\n\ntư là đơn vị trúng đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản thực hiện dự án đầu tư khai thác mỏ theo\r\n\nquy định.\n\n4. Cục thuế Hà Nội\r\n\nthông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách Thành theo quy định.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì, Ủy\r\n\nban nhân dân quận Bắc Từ Liêm:\n\n- Đăng ký diện tích đất của các mỏ\r\n\nđưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và các năm sau.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan của Thành phố tổ chức và triển khai thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng\r\n\ntrên diện tích đất mỏ (nếu có); tổ chức chỉ đạo thực hiện bảo đảm trật tự, bảo vệ mặt bằng, mốc giới đất đai\r\n\nkhu mỏ đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\n- Thực hiện các thủ tục khác về đất đai\r\n\ntheo thẩm quyền, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nthực hiện thủ tục về đất đai và có mặt bằng để triển khai thực hiện dự án khai thác khoáng sản theo\r\n\nquy định.\n\n6. Các Sở, ngành liên quan trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường Hà\r\n\nNội trong việc tổ chức và triển khai thực hiện đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản theo Kế hoạch này, đảm bảo\r\n\nquyền lợi hợp pháp cho đơn vị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n7. Văn phòng UBND Thành phố, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải công khai Kế hoạch này trên trang thông tin điện tử, kể\r\n\ntừ ngày UBND Thành phố phê duyệt cho đến khi thực hiện xong Kế hoạch.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các Sở,\r\n\nngành, UBND các quận, huyện có liên quan kịp thời phản ánh\r\n\nvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\nThành phố chỉ đạo giải quyết./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1: \n\nDANH MỤC CÁC MỎ CÁT ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI\r\n\nTHÁC KHOÁNG SẢN THỰC HIỆN NĂM 2023\n\n(Kèm theo Kế hoạch đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2023)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n mỏ\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nDiện\r\n\n tích đất (m2)\n\nCoste\r\n\n khai thác (m)\n\n(độ\r\n\n sâu đáy mỏ khi kết\r\n\n thúc khai thác)\n\nTrữ\r\n\n lượng cấp 122 (m3)\n\nDự kiến số tiền thu từ đấu giá\n\n(tỷ\r\n\n đồng)\n\nDự kiến thời gian tổ chức đấu giá\n\n1\n\nChâu Sơn\n\nXã Châu Sơn, huyện\r\n\n Ba Vì\n\n169.300\n\n+ 1\n\n703.536\n\n4,624\n\nTừ\r\n\n Quý I năm 2023 đến hết Quý II năm 2023\n\n2\n\nTây Đằng -Minh\r\n\n Châu\n\nThị trấn Tây Đằng, xã Minh Châu, huyện Ba Vì\n\n815.306\n\n+ 4\n\n4.899.000\n\n30,93\n\n3\n\nThượng Cát (Liên Mạc)\n\nPhường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm\n\n157.300\n\n+ 1\n\n508.603\n\n3,333\n\n4\n\nCổ Đô 1\n\nXã Cổ Đô, xã\r\n\n Phú Cường, huyện Ba Vì\n\n771.300\n\n+4\n\n4.145.738\n\n27,183\n\nTừ\r\n\n Quý III năm 2023 đến hết Quý IV năm 2023.\n\n5\n\nCổ Đô 2\n\n788.260\n\n+4\n\n3.625.996\n\n23,775\n\n6\n\nThanh Chiểu\n\nXã Phú Cường, huyện Ba Vì\n\n334.800\n\n+ 1\n\n2.490.912\n\n16,332\n\nGhi chú: Dự kiến số\r\n\ntiền thu từ đấu giá khoáng sản\r\n\nở trên được tính theo giá khởi\r\n\nđiểm phiên đấu giá, được xác định\r\n\nbằng tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản (quy định lại Điều 5 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ về\r\n\nquy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản);", + "id": 10595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105950.json b/contexts/context_105950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5483a9e564b96aae38ec9df202d5854b3441ab35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1194-QD-BGTVT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duong-sat-dang-kiem-Bo-Giao-thong-384117.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1194-QD-BGTVT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duong-sat-dang-kiem-Bo-Giao-thong-384117", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG\r\n\n VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1194/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 6 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH\r\n\nVỰC ĐƯỜNG SẮT, ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng\r\n\nCục Đường sắt Việt Nam và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh\r\n\nvực đường sắt, đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 07 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (03).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Đông\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1194/QĐ-BGTVT Ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n trung ương\n\nI. Lĩnh vực đường sắt\n\n1\n\n\n\nCấp giấy phép lái tàu trên\r\n\n đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền nước ngoài cấp\n\nThông tư số 33/2018/TT- BGTVT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục\r\n\n vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt\r\n\n trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp,\r\n\n cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n trung ương\n\n\n\nI. Lĩnh vực đường sắt\n\n\n\n1\n\nB-BGT- 284961- TT\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n phương tiện giao thông đường sắt\n\nThông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký\r\n\n phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt\r\n\n trong trường hợp đặc biệt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n\n\n2\n\nB-BGT- 284964- TT\n\nXóa, thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký phương tiện giao thông đường sắt\n\nThông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký\r\n\n phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt\r\n\n trong trường hợp đặc biệt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n\n\n3\n\nB-BGT- 284856- TT\n\nSát hạch, cấp Giấy phép lái\r\n\n tàu\n\nThông tư số 33/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục\r\n\n vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt\r\n\n trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp,\r\n\n cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n\n\nII. Lĩnh vực đăng kiểm\n\n\n\n1\n\nB-BGT- 285744-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận, tem\r\n\n kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao\r\n\n thông đường sắt\n\nThông tư số 29/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất\r\n\n lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt\n\nĐăng kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam\n\n\n\n2\n\nB-BGT- 285514-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận thẩm định\r\n\n an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị\n\nThông tư số 31/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thực hiện đánh\r\n\n giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị\n\nĐăng kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam\n\n\n\n3\n\nB-BGT- 285515-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm tra\r\n\n định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị\n\nThông tư số 31/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thực hiện đánh\r\n\n giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị\n\nĐăng kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính do\r\n\n cả trung ương và địa phương giải quyết\n\n\n\nI. Lĩnh vực đường sắt\n\n1\n\nB-BGT- 285429-TT\n\nCấp giấy phép xây dựng, cải\r\n\n tạo, nâng cấp đường ngang\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\n cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\n sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\n tải\n\n\n\n2\n\nB-BGT- 285430-TT\n\nGia hạn giấy phép xây dựng,\r\n\n cải tạo, nâng cấp đường ngang\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\n cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\n sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\n tải\n\n\n\n3\n\nB-BGT- 285431-TT\n\nBãi bỏ đường ngang\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\n cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\n sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\n tải\n\ni\n\n4\n\nB-BGT- 285560-TT\n\nCấp giấy phép xây dựng công\r\n\n trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\n cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\n sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh\n\n\n\n5\n\nB-BGT- 285562-TT\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\r\n\n công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\n cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\n sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh\n\n\n\n6\n\nB-BGT- 284973-TT\n\nChấp thuận chủ trương kết nối\r\n\n các tuyến đường sắt\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Điều kiện, trình\r\n\n tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\n đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị\n\nĐường sắt\n\nBộ GTVT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\n7\n\nB-BGT- 284974-TT\n\nCấp Giấy phép kết nối các\r\n\n tuyến đường sắt\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Điều kiện, trình\r\n\n tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\n đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị\n\nĐường sắt\n\nBộ GTVT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\n8\n\nB-BGT- 284975-TT\n\nGia hạn giấy phép kết nối,\r\n\n bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Điều kiện, trình\r\n\n tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\n đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị\n\nĐường sắt\n\nBộ GTVT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\n9\n\nB-BGT- 285428-TT\n\nChấp thuận chủ trương xây\r\n\n dựng đường ngang (đối với đường sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ\r\n\n giao nhau với đường bộ; đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống)\n\nNghị định số 65/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 12/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật\r\n\n Đường sắt\n\nĐường sắt\n\nBộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ sở hữu đường sắt\r\n\n chuyên dùng\n\n\n\nGhi chú: Những thủ tục hành\r\n\nchính do cả trung ương và địa phương giải quyết thì nội dung thủ tục hành chỉ\r\n\nđược công bố ở phần TTHC do Trung ương giải quyết.\n\n3. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC được thay thế\n\nTên TTHC thay thế\n\nTên VBQPPL quy định nội dung thay thế\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n trung ương\n\nI. Lĩnh vực đường sắt\n\n1\n\nB-BGT- 284962- TT\n\nĐăng ký lại phương tiện giao\r\n\n thông đường sắt\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký phương tiện giao thông đường sắt\n\nThông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký\r\n\n phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt\r\n\n trong trường hợp đặc biệt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n2\n\nB-BGT- 284963- TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất,\r\n\n hư hỏng\n\n3\n\nB-BGT- 284959- TT\n\nCấp lại giấy phép lái tàu\n\nCấp lại giấy phép lái tàu\n\nThông tư số 33/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục\r\n\n vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt\r\n\n trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp,\r\n\n cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n4\n\nB-BGT- 284960- TT\n\nĐổi Giấy phép lái tàu\n\nII. Lĩnh vực đăng kiểm\n\n1\n\nB-BGT- 285753- TT\n\nThẩm định thiết kế phương\r\n\n tiện giao thông đường sắt\n\nCấp Giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt\n\nThông tư số 29/2018/TT-BGTVT\r\n\n ngày 14/5/2018 quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ\r\n\n môi trường phương tiện giao thông đường sắt\n\nĐăng kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam\n\n2\n\nB-BGT- 285754- TT\n\nCấp Giấy chứng nhận, tem kiểm\r\n\n định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông\r\n\n đường sắt\n\n4. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n trung ương\n\nI- Lĩnh vực đường sắt\n\n1\n\nB-BGT- 284968-TT\n\nCấp Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n2\n\nB-BGT- 284969-TT\n\nCấp lại Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n3\n\nB-BGT- 284970-TT\n\nĐổi Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n4\n\nB-BGT- 284965-TT\n\nCấp Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n5\n\nB-BGT- 284966-TT\n\nCấp lại Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n6\n\nB-BGT- 284967-TT\n\nĐổi Chứng chỉ an toàn cho\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\n\nLuật Đường sắt năm 2017\n\nĐường sắt\n\nCục Đường sắt Việt Nam\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI\n\nA. Thủ tục hành chính cấp\r\n\ntrung ương\n\nI. Lĩnh vực Đường sắt\n\n1. Cấp giấy phép lái tàu\r\n\ntrên đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh đường\r\n\nsắt đô thị có thuê người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền nước ngoài cấp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu\r\n\nchính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu\r\n\nchính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì\r\n\ncấp giấy phép lái tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ. Trường hợp không cấp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác.\n\n1.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép lái\r\n\ntàu theo mẫu quy định;\n\n- Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nlái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có thuê người nước ngoài\r\n\nđã có giấy phép lái tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp theo\r\n\nmẫu quy định;\n\n- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn\r\n\nsức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh đường sắt đô thị và lái tàu là người nước ngoài;\n\n- Bản sao giấy phép lái tàu còn\r\n\nhiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp có công nghệ tương\r\n\nứng với tuyến đường sắt đô thị được thuê vận hành, được công chứng dịch thuật\r\n\nbằng tiếng Việt;\n\n- Hồ sơ kết quả kiểm tra năng\r\n\nlực, nghiệp vụ lái tàu trên đường sắt đô thị đối với từng lái tàu do doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh đường sắt đô thị tổ chức theo các nội dung quy định tại Mục\r\n\n5, Mục 6 Chương V Thông tư 33/2018/TT-BGTVT.\n\n- 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp\r\n\ntrong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n1.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép lái tàu.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp lại Giấy phép lái\r\n\ntàu: 100.000 đồng/01 lần cấp.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nlái tàu có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ\r\n\nchạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực\r\n\ntiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại,\r\n\nthu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt ;\n\n- Thông tư số 198/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí, lệ phí trong lĩnh\r\n\nvực đường thủy nội địa và đường sắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu cho người nước ngoài\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép lái tàu\n\nLoại\r\n\n.........................................................\n\nKính\r\n\ngửi: CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM\n\nTên tôi là:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nSinh ngày ........tháng......\r\n\nnăm ...... tại ............................................................. \n\nQuốc tịch :\r\n\n........................................................................................................\r\n\nNơi ở hiện nay : ..............\r\n\nĐiện thoại : ............................................................. \n\nĐơn vị công tác hiện nay :\r\n\n............ ..................................................................\r\n\nSố Hộ chiếu ...............,\r\n\nngày cấp ..................., ngày hết hạn..........................\n\nSố Giấy phép lái tàu (do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp):........\n\nQuốc gia cấp giấy phép lái tàu:\r\n\n..................... loại giấy phép lái tàu: ................ \n\nĐề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\nxem xét cấp giấy phép lái tàu loại:\n\n………………………\n\nTôi xin cam đoan những điều\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n\n\n\n\n.......,\r\n\n ngày....... tháng........ năm ……\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nvăn bản đề nghị cấp giấy phép lái tàu cho người nước ngoài\n\nĐƠN VỊ: …………\r\n\n Số:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm… \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đường sắt Việt Nam\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố: /2018/TT-BGTVT ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh\r\n\nnhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo\r\n\nchức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung,\r\n\nquy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt;\n\nĐề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\ncấp giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm\r\n\n sinh\n\nQuốc tịch\n\nSố/loại Giấy phép lái tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài\r\n\n cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Gửi\r\n\nkèm theo Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên)\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - Lưu…..\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký phương tiện giao thông đường sắt\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện nộp 01\r\n\nbộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đến Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện hoàn\r\n\nthiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc (nếu hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho chủ sở hữu phương tiện biết để bổ sung hồ sơ trong vòng 02\r\n\nngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính);\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Cục Đường sắt\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp không cấp, Cục\r\n\nĐường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính.\n\n2.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện theo mẫu quy định.\n\n- Các giấy tờ phương tiện bao\r\n\ngồm:\n\n+ Chứng từ chứng minh đã nộp lệ\r\n\nphí trước bạ (nếu có);\n\n+ Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ của phương\r\n\ntiện như sau: Hợp đồng mua bán, cho, tặng; quyết định Điều chuyển phương tiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Đối với giấy tờ của phương tiện bằng tiếng nước\r\n\nngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật;\r\n\nhóa đơn bán hàng của tổ chức phát hành hóa đơn bán hàng nếu phương tiện bán ra\r\n\nđã chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký chỉ cần bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản\r\n\nchính để đối chiếu hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng; Giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện do\r\n\ntổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ủy quyền cấp còn hiệu lực.\n\n- Trường hợp trong cùng một hợp\r\n\nđồng mua bán, cho, tặng phương tiện, hóa đơn bán hàng, tờ khai hải quan của hồ\r\n\nsơ có kê khai nhiều phương tiện thì chủ sở hữu phương tiện có trách nhiệm cung\r\n\ncấp bảng kê khai cho từng phương tiện đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoặc hồ sơ đối với từng phương tiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư\r\n\nsố 21/2018/TT-BGTVT.\n\n- Đối với phương tiện nhập khẩu\r\n\nngoài các giấy tờ phương tiện nêu trên thì cần phải có thêm bản chính hoặc bản sao\r\n\ncó chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của tờ khai hải quan\r\n\ndùng cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử đã được thông\r\n\nquan.\n\n- Đối với phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt đô thị, trường hợp phương tiện không có hợp đồng mua bán, hóa\r\n\nđơn riêng (do việc mua bán các phương tiện đó chỉ là hợp Phần của gói thầu và\r\n\nkhông thể tách rời) thì chủ sở hữu phải có bản cam kết xác nhận các phương tiện\r\n\nđó thuộc quyền sở hữu và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có các tranh\r\n\nchấp sở hữu phát sinh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n2.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt\n\n2.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký: 120.000 đồng/01 lần cấp.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt;\n\n- Thông tư số 198/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27tháng 4 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\n(Dùng cho phương tiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký)\n\nKính gửi: ...........................................................................................................................\r\n\nTên chủ phương tiện:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\nLoại phương tiện (Đầu máy, toa\r\n\nxe, phương tiện chuyên dùng):...................................... \n\nNhãn hiệu: ........................................................................................................................\r\n\nXuất xứ (nước sản xuất, nhà sản\r\n\nxuất):\r\n\n............................................................................ \n\nNăm sản xuất: ...................................................................................................................\r\n\nSố Giấy chứng nhận ATKT &\r\n\nBVMT:\r\n\n............................................................................\n\nĐẶC\r\n\nTÍNH KỸ THUẬT\n\nKhổ đường (mm)\n\n\n\nTự trọng (t)\n\n\n\nTải trọng (t) - Số chỗ\n\n\n\nKiểu truyền động\n\n\n\nĐộng cơ (nếu có)\n\n\n\nSố động cơ (nếu có)\n\n\n\nCông suất động cơ (nếu có)\n\n\n\nLoại giá chuyển hướng (nếu có)\n\n\n\nKích thước giới hạn của\r\n\n phương tiện: (DxCxR)\n\n\n\nGiấy tờ kèm theo gồm:\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan các thông tin\r\n\ntrên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật.\n\nNay đề nghị Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho phương tiện trên./.\n\n\n\n\n\n… … … Ngày … …\r\n\n tháng … … năm\n\nChủ sở hữu phương tiện\r\n\n (Ký tên, đóng dấu - nếu có)\n\n\n\n3. Xóa, thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện nộp 01\r\n\nbộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký đến Cục Đường\r\n\nsắt Việt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện hoàn\r\n\nthiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc (nếu hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho chủ sở hữu phương tiện biết để bổ sung hồ sơ trong vòng 02\r\n\nngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính);\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Cục Đường sắt\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký.\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính.\n\n3.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị thu hồi, xóa Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký theo mẫu quy định;\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n3.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Xóa Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt.\n\n3.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị thu hồi, xóa Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\n(Dùng cho phương tiện đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký)\n\nKính gửi:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nTên chủ sở hữu phương tiện:.............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\nLoại phương tiện (Đầu máy, toa\r\n\nxe, phương tiện chuyên dùng): ..................................... \n\nNhãn hiệu:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\nPhương tiện này đã đăng ký tại:\r\n\n……………….. Giấy chứng nhận đăng ký số:............. \n\nNgày …….. tháng .…….. năm:\r\n\n........................................................................................\r\n\nLý do thu hồi, xóa Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký: .................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\nĐẶC\r\n\nTÍNH KỸ THUẬT\n\nKhổ đường (mm)\n\n\n\nTự trọng (t)\n\n\n\nTải trọng (t) - Số chỗ\n\n\n\nKiểu truyền động\n\n\n\nĐộng cơ (nếu có)\n\n\n\nSố động cơ (nếu có)\n\n\n\nCông suất động cơ (nếu có)\n\n\n\nLoại giá chuyển hướng (nếu có)\n\n\n\nKích thước giới hạn của\r\n\n phương tiện: (DxCxR)\n\n\n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về nội dung kể trên.\n\nNay đề nghị Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của phương tiện trên./.\n\n\n\n\n\n… … … Ngày … …\r\n\n tháng … … năm\n\nChủ sở hữu phương tiện\r\n\n (Ký tên, đóng dấu - nếu có)\n\n\n\n4. Sát hạch, cấp Giấy phép\r\n\nlái tàu\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nDoanh nghiệp, cá nhân có nhu\r\n\ncầu sát hạch cấp giấy phép lái tàu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống\r\n\nbưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Trong 02 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đường\r\n\nsắt Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân\r\n\nthời gian, địa điểm sát hạch nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Nếu hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay\r\n\ntrong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối\r\n\nvới trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày có kết quả sát hạch, Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện cấp giấy\r\n\nphép lái tàu cho những người được công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch.\n\n4.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác.\n\n4.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị sát hạch, cấp mới\r\n\ngiấy phép lái tàu theo mẫu quy định;\n\n- Văn bản đề nghị tổ chức sát\r\n\nhạch, cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy định;\n\n- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn\r\n\nsức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc\r\n\nbản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch;\n\n- 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp\r\n\ntrong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\ncó kết quả sát hạch.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n4.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép lái tàu.\n\n4.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp Giấy phép lái tàu:\r\n\n100.000 đồng/01 lần cấp.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị sát hạch, cấp mới\r\n\ngiấy phép lái tàu;\n\n- Văn bản đề nghị tổ chức sát\r\n\nhạch, cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có độ tuổi từ đủ 23 đến 55\r\n\nđối với nam, từ đủ 23 đến 50 đối với nữ, có đủ sức khỏe để lái các loại phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Có bằng hoặc chứng chỉ về lái\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch;\n\n- Đối với chức danh lái tàu\r\n\ntrên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải có thời gian làm phụ lái\r\n\ntàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ\r\n\nchạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực\r\n\ntiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại,\r\n\nthu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt ;\n\n- Thông tư số 198/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí, lệ phí trong lĩnh\r\n\nvực đường thủy nội địa và đường sắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nSát\r\n\nhạch, cấp mới giấy phép lái tàu\n\nLoại\r\n\n.........................................................\n\nKính\r\n\ngửi: CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM\n\nTên tôi là:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nSinh ngày ........tháng......\r\n\nnăm ...... tại ............................................................. \n\nQuê quán :\r\n\n........................................................................................................\r\n\nNơi ở hiện nay : ..............\r\n\nĐiện thoại : ............................................................. \n\nĐơn vị công tác hiện nay :\r\n\n............ ..................................................................\n\nSố Giấy CMND (CCCD)...............Cấp\r\n\nngày ......... tháng ........ năm........tại.....\n\nHiện tại có bị quản chế, cải\r\n\ntạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không ....\r\n\n..............\n\nTóm tắt quá trình công tác:\r\n\n...............................................................................\n\nTừ tháng năm đến tháng năm\n\nCông việc đảm nhiệm\n\nChức vụ\n\nNơi công tác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐối chiếu với điều kiện dự sát\r\n\nhạch để được cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để tham dự sát\r\n\nhạch cấp giấy phép lái tàu.\n\nĐề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\nxem xét, để tôi được tham dự sát hạch cấp giấy phép lái tàu loại: ………………………\n\nTôi xin cam đoan những điều\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n\n\n\n\n.......,\r\n\n ngày....... tháng........ năm ……\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nVăn bản đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu\n\nĐƠN VỊ: …………\r\n\n Số:\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm… \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đường sắt Việt Nam\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố: /2018/TT-BGTVT ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh\r\n\nnhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo\r\n\nchức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung,\r\n\nquy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt,\n\nĐề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\ntổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm\r\n\n sinh\n\nTrình độ chuyên môn chuyên ngành đào tạo\n\nKinh nghiệm công tác\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị\r\n\nsát hạch, cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên)\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên; \r\n\n - Lưu…..\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n5. Cấp Giấy phép xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp đường ngang\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức là chủ đầu tư dự án,\r\n\nchủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường\r\n\nngang lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính\r\n\nhoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam đối\r\n\nvới đường ngang trên đường sắt quốc gia;\n\n- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam\r\n\nđối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ;\n\n- Sở Giao thông vận tải đối với\r\n\nđường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, đường huyện, đường\r\n\nxã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả kết quả trong ngày làm việc về\r\n\nthành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan đơn vị liên quan để lấy ý\r\n\nkiến:\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt, cơ quan quản lý đường bộ (nếu có liên quan) đối với\r\n\nđường ngang trên đường sắt quốc gia;\n\n+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\nSở Giao thông vận tải (nếu có liên quan).\n\n- Sau khi nhận văn bản lấy ý\r\n\nkiến của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng đường ngang, trong vòng 05\r\n\nngày làm việc, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn\r\n\nbản. Quá thời hạn trên nếu tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì\r\n\nđược coi là đã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc\r\n\ntrả lời chậm trễ gây ra;\n\n- Thời gian giải quyết hồ sơ:\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không chấp\r\n\nthuận cấp phép xây dựng phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n- Trường hợp thực hiện trên môi\r\n\ntrường mạng, chủ đầu tư dự án, chủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp đường ngang lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính\r\n\nhồ sơ, tài liệu quy định và thực hiện trên địa chỉ website:\r\n\nhttps://dichvucong.mt.gov.vn.\n\n5.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính; hoặc\n\n- Gửi trên môi trường mạng.\n\n5.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép theo mẫu quy định.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các tài liệu sau:\n\n+ Quyết định phê duyệt dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\n+ Quyết định phê duyệt Hồ sơ\r\n\nthiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình đường ngang;\n\n+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công của công trình đường ngang đã được phê duyệt.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu phương án tổ chức thi\r\n\ncông công trình đường ngang và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá\r\n\ntrình thi công;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Quyết định phê duyệt\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ đầu tư dự án, chủ quản\r\n\nlý, sử dụng đường ngang.\n\n5.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\ntải;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao\r\n\nthông vận tải;\n\n- Cơ quan phối hợp: Doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, cơ quan quản lý đường bộ, Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (nếu có liên quan).\n\n5.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép xây dựng, cải tạo,\r\n\nnâng cấp đường ngang.\n\n5.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nđơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang\n\n(..1..)\r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../……….\n\n……….……,\r\n\n ngày tháng... năm 20... \n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG\n\n(TẠI\r\n\n..3..)\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………………….(..4..)\n\nCăn cứ Luật đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\nphạm vi đất dành cho đường sắt.\n\nCăn cứ (...5..).\n\n(…2...) đại diện bởi: ………………;\r\n\nchức vụ: …………………… . Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp\r\n\nđường ngang với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục đích:\n\n2. Thời gian sử dụng: (Lâu dài\r\n\nhay tạm thời, nếu tạm thời ghi rõ thời hạn sử dụng là từ ngày …. tháng …. năm\r\n\n…. đến ngày …. tháng ….. năm …..)\n\n3. Thuộc Dự án: (..6..)\n\n4. Địa điểm (7):\r\n\n…………………………………………………………\n\n5. Mật độ người, xe dự tính (8).\n\n6. Cấp đường ngang …………………….\n\n7. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu:\n\na) Đường sắt:\n\n- Mặt bằng đường sắt (9) …………….\n\n- Trắc dọc đường sắt (10) ……………\n\n- Nền đường sắt (11) ……………….. \n\nb) Đường bộ:\n\n- Cấp đường bộ (12) ………………………….\n\n- Mặt bằng đường bộ (13)\r\n\n………………….\n\n- Trắc dọc đường bộ (14)\r\n\n………………….\n\n- Nền đường bộ (15) ……………………………\n\nc) Góc giao cắt (16) ………………….\n\n8. Tầm nhìn:\n\n- Của người điều khiển phương\r\n\ntiện giao thông đường bộ (lái xe) (17)....\n\n- Của người điều khiển phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt (Lái tàu) (18)...\n\n9. Khoảng cách tới đường ngang\r\n\ngần nhất (19) ………\n\n- Phía gốc lý trình ……….\n\n- Phía đối diện ………..\n\n10. Hình thức tổ chức phòng vệ:\r\n\n(Có gác, cảnh báo tự động) …………….\n\n11. Những vấn đề khác (nếu có).\n\n(...2...) cam kết:\n\n- Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư\r\n\nxây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ (nếu có); giải phóng mặt bằng trong\r\n\nphạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang; đặt đầy đủ thiết bị\r\n\nhướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí này.\n\n- Tự dỡ bỏ (đường ngang sử dụng\r\n\ncó thời hạn) khi hết thời hạn sử dụng.\n\nNếu không thực hiện đúng các\r\n\ncam kết trên, (...2...) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐịa chỉ liên hệ: ………\n\nSố điện thoại: …………….\n\nXin gửi kèm theo các tài\r\n\nliệu sau:\n\n+ (...20...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n+ (...21...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng\r\n\ndẫn ghi trong Đơn đề nghị\n\n(1): Tên tổ chức hoặc cơ\r\n\nquan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép (nếu có).\n\n(2): Tên đơn vị hoặc tổ chức\r\n\nđứng Đơn đề nghị cấp giấy phép; \n\n(3): Ghi lý trình, tên tuyến\r\n\nđường sắt;\n\n(4): Tên cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy phép;\n\n(5): Văn bản chấp thuận việc\r\n\ncho phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của Bộ Giao thông vận tải;\n\n(6): Ghi đầy đủ tên dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình mà trong đó có đường ngang đề nghị cấp giấy phép.\n\n(7): Ghi rõ lý trình, tên tuyến\r\n\nđường sắt, thuộc địa phận tỉnh nào.\n\n(8): Ghi rõ mật độ người, xe\r\n\ndự tính qua đường ngang trong một ngày đêm sau khi xây dựng mới hoặc nâng cấp,\r\n\ncải tạo.\n\n(9): Đường sắt thẳng hay\r\n\ncong (bán kính đường cong …, hướng rẽ theo lý trình …). \n\n(10): Độ dốc (‰) đường sắt,\r\n\nhướng dốc lên hay xuống tính theo lý trình tiến.\n\n(11): Chiều rộng nền đường\r\n\nsắt, đắp, đào hoặc không đào đắp, độ cao đắp hoặc đào.\n\n(12): Cấp đường bộ theo quy\r\n\nđịnh trong “Tiêu chuẩn: TCVN 4054 : 2005 về đường ôtô và TCVN 10380:2014 về\r\n\nđường giao thông nông thôn”.\n\n(13): Chiều dài đoạn thẳng\r\n\ncủa đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía? Đoạn tiếp theo?\n\n(14): Độ dốc (%) đường bộ từ\r\n\nđường ngang ra mỗi phía, dốc lên hay xuống kể từ đường ngang ra.\n\n(15): Chiều rộng nền đường\r\n\nbộ, mặt đường bộ, mặt lát? nền đắp hay đào? độ cao? \n\n(16): Góc giao cắt tính đến\r\n\n(độ)?\n\n(17): Tầm nhìn lái xe phụ\r\n\nthuộc cấp đường bộ, theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005, nêu\r\n\nrõ đứng ở từng bên đường ngang nhìn về hai phía đường sắt.\n\n(18): Người lái tàu có thể\r\n\nnhìn thấy đường ngang từ điểm cách xa đường ngang bao nhiêu mét về phía góc lý\r\n\ntrình và phía đối diện.\n\n(19): Nếu có cầu, hầm, ghi,\r\n\nga gần đó thì nêu khoảng cách từ đường ngang tới đó và ở về phía gốc lý trình\r\n\nhay đối diện.\n\n(20): Hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê\r\n\nduyệt);\n\n(21): Phương án tổ chức thi\r\n\ncông công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi\r\n\ncông.\n\n\n\n6. Gia hạn Giấy phép xây\r\n\ndựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang\n\n6.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức là chủ đầu tư dự án,\r\n\nchủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu gia hạn giấy phép xây dựng, cải\r\n\ntạo, nâng cấp đường ngang lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\nhệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam đối\r\n\nvới đường ngang trên đường sắt quốc gia;\n\n- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam\r\n\nđối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ;\n\n- Sở Giao thông vận tải đối với\r\n\nđường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, đường huyện,\r\n\nđường xã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả kết quả trong ngày làm việc về\r\n\nthành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường\r\n\nngang;\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Thời gian giải quyết hồ sơ:\r\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không ban hành\r\n\nquyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n- Trường hợp thực hiện trên môi\r\n\ntrường mạng, chủ đầu tư dự án, chủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu gia hạn\r\n\ngiấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin\r\n\nchứa bản chụp chính hồ sơ, tài liệu quy định và thực hiện trên địa chỉ website:\r\n\nhttps://dichvucong.mt.gov.vn;\n\n- Mỗi Giấy phép chỉ được gia\r\n\nhạn 01 lần và thời gian gia hạn không quá 12 tháng đồng thời không vượt quá\r\n\nthời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính; hoặc\n\n- Gửi trên môi trường mạng.\n\n6.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị theo\r\n\nmẫu.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các tài liệu chứng minh\r\n\nlý do đề nghị gia hạn; tiến độ tổng thể dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n6.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ đầu tư dự án, chủ quản\r\n\nlý, sử dụng đường ngang.\n\n6.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\ntải;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao\r\n\nthông vận tải;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n6.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định về việc Gia hạn\r\n\nGiấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.\n\n6.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nxây dựng đường ngang.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n6.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nđơn đề nghị gia hạn Giấy phép xây dựng đường ngang\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../……….\n\n……….……,\r\n\n ngày tháng... năm 20...\r\n\n \n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG\n\n(TẠI\r\n\n..3..)\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………………… (..4..)\n\nCăn cứ Giấy phép xây dựng (cải\r\n\ntạo, nâng cấp) đường ngang tại….(3)………, số ….. ngày .... tháng ….. năm ….. của\r\n\n…. (4)….. cấp cho ....(2)…\n\n(….2....) đề nghị được gia hạn thời\r\n\ngian xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; (nêu rõ lý do đề nghị gia hạn).\n\nGửi kèm theo các tài liệu sau:\n\n- (…5…)\n\n(...2...) cam kết thực hiện\r\n\ntheo đúng giấy phép được cấp, quyết định gia hạn giấy phép và quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐịa chỉ liên hệ: ……. \n\nSố điện thoại: ……….\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ………..;\r\n\n - ………..;\r\n\n - Lưu: …….\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ GIA HẠN \n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng\r\n\ndẫn ghi trong Đơn đề nghị\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan\r\n\ncấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có). \n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức\r\n\nđứng Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình.\n\n(3) Ghi lý trình, tên tuyến\r\n\nđường sắt.\n\n(4) Tên cơ quan đã cấp giấy\r\n\nphép.\n\n(5) Các văn bản, bản vẽ liên\r\n\nquan (nếu có)./.\n\n\n\n7. Bãi bỏ đường ngang\n\n7.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức là chủ đầu tư dự án,\r\n\nchủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu bãi bỏ đường ngang lập 01 bộ hồ sơ\r\n\nđề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường\r\n\nmạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam đối\r\n\nvới đường ngang trên đường sắt quốc gia;\n\n- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam\r\n\nđối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ;\n\n- Sở Giao thông vận tải đối với\r\n\nđường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, đường huyện, đường\r\n\nxã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả kết quả trong ngày làm việc về\r\n\nthành phần hồ sơ đề nghị bãi bỏ đường ngang;\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ\r\n\nđường ngang có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan đơn vị liên quan để lấy ý\r\n\nkiến:\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt, cơ quan quản lý đường bộ (nếu có liên quan) đối với\r\n\nđường ngang trên đường sắt quốc gia.\n\n+ Chủ sở hữu đường sắt chuyên\r\n\ndùng, cơ quan quản lý đường bộ (nếu có liên quan) đối với đường ngang trên\r\n\nđường sắt chuyên dùng.\n\n- Sau khi nhận văn bản lấy ý\r\n\nkiến của cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang, trong vòng 05 ngày làm việc,\r\n\ncơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời\r\n\nhạn trên nếu tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là\r\n\nđã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc trả lời chậm\r\n\ntrễ gây ra;\n\n- Thời gian giải quyết hồ sơ:\r\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không ban hành\r\n\nquyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n- Trường hợp thực hiện trên môi\r\n\ntrường mạng, chủ đầu tư dự án, chủ quản lý, sử dụng đường ngang có nhu cầu bãi bỏ\r\n\nđường ngang lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính hồ sơ, tài liệu\r\n\nquy định và thực hiện trên địa chỉ website: https://dichvucong.mt.gov.vn.\n\n7.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính; hoặc\n\n- Gửi trên môi trường mạng.\n\n7.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị bãi bỏ\r\n\nđường ngang theo mẫu;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu phương án tổ chức giao\r\n\nthông và phương án tổ chức thi công khi bãi bỏ đường ngang;\n\n- Tài liệu chứng minh lý do bãi\r\n\nbỏ đường ngang. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n7.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 07 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n7.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ đầu tư dự án, chủ quản\r\n\nlý, sử dụng đường ngang.\n\n7.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận\r\n\ntải;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao\r\n\nthông vận tải;\n\n- Cơ quan phối hợp: Doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, cơ quan quản lý đường bộ, Chủ sở\r\n\nhữu đường sắt chuyên dùng (nếu có liên quan).\n\n7.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định bãi bỏ đường ngang.\n\n7.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị bãi bỏ đường\r\n\nngang.\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nđơn đề nghị bãi bỏ đường ngang\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../……….\n\n……….……,\r\n\n ngày tháng... năm 20... \n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG\n\n(TẠI\r\n\n..3..)\n\nKính\r\n\ngửi: (..4..)\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố /2018/TT-BGTVT ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi\r\n\nđất dành cho đường sắt.\n\nCăn cứ ...\n\n………………………………………(5)\r\n\n......……………………………\n\n……………………………………………………………………………\n\n...(2)... đề nghị ...(4)... xem\r\n\nxét bãi bỏ đường ngang cấp ...(6)...; phòng vệ bằng...(7)...; giao cắt giữa\r\n\nđường sắt …(8)...với đường bộ…(9)…\n\nXin gửi kèm theo các tài liệu\r\n\nsau:\n\n- (...10...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n- (...11...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……………..;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nHướng\r\n\ndẫn ghi trong Đơn đề nghị:\n\n(1): Tên tổ chức hoặc cơ\r\n\nquan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng văn bản đề nghị bãi bỏ đường ngang.\n\n(2): Tên đơn vị hoặc tổ chức\r\n\nđứng văn bản đề nghị bãi bỏ đường ngang. \n\n(3): Địa danh, lý trình\r\n\nđường sắt, tên tuyến đường sắt.\n\n(4): Tên cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định bãi bỏ. \n\n(5): Nêu rõ lý do cần bãi bỏ.\n\n(6): Ghi cấp đường ngang:\r\n\ncấp I, cấp II hoặc cấp III;\n\n(7) Ghi rõ hình thức tổ chức\r\n\nphòng vệ (có người gác; không có người gác: cảnh báo tự động; biển báo).\n\n(8) Ghi lý trình, tên tuyến\r\n\nđường sắt (ví dụ km 5+750, tuyến đường sắt Gia Lâm - Hải Phòng).\n\n(9): Tên tuyến đường bộ, ví\r\n\ndụ: quốc lộ số …. tỉnh lộ số …. liên huyện nối huyện với....đường công vụ.\n\n(10): Biên bản nghiệm thu\r\n\nhoàn thành hạng mục công trình xây dựng để đưa vào sử dụng hạng mục cầu vượt, hầm\r\n\nchui, đường gom thuộc dự án: …………………...\n\n(11): Các văn bản liên quan\r\n\nkhác liên quan đến việc dự kiến bãi bỏ (nếu có).\n\n\n\n8. Cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\n8.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức là chủ đầu tư dự án có\r\n\nnhu cầu xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt lập 01 bộ hồ\r\n\nsơ đề nghị, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trên môi\r\n\ntrường mạng đến cơ quan có thẩm quyền:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam đối\r\n\nvới công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia.\n\n- Cơ quan theo phân cấp, ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình thiết yếu trong phạm vi\r\n\nđất dành cho đường sắt đô thị.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả kết quả trong ngày làm việc về\r\n\nthành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nđể lấy ý kiến:\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt khi xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt quốc gia;\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh đường\r\n\nsắt đô thị và các cơ quan chuyên môn theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nkhi xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt đô thị.\n\n- Sau khi nhận văn bản lấy ý\r\n\nkiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trong vòng 05 ngày làm\r\n\nviệc, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá\r\n\nthời hạn trên nếu tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi\r\n\nlà đã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc trả lời\r\n\nchậm trễ gây ra;\n\n- Thời gian giải quyết hồ sơ:\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không ban hành\r\n\nquyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n- Trường hợp thực hiện trên môi\r\n\ntrường mạng, chủ đầu tư dự án có nhu cầu xây dựng công trình thiết yếu trong phạm\r\n\nvi đất dành cho đường sắt lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính hồ\r\n\nsơ, tài liệu quy định và thực hiện trên địa chỉ website:\r\n\nhttps://dichvucong.mt.gov.vn.\n\n8.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện hoặc gửi trên môi trường mạng.\n\n8.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu quy định;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Quyết định phê duyệt\r\n\ndự án hoặc văn bản giao nhiệm vụ Chủ đầu tư công trình;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Quyết định phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; ảnh chụp hiện trạng (đối với\r\n\ncông trình cải tạo, nâng cấp);\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các văn bản pháp lý của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác định công trình không thể bố trí\r\n\nngoài phạm vi đất dành cho đường sắt: Tài liệu về quy hoạch được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt hoặc thỏa thuận của ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có liên\r\n\nquan đến việc xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu tiến độ tổng thể dự án\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Phương án tổ chức thi\r\n\ncông công trình và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình\r\n\ntrong quá trình thi công;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Quyết định phê duyệt\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n8.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n8.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ đầu tư dự án.\n\n8.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt\r\n\nđô thị và các cơ quan chuyên môn theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n8.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép xây dựng.\n\n8.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp phép thi công\r\n\nxây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n8.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n8.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nđơn đề nghị cấp phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../……….\n\n……….……,\r\n\n ngày tháng... năm 20... \n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG\r\n\nSẮT \r\n\n(….3….)\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………(…4…)\n\nCăn cứ Luật Đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\nphạm vi đất dành cho đường sắt;\n\nCăn cứ (...5..); Căn cứ ...\n\n(..2...) đại diện bởi: …………….;\r\n\nchức vụ: ……………, đề nghị được cấp Giấy phép thi công xây dựng công trình trong\r\n\nphạm vi đất dành cho đường sắt với các nội dung chủ yếu sau:\n\n- Tên công trình: (..3...).\n\n- Thuộc Dự án: (..6..).\n\n- Tại (…7….)\n\n- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật\r\n\n(thiết kế bản vẽ thi công) công trình (phần trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt) do (...8...) lập, đã được (...9...) phê duyệt tại quyết định số ....ngày\r\n\n...tháng ...năm ....\n\n- Quy mô công trình: (..10..).\n\n- Thời gian thi công bắt đầu từ\r\n\nngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...\n\n- (...2...) cam kết:\n\n+ Tự di chuyển hoặc cải tạo\r\n\ncông trình và không đòi bồi thường khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; đồng\r\n\nthời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công\r\n\ntrình được thi công xây dựng xong trong thời hạn có hiệu lực của Giấy phép.\n\n+ Tự phá dỡ công trình và chịu\r\n\nmọi chi phí phá dỡ khi hết hạn sử dụng (đối với công trình xây dựng tạm).\n\n+ Thực hiện đầy đủ các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt và\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường.\n\n+ Thi công xây dựng công trình\r\n\ntheo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy\r\n\nphép.\n\nNếu không thực hiện đúng các\r\n\ncam kết trên, (...2...) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐịa chỉ liên hệ: ……………\n\nSố điện thoại: ………………….\n\nGửi kèm theo các tài liệu sau:\n\n+ (...5...) (bản sao).\n\n+ (...11...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n+ (...12...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n+ (...13…) (bản chính hoặc bản\r\n\nsao có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n+ (...14...) (bản chính hoặc\r\n\nbản sao có xác nhận của chủ đầu tư).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………..;\r\n\n - …………..;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn ghi trong Đơn\r\n\nđề nghị cấp giấy phép\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan\r\n\ncấp trên của đơn vị hoặc tổ chức gửi Đơn đề nghị cấp Giấy phép (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức\r\n\ngửi Đơn đề nghị cấp Giấy phép.\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công\r\n\ntrình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp Giấy phép, lý trình, tuyến đường\r\n\nsắt; ví dụ “Công trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị trí km\r\n\n5+555, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh”.\n\n(4) Tên cơ quan cấp Giấy\r\n\nphép thi công xây dựng công trình.\n\n(5) Văn bản Ý kiến của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép về vị trí, quy mô và các thông số kỹ thuật có\r\n\nliên quan đến kết cấu hạ tầng đường sắt khi lập dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình.\n\n(6) Ghi đầy đủ tên dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình mà trong đó có công trình hoặc hạng mục công trình đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép thi công xây dựng.\n\n(7) Ghi rõ lý trình, tên\r\n\ntuyến đường sắt, thuộc địa phận tỉnh, thành phố nào.\n\n(8) Tổ chức tư vấn lập Hồ sơ\r\n\nthiết kế được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường sắt.\n\n(9) Cơ quan phê duyệt hồ sơ\r\n\nthiết kế kỹ thuật (đối với công trình thuộc dự án thiết kế ba bước) hoặc thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công (đối với công trình thuộc dự án thiết kế hai bước, công\r\n\ntrình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).\n\n(10) Ghi rõ quy mô công\r\n\ntrình đề nghị cấp Giấy phép.\n\n(11) Quyết định phê duyệt dự\r\n\nán, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ Chủ đầu tư công trình\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền.\n\n(12) Quyết định phê duyệt\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế (các hạng mục công trình trong phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình đường sắt) kỹ thuật (đối với công trình thuộc dự án thiết kế ba bước)\r\n\nhoặc bản vẽ thi công (đối với công trình thuộc dự án thiết kế hai bước, công\r\n\ntrình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đã được cấp có thẩm quyền duyệt;\r\n\nảnh chụp hiện trạng (đối với công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp).\n\n(13) Phương án tổ chức thi\r\n\ncông công trình (phần trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt), biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường sắt. \n\n(14) Các tài liệu khác nếu\r\n\n(...2...) thấy cần thiết.\n\nGhi chú.\n\nTrên đây là các nội dung\r\n\nchính của mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công\r\n\ntrình cụ thể để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù\r\n\nhợp./.\n\n\n\n9. Gia hạn giấy phép xây\r\n\ndựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\n9.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức là chủ đầu tư dự án có\r\n\nnhu cầu gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành\r\n\ncho đường sắt lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan cấp giấy phép:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam đối\r\n\nvới công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia.\n\n- Cơ quan theo phân cấp, ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình thiết yếu trong phạm vi\r\n\nđất dành cho đường sắt đô thị.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả kết quả trong ngày làm việc về\r\n\nthành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\nphạm vi đất dành cho đường sắt;\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Thời gian giải quyết hồ sơ:\r\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không ban hành\r\n\nquyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n- Trường hợp thực hiện trên môi\r\n\ntrường mạng, chủ đầu tư dự án có nhu cầu gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết\r\n\nyếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản\r\n\nchụp chính hồ sơ, tài liệu quy định và thực hiện trên địa chỉ website:\r\n\nhttps://dichvucong.mt.gov.vn;\n\n- Mỗi Giấy phép chỉ được gia\r\n\nhạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 12 tháng đồng thời không vượt quá thời\r\n\ngian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện hoặc gửi trên môi trường mạng.\n\n9.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Đơn đề nghị theo\r\n\nmẫu;\n\n- Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các tài liệu chứng minh\r\n\nlý do đề nghị gia hạn; tiến độ tổng thể dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n9.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n9.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Chủ đầu tư dự án.\n\n9.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan theo phân cấp ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n9.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định về việc gia hạn\r\n\nGiấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n9.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn phép xây\r\n\ndựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n9.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và\r\n\ncấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nđơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường\r\n\nsắt\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../……….\n\n……….……,\r\n\n ngày tháng... năm 20... \n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG\r\n\nSẮT\n\n(….3….)\n\nKính\r\n\ngửi: ………(..4..)\n\nCăn cứ Giấy phép thi công xây\r\n\ndựng công trình….(3)………., số ….. ngày.... tháng ….. năm …… của …..(4)….. cấp\r\n\ncho ....(2)…… ;\n\n(……2....) đề nghị được gia hạn\r\n\nGiấy phép thi công xây dựng công trình; (nêu rõ lý do đề nghị gia hạn).\n\n(....2....) gửi kèm theo các\r\n\ntài liệu sau:\n\n- (….5….).\n\nThời điểm kết thúc thi công\r\n\ncông trình: ngày .... tháng .... năm.\n\n(...2...) cam kết thực hiện\r\n\ntheo đúng Giấy phép được cấp, quyết định gia hạn Giấy phép thi công xây dựng\r\n\ncông trình và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐịa chỉ liên hệ: ………………\n\nSố điện thoại: ……………………\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n -………………;\r\n\n -………………;\r\n\n - Lưu:……………\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ GIA HẠN \n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn ghi trong Đơn\r\n\nđề nghị gia hạn\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan\r\n\ncấp trên của đơn vị hoặc tổ chức gửi Đơn đề nghị (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức gửi\r\n\nĐơn đề nghị gia hạn Giấy phép xây dựng công trình.\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình đề nghị gia hạn Giấy phép, lý trình, tuyến đường sắt;\r\n\nví dụ “Công trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị trí\r\n\nKm5+555, tuyến đường sát Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh”.\n\n(4) Tên cơ quan đã cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng công trình.\n\n(5) Các văn bản, bản vẽ liên\r\n\nquan (nếu ...2... thấy cần thiết)./.\n\n\n\n10. Chấp thuận chủ trương\r\n\nkết nối các tuyến đường sắt\n\n10.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu kết\r\n\nnối các tuyến đường sắt nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương kết nối\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận\r\n\nchủ trương kết nối:\n\n- Bộ Giao thông vận tải đối với\r\n\ncác tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối\r\n\nvới:\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\ntrên địa bàn quản lý;\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\nvới tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong\r\n\ntrường hợp vị trí kết nối trên địa bàn quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền chấp\r\n\nthuận chủ trương kết nối tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có\r\n\nvăn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện.\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có\r\n\nvăn bản chấp thuận chủ trương kết nối. Trường hợp không chấp thuận phải có văn\r\n\nbản nêu rõ lý do.\n\n10.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\n10.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận\r\n\nchủ trương kết nối theo mẫu quy định;\n\n- Quy hoạch xây dựng tuyến\r\n\nđường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng đề nghị kết nối được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\n- Bình đồ khu vực kết nối;\n\n- Bình diện, trắc dọc đường sắt\r\n\nkhu vực kết nối;\n\n- Phương án kỹ thuật kết nối:\r\n\nđường sắt; hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt tại khu vực kết nối; trung\r\n\ntâm Điều hành giao thông vận tải; đấu nối không gian và đấu nối kỹ thuật với\r\n\ncác công trình liên quan tại vị trí kết nối.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n10.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n10.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n10.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n10.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản chấp thuận chủ trương\r\n\nkết nối.\n\n10.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận\r\n\nchủ trương kết nối.\n\n10.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n10.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình\r\n\ntự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\nđường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n\n\nMẫu\r\n\nVăn bản đề nghị chấp thuận chủ trương kết nối theo mẫu quy định\n\n(..1..)\r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./....... \r\n\n V/v ....(4).....\n\n.......(3).......,\r\n\n ngày ..... tháng .... năm 20... \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ....(5)….\n\n(......2.......) đại diện bởi:........\r\n\n; chức vụ: .....................\n\n- Địa chỉ liên hệ: Số nhà:...........\r\n\nđường (xóm)............ phường (xã)......... \n\nquận\r\n\n(huyện)...................tỉnh, thành phố:......................................\n\n- Số điện thoại:....................................................................\n\n- Căn cứ quy hoạch (nêu tên\r\n\nquy hoạch) được (nêu rõ cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch) tại\r\n\nquyết định số ngày\r\n\ntháng năm\r\n\n.\n\n- Căn cứ chủ trương nghiên cứu\r\n\ndự án....................................\n\nSau khi nghiên cứu Thông tư số\r\n\n/TT-BGTVT, ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định Điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị,\r\n\nđường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường\r\n\nsắt đô thị. .......(2).........đề nghị...(5)…chấp thuận chủ trương kết nối\r\n\ntuyến đường sắt ....(6)..... với tuyến đường sắt......(7)...., thời hạn\n\n.............. Mục đích để................\n\n1. Địa điểm vị trí kết nối:\r\n\nthuộc địa bàn xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................\n\n2. Vị trí kết nối: Tại ga...km\r\n\n.... .... trên tuyến đường sắt .. (7)....:\n\n- Số lượng đường ga tại vị trí\r\n\nkết nối;\n\n- Chiều dài đường ga của các\r\n\nđường ga tại vị trí kết nối;\n\n- Tín hiệu chạy tàu tại vị trí\r\n\nkết nối;\n\n3. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu\r\n\ncủa tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối:\n\n- Cấp kỹ thuật của đường sắt có\r\n\nnhu cầu kết nối...................\n\n- Khổ đường của tuyến đường sắt\r\n\ncó nhu cầu kết nối...........\n\n- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, công nghệ áp dụng của đường sắt có nhu cầu kết nối (yêu cầu ghi chi\r\n\ntiết tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ áp dụng).\n\n- Tải trọng đoàn tàu, chiều dài\r\n\nđoàn tàu sẽ khai thác sau khi kết nối....\n\n- Khổ giới hạn tiếp giáp kiến\r\n\ntrúc và khổ giới hạn đầu máy toa xe đang áp dụng cho tuyến đường sắt có nhu cầu\r\n\nkhai thác.......\n\n- Hệ thống tín hiệu chạy tàu,\r\n\nĐiều hành giao thông vận tải của tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối.........\n\n- Bình diện đường sắt khu vực\r\n\nkết nối .........................\n\n- Trắc dọc đường sắt khu vực\r\n\nkết nối .........................\n\n- Tiêu chuẩn bề rộng nền đường\r\n\ncủa tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối......\n\n- Các công trình ngoài đường\r\n\nsắt (công trình đường bộ; công trình đường thủy nội địa; công trình hàng hải;\r\n\ncông trình lưới điện cao áp; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc\r\n\ngia; công trình di tích lịch sử-văn hóa) đang nằm trong đất dành cho đường sắt\r\n\ntại vị trí kết nối... (yêu cầu liệt kê rõ).\n\n- Các nội dung khác\r\n\n...................................\n\n4. Kinh phí đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý, bảo trì công trình kết nối (ghi rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nchịu kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, khai thác)\n\n5. Biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\ngiao thông, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ...............\n\n6. Thời gian thi công kết nối\r\n\ndự kiến .....\n\n7. Thời gian khai thác, sử dụng\r\n\nkết nối:......\n\n8. Phương án quản lý, sử dụng\r\n\nvà bảo vệ:\n\n- Đất và tài sản trên đất dành\r\n\ncho đường sắt tại vị trí kết nối khi kết nối.\n\n- Quản lý, khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt tại vị trí kết nối sau khi kết nối.\n\n9. Tác động đối với kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương nơi có vị trí kết nối sau khi kết nối.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n ...(2)...\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức, cá nhân hoặc\r\n\ncơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị chấp thuận chủ trương kết nối (nếu có).\n\n(2): Tên tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị chấp thuận chủ trương kết nối. \n\n(3): Địa danh.\n\n(4): Trích yếu nội dung văn bản\r\n\nđề nghị.\n\n(5): Tên cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchấp thuận chủ trương kết nối quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\n(6): Tên tuyến đường sắt đô thị\r\n\nhoặc tuyến đường sắt chuyên dùng có nhu cầu kết nối và lý trình tại vị trí kết\r\n\nnối của tuyến đường sắt này.\n\n(7): Tên tuyến đường sắt quốc\r\n\ngia hoặc tuyến đường sắt đô thị sẽ kết nối vào.\n\n\n\n11. Cấp Giấy phép kết nối các\r\n\ntuyến đường sắt\n\n11.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu kết\r\n\nnối các tuyến đường sắt nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kết nối trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kết nối:\n\n- Bộ Giao thông vận tải đối với\r\n\ncác tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối\r\n\nvới:\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\ntrên địa bàn quản lý;\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\nvới tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong\r\n\ntrường hợp vị trí kết nối trên địa bàn quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép kết nối tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo\r\n\nquy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng\r\n\ndẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện;\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\nphép kết nối. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do;\n\n- Sau khi đã hoàn thành kết\r\n\nnối, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kết nối quyết định công bố, Điều chỉnh\r\n\nhệ thống đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.\n\n11.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\n11.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép kết\r\n\nnối của chủ đầu tư theo mẫu quy định;\n\n- Bản sao các tài liệu sau:\n\n+ Quyết định đầu tư dự án kết\r\n\nnối các tuyến đường sắt;\n\n+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật,\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công các công trình đường sắt; hệ thống thông tin, tín hiệu\r\n\nđường sắt tại khu vực kết nối; trung tâm Điều hành giao thông vận tải; đấu nối\r\n\nkhông gian và đấu nối kỹ thuật với các công trình liên quan tại vị trí kết nối;\n\nHồ sơ bảo vệ môi trường, phòng\r\n\nchống cháy nổ đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n+ Phương án tổ chức thi công\r\n\nkết nối các công trình đường sắt; hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt tại\r\n\nkhu vực kết nối; trung tâm Điều hành giao thông vận tải; đấu nối không gian và\r\n\nđấu nối kỹ thuật với các công trình liên quan tại vị trí kết nối;\n\nBiện pháp bảo đảm an toàn thi\r\n\ncông, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực kết nối;\n\n+ Phương án tổ chức chạy tàu\r\n\ntrên tuyến đường sắt đã được kết nối và giải pháp bảo đảm an toàn giao thông\r\n\nsau khi kết nối.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n11.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n11.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n11.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n11.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép kết nối.\n\n11.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép kết\r\n\nnối các tuyến đường sắt.\n\n11.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n11.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình\r\n\ntự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\nđường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép kết nối các tuyến đường sắt\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./....... \r\n\n V/v ....(4).....\n\n.......(3).......,\r\n\n ngày ..... tháng .... năm 20... \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ....(5)….\n\n- Căn cứ Luật Đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14 ngày 16/6/2017;\n\n- Căn cứ Thông tư\r\n\nsố /TT-BGTVT, ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định Điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô\r\n\nthị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến\r\n\nđường sắt đô thị;\n\n- Căn cứ văn bản số ........\r\n\ncủa ....(5)… chấp thuận chủ trương kết nối ..........\n\n- Căn cứ Quyết định đầu tư (ghi\r\n\nrõ số quyết định đầu tư dự án liên quan đến hạng Mục cần đề nghị cấp giấy phép kết\r\n\nnối);\n\n- Căn cứ Quyết định phê duyệt\r\n\nthiết kế (nêu rõ số quyết định phê duyệt thiết kế, cơ quan phê duyệt, bước\r\n\nthiết kế);\n\n(......2.......) đại diện bởi:........\r\n\n; chức vụ: .....................\n\n- Địa chỉ liên hệ: số nhà:...........\r\n\nđường (xóm)............ phường (xã)......... \n\nquận\r\n\n(huyện)...................tỉnh, thành phố:......................................\n\n- Số điện thoại:....................................................................\n\nI. .....(2)......đề nghị ...\r\n\n(5)…..cấp giấy phép kết nối tuyến đường sắt ....(6)..... với tuyến đường sắt......(7)....,\r\n\nvới các nội dung như sau:\n\n1. Địa điểm vị trí kết nối:\r\n\nthuộc địa bàn xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................\n\n2. Vị trí kết nối: Tại ga...km\r\n\n.... .... trên tuyến đường sắt .. (7)....:\n\n- Số lượng đường ga tại vị trí\r\n\nkết nối;\n\n- Chiều dài đường ga của các\r\n\nđường ga tại vị trí kết nối;\n\n- Tín hiệu chạy tàu tại vị trí\r\n\nkết nối;\n\n3. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu\r\n\ncủa tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối:\n\n- Cấp kỹ thuật của đường sắt có\r\n\nnhu cầu kết nối...................\n\n- Khổ đường của tuyến đường sắt\r\n\ncó nhu cầu kết nối...........\n\n- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, công nghệ áp dụng của đường sắt có nhu cầu kết nối (yêu cầu ghi chi\r\n\ntiết tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ áp dụng).\n\n- Tải trọng đoàn tàu, chiều dài\r\n\nđoàn tàu sẽ khai thác sau khi kết nối....\n\n- Khổ giới hạn tiếp giáp kiến\r\n\ntrúc và khổ giới hạn đầu máy toa xe đang áp dụng cho tuyến đường sắt có nhu cầu\r\n\nkhai thác.......\n\n- Hệ thống tín hiệu chạy tàu,\r\n\nĐiều hành giao thông vận tải của tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối.........\n\n- Bình diện đường sắt khu vực\r\n\nkết nối .........................\n\n- Trắc dọc đường sắt khu vực\r\n\nkết nối .........................\n\n- Tiêu chuẩn bề rộng nền đường\r\n\ncủa tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối......\n\n- Các công trình ngoài đường\r\n\nsắt (công trình đường bộ; công trình đường thủy nội địa; công trình hàng hải;\r\n\ncông trình lưới điện cao áp; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc\r\n\ngia; công trình di tích lịch sử-văn hóa) đang nằm trong đất dành cho đường sắt\r\n\ntại vị trí kết nối... (yêu cầu liệt kê rõ).\n\n- Các nội dung khác\r\n\n...................................\n\n4. Cam kết về kinh phí đầu tư\r\n\nxây dựng, quản lý, bảo trì công trình đường sắt tại vị trí kết nối (ghi rõ\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức, cá nhân chịu kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo\r\n\ntrì, khai thác)\n\n5. Phương án vận tải: (Phương\r\n\nán tổ chức chạy tàu từ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt\r\n\nquốc gia; từ đường sắt đô thị vào đường sắt đô thị và ngược lại; phương án dồn\r\n\ndịch toa xe...).\n\n6. Biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\ngiao thông, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ...............:\n\n7. Thời gian thi công kết\r\n\nnối:....\n\n8. Thời gian khai thác, sử dụng\r\n\nkết nối:....\n\n9. Phương án quản lý, sử dụng:\n\n- Đất và tài sản trên đất dành\r\n\ncho đường sắt tại vị trí kết nối khi kết nối.\n\n- Quản lý, khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt tại vị trí kết nối sau khi kết nối.\n\nII. ......(2)....... cam kết:\n\n- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ\r\n\ncác nội dung theo giấy phép kết nối.\n\n- Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư\r\n\nxây dựng, quản lý, bảo trì công trình và thiết bị trong khu vực kết nối.\n\n- Bảo đảm an toàn công trình,\r\n\nan toàn giao thông vận tải đường sắt và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình\r\n\nthi công; quản lý, bảo trì công trình và thiết bị trong khu vực kết nối trong\r\n\nquá trình khai thác, sử dụng.\n\n- Tự di chuyển vị trí kết nối\r\n\nhoặc cải tạo công trình trong khu vực kết nối và không đòi bồi thường khi có\r\n\nyêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; tự tháo dỡ công trình, thiết bị kết nối và\r\n\nchịu mọi chi phí tháo dỡ khi hết hạn sử dụng (đối với kết nối có thời hạn).\n\nHoàn toàn tự chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính trung thực của những thông tin, hồ sơ đã cung cấp và\r\n\ncác nội dung đã cam kết theo đơn này./.\n\n(Kèm theo Đơn này là ... bộ\r\n\nhồ sơ thiết kế .... (mã hiệu, ký hiệu hồ sơ) đã được cấp thẩm quyền... phê\r\n\nduyệt)\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n ...(2)...\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức, cá nhân\r\n\nhoặc cơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị cấp giấy phép kết nối (nếu có).\n\n(2): Tên tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị cấp giấy phép kết nối. \n\n(3): Địa danh.\n\n(4): Trích yếu nội dung văn\r\n\nbản đề nghị.\n\n(5): Tên cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép kết nối quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\n(6): Tên tuyến đường sắt đô\r\n\nthị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng có nhu cầu kết nối và lý trình tại vị trí\r\n\nkết nối của tuyến đường sắt này.\n\n(7): Tên tuyến đường sắt\r\n\nquốc gia hoặc tuyến đường sắt đô thị sẽ kết nối vào.\n\n\n\n12. Gia hạn giấy phép kết\r\n\nnối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt\n\n12.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức, cá nhân, chủ sở hữu\r\n\ncông trình đã được cấp giấy phép kết nối có nhu cầu gia hạn giấy phép, bãi bỏ\r\n\nkết nối lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối hoặc đề nghị bãi bỏ\r\n\nkết nối, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép kết nối:\n\n- Bộ Giao thông vận tải đối với\r\n\ncác tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối\r\n\nvới:\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\ntrên địa bàn quản lý;\n\n+ Các tuyến đường sắt đô thị\r\n\nvới tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong\r\n\ntrường hợp vị trí kết nối trên địa bàn quản lý.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép kết nối tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo\r\n\nquy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng\r\n\ndẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện;\n\n- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền gia\r\n\nhạn kết nối. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do;\n\n- Sau khi đã gia hạn thời gian\r\n\nsử dụng kết nối có thời hạn, hoàn thành việc bãi bỏ kết nối, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép kết nối quyết định công bố, Điều chỉnh hệ thống đường sắt\r\n\ntheo quy định của Luật Đường sắt.\n\n12.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\n12.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ đề nghị gia hạn thời\r\n\ngian thi công kết nối gồm:\n\n+ Đơn đề nghị gia hạn của chủ\r\n\nđầu tư theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao các văn bản pháp lý\r\n\nchứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian thi công kết nối theo giấy phép được\r\n\ncấp và tiến độ tổng thể dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hồ sơ đề nghị gia hạn thời\r\n\ngian khai thác, sử dụng kết nối gồm:\n\n+ Đơn đề nghị gia hạn của chủ\r\n\nđầu tư theo mẫu quy định;\n\n+ Bản sao các văn bản pháp lý\r\n\nchứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian khai thác, sử dụng kết nối theo giấy\r\n\nphép được cấp.\n\n- Hồ sơ đề nghị bãi bỏ kết nối\r\n\ngồm:\n\n+ Đơn đề nghị bãi bỏ kết nối\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định;\n\n+ Phương án tổ chức thi công\r\n\nkhi bãi bỏ kết nối. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n12.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n12.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n12.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n12.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định.\n\n12.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nkết nối các tuyến đường sắt;\n\n- Đơn đề nghị bãi bỏ vị trí kết\r\n\nnối các tuyến đường sắt.\n\n12.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n12.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình\r\n\ntự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với\r\n\nđường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị gia hạn giấy phép kết nối các tuyến đường sắt\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./....... \r\n\n V/v ....(4).....\n\n.......(3).......,\r\n\n ngày ..... tháng .... năm 20... \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ...(5)…\n\n- Căn cứ Luật Đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14 ngày 16/6/2017;\n\n- Căn cứ Thông tư\r\n\nsố /TT-BGTVT, ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định Điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô\r\n\nthị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến\r\n\nđường sắt đô thị;\n\n- Căn cứ Quyết định số .... ..../.....\r\n\nngày ... tháng ... năm ...... của ...(5)...về việc kết nối tuyến đường sắt\r\n\n....(6).... với tuyến đường sắt ...(7)..;\n\n(......2.......) đại diện bởi:........\r\n\n; chức vụ: .....................\n\n- Địa chỉ liên hệ: số nhà:...........\r\n\nđường (xóm)............ phường (xã)......... \n\nquận\r\n\n(huyện)...................tỉnh, thành phố:......................................\n\n- Số điện thoại:....................................................................\n\n...(2) .... đề nghị .... (5)…\r\n\ncho phép được gia hạn ..... (nêu rõ gia hạn thời gian thi công kết nối hoặc\r\n\nthời gian khai thác sử dụng tuyến đường sắt kết nối), với các nội dung sau:\n\n1. Địa điểm vị trí kết nối:\r\n\nthuộc địa bàn xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................\n\n2. Vị trí kết nối: Tại ga...km\r\n\n.... .... trên tuyến đường sắt .. (7)....:\n\n3. Lý do đề nghị gia hạn:\r\n\n.....................................................................\n\n4. Thời gian đề nghị gia hạn\r\n\nđến ngày .... tháng .... năm.....\n\n5. Cam kết của tổ chức, cá nhân\r\n\n....... xin gia hạn giấy phép kết nối các tuyến đường sắt:\n\n- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ\r\n\ncác nội dung theo giấy phép đã được cấp và Quyết định gia hạn kết nối.\n\n- Hoàn toàn tự chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính trung thực của những thông tin, hồ sơ đã cung cấp và các\r\n\nnội dung đã cam kết theo đơn này.\n\n6. (......2.......) gửi kèm\r\n\ntheo các tài liệu sau: ....................................\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n ...(2)...\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức, cá nhân hoặc\r\n\ncơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép kết nối (nếu có).\n\n(2): Tên tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị gia hạn giấy phép kết nối. \n\n(3): Địa danh.\n\n(4): Trích yếu nội dung văn bản\r\n\nđề nghị.\n\n(5): Tên cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép kết nối quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\n(6): Tên tuyến đường sắt đô thị\r\n\nhoặc tuyến đường sắt chuyên dùng có nhu cầu kết nối và lý trình tại vị trí kết\r\n\nnối của tuyến đường sắt này.\n\n(7): Tên tuyến đường sắt quốc\r\n\ngia hoặc tuyến đường sắt đô thị sẽ kết nối vào.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị bãi bỏ vị trí kết nối các tuyến đường sắt\n\n(..1..)\r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./....... \r\n\n V/v ....(4).....\n\n.......(3).......,\r\n\n ngày ..... tháng .... năm 20... \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ...(5)…\n\n- Căn cứ Luật Đường sắt số\r\n\n06/2017/QH14 ngày 16/6/2017;\n\n- Căn cứ Thông tư\r\n\nsố /TT-BGTVT, ngày\r\n\ntháng năm 2018 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định Điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô\r\n\nthị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến\r\n\nđường sắt đô thị;\n\n- Căn cứ quy hoạch bãi bỏ kết nối....\r\n\n(nêu tên quy hoạch) được (nêu rõ cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch)\r\n\ntại quyết định số ngày\r\n\ntháng năm .\n\n- Căn cứ Quyết định số .... ..../.....\r\n\nngày ... tháng ... năm ...... của ...(5).. về việc kết nối tuyến đường sắt\r\n\n....(6).... với đường sắt ...(7).....;\n\n(......2.......) đại diện bởi:........\r\n\n; chức vụ: .....................\n\n- Địa chỉ liên hệ: số nhà:...........\r\n\nđường (xóm)............ phường (xã)......... \n\nquận\r\n\n(huyện)...................tỉnh, thành phố:......................................\n\n- Số điện thoại:....................................................................\n\n...(2) .... đề nghị .... (5)…\r\n\ncho phép được bãi bỏ vị trí kết nối với các nội dung sau:\n\n1. Tên tuyến đường sắt đề nghị\r\n\nbãi bỏ kết nối: .................................\n\n2. Địa điểm vị trí kết nối đề\r\n\nnghị bãi bỏ: thuộc địa bàn xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................\n\n3. Vị trí kết nối đề nghị bãi\r\n\nbỏ: Tại ga...km .... .... trên tuyến đường sắt .. (6)....:\n\n4. Lý do đề nghị bãi bỏ:\r\n\n.....................................................................\n\n5. Phương án hoàn trả mặt bằng\r\n\ntại vị trí kết nối sau khi bãi bỏ (Nêu rõ phương án, kinh phí hoàn trả mặt\r\n\nbằng công trình tại vị trí bãi bỏ kết nối).\n\n6. Phương án tổ chức thi công,\r\n\ntháo dỡ công trình tại vị trí kết nối (Nêu rõ phương án tổ chức thi công,\r\n\ntháo dỡ công trình tại vị trí bãi bỏ kết nối).\n\n7. Phương án bàn giao mặt bằng\r\n\nsau khi bãi bỏ kết nối (nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tháo dỡ kết\r\n\nnối; thời gian bàn giao mặt bằng sau khi tháo dỡ; đơn vị bàn giao, tiếp nhận\r\n\nmặt bằng trước và sau khi tháo dỡ)\n\n8. Phương án quản lý, sử dụng:\n\n- Đất và tài sản trên đất dành\r\n\ncho đường sắt tại vị trí kết nối sau khi bãi bỏ vị trí kết nối.\n\n- Quản lý, sử dụng vật tư thu\r\n\nhồi sau khi bãi bỏ vị trí kết nối.\n\n9. Tác động đối với kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương nơi có vị trí kết nối sau khi bãi bỏ vị trí kết nối.\n\n10. (......2.......) gửi kèm\r\n\ntheo các tài liệu sau: ....................................\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n ...(2)...\n\n(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức, cá nhân hoặc\r\n\ncơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị bãi bỏ kết nối (nếu có).\n\n(2): Tên tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị bãi bỏ kết nối. \n\n(3): Địa danh.\n\n(4): Trích yếu nội dung văn bản\r\n\nđề nghị.\n\n(5): Tên cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép kết nối quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\n(6): Tên tuyến đường sắt đang\r\n\nđược kết nối với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt đô thị đề nghị bãi bỏ.\n\n(7) Tên tuyến đường sắt quốc\r\n\ngia hoặc tuyến đường sắt đô thị đang có kết nối.\n\n\n\n13. Chấp thuận chủ trương\r\n\nxây dựng đường ngang (đối với đường sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ\r\n\ngiao nhau với đường bộ; đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống)\n\n13.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nKhi lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\nđường ngang, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận\r\n\nchủ trương gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng các hình\r\n\nthức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng:\n\n- Bộ Giao thông vận tải đối với\r\n\nđường ngang xây dựng trên đường sắt quốc gia, đường ngang công cộng xây dựng trên\r\n\nđường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương đối với đường ngang công cộng xây dựng trên đường sắt\r\n\nchuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường bộ đô thị, đường\r\n\nbộ chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Chủ sở hữu đường sắt chuyên\r\n\ndùng đối với đường ngang chuyên dùng xây dựng trên đường sắt chuyên dùng.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền gửi văn\r\n\nbản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 02 ngày làm việc phải có văn bản trả lời và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ theo quy định;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nphải có văn bản trả lời; quá thời hạn trên, nếu không có ý kiến thì được coi là\r\n\nđồng ý và cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;\n\n- Trong thời hạn không quá 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền phải có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\n13.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác.\n\n13.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị theo mẫu quy\r\n\nđịnh;\n\n- Bình đồ khu vực xây dựng\r\n\nđường ngang. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n13.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n13.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Tổ chức.\n\n13.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ sở hữu đường sắt\r\n\nchuyên dùng.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n13.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Văn bản chấp thuận.\n\n13.8. Phí, lệ phí: Không\r\n\ncó.\n\n13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận\r\n\nchủ trương xây dựng đường ngang.\n\n13.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n13.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 12/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật\r\n\nĐường sắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nVăn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang\n\n(..1..) \r\n\n (..2..)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….. \r\n\n V/v ….(4)…\n\n……(3)……, ngày\r\n\n tháng… năm 20… \n\n\n\nKính\r\n\ngửi:...(5)……..\n\n………………………………………………………………(6)......................................\n\n.................................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐường ngang dự kiến xây dựng\r\n\ntại ……(7)……………………………; giao cắt với đường bộ ……(8)……., cấp... (9)…….., tại\r\n\nkm.............................................................................\r\n\n(lý trình đường bộ).\n\n- Góc giao cắt giữa đường bộ\r\n\nvới đường sắt …………..(10) .........................................\n\n- Đoạn đường bộ hai bên đường\r\n\nsắt trong phạm vi 100 m mỗi bên là ....(11)..................\n\n- Hình thức tổ chức phòng vệ\r\n\n………………………………(12)\n\n.........................................\n\n- Kinh phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình:...(13) .................................................................\n\n- Kinh phí quản lý, bảo trì và\r\n\ntổ chức phòng vệ đường ngang... (14)...............................\n\n………….(2)………… đề nghị …….(5) ...........................................\r\n\nxem xét chấp thuận./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………….:\r\n\n - Lưu:\n\nĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn ghi văn bản đề\r\n\nnghị:\n\n(1): Tên tổ chức hoặc cơ quan\r\n\ncấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận chủ trương (nếu có).\n\n(2): Tên đơn vị hoặc tổ chức đề\r\n\nnghị chấp thuận chủ trương. \n\n(3): Địa danh.\n\n(4): Trích yếu nội dung công\r\n\nvăn.\n\n(5): Cơ quan có thẩm quyền chấp\r\n\nthuận chủ trương xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.\n\n(6): Nêu lý do cần xây dựng\r\n\nmới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.\n\n(7): Ghi lý trình, tên tuyến\r\n\nđường sắt (ví dụ km 5+750, tuyến đường sắt Gia Lâm - Hải Phòng).\n\n(8): Tên tuyến đường bộ, ví dụ:\r\n\nquốc lộ số.... tỉnh lộ số.... liên huyện nối huyện với.... \n\n(9): Cấp đường bộ theo quy định.\n\n(10): Ghi góc giao cắt giữa\r\n\nđường bộ với đường sắt.\n\n(11): Đường thẳng hay cong, bán\r\n\nkính đường cong; bằng hay dốc, độ dốc.\n\n(12): Nêu hình thức tổ chức\r\n\nphòng vệ (có người gác, cảnh báo tự động) cho đường ngang này.\n\n(13): Kinh phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình do Chủ đầu tư chi trả. \n\n(14): Kinh phí quản lý, bảo trì\r\n\nvà tổ chức phòng vệ do ai chi trả.\n\n\n\n14. Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký phương tiện giao thông đường sắt\n\n14.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện nộp 01\r\n\nbộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đến Cục Đường sắt\r\n\nViệt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện hoàn\r\n\nthiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc (nếu hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho chủ sở hữu phương tiện biết để bổ sung hồ sơ trong vòng 02\r\n\nngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính);\n\n- Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Cục Đường sắt\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp không cấp,\r\n\nCục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n- Trường hợp mất Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký:\n\n+ Căn cứ vào hồ sơ của phương\r\n\ntiện, Cục Đường sắt Việt Nam xem xét, cấp cho chủ sở hữu phương tiện Giấy xác\r\n\nnhận khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký;\n\n+ Thời gian xem xét giải quyết\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đăng ký là 30 ngày kể từ ngày Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\ntiếp nhận đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp không cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký, Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở\r\n\nhữu phương tiện và nêu rõ lý do.\n\n14.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc\n\n- Qua hệ thống bưu chính.\n\n14.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký trong trường hợp chuyển quyền sở hữu:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện theo mẫu quy định;\n\n+ Bản chính Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký;\n\n+ Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực;\n\n+ Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu tương ứng với từng\r\n\ntrường hợp cụ thể bao gồm: Hợp đồng cho, tặng, mua bán, hóa đơn mua bán phương\r\n\ntiện; quyết định Điều chuyển phương tiện;\n\n+ Chứng từ chứng minh đã nộp lệ\r\n\nphí trước bạ (nếu có).\n\n- Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký trong trường hợp phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi\r\n\ncác thông số kỹ thuật chủ yếu:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện theo mẫu quy định;\n\n+ Bản chính Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký trước khi phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các\r\n\nthông số kỹ thuật chủ yếu;\n\n+ Bản chính hoặc bản sao có\r\n\nchứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.\n\n- Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện theo mẫu quy định;\n\n+ Bản chính Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký bị hư hỏng.\n\n- Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký bị mất: Đơn đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký theo mẫu đơn quy định.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n14.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp cấp lại do chuyển\r\n\nquyền sở hữu; do thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi thông số kỹ thuật chủ\r\n\nyếu; do Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\nđược hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.\n\n- Trường hợp cấp lại do Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký bị mất: 30 ngày kể từ ngày Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận\r\n\nđơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký.\n\n14.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Chủ sở hữu phương tiện.\n\n14.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n14.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt\n\n14.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký: 120.000 đồng/01 lần cấp.\n\n14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện.\n\n14.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n14.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt;\n\n- Thông tư số 198/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\n(Dùng\r\n\ncho phương tiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chuyển quyền sở\r\n\nhữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu)\n\nKính gửi: ...........................................................................................................................\r\n\nTên chủ sở hữu phương tiện:\r\n\n............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: .............................................................................................................................\r\n\nLoại phương tiện (Đầu máy, toa\r\n\nxe, phương tiện chuyên dùng):...................................... \n\nNhãn hiệu:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\nXuất xứ (nước sản xuất, nhà sản\r\n\nxuất):\r\n\n............................................................................ \n\nNăm sản xuất: ...................................................................................................................\r\n\nSố Giấy chứng nhận ATKT &\r\n\nBVMT:\r\n\n............................................................................\n\nĐẶC\r\n\nTÍNH KỸ THUẬT\n\nKhổ đường (mm)\n\n\n\nTự trọng (t)\n\n\n\nTải họng (t) - Số chỗ\n\n\n\nKiểu truyền động\n\n\n\nĐộng cơ (nếu có)\n\n\n\nSố động cơ (nếu có)\n\n\n\nCông suất động cơ (nếu có)\n\n\n\nLoại giá chuyển hướng (nếu có)\n\n\n\nKích thước giới hạn của\r\n\n phương tiện: (DxCxR)\n\n\n\nPhương tiện này đã được\n\n- Mua lại (hoặc Điều chuyển)\r\n\ntừ: Tổ chức (hoặc cá nhân): .............................................. theo\r\n\nQuyết định Điều chuyển số, hoặc hợp đồng cho, tặng, mua bán: …….\n\n- Chuyển quyền sở hữu, thay đổi\r\n\ntính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu theo Quyết định\r\n\nsố: ………………………………………\n\n- Đã được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký số:\r\n\n.................................................................... Ngày …..\r\n\ntháng ….. năm ………….\n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.\n\nNay đề nghị Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho phương tiện trên./.\n\n\n\n\n\n… … … Ngày … …\r\n\n tháng … … năm\n\nChủ sở hữu phương tiện\r\n\n (Ký tên, đóng dấu - nếu có)\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\n(Dùng\r\n\ncho phương tiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp bị\r\n\nmất, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện)\n\nKính gửi:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nTên chủ sở hữu phương tiện:...\r\n\n........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\n\nHiện đang là chủ sở hữu loại\r\n\nphương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):…........\n\nSố đăng ký .............................\r\n\nDo .................. cấp ngày... tháng... năm........................... \n\nCó đặc điểm cơ bản sau:\r\n\n……………………………………………………………… \n\nNhãn hiệu:\r\n\n........................................................................................................................\r\n\nXuất xứ (nước sản xuất, nhà sản\r\n\nxuất):\r\n\n............................................................................ \n\nNăm sản xuất:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nSố Giấy chứng nhận ATKT &\r\n\nBVMT:.............................................................................\n\nTôi xin cam đoan lời khai trên\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.\n\nNay đề nghị Cục Đường sắt Việt\r\n\nNam xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho phương tiện trên\r\n\nvới lý do: (nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận đăng ký, thời gian, địa điểm mất\r\n\nhoặc lý do bị hư hỏng đối với Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng)\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\n… … … Ngày … …\r\n\n tháng … … năm\n\nChủ sở hữu phương tiện\r\n\n (Ký tên, đóng dấu - nếu có)\n\n\n\n15. Cấp lại Giấy phép lái tàu\n\n15.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nCá nhân có nhu cầu cấp lại giấy\r\n\nphép lái tàu phải nộp 01 hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các\r\n\nhình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu\r\n\nchính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì\r\n\ncấp lại giấy phép lái tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ. Trường hợp không cấp lại thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n15.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác.\n\n15.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nlái tàu có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý theo mẫu quy định;\n\n- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn\r\n\nsức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;\n\n- 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp\r\n\ntrong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n15.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n15.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Cá nhân.\n\n15.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n15.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép lái tàu.\n\n15.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp lại Giấy phép lái\r\n\ntàu: 100.000 đồng/01 lần cấp.\n\n15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nlái tàu có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý.\n\n15.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n15.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ\r\n\nchạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực\r\n\ntiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại,\r\n\nthu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt ;\n\n- Thông tư số 198/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí, lệ phí trong lĩnh\r\n\nvực đường thủy nội địa và đường sắt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nĐơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại giấy phép lái tàu\n\nLoại\r\n\n.................................................................\n\nKính\r\n\ngửi: CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM\n\nTên tôi là :\r\n\n............................................................................................................\r\n\nSinh ngày ….tháng ..... năm ….......tại...................................................................\r\n\nQuê quán :\r\n\n............................................................................................................\r\n\nNơi ở hiện nay : ........................................\r\n\nĐiện thoại : ...................................... \n\nĐơn vị công tác hiện nay :\r\n\n....................................................................................\r\n\nSố Giấy CMND (CCCD)...................Cấp\r\n\nngày.........tháng.........năm.........tại....... . \n\nHiện tại có bị quản chế, cải\r\n\ntạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không ? …………… Tôi\r\n\nđã được Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép lái tàu: (loại giấy phép, số giấy\r\n\nphép)\n\nLoại giấy phép :\r\n\n.................................................................................................\r\n\nSố giấy phép : .....................................................................................................\r\n\nĐề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\nxét, cấp lại cho tôi giấy phép lái tàu:\n\nLoại:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\nLý do:\r\n\n................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan những điều\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n\n\nXác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người đăng ký dự\r\n\n sát hạch\n\nÔng (Bà): ......................................\r\n\n là lái tàu hiện đang công tác tại: .........................................\n\nGiấy phép lái tàu của ông (bà) :\r\n\n ........................ (nêu lý do cấp lại). Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam\r\n\n cấp lại giấy phép lái tàu.\n\n……, ngày.......\r\n\n tháng........ năm …\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n......., ngày....... tháng........ năm ……\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nII. Lĩnh vực Đăng kiểm\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận, Tem\r\n\nkiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định gửi đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. \n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra thành phần hồ sơ trong vòng một (01) ngày làm việc. Nếu thành\r\n\nphần hồ sơ đầy đủ thì Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra nội dung hồ sơ.\r\n\nNếu thành phần hồ sơ không đầy đủ thì Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn tổ chức,\r\n\ncá nhân hoàn thiện lại.\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm\r\n\ntra nội dung hồ sơ trong vòng năm (05) ngày làm việc đối với kiểm tra sản xuất,\r\n\nlắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và trong vòng một (01) ngày làm việc đối với kiểm\r\n\ntra định kỳ. Nếu nội dung hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra nội dung hồ sơ.\r\n\nNếu nội dung hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn kiểm tra thống nhất về thời gian và\r\n\nđịa điểm kiểm tra sản phẩm tại hiện trường.\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến\r\n\nhành kiểm tra thực tế tại hiện trường và thực hiện như sau:\n\n+ Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu\r\n\ncầu thì cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong thời hạn ba (03) ngày làm việc đối với kiểm tra sản xuất, lắp ráp, nhập\r\n\nkhẩu, hoán cải hoặc một (01) ngày làm việc đối với kiểm tra định kỳ kể từ ngày\r\n\nkết thúc kiểm tra và cấp, dán tem kiểm định cho phương tiện;\n\n+ Nếu kết quả kiểm tra không\r\n\nđạt yêu cầu thì Cục Đăng kiểm Việt Nam ra Thông báo không đạt chất lượng, an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt trong thời\r\n\nhạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Đối với trường hợp\r\n\nnhập khẩu phương tiện, thông báo này được gửi cho các cơ quan liên quan biết để\r\n\nphối hợp.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ\n\na) Đối với kiểm tra sản phẩm\r\n\nsản xuất, lắp ráp\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra của cơ\r\n\nsở sản xuất, lắp ráp hoặc chủ phương tiện theo mẫu quy định;\n\n- Hồ sơ thiết kế bao gồm:\n\n+ Đối với phương tiện sản xuất,\r\n\nlắp ráp mới:\n\n● Bản vẽ kỹ thuật: bản vẽ tổng\r\n\nthể của phương tiện, tổng thành, thiết bị; bản vẽ lắp đặt của tổng thành, thiết\r\n\nbị, hệ thống trên phương tiện; bản vẽ và thông số kỹ thuật của tổng thành,\r\n\nthiết bị sản xuất trong nước; bản vẽ và thông số kỹ thuật của tổng thành, thiết\r\n\nbị nhập khẩu;\n\n● Bản thuyết minh, tính toán:\r\n\nthuyết minh đặc tính kỹ thuật cơ bản của phương tiện; thuyết minh, tính toán\r\n\nkiểm nghiệm động lực học: tính êm dịu vận hành, tính an toàn chống lật và chống\r\n\ntrật bánh; thuyết minh, tính toán kiểm nghiệm sức kéo (áp dụng đối với đầu máy,\r\n\ntoa xe đường sắt đô thị); thuyết minh, tính toán kiểm nghiệm sức bền của khung\r\n\ngiá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, bệ xe, thân xe; thuyết minh, tính toán kiểm nghiệm\r\n\nhệ thống hãm.\n\n+ Đối với tổng thành, thiết bị,\r\n\nlinh kiện sản xuất, lắp ráp mới: bản vẽ tổng thể của tổng thành, thiết bị, linh\r\n\nkiện; bản thuyết minh đặc tính kỹ thuật của tổng thành, thiết bị, linh kiện; tính\r\n\ntoán kiểm nghiệm sức bền đối với thân xe, khung giá chuyển hướng, bộ trục bánh\r\n\nxe, bộ móc nối đỡ đấmc)\n\n- Bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng và tài liệu kỹ thuật của\r\n\ntổng thành, hệ thống, thiết bị, linh kiện liên quan được sử dụng;\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm của phương tiện, tổng thành, thiết bị, linh kiện của nhà sản xuất hoặc tổ\r\n\nchức thử nghiệm.\n\nb) Đối với kiểm tra sản phẩm\r\n\nnhập khẩu\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra của đơn\r\n\nvị nhập khẩu theo mẫu quy định;\n\n- Bản vẽ tổng thể, tài liệu về\r\n\nđặc tính kỹ thuật;\n\n- Bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;\n\n- Bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất;\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm phương tiện, tổng thành, thiết bị, linh kiện của nhà sản xuất hoặc tổ chức\r\n\nthử nghiệm đối với sản phẩm nhập khẩu mới. \n\nc) Đối với kiểm tra phương tiện\r\n\nhoán cải:\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra của cơ\r\n\nsở hoán cải hoặc chủ phương tiện theo mẫu quy định;\n\n- Hồ sơ thiết kế phương tiện\r\n\nhoán cải bao gồm: bản sao giấy đăng ký của phương tiện; bản vẽ tổng thể của\r\n\nphương tiện trước và sau hoán cải; tài liệu kỹ thuật (bản vẽ và thuyết minh,\r\n\ntính toán) của tổng thành, thiết bị, hệ thống được hoán cải; bản thuyết minh,\r\n\ntính toán liên quan đến nội dung hoán cải;\n\n- Bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng và tài liệu kỹ thuật\r\n\nliên quan của tổng thành, thiết bị, linh kiện mới được sử dụng;\n\n- Hồ sơ kiểm tra phương tiện\r\n\nhoán cải của cơ sở hoán cải.\n\nd) Đối với kiểm tra định kỳ\r\n\nphương tiện:\n\n- Hồ sơ kiểm tra của chủ phương\r\n\ntiện hoặc cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa;\n\n- Bản sao giấy đăng ký phương\r\n\ntiện (đối với trường hợp phương tiện sản xuất, lắp ráp mới và phương tiện nhập\r\n\nkhẩu kiểm tra định kỳ lần đầu hoặc phương tiện có thay đổi số đăng ký).\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối với kiểm tra sản xuất,\r\n\nlắp ráp, nhập khẩu, hoán cải: 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra\r\n\nthực tế tại hiện trường;\n\n- Đối với kiểm tra định kỳ: 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế tại hiện trường.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n1.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận, Tem kiểm\r\n\nđịnh chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông\r\n\nđường sắt.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\n- Mức thu giá dịch vụ thẩm định\r\n\nthiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương\r\n\ntiện, thiết bị giao thông đường sắt theo quy định tại Thông tư số 236/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính;\n\n- Lệ phí cấp giấy chứng nhận:\r\n\n50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận;\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Giấy đề nghị kiểm tra.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 29/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường\r\n\nsắt;\n\n- Thông tư số 199/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với\r\n\nmáy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;\n\n- Thông tư số 236/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế,\r\n\nkiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương\r\n\ntiện, thiết bị giao thông đường sắt.\n\n\n\nMẪU\r\n\n- GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nNgày……..tháng….…năm\r\n\n ….…. \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ KIỂM TRA\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\nTên tổ chức, cá\r\n\nnhân:…………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………….. \n\nĐiện thoại:\r\n\n……………….Fax:…………………….Email:…………………... \n\nNội dung đề nghị kiểm tra:\r\n\nPhương tiện/Tổng thành/Thiết bị/Linh kiện\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\r\n\nHồ sơ kèm theo:\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nĐịa điểm và thời gian:\r\n\n…………………………………………………………...\n\n……………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC / CÁ\r\n\n NHÂN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Tổ chức, cá nhân gửi giấy đề\r\n\nnghị cấp lại giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Sau khi nhận được đề nghị,\r\n\ncăn cứ hồ sơ đăng kiểm của phương tiện, nếu giấy chứng nhận của phương tiện còn\r\n\nhiệu lực, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận theo thời hạn của giấy\r\n\nchứng nhận đã bị hư hỏng hoặc mất trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được đề nghị; nếu giấy chứng nhận của phương tiện đã hết hiệu lực, Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam thông báo trả lời không cấp lại giấy chứng nhận.\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.\n\n2.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Giấy đề nghị cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận theo mẫu quy định. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 01 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được đề nghị.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n2.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận chất lượng,\r\n\nan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.\n\n2.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy chứng nhận:\r\n\n50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Giấy đề nghị cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 29/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường\r\n\nsắt;\n\n- Thông tư số 199/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với\r\n\nmáy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.\n\n\n\nMẪU\r\n\n- GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nNgày……..tháng….…năm\r\n\n ….…. \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI \n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\nTên tổ chức, cá\r\n\nnhân:…………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………….. \n\nĐiện thoại:\r\n\n……………….Fax:…………………….Email:…………………... \n\nNội dung đề nghị: Cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt.\n\nLoại phương tiện:\n\nSố hiệu:\n\nSố đăng ký:\n\n\n\nSố giấy chứng nhận:\n\n\n\nThời hạn giấy chứng nhận:\n\n\n\nLý do cấp lại:………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………..\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu…\n\nTỔ CHỨC / CÁ\r\n\n NHÂN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Cấp Giấy chứng nhận thẩm\r\n\nđịnh an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận thẩm định an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị trực\r\n\ntiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n\n- Thời điểm nộp hồ sơ:\n\n+ Giấy đề nghị thẩm định nộp\r\n\ncùng với Đề cương đánh giá, chứng nhận;\n\n+ Đề cương đánh giá, chứng nhận\r\n\nvà các phiên bản cập nhật sửa đổi đã được Chủ đầu tư phê duyệt nộp sau khi được\r\n\nChủ đầu tư phê duyệt;\n\n+ Báo cáo đánh giá và các tài\r\n\nliệu đánh giá kèm theo đối với các hạng mục mà Tổ chức chứng nhận đã thực hiện\r\n\ntheo Đề cương đánh giá, chứng nhận nộp ngay sau khi hoàn thành công việc;\n\n+ Báo cáo xử lý, khắc phục của\r\n\nChủ đầu tư đối với các vấn đề được nêu trong báo cáo đánh giá của Tổ chức chứng\r\n\nnhận nộp ngay sau khi hoàn thành công việc;\n\n+ Báo cáo đánh giá cuối cùng và\r\n\nbản sao hợp lệ Giấy chứng nhận an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận nộp sau\r\n\nkhi Tổ chức chứng nhận hoàn thành và kết thúc toàn bộ công việc.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời\r\n\nhạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ đầy đủ\r\n\ntheo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ.\n\n- Đối với việc thẩm định các hồ\r\n\nsơ: Đề cương đánh giá, chứng nhận và các phiên bản cập nhật sửa đổi đã được Chủ\r\n\nđầu tư phê duyệt quy định; Báo cáo đánh giá và các tài liệu đánh giá kèm theo\r\n\nđối với các hạng mục mà Tổ chức chứng nhận đã thực hiện theo Đề cương đánh giá,\r\n\nchứng nhận; Báo cáo xử lý, khắc phục của Chủ đầu tư đối với các vấn đề được nêu\r\n\ntrong báo cáo đánh giá của Tổ chức chứng nhận, trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:\n\n+ Thông báo kết quả thẩm định\r\n\ntrong trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu;\n\n+ Có văn bản nêu rõ lý do không\r\n\nđạt và yêu cầu Chủ đầu tư khắc phục, hoàn thiện trong trường hợp kết quả thẩm\r\n\nđịnh không đạt yêu cầu.\n\n- Đối với việc thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá cuối cùng, Giấy chứng nhận an toàn hệ thống, trong thời hạn 20\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ toàn bộ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng\r\n\nkiểm Việt Nam có trách nhiệm:\n\n+ Cấp Giấy chứng nhận thẩm định\r\n\nhồ sơ an toàn hệ thống trong trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu;\n\n+ Có văn bản nêu rõ lý do không\r\n\nđạt và yêu cầu Chủ đầu tư khắc phục, hoàn thiện trong trường hợp kết quả thẩm\r\n\nđịnh không đạt yêu cầu.\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n3.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Giấy đề nghị thẩm định theo\r\n\nmẫu quy định;\n\n- Đề cương đánh giá, chứng nhận\r\n\nvà các phiên bản cập nhật sửa đổi đã được Chủ đầu tư phê duyệt;\n\n- Báo cáo đánh giá và các tài\r\n\nliệu đánh giá kèm theo đối với các hạng mục mà Tổ chức chứng nhận đã thực hiện\r\n\ntheo Đề cương đánh giá, chứng nhận;\n\n- Báo cáo xử lý, khắc phục của\r\n\nChủ đầu tư đối với các vấn đề được nêu trong báo cáo đánh giá của Tổ chức chứng\r\n\nnhận;\n\n- Báo cáo đánh giá cuối cùng và\r\n\nbản sao hợp lệ Giấy chứng nhận an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đầy đủ toàn bộ hồ sơ theo quy định.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n3.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận thẩm định hồ\r\n\nsơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị.\n\n3.8. Phí, lệ phí, giá:\n\n- Mức thu giá theo quy định tại\r\n\nThông tư số 236/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính;\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:\r\n\n50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Giấy đề nghị thẩm định hồ sơ\r\n\nan toàn hệ thống đường sắt đô thị.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thực hiện đánh\r\n\ngiá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị;\n\n- Thông tư số 236/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thẩm định\r\n\nthiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với\r\n\nphương tiện, thiết bị giao thông đường sắt;\n\n- Thông tư số 199/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với\r\n\nmáy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.\n\n\n\nMẫu\r\n\nGiấy đề nghị thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị\n\n(TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ\r\n\n NGHỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………….\n\n……, ngày……\r\n\n tháng…… năm…… \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ\n\nAN\r\n\nTOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ\n\nLoại\r\n\nhình chứng nhận: …..…..(Xây dựng mới/nâng cấp)\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\nTên Chủ đầu\r\n\ntư:…..…………………………….…….……………………….….. \n\nĐịa chỉ...………………………………………………………………….……….\n\n……………………………………………………………………….……………\r\n\nĐiện thoại…………………Fax:\r\n\n…………………E-mail:……….……….……. \n\nTên Tổ chức vận\r\n\nhành:……………………………….……………...…………… \n\nĐịa chỉ...………………………………………………..…………………………\n\n…………………………………………………………………….………………\r\n\nĐiện thoại……………………Fax:\r\n\n…………………E-mail: ….….……….…… \n\nNội dung đề nghị:\r\n\n.………………………………………………………….…….\n\n………………………………………………………………………………….…\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………..……...\n\n………………………………………………………………………………….…\n\n\n\n\n\nĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm\r\n\ntra định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nTổ chức vận hành nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành\r\n\nđường sắt đô thị trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hoàn thiện\r\n\nngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc có văn bản\r\n\nhướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện)\r\n\ntrong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo\r\n\nquy định, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:\n\n+ Thực hiện kiểm tra việc duy\r\n\ntrì Hệ thống quản lý an toàn vận hành và cấp Giấy chứng nhận định kỳ hệ thống\r\n\nquản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu;\n\n+ Có văn bản trả lời và nêu rõ\r\n\nlý do không cấp Giấy chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường\r\n\nsắt đô thị trong trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.\n\n4.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n4.3 Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Giấy đề nghị chứng nhận định\r\n\nkỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị theo mẫu quy định;\n\n- Báo cáo đánh giá nội bộ của\r\n\nTổ chức vận hành. \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- 15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n4.7. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy chứng nhận định kỳ hệ\r\n\nthống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị.\n\n4.8. Phí, lệ phí, giá:\n\n- Mức thu giá theo quy định tại\r\n\nThông tư số 236/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính;\n\n- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:\r\n\n50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành chính:\n\n- Giấy đề nghị chứng nhận định\r\n\nkỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không có.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT\r\n\nngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thực hiện đánh\r\n\ngiá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị;\n\n- Thông tư số 236/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thẩm định\r\n\nthiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với\r\n\nphương tiện, thiết bị giao thông đường sắt;\n\n- Thông tư số 199/2016/TT-BTC\r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với\r\n\nmáy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.\n\n\n\nMẫu\r\n\nGiấy đề nghị chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị\n\n(TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ\r\n\n NGHỊ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………….\n\n……, ngày……\r\n\n tháng…… năm…… \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐỊNH KỲ\n\nHỆ\r\n\nTHỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VẬN HÀNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ\n\nKính\r\n\ngửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\nTên Tổ chức vận\r\n\nhành:…………………………………………........…………… \n\nĐịa chỉ...……………………………………………………………..……………\n\n……………………………………………………..………………...……………\r\n\nĐiện thoại…………………Fax:\r\n\n…………………E-mail: ………..….………… \n\nNội dung đề nghị:\r\n\n.………………………………………………………….…….\n\n…………………………………………………………………………...……..…\n\n………………………………………………………………………………...…..\n\n……………………………………………………………………………..……...\n\n……………………………………………………………………………..……...\n\n\n\n\n\nĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 105950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105951.json b/contexts/context_105951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3403105ee0f020d2cce1c7cd6218a0522f8062b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-VPQH-2019-Phap-lenh-Quan-ly-thi-truong-410541.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-VPQH-2019-Phap-lenh-Quan-ly-thi-truong-410541", + "passage": "VĂN PHÒNG QUỐC\r\n\n HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/VBHN-VPQH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nPHÁP LỆNH\n\nQUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nPháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nPháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 ngày 22 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp\r\n\nlệnh có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\nCăn cứHiến pháp nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n89/2015/QH13 ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội điều chỉnh Chương trình xây\r\n\ndựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2015 và Chương trình xây\r\n\ndựng luật, pháp lệnh năm 2016;\n\nỦyban Thường vụ Quốc hội\r\n\nban hành Pháp lệnh Quảnlýthị\r\n\ntrường[1].\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nPháp lệnh này quy định vị trí,\r\n\nchức năng, tổ chức; hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của lực lượng Quản\r\n\nlý thị trường; cơ chếphối hợp và trách nhiệm của các cơquan,tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm hoạt động,\r\n\nchế độ, chính sách đốivớilực\r\n\nlượng Quản lý thị trường.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan, công chức Quản lý\r\n\nthị trường.\n\n2. Cơ quan nhà nước, tổ chức,\r\n\ncá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đếntổ chức, hoạt động của lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Pháp lệnh này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1.Hoạt độngkiểm tracủalực lượng Quảnlýthị trườnglà việc tiến hành\r\n\nxem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật của cáctổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại và\r\n\nlĩnh vực khác khi được Chính phủ giao.\n\n2.Hoạt động thanh tra\r\n\nchuyên ngành của lựclượngQuảnlýthị\r\n\ntrườnglà hoạt động thanh tra của cơ quan Quản lý thị trường đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân trongviệc chấp hành pháp luật liên quan đến quản lý thị trường.\n\n3.Địa bàn hoạt động của\r\n\nlựclượng Quảnlýthị trườnggồm\r\n\nđịa điểm sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại của tổ chức, cá\r\n\nnhân; địa điểm tập kết, trung chuyển hànghóa,\r\n\nsân bay, bến tàu, bến xe; các tuyến giaothông vận chuyển hànghóatrên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam, trừ địa bàn hoạt động của hải quan.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường\n\n1. Nội dung quản lý nhà nước đốivớilực lượng Quản lý thị trường bao gồm:\n\na)[2]\r\n\nXây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạchphát triểnlực lượng Quản lý thị trường;\n\nb) Ban hành và tổ chức thực hiện\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về lực lượng Quản lý thị trường;\n\nc) Hướng dẫn, thực hiện và\r\n\ntuyên truyền pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường;\n\nd) Quy định về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của lực lượng Quản lý thị trường;\n\nđ) Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng\r\n\nđội ngũ công chức Quản lý thị trường;\n\ne) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường;\n\ng) Thống kê nhà nước về hoạt động\r\n\ncủa lực lượng Quản lý thị trường;\n\nh) Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của\r\n\nlực lượng Quản lý thị trường;\n\ni) Hợp tác quốc tế liên quan đến\r\n\nhoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, gồm trao đổi thông tin,hợp tácnghiệp vụ, ký kết vàtổ chứcthực hiện các thỏa thuận quốc tế.\n\n2. Chính phủ thống nhất quản lý\r\n\nnhà nước đốivớilực lượng Quản\r\n\nlý thị trường.\n\n3. Bộ Công Thương chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường; chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ,Ủy bannhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng,\r\n\ntổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.\n\n4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường.\n\n5.Ủy bannhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệmtổ chức thực hiện\r\n\npháp luật liên quan đến quản lý thị trường tại địa phương.\n\nĐiều 5.\r\n\nNguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường\n\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp\r\n\nluật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của cơ quan,tổ chức,\r\n\ncá nhân; bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối\r\n\nxử; tạo môi trường thuận lợi chophát triểnkinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.\n\n2. Chủ động phòng ngừa, kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Phối hợp chặt chẽ với cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n4. Bảo vệ bí mật nguồn thông\r\n\ntin, tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến tổ chức, cá nhân được\r\n\nkiểm tra, thanh tra chuyên ngành.\n\n5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức\r\n\nmạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.\n\nĐiều 6. Xây\r\n\ndựng lực lượng Quản lý thị trường\n\n1. Nhà nước xây dựng lực lượng\r\n\nQuản lý thị trường chính quy, chuyên nghiệp, hiện đại.\n\n2. Cơ quan nhà nước, tổ chức,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng\r\n\nQuản lý thị trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Nhà nước tuyển chọn, đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất hiện đại để bảo đảm lực lượng Quản lý\r\n\nthị trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\nChương II\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN, VÀ TỔ CHỨC CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 7. Vị\r\n\ntrí, chức năng của lực lượng Quản lý thị trường\n\nLực lượng Quản lý thị trường là\r\n\nlực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các\r\n\nhành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm,\r\n\nhàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vixâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và\r\n\ngian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường\n\n1. Kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi kiểm tra theo quy định tại Điều 17 của\r\n\nPháp lệnh này.\n\n2. Thanh tra chuyên ngành.\n\n3. Xử lý vi phạm hành chính.\n\n4. Thu thập tài liệu, chứng cứ,\r\n\nlấy mẫu sản phẩm hàng hóa, tang vật, phương tiện có dấu hiệu vi phạm, trưng cầu\r\n\ngiám định, kiểm nghiệm mẫu vật là hàng hóa, tài liệu, giấy tờ, vật chứng liên\r\n\nquan đến vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân.\n\n5. Áp dụng các biện pháp nghiệp\r\n\nvụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn thực hiện pháp luật với các tổchức, cá nhân.\n\n7. Tổ chức thu thập thông tin,\r\n\nphân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đềxuấtvớicấp cóthẩm quyềnáp\r\n\ndụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.\n\n8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản\r\n\nlý địa bàn, kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường vớicấp cóthẩm quyền; đề xuất, kiến nghị ban hành, sửa đổi\r\n\ncác quy định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n10. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương thực hiện các nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4\r\n\ncủa Pháp lệnh này.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức của lực lượng Quản lý thị trường\n\n1. Lực lượng Quản lý thị trường\r\n\nđược tổ chức từ trung ương đến địa phương theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.\n\n2. Chính phủ quy định cụ thể\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của lực lượng Quản lý thị trường\r\n\ncáccấp.\n\nĐiều 10.\r\n\nCông chức Quản lý thị trường\n\n1. Công chức Quản lý thị trường\r\n\nlà người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào ngạch công chức Quản lý thị trường.\n\n2. Các ngạch công chức Quản lý\r\n\nthị trường:\n\na) Kiểm soát viên cao cấp thị\r\n\ntrường;\n\nb) Kiểm soát viên chính thị trường;\n\nc) Kiểm soát viên thị trường;\n\nd) Kiểm soát viên trung cấp thị\r\n\ntrường.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nĐiều 11.\r\n\nNhững việc công chức Quản lý thị trường không được làm\n\n1. Thực hiện hoạt độngkiểm tra, thanh tra chuyên ngành, biện pháp\r\n\nnghiệp vụ không có căn cứ, không đúng chức năng, thẩm quyền, phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nđịa bàn hoạt động được giao, không đúng trình tự, thủ tục theo quyđịnh của\r\n\npháp luật.\n\n2. Cản trở lưu thông hàng hóa,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụhợp phápcủatổ chức, cá nhân trên thị trường; đe dọa, mua\r\n\nchuộc, lừa dối đối vớitổ chức, cá\r\n\nnhân trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành hoặc xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn\r\n\nđể sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn\r\n\nchế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm hành chính hoặc có\r\n\nthái độ, cử chỉ, phát ngôn không đúng quy định đối với tổ chức, cá nhân trong\r\n\nkhi thi hành công vụ.\n\n4. Tiết lộ trái phép thông tin,\r\n\ntài liệu, hồ sơ vụ việc liên quan đến hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên\r\n\nngành của lựclượng Quản lý thị trường.\n\n5. Những việc công chức không\r\n\nđược làm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG,\r\n\nHOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ QUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nMục 1. THẺ\r\n\nKIỂM TRA THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 12.\r\n\nThẻ kiểm tra thị trường\n\n1. Thẻ kiểm tra thị trường được\r\n\ncấp cho công chức Quảnlýthị\r\n\ntrường để thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, thực hiện hoạt động\r\n\nkiểm tra.\n\n2. Thời hạn sử dụng của thẻ kiểm\r\n\ntra thị trườnglà05 năm kể từ ngày được cấp thẻ kiểm tra thị trường\r\n\nvà được ghi trên thẻ kiểm tra thị trường. Mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp lần đầu,\r\n\ncấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ kiểm tra thị trường do Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định.\n\n3. Công chức Quản lý thị trường\r\n\nchỉ được sử dụng và phải xuất trình thẻkiểm\r\n\ntrathị trường khi thực hiện hoạt độngkiểm tratheo quy định.\n\nĐiều 13. Cấp\r\n\nlần đầu thẻ kiểm tra thị trường\n\n1. Các trường hợp cấp lần đầu\r\n\nthẻ kiểm tra thị trường bao gồm:\n\na) Người được bổ nhiệm vào một\r\n\ntrong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường quy định tại các điểm\r\n\na, b và c khoản 2 Điều 10 của Pháp lệnh này và đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này;\n\nb) Công chức được bổ nhiệm giữ\r\n\nchức vụ là người đứng đầu cơ quan Quản lý thị trường cóthẩm quyềnban hành quyếtđịnhkiểm tra.\n\n2. Điều kiện được cấp thẻ kiểm\r\n\ntra thị trường:\n\na) Đã được bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nb) Không trong thời gian bị thi\r\n\nhành kỷ luật.\n\nĐiều 14. Cấp\r\n\nlại thẻ kiểm tra thị trường\n\n1. Công chức được cấp lại thẻ\r\n\nkiểm tra thị trường trong các trường hợp sau đây:\n\na) Thay đổi thông tin ghi trên\r\n\nthẻ kiểm tra thị trường;\n\nb) Thẻ kiểm tra thị trường bị mất,\r\n\như hỏng không sử dụng được;\n\nc) Hết thời hạn sử dụng ghi\r\n\ntrên thẻ kiểm tra thị trường và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n13 của Pháp lệnh này;\n\nd) Hết 12 tháng kể từ khi kết\r\n\nthúc thời gian bị thi hành kỷ luật hạ bậc lương, giáng chức, cách chức và đáp ứng\r\n\ncácđiềukiện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh này.\n\n2. Trường hợp công chức được cấp\r\n\nlại thẻ kiểm tra thị trường thì thẻ đang sử dụng được thu hồi và tiêu hủy, trừ\r\n\ntrường hợp thẻkiểm trathị trường\r\n\nbị mất.\n\nĐiều 15.\r\n\nThu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ kiểm tra thị trường\n\n1. Công chức bị thu hồi thẻ kiểm\r\n\ntra thị trường trong các trường hợp sau đây:\n\na) Khi phát hiện công chức\r\n\nkhông đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh này tại\r\n\nthời điểm cấp thẻ;\n\nb) Chuyển công tác sang cơ\r\n\nquan, đơn vị khác hoặc nghỉ hưu, thôi việc; từ trần khi đang trong thời gian\r\n\ncông tác;\n\nc) Bị Tòaán kết án bằng bản\r\n\nán hình sự có hiệu lực pháp luật hoặc bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình\r\n\nthức hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc;\n\nd) Mất năng lực hành vi dân sự.\n\n2. Công chức bị tạm đình chỉ sử\r\n\ndụng thẻ kiểm tra thị trường trong cáctrường\r\n\nhợpsau đây:\n\na) Có hành vi vi phạmpháp\r\n\nluật trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật mà chưa có quyếtđịnh xử lý;\n\nb) Tham mưu, ban hành quyết định\r\n\ntrái pháp luật, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm tra và xử\r\n\nphạtviphạm hành chính từ hai lần trở lên nhưng chưa đến mức xử lý kỷ\r\n\nluật;\n\nc) Đang trong thời gian bị tạm\r\n\nđình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật;\n\nd) Bị xử lý kỷ luật bằng hình\r\n\nthức khiển trách hoặc cảnh cáo;\n\nđ) Bị khởi tố, tạm giữ, tạm\r\n\ngiam.\n\nĐiều 16.\r\n\nThẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻkiểm trathị trường\n\n1. Bộ trưởng Bộ\r\n\nCôngthương quyết định cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng\r\n\nthẻ kiểm trathị trường đối với người\r\n\nđứng đầu vàcấpphó của người đứng\r\n\nđầu cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan Quản\r\n\nlý thị trường ở trung ương quyết định cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình\r\n\nchỉ sử dụng thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức của lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường, trừ trườnghợp quyđịnh\r\n\ntại khoản 1 Điều này.\n\nNgười đứng đầu cơ quan Quản lý\r\n\nthị trường ở trung ương có thểủy quyềncho\r\n\nngười đứng đầu cơ quan Quản lý thị trườngcấpdưới\r\n\ntrực tiếp thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức\r\n\ncủa lực lượng Quản lý thị trường thuộc quyền quản lý.\n\n3. Người đứng đầu cơ quan Quản\r\n\nlý thị trường các cấp, Trưởngđoàn kiểm tra nội bộ có quyền kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻkiểm trathị trường nếu phát hiện có hành\r\n\nvi vi phạm của công chức quản lý thị trường.\n\nMục 2. HOẠT\r\n\nĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 17.\r\n\nPhạm vi kiểm tra\n\n1. Kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị\r\n\ntrường.\n\nTrong quá trìnhkiểm tra\r\n\nhàng hóa, nếu phát hiện có vi phạm thì lực lượng Quản lý thị trường được quyền\r\n\nthực hiện kiểm tra cơ sở sảnxuấthànghóa, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luậtvềxử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Kiểm tra cơ sở sản xuất đối\r\n\nvới lĩnh vực, ngành hàng thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.\n\n3. Kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực khác mà lực lượng Quản lý thị trường\r\n\nđược Chính phủ giao thẩm quyền kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính.\n\nĐiều 18.\r\n\nHình thức kiểm tra\n\n1.Kiểm trađịnh kỳ.\n\n2.Kiểm trachuyên đề.\n\n3. Kiểm tra đột xuất.\n\nĐiều 19.\r\n\nQuyết định kiểm tra\n\n1. Việc kiểm tra phải có quyết\r\n\nđịnh bằng văn bản của người cóthẩm quyền\r\n\nquy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này.\n\n2. Quyết định kiểm tra phải ghi\r\n\nrõ những nội dung chính sau đây:\n\na) Ngày, tháng, năm ban hành\r\n\nquyết định kiểm tra;\n\nb) Căn cứ ban hành quyết định\r\n\nkiểm tra;\n\nc) Họ, tên cá nhân, tên tổ chức,\r\n\nđịa điểm kiểm tra;\n\nd) Nội dung kiểm tra;\n\nđ) Thời hạn kiểm tra;\n\ne) Họ, tên, chức vụ của Trưởng\r\n\nĐoàn và thành viên Đoàn kiểm tra;\n\ng) Họ, tên, chức vụ của người\r\n\nban hành quyết định kiểm tra.\n\n3. Quyết địnhkiểm trađịnh kỳ,kiểm trachuyên đề phải đượctổ chứcthực hiện trong thời hạn chậm nhất\r\n\nlà 05 ngày làm việc,kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra. Quyết địnhkiểmtra\r\n\nđột xuất phải đượctổ chứcthực\r\n\nhiện ngay sau khi ban hành.\n\nĐiều 20.\r\n\nCăn cứ ban hành quyết định kiểm tra\n\n1. Quyết định kiểm tra định kỳ,\r\n\nquyết định kiểm tra chuyên đề được ban hành căn cứ vào kế hoạch đã được cấp\r\n\ncóthẩm quyềnphê duyệt hoặc\r\n\nban hành và không quá một lần trong một năm về cùng nội dung đối với một đối tượng\r\n\nkiểm tra. Kế hoạch kiểm tra định kỳ và chuyên đề được gửi cho đối tượng được kiểm\r\n\ntra và cơ quan, tổ chức có liên quan ngay sau khi được phê duyệt hoặc ban hành.\n\n2. Quyết định kiểm tra đột xuất\r\n\nđược ban hành khi có một trong các căn cứ sau đây:\n\na) Có thông tin về hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được thẩm\r\n\ntra, xác minh, bao gồm: từ phương tiện thông tin đại chúng; từ đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân; từ đơn yêu cầu kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân;\n\nb) Có đề xuất kiểm tra của công\r\n\nchức đang thi hành công vụ;\n\nc) Có yêu cầu kiểm tra bằng văn\r\n\nbản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 21.\r\n\nThẩm quyền ban hànhquyết địnhkiểm\r\n\ntra\n\n1. Người đứng đầu cơ quan Quản\r\n\nlý thị trường có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ được ban hành quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n2. Người cóthẩm quyềnban hànhquyết địnhkiểm traquy địnhtại khoản 1 Điều này được giao\r\n\nquyền cho cấp phó của mình thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra\r\n\nnhư sau:\n\na) Việc giao quyền ban hành quyết\r\n\nđịnhkiểm trađược thực hiện\r\n\nthường xuyên hoặc theo từng vụ việc kiểm tra;\n\nb) Việc giao quyền ban hành quyết\r\n\nđịnhkiểm tra phải thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ trách nhiệm,\r\n\nphạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền;\n\nc) Người được giao quyền ban\r\n\nhành quyết định kiểm tra phải chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra của mình\r\n\ntrước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền,\r\n\nủy quyền cho bất kỳ người nào khác.\n\n3. Những người quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 Điều này không có thẻ kiểm tra thị trường hoặc đang trongthời gianbị tạm đình chỉ sử dụng thẻ kiểm\r\n\ntra thị trường hoặc bị thu hồi thẻ kiểm tra thị trường thì không được ban hành\r\n\nquyết định kiểm tra hoặc giao, nhận thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.\n\nĐiều 22.\r\n\nThời hạn kiểm tra\n\n1. Khi tiến hành kiểm tra, Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra công bố và giao quyết định kiểm tra cho tổ chức, cá nhân đượckiểm tra.\n\n2. Thời hạn kiểm tra được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na)Thời hạn một cuộc kiểm\r\n\ntra tại nơi kiểm tra không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định\r\n\nkiểm tra;\n\nb)Trường hợp vụ việc kiểm\r\n\ntra phức tạp thì thời hạn một cuộc kiểm tra có thể kéo dài nhưng tối đa không\r\n\nquá 05 ngày làm việc,kể từngày\r\n\ncông bố quyết định kiểm tra. Việc kéo dài thời hạn một cuộc kiểm tra do người\r\n\nđã ban hành quyết định kiểm tra quyết định bằng văn bản.\n\n3. Thời gian không được tính\r\n\nvào thời hạn kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:\n\na)Thời gian thẩm tra, xác\r\n\nminh để kết luận việc kiểm tra;\n\nb)Thời gian tổ chức, cá\r\n\nnhân được kiểm tra trì hoãn hoặc trốn tránh việc kiểm tra.\n\nĐiều 23.\r\n\nĐoàn kiểm tra\n\n1.Đoàn kiểm tra được\r\n\nthành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định kiểm tra của người có\r\n\nthẩm quyền. Việc quyết định thành lập Đoàn kiểm tra phải bằng văn bản của người\r\n\ncó thẩm quyền ban hành quyết địnhkiểm tra.\n\n2.Đoàn kiểm tra phải có từ\r\n\nhai công chức Quản lý thị trường trở lên; Trưởng Đoàn kiểm tra phải có thẻ kiểm\r\n\ntra thị trường. Thành viên của Đoàn kiểm tra phải không trong thời gian chấp\r\n\nhành kỷ luật hoặc bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật.\n\n3.Công chức Quản lý thị\r\n\ntrường không được tham gia Đoàn kiểm tra trong trường hợp có vợ, chồng, con, bố,\r\n\nmẹ, anh ruột, chị ruột hoặc em ruột của mình hoặc của vợ, chồng là đối tượng kiểm\r\n\ntra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức là đối tượng kiểm tra.\n\nĐiều 24.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra\n\n1.Đoàn kiểm tra có nhiệm\r\n\nvụ tổ chức thực hiện kiểm tra theo quyết định kiểm tra.\n\n2.Khi tiến hành kiểm tra,\r\n\nĐoàn kiểm tra có quyền:\n\na)Yêu cầu tổ chức, cá nhân\r\n\nđược kiểm tra trực tiếp làm việc hoặc cử người đại diện làm việc với Đoàn kiểm\r\n\ntra. Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra không có người đại diện, cá nhân\r\n\nkhông có mặt tại nơikiểm trathì\r\n\nĐoàn kiểm tra vẫn tiến hành việc kiểm tra nhưng phải có mặt của đại diệnỦyban\r\n\nnhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã và người chứng kiến;\n\nb)Yêu cầu tổ chức, cá\r\n\nnhân được kiểm tra hoặc người đại diện cung cấp giấy tờ, tài liệu, sổ sách, chứng\r\n\ntừ và giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;\n\nc)Kiểm tra hànghóa, phương tiện, dụng cụ sản xuất, kinh doanh;\r\n\nkiểm tra nơi sản xuất, kinh doanh, lưu giữ hànghóacó liên quan đến nội dung kiểm tra;\n\nd)Thu thập tài liệu, chứng\r\n\ncứ,giải trình của người đại diện tổ chức, cá nhân đượckiểm tratại nơi kiểm tra;\n\nđ) Lấy mẫu sản phẩm hànghóa, tang vật, phương tiện có dấu hiệu vi phạm\r\n\nđể trưng cầu giám định, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật;\n\ne)Áp dụng theo thẩm quyền\r\n\nhoặc đề xuất với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm\r\n\nxử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra\n\n1.Trưởng đoàn kiểm tra có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na)Xuất trình thẻ kiểm tra\r\n\nthị trường với người đại diện tổ chức, cá nhân được kiểm tra;\n\nb)Công bố và giao quyết định\r\n\nkiểmtra cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra;\n\nc) Thông báo cho người đại diện\r\n\ntổ chức,cá nhân được kiểm travề thành phần của Đoàn kiểm tra;\n\nd)Tổ chứcđiều hành việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết\r\n\nđịnh kiểm tra;\n\nđ) Phân công công việc cụ thể\r\n\ncho thành viên Đoàn kiểm tra;\n\ne) Chịu trách nhiệm trước người\r\n\nđã ban hành quyết định kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động của Đoàn kiểm\r\n\ntra;\n\ng)Thực hiện đúng thẩm quyền\r\n\ncủa Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;\n\nh)Thực hiện chế độ báo\r\n\ncáo, xin ý kiến chỉ đạo của người đã ban hành quyết định kiểm tra đối với những\r\n\nvấn đề, nội dung phát sinh vượt quáthẩm\r\n\nquyềngiải quyết của mình khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;\n\ni)Lập, ký biên bản kiểm\r\n\ntra ngay sau khi kết thúckiểm trađểghi\r\n\nnhận kết quả, kết luậnkiểm tra và giao cho người đại diện tổ chức, cá\r\n\nnhân được kiểm tra một bản để biết;\n\nk) Báo cáo, đề xuất xử lý kết\r\n\nquả kiểm tra với người đã ban hành quyết định kiểm tra kèm theo hồ sơ vụ việc\r\n\nkhi kết thúckiểm tra;\n\nl) Thực hiện quy định tại các\r\n\nđiểm a, c, d và g khoản 2 Điều này.\n\n2.Thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra có trách nhiệm:\n\na)Mặc trang phục, đeo cấp\r\n\nhiệu, phù hiệu, biển hiệu theo đúng quy định;\n\nb)Thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra theo sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra theo đúng nội dung của\r\n\nquyết định kiểm tra;\n\nc)Có thái độ ứng xử, giao\r\n\ntiếp văn minh khi làm nhiệm vụ kiểm tra;\n\nd)Bảo quản giấy tờ, tài\r\n\nliệu, sổ sách, chứng từ được cung cấp; không làm hư hỏng hoặc thất thoáttài sản hợp phápcủa tổ chức,\r\n\ncá nhân được kiểm tra;\n\nđ) Đề xuất với Trưởng đoàn kiểm\r\n\ntra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả,\r\n\nđúng pháp luật;\n\ne)Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công với Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về sự\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung báo cáo hoặc đề xuất;\n\ng) Thực hiện quy định tại Điều\r\n\n11 của Pháp lệnh này.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm của người ban hành quyết định kiểm tra\n\n1.Kịp thời chỉ đạo, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các tình huống phát sinh trong quá trìnhkiểm travà sau khikếtthúckiểm tratheo báo cáo, kiến nghị của Trưởng đoànkiểm tra.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước thủ\r\n\ntrưởng cấp trên trực tiếp và trước phápluật về việc ban hành quyết định\r\n\nkiểm tra và toàn bộ hoạt động kiểm tra theo quyết định kiểm tra.\n\nĐiều 27. Xử\r\n\nlý kết quả kiểm tra\n\nViệc xử lý kết quả kiểm tra thực\r\n\nhiện theo quy định sau đây:\n\n1.Trường hợp đối tượng kiểm\r\n\ntra chấp hành đúng quy định pháp luật thì biên bảnkiểm traghi rõ nội dung chấp hành đúng quy định pháp luật củatổ chức, cá nhân;\n\n2.Trường hợp đối tượng kiểm\r\n\ntra có hành vi vi phạm hành chính thì lập biên bản vi phạm hành chính và thực\r\n\nhiện việc xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;\n\n3.Trường hợp hành vi vi\r\n\nphạm của đối tượngkiểm tracó\r\n\ndấu hiệu tội phạm thì chuyển hồsơ, tang vật, phương tiện viphạm cho\r\n\ncơ quan điều tra cóthẩm quyềnđểxử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật;\n\n4.Trường hợp có dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật nhưng chưa đủ căn cứ kết luận về hành vi vi phạm thì tiếp tục\r\n\ntổ chức thẩm tra, xác minh để xem xét,kếtluận\r\n\nvề vụ việc kiểm tra theo quy định sau đây:\n\na)Thời hạn thẩm tra, xác\r\n\nminh không quá 10 ngày, nếu vụ việc kiểm tra có nhiều nội dung cần thẩm tra,\r\n\nxác minh thì có thểkéo dài nhưng không quá 25 ngày, kể từ ngày kết thúc\r\n\nviệckiểm tra;\n\nb)Trường hợp vụ việc cần\r\n\nphải chờ kết quả giám định, kiểm định hoặc ý kiến chuyên môn của các cơ quan có\r\n\nliên quan thìthời hạn thẩm tra, xác minh được gia hạn nhưng không quá 40\r\n\nngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra;\n\nc)Việc kéo dài hoặc gia hạn\r\n\nthời hạn thẩm tra, xác minh do người ban hành quyết định kiểm tra quyết định bằng\r\n\nvăn bản;\n\nd)Trường hợp không có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức\r\n\nđược kiểm tra biết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày có kết luận.\n\nĐiều 28.\r\n\nQuản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm tra\n\n1.Hồ sơ kiểm tra bao gồm\r\n\nquyết địnhkiểm tra, biên bảnkiểm tra, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và\r\n\nphải ghi số trang theo thứ tự của toàn bộ tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n2.Hồ sơ kiểmtra phải\r\n\nđược lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nĐiều 29.\r\n\nHoạt động thanh tra chuyên ngành của lực lượng Quản lý thị trường\n\n1.Lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của Chính phủ.\n\n2.Hoạt động thanh tra\r\n\nchuyên ngành của lực lượng Quản lý thị trường được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về thanh tra chuyên ngành.\n\nMục 3. QUYỀN,\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nĐiều 30.\r\n\nQuyền của tổ chức, cá nhân được kiểm tra\n\n1.Được thông báo bằng văn\r\n\nbản về kế hoạch kiểm tra định kỳ,kiểm trachuyên\r\n\nđề; được thông báo về nội dung, thời gian kiểm tra khi công bố quyết định kiểm\r\n\ntra đột xuất.\n\n2.Từ chối việc kiểm tra nếu\r\n\ncó căn cứ cho rằng việckiểm trakhông\r\n\nđúng quy định của Pháp lệnh này và pháp luật có liên quan.\n\n3.Giải trình và đưa ra ý\r\n\nkiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi íchhợp\r\n\nphápcủa mình liên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n4.Trực tiếp làm việc hoặc\r\n\nủy quyền cho người đại diệnhợp pháplàm\r\n\nviệc với cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra, bị xử lý vi phạm hành chính.\n\n5.Yêu cầu cơ quan kiểm\r\n\ntra cải chính công khai hoặc xinlỗi và bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ\r\n\ncho rằng việc kiểm tra, xử lý không đúng pháp luật ảnh hưởng đến uy tín, danh dự\r\n\nhoặc gây thiệt hại vật chất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về\r\n\ntrách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\n6.Khiếu nại, tố cáo hoặc\r\n\nkhởi kiện về việc kiểm tra, xử lý không đúng pháp luật theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra\n\n1.Nghiêm chỉnh chấp hành\r\n\nquyết địnhkiểm tracủa người\r\n\ncóthẩm quyền. Trường hợptổ chức, cá nhân từ chối việc kiểm tra thì phải\r\n\ncó văn bản giải trình, đồng thời cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc\r\n\nkiểm tra là không đúng quy định của Pháp lệnh này, pháp luật có liên quan.\n\n2.Trực tiếp làm việc hoặcủy quyềncho người đại diện hợp pháp làm\r\n\nviệc với cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra, bị xử lý vi phạm hành chính.\n\n3.Cung cấp kịp thời giấy tờ,\r\n\ntài liệu, sổ sách, chứng từ liên quan đến nội dungkiểm tra theo yêu cầu\r\n\nkiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các giấy tờ, tài liệu, chứng\r\n\ntừ, sổ sách đã cung cấp.\n\n4.Chấp hành việc kiểm\r\n\ntra, tạm giữ hàng hóa, tang vật, giấy tờ, phương tiện, dụng cụ sảnxuất, kinh doanh có dấu hiệuvi phạm pháp\r\n\nluật tại nơi sản xuất, bày bán, lưu giữ hàng hóa theo yêu cầu kiểm tra, tạm giữ\r\n\ncủa người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n5.Giải trình kịp thời, đầy\r\n\nđủ, đúng sự thật về các nội dung kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền.\n\n6.Không được trốn tránh,\r\n\ncản trở, trì hoãn, chống đối việc kiểm trahợp\r\n\npháphoặc đe dọa, lăng mạ, dụ dỗ, mua chuộc, hối lộ dưới mọi hình\r\n\nthức đối với thành viên Đoàn kiểm tra.\n\nChương IV\n\nCÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ\r\n\nCỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 32.\r\n\nCác biện pháp nghiệp vụ\n\n1.Các biện pháp nghiệp vụ\r\n\ncủa lực lượng Quản lý thị trường bao gồm:\n\na)Quản lý theo địa bàn đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại;\n\nb)Thu thập, thẩm tra, xác\r\n\nminh thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành\r\n\nchính;\n\nc)Giám sát hoạt động kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thương mại có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức,\r\n\ncá nhân;\n\nd)Xây dựng cơ sở cung cấp\r\n\nthông tin để phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.\n\n2.Việc thực hiện các biện\r\n\npháp nghiệp vụ không được gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thương mại hợp pháp củatổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n3.Thẩm quyền, trình tự thực\r\n\nhiện các biện pháp nghiệp vụ do Bộtrưởng Bộ Công Thương quy định.\n\nĐiều 33. Nội\r\n\ndung hoạt động của các biện pháp nghiệp vụ\n\n1.Nội dung hoạt động quản\r\n\nlý theo địa bàn bao gồm:\n\na)Thường xuyên cập nhật\r\n\nthông tin, tổng hợp cơ sở dữ liệu thống kê, điều tra cơ bản, phân loại đối với\r\n\ncác đối tượng của hoạt động quản lý địa bàn theo các tiêu chí cụ thể;\n\nb)Kiểm tra, đối chiếu số\r\n\nliệu tình trạng hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa,dịch vụ\r\n\nthương mại trên địa bàn sau khi đượccấpphép\r\n\nkinh doanh và việc duy trì các điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh;\n\nc)Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;\n\nd)Tổnghợp\r\n\nvà phản ánh kịp thời diễn biến bất thường của thị trường, giá cả đối với các mặt\r\n\nhàng thiết yếu tại địa bàn quản lý đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý;\n\nđ) Cập nhật thường xuyên việc\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại;\n\ne)Đềxuất các biện\r\n\npháp về công tác quản lý hoạt động kinh doanh hànghóa, dịch vụ trên địa bàn;\n\ng) Xây dựng, quản lý và sử dụng\r\n\ncơ sở dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.\n\n2.Nội dung thông tin được\r\n\nthu thập, thẩm tra, xác minh bao gồm:\n\na)Tình hình hoạt động\r\n\nkinh doanh, vận chuyển, tập kết hànghóacủa\r\n\ncác tổ chức, cá nhân kinh doanh hànghóa,\r\n\ndịch vụ thương mại; việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh hànghóa, dịch vụ thương mại của các tổ chức, cá\r\n\nnhân;\n\nb)Tình hình vận chuyển, tàng\r\n\ntrữ, kinh doanh hàng nhập lậu; sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng\r\n\nvà gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân;\n\nc)Kết quả thanh tra\r\n\nchuyên ngành, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđối với các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương\r\n\nmại; hành vi vi phạm, phương thức, thủ đoạn đã thực hiện;\n\nd)Thông tin của các cơ\r\n\nquan chức năng về dự báo diễn biếntình\r\n\nhìnhkinh tế, xã hội liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thương mại.\n\n3.Nội dung giám sát bao gồm:\n\na)Thu thập và xác minh những\r\n\nthông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân có dấu hiệu buôn lậu hoặc sản xuất,\r\n\nbuôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; tổ chức, cá\r\n\nnhân có dấu hiệu xâm phạm quyềnsởhữu trí tuệ, vi phạm pháp luật về\r\n\nchất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm, vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng và gian lận thương mại; đánh giá độ tin cậy của thông tin,\r\n\ntài liệu do cơ sở cung cấp thông tin cung cấp;\n\nb) Xácđịnh nơi tập kết,\r\n\ntàng trữ, cất giấu hàng hóavi phạm; làm rõ bản chất, quy mô, phương thức,\r\n\nthủ đoạn hoạt động của tổ chức, cá nhân có dấu hiệu buôn lậu hoặc sản xuất,\r\n\nbuôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm\r\n\nphạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường,\r\n\nan toàn thựcphẩmvà gian lận\r\n\nthương mại; kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động tẩu tán hànghóa, phương tiện vi phạm, tiêu hủytài liệu, chứng cứ của đối tượng vi phạm.\n\nCác thông tin, tài liệu thu thập\r\n\ntrong quá trình giám sát là căn cứ xác định hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong kinh doanh hànghóa, dịch\r\n\nvụ thương mại.\n\n4.Nội dung xây dựng cơ sở\r\n\ncung cấp thông tin bao gồm:\n\na)Sử dụng cộng tác viên để\r\n\nthường xuyên cung cấp nguồn thông tin, đầu mối liên hệ;\n\nb)Xây dựng, phân loại, quản\r\n\nlý và sử dụng cơ sở cung cấp thông tin theo nguyên tắc đơn tuyến do thủ trưởng\r\n\ncơ quan Quản lý thị trường các cấp quyết định;\n\nc)Thẩm tra, xác minh bằng\r\n\nvăn bản theo quy định đối với tin tức và tài liệu do cộng tác viên cung cấp.\n\nChương V\n\nPHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nKIỂM TRA CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 34.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\n1.Tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.Phân định rõ trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao.\n\n3.Bảo đảm việc phối hợp đồng\r\n\nbộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, không chồng chéo vàcó hiệu quả.\n\n4.Nội dung phối hợp phải\r\n\nđược bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n5.Việc yêu cầu phối hợp\r\n\nphải thể hiện bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan cóthẩm quyền.\n\nĐiều 35. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1.Trao đổi thông tin về\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n2. Xây dựng các kế hoạch kiểm\r\n\ntra định kỳhằng năm hoặc theo chuyên đề.\n\n3.Thực hiện các hoạt động\r\n\nkiểm tra liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan phối hợp.\n\n4.Thẩm tra, xác minh, thu\r\n\nthập tài liệu, chứng cứ và các tình tiết khác liên quan đến vụ việc kiểm tra.\n\n5.Tiếp nhận hồ sơ vụ việc\r\n\nđể xử lý theo thẩm quyền.\n\n6.Kết luận kiểm tra và xử\r\n\nlý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 36.\r\n\nCơ quan chủ trì kiểm tra\n\n1.Cơ quan Quản lý thị trường\r\n\nchủ trìkiểm trađối vớitổ chức, cá nhân thuộc phạm vikiểm tratheo chức năng, nhiệm vụ và chỉ đạo\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.\n\n2.Đối với việc kiểm tra\r\n\ncó nội dung liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước của nhiều\r\n\nngành, lĩnh vực thì cơ quan Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan đểkiểm tra.\n\n3.Cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành chủ trì kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 37.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp\n\n1.Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nchủ trì:\n\na)Gửi yêu cầu phối hợp đến\r\n\ncơ quan có liên quan đểyêu cầu tham gia phối hợp trong hoạt động kiểm\r\n\ntra;\n\nb)Chịu trách nhiệm về các\r\n\nnội dung yêu cầu phối hợp;\n\nc)Thông báo kết quả phối\r\n\nhợp bằng văn bản cho cơ quan phối hợp.\n\n2.Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nphối hợp:\n\na)Thủ trưởng cơ quan được\r\n\nyêu cầu phối hợp có trách nhiệm xử lý kịp thời nội dung yêu cầu phối hợp của cơ\r\n\nquan chủ trì; trường hợp cho rằng yêu cầu phối hợp không đúng quy định của pháp\r\n\nluật hoặc do có sự kiện bất khả kháng thì được quyền từ chối và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc từ chối. Văn bản từ chối phải nêu rõ lý do và gửi kịp\r\n\nthời cho cơ quan yêu cầu phối hợp;\n\nb)Cử người tham gia, hỗ\r\n\ntrợ phương tiện hoặc có ý kiến chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì;\n\nd)Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các yêu cầu phối hợp của cơ quan chủ trì.\n\nChương VI\n\nBẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ\r\n\nĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 38. Bảo\r\n\nđảm hoạt động của lực lượng Quảnlý\r\n\nthị trường\n\n1.Lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường thuộc biên chế công chức do Chính phủ quy định phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2.Nhà nước bảo đảm kinh\r\n\nphí hoạt động, trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và cácđiều kiệncần thiết khác cho lực lượng Quản\r\n\nlý thị trường.\n\nĐiều 39.\r\n\nPhương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường\n\n1.Lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ, ô tô, xe mô tô phân khối lớn,\r\n\ntàu, xuống cao tốc, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị chuyên dụng\r\n\nhiện đại.\n\n2.Lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường được cấpthống nhất biển hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, trang\r\n\nphục và các trang thiết bị cần thiết khác.\n\n3.Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Điều này.\n\nĐiều 40.\r\n\nChế độ, chính sách đối với công chức Quản lý thị trường\n\n1.Công chức Quản lý thị\r\n\ntrường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên\r\n\nngành Quản lý thị trường, phụcấpthâm\r\n\nniên và các chế độ phụ cấp khác phù hợp vớitính\r\n\nchất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n2.Công chức Quản lý thị\r\n\ntrường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét\r\n\nkhen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3.Công chức Quản lý thị\r\n\ntrường bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ được hưởng chếđộ,\r\n\nchính sách theo quy định của pháp luậtvềưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng.\n\nChương\r\n\nVII\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,\r\n\nTỔ CHỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 41.\r\n\nTrách nhiệm của Bộ Công Thương\n\n1.Chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ thực hiện quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Pháp lệnh\r\n\nnày.\n\n2.Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nthương quy định chi tiết về tiêu chuẩn chức danh và đào tạo chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường; nội dung, trình tự,\r\n\nthủ tục hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường.\n\n3.Chủ trì tổng hợp báo\r\n\ncáo định kỳ hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện\r\n\npháp luật về quản lý thị trường.\n\n4. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nvề hoạt động kiểm tra, thanhtra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và\r\n\nchia sẻ thông tin với các bộ, ngành, địa phương có liên quan.\n\nĐiều 42.\r\n\nTrách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n\n1.Chỉ đạo các cơ quan, lực\r\n\nlượng chức năng thuộc quyền quản lý của mình chủ trì, phối hợp kịp thời với lực\r\n\nlượng Quản lý thị trường trong hoạt độngkiểm\r\n\ntra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết các\r\n\nkiến nghị của lực lượng Quản lý thị trường; trao đổi thông tin; đào tạo nghiệp\r\n\nvụ; tuyên truyền, phổbiến pháp luật.\n\n2.Các bộ theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc bảo đảm\r\n\nbiên chế, kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, điều\r\n\nkiện làm việc và chế độ, chính sách của Quản lý thị trường theo quy định tại\r\n\nPháp lệnh này.\n\n3.Báo cáo định kỳ hoặc\r\n\ntheo chỉ đạo của cơquan có thẩm quyền về tình hình kiểm tra đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình gửi Bộ Công Thương để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 43.\r\n\nTrách nhiệm củaỦy bannhân dân\r\n\ncác cấp\n\n1.Chỉ đạo các cơ quan,tổ chứccó liên quan trên địa bànphối hợpkịp thời với lực lượng Quản lý thị\r\n\ntrường trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao; hỗ trợ về cơ sở\r\n\nvật chất, điều kiện làm việc cho lực lượng Quản lý thị trường trên địa bàn; giải\r\n\nquyết các kiến nghị về công tác quản lý thị trường.\n\n2.Báo cáo định kỳ hoặc\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền vềtình hình thực hiện pháp luật về quản lý thị\r\n\ntrường tại địa phương.\n\nĐiều 44.\r\n\nTrách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\ncáctổ chứcthành viên trong phạm\r\n\nvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động.Nhân\r\n\ndân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; giám sát và tạo điều kiện cho lực lượng Quản\r\n\nlý thị trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]\n\nĐiều 45.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nPháp lệnh này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.\n\nĐiều 46.\r\n\nQuy định chi tiết\n\nChính phủ, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nCHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hạnh Phúc\n\n\n\n[1] Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh\r\n\ncó liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n74/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về kỳ họp thứ 6, Quốc hội\r\n\nkhóa XIV;\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội ban\r\n\nhành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp\r\n\nlệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường\r\n\nsố 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13.”\n\n[2] Điểm này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\n[3] Điều 5 của Pháp lệnh số\r\n\n01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến\r\n\nquy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:\n\n“Điều 5. Hiệu lực thi hành\n\nPháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2019.”", + "id": 105951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105952.json b/contexts/context_105952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0577ea10f54d468a818c923cbb8d68b32fb2505 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-1310-TCTK-PPCD-cong-tac-hach-toan-bao-cao-thong-ke-xi-nghiep-cong-nghiep-quoc-doanh-huong-dan-Quyet-dinh-146-HDBT-44014.aspx", + "name": "Thong-tu-1310-TCTK-PPCD-cong-tac-hach-toan-bao-cao-thong-ke-xi-nghiep-cong-nghiep-quoc-doanh-huong-d", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC THỐNG KÊ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1310-TCTK/PPCĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 10 năm 1982\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ SỐ 1310-TCTK/PPCĐ NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM\r\n\n1982 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ THỐNG KÊ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 146-HĐBT NGÀY\r\n\n25-8-1982 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG.\n\nThi hành Quyết định số 146-HĐBT\r\n\nngày 25-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng, Tổng cục thống kê hướng dẫn một số điểm\r\n\nvề công tác hạch toán và báo cáo thống kê trong các xí nghiệp công nghiệp quốc\r\n\ndoanh như sau:\n\nI. NHỮNG VẤN\r\n\nĐỀ CHUNG\n\n1. Trong khi kế hoạch sản xuất của\r\n\nxí nghiệp còn có phần do Nhà nước giao được cân đối vật tư, có phần kế hoạch bổ\r\n\nsung bằng vật tư do xĩ nghiệp chủ động tìm kiếm và phần sản xuất phụ, xí nghiệp\r\n\nphải tổ chức hạch toán theo các phần kế hoạch trên về các chỉ tiêu liên quan\r\n\nnhư vật tư,giá thành,sản lượng sản phẩm, tiêu thụ, lỗ lãi, các khoản nộp ngân\r\n\nsách... làm căn cứ cho việc kiểm tra, quyết toán kế hoạch chung thống nhất của\r\n\nxí nghiệp, đồng thời kiểm tra được từng phần riêng của kế hoạch.\n\n2. Xí nghiệp vẫn sử dụng các chứng\r\n\ntừ ghi chép ban đầu, sổ sách trung gian, chế độ báo cáo hiện hành, riêng phần vật\r\n\ntư tự tìm kiếm, xí nghiệp phải mở thêm sổ sách chi tiết để hạch toán riêng và\r\n\nphải báo cáo thêm phụ biểu ban hành theo Thông tư này.\n\nII. HẠCH TOÁN\r\n\nVẬT TƯ TỰ TÌM KIẾM\n\n1. Vật tư xí nghiệp tự tìm kiếm\r\n\nđể bổ sung vào sản xuất phải được mở sổ sách hạch toán riêng về hiện vật, giá\r\n\ntrị từ khâu thu mua, nhập, xuất, sử dụng làm căn cứ tính giá thành phần kế hoạch\r\n\nbổ sung đồng thời làm căn cứ để đánh giá mặt tích cực, chủ động tự tìm kiếm vật\r\n\ntư đưa vào sản xuất của xí nghiệp.\n\n2. Vật tư tự tìm kiếm, mua bất kỳ\r\n\ntừ nguồn nào đều phải có chứng từ hợp lệ xác minh. Trên phiếu nhập, xuất phải\r\n\ncó ký hiệu, dấu hiệu riêng, phải ghi rõ nguồn nhập, đối tượng xuất để tiện việc\r\n\ntheo dõi kiểm tra. Khi thu mua phải theo khung giá đã quy định trong quyết định\r\n\nsố 146-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Giá để hạch toán vật tư xí nghiệp tự tìm kiếm\r\n\nlà giá thực tế thu mua.\n\nĐể đơn giản công việc tính toán,\r\n\ntrong kỳ báo cáo, xí nghiệp có thể sử dụng giá chỉ đạo làm giá hạch toán áp dụng\r\n\nthống nhất cho cả với phần vật tư do Nhà nước cung cấp. Cuối kỳ báo cáo, xí\r\n\nnghiệp tiến hành điều chỉnh chênh lệnh giữa giá chỉ đạo với giá thực tế thu mua\r\n\nđể tính ra giá thực tế phần vật tư tự tìm kiếm. Trong trường hợp này, xí nghiệp\r\n\nphải mở sổ chi tiết để hạch toán riêng phần chênh lệnh (+, -) giữa giá chỉ đạo\r\n\nvà giá thực tế thu mua sau mỗi lần thu mua. Việc điều chỉnh từ giá hạch toán\r\n\nthành giá thực tế thu mua áp dụng theo phương pháp kế toán do Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn.\n\nIII. HẠCH\r\n\nTOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM\n\n1. Giá thành sản phẩm phần kế hoạch\r\n\nNhà nước giao được hạch toán theo quy định của Nhà nước đã ban hành trước đây.\n\nTrường hợp xí nghiệp có sử dụng\r\n\nmột phần vật tư phụ do Nhà nước cung cấp để sản xuất sản phẩm phần kế hoạch bổ\r\n\nsung, thì phải tính theo giá chỉ đạo của Nhà nước, nếu sử dụng vật tư tự tìm kiếm\r\n\nđể sản xuất sản phẩm phần kế hoạch Nhà nước giao thì phần vật tư này phải tính\r\n\ntheo giá thực tế thu mua.\n\n2. Trong giá thành sản phẩm phần\r\n\nkế hoạch bổ sung vật tư được tính theo giá thực tế thu mua (giá thanh toán với\r\n\nngười bán theo khung giá quy định cộng các khoản chi phí thu mua, bảo quản có\r\n\nliên quan). Các khoản chi phí khác như tiền lương, khấu hao, chi phí phân xưởng,\r\n\nchi phí quản lý của xí nghiệp... được tính toán phân bổ theo quy định chung như\r\n\nđối với sản phẩm phần kế hoạch Nhà nước giao.\n\n3. Giá của vật tư tự tìm kiếm đã\r\n\ntiêu hao cho sản xuất được xác định theo hai phương pháp:\n\na) Trường hợp xí nghiệp tiến\r\n\nhành hạch toán riêng rẽ hai phần kế hoạch (nhập, xuất, bảo quản riêng) thì tính\r\n\ntheo giá thực tế bình quân thu mua, theo công thức:\n\nGiá thực tế bình quân một đơn vị\r\n\nvật tư bằng (Giá trị vật tư tồn kho đầu kỳ cộng Giá trị vật tư nhập trong kỳ)\r\n\nchia cho (Lượng vật tư tồn kho đầu kỳ cộng Lượng vật tư nhập trong kỳ).\n\nb) Trường hợp không tổ chức được\r\n\nhạch toán riêng rẽ, xí nghiệp có thể tính theo giá chỉ đạo áp dụng chung cho\r\n\ntoàn bộ vật tư đã tiêu hao vào sản xuất (bao gồm cả vật tư Nhà nước cung cấp và\r\n\nvật tư tự tìm kiếm) sau đó tiến hành phân bổ tiếp khoản chênh lệnh (+, -) giữa\r\n\ngiá chỉ đạo với giá thực tế thu mua cho phần vật tư tự tìm kiếm tiêu hao trong\r\n\nkỳ để điều chỉnh giá vật tư này từ giá chỉ đạo ra giá thành thực tế thu mua.\n\n4. Việc xác định khối lượng vật\r\n\ntư tự tìm kiếm tiêu hao vào sản xuất trong kỳ được căn cứ và chứng từ gốc (phiếu\r\n\nxuất vật tư, phiếu xuất vật tư theo hạn mức..) Trường hợp không theo dõi được\r\n\ntrên chứng từ gốc khối lượng vật tư xuất là thuộc phần kế hoạch nào (do bảo quản\r\n\nchung, xuất sử dụng chung, cùng chung mặt hàng, chung dây chuyền sản xuất...)\r\n\nthì áp dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định:\n\na) Căn cứ vào số lượng thành phẩm\r\n\nnhập kho của từng phần kế hoạch và định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản\r\n\nphẩm để xác định khối lượng vật tư tự tìm kiếm tiêu hao thực tế.\n\nb) Căn cứ vào tỷ trọng vật tư tự\r\n\ntìm kiếm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ so với vật tư Nhà nước cung cấp và vật\r\n\ntư tự tìm kiếm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định. Tỷ trọng này được\r\n\ntính trên cơ sở hiện vật hoặc giá chỉ đạo thống nhất, theo công thức:\n\nTỷ\r\n\ntrọng vật tư tự tìm kiếm =\n\nTrong\r\n\nđó T1: tồn kho đầu kỳ vật tư Nhà nước cung cấp\n\nT2: tồn kho đầu kỳ vật tư tự tìm\r\n\nkiếm\n\nN1: vật tư Nhà nước cung cấp nhập\r\n\ntrong kỳ.\n\nN2: vật tư tự tìm kiếm nhập\r\n\ntrong kỳ.\n\nIV. HẠCH TOÁN\r\n\nSẢN LƯỢNG SẢN PHẨM\n\nHạch toán chính xác khối lượng sản\r\n\nphẩm sản xuất theo phần kế hoạch Nhà nước giao có vật tư cân đối và theo phần kế\r\n\nhoạch bổ sung do xí nghiệp tự tìm kiếm thêm vật tư là điều kiện cần thiết để\r\n\nquyết toán các phần kế hoạch trên, đánh giá được thành tích chủ động, tích cực\r\n\ncủa xí nghiệp trong việc khai thác thêm vật tư đưa vào sản xuất và làm căn cứ\r\n\ncho việc xác định giá thành, tiêu thụ sản phẩm trích nộp ngân sách theo đúng chế\r\n\nđộ, chính sách Nhà nước đã ban hành.\n\nTrường hợp xí nghiệp tổ chức sản\r\n\nxuất riêng hoặc có hạch toán riêng rẽ cho từng phần kế hoạch thì căn cứ phiếu\r\n\nnhập kho thành phẩm của từng phần kế hoạch để xác định. Sản phẩm hoàn thành\r\n\ntheo kế hoạch bổ sung phải có quy cách phẩm chất, nhãn hiệu, ký hiệu riêng để\r\n\nphân biệt với sản phẩm thực hiện theo kế hoạch Nhà nước giao có vật tư cân đối.\n\nTrường hợp ở khâu nhập kho thành\r\n\nphẩm cuối cùng không thể phân biệt được khối lượng sản phẩm thuộc phần kế hoạch\r\n\nnào (do bảo quản vật tư chung, xuất vật tư chung, hoặc sản xuất xen kẽ...)\r\n\nkhông thể tổ chức hạch toán riêng được thì căn cứ vào tỷ trọng vật tư chính tự\r\n\ntìm kiếm đã tiêu hao trong tổng số vật tư đã tiêu hao thực tế của hai phần kế\r\n\nhoạch để tính. Cách tính như sau: Khối lượng sản phẩm của kế hoạch bổ sung bằng\r\n\nVật tư phần kế hoạch bổ sung thực tế tiêu hao chia cho Toàn bộ vật tư của hai\r\n\nphần kế hoạch thực tế tiêu hao nhân với Số lượng sản phẩm chung nhập kho của\r\n\nhai phần kế hoạch.\n\n3. Căn cứ để hạch toán sản lượng\r\n\nsản phẩm tiêu thụ là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Trên hoá đơn kiêm phiếu xuất\r\n\nkho phải ghi rõ:\n\n- Từng đối tượng tiêu thụ: bán\r\n\ncho thương nghiệp quốc doanh; bán cho xí nghiệp, cơ quan; dùng để trao đổi vật\r\n\ntư hai chiều; tiêu thụ nội bộ xí nghiệp (phần được phép) v.v...\n\n- Giá tiêu thụ thực tế (theo Quyết\r\n\nđịnh số 146-HĐBT quy định. Ví dụ, xí nghiệp mua lại sản phẩm để thưởng cho công\r\n\nnhân, viên chức theo giá bán buôn công nghiệp, v.v...)\n\nSố lượng sản phẩm tiêu thụ là cơ\r\n\nsở để hạch toán lỗ lãi và các khoản nộp ngân sách, thu quốc doanh, thuế, v.v...\r\n\nXí nghiệp phải tổ chức hạch toán chính xác tạo điều kiện kiểm tra các chế độ,\r\n\nchính sách đã ban hành.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO THỐNG KÊ\n\nTrong lúc thi hành Quyết định số\r\n\n146-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, các xí nghiệp cơ sở vẫn phải tiếp tục thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo hiện hành. Để đánh giá đúng đắn thành tích của xí nghiệp, động\r\n\nviên khen thưởng thoả đáng những xí nghiệp đã cố gắng khai thác thêm các nguồn\r\n\nvật tư đưa vào sản xuất, riêng phần kế hoạch bổ sung bằng vật tư do xí nghiệp\r\n\nchủ động tự tìm kiếm, các xí nghiệp phải báo cáo thêm một phụ biểu phục vụ cho\r\n\nthông tin kinh tế của cơ quan quản lý và lãnh đạo.\n\nPhụ biểu gồm những chỉ tiêu liên\r\n\nquan đến phần kế hoạch bổ sung như sau:\n\n- Giá trị tổng sản lượng,\n\n- Giá trị sản lượng hàng hoá,\n\n- Sản phẩm chủ yếu,\n\n- Sản phẩm tiêu thụ và xuất khẩu,\n\n- Số lượng vật tư tự tìm kiếm,\n\n- Giá thành sản phẩm,\n\n- Lỗ, lãi, các khoản nộp ngân\r\n\nsách Nhà nước, trích lập quỹ xí nghiệp.\n\nPhụ biểu phải được báo cáo hàng\r\n\nquý.\n\nTất cả các xí nghiệp công nghiệp\r\n\ncó phần kế hoạch bổ sung bằng vật tư tự tìm kiếm phải chấp hành nghiêm chỉnh việc\r\n\nbáo cáo phụ biểu này.\n\nTrong quá trình thi hành Thông\r\n\ntư này, nếu các đơn vị cơ sở gặp khó khăn gì hoặc có kiến nghị gì, xin gửi về Tổng\r\n\ncục Thống kê để xem xét và giải quyết\n\n\n\nHoàng\r\n\n Trình\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105953.json b/contexts/context_105953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..189b3082111df12ac6688a54f4307d2f92b00541 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-91-2007-QD-UBND-quy-che-ho-tro-doanh-nghiep-thanh-pho-Ha-Noi-xay-dung-quan-ly-phat-trien-thuong-hieu-57319.aspx", + "name": "Quyet-dinh-91-2007-QD-UBND-quy-che-ho-tro-doanh-nghiep-thanh-pho-Ha-Noi-xay-dung-quan-ly-phat-trien-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 91/2007/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI XÂY DỰNG,\r\n\nQUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/TT-BTC ngày 06/06/2003 của\r\n\nChính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND ngày 20/04/2005 của UBND Thành phố về việc\r\n\nthành lập Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố Hà Nội và ban hành Quy chế hoạt động\r\n\nvà điều hành Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Hướng dẫn liên ngành số 3054/HDLN: TC-KB-TM ngày 15/09/2005 của các Sở Tài\r\n\nchính, Thương mại và Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Quy\r\n\nchế hoạt động và điều hành Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 7896/QĐ-UBND ngày 22/11/2004 của UBND Thành phố Hà Nội về việc\r\n\nthành lập Ban Chỉ đạo chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng,\r\n\nquản lý và phát triển thương hiệu”;\r\n\nXét đề nghị của Sở Thương mại Hà Nội - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình\r\n\nvề việc bổ sung, sửa đổi Quy chế hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng,\r\n\nquản lý và phát triển thương hiệu,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế “ Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội\r\n\nxây dựng, quản lý và thực hiện thương hiệu”\n\nQuy chế này thay thế Quy chế hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 7483/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 của UBND Thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nThành phố; Giám đốc các Sở: Thương mại, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Du\r\n\nlịch, Y tế, Xây dựng, Giao thông công chính, Lao động và Thương binh xã hội,\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn, Công nghiệp, Kế hoạch và đầu tư, Bưu chính\r\n\nViễn thông; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà\r\n\nNội; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội; Tổng biên tập báo Hà Nội\r\n\nmới và báo Kinh tế đô thị; thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình; Thủ trưởng các\r\n\ntổ chức và đơn vị có liên quan; Giám đốc các doanh nghiệp tham gia Chương trình\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHỖ\r\n\nTRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN THƯƠNG HIỆU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày 16/08/2007 của UBND Thành\r\n\nphố Hà Nội)\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích và phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định về đối tượng,\r\n\nnội dung, quy trình và cơ chế tài chính của UBND Thành phố Hà Nội hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu nhằm tăng\r\n\ncường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước\r\n\nphù hợp với các điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc và biện pháp\r\n\nhỗ trợ\n\nThành phố hỗ trợ một phần kinh phí\r\n\ncho doanh nghiệp trong việc xây dựng, quảng bá và phát triển thương hiệu thông\r\n\nqua các dự án, hoạt động triển khai theo nội dung hỗ trợ được quy định chi tiết\r\n\ntại bản Quy chế này. Các doanh nghiệp được hỗ trợ tham gia Chương trình và đóng\r\n\ngóp một phần kinh phí. Việc hỗ trợ không được thực hiện dưới hình thức cấp kinh\r\n\nphí trực tiếp cho doanh nghiệp.\n\nChương 2:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Đối tượng hỗ trợ\n\nCác doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX),\r\n\nlàng nghề truyền thống, đơn vị kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây\r\n\ngọi tắt là doanh nghiệp) có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội, xây\r\n\ndựng thương hiệu và nhãn hiệu có xuất xứ tại Việt Nam, chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\nquy định của Pháp luật và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Ưu tiên các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của Thành phố, doanh nghiệp đã có\r\n\nchứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế.\n\nĐiều 4. Nội dung hỗ trợ\n\n4.1 Biên soạn, in ấn tài liệu và ấn\r\n\nphẩm về xây dựng và phát triển thương hiệu.\n\n4.2 Đào tạo, tập huấn kiến thức về\r\n\nxây dựng và quảng bá thương hiệu.\n\n4.3 Quảng bá nhãn hiệu các sản phẩm\r\n\nvà thương hiệu của doanh nghiệp điển hình trên Đài Phát thanh và truyền hình Hà\r\n\nNội, các báo đài của Hà Nội, Trung ương và trên các website có giao dịch quốc\r\n\ntế lớn.\n\n4.4 Tra cứu, xác định và đăng ký\r\n\nbảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam và tại các thị trường quốc tế\r\n\ntrọng điểm như EU, Nhật Bản, Bắc Mỹ.\n\n4.5 Thiết kế thương hiệu, logo cho\r\n\ndoanh nghiệp và nhãn hiệu cho các sản phẩm của doanh nghiệp.\n\n4.6 Tư vấn xây dựng, quản lý và\r\n\nphát triển thương hiệu doanh nghiệp.\n\n4.7 Xây dựng “Danh bạ doanh nghiệp\r\n\nThành phố Hà Nội” để quảng bá doanh nghiệp và thương hiệu doanh nghiệp.\n\n4.8 Tham gia các Hội chợ - Triển\r\n\nlãm chuyên ngành nhằm giới thiệu và quảng bá thương hiệu doanh nghiệp.\n\n4.9. Hỗ trợ phát triển thương\r\n\nhiệu làng nghề truyền thống với các nội dung: đặt tên thương hiệu, thiết kế\r\n\nlogo, tra cứu và chi phí đăng ký bảo hộ thương hiệu, tư vấn xây dựng và quản lý\r\n\nthương hiệu, quy chế sử dụng thương hiệu làng nghề, xây dựng tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng và quy trình sản xuất sản phẩm cho các đơn vị và cơ sở sản xuất có sử\r\n\ndụng thương hiệu làng nghề.\n\n4.10 Hỗ trợ các nội dung khác có\r\n\nliên quan đến phát triển thương hiệu của doanh nghiệp căn cứ thực tế hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nĐiều 5. Cơ chế tài chính hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp\n\n5.1 Mức hỗ trợ\n\nCăn cứ tình hình triển khai thực tế\r\n\nvà quy định tại Quy chế hoạt động và điều hành Quỹ Xúc tiến thương mại Thành\r\n\nphố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND ngày 20/04/2005 của\r\n\nUBND Thành phố về việc thành lập Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố Hà Nội và\r\n\nban hành Quy chế hoạt động và điều hành Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố Hà\r\n\nNội, UBND Thành phố hỗ trợ 70% kinh phí cho từng nội dung được quy định tại\r\n\nđiều 4 của Quy chế này.\n\n5.2 Nguồn kinh phí hỗ trợ\n\nNguồn kinh phí thực hiện trích từ\r\n\nnguồn kinh phí Chương trình Xúc tiến thương mại hàng năm của Thành phố thông\r\n\nqua Quỹ Xúc tiến thương mại của Thành phố, kinh phí đóng góp của các doanh\r\n\nnghiệp tham gia chương trình và các nguồn khác (nếu có).\n\n5.3 Cấp phát và quyết toán kinh phí\r\n\nhỗ trợ\n\nSở Thương mại chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Tài chính và các sở, ngành liên quan xem xét về đối tượng, điều kiện, mức hỗ\r\n\ntrợ kinh phí cho các doanh nghiệp, làng nghề và sản phẩm để trình Ban Chỉ đạo\r\n\nThành phố phê duyệt.\n\nCác đơn vị được giao chủ trì có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán kinh phí theo nội dung công việc được giao và quyết\r\n\ntoán các khoản kinh phí được cấp theo quy định tại Quyết định số\r\n\n51/2005/QĐ-UBND ngày 20/04/2005 của UBND Thành phố về việc thành lập Quỹ Xúc\r\n\ntiến thương mại Thành phố Hà Nội và ban hành Quy chế hoạt động và điều hành Quỹ\r\n\nXúc tiến thương mại Thành phố Hà Nội; Hướng dẫn liên ngành số 3054/HDLN:\r\n\nTC-KB-TM ngày 15/09/2005 của các Sở Tài chính, Sở Thương mại và Kho bạc Thành\r\n\nphố về việc thực hiện Quy chế hoạt động và điều hành Quỹ Xúc tiến thương mại\r\n\nThành phố Hà Nội.\n\nĐiều 6. Quy trình thực hiện hỗ\r\n\ntrợ\n\n6.1. Thông báo các nội dung hỗ trợ\r\n\ncủa chương trình\n\nSở Thương mại chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành Thành phố gửi Thông báo nội dung hỗ trợ của Ban Chỉ đạo tới các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn.\n\n6.2 Trên cơ sở các nội dung hỗ trợ\r\n\ntại điều 4 của Quy chế này, Sở Thương mại (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) có\r\n\ntrách nhiệm trình Ban Chỉ đạo đơn vị tư vấn thực hiện chương trình, căn cứ vào\r\n\ncác tiêu chí: đảm bảo về tính pháp lý của đơn vị tư vấn, có uy tín, kinh nghiệm\r\n\nvà chuyên môn sâu về lĩnh vực tư vấn, có khả năng thực hiện các nội dung chương\r\n\ntrình hỗ trợ của Ban Chỉ đạo.\n\n6.3 Hồ sơ doanh nghiệp đề nghị hỗ\r\n\ntrợ bao gồm: đơn đăng ký đề nghị xin hỗ trợ gửi Ban Chỉ đạo Chương trình, giới\r\n\nthiệu tóm tắt hoạt động và thành tích của doanh nghiệp, báo cáo kết quả kinh\r\n\ndoanh và giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trong hai năm\r\n\ngần nhất kể từ thời điểm nộp hồ sơ, giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư Hà Nội cấp hoặc giấy phép đầu tư của các cấp có thẩm quyền, giấy chứng\r\n\nnhận khác (nếu có).\n\n6.4 Sở Thương mại tổng hợp, thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ các doanh nghiệp đề nghị đăng ký hỗ trợ theo đúng quy định và trình\r\n\nUBND Thành phố (đồng chí Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình) phê duyệt danh sách\r\n\ndoanh nghiệp, nội dung hỗ trợ, mức kinh phí.\n\nCăn cứ vào phê duyệt của UBND Thành\r\n\nphố, Sở Thương mại chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn và các doanh nghiệp được\r\n\nphê duyệt hỗ trợ triển khai các nội dung chương trình hỗ trợ.\n\nChương 3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ban Chỉ\r\n\nđạo Chương trình\n\nXây dựng và ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện chương trình và tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện theo từng năm.\n\nPhê duyệt danh sách các doanh\r\n\nnghiệp, nội dung và mức kinh phí hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của cơ quan thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo Chương trình - Sở Thương mại Hà Nội.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành Thành phố, báo, đài, đơn vị tư vấn và các doanh nghiệp được hỗ trợ\n\n8.1 Trách nhiệm của các sở, ngành\r\n\nliên quan\n\na) Đề xuất danh sách các doanh\r\n\nnghiệp có nhu cầu tham gia chương trình. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan\r\n\nđến các doanh nghiệp theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo; chịu trách nhiệm và đảm bảo về tiêu chuẩn của các doanh nghiệp do sở,\r\n\nngành lựa chọn.\n\nb) Phối hợp với Sở Thương mại xây\r\n\ndựng các kế hoạch, chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\ntheo sự phân công của Ban Chỉ đạo; đề xuất, tham mưu với Ban Chỉ đạo các giải\r\n\npháp tháo gỡ các vấn đề nhằm đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển thương hiệu\r\n\ncủa doanh nghiệp thuộc ngành quản lý.\n\nc) Phối hợp với Sở Thương mại kiểm\r\n\ntra về đối tượng và điều kiện tham gia của các doanh nghiệp để báo cáo Ban Chỉ\r\n\nđạo phê duyệt; tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp của ngành mình thực hiện các\r\n\nnội dung được Ban Chỉ đạo phê duyệt.\n\n8.2 Trách nhiệm của Sở Thương mại\r\n\n(cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo)\n\na) Xây dựng kế hoạch hàng năm trên\r\n\ncơ sở đề xuất các nhiệm vụ của các sở, ngành và trình Ban Chỉ đạo phê duyệt.\r\n\nTổng hợp và báo cáo Ban Chỉ đạo hàng quý, 6 tháng, một năm và đột xuất theo yêu\r\n\ncầu của Ban Chỉ đạo; đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch của Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nvà đơn vị tư vấn thực hiện các nội dung hỗ trợ tại điều 4 của Quy chế này;\r\n\nthanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng các quy định về tài\r\n\nchính.\n\n8.3. Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nthẩm định dự toán kinh phí các nội dung hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 5.1,\r\n\nđiều 5 của Quy chế này trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm trong Chương trình\r\n\nXúc tiến thương mại của Thành phố.\n\n8.4 Đài Phát thành và truyền hình\r\n\nHà Nội, các báo của Hà Nội phối hợp với Sở Thương mại xây dựng các chuyên mục,\r\n\nphóng sự và các hình thức tuyên truyền khác nhằm giới thiệu nội dung Chương\r\n\ntrình; tuyên truyền và quảng bá thương hiệu doanh nghiệp.\n\n8.5 Tổ tư vấn giúp việc Ban Chỉ đạo\r\n\ncó trách nhiệm\n\na) Tổ tư vấn là đầu mối tiếp nhận,\r\n\ncung cấp và xử lý thông tin liên quan đến Chương trình; tham mưu, giúp việc Ban\r\n\nChỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chương trình; đề xuất giải\r\n\npháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình; tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Thành\r\n\nphố về kết quả thực hiện chương trình theo quy định.\n\nThực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ\r\n\nđạo Chương trình yêu cầu.\n\n8.6 Trách nhiệm của các doanh\r\n\nnghiệp tham gia chương trình.\n\na) Đăng ký và nộp hồ sơ doanh\r\n\nnghiệp theo yêu cầu tại khoản 6.3, điều 6 của Quy chế này.\n\nb) Các doanh nghiệp được phê duyệt\r\n\nhỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện các nội dung chương\r\n\ntrình hỗ trợ theo sự hướng dẫn của Sở Thương mại Hà Nội; báo cáo Sở Thương mại\r\n\nkết quả thực hiện và kịp thời thông báo những vướng mắc, khó khăn trong quá\r\n\ntrình thực hiện để Sở Thương mại giải quyết và trình Ban Chỉ đạo Chương trình\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n8.7 Các đơn vị tư vấn chương trình\r\n\ncó trách nhiệm: phối hợp với Sở Thương mại và các doanh nghiệp được Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình phê duyệt hỗ trợ triển khai các nội dung được hỗ trợ, đảm bảo kết\r\n\nquả công việc có chất lượng, đúng tiến độ theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo và sự\r\n\nthống nhất với các doanh nghiệp. Đề xuất với Ban Chỉ đạo những giải pháp để\r\n\nthực hiện chương trình có hiệu quả; thường xuyên báo cáo về Sở Thương mại tình\r\n\nhình triển khai và kết quả công việc, những khó khăn vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện. Thanh quyết toán kinh phí thực hiện tư vấn với Sở Thương mại và các\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định sau khi các doanh nghiệp đã nghiệm thu sản phẩm.\n\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nnhững vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các đơn vị kịp thời thông báo về Sở Thương\r\n\nmại để báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n", + "id": 105953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105954.json b/contexts/context_105954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26d9a9dde52357068805ea13f8919fe4ff7d68e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1988-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-cua-So-Tu-phap-tinh-Son-La-486178.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1988-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-cua-So-Tu-phap-tinh-Son-La-486178", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1988/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 19\r\n\n tháng 8 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND\r\n\ntỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính về lĩnh vực trợ giúp pháp lý\r\n\nthuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 112/TTr-STP ngày 12/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý gồm: 13 quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính (06 quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tư pháp, 07 quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n(Có\r\n\nPhụ lục quy trình gửi kèm)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và bãi bỏ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại mục\r\n\nVIII phần A phụ lục quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n309/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, LX (10b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)\n\nTổng\r\n\nsố: 13 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\n\nI. QUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP: 06\r\n\nquy trình\n\n1. Lựa chọn, ký\r\n\nhợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\nThời gian đang thực hiện: 08 ngày;\r\n\ntrường hợp kéo dài 2,5 ngày làm việc.\n\nTT\n\nTRÌNH TỰ THỰC\r\n\n HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nTrường\r\n\n hợp bình\n\nTrường\r\n\n hợp kéo dài\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ đề nghị ký hợp đồng\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHồ\r\n\n sơ đăng ký thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\n0,5\n\nB2\n\nPhòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ\r\n\n tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nÝ kiến\r\n\n phân công nhiệm vụ\n\n0,5\n\n0,5\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nDự\r\n\n thảo Quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức hoàn thành việc\r\n\n đánh giá; Dự thảo Thông báo kết quả lựa chọn đến các Tổ chức đã nộp hồ sơ; Dự\r\n\n thảo Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và Tổ chức\n\n3,5\n\n4,5\n\nTrưởng phòng\n\nXem\r\n\n xét thẩm định Dự thảo Quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức\r\n\n hoàn thành việc đánh giá; Dự thảo Thông báo kết quả lựa chọn đến các Tổ chức\r\n\n đã nộp hồ sơ; Dự thảo Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và\r\n\n Tổ chức\n\n1,5\n\n2,5\n\nB3\n\nXem xét và ký hợp đồng\n\nGiám\r\n\n đốc Sở Tư pháp\n\nHợp\r\n\n đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và Tổ chức\n\n01\n\n1,5\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHợp\r\n\n đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và Tổ chức\n\n0,5\n\n0,5\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện\n\n08\r\n\n ngày\n\n10,5\r\n\n ngày\n\n2. Cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 05 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHồ\r\n\n sơ Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được cấp lại\n\n0,5\n\nB2\n\nPhòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ\r\n\n tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nÝ kiến\r\n\n phân công thụ lý\n\n0,5\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ; các văn bản đầu ra\n\n1,5\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\nXét\r\n\n duyệt hồ sơ; ý kiến xét duyệt\n\n01\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được cấp lại\n\n01\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được cấp lại\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n05\r\n\n ngày\n\n3. Chấm dứt\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 03 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHồ\r\n\n sơ xin chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nÝ kiến\r\n\n phân công thụ lý\n\n0,5\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ; các văn bản đầu ra\n\n0,5\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nXét\r\n\n duyệt hồ sơ; ý kiến xét duyệt\n\n0,5\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định công bố việc chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nQuyết\r\n\n định công bố việc chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n03\r\n\n ngày\n\n4. Đăng ký tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 07 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH TỰ THỰC\r\n\n HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHồ\r\n\n sơ đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ\r\n\n tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nÝ kiến\r\n\n phân công thụ lý\n\n0,5\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ; các văn bản đầu ra\n\n03\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nXét\r\n\n duyệt hồ sơ; ý kiến xét duyệt\n\n1,5\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n01\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n\n\n07\r\n\n ngày\n\n5. Thay đổi nội\r\n\ndung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 05 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi\r\n\n nội dung giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nHồ sơ\r\n\n đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ\r\n\n tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nÝ kiến\r\n\n phân công thụ lý\n\n0,5\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ; các văn bản đầu ra\n\n1,5\n\nLãnh\r\n\n đạo phòng\n\nXét\r\n\n duyệt hồ sơ; ý kiến xét duyệt\n\n01\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được bổ sung nội dung thay đổi\n\n01\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nGiấy\r\n\n đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được bổ sung nội dung thay đổi\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n\n\n05\r\n\n ngày\n\n6. Giải quyết khiếu\r\n\nnại về trợ giúp pháp lý (đối\r\n\nvới Giám đốc Sở Tư pháp) \n\nThời gian đang thực hiện: 14 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ khiếu nại về trợ\r\n\n giúp pháp.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nĐơn\r\n\n khiếu nại của người được trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhân công giải quyết đơn\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nÝ kiến\r\n\n phân công nhiệm vụ\n\n01\n\nB3\n\nThanh tra Sở tiếp nhận hồ sơ và giải\r\n\n quyết khiếu nại\n\nChánh\r\n\n Thanh tra\n\nÝ kiến\r\n\n phân công thụ lý\n\n01\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nNghiên\r\n\n cứu giải quyết khiếu nại; các văn bản đầu ra\n\n04\n\nChánh\r\n\n Thanh tra\n\nXét\r\n\n duyệt hồ sơ; ý kiến xét duyệt\n\n02\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại\n\n05\n\nB5\n\nPhát hành Quyết định giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\nVăn\r\n\n thư Sở Tư pháp lấy số, vào sổ, phát hành\n\nQuyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n14\r\n\n ngày\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TRUNG TÂM TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ: 07 quy trình\n\n1. Lựa chọn, ký\r\n\nhợp đồng với Luật sư\n\nThời gian đang thực hiện: 08 ngày;\r\n\ntrường hợp kéo dài không quá 2,5 ngày làm việc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nTrường\r\n\n hợp bình\n\nTrường\r\n\n hợp kéo dài\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ\r\n\n đề nghị ký hợp đồng\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nHồ\r\n\n sơ đăng ký thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\n0,5\n\nB2\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và xử lý hồ sơ\n\nGiám\r\n\n đốc Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công nhiệm vụ\n\n01\n\n01\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nDự\r\n\n thảo Quyết định thành lập Tổ đánh\r\n\n giá hồ sơ lựa chọn tổ chức hoàn thành việc đánh giá; Dự thảo Thông báo kết quả\r\n\n lựa chọn đến các Tổ chức đã nộp hồ sơ; Dự thảo Hợp đồng thực hiện trợ giúp\r\n\n pháp lý giữa Sở Tư pháp và Tổ chức\n\n05\n\n07\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nGiám\r\n\n đốc Trung tâm\n\nQuyết\r\n\n định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức hoàn thành việc đánh giá;\r\n\n Thông báo kết quả lựa chọn đến các Tổ chức đã nộp hồ sơ; Hợp đồng thực hiện\r\n\n trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và Tổ chức\n\n01\n\n1,5\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm\n\nHợp\r\n\n đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý với Luật sư\n\n0,5\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n08\r\n\n ngày\n\n10,5\r\n\n ngày\n\n2. Rút yêu cầu\r\n\ntrợ giúp pháp lý của người yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: Ngay sau\r\n\nkhi nhận được đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ rút yêu cầu trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nĐơn\r\n\n xin rút yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\nNgay\r\n\n sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nB2\n\nPhân công xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công\n\nB3\n\nThẩm định hồ sơ\n\nViên\r\n\n chức\n\nVăn\r\n\n bản thẩm định\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nVăn\r\n\n bản trả lời\n\nB5\n\nTrả lời yêu cầu\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm\n\nVăn\r\n\n bản trả lời\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\nNgay\r\n\n sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\n3. Yêu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: Ngay sau\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ yêu cầu trợ giúp\r\n\n pháp lý\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nĐơn\r\n\n yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\nNgay\r\n\n sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nB2\n\nPhân công xử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công\n\nB3\n\nThẩm định hồ sơ\n\nViên\r\n\n chức\n\nVăn\r\n\n bản thẩm định\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nVăn\r\n\n bản trả lời\n\nB5\n\nTrả lời yêu cầu\n\nVăn thư\r\n\n Trung tâm\n\nVăn\r\n\n bản trả lời\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\nNgay\r\n\n sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\n4. Cấp thẻ cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 5,5 ngày\r\n\nlàm việc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nHồ\r\n\n sơ đề nghị cấp thẻ cộng tác viên\n\n0,5\n\nB2\n\nXử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công\n\n0,5\n\nViên\r\n\n chức\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ\n\n02\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\n01\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý\n\n01\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm\n\nQuyết\r\n\n định cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n5,5\r\n\n ngày\n\n5. Cấp lại thẻ\r\n\ncộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 07 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ lại\r\n\n cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nHồ\r\n\n sơ đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên\n\n0,5\n\nB2\n\nXử lý hồ sơ\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công\n\n0,5\n\nViên\r\n\n chức\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ\n\n03\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\n1,5\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định cấp thẻ lại cộng tác viên trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý\n\n01\n\nB4\n\nTrả kết quả\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm\n\nQuyết\r\n\n định cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n07\r\n\n ngày\n\n6. Giải quyết\r\n\nkhiếu nại về trợ giúp pháp lý (đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý)\n\nThời gian đang thực hiện: 03 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ khiếu nại về trợ\r\n\n giúp pháp\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nĐơn\r\n\n khiếu nại của người được trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhân công giải quyết đơn Phân công\r\n\n công việc\n\nGiám\r\n\n đốc Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công nhiệm vụ\n\n0,5\n\nB3\n\nNghiên cứu giải quyết khiếu nại\n\nViên\r\n\n chức\n\nCác\r\n\n văn bản\n\n01\n\nB4\n\nPhê duyệt\n\nGiám\r\n\n đốc Trung tâm\n\nQuyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại\n\n0,5\n\nB5\n\nPhát hành Quyết định giải quyết khiếu\r\n\n nại\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm lấy số, vào sổ, phát\r\n\n hành\n\nQuyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n03\r\n\n ngày\n\n7. Thay đổi người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý\n\nThời gian đang thực hiện: 03 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTT\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ THỰC HIỆN\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nSản\r\n\n phẩm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện (ngày)\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ thay đổi người thực\r\n\n hiện trợ giúp pháp lý\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nĐơn\r\n\n đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB2\n\nPhân công công việc\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nÝ kiến\r\n\n phân công nhiệm vụ\n\n0,5\n\nB3\n\nThẩm định hồ sơ\n\nViên\r\n\n chức\n\nHồ\r\n\n sơ và dự thảo Quyết định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n01\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh\r\n\n đạo Trung tâm\n\nQuyết\r\n\n định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\nB5\n\nTrả kết quả\n\nVăn\r\n\n thư Trung tâm Trợ giúp pháp\n\nQuyết\r\n\n định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n0,5\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện\n\n03\r\n\n ngày\n\n", + "id": 105954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105955.json b/contexts/context_105955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..330969c79ed3c38bb47d5a6e4bdb27d2ea023570 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-07-2004-QD-BXD-Tieu-chuan-xay-dung-Viet-Nam-TCXD-VN-315-2004-5937.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2004-QD-BXD-Tieu-chuan-xay-dung-Viet-Nam-TCXD-VN-315-2004-5937", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 07/2004/QĐ-BXD \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nTIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXD VN 315 : 2004 \"CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN\r\n\nLA - CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ AN TOÀN VÀ ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH - TIÊU CHUẨN THIẾT\r\n\nKẾ CÔNG TRÌNH TẠM: ĐÊ QUÂY VÀ KÊNH DẪN DÒNG THI CÔNG\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.\r\n\nCăn cứ ý kiến đề nghị của các chuyên gia nhận xét, phản biện tiêu chuẩn \"\r\n\nCông trình thuỷ điện Sơn La - Các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công\r\n\ntrình - Tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm : đê quây và kênh dẫn dòng thi công\r\n\n\".\r\n\nXét đề nghị của Tổng Công ty điện lực Việt Nam tại văn bản số 1659/TTr - EVN-TĐ\r\n\nngày 14/4/2004 và Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ . \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 :\r\n\nBan hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXD VN 315:\r\n\n2004 \" Công trình thuỷ điện Sơn La - Các quy định chủ yếu về an toàn và ổn\r\n\nđịnh công trình - Tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm : đê quây và kênh dẫn dòng\r\n\nthi công \".\n\nĐiều 2 :\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo .\n\nĐiều 3 :\r\n\nCác Ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Tổng giám đốc\r\n\nTổng Công ty điện lực Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3 \r\n\n - VP Chính Phủ\r\n\n - Công báo \r\n\n - Bộ Tư pháp\r\n\n - Vụ Pháp chế - BXD \r\n\n - Lưu VP&Vụ KHCN\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\n1. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\n2. Tiêu\r\n\nchuẩn viện dẫn\n\n3. Các\r\n\nqui định chủ yếu về an toàn ổn định công trình\n\n3.1. Các nguyên tắc qui định chung\n\n\r\n\n3.2. Tính toán ổn định và độ bền theo tiêu chuẩn Việt Nam\r\n\n\r\n\nvà Liên Xô cũ\n\n\r\n\n3.3 Tính toán ổn định và độ bền theo các hướng dẫn của Mĩ\n\n4. Tiêu chuẩn thiết\r\n\nkế công trình tạm - Đê quây và kênh dẫn dòng \n\n4.1\r\n\nCấp các công trình tạm\n\n4.2\r\n\nXác định tần suất, lưu lượng thiết kế công trình tạm\n\n4.3\r\n\nTần suất gió\n\n4.4\r\n\nTiêu chuẩn về tải trọng và tác động\n\n4.5\r\n\nCác qui định tính toán chủ yếu\n\n4.6\r\n\nPhụ lục các tiêu chuẩn sử dụng cho công trình tạm.\n\nLỜI\r\n\nNÓI ĐẦU\n\nTCXDVN 315 : 2004 “ Công trình thuỷ điện Sơn La, các qui\r\n\nđịnh chủ yếu về an toàn và ổn định công trình, tiêu chuẩn thiết kế công trình\r\n\ntạm - đê quây và kênh dẫn dòng thi công ” do Công ty Tư vấn xây dựng điện 1 –\r\n\nTổng Công ty Điện lực Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ – Bộ Xây dựng\r\n\nđề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số 07/2004/QĐ-BXD ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2004.\n\n1.PHẠM\r\n\nVI ÁP DỤNG\n\nTiêu\r\n\nchuẩn này qui định các yêu cầu chung về an toàn ổn định công trình chính và\r\n\ntiêu chuẩn thiết kế công trình tạm - đê quây và kênh dẫn dòng thi công của thuỷ\r\n\nđiện Sơn La.\n\n2.TIÊU CHUẨN\r\n\nVIỆN DẪN\n\nQuy chuẩn xây\r\n\ndựng Việt Nam\n\nTCXDVN 285:2002\n\nTCXDVN 250 :\r\n\n2001\n\n3.CÁC QUY ĐỊNH\r\n\nCHỦ YẾU VỀ AN TOÀN VÀ ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH\n\nDự\r\n\nán Thuỷ điện Sơn La là Dự án có qui mô lớn, thuộc cấp đặc biệt, là công trình\r\n\nquan trọng của Quốc gia, đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đầu tư.\n\nĐể\r\n\nđảm bảo an toàn cho công trình, Tiêu chuẩn thiết kế về an toàn ổn định công\r\n\ntrình được kiến nghị, lập từ các tiêu chuẩn của Việt Nam, Liên Xô cũ và của Mỹ.\n\nCác\r\n\ntiêu chuẩn về an toàn ổn định công trình sẽ bao gồm :\n\nTiêu\r\n\nchuẩn an toàn ổn định công trình chính, bao gồm các công trình lâu dài (công\r\n\ntrình chủ yếu và thứ yếu).\n\nTiêu\r\n\nchuẩn thiết kế công trình tạm - đê quây và kênh dẫn dòng\n\nTrong\r\n\ntập Tiêu chuẩn này nêu các nguyên tắc qui định chung để lập tiêu chuẩn an toàn\r\n\nổn định công trình chính và Tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm - đê quây và kênh\r\n\ndẫn dòng.\n\n3.1Các\r\n\nnguyên tắc quy định chung\n\n3.1.1Tiêu\r\n\nchuẩn này bao gồm các qui định chủ yếu về an toàn ổn định công trình cần phải\r\n\náp dụng khi lập thiết kế, thẩm định, xét duyệt Thiết kế kỹ thuật Dự án thuỷ\r\n\nđiện Sơn La.\n\n3.1.2Tuyến\r\n\nchọn Pa Vinh II để bố trí công trình đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đầu\r\n\ntư Dự án thuỷ điện Sơn La tại văn bản số: 92/QĐ-TTg ngày15 tháng 01năm 2004.\r\n\nViệc bố trí các công trình đập dâng, đập tràn xả lũ và nhà máy thuỷ điện chỉ\r\n\ndùng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Riêng tiêu chuẩn tính toán về an\r\n\ntoàn, ổn định công trình đập đất đá được đề cập là các công trình đê quây.\n\n3.1.3.Các\r\n\ntiêu chuẩn tính toán về an toàn, ổn định của công trình : \n\nDự án thuỷ\r\n\nđiện Sơn La là Dự án đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế đất\r\n\nnước, đồng thời cũng là Dự án có qui mô lớn nhất ở Việt Nam hiện nay, theo Báo\r\n\ncáo NCKT được phê duyệt đập có chiều cao lớn hơn 130m, nhà máy thuỷ điện có\r\n\ncông suất N=2400MW, hồ chứa nước có dung tích 9,26 tỷ m3, ở hạ du có\r\n\nthuỷ điện Hoà Bình, thủ đô Hà Nội và đồng bằng bắc bộ...nên an toàn, ổn định\r\n\ncủa các các công trình chính trên tuyến áp lực (đập dâng, đập tràn, cửa lấy\r\n\nnước) phải đảm bảo mức an toàn cao. Đối với công trình thuỷ điện Sơn La với mực\r\n\nnước dâng bình thường 215,00 m, mực nước gia cường khi có lũ tần suất 0,01% là\r\n\n218,45 m và khi có lũ PMF là 231,43 m. Chênh lệch giữa MNDBT và mực nước khi có\r\n\nPMF quá cao do phải điều tiết chống lũ cho thuỷ điện Hoà Bình, trong khi đó\r\n\ntheo tiêu chuẩn Việt Nam và Liên Xô cũ không có trường hợp tính toán kiểm tra\r\n\nvới trường hợp lũ PMF. Để đảm bảo an toàn công trình và đạt được các tiêu chuẩn\r\n\nan toàn theo các tiêu chuẩn Quốc tế khác, tiêu chuẩn này đưa ra việc tính toán\r\n\nổn định của các công trình trên tuyến áp lực theo hai hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nhướng dẫn sau:\n\nTính toán ổn\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn của Việt Nam và Liên Xô cũ, bổ sung tổ hợp lực khi có lũ\r\n\nPMF và kiến nghị các hệ số an toàn ổn định cho phép (thực hiện đồng bộ với các\r\n\nchỉ tiêu của vật liệu, phương pháp tính toán, hệ số ổn định cho phép)\n\nKiểm tra tính\r\n\ntoán ổn định theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Mỹ(thực hiện đồng bộ với các\r\n\nchỉ tiêu của vật liệu, phương pháp tính toán, hệ số ổn định cho phép)\n\nHệ số an toàn ổn\r\n\nđịnh được kiến nghị phải đồng thời thoả mãn cả hai hệ thống tiêu chuẩn, hướng\r\n\ndẫn nêu trên.\n\nCác hạng mục\r\n\ncòn lại được tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành của Việt Nam\r\n\nvà tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, cùng các tài liệu hướng dẫn.\n\n3.2.Tính toán ổn\r\n\nđịnh và độ bền theo tiêu chuẩn của Việt Nam và Liên Xô cũ\n\nCác tiêu chuẩn tính toán về an toàn, ổn định của công trình được tính\r\n\ntoán trên cơ sở phân cấp và phân loại các hạng mục công trình theo qui định sau\r\n\n: \n\n3.2.1.Phân\r\n\nloại công trình\n\nCác hạng mục công trình thuỷ điện Sơn La được phân loại như sau:\n\n3.2.1.1\r\n\nCông trình lâu dài\n\nTheo chức năng,\r\n\ntầm quan trọng và thời gian sử dụng, công trình trong dự án được chia thành\r\n\ncông trình chủ yếu và thứ yếu.\n\nCông trình\r\n\nchủ yếu\n\nCông trình chủ yếu\r\n\nlà công trình quan trọng, nếu chúng bị hư hỏng hoặc bị phá huỷ sẽ làm cho nhà\r\n\nmáy thuỷ điện không thể làm việc được bình thường, làm ngừng trệ việc cung cấp\r\n\nnước, gây ra ngập lụt các vùng dân cư, đô thị, kinh tế... ở hạ du. Các hạng mục\r\n\ncông trình đó gồm :\n\nĐập dâng\n\nĐập tràn xả\r\n\nlũ\n\nĐập - Cửa lấy\r\n\nnước, đường dẫn nước, xả nước, nhà máy thuỷ điện và trạm phân phối điện ngoài\r\n\ntrời.\n\nTường biên,\r\n\ntường chắn\n\nKênh dẫn và\r\n\ncác công trình trên kênh\n\nCông trình\r\n\ngia cố bờ và chỉnh trị sông liền kề với các công trình chủ yếu \n\nTường phân\r\n\ndòng thượng và hạ lưu\n\nCông trình\r\n\nthứ yếu\n\nCông trình thứ yếu\r\n\nlà những hạng mục công trình mà sự hư hỏng của chúng không ảnh hưởng đến sự làm\r\n\nviệc bình thường của công trình đầu mối và hệ thống, có thể phục hồi trong một\r\n\nthời gian ngắn. Những hạng mục đó bao gồm :\n\nTường biên và\r\n\ntường chắn không nằm trong tuyến chịu áp\n\nCác công\r\n\ntrình gia cố bờ nằm ngoài cụm công trình đầu mối\n\nNhà quản lý\r\n\nhành chính.\n\n3.2.1.2\r\n\nCông trình tạm thời\n\nCông trình tạm\r\n\nthời là những công trình phục vụ cho xây dựng công trình chính, chỉ sử dụng\r\n\ntrong thời kỳ xây dựng hoặc chỉ dùng để sửa chữa công trình lâu dài trong thời\r\n\nkỳ khai thác. Các hạng mục công trình này gồm:\n\na. Đê\r\n\nquây hố móng\n\nb. Kênh,\r\n\ncống và công trình dẫn, xả lưu lượng thi công\n\n3.2.2. Phân\r\n\ncấp công trình\n\nCấp công trình thuỷ điện Sơn La\r\n\nđược xác định trên cơ sở của TCXDVN 285 : 2002 và Tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2.6.01.86.\n\n3.2.2.1.\r\n\nCấp các hạng mục công trình chủ yếu\n\n1) Các\r\n\nhạng mục công trình tạo tuyến áp lực gồm:\n\na. Đập\r\n\nkhông tràn\n\nb. Đập\r\n\ntràn\n\nc. Đập\r\n\n- Cửa lấy nước\n\nĐược xếp vào\r\n\ncấp đặc biệt vì đập có chiều cao lớn hơn 130 m, nhà máy thuỷ điện có công suất\r\n\nN=2400MW, hồ chứa nước có dung tích gần 9,26 tỷ m3, ở hạ du có thuỷ\r\n\nđiện Hoà Bình, thủ đô Hà Nội, nhiều thành phố, trung tâm kinh tế, chính trị,\r\n\nvăn hoá, đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.\n\n2). Các\r\n\nhạng mục công trình nằm ngoài tuyến áp lực\n\na. Nhà\r\n\nmáy thuỷ điện: xếp cấp I\n\nb. Trạm\r\n\nphân phối điện ngoài trời: xếp cấp I\n\n3.2.2.2.\r\n\nCấp các công trình thứ yếu.\n\nGồm các hạng\r\n\nmục đã nêu ở mục 3.2.1.1, được xếp cấp II. Theo TCXDVN 285:2002 là cấp III, do\r\n\ntầm quan trọng đặc biệt của thuỷ điện Sơn La, tăng một cấp so với tiêu chuẩn.\n\n3.2.3. Xác\r\n\nđịnh lũ thiết kế và kiểm tra\n\n3.2.3.1.\r\n\nCông trình chủ yếu\n\nThiết kế với\r\n\ntần suất lũ 0,01% (có gia tăng DQ theo\r\n\nqui phạm)\n\nKiểm tra với\r\n\nlũ PMF\n\n3.2.3.2.\r\n\nCông trình thứ yếu lấy theo theo TCXDVN 285:2002 và CHuP \n\n2.6.01.86.\n\n3.2.4. Tần\r\n\nsuất gió\n\nTần suất gió\r\n\ntính trong thời kỳ xây dựng và vận hành lấy theo cấp công trình và mực nước\r\n\ntương ứng tại từng thời điểm. Lấy p=2% khi hồ chứa ở mực nước dâng bình thường\r\n\nvà p=50% khi hồ chứa ở mực nước gia cường.\n\n3.2.5 Tiêu\r\n\nchuẩn về tải trọng và tác động\n\n3.2.5.1.\r\n\nNguyên tắc chung\n\nCác tải trọng\r\n\nvà tác động ở công trình thuỷ điện Sơn La được xác định theo các tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam TCXDVN 285 : 2002, 14 TCN 56-88 và các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2-06.01.86, CHuP 2-06.85, CHuP II-7-81.\n\n3.2.5.2.\r\n\nCác tải trọng và tác động để tính toán\n\n1). Các\r\n\ntải trọng thường xuyên và tạm thời (Dài hạn và ngắn hạn)\n\na). Gồm trọng\r\n\nlượng của công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong công trình\n\n b). Áp lực\r\n\nnước tác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền\n\n c). Trọng\r\n\nlượng đất, đá và áp lực bên của nó\n\n d). Áp lực\r\n\nđất phát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình, do tải trọng bên ngoài\r\n\nkhác.\n\n e). Áp lực\r\n\nbùn cát.\n\n f). Tác\r\n\ndụng của co ngót và từ biến\n\n g). Tác\r\n\nđộng nhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có\r\n\nbiên độ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung bình.\n\n h). Tải\r\n\ntrọng do tàu, thuyền và vật trôi\n\n i). Tải\r\n\ntrọng do các thiết bị nâng, bốc rỡ, vận chuyển và các máy móc,\n\nkết cấu khác (cần trục, cẩu treo, pa\r\n\nlăngvv...), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.\n\nj). Áp lực sóng xác định theo tốc độ\r\n\ngió lớn nhất trung bình nhiều năm.\n\nk). Áp lực gió\n\nl). Áp lực nước va trong thời kỳ khai\r\n\nthác.\n\nm). Tải trọng động sinh ra trong đường\r\n\ndẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực nước dâng bình thường. \n\n 2). Các\r\n\ntải trọng tạm thời đặc biệt gồm :\n\na). Tải trọng do động đất hoặc nổ\n\nb). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị\r\n\nchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.\n\nc). Tác động do nhiệt độ trong thời kỳ\r\n\nthi công và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng của\r\n\nkhông khí lớn nhất.\n\nd). Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớn\r\n\nnhất.\n\ne). Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn\r\n\nbộ phụ tải.\n\nf). Tải trọng động sinh ra trong đường\r\n\nống dẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực nước lớn nhất\n\ng). Áp lực phát sinh trong mái đất do mực\r\n\nnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).\n\nh). Áp lực nước không bình thường lên\r\n\ncông trình và nền (mực nước gia cường với lũ P = 0,01%, mực nước với lũ PMF).\n\n3.2.5.3. Tổ hợp\r\n\ntải trọng\n\nKhi thiết kế công\r\n\ntrình thuỷ phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ hợp\r\n\ntải trọng đặc biệt.\n\na). Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các\r\n\ntải trọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn mà các\r\n\nhạng mục đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng một lúc.\n\nb). Tổ hợp tải trọng đặc biệt vẫn bao\r\n\ngồm các tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một\r\n\ntrong chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt.\r\n\nTrường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng động đất hoặc nổ cũng xếp vào\r\n\nloại tổ hợp đặc biệt.\n\n3.2.5.4. Các trị\r\n\nsố tính toán\n\na). Trọng lượng bản thân công trình và\r\n\ncác chỉ tiêu tính toán của vật liệu lấy theo chỉ tiêu kiến nghị cụ thể cho từng\r\n\nloại vật liệu.\n\nb). Áp lực thuỷ tĩnh lên công trình tính\r\n\ntheo dung trọng nước gn=1T/m3\n\nc). Áp lực ngược(bao gồm áp lực thấm\r\n\nvà đẩy nổi), trong tính toán lấy lấy hệ số a2=1.0\n\nd). Động\r\n\nđất tính với động đất thiết kế (DE), động đất tin cậy lớn nhất (MCE) và theo\r\n\nCHuP II-7-81.\n\n3.2.6. Các\r\n\nqui định tính toán chủ yếu\n\n3.2.6.1.\r\n\nKhi tính toán ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục\r\n\nbộ cho các công trình thuỷ và nền của chúng, phải tiến hành tính toán theo\r\n\nphương pháp trạng thái giới hạn. Các tính toán cần phải tiến hành theo hai nhóm\r\n\ntrạng thái giới hạn.\n\na). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: các\r\n\ntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.\n\nb). Trạng thái giới hạn thứ hai gồm:\r\n\ncác tính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến\r\n\ndạng, về sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.\n\n3.2.6.2.\r\n\nĐiều kiện an toàn ổn định của các công trình.\n\nĐược xác định theo\r\n\nđiều 6.2 của TCXDVN 285 : 2002 và điều 2.2 của CHuP 2.6.01.86 :\n\nTrong đó:\n\nnc – hệ số tổ hợp tải trọng\n\nTrong tính toán theo trạng thái giới hạn\r\n\nthứ nhất :\n\nnc\r\n\n= 1,0 đối với tổ hợp tải trọng cơ bản;\n\n= 0,9 đối với\r\n\ntổ hợp tải trọng đặc biệt\n\n= 0,95 đối\r\n\nvới tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa\n\nTrong tính toán theo trạng thái giới hạn\r\n\nthứ hai : nc=1\n\nNtt – Tải trọng tính\r\n\ntoán tổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó căn\r\n\ncứ để đánh giá trạng thái giới hạn.\n\nR – Sức chịu tải tổng\r\n\nquát,biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN,\r\n\nTCXD, TCXDVN, TCN,).\n\nm – hệ số điều kiện làm\r\n\nviệc: khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền\r\n\ncó một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối lấy m=0,95 các trường\r\n\nhợp khác còn lại lấy m=1,0.\n\nKhi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ\r\n\nnhất: kn được xác định theo cấp công trình :\n\nCấp đặc biệt kn >1,25 (sẽ được kiến nghị sau)\n\nCông trình cấp I lấy kn =1,25\n\nCông trình cấp II lấy kn =1,20\n\nCông trình cấp III, IV và V lấy kn =1,15\n\nKhi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ\r\n\nhai: lấy nc=1,0\n\n3.2.6.3. Hệ số ổn định của công\r\n\ntrình tính theo công thức\n\nK – hệ số ổn định của\r\n\ncông trình.\n\n3.2.6.4. Hệ số lệch tải (n) khi\r\n\ntính toán theo trạng thái giới hạn một và hai lấy theo TCXDVN 285: 2002 CHuP\r\n\n2.06.01.86 và các tiêu chuẩn ngành\n\n3.2.6.5. Ứng suất ở mặt thượng lưu\r\n\nđập và mặt tiếp giáp giữa đập và nền\n\nỨng\r\n\nsuất ở mặt thượng lưu đập và mặt tiếp giáp giữa đập và nền sẽ được nghiên cứu\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn kiến nghị.\n\n3.3. Tính\r\n\ntoán ổn định và độ bền theo các hướng dẫn của Mỹ \n\n3.3.1. Tải\r\n\ntrọng\n\n 1). Tĩnh\r\n\ntải\n\n Gồm\r\n\ntrọng lượng của công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong công\r\n\ntrình\n\n 2). Áp lực\r\n\nnước tác dụng lên thượng, hạ lưu công trình\n\n 3). Áp lực\r\n\nngược\n\n-\r\n\nToàn bộ chiều sâu nước hạ lưu được đưa vào tính toán áp lực ngược tại\r\n\nđiểm chân của công trình.\n\n-\r\n\nÁp lực ngược từ thượng lưu và hạ lưu tác dụng lên bề mặt giữa đập và\r\n\nnền, áp lực này thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện biên, tính\r\n\nthấm nước của vật liệu. áp lực này giả thiết là không thay đổi do tải trọng\r\n\nđộng đất.\n\n 4). Nhiệt\r\n\nđộ\n\n 5). Áp lực\r\n\nđất và áp lực bùn cát\n\n 6). Lực\r\n\nđộng đất\n\n 7). Áp lực\r\n\ngió\n\n 8). Áp suất\r\n\nkhí quyển\n\n 9). Áp lực\r\n\nsóng\n\n 10). Phản\r\n\nlực nền\n\nTiêu chuẩn thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo sau:\n\n·\r\n\nĐập bê tông trọng lực EM 1110-2-2200, (Cục công binh Hoa kỳ)\n\n·\r\n\nHướng dẫn tính toán các công trình thuỷ công, Chương 3-Đập bê\r\n\ntông trọng lực (FERC – uỷ ban điều hành năng lượng liên bang 10-2002)\n\n3.3.2. Các\r\n\ntổ hợp tải trọng\n\n 1). Trường\r\n\nhợp 1- Điều kiện tải trọng bất thường (unusual loading condition-construction).\n\n(a) Đập xây dựng xong hoàn\r\n\ntoàn\n\n (b) Thượng,\r\n\nhạ lưu đập không có nước\n\n 2). Trường\r\n\nhợp 2-Tổ hợp tải trọng cơ bản–vận hành bình thường (usual loading Combination-\r\n\nNormal Operation Condition)\n\n(a) Mực nước hồ ở đỉnh của\r\n\ncửa van đóng đối với tràn có cửa van và đỉnh đập tràn đối với loại tràn không\r\n\ncó cửa van.\n\n (b) Mực nước\r\n\nhạ lưu thấp nhất\n\n (c) Áp lực\r\n\nngược\n\n (d) Áp lực\r\n\nbùn cát nếu có\n\n 3). Trường\r\n\nhợp 3-Tổ hợp tải trọng bất thường có xả lũ (Unusual loading condition – Flood\r\n\ndischarge )\n\n(a) Hồ chứa ở mực nước lũ\r\n\ntiêu chuẩn (SPF)\n\n (b) Các cửa\r\n\nvan mở để điều tiết lũ, mực nước hạ lưu tương ứng\n\n (c) Áp lực\r\n\nnước hạ lưu\n\n (d) Áp lực\r\n\nngược\n\n (e) Áp lực\r\n\nbùn cát nếu có\n\n Đối\r\n\nvới công trình có khả năng rủi ro cao, trong điều kiện có lũ thì mức nước ở hồ\r\n\nchứa và hạ lưu khi đưa vào tính toán thường cho hệ số an toàn thấp nhất. Các lũ\r\n\nxảy ra, bao gồm cả dòng chảy lũ thiết kế.\n\n 4). Trường\r\n\nhợp 4 – Tổ hợp tải trọng đặc biệt – thi công xong có động đất vận hành cơ bản\r\n\n(extreme loading condition- construction with operating basic earthquake OBE)\n\n(a) Động đất cơ bản (OBE)\n\n (b) Gia tốc\r\n\nđộng đất theo hướng ngang về phía thượng lưu\n\n (c) Trong hồ\r\n\nkhông có nước\n\n (d) Không có\r\n\náp lực nước ở thượng và hạ lưu đập\n\n 5). Trường\r\n\nhợp 5- Tổ hợp tải trọng bất thường – vận hành bình thường và có động đất cơ bản\r\n\n(unusual loading condition- normal operating with basic earthquake OBE)\n\n(a) Động đất cơ bản (OBE)\n\n (b) Gia tốc\r\n\nđộng đất theo hướng ngang về phía hạ lưu\n\n (c) Mực nước\r\n\nhồ ở mực nước dâng bình thường\n\n (d) Mực nước\r\n\nhạ lưu nhỏ nhất\n\n (e) Áp lực\r\n\nngược ở mức trước khi có động đất\n\n (f) Áp lực\r\n\nbùn cát nếu có\n\n 6). Trường\r\n\nhợp 6- Tổ hợp tải trọng đặc biệt – vận hành bình thường với động đất tin cậy\r\n\nlớn nhất (extreme loading combination)\n\nTrường hợp này là trường\r\n\nhợp 2 thêm lực động đất\n\n Trong\r\n\nphần đầu hướng dẫn của Uỷ ban điều hành năng lượng liên Bang (FERC) có xem xét\r\n\ntải trọng động đất, nhưng không đặt ra tiêu chuẩn về ổn định dưới tác dụng của\r\n\nđộng đất. Tức là không yêu cầu xác định các hệ số an toàn dưới tác dụng của tải\r\n\ntrọng động đất.\n\n Tiêu\r\n\nchuẩn chấp nhận dựa trên tính ổn định của đập dưới tải trọng tĩnh sau động đất\r\n\ncó xét sự hư hỏng do động đất gây ra. Mục đích của việc xem xét tải trọng động\r\n\nlà xác định hư hỏng sẽ xẩy ra và những hư hỏng này được kể đến trong phân tích\r\n\ntĩnh sau khi động đất xảy ra.\n\n Các hệ\r\n\nsố xem xét như sau :\n\n-\r\n\nMất lực dính trong vùng có ứng suất kéo do động đất gây ra.\n\n-\r\n\nGiảm góc ma sát trong do động đất gây ra chuyển động và lắc.\n\n-\r\n\nTăng áp lực bùn cát và áp lực ngược do hoá lỏng bùn cát trong hồ chứa\n\n(a) Động đất tin cậy lớn\r\n\nnhất (MCE)\n\n (b) Gia tốc\r\n\nđộng đất theo hướng ngang về hạ lưu\n\n (c) Mực nước\r\n\nhồ chứa ở mực nước dâng bình thường\n\n (d) Mực nước\r\n\nhạ lưu nhỏ nhất\n\n (e) Áp lực\r\n\nngược ở thời điểm trước khi có động đất\n\n (f) Áp lực\r\n\nbùn cát nếu có\n\n7) Trường\r\n\nhợp 7- điều kiện tải trọng đặc biệt –lũ lớn nhất có thể (extrem loading\r\n\ncondition – probable maximum flood. PMF).\n\n(a) Hồ ở mực nước khi có\r\n\nlũ lớn nhất có thể (PMF)\n\n (b) Tất cả\r\n\ncác cửa van đều mở, mực nước hạ lưu tương ứng khi xả lũ PMF\n\n (c) Áp lực\r\n\nngược\n\n (d) Áp lực\r\n\nnước hạ lưu\n\n (e) Áp lực\r\n\nbùn cát nếu có\n\n4. TIÊU\r\n\nCHUẨN THIẾT CÔNG TRÌNH TẠM - ĐÊ QUÂY VÀ KÊNH DẪN DÒNG\n\n4.1. Cấp các công trình tạm\n\nCông trình thuỷ điện Sơn La là công\r\n\ntrình đặc biệt quan trọng nên một số hạng mục của công trình tạm được tăng một\r\n\ncấp so với tiêu chuẩn Việt Nam.\n\n1) Đê\r\n\nquây hố móng\n\n-\r\n\nĐê quây giai đoạn I: Phục vụ thi công kênh dẫn dòng trong thời gian ngắn\r\n\n(một mùa khô) thuộc cấp IV.\n\n-\r\n\nĐê quây giai đoạn II: xếp cấp III, do phải đảm bảo an toàn cho công\r\n\ntrình trong hố móng và hạ du, tăng lên một cấp so với TCVN.\n\n-\r\n\nĐê quai giai đoạn III : xếp cấp III tương tự giai đoạn II \n\n2) Cống\r\n\ndẫn dòng qua thân đập (Các lỗ xả sâu thi công) \n\nCác lỗ xả qua đập nằm trong công\r\n\ntrình chính được lấy theo cấp cao nhất của công trình chính trong thời gian dẫn\r\n\ndòng qua cống.\n\n3) Kênh\r\n\ndẫn dòng thi công\n\n-\r\n\nKênh dẫn dòng thi công: xếp cấp III tăng một cấp so với TCVN.\n\n-\r\n\nMái kênh thượng lưu: xếp cấp I vì là mái vận hành lâu dài.\n\n4) Đê\r\n\nquây dọc (Tường phân cách) giữa kênh và hố móng giai đoạn II: xếp cấp III, tăng\r\n\nmột cấp so với TCVN.\n\nGhi chú: Trường\r\n\nhợp công trình chính sử dụng mục đích tạm thời trong thời ban đầu thì phải theo\r\n\ncấp công trình lâu dài (Chủ yếu hoặc thứ yếu).\n\n4.2.\r\n\nXác định tần suất, lưu lượng thiết kế công trình tạm\n\n4.2.1. \r\n\nSơ đồ xả lưu lượng thi công chung\n\nThực hiện qua 3 giai đoạn :\n\n-\r\n\nGiai đoạn I : Xả lưu lượng thi công qua lòng sông tự nhiên, đắp đê quai\r\n\ndọc giai đoạn I để thi công kênh dẫn dòng.\n\n-\r\n\nGiai đoạn II : Lấp sông, đắp đê quai giai đoạn II, xả lưu lượng thi công\r\n\nqua kênh thi công.\n\n-\r\n\nGiai đoạn III : Lấp kênh thi công xả lưu lượng mùa kiệt hoặc cả mùa lũ,\r\n\nkiệt qua các lỗ xả (cống) tạm thời ở phần đập (hoặc đập xây dở trên kênh thi\r\n\ncông).\n\nNút lỗ xả thi công, lưu lượng\r\n\nchuyển qua lỗ xả sâu công trình xả vận hành xây dở.\n\n4.2.2. Các\r\n\ncông trình tạm\n\n1) Đê\r\n\nquây hố móng\n\n-\r\n\nGiai đoạn I dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên, tần suất thiết kế cho đê\r\n\nquây là p=10%, Qlũ = 12.713m3/s.\n\n-\r\n\nGiai đoạn II dẫn dòng qua kênh thi công, tần suất thiết kế cho đê quây\r\n\nlà p=5%, Qlũ = 14.642m3/s.\n\n-\r\n\nGiai đoạn III , dẫn dòng qua lỗ xả sâu hoặc qua kênh thi công với đập\r\n\nxây dở, tần suất thiết kế, p=3%, Qlũ = 16.044m3/s.\n\n2) Kênh\r\n\ndẫn dòng thi công, tần suất thiết kế là p=5%, Qlũ = 14.462m3/s.\n\n3)\r\n\nĐê quây dọc (Tường phân cách),\r\n\ntần suất thiết kế là p=5%, Qlũ = 14.462m3/s.\n\n4) Nếu\r\n\ncác đê quây làm việc trong nhiều giai đoạn thì tần suất thiết kế lấy theo giai\r\n\nđoạn cuối cùng.\n\n4.3. Tần suất gió\n\nTần suất gió tính trong thời kỳ xây\r\n\ndựng lấy theo cấp công trình và mực nước tương ứng tại từng thời điểm. Đối với\r\n\nđê quây giai đoạn II, III (cấp III) lấy tần suất gió 4%.\n\n4.4. Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động\n\n4.4.1. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\nCác tải trọng và tác động ở công\r\n\ntrình thuỷ điện Sơn La được xác định theo các tiêu chuẩn Việt Nam\r\n\nTCXDVN 285:2002, 14 TCN 56-88 và các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2-06.01.86, CHuP 2-06.85, CHuP II-7-81.\n\n4.4.2. Các\r\n\ntải trọng và tác động để tính toán\n\n1). Các tải trọng thường xuyên và tạm thời (Dài hạn và ngắn hạn)\n\na). Gồm trọng\r\n\nlượng của công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong công trình\n\n b). Áp lực\r\n\nnước tác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực thấm ứng với mực\r\n\nnước thiết kế trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường.\n\n c). Trọng\r\n\nlượng đất đá, bùn cát và áp lực bên của nó.\n\n d). Áp lực\r\n\nđất phát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình, do tải trọng bên ngoài\r\n\nkhác.\n\n e). Tải\r\n\ntrọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố kết\r\n\nhoàn toàn ở mực nước thiết kế, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm\r\n\nviệc bình thường.\n\n f). Tác\r\n\nđộng nhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có\r\n\nbiên độ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung bình.\n\n g). Tải\r\n\ntrọng do các thiết bị nâng, bốc rỡ, vận chuyển và các máy móc,\n\nkết cấu khác (cần trục, cẩu treo, pa\r\n\nlăngvv...), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.\n\nh). Áp lực sóng xác định theo tốc độ\r\n\ngió lớn nhất trung bình nhiều năm.\n\ni). Áp lực gió\n\nj). Tải trọng động sinh ra trong\r\n\nđường dẫn có áp và không áp khi dẫn ở mực nước thiết kế.\n\n2). Các tải trọng tạm thời đặc biệt gồm :\n\na). Tải trọng do động đất hoặc nổ\n\nb). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị\r\n\nchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.\n\n c). Tải\r\n\ntrọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố kết\r\n\nhoàn toàn ở mực nước thiết kế, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước bị\r\n\nhỏng.\n\n d). Tác\r\n\nđộng nhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có\r\n\nbiên độ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là lớn nhất.\n\ne). Áp lực sóng xảy ra tốc độ gió lớn\r\n\nnhất thiết kế.\n\nf). Áp lực phát sinh trong mái đất do mực\r\n\nnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).\n\n4.4.3. Tổ hợp\r\n\ntải trọng\n\nKhi thiết kế công\r\n\ntrình thuỷ phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ hợp\r\n\ntải trọng đặc biệt.\n\na). Tổ hợp\r\n\ntải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài\r\n\nhạn, tạm thời ngắn hạn mà các hạng mục đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng\r\n\nmột lúc.\n\nb). Tổ hợp\r\n\ntải trọng đặc biệt vẫn bao gồm các tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp\r\n\ntải trọng cơ bản nhưng một trong chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác\r\n\nđộng) tạm thời đặc biệt. Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng động\r\n\nđất hoặc nổ cũng xếp vào loại tổ hợp đặc biệt.\n\n4.4.4. Các trị\r\n\nsố tính toán\n\na). Trọng\r\n\nlượng bản thân công trình và các chỉ tiêu tính toán của vật liệu lấy theo chỉ\r\n\ntiêu kiến nghị cho từng loại vật liệu.\n\nb). Áp lực\r\n\nthuỷ tĩnh lên công trình tính theo dung trọng nước, gn=1T/m3\n\nc). Áp\r\n\nlực ngược (bao gồm áp lực thấm và đẩy nổi), trong tính toán lấy lấy hệ số a2=1,0\n\nc). Cấp\r\n\nvà lực động đất\n\nTheo điều 5.4 của CHuP II-7-81 “ xây dựng trong vùng động\r\n\nđất” của Liên Xô cũ đã nêu: “Khi thiết kế các công trình chắn nước phải tính\r\n\ntới khả năng tác động của động đất trong quá trình xây dựng. Cấp động đất của\r\n\nkhu vực xây dựng công trình chắn nước trong trường hợp này giảm đi một cấp”.\r\n\nCông trình thuỷ điện Sơn La được xây dựng trong vùng động đất cấp 8 (thang\r\n\nMSK). Như vậy cấp động đất tính toán công trình kiến nghị như sau:\n\n-\r\n\nMái kênh thi công thượng lưu là mái vận hành lâu dài, động đất tính toán\r\n\ncấp 8 (gia tốc nền cực đại tại tuyến công trình a=0,23 g)\n\n-\r\n\nCác đê quây giai đoạn II, III tính toán với động đất cấp 7 (gia tốc nền\r\n\ncực đại a=0,1 g).\n\n·\r\n\nTải trọng động đất\n\nCũng theo mục 2.5 của CHuP II-7-81, tải trọng động đất xác\r\n\nđịnh theo công thức:\n\n Sik=K1.K2.Soik (4-1)\n\n Soik=Qk.A.bi.Kfhik (4-2)\n\nTrong\r\n\nđó :\n\n K1\r\n\n- hệ số hỏng hóc cho phép của nhà và công trình :\n\n-\r\n\nK1=0,25: lấy theo bảng 4 của qui phạm trên\n\n-\r\n\nK1=0,5 kiến nghị kiểm tra\n\nA\r\n\n– hệ số lấy bằng 0,1; 0,2; tương ứng với cấp động đất tính toán cấp 7, cấp 8\n\nViệc tính toán kiểm tra với K1=0,5\r\n\ntheo tiêu chuẩn Nga là cần thiết để nâng mức an toàn cho công trình vì theo\r\n\nhướng dẫn của các nước Phương Tây hệ số động đất sử dụng để tính toán ổn định thay\r\n\nđổi từ (0,5-0,7) gia tốc nền cực đại. Tuy nhiên theo tiêu chuẩn tính toán này\r\n\nđòi hỏi hệ số an toàn cho phép lớn hơn tiêu chuẩn Nga. \n\nHệ số an toàn ổn\r\n\nđịnh xem bảng 4-1 của tiêu chuẩn này.\n\nd). Cao\r\n\ntrình đỉnh đê quây.\n\nCao trình đỉnh đê quây xác định\r\n\ntheo Qui trình thiết kế dẫn dòng, lấp dòng 14 TCN 57-88.\n\n·\r\n\nĐê quây giai đoạn I\n\n Ñđq =Ñmn+\r\n\na (4-3) \n\nTrong đó:\n\n Ñđq - Cao độ đỉnh đê quây (m)\n\n Ñmn- Cao trình mực nước tính toán (m)\n\na - Độ cao an toàn\r\n\ntĩnh của đê quây lấy 0,7 m\n\n·\r\n\nĐê quây giai đoạn II, III\n\nDo trước đê quây mặt nước có chiều\r\n\ndài hứng gió đáng kể nên cao trình đỉnh đê quây xác định theo công thức:\n\n Ñđq =Ñmn+d (4-4) \n\nTrong đó:\n\n Ñmn- Cao trình mực nước tính toán (m)\n\nd - Độ vượt cao đỉnh\r\n\nđê quây trên mực nước tính toán\n\nVà d=hs1%+Dh+a\n\nTrong đó:\n\n hs1%\r\n\n- là chiều cao sóng ứng với tần suất 1% tính theo QP.TL-C-1-78 “Qui phạm tải\r\n\ntrọng và lực tác dụng lên công trình thuỷ lợi”\n\n Dh - là độ dềnh mực nước thượng lưu do gió.\n\n a\r\n\n- Độ cao an toàn tĩnh của đê quây lấy 0,7 m\n\n4.5. Các qui định tính toán chủ yếu\n\n4.5.1. Khi\r\n\ntính toán ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho các công\r\n\ntrình và nền của chúng, phải tiến hành tính toán theo phương pháp trạng thái\r\n\ngiới hạn. Các tính toán cần phải tiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn.\n\na). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: các\r\n\ntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.\n\nb). Trạng thái giới hạn thứ hai gồm:\r\n\ncác tính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến\r\n\ndạng, về sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.\n\n4.5.2. Điều\r\n\nkiện an toàn ổn định của các công trình\n\nĐược xác định theo điều 6.2 của\r\n\nTCXDVN 285 : 2002 và điều 2.2 của CHuP\r\n\n2.6.01.86:\n\n (4-5)\n\n Trong\r\n\nđó:\n\nnc – hệ số tổ\r\n\nhợp tải trọng\n\n - Trong tính toán theo trạng\r\n\nthái giới hạn thứ nhất:\n\n nc\r\n\n= 1,0 đối với tổ hợp tải trọng cơ bản;\n\n =\r\n\n0,9 đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt\n\n =\r\n\n0,95 đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa\n\nNtt\r\n\n– Tải trọng tính toán tổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông\r\n\nsố khác mà nó căn cứ để đánh giá trạng thái giới hạn.\n\nR\r\n\n– Sức chịu tải tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo tiêu\r\n\nchuẩn thiết kế (TCVN, TCXD, TCXDVN, TCN,).\n\nm\r\n\n– hệ số điều kiện làm việc: khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và\r\n\nđá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên\r\n\nkhối lấy m=0,95 các trường hợp khác còn lại lấy m=1,0.\n\n-\r\n\nKhi\r\n\ntính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất: kn được xác định theo\r\n\ncấp công trình :\n\nCông trình cấp I lấy kn=1,25\n\nCông trình cấp II lấy kn=1,20\n\nCông trình cấp III, IV kn=1,15\n\n-\r\n\nKhi\r\n\ntính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai: lấy nc=1,0\n\n4.5.3. Hệ số ổn\r\n\nđịnh của công trình tính theo công thức\n\n (4-6)\n\nK – hệ số ổn định của\r\n\ncông trình.\n\nHệ\r\n\nsố ổn định tính cho các trường hợp tổ hợp tải trọng và cấp công trình ghi trong\r\n\nbảng 4-1\n\nBảng 4-1 -\r\n\nBảng hệ số an toàn ổn định\n\nCấp\r\n\n công trình\n\nHệ\r\n\n số ổn định cho phép K*\n\nTH\r\n\n cơ bản\n\nTH\r\n\n đặc biệt\n\nTH\r\n\n thi công, sửa chữa\n\nĐặc\r\n\n biệt\n\nkhi\r\n\n thi công\n\nI\n\n1,25(1,32)\n\n1,13(1,19)\n\n1,19(1,25)\n\n1,07(1,19)\n\nII\n\n1,20(1,26)\n\n1,08(1,14)\n\n1,14(1,20)\n\n1,03(1,14)\n\nIII,\r\n\n IV \n\n1,15(1,21)\n\n1,04(1,09)\n\n1,09(1,15)\n\n1,00(1,09)\n\nGhi chú:\r\n\n * K=1,0 cho các trường hợp khi tính toán kiểm tra với K1=0,5\n\nGiá trị ghi trong\r\n\ndấu ngoặc tính m=0,95; còn lại m=1,00\n\n4.5.4. Hệ số lệch tải (n) khi tính\r\n\ntoán theo trạng thái giới hạn một lấy theo TCXDVN 285: 2002 và các tiêu chuẩn\r\n\nngành.\n\n4.5.5. Tính ổn\r\n\nđịnh công trình\n\n1). Tính ổn\r\n\nđịnh và độ bền công trình bê tông (đê quây bê tông)\n\nỔn định chống\r\n\ntrượt, chống lật của công trình được kiểm tra theo điều 6.2 của TCXDVN 285:\r\n\n2002, điều 2.2 CHuP 2.06.01-86, điều\r\n\n7.6 CHuP 2.06.06-85 và\r\n\nđiều 3.15 ¸ 3.20 CHuP 2.02.02-85\n\n(a). Ổn định\r\n\nchống trượt của công trình trên nền đá.\n\nKhi tính toán ổn\r\n\nđịnh theo sơ đồ trượt phẳng, hệ số ổn định chống trượt Ktr được xác\r\n\nđịnh theo công thức:\n\nKtr=(å Ptgj+CA)/åT³ [K] (4-7)\n\nTrong đó:\n\nåP: tổng các lực\r\n\nthẳng đứng\n\nåT: tổng các lực\r\n\nngang gây trượt.\n\ntgj,C chỉ tiêu tính toán của nền đá \n\nA : diện tích tính toán \n\nKtr : Hệ số ổn định\n\n(b). Ổn\r\n\nđịnh lật.\n\nTính toán ổn định về lật quanh điểm hạ lưu công trình\r\n\ntheo công thức:\n\n Kl= (å Mr/åMt)³ [K] (4-8)\n\nTrong đó :\n\n å Mr: tổng mô men các lực chống lật\n\n åMt : tổng mô men các lực gây lật \n\n(c). Ứng\r\n\nsuất trong thân đê quây và mặt tiếp giáp giữa đê quây và nền.\n\nỨng suất mặt\r\n\nthượng lưu và trong thân đê quây cũng như ứng suất ở mặt tiếp giáp giữa đê quây\r\n\nvà nền kiểm tra theo 14 TCN-56-88, CHuP\r\n\n2.06.06-85, CHuP 2.02.02-85.\n\n2). Tính\r\n\nổn định mái dốc đê quây đất đá và mái dốc đào.\n\nTính\r\n\ntoán ổn định mái dốc theo phương pháp phân thỏi, khối trượt có hình dạng bất kỳ\r\n\nđược chia thành các thỏi như hình vẽ. \n\n§\r\n\nCác\r\n\ngiả thiết\r\n\n:\n\n-\r\n\nĐộ bền của đất xác định theo định luật Coulomb.\n\nvới\r\n\n:\n\nt : cường độ chống cắt.\n\nc’, f’ : lực dính, góc ma sát trong\n\n- Hệ số an toàn thuộc thành phần dính và ma sát là như­ nhau cho mọi\r\n\nloại đất: \n\n-\r\n\nHệ số an toàn F là nh­ư nhau cho các thỏi ( n thỏi )\n\n-\r\n\nLực\r\n\ntác dụng lên các thỏi gồm:\n\n Trọng lượng\r\n\nbản thân : W\n\nLực\r\n\nđộng đất : kW, đặt tại trọng tâm thỏi\n\nTải\r\n\ntrọng tác dụng trên đỉnh thỏi D.\n\nLực\r\n\ntác dụng trên hai mặt bên của thỏi : EL, ER, XL,XR\n\nLực tác dụng tại đáy thỏi : Lực pháp\r\n\ntuyến N; Lực tiếp tuyến tại mặt đáy thỏi đ­ược huy động để thoả mãn điều kiện\r\n\ncân bằng giới hạn Sm.\n\n (4-9)\n\nLực tác dụng\r\n\nlên cung trượt: áp lực nước AR, AL.\n\nPhương trình cân bằng mô men của\r\n\ncác thỏi đất quanh tâm trượt:\n\n (4-10)\n\nPhương trình cân bằng lực của\r\n\ntất cả các thỏi đất theo phương ngang :\n\n (4-11)\n\nLực tác dụng theo phương pháp\r\n\ntuyến tại đáy thỏi:\n\n (4-12)\n\nTừ (4-12) cho thấy (4-10) và (4-11) có dạng hàm ẩn cho nên không giải\r\n\ntrực tiếp được, mặt khác chưa xác định được XR, XL.\n\nĐể đơn giản hóa các\r\n\ntác giả đề nghị các giả thiết.\n\nFellenius, 1936 : bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác theo phương đứng\r\n\nvà ngang giữa các thỏi đất.\n\n (4-13)\n\nBiểu thức tính ổn định theo\r\n\nphương pháp Fellenius \n\n(4-14)\n\nGiả thiết chênh lệch lực tương\r\n\ntác giữa các thỏi XR-XL=0. \n\n (4-15)\n\nBiểu thức tính ổn định theo\r\n\nphương pháp Bishop đơn giản\n\n(4-16)\n\nBiểu thức tính ổn định theo\r\n\nphương pháp Janbu đơn giản\n\n \n\n(4-17)\n\nTrong các\r\n\nbiểu thức tính ổn định trên, biểu thức (4-14) - phương pháp Fellenius\r\n\n(Ordinary) xây dựng theo cân bằng mô men và bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác\r\n\ntheo phương đứng và phương ngang thỏi, nên thường cho kết quả thiên nhỏ. Bỏ qua\r\n\nảnh hưởng của chênh lệch lực tương tác theo phương tiếp tuyến tại hai mặt bên\r\n\n(XR-XL=0) và xét cân bằng lực và mô men là phương pháp\r\n\nJan Bu đơn giản và phương pháp Bishop đơn giản. Hai phương pháp này hiện được\r\n\nsử dụng rộng rãi trên thế giới, kiến nghị sử dụng hai phương pháp này để tính\r\n\nvà chọn hệ số nhỏ nhất.\n\n4.6.\r\n\nPhụ lục các tiêu chuẩn sử dụng cho công trình tạm\n\n1). \r\n\nTiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành phần xây dựng\n\nĐể thiết kế kênh\r\n\nthi công và đê quây, các tính toán thiết kế phải tuân thủ theo các Tiêu chuẩn\r\n\ncủa Việt Nam và các tiêu chuẩn và hướng dẫn chuyên ngành của Liên Xô cũ được\r\n\nphép sử dụng ở Việt Nam.\n\nDanh sách các Tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam và nước ngoài được liệt kê chi tiết dưới đây.\n\n2) Các\r\n\ntiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam\n\nTT\n\nSố hiệu\n\nTên tiêu chuẩn\n\n1\n\nTCXDVN\r\n\n 285 : 2002\n\nCông trình thuỷ\r\n\n lợi, các qui định chủ yếu về thiết kế\n\n2\n\nQPTL.C-1-78\n\nQui phạm tải\r\n\n trọng và lực tác động lên công trình thủy lợi\n\n3\n\nTCVN 4253 – 86\n\nNền các công\r\n\n trình thuỷ công – tiêu chuẩn thiết kế.\n\n4\n\n14 TCN-56-88\n\nThiết kế đập bê\r\n\n tông và bê tông cốt thép\n\n5\n\nTCXDVN\r\n\n 4116 : 85\n\nKết cấu bê tông\r\n\n và bê tông cốt thép thuỷ công tiêu chuẩn thiết kế\n\n6\n\nQPVN 11-77\n\nQui phạm thiết\r\n\n kế đập đất đầm nén\n\n7\n\nQPTL.C-8-76\n\nQui phạm tính\r\n\n toán thủy lực đập tràn\n\n8\n\nQPTL.C-1-75\n\nQui phạm tính\r\n\n toán thủy lực cống dưới sâu\n\n9\n\nQTTL.C-1-75\n\nQui trình tính\r\n\n toán tổn thất dọc theo chiều dài đường dẫn\n\n10\n\n14.TCN-81-90\n\nQui phạm tính\r\n\n toán thủy lực công trình xả kiểu hở\n\n11\n\n14 TCN 57 : 88\n\nQui trình thiết\r\n\n kế dẫn dòng, lấp dòng\n\n3). Các\r\n\ntiêu chuẩn thiết kế và hướng dẫn tính toán của Nga \n\nTT\n\nSố hiệu\n\nTên tiêu chuẩn\n\n1\n\nCHuP\r\n\n 2.06.01-86\n\nГидротехнические сооружения. Основные положения\r\n\n проектирования.\n\nCông\r\n\n trình thủy công, các quy định chủ yếu về thiết kế UBNN về các tiêu chuẩn Liên\r\n\n Xô\n\n2\n\nCHuP\r\n\n II-57-75\n\nGLABA\r\n\n 57\n\nСтроительные нормы и правила\n\nНагрузки и воздействия на гидротехнические сооружения\r\n\n (волновые ледовые и от судов)\n\nTải\r\n\n trọng và lực tác động lên công trình thủy công\n\n3\n\nCHuP\r\n\n 2.02.02-85\n\nОснования\r\n\n гидротехнических сооружений\n\nNến\r\n\n công trình thủy công – UBNN về các tiêu chuẩn Liên Xô\n\n4\n\nCHuP\r\n\n 2.06.06-85\n\nПлотины бетонные и железобетонные\n\nĐập\r\n\n bêtông và bêtông cốt thép\n\n5\n\nCHuP\r\n\n 2.06.05-84\n\nПлотины из грунтовых материалов\n\nĐập\r\n\n vật liệu địa phương\n\n6\n\nCHuP\r\n\n 2.06.08-87\n\nБетонные и железобетонные конструкции гидротехнических\r\n\n сооружений\n\nCác\r\n\n kết cấu bêtông và bêtông cốt thép của các công trình thủy công\n\n7\n\nBCH\r\n\n 02-73\n\nУказания по проектированию противофильтрационных\r\n\n устройств подземного контура бетонных плотин с трещинами тектонического\r\n\n происхождения\n\nHướng\r\n\n dẫn về thiết kế các kết cấu chống thấm đường viền ngầm của đập bêtông có các\r\n\n khe nứt kiến tạo A năng lượng 1974\n\n8\n\nCHuP\r\n\n II-7-81\n\nСтроительство в сейсмических районах\n\nXây\r\n\n dựng ở vùng địa chấn\n\n9\n\nCHuP\r\n\n 3-07.01-85\n\nГидротехнические сооружения речные\n\nCác\r\n\n công trình thủy công trên sông\n\n", + "id": 105955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105956.json b/contexts/context_105956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09b72e396f8176ac4367c0cc4f0d1f0ac8541a91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5215-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Pin-tieu-AAA2-hieu-Duracell-model-MN2400-520343.aspx", + "name": "Thong-bao-5215-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Pin-tieu-AAA2-hieu-Duracell-model-MN2400-520343", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5215/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 3 tại thông báo số 2912/TB-KĐ3 ngày 21/12/2017 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo:\n\nMục 02: Pin tiểu AAA-2, (82238515),\r\n\n 1.5V, Alkaline có thể tích ngoài không quá 300 cm3, 2 viên/vỉ, 48 vỉ/carton,\r\n\n mới 100%. Hiệu DURACELL.\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Việt Liên; địa chỉ: Tầng 4, P.9, tòa nhà\r\n\n Crescent, 105 Tôn Dật Tiên, P. Tân Phú, Q. 7, TP. HCM; mã số thuế: 0302244997.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10130334632/A11 ngày 13/3/2017 tại Chi cục Hải quan\r\n\n Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KVI - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Pin sơ cấp hiệu Duracell model MN2400,\r\n\n loại pin dioxit mangan (MnO2). Cấu tạo: điện cực dương Dioxit\r\n\n Mangan (MnO2), điện cực âm Kẽm (Zn). Thể tích ngoài đo được nhỏ\r\n\n hơn 300cm3 được đóng gói bán lẻ 2 viên.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nPin sơ cấp hiệu Duracell model\r\n\n MN2400, loại pin dioxit mangan (MnO2). Cấu tạo:điện cực dương\r\n\n Dioxit Mangan (MnO2), điện cực âm Kẽm (Zn). Thể tích ngoài đo được\r\n\n nhỏ hơn 300cm3 được đóng gói bán lẻ 2 viên \n\nthuộc nhóm 85.06 “Pin và\r\n\n bộ pin”, phân nhóm 8506.10 “- Bằng dioxit mangan”, mã số 8506.10.10\n\n“- - Có thể tích ngoài không quá 300 cm3” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Kiểm tra sau thông quan (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Việt Liên (Tầng 4, P.9, tòa nhà Crescent; 105 Tôn Dật Tiên, P.\r\n\n Tân Phú, Q. 7, TP. HCM); \r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hoàng (3b)\n\nKT.TỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105957.json b/contexts/context_105957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32841e2bcb1d5431c4f65c75b56c22a06739d617 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-14-2018-NQ-HDND-muc-chi-boi-duong-voi-nguoi-lam-nhiem-vu-tiep-cong-dan-Tay-Ninh-389219.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2018-NQ-HDND-muc-chi-boi-duong-voi-nguoi-lam-nhiem-vu-tiep-cong-dan-Tay-Ninh-389219", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2018/NQ-HĐND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI\r\n\nBỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiếp công dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm\r\n\nnhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nXét Tờ trình số 1428/ TTr-UBND ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi bồi dưỡng đối với\r\n\nngười làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với\r\n\nngười làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng đối với\r\n\nngười làm nhiệm vụ tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại\r\n\ncác Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân, gồm:\n\na) Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công\r\n\ndân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân tỉnh; Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa\r\n\nđiểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; địa\r\n\nđiểm tiếp công dân cấp xã;\n\nb) Địa điểm tiếp công dân của Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh, cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; địa điểm tiếp công\r\n\ndân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, các tổ chức chính trị - xã hội cấp\r\n\nhuyện;\n\nc) Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân\r\n\ntại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc\r\n\nphân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;\n\nb) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ,\r\n\ncông chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm\r\n\ntiếp công dân;\n\nc) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến\r\n\nsỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang,\r\n\ncán bộ dân phòng, y tế, giao thông và các lực lượng khác khi được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật\r\n\ntự, đảm bảo y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;\n\nd) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ\r\n\nchuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n3. Mức chi\n\na) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm\r\n\nb khoản 2 Điều này mà chưa được hưởng chế độ phụ\r\n\ncấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công\r\n\ndân được bồi dưỡng 120.000 đồng/ 1 ngày/1 người; trường hợp đang được hưởng chế\r\n\nđộ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 96.000 đồng/1 ngày/1 người;\n\nb) Các đối tượng được quy định tại điểm c, điểm\r\n\nd khoản 2 Điều này được bồi dưỡng 60.000 đồng/1\r\n\nngày/1 người.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTây Ninh Khoá IX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 23 tháng 7 năm 2018.\n\n2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n18/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế\r\n\nđộ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điểm b, Điểm c Khoản 2\r\n\nĐiều 1 Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác\r\n\ntiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, tỉnh;\r\n\n - HĐND-UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Tây Ninh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP.HĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tâm\n\n", + "id": 105957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105958.json b/contexts/context_105958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9424e7d343e83b28681e4012e84c28d22b435419 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2376-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Tam-cach-am-tu-dinh-bang-bong-tieu-am-518482.aspx", + "name": "Thong-bao-2376-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Tam-cach-am-tu-dinh-bang-bong-tieu-am-518482", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2376/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục\r\n\nhải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân\r\n\ntích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư\r\n\nsố 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định hải quan\r\n\n5 tại Thông báo số 19/TB-KĐ5 ngày 02/3/2020 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nxuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Tấm cách âm tự dính bằng bông\r\n\n tiêu âm, KT (50x80)cm +- 5cm, dày <1,5cm. Không hiệu và hiệu ghi chữ Trung\r\n\n Quốc. Hàng mới 100%. (mục 1 Tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty cổ phần Khoa học và\r\n\n Công nghệ Afp; địa chỉ: khu 3, thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam\r\n\n Định; MST: 0601033345.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10310801514/A11 ngày\r\n\n 14/01/2020 đăng ký tại Chi cục HQ CK Hoành Mô - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nTấm sản phẩm không dệt được tạo thành từ nhiều lớp xơ nhân\r\n\n tạo (stape polypropylene~57% và stape polyester~43% tính theo trọng lượng),\r\n\n dạng tấm màu trắng, hai mặt ngoài là vải không dệt, bên trong là các lớp xơ\r\n\n được ép lại với nhau, một mặt được dập nhiệt tạo các điểm hình tròn đường\r\n\n kính 5mm để cố định lớp xơ bên trong, khoảng cách giữa các điểm~5cm, một mặt\r\n\n có phủ chất kết dính và được dán giấy bảo vệ, chiều dày 1,2cm, trọng lượng\r\n\n 374g/m2, kích thước 50x80cm, được dùng làm tấm cách âm.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Tấm sản phẩm không dệt\r\n\n được tạo thành từ nhiều lớp xơ nhân tạo (stape polypropylene~57% và stape\r\n\n polyester~43% tính theo trọng lượng), dạng tấm màu trắng, hai mặt ngoài là\r\n\n vải không dệt, bên trong là các lớp xơ được ép lại với nhau, một mặt được dập\r\n\n nhiệt tạo các điểm hình tròn đường kính 5mm để cố định lớp xơ bên trong,\r\n\n khoảng cách giữa các điểm~5cm, một mặt có phủ chất kết dính và được dán giấy\r\n\n bảo vệ, chiều dày 1,2cm, trọng lượng 374g/m2, kích thước 50x80cm,\r\n\n được dùng làm tấm cách âm.\n\nthuộc nhóm 56.03 “Các sản phẩm không dệt, đã\r\n\n hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp”, phân nhóm “- Loại khác”,\r\n\n mã số 5603.94.00 “- - Trọng lượng trên 150 g/m2” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Hoành Mô - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh;\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\r\n\n - Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ Afp (đ/chỉ: khu 3, thị trấn Yên Định,\r\n\n huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b). \n\nKT.TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 105958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105959.json b/contexts/context_105959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..118a14f15a408950c2144753b8681ce4bebc13c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-UBND-Phu-Tho-nhiem-ky-2011-2016-174262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-UBND-Phu-Tho-nhiem-ky-2011-2016-174262", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2011/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 30 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2011 – 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nPHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, nhiệm kỳ 2011 - 2016.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1958/2004/QĐ-UB ngày 24/6/2004\r\n\ncủa UBND tỉnh về quy chế làm việc của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể ND;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - CVP, các PVP;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu VT, NCTH, TK (TK 200b).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Dân Mạc\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ LÀM VIỆC \n\nCỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n17/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/8/2011 của UBND tỉnh)\n\nI - Chức trách, nhiệm vụ của UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh:\n\n1. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh:\n\n1.1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc\r\n\ntập trung dân chủ, tập thể lãnh\r\n\nđạo, cá nhân phụ trách trong từng lĩnh vực công tác được phân công. Mỗi thành viên\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐND, UBND và trước Chủ tịch UBND tỉnh, cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về\r\n\nhoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và Chính phủ. Chế độ làm việc tập thể được thể hiện bằng các hội\r\n\nnghị\n\ncủa UBND tỉnh để\r\n\nthảo luận và\r\n\nquyết định những vấn đề\r\n\nđược\n\nquy định tại điều 124 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. Các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi những vấn đề mà tập thể ủy ban đã\r\n\nquyết định, nhất thiết phải được tập thể UBND tỉnh thảo luận, quyết định lại hoặc sau khi lấy ý\r\n\nkiến của các thành viên UBND tỉnh mới có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp đã được Chính phủ, các Bộ, ngành TW quyết định).\r\n\nCác\n\nthành viên UBND tỉnh phải nói và làm theo Nghị quyết của UBND tỉnh.\n\n- Tất cả các ý kiến chỉ đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh phải được thể hiện bằng văn bản và theo đúng thể thức pháp luật.\n\n- UBND tỉnh làm việc theo chương trình, kế hoạch năm, quý, tháng.\n\n- Các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh phải thực hiện chế\r\n\nđộ lãnh đạo có kiểm tra; sau khi kiểm\r\n\ntra\n\nphải có văn bản kết\r\n\nluận cụ thể, báo cáo Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, cần thiết đưa ra tập thể UBND tỉnh thảo luận quyết định.\n\n1.2. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các Ban chỉ đạo, Hội đồng tư vấn cho Chủ tịch UBND tỉnh về một số lĩnh vực công tác trong một thời gian nhất định và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Chức trách của các thành viên UBND tỉnh:\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nLà người đứng đầu UBND tỉnh; chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành chung và toàn diện các mặt công tác, các hoạt động đối nội và đối ngoại của UBND tỉnh; quyết định triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của\r\n\nỦy\n\nban nhân dân tỉnh; bảo đảm việc\r\n\nchấp hành Hiến pháp, Pháp luật; các Nghị quyết, Nghị định của\r\n\nChính phủ; Quyết định, Chỉ\n\nthị của Thủ tướng Chính phủ; các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND\r\n\ntỉnh, các Quyết định, Chỉ thị\r\n\ncủa UBND tỉnh và các quy định hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. Tổ\r\n\nchức điều hòa chương trình công tác, đôn đốc kiểm tra hoạt động của các Phó Chủ tịch\r\n\nvà các thành viên UBND tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại các\r\n\nĐiều 126, 127 của Luật Tổ chức HĐND và UBND.\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định những vấn đề\r\n\nquan trọng chung; những vấn đề mới\r\n\nphát sinh hoặc do\r\n\ncấp dưới mới đề xuất vượt thẩm quyền của Phó Chủ tịch trong hoạt\r\n\nđộng\n\ncủa mình; Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên giữ mối liên\r\n\nhệ\n\ngiữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh. Báo cáo tình hình\r\n\ncông tác quản lý nhà nước ở tỉnh với Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.\n\nb) Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n- Giúp Chủ tịch chỉ\r\n\nđạo\n\ntừng lĩnh vực công tác được Chủ tịch phân công; chịu trách\r\n\nnhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch, trước UBND tỉnh, thay mặt Chủ tịch để giải\r\n\nquyết các công việc\r\n\nđược giao; Phó Chủ tịch UBND tỉnh tham gia lãnh đạo điều hành các mặt hoạt động\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành thuộc UBND tỉnh (gọi chung là sở), UBND các huyện, thành, thị (gọi chung là\r\n\nhuyện) trong việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND\r\n\ntỉnh, các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, các\r\n\nchủ\n\ntrương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; khi giải quyết những\r\n\nvấn\n\nđề có liên quan đến phần việc của Phó Chủ tịch khác thì phải trao đổi thống nhất ý kiến với Phó Chủ tịch đó trước khi giải quyết. Trường hợp có vấn đề cần có ý\r\n\nkiến của Chủ tịch hoặc giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo\r\n\nChủ tịch quyết định hoặc đưa ra tập thể Ủy ban thảo luận quyết định. Phó Chủ tịch xin ý kiến Chủ tịch\r\n\ngiải quyết những vấn đề mới phát sinh chưa được UBND tỉnh quyết định; trực\r\n\ntiếp nghe các nội dung chương trình Thường trực Tỉnh ủy, nội dung phức tạp báo cáo hội nghị giao ban Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Các Phó Chủ tịch được phân công kiêm nhiệm làm cấp trưởng một số\r\n\ncơ quan của UBND tỉnh phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và HĐND tỉnh về hoạt động của cơ quan đó.\n\nPhó Chủ tịch Thường trực, ngoài trách nhiệm, quyền hạn chung như các Phó\r\n\nChủ tịch đã\r\n\nquy định trên, còn có nhiệm vụ thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc hàng ngày\r\n\ncủa\r\n\nỦy\n\nban và thay mặt Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng; giúp Chủ tịch quan hệ thường xuyên với Thường trực HĐND tỉnh.\n\nc) Các Ủy viên UBND tỉnh\n\n- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh và HĐND tỉnh về hoạt động của lĩnh vực được phân công phụ trách; đồng thời có trách nhiệm tham gia,\r\n\ngiải quyết công việc thuộc thẩm\r\n\nquyền của tập thể UBND tỉnh; theo dõi hoạt động toàn\r\n\ndiện của từng huyện theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nII - Chế độ làm việc của UBND tỉnh:\n\n1. Xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh:\n\nTrình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh.\n\nHàng năm, vào tuần đầu tháng 11, Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện\r\n\ntrình UBND tỉnh những vấn đề lớn cần đưa vào chương trình công tác của\r\n\nUBND tỉnh năm sau.\n\nGiữa tháng 11, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tập hợp, thống nhất với Văn\r\n\nphòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh dự thảo Chương trình công\r\n\ntác năm sau theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\ngửi các thành viên UBND tỉnh.\r\n\nChậm\n\nnhất là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo Chương trình, các thành\r\n\nviên UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và cho ý kiến để Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh dự thảo và trình UBND tỉnh thông qua vào phiên họp tháng 12.\n\nChương trình công tác tháng phải gửi đến các thành viên UBND tỉnh và các ngành liên quan chậm nhất là ngày 25 của tháng trước.\n\nCác thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, UBND các huyện trong phạm vi\r\n\ntrách nhiệm của mình, có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện những công việc có liên quan thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh; trường hợp đột xuất muốn thay đổi nội\r\n\ndung, thời gian trình tự, thủ tục chuẩn bị các chương trình, dự án báo cáo, các vấn đề\r\n\ncông việc đã\r\n\nghi trong chương trình công tác thì\r\n\nphải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n2. Trình tự, thủ tục, chuẩn bị các Chương trình, Đề án trình UBND tỉnh\n\nTheo sự phân công chuẩn bị các Chương trình, Đề án (gọi chung là Đề án) được\r\n\nghi trong chương trình làm việc của UBND tỉnh, cơ quan chủ trì Đề án lập kế hoạch chuẩn bị\r\n\nđề án theo đúng yêu cầu.\n\na) Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì Đề án và cơ quan liên quan:\n\nCơ quan chủ trì Đề\r\n\nán\n\nđược quyền mời Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện có liên quan đến bàn việc chuẩn bị Đề án và được mời Giám\r\n\nđốc\n\ncác sở, Chủ tịch UBND các huyện có liên quan họp để thảo luận, góp ý kiến về dự thảo Đề án. Thủ trưởng cơ quan chủ trì Đề án phải gửi tài liệu cho các cơ quan được mời ít nhất 03 ngày\r\n\nlàm việc trước ngày họp; đối với những Đề án lớn phải gửi trước 05 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ quan được mời có trách nhiệm cử người có đủ thẩm quyền dự họp, cung cấp tài liệu cần thiết và có ý kiến chính thức bằng văn bản trong thời gian yêu cầu của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chủ trì Đề án.\n\nThủ trưởng cơ quan chủ trì Đề án chịu trách nhiệm tổ chức và chủ trì hội nghị thảo\r\n\nluận và thu thập ý kiến để bổ sung, hoàn chỉnh Đề án trình UBND tỉnh. Những ý kiến\r\n\nthảo luận phải ghi vào biên bản, có chữ ký của người chủ tọa hội nghị.\n\nb) Hồ sơ Đề án trình UBND tỉnh gồm có:\n\n- Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan chủ trì Đề án: Nội dung phải rõ ràng, ngắn gọn; đối với những Đề án dài phải báo cáo tóm tắt, nêu đầy đủ căn cứ pháp lý, tính khả thi,\r\n\nvăn\n\nbản, tài liệu liên quan; ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan; những văn bản\r\n\npháp quy, phải được Sở Tư pháp thẩm định.\n\n- Dự thảo văn bản sẽ ban hành; nếu hồ sơ Đề án chuẩn bị đúng theo yêu cầu, phạm\r\n\nvi quy định và\r\n\nđúng thủ tục pháp lý thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định đưa ra hội nghị giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch hoặc hội\r\n\nnghị\n\nUBND tỉnh. Nếu hồ sơ Đề\r\n\nán chuẩn bị không đạt yêu cầu quy định thì đề nghị cơ\r\n\nquan chủ trì Đề án chuẩn bị lại. Nếu Thủ trưởng cơ quan chủ trì Đề án không nhất trí thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\n- Hồ sơ Đề án phải được đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh.\n\n3. Chế độ họp của UBND tỉnh:\n\na) Họp Ủy ban:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh mỗi tháng họp ít nhất 01 lần, do Chủ tịch UBND tỉnh triệu\r\n\ntập và chủ trì, theo nội dung chương trình Ủy ban đã đề\r\n\nra.\n\nTrường hợp cần thiết họp đột\r\n\nxuất do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Ngày họp và nội dung chương trình làm việc\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh ấn định. Trong phiên họp Ủy ban phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham gia mới được tiến hành.\n\nNhững Sở được báo cáo trước Ủy ban (kể cả Sở được mời dự) phải do Giám đốc\r\n\ndự họp và trình bày báo cáo. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc vắng mặt phải báo cáo rõ lý do và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và ủy quyền cho cấp phó đi thay; ý kiến\r\n\nphát biểu của đồng chí cấp phó được coi là ý kiến của đồng chí cấp trưởng. Tài liệu\r\n\nphục vụ cho phiên họp phải gửi đến thành viên Ủy ban và các cơ quan được mời dự\r\n\ntrước ngày họp ít nhất 03 ngày.\n\nTrong một số trường hợp cần thiết: Đối với những vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề UBND tỉnh cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh thì theo sự chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản dự thảo đến các thành viên Ủy ban và các ngành liên\r\n\nquan để lấy ý kiến tham gia có\r\n\nhẹn ngày. Nhất thiết các thành viên Ủy ban và các\r\n\nngành liên quan phải có\r\n\ný kiến cụ thể và gửi lại Văn phòng UBND tỉnh để tập hợp báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh. Hết hạn quy định, nếu\r\n\nkhông gửi lại văn phòng, coi như đồng ý với dự thảo (trừ những trường hợp đi công tác xa). Nếu văn bản được đa\r\n\nsố\n\nthành viên UBND\r\n\ntỉnh tán thành, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký và thông báo\r\n\ncho\n\ncác thành viên UBND tỉnh biết.\n\nb) Chế độ họp giao ban của Chủ tịch, Phó Chủ tịch:\n\n- Hàng tuần, vào ngày thứ ba, Chủ tịch UBND tỉnh giao ban với các Phó Chủ tịch\r\n\nđể chuẩn bị nội dung hội nghị UBND, xử lý những vấn đề còn vướng mắc; những việc mới phát sinh, các Phó Chủ tịch báo cáo nhanh kết quả công tác đã giải quyết trong tuần và những vướng mắc thuộc lĩnh vực phụ trách, bàn công tác chỉ đạo điều hành tuần tới.\n\n- Phó Chủ tịch UBND tỉnh được triệu tập lãnh đạo Sở, Chủ tịch UBND các huyện\r\n\nđể bàn các nội dung có tính chất chuyên đề thuộc lĩnh vực phụ trách của mình, thành phần phải thiết thực.\n\n- Mỗi quý, họp hội nghị hành chính một lần với Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện để\r\n\ntriển khai Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các Chỉ thị, Quyết định của Chính phủ, thời gian từ 01 đến 02 ngày.\n\n4. Ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Chế độ ban hành văn bản:\n\n+ Văn bản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh\n\n- Ban hành văn bản: Sau kết luận của UBND tỉnh, cơ quan trình (Sở) có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung hoàn chỉnh dự thảo văn bản, sau đó\r\n\nchuyển đến Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh soát xét, chỉnh lý trước khi trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) ký\r\n\nban hành, chậm nhất không quá 7 ngày làm việc. Việt phát hành văn bản do Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm. Những nội dung liên quan đến hai hay nhiều lĩnh vực thì Sở chủ trì soạn thảo, phối hợp với các Sở liên quan để hoàn thiện. Nếu có những ý kiến khác nhau trong nội dung văn\r\n\nbản, thì Chánh Văn phòng\r\n\nbáo cáo Chủ tịch quyết định, cần thiết phải gửi văn bản dự thảo đến các thành viên Ủy ban tham gia tiếp, hẹn ngày gửi lại để tập hợp ý kiến trình Chủ tịch quyết định.\n\n+ Văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nNhững nội dung thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND\r\n\ntỉnh thì Văn phòng nghiên cứu đề\r\n\nxuất hướng xử lý, đồng thời dự thảo văn bản (Quyết định, Chỉ thị hoặc văn bản hành chính) trình Chủ tịch (Phó Chủ tịch) xem xét quyết định. Những nội dung phức tạp, Chủ tịch hội ý với các Phó Chủ tịch để xem xét\r\n\nquyết định.\n\nThời gian xem xét giải quyết những đề nghị thông thường của các sở, huyện và đơn\r\n\nvị cơ sở chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc (kể từ ngày văn bản đến Văn phòng UBND tỉnh). Trường hợp nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành thì có\r\n\nthể chậm\r\n\nhơn, nhưng không quá 07 ngày làm việc.\n\nCác văn bản hướng dẫn thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh, chậm nhất 7 ngày (kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định) phải ban hành (kể cả\r\n\ntrường hợp\r\n\nhướng dẫn liên Sở).\n\nb) Thẩm quyền ký văn bản của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n- Các văn bản của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh phải được trình ký tại cơ quan,\r\n\nkhông ký tại nhà riêng.\n\n- Các văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký, kể cả các văn bản của các Sở,\r\n\ncác huyện dự thảo sẵn bắt buộc phải qua Chánh Văn phòng thẩm định về nội dung và thể thức văn bản.\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh ký các Quyết định của UBND tỉnh về\r\n\nnhững vấn đề quan trọng mang tính chất liên ngành, về tổ chức và nhân sự quy định tại Quyết định số 2765/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 03/10/2006 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức viên chức Nhà\r\n\nnước\n\ntỉnh Phú Thọ; ký các\r\n\nvăn\n\nbản hành chính, Tờ trình của Ủy ban hoặc của Chủ tịch trình Chính phủ, các\r\n\nBộ, ngành TW; ký Kỷ niệm chương Hùng Vương và các Bằng khen của UBND tỉnh, ký các Quyết định, Chỉ thị của Chủ tịch được quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND, các Quyết định phê duyệt quy hoạch.\n\n- Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ thường trực ký các Quyết định để giải quyết các vấn\r\n\nđề tổ chức, bộ máy các cơ quan hành chính dưới sở và UBND huyện; ký nâng lương cho\r\n\ncông chức, ký các quyết định (hoặc công văn) để giải quyết các vấn đề cụ thể, những nội dung không thuộc các\r\n\nPhó\n\nChủ tịch khác, không thuộc những vấn đề do Chủ tịch ký\r\n\nnêu\r\n\ntrên; ký các Quyết định, Chỉ thị thuộc thẩm quyền Chủ tịch khi Chủ tịch uỷ nhiệm; ký các Báo cáo, Tờ trình của UBND tỉnh trình Tỉnh ủy, HĐND\r\n\ntỉnh; ký tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.\n\n- Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực công tác được Chủ tịch ủy\r\n\nnhiệm ký thay một số Quyết định, Chỉ thị\r\n\nvà các văn bản hành chính cần thiết khác để đôn đốc, hướng dẫn thi\r\n\nhành các Quyết định của UBND tỉnh, của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các ý\r\n\nkiến giải quyết đó. Những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực Phó Chủ tịch khác nhất thiết phải trao đổi để thống nhất ý\r\n\nkiến trước khi ban hành. Nếu xét thấy sự việc phức tạp thì báo cáo Chủ tịch\r\n\nhoặc trao đổi với Phó Chủ tịch thường trực (nếu Chủ tịch đi vắng) trước khi quyết định; ký Tờ trình Tỉnh ủy, HĐND\r\n\ntỉnh, các Bộ, ngành Trung ương những nội dung thuộc lĩnh\r\n\nvực\n\nphụ trách.\n\n- Chánh Văn phòng UBND tỉnh được thừa lệnh Chủ tịch, thừa lệnh UBND tỉnh ký: Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thông báo ý kiến giải quyết của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch) đối với một số công việc cụ thể, ký giấy giới\r\n\nthiệu, các công văn hành chính giao dịch, giấy mời họp của Ủy ban; ký sao các văn\r\n\nbản\r\n\ncủa Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, ký phiếu chuyển đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, ký các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng. Các phó Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm ký một số văn bản cần thiết thuộc thẩm quyền Chánh Văn phòng.\n\n5. Tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nChỉ\n\nthị, Quyết định của UBND tỉnh\n\na) Sau khi có chủ trương chính sách, các\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của\r\n\nChính phủ, Bộ, ngành Trung ương, các Chỉ thị, Quyết định của UBND tỉnh, nếu thuộc nội dung công tác của lĩnh vực nào thì Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó phải chỉ đạo các ngành liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện và giúp Chủ tịch chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Chỉ thị, Quyết định đó đến kết quả cuối cùng, báo cáo kết quả với Chủ tịch hoặc tập thể UBND tỉnh.\n\nb) Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trong toàn ngành, địa phương mình. Trong khi thực hiện các chủ trương của UBND tỉnh, nếu gặp khó khăn, trở\r\n\nngại\n\nhoặc phát hiện những vấn đề\r\n\ncần xem xét, phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung.\n\nCác văn bản do Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện ban hành để hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải gửi Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và Sở\r\n\nTư\n\npháp để kiểm tra, theo dõi (Những văn bản của UBND huyện liên\r\n\nquan đến ngành nào phải đồng gửi cho Sở đó để biết và theo dõi).\n\nc) Các thành viên UBND tỉnh phải chủ động có chương trình kiểm tra tình hình thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định của HĐND và UBND tỉnh và của các Bộ, ngành Trung ương đối với các sở, huyện, được phân công\r\n\ntheo dõi. Đối\r\n\nvới\n\nchuyên ngành được phụ trách, được kiểm tra tất cả các huyện và có\r\n\nnhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tạo điều kiện giúp đỡ, các ngành, các cấp thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết của HĐND và UBND\r\n\ntỉnh; không can thiệp vào các công việc thuộc chức năng quản lý và trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn\n\ncủa giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện.\n\nUBND tỉnh định kỳ tổ chức kiểm\r\n\ntra\n\nviệc thực hiện toàn diện hoặc từng lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của UBND các huyện và trách nhiệm quản lý\r\n\ntoàn\r\n\nngành của các sở; khi cần thiết có thể tổ chức kiểm tra đột xuất để nắm tình hình, phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót của cấp dưới.\n\nd) Sau khi kiểm tra, thanh tra, UBND tỉnh có kết luận và những biện pháp\r\n\nxử lý\r\n\ntồn tại vướng mắc. Đơn vị được kiểm tra hoặc ngành, cấp có liên quan phải chấp hành\r\n\nkết\n\nluận và những biện pháp xử lý, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.\n\nVăn phòng UBND tỉnh tổ chức bộ phận theo dõi thực hiện các\r\n\nchính sách, Nghị\r\n\nquyết, Quyết định và ý kiến chỉ đạo của UBND và Chủ tịch UBND; định kỳ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả tổ chức thực hiện của các sở và UBND các huyện.\n\n6. Chế độ đi cơ sở và tiếp dân:\n\na) Hàng năm, các thành viên UBND tỉnh bố trí ít nhất 15 ngày làm việc trực tiếp\r\n\nvới\n\ncấp dưới và cơ sở để kiểm tra, nghiên cứu nắm tình hình thực tế và\r\n\ntiếp xúc với quần chúng, phát hiện và\r\n\nđề xuất với UBND tỉnh những vấn đề cần thiết để giúp cho công tác chỉ đạo của UBND tỉnh sát hợp với tình hình thực tế. Trước khi UBND tỉnh thảo luận các nội dung trong phiên họp, các thành viên UBND tỉnh cần khảo sát tình hình thực tế\r\n\nđể tham gia có chất lượng.\n\nb) Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp dân, xét và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo theo thẩm quyền; Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp\r\n\ncông dân định kỳ hàng tháng theo sự\r\n\nphân công của Chủ tịch UBND tỉnh; các Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực nào thì có trách nhiệm xem xét, kết luận hoặc quyết định giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đó; đồng thời chỉ đạo các ngành, các cấp\r\n\ngiải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm và công tác do mình phụ trách.\n\n7. Chế độ thông tin báo cáo, sơ kết, tổng kết:\n\n- UBND tỉnh duy trì\r\n\nchế\n\nđộ thông tin báo cáo theo quy định với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về mọi mặt hoạt động và những diễn biến\r\n\nđột xuất của tỉnh. Đồng thời thông tin cho cấp dưới những thông tin cần thiết phục vụ\r\n\ncho\n\nviệc thực hiện các quyết định của UBND tỉnh. Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh theo quy định tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo tình hình đột xuất xảy ra.\n\n- Tùy theo tính chất, quy mô của các chương trình, dự án chuyên đề, UBND tỉnh\r\n\nthực hiện việc sơ kết, tổng kết kịp thời (do Sở chuẩn bị) nhằm giúp cho việc chỉ đạo,\r\n\nđiều hành sát hợp với thực tế, đồng thời để bổ sung các quy định của UBND tỉnh.\n\nIII - Mối quan hệ giữa UBND tỉnh với các cơ quan trực thuộc và với các tổ\r\n\nchức liên quan:\n\n1. Đối với các Sở và UBND các huyện:\n\n1.1. Đối với các Sở và UBND các huyện:\n\nUBND tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp của các Sở và UBND các huyện, thực hiện sự chỉ đạo và quản lý nhà nước toàn bộ\r\n\nhoạt\n\nđộng của các sở, các huyện đúng quyền hạn, trách nhiệm theo luật định và chế độ làm việc của UBND tỉnh.\n\nCác Sở là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy\r\n\nquyền\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định tại điều 128, Luật Tổ chức HĐND và UBND;\r\n\nchịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh. Đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về\r\n\nnghiệp vụ của Bộ, ngành Trung ương về một ngành hoặc nhiều\r\n\nngành, lĩnh vực công tác. Giám\r\n\nđốc\n\ncác sở có trách\r\n\nnhiệm báo cáo công tác trước UBND\r\n\ntỉnh, Bộ, ngành Trung ương và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu.\n\n- Những đề\r\n\nnghị của các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội với UBND tỉnh\r\n\nphải được giao cho ngành chức năng chuyên môn liên quan nghiên cứu, đề xuất, định thời gian báo cáo UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem\r\n\nxét, giải quyết. Các ngành\r\n\nchức năng chuyên môn phải đề cao trách nhiệm, tham mưu đề xuất, báo cáo kịp thời;\r\n\nnghiêm cấm cán bộ, tổ chức gây phiền hà, sách nhiễu đối với các tổ chức và công dân.\n\n- Những đề nghị của các ngành, các huyện, cơ sở với UBND tỉnh phải thể hiện\r\n\nbằng văn bản, gửi qua Văn phòng UBND tỉnh và được UBND tỉnh xem xét và trả lời bằng văn bản. Những ý kiến giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch ghi lề, ghi góc văn bản đề nghị của các ngành, huyện, cơ sở chỉ dùng trong nội bộ Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\ncăn cứ vào đó, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho các ngành, huyện, cơ sở. Trường hợp ghi ý\r\n\nkiến chỉ đạo thì có thể chuyển thẳng cho sở liên quan thực\r\n\nhiện nhưng không đóng dấu Ủy ban, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả\r\n\nthực hiện những nội dung này. Những đề nghị của cơ sở đều phải có ý kiến của UBND huyện, của sở liên quan UBND tỉnh mới xem xét, giải quyết.\n\n- Những vấn đề\r\n\ncụ thể phát sinh vượt quá thẩm quyền của sở và những vấn đề đã\r\n\nđược các Sở, UBND huyện giải quyết nhưng giữa Giám đốc\r\n\ncác\n\nSở hoặc với Chủ tịch UBND huyện còn có ý kiến khác nhau thì Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND tỉnh cho ý\r\n\nkiến chỉ đạo giải quyết. Những vấn đề cần thảo luận tập thể thì Văn phòng UBND tỉnh tập hợp đề xuất báo cáo vào ngày thứ ba hàng tuần để Chủ tịch, các Phó Chủ tịch xem\r\n\nxét\n\nquyết định.\n\nKhi cần thiết, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND các huyện có thể trực tiếp làm việc\r\n\nvới\n\nChủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo hoặc đề xuất những vấn đề thuộc địa phương, lĩnh vực mình phụ trách.\n\n1.2. Văn phòng UBND tỉnh:\n\nVăn phòng UBND tỉnh là bộ máy giúp việc của UBND tỉnh, có chức năng phục vụ sự\r\n\nquản lý tập trung\r\n\nthống\r\n\nnhất và\r\n\nsự chỉ đạo điều\r\n\nhành\r\n\nmọi\r\n\nmặt\r\n\ncông tác của UBND tỉnh.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức công tác thông tin\r\n\nvà xử lý thông tin, tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội thông qua hệ thống thông tin nhà\r\n\nnước và thực tế\r\n\ndiễn biến của các ngành, các cấp, đảm\r\n\nbảo\n\nthường xuyên kịp thời chính xác; dự thảo các\r\n\nbáo cáo tháng, quý, năm và những báo cáo khác có tính chất chuyên đề phục\n\nvụ cho sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng tháng, tổng hợp\r\n\nthông tin trong tháng và báo cáo tháng gửi Văn phòng Chính phủ và các thành viên UBND tỉnh, các ngành, các cấp và giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch xây dựng lịch công\r\n\ntác hàng tuần, hàng tháng. Hàng năm, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp đề xuất dự thảo chương\r\n\ntrình lập quy trình UBND tỉnh ban hành.\n\n- Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo và điều hành công tác của Văn phòng đảm bảo việc xử lý, quản lý,\r\n\nban hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh một cách thống nhất, tránh chồng chéo; chịu trách nhiệm kỹ thuật văn bản trước khi ban\r\n\nhành. Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh\r\n\nkhông được trình UBND\r\n\nhoặc Chủ tịch UBND giải quyết những công việc không do Giám\r\n\nđốc\n\nSở, Chủ tịch UBND huyện hoặc người không đủ thẩm quyền ký đề nghị; những văn bản không đủ hồ sơ, thủ\r\n\ntục, không rõ nội dung giải quyết, hoặc không rõ cơ quan có trách nhiệm giải quyết, đề nghị vượt cấp, Chánh Văn phòng có\r\n\nquyền trả lại và hướng dẫn chuẩn bị lại.\n\n(Văn phòng UBND\r\n\ncó quy chế hoạt\r\n\nđộng riêng do\r\n\nChủ tịch UBND\r\n\ntỉnh ký ban hành).\n\n1.3. Quan hệ giải quyết công việc giữa Giám đốc các Sở - thuộc UBND tỉnh:\n\nGiám đốc các sở khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng của sở khác, nhất thiết phải xin ý kiến Giám đốc sở đó. Giám đốc sở được hỏi ý kiến, trong vòng 05 ngày làm việc phải trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến đó. Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức tổ chức\r\n\nhọp hoặc sử dụng hình thức công văn.\n\nĐối với những vấn đề vượt\r\n\nquá thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình, Giám đốc các sở chủ động làm việc\r\n\nvới cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.\n\n1.4. Quan hệ giải quyết công việc giữa Giám đốc các sở với Chủ tịch HĐND và\r\n\nChủ tịch UBND các huyện:\n\n- Chủ tịch HĐND\r\n\nvà Chủ tịch UBND huyện có yêu cầu làm việc với Giám đốc các sở về lĩnh vực quản lý ngành trên địa bàn, huyện thành thị cần chuẩn bị\r\n\nkỹ nội dung và\r\n\nthông báo trước với sở đó. Giám đốc các sở được thông báo phải trực tiếp (hoặc phân\r\n\ncông cấp phó) làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, UBND các huyện.\n\nGiám đốc các Sở có trách nhiệm giải quyết các đề\r\n\nnghị của Chủ tịch UBND huyện\r\n\ntheo thẩm quyền của mình và trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp, nội dung đề nghị vượt thẩm quyền, hoặc không thể giải quyết theo đúng thời gian quy định, phải có văn bản trả lời\r\n\ncho\n\nhuyện xin ý kiến biết. Văn phòng UBND tỉnh làm\r\n\nđầu mối phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó\n\nliên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề vượt quá thẩm\r\n\nquyền của Giám đốc sở\r\n\nhoặc trường hợp ngược lại, khi Giám\r\n\nđốc\n\ncác sở có yêu cầu Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện để giải quyết công việc liên quan thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa huyện, thì Chủ tịch UBND huyện được yêu cầu có trách nhiệm bố trí làm\r\n\nviệc và trả lời\r\n\nGiám đốc các sở trong thời gian và chịu trách nhiệm như sở đối với UBND huyện.\n\n2. Đối với Chính phủ và các ngành Trung ương:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Chính phủ, thực hiện đúng chế độ thỉnh thị, báo cáo kịp thời, chính xác, toàn bộ hoạt động của UBND tỉnh với Chính phủ.\n\n- UBND tỉnh thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chấp hành các quy định của các\r\n\nBộ,\r\n\nngành Trung ương. Thường xuyên quan hệ với các Bộ, ngành để phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa ngành và cấp trong việc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Sở và các cơ quan, xí nghiệp, các đơn vị quân đội do Trung ương trực tiếp quản lý đóng tại địa\r\n\nphương; tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, tăng cường mối quan hệ và hợp tác\r\n\ngiữa các đơn vị của Trung ương với địa phương để cùng nhau phát triển.\n\n3. Đối với Tỉnh ủy và các Ban Đảng của Tỉnh ủy:\n\n- UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy.\n\n- Căn cứ vào các Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh chuẩn bị\r\n\ncác Đề án kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng được Tỉnh ủy\r\n\nphân công.\n\nUBND tỉnh theo chức năng của mình và chủ trương của Chính phủ thể\r\n\nchế hóa các Nghị quyết của Tỉnh ủy thành các văn bản pháp quy ở địa phương để chỉ đạo thực hiện.\r\n\nNếu có\r\n\nnhững việc phát sinh thì UBND tỉnh (trực tiếp là\r\n\nChủ\n\ntịch UBND tỉnh) có\r\n\ntrách\r\n\nnhiệm phản ánh kịp\r\n\nthời với\r\n\nBan\n\nThường vụ Tỉnh ủy.\r\n\nTrong quá trình chỉ đạo các mặt\r\n\ncông tác của chính quyền, UBND tỉnh phải liên hệ và xin ý\r\n\nkiến lãnh đạo của Thường\r\n\ntrực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy chế làm việc của Tỉnh ủy và quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban cán sự Đảng UBND tỉnh để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong công tác chỉ đạo, điều hành chung của tỉnh.\n\n- UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của UBND tỉnh với Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo đúng chế độ quy định.\n\n- UBND tỉnh mời các Ban Đảng của Tỉnh ủy dự những cuộc họp có nội dung\r\n\nliên quan.\n\n4. Đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội khu vực\r\n\nPhú Thọ.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị\r\n\nnội dung các kỳ họp của HĐND\r\n\ntỉnh, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh. Tổ\r\n\nchức và chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết HĐND, trả lời các chất vấn của đại biểu\r\n\nHĐND về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của UBND tỉnh.\n\n- Các cuộc họp UBND tỉnh mời đại diện Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh tham dự; những\r\n\nnội dung kỳ họp có liên quan đến các Ban thuộc HĐND tỉnh mời Trưởng ban tham dự.\n\n- Các thành viên của UBND tỉnh khi được mời có trách nhiệm tham dự các cuộc\r\n\nhọp của các Ban thuộc HĐND tỉnh hoặc Thường trực HĐND tỉnh khi bàn về những vấn\r\n\nđề có liên quan đến lĩnh vực công tác do mình phụ trách.\n\n- Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội khu vực Phú Thọ, UBND tỉnh cung cấp những\r\n\nthông tin cần thiết của tỉnh cho đại biểu Quốc hội; mời đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\ndự các cuộc họp có liên quan, trả lời chất vấn của cử tri khi Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nyêu\r\n\ncầu.\n\n5. Quan hệ với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan ngành dọc của Trung ương:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh trong công tác phòng chống tội phạm, công tác đấu tranh chống\r\n\ntham nhũng, buôn lậu, lãng phí ở địa phương, tham gia ý kiến trong quá trình xem xét giải quyết những vụ việc phức tạp. UBND tỉnh mời Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh dự các cuộc họp có liên quan.\n\n- Phối hợp\r\n\nvới các\r\n\ncơ quan ngành dọc của Trung ương thực hiện các nội dung công tác chuyên môn phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. UBND tỉnh mời\r\n\ncác ngành dọc Trung ương dự các cuộc họp bàn những vấn\r\n\nđề có liên quan và\r\n\nthực hiện\r\n\nnội dung quản lý hành chính đối với các cơ quan này.\n\n6. Đối với UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân:\n\nThực hiện theo điều 125 của Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông\r\n\nqua ngày 26/11/2003;\n\n- UBND tỉnh phân công một Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm giữ mối quan hệ, tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước với UBMTTQ, các đoàn\r\n\nthể\n\nnhân dân, các tổ chức xã hội khác trong tỉnh.\n\n- Định kỳ 6 tháng một lần, UBND\r\n\ntỉnh\r\n\nlàm\r\n\nviệc trực\r\n\ntiếp với\r\n\nlãnh đạo\r\n\ncủa UBMTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ, các đoàn thể nhân dân để kiểm điểm sự phối hợp\r\n\nhoạt động và trao đổi những công việc có liên quan.\n\n- UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tổ chức và động viên nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội.", + "id": 105959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10596.json b/contexts/context_10596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e40a15f9a86505efccf96a6c0829ffb7c98dcc3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2447-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-1385-QD-UBND-to-chuc-ban-thi-dua-khen-thuong-Binh-Phuoc-2015-295722.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2447-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-1385-QD-UBND-to-chuc-ban-thi-dua-khen-thuong-Binh-Phuoc-20", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2447/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 03 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ ban hành quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV\r\n\nngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1900/TTr-SNV ngày 29/10/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước\r\n\nvề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước.\n\nLý do: Không còn phù hợp về thẩm\r\n\nquyền ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức theo Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở\n\nNội vụ: 03 bản;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, P: NC-NgV.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 10596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105960.json b/contexts/context_105960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac606a96cea614dceeb5519bf2989d7b4bc9059 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-4710-KH-UBND-2020-Chien-luoc-Quoc-gia-cham-dut-dich-benh-AIDS-Kon-Tum-473439.aspx", + "name": "Ke-hoach-4710-KH-UBND-2020-Chien-luoc-Quoc-gia-cham-dut-dich-benh-AIDS-Kon-Tum-473439", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4710/KH-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 23 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN IƯỢC QUỐC GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO\r\n\nNĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nThực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nQuốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm\r\n\n2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm\r\n\nHIV và tử vong liên quan đến AIDS, chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030, giảm tối đa\r\n\ntác động của dịch HIV/AIDS lên sự phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Mở rộng và đổi mới các hoạt động\r\n\ntruyền thông, can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có\r\n\nhành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào\r\n\nnăm 2030.\n\n- Mở rộng và đa dạng hóa các loại\r\n\nhình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét\r\n\nnghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt\r\n\n95% vào năm 2030; giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các\r\n\nnhóm nguy cơ cao.\n\n- Mở rộng và nâng cao chất lượng điều\r\n\ntrị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều\r\n\ntrị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị thuốc kháng vi\r\n\nrút HIV có tải lượng virus dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; loại trừ lây truyền HIV\r\n\ntừ mẹ sang con vào năm 2030.\n\n- Củng cố và tăng cường năng lực hệ\r\n\nthống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến; bảo đảm nguồn nhân lực cho công tác\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n3. Các chỉ tiêu\n\n3.1. Nhóm chỉ tiêu tác động\n\n- Số người nhiễm HIV được phát hiện mới\r\n\nđạt mức dưới 15 trường hợp/năm vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên\r\n\nquan đến HIV/AIDS dưới 0,9/100.000 dân vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con\r\n\nxuống dưới 2% vào năm 2030.\n\n3.2. Nhóm chỉ tiêu về dự phòng\n\n- Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao\r\n\nlây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 70% vào năm 2025\r\n\nvà đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nghiện các chất dạng\r\n\nthuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt\r\n\nít nhất 40% vào năm 2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nghiện các chất dạng\r\n\nthuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt\r\n\nít nhất 40% vào năm 2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng\r\n\ntính (MSM) được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) đạt\r\n\n30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ thanh niên 15 đến 24 tuổi có\r\n\nhiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người dân 15 đến 49 tuổi\r\n\nkhông kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.\n\n3.3. Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng\r\n\nbiết tình trạng HIV của mình đạt 90% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao\r\n\nlây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 70% vào năm 2025 và 80% vào năm\r\n\n2030.\n\n3.4. Nhóm chỉ tiêu về điều trị\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng\r\n\nHIV được điều trị ARV đạt 90% năm 2025 và đạt 95% năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc\r\n\nARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm.\n\n- Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao\r\n\nđược điều trị đồng thời thuốc ARV và Lao đạt 92% vào năm 2025 và đạt 95% vào\r\n\nnăm 2030.\n\n- Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm\r\n\nHIV/viêm gan C được điều trị đồng thời thuốc ARV và điều trị viêm gan C đạt 50%\r\n\ntrở lên vào năm 2025 và 75% trở lên vào năm 2030.\n\n3.5. Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế\n\n- Phấn đấu 100% người nhiễm HIV tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế.\n\n- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm,\r\n\nvật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- 100% huyện, thành phố có hệ thống\r\n\nthu thập số liệu đạt chất lượng để theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả\r\n\ncác hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Nghiên\r\n\ncứu, xây dựng các chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản\r\n\nhướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với bối cảnh\r\n\nkinh tế - xã hội trong tình hình mới.\n\n2. Huy động\r\n\nmọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và\r\n\ncộng đồng vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới mọi đối tượng, kết\r\n\nhợp giữa tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvới tuyên truyền về tác hại, hậu quả của HIV/AIDS đối với sức khỏe con người,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\n4. Tổ chức\r\n\ntriển khai các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa sự\r\n\nlây truyền của HIV và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe người bệnh\r\n\nAIDS.\n\n5. Kết hợp\r\n\nchặt chẽ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn\r\n\nma túy, mại dâm.\n\n6. Thực\r\n\nhiện các cam kết và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế\r\n\nvề phòng, chống HIV/AIDS.\n\nIII. CÁC NHÓM GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Nhóm giải pháp\r\n\nvề chính trị xã hội\n\n1.1. Tăng cường thực hiện Chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước đối với công tác phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công\r\n\ntác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\nvề phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa các cấp.\n\n1.2. Phối hợp liên ngành: Các Sở, ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội chủ động lập kế\r\n\nhoạch, bố trí kinh phí và phối hợp liên ngành tổ chức triển khai thực hiện hoạt\r\n\nđộng phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn\r\n\nvị; lồng ghép với các chương trình giảm nghèo bền vững, giới thiệu việc làm, tạo\r\n\nsinh kế, giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS tái hòa nhập cộng đồng. Tăng cường công\r\n\ntác thanh kiểm tra, các biện pháp can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm\r\n\nHIV, đặc biệt là trong các cơ sở dịch vụ giải trí, cơ sở lưu trú và có biện\r\n\npháp chế tài đối với những cơ sở không thực hiện các biện pháp này.\n\n1.3. Huy động cộng đồng tham gia\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS: Tạo\r\n\nmôi trường chính sách và cơ chế tài chính thuận lợi cho các tổ chức xã hội (hợp\r\n\npháp) cùng tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS. Nâng cao năng lực\r\n\ncho các tổ chức xã hội, vận động để các tổ chức xã hội tham gia có hiệu quả\r\n\ntrong cung cấp các dịch vụ trong phòng, chống HIV/AIDS.\n\n1.4. Hỗ trợ xã hội: Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề, tạo việc làm; phát triển các mô\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh bền vững cho người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm\r\n\nHIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. Hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người\r\n\nnhiễm HIV và gia đình để họ ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng; bảo đảm sự\r\n\ncông bằng và bình đẳng trong xã hội. Tiếp tục triển khai chính sách trợ cấp xã\r\n\nhội cho trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo\r\n\nkhông còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Nhóm các giải\r\n\npháp về pháp luật, chế độ chính sách: Thường xuyên\r\n\ntổ chức việc phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó\r\n\nchú trọng phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm\r\n\nHIV. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.\n\n3. Nhóm giải pháp\r\n\nvề dự phòng lây nhiễm HIV\n\n3.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác thông tin, giáo dục, truyền thông theo hướng đa dạng, phù hợp, hiệu quả: Thông qua hoạt động như Truyền thông đại chúng, truyền thông dựa trên\r\n\nnền tảng công nghệ, truyền thông qua hệ thống thông tin cơ sở, truyền thông qua\r\n\ncác hoạt động giảng dạy, học tập, văn hóa, văn nghệ, thể thao và ngay trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở. Đặc biệt\r\n\nchú trọng phát huy vai trò trách nhiệm của hệ thống thông tin cơ sở, huy động sự\r\n\ntham gia của các tổ chức xã hội, người nổi tiếng, người đứng đầu các cộng đồng\r\n\ndân cư, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng,\r\n\nngười nhiễm HIV tham gia công tác truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.\n\n3.2. Giảm kỳ thị và phân biệt đối\r\n\nxử liên quan đến HIV\n\n- Đổi mới tư duy truyền thông phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS, huy động người nhiễm HIV và người thuộc nhóm có hành vi nguy cơ\r\n\ncao tham gia như chủ thể truyền thông.\n\n- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ thị\r\n\nvà phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập, nơi\r\n\nlàm việc. Triển khai các giải pháp đồng bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\nliên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.\n\n- Khuyến khích sự tham gia của các\r\n\nnhóm cộng đồng, người nhiễm HIV vào quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\nvà theo dõi giám sát việc thực hiện các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối\r\n\nxử liên quan đến HIV.\n\n3.3. Mở rộng, đổi mới các biện\r\n\npháp can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV\n\n- Tập trung triển khai các can thiệp\r\n\ndự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao, người sử dụng ma\r\n\ntúy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn\r\n\ntình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV;\n\n- Đa dạng hóa, xã hội hóa các mô hình\r\n\ncung cấp bao cao su và bơm kim tiêm phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.\n\n- Đổi mới, mở rộng và nâng cao chất\r\n\nlượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Mở rộng\r\n\ncác mô hình điều trị, cấp phát thuốc tại tuyến cơ sở. Thí điểm và nhân rộng mô\r\n\nhình cấp phát thuốc điều trị mang về nhà. Đẩy mạnh các mô hình can thiệp cho\r\n\nngười sử dụng ma túy tổng hợp, người sử dụng ma túy dạng kích thích Amphetamine\r\n\n(AST) và người sử dụng đa ma túy.\n\n- Triển khai điều trị dự phòng trước\r\n\nphơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao qua hệ\r\n\nthống y tế nhà nước và tư nhân. Triển khai điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV\r\n\nbằng thuốc ARV (PrEP).\n\n- Cung cấp dịch vụ khám và điều trị\r\n\nphối hợp các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho các nhóm có hành vi\r\n\nnguy cơ cao lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục. Xây dựng các mô hình cung cấp dịch\r\n\nvụ dự phòng lây nhiễm HIV toàn diện, liên tục, kết nối với các dịch vụ y tế và\r\n\nhỗ trợ xã hội khác.\n\n4. Nhóm giải pháp\r\n\nvề tư vấn xét nghiệm HIV\n\n4.1. Xét nghiệm sàng lọc HIV\n\n- Đa dạng hóa các dịch vụ tư vấn và\r\n\nxét nghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, mở rộng xét nghiệm\r\n\nHIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV lưu động và tự xét nghiệm HIV;\n\n- Triển khai các mô hình tư vấn xét\r\n\nnghiệm HIV phù hợp với từng nhóm có hành vi nguy cơ, gồm người sử dụng ma túy,\r\n\nnam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm nhân; mở\r\n\nrộng triển khai xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV; xét\r\n\nnghiệm HIV cho phụ nữ mang thai;\n\n- Ứng dụng các kỹ thuật, sinh phẩm\r\n\nxét nghiệm mới phương pháp lấy mẫu mới trong chẩn đoán nhiễm HIV, xác định những\r\n\nngười có hành vi nguy cơ cao để triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp\r\n\nphòng lây nhiễm HIV.\n\n4.2. Mở rộng phòng xét nghiệm được\r\n\nphép khẳng định HIV: Triển khai phòng xét nghiệm khẳng\r\n\nđảm bảo chất lượng theo quy định, thường xuyên cập nhật chuyên môn, nâng cao\r\n\nnăng lực đảm bảo độ tin cậy cao.\n\n5. Nhóm giải pháp\r\n\nvề điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV\n\n5.1. Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều\r\n\ntrị HIV/AIDS\n\n- Điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV\r\n\n(thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán, huy động sự\r\n\ntham gia của y tế tư nhân trong điều trị HIV/AIDS.\n\n- Lồng ghép dịch vụ điều trị HIV/AIDS\r\n\nvào hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, mở rộng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại\r\n\ntuyến y tế cơ sở, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS tại nhà, tại cộng đồng.\n\n- Tăng cường tư vấn và xét nghiệm HIV\r\n\ncho phụ nữ mang thai; điều trị ngay thuốc ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV;\r\n\nchẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV;\n\n- Tăng cường dự phòng mắc Lao, phát\r\n\nhiện và điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS, gồm Lao, Viêm gan B, C và\r\n\ncác bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n\n5.2. Nâng cao chất lượng điều trị\r\n\nHIV/AIDS\n\n- Cập nhật kịp thời hướng dẫn chăm\r\n\nsóc và điều trị HIV/AIDS của Bộ Y tế, bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả, tăng\r\n\ncường quản lý, theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị HIV/AIDS;\n\n- Triển khai các hoạt động cải thiện\r\n\nchất lượng điều trị HIV/AIDS, lồng ghép vào hệ thống quản lý chất lượng Bệnh viện;\r\n\nmở rộng độ bao phủ các xét nghiệm theo dõi điều trị HIV/AIDS;\n\n- Tăng cường hoạt động dự phòng và\r\n\ngiám sát HIV kháng thuốc; theo dõi, đánh giá và ngăn chặn các phản ứng có hại của\r\n\nthuốc ARV trong điều trị HIV/AIDS; lồng ghép theo dõi cảnh báo sớm HIV kháng\r\n\nthuốc vào quản lý chất lượng điều trị HIV/AIDS.\n\n6. Nhóm giải pháp\r\n\nvề giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá và nghiên cứu khoa học\n\n- Triển khai thu thập, tổng hợp số liệu\r\n\nhoạt động phòng, chống HIV/AIDS toàn tỉnh định kỳ; nâng cao chất lượng và sử dụng\r\n\nsố liệu cho lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh\r\n\ntừ khi xác định nhiễm HIV cho đến khi tham gia điều trị, chuyển đổi cơ sở điều\r\n\ntrị, chất lượng điều trị, tuân thủ điều trị và tử vong (nếu xảy ra) đối với từng\r\n\nngười nhiễm HIV. Lập bản đồ xác định các khu vực lây nhiễm HIV cao, xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin cảnh báo dịch để chỉ đạo, triển khai các biện pháp kiểm soát\r\n\nlây nhiễm HIV kịp thời.\n\n- Triển khai các nghiên cứu và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ trong triển khai các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n\n7. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong công tác phòng, chống HIV/AIDS: Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt phòng, chống HIV/AIDS theo\r\n\nquy định và hướng dẫn của Trung ương.\n\n8. Nhóm giải pháp\r\n\nvề bảo đảm tài chính: Thực hiện các giải pháp đảm\r\n\nbảo tài chính theo Kế hoạch số 3989/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 về đảm bảo\r\n\ntài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n9. Nhóm giải pháp\r\n\nvề nguồn nhân lực\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ đạo, củng cố tổ\r\n\nchức, bảo đảm nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS các cấp.\n\n- Đẩy mạnh triển khai hoạt động hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật để củng cố và tăng cường năng lực mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS các\r\n\ntuyến đặc biệt là tuyến huyện và xã.\n\n- Tăng cường năng lực và huy động mạng\r\n\nlưới người nhiễm HIV, người có hành vi nguy cơ cao, y tế tư nhân, các tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức cộng đồng tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n10. Nhóm giải pháp\r\n\nvề cung ứng: Xây dựng chuỗi cung ứng từ tỉnh đến huyện, xã bảo đảm đủ thuốc,\r\n\nsinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS. Tăng cường năng lực của các nhà cung ứng thuốc, vật dụng can thiệp,\r\n\ntrang thiết bị trong nước để chủ động đáp ứng nhu cầu phòng, chống HIV/AIDS.\r\n\nTăng cường quản lý bảo đảm chất lượng thuốc, sinh phẩm, đẩy mạnh triển khai hoạt\r\n\nđộng theo dõi cảnh giác dược.\n\n11. Nhóm giải\r\n\npháp về hợp tác quốc tế: Thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ và cam kết quốc tế trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường hợp\r\n\ntác với các tổ chức quốc tế, song phương, đa phương, đồng thời huy động sự hỗ\r\n\ntrợ về tài chính và kỹ thuật cho phòng, chống HIV/AIDS. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác nước có chung biên giới đường bộ trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS\r\n\nqua biên giới.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác đơn vị, địa phương căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dựa trên các nội dung\r\n\nchuyên môn đã được phê duyệt theo Kế hoạch số 3989/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm\r\n\n2020 về đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS\r\n\nvào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện\r\n\nChiến lược; hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo\r\n\ncáo việc triển khai và kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh cho Bộ Y\r\n\ntế, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải\r\n\npháp huy động nguồn lực và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí hằng\r\n\nnăm cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; quản lý, sử dụng và lồng ghép các nguồn\r\n\nkinh phí đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc tổ chức triển khai các nội dung của Chiến lược theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết các hoạt động phòng chống HIV/AIDS hằng năm và giai đoạn;\r\n\nđề xuất khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n2. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,\r\n\nngành liên quan tổ chức tuyên truyền, triển khai các biện pháp can thiệp giảm\r\n\ntác hại dự phòng lây nhiễm HIV, các hoạt động dự phòng, chăm sóc và điều trị\r\n\nHIV/AIDS, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống HIV/AIDS\r\n\ntại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Thực hiện quản lý địa bàn và xử lý\r\n\nvi phạm liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS theo quy định.\n\n3. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,\r\n\nngành liên quan tích cực triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ, tổ chức tạo việc\r\n\nlàm đối với người nhiễm HIV/AIDS, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người đang\r\n\ntham gia điều trị Methadone tạo điều kiện cho họ có thể tự chi trả một phần chi\r\n\nphí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố, các\r\n\nđơn vị tạo điều kiện để người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS\r\n\ntiếp cận được các chính sách xã hội hiện hành dành cho những người yếu thế, người\r\n\ndễ bị tổn thương.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, dự phòng, chăm sóc và điều trị người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS tại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức\r\n\nkiểm tra công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại nơi làm việc; tổ\r\n\nchức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ người\r\n\nnhiễm HIV.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính: Phối hợp với Sở Y tế cân đối, bố trí kinh\r\n\nphí triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS\r\n\nvào năm 2030 trong phạm vi chi sự nghiệp y tế giao hàng năm theo khả năng ngân\r\n\nsách địa phương và đúng quy định hiện hành\n\n5. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan xây dựng các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS trong\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm để thực hiện và tham mưu\r\n\nđiều phối các nguồn vốn đầu tư để thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên\r\n\nđịa bàn; Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài Chính đề xuất các giải pháp huy động các\r\n\nnguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống phòng, chống HIV/AIDS\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các\r\n\nSở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thông tin, truyền thông công tác phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS trên các phương tiện thông tin đại chúng tại các cơ sở.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông\r\n\ntin, báo chí trong tỉnh thường xuyên thực hiện hoạt động thông tin, truyền\r\n\nthông về phòng, chống HIV/AIDS.\n\n7. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: Theo chức năng nhiệm vụ được giao chủ\r\n\nđộng xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong\r\n\nchương trình giáo dục\n\n8. Sở Nội vụ: Đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cụ thể là\r\n\nhoạt động can thiệp giảm tác hại và Methadone.\n\n9. Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa\r\n\nbàn tỉnh mua thẻ Bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế\r\n\ncho đối tượng này.\n\n- Rà soát, bổ sung các hướng dẫn chi\r\n\ntrả các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm y tế theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n10. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: Thực hiện tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS\r\n\ncho các cán bộ chiến sĩ của ngành và thực hiện chương trình kết hợp Quân Dân Y\r\n\ntheo quy định.\n\n11. Các Sở,\r\n\nngành, cơ quan khác liên quan: Theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Chiến lược; lồng ghép việc triển\r\n\nkhai thông qua các hoạt động thường xuyên của các Sở, ngành.\n\n12. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cả giai\r\n\nđoạn và hằng năm trên địa bàn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương và mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh\r\n\nAIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum vào năm 2030.\n\n- Chỉ đạo lồng ghép, phối hợp và điều\r\n\nhành thực hiện các mục tiêu kế hoạch với các chương trình, dự án khác trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Chủ động đầu tư, bố trí ngân sách\r\n\nthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh\r\n\nAIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum vào năm 2030.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát triển\r\n\nkhai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nở địa phương phối hợp chặt chẽ triển khai thường xuyên, đồng bộ và có các biện\r\n\npháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; tổ chức tốt việc chăm\r\n\nsóc điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV.\n\n13. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục nâng cao hiệu quả phong trào “Toàn dân\r\n\ntham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”; tham gia triển khai thực\r\n\nhiện và giám sát việc thực hiện Chiến lược theo chức năng, nhiệm vụ của mình.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,\r\n\nngành liên quan tăng cường năng lực, hỗ trợ triển khai các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. Đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS; hỗ trợ giúp\r\n\nđỡ người nhiễm HIV tái hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền vận động nhân dân chia\r\n\nsẻ, động viên, giảm thiểu sự phân biệt, kỳ thị đối với người nhiễm HIV/AIDS\r\n\ntrong cộng đồng và xã hội.\n\nCăn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai đạt\r\n\nhiệu quả Chiến lược. Giao Sở Y tế hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện; báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, PVP UBND tỉnh phụ trách;\r\n\n - Lưu VT, KGVXPTDL.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Ngọc\n\n", + "id": 105960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105961.json b/contexts/context_105961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2396334e4ac7c773d917c3046554d3decdbb1619 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-264-CT-chinh-sach-khuyen-khich-dau-tu-phat-trien-rung-42061.aspx", + "name": "Quyet-dinh-264-CT-chinh-sach-khuyen-khich-dau-tu-phat-trien-rung-42061", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 264-CT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 7 năm 1992\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN RỪNG\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nBộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;\n\nCăn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ban hành ngày 19 tháng 8 năm 1991;\n\nCăn cứ Nghị định số 385-HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nvà Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Lâm nghiệp và ý kiến của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nhà nước khuyến\r\n\nkhích mọi thành phần kinh tế phát huy tiềm năng lao động, đất đai, vật tư, tiền\r\n\nvốn... vào việc bảo vệ và phát triển rừng.\n\nCăn cứ vào quỹ đất để trồng rừng,\r\n\nquy hoạch và kế hoạch chung về trồng rừng, mục đích trồng rừng, đặc điểm của từng\r\n\nloại cây trồng, và khả năng của chủ rừng (tổ chức, cá nhân), cấp có thẩm quyền\r\n\ncủa Nhà nước giao đất cho chủ rừng để trồng rừng và cấp vốn từ ngân sách hoặc\r\n\ncho vay vốn tín dụng trong nước và tạo điều kiện cho họ vay vốn hoặc hợp tác\r\n\nkinh doanh với nước ngoài.\n\nĐiều 2.\r\n\nChủ rừng được vay vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước trong chu kỳ sản\r\n\nxuất đầu, với lãi suất ưu đãi bằng 30 - 50% lãi suất bình thường (tuỳ theo loài\r\n\ncây và đặc điểm sinh thái từng vùng) đối với đất trồng rừng để trồng các loài\r\n\ncây có chu kỳ sản xuất dưới 20 năm được quy hoạch để cung cấp nguyên liệu cho\r\n\ncông nghiệp giấy, gỗ chống lò, ván dăm, nhựa thông, ván nhân tạo... Sau chu kỳ\r\n\nkhai thác đầu, chủ rừng phải hoàn trả ngân hàng cả vốn và lãi, không tính lãi gộp.\r\n\nTừ chu kỳ sản xuất thứ hai trở đi, chủ rừng sử dụng một phần lợi nhuận thu được\r\n\ncủa chu kỳ đầu để đầu tư tiếp tục, nếu thiếu vốn thì được vay vốn ngân hàng với\r\n\nlãi suất bình thường có ưu đãi áp dụng cho miền núi, hải đảo.\n\nCác doanh nghiệp Nhà nước đã được\r\n\nđầu tư bằng vốn ngân sách để trồng rừng sản xuất gỗ nguyên liệu giấy, gỗ chống\r\n\nlò nếu cần thiết phải đầu tư tiếp để chăm sóc, bảo vệ, sẽ được vay vốn tín dụng\r\n\nđầu tư như quy định đối với chu kỳ đầu đã nói ở trên và phải hoàn trả vốn và\r\n\nlãi ngay sau khi khai thác sản phẩm.\n\nĐiều 3:\r\n\nNhà nước đầu tư vốn ngân sách theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm\r\n\nquyền duyệt (bao gồm cả vốn viện trợ của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế)\r\n\ncho các công trình bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng (trừ những hạng mục thuộc\r\n\ncông trình du lịch), rừng phòng hộ thuộc vùng xung yếu, rừng giống Quốc gia và\r\n\nrừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý có chu kỳ sản xuất trên 20 năm do đơn vị kinh tế\r\n\nlâm nghiệp quốc doanh quản lý.\n\n- Vốn viện trợ của nước ngoài và\r\n\ncủa các tổ chức quốc tế là nguồn vốn ngân sách Nhà nước, được thực hiện theo sự\r\n\ncam kết của Chính phủ Việt Nam với nước ngoài và các tổ chức quốc tế theo quy\r\n\nchế về quản lý và vay vốn nước ngoài.\n\n- Đối với rừng sản xuất gỗ lớn,\r\n\ngỗ quý được đầu tư bằng vốn ngân sách, ngay sau khi khai thác sản phẩm, chủ rừng\r\n\nphải hoàn trả vốn cho Nhà nước đã đầu tư và nộp thuế theo quy định của luật thuế.\n\n- Nhà nước hỗ trợ cây giống cho\r\n\nchủ rừng, trồng rừng, trồng cây đặc sản... ở những vùng có nhiều khó khăn (vùng\r\n\ncao, vùng đồi núi trọc), các hộ gia đình cư trú ở vùng đầu nguồn xung yếu lập\r\n\nvườn rừng.\n\n- Nếu có nhu cầu vay vốn tín dụng\r\n\nđầu tư, chủ rừng ở những vùng phát triển kinh tế lâm nông kết hợp, sử dụng đất\r\n\nlâm nghiệp để trồng cây công nghiệp trên đất dốc kết hợp với chống xói mòn đất\r\n\nđai, được hưởng lãi suất ưu đãi áp dụng cho miền núi, hải đảo.\n\n- Ngoài chính sách hiện hành của\r\n\nNhà nước, những hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất ở\r\n\nnhững vùng định canh định cư, còn được Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn không lấy\r\n\nlãi.\n\nĐiều 4: Chủ rừng được hưởng\r\n\ntoàn bộ sản phẩm thực vật rừng, động vật rừng theo Luật bảo vệ và phát triển rừng,\r\n\nđược miễn thuế sử dụng đất trong chu kỳ sản xuất đầu đối với các trường hợp.\n\n- Chủ rừng dùng vốn tự có để trồng\r\n\nrừng\n\n- Chủ rừng đã hoàn trả các khoản\r\n\nnợ (cả gốc và lãi) trong và ngoài nước.\n\nĐiều 5: Bộ Lâm nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm xác định danh mục các loài cây rừng thuộc đối tượng đầu tư quy định\r\n\ntại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này để làm căn cứ đầu tư. Bộ Lâm nghiệp chủ\r\n\ntrì, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính\r\n\nban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 6: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nĐiều 7: Các Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng; Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105962.json b/contexts/context_105962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebf191f266c488136fca969033279aeca990d7dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-438-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Ca-Mau-384676.aspx", + "name": "Quyet-dinh-438-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Ca-Mau-384676", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 438/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 19\r\n\n tháng 3 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số63/2010/NĐ-CPngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 103/QĐ-BTC\r\n\nngày 24/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 29/TTr-STC ngày 13/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục\r\n\n01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục\r\n\nThuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 438/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội nộp hồ sơ, thủ\r\n\n tục hành chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà\r\n\n Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau),\r\n\n sau đây viết tắt là “Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n tỉnh Cà Mau”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn\r\n\n hoặc http://sotc.dvctt.camau.gov.vn, sau đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian nộp vào giờ hành chính\r\n\n các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến\r\n\n 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nHoàn trả hoặc khấu\r\n\n trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã\r\n\n trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\n\n- Đối với bước 2:\r\n\n Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với bước 4:\r\n\n Không quá 08 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận.\n\n- Trung tâm Giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau;\n\n- Hoặc nộp trực\r\n\n tuyến.\n\nKhông\n\nNghị định\r\n\n số123/2017/NĐ-CPngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê\r\n\n đất, thuê mặt nước.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n thủ tục hành chính được sao y theo Quyết định số 103/QĐ-BTC ngày 24/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n\n\nTRÍCH NỘI DUNG\r\n\nCỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 103/QĐ-BTC NGÀY\r\n\n24/01/2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Làm cơ sở để sao\r\n\ny, thực hiện công khai và hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncho cá nhân, tổ chức tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính hoặc Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả)\n\n1. Thủ tục: Hoàn trả hoặc khấu trừ tiền\r\n\nsử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài\r\n\nchính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\n\nTrình tự thực hiện: Gồm 04 bước\n\nBước 1: Chủ đầu tư dự án nhà\r\n\nở xã hội nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc\r\n\ntiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính tại Sở\r\n\nTài chính (qua Trung tâm Giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tỉnh Cà Mau) nơi thực hiện dự án.\n\nBước 2: Sở Tài chính xác\r\n\nđịnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả hoặc khấu\r\n\ntrừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào\r\n\nnghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội.\n\nBước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó văn bản chấp thuận việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền\r\n\nnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực\r\n\nhiện dự án nhà ở xã hội.\n\nBước 4: Sở Tài chính có văn\r\n\nbản gửi Cục thuế, kho bạc nhà nước để thực hiện.\n\nCách thức thực hiện:Nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến.\n\nThành phần hồ sơ:\n\na) Đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều\r\n\n53 Luật Nhà ở năm 2014\n\n-\r\n\nVăn bản đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ (01 bản chính);\n\n-\r\n\nQuyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền (01 bản sao);\n\n-\r\n\nHợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng (01 bản sao);\n\n-\r\n\nGiấy tờ, hóa đơn chứng minh số tiền đã nộp tiền vào ngân sách khi được Nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ, biên lai đã nhận chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng\r\n\nđể xây dựng nhà ở xã hội (01 bản sao).\n\nb) Đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n53 Luật Nhà ở năm 2014\n\n-\r\n\nVăn bản đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ (01 bản chính);\n\n-\r\n\nQuyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền (01 bản sao);\n\n-\r\n\nDanh sách người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác\r\n\nnhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản sao);\n\n-\r\n\nHợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng (01 bản sao);\n\n-\r\n\nGiấy tờ, hóa đơn chứng minh số tiền đã nộp tiền vào ngân sách khi được Nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ, biên lai đã nhận chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng\r\n\nđểxây dựng nhà ở xã hội (01 bản sao).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cục thuế, Kho bạc nhà nước.\n\n- Cơ quan quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản chấp thuận việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền\r\n\nsử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ\r\n\ntài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội.\n\nTên, mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):Không.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):Không.", + "id": 105962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105963.json b/contexts/context_105963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6f7cf2466ceb954ec262b3f9a565707bfce676e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-236-QD-UBND-nam-2010-phe-duyet-quy-hoach-vung-khuyen-khich-phat-trien-152175.aspx", + "name": "Quyet-dinh-236-QD-UBND-nam-2010-phe-duyet-quy-hoach-vung-khuyen-khich-phat-trien-152175", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/QĐ-UBND\n\nBiên Hòa, ngày\r\n\n 22 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, CÁC\r\n\nCƠ SỞ GIẾT MỔ TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CỦA\r\n\nHUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết\r\n\nmổ chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định quy hoạch vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi; Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc quy định về điều kiện giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật\r\n\nvà sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt đề cương - dự toán quy hoạch\r\n\nvùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn\r\n\n2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Vĩnh Cửu tại Tờ\r\n\ntrình số 173/TTr-UBND ngày 29/12/2009, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại\r\n\nTờ trình số 104/TTr- SNN-NN ngày 18/01/2010 về việc phê duyệt quy hoạch vùng\r\n\nkhuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung huyện Vĩnh Cửu,\r\n\ntỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi\n\n- Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp của huyện, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy\r\n\ntrì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp.\n\n- Phát triển chăn nuôi phải gắn với bảo vệ môi\r\n\ntrường và cải tạo môi trường đất trồng trọt. Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với\r\n\ncác giải pháp xử lý chất thải bằng các công nghệ phù hợp nhằm giảm ô nhiễm môi\r\n\ntrường chăn nuôi và môi trường sống. Chất thải chăn nuôi được xử lý cung cấp nguồn\r\n\nnăng lượng sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và nông thôn.\n\n- Áp dụng công nghệ tiên tiến, từng bước công\r\n\nnghiệp hóa và hiện đại hóa ngành chăn nuôi theo hướng trang trại và nâng cao hiệu\r\n\nquả, khả năng kiểm soát dịch bệnh.\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\nhộ chăn nuôi trên địa bàn huyện chuyển nhanh chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ\r\n\nthành các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn. Từng bước di dời các trang trại\r\n\nchăn nuôi ở các khu vực cấm nuôi sang các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho xây dựng các cơ sở sản xuất phân vi sinh hữu cơ sử dụng nguyên liệu từ chất\r\n\nthải chăn nuôi, sử dụng năng lượng sinh học.\n\n- Phát huy lợi thế của từng tiểu vùng, nguồn lực,\r\n\nkết quả và kinh nghiệm nuôi của từng trang trại, nhu cầu thực tế của thị trường;\r\n\nkhuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi trong đó chăn\r\n\nnuôi trang trại là xu hướng chủ đạo, đặc biệt chú trọng phát triển 02 loại vật\r\n\nnuôi có lợi thế nhất trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu là heo, gà; nhằm tạo ra sản phẩm\r\n\ncó chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sản xuất\r\n\nlâu dài và ổn định.\n\n- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành\r\n\nchăn nuôi phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến\r\n\nkhích mọi thành phần kinh tế đầu tư cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất\r\n\ngiống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất thức\r\n\năn, thuốc thú y, sản xuất phân bón từ nguồn chất thải chăn nuôi; tăng cường hệ\r\n\nthống quản lý Nhà nước và hệ thống giám sát sản phẩm chăn nuôi và thú y để các\r\n\nvăn bản pháp luật và chính sách được thực thi một cách hiệu lực và hiệu quả\r\n\ncao.\n\n2. Mục tiêu và phương hướng\r\n\nphát triển \n\na) Mục tiêu phát triển:\n\nNâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi\r\n\ntrong ngành nông nghiệp từ 23,5% vào năm 2008 lên 42 - 45% vào năm 2020.\n\n- Chú trọng phát triển các vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi, đưa tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại từ 21% như hiện\r\n\nnay lên 30% năm 2010, 70 - 75% năm 2015 và hầu hết được chăn nuôi trang trại\r\n\nvào cuối giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ lệ đàn gia cầm nuôi trang trại tăng tương ứng\r\n\ntừ 76% hiện nay lên 85% năm 2010, khoảng 90 - 95% vào năm 2015 và hầu hết được\r\n\nchăn nuôi trang trại vào cuối giai đoạn 2016 - 2020.\n\nb) Phương hướng phát triển:\n\nChọn phương án II để thực hiện, phù hợp với định\r\n\nhướng quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Cửu, quy hoạch của ngành nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn.\n\n3. Quy mô phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi.\n\nQuy mô phát triển đàn heo và đàn gà đến năm 2020\r\n\nnhư sau:\n\n+ Đàn heo: Tăng từ 78.946 con năm 2008 lên\r\n\n90.700 con năm 2010, lên 135.000 con năm 2015 và 200.000 con năm 2020.\n\n+ Đàn gà: Tăng từ 321.855 con năm 2008, lên khoảng\r\n\n372.700 năm 2010, lên 510.000 con năm 2015 và 725.000 con năm 2020.\n\n4. Quy hoạch các vùng khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi\n\nTổng diện tích vùng KKPTCN trên địa bàn toàn huyện\r\n\nlà 1.420 ha: Diện tích vùng KKPTCN giai đoạn I là 950 ha (66,9% vùng KKPTCN),\r\n\ndiện tích vùng KKPTCN giai đoạn II là 470 ha (33,1% vùng KKPTCN).\n\nTrong đó:\n\n- Giai đoạn đầu vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được\r\n\nưu tiên thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi. Các vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được\r\n\nNhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện).\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn II là quỹ đất dự trữ và\r\n\nsẽ được tiếp tục bố trí chăn nuôi chỉ khi diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn I\r\n\nđã lấp đầy. Riêng các trang trại hiện có trong vùng này vẫn tiếp tục được phép\r\n\nchăn nuôi.\n\n4.1. Bố trí các vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi giai đoạn I: Tổng số vùng KKPTCN giai đoạn I là 10 vùng, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Xã Tân An: Diện tích 100 ha, gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp Bình Chánh +\r\n\ncây Xoài, diện tích 100 ha. Đầu tư mở mới và nâng cấp 5,2 km đường lô nối từ\r\n\ntuyến trục Xi măng Hà Tiên đi vào vùng quy hoạch; đầu tư 5,2 km đường hạ thế dọc\r\n\nđường lô và 1,4 km đường trung thế.\n\nb) Xã Trị An: Diện tích 80 ha, gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 1, diện tích 80\r\n\nha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường ranh thị trấn, nâng cấp làm mới các tuyến đường\r\n\nlô trong vùng quy hoạch với tổng chiều dài 2,7 km đường trục và 2,1 km đường\r\n\nnhánh. Đầu tư 1,1 km đường trung thế và 2,1 km hạ thế và trạm biến áp.\n\nc) Thị trấn Vĩnh An: Diện tích 235 ha, gồm 03\r\n\nvùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4: 45 ha. Đầu\r\n\ntư nâng cấp 1,8 km đường trục (từ tỉnh lộ 768 đi vào), 02 km đường lô trong\r\n\nvùng quy hoạch. Đầu tư 0,8 km điện trung thế 2,4 km hạ thế và trạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + khu phố 6\r\n\n+ khu phố 7: 115 ha. Đầu tư nâng cấp 1,7 km đường trục, 2,4 km đường lô trong\r\n\nvùng quy hoạch, đầu tư 1,4 km điện hạ thế.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2: 75 ha. Đầu\r\n\ntư nâng cấp 2,5 km đường trục, 01 km đường lô trong vùng quy hoạch. Đầu tư 2,0\r\n\nkm điện trung thế và 1,5 km điện hạ thế.\n\nd) Xã Vĩnh Tân: Diện tích 145 ha, gồm 02 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3: 35 ha. Nâng cấp\r\n\ntuyến đường đất Vĩnh Tân - cây Điệp vào vùng quy hoạch dài 1,6 km, đầu tư nâng\r\n\ncấp và làm mới các tuyến đường lô với tổng chiều dài 1,4 km. Đầu tư 0,8 km\r\n\ntrung thế và 1,4 km hạ thế dọc theo các tuyến đường lô.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + ấp 6: Diện tích\r\n\n110 ha. Đầu tư nâng cấp hai tuyến đường ông Sử và ông Ngọt vào vùng quy hoạch với\r\n\ntổng chiều dài 3,6 km, đầu tư nâng cấp khoảng 2,4 km đường lô nội vùng, đầu tư\r\n\n1,2 km điện trung thế và 2,4 km điện hạ thế dọc các tuyến đường lô.\n\ne) Xã Phú Lý: 100 ha, gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 4, diện tích\r\n\n100 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ tỉnh lộ 761 qua ngã ba chùa đi vào và\r\n\ncác tuyến đường lô với tổng chiều dài 3,6 km đường trục 3,4 km đường lô. Đầu tư\r\n\n2,3 km đường trung thế, 3,4 km đường hạ thế và trạm biến áp.\n\nf) Xã Hiếu Liêm: Diện tích 290 ha, gồm 02 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3, diện tích 115\r\n\nha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ lộ Hiếu Liêm vào và các tuyến đường lô với\r\n\nchiều dài đường trục là 1,7 km và 0,6 km đường lô; đầu tư 1,7 km tuyến trung thế\r\n\nvà 0,6 km hạ thế.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1: Vùng này diện\r\n\ntích khoảng 175 ha, nếu áp dụng tiêu chuẩn về khoảng cách từ vùng KKPTCN đến\r\n\nsông suối theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai thì vùng dự kiến quy hoạch tại ấp 1 cũng chưa đảm bảo khoảng cách theo quy\r\n\nđịnh. Tuy nhiên, hiện nay đã hình thành hợp tác xã chăn nuôi và đã có dự án cụ\r\n\nthể tại vùng dự kiến quy hoạch vùng KKPTCN, trong đó vành đai ngoài của khu quy\r\n\nhoạch bố trí trồng cây xanh (khoảng cách từ mép ngoài vành đai đến vùng trung\r\n\ntâm là 300m), diện tích xây dựng chuồng trại chỉ chọn vị trí trong vùng trung\r\n\ntâm quy hoạch và mật độ xây dựng trang trại thấp; đối với khu vực này phải áp dụng\r\n\nvà tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp xử lý môi trường theo quy định, không gây\r\n\nô nhiễm môi trường. Hiện vùng này đã có tuyến đường đất từ điểm dân cư số 03 và\r\n\ntuyến đường đất vào Nhà máy Thủy điện Trị An đi vào khu quy hoạch; dự kiến đầu\r\n\ntư nâng cấp 1,5 km đường trục, 1,5 km đường nhánh, đầu tư 1,5 km đường điện hạ\r\n\nthế.\n\nQuy hoạch các\r\n\nvùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu\r\n\nđến năm 2020\n\nSTT\n\nCác vùng khuyến\r\n\n khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I\n\nĐịa điểm\n\n(xã)\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\n1\n\nVùng KKPTCN GĐ I ấp Bình Chánh + cây Xoài\n\nTân An\n\n100\n\n2\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1\n\nTrị An\n\n80\n\n3\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4\n\nVĩnh An \n\n45\n\n4\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + 6 + 7\n\n\n\n115\n\n5\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2\n\nVĩnh An \n\n75\n\n6\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3\n\nVĩnh Tân\n\n35\n\n7\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + 6\n\nVĩnh Tân\n\n110\n\n8\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 4\n\nPhú Lý\n\n100\n\n9\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3\n\nHiếu Liêm\n\n115\n\n10\n\nVùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1\n\nHiếu Liêm\n\n175\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n950\n\n4.2. Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi giai đoạn II\n\nDiện tích các vùng KKPTCN giai đoạn II toàn huyện\r\n\nlà 470 ha, chiếm 33% diện tích vùng KKPTCN. Diện tích thuộc từng xã của huyện\r\n\nđược thể hiện tại bảng 18, trong đó tập trung tại các xã: Phú Lý (230 ha), Hiếu\r\n\nLiêm (115 ha), Trị An (65 ha), Vĩnh Tân (35 ha), Tân An (25 ha).\n\n5. Quy hoạch các cơ sở giết mổ\r\n\ntập trung: Quy hoạch 03 cơ sở giết mổ tập trung; phân bố trên địa bàn các\r\n\nxã, thị trấn: Vĩnh An (1,5 ha), Tân An (02 ha), Thạnh Phú (1,0 ha). Vị trí mỗi\r\n\nđiểm được thể hiện trên bản đồ quy hoạch.\n\n6. Tiến độ phát triển chăn\r\n\nnuôi, xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I và cơ sở\r\n\ngiết mổ tập trung:\n\na) Phân kỳ phát triển: Phân kỳ theo các kế hoạch\r\n\ntrung hạn, bao gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 2009 - 2015, 2016 - 2020.\n\nb) Trọng tâm cần tập trung trong giai đoạn 2009\r\n\n- 2015:\n\n- Ổn định sản xuất, tổ chức di dời các cơ sở\r\n\nchăn nuôi nằm trong phạm vi cấm nuôi sang các vùng KKPTCN giai đoạn I một cách\r\n\nthuận lợi. Xây dựng các hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nâng quy mô sản xuất, sản\r\n\nxuất thức ăn, tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng đến các vùng KKPTCN\r\n\ngiai đoạn I và trong các vùng KKPTCN giai đoạn I ở khu vực trọng điểm di dời và\r\n\nphát triển.\n\n- Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng vùng KKPTCN giai đoạn I ở địa bàn trọng điểm.\n\n- Triển khai các mô hình chăn nuôi tiên tiến,\r\n\ncác mô hình xử lý chất thải, chăn nuôi kết hợp trồng trọt và nuôi cá.\n\n- Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật,\r\n\ntiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt với các nguồn hàng qua huyện và\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi nhỏ.\n\n+ Giai đoạn sau 2015\n\nĐẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát\r\n\ntriển chăn nuôi đạt trình độ khu vực, tăng sức cạnh tranh để có thể vươn ra thị\r\n\ntrường xuất khẩu.\n\n- Công nghiệp hóa: Khuyến khích tích tụ sản xuất,\r\n\ntăng quy mô đàn gia súc trong từng trại, cơ giới hóa và điện khí hóa các khâu vận\r\n\nchuyển, tự động hóa khâu cung cấp thức ăn, nước uống.\n\n- Hiện đại hóa: Ứng dụng rộng rãi công nghệ chăn\r\n\nnuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn, chuồng kín. Hiện đại hóa khâu giết mổ\r\n\nđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của từng thị trường. Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của khu vực.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và\r\n\ngiết mổ gia súc. Trong mỗi vùng KKPTCN đều có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất\r\n\nđến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với\r\n\ntrồng trọt, đặc biệt là trong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng\r\n\ntrọt bền vững.\n\n- Đảm bảo xử lý môi trường theo Luật Môi trường.\r\n\nĐẩy mạnh bảo vệ và tôn tạo cảnh quan ở các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi.\n\n- Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài\r\n\nkhu chăn nuôi tập trung.\n\n- Đưa Internet vào các vùng KKPTCN, giúp các\r\n\ntrang trại cập nhật nhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,\r\n\nmô hình xây dựng chuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các\r\n\ntiêu chuẩn về thức ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ…\n\n7. Vốn đầu tư\n\nTrên cơ sở tiến độ phát triển và định mức đầu tư\r\n\nxây dựng tại từng thời điểm đầu tư. Vốn đầu tư cụ thể cho từng khu chăn nuôi tập\r\n\ntrung, từng dự án sẽ được tính toán cụ thể khi tiến hành triển khai xây dựng dự\r\n\nán.\n\n8. Hiệu quả kinh tế, xã hội và\r\n\nmôi trường a) Hiệu quả kinh tế\n\n- Đạt được quy mô như trên, sẽ đưa giá trị sản\r\n\nxuất của ngành chăn nuôi tăng tương ứng từ 198.502 triệu đồng năm 2008 lên\r\n\n328.008 triệu đồng năm 2010, 600.729 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 1.164.94\r\n\ntriệu đồng vào năm 2020.\n\n- Sản lượng thịt hơi tăng từ 9.600 tấn năm 2008\r\n\nlên 13.228 tấn năm 2010, 21.652 tấn năm 2015 và đạt 39.343 tấn vào năm 2020.\n\nƯớc tính hiệu quả\r\n\nkinh tế chăn nuôi các loại vật nuôi chính giai đoạn từ 2009 - 2020 huyện Vĩnh Cửu\n\nHạng mục\n\nĐơn vị\n\nNăm 2008\n\nNăm 2010\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\n1. Quy mô đàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Heo thịt\n\nCon\n\n78.946\n\n90.700\n\n135.000\n\n200.000\n\n- Gia cầm thịt\n\nCon\n\n380.989\n\n428.605\n\n571.200\n\n798.600\n\n2. Sản lượng thịt hơi\n\n\n\n9.600\n\n13.228\n\n21.652\n\n39.343\n\n- Thịt heo\n\nTấn\n\n8.000\n\n11.428\n\n18.630\n\n34.200\n\n- Thịt gia cầm\n\nTấn\n\n1.600\n\n1.800\n\n3.022\n\n5.143\n\n3. Trứng gia cầm\n\nTriệu quả\n\n9,0\n\n12,5\n\n23,1\n\n30,9\n\n4. Giá trị sản xuất chăn nuôi\n\nTriệu đ\n\n198.502\n\n328.008\n\n600.729\n\n1.164.945\n\n- Thịt heo\n\nTriệu đ\n\n168.000\n\n285.705\n\n521.640\n\n1.026.000\n\n- Thịt gia cầm\n\nTriệu đ\n\n22.402\n\n32.403\n\n60.433\n\n113.146\n\n- Trứng gia cầm\n\nTriệu đ\n\n8.100\n\n9.900\n\n18.656\n\n25.800\n\n5. Ước lao động chăn nuôi\n\nNgười\n\n547\n\n625\n\n903\n\n1.319\n\n6. GTSX chăn nuôi/lao động CN\n\nTriệu đ/ng\n\n363\n\n525\n\n665\n\n883\n\nb) Hiệu quả xã hội\n\n- Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn\r\n\nnuôi trang trại, là ngành sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả cao. Tạo việc làm do\r\n\ntăng quy mô chăn nuôi nên giảm được hộ nghèo.\n\n- Tính chất sản xuất công nghiệp và ứng dụng các\r\n\ncông nghệ nuôi theo hướng công nghệ cao trong chăn nuôi ở các trang trại sẽ\r\n\nđóng góp tích cực vào xúc tiến lộ trình CNH, HĐH phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn của huyện.\n\n- Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm,\r\n\nthu nhập ổn định sẽ giúp ổn định an ninh nông thôn.\n\n- Cung cấp sản phẩm thịt trứng cho nhu cầu tiêu\r\n\ndùng, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến.\n\nc) Hiệu quả môi trường\n\nĐưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên ngoài,\r\n\nđảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và mỹ quan khu dân cư.\n\n- Khắc phục tình trạng ô nhiễm các khu dân cư,\r\n\ncác cơ sở văn hóa, giáo dục y tế, các nguồn nước sinh hoạt.\n\n- Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng\r\n\ntưới vào mùa khô, phân hữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản\r\n\nphẩm trồng trọt và tuổi thọ vườn cây lâu năm. Cây cối xanh tốt vào mùa khô sẽ\r\n\ngóp phần cải thiện vi khí hậu ở các khu vực CNTT và có ích cho diện rộng.\n\n+ Tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp,\r\n\ntăng hàm lượng hữu cơ cho đất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương\r\n\nkhác.\n\n+ Nguồn khí biogas được sử dụng đun nấu, phát điện,\r\n\nlà những nguồn năng lượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào môi trường.\n\n9. Các giải pháp phát triển\r\n\nchăn nuôi, vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung\n\na) Giải pháp về thị trường tiêu thụ\n\n+ Trước mắt, với yêu cầu tăng sức cạnh tranh để\r\n\nđứng vững tại thị trường quốc nội trước sức ép của nguồn thịt ngoại nhập, giảm\r\n\nthiểu biến động xấu về giá cả, tạo sự an toàn cho người nuôi, giải pháp cần đặc\r\n\nbiệt quan tâm là hạn chế tình trạng ép giá người nuôi, tránh tình trạng khủng\r\n\nhoảng thừa, ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi, vận động\r\n\nchủ trang trại nâng cấp công nghệ nuôi để phối hợp với các cơ sở giết mổ, các\r\n\nnhà máy chế biến tiêu thụ ổn định sản phẩm.\n\n+ Bên cạnh tiếp tục khai thác thị trường đã có,\r\n\nsẽ tăng cường liên kết với các cơ sở giết mổ lớn ở trong tỉnh và TP. Hồ chí\r\n\nMinh để tạo thị trường ổn định.\n\n+ Về lâu dài (sau năm 2015) cần đặc biệt chú trọng\r\n\ngiải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ, kể cả tìm kiếm thị trường xuất khẩu: Hiệp\r\n\nhội chăn nuôi trên địa bàn Đồng Nai phối hợp với các cơ quan chức năng để tìm\r\n\nthị trường. Về phía người sản xuất, cần đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm\r\n\n(ví dụ: Trọng lượng từ 80 - 110 kg/con, thịt chắc, dai, đàn hồi tốt màu hồng đỏ\r\n\ntươi, không có tạp chất, không có băng đá, không được phép tái đông…) và tiêu\r\n\nchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (các chỉ tiêu chất lượng theo đúng tiêu chuẩn\r\n\nTCVN 7046-2002) để đứng vững trên thị trường xuất khẩu khi đã có cơ hội. Về\r\n\nphía các cơ quan quản lý cần từng bước siết chặt các tiêu chuẩn về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, từ khâu giống, thức ăn, đến công nghệ nuôi\r\n\nvà phòng trừ dịch hại, kiểm soát chặt chẽ giết mổ.\n\nb) Giải pháp về khoa học công nghệ\n\n+ Hiện đại hóa sản xuất là yêu cầu và cũng là điều\r\n\nkiện quyết định thành công trong cạnh tranh của ngành chăn nuôi. Trước mắt, tập\r\n\ntrung cho công nghệ sản xuất thức ăn (với yêu cầu hạ giá thành, giúp tăng trọng\r\n\nnhanh), kiểm soát dịch bệnh, nhân giống và dịch vụ sử dụng giống tốt, xây dựng\r\n\nchuồng trại đáp ứng yêu cầu của các công nghệ nuôi tiên tiến một cách phù hợp với\r\n\ntừng quy mô trang trại, mô hình xử lý chất thải cho từng loại vật nuôi và từng\r\n\nquy mô nuôi.\n\n+ Hiện đại hóa khâu nuôi lợn đực giống, cung cấp\r\n\ncon nái chất lượng cao cho các hộ nuôi thương phẩm, kết hợp tổ chức lai tạo tốt\r\n\nđể nâng cao tỷ lệ thụ tinh so với hiện nay, giảm số lần thụ tinh và chi phí thụ\r\n\ntinh.\n\n+ Cần ứng dụng nhanh các công nghệ quản lý và\r\n\ngiám sát dịch bệnh. Kết hợp giữa phòng trừ dịch bệnh một cách nghiêm ngặt trên\r\n\nđịa bàn với kiểm dịch một cách thường xuyên và xử lý thật nghiêm các nguồn lây\r\n\nbệnh từ bên ngoài.\n\n+ Ứng dụng linh hoạt công nghệ xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi, sử dụng tốt nguồn chất thải từ chăn nuôi (làm khí biogas, sản xuất\r\n\nphân hữu cơ vi sinh). Nhanh chóng loại bỏ các công nghệ nuôi gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường (phun nước cho gà, làm ao tắm trong khuôn viên chuồng, không xây dựng\r\n\ncác công trình xử lý chất thải).\n\n+ Khuyến cáo các công nghệ nuôi tiên tiến, an\r\n\ntoàn sinh học, theo mô hình chuồng kín, trước mắt với chăn nuôi gà công nghiệp\r\n\nvà các trại chăn nuôi lợn có quy mô lớn, từng bước mở rộng phạm vi trên địa bàn\r\n\nhuyện.\n\nc) Giải pháp về xử lý ô nhiễm môi trường\n\nTăng cường các biện pháp quản lý để ngăn chặn\r\n\ngia tăng ô nhiễm và từng bước hạn chế ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường\r\n\ntheo Luật Môi trường:\n\n- Các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý\r\n\nmôi trường đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan chức\r\n\nnăng về môi trường. Phải có tường rào ngăn cách trang trại với bên ngoài và chiều\r\n\ncao từ 02m trở lên. Không được xả chất thải, nước thải chưa được xử lý vào môi\r\n\ntrường.\n\n- Trước mắt ứng dụng các mô hình xử lý môi trường\r\n\ncó hiệu quả và thiết thực như: Mô hình làm biogas, mô hình sử dụng hệ thống bể\r\n\nlắng, xả nước đã được xử lý theo hệ thống tiêu hoặc ra ao chứa…\n\n- Về lâu dài, thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại\r\n\nkhác để ứng dụng rộng rãi các mô hình phù hợp như: Mô hình xử lý toàn bộ chất\r\n\nthải bằng phương pháp biogas kết hợp phát điện, xử lý chất thải chăn nuôi bằng\r\n\ncông nghệ sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn\r\n\nnuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường.\n\n- Vận động bỏ các công nghệ nuôi có nguy cơ gây\r\n\nô nhiễm cao như phun nước cho gà, làm bể tắm cho heo…\n\n- Vị trí xây dựng các trại chăn nuôi đảm bảo\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường và theo khoản 2 Điều 2 trong Pháp lệnh Thú y,\r\n\nriêng tỷ lệ cây xanh theo tiêu chuẩn TCVN 3772-83 (quy định, tỷ lệ cây xanh khoảng\r\n\n35 - 40%) và đã được cụ thể hóa trong quy chế khu chăn nuôi tập trung.\n\nd) Giải pháp về huy động vốn cho xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng và hỗ trợ vốn cho phát triển chăn nuôi.\n\nVốn xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi và xây dựng các mô hình được lấy từ nguồn ngân sách và các\r\n\nchương trình nghiên cứu thử nghiệm, hỗ trợ các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi\r\n\nsinh, kinh phí hoạt động của hiệp hội. Nhà sản xuất tự huy động vốn cho xây dựng\r\n\nchuồng trại, chi phí sản xuất kinh doanh từ các nguồn tự có, huy động từ người\r\n\nthân, vay từ ngân hàng, trợ giúp thân nhân nước ngoài…\n\n+ Nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng mở\r\n\nchi nhánh trên địa bàn huyện. Khuyến khích hình thành các tổ chức tín dụng nhân\r\n\ndân. Khuyến khích các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tăng quy mô chăn nuôi\r\n\ngia công trên địa bàn huyện.\n\n+ Lồng ghép với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\ntranh thủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trước mắt\r\n\nlà chương trình chuyển giao các công nghệ nuôi heo và gà theo hướng an toàn\r\n\nsinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện tốt về thủ tục đăng ký\r\n\nđầu tư và ưu đãi về đất đai.\n\ne) Giải pháp về tổ chức phát triển chăn nuôi và\r\n\ntriển khai dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi\n\n- Các chính sách hiện hữu có liên quan đến phát\r\n\ntriển chăn nuôi: Các hộ chăn nuôi tại các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi được hưởng chính sách ưu đãi nhất về đất đai và đất xây dựng chuồng trại\r\n\ncũng là đất nông nghiệp nên không phải xin giấy phép xây dựng mà chỉ cần giấy\r\n\nphép chăn nuôi. Được hỗ trợ từ nguồn vay ưu đãi cho xây dựng các công trình xử\r\n\nlý chất thải. Miễn thuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biến phân hữu cơ\r\n\nvi sinh từ nguồn chất thải trong chăn nuôi.\n\n- Các xã đề xuất thêm các chính sách hỗ trợ chăn\r\n\nnuôi đặc biệt là di dời cơ sở chăn nuôi (nên hỗ trợ theo đầu con hoặc quy mô\r\n\nchuồng trại (m2 chuồng trại) với mức 30 - 50% so với xây dựng mới chuồng trại).\r\n\nHoặc hỗ trợ lãi vay ngân hàng cho các hộ di dời vay cho xây dựng chuồng trại và\r\n\nsang nhượng quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi.\n\n- Đề nghị Nhà nước có chính sách hỗ trợ các chủ\r\n\ntrang trại tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi trong nước. Hỗ trợ lãi suất vay để\r\n\nsang nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng chuồng trại và hỗ trợ 20 - 30% chi\r\n\nphí xây dựng chuồng trại với các hộ di dời.\n\n- Đề nghị Nhà nước cần có chính sách giảm thuế\r\n\nnhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, vải bạt làm biogas và các vật\r\n\ntư kỹ thuật có liên quan đến phát triển chăn nuôi.\n\ng) Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng cấm nuôi.\n\n- Các chính sách hiện hữu có liên quan đến phát\r\n\ntriển chăn nuôi: Các hộ chăn nuôi tại các vùng KKPTCN giai đoạn I được hưởng\r\n\nchính sách ưu đãi nhất về đất đai và đất xây dựng chuồng trại cũng là đất nông\r\n\nnghiệp nên không phải xin giấy phép xây dựng mà chỉ cần giấy phép chăn nuôi. Được\r\n\nhỗ trợ từ nguồn vay ưu đãi cho xây dựng các công trình xử lý chất thải. Miễn\r\n\nthuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn chất\r\n\nthải trong chăn nuôi.\n\n- Các xã đề xuất thêm các chính sách hỗ trợ chăn\r\n\nnuôi đặc biệt là di dời cơ sở chăn nuôi (nên hỗ trợ theo đầu con hoặc quy mô\r\n\nchuồng trại (m2 chuồng trại) với mức 30 - 50% so với xây dựng mới chuồng trại).\r\n\nHoặc hỗ trợ lãi vay ngân hàng cho các hộ di dời vay cho xây dựng chuồng trại và\r\n\nsang nhượng quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi.\n\n- Đề nghị Nhà nước có chính sách hỗ trợ các chủ\r\n\ntrang trại tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi trong nước. Hỗ trợ lãi suất vay để\r\n\nsang nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng chuồng trại và hỗ trợ 20 - 30% chi\r\n\nphí xây dựng chuồng trại với các hộ di dời.\n\n- Đề nghị Nhà nước cần có chính sách giảm thuế\r\n\nnhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, vải bạt làm biogas và các vật\r\n\ntư kỹ thuật có liên quan đến phát triển chăn nuôi.\n\n10. Cơ chế quản lý và đầu tư\r\n\ntrong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi\n\nSản xuất chăn nuôi là sản xuất nông nghiệp, phát\r\n\ntriển chăn nuôi gắn với trồng trọt tạo thế phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu\r\n\nquả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và nhu cầu xã hội. Vì vậy, các chủ\r\n\ntrang trại khi đầu tư phát triển chăn nuôi vào vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi có quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n- Trong các vùng KKPTCN và các cơ sở giết mổ tập\r\n\ntrung, Nhà nước quản lý theo cơ chế hiện hành (đầu tư cơ sở hạ tầng, quản lý\r\n\nmôi trường…), có các giải pháp cụ thể để đảm bảo việc xử lý, thực hiện quy hoạch\r\n\nđược thuận lợi, đảm bảo tính khả thi.\n\n- Các chủ trang trại khi đầu tư phát triển chăn\r\n\nnuôi vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi có quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n+ Nhà nước không thu hồi đất và giao đất cho sản\r\n\nxuất chăn nuôi mà các hộ có quyền chuyển nhượng để đầu tư phát triển trang trại.\n\n+ Khi xây dựng chuồng trại, diện tích xây dựng\r\n\nso với khuôn viên trang trại không vượt quá 25% với trại heo và không vượt quá\r\n\n40% với trại gà. Diện tích còn lại cần được duy trì cây lâu năm (nếu đã có), hoặc\r\n\ntrồng mới, hoặc cải tạo vườn cũ. Trang trại phải có hàng rào theo đúng quy định.\n\n+ Chủ trang trại không phải\r\n\nxin giấy phép xây dựng nhưng phải được thỏa thuận địa điểm chăn nuôi; không\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải khai báo biến động đất đai.\n\n+ Chủ trang trại có trách nhiệm xử lý chất thải,\r\n\nnước thải, vệ sinh môi trường, đăng ký cam kết đảm bảo môi trường với phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n+ Đất trong khu quy hoạch vùng khuyến khích phát\r\n\ntriển chăn nuôi không bắt buộc phải chuyển sang chăn nuôi, việc đầu tư phát triển\r\n\nchăn nuôi hay không do chủ sử dụng đất quyết định. Nhưng khuyến khích các hộ\r\n\nchuyển sang phát triển chăn nuôi hoặc sang nhượng cho hộ khác phát triển chăn\r\n\nnuôi.\n\n+ Khuyến khích các chủ trang trại chăn nuôi đầu\r\n\ntư xây dựng chuồng trại theo hướng hiện đại, hợp lý, đặc biệt ủng hộ theo hướng\r\n\nxây dựng chuồng kín.\n\n+ UBND huyện giao việc tổ chức và quản lý phát\r\n\ntriển các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi cho UBND các xã, UBND các xã\r\n\ncó thể thành lập ban quản lý, hợp tác xã chăn nuôi cho tất cả các vùng khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi hoặc từng khu trên địa bàn xã, tùy theo tình hình thực\r\n\ntế của địa phương và có chủ trang trại tham gia để tự tổ chức quản lý theo đúng\r\n\nquy định của Nhà nước.\n\n+ Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi sẽ được công bố rộng rãi, công khai tại từng xã trên địa bàn huyện. Trong\r\n\nranh giới từ đường biên vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi đến các công\r\n\ntrình công cộng, nhà ở,… phải tuân thủ theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND \r\n\n(03/01/2008) của UBND tỉnh Đồng Nai (nhằm tránh tình trạng khu chăn nuôi xây dựng\r\n\ntrước các hộ đến xây dựng nhà ở sau đó khiếu nại ô nhiễm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ quản đầu tư: UBND huyện Vĩnh Cửu.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu có trách nhiệm\n\n- Là cơ quan chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị liên quan thông báo rộng rãi quy hoạch theo quy định. Tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện quy hoạch theo các nội dung của báo cáo quy hoạch.\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân kỳ đầu tư hàng\r\n\nnăm, sắp xếp thứ tự dự án ưu tiên đầu tư để từng bước triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả cao nhất quy hoạch đề ra.\n\n- Căn cứ vào nội dung chính của quy hoạch, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, các tổ chức, thành phần kinh tế huy động các nguồn lực để\r\n\ncân đối và triển khai thực hiện đầu tư kinh phí và thời gian phù hợp.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu và\r\n\ncác sở, ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập\r\n\ntrung; kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo\r\n\nquy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công thương, Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Vĩnh Cửu và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ao Văn Thinh\n\n\n\n", + "id": 105963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105964.json b/contexts/context_105964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10b90408573ec29498a89212811acf0c08455db3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1741-QD-BXD-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-chu-dau-tu-tu-nhan-dinh-chinh-Chi-thi-13-2006-CT-BXD-16431.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1741-QD-BXD-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-chu-dau-tu-tu-nhan-dinh-chinh-Chi-thi-", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1741/QĐ-BXD \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2006 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH CHỈ THỊ SỐ 13/2006/CT-BXD NGÀY 23/11/2006 VỀ VIỆC\r\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ LÀ TƯ NHÂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Luật ban\r\n\nhành văn bản quy pạhm pháp luật và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính\n\nđiểm a, khoản 2.1, mục 2 của Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như\r\n\nsau:\n\nĐã in là: “Thông tư số\r\n\n07/2006/TT-BXD”,\n\nSửa lại là: “Thông tư số\r\n\n06/2006/TT-BXD”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liên\n\n ", + "id": 105964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105965.json b/contexts/context_105965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab14fe22fab9c051c9846db2e48249e704c31bf0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2315-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-duc-tinh-Dong-Nai-482989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2315-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-duc-tinh-Dong-Nai-482989", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2315/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 08 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ, ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 1508/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo về công bố thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực Hệ thống văn bằng,\r\n\nchứng chỉ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; \n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1584/QĐ-BGDĐT ngày 20/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n296/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\nBộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo.\r\n\nUBND huyện, UBND xã tỉnh Đồng Nai.\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2616/TTr-SGD&ĐT ngày 24 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này\r\n\ncác thủ\r\n\ntục hành chính\n\nvà quy\r\n\ntrình nội bộ, điện tử thực hiện thủ tục hành chính được ban hành mới và được sửa\r\n\nđổi/thay thế thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, cụ thể như sau:\n\n1. Ban hành mới 01 thủ\r\n\ntục hành chính cấp tỉnh.\n\n2.\r\n\nSửa đổi:\n\n- 03 thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh (thủ tục số 61, 62 - Mục II. Lĩnh vực Quy chế thi, tuyển sinh và thủ\r\n\ntục số 63 - Mục III. Lĩnh vực Hệ thống văn bằng, chứng chỉ - Phần A. Thủ tục\r\n\nhành chính cấp tỉnh) đã được ban hành tại Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo. UBND huyện, UBND\r\n\nxã tỉnh Đồng Nai.\n\n- 03 quy trình điện tử\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính, cụ thể như sau:\n\n+ Điều chỉnh 02 quy trình\r\n\ntừ quy trình điện tử thành quy trình nội bộ (quy trình số 61, 62 -\r\n\nMục II. Lĩnh vực Quy chế thi, tuyển sinh - Phần A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh) đã được ban hành tại\r\n\nQuyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về\r\n\nviệc phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n+ Sửa đổi 01 quy trình\r\n\nđiện tử (quy trình số 63 - Mục III. Lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ -\r\n\nPhần A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh) đã được ban hành tại Quyết định số\r\n\n1491/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt\r\n\nquy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nngành Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng Nai.\n\n(Danh mục, nội\r\n\ndung và\r\n\nquy trình đính\r\n\nkèm).\n\nTrường hợp thủ\r\n\ntục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện\r\n\ntheo văn bản pháp luật hiện hành. \n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 296/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/01/2020 và Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.\n\nĐiều\r\n\n3. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Trung tâm hành chính công tỉnh có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công\r\n\nkhai các thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả của các đơn vị.\n\nVăn\r\n\nphòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cập nhật\r\n\nnội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia. \n\nSở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có\r\n\ntrách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai cập nhật nội dung đối với những thủ\r\n\ntục hành chính được ban hành mới, điều chỉnh nội dung đối với những thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi trên Phần mềm Một cửa điện tử (Egov) của tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\r\n\nTrung tâm Hành chính công\r\n\ntỉnh\n\nvà\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105966.json b/contexts/context_105966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..152c4d5c243794c2971115fc5cef564e451e174b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2022-dieu-chinh-ke-hoach-von-ngan-sach-nha-nuoc-Yen-Bai-556211.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2022-dieu-chinh-ke-hoach-von-ngan-sach-nha-nuoc-Yen-Bai-556211", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \n\nTỈNH\r\n\n YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/NQ-HĐND\n\nYên Bái, ngày 19 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nKHÓA XIX -\r\n\nKỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức\r\n\nphân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 4 tháng 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 14\r\n\ntháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\nkế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 161/BC-KTNS ngày\r\n\n18 tháng 10 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022\n\n1. Điều chỉnh vốn ngân sách trung ương\r\n\n(vốn trong nước): 150.000 triệu đồng.\n\n(Nội dung chi\r\n\ntiết tại Phụ lục I kèm theo)\n\n2. Điều chỉnh vốn ngân sách tỉnh:\r\n\n167.266 triệu đồng.\n\n(Nội dung chi\r\n\ntiết tại Phụ lục II, II.1 kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao bổ sung kế hoạch\r\n\nvốn ngân sách nhà nước từ nguồn vốn tiết kiệm chi so với dự toán ngân sách cấp\r\n\ntỉnh năm 2021\n\nTổng số vốn phân bổ là 367.000 triệu đồng\r\n\ncho các nội dung như sau:\n\n1. Bố trí vốn cho các dự án chuyển đổi\r\n\nsố: 22.000 triệu đồng.\n\n(Nội dung chi\r\n\ntiết tại Phụ lục III kèm theo)\n\n2. Bố trí vốn cho các dự án quan trọng, trọng điểm:\r\n\n345.000 triệu đồng, trong đó:\n\n- Các dự án đã hoàn thành: 9.092 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Các dự án hoàn thành năm 2022:\r\n\n71.031 triệu đồng.\n\n- Các dự án đang triển khai thực hiện,\r\n\ncần đẩy nhanh tiến độ: 231.377 triệu đồng.\n\n- Các dự án khởi công mới năm 2022:\r\n\n33.500 triệu đồng.\n\n(Nội dung chi\r\n\ntiết tại Phụ lục IV kèm theo)\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái khóa XIX - Kỳ họp\r\n\nthứ 9 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTạ\r\n\n Văn Long\n\n \n\n \n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 105966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105967.json b/contexts/context_105967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff2000e5674c1439bbb1e5ff07dc082cf0c3d821 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2452-QD-UBND-2019-vi-tri-viec-lam-va-co-cau-ngach-cong-chuc-So-Thong-tin-Hue-426503.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2452-QD-UBND-2019-vi-tri-viec-lam-va-co-cau-ngach-cong-chuc-So-Thong-tin-Hue-426503", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n THỪA\r\n\n THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2452/QĐ-UBND \n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 05 tháng 10\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC NĂM 2019 - 2020\r\n\nCỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu\r\n\nngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính\r\n\nphủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV\r\n\nngày 10 tháng 3 năm\r\n\n2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BNV ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm\r\n\ntrong cơ quan tổ chức, hành\r\n\nchính của tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày\r\n\n18 tháng 5 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục vị trí việc làm\r\n\ntrong cơ quan tổ chức, hành chính của\r\n\ntỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tinh giản biên chế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2021;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n100/CTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 60-KH/TU ngày 24\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết\r\n\n18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII một số vấn\r\n\nđề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu hiệu quả;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Thừa Thiên Huế (có Đề án và Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ danh mục vị trí việc làm; biên chế công\r\n\nchức và lao động hợp đồng được giao; cơ cấu ngạch công chức; bảng mô tả công việc\r\n\nvà khung năng lực của từng vị trí trong Đề án để làm cơ sở thực hiện việc tuyển\r\n\ndụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo\r\n\nđúng quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức\r\n\nbộ máy của cơ quan, đơn vị theo tinh thần của Nghị quyết 18-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,\r\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu\r\n\nquả; bố trí công chức theo lộ trình đến năm 2021 giảm tối thiểu 10°/o biên chế\r\n\nđược giao theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP và CV: DL, TH;\r\n\n - Lưu: VT, NV\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhan\r\n\n Ngọc Thọ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nVỊ\r\n\nTRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC NĂM 2019 - 2020 CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 2452/QĐ-UBND ngày 05/10/ 2019 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nSỰ\r\n\nCẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\nI. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\n1. Khái quát đặc điểm, nội dung và\r\n\ntính chất hoạt động của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\na) Vị trí của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nSở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần\r\n\nsố vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình;\r\n\nthông tin đối ngoại; bản tin thòng tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền\r\n\nthông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích\r\n\nhợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau\r\n\nđây gọi tắt là thông tin và truyền thông).\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông được quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BTTTT-BNV\r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Quyết định\r\n\nsố 56/2016/QĐ-UBND ngày 20/8/2016 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nc) Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông làm việc\r\n\ntheo chế độ thủ trưởng, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, phân công và phối hợp theo\r\n\nQuy chế làm việc. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, điều hành mọi hoạt động của\r\n\nSở trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, phát huy vai trò cá nhân của\r\n\nlãnh đạo thông qua nhiệm vụ được phân công và các phiên họp Lãnh đạo Sở; đảm bảo\r\n\ntuân thủ quy chế làm việc và đúng quy định của pháp luật.\n\n- Cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông gồm:\n\n+ Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;\n\n+ Văn phòng;\n\n+ Thanh tra Sở;\n\n+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n+ Phòng Công nghệ thông tin;\n\n+ Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;\n\n+ Phòng Bưu chính - Viễn thông.\n\n* Đơn vị sự nghiệp:\n\n- Trung tâm Giám sát điều hành đô thị\r\n\nthông minh (theo Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh về việc\r\n\nthành lập Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\ntrên cơ sở hợp nhất Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông và Trung tâm\r\n\nThông tin Dữ liệu điện tử).\n\nTrong đó:\n\n- Văn phòng là tổ chức thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thông\r\n\ntin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội bộ cơ quan Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, gồm: Tổ chức cán bộ; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ,\r\n\ncông chức; pháp chế; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ; thi đua, khen thưởng;\r\n\ntài chính, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị.\n\n- Thanh tra là tổ chức thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\r\n\nThanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra\r\n\nchuyên ngành của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính là tổ chức\r\n\nthuộc Sở Thông tin và Truyền thông, có chức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu UBND\r\n\ntỉnh quản lý nhà nước về: tài\r\n\nchính của ngành, dự án, chương trình mục tiêu, kế hoạch triển khai các lĩnh vực\r\n\ncủa ngành, công tác quyết toán của Sở và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n- Phòng Công nghệ thông tin là tổ chức\r\n\nthuộc Sở Thông tin và Truyền thông, có\r\n\nchức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về: công nghệ\r\n\nthông tin, điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin.\n\n- Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản\r\n\nlà tổ chức thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, có chức năng giúp Giám đốc Sở\r\n\ntham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí, xuất bản, in, phát hành, trang\r\n\nthông tin điện tử tổng hợp, thông tin\r\n\ncơ sở, thông tin đối ngoại, phát\r\n\nthanh, truyền hình.\n\n- Phòng Bưu chính Viễn thông là tổ chức\r\n\nthuộc Sở Thông tin và Truyền thông, có chức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu UBND\r\n\ntỉnh quản lý nhà nước về: bưu\r\n\nchính, chuyển phát, viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện.\n\n2. Những yếu tố tác động đến hoạt động\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực; đối tượng quản lý đa dạng như:\n\n- Quy mô các đơn vị thông tin và truyền\r\n\nthông, mức độ ứng dụng còng nghệ thông tin, chính quyền điện tử, đô thị thông\r\n\nminh càng lớn thì khối lượng công việc\r\n\ncủa cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông càng nhiều.\n\n- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang\r\n\nthiết bị, phương tiện làm việc có ảnh hưởng lớn kết quả công việc.\n\n- Chế độ làm việc, cách thức tổ chức\r\n\ncông việc của cơ quan; sự phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan.\n\nDo đó, xác định vị trí việc làm và cơ\r\n\ncấu ngạch công chức là nhằm xác định số lượng biên chế gắn với từng vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu ngạch công chức tại các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc,\r\n\nlàm cơ sở để cấp có thẩm quyền bổ\r\n\nsung nguồn nhân lực, bố trí biên chế cần thiết, phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy của\r\n\ncơ quan, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở đó thực hiện\r\n\ncông tác tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức có đủ tiêu chuẩn đảm đương công việc phù hợp với vị trí việc làm,\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Luật Cán bộ, công chức số\r\n\n22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010;\n\n- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n22/4/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\n- Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch\r\n\ncông chức;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc tỉnh;\n\n- Quyết định số 2071/QĐ-BNV ngày\r\n\n31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong cơ\r\n\nquan tổ chức, hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/8/2016 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n- Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong cơ\r\n\nquan tổ chức, hành chính của tỉnh.\n\nPhần II\n\nBẢNG\r\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nCông việc cụ thể của từng vị trí việc\r\n\nlàm được mô tả theo nhiệm vụ chính, có xác định tỷ trọng thời gian thực hiện\r\n\nbình quân hàng năm và số lượng\r\n\nđầu ra của mỗi nhiệm vụ chính. (Phụ lục số 01 kèm theo)\n\nPhần III\n\nXÁC\r\n\nĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC\n\nI. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM\n\n1. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc\r\n\nlãnh đạo, quản lý, điều hành: 8 vị trí, 17 biên chế.\n\na) Vị trí Giám đốc Sở: 01 vị trí, 01\r\n\nbiên chế\n\nGiám đốc Sở là người đứng đầu Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông; phụ trách chung và thực hiện các chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nb) Vị trí Phó Giám đốc Sở:\r\n\n01 vị trí, 03 biên chế\n\nPhó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc và trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Phó Giám đốc\r\n\nSở tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, điều hành, thực hiện các nhiệm vụ thuộc\r\n\ncông tác được giao của cơ quan.\n\nc) Vị trí Trưởng phòng thuộc Sở (gồm\r\n\nPhòng Kế hoạch - Tài\r\n\nchính; Phòng\r\n\nCông nghệ thông tin; Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản; Phòng Bưu chính - Viễn\r\n\nthông); 01 vị trí, 04 biên chế\n\nChịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt\r\n\nđộng của phòng theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao, phân công nhân sự đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChỉ đạo, điều hành, đôn đốc thực hiện\r\n\ncông việc, thẩm định các hồ sơ chuyên viên trong phòng trình và chịu trách\r\n\nnhiệm các nội dung tham mưu cho lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước được giao\r\n\ncho phòng.\n\nChủ trì xây dựng các chương trình quy\r\n\nhoạch, kế hoạch dài\r\n\nhạn,\r\n\ncác đề án liên\r\n\nquan\r\n\nđến chuyên môn của phòng. Triển khai, phổ biến các quy định, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,\r\n\nhàng năm, các đề án\r\n\nthuộc chuyên môn được giao cho phòng.\n\nThực hiện các nhiệm vụ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc trách nhiệm phòng tham mưu.\n\nd) Vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở (gồm\r\n\nPhòng Kế hoạch - Tài\r\n\nchính Phòng Công\r\n\nnghệ thông tin; Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản; Phòng Bưu chính - Viễn\r\n\nthông): 01 vị trí, 05 biên chế\n\nTham mưu giúp các Trưởng phòng chuyên\r\n\nmôn, lãnh đạo Sở\r\n\ntrong công tác tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao:\n\n+ Quản lý, định hướng hoạt động của\r\n\nphòng về một số nội dung trong lĩnh vực: tài chính của ngành, dự án, chương\r\n\ntrình mục tiêu, kế hoạch triển khai các lĩnh vực của ngành, công tác quyết toán\r\n\ncủa Sở và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n+ Quản lý, định hướng hoạt động của\r\n\nphòng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin.\n\n+ Quản lý, định hướng hoạt động của\r\n\nphòng trong lĩnh vực: báo chí, xuất bản, in, phát hành, trang thông tin điện tử\r\n\ntổng hợp, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, phát thanh, truyền hình.\n\n+ Quản lý, định hướng hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực: bưu chính, chuyển phát, viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện.\n\ne) Vị trí Chánh Văn phòng:\r\n\n01 vị trí, 01 biên chế\n\nPhụ trách chung hoạt động của Văn\r\n\nphòng; trực tiếp tham mưu giúp Giám đốc Sở các chương trình, kế hoạch công tác\r\n\ncủa Sở; điều phối hoạt động của Sở theo chương trình, kế hoạch công tác; công\r\n\ntác đối nội, đối ngoại của cơ quan; công tác tổ chức cán bộ; công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, quản lý công chức, viên chức của cơ quan; công tác cải cách hành\r\n\nchính của Sở; công tác thi đua, khen thưởng của Sở.\n\ng) Vị trí Phó Chánh Văn phòng: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế\n\nTham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo sự phân công, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính,\r\n\npháp chế, công tác quản trị, tài vụ và công tác tham mưu tổng hợp; thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ, dân vận của cơ quan.\n\nh) Vị trí Chánh Thanh tra Sở: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế\n\nĐiều hành công việc chuyên môn của\r\n\nthanh tra Sở: trực tiếp tham mưu cho Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách\r\n\nđể chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở; công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham\r\n\nnhũng; xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm và tổ chức thực hiện các cuộc thanh\r\n\ntra theo kế hoạch; lãnh đạo Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy\r\n\nđịnh của Luật Thanh tra, các Luật liên quan, các hướng dẫn của Trung ương về tổ\r\n\nchức và hoạt động thanh tra ngành thông tin và truyền thông và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan; công tác kiểm điểm các sai phạm của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức có sai phạm và giải quyết chính sách qua khiếu nại, tố cáo\r\n\ntheo chỉ đạo của tỉnh.\n\ni) Vị trí Phó Chánh Thanh tra Sở: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế\n\nPhó Chánh Thanh tra Sở giúp Chánh\r\n\nThanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Sở; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Sở và Chánh Thanh tra Sở về những nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao.\n\n2. Vị trí việc làm thuộc nhóm\r\n\ncông việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ: 10 vị trí, gồm 11\r\n\nbiên chế công chức.\n\na) Vị trí quản lý công nghệ thông tin:\r\n\n01 vị trí, 02 biên chế.\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về công nghệ\r\n\nthông tin gồm:\n\n+ Quản lý ứng dụng dùng chung, dịch vụ\r\n\ncông về CNTT (chính quyền điện tử); cơ sở dữ liệu của tỉnh và các sở, ngành,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước về phát\r\n\ntriển hạ tầng CNTT- đô thị thông minh.\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước về nguồn\r\n\nnhân lực, đánh giá xếp hạng ICT của tỉnh, các sở, huyện,...\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước về an\r\n\nninh mạng, an toàn thông tin mạng trong chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị\r\n\nthông minh.\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước về phát\r\n\ntriển công nghiệp\r\n\nCNTT - điện tử; theo\r\n\ndõi,\r\n\nquản lý chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung tại tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Vị trí Quản lý viễn thông: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế.\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về viễn\r\n\nthông gồm: + Thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông.\n\n+ Quản lý nhà nước về tần số vô tuyến\r\n\nđiện, hạ tầng phát thanh, truyền hình.\n\n+ Quản lý nhà nước về dịch vụ viễn\r\n\nthông và Internet (gồm cả dịch vụ GO, nội dung số).\n\n+ Quản lý nhà nước về đảm bảo thông\r\n\ntin, liên lạc.\n\nc) Vị trí Quản lý bưu chính: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế.\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về bưu\r\n\nchính gồm:\n\n+ Tham mưu công tác quản lý nhà nước về\r\n\nhoạt động chuyển phát.\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nbưu chính.\n\nd) Vị trí Quản lý kế hoạch tài chính: 01\r\n\nvị trí, 02 biên chế.\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về kế hoạch tài\r\n\nchính gồm:\n\n+ Xây dựng đề án, quy hoạch của ngành\r\n\nThông tin và Truyền thông; quản lý đầu tư về chuyên ngành Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n+ Trực tiếp xây dựng, tham mưu một số\r\n\nnội dung về dự án, chương trình, kế hoạch.\n\n+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của ngành Thông tin Truyền thông; kế hoạch ngân sách nhà nước, phân bổ ngân\r\n\nsách thuộc nguồn vốn sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc.\n\ne) Vị trí Quản lý báo chí: 01\r\n\nvị trí, 02 biên chế.\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về kế hoạch\r\n\ntài chính gồm:\n\n+ Thực hiện quản lý nhà nước (nội\r\n\ndung) về báo chí, Phát thanh - Truyền hình.\n\n+ Theo dõi, quản lý nhà nước về báo điện\r\n\ntử, trang thông tin điện tử tổng hợp, trang mạng xã hội, blog,...\n\ng) Vị trí Quản lý xuất bản (Phó Trưởng\r\n\nphòng kiêm nhiệm).\n\nThực hiện quản lý nhà nước về xuất bản,\r\n\nin, phát hành.\n\nh) Vị trí Quản lý về thông tin đối ngoại: (01\r\n\nPhó Trưởng phòng kiêm nhiệm)\n\nThực hiện quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại.\n\ni) Vị trí Quản lý về thông tin cơ sở:\r\n\n(Trưởng phòng kiêm nhiệm)\n\nTheo dõi, quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin cơ sở.\n\nô) Vị trí Thanh tra: 01 vị trí, 03\r\n\nbiên chế\n\nTham gia thành viên đoàn thanh tra và\r\n\nbáo cáo công tác thanh tra; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, làm công tác\r\n\ntiếp công dân và phòng chống tham nhũng.\n\nр) Vị trí Pháp chế (Thanh tra hoặc Văn\r\n\nphòng kiêm nhiệm)\n\nRà soát, hệ thống hóa, xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; xây dựng kế hoạch và tổ chức phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật trong phạm vi ngành, tĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương; theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật. Theo dõi\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n3. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc\r\n\nhỗ trợ, phục vụ: 5 vị trí, 5 biên chế (gồm 02 công chức và 3 LĐHĐ theo NĐ\r\n\n68).\n\na) Vị trí Tổ chức nhân sự:\r\n\n01 vị trí, Chánh Văn phòng kiêm nhiệm.\n\nTham mưu công tác tổ chức bộ máy,\r\n\nnhân sự của cơ quan; công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với công chức\r\n\ncơ quan.\n\nb) Vị trí Hành chính tổng hợp: 01 vị trí,\r\n\nPhó Chánh Văn phòng kiêm nhiệm.\n\nTổng hợp các báo cáo định kỳ,\r\n\nchuyên đề, đột xuất. Triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; công tác\r\n\nphòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng các\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\nс) Vị trí Hành chính một cửa: 01 vị\r\n\ntrí, kiêm nhiệm.\n\nTheo dõi công tác cải cách hành chính,\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo\r\n\ncơ chế 1 cửa.\n\nd) Vị trí quản trị công sở: 01 vị trí,\r\n\nkiêm nhiệm.\n\nTham mưu công tác hành chính quản trị,\r\n\ncông tác mua sắm, đấu thầu;\r\n\ncông tác bảo trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị văn phòng.\n\ne) Vị trí Công nghệ thông tin: 01 vị\r\n\ntrí, Chuyên viên phòng CNTT kiêm nhiệm.\n\nTriển khai thực hiện các ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin tại cơ quan; quản trị hệ thống mạng nội bộ; trang thông tin điện\r\n\ntử của Sở; thực hiện công tác báo cáo; xây dựng các chương trình, kế hoạch về\r\n\ncông nghệ thông tin.\n\ng) Vị trí Kế toán: 01 vị\r\n\ntrí, 01 biên chế.\n\nXây dựng các kế hoạch, dự toán ngân\r\n\nsách; kế hoạch mua sắm, sửa chữa; thực hiện công việc tài chính, kế toán, thanh\r\n\ntoán các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức và người lao động của cơ\r\n\nquan.\n\nh) Vị trí thủ quỹ: 01 vị trí, kiêm nhiệm.\n\nThực hiện nhiệm vụ thủ quỹ cơ quan\r\n\ntheo quy định.\n\ni) Vị trí Văn thư: 01 vị trí, 01 biên\r\n\nchế.\n\nTiếp nhận, xử lý văn bản đến,\r\n\nvăn bản đi.\n\nk) Vị trí lưu trữ: 01 vị trí,\r\n\nkiêm nhiệm.\n\nTham mưu thực hiện công tác lưu trữ hồ\r\n\nsơ của cơ quan theo quy định,\n\n* Vị trí việc làm theo quy định tại\r\n\nNghị định số 68/2000/NĐ-CP\n\nl) Vị trí nhân viên kỹ thuật: 01 vị trí,\r\n\nkiêm nhiệm.\n\nThực hiện sửa chữa các kỹ thuật điện,\r\n\nnước, máy móc của cơ quan.\n\nm) Vị trí lái xe: 01 vị trí, 01 người\n\nThực hiện nhiệm vụ lái xe, đảm bảo hoạt\r\n\nđộng và lịch công tác của lãnh đạo cơ quan.\n\nn) Vị trí Phục vụ: 01 vị trí, 01 người\n\nThực hiện công tác phục vụ\r\n\ncủa cơ quan.\n\no) Vị trí Bảo vệ: 01 vị trí, kiêm nhiệm.\n\nThực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của\r\n\ncơ quan.\n\nII. BIÊN CHẾ\n\nTT\n\nTên đơn vị/Vị trí việc làm\n\nSố lượng vị trí việc làm\n\nBiên chế và\r\n\n HĐ68\n\nNgạch công\r\n\n chức tối thiểu\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI.\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý, điều hành\n\n08\n\n17\n\n\n\n\n\n1.1\n\nGiám đốc\n\n1\n\n1\n\nCVC\n\n\n\n1.2\n\nPhó Giám đốc\n\n1\n\n3\n\nCVC\n\n\n\n1.3\n\nTrưởng phòng\n\n1\n\n4\n\nCV\n\n\n\n1.4\n\nPhó Trưởng phòng\n\n1\n\n5\n\nCV\n\n\n\n1.5\n\nChánh Văn phòng\n\n1\n\n1\n\nCV\n\n\n\n1.6\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n1\n\n1\n\nCV\n\n\n\n1.7\n\nChánh Thanh tra\n\n1\n\n1\n\nTTV\n\n\n\n1.8\n\nPhó Chánh Thanh tra\n\n1\n\n1\n\nTTV\n\n\n\nII\n\nNhóm chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ\n\n10\n\n11\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuản lý Công nghệ thông tin\n\n1\n\n2\n\nCV\n\n\n\n2.2\n\nQuản lý viễn thông\n\n1\n\n1\n\nCV\n\n\n\n2.3\n\nQuản lý bưu chính\n\n1\n\n1\n\nCV\n\n\n\n2.4\n\nQuản lý kế hoạch tài chính\n\n1\n\n2\n\nCV\n\n\n\n2.5\n\nQuản lý báo chí\n\n1\n\n2\n\nCV\n\n\n\n2.6\n\nQuản lý xuất bản\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n2.7\n\nQuản lý thông tin đối ngoại\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n2.8\n\nQuản lý thông tin cơ sở\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n2.9\n\nThanh tra\n\n1\n\n3\n\nCV\n\n\n\n2.10\n\nPháp chế\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\nIII\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\n13\n\n05\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.3\n\nHành chính một cửa\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.4\n\nQuản trị công sở\n\n1\n\n0\n\nCS\n\nKiêm nhiệm\n\n3.5\n\nCông nghệ thông tin\n\n1\n\n0\n\nCV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.6\n\nKế toán\n\n1\n\n1\n\nKTVTC\n\n\n\n3.7\n\nThủ quỹ\n\n1\n\n0\n\nNV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.8\n\nVăn thư\n\n1\n\n1\n\nNV\n\n\n\n3.9\n\nLưu trữ\n\n1\n\n0\n\nNV\n\nKiêm nhiệm\n\n3.10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\n1\n\n1\n\nNV\n\nHĐ 68\n\n3.11\n\nLái xe\n\n1\n\n1\n\nNV\n\nHĐ 68\n\n3.12\n\nPhục vụ\n\n1\n\n1\n\nNV\n\nHĐ 68\n\n3.13\n\nBảo vệ\n\n1\n\n0\n\nNV\n\nHĐ thời vụ\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n (I+II+III)\n\n31\n\n33\n\n\n\n\n\nTùy vào tình hình thực tế, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông quyết định phân bổ biên chế giữa các phòng cho phù hợp,\r\n\nđảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nIII. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU\r\n\nNGẠCH CÔNG CHỨC TỐI THIỂU\n\n1. Công chức giữ ngạch chuyên viên cao\r\n\ncấp: 0 người, chiếm 0% so với tổng số;\n\n2. Công chức giữ ngạch chuyên viên\r\n\nchính hoặc tương đương: 04 người chiếm 12,12% so với tổng số;\n\n3. Công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương\r\n\nđương: 26 người, 78,78% so với tổng số;\n\n4. Công chức giữ ngạch cán sự hoặc\r\n\ntương đương: 0 người, chiếm 0% so với tổng số;\n\n5. Công chức giữ ngạch nhân viên hoặc\r\n\ntương đương: 3 người, chiếm\r\n\n9,09%\r\n\nso với tổng số.\n\nPhần IV\n\nXÁC\r\n\nĐỊNH KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nI. XÁC ĐỊNH KHUNG\r\n\nNĂNG LỰC\n\n1. Khung năng lực được xác định trên\r\n\ncơ sở trình độ tối\r\n\nthiểu cần để đáp ứng với nhu cầu\r\n\nvị trí việc làm và năng lực, kỹ năng cần thiết tương ứng với vị trí việc làm.\n\n2. Khung năng lực công chức Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm 2 nhóm như sau:\n\na) Về khung năng lực chung:\n\nLà những phẩm chất, đặc tính cần phải\r\n\ncó ở người công chức. Đây là những\r\n\nnăng lực cần thiết cho tất cả các vị trí việc làm, được xác định dựa trên giá\r\n\ntrị cốt lõi của nền hành chính công, bao gồm:\n\n- Trình độ tối thiểu cần đáp ứng với vị\r\n\ntrí việc làm;\n\n- Đạo đức và trách nhiệm công vụ;\n\n- Tổ chức thực hiện công việc;\n\n- Soạn thảo và ban hành văn bản;\n\n- Thái độ phục vụ tổ chức, công dân;\n\n- Giao tiếp ứng xử;\n\n- Quan hệ phối hợp.\n\nb) Về Khung năng lực lãnh đạo, quản lý:\n\nNgoài khung năng lực chung, khung năng\r\n\nlực lãnh đạo, quản lý là những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho từng vị trí việc\r\n\nlàm cụ thể trong cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông và được xác định dựa vào nhiệm vụ,\r\n\nhoạt động cụ thể của vị trí việc làm, bao gồm:\n\n- Xác định tầm nhìn và tư duy chiến lược;\n\n- Xử lý thông tin;\n\n- Quyết định vấn đề;\n\n- Quản lý và phát triển đội ngũ nhân lực.\n\nII. KHUNG NĂNG LỰC\r\n\nTHEO TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Phụ lục số\r\n\n02 kèm theo)\n\nPhần V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nI. Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện tốt việc tinh giản biên chế\r\n\ntheo Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 19/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nĐề án tinh giản\r\n\nbiên chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2021.\n\nII. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội\r\n\nvụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105968.json b/contexts/context_105968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77bce1b57c973e887ad23082a7e6f8d732ed5ea8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-196-2007-NQ-HDND-phe-duyet-ke-hoach-bien-che-hanh-chinh-su-nghiep-nam-2008-57788.aspx", + "name": "Nghi-quyet-196-2007-NQ-HDND-phe-duyet-ke-hoach-bien-che-hanh-chinh-su-nghiep-nam-2008-57788", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 196/2007/NQ-HĐND\n\nVinh,\r\n\n ngày 25 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định 71/ 2003/ NĐ.CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư\r\n\n89/ 2003/ TT.BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ về phân cấp quản lý biên\r\n\nchế hành chính, sự nghiệp Nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại tờ trình số 4115/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm\r\n\n2007;\r\n\nTrên cơ sở xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các\r\n\nvị đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế\r\n\nhoạch biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước năm 2008 \n\ntỉnh Nghệ An:\n\nTổng số: 54.284 người\n\nTrong đó:\n\n1. Tổng biên chế sự nghiệp do\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quyết định: \n\n50.785 người; (ngoài ra\r\n\ncó 2095 người do các đơn vị tự trang trải quỹ lương).\n\n2. Tổng biên chế hành chính Nhà\r\n\nnước do Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội\r\n\nvụ quyết định: 3499 người, trong đó công chức dự bị: 87 người.\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ chỉ tiêu biên chế hành chính do Bộ Nội vụ giao và tổng chỉ tiêu\r\n\nbiên chế sự nghiệp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, UBND tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Trung\n\n", + "id": 105968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105969.json b/contexts/context_105969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..facd2bea87002114f0eb17ba91a99d0fb3fb7359 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-20-2014-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai-sinh-hoat-Quang-Ngai-244235.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2014-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai-sinh-hoat-Quang-N", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2014/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 31 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU VÀ\r\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005; \n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; \n\nCăn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; \n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; \n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban\r\n\nhành Nghị quyết quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: \n\na) Hộ gia đình; \n\nb) Cơ quan nhà nước; \n\nc) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản\r\n\nxuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); \n\nd) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; \n\nđ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa\r\n\nxe máy; \n\ne) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách\r\n\nsạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; \n\ng) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải\r\n\n(trừ các đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1\r\n\nThông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính -\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải).\n\n2. Đối tượng không chịu phí: \n\na) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn\r\n\nđang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống\r\n\nkinh tế - xã hội; \n\nb) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa\r\n\ncó hệ thống cấp nước sạch; \n\nc) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã\r\n\nthuộc vùng nông thôn, bao gồm: \n\n- Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu,\r\n\nvùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa) và hải đảo; \n\n- Các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề phân loại đô thị. \n\nd) Nước mưa tự nhiên chảy tràn; \n\n3. Người nộp phí: \n\na) Người nộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ\r\n\ngia đình có nước thải sinh hoạt ra môi trường được quy định tại khoản 1, Điều\r\n\nnày.\n\nb) Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào\r\n\nhệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống\r\n\nthoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được\r\n\nvà thải ra môi trường.\n\n4. Tổ chức thu phí: \n\n- Các đơn vị cung cấp nước sạch: thu phí đối với người\r\n\nnộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử\r\n\ndụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch.\n\n- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: thu phí đối\r\n\nvới người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh,\r\n\ndịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.\n\n5. Mức thu phí: \n\na) Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của\r\n\nđơn vị cung cấp nước sạch: mức thu là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại địa bàn thu phí.\n\nb) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ntự khai thác để sử dụng: \n\n- Đối với người sử dụng là hộ gia đình: mức thu phí\r\n\nlà 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3\r\n\nnước sạch tại địa bàn thu phí. Số lượng m3 nước thu phí bằng ( = ) số\r\n\nlượng nước sạch định mức khoán là 3m3/người/tháng nhân (X) với số nhân\r\n\nkhẩu thực tế sinh sống trong hộ gia đình tại thời điểm thu phí.\n\n- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh\r\n\ndoanh (không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến): mức thu phí là 5% giá bán\r\n\nthấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại\r\n\nđịa bàn thu phí. Số lượng m3 nước thu phí bằng ( = ) số lượng nước\r\n\nsạch khoán đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh là 1m3/người/tháng\r\n\nnhân (X) với số người trên bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động.\n\n- Đối với cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô\r\n\ntô, trường học bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn:\r\n\nmức thu là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3\r\n\nnước sạch tại địa bàn thu phí. Các đơn vị này bắt buộc phải gắn đồng hồ đo lưu lượng\r\n\nnước sử dụng để tính phí đúng và đầy đủ; trong thời gian chưa gắn đồng hồ đo\r\n\nlượng nước thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn “định mức khoán” để làm cơ sở tính phí.\n\n6. Quản lý, sử dụng phí: \n\na) Mức trích cho cơ quan thu phí: \n\n- Đối với đơn vị cấp nước sạch: 5%\r\n\ntrên tổng số tiền phí thu được.\n\n- Đối với Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn: 15% trên tổng số tiền phí thu được.\n\nb) Số tiền thu được, đơn vị thu\r\n\nđược trích lại theo tỷ lệ trên để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí\r\n\ntheo quy định. Số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số\r\n\n08/2004/NQ-HĐNĐK10 ngày 24/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X\r\n\n– kỳ họp thứ 2 về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh\r\n\nhoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XI, thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ\r\n\n13./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n", + "id": 105969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10597.json b/contexts/context_10597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4fa9d56ecf14bc541083087ecbdb0493bc4a357 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1561-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Quang-Ngai-456075.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1561-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Quang-Ngai-456075", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1561/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 14\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2762/QĐ-BNN-TCLN ngày\r\n\n22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính thay thế lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 2438/TTr-SNNPTNT ngày 22/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách\r\n\nnhiệm xây dựng nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thay thế được công bố để:\r\n\nĐăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của từng thủ tục hành chính trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử thành phần của Sở và niêm yết công khai tại cơ quan; thực\r\n\nhiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật và\r\n\ngửi Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi) để thiết\r\n\nlập lên phần mềm Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh đăng nhập các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính và kiểm soát việc giải quyết thủ tục hành chính nêu trên theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đã công bố tại các Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi không được thay thế vẫn giữ nguyên hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VNPT Quảng Ngãi;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, NNTN, HCC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (latin).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 14/10/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\n\nSTT\n\nTên TTHC được\r\n\n thay thế\n\nTên TTHC thay thế\n\nĐịa điểm, cách\r\n\n thức thực hiện\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung thay thế\n\nGhi chú\n\nI\n\nLĩnh vực lâm nghiệp\n\n1\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng\r\n\n rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng\r\n\n rừng sang mục đích khác\n\nNộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương,\r\n\n thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi thông qua các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp.\n\n- Qua đường bưu điện.\n\nNghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\n Luật Lâm nghiệp.\n\nBổ sung một số giấy tờ trong thành phần hồ sơ và\r\n\n sửa đổi thời hạn giải quyết.\n\n", + "id": 10597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105970.json b/contexts/context_105970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a74993321efeabfdf2cf63aa012b3a3a08d118b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-24-NQ-HDND-2018-quy-hoach-cac-vung-nong-nghiep-ung-dung-cong-nghe-cao-Ninh-Thuan-408292.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-NQ-HDND-2018-quy-hoach-cac-vung-nong-nghiep-ung-dung-cong-nghe-cao-Ninh-Thuan-408292", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/NQ-HĐND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH\r\n\nNINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN \n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 2457/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát\r\n\ntriển công nghệ cao đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1895/QĐ-TTg\r\n\nngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ\r\n\ncao đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 575/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ về thực hiện một số cơ chế, chính\r\n\nsách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển kinh tế - xã hội, ổn định sản xuất,\r\n\nđời sống Nhân dân giai đoạn 2018 - 2023;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 113/NQ-CP\r\n\nngày 30/8/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối\r\n\n(2016 - 2020) tỉnh Ninh Thuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định Tiêu chí xác định chương\r\n\ntrình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,\r\n\nnông nghiệp sạch, danh mục công nghệ ứng dụng trong\r\n\nnông nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/NQ-TU ngày\r\n\n11/11/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận khóa XIII về cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 tầm\r\n\nnhìn 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 10/10/2016 của Ban Thường vụ tỉnh ủy tỉnh Ninh Thuận về Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao, nhân rộng\r\n\ncông nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của\r\n\nHĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh 05 năm 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n56/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 09/11/2018 của HĐND tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n72/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 của HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế tỉnh\r\n\nNinh Thuận giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND\r\n\nngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các vùng nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030; Báo cáo thẩm tra số 180/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng nền nông nghiệp tỉnh phát\r\n\ntriển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất\r\n\nhàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao; phục vụ\r\n\nnhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu; đảm bảo\r\n\ntính liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao, liên kết chặt chẽ giữa các vùng và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao; sản xuất thân thiện với môi trường gắn với du lịch sinh thái và nâng\r\n\ncao đời sống nhân dân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Từng bước nâng cao diện tích sản xuất\r\n\nNNƯDCNC của các đối tượng cây trồng và vật nuôi có lợi thế so sánh của tỉnh\r\n\nNinh Thuận. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh\r\n\nlà 1.110 ha (300 ha nho, 310 ha rau, 370 ha mía, 130 ha tôm giống); định hướng\r\n\nđến năm 2030 diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh là 4.306 ha (650 ha\r\n\nnho, 800 ha rau, 416 ha tôm giống, 750 ha mía, 1.100 ha cây ăn quả, 590 ha chăn\r\n\nnuôi dê và cừu).\n\n- Từng bước nâng cao năng suất và chất\r\n\nlượng nông sản trên diện tích sản xuất NNƯDCNC của tỉnh; tạo ra nông sản an\r\n\ntoàn và đạt tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), có\r\n\nsức cạnh tranh cao, các giống cây con có năng suất, chất lượng và\r\n\ngiá trị kinh tế cao.\n\n2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\nhoạch\n\n2.1. Quy hoạch đến năm 2020 gồm 06\r\n\nvùng NNƯDCNC đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (kèm\r\n\ntheo phụ lục 1 danh mục vùng NNƯDCNC).\n\n2.2. Quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030 sẽ\r\n\nmở rộng 03 vùng và bổ sung 07 vùng NNƯDCNC, các nội dung này sẽ được tích hợp\r\n\nvào quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (kèm\r\n\ntheo phụ lục 2 danh mục vùng NNƯDCNC).\n\n3. Các dự án ưu tiên\n\n3.1. Dự án ứng dụng công nghệ sinh học\r\n\ntrong chọn, lai tạo giống nho và một số cây ăn quả khác.\n\n3.2. Dự án ứng dụng công nghệ sinh học\r\n\ntrong chọn, tạo giống rau, hoa.\n\n3.3. Dự án phát triển nguồn nhân lực\r\n\nngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải\r\n\npháp công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao.\n\n3.4. Dự án ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntrong sản xuất giống tôm.\n\n4. Nguồn lực thực hiện quy hoạch\n\nTổng vốn đầu tư: 1.622,17 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Giai đoạn đến năm 2020: 585,89 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Vốn ngân sách Trung ương: hỗ trợ 28\r\n\ntỷ đồng (đầu tư hạ tầng cho các vùng NNƯDCNC);\n\n+ Vốn ngân sách địa phương: 17 tỷ đồng;\n\n+ Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh\r\n\nnghiệp): 540,89 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn 2021 - 2030: 1.036,28 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân sách nhà nước: 36,0 tỷ đồng;\n\n+ Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh\r\n\nnghiệp): 1.000,28 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn: Cân đối, bố trí, lồng ghép nguồn vốn; ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách, các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả, có tính khả\r\n\nthi, phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết cho HĐND tỉnh theo quy định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\n\n- Ban công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC\r\n\nCÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của HĐND tỉnh)\n\n1. Vùng sản xuất nho ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Vĩnh Hải:\n\n- Địa điểm: Xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải;\n\n- Diện tích: 300\r\n\nha;\n\n- Tọa độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,170\n\n11,6603\n\n7\n\n109,151\n\n11,6458\n\n2\n\n109,170\n\n11,6504\n\n8\n\n109,152\n\n11,6534\n\n3\n\n109,166\n\n11,6517\n\n9\n\n109,154\n\n11,6625\n\n4\n\n109,163\n\n11,6478\n\n10\n\n109,159\n\n11,6643\n\n5\n\n109,161\n\n11,6438\n\n11\n\n109,165\n\n11,6637\n\n6\n\n109,156\n\n11,6437\n\n12\n\n109,167\n\n11,6637\n\n2. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Nhơn Hải:\n\n- Địa điểm: Xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải;\n\n- Diện tích: 110 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,115\n\n11,6061\n\n7\n\n109,117\n\n11,5937\n\n2\n\n109,120\n\n11,6077\n\n8\n\n109,117\n\n11,5947\n\n3\n\n109,122\n\n11,6035\n\n9\n\n109,114\n\n11,5957\n\n4\n\n109,123\n\n11,6032\n\n10\n\n109,115\n\n11,6004\n\n5\n\n109,122\n\n11,5977\n\n11\n\n109,114\n\n11,6008\n\n6\n\n109,119\n\n11,5932\n\n\n\n\n\n\n\n3. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao An Hải:\n\n- Địa điểm: Xã An Hải, huyện Ninh Phước;\n\n- Diện tích: 100 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108.987\n\n11.5318\n\n6\n\n108.976\n\n11.5217\n\n2\n\n108.992\n\n11.5297\n\n7\n\n108.980\n\n11.5240\n\n3\n\n108.992\n\n11.5232\n\n8\n\n108.988\n\n11.5255\n\n4\n\n108.988\n\n11.5091\n\n9\n\n108.982\n\n11.5281\n\n5\n\n108.979\n\n11.5077\n\n10\n\n108.979\n\n11.5123\n\n4. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Phước Tiến:\n\n- Địa điểm: Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái;\n\n- Diện tích: 100 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ\r\n\n độ\n\n1\n\n108,79281\n\n11,83730\n\n5\n\n108,79803\n\n11,84284\n\n2\n\n108,79347\n\n11,83633\n\n6\n\n108,79866\n\n11,82817\n\n3\n\n108,79470\n\n11,83233\n\n7\n\n108,79923\n\n11,84265\n\n4\n\n108,79782\n\n11,82805\n\n8\n\n108,80252\n\n11,83379\n\n5. Vùng sản xuất\r\n\nmía ứng dụng công nghệ cao Phước Thắng:\n\n- Địa điểm: Xã Phước Thắng, huyện Bác Ái;\n\n- Diện tích: 370 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,850\n\n11,8140\n\n8\n\n108,834\n\n11,7961\n\n2\n\n108,848\n\n11,8086\n\n9\n\n108,829\n\n11,7995\n\n3\n\n108,850\n\n11,8068\n\n10\n\n108,827\n\n11,8044\n\n4\n\n108,848\n\n11,8048\n\n11\n\n108,829\n\n11,8097\n\n5\n\n108,844\n\n11,8048\n\n12\n\n108,830\n\n11,8168\n\n6\n\n108,842\n\n11,7997\n\n13\n\n108,835\n\n11,8168\n\n7\n\n108,836\n\n11,7963\n\n14\n\n108,842\n\n11,8147\n\n6. Vùng sản xuất tôm giống ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao An Hải:\n\n- Địa điểm: Xã An Hải, huyện Ninh Phước;\n\n- Diện tích: 130 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ\r\n\n độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,017\n\n11,5317\n\n6\n\n109,006\n\n11,5196\n\n2\n\n109,016\n\n11,5325\n\n7\n\n109,002\n\n11,5065\n\n3\n\n109,015\n\n11,5324\n\n8\n\n109,002\n\n11,4975\n\n4\n\n109,014\n\n11,5332\n\n9\n\n109,006\n\n11,4968\n\n5\n\n109,009\n\n11,5220\n\n10\n\n109,010\n\n11,4960\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC\r\n\nCÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\n24/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của HĐND tỉnh)\n\nI. Mở rộng\r\n\n03 vùng:\n\n1. Vùng sản xuất nho ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Vĩnh Hải:\n\n- Địa điểm: Xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải;\n\n- Diện tích: 340\r\n\nha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,170\n\n11,6603\n\n7\n\n109,151\n\n11,6458\n\n2\n\n109,170\n\n11,6504\n\n8\n\n109,152\n\n11,6534\n\n3\n\n109,166\n\n11,6517\n\n9\n\n109,154\n\n11,6625\n\n4\n\n109,163\n\n11,6478\n\n10\n\n109,159\n\n11,6643\n\n5\n\n109,161\n\n11,6438\n\n11\n\n109,165\n\n11,6637\n\n6\n\n109,156\n\n11,6437\n\n12\n\n109,167\n\n11,6637\n\n2. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao An Hải:\n\n- Địa điểm: Xã An Hải, huyện Ninh Phước;\n\n- Diện tích: 300 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108.987\n\n11.5318\n\n6\n\n108.976\n\n11.5217\n\n2\n\n108.992\n\n11.5297\n\n7\n\n108.980\n\n11.5240\n\n3\n\n108.992\n\n11.5232\n\n8\n\n108.988\n\n11.5255\n\n4\n\n108.988\n\n11.5091\n\n9\n\n108.982\n\n11.5281\n\n5\n\n108.979\n\n11.5077\n\n10\n\n108.979\n\n11.5123\n\n3. Vùng sản xuất tôm giống ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao An Hải:\n\n- Địa điểm: Xã An Hải, huyện Ninh Phước;\n\n- Diện tích: 316 ha:\n\n- Tọa độ: \n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,017\n\n11,5317\n\n6\n\n109,006\n\n11,5196\n\n2\n\n109,016\n\n11,5325\n\n7\n\n109,002\n\n11,5065\n\n3\n\n109,015\n\n11,5324\n\n8\n\n109,002\n\n11,4975\n\n4\n\n109,014\n\n11,5332\n\n9\n\n109,006\n\n11,4968\n\n5\n\n109,009\n\n11,5220\n\n10\n\n109,010\n\n11,4960\n\nII. Bổ sung 07 vùng mới:\n\n1. Vùng sản xuất nho rượu ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao Mỹ Sơn:\n\n- Địa điểm: Xã Mỹ Sơn, Huyện Ninh Sơn;\n\n- Diện tích: 310 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,864\n\n11,7043\n\n6\n\n108,877\n\n11,6860\n\n2\n\n108,873\n\n11,6975\n\n7\n\n108,869\n\n11,6861\n\n3\n\n108,877\n\n11,6977\n\n8\n\n108,866\n\n11,6886\n\n4\n\n108,879\n\n11,6943\n\n9\n\n108,864\n\n11,6867\n\n5\n\n108,875\n\n11,6903\n\n10\n\n108,854\n\n11,6960\n\n2. Vùng sản xuất cây ăn quả ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao Phước Trung:\n\n- Địa điểm: Xã Phước Trung, Huyện Bác\r\n\nÁi.\n\n- Diện tích: 1.100,0 ha.\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,961\n\n11,6875\n\n9\n\n108,927\n\n11,6798\n\n2\n\n108,965\n\n11,6707\n\n10\n\n108,944\n\n11,6821\n\n3\n\n108,959\n\n11,6656\n\n11\n\n109,003\n\n11,6759\n\n4\n\n108,956\n\n11,6701\n\n12\n\n108,988\n\n11,6672\n\n5\n\n108,953\n\n11,668\n\n13\n\n108,982\n\n11,6936\n\n6\n\n108,945\n\n11,676\n\n14\n\n108,967\n\n11,6892\n\n7\n\n108,928\n\n11,6608\n\n15\n\n108,973\n\n11,6724\n\n8\n\n108,926\n\n11,6734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Tân Lập:\n\n- Địa điểm: Xã Lương Sơn, Huyện Ninh\r\n\nSơn;\n\n- Diện tích: 100,0 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,763\n\n11,8100\n\n6\n\n108,776\n\n11,8022\n\n2\n\n108,767\n\n11,8089\n\n7\n\n108,771\n\n11,8020\n\n3\n\n108,767\n\n11,8097\n\n8\n\n108,771\n\n11,7999\n\n4\n\n108,769\n\n11,8096\n\n9\n\n108,767\n\n11,8012\n\n5\n\n108,774\n\n11,8062\n\n10\n\n108,763\n\n11,8018\n\n4. Vùng sản xuất rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao Lợi Hải:\n\n- Địa điểm: Xã Lợi Hải, Huyện Thuận Bắc;\n\n- Diện tích: 190,0 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,060\n\n11,7720\n\n6\n\n109,062\n\n11,7582\n\n2\n\n109,063\n\n11,7708\n\n7\n\n109,065\n\n11,7552\n\n3\n\n109,058\n\n11,7652\n\n8\n\n109,058\n\n11,7497\n\n4\n\n109,056\n\n11,7632\n\n9\n\n109,055\n\n11,7398\n\n5\n\n109,060\n\n11,7560\n\n10\n\n109,060\n\n11,7378\n\n5. Vùng sản xuất mía ứng dụng công nghệ\r\n\ncao Quảng Sơn:\n\n- Địa điểm: Xã Quảng Sơn, Huyện Ninh\r\n\nSơn;\n\n- Diện tích: 380,0 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,763\n\n11,7583\n\n6\n\n108,749\n\n11,7582\n\n2\n\n108,771\n\n11,7517\n\n7\n\n108,75\n\n11,7521\n\n3\n\n108,768\n\n11,748\n\n8\n\n108,757\n\n11,7415\n\n4\n\n108,768\n\n11,7426\n\n9\n\n108,768\n\n11,7363\n\n5\n\n108,755\n\n11,7575\n\n10\n\n108,763\n\n11,7346\n\n6. Vùng sản xuất tôm giống công nghệ\r\n\ncao Nhơn Hải;\n\n- Địa điểm: Xã Nhơn Hải, Huyện Ninh Hải\n\n- Diện tích: 100 ha;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n109,120\n\n11,5747\n\n10\n\n109,106\n\n11,5847\n\n2\n\n109,121\n\n11,5754\n\n11\n\n109,101\n\n11,5856\n\n3\n\n109,120\n\n11,5762\n\n12\n\n109,099\n\n11,5840\n\n4\n\n109,119\n\n11,5784\n\n13\n\n109,095\n\n11,5882\n\n5\n\n109,114\n\n11,5803\n\n14\n\n109,095\n\n11,5892\n\n6\n\n109,116\n\n11,5766\n\n15\n\n109,092\n\n11,5890\n\n7\n\n109,111\n\n11,5794\n\n16\n\n109,090\n\n11,5886\n\n8\n\n109,110\n\n11,5814\n\n17\n\n109,084\n\n11,5894\n\n9\n\n109,109\n\n11,5831\n\n18\n\n109,084\n\n11,5885\n\n7. Vùng chăn nuôi dê, cừu ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao Phước Ninh và Nhị Hà\n\n- Địa điểm quy hoạch: Xã Phước Ninh\r\n\nvà Nhị Hà, Huyện Thuận Nam;\n\n- Diện tích: 590,0 ha.\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\nĐiểm\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ độ\n\n1\n\n108,844\n\n11,4595\n\n6\n\n108,824\n\n11,4335\n\n2\n\n108,839\n\n11,4647\n\n7\n\n108,808\n\n11,4312\n\n3\n\n108,834\n\n11,4677\n\n8\n\n108,819\n\n11,4233\n\n4\n\n108,819\n\n11,4454\n\n9\n\n108,811\n\n11,4275\n\n5\n\n108,836\n\n11,4469\n\n10\n\n108,834\n\n11,4597\n\n", + "id": 105970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105971.json b/contexts/context_105971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c18998335a01a3a82e7c8c81a33ca93ef382bfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2002-QD-UB-thanh-lap-Thon-Tam-son-thuoc-xa-Dak-To-Re-Kon-Tum-176785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2002-QD-UB-thanh-lap-Thon-Tam-son-thuoc-xa-Dak-To-Re-Kon-Tum-176785", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2002/QĐ-UB \n\nKon\r\n\n tum, ngày 15 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V THÀNH LẬP THÔN\r\n\nTAM SƠN THUỘC XÃ ĐĂK TỜ RE, HUYỆN KONPLÔNG \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \n\nCăn cứ Điều 41, Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 21-6-1994; \n\nCăn cứ Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998\r\n\ncủa Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã;\n\nCăn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29-6-1995\r\n\ncủa Bộ trưởng- Trưởng Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ về việc ban hành \"Quy\r\n\nchế tạm thời về tổ chức bản ở miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nTrưởng bản ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2371/1998/QĐ-UB ngày 25-11-1998\r\n\ncủa UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định tạm thời về việc thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrong tỉnh Kon um; Xét đề nghị của UBND huyện Kon Phông và Trưởng Ban tổ chức\r\n\nchính quyền tỉnh Kon Tum;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập thôn Tam Sơn thuộc xã\r\n\nĐắk Tờ Re, huyện Kon Phông; thôn Tam Sơn gồm 150 hộ ( 525 khẩu).\n\nXã Đắk Tờ Re gồm có: 12 thôn (Kon RƠ Lang, Sơn Hà,\r\n\nTam Sơn, Kon RƠ Pan, Kon H Rầm, Kon K Lang, Kon Long Buk, Kon Săm Lũ, Kon DƠ\r\n\nXang, Kon DƠ Năng, Kon TƠ Neo, Kon Nu).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký..\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng HĐND\r\n\nvà UBND tỉnh; Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Thủ trưởng các ngành chức\r\n\nnăng có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Kon Phông và Chủ tịch UBND xã Đắm Tờ Re\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Ban TVTU (b/c)\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - Ban TCTU\r\n\n - Lưu VT\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH KON TUM \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nY Vêng \n\n", + "id": 105971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105972.json b/contexts/context_105972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7a13e19cb774d249dc6e1be9e17cf1e869b4e6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2873-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-boi-thuong-nha-nuoc-tham-quyen-cap-huyen-Thanh-Hoa-2016-322037.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2873-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-boi-thuong-nha-nuoc-tham-quyen-cap-huyen-Thanh-Hoa-2016-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2873/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 02 tháng 8\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG\r\n\nNHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP\r\n\nHUYỆN, TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg \r\n\nngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\ntrọng tâm năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện kiểm soát thủ tục hành;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 205/TTr-STP ngày 19/7/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT,NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC\r\n\nTRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN, TỈNH THANH\r\n\nHÓA\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 2873/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BỒI\r\n\nTHƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP\r\n\nHUYỆN, TỈNH THANH HÓA\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong quản lý hành chính.\n\n1\n\nThủ tục xác định cơ quan có trách\r\n\n nhiệm bồi thường.\n\n2\n\nThủ tục giải quyết bồi thường tại\r\n\n cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n3\n\nThủ tục chuyển\r\n\n giao quyết định giải quyết bồi thường.\n\n4\n\nThủ tục trả lại tài sản.\n\n5\n\nThủ tục chi trả tiền bồi thường.\n\n6\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại về bồi\r\n\n thường nhà nước lần đầu.\n\n7\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần\r\n\n hai.\n\nPhần II\n\nNỘI DỤNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CẤP HUYỆN, TỈNH THANH HÓA\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Xác định cơ quan có\r\n\n trách nhiệm bồi thường.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính.\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá\r\n\n nhân, tổ chức chuẩn\r\n\n bị hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\n kết quả của UBND cấp huyện.\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo\r\n\n quy định).\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n- Người bị thiệt hại có yêu cầu bằng\r\n\n văn bản về việc xác định cơ quan có\r\n\n trách nhiệm bồi thường;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện\r\n\n việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ\r\n\n 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo\r\n\n quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị\r\n\n xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\n thường thì thời hạn không quá 15\r\n\n ngày.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: UBND\n\ncấp huyện.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n7. Kết\r\n\n quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nKhi người bị thiệt hại không xác định\r\n\n được cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc không có sự thống\r\n\n nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN;\n\n- Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày\r\n\n 31/01/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công\r\n\n tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;\n\n- Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày\r\n\n 29/9/2015 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của\r\n\n Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công\r\n\n tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n\n\nTên thủ tục hành chính: Giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm\r\n\n bồi thường.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ\n\ncủa cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước\r\n\n 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n- Đại diện của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân yêu cầu, xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn\r\n\n (kèm hồ sơ) yêu cầu bồi thường;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác minh thiệt hại;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n thương lượng việc bồi thường;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n ra quyết định giải quyết bồi thường.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu\r\n\n bồi thường;\n\n- Văn bản của cơ quan nhà nước\r\n\n có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp\r\n\n luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên\r\n\n quan.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường:\r\n\n trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và các giấy\r\n\n tờ hợp lệ;\n\n- Xác minh thiệt hại: trong thời hạn\r\n\n 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều\r\n\n tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác\r\n\n minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày;\n\n- Thương lượng bồi thường: trong thời\r\n\n hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại\r\n\n diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện\r\n\n việc thương lượng\r\n\n là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp\r\n\n thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày;\n\n- Quyết định giải quyết bồi thường:\r\n\n trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thương lượng, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ra quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\n nhân, tổ chức.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\n hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có văn bản của cơ quan nhà nước\r\n\n có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ\r\n\n là trái pháp luật và thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Luật TNBTCNN;\n\n- Có thiệt hại thực tế do hành vi\r\n\n trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra đối với người bị thiệt hại;\n\n- Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt\r\n\n hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n TNBTCNN.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP hướng dẫn\r\n\n thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n- Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26\r\n\n tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước trong hoạt động quả lý hành chính.\n\n\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Chuyển giao quyết định\r\n\n giải quyết bồi thường.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt động quản\r\n\n lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện \n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận:\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả của đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường; đại diện UBND cấp xã nơi\r\n\n cá nhân bị thiệt hại cư trú, tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp\r\n\n chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua UBND cấp xã.\n\n2. Thời\r\n\n gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày\r\n\n từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n- Đại diện của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân yêu cầu, xác định hành vi trái pháp luật của người\r\n\n thi hành công vụ;\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn (kèm hồ sơ) yêu cầu bồi thường;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác minh thiệt hại;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n thương lượng việc bồi thường;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường ra quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường. \n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đại diện cơ quan có trách\r\n\n nhiệm bồi thường; đại diện UBND cấp xã\r\n\n nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú, tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường\r\n\n thông qua UBND cấp xã.\n\n2. Thời\r\n\n gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo\r\n\n quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\n sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường:\n\n- Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: chưa quy định\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Đại diện của cơ quan có trách nhiệm\r\n\n bồi thường;\n\n- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú, tổ chức\r\n\n bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp\r\n\n chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n7. Kết\r\n\n quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\n Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước năm 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN.\n\n\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Trả lại tài sản.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình\r\n\n tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của\r\n\n cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan đã ra Quyết định\r\n\n hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu tài sản.\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước\r\n\n 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\nTài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê\r\n\n biên, tịch thu phải được trả lại ngay\r\n\n khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lại tài sản của cấp huyện.\n\n2. Thời\r\n\n gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n3. Thành phần, số Iượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc trả lại tài sản.\n\n- Biên bản có chữ ký của người nhận\r\n\n lại tài sản, đại diện cơ quan đã ra quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\n thu tài sản, công chức được giao thực hiện việc trả lại tài sản và thủ kho\r\n\n nơi bảo quản tài sản.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ kê\r\n\n biên, tịch thu tài sản.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản\r\n\n trả lại tài sản.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu phải được trả lại\r\n\n ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN.\n\n\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Chi trả tiền bồi thường.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\n thường.\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\nBước\r\n\n 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có\r\n\n hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ\r\n\n đề nghị bồi thường đến cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí theo\r\n\n quy định của Luật Ngân sách nhà nước để cấp kinh phí chi trả bồi thường.\n\n- Trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường có cơ quan quản lý cấp trên\r\n\n thì gửi hồ sơ để cơ quan quản lý cấp\r\n\n trên thẩm định.\n\n- Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi\r\n\n nhận được kinh phí, cơ quan có trách nhiệm bồi thường tổ chức chi trả cho người\r\n\n bị thiệt hại hoặc nhân thân người bị thiệt hại. Việc chi trả được thực hiện một\r\n\n lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\n sơ:\n\na) Thành phần\r\n\n hồ sơ: \n\n+ Văn bản đề nghị cấp bồi thường kinh phí;\n\n+ Bản sao văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\n có thẩm quyền xác định hành vi trái\r\n\n pháp luật của người thi hành công vụ;\n\n+ Bản án, quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\n thường chuyển hồ sơ đề nghị bồi thường\r\n\n đến cơ quan tài chính có thẩm quyền (Bộ Tài chính): Trong thời hạn 05 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực\r\n\n pháp luật;\n\n- Thời hạn cơ quan tài chính có thẩm\r\n\n quyền (Bộ Tài chính) kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\r\n\n Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đề nghị bồi thường hợp lệ;\n\n- Thời gian bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi\r\n\n thường: không quá 15 ngày;\n\n- Thời hạn cơ quan tài chính có thẩm\r\n\n quyền (Bộ Tài chính) cấp kinh phí cho cơ quan có trách nhiệm bồi thường để\r\n\n chi trả cho người bị thiệt hại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đề nghị bồi thường hợp lệ;\n\n- Thời hạn cơ\r\n\n quan có trách nhiệm bồi thường phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người\r\n\n bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại:\r\n\n Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được kinh phí do cơ quan tài\r\n\n chính cấp.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Biên bản giao nhận tiền bồi thường phù hợp với hình thức giao nhận tiền.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\n Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP Quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách\r\n\n nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính. \n\n- Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013 Sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số\r\n\n 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản\r\n\n lý hành chính.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\n và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\n\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Giải quyết\r\n\n khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bồi thường\r\n\n nhà nước lần đầu của cấp huyện.\n\n2. Thời\r\n\n gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày\r\n\n từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\nNội dung đơn khiếu nại: trường hợp\r\n\n khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ\r\n\n của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn\r\n\n khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.\n\nBước\r\n\n 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n+ Người bị thiệt hại gửi đơn khiếu nại;\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải\r\n\n quyết;\n\n+ Xác minh nội dung khiếu nại;\n\n+ Tổ\r\n\n chức đối thoại;\n\n+ Ban hành quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại;\n\n+ Gửi quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n lần đầu.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu\r\n\n của cấp huyện.\n\n2. Thời\r\n\n gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các\r\n\n ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo\r\n\n quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: nộp\r\n\n đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở\r\n\n cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\r\n\n hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời\r\n\n khiếu nại\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp.\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có).\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có).\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại.\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có\r\n\n thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\n lý.\n\n+ Ở vùng sâu,\r\n\n vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày,\r\n\n kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có\r\n\n thể kéo dài hơn nhưng\r\n\n không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Cá nhân, tổ chức\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n8. Lệ phí: không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Có căn cứ cho rằng quyết định\r\n\n hành chính, hành vi hành chính của cơ quan có trách nhiệm bồi thường, người\r\n\n có thẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả\r\n\n trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là trái pháp luật,\r\n\n xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Điều 4 Thông tư liên\r\n\n tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).\n\n- Thời hiệu khiếu nại:\n\n+ Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết\r\n\n bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\n chính.\n\n+ Trường hợp người khiếu nại\r\n\n không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau; thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc\r\n\n vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn\r\n\n cứ để chứng minh, thì thời gian có\r\n\n trở ngại đó không tính vào thời hiệu.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy\r\n\n định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:\n\n+ Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu\r\n\n bồi thường (Điều 8):\n\n(1) Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu\r\n\n cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\na) Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy\r\n\n đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản\r\n\n thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\n quyết;\n\nb) Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy\r\n\n đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn\r\n\n việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.\n\n(2) Trường\r\n\n hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\n được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính\r\n\n vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\n của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật TNBTCNN).\n\n+ Khiếu nại việc\r\n\n cử người đại diện thực hiện việc giải\r\n\n quyết bồi thường (Điều 9):\n\nKhiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường\r\n\n được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi\r\n\n thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03\r\n\n tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN (sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n số 16/2010/NĐ-CP);\n\n(2) Người được Thủ trưởng cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường\r\n\n không có đủ các điều kiện theo quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP .\n\n+ Khiếu nại chi trả chi phí định\r\n\n giá, giám định lại (Điều 10):\n\nTrường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người\r\n\n khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\n thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.\n\n+ Khiếu nại việc\r\n\n thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định\r\n\n giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11): \n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ\r\n\n tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một\r\n\n trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một\r\n\n trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Việc chuyển giao quyết định giải\r\n\n quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều\r\n\n 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP .\n\n+ Khiếu nại việc thực hiện thủ tục\r\n\n trả lại tài sản (Điều 12):\n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ tục trả\r\n\n lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\n thu bị hủy bỏ mà cơ quan đã ra các quyết\r\n\n định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị\r\n\n thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(2) Tài sản được trả lại cho người bị\r\n\n thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc\r\n\n điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền.\n\n+ Khiếu nại việc chi trả tiền bồi\r\n\n thường (Điều 13):\n\nKhiếu nại việc chi trả tiền bồi thường\r\n\n được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài\r\n\n chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả\r\n\n tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;\n\n(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương\r\n\n thức chi trả.\n\n+ Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm\r\n\n hoàn trả (Điều 14):\n\nKhiếu nại việc xem xét trách nhiệm\r\n\n hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người tham gia Hội đồng xem xét\r\n\n trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13\r\n\n Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(2) Phương thức làm việc của Hội đồng\r\n\n xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15\r\n\n Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(3) Quyết định hoàn trả xác định mức\r\n\n hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp\r\n\n với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công\r\n\n vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo\r\n\n quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(4) Người thi hành công vụ có trách\r\n\n nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả. \n\n- Yêu cầu điều kiện về Quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính:\n\n+ Quyết định hành chính,\r\n\n hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ\r\n\n quan ngang Bộ, của cán bộ, công chức do Thủ trưởng cơ quan\r\n\n thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ quản lý trực tiếp trong việc giải quyết bồi\r\n\n thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n+ Quyết định hành chính, hành vi\r\n\n hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, của cán bộ, công chức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\n ngang Bộ quản lý trực tiếp trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách\r\n\n nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước năm 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật TNBTCNN.\n\n-Thông tư liên tịch số\r\n\n 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ,\r\n\n Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính và thi hành án dân sự.\n\n- Luật Khiếu nại năm 2011.\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.\n\n\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Giải quyết\r\n\n khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai.\n\nLĩnh vực: Bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n 1. Chuẩn bị hồ sơ:\n\nCá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ hợp\r\n\n lệ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bồi thường\r\n\n nhà nước lần hai của cấp huyện.\n\n2. Thời\r\n\n gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày\r\n\n từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\nNội dung đơn khiếu nại: trường hợp\r\n\n khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ\r\n\n của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên\r\n\n quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn\r\n\n khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.\n\nBước\r\n\n 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:\n\n+ Người bị thiệt hại gửi đơn khiếu nại;\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải\r\n\n quyết;\n\n+ Xác minh nội dung khiếu nại;\n\n+ Tổ\r\n\n chức đối thoại;\n\n+ Ban hành quyết định giải quyết\r\n\n khiếu nại;\n\n+ Gửi quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\n lần hai.\n\nBước\r\n\n 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu\r\n\n của cấp huyện.\n\n2. Thời\r\n\n gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày\r\n\n từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: nộp\r\n\n đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở\r\n\n cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\r\n\n hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời\r\n\n khiếu nại\n\n+ Tài liệu, chứng cứ do các bên\r\n\n cung cấp.\n\n+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết\r\n\n luận, kết quả giám định (nếu có).\n\n+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu\r\n\n có).\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại.\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\n+ Thời hạn giải quyết khiếu\r\n\n nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày\r\n\n thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết\r\n\n có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n+ Ở vùng sâu,\r\n\n vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60\r\n\n ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn\r\n\n giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Cá nhân, tổ chức\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\n giải quyết khiếu nại lần hai.\n\n8. Lệ phí: không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải\r\n\n quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải\r\n\n quyết (Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).\n\n- Thời hiệu khiếu nại:\n\n+ Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết\r\n\n bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\n chính.\n\n+ Trường hợp người khiếu nại\r\n\n không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau; thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc\r\n\n vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn\r\n\n cứ để chứng minh, thì thời gian có\r\n\n trở ngại đó không tính vào thời hiệu.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy\r\n\n định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:\n\n+ Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu\r\n\n bồi thường (Điều 8):\n\n(1) Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu\r\n\n cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\na) Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy\r\n\n đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản\r\n\n thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\n quyết;\n\nb) Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy\r\n\n đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn\r\n\n việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.\n\n(2) Trường\r\n\n hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\n được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính\r\n\n vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật TNBTCNN.\n\n+ Khiếu nại việc\r\n\n cử người đại diện thực hiện việc giải\r\n\n quyết bồi thường (Điều 9):\n\nKhiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường\r\n\n được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi\r\n\n thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.\n\n(2) Người được Thủ trưởng cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường\r\n\n không có đủ các điều kiện theo quy định\r\n\n tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP .\n\n+ Khiếu nại chi trả chi phí định\r\n\n giá, giám định lại (Điều 10):\n\nTrường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người\r\n\n khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\n thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.\n\n+ Khiếu nại việc\r\n\n thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định\r\n\n giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11): \n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ\r\n\n tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi\r\n\n thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một\r\n\n trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một\r\n\n trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Việc chuyển giao quyết định giải\r\n\n quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều\r\n\n 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP .\n\n+ Khiếu nại việc thực hiện thủ tục\r\n\n trả lại tài sản (Điều 12):\n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ tục trả\r\n\n lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\n thu bị hủy bỏ mà cơ quan đã ra các quyết\r\n\n định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị\r\n\n thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(2) Tài sản được trả lại cho người\r\n\n bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc\r\n\n điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền.\n\n+ Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường\r\n\n (Điều 13):\n\nKhiếu nại việc chi trả tiền bồi thường\r\n\n được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài\r\n\n chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả\r\n\n tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;\n\n(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\n không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương\r\n\n thức chi trả.\n\n+ Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm\r\n\n hoàn trả (Điều 14):\n\nKhiếu nại việc xem xét trách nhiệm\r\n\n hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người tham gia Hội đồng xem xét\r\n\n trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13\r\n\n Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(2) Phương thức làm việc của Hội đồng\r\n\n xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15\r\n\n Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(3) Quyết định hoàn trả xác định mức\r\n\n hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp\r\n\n với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công\r\n\n vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo\r\n\n quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ;\n\n(4) Người thi hành công vụ có trách\r\n\n nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả. \n\n* Yêu cầu điều kiện về Quyết\r\n\n định hành chính, hành vi hành chính:\n\n+ Quyết định hành chính,\r\n\n hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội\r\n\n dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, ngành đã giải quyết lần đầu\r\n\n nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải\r\n\n quyết trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm\r\n\n hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n+ Quyết định hành chính, hành vi\r\n\n hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc\r\n\n cơ quan ngang Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại\r\n\n hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết trong việc\r\n\n giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\n Nhà nước năm 2009.\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\n Luật TNBTCNN.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ,\r\n\n Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính và thi hành án dân sự.\n\n- Luật Khiếu nại năm 2011.\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.\n\n", + "id": 105972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105973.json b/contexts/context_105973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ac69e0b160848cf3bae2dcb9282d89981c6a8f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-154-2014-TT-BTC-thu-nop-quan-ly-phi-qua-pha-Dong-Cao-va-pha-Con-Nhat-quoc-lo-37B-254964.aspx", + "name": "Thong-tu-154-2014-TT-BTC-thu-nop-quan-ly-phi-qua-pha-Dong-Cao-va-pha-Con-Nhat-quoc-lo-37B-254964", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 154/2014/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ ĐỐNG CAO VÀ PHÀ CỒN NHẤT, QUỐC LỘ 37B\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống\r\n\nCao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B như sau:\n\nĐiều 1. Người\r\n\nnộp phí\n\nNgười nộp phí qua phà Đống Cao và\r\n\nphà Cồn Nhất, quốc lộ 37B là người điều khiển phương tiện giao thông thô\r\n\nsơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.\n\nĐiều 2. Mức\r\n\nthu phí\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Biểu\r\n\nmức thu phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B.\n\nĐiều 3. Miễn,\r\n\ngiảm, quản lý và sử dụng phí\n\n1. Việc miễn, giảm, quản lý và sử dụng\r\n\nphí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 110/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí qua\r\n\nphà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B không quy định tại Thông tư này được\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền\r\n\nphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, Thông tư số\r\n\n110/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí qua phà và các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\n(nếu có).\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2014.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu\r\n\nhướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website chính phủ;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định, tỉnh Thái Bình;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Tổng cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nVũ Thị Mai\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐỐNG CAO VÀ PHÀ CỒN\r\n\nNHẤT, QUỐC LỘ 37B\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 154/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính)\n\nSố tt\n\nĐối tượng thu\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nXe mô tô hai bánh, xe gắn máy\r\n\n hai bánh và các loại xe tương tự:\n\n- Vé lượt\n\n- Vé tháng\n\n\n\n\r\n\n đồng/lượt\n\nđồng/tháng\n\n\n\n\r\n\n 5.000\n\n100.000\n\n2\n\nXe thô sơ (trừ xe đạp, xe lăn\r\n\n dùng cho người khuyết tật)\n\nđồng/lượt\n\n8.000\n\n3\n\nXe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba\r\n\n gác và các loại xe tương tự\n\nđồng/lượt\n\n10.000\n\n4\n\nXe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam\r\n\n và các loại xe tương tự\n\nđồng/lượt\n\n30.000\n\n5\n\nXe khách từ 12 ghế đến dưới 15\r\n\n ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n40.000\n\n6\n\nXe khách từ 15 ghế đến dưới 30\r\n\n ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n50.000\n\n7\n\nXe khách từ 30 ghế đến dưới 50\r\n\n ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n65.000\n\n8\n\nXe khách từ 50 ghế ngồi trở lên\n\nđồng/lượt\n\n75.000\n\n9\n\nXe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn\n\nđồng/lượt\n\n35.000\n\n10\n\nXe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến\r\n\n dưới 5 tấn\n\nđồng/lượt\n\n55.000\n\n11\n\nXe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến\r\n\n dưới 10 tấn\n\nđồng/lượt\n\n75.000\n\n12\n\nXe chở hàng trọng tải từ 10 tấn\r\n\n đến dưới 15 tấn\n\nđồng/lượt\n\n90.000\n\n13\n\nXe chở hàng trọng tải từ 15 tấn\r\n\n đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets\n\nđồng/lượt\n\n100.000\n\n14\n\nXe chở hàng trọng tải từ 18 tấn\r\n\n trở lên và xe trở hàng bằng container 40 feets\n\nđồng/lượt\n\n120.000\n\n15\n\nXe máy thi công\n\nđồng/lượt\n\n70.000\n\n16\n\nThuê cả chuyến phà loại 15 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n150.000\n\n17\n\nThuê cả chuyến phà loại 30 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n200.000\n\n18\n\nThuê cả chuyến phà loại 60 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n250.000\n\n19\n\nThuê cả chuyến phà loại 100 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n300.000\n\nGhi chú: Mức thu phí nêu trên áp dụng\r\n\nriêng tại từng bến phà: phà Cồn Nhất, phà Đống Cao.\n\n", + "id": 105973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105974.json b/contexts/context_105974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2bbaf11f3d701c945145fc696f4d5782a5a0c87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-1470-CD-TTg-2020-trien-khai-ung-pho-khan-cap-voi-bao-MOLAVE-bao-so-9-456051.aspx", + "name": "Cong-dien-1470-CD-TTg-2020-trien-khai-ung-pho-khan-cap-voi-bao-MOLAVE-bao-so-9-456051", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1470/CĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 26 tháng\r\n\n 10 năm 2020\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nV/V TRIỂN KHAI ỨNG\r\n\nPHÓ KHẨN CẤP VỚI BÃO MOLAVE (BÃO SỐ 9)\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh,\r\n\nQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình\r\n\nĐịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;\n\n- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai;\n\n- Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm Cứu nạn;\n\n- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng,\r\n\nCông an, Ngoại giao.\n\nBão số MOLAVE đang hoạt động trên khu vực miền\r\n\nTrung của Philippin; sáng nay (ngày 26 tháng 10) bão sẽ đi vào Biển Đông và trở\r\n\nthành bão số 9.\n\nTheo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn\r\n\nquốc gia, đây là cơn bão có cường độ rất mạnh, phạm vi hướng rộng, sức gió mạnh\r\n\nnhất vùng gần tâm bão khi ở trên biển có thể đạt tới cấp 12, 13, giật cấp 15, sóng\r\n\nbiển cao từ 8-10m; sau khi vào Biển Đông, bão sẽ di chuyển nhanh về phía vùng\r\n\nbiển và đất liền nước ta; từ đêm mai (ngày 27 tháng 10), bão sẽ ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp đến ven biển và đất liền các tỉnh khu vực Trung và Nam Trung Bộ, hoàn lưu\r\n\nbão gây mưa lớn trên diện rộng (khi đổ bộ vào đất liền mức độ tàn phá của cơn\r\n\nbão này có thể tương đương hoặc mạnh hơn bão số 12 năm 2017 đã đổ bộ vào các\r\n\ntỉnh từ Bình Định đến Ninh Thuận, gây thiệt hại nặng nề).\n\nĐể chủ động ứng phó với bão, hạn chế thiệt hại, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ yêu cầu Ban Chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai, Ủy ban\r\n\nQuốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các Bộ, ngành, địa phương\r\n\ntheo chức năng và nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn\r\n\nbiến của bão, kịp thời chỉ đạo, triển khai công tác ứng phó theo phương châm\r\n\n“bốn tại chỗ”, tập trung một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Tập trung bảo đảm an toàn cho người, phương tiện\r\n\nhoạt động trên biển, đảo, nhất là bảo đảm an toàn cho người, tàu thuyền, phương\r\n\ntiện hoạt động trên biển và tại nơi tránh trú; an toàn đối với các hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác dầu khí, hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản và các hoạt động khác\r\n\ntrên biển; rà soát phương án, chủ động sơ tán người, phương tiện các khu vực nguy\r\n\nhiểm trên biển, đảo vào đất liền. Tùy theo diễn biến của bão và tình hình cụ\r\n\nthể, các địa phương quyết định việc cấm biển.\n\n2. Rà soát, chủ động triển khai công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn trên đất liền:\n\nRà soát, triển khai công tác đảm bảo an toàn tính\r\n\nmạng và tài sản của nhân dân: sẵn sàng sơ tán người dân ra khỏi các khu vực\r\n\nnguy hiểm, không bảo đảm an toàn trước khi bão ảnh hưởng trực tiếp; triển khai\r\n\ncông tác bảo vệ nhà cửa, công trình, đê điều, hồ đập, bảo vệ cơ sở các sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp; chủ động dự trữ lương thực,\r\n\nthực phẩm, hàng hóa thiết yếu tại các khu vực có nguy cơ bị chia cắt kéo dài do\r\n\nmưa lũ; chủ động bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư tại\r\n\nnhững nơi xung yếu để sẵn sàng xử lý các tình huống khẩn cấp và ứng cứu, khắc\r\n\nphục kịp thời các sự cố.\n\n3. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai\r\n\ntổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão; thường xuyên cập nhật vùng nguy\r\n\nhiểm, kịp thời chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương triển khai các biện\r\n\npháp cụ thể ứng phó với bão, lũ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý\r\n\nnhững vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n4. Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị đóng trên địa bàn có\r\n\nnguy cơ cao ảnh hưởng của bão, lũ rà soát phương án, chủ động bố trí lực lượng,\r\n\nphương tiện, trang thiết bị tại các khu vực trọng điểm để sẵn sàng hỗ trợ địa phương\r\n\nsơ tán nhân dân, cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.\n\n5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam\r\n\nvà các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường công tác thông tin, truyền thông\r\n\nđể người dân biết, chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do bão, lũ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Đài TNVN, Đài THVN, TTXVN;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NC;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (3) Tuynh\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 105974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105975.json b/contexts/context_105975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0394dcb6140117e0e5967011222827748d222d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2146-QD-UBND-nam-2013-Quy-hoach-Quang-cao-ngoai-troi-Tay-Ninh-2013-2015-214681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2146-QD-UBND-nam-2013-Quy-hoach-Quang-cao-ngoai-troi-Tay-Ninh-2013-2015-214681", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2146/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tại Tờ trình số 103/TTr-SVHTTDL, ngày 27 tháng 9 năm 2013 về việc đề\r\n\nnghị phê duyệt Quy hoạch Quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai\r\n\nđoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy hoạch Quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện\r\n\nQuy hoạch và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lưu Quang\n\n\n\nQUY HOẠCH\n\nQUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2015,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2146/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nPhần I\n\nTÌNH HÌNH CHUNG\n\nI.\r\n\nKhái quát vị trí địa lý, lịch sử văn hóa xã hội, đặc điểm tình hình kinh tế tỉnh\r\n\nTây Ninh.\n\n1. Vị trí địa lý, lịch\r\n\nsử văn hóa xã hội\n\nLà một tỉnh nằm trong\r\n\nvùng Đông Nam bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; phía Đông giáp tỉnh Bình\r\n\nDương và Bình Phước, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, phía\r\n\nTây và phía Bắc giáp 3 tỉnh Svayriêng, Prâyveng và Kôngpôngchàm của Vương quốc\r\n\nCampuchia với đường biên giới dài 240km; Tây Ninh có 02 cửa khẩu quốc tế, 04 cửa\r\n\nkhẩu quốc gia và 14 cửa khẩu tiểu ngạch là điều kiện thuận lợi để Tây Ninh phát\r\n\ntriển về kinh tế - xã hội và văn hóa. Khí hậu tương đối ôn hòa, được chia ra\r\n\nlàm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10\r\n\nhàng năm. Cùng với chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định thuận lợi cho\r\n\nphát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, cây ăn quả,\r\n\ncây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm...., Tây Ninh ít chịu ảnh hưởng của\r\n\nthiên tai.\n\nTổng diện tích tự\r\n\nnhiên của tỉnh là 4.039,66 km2, với 9 đơn vị hành chính (trong đó có\r\n\n8 huyện và 1 thị xã). Dân số tính đến năm 2012 là 1.090.140 người. Ngoài dân tộc\r\n\nKinh, có khoảng 21 dân tộc thiểu số đang sinh sống, chiếm khoảng 1,69% dân số\r\n\ntoàn tỉnh, trong đó số dân tộc thiểu số đông nhất là: Kh’mer, Hoa, Chăm và nhóm\r\n\nngười Tà Mun; còn lại là các dân tộc khác như: Tày, Thái, Mường, Nùng, Dao,\r\n\nH’Mông, Gia Rai, Ê đê…\n\n2. Đặc điểm tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội\n\n2.1. Tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế:\n\nTrong những năm gần\r\n\nđây, nền kinh tế tỉnh Tây Ninh đã có những bước tăng trưởng khá, giai đoạn\r\n\n2001-2005 đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14% năm, cao hơn so với mức tăng\r\n\nGDP bình quân của cả nước cùng giai đoạn này (7,5%/ năm) và tăng cao hơn so với\r\n\nmức tăng bình quân của giai đoạn 5 năm 1996-2000 (13,5%); giai đoạn 2006-2010 đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng GDP bình quân của tỉnh đạt 14,2%.\n\nCơ cấu kinh tế\r\n\ntỉnh Tây Ninh có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với các lợi thế của tỉnh,\r\n\ngóp phần đảm bảo cho nền kinh tế của tỉnh phát triển phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nMục tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 là “Xây dựng Tây Ninh cơ bản trở\r\n\nthành một tỉnh công nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương\r\n\nđối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của vùng đô\r\n\nthị thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nâng cao tiềm lực\r\n\nvà sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội\r\n\nthuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhằm phát triển kinh tế xã hội\r\n\nnhanh, bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển\r\n\nbiến mạnh về tốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực; không ngừng cải thiện nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo tiền đề để\r\n\nđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”.\n\n2.2. Về văn hóa - xã hội\n\nVăn hóa – xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong những năm qua tiếp tục phát triển và đạt được\r\n\nnhững kết quả tích cực; xã hội ổn định và phát triển; đời sống vật chất và tinh\r\n\nthần nhân dân được cải thiện và từng bước nâng cao: Cơ sở vật chất trên lĩnh vực văn hóa được quan tâm đầu\r\n\ntư, từng bước hoàn chỉnh theo quy định; trông lĩnh vực giáo dục cơ sở vật chất\r\n\nđược đầu tư trường đạt chuẩn Quốc gia, đội ngũ giáo viên được đào tạo theo kế\r\n\nhoạch của tỉnh cơ bản chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu dạy và học trong tình hình mới.\r\n\nCơ sở vật chất y tế được đầu tư nâng cấp bệnh việc tuyến tỉnh, huyện và Trạm y\r\n\ntế cấp xã chuẩn Quốc gia và nguồn nhân lực trong y tế được đào tạo, từng bước\r\n\nđáp ứng yêu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ntrong nhân dân từng bước được nâng lên, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại\r\n\ntuyến cơ sở thực hiện đảm bảo, góp phần\r\n\nxây dựng môi trường vǎn hóa lành mạnh, xây dựng con người mới, tạo động lực\r\n\nthúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.\n\n2.3. Về hạ tầng\r\n\ngiao thông phục vụ phát triển kinh tế- xã hội:\n\nMạng lưới đường\r\n\nbộ của tỉnh hiện nay có 2 tuyến quốc lộ, 39 tuyến đường tỉnh và 218 tuyến đường\r\n\nhuyện. Đường giao thông nông thôn đã phát triển rộng khắp trên địa bàn.\n\n- Quốc lộ:\n\n+ Quốc lộ 22:\r\n\nLà tuyến đường Xuyên Á nối quốc lộ 1 từ thành phố Hồ Chí Minh đi Tây Ninh qua cửa khẩu Mộc\r\n\nBài sang nước bạn Campuchia, với chiều dài 58,6 km.\n\n+ Quốc lộ 22B:\r\n\nNối từ quốc lộ 22 tới cửa khẩu quốc tế Xa Mát sang Campuchia, với chiều dài\r\n\n87,6 km.\n\nĐây là 2 tuyến\r\n\nđường huyết mạch lưu thông của Quốc gia cũng như của tỉnh, có ý nghĩa chiến lược\r\n\ntrong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng đối với Tây Ninh và khu vực.\n\n- Đường tỉnh:\r\n\nVới tổng chiều dài 716,6km, mạng lưới giao thông được phân bổ đều khắp trong\r\n\ncác huyện theo 2 hướng: Trục dọc Bắc – Nam và trục ngang Đông –Tây đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế xã hội đồng đều giữa các vùng trong tỉnh.\n\n- Đường huyện:\r\n\nTổng chiều dài là 1.065,26 km, chiếm 21,86% tổng chiều dài toàn mạng giao thông\r\n\nđường bộ của tỉnh.\n\n- Đường giao\r\n\nthông nông thôn: Tổng chiều dài 2.860 km, chiếm 61,4% tổng chiều dài toàn mạng\r\n\ngiao thông đường bộ của tỉnh.\n\n- Các tuyến quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường huyện đều được trải nhựa. Đường giao thông nông thôn hầu hết\r\n\nđều trải cấp phối và đang thực hiện bê tông hóa theo Chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nII. Sự cần thiết xây dựng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020.\n\n1. Thực trạng\r\n\nhoạt động quảng cáo ngoài trời tại Tây Ninh\n\nNhững năm qua,\r\n\ncùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh đã có bước phát triển mạnh với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ quảng cáo. Các hình thức quảng cáo ngày càng phong phú, đa dạng\r\n\nthu hút được sự quan tâm của người dân; góp phần xây dựng hình ảnh và thương hiệu\r\n\ncủa các công ty trên thị trường; bảo đảm yếu tố cảnh quan, kiến trúc văn minh\r\n\nđô thị, trật tự an toàn xã hội.\n\nTrong 5 năm\r\n\n(2006-2010), trung bình tỉnh Tây Ninh đã cấp trên 300 giấy phép thực hiện quảng\r\n\ncáo cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu quảng cáo trên địa bàn tỉnh. Các hình\r\n\nthức quảng cáo trên địa bàn tỉnh chủ yếu tập trung vào các hình thức bảng, biển,\r\n\nhộp đèn có diện tích nhỏ hơn 10 m2 đặt tại các cửa hàng, đại lý của\r\n\nsản phẩm; các bảng biển có diện tích từ 40 m2 trở lên không nhiều\r\n\n(khoảng dưới 20 bảng) được đặt tại các tuyến đường quốc lộ, các tuyến trong tỉnh;\r\n\nngoài ra còn có các hình thức quảng cáo ngắn hạn khác như: Băng rôn, phướn, xe\r\n\nphát loa… cũng thường xuyên thực hiện tại các tuyến đường trung tâm nhân các sự\r\n\nkiện, chương trình thương mại. Nhìn chung, đa số các tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ncác hình thức quảng cáo này đều tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng\r\n\ncáo nên hoạt động quảng cáo đã từng bước đi vào nề nếp, ổn định, đúng pháp luật.\n\n2. Sự cần\r\n\nthiết phải xây dựng Quy hoạch\n\nNăm 2008, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt và ban hành Quy hoạch địa điểm, vị trí thực\r\n\nhiện tuyên truyền cổ động chính trị và quảng cáo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến\r\n\nnăm 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1747/QĐ-UBND, ngày 07/8/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Tây Ninh), Quy hoạch đã được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, bước\r\n\nđầu đã đạt được kết quả nhất định.\n\nTuy nhiên, do sự phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, trong quá trình thực hiện Quy hoạch đã phát sinh nhiều bất cập,\r\n\nđặc biệt đối với các trường hợp lắp đặt các Pano quảng cáo ngoài trời có diện\r\n\ntích 40m 2 trở lên; quy cách thực hiện chưa được thống nhất; vị trí\r\n\nxây dựng bảng quảng cáo còn chưa phù hợp, chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh\r\n\nnghiệp; công tác quản lý các hoạt động quảng cáo chưa chặt chẽ, thiếu cơ sở\r\n\npháp lý.\n\nViệc xây dựng\r\n\nQuy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013- 2015, định hướng\r\n\nđến năm 2020 sẽ giải quyết những bất cập nêu trên, đồng thời sẽ đáp ứng được những\r\n\nyêu cầu cơ bản sau:\n\n- Thực hiện đầy\r\n\nđủ các quy định pháp luật về hoạt động quảng cáo, nâng cao hiệu lực quản lý nhà\r\n\nnước đối với hoạt động quảng cáo trong phạm vi toàn tỉnh; bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của người tiêu dùng, của tổ chức cá nhân trong việc thực hiện quảng\r\n\ncáo; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Các loại\r\n\nphương tiện quảng cáo ngoài trời phải theo quy cách thống nhất, đảm bảo an toàn\r\n\nkỹ thuật, đặt tại các khu vực, địa điểm đã được xác định. Ưu tiên các địa điểm\r\n\nnhư: Ngã tư giao lộ lớn, các tuyến đường nội thị, nội ô, khu vực đông dân cư để\r\n\ntuyên tuyền nhiệm vụ chính trị.\n\n- Các vị trí\r\n\nquy hoạch phải đảm bảo an toàn giao thông, tầm nhìn của người tham gia giao\r\n\nthông, phù hợp với tình hình đặc điểm của tỉnh.\n\nVới những yêu\r\n\ncầu nêu trên, việc xây dựng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020 là thật sự cần thiết trong giai\r\n\nđoạn hiện nay.\n\nIII. Giải thích từ ngữ\n\n1. Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến\r\n\ncông chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ\r\n\nkhông có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ được giới thiệu, ngoại trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá\r\n\nnhân.\n\n- Dịch vụ\r\n\ncó mục đích sinh lời: Là dịch vụ\r\n\nnhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ; dịch vụ không có mục\r\n\nđích sinh lợi là dịch vụ vì lợi ích của xã hội không nhằm tạo ra lợi nhuận cho\r\n\ntổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.\n\n- Sản phẩm\r\n\nquảng cáo: Bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh,\r\n\nâm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức\r\n\ntương tự.\n\n- Người\r\n\nkinh doanh dịch vụ quảng cáo: Là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc\r\n\ntất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng\r\n\ncáo với người quảng cáo.\n\n- Diện tích\r\n\nquảng cáo: Là phần thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo,\r\n\nphương tiện giao thông hoặc trên các phương tiện quảng cáo tương tự.\n\n- Phương tiện\r\n\nquảng cáo gồm:\n\n+ Màn hình\r\n\nchuyên quảng cáo: Là phương tiện\r\n\nquảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm\r\n\nmàn hình LCD, LED và các hình thức tương tự.\n\n+ Bảng quảng\r\n\ncáo: Là phương tiện để thể hiện\r\n\ncác sản phẩm quảng cáo trên nhiều chất liệu và kích thước khác nhau. Bảng quảng\r\n\ncáo bao gồm: Bảng, biển, pano, hộp đèn….\n\n. Bảng quảng cáo tấm lớn gồm: Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40m2\r\n\ntrở lên; màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m2\r\n\ntrở lên; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt\r\n\ntrên 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn\r\n\nvào công trình xây dựng có sẵn;\n\n. Bảng quảng cáo tấm nhỏ: Có diện tích nhỏ hơn quy định bảng quảng cáo tấm lớn như trên.\n\n+ Băng rôn\r\n\ndọc: Bao gồm phướn, cờ đuôi nheo.\n\n- Đoàn người\r\n\nthực hiện quảng cáo: Là đoàn người\r\n\ncó từ 3 người trở lên mặc trang phục hoặc mang theo hình ảnh, vật dụng thể hiện\r\n\nsản phẩm quảng cáo tại một địa điểm hoặc di chuyển trên đường giao thông.\n\n2. Quốc lộ: Là các trục chính của các mạng lưới đường bộ, có\r\n\ntác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh của đất nước hoặc của khu vực.\n\n3. Đường tỉnh: Là các đường trục trong địa bàn tỉnh hoặc 2 tỉnh\r\n\ngồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện\r\n\nhoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm\r\n\nhành chính của huyện.\n\n4. Đường\r\n\nhuyện: Là các đường nối từ trung\r\n\ntâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm\r\n\nhành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của\r\n\nxã hoặc trung tâm cụm xã.\n\n5. Đường nội\r\n\nthành, nội thị: Là các đường nằm\r\n\ntrong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.\n\nIV. Nguyên tắc xây dựng Quy hoạch\n\nQuy hoạch quảng\r\n\ncáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc sau:\n\n1. Phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n2. Đảm bảo sự\r\n\nthống nhất giữa các sở, ngành có liên quan để phối hợp quản lý và là căn cứ pháp\r\n\nlý quan trọng để thực hiện việc cấp phép và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng\r\n\ncáo.\n\n3. Đảm bảo\r\n\ntính công khai, minh bạch và tính khả thi; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động\r\n\nquảng cáo phát triển.\n\n4. Tại các điểm\r\n\ntiếp giáp giữa Tây Ninh và các tỉnh, thành phố: Các bảng quảng cáo được thiết kế\r\n\nđúng kỹ thuật, bảo đảm tính thẩm mỹ, sử dụng chất liệu bền vững. Kiểu dáng,\r\n\nkích thước có sự tương đồng với nhau.\n\n5. Các địa điểm\r\n\nquy hoạch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương, vị trí quy hoạch\r\n\nđảm bảo được vẽ mỹ quan đô thị, an toàn giao thông. Ưu tiên các địa điểm, khu vực,\r\n\ntuyến đường trung tâm tỉnh, huyện, thị xã cho công tác tuyên truyền chính trị.\n\n- Tại vị trí\r\n\nKhu vực I của các Di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh không lắp dựng các\r\n\nPano, băng rôn, phướn quảng cáo, màn hình chuyên quảng cáo.\n\n- Tại các địa\r\n\nđiểm tuyên truyền cổ động chính trị: Khu trung tâm hành chính tỉnh; huyện, thị xã; xã, phường,\r\n\nthị trấn; khu Đài tưởng niệm; khu vực trước trụ sở làm việc của cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, đoàn thể, trường học không thực hiện các hình thức quảng cáo có mục\r\n\nđích sinh lợi.\n\n- Việc đặt bảng\r\n\nquảng cáo, băng-rôn phải tuân thủ quy định về hành lang an toàn giao thông, đê\r\n\nđiều, lưới điện Quốc gia; không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ\r\n\ndẫn công cộng; không được giăng ngang qua đường giao thông; không được treo, đặt,\r\n\ndán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông\r\n\nvà cây xanh nơi công cộng; phải tuân thủ quy hoạch quảng cáo của địa phương và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nV. Phạm vi xây dựng Quy hoạch\n\nQuy hoạch quảng\r\n\ncáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020\r\n\nbao gồm các hình thức quảng cáo ngoài trời, thể hiện trên các phương tiện như:\r\n\nBảng quảng cáo tấm lớn, bảng quảng cáo tấm nhỏ, màn hình LED, màn hình LCD, bảng\r\n\nthông tin quảng cáo (quảng cáo rao vặt), băng rôn ngang, băng rôn dọc, biển hiệu,\r\n\nquảng cáo bằng đoàn người, quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự,\r\n\nquảng cáo trên các phương tiện giao thông.\n\nPhần II\n\nQUY\r\n\nHOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI\n\nI. Vị trí dành cho các hoạt động quảng cáo ngoài trời\n\n- Các bảng quảng\r\n\ncáo có diện tích trên 40m2 được đặt dọc theo quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\nhuyện, tại các vị trí đủ điều kiện lắp đặt; đặt ngoài đất của đường bộ, không\r\n\ngây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và được các cơ quan có thẩm quyền cho\r\n\nphép.\n\n- Các bảng quảng\r\n\ncáo có diện tích dưới 40m2 được đặt tại các tuyến đường tỉnh xuyên\r\n\nqua trung tâm các huyện, thị xã; đường huyện và khu vực ngoài đô thị (các xã)\r\n\ncó tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh xuyên qua; tại nội thành, nội thị; tại các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, trung tâm thương mại, chợ... đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ, không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không che\r\n\nkhuất tầm nhìn các biển báo hiệu của tuyến đường, lối thoát hiểm (đối với các\r\n\nbiển quảng cáo đặt tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,\r\n\ntrung tâm thương mại, chợ...) và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.\n\n- Các hình thức\r\n\nquảng cáo băng rôn dọc, băng rôn ngang thực hiện tại các địa điểm, tuyến đường\r\n\nđã quy hoạch treo băng rôn; được Phòng Văn hóa, Thông tin cấp huyện bố trí địa\r\n\nđiểm cụ thể (ngoại trừ tuyến đường Cách mạng tháng 8, đường 30/4 – thị xã Tây Ninh là\r\n\nhai tuyến đường Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý). Không được treo, đặt\r\n\nbăng rôn giăng ngang qua đường giao thông, trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu\r\n\ngiao thông và cây xanh nơi công cộng. Tại các khu vực trung tâm các huyện, thị\r\n\nxã, không khuyến khích quảng cáo thương mại dưới các hình thức băng rôn dọc,\r\n\nbăng rôn ngang, cụ thể như sau:\n\nKhông treo\r\n\nbăng rôn dọc, băng rôn ngang trên một số tuyến đường:\n\n+ Khu vực Thị\r\n\nxã:\n\n. Đường 30-4\r\n\n(đoạn từ giao lộ đường 30-4, đường Cách mạng\r\n\ntháng 8, đến giao lộ đường 30-3, đường Lê Lợi).\n\n. Đường Cách mạng\r\n\ntháng 8 (đoạn từ giao lộ đường Cách mạng tháng\r\n\n8, đường 30-4 đến giao lộ đường Cách mạng tháng 8, đường Nguyễn Chí Thanh).\n\n. Đường Nguyễn\r\n\nChí Thanh (giao lộ đường Nguyễn Chí Thanh, đường\r\n\nCách mạng tháng 8 đến giao lộ đường Nguyễn Chí Thanh, đường Phạm Tung).\n\n+ Khu vực các\r\n\nhuyện: Không treo băng rôn trên các đoạn đường trước cơ quan Huyện ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã.\n\n- Các hình thức\r\n\nquảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo được thực hiện tại các vị trí trung\r\n\ntâm như: Siêu thị, chợ, trung tâm thương mại; khách sạn; sân thể thao; bệnh viện;\r\n\ntrung tâm hoạt động văn hóa, thể thao đa năng; các thiết chế văn hóa; tòa nhà\r\n\ncao ốc… Đối với màn hình chuyên quảng cáo có diện tích một mặt từ 20m2\r\n\ntrở lên phải có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.\n\n+ Đối với hình\r\n\nthức quảng cáo màn hình LED: Được đặt bên ngoài siêu thị, chợ, trung tâm thương\r\n\nmại, khách sạn, sân thể thao, trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao đa năng,\r\n\ntoà nhà cao ốc. Không được dùng âm thanh, không được kết nối internet, không\r\n\nonline; độ ánh sáng theo quy định không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông,\r\n\nkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị .\n\n+ Đối với hình\r\n\nthức quảng cáo màn hình LCD: Được đặt bên trong siêu thị, chợ, trung tâm thương\r\n\nmại, khách sạn, sân thể thao, bệnh viện, trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao\r\n\nđa năng…Được sử dụng âm thanh nhưng không vượt quá độ ồn cho phép theo Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.\n\n- Hình thức quảng\r\n\ncáo rao vặt đặt tại Trung tâm VHTT các huyện, thị xã, Trung tâm Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.\n\nII. Quy hoạch quảng cáo ngoài trời\n\nQuy hoạch quảng\r\n\ncáo thực hiện dưới các hình thức: Bảng quảng cáo tấm lớn, bảng quảng cáo tấm nhỏ,\r\n\nmàn hình LED, màn hình LCD, bảng thông tin quảng cáo (quảng cáo rao vặt), băng\r\n\nrôn ngang, băng rôn dọc, biển hiệu, quảng cáo bằng đoàn người, quảng cáo bằng\r\n\nloa phóng thanh và hình thức tương tự cụ thể như sau :\n\n1. Bảng Quảng\r\n\ncáo tấm lớn (đối với các bảng quảng cáo đứng độc lập): được thực hiện trên quốc lộ, đường tỉnh và đường\r\n\nhuyện (ngoài đô thị).\n\n1.1 Quốc lộ:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích: Từ\r\n\n120m2 đến 200m2 / mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 15m (tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng).\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\ncột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách giữa các bảng quảng cáo tối thiểu 150m theo chiều dọc của tuyến đường.\r\n\nTại các đường cong, khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo tối thiểu 100m.\n\nb. Địa điểm:\n\n- Dọc hai bên\r\n\nQuốc lộ 22 ( đường Xuyên Á) nối từ thành phố Hồ Chí Minh đi Tây Ninh đến cửa khẩu\r\n\nMộc Bài.\n\n- Dọc hai bên\r\n\nQuốc lộ 22B, đoạn từ thị trấn Gò Dầu đến cửa khẩu quốc tế Xa Mát.\n\n1.2 Đường tỉnh:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích: Từ\r\n\n100 m2 đến dưới 120m2 /mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 13m (tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng).\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\ncột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách giữa các bảng quảng cáo tối thiểu 125m theo chiều dọc của tuyến đường.\r\n\nTại các đường cong, khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo tối thiểu 50m.\n\nb. Địa điểm:\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 781, nối cửa khẩu Phước Tân huyện Châu Thành với huyện Dương Minh Châu\r\n\nqua trung tâm thị trấn Châu Thành, thị xã Tây Ninh và thị trấn Dương Minh Châu.\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 782, tuyến chạy qua 3 huyện là Trảng Bàng, Gò Dầu và Dương Minh Châu. Đoạn\r\n\nđầu từ ngã ba giáp đường Xuyên Á đoạn tránh Thị trấn Trảng Bàng đến ngã ba Bàu\r\n\nĐồn, đoạn còn lại từ ngã ba Bàu Đồn đến ngã ba Cây Me ( giáp đường tỉnh lộ\r\n\n789).\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 785: Từ Thị xã đến ngã 3 KàTum.\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 788: Điểm đầu tại ngã 3 Vịnh giáp quốc lộ 22B huyện Châu Thành, đến ngã\r\n\nba Lò Gò giáp ĐT 791 (huyện Tân Biên).\n\n- Đường 787 B\r\n\n(đoạn từ ngã ba Hai Châu đi các xã Lộc Hưng, Hưng Thuận, Đôn Thuận).\n\n- Đường 784\r\n\n(thuộc huyện Dương Minh Châu).\n\n- Đường 790 (\r\n\nBời Lời): Từ Đài tưởng niệm anh hùng liệt sĩ đến núi Bà Đen.\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 795: Nối trung tâm hai huyện Tân Biên và Tân Châu, từ ngã 3 thị trấn Tân Biên (QL22B) đến\r\n\nngã 4 Đồng Pan ( ĐT 785).\n\n- Dọc hai bên\r\n\nđường 796: Từ ngã ba Bến Sỏi giáp đường 781, điểm cuối xã Long Vĩnh giáp đường\r\n\n786.\n\n- Đường từ giao lộ Quốc lộ 22B đi phà Bến Đình đến Phà Bến Đình.\n\n- Tại các khu\r\n\nkinh tế, khu, cụm công nghiệp, cảng nội địa, vườn sinh thái... :\n\n1.3 Đường\r\n\nhuyện:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích: Từ\r\n\n40 m2 đến dưới 100m2 / mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 08m (tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng).\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\ncột hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách giữa các bảng quảng cáo tối thiểu 100m theo chiều dọc của tuyến đường.\r\n\nTại các đường cong, khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo tối thiểu 75m.\n\nb. Địa điểm:\n\nTại các tuyến\r\n\nđường huyện nhưng không thuộc nội thành, nội thị, có vị trí trống, không gian\r\n\ntrống, đảm bảo hành lang an toàn giao thông, đủ điều kiện lắp đặt Pano.\n\n2. Bảng quảng\r\n\ncáo tấm nhỏ: Được thực hiện\r\n\ntrên đường tỉnh, đường huyện và nội thành, nội thị.\n\n2.1. Đường\r\n\ntỉnh:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích:\r\n\nDưới 40m2/ mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 6m (tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng).\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\nmặt hoặc nhiều mặt bảng; cột trụ thiết kế đảm bảo độ an toàn và vẻ mỹ quan.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách tối thiểu giữa 2 bảng liền kề là 100m.\n\nb. Địa điểm:\r\n\nThực hiện theo biểu số 1\n\n2.2. Đường\r\n\nhuyện:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\nngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích:\r\n\nDưới 40m2/ mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 6m (tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng).\n\n- Kiểu dáng: Cột\r\n\ntrụ thiết kế đảm bảo độ an toàn và vẻ mỹ quan; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách tối thiểu giữa 2 bảng liền kề là 80m.\n\nb. Địa điểm:\n\nTại các tuyến\r\n\nđường huyện có vị trí trống, không gian trống, đặt ngoài đất của đường bộ, đủ\r\n\nđiều kiện lắp đặt pano và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.\n\n2.3. Nội\r\n\nthành, nội thị:\n\n2.3.1 Các\r\n\ntuyến đường nội thành, nội thị:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt ngoài đất của đường bộ.\n\n- Diện tích: Dưới 40m2 / mặt bảng\n\n- Chiều cao: Tối đa 05m tính từ mặt đường đến mép dưới\r\n\ncủa bảng.\n\n- Kiểu dáng: Cột\r\n\ntrụ thiết kế đảm bảo độ an toàn và vẻ mỹ quan; một mặt hoặc nhiều mặt bảng.\n\n- Khoảng cách:\r\n\nKhoảng cách giữa các bảng quảng cáo trên cùng tuyến đường tối thiểu là 100m\r\n\ntheo chiều dọc tuyến đường.\n\nb. Địa điểm:\r\n\nThực hiện theo biểu 2\n\n2.3.2 Tại\r\n\ncác công viên\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Tại\r\n\nhàng rào và trong khuôn viên của công viên, vườn hoa.\n\n- Diện tích:\r\n\nDưới 40m2 / một mặt\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 5m, tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\ncột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt, có thể kết hợp với hộp đèn\r\n\nbên trên.\n\nb. Địa điểm:\n\n- Công viên\r\n\n30/4 Thị xã\n\n- Công viên\r\n\nkhu phố 1 (khu dân sinh), Phường 3\n\n- Dọc theo bờ\r\n\nkè của rạch Tây Ninh (Công viên bờ sông Thị xã)\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Hòa Thành\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Dương Minh Châu\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Châu Thành\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Trảng Bàng\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Gò Dầu\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Bến Cầu\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Tân Biên\n\n- Công viên,\r\n\nvườn hoa huyện Tân Châu\n\n2.3.3 Tại\r\n\nkhu vực các bến xe, sân thể thao\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Tại\r\n\nkhu vực hàng rào bao quanh (tùy điều kiện thực tế của địa phương có thể di\r\n\nchuyển vị trí lắp đặt)\n\n- Diện tích:\r\n\nDưới 40m2 / mặt bảng.\n\n- Chiều cao: Tối\r\n\nđa 10m, tính từ mặt đất đến mép dưới của bảng quảng cáo\n\n- Kiểu dáng: Một\r\n\ncột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt\n\nb. Địa điểm:\n\nTại các bến\r\n\nxe, sân thể thao trên địa bàn các huyện, thị xã.\n\n2.3.4 Bảng\r\n\nquảng cáo tại mặt tiền nhà và tại hông tường nhà\n\na. Tại mặt\r\n\ntiền nhà:\n\n- Đối với các\r\n\ncông trình nhà ở riêng lẻ: Mỗi tầng chỉ đặt một bảng quảng cáo với chiều dài\r\n\nkhông vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà, diện tích tối đa dưới 40m2.\r\n\nKhoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo tại các tầng liền kề tối thiểu là 01m.\n\n- Đối với các\r\n\ncăn hộ chung cư: Diện tích bảng quảng cáo tối đa dưới 40m2 và không\r\n\nvượt quá 1/3 diện tích mặt căn hộ; trường hợp có ban công thì chiều cao bảng quảng\r\n\ncáo không vượt quá chiều cao của ban công.\n\n- Tại các nhà\r\n\ncao tầng không được đặt bảng quảng cáo vượt quá tầng 10.\n\nb. Tại hông\r\n\ntường nhà:\n\n- Bảng hiflex ốp\r\n\nsát vào hông tường nhà.\n\n- Diện tích dưới\r\n\n40m2 / mặt bảng .\n\n- Khoảng cách\r\n\ntối thiểu giữa 2 bảng quảng cáo là 1m.\n\n* Riêng đối với\r\n\nbảng quảng cáo có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội\r\n\n(có gắn logo sinh lợi) phải theo các quy định sau:\n\n- Logo quảng\r\n\ncáo đặt ở phía bên phải của bảng.\n\n- Diện tích thể\r\n\nhiện của logo quảng cáo không quá 20% diện tích của bảng quảng cáo.\n\n2.3.5 Bảng\r\n\nquảng cáo đặt trên các dải phân cách, lề đường\n\na. Trên dải phân\r\n\ncách\n\n- Quy cách:\n\n+ Vị trí: Tại các trụ\r\n\nquảng cáo (đặt tại điểm giữa của 02 trụ đèn chiếu sáng), các cột đèn chiếu\r\n\nsáng.\n\n+ Diện tích:\n\n. Đối với bảng dọc:\r\n\nChiều cao tối đa 1,2m, chiều rộng tối đa 0,8m, dày từ 0,2m - 0,4m\n\n. Đối với bảng ngang:\r\n\nChiều cao tối đa 1,2m, chiều rộng tối đa 1,8m, dày từ 0,2m -0,4m.\n\n+ Chiều cao: Tối đa 6m\r\n\ntính từ mặt đường đến đỉnh của bảng.\n\n+ Chất liệu, kiểu\r\n\ndáng: Bảng chiếu sáng 2 mặt. Trên cùng một đoạn của dãi phân cách các bảng quảng\r\n\ncáo phải giống nhau về kích thước, kiểu dáng, chất liệu (một đoạn của dãi phân\r\n\ncách: Là điểm mở của đoạn này đến điểm mở của đoạn khác).\n\n+ Khoảng cách:\n\n* Đối với dãi phân\r\n\ncách có đèn chiếu sáng: Bảng quảng cáo đầu tiên phải cách điểm đầu của dãi phân\r\n\ncách 05m.\n\n. Trên trụ quảng cáo\r\n\n(đặt giữa 02 trụ đèn chiếu sáng): Lắp 01 bảng quảng cáo.\n\n. Trên cột đèn chiếu\r\n\nsáng: 01 cột đèn đặt 01 bảng.\n\n* Đối với dãi phân\r\n\ncách không có đèn chiếu sáng: Khoảng cách giữa 02 bảng quảng cáo liền kề là\r\n\n30m.\n\n- Địa điểm: Tại các dãi phân cách trên đường tỉnh, đường huyện và nội thành, nội thị, có kích thước\r\n\ntheo quy định.\n\nb. Trên lề\r\n\nđường (vỉa hè)\n\n- Quy cách:\n\n+ Vị trí: Tại\r\n\ncác trụ quảng cáo.\n\n+ Diện tích:\r\n\nChiều cao tối đa 1,2m, chiều rộng tối đa 0,6m, dày từ 0,2m -0,4m.\n\n+ Chiều cao: Tối\r\n\nđa 6m, tính từ mặt đường đến đỉnh của bảng.\n\n+ Chất liệu,\r\n\nkiểu dáng: Bảng chiếu sáng 2 mặt. Trên cùng một tuyến đường các bảng quảng cáo\r\n\nphải giống nhau về kích thước, kiểu dáng, chất liệu.\n\nKhi đặt bảng\r\n\nquảng cáo phải đảm bảo khoảng cách từ vỉa hè đến điểm thấp nhất của bảng quảng\r\n\ncáo theo phương thẳng đứng là 2m, mép bảng quảng cáo phía ngoài cùng cách đường\r\n\nxe chạy tối thiểu 0,5m. Đồng thời các bảng quảng cáo không làm ảnh hưởng hoặc\r\n\nche khuất tầm nhìn của các biển báo hiệu của tuyến đường.\n\n+ Khoảng cách\r\n\ngiữa 2 bảng quảng cáo liền kề là 30m.\n\n- Địa điểm: Tại lề đường trên đường\r\n\ntỉnh, đường huyện và nội thành, nội thị.\n\n* Đối với đường không\r\n\ncó vỉa hè: Biển quảng cáo đặt cách mép đường hiện hữu tối thiểu 3m tính từ mép\r\n\nngoài biển quảng cáo và phải đảm bảo khoảng cách từ lề đường đến điểm thấp nhất\r\n\ncủa biển quảng cáo theo phương thẳng đứng là 2m.\n\n2.3.5 Bảng\r\n\nquảng cáo đặt tại các trung tâm thương mại,\r\n\nsiêu thị, chợ…\n\n- Quy cách:\n\n+ Vị trí: Đặt\r\n\ntại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ…\n\n+ Diện tích: Tùy theo không gian, vị trí có diện tích cụ thể nhưng không\r\n\nđược vượt quá 40 m2 .\n\n+ Chất liệu,\r\n\nkiểu dáng: Bảng chiếu sáng hoặc không chiếu sáng, 01 mặt, 02 mặt bảng tùy theo vị trí, điều\r\n\nkiện cụ thể.\n\n+ Khoảng cách\r\n\ngiữa các bảng: Tùy theo điều kiện thực tế nhưng phải đảm bảo các quy định sau\r\n\nđây phải đặt ngoài đất của đường bộ, không gây ảnh hưởng đến an toàn giao\r\n\nthông, không che khuất tầm nhìn các biển báo hiệu của tuyến đường, lối thoát hiểm.\n\n3. Màn hình\r\n\nchuyên quảng cáo: Màn hình LED, màn hình LCD và các hình thức tương tự\n\n3.1. Màn\r\n\nhình LED và các hình thức tương tự:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Từ\r\n\nmép đường đến cạnh gần đường nhất của màn hình, tối thiểu là 05m.\n\n- Diện tích: Tối\r\n\nđa 100 m2 một mặt.\n\n- Chiều cao:\r\n\nPhù hợp với địa điểm lắp đặt, tối đa 10m tính từ mặt đất đến cạnh dưới của màn\r\n\nhình.\n\n- Kiểu dáng và\r\n\nmột số quy định khác: Một cột trụ hoặc ốp sát tường đảm bảo mỹ quan đô thị;\r\n\nkhông được dùng âm thanh, không kết nối internet, không online; đảm bảo tối thiểu\r\n\n6 ngày trong tháng tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị.\n\nb. Địa điểm,\r\n\nsố lượng:\n\n- Địa điểm:\r\n\nĐặt bên ngoài ở vị trí trung tâm\r\n\nsiêu thị, chợ, trung tâm thương mại, khách sạn, sân thể thao, trung tâm hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao đa năng, tòa nhà cao ốc,… đảm bảo an toàn giao thông và quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành.\n\n- Số lượng: Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa điểm.\n\n3.2. Màn\r\n\nhình LCD:\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n- Vị trí: Đặt\r\n\ntrong siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, khách sạn, sân thể thao, bệnh viện,\r\n\nphương tiện vận tải, trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao đa năng, tòa nhà cao\r\n\nốc, thang máy…\n\n- Diện tích: Tối\r\n\nđa 42 inch.\n\n- Chiều cao:\r\n\nTương xứng với tầm nhìn người xem.\n\n- Kiểu dáng:\r\n\nThống nhất trong từng khu vực, được dùng âm thanh nhưng không vượt quá độ ồn\r\n\ncho phép theo nhưng không vượt quá độ ồn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về tiếng ồn.\n\nb. Số lượng: Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa điểm sẽ cho\r\n\nphép lắp đặt số lượng màn hình cho phù hợp.\n\n4. Bảng\r\n\nthông tin quảng cáo (quảng cáo rao vặt)\n\n- Đặt tại\r\n\nTrung tâm VHTT các huyện, thị xã, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng\r\n\nxã, phường, thị trấn: 01 bảng / trung tâm) ; kích thước: 3m x 6m; 1.2m x\r\n\n3m; 1.5 m x 3m; 2m x4m.\n\n5. Băng rôn\r\n\nngang, băng rôn dọc\n\n5.1. Băng\r\n\nrôn ngang:\n\n* Quy cách:\n\n+ Vị trí: Treo\r\n\nở các vị trí cụ thể trên các tuyến đường chính trong nội ô, trung tâm.\n\n+ Kích thước:\r\n\nRộng từ 0.8m – 0.9m x dài từ 7m -10m\n\nTuy nhiên tùy\r\n\ntheo nội dung quảng cáo và kích thước thực tế của đường phố, kích thước băng\r\n\nrôn có thể điều chỉnh nhưng không lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20% diện tích theo quy định trên.\n\n+ Chiều cao: Tối\r\n\nthiểu là 4,75m (theo phương thẳng đứng) tính từ mặt đường đến võng thấp nhất của\r\n\nbăng rôn. Nếu tại địa điểm treo có trụ cột treo băng rôn hai bên đường thì chiều\r\n\ncao từ mặt đường đến đỉnh trụ cột tối thiểu là 07m.\n\n* Riêng đối với\r\n\nbăng rôn ngang có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội\r\n\nphải theo các quy định sau:\n\n+ Logo quảng\r\n\ncáo đặt ở phía bên phải của băng rôn.\n\n+ Diện tích thể\r\n\nhiện của logo quảng cáo không quá 20% diện tích của băng rôn ngang.\n\n5.2. Băng\r\n\nrôn dọc (phướn):\n\na. Quy\r\n\ncách:\n\n+ Vị trí: Tại\r\n\ncác cột đèn chiếu sáng ở dải phân cách và cột đèn chiếu sáng ở hai bên đường.\n\n+ Kích thước,\r\n\nquy cách: Dài từ 1.5m - 2m x rộng từ 0.6m – 0.8m; logo quảng cáo đặt ở phía dưới\r\n\ncùng chiếm không quá 20% diện tích của băng rôn dọc.\n\n+ Chiều cao: Từ\r\n\nmặt dải phân cách hoặc mặt đường đến cạnh đáy tối đa là 1.4m.\n\n+ Khoảng cách:\r\n\nMột trụ đèn treo 01 phướn.\n\n* Riêng đối với\r\n\nbăng rôn dọc có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội phải\r\n\ntheo các quy định sau:\n\n+ Logo quảng\r\n\ncáo đặt ở phía dưới của băng rôn.\n\n+ Diện tích thể\r\n\nhiện của logo quảng cáo không quá 20% diện tích của băng rôn dọc.\n\nb. Địa điểm:\r\n\nthực hiện theo biểu 3\n\n6. Biển hiệu\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh\n\n6.1. Hình\r\n\nthức, vị trí, kích thước\n\na) Hình thức: Biển hiệu phải bảo đảm vẻ mỹ quan\n\nb) Vị trí,\r\n\nkích thước:\n\n- Vị trí: Biển\r\n\nhiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được lấn\r\n\nra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng, không che khuất tầm\r\n\nnhìn các biển báo hiệu của tuyến đường, lối thoát hiểm (đối với các biển quảng\r\n\ncáo đặt tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, trung tâm\r\n\nthương mại, chợ...) và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.\n\n- Kích thước:\n\n+ Đối với biển\r\n\nhiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều\r\n\nngang mặt tiền nhà;\n\n+ Đối với biển\r\n\nhiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m)\r\n\nnhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.\n\n* Đối với biển hiệu có\r\n\ndiện tích một mặt trên 20 m2 trở lên phải có giấy phép xây dựng công trình.\n\n6.2. Nội\r\n\ndung:\n\na) Tên cơ quan\r\n\nchủ quản trực tiếp (nếu có);\n\nb) Tên cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\n\nc) Địa chỉ, điện\r\n\nthoại.\n\n* Việc thể hiện\r\n\nchữ viết trên biển hiệu phải thể hiện bằng tiếng Việt, trừ trường hợp: Nhãn hiệu\r\n\nhàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ\r\n\nngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt.\n\nTrong trường hợp\r\n\nsử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài trên cùng một biển hiệu thì khổ chữ nước\r\n\nngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng\r\n\nViệt.\n\n7. Đoàn người\r\n\nthực hiện quảng cáo\n\nĐoàn người thực\r\n\nhiện quảng cáo phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội; tuân thủ\r\n\ncác quy định pháp luật về hoạt động quảng cáo và quy định khác của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n8. Quảng\r\n\ncáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự\n\nQuảng cáo bằng\r\n\nloa phóng thanh và các hình thức tương tự không được vượt quá độ ồn cho phép\r\n\ntheo quy định của pháp luật về môi trường; không được quảng cáo tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện; không được quảng cáo\r\n\ntrên hệ thống truyền thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn;\r\n\nkhông được quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn với phương tiện giao thông và các\r\n\nphương tiện di động khác tại các phường trong khu vực thị xã Tây Ninh.\n\n9. Quảng cáo trên các\r\n\nphương tiện giao thông\n\nQuảng cáo trên phương\r\n\ntiện giao thông phải tuân thủ các quy định của quảng cáo và giao thông.\n\nKhông được thể hiện sản\r\n\nphẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông. Sản\r\n\nphẩm quảng cáo không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của\r\n\nphương tiện giao thông. Việc thể hiện biểu trưng, lô-gô, biểu tượng của chủ\r\n\nphương tiện giao thông hoặc hãng xe trên phương tiện giao thông phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về giao thông.\n\nPhần III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nI. Lộ trình thực hiện\n\nĐể việc thực\r\n\nhiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-\r\n\n2015, định hướng đến năm 2020 đạt hiệu quả cao và đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nđề ra. Phân kỳ thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn, cụ thể như sau:\n\n1. Giai đoạn 1 (2013-2014):\n\n- Triển khai quy hoạch;\n\n- Khắc phục hiện\r\n\ntrạng trái với quy hoạch;\n\n- Tập trung thực\r\n\nhiện tại các khu vực trọng điểm.\n\n2. Giai đoạn\r\n\n2 (2015-2016):\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch rộng khắp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Sơ kết đánh\r\n\ngiá việc thực hiện quy hoạch;\n\n- Bổ sung, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch ( theo nhu cầu phát triển của xã hội và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan).\n\n3. Giai đoạn\r\n\n3 (2017- 2020):\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch;\n\n- Tổng kết\r\n\nđánh giá việc thực hiện quy hoạch.\n\nII. Nguồn lực thực hiện\n\n1. Đối với các\r\n\nhình thức quảng cáo có mục đích sinh lời (quảng cáo thương mại): Thực hiện 100%\r\n\ntừ nguồn kinh phí xã hội hóa\n\n2. Đối với các\r\n\nhình thức quảng cáo không sinh lời (tuyên truyền cổ động chính trị): Thực hiện\r\n\ntừ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước và xã hội hóa.\n\nIII. Trách nhiệm các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã\n\n1. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn\r\n\ntỉnh, có trách nhiệm theo dõi; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\ncông bố quy hoạch, niêm yết công khai quy hoạch tại trụ sở UBND các cấp; tăng\r\n\ncường công tác quản lý nhà nước và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nquy hoạch.\n\nTổ chức, hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo trên địa bàn tỉnh Tây\r\n\nNinh, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động trong cộng đồng chấp hành, thực\r\n\nhiện tốt quy định của pháp luật về quảng cáo.\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nBáo cáo định kỳ\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Xây dựng\n\nSở Xây dựng hướng\r\n\ndẫn quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện ngoài trời do Bộ Xây dựng ban hành.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch trong công tác hướng dẫn và cấp giấy phép xây dựng quảng cáo ngoài\r\n\ntrời trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định.\n\n3. Sở Y tế\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động quảng cáo có nội dung\r\n\nliên quan.\n\nTiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức thẩm định và cấp giấy chứng nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký quảng cáo sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, trang thiết bị y tế theo cơ\r\n\nchế một cửa liên thông.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động quảng cáo.\n\nTiếp nhận hồ\r\n\nsơ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thẩm định và cấp giấy chứng nhận hồ sơ\r\n\nđăng ký quảng cáo cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa liên thông liên quan\r\n\nđến lĩnh vực quản lý về nông nghiệp.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan triển khai quy hoạch; đề xuất xử lý các doanh nghiệp vi phạm về quảng\r\n\ncáo theo quy định.\n\n6. Sở Giao thông vận tải\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch.\n\nTham gia xây dựng\r\n\nquy hoạch các loại hình quảng cáo; thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, các\r\n\nphương tiện, nội dung quảng cáo theo quy định quản lý chuyên ngành.\n\n7. UBND các\r\n\nhuyện, thị xã\n\nPhối hợp với\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\nThực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước trên lĩnh vực quảng cáo, về hoạt động quảng cáo trên địa\r\n\nbàn; tổ chức công bố niêm yết công khai quy hoạch. Tăng cường công tác thanh,\r\n\nkiểm tra và xử lý các vi phạm về quảng cáo theo thẩm quyền.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện thường xuyên sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm trong tổ\r\n\nchức thực hiện, trên cơ sở đó xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh để có sự điều chỉnh quy hoạch theo từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển\r\n\ncủa địa phương./.\n\n\n\nBIỂU SỐ 1\n\n( Thực hiện quy định tại tiết b,\r\n\nkhoản 2.1, điểm II, phần II)\n\nSTT\n\nHuyện/ Thị xã\n\nVị trí\n\n1\n\nBến Cầu\n\n- Đường Bến Đình –\r\n\n Phà Bến Đình (thuộc xã Tiên Thuận xã Cẩm Giang)\n\n- Khu dân cư Tây Nam\n\n- Đường tỉnh 786\r\n\n (các tuyến đường trung tâm)\n\n2\n\nChâu Thành\n\n- Khu công nghiệp\r\n\n Thanh Điền\n\n- Cụm công nghiệp\r\n\n Ninh Điền, Hòa Hội\n\n- Khu trung tâm\r\n\n thương mại huyện\n\n- Hương lộ 23\n\n- Dọc 2 bên đường tỉnh\r\n\n lộ 786\n\n3\n\nDương Minh Châu\n\n- Dọc 2 bên đường 781\n\n- Ngã tư Cầu Khởi\n\n- Ngã ba Đất Sét\n\n- Đập Tân Hưng (cống\r\n\n Bàu Vuông)\n\n- Ngã ba Khedol\n\n- Ngã ba Bàu Cốp\n\n- Vòng xoay cầu K13\n\n- Ngã ba đập chính\n\n- Đường tỉnh 784\r\n\n (DMC):\n\n+ Ngã 3 cầu Trường\r\n\n Long\n\n+ Ngã ba Bình Linh\n\n+ Kênh Bến Đình\n\n4\n\nGò Dầu\n\n- Ngã ba Cây Xoài\n\n- Đường Thị trấn đi\r\n\n Phước Đông, Phước Thạnh, Bàu Đồn\n\n5\n\nHòa Thành\n\n- Dọc hai bên đường Nguyễn Lương Bằng\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n Phạm Hùng.\n\n- Ngã ba Sân Bay Trường\r\n\n Hòa\n\n6\n\nTân Biên\n\n- Đường tỉnh 785\n\n- Quốc lộ 22B: Từ\r\n\n Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên đến giáp ranh thị trấn\n\n- Từ Trường THPT Trần\r\n\n Phú (đường 30/4) đến ngã ba chợ cũ\n\n7\n\nTân Châu\n\n- Đường tỉnh 785 :\n\n+ Ngã tư Tân Hưng\n\n+ Ngã ba Tân Hiệp\n\n+ Ngã ba Tân Đông\n\n- Đường tỉnh 794:\n\n+ Ngã ba Suối Ngô\n\n+ Ngã ba Nhà máy xi\r\n\n măng FiCo\n\n8\n\nTrảng Bàng\n\n- Đường tỉnh 782 (\r\n\n đoạn Trảng Bàng – Gò Dầu)\n\n- Đường tỉnh 787A\r\n\n (đoạn chợ mới giáp ranh Long An)\n\n- Đường tỉnh 787B\r\n\n (đoạn ngã 3 Hai Châu đi xã Lộc Hưng, Hưng Thuận, Đôn Thuận)\n\n9\n\nThị xã\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n tỉnh 799 ( lộ Bình Dương): nối Thị xã và Hòa Thành, dài 12km.\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n Trưng Nữ Vương: Từ ngã tư đường 30/4 (trường THPT Trần Hưng Đạo) đến ngã 3\r\n\n nhà máy bê tông ly tâm giáp QL 22B, dài 3,25 km\n\n- Dọc 2 bên Đường\r\n\n Tua Hai: Từ ngã tư Công An Thị xã đến ngã tư Bình Trung (ĐT 798), dài 1,8 km\n\n- Cụm công nghiệp Thạnh\r\n\n Tân\n\n- Cụm công nghiệp\r\n\n Tân Bình\n\n- Đường vào xã Tân\r\n\n Bình\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n tỉnh 798: Từ ngã 4 Bình Trung (QL 22B) đến ĐT 785, dài 3 km\n\n\n\nBIỂU 2\n\n( Thực hiện quy định tại tiết b,\r\n\nkhoản 2.3, điểm II, phần II)\n\nSTT\n\nHuyện/ Thị xã\n\nVị trí\n\n1\n\nBến Cầu\n\n- 5 chợ biên giới: Lợi\r\n\n Thuận, Long Thuận, Tiên Thuận, Long Khánh, Long Phước\n\n- Khu Kinh tế cửa khẩu\r\n\n Mộc Bài\n\n- Các tuyến đường\r\n\n trung tâm của xã (tỉnh lộ 786)\n\n2\n\nChâu Thành\n\n- Các tuyến đường\r\n\n trung tâm thị trấn huyện\n\n- Hương lộ 1, 23, 7\n\n- Đường Tua Hai\n\n- Các tuyến đường\r\n\n trung tâm của xã\n\n3\n\nDương Minh Châu\n\n- Ngã ba Suối Đá\n\n- Ngã ba Phước Ninh\n\n- Ngã ba Bàu Dài\n\n- Cụm công nghiệp\r\n\n DMC (ngã ba Cây Me)\n\n4\n\nHòa Thành\n\n- Dọc theo 2 bên đường\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\n- Dọc theo 2 bên đường\r\n\n Tôn Đức Thắng\n\n- Dọc 2 bên đường An\r\n\n Dương Vương\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n5\n\nGò Dầu\n\n- Đường Hùng Vương\n\n- Trung tâm thương mại\r\n\n huyện\n\n- Ngã 3 Cây Xoài\n\n6\n\nTân Biên\n\n- Đường 785: 4 bảng\n\n- Quốc lộ 22B: Từ\r\n\n NTLS Tân Biên đến giáp ranh thị trấn\n\n- Từ đường Trần Phú\r\n\n - ngã 3 chợ cũ\n\n- Tại cửa khẩu Xa\r\n\n Mát\n\n7\n\nTân Châu\n\n- Dọc theo đường\r\n\n Nguyễn Thị Định\n\n- Dọc theo đường Tôn\r\n\n Đức Thắng\n\n- Dọc theo đường Trần\r\n\n Văn Trà\n\n- Dọc theo đường Lê\r\n\n Duẩn\n\n- Ngã tư thị trấn\n\n8\n\nTrảng Bàng\n\n- Ngã ba Hai Châu\n\n- Ngã ba Cây Dương\n\n- Ngã ba Lộc Thành –\r\n\n Lộc Dương\n\n- Ngã tư Bố Heo\n\n- Kinh Trảng Bàng (\r\n\n trước đền thờ Ông Cả Đặng Văn Trước)\n\n- Ngã ba An Khương\n\n9\n\nThị xã\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n Đại lộ 30/4\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n Nguyễn Chí Thanh\n\n- Dọc hai bên đường\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Cách mạng Tháng Tám\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Nguyễn Thái Học\n\n- Dọc 2 bên đường Võ\r\n\n Thị Sáu\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Hoàng Lê Kha\n\n- Dọc 2 bên đường\r\n\n Ngô Tùng Châu và Lạc Long Quân.\n\n\n\nBIỂU 3\n\n( Thực hiện quy định tại tiết b,\r\n\nkhoản 5.2, điểm II, phần II )\n\nTT\n\nTuyến đường\n\nSố lượng tối đa\n\nBăng rôn\n\nPhướn\n\nI\n\nHuyện Bến Cầu\n\n\n\n\n\n1\n\nCác giao lộ thị trấn\n\n02\n\n50\n\n2\n\nĐường Xuyên Á\n\n\n\n100\n\nII\n\nHuyện Châu Thành\n\n\n\n\n\n01\n\nĐường tỉnh 781\n\n05\n\n100\n\n02\n\nThị trấn Châu Thành\n\n05\n\n50\n\n03\n\nHương lộ 1, Hương lộ\r\n\n 23, Hương lộ 7\n\n02\n\n100\n\n04\n\nĐường Tua Hai\n\n03\n\n100\n\n05\n\nĐường 786 (đoạn từ\r\n\n xã Thanh Điền - đến xã Long Vĩnh)\n\n04\n\n100\n\n06\n\nĐường 796\n\n02\n\n100\n\nIII\n\nHuyện Dương Minh\r\n\n Châu\n\n\n\n\n\n1.\n\nCầu Kênh 13 ( giao lộ\r\n\n đường 781 và Khedol của xã Phan)\n\n02\n\n50\n\n2.\n\nNgã ba Bờ hồ (giao lộ\r\n\n đường 781 và Bờ hồ Bàu Vuông)\n\n02\n\n50\n\n3.\n\nNgã ba Đất sét (giao\r\n\n lộ đường 784, Bến Củi và Trà Võ)\n\n02\n\n50\n\n4\n\nDọc theo bên đường\r\n\n 785 (ngã ba Suối Đá-ngã ba bờ Hồ)\n\n03\n\n50\n\nIV\n\nHuyện Gò Dầu\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Xuyên Á (Trâm\r\n\n Vàng-Thanh Phước)\n\n03\n\n100\n\n2\n\nQuốc lộ 22B\n\n\n\n50\n\n3\n\nXung quanh khu vực\r\n\n công viên huyện Gò Dầu\n\n02\n\n50\n\n4\n\nTrung tâm VHTT huyện\n\n03\n\n50\n\nV\n\nHuyện Hòa Thành\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Du\n\n01\n\n50\n\n2\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n01\n\n50\n\n3\n\nĐường Trương Quyền\n\n01\n\n50\n\n4\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n02\n\n50\n\n5\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Linh\n\n04\n\n50\n\n6\n\nĐường Phạm Văn Đồng\r\n\n (đoạn từ giao lộ đường Nguyễn Thái Học – đường Âu Cơ đến giao lộ đường Phạm\r\n\n Văn Đồng - Lý Thường Kiệt – Phạm Hùng)\n\n01\n\n100\n\n8\n\nĐường Ngô Thời Nhiệm\n\n01\n\n50\n\n9\n\nĐường Phan Văn Đáng\n\n01\n\n50\n\n10\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n01\n\n50\n\n11.\n\nĐường Huỳnh Thanh Mừng\n\n01\n\n50\n\nVI\n\nHuyện Tân Biên\n\n\n\n\n\n1.\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh\n\n02\n\n50\n\n2.\n\nQuốc lộ 22B\n\n03\n\n100\n\n3.\n\nĐường 30/4\n\n01\n\n50\n\nVII\n\nHuyện Tân Châu\n\n\n\n\n\n1.\n\nĐường Lê Duẩn\n\n03\n\n50\n\n2.\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n03\n\n50\n\n3.\n\nĐường Trần Văn Trà\n\n02\n\n50\n\n5\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\n02\n\n50\n\n6\n\nDọc theo đường 785\n\n02\n\n100\n\nVIII\n\nHuyện Trảng Bàng\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 22B\n\n03\n\n100\n\n2\n\nNgã 4 Trảng Bàng\n\n02\n\n50\n\n3\n\nNgã ba Hai Châu\n\n02\n\n50\n\n4\n\nĐường Xuyên Á\n\n03\n\n100\n\n5\n\nSân Vận động Trảng\r\n\n Bàng\n\n02\n\n50\n\n6\n\nĐường Nguyễn Văn Rốp\n\n\n\n50\n\n7\n\nTỉnh lộ 6\n\n\n\n100\n\nIX\n\nThị xã\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 30/4 (đoạn từ\r\n\n giao lộ đường 30/4 - Trường Trần Hưng Đạo – Trưng Nữ Vương đến giao lộ Lạc\r\n\n Long Quân – 30/4)\n\n12\n\n150\n\n2\n\nĐường 30/4 (đoạn từ\r\n\n giao lộ đường 30/4 - Trần Hưng Đạo đến đường Bời Lời)\n\n02\n\n50\n\n3\n\nĐường Lê Lợi\n\n01\n\n50\n\n4\n\nĐường 30/4 (đoạn từ\r\n\n giao lộ 30/4 – Cách Mạng Tháng Tám đến giao lộ 30/4 – Trần Hưng Đạo)\n\n\n\n\n\n4\n\nCMT8 (đoạn từ giao lộ\r\n\n CMT8 – Nguyễn Chí Thanh đến giao lộ CMT8 - Điện Biên Phủ)\n\n03\n\n100\n\n5\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n50\n\n6\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n50\n\n7\n\nĐường Hoàng Lê Kha\n\n02\n\n100\n\n8\n\nĐường Ngô Tùng Châu\n\n01\n\n100\n\n9\n\nĐường Lạc Long Quân\n\n01\n\n50\n\n10\n\nĐường Võ Văn Truyện\n\n02\n\n50\n\n\n\nĐường 785 (đoạn giao\r\n\n lộ 30/4 – Bời Lời đến giao lộ 785- 793)\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường 786\n\n05\n\n100\n\n12\n\nCMT8 (đoạn từ giao lộ\r\n\n CMT8 - Võ Văn Truyện đến giao lộ CMT8 - Quốc lộ 22B)\n\n\n\n50\n\n13\n\nĐường Trưng Nữ Vương\n\n\n\n50\n\n14\n\nĐường Tua Hai\n\n03\n\n50\n\n15\n\nĐường Nguyễn Trọng\r\n\n Cát\n\n02\n\n100\n\n16\n\nĐường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh (đoạn từ giao lộ đường CMT8 - Nguyễn Chí Thanh đến giao lộ đường Nguyễn\r\n\n Chí Thanh - Phạm Tung).\n\n\n\n50\n\n\n\n", + "id": 105975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105976.json b/contexts/context_105976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c18da4155ab1e11af45af23ae0b489223ec102b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-40-2003-QD-BNN-Tieu-chuan-nganh-Tieu-chuan-hat-giong-thuoc-la-10-TCN-561-2002-5789.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2003-QD-BNN-Tieu-chuan-nganh-Tieu-chuan-hat-giong-thuoc-la-10-TCN-561-2002-5789", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 40/2003/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH \"TIÊU CHUẨN HẠT GIỐNG\r\n\nTHUỐC LÁ\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ nghị định số 73 CP ngày 1/11/1995 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định 86/CP ngày 8 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ \"Quy định\r\n\nphân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá\";\r\n\nCăn cứ Quyết định số: 135/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban\r\n\nhành ngày 1/10/1999 về việc ban hành Quy chế lập, xét duyệt và ban hành Tiêu\r\n\nchuẩn ngành;\r\n\nXét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành Tiêu chuẩn sau:\n\n10 TCN 561-2002 Tiêu chuẩn hạt\r\n\ngiống thuốc lá.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ và CLSP, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\nTIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 561-2002 \n\nHẠT GIỐNG THUỐC LÁ (Nicotiana tabacum L.)\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT\r\n\nTOBACCO SEED\n\nTechnical\r\n\nRequirements\n\n1. Phạm vi\r\n\náp dụng\n\n- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các\r\n\nlô hạt giống thuốc lá (trừ hạt lai) được sản xuất và lưu thông trong cả nước\r\n\ndùng để nhân giống và dùng trong sản xuất.\n\n- Tiêu chuẩn này quy định những\r\n\nđiều kiện cơ bản về chất lượng ruộng giống, chất lượng lô hạt giống để cấp chứng\r\n\nchỉ chất lượng lô hạt giống thuốc lá.\n\n2. Tiêu\r\n\nchuẩn trích dẫn\n\n-10 TCN 322-98, phương pháp kiểm\r\n\nnghiệm hạt giống.\n\n-10 TCN 342-98, phương pháp kiểm\r\n\nđịnh ruộng giống.\n\n-10 TCN 426-2000, quy phạm khảo\r\n\nnghiệm giống thuốc lá.\n\n3. Quy định\r\n\nchung\n\n3.1. Lô hạt giống thuốc lá được\r\n\ncấp chứng chỉ khi có đủ các điều kiện sau:\n\na. Phải là giống được Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là giống Quốc gia.\n\nb. Có biên bản kiểm tra ruộng giống\r\n\nđể đảm bảo chất lượng hạt giống theo quy định của tiêu chuẩn này.\n\n3.2. Hạt giống thuốc lá được\r\n\nphân 4 cấp:\n\n- Giống tác giả (Breeder seed)\n\n- Giống siêu nguyên chủng(Pre-basis\r\n\nseed) là sản phẩm hạt giống được nhân từ giống tác giả.\n\n- Giống nguyên chủng (Basis\r\n\nseed) là sản phẩm trực tiếp được nhân từ hạt siêu nguyên chủng, dùng để sản xuất\r\n\nhạt giống xác nhận.\n\n- Giống xác nhận (Certified\r\n\nseed) được nhân trực tiếp từ hạt nguyên chủng, dùng để sản xuất thuốc lá nguyên\r\n\nliệu.\n\n4. Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật\n\n4.1. Yêu cầu về đất\n\nĐất trồng thuốc lá để sản xuất hạt\r\n\ngiống phải đạt những yêu cầu sau:\n\n- Đất trồng phải được luân canh\r\n\nvới lúa nước, trước 2 năm không được trồng thuốc lá, dưa chuột hoặc những cây họ\r\n\ncà.\n\n- Đất bằng phẳng, chủ động tưới\r\n\ntiêu.\n\n- Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có tầng\r\n\ncanh tác từ 20 - 25cm, có hàm lượng mùn tổng số ³ 1,0 %; Lân dễ tiêu từ 10 - 15\r\n\nmg P2O5/100g đất; Kali dễ tiêu từ 7 - 14mgK20/100 g đất; pHkcl đất từ 6,0 -7,0\r\n\n(nếu đất chua phải bón vôi để tăng độ pH)\n\n4.2. Số lần kiểm tra ruộng giống.\n\nRuộng sản xuất hạt giống thuốc\r\n\nlá phải được kiểm tra ít nhất 4 lần.\n\n- Lần 1: Sau trồng từ 40 - 50\r\n\nngày để loại trừ cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh, cây khác dạng.\n\n- Lần 2: Sau trồng 60 - 65 ngày\r\n\nđể loại bỏ cây sinh trưởng kém, cây ra hoa sớm, cây bị sâu bệnh.\n\n- Lần 3: Vào thời kỳ cây ra hoa\r\n\nrộ, để loại bỏ cây phát dục chậm, tỉa hoa nở muộn, nhánh hoa phụ, giữ lại từ 80\r\n\n- 100 hoa ở chùm hoa trung tâm.\n\n- Lần 4: Trước khi thu hoạch quả\r\n\nmột tuần, loại bỏ quả không đạt yêu cầu về kỹ thuật.\n\n4.3. Tiêu chuẩn ruộng giống\n\n4.3.1. Cách ly\n\na. Cách ly không gian \n\n- Ruộng trồng các giống thuốc lá\r\n\nkhác nhau để lấy hạt giống, phải cách nhau ít nhất 3000m.\n\n- Ruộng trồng giống nguyên chủng\r\n\nđảm bảo cách xa với các ruộng trồng thuốc lá nguyên liệu ít nhất là 400m.\n\n- Ruộng trồng giống xác nhận đảm\r\n\nbảo cách với ruộng trồng thuốc lá nguyên liệu ít nhất là 300m.\n\nb. Cách ly về thời gian: Thời điểm\r\n\nra hoa của ruộng giống chênh lệch so với thời điểm ra hoa của các ruộng thuốc\r\n\nlá nguyên liệu xung quanh ít nhất là 15 ngày.\n\n4.3.2. Các chỉ tiêu chất lượng của\r\n\nruộng giống thuốc lá Bảng 1\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị\n\nRuộng giống thuốc\r\n\n lá\n\n\n\n\n\nNguyên chủng\n\nXác nhận\n\nTỷ lệ cây khác dạng \n\n%\n\n0\n\n2\n\nTỷ lệ cây bị bệnh đốm lá vi\r\n\n khuẩn \n\n%\n\n5\n\n10\n\nTỷ lệ cây bị bệnh đốm mắt cua \n\n%\n\n5\n\n10\n\nTỷ lệ cây bị bệnh héo cây, héo\r\n\n lá \n\n%\n\n3\n\n5\n\nTỷ lệ cây bị bệnh virus \n\n%\n\n1\n\n5\n\nChú thích: Cây bị bệnh đốm lá vi\r\n\nkhuẩn, đốm mắt cua qui định trong tiêu chuẩn này là những cây có 50% số lá bị hại\r\n\nở mức bệnh cấp 3.\n\n4.3.3. Phương pháp kiểm định ruộng\r\n\ngiống\n\nÁp dụng theo tiêu chuẩn 10TCN\r\n\n342 - 98.\n\n4.4. Tiêu chuẩn hạt giống \n\n4.4.1. Các chỉ tiêu chất lượng hạt\r\n\ngiống. \n\nBảng 2\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiống nguyên chủng\n\nGiống xác nhận \n\n- Độ sạch (tối thiểu)\n\n% khối lượng\n\n99,0\n\n98,0\n\n- Hạt cỏ dại trong 1gam hạt giống\n\n% khối lượng\n\n0,0\n\n0,0\n\n- Khối lượng 1000 hạt \n\ngam\n\n0,080 - 0,085\n\n0,075 - 0,080\n\n- Tỷ lệ nảy mầm (tối thiểu)\n\n% hạt\n\n85,0\n\n80,0\n\n- Độ ẩm của hạt (tối đa)\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hạt đựng trong bao vải, bảo\r\n\n quản trong phòng lạnh\n\n% khối lượng\n\n7 + 0,5\n\n7 + 0,5\n\n+ Hạt đựng trong bao vải bảo\r\n\n quản trong điều kiện bình thường\n\n% khối lượng\n\n10 + 0,5\n\n10 + 0,5\n\n4.4.2. Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống\n\nÁp dụng theo tiêu chuẩn 10TCN\r\n\n322 - 98.", + "id": 105976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105977.json b/contexts/context_105977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6074eccb24b92a1cd83f92f311a114ae26b34fbd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5250-QD-BNN-TCLN-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-thuoc-quan-ly-Bo-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-260586.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5250-QD-BNN-TCLN-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-thuoc-quan-ly-Bo-Nong-nghiep-Phat-trien-", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 5250/QĐ-BNN-TCLN\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về\r\n\nPhương án quản lý rừng bền vững;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm\r\n\nnghiệp và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: 02\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 20 tháng 12 năm 2014.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các Tổng cục, vụ,\r\n\ncục, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - TT Tin học và Thống kê;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Lưu: VT, TCLN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 5250/QĐ-BNN-TCLN ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPhụ lục I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nThẩm định Phương án quản lý rừng bền vững của chủ\r\n\n rừng là tổ chức.\n\nLâm nghiệp\n\nSở NN&PTNT\n\n2\n\nPhê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của chủ\r\n\n rừng là tổ chức.\n\nLâm nghiệp\n\nSở NN&PTNT\n\nPhụ\r\n\nlục II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n1. Thẩm định Phương án quản lý\r\n\nrừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Các tổ chức xây dựng và nộp hồ\r\n\nsơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;\n\nc) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thành lập Hội đồng thẩm định;\n\nđ) Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\na) Gửi hồ sơ trực tiếp;\n\nb) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\n1.3. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định phương\r\n\nán của chủ rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số\r\n\n38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);\n\n- Bản thuyết minh phương án quản\r\n\nlý rừng bền vững (Ban hành kèm theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục\r\n\nIII (đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11\r\n\nnăm 2014);\n\n- Hệ thống bản đồ;\n\n- Bản sao tài liệu, số liệu điều\r\n\ntra thu thập.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thông báo bằng văn bản và gửi lại hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện.\n\nb) Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm\r\n\nđịnh phương án và gửi văn bản thẩm định cho chủ rừng.\n\n1.5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi\r\n\ncục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm và các Sở ngành liên quan.\n\n1.6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Các chủ rừng là tổ chức.\n\n1.7. Lệ phí: Không\n\n1.8. Mẫu đơn, tờ khai:\n\na) Giấy đề nghị thẩm định phương\r\n\nán theo Phụ lục VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Bản thuyết minh phương án theo\r\n\nPhụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông\r\n\ntư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n1.9. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản Thẩm định phương án.\n\n1.10. Điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nTTHC: Điều 10 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương\r\n\nán quản lý rừng bền vững.\n\n\n\n2. Phê duyệt Phương án quản lý\r\n\nrừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Các tổ chức xây dựng và nộp hồ\r\n\nsơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;\n\nc) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\na) Gửi hồ sơ trực tiếp;\n\nb) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\n2.3. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt phương\r\n\nán của chủ rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số\r\n\n38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);\n\n- Bản thuyết minh phương án quản\r\n\nlý rừng bền vững (Ban hành kèm theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục\r\n\nIII (đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11\r\n\nnăm 2014);\n\n- Hệ thống bản đồ;\n\n- Văn bản tiếp thu, giải trình ý\r\n\nkiến thẩm định.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn thẩm định phương án và trả kết quả cho chủ rừng.\n\nb) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn phải thông báo cho chủ rừng biết; sau khi chủ rừng hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm a của Khoản này.\n\n2.5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n2.6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Các chủ rừng là tổ chức.\n\n2.7. Lệ phí: Không\n\n2.8. Mẫu đơn, tờ khai:\n\na) Giấy đề nghị phê duyệt phương\r\n\nán theo Phụ lục VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Bản thuyết minh phương án theo\r\n\nPhụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông\r\n\ntư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n2.9. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án.\n\n2.10. Điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nTTHC: Điều 11 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương\r\n\nán quản lý rừng bền vững.\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTHỐNG KÊ TTHC\n\nThủ\r\n\ntục hành chính của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT về hướng dẫn phương án quản\r\n\nlý rừng bền vững\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.\n\nTên đơn vị kê khai: Tổng cục lâm nghiệp\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nMô tả chi tiết các bước tiến hành:\n\na) Các tổ chức xây dựng và nộp hồ sơ tại Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp\r\n\n nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;\n\nc) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành\r\n\n lập Hội đồng thẩm định;\n\nđ) Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\n\n2. Cách thức thực hiện\n\na) Gửi trực tiếp\n\nb) Gửi qua đường bưu điện\n\n3. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định phương án của chủ\r\n\n rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số\r\n\n 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);\n\n- Bản thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững\r\n\n (Ban hành kèm theo theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối\r\n\n với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm\r\n\n 2014);\n\n- Hệ thống bản đồ\n\n- Bản sao tài liệu, số liệu điều tra thu thập.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn thông báo bằng văn bản và gửi lại hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện.\n\nb) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án\r\n\n và gửi văn bản thẩm định cho chủ rừng.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục Lâm nghiệp,\r\n\n Chi cục Kiểm lâm và các Sở ngành liên quan.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nCác chủ rừng là tổ chức.\n\n7. Lệ phí\n\nKhông\n\n8. Mẫu đơn, tờ khai\n\na) Giấy đề nghị thẩm định phương án theo Phụ lục\r\n\n VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Bản thuyết minh phương án theo Phụ lục II (đối\r\n\n với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\nVăn bản phê duyệt phương án.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC\n\nKhông\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nĐiều 10 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03\r\n\n tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án\r\n\n quản lý rừng bền vững.\n\n12. Liên hệ\n\nTên: Hồ Văn Cuông.\n\nĐịa chỉ: Vụ sử dụng rừng - Tổng cục Lâm nghiệp - Số\r\n\n 02 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội\n\nĐiện thoại: 0437342290. Email: cuongsdr@gmail.com\n\n2. Tên thủ tục hành chính: Phê duyệt\r\n\nPhương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.\n\nTên đơn vị kê khai: Tổng cục Lâm nghiệp\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nMô tả chi tiết các bước tiến hành:\n\na) Các tổ chức xây dựng và nộp hồ sơ tại Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp\r\n\n nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;\n\nc) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\n\n2. Cách thức thực hiện\n\na) Gửi trực tiếp\n\nb) Gửi qua đường bưu điện\n\n3. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của chủ\r\n\n rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số\r\n\n 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);\n\n- Bản thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững\r\n\n (Ban hành kèm theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với\r\n\n rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014);\n\n- Hệ thống bản đồ;\n\n- Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\na) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn thẩm định phương án và trả kết quả cho chủ rừng.\n\nb) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn phải thông báo cho chủ rừng biết; sau khi chủ rừng hoàn chỉnh hồ sơ đạt\r\n\n yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo quy định tại Điểm\r\n\n a của Khoản này.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền\r\n\n hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Lâm nghiệp)\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nCác chủ rừng là tổ chức\n\n7. Lệ phí\n\nKhông\n\n8. Mẫu đơn,\r\n\n tờ khai\n\na) Giấy đề nghị phê duyệt phương án theo Phụ lục\r\n\n VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Bản thuyết minh phương án theo Phụ lục II (đối\r\n\n với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông tư số\r\n\n 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\nVăn bản phê duyệt phương án.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC\n\nKhông\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nĐiều 11 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03\r\n\n tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án\r\n\n quản lý rừng bền vững.\n\n12. Liên hệ\n\nTên: Hồ Văn Cuông\n\nĐịa chỉ: Vụ sử dụng rừng - Tổng cục Lâm nghiệp - Số\r\n\n 02 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội\n\nĐiện thoại: 0437342290. Email: cuongsdr@gmail.com\n\n", + "id": 105977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105978.json b/contexts/context_105978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dee9d7b1ee975612375d613f56c693b83fddf1f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2008-QD-UBND-dinh-muc-xay-dung-va-phan-bo-du-toan-kinh-phi-de-tai-du-an-khoa-hoc-va-cong-nghe-co-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc-92970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2008-QD-UBND-dinh-muc-xay-dung-va-phan-bo-du-toan-kinh-phi-de-tai-du-an-khoa-hoc-va-co", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 14/2008/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 19 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH\r\n\nPHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của\r\n\nBộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài,\r\n\ndự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước; \r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ\r\n\ndự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\nngân sách Nhà nước;\r\n\nXét Tờ trình số 156/TTr-STC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí\r\n\nđối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết\r\n\nđịnh thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết\r\n\nđịnh này đều bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bế\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ\r\n\nÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBạc Liêu)\n\nI. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU\r\n\nCHỈNH:\n\nQuy định này áp dụng đối với các đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\nngân sách Nhà nước; các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án\r\n\nkhoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bạc liêu.\n\nCác định mức chi, công tác lập dự toán, phân bổ,\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học không nêu tại\r\n\nQuy định này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 và các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\nII. CÁC KHUNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH:\n\n1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:\n\nĐơn vị tính: 1.000 đồng\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhung định mức chi\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n cơ sở (ngành, huyện,thị, tiểu ban khoa học)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nChi tư vấn xác định nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề bài được duyệt của\r\n\n đề tài, dự án để công bố\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n1.000\n\n700\n\nb\n\nHọp hội đồng xác định đề tài,\r\n\n dự án \n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThành viên, Thư ký khoa học\n\n\n\n150\n\n100\n\n-\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n50\n\n2\n\nChi tư vấn tuyển chọn, xét chọn\r\n\n tổ chức, cá nhân chủ trì\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá của Ủy viên\r\n\n phản biện\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n\n\n\n\n-\n\nNhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n\n\n300\n\n200\n\n-\n\nNhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n\n\n250\n\n150\n\n-\n\nNhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng\r\n\n ký trở lên\n\n\n\n200\n\n100\n\nb\n\nNhận xét đánh giá của Ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n\n\n\n\n-\n\nNhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nNhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n\n\n150\n\n100\n\n-\n\nNhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng\r\n\n ký trở lên\n\n\n\n100\n\n70\n\nc\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển\r\n\n chọn, xét chọn đề tài, dự án\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch hội đồng\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n150\n\n100\n\n-\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n50\n\n3\n\nChi thẩm định nội dung, tài\r\n\n chính của đề tài, dự án\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ trưởng Tổ thẩm định\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThành viên tham gia thẩm định\n\n\n\n150\n\n100\n\n4\n\nChi tư vấn đánh giá nghiệm thu\r\n\n chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ \n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của Ủy viên\r\n\n phản biện\n\n\n\n700\n\n500\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của Ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n400\n\n300\n\nb\n\nChuyên gia phân tích, đánh\r\n\n giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu\r\n\n ở cấp quản lý (số lượng chuyên gia do cấp thẩm quyền quyết định, nhưng không\r\n\n quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n700\n\n500\n\nc\n\nHọp tổ chuyên gia (nếu có)\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ trưởng\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThành viên\n\n\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n50\n\nd\n\nHọp hội đồng đánh giá nghiệm\r\n\n thu chính thức\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n300\n\n200\n\n-\n\nThành viên, Thư ký khoa học\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n50\n\n2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ:\n\nĐơn vị tính: 1.000 đ\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhung định mức chi\n\nCấp\r\n\n Tỉnh\n\nCấp\r\n\n cơ sở (ngành huyện, thị, tiểu ban khoa học)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nXây dựng thuyết minh chi tiết\r\n\n được duyệt\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n1.500\n\n1.000\n\n2\n\nChuyên đề nghiên cứu xây dựng\r\n\n quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề\r\n\n tài, dự án, tùy nội dung chuyên đề, Hội đồng thẩm định kinh phí sẽ phê duyệt\r\n\n mức chi cụ thể)\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên đề loại 1\n\nTối\r\n\n đa\n\n7.000\n\n2.000\n\n\n\nChuyên đề loại 2\n\nTối\r\n\n đa\n\n20.000\n\n6.000\n\n3\n\nChuyên đề nghiên cứu trong\r\n\n lĩnh vực KHXH&NV (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án, tùy\r\n\n nội dung chuyên đề Hội đồng thẩm định kinh phí sẽ phê duyệt mức chi cụ thể)\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên đề loại 1\n\nTối\r\n\n đa\n\n6.000\n\n2.000\n\n\n\nChuyên đề loại 2\n\nTối\r\n\n đa\n\n9.000\n\n4.000\n\n4\n\nBáo cáo tổng thuật tài liệu của\r\n\n đề tài, dự án\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n2.000\n\n1.000\n\n5\n\nLập mẫu phiếu điều tra (phiếu\r\n\n mẫu được hội đồng duyệt)\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n\n\n\n\n-\n\nTrong nghiên cứu KHCN\n\n\n\n350\n\n250\n\n-\n\nTrong nghiên cứu KHXH&NV\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐến 30 chỉ tiêu\n\n\n\n350\n\n250\n\n+\n\nTrên 30 chỉ tiêu\n\n\n\n700\n\n500\n\n6\n\nCung cấp thông tin \n\nPhiếu\n\n\n\n\n\n-\n\nTrong nghiên cứu KHCN\n\n\n\n35\n\n25\n\n-\n\nTrong nghiên cứu KHXH&NV\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐến 30 chỉ tiêu\n\n\n\n35\n\n25\n\n+\n\nTrên 30 chỉ tiêu\n\n\n\n50\n\n35\n\n7\n\nBáo cáo xử lý, phân tích số liệu\r\n\n điều tra\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n3.000\n\n2.000\n\n8\n\nBáo cáo khoa học tổng kết đề\r\n\n tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). Tùy nội dung đề tài, Hội\r\n\n đồng thẩm định kinh phí phê duyệt mức chi cụ thể\n\nĐề\r\n\n tài, dự án\n\n\n\n\n\n\n\nĐề tài, dự án < 100 triệu đồng\n\n\n\n5.000\n\n3.500\n\n\n\nĐề tài, dự án 100 - 300 triệu\r\n\n đồng\n\n\n\n7.000\n\n5.000\n\n\n\nĐề tài, dự án > 300 triệu đồng\n\n\n\n9.000\n\n6.500\n\n9\n\nHội thảo khoa học\n\nBuổi\r\n\n hội thảo\n\n\n\n\n\n-\n\nNgười chủ trì\n\n\n\n200\n\n150\n\n-\n\nThư ký hội thảo\n\n\n\n100\n\n70\n\n-\n\nBáo cáo tham luận theo đặt hàng\n\n\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n50\n\n10\n\nThù lao trách nhiệm điều hành\r\n\n chung của chủ nhiệm đề tài, dự án\n\nTháng\n\n\n\n\n\n\n\nĐề tài, dự án < 100 triệu đồng\n\n\n\n300\n\n200\n\n\n\nĐề tài, dự án 100 - 300 triệu đồng\n\n\n\n500\n\n350\n\n\n\nĐề tài, dự án > 300 triệu đồng\n\n\n\n700\n\n500\n\n11\n\nChi quản lý chung nhiệm vụ\r\n\n KH&CN cho cơ quan chủ trì (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký\r\n\n và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)\n\nNăm\n\n\n\n\n\n\n\nĐề tài, dự án < 100 triệu đồng\n\n\n\n5.000\n\n3.000\n\n\n\nĐề tài, dự án 100 - 300 triệu\r\n\n đồng\n\n\n\n7.500\n\n5.000\n\n\n\nĐề tài, dự án > 300 triệu đồng\n\n\n\n10.000\n\n7.000\n\n", + "id": 105978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105979.json b/contexts/context_105979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..580d1ab6ec33dcd2a46979d6f01e16edca6cf2e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1729-QD-BNN-TCCB-nam-2013-Ban-dieu-phoi-Ngang-hang-ca-phe-Viet-Nam-202902.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1729-QD-BNN-TCCB-nam-2013-Ban-dieu-phoi-Ngang-hang-ca-phe-Viet-Nam-202902", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1729/QĐ-BNN-TCCB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 07\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP BAN ĐIỀU PHỐI NGÀNH HÀNG CÀ PHÊ VIỆT NAM\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định\r\n\nsố 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nTrên cơ sở Quyết định số\r\n\n1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn tại Tờ\r\n\ntrình số 1480/TTr-TT-CSCL ngày 20/6/2013 về việc\r\n\nthành lập Ban Điều phối Ngành hàng cà phê Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban điều phối Ngành hàng cà phê Việt\r\n\nNam (sau đây gọi tắt là Ban điều phối) gồm các thành viên như sau:\n\n1. Trưởng Ban:\n\nÔng Lê Quốc Doanh, Thứ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Phó Trưởng Ban:\n\na) Cục trưởng Cục Trồng trọt;\n\nb) Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến\r\n\nlược Phát triển nông nghiệp nông thôn.\n\n3. Ủy viên:\n\na) 01 đại diện Vụ Kế hoạch.\n\nb) 01 đại diện Vụ Hợp tác Quốc tế.\n\nc) 01 đại diện Cục Chế biến, Thương mại\r\n\nNông lâm thủy sản và Nghề muối.\n\nd) Mời đại diện các cơ quan, tổ chức\r\n\nsau đây tham gia làm Ủy viên Ban điều phối:\n\n- 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Lắk;\n\n- 01 đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng;\n\n- 01 đại diện Hiệp hội Cà phê - Ca\r\n\ncao Việt Nam (VICOFA);\n\n- 02 đại diện Doanh nghiệp cà phê\r\n\ntrong nước trên cơ sở kết quả bầu đại diện của các doanh nghiệp trong nước, 2\r\n\nnăm một lần;\n\n- 02 đại diện Doanh nghiệp cà phê\r\n\nngoài nước trên cơ sở kết quả bầu đại diện của các doanh nghiệp ngoài nước, 2\r\n\nnăm một lần;\n\n- 01 đại diện người sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở kết quả bầu đại diện người sản xuất cà phê tại\r\n\ntỉnh, 2 năm một lần;\n\n- 01 đại diện người sản xuất cà phê tỉnh\r\n\nLâm Đồng, trên cơ sở kết quả bầu đại diện người sản xuất cà phê tại tỉnh, 2 năm\r\n\nmột lần.\n\nBan điều phối Ngành hàng cà phê Việt\r\n\nNam tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Ban điều phối.\n\n1. Nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách, chiến lược, quy hoạch,\r\n\nchương trình, kế hoạch phát triển ngành hàng cà phê Việt\r\n\nNam theo hướng cạnh tranh cao, chất lượng an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị\r\n\ngia tăng, hiệu quả kinh tế, bền vững về xã hội và môi trường.\n\n2. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình phát\r\n\ntriển ngành hàng cà phê, quy hoạch phát triển bền vững ngành cà phê cả nước\r\n\ntheo Quyết định số 1987/QĐ/BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn Phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\nngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\n3. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng chỉ đạo,\r\n\nđiều hòa, phối hợp hoạt động và nguồn lực của các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về quy hoạch sản xuất, chế biến, thương mại, tiêu thụ và kinh doanh cà phê\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Cung cấp, chia sẻ thông tin, xúc\r\n\ntiến thương mại, xúc tiến hợp tác công - tư và nâng cao năng lực cho các đối\r\n\ntác trong ngành cà phê theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tham gia Tổ chức Cà phê Thế giới\r\n\ntheo phân công của Bộ trưởng.\n\nĐiều 3. Chế độ làm việc\n\n1. Trưởng Ban điều phối sử dụng con dấu\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Trưởng Ban là Cục trưởng Cục Trồng\r\n\ntrọt sử dụng con dấu của Cục Trồng trọt, Phó trưởng Ban là\r\n\nViện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn sử dụng\r\n\ncon dấu của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn để\r\n\nký văn bản chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ban điều phối theo phân công\r\n\nnhiệm vụ của Trưởng Ban.\n\n2. Ban điều phối có bộ phận giúp việc\r\n\nlà Văn phòng thường trực Ban điều phối đặt tại Cục Trồng trọt.\n\nCục trưởng Cục\r\n\nTrồng trọt, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp\r\n\nnông thôn có trách nhiệm phân công công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý để giúp việc Ban điều phối theo quy định.\n\n3. Trưởng Ban điều phối có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Ban điều phối.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Ban điều phối\r\n\ntừ nguồn đóng góp của các thành viên; tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các\r\n\nnguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nCục trưởng Cục Trồng trọt, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển\r\n\nnông nghiệp nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành\r\n\nviên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- UBND và Sở NN&PTNT các tỉnh: Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia\r\n\n Lai, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Đồng Nai;\n\n- Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam;\n\n- Lưu: VT, TT, VCS, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nCao Đức Phát\n\n", + "id": 105979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10598.json b/contexts/context_10598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1b2100342f1225cbe89b99f99ec1470f51741a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-15-2016-NQ-HDND-thong-qua-chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Thanh-Hoa-den-2020-326720.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2016-NQ-HDND-thong-qua-chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Thanh-Hoa-den-2020-326720", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\n\n------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------- \n\nSố:\n\n15/2016/NQ-HĐND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 02 tháng 7\r\n\n năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH\r\n\nHÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2014; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nXét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 323/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu\r\n\ncầu cải thiện, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đẩy\r\n\nnhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, góp phần\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu\r\n\nđến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư, giảm dần tiến tới xóa bỏ hộ không có nhà ở, hộ có khó khăn về\r\n\nnhà ở, hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở.\n\n- Mở rộng khả năng huy động nguồn lực\r\n\nđầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy phát triển thị trường\r\n\nbất động sản trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh\r\n\nđạt khoảng 25,0m2 sàn/người; trong đó tại đô\r\n\nthị đạt 29,0m2 sàn/người; nông thôn đạt 22,97m2\r\n\nsàn/người; Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8,0m2 sàn/người.\n\n- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng\r\n\nthêm đến năm 2020 khoảng 27.793.832m2 sàn, tương đương với 268.780\r\n\ncăn, trong đó:\n\n+ Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp\r\n\nkhoảng 6.948.458m2 sàn, chiếm tỷ lệ 25%.\n\n+ Diện tích nhà xây dựng mới khoảng\r\n\n20.845.374m2 sàn, chiếm tỷ lệ 75% (Nhà ở xã hội chiếm khoảng 14,4%,\r\n\nnhà ở thương mại khoảng 14,12%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng\r\n\n56,46%, nhà ở tái định cư khoảng 6,83%, nhà ở công vụ 0,02%).\n\n- Khoảng 80% số học sinh, sinh viên\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có nhu cầu\r\n\nđược thuê nhà ở xã hội; 70% số công nhân lao động tại các khu công nghiệp có\r\n\nnhu cầu về nhà ở xã hội được đáp ứng.\n\n- Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt\r\n\nkhoảng 70%, trong đó tại đô thị đạt 75%, tại nông thôn đạt 65%; hoàn thành việc\r\n\nxóa bỏ nhà ở đơn sơ.\n\n- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng phát triển nhà ở tại các đô thị: Thành phố Thanh Hóa đạt\r\n\ntrên 30%, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn đạt trên 20% tổng số đơn vị nhà ở được xây mới.\n\n- Tiếp tục phát triển nhà ở thương\r\n\nmại; thực hiện việc quản lý quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu\r\n\nđô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội.\n\n2.2. Giai đoạn 2020 - 2030:\n\n- Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2\r\n\nsàn/người; trong đó: Tại đô thị đạt 35,3m2 sàn/người; nông thôn đạt\r\n\n26,7m2 sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12,0m2 sàn/người.\n\n- Tổng diện tích\r\n\nxây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 34.372.734m2\r\n\nsàn, tương đương với 337.789 căn, trong đó: Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp\r\n\nkhoảng 6.874.547m2 sàn, chiếm tỷ lệ 20%; diện tích nhà xây dựng mới\r\n\nkhoảng 27.498.735m2 sàn, chiếm tỷ lệ 80% (Nhà ở xã hội khoảng 2,95%,\r\n\nnhà ở thương mại khoảng 22,45%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng\r\n\n67,35%, nhà ở tái định cư khoảng 7,22%, nhà ở công vụ 0,04%).\n\n- Nâng tỷ lệ nhà kiên cố ở khu vực đô thị và nông thôn đạt tỷ lệ 80 ÷ 90 %.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Tổ\r\n\nchức lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm và 05 năm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh bao gồm kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà\r\n\nở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, trong\r\n\nđó phải xác định rõ kế hoạch phát triển nhà ở xã hội để cho thuê.\n\n2. Căn cứ\r\n\nNghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành có giải pháp đồng bộ, cụ\r\n\nthể để huy động các nguồn vốn đầu tư; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ Nhất\r\n\nthông qua ngày 02 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2016./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng QH, VP Chủ tịch\r\n\n nước, VP Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\n\n- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Đại biểu QH, đại biểu HĐND\r\n\n tỉnh;\n\n- VP: Tỉnh ủy, Đoàn\r\n\n ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n\n- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể\r\n\n cấp tỉnh;\n\n- TTr HĐND, UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrịnh Văn Chiến\n\n", + "id": 10598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105980.json b/contexts/context_105980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf059aabb15a9b75bff0414562b0f29637f852b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-377-QD-UB-cu-doan-dac-nhiem-cung-co-co-so-cua-thanh-pho-96443.aspx", + "name": "Quyet-dinh-377-QD-UB-cu-doan-dac-nhiem-cung-co-co-so-cua-thanh-pho-96443", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 377/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 1989\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CỬ ĐOÀN ĐẶC NHIỆM CỦNG CỐ CƠ SỞ CỦA THÀNH PHỐ \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1983; \r\n\n- Để thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ thành phố lần thứ 10;\r\n\nthông báo số 123/TB-TU của Ban Thường vụ Thành ủy về việc cử các đoàn đặc nhiệm\r\n\nđi tháo gỡ các khó khăn, bế tắc trong sản xuất – kinh doanh, uốn nắn những lệch\r\n\nlạc và củng cố cơ sở; \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. – Thành lập đoàn\r\n\nđặc nhiệm giúp Thành uỷ, Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp củng cố Tổng Công\r\n\nty xuất nhập khẩu tổng hợp và đầu tư (Imexco) và một số công ty trực thuộc\r\n\n(trong đó: Công ty nông sản xuất khẩu, Công ty dịch vụ Việt kiều và xuất khẩu\r\n\ntại chỗ, xí nghiệp Đông lạnh I, xí nghiệp Cầu tre) \n\nĐiều 2. – Đoàn đặc nhiệm\r\n\ncó nhiệm vụ và quyền hạn: \n\n1/ Thay mặt Thường trực Thành ủy\r\n\nvà Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp kiểm tra, xem xét toàn diện\r\n\ntình hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị nói ở điều 1 của quyết định này.\r\n\nYêu cầu thủ trưởng các đơn vị báo cáo và cung cấp những tài liệu cần thiết.\r\n\nTrên cơ sở xem xét, kết luận những ưu, khuyết điểm, những tồn tại, quyết định\r\n\nnhững biện pháp tháo gỡ những khó khăn, bế tắc trong sản xuất kinh doanh, giải\r\n\nquyết những vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ thoe yêu cầu củng cố các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền, trách nhiệm của thành phố. \n\n2/ Đề xuất với Thành ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố những vấn đề cần rút kinh nghiệm chỉ đạo chung và những kiến\r\n\nnghị với các ngành Trung ương các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho\r\n\nphù hợp tình hình thực tế của thành phố. \n\nĐiều 3. – Thành phần của\r\n\nĐoàn, gồm: \n\n- Đồng chí Nguyễn Ngọc Ân, Ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám\r\n\nđốc Sở Kinh tế đối ngoại, Trưởng đoàn \n\n- Đồng chí Phạm Chánh Trực, Ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban kinh tế Thành ủy, Phó đoàn \n\n- Các thành viên: \n\n+ Đỗ Hoàng Hải, Thành ủy viên \n\n+ Nguyễn Văn Tùng, Phó Giám đốc\r\n\nSở Kinh tế đối ngoại \n\n+ Ngô Văn Tân, Phó Giám đốc Sở\r\n\nKinh tế đối ngoại \n\n+ Nguyễn Hữu Danh, Phó Giám đốc\r\n\nSở Tài chánh \n\n+ Cao Chơn Hưng, Phó Chủ nhiệm\r\n\nỦy ban vật giá \n\n+ Dương Xuân Minh, Phó Giám đốc\r\n\nNgân hàng Ngoại thương thành phố \n\nĐoàn được huy động một số cán bộ\r\n\ncủa Ban Tổ chức Thành ủy, Ban Kinh tế Thành ủy, Ban Tổ chức chính quyền thành\r\n\nphố, Ủy ban kế hoạch, Ủy ban vật giá, Sở Tài chánh, Sở Kinh tế đối ngoại, Ngân\r\n\nhàng ngoại thương thành phố và Đảng ủy khối kinh tế đối ngoại và các cơ quan\r\n\nkhác của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan để giúp việc cho\r\n\nđoàn. \n\nĐiều 4. – Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 5. – Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên\r\n\nquan, Thủ trưởng các đơn vị mà đoàn đặc nhiệm đến làm việc và các đồng chí\r\n\nthành viên đoàn có trách nhiệm thi hành quyết định này và đáp ứng mọi yêu cầu,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. \n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Khắc Bình\n\n\n\n", + "id": 105980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105981.json b/contexts/context_105981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dc0602769e24eb610559e443e9c51c4eedc8d7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-60-LTTP-QD-Dieu-le-bao-quan-luong-thuc-53474.aspx", + "name": "Quyet-dinh-60-LTTP-QD-Dieu-le-bao-quan-luong-thuc-53474", + "passage": "BỘ LƯƠNG THỰC VÀ THỰC PHẨM\n\n****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 60-LTTP/QĐ \n\nHà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 1971 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LƯƠNG THỰC VÀ THỰC PHẨM\n\nCăn\r\n\ncứ vào Nghị định số 149-CP ngày 19-8-1969 của Hội đồng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng và tổ chức bộ máy của Bộ Lương thực và thực phẩm;\r\n\nXét sự cần thiết của công tác bảo quản lương thực;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ bảo quản;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Nay ban hành bản điều lệ bảo quản lương\r\n\nthực trong toàn ngành thuộc Bộ Lương thực và thực phẩm kèm theo quyết định\r\n\nnày.[1]\n\nĐiều\r\n\n2. Các ông, bà Vụ trưởng Vụ bảo quản,\r\n\nChánh văn phòng, phụ trách các cục, vụ ban có liên quan, các trưởng ty lương thực,\r\n\nchủ nhiệm Công ty lương thực, giám đốc nhà máy chế biến lương thực chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành bản điều lệ bảo quản lương thực.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ LƯƠNG THỰC VÀ THỰC PHẨM\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\r\n\n Đặng Văn Thiên\n\n[1]Không\r\n\nđăng bản điều lệ.\n\n", + "id": 105981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105982.json b/contexts/context_105982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c07ae183b53814b7770a16678cef48d75949a3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3082-KH-UBND-2019-day-lui-su-suy-thoai-tu-dien-bien-tu-chuyen-hoa-tinh-Dien-Bien-428832.aspx", + "name": "Ke-hoach-3082-KH-UBND-2019-day-lui-su-suy-thoai-tu-dien-bien-tu-chuyen-hoa-tinh-Dien-Bien-428832", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3082/KH-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 23 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 66-KH/TU NGÀY 21/5/2019 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 99-QĐ/TU NGÀY 03/10/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG VỀ BAN HÀNH HƯỚNG\r\n\nDẪN KHUNG ĐỂ CÁC CẤP ỦY, TỔ CHỨC ĐẢNG TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TIẾP TỤC PHÁT HUY\r\n\nVAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN TRONG ĐẤU TRANH NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI SUY THOÁI, “TỰ DIỄN BIẾN”,\r\n\n“TỰ CHUYỂN HÓA” TRONG NỘI BỘ\n\nThực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 66-KH/TU ngày 21/5/2019 của Tỉnh ủy Điện Biên về thực\r\n\nhiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 03/10/2017\r\n\ncủa Ban Bí thư Trung ương về ban hành Hướng dẫn khung để\r\n\ncác cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương tiếp tục phát huy vai trò của\r\n\nNhân dân trong đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, “tự diễn biến”, “tự\r\n\nchuyển hóa” trong nội bộ, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện với các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Nhằm tăng cường, thống nhất về nhận\r\n\nthức và hành động của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nđảng viên và phát huy vai trò của quần chúng Nhân dân trên địa bàn tỉnh trong đấu\r\n\ntranh, ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội\r\n\nbộ. Thông qua đó, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của tổ chức, cá\r\n\nnhân, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng- an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xác định rõ những nội dung công việc,\r\n\ntrách nhiệm và phương thức tiến hành ở các cấp, các ngành, ở từng cơ quan, đơn\r\n\nvị. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, của các cấp ủy, cơ quan,\r\n\nđơn vị trong thực hiện những nội dung, hình thức công khai để Nhân dân biết,\r\n\ngóp ý và giám sát việc tu dưỡng, rèn luyện, giữ vững lập trường tư tưởng chính\r\n\ntrị, phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên,\r\n\ngóp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) và Chỉ thị 05 của\r\n\nBộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n- Phát huy vai trò của Nhân dân; chủ\r\n\nđộng nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên,\r\n\nngười lao động; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện suy thoái về\r\n\ntư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Qua đó, khắc phục tình trạng quan liêu,\r\n\nxa dân, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc của nhân dân.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc phát huy vai trò của Nhân dân\r\n\ntrong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo\r\n\nđức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ được tiến hành sâu\r\n\nrộng, thường xuyên, kiên trì, thiết thực, hiệu quả.\n\n- Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn\r\n\ncứ Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 03/10/2017 của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương; Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 21/5/2019 của Tỉnh ủy Điện Biên, Kế\r\n\nhoạch này của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn triển khai của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền để tổ chức triển khai, quán triệt đến\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý bằng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện hiệu quả, tránh hình thức. Thường xuyên sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm\r\n\nnhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, kịp\r\n\nthời chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, khuyết điểm.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với tổ\r\n\nchức đảng và cấp ủy, nghiêm túc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quyết định số\r\n\n99-QĐ/TW ngày 03/10/2017 của Ban Bí thư Trung ương; Kế hoạch số 66-KH/TU ngày\r\n\n21/5/2019 của Tỉnh ủy Điện Biên và Kế hoạch này của UBND tỉnh đến toàn thể cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, người lao động, đảng viên của cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý.\n\n2. Các nội dung công khai để Nhân dân biết và trách\r\n\nnhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng\n\n2.1. Công khai 27 biểu hiện suy thoái\r\n\nthuộc 3 nhóm đối tượng gồm: 9 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, 9 biểu\r\n\nhiện suy thoái về đạo đức, lối sống, 9 biểu hiện về “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ; 19 điều quy định đảng viên không được làm; các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XI, khóa XII về trách nhiệm nêu\r\n\ngương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; về một số\r\n\nviệc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên; các chủ\r\n\ntrương, chính sách, quy chế, quy định để thể chế hóa, cụ thể hóa nhiệm vụ, giải\r\n\npháp nêu trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII).\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n2.2. Công khai kết luận thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kết quả giải quyết những vấn đề bức xúc, phản ánh, kiến\r\n\nnghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân:\n\n- Các sở, ban ngành và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố công khai đầy đủ các kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ\r\n\nquan, đơn vị trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử theo đúng quy định; kịp thời xử lý và công khai kết quả\r\n\ngiải quyết đối với các vấn đề nổi cộm, bức xúc, được dư luận quan tâm thuộc phạm\r\n\nvi lĩnh vực ngành hoặc địa phương mình quản lý; tổ chức họp\r\n\nbáo theo quy định hoặc tham gia các buổi họp báo định kỳ do UBND tỉnh tổ chức\r\n\ntheo yêu cầu để kịp thời công khai, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí\r\n\nđối với các vấn đề dư luận đang quan tâm.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh công khai kết quả xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\ntổ chức và công dân gửi đến UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\ncông khai các quyết định giải quyết khiếu nại trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chỉ đạo thực hiện việc công khai kết quả xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc trên Cổng thông tin điện tử\r\n\nhoặc niêm yết tại trụ sở theo đúng quy định. Việc công khai đảm bảo kịp thời,\r\n\nthuận tiện cho tổ chức, công dân truy cập, xem xét thông tin nhưng phải tuân thủ\r\n\nquy định pháp luật về bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n2.3. Công khai trên cổng thông tin điện\r\n\ntử hoặc niêm yết tại trụ sở, cơ quan, đơn vị kết quả xử lý các vụ việc tiêu cực,\r\n\ntham nhũng, lãng phí đã được kết luận; hoạt động và kết quả điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử (trừ những vụ, việc phải giữ bí mật theo quy định của pháp luật).\n\n- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n2.4. Công khai nội dung và kết quả tiếp\r\n\nthu ý kiến của Nhân dân:\n\n- Các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố công khai hòm thư góp ý tại trụ sở của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương và những cơ quan, đơn vị trực thuộc, công khai địa\r\n\nchỉ hộp thư điện tử (hoặc địa chỉ truy cập phần mềm nếu có) để tiếp nhận, xử lý\r\n\ncác ý kiến góp ý của Nhân dân, đặc biệt là các đối với cơ quan, đơn vị thường xuyên giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Định kỳ hàng tháng tổng hợp các ý kiến góp ý tiếp nhập từ các nguồn khác nhau gửi đến và kết quả\r\n\nxử lý, giải quyết đối với từng ý kiến để công khai đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp nhận được ý kiến góp\r\n\ný của Nhân dân thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội thì ngoài việc công khai như nêu trên,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị còn phải phúc đáp kịp thời kết quả xử lý cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội đảm\r\n\nbảo theo quy định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n2.5. Công khai trên cổng thông tin điện\r\n\ntử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị quy trình, thủ\r\n\ntục giải quyết công việc; danh tính, chức vụ, quyền hạn,\r\n\nthông tin liên hệ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản\r\n\nlý và công chức, viên chức trực tiếp giải quyết công việc của tổ chức và công\r\n\ndân.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n2.6. Theo chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và bản thân cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức công khai Bản cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cán bộ, đảng\r\n\nviên; bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức lãnh đạo, quản lý và người kê khai theo quy định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: theo định kỳ hàng năm.\n\n2.7. Thực hiện trách nhiệm giải trình\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, người dân và các doanh nghiệp:\n\nTrên cơ sở Nghị định số 90/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và Thông tư số 02/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 29/4/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP , UBND tỉnh đề nghị các sở, ban\r\n\nngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực\r\n\nhiện và chỉ đạo cụ thể hóa quy định về trách nhiệm giải trình trong Nội quy,\r\n\nQuy chế làm việc của cơ quan, đơn vị phù hợp với chức năng nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị đế thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số\r\n\n90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ và Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày\r\n\n29/4/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ. Thường xuyên đôn đốc cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh về trách nhiệm giải trình, tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ntrách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền theo\r\n\nphân cấp quản lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.8. Trên cơ sở Quyết định số\r\n\n293/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành\r\n\nKế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020, các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nthực hiện cải cách hành chính trên tất cả các nhiệm vụ sau: Cải cách thể\r\n\nchế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công; tinh\r\n\ngiản bộ máy, biên chế; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo thành công\r\n\ncủa cải cách hành chính; trong đó tập trung chú trọng cải\r\n\ncách thủ tục hành chính đảm bảo xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.9. Trên cơ sở Kế hoạch số 2592/KH-UBND ngày 30/8/2019 của UBND tỉnh về khảo sát mức độ\r\n\nhài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2019. Các cơ quan, đơn vị thông tin, tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh mục đích, ý\r\n\nnghĩa của việc khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự\r\n\nphục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo kế hoạch đề\r\n\nra và phù hợp với nguồn nhân lực được phân bổ.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n3. Giải quyết những\r\n\nvấn đề phản ánh, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội và trả lời kết quả giải quyết những vấn đề phản ánh, kiến\r\n\nnghị theo đúng quy định\n\n- Các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố phải giải quyết, xử lý kịp thời các phản\r\n\nánh, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác đoàn thể chính trị - xã hội khi được chuyển đến; kết quả xử lý, giải quyết\r\n\nphải công khai theo phân cấp quản lý và báo cáo UBND tỉnh đảm bảo theo quy định.\n\n- Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi,\r\n\nđôn đốc và định kỳ hàng tháng tổng hợp kết quả xử lý, giải quyết cua các cơ\r\n\nquan, đơn vị; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội tham gia giám sát, phản biện xã hội; bố trí ngân sách bảo đảm phục vụ hoạt\r\n\nđộng giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội theo quy định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm\r\n\nquy định của người đứng đầu chính quyền, cơ quan các cấp tiếp công dân định kỳ,\r\n\nđột xuất theo Luật tiếp công dân (UBND cấp tỉnh định kỳ 01 tháng 02 ngày,\r\n\nUBND cấp huyện định kỳ 01 tháng 02 ngày, UBND cấp xã định kỳ 01 tháng 04 ngày).\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\n6. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng cơ chế và tạo điều\r\n\nkiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tham\r\n\ngia quản lý nhà nước, quản lý xã hội.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: thường xuyên.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc, có\r\n\nhiệu quả Quyết định số 99-QĐ/TW của\r\n\nBan Bí thư Trung ương, Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 21/5/2019 của Tỉnh ủy Điện\r\n\nBiên và Kế hoạch này của UBND tỉnh; đồng thời theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch để tổ\r\n\nchức thực hiện cho phù hợp; phát huy vai trò của Nhân dân\r\n\ntrong đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi sự\r\n\nsuy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ sát với tình hình thực tế, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng\r\n\nkết việc thực hiện kế hoạch; kịp thời biểu dương, khen thưởng những cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân thực hiện tốt; chấn chỉnh, xử lý nghiêm những cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân vi phạm; định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, chỉ đạo\r\n\nthực hiện.\n\nChủ động, kịp thời rà soát, nắm bắt\r\n\ndiễn biến tư tưởng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để có chủ\r\n\ntrương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả nhưng trường hợp cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức vi phạm, suy thoái “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Kịp thời xử lý dứt điểm đơn, thư kiến nghị, phản\r\n\nánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các biểu hiện suy\r\n\nthoái “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Đồng thời\r\n\ntăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công vụ, rèn luyện phong\r\n\ncách làm việc dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sát ở cơ sở\r\n\nvà gần dân cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nhằm khắc phục\r\n\ntình trạng quan liêu, xa dân, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc của nhân dân\r\n\nvà các doanh nghiệp.\n\n2. Sở Nội\r\n\nvụ\n\nGiao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nThanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan nghiên cứu, đổi mới công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn; chú trọng tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng,\r\n\nlãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.\n\n4. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Điện Biên phủ; Sở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo,\r\n\nphối hợp với Đài Phát thanh Truyền hỉnh tỉnh, Báo Điện\r\n\nBiên phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình\r\n\nđăng tải, phản ánh kịp thời kết quả triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 99-QĐ/TW của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương, Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 21/5/2019 của Tỉnh ủy\r\n\nĐiện Biên và Kế hoạch này của UBND tỉnh đảm bảo theo quy định. Giao Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác cơ quan có liên quan tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất\r\n\nbản, internet, mạng xã hội theo quy định.\n\n5. Thanh tra tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nêu trong Quyết định\r\n\nsố 99-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung\r\n\nương, Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 21/5/2019 của Tỉnh ủy Điện\r\n\nBiên và Kế hoạch này của UBND tỉnh, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm\r\n\nbảo theo quy định.\n\nCăn cứ Kế hoạch này, yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện đảm bảo nội\r\n\ndung yêu cầu./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh; Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Báo Điện Biên phủ;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n", + "id": 105982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105983.json b/contexts/context_105983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d64b38b617dce9f80f89e0bd5a91d1d55a7810be --- /dev/null +++ b/contexts/context_105983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-5306-TB-BNN-VP-y-kien-chi-dao-Thu-truong-Vu-Van-Tam-112677.aspx", + "name": "Thong-bao-5306-TB-BNN-VP-y-kien-chi-dao-Thu-truong-Vu-Van-Tam-112677", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 5306/TB-BNN-VP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG VŨ VĂN TÁM\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo Lãnh đạo Bộ,\r\n\ntheo đề nghị của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nngày 27/8/2010, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Bộ đã tổ\r\n\nchức buổi làm việc với đại diện Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Văn phòng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã báo cáo Thứ trưởng Vũ Văn Tám về kết quả\r\n\nbuổi làm việc, Thứ trưởng có ý kiến chỉ đạo như sau:\n\nGiao Tổng cục Thủy sản chủ trì, đầu\r\n\nmối cùng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ (Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy\r\n\nlợi) phối hợp làm việc với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để chuẩn bị chương\r\n\ntrình làm việc giữa Lãnh đạo hai Bộ và xây dựng văn bản liên tịch giữa Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý biển\r\n\nvà hải đảo.\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo để các\r\n\nđơn vị có liên quan được biết và tổ chức phối hợp thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ trưởng (b/c);\r\n\n - TT. Vũ Văn Tám (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp;\r\n\n - Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Tuấn\n\n", + "id": 105983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105984.json b/contexts/context_105984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff6ee22caedc55f3c008d14197b6b78a429dc86f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2043-QD-UBND-2020-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-tinh-Quang-Ngai-nam-2021-478240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2043-QD-UBND-2020-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-tinh-Quang-Ngai-nam-2021-478240", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2043/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 24 tháng 12 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021 TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 1231/QĐ-UBND \r\n\nngày 02/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân công thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 2665/SNV-CCHC ngày 16/12/.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính năm 2021 tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan Trung ương đóng, trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Cải cách hành chính (Bộ Nội vụ);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PVP, các Phòng nghiên cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT,NCvi955.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI\r\n\nHÀNH CHÍNH NĂM 2021 TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 24/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Tiếp tục triển khai, tổ chức thực\r\n\nhiện các chủ trương của Trung ương và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XX về công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tạo sự chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ trong tổ chức và hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước, góp phần\r\n\ntriển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Góp phần cải thiện và nâng cao thứ\r\n\nhạng Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số\r\n\nHiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm bảo đảm hiệu quả, đúng thời gian và bám sát sự chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND tỉnh và UBND tỉnh.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện và UBND cấp xã cần nâng cao vai trò trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính của cơ quan, đơn vị.\n\n- Kế thừa, phát huy những thành tựu\r\n\nđã đạt được trong cải cách hành chính thời gian qua; đồng thời chủ động nghiên\r\n\ncứu, sáng tạo, tận dụng có hiệu quả thành tựu tiến bộ khoa\r\n\nhọc công nghệ, nhất là những ưu điểm của\r\n\ncuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư để đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Đảm bảo giữ vững an ninh, chính trị\r\n\nvà trật tự an toàn xã hội.\n\nII. NHIỆM VỤ CỤ THỂ\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Cải cách thể\r\n\nchế\n\na) Chủ động\r\n\nđề xuất, tham mưu UBND tỉnh kịp thời thể chế hóa và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntheo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy định của Trung ương, chủ trương của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Các chương trình, kế hoạch, đề án, quyết định... của UBND tỉnh; các văn bản triển\r\n\nkhai thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nb) Xây dựng,\r\n\ntham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp đảm\r\n\nbảo chất lượng, đúng quy định của pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các\r\n\ncơ quan liên quan thẩm định.\n\n- Sản phẩm: 100%\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật được ban hành đúng thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, đảm bảo chất lượng, tính khả thi cao.\n\n- Thời gian thực hiện: Đúng tiến độ đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao.\n\nc) Tổ chức\r\n\nthẩm định các dự thảo nghị quyết và đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh;\r\n\nthẩm định kịp thời các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh\r\n\nban hành do các sở, ban, ngành tham mưu theo đúng quy định của pháp luật\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: 100% văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được ban hành đúng quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng, tính khả\r\n\nthi cao.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nd) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, rà soát và hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh, trong đó, chú trọng\r\n\nhoạt động tự kiểm tra và kiểm tra\r\n\ntheo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật đã được\r\n\nban hành; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrái pháp luật trong quá trình kiểm tra, rà soát và hệ thống\r\n\nhóa.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n- Sản phẩm: Kế hoạch của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; Báo cáo kết quả thực hiện và các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý\r\n\nnhững vấn đề phát hiện qua kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành kế hoạch; định kỳ theo quy định báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvà các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý về UBND tỉnh.\n\nđ) Triển\r\n\nkhai thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa sở, ban, ngành, địa phương.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvà kiến nghị xử lý những vấn đề phát hiện qua kiểm tra, rà soát.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và các văn bản kiến nghị xử lý về UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Tư pháp đối với các sở, ban,\r\n\nngành và UBND cấp huyện); UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp đối với UBND cấp xã).\n\ne) Triển\r\n\nkhai rà soát, trình cấp có thẩm quyền công bố danh mục văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của tỉnh hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh hết hiệu\r\n\nlực toàn bộ và một phần năm\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Quý I/2021.\n\ng) Cập nhật\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\npháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nvà các cơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật kịp thời, công khai, minh bạch, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để cá nhân, tổ chức tiếp cận, sử dụng.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nh) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật đối với lĩnh vực pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Kế hoạch của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và các văn bản\r\n\nxử lý hoặc kiến nghị xử lý những vấn đề phát hiện qua theo\r\n\ndõi.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành kế hoạch; định kỳ theo quy định báo cáo kết quả thực hiện và các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý về UBND tỉnh.\n\n2. Cải cách thủ\r\n\ntục hành chính (TTHC)\n\na) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động\r\n\nkiểm soát TTHC; Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC; Kế hoạch truyền thông về công\r\n\ntác kiểm soát TTHC; Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Các\r\n\nKế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh; các Kế hoạch thực hiện của\r\n\ncác sở, ban, ngành; các Kế hoạch thực hiện của UBND cấp huyện. Báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành các Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện.\n\nb) Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTITC thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết hoặc liên thông giải quyết (với mục tiêu cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ TTHC mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện TTHC, trong đó gắn với chỉ tiêu rà soát rút ngắn 30% thời gian giải quyết TTHC so với\r\n\nkhung thời gian quy định chung của trung ương).\n\n- Cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh\r\n\n(thẩm định trình).\n\n- Sản phẩm:\n\n+ Kế hoạch của các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND cấp huyện về triển khai thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá TTHC được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh giao; báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện về kết quả thực hiện rà soát, đánh giá TTHC trình\r\n\nUBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).\n\n+ Quyết định phê duyệt phương án đơn\r\n\ngiản hóa TTHC, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đối với từng lĩnh vực được rà soát của Chủ tịch UBND tỉnh (các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh).\n\n+ Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá\r\n\nTTHC của UBND tỉnh kèm theo phương án đơn giản hóa TTHC được phê duyệt gửi Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ liên quan đến nội dung rà soát, đánh giá TTHC (Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh tham mưu, (nếu có).\n\n- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước\r\n\ntháng 12/2021.\n\nc) Thực\r\n\nhiện số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền Thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Thể\r\n\nhiện đúng kết quả được giao tại Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày\r\n\n09/10/ của Chủ tịch UBND tỉnh về số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo tiến độ\r\n\nđược giao tại Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 09/10/ của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh.\n\nd) Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện kế hoạch đối thoại giữa lãnh đạo\r\n\ncác ngành, các cấp với tổ chức, công dân về TTHC, về tinh thần, thái độ phục vụ của công chức, cơ quan nhà nước.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\ncác cơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương ban hành Kế hoạch, trong đó xác định cụ thể nội dung\r\n\nđối thoại, thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\n(ít nhất tổ chức đối thoại 02 lần/năm); báo cáo kết quả đối thoại,\r\n\nđề xuất hướng xử lý.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện:\n\n+ Quý I/2021 ban\r\n\nhành kế hoạch.\n\n+ Báo cáo kết quả về UBND tỉnh sau mỗi\r\n\nlần đối thoại và đề xuất hướng xử lý về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh và Sở Nội vụ).\n\nđ) Thực\r\n\nhiện niêm yết công khai, minh bạch TTHC.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp, theo dõi: Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Sản phẩm: Các TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết được niêm yết đầy đủ, chính xác, kịp thời, công\r\n\nkhai, minh bạch, đúng quy định trên cổng thông tin điện từ\r\n\ncủa tinh; tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC; đăng tải công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\ne)\r\n\nXây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết\r\n\ncấp tỉnh, huyện, xã.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành (đối với những cơ quan chưa thực hiện; đã thực\r\n\nhiện nhưng có phát sinh TTHC mới hoặc có TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung).\n\n- Cơ quan phối hợp:\n\n+ UBND cấp huyện phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành góp ý dự thảo quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận và giải quyết cấp huyện, cấp xã.\n\n+ Văn phòng UBND tỉnh kiểm soát chất\r\n\nlượng nội dung quy trình nội bộ và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n- Sản phẩm:\n\n+ Quyết định phê duyệt của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n+ Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng\r\n\nquy trình điện tử nội bộ giải quyết TTHC đề thiết lập lên phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh theo Quyết định được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\ng) Thường\r\n\nxuyên theo dõi, cập nhật quy định pháp luật về TTHC do các cơ quan Trung ương\r\n\nban hành và văn bản công bố TTHC của các Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ để kịp thời thống kê, trình công bố\r\n\ndanh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông; thực hiện trình công bố TTHC đúng thời gian quy định trong trường hợp tham mưu HĐND tỉnh, UBND\r\n\ntỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC; trình công bố, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung danh mục các TTHC thuộc phạm vi tiếp nhận\r\n\ntại Bộ phận Một cửa các cấp, danh mục TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại địa phương được\r\n\nđưa ra tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết tại Bộ phận Một cửa các cấp theo\r\n\nQuyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh công bố mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ danh mục TTHC, bộ TTHC và nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và tại Bộ phận Một cửa\r\n\ncủa 03 cấp chính quyền.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nh) Đăng\r\n\nnhập, cập nhật nội dung các TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Các TTHC phát sinh, thay\r\n\nđổi được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\ni) Triển\r\n\nkhai đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức trong giải quyết một số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành, địa phương theo Quyết\r\n\nđịnh số 908/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh ban hành quy định về đo lường\r\n\nmức độ hài lòng của người dân, tổ chức trong giải quyết TTHC của cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và quy định hiện hành.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nngành, địa phương (chủ yếu thông qua Bộ\r\n\nphận Một cửa các cấp).\n\n- Cơ quan phối hợp: Tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\n- Sản phẩm: Báo cáo tổng hợp kết quả mức độ hài lòng của người dân, tổ chức trong giải quyết một số\r\n\nTTHC.\n\n- Thời gian thực hiện: Báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 05/12/2021.\n\nk) Niêm yết\r\n\nđầy đủ, rõ ràng bảng thông báo hướng dẫn tiếp nhận phản\r\n\nánh, kiến nghị về quy định hành chính tại trụ sở cơ quan,\r\n\ntại Bộ phận một cửa.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp, theo dõi: Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\n- Sản phẩm: Thông báo hướng dẫn tiếp\r\n\nnhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được niêm yết tại trụ sở cơ\r\n\nquan, tại Bộ phận một cửa.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nl) Tiếp\r\n\nnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện tiếp nhận:\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Tất cả các phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về TTHC được tiếp nhận, xử lý\r\n\ntheo đúng quy định; công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định\r\n\nhành chính theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\n3. Cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy\n\na) Rà\r\n\nsoát, trình cấp có thẩm quyền sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh theo Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 14/9/ của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Sản phẩm: Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Thường xuyên trong năm và theo quy định của Trung ương.\n\nb) Rà\r\n\nsoát, trình cấp có thẩm quyền sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 14/9/ của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Nghị quyết của HĐND cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm và theo quy định của Trung ương.\n\nc) Tiếp tục\r\n\nrà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo Kế hoạch số 82/KH-UBND\r\n\nngày 04/06/2018 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018\r\n\ncủa Chính phủ và Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 05/4/2018 của\r\n\nTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng\r\n\ncao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 07/10/ của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh và UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nd) Rà\r\n\nsoát, trình cấp có thẩm quyền kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\ncác phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định và hướng dẫn của Trung\r\n\nương.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ\r\n\nquan liên quan thẩm định trình theo phân cấp.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của UBND tỉnh\r\n\nvà UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nđ) Rà\r\n\nsoát, trình sửa đổi, bổ sung (hoặc ban hành mới) Đề án vị trí việc làm của các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện sau khi thực hiện kiện toàn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Trung ương.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan (thẩm định trình).\n\n- Sản phẩm: Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh phê duyệt Đề án.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\ne) Xây dựng,\r\n\ntrình phê duyệt đề án tinh giản biên chế năm 2021.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ (thẩm\r\n\nđịnh trình).\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt đề án.\n\n- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\n4. Cải cách chế độ\r\n\ncông vụ\n\na) Triển\r\n\nkhai thực hiện cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Công chức, viên chức được\r\n\nbố trí đúng theo vị trí việc làm; báo cáo kết quả thực hiện\r\n\n(có thể lồng ghép trong báo cáo cải cách hành chính năm của cơ quan, địa\r\n\nphương).\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm; Quý IV/2021, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Nội vụ).\n\nb) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện Chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân\r\n\nlực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp xuất sắc đến\r\n\ncông tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi\n\n- Cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp:\r\n\nSở Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Nghị quyết của HĐND tỉnh\r\n\nban hành chính sách.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm\r\n\n2021.\n\nc) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện Chính sách đào tạo, hỗ trợ đối với đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư\r\n\npháp và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Nghị quyết của HĐND tỉnh\r\n\nban hành chính sách.\n\n- Thời gian thực hiện hoàn thành: Quý\r\n\nIII/2021.\n\nd) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức và phát triển nguồn nhân lực của\r\n\ntỉnh năm 2021; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã năm 2021.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của UBND tỉnh ban hành các kế hoạch; báo cáo năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức có phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành kế hoạch và triển khai trong năm; định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Bộ Nội vụ.\n\nđ) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức.\n\n- Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện:\r\n\nSở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Các Kế hoạch của UBND tỉnh;\r\n\nQuyết định của Sở Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\ne)\r\n\nXây dựng, tham mưu ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch thi tuyển công chức; thi nâng ngạch công chức theo quy định.\n\n- Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện:\r\n\nSở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Các Kế hoạch và Quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III, Quý\r\n\nIV năm 2021.\n\ng) Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công\r\n\ntác đối với công chức, viên chức thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Kế hoạch của các sở,\r\n\nngành, địa phương; báo cáo kết quả thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành Kế hoạch; tháng 12 năm 2021 báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n\nh) Xây dựng\r\n\nQuy chế đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về\r\n\nđánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện:\r\n\nSở Nội vụ.\n\n- Cơ quan triển khai, thực hiện: Các\r\n\nsở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Quy\r\n\nchế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, sở, ban, ngành, huyện, xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021.\n\ni) Kiện\r\n\ntoàn Tổ Kiểm tra 20 của các sở, ngành, địa phương và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh,\r\n\nChỉ thị số 31-CT/TU ngày 13/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề chủ trương không dùng bia, rượu trong buổi trưa của các ngày làm việc, Chỉ thị số 17/CT-UBND \r\n\nngày 10/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã chưa kiện toàn Tổ Kiểm tra 20.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân trực thuộc.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của các sở,\r\n\nngành, địa phương kiện toàn Tổ kiểm tra; Kế hoạch kiểm\r\n\ntra; báo cáo kết quả kiểm tra sau mỗi đợt kiểm tra.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm; báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh sau mỗi đợt kiểm tra (qua Sở\r\n\nNội vụ).\n\n5. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\na) Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị\r\n\nđịnh số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế\r\n\nvà sự nghiệp khác.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan liên quan.\n\n- Sản phẩm: Quyết\r\n\nđịnh của cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong\r\n\nnăm. Quý IV báo cáo kết quả thực hiện.\n\n6. Xây dựng và\r\n\nphát triển chính quyền điện tử\n\na) Tăng\r\n\ncường kiểm tra, đôn đốc và tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Chính quyền điện tử; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2019 của Chính phủ và Kế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mạng năm 2021.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì. Các văn\r\n\nbản về theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện các Đề án, Kế hoạch và\r\n\nhướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nb) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và triển khai thực hiện Nghị quyết (hoặc Chương trình hành\r\n\nđộng) về Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021\r\n\n- 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Sản phẩm: Nghị\r\n\nquyết (hoặc Chương trình hành động) của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch\r\n\ntriển khai của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II-III năm 2021.\n\nc) Xây dựng\r\n\nKiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi, phiên bản 2.0 và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Sản phẩm: Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi,\r\n\nphiên bản 2.0; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Dự kiến Quý III-IV/2021.\n\nd) Tiếp tục\r\n\nđầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường triển khai cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3, 4 trong các cơ quan nhà nước để giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Sản phẩm: Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng của cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp; định kỳ hàng năm báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm. Quý IV/2021 báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông).\n\nđ) Tăng\r\n\ncường hiệu quả triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong\r\n\ncác cơ quan nhà nước liên thông 4 cấp và sử dụng chữ\r\n\nký số đến 100% UBND cấp xã.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Triển khai sử dụng phần mềm\r\n\ncó hiệu quả và sử dụng chữ ký số đúng quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2021.\n\ne) Hướng\r\n\ndẫn xây dựng hồ sơ đề xuất và tổ chức thẩm định, phê duyệt cấp độ\r\n\nan toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt cấp độ an toàn thông tin.\n\n- Thời gian thực hiện: Hoàn thành\r\n\ntrong Quý III/2021.\n\ng) Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã (trực\r\n\ntiếp là Bộ phận Một cửa cấp huyện (bao gồm Trung tâm hành chính công thành phố Quảng\r\n\nNgãi, thị xã Đức Phổ, huyện\r\n\nSơn Hà); Bộ phận Một cửa cấp xã).\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Sản phẩm: Hồ sơ thủ tục hành chính được\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm.\n\nh) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính quyền số và bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mạng năm 2022.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn xây dựng\r\n\nkế hoạch; Kế hoạch của UBND tỉnh; báo cáo kết quả theo định kỳ (lồng ghép báo cáo CCHC)\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2021 ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch; Quý IV/2021 tham\r\n\nmưu ban hành kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông).\n\ni) Kiểm\r\n\ntra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan hành chính nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh năm 2021.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương được kiểm tra.\n\n- Sản phẩm: Báo cáo kết quả kiểm tra.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\nđược phê duyệt.\n\n7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính\n\na) Xây dựng,\r\n\ntham mưu dự thảo Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày\r\n\n05/12/2016 của Tỉnh ủy khóa XIX về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục\r\n\nhành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 -; dự thảo Nghị\r\n\nquyết của Tỉnh ủy khóa XX về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao thứ hạng\r\n\ncác chỉ số cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\n- Cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Dự thảo Báo cáo tổng kết\r\n\nvà Nghị quyết của Tỉnh ủy khóa XX.\n\n- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước\r\n\nngày 30/6/2021.\n\nb) Xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành\r\n\nchính giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm\r\n\n2021 của tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Các Kế hoạch của UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh; báo cáo kết quả và đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch theo\r\n\nđịnh kỳ (lồng ghép trong báo cáo định kỳ về\r\n\ncải cách hành chính).\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021 ban hành các Kế hoạch; báo cáo kết quả\r\n\nvà đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch theo định kỳ.\n\nc) Tổ chức\r\n\nkiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2021 tại một số cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị được kiểm tra.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Sở Nội vụ\r\n\nban hành kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính\r\n\nnăm 2021; thành lập Đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả sau kiểm tra.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I ban hành\r\n\nKế hoạch và triển khai thực hiện theo kế hoạch trong năm\r\n\n2021; báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh.\n\nd) Tham\r\n\nmưu công bố Chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\r\n\nnăm .\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố năm.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021.\n\nđ) Phối hợp\r\n\nvới Bộ Nội vụ chấm điểm, xác định chỉ số cải cách hành\r\n\nchính năm của tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện:\r\n\nSở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Sản phẩm: Báo cáo tự chấm điểm, xác\r\n\nđịnh chỉ số cải cách hành chính năm của UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Nội vụ.\n\ne) Xây dựng\r\n\nKế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính năm 2022 của tỉnh\n\n- Cơ quan chủ trì\r\n\nthực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện.\n\n- Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành kế hoạch.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III -\r\n\nIV/2021.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng\r\n\nquý, 06 tháng, năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện (qua Sở Nội vụ) đảm bảo chất lượng, đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\nĐồng thời, lập dự toán kinh phí cải\r\n\ncách hành chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện\r\n\ntrong Kế hoạch này.\n\n2. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện những nội\r\n\ndung trong Kế hoạch này có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đảm bảo chất\r\n\nlượng, đúng tiến độ đề ra.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, địa phương lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và thanh quyết toán kinh phí cải cách hành chính để triển khai thực hiện Kế hoạch này đúng quy định của Nhà nước.\n\n4. Sở Nội\r\n\nvụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng quý,\r\n\n06 tháng, năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện của\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh để theo\r\n\ndõi, chỉ đạo.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\ncơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 105984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105985.json b/contexts/context_105985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..486de1466e81903304af246ebce79d3e87bc20b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2838-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bac-Lieu-153189.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2838-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bac-Lieu-153189", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2838/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 28 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 248/TTr-SXD ngày 06 tháng 11 năm 2012 và Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh Bạc Liêu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện\r\n\ntheo thẩm quyền; Sở Xây dựng thông báo 03 thủ tục hành chính mới ban hành đến sở,\r\n\nngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời theo dõi việc triển\r\n\nkhai, thực hiện các thủ tục hành chính này trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thanh Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2838/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần\r\n\nI: Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi giải quyết của UBND cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực: Quy\r\n\n hoạch - Kiến trúc: (01 thủ tục)\n\n01\n\nCấp giấy phép quy hoạch\r\n\n dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND các huyện, thành\r\n\n phố quản lý\n\nII. Lĩnh vực nhà ở\r\n\n và thị trường bất động sản: (02 thủ tục)\n\n02\n\nThủ tục thẩm định và\r\n\n phê duyệt dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có mức vốn\r\n\n dưới 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất)\n\n03\n\nThủ tục chấp thuận đầu\r\n\n tư dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước có\r\n\n số lượng nhà ở dưới 500 căn\n\nPhần\r\n\nII: Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi giải\r\n\nquyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu\n\nI. Lĩnh vực:\r\n\nQuy hoạch - kiến trúc\n\n1. Thủ tục:\r\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND các huyện, thành phố quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra tính\r\n\npháp lý, thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn nộp lệ phí theo quy định (nếu có), vào sổ\r\n\ntheo dõi, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ (phiếu nhận được lập\r\n\nthành 02 bản, 01 bản giao cho người nộp hồ sơ và 01 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ) và hẹn ngày trả kết kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính giao cho người nộp.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc có\r\n\nsai sót thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ\r\n\nthì hoàn trả và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết theo quy định.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, theo các bước sau:\n\n- Khi đến nhận kết quả, công chức\r\n\nkiểm tra chứng từ nộp lệ phí, người nhận phải nộp lại phiếu tiếp nhận hồ sơ cho\r\n\ncông chức trả kết quả.\n\n- Công chức kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và giao cho người nhận.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và hoàn\r\n\ntrả kết quả tại: Trong giờ hành chính (sáng từ 07 giờ đến 11, chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ), từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.\n\n+ Sơ đồ vị\r\n\ntrí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.\n\n+ Dự kiến phạm\r\n\nvi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.\n\n+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô\r\n\ndự án và tổng mức đầu tư.\n\n+ Báo cáo về\r\n\npháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá\r\n\n45 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ (cơ quan quản lý quy hoạch thẩm định\r\n\nhồ sơ và lấy ý kiến trong thời gian không quá 30 ngày; Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15\r\n\nngày).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện:\r\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\nh) Lệ phí: Cấp giấy phép quy hoạch:\r\n\n2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 giấy phép.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch\r\n\nsử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ).\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch\r\n\nsử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị.\n\n- Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị.\n\n- Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.\n\n\n\nMẫu: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình tập trung\n\n(Phụ\r\n\nlục I, ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử\r\n\ndụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)\n\nKính\r\n\ngửi: ..............................................................\n\n1. Chủ đầu tư:\n\n- Người đại diện:\r\n\n.............................................Chức vụ:\n\n- Địa chỉ liên hệ:\n\n- Số nhà:................ Đường\r\n\n....................Phường (xã)\n\n- Tỉnh, thành phố:\n\n- Số điện thoại:\n\n2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến\r\n\nđầu tư:\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\n\n- Tỉnh, thành phố:\n\n- Phạm vi dự kiến đầu tư:\n\n- Quy\r\n\nmô, diện\r\n\ntích:....................................................................................\r\n\n(ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất\n\n3. Nội dung đầu tư:\n\n- Chức năng dự kiến:\n\n- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến:\n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\n\n5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực\r\n\nhiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\nvà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày......... tháng......... năm.........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình riêng lẻ\n\n(Phụ lục III, ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử\r\n\ndụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\nKính\r\n\ngửi: ..............................................................\n\n1. Chủ đầu tư:\n\n- Người đại diện:\r\n\n.............................................Chức vụ:\n\n- Địa chỉ liên hệ:\n\n- Số nhà:................ Đường\r\n\n....................Phường (xã)\n\n- Tỉnh, thành phố:\n\n- Số điện thoại:\n\n2. Vị trí, quy mô xây dựng công\r\n\ntrình:\n\n- Phường (xã) ..........................................Quận\r\n\n(huyện)\n\n- Tỉnh, thành phố:\n\n- Phạm vi ranh giới:\n\n- Quy mô, diện\r\n\ntích:....................................................................................\r\n\n(ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất:\n\n3. Nội dung đầu tư:\n\n- Chức năng công trình:\n\n- Mật độ xây dựng:..........................................................................................\r\n\n%\n\n- Chiều cao công\r\n\ntrình:...................................................................................\r\n\nm.\n\n- Số tầng:\n\n- Hệ số sử dụng đất:\n\n- Dự kiến tổng diện tích\r\n\nsàn:..........................................................................\r\n\nm2.\n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\n\n5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện\r\n\nđúng theo giấy phép được cấp, nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày......... tháng......... năm.........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. Lĩnh vực:\r\n\nNhà ở và thị trường bất động sản\n\n2. Thủ tục:\r\n\nThủ tục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước có mức vốn dưới 30 tỷ đồng, (không tính tiền sử dụng đất)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra tính\r\n\npháp lý, thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn nộp lệ phí theo quy định (nếu có), vào sổ\r\n\ntheo dõi, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ (phiếu nhận được lập\r\n\nthành 02 bản, 01 bản giao cho người nộp hồ sơ và 01 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ) và hẹn ngày trả kết kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính giao cho người nộp.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc có\r\n\nsai sót thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ\r\n\nthì hoàn trả và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết theo quy định.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, theo các bước sau:\n\n- Khi đến nhận kết quả, công chức\r\n\nkiểm tra chứng từ nộp lệ phí, người nhận phải nộp lại phiếu tiếp nhận hồ sơ cho\r\n\ncông chức trả kết quả.\n\n- Công chức kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và giao cho người nhận.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và hoàn\r\n\ntrả kết quả tại: Trong giờ hành chính (sáng từ 07 giờ đến 11, chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ), từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Tờ trình đề nghị thẩm định dự án (theo mẫu).\n\n+ Hồ sơ dự án phát triển nhà ở (bao gồm phần\r\n\nthuyết minh và thiết kế cơ sở) theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP .\n\n+ Văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với\r\n\ndự án không có trong quy hoạch xây dựng.\n\n+ Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\ntỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản\r\n\nsao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\n+ Bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ\n\nd) Thời gian thực hiện: Không quá 45 ngày làm việc.\n\nđ) Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức; cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định phê duyệt.\n\nh) Phí: Phí thẩm định dự án đầu tư\r\n\nxây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt x (nhân) mức thu.\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC \r\n\nngày 6 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính)\n\nTổng mức đầu tư dự án\n\n(tỷ đồng)\n\n<15\n\n25\n\n50\n\n100\n\n200\n\n500\n\n1.000\n\n2.000\n\n5.000\n\n≥10.000\n\nTỷ lệ %\n\n0,0190\n\n0,0170\n\n0,0150\n\n0,0125\n\n0,0100\n\n0,0075\n\n0,0047\n\n0,0025\n\n0,0020\n\n0,00\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án\r\n\nphát triển khu nhà ở (Phụ lục 2, ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 16/2010/TT-BXD).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNhà ở.\n\n- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hư­­ớng dẫn thực hiện một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.\n\n\n\nMẫu Tờ trình đề nghị thẩm định\r\n\nvà phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở\n\n(Phụ\r\n\nlục 2, ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD)\n\nTÊN CHỦ ĐẦU TƯ..................\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.......\n\n.........., ngày...... tháng.......\r\n\n năm......\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nĐề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát\r\n\ntriển khu nhà ở\n\n(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)...............\n\nKính gửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện...)\n\n-\r\n\nCăn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n-\r\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý khác có liên quan\n\nChủ\r\n\nđầu tư (tên chủ đầu tư)...... .trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện....).....\r\n\ntổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội\r\n\ndung chính sau đây:\n\n1.\r\n\nTên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)\n\n2.\r\n\nTên chủ đầu tư:\n\n3.\r\n\nHình thức đầu tư:\n\n4.\r\n\nMục tiêu đầu tư:\n\n5.\r\n\nĐịa điểm xây dựng:\n\n6.\r\n\nQuy mô dự án:\n\n7.\r\n\nDiện tích sử dụng đất:\n\n8.\r\n\nRanh giới sử dụng đất:\n\n9.\r\n\nHệ số sử dụng đất:\n\n10.\r\n\nMật độ xây dựng:\n\n11.\r\n\nQuy mô dân số:\n\n12.\r\n\nHệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án:\n\n13.\r\n\nTỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:\n\nTổng\r\n\nsố lượng:....... căn, tổng diện tích sàn xây dựng:......... m2,\r\n\ntrong đó:\n\n-\r\n\nNhà biệt thự:..................... căn, tổng diện tích sàn xây dựng..............\r\n\nm2\n\n-\r\n\nNhà ở riêng lẻ....................... căn, tổng diện tích sàn xây dựng:.........\r\n\nm2\n\n-\r\n\nCăn hộ chung cư:…….......... căn, tổng diện tích sàn xây dựng:…..... m2\n\n14.\r\n\nĐối tượng được thuê:\n\n15.\r\n\nGiá cho thuê:\n\n16.\r\n\nKhu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:\n\n17.\r\n\nTổng mức đầu tư của dự án:\n\n18.\r\n\nThời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):\n\n19.\r\n\nPhương án quản lý, vận hành nhà ở:\n\n20.\r\n\nQuyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư:\n\n21.\r\n\nCác đề xuất của chủ đầu tư:\n\n22.\r\n\nKết luận:\n\nChủ đầu\r\n\ntư...................................... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\r\n\n(huyện...)........... tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên\r\n\ndự án)1\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu...\n\nChủ đầu tư\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nGhi chú:\r\n\n(1) Ghi rõ tên dự án là dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển\r\n\nnhà ở độc lập.\n\n\n\n3. Thủ tục: Thủ tục chấp thuận\r\n\nđầu tư dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước\r\n\ncó số lượng nhà ở dưới 500 căn\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nCông chức tiếp nhận kiểm tra tính\r\n\npháp lý, thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn nộp lệ phí theo quy định (nếu có), vào sổ\r\n\ntheo dõi, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ (phiếu nhận được lập\r\n\nthành 02 bản, 01 bản giao cho người nộp hồ sơ và 01 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ) và hẹn ngày trả kết kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính giao cho người nộp.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc có\r\n\nsai sót thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ\r\n\nthì hoàn trả và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết theo quy định.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, theo các bước sau:\n\n- Khi đến nhận kết quả, công chức\r\n\nkiểm tra chứng từ nộp lệ phí, người nhận phải nộp lại phiếu tiếp nhận hồ sơ cho\r\n\ncông chức trả kết quả.\n\n- Công chức kiểm tra lại kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và giao cho người nhận.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả tại: Trong giờ\r\n\nhành chính (sáng từ 07 giờ đến 11, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ), từ thứ Hai đến\r\n\nthứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án\r\n\n(theo mẫu).\n\n+ Bản sao các giấy tờ:\r\n\nVăn bản công nhận chủ đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giấy tờ theo\r\n\nquy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP .\n\n+ Quyết định phê duyệt\r\n\nquy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc\r\n\nbản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu\r\n\nvực dự án đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000); trong trường hợp không phải lập quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời gian thực hiện:\r\n\nkhông quá 30 ngày làm việc.\n\nđ) Đối tư­ợng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: UBND cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực\r\n\nhiện TTHC: Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị chấp\r\n\nthuận đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (Phụ lục 5, ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n16/2010/TT-BXD).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở.\n\n- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2010 quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở.\n\n\n\nMẫu Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án\r\n\nphát triển khu nhà ở\n\n(Phụ lục 5,\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD)\n\nTÊN CHỦ ĐẦU TƯ..................\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.......\n\n.........., ngày...... tháng.......\r\n\n năm......\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nĐề nghị chấp\r\n\nthuận đầu tư dự án phát triển khu nhà ở\r\n\n(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)......\n\nKính gửi: UBND\r\n\ntỉnh, thành phố... (huyện ...)\n\n-\r\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n-\r\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý khác có liên quan\n\nChủ\r\n\nđầu tư (tên chủ đầu tư)....... đề nghị UBND tỉnh, thành phố (huyện....)........\r\n\ncó văn bản chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án)............ với các nội\r\n\ndung chính sau đây:\n\n1.\r\n\nTên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập):\n\n2.\r\n\nChủ đầu tư:\n\n3.\r\n\nHình thức đầu tư:\n\n4.\r\n\nMục tiêu đầu tư:\n\n5.\r\n\nĐịa điểm xây dựng:\n\n6.\r\n\nDiện tích sử dụng đất:\n\n7.\r\n\nQuy mô dân số:\n\n8.\r\n\nMật độ xây dựng:\n\n9.\r\n\nHệ số sử dụng đất:\n\n10.\r\n\nCác công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, trong đó nêu rõ công trình hạ\r\n\ntầng xã hội do chính quyền đầu tư:\n\n11.\r\n\nTỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:\n\nTổng\r\n\nsố lượng:........... căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2,\r\n\ntrong đó:\n\n-\r\n\nNhà biệt thự:..................... căn, tổng diện tích sàn xây dựng..............\r\n\nm2\n\n-\r\n\nNhà ở riêng lẻ................... căn, tổng diện tích sàn xây dựng:……..... m2\n\n-\r\n\nCăn hộ chung cư:.................. căn, tổng diện tích sàn xây dựng:......... m2\n\n12.\r\n\nPhương án tiêu thụ sản phẩm:\n\n- Bán:.................................\r\n\ncăn, với tổng diện tích sàn......................... m2\n\n-\r\n\nCho thuê:......................... căn, với tổng diện tích\r\n\nsàn......................... m2\n\n-\r\n\nCho thuê mua...........…... căn, với tổng diện tích sàn.........................\r\n\nm2\n\n13.\r\n\nKhu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:\n\n14.\r\n\nDiện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội………....... m2 (nếu có):\n\n15.\r\n\nTổng mức đầu tư của dự án:\n\n16.\r\n\nThời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):\n\n17.\r\n\nCác đề xuất ưu đãi của nhà nước (nếu có):\n\n18.\r\n\nTrách nhiệm chủ yếu của chủ đầu tư:\n\n19.\r\n\nTrách nhiệm của chính quyền địa phương:\n\n20.\r\n\nKết luận:\n\nChủ\r\n\nđầu tư......... trình UBND tỉnh, thành phố (huyện...).... xem xét, chấp thuận đầu\r\n\ntư dự án phát triển nhà ở nêu trên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nChủ đầu tư\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n", + "id": 105985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105986.json b/contexts/context_105986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39c790dd27db4d3770218f09708d1e61aa59707e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-01-2007-TT-BCA-C11-to-chuc-dang-ky-cap-bien-so-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-16301.aspx", + "name": "Thong-tu-01-2007-TT-BCA-C11-to-chuc-dang-ky-cap-bien-so-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-1630", + "passage": "BỘ CÔNG AN\n\n*****\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phóc\n\n*******\n\nSố: 01/2007/TT-BCA-C11\n\n\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc\r\n\nhội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày\r\n\n29/6/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định 14/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\r\n\nBộ Công an quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông\r\n\ncơ giới đường bộ như sau:\n\n1.\r\n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng\n\n1.1. Thông tư này quy định\r\n\nviệc đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: Xe ô tô,\r\n\nmáy kéo, mô tô, xe gắn máy, các loại xe kết cấu tương tự, kể cả xe cơ giới dùng\r\n\ncho người tàn tật và rơ moóc, sơ mi rơ moóc (dưới đây gọi tắt là xe của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có trụ sở, cư trú trên lãnh thổ\r\n\nnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n1.2. Thông tư này không\r\n\náp dụng đối với xe quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng và xe máy chuyên\r\n\ndùng.\n\n2.\r\n\nPhân cấp cơ quan đăng ký xe\n\n2.1. Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông đường bộ - Đường sắt (Tổng cục cảnh sát – Bộ Công an): đăng ký xe ô tô của\r\n\ncác cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài làm việc\r\n\ntrong cơ quan, tổ chức đó, một số cơ quan Trung ương có danh mục kèm theo) và\r\n\nxe của cơ quan Bộ Công an;\n\nNgoài các xe quy định\r\n\ntrên, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp\r\n\nvụ được lãnh đạo Bộ Công an hoặc Tổng cục Cảnh sát phê duyệt. \n\n2.2. Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đăng ký ô tô của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô\r\n\ntô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại địa\r\n\nphương mình (trừ các đối tượng quy định tại điểm 2.1 nêu trên). \n\n2.3. Công an quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung là Công an cấp huyện đăng ký mô tô, xe gắn\r\n\nmáy của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đang cư trú hoặc có trụ sở tại huyện\r\n\n(trừ các đối tượng quy định tại điểm 2.1 và 2.2 nêu trên).\n\nTrường hợp Giám đốc\r\n\nCông an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa phân cấp đăng ký xe mô\r\n\ntô, xe máy cho Công an cấp huyện thì phải có văn bản báo cáo Bộ (qua Tổng cục Cảnh\r\n\nsát).\n\n3.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan đăng ký xe\n\n3.1. Cơ quan đăng ký xe\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan đến công tác đăng ký xe, không tự đặt thêm các thủ tục đăng\r\n\nký xe trái quy định tại Thông tư này; giải quyết đăng ký xe theo quy định của Bộ\r\n\nCông an.\n\n3.2. Trách nhiệm của\r\n\ncán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ với xe,\r\n\nđúng thủ tục theo quy định thì tiếp nhận giải quyết theo đúng thời gian quy định.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đảm bảo thủ tục quy định, phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ\r\n\nmột lần cho chủ xe bổ sung và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm của chủ xe\n\nChủ xe phải có đầy đủ hồ\r\n\nsơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ và xe đến\r\n\nđăng ký; nộp lệ phí đăng ký và biển số theo quy định. Nghiêm cấm mọi hành vi giả\r\n\nmạo hồ sơ, đục xoá số máy, số khung để đăng ký.\n\n5.\r\n\nThời gian làm thủ tục để cấp, đổi giấy đăng ký, biển số; các giấy tờ về sang\r\n\ntên di chuyển, giấy chứng nhận xoá sổ\n\n5.1. Khi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký xe đảm bảo đúng quy định, cơ quan đăng ký xe cấp ngay biển số; Cấp\r\n\nđăng ký, hồ sơ (trường hợp sang tên di chuyển), giấy chứng nhận xoá sổ (trường\r\n\nhợp xoá sổ) hoặc cấp lại đăng ký, biển số xe. Thời hạn tối đa không quá 3 ngày\r\n\nlàm việc (không kể ngày lễ, thứ 7, chủ nhật).\n\n5.2. Đăng ký tạm thời\r\n\nxe: Sau khi nhận hồ sơ đúng quy định, cơ quan đăng ký xe cấp đăng ký và biển số\r\n\ntạm thời trong ngày.\n\nCông tác đăng ký xe bao\r\n\ngồm: Đăng ký; sang tên, di chuyển hoặc cấp, đổi lại đăng ký, biển số xe; đăng\r\n\nký tạm thời; xoá sổ đăng ký xe.\n\n1.\r\n\nGiấy khai đăng ký xe\n\nChủ xe phải tự khai\r\n\ntheo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);\n\n2.\r\n\nGiấy tờ của chủ xe\n\n2.1. Chủ xe là người Việt\r\n\nNam: cần có một trong những giấy tờ sau:\n\n- Giấy chứng minh nhân\r\n\ndân. Trường hợp chưa đến tuổi được cấp chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú\r\n\ntrong chứng minh không phù hợp nơi đăng lý thường trú trong giấy khai đăng ký\r\n\nthì xuất trình hộ khẩu.\n\n- Giấy chứng minh quân\r\n\nđội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân\r\n\ndân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo\r\n\ngiấy giới thiệu của đơn vị công tác.\n\n- Thẻ học viên, sinh\r\n\nviên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.\n\n- Chủ xe là người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm\r\n\ntrú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).\n\n2.2. Chủ xe là người nước\r\n\nngoài cần có:\n\n- Người nước ngoài làm\r\n\nviệc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế:\r\n\nxuất trình chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ (còn giá trị)\r\n\nvà giấy giới thiệu của Vụ Lễ tân hoặc Sở Ngoại vụ.\n\n- Người nước ngoài làm\r\n\nviệc, sinh sống ở Việt Nam: xuất trình hộ chiếu (còn giá trị), giấy phép lao động\r\n\ntheo quy định hoặc giấy giới thiệu của cơ quan Việt Nam quản lý người nước\r\n\nngoài hoặc Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ 1 năm trở lên theo quy định tại Pháp\r\n\nlệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 24/1999/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.\n\n2.3. Chủ xe là cơ quan,\r\n\ntổ chức cần có:\n\n- Cơ quan, tổ chức Việt\r\n\nNam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.\n\n- Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, cơ quan lãnh sự và tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Vụ Lễ tân hoặc Sở\r\n\nNgoại vụ ghi rõ tên cơ quan, tổ chức kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến\r\n\nđăng ký xe.\n\n- Doanh nghiệp liên\r\n\ndoanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước\r\n\nngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ\r\n\ntuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới\r\n\nthiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).\n\n2.4. Người được uỷ quyền\r\n\nđăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường,\r\n\nxã hoặc cơ quan, đơn vị công tác và xuất trình chứng minh nhân dân.\n\n2.5. Chủ xe phải xuất\r\n\ntrình các giấy tờ quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 nêu trên. Cơ quan đăng\r\n\nký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.\n\n3.\r\n\nCác giấy tờ của xe\n\nGiấy tờ của xe gồm: Chứng\r\n\ntừ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.\n\n3.1. Chứng từ mua bán,\r\n\ncho, tặng xe \n\nChứng từ mua bán, cho, tặng\r\n\nxe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:\n\n3.1.1. Quyết định hoặc\r\n\nhợp đồng theo quy định của pháp luật.\n\n3.1.2.\r\n\nGiấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.\n\n3.1.3. Hoá đơn bán hàng\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính\r\n\nphát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).\n\nĐối với xe của doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc\r\n\nhoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của\r\n\ncơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp\r\n\nmua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc\r\n\ngia.\n\n3.1.4. Xe của đồng sở hữu\r\n\nkhi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu\r\n\nchủ.\n\n3.2. Chứng từ lệ phí\r\n\ntrước bạ\n\n3.2.1. Biên lai hoặc chứng\r\n\ntừ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một\r\n\nchứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ\r\n\nquan cấp đối với từng xe).\n\n3.2.2. Tờ khai và thông\r\n\nbáo nộp lệ phí trước bạ.\n\nTrường hợp xe được miễn\r\n\nlệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.\n\n3.3. Chứng từ nguồn gốc\r\n\nxe\n\nGiấy tờ cần có tuỳ theo\r\n\ntừng loại như sau:\n\n3.3.1. Xe nhập khẩu:\n\n3.3.1.1. Xe nhập khẩu\r\n\ntheo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện\r\n\ntrợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn\r\n\ngốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n3.3.1.2. Xe nhập khẩu\r\n\ntheo chế độ tạm nhập, tái xuất của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ\r\n\nngoại giao; theo Nghị định của Chính phủ hoặc Hiệp định giữa hai nhà nước; hoặc\r\n\nchuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam; người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài về nước làm việc theo lời mời: Giấy phép nhập khẩu xe\r\n\ncủa cơ quan Hải quan.\n\n3.3.1.3. Xe nhập khẩu\r\n\nphi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.\n\n- Tờ khai hàng hoá xuất,\r\n\nnhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Biên lai thu thuế xuất,\r\n\nnhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ,\r\n\nghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua\r\n\nngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.\n\n+ Trường hợp không phải\r\n\ncó biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết\r\n\nđịnh miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.\n\n+ Trường hợp xe chuyên\r\n\ndùng có thuế suất bằng 0%: TỜ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo\r\n\nqui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung.\n\n3.3.1.4. Đối với rơ\r\n\nmoóc, sơmi rơ moóc nhập khẩu: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo qui định của\r\n\nBộ tài chính.\n\nTrường hợp nhiều rơ\r\n\nmoóc, sơmi rơ moóc chung một tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu thì phải sao mỗi\r\n\nxe một tờ (bản sao phải công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).\n\nTrong tờ khai hàng hoá\r\n\nxuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên\r\n\nnước sản xuất.\n\n3.3.1.5. Xe ô tô chuyên\r\n\ndùng thuê của nước ngoài:\n\n- Hợp đồng thuê;\n\n- Tờ khai hàng hoá xuất,\r\n\nnhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n3.3.1.6. Xe của các dự\r\n\nán:\n\n3.3.1.6.1. Xe các dự án\r\n\nviện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:\n\n- Chứng từ nguồn gốc\r\n\ncủa xe như quy định tại điểm 3.3 mục A phần II Thông tư này;\n\n- Quyết định tiếp nhận\r\n\ncủa Thủ trưởng cấp Bộ (đối với cơ quan Trung ương) hoặc của Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan ở địa phương);\n\n- Biên bản bàn giao xe\r\n\ntheo quy định.\n\nSau khi đã được cấp giấy\r\n\nđăng ký xe mang tên cơ quan Việt Nam, khi bán xe: xe thuộc các cơ quan Trung\r\n\nương thì do Thủ trưởng cấp Bộ; xe thuộc địa phương quản lý thì do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n\nĐối với xe viện trợ\r\n\nkhông đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự\r\n\nán muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.\n\nTrường hợp xe viện trợ\r\n\nnhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.\n\n3.3.1.6.2. Xe (đã đăng\r\n\nký) của dự án này bàn giao cho dự án khác:\n\n- Văn bản bàn giao xe của chủ dự án nước\r\n\nngoài;\n\n- Công văn xác nhận\r\n\nhàng viện trợ của Vụ Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính;\n\n3.3.2. Xe sản xuất, lắp\r\n\nráp, cải tạo trong nước:\n\n3.3.2.1. Xe lắp ráp:\n\n- Phiếu kiểm tra chất\r\n\nlượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp\r\n\nráp.\n\nTờ khai nguồn gốc xe ô\r\n\ntô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo\r\n\nquy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn\r\n\nmáy nhập khẩu).\n\n3.3.2.2. Xe cải tạo:\n\n3.3.2.2.1. Xe thay đổi\r\n\ntính chất chuyên chở.\n\n- Đăng ký xe (đối với\r\n\nxe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);\n\n- Biên bản nghiệm thu\r\n\nxuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.\n\nKhông giải quyết đăng\r\n\nký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi\r\n\ntính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông\r\n\nlạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu) theo quy định của Chính phủ.\n\n3.3.2.2.2. Xe thay tổng\r\n\nthành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:\n\n- Đăng ký xe (đối với\r\n\nxe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);\n\n- Bản chính xác nhận của\r\n\ncơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng\r\n\nthương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai\r\n\nhàng xuất, nhập khẩu phi mậu địch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;\n\nTrường hợp tổng thành\r\n\nmáy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật\r\n\nthì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất\r\n\ntheo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3.3.2.2.3. Xe thay tổng\r\n\nthành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:\n\n- Đăng ký xe (đối với\r\n\nxe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);\n\n- Chứng từ bán tổng\r\n\nthành của cơ sở sản xuất; \n\n- Biên bản kiểm tra chất\r\n\nlượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.\n\n3.3.2.2.4. Trường hợp tổng\r\n\nthành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác\r\n\nthì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành\r\n\nkhung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng\r\n\ntịch thu sung quỹ nhà nước.\n\nĐối với xe hết niên hạn\r\n\nsử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định\r\n\n23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ\r\n\nquan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ\r\n\ntục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.\n\n3.3.3. Xe có quyết định\r\n\ncủa các cấp, cơ quan có thẩm quyền.\n\n3.3.3.1. Xe xử lý tịch\r\n\nthu sung quỹ Nhà nước:\n\n- Quyết định tịch thu\r\n\nsung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền); \n\n- Hoá đơn bán hàng tịch\r\n\nthu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu\r\n\nNhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc\r\n\nchứng thực của cấp có thẩm quyền).\n\nĐối với trường hợp tịch\r\n\nthu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu\r\n\nsung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định\r\n\nbán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ\r\n\nsơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong\r\n\nquyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại,\r\n\ncùng thông số kỹ thuật.\n\n3.3.3.2. Xe có quyết định\r\n\nxử lý vật chứng: \n\n- Quyết định xử lý vật\r\n\nchứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao\r\n\ncó công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);\n\n- Phiếu thu tiền hoặc\r\n\ngiấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp\r\n\nquyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc)\r\n\nnhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.\n\n3.3.3.3. Xe do Toà án\r\n\nphát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:\n\n- Bản sao quyết định của\r\n\nToà án hoặc trích lục bản án;\n\n- Quyết định thi hành\r\n\nán của phòng thi hành án;\n\n- Chứng từ thu tiền hoặc\r\n\nbiên bản bàn giao tài sản.\n\nTrường hợp xe phát mại\r\n\nthì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền\r\n\nsở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không\r\n\ncó giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại\r\n\nthì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra\r\n\nquyết định phát mại để giải quyết.\n\n3.3.3.4. Xe cầm cố\r\n\nthế chấp do Ngân hàng phát mại:\n\n- Bản sao hợp đồng tín\r\n\ndụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);\n\nHợp đồng mua bán tài sản\r\n\nhoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán\r\n\nđấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);\n\n- Đăng ký xe hoặc chứng\r\n\ntừ nguồn gốc của xe;\n\n- Chứng từ thu tiền\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính. \n\nTrường hợp xe là tài sản\r\n\ncầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có\r\n\nthêm:\n\n+ Trích lục bản án hoặc\r\n\nsao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;\n\n+ Quyết định thi hành\r\n\nán của cơ quan thi hành án.\n\nTrường hợp xe đã đăng\r\n\nký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc,\r\n\ngiấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản,\r\n\ncác tổ chức tín đụng ký xác nhận.\n\n3.3.3.5. Xe thuộc diện\r\n\nphải truy thu thuế nhập khẩu:\n\n3.3.3.5.1. Xe đã đăng\r\n\nký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:\n\n- Chứng từ truy thu thuế\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Chứng từ truy thu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt (nếu có); \n\n- Đăng ký xe; Quyết định\r\n\nxử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.\n\n3.3.3.5.2. Xe phải truy\r\n\nthu thêm thuế nhập khẩu:\n\n- Quyết định truy thu\r\n\nthuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\n- Giấy nộp tiền thuế nhập\r\n\nkhẩu vào ngân sách Nhà nước;\n\n- Hồ sơ gốc của xe.\n\n3.3.4. Xe dự trữ quốc\r\n\ngia:\n\n- Lệnh xuất bán hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi\r\n\nxe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc\r\n\ngia);\n\n- Tờ khai nguồn gốc nhập\r\n\nkhẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ\r\n\nnhãn hiệu, số máy, số khung;\n\n- Hoá đơn kiêm phiếu xuất\r\n\nkho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một\r\n\nhoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.\n\n3.3.5. Xe bị mất chứng\r\n\ntừ nguồn gốc:\n\nGiấy cam đoan của chủ\r\n\nxe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ\r\n\ntheo quy định tại điểm 2 mục A phần II Thông tư này.\n\n- Bản sao chứng từ nguồn\r\n\ngốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối\r\n\nvới xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm\r\n\ntra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ như quy định tại Mục A phần\r\n\nII Thông tư này). Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì\r\n\nthì làm thủ tục đăng ký xe.\n\n3.3.6. Xe của Công ty\r\n\ncho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên\r\n\nthuê:\n\n- Giấy tờ Của xe theo\r\n\nquy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.\n\n- Công văn của Công ty\r\n\ncho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động\r\n\ncủa bên thuê.\n\n3.3.7. Xe của cơ quan\r\n\nCông an, Quân đội bán ra dân sự.\n\n- Giấy tờ của xe như\r\n\nquy định tại điểm 3 Mục A phần II Thông tư này;\n\n- Quyết định cho bán xe\r\n\ncủa Tổng cục Hậu Cần (đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe\r\n\nquân đội).\n\nTrường hợp xe có nguồn\r\n\ngốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng\r\n\nký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe\r\n\nmáy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.\n\n3.3.8. Đăng ký và quản\r\n\nlý xe của các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế; xe quân đội làm nhiệm vụ quốc\r\n\nphòng có yêu cầu cấp biển số dân sự thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n16/2004/TTLT-CA-QP ngày 01/11/2004 liên bộ Công an - Quốc phòng.\n\n3.3.9. Xe là tài sản\r\n\nchung của vợ chồng\n\nChủ xe tự nguyện khai\r\n\nlà tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng\r\n\ntrong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng\r\n\nký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của\r\n\nhai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông\r\n\ntư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.\n\n3.3.10. Các loại xe có\r\n\nkết cấu tương tự\n\nGiấy tờ của xe như quy\r\n\nđịnh tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.\n\nTrường hợp xe sản xuất,\r\n\nlắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì\r\n\nchủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền\r\n\nđịa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều\r\n\nkiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của\r\n\nChính phủ).\n\nTrong thời hạn 30 ngày\r\n\nkể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng xe, người mua xe phải đến cơ quan đăng\r\n\nký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.\n\n1. Xe đăng ký sang tên trong cùng\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:\n\n1.1. Giấy khai đăng ký\r\n\nxe.\n\nChủ xe phải tự khai\r\n\ntheo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);\n\n1.2. Giấy đăng ký xe\n\n1.3. Chứng từ mua bán,\r\n\ncho tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 mục A phần II Thông tư này.\n\n1.4. Chứng từ lệ phí\r\n\ntrước bạ theo quy định tại điểm 3.2 mục A phần II thông tư này.\n\nKhi đăng ký sang tên\r\n\nthì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số thì cho đổi sang biển loại 4 số\r\n\ncùng loại biển) và cấp lại giấy đăng ký xe theo tên của chủ xe mới.\n\nTrường hợp sang tên mô\r\n\ntô, xe máy khác huyện thì chủ xe phải đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó\r\n\n(không phải đưa xe đến kiểm tra) làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về\r\n\nCông an cấp huyện nơi chủ xe mới đăng ký.\n\n2. Xe sang tên di chuyển\r\n\nngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:\n\n2.1. Hai giấy khai sang\r\n\ntên di chuyển.\n\nChủ xe phải tự khai giấy\r\n\nkhai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\n2.2. Giấy đăng ký xe;\n\n2.3 . Chứng từ mua bán,\r\n\ncho tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 mục A phần II Thông tư này.\n\nPhải nộp lại biển số\r\n\nxe; không phải đưa xe đến kiểm tra.\n\n3.\r\n\nXe di chuyển nguyên chủ\n\nKhi chủ xe thay đổi nơi\r\n\ncư trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, giấy tờ cần có:\n\n3.1. Hai giấy khai sang\r\n\ntên, di chuyển. \n\nChủ xe phải tự khai giấy\r\n\nkhai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\n3.2. Giấy đăng ký xe.\n\n3.3. Quyết định điều động\r\n\ncông tác hoặc di chuyển hộ khẩu.\n\nKhông phải mang xe đến,\r\n\nnhưng phải nộp lại biển số xe. Trường hợp mất đăng ký xe hoặc mất biển số xe\r\n\nthì phải có văn bản đề nghị nếu đủ giấy tờ theo quy định thì cấp giấy sang tên\r\n\ndi chuyển.\n\n4. Xe di chuyển sang địa\r\n\nphương khác, nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục\r\n\nmua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi\r\n\nthông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.\n\n5.\r\n\nTrường hợp xe là quà biếu, tặng; xe tạm nhập; xe của Việt kiều hồi hương, xe dự\r\n\nán chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam thì trước khi đăng ký, chủ\r\n\nxe làm thủ tục xoá sổ tại cơ quan đăng ký xe, sau đó đến cơ quan Hải quan để\r\n\nlàm thủ tục nhập khẩu theo quy định và nộp lại hồ sơ cho cơ quan đăng ký xe để\r\n\nlàm thủ tục sang tên, di chuyển cho chủ mới.\n\nTrường hợp các loại xe\r\n\ntrên chưa làm thủ tục xoá sổ, nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế nhập\r\n\nkhẩu hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính, trả lời bằng vàn bản không phải\r\n\ntruy thu thuế thì được sang tên di chuyển và lưu văn bản vào hồ sơ xe. Riêng xe\r\n\ncủa Việt kiều hồi hương được mang theo định lượng miễn thuế theo qui định, nay\r\n\nkhông có nhu cầu sử dụng, được chuyển nhượng, sang tên di chuyển.\n\nĐối với xe nhập khẩu được\r\n\nmiễn thuế đã sử dụng trên 10 năm. Theo quy định của Bộ Tài chính thuế nhập khẩu\r\n\nbằng 0%; Trường hợp chuyển nhượng hồ sơ chỉ cần: Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi\r\n\nmậu dịch có xác nhận của Hải quan kèm theo hồ sơ gốc đăng ký ban đầu.\n\nC. ĐỔI,\r\n\nCẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE.\n\n1. Đổi lại đăng ký, biển số\r\n\nxe:\n\n1.1. Những trường hợp sau\r\n\nđây phải đổi lại đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng\r\n\nký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.\n\n1.2. Chủ xe đề nghị đổi\r\n\nđăng ký xe, biển số xe phải có công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc\r\n\nđơn cam đoan (đối với cá nhân) và phải nộp lại đăng ký hoặc biển số xe cũ và\r\n\nkhông bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu\r\n\nsơn). Cơ quan đăng ký xe cấp lại đăng ký, biển số xe (theo số cũ) trừ loại biển\r\n\n3 số thì phải đổi sang biển 4 số.\n\n2. Cấp lại đăng ký, biển số\r\n\nxe bị mất:\n\nChủ xe bị mất đăng ký,\r\n\nbiển số xe phải có văn bản đề nghị cấp lại, không phải mang xe đến cơ quan đăng\r\n\nký xe. Nếu đủ giấy tờ theo quy định thì giải quyết cấp lại đăng ký xe, biển số\r\n\nxe (theo biển số cũ) trường hợp loại biển 3 số thì đổi sang loại biển 4 số theo\r\n\nquy định.\n\n3.\r\n\nChủ xe là cán bộ chiến sĩ bộ đội, Công an xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học\r\n\nsinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi công tác\r\n\nthì được giải quyết cấp lại theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú có thời hạn ở\r\n\nnơi mới.\n\n1. Đối tượng gồm: \n\n1.1. Ô tô mới nhập khẩu\r\n\nvà sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng. nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng\r\n\nký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.\n\n1.2. Ô tô có phiếu sang\r\n\ntên di chuyển đi địa phương khác.\n\n1.3. Ô tô làm thủ tục\r\n\nxoá sổ để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.\n\n1.4. Ô tô được phép quá\r\n\ncảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước).\n\n1 5. Ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải\r\n\nkhông thùng.\n\n1.6. Ô tô sát hạch.\n\n1.7. Xe mang biển số\r\n\nKhu kinh tế-Thương mại theo quy định Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt\r\n\nNam.\n\n1.8. Xe mới lắp ráp tại\r\n\nViệt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.\n\n1.9. Xe được phép tạm\r\n\nnhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của Chính phủ (trừ xe hoạt động ở khu\r\n\nvực biên giới có cửa khẩu).\n\n1.10. Xe phục vụ Hội\r\n\nnghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ công an.\n\n1.11 Rơ moóc, sơmi rơ\r\n\nmoóc.\n\n2. Giấy tờ cần có:\n\n2.1. Xe sản xuất, lắp\r\n\nráp tại Việt Nam:\n\n2.1.1. Giấy khai đăng\r\n\nký xe.\n\nChủ xe phải tự khai\r\n\ntheo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);\n\n2.1.2. Phiếu kiểm tra\r\n\nchất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất\r\n\ntheo quy định. \n\n2.1.3. Hoá đơn bán hàng\r\n\nhoặc phiếu xuất kho.\n\n2.2. Xe nhập khẩu; tạm\r\n\nnhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh:\n\n2.2.1. Giấy khai đăng\r\n\nký xe.\n\nChủ xe phải tự khai\r\n\ntheo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này). \n\n2.2.2. Tờ khai hàng hoá\r\n\nxuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại\r\n\nKhu kinh tế-Thương mại theo quy định của Chính phủ thì phải có giấy đăng ký xe\r\n\nđó.\n\n2.3. Xe phục vụ Hội nghị,\r\n\nthể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an: Chỉ cần đăng ký xe hoặc\r\n\ndanh sách chi tiết xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.4. Đối với xe sang\r\n\ntên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục xoá sổ đăng ký; hồ sơ đăng ký\r\n\ntạm là Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận xoá sổ đăng ký.\n\nTrường hợp xe đã hoàn\r\n\nthành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký tạm bao gồm các loại giấy tờ theo quy\r\n\nđịnh tại điểm 3 tại mục A phần II Thông tư này (trừ chứng từ lệ phí trước bạ).\n\nKhi đến làm thủ tục\r\n\nđăng ký tạm thời, chủ xe mang toàn bộ hồ sơ gốc và bản phô tô hồ sơ gốc để đối\r\n\nchiếu, không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải cà số máy, số khung dán vào\r\n\ngiấy khai đăng ký. Khi cấp giấy đăng ký tạm thời thì trả hồ sơ gốc, cơ quan\r\n\nđăng ký xe lưu lại bản sao hồ sơ gốc.\n\n3. Thời hạn đăng ký tạm thời:\n\n3.1. Đăng ký xe tạm thời\r\n\ncó giá trị là 07 ngày; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày.\n\n3.2. Xe được phép tạm\r\n\nnhập: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, thể thao hoặc phục vu các mục đích hợp\r\n\npháp khác thì thời hạn dược cấp theo thời gian ghi trong giấy cho phép tạm nhập.\n\nXe có đăng ký tạm, được\r\n\nphép lưu hành theo thời gian và nơi đi, nơi đến đã được ghi trong đăng ký tạm.\n\n1. Những trường hợp phải xoá\r\n\nsổ đăng ký:\n\n1.1. xe hỏng không sử dụng\r\n\nđược hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông.\n\n1.2. Xe tháo máy, khung\r\n\nđể thay thế cho xe khác.\n\n1.3. Xe tạm nhập của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.\n\n1.4. Xe dự án được miễn\r\n\nthuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.\n\n1.5. Xe đăng ký tại các\r\n\nkhu Kinh tế - Thương mại theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển\r\n\nnhượng vào Việt Nam.\n\n1.6. Xe hết niên hạn sử\r\n\ndụng theo quy định của Chính phủ.\n\n1.7. Xe bị mất cắp\r\n\nkhông tìm được. Chủ xe xin xoá sổ.\n\n2. Thủ tục xoá sổ:\n\nChủ xe phải tự khai giấy\r\n\nkhai xoá sổ đăng ký xe (theo mẫu 03 kèm theo Thông tư này). Chủ xe không phải\r\n\nmang xe đến cơ quan nơi đăng ký xe nhưng phải nộp lại đăng ký xe, biển số xe và\r\n\ngiấy khai xoá sổ đăng ký. Trường hợp xe bị mất cắp thì chỉ cần giấy khai xoá sổ\r\n\nđăng ký và đăng ký xe (nếu còn).\n\nSau khi tiếp nhận đầy đủ\r\n\ntheo quy định trên, cơ quan đăng ký xe cấp giấy chứng nhận xoá sổ đăng ký cho\r\n\nchủ xe.\n\n1.\r\n\nTrường hợp đóng lại số máy, số khung\n\n1.1. Xe nhập khẩu không\r\n\ncó số máy, số khung; trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của Hải quan ghi không\r\n\ncó hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo biển số đăng ký.\r\n\nTrường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến Hải quan để xác nhận lại.\n\n- Trường hợp số máy, số\r\n\nkhung của xe có số ở Etekét, số khi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại\r\n\ntheo số được Cơ quan Hải quan xác nhận trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của xe\r\n\n(kể cả xe đã đăng ký và xe chưa đăng ký).\n\n- Xe bị đục số máy, số\r\n\nkhung không tiếp nhận giải quyết đăng ký và hướng dẫn chủ phương tiện đến cơ\r\n\nquan Hải quan để giải quyết theo quy định của Chính phủ.\n\n1.2. Xe sản xuất, lắp ráp\r\n\ntrong nước:\n\n1.2.1. Xe có số máy, số\r\n\nkhung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số\r\n\ntheo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;\n\n1.2.2. Xe có số máy, số\r\n\nkhung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết\r\n\nluận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không tiếp nhận đăng ký theo quy định.\n\nTrường hợp giám định kết\r\n\nluận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số ghi trong phiếu\r\n\nkiểm tra chất lượng xuất xưởng.\n\n1.3. Trường hợp xe đã\r\n\nđăng ký nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) chưa có số máy thì đóng\r\n\nsố theo số biển số xe đăng ký.\n\n1.4. Xe có quyết định tịch\r\n\nthu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra:\r\n\nXe có số máy, số khung bị đục, tẩy xoá hoặc không xác định được số khung, số\r\n\nmáy nguyên thuỷ thì được đóng lại số theo số biển số.\n\n1.5. Việc đóng lại số\r\n\nmáy, số khung do cơ quan đăng ký xe thực hiện.\n\n2.\r\n\nGiải quyết vướng mắc về chứng từ chuyển nhượng xe\n\n2.1. Khi sang tên di\r\n\nchuyển, trong hổ sơ xe đăng ký từ 01/9/1993 trở về trước thiếu hoá đơn chuyển\r\n\nnhượng hoặc chuyển nhượng không liên tục thì theo quy định của Thông tư số\r\n\n61/TT-TCT ngày 22/7/1993 của Bộ Tài chính, hồ sơ được coi là hợp lệ.\n\n2.2. Xe mua bán qua nhiều\r\n\nchủ, nay không thể xác định được các chủ trung gian thì khi sang tên di chuyển\r\n\nphải có chứng từ mua bán, cho tặng của chủ xe đầu tiên và người bán xe cuối\r\n\ncùng. Người đăng ký xe phải có bản cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntính hợp pháp của xe và xuất trình giấy tờ tùy thân. trường hợp không có giấy tờ\r\n\ntuỳ thân phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc đơn vị công tác về\r\n\nnhân thân. Cơ quan đăng ký xe phải thông báo công khai tại nơi đăng ký về loại\r\n\nxe, biển số xe, số máy số khung. Sau 30 ngày, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện\r\n\nthì giải quyết đăng ký, sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.\n\n3.\r\n\nXe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày 31/21/1995 trở về\r\n\ntrước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.\n\n4. Xe đã đăng ký, nay phát hiện\r\n\ngiấy chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (giấy Hải quan) giả hoặc bị tẩy xoá, đục lại\r\n\nsố máy, số khung:\n\n- Chuyển hồ sơ sang cơ\r\n\nquan điều tra để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Trường hợp có kết luận\r\n\nbằng văn bản của cơ quan điều tra không phải là xe bị trộm cắp thì cơ quan đăng\r\n\nký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau\r\n\nkhi có chứng từ truy thu thuế, thì giải quyết đăng ký.\n\n5.\r\n\nXe đã đăng ký từ 10 năm trở về trước (trừ xe nhập lậu hoặc xe bị trộm cắp),\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của\r\n\nBộ Tài chính khi sang tên di chuyển nếu hồ sơ gốc không đầy đủ nhưng không có\r\n\ntranh chấp khiếu kiện, được giải quyết sang tên di chuyển hoặc đổi biển số xe.\n\n6.\r\n\nXe đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, nay cà lại số máy, số khung thấy\r\n\nkhác nét chữ, số, nhưng vẫn đúng với số máy, số khung lưu trong hồ sơ gốc, thì\r\n\nchủ xe phải viết cam đoan và được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển\r\n\nsố xe.\n\n7.\r\n\nXe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu \"không bán, đổi,\r\n\ncho, tặng\" tên giấy đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu kiện\r\n\nthì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.\n\nĐối với xe mô tô hai\r\n\nbánh nhập khẩu trái phép nhưng được cơ quan hải quan truy thu thuế, đã đăng ký\r\n\nnay được giải quyết sang tên, đi chuyển hoặc đổi biển số.\n\n8.\r\n\nXe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu\r\n\nbiên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ Giao thông vận\r\n\ntải - Nội vụ số 223/TT/LB ngày 07/12/1979, nay dược giải quyết sang tên, di\r\n\nchuyển hoặc đổi biển số.\n\n9.\r\n\nXe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu\r\n\ncó bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu của\r\n\nHội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải quyết\r\n\nsang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.\n\n1. Quản lý hồ sơ xe:\n\nHồ sơ đăng ký xe được\r\n\nquản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an; dữ liệu thông tin của xe được thống\r\n\nnhất quản lý trên hệ thống máy vi tính, định kỳ hàng tháng cơ quan đăng ký xe\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo số liệu đăng ký, quản lý xe về Cục Cảnh sát giao thông\r\n\nđường bộ - Đường sắt để thống nhất quản lý. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý\r\n\nhồ sơ làm mất, thất lạc hồ sơ đều phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm\r\n\nminh.\n\n2. Quy định về biển số xe:\n\n2.1. Xe đăng ký tại Cục\r\n\nCảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nào thì biển số xe mang ký hiệu của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ\r\n\n- Đường sắt hoặc tỉnh, thành phố đó (phụ lục 01 kèm theo Thông tư này). Xe của\r\n\ncơ quan, tổ chức và cá nhân người nước nào thì có thêm ký hiệu riêng của nước\r\n\nđó (phụ lục 02 kèm theo Thông tư này).\n\n2.2. Biển số xe của các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước\n\n- Xe không làm kinh\r\n\ndoanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử,\r\n\nkiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị-xã\r\n\nhội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê ri biển số sử dụng 1 trong 5\r\n\nchữ cái sau đây: A, B, C, D, E.\n\n- Xe của các doanh nghiệp;\r\n\nxe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có\r\n\nthu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê ri biển số sử dụng\r\n\n1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z, Riêng:\n\n- Xe Quân đội làm kinh\r\n\ntế có ký hiệu “KT”. \n\n- Xe của các liên doanh\r\n\nnước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu\r\n\n\"LD\".\n\n- Xe của các dự án có\r\n\nký hiệu \"DA\".\n\n- Rơ moóc, sơ mi rơ\r\n\nmoóc có ký hiệu \"R\".\n\n2.3. Biển số xe cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân nước ngoài\n\n- Xe của cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm\r\n\nviệc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trằng, chữ và số màu đen; có sê ri ký\r\n\nhiệu \"NG\" màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm\r\n\ngạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.\n\n- Xe của tổ chức quốc tế\r\n\nvà nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển\r\n\nsố nền màu tráng, chữ và số màu đen; có sê ri ký hiệu \"QT\" màu đỏ.\r\n\nRiêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp\r\n\nquốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự\r\n\nđăng ký.\n\nXe của tổ chức; văn\r\n\nphòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu\r\n\ntrắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu \"NN\".\n\n2.4. Kích thước của biển\r\n\nsố\n\n- Biển số xe ô tô gồm 2\r\n\nbiển không giống nhau về kích thước nhưng giống về chữ và số trong biển; 1 biển\r\n\ngắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe. Có kích thước như sau:\n\n+ Biển trước: Chiều cao\r\n\n110 mm, chiều dài 470 mm.\n\n+ Biển sau: Chiều cao\r\n\n200 mm, chiều dài 280 mm. \n\n- Biển số rơ moóc, sơ\r\n\nmi rơ moóc: 1 biển gắn phía sau thành xe. Kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều\r\n\ndài 280 mm.\n\n- Biển số xe mô tô: 1\r\n\nbiến gắn phía sau xe. Kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.\n\n2.5. Chất liệu của biển\r\n\nsố\n\nBiển số xe được sản xuất\r\n\nbằng kim loại, do Bộ Công an thống nhất phát hành và quản lý trong toàn quốc.\r\n\nBiển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên. Trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của\r\n\nChính phủ, biển đăng ký tạm được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ\r\n\nvà số màu trắng, có ký hiệu riêng, được Tổng cục Cảnh sát phê duyệt. Giao cho Tổng\r\n\ncục Cảnh sát hướng dẫn kích thước, cách bố trí chữ và số trong biển số xe và kiểm\r\n\ntra việc tổ chức thực hiện.\n\nNghiêm cấm mọi hành vi\r\n\nsản xuất và sử dụng biển số xe không phải do Bộ Công an sản xuất, phát hành.\n\n3. Quy đinh kẻ biển số, chữ\r\n\ntrên thành, cửa xe ô tô:\n\nĐối với các loại xe ô\r\n\ntô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải chấp hành các\r\n\nquy định như sau: \n\n3.1. Kẻ biển số ở thành\r\n\nsau xe và hai bên thành xe.\n\n3.2. Kẻ tải trọng, tự\r\n\ntrọng vào hai bên cánh cửa xe.\n\n3.3. Kẻ tên cơ quan,\r\n\nđơn vị vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe riêng của công dân Việt Nam).\n\n4. Thời hạn sử dụng của giấy\r\n\nđăng ký xe:\n\n4.1. Trong giấy đăng ký\r\n\nxe ô tô của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế\r\n\nvà nhân viên người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó, tại mục:\r\n\n\"Đăng ký xe có giá trị đến ngày, tháng, năm” ghi theo thời hạn trong giấy\r\n\ngiới thiệu của Vụ Lễ tân hoặc Sở Ngoại vụ.\n\n4.2. Trong giấy đăng ký\r\n\nxe của tổ chức, cá nhân trong nước, tại mục: “Đăng ký xe có giá trị đến ngày,\r\n\ntháng, năm\" ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của Chính phủ.\n\n5. Thẩm quyền ký các loại giấy\r\n\ntờ:\n\n5.1. Cục trưởng Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông đường bộ - Đường sắt ký giấy đăng ký xe (mẫu số 04, 05, 06 kèm\r\n\ntheo Thông tư này) và các Ioại giấy tờ khác liên quan đến công tác đăng ký xe\r\n\ndo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt trực tiếp đăng ký, quản lý.\n\n5.2. Trưởng phòng Cảnh\r\n\nsát giao thông Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký giấy đăng\r\n\nký xe (mẫu số 04, 05, 06 kèm theo Thông tư này) và các loại giấy tờ khác có\r\n\nliên quan đến công tác đăng ký xe do địa phương đăng ký, quản lý.\n\n5.3. Trưởng Công an huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký giấy đăng ký mô tô (mẫu 04, mẫu 06 kèm\r\n\ntheo Thông tư này) và các loại giấy có liên quan đến công tác đăng ký xe mô tô\r\n\ntại địa phương.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay\r\n\nthế các Thông tư số 01/2002/TT-BCA (C11) ngày 04/01/2002 \"Hướng dẫn tổ chức\r\n\ncấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\"; số\r\n\n02/2003/TT-BCA (C11) ký ngày 13/01/2003 bổ sung một số quy định của Thông tư\r\n\n01; số 11/2003/TT-BCA (C11) ngày 03/7/2003 \"Hướng dẫn việc cấp giấy phép\r\n\nvà kiểm soát hoạt động của phương tiện vận tải tạm nhập tái xuất có thời hạn\";\r\n\nsố 08/TT-BCA (C11) ngày 3/8/2005 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư\r\n\n11; số 17/2005/TT-BCA (C11) ngày 21/11/2005 sửa đổi, bổ sung điểm 2 của Thông\r\n\ntư 02; số 03/2006/TT- BCA (C1 1) ngày 22/02/2006 sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục D\r\n\nphần II Thông tư 01; số 06/2005/TT-BCA (C11) ngày 24/6/2005 “Hướng dẫn đăng ký,\r\n\nquản lý phương tiện giao thông cơ giới dường bộ trong khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị)\"; số 07/BNV (C26) ngày 14/7/1993 hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định 258-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng xe mô tô hai bánh\r\n\ncó dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.\n\n2. Đề\r\n\nnghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình phối hợp với Bộ Công an để thực hiện tốt việc đăng ký, quản lý phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới dường bộ.\n\n3. Cục\r\n\ntrưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến đăng\r\n\nký xe.\n\n4. Tổng\r\n\ncục Cảnh sát chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư\r\n\nnày. \n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\ncó gì vướng mắc các địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng\r\n\ndẫn kịp thời.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Hồng Anh\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ XE ÔTÔ TẠI CỤC CSGT ĐB-ĐS (BỘ CÔNG AN)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ngày 02/01/2007 của Bộ Công an)\n\nTT\n\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n\n1\n\nCác Ban của Trung ương Đảng\n\n2\n\nVăn phòng Chủ tịch nước\n\n3\n\nVăn phòng Quốc hội\n\n4\n\nVăn phòng Chính phủ\n\n5\n\nXe phục vụ các đồng chí là\r\n\n thành viên Chính phủ, các đồng chí là ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà\r\n\n Nội, xe do lãnh đạo Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát phê duyệt\n\n6\n\nBộ Ngoại giao\n\n7\n\nViện Kiểm sát nhân dân tối cao\n\n8\n\nTòa án nhân dân tối cao\n\n9\n\nĐài truyền hình Việt Nam \n\n10\n\nĐài tiếng nói Việt Nam \n\n11\n\nThông tấn xã Việt Nam \n\n12\n\nBáo Nhân dân\n\n13\n\nThanh tra Nhà nước \n\n14\n\nHọc viện chính trị quốc gia\n\n15\n\nBan quản lý Lăng, Bảo tàng,\r\n\n Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh\n\n16\n\nTrung tâm lưu trữ quốc gia\n\n17\n\nỦy ban Dân số kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\n18\n\nCác Đại sứ quán, tổ chức quốc\r\n\n tế và nhân viên người nước ngoài\n\n19\n\nỦy ban chứng khoán Nhà nước\n\n20\n\nKiểm toán Nhà nước \n\n21\n\nTổng cục Hải quan\n\n22\n\nBộ Nội vụ\n\n23\n\nTổng Công ty dầu khí Việt Nam \n\n24\n\nCục Hàng không dân dụng Việt\r\n\n Nam\n\n\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nĐại\r\n\ntướng Lê Hồng Anh\n\nPhụ lục 01\n\nKÝ HIỆU BIỂN SỐ XE ÔTÔ - MÔ TÔ TRONG NƯỚC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ngày 02/01/2007 của Bộ Công an)\n\nTT\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\nKÝ HIỆU\n\n\n\nTT\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\nKÝ HIỆU\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n31\n\n32\n\n33\n\nCao Bằng\n\nLạng Sơn\n\nQuảng Ninh\n\nHải Phòng\n\nThái Bình\n\nNam Định\n\nPhú Thọ\n\nThái Nguyên\n\nYên Bái\n\nTuyên Quang\n\nHà Giang\n\nLào Cai\n\nLai Châu\n\nSơn La\n\nĐiện Biên\n\nHòa Bình\n\nHà Nội\n\nHà Tây\n\nHải Dương\n\nNinh Bình\n\nThanh Hóa\n\nNghệ An\n\nHà Tĩnh\n\nTP.Đà Nẵng\n\nĐắk Lắk\n\nĐắk Nông\n\nLâm Đồng\n\nTP.Hồ Chí Minh\n\nĐồng Nai\n\nBình Dương\n\nLong An\n\nTiền Giang\n\nVĩnh Long\n\n11\n\n12\n\n14\n\n15-16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29-32\n\n33\n\n34\n\n35\n\n36\n\n37\n\n38\n\n43\n\n47\n\n48\n\n49\n\n50-59\n\n60\n\n61\n\n62\n\n63\n\n64\n\n\n\n34\n\n35\n\n36\n\n37\n\n38\n\n39\n\n40\n\n41\n\n42\n\n43\n\n44\n\n45\n\n46\n\n47\n\n48\n\n49\n\n50\n\n51\n\n52\n\n53\n\n54\n\n55\n\n56\n\n57\n\n58\n\n59\n\n60\n\n61\n\n62\n\n63\n\n64\n\n65\n\nCần Thơ\n\nĐồng Tháp\n\nAn Giang\n\nKiên Giang\n\nCà Mau\n\nTây Ninh\n\nBến Tre\n\nBà Rịa-Vũng Tàu\n\nQuảng Bình\n\nQuảng Trị\n\nThừa Thiên Huế\n\nQuảng Ngãi\n\nBình Định\n\nPhú Yên\n\nKhánh Hòa\n\nCục CSGT ĐB-ĐS\n\nGia Lai\n\nKon Tum\n\nSóc Trăng\n\nTrà Vinh\n\nNinh Thuận\n\nBình Thuận\n\nVĩnh Phúc\n\nHưng Yên\n\nHà Nam\n\nQuảng Nam\n\nBình Phước\n\nBạc Liêu\n\nHậu Giang\n\nBắc Cạn\n\nBắc Giang\n\nBắc Ninh\n\n65\n\n66\n\n67\n\n68\n\n69\n\n70\n\n71\n\n72\n\n73\n\n74\n\n75\n\n76\n\n77\n\n78\n\n79\n\n80\n\n81\n\n82\n\n83\n\n84\n\n85\n\n86\n\n88\n\n89\n\n90\n\n92\n\n93\n\n94\n\n95\n\n97\n\n98\n\n99\n\n\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nĐại\r\n\ntướng Lê Hồng Anh\n\nPhụ lục 02\n\nKÝ HIỆU BIỂN SỐ XE ÔTÔ - MÔ TÔ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ngày 02/01/2007 của Bộ Công an)\n\nTT\n\nTÊN NƯỚC\n\nKÝ HIỆU\n\n1\n\nÁO\n\n001--005\n\n2\n\nAN BA NI\n\n006--010\n\n3\n\nANH VÀ BẮC AILEN\n\n011--015\n\n4\n\nAI CẬP\n\n016--020\n\n5\n\nA ZEC BAI GIAN\n\n021--025\n\n6\n\nẤN ĐỘ\n\n026--030\n\n7\n\nĂNG GÔ LA\n\n031--035\n\n8\n\nAP GA NIXTAN\n\n036--040\n\n9\n\nAN GIE RI\n\n041--045\n\n10\n\nAC HEN TI NA\n\n046--050\n\n11\n\nÁC MÊ NIA\n\n051--055\n\n12\n\nAI XƠ LEN\n\n056-060\n\n13\n\nBỈ\n\n061--065\n\n14\n\nBA LAN\n\n066--070\n\n15\n\nBỒ ĐÀO NHA\n\n071--075\n\n16\n\nBUN GA RI\n\n076--080\n\n17\n\nBUỐC KI NA PHA XÔ\n\n081--085\n\n18\n\nBRA XIN\n\n086--090\n\n19\n\nBĂNG LA ĐÉT\n\n091--095\n\n20\n\nBÊ LA RÚT\n\n096--100\n\n21\n\nBÔ LI VIA\n\n101--105\n\n22\n\nBÊ NANH\n\n106--110\n\n23\n\nBRU NÂY\n\n111--115\n\n24\n\nBU RUN ĐI\n\n116-120\n\n25\n\nCU BA\n\n121--125\n\n26\n\nCỐT ĐI VOA\n\n126--130\n\n27\n\nCÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I)\n\n131--135\n\n28\n\nCÔNG GÔ (DA-I-A)\n\n136--140\n\n29\n\nCHI NÊ\n\n141--145\n\n30\n\nCÔ LÔM BI A\n\n146--150\n\n31\n\nCA MƠ RUN\n\n151--155\n\n32\n\nCA NA DA\n\n156--160\n\n33\n\nCÔ OÉT\n\n161--165\n\n34\n\nCAM PU CHIA\n\n166--170\n\n35\n\nCƯ DƠ GƯ XTAN\n\n171--175\n\n36\n\nCA TA\n\n176--180\n\n37\n\nCAP VE\n\n181--185\n\n38\n\nCỐT XTA RI CA\n\n186--190\n\n39\n\nĐỨC\n\n191--195\n\n40\n\nDĂM BI A\n\n196--200\n\n41\n\nDIM BA BU Ê\n\n201--205\n\n42\n\nĐAN MẠCH\n\n206--210\n\n43\n\nÊ CU A ĐO\n\n211--215\n\n44\n\nÊ RI TƠ RÊ\n\n216--220\n\n45\n\nÊTI Ô PI A\n\n221--225\n\n46\n\nEX TÔ NIA\n\n226--230\n\n47\n\nGUYANA\n\n231--235\n\n48\n\nGA BÔNG\n\n236--240\n\n49\n\nGĂM BI A\n\n241--245\n\n50\n\nGI BU TI\n\n246--250\n\n51\n\nGRU DI A\n\n251--255\n\n52\n\nGIOÓC ĐA NI\n\n256--260\n\n53\n\nGHI NÊ\n\n261--265\n\n54\n\nGA NA\n\n266--270\n\n55\n\nGHI NÊ BÍT XAO\n\n271--275\n\n56\n\nGRÊ NA ĐA\n\n276--280\n\n57\n\nGHI NÊ XÍCH ĐẠO\n\n281--285\n\n58\n\nGOA TÊ MA LA\n\n286--290\n\n59\n\nHUNG GA RI\n\n291--295\n\n60\n\nHOA KỲ\n\n296--300\n\n61\n\nHÀ LAN\n\n301--305\n\n62\n\nHY LẠP\n\n306--310\n\n63\n\nHA MAI CA\n\n311--315\n\n64\n\nIN ĐÔ NÊ XIA\n\n316--320\n\n65\n\nI RAN\n\n321--325\n\n66\n\nI RẮC\n\n326--330\n\n67\n\nI TA LI A\n\n331--335\n\n68\n\nIXRAEN\n\n336--340\n\n69\n\nKA DẮC TAN\n\n341--345\n\n70\n\nLÀO\n\n346--350\n\n71\n\nLY BĂNG\n\n351--355\n\n72\n\nLI BI\n\n356--360\n\n73\n\nLÚC XĂM BUA\n\n361--365\n\n74\n\nLÍT VA\n\n366--370\n\n75\n\nLÁT VI A\n\n371--375\n\n76\n\nMY AN MA\n\n376--380\n\n77\n\nMÔNG CỔ\n\n381--385\n\n78\n\nMÔ DĂM BÍCH\n\n386--390\n\n79\n\nMA ĐA GAT XCA\n\n391--395\n\n80\n\nMÔN ĐÔ VA\n\n396--400\n\n81\n\nMAN ĐI VƠ\n\n401--405\n\n82\n\nMÊ HI CÔ\n\n406--410\n\n83\n\nMA LI\n\n411--415\n\n84\n\nMA LAY XI A\n\n416--420\n\n85\n\nMA RỐC\n\n421--425\n\n86\n\nMÔ RI TA NI\n\n426--430\n\n87\n\nMAN TA\n\n431--435\n\n88\n\nMAC XAN\n\n436--440\n\n89\n\nNGA\n\n441-445\n\n90\n\nNHẬT BẢN\n\n446--450\n\n91\n\nNI CA NA GOA\n\n451-455\n\n92\n\nNIU DI LÂN\n\n456--460\n\n93\n\nNI GIÊ\n\n461--465\n\n94\n\nNI GIÊ RI A\n\n466--470\n\n95\n\nNA MI BI A\n\n471--475\n\n96\n\nNÊ PAN\n\n476--480\n\n97\n\nNAM PHI\n\n481--485\n\n98\n\nNAM TƯ\n\n486--490\n\n99\n\nNA UY\n\n491--495\n\n100\n\nÔ MAN\n\n496--500\n\n101\n\nÔ XTRƠ RÂY LIA\n\n501--505\n\n102\n\nPHÁP\n\n506--510\n\n103\n\nPHI GA\n\n511-515\n\n104\n\nPA KI XTAN\n\n516--520\n\n105\n\nPHẦN LAN\n\n521--525\n\n106\n\nPHI LIP PIN\n\n526--530\n\n107\n\nPA LE XTIN\n\n531--535\n\n108\n\nPA NA MA\n\n536--540\n\n109\n\nPA PUA NIU GHI NÊ\n\n541--545\n\n110\n\nTỔ CHỨC QUỐC TẾ\n\n546--550\n\n111\n\nRU AN ĐA\n\n551--555\n\n112\n\nRU MA NI\n\n556--560\n\n113\n\nSÁT\n\n561--565\n\n114\n\nSÉC\n\n566--570\n\n115\n\nSIP\n\n571--575\n\n116\n\nTÂY BAN NHA\n\n576--580\n\n117\n\nTHỤY ĐIỂN\n\n581--585\n\n118\n\nTAN DA NI A\n\n586--590\n\n119\n\nTÔ GÔ\n\n591--595\n\n120\n\nTÁT GI KI XTAN\n\n596--600\n\n121\n\nTRUNG HOA\n\n601-605\n\n122\n\nTHÁI LAN\n\n606-610\n\n123\n\nTUỐC MÊ NI XTAN\n\n611-615\n\n124\n\nTUY NI DI\n\n616--620\n\n125\n\nTHỔ NHĨ KỲ\n\n621--625\n\n126\n\nTHỤY SĨ\n\n626--630\n\n127\n\nTRIỀU TIÊN\n\n631 -- 635\n\n128\n\nHÀN QUỐC\n\n636 -- 640\n\n129\n\nTIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP\n\n641 -- 645\n\n130\n\nTÂY XA MOA\n\n646 -- 650\n\n131\n\nU CRAI NA\n\n651 -- 655\n\n132\n\nU DƠ BÊ KI XTAN\n\n656 -- 660\n\n133\n\nU GAN DA\n\n661 -- 665\n\n134\n\nU RU GOAY\n\n666 -- 670\n\n135\n\nVANU ATU\n\n671 -- 675\n\n136\n\nVÊ NÊ ZU Ê LA\n\n676 -- 680\n\n137\n\nXU ĐĂNG\n\n681 -- 685\n\n138\n\nXI Ê RA LÊ ÔN\n\n686 -- 690\n\n139\n\nXINH GA PO\n\n691 -- 695\n\n140\n\nXRI LAN CA\n\n696 -- 700\n\n141\n\nXÔ MA LI\n\n701 -- 705\n\n142\n\nXÊ NÊ GAN\n\n706 -- 710\n\n143\n\nXY RI\n\n711 -- 715\n\n144\n\nXA RA UY\n\n716 -- 720\n\n145\n\nXÂY SEN\n\n721 -- 725\n\n146\n\nXAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE\n\n726 -- 730\n\n147\n\nXLÔ VA KIA\n\n731 -- 735\n\n148\n\nY Ê MEN\n\n736 -- 740\n\n149\n\nCÔNG QUỐC LỈCHTENSTEIN\n\n741 -- 745\n\n150\n\nHỒNG CÔNG\n\n746 -- 750\n\n151\n\nĐÀI LOAN\n\n885 -- 890\n\n152\n\nĐÔNG TI MO\n\n751 -- 755\n\n153\n\nPHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU)\n\n756--760\n\n\r\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG\n\nĐại\r\n\ntướng Lê Hồng Anh\n\nMẫu số 01\n\nBH kèm theo TT số 01/2007/TT-BCA(C11)\n\nNgày 02/1/2007\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBIỂN SỐ CŨ:\r\n\nBIỂN SỐ MỚI:\n\nGIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE\n\n\r\n\n Tên chủ xe:\n\nNơi thường\r\n\ntrú\n\nSố CMND (Hộ chiếu):...........................\r\n\ncấp ngày....../....../.......tại.................................\n\nCó chiếc xe:.....................\r\n\nNhãn hiệu................................ Số loại:.................................\n\nLoại\r\n\nxe:.......................Màu sơn:............................Năm sản xuất:..................................\n\nTên động cơ:.............................Dung\r\n\ntích........................Công suất:..............................\n\nKích thước bao: -\r\n\nDài:...............m; Rộng:....................m;\r\n\nCao:....................................m\n\nTự trọng:...................................kg\n\nTải trọng: - Số chỗ ngồi:...........................;\r\n\nđứng:...................; nằm................................\n\n- Hàng\r\n\nhóa:.............................kg\n\nSố\r\n\nmáy:...............................................\r\n\nSố khung:..............................................\n\n\n\n\n\nNơi dán bản cà số máy\n\n\n\n\n\n\n\nNơi dán bản cà số khung\n\n\n\nTHỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE\n\nTT\n\nLoại chứng từ\n\nCơ quan cấp\n\nSố chừng từ\n\nNgày cấp\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan về nội dung khai trên đây là đúng.\r\n\nNếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật \n\nCÁN BỘ LÀM THỦ TỤC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n........,\r\n\n ngày........tháng.......năm.......\n\nCHỦ XE\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu\r\n\n nếu là xe cơ quan)\n\n\n\n(1)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(1) Ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh,\r\n\nTP ghi Trưởng phòng, \n\nở huyện, thị xã, TP thuộc\r\n\ntỉnh ghi Trưởng CA huyện, thị xã, TP.\n\n- Giấy khai đăng ký xe dùng cho\r\n\nđăng ký xe mới, đổi, cấp lại, \n\nbiển số, đăng ký xe, thay tổng\r\n\nthành máy, khung, màu sơn xe.\n\nBH\r\n\nkèm theo TT số 01/2007/TT-BCA(C11) Ngày 02 tháng 01 năm 2007\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY KHAI SANG TÊN,\r\n\nDI CHUYỂN\n\nXE:...............................\r\n\nBIỂN SỐ................................\n\n1. Họ tên chủ\r\n\nxe:.............................................................................................................\n\n2. Nơi thường\r\n\ntrú:...........................................................................................................\n\n.......................................................................................................................................\n\n3. Số\r\n\nCMND:........................................ cấp ngày....../....../.......tại.................................\n\n4. Có chiếc xe với đặc điểm sau:\n\nNhãn hiệu................................\r\n\nSố loại:.................................loại xe...............................\n\nMàu sơn:..................................Số\r\n\nmáy........................Số khung:.................................\n\n5. Nay sang tên cho\r\n\nông/bà:...........................................................................................\n\n6. Nơi thường\r\n\ntrú:...........................................................................................................\n\n........................................................................................................................................\n\n7. Lý do sang tên di chuyển (điều\r\n\nđộng hoặc cho, tặng, thừa kế, mua lại):……...……\n\n........................................................................................................................................\n\nDÁN BẢN CÀ SỐ MÁY, SỐ KHUNG\n\n\n\nNơi dán bản cà số máy\n\n\n\n\n\nNơi dán bản cà số khung\n\n\n\n8. Kèm theo giấy tờ này\r\n\ncó:.............................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\n9. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề các chứng từ trong hồ sơ xe.\n\n10. Đề nghị cơ quan đăng ký:\r\n\n(1)...................................................................................\r\n\nxét và làm thủ tục sang tên, di chuyển chiếc xe nói trên.\n\nCÁN BỘ LÀM THỦ TỤC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n........,\r\n\n ngày........tháng.......năm.......\n\nCHỦ XE\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu\r\n\n nếu là xe cơ quan)\n\n\n\n(2)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(1) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở Tỉnh,\r\n\nTP ghi Phòng CSGT..... \n\nở huyện, thị xã, TP thuộc\r\n\ntỉnh ghi Công an huyện.......\n\n(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh,\r\n\nTP ghi Trưởng phòng,\n\nở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh\r\n\nghi Trưởng CA huyện, thị xã, TP.\n\nBH\r\n\nkèm theo TT số 01/2007/TT-BCA(C11) Ngày 02 tháng 01 năm 2007\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY KHAI XÓA SỔ ĐĂNG\r\n\nKÝ XE\n\nXE:...............................BIỂN\r\n\nSỐ................................\n\nHọ tên chủ xe:..................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nSố CMND/Hộ chiếu...................................cấp\r\n\nngày......../....../..........tại.........................\n\nXin xóa sổ đăng ký\r\n\nxe:.....................................................................................................\n\nNhãn hiệu:........................................................Số\r\n\nloại:...................................................\n\nLoại xe:...........................................................Màu\r\n\nsơn:...................................................\n\nSố\r\n\nmáy:...........................................................Số\r\n\nkhung:...................................................\n\nLý do xin xóa sổ:..............................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nđề nghị cơ quan đăng ký (*):............................................................................................\n\nxóa sổ đăng ký, thu lại biển số,\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký chiếc xe trên và cấp giấy chứng nhận đã xóa sổ đăng ký.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG HOẶC \r\n\n ĐƠN VỊ CÔNG TÁC\n\n........,\r\n\n ngày........tháng.......năm.......\n\nCHỦ XE\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu\r\n\n nếu là xe cơ quan)\n\n\n\n(*) Ở Bộ ghi Cục\r\n\nCSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, TP ghi Phòng CSGT....\n\nở huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi\r\n\nCông an huyện.......", + "id": 105986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105987.json b/contexts/context_105987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c19faeace71eb7df0e1a681a3f71f7e4f5f91a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1900-QD-TTg-nam-2013-xuat-vac-xin-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Nam-209969.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1900-QD-TTg-nam-2013-xuat-vac-xin-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Nam-209969", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1900/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT VẮC XIN, HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO TỈNH QUẢNG NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Nam tại văn bản số 3687/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 3527/BNN-TY ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 7.000 liều vắc xin lở mồm long\r\n\nmóng tam giá và 12.000 lít hóa chất sát trùng Vetvaco-Iodine thuộc hàng dự trữ\r\n\nquốc gia để hỗ trợ tỉnh Quảng Nam phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng.\n\nViệc xuất cấp, quản lý, sử dụng số\r\n\nhóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTg, cổng TTĐT, các Vụ: KTN, V.III,\r\n\n TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH(3)\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n", + "id": 105987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105988.json b/contexts/context_105988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0122bda212243fb0796bc08722208d99d40abd7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2006-QD-UBND-to-chuc-Bo-phan-tiep-nhan-mot-cua-Phuong-12-Quan-3-Ho-Chi-Minh-472642.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2006-QD-UBND-to-chuc-Bo-phan-tiep-nhan-mot-cua-Phuong-12-Quan-3-Ho-Chi-Minh-472642", + "passage": "21/2006/QĐ-UBND Quận 3 ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN 3\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2006/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 3, ngày 03 tháng 4\r\n\n năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT “QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT\r\n\nQUẢ THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 12 QUẬN 3”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân\r\n\ndân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 321/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc áp dụng cơ chế\r\n\n“một cửa” tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn\r\n\nthuộc thành phố;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nphường 12 quận 3 (tại tờ trình số 14/TTr-UBND ngày\r\n\n10/02/2006) và báo cáo thẩm định số 54/BC-TP ngày 20/3/2006 của Phòng Tư pháp\r\n\nQuận 3;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ Quận 3,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt “Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nphường 12, quận 3” kèm theo quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường 12 quận 3\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Quy chế đã được phê duyệt\r\n\nkèm theo quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Trưởng phòng Nội vụ,\r\n\nTrưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc UBND Quận\r\n\n3 và Chủ tịch UBND phường 12 quận 3 có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3.\r\n\n - TT. QU - TT. UBND Q3;\r\n\n - Phòng kiểm tra văn bản - Sở Tư pháp;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN QUẬN 3 \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Thình\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ\r\n\n“MỘT CỬA \" THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 12 - QUẬN 3\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2006 của UBND Quận 3)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\n\nQuy chế này được xây dựng trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường 12 và những yêu cầu để thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nquy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế\r\n\n“Một cửa” thuộc UBND phường 12 (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả) có nhiệm vụ tiếp, hướng dẫn tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc\r\n\nthuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của UBND phường, nhận hồ sơ đã đủ thủ\r\n\ntục theo quy định, viết giấy biên nhận hồ sơ (đối với hồ sơ công việc đòi hỏi\r\n\nthời gian nghiên cứu giải quyết), thụ lý hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\ndân.\n\nĐiều 3. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những\r\n\ncông việc thuộc quy định tại Điều 7 quy chế này chỉ liên hệ với công chức phụ\r\n\ntrách lĩnh vực công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nTrường hợp tổ chức, công dân có yêu cầu\r\n\ngiải quyết những công việc không thuộc lĩnh vực quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 của\r\n\nĐiều 7 quy chế này thì liên hệ, nộp hồ sơ trực tiếp cho công chức Văn phòng -\r\n\nthống kê tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cán bộ, công chức\r\n\nkhác hoặc bộ phận chuyên môn liên quan thuộc UBND phường giải quyết theo quy định.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ\r\n\ntiếp nhận những hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.\n\nCông chức của Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, công dân hoàn chỉnh những hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ theo quy định.\n\nCông chức của Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ và tiếp tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết\r\n\ncông việc tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nChương\r\n\nII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ\n\nĐiều 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc UBND\r\n\nphường do Chủ tịch UBND phường phụ trách và các công chức được UBND phường phân\r\n\ncông đến làm việc theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2006 của\r\n\nUBND phường về việc thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một\r\n\ncửa”.\n\nCông chức làm việc tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Chủ tịch UBND\r\n\nphường.\n\nĐiều 5. Cán bộ công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả có những nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Tiếp tổ chức, công dân tại phòng\r\n\nlàm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi họ có yêu cầu giải quyết công\r\n\nviệc trong phạm vi thẩm quyền của UBND phường.\n\n2. Hướng dẫn tổ chức, công dân trong việc\r\n\nhoàn tất các thủ tục hành chính, giấy tờ, biểu mẫu theo quy định. Việc hướng dẫn\r\n\nnày được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, theo đúng quy định đã niêm\r\n\nyết công khai.\n\n3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định\r\n\nthì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ (đối với hồ sơ công việc đòi hỏi có thời\r\n\ngian nghiên cứu giải quyết), vào sổ theo dõi.\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức, công\r\n\ndân không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND phường thì hướng dẫn cụ thể để tổ\r\n\nchức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.\n\n4. Xử lý hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\ntheo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được phân công.\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức, công\r\n\ndân có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của các CB-CC khác, công chức bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả chủ động phối hợp với CB-CC khác cùng xử lý hồ sơ.\n\nSau khi xử lý hồ sơ của tổ chức, công\r\n\ndân xong, trình lãnh đạo UBND phường giải quyết.\n\n5. Nhận lại kết quả giải quyết, trả lại\r\n\ncho tổ chức, công dân, thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có).\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả, các cán bộ công chức khác thuộc UBND phường\n\n1. Công chức Văn phòng - Thống kê có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ nội vụ về việc\r\n\nban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với các bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn về các nhiệm vụ sau:\n\na. Căn cứ các quy định Pháp luật, tiếp\r\n\nnhận những hồ sơ về các lĩnh vực công việc không thuộc quy định tại điểm 1, 2,\r\n\n3, 4 của Điều 7 quy chế này, chuyển các cán bộ, công chức khác có liên quan thuộc\r\n\nUBND phường để xử lý, viết phiếu chuyển\r\n\nhồ sơ, sau khi nhận lại kết quả giải quyết, trả lại cho tổ chức, công dân.\n\nb. Giúp Chủ tịch UBND phường:\n\n- Theo dõi, tổng hợp tình hình tiếp\r\n\nnhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ của công chức thuộc Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả.\n\n- Là đầu mối phối hợp với CB-CC khác\r\n\nthuộc UBND phường, kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra, đặc biệt\r\n\nđối với những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức.\n\n2. Công chức Địa chính - Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nThực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh\r\n\nvực đất đai, xây dựng nhà ở theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày\r\n\n16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể\r\n\nđối với CB-CC xã, phường, thị trấn về các nhiệm vụ sau:\n\n- Hướng dẫn, tiếp tổ chức, công dân đến\r\n\nliên hệ về những công việc thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng\r\n\nnhà ở thuộc thẩm quyền của UBND phường.\n\n- Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết,\r\n\ntrình lãnh đạo UBND phường giải quyết các hồ sơ thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng\r\n\nnhà ở, sau đó trả kết quả cho tổ chức, công dân.\n\n- Là đầu mối phối hợp với các công chức\r\n\nkhác để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở đối với\r\n\ntrường hợp liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức.\n\n3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nThực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh\r\n\nvực hộ tịch, chứng thực theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày\r\n\n16/01/2004 của Bộ trưởng bộ nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối\r\n\nvới CB-CC xã, phường, thị trấn về các nhiệm\r\n\nvụ sau:\n\n- Hướng dẫn, tiếp tổ chức, công dân đến\r\n\nliên hệ về những công việc thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực thuộc thẩm\r\n\nquyền của UBND Phường.\n\n- Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết,\r\n\ntrình Lãnh đạo UBND phường giải quyết các hồ sơ thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng\r\n\nthực, sau đó trả kết quả cho tổ chức, công dân.\n\n- Là đầu mối phối hợp với các công chức\r\n\nkhác để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực hộ tịch, chứng thực đối với các trường hợp liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức.\n\n4. Các CB-CC khác thuộc UBND phường\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nPháp luật quy định, giải quyết, trình lãnh đạo UBND phường ký giải quyết đối với\r\n\ncác hồ sơ do công chức Văn phòng - Thống kê của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nchuyển tới.\n\n- Trường hợp được tham gia ý kiến đối\r\n\nvới việc giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân thì các\r\n\nCB-CC khác có liên quan có trách nhiệm xem xét trả lời không quá 5 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, nếu quá thời hạn trên mà không có ý kiến, thì coi như đồng\r\n\ný.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp\r\n\nchặt chẽ với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quá\r\n\ntrình xử lý các công việc liên quan, đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\nChương III\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 7. Công việc thuộc các lĩnh vực sau đây được giải\r\n\nquyết theo cơ chế “Một cửa” tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:\n\n1. Xây dựng nhà ở;\n\n2. Đất đai;\n\n3. Hộ tịch;\n\n4. Chứng thực.\n\n5. Những lĩnh vực công việc khác thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND phường.\n\nĐiều 8. Về thời gian làm việc của Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\n- Gồm toàn bộ các ngày làm việc trong\r\n\ntuần (từ thứ hai đến thứ sáu).\n\n- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:\n\n+ Sáng: Từ 7g30 đến 11h30 \n\n+ Chiều: Từ 13h00 đến 17g00\n\nChương IV\n\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC,\r\n\nHỒ SƠ HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”\n\nĐiều 9. Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, quy trình\r\n\nxử lý công việc, thời gian giải quyết, phí, lệ phí và kết quả giải quyết hồ sơ\r\n\nphải được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả.\n\nĐiều 10. Quy định về việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết\r\n\nvà giao trả hồ sơ:\n\n10.1. Tiếp nhận hồ sơ\n\n- Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncông dân, công chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức,\r\n\ncông dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu).\n\nSau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì công chức\r\n\nviết phiếu nhận hồ sơ.\n\n10.2. Xử lý, giải quyết hồ sơ\n\nCông chức của Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả tiếp nhận hồ sơ, trực tiếp xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND phường giải\r\n\nquyết, nhận lại kết quả đã giải quyết, tiến hành thu phí,\r\n\nlệ phí theo quy định và trả kết quả cho tổ chức, công dân.\n\n- Trường hợp việc\r\n\ngiải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân liên quan đến trách nhiệm của CB-CC khác\r\n\nthuộc UBND phường thì công chức phụ trách hồ sơ trực tiếp liên hệ với CB-CC khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết.\n\n- Trường hợp giải quyết hồ sơ của tổ\r\n\nchức, công dân không thuộc các quy định tại điểm 1, 2, 3,\r\n\n4 của Điều 7 quy chế này, thì công chức Văn phòng - Thống\r\n\nkê tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân viết phiếu chuyển tới CB-CC khác có\r\n\nliên quan để giải quyết.\n\nKhi nhận được hồ sơ do công chức Văn\r\n\nphòng - Thống kê chuyển đến, các CB-CC khác có liên quan có trách nhiệm xử lý hồ\r\n\nsơ theo chức năng, nhiệm vụ, trình Lãnh đạo UBND phường giải quyết, nhận lại kết quả giải quyết, chuyển lại để công chức Văn phòng - Thống kê trả lại kết quả đã giải quyết cho tổ chức, công dân, tiến hành thu phí, lệ phí theo quy định.\n\n10.3. Thẩm quyền ký giải quyết hồ\r\n\nsơ\n\n- Đối với những\r\n\nloại hồ sơ theo quy chế làm việc của UBND phường quy định thuộc thẩm quyền ký\r\n\ngiải quyết của Chủ tịch UBND phường thì Chủ tịch UBND phường ký giải quyết, sau\r\n\nđó chuyển lại công chức phụ trách hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n- Đối với những loại hồ sơ đã được\r\n\nlãnh đạo UBND phường thống nhất phân công phụ trách, quy định thuộc thẩm quyền\r\n\nký giải quyết của Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối nào thì\r\n\nPhó Chủ tịch UBND phụ trách khối đó ký giải quyết, sau đó\r\n\nchuyển lại công chức phụ trách hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n10.4. Giao trả hồ sơ\n\nSau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của\r\n\nlãnh đạo UBND phường, công chức phụ trách hồ sơ của bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả trực tiếp đến bộ phận văn thư thuộc UBND phường để đóng dấu, và trả hồ sơ đã\r\n\ngiải quyết cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định\r\n\nvà vào sổ theo dõi, hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật.\n\nĐiều 11. Trường hợp không thể giải quyết hồ sơ theo đúng\r\n\nthời gian quy định như đã hẹn, thì công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả có trách nhiệm giải thích cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời\r\n\ngian trả kết quả.\n\n(Lưu ý: Cần tuân thủ nguyên tắc một lần, trường\r\n\nhợp không đúng hẹn thì chỉ diễn ra một lần)\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG\r\n\nTÁC\n\nĐiều 12. Cán bộ, công chức thuộc\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện\r\n\ncủa Chủ tịch UBND phường và có trách nhiệm phối hợp với các CB-CC và các bộ phận\r\n\ncông tác liên quan thuộc UBND phường để giải quyết công việc của tổ chức, công\r\n\ndân theo quy định.\n\nĐiều 13. Các đơn vị, ban ngành chuyên môn có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với CB-CC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của phường để giải\r\n\nquyết hoặc xem xét trình UBND Quận giải quyết những công việc của tổ chức, công\r\n\ndân (nếu vượt thẩm quyền giải quyết của UBND phường do CB-CC Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của phường chuyển đến).\n\nChương VI \n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 14. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu công chức của\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các CB-CC khác thuộc UBND phường thiếu tinh\r\n\nthần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái quy định của pháp luật và quy chế này, thì\r\n\ntùy theo mức độ lỗi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nTổ chức, công dân trong quá trình yêu\r\n\ncầu giải quyết công việc phải chấp hành các quy định của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước về việc bảo đảm trật tự, an\r\n\nninh, thực hiện theo đúng quy định của quy chế này và các văn bản Pháp luật\r\n\nkhác, khi phát hiện thấy những dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng của các CB-CC cần\r\n\nthông báo ngay với Chủ tịch UBND phường hoặc cấp có thẩm quyền để có hình thức\r\n\nxử lý thích đáng.\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 15. Các thành viên UBND phường, Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả, các CB-CC thuộc UBND phường tổ chức thực hiện quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện quy chế này\r\n\nthấy có vướng mắc hoặc cần góp ý bổ sung, điều chỉnh thì báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND phường xem xét giải quyết, hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo thẩm quyền.", + "id": 105988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105989.json b/contexts/context_105989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aeea517523574ac817826c6beb2fba7dc3ccacac --- /dev/null +++ b/contexts/context_105989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-115-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-19-2008-QD-UBND-105062.aspx", + "name": "Quyet-dinh-115-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-19-2008-QD-UBND-105062", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 115/2009/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2008/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2008 CỦA\r\n\nUBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH,\r\n\nNHÀ Ở RIÊNG LẺ TRONG VÙNG ĐÃ CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT VÀ CÔNG BỐ NHƯNG\r\n\nCHƯA THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nquy hoạch xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 692/TTr- SXD ngày 06\r\n\ntháng 10 năm 2009, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi một số nội dung của Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp giấy phép\r\n\nxây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây\r\n\ndựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như\r\n\nsau:\n\n1. Căn cứ thứ hai của phần căn cứ\r\n\npháp lý ban hành được sửa đổi như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số\r\n\n08/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\r\n\nNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình”.\n\n2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Trách nhiệm của cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng tạm thực hiện theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình”.\n\n3. Sửa đổi phần 2 Mẫu số 2 - Mẫu\r\n\nGiấy phép xây dựng tạm như sau:\n\n“2. Được phép xây dựng tạm công\r\n\ntrình theo những nội dung sau:\n\n- Tên công trình: ......................................................................................\n\n- Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất,\r\n\nđịa chỉ): ...................................................\n\n- Cốt nền xây dựng công trình:\r\n\n................................................................\n\n- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới\r\n\nxây dựng: ....................................................\n\nĐối với công trình dân dụng,\r\n\ncông trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ trong đô thị thì thêm các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Diện tích xây dựng (tầng một):\r\n\n............................................................…….......m2\n\n- Chiều cao công trình\r\n\n....................................m; số tầng\r\n\n........................................”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như điều 3; \r\n\n - VP Chính phủ,Website Chính phủ; \r\n\n - Bộ Xây dựng; Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng; \r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND, các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - MTTQ tỉnh, các Đoàn thể nhân dân; \r\n\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Các Cơ quan TW đóng trên địa bàn;\r\n\n - TAND, VKSND tỉnh; \r\n\n - LĐ VP, TT Công báo, TT lưu trữ, các CV;\r\n\n - Lưu: VT, XD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n", + "id": 105989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10599.json b/contexts/context_10599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93b58d00bdf97b93b58f0a7bddbb9e48361ebe7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-17-CT-UBND-2018-quan-ly-kiem-tra-xu-ly-xe-cong-nong-tren-cac-tuyen-giao-thong-Binh-Dinh-401110.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-2018-quan-ly-kiem-tra-xu-ly-xe-cong-nong-tren-cac-tuyen-giao-thong-Binh-Dinh-4011", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 11 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GẮN VỚI KIỂM TRA, XỬ LÝ TÌNH TRẠNG XE\r\n\nCÔNG NÔNG, XE TỰ CHẾ 3, 4 BÁNH, XE MÁY CÀY KÉO RƠ MÓOC LƯU THÔNG TRÊN CÁC TUYẾN\r\n\nGIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\nTriển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 32/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách\r\n\nnhằm kiềm chế tai nạn giao thông (TNGT) và ùn tắc giao thông, trong đó quy\r\n\nđịnh: “Từ ngày 01/01/2008 đình chỉ lưu hành xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh”.\r\n\nUBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthực hiện việc đình chỉ lưu hành đối với xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh theo\r\n\nthời hạn đã được Chính phủ quy định; đồng thời, đã thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\ncác đối tượng có phương tiện bị đình chỉ hoạt động chuyển đổi ngành nghề,\r\n\nchuyển đổi phương tiện.\n\nTuy nhiên, trong thời gian\r\n\nvừa qua ở hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh xuất hiện rất nhiều xe công\r\n\nnông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơmooc của các cơ sở tư nhân tự sản\r\n\nxuất mà không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Các loại\r\n\nphương tiện nêu trên không được đăng ký cấp biển số, kiểm định chất lượng an\r\n\ntoàn kỹ thuật theo quy định (xe tự chế) nhưng vẫn được sử dụng để tham gia giao\r\n\nthông vận chuyển hàng hóa, trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường nội thành,\r\n\nnội thị ngày càng phổ biến. Đa phần những phương tiện này được cải tiến từ các\r\n\nloại động cơ khác có độ chế thêm nhiều bộ phận như cần số, bánh xe, thùng xe…để\r\n\nchở hàng hóa cồng kềnh, thậm chí chở người; lái xe không được đào tạo, sát hạch\r\n\ncấp Giấy phép lái xe nên nguy cơ gây ra TNGT rất cao. Thực tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nthời gian qua đã xảy ra rất nhiều vụ TNGT liên quan đến loại phương tiện này.\n\nQua công tác kiểm tra, đánh\r\n\ngiá, tổng hợp, phân tích thì nguyên nhân chủ yếu là sự chỉ đạo, điều hành của\r\n\ncác cấp, các ngành chưa thật sự quyết liệt, triệt để; một số đơn vị, địa phương\r\n\ncòn buông lỏng trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này; công tác xử lý\r\n\ncủa cơ quan chức năng đối với loại phương tiện này gặp nhiều khó khăn; ý thức\r\n\ntự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông còn thấp; các phương tiện\r\n\ncấm lưu hành như: xe công nông, xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ\r\n\nmóoc; xe hết niên hạn sử dụng… vẫn lưu hành dẫn đến nhiều vụ TNGT thương tâm,\r\n\ngây thiệt hại lớn về người và tài sản.\n\nĐể chấn chỉnh, khắc phục\r\n\ntình trạng trên, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn với chỉ đạo\r\n\nkiểm tra, kiểm soát, xử lý dứt điểm tình trạng xe công nông, xe tự chế 3, 4\r\n\nbánh, xe máy cày kéo rơ móoc lưu thông trên các tuyến giao thông công cộng; Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Sở Giao thông Vận tải\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố tổng rà soát tất cả các loại xe công nông, xe tự\r\n\nchế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ moóc; xe ô tô hết niên hạn sử dụng trên địa\r\n\nbàn quản lý để lập danh sách quản lý chặt chẽ đối với loại phương tiện này;\r\n\nthông báo, tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân không đưa các loại\r\n\nphương tiện này hoạt động trên đường giao thông công cộng, nếu vi phạm sẽ bị\r\n\nlập biên bản xử phạt và tịch thu phương tiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Thanh\r\n\ntra Giao thông tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm đối với xe công\r\n\nnông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc và xe hết niên hạn sử dụng\r\n\ntham gia giao thông trên đường giao thông công cộng.\n\n2. Sở Công Thương: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát, lập danh\r\n\nsách quản lý các cơ sở, số hộ dân mua bán, sản xuất, lắp ráp, chuyên sửa chữa\r\n\ncác loại xe công nông, cơ giới 3, 4 bánh tự chế, xe thô sơ 3,4 bánh tự chế, xe\r\n\nmáy cày kéo. Yêu cầu các chủ cơ sở, các hộ dân chấm dứt việc mua bán, sản xuất,\r\n\nlắp ráp, sửa chữa cho các loại phương tiện này và các chủ phương tiện cam kết\r\n\nkhông cho người khác thuê mướn để sử dụng, lưu hành loại phương tiện trên.\n\n3. Sở Tư pháp: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Công an tỉnh hướng dẫn quy trình xử lý đối với\r\n\nxe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ moóc vi phạm bị lực lượng\r\n\nchức năng phát hiện thu giữ.\n\n4. Công an tỉnh\n\n- Mở đợt cao điểm kiểm tra,\r\n\nxử lý chuyên đề phương tiện cơ giới đường bộ không đăng ký, không đảm bảo an\r\n\ntoàn kỹ thuật, xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe\r\n\nmáy cày kéo rơ moóc lưu thông trên các tuyến đường giao thông công cộng, nhất\r\n\nlà trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường nội thành, nội thị... Ngoài việc xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính, phải thực hiện việc tịch thu phương tiện theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Thông báo, hướng dẫn các\r\n\ntổ chức, cá nhân có xe hết niên hạn sử dụng đến cơ quan Cảnh sát giao thông làm\r\n\nthủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe. Trong thời hạn 30 ngày, kể\r\n\ntừ ngày thông báo, nếu chủ xe không tự giác đến làm thủ tục thì phối hợp với\r\n\nCông an cấp xã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe; nếu cố ý lưu hành\r\n\nthì áp dụng biện pháp tịch thu phương tiện vi phạm theo quy định.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bình Định và các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng: Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng về nội dung Chỉ thị này (trên các Báo Trung ương và địa phương, Đài PT-TH\r\n\ntỉnh, Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố….); xây dựng phóng sự tuyên\r\n\ntruyền, khuyến cáo hậu quả tai nạn giao thông do sử dụng xe hết niên hạn, xe\r\n\ncông nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc gây ra.\n\n6. UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Tổ chức tổng rà soát tất\r\n\ncả các loại xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc; xe ô tô\r\n\nhết niên hạn sử dụng trên địa bàn quản lý để lập danh sách quản lý; đồng thời,\r\n\ntổng hợp báo cáo về UBND tỉnh (qua thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh)\r\n\ntrước ngày 31/12/2018.\n\n- Trên cơ sở rà soát, lập\r\n\ndanh sách, chỉ đạo Công an cấp xã nơi chủ xe cư trú tổ chức lập biên bản yêu\r\n\ncầu tổ chức, cá nhân có xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh,\r\n\nxe máy cày kéo rơ móoc phải tự giác tháo gỡ, không đưa các loại phương tiện này\r\n\nhoạt động trên đường giao thông công cộng; nếu cố tình vi phạm sẽ bị cơ quan\r\n\nchức năng lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính và tịch thu phương tiện theo\r\n\nquy định. Đối với xe hết niên hạn sử dụng, yêu cầu chủ phương tiện phải đến\r\n\nPhòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng\r\n\nký, biển số xe theo quy định.\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm giám sát việc tổng rà soát xe công nông, xe tự chế\r\n\n3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc; xe ô tô hết niên hạn sử dụng trên địa bàn\r\n\nquản lý; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tăng cường công tác quản lý không\r\n\nđể xảy ra tình trạng xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc,\r\n\nxe hết niên hạn sử dụng hoạt động. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nphải chịu trách nhiệm nếu để tình trạng phương tiện bị cấm lưu hành hoạt động\r\n\ntrên mạng lưới giao thông công cộng thuộc địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo Đài truyền thanh\r\n\nxã, phường, thị trấn và các đoàn thể địa phương tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động chủ phương tiện, lái xe tuyệt đối không đưa xe hết niên hạn sử\r\n\ndụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc hoạt động trên\r\n\nmạng lưới giao thông công cộng.\n\n7. Ban An toàn giao thông\r\n\ntỉnh\n\n- Trên cơ sở kết quả báo cáo\r\n\ncủa UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, cung cấp danh sách xe hết niên\r\n\nhạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh, xe máy cày kéo rơ móoc cho các\r\n\ncơ quan thông tin đại chúng để phục vụ công tác tuyên truyền.\n\n- Thường xuyên theo dõi,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị này; kịp\r\n\nthời đề xuất biện pháp xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Ủy ban An\r\n\ntoàn giao thông Quốc gia theo quy định.\n\n8. Nghiêm cấm các tổ\r\n\nchức, cá nhân tự chế các loại xe ô tô, xe tương tự ô tô để đưa vào tham gia\r\n\ngiao thông trái quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đến tình hình trật tự an\r\n\ntoàn giao thông trên địa bàn.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị này; định kỳ hàng tháng\r\n\ntổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ban An toàn giao thông tỉnh, để tổng\r\n\nhợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\n", + "id": 10599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105990.json b/contexts/context_105990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef2b201bc0d7c4894e8222e13fbf20b043c4581c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-37-2006-QD-BVHTT-Quy-che-to-chuc-thi-hoa-hau-11013.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2006-QD-BVHTT-Quy-che-to-chuc-thi-hoa-hau-11013", + "passage": "BỘ VĂN HÓA -\r\n\n THÔNG TIN\r\n\n *****\n\nSố:\r\n\n 37/2006/QĐ-BVHTT\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THI HOA HẬU \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN\n\nCăn cứ Nghị định 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa – Thông\r\n\ntin; \r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức thi Hoa hậu”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo\r\n\nvà thay thế Quyết định 31/2000/QĐ-BVHTT ngày 28/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa\r\n\n– Thông tin ban hành kèm theo “Quy chế thi người đẹp”. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng Cục,\r\n\nVụ và đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa – Thông tin, giám đốc cục Văn\r\n\nhóa – Thông tin văn phòng văn hóa, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \r\n\n Phạm Quang Nghị \n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHI HOA HẬU \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 3 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh:\n\n1.1. Tổ chức các cuộc thi Hoa hậu trong nước\r\n\nbao gồm: Hoa hậu toàn quốc; Hoa hậu khu vực, vùng, miền; Hoa hậu bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; Hoa hậu cấp tỉnh; \n\n1.2. Tổ chức thi Hoa hậu quốc tế tại Việt\r\n\nNam; \n\n1.3. Đưa thí sinh đi dự thi Hoa hậu quốc tế; \n\n1.4. Hoạt động bình chọn người đẹp trong các\r\n\ncuộc liên hoan, lễ hội; bình chọn qua ảnh hoặc trong các hoạt động văn hóa xã hội\r\n\nkhác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. \n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng: \n\n2.1. Đơn vị Việt Nam tổ chức thi Hoa hậu\r\n\ntrong nước; \n\n2.2. Đơn vị Việt Nam phối hợp với đối tác nước\r\n\nngoài tổ chức thi Hoa hậu quốc tế tại Việt Nam; \n\n2.3. Đơn vị Việt Nam đưa thí sinh đạt danh hiệu\r\n\ntại các cuộc thi Hoa hậu trong nước đi dự thi Hoa hậu quốc tế; \n\n2.4. Thí sinh thi Hoa hậu trong nước và quốc\r\n\ntế. \n\nĐiều 2. Khái niệm\r\n\nvà các cuộc thi Hoa hậu trong năm\n\n1. Khái niệm:\n\nTổ chức thi Hoa hậu là hoạt động văn hóa nhằm\r\n\ntuyển chọn nữ công dân có đạo đức tốt, có hiểu biết về văn hóa, có hình thể cân\r\n\nđối và có khuôn mặt đẹp tiêu biểu cho phụ nữ Việt Nam để trao tặng danh hiệu\r\n\nHoa hậu, Á hậu và các danh hiệu khác theo quy định của Ban tổ chức cuộc thi. \n\n2. Các cuộc\r\n\nthi Hoa hậu trong năm: \n\nCăn cứ điều kiện, yêu cầu, khả năng thực tế của\r\n\ntừng địa phương và đơn vị đề nghị tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức\r\n\ncác cuộc thi Hoa hậu quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 1 Quy chế này một năm\r\n\nkhông quá một lần.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác hành vi bị nghiêm cấm \n\n1. Tổ chức\r\n\nthi Hoa hậu tại các địa điểm: Trường phổ thông; di tích lịch sử; nơi sinh hoạt\r\n\ntín ngưỡng, tôn giáo và các địa điểm khác không được phép của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền. \n\n2. Thí sinh\r\n\ndự thi Hoa hậu có những hành động, lời nói làm tổn hại đến hình ảnh, uy tín,\r\n\ndanh dự của đất nước và làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ quốc tế. \n\n3. Thí sinh\r\n\nkhông có danh hiệu tại các cuộc thi Hoa hậu trong nước ra nước ngoài dự thi Hoa\r\n\nhậu quốc tế. \n\nChương 2:\n\nĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TỔ CHỨC\r\n\nTHI HOA HẬU \n\nĐiều 4. Điều kiện đối với\r\n\nđơn vị tổ chức, thí sinh dự thi và địa điểm thi \n\n1. Đơn vị tổ\r\n\nchức thi Hoa hậu: \n\n1.1. Có tư cách pháp nhân; \n\n1.2. Có chức năng tổ chức hoạt động văn hóa,\r\n\nnghệ thuật; \n\n1.3. Có Quyết định cho phép tổ chức thi Hoa hậu\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền, \n\n2. Thí sinh\r\n\ndự thi Hoa hậu:\n\n2.1. Là nữ công dân Việt Nam, từ mười tám tuổi\r\n\ntrở lên; \n\n2.2. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ thông\r\n\ntrung học trở lên; \n\n2.3. Chưa qua giải phẫu thẩm mỹ hoặc chuyển đổi\r\n\ngiới tính; \n\n2.4. Chưa có tiền án; không trong thời gian bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự. \n\n3. Địa điểm\r\n\ntổ chức thi Hoa hậu: \n\n3.1. Bảo đảm đầy đủ trang thiết bị âm thanh,\r\n\nánh sáng và các điều kiện cần thiết phục vụ cho cuộc thi; \n\n3.2. Bảo đảm an ninh, trật tự. \n\nĐiều 5. Hồ sơ đề nghị cho\r\n\nphép tổ chức thi Hoa hậu \n\n1. Văn bản đề\r\n\nnghị trong đó nêu rõ: Tên, phạm vi, mục đích, ý nghĩa của cuộc thi; thời gian,\r\n\nđịa điểm tổ chức; cam kết chấp hành các quy định của Quy chế này. \n\n2. Văn bản đồng\r\n\ný tổ chức cuộc thi Hoa hậu tại địa phương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ\r\n\nchức cuộc thi. \n\n3. Đề án cuộc\r\n\nthi gồm các nội dung sau: \n\n3.1. Thể lệ cuộc thi nêu rõ các điều kiện,\r\n\ntiêu chí, nội dung và trình tự tổ chức cuộc thi; \n\n3.2. Nguồn kinh phí tổ chức cuộc thi: Kinh\r\n\nphí tự có hoặc được tài trợ; chi phí cho giải thưởng; \n\n3.3. Danh sách Ban chỉ đạo, Ban tổ chức (ghi\r\n\nrõ chức danh, nghề nghiệp và chức vụ đang đảm nhiệm của các thành viên); \n\n3.4. Danh sách ban giám khảo gồm các thành\r\n\nviên có trình độ chuyên môn ở các lĩnh vực: Nhân trắc học, mỹ học, nghệ thuật\r\n\nbiểu diễn, điện ảnh, nhiếp ảnh, xã hội học (tùy theo quy mô, tính chất của từng\r\n\ncuộc thi, Ban tổ chức mời thêm các thành viên khác); \n\n3.5. Quy chế làm việc của Ban tổ chức và Ban\r\n\ngiám khảo;\n\n3.6. Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân\r\n\ncủa đơn vị tổ chức. \n\nĐiều 6. Điều kiện và hồ sơ\r\n\nđề nghị cho thí sinh đi dự thi Hoa hậu Quốc tế \n\n1. Điều kiện\r\n\nđối với thí sinh: \n\n1.1. Đã đạt danh hiệu tại các cuộc thi Hoa hậu\r\n\ntrong nước; \n\n1.2. Có giấy mời của Ban tổ chức cuộc thi; \n\n1.3. Thông thạo tiếng Anh; \n\n1.4. Được một đơn vị Việt Nam có đủ điều kiện\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này làm đại diện, chịu trách nhiệm về các thủ tục có\r\n\nliên quan và đưa đi dự thi; \n\n2. Điều kiện\r\n\nđối với đơn vị đưa thí sinh đi dự thi: \n\n2.1. Có đủ điều kiện quy định tại điểm 1.1 và\r\n\n1.2 khoản 1 Điều 4 Quy chế này; \n\n2.2. Có văn bàn đồng ý của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quy định tại khoản 2 Điều 11 và khoản 2 Điều 13 Quy chế này. \n\n3. Hồ sơ đề\r\n\nnghị gồm: \n\n3.1. Văn bản đề nghị của đơn vị Việt Nam đưa\r\n\nthí sinh đi dự thi, trong đó nêu rõ: Tên, mục đích, ý nghĩa của cuộc thi; thời\r\n\ngian, địa điểm tổ chức; họ tên, ngày, tháng, năm sinh danh hiệu và trình độ tiếng\r\n\nAnh của thí sinh; cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Quy chế này, các\r\n\nquy định của Ban tổ chức và pháp luật nước sở tại; \n\n3.2. Giấy mời của Ban tổ chức và thể lệ cuộc\r\n\nthi; \n\n3.3. Đơn đề nghị dự thi của thí sinh. \n\nĐiều 7. Điều kiện và hồ sơ\r\n\nđề nghị tổ chức thi Hoa hậu Quốc tế tại Việt Nam \n\n1. Điều kiện:\r\n\nTổ chức nước ngoài muốn tổ chức thi Hoa hậu\r\n\nQuốc tế tại Việt Nam phải thông qua đơn vị Việt Nam và có đủ điều kiện quy định\r\n\ntại điểm 1.1, 1.2 khoản I Điều 4 Quy chế này. \n\n2. Hồ sơ: \n\nĐơn vị Việt Nam nộ hồ sơ đề nghị tổ chức thi\r\n\nHoa hậu quốc tế tại Việt Nam gồm: \n\n2.1. Các văn bản quy định tại Điều 5 Quy chế\r\n\nnày; \n\n2.2. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối\r\n\ntác nước ngoài; \n\n2.3. Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của\r\n\nđối tác nước ngoài. \n\nChương 3:\n\nQUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA\r\n\nĐƠN VỊ TỔ CHỨC VÀ NGƯỜI ĐẠT DANH HIỆU \n\nĐiều 8. Quyền lợi và nghĩa\r\n\nvụ của đơn vị tổ chức \n\n1. Quyền lợi:\r\n\n1.1. Được tuyên truyền, quảng cáo cho cuộc\r\n\nthi; \n\n1.2. Được huy động các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp cho cuộc thi; \n\n1.3. Được thu nhập tài chính hợp pháp từ các\r\n\nhoạt động của cuộc thi; \n\n1.4. Được tổ chức chương trình nghệ thuật phù\r\n\nhợp với cuộc thi; \n\n1.5. Được đưa thí sinh đạt danh hiệu ra nước\r\n\nngoài tham dự các cuộc thi Hoa hậu quốc tế. \n\n2. Nghĩa vụ:\r\n\n2.1. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Quy\r\n\nchế này và các văn bản pháp luật có liên quan; \n\n2.2. Khi đưa thí sinh đi tham dự các cuộc thi\r\n\nHoa hậu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện cho thí sinh dự thi theo đúng quy định\r\n\ncủa Ban tổ chức và pháp luật nước sở tại. \n\nChương 4:\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ \n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Bộ Văn hóa – Thông tin \n\nBộ Văn hóa – Thông tin là cơ quan thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về tổ chức thi Hoa hậu trên phạm vi toàn quốc. Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa – Thông tin ra quyết định cho phép:\n\n1. Tổ chức\r\n\nthi Hoa hậu toàn quốc\n\n2. Tổ chức\r\n\nthi Hoa hậu quốc tế tại Việt Nam. \n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Cục Nghệ thuật biểu diễn \n\nCục Nghệ thuật biểu diễn giúp Bộ trưởng Bộ\r\n\nVăn hóa – Thông tin thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức thi Hoa hậu\r\n\ntrên phạm vi toàn quốc và có trách nhiệm, quyền hạn sau: \n\n1. Quyết định\r\n\ncho phép tổ chức thi hoa hậu khu vực, vùng, miền; Hoa hậu bộ, ngành, đoàn thể\r\n\nTrung ương. \n\n2. Quyết định\r\n\ncho phép đơn vị đưa thí sinh đạt danh hiệu tại các cuộc thi Hoa hậu toàn quốc;\r\n\nHoa hậu khu vực, vùng, miền; Hoa hậu bộ, ngành, đoàn thể Trung ương đi dự thi\r\n\nHoa hậu quốc tế. \n\n3. Phối hợp\r\n\nvới Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế\r\n\nnày trên phạm vi toàn quốc. \n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh \n\nViệc xem xét, quyết định cho phép tổ chức và\r\n\nquản lý thi Hoa hậu tại địa phương thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh. \n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Sở Văn hóa – Thông tin \n\nSở Văn hóa – Thông tin giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý hoạt động tổ chức thi Hoa hậu\r\n\ntrong phạm vi địa phương và có trách nhiệm, quyền hạn sau: \n\n1. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép tổ chức thi\r\n\nHoa hậu cấp tỉnh. \n\n2. Quyết định\r\n\ncho phép đơn vị đưa thí sinh đạt danh hiệu tại cuộc thi Hoa hậu địa phương đi dự\r\n\nthi Hoa hậu quốc tế. \n\n3. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi địa phương và phối hợp với\r\n\nThanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin khi có yêu cầu. \n\nĐiều 14.\r\n\nThời hạn nhận hồ sơ và giải quyết \n\n1. Thời hạn\r\n\nnhận hồ sơ: \n\n1.1. Cuộc hi Hoa hậu toàn quốc: Đơn vị tổ chức\r\n\nnộp hồ sơ tại Cục Nghệ thuật biểu diễn trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để đề\r\n\nnghị cho phép tổ chức thi Hoa hậu trong năm tiếp theo; \n\n1.2. Cuộc thi Hoa hậu khu vực, vùng, miền;\r\n\nHoa hậu bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, thời hạn nộp hồ sơ theo kế hoạch của\r\n\nđơn vị đề nghị tổ chức cuộc thi; \n\n1.3. Cuộc thi Hoa hậu cấp tỉnh, thời hạn nộp\r\n\nhồ sơ do Sở Văn hóa – Thông tin quy định. \n\n2. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: \n\n2.1. Cuộc thi Hoa hậu toàn quốc: Trong thời hạn\r\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét giải\r\n\nquyết; \n\n2.2. Các cuộc thi Hoa hậu khu vực, vùng, miền;\r\n\nHoa hậu bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; Hoa hậu cấp tỉnh: Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét giải\r\n\nquyết;\n\n2.3. Cuộc thi Hoa hậu quốc tế tại Việt Nam:\r\n\nTrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét, giải quyết; \n\n2.4. Đưa thí sinh dự thi Hoa hậu quốc tế:\r\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét giải quyết. \n\nChương 5:\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM \n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của Thanh tra \n\n1. Thanh tra\r\n\nBộ Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm phối hợp với Cục Nghệ thuật biểu diễn\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và xử lý vi phạm theo thẩm quyền\r\n\ntrên phạm vi toàn quốc. \n\n2. Thanh tra\r\n\nSở Văn hóa thông tin chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế\r\n\nvà xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong phạm vi địa phương. \n\nĐiều 16.\r\n\nXử lý vi phạm\n\n1. Đối với\r\n\nđơn vị tổ chức và thí sinh dự thi: \n\n1.1. Đơn vị tổ chức có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về tài chính, vi phạm về đạo đức, nhân phẩm đối với thí sinh hoặc các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật khác, tùy tính chất, mức độ sẽ phải bồi thường thiệt hại,\r\n\nbị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành; \n\n1.2. Thí sinh đạt danh hiệu tại các cuộc thi\r\n\nHoa hậu, nếu có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức gây ảnh hưởng xấu đến\r\n\nxã hội sẽ bị ban tổ chức cuộc thi ra quyết định tước danh hiệu. \n\n2. Cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền cấp phép, thanh tra, kiểm tra phải làm đúng chức năng,\r\n\nquyền hạn. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong việc cấp phép,\r\n\nthanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt sai, gây thiệt hại về vật chất và tinh\r\n\nthần cho đơn vị tổ chức thi Hoa hậu, cho thí sinh dự thi, tùy theo tính chất, mức\r\n\nđộ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. \n\nChương 6:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 17.\r\n\nHiệu lực của Quy chế \n\nQuy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày đăng Công báo và thay thế “Quy chế thi người đẹp” ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh 31/2000/QĐ-BVHTT ngày 28/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin. \n\nĐiều 18.\r\n\nTổ chức thực hiện \n\nCục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin, Giám đốc sở Văn hóa – Thông tin, các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện Quy chế này./.\n\n\n\n", + "id": 105990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105991.json b/contexts/context_105991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d39544ef0e3c77618b0b6d3bad66adcead7a0fd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-23-1999-CT-UB-TH-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-nam-2000-98700.aspx", + "name": "Chi-thi-23-1999-CT-UB-TH-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-nam-2000-9870", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 23/1999/CT-UB-TH\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 8 năm 1999 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nXÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ\r\n\nNĂM 2000. \n\nTrong 6 tháng đầu năm 1999, mặc\r\n\ndù còn nhiều khó khăn, tình hình kinh tế-xã hội thành phố vẫn tiếp tục ổn định,\r\n\nan ninh-chính trị và trật tự an toàn được giữ vững. Tuy nhiên, tình hình kinh\r\n\ntế-xã hội thành phố có những diễn biến không thuận lợi, tốc độ tăng trưởng kinh\r\n\ntế tiếp tục bị chậm lại, thị trường và sức mua bị thu hẹp, đầu tư trong và\r\n\nngoài nước bị sút giảm, tình trạng thiếu việc làm, tệ nạn xã hội, nhất là nạn\r\n\nmại dâm và ma túy vẫn tiếp tục gia tăng. \n\nTrong những tháng cuối năm 1999,\r\n\ncác cấp, các ngành thành phố cần tập trung sức tổ chức thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ, chỉ tiêu và giải pháp về kinh tế-xã hội đã đề ra từ đầu năm ; trong đó, tập\r\n\ntrung thực hiện tốt những biện pháp, nhất là biện pháp kích cầu của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố đã được Hội nghị lần thứ 13 của Thành ủy và kỳ họp lần thứ 15 của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố thông qua và khẩn trương triển khai thực hiện nội\r\n\ndung kết luận của Thủ tướng Chính phủ trong buổi làm việc với thành phố tại\r\n\nThông báo số 153/TB-VPCP ngày 30 tháng 7 năm 1999 của Văn phòng Chính phủ. \n\nVề xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội và dự toán ngân sách của thành phố năm 2000, căn cứ Chỉ thị số\r\n\n17/1999/CT-TTg ngày 30 tháng 6 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và căn cứ tình\r\n\nhình thực tế, yêu cầu, nhiệm vụ của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ\r\n\nthị các sở-ngành thành phố, quận-huyện, Tổng Công ty trực thuộc thành phố tập\r\n\ntrung thực hiện ngay những nội dung chủ yếu sau đây :\n\nI.- YÊU CẦU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\r\n\nCỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ NĂM\r\n\n2000 : \n\nNăm 2000 là năm cuối của kế\r\n\nhoạch 5 năm 1996-2000, đồng thời chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch 5 năm 2001 - 2005. Do đó, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thành\r\n\nphố năm 2000 cần khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của các thành phần kinh\r\n\ntế, các ngành, các địa phương trên địa bàn thành phố để thực hiện mục tiêu :\r\n\nKiềm chế sự giảm sút nhịp độ tăng trưởng kinh tế, từng bước tạo đà tăng trưởng\r\n\nnhanh hơn, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp, nâng cao\r\n\nhiệu quả đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, đẩy mạnh xã hội hóa trên\r\n\ncác lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, kết hợp tốt phát triển kinh\r\n\ntế-xã hội với củng cố an ninh- quốc phòng, giữ vững trật tự, an toàn xã hội. \n\nĐể thực hiện các mục tiêu trên,\r\n\ntrong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thành phố năm\r\n\n2000, cần tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau : \n\n1. Tiếp tục tháo gỡ các khó khăn\r\n\nvướng mắc về cơ chế, chính sách và thủ tục để huy động các nguồn vốn đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước, tạo vốn đầu tư phát triển sản xuất -kinh doanh và đẩy\r\n\nnhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ; tích cực lập và triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ đối với một số sản phẩm có lợi thế\r\n\ncạnh tranh, có khả năng phát triển. \n\n2. Tăng cường công tác xúc tiến\r\n\nthương mại, chú trọng thị trường nội địa, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất\r\n\nkhẩu ; tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh chống buôn lậu, hàng gian, hàng giả. \n\n3. Thu ngân sách trên địa bàn\r\n\nthành phố phải đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và trên cơ sở huy\r\n\nđộng đúng mức các khoản thu theo quy định của các Luật thuế và chế độ thu hiện\r\n\nhành, chống thất thu ; đồng thời, tạo điều kiện để sản xuất-kinh doanh phát\r\n\ntriển. Động viên các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân cần kiệm để xây\r\n\ndựng và phát triển, triệt để tiết kiệm những khoản chi chưa thật cần thiết\r\n\ntrong tình hình khó khăn hiện nay. Chi ngân sách phải tập trung ưu tiên cho đầu\r\n\ntư phát triển, chi sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, khoa học-công nghệ và môi\r\n\ntrường. \n\n4. Phối hợp với ngân hàng Nhà\r\n\nnước củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động các ngân hàng thương mại trên địa\r\n\nbàn thành phố, huy động các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, nhất\r\n\nlà vốn trung và dài hạn. \n\n5. Phát huy vai trò động lực của\r\n\nkhoa học-công nghệ, gắn kết giữa nghiên cứu và ứng dụng nhằm đưa nhanh và có\r\n\nhiệu quả vào công tác quản lý, sản xuất và đổi mới công nghệ trong các ngành,\r\n\ncơ sở sản xuất-kinh doanh ; triển khai một số chương trình, dự án về bảo vệ và\r\n\ntừng bước cải thiện môi trường sinh thái. \n\n6. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước và nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành văn hóa, giáo dục, y\r\n\ntế, lao động-thương binh và xã hội, thể thao, phát thanh, truyền hình ; giải\r\n\nquyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc về xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, mại\r\n\ndâm, phạm pháp hình sự và cướp giựt trên đường phố ; thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình quốc gia trên địa bàn ; đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực\r\n\ngiáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. \n\n7. Tiếp tục củng cố quốc phòng,\r\n\ngiữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi\r\n\ncho kinh tế-xã hội phát triển. \n\nII.- NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH : \n\n1. Nội dung : \n\n1.1- Đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch 7 tháng và dự ước cả năm 1999, nêu rõ những việc làm được, chưa\r\n\nđược, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân, nhất là những nguyên nhân chủ\r\n\nquan. Tính toán, xác định nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2000 của ngành và đơn\r\n\nvị mình, trong đó cần tập trung phân tích và đề xuất các giải pháp cụ thể để mở\r\n\nrộng thị trường, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Kế hoạch phải\r\n\nbao quát hoạt động của các thành phần kinh tế, các ngành trên địa bàn, kết hợp\r\n\nchặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa, xã\r\n\nhội và an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, đảm bảo ổn định chính trị. \n\n1.2- Trong xây dựng dự toán ngân\r\n\nsách năm 2000 phải theo đúng Luật thuế và chế độ hiện hành, đồng thời tính đến\r\n\ncác yếu tố thực hiện những chính sách khuyến khích tích tụ vốn để mở rộng sản\r\n\nxuất, tăng tích lũy nội bộ để bồi dưỡng và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách.\r\n\nDự toán thu ngân sách phải bảo đảm phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ\r\n\nsố trượt giá, trên cơ sở tích cực khai thác mọi nguồn thu, chống thất thu. \n\nDự toán chi ngân sách cần xây\r\n\ndựng ở mức cần thiết, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm nguyên tắc tập trung cho các\r\n\nmục tiêu chủ yếu để tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của thành\r\n\nphố. Chi đầu tư theo hướng ưu tiên cho các công trình trọng điểm, vốn đối ứng\r\n\nsử dụng nguồn vốn ODA theo tiến độ đã ký kết, các công trình chuyển tiếp sẽ\r\n\nhoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm, bố trí trả nợ vốn tạm ứng của năm\r\n\ntrước. Chi thường xuyên phải hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên cho các sự nghiệp giáo\r\n\ndục, đào tạo, khoa học-công nghệ, y tế, văn hóa. Chi hành chánh phải gắn liền\r\n\nvới các biện pháp thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đồng\r\n\nthời kết hợp với thực hiện cải cách hành chánh. \n\n2. Tổ chức thực hiện : \n\n2.1- Đầu tháng 8/1999, tổ chức\r\n\nhội nghị hướng dẫn các sở-ngành thành phố, quận-huyện và Tổng Công ty về xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách của thành phố năm\r\n\n2000. \n\n2.2- Giữa tháng 8/1999, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thành phố, Sở Tài chính-Vật giá thành phố chủ trì phối hợp với\r\n\nmột số sở-ngành thành phố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự\r\n\ntoán ngân sách của thành phố năm 2000 (sơ bộ) trìnhỦy ban nhân dân thành phố\r\n\nthông qua để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30-8-1999\r\n\ntheo quy định. \n\n2.3- Cuối tháng 9/1999, các\r\n\nsở-ngành thành phố, quận-huyện và Tổng Công ty gởi kế hoạch năm 2000 cho Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thành phố và Sở Tài chính-Vật giá thành phố để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố. \n\n2.4- Tháng 10/1999, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố sẽ bố trí làm việc với một số sở-ngành thành phố, quận-huyện,\r\n\nTổng Công ty về kế hoạch năm 2000. \n\n2.5- Trên cơ sở kế hoạch của các\r\n\nđơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố và Sở Tài chính-Vật giá thành phố bổ\r\n\nsung, hiệu chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách của\r\n\nthành phố năm 2000 trình Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chấp hành Đảng bộ thành\r\n\nphố và Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để báo cáo Chính phủ ; trong tháng\r\n\n12/1999, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức giao kế hoạch năm 2000 cho các\r\n\nsở-ngành thành phố, quận-huyện và Tổng Công ty. \n\nDo yêu cầu và tính chất của công\r\n\nviệc, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty tập trung\r\n\nchỉ đạo và tổ chức thực hiện đúng yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tiến độ xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách của thành phố năm\r\n\n2000 theo đúng nội dung của Chỉ thị này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ }để \r\n\n - Bộ Kế hoạh và Đầu tư }báo \r\n\n - Bộ Tài chính }cáo \r\n\n - Đ/c Bộ trưởng Bộ Tài chính }để \r\n\n - Thường trực Thành ủy }báo \r\n\n - Thường trực HĐND.TP }cáo \r\n\n - Thường trực UBND.TP \r\n\n - Thường trực UBMTTQ.TP \r\n\n - Văn phòng Thành ủy \r\n\n - Các Sở-Ngành, Đoàn thể TP \r\n\n - Ủy ban nhân dân các quận-huyện \r\n\n - Các Tổng Công ty trực thuộc TP \r\n\n - VPUB : CPVP, các Tổ NCTH \r\n\n - TH (5b) \r\n\n - Lưu \r\n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Thanh Hải\n\n", + "id": 105991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105992.json b/contexts/context_105992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76605ddb2d554903b9b25966058dd1a88d538122 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-ho-tro-kinh-phi-dao-tao-thu-hut-nhan-luc-Soc-Trang-giai-doan-2014-2020-255543.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-ho-tro-kinh-phi-dao-tao-thu-hut-nhan-luc-Soc-Trang-giai-doan-2014-2020-25", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2014/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 15 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH\r\n\nPHÍ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2014 -\r\n\n2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng công chức;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nchính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng giai đoạn 2014 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu\r\n\nhút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 - 2020 với nội dung chủ\r\n\nyếu như sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định chính\r\n\nsách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng\r\n\ngiai đoạn 2014 - 2020 (trừ các trường hợp đi học\r\n\ntheo các Chương trình học bổng, Đề án trong và ngoài nước và trường hợp được hưởng\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút theo Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua chính sách hỗ\r\n\ntrợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng).\n\nb) Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách\r\n\nnày.\n\n2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực\n\na) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí\r\n\nđào tạo\n\nCán bộ, công\r\n\nchức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học trong\r\n\nnước.\n\nb) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí\r\n\nthu hút nhân lực\n\nNgười có học hàm, học vị giáo sư,\r\n\nphó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, có hộ khẩu trong và ngoài tỉnh tự nguyện đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n3. Điều kiện\r\n\nvà mức hỗ trợ đào tạo\n\na) Điều kiện được hỗ trợ kinh phí\r\n\nđào tạo\n\nCán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\nđối tượng được hưởng hỗ trợ đào tạo có quyết định cử đi học thạc sĩ, tiến sĩ của\r\n\ncấp có thẩm quyền, có cam kết bằng văn bản công tác tại tỉnh Sóc Trăng 5 năm trở\r\n\nlên kể từ khi nhận kinh phí hỗ trợ.\n\nb) Mức hỗ trợ\n\nĐược hưởng hỗ trợ một lần (sau khi\r\n\ncó bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với các mức như\r\n\nsau:\n\n- Tiến sĩ: 50.000.000 đồng/người/toàn\r\n\nkhóa học;\n\n- Thạc sĩ: 30.000.000 đồng/người/toàn\r\n\nkhóa học.\n\n4. Điều kiện\r\n\nvà mức hỗ trợ thu hút nhân lực\n\na) Điều kiện được cấp kinh phí thu\r\n\nhút nhân lực\n\n- Người có học\r\n\nhàm, học vị giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, có cam kết bằng văn bản tự nguyện về\r\n\ncông tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng từ 5 năm trở lên.\n\n- Người có bằng\r\n\nthạc sĩ có chuyên môn đào tạo phù hợp theo danh mục các ngành nghề, lĩnh vực mà\r\n\ntỉnh có nhu cầu thu hút (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm), cam kết bằng\r\n\nvăn bản tự nguyện về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ 5 năm trở lên.\n\n- Về độ tuổi:\n\n+ Người có học hàm, học vị giáo\r\n\nsư, phó giáo sư, tiến sĩ: Không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối\r\n\nvới nữ.\n\n+ Người có học vị thạc sĩ: Không\r\n\nquá 45 tuổi đối với nam và không quá 40 tuổi đối với nữ.\n\n- Những người\r\n\nchưa là công chức, viên chức thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nhân lực\r\n\nphải thực hiện việc xét tuyển theo quy định; được nhận kinh phí hỗ trợ 1 lần\r\n\nsau khi có quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối với những\r\n\nngười thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút đang là công chức, viên chức thì\r\n\nđược nhận kinh phí hỗ trợ 1 lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định tiếp nhận,\r\n\nđiều động của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Trường hợp một\r\n\nngười đáp ứng nhiều tiêu chuẩn, chỉ được hưởng hỗ trợ thu hút tương ứng với\r\n\ntrình độ, tiêu chuẩn cao nhất.\n\nb) Mức hỗ trợ thu hút\n\n- Giáo sư, phó giáo sư:\r\n\n300.000.000 đồng;\n\n- Tiến sĩ: 200.000.000 đồng;\n\n- Thạc sĩ: 100.000.000 đồng.\n\n5. Các chính\r\n\nsách ưu đãi khác\n\na) Đối với giáo sư, phó giáo sư,\r\n\ntiến sĩ khi đến làm việc sẽ được bố trí nhà công vụ.\n\nb) Đối với người ngoài tỉnh nếu có\r\n\nvợ (chồng), con ruột có nhu cầu đến công tác tại tỉnh Sóc Trăng thì sẽ được xem\r\n\nxét ưu tiên bố trí công tác theo trình độ chuyên môn, ngành nghề đào tạo.\n\n6. Đền bù kinh phí hỗ trợ đào tạo\r\n\nvà hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực\n\nNhững người được hỗ trợ đào tạo và\r\n\nthu hút nguồn nhân lực không thực hiện đúng thời gian công tác như đã cam kết\r\n\nthì phải đền bù đủ gấp 1,5 lần kinh phí đã nhận,\r\n\ncác chính sách ưu đãi khác và tùy theo trường hợp thực tế phải chịu các trách\r\n\nnhiệm có liên quan theo quy định.\n\nKhông giải quyết cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức đã nhận kinh phí hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực\r\n\nchuyển công tác ngoài tỉnh khi chưa thực hiện đền bù đủ kinh phí đã nhận và những\r\n\nchính sách ưu đãi khác, trừ những trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định.\n\n7. Thời gian thực hiện\n\n- Giai đoạn 2014 - 2020.\n\n- Đối với các trường hợp sinh viên (không thuộc đối tượng hỗ trợ theo\r\n\nchính sách này) đã nộp hồ sơ hưởng hỗ trợ kinh phí đào tạo năm học 2013 - 2014\r\n\nthì được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến hết năm 2014.\n\n8. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n- Tổng kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách giai đoạn 2014 - 2020 khoảng 26.000.000.000 đồng.\n\n- Kinh phí thực hiện chính sách từ\r\n\nnguồn ngân sách của tỉnh.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp lần thứ 10 thông qua\r\n\nvà có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban công tác đại biểu;\r\n\n - VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, TT. HÐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ðại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Ðại biểu HÐND tỉnh;\r\n\n - TT. HÐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nMai Khương\n\n\n\n", + "id": 105992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105993.json b/contexts/context_105993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cf877bcfe79b011251785961085284844e59845 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-762-QD-BXD-phe-duyet-Ke-hoach-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-128142.aspx", + "name": "Quyet-dinh-762-QD-BXD-phe-duyet-Ke-hoach-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-128142", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 762/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ\r\n\nQUAN BỘ XÂY DỰNG NĂM 2012\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nXây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 02/3/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của\r\n\ncơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2011-2015.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây\r\n\ndựng năm 2012 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG\r\n\nCNTT NĂM 2012\n\n1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Bộ Xây\r\n\ndựng:\n\n- 80% các văn bản, tài liệu chính thức trao\r\n\nđổi giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng\r\n\nđiện tử.\n\n- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng\r\n\nhệ thống thư điện tử trong công việc.\n\n- Bảo đảm các cuộc họp trực tuyến của Bộ Xây\r\n\ndựng với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và với các Sở Xây dựng địa phương thực\r\n\nhiện được trên môi trường mạng.\n\n- Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để triển\r\n\nkhai các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc\r\n\nhành chính của Bộ Xây dựng trên mạng.\n\n- Bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử phục vụ các\r\n\nhoạt động chuyên môn theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh\r\n\nnghiệp:\n\n- 100% thông tin chỉ đạo, điều hành của Bộ (trừ\r\n\ncác văn bản mật) được công bố trên cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.\n\n- Đưa vào sử dụng thử nghiệm 01 dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến ở mức độ 3 (Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài) thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Bộ Xây dựng.\n\n3. Ứng dụng CNTT chuyên ngành:\n\n- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động\r\n\nmột số hệ thống thông tin phục vụ quản lý theo chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng.\n\n- Kết nối mạng Bộ Xây dựng vào mạng truyền\r\n\ndẫn tốc độ cao, an toàn, bảo mật của Đảng và Nhà nước.\n\n- Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác\r\n\nthực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi kết nối, truyền trên mạng diện rộng của\r\n\nĐảng và Nhà nước.\n\n- Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng\r\n\nCNTT khi kết nối hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng vào mạng Quốc gia theo mô\r\n\nhình thống nhất.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\r\n\nNĂM 2012\n\n1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin\n\n1.1. Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông cơ\r\n\nquan Bộ Xây dựng.\n\nNội dung thực hiện: Trong năm 2012 sẽ đầu tư\r\n\ntrang bị mới 100 máy vi tính cá nhân cho chuyên viên (thay thế số máy tính hết\r\n\nkhấu hao) và 35 máy in (thay thế các máy in đã hết khấu hao); trang bị 25 máy\r\n\ntính xách tay cho cán bộ cấp Vụ trưởng trở lên; nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật CNTT, đầu tư hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình và mua sắm 05 máy chủ\r\n\nđáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu của các hệ thống thông tin được phát triển\r\n\ntrong giai đoạn này.\n\n1.2. Nâng cấp hệ thống an toàn thông tin và\r\n\nbảo mật.\n\nNội dung thực hiện: Xây dựng các giải pháp an\r\n\ntoàn, phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT; Mua sắm 02 thiết bị firewall cứng.\r\n\nCài đặt các thiết bị và phần mềm chống Virus, tin tặc, thư rác; hàng tháng kiểm\r\n\ntra, cài đặt các bản vá lỗi cho các phần mềm hệ thống. Triển khai hệ thống giám\r\n\nsát an ninh, cảnh báo nguy cơ cho toàn bộ các máy chủ, dịch vụ tại Trung tâm\r\n\nTích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng. Phối hợp với các cơ quan chức năng về các vấn đề\r\n\nan toàn thông tin và bảo mật khi cần thiết.\n\n1.3. Triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực\r\n\nđiện tử và chữ ký số.\n\nNội dung thực hiện: Phối hợp với Ban cơ yếu\r\n\nChính phủ (Bộ Nội vụ) trong việc triển khai ứng dụng chứng thực điện tử và chữ\r\n\nký số tại Bộ Xây dựng; Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số vào phần mềm\r\n\nquản lý văn bản, thư điện tử.\n\n2.\r\n\nỨng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ\n\n2.1. Hệ thống thư điện tử Bộ xây dựng.\n\nNội dung thực hiện: Trên cơ sở hệ thống thư\r\n\nđiện tử hiện nay, thực hiện việc nâng cấp hệ thống để đạt được các yêu cầu cơ\r\n\nbản về chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ, chuẩn CNTT và đảm bảo an ninh,\r\n\nan toàn, bảo mật và chống thư rác. Triển khai hệ thống mới thay thế hệ thống\r\n\ncũ, tích hợp hệ thống thư điện tử chạy dự phòng (cluster). Chuyển đổi dữ liệu\r\n\nhệ thống cũ sang hệ thống mới.\n\n2.2. Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng:\n\nHệ thống phục vụ việc thu thập thông tin, số\r\n\nliệu về tình hình thực hiện nhiệm vụ, tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, các doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan\r\n\nđến hoạt động xây dựng; tổng hợp số liệu đã thu thập và lập các báo cáo thống\r\n\nkê đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê về xây dựng phục vụ công tác quản lý Nhà\r\n\nnước của Bộ Xây dựng.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Xây dựng các ứng dụng để tổng hợp, tích hợp\r\n\nthông tin từ các báo cáo hành chính;\n\n- Xây dựng các ứng\r\n\ndụng tổng hợp, tích hợp thông tin thống kê từ chế độ báo cáo thống kê;\n\n- Thực hiện thí điểm triển khai phần mềm và\r\n\ncác phương pháp điều tra thống kê điện tử;\n\n- Đào tạo CNTT cho cán bộ làm công tác thống\r\n\nkê.\n\n2.3. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố\r\n\ncáo và công tác thanh tra xây dựng.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp quản\r\n\nlý đơn thư khiếu nại, tố cáo, quản lý công tác thanh tra xây dựng, công tác xây\r\n\ndựng lực lượng, phòng chống tham nhũng;\n\n- Tổng hợp thông tin báo cáo, kết nối với hệ\r\n\nthống của Thanh tra Chính phủ.\n\n2.4. Hệ thống thông tin quản lý công tác phát\r\n\ntriển nhà ở và công sở.\n\nNội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về nhà ở và công sở của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn\r\n\nhóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin quản lý về\r\n\nphát triển nhà ở, công sở và xây dựng CSDL về nhà ở, công sở.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ,\r\n\nxây dựng các chỉ tiêu quản lý nhà ở và công sở, các kế hoạch phát triển, thông\r\n\ntin dự án phát triển nhà ở trên phạm vi toàn quốc;\n\n- Xây dựng CSDL về nhà ở và công sở phục vụ\r\n\ncông tác quản lý điều hành của Cục;\n\n- Xây dựng phần mềm thu thập thông tin, tạo\r\n\nlập báo cáo phục vụ công tác điều hành, ra quyết định của Bộ.\n\n2.5. Hệ thống thông tin quản lý về thị trường\r\n\nbất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản.\n\nNội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh\r\n\nbất động sản của Bộ Xây dựng, thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu\r\n\nquản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý về thị trường bất động\r\n\nsản và hoạt động kinh doanh bất động sản.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ,\r\n\nxây dựng các chỉ tiêu quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh\r\n\ndoanh bất động sản;\n\n- Xây dựng các CSDL về thị trường bất động\r\n\nsản và hoạt động kinh doanh bất động sản, thống kê báo cáo định kỳ, đột\r\n\nxuất trợ giúp công tác điều hành, ra quyết định của Bộ. Quản lý các sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản, quản lý chứng chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh\r\n\nbất động sản;\n\n- Xây dựng phần mềm thu thập thông tin, tạo\r\n\nlập báo cáo phục vụ công tác điều hành, ra quyết định của Bộ.\n\n2.6. Hệ thống thông tin quản lý nhà thầu nước\r\n\nngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.\n\nNội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài hoạt động\r\n\nxây dựng tại Việt Nam, để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý các nhà\r\n\nthầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Chuẩn hóa quy trình quản lý, cấp giấy\r\n\nphép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về\r\n\ncác nhà thầu nước ngoài, hệ thống báo cáo định kỳ, đột xuất trợ\r\n\ngiúp công tác điều hành ra quyết định;\n\n- Chia sẻ thông tin, báo cáo giữa các\r\n\nsở, toàn ngành Xây dựng về nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng;\n\n- Trợ giúp các đơn vị, chuyên viên làm\r\n\ncông tác quản lý, thực hiện cấp giấy phép, thu hồi giấy phép nhà thầu\r\n\nnước ngoài hoạt động xây dựng có những công cụ quản lý, theo dõi\r\n\ntrực tuyến trên Internet;\n\n- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3:\r\n\nNhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ\r\n\nsơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép ... trên Internet qua Cổng TTĐT của\r\n\nBộ Xây dựng.\n\n2.7. Hệ thống thông tin về xây dựng và phát\r\n\ntriển đô thị\n\nNội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển đô thị của Bộ Xây dựng, triển khai xây\r\n\ndựng Hệ thống thông tin và CSDL về xây dựng và phát triển đô thị (có ứng dụng\r\n\ncông nghệ GIS) nhằm mục tiêu chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển hệ thống đô thị quốc gia, các chương trình, dự án trọng điểm quốc\r\n\ngia về phát triển đô thị. Tạo lập chuẩn nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý đô\r\n\nthị.\n\nCác nội dung cần triển khai cụ thể như sau:\n\n- Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn về quản lý đô\r\n\nthị, chuẩn dữ liệu quản lý đô thị;\n\n- Xây dựng CSDL đô thị bao gồm CSDL không\r\n\ngian GIS và CSDL thuộc tính (50% khối lượng công việc);\n\n- Xây dựng phần mềm HTTT quản lý phát triển\r\n\nđô thị triển khai quản lý thống nhất trong toàn quốc;\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS quản\r\n\nlý đô thị;\n\n- Mua sắm bản quyền phần mềm GIS và CSDL;\n\n- Triển khai sử dụng và hoàn thiện hệ thống\r\n\ntại Cục phát triển đô thị - Bộ Xây dựng.\n\n3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người\r\n\ndân và\r\n\ndoanh nghiệp\n\nCấp phép thầu cho nhà\r\n\nthầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu tại Việt Nam.\n\nNội dung thực hiện: Đưa vào vận hành thử\r\n\nnghiệm modul dịch vụ công mức độ 3 trong Hệ thống thông tin quản lý nhà thầu\r\n\nnước ngoài hoạt động xây dựng: Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt\r\n\nNam thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp\r\n\nphép... trên Internet qua Cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.\n\n4. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận\r\n\nthức\n\n4.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT\r\n\ncho Bộ và các đơn vị trực thuộc.\n\nNội dung:\n\n- Tổ chức 01 lớp đào tạo cán bộ quản trị\r\n\nmạng, quản trị hệ thống.\n\n- Tổ chức 01 lớp đào tạo kiến thức và kỹ năng\r\n\nvề an ninh, an toàn, bảo mật, chống tin tặc và sao lưu số liệu.\n\n- Cử 05 cán bộ đào tạo về quản lý dự án CNTT,\r\n\nphân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo chương trình khung do Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định.\n\n4.2. Tổ chức 5 lớp đào tạo ứng dụng, sử dụng\r\n\nCNTT cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\nNội dung:\n\n- Bổ túc trình độ sử dụng tin học văn phòng,\r\n\nsử dụng E-mail, Internet.\n\n- Đào tạo nâng cao tin học văn phòng, sử dụng\r\n\nCNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí cho các dự án của Kế hoạch này sẽ\r\n\nđược xác định cụ thể khi các dự án thành phần được lập và phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh hiện hành về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước cấp (Kinh phí\r\n\nchi ứng dụng CNTT).\n\nIV. GIẢI PHÁP\n\n1.\r\n\nGiải pháp về tổ chức thực hiện\n\n- Chương trình cải\r\n\ncách hành chính trong ngành Xây dựng được phối hợp chặt chẽ với Kế hoạch ứng\r\n\ndụng CNTT để CNTT thực sự thúc đẩy cải cách hành chính.\n\n- Hoàn thiện, bổ sung quy chế làm việc, ban\r\n\nhành các quy định hoặc quy chế mới để gắn việc cải cách hành chính với ứng dụng\r\n\nkhai thác, vận hành hệ thống thông tin trên mạng của Bộ Xây dựng.\n\n- Kiện toàn bộ máy tổ chức và nhân sự của\r\n\nTrung tâm Thông tin theo hướng dẫn chung của Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n2. Các giải pháp khác\n\n- Tích cực, chủ động hợp tác trong nước và\r\n\nquốc tế về CNTT để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm của thế giới ứng dụng trong\r\n\nhoạt động của cơ quan Nhà nước và Bộ Xây dựng.\n\n- Xây dựng mô hình thí điểm triển khai ứng\r\n\ndụng CNTT cho việc điều hành, quản lý của Bộ đến một số sở Xây dựng, sau đó rút\r\n\nkinh nghiệm triển khai rộng rãi.\n\n- Thực hiện kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc\r\n\nứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng vào cuối năm 2012 để tiếp tục triển khai các năm\r\n\ntiếp theo.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Trung tâm Thông tin:\n\n- Là đơn vị chủ trì thực hiện kế hoạch này,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc triển khai và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực\r\n\nhiện.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các Cục, Vụ, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong việc xây dựng và trình phê duyệt các dự án thành phần trong\r\n\nKế hoạch này.\n\n- Phối hợp với đơn vị chủ trì triển khai thực\r\n\nhiện các dự án thành phần.\n\n- Số hóa các biểu mẫu để thu thập thông tin\r\n\nqua hệ thống tin học của Bộ.\n\n- Xây dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành các\r\n\nvăn bản thúc đẩy ứng dụng CNTT trong ngành Xây dựng và các quy chế, quy định về\r\n\nquản lý ứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng.\n\n- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ\r\n\nCNTT để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bộ.\n\n- Triển khai các hệ thống bảo vệ thông tin\r\n\nthuộc phạm vi bí mật nhà nước, sử dụng mật mã, chữ ký số.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị trong cơ quan Bộ triển\r\n\nkhai ứng dụng các kết quả của Kế hoạch này.\n\n2. Các đơn vị khác:\n\n2.1. Văn phòng Bộ :\n\n- Phối hợp cùng Trung tâm Thông tin và các\r\n\nđơn vị có liên quan hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình\r\n\nhành chính tại cơ quan Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa\r\n\ncác đơn vị trong Bộ và với các cơ quan Bộ, ngành khác.\n\n- Rà soát, đánh giá, xác định quy trình, yêu\r\n\ncầu cần tin học hóa đối với các công tác hành chính, văn phòng.\n\n- Phối hợp triển khai các dự án liên quan đến\r\n\ncông tác hành chính, văn phòng.\n\n- Đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu\r\n\nthập thông tin, tổng hợp thông tin về công tác hành chính, về công tác quản lý điều\r\n\nhành của các đồng chí Lãnh đạo Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ,\r\n\ncác Sở Xây dựng.\n\n- Cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT\r\n\nđược triển khai tại Văn phòng Bộ.\n\n2.2. Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính\n\n- Đưa vào kế hoạch\r\n\nNhà nước năm 2012 các dự án thành phần của Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt\r\n\nđộng cơ quan Bộ Xây dựng năm 2012.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nđể thống nhất các biểu mẫu dùng chung cho trong thu thập thông tin, tổng hợp\r\n\nthông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng - nhiệm vụ của Vụ và\r\n\ncủa Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở chuyên ngành xây dựng.\n\n- Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật\r\n\nsố liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại Vụ.\n\n2.3. Các Cục, Vụ khác và Thanh tra Bộ\n\n- Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật\r\n\nsố liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại đơn vị.\n\n- Đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu\r\n\nthập thông tin, tổng hợp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức\r\n\nnăng - nhiệm vụ của đơn vị đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng.\n\n- Phối hợp triển khai các dự án liên quan đến\r\n\ncông tác xây dựng cơ sở dữ liệu do đơn vị quản lý.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm\r\n\nthông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ TTTT, Bộ KH&ĐT, Bộ TC;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TTTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Toàn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105994.json b/contexts/context_105994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdc0d8f3c8ecde52697baa25e8b9a966bb4b7134 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-21-2016-NQ-HDND-De-an-dau-tu-phat-trien-ket-cau-ha-tang-Quang-Ngai-giai-doan-2016-2020-334832.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2016-NQ-HDND-De-an-dau-tu-phat-trien-ket-cau-ha-tang-Quang-Ngai-giai-doan-2016-2020-33", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2016/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 30 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ\r\n\nPHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG, NHẤT LÀ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 23 tháng 9\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Đề án đầu tư phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nội dung Đề án đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi giai đoạn 2016 - 2020\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề\r\n\nán đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô\r\n\nthị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo Tờ trình số\r\n\n120/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Đề án theo ý\r\n\nkiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh tại Báo cáo số\r\n\n144/BC-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2016, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; phê duyệt Đề án và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện đúng quy định.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2016 và có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\n\n- Các Bộ: KH&ĐT, TC, GTVT,\r\n\n XD;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Quảng Ngãi (07 bản);\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành phố;\n\n- VP UBND tỉnh, VP Đoàn ĐBQH;\r\n\n - VP HĐND tỉnh: C, PVP, các Phòng, CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\n\n- Lưu: VT, KTNS(2). L180.\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\n\n\n", + "id": 105994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105995.json b/contexts/context_105995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f9f7e763ee75f8650878e045d7f4f55d44c1252 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1157-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Hung-Yen-nhiem-ky-2004-2011-92559.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1157-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Hung-Yen-nhiem-k", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 1157/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2004-2011\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 về việc kéo dài\r\n\nnhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại tờ trình số 1356/TTr-UBND\r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2009 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 2452/TTr-BNV\r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2011 của bà Nguyễn Thị Kim\r\n\nLoan, để nhận nhiệm vụ mới.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký. \n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng\r\n\nYên và và bà Nguyễn Thị Kim Loan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN;\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu VT, TCCV (5b). \n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105996.json b/contexts/context_105996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d65270ae511301edf0b4aca24835dc77839d4f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2019-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Y-te-Hung-Yen-truc-thuoc-So-Y-te-Hung-Yen-406111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2019-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Y-te-Hung-Yen-truc-thuoc-So-Y-te-Hung-Yen-406111", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2019/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 18\r\n\n tháng 01 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HƯNG\r\n\nYÊN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định thành lập,\r\n\ntổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động,\r\n\ncơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự\r\n\nchủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hoá gia đình\r\n\nở địa phương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế\r\n\ntrường học;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1175/TTr-SYT ngày 29 tháng 8 năm 2018 và đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 766/TTr- SNV ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở\r\n\nY tế Hưng Yên\n\nTổ chức lại\r\n\nTrung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên trên cơ sở sáp nhập\r\n\nTrung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên vào Trung tâm Y tế\r\n\nthành phố Hưng Yên. Thí điểm giải thể Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường\r\n\nQuang Trung; chuyển chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc, viên chức,\r\n\ntài chính, tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan của Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung về Trung\r\n\ntâm Y tế thành phố đảm nhiệm, quản lý.\n\nĐiều 2. Vị trí và chức năng\n\n1. Vị trí\n\nTrung tâm Y tế\r\n\nthành phố Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp y tế công\r\n\nlập trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự\r\n\nbảo đảm một phần chi thường xuyên. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở,\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng được mở tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực,\r\n\nhoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự, chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nvề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các đơn vị y tế, dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình, truyền thông giáo dục liên quan ở tuyến tỉnh, Trung ương; đồng thời,\r\n\nchịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Chức năng\n\nTrung tâm có\r\n\nchức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh, phục hồi chức năng theo quy định tại Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ\r\n\nthuật, truyền thông giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn\r\n\nthành phố theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy Dân số - Kế hoạch hoá gia đình ở địa phương; cung cấp, thực hiện các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân theo quy định tại Thông tư số\r\n\n33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn và thực hiện chức năng về\r\n\ncông tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo quy định về công tác y tế trường học trên địa bàn phường Lê Lợi, phường\r\n\nQuang Trung; thực hiện các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trụ sở\r\n\nchính của Trung tâm đặt tại đường Trưng Nhị, thành phố Hưng\n\nYên, tỉnh Hưng\r\n\nYên.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm,\r\n\nbệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống\r\n\ncác yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản\r\n\nlý và nâng cao sức khỏe cho người dân.\n\n2. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao\r\n\nđộng, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt động\r\n\nmai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và\r\n\ndinh dưỡng cộng đồng.\n\n3. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ\r\n\nsở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham\r\n\ngia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng\r\n\nchống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp\r\n\nluật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp\r\n\nluật và theo phân công, phân cấp.\n\n4. Thực hiện\r\n\nsơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh\r\n\nnhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức\r\n\nnăng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật;\r\n\nkhám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y\r\n\nkhoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu.\n\n5. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà\r\n\nmẹ, trẻ em.\n\n6. Thực hiện\r\n\ncác xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức\r\n\nxạ theo quy định.\n\n7. Thực hiện\r\n\ntuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng,\r\n\nNhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế,\r\n\nchăm sóc sức khỏe trên địa bàn.\n\n8. Chỉ đạo tuyến,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ\r\n\nsinh, trạm y tế xã, phường, y tế thôn và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học,\r\n\nxí nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n9. Thực hiện\r\n\nđào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ\r\n\ntrách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, nhân viên y tế trường học và các đối tượng\r\n\nkhác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối\r\n\nngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện\r\n\nviệc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm\r\n\ny tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của\r\n\nSở Y tế và quy định của pháp luật.\n\n11. Triển khai\r\n\nthực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của\r\n\nSở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của\r\n\npháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương.\n\n12. Thực hiện\r\n\nký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm\r\n\ny tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n13. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, truyền\r\n\nthông giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế.\n\n14. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu\r\n\ncho nhân dân theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và công tác y tế trường học theo quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn phường Lê Lợi, phường\r\n\nQuang Trung.\n\n15. Nghiên cứu\r\n\nvà tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về\r\n\nlĩnh vực liên quan.\n\n16. Thực hiện\r\n\nchế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện\r\n\nquản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.\n\n18. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hưng Yên giao.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc; cơ chế tài chính,\r\n\ncơ chế hoạt động, kinh phí và nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm:\n\na) Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc\r\n\nTrung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nc) Phó Giám đốc\r\n\nTrung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc\r\n\nmột số mặt công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám\r\n\nđốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành mọi\r\n\nhoạt động của Trung tâm.\n\nd) Việc bổ nhiệm\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\ncác chức danh lãnh đạo Trung tâm. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện các chế độ, chính sách đối với các chức danh lãnh đạo Trung tâm thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp\r\n\nquản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Các phòng\r\n\nchức năng thuộc Trung tâm gồm:\n\na) Văn phòng (bao gồm cả nhiệm vụ tổ chức, hành chính, quản trị, kế\r\n\ntoán, tài vụ);\n\nb) Phòng Kế hoạch\r\n\n- Nghiệp vụ;\n\nc) Phòng Điều\r\n\ndưỡng;\n\nd) Phòng Dân số.\n\n3. Các khoa\r\n\nchuyên môn thuộc Trung tâm gồm:\n\na) Khoa Khám bệnh\r\n\n- Cận lâm sàng;\n\nb) Khoa Y tế\r\n\ncông cộng;\n\nc) Khoa Chăm\r\n\nsóc sức khỏe sinh sản;\n\nd) Khoa Hồi sức\r\n\ncấp cứu - Nội - Nhi;\n\nđ) Khoa Ngoại\r\n\nvà liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng);\n\ne) Khoa Y học\r\n\ncổ truyền và phục hồi chức năng;\n\ng) Khoa Dược -\r\n\nVật tư y tế (bao gồm cả nhiệm vụ kiểm soát nhiễm khuẩn). \n\nh) Khoa Truyền\r\n\nnhiễm.\n\nCác phòng chức\r\n\nnăng và các khoa chuyên môn thuộc Trung tâm bố trí tối thiểu từ 05 biên chế trở\r\n\nlên, gồm: Trưởng phòng (Trưởng khoa), không quá 02 Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng\r\n\nkhoa) và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. Phòng, khoa có từ 05 đến 09 biên chế\r\n\nđược bố trí 01 Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng khoa); phòng, khoa có từ 10 biên chế\r\n\ntrở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng khoa). Việc bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức,\r\n\nđánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách khác đối với Trưởng phòng (Trưởng khoa), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng\r\n\nkhoa) thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng (Trưởng khoa), Phó Trưởng phòng\r\n\n(Phó Trưởng khoa) thuộc Trung tâm do cấp có thẩm quyền quy định.\n\n4. Các đơn vị\r\n\ny tế thuộc Trung tâm:\n\na) Trạm y tế\r\n\nxã, phường là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn về cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ\r\n\nban đầu cho nhân dân và công tác y tế trường học trên địa bàn xã, phường theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn và\r\n\nThông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế\r\n\ntrường học.\n\nb) Thực hiện\r\n\nthí điểm giải thể Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung; chuyển\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc, viên chức, tài chính, tài sản,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện làm việc và các vấn đề khác có liên quan của Trạm Y\r\n\ntế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung về Trung tâm Y tế thành phố Hưng\r\n\nYên đảm nhiệm, quản lý.\n\n5. Số lượng người\r\n\nlàm việc của Trung tâm:\n\na) Số lượng\r\n\nngười làm việc của Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị\r\n\ntrí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và\r\n\nnằm trong tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncủa tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\nb) Căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm\r\n\nGiám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều\r\n\nchỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu\r\n\nchuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, xác định số lượng người làm việc của\r\n\nTrung tâm, báo cáo Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nc) Việc tuyển\r\n\ndụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn\r\n\ncứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề\r\n\nnghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n6. Cơ chế tài\r\n\nchính, cơ chế hoạt động, kinh phí và nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm:\n\na) Cơ chế tài\r\n\nchính, cơ chế hoạt động, kinh phí và nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y\r\n\ntế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncông lập, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nb) Giám đốc\r\n\nTrung tâm Y tế thành phố Hưng Yên có trách nhiệm xây dựng phương án, lộ trình\r\n\nthực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của Trung tâm, bảo đảm phù hợp với kế hoạch\r\n\nvà điều kiện thực tế của Trung tâm và theo đúng quy định về mức độ tự chủ, giá,\r\n\nphí dịch vụ sự nghiệp công, lộ trình, thời gian thực hiện, báo cáo Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Đối với những\r\n\nngười đã được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng\r\n\nkhoa, Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng khoa, các chức danh lãnh đạo khác của Trung\r\n\ntâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên, Trung tâm Y tế thành phố\r\n\nHưng Yên, Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường\r\n\nQuang Trung, sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên và giải thể\r\n\nTrạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung mà thôi giữ chức vụ lãnh\r\n\nđạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp\r\n\nhơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp\r\n\nchức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước\r\n\nkhi tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên theo quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới\r\n\n06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ 06 tháng, kể từ\r\n\nngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức\r\n\nvụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 140/2009/QĐ- TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá\r\n\ntrình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và theo quy định tại Điều 11 Nghị định\r\n\nsố 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản\r\n\nbiên chế.\n\n2. Trung tâm Y\r\n\ntế thành phố Hưng Yên được tổ chức lại chưa có số liệu theo các tiêu chuẩn về xếp\r\n\nhạng Trung tâm, tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý của\r\n\nTrung tâm là hạng III theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xếp lại hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức\r\n\nvụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở Y tế. Sau khi Trung tâm hoạt động ổn định hoặc có quy định mới của\r\n\nTrung ương, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xếp hạng và thực hiện chế độ\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý của Trung tâm theo quy định.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Giám đốc\r\n\nSở Y tế thực hiện những nhiệm vụ sau:\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế thành phố\r\n\nHưng Yên, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên, Trạm Y tế\r\n\nphường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung rà soát, thống kê chi tiết, cụ thể,\r\n\nchính xác hiện trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc\r\n\n(biên chế sự nghiệp), viên chức, lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp\r\n\nđồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\n(nếu có), không bao gồm lao động hợp đồng khác; tài chính, tài sản, cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, đất đai, các công trình nhà làm việc, nhà điều trị và các\r\n\ncông trình xây dựng khác; chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), hồ sơ,\r\n\ntài liệu, sổ sách và các vấn đề khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của\r\n\nTrung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên, Trạm Y tế phường\r\n\nLê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung để phục vụ công tác bàn giao.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều\r\n\nchuyển nguyên trạng số lượng người làm việc của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình thành phố Hưng Yên, Trạm Y tế phường Lê Lợi và Trạm Y tế phường Quang\r\n\nTrung được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2018 về Trung tâm Y tế thành phố Hưng\r\n\nYên quản lý theo quy định.\n\nc) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bàn giao nguyên trạng các nội dung\r\n\nquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật (có biên bản\r\n\nbàn giao và tài liệu liên quan kèm theo).\n\nd) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc điều động, bổ\r\n\nnhiệm, cân đối, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng người làm\r\n\nviệc, viên chức, người lao động, kinh phí, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan của Trung tâm để\r\n\nTrung tâm đi vào hoạt động thực hiện đầy đủ, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ mới\r\n\nđược giao theo quy định; kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc về nhân sự, tài chính,\r\n\ntài sản và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm theo quy định.\n\nđ) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn Trung tâm xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm theo quy định; ban hành\r\n\nquyết định phê duyệt Quy chế làm việc của Trung tâm, quy định cụ thể nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các phòng chức năng, các khoa chuyên môn của Trung tâm sau khi có\r\n\ný kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quy định trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của người đứng đầu các phòng chức năng, các khoa chuyên môn, viên chức\r\n\nvà người lao động của Trung tâm; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ\r\n\ncông tác và lề lối làm việc của các phòng chức năng, các khoa chuyên môn, viên\r\n\nchức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức.\n\ne) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn Trung tâm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới nội quy,\r\n\nquy chế và các quy định nội bộ khác của Trung tâm phù hợp với Quy chế làm việc\r\n\ncủa Trung tâm và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\ng) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng\r\n\nphương án tự chủ tài chính và lộ trình thực hiện của Trung tâm theo quy định tại\r\n\nNghị định số 85/2012/NĐ-CP , Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật liên quan về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n2. Giao Giám đốc\r\n\ncác sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nXây dựng, Kho bạc nhà nước Hưng Yên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan thực hiện những nhiệm vụ sau:\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.\n\nb) Tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý, giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao hoặc báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của\r\n\nTrung tâm trong quá trình thực hiện sáp nhập, tổ chức lại; đồng thời, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để Trung tâm tổ chức và hoạt động hiệu quả theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ mới được giao theo quy định.\n\nc) Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án giải quyết, sắp\r\n\nxếp, kiện toàn cơ sở vật chất, tài sản, trụ sở làm việc và những vấn đề khác có\r\n\nliên quan của Trung tâm theo hướng tập trung tại 01 cơ sở (trong đó có phương\r\n\nán xử lý, chuyển giao cơ sở vật chất, trụ sở làm việc dôi dư cho cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị khác sử dụng), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số\r\n\n15/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về\r\n\nviệc thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực\r\n\nthuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; bãi bỏ Khoản c Điều 3 Quyết định\r\n\nsố 16/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nthành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên;\r\n\nbãi bỏ các quy định, văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với\r\n\ncác quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước Hưng Yên;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan và Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n", + "id": 105996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105997.json b/contexts/context_105997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10e077cbf2000ab9aa6de9d160efc2da47378f12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-99-QD-UBND-2020-cong-bo-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Thong-tin-Bac-Giang-439946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-99-QD-UBND-2020-cong-bo-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-So-Thong-tin-Bac-Giang-439946", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 99/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 17 tháng 01 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC PHẠM VỊ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\nBẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, tại\r\n\nTờ trình số 50/TTr-STTTT ngày 20/11/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Giang, gồm 41 thủ\r\n\ntục hành chính, cụ thể:\n\n1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông: 37 thủ tục hành chính (có\r\n\nPhụ lục 01 kèm theo).\n\n2. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thành phố: 06 thủ tục hành chính (có\r\n\nPhụ lục 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nBản điện tử:\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\n\n- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + CVP, các CPVP;\r\n\n + TKCT, P.KT, TTPVHCC,\r\n\n TTTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thu Hà\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 105997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105998.json b/contexts/context_105998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17a569195074cc9d670d27c5468fa60ba65ff80f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-74-2003-QD-UB-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-giai-doan-2003-2005-Dai-Tieng-noi-nhan-dan-thanh-pho-34400.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2003-QD-UB-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-giai-doan-2003-2005-Dai-Tieng-noi-nhan-dan-than", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2003-2005 CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ ĐÀI TIẾNG NÓI NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ;Căn cứ Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ ;Theo đề nghị của Sở Tài chánh-Vật giá tại Công văn số 3141/TCVG-HCSN ngày 01 tháng 9 năm 2003 về giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu loại II ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên cho Đài Tiếng nói nhân dân thành phố như sau :\n\n- Dự toán thu : 20.000 triệu đồng ;\n\n- Dự toán chi : 29.000 triệu đồng ;\n\n- Ngân sách cấp chi thường xuyên : 9.000 triệu đồng.\n\nĐiều 2.- Dự toán thu chi và ngân sách cấp chi thường xuyên quy định tại Điều 1 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và áp dụng trong 3 năm (2003-2005).\n\nĐiều 3.- Trong thời gian được giao tự chủ tài chính 3 năm (2003-2005) nếu có thay đổi nhiệm vụ ảnh hưởng đến dự toán thu, chi so với quyết định giao, Giám đốc Đài Tiếng nói nhân dân thành phố và Sở Tài chánh-Vật giá xem xét, thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.\n\nĐiều 4.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Giám đốc Đài Tiếng nói nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. \n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 4 - Bộ Tài chính - TT/TU, TT.HĐND/TP - TTUB : CT, PCT/TT, VX - VPHĐ-UB : PVP/KT, VX- Tổ TM, VX- Lưu (TM-Ph) \n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 105998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105999.json b/contexts/context_105999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdef4374148cf46e5471056b7ffcf126a7e7f59f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-808-QD-BTC-2023-Chien-luoc-phat-trien-thi-truong-bao-hiem-Viet-Nam-den-2030-564387.aspx", + "name": "Quyet-dinh-808-QD-BTC-2023-Chien-luoc-phat-trien-thi-truong-bao-hiem-Viet-Nam-den-2030-564387", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 808/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN\r\n\nLƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2022;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21 tháng 03\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01\r\n\nnăm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bảo\r\n\nhiểm Việt Nam đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám\r\n\nsát bảo hiểm,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Chương trình hành động của Bộ Tài chính triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý, giám sát bảo hiểm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, QLBH (5b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n \n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ\r\n\nTRƯỜNG BẢO HIỂM ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 808/QĐ-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính)\n\nNgày 05 tháng 01 năm 2023, Thủ tướng Chính phủ đã\r\n\nký Quyết định số 07/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm\r\n\nđến năm 2030. Việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu cũng như các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cụ thể xác định trong Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đến năm\r\n\n2030 sẽ góp phần quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu trong Chiến lược\r\n\nTài chính đến năm 2030.\n\nĐể thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đặt ra, Bộ Tài\r\n\nchính ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình hành động)\r\n\nvới những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Chương trình hành động xác định các nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính để tổ chức thực hiện các mục\r\n\ntiêu và giải pháp trong Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến\r\n\nnăm 2030 bảo đảm thị trường bảo hiểm hoạt động an toàn, lành mạnh, bền vững, hiệu\r\n\nquả.\n\nb) Chương trình hành động này là căn cứ cho các đơn\r\n\nvị xây dựng các kế hoạch hành động theo chức năng để chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\ncác mục tiêu và giải pháp mà Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam\r\n\nđến năm 2030 đã đặt ra.\n\nc) Chương trình hành động này cũng là căn cứ để tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết và đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030; đồng thời, là căn cứ\r\n\nđể phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, điều chỉnh mục tiêu, giải pháp Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm\r\n\nViệt Nam đến năm 2030 trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung nhiệm\r\n\nvụ xác định trong Chương trình hành động này được dựa trên những yêu cầu cơ bản\r\n\nsau đây:\n\na) Quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu của Chiến\r\n\nlược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030.\n\nb) Cụ thể hóa các giải pháp trong việc tổ chức thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030 gắn với từng\r\n\ngiai đoạn cụ thể, bảo đảm khả thi, có kết quả rõ ràng và có sự liên kết, hỗ trợ\r\n\nlẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu của Chiến lược.\n\nc) Quy định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn\r\n\nvị phối hợp trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tính thống nhất,\r\n\nđồng bộ và hiệu quả.\n\nII. DANH MỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\r\n\nCÁC GIẢI PHÁP\n\n1. Danh mục phân công thực hiện các giải pháp của\r\n\nChiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030 nêu tại Phụ lục\r\n\nđính kèm.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết điều\r\n\nchỉnh những nội dung cụ thể trong Chương trình hành động này, các đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc Bộ Tài chính chủ động gửi kiến nghị tới Cục Quản lý, giám sát bảo\r\n\nhiểm để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu thực\r\n\ntiễn.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính căn cứ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và các giải pháp thực hiện của\r\n\nChiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030 chủ động xây dựng\r\n\nlộ trình và phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai các nhiệm vụ tại\r\n\ndanh mục các nhiệm vụ, đề án thực hiện Chiến lược tại Mục II Quyết định này.\n\n2. Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm triển khai các\r\n\nnhiệm vụ được giao theo đúng chương trình; định kỳ 05 năm (trước ngày 15 tháng\r\n\n12 năm 2025 và năm 2030) có báo cáo gửi Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm để tổng\r\n\nhợp báo cáo Bộ trưởng (trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 và năm 2030) về kết quả\r\n\nvà tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần\r\n\nthiết bổ sung, sửa đổi, cập nhật những nội dung cụ thể trong Chương trình hành\r\n\nđộng này, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chủ động kiến nghị với Cục Quản lý,\r\n\ngiám sát bảo hiểm để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định để đảm bảo\r\n\nthực hiện đồng bộ, có hiệu quả Chương trình hành động này.\n\n4. Kinh phí triển khai thực hiện Chương trình hành\r\n\nđộng triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến\r\n\nnăm 2030 được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và Luật Đầu tư công./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHIẾN LƯỢC\r\n\nPHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 808/QĐ-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính)\n\nSTT\n\nCác nhiệm vụ triển\r\n\n khai\n\nSản phẩm/ Kết\r\n\n quả\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nI\n\nHoàn thiện hệ thống\r\n\n pháp luật kinh doanh bảo hiểm\n\n1\n\nHướng dẫn chi tiết về vốn trên cơ sở rủi ro, quản\r\n\n trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, các biện pháp can thiệp đối với doanh nghiệp bảo\r\n\n hiểm. Rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về triển khai các\r\n\n sản phẩm bảo hiểm có tính đặc thù, sản phẩm bảo hiểm có tác động an sinh xã hội,\r\n\n thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, liên kết bảo hiểm y tế thương mại\r\n\n và bảo hiểm y tế xã hội,... Hướng dẫn chi tiết về các loại chứng chỉ bảo hiểm,\r\n\n chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo\r\n\n hiểm. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội\r\n\n kinh doanh cho các doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nLuật/ Nghị định/\r\n\n Thông tư\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Pháp chế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHướng dẫn việc thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\n chung, đồng bộ các thông tin về thị trường bảo hiểm nhằm phục vụ mục tiêu quản\r\n\n lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\nThông tư/ Quy chế\r\n\n cơ sở dữ liệu\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nCục Tin học và Thống\r\n\n kê Tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTăng cường năng lực tài\r\n\n chính, quản lý rủi ro, quản trị doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ khách hàng\r\n\n và công khai minh bạch của doanh nghiệp bảo hiểm\n\n1\n\nNâng cao năng lực về tài chính, tăng cường quản\r\n\n trị tài chính.\n\nBáo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nCục Tài chính doanh\r\n\n nghiệp (đối với doanh nghiệp bảo hiểm là công ty con/công ty liên kết của\r\n\n doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban chứng khoán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm là\r\n\n công ty đại chúng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXây dựng đầy đủ hệ thống quản trị rủi ro tại\r\n\n doanh nghiệp bảo hiểm, kịp thời phát hiện được các rủi ro phát sinh từ hoạt động\r\n\n nghiệp vụ, hoạt động tài chính và quản trị doanh nghiệp; Doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\n tự đánh giá, xếp loại, chủ động có biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu\r\n\n rủi ro, hạn chế tổn thất, can thiệp và điều chỉnh kịp thời trong quá trình hoạt\r\n\n động; Tự đánh giá và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về các chỉ tiêu chất lượng\r\n\n giải quyết bồi thường, quyền lợi bảo hiểm theo quy định pháp luật.\n\nBáo cáo/Thông tư\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTăng cường công khai thông tin đầy đủ, toàn diện,\r\n\n kịp thời.\n\nThông tư/Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nỦy ban chứng khoán\r\n\n (đối với doanh nghiệp bảo hiểm là công ty đại chúng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nThúc đẩy các doanh nghiệp đủ năng lực và có nhu cầu\r\n\n niêm yết trên thị trường chứng khoán.\n\nBáo cáo/Thông tư\n\nỦy ban chứng khoán\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\nThúc đẩy các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp\r\n\n tái bảo hiểm đủ điều kiện thực hiện xếp hạng tín nhiệm.\n\nBáo cáo/Thông tư\n\nVụ Tài chính ngân\r\n\n hàng\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nPhát triển sản phẩm và\r\n\n đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm\n\n1\n\nKhuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm phát triển đa\r\n\n dạng các dòng sản phẩm mới, lấy khách hàng làm trọng tâm.\n\nNghị định/ Thông\r\n\n tư/Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Chính sách thuế,\r\n\n Vụ Ngân sách nhà nước,...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐẩy mạnh phát triển các sản phẩm có ý nghĩa cộng\r\n\n đồng và góp phần ổn định an sinh xã hội như bảo hiểm vi mô, bảo hiểm sức khỏe,\r\n\n bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm xanh,...\n\nLuật/ Nghị định/\r\n\n Thông tư\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Hành chính sự\r\n\n nghiệp, Vụ Tài chính ngân hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nKhuyến khích đổi mới phương thức phát triển, thiết\r\n\n kế sản phẩm bảo hiểm gắn liền với cách mạng công nghiệp; các sản phẩm bảo hiểm\r\n\n được thiết kế theo hướng cá nhân hóa đặc tính, nhu cầu của khách hàng.\n\nThông tư/Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Chính sách thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nĐẩy mạnh ứng dụng giao dịch điện tử, chữ ký điện tử,\r\n\n hợp đồng điện tử trong giao dịch bảo hiểm, đảm bảo an toàn, bảo mật và tin cậy.\n\nThông tư/Báo cáo\n\nCục Tin học và thống\r\n\n kê tài chính\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nĐa dạng và chuyên nghiệp\r\n\n hóa kênh phân phối bảo hiểm\n\n \n\nĐa dạng hóa kênh phân phối theo hướng phục vụ tốt\r\n\n nhất bên mua bảo hiểm và tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận bảo hiểm một\r\n\n cách dễ dàng nhất. Chuyên nghiệp hóa các kênh phân phối thông qua việc ban\r\n\n hành quy định hoặc các quy tắc đạo đức hành nghề; xây dựng hệ thống đánh giá\r\n\n chất lượng hệ thống kênh phân phối. Chuẩn hóa hoạt động phân phối bảo hiểm\r\n\n qua đại lý tổ chức, đại lý ngân hàng; nâng cao chất lượng đào tạo và thi đại\r\n\n lý bảo hiểm.\n\nThông tư/ Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nPhát triển và nâng cao chất\r\n\n lượng nguồn nhân lực\n\n1\n\nNâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là\r\n\n nguồn nhân lực tại lĩnh vực mới được quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, như\r\n\n quản trị rủi ro, vốn trên cơ sở rủi ro, quản lý tài chính doanh nghiệp bảo hiểm,\r\n\n công nghệ thông tin,.. thông qua việc đào tạo, tuyển dụng, cơ chế chi trả,..\n\nĐề án\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTăng cường, đa dạng hóa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n và phổ biến kiến thức đối với thị trường bảo hiểm.\n\nHội thảo/ Hội nghị\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nViện Chiến lược và\r\n\n chính sách tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nỨng dụng công nghệ thông tin và xã hội hóa công\r\n\n tác đào tạo, tổ chức thi, cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm,\r\n\n chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm; tăng cường hợp tác\r\n\n đào tạo với các tổ chức đào tạo quốc tế về bảo hiểm và các lĩnh vực chuyên\r\n\n môn khác.\n\nNghị định/ Thông\r\n\n tư\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Tổ chức cán bộ,\r\n\n Cục Tin học và thống kê tài chính; Vụ Hợp tác quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVI\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền về\r\n\n bảo hiểm\n\n \n\nĐẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến về vai trò,\r\n\n ý nghĩa, sự cần thiết của bảo hiểm, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm đối với\r\n\n các tổ chức, cá nhân. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm và thị trường\r\n\n bảo hiểm. Phổ biến kịp thời các thay đổi về quy định pháp luật kinh doanh bảo\r\n\n hiểm; chính sách bảo hiểm của Nhà nước đối với người dân và các doanh nghiệp\r\n\n bảo hiểm, các tổ chức có liên quan. Đa dạng hóa các phương thức tuyên truyền,\r\n\n phổ biến kiến thức về bảo hiểm như qua các trang thông tin điện tử, các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức sự kiện ngành bảo hiểm, hội chợ, các\r\n\n cuộc thi,...\n\nBài tuyên truyền,\r\n\n Phóng sự, Tin bài. Tài liệu giới thiệu, tuyên truyền về Hội thảo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVăn phòng Bộ, Vụ\r\n\n Pháp chế, Cục Tin học và thống kê tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVII\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quản lý nhà nước hoạt động\r\n\n kinh doanh bảo hiểm\n\n1\n\nKhuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp bảo hiểm,\r\n\n doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có hệ thống công\r\n\n nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng trong tất cả các khâu của kinh doanh bảo hiểm,\r\n\n có biện pháp bảo vệ thông tin, bảo mật thông tin khách hàng. Thiết lập cơ chế\r\n\n chia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhằm phòng chống gian lận bảo hiểm,\r\n\n hỗ trợ và tư vấn pháp lý, giải quyết khiếu nại; cơ chế chia sẻ thông tin giữa\r\n\n cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\n ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia. Thúc đẩy chuyển đổi số công tác quản lý và\r\n\n phát triển thị trường bảo hiểm, phát triển và sử dụng các nền tảng số để thúc\r\n\n đẩy phát triển và tối ưu hóa thị trường bảo hiểm. Ứng dụng các giải pháp công\r\n\n nghệ số, nền tảng số để giám sát, đo lường trực tuyến kết quả thực hiện các\r\n\n tiêu chí quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm đảm bảo minh bạch, chính\r\n\n xác, kịp thời.\n\nThông tư/ Cơ sở dữ\r\n\n liệu về bảo hiểm/Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nCục Tin học và thống\r\n\n kê tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXây dựng khung thể chế thử nghiệm cho các dịch vụ\r\n\n công nghệ bảo hiểm (Insurtech) theo thông lệ tốt nhất, tạo thuận lợi cho\r\n\n doanh nghiệp phát triển các dịch vụ bảo hiểm số mới.\n\nĐề án/ Nghị định\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Pháp chế, Cục\r\n\n Tin học và thống kê tài chính\n\nThực hiện khi có phát sinh\n\nVIII\n\nTăng cường hiệu lực quản lý\r\n\n nhà nước và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt hành\r\n\n chính trong lĩnh vực bảo hiểm\n\n1\n\nChuyển đổi sang quản lý, giám sát trên cơ sở rủi\r\n\n ro thông qua kiểm tra chỉ tiêu an toàn vốn, phân loại, quản trị rủi ro, đánh\r\n\n giá doanh nghiệp, cập nhật và hoàn thiện hệ thống giám sát và cảnh báo sớm.\n\nQuy chế\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nCục Tài chính\r\n\n doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp bảo hiểm là công ty con/công ty liên kết của\r\n\n doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban chứng khoán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm là\r\n\n công ty đại chúng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nXây dựng và ban hành sổ tay quản lý, giám sát bảo\r\n\n hiểm trên cơ sở rủi ro trong đó xây dựng hồ sơ doanh nghiệp và xếp loại doanh\r\n\n nghiệp dựa căn cứ vào rủi ro và các tiêu chí áp dụng các biện pháp can thiệp\r\n\n (nếu có); xây dựng và ban hành sổ tay kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nSổ tay\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nThanh tra Bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTăng cường vai trò và trách nhiệm của Bộ Tài\r\n\n chính trong quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các trường\r\n\n hợp vi phạm pháp luật để răn đe, tăng tính tuân thủ của các doanh nghiệp.\r\n\n Tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin và phối hợp với các cơ quan quản lý\r\n\n trong lĩnh vực khác có liên quan trong phát triển các sản phẩm bảo hiểm mới,\r\n\n phương thức kinh doanh mới và quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh\r\n\n nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan\r\n\n quản lý nước ngoài trong quản lý, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh\r\n\n nghiệp tái bảo hiểm, phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố đặc biệt trong\r\n\n việc quản lý, giám sát dịch vụ cung cấp bảo hiểm qua biên giới, hoạt động\r\n\n kinh doanh đa quốc gia của các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.\n\nNghị định/ Thông\r\n\n tư/ Quy chế/Báo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nThanh tra Bộ, Vụ\r\n\n Pháp chế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nTăng cường minh bạch hóa hoạt động quản lý, giám\r\n\n sát của cơ quan quản lý với thị trường bảo hiểm, trong đó thúc đẩy việc công khai\r\n\n các hoạt động quản lý giám sát hàng năm của cơ quan quản lý tương tự như các\r\n\n cơ quan quản lý bảo hiểm khác trên thế giới.\n\nBáo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVăn phòng Bộ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIX\n\nTăng cường vai trò của các\r\n\n tổ chức xã hội- nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm\n\n \n\nNâng cao vai trò của các tổ chức xã hội - nghề\r\n\n nghiệp trong tuyên truyền về bảo hiểm, tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp\r\n\n trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Khuyến khích vai trò của các tổ chức xã hội\r\n\n - nghề nghiệp là đầu mối của toàn thị trường trong việc tổng hợp ý kiến, phản\r\n\n ánh và đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm.\r\n\n Phát huy vai trò tự quản của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong ngành bảo\r\n\n hiểm trong việc hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trên các lĩnh vực pháp lý, thể\r\n\n chế, chính sách và đào tạo nguồn nhân lực, giám sát sự tuân thủ quy định pháp\r\n\n luật của các thành viên; phòng chống trục lợi bảo hiểm, rửa tiền, tài trợ khủng\r\n\n bố trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\nBáo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nX\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế\r\n\n và hội nhập trong lĩnh vực bảo hiểm\n\n1\n\nXây dựng và thực hiện lộ trình hội nhập trong lĩnh\r\n\n vực kinh doanh bảo hiểm phù hợp với lộ trình hội nhập bảo hiểm của ASEAN và\r\n\n các cam kết quốc tế khác. Triển khai thực hiện tốt, có hiệu quả các cam kết hội\r\n\n nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm, các chương trình hợp tác đang\r\n\n thực hiện với các tổ chức và đối tác quốc tế, đặc biệt là các dịch vụ bảo hiểm\r\n\n trong các Hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết. Khuyến khích các doanh\r\n\n nghiệp bảo hiểm tiếp tục nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài để mở rộng cơ hội\r\n\n kinh doanh, trong đó tập trung vào các địa bàn có tiềm năng và thuận lợi trên\r\n\n nguyên tắc an toàn, hiệu quả.\n\nBáo cáo\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChủ động, tích cực tham gia Diễn đàn các cơ quan quản\r\n\n lý bảo hiểm Đông Nam Á và Hiệp hội nhà quản lý bảo hiểm quốc tế; tranh thủ tối\r\n\n đa sự hỗ trợ, hợp tác song phương giữa các cơ quan quản lý bảo hiểm thông qua\r\n\n chương trình hợp tác, biên bản ghi nhớ, đào tạo cán bộ, hội thảo nghiệp vụ.\n\nTham gia/ Tổ chức hội\r\n\n nghị quốc tế\n\nCục Quản lý, giám\r\n\n sát bảo hiểm\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106.json b/contexts/context_106.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba7b1ee7261c2be5857a5136b5330fa47af206fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_106.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2389-QD-UBND-quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-quan-ly-Trung-tam-hanh-chinh-Lam-Dong-2015-303529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2389-QD-UBND-quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-quan-ly-Trung-tam-hanh-chinh-Lam-Dong-2015-303", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2389/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 06 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ TRUNG TÂM\r\n\nHÀNH CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nTiếp theo Quyết định số\r\n\n1001/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản\r\n\nlý Trung tâm hành chính tỉnh và Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của\r\n\nUBND tỉnh về việc chuyển Ban quản lý Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng từ trực\r\n\nthuộc Sở Xây dựng sang trực thuộc Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Ban quản lý Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị làm việc tại Trung tâm hành\r\n\nchính tỉnh Lâm Đồng và Trưởng Ban quản lý Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng có\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, XD.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ TRUNG TÂM\r\n\nHÀNH CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, TƯ CÁCH\r\n\nPHÁP NHÂN\n\nĐiều 1. Vị trí\n\nBan quản lý Trung tâm hành chính tỉnh\r\n\nLâm Đồng (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh (viết tắt là Văn\r\n\nphòng).\n\nĐiều 2. Tư cách\r\n\npháp nhân\n\nBan quản lý có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để\r\n\nhoạt động theo quy định của pháp luật. Ban quản lý chịu sự lãnh đạo toàn diện của\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn của các cơ quan có liên\r\n\nquan thuộc UBND tỉnh.\n\nTrụ sở của Ban quản lý đặt trong tòa nhà của Trung tâm hành chính tỉnh, địa chỉ số\r\n\n36 đường Trần Phú, Phường 4, thành phố Đà Lạt.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nĐiều 3. Chức\r\n\nnăng\n\nQuản lý toàn bộ các hoạt động của\r\n\nTrung tâm hành chính tỉnh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành Trung tâm hành\r\n\nchính theo thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\n\n- Tiếp nhận tài sản đất đai từ chủ đầu\r\n\ntư bàn giao; quản lý toàn bộ tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật của tòa nhà,\r\n\nkhuôn viên của Trung tâm hành chính tỉnh tại số 36 đường Trần Phú, phường 4,\r\n\nthành phố Đà Lạt.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến\r\n\nliên hệ công tác với các cơ quan, đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính tỉnh,\n\n- Bảo đảm an ninh, trật tự và vệ sinh\r\n\nmôi trường.\n\n- Tổ chức giám sát, kiểm tra, nghiệm\r\n\nthu: bảo trì hệ thống cơ điện, âm thanh, ánh sáng, bảo trì những hạng mục liên\r\n\nquan đến phần xây dựng, nội thất; xử lý nước thải, rác thải và các hệ thống kỹ\r\n\nthuật khác trong Trung tâm hành chính tỉnh (phòng cháy, chữa cháy và báo cháy,\r\n\nthông gió, camera, loa thông báo...).\n\n- Quản lý, giám sát các nhà thầu thực\r\n\nhiện các hợp đồng: bảo hiểm cháy nổ, rủi ro, quan trắc lún, nghiêng; bảo trì\r\n\nthang máy, vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống trang thiết bị kỹ\r\n\nthuật trong tòa nhà.\n\n- Tổ chức vận hành hệ thống âm thanh,\r\n\nánh sáng... bảo đảm và phục vụ sự hoạt động thường xuyên của các Hội trường đã\r\n\nđược trang bị trong Trung tâm hành chính tỉnh.\n\n- Tham mưu, đề xuất việc mua sắm, sửa\r\n\nchữa các trang thiết bị kỹ thuật; quản lý kho công cụ thiết bị có liên quan do\r\n\nChủ đầu tư bàn giao để sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Quản lý tài sản, điều hành, hỗ trợ\r\n\nvà phục vụ các hoạt động của các sở, ban, ngành, đơn vị; được ký kết hợp đồng\r\n\nthuê dịch vụ: vệ sinh, trông giữ xe ô tô, mô tô, sửa chữa điện, nước; chăm sóc\r\n\nvườn hoa, cây cảnh, công viên; được phép tổ chức một số hoạt động dịch vụ như:\r\n\ncho thuê mặt bằng làm căn tin, vị trí đặt quầy ATM, cung ứng văn phòng phẩm, dịch\r\n\nvụ phục vụ như: fax, photocopy, internet, phiên dịch, đại lý bán vé máy bay...\r\n\nđể tạo thêm nguồn thu nhằm trang trải một phần các chi phí hoạt động của Ban quản\r\n\nlý.\n\n- Tổ chức quản lý, điều hành xe ô tô\r\n\ncông của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trung tâm hành chính khi có chủ\r\n\ntrương của UBND tỉnh.\n\n- Triển khai các nội quy, quy chế\r\n\nliên quan đến công tác quản lý Trung tâm hành chính tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND\r\n\ntỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nSỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Ban Lãnh đạo:\n\nBan quản lý có Trưởng ban và không\r\n\nquá hai Phó Trưởng ban. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh này do Chánh Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nquyết định sau khi xin ý kiến của UBND tỉnh.\n\na) Trưởng ban:\n\n- Trưởng ban là người đứng đầu Ban quản\r\n\nlý, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng UBND tỉnh, trước UBND tỉnh và trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý.\n\n- Trưởng ban có trách nhiệm bảo đảm\r\n\nquyền làm chủ của viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật;\r\n\nnghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, tôn\r\n\ntrọng vai trò của các tổ chức Đoàn thể, bảo đảm thi hành đúng Nghị quyết của tổ\r\n\nchức Đảng và Nghị quyết của Hội nghị công chức, viên chức của Ban.\n\n- Xây dựng kế hoạch quản lý, phục vụ,\r\n\nthu chi tài chính, lao động tiền lương, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt hàng năm, tổ chức thực hiện kế hoạch, đánh giá tình hình thực hiện hàng\r\n\nquý, 6 tháng, một năm, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan chức\r\n\nnăng liên quan theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao, trường hợp phải điều chỉnh kế hoạch và dự toán thu chi tài chính trong\r\n\nnăm, Trưởng ban báo cáo Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến của cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, giải quyết.\n\n- Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở,\r\n\ncông khai trước viên chức và người lao động về tất cả các mặt hoạt động của\r\n\nBan, về kế hoạch thu, chi tài chính, sửa chữa mua sắm vật tư tài sản, định giá\r\n\nthuê hoặc cho thuê các dịch vụ, phương án sử dụng các quỹ, kế hoạch lao động tiền\r\n\nlương, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật.\n\n- Xây dựng nội quy, quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban, quy trình vận hành Trung tâm hành chính tỉnh; các quy định đối với\r\n\nkhách hàng sử dụng (được thuê hoặc cho thuê để làm dịch vụ); xác định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng, tổ; chức trách của các Trưởng phòng, tổ trưởng, lề lối làm việc, mối quan hệ trong nội bộ và trong quan hệ giao\r\n\ndịch đối ngoại trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định biểu giá thu dịch vụ của một số hoạt động được pháp luật\r\n\ncho phép để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động trong Trung tâm hành chính trên cơ sở tham khảo mặt bằng\r\n\nchung của thị trường và ý kiến của các cơ quan, đơn vị hoạt động trong Trung\r\n\ntâm hành chính tỉnh.\n\n- Trong quá trình thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, Trưởng ban có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, xin ý kiến của\r\n\nlãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh để được xem\r\n\nxét giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị chức năng có liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tài\r\n\nliệu nhân sự, tài chính và các tài liệu khác theo đúng quy định.\n\n- Tuyển dụng, xếp ngạch bậc lương,\r\n\nluân chuyển, chấm dứt hợp đồng, đề nghị xét nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối\r\n\nvới viên chức và người lao động của Ban theo quy định của pháp luật.\n\n- Đề nghị Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Phó trưởng ban, kế toán và các nội\r\n\ndung liên quan khác thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý hiện hành.\n\nb) Phó Trưởng ban\n\nCác Phó Trưởng ban được Trưởng ban\r\n\nphân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban,\r\n\ntrước lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc\r\n\nđược phân công phụ trách; ký thay Trưởng ban một số văn bản theo phân công của\r\n\nTrưởng ban.\n\nKhi Trưởng ban vắng mặt, ủy quyền cho\r\n\nmột Phó Trưởng ban thay mặt Trưởng ban điều hành, giải quyết công việc của Ban\r\n\nquản lý, chịu trách nhiệm và báo cáo Trưởng ban về công việc đã giải quyết.\n\n2. Các Phòng chức năng:\n\n- Phòng Hành chính - Quản trị.\n\n- Phòng Kỹ thuật - Bảo vệ.\n\n- Mỗi phòng có Trưởng phòng và không\r\n\nquá hai Phó Trưởng phòng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng,\r\n\nPhó phòng do Trưởng ban quyết định theo quy định phân cấp hiện hành.\n\n- Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được\r\n\ngiao ở từng giai đoạn và trình độ, năng lực của viên chức và người lao động,\r\n\nTrưởng ban có quyền đề xuất với Chánh Văn phòng UBND tỉnh xem xét, trình lãnh đạo\r\n\nUBND tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Ban quản lý làm việc theo chế độ\r\n\nthủ trưởng và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động,\r\n\nsáng tạo, trách nhiệm cá nhân của từng viên chức, người lao động trong đơn vị.\n\n2. Trưởng ban là người điều hành mọi\r\n\nhoạt động của Ban, đồng thời là chủ tài khoản của Ban quản lý.\n\nĐiều 7. Số lượng\r\n\nngười làm việc\n\nSố lượng người làm việc của Ban quản\r\n\nlý nằm trong tổng số người làm việc của Văn phòng UBND tỉnh, theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và do Văn phòng UBND tỉnh thông báo hàng năm.\n\nĐiều 8. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\n1. Ban quản lý thực hiện đầy đủ chế độ\r\n\nbáo cáo, kế toán thống kê cho các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên và chịu sự quản\r\n\nlý, kiểm tra, giám sát và xử lý của các cơ quan này theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Trong quá trình thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, Ban quản lý cần có quan hệ phối hợp tốt với các sở - ngành chức\r\n\nnăng và chính quyền địa phương đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ\r\n\nquan liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTÀI SẢN VÀ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nĐiều 9. Chế độ quản\r\n\nlý tài chính\n\n1. Chế độ quản lý tài chính và công\r\n\ntác hạch toán kế toán\n\na) Kế toán của Ban quản lý tổ chức hạch\r\n\ntoán theo Luật kế toán, các văn bản có liên quan và chế độ kế toán hành chính sự\r\n\nnghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Quyết định số 185/QĐ-BTC ngày\r\n\n15/11/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành\r\n\nchính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của\r\n\nBộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.\n\nb) Hàng năm, Ban quản lý có nhiệm vụ\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và dự toán thu, chi ngân sách\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước, báo cáo Văn phòng UBND tỉnh; lập báo cáo\r\n\nhàng tháng, quý, 6 tháng và quyết toán năm gửi Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan chức\r\n\nnăng theo đúng quy định về chế độ thống kê, kế toán hiện hành.\n\nc) Ban quản lý được ngân sách Nhà nước\r\n\nbảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên trong năm 2015, từ năm 2016 (tùy\r\n\nvào nguồn thu) ngân sách đảm bảo một phần kinh phí hoạt động hoặc đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động. Chế độ quản\r\n\nlý tài chính thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nBan quản lý có trách nhiệm sơ kết, tổng kết để đánh giá hiệu\r\n\nquả hoạt động và đề xuất phương án hoạt động cho những năm kế tiếp theo mô hình\r\n\nđơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên hay tự đảm bảo chi thường\r\n\nxuyên.\n\n2. Chế độ quản lý tài sản cố định được\r\n\nNhà nước giao\n\nBan quản lý Trung tâm hành chính tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước theo quy định hiện hành về quản lý tài\r\n\nsản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định tại Quy chế này.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 10. Trưởng Ban quản lý phổ biến, quán triệt và tổ\r\n\nchức thực hiện Quy chế này trong nội bộ Ban quản lý, đồng thời thông báo, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đơn vị đang làm việc trong Trung tâm hành chính tỉnh\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần sửa\r\n\nđổi, bổ sung, Trưởng ban quản lý đề nghị Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ xem xét, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 106 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1060.json b/contexts/context_1060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..071a19ab37ab1c534163484a7cedb14d8237bd17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-quy-dinh-mat-do-chan-nuoi-tinh-Tien-Giang-den-nam-2030-458935.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-quy-dinh-mat-do-chan-nuoi-tinh-Tien-Giang-den-nam-2030-458935", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2020/QĐ-UBND \n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 20 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật\r\n\nChăn nuôi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mật độ\r\n\nchăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 3. Mật độ chăn nuôi\n\n1. Nguyên tắc xác định\n\nMật độ chăn nuôi được tính bằng\r\n\ntổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp\r\n\nlàm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất\r\n\nnông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Mật độ chăn nuôi của tỉnh Tiền\r\n\nGiang đến năm 2030 là 1,0, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã Gò\r\n\nCông, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho, như sau:\n\na) Thành phố Mỹ Tho: không quá\r\n\n0,40 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nb) Thị xã Gò Công: không quá 0,50\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nc) Thị xã Cai Lậy: không quá 0,50\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nd) Huyện Tân Phước: không quá 1,10\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp,\n\nđ) Huyện Cái Bè: không quá 0,76\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\ne) Huyện Cai Lậy: không quá 0,78\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\ng) Huyện Châu Thành: không quá\r\n\n1,01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nh) Huyện Chợ Gạo: không quá 2,18\r\n\nđơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\ni) Huyện Gò Công Tây: không quá\r\n\n1,13 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nk) Huyện Gò Công Đông: không quá\r\n\n0,89 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nl) Huyện Tân Phú Đông: không quá\r\n\n1,00 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể;\r\n\n - UBND tỉnh: CT và các PCT;\r\n\n - VP: CVP và các PCVP;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.KTTC (Lực, Tâm).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n", + "id": 1060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10600.json b/contexts/context_10600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0021ce7f6274090d7f6fe6c22ec82fba1bc3ddd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-24-LD-TT-huong-dan-mo-rong-che-do-thuong-tang-nang-suat-21952.aspx", + "name": "Thong-tu-24-LD-TT-huong-dan-mo-rong-che-do-thuong-tang-nang-suat-21952", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 24-LĐ/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1957 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC MỞ RỘNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THƯỞNG TĂNG NĂNG SUẤT\n\nBỘ LAO ĐỘNG\n\nKính gửi: \n\n- Các Bộ,\r\n\n - Các cơ quan Trung ương,\r\n\n - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam,\r\n\n - Các Ủy ban Hành chính liên khu, khu, thành phố, tỉnh\r\n\n - Các khu, Sở, Ty, Phòng Lao động\n\n\n\nChế độ thưởng tăng năng suất thi\r\n\nhành ở các xí nghiệp từ năm 1952 đã có tác dụng nhất định đối với việc đẩy mạnh\r\n\nphong trào thi đua sản xuất và bồi dưỡng cho những công nhân tích cực cố gắng\r\n\ntrong sản xuất. Từ đầu năm 1957 đến nay dựa vào Thông tư số 03-LĐ ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 1957 của Bộ Lao động, một số ngành và địa phương đã thực hiện thí điểm\r\n\ncác chế độ thưởng chủ yếu là thưởng tăng năng suất, thu được kết quả bước đầu\r\n\nvà rút ra được một số kinh nhiệm.\n\nHiện nay ở một số xí nghiệp đã\r\n\nthực hiện dần chế độ lương khoán. Nhưng vì hoàn cảnh có nhiều khó khăn, phức tạp\r\n\nnhư việc quản lý xí nghiệp chưa được thực củng cố, tổ chức lao động chưa được hợp\r\n\nlý, cán bộ có khả năng chuyên trách về lương khoán còn thiếu, định mức kỹ thuật\r\n\nchưa được chính xác, v.v.... còn có nhiều cơ sở, nhiều bộ phận chưa thực hiện\r\n\nđược lương khoán. Cho nên với những kinh nghiệm đã đút rút được, cần mở rộng một\r\n\ncách có kế hoạch, có lãnh đạo việc thực hiện chế độ thưởng tăng năng suất để\r\n\nkhuyến khích công nhân phát huy nhiệt tình lao động, nâng cao năng suất thi đua\r\n\nhoàn thành kế hoạch Nhà nước đồng thời bồi dưỡng kịp thời những người tích cực\r\n\ncố gắng thi đua sản xuất, có nhiều thành tích.\n\nNhững kinh nghiệm đã đúc kết được\r\n\nvà những ý kiến xây dựng của các ngành, các địa phương, Bộ Lao động đang tập hợp\r\n\nlao động lại để nghiên cứu xây dựng một điều lệ thưởng tăng năng suất trình\r\n\nChính phủ chính thức ban hành. Căn cứ vào những kinh nghiệm bước đầu rút được,\r\n\nBộ Lao động ra Thông tư này để hướng dẫn việc mở rộng thực hiện chế độ thưởng\r\n\ntăng năng suất.\n\nTrong khi thi hành các ngành,\r\n\ncác xí nghiệp dựa theo Thông tư số 03-LĐ và Thông tư này và căn cứ đặc điểm của\r\n\nngành mình, xí nghiệp mình mà xây dựng thể lệ hoặc nội quy cụ thể và thông qua\r\n\nBộ Lao động góp ý kiến trước khi thi hành.\n\nI. – ĐIỀU KIỆN\r\n\nCHUẨN BỊ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG TĂNG NĂNG SUẤT.\n\nNhững xí nghiệp hoặc bộ phận có\r\n\nnhững điều kiện sau đây thì có thể thực hiện chế độ thưởng tăng năng suất:\n\na) Tổ chức sản xuất của xí nghiệp\r\n\ntương đối ổn định và yêu cầu sản xuất cần đẩy mạnh tăng số lượng hoặc rút ngắn\r\n\nthời gian sản xuất để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch.\n\nb) Tính chất sản xuất có thể định\r\n\nmức và theo dõi được số lượng và chất lượng của sản phẩm.\n\nCó những điều kiện căn bản nói\r\n\ntrên nhưng còn cần phải chuẩn bị tốt về tư tưởng, về tổ chức và về định mức kỹ\r\n\nthuật thì mới đảm bảo cho việc thực hiện chế độ thưởng tăng năng suất đạt được\r\n\nmục đích chủ yếu của nó là nâng cao sản xuất, hạ giá thành, hoàn thành và hoàn\r\n\nthành vượt mức kế hoạch Nhà nước. Cụ thể là phải:\n\n1) Tổ chức học tập cho cán bộ,\r\n\ncông nhân nắm vững mục đích ý nghĩa nội dụng của chế độ khen thưởng, thấy rõ thực\r\n\nhiện thưởng tăng năng suất cũng như các chế độ thưởng khác. Trước tiên và chủ yếu\r\n\nnhằm đẩy mạnh sản xuất. Nó còn có tác dụng nâng đến một hạn độ nhất định thu nhập\r\n\ncủa công nhân, kết hợp được lợi ích Nhà nước và lợi ích của công nhân. Nhưng phải\r\n\ntránh thiên hướng cho thực hiện thưởng tăng năng suất là để tăng thu nhập cho\r\n\ncông nhân mà tiến hành một cách đơn giản, thiếu kế hoạch, hạ thấp mức, khiến\r\n\ncho công nhân dễ vượt. Ngược lại cũng phải chống tư tưởng cầu toàn, ngại khó\r\n\nkhông tích cực khắc phục khó khăn, tạo điều kiện để thực hiện thưởng tăng năng\r\n\nsuất.\n\n2) Cải tiến việc quản lý xí nghiệp,\r\n\ncó kế hoạch sản xuất cụ thể của từng đơn vị, từng bộ phận sản xuất.\n\nCần nghiên cứu bố trí cho thích\r\n\nhợp tổ chức lao động sát với yêu cầu sản xuất từng đơn vị, từng bộ phận, tránh\r\n\nchỗ thừa chỗ thiếu, đảm bảo sản xuất được liên tục.\n\n3) Quy định chế độ trách nhiệm\r\n\nrõ ràng, thực hiện chế độ thống kê, kế toán, kiểm tra, nghiệm thu về số lượng,\r\n\nchất lượng giá cả của sản phẩm và tăng cường công tác bảo hộ lao động, an toàn\r\n\nkỹ thuật.\n\n4) Nghiên cứu định mức kỹ thuật\r\n\nsản xuất được tốt. Trong quá trình sản xuất phải nắm chắc tình hình và điều kiện\r\n\nsản xuất mới, phân tích được khả người ăng sản xuất tiềm tàng, đúc rút kinh\r\n\nnghiệm dần dần bổ sung, làm cho việc định mức thêm chính xác.\n\nTóm lại trước khi thực hiện thưởng\r\n\ntăng năng suất cần xác định rõ yêu cầu và điều kiện thưởng, kiểm điểm lại tình\r\n\nhình tổ chức sản xuất, quản lý xí nghiệp và tùy tình hình thực tế của xí nghiệp\r\n\ncó kế hoạch cụ thể chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, về tổ chức và về định mức.\n\nII. - NỘI\r\n\nDUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. - Định mức kỹ thuật sản xuất\r\n\nhàng tháng:\n\nThông tư số 03-LĐ quy định được\r\n\nthưởng tăng năng suất những người đã cố gắng vượt mức hàng tháng (ngày tăng bù\r\n\ncho ngày hụt mức) và đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm và\r\n\nchất lượng sản phẩm tiêu chuẩn nguyên vật liệu.\n\nĐịnh mức kỹ thuật gồm có định mức\r\n\nthời gian và định mức sản lượng.\n\nĐịnh mức thời gian là quy định\r\n\nthời gian cần thiết của một người thợ phải đúng để hoàn thành một sản phẩm nhất\r\n\nđịnh với những chỉ tiêu về kỹ thuật và máy móc thiết bị nhất định.\n\nĐịnh mức sản lượng là căn cứ vào\r\n\nđịnh mức thời gian của từng sản phẩm để quy định số lượng sản phẩm của người thợ\r\n\nphảii hoàn thành trong một thời gian nhất định.\n\nĐịnh mức kỹ thuật sản xuất hàng\r\n\ntháng là căn cứ vào định mức thời gian của từng sản phẩm mà quy định số sản phẩm\r\n\nngười thợ phải hoàn với số giờ làm việc tiêu chuẩn trong tháng đó.\n\n2. - Mức để tính thưởng là mức\r\n\ntrung bình tiên tiến có căn cứ kỹ thuật.\n\nThông tư số 03-LĐ quy định cùng\r\n\ncấp bậc cùng làm một tiêu chuẩn công việc, cùng sử dụng những phương tiện sản\r\n\nxuất như máy móc, nguyên vật liệu giống nhau thì định một mức như nhau.\n\nMức đó phải là mức trung bình\r\n\ntiên tiến có căn cứ kỹ thuật. Nó phản ảnh kịp thời những cái mới trong sản xuất;\r\n\n(kỹ thuật đổi mới, sáng kiến của chiến sĩ, tổ chức lao động và tổ chức sản xuất\r\n\nđổi mới). Nó là mục tiêu phấn đấu của người công nhân để hoàn thành vượt mức kế\r\n\nhoạch sản xuất. Tuyệt đối không thể dùng định mức lạc hậu được.\n\nPhương pháp định mức tốt nhất là\r\n\nphải:\n\na) Nghiên cứu, kiểm tra đầy đủ\r\n\nxem địa điểm công tác, điều kiện và hoàn cảnh làm việc, việc sử dụng công suất\r\n\nmáy, phương pháp làm việc của công nhân, việc phân phối sử dụng nhân công, việc\r\n\ncung cấp nguyên vật liệu dụng cụ, v.v.... đã hợp lý chưa.\n\nb) Căn cứ vào kết quả đã phân\r\n\ntích được, thu thập kinh nghiệm tiên tiến của công nhân mà xây dựng cải tiến lại\r\n\nchế độ công tác, sử dụng công suất của máy móc thiết bị có hiệu quả hơn trước,\r\n\ntổ chức địa điểm công tác và phương pháp làm việc hợp lý hơn.\n\nc) Trên cơ sở đã cải tiến chế độ\r\n\ncông tác, bố trí sử dụng máy móc thiết bị và phương pháp làm việc mới mà tính\r\n\ntoán phân tích định ra mức thời gian hoặc mức sản lượng.\n\nĐịnh mức như trên là định mức\r\n\ntheo phương pháp định ngạch kỹ thuật. Với định mức đó, đa số công nhân được cán\r\n\nbộ giúp đỡ nắm được kỹ thuật mới của công việc mình làm và nếu cố gắng thì sẽ đạt\r\n\nvà vượt định mức.\n\nTrong khi chưa định được mức kỹ\r\n\nthuật theo phương pháp nói trên, có thể tạm thời làm theo phương pháp thống kê\r\n\nkinh nghiệm kết hợp với việc suy xét kỹ càng các nhân tố tiên tiến có thể nâng\r\n\ncao được tiêu chuẩn mà xác định. Định mức theo phương pháp thống kê kinh nghiệm\r\n\ntức là căn cứ vào kinh nghiệm và tài liệu thống kê trong quá trình sản xuất của\r\n\ntừng cấp bậc thợ để định mức, nhưng cần chú trọng phân tích tổ chức lao động,\r\n\nphương pháp làm việc,… trước có những điểm nào chưa hợp lý cần sửa đổi lại để\r\n\nxác định mức.\n\nTránh cách làm chỉ căn cứ theo số\r\n\nliệu thống kê được rồi dùng phương pháp tính toán đơn thuần theo một công thức\r\n\nnhất định để định mức, mà không có sự nghiên cứu phân tích đầy đủ.\n\nViệc định mức thời gian do Ban\r\n\nGiám đốc xí nghiệp dự kiến và công đoàn cùng cấp tham gia ý kiến trước khi công\r\n\nbố, tránh áp dụng phương pháp dân chủ bình nghị để định mức.\n\n3. – Cách tính mức sản xuất hàng\r\n\ntháng:\n\na) Khi một công nhân hoặc một tổ\r\n\nsản xuất một loại sản phẩm nhất định suốt hàng tháng thì lấy thời gian tiêu chuẩn\r\n\ntháng đó chia cho định mức thời gian một sản phẩm của một người thợ nhất định.\n\nNếu trong tháng đó hoàn thành được\r\n\nmột số sản phẩm nhiều hơn số đã quy định thì gọi là vượt mức. Thí dụ:\n\nThời gian làm việc tiêu chuẩn\r\n\ntrong \n\nTháng………………………200 giờ\n\nĐịnh mức thời gian tiện một\r\n\npít-tông \n\n(piston) của anh A là…………..2 giờ\n\nThì định mức sản xuất trong\r\n\ntháng đó \n\n……….100 “pit-tông”\n\nNếu trong tháng anh A hoàn thành\r\n\n105 “pit-tông” tức là vượt mức quy định (105-100) 5 “pit-tông” .\n\nb) Khi một công nhân, hoặc một tổ\r\n\nsản xuất trong một tháng phải sản xuất nhiều thứ sản phẩm khác nhau và không thể\r\n\ntính trước được thì cuối tháng cộng gộp số định mức thời gian của những sản phẩm\r\n\nđã hoàn thành để tính, nếu thời gian thực tế đã rút ngắn được so với thời gian\r\n\nquy định thị gọi là vượt định mức\n\nThí dụ: Trong tháng 11, anh B đã\r\n\nlàm việc với thời gian tiêu chuẩn là 200 giờ và đã hoàn thành 4 sản phẩm theo mức\r\n\nquy định thì:\n\n- Sản phẩm thứ 1 phải hoàn thành\r\n\ntrong 60giờ\n\n- Sản phẩm thứ 2 phải hoàn thành\r\n\ntrong 70giờ\n\n- Sản phẩm thứ 3 phải hoàn thành\r\n\ntrong 30giờ\n\n- Sản phẩm thứ 4 phải hoàn thành\r\n\ntrong 50giờ\n\n210 giờ\n\nNhư vậy là trong tháng 11, anh B\r\n\nđã vượt mức quy định (210-200) 10 giờ.\n\n4) Thời gian tiêu chuẩn dùng để\r\n\nđịnh mức hàng tháng là giờ tiêu chuẩn trong một ngày nhân với số ngày làm việc\r\n\ntrung bình hàng tháng theo quy định chung của kế hoạch. Ví dụ: Nếu giờ tiêu chuẩn\r\n\ntrong một ngày là 8 tiếng, số ngày trung bình làm việc trong tháng là 25 ngày,\r\n\nthì thời gian để định mức hàng tháng là 200 gờ.\n\nTrong khi định mức sản xuất hàng\r\n\ntháng gặp một trong những trường hợp sau đây được trừ bớt thời gian tiêu chuẩn:\n\na) Công nhân nghỉ việc vì đau ốm\r\n\nchỉ được trừ một số thời gian theo tỷ lệ ốm trung bình đã quy định trong kế hoạch\r\n\nsản xuất tài vụ của đơn vị, nếu thời gian ốm thực tế nhiều hơn tỷ lệ đã quy định\r\n\nkhông được tính để trừ thêm. Số thời gian đau ốm cũng chỉ được trừ cho những\r\n\nngười trong tháng đó bị ốm được cơ quan Y tế và thủ trưởng đơn vị cho nghỉ để\r\n\nđiều dưỡng mà thôi.\n\nVí dụ: Số ngày thực tế người thợ\r\n\nphải làm trong tháng là 25 ngày tức là 200 giờ. Tỷ lệ ốm trung bình của xí nghiệp\r\n\nquy định là 10% tính ra trong tháng mỗi người nếu ốm nghỉ việc được trừ là 2\r\n\nngày ½ hoặc 20 giờ. Nếu người thợ chỉ ốm nghỉ 8 giờ thì được trừ mức thời gian\r\n\nlà 8 giờ. Ngược lại ốm phải nghỉ 24 giờ thì cũng chỉ được trừ mức thời gian là\r\n\n20 giờ quy định của xí nghiệp.\n\nb) Công nhân tạm thời phân công\r\n\nlàm một việc khác trong dây chuyền sản xuất nhà máy khi máy móc thiết bị hỏng\r\n\nchưa sửa chữa kịp hoặc thiếu nguyên vật liệu hoặc vì trở ngại vì mưa bão… thì\r\n\nđược trừ mức. Truờng hợp máy móc thiết bị hỏng hoặc thiết nguyên vật liệu hoặc\r\n\nvì trở ngại vì mưa bão… mà người thợ nghỉ việc hoặc làm công việc linh tinh để\r\n\nchờ đợi thì không được trừ mức.\n\nc) Công nhân được cấp trên triệu\r\n\ntập và thủ trưởng đơn vị chỉ định đi dự hội nghị hoặc tham gia vào công tác kiến\r\n\nthiết hay xã hội chung thì được trừ mức. Ở xí nghiệp cần phải giữ đúng kỷ luật\r\n\nsản xuất, những cuộc hội nghị của xí nghiệp phải tránh họp trong giờ sản xuất.\n\nd) Khi công nhân đang sản xuất\r\n\nmà phát hiện sự hư hỏng về vật liệu mà không do bản thân gây nên. (Thí dụ: Người\r\n\nthợ tiện pít- tông (piston)đang tiện nửa chừng phát hiện vật liệu bị rỗ do bộ\r\n\nphận đúc làm không đúng phẩm chất) thì được trừ mức sản xuất thời gian tiện\r\n\npít-tông đó.\n\ne) Công nhân nghỉ vì tai nạn lao\r\n\nđộng, công nhân nghỉ về thai sản, cho con bú thì được trừ mức theo thể lệ hiện\r\n\nhành.\n\nf) Đối với cán bộ công đoàn bán\r\n\nthoát ly sản xuất ở xí nghiệp được trừ mức trong những ngày hoạt động cho công\r\n\nđoàn theo đúng luật công đoàn và quy định cụ thể của mỗi xí nghiệp.\n\nNhững thời gian nghỉ việc khác\r\n\nngoài những trường hơp trên đây đều không được trừ vào thời gian làm việc tiêu\r\n\nchuẩn để tính mức sản xuất hàng tháng. Cấp lãnh đạo xí nghiệp cũng như công\r\n\nnhân cần nhận rõ thêm, việc trừ mức trên đây là để chiếu cố tinh hình thực tế\r\n\nhiện nay, nhưng phải cố gắng tìm mọi biện pháp khắc phục làm giảm bớt những\r\n\nngày nghỉ để đẩy mạnh sản xuất được liên tục hơn.\n\n5 – Cách trả tiền thưởng:\n\na) Giá tiền lương của một sản phẩm\r\n\n(gọi tắt là giá lương) tạm thời quy định là tiền lương tiêu chuẩn (kể\r\n\ncả phụ cấp khu vực) trong mức thời gian đã quy định để hoàn thành sản phẩm đó.\n\nCách tính lương tiêu chuẩn hàng\r\n\ngiờ của công nhân:\n\nCách\r\n\n tính theo cấp bậc trong một tháng + Phụ cấp khu vực\n\nSố\r\n\n giờ làm việc trung bình trong tháng\n\nThí dụ: Lương tháng của một công\r\n\nnhân của bậc 4 sản nghiệp 3 là 35.620đ phụ cấp khu vực 18% là 6.411đ, số giờ\r\n\nlàm việc trung bình hàng tháng là 200 giờ, thì lương tiêu chuẩn hàng giờ của\r\n\ncông nhân đó là:\n\n35.620đ\r\n\n + 6.411đ\n\n= 210đ\n\n200\r\n\n giờ\n\nb) Cách tính giá lương của sản\r\n\nphẩm:\n\nTiền\r\n\n lương tiêu chuẩn hàng giờ\n\nĐịnh\r\n\n mức sản lượng mỗi giờ\n\nCách tính này áp dụng trong trường\r\n\nhợp làm ra nhiều sản phẩm trong giờ. Thí dụ: Thợ bậc 4 nói trên trong một giờ\r\n\nphải làm 30 sản phẩm thì giá lương của một sản phẩm là: 210đ: 30 = 7 đ. Hoặc tiền\r\n\nlương tiêu chuẩn hàng giờ X định mức thời gian.\n\nCách tính này áp dụng trong trường\r\n\nhợp làm ra một sản phẩm trong nhiều giờ. Thí dụ: Thợ bậc 4 nói trên làm ra một\r\n\nsản phẩm phải 2 giờ thì giá lương của một sản phẩm là: 210đ X 2giờ = 420 đ. \n\nc) Nếu nhiều người thợ cấp bậc\r\n\nkhác nhau cùng làm một loại sản phẩm như nhau thì lấy lương bình quân của những\r\n\nngười thợ đó để tính giá lương như đã quy định trong Thông tư số 03-LĐ.\n\nd) Cách tính giá lương một sản\r\n\nphẩm của một tổ hoặc nhóm sản xuất:\n\n- Mức lương giờ bình quân mỗi\r\n\nngười:\n\nTiền lương tháng của tổng số\r\n\n công nhân trong tổ + Phụ cấp khu vực\n\n200\r\n\n giờ X Tổng số công nhân trong tổ\n\n- Giá lương của sản phẩm:\n\nLương\r\n\n giờ bình quân mỗi người X Số người trong tổ\n\nĐịnh\r\n\n mức sản lượng mỗi giờ\n\n(Trường hợp 1 giờ làm ra nhiều sản\r\n\nphẩm) hoặc: Lương giờ bình quân mỗi người X Số người trong tổ X định mức thời\r\n\ngian của sản phẩm (trường hợp làm một sản phẩm phải nhiều giờ).\n\n6. - Tỷ lệ thưởng:\n\nThông tư số 03-LĐ quy định\r\n\ntỷ lệ thưởng từ 40 đến 60% của giá trị tiền công của những sản phẩm vượt mức.\r\n\nTorng phạm vi từ 40 đến 60% mà tùy tính chất quan trọng của từng đơn vị , từng\r\n\nphân xưởng đối với sản xuất mà quy định tỷ lệ cho tích hợp chủ yếu nhằm khuyến\r\n\nkhích nâng cao trình độ kỹ thuật.\n\nCách tính tiền thưởng:\n\na) Giá lương mỗi sản phẩm X số sản\r\n\nphẩm vượt mức X tỷ lệ thưởng.\n\nThí dụ: Tỷ lệ thưởng quy định là\r\n\n50%. Người công nhân bậc 4 (ở trên) trong tháng vược được mức sản xuất 5 cái\r\n\npit-tông thì tiền thưởng là\n\nb)\n\n(Lương tháng + Phụ cấp khu vực\r\n\n X Số giờ vượt mức X Tỷ lệ)\n\nSố\r\n\n giờ làm việc trung bình hàng tháng\n\nThí dụ: Người công nhân bậc\r\n\n4 (nói trên) làm 4 loại sản phẩm trong một tháng và vượt mức quy định 10 tiếng\r\n\n(theo thí dụ ở mục 3b) thì tiền thưởng là:\n\nCách trả tiền thưởng:\n\n- Tiền thưởng tăng năng sấut\r\n\ntính trả hàng tháng như đã quy định trong Thông tư số 03-LĐ. Nhưng nếu trong\r\n\nquá trình sản xuất của tháng đó người công nhân tự mình làm hỏng dụng cụ, máy\r\n\nmóc, nguyên vật liệu hoặc phế phẩm quá tỷ lệ đã quy định, xí nghiệp sẽ căn cứ\r\n\nvào sự thiệt hại để giảm cả hoặc giảm bớt một phần số tiền thưởng người công\r\n\nnhân đó được tính.\n\n- Tiền thưởng lấy ở quỹ tiền\r\n\nlương quy định trong kế hoạch sản xuất tài vụ của xí nghiệp.\n\n7. Đối tượng áp dụng thưởng tang\r\n\nnăng suất:\n\nThông tư số 03-LĐ quy định thưởng\r\n\ntăng năng suất áp dụng cho công nhân ăn lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ\r\n\nđã vượt mức sản xuất hoặc rút ngắn tiêu chuẩn thời gian sản xuất. Đối với những\r\n\ncông nhân khuân vác vật liệu công việc có mức và yêu cầu tăng số lượng thì vẫn\r\n\nquy định thưởng tăng năng suất.\n\nHiện nay việc thi hành chế độ\r\n\nthưởng tăng năng suất, tuy đã có ít nhiều kết quả và đúc rút được một số kinh\r\n\nnghiệm, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn mắc mứu và phạm nhiều khuyết điểm trong\r\n\nkhi thực hiện ở các cơ sở. Đề nghị các Bộ, các ngành, các cơ quan Lao động và\r\n\nLiên hiệp Công đoàn các địa phương tổ chức phổ biến Thông tư này và có kế hoạch\r\n\nhướng dẫn cụ thể cho các cơ sở thi hành từng bước tiến tới mở rộng dần dần việc\r\n\nthực hiện sau khi đã có những kinh nghiệm thực tế.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\n\nNguyễn Văn Tạo\n\n", + "id": 10600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106000.json b/contexts/context_106000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..614a87ee0fdd3417315c847d1e562d2bc6e901ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_106000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-10-2019-TT-BKHDT-quy-dinh-ve-Bo-chi-tieu-thong-ke-phat-trien-gioi-cua-quoc-gia-421165.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2019-TT-BKHDT-quy-dinh-ve-Bo-chi-tieu-thong-ke-phat-trien-gioi-cua-quoc-gia-421165", + "passage": "\n\nBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 10/2019/TT-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN GIỚI CỦA QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia là tập hợp nhiều chỉ tiêu phản ánh đặc điểm, tính chất quan trọng, mối liên hệ chủ yếu về phát triển giới ở Việt Nam; là cơ sở để giám sát, đánh giá tình hình phát triển giới, sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê giới của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê phát triển giới của quốc gia.\n\nĐiều 3. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia\n\nBộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia gồm:\n\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Phụ lục I;\n\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Phụ lục II.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\na) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế;\n\nb) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công;\n\nc) Tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia để trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố; tổ chức phổ biến thông tin thống kê giới; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\n\nd) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê giới của quốc gia.\n\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chi tiêu được phân công, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp, biên soạn và công bố.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ (để báo cáo);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Ban Tổ chức Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Website của Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Vụ Pháp chế;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, TCTK(5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Chí Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN GIỚI CỦA QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nSố thứ tự\n\nMã số\n\nMã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng\n\nNhóm, tên chỉ tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n01. Dân số và nhân khẩu học\n\n1\n\n0101\n\n0102\n\nDân số\n\n2\n\n0102\n\n0102\n\nTỷ số giới tính của dân số\n\n3\n\n0103\n\n0103\n\nTỷ số giới tính khi sinh\n\n4\n\n0104\n\n1602\n\nTỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống\n\n5\n\n0105\n\n0109\n\nTuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh\n\n6\n\n0106\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại\n\n7\n\n0107\n\n0111\n\nTuổi kết hôn trung bình lần đầu\n\n8\n\n0108\n\n\n\nCơ cấu hộ dân cư\n\n9\n\n0109\n\n\n\nTỷ số phụ thuộc của dân số\n\n10\n\n0110\n\n0108\n\nTỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư, tỷ suất di cư thuần\n\n11\n\n0111\n\n\n\nTỷ số nữ/nam giữa số người nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ\n\n12\n\n0112\n\n0110\n\nTỷ lệ người khuyết tật\n\n\n\n\n\n\n\n02. Lao động, việc làm và tiếp cận với các nguồn lực\n\n13\n\n0201\n\n\n\nTỷ lệ tham gia lực lượng lao động\n\n14\n\n0202\n\n0202\n\nSố lao động có việc làm trong nền kinh tế\n\n15\n\n0203\n\n\n\nCơ cấu lao động có việc làm theo vị thế của người có việc làm và khu vực kinh tế\n\n16\n\n0204\n\n0203\n\nTỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo\n\n17\n\n0205\n\n0204\n\nTỷ lệ thất nghiệp\n\n18\n\n0206\n\n\n\nSố người lao động có việc làm tăng thêm\n\n19\n\n0207\n\n\n\nSố lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trong năm theo hợp đồng\n\n20\n\n0208\n\n0207\n\nThu nhập bình quân một lao động có việc làm\n\n21\n\n0209\n\n\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí\n\n22\n\n0210\n\n\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu tham gia lực lượng lao động\n\n23\n\n0211\n\n\n\nSố giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công\n\n24\n\n0212\n\n\n\nSố giờ trung bình làm công việc tạo ra thu nhập và công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công\n\n25\n\n0213\n\n\n\nTỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức\n\n26\n\n0214\n\n\n\nTỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n27\n\n0215\n\n\n\nTỷ lệ hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp\n\n28\n\n0216\n\n\n\nTỷ lệ lao động làm việc bán thời gian\n\n29\n\n0217\n\n\n\nTỷ lệ lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ\n\n30\n\n0218\n\n1306\n\nTỷ lệ người sử dụng Internet\n\n31\n\n0219\n\n1305\n\nTỷ lệ người sử dụng điện thoại di động\n\n32\n\n0220\n\n\n\nTỷ lệ nghèo đa chiều\n\n33\n\n0221\n\n\n\nTỷ lệ dân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ\n\n34\n\n0222\n\n\n\nKhoảng cách thu nhập theo giới\n\n\n\n\n\n\n\n03. Lãnh đạo-Quản lý\n\n35\n\n0301\n\n\n\nTỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã\n\n36\n\n0302\n\n\n\nTỷ lệ nữ chủ trang trại\n\n37\n\n0303\n\n0208\n\nTỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng\n\n38\n\n0304\n\n0209\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội\n\n39\n\n0305\n\n0210\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n40\n\n0306\n\n0211\n\nTỷ lệ nữ đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo chính quyền\n\n41\n\n0307\n\n\n\nTỷ lệ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n42\n\n0308\n\n\n\nTỷ lệ Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n43\n\n0309\n\n\n\nTỷ lệ nữ công an\n\n44\n\n0310\n\n\n\nTỷ lệ nữ thẩm phán\n\n45\n\n0311\n\n\n\nTỷ lệ nữ kiểm sát viên\n\n\n\n\n\n\n\n04. Giáo dục và Đào tạo\n\n46\n\n0401\n\n\n\nTỷ lệ nữ giáo viên, giảng viên\n\n47\n\n0402\n\n\n\nTỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ\n\n48\n\n0403\n\n\n\nTỷ lệ nhập học đúng tuổi lớp một\n\n49\n\n0404\n\n1503\n\nTỷ lệ học sinh đi học phổ thông\n\n50\n\n0405\n\n\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông\n\n51\n\n0406\n\n\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp\n\n52\n\n0407\n\n\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ\n\n53\n\n0408\n\n\n\nTỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên chia theo trình độ cao nhất đạt được\n\n54\n\n0409\n\n\n\nChỉ số bình đẳng giới trong giáo dục ở các cấp học\n\n55\n\n0410\n\n\n\nTỷ lệ nữ thạc sĩ, tiến sĩ\n\n56\n\n0411\n\n\n\nTỷ lệ nữ tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học\n\n\n\n\n\n\n\n05. Y tế và các dịch vụ liên quan\n\n57\n\n0501\n\n\n\nTỷ suất mắc, chết 10 bệnh/nhóm bệnh có tần suất mắc, chết cao nhất tại bệnh viện\n\n58\n\n0502\n\n1606\n\nTỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng\n\n59\n\n0503\n\n1603\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi\n\n60\n\n0504\n\n1604\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi\n\n61\n\n0505\n\n\n\nTỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n62\n\n0506\n\n\n\nSố ca phá thai tại các cơ sở y tế công\n\n63\n\n0507\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai\n\n64\n\n0508\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n65\n\n0509\n\n\n\nSố ca nhiễm HIV mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân\n\n66\n\n0510\n\n\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV\n\n67\n\n0511\n\n\n\nTỷ lệ ca sinh được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ\n\n68\n\n0512\n\n\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá\n\n69\n\n0513\n\n\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 18,5 hoặc trên 30\n\n\n\n\n\n\n\n06. Bạo lực trên cơ sở giới, an toàn xã hội\n\n70\n\n0601\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi\n\n71\n\n0602\n\n\n\nSố nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện trên 100.000 dân\n\n72\n\n0603\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua\n\n73\n\n0604\n\n\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc bạn tình trong 12 tháng qua\n\n74\n\n0605\n\n\n\nTỷ lệ nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình\n\n75\n\n0606\n\n\n\nTỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n76\n\n0607\n\n1903\n\nSố bị can đã khởi tố\n\n77\n\n0608\n\n1904\n\nSố bị can đã truy tố\n\n78\n\n0609\n\n1905\n\nSố người phạm tội đã bị kết án\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN GIỚI CỦA QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\n01. Dân số và nhân khẩu học\n\n0101. Dân số\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nDân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.\n\nTrong thống kê, dân số được thu thập theo khái niệm nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ là những người thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được từ 6 tháng trở lên, trẻ em mới sinh trước thời điểm thống kê và những người mới chuyển đến sẽ ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị trấn đang ở và những người tạm vắng.\n\nNhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gồm:\n\n- Người thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên;\n\n- Người mới chuyển đến chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn ở ổn định tại hộ và những trẻ em mới sinh trước thời điểm thống kê, không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận sự di chuyển đó;\n\n- Người tuy đã có giấy tờ di chuyển (giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh, quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển công tác,...) nhưng đến thời điểm thống kê họ vẫn chưa rời khỏi hộ để đến nơi ở mới;\n\n- Người tạm vắng gồm những người lâu nay vẫn thường xuyên ăn, ở tại hộ nhưng tại thời điểm thống kê họ tạm vắng, bao gồm:\n\n+ Người rời hộ đi làm ăn ở nơi khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê và xác định sẽ quay lại hộ;\n\n+ Người đang chữa bệnh nội trú trong các bệnh viện, cơ sở điều dưỡng (trừ những người đang điều trị tập trung ở các trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần, trại phong, trại cai nghiện,...);\n\n+ Người đang đi chơi/thăm người thân, bạn bè; đi nghỉ hè, nghỉ lễ, du lịch; đi chữa bệnh hoặc đi công tác, đào tạo ngắn hạn trong nước dưới 01 năm;\n\n+ Học sinh phổ thông đi trọ học/ở nhờ tại các hộ dân cư khác;\n\n+ Người đi buôn chuyến, đi tàu viễn dương, đi đánh bắt hải sản;\n\n+ Người được cơ quan có thẩm quyền cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, tính đến thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn được cấp phép;\n\n+ Người đang bị ngành quân đội, công an tạm giữ.\n\nDân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ (thường là một năm dương lịch), được tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:\n\n- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm (đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm) thì sử dụng công thức sau:\n\nPtb\n\n=\n\nP0 + P1\n\n2\n\n\n\nTrong đó:\n\nPtb: Dân số trung bình;\n\nP0: Dân số đầu kỳ;\n\nP1: Dân số cuối kỳ.\n\n+ Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách đều nhau thì sử dụng công thức:\n\nTrong đó:\n\nPtb : Dân số trung bình;\n\nP0,1,...,n: Dân số ở các thời điểm 0,1,..., n; \n\nn: Số thời điểm cách đều nhau.\n\n- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:\n\nTrong đó:\n\nPtb: Dân số trung bình;\n\nPtb1: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ nhất; \n\nPtb2: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ 2;\n\nPtbn: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ n; \n\nt­i: Độ dài của khoảng thời gian thứ i.\n\n- Hàm mũ:\n\nPt = P0ert\n\nTrong đó:\n\nPt: Dân số trung bình năm cần tính;\n\nP0: Dân số năm gốc; \n\ne = 2,71828;\n\nr: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc; \n\nt: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính).\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Số lượng dân số hàng năm được tính dựa trên cơ sở số liệu dân số gốc thu thập qua tổng điều tra dân số gần nhất và các biến động dân số (sinh, chết, xuất cư và nhập cư) theo phương trình cân bằng dân số. Các biến động dân số được tính từ các tỷ suất nhân khẩu học (các tỷ suất sinh, chết, xuất cư và nhập cư) thu được qua các cuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hoặc tổng điều tra dân số và nhà ở.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0102. Tỷ số giới tính của dân số\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ số giới tính của dân số là số nam tính trên 100 nữ của tập hợp dân số.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ số giới tính của dân số\n\n=\n\nSố nam trong kỳ báo cáo\n\n×\n\n100\n\nSố nữ cùng kỳ báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kỳ năm: Dân tộc (Kinh/khác); Kỳ 5 năm: 10 nhóm dân tộc có quy mô dân số lớn nhất);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0103. Tỷ số giới tính khi sinh\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ số giới tính khi sinh là số bé trai trên 100 bé gái trong tổng số trẻ sinh ra sống trong kỳ báo cáo (thường là một năm).\n\nCông thức tính:\n\nTỷ số giới tính khi sinh\n\n=\n\nTổng số bé trai sinh ra sống trong kỳ báo cáo\n\n×\n\n100\n\nTổng số bé gái sinh ra sống cùng kỳ báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Trình độ học vấn của người mẹ;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Tổng cục Thống kê;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0104. Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sổng\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống là số phụ nữ chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ (không do những nguyên nhân tình cờ như tai nạn, tự tử,...) đã xảy ra trong thời gian từ khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100.000 trẻ em đẻ ra sống trong kỳ nghiên cứu.\n\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n\nMRb: Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống;\n\nDfb: Số phụ nữ chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nB: Số trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc (Kinh/khác).\n\n3. Kỳ công bố: 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra dân số và nhà ở.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0105. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh \n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống, biểu thị triển vọng một người mới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì.\n\nCông thức tính:\n\nTrong đó:\n\ne0: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (đơn vị tính: năm);\n\nT0: Tổng số năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp tục sống được;\n\nl0: Số người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát).\n\nTuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng hợp được tính từ Bảng sống.\n\nBảng sống (hay còn gọi là Bảng chết) là một bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị khả năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác và mức độ chết của dân số ở các độ tuổi khác nhau. Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người sống được đến 1 tuổi, 2 tuổi, ...,100 tuổi,...; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; những người đã đạt được một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào; tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0106. Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là tỷ lệ phần trăm số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai và đang sử dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hiện đại tính trên tổng số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai.\n\nPhương pháp tránh thai hiện đại bao gồm triệt sản nữ, đặt vòng tránh thai (IUD), que tránh thai, thuốc tiêm, thuốc uống ngừa thai, bao cao su, các biện pháp màng chắn tránh thai (bao gồm màng ngăn, mũ chụp cổ tử cung và chất diệt tinh trùng dạng bọt, mỡ, kem và xốp đệm tránh thai), phương pháp vô kinh khi con bú (LAM), ngừa thai khẩn cấp, miếng dán tránh thai hoặc vòng âm đạo và các phương pháp hiện đại khác. Các biện pháp tránh thai truyền thống bao gồm tính vòng kinh và các phương pháp truyền thống khác không được tính.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hiện đại\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Tình trạng hôn nhân;\n\n- Biện pháp tránh thai;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0107. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTuổi kết hôn trung bình lần đầu (SMAM) của dân số là trung bình cộng tuổi kết hôn của tất cả các cá nhân thuộc đoàn hệ (đoàn hệ được hiểu là một tổng thể người có cùng chung một sự kiện dân số nào đó xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm). Tuy nhiên, cách tính này khó khả thi và cũng không có nhiều ý nghĩa trong thực tiễn, trừ thông tin thu được bằng cuộc điều tra thống kê.\n\nHoặc:\n\nTuổi kết hôn trung bình lần đầu của dân số là số năm trung bình mà mỗi người sẽ sống độc thân trong suốt cuộc đời của mình, nếu như thế hệ này có tỷ trọng độc thân theo độ tuổi như tỷ trọng độc thân thu được tại thời điểm điều tra.\n\nTrong các cuộc điều tra thống kê dân số, chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n5SX: Tỷ trọng độc thân trong nhóm 5 độ tuổi: x -> x+5.\n\nS50: Tỷ trọng độc thân chính xác ở độ tuổi 50 và S50 được tính bằng cách lấy giá trị trung bình của 5S45 và 5S50.\n\nCông thức trên ước tính SMAM cho tất cả các cuộc kết hôn lần đầu đã xảy ra giữa tuổi 15 và 50. Công thức này có thể được thay đổi đối với bất kỳ độ tuổi nhỏ nhất hoặc lớn nhất nào. Để có được công thức, người ta đã coi như SMAM tương đương với số năm trung bình sống trong một tình trạng độc thân của những người kết hôn trước độ tuổi k, ở công thức trên là 50 tuổi.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Tổng cục Thống kê;\n\n- Phối hợp: Bộ Tư pháp.\n\n\n\n0108. Cơ cấu hộ dân cư\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nCơ cấu hộ dân cư là tổng hợp các loại hộ và mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại hộ thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi loại hộ trong tổng thể hộ dân cư.\n\nHộ dân cư là một đơn vị xã hội, bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung. Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc kết hợp cả hai.\n\nKhông tính các loại “cơ sở đặc thù” do quân đội, công an hoặc các đơn vị do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý theo chế độ riêng,...\n\nHộ được phân loại như sau:\n\n(1) Hộ một người.\n\n(2) Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một “gia đình hạt nhân đơn” và được phân tổ thành:\n\n- Gia đình có một cặp vợ chồng:\n\n+ Có (các) con đẻ;\n\n+ Không có (các) con đẻ.\n\n- Bố đẻ cùng với (các) con đẻ;\n\n- Mẹ đẻ cùng với (các) con đẻ.\n\n(3) Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Gia đình hạt nhân đơn và những người có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: một người bố đẻ cùng với (các) con đẻ và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với (các) người thân khác;\n\n- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau mà không có những người khác. Ví dụ: có hai cặp vợ chồng trở lên cùng với (những) người con đẻ;\n\n- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau cộng với những người có quan hệ gia đình với ít nhất một gia đình hạt nhân. Ví dụ: hai cặp vợ chồng trở lên với (những) người thân khác;\n\n- Hai người trở lên có quan hệ gia đình với nhau, không có ai tạo thành một gia đình hạt nhân.\n\n4) Hộ hỗn hợp: Là hộ bao gồm một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Một gia đình hạt nhân đơn cộng với những người khác, trong đó có một số người có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân và một số người thì không. Ví dụ: mẹ đẻ cùng (các) con đẻ, ở với những người thân và người không phải người thân;\n\n- Một gia đình hạt nhân đơn cộng với những người khác, trong đó không có ai có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: bố đẻ cùng (các) con đẻ và những người không có quan hệ gia đình;\n\n- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau cộng với những người khác, trong đó có một số người có quan hệ gia đình với ít nhất một gia đình hạt nhân và một số thì không. Ví dụ: hai cặp vợ chồng trở lên với những người thân và không phải người thân khác;\n\n- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau cộng với những người khác, trong đó không có ai có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: hai cặp vợ chồng trở lên, trong đó có một hay trên một cặp có (các) con đẻ cùng (những) người không phải người thân;\n\n- Hai gia đình hạt nhân trở lên không có quan hệ gia đình với nhau, có hay không có những người khác;\n\n- Hai người trở lên có quan hệ gia đình với nhau nhưng không có ai tạo thành một gia đình hạt nhân, cộng với những người không có quan hệ gia đình:\n\n- Chỉ có những người không có quan hệ gia đình.\n\nĐể đơn giản, việc phân loại hộ được tóm tắt như sau:\n\n(1) Hộ một người: Là hộ chỉ có một người đang thực tế thường trú tại địa bàn.\n\n(2) Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một “gia đình hạt nhân đơn”. Nghĩa là:\n\n- Bố và mẹ có hoặc không, có con đẻ ở cùng; hoặc\n\n- Bố hoặc mẹ có ít nhất một con đẻ ở cùng.\n\n(3) Hộ mở rộng: Là loại hộ bao gồm:\n\n- 01 hoặc 02 “gia đình hạt nhân đơn” + (những) người có quan hệ gia đình;\n\n- 02 “gia đình hạt nhân đơn” trở lên có quan hệ gia đình với nhau;\n\n- 02 “gia đình hạt nhân đơn” trở lên có quan hệ gia đình với nhau + (những) người có quan hệ gia đình với ít nhất 01 “gia đình hạt nhân đơn”.\n\n- 02 người trở lên có quan hệ gia đình với nhau, không có ai tạo thành một gia đình hạt nhân.\n\n(4) Hộ hỗn hợp:\n\nLà trường hợp đặc biệt của loại “Hộ mở rộng” khi vế thứ hai có ít nhất 01 người (hoặc 01 gia đình hạt nhân đơn) không có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân (hoặc người) thứ nhất.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ trọng hộ loại i (%)\n\n=\n\nSố hộ loại i\n\n×\n\n100\n\nTổng số hộ\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính của chủ hộ;\n\n- Nhóm thu nhập của hộ;\n\n- Loại hộ;\n\n- Quy mô hộ;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0109. Tỷ số phụ thuộc của dân số\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nDân số phụ thuộc là dân số trong độ tuổi dưới 15 tuổi (trẻ em) và dân số từ 65 tuổi trở lên (người già).\n\nTỷ số phụ thuộc chung của dân số là phần trăm số người dưới 15 tuổi (0-14) và từ 65 tuổi trở lên trên dân số ở nhóm tuổi 15-64. Tỷ số phụ thuộc chung của dân số được cấu thành từ 2 nhóm:\n\n- Tỷ số phụ thuộc trẻ em là phần trăm số người dưới 15 tuổi (0-14) trên dân số ở nhóm tuổi 15-64.\n\n- Tỷ số phụ thuộc người già là phần trăm số người từ 65 tuổi trở lên trên dân số ở nhóm tuổi 15-64.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ số phụ thuộc của dân số\n\n=\n\nSố người dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên\n\n×\n\n100\n\nDân số trong độ tuổi từ 15-64 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Tỷ số phụ thuộc chung/trẻ em/người già;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0110. Tỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư, tỷ suất di cư thuần\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\na) Tỷ suất nhập cư\n\nTỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).\n\nCông thức tính:\n\nIR (%o)\n\n=\n\nI\n\n×\n\n1.000\n\nP\n\nTrong đó:\n\nIR: Tỷ suất nhập cư;\n\nI: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nP: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.\n\nb) Tỷ suất xuất cư\n\nTỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.\n\nCông thức tính:\n\nOR(%o)\n\n=\n\nO\n\n×\n\n1.000\n\nP\n\nTrong đó:\n\nOR: Tỷ suất xuất cư;\n\nO: Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu:\n\nP: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.\n\nc) Tỷ suất di cư thuần\n\nTỷ suất di cư thuần được tính bằng hiệu số giữa số người nhập cư và số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.\n\nCông thức tính:\n\nNR(%o)\n\n=\n\nI - O\n\n×\n\n1.000\n\nP\n\nTrong đó:\n\nNR: Tỷ suất di cư thuần;\n\nI: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nO: Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nP: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.\n\nHoặc: NR = IR - OR\n\nTrong đó:\n\nNR: Tỷ suất di cư thuần;\n\nIR: Tỷ suất nhập cư;\n\nOR: Tỷ suất xuất cư.\n\nSố liệu các tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của toàn quốc, 6 vùng kinh tế và 63 Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tính cho di cư nội địa (không bao gồm di cư quốc tế).\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0111. Tỷ số nữ/nam giữa số người nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ số nữ/nam giữa số người nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ được tính bằng số nữ nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ so với số nam nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ trong cùng kỳ.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ số nữ/nam giữa số người nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ\n\n=\n\nSố nữ nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ\n\n×\n\n100\n\nSố nam nhập cư, xuất cư, di cư quốc tế có đủ giấy tờ\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Mục đích di cư;\n\n- Nước đến/nước đi.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Báo cáo của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Công an;\n\n- Phối hợp: Bộ Ngoại giao.\n\n\n\n0112. Tỷ lệ người khuyết tật\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ người khuyết tật là phần trăm số người khuyết tật so với tổng dân số.\n\nNgười khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.\n\nNgười khuyết tật được xác định theo phương pháp tiếp cận dựa vào khung Phân loại quốc tế về thực hiện chức năng (ICF) của Tổ chức Y tế Thế giới, theo đó đánh giá khả năng và mức độ thực hiện các chức năng của cấu trúc cơ thể để từ đó đánh giá khuyết tật.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ người khuyết tật (%)\n\n=\n\nSố người khuyết tật\n\n×\n\n100\n\nDân số cùng thời điểm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại tật;\n\n- Mức độ;\n\n- Nguyên nhân;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Giới tính;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n02. Lao động, việc làm và tiếp cận với các nguồn lực\n\n0201. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên so với dân số từ 15 tuổi trở lên.\n\nLực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ tham gia lực lượng lao động (%)\n\n=\n\nLực lượng lao động\n\n×\n\n100\n\nDân số từ 15 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0202. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố lao động có việc làm (đang làm việc) trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình.\n\nNgười có việc làm bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 01 tháng).\n\nBên cạnh đó, những trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người có việc làm:\n\na) Những người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong cơ sở tuyển dụng;\n\nb) Những người học việc, tập sự (kể cả bác sỹ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;\n\nc) Những người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;\n\nd) Những người làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho họ mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ. Những người này bao gồm:\n\n- Những người làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi một thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ;\n\n- Những người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của một công việc làm công ăn lương được tổ chức bởi một thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Ngành kinh tế;\n\n- Loại hình kinh tế;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0203. Cơ cấu lao động có việc làm theo vị thế của người có việc làm và khu vực kinh tế\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nLao động có việc làm là tất cả những người từ đủ 15 tuổi trở lên, trong thời gian tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình.\n\na) Cơ cấu lao động có việc làm theo vị thế của người có việc làm\n\nVị thế của người có việc làm gồm:\n\n+ Chủ cơ sở;\n\n+ Tự làm;\n\n+ Lao động gia đình;\n\n+ Lao động làm công ăn lương;\n\n+ Xã viên hợp tác xã.\n\nTỷ trọng lao động có việc làm theo vị thế của người có việc làm là tỷ lệ phần trăm số lao động có việc làm ở vị thế i trên tổng số lao động có việc làm.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ trọng lao động có việc làm ở vị thế i (%)\n\n=\n\nSố lao động làm việc vị thế i\n\n×\n\n100\n\nTổng số lao động có việc làm\n\nb) Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực kinh tế \n\nKhu vực kinh tế gồm:\n\n+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản;\n\n+ Công nghiệp và xây dựng;\n\n+ Dịch vụ.\n\nTỷ trọng lao động có việc làm theo khu vực kinh tế là tỷ lệ phần trăm số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế i trên tổng số lao động có việc làm.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ trọng lao động có việc làm ở vị thế i (%)\n\n=\n\nSố lao động có việc làm trong khu vực kinh tế i\n\n×\n\n100\n\nTổng số lao động có việc làm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Vị thế việc làm;\n\n- Khu vực kinh tế;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0204. Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ lao động có việc làm (đang làm việc trong nền kinh tế) đã qua đào tạo là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ so sánh giữa số lao động có việc làm đã qua đào tạo với tổng số lao động có việc làm trong kỳ.\n\nSố lao động có việc làm đã qua đào tạo bao gồm những người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:\n\n- Đang làm việc trong nền kinh tế;\n\n- Đã được đào tạo ở một trường hay một cơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ 03 tháng trở lên, đã tốt nghiệp, được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ).\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo (%)\n\n=\n\nSố lao động có việc làm đã qua đào tạo\n\n×\n\n100\n\nTổng số lao động có việc làm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Ngành kinh tế;\n\n- Loại hình kinh tế;\n\n- Trình độ chuyên môn kỹ thuật;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0205. Tỷ lệ thất nghiệp\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh giữa số người thất nghiệp với lực lượng lao động.\n\nSố người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên trong thời kỳ tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: Hiện không làm việc; đang tìm kiếm việc làm; sẵn sàng làm việc.\n\nSố người thất nghiệp còn gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm được việc do:\n\n- Đã chắc chắn có được công việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu;\n\n- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;\n\n- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;\n\n- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm, đau tạm thời.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ thất nghiệp (%)\n\n=\n\nSố người thất nghiệp\n\n×\n\n100\n\nLực lượng lao động\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0206. Số người lao động có việc làm tăng thêm\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ báo cáo là chênh lệch giữa số người lao động có việc làm cuối kỳ và số người lao động có việc làm đầu kỳ.\n\nCông thức tính:\n\nSố người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ\n\n=\n\nSố người lao động có việc làm cuối kỳ\n\n-\n\nSố người lao động có việc làm đầu kỳ\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nhóm ngành kinh tế;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Cơ sở dữ liệu hành chính về thông tin cung cầu lao động;\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\n\n\n0207. Số lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trong năm theo hợp đồng\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là những công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc theo hợp đồng cá nhân.\n\nHợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp với người lao động về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức sau:\n\n- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề.\n\nHợp đồng cá nhân là sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao động với bên nước ngoài về việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài.\n\nCông thức tính:\n\nVLxk = VLdnxk + VLnt + VLdnxktt + VLxkcn\n\nTrong đó:\n\nVLxk: Tổng số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\nVLdnxk: Số lao động do các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp được phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\nVLnt: Số lao động do các doanh nghiệp trúng thầu; các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\nVLdnxktt: Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;\n\nVLxkcn: Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp đồng cá nhân.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ chuyên môn kỹ thuật;\n\n- Khu vực thị trường;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Báo cáo thống kê của các đơn vị đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n- Báo cáo thống kê của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\n\n\n0208. Thu nhập bình quân một lao động có việc làm\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nThu nhập của lao động có việc làm là thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp,... của những người lao động làm công ăn lương trong nền kinh tế. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật.\n\nThu nhập bình quân một lao động có việc làm là tổng thu nhập thực tế tính bình quân một lao động làm công ăn lương.\n\nCông thức tính:\n\nThu nhập bình quân của lao động có việc làm\n\n=\n\nTổng thu nhập từ công việc làm công ăn lương của tất cả các lao động trong kỳ\n\nTổng số lao động làm công ăn lương trong kỳ\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Ngành kinh tế;\n\n- Loại hình kinh tế;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0209. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí là tỷ lệ phần trăm số người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí trên tổng số người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí (%)\n\n=\n\nSố người trong độ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí\n\n×\n\n100\n\nSố người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm nhu thập, tổng hợp: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.\n\n\n\n0210. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu tham gia lực lượng lao động\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm số người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của Việt Nam có việc làm hoặc thất nghiệp trên tổng số người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số trong độ tuổi nghỉ hưu tham gia lực lượng lao động (%)\n\n=\n\nSố người trong độ tuổi nghỉ hưu tham gia lực lượng lao động\n\n×\n\n100\n\nSố người trong độ tuổi nghỉ hưu theo quy định\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm nhu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Tổng cục Thống kê\n\n- Phối hợp: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. \n\n\n\n0211. Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công là thời gian trung bình hàng ngày mà phụ nữ và nam giới làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công.\n\nCông việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình bao gồm việc phục vụ bữa ăn, dọn dẹp, trang trí nhà cửa, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình, giặt là, mua sắm, chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người ốm hoặc người khuyết tật trong gia đình, chăm sóc vật nuôi, cây cối,...\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0212. Số giờ trung bình làm công việc tạo ra thu nhập và công việc nội trợ, chăm sóc trong gia đình không được trả công\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố giờ trung bình làm công việc tạo ra thu nhập và làm công việc không được trả công (tổng gánh nặng công việc) là tổng thời gian trung bình hàng ngày làm việc để tạo thu nhập cho bản thân và gia đình cộng với so giờ làm việc không được trả công.\n\nCông việc tạo ra thu nhập gồm công việc được trả công và lao động tự làm để tạo thu nhập.\n\nCông việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công bao gồm việc phục vụ bữa ăn, dọn dẹp, trang trí nhà cửa, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình, giặt là, mua sắm, chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người ốm hoặc người khuyết tật trong gia đình, chăm sóc vật nuôi, cây cối...\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0213. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức là phần trăm số lao động có việc làm phi chính thức trên tổng số lao động có việc làm trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng ký kinh doanh.\n\nLao động có việc làm phi chính thức bao gồm những người làm việc trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng kí kinh doanh, thuộc một trong bốn nhóm sau: (i) Lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công; (ii) Người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức; (iii) Người làm công ăn lương không được ký hợp đồng lao động hoặc được ký hợp đồng có thời hạn nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc; (iv) Xã viên hợp tác xã không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (%)\n\n=\n\nLao động có việc làm phi chính thức\n\n×\n\n100\n\nTổng số lao động có việc làm trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng kí kinh doanh\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0214. Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng.\n\nTỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán (của riêng họ hoặc cùng với người khác) tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính bằng tỷ lệ phần trăm người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên tổng dân số từ 15 tuổi trở lên.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (%)\n\n=\n\nSố người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n×\n\n100\n\nDân số từ 15 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra thống kê;\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0215. Tỷ lệ hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp là phần trăm số hộ có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp so với tổng số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.\n\nHộ có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình có thực hiện hoạt động trồng trọt trong 12 tháng qua trên đất sản xuất nông nghiệp (đất giao lâu dài, đất chuyển nhượng, đi thuê, mượn, đấu thầu).\n\nKhông tính: Các hộ có hoạt động sản xuất lâm nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; các hộ có quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhưng không canh tác trên đất đó; các hộ có thành viên tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp chỉ như người lao động làm công ăn lương.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp (%)\n\n=\n\nSố hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp\n\n×\n\n100\n\nTổng số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính của chủ hộ;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0216. Tỷ lệ lao động làm việc bán thời gian\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ lao động làm việc bán thời gian là phần trăm số lao động làm việc bán thời gian trên tổng số lao động có việc làm.\n\nLao động làm việc bán thời gian là những người có việc làm (dù là nhân viên hay tự làm chủ) thường làm việc dưới 30 giờ mỗi tuần trong công việc chính của họ.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ lao động làm việc bán thời gian (%)\n\n=\n\nSố lao động làm việc bán thời gian\n\n×\n\n100\n\nTổng số lao động có việc làm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Ngành kinh tế.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0217. Tỷ lệ lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ là tỷ lệ phần trăm giữa số lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ trên tổng số lao động từ 25-49 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ (%)\n\n=\n\nSố lao động từ 25-49 tuổi có con dưới 3 tuổi sống cùng hộ\n\n×\n\n100\n\nSố lao động từ 25-49 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0218. Tỷ lệ người sử dụng Internet\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ người sử dụng Internet là tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng Internet trên tổng dân số tại thời điểm quan sát.\n\nTùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế, số người sử dụng Internet được quy định theo độ tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy, phạm vi thu thập số liệu sẽ được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra hiện trạng phổ cập dịch vụ thông tin và truyền thông.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0219. Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ người sử dụng điện thoại di động là tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng điện thoại di động trên tổng dân số tại thời điểm quan sát.\n\nTùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế, số người sử dụng điện thoại di động được quy định theo độ tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy, phạm vi thu thập số liệu sẽ được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra hiện trạng phổ cập dịch vụ thông tin và truyền thông;\n\n- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0220. Tỷ lệ nghèo đa chiều\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm số hộ hoặc số người nghèo tiếp cận đa chiều trên tổng số hộ hoặc số người được nghiên cứu.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nghèo đa chiều (%)\n\n=\n\nSố hộ hoặc số người nghèo tiếp cận đa chiều\n\n×\n\n100\n\nTổng số hộ hoặc số người được nghiên cứu\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính, nhóm tuổi (khi tính tỷ lệ nghèo đa chiều theo người);\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0221. Tỷ lệ dân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ là phần trăm dân số có mức thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ so với tổng dân số tại thời điểm đó.\n\nCông thức tính: \n\nTỷ lệ dân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ (%)\n\n=\n\nDân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 1,9 Đô la Mỹ\n\n×\n\n100\n\nTổng dân số\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 2 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm, thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0222. Khoảng cách thu nhập theo giới\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nKhoảng cách thu nhập theo giới hay chênh lệch thu nhập theo giới là chênh lệch trung bình giữa thu nhập bình quân tháng từ công việc của nam với nữ thuộc nhóm làm công ăn lương.\n\nKhoảng cách thu nhập theo giới được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập bình quân hàng tháng của lao động nam làm công ăn lương và lao động nữ làm công ăn lương so với thu nhập bình quân của lao động nam làm công ăn lương.\n\nCông thức tính:\n\nKhoảng cách thu thập theo giới (%)\n\n=\n\nThu nhập bình quân tháng của lao động nam\n\n-\n\nThu nhập bình quân tháng của lao động nữ\n\n×\n\n100\n\nThu nhập bình quân tháng của lao động nam\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Ngành kinh tế;\n\n- Loại hình kinh tế;\n\n- Nghề nghiệp;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n03. Lãnh đạo-Quản lý\n\n0301. Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã là số phần trăm nữ đảm nhiệm chức vụ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã so với tổng số giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã (%)\n\n=\n\nSố nữ đảm nhiệm chức vụ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã\n\n×\n\n100\n\nTổng số giám đốc/ chủ doanh nghiệp, hợp tác xã\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Loại hình kinh tế;\n\n- Quy mô doanh nghiệp;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0302. Tỷ lệ nữ chủ trang trại\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ chủ trang trại là số phần trăm nữ chủ trang trại so với tổng số chủ trang trại.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ chủ trang trại (%)\n\n=\n\nSố nữ chủ trang trại\n\n×\n\n100\n\nTổng số chủ trang trại\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;\n\n- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0303. Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng là phần trăm phụ nữ giữ các chức vụ trong các cấp ủy Đảng so với tổng số người tham gia các cấp ủy Đảng.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng (%)\n\n=\n\nSố nữ tham gia các cấp ủy Đảng trong nhiệm kỳ xác định\n\n×\n\n100\n\nTổng số người trong các cấp ủy Đảng cùng nhiệm kỳ\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Cấp ủy;\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Đầu mỗi nhiệm kỳ.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ban Tổ chức Trung ương Đảng.\n\n\n\n0304. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội là phần trăm nữ đại biểu Quốc hội so với tổng số đại biểu Quốc hội trong cùng nhiệm kỳ.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội (%)\n\n=\n\nSố nữ đại biểu Quốc hội khóa k\n\n×\n\n100\n\nTổng số đại biểu Quốc hội cùng khóa\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ học vấn.\n\n3. Kỳ công bố: Đầu mỗi nhiệm kỳ.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Văn phòng Quốc hội.\n\n\n\n0305. Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, huyện/quận/thị xã/thành phố, xã/phường/thị trấn là phần trăm nữ đại biểu Hội đồng nhân dân so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng khóa.\n\nCông thức tỉnh:\n\nTỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khóa k (%)\n\n=\n\nSố nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khóa k\n\n×\n\n100\n\nTổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khóa k\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Cấp hành chính;\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ học vấn.\n\n3. Kỳ công bố: Đầu mỗi nhiệm kỳ.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nội vụ.\n\n\n\n0306. Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nHệ thống chính quyền của Nhà nước Việt Nam gồm:\n\na) Cơ quan quyền lực nhà nước gồm Quốc hội ở cấp Trung ương và Hội đồng nhân dân các cấp địa phương do nhân dân trực tiếp bầu ra và thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước;\n\nb) Cơ quan hành chính gồm Chính phủ ở cấp Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp địa phương do cơ quan quyền lực tương ứng bầu ra;\n\nc) Cơ quan xét xử gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao và Toà án nhân dân các cấp địa phương;\n\nd) Cơ quan kiểm sát gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân các cấp địa phương.\n\nChức vụ lãnh đạo chính quyền gồm:\n\ni) Chức vụ lãnh đạo trong Quốc hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Ban Công tác đại biểu; Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Dân nguyện; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương tương.\n\nii) Chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan Chính phủ ở cấp trung ương, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương\n\n- Cấp Trung ương\n\n+ Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thứ trưởng và tương đương; Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện;\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.\n\n- Cấp xã:\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;\n\n+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\n\niii) Chức vụ lãnh đạo ngành tòa án\n\n- Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương.\n\n- Tòa án nhân dân cấp cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa.\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa.\n\n- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa.\n\niv) Chức vụ lãnh đạo trong ngành kiểm sát\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương.\n\n- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng, các Phó Viện trưởng các viện nghiệp vụ.\n\n- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng.\n\n- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng.\n\nTỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền là số phần trăm nữ là lãnh đạo chính quyền so với tổng số lãnh đạo chính quyền.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền (%)\n\n=\n\nSố nữ đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo chính quyền khóa k\n\n×\n\n100\n\nTổng số lãnh đạo chính quyền cùng khóa\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Khối các cơ quan Nhà nước;\n\n- Cấp hành chính.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nội vụ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n\n\n0307. Tỷ lệ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ là phần trăm số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ trên tổng số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n\nLãnh đạo chủ chốt trong các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là các chức vụ từ Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên. Một cơ quan được tính là có cán bộ chủ chốt là nữ khi có ít nhất một lãnh đạo chủ chốt là nữ.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ (%)\n\n=\n\nSố Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n×\n\n100\n\nTổng số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n\n2. Kỳ công bố: Năm.\n\n3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Nội Vụ ban hành.\n\n4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nội vụ.\n\n\n\n0308. Tỷ lệ Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ là phần trăm số Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ trên tổng số Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n\nLãnh đạo chủ chốt của Ủy ban nhân dân bao gồm Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ Ủy ban nhân dân cấp t có lãnh đạo chủ chốt là nữ (%)\n\n=\n\nSố Ủy ban nhân dân cấp t có lãnh đạo chủ chốt là nữ\n\n×\n\n100\n\nTổng số Ủy ban nhân dân cùng cấp t\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Cấp hành chính.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Nội vụ ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nội vụ.\n\n\n\n0309. Tỷ lệ nữ công an\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ công an là số phần trăm nữ công an so với tổng số công an tại cùng thời điểm.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ công an (%)\n\n=\n\nSố nữ công an\n\n×\n\n100\n\nTổng số công an cùng thời điểm\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Cấp bậc.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Công an ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Công an.\n\n\n\n0310. Tỷ lệ nữ thẩm phán\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ thẩm phán là số phần trăm nữ thẩm phán so với tổng số thẩm phán tại cùng thời điểm.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ thẩm phán (%)\n\n=\n\nSố nữ thẩm phán\n\n×\n\n100\n\nTổng số thẩm phán cùng thời điểm\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Ngạch thẩm phán (Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao/thẩm phán cao cấp/thẩm phán trung cấp/thẩm phán sơ cấp).\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tòa án nhân dân tối cao.\n\n\n\n0311. Tỷ lệ nữ kiểm sát viên\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ kiểm sát viên là số phần trăm nữ kiểm sát viên so với tổng số kiểm sát viên tại cùng thời điểm.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ kiểm sát viên (%)\n\n=\n\nSố nữ kiểm sát viên\n\n×\n\n100\n\nTổng số kiểm sát viên cùng thời điểm\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Ngạch kiểm sát viên (Kiểm sát viên Viện kiểm sát tối cao/kiểm sát viên cao cấp/kiểm sát viên trung cấp/kiểm sát viên sơ cấp).\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n\n\n04. Giáo dục và Đào tạo\n\n0401. Tỷ lệ nữ giáo viên, giảng viên\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ giáo viên, giảng viên là tỷ lệ phần trăm số nữ giáo viên, giảng viên trên tổng số giáo viên, giảng viên các cấp học.\n\nTỷ lệ nữ giáo viên, giảng viên được tính riêng cho từng cấp học, gồm: Nhà trẻ, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học.\n\n- Giáo viên nhà trẻ (tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên): Là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập và nhóm trẻ trong trường mầm non.\n\n- Giáo viên mẫu giáo (tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên): Là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập và lớp mẫu giáo ở trường phổ thông, cơ quan, xí nghiệp.\n\n- Giáo viên tiểu học (tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên): Là giáo viên dạy tại các trường tiểu học và dạy cấp tiểu học tại các trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt;\n\n- Giáo viên trung học cơ sở (tổng số tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên): Là giáo viên dạy tại các trường trung học cơ sở và dạy cấp trung học cơ sở tại các trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\n- Giáo viên trung học phổ thông (tổng số tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên): Là giáo viên dạy tại các trường trung học phổ thông và dạy cấp trung học phổ thông tại các trường phổ thông có nhiều cấp học:\n\nGiảng viên trung cấp, cao đẳng và đại học là những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn, các chủ nhiệm khoa, phó chủ nhiệm khoa tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học, bao gồm giảng viên cơ hữu (biên chế, hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên) và những người đang trong thời kỳ tập sự và có thời gian giảng dạy trên 50% thời gian làm việc.\n\nNhững người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, hiệu phó, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, dù có tham gia giảng dạy ít hay nhiều đều không tính là giáo viên giảng dạy.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ giáo viên, giảng viên (%)\n\n=\n\nSố nữ giáo viên, giảng viên\n\n×\n\n100\n\nTổng số giáo viên, giảng viên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Cấp học;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu:\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n\n\n0402. Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ là phần trăm số trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại các nhà trẻ, trường mầm non kể cả các nhóm trẻ độc lập so với tổng dân số trong độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ năm học t (%)\n\n=\n\nSố trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ năm học t\n\n×\n\n100\n\nDân số trong độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Loại hình;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;\n\n- Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0403. Tỷ lệ nhập học đúng tuổi lớp một\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nhập học đúng tuổi lớp một là số phần trăm học sinh 6 tuổi nhập học vào lớp một so với dân số trong độ tuổi 6 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nhập học đúng tuổi lớp một năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh 6 tuổi nhập học vào lớp một năm học t\n\n×\n\n100\n\nDân số trong độ tuổi 6 tuổi năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Số học sinh 6 tuổi nhập học vào lớp một: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;\n\n- Dân số trong độ tuổi 6 tuổi: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0404. Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ học sinh đi học phổ thông gồm tỷ lệ học sinh đi học chung phổ thông và tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi phổ thông.\n\nTỷ lệ học sinh đi học chung cấp tiểu học là số phần trăm số học sinh đang học cấp tiểu học so với tổng dân số ở độ tuổi cấp tiểu học từ 6 -10 tuổi.\n\nTỷ lệ học sinh đi học chung cấp trung học cơ sở là số phần trăm số học sinh đang học cấp trung học cơ sở so với tổng dân số ở độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11 - 14 tuổi.\n\nTỷ lệ học sinh đi học chung cấp trung học phổ thông là số phần trăm số học sinh đang học cấp trung học phổ thông so với tổng dân số ở độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15 -17 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ học sinh đi học chung cấp học i năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh đang học cấp học i năm học t\n\n×\n\n100\n\nDân số trong độ tuổi cấp học i trong năm học t\n\nTỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học là số phần trăm số học sinh tuổi từ 6 - 10 tuổi đang học cấp tiểu học so với tổng dân số trong độ tuổi cấp tiểu học từ 6 - 10 tuổi.\n\nTỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở là số phần trăm số học sinh tuổi từ 11 - 14 tuổi đang học cấp trung học cơ sở so với tổng dân số trong độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11 -14 tuổi.\n\nTỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông là số phần trăm số học sinh tuổi từ 15 - 17 tuổi đang học cấp trung học phổ thông so với tổng dân số trong độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15 -17 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp học i năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh trong độ tuổi cấp học i đang học cấp học i năm học t\n\n×\n\n100\n\nDân số trong độ tuổi cấp học i trong năm học t\n\nTuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Chung/đúng tuổi;\n\n- Cấp học;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Số học sinh trong độ tuổi cấp học i đang học cấp học i: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;\n\n- Dân số trong độ tuổi cấp học i: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0405. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông là số phần trăm học sinh tốt nghiệp, hoàn thành từng cấp học so với số học sinh dự thi tốt nghiệp, dự xét hoàn thành từng cấp học của một năm học xác định.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành bậc tiểu học năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh được công nhận hoàn thành tiểu học năm học t\n\n×\n\n100\n\nSố học sinh lớp 5 học năm học t\n\n\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp THCS năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh được xét tốt nghiệp THCS năm học t\n\n×\n\n100\n\nSố học sinh dự xét tốt nghiệp cấp THCS năm học t\n\n\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp THPT năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh tốt nghiệp cấp THPT năm học t\n\n×\n\n100\n\nSố học sinh dự thi tốt nghiệp cấp THPT năm học t\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Cấp học;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n\n\n0406. Tỷ lệ học sinh chuyển cấp\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp gồm: Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở và tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông.\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở năm học t là phần trăm số học sinh tuyển mới lớp 6 (lớp đầu của bậc trung học) năm học t so với số học sinh được công nhận hoàn thành chương trình cấp tiểu học năm học t-1.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh tuyển mới lớp 6 đầu năm học t\n\n×\n\n100\n\nTổng số học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học t-1\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông năm học t là số phần trăm học sinh tuyển mới lớp 10 (lớp đầu cấp trung học phổ thông) năm học t so với số học sinh tốt nghiệp cấp trung học cơ sở năm học t-1.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ học sinh chuyển cấp từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông năm học t (%)\n\n=\n\nSố học sinh tuyển mới lớp 10 đầu năm học t\n\n×\n\n100\n\nSố học sinh tốt nghiệp cấp trung học cơ sở năm học t-1\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Cấp học;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n\n\n0407. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ \n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (biết đọc, biết viết) là tỷ lệ phần trăm giữa số người 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (%)\n\n=\n\nSố người từ 15 tuổi trở lên biết chữ\n\n×\n\n100\n\nTổng số dân số từ 15 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0408. Tỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên chia theo trình độ cao nhất đạt được\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên chia theo trình độ cao nhất đạt được là tỷ lệ phần trăm số người từ 25 tuổi trở lên có trình độ i trên tổng số người từ 25 tuổi trở lên.\n\nTrình độ cao nhất đạt được gồm trình độ giáo dục và trình độ chuyên môn kỹ thuật.\n\n- Trình độ giáo dục gồm:\n\n+ Chưa từng đi học;\n\n+ Chưa tốt nghiệp tiểu học;\n\n+ Tốt nghiệp tiểu học;\n\n+ Tốt nghiệp trung học cơ sở;\n\n+ Tốt nghiệp trung học phổ thông.\n\n- Trình độ chuyên môn kỹ thuật gồm:\n\n+ Sơ cấp nghề;\n\n+ Trung cấp;\n\n+ Cao đẳng;\n\n+ Đại học trở lên.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên có trình độ i (%)\n\n=\n\nSố người từ 25 tuổi trở lên có trình độ i\n\n×\n\n100\n\nDân số từ 25 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0409. Chỉ số bình đẳng giới trong giáo dục ở các cấp học\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nChỉ số bình đẳng giới trong giáo dục ở các cấp học là tỷ số giữa giá trị của một chỉ tiêu giáo dục của học sinh nữ so với học sinh nam ở các cấp học. Giá trị của chỉ số càng gần 1 cho thấy sự bình đẳng về giới càng cao.\n\nCông thức tính:\n\nChỉ số bình đẳng giới của chỉ tiêu X cấp học i\n\n=\n\nGiá trị của chỉ tiêu X của học sinh nữ cấp học i\n\nGiá trị của chỉ tiêu X của học sinh nam cấp học i\n\nTrong đó:\n\nChỉ tiêu X gồm các chỉ tiêu: Tỷ lệ học sinh đi học; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp; Tỷ lệ học sinh chuyển cấp.\n\nCấp học gồm: Tiểu học; trung học cơ sở và trung học phổ thông.\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Cấp học.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n\n\n0410. Tỷ lệ nữ thạc sĩ, tiến sĩ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ thạc sĩ, tiến sĩ là số phần trăm nữ thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương trong tổng số thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ thạc sĩ, tiến sĩ (%)\n\n=\n\nTổng số nữ thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương\n\n×\n\n100\n\nTổng số thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thạc sỹ/tiến sỹ;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0411. Tỷ lệ nữ tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nữ tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học là tỷ lệ phần trăm số nữ sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học so với tổng số sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nữ sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học (%)\n\n=\n\nSố nữ sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học\n\n×\n\n100\n\nTổng số sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Ngành học (Khoa học/công nghệ/kỹ thuật/toán học/xây dựng,...).\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\n\n\n05. Y tế và các dịch vụ liên quan\n\n0501. Tỷ suất mắc, chết 10 bệnh/nhóm bệnh có tần suất mắc, chết cao nhất tại bệnh viện\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ suất mắc, chết 10 bệnh/nhóm bệnh có tần suất mắc, chết cao nhất tại bệnh viện là số ca mắc, chết 10 bệnh có tần suất mắc hoặc chết cao nhất tại bệnh viện tính trên một trăm nghìn dân trong năm xác định.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ suất mắc bệnh/nhóm bệnh i tại bệnh viện\n\n=\n\nSố ca mắc bệnh i tại bệnh viện trong năm xác định\n\n×\n\n100.000\n\nDân số trung bình trong cùng năm\n\n\n\nTỷ suất chết bệnh/nhóm bệnh i tại bệnh viện\n\n=\n\nSố ca chết do mắc bệnh i tại các bệnh viện trong năm xác định\n\n×\n\n100.000\n\nDân số trung bình trong cùng năm\n\nBệnh i là một trong 10 bệnh/nhóm bệnh có số người mắc hoặc chết cao nhất. Bệnh/nhóm bệnh được mã hóa theo ICD10 của Tổ chức Y tế thế giới và theo phân loại do Bộ Y tế quy định.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Bệnh/nhóm bệnh;\n\n- Vùng.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Y tế ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0502. Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng là số trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng ít nhất một trong 3 thể: Cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao tính trên 100 trẻ được cân đo của khu vực trong thời điểm điều tra.\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi là trẻ em dưới năm tuổi có cân nặng theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi là trẻ em dưới năm tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.\n\nTrẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao là trẻ em dưới năm tuổi có cân nặng theo chiều cao thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.\n\nQuần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một nhóm trẻ có sức khoẻ, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường và cân nặng, chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ trước đây của Hoa Kỳ và của Tổ chức Y tế Thế giới.\n\nTình trạng dinh dưỡng được phân loại theo các mức sau:\n\n- Bình thường: ≥ - 2SD\n\n- Suy dinh dưỡng:\n\nĐộ I (vừa): < - 2SD và ≥ - 3SD \n\nĐộ II (nặng): < - 3SD và ≥ - 4SD \n\nĐộ III (rất nặng): < - 4SD \n\nTrong đó, SD là độ chênh lệch chuẩn.\n\nKhái niệm suy dinh dưỡng theo nghĩa rộng cũng gồm cả hiện tượng thừa dinh dưỡng, hiện tượng béo phì.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi (%)\n\n=\n\nSố trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi\n\n×\n\n100\n\nSố trẻ dưới năm tuổi được\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi (%)\n\n=\n\nSố trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi\n\n×\n\n100\n\nSố trẻ em dưới năm tuổi được đo chiều cao\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao (%)\n\n=\n\nSố trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao\n\n×\n\n100\n\nSố trẻ em dưới năm tuổi được cân và đo chiều cao\n\n\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Loại suy dinh dưỡng;\n\n- Mức độ suy dinh dưỡng;\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Điều tra dinh dưỡng;\n\n- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0503. Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong năm đầu tiên của cuộc sống. Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới một tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.\n\nCông thức tính:\n\nIRM\n\n=\n\nD0\n\n×\n\n1.000\n\nB\n\nTrong đó:\n\nIMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi;\n\nD0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới một tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nB: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0504. Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi là số trẻ em dưới năm tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu\n\nCông thức tính:\n\nU5MR\n\n=\n\n5D0\n\n×\n\n1.000\n\nB\n\nTrong đó:\n\nU5MR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi;\n\n5D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới năm tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;\n\nB: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0505. Tỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi (tỷ suất sinh tuổi vị thành niên) là số trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi tính trong 1.000 phụ nữ ở cùng nhóm tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi\n\n=\n\nSố trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi\n\n×\n\n1.000\n\nSố phụ nữ từ 10-19 tuổi\n\n\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi (10-14; 15-19);\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm (Kỳ năm: Số liệu chung đối với nhóm tuổi 15-19 tuổi).\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n- Dữ liệu hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Tổng cục Thống kê;\n\n- Phối hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0506. Số ca phá thai tại các cơ sở y tế công\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nMột trường hợp phá thai là một lần thông qua các biện pháp nghiệp vụ y tế loại bỏ mang thai sau khi thử thai có kết quả dương tính.\n\nChỉ tiêu chỉ tính số trường hợp phá thai tại các cơ sở y tế công.\n\nPhá thai chủ yếu do có chủ đích, những ca mất thai một cách tự nhiên (sẩy thai) không được tính.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tình trạng hôn nhân;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Y tế ban hành;\n\n- Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Y tế;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0507. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai là tỷ lệ phần trăm số phụ nữ đẻ đã được khám thai trên 100 phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo.\n\nPhụ nữ đẻ được khám thai được tính khi phụ nữ được khám thai 3 lần, 4 lần khám thai trở lên trong thai kỳ.\n\nChỉ tính những lần đến khám vì lý do thai sản, không tính lần đến khám khi đã chuyển dạ đẻ hoặc khám các bệnh khác.\n\na) Phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần trong 3 thời kỳ là số phụ nữ đẻ đã được bác sĩ, y sĩ, hộ sinh hoặc điều dưỡng khám thai 3 lần trong 3 thời kỳ thai nghén của lần sinh này tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong kỳ báo cáo.\n\nCụ thể 3 lần khám của 3 thời kỳ:\n\n+ Lần khám 1: 3 tháng đầu (≤ 12 tuần);\n\n+ Lần khám 2: 3 tháng giữa(13 tuần đến đủ 26 tuần);\n\n+ Lần khám 3: 3 tháng cuối ( ≥ 27 tuần).\n\nb) Phụ nữ đẻ được khám thai từ 4 lần trở lên là số phụ nữ đẻ đã được bác sỹ, y sĩ, hộ sinh hoặc điều dưỡng khám thai ít nhất 4 lần trong suốt thai kỳ của lần sinh này tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong kỳ báo cáo. Cụ thể:\n\n+ Lần khám 1: ≤ 12 tuần;\n\n+ Lần khám 2: 20 tuần - 26 tuần;\n\n+ Lần khám 3: 30 tuần - 34 tuần;\n\n+ Lần khám 4: 36 tuần - 38 tuần.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Số lần khám thai (3 lần/4 lần khám thai trở lên);\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế;\n\n- Điều tra cơ sở y tế.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0508. Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con là tỷ lệ phần trăm số phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (AVR) trên tổng số phụ nữ mang thai nhiễm HIV của khu vực trong thời điểm đó.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (AVR) của 1 khu vực trong 1 thời điểm xác định\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ mang thai nhiễm HIV của khu vực trong thời điểm đó\n\n2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0509. Số ca nhiễm HIV mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố ca nhiễm HIV mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân là số trường hợp mới phát hiện nhiễm HIV của một khu vực trong năm tính trên 100.000 dân của khu vực đó.\n\nCông thức tính:\n\nSố ca nhiễm HIV mới phát hiện trong năm trên 100.000 dân\n\n=\n\nSố trường hợp mới phát hiện nhiễm HIV của một khu vực trong năm\n\n×\n\n100.000\n\nDân số trung bình của khu vực đó trong năm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Y tế ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0510. Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV là tỷ lệ phần trăm số người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV trên tổng số người nhiễm HIV.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (%)\n\n=\n\nSố người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV\n\n×\n\n100\n\nTổng số người nhiễm HIV\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chương trình Giám sát, theo dõi và đánh giá nhiễm HIV/AIDS của Bộ Y tế.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n0511. Tỷ lệ ca sinh được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ ca sinh được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ là số phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ tính trên 100 phụ nữ đẻ trong cùng thời kỳ.\n\nNhân viên y tế có kỹ năng bao gồm bác sỹ chuyên khoa sản từ định hướng trở lên, hộ sinh trung cấp trở lên, y sỹ sản nhi, những cán bộ y tế khác đã được cấp chứng nhận đã được đào tạo liên tục về “người đỡ đẻ có kỹ năng” theo chương trình của Bộ Y tế.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ ca sinh được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ (%)\n\n=\n\nTổng số phụ nữ đẻ được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ trong kỳ báo cáo\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi của bà mẹ;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Y tế ban hành;\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;\n\n- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Y tế;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0512. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá là phần trăm dân số từ 15 tuổi trở lên hiện đang sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nào so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại cùng thời điểm.\n\nSản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được dùng thông qua hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá (%)\n\n=\n\nSố người từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá\n\n×\n\n100\n\nTổng dân số từ 15 tuổi trở lên của khu vực đó tại cùng thời điểm\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp\n\n- Chủ trì: Bộ Y tế;\n\n- Phối hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0513. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 18,5 hoặc trên 30\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có chỉ số khối cơ thể dưới 18,5 hoặc trên 30 phản ánh tình trạng thiếu cân hoặc béo phì của dân số.\n\nChỉ số khối cơ thể (BMI - Body Mass Index) là một chỉ số giản đơn so sánh giữa trọng lượng với chiều cao để xác định tình trạng thiếu cân, thừa cân hay béo phì ở người lớn, được tính bằng cách chia trọng lượng cơ thể của một người cho bình phương chiều cao.\n\nPhân loại quốc tế về thiếu cân thừa cân và béo phì ở người lớn dựa vào BMI do WHO quy định:\n\nPhân loại\n\nBMI\n\nĐiểm cơ bản\n\nĐiểm mở rộng\n\nThiếu cân\n\n<18,50\n\n<18,50\n\nRất gầy\n\n<16,00\n\n<16,00\n\nGầy\n\n16,00-16,99\n\n16,00-16,99\n\nHơi gầy\n\n17,00-18,49\n\n17,00-18,49\n\nBình thường\n\n18,50 - 24,99\n\n18,50 - 22,99\n\n23,00 - 24,99\n\nThừa cân\n\n≥ 25,00\n\n≥ 25,00\n\nBéo\n\n25,00-29,99\n\n25,00 - 27,49\n\n27,50 - 29,99\n\nBéo phì\n\n≥ 30,00\n\n≥ 30,00\n\nBéo phì độ I\n\n30,00 - 34,99\n\n30,00 - 32,49\n\n32,50 - 34,99\n\nBéo phì độ II\n\n35,00 - 39,99\n\n35,00 - 37,49\n\n37,50 - 39,99\n\nBéo phì độ III\n\n≥ 40,00\n\n≥ 40,00\n\n\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có BMI dưới 18,5 hoặc trên 30 (%)\n\n=\n\nSố người từ 15 tuổi trở lên có BMI dưới 18,5 hoặc trên 30\n\n×\n\n100\n\nTổng số người từ 15 tuổi trở lên\n\n\n\nTrong đó:\n\nBMI\n\n=\n\nTrọng lượng cơ thể (kg)\n\nBình phương chiều cao (m2)\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Thiếu cân/béo phì;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế.\n\n\n\n06. Bạo lực trên cơ sở giới, an toàn xã hội\n\n0601. Tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi là phần trăm số phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi trên tổng phụ nữ từ 20- 24 tuổi.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ từ 20-24 tuổi\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Tuổi (trước 15 tuổi/trước 18 tuổi);\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Trình độ học vấn;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Vùng;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: 5 năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Tổng điều tra dân số và nhà ở;\n\n- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0602. Số nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện trên 100.000 dân\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nNạn nhân của nạn mua bán người là người bị xâm hại bởi hành vi mua bán người, mua bán người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 150 và Điều 151 Bộ Luật Hình sự.\n\nChỉ tiêu này được tính bằng số nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện tính bình quân trên 100.000 dân trong cùng kỳ.\n\nCác nạn nhân được phát hiện là kết quả của cơ quan chức năng trong quá trình giải cứu, trao trả hoặc nạn nhân tự trở về trình báo và được cơ quan có thẩm quyền xác định là nạn nhân.\n\nCông thức tính:\n\nSố nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện trên 100.000 dân (%)\n\n=\n\nTổng số nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện\n\n×\n\n100.000\n\nTổng dân số\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành chính.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Công an.\n\n\n\n0603. Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua là tỷ lệ phần trăm phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực về thể chất, tình dục và/hoặc tinh thần bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua so với tổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên.\n\nCác loại bạo lực được xác định như sau:\n\na) Bạo lực về thể chất: Bao gồm các hành vi nhằm mục đích làm tổn hại đến nạn nhân như đẩy, nắm lấy, xoắn cánh tay, kéo tóc, tát, đá, cắn hoặc đánh bằng nắm tay hoặc cố gắng siết cổ, hoặc đe dọa hoặc tấn công bằng một số loại vũ khí, súng hoặc dao,...\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực về thể chất bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực về thể chất bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên\n\n\n\nb) Bạo lực tình dục là hành vi tình dục có hại hoặc không mong muốn được áp đặt trên một người nhất định. Bạo lực tình dục bao gồm các hành vi tiếp xúc lạm dụng tình dục, buộc phải tham gia vào các hành vi tình dục, cố gắng hoặc hoàn thành hành vi tình dục mà không có sự đồng ý, loạn luân, quấy rối tình dục,...\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi chồng hoặc bạn tình trong 12 tháng qua\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên\n\nc) Bạo lực tinh thần là hành vi lạm dụng tình cảm và kiểm soát hành vi. Bạo lực tinh thần thường gắn với bạo lực thể chất và tình dục của chồng hoặc bạn tình.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực về tinh thần bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực về tinh thần bởi chồng hoặc bạn tình trong 12 tháng qua\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Trình độ học vấn của người bị bạo lực;\n\n- Hình thức bạo lực (thể chất/tình dục/tinh thần);\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập: Tổng cục Thống kê\n\n\n\n0604. Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc không phải bạn tình trong 12 tháng qua\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc không phải bạn tình trong vòng 12 tháng qua là tỷ lệ phần trăm số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải là chồng hoặc không phải bạn tình trong vòng 12 tháng qua so với tổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc không phải bạn tình (%)\n\n=\n\nSố phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc không phải bạn tình trong 12 tháng qua\n\n×\n\n100\n\nTổng số phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Dân tộc (Kinh/khác);\n\n- Nơi xảy ra;\n\n- Trình độ học vấn của người bị bạo lực;\n\n- Thành thị/nông thôn.\n\n3. Kỳ công bố: 10 năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập: Tổng cục Thống kê.\n\n\n\n0605. Tỷ lệ nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình là tỷ lệ phần trăm số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình trên tổng số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện.\n\nCơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình là nơi chăm sóc, tư vấn, tạm lánh và hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình.\n\nCơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình bao gồm: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở bảo trợ xã hội; cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình và các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.\n\nSố nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình gồm các nạn nhân đã đến các cơ sở nói trên và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ trợ giúp.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình (%)\n\n=\n\nSố nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về tâm lý, pháp lý, được hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân của bạo lực gia đình\n\n×\n\n100\n\nTổng số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Loại hình bạo lực;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n0606. Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nTỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình là tỷ lệ phần trăm số người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình trên tổng số người gây bạo lực gia đình được phát hiện.\n\nNgười gây bạo lực gia đình là người có hành vi cố ý gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.\n\nChỉ tính các trường hợp gây bạo lực gia đình được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình, không tính trường hợp hòa giải tại gia đình hoặc phê bình góp ý tại cộng đồng.\n\nNhà nước tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở cho các thành viên trong cộng đồng dân cư để phòng ngừa bạo lực gia đình, tập trung vào nhiều đối tượng, trong đó có người có hành vi bạo lực gia đình.\n\nCông thức tính:\n\nTỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (%)\n\n=\n\nSố người gây bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n×\n\n100\n\nTổng số người gây bạo lực gia đình được phát hiện\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Loại hình bạo lực;\n\n- Thành thị/nông thôn;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n0607. Số bị can đã khởi tố\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố bị can đã khởi tố là số người bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can.\n\n- Nguyên tắc xác định tội danh:\n\n+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu vụ);\n\n+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất trong vụ án đó;\n\n+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tội danh;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n\n\n0608. Số bị can đã truy tố\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố bị can đã truy tố là số bị can mà Viện kiểm sát đã ra quyết định truy tố bị can đó ra trước Tòa án bằng bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố.\n\n- Nguyên tắc xác định tội danh:\n\n+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu vụ);\n\n+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất trong vụ án đó;\n\n+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Tội danh;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n\n\n0609. Số người phạm tội đã bị kết án\n\n1. Khái niệm, phương pháp tính\n\nSố người phạm tội đã bị kết án là số bị cáo mà Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm đã đưa ra xét xử và tuyên là có tội.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Giới tính;\n\n- Nhóm tuổi;\n\n- Nhóm tội: Theo chương của Bộ luật hình sự;\n\n- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Kỳ công bố: Năm.\n\n4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.\n\n5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tòa án nhân dân tối cao.\n\n", + "id": 106000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106001.json b/contexts/context_106001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ab771e44a68bc27a7b08e7664ef6c0a1b8c52ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_106001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-488-QD-UBND-2021-De-an-Tang-cuong-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-tinh-Quang-Ngai-478073.aspx", + "name": "Quyet-dinh-488-QD-UBND-2021-De-an-Tang-cuong-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-tinh-Quang-Ngai-478073", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 488/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 02\r\n\n tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG\r\n\nTIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”;\n\nCăn cứ Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 15/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ mần non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm\r\n\n2025”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 306/TTr-SGDĐT ngày 17/3/2021\r\n\nvề việc ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Tăng cường tiếng Việt cho\r\n\ntrẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025” trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nĐề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc\r\n\nthiểu số giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Trưởng ban\r\n\nBan Dân tộc tỉnh, Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn Đồng; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(KGVX), CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX hq79.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIẾP\r\n\nTỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC\r\n\nSINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nThực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nTăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non\r\n\nvà học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2016-2020, định hướng đến 2025”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và\r\n\nhọc sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi, như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTập trung tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số (DTTS), bảo đảm các\r\n\nem có các kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để\r\n\nhoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học; tạo\r\n\ntiền đề học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo, góp phần nâng cao\r\n\nchất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc\r\n\nthiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Đến năm 2025, có ít nhất 50% trẻ\r\n\nem người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ\r\n\nem người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ em là người dân tộc thiểu số trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non được tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ\r\n\ntuổi.\n\nb) Hàng năm, 100% học sinh chuẩn bị\r\n\nvào lớp 1 là người dân tộc thiểu số được tập trung tăng cường\r\n\ntiếng Việt trong hè, các môn học/ hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.\n\nII. Đối tượng và\r\n\nphạm vi áp dụng\n\n1. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học\r\n\ncó trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người DTTS của các huyện miền núi (Ba Tơ,\r\n\nMinh Long, Sơn Tây, Sơn Hà, Trà Bồng) và các huyện khác có học sinh là người\r\n\nDTTS.\n\n2. Trẻ em trong độ tuổi mầm non và học\r\n\nsinh tiểu học người DTTS trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nIII. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện\r\n\ncho con em đến trường lớp\n\na) Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ\r\n\nbiến các văn bản chỉ đạo và triển khai các hoạt động trong khuôn khổ đề án để\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học sinh, giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng hiểu được mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết\r\n\ncủa đề án, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\nb) Nhà trường phối hợp với chính quyền,\r\n\ncác đoàn thể tại địa phương để hỗ trợ tuyên truyền các bậc cha mẹ trong việc\r\n\nTăng cường tiếng Việt cho trẻ em; tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ\r\n\nem là người DTTS; vận động các gia đình người DTTS tạo điều kiện cho con em đến\r\n\ntrường lớp và học 2 buổi/ngày, được ăn trưa tại trường, bảo\r\n\nđảm chuyên cần.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Ngãi, các cơ quan báo chí ở Trung ương\r\n\nvà địa phương thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng trong\r\n\nviệc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS. Xây dựng chuyên mục, phóng sự\r\n\nđể tuyên truyền, đưa tin về các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người\r\n\nDTTS.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, học liệu, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng\r\n\nmôi trường tiếng Việt\n\na) Lựa chọn tài liệu, học liệu, tranh\r\n\nảnh, băng đĩa do Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Giáo dục Tiểu học biên soạn và các tài\r\n\nliệu tham khảo khác phù hợp, thân thiện với trẻ người DTTS\r\n\ntriển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.\n\nb) Cấp bổ sung thiết bị dạy học, đồ\r\n\ndùng đồ chơi, học liệu phần mềm dạy tiếng Việt phù hợp cho\r\n\ntất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các\r\n\nxã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số, phục vụ việc\r\n\ntăng cường tiếng Việt và dạy tập nói tiếng Việt trong hè cho trẻ 5 tuổi chuẩn bị\r\n\nvào lớp 1.\n\nc) Xây dựng và bảo đảm duy trì môi\r\n\ntrường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em người\r\n\nDTTS; tổ chức các hoạt động giao lưu nhằm tạo môi trường để tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho học sinh tiểu học người DTTS.\n\nd) Xây dựng và triển khai mô hình về\r\n\ntăng cường tiếng Việt tại các địa phương phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng\r\n\nmiền.\n\n3. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon và tiểu học có trẻ em dân tộc thiểu số, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ\r\n\ntrợ ngôn ngữ cho trẻ em người DTTS\n\na) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người DTTS số về công tác quản lý,\r\n\nphương pháp, kỹ năng tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối\r\n\ntượng trẻ em người DTTS;\n\nb) Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số tại địa phương; tập huấn bồi\r\n\ndưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ.\n\nc) Biên soạn tài liệu sử dụng tập huấn,\r\n\ngiảng dạy tăng cường tiếng Việt phù hợp đặc điểm dân tộc\r\n\nthiểu số của từng địa phương.\n\n4. Nghiên cứu xây\r\n\ndựng và thực hiện một số chính sách đặc thù đối trẻ mầm non, học sinh tiểu học\r\n\nvà đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em\r\n\nngười DTTS, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người DTTS\n\na) Giáo dục mầm non\n\na.1) Đối với trẻ mầm non là người DTTS\n\nHỗ trợ kinh phí mua sắm bộ đồ dùng, đồ\r\n\nchơi tối thiểu cho các nhóm, lớp có trẻ em người dân tộc\r\n\nthiểu số; mua sắm\r\n\nđồ dùng học tập cho học sinh; tài liệu,\r\n\nhọc liệu để tăng cường tiếng Việt cho\r\n\ntrẻ đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1.\n\nHỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình về tăng cường tiếng Việt tại các địa phương phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng miền.\n\na.2) Đối với cán bộ quản lý và giáo\r\n\nviên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ.\n\n- Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng nội dung,\r\n\nphương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ.\n\n- Hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tranh\r\n\nảnh phục vụ dạy tăng cường tiếng Việt cho CBQL và giáo viên dạy trẻ vùng DTTS.\n\nb) Giáo dục tiểu học\n\nb.1) Đối với học sinh DTTS\n\nHỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng học tập\r\n\ncho học sinh; tài liệu, phương tiện phục vụ giảng dạy cho các lớp tổ chức tập\r\n\nnói tiếng Việt cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1 trong hè, các lớp tăng cường tiếng Việt và phụ\r\n\nđạo trong hè cho HS DTTS chưa hoàn thành chương trình hoặc hạn chế về tiếng Việt\r\n\ncần rèn luyện thêm.\n\nb.2) Đối với cán bộ quản lý và giáo\r\n\nviên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ\n\n- Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ tham gia giảng dạy các lớp tập nói tiếng Việt trong hè cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1, các lớp phụ đạo học sinh DTTS chưa hoàn thành\r\n\nchương trình hoặc hạn chế về tiếng Việt cần rèn luyện\r\n\nthêm.\n\n- Hỗ trợ cho đội ngũ cộng tác viên hỗ\r\n\ntrợ ngôn ngữ cho trẻ em người DTTS của các lớp\r\n\ndạy tập nói tiếng Việt trong hè.\n\n5. Tăng cường\r\n\ncông tác xã hội hóa và hợp tác quốc tế\n\na) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa\r\n\ngiáo dục, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia\r\n\nđóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em\r\n\nngười DTTS.\n\nb) Huy động các cán bộ hưu trí, các hội\r\n\nviên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể; đặc biệt là Đoàn thanh niên cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh, Hội khuyến học Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia hỗ\r\n\ntrợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người DTTS.\n\nc) Huy động các doanh nghiệp, các tổ\r\n\nchức, cá nhân đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ\r\n\ntrợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\nd) Huy động, tranh thủ sự hỗ trợ của\r\n\ncác tổ chức quốc tế về tài chính, kỹ thuật, tiếp thu có chọn lọc các phương\r\n\npháp tiến bộ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\nIV. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n1. Tổng dự toán kinh phí để thực hiện\r\n\nKế hoạch từ năm 2021 đến năm 2025 dự kiến là: 5.100 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\na) Kinh phí công tác truyền thông:\r\n\n100 triệu đồng.\n\nNăm 2021: 20 triệu đồng;\n\nNăm 2022: 20 triệu\r\n\nđồng;\n\nNăm 2023: 20 triệu\r\n\nđồng;\n\nNăm 2024: 20 triệu\r\n\nđồng;\n\nNăm 2025: 20 triệu\r\n\nđồng.\n\nb) Kinh phí mua sắm tài liệu đồ dùng\r\n\nhọc tập và giảng dạy: Từ năm 2021-2025: 2.500 triệu đồng\n\nNăm 2021: 500 triệu\r\n\nđồng;\n\nNăm 2022: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2023: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2024: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2025: 500\r\n\ntriệu đồng.\n\nd) Kinh phí chi đào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên;\r\n\ntổ chức giao lưu và các hoạt động khác cho trẻ, học sinh người DTTS:\n\nTừ năm 2021-2025: 2.500 triệu đồng\n\nNăm 2021: 500 triệu\r\n\nđồng;\n\nNăm 2022: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2023: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2024: 500\r\n\ntriệu đồng;\n\nNăm 2025: 500\r\n\ntriệu đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí: Kinh phí cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo được\r\n\ngiao hằng năm; Kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới; Kinh phí huy động từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Ngân sách cấp huyện bảo đảm chi hỗ\r\n\ntrợ trực tiếp (công tác phí, các chi phí liên quan) cho cán bộ quản lý, giáo viên, cộng\r\n\ntác viên hỗ trợ ngôn ngữ.\n\nV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên\r\n\ntruyền, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối kinh phí để thực hiện các mục tiêu của\r\n\nKế hoạch.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các chính sách đối với học sinh, cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ ở các huyện có học sinh người\r\n\nDTTS và hướng dẫn thực hiện.\n\n- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện các hoạt động trong khuôn khổ Kế hoạch và có\r\n\nchỉ đạo, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu của Kế hoạch.\n\n- Tổ chức tập huấn cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên về nội dung, kỹ năng, phương pháp tăng cường tiếng Việt, phương pháp dạy\r\n\ntiếng Việt phù hợp với trẻ em người DTTS; phối hợp với UBND các huyện, các sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể liên quan tập huấn tài liệu dành cho\r\n\ncha mẹ trẻ, đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ, xây dựng môi trường giao tiếp\r\n\ntiếng Việt tại gia đình và cộng đồng; triển khai mô hình về tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người dân tộc thiểu số ở cấp mầm non.\n\n2. Ban Dân tộc tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục - Đào tạo và các sở, ngành, liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách đối\r\n\nvới học sinh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ ở các\r\n\nhuyện có học sinh người DTTS; kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tăng cường công tác truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em\r\n\nngười DTTS.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc, các Sở, ngành liên quan\r\n\nvà UBND các huyện tổng hợp, xây dựng phương án hỗ trợ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Sở Tài chính\n\nCăn cứ Kế hoạch được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt, tham mưu trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n5. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên\r\n\nquan trong việc xây dựng và tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách\r\n\nmới đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, công tác viên hỗ trợ ngôn ngữ ở\r\n\ncác cơ sở giáo dục\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện có trẻ\r\n\nDTTS\n\nChỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác ban, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện tại địa phương; đề\r\n\nxuất các chế độ, chính sách, giải pháp thực hiện Kế hoạch để đạt mục tiêu đề\r\n\nra.\n\n7. Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng\r\n\nNgãi, Báo Quảng Ngãi\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi xây dựng thiết kế và triển khai các chuyên mục,\r\n\nchuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ\r\n\nvà cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em DTTS. Xây dựng chuyên\r\n\nmục, phóng sự để tuyên truyền, đưa tin về các hoạt động tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em DTTS.\n\n8. Trường Đại học Phạm Văn Đồng\n\nPhối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan biên soạn, lựa chọn, thẩm định, điều chỉnh, chuẩn hóa tài liệu\r\n\ntăng cường tiếng Việt, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng tiếng dân tộc\r\n\ncho đội ngũ CBQL, GV, tài liệu cho cộng tác viên ngôn ngữ, cha mẹ trẻ em người\r\n\nDTTS phù hợp với đặc điểm địa phương.\n\nTrong quá trình đào tạo cần thực hiện\r\n\ncó hiệu quả việc lồng ghép nhằm trang bị cho sinh viên về nghiệp vụ, kỹ năng dạy\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ em DTTS.\n\nĐể tiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng\r\n\ndân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện nghiêm các nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tổng hợp) để chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.", + "id": 106001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106002.json b/contexts/context_106002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32bab4bbb39d4a97475ff37971f57b272d479acc --- /dev/null +++ b/contexts/context_106002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-29-2003-QD-UB-chinh-sach-doi-voi-cong-tac-xoa-mu-chu-Nghe-An-240478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2003-QD-UB-chinh-sach-doi-voi-cong-tac-xoa-mu-chu-Nghe-An-240478", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2003/QĐ-UB\n\nNghệ An, ngày 18\r\n\n tháng 2 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)\r\n\nban hành ngày 21 tháng 6 năm 1994; \n\n- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tại Tờ trình số 114/TT.SGD - ĐT ngày 22/1/2003 và đề nghị của Sở Tài chính\r\n\n- Vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Ban Tổ chức chính quyền, Ban Dân tộc và Miền\r\n\nnúi tại Biên bản liên ngành bàn về định mức chi cho công tác xoá mù chữ và\r\n\nPCGDTHCS ngày 21/01/2003; \n\nĐiều 1.\n\n1. Định mức chi cho xoá mù chữ và sau xoá mù\r\n\nchữ: \n\n- Các xã đồng bằng: 100.000 đ/suất \n\n- Các xã miền núi: 120.000 đ/suất \n\n- Các xã vùng núi cao: 150.000 đ/suất \n\n2. Tổng số kinh phí xoá mù chữ hàng năm được lấy\r\n\ntừ nguồn ngân sách dùng cho Giáo dục - Đào tạo và phân bố như sau:- 80% dùng để\r\n\nchi cho người dạy, người học. \n\n- 20% dùng để chi cho công tác chỉ đạo: tỉnh\r\n\n10%, huyện 10%. \n\n(Trong tổng số kinh phí dùng để chi cho người\r\n\ndạy, người học, thì 80% chi cho người dạy, bao gồm công tác điều tra, vận động,\r\n\ntổ chức lớp, giảng dạy; 20% chi cho người học). \n\nĐiều 2 . Mức chi trên được ứng trước 50%\r\n\ndùng để mua tài liệu, học phẩm cho người dạy, người học. Phần còn lại sẽ được\r\n\nthanh toán sau khi kiểm tra nghiệm thu kết quả. Kinh phí xóa mù chữ và sau xóa\r\n\nmù chữ thanh toán, quyết toán theo từng năm. \n\nĐiều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày ký. \n\nCác ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành quyết định. \n\n\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n NGHỆ AN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hoàng Ky\n\n", + "id": 106002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106003.json b/contexts/context_106003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..860c3567151822d34d5e3643d57e99e8023b626c --- /dev/null +++ b/contexts/context_106003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-236-TTg-nam-1997-to-chuc-van-tai-hanh-khach-cong-cong-tai-thanh-pho-lon-171324.aspx", + "name": "Chi-thi-236-TTg-nam-1997-to-chuc-van-tai-hanh-khach-cong-cong-tai-thanh-pho-lon-171324", + "passage": "CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/TTg\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 10 tháng 4 năm 1997\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC\r\n\nVẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TẠI CÁC THÀNH PHỐ LỚN\n\nHiện nay số lượng phương tiện vận tải ở các\r\n\nthành phố lớn đã và đang tăng lên quá nhanh, nhất là phương tiện đi lại của cá\r\n\nnhân (kể cả thô sơ và cơ giới), đặc biệt là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ\r\n\nChí Minh. Dù Nhà nước có tăng cường đầu tư để mở rộng và nâng cấp, đường phố và\r\n\ncơ sở hạ tầng giao thông đô thị cũng không đáp ứng được nhu cầu của các loại\r\n\nphương tiện giao thông này. Tình trạng trên đã và sẽ tiếp tục gây ra tắc nghẽn\r\n\ngiao thông ngày càng nặng ở một số điểm, một số tuyến trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nnội và thành phố Hồ Chí Minh. Trước tình hình đó cần thay đổi cơ bản sự phát\r\n\ntriển giao thông đô thị theo hướng coi trọng và khuyến khích vận tải công cộng,\r\n\nlàm cho lực lượng này ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn; tạo điều kiện đáp ứng\r\n\nđủ, kịp thời, tiện lợi với giá hợp lý cho nhu cầu đi lại của nhân dân; từng\r\n\nbước hình thành thói quen sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng thay\r\n\ncho xe đạp, xe máy, xích lô... Chính phủ đã ban hành một số chính sách ưu đãi\r\n\nnhằm khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, trước\r\n\nmắt là ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Nhưng cho đến nay, việc tổ chức vận\r\n\ntải hành khách công cộng bằng xe buýt ở hai thành phố này còn chậm và chưa đáp\r\n\nứng yêu cầu đặt ra. Để sớm khắc phục tình trạng ách tắc giao thông, Thủ tướng\r\n\nChính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố\r\n\nHồ Chí Minh khẩn trương tổ chức thực hiện tốt những việc sau đây :\n\n1. Ủy ban nhân dân hai thành phố sớm hoàn chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển nhanh chóng mạng lưới các tuyến vận tải bằng xe\r\n\nbuýt, taxi đến năm 2000 và lập đề án thực hiện trong năm 1997, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, chậm nhất là tháng 6 năm 1997. Đề án này bao gồm cả xe buýt và\r\n\ntaxi. Đối với xe buýt cần xây dựng cụ thể mạng lưới các tuyến, điểm đỗ hợp lý,\r\n\nthời gian biểu hoạt động trên từng tuyến cụ thể ... Đối với taxi cần quy hoạch\r\n\ncác cụm bãi đỗ, có kế hoạch điều hành phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp,\r\n\ntránh tình trạng hoạt động như hiện nay.\n\n2. Ở hai thành phố lớn cần đầu tư tập trung đồng\r\n\nthời 3 loại phương tiện : xe buýt loại lớn, loại trung và loại nhỏ trên các\r\n\ntuyến phố, các loại này hỗ trợ nhau để giảm số phương tiện đi lại của cá nhân\r\n\nhoạt động trong thành phố. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước tham\r\n\ngia kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, chủ yếu là khuyến\r\n\nkhích các tổ chức tập thể và quốc doanh. Cho phép liên doanh với nước ngoài\r\n\ntham gia vận tải hành khách công cộng nhưng cần được cân nhắc kỹ thông qua\r\n\ntuyển chọn đối tác trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích của phía Việt Nam và chấp\r\n\nhành đầy đủ pháp luật Việt Nam.\n\n3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Ủy ban nhân dân hai thành phố xây dựng, đề xuất các chính sách\r\n\ntài chính nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nbằng xe buýt giảm lỗ xuống mức thấp nhất, hạn chế bù lỗ từ ngân sách Nhà nước.\n\nĐồng ý cho Ủy ban nhân dân hai thành phố thực\r\n\nhiện một số khoản phụ thu đối với xe gắn máy, xe ô tô du lịch tư nhân, áp dụng\r\n\nmột số biện pháp điều tiết từ kinh doanh taxi trên địa bàn để có thêm nguồn\r\n\nkinh phí bù lỗ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Sau khi\r\n\ntrao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố để quyết định mức phụ thu và hình\r\n\nthức thu cụ thể. Trong quá trình thực hiện phải có các biện pháp tích cực nhằm\r\n\nthu đúng, thu đủ, thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những\r\n\nhiện tượng tiêu cực.\n\n4. Bộ Tài chính hoàn chỉnh hệ thống các chính\r\n\nsách ưu đãi tối đa về các sắc thuế nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế\r\n\ntham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở đô thị trình Thủ tướng ban\r\n\nhành trong tháng 5 năm 1997; những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Chính\r\n\nphủ sẽ trình Quốc hội xem xét quyết định.\n\nNhững chính sách ưu đãi này cần công bố rộng rãi\r\n\nvà áp dụng dài hạn đảm bảo cho các thành phần kinh tế tham gia vận tải hành\r\n\nkhách công cộng kinh doanh ổn định.\n\n5. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo và hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân hai thành phố thành lập Trung tâm quản lý và điều hành vận tải\r\n\nhành khách công cộng trên địa bàn. Trung tâm này là đơn vị sự nghiệp có thu.\n\n6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Ủy ban nhân dân các thành phố nghiên cứu thành lập Công ty Tài\r\n\nchính trực thuộc Tru ng tâm điều hành để tạo nguồn vốn mua các loại phương tiện\r\n\nvận tải công cộng. Trước mắt giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho các doanh nghiệp do\r\n\nhai thành phố chỉ định để mua các loại xe buýt, kể cả bảo lãnh mua trả chậm.\n\nViệc đặt mua xe buýt nên hướng vào các đơn đặt\r\n\nhàng dài hạn cho các liên doanh ô tô đang đầu tư tại Việt Nam thông qua đấu\r\n\nthầu, đảm bảo chất lượng, giá hạ trả chậm lãi xuất hợp lý, theo kiểu dáng xe\r\n\nthống nhất, tránh mua quá nhiều kiểu xe sẽ gây phức tạp cho việc bảo hành, sửa\r\n\nchữa và cung cấp phụ tùng thay thế.\n\n7. Bộ Giao thông vận tải sớm ban hành các cơ chế\r\n\nquản lý vận tải hành khách công cộng cho phù hợp với yêu cầu phát triển nhanh\r\n\ncủa hoạt động này. Sau khi rút kinh nghiệm ở hai thành phố lớn, Bộ Giao thông\r\n\nvận tải hướng dẫn và chỉ đạo các thành phố khác (chủ yếu là các thành phố loại\r\n\n1 và loại 2) xây dựng và phát triển mạng lưới vận tải công cộng bằng xe buýt.\n\nĐồng thời, Bộ Giao thông vận tải cần hoàn thiện\r\n\ntổ chức quản lý vận tải hành khách công cộng liên tỉnh bằng ô tô nhằm khắc phục\r\n\ntình trạng chồng chéo và kém hiệu quả như hiện nay.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực\r\n\nhiện tốt Chỉ thị này, phải tạo bằng được sự chuyển biến mạnh mẽ về vận tải hành\r\n\nkhách công cộng ngay trong năm 1997 ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Thường vụ Bộ Chính trị,\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP,\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Các Bộ : Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng, Thương mại,\r\n\n - Tổng cục Hải quan,\r\n\n - Ban Vật giá Chính phủ,\r\n\n - Cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội, \r\n\n - UBND thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\n - VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ : KTTH, \r\n\n TH, ĐP1, ĐP2, QHQT, KTQĐ\r\n\n - Lưu : KTN (5), VT.\n\nK/T. THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trần Đức Lương\n\n\n\n", + "id": 106003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106004.json b/contexts/context_106004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e6a55ae1eb3d4f9eb15175cbc73a81493fb416f --- /dev/null +++ b/contexts/context_106004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-27-2016-NQ-HDND-ho-tro-ngan-sach-thuc-hien-Chuong-trinh-xay-dung-nong-thon-moi-Khanh-Hoa-339007.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-2016-NQ-HDND-ho-tro-ngan-sach-thuc-hien-Chuong-trinh-xay-dung-nong-thon-moi-Khanh-Hoa-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2016/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 13 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỨC\r\n\nHỖ TRỢ VỐN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm, pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 11/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nXét các Tờ trình số 9201/TTr-UBND ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2016, Tờ trình số 10019A ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 105/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua mức hỗ trợ vốn\r\n\nngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2017-2020 như sau:\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung\n\nVốn\r\n\n NS tỉnh (%)\n\nVốn\r\n\n NS cấp huyện (%)\n\nVốn\r\n\n NS cấp xã (%)\n\nI\n\nQuy hoạch xây dựng nông thôn mới\r\n\n cấp xã\n\n100\n\n\n\n\n\nII\n\nTuyên truyền; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực\r\n\n cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp\n\n100\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhát triển hạ tầng kinh tế - xã\r\n\n hội\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông đến trung tâm xã\n\n70\n\n30\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông thôn, liên thôn\n\n70\n\n30\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông xóm, liên xóm\n\n\n\n50\n\n50\n\n4\n\nĐường giao thông trục nội đồng\n\n70\n\n\n\n30\n\n5\n\nKênh mương nội đồng do xã quản lý\n\n70\n\n\n\n30\n\n6\n\nTrường trung học cơ sở\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\nRiêng hai huyện miền núi (Thực hiện theo khoản 22, Điều 1 Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND \r\n\n về nhiệm vụ chi đầu tư các cấp ngân sách giai\r\n\n đoạn 2016-2020)\n\n100\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường tiểu học\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\nRiêng hai huyện miền núi (Thực hiện theo\r\n\n khoản 22, Điều 1 Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND\r\n\n về nhiệm vụ chi đầu tư các cấp ngân sách giai đoạn 2016-2020)\n\n100\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường mẫu giáo\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\nRiêng hai huyện miền núi (Thực hiện theo khoản 22, Điều 1 Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND về nhiệm vụ chi đầu tư các cấp ngân\r\n\n sách giai đoạn 2016-2020)\n\n100\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ nông thôn\n\n30\n\n50\n\n20\n\n10\n\nNhà văn hóa và khu thể thao xã\n\n30\n\n50\n\n20\n\n11\n\nNhà văn hóa và khu thể thao thôn\n\n\n\n50\n\n50\n\n12\n\nTrạm y tế xã\n\n100\n\n\n\n\n\n13\n\nXử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư\n\n\n\n70\n\n30\n\n14\n\nĐường vào nghĩa trang xã\n\n70\n\n\n\n30\n\n15\n\nNghĩa trang xã\n\n\n\n\n\n100\n\n16\n\nHạ tầng khu sản xuất nông nghiệp,\r\n\n thủy sản, tiểu thủ công nghiệp tập\r\n\n trung\n\n70\n\n30\n\n\n\n17\n\nCông trình cấp nước sinh hoạt\n\n70\n\n30\n\n\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ tình hình thực tế, cấp xã có hình thức thích hợp vận\r\n\nđộng Nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại\r\n\nđịa phương và phải được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện có các phát sinh không phù\r\n\nhợp, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa Khóa VI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các Ban Đảng;\r\n\n - VP HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (2 bản);\r\n\n - Lưu: VT, KhN.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n", + "id": 106004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106005.json b/contexts/context_106005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfe171ccf92ea7a327d982816f17208ffc0cf065 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1117-QD-UBND-2021-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-tinh-Tay-Ninh-478835.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1117-QD-UBND-2021-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-tinh-Tay-Ninh-478835", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1117/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 24 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH\r\n\nTÂY NINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 163/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 853/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Đề án “Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức giai đoạn 2019-2030”; Kế hoạch số 1845/KH-UBND ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 331/TTr-SNV ngày 29 tháng 04 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021 - 2025 và định\r\n\nhướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội\r\n\nvụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ ĐTBD-BNV;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP; Phòng NC;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VP. UBND tỉnh.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh Tây Ninh)\n\nThực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh\r\n\nxây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:\n\nPhần I\n\nĐỐI TƯỢNG, YÊU CẦU,\r\n\nMỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Cán bộ, công chức đang công tác\r\n\ntrong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội ở cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn.\n\n2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã.\n\n3. Viên chức trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập (sau đây gọi là viên chức).\n\n4. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\r\n\ntỉnh Tây Ninh.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu\r\n\nquả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa thời kỳ mới.\n\n2. Bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng\r\n\nthực thi công vụ được giao; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp; gắn đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài. Có cơ\r\n\nchế khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức nữ, người dân tộc thiểu số; cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, năng lực làm\r\n\nviệc; cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng phải đúng đối\r\n\ntượng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo vị trí việc làm;\r\n\nđào tạo bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với bố trí sử dụng và quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.\n\n3. Gắn trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan quản lý, người đứng đầu đơn vị sử dụng, cử cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntham gia đào tạo, bồi dưỡng đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức từ tỉnh đến cơ sở có phẩm chất và năng lực chuyên môn cao, có bản lĩnh\r\n\nchính trị vững vàng, có kinh nghiệm thực tiễn, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\ntrình độ lý luận chính trị, kỹ năng công vụ chuyên nghiệp, góp phần đẩy nhanh\r\n\ntiến trình thực hiện Kế hoạch tinh giản biên chế và số lượng người làm việc\r\n\ncũng như cơ cấu tổ chức bộ máy trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà\r\n\nnước và các tổ chức chính trị xã hội một cách hiệu quả; đảm bảo tính chuyên\r\n\nnghiệp trong xử lý công việc chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nđáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh theo hướng bền vững và nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo.\n\n2. Mục tiêu cụ thể, phấn đấu đến năm\r\n\n2025\n\na) Đối với cán bộ, công chức ở cấp tỉnh\r\n\nvà cấp huyện:\n\n- Trình độ chuyên môn: 100% cán bộ,\r\n\ncông chức cấp tỉnh, cấp huyện đạt trình độ chuyên môn đáp ứng\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm.\n\n- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\ntheo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ gồm: Bồi dưỡng đối với lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nsở và tương đương; bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp huyện; bồi dưỡng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp phòng và tương đương; Phấn đấu hàng năm 100% cán bộ, công chức đáp ứng\r\n\nyêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý.\n\n- Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số:\r\n\n80% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc\r\n\nở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư chi bộ ở địa\r\n\nbàn đông đồng bào dân tộc thiểu số, tiếp xúc làm việc trực tiếp với đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.\n\n- Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn yêu cầu: Hàng năm, 80%\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình, kế hoạch\r\n\nđề ra của tỉnh.\n\nb) Đối với viên chức\n\n- Ít nhất 80% và đến năm 2030, 100%\r\n\nviên chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.\n\n- 100% viên chức giữ chức vụ quản lý\r\n\nđược bồi dưỡng năng lực, kỹ năng quản lý trước khi bổ nhiệm.\n\n- Hàng năm ít nhất 60% viên chức được\r\n\nbồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp, cập nhật nâng cao kiến thúc, kỹ năng nghề\r\n\nnghiệp chuyên ngành.\n\nc) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp\n\n- Tổ chức trang bị, cập nhật kiến thức\r\n\nkỹ năng và phương pháp hoạt động cho 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp\r\n\nnhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\n- Đại biểu được bồi dưỡng cập nhật kiến\r\n\nthức, kỹ năng và phương pháp hoạt động ít nhất 01 lần\r\n\ntrong nhiệm kỳ.\n\nd) Đối với cán bộ, công chức cấp xã\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã\n\n- 100% cán bộ, công chức cấp xã có\r\n\ntrình độ chuyên môn từ đại học trở lên; 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên\r\n\nmôn phù hợp với vị trí đảm nhiệm.\n\n- Bảo đảm những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bồi dưỡng cập nhật và nâng cao\r\n\nkỹ năng, phương pháp hoạt động ít nhất 02 năm 01 lần.\n\n- 80% cán bộ, công chức cấp xã người\r\n\ndân tộc Kinh công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống sử dụng\r\n\nđược ít nhất một thứ tiếng dân tộc tại địa bàn công tác.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG, CHỈ\r\n\nTIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nI. NỘI DUNG ĐÀO\r\n\nTẠO, BỒI DƯỠNG\n\n1. Đào tạo chuyên môn\n\na) Đào tạo trình độ đại học các ngành\r\n\nthuộc lĩnh vực Y tế (bác sĩ đa khoa và các chuyên khoa hiếm).\n\nb) Đào tạo trình độ sau đại học phù hợp\r\n\nvới vị trí việc làm cho cán bộ, công chức ở cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\nc) Khuyến khích tự học và đào tạo\r\n\ntrình độ sau đại học cho viên chức phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử\r\n\ndụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n2. Bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, kiến\r\n\nthức\n\na) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước\n\n- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản\r\n\nlý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n- Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương\r\n\npháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Cập nhật kiến thức pháp luật; văn hóa\r\n\ncông sở; nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.\n\nb) Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng -\r\n\nan ninh theo các chương trình quy định cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\nc) Cập nhật và nâng cao kiến thức,\r\n\nnăng lực hội nhập quốc tế.\n\nd) Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại\r\n\nngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếng dân tộc cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống.\n\nđ) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật; kiến\r\n\nthức, kỹ năng và phương pháp hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n\nII. CHỈ TIÊU KẾ\r\n\nHOẠCH GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Đào tạo (trong nước)\n\na) Đào tạo trình độ đại học\n\nĐào tạo trình độ đại học các ngành\r\n\nthuộc lĩnh vực Y tế (bác sĩ đa khoa và các chuyên khoa hiếm); chỉ tiêu đào tạo\r\n\ngiai đoạn 2021-2025: 500 lượt (mỗi năm 100 chỉ tiêu).\n\nb) Đào tạo trình độ sau đại học\n\nTrên cơ sở đánh giá nhu cầu đào tạo\r\n\nsau đại học của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh với chủ trương nhằm phù hợp với\r\n\nmục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn, hằng\r\n\nnăm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ liên kết, phối hợp cùng các cơ\r\n\nsở đào tạo sau đại học và ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh\r\n\ntham gia đào tạo theo kế hoạch; chỉ tiêu đào tạo sau đại học các ngành giai đoạn\r\n\n2021-2025: 500 lượt.\n\n2. Chỉ tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ\r\n\nnăng, kiến thức (trong nước)\n\na) Về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà\r\n\nnước, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\n\n- Chương trình chuyên viên cao cấp:\r\n\n10 chỉ tiêu/năm (hàng năm, nếu không tổ chức lớp tại tỉnh sẽ cử tham gia học tại\r\n\nPhân viện Học viện Hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n- Chương trình chuyên viên chính: 80\r\n\nchỉ tiêu/năm (hàng năm, nếu không tổ chức lớp tại tỉnh sẽ cử đi học tại Phân viện\r\n\nHọc viện Hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n- Chương trình\r\n\nchuyên viên: 200 chỉ tiêu/năm (mỗi năm tổ chức từ 02 đến 04 lớp tại trường\r\n\nChính trị tỉnh hoặc phối hợp với các cơ sở có chức năng đào tạo theo quy định).\n\n- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản\r\n\nlý nhà nước cho cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý các cấp của địa phương: 200\r\n\nchỉ tiêu/năm.\n\nb) Về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncác ngành: Trên cơ sở Bộ, ngành chuyên môn ban hành các quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm và theo hạng chức danh nghề nghiệp;\r\n\nhàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện cho mỗi Sở, ngành của tỉnh phối hợp,\r\n\ntổ chức các lớp bồi dưỡng 01 khóa/sở, ngành về chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu\r\n\nchuẩn hạng chức danh nghề nghiệp đối với vị trí việc làm.\n\nc) Ngoại ngữ\n\nThực hiện Kế hoạch triển khai Đề án\r\n\n“Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ngiai đoạn 2019-2030” được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 24/4/2020; Với mục tiêu tăng cường đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức đáp\r\n\nứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định; Xây\r\n\ndựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có\r\n\nsố lượng, cơ cấu hợp lý và có khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo trong công\r\n\nviệc và làm việc trong môi trường quốc tế. Đến năm 2025 phấn đấu tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đạt tỷ lệ\r\n\nnhư sau:\n\n- 25% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện ở địa phương (tập trung vào cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý từ cấp\r\n\nphòng và tương đương trở lên dưới 40 tuổi) đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên\r\n\ntheo quy định.\n\n- 60% viên chức và 50% viên chức giữ\r\n\nchức vụ lãnh đạo, quản lý đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định.\n\n- 20% cán bộ, công chức xã và 15% cán\r\n\nbộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã dưới 40 tuổi công tác tại địa bàn hoặc\r\n\nlĩnh vực có yêu cầu sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo\r\n\nquy định.\n\n- Tiếng Khmer: Mỗi năm tổ chức từ 01\r\n\nđến 02 lớp (số lượng 50 người/lớp).\n\n* Đến năm 2030 đảm bảo tăng cường bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cả về số lượng và chất lượng cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đạt tỷ lệ như sau:\n\n- 35% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện ở địa phương (tập trung vào cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương trở lên dưới 40 tuổi) đạt\r\n\ntrình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định và ngoại ngữ chuyên ngành.\n\n- 70% viên chức và 60% viên chức giữ\r\n\nchức vụ lãnh đạo, quản lý đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định và\r\n\nngoại ngữ chuyên ngành.\n\n- 30% cán bộ, công chức xã và 25% cán\r\n\nbộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã dưới 40 tuổi công tác tại địa bàn hoặc\r\n\nlĩnh vực có yêu cầu sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo\r\n\nquy định và ngoại ngữ chuyên ngành.\n\nd) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và\r\n\nphương pháp hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 -\r\n\n2026: UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp theo\r\n\nhướng dẫn số 1268/BNV-ĐT ngày 28/3/2021 của Bộ Nội vụ.\n\n3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức (ở nước ngoài)\n\nCử cán bộ, công chức, viên chức đi\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các chỉ tiêu, đề án, thông báo chiêu sinh\r\n\ncủa các Bộ, ngành trung ương và của tỉnh\n\n(kèm theo các biểu mẫu Kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021 - 2025)\n\nPhần III\n\nNHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Nâng cao nhận thức về vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào\r\n\nvị trí việc làm, tiêu chuẩn các ngạch, chức danh công chức, viên chức; tiêu chuẩn\r\n\nchức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị; đào tạo bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng với bố trí sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cử đi\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Xây dựng cơ chế đề cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong việc xác định\r\n\nnhu cầu và cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nbảo đảm hiệu quả gắn với yêu cầu công việc.\n\n- Tỉnh đã đưa nội dung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức vào tiêu chí thang điểm thi đua hàng năm của\r\n\ncơ quan, đơn vị cũng như nội dung đánh giá, xếp loại cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức năm.\n\n- Xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức học và tự học để đáp ứng yêu cầu trình độ theo quy định,\r\n\nkhông ngừng nâng cao trình độ và năng lực làm việc.\n\n- Phối hợp với các cơ sở đào tạo trên\r\n\ncả nước định hướng, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ sinh viên, học sinh tham gia học tập các\r\n\nchuyên ngành đặc thù, ngành kỹ thuật cao nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho địa phương trong những năm tiếp theo.\n\n2. Nâng cao năng lực quản lý công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng\n\n- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng trang\r\n\nbị kỹ năng, phương pháp điều hành cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cơ\r\n\nsở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnâng cao nghiệp vụ, kỹ năng và phương pháp quản lý cho công chức, viên chức\r\n\ntham mưu quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, ngành, địa phương: cử\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrực tiếp tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị tham gia đầy\r\n\nđủ các lớp học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý và thực hiện công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng do các Bộ, ngành triển khai, tổ chức hằng năm.\n\n- Tổ chức các chương trình giao lưu,\r\n\nhọc tập kinh nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm cùng các địa phương trong cả nước.\n\n- Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập của địa phương\r\n\ncó đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Có các chính sách hỗ trợ, thực hiện\r\n\ncông tác xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn\r\n\nhóa... nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, các nhà đầu tư phát triển giáo dục tại\r\n\nTây Ninh được các ngành, các cấp tạo điều kiện cho hưởng\r\n\ncác chính sách ưu đãi, hỗ trợ như: cho thuê đất, hỗ trợ về thuế, hỗ trợ lãi suất\r\n\nđể xây dựng cơ sở vật chất...\n\n3. Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ,\r\n\nkhoa học\n\n- Khuyến khích đào tạo và hỗ trợ kinh\r\n\nphí đào tạo sau đại học cho cán bộ, công chức, viên chức theo danh mục đào tạo\r\n\nsau đại học được UBND tỉnh ban hành hằng năm (chú trọng những ngành nghề\r\n\ntỉnh đang thu hút); đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng ở nước ngoài theo các chỉ tiêu do các cấp ngành phân bổ.\n\n- Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đào tạo trình độ đại học (các ngành thuộc lĩnh vực y tế) và sau đại\r\n\nhọc đối với các chuyên ngành theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n\n4. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Áp dụng các hình thức tập trung,\r\n\nkhông tập trung, vừa làm vừa học phù hợp với mục tiêu, chương trình, nội dung\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Phối hợp các Bộ, ngành và cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng các chương trình, mô hình\r\n\nđào tạo theo hình thức trực tuyến (online) bảo đảm phù hợp với điều kiện, môi\r\n\ntrường làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\nPhần IV\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nTrên cơ sở Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025; hàng năm Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo từng năm từ nguồn ngân sách của địa\r\n\nphương, của Trung ương (nếu có), từ các chương trình hỗ trợ và từ các nguồn\r\n\nkinh phí khác.\n\nPhần V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\ncó hiệu quả, đảm bảo chất lượng trong thực hiện kế hoạch và tiến độ theo quy định.\n\n- Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định\r\n\nban hành Danh mục ngành nghề thu hút, danh mục ngành nghề đào tạo sau đại học.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp, ngành có liên quan việc báo cáo sơ kết, tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ tình hình ngân sách của địa\r\n\nphương, hàng năm phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức tỉnh Tây Ninh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo đúng các quy định hiện hành.\n\n3. Sở Kế hoạch Đầu\r\n\ntư\n\nPhối hợp Sở Nội vụ huy động các nguồn\r\n\ntài trợ và cân đối, bố trí đủ kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức theo kế hoạch, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương.\n\n4. Các cơ sở đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Chủ động nghiên cứu, đổi mới chương\r\n\ntrình, phương pháp nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo các nội dung, chương trình đúng theo quy định và đã được phân cấp.\n\n- Xây dựng đội ngũ giảng viên có năng\r\n\nlực, trình độ và cơ cấu hợp lý, tăng cường sử dụng và xác định việc xây dựng đội\r\n\nngũ giảng viên thỉnh giảng.\n\n- Xây dựng, hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\n5. Các cơ quan, đơn\r\n\nvị trên địa bàn tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực\r\n\nhiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm nhằm\r\n\nđảm bảo chuẩn hóa các mặt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý theo quy định đảm bảo hoàn thành mục tiêu,\r\n\nphù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và mục tiêu chung của Kế hoạch.\n\nTriển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025 của đơn vị đến toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; làm cơ sở xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng\r\n\nnăm; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định./.\n\nBM-01/ĐT\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC Ở TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Tây\r\n\nNinh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: lượt người\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nQuản lý nhà nước\n\nChuyên môn\n\nKiến thức kỹ năng chuyên ngành\n\nKỹ năng lãnh đạo quản lý\n\nQuốc phòng an ninh\n\nNgoại ngữ\n\nTin học\n\nTiếng dân tộc\n\nTổng số\n\nĐại học, trên đại học\n\nChuyên viên cao cấp\n\nChuyên viên chính\n\nChuyên viên\n\nCán sự\n\nBồi dưỡng\n\nTiến sĩ\n\nThạc sĩ\n\nĐại học\n\nCao đẳng\n\nTrung cấp\n\nSơ cấp\n\nChuyên ngành\n\nVị trí việc làm\n\nCấp Sở\n\nCấp phòng\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nCán bộ, Công chức lãnh đạo quản lý\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n tỉnh và tương đương\n\n\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n31\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n4\n\n\n\n\n\n117\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n huyện và tương đương\n\n\n\n5\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n47\n\n8\n\n18\n\n2\n\n\n\n67\n\n8\n\n3\n\n\n\n201\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n phòng, ban thuộc tỉnh, huyện và tương đương\n\n\n\n5\n\n97\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n51\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n177\n\n35\n\n89\n\n1\n\n\n\n55\n\n105\n\n45\n\n6\n\n750\n\n2\n\nCác ngạch công chức hành chính\n\nChuyên viên\r\n\n cao cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\nChuyên viên\r\n\n chính\n\n\n\n2\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n23\n\nChuyên viên\n\n\n\n\n\n192\n\n279\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n543\n\n523\n\n5\n\n166\n\n\n\n\n\n101\n\n54\n\n91\n\n16\n\n2104\n\nCán sự\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n10\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nCông chức tập\r\n\n sự\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n11\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n1\n\n91\n\n3\n\nCán bộ, công chức trong nguồn quy hoạch\n\n\n\n\n\n17\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n17\n\n9\n\n34\n\n3\n\n\n\n14\n\n9\n\n\n\n\n\n130\n\n4\n\nĐại biểu hội đồng nhân dân các cấp\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp huyện\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nCấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n465\n\n231\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n701\n\n5\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ cấp\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n53\n\n69\n\n2\n\n\n\n1\n\n28\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n297\n\n135\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n41\n\n37\n\n177\n\n36\n\n1056\n\nCông chức cấp\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n354\n\n228\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n54\n\n25\n\n149\n\n16\n\n957\n\n6\n\nNhững người hoạt động không chuyên trách cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\n70\n\n1\n\n1\n\n\n\n57\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n23\n\n27\n\n\n\n268\n\nTổng cộng\n\n0\n\n31\n\n391\n\n521\n\n10\n\n0\n\n2\n\n251\n\n137\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1908\n\n1454\n\n74\n\n309\n\n6\n\n163\n\n448\n\n268\n\n492\n\n75\n\n6542\n\n\n\nBM-02/ĐT\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Tây\r\n\nNinh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: lượt người\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nQuản lý nhà nước\n\nChuyên môn\n\nChức danh nghề nghiệp\n\nChức vụ quản lý\n\nBồi dưỡng bắt buộc cập nhật kiến thức\n\nQuốc phòng an ninh\n\nNgoại ngữ\n\nTin học\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nĐại học, trên đại học\n\nChuyên viên cao cấp\n\nChuyên viên chính\n\nChuyên viên\n\nCán sự\n\nTiến sĩ\n\nThạc sĩ\n\nĐại học\n\nCao đẳng\n\nTrung cấp\n\nSơ cấp\n\nHạng I\n\nHạng II\n\nHạng III\n\nHạng IV\n\nCấp sở\n\nCấp huyện\n\nCấp phòng\n\nNgười dân tộc thiểu số\n\nNữ\n\n1\n\nViên chức lãnh đạo quản lý\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n tỉnh và tương đương\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n5\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n32\n\n\n\n8\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n huyện và tương đương\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n2\n\n\n\n5\n\n5\n\n2\n\n1\n\n\n\n32\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo cấp\r\n\n phòng, ban thuộc tỉnh, huyện và tương đương\n\n\n\n1\n\n56\n\n39\n\n\n\n4\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n41\n\n7\n\n\n\n14\n\n\n\n106\n\n50\n\n63\n\n35\n\n5\n\n499\n\n\n\n107\n\n2\n\nViên chức hành chính\n\nHạng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHạng II\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n33\n\nHạng III\n\n\n\n\n\n29\n\n97\n\n\n\n\n\n46\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n30\n\n\n\n1\n\n\n\n26\n\n111\n\n118\n\n23\n\n23\n\n511\n\n1\n\n158\n\nHạng IV\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n9\n\n1\n\n1\n\n\n\n28\n\n\n\n14\n\n3\n\nViên chức chuyên môn\n\nHạng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHạng II\n\n\n\n4\n\n4\n\n19\n\n\n\n5\n\n24\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n299\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n515\n\n140\n\n84\n\n\n\n1111\n\n\n\n886\n\nHạng III\n\n\n\n\n\n47\n\n136\n\n10\n\n24\n\n500\n\n429\n\n122\n\n\n\n\n\n\n\n474\n\n455\n\n\n\n1\n\n\n\n9\n\n317\n\n315\n\n80\n\n18\n\n2937\n\n\n\n1468\n\nHạng IV\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n4\n\n436\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n244\n\n4\n\n\n\n\n\n5\n\n212\n\n50\n\n24\n\n1\n\n1002\n\n1\n\n392\n\nTổng cộng\n\n\n\n5\n\n149\n\n317\n\n11\n\n34\n\n654\n\n882\n\n134\n\n0\n\n0\n\n8\n\n844\n\n757\n\n4\n\n22\n\n0\n\n157\n\n1219\n\n695\n\n248\n\n47\n\n617\n\n2\n\n3071\n\n\n\nBM-03/ĐT\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Tây\r\n\nNinh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: lượt người\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nNội\r\n\n dung đào tạo, bồi dưỡng\n\nThời\r\n\n gian\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nQuản\r\n\n lý điều hành chương trình KT-XH\n\nQuản\r\n\n lý hành chính công\n\nQuản\r\n\n lý nhà nước chuyên ngành lĩnh vực\n\nXây\r\n\n dựng và phát triển nguồn nhân lực\n\nChính\r\n\n sách công, dịch vụ công\n\nKiến\r\n\n thức hội nhập quốc tế\n\nPhương\r\n\n pháp giảng dạy\n\nNgoại\r\n\n ngữ\n\nNội\r\n\n dung khác (ghi cụ thể): ngành y, tham quan khảo sát\n\nTrên\r\n\n 1 năm\n\nTừ\r\n\n 2 - 12 tháng\n\nDưới\r\n\n 2 tháng\n\nNgười\r\n\n dân tộc thiểu số\n\nNữ\n\n1\n\nCán\r\n\n bộ, công chức lãnh đạo, quản lý\n\nLãnh đạo cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãnh đạo cấp Sở, huyện và tương\r\n\n đương\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n6\n\n\n\n\n\nCấp phòng và tương đương\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n6\n\n\n\n1\n\n2\n\nCông\r\n\n chức\n\nCông chức tham mưu, hoạch định\r\n\n chính sách\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nCông chức trong nguồn quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n3\n\nGiảng viên các cơ sở đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n4\n\nĐối tượng khác (ghi cụ thể):\r\n\n viên chức chuyên môn ngành y, giáo viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n0\n\n1\n\n11\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\n14\n\n0\n\n1\n\n", + "id": 106005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106006.json b/contexts/context_106006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e3f32de2788889ddf445c3913fc6581f8bef569 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-68-2006-QD-UBND-bang-gia-toi-thieu-xe-hai-banh-gan-may-tinh-le-phi-truoc-ba-Binh-Dinh-226516.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-2006-QD-UBND-bang-gia-toi-thieu-xe-hai-banh-gan-may-tinh-le-phi-truoc-ba-Binh-Dinh-226", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/2006/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn,\r\n\n ngày 12 tháng 7 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG\r\n\nGIÁ TỐI THIỂU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC\r\n\nBẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình\r\n\nsố 1766/TTr-CT ngày 27/6/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Bảng giá tối thiểu sửa đổi, bổ sung đối với xe hai bánh gắn máy\r\n\nđể tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định” đã được ban hành tại Quyết\r\n\nđịnh số 36/2006/QĐ-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi có biến động về giá của các loại xe lớn\r\n\nhơn 5%, giao Cục Thuế tỉnh khảo sát, tổng hợp trình UBND tỉnh Quyết định điều\r\n\nchỉnh, bổ sung kịp thời.\n\nĐiều 3. Quyết định này sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở kinh doanh\r\n\nxe máy và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thanh Bình\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ TỐI THIỂU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG XE 2 BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 68/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI\r\n\n SẢN\n\nGiá trị tài sản\r\n\n mới 100%\n\nNHÃN HIỆU\n\nSỐ LOẠI\n\nA\n\nCÁC LOẠI XE GA\n\n\n\n\n\n1\n\nATILA\n\nVICTORIA M9P\n\n30.050\n\n2\n\nATILA\n\nVICTORIA M9R\n\n27.950\n\n3\n\nATILA\n\nM9T\n\n25.300\n\n4\n\nATILA\n\nM9B\n\n23.200\n\n5\n\nHAESUN\n\n125F\n\n16.300\n\n6\n\nUNION\n\n150\n\n26.900\n\nB\n\nCÁC LOẠI XE SỐ\n\n\n\n\n\nI\n\nCác loại xe có dung tích xi lanh đến 50 cm3\n\n\n\n\n\n1\n\nYOSHIDA\n\n-\n\n5.050\n\nII\n\nCác loại xe có dung tích xi lanh từ 50 cm3\r\n\n đến 111 cm3\n\n\n\n\n\n1\n\nALISON\n\n-\n\n5.550\n\n2\n\nAPONI\n\n110\n\n5.150\n\n3\n\nAURIC\n\n-\n\n5.000\n\n4\n\nAWARD\n\n-\n\n5.050\n\n5\n\nBAZAN\n\n-\n\n5.100\n\n6\n\nBONNY\n\n110\n\n5.200\n\n7\n\nCANARY\n\n-\n\n5.050\n\n8\n\nDAEHAN\n\nSUPER 100-A, SUPER 100-B\n\n7.300\n\n9\n\nDAEHAN\n\nII 100-A, II 100-B\n\n8.450\n\n10\n\nDAEHAN\n\nNOVA 110\n\n9.800\n\n11\n\nFAMYLA\n\n-\n\n5.100\n\n12\n\nFATAKI\n\n110\n\n4.800\n\n13\n\nFOSIC\n\n-\n\n6.900\n\n14\n\nGANASSI\n\n-\n\n5.600\n\n15\n\nKOZATA\n\n-\n\n5.900\n\n16\n\nLI FAN\n\nLF 110-2\n\n5.650\n\n17\n\nNAVAL\n\n-\n\n5.150\n\n18\n\nNOMUZA\n\n110\n\n6.900\n\n19\n\nNOMUZA\n\n100\n\n6.800\n\n20\n\nOMAHA\n\n-\n\n6.100\n\n21\n\nPELICAN\n\n-\n\n5.000\n\n22\n\nSHMOTO\n\n-\n\n5.050\n\n23\n\nSOME\n\n110\n\n5.200\n\n24\n\nTIANMA\n\nTM 100-3\n\n6.300\n\n25\n\nWAUECUP\n\n110\n\n5.300\n\n26\n\nYADLUXE\n\n-\n\n6.400\n\n27\n\nYOSHIDA\n\n-\n\n5.050\n\n", + "id": 106006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106007.json b/contexts/context_106007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc10656326790585442d6f67fe9725f8be2c40ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_106007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-423-QD-UBND-2018-don-gia-thuc-hien-san-pham-dich-vu-cong-ich-Lam-Binh-Tuyen-Quang-404899.aspx", + "name": "Quyet-dinh-423-QD-UBND-2018-don-gia-thuc-hien-san-pham-dich-vu-cong-ich-Lam-Binh-Tuyen-Quang-404899", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 423/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ THỰC HIỆN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nÍCH, CÔNG CỘNG NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Giá;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26/5/2015\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày\r\n\n28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công\r\n\ních đô thị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 391/TTr-STC ngày 07/12/2018 về việc đề nghị phê duyệt đơn giá thực hiện\r\n\ncác sản phẩm dịch vụ công ích, công cộng năm 2019 trên địa bàn huyện Lâm Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích,\r\n\ncông cộng năm 2019 trên địa bàn huyện Lâm Bình như sau:\n\n1. Địa điểm thực hiện: Tại địa bàn\r\n\nhuyện Lâm Bình.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n3. Thời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n4. Chủ đầu tư (lập đơn giá): Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Lâm Bình.\n\n5. Đơn giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, công cộng năm 2019 trên địa bàn huyện Lâm Bình (Có phụ biểu chi tiết\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm\n\n1. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang: theo chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện đơn giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních, công cộng năm 2019 trên địa bàn huyện Lâm Bình được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Các đơn vị được lựa chọn\r\n\ncung ứng dịch vụ.\n\na) Căn cứ đơn giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, công cộng được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan để tính toán đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích, công cộng\r\n\nthực hiện.\n\nb) Thực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\nviệc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, công cộng đảm bảo chất lượng, khối lượng,\r\n\nthời gian hoàn thành theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nLâm Bình: tổ chức kiểm tra, lập dự toán, quản lý chi phí dịch vụ công ích, công\r\n\ncộng cho từng hạng mục công việc theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - CV: TC, XD;\r\n\n - Lưu: VT (Huy.TH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Giang\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP\n\nĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH, CÔNG CỘNG\r\n\nNĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH \n\n(Kèm theo Quyết định số: 423/QĐ-UBND ngày 31/12/2018 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung dịch vụ\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá\n\n(đồng)\n\na\n\nb\n\nc\n\n1\n\nA\n\nDịch vụ công ích đô thị\n\n\n\n\n\n1\n\nQuét thu gom rác đường phố\r\n\n bằng thủ công \n\nha\n\n961.979\n\n2\n\nQuét thu gom rác hè phố bằng thủ\r\n\n công\n\nha\n\n692.625\n\n3\n\nQuét thu gom rác ngõ xóm\n\nkm\n\n500.229\n\n4\n\nTua vỉa hè, thu dọn phế thải gốc\r\n\n cây, cột điện, cống hàm ếch\n\nkm\n\n307.833\n\n5\n\nDuy trì giải phân cách bằng\r\n\n thủ công\n\nkm\n\n307.833\n\n6\n\nXúc và vận chuyển rác xe 4,5 tấn\n\ntấn\n\n298.706\n\n7\n\nXử lý chôn lấp rác tại bãi rác\n\ntấn\n\n89.727\n\n8\n\nXử lý rác bằng lò đốt tại bãi\r\n\n rác\n\nngày\r\n\n đêm\n\n1.484.316\n\n9\n\nPhun nước tưới đường 1 lượt\n\nkm\n\n361.355\n\n10\n\nPhun nước tưới đường 2 lượt\n\nkm\n\n722.711\n\n11\n\nTưới nước thảm cỏ không thuần chủng\r\n\n (tiểu đảo, dải phân cách,...)\n\n100m2\n\n54.865\n\n12\n\nBón phân thảm cỏ, đảo hoa, dải\r\n\n phân cách\n\n100m2\n\n50.279\n\n13\n\nTrồng dặm thảm cỏ, đảo hoa, dải\r\n\n phân cách\n\nm2\n\n110.901\n\n14\n\nDuy trì cây hàng rào, đường viền\r\n\n đảo hoa, dải phân cách\n\n100m2/năm\n\n5.114.781\n\n15\n\nDuy trì cây cảnh tạo hình đảo\r\n\n hoa, giải phân cách\n\n100\r\n\n cây/năm\n\n16.544.016\n\nB\n\nDịch vụ công cộng đô thị\n\n\n\n\n\n1\n\nThay thế cần đèn chiều dài 3,2m\n\ncần\n\n1.255.445\n\n2\n\nThay thế cần đèn chiều dài 3,6m\n\ncần\n\n1.368.301\n\n3\n\nThay thế chấn lưu chiều cao cột\r\n\n 14-18m\n\nbộ\n\n1.512.787\n\n4\n\nThay thế bộ mồi chiều cao cột\r\n\n 14-18m\n\nbộ\n\n1.061.287\n\n5\n\nThay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng\r\n\n bộ bằng máy\n\nbộ\n\n3.080.794\n\n6\n\nThay quả cầu nhựa D400\n\nquả\n\n865.280\n\n7\n\nThay bóng cao áp bằng máy loại\r\n\n bóng 150W\n\n20\r\n\n bóng\n\n10.026.506\n\n8\n\nThay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha,\r\n\n chao đèn cao áp\n\n01\r\n\n lốp\n\n32.096.823\n\n9\n\nThay cột đèn sắt mạ kẽm\n\ncột\n\n19.896.784\n\n10\n\nThay cột đèn bê tông ly tâm\n\ncột\n\n20.515.029\n\n11\n\nThay thế cáp treo XLPE4x25 bằng\r\n\n máy\n\n40m\n\n3.819.567\n\n12\n\nThay thế cáp ngầm CU 3x16+1x10\n\n40m\n\n20.045.715\n\n13\n\nThay dây lên đèn\n\n40m\n\n3.501.736\n\n14\n\nLắp đặt thay thế bộ đổi nguồn\n\nbộ\n\n1.061.449\n\n15\n\nThay tủ điện\n\ntủ\n\n17.596.617\n\n16\n\nSơn tủ điện\n\ntủ\n\n1.018.361\n\n17\n\nDuy trì trạm đèn chiếu sáng 2 chế\r\n\n độ bằng đồng hồ hẹn giờ\n\ntrạm/ngày\n\n103.074\n\nGhi chú: Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng\n\n", + "id": 106007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106008.json b/contexts/context_106008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9eb9da233ba59595440438dacb44bb8abc3c0999 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Lenh-cong-bo-Nghi-quyet-thi-hanh-Phap-lenh-Tham-phan-va-Hoi-tham-Toa-an-nhan-120214.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Nghi-quyet-thi-hanh-Phap-lenh-Tham-phan-va-Hoi-tham-Toa-an-nhan-120214", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 03/2011/L-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 10; \r\n\nCăn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội;\r\n\nCăn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,\n\nNAY CÔNG BỐ\n\nNghị quyết về\r\n\nviệc thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và\r\n\nHội thẩm Tòa án nhân dân \n\nĐã được Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua\r\n\nngày 19 tháng 02 năm 2011./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n", + "id": 106008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106009.json b/contexts/context_106009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ceff619db95c28b58fcf9ad472c8d61bfa171147 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1437-QD-UBND-2015-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Xay-dung-Khanh-Hoa-279574.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1437-QD-UBND-2015-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Xay-dung-Khanh-Hoa-279574", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1437/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 03\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 1245/TTr-SXD ngày 21/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Quyết định bãi bỏ thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát\r\n\nsóng thông tin di động (BTS) loại 1 trên địa bàn thành phố Nha Trang thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng và thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, DL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nDanh mục thủ tục\r\n\nhành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính(2)\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nB-BXD-046308-TT\n\nCấp giấy phép xây dựng trạm thu phát sóng thông\r\n\n tin di động (BTS) loại 1\n\nNghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 về cấp\r\n\n giấy phép xây dựng\n\n", + "id": 106009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10601.json b/contexts/context_10601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d47dfae6ac1f0a5b59f66130d97c975e6af4c56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-11-NQ-HDND-chinh-sach-khuyen-khich-doanh-nghiep-dau-tu-nong-nghiep-Quang-Ninh-2017-2016-322761.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-HDND-chinh-sach-khuyen-khich-doanh-nghiep-dau-tu-nong-nghiep-Quang-Ninh-2017-2016-3", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2016/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN\r\n\nKHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước năm 2002; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Tờ trình số 3787/TTr-UBND ngày 29/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành Nghị quyết về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nnông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 thay thế Nghị quyết 189/2015/NQ- HĐND\r\n\nngày 23/3/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh và ban hành Nghị quyết về chính sách\r\n\nhỗ trợ hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đưa gia súc, gia cầm vào giết mổ tại các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh\r\n\nQuảng Ninh đến năm 2017 thay thế Nghị quyết số 189/2015/NQ-HĐND ngày 23/3/2015\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ\n\n1.1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\na) Ngoài được\r\n\nhưởng ưu đãi quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính\r\n\nphủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn,\r\n\nNghị quyết này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung dành cho các\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư mới, mở rộng sản xuất vào sản phẩm nông nghiệp đặc thù trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017.\n\nb) Trong cùng\r\n\nmột nội dung hỗ trợ, nếu có nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh\r\n\nnghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.\n\n1.2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nNhà đầu tư được\r\n\nnhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam, đầu tư vào các dự án nông nghiệp đặc thù của tỉnh.\n\n1.3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\na) Dự án nông\r\n\nnghiệp đặc thù ưu đãi đầu tư bao gồm những dự án thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\n- Đầu tư sản\r\n\nxuất giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên và một số loại giống thủy sản chủ lực,\r\n\ncần xây dựng thương hiệu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể;\n\n- Đầu tư cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp;\n\n- Đầu tư cơ sở\r\n\nbảo quản, sơ chế và chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, dược liệu, thủy sản\r\n\ntheo công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.\n\nb) Dự án theo\r\n\nchuỗi liên kết giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm là dự án có\r\n\nvùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống bảo quản,\r\n\nkho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\ntheo hợp đồng.\n\n2. Điều kiện,\r\n\nnguyên tắc áp dụng hỗ trợ đầu tư\n\n2.1. Dự\r\n\nán đầu tư được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Điều kiện\r\n\nchung:\n\n- Dự án sử dụng\r\n\ntối thiểu 30% lao động tại địa phương và đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Dự án nằm\r\n\ntrong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận\r\n\ncho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt;\n\n- Nội dung hỗ\r\n\ntrợ phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế, dự toán hạng mục, công\r\n\ntrình hoặc phê duyệt thiết kế, tổng dự toán của cả dự án trước khi triển khai;\n\n- Nhà đầu tư\r\n\ncó văn bản cam kết nếu không thực hiện dự án đúng mục đích, tiến độ phải hoàn\r\n\ntrả phần hỗ trợ (tính cả lãi suất theo lãi suất vay của ngân hàng thương mại tại\r\n\nthời điểm hoàn trả).\n\nb) Điều kiện\r\n\nvề quy mô, công suất hoặc tổng mức đầu tư tối thiểu:\n\n- Quy mô sản\r\n\nxuất: Giống lợn Móng Cái: 4 nghìn con giống/năm; giống gà Tiên Yên: 100 nghìn\r\n\ncon giống/năm; giống thủy sản: 5 triệu cá giống nước mặn, lợ/năm, 15 triệu cá\r\n\ngiống nước ngọt hoặc giống thủy sản khác/năm.\n\n- Công suất giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm: Dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng phải đạt công suất tối\r\n\nthiểu 200 con gia súc hoặc 2.000 con gia cầm/ngày, đêm.\n\n- Dự án đầu tư\r\n\ncơ sở bảo quản, sơ chế và chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, dược liệu, thủy sản\r\n\ntheo công nghệ mới, công nghệ tiên tiến có quy mô vốn đầu tư là 15 tỷ đồng trở\r\n\nlên (không tính vốn lưu động).\n\n2.2.\r\n\nNguyên tắc áp dụng hỗ trợ đầu tư\n\na) Sau khi khởi\r\n\ncông xây dựng dự án thì được tạm ứng 35% mức vốn hỗ trợ và được thanh toán tiếp\r\n\n35% mức vốn hỗ trợ theo tiến độ thực hiện hạng mục, gói thầu; sau khi dự án\r\n\nhoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn\r\n\nlại.\n\nb) Phần vốn hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách nhà nước được nhà nước bảo lãnh khi doanh nghiệp vay vốn đầu\r\n\ntư từ ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó.\n\nc) Các dự án\r\n\nđã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của nhà nước không thuộc\r\n\nđối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này.\n\n3. Các\r\n\nchính sách hỗ trợ\n\n3.1. Hỗ\r\n\ntrợ chung\n\na) Hỗ trợ\r\n\ngiải phóng mặt bằng, thuê đất, thuê mặt nước\n\n- Hỗ trợ tương\r\n\nđương 50% chi phí giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt do nhà đầu tư ứng trước đối với phần không được trừ vào tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.\n\n- Nhà đầu tư\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì\r\n\nđược hỗ trợ 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mức giá thấp nhất của loại đất\r\n\ntương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho 03 năm đầu\r\n\ntiên kể từ khi khởi công dự án.\n\nb) Hỗ trợ\r\n\nlãi suất\n\n- Nhà đầu tư\r\n\nđược hỗ trợ lãi suất tiền vay tại các ngân hàng thương mại để thực hiện dự án;\r\n\nmức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế.\n\n- Nếu nhà đầu\r\n\ntư có dự án theo chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, hoặc khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất\r\n\nnguyên liệu ổn định với người dân, hoặc có dự án đầu tư tích tụ đất hình thành\r\n\nvùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử\r\n\ndụng đất đối với các dự án không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất thì được\r\n\nhỗ trợ 100% lãi suất/số dư nợ thực tế/dự án.\n\n- Thời gian hỗ\r\n\ntrợ lãi suất: Tối đa 03 năm, tính từ ngày bắt đầu vay vốn thực hiện dự án và được\r\n\ntính theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại.\n\n- Mức hỗ trợ\r\n\nlãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Hỗ trợ\r\n\nchuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ\n\nNgoài hỗ trợ\r\n\nchi phí đầu tư thiết bị được quy định tại Mục 3.2, nhà đầu tư được hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí, nhưng không quá 1 tỷ đồng/dự án để thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Chi phí chuyển\r\n\ngiao công nghệ bao gồm: Bí quyết kỹ thuật, kiến thức về công nghệ được chuyển\r\n\ngiao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật,\r\n\ncông thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính,\r\n\nthông tin dữ liệu;\n\n- Chi phí\r\n\nnguyên liệu, năng lượng sản xuất thử;\n\n- Chi phí hỗ\r\n\ntrợ trả tiền công cho người lao động và cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia\r\n\ntrong thời gian sản xuất thử;\n\n- Chi phí kiểm\r\n\ntra chất lượng sản phẩm sản xuất thử, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm;\n\n- Chi phí hỗ\r\n\ntrợ đào tạo, tập huấn về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý công nghệ và đổi mới\r\n\ncông nghệ cho cán bộ kỹ thuật.\n\nd) Hỗ trợ hạ\r\n\ntầng ngoài hàng rào dự án\n\nTrường hợp dự\r\n\nán chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án\r\n\nthì được hỗ trợ 70% chi phí, nhưng không quá 5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng\r\n\nmục này.\n\nđ) Hỗ trợ\r\n\nsan lấp mặt bằng\n\nTrường hợp dự\r\n\nán phải san lấp mặt bằng thì được hỗ trợ 80% chi phí san lấp mặt bằng nhưng\r\n\nkhông quá 5 tỷ đồng/dự án.\n\n3.2. Hỗ\r\n\ntrợ theo các lĩnh vực\n\na) Hỗ trợ đầu\r\n\ntư sản xuất giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên, giống thủy sản chủ lực cần\r\n\nxây dựng thương hiệu\n\n- Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí nhưng không quá 7,5 tỷ đồng/dự án để xây dựng các hạng mục: Cơ sở hạ tầng\r\n\nvề hệ thống đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, đê bao,\r\n\nkè, công trình xử lý nước thải, nhà lưới, vật liệu làm giống và mua thiết bị để\r\n\nnâng công suất, công nghệ tiên tiến. Dự án có quy mô, công suất lớn hơn so với\r\n\nquy mô, công suất tối thiểu quy định tại Tiết b Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này thì mức\r\n\nhỗ trợ tối đa được tăng tương ứng (theo số lần tăng về quy mô, công suất) nhưng\r\n\nkhông quá 30 tỷ đồng/dự án.\n\n- Hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí nhưng không quá 750 triệu đồng/nhiệm vụ: (1) Nghiên cứu chọn tạo; (2) Sản\r\n\nxuất thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giống mới; (3) Phục\r\n\ntráng, gia hóa những giống có đặc tính tốt; (4) Nghiên cứu quy trình sản xuất,\r\n\nchế biến và bảo quản giống; (5) Nhập nội nguồn gen, thu thập, lưu giữ nguồn\r\n\ngen.\n\n- Hỗ trợ một lần\r\n\n70% chi phí nhưng không quá 1 (một) tỷ đồng/dự án để mua giống gốc, đầu dòng,\r\n\nsiêu nguyên chủng, giống cụ kỵ, giống ông bà (hỗ trợ cả nhập ngoại), giống bố mẹ\r\n\nđối với giống lai, nhưng không quá 30% chi phí sản xuất giống lai đối với một số\r\n\nloại giống cần khuyến khích.\n\nb) Hỗ trợ đầu\r\n\ntư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp\n\n- Hỗ trợ 60%\r\n\nchi phí nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án để xây dựng các hạng mục: Cơ sở hạ tầng\r\n\nvề điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị để nâng công suất,\n\ncông nghệ tiên\r\n\ntiến. Dự án có quy mô, công suất lớn hơn so với quy mô, công suất tối thiểu quy\r\n\nđịnh tại Tiết b Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này thì mức hỗ trợ tối đa được tăng tương\r\n\nứng (theo số lần tăng về quy mô, công suất), nhưng không quá 30 tỷ đồng/dự án.\n\n- Đối với các\r\n\ncơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đã đầu tư đúng quy hoạch được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, nếu tiếp tục đầu tư mở rộng nâng công suất và sử dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến phải lập dự án đầu tư mở rộng trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt\r\n\nsẽ được xem xét hỗ trợ phần đầu tư mở rộng; mức hỗ trợ 60% chi phí phần bổ sung\r\n\nmở rộng đối với các hạng mục: Cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất\r\n\nthải và mua thiết bị để nâng công suất, công nghệ tiên tiến, nhưng không quá\r\n\n5,0 tỷ đồng/dự án.\n\nc) Hỗ trợ đầu\r\n\ntư cơ sở bảo quản, sơ chế và chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, dược liệu, thủy\r\n\nsản theo công nghệ mới, công nghệ tiên tiến\n\nHỗ trợ 60% chi\r\n\nphí nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải,\r\n\ngiao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án. Dự án\r\n\ncó tổng mức đầu tư lớn hơn so với mức vốn tối thiểu quy định tại Tiết b Điểm\r\n\n2.1 Khoản 2 Điều này thì mức hỗ trợ tối đa được tăng tương ứng (theo số lần\r\n\ntăng về quy mô vốn), nhưng không quá 30 tỷ đồng/dự án.\n\n4. Nguồn vốn\n\nNgân sách địa\r\n\nphương bố trí lồng ghép từ các nguồn: Vốn đầu tư tập trung, kinh phí chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn khoa học công nghệ,\r\n\nkinh phí sự nghiệp kinh tế theo phân cấp chi ngân sách hiện hành.\n\nĐiều 2. Thời gian áp dụng chính sách:\n\nCác chính sách\r\n\nhỗ trợ nêu trên được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến\r\n\nhết ngày 31/12/2017 và thay thế Nghị quyết số 189/2015/NQ-HĐND ngày 23/3/2015 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nếu phát sinh các yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung hoặc các trường\r\n\nhợp đặc biệt khác để đảm bảo phù hợp với thực tiễn, giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo với Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đọc\n\n", + "id": 10601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106010.json b/contexts/context_106010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6afa8fb4ef4e0f3532566a82afb36ef4dd30fd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-79-2004-QD-UB-phi-khai-thac-va-su-dung-tai-lieu-dat-dai-141050.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2004-QD-UB-phi-khai-thac-va-su-dung-tai-lieu-dat-dai-141050", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 79/2004/QĐ-UB\n\nQuảng Ngãi, ngày 10 tháng 3 năm\r\n\n 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ\r\n\nDỤNG TÀI LIỆU VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính\r\n\nphủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài\r\n\nchính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/2003/NQ-HĐNĐK9 ngày 12/12/2003 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ 14 về việc thu phí khai thác và sử\r\n\ndụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi:\n\n1. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu về đất đai đều phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.\n\n2. Mức thu phí quy định như sau:\n\n- Đối với việc khai thác tài liệu tọa độ, độ cao: 70.000\r\n\nđồng/điểm/lần;\n\n- Đối với việc khai thác tài liệu bản đồ các loại: 150.000\r\n\nđồng/mảnh/lần.\n\nMức thu phí nêu trên được áp dụng thống nhất cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các cơ quan có chức năng khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai (dưới đây gọi tắt là cơ quan trực tiếp thu phí) được tổ chức thu phí\r\n\nkhai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo các mức phí quy định tại mục 2 Điều\r\n\n1 nêu trên.\n\n2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước, cơ quan trực tiếp thu phí có nhiệm vụ:\n\n2.1. Kê khai và nộp tờ khai phí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính cho cơ quan thuế cùng cấp trong 5 ngày đầu của tháng\r\n\ntiếp theo và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai. Khi thu\r\n\ntiền phí phải cấp cho người nộp tiền phí chứng từ thu phí do Bộ Tài chính (Tổng\r\n\nCục thuế) phát hành.\n\n2.2. Thực hiện mở sổ sách theo dõi số thu, nộp và sử dụng số\r\n\ntiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Nhà nước; mở tài khoản\r\n\n“tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí.\n\n2.3. Toàn bộ số tiền phí thu được đều phải nộp hết vào tài\r\n\nkhoản tạm giữ; hàng tháng chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo thực\r\n\nhiện nộp vào ngân sách số tiền phí còn lại trên tài khoản tạm giữ sau khi đã\r\n\ntrừ số tiền phí được để lại theo quy định tại điểm 3 dưới đây.\n\n2.4. Hàng năm, quyết toán chứng từ thu, số tiền phí đã thu\r\n\nvà nộp ngân sách với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Nộp báo cáo kết quả thu,\r\n\nnộp phí năm trước cho cơ quan thuế trước ngày kết thúc tháng 02 của năm tiếp\r\n\ntheo và phải nộp đầy đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời\r\n\nhạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo.\n\n3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được để lại cho\r\n\ncơ quan trực tiếp thu phí để trang trải cho việc tổ chức thu phí tính theo tỷ\r\n\nlệ (%) trên số tiền phí đã thu nộp vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” để\r\n\nchi phí cho việc tổ chức thu phí, cụ thể:\n\n- Đối với khoản thu phí khai thác tài liệu tọa độ, độ cao:\r\n\n60%;\n\n- Đối với khoản thu phí khai thác tài liệu bản đồ các loại:\r\n\n20%.\n\nMọi trường hợp vi phạm chế độ phí khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu đất đai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật phí và lệ phí hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng\r\n\nCục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Kim Hiệu\n\n", + "id": 106010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106011.json b/contexts/context_106011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c6cc6f1c3461e44bde902f113cfabca09dfa420 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-21-CT-QL-ap-dung-che-do-phu-cap-thuc-tap-19693.aspx", + "name": "Chi-thi-21-CT-QL-ap-dung-che-do-phu-cap-thuc-tap-19693", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 21-CT-QL \n\nHà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 1964 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THỰC TẬP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\n\nKính gửi: Các ông hiệu trưởng các trường đại học và trung học chuyên nghiệp,\n\nCăn cứ thông tư số 70-NV-CB ngày 16-12-1960 của Bộ Nội vụ giải thích và hướng dẫn việc thi hành các chế độ đối với cán bộ đi học, và theo quyết định số 17-QD ngày 13-01-1961 của Bộ Giáo dục thì các công nhân, cán bộ được hưởng sinh hoạt phí không có phụ cấp thực tập, nhưng nếu mức sinh hoạt phí thấp hơn học bổng toàn phần (22đ) cộng với phụ cấp thực tập, thì được nâng lên bằng mức ấy, trong thời gian đi thực tập.\n\nTheo quy định trên đây, những cán bộ miền Nam đi học hưởng chế độ sinh hoạt phí thống nhất 32đ80 theo thông tư số 36-NV ngày 04-07-1961 của Bộ Nội vụ không được hưởng phụ cấp thực tập; trong thời gian đi thực tập vẫn chỉ được hưởng 32đ80 như lúc học ở trường. Trong khi đó, thì các học sinh miền Nam được trợ cấp loại 1, loại 2 vẫn được hưởng phụ cấp thực tập như các sinh viên, học sinh chỉ được cấp một phần học bổng hoặc không có học bổng. Do đó, trong thời gian đi thực tập (hiện nay có ngành sinh viên, học sinh đi thực tập bốn, năm tháng liền) những sinh viên, học sinh miền Nam loại 1, loại 2 được hưởng cao hơn những cán bộ miền Nam nói trên rất nhiều. Cụ thể là:\n\n- Nếu phụ cấp thực tập là loại 0đ30 một ngày, sinh viên miền Nam loại 1 được hưởng: 32đ + 9đ = 41 đồng.\n\n- Nếu phụ cấp thực tập là loại 0đ40 một ngày, sinh viên miền Nam loại 1 được hưởng: 32đ + 12đ = 44 đồng.\n\n- Nếu phụ cấp thực tập là loại 0đ50 một ngày, sinh viên miền Nam loại 1 được hưởng: 32đ + 15đ = 47 đồng.\n\nNhận thấy việc áp dụng chế độ phụ cấp thực tập như trên là không hợp lý và không phù hợp với tình hình hiện này, nên trong khi chờ đợi nghiên cứu lại toàn bộ chế độ phụ cấp thực tập, Bộ Giáo dục quyết định tạm thời như sau, sau khi đã trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và Bộ Lao động: \n\nĐối với những sinh viên, học sinh miền Nam được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng cao hơn mức học bổng toàn phần xét cấp cho sinh viên, học sinh thường, không áp dụng chế độ phụ cấp thực tập; nếu mức trợ cấp thấp hơn học bổng toàn phần + phụ cấp thực tập, thì được nâng lên bằng mức này trong thời gian đi thực tập.\n\nVí dụ: Nếu phụ cấp thực tập là loại 0đ40 một ngày, mỗi tháng 12 đồng, mức cao nhất của một học sinh, sinh viên thường được cấp học bổng toàn phần: 22đ + 12đ = 34 đồng. Trong trường hợp này, sinh viên miền Nam loại 1 đã được hưởng trợ cấp 32 đồng, chỉ được bù thêm 2 đồng; sinh viên miền Nam loại 2 đã được trợ cấp 28 đồng, được bù thêm 6 đồng,v.v…\n\nBộ Giáo dục yêu cầu các trường đại học và trung học chuyên nghiệp thi hành chỉ thị này kể từ ngày nhận được.\n\n \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤCTHỨ TRƯỞNGNguyễn Khánh Toàn\n\n", + "id": 106011 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106012.json b/contexts/context_106012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..045d8f98940c8cbb1106275523cfceb94fb94d4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_106012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1326-QD-UBND-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-ket-cau-ha-tang-kinh-te-xa-hoi-Ha-Noi-2016-2020-340868.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1326-QD-UBND-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-ket-cau-ha-tang-kinh-te-xa-hoi-Ha-Noi-2016-2020-340", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n1326/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 02\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016-2020 CỦA THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\r\n\nTRỰC TIẾP VÀ CHO VAY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư\r\n\nphát triển địa phương; số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ đầu tư phát triển địa phương;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030; số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 về việc phê duyệt chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số\r\n\n1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà\r\n\nNội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố: số 05/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n03/8/2016 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 5 năm\r\n\n2016-2020; số 08/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 về phân cấp quản lý nhà nước một\r\n\nsố lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội; số 18/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 về Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn, danh mục các công trình trọng điểm và danh mục các lĩnh vực đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2016-2020 của\r\n\nthành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 418/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/01/2017 của UBND Thành phố Hà Nội về việc tổ chức lại Quỹ Đầu tư phát\r\n\ntriển thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Quỹ Đầu\r\n\ntư phát triển thành phố Hà Nội, Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ\r\n\nmôi trường Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Văn bản số 430/KH&ĐT- THQH ngày\r\n\n07/02/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2016-2020 của thành phố Hà Nội,\r\n\nQuỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội thực hiện đầu tư\r\n\ntrực tiếp và cho vay.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Quỹ Đầu tư phát triển Thành\r\n\nphố:\n\n- Thực hiện đầu tư trực tiếp và cho\r\n\nvay đối với các dự án cụ thể thuộc Danh mục này đảm bảo tuân thủ các quy định\r\n\nhiện hành về đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư của Chính phủ tại Nghị định số\r\n\n138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007, Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22/4/2013 và của UBND Thành phố tại Điều 27, Điều 28 Quyết định số\r\n\n6661/QĐ-UBND ngày 03/12/2015;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài chính và các đơn vị liên quan tìm kiếm, tạo điều kiện, hướng dẫn các nhà\r\n\nđầu tư tiếp cận với nguồn vốn khả dụng của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà\r\n\nNội;\n\n- Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và báo cáo UBND Thành\r\n\nphố tình hình đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\n2. Quá trình triển khai thực hiện nếu\r\n\ncó phát sinh cần điều chỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét, trình\r\n\nHội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám\r\n\nđốc các sở, ban, ngành; Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC;\r\n\n - T.Trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;\r\n\n - Các thành viên UBND Thành phố;\r\n\n - Ban KTNS-HĐND Thành phố;\r\n\n - TT Hội đồng thi đua khen thưởng TP;\r\n\n - Các PCVP, Các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, KTc. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ\r\n\nTẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT\r\n\nTRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, QUỸ ĐẦU TƯ\r\n\nPHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO\r\n\nVAY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND thành phố\n\nHà Nội)\n\nSTT\n\nLĨNH\r\n\n VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ\r\n\n TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI\n\nI\n\nKết cấu hạ tầng giao thông, năng\r\n\n lượng, môi trường\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng hoặc cải tạo các\r\n\n cảng nội địa; bến, bãi đỗ xe theo quy hoạch. Ưu tiên các bãi đỗ xe cao tầng,\r\n\n bãi đỗ xe ngầm sử dụng công nghệ đỗ xe hiện đại, thông minh\n\n2\n\nĐầu tư hệ thống cung cấp nước sạch\n\n3\n\nĐầu tư phát triển hệ thống điện\n\n4\n\nĐầu tư hệ thống xử lý nước thải,\r\n\n rác thải, khí thải; Đầu tư tái chế, tái sử dụng chất thải; đầu tư sản xuất\r\n\n các sản phẩm thân thiện với môi trường\n\n5\n\nĐầu tư, phát triển hệ thống phương\r\n\n tiện vận tải công cộng\n\nII\n\nCông nghiệp, công nghiệp phụ\r\n\n trợ: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công\r\n\n nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công\r\n\n nghệ cao\n\nIII\n\nNông, lâm, ngư nghiệp và phát\r\n\n triển nông thôn: Đầu tư xây dựng các khu sản xuất,\r\n\n chế biến sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao (chăn nuôi, trồng trọt rau, hoa,\r\n\n cây cảnh...)\n\nIV\n\nXã hội hóa hạ tầng xã hội\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng, phát triển nhà ở\r\n\n xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh\r\n\n viên...), nhà tái định cư\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện,\r\n\n cơ sở khám chữa bệnh, trường học, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, công\r\n\n viên\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng, cải tạo khu du\r\n\n lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi\r\n\n trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương\n\n4\n\nDi chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa\r\n\n các khu nghĩa trang\n\n", + "id": 106012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106013.json b/contexts/context_106013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12c5080884a9e87081afa7e4426653550f06460c --- /dev/null +++ b/contexts/context_106013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1563-QD-UBND-Noi-quy-tiep-cong-dan-tai-tru-so-tiep-cong-dan-Quang-Ngai-2015-291844.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1563-QD-UBND-Noi-quy-tiep-cong-dan-tai-tru-so-tiep-cong-dan-Quang-Ngai-2015-291844", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1563/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 11 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình tiếp công\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy\r\n\nđịnh về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử\r\n\nlý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,\r\n\ntranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quy định về thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Tiếp công\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBan Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại\r\n\nTrụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 02/11/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh,\r\n\ncông chức Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Ban Tiếp công dân Trung ương (báo cáo);\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- Các cơ quan: Công an, Quân sự, Biên phòng, Hải quan, Cảnh sát Phòng cháy,\r\n\n chữa cháy, Thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội;\n\n- Báo Quảng Ngãi;\n\n- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- VPUB: PCVP, các Phòng nghiên cứu, TCD, CBTH;\n\n- Lưu: VT, TCD\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Viết Chữ\n\n\n\nNỘI QUY\n\nTIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1563/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh chung\n\n1. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 01 ngày, vào ngày 15\r\n\nhàng tháng; nếu ngày tiếp công dân định kỳ trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật,\r\n\nngày Lễ, Tết thì sẽ tiếp vào ngày làm việc hành chính liền kề sau đó. Trong\r\n\ntrường hợp khẩn thiết, lãnh đạo UBND tỉnh sẽ tiếp công dân để xem xét, xử lý\r\n\ntheo đề nghị của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh.\n\n2. Thời gian tiếp công dân:\n\n- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30\r\n\nphút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17\r\n\ngiờ.\n\n3. Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\nthực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh để\r\n\ntiếp nhận, xử lý những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh thuộc phạm vi, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức mình\r\n\ntheo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công\r\n\ndân.\n\nTiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội\r\n\ntỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 21, 22 Luật Tiếp công dân.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm của cán bộ làm công tác tiếp công dân\n\n1. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công\r\n\ndân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù\r\n\nhiệu theo quy định.\n\n2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng nhân\r\n\ndân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi\r\n\nchép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh trình bày. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận,\r\n\nquyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng\r\n\ndẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có\r\n\nthẩm quyền giải quyết. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại,\r\n\nchuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công\r\n\ndân.\n\n3. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu tố\r\n\ncáo phải giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo\r\n\nyêu cầu và làm giấy biên nhận có chữ ký của người tiếp nhận và của người cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu.\n\n4. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, yêu cầu\r\n\ncông dân nêu rõ họ, tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền\r\n\n(nếu có); tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc hướng dẫn\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc.\n\n5. Nội dung trình bày phải được ghi\r\n\nvào sổ tiếp công dân gồm: số thứ tự, ngày tiếp, họ tên, địa\r\n\nchỉ, nội dung sự việc, quá trình xem xét, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người đến\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tiếp nhận, xử lý vụ việc. Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chưa có đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn\r\n\nhoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ;\r\n\ntrường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề\r\n\nnghị người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày bổ sung hoặc bổ\r\n\nsung tài liệu, chứng cứ.\n\n6. Trường hợp trong\r\n\nđơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì\r\n\ncán bộ tiếp công dân hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nviết thành đơn riêng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc\r\n\nphản ánh với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n7. Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công\r\n\ndân thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu những người này phải cử\r\n\nđại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với cán\r\n\nbộ tiếp công dân (gọi chung là người đại diện). Người đại diện phải là người\r\n\nkhiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử người đại\r\n\ndiện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có từ năm đến mười người thì cử một hoặc hai\r\n\nngười đại diện; trường hợp có trên mười người thì có thể cử thêm người đại diện,\r\n\nnhưng không quá năm người. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại\r\n\ndiện.\n\n8. Tiếp nhận các khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến đúng\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n9. Khi xảy ra trường hợp khẩn thiết trong\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì báo cáo ngay cho Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.\n\n10. Cán bộ tiếp công dân được từ chối\r\n\ntiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:\n\na) Công dân trong tình trạng không làm\r\n\nchủ được hành vi của mình do dùng chất kích thích; người\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền xác định mắc bệnh tâm thần hoặc một số bệnh khác\r\n\ndẫn tới mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật\r\n\ndân sự;\n\nb) Công dân khiếu nại, tố cáo về vụ việc\r\n\nđã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và được tiếp,\r\n\ngiải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo\r\n\nkéo dài;\n\nc) Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cán bộ tiếp công dân, người thi hành công vụ; có hành vi\r\n\ncản trở các hoạt động bình thường của Trụ sở Tiếp công dân, của người thi hành\r\n\ncông vụ hoặc vi phạm nội quy nơi tiếp công dân; người đại diện không hợp pháp;\n\nd) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do\r\n\ntín ngưỡng để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác nhằm gây rối, xuyên tạc,\r\n\nnói xấu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của tổ\r\n\nchức, cá nhân;\n\nđ) Những trường hợp vi phạm Điều 4 của\r\n\nBản Nội quy này;\n\ne) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n11. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi\r\n\ntiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Trường hợp những người đến khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có\r\n\nhành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa đối với cán bộ tiếp công dân,\r\n\nngười thi hành công vụ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị hoặc Trưởng Ban Tiếp công dân, người phụ trách địa điểm tiếp công dân phải\r\n\nkịp thời tăng cường người tiếp công dân; yêu cầu cơ quan Công\r\n\nan hoặc cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời.\n\nĐiều 3. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công\r\n\ndân\n\n1. Quyền:\n\n- Trình bày về nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh;\n\n- Được hướng dẫn, giải thích về nội dung\r\n\nliên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; khiếu nại, tố\r\n\ncáo. Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ tiếp công dân;\n\n- Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết\r\n\nquả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\n- Trường hợp người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì\r\n\ncó quyền sử dụng người phiên dịch;\n\n- Các quyền khác theo quy định của pháp\r\n\nluật về khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\n- Xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy\r\n\nquyền (nếu có) như: Giấy Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp;\n\n- Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân\r\n\nthủ sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân và nhân viên bảo vệ;\n\n- Công dân đến được tiếp theo thứ tự và\r\n\nphải trình bày rõ ràng, trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên\r\n\nquan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác\r\n\nnhận những nội dung trình bày đã được cán bộ tiếp công dân ghi chép lại;\n\n- Trường hợp có nhiều người cùng khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (từ 05 người trở lên) thì phải\r\n\ncử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với\r\n\ncán bộ tiếp công dân;\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo của mình;\n\n- Giữ vệ sinh, trật tự, đảm bảo mỹ quan\r\n\ntrước và trong khuôn viên Trụ sở Tiếp công dân, không được tự ý di chuyển hoặc\r\n\nlàm hư hỏng tài sản của Trụ sở Tiếp công dân;\n\n- Hết giờ làm việc, mọi công dân phải\r\n\nrời khỏi Trụ sở Tiếp công dân, không được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào;\n\n- Các tổ chức, cá nhân đến Trụ sở Tiếp\r\n\ncông dân phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và thực hiện\r\n\nnghiêm túc Nội quy này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Những\r\n\ntrường hợp nghiêm cấm\n\n1. Khi công dân trình bày khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh của mình với cán bộ tiếp công dân thì những người không\r\n\ncó trách nhiệm không được dự nghe, can thiệp vào nội dung khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh của người khác.\n\n2. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở\r\n\nngười đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thiếu trách nhiệm trong việc\r\n\ntiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; phân biệt đối xử trong khi tiếp công\r\n\ndân.\n\n3. Tự ý sử dụng phương tiện ghi âm, ghi\r\n\nhình khi chưa được sự đồng ý của cán bộ tiếp công dân.\n\n4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh để gây rối trật tự nơi tiếp công dân; cản trở hoạt động bình\r\n\nthường của cán bộ làm công tác tiếp công dân và Trụ sở Tiếp công dân; xuyên tạc,\r\n\nvu khống, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước và người thi hành công\r\n\nvụ; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung\r\n\nđông người tại nơi tiếp công dân.\n\n5. Lợi dụng quyền\r\n\ntự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để\r\n\nlôi kéo, xúi giục, kích động người khác nhằm gây rối, xuyên\r\n\ntạc, nói xấu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n6. Mang chất nổ, chất cháy, hung khí,\r\n\nvũ khí, chất độc hại, chất gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, súc vật và khẩu hiệu,\r\n\nbăng rôn, vật cồng kềnh vào Trụ sở Tiếp công dân hoặc vi phạm các quy định khác\r\n\ntrong nội quy, quy chế tiếp công dân.\n\nĐiều 5. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân nào vi phạm Nội quy này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\nkỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.", + "id": 106013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106014.json b/contexts/context_106014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a969dbc88d91820b8574d6d5f83e26582aed11b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-63-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Gia-Lai-466672.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Gia-Lai-466672", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 63/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 28 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH\r\n\nVỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 42/TTr-STC ngày 25/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính theo Quyết định số 25/QĐ-BTC ngày\r\n\n11/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nlĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông (phòng CNTT);\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công;\n\n- Bưu điện tỉnh;\n\n- Lưu: VT, HCQT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 63/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL, quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan giải quyết TTHC\n\nThủ tục hành chính bị bãi bỏ đã được công bố tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\n01\n\n\n\nThanh lý rừng trồng không thành rừng\r\n\n đối với rừng trồng thuộc địa phương quản lý\n\nThông tư số 110/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 28/12/2020 của Bộ Tài chính.\n\nQuản\r\n\n lý công sản\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n02\n\n1.006416.000.00.00.H21\n\nXem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà\r\n\n nước thuộc địa phương quản lý, để thanh\r\n\n toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới.\n\nNghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/8/2019 của Chính phủ.\n\nQuản\r\n\n lý công sản\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n", + "id": 106014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106015.json b/contexts/context_106015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b4a42eb77f97612311cfb1ee82427b555f66bff --- /dev/null +++ b/contexts/context_106015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-20-2008-ND-CP-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-cua-ca-nhan-to-chuc-ve-quy-dinh-hanh-chinh-62386.aspx", + "name": "Nghi-dinh-20-2008-ND-CP-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-cua-ca-nhan-to-chuc-ve-quy-dinh-hanh-chin", + "passage": "CHÍNH PHỦ -----\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------\nSố: 20/2008/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2008\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nChương 3. TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nChương 4. XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nChương 5. CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM\n\nChương 6. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.\nNghị định này không quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng cho các đối tượng sau:\n1. Cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n2. Cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có phản ánh, kiến nghị.\n3. Tổ chức là doanh nghiệp, hội, hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật có phản ánh, kiến nghị.\n4. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác.\n5. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý\n1. Tuân thủ pháp luật.\n2. Công khai, minh bạch.\n3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất.\n4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện.\n5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền.\n6. Phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị\n1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức.\n2. Sự không phù hợp của quy định hành chính với thực tế.\n3. Sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính.\n4. Quy định hành chính không hợp pháp.\n5. Quy định hành chính trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.\n6. Những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.\n7. Phương án xử lý những phản ánh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.\n8. Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Hình thức phản ánh, kiến nghị\nCác phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:\n1. Văn bản.\n2. Điện thoại.\n3. Phiếu lấy ý kiến.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị\n1. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản:\na) Cá nhân, tổ chức chuyển văn bản đến cơ quan tiếp nhận thông qua một trong những cách thức sau:\n- Trực tiếp chuyển đến cơ quan tiếp nhận;\n- Thông qua dịch vụ bưu chính;\n- Gửi thông điệp dữ liệu qua mạng máy tính điện tử (thư điện tử, trang tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử).\nb) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.\nc) Thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.\nd) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.\n2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại:\na) Chỉ thực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai.\nb) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.\nc) Trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.\nd) Thông báo tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.\nđ) Cán bộ, công chức tiếp nhận phải thể hiện trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản.\n3. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng Phiếu lấy ý kiến:\na) Chỉ áp dụng khi các cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cụ thể.\nb) Việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến các cá nhân, tổ chức thực hiện thông qua một hoặc nhiều cách thức sau:\n- Gửi công văn lấy ý kiến\n- Lấy ý kiến qua phương tiện thông tin đại chúng;\n- Gửi thông điệp dữ liệu qua mạng máy tính điện tử (thư điện tử, lấy ý kiến công khai trên trang tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử).\nc) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.\nd) Nội dung Phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ những vấn đề cần lấy ý kiến.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n1. Văn phòng Chính phủ giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.\n2. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Đối với hình thức phản ánh, kiến nghị thông qua Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước nào gửi Phiếu lấy ý kiến thì cơ quan đó tiếp nhận.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n1. Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phải tuân thủ quy trình sau:\na) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định này.\nb) Nhận phản ánh, kiến nghị.\nc) Vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.\nd) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:\n- Phản ánh, kiến nghị không tiếp nhận do không đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định này;\n- Phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức;\nTrường hợp này, cơ quan tiếp nhận phải chuyển phản ánh kiến nghị tới cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n- Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận;\n- Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận.\nTrường hợp này, cơ quan tiếp nhận phải chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền xử lý trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận.\nđ) Lưu giữ hồ sơ các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời, lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử những phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận.\n2. Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến cá nhân, tổ chức phải tuân thủ quy trình sau:\na) Xác định nội dung cần lấy ý kiến.\nb) Xác định cá nhân, tổ chức là đối tượng cần lấy ý kiến.\nc) Lập Phiếu lấy ý kiến.\nd) Xác định cách thức gửi Phiếu lấy ý kiến và nhận ý kiến trả lời.\nđ) Gửi Phiếu lấy ý kiến đến đối tượng thông qua một hoặc nhiều cách thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định này.\ne) Theo dõi, đôn đốc các cá nhân, tổ chức trả lời theo hạn định.\ng) Vào sổ tiếp nhận khi nhận được các ý kiến trả lời.\nh) Tập hợp, nghiên cứu, đánh giá, phân loại.\ni) Quyết định việc xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển phản ánh, kiến nghị tới cấp có thẩm quyền xử lý.\nk) Lưu giữ hồ sơ về các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời, lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n1. Bố trí cán bộ, công chức hoặc bộ phận thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.\n2. Lắp đặt số điện thoại chuyên dùng, kết nối mạng máy tính điện tử và thiết lập địa chỉ website, email.\n3. Công bố công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.\n4. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị theo đúng quy trình quy định tại Điều 9 Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định.\n2. Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễu khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.\n3. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị\n1. Có quyền phản ánh, kiến nghị với các cơ quan hành chính nhà nước về quy định hành chính.\n2. Có quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận thông báo về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị.\n3. Phản ánh, kiến nghị phải được trình bày với các cơ quan hành chính nhà nước một cách rõ ràng, trung thực, có căn cứ.\n4. Phản ánh, kiến nghị theo đúng hình thức, yêu cầu quy định tại Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (Website Chính phủ) hoặc Trang tin điện tử (website) do Thủ tướng Chính phủ chỉ định.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ emaii thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử (website) của Bộ, cơ quan mình và niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ, cơ quan.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử (website) của cơ quan mình và niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan hành chính trực thuộc.\n4. Ngoài hình thức công khai nêu trên, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể sử dụng các hình thức công khai khác tùy theo điều kiện từng cơ quan.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý phải xử lý theo đúng quy trình đã được pháp luật quy định.\n2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý phải tuân thủ quy trình sau:\na) Làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan (nếu thấy cần thiết).\nb) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:\n- Phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tập hợp để nghiên cứu;\n- Phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý.\nc) Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở xem xét xử lý, cơ quan có thẩm quyền xử lý phải tiến hành xem xét quy định hành chính được phản ánh, kiến nghị theo các tiêu chí sau:\n- Sự cần thiết;\n- Tính hợp lý, hợp pháp;\n- Tính đơn giản, dễ hiểu;\n- Tính khả thi;\n- Sự thống nhất, đồng bộ với các quy định hành chính khác;\n- Sự phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\nd) Quyết định xử lý.\nđ) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.\ne) Tổ chức lưu giữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.\nChương: 4\n\nĐiều 15. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị\nCơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị lựa chọn một trong các hình thức sau để xử lý:\n1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền.\n2. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ quy định hành chính không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này.\n3. Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quy định hành chính mới phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong xử lý phản ánh, kiến nghị\n1. Chỉ đạo việc xem xét, nghiên cứu các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý.\n2. Đối với các phản ánh, kiến nghị không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này, tùy theo thẩm quyền quyết định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:\na) Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định.\nb) Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ những quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của những cơ quan này.\nc) Đề nghị Thủ tướng Chỉnh phủ:\n- Bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thực hiện những quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nSửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n- Xem xét, đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ những quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan này.\n3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và kết quả xử lý.\n4. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.\n5. Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.\nChương: 4\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trong xử lý phản ánh, kiến nghị\nNgoài việc thực hiện các quy định tại Điều 16 Nghị định này, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ còn có trách nhiệm:\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý dứt điểm, kịp thời và đúng thẩm quyền những phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\n2. Giúp Thủ tướng Chính phủ phát hiện và yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý những quy định hành chính không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này.\n3. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau và các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý, nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nChương: 4\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị\n1. Chỉ đạo việc xem xét, nghiên cứu các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý.\n2. Đối với các phản ánh, kiến nghị không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này, tùy theo thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành:\na) Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định.\nb) Đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan này.\nc) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan này.\nd) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ:\n- Bãi bỏ hoặc đình chỉ thực hiện những quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân cùng cấp;\n- Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n- Xem xét, đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ những quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan này.\n3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và kết quả xử lý.\n4. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.\n5. Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.\nChương: 4\n\nĐiều 19. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\nThủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Việc công khai được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau:\n1. Đăng tải trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan.\n2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Gửi công văn thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.\n4. Các hình thức khác.\nChương: 4\n\nĐiều 20. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm:\na) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thống nhất trong toàn quốc.\nb) Công bố công khai cơ sở dữ liệu điện tử các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (Website Chính phủ).\nc) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh kiến nghị về quy định hành chính theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\nb) Phối hợp với Văn phòng Chính phủ trong việc quản lý, công khai và khai thác sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử này.\nChương: 5\n\nĐiều 21. Kinh phí thực hiện\nCông tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi ngân sách thường xuyên của các cơ quan này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cho các cơ quan này.\nChương: 5\n\nĐiều 22. Chế độ thông tin báo cáo\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Văn phòng Chính phủ định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của Văn phòng Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng chính phủ.\nChương: 5\n\nĐiều 23. Khen thưởng\n1. Cá nhân, tổ chức có những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đem lại hiệu quả thiết thực, giúp cơ quan hành chính nhà nước sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ những quy định hành chính không phù hợp với các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\nThủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị có trách nhiệm đề xuất hình thức khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.\n2. Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 24. Xử lý vi phạm\nCán bộ, công chức, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo các quy định tại Nghị định này thì phải chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\nChương: 6\n\nĐiều 25. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nQuyết định số 22/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2006 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nChương: 7\n\nĐiều 26. Trách nhiệm thi hành\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVăn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này./.\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 7", + "id": 106015 +} diff --git a/contexts/context_106016.json b/contexts/context_106016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..069071cf04c3384726f7543f9d3f3ec58203499f --- /dev/null +++ b/contexts/context_106016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2376-2008-QD-UBND-phe-duyet-Danh-muc-cac-nganh-cong-nghiep-uu-tien-107496.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2376-2008-QD-UBND-phe-duyet-Danh-muc-cac-nganh-cong-nghiep-uu-tien-107496", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2376/2008/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 17 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, NGÀNH CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN CỦA\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2008-2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân tỉnh ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp\r\n\nmũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020;\r\n\nThông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn một số nội dung quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu\r\n\ntiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020 và\r\n\nmột số chính sách khuyến khích phát triển;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định\r\n\nhướng đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 645/TTr-SCT ngày 12\r\n\ntháng 9 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành\r\n\ncông nghiệp mũi nhọn của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008-2010, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2020 (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương,\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban quản lý Khu\r\n\nkinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thúy Hòa\n\n\n\nDANH MỤC \n\nCÁC\r\n\nNGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI\r\n\nĐOẠN 2008-2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm Quyết định số 2376/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/10/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên ngành\n\n2008-2010\n\n2011-2015\n\n2016-2020\n\nƯu\r\n\n tiên\n\nMũi\r\n\n nhọn\n\nƯu\r\n\n tiên\n\nMũi\r\n\n nhọn\n\nƯu\r\n\n tiên\n\nMũi\r\n\n nhọn\n\n1\n\nDệt may (sợi, vải, lụa, quần\r\n\n áo XK, nguyên phụ liệu)\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n2\n\nDa giầy (giầy dép XK, nguyên\r\n\n phụ liệu)\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n3\n\nChế biến nông, lâm, thủy sản\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n4\n\nHóa chất (hóa chất cơ bản,\r\n\n phân bón, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm)\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n5\n\nCơ khí chế tạo (ô tô, thiết bị\r\n\n toàn bộ, máy nông nghiệp, cơ điện tử)\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n6\n\nThiết bị điện tử, viễn thông\r\n\n và công nghệ thông tin\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n7\n\nSản phẩm từ công nghệ mới,\r\n\n năng lượng tái tạo, công nghiệp phần mềm, nội dung số\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n", + "id": 106016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106017.json b/contexts/context_106017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b00c9f2ae5327da96d6cfba0b120e53b71f55d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Ngoai-vu-Quang-Nam-187907.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Ngoai-vu-Quang-Nam-187907", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2009/QĐ-UBND\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 15 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ\r\n\nTỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV\r\n\nngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 205/TTr-SNgV ngày 05/10/2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n1314/TTr-SNV ngày 09/10/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại\r\n\nvụ tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Ánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 15 /10 /2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Sở)\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là\r\n\nUBND tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về\r\n\nđối ngoại và biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy\r\n\nquyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND\r\n\ntỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình UBND tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc\r\n\ngia.\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và\r\n\nhàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh\r\n\nthổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước\r\n\nvề lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối\r\n\nvới Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.\n\n2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh\r\n\nthổ quốc gia;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn\r\n\nđề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; tổ chức thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra đoàn vào:\n\na) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài\r\n\nvà đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và\r\n\nlàm việc với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND và UBND tỉnh; chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của\r\n\nlãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của\r\n\ncán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh.\n\n5. Về công tác lãnh sự:\n\na) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp,\r\n\ngia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện\r\n\ncông tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntheo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước\r\n\nngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong\r\n\ncông tác lãnh sự tại địa phương;\n\nc) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức\r\n\nnước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập,\r\n\ncông tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam.\n\n6. Về thông tin đối ngoại:\n\na) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai\r\n\nchương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Cung cấp thông tin liên quan đến tỉnh Quảng Nam để\r\n\nphục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền;\n\nc) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về\r\n\ntình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nd) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động\r\n\nbáo chí trên địa bàn tỉnh; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp\r\n\nvà trả lời phỏng vấn của lãnh đạo UBND tỉnh cho báo chí nước ngoài; cung cấp\r\n\nthông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước\r\n\nngoài theo quy định của pháp luật.\n\n7. Đối với các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước\r\n\nngoài:\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến\r\n\nvận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc\r\n\ndự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ\r\n\nnước ngoài giúp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai\r\n\ncác chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ\r\n\nchức phi chính phủ nước ngoài hợp tác viện trợ trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia:\n\na) Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác\r\n\nbiên giới lãnh thổ quốc gia; tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các biện pháp\r\n\nthích hợp trong công tác quản lý biên giới; tham gia xây dựng phương án giải\r\n\nquyết vấn đề biên giới giữa Việt Nam với Lào thuộc địa bàn tỉnh; giúp UBND tỉnh\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật;\n\nb) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc\r\n\ncủa tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch\r\n\nvà tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân\r\n\ngiới cắm mốc của tỉnh;\n\nc) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại\r\n\ngiao tình hình triển khai thực hiện công tác cắm mốc thuộc phạm vi tỉnh quản\r\n\nlý, tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản\r\n\nlý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền và trên biển\r\n\nthuộc địa bàn tỉnh;\n\nd) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến\r\n\npháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc\r\n\ngia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về\r\n\nbiên giới thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n9. Về kinh tế đối ngoại:\n\na) Giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt\r\n\nđộng đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại\r\n\ndiện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước\r\n\nngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư trên địa bàn theo sự\r\n\nphân công của UBND tỉnh;\n\nc) Tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch,\r\n\nxây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh mở rộng hợp tác với\r\n\ncác đối tác nước ngoài.\n\n10. Về văn hóa đối ngoại:\n\na) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối\r\n\nngoại đã được UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức\r\n\ncác sự kiện văn hóa đối ngoại và xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa\r\n\ncủa tỉnh ở trong và ngoài nước.\n\n11. Về người Việt Nam ở nước ngoài:\n\na) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và\r\n\nchính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNgoại giao;\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối\r\n\nvới người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải\r\n\nquyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; gửi báo cáo tổng kết cho UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao (Ủy ban\r\n\nNhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài)\n\n12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa\r\n\nthuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương:\n\na) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền\r\n\nhướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên\r\n\ngiới lãnh thổ quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính\r\n\ncủa Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh.\n\n14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đối\r\n\nngoại đối với cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại ở các sở, ngành, địa\r\n\nphương thuộc tỉnh và cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc của\r\n\ncác huyện có đường quốc giới với Lào.\n\n15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác\r\n\nquản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới.\n\n16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntrong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới\r\n\nđược giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao.\n\n18. Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng,\r\n\nthanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ\r\n\nđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm\r\n\nvi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực\r\n\nhiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Sở, quyết định các công\r\n\nviệc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc thực hiện chức năng đối ngoại tại địa bàn\r\n\ntỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Sở và chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao theo quy định.\n\nPhó Giám đốc là người giúp Giám đốc, phụ trách một hoặc\r\n\nmột số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc\r\n\nSở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\nViệc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban\r\n\nhành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám\r\n\nđốc và Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Biên giới và Hợp tác quốc tế;\n\n- Phòng Lễ tân - Lãnh sự và Thông tin đối ngoại;\n\n- Phòng Công tác Việt Kiều và Phi Chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, phó trưởng\r\n\nphòng và các chức danh tương đương do Giám đốc Sở Ngoại vụ Quyết định. Riêng\r\n\nChánh Thanh tra Sở trước khi bổ nhiệm phải có văn bản thoả thuận của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:\n\nTrung tâm Tư vấn và Phục vụ đối ngoại Quảng Nam;\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nNgoài ra, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn,\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ xây dựng phương án thành lập, sáp nhập, đổi tên...tổ chức\r\n\ntham mưu, tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV trình UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Biên chế:\n\n1. Biên chế hành chính là biên chế các tổ chức tham\r\n\nmưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc\r\n\nSở, do Giám đốc phân bổ trong tổng biên chế hành chính được UBND tỉnh giao.\n\n2. Biên chế sự nghiệp:\n\na) Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần\r\n\nchi phí hoạt động hoặc đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ\r\n\nchi phí hoạt động, Giám đốc quyết định phân bổ biên chế trong tổng số chỉ tiêu\r\n\nbiên chế được UBND tỉnh giao cho Sở.\n\nb) Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt\r\n\nđộng, Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng phương án tổ chức, biên chế trình\r\n\nGiám đốc Sở phê duyệt và triển khai thực hiện.\n\n3. Giám đốc Sở Ngoại vụ bố trí, sử dụng và quản lý cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\n1. Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh căn cứ Quy định này và\r\n\ncác văn bản pháp luật liên quan ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo\r\n\ncáo; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của các tổ chức chuyên\r\n\nmôn giúp việc và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở để thực hiện tốt chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát\r\n\nsinh cần điều chỉnh hoặc bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp\r\n\nvới Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thống nhất\r\n\nnội dung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 106017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106018.json b/contexts/context_106018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d509365deb02509cfb52707f2b5a19ecfff0b72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1812-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-2169-QD-UBND-du-toan-ho-tro-dat-137726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1812-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-2169-QD-UBND-du-toan-ho-tro-dat-137726", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1812/QĐ-UBND \n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 04 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2169/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2006 CỦA\r\n\nUBND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN VÀ DỰ TOÁN HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT\r\n\nỞ, NHÀ Ở VÀ NƯỚC SINH HOẠT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ\r\n\nKHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo, đời sống khó khăn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt\r\n\ncho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n819/2004/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 10/11/2004 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc\r\n\n- Kế hoạch & Đầu tư - Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp & Phát triển\r\n\nnông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 121/2004/TT-BTC ngày 16/12/2004\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công tác lập dự toán, cấp phát, thanh toán,\r\n\nquyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg\r\n\nngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định 134/2004/QĐ-TTg;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n05/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 4 về việc\r\n\nthông qua Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó\r\n\nkhăn quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của HĐND tỉnh khóa\r\n\nVII, kỳ họp thứ 13 về việc điều chỉnh Đề án và dự toán hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn về nhà ở, đất\r\n\nở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2169/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án\r\n\nvà dự toán hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 53/TTr-BDT ngày 08 tháng 8\r\n\nnăm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh một số\r\n\nđiều tại Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh Đề án và dự toán hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước\r\n\nsinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Điều\r\n\nchỉnh Khoản 1, Điều 1 của Quyết định 2169/QĐ-UBND:\n\na) Mục 1.3: Mức hỗ trợ đối với\r\n\nnhà ở: Hỗ trợ 7,2 triệu đồng/hộ để xây dựng nhà ở; trong đó, ngân sách trung\r\n\nương 6 triệu đồng/hộ, ngân sách địa phương là 1,2 triệu đồng/hộ. Thời gian áp dụng\r\n\nviệc hỗ trợ này được tính từ ngày 01/01/2007; cụ thể toàn tỉnh:\n\n695 hộ x 1.200.000 đồng =\r\n\n834.000.000 đồng. Trong đó:\n\n- Ngân sách Trung ương:\r\n\n695.000.000 đồng;\n\n- Ngân sách địa phương:\r\n\n139.000.000 đồng.\n\nb) Mục 1.4: Mức hỗ trợ đối với nước sinh hoạt phân tán (hộ): Hỗ trợ\r\n\n480.000 đ/hộ để xây dựng bể chứa, mua dụng cụ chứa nước, cải tạo giếng\r\n\nđào hiện có. Trong đó, ngân sách trung ương\r\n\n400.000 đồng/hộ, ngân sách địa phương 80.000 đồng/hộ. Thời gian áp dụng\r\n\nviệc hỗ trợ này được tính từ ngày 01/01/2007; cụ thể toàn tỉnh:\n\n488 hộ x 120.000 đồng =\r\n\n58.560.000 đồng; Trong đó:\n\n- Ngân sách Trung ương:\r\n\n48.800.000 đồng;\n\n- Ngân sách địa phương:\r\n\n9.760.000 đồng.\n\n2. Điều\r\n\nchỉnh Khoản 4, Điều 1 của Quyết định 2169/QĐ-UBND:\n\nĐiều chỉnh tổng nguồn vốn đầu tư\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu của Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên địa bàn các huyện, thị; tổng\r\n\nnguồn vốn điều chỉnh là 57.006,73 triệu đồng, giảm 1.840,76 triệu đồng\r\n\nso với tổng nguồn vốn đã được duyệt tại Quyết định 2169/QĐ-UBND; cụ thể:\n\n2.1. Hỗ trợ đất ở: Cần hỗ trợ đất\r\n\nở cho 2.530 hộ - 63,69 ha; kinh phí thực hiện là 382,14 triệu đồng. Trong đó,\r\n\nngân sách trung ương hỗ trợ 318,45 triệu đồng, ngân sách địa phương 63,69 triệu\r\n\nđồng.\n\n2.2. Hỗ trợ đất sản xuất: Cần hỗ\r\n\ntrợ cho 2.481 hộ - 1.786,87 ha; kinh phí thực hiện 10.721,22 triệu đồng. Trong\r\n\nđó, ngân sách trung ương 8.934,35 triệu đồng; ngân sách địa phương 1.786,87 triệu\r\n\nđồng.\n\n2.3. Hỗ trợ nhà ở: Hỗ trợ 2.576\r\n\ncăn nhà cho 2.576 hộ; kinh phí thực hiện 16.290 triệu đồng. Trong đó, ngân sách\r\n\ntrung ương 13.575 triệu đồng; ngân sách địa phương 2.715 triệu đồng.\n\n2.4. Hỗ trợ nước sinh hoạt:\n\n- Hỗ trợ phân tán (hộ): Hỗ trợ\r\n\ncho 3.776 hộ; kinh phí thực hiện 1.417,92 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung\r\n\nương 1.181,6 triệu đồng; ngân sách địa phương 236,32 triệu đồng.\n\n- Công trình giếng nước tập\r\n\ntrung: 80 công trình - 132 điểm giếng; kinh phí thực hiện là 14.549,19 triệu đồng;\r\n\ntrong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ 7.900 triệu đồng, ngân sách địa phương là\r\n\n6.649,19 triệu đồng.\n\n2.5. Chi phí đo đạc bản đồ cấp đất\r\n\nsản xuất: Diện tích thực hiện 1.786,87 ha; kinh phí thực hiện 804,1 triệu\r\n\nđồng; từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n2.6. Chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nở, giải phóng mặt bằng: Diện tích thực hiện 63,69 ha; kinh phí thực hiện\r\n\n12.842,16 triệu đồng; từ nguồn ngân sách địa phương.\n\nTổng nguồn vốn đầu tư thực hiện các chỉ tiêu của Quyết định 134/2004/QĐ-TTg\r\n\nlà 57.006,73 triệu đồng; trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ: 31.909,4 triệu\r\n\nđồng; ngân sách địa phương: 25.097,33 triệu đồng (Kèm theo biểu mẫu chi tiết).\n\nĐiều 2. Các ông (bà):\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n", + "id": 106018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106019.json b/contexts/context_106019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e9c4672a8665ebda607d4c6059600b0ee6b304f --- /dev/null +++ b/contexts/context_106019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-50-KH-UBND-2017-dau-tu-xay-dung-ket-cau-ha-tang-giao-thong-tinh-Kien-Giang-351861.aspx", + "name": "Ke-hoach-50-KH-UBND-2017-dau-tu-xay-dung-ket-cau-ha-tang-giao-thong-tinh-Kien-Giang-351861", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/KH-UBND\n\nKiên Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC, TẬP TRUNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU\r\n\nHẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỒNG BỘ” GIAI ĐOẠN 2015-2020\n\nTrong những năm qua, kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đã có bước chuyển biến mạnh mẽ, các tuyến giao thông trọng yếu về đường\r\n\nbộ, đường thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không đã hoàn thành đưa vào khai\r\n\nthác; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, nâng cao đời sống\r\n\ncủa nhân dân. Giao thông nông thôn tiếp tục có bước phát triển đáng kể theo\r\n\nđúng mục tiêu và quy hoạch, đã huy động trên 2.000 tỷ đồng đầu tư xây dựng giao\r\n\nthông nông thôn, đường liên ấp, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa trên 60%. Kết\r\n\nquả đầu tư phát triển giao thông nông thôn đã thúc đẩy phát triển sản xuất,\r\n\ntăng trưởng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, ổn định đời sống, tăng\r\n\ncường khả năng phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại khi có lũ; đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế; giải quyết hiệu quả các vấn đề văn hóa, xã hội (như đời\r\n\nsống, sản xuất, việc làm…).Việc sử dụng có hiệu quả các\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay ODA..., đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc\r\n\nphòng, an ninh. Tuy nhiên, với điểm xuất phát thấp, mật độ đường giao thông khu\r\n\nvực vùng sâu, xa còn thấp so với bình quân cả nước; nhiều\r\n\ntuyến đường liên xã chưa đi lại được bốn mùa, nhiều điểm vượt sông bằng phà,\r\n\nchưa có đường cầu qua sông, kênh, đặc biệt là hạ tầng giao\r\n\nthông quan trọng như hải cảng, các tuyến quốc lộ, đường tỉnh; đầu mối giao\r\n\nthông; bến bãi..., cần thiết phải đầu tư để tạo nên những bước đột phá về kinh\r\n\ntế. Giao thông đường thủy nội địa vẫn lợi dụng điều kiện tự nhiên là chính, hạn\r\n\nchế lớn nhất là không đồng cấp trên các tuyến vận tải chính, không đồng bộ giữa\r\n\ncảng và luồng tàu vào cảng; hạ tầng kỹ thuật cảng và bến thủy nội địa thấp chưa đáp ứng tốc độ phát triển.\r\n\nKết nối đa phương thức giữa vận chuyển hàng không với phương thức vận chuyển đường\r\n\nbộ, đường biển chưa hiệu quả, còn bị động. Công tác thu hút đầu tư bằng hình thức\r\n\nđối tác công tư (PPP) còn hạn chế.\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\ntỉnh Kiên Giang lần thứ X, nhiệm kỳ 2015-2020; Chương trình hành động số\r\n\n06-Ctr/TU ngày 08/3/2016 của Tỉnh ủy và Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang về phê duyệt Đề án “Huy động nguồn lực,\r\n\ntập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ” giai đoạn\r\n\n2015-2020. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nPhát triển kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nmột cách đồng bộ, hợp lý, giữa đường bộ, đường thủy; kết nối hợp lý với hệ thống\r\n\ngiao thông quốc gia, vùng và nội tỉnh, tạo thành hệ thống giao thông thông suốt,\r\n\nhiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững; góp phần\r\n\ngìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh; đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; tăng thu nhập và nâng cao mức sống\r\n\nngười dân nông thôn; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày một\r\n\ngia tăng; phù hợp với ứng phó biến đổi khí hậu, đảm bảo môi trường sinh thái và\r\n\nphát triển bền vững. Kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng, an\r\n\nninh trên địa bàn biên giới và biển đảo.\n\n2. Yêu cầu:\n\nXác định được kế hoạch cụ thể đầu tư\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung ưu\r\n\ntiên, phân kỳ nguồn vốn đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông làm cơ\r\n\nsở cho việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông của tỉnh đến năm 2020 và\r\n\nsau năm 2020 dựa trên cơ sở khả năng nguồn vốn đầu tư nhằm sử dụng một cách có\r\n\nhiệu quả các nguồn vốn, nâng cao chất lượng khai thác. Phối hợp tích cực để\r\n\nTrung ương sớm đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ, xây dựng mới\r\n\ncác tuyến đường quốc lộ qua địa bàn tỉnh, kết nối với vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Nam và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.\n\nII. KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG\r\n\nNGUỒN LỰC, TẬP TRUNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỒNG BỘ\n\n1. Mục tiêu phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đồng bộ đến năm 2020\n\n1.1. Về\r\n\nđường bộ:\n\n- Đầu tư Dự án đường Hành lang ven biển\r\n\nphía Nam (giai đoạn 2 và cửa khẩu quốc tế Hà Tiên); xây dựng mới thay thế cầu yếu\r\n\ntrên tuyến Quốc lộ 80; xây dựng hoàn thành đường Hồ Chí Minh, đoạn Lộ Tẻ - Rạch\r\n\nSỏi; nâng cấp mở rộng Quốc lộ 61 (đoạn Bến Nhứt - Rạch Sỏi).\r\n\nTriển khai Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn từ Gò Quao đến Vĩnh Thuận trong giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 và đường Quốc lộ N1.\n\n- Ưu tiên xây dựng giao thông ở những\r\n\nvùng khó khăn để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn, giảm sự chênh\r\n\nlệch giữa các vùng. Phấn đấu xóa các điểm vượt sông bằng phà trên các tuyến đường\r\n\nhuyện nhằm phát huy năng lực khai thác và đảm bảo an toàn giao thông; tập trung\r\n\nđầu tư đạt 80% trở lên đường ấp - liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 100%\r\n\nxã đảo có đường quanh đảo và bến cập tàu.\n\n- Đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống\r\n\nđường tỉnh theo quy hoạch: ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự); đường ra cửa khẩu Quốc gia Giang Thành; triển khai xây dựng đường ven sông Cái Lớn (đoạn\r\n\nAn Biên - U Minh Thượng và một phần thuộc huyện Gò Quao)\r\n\nvà tuyến đường bộ ven biển (đoạn qua thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành);\r\n\nhoàn thành ĐT.964 (đoạn Thứ Nhất - Xẻo Nhàu); hoàn thành đường Đồng Tranh (từ\r\n\nĐT.973 đến Bãi Vòng). Huy động các nguồn vốn đầu tư nâng cấp, sửa chữa ĐT.963\r\n\n(ưu tiên xây dựng cầu Bông Súng); ĐT.965B (An Minh Bắc - Thứ Mười Một - Vân\r\n\nKhánh); ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông - Tân Hội); ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao -\r\n\nVĩnh Tuy); ĐT.968 (Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu); ĐT.969B (Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình Huỳnh);\r\n\nĐT.971 (Tỉnh lộ 11); ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu); Đường tỉnh\r\n\n972 (đường ra cửa khẩu quốc tế Hà Tiên). Đối với đảo Phú Quốc hoàn thành đường\r\n\ntrục chính Bắc - Nam, đường vòng quanh đảo, các tuyến đường nhánh trên đảo và\r\n\nđường trục chính đô thị.\n\n- Đầu tư các tuyến đường giao thông\r\n\ntrục chính trên địa bàn thành phố Rạch Giá; thị xã Hà Tiên; các huyện Kiên\r\n\nLương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Gò Quao, An Biên, Kiên Hải, Phú Quốc; các\r\n\ntuyến đường hạ tầng khu du lịch, từng bước xây dựng, phát triển, hoàn thiện hệ\r\n\nthống đô thị, đảm bảo phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai\r\n\nđoạn 2012-2020 theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n1.2. Về\r\n\nđường thủy nội địa: Đầu tư\r\n\nnạo vét từng đoạn trên tuyến Rạch Giá - Hà Tiên, Rạch sỏi - Hậu Giang; mở rộng\r\n\ntuyến đường thủy Quốc gia Rạch Giá - Hà Tiên tại vị trí ngã ba giao với cầu Cái\r\n\nTre (trên tuyến Quốc lộ 80) nhằm đảm bảo an toàn cho các phương tiện đường thủy\r\n\nvào Khu công nghiệp Kiên Lương và cải tạo tĩnh không cầu\r\n\nCái Tre. Nạo vét các cửa biển phục vụ cho vận tải đường thủy từ đất liền ra đảo\r\n\nan toàn và thuận lợi. Nâng cấp, mở rộng Cụm cảng thủy nội địa Hà Tiên; Kiên\r\n\nLương và An Biên.\n\n1.3. Về\r\n\nđường biển: Tập trung xây dựng hoàn thành Cảng Hành\r\n\nkhách quốc tế Phú Quốc; nâng cấp, mở rộng cảng Bãi Vòng; xây dựng Cảng dịch vụ\r\n\ndầu khí Phú Quốc tại Mũi Đất Đỏ và cảng nội địa tổng hợp Vịnh Đầm; nâng cấp mở\r\n\nrộng cảng Rạch Giá; xây dựng cảng Hòn Chông. Và lắp hệ thống phao báo hiệu tuyến\r\n\nluồng hàng hải vào cảng Rạch Giá, Hà Tiên.\n\n1.4. Về\r\n\nhàng không: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện\r\n\nđầu tư nâng cấp Cảng hàng không Rạch Giá.\n\n1.5. Về\r\n\nhệ thống bến bãi: Xây dựng các bến xe, điểm đỗ xe phục\r\n\nvụ nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện và nhanh chóng.\n\n2. Kế hoạch đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đồng bộ đến năm 2020\n\n2.1. Kế hoạch đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông:\n\n2.1.1. Năm 2016-2017:\n\na) Về\r\n\nđường bộ:\n\n- Các tuyến Quốc lộ: Đề nghị Bộ Giao\r\n\nthông vận tải triển khai đầu tư đối với Dự án đường Hành lang ven biển giai đoạn\r\n\n2 (bao gồm Hợp phần cửa khẩu quốc tế Hà Tiên); đầu tư xây\r\n\ndựng thay thế các cầu yếu trên tuyến Quốc lộ 80, gồm: Cầu Vàm Răng (Km138+143); cầu Lình Huỳnh (Km151+031) và cầu Ba Hòn\r\n\n(Km182+881). Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải trong việc triển khai thực hiện Dự án xây dựng tuyến Lộ Tẻ -\r\n\nRạch Sỏi và sử dụng vốn dư để tiếp tục mở rộng giai đoạn 1\r\n\nvới quy mô 06 làn xe, đảm bảo nền Bn=33m. Nâng cấp mặt đường Quốc lộ 61 đoạn từ\r\n\nBến Nhứt đến Rạch Sỏi dài 18,45Km đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nIII. Chuẩn bị các thủ tục đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch sỏi - Bến\r\n\nNhứt - Gò Quao - Vĩnh Thuận và đường Quốc lộ N1 (Tịnh Biên\r\n\n- Hà Tiên), làm cơ sở triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Các tuyến đường tỉnh (ĐT) và đường\r\n\nhuyện (ĐH), gồm:\n\n+ Tuyến đường bộ ven biển (đoạn qua\r\n\nđô thị trên địa bàn thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành): Hoàn thành công\r\n\ntác chuẩn bị đầu tư với quy mô đồng bộ với đường 3/2, bề rộng 21m. Và các thủ tục\r\n\ncần thiết để triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).\n\n+ ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông -\r\n\nTân Hội): Khảo sát, lập dự án và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi về đầu\r\n\ntư xây dựng mới 05 cầu, gồm: Cầu Đập Đá, Nguyễn Hữu An, Năm Vụ, Cống Xã và cầu\r\n\nHuế Bá với quy mô đầu tư: Tải trọng xe khai thác 0,65HL.93 và gia cố lề đường\r\n\ntoàn tuyến dài khoảng 22km.\n\n+ ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh\r\n\nTuy): Khảo sát, lập dự án và trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật về đầu tư xây\r\n\ndựng mới cầu Mương Lộ thay thế cầu cũ. Quy mô đầu tư: Tải trọng xe khai thác\r\n\n0,65HL.93.\n\n+ ĐT.963: Xây dựng hoàn thành cầu\r\n\nBông Súng đưa vào khai thác trong năm 2017.\n\n+ ĐT.964 (Kênh Chống Mỹ): Xây dựng hoàn\r\n\nthành các hạng mục chuyển tiếp. Khảo sát, lập dự án và trình duyệt báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi về đầu tư nâng cấp 02 cầu, dỡ bỏ và xây dựng mới 05 cầu thay\r\n\nthế cầu cũ đã xuống cấp, làm cơ sở triển khai trong giai đoạn 2016-2020.\n\n+ ĐT.965B (An Minh Bắc - Thứ Mười Một\r\n\n- Vân Khánh): Hoàn thành nâng cấp, mở rộng đoạn từ thị trấn Thứ Mười Một và kết\r\n\nnối với đường Hành lang ven biển phía Nam; đầu tư xây dựng thay thế các cầu yếu\r\n\nvà kè chống lở nền đường.\n\n+ ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự): Hoàn\r\n\nthành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng trong năm 2017. Nguồn vốn\r\n\nhỗ trợ từ ngân sách Trung ương thuộc Chương trình phát triển kinh tế vùng và\r\n\ncác nguồn vốn khác.\n\n+ ĐT.968 (Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu): Xây\r\n\ndựng hoàn thành đưa vào khai thác cầu Thứ Chín Rưỡi trong năm 2017.\n\n+ ĐT.969B (Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình\r\n\nHuỳnh): Xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác 04 cầu và mở rộng 01 cống có bề rộng\r\n\nvà tải trọng đồng bộ với các hạng mục công trình trên tuyến.\n\n+ ĐT.971 (đoạn Ba Hòn - Hòn Trẹm):\r\n\nHoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng trong năm 2017.\n\n+ ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn\r\n\n- Gành Dầu): Phối hợp với nhà đầu tư triển khai xây dựng nâng cấp mở rộng Dương\r\n\nĐông - Cửa Cạn - Gành Dầu (đường ven biển phía tây đảo) và tuyến nhánh kết nối,\r\n\nđề xuất đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao).\n\n+ ĐT.975C (đoạn từ Trung tâm Hành\r\n\nchính xã Bãi Thơm đến Bãi Bổn, Hàm Ninh).\n\n+ Đường cửa khẩu Giang Thành: Triển\r\n\nkhai xây dựng đoạn từ kênh Hà Giang đến ngã ba đường trong khu quy hoạch cửa khẩu\r\n\nGiang Thành, dài khoảng 4.300m.\n\n+ Đường ven sông Cái Lớn: Hoàn thành\r\n\ncông tác chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng trong năm 2017.\n\n- Giao thông nông thôn (GTNT): Tập\r\n\ntrung xây dựng các tuyến đường nông thôn mới để nâng chỉ số mật độ đường GTNT đảm\r\n\nbảo mức độ bao phủ đường GTNT rộng khắp, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân\r\n\ndân và kết nối hợp lý với mạng lưới đường tỉnh và quốc lộ. Tổng số km đường\r\n\nGTNT được xây dựng mới khoảng 1.640km. Trong đó: Kế hoạch năm 2016 -2017: Thực\r\n\nhiện tăng thêm 656km, nâng tổng số km đường GTNT của tỉnh lên 5.035km/7.084km đạt\r\n\n71%. Triển khai Hợp phần Local Road Assets Management Project - LRAMP trên địa bàn tỉnh 10/38 cầu.\n\n- Hệ thống đường huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch được duyệt. Trong đó:\n\n+ Thành phố Rạch Giá, gồm: Đường Lâm\r\n\nQuang Ky (đoạn Đống Đa - Trần Khánh Dư) hoàn thành các thủ tục và triển khai đầu\r\n\ntư trong quí I/2017. Đường Nguyễn Chí Thanh hoàn thành đưa\r\n\nvào khai thác trong quí I/2017. Đường đê biển qua thành phố\r\n\nRạch Giá xây dựng hoàn thành trong năm 2017.\n\n+ Thị xã Hà Tiên: Hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư đối với dự án đầu tư đường ra Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, dài\r\n\n8,44km, đường cấp III. Xây dựng hoàn thành Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội xã Tiên Hải.\n\n+ Huyện Kiên Lương: Hoàn thành công\r\n\ntác chuẩn bị đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Kè - Đường huyện Kiên Lương và Dự án\r\n\nđường Bình An - Rạch Đùng - Hòn Trẹm theo hướng huy động doanh nghiệp khu vực dự\r\n\nán.\n\n+ Huyện Giang Thành: Xây dựng hoàn\r\n\nthành Đường T3 (đoạn qua địa bàn huyện Giang Thành).\n\n+ Huyện Tân Hiệp: Triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng ĐH. Kênh Xáng Chưng Bầu, hạng mục nâng cấp mở rộng nền, mặt đường dài\r\n\n16,36km đạt tiêu chuẩn cấp VI, giải phóng mặt bằng làm cơ sở triển khai xây dựng\r\n\nmới 10 cầu tải trọng xe ô tô 0,65HL-93, trong giai đoạn 2016-2020.\n\n+ Huyện Giồng Riềng: Xây dựng hoàn\r\n\nthành công trình kè chống sạt lở nền đường nhằm nâng cao năng lực khai thác tuyến\r\n\nđường, đảm bảo giao thông thuận tiện.\n\n+ Huyện Gò Quao: Hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cầu Trung tâm thị trấn Gò Quao.\n\n+ Huyện Hòn Đất: Hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư trong năm 2017 đối với đường huyện ĐH. Nam Thái Sơn. Hoàn thành\r\n\ncông tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2017 đối với Đường ĐH. Mỹ Thái (gồm: 2,0km\r\n\nđường bê tông xi măng và 06/19 cầu) và đường ĐH. Kiên Hảo (Mỹ Phước), còn lại\r\n\n04 cầu.\n\n+ Huyện An Biên: Hoàn thành cầu vượt\r\n\nKênh Chống Mỹ và triển khai xây dựng cầu vượt Kênh Tân Bằng - Cán Gáo theo hình\r\n\nthức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng BOT trên tuyến đường ĐH. Nam Thái A để kết nối giao thông đến Khu đô thị Thứ Bảy\r\n\n(Quốc lộ 63) với Đường tỉnh 964.\n\n+ Huyện An Minh: Hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư Đường huyện KT1.\n\n+ Huyện Kiên Hải: Hoàn thành Dự án đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các xã đảo Lại\r\n\nSơn, Nam Du, An Sơn (đầu tư xây dựng đường và bến cập tàu trên xã Lại Sơn, An Sơn và đảo Hòn Ngang, Hòn Mấu xã Nam Du).\n\n+ Huyện Phú Quốc: Hoàn thành công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư đường Ngô Quyền (đoạn từ cầu Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn\r\n\nHuệ); đường thị trấn Dương Đông - Khu du lịch Đá Bàn; đường Bắc đảo Phú Quốc.\r\n\nXây dựng hoàn thành đường Trung tâm đoạn 1 - Khu vực Bãi Trường; đường Trung\r\n\ntâm đoạn 3 và các đường nhánh - Khu vực Bãi Trường; đường Đồng Tranh.\n\n- Hạ tầng khu du lịch: Hoàn thành\r\n\ncông tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu di tích lịch sử thắng cảnh\r\n\nnúi Mo So, huyện Kiên Lương và hồ Hoa Mai, huyện U Minh\r\n\nThượng.\n\nb) Về\r\n\nhạ tầng giao thông đường thủy: Hoàn thành công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư các cảng, bến thủy nội địa, gồm: Cảng Hà Tiên; Bến tổng hợp tại Kiên Lương; Cảng Nam Du - Kiên Hải; Cảng Thổ Châu - Phú\r\n\nQuốc; Cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn. Xây dựng hoàn thành đưa\r\n\nvào khai thác Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc tại Dương Đông - Phú Quốc; chuẩn\r\n\nbị đầu tư Cảng Bãi Vòng - Phú Quốc, Cảng Mũi Đất Đỏ - Phú Quốc, Cảng Hòn Chông\r\n\n- Kiên Lương và Cảng Rạch Giá.\n\n2.1.2. Năm 2018 - 2020:\n\na) Về đường bộ:\n\n- Xây dựng hoàn thành các dự án Trung\r\n\nương đầu tư trên địa bàn, gồm: Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (SCCP2);\r\n\nDự án xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quốc lộ 61\r\n\nvà đường Hồ Chí Minh (đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận).\n\n- Xây dựng hoàn thành các tuyến đường\r\n\ntỉnh, gồm: Tuyến đường bộ ven biển; ĐT.961; ĐT.962; ĐT.964, xây dựng hoàn thành\r\n\nnâng cấp 02 cầu và xây dựng mới 05; ĐT.965B; ĐT.966; ĐT.971; ĐT.975B (đường\r\n\nDương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu); ĐT.975C (Đoạn Bãi Thơm đến Bãi Bổn, xã Hàm\r\n\nNinh); đường cửa khẩu Giang Thành (đoạn từ biên giới đến Trung tâm Hành chính\r\n\nhuyện Giang Thành); đường ven sông Cái Lớn (đoạn An Biên - U Minh Thượng và một phần thuộc huyện Gò Quao).\n\n- Giao thông nông thôn: Tập trung xây\r\n\ndựng các tuyến đường giao thông nông thôn với khối lượng\r\n\nthực hiện khoảng 984km, nâng tổng chiều dài đường GTNT lên 6.130km đạt tỷ lệ 80%, mức độ bao phủ đạt\r\n\n0,97km/km2; hoàn thành Hợp phần Local Road Assets Management Project - LRAMP trên địa bàn tỉnh 28/38 cầu.\n\nb) Về giao thông đường thủy: Đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác Cảng Hà Tiên, Bến tổng hợp\r\n\ntại Kiên Lương, Cảng Nam Du - Kiên Hải, Cảng Thổ Châu - Phú Quốc, Cảng dịch vụ\r\n\ndầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn. Đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào khai\r\n\nthác giai đoạn 1 Cảng Bãi Vòng - Phú Quốc, Cảng Mũi Đất Đỏ - Phú Quốc, Cảng Hòn\r\n\nChông, Cảng Rạch Giá.\n\nIII. GIẢI PHÁP HUY\r\n\nĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC\n\n- Công bố rộng rãi danh mục, kế hoạch\r\n\nđầu tư đến năm 2020, bao gồm các danh mục kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp để định\r\n\nhướng cho các nhà đầu tư lựa chọn. Nghiên cứu, chuyển đổi mô hình quản lý, chuyển\r\n\nnhượng quyền khai thác một số công trình hạ tầng giao thông (cầu đường bộ, cảng\r\n\nbiển, bến thủy nội địa, bến xe...) phù hợp đặc điểm từng dự án.\n\n- Tăng cường xúc tiến đầu tư, khuyến\r\n\nkhích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài\r\n\nnước tham gia đầu tư. Chủ động lập đầy đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng, huy động\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư xây dựng.\n\n- Đề nghị Bộ Giao thông vận tải tập\r\n\ntrung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia đi qua địa bàn tỉnh, gồm: Triển\r\n\nkhai đầu tư Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (giai đoạn 2 và cửa khẩu quốc\r\n\ntế Hà Tiên); xây dựng mới thay thế cầu yếu trên tuyến Quốc lộ 80; xây dựng hoàn\r\n\nthành đường Hồ Chí Minh, đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; nâng cấp mở rộng Quốc lộ 61 (đoạn\r\n\nBến Nhứt - Rạch Sỏi). Kiến nghị đầu tư đường quốc lộ N1,\r\n\nđoạn qua tỉnh Kiên Giang; triển khai Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn từ Gò Quao đến\r\n\nVĩnh Thuận trong giai đoạn 2016 - 2020. Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương tập\r\n\ntrung đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường tỉnh, đường huyện đúng theo\r\n\nquy hoạch; sử dụng có hiệu quả Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.\n\n- Đề nghị Bộ\r\n\nGiao thông vận tải đầu tư nạo vét một số tuyến đường thủy quan trọng để phục vụ\r\n\nnhu cầu vận tải. Kết hợp với thủy lợi\r\n\ntrong việc ổn định dòng sông, vừa có tác dụng cho giao thông, vừa có tác dụng\r\n\ncho thủy lợi, tận thu tài nguyên sau khi nạo vét để phục vụ xây dựng công trình\r\n\n(đắp nền cho giao thông nông thôn; san lấp nền cho các khu dân cư, các điểm dân\r\n\ncư theo quy hoạch).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\nTiếp tục quán triệt Chương trình hành\r\n\nđộng số 06-CTr/TU ngày 08/3/2016 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng\r\n\nbộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020. Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền\r\n\ncác chủ trương, nghị quyết, kế hoạch của Đảng; chương trình, kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, cùng với các chương trình, hành động cụ thể của các ngành,\r\n\ncác cấp.\n\n2. Trách nhiệm Sở\r\n\nGiao thông vận tải:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này; tiếp tục\r\n\nthực hiện rà soát các quy hoạch ngành; rà soát, đề xuất danh mục các dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực. Chịu trách nhiệm khai thác\r\n\nnguồn lực qua Bộ Giao thông vận tải để thực hiện các dự án do Trung ương đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng tốt các tiêu\r\n\nchuẩn, quy trình, quy phạm (TCVN và TCN) về giao thông và xây dựng của Việt Nam\r\n\nhiện hành, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác và bảo trì đối với\r\n\ncác cảng biển, đặc biệt là hệ thống cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng biển quốc\r\n\ntế. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tái chế nóng mặt đường bê tông nhựa nóng đối\r\n\nvới kết cấu mặt đường cũ. Nghiên cứu lựa chọn kết cấu và vật liệu cho kết cấu\r\n\náo đường mềm trên các tuyến giao thông nông thôn có tải trọng nặng, lưu lượng lớn\r\n\ncho phù hợp với điều kiện khí hậu tại địa phương.\n\n- Tăng cường quản lý đầu tư, bảo đảm\r\n\nmục tiêu đầu tư, tiến độ và chất lượng công trình; tuân thủ đúng các nguyên tắc,\r\n\ntrình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư về lựa chọn nhà thầu, thực hiện đấu thầu rộng\r\n\nrãi qua mạng để lựa chọn nhà thầu có chất lượng cao; tăng cường công tác giám\r\n\nsát, thanh tra kiểm tra để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư công; khuyến khích và tạo điều kiện cho hoạt động giám sát cộng đồng đối với\r\n\ncác dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Đề án sau khi kết thúc từng giai đoạn cụ thể. Tổng kết đánh giá Đề án khi\r\n\nkết thúc vào cuối năm 2020.\n\n3. Trách nhiệm Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông vận tải và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành danh mục các công trình, dự án trọng điểm để xúc tiến kêu gọi đầu tư; phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính và các đơn vị chủ trì thực hiện dự án, tham mưu bố trí vốn\r\n\nthực hiện theo kế hoạch. Vận dụng các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu\r\n\ntư phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n4. Trách nhiệm Sở\r\n\nTài chính: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác thanh toán,\r\n\nquyết toán các công trình, dự án hoàn thành.\n\n5. Trách nhiệm Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntrong phân bổ sử dụng kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các\r\n\ncông trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. Trong đó, ưu tiên đầu\r\n\ntư hệ thống giao thông, thủy lợi theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015\r\n\nvề quản lý, sử dụng đất trồng lúa; chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải\r\n\nđầu tư xây dựng các cảng/bến thủy nội địa tổng hợp Nam Du, Thổ Châu.\n\n6. Trách nhiệm Sở\r\n\nXây dựng: Chủ trì, phối hợp Sở\r\n\nGiao thông vận tải quản lý nhà nước về chất lượng công trình, dự án đầu tư xây\r\n\ndựng giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Trách nhiệm Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường: Chủ trì thẩm định, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường có lưu ý đến sự biến đổi khí hậu và nước biển dâng của\r\n\ncác dự án đầu tư theo quy định. Cập nhật nhu cầu quỹ đất theo kế hoạch, hướng dẫn\r\n\ncác chủ đầu tư các thủ tục cấp đất, thuê đất theo quy định. Phối hợp với địa\r\n\nphương có dự án để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư.\n\n8. Trách nhiệm\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo thực hiện\r\n\nlồng ghép các quy hoạch ngành với quy hoạch kinh tế - xã hội của địa phương gắn\r\n\nvới Kế hoạch này để tránh chồng chéo. Phối hợp thực hiện tốt công tác bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư; làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền cho\r\n\nnhân dân biết các cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước và mục tiêu đầu tư của\r\n\ncác dự án, đặc biệt là nhân dân trong vùng dự án thuộc diện bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, tái định cư. Tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện dự án.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n“Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng\r\n\nbộ” thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 08/3/2016 của Tỉnh ủy thực\r\n\nhiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020; Sở Giao thông vận tải\r\n\nlà cơ quan được giao quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương, đồng\r\n\nthời phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương để thực hiện hoàn thành theo Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (thông qua Sở Giao thông vận tải) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp,\r\n\nbảo đảm thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP và CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, tthuy.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Anh Nhịn\n\n\n\n", + "id": 106019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10602.json b/contexts/context_10602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b6eac2582479f2017af5b85c9c5d7624c3c3a16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-06-NQ-HDND-2018-phe-duyet-so-nguoi-lam-viec-don-vi-su-nghiep-cong-lapTien-Giang-392154.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-NQ-HDND-2018-phe-duyet-so-nguoi-lam-viec-don-vi-su-nghiep-cong-lapTien-Giang-392154", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/NQ-HĐND\n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT TỔNG SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC HỘI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc\r\n\nlàm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét Tờ trình số 130/TTr-UBND\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê duyệt tổng số lượng người làm\r\n\nviệc năm 2018, Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Ban\r\n\nPháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt tổng số\r\n\nngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các Hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang năm 2018 như sau:\n\n1. Tổng số lượng người làm việc\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập: 25.057 người (Hai mươi lăm ngàn không trăm năm\r\n\nmươi bảy). Trong đó:\n\na) Giao cho các cơ quan, đơn\r\n\nvị: 24.500 người;\n\nb) Dự phòng: 557 người.\n\n2. Tổng số người làm việc là\r\n\nhợp đồng giáo viên mầm non: 1.822 người.\n\n3. Tổng số người làm việc tại\r\n\ncác Hội: 124 người.\n\n4. Tổng số người làm việc nêu ở\r\n\nkhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm số lao động hợp đồng theo Nghị\r\n\nđịnh số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ\r\n\nhợp đồng một số loại công việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm\r\n\n2018 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Danh\n\n", + "id": 10602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106020.json b/contexts/context_106020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b34226b4d000987111ada64dd94098b29d5720b --- /dev/null +++ b/contexts/context_106020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-83-KH-UBND-2021-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-Bac-Kan-473692.aspx", + "name": "Ke-hoach-83-KH-UBND-2021-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-Bac-Kan-4736", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 83/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 23 tháng 02 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\r\n\nCÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2021\n\nThực hiện Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2017; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030; Quyết định\r\n\nsố 2584/QĐ-BTP ngày 25/12/2020 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nThực hiện các hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý, tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, bảo đảm 100% người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của\r\n\npháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát nội dung chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người\r\n\nkhuyết tật ban hành kèm theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, bảo đảm phù hợp với quy định của\r\n\nLuật Trợ giúp pháp lý năm 2017;\n\n- Bảo đảm lộ trình và phân công trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđã được xác định trong các kế hoạch, chương trình, đề án về người khuyết tật;\n\n- Có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ\r\n\nquan, tổ chức về người khuyết tật trong quá trình triển khai thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính;\n\n- Việc triển khai các hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính có thể lồng ghép với\r\n\ncác hoạt động trợ giúp pháp lý khác nhằm đảm bảo khả thi, hiệu quả.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\n1. Thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động 1: Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính bảo đảm 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp\r\n\ndịch vụ pháp lý khi có nhu cầu; thực hiện hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý tại các xã, phường, thị trấn nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ\r\n\nmồ côi tỉnh, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở\r\n\nkinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với\r\n\nđiều kiện của địa phương.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn, Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh,\r\n\ncác cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\nHoạt động 2: Cung cấp danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội Bảo trợ\r\n\nngười khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh, các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, các tổ chức khác của người khuyết tật để phát hiện nhu cầu trợ giúp pháp\r\n\nlý và giới thiệu người khuyết tật có khó khăn về tài chính đến Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội Bảo trợ\r\n\nngười khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh, các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\n2. Nâng cao nhận\r\n\nthức về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động 1: Truyền thông về hoạt động trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp\r\n\nlý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức truyền\r\n\nthông khác phù hợp với các dạng tật của người khuyết tật; lồng ghép việc truyền\r\n\nthông về hoạt động trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật với các Chương trình, Đề án khác về người khuyết tật ở địa phương,\r\n\nchú trọng những nơi có nhiều người khuyết tật, đặc biệt trẻ em là người khuyết\r\n\ntật; ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội trong hoạt động truyền thông.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị truyền thông để thực hiện truyền thông trên Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bắc Kạn; Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông\r\n\nhuyện, thành phố và báo địa phương; cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ\r\n\nsở giam giữ, trại giam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ sở trợ giúp xã hội, trường học, cơ sở\r\n\nkinh doanh, các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\nHoạt động 2: Biên soạn và phát hành các tài liệu truyền thông (băng ghi âm, đĩa ghi\r\n\nâm, USB và các ấn phẩm chuyên dụng khác có nội dung dành cho người khuyết tật;\r\n\nbảng thông tin, hộp tin, tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật...)\r\n\ncó nội dung về chính sách trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý của\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố\r\n\ntụng, cơ sở giam giữ và trại giam, các cơ sở trợ giúp xã\r\n\nhội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam,\r\n\ncác cơ sở trợ giúp xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của\r\n\nngười khuyết tật\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\nHoạt động 3: Tổ chức các hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý trọng tâm nhân\r\n\nNgày Người khuyết tật Việt Nam (18/4); Ngày Quốc tế Người khuyết tật (3/12) bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp (như thực hiện các phóng sự, Pa nô, băng rôn tuyên truyền,\r\n\ntọa đàm,..).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn; Trung tâm Văn hoá, Thể thao và Truyền thông huyện, thành phố và báo địa phương; Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện; các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II, Quý IV năm 2021.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính (cụ thể từng dạng tật trong các lĩnh vực\r\n\npháp luật phù hợp với thực tế của địa phương).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\n4. Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính\n\nHoạt động: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV năm 2021.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\nKinh phí thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của địa phương; các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo\r\n\nphân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước (nếu có).\n\n2. Lập, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí\n\nViệc lập, sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí ngân sách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntheo kế hoạch đề ra, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; chỉ đạo, kiểm tra Trung tâm\r\n\ntrợ giúp pháp lý nhà nước và các đơn vị có liên quan thuộc Sở trong triển khai thực hiện kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Tư pháp về kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan, khảo sát, rà soát đối tượng là người khuyết tật có khó\r\n\nkhăn về tài chính; tổng hợp nhu cầu trợ giúp pháp lý; theo dõi, đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan\n\n- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n- Đề nghị các\r\n\ncơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh (Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh) phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính; chỉ đạo các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng cấp huyện thực hiện nghiêm túc công tác phối hợp liên ngành về trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trong hoạt động tố tụng,\r\n\nbảo đảm cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính là bị can, bị cáo, người\r\n\nbị hại, đương sự... đều được giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn\n\nCó trách nhiệm phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước) truyền thông về trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính, đặc biệt trong dịp kỷ niệm ngày Người\r\n\nkhuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Quốc tế người khuyết tật (03/12).\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp, cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Trung tâm Văn hóa Thể thao và Truyền thông, các phòng\r\n\nban có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản điện tử (gửi bản giấy đối với những đơn vị không có TDOffice)\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh, VKSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TGPLNN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố.\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH Bắc Kạn;\r\n\n - Báo Bắc Kạn;\r\n\n - CVP, PCV (Ô Thất);\r\n\n - Lưu VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Long Hải\n\n", + "id": 106020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106021.json b/contexts/context_106021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a005a4ceca18f7e8b8ed556c8e6b3823091dffc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3128-QD-UBND-2020-Chuong-trinh-dieu-chinh-muc-sinh-tinh-Vinh-Long-den-nam-2030-463061.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3128-QD-UBND-2020-Chuong-trinh-dieu-chinh-muc-sinh-tinh-Vinh-Long-den-nam-2030-463061", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3128/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH MỨC\r\n\nSINH ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 588/QĐ-TTg , ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 2324/QĐ-BYT , ngày 05/6/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm\r\n\n2030;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3136/TTr-SYT ngày 06/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình điều chỉnh mức sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Long (Kèm theo Chương trình số 3117/CTr-SYT ngày 04/11/2020 của Giám đốc\r\n\nSở Y tế).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - PVPVX UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng VX;\r\n\n - Lưu: VT, 3.06.05.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nĐIỀU CHỈNH MỨC SINH ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nNhằm cụ thể hóa\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp với từng giai đoạn và\r\n\ntình hình thực tế của địa phương; hướng tới ổn định quy mô, cơ cấu dân số hợp\r\n\nlý, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc\r\n\nxây dựng, bảo vệ tổ quốc.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Phân tích lựa\r\n\nchọn nguyên nhân mức sinh thấp, những yếu tố tác động đến mức sinh để làm cơ sở\r\n\nđề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp can thiệp phù hợp với đặc điểm tình hình\r\n\nthực tế tại địa phương.\n\n- Bám sát chỉ\r\n\ntiêu tăng mức sinh hàng năm, mục tiêu mức sinh đến năm 2025 và năm 2030 để có\r\n\ncác giải pháp triển khai đồng bộ, hiệu quả nhằm khuyến khích người dân sinh đủ\r\n\nhai con.\n\n- Huy động sự tham\r\n\ngia của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư đặc biệt là vai trò của người\r\n\nđứng đầu trong cuộc vận động mỗi gia đình, mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con\r\n\nnuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ hạnh phúc.\n\nB. CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG \n\nI. Sự cần thiết:\n\nThời gian qua với\r\n\nsự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân.\r\n\nCông tác DS - KHHGĐ đã đạt những thành tựu đáng ghi nhận tốc độ gia tăng dân số\r\n\nđược khống chế; song công tác DS-KHHGĐ đang phải đối mặt với những khó khăn,\r\n\nthách thức không nhỏ vì Vĩnh Long vẫn thuộc nhóm tỉnh có mức sinh thấp và\r\n\nkhông ổn định. Nếu để mức sinh giảm xuống quá thấp sẽ dẫn đến dân số suy giảm,\r\n\nthiếu nguồn lao động; giai đoạn cơ cấu “dân số vàng” ngắn lại; “già hóa dân số”\r\n\ndiễn ra nhanh rất bất lợi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu nhân\r\n\nkhẩu học của tỉnh trong tương lai. Do đó cần duy trì mức sinh ở mức thấp hợp lý\r\n\nvới tổng tỷ suất sinh khoảng 1,9 - 2,0 con/phụ nữ, thì quy mô dân số sẽ ổn định.\r\n\nĐiều này, sẽ phát huy được các lợi thế của dân số đó là quy mô dân số sẽ ổn định,\r\n\ncơ cấu tuổi của dân số sẽ cân bằng hơn, giảm dần được sự chênh lệch bất lợi về\r\n\nmức sinh giữa các vùng, duy trì tương đối ổn định tỷ lệ dân số trong độ tuổi\r\n\nlao động, kéo dài giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”, làm chậm thời gian chuyển đổi\r\n\ntừ giai đoạn “già hóa dân số” sang “dân số già”, tạo tiền đề vững chắc cho sự\r\n\nphát triển bền vững về kinh tế - xã hội của tỉnh trong cả hiện tại và tương\r\n\nlai.\n\nVà để giải quyết\r\n\nvấn đề này, Tỉnh ủy đã ban hành Chương trình hành động số 25-CTr/TU, ngày\r\n\n02/01/2018 về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới. Cụ thể hóa chủ\r\n\ntrương này, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 41/KH-UBND, ngày 13/09/2018\r\n\nvề việc thực hiện Chương trình hành động số 25- CTr/TU, ngày 02/01/2018 của Tỉnh\r\n\nủy và Nghị quyết 137/NQ-CP , ngày 31/12/2017 của Chính phủ. Để triển khai thực\r\n\nhiện Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình điều chỉnh mức sinh đến năm\r\n\n2030 nhằm hướng tới phấn đấu đạt mức sinh thay thế góp phần bảo đảm an sinh,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nII. Cơ sở pháp lý\n\n1. Văn bản của\r\n\nTrung ương:\n\n- Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n137/NQ-CP , ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ\r\n\nsáu Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;\n\n- Quyết định số 1679/QĐ-TTg , ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 588/QĐ-TTg , ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm\r\n\n2030;\n\n- Quyết định số 2324/QĐ-BYT , ngày 05/6/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành\r\n\nKế hoạch hành động thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng,\r\n\nđối tượng đến năm 2030;\n\n- Công văn số 3369/BYT-TCDS , ngày 19/6/2020 của Bộ Y tế về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến\r\n\nnăm 2030.\n\n2. Văn bản của\r\n\ntỉnh:\n\n- Chương\r\n\ntrình hành động số 25-CTr/TU, ngày 02/01/2018 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;\n\n- Kế hoạch\r\n\nsố 41/KH-UBND, ngày 13/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thực\r\n\nhiện Chương trình hành động số 25- CTr/TU, ngày 02/01/2018 của Tỉnh ủy và Nghị\r\n\nquyết số 137/NQ- CP, ngày 31/12/2017 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số\r\n\n1476/QĐ-UBND , ngày 12/6/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch Hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện Chiến lược\r\n\nDân số Việt Nam đến năm 2030.\n\n- Công văn số\r\n\n2047/UBND-VX ngày 05/5/2020 của UBND tỉnh về việc tham mưu triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt\r\n\n“Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030”.\n\nIII. Đối tượng, phạm vi thực hiện\n\n1. Đối tượng:\n\n- Nam, nữ trong độ\r\n\ntuổi sinh đẻ.\n\n- Lãnh đạo cấp ủy\r\n\nđảng, chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức; người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, tôn giáo, dòng họ,\r\n\ncá nhân liên quan.\n\n2. Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nIV. Thực trạng mức sinh trên địa bàn tỉnh\n\n1. Kết quả đạt\r\n\nđược:\n\nVĩnh Long đã khống\r\n\nchế thành công tốc độ gia tăng nhanh quy mô dân số. Tốc độ tăng dân số bình\r\n\nquân hàng năm của giai đoạn 2009-2019 là giảm 0,03% thấp hơn giai đoạn 1999 -\r\n\n2009 tăng 0,14%. Thành công của công tác dân số trong thời gian qua đã làm cho\r\n\ntỷ lệ “nhóm phụ thuộc từ 0-14 tuổi” giảm mạnh. Điều này dẫn đến tỷ lệ nhóm dân\r\n\nsố trong độ tuổi lao động tăng nhanh từ 56,8% năm 1996 tăng lên 66,5% năm 2019.\r\n\nĐây là dư lợi lớn của “cơ hội dân số vàng” cho tăng trưởng kinh tế, xây dựng và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.\n\nTỷ lệ dân số từ\r\n\n0-14 tuổi giảm mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, là cơ hội cải thiện\r\n\nsức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên, sử dụng\r\n\nnguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Cơ cấu “dân số\r\n\nvàng” tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội,\r\n\ny tế, giáo dục, việc làm trong tương lai.\n\nKết quả sau 05 năm thực hiện giảm sinh trên địa bàn tỉnh, như sau:\n\nNội dung\n\nNăm 2015\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nTrung bình\n\nTổng tỷ suất sinh (con/PN)\n\n1,61\n\n2,03\n\n1,67\n\n1,83\n\n1,81\n\n1,79\n\n2. Một số tồn\r\n\ntại, hạn chế chủ yếu:\n\nTrong thời gian\r\n\nqua đã khẳng định hiệu quả thành công trong việc thực hiện khống chế tốc độ gia\r\n\ntăng dân số, tuy nhiên mức sinh của tỉnh Vĩnh Long có chiều hướng giảm và không\r\n\nổn định; Tổng tỷ suất sinh từ: 1,66 con/phụ nữ năm 2005 xuống còn 1,63 con/ phụ\r\n\nnữ năm 2010. Mặc dù thời gian qua các ngành các cấp đặc biệt là cơ quan chuyên\r\n\nmôn có nhiều nỗ lực lớn trong việc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai\r\n\ncon nhằm từng bước tiến dần đến mức sinh thay thế đặc biệt là sau Kết luận số\r\n\n44-KL/TW, ngày 01/04/2009 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện\r\n\nchính sách dân số - Kế hoạch hóa gia đình”. Mức sinh có chiều hướng tăng\r\n\nlên rõ rệt từ: 1,63 con/phụ nữ năm 2010 tăng lên: 1,81con/phụ nữ năm 2019 và ước\r\n\nđạt 1,82 con/phụ nữ vào năm 2020. Đặc biệt tỷ suất này lên: 2,14 con/phụ nữ\r\n\ntrong năm 2012. Tuy nhiên vẫn không đạt được mức sinh thay thế.\n\n3. Nguyên nhân\r\n\ncủa một số tồn tại, hạn chế:\n\n- Một số nơi các\r\n\ncấp ủy đảng chính quyền địa phương kể cả đội ngũ những người làm công tác DS\r\n\ncòn nặng về kế hoạch hóa gia đình mà chưa chú trọng quan tâm nhiều đến qui mô,\r\n\nchất lượng, cơ cấu dân số đặc biệt là hệ lụy của mức sinh thấp.\n\n- Do thời gian\r\n\ndài thực hiện mục tiêu giảm sinh đã làm thay đổi nhận thức người dân về việc thực\r\n\nhiện gia đình qui mô nhỏ; trở thành chuẩn mực thấm sâu trong toàn xã hội. Bên cạnh\r\n\nđó thông điệp truyền thông chưa kịp thời chuyển đổi phù hợp với biến động mức\r\n\nsinh của từng vùng, đối tượng, đặc biệt là vùng có mức sinh thấp.\n\n- Tốc độ đô thị\r\n\nhóa tăng nhanh, phát triển kinh tế cũng dẫn đến áp lực cho các gia đình trong\r\n\ntìm kiếm việc làm, nhà ở, chi phí sinh hoạt, ngoài ra trình độ học vấn, điều kiện\r\n\nsống được cải thiện, lối sống theo trào lưu và tâm lý thích hưởng thụ, thích dịch\r\n\nchuyển cũng tác động đến mức sinh thấp; hạ tầng giáo dục, y tế và các dịch vụ\r\n\ncơ bản còn nhiều bất cập tại các khu công nghiệp, thiếu chính sách đủ mạnh để\r\n\nngười dân sinh đủ hai con.\n\n- Xu hướng kết\r\n\nhôn muộn, không muốn đẻ, đẻ ít, đẻ thưa và tình trạng phá thai, tỷ lệ vô sinh có\r\n\nxu hướng gia tăng cũng tác động đến mức sinh thấp.\n\n4. Bài học\r\n\nkinh nghiệm:\n\n- Huy động sự\r\n\ntham gia của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư, đặc biệt là vai trò của\r\n\nngười đứng đầu là yếu tố quyết định tới thành công của việc thực hiện chính sách\r\n\nDS - KHHGĐ.\n\n- Tính tiên phong\r\n\ngương mẫu của cán bộ, đảng viên có ảnh hưởng sâu sắc, lan tỏa đến việc thực hiện\r\n\ncác mục tiêu dân số. Thực tế cho thấy những nơi nào cán bộ đảng viên gương mẫu\r\n\nthì công tác dân số được quan tâm và thực hiện tốt.\n\n- Đội ngũ những\r\n\nngười làm công tác dân số phải kiên định mục tiêu mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ\r\n\nhai con đặc biệt là cán bộ chuyên trách, Cộng tác viên dân số, tuyên truyền\r\n\nviên với phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng” tuyên truyền\r\n\nvận động đến từng cặp vợ chồng, từng gia đình thấy được lợi ích của việc sinh đủ\r\n\nhai con.\n\nV. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu:\n\nPhấn đấu đưa mức\r\n\nsinh tiến dần đến mức sinh thay thế nhằm góp phần thực hiện thành công Kế hoạch\r\n\nhành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện Chiến lược dân số Việt\r\n\nNam đến năm 2030.\n\n2. Chỉ tiêu:\n\nTăng 4% tổng tỷ\r\n\nsuất sinh bình quân của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến năm 2025 là: 1,88\r\n\ncon/phụ nữ và tăng lên 6% đến năm 2030 là: 1,99 con/phụ nữ.\n\nVI. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\n\n1. Tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền:\n\na. Tiếp tục quán\r\n\ntriệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung vào việc\r\n\ngiảm sinh sang duy trì mức sinh thay thế.\n\nThống nhất nhận\r\n\nthức trong lãnh đạo và chỉ đạo cuộc vận động thực hiện mỗi gia đình, mỗi cặp vợ\r\n\nchồng sinh đủ hai con, nuôi dạy tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Ban hành các\r\n\nvăn bản của cấp ủy, chính quyền, thống nhất nhận thức, quán triệt sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo chuyển hướng công tác dân số từ tập trung vào việc giảm sinh sang duy\r\n\ntrì mức sinh thay thế và thực hiện cuộc vận động mỗi gia đình, cặp vợ chồng\r\n\nsinh đủ hai con.\n\n- Tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo phổ biến; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện sinh đủ hai con nhằm phấn đấu đạt\r\n\nmức sinh thay thế.\n\n- Cung cấp các ấn\r\n\nphẩm truyền thông phù hợp với từng địa phương.\n\nb. Trên cơ sở xác\r\n\nđịnh hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương, xây dựng và ban hành các\r\n\nvăn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu phù hợp với từng giai đoạn cụ thể hướng\r\n\nđến mục tiêu đạt mức sinh thay thế - mỗi gia đình, mỗi cặp vợ chồng nên sinh\r\n\nhai con.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Đánh giá hiện\r\n\ntrạng và xu hướng mức sinh của từng địa phương.\n\n- Ban hành các\r\n\nvăn bản (Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch...) để đưa mục tiêu, chỉ tiêu mức\r\n\nsinh (Tổng tỷ suất sinh bình quân của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) vào hệ\r\n\nthống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nc. Cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện kế\r\n\nhoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện;\r\n\nkịp thời có biện pháp điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương\r\n\ntrong từng thời kỳ.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Ban hành Chương\r\n\ntrình điều chỉnh mức sinh phù hợp với từng địa phương; Ban hành các quy định về\r\n\ncơ chế phối hợp và phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ngành, đoàn\r\n\nthể, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Chương trình.\n\n- Tổ chức các cuộc\r\n\nhội nghị, hội thảo, huy động các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n- Cung cấp ấn phẩm\r\n\ntuyên truyền, vận động phù hợp với từng ban, ngành, đoàn thể, tổ chức.\n\n- Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị; có biện\r\n\npháp điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương trong từng thời\r\n\nkỳ.\n\nd. Ban hành quy định\r\n\nđảm bảo sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện sinh đủ hai con,\r\n\nnuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc; gắn kết quả thực hiện mục\r\n\ntiêu điều chỉnh mức sinh được giao cho các địa phương, đơn vị với đánh giá hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị nhất là người\r\n\nđứng đầu.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Ban hành quy định\r\n\nđảm bảo sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện sinh đủ hai con,\r\n\nnuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.\n\n- Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá thực hiện quy định đảm bảo sự gương mẫu của cán bộ, đảng\r\n\nviên và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, địa phương, đơn vị.\n\n2. Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, vận động thay đổi hành vi:\n\na. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết 21-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong\r\n\ntình hình mới: Đặc biệt tập trung tuyên truyền nội\r\n\ndung chuyển hướng chính sách về quy mô dân số từ tập trung vào nỗ lực giảm sinh\r\n\nsang sinh thêm con đảm bảo mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Tổ chức các sự\r\n\nkiện truyền thông, tuyên truyền về Nghị quyết 21-NQ/TW và thực hiện mục tiêu điều\r\n\nchỉnh mức sinh phù hợp với từng địa phương.\n\n- Xây dựng phóng\r\n\nsự, bản tin phát trên truyền hình, tuyền thanh và trên internet...\n\n- Xây dựng chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục trên các báo của địa phương.\n\n- In ấn và phát\r\n\nhành các ấn phẩm truyền thông tư vấn, vận động.\n\nb. Phát triển\r\n\nhệ thống thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Xây dựng hệ thống\r\n\nthông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động phù hợp với vùng có mức\r\n\nsinh thấp với khẩu hiệu vận động là ”Mỗi gia đình, mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai\r\n\ncon”.\n\n- Tập trung tuyên\r\n\ntruyền vào lợi ích của việc sinh đủ hai con; các yếu tố bất lợi của việc kết\r\n\nhôn, sinh con quá muộn; sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội; đối với\r\n\ngia đình và chăm sóc bố, mẹ khi già yếu.\n\n- Tập trung vận động\r\n\nnam, nữ thanh niên không kết hôn muộn, không sinh con muộn, mỗi cặp vợ chồng\r\n\nsinh đủ hai con và nuôi dạy con tốt.\n\n- Đối tượng tuyên\r\n\ntruyền, vận động chủ yếu là nam, nữ thanh niên chưa kết hôn, cặp vợ chồng chưa\r\n\nsinh đủ hai con.\n\nc. Đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, vận động các hình thức đa dạng, phong phú, sinh động,\r\n\nhấp dẫn và thuyết phục phù hợp với văn hóa, tập quán, từng nhóm đối tượng:\n\n- Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng trực tiếp các đối tượng tại hộ gia đình, cộng đồng thông qua đội ngũ Cộng\r\n\ntác viên dân số, nhân viên y tế khóm ấp và tuyên truyền viên của các ngành,\r\n\nđoàn thể cơ sở.\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng\r\n\ncác phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội.\n\n- Tổ chức các chiến\r\n\ndịch, sự kiện truyền thông tại nơi đông dân cư, tập trung nhiều thanh niên; chú\r\n\ntrọng tuyên truyền, vận động đối với các nhóm đặc thù như người lao động ở khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Cung cấp các\r\n\ntài liệu, ấn phẩm truyền thông, tổ chức các loại hình văn hóa, văn nghệ quần\r\n\nchúng.\n\nd. Đổi mới\r\n\ntoàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh\r\n\nsản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống\r\n\ngiáo dục:\n\nMục tiêu của giáo\r\n\ndục dân số, sức khỏe sinh sản phải bảo đảm trang bị cho người học các kiến thức,\r\n\nkỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản\r\n\nở người, chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô\r\n\nsinh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; định hình giá trị của mỗi gia\r\n\nđình nên có hai con vì lợi ích và tương lai bền vững của đất nước.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Tập huấn, đào tạo\r\n\ngiảng viên tuyến tỉnh, học viên và giáo viên, nhân viên, y tế học đường tham\r\n\ngia giảng dạy về dân số, sức khỏe sinh sản.\n\n- Thí điểm và từng\r\n\nbước mở rộng triển khai chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong\r\n\nvà ngoài nhà trường trong tình hình mới.\n\nđ. Thí điểm\r\n\ntriển khai, mở rộng thực hiện chương trình giáo dục bắt buộc trước khi kết hôn\r\n\nđối với thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn:\n\nChương trình phải\r\n\nđảm bảo cung cấp cho nam, nữ thanh niên các kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh\r\n\nsản liên quan trực tiếp đến cuộc sống vợ chồng; chăm sóc, nuôi dạy con tốt, quản\r\n\nlý kinh tế gia đình; củng cố giá trị mỗi gia đình nên có hai con, nuôi dạy con\r\n\ntốt và xây dựng gia đình bình đẳng, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Đánh giá nhu cầu\r\n\nvề kiến thức, kỷ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, hôn nhân, gia đình và các vấn\r\n\nđề có liên quan của nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn.\n\n- Tập huấn, đào tạo\r\n\ngiảng viên tuyến tỉnh, học viên tham gia giảng dạy chương trình giáo dục trước\r\n\nkết hôn.\n\n- Thí điểm và từng\r\n\nbước mở rộng triển khai chương trình giáo dục trước kết hôn.\n\n3. Điều chỉnh,\r\n\nhoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích:\n\na. Rà soát,\r\n\nđề xuất bãi bỏ các quy định của các tổ chức, cơ quan, đơn vị cộng đồng tại địa\r\n\nphương liên quan đến mục tiêu giảm sinh, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm\r\n\nchính sách dân số:\n\nĐề xuất ban hành\r\n\nquy định về việc đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên\r\n\ntrong việc sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\nBan hành các quy\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không còn phù hợp với công tác\r\n\ndân số trong tình hình mới.\n\nb. Cụ thể\r\n\nhóa các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp với đặc điểm mức sinh của địa\r\n\nphương:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ, khuyến khích hiện hành trên phạm vi toàn quốc:\n\n+ Đề xuất sửa đổi\r\n\nbổ sung và mở rộng đối tượng được thụ hưởng hỗ trợ khi sinh con đúng chính sách\r\n\ndân số.\n\n+ Hỗ trợ phương\r\n\ntiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ cho người dân có nhu cầu thuộc hộ nghèo, cận\r\n\nnghèo, đối tượng chính sách.\n\n- Rà soát, bãi bỏ\r\n\ncác chính sách khuyến khích sinh ít con. Từng bước ban hành, thực hiện các\r\n\nchính sách khuyến khích sinh đủ hai con áp dụng cho các gia đình, cộng đồng:\n\n+ Bãi bỏ các quy\r\n\nđịnh của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cộng đồng liên quan đến mục tiêu giảm\r\n\nsinh, tiêu chí giảm sinh con thứ 3 trở lên...\n\n+ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con trên\r\n\ncơ sở phân tích, đánh giá tác động của các chính sách về lao động, việc làm,\r\n\nnhà ở; phúc lợi xã hội; giáo dục; y tế.... đến việc sinh ít con.\n\n+ Xây dựng, triển\r\n\nkhai các mô hình can thiệp thích hợp khuyến khích gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ\r\n\nhai con.\n\n- Thí điểm và từng\r\n\nbước mở rộng các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh đủ hai con. Trên cơ sở\r\n\nsơ kết, đánh giá các biện pháp thí điểm hỗ trợ, ban hành các chính sách hỗ trợ\r\n\nphù hợp. Một số nội dung hỗ trợ, khuyến khích cần thí điểm như sau:\n\n+ Hỗ trợ để tạo\r\n\nmôi trường nam, nữ thanh niên giao lưu, kết bạn, hẹn hò và tiến tới hôn nhân,\r\n\nkhuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con,\r\n\nphụ nữ sinh con thứ 2 trước 35 tuổi,...\n\n+ Xây dựng môi\r\n\ntrường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ. Thí điểm, nhân rộng\r\n\ncác dịch vụ thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân\r\n\nhàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình... Chú trọng quy hoạch, xây dựng các điểm trông,\r\n\ngiữ trẻ, nhà mẫu giáo phù hợp với điều kiện của bà mẹ, nhất là các khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghiệp, khu đô thị.\n\n+ Hỗ trợ phụ nữ\r\n\nkhi mang thai, sinh con: Tư vấn, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em bao gồm sàng\r\n\nlọc trước sinh và sau sinh, phòng chống suy dinh dưỡng; tạo điều kiện trở lại\r\n\nnơi làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con; giảm thuế thu nhập cá nhân; miễn giảm\r\n\ncác khoản đóng góp công ích theo hộ gia đình;...\n\n+ Hỗ trợ, khuyến\r\n\nkhích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con: mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở; ưu tiên\r\n\nvào các trường công lập, hỗ trợ chi phí giáo dục trẻ em; xây dựng mô hình quản\r\n\nlý, phát triển kinh tế gia đình; từng bước thí điểm các biện pháp tăng trách\r\n\nnhiệm đóng góp xã hội, cộng đồng đối với những trường hợp cá nhân không muốn kết\r\n\nhôn hoặc kết hôn muộn.\n\n4. Mở rộng tiếp\r\n\ncận các dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình (SKSS/KHHGĐ) và các dịch\r\n\nvụ có liên quan:\n\na. Phổ cập\r\n\ndịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân đảm\r\n\nbảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt giới,\r\n\nngười đã kết hôn, người chưa kết hôn:\n\nLồng ghép các hoạt\r\n\nđộng phổ cập dịch vụ SKSS/KHHGĐ với Chương trình củng cố, nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ KHHGĐ đến năm 2030.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Đảm bảo hỗ trợ\r\n\nphương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ cho đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, đối\r\n\ntượng chính sách.\n\n- Tổ chức cung ứng\r\n\ncác dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên; khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng thúc đẩy tiếp thị xã hội, xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản.\n\n- Thí điểm cung cấp\r\n\ndịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên Website, Email, Facebook,\r\n\nYoutube, Zalo...\n\nb. Triển\r\n\nkhai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy\r\n\nmạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Thí điểm mô\r\n\nhình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên thông qua các chương trình giáo\r\n\ndục, can thiệp tại cộng đồng.\n\n- Củng cố và phát\r\n\ntriển mạng lưới sàng lọc vô sinh; tích cực chuyển giao công nghệ hỗ trợ sinh sản.\n\n- Thí điểm mô\r\n\nhình xã hội hóa dịch vụ dự phòng, sàng lọc vô sinh, ung thư đường sinh sản tại\r\n\ncộng đồng cho nhóm dân số trẻ đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của người\r\n\ndân.\n\nc. Đối với\r\n\nđịa bàn vùng sâu, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Tổ chức các loại hình\r\n\ncung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh\r\n\ncác yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc\r\n\nsuy giảm chất lượng giống nòi:\n\nLồng ghép với các\r\n\nhoạt động của Chương trình ”Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số rất ít\r\n\nngười giai đoạn 2021-2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n499/QĐ-TTg , ngày 10/04/2020.\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\nKiểm tra sức khỏe,\r\n\nphát hiện tư vấn về phòng, tránh và điều trị cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn các\r\n\nnguy cơ sinh con dị tật và mắc các bệnh hiểm nghèo.\n\n5. Các nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp khác:\n\na. Đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Khẩn trương tập\r\n\nhuấn cho toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng mới đáp\r\n\nứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm từ giảm sinh sang sinh đủ hai con.\n\n- Đẩy mạnh đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành,\r\n\nđoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung\r\n\nđiều chỉnh mức sinh vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.\n\n- Đưa nội dung\r\n\nđào tạo, tập huấn về điều chỉnh mức sinh lồng ghép vào chương trình đào tạo, tập\r\n\nhuấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; chú trọng đào tạo đội ngũ giảng viên,\r\n\nchuyên gia trong lĩnh vực dân số, nhân khẩu học thông qua hệ thống đào tạo\r\n\ntrong nước và ngoài nước.\n\nb. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học và hệ thông tin quản lý:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Nghiên cứu, thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ\r\n\nqua lại với phát triển kinh tế xã hội; các nghiên cứu tác nghiệp về những giải\r\n\npháp, can thiệp nhằm điều chỉnh mức sinh phù hợp cho từng giai đoạn.\n\n- Củng cố, hoàn\r\n\nthiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh. Đưa chỉ tiêu mức\r\n\nsinh vào hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội.\n\n- Thường xuyên\r\n\ncung cấp thông tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan\r\n\nchỉ đạo, điều hành ở địa phương.\n\nc. Hợp tác\r\n\nquốc tế:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\nTổ chức học tập\r\n\nvà chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia, vùng lãnh thổ về quy mô dân số và mức\r\n\nsinh, biện pháp điều chỉnh mức sinh đặc biệt là tại các quốc gia đã hoặc đang\r\n\ntrải qua quá trình chuyển đổi nhân khẩu học.\n\nd. Kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá:\n\nCác hoạt động\r\n\nchủ yếu:\n\n- Định kỳ kiểm\r\n\ntra, giám sát hỗ trợ, đánh giá; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với\r\n\nthực tiễn.\n\n- Sơ kết, tổng kết\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2020-2025 để điều chỉnh cho phù hợp với\r\n\ngiai đoạn 2026-2030.\n\nVII. Kinh phí\n\n1. Nhu cầu\r\n\nkinh phí:\n\nNgân sách Nhà nước\r\n\nđảm bảo đáp ứng những nhu cầu cần thiết của công tác dân số trong từng thời kỳ,\r\n\ntheo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi của các cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước và từ các nguồn hợp pháp khác.\n\nNgân sách Trung\r\n\nương tiếp tục bảo đảm đủ chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cả\r\n\nphương tiện tránh thai cấp cho đối tượng ưu tiên, ngân sách địa phương hỗ trợ\r\n\nthực hiện chính sách khuyến khích người dân sinh đủ hai con.\n\nCơ chế quản lý điều\r\n\nhành Chương trình thực hiện theo các quy định về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y\r\n\ntế/dân số và xã hội công tác y tế/dân số và các quy định pháp luật hiện hành có\r\n\nliên quan.\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí:\n\nThực hiện xây dựng\r\n\nKế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách dựa theo nội dung quy định tại Phụ lục\r\n\n4 và Phụ lục 5 kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-BYT ngày 05/6/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp\r\n\ncác vùng, đối tượng đến năm 2030.\n\nTổng dự toán\r\n\nkinh phí giai đoạn 2020-2030 là: 35.914 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách Trung\r\n\nương: 10.055 triệu đồng.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 22.177 triệu đồng.\n\n- Nguồn huy động\r\n\nkhác: 3.682 triệu đồng.\n\n(Chi tiết phụ lục 1 và phụ lục 2 đính kèm).\n\nVIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Y tế:\n\na. Trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Chương trình điều chỉnh mức sinh đến năm 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Long và phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng thành viên\r\n\ntrong Ban chỉ đạo công tác dân số trong việc triển khai Chương trình cũng như lồng\r\n\nghép với các Chương trình dự án liên quan trên địa bàn.\n\nb. Trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền:\n\n- Ban hành Nghị\r\n\nquyết, Chương trình, Kế hoạch... để đưa chỉ tiêu mức sinh vào hệ thống các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030; rà soát bổ sung các quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Ban hành các\r\n\nNghị quyết, quyết định về hỗ trợ, chính sách khuyến khích mỗi cặp vợ chồng nên\r\n\nsinh đủ hai con; bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình của địa phương.\n\nc. Hướng dẫn các\r\n\nsở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi cả tỉnh.\n\nd. Theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Bộ\r\n\nY tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy\r\n\nđịnh; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nTài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để thực hiện Chương trình đạt\r\n\nhiệu quả.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính:\n\nPhối hợp với Sở Y\r\n\ntế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn kinh phí theo khả\r\n\nnăng ngân sách để thực hiện Chương trình.\n\n4. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và xã hội:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực\r\n\nhiện chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng ưu tiên, đặc biệt khu công\r\n\nnghiệp để khuyến khích sinh đủ hai con.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở ngành liên quan tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục về giới, giới\r\n\ntính, Dân số, Sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng\r\n\ncho giáo viên, giảng viên, cán bộ y tế trong trường học về giới, giới tính, Dân\r\n\nsố, Sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới.\n\n6. Sở Xây dựng:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các bộ, ngành, địa phương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người lao động khu công nghiệp để khuyến\r\n\nkhích sinh đủ hai con.\n\n7. Các sở, ban, ngành liên quan khác: Tham gia thực hiện Chương\r\n\ntrình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức thành viên\r\n\nkhác của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia triển\r\n\nkhai và giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n9. UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\nChỉ đạo cho các\r\n\nban, ngành, đoàn thể của địa phương tùy theo chức năng nhiệm vụ tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình đạt kết quả cao.\n\nTrên đây là\r\n\nChương trình điều chỉnh mức sinh năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long/.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế (để báo cáo); \r\n\n - Tổng Cục DS-KHHGĐ (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành liên quan;\r\n\n - Các Đoàn thể liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, TX,TP;\r\n\n - Chi Cục DS-KHHGĐ (để thực hiện); \r\n\n - Lưu: VT-1.02.\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Công Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1: \n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nGIAI ĐOẠN\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nTổng giai đoạn 2020-2030\n\nTrong đó: Giai đoạn 2020-2025\n\nTổng KP\n\nTW\n\nĐịa phương\n\nHuy động\n\nTổng KP\n\nTW\n\nĐịa phương\n\nHuy động\n\nTổng cộng\n\n35.914\n\n10.055\n\n22.177\n\n3.682\n\n17.421\n\n4.766\n\n10.590\n\n2.065\n\nI\n\nTăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền\n\n3.115\n\n835\n\n2.280\n\n0\n\n1.648\n\n420\n\n1.228\n\n\n\n1\n\nĐánh giá hiện\r\n\n trạng và xu hướng mức sinh làm cơ sở xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo,\r\n\n kế hoạch thực hiện\n\n161\n\n65\n\n100\n\n\n\n88\n\n40\n\n48\n\n\n\n2\n\nCung cấp\r\n\n thông tin, hội nghị, hội thảo phổ biến, chuyên đề, sơ kết, tổng kết\n\n1.520\n\n240\n\n1.280\n\n0\n\n810\n\n130\n\n680\n\n0\n\n3\n\nCung cấp ấn\r\n\n phẩm vận động\n\n880\n\n380\n\n500\n\n0\n\n500\n\n200\n\n300\n\n0\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát, đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương, đơn vị\n\n550\n\n150\n\n400\n\n0\n\n250\n\n50\n\n200\n\n0\n\nII\n\nĐẩy mạnh\r\n\n tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi\n\n9.515\n\n2.630\n\n6.018\n\n867\n\n4.110\n\n1.055\n\n2.600\n\n455\n\n1\n\nPhát triển\r\n\n hệ thống thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động cho từng khu\r\n\n vực có mức sinh khác nhau.\n\n550\n\n150\n\n400\n\n0\n\n275\n\n75\n\n200\n\n0\n\n\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động phù hợp với vùng mức\r\n\n sinh\n\n550\n\n150\n\n400\n\n0\n\n275\n\n75\n\n200\n\n0\n\n2\n\nCác hoạt\r\n\n động tuyên truyền, vận động phù hợp theo từng khu vực mức sinh\n\n4.765\n\n1.130\n\n3.118\n\n517\n\n2.535\n\n580\n\n1.650\n\n305\n\n2.1\n\nTổ chức sự kiện\r\n\n truyền thông về điều chỉnh mức sinh\n\n1.617\n\n450\n\n1.000\n\n167\n\n980\n\n250\n\n600\n\n130\n\n2.2\n\nSản xuất (biên tập,\r\n\n thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng\n\n440\n\n120\n\n320\n\n0\n\n200\n\n50\n\n150\n\n0\n\n2.3\n\nPhát sóng các\r\n\n chương trình truyền hình, phát thanh\n\n1.298\n\n400\n\n598\n\n300\n\n650\n\n200\n\n300\n\n150\n\n2.4\n\nXây dựng chuyên\r\n\n trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín\n\n810\n\n160\n\n600\n\n50\n\n405\n\n80\n\n300\n\n25\n\n2.5\n\nĐẩy mạnh truyền\r\n\n thông, vận động trực tiếp tại hộ gia đình, khu dân cư, khu công nghiệp…\n\n600\n\n0\n\n600\n\n0\n\n300\n\n0\n\n300\n\n0\n\n3\n\nĐổi mới toàn\r\n\n diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản\r\n\n trong và ngoài nhà trường, phù hợp với các lớp học, cấp học trong hệ thống\r\n\n giáo dục\n\n2.075\n\n675\n\n1.250\n\n150\n\n425\n\n125\n\n250\n\n50\n\n3.1\n\nTập huấn, đào tạo\r\n\n giảng viên tuyến tỉnh, học viên là giáo viên, nhân viên y tế học đường tham\r\n\n gia giảng dạy về dân số, sức khỏe sinh sản\n\n800\n\n300\n\n500\n\n0\n\n400\n\n150\n\n250\n\n0\n\n3.2\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng triển khai chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong\r\n\n và ngoài nhà trường trong tình hình mới\n\n1.275\n\n375\n\n750\n\n150\n\n425\n\n125\n\n250\n\n50\n\n4\n\nThí điểm\r\n\n triển khai, mở rộng thực hiện chương trình giáo dục bắt buộc trước khi kết\r\n\n hôn đối với thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn\n\n2.125\n\n675\n\n1.250\n\n200\n\n875\n\n275\n\n500\n\n100\n\n4.1\n\nTập huấn, đào tạo\r\n\n giảng viên tuyến tỉnh, học viên tham gia giảng dạy chương trình giáo dục trước\r\n\n kết hôn\n\n850\n\n300\n\n500\n\n50\n\n450\n\n150\n\n250\n\n50\n\n4.2\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng triển khai chương trình giáo dục trước kết hôn\n\n1.275\n\n375\n\n750\n\n150\n\n425\n\n125\n\n250\n\n50\n\nIII\n\nĐiều chỉnh, hoàn\r\n\n thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích\n\n4.910\n\n1.480\n\n2.830\n\n600\n\n2.370\n\n725\n\n1.350\n\n295\n\n1\n\nTrên phạm\r\n\n vi toàn tỉnh\n\n750\n\n250\n\n500\n\n0\n\n375\n\n125\n\n250\n\n0\n\n\n\nXây dựng,\r\n\n thí điểm và thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các cặp vợ chồng có hai con thuộc\r\n\n hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn…\n\n750\n\n250\n\n500\n\n0\n\n375\n\n125\n\n250\n\n0\n\n2\n\nĐối với\r\n\n vùng mức sinh thay thế và vùng mức sinh thấp\n\n4.160\n\n1.230\n\n2.330\n\n600\n\n1.995\n\n600\n\n1.100\n\n295\n\na\n\nNghiên cứu, đánh\r\n\n giá tác động của các chính sách đến việc sinh ít con như chính sách về lao động,\r\n\n việc làm, nhà ở; phúc lợi xã hội; giáo dục; y tế…Đề xuất sửa đổi, bổ sung các\r\n\n chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con\n\n270\n\n100\n\n170\n\n0\n\n150\n\n50\n\n100\n\n0\n\nb\n\nXây dựng, triển\r\n\n khai các mô hình can thiệp thích hợp khuyến khích gia đình, cặp vợ chồng sinh\r\n\n đủ hai con\n\n1.250\n\n350\n\n800\n\n100\n\n500\n\n150\n\n300\n\n50\n\nc\n\nXây dựng, thí\r\n\n điểm và thực hiện các biện pháp, chính sách về y tế nhằm hỗ trợ, khuyến khích\r\n\n các cặp vợ chồng sinh đủ hai con\n\n290\n\n120\n\n120\n\n50\n\n100\n\n50\n\n50\n\n0\n\nd\n\nPhối hợp với Bộ,\r\n\n ngành liên quan và địa phương thí điểm các chính sách hỗ trợ, khuyến khích\r\n\n sinh đủ hai con\n\n550\n\n160\n\n240\n\n150\n\n345\n\n100\n\n150\n\n95\n\ne\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh đủ hai con ở vùng mức\r\n\n sinh thấp.\n\n1.800\n\n500\n\n1.000\n\n300\n\n900\n\n250\n\n500\n\n150\n\nIV\n\nMở rộng tiếp\r\n\n cận dịch vụ SKSS/KHHGĐ và các dịch vụ có liên quan\n\n4.880\n\n1.255\n\n2.710\n\n915\n\n2.046\n\n551\n\n1.030\n\n465\n\n1\n\nPhổ cập dịch\r\n\n vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ chức cung ứng\r\n\n các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị\r\n\n thành niên, thanh niên; công nhân khu công nghiệp, khu kinh tế\n\nLồng ghép với\r\n\n c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ KHHGĐ đến 2030\n\n1.2\n\nTổ chức các hoạt\r\n\n động thúc đẩy tiếp thị xã hội, xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ, chăm sóc sức\r\n\n khỏe sinh sản\n\nLồng ghép với\r\n\n c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ KHHGĐ đến 2030\n\n1.3\n\nThí điểm cung cấp\r\n\n dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/ sức khỏe sinh sản qua website, email,\r\n\n facebook, youtube, Twitter, Instagram, Zalo,…\n\nLồng ghép với\r\n\n c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ KHHGĐ đến 2030\n\n2\n\nXây dựng và\r\n\n triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên; tích cực\r\n\n chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản\n\n4.880\n\n1.255\n\n2.710\n\n915\n\n2.046\n\n551\n\n1.030\n\n465\n\na\n\nThí điểm, mở rộng\r\n\n can thiệp giảm vô sinh\n\n1.360\n\n345\n\n1.000\n\n15\n\n316\n\n101\n\n200\n\n15\n\nb\n\nMô hình giảm\r\n\n phá thai\n\n500\n\n150\n\n350\n\n0\n\n180\n\n50\n\n130\n\n\n\nc\n\nCủng cố và phát\r\n\n triển mạng lưới sàng lọc vô sinh; tích cực chuyển giao công nghệ hỗ trợ sinh\r\n\n sản\n\n1.800\n\n400\n\n800\n\n600\n\n900\n\n200\n\n400\n\n300\n\nd\n\nThí điểm mô hình\r\n\n xã hội hóa dịch vụ dự phòng, sàng lọc vô sinh, ung thư đường sinh sản tại cộng\r\n\n đồng cho nhóm dân số trẻ đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của người dân\n\n1.220\n\n360\n\n560\n\n300\n\n650\n\n200\n\n300\n\n150\n\nV\n\nCác nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp hỗ trợ\n\n13.494\n\n3.855\n\n8.339\n\n1.300\n\n7.247\n\n2.015\n\n4.382\n\n850\n\n1\n\nĐào tạo,\r\n\n tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và các nhiệm vụ mới về điều chỉnh mức\r\n\n sinh\n\n4.600\n\n1.200\n\n3.400\n\n0\n\n2.450\n\n600\n\n1.850\n\n\n\n1.1\n\nCập nhật kiến\r\n\n thức mới, tập huấn lại cho đội ngũ cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên về\r\n\n điều chỉnh mức sinh\n\n1.800\n\n0\n\n1.800\n\n0\n\n1.000\n\n0\n\n1.000\n\n0\n\n1.2\n\nĐào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ\r\n\n chức xã hội về điều chỉnh mức sinh\n\n1.400\n\n500\n\n900\n\n0\n\n750\n\n250\n\n500\n\n0\n\n1.3\n\nXây dựng nội dung\r\n\n đào tạo, tập huấn về điều chỉnh mức sinh lồng ghép vào chương trình đào tạo,\r\n\n tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp\n\n1.000\n\n300\n\n700\n\n0\n\n500\n\n150\n\n350\n\n0\n\n1.4\n\nTập huấn dự báo\r\n\n dân số cho cán bộ dân số tỉnh, huyện\n\n400\n\n400\n\n0\n\n0\n\n200\n\n200\n\n0\n\n0\n\n2\n\nNghiên cứu\r\n\n khoa học và hệ thống tin quản lý\n\n3.650\n\n950\n\n1.650\n\n1.050\n\n2.050\n\n500\n\n850\n\n700\n\n2.1\n\nNghiên cứu, thực\r\n\n hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và quy mô dân số, mức sinh công nghệ về quy\r\n\n mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ qua lại với phát triển kinh tế-xã hội;\r\n\n các nghiên cứu tác nghiệp về những giải pháp, can thiệp nhằm điều chỉnh mức\r\n\n sinh phù hợp cho từng giai đoạn và từng địa phương.\n\n1.900\n\n400\n\n1.000\n\n500\n\n950\n\n200\n\n500\n\n250\n\n2.2\n\nCủng cố, hoàn\r\n\n thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh\n\n600\n\n300\n\n0\n\n300\n\n0\n\n150\n\n0\n\n150\n\n2.3\n\nCung cấp thông\r\n\n tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan chỉ đạo, điều\r\n\n hành ở trung ương và địa phương\n\n1.150\n\n250\n\n650\n\n250\n\n800\n\n150\n\n350\n\n300\n\n3\n\nHợp tác\r\n\n quốc tế\n\n1.850\n\n675\n\n925\n\n250\n\n1.000\n\n350\n\n500\n\n150\n\n\n\nTổ chức các đoàn\r\n\n học tập và chia sẻ kinh nghiệm ở các nước về điều chỉnh mức sinh\n\n1.850\n\n675\n\n925\n\n250\n\n1.000\n\n350\n\n500\n\n150\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát, đánh giá\n\n3.394\n\n1.030\n\n2.364\n\n0\n\n1.747\n\n565\n\n1.182\n\n0\n\n4.1\n\nKiểm tra, giám\r\n\n sát hỗ trợ\n\n1.694\n\n530\n\n1.164\n\n0\n\n847\n\n265\n\n582\n\n0\n\n4.2\n\nHội nghị, hội\r\n\n thảo; sơ kết, đánh giá, tổng kết\n\n1.700\n\n500\n\n1.200\n\n0\n\n900\n\n300\n\n600\n\n0\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: \n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nTHEO TỪNG NĂM\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nSố TT\n\nNỘI DUNG\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nTổng cộng\n\n1.180\n\n3.666\n\n3.226\n\n3.341\n\n3.260\n\n3.320\n\n3.894\n\n3.402\n\n3.364\n\n3.523\n\n3.538\n\nI\n\nTăng cường sự\r\n\n lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền\n\n268\n\n325\n\n268\n\n268\n\n268\n\n323\n\n268\n\n268\n\n268\n\n268\n\n323\n\n1\n\nĐánh giá hiện\r\n\n trạng và xu hướng mức sinh của từng địa phương làm cơ sở xây dựng, ban hành\r\n\n các văn chỉ đạo, kế hoạch thực hiện\n\n\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n2\n\nCung cấp\r\n\n thông tin, hội nghị, hội thảo phổ biến, chuyên đề, sơ kết, tổng kết\n\n138\n\n140\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n138\n\n3\n\nCung cấp ấn\r\n\n phẩm vận động\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát, đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương, đơn vị\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\nII\n\nĐẩy mạnh\r\n\n tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi\n\n812\n\n1.092\n\n817\n\n816\n\n815\n\n816\n\n1.089\n\n815\n\n815\n\n814\n\n814\n\n1\n\nPhát triển\r\n\n hệ thống thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động cho từng khu\r\n\n vực có mức khác nhau\n\n\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng hệ thống\r\n\n thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động phù hợp với vùng mức\r\n\n sinh\n\n\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCác hoạt\r\n\n động tuyên truyền, vận động phù hợp theo từng khu vực mức sinh\n\n432\n\n434\n\n434\n\n434\n\n433\n\n434\n\n432\n\n433\n\n433\n\n433\n\n433\n\n2.1\n\nTổ chức sự kiện\r\n\n truyền thông về điều chỉnh mức sinh\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n147\n\n2.2\n\nSản xuất (biên\r\n\n tập, thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n2.3\n\nSản xuất và\r\n\n phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh của trung ương và địa\r\n\n phương\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n118\n\n2.4\n\nXây dựng chuyên\r\n\n trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín\n\n73\n\n74\n\n74\n\n74\n\n74\n\n74\n\n73\n\n73\n\n74\n\n73\n\n74\n\n2.5\n\nĐẩy mạnh truyền\r\n\n thông, vận động trực tiếp tại hộ gia đình, khu dân cư, khu công nghiệp…\n\n54\n\n55\n\n55\n\n55\n\n54\n\n55\n\n54\n\n55\n\n54\n\n55\n\n54\n\n3\n\nĐổi mới\r\n\n toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe\r\n\n sinh sản trong và ngoài nhà trường, phù hợp với các lớp học, cấp học trong\r\n\n hệ thống giáo dục\n\n187\n\n189\n\n189\n\n189\n\n189\n\n189\n\n189\n\n189\n\n189\n\n188\n\n188\n\n3.1\n\nTập huấn, đào tạo\r\n\n giảng viên tuyến tỉnh, học viên là giáo viên, nhân viên y tế học đường tham\r\n\n gia giảng dạy về dân số, sức khỏe sinh sản\n\n72\n\n73\n\n73\n\n73\n\n73\n\n73\n\n73\n\n73\n\n73\n\n72\n\n72\n\n3.2\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng triển khai chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong\r\n\n và ngoài nhà trường trong tình hình mới\n\n115\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n4\n\nThí điểm\r\n\n triển khai, mở rộng thực hiện chương trình giáo dục bắt buộc trước khi kết\r\n\n hôn đối với thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn\n\n193\n\n194\n\n194\n\n193\n\n193\n\n193\n\n193\n\n193\n\n193\n\n193\n\n193\n\n4.1\n\nTập huấn, đào tạo\r\n\n giảng viên tuyến tỉnh, học viên tham gia giảng dạy chương trình giáo dục trước\r\n\n kết hôn\n\n78\n\n78\n\n78\n\n77\n\n77\n\n77\n\n77\n\n77\n\n77\n\n77\n\n77\n\n4.2\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng triển khai chương trình giáo dục trước kết hôn\n\n115\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\n116\n\nIII\n\nĐiều chỉnh,\r\n\n hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích\n\n\n\n524\n\n424\n\n424\n\n424\n\n424\n\n674\n\n504\n\n504\n\n504\n\n504\n\n1\n\nTrên phạm\r\n\n vi toàn quốc\n\n\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n\n\nXây dựng, thí điểm\r\n\n và thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các cặp vợ chồng có hai con thuộc hộ\r\n\n nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐối với\r\n\n vùng mức sinh thay thế và vùng mức sinh thấp\n\n\n\n449\n\n349\n\n349\n\n359\n\n349\n\n599\n\n209\n\n429\n\n429\n\n429\n\na\n\nNghiên cứu,\r\n\n đánh giá tác động của các chính sách đến việc sinh ít con như chính sách về\r\n\n lao động, việc làm, nhà ở; phúc lợi xã hội; giáo dục; y tế…Đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\n sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nXây dựng, triển\r\n\n khai các mô hình can thiệp thích hợp khuyến khích gia đình, cặp vợ chồng sinh\r\n\n đủ hai con\n\n\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\n125\n\nc\n\nXây dựng, thí điểm\r\n\n và thực hiện các biện pháp, chính sách về y tế nhằm hỗ trợ, khuyến khích các\r\n\n cặp vợ chồng sinh đủ hai con\n\n\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\n29\n\nd\n\nPhối hợp với\r\n\n các Bộ, ngành liên quan và địa phương thí điểm các chính sách hỗ trợ, khuyến khích\r\n\n sinh đủ hai con\n\n\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\ne\n\nThí điểm và từng\r\n\n bước mở rộng các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh đủ hai con ở vùng mức\r\n\n sinh thấp\n\n\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n220\n\n220\n\n220\n\n220\n\n220\n\n220\n\nIV\n\nMở rộng tiếp\r\n\n cận dịch vụ SKSS/KHHGĐ và các dịch vụ có liên quan\n\n\n\n370\n\n412\n\n428\n\n448\n\n453\n\n499\n\n551\n\n513\n\n573\n\n633\n\n1\n\nPhổ cập dịch\r\n\n vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ chức cung ứng\r\n\n các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị\r\n\n thành niên, thanh niên; công nhân khu công nghiệp, khi kinh tế\n\nLồng ghép với c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ\r\n\n KHHGĐ đến 2030\n\n1.2\n\nTổ chức các hoạt\r\n\n động thúc đẩy tiếp thị xã hội, xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ, chăm sóc sức\r\n\n khỏe sinh sản\n\nLồng ghép với c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ\r\n\n KHHGĐ đến 2030\n\n1.3\n\nThí điểm cung cấp\r\n\n dịch vụ kế\n\nhoạch hóa gia đình/sức\r\n\n khỏe sinh sản qua website, email, facebook, youtube, Twitter, Instagram,\r\n\n Zalo,…\n\nLồng ghép với c/trình củng cố, nâng cao chất lượng d/vụ\r\n\n KHHGĐ đến 2030\n\n2\n\nXây dựng\r\n\n và triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên; tích\r\n\n cực chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản\n\n\n\n350\n\n392\n\n408\n\n428\n\n433\n\n479\n\n531\n\n493\n\n553\n\n613\n\n2.1\n\nThí điểm, mở rộng\r\n\n can thiệp giảm vô sinh\n\n\n\n80\n\n102\n\n118\n\n138\n\n143\n\n149\n\n151\n\n153\n\n163\n\n163\n\n2.2\n\nMô hình giảm\r\n\n phá thai\n\n\n\n50\n\n60\n\n70\n\n50\n\n50\n\n70\n\n70\n\n20\n\n30\n\n30\n\n2.3\n\nCủng cố và phát\r\n\n triển mạng lưới sàng lọc vô sinh; tích cực chuyển giao công nghệ hỗ trợ sinh\r\n\n sản\n\n\n\n100\n\n110\n\n120\n\n140\n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n250\n\n320\n\n2.4\n\nThí điểm mô\r\n\n hình xã hội hóa dịch vụ dự phòng, sàng lọc vô sinh, ung thư đường sinh sản tại\r\n\n cộng đồng cho nhóm dân số trẻ đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của người\r\n\n dân\n\n\n\n140\n\n140\n\n120\n\n120\n\n100\n\n100\n\n130\n\n120\n\n130\n\n120\n\nV\n\nCác nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp hỗ trợ\n\n100\n\n1.375\n\n1.325\n\n1.425\n\n1.325\n\n1.324\n\n1.384\n\n1.284\n\n1.284\n\n1.384\n\n1.284\n\n1\n\nĐào tạo, tập\r\n\n huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và các nhiệm vụ mới về điều chỉnh mức sinh\n\n100\n\n440\n\n440\n\n540\n\n440\n\n440\n\n500\n\n400\n\n400\n\n500\n\n400\n\n1.1\n\nCập nhật kiến\r\n\n thức mới, tập huấn lại cho đội ngũ cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên về\r\n\n điều chỉnh mức sinh\n\n\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n160\n\n160\n\n160\n\n160\n\n160\n\n1.2\n\nĐào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ\r\n\n chức xã hội về điều chỉnh mức sinh\n\n\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n1.3\n\nXây dựng nội dung\r\n\n đào tạo, tập huấn về điều chỉnh mức sinh lồng ghép vào chương trình đào tạo,\r\n\n tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n1.4\n\nTập huấn dự báo\r\n\n dân số cho cán bộ dân số tỉnh, huyện\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu\r\n\n khoa học và hệ thông tin quản lý\n\n\n\n410\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n360\n\n2.1\n\nNghiên cứu, thực\r\n\n hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ\r\n\n qua lại với phát triển kinh tế-xã hội; các nghiên cứu tác nghiệp về những giải\r\n\n pháp, can thiệp nhằm điều chỉnh mức sinh phù hợp cho từng giai đoạn và từng địa\r\n\n phương\n\n\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n190\n\n2.2\n\nCủng cố, hoàn\r\n\n thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh\n\n\n\n105\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n55\n\n2.3\n\nCung cấp thông\r\n\n tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan chỉ đạo, điều\r\n\n hành ở trung ương và địa phương\n\n\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n115\n\n3\n\nHợp tác\r\n\n quốc tế\n\n\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n3.1\n\nTổ chức các đoàn\r\n\n học tập và chia sẻ kinh nghiệm ở các nước về điều chỉnh mức sinh\n\n\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n185\n\n3.2\n\nTổ chức các hoạt\r\n\n động hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực tài chính và kỹ thuật của các quốc\r\n\n gia, tổ chức quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát, đánh giá\n\n\n\n340\n\n340\n\n340\n\n340\n\n339\n\n339\n\n339\n\n339\n\n339\n\n339\n\n\n\n\n\n", + "id": 106021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106022.json b/contexts/context_106022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e53dffe2ee066f09d1bd3d2a1469eadf79053a08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1902-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-27-NQ-TW-hoan-thien-Nha-nuoc-phap-quyen-Phu-Tho-569741.aspx", + "name": "Ke-hoach-1902-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-27-NQ-TW-hoan-thien-Nha-nuoc-phap-quyen-Phu-Tho-5697", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1902/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 25\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 27-NQ/TW NGÀY 09/12/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XIII)\r\n\nVỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n77/NQ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà\r\n\nnước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, UBND tỉnh Phú Thọ\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Tổ chức quán triệt sâu sắc và\r\n\nthực hiện đầy đủ, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và chính sách\r\n\nđã được đề ra trong Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ\r\n\nsáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kế hoạch số 72-KH/TU ngày\r\n\n10/01/2023 của Tỉnh ủy Phú Thọ về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp\r\n\nquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.\n\n- Xác định và phân công cho các\r\n\nsở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; đảm bảo tăng cường phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo Chương trình hành động của Chính phủ nhằm tạo sự chuyển biến tích cực\r\n\ntrong xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\ntrong giai đoạn mới.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về Nhà nước pháp quyền xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các\r\n\ntầng lớp nhân dân về Hiến pháp và pháp luật, về các đặc trưng của Nhà nước pháp\r\n\nquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và yêu cầu, nhiệm vụ tiếp tục xây dựng, hoàn\r\n\nthiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.\n\n- Xây dựng ý thức và lối sống\r\n\nthượng tôn Hiến pháp và pháp luật trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.\r\n\nNâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức\r\n\ntrong thực thi Hiến pháp, pháp luật. Cụ thể hóa và xây dựng cơ chế để các chủ\r\n\nthể thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và chuyển đổi số trong công tác tuyên truyền, PBGDPL trong tình hình\r\n\nmới.\n\n2. Phát huy\r\n\nvai trò của hệ thống pháp luật và cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật nghiêm\r\n\nminh, hiệu quả bảo đảm yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững\n\n- Rà soát, tham gia ý kiến để sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của UBND các cấp, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo cơ sở pháp lý thực hiện\r\n\nnhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nnhằm xây dựng hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, nhân đạo, đầy đủ, kịp thời,\r\n\nđồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, ổn định, khả thi, dễ tiếp cận, đủ khả\r\n\nnăng điều chỉnh các quan hệ xã hội, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của\r\n\nngười dân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.\n\n- Đề xuất hoàn thiện hệ thống\r\n\npháp luật trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, tháo gỡ kịp thời khó khăn,\r\n\nvướng mắc, khơi dậy, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo động lực mới cho\r\n\nphát triển nhanh và bền vững của đất nước. Nhất là: Pháp luật về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị; phát huy dân chủ, bảo đảm, bảo\r\n\nvệ quyền con người, quyền công dân; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa, mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội; phát triển giáo dục\r\n\n- đào tạo, khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực, thu hút, trọng dụng\r\n\nnhân tài; văn hóa, thông tin, truyền thông, thể thao, y tế, an sinh xã hội, bảo\r\n\nvệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế xanh, kinh tế\r\n\nsố, kinh tế tuần hoàn; tư pháp, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn\r\n\nxã hội; đối ngoại và hội nhập quốc tế.\n\n- Tiếp tục thể chế hóa, cụ thể\r\n\nhóa kịp thời, đầy đủ quan điểm, chủ trương của Đảng và quy định của Hiến pháp về\r\n\nquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội luật hóa các điều ước\r\n\nquốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã tham gia; xác định rõ trách nhiệm của\r\n\ncơ quan nhà nước trong việc tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền\r\n\ncông dân. Thực hiện tốt nguyên tắc công dân được làm tất cả những gì pháp luật\r\n\nkhông cấm; quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân, việc thực hiện quyền\r\n\ncon người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia -dân tộc, quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật; siết chặt kỷ luật, kỷ\r\n\ncương, đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu, kiên quyết chống\r\n\ntiêu cực, “lợi ích nhóm” trong công tác xây dựng pháp luật.\n\n- Tiếp tục đổi mới công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật. Đẩy mạnh công tác phối hợp và hoạt động truyền thông\r\n\nvề trợ giúp pháp lý; tổ chức bộ máy của Trung tâm TGPL gọn nhẹ, chính quy, xây\r\n\ndựng quy chế làm việc khoa học đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, nâng cao năng lực của\r\n\nhệ thống dịch vụ pháp lý, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý để người dân và\r\n\ndoanh nghiệp dễ tiếp cận pháp luật. Đổi mới cơ chế thi hành pháp luật, gắn kết\r\n\nchặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thực hiện pháp luật, bảo đảm pháp luật được\r\n\nthực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Xác\r\n\nđịnh rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ntrong tổ chức thi hành pháp luật. Hoàn thiện các quy định về giải thích pháp luật.\n\nTăng cường kiểm tra, thanh tra,\r\n\nphát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; tăng cường\r\n\nthi hành pháp luật trong các lĩnh vực quan trọng liên quan đến lợi ích thiết yếu\r\n\ncủa người dân; hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, xử lý kịp thời, hiệu quả kiến nghị,\r\n\nphản ánh của người dân, doanh nghiệp.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực\r\n\npháp luật, hiện đại hóa phương thức, phương tiện xây dựng pháp luật và tổ chức\r\n\nthực hiện pháp luật. Củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế, tổ chức làm công tác\r\n\npháp luật; nâng cao năng lực, trình độ, bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức làm công tác xây dựng và thi hành pháp luật. Có cơ chế thích hợp bảo\r\n\nđảm và tăng cường nguồn lực đầu tư, đổi mới cơ chế phân bổ, sử dụng hiệu quả\r\n\nkinh phí xây dựng và thi hành pháp luật.\n\n3. Tiếp tục\r\n\nđổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương; xây dựng nền hành\r\n\nchính nhà nước phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, pháp quyền, hiện đại, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả\n\n- Tiếp tục đổi mới tổ chức và\r\n\nhoạt động của chính quyền địa phương theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực,\r\n\nhiệu quả; tổ chức các bộ, các cơ quan chuyên môn đa ngành, đa lĩnh vực; giảm hợp\r\n\nlý số lượng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Tăng cường\r\n\nvai trò, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu tại các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND các cấp. Thực hiện nguyên tắc một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì,\r\n\nchịu trách nhiệm chính, các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện; từng bước\r\n\nxóa bỏ cơ chế phối hợp liên ngành, gắn với việc xác định rõ trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu.\n\n- Xây dựng nền hành chính phục\r\n\nvụ Nhân dân, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, khoa học, trong sạch,\r\n\ncông khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là nâng cao chất lượng đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức với ba trụ cột chính: Tổ chức bộ máy; công vụ, công chức;\r\n\nhành chính điện tử và chuyển đổi số. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đề xuất cắt\r\n\nbỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, cản\r\n\ntrở cạnh tranh lành mạnh; áp dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến; tiếp tục cải\r\n\ncách, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, chất lượng dịch vụ công; sắp xếp\r\n\nlại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, bảo đảm chất lượng, hoạt\r\n\nđộng hiệu quả.\n\n- Hoàn thiện tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương phù hợp với các địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi; xây dựng mô\r\n\nhình quản trị chính quyền địa phương phù hợp với từng địa bàn, gắn với yêu cầu\r\n\nphát triển của địa phương.\n\n- Tiếp tục sắp xếp các đơn vị\r\n\nhành chính cấp huyện, cấp xã; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển\r\n\nvùng, liên kết vùng đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh của địa phương.\n\n- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền\r\n\nkhoa học, hợp lý, đi đôi với nâng cao trách nhiệm, gắn với bảo đảm nguồn lực,\r\n\nnăng lực thực hiện pháp luật, tăng cường kiểm tra, giám sát, phát huy vai trò\r\n\nchủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.\r\n\nXác định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị với chính quyền địa phương; khắc\r\n\nphục triệt để tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phân định\r\n\nrõ trách nhiệm giữa cá nhân và tập thể, đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân, nhất\r\n\nlà người đứng đầu trong các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của nền hành chính quốc gia; tham gia ý kiến\r\n\nnhằm cải cách mạnh mẽ chế độ công vụ, công chức, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn\r\n\nchức danh, vị trí việc làm, tiêu chuẩn nghiệp vụ, tiêu chí đánh giá cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao bằng sản phẩm\r\n\ncụ thể và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.\n\n4. Phát huy\r\n\nvai trò của chính quyền địa phương trong xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, hiện\r\n\nđại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân\n\n- Nghiên cứu đề xuất với cơ\r\n\nquan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của UBND các cấp liên quan đến hoạt động tư pháp, bảo đảm tôn trọng\r\n\nvà bảo vệ quyền con người, quyền công dân.\n\n- Tiếp tục rà soát để đề xuất\r\n\nđiều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan điều tra\r\n\nvà các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo hướng\r\n\ntinh, gọn, chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ được giao và góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân đối với người\r\n\nbị giữ, bị bắt, tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất với cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế cơ quan điều tra kiến nghị xem\r\n\nxét, giải quyết trường hợp các lệnh, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra bị\r\n\nviện kiểm sát hủy bỏ hoặc không phê chuẩn không phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Tiếp tục đổi mới tổ chức và\r\n\nhoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án. Tham gia ý kiến nhằm hoàn thiện cơ\r\n\nchế thi hành án hình sự theo hướng nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý\r\n\ngiáo dục, cải tạo phạm nhân, quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án\r\n\nhình sự tại cộng đồng; bảo đảm và bảo vệ tốt hơn quyền con người, quyền công\r\n\ndân đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả thi hành án dân sự, hành chính theo hướng rút ngắn thời gian,\r\n\ngiảm thiểu chi phí. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong thi hành\r\n\nán hình sự, dân sự và hành chính; thực hiện xã hội hóa một số hoạt động thi\r\n\nhành án dân sự với cơ chế bảo đảm và lộ trình phù hợp.\n\n- Tham gia đóng góp ý kiến nhằm\r\n\nhoàn thiện thể chế về luật sư và hành nghề luật sư, bảo đảm để luật sư thực hiện\r\n\ntốt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nđối với luật sư, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành nghề luật\r\n\nsư. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ nhằm xây dựng và phát triển\r\n\nđội ngũ luật sư có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong\r\n\nsáng, am hiểu pháp luật, giỏi về kỹ năng hành nghề và ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu\r\n\ncải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện thể chế, chính sách trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh\r\n\nthống nhất, đồng bộ với hệ thống văn bản pháp luật của trung ương, tạo hành\r\n\nlang pháp lý quan trọng cho các hoạt động bổ trợ tư pháp và phù hợp với tình hình\r\n\nthực tiễn tại địa phương. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế huy động nguồn lực để xã hội\r\n\nhóa và phát triển các lĩnh vực công chứng, hòa giải, trọng tài, thừa phát lại,\r\n\ngiám định tư pháp; xây dựng đội ngũ hành nghề công chứng, hòa giải, trọng tài,\r\n\nthừa phát lại, giám định tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng, hoạt động\r\n\nchuyên nghiệp, tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng tốt\r\n\nnhu cầu của xã hội.\n\n- Nâng cao vai trò, tính chuyên\r\n\nnghiệp và chất lượng trợ giúp pháp lý, nhất là trong hoạt động tố tụng tư pháp;\r\n\nhiện đại hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống trợ giúp\r\n\npháp lý; mở rộng đối tượng được trợ giúp pháp lý phù hợp với điều kiện của địa\r\n\nphương.\n\n- Xây dựng và phát triển nhân lực\r\n\ntư pháp ở địa phương đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, có cơ cấu hợp lý. Xác định\r\n\nrõ tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức,\r\n\ntrách nhiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật, kinh tế, xã hội và kinh nghiệm thực\r\n\ntiễn đối với từng chức danh, nhân lực tư pháp ở địa phương.\n\n5. Hoàn thiện\r\n\ncơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực\n\n- Kiên quyết, kiên trì đấu\r\n\ntranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực. Căn cứ quy định của Trung ương,\r\n\nxây dựng và ban hành các quy định về kiểm soát quyền lực để phòng, chống tham\r\n\nnhũng, tiêu cực trong công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử,\r\n\nthi hành án và trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.\n\n- Tăng cường kiểm soát quyền lực\r\n\nnhà nước; tất cả quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế, phải được\r\n\nràng buộc bằng trách nhiệm. Quy định rõ hơn thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan\r\n\nhành pháp trong kiểm soát các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, quyền tư pháp.\r\n\nHình thành cơ chế phòng ngừa chặt chẽ để không thể tham nhũng, tiêu cực; phát\r\n\nhiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng, tiêu cực để không dám\r\n\ntham nhũng, tiêu cực; thực hiện cải cách chính sách tiền lương, nâng cao đời sống\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng văn hóa liêm chính, tiết kiệm để\r\n\nkhông cần, không muốn tham nhũng, tiêu cực.\n\n6. Tăng cường\r\n\nhội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới\n\n- Tham gia, đóng góp vào việc\r\n\nxây dựng các quy định pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa pháp luật Việt Nam\r\n\nvà pháp luật quốc tế; giải quyết hiệu quả các xung đột về thẩm quyền và pháp luật\r\n\ngiữa Việt Nam và các quốc gia khác, bảo đảm tốt các quyền và lợi ích hợp pháp,\r\n\nchính đáng của cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước Việt Nam; cơ chế và nâng cao\r\n\nnăng lực của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các\r\n\ncam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.\n\n- Tăng cường công tác thông tin\r\n\nđối ngoại về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,\r\n\nnhững thành tựu trong xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ\r\n\nnghĩa, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền\r\n\ncông dân của Việt Nam.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, địa phương có liên quan triển khai thực hiện, định kỳ báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về việc thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Tham mưu đẩy mạnh tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục; xây dựng hoàn thiện chính sách, pháp luật và tổ chức thi\r\n\nhành pháp luật; nâng cao chất lượng hiệu quả thi hành án dân sự, thi hành án\r\n\nhành chính, luật sư, hành nghề luật sư; huy động nguồn lực để xã hội hoá một số\r\n\nlĩnh vực bổ trợ tư pháp, nâng cao vai trò và chất lượng trợ giúp pháp lý nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp và các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu đổi mới tổ chức và hoạt động\r\n\nchính quyền địa phương nhằm xây dựng nền hành chính nhà nước phục vụ Nhân dân\r\n\nchuyên nghiệp, pháp quyền, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; chủ trì thực hiện rà\r\n\nsoát, triển khai thực hiện sắp xếp chính quyền địa phương, cơ quan hành chính\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tinh gọn, chất lượng và hoạt động hiệu quả.\n\n3. Công an tỉnh\n\nChủ trì rà soát, đề xuất cơ\r\n\nquan có thẩm quyền điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của cơ quan điều tra và các cơ\r\n\nquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, thi hành án hình sự.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và các\r\n\nsở, ngành chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo đưa nội dung phù hợp của Hiến\r\n\npháp và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào chương trình đào tạo\r\n\nvà giảng dạy trong nhà trường.\n\n5. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tham mưu bố trí đảm bảo nguồn lực đầu tư và kinh phí để triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội,\r\n\nphát huy tinh thần nỗ lực của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và Nhân dân phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra\r\n\ntrong Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 10/01/2023 của Tỉnh ủy.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội\n\nTăng cường giám sát, phối hợp\r\n\nchặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh và\r\n\nđịa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày\r\n\n09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về\r\n\ntiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\ntrong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này và các Đề án trong Chương trình hành động của Chính phủ theo Nghị\r\n\nquyết số 77/NQ-CP ngày 12/5/2023 phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đề nghị kịp thời đề xuất,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, HĐND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Tấn);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, PCVP (Ô. Bảo);\r\n\n - Lưu: VT, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Trọng Tấn\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 106022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106023.json b/contexts/context_106023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f6e151a1bd9cacfecf57de832fbe962df7c77df --- /dev/null +++ b/contexts/context_106023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2018-bo-sung-thuc-hien-cong-tac-Cai-cach-hanh-chinh-Ho-Chi-Minh-384904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2018-bo-sung-thuc-hien-cong-tac-Cai-cach-hanh-chinh-Ho-Chi-Minh-384904", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2422/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH BỔ SUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình\r\n\ncải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n6119/QĐ-UBND ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2421/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành\r\n\nKế hoạch bổ sung Chương trình cải cách hành chính của thành phố đến năm 2020\r\n\ntheo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 1797/TTr-SNV ngày 18 tháng 5 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành Kế hoạch bổ sung thực hiện công tác Cải cách\r\n\nhành chính trên địa bàn thành phố năm 2018.\n\nĐiều 2.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và nội dung tại Kế hoạch này để triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác cải cách hành chính trong năm 2018.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này bổ sung Quyết định số 6506/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác Cải cách hành chính trên địa bàn thành phố năm 2018.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường,\r\n\nxã, thị trấn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng TP;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - Sở Nội vụ (3b);\r\n\n - Báo-Đài;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng NCTH;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, (KSTT/ThL) TV.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Vĩnh Tuyến\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nBỔ SUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nĐể triển khai thực hiện Kế hoạch bổ\r\n\nsung Chương trình cải cách hành chính của thành phố đến năm 2020 theo Nghị quyết\r\n\nsố 02/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành Kế hoạch bổ sung thực hiện công tác Cải cách hành\r\n\nchính trên địa bàn thành phố năm 2018 với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Cải cách thể chế\n\n- Ban hành các quyết định, quy định,\r\n\nđề án nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố.\n\n- Ban hành chỉ thị nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân thành phố gắn với trách nhiệm của từng đơn vị soạn thảo,\r\n\nthẩm định, ban hành văn bản.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính\n\n- Nghiên cứu rà soát, đơn giản hóa\r\n\nđối với thủ tục hành chính/nhóm thủ tục hành chính về cấp phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lưu trú, thành lập và đăng ký hoạt động trong lĩnh vực bổ trợ tư\r\n\npháp theo phương thức từ “tiền kiểm sang hậu kiểm” trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n- Xây dựng giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quy trình một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; giải pháp kiểm soát quy trình giải thích, hướng dẫn thủ tục để khắc phục\r\n\ntình trạng hồ sơ phải bổ sung nhiều lần; bổ sung ngoài thời gian pháp luật quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Công tác tuyên truyền cải\r\n\ncách hành chính\n\nTăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\ncá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính qua mạng,\r\n\nnhất là đối với lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện trong chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và\r\n\ntheo sự phân công tại Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa\r\n\nbàn thành phố năm 2018 (ban hành kèm theo Quyết định số 6506/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện nghiêm Kế hoạch này.\n\n2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện, định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố theo quy định hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch,\r\n\ncác sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản gửi về Sở Nội\r\n\nvụ để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH CỤ THỂ TRIỂN KHAI BỔ SUNG CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2422/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ cụ thể\n\nDự\r\n\n kiến sản phẩm\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Cải cách thể chế\n\n1\n\nBan hành các quyết định, quy định,\r\n\n đề án nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\n thành phố về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố\n\nThực\r\n\n hiện theo Kế hoạch số 1545/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\n dân thành phố\n\n2\n\nBan hành chỉ thị nâng cao chất lượng\r\n\n công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng\r\n\n nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố gắn với trách nhiệm của từng đơn vị soạn\r\n\n thảo, thẩm định, ban hành văn bản.\n\nChỉ\r\n\n thị của UBND thành phố\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND quận-huyện\n\nTrong\r\n\n năm 2018\n\n\n\nII. Cải cách thủ tục hành\r\n\n chính\n\n3\n\nĐề xuất phương án đơn giản hóa cấp\r\n\n phép đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú theo phương thức từ “tiền kiểm sang hậu\r\n\n kiểm”.\n\n- Báo cáo rà soát, đơn giản hóa của\r\n\n đơn vị.\n\n- Quyết định của Chủ tịch UBND TP\r\n\n về phê duyệt Phương án đơn giản hóa\n\nSở\r\n\n Du lịch\n\nVăn\r\n\n phòng UBND TP\n\n\n\n\n\n4\n\nĐề xuất phương án đơn giản hóa đối\r\n\n với nhóm thủ tục hành chính về cấp phép thành lập và đăng ký hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo phương thức từ “tiền kiểm sang hậu kiểm”.\n\n- Báo cáo rà soát, đơn giản hóa của\r\n\n đơn vị.\n\n- Quyết định của Chủ tịch UBND TP\r\n\n về phê duyệt Phương án đơn giản hóa\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nVăn\r\n\n phòng UBND TP\n\n\n\n\n\n5\n\nGiải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\n mắc trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông giải;\r\n\n giải pháp kiểm soát giải thích, hướng dẫn thủ tục để khắc phục tình trạng hồ\r\n\n sơ phải bổ sung nhiều lần; bổ sung ngoài thời gian pháp luật quy định.\n\nBáo\r\n\n cáo\n\nVăn\r\n\n phòng UBND TP\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND quận-huyện\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2018\n\n\n\n6\n\nKiểm tra, khảo sát chuyên đề, đột\r\n\n xuất về việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu, cơ quan đầu mối tiếp\r\n\n nhận hồ sơ trong quy trình liên thông, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực trong\r\n\n thực hiện cơ chế kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính\n\n- Kế hoạch kiểm tra.\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra.\n\n- Văn bản chỉ đạo của UBND TP\n\nVăn\r\n\n phòng UBND TP\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND quận-huyện\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2018\n\n\n\nIII. Công tác tuyên truyền cải\r\n\n cách hành chính\n\n7\n\nTuyên truyền, vận động cá nhân, tổ\r\n\n chức và doanh nghiệp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, nhất là\r\n\n đối với lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp\n\nKế\r\n\n hoạch, tin bài\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND quận-huyện\n\n\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 106023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106024.json b/contexts/context_106024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c538747b2561e9a01ad13f39c15fdd3800d5621 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-145-QD-NH7-lai-suat-tien-gui-ngoai-te-tai-Ngan-hang-Nha-nuoc-1994-275589.aspx", + "name": "Quyet-dinh-145-QD-NH7-lai-suat-tien-gui-ngoai-te-tai-Ngan-hang-Nha-nuoc-1994-275589", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 145-QĐ/NH7\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 02 tháng 07 năm\r\n\n 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ LÃI SUẤT TIỀN GỬI NGỌAI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n- Căn cứ\r\n\nPháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ban hành theo lệnh số 37-LCT/HĐNN.8 ngày 24-5-1990\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;\n\n- Theo\r\n\nđề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1\n\nMức lãi\r\n\nsuất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại Ngân hàng Nhà nước theo các kỳ hạn như sau:\n\n- Loại\r\n\nkhông kỳ hạn: 2,25% năm\n\n- Loại 1\r\n\ntháng : 3,00% năm\n\n- Loại 3\r\n\ntháng : 3,50% năm\n\n- Loại 6\r\n\ntháng : 3,75% năm\n\n- Loại 9\r\n\ntháng : 4,00% năm\n\n- Loại 12\r\n\ntháng : 4,50% năm\n\nĐiều 2\n\nMức lãi\r\n\nsuất qui định trên áp dụng cho tất các loại tiền gửi có lãi bằng đô la Mỹ tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và\r\n\nphát triển, Tổng công ty vàng bạc đá quí Việt nam, Ngân hàng thương mại cổ\r\n\nphần, Công ty tài chính, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng liên\r\n\ndoanh.\n\nĐiều 3\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46-QĐ/NH7 ngày 11 tháng\r\n\n3 năm 1993.\n\nĐiều 4\n\nCác Ông:\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Chánh thanh tra, Giám đốc Sở\r\n\nGiao dịch Ngân hàng Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng\r\n\nthương mại quốc doanh Trung ương, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Tổng công ty\r\n\nvàng bạc đá quí, Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính, Chi nhánh\r\n\nNgân hàng nước ngoài và Ngân hàng liên doanh tại Vịêt Nam, Giám đốc các Ngân\r\n\nhàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Văn Châu\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 106024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106025.json b/contexts/context_106025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e28aac9da4287fb415d57adfce9706bc027afc16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2200-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Uy-ban-huyen-Bac-Lieu-410564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2200-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Uy-ban-huyen-Bac-Lieu-410564", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2200/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 07 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ TẠI TRUNG\r\n\nTÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 146/QĐ-UBND\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm\r\n\nphục vụ hành chính công cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\nLiêu.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm\r\n\nhành chính công cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục KSTTHC,\r\n\n VPCP (để b/c);\n\n- CT, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Cổng TT điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT; KSTTHC (MN).\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP HUYỆN THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ TẠI TRUNG TÂM HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nSỐ\r\n\n HỒ SƠ TTHC (Trên Cơ sở DLQG về TTHC)\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nI. LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC (01\r\n\n TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-275601-TT\n\nThủ tục xác định đối tượng thụ\r\n\n hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 05 năm 2013 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước\r\n\n sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ\r\n\n nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn\n\n\n\nII. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG (04\r\n\n TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-288268-TT\n\nCấp giấy giới thiệu đi thăm viếng\r\n\n mộ liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ\n\n\n\n02\n\nT-BLI-288475-TT\n\nHỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sỹ\n\n\n\n03\n\nT-BLI-287077-TT\n\nHỗ trợ người có công đi làm phương\r\n\n tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình; đi điều trị phục hồi chức năng\n\n\n\n04\n\nT-BLI-288457-TT\n\nLập sổ theo dõi và cấp phương tiện\r\n\n trợ giúp dụng cụ chỉnh hình\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG\r\n\n TIỀN LƯƠNG (02 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-288454-TT\n\nGiải quyết tranh chấp lao động tập\r\n\n thể về quyền\n\n\n\n02\n\nT-BLI-288414-TT\n\nGửi thang lương, bảng lương, định\r\n\n mức lao động của doanh nghiệp\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI (08\r\n\n TTHC)\n\n\n\n01\n\nT-BLI-288113-TT\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất đối với\r\n\n người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc\n\n\n\n02\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286382\n\nĐăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã\r\n\n hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng LĐTBXH\n\n\n\n03\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286383\n\nĐăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở trợ giúp\r\n\n xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng LĐTBXH\n\n\n\n04\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286384\n\nGiải thể cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng LĐTBXH\n\n\n\n05\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286385\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Phòng\r\n\n LĐTBXH\n\n\n\n06\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286386\n\nCấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Phòng LĐTBXH\n\n\n\n07\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286380\n\nThủ tục thành lập cơ sở trợ giúp xã\r\n\n hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh\n\n\n\n08\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286381\n\nThủ tục tổ chức lại, giải thể cơ sở\r\n\n trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\nV. LĨNH\r\n\n VỰC BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM (02 TTHC)\n\n01\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286350\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp\r\n\n khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường\r\n\n hoặc người gây tổn hại cho trẻ em\n\n\n\n02\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286351\n\nChấm dứt việc chăm sóc thay thế cho\r\n\n trẻ em\n\n\n\nVI. LĨNH\r\n\n VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG (01 TTHC)\n\n01\n\nBLĐ-TBVXH-BLI-286400\n\nHỗ trợ chi phí huấn luyện trực tiếp\r\n\n cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (27 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-288512-TT\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trường tiểu học\n\n\n\n02\n\nT-BLI-288513-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục trường\r\n\n tiểu học\n\n\n\n03\n\nT-BLI-288514-TT\n\nSáp nhập, chia tách trường tiểu học\n\n\n\n04\n\nT-BLI-288515-TT\n\nGiải thể trường tiểu học\n\n\n\n05\n\nT-BLI-288516-TT\n\nThành lập Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn\n\n\n\n06\n\nT-BLI-288517-TT\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trường trung học cơ sở\n\n\n\n07\n\nT-BLI-288518-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục trường\r\n\n trung học cơ sở\n\n\n\n08\n\nT-BLI-288519-TT\n\nSáp nhập, chia tách trường trung\r\n\n học cơ sở\n\n\n\n09\n\nT-BLI-288520-TT\n\nGiải thể trường trung học cơ sở\n\n\n\n10\n\nT-BLI-288521-TT\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập\n\n\n\n11\n\nT-BLI-288522-TT\n\nCho phép thành lập nhà trường, nhà\r\n\n trẻ tư thục\n\n\n\n12\n\nT-BLI-288523-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục nhà\r\n\n trường, nhà trẻ tư thục\n\n\n\n13\n\nT-BLI-288524-TT\n\nSáp nhập, chia, tách nhà trường,\r\n\n nhà trẻ tư thục\n\n\n\n14\n\nT-BLI-288525-TT\n\nGiải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục\n\n\n\n15\n\nT-BLI-288618-TT\n\nThành lập nhà trường, nhà trẻ\n\n\n\n16\n\nT-BLI-288619-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục nhà\r\n\n trường, nhà trẻ\n\n\n\n17\n\nT-BLI-288620-TT\n\nSáp nhập, chia, tách nhà trường,\r\n\n nhà trẻ\n\n\n\n18\n\nT-BLI-288621-TT\n\nGiải thể hoạt động nhà trường, nhà\r\n\n trẻ\n\n\n\n19\n\nT-BLI-288622-TT\n\nGiải thể Trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng tại xã, phường, thị trấn\n\n\n\n20\n\nT-BLI-288623-TT\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập\n\n\n\n21\n\nT-BLI-288624-TT\n\nCho phép thành lập nhà trường, nhà\r\n\n trẻ dân lập\n\n\n\n22\n\nT-BLI-288625-TT\n\nCho phép nhà trường, nhà trẻ dân\r\n\n lập hoạt động giáo dục\n\n\n\n23\n\nT-BLI-288626-TT\n\nSáp nhập, chia, tách nhà trường,\r\n\n nhà trẻ dân lập\n\n\n\n24\n\nT-BLI-288627-TT\n\nGiải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập\n\n\n\n25\n\nT-BLI-288628-TT\n\nCông nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo\r\n\n dục, xóa mù chữ\n\n\n\n26\n\nT-BLI-288629-TT\n\nCông nhận trường tiểu học đạt mức\r\n\n chất lượng tối thiểu\n\n\n\n27\n\nT-BLI-288630-TT\n\nQuy trình đánh giá, xếp loại “Cộng\r\n\n đồng học tập” cấp xã\n\n\n\nVIII.\r\n\n LĨNH VỰC PHỔ BIẾN\r\n\n GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (02 TTHC)\n\n01\n\nBTP-BLI-277370\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp\r\n\n luật cấp huyện\n\n\n\n02\n\nBTP-BLI-277371\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên\r\n\n pháp luật cấp huyện\n\n\n\nIX. LĨNH VỰC HÒA GIẢI VIÊN CƠ SỞ (01 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-286173-TT\n\nThủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa\r\n\n giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi\r\n\n thực hiện hoạt động hòa giải\n\n\n\nX. LĨNH VỰC HỘ TỊCH (16\r\n\n TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-287779-TT\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n02\n\nT-BLI-287780-TT\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n03\n\nT-BLI-287781-TT\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n04\n\nT-BLI-287782-TT\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n05\n\nT-BLI-287783-TT\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n06\n\nT-BLI-287784-TT\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n07\n\nT-BLI-287785-TT\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n08\n\nBLI-289351\n\nThay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\n\n\n09\n\nT-BLI-287787-TT\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài\n\n\n\n10\n\nT-BLI-287788-TT\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam\r\n\n đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\n\n\n11\n\nT-BLI-287789-TT\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan\r\n\n có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định\r\n\n cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\n\n\n12\n\nT-BLI-287790-TT\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n13\n\nT-BLI-287791-TT\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n\n\n14\n\nT-BLI-287792-TT\n\nĐăng ký lại kết hôn có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n15\n\nT-BLI-287793-TT\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n16\n\nT-BLI-287794-TT\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\n\n\nXI. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC (16 TTHC)\n\n01\n\nBLI-289110\n\nChứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản\n\n\n\n02\n\nBLI-289111\n\nChứng thực chữ ký của người khai lý\r\n\n lịch cá nhân\n\n\n\n03\n\nBLI-289113\n\nChứng thực chữ ký trong giấy tờ,\r\n\n văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật\n\n\n\n04\n\nBLI-289114\n\nChứng thực chữ ký trong giấy ủy\r\n\n quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi\r\n\n thường của bên được ủy quyền và không có liên quan đến việc chuyển quyền sở\r\n\n hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản\n\n\n\n05\n\nBTP-BLI-276596\n\nChứng thực bản sao từ bản chính các\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ\r\n\n chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt\r\n\n Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng\r\n\n nhận\n\n\n\n06\n\nBTP-BLI-276594\n\nChứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc\r\n\n chứng nhận\n\n\n\n07\n\nBTP-BLI-276597\n\nChứng thực chữ ký trong các giấy\r\n\n tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp\r\n\n người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)\n\n\n\n08\n\nBTP-BLI-276598\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ sung,\r\n\n hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.\n\n\n\n09\n\nBTP-BLI-276599\n\nSửa lỗi sai sót trong hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\n\n\n10\n\nBTP-BLI-276600\n\nCấp bản sao có\r\n\n chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n\n\n11\n\nBTP-BLI-276606\n\nChứng thực chữ ký của người dịch mà\r\n\n người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp\n\n\n\n12\n\nBTP-BLI-276608\n\nChứng thực chữ ký người dịch mà người\r\n\n dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của phòng Tư pháp\n\n\n\n13\n\nBTP-BLI-276609\n\nChứng thực hợp đồng giao dịch liên\r\n\n quan đến tài sản là động sản\n\n\n\n14\n\nBTP-BLI-276612\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận phân\r\n\n chia di sản, mà di sản là động sản.\n\n\n\n15\n\nBTP-BLI-276613\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận khai\r\n\n nhận di sản, mà di sản là động sản\n\n\n\n16\n\nBTP-BLI-276593\n\nCấp bản sao từ sổ gốc\n\n\n\nXII. LĨNH VỰC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG (02 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-286115-TT\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\n\n\n02\n\nT-BLI-286116-TT\n\nThay đổi thông tin cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\n\n\nXIII.\r\n\n LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG (01 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-186434-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận sản phẩm công\r\n\n nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện\n\n\n\nXIV. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (12 TTHC)\n\n01\n\nBCT-BLI-275229\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n02\n\nBCT-BLI-275230\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n03\n\nBCT-BLI-275231\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n04\n\nBCT-BLI-275232\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n05\n\nBCT-BLI-275233\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ rượu\n\n\n\n06\n\nBCT-BLI-275234\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n07\n\nBCT-BLI-275235\n\nCấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng\r\n\n tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n08\n\nBCT-BLI-275236\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n09\n\nBCT-BLI-275237\n\nCấp lại Giấy phép bán rượu tiêu\r\n\n dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n10\n\nBCT-BLI-262046\n\nCấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\n11\n\nBCT-BLI-262048\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n\n\n12\n\nBCT-BLI-262047\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\nXV. LĨNH\r\n\n VỰC LÂM NGHIỆP (01 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-139475-TT\n\nGiao rừng cho hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\nXVI. LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ (10 TTHC)\n\n01\n\nBVH-BLI-278924\n\nCấp giấy phép kinh doanh karaoke\r\n\n (do cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện cấp)\n\n\n\n02\n\nBVH-BLI-278926\n\nCông nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh\r\n\n nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\n\n\n03\n\nBVH-BLI-279074\n\nXét tặng danh hiệu Khu dân cư văn\r\n\n hóa hàng năm\n\n\n\n04\n\nBVH-BLI-279075\n\nThủ tục xét tặng Giấy khen Khu dân\r\n\n cư văn hóa\n\n\n\n05\n\nBVH-BLI-278932\n\nCông nhận lần\r\n\n đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”\n\n\n\n06\n\nBVH-BLI-278933\n\nCông nhận lại\r\n\n “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”\n\n\n\n07\n\nBVH-BLI-278935\n\nCông nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\n\n\n08\n\nBVH-BLI-278936\n\nCông nhận lại “Phường, Thị trấn đạt\r\n\n chuẩn văn minh đô thị”\n\n\n\n09\n\nBVH-BLI-279067\n\nĐăng ký tổ chức lễ hội\n\n\n\n10\n\nBVH-BLI-279068\n\nThông báo tổ chức lễ hội\n\n\n\nXVII. LĨNH VỰC THƯ VIỆN (01 TTHC)\n\n01\n\nBVH-BLI-278886\n\nĐăng ký hoạt động thư viện tư nhân\r\n\n có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản\n\n\n\nXVIII. LĨNH VỰC GIA ĐÌNH (06 TTHC)\n\n01\n\nBVH-BLI-278789\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp\r\n\n huyện)\n\n\n\n02\n\nBVH-BLI-278790\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n\n\n03\n\nBVH-BLI-278792\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n\n\n04\n\nBVH-BLI-278794\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND\r\n\n cấp huyện)\n\n\n\n05\n\nBVH-BLI-278796\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của\r\n\n UBND cấp huyện)\n\n\n\n06\n\nBVH-BLI-278798\n\nĐổi Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\r\n\n (thẩm quyền của UBND cấp huyện)\n\n\n\nXIX. LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (03 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-287263-TT\n\nThủ tục thẩm định việc thành lập\r\n\n đơn vị công lập sự nghiệp\n\n\n\n02\n\nT-BLI-287264-TT\n\nThủ tục thẩm định việc tổ chức lại\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\n\n\n03\n\nT-BLI-287265-TT\n\nThủ tục thẩm định giải thể đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập\n\n\n\nXX. LĨNH\r\n\n VỰC TỔ CHỨC HỘI (07 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-288134-TT\n\nThủ tục công nhận Ban Vận động\r\n\n thành lập hội\n\n\n\n02\n\nT-BLI-288135-TT\n\nThủ tục thành lập hội\n\n\n\n03\n\nT-BLI-288136-TT\n\nThủ tục phê duyệt điều lệ hội\n\n\n\n04\n\nT-BLI-288137-TT\n\nThủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\n nhất hội\n\n\n\n05\n\nT-BLI-288138-TT\n\nThủ tục đổi tên hội\n\n\n\n06\n\nT-BLI-288139-TT\n\nThủ tục hội tự giải thể\n\n\n\n07\n\nT-BLI-288140-TT\n\nThủ tục báo cáo tổ chức Đại hội\r\n\n nhiệm kỳ, Đại hội bất thường của hội\n\n\n\nXXI. LĨNH VỰC TỔ CHỨC\r\n\n PHI CHÍNH PHỦ (09 TTHC)\n\n01\n\nT-BLI-288125-TT\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập và\r\n\n công nhận điều lệ quỹ\n\n\n\n02\n\nT-BLI-288126-TT\n\nThủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện\r\n\n hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\n\n\n03\n\nT-BLI-288127-TT\n\nThủ tục công nhận thay đổi, bổ sung\r\n\n thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\n\n\n04\n\nT-BLI-288128-TT\n\nThủ tục thay đổi giấy phép thành\r\n\n lập và công nhận điều lệ quỹ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\n\n\n05\n\nT-BLI-288129-TT\n\nThủ tục cấp lại giấy phép thành lập\r\n\n và công nhận điều lệ quỹ\n\n\n\n06\n\nT-BLI-288130-TT\n\nThủ tục cho phép quỹ hoạt động trở\r\n\n lại sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động\n\n\n\n07\n\nT-BLI-288131-TT\n\nThủ tục hợp\r\n\n nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ\n\n\n\n08\n\nT-BLI-288132-TT\n\nThủ tục đổi tên quỹ\n\n\n\n09\n\nT-BLI-288133-TT\n\nThủ tục quỹ tự giải thể\n\n\n\nXXII. LĨNH VỰC TÔN GIÁO (08 TTHC)\n\n01\n\nBLI-289315\n\nThủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng\r\n\n về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\n02\n\nBLI-289316\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc\r\n\n một huyện\n\n\n\n03\n\nBLI-289317\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều\r\n\n xã thuộc một huyện\n\n\n\n04\n\nBLI-289318\n\nThủ tục thông báo tổ chức hội nghị\r\n\n thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt\r\n\n động ở một huyện\n\n\n\n05\n\nBLI-289320\n\nThủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức\r\n\n tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\n\n\n06\n\nBLI-289321\n\nThủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ\r\n\n ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\n\n\n07\n\nBLI-289322\n\nThủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa\r\n\n bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức\r\n\n ở một huyện\n\n\n\n08\n\nBLI-289323\n\nThủ tục thông báo tổ chức quyên góp\r\n\n ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương của cơ sở tín\r\n\n ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\n\n\nXXIII. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG (08 TTHC)\n\n01\n\nBLI-289324\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị.\n\n\n\n02\n\nBLI-289325\n\nThủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao\r\n\n động tiên tiến”\n\n\n\n03\n\nBLI-289326\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về khen thưởng cho gia đình\n\n\n\n04\n\nBLI-289327\n\nThủ tục tặng danh hiệu “Chiến sỹ\r\n\n thi đua cơ sở”\n\n\n\n05\n\nBLI-289328\n\nThủ tục tặng danh hiệu “Lao động\r\n\n tiên tiến”\n\n\n\n06\n\nBLI-289329\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên\r\n\n đề\n\n\n\n07\n\nBLI-289330\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về thành tích đột xuất\n\n\n\n08\n\nBLI-289331\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại\n\n\n\nXXIV. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI (05 TTHC)\n\n01\n\nBTM-BLI-265121\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n\n\n02\n\nBLI-289237\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để\r\n\n xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư\n\n\n\n03\n\nBTM-BLI-265123\n\nGiao đất, cho thuê đất cho hộ gia\r\n\n đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với\r\n\n trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất\n\n\n\n04\n\nBTM-BLI-265124\n\nChuyển mục đích sử dụng đất phải\r\n\n được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân\n\n\n\n05\n\nBTM-BLI-265137\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường\r\n\n hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận\n\n\n\nXXV. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG (02 TTHC)\n\n01\n\nBTM-BLI-264790\n\nXác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n\n\n02\n\nBTM-BLI-265165\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản\n\n\n\nXXVI. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC (02 TTHC)\n\n01\n\nBTM-BLI-264925\n\nĐăng ký khai\r\n\n thác nước dưới đất\n\n\n\n02\n\nBTM-BLI-264926\n\nLấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\n cấp huyện đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh\n\n\n\nXXVII. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH (05 TTHC)\n\n01\n\nBKH-BLI-272039\n\nĐăng ký thành lập Hộ kinh doanh\n\n\n\n02\n\nBKH-BLI-272040\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n Hộ kinh doanh\n\n\n\n03\n\nBKH-BLI-272041\n\nTạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh\n\n\n\n04\n\nBKH-BLI-272043\n\nChấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh\n\n\n\n05\n\nBKH-BLI-272042\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký Hộ\r\n\n kinh doanh\n\n\n\nXXVIII. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC XÃ (19 TTHC)\n\n01\n\nBKH-BLI-271962\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\n\n\n02\n\nBKH-BLI-271961\n\nĐăng ký hợp tác xã\n\n03\n\nBKH-BLI-271963\n\nĐăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ\r\n\n sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo\r\n\n pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện của hợp tác xã\n\n\n\n04\n\nBKH-BLI-271964\n\nĐăng ký khi hợp tác xã chia\n\n\n\n05\n\nBKH-BLI-271965\n\nĐăng ký khi hợp tác xã tách\n\n\n\n06\n\nBKH-BLI-271966\n\nĐăng ký khi hợp tác xã hợp nhất\n\n\n\n07\n\nBKH-BLI-271967\n\nĐăng ký khi hợp tác xã sáp nhập\n\n\n\n08\n\nBKH-BLI-271968\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp\r\n\n tác xã (khi bị mất)\n\n\n\n09\n\nBTM-BLI-271969\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị mất)\n\n\n\n10\n\nBKH-BLI-271971\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp\r\n\n tác xã (khi bị hư hỏng)\n\n\n\n11\n\nBKH-BLI-271972\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị hư hỏng)\n\n\n\n12\n\nBKH-BLI-271973\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp\r\n\n tác xã (Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể tự nguyện)\n\n\n\n13\n\nBKH-BLI-271974\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\r\n\n của hợp tác xã\n\n\n\n14\n\nBKH-BLI-271975\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hợp tác xã\n\n\n\n15\n\nBKH-BLI-271976\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp\r\n\n tác xã\n\n\n\n16\n\nBKH-BLI-271977\n\nTạm ngừng hoạt động của hợp tác xã,\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của\r\n\n hợp tác xã\n\n\n\n17\n\nBKH-BLI-271978\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\n\n\n18\n\nBKH-BLI-271979\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp\r\n\n tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hợp tác xã)\n\n\n\n19\n\nBKH-BLI-271970\n\nThay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã\n\n\n\nXXIX. LĨNH VỰC XÂY DỰNG (03 TTHC)\n\n01\n\nBLI-289172\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản\r\n\n vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều\r\n\n chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)\n\n\n\n02\n\nBLI-289173\n\nCấp giấy phép xây dựng (Giấy phép\r\n\n xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm\r\n\n cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử- văn hóa\r\n\n thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây\r\n\n dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh\n\n\n\n03\n\nBLI-289174\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy\r\n\n phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử-\r\n\n văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp Giấy\r\n\n phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh.\n\n\n\nXXX. LĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC (03 TTHC)\n\n01\n\nBXD-BLI-263370\n\nCấp giấy phép quy hoạch xây dựng\r\n\n cho dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện\n\n\n\n02\n\nBXD-BLI-263369\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh\r\n\n doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n\n\n03\n\nBXD-BLI-263365\n\nThủ tục thẩm định nhiệm vụ, nhiệm\r\n\n vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo\r\n\n hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú:\n\n- Tổng số lĩnh vực: 30 lĩnh vực;\n\n- Tổng\r\n\nsố TTHC: 187 TTHC.", + "id": 106025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106026.json b/contexts/context_106026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6111d4a2d966817a4dc023fd95fca3e2afd46f09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-536-QD-UBND-2020-Thu-tuc-hanh-chinh-khi-tuong-thuy-van-So-Tai-nguyen-Dien-Bien-447046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-536-QD-UBND-2020-Thu-tuc-hanh-chinh-khi-tuong-thuy-van-So-Tai-nguyen-Dien-Bien-447046", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 536/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 9 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY\r\n\nVĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1183/QĐ-BTNMT ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục cụ thể\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐIỆN BIÊN\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số: 536/QĐ-UBND ngày\r\n\n9 tháng 6 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nQua dịch vụ BCCI\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt\r\n\n động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn\n\n17 ngày làm việc\n\nBộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường - Số 315, tổ 12, phường\r\n\n Him Lam, TP\n\nĐiện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên\n\nKhông\n\nNghị định\r\n\n số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn\n\nx\n\nMức độ 3\n\nx\n\n2\n\nGia hạn, sửa đổi, bổ\r\n\n sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\n17 ngày làm việc\n\nBộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường - Số 315, tổ 12, phường\r\n\n Him Lam, TP\n\nĐiện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên\n\nKhông\n\nNghị định\r\n\n số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn\n\nx\n\nMức độ 3\n\nx\n\n3\n\nCấp lại giấy phép\r\n\n hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn\n\n5 ngày làm việc\n\nBộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường - Số 315, tổ 12, phường\r\n\n Him Lam, TP\n\nĐiện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên\n\nKhông\n\nNghị định\r\n\n số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn\n\nx\n\nMức độ 3\n\nx\n\n", + "id": 106026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106027.json b/contexts/context_106027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1403217891a07fc4a80cc9941a72cd339fc1adf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-55-2012-QD-UBND-Gia-dat-Vinh-Phuc-2013-167331.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-2012-QD-UBND-Gia-dat-Vinh-Phuc-2013-167331", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/2012/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2013\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số: 70/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh khóa XV kỳ\r\n\nhọp thứ 5 về giá đất năm 2013, trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 448/TTr-STNMT\r\n\nngày 28/12/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc.\n\n(Có\r\n\nBảng giá chi tiết của các huyện, thành, thị đất kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 60/2011//QĐ-UBND ngày\r\n\n30/12/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. /.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Hòa Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\nNĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ -UBND ngày 28/12/2012 của UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc quản lý đất đai.\n\n2. Được áp dụng đối với các loại đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh trừ các trường hợp được quy định cụ thể theo quy định tại Nghị định\r\n\n142/2005/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP .\n\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng\n\n1. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi\r\n\ngiao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ncác dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35\r\n\ncủa Luật Đất đai.\n\n2. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp\r\n\nquy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ban hành năm 2003;\n\n3. Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\n4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính\r\n\nvào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa\r\n\nchọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều\r\n\n59 của Luật Đất đai năm 2003;\n\n5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ\r\n\nphí trước bạ theo quy định của pháp luật;\n\n6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi\r\n\nthường; Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại\r\n\nĐiều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\n7. Tính tiền bồi thường và mức xử phạt hành\r\n\nchính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho\r\n\nNhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định giá đất\n\n1. Đối với đất ở\n\na) Dựa vào điều kiện cơ sở hạ tầng, khoảng\r\n\ncách tới đường giao thông, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch\r\n\nvụ để xác định vị trí đất theo nguyên tắc: Vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao\r\n\nthông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng\r\n\nthuận lợi hơn các vị trí 2,3,4 ... Các vị trí theo thứ tự tiếp theo thì khả năng\r\n\nsinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n\nb) Dựa trên khung giá đất quy định của Chính\r\n\nphủ tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ; Nghị định 123/2007/NĐ-CP quy định về xây dựng\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất.\n\nc) Giá đất của các vị trí, các tuyến đường,\r\n\ncác đoạn phố được xây dựng trên cơ sở tương đối sát với giá chuyển nhượng phổ\r\n\nbiến trên thị trường trong điều kiện bình thường.\n\nd) Đối với những thửa đất có các cạnh liền kề\r\n\ntiếp giáp với 2 mặt đường trở lên (ngã ba, ngã tư) giá đất được xác định như\r\n\nsau:\n\n- Thửa đất trong đô thị thì giá đất của thửa\r\n\nđất đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà ô\r\n\nđất đó tiếp giáp nhân với hệ số 1,2.\n\n- Thửa đất trong khu vực nông thôn thì giá\r\n\nđất của thửa đất đó được tính theo giá đất của đường tiếp giáp có mức giá cao\r\n\nnhất.\n\nMức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức\r\n\ngiá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ.\n\nđ) Đối với các đường phố chưa đặt tên (bao\r\n\ngồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) mà chưa quy\r\n\nđịnh mức giá đất thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố có vị\r\n\ntrí tương đương.\n\n2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.\n\nPhân lớp để xác định giá đất:\n\na) Lớp 1: Tính từ chỉ giới giao đất (vỉa hè\r\n\nđường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 20,0m, giá đất được tính bằng\r\n\n100% giá đất ở liền kề.\n\nb) Lớp 2: Phần còn lại của thửa đất, giá đất\r\n\nđược xác định bằng 60% giá đất lớp 1.\n\nb) Trường hợp đặc biệt (thửa đất ở vị trí\r\n\nđường giao thông không thuận lợi; thửa đất có diện tích trên 1,0 ha trở lên; hình\r\n\nthể phức tạp; giáp nhiều mặt đường khác nhau…) Sở Tài chính chủ trì cùng các\r\n\nngành liên quan xác định giá thửa đất trình UBND tỉnh quyết định đảm bảo phù\r\n\nhợp.\n\n3. Đối với đất nông nghiệp\n\nGiá đất được xác định theo từng vị trí đất\r\n\n(các vị trí đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất để tính thuế sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp: vị trí 1 tương ứng hạng 1, vị trí 2 tương ứng với hạng 2 ...).\n\nĐiều 4. Phân loại và phân vùng đất\n\n1. Giá đất được chia làm 3 nhóm:\n\na) Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây\r\n\nlâu năm; đất trồng cây hàng năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thuỷ sản;\r\n\nđất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nông nghiệp khác.\n\nb) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại\r\n\nnông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự\r\n\nnghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích\r\n\ncông cộng; đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh; đất dịch vụ.\n\nc) Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa\r\n\nxác định mục đích sử dụng.\n\n2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể\r\n\ncủa tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi\r\n\n(Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi).\n\n3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô\r\n\nthị loại 3; thị xã Phúc Yên là đô thị loại 4; các thị trấn thị tứ là đô thị\r\n\nloại 5.\n\nĐiều 5. Giá các loại đất.\n\n1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Được quy\r\n\nđịnh cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất\r\n\ncó nhà ở trong khu dân cư nhưng không được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất ở\r\n\nthì giá được quy định bằng giá đất cao nhất của loại đất trồng cây lâu năm trên\r\n\nđịa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi có đất.\n\n3. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp tại nông thôn giá đất được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, thị\r\n\ntrấn. Trong mỗi xã, thị trấn các vị trí đất được phân theo các tuyến đường, các\r\n\nkhu trung tâm, các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại.\n\n4. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường,\r\n\nđoạn đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị\r\n\ntrí.\n\n5. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm\r\n\nKinh tế - Xã hội… có bảng giá đất cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.\n\n6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tạo\r\n\nvốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy\r\n\ntrình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh), nhưng không được thấp hơn\r\n\ngiá đất được quy định trong bản quy định này.\n\n7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được\r\n\ngiao quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở liền\r\n\nkề.\n\n8. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây\r\n\ndựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất\r\n\ntôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công\r\n\ntrình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác\r\n\n(bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ\r\n\nthuật), cơ sở sáng tác văn hóa, nghệ thuật) tại nông thôn và đô thị: Giá đất\r\n\nđược xác định như đối với giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn.\n\n9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo\r\n\nquy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho\r\n\ncác công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và\r\n\nkhông gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô\r\n\nthị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình\r\n\nthức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi\r\n\nđộng vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình,\r\n\ncá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản\r\n\nxuất nông nghiệp):\n\nGiá đất được xác định như đối với đất sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề, nếu không có những loại\r\n\nđất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp ở khu vực gần nhất.\n\n10. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt\r\n\nnước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá\r\n\nđất nông nghiệp có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông\r\n\nnghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai\r\n\nthác thuỷ sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề.\n\n11. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác\r\n\nđịnh theo giá loại đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp liền kề.\n\n- Nếu liền kề với đất ở thì giá đất được xác\r\n\nđịnh như đối với đất ở liền kề;\n\n- Nếu liền kề đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp liền kề;\n\n- Nếu không có những loại đất liền kề nêu\r\n\ntrên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực\r\n\ngần nhất.\n\n- Nếu các loại đất này liền kề với nhiều loại\r\n\nđất khác nhau, thì giá đất được xác định theo loại đất có mức giá đất thấp\r\n\nnhất.\n\n12. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ\r\n\nđược điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi.\n\n13. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: Khi Nhà\r\n\nnước cho phép đưa vào sử dụng thì UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Điều chỉnh giá các loại đất\n\nỦy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại\r\n\nđất theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NQ-CP ngày\r\n\n27/7/2007 của Chính phủ.\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng\r\n\ncác Sở Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ,\r\n\nthành phố căn cứ vào các quy định hiện hành để khảo sát, nghiên cứu, đề xuất\r\n\nđiều chỉnh bổ sung giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo xin ý kiến\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành và báo cáo Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 7. Các dự án đặc biệt đầu tư xây dựng Khu\r\n\ncông nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm kinh tế - xã hội, Khu đô thị mới, Khu du lịch\r\n\ntập trung UBND tỉnh sẽ có quyết định giá đất riêng cho từng dự án.\n\nĐiều 8. Đối với các khu vực đất có chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường\r\n\nhợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển\r\n\nmục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 9. Một số quy định chuyển tiếp.\n\n1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi công cộng, phát triển kinh tế\r\n\nmà phương án bồi thường chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê\r\n\nduyệt nhưng chủ đầu tư chưa thông báo trả tiền bồi thường, hoặc đã thông báo chi\r\n\ntrả tiền bồi thường nhưng chưa có tiền chi trả trước ngày bản quy định này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì được điều chỉnh phương án bồi thường theo giá đất quy\r\n\nđịnh tại bản quy định này.\n\nNếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và\r\n\nchủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi nhưng không đến nhận\r\n\ntiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Đối với các trường hợp chuyển quyền sử\r\n\ndụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực mà\r\n\nchưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này\r\n\nđể tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . .\n\nĐiều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có phát\r\n\nsinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo gửi về Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 106027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106028.json b/contexts/context_106028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cd361ea677f4ae60a8f0cb38d281565dc2b4668 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-147-2007-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-he-thong-121363.aspx", + "name": "Quyet-dinh-147-2007-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-he-thong-121363", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 147/2007/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 09 tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ\r\n\nTHỊ VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy họach\r\n\nxây dựng;\r\n\nXét Tờ trình số 41/BXD-BQLKSQH ngày 03/5/2006 của Ban quản lý dự án đầu tư khảo\r\n\nsát quy hoạch xây dựng về việc thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nhệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 347/TTr-SXD ngày 23 tháng\r\n\n10 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh đến\r\n\nnăm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phạm vi - ranh giới lập quy hoạch\n\nTỉnh Tây Ninh\r\n\nnằm ở cực Tây vùng Đông Nam bộ, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Diện\r\n\ntích tự nhiên toàn tỉnh 4.029,6 km2. Gồm 9 đơn vị: Thị xã Tây Ninh,\r\n\n8 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Hòa Thành, Châu Thành, Bến Cầu,\r\n\nGò Dầu, Trảng Bàng. \n\nPhạm vi ranh\r\n\ngiới được xác định như sau: \n\n- Phía Bắc và\r\n\nTây giáp Campuchia với 240 km đường biên giới qua 5 huyện, có hai cửa khẩu quốc\r\n\ntế Mộc Bài và Xa Mát.\n\n- Phía Đông\r\n\ngiáp tỉnh Bình Phước, Bình Dương, với ranh là sông Sài Gòn.\n\n- Phía Đông\r\n\nNam giáp thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Phía Nam\r\n\ngiáp tỉnh Long An.\n\n2. Chức năng\n\nTây Ninh giữ\r\n\nvai trò cửa ngõ phía Tây của quốc gia và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm về giao lưu kinh tế,\r\n\nvăn hóa và an ninh quốc phòng; gắn với các nước châu Á theo đường bộ xuyên Á và\r\n\nđường sắt trong tương lai với hai cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát.\n\nTây Ninh là một\r\n\ntrong những trung tâm dịch vụ - công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía\r\n\nNam. Hành lang kinh tế đô thị ven đường Xuyên Á: Trảng Bàng - Gò Dầu - Mộc Bài\r\n\nthuộc hành lang kinh tế quan trọng của vùng. \n\nTây Ninh là một\r\n\ntrong những trung tâm du lịch văn hóa- lịch sử cảnh quan của vùng Nam Bộ. Với\r\n\ncác điểm du lịch nổi tiếng: Tòa thánh Tây Ninh, núi Bà Đen, Vườn Quốc gia Lò Gò\r\n\n– Xa Mát, các căn cứ cách mạng như Trung ương cục miền Nam và Mặt trận Dân tộc\r\n\ngiải phóng miền Nam Việt Nam.\n\nTây Ninh là địa\r\n\nbàn xung yếu về an ninh quốc phòng và an toàn phát triển kinh tế xã hội bền vững\r\n\ncủa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và quốc gia. Các tài nguyên về rừng, về\r\n\nnguồn nước của tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa toàn vùng. \n\n3. Cơ sở hình thành và phát triển\n\na. Cơ sở kinh\r\n\ntế ky thuật\n\nĐộng lực chủ\r\n\nyếu phát triển vùng tỉnh tới năm 2003 là kinh tế nông nghiệp- thương mại và\r\n\ncông nghiệp. Cơ cấu GDP nông/công/dịch vụ\r\n\nlà 42,4%/25,5%/ 25,4%. \n\nĐịnh hướng phát triển kinh tế mũi nhọn là\r\n\nthương mại - công nghiệp. Dự kiến đến năm 2020; cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu\r\n\ncủa vùng là công nghiệp chiếm 40 - 45 %, dịch vụ chiếm 35 - 40%, nông nghiệp\r\n\nchiếm 20%.\n\nCác dự án lớn\r\n\nquốc gia thúc đẩy phát triển vùng tỉnh gồm: Tuyến đường Xuyên Á trên nền quốc lộ\r\n\n22, tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, đường\r\n\nquốc lộ 14C kéo dài ven biên giới, tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Mộc\r\n\nBài; phát triển các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát trên địa bàn tỉnh.\n\nHướng phát\r\n\ntriển các cơ sở kinh tế kỹ thuật:\n\n- Công nghiệp:\r\n\nPhát triển các khu công nghiệp tập trung dọc hành lang đường Xuyên Á với 3\r\n\ntrung tâm công nghiệp gồm Trảng Bàng, Trâm Vàng, Mộc Bài. Phát triển các cụm\r\n\ncông nghiệp, kết hợp phát triển các làng nghề .\n\n- Dịch vụ:\r\n\nPhát triển hệ thống cửa khẩu với hai trọng điểm khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc\r\n\nBài, Xa Mát. Phát triển hệ thống chợ nội thương với các chợ đầu mối và các\r\n\ntrung tâm thương mại. Phát triển các trung tâm du lịch Núi Bà Đen, Tòa Thánh\r\n\nTây Ninh, các di tích cách mạng và cảnh quan sinh thái thiên nhiên.\n\n- Nông lâm\r\n\nngư nghiệp: phát triển các vùng chuyên canh gắn với công nghệ sinh học, công\r\n\nnghiệp chế biến. \n\nb. Các vùng đặc\r\n\ntrưng\n\nvùng 1: Phía Bắc của tỉnh, gồm các huyện\r\n\nTân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu, có diện tích 2.987,84 km2,\r\n\nchiếm 74,15% toàn tỉnh. Định hướng phát triển nông lâm nghiệp theo hướng chuyên\r\n\ncanh đi đôi với công nghệ chế biến và dịch vụ thương mại - du lịch.\n\nVùng 2: Trung\r\n\ntâm tỉnh, gồm Thị xã, huyện Hòa Thành. Diện tích 219,15 km2, chiếm\r\n\n5,44% toàn tỉnh. Định hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp, đô thị.\n\nVùng 3: Phía\r\n\nNam tỉnh, dọc hành lang quốc lộ 22A- đường Xuyên Á; gồm các huyện Trảng Bàng,\r\n\nGò Dầu, Bến Cầu với diện tích 822,61 km2, chiếm 20,41% toàn tỉnh.\r\n\nĐây là vùng thu hút đầu tư mạnh. Định hướng phát triển hành lang kinh tế đô thị\r\n\nvới các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị tập trung .\n\nc. Dân số và\r\n\nlao động xã hội\n\nDân số toàn tỉnh:\r\n\nNăm 2003, thống kê 1.029.894 người,\r\n\ntỷ lệ tăng bình quân 1,68%/năm. Dự báo: Năm 2010 là 1,17 triệu người; năm 2020\r\n\nlà 1,45 triệu người, có tính nhập cư.\n\nLao động toàn\r\n\ntỉnh: Năm 2003, thống kê 473,8 ngàn người.\r\n\nDự báo: Năm 2010 là 605 ngàn lao động; năm 2020 là 700 - 750 ngàn lao động, có\r\n\ntính nhập cư lao động kỹ thuật. Lao động dự kiến phân bố trong các khu vực kinh\r\n\ntế: Vào năm 2010: Nông nghiệp 45-40%, công nghiệp 25%, dịch vụ 30-35%; vào năm\r\n\n2020: Nông nghiệp 30-25%; công nghiệp 35-40%; dịch vụ 35%.\n\nd. Phân bố\r\n\ndân cư đô thị và nông thôn\n\nDự tính quy\r\n\nmô dân số tới năm 2020 là 1,45 triệu. Trong đó: dân cư đô thị 770 ngàn, chiếm 53 %. Dân cư nông thôn 750\r\n\nngàn, chiếm 34%.\n\nBảng\r\n\n1. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn\n\nDân cư \n\nNăm 2003\n\nNăm 2010\n\nNăm 2020\n\nDân số Toàn tỉnh\n\n1.029.894\n\n1170.000\n\n1450.000\n\nDân số Thành thị\n\n169.882\n\n420.000\n\n770.000\n\nDân số Nông thôn\n\n860.012\n\n750.000\n\n680.000\n\nTỷ lệ Đô thị hóa (%)\n\n16,8\n\n34\n\n53\n\ne. Tổ chức hệ\r\n\nthống đô thị và khu dân cư nông thôn các vùng đặc trưng\n\nCăn cứ vào\r\n\ncác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội để đề xuất. \n\nVùng 1: Diện\r\n\ntích 2.987,84 km2. Dân số hiện tại 411,5 ngàn, gần 34 ngàn dân đô thị\r\n\n(8,2%). Dự kiến tới năm 2020 có 500 ngàn dân, đô thị 140 ngàn dân (28%), tập\r\n\ntrung trong 4 huyện lỵ và các thị trấn nhỏ. Nông thôn 360 ngàn dân, bố trí kết\r\n\nhợp tuyến tỉnh lộ ven biên giới.\n\nVùng 2: Diện tích 219,15 km2. Dân số hiện\r\n\ntại gần 270 ngàn, 90,6 ngàn dân đô thị. Dự kiến năm 2020 có 400 ngàn dân, đô thị\r\n\n260 ngàn dân (65%) tập trung trong 2 đô thị Thị xã và Long Hoa. Nông thôn 140\r\n\nngàn dân, đô thị hóa tại chỗ các làng nghề. Mật độ dân số từ 1.225 người/km2\r\n\ntăng tới 1.825,2 người/km2 và ổn định dưới 2.000 người/km2.\n\nVùng 3: Diện tích 822,61 km2. Dân số hiện\r\n\ntại trên 350 ngàn với 45,3 ngàn dân đô thị. Dự kiến tới năm 2020 có 550 ngàn\r\n\ndân, đô thị 370 ngàn dân (67,3%), phát triển chủ yếu trong 3 đô thị Trảng Bàng,\r\n\nGò Dầu, Mộc Bài, dọc quốc lộ 22. Nông thôn 180 ngàn dân, đô thị hóa tại\r\n\nchỗ các làng nghề, các trung tâm xã.\n\nBảng 2. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn theo các vùng đặc\r\n\ntrưng.\n\n\n\nNăm 2003\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n\n\nDân số \n\nTỷ\r\n\n lệ % \n\nDân số \n\nTỷlệ % \n\nDân số \n\nTỷlệ\r\n\n %\n\nToàn tỉnh -\r\n\n 4.029,6km2\n\n1.029.894\n\n\n\n1.170.000\n\n\n\n1.450.000\n\n\n\n- Dân cư đô thị\n\n169.82\r\n\n \n\n100\n\n420.000\n\n100\n\n770.000\n\n100\n\n- Dân cư nông thôn\n\n860.12\n\n\n\n750.000\n\n\n\n680.000\n\n\n\nĐô thị hoá (%)\n\n16,8\n\n\n\n35,9\n\n\n\n53 \n\n\n\nVùng 1\r\n\n - 2.987,84km2\n\n411.479\n\n\n\n430.000\n\n\n\n500.000\n\n\n\nMật độ - người/km2\n\n137,75\n\n\n\n150\r\n\n \n\n\n\n167\r\n\n \n\n\n\n- Dân cư\r\n\n đô thị\n\n33.975\r\n\n \n\n20\n\n75.000\n\n17,9\n\n140.000\r\n\n \n\n18,2\n\n- Dân cư\r\n\n nông thôn\n\n377.504\n\n\n\n355.000\n\n\n\n360.000\n\n\n\nĐô thị hoá (%)\n\n8,2\n\n\n\n17,4\n\n\n\n28\n\n\n\nVùng 2 - 219,15km2\n\n268.535\n\n\n\n300.000\n\n\n\n400.000\n\n\n\nMật độ - người/km2\n\n1.225\n\n\n\n1.484\n\n\n\n1.825,2\n\n\n\n- Dân cư đô thị\n\n90.606\r\n\n \n\n53,3\n\n150.000\n\n38\n\n260.000\n\n33,8\n\n- Dân cư nông\r\n\n thôn\n\n177.929\n\n\n\n150.000\n\n\n\n140.000\n\n\n\nĐô thị hoá (%)\n\n33,7\n\n\n\n50\n\n\n\n65\n\n\n\nVùng 3 - 822,61km2\n\n350.870\r\n\n \n\n\n\n440.000\r\n\n \n\n\n\n550.000\n\n\n\nMật độ - người/km2\n\n426,5\n\n\n\n522,7\n\n\n\n668,6\n\n\n\n- Dân cư đô thị\n\n45.291\r\n\n \n\n26,7\n\n195.000\n\n46,4\n\n370.000\n\n48\n\n- Dân cư nông\r\n\n thôn\n\n305.579\n\n\n\n245.000\n\n\n\n180.000\n\n\n\nĐô thị hoá (%)\n\n12,9\n\n\n\n44,3\n\n\n\n67,3\n\n\n\n4. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông\r\n\nthôn\n\na. Lựa chọn\r\n\nhướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn.\n\nPhát triển hệ\r\n\nthống đô thị tập trung theo vùng trọng điểm và các hành lang đô thị hoá trên cơ\r\n\nsở phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.\n\ndân cư toàn tỉnh Tây Ninh năm 2020 có\r\n\nkhoảng 1,4 triệu dân. Dân cư đô thị 770 ngàn (53%); Cư trú trong 15 đô thị. Dân\r\n\ncư nông thôn 680 ngàn (47%). Tập trung tại các trung tâm xã 25%. Phân bố trong\r\n\ncác cụm, tuyến khoảng 22%.\n\nb. Tổ chức mạng\r\n\nlưới đô thị – công nghiệp – dịch vụ du lịch.\n\nBộ khung đô\r\n\nthị tỉnh Tây Ninh dựa trên tam giác kinh tế trọng điểm của tỉnh 3 đỉnh cực: Thị\r\n\nxã – Trảng Bàng – Mộc Bài. \n\n- Vùng\r\n\n1: Có 9 đô thị với tổng dân số 140 ngàn. Có 4 đô thị mới Xa Mát, Phước Tân, Tân\r\n\nHòa là đô thị cửa khẩu, đóng vai trò là hạt nhân tăng trưởng kinh tế vùng biên.\n\n- Vùng 2: Cụm\r\n\nđô thị 260 ngàn dân (Thị xã có 200 ngàn, Hòa Thành có 60 ngàn).\n\n- Vùng 3:\r\n\nHình thành hành lang đô thị ven quốc lộ 22 với các đô thị công nghiệp- dịch vụ\r\n\ntập trung có tổng dân số 370 ngàn. Trảng Bàng có 200 ngàn dân, Gò Dầu có 100\r\n\nngàn dân, Mộc Bài có 60 ngàn dân. Ngoài ra, đô thị mới Bình Thạnh sẽ có 10 ngàn\r\n\ndân.\n\nBảng\r\n\n3. Tổ chức mạng lưới đô thị Tây Ninh\n\nĐô\r\n\n thị\n\nNăm 2003\n\nNăm 2010\n\nNăm 2020\n\nTính\r\n\n chất đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\nDân\r\n\n số\n\nCấp\r\n\n đô thị\n\nDân\r\n\n số\n\nCấp\r\n\n đô thị \n\nĐô thị toàn tỉnh\n\n169.882\n\n420.000\n\n\n\n770.000\n\n\n\n\n\nToàn vùng 1\n\n33.975\n\n75.000\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\nTân Biên\n\n1. Thị trấn Tân Biên \n\n2. Thị trấn, cửa khẩu Xa Mát\n\n11.784\n\n11.784\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n30.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\n- huyện lỵ - dịch vụ \n\n\n\n- dịch vụ cửa khẩu\n\nTân Châu \n\n1. Thị trấn Tân Châu \n\n2. Thị trấn Tân Hưng\n\n3. Thị trấn Tân Hòa\n\n7.140\n\n7.140\n\n18.000\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n35.000\n\n20.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\n- huyện lỵ , dịch vụ\n\n\n\n- đô thị mới, công nghiệp\n\n- đô thị mới, công nghiệp - dịch\r\n\n vụ\n\nDương Minh Châu\n\n1. Thị trấn Dương Minh Châu\n\n2. Thị trấn Chà Là \n\n5.510\n\n5.510\n\n\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n30.000\n\n20.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\n- huyện lỵ , dịch vụ\n\n\n\n- công nghiệp, dịch vụ\n\nChâu Thành\n\n1. Thị trấn Châu Thành\n\n2. Phước Tân\n\n9541\n\n9541\n\n\n\n17.000\n\n15\r\n\n 000\n\n\n\n2\r\n\n 000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n25.000\n\n20.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nV\n\n\n\nV\n\n\n\n- huyện lỵ, dịch vụ\n\n- dịch vụ, thương mại cửa khẩu\n\nToàn vùng 2\n\n90\r\n\n 606\n\n150\r\n\n 000\n\n\n\n260\r\n\n 000\n\n\n\n\n\nThị xã Tây Ninh\n\n72\r\n\n 229\n\n120\r\n\n 000\n\nIV\n\n200.000\n\nIII\n\ntỉnh lỵ, dịch vụ, công nghiệp\n\nThị trấn Hòa Thành (huyện Hòa\r\n\n Thành)\n\n18377\n\n30\r\n\n 000\n\nV\n\n60\r\n\n 000\n\nIV\n\nhuyện lỵ, dịch vụ\n\nQuy mô, tính chất các đô thị xác\r\n\nđịnh chính xác khi lập quy hoạch chung từng đô thị.\n\nToàn vùng 3\n\n45.301\n\n195.000\n\n\n\n370.000\n\n\n\n\n\nTrảng Bàng\n\n1. Thị trấn Trảng Bàng\n\n2. Thị trấn Bình Thạnh \n\n14.636\n\n14.636\n\n105.000\n\n100.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\nIV\n\n\n\nV\n\n210.000\n\n200.000.\n\n\n\n10.000\n\n\n\nIII\n\n\n\nV\n\n\n\n- huyện lỵ, công nghiệp, dịch\r\n\n vụ \n\n- dịch vụ, thương mại\n\nGò Dầu (huyện Gò Dầu)\n\n23.656\n\n50.000\n\nV\n\n100.000\n\nIV\n\n- huyện lỵ, công nghiệp, dịch\r\n\n vụ\n\nBến Cầu \n\n1. Thị trấn Bến Cầu\n\n2. Đô thị Mộc Bài \n\n7009\n\n7009\n\n\n\n40.000\n\n15.000\n\n25.000\n\nIII\n\n60.000\n\n20.000\n\n40.000\n\nIII\n\n\n\n- huyện lỵ \n\n- cửa khẩu quốc tế, công nghiệp,\r\n\n dịch vụ, \n\nc. Tổ chức\r\n\ndân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh\n\nDân cư nông\r\n\nthôn năm 2003 có 860 ngàn người, chiếm 83,2%; cư trú trong 79 xã. Dự kiến nam\r\n\n2010 là 760 ngàn dân, 2020 là 680 ngàn dân. Định hướng tổ chức như sau:\n\n- Vùng 1: Hiện\r\n\ncó 43 xã gần 377 ngàn dân. Dự kiến năm 2010 có 350 ngàn dân, năm 2020 có 310\r\n\nngàn dân. Tập trung dân cư theo các trang trại, các cụm dân cư biên giới kết hợp\r\n\nvới chợ đường biên. \n\n- Vùng 2: Hiện\r\n\ncó 165 ngàn dân trên 9 xã. Dự kiến năm 2010 có 150 ngàn dân, năm 2020 có 100\r\n\nngàn dân. Tập trung dân cư theo các làng nghề. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\nkhu dân cư. Đô thị hóa tại chỗ với hạt nhân là các trung tâm xã. \n\n- Vùng 3: Hiện\r\n\ncó 305 ngàn dân trên 26 xã. Dự kiến năm 2010 có 245 ngàn dân, năm 2020 có 180\r\n\nngàn dân. Tổ chức các làng nghề, các cụm dân cư kết hợp chợ đường biên.\n\nNâng cấp các\r\n\ntrung tâm xã gồm đầu tư nâng cấp chợ, trường học, trạm y tế. Nâng cấp cơ sở kỹ\r\n\nthuật như đường, điện, cấp nước.\n\n5. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn\n\nBảng\r\n\n4. Dự báo nhu cầu đất xây dựng phát triển khu dân cư đô thị và nông thôn\n\n\n\nNăm\r\n\n 2003\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nCác\r\n\n loại đất\n\nDân\r\n\n số (1.000 người)\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha)\n\nT/C\n\n(m2/\r\n\n người)\n\nDân\r\n\n số 1.000 người\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\n(m2/\r\n\n người)\n\nDân\r\n\n số (1.000 người)\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\n(m2/\r\n\n người)\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\n860,01\n\n6447\n\n75\n\n750\n\n4162\n\n75\n\n680\n\n5100\n\n75\n\nĐất ở đô\r\n\n thị\n\n169,88\n\n880\n\n51\n\n420\n\n2100\n\n50\n\n770\n\n3850\n\n50\n\nĐất ở toàn\r\n\n tỉnh\n\n1.029,894\n\n7327\n\n71\n\n1170\n\n6262\n\n53,5\n\n1450\n\n8950\n\n57\n\nI. Đất khu\r\n\n dân cư\n\n1029,894\n\n7861\n\n76,3\n\n1170\n\n9830\n\n90\n\n1450\n\n12300\n\n85\n\nII. Chuyên\r\n\n dùng\n\n- Xây dựng\r\n\n \n\n- Giao\r\n\n thông \n\n- Thủy lợi\r\n\n \n\n\n\n38034\n\n2265\n\n8232\n\n25349\n\n\n\n\n\n40000\n\n4500\n\n10000\n\n25500\n\n\n\n-\n\n42000\n\n5500\n\n11000\n\n25500\n\n\n\nToàn bộ \n\n\n\n45895\n\n\n\n\n\n49830\n\n\n\n\n\n54300\n\n\n\n6. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng\n\na. Quy hoạch\r\n\ngiao thông \n\nGiao thông đường\r\n\nthủy gồm:\n\n- Hệ thống\r\n\ncác sông, kênh trung ương: Sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông.\n\n- Hệ thống\r\n\nkênh rạch trong tỉnh: Đảm bảo cho tàu 50- 250 tấn lưu thông.\n\n- Xây dựng\r\n\nthêm cảng và bến phà và bến vận chuyển hàng hóa trên sông rạch.\n\nGiao thông đường\r\n\nbộ gồm:\n\n- Đường Xuyên\r\n\nÁ đi theo quốc lộ 22 và đường tránh theo đường tỉnh 782 . \n\n- Đường cao tốc\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài đi phía Bắc thị trấn Trảng Bàng, Gò Dầu, cách\r\n\nquốc lộ 22 hiện hữu khoảng 3 km, nhập vào quốc lộ 22 trước khi tới Mộc Bài tại\r\n\nxã An Thạnh.\n\n- Đường Hồ\r\n\nChí Minh dự kiến tới Tây Ninh theo đường tỉnh 782, tránh thị trấn Trảng Bàng\r\n\nphía Tây để nhập vào đường N1 đi Long An, Đồng Tháp. \n\n- Dọc các quốc\r\n\nlộ xây dựng đường song hành cho dân cư. Xây dựng nút giao khác cốt giữa đường bộ\r\n\nkhác với đường cao tốc. Dải cách ly đường cao tốc trên 50 m.\n\n- Đến 2020,\r\n\ncác đường tỉnh cần có mặt đường tráng nhựa rộng 10- 12 m, nền rộng 12 - 14 m. Bảo\r\n\nđảm khoảng cách ly 10 m theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Xây dựng giải phân cách trên đường tỉnh 785, 795, 786… Xây dựng một số\r\n\ntuyến mới ven biên giới. \n\n- Hệ thống đường\r\n\nhuyện cần làm mặt đường nhựa rộng 5-6 m. Đường xã, đường nông thôn có mặt đường\r\n\nnhựa rộng 3,5- 4,5 m. Toàn bộ cầu được bê tông hóa.\n\n- Mạng lưới\r\n\nđường trong các đô thị, trung tâm xã xây dựng theo quy hoạch được duyệt, phải\r\n\nthấp hơn và thu nước khu đất xây dựng hai bên.\n\nGiao thông đường\r\n\nsắt: Chuẩn bị cho đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài. \n\nGiao thông\r\n\nhàng không: Các sân bay hiện hữu phải bảo vệ để phục hồi khi cần.\n\nb. Quy hoạch\r\n\nđất xây dựng\n\nCác đô thị,\r\n\nkhu, cụm công nghiệp đảm bảo không bị úng ngập, phải xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\nmưa phù hợp. \n\nc. Cấp nước\r\n\nvà vệ sinh môi trường \n\nCấp nước:\n\n- Chỉ tiêu cấp\r\n\nnước theo từng loại đô thị như Quyết định số 63/1998/QĐ-TTg. Nhu cầu dùng nước\r\n\nsinh hoạt: Vào năm 2010, các đô thị cần 54.000m³/ngày/đô thị; vùng dân cư nông\r\n\nthôn cần 63.500 m³/ngày/vùng dân cư. Vào năm 2020, các đô thị cần 108.720\r\n\nm³/ngày, vùng nông thôn cần 8.320 m³/ngày/vùng. Nhu cầu nước công nghiệp năm\r\n\n2010 cần 113.500m³/ngày, năm 2020 cần 154.500m³/ngày.\n\n- Đô thị: Thị\r\n\nxã Tây Ninh, huyện Hoà Thành, các đô thị Trảng Bàng, Gò Dầu, Mộc Bài lấy nước từ\r\n\nkênh hồ Dầu Tiếng (thị xã đã có). Các đô thị thuộc vùng Tân Biên, Tân Châu,\r\n\nChâu Thành: Xây dựng nhà máy nước ngầm có xử lý phèn và sắt.\n\n- Nông thôn:\r\n\nKhai thác nước ngầm qua mạng lưới giếng khoan bơm tay cho các nhóm nhà ở xa mạng\r\n\nlưới cấp nước, hoặc các trạm cấp nước công suất nhỏ cho các cụm xã; cung cấp\r\n\ncác bình lọc nước, các bể chứa nước mưa cho các nhà ở riêng lẻ.\n\nVệ sinh môi\r\n\ntrường:\n\n- Đến năm\r\n\n2020 nước thải từ các đô thị, nước thải công nghiệp phải đưa về trạm xử lý làm\r\n\nsạch trước khi xả ra môi trường. Thu gom, xứ lý rác sinh hoạt tại các đô thị và\r\n\nrác công nghiệp. Xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác cho thị xã (tại Tân\r\n\nHưng) và khu đô thị công nghiệp phía Nam (tại Bến Cầu), diện tích 50-100 ha.\n\n- Các đô thị\r\n\nđều phải có nghĩa địa tập trung phù hợp. Thị xã Tây Ninh xây dựng nghĩa địa 30\r\n\n- 50 ha. Các huyện có nghĩa địa 5-10 ha. Khuyến khích hỏa táng.\n\nd. Cấp điện\n\nChỉ tiêu cấp\r\n\nđiện theo quy chuẩn nhà nước đối với từng loại đô thị và theo từng thời kỳ:\n\n- Năm 2010: Tổng\r\n\nđiện năng đạt 1.626 x 106 KWh/năm. Tổng công suất đạt 428.499 KW.\n\n- Năm 2020: Tổng\r\n\nđiện năng đạt 2.925 x 106 KWh/năm. Tổng công suất đạt 855.000 KW.\n\nDùng nguồn điện\r\n\nquốc gia qua 2 tuyến 220 KV lấy từ trạm 220KV Hóc Môn về trạm 220KV Trảng Bàng\r\n\ndẫn tới. Trạm 220/110KV-250MVA Trảng Bàng kết nối với lưới quốc gia thông qua\r\n\nđường dây 220KV Tân Định - Trảng Bàng dài 40km.\n\nNguồn điện\r\n\ndiesel: Duy trì và bảo dưỡng để làm nguồn dự phòng .\n\nHệ thống phân\r\n\nphối: Tất cả vùng tỉnh đều dùng tuyến trung thế ở cấp điện áp 22KV, tuyến hạ thế\r\n\ndùng cáp điện áp 0,4KV.\n\nTrạm giảm áp\r\n\n110/22 KV: Đến 2010, nâng cấp 3 trạm hiện hữu, lắp đặt thêm 5 trạm chuyên dụng.\r\n\nĐến năm 2020, tiếp tục nâng cấp các trạm hiện hữu, xây thêm 2 trạm mới. Tất cả\r\n\ncác trạm 110KV đều được nối mạch vòng. \n\nNgay từ bây\r\n\ngiờ tất cả các tuyến trung thế đều được xây dựng ở cấp điện áp 22KV. \n\ne. Thông tin\r\n\nliên lạc\n\nNăm 2020, chỉ\r\n\ntiêu máy điện thoại 200 máy/1.000 người dân (140.000 máy), 100% gia đình có\r\n\nmáy. Toàn tỉnh có 100 điểm bưu cục chất lượng cao. Cáp quang hóa và ngầm hóa\r\n\n100% mạng truyền dẫn nội tỉnh (300 km). \n\n7. Xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên, môi trường, sinh thái\r\n\nđô thị\n\na. Hệ thống\r\n\nsông, rạch, hồ\n\nBảo vệ sông hồ\r\n\ncả mặt nước và bờ với khỏang cách ly bảo vệ. Đặc biệt hồ Dầu Tiếng phải bảo vệ\r\n\ncả chất lượng và trữ lượng nguồn nước trong sự kế hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn,\r\n\ncần quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật dùng trong sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp.\n\nb. Hệ thống rừng\r\n\nsinh thái và phòng hộ\n\nBảo vệ\r\n\nvà tái tạo rừng sinh thái khu vực phía Bắc và Tây, đặc biệt là Vườn quốc gia Lò\r\n\nGò - Xa Mát; phát triển công viên sinh thái cạnh đô thị Mộc Bài.\n\nc. Hệ thống\r\n\nnúi \n\nHạn chế hoặc\r\n\nchấm dứt việc khai thác có ảnh hưởng cảnh quan đối với các khu vực núi, đồi cần\r\n\nđược bảo tồn, bảo vệ như núi Bà Đen, đồi 82.\n\n8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu\n\na. Đối với đô\r\n\nthị và các vùng đô thị hóa\n\nXác định các\r\n\nkhu vực cải tạo mở rộng đô thị cấp thiết tới 2010:\n\n- Tập trung\r\n\nxây dựng các vùng đô thị hạt nhân: Thị xã, Hòa Thành, Mộc Bài, Trảng Bàng, Gò Dầu,\r\n\ntạo bộ khung tam giác tăng trưởng kinh tế - đô thị.\n\n- Xây dựng đô\r\n\nthị mới cửa khẩu quốc tế Xa Mát, đô thị mới Tân Bình, Phước Tân, Tân Hưng, Tân\r\n\nHòa.\n\nb. Đối với\r\n\nnông thôn\n\nƯu tiên xây dựng\r\n\ncác tuyến dân cư biên giới theo chương trình đã lập. \n\nQuy hoạch và\r\n\nxây dựng ổn định trung tâm cụm xã, trung tâm xã và các chợ. \n\nQuy hoạch cải\r\n\ntạo và xây dựng các khu dân cư đang đô thị hóa. Phát triển các làng nghề với trọng\r\n\ntâm tại Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng.\n\n9. Tổ chức thực hiện\n\nĐề án Quy hoạch\r\n\ntổng thể sau khi được phê duyệt là cơ sở quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.\r\n\nCác đồ án quy hoạch xây dựng, phân khu chức năng, các quy hoạch chuyên ngành,\r\n\nquy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng phải khớp nối với nhau trên cơ\r\n\nsở thống nhất với quy hoạch tổng thể.\n\nQuy hoạch tổng\r\n\nthể được duyệt được tổ chức công bố quy hoạch.\n\nTrên cơ sở\r\n\nQuy hoạch tổng thể được duyệt, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nUBND các huyện, thị xã và các sở ban ngành liên quan lên kế hoạch kinh phí cho\r\n\ncông tác khảo sát thiết kế quy hoạch; tổ chức lập, trình duyệt các đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng chung, quy hoạch chi tiết các đô thị và khu dân cư nông thôn; triển\r\n\nkhai các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch tổng thể\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng\r\n\nphối hợp với UBND các huyện, thị xã:\n\nTổ chức công\r\n\nbố đồ án Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn\r\n\ntỉnh Tây Ninh đến năm 2020 để tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.\n\nThực hiện triển\r\n\nkhai quy hoạch có phối hợp chặt chẽ với các ban ngành liên quan.\n\nBan hành Điều\r\n\nlệ quản lý xây dựng để thực hiện quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nChủ tịch UBND cÁc huyện, thị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết\r\n\nđịnh thi hành./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Châu\n\n", + "id": 106028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106029.json b/contexts/context_106029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e293513a62920e4646f955153d3526faf69bbaf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-262-KH-UBND-2021-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Quang-Binh-467808.aspx", + "name": "Ke-hoach-262-KH-UBND-2021-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Quang-Binh-467808", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 262/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 01 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, PHÁT\r\n\nTRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH NĂM 2021\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm\r\n\nbảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính; Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính\r\n\nphủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai\r\n\nđoạn 2019-2020, định hướng đến 2025; Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên\r\n\nmôi trường điện tử; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về\r\n\nquản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số cơ quan nhà nước; Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản\r\n\nđiện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; Chỉ thị số\r\n\n14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam; Quyết\r\n\nđịnh số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình\r\n\nChuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nTrên cơ sở Chương\r\n\ntrình hành động số 34-CTr/TU ngày 22/4/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị\r\n\nquyết số 165/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh thông\r\n\nqua Đề án phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị\r\n\nthông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Kế\r\n\nhoạch số 411/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng\r\n\nđến 2025; Kế hoạch số 2394/KH-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số\r\n\nvà bảo đảm ATTT mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025.\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển\r\n\nchính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2021, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU CƠ BẢN\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước, gắn kết với chương trình cải cách hành chính\r\n\n(CCHC) nhằm hiện đại hóa nền hành chính và nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục phát triển hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ncác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và công tác bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh thông tin nhằm thúc đẩy xây dựng chính quyền điện tử, từng\r\n\nbước phát triển chính quyền số.\n\n- Xây dựng, cung cấp một số dịch vụ\r\n\nđô thị thông minh phục vụ đổi mới hoạt động quản lý, điều hành của Chính quyền\r\n\nvà mang lại tiện ích thiết thực, thân thiện, an toàn, thân thiện cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- 100% Cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp thông tin thường\r\n\nxuyên, đầy đủ, kịp thời, tuân thủ các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Tỷ lệ văn bản của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước của tỉnh được trao đổi hoàn toàn dưới dạng\r\n\nđiện tử đạt 90%; dưới dạng điện tử và song song với văn bản giấy là 9% (trừ văn\r\n\nbản thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 90% hồ sơ công việc tại cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước cấp tỉnh, 60% tại cấp huyện và 40% tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Một số báo cáo định kỳ quý, 6 tháng\r\n\ntổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được thực hiện trên hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo của tỉnh, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin\r\n\nbáo cáo Chính phủ.\n\n- 90% thủ tục hành chính được triển\r\n\nkhai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được tích hợp lên\r\n\nCổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n- 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3, 4 có phát sinh hồ sơ trực tuyến.\n\n- Nâng cao tỷ lệ\r\n\nthanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông quốc gia.\n\n-100% đơn vị cấp xã cung cấp dịch vụ\r\n\nchứng thực bản sao điện tử từ bản chính.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Hoàn thiện môi trường pháp lý\n\n- Tổ chức rà soát, triển khai có hiệu\r\n\nquả các văn bản của Trung ương, của tỉnh về xây dựng chính quyền điện tử, phát\r\n\ntriển chính quyền số, nhất là các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao và đề ra tại Nghị\r\n\nquyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày\r\n\n07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 165/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh, Kế\r\n\nhoạch số 411/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh, Kế hoạch số 2394/KH-UBND\r\n\nngày 31/12/2020 của UBND tỉnh.\n\n- Xây dựng, triển khai Đề án triển\r\n\nkhai chức năng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức tích hợp với Cổng dịch vụ công/Hệ thống thông tin một cửa điện tử và triển khai Kế hoạch\r\n\nsố 1582/KH-UBND ngày 04/9/2020 của UBND tỉnh về số hóa kết quả giải quyết TTHC.\n\n- Xây dựng, triển khai các Đề án chuyển\r\n\nđổi số tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án xây\r\n\ndựng Hệ thống phòng họp không giấy tỉnh Quảng Bình; Đề án\r\n\nxây dựng, hoàn thiện CSDL dùng chung nền địa lý tỉnh Quảng Bình; Đề án kết nối chia sẻ CSDL tỉnh Quảng Bình; Đề án số\r\n\nhóa tài liệu và quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Quảng Bình;\n\n- Tiếp tục cập nhật, duy trì Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh. Rà soát, lập Danh mục Hệ thống thông tin, CSDL\r\n\ndùng chung, chuyên ngành của các cơ quan nhà nước. Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo tỉnh. Nghiên cứu, hình thành nhận diện Kiến trúc tham chiếu\r\n\nICT đô thị thông minh tỉnh trên cơ sở Khung tham chiếu ICT do Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông ban hành.\n\nb) Phát triển hạ tầng kỹ thuật\n\n- Tiếp tục phát triển hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ndịch vụ viễn thông, Internet hiện đại, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở,\r\n\nđáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử, phát triển chính quyền số. Duy\r\n\ntrì, bảo đảm chất lượng phủ sóng và đường truyền internet băng thông rộng tại 2\r\n\nxã Tân Trạch, Thượng Trạch.\n\n- Rà soát nâng cấp, phát triển hạ tầng\r\n\nCNTT tại các sở, ban, ngành, địa phương, bảo đảm 100% có mạng LAN kết nối\r\n\ninternet băng thông rộng, 100% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước được trang bị máy vi tính đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT phục vụ công việc.\n\n- Tổ chức mở rộng quy mô mạng diện rộng\r\n\n(WAN) của tỉnh trên cơ sở mạng TSLCD và triển khai ứng dụng\r\n\ncác dịch vụ cơ bản, nhằm tăng cường đảm bảo khai thác, ứng dụng các hệ thống\r\n\nthông tin dùng chung của tỉnh.\n\n- Tiếp tục nâng cấp, mở rộng Hệ thống\r\n\nhọp trực tuyến của tỉnh về cấp xã, kết hợp các giải pháp cứng\r\n\nvà mềm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ hợp trực tuyến liên thông các cấp chính\r\n\nquyền địa phương và Trung ương.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nnâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức nhà nước và người\r\n\ndùng Internet trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục tổ chức, hoàn thiện để thực\r\n\nhiện đầy đủ mô hình bảo đảm an toàn thông tin chuyên nghiệp “4 lớp”, gồm: Lực lượng tại chỗ; tổ\r\n\nchức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; tổ\r\n\nchức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định\r\n\nkỳ; kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.\n\n- Triển khai, duy trì hoạt động của\r\n\nTrung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) của tỉnh có kết nối, chia sẻ dữ liệu\r\n\nvới Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia. Triển khai xây dựng, ứng\r\n\ndụng hệ thống phòng, chống mã độc tập trung cho máy tính cán bộ, công chức hành\r\n\nchính.\n\n- Tổ chức quản lý, vận hành và thực\r\n\nhiện công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Trung tâm dữ liệu điện tử, Mạng diện rộng WAN, các hệ thống thông\r\n\ntin, CSDL dùng chung, chuyên ngành của tỉnh. Tăng cường hạ tầng thiết bị và phần\r\n\nmềm giám sát, cảnh báo về an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu điện tử.\n\n- Kiện toàn, nâng cao năng lực và duy\r\n\ntrì hoạt động thường xuyên của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh.\r\n\nTham gia tích cực vào các hoạt động của Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông\r\n\ntin mạng quốc gia. Tăng cường cung cấp thông tin, chia sẻ kinh nghiệm xử lý sự\r\n\ncố an toàn mạng.\n\ne) Phát triển nguồn nhân lực\n\n- Nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh. Tổ chức sắp xếp, kiện toàn hệ\r\n\nthống đơn vị, bộ phận, cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan nhà nước. Phấn đấu\r\n\ncác cơ quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện có bộ phận chuyên trách CNTT; UBND cấp\r\n\nxã có cán bộ đầu mối, phụ trách CNTT.\n\n- Triển khai đào tạo, bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn, diễn tập nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, phụ\r\n\ntrách CNTT, ATTT của các cơ quan, đơn vị làm nòng cốt tham mưu tổ chức quản trị, vận hành, hỗ trợ triển khai ứng dụng ứng dụng\r\n\ncác hệ thống thông tin, CSDL dùng chung của tỉnh và phối hợp ứng cứu, xử lý các\r\n\nsự cố an toàn thông tin mạng (ATTTM).\n\n- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận\r\n\nthức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp về Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử,\r\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử, về chuyển đổi số để xây dựng\r\n\nChính phủ số, Chính quyền số. Tiếp tục bồi dưỡng, chuẩn\r\n\nhóa kỹ năng ứng dụng CNTT cơ bản và nâng cao kiến thức, kỹ\r\n\nnăng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức CNTT, kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân. Chủ\r\n\nđộng hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến. Quan tâm tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để nghiên cứu, đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính và thực hiện các chính sách phù hợp để thu hút, khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thay cho hình thức trực tiếp.\n\ng) Danh mục các nhiệm vụ, dự án\r\n\ncông nghệ thông tin trọng tâm\n\n- Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\n2. Giải pháp\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông\r\n\nvề vai trò, vị trí, tầm quan trọng của hoạt động ứng dụng CNTT, xây dựng chính\r\n\nquyền số trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thường xuyên rà\r\n\nsoát, đánh giá và định kỳ tổ chức xếp hạng, công bố mức độ ứng dụng CNTT, xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức như xây dựng\r\n\nchuyên trang, chuyên mục, phóng sự truyền hình, tọa đàm, hội thảo, các phương\r\n\ntiện truyền thanh, thông tin cơ sở, tờ gấp, áp phích, truyền thông lưu động, cổ\r\n\nđộng trực quan... để thông tin, tuyên truyền rộng rãi về các chương trình, kế\r\n\nhoạch, hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay\r\n\nđổi thói quen hành vi trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến và tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về xây dựng chính quyền điện tử,\r\n\nphát triển đô thị thông minh.\n\nb) Nâng cao công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành\n\n- Người đứng đầu các cấp, các ngành,\r\n\nđịa phương trực tiếp chỉ đạo, tổ chức ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số\r\n\nvà bảo đảm an toàn thông tin; gương mẫu, đi đầu trong ứng dụng CNTT vào công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành, tạo bước chuyển biến về phương thức, lề lối làm việc; bảo\r\n\nđảm hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong các nghị quyết,\r\n\nchương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng, phát triển CNTT của tỉnh. Chủ động phối\r\n\nhợp hoặc đề xuất các Bộ, ngành liên quan hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện.\n\n- Triển khai ứng dụng CNTT, phát triển\r\n\nchính quyền số theo hướng hiện đại, đồng bộ và thống nhất trên các nền tảng, hệ\r\n\nthống dùng chung; tiếp tục kế thừa, phát huy hiệu quả các kết quả đã triển\r\n\nkhai; dần thay thế, tích hợp các ứng dụng nhỏ, lẻ. Triển khai theo từng giai đoạn, chọn các đơn vị làm thí điểm, sau đó nhân rộng, ưu tiên các lĩnh vực liên quan đến cải cách hành chính và lĩnh vực dễ triển khai, nhiều người sử dụng,\r\n\nthiết thực, hiệu quả, đảm bảo không làm gián đoạn các hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\ncông cho người dân.\n\n- Tổ chức chuẩn bị, triển khai thực\r\n\nhiện các đề án, dự án, hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\nc) Đảm bảo nguồn lực tài chính và\r\n\nnguồn nhân lực CNTT\n\n- Xác định rõ những nội dung nhiệm vụ,\r\n\nhạng mục công việc Nhà nước phải tập trung đầu tư, triển khai quản lý, vận hành\r\n\nhoặc có thể xã hội hóa, huy động tối đa các nguồn lực của cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nvà xã hội. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên rà soát, quan tâm bố\r\n\ntrí ngân sách, lồng ghép khai thác, sử dụng nguồn lực từ các chương trình, dự\r\n\nán khác nhau để triển khai, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nvề ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin.\n\n- Thực hiện chuẩn hóa kiến thức cho\r\n\ncán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT theo Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ndo Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. Tăng cường phối hợp với các Tập đoàn\r\n\nviễn thông, CNTT lớn để đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức,\r\n\nkỹ năng nâng cao về CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.\n\nd) Gắn kết chặt chẽ giữa tổ chức ứng\r\n\ndụng CNTT với cải cách hành chính\n\n- Triển khai ứng dụng CNTT, phát triển\r\n\nchính quyền số và đô thị thông minh phải gắn với thực hiện Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính quốc gia và địa phương, bảo đảm việc\r\n\nthực hiện “điện tử hóa”, “chuyển đổi số”, áp dụng công nghệ phải nhằm đổi mới\r\n\nphương thức làm việc, tăng cường hiệu quả, hiệu lực hoạt động của cơ quan, đơn\r\n\nvị và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện, áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính và các hoạt động hành chính khác tại cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra việc ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số và bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin lồng ghép trong các đợt kiểm tra công tác cải cách hành chính,\r\n\ncông vụ.\n\nd) Tích cực học tập, nghiên cứu, hợp\r\n\ntác để làm chủ công nghệ, triển khai và ứng dụng hiệu\r\n\nquả CNTT\n\n- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, phát triển công nghệ mới, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT\r\n\nphục vụ xây dựng chính quyền điện tử.\n\n- Tăng cường triển khai các dự án, đề\r\n\ntài khoa học ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp, các giải pháp,\r\n\nphương án kỹ thuật, công nghệ để triển khai các hệ thống thông tin, CSDL nền tảng\r\n\ncủa chính quyền số, đô thị thông minh.\n\n- Tích cực hợp tác, trao đổi, tiếp\r\n\nthu những giải pháp tốt, kinh nghiệm hay về xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh của các tập đoàn viễn thông, CNTT hàng đầu và địa\r\n\nphương khác trong nước như tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thừa Thiên Huế, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, thành phố Đà Nẵng... Tổ chức học tập, nghiên cứu,\r\n\náp dụng các mô hình hiện đại, hiệu quả của các quốc gia có trình độ công nghệ, mức độ chuyển đổi số cao như Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\nSingapore...\n\nđ, Xây dựng, ban hành văn bản về\r\n\ncơ chế phối kết hợp trong việc đầu tư và triển khai\r\n\nứng dụng các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động cơ quan nhà nước\n\nPhân công, phân định trách nhiệm cụ\r\n\nthể giữa các cơ quan QLNN về chuyên ngành, QLNN về CNTT, thẩm định dự án trong\r\n\nviệc xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của\r\n\ntỉnh, từ khâu thiết kế, xây dựng, thẩm định đề án, tổ chức thực hiện đầu tư,\r\n\nhoàn thiện cho đến khâu vận hành, kiểm thử các hệ thống trước khi đưa vào khai\r\n\nthác, sử dụng để đảm bảo tính hiệu quả.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT, phát triển\r\n\nchính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2021 của cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương mình, tập trung thực hiện, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể\r\n\ntrong Kế hoạch này.\n\n- Ưu tiên bố trí kinh phí, nhân lực\r\n\ncho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số\r\n\nvà bảo đảm an toàn thông tin mạng. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông triển khai ứng dụng hiệu quả các hệ thống dùng chung của tỉnh, CSDL, ứng\r\n\ndụng chuyên ngành và nội bộ tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\n- Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai và kết quả ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định\r\n\nvề chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh\n\nTổ chức hướng dẫn các sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương rà soát, đề xuất, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt danh mục,\r\n\nquy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 triển khai trong năm\r\n\n2021.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổ chức đẩy mạnh ứng dụng CNTT gắn kết với cải cách hành chính, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách đối\r\n\nvới bộ máy, đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan nhà nước.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư phát triển năm 2021 cho các chương trình, dự án ứng dụng CNTT,\r\n\nphát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh, nhất là\r\n\ncác nhiệm vụ, dự án đầu tư trọng tâm đã được HĐND tỉnh thông qua, UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Sở Tài chính\n\nTham mưu cho UBND tỉnh quy định, hướng\r\n\ndẫn thực hiện mục chi ngân sách cho sự nghiệp ứng dụng,\r\n\nphát triển CNTT theo quy định tại Điều 63 Luật Công nghệ thông tin; bố trí kinh\r\n\nphí sự nghiệp cho đơn vị chuyên trách của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nTham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn\r\n\nkinh phí sự nghiệp KH&CN hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, hợp tác làm chủ công\r\n\nnghệ, chuyển giao ứng dụng CNTT, nhất là các dự án, đề tài khoa học ứng dụng\r\n\nCNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp, các giải pháp, phương án kỹ thuật, công\r\n\nnghệ để triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nền tảng của chính quyền\r\n\nsố, đô thị thông minh.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Là cơ quan đầu mối, tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch này. Định kỳ hàng quý tổng hợp báo tình\r\n\nhình triển khai và kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu xây dựng các quy định, chính sách đảm bảo môi trường pháp lý trong hoạt động ứng dụng CNTT, phát triển chính\r\n\nquyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng. Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT của sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n- Tham mưu các phương án để huy động\r\n\ncác nguồn lực xã hội tham gia xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ đô thị thông minh. Phối hợp chặt chẽ với sở, ban,\r\n\nngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án của tỉnh, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định, tránh đầu\r\n\ntư dàn trải, lãng phí và hiệu quả thấp.\n\n- Tăng cường theo dõi, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra hoạt động ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng của sở, ban, ngành, địa phương. Cuối năm tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng\r\n\nCNTT, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước các cấp.\n\n8. Các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông\n\n- Bưu điện tỉnh thực hiện việc hỗ trợ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến của DVCTT mức\r\n\nđộ 3, 4 theo quy định tại phần V điểm 19 Nghị quyết số\r\n\n17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ và Điều 6, Khoản 4 Quy chế ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình.\n\n- Các doanh nghiệp Viễn thông đảm bảo\r\n\nhạ tầng CNTT, đường truyền, mạng chuyên dùng, băng thông, bảo mật an toàn thông\r\n\ntin đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong hoạt\r\n\nđộng ứng dụng dịch vụ hành chính công.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương triển khai, thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh năm 2021. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc\r\n\nbáo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, điều chỉnh\r\n\nphù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BCĐ xây dựng CQĐT tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PT&TH Quảng Bình;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, TT;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, KGVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ An Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG\r\n\nTIN TRỌNG TÂM NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 262/KH-UBND ngày 01/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nSTT\n\nNHIỆM\r\n\n VỤ, DỰ ÁN\n\nNỘI\r\n\n DUNG, QUY MÔ, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM CƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\n\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHỐI HỢP\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n1\n\nHoàn thiện\r\n\n môi trường pháp lý\n\n1.1\n\nXây dựng Đề án/Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025\n\nQuyết định của UBND tỉnh phê\r\n\n duyệt Đề án/Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở, ban,\r\n\n ngành; UBND cấp huyện\n\n\n\n1.2\n\nLập Danh mục Hệ thống thông tin,\r\n\n CSDL dùng chung, chuyên ngành của các CQNN\n\nQuyết định/văn bản của UBND tỉnh\r\n\n phê duyệt/công bố Danh mục Hệ thống thông tin, CSDL dùng\r\n\n chung, chuyên ngành\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở, ban,\r\n\n ngành\n\n\n\n1.3\n\nXây dựng và triển khai thực hiện\r\n\n Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin báo cáo tỉnh.\n\nQuyết định QPPL của UBND tỉnh ban\r\n\n hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin báo cáo\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\n\n\n1.4\n\nXây dựng, ban hành văn bản về cơ chế phối kết hợp trong việc đầu tư và triển khai ứng dụng các\r\n\n dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước\n\nQuyết định ban\r\n\n hành văn bản về cơ chế phối kết hợp trong việc đầu tư và triển khai ứng dụng\r\n\n các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\n\n\n2\n\nPhát triển\r\n\n hạ tầng kỹ thuật\n\n2.1\n\nNâng cấp, phát triển hạ tầng CNTT tại\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n100% cơ quan hành chính nhà nước có\r\n\n mạng LAN kết nối internet băng thông rộng; 100% CBCC được trang bị máy tính đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng và triển khai ứng dụng mạng\r\n\n diện rộng (WAN) của tỉnh trên cơ sở mạng truyền số liệu\r\n\n chuyên dùng\n\n100% sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\n và tối thiểu 70% UBND cấp xã được kết nối mạng WAN tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở, ban,\r\n\n ngành; UBND cấp huyện, xã\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng, mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP)\n\nCơ bản hoàn thành nền tảng LGSP của tỉnh, thực hiện tích hợp, chia sẻ dữ liệu một số hệ thống thông tin, CSDL quan trọng của tỉnh và với Trung ương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\n\n\n2.4\n\nNâng cấp, mở rộng Hệ thống giao ban\r\n\n trực tuyến của tỉnh về cấp xã\n\nKết hợp giải\r\n\n pháp cứng và mềm, bảo đảm hạ tầng kỹ\r\n\n thuật phục vụ các cuộc họp trực tuyến liên thông 3 cấp chính quyền địa phương\r\n\n và Trung ương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh; UBND cấp huyện, xã\n\n\n\n2.5\n\nNâng cấp, mở rộng hạ tầng, trang\r\n\n thiết bị CNTT Trung tâm Dữ liệu điện tử của tỉnh\n\nXây dựng Trung tâm DLĐT đủ mạnh,\r\n\n đáp ứng nhu cầu tối thiểu triển khai ứng dụng các hệ thống\r\n\n thông tin, CSDL dùng chung, chuyên ngành của tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng bước đầu Trung tâm điều\r\n\n hành thông minh (IOC) của tỉnh\n\nXây dựng cơ bản và đưa vào khai\r\n\n thác một số dịch vụ của IOC phục vụ chỉ đạo, điều hành của\r\n\n tỉnh, đồng thời bảo đảm cung cấp\r\n\n thông tin, dữ liệu cho Trung tâm điều hành của Chính phủ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n các hệ thống nền tảng và phát triển dữ liệu\n\n3.1\n\nNâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản\r\n\n lý văn bản và điều hành tỉnh\n\nBảo đảm chức\r\n\n năng ký số trên nền tảng di động; đáp ứng yêu cầu tạo lập, quản lý hồ sơ công\r\n\n việc, nộp lưu trữ cơ quan và kết nối hệ thống lưu trữ lịch sử\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ\n\n\n\n3.2\n\nNâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công/hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\n tử tỉnh\n\nĐáp ứng cơ bản\r\n\n các yêu cầu về chức năng, tính năng, tiện ích theo quy định, bảo đảm cung cấp các DVCTT mức độ cao, thanh toán trực tuyến, biên lai điện\r\n\n tử và sẵn sàng kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống\r\n\n thông tin, CSDL khác\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh; Sở, ban, ngành\n\n\n\n3.3\n\nNâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông\r\n\n tin báo cáo của tỉnh\n\nĐáp ứng yêu cầu\r\n\n mở rộng triển khai ứng dụng trong tỉnh, kết nối liên\r\n\n thông HTTTBC Chính phủ và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các HTTTBC\r\n\n các Bộ, ngành TW\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\n\n\n3.4\n\nNâng cấp, hoàn thiện phần mềm quản\r\n\n lý công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nĐáp ứng nghiệp vụ quản lý tại địa\r\n\n phương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các CSDL quốc gia về khiếu nại, tố cáo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh\n\n\n\n3.5\n\nNâng cấp, hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh (LGSP)\n\nBảo đảm phục vụ kết nối các hệ thống\r\n\n thông tin, CSDL chuyên ngành hiện có của tỉnh và kết nối với nền tảng tích hợp,\r\n\n chia sẻ dữ liệu quốc gia\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND Tỉnh; Sở, ban, ngành\n\n\n\n3.6\n\nTiếp nhận, kế thừa, phát triển,\r\n\n khai thác, sử dụng các CSDL đã dược Trung ương đầu tư,\r\n\n xây dựng\n\nTiếp nhận, khai thác, sử dụng hoặc phát triển dữ liệu các CSDL quốc gia thành phần (liên quan\r\n\n tỉnh) về đăng ký doanh nghiệp, dân cư, dân số, hộ tịch, đất đai...\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n3.7\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch số\r\n\n hóa kết quả giải quyết TTHC theo Kế hoạch số 1582/KH-UBND ngày 04/9/2020 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nHoàn thành khối lượng số hóa kết quả\r\n\n giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\n theo lộ trình dự kiến thực hiện năm 2021\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n3.8\n\nXây dựng Kho dữ liệu điện tử\r\n\n của tổ chức cá nhân tích hợp với Cổng\r\n\n DVC/Hệ thống MCĐT để lưu giữ kết quả giải quyết TTHC bản\r\n\n điện tử, hồ sơ TTHC\n\nXây dựng Kho dữ liệu điện tử của tổ chức cá nhân tích hợp với Cổng DVC/Hệ thống\r\n\n MCĐT để lưu giữ kết quả giải quyết TTHC bản điện tử, hồ\r\n\n sơ TTHC\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh,\n\n\n\n4\n\nTriển khai\r\n\n ứng dụng, cung cấp dịch vụ\n\n4.1\n\nCập nhật thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời trên Cổng/trang thông tin điện tử\n\nCung cấp đầy đủ,\r\n\n kịp thời thông tin theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\n Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n4.2\n\nTập huấn,\r\n\n triển khai ứng dụng quản lý hồ sơ công việc trên hệ thống\r\n\n QLVB&ĐH\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng\r\n\n tạo lập, quản lý hồ sơ công việc trên hệ thống QLVB&ĐH cho CBCCVC và triển\r\n\n khai ứng dụng tại cơ quan, đơn vị\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở Nội\r\n\n vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n4.3\n\nXây dựng, cung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3, 4; tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp đổ\r\n\n nâng cao tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh\n\nTối thiểu 40% DVCTT mức độ 4; tối\r\n\n thiểu 40% tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh đối với các DVCTT mức độ 3, 4 đã\r\n\n cung cấp\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n4.4\n\nCung cấp, hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện\r\n\n thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch\r\n\n vụ công quốc gia đối với các giao dịch thanh toán dịch vụ\r\n\n công\n\nTỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán\r\n\n dịch vụ công đạt từ 25% trở lên\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n4.5\n\nCung cấp, hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện\r\n\n thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối\r\n\n với các thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính\n\nTỷ lệ thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia đạt từ 50% trở lên\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n4.6\n\nCung cấp dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính tại đơn vị cấp xã\n\nTỷ lệ đơn vị cấp xã cung cấp dịch vụ\r\n\n chứng thực bản sao điện tử từ bản chính đạt từ 35% trở lên\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện\n\n\n\n4.7\n\nTriển khai ứng dụng hệ thống thông\r\n\n tin báo cáo của tỉnh\n\nThực hiện 100% chế độ báo cáo định\r\n\n kỳ tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND cấp tỉnh, cấp huyện trên\r\n\n HTTTBC của tỉnh và kết nối, chia sẻ dữ liệu với HTTTBC\r\n\n Chính phủ\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n5\n\nBảo đảm an\r\n\n toàn thông tin\n\n5.1\n\nTriển khai, duy trì hoạt động của\r\n\n Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) của tỉnh\n\nTriển khai SOC của tỉnh, bước đầu giám\r\n\n sát Trung tâm DLĐT, phòng máy chủ và máy tính tại một số cơ quan, đơn vị (thí điểm),\r\n\n có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát an\r\n\n toàn không gian mạng quốc gia\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, địa phương tham gia triển khai\n\n\n\n5.2\n\nTriển khai xây dựng, ứng dụng hệ thống\r\n\n phòng, chống mã độc tập trung của tỉnh cho máy tính cán\r\n\n bộ, công chức hành chính\n\nTriển khai xây dựng, thí điểm ứng dụng\r\n\n hệ thống phòng, chống mã độc cho hệ thống máy tính cán bộ, công chức hành chính tại một số cơ quan, đơn vị\r\n\n tham gia thực hiện giám sát ATTT ở mục 5.1 nêu trên\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, địa phương tham gia triển khai\n\n\n\n6\n\nPhát triển\r\n\n nguồn nhân lực\n\n6.1\n\nTổ chức sắp xếp, kiện toàn hệ thống\r\n\n đơn vị, bộ phận, cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan nhà nước\n\nPhấn đấu cơ\r\n\n quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện có đơn vị hoặc bộ phận\r\n\n chuyên trách CNTT; UBND cấp xã có cán bộ đầu mối, phụ\r\n\n trách CNTT\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n6.2\n\nTuyên truyền,\r\n\n phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp\n\nNâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh\r\n\n đạo, quản lý các cấp về Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử,\r\n\n Kiến trúc Chính quyền điện tử, về chuyển đổi số để xây dựng\r\n\n chính phủ số, chính quyền số...\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội\r\n\n vụ; Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\n\n\n6.3\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuẩn\r\n\n hóa và nâng cao kiến thức, kỹ năng cho CBCCVC\n\nTổ chức bồi dưỡng, chuẩn hóa kỹ năng\r\n\n ứng dụng CNTT cơ bản và sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh; nâng cao kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu\r\n\n cho CBCCVC\n\nSở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện, xã\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 106029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10603.json b/contexts/context_10603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b791c4b570e748d92ccab6b8039894e685b8e24c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1089-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Xuat-ban-cua-So-Thong-tin-tinh-Bac-Lieu-490264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1089-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Xuat-ban-cua-So-Thong-tin-tinh-Bac-Lieu-490264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1089/QĐ-UBND \n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 08 tháng 7\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THÔNG TIN,\r\n\nTHỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2021/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số\r\n\nkhoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch Covid-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 909a/QĐ-BTTTT\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông về việc sửa đổi Quyết định số\r\n\n1040/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 287/TTr-SVHTTTTDL ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In và\r\n\nPhát hành được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu;\n\nCụ thể: Danh mục gồm 02 (hai) thủ\r\n\ntục hành chính tại Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Bạc Liêu, được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 909a/QĐ-BTTTT (Phụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Văn hóa, Thông\r\n\ntin, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Bạc Liêu;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- VP. UBND tỉnh: P.KGVX (ChV\r\n\n Thảo);\r\n\n - Lưu: VT, KSTT-47(TT-KSTT).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nCao Xuân Thu Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT\r\n\nBẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THÔNG TIN, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nMÃ\r\n\n SỐ TTHC\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nNỘI\r\n\n DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nCĂN\r\n\n CỨ PHÁP LÝ\n\n(Quy\r\n\n định sửa đổi, bổ sung TTHC)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n01\n\n1.003868.000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh (địa phương)\n\n- Phí, lệ phí;\n\n- Căn cứ pháp lý.\n\nThông tư số 47/2021/TT- BTC ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ\r\n\n phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\n\n02\n\n1.003725.000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy\r\n\n phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (cấp địa phương)\n\n- Phí, lệ phí;\n\n- Căn cứ pháp lý.\n\n(Như\r\n\n trên)\n\nTổng\n\nsố: 02 thủ tục hành chính./.\n\n\n\n", + "id": 10603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106030.json b/contexts/context_106030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c4d74d998298f82e5718c6b3ae73ab9c8f49ce4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-thu-trien-khai-Hiep-dinh-hop-tac-trong-linh-vuc-du-lich-giua-Viet-Nam-Phap-2005-17244.aspx", + "name": "Nghi-dinh-thu-trien-khai-Hiep-dinh-hop-tac-trong-linh-vuc-du-lich-giua-Viet-Nam-Phap-2005-17244", + "passage": "*******\nSố: 73/2005/LPQT\nNghị định thư triển khai Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực du lịch ký ngày 17/01/1996 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp có hiệu lực từ ngày 07 tháng 6 năm 2005./.\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ PHÓ VỤ TRƯỞNG\nNguyễn Thị Hoàng Anh\nNGHỊ ĐỊNH THƯ\nTRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH KÝ NGÀY 17/01/1996 GIỮA HAI CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP\nTổng Cục Du lịch Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Bộ Trang thiết bị, Giao thông vận tải, quy hoạch lãnh thổ, du lịch và biển, dưới đây gọi là “hai Bên”;\nMong muốn cụ thể hoá quyết tâm hợp tác thông qua việc tái khởi động tiến trình hợp tác trong lĩnh vực du lịch giữa hai Chính phủ ngày 17 tháng 01 năm 1996;\nMong muốn đảm bảo việc thực hiện Hiệp định hợp tác trên,\nĐã Thoả thuận các điểm sau:\n\nĐiều 1. Hai Bên sẽ tăng cường hợp tác trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở Hiệp định hợp tác trên, phù hợp với các luật pháp và các quy định hiện hành của hai nước cũng như các thoả thuận quốc tế mà hai Bên tham gia.\n\nĐiều 2. Hai Bên khuyến khích và tạo thuận lợi cho công dân hai nước và nước thứ ba đến du lịch hai nước theo nhóm hoặc đi lẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của hai nước trong hợp tác du lịch, trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.\n\nĐiều 3. Hai Bên sẽ tăng cường hợp tác về xúc tiến du lịch thông qua các hoạt động say đây:\n+ Tạo điều kiện, hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của các cơ quan đại diện du lịch quốc gia, các doanh nghiệp du lịch, các cơ quan xúc tiến du lịch tại mỗi nước nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến và đầu tư trong lĩnh vực du lịch.\n+ Hỗ trợ nhau tổ chức các chương trình quảng bá du lịch và văn hoá ở hai nước thông qua việc tổ chức các cuộc hội thảo hàng năm, huy động các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cũng như các cơ quan hữu quan của hai nước.\n+ Để xây dựng và triển khai chính sách quảng bá du lịch của mình, Việt Nam có thể kêu gọi kỹ năng, nguồn lực công nghệ, kỹ thuật và du lịch của Pháp.\n+ Phối hợp tổ chức các chuyến khảo sát cho các hãng lữ hành lớn, các cơ quan thông tin đa phương tiện của Pháp nhằm quảng bá và giới thiệu hình ảnh của VIệt Nam, đặc biệt thông qua việc thực hiện một số phim.\n\nĐiều 4. Hai bên khuyến khích trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch trên quan điểm tổng thể hợp tác Tiểu vùng sông Mê-kông mở rộng gồm:\n+ Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động du lịch,\n+ Phát triển du lịch, thống kê du lịch, phát triển sản phẩm du lịch,\n+ Bảo vệ và gìn giữ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hoá,\n+ Trao đổi kinh nghiệm quản lý các hãng lữ hành, khách sạn và các hình thức lưu trú khác dưới hình thức gặp gỡ, hội thảo giữa các hình thức gặp gỡ, hội thảo giữa các nhà chuyên môn,\n+ Cách thức tiếp cận các thị trường khác nhau và đa dạng hoá sản phẩm du lịch.\n\nĐiều 5. Hai bên tăng cường hợp tác trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhận lực thông qua việc nghiên cứu thực hiện các dự án cụ thể. Phía Pháp sẽ nghiên cứu các phương thức hỗ trợ cho phía Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo giảng viên và quản lý du lịch.\n\nĐiều 6. + Các hoạt động nêu trong Hiệp định hợp tác sẽ được thực hiện thông qua các thoả thuận cụ thể, các chương trình hoặc các dự án được cơ quan có thẩm quyền của Hai bên phê duyệt.\n+ Hai Bên sẽ thành lập Nhóm công tác du lịch thuộc Uỷ ban Hỗn hợp Việt - Pháp để theo dõi việc thực hiện Hiệp định hợp tác, cụ thể hoá các chương trình hợp tác song phương và đưa ra những đề xuất liên quan đến tiến trình thực hiện Hiệp định hợp tác. Nhóm công tác sẽ họp mỗi năm một lần vào thời gian và địa điểm do hai bên thoả thuận, luân phiên ở Việt Nam và Pháp.\n\nĐiều 7. Mỗi bên có thể đề nghị sửa đổi Nghị định thư này bằng văn bản và đường ngoại giao. Mọi điều chỉnh, sửa đổi có hiệu lực sau khi hai Bên nhất trí bằng văn bản.\n\nĐiều 8. Nghị định thư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nNghị định thư này có giá trị 5 năm và mặc nhiên kéo dài thêm 5 năm, trừ khi một trong hai Bên có thông báo cho Bên kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Nghị định thư bằng văn bản ít nhất 6 tháng trước khi Nghị định thư hết hiệu lực.\nViệc Nghị định thư này chấm dứt hiệu lực hoặc một trong hai bên ký kết đề nghị chấm dứt hiệu lực không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và thời hạn của các chương trình đang được thực hiện hoặc các dự án đã được đưa vào trong khuôn khổ Nghị định thư.\nLàm tại Paris ngày 07 tháng 6 năm 2005, thành 2 bản, một bản bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng Pháp, cả hai văn bản có giá trị ngang nhau./.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH\nVõ Thị Thắng\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ DU LỊCH\nLéc Bortrand", + "id": 106030 +} diff --git a/contexts/context_106031.json b/contexts/context_106031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..132480131cccd9f791597a3a4c34d50e208d2a41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-67-2009-QD-UBND-chi-cho-cong-tac-tap-trung-xu-ly-cac-doi-tuong-lang-thang-tren-dia-ban-tinh-Binh-Thuan-103953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2009-QD-UBND-chi-cho-cong-tac-tap-trung-xu-ly-cac-doi-tuong-lang-thang-tren-dia-ban-ti", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 67/2009/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Thiết, ngày 28 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI CHO CÔNG TÁC TẬP TRUNG, XỬ LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG\r\n\nLANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ\r\n\ngiúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/10/2008 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\r\n\nTrên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 289/HĐND-CTHĐ ngày 25/5/2009\r\n\nvề việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng\r\n\nthang thang trên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình liên tịch số 26/LS/SLĐTBXH-TC ngày 16/9/2009 về việc quy định một\r\n\nsố chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa\r\n\nbàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định một số\r\n\nchế độ chi cho công tác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận. Cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi (ngoài các khoản chi\r\n\nthường xuyên theo quy định):\n\na) Chi phụ cấp trực cho các\r\n\nthành viên của Tổ Thường trực vào những đợt cao điểm tập trung đối tượng (lễ,\r\n\ntết…): 25.000 đồng/người/ngày;\n\nb) Chi ăn cho các đối tượng tập\r\n\ntrung chờ giải quyết (chưa kịp đưa về Trung tâm Bảo trợ xã hội): 10.000\r\n\nđồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức chi là 25.000 đồng/người/ngày (vận\r\n\ndụng mức chi quy định tại tiết b, điểm 1.2, khoản 1, Mục II Thông tư Liên tịch\r\n\nsố 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội);\n\nc) Chi tiền xăng xe khảo sát đối\r\n\ntượng: theo thực tế;\n\nd) Chi bồi dưỡng cán bộ trực\r\n\ntiếp lập biên bản, hồ sơ xử lý lần một tại nơi tập trung đối tượng; lập hồ sơ\r\n\nlần hai tại Trung tâm Bảo trợ xã hội; thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định: 10.000 đồng/1 lần lập hồ sơ và\r\n\nthẩm định hồ sơ;\n\ne) Chi phí cho công tác kiểm tra\r\n\nsức khỏe ban đầu cho đối tượng mới tập trung: theo phiếu thu của cơ sở y tế;\n\nf) Chi bồi dưỡng y, bác sỹ trực\r\n\nđối với đối tượng tâm thần mới tập trung về, chưa xử lý: theo chế độ quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\ng) Chi tiền ăn cho đối tượng\r\n\ntrong thời gian chờ phân loại, xử lý tại Trung tâm Bảo trợ xã hội theo quy\r\n\nđịnh: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày; riêng đối với trẻ em, mức\r\n\nchi là 25.000 đồng/người/ngày;\n\nh) Chi bồi dưỡng cán bộ tại\r\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội trực tiếp nhận đối tượng: 25.000 đồng/người/ngày;\n\ni) Chi phí đưa đối tượng về lại\r\n\nđịa phương hoặc gia đình (chỉ áp dụng cho những trường hợp không có thân nhân\r\n\nhoặc chính quyền địa phương nơi đối tượng cư trú đến nhận), gồm:\n\n- Chi hỗ trợ tàu xe để đối tượng\r\n\nvề lại địa phương nơi cư trú: theo giá vé và phương tiện thông thường. Trường\r\n\nhợp chuyển trả đối tượng theo đợt, được thanh toán theo hợp đồng phương tiện\r\n\nvận chuyển;\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đối\r\n\ntượng: 15.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức chi là 25.000\r\n\nđồng/người/ngày (theo ngày thực tế đi đường).\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện: \n\nKinh phí cho công tác tập trung,\r\n\nxử lý các đối tượng lang thang chi từ nguồn bảo đảm xã hội và được bố trí trong\r\n\ndự toán hàng năm theo phân cấp hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2004/QĐ-UBBT\r\n\nngày 13/01/2004 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời một số chế độ cho công\r\n\ntác tập trung, xử lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tỉnh và Quyết định\r\n\nsố 88/2004/QĐ-UBBT ngày 08/12/2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức tiền ăn\r\n\nđối với người lang thang tập trung chờ xử lý quy định tại Quyết định số\r\n\n02/2004/QĐ-UBBT ngày 13/01/2004.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n", + "id": 106031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106032.json b/contexts/context_106032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..563cf91783788e02e836854210db523e3d2e3bfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_106032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1555-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Viec-lam-So-Lao-dong-tinh-Ca-Mau-464967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1555-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Viec-lam-So-Lao-dong-tinh-Ca-Mau-464967", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1555/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 13 tháng 08 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG VÀ ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ĐƯỢC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nCÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1467/QĐ-UBND NGÀY 04/8/2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 286/TTr-SLĐTBXH ngày 11/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội\r\n\nbộ, liên thông và điện tử giải quyết đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực\r\n\nViệc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh Cà Mau được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số\r\n\n1467/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 (kèm theo quy trình).\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntổ chức thực hiện công khai các quy trình đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Quyết định có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VIC);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (VIC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (VIC);\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);\r\n\n - Phòng: KGVX, CCHC (Đời/108); \r\n\n - Lưu: VT, M.A84/8.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thân Đức Hưởng\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG VÀ ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. Lĩnh vực Việc\r\n\nlàm cấp tỉnh\n\n1. Thủ tục: Giải\r\n\nquyết hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\na) Thời gian giải quyết: 19 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để xử lý hồ sơ và\r\n\nxuất phiếu hẹn cho cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng Bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, xử lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phê duyệt, trình Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: 17,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 3:\r\n\nLãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét phê duyệt, trình Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: 0,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 4:\r\n\nLãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, phê duyệt: 0,75 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n- Bước 5:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, chuyển hồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: 0,25 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n2. Thủ tục: Chấm\r\n\ndứt hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\na) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để xử lý hồ sơ:\r\n\n0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng Bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, xử lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội: 1,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét phê duyệt, trình Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội: 0,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 4:\r\n\nLãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, phê duyệt: 0,5 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n- Bước 5:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, chuyển hồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: 0,25 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n3. Thủ tục: Giải\r\n\nquyết hỗ trợ học nghề\n\na) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để xử lý hồ sơ và\r\n\nxuất phiếu hẹn cho cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng Bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, xử lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội: 18,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 3:\r\n\nLãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét phê duyệt, trình Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: 0,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 4: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, phê duyệt: 0,75\r\n\nngày làm việc.\n\n- Bước 5:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, chuyển hồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: 0,25 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n4. Thủ tục: Chuyển\r\n\nnơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)\n\na) Thời gian giải quyết: 01 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người\r\n\nlao động.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để xử lý hồ sơ và\r\n\nxuất phiếu hẹn cho cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng Bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, xử lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phê duyệt: 0,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3:\r\n\nLãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, phê duyệt: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 4:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, chuyển hồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: Chuyển\r\n\nngay.\n\n5. Thủ tục: Chuyển\r\n\nnơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)\n\na) Thời gian giải quyết: 01 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để xử lý hồ sơ:\r\n\n0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nPhòng Bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, xử lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phê duyệt: 0,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3:\r\n\nLãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét, phê duyệt: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 4:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, chuyển hồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: Chuyển\r\n\nngay.\n\n6. Thủ tục: Thông\r\n\nbáo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng\n\na) Thời gian giải quyết: 01 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được thông báo.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1:\r\n\nCông chức/viên chức trực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, tạo hồ sơ điện tử; xem xét, xác nhận vào phụ lục thông báo tìm kiếm việc\r\n\nlàm theo quy định: 01 ngày làm việc.\n\n- Bước 2:\r\n\nVăn thư lưu hồ sơ theo quy định.\n\n7. Thủ tục: Giải\r\n\nquyết hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy\r\n\ntrì việc làm cho người lao động\n\na) Thời gian giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n24 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định,\r\n\ntrong đó:\n\n- Thời gian giải quyết tại Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: 20 ngày.\n\n- Thời gian giải quyết tại Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh: 04 ngày.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Quy trình 1: Giải quyết tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội\n\n+ Bước 1: Công chức/viên chức\r\n\ntrực tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tạo hồ\r\n\nsơ điện tử gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xử lý hồ sơ và xuất phiếu\r\n\nhẹn cho tổ chức, cá nhân: 0,25 ngày.\n\n+ Bước 2: Phòng Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý hồ sơ\r\n\n(phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ)\r\n\nvà trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 19 ngày.\n\n+ Bước 3: Lãnh đạo Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội xem xét, phê duyệt trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\n0,5 ngày.\n\n+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu\r\n\nhồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả xử\r\n\nlý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,25 ngày.\n\n- Quy trình 2: Giải quyết liên\r\n\nthông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n+ Bước 1: Phòng Hành chính - Tổ chức,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử gửi Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày.\n\n+ Bước 2:\r\n\nCông chức Phòng Khoa giáo - Văn xã, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu,\r\n\nđề xuất Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt: 03 ngày.\n\n+ Bước 3:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt: 0,5 ngày.\n\n+ Bước 4:\r\n\nVăn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển\r\n\nhồ sơ, kết quả xử lý theo quy định: 0,25 ngày.\n\nLưu ý: Để đảm bảo việc trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trước 01 buổi./.\n\n", + "id": 106032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106033.json b/contexts/context_106033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca39c5aa78ff7dc3605935f6accad69df0aa4129 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1700-QD-CT-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-bai-bo-tham-quyen-Ban-Dan-toc-Vinh-Phuc-2016-321466.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1700-QD-CT-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-bai-bo-tham-quyen-Ban-Dan-toc-Vinh-Phuc-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1700/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 20 tháng 5 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 660/QĐ-UBDT ngày 27/11/2015 của Ủy ban\r\n\nDân tộc về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Ủy ban Dân tộc;\n\nXét đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 21/TTr-BDT ngày 17/5/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành; UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Kèm theo Quyết định số 1700/QĐ-CT\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 2016)\n\nTT\n\nSố Hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nLý do bãi bỏ\n\n1.\n\n\n\nĐăng ký vốn dự án phát triển cơ sở hạ tầng\n\nQuản lý nhà nước về công tác dân tộc\n\nQuyết định số 660/QĐ-UBDT ngày 27/11/2015 của Ủy ban Dân\r\n\n tộc về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý\r\n\n của Ủy ban Dân tộc.\n\n2.\n\n\n\nĐăng ký vốn dự án phát triển sản xuất\n\nQuản lý nhà nước về công tác dân tộc\n\n", + "id": 106033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106034.json b/contexts/context_106034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b04d1ab465b80e666c96891533dbfe7d56ef7565 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-140-2006-ND-CP-bao-ve-moi-truong-trong-khau-lap-tham-dinh-phe-duyet-to-chuc-thuc-hien-chien-luoc-quy-hoach-ke-chuong-trinh-du-an-phat-trien-15614.aspx", + "name": "Nghi-dinh-140-2006-ND-CP-bao-ve-moi-truong-trong-khau-lap-tham-dinh-phe-duyet-to-chuc-thuc-hien-chie", + "passage": "CHÍNH PHỦ\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: 140/2006/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2006\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHÂU LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\nNGHỊ ĐỊNH\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. QUY ĐỊNH VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHÂU LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN\n\nChương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\n2. Các loại chiến lược phát triển được điều chỉnh trong Nghị định này bao gồm: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước.\n3. Các loại quy hoạch phát triển được điều chỉnh trong Nghị định này bao gồm: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng (bao gồm cả các lãnh thổ đặc biệt, vùng kinh tế trọng điểm), tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước.\n4. Các loại kế hoạch phát triển được điều chỉnh trong Nghị định này bao gồm: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước.\n5. Các chương trình phát triển được điều chỉnh trong Nghị định này là các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.\n6. Các loại dự án phát triển được điều chỉnh trong Nghị định này bao gồm các dự án đầu tư trong nước và các dự án đầu tư nước ngoài, cụ thể như sau:\na) Dự án công trình quan trọng quốc gia;\nb) Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hoá, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;\nc) Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ;\nd) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm công nghiệp, cụm làng nghề;\nđ) Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung;\ne) Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn;\ng) Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ gây tác động xấu đối với môi trường.\nDanh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các hoạt động liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\nTrường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chiến lược phát triển là hệ thống các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội quốc gia ở tầm tổng thể, toàn cục, cơ bản và dài hạn; phản ánh hệ thống quan điểm, mục tiêu phát triển cơ bản, phương thức và các giải pháp lớn về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ dài hạn của đất nước.\n2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ là luận chứng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý trên vùng, lãnh thổ nhất định trong một thời gian xác định.\n3. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực là luận chứng lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi cả nước và trên các vùng, lãnh thổ.\n4. Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh, thành phố hội tụ được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung của cả nước.\n5. Kế hoạch phát triển là việc xác định một cách có hệ thống những hoạt động nhằm phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu trong một thời gian nhất định. Kế hoạch bao gồm những chỉ tiêu, biện pháp, cơ chế và chính sách nhằm thực hiện những mục tiêu đã được đặt ra trong kỳ kế hoạch.\n6. Chương trình phát triển là tập hợp các đối tượng đầu tư được thực hiện theo một kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nào đó. Chương trình phát triển bao gồm một số dự án có quan hệ mật thiết với nhau về phương diện triển khai thực hiện, khai thác, sử dụng để đạt được mục tiêu chung của chương trình.\n7. Dự án phát triển là tập hợp các đối tượng được đầu tư bằng nhiều nguồn lực để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc nâng cao chất lượng của đối tượng được đầu tư trong khoảng thời gian xác định.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nguyên tắc chung\nViệc bảo vệ môi trường nhất thiết phải được coi trọng, xem xét, cân nhắc ngay từ khi hình thành ý tưởng, định hướng phát triển và quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nước cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Không vì lợi ích trước mắt mà để lại những hậu quả nghiêm trọng, lâu dài về môi trường.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thực hiện\n1. Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Đơn vị chủ quản, chủ đầu tư, cơ quan quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển phải có những giải pháp cụ thể để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những sự cố môi trường trong quá trình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\n3. Toàn xã hội có quyền lợi và nghĩa vụ trong việc tham gia, đóng góp ý kiến, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Giai đoạn lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển\n1. Đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\na) Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển được lập phải bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường; định hướng mục tiêu phát triển và mục tiêu bảo vệ môi trường phải tuân thủ theo tiêu chí phát triển bền vững.\nb) Khi lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển phải có nội dung đánh giá, dự báo những tác động đối với môi trường, các chỉ tiêu, biện pháp bảo vệ môi trường. Trong các kế hoạch phát triển phải có chỉ tiêu đầu tư cho việc tăng cường năng lực về tổ chức quản lý, giám sát môi trường, ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm, cải tạo và bảo vệ môi trường. Các chỉ tiêu môi trường phải là một bộ phận cấu thành của hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch ở các cấp và được xây dựng đồng thời với các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội trong kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương.\nc) Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và phải lập đồng thời với quá trình lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\nd) Nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Luật Bảo vệ môi trường.\nđ) Khi nghiên cứu lập các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, phải lấy ý kiến rộng rãi của các Bộ, ngành, địa phương, các nhà khoa học và chuyên gia có liên quan. Riêng đối với quy hoạch đô thị và nông thôn, khi nghiên cứu để lập phải công bố công khai và trưng cầu ý kiến của nhân dân và Hội đồng nhân dân sống trong vùng quy hoạch.\n2. Đối với các chương trình, dự án phát triển\na) Các tác động đối với môi trường phải được xem xét ngay từ giai đoạn nghiên cứu lập chương trình, dự án phát triển.\nb) Chủ đầu tư các chương trình, dự án phát triển quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đồng thời với quá trình lập chương trình hay lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nc) Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật Bảo vệ môi trường.\nd) Chủ đầu tư các chương trình, dự án phát triển tự mình hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phải chịu trách nhiệm về các số liệu và nội dung nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.\nđ) Trường hợp có thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian triển khai thực hiện, hoàn thành chương trình, dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt và phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.\ne) Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn lập chương trình áp dụng đối với toàn bộ chương trình và từng dự án thuộc chương trình.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Giai đoạn thẩm định và phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển\n1. Đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\na) Nội dung thẩm định các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển phải bao gồm cả nội dung về bảo vệ môi trường.\nb) Hồ sơ thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, ngoài các văn bản theo quy định, còn phải bao gồm kết quả thẩm định cáo cáo đánh giá môi trường chiến lược của cấp có thẩm quyền.\nc) Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật Bảo vệ môi trường. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định với thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để làm căn cứ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\nd) Thẩm quyền tổ chức thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nTrong quá trình thẩm định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền mời các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức tư vấn, nhà khoa học có liên quan tham gia thẩm định trên cơ sở thực hiện hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.\nCơ quan tổ chức thẩm định căn cứ vào ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức tham gia thẩm định, có thể yêu cầu cơ quan trình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch giải trình, bổ sung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\nđ) Thời gian thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển không quá 45 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\ne) Thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\ng) Cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch căn cứ vào hồ sơ, tờ trình xin phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo thẩm định của cơ quan được giao tổ chức thẩm định, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để xem xét, quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\nNội dung của quyết định phê duyệt phải bao gồm cả nội dung về bảo vệ môi trường.\nh) Sau khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải công bố công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cho nhân dân biết để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\n2. Đối với chương trình, dự án phát triển\na) Nội dung thẩm định các chương trình, dự án phát triển phải bao gồm cả nội dung về bảo vệ môi trường.\nb) Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án phát triển, ngoài các văn bản theo quy định, còn phải bao gồm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền.\nc) Việc thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các chương trình, dự án phát triển thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Luật Bảo vệ môi trường. Cơ quan thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án để làm căn cứ phê duyệt chương trình, dự án.\nd) Thẩm quyền tổ chức thẩm định chương trình, dự án phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nđ) Cấp có thẩm quyền thẩm định chương trình, dự án phát triển sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để tổ chức thẩm định chương trình, dự án và có thể mời các cơ quan có liên quan tham gia hội đồng thẩm định.\nCơ quan tổ chức thẩm định chương trình, dự án phát triển chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình.\nThời hạn thẩm định chương trình, dự án phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\ne) Cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép đầu tư chương trình, dự án phát triển căn cứ vào báo cáo thẩm định của chương trình, dự án, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ cần thiết khác để xem xét, quyết định phê duyệt chương trình, dự án phát triển.\nCác chương trình, dự án phát triển quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 1 của Nghị định này chỉ được phê duyệt, cấp phép đầu tư sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.\nNội dung của quyết định phê duyệt phải bao gồm cả nội dung về bảo vệ môi trường.\ng) Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn thẩm định và phê duyệt chương trình áp dụng đối với toàn bộ chương trình và từng dự án thuộc chương trình.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Giai đoạn tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển\n1. Đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\na) Quá trình triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển phải tuân thủ đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển. Việc giám sát, thanh tra, kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nc) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các khiếu nại, xử lý các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển.\nd) Định kỳ hàng năm, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\nđ) Nội dung kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thực hiện theo nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.\n2. Đối với chương trình, dự án phát triển\na) Trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển, chủ chương trình, dự án có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.\nb) Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường trong các chương trình, dự án phát triển; tiếp nhận và xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị của cộng đồng dân cư về vấn đề môi trường liên quan đến chương trình, dự án đang thực hiện.\nc) Các chương trình và dự án phát triển phải được xác nhận về việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hồ sơ, thủ tục, nội dung kiểm tra, xác nhận, thực hiện theo quy định hiện hành tại các văn bản pháp luật có liên quan.\nd) Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn tổ chức thực hiện chương trình áp dụng đối với toàn bộ chương trình và từng dự án thuộc chương trình.\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN\nChương: 2\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n1. Bảo đảm việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường khi lập chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm.\n2. Bảo đảm việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong việc thẩm định các quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất; các chương trình, dự án phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n3. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n4. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n1. Quản lý thống nhất hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong phạm vi cả nước; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền; hướng dẫn xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án phát triển thuộc thẩm quyền phê duyệt của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\n3. Bảo đảm việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.\n4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ giám sát, kiểm tra, thanh tra và quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n1. Bảo đảm việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.\n2. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; định kỳ hàng năm lập báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n1. Bảo đảm việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển của địa phương thuộc thẩm quyền.\n2. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển của địa phương; định kỳ hàng năm lập báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Xử lý vi phạm\n1. Các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển, nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường của Nghị định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.\n2. Hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nChương: 4\n\nĐiều 15. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phũng Ban Chỉ đạo Trung ương về phũng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phũng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phũng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phũng Quốc hội; - Toà ỏn nhõn dõn tối cao; - Viện Kiểm sỏt nhõn dõn tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ban Quản lý KKTCKQT Bờ Y; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chớnh quốc gia; - VPCP: BTCN, cỏc Phú Chủ nhiệm, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KG (8b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 4", + "id": 106034 +} diff --git a/contexts/context_106035.json b/contexts/context_106035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29a36d1379088508daff40fdddc55cbb4f2cd46d --- /dev/null +++ b/contexts/context_106035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-349-QD-UBND-2007-mot-cua-lien-thong-dang-ky-kinh-doanh-Binh-Dinh-187468.aspx", + "name": "Quyet-dinh-349-QD-UBND-2007-mot-cua-lien-thong-dang-ky-kinh-doanh-Binh-Dinh-187468", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 349/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày 26 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ ““MỘT CỬA LIÊN\r\n\nTHÔNG”” ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ MẪU DẤU VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư -\r\n\nBộ\n\nTài chính - Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan giải\r\n\nquyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục\r\n\nthuế và\r\n\nGiám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nPhê duyệt Đề án thực hiện cơ chế ““một cửa liên thông””\r\n\nđối với thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế tại Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư (có Đề án kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2.\n\n1. Giao\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án này.\n\n2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh) theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các\r\n\ncơ quan liên quan thực\r\n\nhiện Đề án.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nCục trưởng Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHỰC HIỆN CƠ\r\n\nCHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI THỦ\n\nTỤC ĐĂNG KÝ KINH\r\n\nDOANH, ĐĂNG KÝ\n\nMẪU DẤU VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố\n\n349/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/6/2007 của UBND tỉnh)\n\nI.\r\n\nBỐI CẢNH CỦA ĐỀ ÁN\n\nNhìn chung, môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bình Định trong những\r\n\nnăm gần đây đã được cải thiện đáng kể. Năm\r\n\n2005, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI) xếp thứ 12 trên 42 tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Đến năm\r\n\n2006, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh được nâng lên hạng thứ\r\n\n3 trong tổng số 64 tỉnh, thành\r\n\nphố trên toàn quốc.\n\nMột trong những\r\n\nhoạt động\r\n\ncải cách thủ tục hành chính\r\n\nmà\r\n\ntỉnh Bình Định\r\n\nđã triển khai để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh là việc áp dụng cơ chế “một\r\n\ncửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan với phương châm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường trong thời gian ngắn nhất. Trên thực tế, thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) được rút ngắn xuống còn 2 ngày làm việc kể từ năm 2002 (theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ là 10 ngày làm việc),\r\n\nđã\n\ngóp phần\r\n\ngiảm chi phí gia nhập thị trường và giảm bớt rào cản trong thủ tục hành chính đối với các doanh nghiệp và\r\n\nnhà đầu tư.\n\nTuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay đối với việc thực hiện cơ chế “một cửa”\r\n\ntrong lĩnh vực đăng ký kinh doanh là thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ,\r\n\nthống nhất giữa các cơ quan nhà nước trong giải quyết các thủ tục hành chính của cá\r\n\nnhân, tổ chức\r\n\nvà doanh nghiệp. Để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp và tham\r\n\ngia\n\nthị trường, công dân, tổ chức và doanh nghiệp phải liên hệ ít nhất là 3 cơ quan để giải quyết. Do đó, khái niệm\r\n\ncơ chế “một cửa” ở đây chỉ mới mang tính tương đối, chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” chưa được cải thiện triệt để, chưa tạo điều kiện thuận lợi tối đa để đáp ứng nhu cầu của\r\n\ncông dân, tổ chức và doanh nghiệp.\n\nĐể tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, phát huy hiệu quả thực chất của\r\n\ncơ chế “một cửa”, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của\r\n\ntỉnh, cần thiết phải\r\n\nhoàn thiện việc thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa” bằng cơ chế ““một cửa\r\n\nliên thông”” (MCLT) trong việc tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết các thủ tục\r\n\nđăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế. Đây\r\n\nlà cơ chế tiếp nhận và giải quyết các thủ tục liên\r\n\nquan đến thành lập doanh nghiệp thuộc trách nhiệm, thẩm\r\n\nquyền của các cơ quan\r\n\nnhà nước khác nhau thông qua một đầu mối duy nhất, việc phối hợp giải quyết\r\n\ncông việc là trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan nhà nước.\n\nII.\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/9/2006 về Một\r\n\nsố\n\nbiện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc\r\n\ncủa người dân và doanh nghiệp;\n\n- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm\r\n\n2006\n\ncủa Chính phủ về\r\n\nĐăng ký kinh doanh; Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm\r\n\n2006\r\n\ncủa\n\nBộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu\n\ntư hướng dẫn một số nội dung về\r\n\nhồ\r\n\nsơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nChính phủ về đăng ký kinh doanh;\n\n- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm\r\n\n2001\n\ncủa Chính phủ về\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu; Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày\r\n\n6 tháng 5 năm\r\n\n2002\n\ncủa Bộ Công An - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm\r\n\n2001 của\r\n\nChính phủ về\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu;\n\n- Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 quy định về mã\r\n\nsố\n\nđối tượng nộp thuế;\n\n- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh,\r\n\nđăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;\n\n- Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/9/2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh giai đoạn II\r\n\n(2006 - 2010).\n\nIII.\r\n\nMỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN\n\n1. Mục tiêu:\n\nCơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và\r\n\nđăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nhằm từng bước tối ưu hóa hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan nhà nước đối với công dân, tổ\r\n\nchức\r\n\nvà doanh nghiệp.\n\nMục tiêu cụ thể\r\n\ncủa\r\n\nviệc\r\n\nthực hiện cơ chế “một cửa liên thông” là:\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp\r\n\nkhi\r\n\ncó nhu cầu về đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế chỉ cần liên hệ duy nhất\r\n\nvới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể được giải quyết;\n\n- Giảm phiền hà, rút ngắn tối đa\r\n\nthời gian giải quyết công việc\r\n\nso\r\n\nvới quy định\r\n\nchung, tạo điều kiện để doanh nghiệp gia nhập thị trường trong thời gian ngắn nhất\r\n\nvới chi\r\n\nphí\n\nthấp nhất;\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần,\r\n\nthái độ phục vụ của cán bộ, công chức; tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính có thẩm\r\n\nquyền trong việc thẩm tra, xác minh và giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ\r\n\nchức\r\n\nvà doanh nghiệp.\n\n2. Nguyên tắc\r\n\nthực hiện:\n\n- Thủ tục hành chính rõ ràng, đơn giản và đúng\r\n\npháp luật;\n\n- Công khai quy trình, thủ tục, phí, lệ phí và\r\n\nthời gian giải quyết công việc;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Việc phối hợp để giải quyết yêu cầu của công dân là trách nhiệm\r\n\ncủa\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục thuế và\r\n\ncác cơ quan nhà nước có liên quan;\n\n- Bảo đảm\r\n\ngiải\n\nquyết công việc thuận tiện, nhanh chóng, đúng thời gian quy định.\n\nIV.\r\n\nPHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nCơ chế ““một cửa liên thông”” được áp dụng đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến việc\r\n\nthành lập và\r\n\nđăng ký hoạt động của\r\n\ncác doanh nghiệp, bao\r\n\ngồm:\n\n- Đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp;\n\n- Đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;\n\n- Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n- Cấp phép khắc dấu và đăng ký mẫu dấu;\n\n- Đăng ký thuế.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\n- Người thành lập doanh nghiệp thực\r\n\nhiện đăng ký các thủ tục\r\n\nthành lập doanh nghiệp (gồm đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;\n\n- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay\r\n\nđổi nội dung đăng ký kinh doanh; đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\nV.\r\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN\n\n1. Nơi tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả:\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của công dân, tổ chức theo quy định của Đề án này được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu\n\ntư (gọi tắt là Bộ\r\n\nphận “một cửa liên thông”).\n\nCông chức làm việc tại bộ phân “một cửa liên thông” là những người có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có kỹ năng giao tiếp, được điều động từ Sở\r\n\nKế\n\nhoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và Cục Thuế theo đúng các lĩnh vực thực hiện\r\n\ncơ chế ““một cửa liên thông”” quy định trong Đề\r\n\nán.\n\nTrưởng phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là trưởng\r\n\nBộ phận “một cửa\r\n\nliên thông”.\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nbộ\n\nphận “một cửa liên thông”, thống nhất ý kiến với Giám đốc Công an tỉnh và\r\n\nCục trưởng Cục thuế trước khi ký ban hành.\n\n2. Quy trình\r\n\ntiếp\r\n\nnhận, luân\r\n\nchuyển và giải quyết hồ sơ:\n\n2.1. Sơ đồ:\n\n2.2. Diễn giải:\n\n2.2.1. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ:\n\n- Công chức bộ phận “một cửa liên thông” có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, tư vấn\r\n\ncho\n\nkhách hàng việc lập hồ sơ, kê khai các mẫu đơn, tờ khai hành chính trong hồ sơ\r\n\nthủ\n\ntục hành chính đúng quy định khi khách hàng có nhu cầu;\n\n- Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức\r\n\nbộ phận “một cửa liên thông” có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra hồ sơ (gồm\r\n\nhồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ khắc dấu, hồ sơ\r\n\nđăng ký thuế):\n\n+ Đối\r\n\nvới các hồ sơ chưa đủ hoặc chưa đúng theo quy định thì giải thích,\r\n\nhướng dẫn cụ thể cho khách hàng để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ). Việc\r\n\nhướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần,\r\n\nđầy\n\nđủ và theo đúng như nội dung đã niêm yết công khai;\n\n+ Đối với hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ,\n\nviết Giấy biên nhận hồ sơ (ghi rõ ngày trả\r\n\nkết quả cho khách\r\n\nhàng) và thực hiện việc thu các khoản phí và lệ phí theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2.2.2. Xử\r\n\nlý và\r\n\ngiải quyết hồ\r\n\nsơ:\n\na. Nguyên tắc\r\n\nchung.\n\n- Bộ phận “một cửa liên thông” lập Phiếu lưu chuyển hồ sơ để\r\n\nchuyển hồ sơ của khách hàng đến các bộ phận, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Các bộ\r\n\nphận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm\r\n\ntiếp\n\nnhận hồ sơ do Bộ phận “một cửa liên thông” chuyển tới (ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển hồ sơ) và thực hiện việc thụ lý, giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo đúng thời gian quy định cho từng loại công việc.\n\nSau khi thụ lý, giải quyết hồ sơ xong, các bộ phận, cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ\r\n\nchuyển ngay kết quả về\r\n\nBộ phận “một cửa\r\n\nliên\n\nthông”.\n\n- Trong quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ, các bộ phận, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu phát hiện hồ sơ có điểm chưa phù hợp phải liên hệ ngay với bộ phận “một cửa liên thông” (chậm\r\n\nnhất là 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ) để hướng dẫn cho khách hàng bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nb. Trách nhiệm Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc\r\n\nSở Kế\r\n\nhoạch và\r\n\nĐầu\n\ntư.\n\n- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận thụ lý,\r\n\ngiải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh trong thời gian chậm nhất là 2 ngày làm việc. Trường hợp có vướng mắc thì trực tiếp làm công văn phúc đáp và chuyển về Bộ phận “một cửa\r\n\nliên thông” trả lời cho khách hàng.\n\n- Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy\r\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng\r\n\nĐăng ký kinh doanh chuyển ngay\r\n\nhồ sơ liên quan đến đăng ký mẫu dấu cho Phòng\r\n\nCảnh sát Quản lý hành chính và Trật tự xã hội - Công an tỉnh (PC13) và hồ sơ liên quan đến đăng ký thuế cho Phòng Tin học\r\n\nvà Xử lý dữ liệu về\r\n\nThuế, Cục Thuế tỉnh\r\n\nđể tiếp tục giải quyết:\n\nc. Trách nhiệm\r\n\ncủa\n\nPhòng Cảnh sát Quản lý hành chính và Trật tự xã hội -\r\n\nCông an tỉnh (PC13).\n\n- Sau khi nhận hồ sơ đăng ký khắc dấu được chuyển tới, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính và Trật tự xã hội - Công an tỉnh (PC13) có trách nhiệm phân công\r\n\ncán bộ, công chức tiếp nhận, thụ lý giải quyết hồ sơ theo quy trình nghiệp vụ của ngành, chuyển giấy phép khắc dấu đến cơ sở khắc dấu để thực hiện việc khắc dấu\r\n\ntheo đăng ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.\n\nThời gian giải quyết chậm nhất là 5 ngày làm việc.\n\n- Kết quả giải quyết hồ sơ (bao gồm dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu)\r\n\nđược\r\n\nchuyển ngay về\r\n\nbộ phận “một cửa liên thông” ngay sau khi hoàn thành.\n\nd. Phòng Tin học\r\n\nvà\n\nxử lý dữ liệu về\r\n\nThuế - Cục\r\n\nThuế\r\n\ntỉnh.\n\n- Cán bộ Cục thuế tại Bộ phận “một cửa liên thông” có trách nhiệm\r\n\ntiếp\n\nnhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đăng ký thuế về Phòng Tin học\r\n\nvà\n\nXử lý dữ liệu về Thuế,\r\n\nCục Thuế để thụ lý, giải quyết theo quy trình nghiệp vụ của ngành.\n\n- Thời gian giải quyết chậm nhất là\r\n\n5 ngày làm việc.\n\n- Kết quả giải quyết hồ sơ (bao gồm\r\n\ngiấy\n\nchứng nhận đăng ký thuế và tờ khai đăng ký thuế) được chuyển ngay về bộ phận “một cửa liên thông” ngay sau khi hoàn thành.\n\n2.2.3. Trả kết quả:\n\na. Thời gian trả kết quả quy định như sau:\n\n- Thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký bổ sung,\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện tối đa là 2 ngày làm việc;\n\n- Thủ tục\r\n\ncấp\n\nphép khắc\r\n\ndấu và\r\n\nđăng ký mẫu dẫu tối\r\n\nđa\n\nlà 5 ngày làm việc;\n\n- Thủ tục đăng ký thuế tối đa là 5 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTổng thời gian thực hiện của cả 3 loại thủ\r\n\ntục nêu trên tối đa là 7 ngày làm việc.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, thời\r\n\ngian trả kết quả theo quy định nêu trên được xem xét rút ngắn.\n\nb. Sau khi tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ\r\n\ntừ\n\nPhòng Đăng ký Kinh doanh,\r\n\nCông an tỉnh, Cục Thuế, công chức tại Bộ phận “một cửa liên thông” kiểm tra, xác\r\n\nnhận lại kết quả giải quyết và cập nhập vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ.\n\nĐúng thời gian hẹn theo quy\r\n\nđịnh nêu trên, bộ phận “một cửa liên thông” có trách nhiệm trả\r\n\nkết\n\nquả cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.\n\nViệc trả\r\n\nkết quả được thực hiện như sau:\n\n- Cán bộ công an tại bộ phận “một cửa liên thông” trực tiếp trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và\r\n\ncon dấu.\n\n- Sau khi khách hàng nhận con dấu phải thực\r\n\nhiện đóng dấu vào tờ khai đăng\r\n\nký\n\nthuế để hoàn tất thủ tục hồ sơ đăng ký thuế theo quy định trước khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và\r\n\nđăng ký thuế.\n\nTrường hợp, nếu các bộ phận, cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ sớm hơn so với quy định, bộ phận “một cửa liên thông” có trách nhiệm liên hệ với\r\n\nkhách hàng để trả\r\n\nkết\n\nquả mà không phụ thuộc\r\n\nvào thời gian hẹn.\n\nNếu có nhu cầu,\r\n\nngười đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp có thể nhận\r\n\nGiấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh\r\n\nsau\n\n2 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định.\n\nĐối với các hồ sơ giải quyết chậm, trả không đúng hẹn theo quy định hoặc có sai sót, các cơ quan, bộ phận có thẩm\r\n\nquyền giải quyết phải có văn bản xin lỗi và\r\n\nnêu rõ lý do chậm trễ\r\n\ngửi tới công dân, tổ chức\r\n\nvà\n\ndoanh nghiệp thông qua bộ phận “một cửa liên thông”. Mọi chi\r\n\nphí và việc trễ hẹn về\r\n\nthời gian giải quyết nếu xảy ra\r\n\ndo sai sót được xử lý theo quy chế làm việc của các cơ quan quản lý trực tiếp các\r\n\nphòng chuyên môn đó.\n\nVI.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Một\r\n\nsố\n\nnhiệm vụ và giải pháp:\n\n- Thành lập bộ phận “một cửa liên thông” và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nbộ phận “một cửa\r\n\nliên\n\nthông”;\n\n- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các\r\n\nquy định về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, hồ sơ thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, phí, lệ phí trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, đăng ký thuế theo hướng đơn giản, thuận lợi cho công\r\n\ndân, tổ\r\n\nchức và doanh nghiệp;\n\n- Ban hành quy định về thủ tục hồ sơ, quy trình tiếp nhận, luân chuyển và trách nhiệm giải quyết hồ sơ của các cơ quan có liên quan đối với các lĩnh vực áp dụng cơ\r\n\nchế\r\n\n“một cửa liên thông”;\n\n- Hệ thống hóa và thực hiện niêm\r\n\nyết\n\ncông khai mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai hành\r\n\nchính, hồ sơ thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông” tại trụ sở làm việc của bộ\r\n\nphận “một cửa liên thông”,\r\n\ntrên trang WEB của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\r\n\nvà\n\nCổng Thông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Tổ chức đào tạo về kỹ năng hành chính, nghiệp vụ giao tiếp cho cán bộ,\r\n\ncông chức\r\n\nbộ\n\nphận “một cửa liên thông”;\n\n- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống mạng giữa các cơ quan liên quan để cung cấp thông tin và thực hiện đăng ký qua mạng;\n\n- Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết kịp thời các vướng mắc, kiến nghị của\r\n\ncông dân, tổ chức và\r\n\ndoanh nghiệp về thủ tục hành chính và\r\n\nviệc tổ chức thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính của cơ quan nhà nước và\r\n\ncông chức\r\n\nnhà nước.\n\n2. Phân\r\n\ncông thực hiện\n\n2.1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh triển khai thực hiện Đề án; chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh về kết quả\r\n\ntriển khai thực\r\n\nhiện Đề án;\n\n- Bố trí cơ sở\r\n\nvật\n\nchất, trang thiết bị và\r\n\ntạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho hoạt động\r\n\ncủa\n\nbộ phận “một cửa liên thông”;\n\n- Thống nhất với Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh để thành lập bộ phận “một cửa liên thông”; ban hành Quy\r\n\nchế\n\ntổ chức và hoạt động của bộ phận “một cửa liên thông” và ban hành quy\r\n\nđịnh về thủ tục hồ sơ, quy\r\n\ntrình tiếp nhận, luân chuyển và\r\n\ntrách nhiệm\r\n\ngiải quyết hồ sơ đối với các\r\n\nlĩnh vực áp dụng cơ chế “một cửa liên\r\n\nthông”;\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về cơ chế “một cửa liên thông”\r\n\nsâu\n\nrộng trong toàn xã hội;\n\n- Định kỳ đánh giá việc thực hiện để hoàn thiện quy trình, cơ chế phối hợp\r\n\ngiải quyết công việc để\r\n\nnâng cao hiệu quả của cơ chế\r\n\n“một cửa liên thông”;\n\n- Giúp UBND tỉnh sơ kết,\r\n\ntổng kết việc thực hiện Đề án để đánh giá, rút kinh\r\n\nnghiệm và mở rộng triển khai thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” sang các lĩnh vực khác có liên quan.\n\n2.2. Công an tỉnh, Cục\r\n\nthuế tỉnh:\n\n- Tham gia triển khai các nội dung có liên quan của Đề án; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và\r\n\nxử\r\n\nlý kịp thời các nghiệp vụ\r\n\nphát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện;\n\n- Sửa đổi quy\r\n\ntrình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trong nội bộ cơ quan đối với các thủ tục thực hiện\r\n\ntheo cơ chế “một cửa liên thông” cho phù hợp với các quy\r\n\nđịnh của\r\n\nĐề án;\n\n- Cử cán bộ, công chức tham gia làm việc\r\n\ntại bộ phận “một cửa liên thông” tại Sở Kế\r\n\nhoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\n2.3. Sở Tài chính:\n\n- Bố trí đủ nguồn kinh phí cho việc xây dựng, triển khai và thực hiện\r\n\nĐề\n\nán theo quy định tại Thông tư số 99/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006; kiểm tra tài chính trong việc thực hiện Đề án;\n\n- Hướng dẫn thủ tục thu phí, lệ phí, quản lý và sử dụng\r\n\nphí, lệ\r\n\nphí của bộ phận\r\n\n“một cửa\r\n\nliên thông” bảo đảm đơn giản, thuận tiện.\n\n2.4. Sở Nội vụ:\n\nPhối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện và\r\n\nkịp thời báo cáo UBND tỉnh xử lý các vướng mắc phát sinh trong\r\n\nquá\r\n\ntrình triển khai thực hiện Đề án.\n\n3. Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ ngày 01/7/2007\n\n4. Kinh\r\n\nphí:\n\nKinh phí triển khai thực hiện Đề án được cấp từ\r\n\nngân sách tỉnh và nhận hỗ trợ\r\n\ntừ\n\ncác tổ chức\r\n\nquốc tế.\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề án gửi Sở\r\n\nTài\n\nchính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nViệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí triển khai thực hiện Đề án thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 99/2006/TT-BTC ngày\r\n\n20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí\r\n\nbảo đảm công tác cải\n\ncách hành chính\r\n\nnhà\r\n\nnước./.", + "id": 106035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106036.json b/contexts/context_106036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..464ede01e333c2374d3ce88ca63534cb8201745d --- /dev/null +++ b/contexts/context_106036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-810-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Gio-Linh-Quang-Tri-412898.aspx", + "name": "Quyet-dinh-810-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Gio-Linh-Quang-Tri-412898", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 810/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 11 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN GIO LINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 29/2018/NQ-NĐND\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ\r\n\ntrương thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ\r\n\nvào mục đích khác trong năm 2019;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Gio Linh tại\r\n\nTờ trình số: 410/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019; Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 1053/TTr-STNMT ngày 05 tháng 4 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Gio Linh với\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu theo phụ lục đính kèm.\n\n(Có phụ lục\r\n\nvà danh mục dự án kèm theo)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có nhiệm vụ:\n\n1. UBND huyện Gio Linh:\n\n- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi\r\n\nphạm pháp luật về đất đai tại địa phương.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường theo\r\n\ndõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Gio Linh triển khai thực hiện đảm bảo đúng\r\n\nquy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp có phát\r\n\nsinh (nêu có).\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh đưa Quyết định\r\n\nnày lên Trang thông tin điện tử tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Gio Linh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Trung tâm tin học tỉnh;\n\n- Lưu VT, TN.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 810/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên dự án\n\nDiện tích\r\n\n tăng thêm (ha)\n\nĐịa điểm\n\nA\n\nCÁC DỰ ÁN NĂM 2018\r\n\n CHUYỂN TIẾP SANG 2019\n\n1\n\nXây dựng thao trường huấn luyện\n\n1,84\n\nThị trấn Gio Linh\n\n2\n\nMở rộng khu công nghiệp quán ngang\r\n\n (giai đoạn 3)\n\n116,00\n\nXã Gio Châu, Xã Gio Quang\n\n3\n\nDự án hạ tầng chế biến thủy sản khu\r\n\n vực Cửa Việt\n\n20,00\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n4\n\nKhu Aquatica - Cua Viet\r\n\n beach and golf tại khu dịch vụ du lịch Cửa Việt\n\n67,05\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n5\n\nKhu du lịch - nghỉ dưỡng Biển Vàng\n\n2,30\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n6\n\nXây dựng khu thương mại dịch vụ (Khu\r\n\n đất thi công cầu Hiền Lương 2)\n\n0,60\n\nXã Trung Sơn\n\n7\n\nTrung tâm thương mại - Dịch vụ Xã\r\n\n Gio Phong\n\n6,74\n\nXã Gio Phong\n\n8\n\nCơ sở thương mại - dịch vụ\n\n0,12\n\nXã Gio Việt\n\n9\n\nXây dựng trạm dừng nghỉ và cây xăng\r\n\n dầu đường tránh cầu Hiền Lương\n\n2,50\n\nXã Trung Sơn\n\n10\n\nCửa hàng xăng dầu\n\n0,10\n\nXã Trung\r\n\n Giang\n\n11\n\nTrạm cung cấp nước KCN Quán Ngang\n\n0,26\n\nXã Gio Quang\n\n12\n\nKhu thương mại dịch vụ và dân cư\n\n2,80\n\nXã Gio Châu\n\n13\n\nCây xăng dầu và trạm dừng nghỉ tại\r\n\n Khu dịch vụ - Du lịch Trường Sơn\n\n2,30\n\nVĩnh Trường\n\n14\n\nXây dựng cơ sở thương mại - dịch vụ\r\n\n (Công ty Cổ phần thương mại Quảng Trị)\n\n0,60\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n15\n\nMở rộng cây xăng dầu số 27\n\n0,05\n\nXã Gio Quang\n\n16\n\nHệ thống cấp nước KCN Quán Ngang\n\n1,50\n\nXã Gio Châu, Xã Gio Quang\n\n17\n\nSửa chữa nền mặt đường đoạn km0+00 -\r\n\n km2+100 đường tỉnh 575a (Mở rộng đường 2/4 - Thị trấn Gio Linh)\n\n5,88\n\nThị trấn Gio Linh\n\n18\n\nDự án đường tránh phía Đông thành phố\r\n\n Đông Hà\n\n32,61\n\nhuyện Gio Linh\n\n\n\n19\n\nĐường nối Quốc lộ 9 đến khu chế biến\r\n\n thủy sản Cửa Việt và các xã vùng Đông Gio Linh, huyện Gio Linh\n\n18,00\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n20\n\nMở rộng đường giao thông liên huyện\r\n\n Gio Linh - Cam Lộ\n\n12,00\n\nHải Thái, Linh Thượng\n\n\n\n21\n\nĐường lâm nghiệp phục vụ sản xuất\r\n\n vùng nguyên liệu tập trung, phát triển trồng rừng thâm canh cây gỗ lớn và\r\n\n phòng chống cháy rừng giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Quảng Trị\n\n20,00\n\nCác xã Xã Trung Sơn, Linh Thượng, Hải\r\n\n Thái, Xã Linh Hải\n\n\n\n22\n\nĐường phía Đông hồ chứa nước Gio\r\n\n Linh\n\n1,90\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n23\n\nĐường phía Bắc khu DV-DL tổng hợp Xã\r\n\n Gio Hải thuộc khu DV-DL dọc đường ven biển Cửa Tùng (giai đoạn 2,3)\n\n4,32\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n24\n\nĐường trục chính từ thị trấn đến các\r\n\n xã phía Nam (đường vào KCN Quán Ngang)\n\n25,00\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n25\n\nMở rộng, Nâng cấp Đường liên xã Gio Quang\r\n\n - Xã Gio Châu\n\n0,97\n\nXã Gio Châu - Xã Gio Quang\n\n\n\n26\n\nĐường hầm qua đường sắt và tuyến đường\r\n\n kết nối tỉnh lộ 575\n\n4,00\n\nThị trấn Gio Linh, Xã Gio Châu\n\n\n\n27\n\nMở rộng, xây dựng tuyến đường nối từ\r\n\n QL1 đến Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn và một số đoạn nhánh\n\n20,30\n\nXã Trung Sơn - Vĩnh Trường\n\n\n\n28\n\nMở rộng đường Hiền Lương\n\n0,57\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n29\n\nDự án tuyến tránh QL1A đoạn qua thị\r\n\n xã Quảng trị (hạng mục cầu Thành cổ và đường dẫn)\n\n1,90\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n30\n\nXây dựng khu neo đậu tránh trú bão Bắc\r\n\n Cửa Việt\n\n13,00\n\nXã Gio Việt\n\n\n\n31\n\nMở rộng đường Phạm Văn Đồng giai\r\n\n đoạn 2 (QL 1A về đình làng Hà Thượng)\n\n0,90\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n32\n\nXây dựng cảng Cửa Việt\n\n18,40\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n33\n\nXây dựng Bến xe Cửa Việt\n\n2,00\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n34\n\nNâng cấp, Mở rộng Hồ chứa nước\n\n18,00\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n35\n\nHồ chứa nước trung tâm Thị trấn Gio\r\n\n Linh (Hệ thống tiêu úng thoát nước mặt thuộc khuôn viên công viên trung tâm\r\n\n huyện) giai đoạn 2\n\n4,00\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n36\n\nXây dựng tuyến ống nước thải KCN\r\n\n Quán Ngang\n\n7,00\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n37\n\nXây dựng hệ thống thoát nước cải thiện\r\n\n môi trường\n\n1,00\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n38\n\nĐê cát Gio Linh\n\n50,00\n\nCác xã ven biển\n\n\n\n39\n\nXây dựng công trình thủy lợi Trúc\r\n\n Kinh và Khu tái định cư cho 22 hộ dân thôn Hải Ba, xã Linh Hải\n\n4,55\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n40\n\nNâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn hồ\r\n\n chứa Tân Bích\n\n47,40\n\nXã Gio Phong, Xã Trung Sơn\n\n\n\n41\n\nXây dựng kè chống xói lở khẩn cấp đê\r\n\n hữu Bến Hải\n\n20,00\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n42\n\nXây dựng kè Cát Sơn - Hữu Bến hải\n\n2,30\n\nXã Trung\r\n\n Giang\n\n\n\n43\n\nXây dựng trạm bơm\n\n5,00\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n44\n\nXây dựng trường THPT\n\n2,96\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n45\n\nMở rộng trường mầm non\n\n0,15\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n46\n\nMở rộng trường mầm non\n\n0,20\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n47\n\nXây dựng trạm y tế\n\n0,50\n\nXã Gio An\n\n\n\n48\n\nXây dựng trạm y tế\n\n0,30\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n49\n\nThuê đất xây dựng khu trung tâm dịch\r\n\n vụ thể thao\n\n0,90\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n50\n\nXây dựng trung tâm thi đấu thể thao\r\n\n huyện\n\n6,20\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n51\n\nXây dựng sân bóng đá mini, sàn tenis\n\n0,21\n\nXã Gio Mai\n\n\n\n52\n\nLưới điện phân phối nông thôn tỉnh\r\n\n Quảng Trị (mạch dây 220 kv Đông Hà - Đồng Hới)\n\n0,40\n\nCác xã\n\n\n\n53\n\nDự án tuyến đường dây 500 kv Quảng\r\n\n Trạch - Dốc Sỏi\n\n20,50\n\nCác xã\n\n\n\n54\n\nNâng cấp mạng lưới điện phân phối\r\n\n nông thôn\n\n0,20\n\nCác xã\n\n\n\n55\n\nNâng cấp. Mở rộng lưới điện phân phối\r\n\n nông thôn Q.Trị\n\n0,20\n\nCác xã\n\n\n\n56\n\nDự án Nhà máy điện mặt trời LIG và\r\n\n tuyến đấu nối với trạm biến áp Quáng Ngang\n\n60,00\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n57\n\nXây dựng chợ Mai Xá\n\n0,31\n\nXã Gio Mai\n\n\n\n58\n\nKhu di tích Bạch Đằng, sông Hiếu,\r\n\n Quáng Ngang\n\n0,37\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n59\n\nXây dựng nhà bia tưởng niệm các liệt\r\n\n sỹ Quán Ngang\n\n0,20\n\nXã Gio Châu\n\n\n\n60\n\nĐấu giá hội trường thôn\n\n0,10\n\nXã Gio Phong\n\n\n\n61\n\nBố trí tái định cư cho 22 hộ dân\r\n\n (TĐC hồ Trúc Kinh)\n\n1,33\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n62\n\nĐấu giá các trường mầm non\n\n0,50\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n63\n\nPhát triển điểm dân cư giai đoạn 3\n\n2,10\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n64\n\nĐấu giá trụ sở ngân hàng chính sách\r\n\n huyện\n\n0,01\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n65\n\nXây dựng khu TĐC đường Phạm Văn Đồng\n\n2,00\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n66\n\nXây dựng khu TĐC để di dời các hộ\r\n\n dân bị thu hồi khi xây dựng cảng Cửa Việt\n\n23,90\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n67\n\nKế hoạch phát triển các điểm dân cư\n\n4,45\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n68\n\nXây dựng hội trường trung tâm huyện\n\n0,80\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n69\n\nTrụ sở Ủy ban MTTQ Việt Nam và các\r\n\n đoàn thể huyện Gio Linh\n\n0,40\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n70\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị huyện\n\n0,40\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n71\n\nTrụ sở Tòa án\r\n\n huyện Gio Linh\n\n0,45\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n72\n\nMở rộng Niệm phật đường Hà Lợi Tây\n\n0,10\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n73\n\nMở rộng chùa Xã Linh Hải\n\n0,05\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n74\n\nXây dựng Niệm phật đường Nhĩ Hạ\n\n0,17\n\nXã Gio Thành\n\n\n\n75\n\nXây dựng Niệm phật dường Tiến Hòa\n\n0,20\n\nXã Gio Hòa\n\n\n\n76\n\nMở rộng Niệm phật đường Nhất Hòa\n\n0,05\n\nXã Gio Hòa\n\n\n\n77\n\nXây dựng bãi tắm cộng đồng\n\n15,00\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n78\n\nXây dựng Công viên Chiến thắng Đặc\r\n\n công Hải quân và nhân dân Quảng trị tại thị trấn Cửa Việt, huyện Gio Linh\n\n2,30\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n79\n\nBãi trộn bê tông\n\n0,20\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n80\n\nXây dựng cơ sở chế biến lâm sản\n\n0,90\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n81\n\nKhai thác cát và bãi tập kết vật liệu\n\n2,25\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n82\n\nXây dựng các trạm BTS\n\n0,10\n\nCác xã\n\n\n\n83\n\nDự án Xây dựng mới 70 điểm quan trắc\r\n\n tài nguyên nước dưới đất thuộc khu vực Bắc Trung Bộ\n\n0,05\n\nCác xã\n\n\n\n84\n\nTrang trại sản xuất nông nghiệp (dự\r\n\n án trồng dừa xiêm)\n\n3,00\n\nXã Trung Giang\n\n\n\n85\n\nThuê đất bãi tập kết vật liệu xây dựng\n\n0,50\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n86\n\nĐất xây dựng nhà máy (đất còn lại để\r\n\n thu hút đầu tư vào KKT)\n\n37,74\n\nXã Gio Châu, Xã Gio Quang\n\n\n\n87\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n2,00\n\nCác xã\n\n\n\nB\n\nCÁC DỰ ÁN NĂM 2019\n\n\n\n88\n\nĐấu giá nhà thiếu nhi huyện Gio Linh\n\n0,29\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n89\n\nTiểu dự án cơ sở hạ tầng khu dịch vụ\r\n\n du lịch Cửa Tùng - Cửa Việt\n\n10,52\n\nCác xã\n\n\n\n90\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng khu DVDL Cửa\r\n\n Việt (Dự án phát triển toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh)\n\n15,00\n\nThị trấn Cửa Việt, Xã Gio Hải\n\n\n\n91\n\nCửa hàng xăng dầu\n\n0,10\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n92\n\nCửa hàng xăng dầu\n\n0,60\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n93\n\nThuê đất thương mại, dịch vụ (Xây dựng\r\n\n quán ăn ven sông).\n\n0,05\n\nXã Gio Mai\n\n\n\n94\n\nKho cảng xăng dầu Hải Hà\n\n3,43\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n95\n\nTrạm biên phòng Tân Lợi\n\n0,20\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n96\n\nCảng hàng không Quảng Trị\n\n311,00\n\nHuyện Gio Linh\n\n\n\n97\n\nĐường Xã Gio An - Hải Thái\n\n0,20\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n98\n\nXây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục\r\n\n vụ sản xuất vùng cát huyện Gio Linh\n\n43,00\n\nCác xã vùng Đông huyện Gio Linh\n\n\n\n99\n\nĐường vào di tích làng Hà Thượng nối\r\n\n dài\n\n0,50\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n100\n\nTiểu dự án dường giao thông liên huyện\r\n\n Gio Linh - Cam Lộ\n\n6,28\n\nhuyện Gio Linh\n\n\n\n101\n\nNâng cấp Hồ đập Hoi\n\n7,28\n\nXã Trung Giang, Trung Mỹ\n\n\n\n102\n\nXây dựng hồ Kinh Môn\n\n9,57\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n103\n\nXây dựng trường mầm non tuổi Hồng\n\n1,50\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n104\n\nMở rộng trường mầm non Hải Thái\n\n0,32\n\nHải Thái\n\n\n\n105\n\nMở rộng trường mầm non Xã Gio Thành\n\n0,31\n\nXã Gio Thành\n\n\n\n106\n\nXây dựng trường mầm non cụm Cẩm Khê\n\n0,35\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n107\n\nXây dựng sân vận động xã\n\n1,50\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n108\n\nXây dựng trung tâm VH - TT xã\n\n2,00\n\nGio Sơn\n\n\n\n109\n\nCải tạo và phát triển lưới diện\r\n\n trung, hạ áp khu vực trung tâm huyện lỵ, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n0,09\n\nCác xã\n\n\n\n110\n\nMở rộng chợ Kinh Môn, Giang Xuân Hải\n\n0,20\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n111\n\nMờ rộng chợ Hôm\n\n0,10\n\nXã Gio Việt\n\n\n\n112\n\nGiao đất, thuê đất, chuyển mục đích\r\n\n sử dụng đất sang đất ở nông thôn\n\n3,00\n\nXã Trung Giang\n\n\n\n113\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,40\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n114\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n8,89\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n115\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n3,40\n\nXã Gio Thành\n\n\n\n116\n\nPhát triển điểm dân cư (giai đoạn 2)\n\n1,12\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n117\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,40\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n118\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n3,50\n\nXã Gio Châu\n\n\n\n119\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n1,40\n\nXã Gio Châu\n\n\n\n120\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n11,73\n\nGio Bình\n\n\n\n121\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n1,20\n\nGio Bình\n\n\n\n122\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,76\n\nXã Gio An\n\n\n\n123\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n2,54\n\nGio Sơn\n\n\n\n124\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n1,00\n\nGio Sơn\n\n\n\n125\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,80\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n126\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n0,62\n\nXã Gio Quang\n\n\n\n127\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n1,60\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n128\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n2,10\n\nXã Gio Việt\n\n\n\n129\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n1,70\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n130\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n5,00\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n131\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,90\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n132\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n1,00\n\nXã Gio Hải\n\n\n\n133\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n0,09\n\nXã Gio Hòa\n\n\n\n134\n\nPhát triển điểm dân cư\n\n3,00\n\nXã Gio Hòa\n\n\n\n135\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n3,10\n\nXa Gio Hòa\n\n\n\n136\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,50\n\nXã Gio Phong\n\n\n\n137\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,70\n\nHải Thái\n\n\n\n138\n\nPhát triển điểm dân cư Hải Thái\n\n5,00\n\nHải Thái\n\n\n\n139\n\nPhát triển điểm dân cư Xã Linh Hải\n\n5,00\n\nXã Linh Hải\n\n\n\n140\n\nGiao đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n sang đất ở nông thôn\n\n0,10\n\nLinh Thượng\n\n\n\n141\n\nChuyển mục đích sử dụng đất sang đất\r\n\n ở đô thị\n\n1,00\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n142\n\nChuyển mục đích sử dụng đất sang đất\r\n\n ở đô thị\n\n2,00\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n143\n\nXây dựng trụ sở UBND xã\n\n0,18\n\nVĩnh Trường\n\n\n\n144\n\nXây dựng trạm thủy văn Gia Vòong\n\n0,12\n\nVĩnh Trường\n\n\n\n145\n\nTrung tâm văn hóa xã\n\n1,50\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n146\n\nKhu du lịch đầm sinh thái\n\n8,50\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n147\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n2,50\n\nThị trấn Gio Linh\n\n\n\n148\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n5,00\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n149\n\nXây dựng trang trại mô hình VAC-R\r\n\n trên cát\n\n26,00\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n150\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n120,00\n\nXã Gio Mỹ\n\n\n\n151\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n37,37\n\nXã Trung\r\n\n Giang\n\n\n\n152\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n15,00\n\nThị trấn Cửa Việt\n\n\n\n153\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n50,00\n\nXã Gio Việt\n\n\n\n154\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n15,20\n\nHải Thái\n\n\n\n155\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n1,18\n\nXã Gio Phong\n\n\n\n156\n\nTrang trại nông nghiệp\n\n11,00\n\nXã Trung Hải\n\n\n\n157\n\nChuyển đổi đất giữa Công ty Cao su\r\n\n Quảng Trị với các xã Miền Tây để trồng cao su\n\n385,00\n\nXã Linh Thượng\n\n\n\n158\n\nChuyển đổi đất giữa Công ty Cao su\r\n\n Quảng Trị với các xã Miền Tây để xây dựng Nông thôn mới\n\n355,00\n\n8 xã miền Tây\n\n\n\n159\n\nThu hồi đất của BQL RPH Bến Hải bàn\r\n\n giao cho địa phương quản lý\n\n731,00\n\nXã Linh Thượng\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 106036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106037.json b/contexts/context_106037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..670a56569f732d1b979b6a5ccade7a76c5d8f95c --- /dev/null +++ b/contexts/context_106037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1870-QD-UBND-duyet-bo-sung-Bao-cao-cong-trinh-kien-co-kenh-tuoi-Thai-Hoa-5-Bac-Ninh-2009-326493.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1870-QD-UBND-duyet-bo-sung-Bao-cao-cong-trinh-kien-co-kenh-tuoi-Thai-Hoa-5-Bac-Ninh-2009-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1870/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 14 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BÁO CÁO KT-KT CÔNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH TƯỚI\r\n\nTHÁI HÒA 5 HUYỆN QUẾ VÕ\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\n- Căn cứ Luật xây dựng ngày\r\n\n26.11.2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị\r\n\nđịnh số 99/2007/NĐ-CP ngày 23.6.2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng công trình;\n\n- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 676/KH-XDCB ngày 01.12.2009 về Báo cáo KT-KT\r\n\ncông trình kiên cố hóa kênh tưới Thái Hòa 5 huyện Quế Võ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Báo cáo KT-KT công trình kiên cố hóa kênh tưới Thái Hòa 5 huyện\r\n\nQuế Võ như sau:\n\n1. Điều chỉnh thiết kế, bổ sung một số hạng mục công trình:\n\n- Điều chỉnh thiết kế hệ số tưới, mực nước thiết kế, độ\r\n\ndốc, kích thước hình học kênh.\n\n- Bổ sung xây dựng 01 cống lấy nước đầu kênh; 01 cống cuối\r\n\nkênh tại K1+550.\n\n2. Quy mô và giải pháp kỹ thuật:\n\n- Điều chỉnh hệ số tưới mặt ruộng từ q = 0.9l/s/ha lên q =\r\n\n1.3l/s/ha; cụ thể như sau:\n\nTT\n\nLý trình\n\nQ (m3/s)\n\nm\n\nbtk (m)\n\nhtk (m)\n\ndk\n\nck\n\n1\n\nK0-:-K0+940\n\n0.45\n\n1\n\n0.65\n\n0.9\n\n4.30\n\n4.01\n\n2\n\nK0+940-:-K2+208\n\n0.15\n\n0\n\n0.8\n\n1.0\n\n3.91\n\n3.56\n\n- Điều chỉnh chiều dày đáy kênh đoạn K0+940-:-K2+208 (mặt\r\n\ncắt kênh hình chữ nhật), đáy kênh đổ bê tông M150# dày 10cm lên 12cm. Tường xây\r\n\ngạch đặc EG2 mác 50# vữa xây xi măng cát mác 75#. Bố trí các thanh giằng tăng\r\n\nđộ ổn định cho kênh.\n\n- Các công trình trên kênh: Xử lý nối tiếp cống lấy nước\r\n\nđầu kênh chính dài 10m; Cải tạo, làm mới 14 cống lấy nước, xây mới 04 cầu qua\r\n\nkênh, 05 cống dọc kênh 2 điều tiết trên kênh, 02 cống luồn dưới kênh.\n\n3. Điều chỉnh giá vật liệu và chế độ chính sách:\n\nĐiều chỉnh giá vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy\r\n\ntheo chế độ chính sách hiện hành về xây dựng cơ bản tại thời điểm lập lại báo\r\n\ncáo KT-KT.\n\n4. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư:\n\n* Tổng mức đầu tư: 2.812.097.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm\r\n\nmười hai triệu, không trăm chín bảy ngàn đồng)\n\nTrong đó:\n\n(đơn vị: đồng)\n\na. Xây lắp 2.319.069.000\n\n- Phần kênh và công trình trên kênh 2.265.069.000\n\n- Chi phí đền bù tạm bãi vật liệu 54.000.000\n\nb. Chi phí quản lý dự án 50.625.000\n\nc. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình 152.645.000\n\nd. Chi phí khác: 34.113.000\n\ne. Dự phòng: 10%( a+b+c+d) 255.645.000\n\n* Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn\r\n\nkhác.\n\n5. Tổ chức thực hiện:\n\n- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện Dự án theo quy\r\n\nđịnh của Pháp luật.\n\n- Thời gian thực hiện: 2009 - 2010.\n\n6. Các nội dung khác tại quyết định số 39/QĐ-KH.XDCB ngày\r\n\n20/4/2009 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản khác có liên quan\r\n\nkhông thay đổi.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Kế\r\n\nhoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND huyện Quế Võ; Chi\r\n\ncục thủy lợi, Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nhân Chiến\n\n\n\n\n\n", + "id": 106037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106038.json b/contexts/context_106038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8818cbd588382257a92137cd2e78825be53bc528 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-24-2019-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-nha-nuoc-bien-gioi-quoc-gia-Quang-Binh-425573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2019-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-nha-nuoc-bien-gioi-quoc-gia-Quang-Binh-425573", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIÊN GIỚI QUỐC\r\n\nGIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Biên giới quốc gia\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Biên giới quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực\r\n\nbiên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2014 của Chính phủ về quy định quản lý cửa\r\n\nkhẩu biên giới đất liền;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới\r\n\nbiển nước CHXHCN Việt Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 22/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định về\r\n\nđối ngoại quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 655/TTr-SNgV ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nquản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2019\r\n\nvà thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp trong lĩnh vực quản lý biên giới\r\n\nlãnh thổ quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNgoại vụ, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Ủy ban Biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Báo QB, Đài PT-TH QB, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Thuật\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, nội\r\n\ndung, trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố (sau đây gọi là các ngành, địa phương) trong công tác quản lý\r\n\nnhà nước về biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác ngành, địa phương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân triển khai các hoạt động liên quan đến biên giới, khu vực biên giới\r\n\n(bao gồm biên giới đất liền và biên giới biển).\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\nCông tác phối hợp phải tập trung thống nhất dưới sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các ngành, địa phương và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan đảm bảo hiệp đồng và hỗ trợ lẫn nhau, tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật, phù hợp các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nnhà nước về biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản\r\n\nlý nhà nước về biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ban Chỉ đạo công tác biên giới tỉnh\r\n\nđại diện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề công tác biên giới trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai công tác quản lý nhà nước về\r\n\nbiên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh; là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công\r\n\ntác biên giới tỉnh.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nlà lực lượng trực tiếp chuyên trách bảo vệ biên giới, cửa khẩu.\n\n5. Các ngành, địa phương liên quan\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và những quy định của Quy chế\r\n\nnày tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề liên quan đến biên giới quốc\r\n\ngia.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, TRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia\n\n1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về biên\r\n\ngiới quốc gia đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng\r\n\nvũ trang và nhân dân trong tỉnh.\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, các ngành, địa phương\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về biên giới quốc\r\n\ngia đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trong khu\r\n\nvực biên giới.\n\nĐiều 6. Xây dựng\r\n\nkhu vực phòng thủ biên giới\n\n1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các ngành, địa\r\n\nphương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, xây dựng thế\r\n\ntrận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và nền biên phòng toàn dân; chỉ đạo xây dựng kế hoạch\r\n\ndiễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu phòng thủ trong đó\r\n\ncó các huyện, xã biên giới. Chủ trì huy động nhân lực, tàu thuyền tham gia bảo\r\n\nvệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển Việt Nam theo Nghị định 30 và 130\r\n\ncủa Chính phủ; thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng huấn luyện hoạt động của lực lượng dân quân các xã biên giới; chỉ đạo các lực lượng vũ trang\r\n\ntrong tỉnh bảo vệ các công trình quốc phòng, các vị trí có\r\n\ngiá trị quốc phòng.\n\n2. Phối hợp liên ngành Quân sự - Công\r\n\nan trong công tác trao đổi, thu thập tin tức về tình hình, âm mưu, phương thức,\r\n\nthủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, hoạt động của tình báo, gián điệp,\r\n\nphản động và các loại tội phạm khác có hành vi xâm phạm đến lợi ích quốc gia,\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên tuyến biên giới của tỉnh, sẵn\r\n\nsàng lực lượng cơ động, chi viện để phối hợp xử lý các vụ việc xảy ra khi có lệnh.\n\nĐiều 7. Quản lý,\r\n\nbảo vệ biên giới; đảm bảo an ninh trật tự trong khu vục biên giới\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Công an tỉnh, các ngành, địa phương liên quan trong hoạt động\r\n\nquản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo\r\n\nvệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc; thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn khu vực\r\n\nbiên giới; chủ động đấu tranh với các hành vi xâm phạm an ninh, chủ quyền lãnh\r\n\nthổ quốc gia, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong\r\n\nkhu vực biên giới.\n\nĐiều 8. Quản lý,\r\n\nbảo vệ đường biên giới, mốc quốc giới\n\n1. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchỉ đạo các Đồn Biên phòng chủ trì, phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã biên giới đất liền làm tốt công tác quản lý, bảo vệ nguyên trạng\r\n\ncác dấu hiệu về đường biên giới, mốc quốc giới.\n\n2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các ngành, địa phương liên quan xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác sửa chữa, nâng cấp và xây mới\r\n\ncác công trình mốc quốc giới trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 9. Phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội khu vực biên giới\n\n1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan xây dựng quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ\r\n\ntầng; cơ chế, chính sách về đầu tư,\r\n\nphát triển; bố trí quy hoạch dân cư và sản xuất trong khu vực biên giới đảm bảo\r\n\nsự kết hợp đồng bộ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng\r\n\ncường quốc phòng an ninh khu vực biên giới, đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án\r\n\nquốc gia và địa phương đầu tư trên địa\r\n\nbàn khu vực biên giới.\n\n2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, địa phương liên quan triển khai có hiệu quả các Thỏa thuận quốc tế về\r\n\nthương mại biên giới được Việt Nam hoặc tỉnh ký kết, tham gia nhằm thúc đẩy thương\r\n\nmại biên giới phát triển; triển khai các chính sách phát triển công nghiệp,\r\n\nthương mại khu vực biên giới; chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới đất liền hướng dẫn hoạt động\r\n\nmua, bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển các\r\n\nngành nghề nông thôn trong khu vực biên giới, thực hiện có hiệu quả các chính\r\n\nsách phát triển nông nghiệp, nông thôn khu vực biên giới.\n\n4. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch trong khu vực biên giới.\n\n5. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành, địa phương liên quan xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch thực hiện chính sách, pháp luật đối với đồng bào các dân\r\n\ntộc thiểu số khu vực biên giới, đồng thời có biện pháp hỗ trợ đồng bào định\r\n\ncanh, định cư, ổn định cuộc sống, góp phần vào việc phòng chống tái di cư tự do\r\n\nvà di cư tự do mới trong khu vực biên giới đất liền.\n\n6. Sở Ngoại vụ\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan vận động, kêu gọi các nguồn\r\n\ntài trợ, dự án của nước ngoài về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống\r\n\nngười dân trong khu vực biên giới.\n\nĐiều 10. Quản lý\r\n\ntài nguyên - môi trường khu vực biên giới\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan quản lý, bảo vệ tài nguyên,\r\n\nmôi trường trong khu vực biên giới.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm sản trong khu vực\r\n\nbiên giới; quản lý các hoạt động nuôi trồng, khai thác và đánh bắt thủy hải sản\r\n\nở khu vực biên giới biển.\n\nĐiều 11. Quản lý\r\n\nviệc xây dựng các công trình, dự án trong khu vực biên giới\n\n1. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc\r\n\nkhảo sát, thiết kế, thi công các công trình, dự án triển khai xây dựng trong\r\n\nkhu vực biên giới đất liền; các dự án, công trình liên quan đến quốc phòng, an\r\n\nninh hoặc có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới biển phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc cho Đồn Biên phòng, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxin ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trước khi\r\n\nphê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các công trình, dự án\r\n\ntriển khai xây dựng trong vành đai biên giới đất liền; các dự án xây dựng khu du lịch, khu kinh tế,\r\n\ngiao thông, thủy sản, các công trình cảng, bến đậu, các hoạt động thăm dò, khai\r\n\nthác tài nguyên, các dự án, công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới biển.\n\nChủ đầu tư khi thực hiện các công\r\n\ntrình, dự án đã được cấp phép phải thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày\r\n\nlàm việc cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công\r\n\nan tỉnh, Sở Ngoại vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sở tại.\n\n3. Đồn Biên phòng có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhận biết\r\n\nđường biên giới, phạm vi khu vực biên giới, vùng cấm, các quy định có liên quan\r\n\nđến quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.\n\nĐiều 12. Quản lý\r\n\ncác dự án nước ngoài trong khu vực biên giới\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh, các ngành, địa phương liên quan thực hiện việc thẩm định đối với\r\n\ncác dự án nước ngoài (FDI, ODA, NGO) trước khi triển khai trong khu vực biên giới,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; theo dõi và quản lý các dự án\r\n\nnói trên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và chính quyền địa phương khu vực\r\n\nbiên giới thực hiện việc quản lý về an ninh - trật tự đối\r\n\nvới các dự án nước ngoài trong khu vực biên giới.\n\n3. Các đối tác địa phương liên quan\r\n\ntrong quá trình thực hiện các dự án nước ngoài trong khu vực biên giới định kỳ\r\n\ntheo quy định báo cáo nội dung, kết quả thực hiện đến Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phong tỉnh và Công an tỉnh\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 13. Mở,\r\n\nnâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới\n\n1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, địa phương nghiên cứu, phân tích, dự báo tình hình phát triển kinh tế\r\n\ntrong khu vực để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển cửa khẩu; đàm phán với các tỉnh giáp biên của nước\r\n\nCHDCND Lào về việc mở và nâng cấp các cặp cửa khẩu, lối mở\r\n\nbiên giới; xây dựng hồ sơ về việc mở,\r\n\nnâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, các ngành, địa phương\r\n\nliên quan tiến hành khảo sát thực địa và tổng hợp các nội dung liên quan đến việc\r\n\nmở, nâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14. Thực hiện\r\n\ncông tác đối ngoại biên phòng\n\n1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Tổ chức các cuộc họp giữa Đoàn đại\r\n\nbiểu biên giới tỉnh Quảng Bình với Đoàn đại biểu biên giới\r\n\nLào - Việt Nam hai tỉnh Khăm Muộn và Sạ-vẳn-na-khệt, nước CHDCND Lào để đàm phán, ký kết các biên bản ghi nhớ, giải\r\n\nquyết các vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia thuộc thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Chính phủ;\n\nb) Chuẩn bị nội dung làm việc cho\r\n\nlãnh đạo tỉnh tham dự Hội nghị thường niên biên giới giữa\r\n\nhai nước Việt Nam - Lào.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện biên giới\r\n\nđất liền tổ chức các đoàn đi, đón tiếp các đoàn đến thực hiện công tác đối ngoại\r\n\nbiên phòng với các huyện giáp biển của nước CHDCND Lào.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchỉ đạo các Đồn Biên phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã biên giới đất liền\r\n\nthực hiện tốt công tác đối ngoại biên giới và ngoại giao nhân dân với chính quyền\r\n\nđịa phương cấp tương đương và các đơn vị Biên phòng, Công an đối diện của nước\r\n\nCHDCND Lào đảm bảo việc xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác và phát triển.\n\nĐiều 15. Quản lý\r\n\nngười nước ngoài vào khu vực biên giới\n\n1. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và chính\r\n\nquyền địa phương khu vực biên giới thực hiện việc quản lý người nước ngoài vào\r\n\nkhu vực biên giới.\n\n2. Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa người\r\n\nnước ngoài vào khu vực biên giới (trừ khu du lịch, dịch vụ, kinh tế biển có quy\r\n\nđịnh riêng) phải thực hiện các thủ tục đề nghị Công an tỉnh cấp giấy phép vào\r\n\nkhu vực biên giới cho người nước ngoài, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở\r\n\nNgoại vụ và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để phối hợp\r\n\nquản lý.\n\n3. Cơ quan, tổ chức Việt Nam mời, làm\r\n\nviệc với các đoàn đại biểu, đoàn cấp cao có người nước ngoài tham gia trong\r\n\nđoàn khi vào làm việc trong khu vực biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Sở\r\n\nNgoại vụ, Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, đồng\r\n\nthời cử cán bộ đi cùng để hướng dẫn.\n\nĐiều 16. Giải\r\n\nquyết các sự kiện xảy ra trong khu vực biên giới\n\n1. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các ngành, địa phương liên quan kịp thời\r\n\nphát hiện, chủ động giải quyết các vụ việc gây ảnh hưởng đến sự ổn định\r\n\nvề an ninh trật tự trong khu vực biên giới và báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đàm phán, trao đổi\r\n\nvới các tỉnh của các nước để giải quyết các sự kiện có liên quan đến biên giới\r\n\nquốc gia, các vụ việc có yếu tố nước ngoài xảy ra trong khu vực biên giới.\n\nĐiều 17. Bố trí\r\n\ncán bộ phụ trách công tác biên giới\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố bố trí cán bộ phụ trách tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề biên giới quốc gia tại địa phương.\n\nĐiều 18. Trao đổi\r\n\nthông tin, báo cáo\n\n1. Các ngành, địa phương có trách nhiệm\r\n\ncung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến tình hình biên giới quốc gia trên địa\r\n\nbàn tỉnh nhằm phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và\r\n\nmở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tham gia hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế phù hợp với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước.\n\n2. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, tổng hợp các thông tin từ các ngành, địa phương để\r\n\nbáo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách hoặc\r\n\ncác biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề về biên giới quốc\r\n\ngia.\n\n3. Định kỳ hàng năm trước ngày 31/10\r\n\nhoặc đột xuất, các ngành, địa phương báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý về biên giới quốc gia gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp báo\r\n\ncáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 19. Sơ kết,\r\n\ntổng kết\n\nSở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết 05 năm và hội nghị tổng kết 10 năm đánh giá việc\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn và thi hành\n\n1. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo\r\n\ndõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở\r\n\nNgoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, điều chỉnh bổ sung./.", + "id": 106038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106039.json b/contexts/context_106039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..169d5776882f1b76dc45f7c7a4bce32f22866dfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_106039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1238-QD-UBND-Quy-trinh-tham-dinh-du-an-cong-tac-dau-thau-cap-Giay-chung-nhan-dau-tu-Tinh-Bac-Lieu-103937.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1238-QD-UBND-Quy-trinh-tham-dinh-du-an-cong-tac-dau-thau-cap-Giay-chung-nhan-dau-tu-Tinh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1238/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 20 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU\r\n\nVÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Luật: Xây dựng năm 2005, Đấu thầu năm 2005 và Luật Đất đai năm\r\n\n2003 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan;\n\nXét Tờ trình số 88/TTr-SKH ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định dự\r\n\nán, công tác đấu thầu và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Chủ trì phối hợp cùng các\r\n\nngành chức năng liên quan phổ biến Quy trình này đến các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan để tổ chức thực hiện. Hình thức phổ biến cần đa dạng (báo, đài, tờ\r\n\nrơi…) đảm bảo công khai, minh bạch;\n\n2. Tổng hợp các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxử lý theo thẩm quyền.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Cao Anh Lộc\n\n\n\nQUY TRÌNH \n\nTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I\n\nTHÔNG TIN CHUNG\n\nI. Cơ sở\r\n\npháp lý:\n\n- Căn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\n- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Đầu tư số\r\n\n59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Đất đai số\r\n\n13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu\r\n\nthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,\r\n\ntrình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và\r\n\ngiải quyết khiếu nại về đất đai; \n\n- Căn cứ Thông số\r\n\n14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội\r\n\ndung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép\r\n\nxây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n01/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về\r\n\nviệc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc\r\n\nLiêu,\n\nII. Phạm vi\r\n\náp dụng: Quy trình thẩm định dự án, công tác đấu thầu được áp dụng cho tất cả\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh kể cả các báo cáo kinh tế kỹ thuật đã ủy\r\n\nquyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.\n\nIII. Tiếp\r\n\nnhận hồ sơ: \n\n- Hồ sơ nộp tại Văn phòng Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, có lập phiếu giao nhận hồ sơ cụ thể;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ\r\n\nvà chưa hợp lệ thì Văn phòng Sở vẫn tiếp nhận hồ sơ, đồng thời, trong phiếu\r\n\ngiao nhận hồ sơ sẽ thống kê những văn bản còn thiếu và đề nghị chủ đầu tư bổ\r\n\nsung (có nêu thời gian cụ thể). Thời gian nhận hồ sơ hợp lệ được tính từ ngày\r\n\nchủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ.\n\nPhần II:\n\nTRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH,\r\n\nTRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nI. Thẩm định\r\n\ndự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:\n\n1. Hồ sơ trình thẩm định:\n\na) Đối với dự án đầu tư: \n\n- Tờ trình thẩm định dự án (theo\r\n\nmẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 2 năm 2007);\n\n- Dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình hoàn chỉnh: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế cơ sở);\n\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh\r\n\nBạc Liêu phê duyệt;\n\n- Văn bản chấp thuận về quy hoạch\r\n\nngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về\r\n\nquy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;\n\n- Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan khác.\n\nb) Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật:\r\n\n- Tờ trình thẩm định báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật (theo mẫu tại phụ lục số 5 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày\r\n\n14 tháng 2 năm 2007);\n\n- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng\r\n\ncông trình: 9 bộ (bao gồm tập thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán);\n\n- Chủ trương đầu tư được UBND tỉnh\r\n\nBạc Liêu phê duyệt;\n\n- Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan khác;\n\n- Kết quả thẩm định thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công và dự toán, tổng dự toán; văn bản góp ý của các cơ quan có liên\r\n\nquan (nếu có).\n\n2. Quy trình và thời gian thẩm định,\r\n\ntrình duyệt:\n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm\r\n\nđịnh hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo các bước\r\n\nsau:\n\nĐối với dự án nhóm A:\n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\n01\n\n05\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định\r\n\n TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n02\n\n20\n\nSở chuyên ngành thẩm định\r\n\n TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n03\n\n03\n\nTổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn\r\n\n bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n04\n\n01\n\nHội nghị thẩm định dự án (nếu\r\n\n cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n05\n\n03\n\nTổng hợp ý kiến sau hội nghị\r\n\n thẩm định, trình UBND tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n06\n\n05\n\nPhê duyệt dự án đầu tư.\n\nUBND tỉnh\n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 37 ngày làm việc\n\nĐối với dự án nhóm B: \n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\n01\n\n04\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định\r\n\n TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n02\n\n13\n\nSở chuyên ngành thẩm định\r\n\n TKCS, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n03\n\n03\n\nTổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn\r\n\n bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n04\n\n01\n\nHội nghị thẩm định dự án (nếu\r\n\n cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n05\n\n03\n\nTổng hợp ý kiến sau hội nghị\r\n\n thẩm định, trình UBND tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n06\n\n05\n\nPhê duyệt dự án đầu tư.\n\nUBND tỉnh\n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 29 ngày làm việc\n\nc) Đối với dự án nhóm C và\r\n\nBCKTKT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:\n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\n01\n\n03\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi thẩm định\r\n\n TKCS và lấy ý kiến các đơn vị liên quan.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n02\n\n10\n\nSở chuyên ngành thẩm định TKCS\r\n\n DA nhóm C, các đơn vị liên quan xem xét góp ý nội dung dự án, BCKTKT gửi về Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n03\n\n02\n\nTổng hợp ý kiến thẩm định, chuẩn\r\n\n bị nội dung hội nghị thẩm định dự án (nếu cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n04\n\n01\n\nHội nghị thẩm định dự án (nếu\r\n\n cần).\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\n05\n\n03\n\nTổng hợp ý kiến sau hội nghị\r\n\n thẩm định, trình UBND tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n06\n\n05\n\nPhê duyệt dự án đầu tư.\n\nUBND tỉnh\n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 24 ngày làm việc\n\nd) Đối với BCKTKT do Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư phê duyệt:\n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\n01\n\n03\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi lấy ý kiến\r\n\n các đơn vị liên quan\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n02\n\n05\n\nCác đơn vị liên quan xem xét\r\n\n góp ý nội dung dự án, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\n và các đơn vị liên quan\n\n03\n\n02\n\nTổng hợp ý kiến thẩm định,\r\n\n trình phê duyệt\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\n\nGhi chú: \n\n- Trong quy trình thẩm định đối\r\n\nvới từng loại dự án nêu trên, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ đến khi tổng hợp xong ý kiến thẩm định, chuẩn bị nội dung họp thẩm\r\n\nđịnh dự án (theo số ngày làm việc thực tế);\n\n- Chỉ tổ chức hội nghị thẩm định\r\n\ndự án khi ý kiến góp ý bằng văn bản của các ngành liên quan còn chưa thống nhất\r\n\nvề nội dung dự án;\n\n- Trường hợp các BCKTKT có quy\r\n\nmô nhỏ, nội dung đơn giản thì không cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan;\n\n- Đối với một số chủ đầu tư là sở\r\n\nchuyên ngành có chức năng thẩm định thiết kế cơ sở như: Sở Giao thông vận tải,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công thương... thì cần\r\n\ntiến hành thẩm định thiết kế cơ sở trước khi trình thẩm định và phê duyệt dự\r\n\nán;\n\n- Trường hợp cần thiết để đảm bảo\r\n\nthuận tiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể giao cho các chủ đầu tư trực tiếp gửi\r\n\nhồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.\n\n3. Chỉnh sửa, bổ sung DAĐT: \n\n- Trường hợp ở bước 01 mà nội\r\n\ndung dự án chưa đảm bảo đủ điều kiện để thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn\r\n\nbản trả hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do trả hồ sơ đồng thời hướng dẫn, yêu cầu chủ\r\n\nđầu tư chỉnh sửa bổ sung những nội dung sai sót hoặc còn thiếu. Việc tiếp nhận\r\n\ntrở lại hồ sơ DAĐT đã hoàn trả (sau khi chỉnh sửa bổ sung) sẽ được tính thời\r\n\ngian thực hiện như khi tiếp nhận hồ sơ DAĐT mới;\n\n- Nếu sau hội nghị thẩm định (bước\r\n\n04) mà DAĐT phải chỉnh sửa, bổ sung, thì tùy nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung\r\n\nquy định trong biên bản hội nghị sẽ có thời hạn kèm theo, mức quy định thời\r\n\ngian chỉnh sửa, bổ sung tối đa (theo ngày làm việc thực tế) như sau: \n\n+ DAĐT có quy mô dưới 10 tỷ đồng:\r\n\nKhông quá 15 ngày;\n\n+ DAĐT có quy mô từ 10 tỷ đến dưới\r\n\n50 tỷ đồng: Không quá 20 ngày;\n\n+ DAĐT có quy mô từ 50 tỷ đồng\r\n\ntrở lên: Không quá 30 ngày.\n\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ DAĐT đã\r\n\nchỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét đối chiếu với ý kiến đóng\r\n\ngóp của các ngành, biên bản cuộc họp để nhận xét hồ sơ. Nếu hồ sơ DAĐT đã hoàn\r\n\nthiện đúng các yêu cầu thì lập thủ tục phê duyệt (bước 05). Nếu hồ sơ DAĐT chưa\r\n\nhoàn thiện đúng yêu cầu thì lập văn bản đề nghị chỉnh sửa, bổ sung tiếp trong\r\n\n10 ngày (tất cả quy mô dự án).\n\n4. Ban hành quyết định phê duyệt\r\n\nDAĐT: \n\nSau khi DAĐT được phê duyệt, quyết\r\n\nđịnh phê duyệt DAĐT sẽ được cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã trình\r\n\nduyệt DAĐTvà ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể thức hành chính\r\n\nhiện hành;\n\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp\r\n\ncho chủ đầu tư là 03 bản.\n\nII. Thẩm định\r\n\nđiều chỉnh DAĐT :\n\n1. Dự án đầu tư đã được quyết định\r\n\nđầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai\r\n\nnhư động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng\r\n\nkhác;\n\nb) Xuất hiện các yếu tố đem lại\r\n\nhiệu quả cao hơn cho dự án;\n\nc) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi\r\n\ntrực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;\n\nd) Các trường hợp cụ thể khác do\r\n\nngười quyết định đầu tư quyết định theo tình hình thực tế.\n\n2. Khi điều chỉnh dự án không\r\n\nlàm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê\r\n\nduyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.\n\nTrường hợp điều chỉnh dự án làm\r\n\nthay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu;\r\n\ntổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu\r\n\ntư xem xét, quyết định thông qua công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Những nội\r\n\ndung thay đổi (trừ điều chỉnh tổng mức đầu tư) phải được thẩm định lại và thực\r\n\nhiện đúng theo Quy trình này.\n\nPhần III\n\nTHẨM ĐỊNH CÔNG TÁC ĐẤU\r\n\nTHẦU\n\nI. Hồ sơ\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt:\n\n1. Kế hoạch đấu thầu: \n\n- Kế hoạch đấu thầu và văn bản\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án do chủ đầu tư lập;\n\nNội dung của từng gói thầu trong\r\n\nkế hoạch đấu thầu phải đầy đủ và tuân thủ theo Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều\r\n\n10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; nội dung văn bản trình thẩm định và phê\r\n\nduyệt theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP.\n\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình\r\n\n(bản photo):\n\n+ Bản sao quyết định đầu tư, điều\r\n\nước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu có);\n\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nchuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc\r\n\nchuẩn bị đầu tư);\n\n+ Bản sao quyết định phê duyệt\r\n\nvà hồ sơ BCKTKT (công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\n(công trình thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3\r\n\nbước) đối với gói thầu xây lắp (nếu có); bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định\r\n\nphê duyệt dự toán đối với mua sắm hàng hóa (nếu có);\n\n+ Văn bản pháp lý khác: Những\r\n\nvăn bản cho phép chỉ định thầu, tự thực hiện (nếu có)...\n\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n\n2. Hồ sơ mời thầu:\n\n- Hồ sơ mời thầu và bản gốc văn\r\n\nbản trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư lập;\n\nHồ sơ mời thầu trình thẩm định\r\n\nvà phê duyệt phải đóng tập. Nội dung hồ sơ mời thầu (tùy theo hình thức lựa chọn\r\n\nnhà thầu) phải tuân thủ đúng Quy định của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; cụ thể: \n\n+ Khoản 2 Điều 15, Điều 16 (hồ\r\n\nsơ mời thầu tư vấn);\n\n+ Khoản 2, Điều 23, Điều 24, 25,\r\n\n26 (hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 1 giai đoạn); \n\n+ Điều 37, 38 (hồ sơ mời thầu\r\n\nmua sắm hàng hóa, xây lắp, đấu thầu 2 giai đoạn);\n\n+ Hoặc theo các mẫu hồ sơ mời thầu\r\n\ndo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.\n\n- Tài liệu kèm theo hồ sơ trình\r\n\n(bản photo):\n\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc\r\n\nthỏa thuận quốc tế (nếu có);\n\n+ Kế hoạch đấu thầu kèm theo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt;\n\n+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nchuẩn bị đầu tư, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các công việc\r\n\nchuẩn bị đầu tư);\n\n+ Quyết định phê duyệt: BCKTKT\r\n\n(công trình thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (công trình thiết\r\n\nkế 2 bước), thiết kế kỹ thuật, dự toán (công trình thiết kế 3 bước) đối với gói\r\n\nthầu xây lắp; văn bản thẩm định giá hàng hóa hoặc quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nhoặc báo giá đối với mua sắm hàng hóa;\n\n+ Báo cáo của chủ đầu tư về lựa\r\n\nchọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu (rộng rãi hoặc hạn chế) đối với\r\n\ngói thầu tư vấn; về kết quả sơ tuyển đối với các gói thầu phải tổ chức sơ tuyển;\n\n+ Hợp đồng thuê tư vấn lập hồ sơ\r\n\nmời thầu (nếu có), chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đấu thầu của các chuyên gia lập\r\n\nhồ sơ mời thầu;\n\n+ Văn bản pháp lý khác (nếu có).\n\n- Số bộ hồ sơ trình duyệt: 02 bộ.\n\n3. Kết quả lựa chọn nhà thầu:\n\n- Văn bản trình thẩm định và phê\r\n\nduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư lập;\n\n- Báo cáo đánh giá kết quả lựa\r\n\nchọn nhà thầu theo quy định tại mục 1 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP\r\n\n(hoặc theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành phù hợp với từng hình thức lựa\r\n\nchọn nhà thầu) gồm các nội dung:\n\n+ Cơ sở pháp lý của việc thực hiện\r\n\nlựa chọn nhà thầu;\n\n+ Nội dung của gói thầu;\n\n+ Quá trình tổ chức lựa chọn và\r\n\nđánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu;\n\n+ Đề nghị về kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu bao gồm:\n\n. Tên nhà thầu được đề nghị lựa\r\n\nchọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết), trường hợp là nhà thầu liên doanh\r\n\nphải nêu tên tất cả thành viên trong liên doanh;\n\n. Giá đề nghị trúng thầu hoặc\r\n\ngiá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế, dự phòng, trượt giá, nếu có);\n\n. Hình thức hợp đồng;\n\n. Thời gian thực hiện hợp đồng;\n\n. Trường hợp không chọn được nhà\r\n\nthầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo.\n\n- Các tài liệu liên quan kèm\r\n\ntheo quy định tại mục 2 Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP gồm (bản photo):\n\n+ Quyết định đầu tư, điều ước hoặc\r\n\nthỏa thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu;\n\n+ Quyết định phê duyệt và hồ sơ\r\n\nmời thầu, hồ sơ yêu cầu;\n\n+ Quyết định thành lập tổ chuyên\r\n\ngia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;\n\n+ Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự\r\n\nthầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;\n\n+ Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất\r\n\nvà các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;\n\n+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu,\r\n\nhồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu\r\n\nchuyên nghiệp;\n\n+ Văn bản phê duyệt các nội dung\r\n\ncủa quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định; \n\n+ Biên bản thương thảo hợp đồng\r\n\nđối với gói thầu dịch vụ tư vấn;\n\n+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà\r\n\nthầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);\n\n+ Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n- Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ. \n\nII. Quy\r\n\ntrình thẩm định:\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: \n\nKhi tiếp nhận hồ sơ trình duyệt,\r\n\nbộ phận tiếp nhận đối chiếu sơ bộ hồ sơ theo quy định về nội dung của từng loại\r\n\ncông việc kể trên và làm phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ (qua kiểm tra\r\n\nsơ bộ) thì trong phiếu tiếp nhận hồ sơ thống kê loại văn bản còn thiếu để chủ đầu\r\n\ntư bổ sung (có quy định thời gian cụ thể);\n\nSau đó, bộ phận chức năng của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra lại và xem xét kỹ nội dung\r\n\nhồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu sau khi được kiểm tra kỹ, phải thông báo cho\r\n\nbên nộp hồ sơ để bổ sung tiếp. \n\n2. Thẩm định nội dung hồ sơ:\n\nNếu hồ sơ qua kiểm tra đã đầy đủ\r\n\nvà hợp lệ thì được tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định hiện hành với\r\n\ntừng công việc (KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu);\n\nTrong quá trình thẩm định, nếu\r\n\nnhận thấy nội dung hồ sơ, tài liệu do bên mời thầu trình duyệt không đúng theo\r\n\nquy định hiện hành hoặc có những vấn đề chưa rõ cần phải giải trình thì Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư mời chủ đầu tư đến để trao đổi trực tiếp các vấn đề liên quan\r\n\nnhằm hoàn chỉnh, làm rõ tài liệu, hồ sơ trước khi trình duyệt. Khi làm việc phải\r\n\ncó biên bản ghi nội dung đầy đủ và lưu trữ trong hồ sơ xử lý.\n\n3. Lập Báo cáo trình duyệt hồ\r\n\nsơ:\n\nSau khi hồ sơ hoàn chỉnh được thẩm\r\n\nđịnh và đánh giá theo các quy định liên quan hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập\r\n\nbáo cáo thẩm định với các nội dung theo quy định đối với từng loại công việc\r\n\n(KHĐT, HSMT, KQĐT) để trình UBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê\r\n\nduyệt theo thẩm quyền.\n\n4. Phê duyệt hồ sơ: \n\nCác hồ sơ (KHĐT, HSMT, KQĐT) được\r\n\nUBND tỉnh hoặc giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền.\n\nIII. Thời\r\n\ngian thẩm định, phê duyệt:\n\nĐược tính từ khi hồ sơ trình đầy\r\n\nđủ, hợp lệ. Thời gian tối đa là số ngày làm việc thực tế theo quy định, tính\r\n\nchung cho tất cả các loại công việc KHĐT, HSMT, KQ lựa chọn nhà thầu.\n\n1. Dự án các nhóm A, B, C và\r\n\nBCKTKT do UBND tỉnh phê duyệt:\n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\n01\n\n02\n\nTiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nSở KH&ĐT\n\n02\n\n11\n\nThẩm định nội dung hồ sơ.\n\n03\n\n02\n\nLập BC trình UBND tỉnh.\n\n04\n\n05\n\nRa quyết định phê duyệt .\n\nUBND tỉnh\n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 22 ngày làm việc\n\n2. BCKTKT do Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư phê duyệt:\n\nCác\r\n\n bước\n\nSố\r\n\n ngày tối đa\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\n01\n\n02\n\nTiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nSở KH&ĐT\n\n02\n\n05\n\nThẩm định nội dung hồ sơ.\n\n03\n\n02\n\nLập BC và trình GĐ sở.\n\n04\n\n01\n\nRa quyết định phê duyệt. \n\nTổng\r\n\n cộng: Tối đa 10 ngày làm việc\n\n3. Ban hành quyết định phê duyệt:\r\n\nSau khi có quyết định phê duyệt\r\n\n(cho từng loại công việc: KHĐT, HSMT, KQĐT) sẽ cấp trực tiếp cho cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị đã trình duyệt DAĐTvà ban hành đến các cơ quan liên quan theo thể\r\n\nthức hành chính hiện hành;\n\nSố lượng quyết định phê duyệt cấp\r\n\ncho chủ đầu tư là 03 bản.\n\nPhần IV\n\nPHÍ VÀ LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH\n\nI. Lệ phí\r\n\nthẩm định DAĐT:\n\nVề mức thu lệ phí thẩm định hiện\r\n\nnay tạm thời áp dụng theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định\r\n\ndự án đầu tư. Do tổng mức đầu tư chưa được duyệt, khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tạm\r\n\nthu 50% phí thẩm định theo tổng mức đầu tư trình duyệt trong DAĐT. Phần còn lại\r\n\nsẽ thu sau khi có quyết định phê duyệt dự án, căn cứ trên tổng mức đầu tư được\r\n\nduyệt, sẽ xác định phí thẩm định DAĐT chính thức để bổ sung phần thiếu hoặc trả\r\n\nlại phần thừa (nếu có). Chi phí thẩm định DAĐT được thu tại Văn phòng Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (có phiếu thu).\n\nII. Chi phí\r\n\nthẩm định KQĐT:\n\nTheo quy định tại Điều 6 Nghị định\r\n\nsố 58/2008/NĐ-CP: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp\r\n\nkhông lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu\r\n\nlà 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. Chi phí thẩm định KQĐT được thu\r\n\n01 lần tại Văn phòng Sở kế hoạch và Đầu tư (có phiếu thu) khi nhận quyết định\r\n\nphê duyệt.\n\nIII. Quản\r\n\nlý chi:\n\nLệ phí thẩm định dự án đầu tư\r\n\nvà chi phí thẩm định kết quả đấu thầu được chi theo đúng quy định hiện hành.\r\n\nGiao Sở Tài chính kiểm tra việc thu, chi lệ phí và chi phí của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\nPhần V\n\nQUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nA. Cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư:\n\nI. Dự án\r\n\nkhông phải đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư: \n\na) Đối với dự án đầu tư trong nước\r\n\ncó quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có\r\n\nđiều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư;\n\nb) Trong trường hợp nêu trên, nếu\r\n\nnhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì\r\n\nthực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.\n\nII. Dự án\r\n\nphải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n\n1. Dự án không phải thẩm tra để\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n\na) Loại dự án:\n\n- Dự án đầu tư trong nước có quy\r\n\nmô vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện;\n\n- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài\r\n\ncó quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện.\n\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư:\n\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (theo mẫu);\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp\r\n\nlý của nhà đầu tư;\n\n- Báo cáo năng lực tài chính của\r\n\nnhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài,\r\n\nhồ sơ còn bao gồm dự án đầu tư, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh\r\n\ndoanh (BBC), điều lệ doanh nghiệp (nếu có). \n\nc) Quy trình cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư:\n\n- Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ,\r\n\ntrong đó có 01 bộ gốc;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư (thực hiện theo mục 3 Điều 44 Nghị định 108/NĐ-CP).\n\n2. Dự án phải thẩm tra để cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư:\n\na) Loại dự án:\n\n- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ\r\n\nđồng Việt Nam trở lên hoặc\n\n- Dự án thuộc danh mục lĩnh vực\r\n\nđầu tư có điều kiện (không quy định vốn) hoặc\n\n- Cả hai trường hợp trên. \n\nb) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư:\n\n- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư (theo mẫu);\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp\r\n\nlý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với\r\n\nnhà đầu tư là cá nhân); bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư\r\n\nlà tổ chức);\n\n- Báo cáo năng lực tài chính của\r\n\nnhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);\n\n- Giải trình kinh tế, kỹ thuật với\r\n\ncác nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư,\r\n\nvốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;\n\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài,\r\n\nhồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC),\r\n\nđiều lệ doanh nghiệp (nếu có);\n\n- Đối với dự án gắn với thành lập\r\n\ntổ chức kinh tế mới thành lập, ngoài các hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư còn phải\r\n\nnộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.\n\nc) Nội dung thẩm tra: Sau khi nhận\r\n\nđược các loại hồ sơ hợp lệ nói trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề nghị các\r\n\nđơn vị liên quan thẩm tra để trả lời bằng văn bản về các nội dung theo giải\r\n\ntrình kinh tế, kỹ thuật như sau:\n\n- Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;\n\nĐối với dự án đầu tư thuộc lĩnh\r\n\nvực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh có\r\n\nliên quan.\n\n- Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích\r\n\nđất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;\n\n- Tiến độ thực hiện dự án: Tiến\r\n\nđộ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của\r\n\ndự án;\n\n- Giải pháp về môi trường: Đánh\r\n\ngiá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật về môi trường;\n\n- Thẩm tra khả năng đáp ứng các\r\n\nđiều kiện (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).\n\nd) Quy trình cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc:\n\n- Trong thời hạn ba (03) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên\r\n\nquan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan;\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn mười lăm (15)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến\r\n\nthẩm tra phải có văn bản trả lời và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án\r\n\nthuộc chức năng quản lý của mình;\n\n- Trong thời hạn hai mươi (20)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo\r\n\ncáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư;\n\nTrường hợp dự án đầu tư không được\r\n\nchấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư,\r\n\ntrong đó nêu rõ lý do.\n\nB. Thu hồi\r\n\nđất:\n\nĐối tượng áp dụng: Các dự án thuộc\r\n\nđối tượng quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 34, 35\r\n\ncủa Nghị định 84/2007/NĐ-CP;\n\nCác trường hợp còn lại nhà đầu\r\n\ntư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn hoặc thuê đất của tổ chức\r\n\nkinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nđể thực hiện dự án.\n\n1) Trách nhiệm của cơ quan Nhà\r\n\nnước:\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi tắt là cấp huyện) phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng,\r\n\nsở chuyên ngành thực hiện: Thông báo chủ trương thu hồi đất; phê duyệt phương\r\n\nán tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo cho người đang sử dụng\r\n\nđất biết lý do thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp\r\n\nvới đơn vị đo đạc và chủ đầu tư tiến hành kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc\r\n\nđất đai; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi\r\n\ntrả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư;\n\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư:\r\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm: Ký hợp đồng đo đạc, khảo sát lập phương án bồi thường,\r\n\ndi dời và hỗ trợ tái định cư với đơn vị có chức năng; chuyển tiền cho Ban Bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng cấp huyện chi trả tiền đền bù; phối hợp cùng UBND cấp\r\n\nhuyện trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;\n\n3. Trình tự và thời gian thực hiện:\n\na) Lập phương án tổng thể về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư và thông báo: Đơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng thực\r\n\nhiện lập phương án tổng thể về bồi thường, di dời và hỗ trợ tái định cư và nộp\r\n\nhồ sơ tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường là Chủ tịch UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính huyện nơi có đất bị thu hồi\r\n\n(đối với trường hợp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường là UBND cấp huyện).\r\n\nSở Tài chính hoặc Phòng Tài chính tổ chức thẩm định phương án và trình Chủ tịch\r\n\nUBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư;\n\nb) Thông báo chủ trương thu hồi\r\n\nđất và lý do thu hồi đất:\n\nThời gian thực hiện trong 5\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ\r\n\ntái định cư, UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi ban hành thông báo về việc\r\n\nthu hồi đất trong đó nêu rõ phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực Nhà nước sẽ\r\n\nthu hồi đất, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; biện pháp chuyển đổi\r\n\nngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi\r\n\nđược nêu trong phương án tổng thể; chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi\r\n\nđất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ tái\r\n\nđịnh cư khi thu hồi đất;\n\nUBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi\r\n\nthực hiện niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh, thông báo của\r\n\nUBND cấp huyện về việc thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt\r\n\nkhu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên đài truyền thanh cấp\r\n\nxã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh) để người dân được biết.\n\nc) Quyết định thu hồi đất:\n\n- Hồ sơ thu hồi đất được lập\r\n\nthành 01 bộ gồm có:\n\n. Quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; văn bản về chủ trương thu hồi đất;\n\n. Thông báo thu hồi đất; tờ\r\n\ntrình của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n. Quyết định của UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n. Trích đo địa chính hoặc hiện\r\n\ntrạng khu đất kèm theo thể hiện diện tích, loại đất, họ tên và địa chỉ người sử\r\n\ndụng đất của từng thửa đất thu hồi; hồ sơ địa chính của từng thửa đất bị thu hồi.\n\n- Hồ sơ được nộp tại Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nếu khu đất thu hồi có cả đất của các tổ chức, hộ gia đình\r\n\nvà cá nhân sử dụng; nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường nếu khu đất bị thu hồi\r\n\nchỉ có hộ gia đình và cá nhân sử dụng;\n\n- Việc ra quyết định thu hồi đất\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\n. Sau hai mươi (20) ngày, kể từ\r\n\nngày UBND cấp huyện thông báo về việc thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;\n\n. Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncùng cấp, UBND có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;\n\n. Trường hợp khu đất bị thu hồi\r\n\nvừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc\r\n\nthẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi\r\n\nchung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với\r\n\ntừng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;\n\n. Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh\r\n\nquy định tại điểm c, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm\r\n\nquyền thu hồi của mình.\n\nd) Lập, thẩm định và xét duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định\r\n\ncư;\n\nĐơn vị được chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nphối hợp cùng chủ đầu tư, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện và UBND cấp\r\n\nxã nơi có đất bị thu hồi thực hiện đo đạc, kiểm kê đất đai, hoa màu, vật kiến\r\n\ntrúc tổng hợp số liệu để lập phương án bồi thường. UBND cấp xã có trách nhiệm\r\n\nxác định nguồn gốc sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng\r\n\nđể làm cơ sở bồi thường. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định ngoại nghiệp, nội\r\n\nnghiệp phương án bồi thường. Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phòng\r\n\nTài chính trình Chủ tịch UBND cấp huyện) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư;\n\nTrong thời hạn không quá ba (03)\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được\r\n\nphê duyệt, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện phối hợp với UBND cấp xã\r\n\nphổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ\r\n\nsở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết\r\n\nđịnh bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó\r\n\nnêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc tái định cư (nếu có), thời\r\n\ngian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị\r\n\nthu hồi cho Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nSau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi\r\n\nthông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị\r\n\nthu hồi, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ. Người có đất bị thu hồi bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng./.\n\n", + "id": 106039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10604.json b/contexts/context_10604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..510ad5e18531a4ef1a85dc811a6de86d9cc4bf0e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1763-QD-CHK-2022-nang-cao-nang-luc-khai-thac-san-bay-Tan-Son-Nhat-547368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1763-QD-CHK-2022-nang-cao-nang-luc-khai-thac-san-bay-Tan-Son-Nhat-547368", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nCỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1763/QĐ-CHK\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH HƯỚNG DẪN TẠM THỜI NÂNG CAO NĂNG LỰC KHAI THÁC TẠI\r\n\nSÂN BAY TÂN SƠN NHẤT\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng\r\n\nViệt Nam ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng\r\n\nkhông dân dụng Việt Nam ngày 21/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n125/2015/NĐ-CP ngày 04/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt\r\n\nđộng bay;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2017/TT-BGTVT ngày 06/06/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nquản lý và bảo đảm hoạt động bay; Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14/12/2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n19/2017/TT-BGTVT ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam; Quyết\r\n\nđịnh số 1055/QĐ-BGTVT ngày 31/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017;\n\nCăn cứ công văn số\r\n\n2938/QLB-KL ngày 30/5/2022 của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam về đề xuất các\r\n\nquy định nâng cao hiệu quả khai thác tại cảng HQKT Tân Sơn Nhất;\n\nCăn cứ công văn số\r\n\n747/TCTHK-TTĐHKT ngày 30/6/2022 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP và\r\n\ncác ý kiến đóng góp bổ sung về góp ý kiến dự thảo Hướng dẫn nâng cao năng lực\r\n\nkhai thác tại sân bay Tân Sơn Nhất;\n\nCăn cứ công văn số\r\n\n1972/2022/BAV-FO ngày 01/7/2022 của Công ty cổ phần Hàng không Tre Việt về góp\r\n\ný dự thảo Hướng dẫn nâng cao năng lực khai thác tại sân Tân Sơn Nhất;\n\nCăn cứ công văn số\r\n\n999/CVMN-GSAT ngày 01/7/2022 của Cảng vụ Hàng không miền Nam về góp ý kiến dự\r\n\nthảo Hướng dẫn nâng cao năng lực khai thác tại sân bay Tân Sơn Nhất;\n\nCăn cứ công văn số\r\n\n1759/CHKQTTSN ngày 05/7/2022 và công văn số 2030/CHKQTTSN ngày 03/8/2022 của Cảng\r\n\nHàng không quốc tế Tân Sơn Nhất về góp ý dự thảo Hướng dẫn nâng cao năng lực\r\n\nkhai thác tại sân bay Tân Sơn Nhất;\n\nCăn cứ vào các ý kiến của\r\n\nPhòng Quản lý cảng hàng không, sân bay và Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay Cục\r\n\nHKVN;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của\r\n\nPhó Cục trưởng Hồ Minh Tấn tại cuộc họp ngày 14/7/2022 về Tài liệu Hướng dẫn\r\n\nnâng cao năng lực khai thác tại sân bay Tân Sơn Nhất;\n\nTheo đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Quản lý hoạt động bay Cục Hàng không Việt Nam.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Hướng dẫn tạm thời nâng cao năng lực khai thác tại\r\n\nsân bay Tân Sơn Nhất (chi tiết tại Phụ đính kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nCác cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:\n\n- Tổng công ty Quản lý bay Việt\r\n\nNam tổ chức phổ biến, huấn luyện cho nhân viên không lưu, nhân viên khí tượng\r\n\nliên quan; rà soát sửa đổi các văn bản phối hợp liên quan và làm thủ tục thông\r\n\nbáo tin tức hàng không; sau 03 tháng thực hiện, tổ chức rà soát, hợp nhất Hướng\r\n\ndẫn tạm thời này vào Phương thức khai thác 02 đường CHC song song báo cáo Cục\r\n\nHKVN làm cơ sở ban hành áp dụng đồng bộ.\n\n- Các hãng hàng không, công ty\r\n\nbay phổ biến, huấn luyện cho các người lái và nhân viên liên quan; tổ chức đảm\r\n\nbảo khai thác an toàn hiệu quả.\n\n- Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và các\r\n\nCông ty cung cấp dịch vụ mặt đất (VIAGS, SAGS) tổ chức phổ biến, huấn luyện cho\r\n\ncác nhân viên khai thác khu bay, nhân viên điều hành sân bay, nhân viên xe kéo\r\n\nđẩy (đặc biệt liên quan đến nội dung phối hợp đẩy lùi tàu bay ngang vị trí đỗ\r\n\nnhằm tạo điều kiện khai thác tối ưu vị trí đỗ tàu bay tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất);\r\n\nrà soát sửa đổi các văn bản phối hợp liên quan.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ 07h00 (giờ Hà Nội) ngày\r\n\n06/10/2022.\n\nĐiều 4.\n\nTổng giám đốc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Tổng\r\n\ncông ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP; Giám đốc cảng vụ Hàng không miền Nam,\r\n\nTrưởng phòng Quản lý hoạt động bay, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục trưởng (để b/c);\r\n\n - PCT Hồ Minh Tấn;\r\n\n - Cục Tác chiến BTTM;\r\n\n - Bộ Tham mưu Qc PK-KQ;\r\n\n - VNA, BAV, VJC, PIC, VAG;\r\n\n - Vasco, Hải Âu;\r\n\n - Cảng HKQT Tân Sơn Nhất;\r\n\n - SAGS, VIAGS;\r\n\n - Phòng TCATB, QLCHKSB Cục HKVN.\r\n\n - Lưu: VT, QLHĐB (22b).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Minh Tấn\n\n \n\nPHỤ ĐÍNH:\n\nHƯỚNG DẪN TẠM THỜI NÂNG CAO NĂNG LỰC KHAI THÁC TẠI SÂN\r\n\nBAY TÂN SƠN NHẤT\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CHK ngày\r\n\n /8/2022)\n\nI. Mục đích\n\n- Giảm thời gian chiếm dụng đường\r\n\ncất hạ cánh (CHC) nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng đường CHC.\n\n- Thống nhất điều hành, kiểm\r\n\nsoát tàu bay từ sân đỗ để tránh tình trạng tàu bay phải chờ trong khu vực sân đỗ\r\n\nvà trước khi lên đường CHC.\n\nII. Phạm vi\r\n\náp dụng\n\nCác nội dung của Hướng dẫn tạm\r\n\nthời này được áp dụng tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất.\n\nIII. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n- Tổ lái của các hãng hàng\r\n\nkhông, công ty bay.\n\n- Kiểm soát viên không lưu\r\n\n(KSVKL) Trung tâm Kiểm soát tiếp cận - tại sân (APP/TWR) Tân Sơn Nhất và Trung\r\n\ntâm kiểm soát đường dài (ACC) Hồ Chí Minh - Công ty Quản lý bay miền Nam (Tổng\r\n\ncông ty Quản lý bay Việt Nam).\n\n- Nhân viên khai thác khu bay,\r\n\nđiều hành sân bay tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất.\n\n- Nhân viên khí tượng - Trung\r\n\ntâm khí tượng hàng không Tân Sơn Nhất - Trung tâm khí tượng hàng không (Tổng\r\n\ncông ty Quản lý bay Việt Nam) bao gồm Kíp trưởng, nhân viên quan trắc, nhân\r\n\nviên dự báo khí tượng.\n\nIV. Giải\r\n\nthích thuật ngữ\n\n- EOBT - Estimated Off\r\n\nBlock Time: Thời gian nhà khai thác tàu bay (AO) hoặc nhân viên xử lý mặt đất\r\n\n(GHA) ước tính rằng tàu bay sẽ sẵn sàng, tất cả các cửa được đóng, cầu hành\r\n\nkhách đã được gỡ, có sẵn phương tiện đẩy lùi và sẵn sàng khởi động/đẩy lùi ngay\r\n\nlập tức khi nhận được huấn lệnh từ KSVKL.\n\n- TSAT - Target Start up\r\n\nApproval Time: Thời gian tàu bay có thể dự kiến được phép khởi động/đẩy lùi do\r\n\nKSV tại vị trí chuyển huấn lệnh tại TWR Tân Sơn Nhất (Delivery) cung cấp.\n\nV. Các điều\r\n\nkiện áp dụng\n\n5.1 Đối với tàu bay đến\n\n5.1.1 Điều kiện áp dụng:\n\n- Ban ngày, điều\r\n\nkiện thời tiết bình thường (không có các hiện tượng thời tiết nguy hiểm: mưa\r\n\ngiông, lốc,… trong khu vực sân bay).\n\n- Bề mặt đường cất hạ cánh khô.\n\n5.1.2 Khống chế về tốc độ đối\r\n\nvới tàu bay đến (IAS):\n\n- Từ 190 đến 200 kts khi tàu\r\n\nbay ở cạnh 4 (base leg) hoặc gần vào cạnh 5 (final approach) hoặc ở khoảng cách\r\n\n25NM so với ngưỡng đường CHC.\n\n- Từ 160 đến 180 kts khi tàu\r\n\nbay thiết lập trên trục tiếp cận.\n\n- Từ 150 đến 160 kts khi tàu ở\r\n\nkhoảng cách 5NM so với ngưỡng đường CHC (với tàu bay cánh quạt là 4NM).\n\n- Trong điều kiện cần giãn cách\r\n\ncho tàu bay khởi hành, KSVKL có thể yêu cầu tổ lái giữ vận tốc tiếp cận tối thiểu.\n\n5.1.3 Thoát ly đường CHC:\n\n- Tổ lái phải khẩn trương thoát\r\n\nly đường CHC trong khoảng thời gian tối đa là 60 giây (tính từ thời điểm tàu\r\n\nbay vượt ngưỡng cho đến lúc thoát ly hoàn toàn đường CHC (vượt qua vạch dừng chờ\r\n\ncủa đường lăn thoát ly)); tàu bay phải rời đường CHC theo đường lăn thoát ly khả\r\n\ndụng đầu tiên phù hợp với yêu cầu khai thác hoặc theo huấn lệnh của KSVKL. Nếu\r\n\ncần sử dụng đường lăn thoát ly khác với đường lăn thoát ly khả dụng đầu tiên, tổ\r\n\nlái phải thông báo cho KSVKL TWR Tân Sơn Nhất ở lần liên lạc đầu tiên.\n\n- Tổ lái có thể dự kiến nhận huấn\r\n\nlệnh lăn ban đầu từ KSVKL trước khi rời khỏi đường lăn thoát ly. Tàu bay đang rời\r\n\nđường CHC sử dụng không được dừng trên đường lăn thoát ly cho đến khi toàn bộ\r\n\ntàu bay đã hoàn toàn thoát ly khỏi đường CHC.\n\n- Tàu bay bị mất liên lạc vô\r\n\ntuyến phải rời đường CHC, dừng lại trên đường lăn thoát ly và theo dõi tín hiệu\r\n\nđèn từ TWR Tân Sơn Nhất.\n\n- Tàu bay đã được cấp huấn lệnh\r\n\ncắt qua đường CHC phải nhanh chóng hoàn tất việc này và thực hiện trong vòng\r\n\nkhông quá 45 giây (tính từ thời điểm tàu bay tiến nhập vào đường CHC đến khi rời).\n\n- Nếu tổ lái không thể tuân thủ\r\n\ncác yêu cầu trên phải thông báo cho KSVKL ngay lập tức.\n\n5.2 Đối với tàu bay khởi\r\n\nhành\n\n5.2.1 Nhận huấn lệnh đường\r\n\ndài:\n\nTrong vòng 15 phút trước EOBT,\r\n\ntổ lái liên lạc với Delivery trên tần số 121.8 MHz để được cấp huấn lệnh. Nếu dự\r\n\nkiến không bị chậm trễ, tổ lái có thể liên lạc với GND trên tần số 121.9 MHz\r\n\n(Sector1) hoặc 121.6 MHz (Sector2) để đẩy lùi/khởi động khi sẵn sàng.\n\n5.2.2 Nhận TSAT:\n\n5.2.2.1 Điều kiện áp dụng: Khi\r\n\ncó từ 5 tàu bay khởi hành trở lên tại điểm dừng chờ đường CHC.\n\n5.2.2.2 Quy định về nhận TSAT:\n\n- Các tàu bay khởi hành được đẩy\r\n\nlùi tiếp theo sẽ được KSVKL sắp xếp theo thứ tự. Delivery sẽ bắt đầu cấp TSAT\r\n\ncho tổ lái. Việc xác định TSAT sẽ tính đến vị trí đỗ của tàu bay cũng như thời\r\n\ngian lăn đến điểm dừng chờ đường CHC sử dụng. 5 phút sau TSAT, nếu tổ lái không\r\n\nliên lạc để yêu cầu huấn lệnh đẩy nổ thì được coi như mất thứ tự khởi hành, tổ\r\n\nlái cần liên lạc lại Delivery để được cấp mới TSAT (điều này được thực hiện\r\n\nchặt chẽ nhằm tránh tình trạng tổ lái xin huấn lệnh khởi hành quá sớm để lấy thứ\r\n\ntự đẩy/nổ máy).\n\n- Khi TSAT được cấp, tổ lái sẽ\r\n\nđược chỉ thị duy trì trên tần số Delivery hoặc canh nghe tần số Ground. Cần lưu\r\n\ný rằng khi được chỉ thị canh nghe tần số Ground, tổ lái không thiết lập liên lạc\r\n\nvới Tân Sơn Nhất Ground mà phải liên tục canh nghe trên tần số được ấn định và\r\n\nđợi đến thời điểm trước TSAT 5 phút (điều này nhằm tránh tình trạng tắc nghẽn\r\n\ntần số không cần thiết, trừ trường hợp khẩn nguy, khẩn cấp).\n\n- Để khai thác sử dụng tối ưu\r\n\nđường CHC, thứ tự khởi hành sẽ được hoạch định dựa trên cơ sở gia tăng năng lực\r\n\nđường CHC để nâng cao hiệu suất tổng thể.\n\n- Trường hợp có nhiều tàu bay\r\n\ncùng sẵn sàng đến một sân bay có mật độ cao như Phú Quốc, Côn Sơn, Liên Khương;\r\n\nhuấn lệnh đường dài có thể yêu cầu tàu bay đến một điểm báo cáo tại một thời điểm\r\n\nvà mực bay được ấn định trước hoặc được yêu cầu khởi hành sau tàu bay cùng điểm\r\n\nđến bao nhiêu phút. Điều này có thể dẫn tới giờ đẩy nổ thực tế của tàu bay khác\r\n\nnhiều so với giờ TSAT mà Delivery đã cung cấp trước đó, trong trường hợp này tổ\r\n\nlái tuân theo thứ tự sắp xếp của KSVKL Ground.\n\n5.2.3 Đẩy lùi/ nổ máy:\n\n- Tổ lái phải liên hệ với\r\n\nGround trong vòng +/- 5 phút so với TSAT để yêu cầu đẩy lùi/khởi động động cơ.\r\n\nNếu tổ lái chưa sẵn sàng trong 5 phút sau TSAT thì phải liên lạc lại với\r\n\nDelivery để gia hạn TSAT.\n\n- Sau khi nhận được huấn lệnh đẩy\r\n\nlùi/khởi động động cơ, tổ lái phải thực hiện ngay không được chậm trễ và phải sẵn\r\n\nsàng lăn trong vòng 5 phút. Vì lý do an toàn, KSVKL có thể cung cấp lộ trình\r\n\nlăn dự kiến đến điểm dừng chờ.\n\n- Tàu bay khởi hành có thể phải\r\n\nhủy huấn lệnh đường dài đã cấp nếu sau khi đẩy lùi/nổ máy hoặc trong khi lăn, tổ\r\n\nlái báo cáo có sự cố kỹ thuật cần quay lại vị trí đỗ.\n\n- Phương thức đẩy ngang vị trí\r\n\nđỗ: Trong tình huống tàu bay khởi hành đang chiếm dụng vị trí đỗ đã được chỉ định\r\n\ncho tàu bay đến, nhằm tạo điều kiện khai thác tối ưu vị trí đỗ hạn chế việc tàu\r\n\nbay phải chờ đợi, KSVKL phối hợp với nhân viên mặt đất thực hiện phương thức đẩy\r\n\nngang vị trí đỗ để tàu bay lăn vào vị trí đỗ mà không phải chờ ngoài đường lăn:\n\n+ Điều kiện thực hiện: Khi\r\n\nKSVKL cấp huấn lệnh đẩy ngang một vị trí đỗ được chỉ định, bộ phận xe kéo/đẩy\r\n\nvà thợ máy chịu trách nhiệm đẩy tàu bay sao cho bánh mũi của tàu bay nằm ngang\r\n\nđường tim của vị trí đỗ đó, đảm bảo đủ khoảng cách để tàu bay đến có thể lăn\r\n\nvào vị trí đỗ dự kiến khai thác theo kế hoạch (liền kề vị trí đỗ được chỉ định).\r\n\nKSVKL chịu trách nhiệm thông báo cho tổ lái và xe đẩy về phương thức này).\n\n+ Huấn lệnh cấp cho tàu bay đi\r\n\nđược cấp như sau: “Callsign” push back and start up approved, face “direction”,\r\n\npush abeam parking…\n\n5.2.4 Lăn bánh:\n\n- KSVKL có thể cấp giới hạn huấn\r\n\nlệnh để tàu bay dừng chờ trước một đường lăn hoặc tại một điểm nào đó. Tổ lái\r\n\nđược yêu cầu tuân thủ đúng nhằm hạn chế tối đa việc lăn nhầm, ảnh hưởng đến luồng\r\n\nkhông lưu.\n\n- Việc cấp lộ trình lăn sẽ do\r\n\nKSVKL chỉ định, khi có bất cứ sự không rõ ràng nào trong huấn lệnh hoặc nghi ngờ\r\n\nvề khoảng cách an toàn cho tàu bay trong suốt lộ trình lăn, tổ lái cần dừng lại\r\n\nvà xác nhận lộ trình với KSVKL trước khi tiếp tục lăn.\n\n- Tổ lái cần lưu ý luôn sử dụng\r\n\ncông suất tối thiểu khi khởi động động cơ, khi di chuyển trong khu vực sân đỗ\r\n\nhoặc khi di chuyển từ đường lăn sân đỗ đến các khu vực khác của sân bay. Khi\r\n\nlăn trên đường lăn thẳng, vận tốc tối đa là 30 kts; khi thực hiện rẽ với góc nhỏ\r\n\nhơn 90 độ, vận tốc từ 10 kts đến 20 kts ; khi thực hiện rẽ với các góc lớn hơn\r\n\nhoặc bằng 90 độ, vận tốc không vượt quá 10 kts trong điều kiện thời tiết tốt.\n\n- Khi bắt đầu lăn, công suất động\r\n\ncơ được đẩy lên giúp tàu bay di chuyển, ngay sau khi lăn ổn định, cần đưa công\r\n\nsuất về lại mức đủ duy trì vận tốc lăn.\n\n- Tổ lái phải hoàn thành tất cả\r\n\ncác bước kiểm tra bắt buộc trước khởi hành, để đảm bảo đến điểm chờ đường CHC sử\r\n\ndụng trong tình trạng sẵn sàng để khởi hành ngay khi nhận được huấn lệnh từ TWR\r\n\nTân Sơn Nhất. Tổ lái không thể tuân thủ yêu cầu này phải thông báo cho TWR này\r\n\ntrước khi lên đường CHC.\n\n- Tàu bay ATR72 hoặc tương\r\n\nđương trở xuống được khuyến cáo khởi hành tại giao điểm, các trường hợp tàu bay\r\n\nkhác có thể khởi hành tại giao điểm nhưng cần thông báo sớm cho KSVKL trước khi\r\n\nlăn.\n\n5.2.5 Cất cánh:\n\n- Tàu bay được cấp huấn lệnh\r\n\nlên đường CHC và huấn lệnh cất cánh tại thời điểm dừng chờ trên đường lăn (trước\r\n\nkhi lên đường CHC), thì khi lên đường CHC tàu bay phải thực hiện cất cánh ngay\r\n\nlập tức một cách liền mạch. Tổ lái không thể tuân thủ yêu cầu này phải thông\r\n\nbáo cho TWR Tân Sơn Nhất trước khi lên đường CHC.\n\n- Tàu bay được cấp huấn lệnh cất\r\n\ncánh sau khi đã lên đường CHC, tàu bay phải thực hiện chạy đà cất cánh ngay lập\r\n\ntức.\n\n- Tàu bay nhận được huấn lệnh\r\n\nlên đường CHC có điều kiện sau một tàu bay cất cánh khác phải duy trì theo sau\r\n\ntàu bay đó. Tàu bay phải bắt đầu tiến nhập vào đường CHC sau khi nhận được huấn\r\n\nlệnh có điều kiện trên khi tàu bay cất cánh trên đường CHC đã vượt qua khỏi vị\r\n\ntrí của tàu đó (vị trí tương đối so với đường CHC theo hướng cất cánh). Tuy\r\n\nnhiên, tổ lái phải lưu ý và cẩn thận với nguy cơ nhiễu động có thể xảy ra khi\r\n\ntàu bay trên đường CHC tăng công suất. Ví dụ về một huấn lệnh có điều kiện như\r\n\nsau: “HVN123, behind the departing B737, line up Runway 25L via S1 behind”.\n\n- Tàu bay nhận được huấn lệnh\r\n\ncó điều kiện để lên hoặc cắt qua đường CHC sau một tàu bay đến khác, có thể lăn\r\n\nqua điểm dừng chờ đường CHC ngay sau khi tàu bay hạ cánh đã vượt qua điểm tiến\r\n\nnhập đường CHC. Ví dụ về huấn lệnh có điều kiện như sau: “HVN123, behind\r\n\nthe landing B737, line up Runway 07R via S10 behind”.\n\n- Sau khi nhận được huấn lệnh cất\r\n\ncánh, tàu bay phải bắt đầu chạy đà càng sớm càng tốt.\n\n- Khi nhận được huấn lệnh của\r\n\nKSVKL “cleared for immediate take-off”, tàu bay được yêu cầu:\n\n+ Nếu ở điểm dừng chờ đường CHC,\r\n\ntiến nhập vào để lên đường CHC và bắt đầu chạy đà cất cánh một cách liền mạch\r\n\n(rolling take-off);\n\n+ Nếu đã lên đường CHC, cất\r\n\ncánh ngay lập tức;\n\n+ Nếu không thể tuân thủ các huấn\r\n\nlệnh, thông báo cho KSVKL ngay lập tức.\n\n- Để tăng tối đa năng lực đường\r\n\nCHC, tàu bay khởi hành sẽ được sắp xếp thứ tự khởi hành dựa trên các yếu tố sau\r\n\nnhưng không giới hạn:\n\n+ Mức độ sẵn sàng cất cánh của\r\n\ntàu bay;\n\n+ Loại tính năng khai thác của\r\n\ntàu bay;\n\n+ Hướng bay từ sân bay, và;\n\n+ Các biện pháp ATFM được áp dụng.\n\nGhi chú: KSVKL cấp huấn\r\n\nlệnh cất cánh cho tàu bay đang ở trên đường CHC khi tàu bay về hạ cánh đường\r\n\nCHC còn lại đã tiếp đất hạ cánh bình thường (chạm bánh mũi) xuống đường CHC.\n\n5.3 Giảm phân cách tối\r\n\nthiểu trong khu vực sân bay\n\n5.3.1 Điều kiện áp dụng:\n\n- Trong khoảng thời gian ban\r\n\nngày, từ 07h00 sáng đến 05h00 chiều (giờ Hà Nội).\n\n- Tiêu chuẩn phân cách nhiễu động\r\n\ntối thiểu được áp dụng.\n\n- Tầm nhìn tối thiểu 5 km và trần\r\n\nmây không thấp hơn 1000 ft.\n\n- Gió xuôi không vượt quá 5\r\n\nkts.\n\n- Không có các điều kiện gió bề\r\n\nmặt bất lợi (bao gồm gió xuôi lớn, gió đứt, nhiễu động,…).\n\n- Bề mặt đường CHC khô, hoạt động\r\n\ncủa phanh không bị ảnh hưởng.\n\n- Phân cách tối thiểu tiếp tục\r\n\ntồn tại giữa 2 tàu bay khởi hành ngay sau khi tàu bay thứ 2 cất cánh.\n\n- Thông tin về hoạt động bay\r\n\ntrước phải được KSVKL cung cấp cho tàu bay theo sau.\n\n- KSVKL căn cứ mốc (địa tiêu)\r\n\nnhằm xác định rõ cự ly (2400 m) để cấp các huấn lệnh liên quan và đảm bảo khoảng\r\n\ncách giữa các tàu bay duy trì đủ cự ly này (Kíp trưởng và KSVKL liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hoạt động bay).\n\n- KSVKL tin rằng tổ lái của tàu\r\n\nbay sau có thể quan sát liên tục được các tàu bay khác có liên quan.\n\n- Tổ lái của tàu bay phía sau\r\n\nchịu trách nhiệm đảm bảo phân cách an toàn với tàu bay trước.\n\n- Chỉ áp dụng cho một đường\r\n\nCHC.\n\n5.3.2 Phân cách áp dụng cho\r\n\ntàu bay khởi hành:\n\nTàu bay khởi hành sau có thể được\r\n\ncấp huấn lệnh cất cánh khi tàu bay khởi hành trước đó đã rời đất và qua một điểm\r\n\ncách vị trí của tàu bay khởi hành sau tối thiểu 2400 m.\n\n5.3.3 Phân cách áp dụng cho\r\n\ntàu bay hạ cánh:\n\nHuấn lệnh hạ cánh có thể được cấp\r\n\ncho tàu bay đến với điều kiện tại thời điểm tàu bay đến vượt qua ngưỡng của đường\r\n\nCHC sẽ tồn tại các cự ly giãn cách sau:\n\n- Tàu bay hạ cánh sau tàu bay hạ\r\n\ncánh: Tàu bay hạ cánh trước đã rời khỏi đường CHC hoặc đã chạm bánh và đang\r\n\ntrong quá trình lăn thoát ly đường CHC ở vị trí cách ngưỡng của đường CHC tối\r\n\nthiểu 2400 m.\n\n- Tàu bay hạ cánh sau tàu bay cất\r\n\ncánh: Tàu bay cất cánh đã rời đất và cách ngưỡng đường CHC tối thiểu 2400 m.\n\nVI. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n6.1 Các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức phổ biến, huấn luyện nội dung Hướng dẫn tạm thời này cho\r\n\nKSVKL, tổ lái và các nhân viên liên quan biết và triển khai thực hiện; rà soát,\r\n\nsửa đổi, bổ sung văn bản phối hợp, hiệp đồng liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoàn thiện (nếu có) các nội dung của Hướng dẫn tạm thời này nhằm phù hợp\r\n\nhơn với điều kiện thực tế và nâng cao năng lực khai thác tại sân bay Tân Sơn Nhất.\n\n6.2 Sau 03 tháng triển\r\n\nkhai thực hiện, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm nghiên cứu rà\r\n\nsoát, hợp nhất Hướng dẫn tạm thời này vào Phương thức khai thác 02 đường CHC\r\n\nsong song báo cáo Cục HKVN làm cơ sở triển khai đồng bộ, thống nhất.\n\n6.3 Phòng Quản lý hoạt động\r\n\nbay, Phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay, Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay - Cục\r\n\nHKVN theo dõi, hướng dẫn và chủ trì phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh (liên\r\n\nquan đến chuyên môn) trong quá trình thực hiện Hướng dẫn tạm thời này (nếu\r\n\ncó)./.\n\n ", + "id": 10604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106040.json b/contexts/context_106040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0974469ac853046c9e9c88466cf58dc9f81e2b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-463-CT-UBND-2018-thuc-hien-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-An-Giang-377504.aspx", + "name": "Chi-thi-463-CT-UBND-2018-thuc-hien-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-An-Giang-377504", + "passage": "ỦYBAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNHAN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:463/CT-UBND\n\nAn Giang,\r\n\n ngày07tháng3 năm2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH AN GIANG\n\nThực hiện ý kiến của Bộ Tư pháp tại Công văn số\r\n\n141/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 26/01/2018 về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2017. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:\n\n1. Thực hiện tốt hơn nữa việc xem xét, đánh giá\r\n\ntính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật; xem xét, đánh giá tính\r\n\nkhả thi của văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện những khó khăn,\r\n\nvướng mắc, bất cập trong việc thi hành pháp luật để kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét, xử lý nhằm hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục\r\n\nnhững hạn chế, vướng mắc trong thi hành pháp luật. Các Sở, Ngành, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính\r\n\nthống nhất, đồng bộ; kiến nghị hình thức xử lý, gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để tổng hợp chuyển cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét, xử lý.\n\n2. Thực hiện nghiêm túc Nghị định số59/2012/NĐ-CPngày\r\n\n23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Thông tư số\r\n\n14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong tập thểlãnh đạo và công chức, viên chức cơ quan, đơn vị, địa phương. Xác định công\r\n\ntác theo dõi thi hành pháp luật là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, đảm bảo\r\n\nnhận thức đúng đắn, thống nhất khi thực hiện. Kịp\r\n\nthời ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị\r\n\nmình và tập trung nguồn lực phối hợp triển khai quyết liệt, toàn diện Kế\r\n\nhoạch số 791/KH-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Các Sở, Ngành tỉnh phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp kiện toàn đội ngũ cộng tác viên theo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nNghị định số 59/2012/NĐ-CP. Hàng năm, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, địa phương trong việc\r\n\nthực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; theo dõi, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.\n\n5. Sở Tài chính quan tâm bố trí\r\n\nkinh phí kịp thời để phục vụ công tác theo dõi thi hành pháp luật theo Kế hoạch\r\n\nsố 791/KH-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định tại\r\n\nNghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Thông\r\n\ntư số 338/2016/TT-BTP ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nchỉ đạo Phòng Tư pháp thực hiện có hiệu quả vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp quản lý công tác thi hành pháp luật tại địa phương. Chỉ đạo Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch quan tâm bố trí kinh phí kịp thời phục vụ công tác theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật theo Kế hoạch đầu năm đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphê duyệt.\n\n7. Tổ\r\n\nchức thực hiện:yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác Sở,\r\n\nNgành tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,\r\n\nvướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp đểtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, chỉ đạo.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦTỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n", + "id": 106040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106041.json b/contexts/context_106041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f72f65657cda4dc03203ae6d89b3309bc471102e --- /dev/null +++ b/contexts/context_106041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-515-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tua-Chua-Dien-Bien-2016-310953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-515-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tua-Chua-Dien-Bien-2016-310953", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 515/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 11 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN TỦA CHÙA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 395/NQ-HĐND ngày 11 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận danh mục các dự án cần\r\n\nthu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào các mục\r\n\nđích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tủa\r\n\nChùa tại Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 15/3/2016 và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 112/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2016,\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tủa Chùa với\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\n\n(Có các biểu chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nTủa Chùa có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các ban ngành có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Tủa Chùa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nBIỂU 01\n\nDIỆN\r\n\nTÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Tủa Chùa\n\nXã Huổi Só\n\nXã Lao Xả Phình\n\nXã Mường Báng\n\nXã Mường Đun\n\nXã Sín Chải\n\nXã Sính Phình\n\nXã Tả Phìn\n\nXã Tả\r\n\n Sìn Thàng\n\nXã Trung Thu\n\nXã Tủa Thàng\n\nXã Xá Nhè\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n\n\nTổng diện tích đất tự nhiên\n\n\n\n68.414,88\n\n258,01\n\n6.341,85\n\n4.990,55\n\n6.820,82\n\n3.756,18\n\n8.874,80\n\n7.013,31\n\n5.088,57\n\n5.049,97\n\n5.352,74\n\n8.751,36\n\n6.116,71\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n61.887,03\n\n155,27\n\n5.183,86\n\n4.332,22\n\n6.400,31\n\n3.566,23\n\n8.022,67\n\n6.586,62\n\n4.708,64\n\n4.568,42\n\n5.013,59\n\n7.626,19\n\n5.723,00\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n6.407,00\n\n33,87\n\n160,75\n\n157,44\n\n1.622,12\n\n398,85\n\n469,17\n\n918,92\n\n618,75\n\n252,80\n\n102,45\n\n592,37\n\n1.079,51\n\n\n\nTr. đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)\n\nLUC\n\n337,40\n\n25,14\n\n\n\n\n\n165,93\n\n111,11\n\n\n\n\n\n6,44\n\n\n\n11,78\n\n\n\n17,00\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n32.987,69\n\n66,87\n\n3.025,31\n\n2.416,15\n\n2.944,17\n\n1.482,70\n\n4.362,87\n\n2.839,91\n\n2.745,89\n\n2.689,09\n\n2.678,19\n\n4.216,87\n\n3.519,68\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.239,80\n\n15,66\n\n46,31\n\n57,51\n\n246,22\n\n38,65\n\n119,99\n\n264,48\n\n73,70\n\n84,51\n\n139,19\n\n40,44\n\n113,14\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n13.617,20\n\n32,04\n\n1.293,17\n\n1.139,14\n\n600,27\n\n1.286,51\n\n2.346,99\n\n1.529,82\n\n804,61\n\n1.190,80\n\n1.176,14\n\n1.662,65\n\n555,06\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n7.553,57\n\n\n\n656,83\n\n561,98\n\n970,27\n\n341,84\n\n722,98\n\n1.032,31\n\n464,39\n\n350,26\n\n917,11\n\n1.101,65\n\n433,95\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n81,37\n\n6,83\n\n1,47\n\n\n\n17,20\n\n17,68\n\n0,67\n\n1,18\n\n1,30\n\n0,97\n\n0,51\n\n12,21\n\n21,35\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,33\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.202,39\n\n94,37\n\n788,52\n\n124,73\n\n312,46\n\n92,81\n\n426,06\n\n201,15\n\n117,48\n\n99,43\n\n134,88\n\n633,06\n\n177,42\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n4,69\n\n4,69\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n6,08\n\n0,60\n\n\n\n\n\n5,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n0,40\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n1,51\n\n1,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n4,73\n\n0,37\n\n\n\n\n\n0,71\n\n\n\n0,12\n\n0,16\n\n0,04\n\n0,08\n\n\n\n\n\n3,25\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n763,48\n\n36,16\n\n57,44\n\n38,28\n\n130,29\n\n37,88\n\n53,95\n\n89,67\n\n59,75\n\n37,61\n\n47,18\n\n86,85\n\n88,44\n\n2.10\n\nĐất di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n352,28\n\n\n\n19,84\n\n17,68\n\n65,91\n\n27,80\n\n29,30\n\n42,03\n\n27,46\n\n25,89\n\n22,93\n\n33,66\n\n39,78\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n33,07\n\n33,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,33\n\n3,82\n\n0,24\n\n0,11\n\n0,39\n\n0,58\n\n0,22\n\n0,62\n\n0,17\n\n0,27\n\n0,08\n\n0,19\n\n1,64\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n58,17\n\n5,80\n\n9,25\n\n2,87\n\n9,92\n\n1,67\n\n9,88\n\n0,32\n\n0,34\n\n2,31\n\n2,32\n\n10,29\n\n3,20\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n9,22\n\n4,18\n\n\n\n0,12\n\n1,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,60\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,12\n\n0,23\n\n0,31\n\n0,04\n\n1,00\n\n0,01\n\n\n\n0,60\n\n\n\n0,14\n\n0,12\n\n0,46\n\n0,21\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.954,41\n\n3,78\n\n701,45\n\n65,63\n\n95,17\n\n24,87\n\n332,59\n\n67,75\n\n29,30\n\n33,12\n\n62,25\n\n501,21\n\n37,30\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n2,91\n\n\n\n\n\n\n\n2,76\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n3.325,46\n\n8,37\n\n369,47\n\n533,59\n\n108,05\n\n97,14\n\n426,07\n\n225,53\n\n262,44\n\n382,12\n\n204,27\n\n492,11\n\n216,28\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế *\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n258,01\n\n258,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 02\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành\r\n\n chính\n\nTT Tủa Chùa\n\nXã Huổi Só\n\nXã Lao Xả Phình\n\nXã Mường Báng\n\nXã Mường Đun\n\nXã Sín Chải\n\nXã Sính Phình\n\nXã Tả Phìn\n\nXã Tả Sìn Thàng\n\nXã Trung Thu\n\nXã Tủa Thàng\n\nXã Xá Nhè\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n108,75\n\n13,23\n\n17,90\n\n15,00\n\n30,02\n\n1,47\n\n9,18\n\n0,36\n\n15,08\n\n0,88\n\n3,00\n\n\n\n2,63\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n8,79\n\n2,00\n\n3,02\n\n\n\n0,02\n\n0,55\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,01\n\n3,00\n\n\n\n0,02\n\n\n\nTr. đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)\n\nLUC\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n56,70\n\n7,17\n\n10,09\n\n10,00\n\n13,74\n\n0,80\n\n2,00\n\n0,19\n\n10,00\n\n0,70\n\n\n\n\n\n2,01\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n9,79\n\n4,06\n\n2,79\n\n1,00\n\n1,42\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,38\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n33,17\n\n\n\n2,00\n\n4,00\n\n14,69\n\n0,10\n\n7,18\n\n\n\n4,70\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,59\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,59\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 03\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành\r\n\n chính\n\nTT Tủa Chùa\n\nXã Huổi Só\n\nXã Lao Xả Phình\n\nXã Mường Báng\n\nXã Mường Đun\n\nXã Sín Chải\n\nXã Sính Phình\n\nXã Tả Phìn\n\nXã Tả Sìn Thàng\n\nXã Trung Thu\n\nXã Tủa Thàng\n\nXã Xá Nhè\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP \n\nNNP/PNN\n\n108,75\n\n13,23\n\n17,90\n\n15,00\n\n30,02\n\n1,47\n\n9,18\n\n0,36\n\n15,08\n\n0,88\n\n3,00\n\n\n\n2,63\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n8,79\n\n2,00\n\n3,02\n\n\n\n0,02\n\n0,55\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,01\n\n3,00\n\n\n\n0,02\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước \n\nLUC/PNN\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n56,70\n\n7,17\n\n10,09\n\n10,00\n\n13,74\n\n0,80\n\n2,00\n\n0,19\n\n10,00\n\n0,70\n\n\n\n\n\n2,01\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n9,79\n\n4,06\n\n2,79\n\n1,00\n\n1,42\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,38\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n33,17\n\n\n\n2,00\n\n4,00\n\n14,69\n\n0,10\n\n7,18\n\n\n\n4,70\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 4\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG\n\n Đơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Tủa Chùa\n\nXã Huổi Só\n\nXã Lao Xả Phình\n\nXã Mường Báng\n\nXã Mường Đun\n\nXã Sín Chải\n\nXã Sính Phình\n\nXã Tả Phìn\n\nXã Tả Sìn Thàng\n\nXã Trung Thu\n\nXã Tủa Thàng\n\nXã Xá Nhè\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n10,76\n\n2,00\n\n4,37\n\n\n\n2,30\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n10,76\n\n2,00\n\n4,37\n\n\n\n2,30\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 106041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106042.json b/contexts/context_106042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..828c747c83495737d75f1f059662cf5d1a040852 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-670-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Rang-Ham-Mat-Quoc-gia-thuoc-Bo-Y-te-11763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-670-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Rang-Ham-Mat-Quoc-gia-thuoc-Bo-Y-te-11763", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 670/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VIỆN RĂNG HÀM MẶT QUỐC GIA THUỘC BỘ Y TẾ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia thuộc Bộ Y tế, trên cơ sở Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội.\n\nViện Răng Hàm Mặt Quốc gia là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp; trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.\n\nViện Răng Hàm Mặt Quốc gia có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: National Institute of Odonto - Stomatology VietNam (viết tắt là NIOS).\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Toà án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Học viện Hành chính quốc gia;- Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia;- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: Văn thư, TCCB (5b). Trang (315b).\n\nTHỦ TƯỚNGPHAN VĂN KHẢI\n\n", + "id": 106042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106043.json b/contexts/context_106043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5bc4d4a9f32911fcecf67a55386547d77e50f7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_106043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-390-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-82-NQ-CP-tang-toc-phat-trien-du-lich-Dak-Nong-570837.aspx", + "name": "Ke-hoach-390-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-82-NQ-CP-tang-toc-phat-trien-du-lich-Dak-Nong-570837", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 390/KH-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 21\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 82/NQ-CP NGÀY 18/5/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY NHANH PHỤC HỒI, TĂNG TỐC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HIỆU QUẢ, BỀN\r\n\nVỮNG\n\nThực hiện Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 18/5/2023 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát triển\r\n\ndu lịch hiệu quả, bền vững (Nghị quyết số 82/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 82/NQ-CP (Kế hoạch), cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nKhai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài\r\n\nnguyên du lịch, trong đó chú trọng xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch tỉnh\r\n\nĐắk Nông gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông. Tăng cường đa dạng\r\n\nhóa sản phẩm du lịch theo nhu cầu của du khách và xu hướng phát triển hiện nay\r\n\nđể thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan, trải nghiệm trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; đồng thời phấn đấu đưa Đắk Nông trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn\r\n\nđối với du khách.\n\nĐẩy mạnh thực hiện các giải pháp để thúc đẩy hoạt động\r\n\ndu lịch trên địa bàn tỉnh phục hồi và phát triển mạnh mẽ, từng bước khẳng định\r\n\nvai trò quan trọng của hoạt động du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nĐắk Nông nói riêng và cả nước nói chung; góp phần giải quyết việc làm cho cộng\r\n\nđồng dân cư địa phương, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n2. Yêu cầu\n\nTập trung thực hiện các giải pháp phát triển du lịch\r\n\ntrọng tâm, trọng điểm, với phương châm “Sản phẩm đặc sắc - Dịch vụ chuyên nghiệp\r\n\n- Thủ tục thuận tiện, đơn giản - Giá cả cạnh tranh - Môi trường vệ sinh sạch, đẹp\r\n\n- Điểm đến an toàn, văn minh, thân thiện”.\n\nPhát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá\r\n\ntrị di sản văn hóa truyền thống của địa phương. Quản lý, khai thác, bảo vệ và sử\r\n\ndụng hợp lý các nguồn tài nguyên du lịch trong phục vụ khách du lịch trong nước\r\n\nvà quốc tế. Xây dựng môi trường du lịch văn minh, lịch sự, hiếu khách, thân thiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nHuy động sự tham gia tích cực của các cấp, các\r\n\nngành, địa phương, các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư địa phương trong triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh phục hồi, phát triển du lịch\r\n\nnhanh chóng, hiệu quả và bền vững.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành du\r\n\nlịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng, bền vững\n\nTiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nKế hoạch số 385/KH-UBND ngày 17/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 05/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án “Cơ cấu lại ngành du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển thành\r\n\nngành kinh tế mũi nhọn” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025.\n\nĐẩy mạnh khai thác thị trường khách du lịch nội địa,\r\n\nchú trọng khai thác thị trường khách đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Nam bộ, các\r\n\ntỉnh miền Trung - Tây Nguyên và Vương quốc Campuchia. Tập trung khai thác thị\r\n\ntrường nguồn khách quốc tế lớn, có khả năng chi trả cao, lưu trú dài ngày.\n\nĐa dạng hóa sản phẩm du lịch, thường xuyên nghiên cứu,\r\n\nnắm bắt thị hiếu của du khách, các xu hướng du lịch mới để vận dụng, khai thác\r\n\ntại địa phương đảm bảo phù hợp với đặc trưng riêng của tỉnh, nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác sản phẩm du lịch có sức hút, đủ sức cạnh tranh với các địa phương trong khu\r\n\nvực và cả nước, chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch gắn với Công viên địa\r\n\nchất toàn cầu UNESCO Đắk Nông để phát huy có hiệu quả giá trị độc đáo về địa chất,\r\n\nđịa mạo, giá trị văn hóa, lịch sử, tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho du\r\n\nkhách trong việc khám phá Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông; tổ chức\r\n\ncác hoạt động du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với phát triển du lịch sinh\r\n\nthái.\n\nTập trung liên kết phát triển sản phẩm, thị trường\r\n\nkhách; kết nối tuyến, điểm du lịch với các địa phương lân cận, các tỉnh trong\r\n\nkhu vực và cả nước. Chú trọng liên kết giữa du lịch các ngành khác trong chuỗi\r\n\ngiá trị, gắn với phát triển xanh, bền vững và phương châm “lấy trải nghiệm của\r\n\nkhách du lịch làm trung tâm”.\n\nTăng cường công tác thống kê du lịch, thường xuyên\r\n\ntheo dõi, cập nhật dữ liệu liên quan đến hoạt động du lịch nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về du lịch.\n\nHỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh du lịch đổi mới mô\r\n\nhình kinh doanh, tái cấu trúc doanh nghiệp gắn với chuyển đổi số, đổi mới, sáng\r\n\ntạo.\n\n2. Tạo điều kiện cho khách quốc\r\n\ntế đến Đắk Nông\n\nĐề xuất Ủy ban biên giới quốc gia, Bộ Ngoại giao\r\n\nnâng cấp 02 cửa khẩu quốc gia Bu Prăng và Đắk Peur thành cửa khẩu quốc tế nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để khách du lịch nhập cảnh vào tỉnh Đắk Nông. Triển\r\n\nkhai có hiệu quả công tác quản lý người nước ngoài trên địa bàn tỉnh, tăng cường\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu;\r\n\nkiểm soát chặt chẽ người, phương tiện xuất, nhập cảnh vào địa bàn tỉnh; phối hợp\r\n\ncông tác phòng, chống dịch bệnh và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.\n\nNâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, bảo đảm an\r\n\nninh, an toàn cho du khách khi sử dụng các dịch vụ vận chuyển. Hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển thực hiện cấp biển hiệu cho phương\r\n\ntiện vận tải khách du lịch đúng quy định.\n\nHuy động các nguồn lực để đầu tư cơ sở hạ tầng đặc\r\n\nbiệt là đường cao tốc Chơn Thành, Bình Phước - Gia Nghĩa, Đắk Nông; nâng cấp, mở\r\n\nrộng Quốc lộ 28, sân bay lưỡng dụng tại Nhân Cơ, hạ tầng kết nối các khu du lịch\r\n\ntrong tỉnh để từng bước rút ngắn thời gian di chuyển của du khách, các nhà đầu\r\n\ntư, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận dịch vụ đầu tư dễ dàng hơn.\n\nTăng cường quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an\r\n\nninh, an toàn cho du khách, chú trọng nâng cao bảo vệ môi trường tại các điểm đến,\r\n\nkhu, điểm du lịch, di tích, danh lam thắng cảnh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nlưu trú, ăn uống,... vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn trong phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\nTiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n334/KH-UBND ngày 06/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chỉ thị\r\n\n10/CT-TTg ngày 31/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về công tác bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực du lịch.\n\nThường xuyên rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các\r\n\nquy định liên quan theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ ban\r\n\nhành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh\r\n\ndoanh giai đoạn 2020-2025, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tham gia\r\n\nhoạt động kinh doanh; giảm thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp\r\n\ntrong việc tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du\r\n\nlịch, thúc đẩy hoạt động kinh doanh du lịch phát triển.\n\n3. Tăng cường thu hút đầu tư\r\n\nphát triển du lịch\n\nHuy động mọi nguồn lực trong đầu tư, phát triển du\r\n\nlịch đảm bảo đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với quy hoạch; trong đó\r\n\nưu tiên đầu tư tại các khu, điểm du lịch có tiềm năng phát triển thành khu du lịch\r\n\nquốc gia như Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, Khu du lịch sinh thái\r\n\nvăn hóa Tà Đùng. Tập trung phát triển hạ tầng du lịch, khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh du lịch đầu tư xây dựng, nâng cấp dịch vụ du lịch có quy mô lớn\r\n\nđể kịp thời đáp ứng nhu cầu của du khách, đặc biệt là vào mùa cao điểm du lịch.\n\nTăng cường các hoạt động vui chơi giải trí, mua sắm,\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm về đêm; nghiên cứu, triển khai thí điểm các mô hình\r\n\nkinh tế ban đêm, để kéo dài thời gian lưu trú của du khách.\n\nThường xuyên rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hằng năm hoặc giai đoạn tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; nghiên\r\n\ncứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các\r\n\nđịa điểm có tiềm năng phát triển du lịch, trong đó có các loại đất nông nghiệp\r\n\ncó tiềm năng để phát triển mô hình du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng, các điểm tham quan trải nghiệm,...\n\nChủ động, tích cực tham gia có hiệu quả các chương\r\n\ntrình hợp tác, liên kết phát triển du lịch với các tỉnh trong khu vực và với\r\n\ncác địa phương đã ký kết chương trình hợp tác nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch\r\n\nphát triển. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndu lịch xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch mới.\n\n4. Phát triển sản phẩm và truyền\r\n\nthông, quảng bá, xúc tiến du lịch\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n716/KH-UBND ngày 29/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định\r\n\nsố 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình\r\n\nphát triển du lịch trong xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025. Tập trung\r\n\nxây dựng và triển khai các mô hình thí điểm du lịch nông thôn theo hướng du lịch\r\n\nxanh, có trách nhiệm và bền vững, trong đó, trước mắt triển khai mô hình Phát\r\n\ntriển du lịch cộng đồng bon Pi Nao, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R’Lấp.\n\nĐẩy mạnh kết nối, hỗ trợ cộng đồng nông thôn làm du\r\n\nlịch nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ xây dựng một số chuỗi mô hình du lịch nông\r\n\nnghiệp, nông thôn, liên kết các điểm đến thông qua các doanh nghiệp lữ hành; đồng\r\n\nthời, thường xuyên lồng ghép giới thiệu các sản phẩm du lịch nông nghiệp, nông\r\n\nthôn tại các sự kiện quảng bá du lịch; tăng cường kết nối, hỗ trợ tiêu thụ nông\r\n\nsản, các sản phẩm OCOP của địa phương, từng bước hình thành các điểm giới thiệu,\r\n\ntrưng bày và bán các sản phẩm nông sản, phục vụ nhu cầu mua sắm của du khách.\n\nTăng cường đa dạng hóa các loại hình du lịch, các sản\r\n\nphẩm du lịch độc đáo, mới mẻ, có sức cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác hiệu\r\n\nquả tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh, từng bước xây dựng và khẳng định\r\n\nthương hiệu các sản phẩm du lịch tỉnh Đắk Nông trên bản đồ du lịch cả nước, với\r\n\ncác sản phẩm du lịch chính như sản phẩm du lịch gắn với Công viên địa chất toàn\r\n\ncầu UNESCO Đắk Nông; du lịch cộng đồng; du lịch nông nghiệp, nông thôn; du lịch\r\n\nsinh thái; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch mạo hiểm,... Nâng cao khả năng cạnh\r\n\ntranh về giá cả và chất lượng phục vụ.\n\nTích cực tham gia hoặc tổ chức các sự kiện văn hóa,\r\n\nthể thao và du lịch, hội thảo, hội nghị về xúc tiến, quảng bá du lịch nhằm đẩy\r\n\nmạnh quảng bá, giới thiệu về giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử, vùng đất,\r\n\ncon người Đắk Nông “hiếu khách, thân thiện” đến bạn bè, du khách trong nước và\r\n\nquốc tế.\n\nTriển khai các hoạt động kích cầu du lịch đảm bảo\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Tuyên truyền, vận động, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thường xuyên triển khai các chương\r\n\ntrình, gói kích cầu du lịch để thu hút du khách đến tham quan, du lịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nPhát huy sức mạnh truyền thông của các cơ quan\r\n\nthông tấn báo chí và tận dụng thế mạnh của mạng xã hội để đẩy mạnh hoạt động\r\n\nxúc tiến, quảng bá du lịch đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp và du khách. Nghiên\r\n\ncứu đổi mới phương thức, công cụ, ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến, quảng\r\n\nbá du lịch đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.\n\n5. Hỗ trợ doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh du lịch\n\nNghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách hỗ trợ\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ kinh doanh du lịch tiếp cận với các nguồn vốn vay\r\n\nưu đãi để tiếp tục đầu tư các dự án du lịch.\n\nTăng cường công tác theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp sớm hoàn tất thủ tục đầu tư dự án du lịch và theo dõi, đôn đốc các\r\n\nnhà đầu tư khẩn trương thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ để đưa vào khai\r\n\nthác, phục vụ khách du lịch. Thường xuyên trao đổi, nắm bắt những khó khăn, vướng\r\n\nmắc của doanh nghiệp để tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch\n\n6. Nâng cao chất lượng đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch\n\nChú trọng phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo\r\n\ncả về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề, kịp thời đáp ứng nhu cầu về\r\n\nnhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\nThường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng về nội\r\n\ndung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch. Nghiên cứu, đề xuất\r\n\ncác chính sách thu hút nguồn nhân lực cho địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch\r\n\ncộng đồng. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân, cộng đồng dân cư tại\r\n\ncác khu, điểm du lịch nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ ứng xử văn minh\r\n\ntrong hoạt động du lịch. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cộng đồng\r\n\ntham gia phục vụ du lịch.\n\nNâng cao năng lực quản trị, thực hiện tốt chế độ,\r\n\nchính sách đối với người lao động, quan tâm xây dựng môi trường lao động an\r\n\ntoàn, thân thiện, hài hòa và bền vững; nhân viên cởi mở, vui vẻ, lịch sự và mến\r\n\nkhách.\n\n7. Đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố, thúc đẩy khỏi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch: Triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, trong đó ưu tiên đầu\r\n\ntư, xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ du lịch thông minh tỉnh\r\n\nĐắk Nông, giai đoạn 2022-2025, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\ncủa địa phương.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các Sở, Ban,\r\n\nngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng\r\n\nnội dung, kế hoạch, đề án, dự án kèm dự toán kinh phí trình cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, triển khai thực hiện hoặc lồng ghép các chương trình, dự án, đề án của\r\n\ntrung ương, địa phương để thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm toàn diện trong công\r\n\ntác tham mưu, theo dõi, đôn đốc các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức các hoạt động; thực hiện hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các nội\r\n\ndung tại Kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo quy định.\n\nChủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai\r\n\nxây dựng Đề án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ du lịch thông minh tỉnh Đắk\r\n\nNông, giai đoạn 2022-2025; Đề án phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông đến năm 2023,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050.\n\nKhảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch, tiềm năng, lợi\r\n\nthế của từng địa phương để tập trung xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch\r\n\nđặc trưng; thực hiện rà soát, thống kê du lịch; đồng thời, thường xuyên theo\r\n\ndõi, cập nhật dữ liệu liên quan đến hoạt động du lịch.\n\nChủ trì tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và\r\n\ndu lịch; trong đó lồng ghép các hoạt động quảng bá du lịch đến với du khách,\r\n\nnhà đầu tư và doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác quảng bá du lịch; hỗ trợ, cung cấp\r\n\nthông tin để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào đầu tư, kinh doanh\r\n\ndu lịch trên địa bàn tỉnh.\n\nTăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực,\r\n\ntrong đó chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, đào tạo nghề mang tính chuyên nghiệp\r\n\ncao.\n\nĐổi mới công tác quản lý nhà nước về du lịch, tăng\r\n\ncường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch. Thường xuyên phối hợp với\r\n\ncác cấp, ngành tiến hành thanh, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Xúc\r\n\ntiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp)\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nđẩy mạnh hoạt động xúc tiến kêu gọi các doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là\r\n\ncác nhà đầu tư chiến lược để đầu tư, xây dựng phát triển hạ tầng du lịch; trong\r\n\nđó, ưu tiên đầu tư các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh.\n\nChủ trì tổ chức các Đoàn farmtrip đến khảo sát, kết\r\n\nnối tour, tuyến du lịch tỉnh Đắk Nông với các tỉnh lân cận và trong khu vực nhằm\r\n\nđa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đẩy mạnh liên kết với các địa phương khác\r\n\ntrong cả nước, thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển.\n\nTổ chức Hội nghị, hội thảo, diễn đàn về xúc tiến đầu\r\n\ntư, quảng bá du lịch. Tích cực lựa chọn và tham gia các sự kiện, hội chợ, hội\r\n\nthảo về du lịch tại địa phương và các tỉnh trong khu vực,...\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư; thường xuyên rà soát, lập danh mục các\r\n\ndự án kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đối với các dự án du lịch\r\n\nđảm bảo điều kiện pháp lý để thu hút đầu tư. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế\r\n\nchính sách hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ kinh doanh du lịch tiếp cận với\r\n\ncác nguồn vốn vay ưu đãi để tiếp tục đầu tư các dự án du lịch. Thường xuyên\r\n\ntheo dõi, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, nhà đầu tư để\r\n\nkịp thời hỗ trợ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư\r\n\nkhi tiến hành đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.\n\nChủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương\r\n\ncó liên quan nghiên cứu, triển khai thí điểm mô hình kinh tế ban đêm để góp phần\r\n\nphục hồi, phát triển du lịch nhanh và bền vững.\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó có việc đẩy\r\n\nmạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh. Tập trung rà\r\n\nsoát, tham mưu cấp có thẩm quyền cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh nhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tham gia hoạt\r\n\nđộng kinh doanh; giảm thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong việc\r\n\ntuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch. Đồng\r\n\nthời, triển khai các giải pháp để tiếp tục cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh (PCI).\n\n4. Sở Tài chính: Trên cơ sở nội dung Kế hoạch\r\n\nvà khả năng ngân sách tỉnh, cân đối, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Xây dựng: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc thẩm định, cấp giấy phép xây dựng các công trình du lịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt các đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng,...\r\n\ncác khu du lịch, điểm du lịch.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nHỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Đắk R’Lấp\r\n\ntriển khai, thực hiện các nội dung của mô hình thí điểm Phát triển du lịch cộng\r\n\nđồng bon Pi Nao, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R’Lấp như mô hình phát triển sản xuất,\r\n\nhợp tác xã, ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP (thực hiện theo Chương trình\r\n\nphát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025).\n\nHỗ trợ, hướng dẫn xây dựng một số mô hình chuỗi du\r\n\nlịch nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh liên kết, hỗ trợ tiêu thụ các mặt hàng\r\n\nnông sản, sản phẩm OCOP; hướng dẫn các địa phương xây dựng, phát triển các cửa\r\n\nhàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, từng bước đưa vào phục vụ nhu cầu mua\r\n\nsắm của du khách.\n\n7. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị có liên quan tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại (hội chợ,\r\n\nhội nghị kết nối cung cầu...), để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân quảng bá, giới\r\n\nthiệu sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nói chung và\r\n\ncác sản phẩm lưu niệm, hàng hóa đặc trưng của tỉnh phục vụ phát triển du lịch.\n\n8. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm phục công tác phát triển du lịch tại các huyện, thành phố.\n\nHướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thực\r\n\nhiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các biện pháp bảo vệ môi trường;\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường, trong đó có môi trường\r\n\ndu lịch. Thanh, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hỗ trợ\r\n\ntriển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ngành du lịch tỉnh Đắk\r\n\nNông theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 21/03/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 01/11/2021 của\r\n\nTỉnh ủy về Chuyển đổi số tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nPhối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh, kiến nghị tập đoàn viễn thông ưu tiên triển khai nâng cấp, phát triển\r\n\nhạ tầng so tại các địa phương có các khu, điểm du lịch trọng điểm để phục vụ khách\r\n\ndu lịch theo Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 28/2/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nphát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2023 -2025.\n\nHướng dẫn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong triển\r\n\nkhai kết nối, chia sẻ dữ liệu số trong lĩnh vực du lịch để tích hợp vào nền tảng\r\n\nđô thị thông minh; đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, giới thiệu hình ảnh\r\n\nvề vẻ đẹp thiên nhiên, văn hóa, con người Đắk Nông đến du khách trong nước và\r\n\nquốc tế; thu hút được sự quan tâm của du khách về các điểm đến của tỉnh Đắk\r\n\nNông, góp phần mở rộng thị trường khách du lịch.\n\n10. Sở Giao thông vận tải\n\nPhối hợp, tham mưu cấp thẩm quyền đối với việc đầu\r\n\ntư xây dựng đường cao tốc Chơn Thành, Bình Phước - Gia Nghĩa, Đắk Nông theo quy\r\n\nđịnh; tranh thủ huy động nguồn vốn của trung ương, địa phương và các nguồn xã hội\r\n\nhóa khác để nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 28, sân bay lưỡng dụng tại Nhân Cơ, hạ tầng\r\n\nđể kết nối các khu du lịch trọng điểm trong tỉnh.\n\nHướng dẫn các doanh nghiệp trong việc thực hiện cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải; cấp phù hiệu, biển hiệu cho phương tiện tham gia\r\n\nkinh doanh vận tải hành khách đúng quy định.\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách; thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\nvà yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vận tải chấp hành nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải, nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ vận tải, đảm bảo an toàn cho khách du lịch tham gia giao thông; kịp thời\r\n\nphát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông, kinh\r\n\ndoanh không phép, phương tiện không đủ điều kiện, không đảm bảo an toàn.\n\n11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ\r\n\ntrì, chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh hoạt động liên kết với các\r\n\ncơ sở giáo dục giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài tỉnh mở các chuyên ngành đào\r\n\ntạo về du lịch; trong đó chú trọng đôi mới, nâng cao chất lượng về nội dung,\r\n\nhình thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch nhằm đảm bảo đáp ứng được\r\n\nyêu cầu, quy chuẩn nhân lực du lịch hiện nay. Lồng ghép các đề án, dự án phát\r\n\ntriển du lịch trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n12. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ (thông qua Bộ Ngoại giao) nâng cấp cửa khẩu\r\n\nĐắk Peur và Bu Prăng từ của khẩu chính lên cửa khẩu quốc tế theo đúng quy định\r\n\ntại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ về quản\r\n\nlý cửa khẩu biên giới đất liền. Trước mắt đầu tư mới về hạ tầng, trang thiết bị\r\n\nđối với cửa khẩu Đắk Peur và Bu Prăng trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\nPhối hợp với đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho du khách tham quan, du lịch tại khu vực biên giới; đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\ncho du khách và tình hình an ninh chính trị tại khu vực biên giới theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho du khách, nhà đầu tư\r\n\ntham quan du lịch và tìm hiểu đầu tư tại các địa bàn do đơn vị quản lý theo\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\n14. Công an tỉnh: Triển khai các biện pháp\r\n\nquản lý, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nKế hoạch số 334/KH-UBND ngày 06/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 10/CT-TTg ngày 31/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về công tác bảo vệ an\r\n\nninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực du lịch trong tình\r\n\nhình mới.\n\n15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nĐẩy mạnh các hoạt động quản lý nhà nước về du lịch\r\n\nthuộc địa bàn quản lý. Chú trọng đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đến các khu vực\r\n\nđã được quy hoạch phát triển du lịch, đặc biệt là tại các khu, điểm du lịch trọng\r\n\nđiểm, các trung tâm du lịch của tỉnh và các khu, điểm di sản của Công viên địa\r\n\nchất toàn cầu UNESCO Đắk Nông.\n\nKhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư\r\n\nphát triển du lịch, phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, nông\r\n\nthôn tại địa phương; bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa dân gian tại địa\r\n\nphương phục vụ phát triển du lịch.\n\nLập, thẩm định phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng,\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng các công trình du lịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nChủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các đơn vị\r\n\nliên quan kịp thời giải quyết hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đối với các dự án du lịch thuộc địa bàn; hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong phát triển du lịch.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 82/NQ-CP ngày 18/5/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy\r\n\nnhanh phục hồi, tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững; yêu cầu các Sở,\r\n\nBan, ngành, địa phương, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchủ động triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó\r\n\nkhăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\r\n\nđể chỉ đạo thực hiện./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ VH,TT&DL;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - Các đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(Hp).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n ", + "id": 106043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106044.json b/contexts/context_106044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d278164db266e0f1b46609b890ba9c89cc2a09ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_106044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1415-QD-UBND-2012-Thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-166458.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1415-QD-UBND-2012-Thu-tuc-hanh-chinh-moi-trong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-166458", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1415/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 11 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP PHƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nđối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố; Quyết định số 19a/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc về\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành “Xét công nhận người có uy tín trong\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số”;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban\r\n\nBan Dân tộc tại Tờ trình số 10/TTr-BDT ngày 30 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n01 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc lĩnh vực Nội vụ trong Bộ thủ tục\r\n\nhành chính chung áp dụng tại cấp phường (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Trưởng ban Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG\r\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 11 tháng\r\n\n6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nVII. LĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n10\n\nXét công nhận người có uy tín trong đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI\n\nVII. LĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n10. Xét công nhận người có uy tín trong đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ\n\n+ Trưởng thôn (ấp, khu vực) tổ chức hội nghị dân\r\n\ncư của thôn (ấp, khu vực) xác định người có uy tín; tổ chức bình chọn và lập\r\n\nbiên bản đề cử người có uy tín trong thôn (ấp, khu vực) theo quy định của pháp\r\n\nluật. Thời gian thực hiện xong trước ngày 20 tháng 11 hàng năm;\n\n+ Căn cứ kết quả và danh sách đề cử người có uy\r\n\ntín do hội nghị dân cư và liên ngành thôn (ấp, khu vực) bầu chọn; liên ngành\r\n\n(Chi ủy, Trưởng thôn (ấp, khu vực), Trưởng ban Công tác Mặt trận và đại diện\r\n\ncác đoàn thể thôn, (ấp, khu vực)) do Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn (ấp, khu\r\n\nvực) chủ trì tổ chức họp để bình chọn một người có uy tín và lập biên bản gửi\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Thời gian thực hiện xong trước ngày\r\n\n30 tháng 11 hàng năm;\n\n+ Trưởng thôn (ấp, khu vực) hoàn thiện hồ sơ,\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Bước 2: Trưởng thôn (ấp, khu vực) nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính\r\n\npháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn.\n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang\r\n\ntheo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì xuất trình\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân để đối chiếu.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra\r\n\nPhiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, yêu cầu người đến nhận kết quả\r\n\nký tên vào sổ; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ\r\n\n7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ\r\n\n30 phút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Biên bản Hội nghị dân cư thôn\r\n\n(ấp, khu vực) đề cử người có uy tín (theo mẫu quy định).\n\n+ Biên bản Hội nghị liên ngành\r\n\nthôn (ấp, khu vực) bình chọn người có uy tín (theo mẫu quy định).\n\n+ Biên bản họp Ủy ban nhân dân xã\r\n\nxét duyệt công nhận người có uy tín (theo mẫu quy định).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, tổ chức\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: UBND xã, phường, thị trấn.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định hành chính.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Biên bản Hội nghị dân cư thôn\r\n\n(mẫu 1).\n\n- Biên bản Hội nghị liên ngành\r\n\nthôn (mẫu 2).\n\n- Biên bản họp xét duyệt công nhận\r\n\nngười có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu 3).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Là công dân Việt Nam có hộ khẩu\r\n\nthường trú ở vùng dân tộc thiểu số;\n\n- Được nhân dân nơi cư trú bầu\r\n\nchọn là người gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú;\n\n- Được chính quyền xã xác nhận là người có nhiều\r\n\ncông lao, đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn, xã, địa phương nơi cư trú;\n\n- Được Hội nghị dân cư và liên ngành thôn (Chi\r\n\nủy, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận và các đoàn thể thôn) bầu chọn;\r\n\nỦy ban nhân dân xã duyệt công nhận.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Quyết định số 19a/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Ủy ban Dân tộc về công bố thủ tục hành chính mới ban hành “Xét công\r\n\nnhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số”.\n\n\n\nMẫu 01: Biên\r\n\nbản Hội nghị dân cư thôn\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n(Tên thôn),\r\n\nngày ….. tháng ….. năm 20….\n\nBIÊN BẢN\n\nHỘI NGHỊ DÂN\r\n\nCƯ THÔN\n\nHôm nay, ngày … tháng … năm … tại thôn … xã\r\n\n… tổ chức hội nghị dân cư để đề cử danh sách người có uy tín của\r\n\nthôn năm…\n\n- Chủ trì Hội nghị (Trưởng thôn): (ghi\r\n\nrõ họ, tên, chức danh người chủ trì)\n\n- Thư ký Hội nghị: (ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh)\n\n- Thành phần tham gia:\n\n1. Thành phần tham gia bình chọn: các hộ\r\n\ngia đình trong thôn\n\n2. Tổng số hộ gia đình trong thôn: …..hộ\n\n3. Tổng số hộ gia đình tham gia bầu chọn:\r\n\n…….hộ, chiếm ……% số hộ trong thôn (có danh sách cụ thể kèm theo).\n\nSau khi nghe ông (bà)……..trưởng thôn thông báo\r\n\nvề chế độ, chính sách đối với người có uy tín, điều kiện xác định người\r\n\ncó uy tín, hội nghị dân cư thôn… tổ chức đề cử các ông (bà) có tên\r\n\ndưới đây vào danh sách người có uy tín của thôn năm……:\n\n- Ông Lê Văn C, sinh năm…, dân tộc…, nơi ở\r\n\nhiện nay … là … (nêu một trong các thành phần như: già làng, trưởng\r\n\nbản, trưởng thôn, chức sắc tôn giáo, cán bộ hưu trí….);\n\n- Bà Lê Thị D, sinh năm…, dân tộc…, nơi ở\r\n\nhiện nay…., là… (nêu một trong các thành phần như: già làng, trưởng\r\n\nbản, trưởng thôn, chức sắc tôn giáo, cán bộ hưu trí….);\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nHội nghị kết thúc hồi…….giờ……phút cùng\r\n\nngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản và lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n\n\nĐại diện\r\n\n hộ gia đình tham gia bình chọn\n\n(Chữ ký của đại diện 03 hộ gia đình \r\n\n tham gia hội nghị)\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nThư ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm…\n\nChủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nDANH SÁCH ĐỀ\r\n\nCỬ\n\nNGƯỜI CÓ UY\r\n\nTÍN THÔN……, NĂM 201….\n\n(Kèm theo\r\n\nBiên bản Hội nghị dân cư thôn….., xã…….. ngày … tháng … năm …)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nThành phần\r\n\n dân tộc\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số: ………người\n\n\n\nThư ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 02: Biên\r\n\nbản Hội nghị liên ngành thôn\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n(Tên thôn),\r\n\nngày ….. tháng ….. năm 20….\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nHỘI NGHỊ\r\n\nLIÊN NGÀNH THÔN\n\nHôm nay, ngày … tháng … năm 20… tại (ghi\r\n\nrõ địa điểm tổ chức) thôn …. \r\n\nXã ……….. đã tổ chức Hội nghị liên ngành để bình chọn người có uy tín\r\n\ncủa thôn.\n\n- Chủ trì Hội nghị (Trưởng ban Công tác\r\n\nmặt trận thôn): (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).\n\n- Thư ký Hội nghị: (ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh)\n\n- Thành phần tham gia:\n\n+ Đại diện các tổ chức đoàn thể (ghi\r\n\nrõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia.\n\n+ Đại diện cho các hộ trong thôn (ghi rõ\r\n\nhọ, tên): 03 hộ gia đình.\n\n+ Đại biểu đại diện UBND xã (ghi rõ\r\n\nhọ, tên, chức danh)\n\n1. Nội dung.\n\nBình chọn người có uy tín của\r\n\nthôn………..xã......................... năm 20…....\n\n2. Kết quả\n\nCăn cứ kết quả bình chọn (bằng hình thức bỏ\r\n\nphiếu kín (*)), ông (bà): …………………….. với (số phiếu bầu)/(tổng\r\n\nsố phiếu) (=…%) được bình chọn là người có uy tín của thôn……năm…….:\n\nHội nghị kết thúc hồi…….giờ……phút cùng\r\n\nngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản và lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n\n\nĐại diện\r\n\n hộ dân (03 hộ)\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nThư ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n(*) - Đại biểu đại diện UBND xã và đại\r\n\ndiện hộ gia đình trong thôn (03 người) không tham gia bỏ phiếu bình chọn\r\n\n(tham dự với vai trò đại diện, giám sát);\n\n- Tổ kiểm phiếu phải có sự tham gia của\r\n\nđại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn;\n\n- Người được bình chọn phải có số phiếu bầu\r\n\nđạt kết quả quá bán và chỉ chọn 01 (một) người có số phiếu bầu cao\r\n\nnhất. Trường hợp có nhiều hơn 01 (một) người có số phiếu bầu cao bằng\r\n\nnhau thì đưa cả vào danh sách bình chọn gửi UBND xã xem xét, quyết định.\n\n- Kết quả bình chọn và phiếu bình chọn\r\n\nđược gửi UBND xã kèm theo biên bản này.\n\n\n\nKẾT QUẢ BÌNH\r\n\nCHỌN (BẰNG BỎ PHIẾU KÍN)\r\n\nNGƯỜI CÓ UY TÍN THÔN ……., XÃ ……. NĂM 201…\n\n(kèm theo Biên bản Hội nghị liên ngành\r\n\nthôn……xã………ngày……tháng……năm……)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nGiới tính\n\nThành phần\r\n\n dân tộc\n\nKết quả bầu\n\nKết quả\r\n\n bình chọn\n\nNam\n\nNữ\n\nSố phiếu\r\n\n bầu/tổng số phiếu\n\n%\n\nChọn\n\nKhông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện\r\n\n hộ gia đình thôn\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nTổ trưởng\r\n\n Tổ kiểm phiếu\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 03: Biên bản họp xét duyệt công\r\n\nnhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nBIÊN BẢN\n\nHỌP XÉT DUYỆT\r\n\nCÔNG NHẬN NGƯỜI CÓ UY TÍN\r\n\nTRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 20…\n\nHôm nay, vào hồi …….. giờ …….. ngày …….\r\n\ntháng ……. năm 20…….. tại UBND xã ………………. huyện ……………….\n\nChúng tôi, gồm:\n\n1. Ông (bà)………………………Chủ tịch UBND xã……………...\r\n\nChủ trì\n\n2. Ông (bà)…………………………..(ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh) - Thư ký;\n\n3. Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã (ghi\r\n\nrõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia.\n\n4. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nhuyện……………………..…. (ghi rõ họ, tên, chức danh).\n\n5. Đại diện Phòng Dân tộc\r\n\nhuyện...................................................... (ghi rõ họ, tên,\r\n\nchức danh).\n\nĐã họp xét duyệt công nhận người có uy tín\r\n\ncủa các thôn bản trong xã năm 20…..\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số\r\n\n……/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày … tháng … năm 2011 của liên bộ Ủy ban Dân tộc\r\n\n- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg về chính sách\r\n\nđối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Biên bản Hội nghị dân cư thôn và và\r\n\nHội nghị liên ngành của các thôn gửi Ủy ban nhân dân xã;\n\nSau khi thảo luận, xem xét, cuộc họp đã\r\n\nthống nhất như sau:\n\na) Các trường hợp đủ điều kiện duyệt công\r\n\nnhận là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 20…..:\n\n1.\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nn.\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nb) Các trường hợp không đủ điều kiện duyệt\r\n\ncông nhận là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 20……;\n\n1.\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nLý do:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\n2.\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nLý do:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nn. ..................................................................................................................................\r\n\nLý do:\r\n\n...........................................................................................................................\r\n\nCuộc họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã xem xét, phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số năm 20… để thực hiện các chế độ được quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nThông tư liên tịch số ……/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày … tháng … năm 2011 của\r\n\nliên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính.\n\nHội nghị kết thúc\r\n\nhồi……giờ……ngày…..tháng……năm 20…..\n\nBiên bản này được làm thành 02 bản, có\r\n\ngiá trị pháp lý như nhau.\n\n\n\nThư ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ trì\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n(*) Ghi chú:\n\nTrường hợp thôn gửi danh sách đề nghị bình\r\n\nchọn người có uy tín nhiều hơn 01 người (do có số phiếu bầu chọn ở\r\n\nHội nghị liên ngành thôn cao bằng nhau) thì các thành viên tham gia dự họp\r\n\ncủa UBND xã (trừ đại biểu đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và\r\n\nPhòng Dân tộc huyện với tư cách dự giám sát cuộc họp thì không tham gia\r\n\nbỏ phiếu) tiến hành bầu chọn (bằng phiếu kín) để chọn 01 người\r\n\ncó uy tín của thôn đó.", + "id": 106044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106045.json b/contexts/context_106045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..597e2f5c20fa716f3898dcf25c426ad499442dc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-119-QD-UBND-2023-cong-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Dong-Nai-553770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-119-QD-UBND-2023-cong-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Dong-Nai-553770", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 119/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\r\n\nVÀ HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2022\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5\r\n\nnăm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 11/TTr-STP ngày 17 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu\r\n\nlực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2022.\n\n1. Danh mục 56 văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2022 (Danh mục I kèm theo).\n\n2. Danh mục 12 văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm\r\n\n2022 (Danh mục II kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh,\r\n\nthành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP. ĐĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, KTNS, KGVX, THNC\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nCao Tiến Dũng\n\n \n\nDANH MỤC I\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 119/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 01 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nI. LĨNH VỰC TƯ PHÁP (01 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n55/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/12/2018\n\nQuy\r\n\n định thẩm quyền, cách thức xác định, kiểm tra, đánh giá hồ\r\n\n sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối\r\n\n tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Quy định thẩm quyền, cách thức xác định, kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử\r\n\n phạt phức tạp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n28/01/2022\n\nII. LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (04 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2007/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/3/2007\n\nBan\r\n\n hành tiêu chí mở tuyến vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá từ\r\n\n nguồn ngân sách Nhà nước\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06/01/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành\r\n\n khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n16/01/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/7/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng\r\n\n xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06/01/2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động\r\n\n vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n16/01/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 02/02/2016\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai\n\n19/12/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/3/2017\n\nBan\r\n\n hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\n Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\nIII. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH (05\r\n\n Nghị quyết, 05 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n33/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2016\n\nBan\r\n\n hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\n xuyên ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo thời gian, được kéo dài đến hết năm 2021 theo Nghị quyết số\r\n\n 21/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị\r\n\n quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n01/01/2022\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n34/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2016\n\nVề\r\n\n phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các\r\n\n khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\nHết hiệu lực theo thời gian, được kéo dài đến hết\r\n\n năm 2021 theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh kéo dài thời hạn áp dụng các nghị quyết về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ\r\n\n phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai\r\n\n năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2022\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n89/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2017\n\nVề sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần\r\n\n trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo thời gian, được kéo dài đến hết năm 2021 theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh kéo dài thời hạn áp dụng các nghị\r\n\n quyết về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa\r\n\n các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2022\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n5/2020/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/7/2020\n\nPhân\r\n\n cấp nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nHết hiệu lực theo thời gian, được kéo dài đến hết năm 2021 theo Nghị\r\n\n quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh kéo dài\r\n\n thời hạn áp dụng các nghị quyết về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\n phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai\r\n\n đoạn 2017-2020\n\n01/01/2022\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2020/NQ-HĐND\r\n\n ngày 04/12/2020\n\nVề\r\n\n kéo dài thời hạn áp dụng đối với các Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, tỷ\r\n\n lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách\r\n\n tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo thời gian\n\n01/01/2022\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n87/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/12/2006\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà\r\n\n riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành\r\n\n chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/3/2019\n\nBan\r\n\n hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n08/10/2022\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17/9/2019\n\nBan\r\n\n hành mức hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người tham gia phòng, chống dịch bệnh\r\n\n động vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\n Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2020/QĐ-UBND\r\n\n ngày 14/5/2020\n\nVề\r\n\n việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của\r\n\n Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 17/01/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây\r\n\n cao su của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n28/01/2022\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/3/2021\n\nBan\r\n\n hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài\r\n\n nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2021\n\nHết hiệu lực do không còn phù hợp theo quy định hiện hành (Quyết định số\r\n\n 07/2022/QĐ-UBND ngày 25/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá\r\n\n tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống\r\n\n nhau địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2022)\n\n20/02/2022\n\nIV. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG, CÔNG\r\n\n NGHIỆP (01 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/5/2019\n\nBan hành\r\n\n quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 18/10/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai\n\n01/11/2022\n\nV. LĨNH VỰC NỘI VỤ (02 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/6/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định về xử lý kỷ luật đối với những người hoạt\r\n\n động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\r\n\n ban hành\n\n25/7/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n49/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/8/2016\n\nBan\r\n\n hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành,\r\n\n đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở,\r\n\n ban, ngành, đơn vị sợ nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa\n\n15/4/2022\n\nVI. LĨNH VỰC XÂY DỰNG (07 Quyết\r\n\n định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n59/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17/8/2009\n\nBan\r\n\n hành Quy định quản lý nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\n Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n47/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/12/2019\n\nBan\r\n\n hành quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng\r\n\n công trình và an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình\r\n\n xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n12/04/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2021\n\nVề\r\n\n việc ban hành bộ đơn giá lắp đặt hệ thống kỹ thuật của\r\n\n công trình tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n10/10/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2021\n\nVề\r\n\n việc ban hành bộ đơn giá sửa chữa và bảo dưỡng công\r\n\n trình xây dựng tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n10/10/2022\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2021\n\nVề\r\n\n việc ban hành bộ đơn giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tỉnh Đồng\r\n\n Nai\n\n10/10/2022\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2021\n\nVề\r\n\n việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai\n\n10/10/2022\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2021\n\nVề\r\n\n việc ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá khỏa sát xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai\n\n10/10/2022\n\nVII. LĨNH VỰC THUẾ (01 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n54/2021/QĐ-UBND ngày 01/12/2021\n\nVề\r\n\n việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng\r\n\n tiền thay thóc năm 2021\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế\r\n\n sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2022\n\n10/11/2022\n\nVIII. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI (07 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n44/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/7/2013\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại\r\n\n cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\r\n\n ban hành\n\n25/7/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2014\n\nBan\r\n\n hành Quy chế quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma\r\n\n túy tại nơi cư trú và tại các Trung tâm Quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\n Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n56/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/12/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai\n\n10/10/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/02/2016\n\nVề\r\n\n việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n25/7/2022\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/4/2016\n\nBan\r\n\n hành Biểu mẫu trong công tác lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n25/7/2022\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n49/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/12/2017\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện\r\n\n ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 08/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh và bổ sung các biểu mẫu kèm theo\r\n\n Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/4/2016 của UBND tỉnh\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n25/7/2022\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17/9/2019\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n10/10/2022\n\nIX. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\n TRIỂN NÔNG THÔN (01 Nghị quyết, 01 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2022/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/12/2022\n\nThông\r\n\n qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Nai\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo thời gian\n\n31/12/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/5/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững\r\n\n vùng đất ngập nước nội địa hồ Trị An\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 23/5/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững vùng đất ngập nước\r\n\n nội địa và các đảo trên hồ Trị An\n\n10/6/2022\n\nX. LĨNH VỰC Y TẾ (02 Nghị quyết, 01 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n38/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2012\n\nVề\r\n\n chế độ hỗ trợ tạm thời đối với cán bộ, viên chức, nhân viên công tác tại Ban\r\n\n Bảo vệ Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Nghị quyết số 35/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n 38/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ\r\n\n hỗ trợ tạm thời đối với cán bộ, viên chức, nhân viên công tác tại Ban Bảo vệ\r\n\n Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Đồng Nai\n\n20/12/2022\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2021/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2021\n\nQuy\r\n\n định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm\r\n\n sinh phẩm xét nghiệm) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ\r\n\n bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 15/4/2022 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm\r\n\n xét nghiệm phản ứng) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ\r\n\n bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n15/4/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/6/2016\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai\n\n15/7/2022\n\nXI. LĨNH VỰC NGOẠI VỤ (01 Quyết\r\n\n định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n55/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/12/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai\n\n7/10/2022\n\nXII. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n (02 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2020/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/3/2020\n\nBan\r\n\n hành Quy chế phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Quyết định chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh\r\n\n doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án\r\n\n đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n12/4/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n74/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/12/2016\n\nBan\r\n\n hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai\n\n26/10/2022\n\nXIII. LĨNH VỰC VĂN HÓA - THỂ\r\n\n THAO VÀ DU LỊCH (03 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/3/2016\n\nBan\r\n\n hành Quy định xét tặng Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Văn học\r\n\n - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n21/11/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/3/2017\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 04/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai\n\n20/7/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/6/2019\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 09/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 04/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai\n\n20/7/2022\n\nXIV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\n TRƯỜNG (01 Nghị quyết, 03 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2022/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15/4/2022\n\nQuy\r\n\n định mức thu (02) loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường nhằm hỗ trợ,\r\n\n tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đồng Nai\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo thời gian\n\n01/7/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n81/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/12/2012\n\nBan\r\n\n hành đơn giá quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ;\r\n\n đơn giá tư liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc\r\n\n và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n15/02/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n68/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/11/2016\n\nQuy\r\n\n định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16/02/2022 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc\r\n\n và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n28/02/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2020/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/06/2020\n\nQuy\r\n\n định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Quy định tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\n Nai\n\n01/10/2022\n\nXV. LĨNH VỰC THANH TRA (02 Quyết\r\n\n định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/02/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đồng Nai\n\n25/4/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/3/2019\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\n Thanh tra tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Thanh tra tỉnh Đồng Nai\n\n25/4/2022\n\nXVI. LĨNH VỰC DÂN TỘC (01 Quyết\r\n\n định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n48/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 09/12/2015\n\nQuy\r\n\n định về tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 18/4/2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai\n\n02/5/2022\n\nXVII. LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC\r\n\n PHÒNG (03 Nghị quyết, 02 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n183/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 26/10/2010\n\nVề\r\n\n việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ đối với Công an xã bán\r\n\n chuyên trách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n18/7/2022\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n49/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2016\n\nBổ\r\n\n sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ đối với Công an xã bán\r\n\n chuyên trách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n18/7/2022\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n74/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 07/7/2017\n\nQuy\r\n\n định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n thay thế bởi Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n01/8/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n70/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/11/2010\n\nBan\r\n\n hành quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/3/2011\n\nVề\r\n\n việc bổ sung mức hỗ trợ hàng tháng cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\nTổng\r\n\n số: 56 văn bản hết hiệu lực toàn bộ, trong đó gồm 12 Nghị quyết, 44 Quyết định\n\n \n\nDANH MỤC II\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI NĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 119/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 01 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên,\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nA. HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN\n\nI. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n (01 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n59/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28 tháng 12 năm 2018 ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự\r\n\n toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\n ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nKhoản\r\n\n 2 Điều 8, Điều 12\n\nĐược\r\n\n sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định định\r\n\n mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\n và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\n\n15/02/2022\n\nII. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH (02 Nghị\r\n\n quyết, 01 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n203/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số khoản\r\n\n chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐiều\r\n\n 7, Điều 9, Điều 11, Điều 14, Điều 17\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng\r\n\n nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n18/7/2022\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n103/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung,\r\n\n bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12\r\n\n năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số khoản chi cho hoạt động\r\n\n của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐiều\r\n\n 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 10, Điều 11, Điều 12\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng\r\n\n nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n18/7/2022\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2020/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tiêu chuẩn,\r\n\n định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của tỉnh Đồng Nai\n\nKhoản\r\n\n 2 Điều 1\n\nĐược\r\n\n sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Đồng Nai quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai\n\n20/10/2022\n\nIII. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (01 Nghị quyết, 01 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2021/NQ-HĐND\r\n\n ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ\r\n\n ngư dân chấm dứt sử dụng nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\nBãi\r\n\n bỏ từ \"đăng\" tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều\r\n\n 1 và điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 2 Khoản 2 Điều 3\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Quyết số 10/2021/NQ-HĐND \r\n\n ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ\r\n\n ngư dân chấm dứt sử dụng nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Nai\n\n18/7/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\nQuyết\r\n\n định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\n việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nTên\r\n\n Phụ lục IV\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi tên Phụ lục IV kèm theo Quyết định số\r\n\n 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\n hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n10/12/2022\n\nV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\n TRƯỜNG (03 Nghị quyết, 01 Quyết định)\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2020/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh quy định phí thẩm định hồ\r\n\n sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nMục\r\n\n IV phụ lục I, mục IV phụ lục II kèm theo khoản 6 Điều 1\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định hồ\r\n\n sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n01/8/2022\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2020/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định hồ\r\n\n sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác sử dụng nước\r\n\n dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐiểm\r\n\n d khoản 4 Điều 1\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Quy định phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi\r\n\n trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\n01/8/2022\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2022/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các dự\r\n\n án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai\n\nĐiều\r\n\n 2\n\nĐược\r\n\n sửa đổi bởi Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh sửa đổi Điều 2 của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng\r\n\n 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất\r\n\n năm 2022 tỉnh Đồng Nai\n\n02/10/2022\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2022/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản\r\n\n lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nKhoản\r\n\n 2 Điều 5\n\nĐược\r\n\n bãi bỏ bởi Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành\n\n31/12/2022\n\nB. NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN\n\nI. LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (02 Quyết định)\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2020/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá dịch\r\n\n vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông đối với dự án Đường\r\n\n chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại phường Phước\r\n\n Tân và phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức\r\n\n PPP, hợp đồng BOT\n\nKhoản\r\n\n 4 Điều 1\n\nĐược\r\n\n sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi nội dung bảng mức\r\n\n giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND \r\n\n ngày 19 tháng 4 năm 2021 và khoản 4 Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\n\n01/02/2022\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2021/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá dịch\r\n\n vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông đối với dự án đầu\r\n\n tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT\n\nKhoản\r\n\n 4 Điều 1\n\nĐược\r\n\n sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi nội dung bảng mức\r\n\n giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND \r\n\n ngày 19 tháng 4 năm 2021 và khoản 4 Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai\n\n01/02/2022\n\nTổng số: - 10 văn\r\n\nbản hết hiệu lực một phần, trong đó gồm: 06 Nghị quyết, 04 Quyết định\n\n-\r\n\n02 văn bản ngưng hiệu lực một phần, gồm: 02 Quyết định", + "id": 106045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106046.json b/contexts/context_106046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50596ad1d06951687d970b8a85aadab48e3f317f --- /dev/null +++ b/contexts/context_106046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-823-QD-BTNMT-2023-giao-chi-tieu-ke-hoach-chu-yeu-danh-gia-hoat-dong-doanh-nghiep-561986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-823-QD-BTNMT-2023-giao-chi-tieu-ke-hoach-chu-yeu-danh-gia-hoat-dong-doanh-nghiep-561986", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 823/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT\r\n\nĐỘNG DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2023\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn\r\n\nnhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và\r\n\ncông khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu\r\n\ntư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách\r\n\nnhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người\r\n\nlao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản\r\n\nlý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều\r\n\nlệ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội\r\n\ndung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh\r\n\ngiá hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và\r\n\ndoanh nghiệp có vốn nhà nước; Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm\r\n\n2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội\r\n\ndung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại\r\n\ndoanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015;\r\n\nNghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018; Nghị định số\r\n\n121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2020 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH\r\n\nMTV Tài nguyên và Môi trường Việt Nam tại Công văn số 69a/CTTNMT-TCKT ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2022 về việc đăng ký kế hoạch tài chính và chỉ tiêu xếp loại doanh\r\n\nnghiệp năm 2023; Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường miền Nam tại Công\r\n\nvăn số 180/TMN-TCKT ngày 20 tháng 3 năm 2022 về việc điều chỉnh kế hoạch tài\r\n\nchính năm 2023 và đăng ký một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu đánh giá hoạt động\r\n\ndoanh nghiệp năm 2023; Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và\r\n\nBản đồ Việt Nam tại Công văn số 186/CV-NXB ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc\r\n\nđăng ký kế hoạch tài chính và chỉ tiêu xếp loại doanh nghiệp năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKế hoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu đánh giá hoạt động năm 2023 cho các doanh\r\n\nnghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo Bảng chỉ tiêu đánh giá hoạt động của 03 doanh nghiệp đính kèm).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng\r\n\ncác Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Tổ chức cán bộ; Chủ tịch, Tổng giám đốc Công ty\r\n\nTNHH MTV: Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Tài nguyên và Môi trường miền Nam;\r\n\nChủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Tài nguyên -\r\n\nMôi trường và Bản đồ Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ TNMT;\r\n\n - Lưu VT, KHTC.NT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quý Kiên\n\n \n\nBẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP NĂM 2023\n\ncủa Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường Việt\r\n\nNam\n\n (Kèm theo Quyết định số: 823/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 04 năm 2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nKết quả đánh giá\n\nGhi chú\n\n1\n\nChỉ tiêu 1: Doanh thu\r\n\n và thu nhập khác\n\nTriệu đồng\n\n233.833\n\n \n\n2\n\nChỉ tiêu 2: Lợi nhuận\r\n\n thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nLợi nhuận thực hiện (sau\r\n\n thuế TNDN)\n\nTriệu đồng\n\n1.840\n\n \n\nb\n\nTỷ suất lợi nhuận thực hiện\r\n\n trên vốn chủ sở hữu\n\n%\n\n1,85\n\n \n\n3\n\nChỉ tiêu 3: Nợ phải trả\r\n\n quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nNợ phải trả quá hạn\n\nTriệu đồng\n\n0\n\n \n\nb\n\nKhả năng thanh toán nợ đến hạn\n\nLần\n\nLớn\r\n\n hơn 1\n\n \n\n4\n\nChỉ tiêu 4: Chấp hành\r\n\n chế độ, chính sách, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, về\r\n\n tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, về lao động, tiền lương, an\r\n\n sinh xã hội, về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài\r\n\n chính\n\n \n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định, bảo đảm đúng thời hạn và chất lượng đảm\r\n\n bảo.\n\n \n\n-\n\nSố nộp ngân sách\n\nTriệu đồng\n\n25.273\n\n \n\n5\n\nChỉ tiêu 5: Tình hình\r\n\n thực hiện sản phẩm, dịch vụ bằng nguồn ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\n chi thường xuyên (Đảm bảo số lượng, chất lượng nghiệm thu của cơ quan quản\r\n\n lý)\n\nTriệu đồng\n\n70% doanh thu \r\n\n (là 163.683)\n\n \n\n \n\nBẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP NĂM 2023\n\ncủa Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường miền\r\n\nNam\n\n(Kèm theo Quyết định số: 823/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 04 năm 2023 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nKết quả đánh giá\n\nGhi chú\n\n1\n\nChỉ tiêu 1: Doanh thu\r\n\n và thu nhập khác\n\nTriệu đồng\n\n275.000\n\n \n\n2\n\nChỉ tiêu 2: Lợi nhuận\r\n\n thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nLợi nhuận thực hiện (sau\r\n\n thuế TNDN)\n\nTriệu đồng\n\n3.720\n\n \n\nb\n\nTỷ suất lợi nhuận thực hiện\r\n\n trên vốn chủ sở hữu\n\n%\n\n6,6\n\n \n\n3\n\nChỉ tiêu 3: Nợ phải trả\r\n\n quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nNợ phải trả quá hạn\n\nTriệu đồng\n\n0\n\n \n\nb\n\nKhả năng thanh toán nợ đến hạn\n\nLần\n\nLớn\r\n\n hơn 1\n\n \n\n4\n\nChỉ tiêu 4: Chấp hành\r\n\n chế độ, chính sách, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, về\r\n\n tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, về lao động, tiền lương, an\r\n\n sinh xã hội, về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài\r\n\n chính\n\n \n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định, bảo đảm đúng thời hạn và chất lượng đảm\r\n\n bảo.\n\n \n\n-\n\nSố nộp ngân sách\n\nTriệu đồng\n\n23.546\n\n \n\n5\n\nChỉ tiêu 5: Tình hình\r\n\n thực hiện sản phẩm, dịch vụ bằng nguồn ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\n chi thường xuyên (Đảm bảo số lượng, chất lượng nghiệm thu của cơ quan quản\r\n\n lý)\n\nTriệu đồng\n\n70% doanh thu \r\n\n (là 192.500)\n\n \n\n \n\nBẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP NĂM 2023\n\ncủa Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi\r\n\ntrường và Bản đồ Việt Nam\n\n(Kèm theo Quyết định số: 823/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 04 năm 2023 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nKết quả đánh giá\n\nGhi chú\n\n1\n\nChỉ tiêu 1: Doanh thu\r\n\n và thu nhập khác\n\nTriệu đồng\n\n162.000\n\n \n\n2\n\nChỉ tiêu 2: Lợi nhuận\r\n\n thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nLợi nhuận thực hiện (sau\r\n\n thuế TNDN)\n\nTriệu đồng\n\n2.240\n\n \n\nb\n\nTỷ suất lợi nhuận thực hiện\r\n\n trên vốn chủ sở hữu\n\n%\n\n2,6\n\n \n\n3\n\nChỉ tiêu 3: Nợ phải trả\r\n\n quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn:\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nNợ phải trả quá hạn\n\nTriệu đồng\n\n0\n\n \n\nb\n\nKhả năng thanh toán nợ đến hạn\n\nLần\n\nLớn\r\n\n hơn 1 lần\n\n \n\n4\n\nChỉ tiêu 4: Chấp hành\r\n\n chế độ, chính sách, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách, về tín\r\n\n dụng, ngân hàng, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, về lao động, tiền lương, an\r\n\n sinh xã hội, về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài\r\n\n chính\n\n \n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định,\r\n\n bảo đảm đúng thời hạn và chất lượng đảm bảo.\n\n \n\n-\n\nSố nộp ngân sách\n\nTriệu đồng\n\n2.750\n\n \n\n5\n\nChỉ tiêu 5: Tình hình\r\n\n thực hiện sản phẩm, dịch vụ bằng nguồn ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\n chi thường xuyên (Đảm bảo số lượng, chất lượng nghiệm thu của cơ quan quản\r\n\n lý)\n\nTriệu đồng\n\n500\n\n \n\n \n\n ", + "id": 106046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106047.json b/contexts/context_106047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..307328723b9ec750f345cc480fb730d10e11d608 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-34-KH-UBND-2021-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-tinh-Lao-Cai-466202.aspx", + "name": "Ke-hoach-34-KH-UBND-2021-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-tinh-Lao-Cai-466202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 34/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 29\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH LÀO CAI NĂM 2021\n\nThực hiện Nghị định số 72/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Thông tư\r\n\nsố 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nvề việc hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương; Quy chế số 07-QC/TU ngày 30/8/2018 của Tỉnh ủy Lào Cai về\r\n\nquản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định\r\n\nsố 09/2017/QĐ-UBND ngày 03/03/2017 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định\r\n\nvề quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai, UBND tỉnh\r\n\nLào Cai ban hành Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai năm 2021,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai có hiệu quả đường\r\n\nlối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước, góp phần thực hiện đường lối đối\r\n\nngoại, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.\n\n- Nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại, thúc đẩy quảng bá hình ảnh về vùng đất, con người, lịch sử,\r\n\nvăn hóa và các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai, nâng cao\r\n\nvị thế và uy tín của địa phương đối với bạn bè trong nước và quốc tế.\n\n- Định hướng các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của công tác thông tin đối ngoại năm 2021.\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\nlàm công tác thông tin đối ngoại; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành,\r\n\nngười dân, cộng đồng, doanh nghiệp tạo sự đồng thuận cao trong tỉnh, tranh thủ\r\n\nsự ủng hộ của bạn bè trong nước và quốc tế, phát huy các nguồn lực phục vụ cho\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,\r\n\ngiám sát của HĐND tỉnh và sự quản lý, điều hành thống nhất của UBND tỉnh; có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương, địa phương, các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Bảo đảm thông tin chính xác,\r\n\nkịp thời theo đúng định hướng thông tin tuyên truyền đối ngoại của Đảng, Nhà nước;\r\n\nbám sát chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các sự kiện\r\n\nhội nhập quốc tế nổi bật của đất nước năm 2021.\n\n- Chấp hành nghiêm Luật Bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước trong các hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng\r\n\ncác văn bản chỉ đạo, điều hành:\n\na) Nội dung: sửa đổi Quyết định\r\n\nsố 104/2016/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp quản lý, vận hành các cụm thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai cho phù hợp với tình hình mới.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nc) Đơn vị phối hợp: các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, thông tin đối ngoại trong tỉnh:\n\n2.1. Tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương, chính sách, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh:\n\na) Nội dung:\n\n- Tuyên truyền chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại,\r\n\ncác văn bản chỉ đạo của tỉnh; tuyên truyền những thành tựu đổi mới, hội nhập quốc\r\n\ntế, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, đẩy mạnh hợp tác\r\n\nkinh tế...; phản bác kịp thời các quan điểm, thông tin phá hoại mối quan hệ hữu\r\n\nnghị truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước láng giềng; thông tin về\r\n\ntình hình phát triển kinh tế - xã hội nổi bật của địa phương.\n\n- Tuyên truyền về các ngày lễ lớn\r\n\ncủa tỉnh và đất nước: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; bầu cử\r\n\nđại biểu Quốc hội khóa XV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; kỷ niệm 30 năm\r\n\nNgày tái lập tỉnh Lào Cai… tạo không khí phấn khởi trong các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tuyên truyền, cung cấp thông\r\n\ntin về việc triển khai các hiệp định, thỏa thuận quốc tế trong các khuôn khổ hợp\r\n\ntác mà Việt Nam tham gia cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác tham mưu quản lý nhà nước, hỗ trợ cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kết nối và mở rộng thị trường.\n\n- Tuyên truyền về vai trò, vị\r\n\nthế và đóng góp của Việt Nam trong ASEAN; vai trò của Việt Nam khi trở thành\r\n\nthành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021.\n\n- Tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức về yêu cầu hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức, nhiệm vụ trọng yếu khi\r\n\ntham gia ký kết, phê chuẩn và triển khai các Hiệp định thương mại tự do (FTA)\r\n\nthế hệ mới.\n\n- Tiếp tục cụ thể hóa và triển\r\n\nkhai hiệu quả các nhiệm vụ đề ra tại các nghị quyết của Chính phủ về hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế; phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế, khuyến khích sự\r\n\ntham gia tích cực và chủ động của khu vực tư nhân, các hiệp hội, ngành, nghề,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các\r\n\ncam kết quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Tăng cường lồng ghép thông\r\n\ntin đối ngoại với các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, văn hóa,\r\n\nngoại giao nhân dân... quảng bá tiềm năng, thế mạnh, cơ hội hợp tác để phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội, thúc đẩy giao thương của các địa phương biên giới gắn\r\n\nvới công tác bảo vệ biên giới quốc gia.\n\n- Phổ biến kiến thức, nâng cao\r\n\nnhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt\r\n\nNam và của tỉnh Lào Cai.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Báo Lào Cai,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Tạp chí Phansipăng, Hội Nhà báo tỉnh.\n\nc) Đơn vị phối hợp: Các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2.2. Cung cấp thông tin tình\r\n\nhình thế giới vào tỉnh Lào Cai:\n\na) Nội dung: thông tin tình\r\n\nhình thế giới trên các lĩnh vực, thông tin về quan hệ giữa Việt Nam với các nước,\r\n\ngiữa tỉnh Lào Cai với các địa phương nước ngoài có ký kết hợp tác với tỉnh và\r\n\ncác thông tin khác nhằm thúc đẩy quan hệ chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng\r\n\n- an ninh giữa Việt Nam với các nước; phục vụ phát triển kinh tế đất nước; thúc\r\n\nđẩy tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Báo Lào Cai,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Tạp chí Phansipăng, Hội Nhà báo tỉnh.\n\nc) Đơn vị phối hợp: Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ.\n\n2.3. Tuyên truyền về biên giới\r\n\nlãnh thổ, biển, đảo; tăng cường công tác thông tin đối ngoại với Trung Quốc,\r\n\nLào và Campuchia trong tình hình mới:\n\na) Nội dung:\n\n- Thông tin tuyên truyền về các\r\n\ntư liệu khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam phục vụ công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền. Đổi mới nội dung và các hình thức truyền thông về biên giới, biển\r\n\nđảo.\n\n- Tuyên truyền các đề án của\r\n\nChính phủ về tăng cường công tác thông tin đối ngoại với các nước láng giềng\r\n\n(Trung Quốc, Lào, Campuchia) trong tình hình mới.\n\n- Tuyên truyền về công tác triển\r\n\nkhai Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2045.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Báo Lào Cai,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Tạp chí Phansipăng, Hội Nhà báo tỉnh.\n\nc) Đơn vị phối hợp: Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh; Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n3. Truyền\r\n\nthông quảng bá hình ảnh Lào Cai ở trong và ngoài nước:\n\n3.1. Chủ động cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí:\n\n3.1.1. Đối với cấp tỉnh: UBND tỉnh\r\n\ntổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định kỳ:\n\na) Nội dung: thông tin về hoạt\r\n\nđộng và công tác chỉ đạo, điều hành của Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng,\r\n\nhoạt động của HĐND; việc chỉ đạo giải quyết các vấn đề dư luận quan tâm,... bằng\r\n\nhình thức họp báo, cung cấp thông cáo báo chí và đăng tải trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh Lào Cai.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\nc) Đơn vị phối hợp: các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan; các cơ quan báo chí\r\n\nđịa phương và trung ương thường trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3.1.2. Đối với cấp huyện, cấp\r\n\nxã: UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND cấp xã tổ chức cung cấp thông tin định\r\n\nkỳ cho báo chí theo khoản 3, khoản 4 Điều 5, Điều 6 Nghị định số 09/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\na) Nội dung: thông tin về hoạt\r\n\nđộng và công tác chỉ đạo, điều hành của Thường trực Huyện ủy, HĐND, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, xây dựng Đảng, hoạt động của HĐND; việc chỉ đạo giải quyết các vấn đề dư\r\n\nluận quan tâm,... bằng hình thức họp báo hoặc cung cấp thông cáo báo chí và\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nb) Đơn vị chủ trì: Văn phòng\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND cấp xã.\n\nc) Đơn vị phối hợp: các phòng,\r\n\nban, đơn vị có liên quan; các cơ quan báo chí địa phương và trung ương thường\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3.2. Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai trên Internet:\n\na) Tiếp tục đổi mới, nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền trên Internet, các mạng xã hội và\r\n\ncác kênh truyền thông khác.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan báo chí địa phương và\r\n\ntrung ương thường trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nb) Tăng cường tuyên truyền, quảng\r\n\nbá hình ảnh tỉnh Lào Cai và các địa phương, hình ảnh của các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai; Cổng Thông tin đối\r\n\nngoại tỉnh và các cổng thành viên, trên mạng xã hội; rà soát, tăng cường cung cấp\r\n\nthông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về ngành, lĩnh vực quản lý cho các tổ chức,\r\n\ncông dân theo quy định.\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai; địa chỉ\r\n\nhttp://www.laocai.gov.vn); Sở Thông tin và Truyền thông (Cổng thông tin đối ngoại\r\n\ntỉnh Lào Cai; địa chỉ: http://doingoailaocai.vn; Fanpage facebook Cổng thông\r\n\ntin đối ngoại).\n\n- Đơn\r\n\nvị phối hợp: các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n3.3.\r\n\nQuảng bá hình ảnh Lào Cai qua các đoàn ra, đoàn vào:\n\na) Nội\r\n\ndung: Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Lào Cai qua chương trình, kế hoạch\r\n\nhoạt động đối ngoại của tỉnh Lào Cai năm 2021; qua hoạt động về công tác người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài; qua các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hợp tác quốc tế tổ\r\n\nchức tại tỉnh Lào Cai; các sự kiện quốc tế tổ chức ở trong nước và nước ngoài có\r\n\nđại biểu tỉnh tỉnh Lào Cai tham dự.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: các cơ quan báo chí; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên\r\n\nquan.\n\n3.4.\r\n\nQuảng bá hình ảnh Lào Cai qua hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm\r\n\nthế mạnh của địa phương:\n\na) Nội\r\n\ndung: thông tin về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Lào Cai; các tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh, chính sách, sản phẩm của tỉnh Lào Cai trong xúc tiến thương mại,\r\n\nthu hút đầu tư, đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp; thời cơ, thuận lợi và những\r\n\nkhó khăn, thách thức đối với tỉnh Lào Cai trong hội nhập kinh tế quốc tế; cung\r\n\ncấp thông tin, hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền thực thi các cam kết\r\n\ncụ thể, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia nhằm tranh thủ được các thời\r\n\ncơ thuận lợi, vượt qua các khó khăn thách thức…\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bưu điện tỉnh; các cơ\r\n\nquan báo chí; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n3.5. Quảng\r\n\nbá hình ảnh tỉnh Lào Cai qua các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch:\n\na) Nội\r\n\ndung:\n\n- Thực\r\n\nhiện các nội dung về truyền thông, quảng bá du lịch tỉnh Lào Cai theo kế hoạch\r\n\ncủa tỉnh; tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh Lào Cai ở các\r\n\nthị trường trọng điểm và các sự kiện ngoại giao của tỉnh; xây dựng các sản phẩm\r\n\ndu lịch kết nối tỉnh Lào Cai với các điểm du lịch của các nước Trung Quốc, Lào,\r\n\nThái Lan; quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua phần mềm du lịch thông minh.\n\n-\r\n\nTham gia các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại, du lịch với các nước trong\r\n\nkhu vực, thông qua đó giới thiệu, quảng bá các sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh du\r\n\nlịch và thương hiệu của các doanh nghiệp tỉnh Lào Cai, thu hút đầu tư du lịch của\r\n\ntỉnh. Tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, nghệ thuật nhằm quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai ra thế giới.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan báo chí; các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n3.6.\r\n\nĐẩy mạnh hợp tác truyền thông với các cơ quan báo chí:\n\na) Nội\r\n\ndung: tăng cường hợp tác với một số cơ quan báo chí trung ương, xây dựng sản xuất\r\n\ncác tin, bài tuyên truyền, quảng bá về Lào Cai phục vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, bảo đảm an ninh quốc phòng; các tin, bài phản bác thông tin sai sự thật,\r\n\nphòng chống khủng hoảng truyền thông; tuyên truyền các sự kiện quan trọng của tỉnh\r\n\ntrong năm 2021.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ,\r\n\nHội Nhà báo tỉnh…; các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông của trung ương\r\n\nvà địa phương; các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n4. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin đối ngoại\n\n4.1.\r\n\nTập huấn công tác thông tin đối ngoại năm 2021:\n\na) Nội\r\n\ndung: triển khai các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao nghiệp vụ thông tin đối ngoại; thông tin tình hình hội nhập quốc tế của\r\n\nViệt Nam và của tỉnh Lào Cai; công tác đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo và\r\n\nbiên giới, lãnh thổ quốc gia; tuyên truyền về quyền con người tại Việt Nam,...\n\nb) Đối\r\n\ntượng: lãnh đạo (Người phát ngôn) các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; lãnh đạo được phân công phụ trách công tác thông tin đối ngoại; chuyên\r\n\nviên giúp việc cho Người phát ngôn; chuyên viên kiêm nhiệm thực hiện công tác\r\n\nthông tin đối ngoại tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ các Đồn\r\n\nBiên phòng; cán bộ huyện, xã, người có uy tín trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nc) Số\r\n\nlượng: 150 người/hội nghị.\n\nd) Thời\r\n\ngian thực hiện: 02 ngày (quý II năm 2021).\n\nđ)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\ne)\r\n\nĐơn vị phối hợp: các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n4.2.\r\n\nTập huấn kỹ năng ứng xử với báo chí, truyền thông:\n\na) Nội\r\n\ndung: triển khai các văn bản quản lý nhà nước về báo chí; kỹ năng xây dựng,\r\n\ntuyên truyền quảng bá hình ảnh cơ quan, đơn vị, địa phương; tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; kỹ năng phòng, chống và xử\r\n\nlý khủng hoảng truyền thông;...\n\nb) Đối\r\n\ntượng: Thủ trưởng, Người phát ngôn của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; người giúp việc của Người phát\r\n\nngôn; Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Truyền thông các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; phóng viên thuộc các cơ quan báo chí trên địa bàn;\r\n\ncác đồn biên phòng; lãnh đạo UBND cấp xã; lãnh đạo các phòng chuyên môn của\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Số\r\n\nlượng: 350 người/hội nghị.\n\nd) Thời\r\n\ngian thực hiện: 02 ngày (quý I, II năm 2021).\n\nđ)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\ne)\r\n\nĐơn vị phối hợp: các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n5. Đẩy mạnh thông tin đối ngoại khu vực biên giới:\n\n5.1.\r\n\nTổ chức tuyên truyền, thông tin đối ngoại về phong trào toàn dân tham gia bảo vệ\r\n\nchủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.\n\n- Đơn\r\n\nvị chủ trì: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\n- Đơn\r\n\nvị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan báo chí; các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan.\n\n5.2.\r\n\nNâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại tại khu vực cửa\r\n\nkhẩu, biên giới; quản lý, vận hành ổn định hoạt động các cụm thông tin đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai; nâng cấp, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thay thế các\r\n\ntrang thiết bị đã bị hư hại, xuống cấp, bảo đảm cho các cụm thông tin đối ngoại\r\n\nhoạt động tốt, phục vụ công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương.\n\n- Đơn\r\n\nvị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông, UBND thị xã Sa Pa.\n\n- Đơn\r\n\nvị phối hợp: Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Lào Cai; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh; UBND thành phố Lào Cai; các cơ quan báo chí; các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n6. Triển khai công tác dự báo, chủ động tổ chức theo dõi và\r\n\ntổng hợp dư luận báo chí trong và ngoài nước viết về Lào Cai:\n\n6.1.\r\n\nTổng hợp dư luận báo chí trong nước viết về Lào Cai:\n\na) Nội\r\n\ndung: tổng hợp dư luận báo chí trong nước viết về tỉnh Lào Cai phục vụ công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; chủ động cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu, lập luận đấu tranh phản bác các thông tin sai sự thật, ảnh hưởng đến\r\n\nuy tín, hình ảnh của tỉnh Lào Cai.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh; Báo\r\n\nLào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Tạp chí Phansipăng, Hội Nhà báo tỉnh;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n6.2.\r\n\nTổng hợp dư luận báo chí nước ngoài viết về Lào Cai:\n\na) Nội\r\n\ndung: tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài viết về tỉnh Lào Cai phục vụ công tác\r\n\nchỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại:\n\na) Nội\r\n\ndung: báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại 6 tháng và 1 năm; đánh giá\r\n\nkết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn, nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian\r\n\ntới, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nb)\r\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nc)\r\n\nĐơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; các cơ quan báo chí của địa phương.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nĐề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy:\n\n- Định\r\n\nhướng các hoạt động tuyên truyền, thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai\r\n\ncho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Duy\r\n\ntrì các hội nghị giao ban định kỳ, đột xuất; kịp thời cung cấp thông tin chính\r\n\nthống cho các cơ quan báo chí trên địa bàn về các vấn đề được dư luận trong và\r\n\nngoài nước quan tâm, nhất là vấn đề biên giới, Biển Đông - hải đảo, tôn giáo,\r\n\ndân tộc, dân chủ, nhân quyền, các thông tin sai lệch ảnh hưởng uy tín của tỉnh.\n\n- Định\r\n\nhướng cho các đơn vị đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền\r\n\nmiệng nhằm kịp thời đấu tranh, phản bác có hiệu quả đối với các quan điểm, luận\r\n\nđiệu sai trái, thù địch.\n\n2.\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức họp báo thường kỳ và đột\r\n\nxuất nhằm cung cấp thông tin chính thức về tỉnh Lào Cai.\n\n- Chỉ\r\n\nđạo đăng tải các thông tin chính thức về tỉnh Lào Cai trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh tại địa chỉ http://www.laocai.gov.vn và trên Fanpage chính thức của\r\n\nUBND tỉnh trên Facebook; tăng cường thông tin quảng bá hình ảnh tỉnh Lào Cai và\r\n\ncác địa phương trong tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai và các Cổng\r\n\nthành viên.\n\n- Phối\r\n\nhợp, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí uy tín trong nước; tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các cơ quan báo chí và phóng viên trong nước, phóng viên nước\r\n\nngoài tìm hiểu, đưa tin, quảng bá về tỉnh Lào Cai.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tập\r\n\nhuấn công tác thông tin đối ngoại năm 2021 và Hội nghị tập huấn kỹ năng ứng xử\r\n\nvới báo chí, truyền thông.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Ngoại vụ chuẩn bị và tổ chức các cuộc phỏng vấn của báo chí nước\r\n\nngoài đối với lãnh đạo tỉnh.\n\n3.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, tham mưu với UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chủ trì tham mưu ứng dụng CNTT và truyền\r\n\nthông, khai thác phương tiện Internet, nội dung số, mạng xã hội,... nhằm đẩy mạnh\r\n\nquảng bá hình ảnh Lào Cai ra thế giới; là đầu mối phối hợp với Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông triển khai Đề án đẩy mạnh quảng bá hình ảnh Việt Nam trên mạng xã\r\n\nhội khi được Chính phủ phê duyệt.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh ký kết\r\n\nhợp tác với các cơ quan báo chí trung ương giai đoạn 2021- 2025.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi Quyết định\r\n\nsố 104/2016/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối\r\n\nhợp quản lý, vận hành các Cụm thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tập\r\n\nhuấn công tác thông tin đối ngoại năm 2021 và Hội nghị tập huấn kỹ năng ứng xử\r\n\nvới báo chí, truyền thông.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng thông tin đối ngoại cho các\r\n\ncơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ\r\n\ntrì tổ chức triển khai các nội dung đẩy mạnh tuyên truyền, thông tin đối ngoại\r\n\ntrên Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai và các cụm thông tin đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức họp báo cung cấp thông tin chính thức về tỉnh\r\n\nLào Cai cho báo chí.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác thông tin truyền\r\n\nthông về các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Ngoại vụ tăng cường công tác thông tin - truyền thông cho người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài; thực hiện công tác quản lý báo chí nước ngoài.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác dự\r\n\nbáo, tổng hợp dư luận báo chí trong nước viết về Lào Cai và phản bác các thông\r\n\ntin sai sự thật ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh của tỉnh Lào Cai.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, vận hành 03 Cụm thông\r\n\ntin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Chỉ\r\n\ntrì quản trị, vận hành Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông trung ương và địa phương,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, phát sóng các phóng sự truyền hình,\r\n\ncác tin bài chính luận quảng bá về tỉnh Lào Cai.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường công tác thông\r\n\ntin, truyền thông và thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới năm 2021, giai\r\n\nđoạn 2011-2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai và thực hiện tuyên truyền thông tin đối\r\n\nngoại tại 05 xã biên giới.\n\n- Chủ\r\n\ntrì tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n4.\r\n\nSở Ngoại vụ:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của\r\n\nlãnh đạo tỉnh ở trong nước và ở nước ngoài; theo dõi, tổng hợp dư luận báo chí\r\n\nnước ngoài viết về Lào Cai; thông tin về các hoạt động của người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; tham gia chuẩn bị nội dung\r\n\ntrả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài.\n\n-\r\n\nTham mưu triển khai các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế giữa tỉnh Lào\r\n\nCai với các địa phương ngoài nước và các tổ chức quốc tế nhằm tăng cường hiểu\r\n\nbiết, thiết lập quan hệ giao lưu hữu nghị, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n\n-\r\n\nTham mưu việc hợp tác báo chí, truyền thông đối với các địa phương nước ngoài\r\n\ncó ký kết hợp tác với tỉnh Lào Cai.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc tham mưu quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài đến hoạt động\r\n\nbáo chí trên địa bàn tỉnh và phỏng vấn các đồng chí lãnh đạo tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu quảng bá hình ảnh Lào Cai\r\n\nqua các đoàn ra, đoàn vào.\n\n- Chủ\r\n\ntrì hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước\r\n\nngoài thực hiện các sản phẩm truyền thông quảng bá hình ảnh đất nước, hình ảnh\r\n\ncủa tỉnh Lào Cai trên các phương tiện thông tin đại chúng của nước ngoài, tăng\r\n\ncường công tác quảng bá hình ảnh tỉnh và đất nước.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu thực hiện công tác về\r\n\nngười Lào Cai ở nước ngoài; công tác ngoại giao nhân dân…\n\n5.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn và xuất bản các ấn phẩm xúc tiến\r\n\nđầu tư, giới thiệu tiềm năng, cơ hội đầu tư, và danh mục các dự án kêu gọi đầu\r\n\ntư của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, theo chương trình xúc tiến\r\n\nđầu tư hằng năm.\n\n- Phối\r\n\nhợp cung cấp thông tin về tình hình triển khai hợp tác giữa tỉnh Lào Cai với\r\n\ncác đối tác trong và ngoài nước, kết quả thu hút, quản lý và sử dụng các nguồn\r\n\nvốn nước ngoài (ODA, FDI, NGO) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n- Duy\r\n\ntrì và mở rộng phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, định chế tài\r\n\nchính lớn trên thế giới để vận động nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội thông\r\n\nqua thu hút vốn ODA, FDI, NGO. Tăng cường trao đổi thông tin, duy trì quan hệ hợp\r\n\ntác với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước.\n\n- Tiếp\r\n\ntục hỗ trợ các nhà đầu tư, cung cấp thông tin, số liệu liên quan để các nhà đầu\r\n\ntư khảo sát, lập dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực khuyến khích đầu\r\n\ntư.\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, văn hóa, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh đến các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước.\n\n- Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông để quảng bá, tuyên truyền về tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh, chính sách thu hút đầu tư, các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n6.\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Chủ\r\n\ntrì tham mưu nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa, thể thao và du lịch;\r\n\nđẩy mạnh hoạt động văn hóa đối ngoại; tổ chức thực hiện hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch và thể dục thể thao nhằm tạo\r\n\nđiều kiện để bạn bè quốc tế hiểu biết hơn về con người, văn hóa của tỉnh Lào\r\n\nCai. Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá hình ảnh Lào Cai tới nước bạn qua các sự\r\n\nkiện hợp tác về văn hóa, thể thao và du lịch trên tuyến hành lang kinh tế Côn\r\n\nMinh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và nhóm công tác liên hợp giữa\r\n\ncác tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên (Việt Nam) và Vân Nam (Trung Quốc).\n\n- Chủ\r\n\ntrì tham mưu tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh Lào Cai ở\r\n\ncác thị trường trọng điểm và các sự kiện ngoại giao của tỉnh...\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu\r\n\nvăn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh; kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xử lý hành vi vi phạm quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nvăn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nội dung về truyền\r\n\nthông quảng bá du lịch theo kế hoạch.\n\n7.\r\n\nSở Công thương:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức các chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại, diễn đàn, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm quảng bá hình\r\n\nảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh: Hội chợ kinh tế thương mại biên giới Việt -\r\n\nTrung năm 2021.\n\n-\r\n\nCung cấp thông tin về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Lào Cai, các\r\n\ntiềm năng, thế mạnh, chính sách của tỉnh Lào Cai trong xúc tiến thương mại, thu\r\n\nhút đầu tư; đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế; hướng\r\n\ndẫn các cơ quan báo chí của địa phương tuyên truyền các cam kết cụ thể, các thỏa\r\n\nthuận quốc tế mà Việt Nam tham gia;...\n\n- Triển\r\n\nkhai có hiệu quả công tác xúc tiến thương mại; tăng cường nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác nắm bắt thông tin, dự báo thị trường, giá cả, cơ chế, chính sách, nhất\r\n\nlà đối với chính sách biên mậu của Trung Quốc nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp\r\n\nthúc đẩy hoạt động xuất khẩu những mặt hàng có lợi của tỉnh.\n\n8.\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh:\n\n- Phối\r\n\nhợp, cung cấp thông tin chính thức về các văn bản quy phạm pháp luật, chính\r\n\nsách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế cửa khẩu; chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh để đăng tải trên Cổng thông tin đối\r\n\nngoại, Cụm thông tin đối ngoại tại cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, Cụm thông tin đối\r\n\nngoại tại cửa khẩu đường bộ số 2 Kim Thành và Cụm Thông tin đối ngoại tại huyện\r\n\nSa Pa.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan quản lý, vận hành\r\n\nCụm thông tin đối ngoại Cửa khẩu quốc tế Lào Cai và Cụm thông tin đối ngoại tại\r\n\ncửa khẩu đường bộ số 2 Kim Thành.\n\n9.\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho cán bộ, chiến sỹ và nhân dân khu\r\n\nvực biên giới về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về chủ quyền biên giới đất liền, biển đảo; tổ chức phong trào toàn dân\r\n\ntham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình\r\n\nmới.\n\n- Đặt\r\n\nhàng sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh - truyền hình về chủ quyền\r\n\nbiên giới quốc gia, an ninh biên giới.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan quản lý, vận hành\r\n\nCụm thông tin đối ngoại Cửa khẩu quốc tế Lào Cai và Cụm thông tin đối ngoại tại\r\n\ncửa khẩu đường bộ số 2 Kim Thành.\n\n- Thực\r\n\nhiện Chương trình phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tăng cường công tác thông tin, truyền thông và thông tin đối\r\n\nngoại tại khu vực biên giới; ký kết kế hoạch phối hợp năm 2021; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện tuyên truyền thông tin đối ngoại tại\r\n\n05 xã biên giới.\n\n- Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân giữa các thôn, bản, xã, huyện, thành\r\n\nphố giáp biên giới của hai nước Việt Nam và Trung Quốc.\n\n10.\r\n\nCông an tỉnh:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thanh tra, kiểm tra, hỗ trợ, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, đơn vị trong việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành liên quan quản lý các đoàn phóng viên, báo chí nước\r\n\nngoài vào hoạt động tại tỉnh Lào Cai.\n\n-\r\n\nThông tin về công tác hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm và\r\n\nquản lý xuất nhập cảnh qua biên giới.\n\n- Chủ\r\n\nđộng thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo chức năng để kịp thời phát hiện những\r\n\nluận điệu, thông tin tuyên truyền xuyên tạc, làm ảnh hưởng đến quan hệ trong hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại; theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại của\r\n\ntỉnh, đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc,\r\n\nchống phá Đảng và Nhà nước.\n\n- Tổ\r\n\nchức tập huấn công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động cung cấp\r\n\nthông tin, tuyên truyền đối ngoại trong tình hình mới.\n\n11.\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động, giáo dục cán bộ, chiến sỹ, quần chúng nhân dân về chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách, pháp luật về chủ quyền biên giới quốc gia và thông tin đối ngoại của\r\n\nĐảng, Nhà nước trong tình hình mới; đồng thời, đảm bảo công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống các quan điểm xuyên tạc, sai trái của các thế lực thù địch.\n\n- Đón\r\n\ntiếp đoàn đại biểu tỉnh Bò Kẹt nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sang thăm và\r\n\nlàm việc tại tỉnh Lào Cai như Quy chế, qua đó tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền quảng bá về Lào Cai với các thành viên đoàn công tác.\n\n12.\r\n\nSở Tài chính:\n\nCăn cứ\r\n\nvà khả năng cân đối của ngân sách và Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung kinh\r\n\nphí đối với các nội dung chưa có trong dự toán năm 2021.\n\n13.\r\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chỉ\r\n\nđạo xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý; phân\r\n\ncông cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại.\n\n- Chủ\r\n\nđộng cung cấp thông tin theo Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho\r\n\ncác tổ chức, công dân; tăng cường thông tin quảng bá hình ảnh của cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương lên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Chủ\r\n\nđộng phối hợp với các cơ quan báo chí kịp thời phản bác các thông tin sai sự thật\r\n\ntheo quy định của pháp luật; triển khai các biện pháp thông tin tuyên truyền cần\r\n\nthiết để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Định\r\n\nkỳ báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntheo phạm vi quản lý về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n- Đối\r\n\nvới UBND thị xã Sa Pa, ngoài những nhiệm vụ nêu trên, chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông cùng các đơn vị liên quan quản lý, vận hành, duy trì\r\n\nhoạt động Cụm thông tin đối ngoại tại Sa Pa.\n\n14.\r\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai:\n\n- Chủ\r\n\ntrì tham mưu tổ chức các hoạt động ngoại giao nhân dân, công tác tổ chức phi\r\n\nChính phủ nước ngoài nhằm tăng cường sự hiểu biết, củng cố và phát triển quan hệ\r\n\nhòa bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác và phát triển giữa nhân dân tỉnh Lào Cai\r\n\nvới nhân dân các nước.\n\n- Tổ\r\n\nchức thực hiện tốt công tác thông tin đối ngoại, nghiên cứu, tham mưu cho tỉnh\r\n\nvề những vấn đề liên quan đến hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác\r\n\nvới nhân dân các nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại\r\n\nLào Cai.\n\n15.\r\n\nCác cơ quan báo chí:\n\n- Báo\r\n\nLào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Tạp chí Phansipăng: tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung đẩy mạnh tuyên truyền, thông tin đối ngoại trong tỉnh\r\n\ntrên các ấn phẩm báo chí in, báo điện tử, chương trình phát thanh - truyền hình\r\n\ncủa cơ quan báo chí; sản phẩm các ấn phẩm truyền thông có chất lượng cao dưới dạng\r\n\ntài liệu đóng gói để cung cấp cho hoạt động thông tin đối ngoại trên Internet,\r\n\ntrong hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư của tỉnh, trong đón tiếp\r\n\ncác đoàn ra đoàn vào và thông tin biên giới.\n\n- Phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện truyền thông quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai ở trong và ngoài nước.\n\n- Phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời đấu\r\n\ntranh phản bác các quan điểm sai trái, thông tin xuyên tạc, sai sự thật trên\r\n\ncác mặt của công tác đối ngoại, nhất là liên quan đến các vấn đề tôn giáo, dân\r\n\ntộc, dân chủ, nhân quyền, chủ quyền lãnh thổ...\n\n- Xây\r\n\ndựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân về chủ\r\n\nquyền biên giới đất liền, biển đảo; hội nhập quốc tế; đối ngoại; các sự kiện\r\n\nchính trị quan trọng của tỉnh; các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch lớn của tỉnh;\r\n\ntuyên truyền kỷ niệm 30 năm Ngày tái lập tỉnh Lào Cai;…\n\n- Phối\r\n\nhợp cung cấp tin, bài, ảnh, clip phục vụ nhiệm vụ tuyên truyền, quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai trên Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai, Cụm thông tin đối ngoại tại\r\n\ncửa khẩu Quốc tế Lào Cai, Cụm thông tin đối ngoại tại cửa khẩu đường bộ số 2\r\n\nKim Thành, Cụm Thông tin đối ngoại tại huyện Sa Pa.\n\n- Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh đẩy mạnh hợp tác với Đài Truyền hình Việt Nam,\r\n\nĐài Tiếng nói Việt Nam xây dựng các tin bài quảng bá về Lào Cai, mở chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục tuyên truyền về hoạt động đối ngoại của địa phương, đăng phát\r\n\ntrên sóng phát thanh, truyền hình và Trang thông tin điện tử của Đài.\n\n16.\r\n\nChế độ báo cáo:\n\nCác\r\n\ncơ quan đơn vị báo cáo kết quả triển khai về Sở Thông tin và Truyền thông trước\r\n\nngày 15/6 và 15/11 năm 2021 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n- Các\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, các nhiệm vụ được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch này lập dự toán kinh phí, gửi Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n- Đối\r\n\nvới các nội dung tuyên truyền cho hoạt động thông tin đối ngoại, đề nghị các cơ\r\n\nquan, đơn vị sử dụng kinh phí tuyên truyền đã được UBND tỉnh giao trong dự toán\r\n\nvà Kế hoạch tuyên truyền năm 2021 để tránh chồng chéo, lãng phí và đảm bảo hiệu\r\n\nquả, tiết kiệm trong sử dụng ngân sách.\n\n-\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, triển khai hiệu quả công\r\n\ntác thông tin đối ngoại tại địa phương.\n\nCăn cứ\r\n\nnội dung kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nliên quan triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ:\r\n\n Thông tin và Truyền thông; Ngoại giao;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Thông tin đối ngoại (Bộ TT&TT);\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh; BCHBĐ Biên phòng tỉnh; BCHQS tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PTTH, Cổng TTĐN, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH1, NC1, BBT1, VX1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Thị Dung\n\n", + "id": 106047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106048.json b/contexts/context_106048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f987b3984aea6455433f1bdbbcc5554771e5c37 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-22-2004-CT-UB-thuc-hien-135-2003-ND-CP-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-Lam-Dong-244163.aspx", + "name": "Chi-thi-22-2004-CT-UB-thuc-hien-135-2003-ND-CP-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-Lam-Dong-24", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2004/CT-UB\n\nĐà Lạt, ngày 07\r\n\n tháng 10 năm 2004\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nV/V TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2003/NĐ-CP NGÀY 14/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ\r\n\nXỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nTrong những năm qua, với sự tích cực, chủ động của các\r\n\ncấp, các ngành, công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương từng bước đi vào nề nếp, kịp thời\r\n\nthể chế hóa đường lối chính sách của Đảng, và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp trên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội của địa phương. Tuy nhiên, việc kiểm\r\n\ntra, tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp\r\n\nnói chung chưa được tổ chức thường xuyên, chưa hiệu quả, chưa tạo được cơ chế\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, thống nhất. Do vậy, việc\r\n\nphát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản quy phạm pháp luật do cấp\r\n\ndưới ban hành hoặc do cấp mình ban hành chưa nhiều để kịp thời đình chỉ thi hành,\r\n\nsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất\r\n\ncủa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng\r\n\npháp luật ở địa phương.\n\nĐể tổ chức triển khai thực hiện kịp thời và đồng bộ\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm\r\n\ntra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 01/2004/ TT - BTP ngày 16/6/2004\r\n\ncủa Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ;\r\n\nNhằm đảm bảo việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đúng nguyên tắc,\r\n\ntrình tự, đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền đã được Chính phủ quy định, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa các cấp, các ngành, góp phần tăng cường pháp chế, thực hiện quản lý các\r\n\nhoạt động kinh tế - xã hội bằng pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng yêu\r\n\ncầu các cấp, các ngành triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau: \n\n1. Các ngành, các cấp tổ chức quán triệt cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức của ngành và cấp mình nắm vững những quy định cơ bản của\r\n\nNghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ và Thông tư số 01/2004/TT-BTP\r\n\nngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp về thẩm quyền, nguyên tắc và quy trình tự kiểm\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện những văn\r\n\nbản vi phạm pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo … để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ,\r\n\nphục vụ tốt các hoạt động điều hành và quản lý xã hội bằng pháp luật ở địa\r\n\nphương.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) có trách nhiệm giúp UBND tỉnh,\r\n\nthường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và\r\n\nUBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ban hành về những lĩnh vực có liên quan đến\r\n\nhoạt động của ngành mình, cấp mình và những văn bản có chứa quy phạm pháp luật\r\n\ndo ngành mình, cấp mình ban hành, nhằm phát hiện những quy định vi phạm pháp\r\n\nluật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế, để đề\r\n\nxuất HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã kịp thời đình chỉ việc thi hành,\r\n\nsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới.\n\n3. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ký ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm gửi đến cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản, theo quy định sau đây: \n\n3.1-Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND\r\n\ntỉnh gửi đến Văn Phòng Chính phủ, Cục kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp và Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để kiểm tra văn bản theo\r\n\nngành, lĩnh vực; đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để giúp HĐND, UBND tỉnh tự kiểm tra\r\n\nvăn bản.\n\n3.2-Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp\r\n\nhuyện, gửi đến Văn Phòng HĐND tỉnh, Văn Phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan và Phòng Tư pháp cấp huyện để tự kiểm tra hoặc kiểm tra, xử\r\n\nlý theo quy định.\n\n3.3-Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) gửi đến Văn Phòng HĐND và UBND cấp huyện,\r\n\nđồng gửi Phòng Tư pháp, các phòng thuộc UBND cấp huyện có liên quan để tự kiểm\r\n\ntra hoặc kiểm tra, xử lý theo quy định.\n\n4. Sở Tư Pháp có trách nhiệm: \n\n4.1 - Làm đầu mối phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nvà các sở, ban, ngành, giúp UBND tỉnh thực hiện thường xuyên công tác hệ thống hóa,\r\n\ntự kiểm tra và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác\r\n\ncó chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, hoặc do cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện ban hành để kịp thời phát hiện văn bản vi phạm\r\n\npháp luật, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý và tổng hợp đánh giá kết\r\n\nquả tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản của các cấp, các ngành báo cáo UBND\r\n\ntỉnh theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm.\n\n4.2 - Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật, phải kịp thời thông báo để cơ quan, người đã ban hành văn bản tự\r\n\nkiểm tra, xử lý; Trường hợp cơ quan, người ban hành văn bản nhận được thông báo\r\n\nyêu cầu tự kiểm tra, xử lý nhưng không xử lý theo thời hạn quy định hoặc không\r\n\nnhất trí với yêu cầu tự kiểm tra, xử lý thì Sở Tư pháp kiến nghị cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền xử lý; Đồng thời đề xuất các hình thức xử lý đối với người\r\n\ncó trách nhiệm tham mưu, đề xuất và ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4.3 - Tổ chức rà soát và chuẩn hóa hiệu lực văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành và tổng hợp chung vào cơ sở dữ\r\n\nliệu quy phạm pháp luật của cấp tỉnh để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\ntheo thẩm quyền và cung cấp cho các phòng tư pháp cấp huyện để phục vụ công tác\r\n\ntự kiểm tra, xử lý văn bản của cấp huyện.\n\n4.4 - Định kỳ tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức và cộng\r\n\ntác viên kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; Tổ chức\r\n\ncác cuộc thi cộng tác viên làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; Đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ làm công tác\r\n\nkiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.\n\n5. UBND cấp huyện có trách nhiệm: \n\n5.1 - Thường xuyên, tự kiểm tra, kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do cấp huyện ban hành; xử lý các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhoặc văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cấp huyện, cấp xã và của các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc cấp huyện ban hành có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có\r\n\nkiến nghị xử lý của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm\r\n\npháp luật. \n\n5.2 - Chỉ đạo Phòng Tư pháp làm đầu mối phối hợp\r\n\nvới Văn phòng HĐND và UBND giúp HĐND và UBND cùng cấp thực hiện công tác hệ\r\n\nthống hóa, tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do cấp huyện ban\r\n\nhành; Đồng thời, tiến hành kiểm tra, kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các văn bản khác có chứa quy phạm pháp luật do cấp xã hoặc do các cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp huyện ban hành có dấu hiệu vi phạm pháp luật; xây dựng bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, cộng tác viên làm công tác kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\ncấp huyện theo quy định hiện hành.\n\n5.3 - Giao cho Phòng Tư pháp cấp huyện rà soát\r\n\nchuẩn hóa hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban\r\n\nhành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Sở Tư Pháp cung cấp để làm cơ sở\r\n\ndữ liệu phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền và cung cấp\r\n\ncho Ban Tư pháp cấp xã để phục vụ công tác tự kiểm tra, xử lý văn bản của cấp\r\n\nxã. Đồng thời, định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm báo cáo công tác kiểm tra và xử\r\n\nlý văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Ban tư pháp giúp\r\n\nUBND cùng cấp thực hiện công tác hệ thống hóa, tự kiểm tra, xử lý văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do cấp xã ban hành hoặc khi có kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản; định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm báo cáo công tác kiểm\r\n\ntra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã về Phòng Tư pháp để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND cấp huyện.\n\n7. Sở Tư Pháp chủ trì phối hợp với Sở Nội Vụ xây\r\n\ndựng đề án trình UBND tỉnh thành lập tổ chức pháp chế ở các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, doanh nghiệp Nhà nước và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\ntheo Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 122/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 18/05/2004 của Chính Phủ “ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp\r\n\nnhà nước” để thực hiện nhiệm vụ quản lý, xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác.\n\n8. Đài phát thanh, truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Tư Pháp công bố kết quả xử lý văn bản, xử lý\r\n\ntrách nhiệm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có nội dung trái pháp\r\n\nluật trên các phương tiện thông tin sau khi có quyết định xử lý của cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền. \n\n9. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm cân đối ngân\r\n\nsách cho công tác hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của từng\r\n\ncấp; Kinh phí này được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan làm đầu\r\n\nmối giúp UBND các cấp thực hiện công tác hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện công tác hệ thống hóa,\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của các cấp theo quy định của pháp\r\n\nluật và chỉ thị này.\n\n10. Giao Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của các sở, ban, ngành, và UBND cấp huyện, cấp xã nhằm đảm bảo công\r\n\ntác kiểm tra, xử lý văn bản được thực hiện đúng quy định của pháp luật và chỉ\r\n\nthị này; kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc chỉ thị này, quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./. \n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n LÂM ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\n", + "id": 106048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106049.json b/contexts/context_106049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..818bc25d857a5222061398b70109ba11e97584df --- /dev/null +++ b/contexts/context_106049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1131-2004-QD-NHNN-Quy-che-To-chuc-hoat-dong-Vu-Chinh-sach-tien-te-5544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1131-2004-QD-NHNN-Quy-che-To-chuc-hoat-dong-Vu-Chinh-sach-tien-te-5544", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 1131/2004/QĐ-NHNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ CHÍNH\r\n\nSÁCH TIỀN TỆ\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số\r\n\n01/1997/QĐ10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\r\n\nSau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế Tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Vụ Chính sách tiền tệ\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo và thay thế Quyết định số 70/1999/QĐ-NHNN9 ngày 01/3/1999 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ\r\n\nChính sách tiền tệ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTHỐNG ĐỐC\r\n\n NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Lê Đức Thúy \n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số: 1131 /2004/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ) \n\nChương 1:\n\nĐIỀU KHOẢN CHUNG\n\nĐiều 1. Vụ Chính sách\r\n\ntiền tệ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng\r\n\ntham mưu giúp Thống đốc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán, thông tin\r\n\nthống kê và cán cân thanh toán quốc tế.\n\nĐiều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ là Vụ trưởng,\r\n\ngiúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do\r\n\nThống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.\n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nVỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ\n\nĐiều 3. Vụ Chính sách tiền tệ có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới\r\n\nđây:\n\n1. Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc\r\n\ngia và kế hoạch cung ứng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm để Thống đốc trình\r\n\nChính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định. Là đầu mối tham mưu giúp Thống đốc\r\n\ntổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia sau khi được Quốc hội thông qua,\r\n\ncụ thể:\n\na. Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc\r\n\ngia và lượng tiền cung ứng hàng năm để Thống đốc trình Chính phủ xem xét, trình\r\n\nQuốc hội quyết định.\n\nb. Lập kế hoạch thực hiện chỉ tiêu cung ứng tiền\r\n\nhàng năm và báo cáo tình hình thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nc. Xây dựng cơ chế hoạt động của các công cụ\r\n\nchính sách tiền tệ bao gồm: Dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn,\r\n\nlãi suất và các công cụ chính sách tiền tệ khác; đề xuất biện pháp thực hiện và\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan để sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách\r\n\ntiền tệ.\n\nd. Đề xuất giải pháp điều hành chính sách tiền tệ\r\n\nvà cơ chế phối hợp trong điều hành các công cụ chính sách tiền tệ nhằm đạt được\r\n\nmục tiêu chính sách tiền tệ; phối hợp với các đơn vị đề xuất các giải pháp phát\r\n\ntriển thị trường tiền tệ.\n\nđ. Theo dõi, phân tích, dự báo vốn khả dụng của\r\n\nhệ thống ngân hàng thương mại; kiến nghị với Thống đốc, Ban Điều hành nghiệp vụ\r\n\nthị trường mở quyết định các nghiệp vụ điều tiết thị trường tiền tệ.\n\ne. Xây dựng cơ chế huy động vốn của các tổ chức\r\n\ntín dụng và xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện cơ chế này.\n\ng. Làm đầu mối xây dựng chương trình tiền tệ đã\r\n\ncam kết với IMF và làm việc với các tổ chức quốc tế về các vấn đề có liên quan\r\n\nđến chính sách tiền tệ.\n\nh. Làm đầu mối giúp Thống đốc tham gia ý kiến với\r\n\ncác Bộ, ngành về kế hoạch, chính sách kinh tế có liên quan đến chính sách tiền\r\n\ntệ quốc gia.\n\ni. Nghiên cứu, phân tích diễn biến tình hình\r\n\nkinh tế quốc tế ở tầm vĩ mô thông qua một số nhóm nước chủ yếu có quan hệ mật\r\n\nthiết với Việt Nam về tài chính, thương mại để đánh giá ảnh hưởng của nó tới\r\n\nquan hệ kinh tế, tài chính, đầu tư, thương mại, du lịch của Việt Nam với quốc tế.\n\nk. Nghiên cứu, phân tích tình\r\n\nhình tài chính, tiền tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng các nước và khu vực,\r\n\ndiễn biến lãi suất, tỷ giá trên các thị trường tiền tệ chủ chốt cũng như các động\r\n\nthái tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực làm cơ sở hoạch định chính sách tiền\r\n\ntệ.\n\nl. Tổ chức khai thác, thu thập, xử lý, phân tích\r\n\ncác thông tin về tài chính, kinh tế, tiền tệ của thế giới và Việt Nam dưới dạng\r\n\ncác báo cáo tuần, tháng, các chuyên khảo hàng tháng, quý để phục vụ cho nhiệm vụ\r\n\ncủa Vụ và cung cấp trong nội bộ Ngân hàng Trung ương làm tài liệu tham khảo.\n\nm. Phối hợp các đơn vị tham mưu cho Thống đốc\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia, tỷ giá và cơ cấu lại hệ thống\r\n\nngân hàng.\n\n2. Xây dựng, tham mưu giúp Thống đốc ban hành hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tín dụng,\r\n\nlãi suất, bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, cụ thể: \n\nb. a. Làm đầu mối xây dựng, tham mưu giúp Thống\r\n\nđốc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, bao gồm: Cho vay thông thường,\r\n\nbảo đảm tiền vay, các hình thức cấp tín dụng khác theo chỉ đạo của Thống đốc. \n\nXây dựng cơ chế, chính sách cho vay ưu đãi, lãi\r\n\nsuất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách xã hội theo chỉ đạo của Thống\r\n\nđốc.\n\nc. Theo dõi, đánh giá diễn biến lãi suất thị trường\r\n\ntrong nước và quốc tế, kết hợp với các yếu tố khác để xây dựng cơ chế điều hành\r\n\ncông cụ lãi suất và đề xuất các giải pháp điều hành, bao gồm: lãi suất tái cấp\r\n\nvốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện\r\n\ntử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ, lãi suất tiền gửi bằng VND và ngoại tệ\r\n\ncủa tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước; công bố các mức lãi suất; điều chỉnh\r\n\ncác loại lãi suất theo cơ chế điều hành trong từng thời kỳ.\n\nd. Tham gia đàm phán trợ giúp kỹ thuật về chính\r\n\nsách, cơ chế tín dụng và lãi suất cho các dự án tài trợ vốn của các tổ chức tài\r\n\nchính, tín dụng quốc tế; công bố lãi suất để các dự án này xác định lãi suất\r\n\nbán buôn. \n\nđ. Chủ trì xây dựng cơ chế và xử lý các vấn đề về\r\n\nnghiệp vụ phái sinh của thị trường tiền tệ, lãi suất, giá cả các sản phẩm dịch\r\n\nvụ của tổ chức tín dụng.\n\ne. Theo dõi, tham mưu về lãi suất tín phiếu,\r\n\ntrái phiếu của Kho bạc Nhà nước, lãi suất cho vay đầu tư phát triển của Nhà nước\r\n\nvà các loại lãi suất ưu đãi khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính và Chính phủ. \n\ng. Theo dõi, phối hợp với các chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác chính sách, cơ chế tín dụng, bảo đảm tiền vay, lãi suất; đề xuất giải pháp\r\n\nxử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của tổ chức tín dụng và khách hàng vay\r\n\nvốn liên quan đến các chính sách, cơ chế này.\n\nh. Phối hợp xây dựng các báo cáo của Ngân hàng\r\n\nNhà nước và các cơ quan khác về lĩnh vực chính sách, cơ chế tín dụng, bảo đảm\r\n\ntiền vay, lãi suất.\n\n3. Xây dựng, tham mưu để Thống\r\n\nđốc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề thanh toán, phát triển hệ thống thanh toán và các phương tiện thanh toán; cụ\r\n\nthể:\n\na. Chủ trì xây dựng, tham mưu để Thống đốc ban\r\n\nhành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt\r\n\nđộng thanh toán, phát triển hệ thống thanh toán và các phương tiện thanh toán.\n\nb. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai, giám sát các chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\ncác tổ chức làm dịch vụ thanh toán thực hiện đúng chế độ về thanh toán; đề xuất\r\n\ngiải pháp xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các tổ chức làm dịch vụ\r\n\nthanh toán.\n\nc. Chủ trì, phối hợp các đơn vị xây dựng hệ thống\r\n\nchỉ tiêu báo cáo thanh toán trong toàn hệ thống; theo dõi tổng hợp và phân tích\r\n\nsố liệu thanh toán để tham mưu cho Thống đốc về tình hình thanh toán trong hệ\r\n\nthống ngân hàng.\n\nd. Chủ trì theo dõi, phân tích, đánh giá, tổng hợp\r\n\nvà xây dựng các báo cáo về hoạt động thanh toán.\n\nđ. Quản lý việc phát hành, sử dụng các công cụ\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt, nghiên cứu và ban hành các loại công cụ thanh\r\n\ntoán mới phù hợp với thực tế của Việt Nam.\n\n4. Xây dựng và phát triển công tác thống kê của\r\n\nngành Ngân hàng; xây dựng chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn, kiểm tra các\r\n\nđơn vị thực hiện; đề xuất tổ chức các cuộc điều tra thống kê của Ngành. Xây dựng\r\n\nbảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và bảng cân đối tiền tệ toàn Ngành;\r\n\ncụ thể:\n\na. Chủ trì xây dựng, trình Thống đốc quyết định\r\n\nchế độ báo cáo thống kê thống nhất trong toàn ngành Ngân hàng; hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nvà xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\nb. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc\r\n\nchấp hành chế độ báo cáo thống kê của các đơn vị trong ngành Ngân hàngvà thông\r\n\nbáo tình hình chấp hành chế độ báo cáo thống kê của các đơn vị.\n\nc. Thu thập, tổng hợp các số liệu về tiền tệ,\r\n\nngân hàng theo quy định; lập các bảng cân đối tiền tệ chi tiết và tổng hợp của\r\n\nNgân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng và của toàn Ngành; lập báo cáo tín dụng\r\n\ntheo thành phần kinh tế, theo vùng kinh tế, theo ngành kinh tế và các báo cáo về\r\n\nhuy động vốn của các tổ chức tín dụng theo vùng kinh tế.\n\nd. Thu thập số liệu, lập điện báo một số chỉ\r\n\ntiêu tiền tệ, tín dụng theo qui định và ước số liệu tiền tệ, tín dụng tháng,\r\n\nquí, 6 tháng, 9 tháng, năm.\n\nđ. Lập tập san thống kê theo định kỳ qui định.\n\ne. Chủ trì và phối hợp các đơn vị lập số liệu tổng\r\n\nhợp và chi tiết gửi vụ Hợp tác quốc tế để cung cấp cho IMF theo định kỳ; là đầu\r\n\nmối cung cấp cho IMF, các tổ chức quốc tế và nước ngoài khác về các số liệu thống\r\n\nkê tiền tệ.\n\ng. Làm đầu mối cung cấp số liệu cho trang Việt\r\n\nNam trên ấn phẩm thống kê tài chính quốc tế (IFS) của IMF hàng tháng.\n\nh. Làm đầu mối cung cấp số liệu tiền tệ, tín dụng\r\n\ntheo định kỳ quy định cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. \n\ni. Làm đầu mối xây dựng các cuộc điều tra thống\r\n\nkê của Ngành; phối hợp với Thanh tra của Tổng cục Thống kê để thực hiện thanh\r\n\ntra công tác thống kê của ngành Ngân hàng.\n\n5. Xây dựng báo cáo, phân tích, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện chính sách tiền tệ, tình hình hoạt động ngân hàng và kinh tế vĩ mô\r\n\nkhác có liên quan để phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của Thống đốc và\r\n\nbáo cáo các cấp có thẩm quyền, cụ thể:\n\na. Theo dõi, phân tích, dự báo tình hình kinh tế\r\n\ntrong nước; định kỳ quý, 6 tháng, năm soạn thảo báo cáo lạm phát, diễn biến\r\n\nkinh tế vĩ mô phục vụ cho việc nghiên cứu, điều hành chính sách tiền tệ và việc\r\n\nsử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ. \n\nb. Làm báo cáo nhanh hàng tuần, báo cáo định kỳ\r\n\ntháng, quý, 6 tháng, năm; phân tích tình hình tiền tệ, tín dụng.\n\nc. Làm đầu mối nghiên cứu theo dõi các chính\r\n\nsách vĩ mô và giải pháp điều hành của các cơ quan liên quan để phục vụ việc\r\n\nphân tích, dự báo, định hướng điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân\r\n\nhàng.\n\nd. Làm đầu mối theo dõi, xây dựng\r\n\ncác báo cáo kinh tế vùng, kinh tế ngành, kết quả thực hiện các định hướng kinh tế,\r\n\nchuyển đổi cơ cấu kinh tế và các báo cáo liên quan đến kinh tế vĩ mô khác. \n\n6. Xây dựng, tham mưu để Thống đốc\r\n\nban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\ncung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế; lập, báo cáo, theo dõi, phân tích\r\n\ntình hình thực hiện và dự báo cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quý,\r\n\nnăm để Thống đốc báo cáo Chính phủ, cụ thể:\n\na. Chủ trì xây dựng, tham mưu\r\n\ngiúp Thống đốc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về việc cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế; hướng dẫn\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó theo thẩm quyền.\n\nb. Thu thập, tổng hợp thông tin\r\n\nvề các chỉ tiêu trong cán cân thanh toán quốc tế qua hệ thống ngân hàng và các\r\n\nBộ, ngành có liên quan như chỉ tiêu về xuất, nhập hàng hoá và dịch vụ, thu nhập\r\n\nđầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài; vay trả nợ nước ngoài, tiền và tiền gửi.\n\nc. Lập bản số liệu thực hiện cán\r\n\ncân thanh toán quốc tế của Việt Nam và dự báo cho các kỳ tiếp theo.\n\nd. Xây dựng báo cáo đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong quý báo cáo\r\n\nvà dự báo quý tiếp theo để Thống đốc báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\r\n\nđ. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn\r\n\ncán cân thanh toán quốc tế của các nước, kết hợp với điều kiện thực tế của Việt\r\n\nNam để từng bước nâng cao chất lượng thu thập, lập và phân tích cán cân thanh\r\n\ntoán quốc tế của Việt Nam.\n\ne. Làm đầu mối cung cấp số liệu\r\n\ncán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho Quỹ tiền tệ quốc tế, các ngân hàng\r\n\nvà tổ chức ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n7. Chủ trì hoặc phối hợp với các\r\n\nđơn vị xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt\r\n\nđộng ngân hàng, các chính sách liên quan đến việc thực hiện chính sách tiền tệ.\n\n8. Quản lý hoạt động thư viện của\r\n\nNgân hàng Nhà nước Trung ương. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan biên\r\n\nsoạn và phát hành các ấn phẩm, báo cáo thường niên hàng năm của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Thống đốc giao.\n\nChương 3:\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU\r\n\nHÀNH\n\n1- Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Vụ Chính sách tiền tệ gồm:\n\n2- Phòng Tổng hợp;\n\n3- Phòng Chính sách tiền tệ và quản lý vốn khả dụng;\n\n4- Phòng Chính sách tín dụng và lãi suất;\n\n5- Phòng Phân tích kinh tế và dự báo;\n\n6- Phòng Cán cân thanh toán quốc tế;\n\nPhòng Thống kê.\n\nNhiệm vụ của các Phòng và các Chuyên viên độc lập\r\n\ndo Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ quy định, phân công phù hợp với Quy chế này.\n\nChế độ làm việc của Vụ Chính sách tiền tệ thực\r\n\nhiện theo cơ chế chuyên viên độc lập kết hợp vơí tổ chức phòng.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ trưởng\n\n1. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Vụ\r\n\nđược quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của\r\n\nVụ và áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Thực hiện quản lý và sử dụng cán bộ, công chức\r\n\ntheo phân cấp, uỷ quyền của Thống đốc.\n\n4. Thừa lệnh Thống đốc ký trên văn bản hành\r\n\nchính theo thẩm quyền.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Vụ trưởng\n\n1. Giúp Vụ trưởng tổ chức thực hiện tốt chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị; trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác\r\n\ntheo phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\n2. Ký thay Vụ trưởng trên các văn bản hành chính\r\n\ntheo sự phân công của Vụ trưởng.\n\n3. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được\r\n\nủy quyền thay mặt Vụ trưởng giải quyết các công việc của Vụ, chịu trách nhiệm về\r\n\nkết quả công việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Vụ trưởng có mặt.\n\nChương 4:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước quyết định.\n\n\n\n", + "id": 106049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10605.json b/contexts/context_10605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..650b0c169eaa997ac31d3bf55e689f39882bd075 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-1284-CT-BNN-KL-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-trai-nuoi-sinh-san-sinh-truong-co-so-trong-cay-nhan-tao-dong-thuc-vat-hoang-da-57076.aspx", + "name": "Chi-thi-1284-CT-BNN-KL-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-trai-nuoi-sinh-san-sinh-truong-co-so-trong-cay-nh", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1284/CT-BNN-KL\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC TRẠI NUÔI SINH SẢN,\r\n\nSINH TRƯỞNG VÀ CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ\n\nTrong thời\r\n\ngian qua, hoạt động gây nuôi sinh sản, sinh truởng và trồng cấy nhân tạo các\r\n\nloài động vật, thực vật hoang dã phát triển nhanh chóng ở nhiều địa phương, tạo\r\n\ncông ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi. Tuy nhiên, công tác quản lý trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và\r\n\ncơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật chưa được quan tâm đúng mức,\r\n\nnên đã hình thành các trại nuôi một cách tự phát, không đăng ký với các cơ quan\r\n\nchức năng. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức trong việc quản lý, hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và\r\n\ncơ sở trồng cấy nhân tạo. \n\nNgày\r\n\n06/12/2006 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có công văn số 3270/BNN-KL\r\n\nvề việc tăng cường công tác quản lý các cơ sở gây nuôi và trồng cấy nhân tạo động\r\n\nvật và thực vật hoang dã, trong đó, yêu cầu các địa phương thống kế, báo cáo\r\n\nđánh giá tình hình quản lý động vật, thực vật của địa phương về Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn trước ngày 31/03/2007. Tuy nhiên, cho tới nay Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chỉ nhận được báo cáo của một số tỉnh về tình\r\n\nhình gây nuôi, trồng cấy các loài động vật, thực vật hoang dã. \n\nĐể quản lý hoạt\r\n\nđộng gây nuôi, phát triển động vật, thực vật hoang dã; thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\ndã nguy cấp (Công ước CITES); đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ngây nuôi, trồng cấy động vật, thực vật sản xuất kinh doanh ổn định tránh những\r\n\nvướng mắc trong tiêu thụ sản phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu\r\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan của\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các hoạt động sau: \n\n1. Tăng cường công tác quản lý trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và\r\n\ncơ sở trồng cấy nhân tạo đối với các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và trồng cấy\r\n\nnhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm quy định tại\r\n\nNghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng\r\n\nnguy cấp, quý, hiếm và Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/07/2006 về việc\r\n\ncông bố Danh mục các loài động vật thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục\r\n\ncủa Công ước CITES. Chỉ cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi\r\n\nsinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy\r\n\ncấp, quý, hiếm theo đúng các điều kiện quy đinh tại Điều 10,\r\n\nĐiều 11 và Điều 12 của Nghị định số 82/2006NĐ-CP ngày\r\n\n10/08/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ\r\n\nbiển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các\r\n\nloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm.\n\n2. Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký trại nuôi\r\n\nsinh sản, trại nuôi sinh trưởng theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo đối với các\r\n\nloài động vật thông thường (không quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và\r\n\nQuyết định số 54/2006/QĐ-BNN).\n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng\r\n\nvà cơ sở trồng cấy nhân tạo động vật thực vật hoang dã đã đăng ký thực hiện\r\n\nđúng quy định của Nhà nước, đặc biệt đối với các trại nuôi động vật hung dữ phải\r\n\nđảm bảo tuyệt đối an toàn cho người nuôi và dân trong vùng.\n\n4. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp\r\n\nluật trong việc quản lý gây nuôi, tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu động vật thực\r\n\nvật hoang dã đến người dân, đảm bảo pháp luật được hiểu đúng đắn và đi vào cuộc\r\n\nsống.\n\n5. Báo cáo theo yêu cầu tại công văn số 3270/BNN-KL ngày\r\n\n6/12/2006 gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kiểm lâm) trước\r\n\nngày 30/06/2007.\n\nGiao Cục Kiểm\r\n\nlâm hướng dẫn nghiệp vụ và đôn đốc thực hiện chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện của điạ phương, tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthông chỉ đạo giải quyết./. \n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Các Sở NN và PTNT;\r\n\n - Các Chi Cục Kiểm lâm;\r\n\n - Cục Khai thác và Bảo vệ NLTS (để phối hợp);\r\n\n - Lưu VT, VPCITES\n\n \n\nPHỤ BIỂU 1:\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN/SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT\r\n\nHOANG DÃ THÔNG THƯỜNG.\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu đăng ký trại nuôi sinh sản/sinh trưởng động vật hoang dã\r\n\nthông thường có đơn đề nghị với Chi Cục Kiểm lâm sở tại (những nơi không có Chi\r\n\nCục Kiểm lâm thì gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) kèm hồ sơ đăng ký\r\n\nvới những thông tin sau:\n\n1. Tên trại\r\n\nnuôi, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:\n\n2. Họ tên chủ\r\n\ntrại hoặc người đại diện: \n\nSố CMND/hộ\r\n\nchiếu:…………….ngày cấp:………….Nơi cấp\n\nHộ khẩu thường\r\n\ntrú:\n\n3. Loài đăng\r\n\nký nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng:\n\nTT\n\nTên\r\n\n loài\n\nSố\r\n\n lượng khi đăng ký\n\nMục\r\n\n đích gây nuôi (làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, khoa học …)\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.Nguồn gốc:\r\n\n(Ghi rõ nguồn gốc mua, bắt, bẫy, cho, tặng v.v. từ đâu và thời gian nào)\n\n5. Mô tả cơ sở\r\n\nhạ tầng của trại nuôi: (diện tích, quy mô trại, phương pháp gây nuôi, biện pháp\r\n\nphòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường, v.v.)\n\n \n\nPHỤ BIỂU 2:\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO THỰC VẬT HOANG\r\n\nDÃ THÔNG THƯỜNG.\n\nCác tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã thông thường\r\n\ncó đơn đề nghị với Chi Cục Kiểm lâm sở tại (những nơi không có Chi Cục Kiểm lâm\r\n\nthì gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) kèm hồ sơ đăng ký với những\r\n\nthông tin sau:\n\n1. Tên cơ sở\r\n\ntrồng cấy, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:\n\n2. Họ tên chủ\r\n\ncơ sở hoặc người đại diện: \n\nSố CMND/hộ\r\n\nchiếu:………….ngày cấp:…………Nơi cấp\n\nHộ khẩu thường\r\n\ntrú:\n\n3. Loài đăng\r\n\nký trồng cấy:\n\nTT\n\nTên\r\n\n loài\n\nSố\r\n\n lượng khi đăng ký\n\nMục\r\n\n đích trồng cấy (làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, khoa học …)\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.Nguồn gốc:\r\n\n(Ghi rõ nguồn gốc mua, thu hái, cho, tặng v.v. từ đâu và thời gian nào)\n\n5.Mô tả cơ sở\r\n\nhạ tầng của cơ sở trồng cấy: (diện tích, quy mô cơ sở, phương pháp trồng cấy,\r\n\nv.v.)\n\n \n\nPHỤ BIỂU 3:\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH …\r\n\n SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n CHI CỤC KIỂM LÂM\r\n\n *********\n\n \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝTRẠI NUÔI SINH TRƯỞNG/NUÔI SINH\r\n\nSẢN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ/ CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO THỰC VẬT HOANG DÃ THÔNG THƯỜNG\n\nCăn cứ biên bản kiểm tra số…\r\n\nngày … tháng … năm …\r\n\nXét đơn đăng ký của (tên trại nuôi, cơ sở trồng cấy, tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình): …\n\nCHI CỤC KIỂM LÂM (SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT) TỈNH … CHỨNG\r\n\nNHẬN\n\nTrại nuôi sinh sản/sinh trưởng động\r\n\nvật hoang dã/cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã thông thướng: (tên trại\r\n\nnuôi, cơ sở trồng cấy, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) …\n\nĐịa chỉ: \n\nMã số trại/cơ sở trồng cấy: (do\r\n\ncơ quan cấp giấy chứng nhận ghi để theo dõi)\n\nCó đủ điều kiện\r\n\nđăng ký gây nuôi sinh sản/sinh trưởng các loài động vật hoang dã/trồng cấy nhân\r\n\ntạo các loài thực vật hoang dã thông thường sau: (trường hợp có nhiều loài thì\r\n\nkèm theo danh mục)\n\nTT\n\nTên\r\n\n loài\n\nNguồn\r\n\n gốc ban đầu\n\nSố\r\n\n lượng khi đăng ký\n\nMục\r\n\n đích gây nuôi/trồng cấy (làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, khoa học\r\n\n …)\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGiấy chứng nhận này có giá trị đến\r\n\nngày … tháng … năm … (thời hạn tối đa 5 năm)\n\n \n\n \n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n ", + "id": 10605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106050.json b/contexts/context_106050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ffed797516f51ae9fe3ef90867a449b6dfc37b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-131-2013-TT-BTC-muc-thu-nop-quan-ly-phi-qua-pha-Dai-Ngai-207861.aspx", + "name": "Thong-tu-131-2013-TT-BTC-muc-thu-nop-quan-ly-phi-qua-pha-Dai-Ngai-207861", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 131/2013/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 19 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nQUA PHÀ ĐẠI NGÃI (THUỘC CỤM PHÀ VÀM CỐNG)\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị\r\n\nđịnh số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm\r\n\nphà Vàm Cống), như sau:\n\nĐiều 1. Người nộp phí\n\nNgười nộp phí qua phà là người điều khiển phương\r\n\ntiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các\r\n\nloại xe tương tự; trừ thương binh, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi\r\n\nđi xe đạp. \n\nĐiều 2. Mức thu phí\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí\r\n\nqua phà Đại Ngãi. \n\nĐiều 3. Miễn, giảm, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí\n\n1. Việc miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí qua\r\n\nphà Đại Ngãi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua phà đối với\r\n\ncác bến phà do ngân sách nhà nước đầu tư. \n\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký,\r\n\nkê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí qua phà Đại Ngãi\r\n\nkhông quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày\r\n\n28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế,\r\n\nhướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số\r\n\n106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày\r\n\n17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các\r\n\nloại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có). \n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n05/11/2013. Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2010/TT-BTC ngày 04/6/2010 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà\r\n\nĐại Ngãi (thuộc cụm phà Vàm Cống).\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề\r\n\nnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ\r\n\nsung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website chính phủ;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Khu quản lý đường bộ VII;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\nBIỂU\r\n\nMỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐẠI NGÃI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 131/2013/TT-BTC ngày 19/9/2013 của Bộ Tài chính)\n\nSố tt\n\nĐối tượng\r\n\n thu\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nKhách đi xe đạp:\n\n- Vé lượt\n\n- Vé tháng\n\n\n\nđồng/lượt\n\nđồng/tháng\n\n\n\n2.000\n\n40.000\n\n2\n\nXe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các\r\n\n loại xe tương tự:\n\n- Vé lượt\n\n- Vé tháng\n\n\n\n\r\n\n đồng/lượt\n\nđồng/tháng\n\n\n\n\r\n\n 6.000\n\n120.000\n\n3\n\nXe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại\r\n\n xe tương tự \n\nđồng/lượt\n\n8.000\n\n4\n\nXe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe\r\n\n tương tự \n\nđồng/lượt\n\n40.000\n\n5\n\nXe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n55.000\n\n6\n\nXe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n80.000\n\n7\n\nXe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi\n\nđồng/lượt\n\n110.000\n\n8\n\nXe khách từ 50 ghế ngồi trở lên\n\nđồng/lượt\n\n120.000\n\n9\n\nXe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn\n\nđồng/lượt\n\n35.000\n\n10\n\nXe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn \n\nđồng/lượt\n\n40.000\n\n11\n\nXe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn\r\n\n \n\nđồng/lượt\n\n60.000\n\n12\n\nXe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn\n\nđồng/lượt\n\n100.000\n\n13\n\nXe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn\r\n\n và xe chở hàng bằng container 20 feets\n\nđồng/lượt\n\n130.000\n\n14\n\nThuê cả chuyến phà loại 60 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n260.000\n\n15\n\nThuê cả chuyến phà loại 100 tấn\n\nđồng/chuyến\n\n400.000\n\nGhi chú:\n\nMức thu tại Biểu mức thu phí nêu trên được áp dụng\r\n\nriêng biệt cho từng bến phà: \n\n1. Từ Bờ Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh sang Cù Lao\r\n\nDung, tỉnh Sóc Trăng hoặc ngược lại; \n\n2. Từ Bờ Long Phú, tỉnh Sóc Trăng sang Cù Lao\r\n\nDung hoặc ngược lại.", + "id": 106050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106051.json b/contexts/context_106051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7c82de79793d63804a48d36f310930899bfc10e --- /dev/null +++ b/contexts/context_106051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-76-KH-UBND-2012-trien-khai-Chuong-trinh-hanh-dong-28-CTr-QU-Quan-5-Ho-Chi-Minh-540999.aspx", + "name": "Ke-hoach-76-KH-UBND-2012-trien-khai-Chuong-trinh-hanh-dong-28-CTr-QU-Quan-5-Ho-Chi-Minh-540999", + "passage": "THÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 76/KH-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 25 tháng 9\r\n\n năm 2012\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 28-CTR/QU NGÀY 26 THÁNG\r\n\n7 NĂM 2012 CỦA BAN THƯỜNG VỤ QUÂN ỦY VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ\r\n\n26-CT/TW CỦA THÀNH ỦY “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI PHONG TRÀO TOÀN\r\n\nDÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRONG TÌNH HÌNH MỚI”\n\nThực hiện Kế hoạch số 3852/KH-UBND \r\n\nngày 03 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố và Chương trình hành động\r\n\nsố 28-CTr/QU ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ban Thường vụ Quận ủy thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 09-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\nphong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”, Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 5 đề ra kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Tập\r\n\ntrung củng cố, xây dựng mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nhằm\r\n\ngóp phần giữ vững sự ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, phục vụ\r\n\ncông cuộc xây dựng và bảo vệ quận 5; phấn đấu đến năm 2020 không còn phường, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, trường học có phong trào yếu.\n\n2. Nâng\r\n\ncao hiệu lực quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân từ quận đến phường và của\r\n\nlãnh đạo các cơ quan, đơn vị, nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tham gia\r\n\nphong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n3. Nâng\r\n\ncao tinh thần cảnh giác của cán bộ, nhân dân trước âm mưu, thủ đoạn hoạt động\r\n\n“Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và phương thức, thủ đoạn gây án của\r\n\ncác loại tội phạm, tệ nạn xã hội; đồng thời phát huy vai trò trách nhiệm của\r\n\ncán bộ, nhân dân trong việc chấp hành Pháp luật và trong công tác giữ gìn an\r\n\nninh, trật tự.\n\n4. Chỉ đạo\r\n\nchặt chẽ, sâu rộng, thường xuyên, liên tục, có hiệu quả Chương trình hành động\r\n\nsố 26-CTr/TU của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch số 3852/KH-UBND của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố và Chương trình hành động số 28-CTr/QU của Ban Thường vụ Quận\r\n\nủy thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”, gắn\r\n\nvới thực hiện nhiệm vụ chính trị và các phong trào cách mạng, các cuộc vận động\r\n\nkhác của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tổ chức quán\r\n\ntriệt Chỉ thị 09-CT/TW và các chương trình hành động của Thành ủy, Quận ủy quận\r\n\n5:\n\nBan Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc quận, Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ntrường học kết hợp quán triệt Chỉ thị 09-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình\r\n\nhình mới” để phổ biến cho cán bộ, nhân dân nắm chắc Chương trình hành động số\r\n\n26-CTr/TU của Ban thường vụ Thành ủy, Kế hoạch số 3852/KH-UBND của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và Chương trình hành động số 28-CTr/QU của Ban Thường vụ Quận ủy\r\n\nquận 5, nhất là mục tiêu và yêu cầu, các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ\r\n\nyếu, có liên hệ thực tiễn tình hình ở quận, từng phường và từng cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp, trường học. Qua đó nâng cao nhận thức và tích cực tham gia phong\r\n\ntrào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các khu dân cư và trong các cơ quan, đơn\r\n\nvị, doanh nghiệp, trường học.\n\n2. Nâng cao nhận\r\n\nthức và trách nhiệm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, phường, lãnh đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trong công tác xây dựng phong trào Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc:\n\n- Ủy ban nhân dân quận, phường, lãnh\r\n\nđạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học nhận thức rõ công tác xây dựng\r\n\nphong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là biện pháp cơ bản, chiến lược, giữ\r\n\nvai trò quyết định thắng lợi trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự. Do vậy,\r\n\ntrách nhiệm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, phường, lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, trường học phải thường xuyên chỉ đạo triển khai và chịu\r\n\ntrách nhiệm về những hạn chế, yếu kém của phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc và tình hình phức tạp về an ninh, trật tự ở từng phường và từng cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, trường học được đảm trách.\n\n- Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận (Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc quận) và\r\n\nphường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học phải tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết công tác phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc và đề ra kế hoạch để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW\r\n\ncủa Ban Bí thư, Chương trình hành động số 26-CTr/TU của Ban Thường vụ Thành ủy,\r\n\nKế hoạch số 3852/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố và Chương trình hành động\r\n\nsố 28-CTr/QU của Ban Thường vụ Quận ủy quận 5, thường xuyên bám sát tình hình\r\n\nthực tiễn để kịp thời có các chương trình, kế hoạch, hình thức thích hợp vận động\r\n\nnhân dân tham gia giải quyết những vấn đề phức tạp nổi lên về an ninh, trật tự ở\r\n\ntừng nơi.\n\n- Ủy ban nhân dân quận và phường,\r\n\nlãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học thường xuyên đôn đốc cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang tự giác tham gia\r\n\nphong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ quan, đơn vị nơi công tác và\r\n\nnơi cư trú. Xem đây là một nội dung xét thi đua, khen thưởng và xét danh hiệu:\r\n\nGia đình văn hóa, Khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị văn hóa hàng năm.\n\n3. Thường xuyên\r\n\nlàm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao tinh thần cảnh giác\r\n\nvà tích cực tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, phường,\r\n\nlãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học cần xác định rõ công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động nhân dân là công tác quan trọng nhất để xây dựng phong\r\n\ntrào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nên thường xuyên quan tâm thực hiện. Nội\r\n\ndung chủ yếu là phổ biến pháp luật về an ninh, trật tự; âm mưu và các thủ đoạn\r\n\nhoạt động “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch;\r\n\nphương thức, thủ đoạn gây án của các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội, tình\r\n\nhình và hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự giao thông, vệ\r\n\nsinh môi trường; những sơ hở mất cảnh giác của nhân dân bị các loại đối tượng lợi\r\n\ndụng hoạt động; đồng thời hướng dẫn nhân dân cách thức phòng ngừa, phát hiện, tố\r\n\ngiác và đấu tranh với các đối tượng, xây dựng ý thức sống và làm việc theo “Hiến\r\n\npháp và Pháp luật”.\n\n- Nghiên cứu đổi mới tăng cường các\r\n\nbiện pháp và đa dạng hoá các nội dung, hình thức tuyên truyền vận động tham gia\r\n\nphong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có chất lượng, hiệu quả đối với tình\r\n\nhình từng khu vực dân cư và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học. Công\r\n\nan quận và phường chủ động cung cấp thông tin tuyên truyền cho các phường, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, trường học. Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp, trường học lựa chọn cán bộ, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ tuyên truyền\r\n\nviên (kiêm nhiệm) để tuyên truyền cho cán bộ và nhân dân. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền thông qua tiếp xúc với dân, các cuộc sinh hoạt của nhân\r\n\ndân và của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học; thường xuyên tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng (như: Bản tin quận 5, phát loa tuyên\r\n\ntruyền, tranh ảnh cổ động, in ấn tờ rơi, Hội thi tìm hiểu và các hình thức sinh\r\n\nđộng khác). Phát huy vai trò của cán bộ các đoàn thể, cán bộ hưu trí, người có\r\n\nuy tín trong tôn giáo, dân tộc, dòng họ và trong nhân dân để công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân.\n\n4. Kiểm tra, chỉ\r\n\nđạo khắc phục những hạn chế, yếu kém và có giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở:\n\n- Vào ngày 19 tháng 8 hàng năm, Ban\r\n\nChỉ đạo phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc quận (Công an quận), Ủy ban\r\n\nnhân dân phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học tổ chức tốt các\r\n\nhoạt động kỷ niệm “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” (theo Quyết định\r\n\nsố 521/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ). Nội dung\r\n\nchủ yếu là tuyên truyền nâng cao ý thức cảnh giác và tinh thần trách nhiệm của\r\n\ncông dân trong công tác giữ gìn an ninh trật tự; biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc; tổ chức cho cán bộ, công nhân, viên chức,\r\n\nnhân dân làm những công việc cụ thể để giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú và\r\n\nnơi làm việc.\n\n- Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc quận (Công an quận), Ủy ban nhân dân phường, lãnh đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học tiến hành kiểm tra đánh giá đúng thực chất\r\n\ncông tác phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở quận và từng phường, cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học; làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, hạn chế,\r\n\nnguyên nhân và có giải pháp để tập trung khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm\r\n\nphát động nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc. Tập trung vào các khu vực trọng điểm phức tạp về tội phạm hình sự và các\r\n\ntệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc...), khu vực giáp ranh giữa các phường,\r\n\ncác khu phố của quận 5 cũng như giáp ranh với các quận, khu vực có đông đồng\r\n\nbào theo tôn giáo và dân tộc...\n\n- Tập trung triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 3401/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nban hành kế hoạch thực hiện Quy định về khu dân cư, xã - phường, thị trấn, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”,\r\n\ngắn với xây dựng các khu phố, phường không có tệ nạn ma túy, mại dâm, “Khu phố\r\n\nkhông có tội phạm ẩn náu, hoạt động và khu phố có tội phạm bị phát hiện nhanh,\r\n\nngăn chặn kịp thời”...\n\n- Tiếp tục thực hiện Công văn số\r\n\n3058/UBND-PCNC ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố và Công\r\n\nvăn số 237/PV28(Đ2) ngày 16 tháng 7 năm 2010 về “Tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân tham gia thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ”; Công văn số 379/CAQ5\r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2012 của Công an quận 5 về “Phát động toàn dân tham gia\r\n\nphòng, chống tội phạm tàng trữ, mua bán và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ”; thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, vận động nhân dân phát hiện, truy bắt, vận động các đối tượng\r\n\ncó quyết định truy nã ra đầu thú; chấp hành nghiêm luật giao thông và tham gia\r\n\nphòng, chống đua xe trái phép, chạy xe gây rối trật tự công cộng; giữ gìn trật\r\n\ntự vệ sinh, môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị.\n\n- Ủy ban nhân dân phường và các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định\r\n\nsố 6139/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ Quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối\r\n\nvới người chấp hành xong án phạt tù. Rà soát, đánh giá toàn bộ các đối tượng vi\r\n\nphạm pháp luật thuộc diện giáo dục, quản lý ở cộng đồng dân cư và có giải pháp\r\n\ncụ thể (như: giáo dục, hỗ trợ vốn làm ăn, dạy nghề, giải quyết việc làm...) để\r\n\ncảm hóa, giúp đỡ họ trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.\n\n- Ủy ban nhân dân phường và các ngành\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nChỉ thị số 31/2006/CT-UBND ngày 09/10/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc\r\n\nđẩy mạnh vận động các tổ chức, tín đồ tôn giáo tham gia phong trào quần chúng bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc nhằm động viên đông đảo chức sắc, tín đồ tham gia phòng chống\r\n\ntội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.\n\n5. Tăng cường xã\r\n\nhội hóa công tác xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:\n\n- Ủy ban nhân dân phường nghiên cứu,\r\n\ntổ chức cho nhân dân ở các khu dân cư bàn bạc, thảo luận thống nhất đề ra các\r\n\nquy ước hoặc bổ sung sửa đổi các quy ước đã có về giữ gìn an ninh, trật tự phù\r\n\nhợp với nguyện vọng chính đáng của nhân dân ở từng nơi (tổ dân phố, khu phố,\r\n\nphường) nhằm tổ chức cho nhân dân giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.\n\n- Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc quận (Công an quận), Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, trường học tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác mô hình quần chúng tự quản, tự phòng để củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động,\r\n\nđảm bảo tính thiết thực; đồng thời nghiên cứu xây dựng những mô hình mới để tổ\r\n\nchức cho nhân dân tham gia giữ gìn an ninh, trật tự ở các khu dân cư và cơ\r\n\nquan, đơn vị. Các mô hình tự quản, tự phòng phải xác định rõ nội dung, quy chế\r\n\nhoạt động, phải được Ủy ban nhân dân quận, phường, cơ quan, đơn vị ra quyết định\r\n\nthành lập và tạo điều kiện cần thiết cho mô hình hoạt động có hiệu quả. Trước mắt,\r\n\ntập trung cho các mô hình mang tính rộng rãi như:\n\n+ Mô hình “Hộ, Nhóm hộ, Tổ dân phố tự\r\n\nquản về an ninh trật tự”: Công an quận và phường đề xuất Ủy ban nhân dân chỉ đạo,\r\n\ntuyên truyền, vận động nhân dân tham gia nhằm vận động nhân dân thực hiện đúng\r\n\nquy định pháp luật liên quan đến an ninh trật tự, quản lý các thành viên trong\r\n\ngia đình không vi phạm pháp luật và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự ở\r\n\nnơi cư trú.\n\n+ Các mô hình tự quản về an ninh trật\r\n\ntự nhà ngăn phòng cho thuê như: Rà soát xác định các khu nhà ngăn phòng cho\r\n\ncông nhân, sinh viên, người nước ngoài thuê, vận động các chủ nhà ngăn phòng\r\n\ncho thuê tham gia, cam kết thực hiện các quy ước về an ninh trật tự; vận động\r\n\ncông nhân, sinh viên và người ở trọ thực hiện các quy định về tạm trú, phòng chống\r\n\ntội phạm, tệ nạn xã hội và giữ gìn an ninh, trật tự nơi mình ở trọ.\n\n+ Mô hình “Tổ Honda ôm tự quản về an\r\n\nninh trật tự” trên địa bàn 15 phường và “Tổ bốc xếp tự quản về an ninh trật tự”\r\n\ntại các Phường 5, 9, 10, 14, 15; rà soát xác định những người hành nghề bốc xếp\r\n\nvà hành nghề chuyên chở hành khách bằng xe mô tô, gắn máy trên địa bàn; hướng dẫn\r\n\nhọ tự quản trong việc bốc xếp, động viên họ tham gia tổ tự quản trong việc đón\r\n\nkhách, không tranh giành khách, Công an quận, phường hướng dẫn cho họ cảnh giác\r\n\nphòng chống cướp xe ôm và tham gia giữ gìn an ninh trật tự, trực tiếp tố giác tội\r\n\nphạm và phát hiện, bắt giữ tội phạm hoạt động trên đường phố và nơi công cộng.\n\n+ Mô hình 5+1 (gồm 05 thành viên của\r\n\nMặt trận Tổ quốc cùng với Công an phường phối hợp “Quản lý, cảm hóa, giáo dục,\r\n\ngiúp đỡ người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư”): rà soát, xác định số đối tượng\r\n\ntrên địa bàn; phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị thành viên của Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối tượng; tạo điều kiện,\r\n\ngiới thiệu, giải quyết việc làm cho họ tái hòa nhập cộng đồng thành người có\r\n\ních cho xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn quận.\n\n- Công an quận và phường tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các cơ quan, đơn vị (Dịch vụ bảo vệ, dịch vụ\r\n\nTaxi, Ban quản lý ký túc xá, ngành giáo dục, Ban Giám đốc các bệnh viện...) tổ\r\n\nchức ký kết kế hoạch phối hợp trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong\r\n\nlĩnh vực và địa bàn liên quan các cơ quan, đơn vị nêu trên.\n\n6. Tăng cường phối\r\n\nhợp giữa các lực lượng trong công tác xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc:\n\n- Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc quận (Công an quận), Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, trường học thường xuyên gắn kết phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc với phong trào thi đua yêu nước, phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”, tăng hộ khá giảm hộ nghèo, thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncơ sở và các phong trào, các cuộc vận động khác để vận động nhân dân tham gia\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tội phạm và các tệ nạn xã hội,\r\n\nchấp hành pháp luật về an ninh trật tự, giáo dục cảm hóa người vi phạm pháp luật\r\n\ntại gia đình và cộng đồng dân cư.\n\n- Lực lượng Công an phối hợp với lực\r\n\nlượng Quân sự quận và phường, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy triển khai\r\n\nthực hiện tốt Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nquy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công\r\n\nan phường và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị và trật\r\n\ntự an toàn xã hội; Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của\r\n\nChính phủ, Kế hoạch số 280/KHLN ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Công an - Bộ Tư lệnh\r\n\nthành phố - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Sở Cảnh sát PC&CC thành phố về\r\n\nphối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia - trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrong tình hình mới; tổ chức giao ban định kỳ, kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút\r\n\nkinh nghiệm chỉ đạo thực hiện nhằm phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa ba lực\r\n\nlượng trong công tác an ninh, quốc phòng, phòng cháy chữa cháy thường xuyên và\r\n\nkhi có tình hình đột xuất phức tạp xảy ra.\n\n- Lực lượng Công an và Quân sự quận\r\n\nphối hợp với Ban Dân vận Quận ủy và Khối vận phường đẩy mạnh công tác dân vận\r\n\ntrong lực lượng vũ trang (nhất là ở cơ sở và các bộ phận làm nhiệm vụ quan hệ\r\n\ntrực tiếp với nhân dân).\n\n- Lực lượng Công an phối hợp với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và phường tiếp tục tham mưu cho cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên\r\n\ntịch số 01/2001/NQLT giữa Bộ Công an và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình\r\n\nmới”. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai phát huy những thành\r\n\ntích, ưu điểm và khắc phục những khuyết điểm hạn chế nhằm làm tốt công tác\r\n\ntuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc.\n\n- Lực lượng Công an phối hợp với các\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội (Hội Cựu chiến binh, Câu lạc bộ Công an hưu trí, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản, Liên đoàn Lao động, Hội Người cao\r\n\ntuổi) tăng cường phối hợp kiểm tra, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để\r\n\ntriển khai thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch liên tịch đê tuyên truyền vận\r\n\nđộng hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào Toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc (nhất là phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội).\n\n- Lực lượng Công an thường xuyên phối\r\n\nhợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học tuyên truyền, vận\r\n\nđộng cán bộ, công nhân viên nâng cao cảnh giác, chống các thủ đoạn hoạt động\r\n\n“Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và phương thức, thủ đoạn gây án của\r\n\ncác loại tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước,\r\n\nbảo vệ an toàn cơ quan, phòng chống cháy - nổ, xây dựng lực lượng bảo vệ vững mạnh.\n\n7. Xây dựng, củng\r\n\ncố vững mạnh lực lượng Công an và lực lượng nòng cốt trong phong trào Toàn dân\r\n\nbảo vệ an ninh Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự:\n\n- Công an quận, Ủy ban nhân dân phường\r\n\nquan tâm chỉ đạo, hỗ trợ, tạo điều kiện để xây dựng lực lượng Công an trong sạch,\r\n\nvững mạnh. Củng cố tổ chức, biên chế và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao\r\n\ntrình độ chính trị, pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng Công an\r\n\nchuyên trách làm công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\r\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với\r\n\nthực hiện cuộc vận động “Công an nhân dân chấp hành nghiêm điều lệnh; xây dựng\r\n\nnếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ” và phong trào “Học tập, thực hiện 6 điều\r\n\nBác Hồ dạy trong Công an nhân dân” tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc chấp\r\n\nhành kỷ cương, kỷ luật, ý thức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, nhằm xây dựng\r\n\nlực lượng Công an chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu giữ\r\n\ngìn an ninh trật tự trong tình hình mới, làm tốt chức năng tham mưu, nòng cốt\r\n\ntrong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n- Công an quận, Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nlãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp tập trung rà soát, đánh giá về biên chế, tổ\r\n\nchức, chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố và bảo vệ cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp nhằm chỉ đạo, củng cố xây dựng các lực lượng này đủ số lượng,\r\n\nđảm bảo chất lượng làm nòng cốt trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\nvà giữ gìn an ninh, trật tự ở cơ sở. Bổ sung, bồi dưỡng nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của lực lượng Bảo vệ dân phố. Đảm bảo chế độ, chính sách và trang bị\r\n\nphương tiện vật chất cho lực lượng Bảo vệ dân phố đủ sức hoàn thành nhiệm vụ.\r\n\nXây dựng lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp có kiến thức pháp luật, nghiệp\r\n\nvụ, bản lĩnh chính trị đáp ứng yêu cầu bảo vệ nội bộ, giữ gìn trật tự an toàn\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp.\n\n8. Thường xuyên\r\n\nchú trọng công tác thi đua, khen thưởng và đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện phục vụ công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:\n\n- Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc quận (Công an quận), Ủy ban nhân dân phường, các ban, ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thường xuyên chú trọng bồi dưỡng những gương người\r\n\ntốt, việc tốt và các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc; nghiên cứu, đúc kết các điển hình để phổ biến nhân\r\n\nrộng trong cán bộ và nhân dân.\n\n- Chú trọng công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng để động viên, cổ vũ phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Làm tốt\r\n\ncông tác xét thi đua, khen thưởng hàng năm theo quy định của Chính phủ và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Công an. Kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc. Có chính sách thỏa đáng đối với những người bị thương, hy\r\n\nsinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng chống tội phạm và giữ gìn\r\n\nan ninh trật tự chung.\n\n- Ủy ban nhân dân quận và phường hàng\r\n\nnăm dành ngân sách cho công tác xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc; trang bị phương tiện, công cụ, cơ sở vật chất và các điều kiện khác đảm bảo\r\n\ncho các lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở quận trong từng thời kỳ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nvào kế hoạch này, Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ntrường học xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Chương trình hành động số\r\n\n28-CTr/QU ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ban Thường vụ Quận ủy, Chương trình hành\r\n\nđộng số 26-CTr/TU của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 3852/KH-UBND của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”.\n\n2. Ban Chỉ\r\n\nđạo phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc giúp Ủy ban nhân dân quận theo\r\n\ndõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các phường, các ban, ngành, cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp, trường học triển khai thực hiện kế hoạch này.\n\n3. Công\r\n\nan quận phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu rà soát các Ban chỉ đạo có nội dung liên quan đến công tác vận\r\n\nđộng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, phòng chống tội phạm, giữ gìn\r\n\ntrật tự an toàn xã hội theo hướng hợp nhất thành một Ban chỉ đạo thống nhất từ\r\n\nquận đến phường.\n\n4. Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin (Bản tin Quận), Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên\r\n\ntuyên truyền tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư,\r\n\nChương trình hành động số 28-CTr/QU của Ban Thường vụ Quận ủy và Kế hoạch này,\r\n\nkết quả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền, vận động cán\r\n\nbộ, nhân dân nâng cao cảnh giác và tích cực tham gia phòng chống âm mưu và các\r\n\nthủ đoạn hoạt động “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và phương thức,\r\n\nthủ đoạn của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, phê phán các hành vi vi phạm trật\r\n\ntự an toàn xã hội, cổ vũ động viên những gương điển hình tiên tiến và người tốt\r\n\nviệc tốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân phường, các ban, ngành, cơ quan, đơn vị định kỳ 06 tháng, 01 năm báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi về Ủy ban nhân dân quận (qua Thường trực\r\n\nBan chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc - Công an quận 5).\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBNDTP;\r\n\n - Ban GĐ CATP (đ/c Nguyễn Chiến Lũy - PGĐ, đ/c Đào Công Danh - PGĐ);\r\n\n - TTQU-TTUB-TT UBMTT/Q5;\r\n\n - Các Đoàn thể/Q5;\r\n\n - Công an/Q5;\r\n\n - BCH Quân Sự/Q5;\r\n\n - Thành viên BCĐ PT.TDBVANTQ/Q5;\r\n\n - Thủ trưởng các phòng ban/Q5;\r\n\n - UBND 15 phường/Q5;\r\n\n - VPUB/Q5 (CPVP, NC);\r\n\n - Lưu: (K47b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Thảo\n\n ", + "id": 106051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106052.json b/contexts/context_106052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8f45950360565edd13d5173bf6c0cab36af51b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2661-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-hanh-chinh-Nong-nghiep-Binh-Phuoc-431874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2661-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-hanh-chinh-Nong-nghiep-Binh-Phuoc-431874", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2661/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 13 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BỔ SUNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC\r\n\nVỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 /6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn Phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy chế phối hợp giữa Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã trong về việc, công bố, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 132/TTr-SNN-VP ngày 11/9/2019 và\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 2950/TTr-VPUBND ngày 12/12/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới bổ sung được tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\nvà giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Phước (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KS TTHC(VPCP);\r\n\n - CT; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, PKSTTHC, TTPVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, (Ch).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN\r\n\nLÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2661/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nMức\r\n\n DVC\n\nI. LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC VĂN\r\n\n PHÒNG SỞ\n\n1\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288483\n\nCấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy\r\n\n sản\n\n\n\n3,4\n\n2\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288476\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận Cơ sở\r\n\n đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n\n\n3,4\n\n3\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288474\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố mẹ)\n\n\n\n3,4\n\n4\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288473\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung quyết định\r\n\n công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai\r\n\n huyện trở lên)\n\n\n\n3,4\n\n5\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288472-\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\n\n\n3,4\n\n6\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288401\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\n\n\n3,4\n\n7\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288402\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá.\n\n\n\n3,4\n\nII. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n1\n\nBNN-BPC-\r\n\n 288249\n\nThẩm định, phê duyệt phương án trồng\r\n\n rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác\n\n\n\n3,4\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BỔ SUNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN\r\n\nVÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI\r\n\nTRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\nI. LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC VĂN\r\n\nPHÒNG SỞ\n\n1. Cấp, cấp lại giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản. Mã số hồ sơ: BNN-BPC-288483\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết.\r\n\nThời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trong thời hạn 06 ngày làm\r\n\nviệc (đối với cấp mới), 03 ngày làm việc (đối với cấp lại) kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản thực hiện cấp, cấp lại Giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản theo Mẫu số 04.KT Phụ lục\r\n\nIV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ; trong trường hợp không cấp,\r\n\ncấp lại bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ\r\n\nthống dịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nsố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ :\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản bao gồm:\n\n+ Đơn đề nghị theo Mẫu số 02.KT Phụ lục IV ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n+ Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá theo quy\r\n\nđịnh phải đăng kiểm;\n\n+ Bản chụp văn bằng hoặc chứng chỉ\r\n\nthuyền trưởng, máy trưởng tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định phải có văn\r\n\nbằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá.\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03.KT Phụ lục IV ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n+ Bản chính giấy phép khai thác thủy\r\n\nsản đã được cấp, trong trường hợp thay đổi thông tin trong giấy phép.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ (đối với cấp mới);\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ (đối với cấp lại).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nông nghiệp và PTNT\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép khai thác thủy sản. Thời hạn của Giấy\r\n\nphép khai thác thủy sản: Bằng thời hạn còn lại của hạn ngạch giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản đã được công bố.\n\nh) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp mới 40.000đồng/lần; lệ phí cấp lại 20.000 đồng/lần\n\n(Theo quy định tại Thông tư số\r\n\n118/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị theo Mẫu số\r\n\n02.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ; Đơn đề nghị\r\n\ncấp lại theo Mẫu số 03.KT Phụ lục IV\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nLuật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017\n\nNghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\nThông tư số 118/2018/TT-BTC ngày\r\n\n28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép khai thác, hoạt động thủy sản\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02.KT\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n……,\r\n\nngày ……tháng……năm……\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN\n\nKính gửi:……………………..\n\nHọ, tên chủ tàu …………………………………………Điện\r\n\nthoại: ....................................... \n\nSố chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân/Mã số định danh cá nhân: ................. \n\nNơi thường trú:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nĐề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nthủy sản cấp Giấy phép khai thác thủy sản với nội dung như sau:\n\nTên tàu:\r\n\n..................................................................... ; Loại\r\n\ntàu……………………………\n\nSố đăng ký tàu:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nNgư trường hoạt động\r\n\n................................................................................................\r\n\nCảng cá đăng ký cập tàu: ............................................................................................\r\n\nNghề khai thác chính:\r\n\n..................................... Nghề phụ:…………………………………….\n\nTôi/chúng tôi xin cam đoan sử dụng\r\n\ntàu để đánh bắt nguồn lợi thủy sản/hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\nMẫu số\r\n\n03.KT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n………,\r\n\nngày…….tháng…….năm………….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nLẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN\n\nKính gửi:…………………..\n\nTên chủ tàu:\r\n\n..................................................................... Điện thoại:…………………….\n\nNơi thường trú:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nSố chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước\r\n\ncông dân/mã số định danh cá nhân:……………………………………..\n\nTôi đã được cấp Giấy phép khai thác\r\n\nthủy sản số:…………./20.../AA-GPKTTS; cấp ngày …… tháng ….. năm ………; hết thời hạn\r\n\nngày …… tháng ……. năm ………\n\nĐề nghị cấp lại Giấy phép khai thác\r\n\nthủy sản với lý do (nêu rõ lý do đề nghị cấp lại và gửi kèm theo các giấy tờ chứng\r\n\nminh sự thay đổi thông tin):\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nthủy sản cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản để tôi tiếp tục hoạt động khai\r\n\nthác thủy sản.\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai\r\n\nthác thủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép và chấp hành đúng các quy\r\n\nđịnh của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\n2. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu). Mã số hồ sơ: BNN-BPC-288476\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết.\r\n\nThời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản\r\n\nthực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 24.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ; kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, bộ phận\r\n\nChăn nuôi - Thú y - Thủy sản phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết\r\n\nquả về Trung tâm Hành chính công.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ\r\n\nthống dịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nsố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị theo Mẫu số 23.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực\r\n\nbiển để nuôi trồng thủy sản;\n\n- Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu\r\n\nvực nuôi.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nông nghiệp và PTNT\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng\r\n\nthủy sản Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng.\n\nh) Phí, lệ phí: không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị theo Mẫu số\r\n\n23.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nLuật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017\n\nNghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\nMẫu số\r\n\n23.NT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n………,\r\n\nngày…..tháng…..năm…….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nKính gửi:\r\n\n(Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh)\n\n1. Tên cơ sở nuôi trồng thủy sản:..................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ của cơ sở:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n;\n\nĐiện thoại .........................................\r\n\n; Số fax……………………….;\r\n\nEmail………………..\n\n3. Địa điểm nuôi trồng: ................................................................................................\r\n\n4. Đối tượng thủy sản nuôi trồng: .................................................................................\r\n\n5. Số lượng ao/bể/lồng: ..............................................................................................\r\n\n6. Tổng diện tích cơ sở: ..............................................................................................\r\n\n7. Tổng diện tích mặt nước/thể tích lồng\r\n\nnuôi trồng: ...................................................... \n\nĐề nghị: ... (Cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề thủy sản cấp tỉnh) .... cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy\r\n\nsản.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố mẹ).\r\n\nMã số hồ sơ: BNN-BPC-288474\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết.\r\n\nThời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện:\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra điều kiện của cơ sở\r\n\ntheo Mẫu số 03.NT Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng điều kiện,\r\n\ncơ sở thực hiện khắc phục; sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng\r\n\nđiều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.\n\nTrường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục III ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.\n\nNội dung kiểm tra gồm:\n\n- Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận;\n\n- Kiểm tra thực tế tại địa điểm sản xuất,\r\n\nương dưỡng giống thủy sản theo quy định tại Điều 23, khoản 1 Điều 24 Luật Thủy\r\n\nsản và Điều 20 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntrong sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo khoản 2 Điều 26 Luật Thủy sản.\n\nThời gian kiểm tra duy trì điều kiện\r\n\ncơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản là 12 tháng; trường hợp cơ sở đã được\r\n\ntổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn, thời gian kiểm\r\n\ntra duy trì điều kiện là 24 tháng.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntrả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ thống\r\n\ndịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nSố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ :\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 01.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận và cấp\r\n\nlại);\n\n- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 02.NT Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận).\n\n- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi\r\n\nđối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân (đối với\r\n\ntrường hợp đề nghị cấp lại);\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp Giấy\r\n\nchứng nhận bị mất (đối với trường hợp đề nghị cấp lại).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp\r\n\nmới; 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp lại.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nông nghiệp và PTNT\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất,\r\n\nương dưỡng giống thủy sản.\n\nh) Phí, lệ phí: không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01.NT Phụ lục III\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ; Mẫu số 02.NT Phụ lục III ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\n\n\nMẫu số 01.NT\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………\n\n………., ngày……tháng…..năm……..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY\r\n\nSẢN\n\nKính gửi:(*)……………………………………\n\nTên cơ sở:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nSố điện thoại:\r\n\n.............................................. Số fax:…………………Email:……………….\n\nĐịa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống\r\n\nthủy sản: ....................................................... \n\nSố điện thoại:\r\n\n.............................................. Số fax:…………………Email:……………….\n\nĐề nghị được kiểm tra điều kiện cơ sở\r\n\nsản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:\n\n- Sản xuất giống thủy sản bố mẹ \n\n- Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản\n\n- Ương dưỡng giống thủy sản\n\nĐăng ký cấp lần đầu: □\n\n□\n\n□\n\n□\n\nĐăng ký cấp lại: □\n\nHồ sơ và tài liệu kèm theo đơn đề nghị\r\n\nnày, gồm:\n\nChúng tôi cam kết thực hiện các quy định\r\n\nvề điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02.NT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG\r\n\nGIỐNG THỦY SẢN\n\nKính gửi:(*)\r\n\n……………………………………….\n\nTên cơ sở: ..................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ......................................\r\n\nSố fax: ……………………..Email: ………………..\n\nĐịa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống\r\n\nthủy sản: ....................................................... \n\nSố điện thoại:\r\n\n...................................... Số fax: ……………………..Email: ………………..\n\nNội dung thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cụ thể như sau:\n\n1. Cơ sở vật chất1:.......................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Trang thiết bị2:..........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Hồ sơ3:....................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Danh mục các đối tượng sản xuất,\r\n\nương dưỡng tại cơ sở:........................................ \n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\n…..,\r\n\n ngày .... tháng ... năm …...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n_______________\n\n1 Mô\r\n\ntả diện tích; quy mô; các khu sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản... kèm theo\r\n\nsơ đồ khu sản xuất, ương dưỡng (nếu có).\n\n2 Nêu\r\n\nđầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.\n\n3 Giấy\r\n\nđăng ký kinh doanh, hồ sơ theo dõi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản...\n\n\n\n4. Công nhận và giao quyền quản lý\r\n\ncho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên). Mã số hồ sơ:\r\n\nBNN-BPC-288472\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết.\r\n\nThời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo Phương án bảo vệ\r\n\nvà khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và khu dân cư nơi dự kiến\r\n\nthực hiện đồng quản lý;\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ\r\n\nngày thông báo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã và khu dân cư nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý; Sở Nông nghiệp và PTNT tổ\r\n\nchức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành quyết định công nhậu\r\n\nvà giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 06.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không công nhận và không giao quyền\r\n\nquản lý cho tổ chức cộng đồng phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nSố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ :\n\n- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Phương án bảo vệ và khai thác nguồn\r\n\nlợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý theo Mẫu số 02.BT Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Quy chế hoạt động của tổ chức cộng\r\n\nđồng theo Mẫu số 03.BT Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo\r\n\nMẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Bản chính biên bản họp tổ chức cộng\r\n\nđồng theo Mẫu số 05.BT Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd). Thời hạn giải quyết: 63 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:\n\n- Công khai phương án: 03 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế\r\n\n(nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng:\r\n\n60 ngày.\n\n+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 55 ngày làm\r\n\nviệc;\n\n+ UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định:\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức cộng đồng.\n\ng) Phí, lệ phí: Không\n\nh) Mẫu đơn, tờ khai hành chính:\n\n- Mẫu số 01.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 02.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 03.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\ntổ chức cộng đồng.\n\nk) Điều kiện thực hiện TTHC:\n\n- Thành viên là các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống và được hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản tại khu vực đó;\n\n- Đăng ký tham gia đồng quản lý trong\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản tại một khu vực địa lý xác định chưa được giao quyền\r\n\nquản lý cho tổ chức, cá nhân khác;\n\n- Có phương án bảo vệ và khai thác\r\n\nnguồn lợi thủy sản, quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\nMẫu số\r\n\n01.BT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN QUẢN LÝ CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN\r\n\nLÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\nKính gửi:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh....\r\n\n hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố………\n\nTên tôi là: ...............................................................................\r\n\nGiới tính:…………………\n\nNgày tháng năm sinh: ............................................................ Dân tộc: ………………….\n\nMã số định danh/số chứng minh nhân\r\n\ndân/thẻ căn cước công dân: ...............................\r\n\nNghề nghiệp: ..............................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại: ............................................................................................................\r\n\nSố điện thoại liên hệ: ...................................................................................................\r\n\nLà người đại diện cho [Tên tổ chức cộng\r\n\nđồng]\n\nTừ nhu cầu và sự tự nguyện của các\r\n\nthành viên trong cộng đồng với mục tiêu cùng chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ntrong quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản với Nhà nước, chúng tôi [Tên tổ chức\r\n\ncộng đồng], được thành lập theo Quyết định số …… ngày ……tháng……năm (nếu có), nhận\r\n\nthấy [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] có nguồn lợi thủy sản cần được quản\r\n\nlý và bảo vệ nhằm duy trì sinh kế bền vững cho người dân có hoạt động thủy sản\r\n\ntại đây.\n\nDo đó, các thành viên [Tên tổ chức cộng\r\n\nđồng] đã thảo luận và thống nhất xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền\r\n\nquản lý tại [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] để thực hiện đồng quản lý\r\n\ntrong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, với nội dung chính như sau:\n\n1. Quyền quản lý đề nghị được giao\r\n\n[theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Thủy sản].\n\n2. Vị trí, ranh giới khu vực địa lý đề\r\n\nnghị được giao [nêu rõ tên khu vực và tọa độ khu vực (nếu có)].\n\n3. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn\r\n\nlợi thủy sản; Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.\n\n(Chi tiết tại hồ sơ gửi kèm).\n\nKính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh....\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố………... xem xét, quyết định công nhận\r\n\nvà giao quyền quản lý cho [Tên tổ chức cộng đồng].\n\nChúng tôi cam kết sẽ quản lý khu vực\r\n\nđược giao theo nội dung được công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng\r\n\nthực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật./.\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày……tháng…..năm 20....\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02.BT\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\nPhương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi\r\n\nthủy sản tại khu vực dư kiến thực hiện đồng quản lý gồm các thông tin chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thông tin chung\n\na) Tổ chức cộng đồng: tên tổ chức cộng\r\n\nđồng; số lượng thành viên.\n\nb) Khu vực dự kiến thực hiện đồng quản\r\n\nlý: vị trí, ranh giới, tọa độ (nếu có), bao gồm sơ đồ vị trí khu vực kèm theo.\n\n2. Sự cần thiết thực hiện đồng quản\r\n\nlý\n\n(Nêu thông tin về hiện trạng nguồn lợi\r\n\nthủy sản, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí kết hợp hoạt\r\n\nđộng thủy sản, kinh tế xã hội; khó khăn, thách thức tại khu vực thực hiện đồng\r\n\nquản lý; dự kiến những vấn đề có thể khắc phục khi thực hiện đồng quản lý hoặc\r\n\nthông tin khác (nếu có) để từ đó thấy được sự cần thiết thực hiện đồng quản lý\r\n\ntrong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực nêu trên)\n\n3. Phương án bảo vệ và khai thác\r\n\nnguồn lợi thủy sản tại khu vực thực hiện đồng quản lý\n\na) Mục tiêu, đối tượng thủy sản cần bảo\r\n\nvệ.\n\nb) Phương án tổ chức bảo vệ và khai\r\n\nthác nguồn lợi thủy sản.\n\nc) Phương án tổ chức hoạt động nuôi\r\n\ntrồng thủy sản (nếu có).\n\nd) Phương án tổ chức du lịch giải trí\r\n\nkết hợp hoạt động thủy sản (nếu có).\n\nđ) Phương án tổ chức hoạt động khác\r\n\n(nếu có).\n\n4. Giải pháp và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án\n\n(Nêu chi tiết hoạt động để thực hiện phương\r\n\nán; nhiệm vụ của tổ chức cộng đồng và các bên liên quan để thực hiện phương án\r\n\nvà nội dung khác (nếu có))\n\n\n\nMẫu số\r\n\n03.BT\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\n(Tên tổ chức cộng đồng, nguyên tắc, mục\r\n\nđích hoạt động của tổ chức cộng đồng)\n\nChương\r\n\nII\n\nTHÀNH\r\n\nVIÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n(Quy định về đăng ký tham gia tổ chức\r\n\ncộng đồng và chấm dứt tư cách thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của\r\n\nthành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình không\r\n\nphải là thành viên tổ chức cộng đồng tham gia hoạt động thủy sản tại khu vực đồng\r\n\nquản lý (nếu có))\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\nĐiều...:\r\n\nBan đại diện của tổ chức cộng đồng\n\n1. Ban đại diện hoặc ban tương đương\r\n\ncủa tổ chức cộng đồng có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là Ban đại diện) do\r\n\nthành viên tổ chức cộng đồng bầu, có trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động của\r\n\ntổ chức cộng đồng, kết nối giữa cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\nĐiều...:\r\n\nNgười đại diện tổ chức cộng đồng\n\n1. Người đại diện tổ chức cộng đồng\r\n\nlà người thuộc Ban đại diện, do thành viên tổ chức cộng đồng bầu.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\nĐiều....:\r\n\nĐội tuần tra, giám sát\n\n1. Đội tuần tra, giám sát do Ban đại\r\n\ndiện phân công, thực hiện tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu\r\n\nvực được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương\r\n\ntrong hoạt động kiểm tra, giám sát, lập biên bản và xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\nthủy sản.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\nĐiều....:\r\n\nĐội tự quản\n\n1. Đội tự quản được tổ chức theo nghề\r\n\nkhai thác; theo lĩnh vực hoạt động hoặc theo đơn vị hành chính do các thành\r\n\nviên tổ chức cộng đồng tự nguyện tham gia. Đội thực hiện nhiệm vụ theo quy chế\r\n\ncủa tổ chức cộng đồng và phân công của Ban đại diện.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể.\n\nĐiều...:\r\n\nCác đội khác (nếu có)\n\n1. Các đội khác theo nhu cầu của tổ\r\n\nchức cộng đồng.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể.\n\n(Mỗi ban, đội có người đứng đầu và\r\n\ncác thành viên)\n\nĐiều….: Nhiệm\r\n\nvụ của tổ chức cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn; tuần tra, kiểm soát; tái tạo\r\n\nnguồn lợi thủy sản; thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sản,\r\n\nkinh tế xã hội và nhiệm vụ khác (nếu có).\n\nChương\r\n\nIV\n\nCƠ\r\n\nCHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\nĐiều....:\r\n\nBầu cử Ban đại diện, người đại diện của tổ chức cộng đồng.\n\nĐiều....:\r\n\nChế độ họp định kỳ hằng năm hoặc đột xuất của tất cả thành viên tổ chức cộng đồng;\r\n\nchế độ họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban đại diện, Đội tuần tra, giám sát, Đội\r\n\ntự quản và các Đội khác.\n\nĐiều...:\r\n\nTài chính cho hoạt động của tổ chức cộng đồng (quy định về thu, chi và thành lập\r\n\nquỹ cộng đồng (nếu có)).\n\nĐiều....:\r\n\nChia sẻ lợi ích của thành viên trong tổ chức cộng đồng (nếu có).\n\nĐiều....:\r\n\nTuần tra, kiểm soát và phối hợp tuần tra, kiểm soát tại khu vực thực hiện đồng\r\n\nquản lý.\n\nĐiều....:\r\n\nGiải thể tổ chức cộng đồng.\n\nĐiều....:\r\n\nCơ chế khác (nếu có).\n\nChương\r\n\nV\n\nQUY\r\n\nCHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN\n\nĐiều....:\r\n\nQuy định về hoạt động được hoặc không được thực hiện.\n\nĐiều....:\r\n\nQuy định cụ thể về: nuôi trồng thủy sản; bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;\r\n\ndu lịch giải trí gắn với hoạt động thủy sản; hoạt động khác của tổ chức cộng đồng\r\n\n(nếu có).\n\nChương\r\n\nVI\n\nKHEN\r\n\nTHƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\n\n\nMẫu số\r\n\n04.BT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTHÔNG\r\n\nTIN VỀ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n1. Thông tin của tổ chức cộng đồng:\n\n- Tên tổ chức cộng đồng:\r\n\n............................................................................................\r\n\n- Tổ chức cộng đồng được thành lập theo\r\n\nQuyết định số .............................................. \r\n\nngày……tháng……năm ……. (nếu có)\n\n- Số lượng thành viên:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n- Thành phần tham gia tổ chức cộng đồng:\r\n\n................................................................... \n\n2. Thông tin người đại diện của tổ\r\n\nchức cộng đồng (Đối với trường hợp đề nghị thay đổi\r\n\nngười đại diện của tổ chức cộng đồng):\n\n- Họ và tên:\r\n\n....................................................................... Giới\r\n\ntính: …………………….\n\n- Ngày tháng năm sinh:\r\n\n.............................. Dân tộc: ……………Quốc tịch: ………………\n\n- Mã số định danh/Số chứng minh nhân\r\n\ndân/thẻ căn cước công dân:............................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\n- Nghề nghiệp:.............................................................................................................\r\n\n- Chỗ ở hiện tại: ..........................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại liên hệ:..................................................................................................\r\n\n\n\n3. Danh sách thành viên tổ chức cộng\r\n\nđồng:\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nSố\r\n\n người trong hộ làm nghề, liên quan đến TS\n\nChỗ\r\n\n ở hiện tại\n\nKhai\r\n\n thác thủy sản\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNghề\r\n\n khác\n\nSố\r\n\n ĐK tàu cá\n\nChiều\r\n\n dài tàu cá (m)\n\nNghề\r\n\n khai thác TS\n\nNgư\r\n\n trường khai thác chính\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nKhu\r\n\n vực nuôi\n\nDiện\r\n\n tích nuôi\n\nĐối\r\n\n tượng nuôi\n\nHình\r\n\n thức nuôi\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nTên\r\n\n nghề\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nA\n\nThành viên là hộ gia đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nThành viên là cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n\n\nMẫu số\r\n\n05.BT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………,\r\n\nngày…..tháng……năm……….\n\nBIÊN\r\n\nBẢN HỌP CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\nThông\r\n\nqua Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ\r\n\nchức cộng đồng\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên tổ chức cộng đồng:\r\n\n..........................................................................................\r\n\n2. Số lượng thành viên tổ chức cộng đồng:\r\n\n................................................................. \n\n3. Thành phần tham dự họp (ghi cụ thể\r\n\nthông tin của đại biểu và số lượng thành viên tổ chức cộng đồng tham dự họp): \n\n4. Thời gian, địa điểm tổ chức họp: ..............................................................................\r\n\nII. NỘI DUNG CUỘC HỌP\n\n1. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu\r\n\ntham dự, người chủ trì, người ghi biên bản cuộc họp.\n\n2. Bầu người đại diện của tổ chức cộng\r\n\nđồng.\n\n3. Thảo luận, thống nhất và biểu quyết\r\n\nthông qua nội dung về:\n\n- Danh sách thành viên tham gia tổ chức\r\n\ncộng đồng.\n\n- Dự thảo phương án bảo vệ và khai\r\n\nthác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý.\n\n- Dự thảo Quy chế hoạt động của tổ chức\r\n\ncộng đồng.\n\n- Các vấn đề khác (nếu cỏ).\n\n(Người ghi biên bản ghi đầy đủ ý kiến\r\n\ncủa các đại biểu tham dự, kết quả biểu quyết thông qua của thành viên tổ chức cộng\r\n\nđồng đối với từng nội dung)\n\nCuộc họp kết thúc vào hồi…………….,\r\n\nngày……tháng…..năm…….. tại [tên địa điểm tổ chức đại hội].\n\nBiên bản này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản có giá trị ngang nhau.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n GHI BIÊN BẢN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THAM DỰ CUỘC HỌP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Sửa đổi, bổ sung nội dung quyết\r\n\nđịnh công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ\r\n\nhai huyện trở lên). Mã số hồ sơ: BNN-BPC-288473\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết.\r\n\nThời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n-Bước 2: Giải quyết hồ sơ:\n\n+ Đối với trường hợp thay đổi tên tổ\r\n\nchức cộng đồng, người đại diện tổ chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức\r\n\ncộng đồng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận\r\n\nChăn nuôi - Thú y - Thủy sản xem xét ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung. Trường\r\n\nhợp không ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung phải trả lời bằng văn bản, nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n+ Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung\r\n\nvị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao; phương án\r\n\nbảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản thông báo Phương án\r\n\nbảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nniêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và khu dân cư\r\n\nnơi dự kiến thực hiện đồng quản lý;\n\n- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày\r\n\nthông báo theo quy định tại điểm b khoản này, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy\r\n\nsản tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng\r\n\nđồng theo Mẫu số 08.BT Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không ban hành Quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về\r\n\nTrung tâm Hành chính công.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ\r\n\nthống dịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ: Số 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng\r\n\nXoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ :\n\n- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo\r\n\nMẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung tên tổ\r\n\nchức và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng;\n\n- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nvà dự thảo phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản mới đối với trường\r\n\nhợp sửa đổi, bổ sung phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; vị trí,\r\n\nranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;\n\n- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nvà dự thảo quy chế mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của\r\n\ntổ chức cộng đồng;\n\n- Bản chính biên bản họp của tổ chức\r\n\ncộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối với trường hợp thay đổi tên tổ\r\n\nchức cộng đồng, người đại diện tổ chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức\r\n\ncộng đồng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc;\n\n- Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung\r\n\nvị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao; phương án\r\n\nbảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:\n\n- Công khai phương án: 03 ngày làm việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế\r\n\n(nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng:\r\n\n60 ngày. Trong đó:\n\n+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 55 ngày làm\r\n\nviệc;\n\n+ UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\nđ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định:\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức cộng đồng.\n\ng) Phí, lệ phí: Không\n\nh) Mẫu đơn, tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ;\n\n- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo\r\n\nMẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung tên tổ\r\n\nchức và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng;\n\n- Bản chính biên bản họp của tổ chức\r\n\ncộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định\r\n\ncông nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng.\n\nk) Điều kiện thực hiện TTHC: không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\n\n\nMẫu số\r\n\n04.BT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nTHÔNG\r\n\nTIN VỀ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n1. Thông tin của tổ chức cộng đồng:\n\n- Tên tổ chức cộng đồng:\r\n\n............................................................................................\r\n\n- Tổ chức cộng đồng được thành lập\r\n\ntheo Quyết định số .............................................. \r\n\nngày……tháng…..năm…….. (nếu có)\n\n- Số lượng thành viên:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n- Thành phần tham gia tổ chức cộng đồng:\r\n\n................................................................... \n\n2. Thông tin người đại diện của tổ\r\n\nchức cộng đồng (Đối với trường hợp đề nghị thay đổi\r\n\nngười đại diện của tổ chức cộng đồng):\n\n- Họ và tên:\r\n\n.................................................................. Giới tính:\r\n\n…………………………\n\n- Ngày tháng năm sinh:\r\n\n.......................................... Dân tộc: ……….Quốc tịch: …………\n\n- Mã số định danh/Số chứng minh nhân\r\n\ndân/thẻ căn cước công dân: ............................ \n\n- Nghề nghiệp: ............................................................................................................\r\n\n- Chỗ ở hiện tại:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại liên hệ: .................................................................................................\r\n\n3. Danh sách thành viên tổ chức cộng\r\n\nđồng:\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nSố\r\n\n người trong hộ làm nghề liên quan đến TS\n\nChỗ\r\n\n ở hiện tại\n\nKhai\r\n\n thác thủy sản\n\nNuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNghề\r\n\n khác\n\nSố ĐK tàu cá\n\nChiều\r\n\n dài tàu cá (m)\n\nNghề\r\n\n khai thác TS\n\nNgư\r\n\n trường khai thác chính\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nKhu\r\n\n vực nuôi\n\nDiện tích nuôi\n\nĐối tượng nuôi\n\nHình\r\n\n thức nuôi\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nTên\r\n\n nghề\n\nNguồn\r\n\n thu nhập (chính/ phụ)\n\nA\n\nThành\r\n\n viên là hộ gia đình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nThành\r\n\n viên là cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n\n\nMẫu số\r\n\n05.BT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………..,\r\n\nngày……tháng……năm…….\n\nBIÊN\r\n\nBẢN HỌP CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\nThông\r\n\nqua nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản\r\n\nlý cho tổ chức cộng đồng\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên tổ chức cộng đồng:\r\n\n..........................................................................................\r\n\n2. Số lượng thành viên tổ chức cộng đồng:\r\n\n................................................................. \n\n3. Thành phần tham dự họp (ghi cụ thể\r\n\nthông tin của đại biểu và số lượng thành viên tổ chức cộng đồng tham dự họp): \n\n4. Thời gian, địa điểm tổ chức họp:\r\n\n.............................................................................. \n\nII. NỘI DUNG CUỘC HỌP\n\n1. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu\r\n\ntham dự, người chủ trì, người ghi biên bản cuộc họp.\n\n2. Thảo luận, thống nhất và biểu quyết\r\n\nthông qua nội dung về [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung]:\n\n- Tên tổ chức cộng đồng (đối với tổ\r\n\nchức cộng đồng không có tư cách pháp nhân).\n\n- Tên người đại diện của tổ chức cộng\r\n\nđồng.\n\n- Phạm vi quyền quản lý được giao.\n\n- Vị trí, ranh giới khu vực địa lý được\r\n\ngiao.\n\n- Phương án bảo vệ và khai thác nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\n- Quy chế hoạt động của tổ chức cộng\r\n\nđồng.\n\n(Người ghi biên bản ghi đầy đủ ý kiến\r\n\ncủa các đại biểu tham dự, kết quả biểu quyết thông qua của thành viên tổ chức cộng\r\n\nđồng đối với từng nội dung)\n\nCuộc họp kết thúc vào hồi …………………,\r\n\nngày………..tháng………năm…….. tại [tên địa điểm tổ chức đại hội].\n\nBiên bản này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản có giá trị ngang nhau.\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n GHI BIÊN BẢN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THAM DỰ CUỘC HỌP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n07.BT\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\nKính gửi:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh……\r\n\n hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……….\n\nTên tôi là: .......................................................................\r\n\nGiới tính: ……………………….\n\nLà người đại diện cho [Tên tổ chức cộng\r\n\nđồng]\n\n[Tên tổ chức cộng đồng] được công nhận\r\n\nvà giao quyền quản lý thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản\r\n\ntheo Quyết định số…….. ngày ………………….. của Ủy ban nhân dân tỉnh.... hoặc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện/thị xã/thành phố.\n\nSau một thời gian hoạt động theo các\r\n\nnội dung được công nhận và giao quyền quản lý, chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nội dung như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung]:\n\n1. Tên tổ chức cộng đồng (đối với tổ\r\n\nchức cộng đồng không có tư cách pháp nhân);\n\n2. Người đại diện của tổ chức cộng đồng;\n\n3. Phạm vi quyền quản lý được giao;\n\n4. Vị trí, ranh giới khu vực địa lý\r\n\nđược giao;\n\n5. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn\r\n\nlợi thủy sản;\n\n6. Quy chế hoạt động của tổ chức cộng\r\n\nđồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại hồ sơ gửi kèm)\n\nKính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh....\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân huyện/ thị xã/thành phố xem xét và quyết định sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số ……………….ngày ………………… để [Tên tổ chức cộng đồng] hoạt động được\r\n\nhiệu quả hơn.\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày……tháng…..năm…….\n\nTM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG\r\n\n NGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\ncá. Mã số hồ sơ: BNN-BPC-288401\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđến bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số\r\n\n727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nChuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nnhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để giải quyết. Thời\r\n\ngian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không\r\n\nhợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện:\n\nTrong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế (nếu cần).\r\n\nTrường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nkết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VII ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ\r\n\nthống dịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nSố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ\r\n\nthủy sản (Mẫu số 02.ĐKT)\n\n- Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu\r\n\nhoặc Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế. (Bản chính)\n\n- Ảnh màu (9x12 cm, chụp toàn tàu\r\n\ntheo hướng 2 bên mạn tàu) (Bản chính)\n\n- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của\r\n\ntàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên). (Bản sao có chứng thực)\n\n- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu\r\n\ntàu theo quy định (Bản chính)\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ\r\n\nkèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (Bản chính)\n\n- Giấy chứng nhận xóa đăng ký. (Bản\r\n\nchính)\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp\r\n\nmới;\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nông nghiệp và PTNT\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.\n\nh) Phí, lệ phí: không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT\r\n\nPhụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ;\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày\r\n\n21/11/2017\n\n- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/11/2018 quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá,\r\n\nbảo đảm an toàn kỹ thuật, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản;\r\n\nXóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tầu cá\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\nMẫu số\r\n\n02.ĐKT\n\nMẪU\r\n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n………,\r\n\nngày……tháng…..năm……..\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN\n\nKính gửi:…………………………………………………………\n\nHọ tên người đứng khai: .............................................................................................\r\n\nThường trú tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nChứng minh nhân dân/căn cước công dân\r\n\nsố: .............................................................. \n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá, tàu công vụ thủy sản với nội dung sau:\n\n1. Đặc điểm cơ bản của tàu như\r\n\nsau:\n\nTên tàu:\r\n\n....................................................... ; Công dụng (nghề):\r\n\n…………………………\n\nNăm, nơi đóng:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nCảng đăng ký:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nThông số cơ bản của tàu (m):\r\n\nLmax=…………….; Bmax=…………. ; D= ........................ \n\n\r\n\nLtk = .................. ; Btk... =……………….; d= ……………..\n\nVật liệu vỏ:\r\n\n................................................. ; Tổng dung tích\r\n\n(GT):................................\n\nSức chở tối đa, tấn:\r\n\n..................................... Số thuyền viên, người………………………..\n\nNghề chính:\r\n\n...................................................... Nghề kiêm:\r\n\n………………………………..\n\nVùng hoạt động:..........................................................................................................\r\n\nTT\n\nKý\r\n\n hiệu máy\n\nSố\r\n\n máy\n\nCông\r\n\n suất định mức, KW\n\nVòng\r\n\n quay định mức, v/ph\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở\r\n\nhữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nChứng\r\n\n minh nhân dân/căn cước công dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội\r\n\ndung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHỦ TÀU\n\n\n\n7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Mã số hồ sơ: BNN-BPC-288402\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến đến bộ\r\n\nphận tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số 727, QL\r\n\n14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân.\r\n\nĐồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản để\r\n\ngiải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường\r\n\nhợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,\r\n\nbộ phận phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n\n- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký tàu cá, bộ phận Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.\n\nTổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ\r\n\nthống dịch vụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nSố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số\r\n\n07.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ntàu cá, tàu công vụ thủy sản cũ, trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất,\r\n\nchủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận\r\n\nan toàn kỹ thuật tàu cá;\n\n- Ảnh màu (9x12 cm, chụp toàn tàu\r\n\ntheo hướng 2 bên mạn tàu).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n……………………\n\nII. LĨNH VỰC KIỂM LÂM\n\n1. Thẩm định, phê duyệt phương án trồng\r\n\nrừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác. Mã số hồ\r\n\nsơ: BNN-BPC-288249\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ dự án nộp 01 bộ hồ sơ đề\r\n\nnghị phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến đến bộ phận tiếp nhận tại Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số 727, QL 14, phường Tân Bình,\r\n\nthành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\n+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua\r\n\ndịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực;\n\n+ Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường\r\n\nmạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính;\n\n+ Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính\r\n\nhợp pháp của hồ sơ đã nộp.\n\nBộ phận tiếp nhận kiểm tra thành phần\r\n\nhồ sơ, nếu đầy đủ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Chuyển hồ sơ về\r\n\nChi cục Kiểm lâm để giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án biết.\n\n- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (Chi cục Kiểm lâm) tổ chức thẩm định. Trường hợp cần xác minh thực địa\r\n\nvề hiện trạng, diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, địa\r\n\nđiểm dự kiến trồng rừng thay thế, thời gian hoàn thành thẩm định phương án được\r\n\nkéo dài thêm không quá 15 ngày làm việc.\n\nThành phần Hội đồng thẩm định gồm: đại\r\n\ndiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay\r\n\nthế, có thể mời đại diện tổ chức khoa học có liên quan. Số thành viên Hội đồng\r\n\nít nhất là 05 người, trong đó 01 lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn làm chủ tịch Hội đồng (trường hợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện\r\n\ntích dưới 10 hecta thì Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định\r\n\nthành phần Hội đồng thẩm định với số lượng thành viên ít hơn).\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 03 (ba) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án. Trường hợp không đề nghị\r\n\nUBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trả lời bằng văn bản cho Chủ dự án biết lý do.\n\n- Bước 4: Trong thời hạn 10 (mười)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án trồng rừng thay thế.\r\n\nTrường hợp không phê duyệt, UBND cấp tỉnh thông báo rõ lý do cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và cho Chủ dự án.\n\nChủ rừng nhận kết quả tại Bộ phận trả\r\n\nkết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước hoặc qua hệ thống dịch\r\n\nvụ đã đăng ký.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ:\r\n\nSố 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Phương án trồng rừng thay thế (theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục I của Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNNPTNT).\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNNPINT);\n\n- Quyết định chủ trương chuyển mục\r\n\nđích sử dụng rừng sang mục đích khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các\r\n\ntài liệu khác có liên quan (nếu có).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 48 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrong đó:\n\n- Sở Nông nghiệp và PTNT: 38 ngày làm\r\n\nviệc;\n\n- UBND tỉnh: 10 ngày làm việc.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định:\r\n\nUBND tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ dự án\n\ng) Phí, lệ phí: Không\n\nh) Mẫu đơn, tờ khai: Phương án trồng rừng thay thế (theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNNPTNT); Văn bản đề nghị phê duyệt phương án (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BNNPTNT);\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định phê duyệt phương án trồng rừng thay\r\n\nthế.\n\nk) Điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nĐiều 3 Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 25/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.\n\nMẫu đơn, tờ khai hành chính\r\n\nđính kèm:\n\nPhụ\r\n\nlục I\n\nĐỀ\r\n\nCƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI.1. ĐỀ CƯƠNG CHUNG\n\n1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng,...\n\n2. Thuộc dự án: Tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành.\n\n3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục\r\n\nđích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất....\n\n4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh,\r\n\nlô.\n\n5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư.\n\n6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ\r\n\nkhu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ\r\n\ngia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng).\n\n7. Cơ sở pháp lý và tài liệu liên\r\n\nquan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm\r\n\nsinh bao gồm:\n\n- Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;\n\n- Dự án bảo vệ và phát triển rừng;\n\n- Các văn bản liên quan khác.\n\n8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã\r\n\nhội\n\na) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu\r\n\nkhu, khoảnh, lô rừng.\n\nb) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực\r\n\nbì.\n\nc) Tình hình khí hậu, thủy văn và các\r\n\nđiều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động\r\n\ntác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành\r\n\nnuôi dưỡng rừng,....\n\nc) Điều kiện về kinh tế, xã hội khái\r\n\nquát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình\r\n\nlâm sinh.\n\n9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại\r\n\nmục I.2 Phụ lục này, gồm:\n\na) Thiết kế trồng rừng\n\nb) Thiết kế cải tạo rừng\n\n…………………………………..\n\n10. Thời gian thực hiện, gồm:thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu\r\n\ncông trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công\r\n\ntrình thực hiện một năm).\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐVT\r\n\n (ha/lượt ha)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nNăm...\n\nNăm...\n\nNăm...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn\r\n\nvốn\n\n11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc\r\n\ntính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện\r\n\ntương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm\r\n\nsinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng\r\n\nhợp và tính các chi phí cần thiết khác.\n\nStt\n\nHạng\r\n\n mục\n\nSố\r\n\n tiền (1.000 đ)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n (I+II+...+ VI)\n\n\n\nI\n\nChi phí xây dựng\n\n\n\n1\n\nChi phí trực tiếp\n\n\n\n1.1\n\nChi phí nhân công\n\n\n\n\n\nXử lý thực bì\n\n\n\n\n\nĐào hố\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con thủ công\n\n\n\n\n\nPhát đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\nTrồng dặm\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n1.2\n\nChi phí máy\n\n\n\n\n\nĐào hố bằng máy\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con bằng cơ giới\n\n\n\n\n\nỦi đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n……..\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n1.3\n\nChi phí vật tư, cây giống\n\n\n\n\n\nCây giống\n\n\n\n\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\nThuốc bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n2\n\nChi\r\n\n phí chung\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n3\n\nThu nhập chịu thuế tính trước\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n4\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\nII\n\nChi phí\r\n\n thiết bị\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\nIII\n\nChi phí\r\n\n quản lý\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\nIV\n\nChi phí tư vấn đầu tư xây dựng\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\nV\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\nVI\n\nChi phí dự phòng\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn\r\n\nđầu tư theo nguồn vốn:\n\n- Vốn Ngân sách Nhà nước;\n\n- Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách;\n\n- Vốn khác (vay ngân hàng, liên\r\n\ndoanh, liên kết,...).\n\n12.3. Tiến độ giải ngân\n\nTT\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nTổng\n\nNăm\r\n\n 1\n\nNăm\r\n\n 2\n\n\n\nNăm\r\n\n kết thúc\n\n\n\nTổng\r\n\n vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn Nhà nước ngoài Ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tổ chức thực hiện\n\n- Phân công trách nhiệm của từng tổ\r\n\nchức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể.\n\n- Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định\r\n\nrõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.\n\nI.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ\n\nA. HẠNG\r\n\nMỤC TRỒNG RỪNG\n\nI. Điều tra, khảo sát và thiết kế\r\n\ntrồng rừng\n\n1. Công tác chuẩn bị\n\na) Thu thập tài liệu có liên quan\n\n- Bản đồ địa hình có hệ toạ độ gốc VN\r\n\n2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000.\n\n- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ\r\n\nhiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;\n\n- Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng\r\n\nvà định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương\r\n\nvà địa phương;\n\n- Tài liệu, văn bản khác có liên quan\r\n\nđến công tác thiết kế.\n\nb) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm,\r\n\nbao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số\r\n\nliệu,...\n\nc) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm,\r\n\nphương tiện, tư trang...\n\nd) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự,\r\n\nkinh phí, thời gian thực hiện.\n\n2. Công tác ngoại nghiệp\n\na) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường\r\n\nkhu thiết kế trồng rừng.\n\nb) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh\r\n\n(hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.\n\nc) Đo đạc các đường ranh giới tiểu\r\n\nkhu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên\r\n\ncác đường ranh giới.\n\nd) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh\r\n\ngiới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi\r\n\nthay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh,\r\n\nlô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc\r\n\ntiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12\r\n\ncm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu\r\n\n0,4 m.\n\nđ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:\n\n- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương\r\n\nđối),hướng dốc, độ dốc;\n\n- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm\r\n\ncủa đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ\r\n\nđá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt:\r\n\nyếu, trung bình, mạnh;\n\n- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu\r\n\nthế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ\r\n\nche phủ; cấp thực bì;\n\n- Cự ly vận chuyển cây con (m) và\r\n\nphương tiện vận chuyển;\n\n- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi\r\n\nlại.\n\ne) Thiết kế công trình phòng chống\r\n\ncháy rừng.\n\ng) Thu thập các tài liệu về dân sinh\r\n\nkinh tế xã hội.\n\nh) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.\n\ni) Xác định các công trình hạ tầng cơ\r\n\nsở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...\n\n3. Công tác nội nghiệp\n\na) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng\r\n\nrừng.\n\nb) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ\r\n\nthuật.\n\nc) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng\r\n\nlô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.\n\n(Các số liệu điều tra, tính toán\r\n\nđược thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này).\n\nd) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những\r\n\nlô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ\r\n\ncái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng\r\n\nrừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá\r\n\nlẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ:\n\n3 - Ib - III\r\n\n - 30%\n\n9.2\n\n(lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III,\r\n\n30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha)\n\ne) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng\r\n\nrừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích. Thí dụ:\n\n6-TR-Keolai\n\n24.8\n\ng) Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết\r\n\nkế trồng rừng.\n\nII. Hệ thống biểu kèm theo thuyết\r\n\nminh thiết kế trồng rừng\n\nBiểu\r\n\n1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nHạng\r\n\n mục\n\nKhảo\r\n\n sát\n\nLô....\n\nLô....\n\nLô....\n\n1. Địa hình\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)\n\n\n\n\n\n\n\n- Hướng dốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dốc\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất\n\n\n\n\n\n\n\na. Vùng đồi núi.\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá mẹ\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại đất, đặc điểm của đất.\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dày tầng đất mặt: m\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung\r\n\n bình, nặng\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ đá lẫn: %\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng\r\n\n rắn.\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá nổi: %\n\n\n\n\n\n\n\n- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung\r\n\n bình, mạnh\n\n\n\n\n\n\n\nb. Vùng ven sông, ven biển:\n\n\n\n\n\n\n\n- Vùng bãi cát:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát\r\n\n mịn, cát pha đất.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tình hình di động của cát: di động,\r\n\n bán di động, cố định\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ dày tầng cát.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thời gian bị ngập nước.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.\n\n\n\n\n\n\n\n- Vùng bãi lầy:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ sâu tầng bùn.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ sâu ngập nước.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy\r\n\n triều.\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thực bì\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại thực bì.\n\n\n\n\n\n\n\n- Loài cây ưu\r\n\n thế.\n\n\n\n\n\n\n\n- Chiều cao trung bình (m).\n\n\n\n\n\n\n\n- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung\r\n\n bình, xấu).\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ che phủ.\n\n\n\n\n\n\n\n4. Cự ly vận chuyển cây con (m)\r\n\n và phương tiện vận chuyển.\n\n\n\n\n\n\n\n5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện\r\n\n đi lại\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n2:Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nBiện\r\n\n pháp kỹ thuật\n\nLô\r\n\n thiết kế\n\nLô...\n\nLô...\n\n…\n\nI. Xử lý thực bì:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian xử lý\n\n\n\n\n\n\n\nII. Làm đất:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cục bộ\n\n- Toàn diện\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp (cuốc đất theo hố,\r\n\n kích thước hố, lấp hố…):\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủ công\n\n- Cơ giới\n\n- Thủ công kết hợp cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian làm đất\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bón lót phân\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loại phân\n\n\n\n\n\n\n\n2. Liều lượng bón\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian bón\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Trồng rừng:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loài cây trồng\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương thức trồng\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phương pháp trồng\n\n\n\n\n\n\n\n4. Công thức trồng\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thời vụ trồng\n\n\n\n\n\n\n\n6. Mật độ trồng:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cự ly hàng (m)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cự ly cây (m) \n\n\n\n\n\n\n\n7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,\r\n\n đường kính cổ rễ, tuổi)\n\n\n\n\n\n\n\n8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể\r\n\n cả trồng dặm)\n\n\n\n\n\n\n\nV. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lần thứ nhất: (tháng……..đến\r\n\n tháng……….)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nội dung chăm sóc:\n\n\n\n\n\n\n\n+ ...\n\n\n\n\n\n\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3.,.: Nội dung\r\n\n chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Bảo vệ:\n\n\n\n\n\n\n\n- ………\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n3:Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nHạng\r\n\n mục\n\nVị\r\n\n trí tác nghiệp\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\nI. Đối tượng áp dụng (rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)\n\nII. Chăm sóc:\n\n1. Lần thứ nhất (tháng .... đến\r\n\n ...tháng....)\n\na. Trồng dặm.\n\nb. Phát thực bì: (toàn diện, theo\r\n\n băng, theo hố, hoặc không cần phát).\n\nc. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa\r\n\n đất v.v...\n\nd. Bón phân: (loại phân bón, liều\r\n\n lượng, kỹ thuật bón...)\n\n……………………..\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung\r\n\n chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung\r\n\n thích hợp.\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bảo vệ:\n\n1. Tu sửa đường băng cản lửa.\n\n2. Phòng chống người, gia súc phá\r\n\n hoại\n\n…………………………………….\n\n…………………………………….\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n4:Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng\n\n1. Tiểu khu: \n\n2. Khoảnh: \n\n3. Lô:\n\n4. Diện tích (ha):\n\n5. Chi phí (1.000 đ):\n\n\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nCăn\r\n\n cứ xác định định mức, đơn giá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nTổng = B* Diện tích lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDự toán/ha (I+II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi phí trồng rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi phí nhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý thực bì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLấp hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con thủ công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển và bón phân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng dặm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí máy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố bằng máy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con bằng cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nỦi đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí\r\n\n vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi phí chăm sóc và bảo vệ rừng\r\n\n trồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNăm thứ hai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNăm thứ ba\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNăm thứ ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n5: Tổng hợp khối lượng thực hiện\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐVT\r\n\n (ha/lượt ha)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nGhi chú\n\nNăm...\n\nNăm...\n\nNăm...\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. CẢI\r\n\nTẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT\n\nI. Lập thiết kế cải tạo rừng\n\n1. Công tác chuẩn bị\n\nThực hiện như đối với công tác chuẩn\r\n\nbị thiết kế trồng rừng.\n\n2. Điều tra ngoại nghiệp\n\na) Khảo sát xác định hiện trường khu\r\n\nthiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ\r\n\nphù hợp về đối tượng cải tạo.\n\nb) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu\r\n\nđường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô\r\n\nkhu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường.\n\nc) Đo đạc để xây dựng bản đồ:\n\n- Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc\r\n\ntoàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoanh, lô. Các điểm xác định tọa\r\n\nđộ phải có mốc đo đạc.\n\nd) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh\r\n\ngiới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi\r\n\nthay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh,\r\n\nlô và diện tích lô.\n\nVật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng\r\n\nhoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu\r\n\n0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường\r\n\nkính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.\n\ne) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả\r\n\ncác lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.\n\n- Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương\r\n\npháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu\r\n\nchuẩn/lô;\n\n- Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2,\r\n\nkích thước 20 m x 25 m.\n\n- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn:\n\n+ Đo đường kính: Đo đường kính của tất\r\n\ncả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc\r\n\n4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu);\n\n+ Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây\r\n\nsinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong\r\n\ncác ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính\r\n\nthì phải đo bổ sung thêm.\n\ng) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ\r\n\nthuật.\n\nTrên cơ sở hiện trạng rừng, xác định\r\n\nsơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô.\n\nh) Xác định các công trình hạ tầng cơ\r\n\nsở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...\n\n3. Tính toán nội nghiệp\n\n- Tính toán sản lượng khai thác tận dụng\r\n\nthực hiện theo qui định hiện hành về thiết kế khai thác.\n\n- Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và\r\n\ntổng dự toán cho toàn bộ diện tích.\n\n- Các số liệu điều tra, tính toán được\r\n\nthống kê theo mẫu biểu qui định trong phần II của mục này.\n\n- Xây dựng bản đồ.\n\n- Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết\r\n\nkế cải tạo rừng.\n\nII. Hệ thống biểu kèm theo\n\nBiểu\r\n\n1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nHạng mục\n\nKhảo\r\n\n sát\n\nLô....\n\nLô....\n\nLô....\n\n1. Địa hình\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)\n\n\n\n\n\n\n\n- Hướng dốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dốc\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất\n\n\n\n\n\n\n\na. Vùng đồi núi.\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá mẹ\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại đất, đặc điểm của đất.\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dày tầng đất mặt: m\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung\r\n\n bình, nặng\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ đá lẫn:\r\n\n %\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá nổi: %\n\n\n\n\n\n\n\n- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung\r\n\n bình, mạnh\n\n\n\n\n\n\n\nb. Vùng ven sông, ven biển:\n\n\n\n\n\n\n\n- Vùng bãi cát:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát\r\n\n mịn, cát pha đất.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tình hình di động của cát: di động,\r\n\n bán di động, cố định\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ dày tầng cát.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thời gian bị ngập nước.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.\n\n\n\n\n\n\n\n- Vùng bãi lầy:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ sâu tầng bùn.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Độ sâu ngập nước.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy\r\n\n triều.\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thực trạng rừng\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạng thái rừng\n\n\n\n\n\n\n\n- Trữ lượng rừng (m3/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n- Chiều cao\r\n\n trung bình (m).\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính trung bình\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ tàn che\n\n\n\n\n\n\n\n4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và\r\n\n phương tiện vận chuyển.\n\n\n\n\n\n\n\n5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện\r\n\n đi lại\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\n1. Phân bố số cây theo cấp đường\r\n\n kính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8cm - 20cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21cm - 30cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31 - 40cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n>40cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tổ thành theo số cây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoài 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tổ thành theo nhóm gỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\n\n\n(Tổ\r\n\nthành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)\n\nBiểu\r\n\n3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n1. Sinh khối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Diện tích lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trữ lượng cây đứng/lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Sản lượng tận thu/lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Củi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm gỗ III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nBiện\r\n\n pháp kỹ thuật\n\nLô\r\n\n thiết kế\n\nLô\r\n\n ...\n\nLô...\n\n…\n\nI. Xử lý thực bì:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian xử lý\n\n\n\n\n\n\n\nII. Làm đất:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cục bộ\n\n\n\n\n\n\n\n- Toàn diện\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp (cuốc đất theo hố,\r\n\n kích thước hố, lấp hố...):\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủ công\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủ công kết hợp cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian\r\n\n làm đất\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bón lót phân\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loại phân\n\n\n\n\n\n\n\n2. Liều lượng bón\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian bón\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Trồng rừng:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loài cây trồng\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương thức trồng\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phương pháp\r\n\n trồng\n\n\n\n\n\n\n\n4. Công thức trồng\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thời vụ trồng\n\n\n\n\n\n\n\n6. Mật độ trồng:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cự ly hàng (m)\n\n\n\n\n\n\n\n-Cự ly cây (m)\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,\r\n\n đường kính cổ rễ, tuổi)\n\n\n\n\n\n\n\n8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể\r\n\n cả trồng dặm)\n\n\n\n\n\n\n\nV. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lần thứ nhất: (tháng…….đến\r\n\n tháng……)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nội dung chăm sóc:\n\n\n\n\n\n\n\n+ ...\n\n\n\n\n\n\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung\r\n\n chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Bảo vệ:\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n5:Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nHạng\r\n\n mục\n\nCông\r\n\n thức kỹ thuật\n\nLô\n\nLô\n\nLô\n\nI. Đối tượng áp dụng (rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)\n\nII. Chăm sóc:\n\n1. Lần thứ nhất (tháng .... đến\r\n\n ...tháng....)\n\na. Trồng dặm.\n\nb. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng,\r\n\n theo hố, hoặc không cần phát).\n\nc. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa\r\n\n đất v.v...\n\nd. Bón phân: (loại phân bón, liều\r\n\n lượng, kỹ thuật bón...)\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung\r\n\n chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung\r\n\n thích hợp.\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bảo vệ:\n\n1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa\r\n\n đường băng cản lửa.\n\n2. Phòng chống người, gia súc phá\r\n\n hoại:\n\n- ---------\n\n ----------\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n6:Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng\n\n1. Tiểu khu: \n\n2. Khoảnh: \n\n3. Lô:\n\n4. Diện tích:\n\n5. Chi phí\n\n\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nCăn\r\n\n cứ xác định định mức, đơn giá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nTổng = B* Diện tích lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDự toán/ha (I+II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi phí trồng rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi phí nhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý thực bì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLấp hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con thủ công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển và bón phân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng dặm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n... \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí máy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố bằng máy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con bằng cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nỦi đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí\r\n\n vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi phí chăm sóc và bảo vệ rừng\r\n\n cải tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNăm thứ hai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNăm thứ ba\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNăm thứ ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n7: Tổng hợp khối lượng thực hiện\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐVT\r\n\n (ha/lượt ha)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNăm...\n\nNăm...\n\nNăm...\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC. HẠNG\r\n\nMỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG\n\nI. Lập thiết kế\n\n1. Công tác chuẩn bị\n\nThực hiện như đối với công tác chuẩn\r\n\nbị trồng rừng.\n\n2. Công tác ngoại nghiệp\n\na) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường\r\n\nkhu thiết kế khoanh nuôi tái sinh;\n\nb) Xác định đối tượng khoanh nuôi tái\r\n\nsinh;\n\nc) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu,\r\n\nkhoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa;\n\nd) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu,\r\n\nkhoảnh, đường lô và đóng mốc bảng;\n\ne) Điều tra thu thập số liệu về đất,\r\n\nhiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống;\n\ng) Thu thập số liệu về dân sinh kinh\r\n\ntế xã hội của khu vực thiết kế.\n\n3. Công tác nội nghiệp\n\na) Tính toán diện tích lô thiết kế và\r\n\ntổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm;\n\nb) Xác định các biện pháp lâm sinh,\r\n\ntrồng bổ sung (nếu có) và các biện pháp quản lý bảo vệ;\n\nc) Xác định thời hạn cần tác động;\n\nd) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng\r\n\nlô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm;\n\ne) Lập bản đồ;\n\ng) Các số liệu điều tra, tính toán được\r\n\nthống kê theo mẫu biểu qui định tại phần II mục này;\n\nh) Xây dựng báo cáo thuyết minh.\n\nII. Biểu kèm theo thuyết minh\r\n\nkhoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp\n\nBiểu\r\n\n1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nHạng\r\n\n mục\n\nKhảo\r\n\n sát\n\nLô....\n\nLô....\n\nLô…..\n\n1. Địa hình\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)\n\n\n\n\n\n\n\n- Hướng dốc\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dốc\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đất\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá mẹ\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại đất, đặc điểm của đất.\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ dày tầng đất mặt: m\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung\r\n\n bình, nặng\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ đá lẫn:\r\n\n %\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng\r\n\n rắn.\n\n\n\n\n\n\n\n- Đá nổi: %\n\n\n\n\n\n\n\n- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung\r\n\n bình, mạnh\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thực bì\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại thực bì.\n\n\n\n\n\n\n\n- Loài cây ưu thế.\n\n\n\n\n\n\n\n- Chiều cao trung bình (m).\n\n\n\n\n\n\n\n- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung\r\n\n bình, xấu).\n\n\n\n\n\n\n\n- Độ che phủ.\n\n\n\n\n\n\n\n- Mật độ tái sinh mục đích có chiều\r\n\n cao > 50 cm (cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh\r\n\n chồi (gốc/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại\r\n\n chỗ (cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n4. Cự ly vận chuyển cây con (m)\r\n\n và phương tiện vận chuyển.\n\n\n\n\n\n\n\n5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện\r\n\n đi lại.\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n2:Thiết kế biện pháp tác động\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nBiện\r\n\n pháp kỹ thuật\n\nLô\r\n\n thiết kế\n\nLô...\n\nLô...\n\n…\n\nI. Mức độ tác động thấp\n\n\n\n\n\n\n\nII. Mức độ tác động cao\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phát dọn dây leo bụi rậm\n\n\n\n\n\n\n\n2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dày\r\n\n sang chỗ thưa\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các\r\n\n loài cây mục đích\n\n\n\n\n\n\n\n5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi\n\n\n\n\n\n\n\n6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục\r\n\n đích cây trồng BS\n\n\n\n\n\n\n\n7. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh,\r\n\n cây phi mục đích\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n3:Thiết kế trồng cây bổ sung\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nBiện\r\n\n pháp kỹ thuật\n\nLô\r\n\n thiết kế\n\nLô...\n\nLô...\n\n\n\nI. Xử lý thực bì:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian xử lý\n\n\n\n\n\n\n\nII. Làm đất:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phương thức:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cục bộ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương pháp (cuốc đất theo hố,\r\n\n kích thước hố, lấp hố...):\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủ công\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian làm đất\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bón lót phân\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loại phân\n\n\n\n\n\n\n\n2. Liều lượng bón\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thời gian bón\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Trồng cây bổ sung:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Loài cây trồng\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phương thức trồng\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phương pháp trồng\n\n\n\n\n\n\n\n4. Công thực trồng\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thời vụ trồng\n\n\n\n\n\n\n\n6. Mật độ trồng:\n\n\n\n\n\n\n\n- Cự ly hàng (m)\n\n\n\n\n\n\n\n-Cự ly cây(m)\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,\r\n\n đường kính cổ rễ, tuổi)\n\n\n\n\n\n\n\n8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể\r\n\n cả trồng dặm)\n\n\n\n\n\n\n\nV. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lần thứ nhất: (Tháng………đến\r\n\n tháng……..)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nội dung chăm sóc:\n\n\n\n\n\n\n\n+ ...\n\n\n\n\n\n\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung\r\n\n chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp\n\n\n\n\n\n\n\n3. Bảo vệ:\n\n\n\n\n\n\n\n-……….\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3...\n\nHạng\r\n\n mục\n\nCông\r\n\n thức kỹ thuật\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nI. Đối tượng áp dụng: cây trồng bổ sung năm thứ II, III,\n\nII. Chăm sóc:\n\n1. Lần thứ nhất (tháng .... đến\r\n\n ...tháng....)\n\na. Trồng dặm.\n\nb. Phát thực bì: (toàn diện, theo\r\n\n băng, theo hố, hoặc không cần phát)\n\nc. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa\r\n\n đất v.v...\n\nd. Bón phân: (loại phân bón, liều\r\n\n lượng, kỹ thuật bón...)\n\n2. Lần thứ 2, thứ 3,..: nội dung\r\n\n chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung\r\n\n thích hợp.\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bảo vệ:\n\n1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa\r\n\n đường băng cản lửa.\n\n2. Phòng chống người, gia súc phá\r\n\n hoại:\n\n- -------------\n\n -------------\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\n5:Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung\n\nTiểu khu:\n\nKhoảnh:\n\nLô\n\nDiện tích:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nCăn\r\n\n cứ xác định định mức, đơn giá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nDự toán lô (B* DT lô)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDự toán/ha (I+II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi phí trồng cây bổ sung (*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi\r\n\n phí nhân công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý thực bì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLấp hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con thủ công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển và bón phân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng dặm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí máy thi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào hố bằng\r\n\n máy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận chuyển cây con bằng cơ giới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nỦi đường ranh cản lửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây giống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi phí chăm sóc và bảo vệ rừng\r\n\n khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNăm thứ hai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNăm thứ ba\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNăm thứ ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông chăm sóc, bảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng\r\n\nbổ sung\n\n\n\nBiểu\r\n\n6: Tổng hợp khối lượng thực hiện\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐVT\r\n\n (ha/lượt ha)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNăm...\n\nNăm...\n\nNăm...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 106052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106053.json b/contexts/context_106053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df4c5143d8344e1045ac24a4575a9a81a9e96211 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-81-NQ-HDND-2022-phe-duyet-ke-hoach-dau-tu-cong-Ba-Ria-Vung-Tau-2023-559957.aspx", + "name": "Nghi-quyet-81-NQ-HDND-2022-phe-duyet-ke-hoach-dau-tu-cong-Ba-Ria-Vung-Tau-2023-559957", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 81/NQ-HĐND\n\nBà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu, ngày 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA\r\n\n- VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư công;\n\nXét Tờ trình số 284/TTr-UBND ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2023; Báo cáo số 672/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về\r\n\ntình hình thực hiện đầu tư công năm 2022 và kế hoạch đầu tư công năm 2023; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 220/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023\n\n1. Tổng nguồn vốn đầu tư\r\n\ncông năm 2023 vốn ngân sách cấp tỉnh là 11.617,411 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân\r\n\n sách tập trung\n\n: 9.670,331 tỷ đồng\n\n- Vốn xổ số kiến thiết\n\n: 975,580 tỷ đồng\n\n- Nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n: 907,500 tỷ đồng\n\n- Nguồn huy động sự đóng góp từ các\r\n\ndoanh nghiệp hưởng lợi từ dự án hạ tầng do nhà nước đầu tư: 64,000 tỷ đồng\n\n(Chi tiết\r\n\ntheo Phụ lục 01)\n\n2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2023\n\na) Phân bổ vốn là 10.367,411 tỷ đồng,\r\n\nbao gồm:\n\n- Đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới\r\n\n(vốn Xổ số kiến thiết): 535,826 tỷ đồng.\n\n- Chương trình mục tiêu Quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025: 136,758 tỷ đồng.\n\n- Bổ sung vốn đầu tư cho NS huyện:\r\n\n1.142,00 tỷ đồng.\n\n- Bố trí các dự án cấp tỉnh quyết định\r\n\nđầu tư: 8.552,827 tỷ đồng.\n\n* Chi tiết cụ thể như sau:\n\n(1) Bổ sung cho ngân sách huyện:\n\n+ Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách huyện,\r\n\nthị xã và thành phố theo tiêu chí định mức quy định tại Nghị quyết 23/NQ-HĐND\r\n\nngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.100 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục 02)\n\n+ Bổ sung vốn thực hiện dự án Xây dựng\r\n\nhệ thống quản lý điều hành đô thị thông minh thành phố Vũng Tàu: 42 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục 03)\n\n(2) Bố trí vốn cho 2 chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia như sau:\n\n+ Chương trình mục tiêu Quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\ngiai đoạn 2022-2025: 136,758 tỷ đồng.\n\n+ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới:\r\n\n535,626 tỷ đồng, trong đó huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ chuyển vốn năm 2024,\r\n\n2025 sang thực hiện năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí huyện Nông thôn mới\r\n\nnâng cao trong năm 2023.\n\n(3) Bố trí cho dự án tỉnh quyết định đầu\r\n\ntư\n\nTổng số dự án bố trí vốn năm 2023 là\r\n\n278 dự án, tổng vốn là 8.552,827 tỷ đồng, cụ thể:\n\n- Phân theo nhóm dự án\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nStt\n\nNhóm dự án\n\nSố dự án\n\nKế hoạch vốn\n\nTỷ lệ\n\n \n\nTổng số\n\n278\n\n8.552.827\n\n100%\n\n1\n\nTTKL dự án hoàn thành\n\n50\n\n400.982\n\n4,69%\n\n2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n130\n\n5.638.935\n\n65,93%\n\n3\n\nDự án khởi công mới\n\n14\n\n789.069\n\n9,23%\n\n4\n\nDự án thực hiện BTGPMB\n\n18\n\n1.666.500\n\n19,48%\n\n5\n\nQuy hoạch\n\n8\n\n24.641\n\n0,29%\n\n6\n\nDự án chuẩn bị đầu tư\n\n58\n\n32.700\n\n0,38%\n\n- Phân theo tính chất dự án\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nStt\n\nNhóm dự án\n\nSố dự án\n\nKế hoạch vốn\n\nTỷ lệ\n\n \n\nTổng số\n\n278\n\n8.552.827\n\n100%\n\n1\n\nDự án trọng điểm\n\n21\n\n1.386.100\n\n16,21%\n\n2\n\nDự án hạ tầng giao thông kết nối\n\n10\n\n745.000\n\n8,71%\n\n3\n\nCác dự án KTXH còn lại\n\n239\n\n6.397.086\n\n74,79%\n\n4\n\nQuy hoạch\n\n8\n\n24.641\n\n0,29%\n\n- Phân loại theo ngành, lĩnh vực\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nStt\n\nNgành, lĩnh\r\n\n vực\n\nKế hoạch vốn\n\nTỷ lệ\n\n \n\nTổng số\n\n8.552.827\n\n100,00%\n\n1\n\nChi quốc phòng, an ninh\n\n265.691\n\n3,11%\n\n2\n\nChi giáo dục và đào tạo và dạy nghề\n\n597.661\n\n6,99%\n\n3\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n0\n\n0,00%\n\n4\n\nChi y tế\n\n190.660\n\n2,23%\n\n5\n\nChi văn hóa thông tin\n\n86.150\n\n1,01%\n\n6\n\nChi phát thanh truyền hình, thông tấn\n\n150\n\n0,00%\n\n7\n\nChi thể dục thể thao\n\n50\n\n0,00%\n\n8\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n567.946\n\n6,64%\n\n9\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n6.415.617\n\n75,01%\n\n10\n\nChi hoạt động của các cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước, Đảng, đoàn thể\n\n290.852\n\n3,40%\n\n11\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n28.050\n\n0,33%\n\n12\n\nChi tài chính, chi khác\n\n110.000\n\n1,29%\n\n- Phân theo địa bàn đầu tư dự án\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nStt\n\nĐịa bàn đầu\r\n\n tư\n\nKế hoạch vốn\n\nTỷ lệ\n\n \n\nTổng số\n\n8.552.827\n\n100,00%\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n1.929.949\n\n22,57%\n\n2\n\nThành phố Bà Rịa\n\n1.201.127\n\n14,04%\n\n3\n\nThị xã Phú Mỹ\n\n1.646.989\n\n19,26%\n\n4\n\nHuyện Châu Đức\n\n260.372\n\n3,04%\n\n5\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n1.112.313\n\n13,01%\n\n6\n\nHuyện Long Điền\n\n317.700\n\n3,71%\n\n7\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n487.456\n\n5,70%\n\n8\n\nHuyện Côn Đảo\n\n631.292\n\n7,38%\n\n9\n\nLiên huyện\n\n965.629\n\n11,29%\n\n(Chi tiết theo Phụ lục 04)\n\nb) Thống nhất số vốn dự kiến phân bổ\r\n\nlà 1.250 tỷ đồng để bố trí bổ sung cho 02 dự án khi đủ điều kiện, thủ tục bố\r\n\ntrí vốn phát sinh trong năm, gồm:\n\n- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cao\r\n\ntốc Biên Hòa - Vũng Tàu: 500 tỷ đồng.\n\n- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\ndự án Đường vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 750 tỷ đồng.\n\n3. Kéo dài thời gian bố trí vốn\n\nThống nhất cho phép kéo dài thời gian\r\n\nbố trí vốn đối với\r\n\n74 dự án đã quá thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư công năm\r\n\n2019, gồm:\n\n- 58 dự án hoàn thành bố trí vốn trong\r\n\nnăm 2023.\n\n- 16 dự án hoàn thành bố trí vốn trong\r\n\nnăm 2024.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục 05)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này và tập trung thực hiện một số nội dung sau:\n\n- Ban hành kế hoạch triển khai cụ thể\r\n\nngay từ đầu năm 2023; tập trung chỉ đạo, điều hành quản lý đầu\r\n\ntư công hiệu quả; hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư phù hợp khả năng cân đối vốn\r\n\nđối với các dự án dự kiến bố trí vốn mở mới\r\n\ntrong kế hoạch đầu tư công trung hạn; chuẩn bị các điều kiện để giải ngân vốn của\r\n\ndự án ngay sau khi được giao kế hoạch vốn, hoàn thành giải ngân hết vốn đầu tư công\r\n\nđã bố trí\r\n\ntrong năm 2023.\n\n- Tập trung giải quyết các vướng\r\n\nmắc trong triển khai thực hiện đầu tư, nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng, thủ tục đầu tư dự án.\n\n- Giao các Chủ đầu tư chủ động phối hợp\r\n\ncác Sở, ngành và địa phương rà soát xác định những khó khăn, vướng mắc của 74 dự\r\n\nán được phép kéo dài thời gian bố trí vốn để trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kế hoạch hoàn thành dứt điểm các dự án này.\n\n- Quyết định việc giao kế hoạch vốn đối\r\n\nvới số vốn dự kiến phân bổ là 1.250 tỷ đồng cho 02 dự án cao tốc Biên Hòa -\r\n\nVũng Tàu và Đường vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi đủ điều kiện,\r\n\nthủ tục bố trí vốn.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm\r\n\n Viết Thanh\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nTỔNG\r\n\nHỢP VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTt\n\nKhoản mục\n\nKế hoạch\r\n\n 2023\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nCân đối\r\n\n ngân sách tỉnh\n\nVốn TW hỗ\r\n\n trợ có mục tiêu\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nTổng nguồn\r\n\n vốn:\n\n13.235.411\n\n11.617.411\n\n1.618.000\n\n \n\n1\n\nVốn TW bổ\r\n\n sung đầu tư theo mục tiêu\n\n1.618.000\n\n \n\n1.618.000\n\nVăn bản số\r\n\n 7248/BKHĐT-TH ngày 12/10/2022 của Bộ KH&ĐT\n\n2\n\nHuy động sự\r\n\n đóng góp từ các doanh nghiệp hưởng lợi từ dự án hạ tầng do nhà nước đầu tư\n\n64.000\n\n64.000\n\n \n\n \n\n3\n\nTiền sử dụng\r\n\n đất\n\n907.500\n\n907.500\n\n \n\n \n\n4\n\nVốn Xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n975.580\n\n975.580\n\n \n\n \n\n5\n\nVốn NS tập\r\n\n trung\n\n9.670.331\n\n9.670.331\n\n \n\n \n\nB\n\nTổng hợp bố\r\n\n trí vốn đầu năm:\n\n11.985.411\n\n10.367.411\n\n1.618.000\n\n \n\n1\n\nĐầu tư XDCB\r\n\n chương trình nông thôn mới (vốn Xổ số kiến thiết)\n\n535.826\n\n535.826\n\n \n\nVốn bố trí\r\n\n theo NQ số 115/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/12/2020; trong đó huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ chuyển vốn năm 2024,\r\n\n 2025 sang thực hiện năm 2023 để hoàn thành tiêu chí NTM nâng cao\n\n2\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu\r\n\n số tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025\n\n136.758\n\n136.758\n\n \n\nVốn 2023\r\n\n theo\n\nNQ\r\n\n số 108/NQ-HĐND ngày 10/12/2021\n\n3\n\nBổ sung vốn\r\n\n đầu tư cho NS cấp huyện\n\n1.142.000\n\n1.142.000\n\n \n\nChi tiết\r\n\n theo Phụ lục 02, 03\n\n4\n\nBố trí vốn\r\n\n các dự án tỉnh quyết định đầu tư\n\n10.170.827\n\n8.552.827\n\n1.618.000\n\nVốn TW: Cầu Phước An\r\n\n 300 tỷ đồng, Đường 991B 300 tỷ đồng, Cao tốc BH-VT 1.018 tỷ đồng\n\nC\n\nDự kiến\r\n\n phân bổ trong năm:\n\n1.250.000\n\n1.250.000\n\n0\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 BỔ SUNG NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTt\n\nĐơn vị\n\nKH 2023\n\nTrong đó:\n\nGhi chú\n\nChương\r\n\n trình nông thôn mới (nguồn vốn Xổ số kiến thiết)\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH cho đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025\n\nBổ sung vốn\r\n\n ngân sách cấp huyện\n\n \n\nBổ sung vốn\r\n\n đầu tư các dự án hạ tầng KT-XH theo tiêu chí, định\r\n\n mức\n\nBổ sung vốn\r\n\n đầu tư một số dự án cụ thể (*)\n\n \n\n1\n\n2\n\n3=4+5+6+7\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\nTổng số:\n\n1.814.584\n\n535.826\n\n136.758\n\n1.100.000\n\n42.000\n\n \n\n1\n\nTP Vũng Tàu\n\n247.223\n\n \n\n \n\n205.223\n\n42.000\n\n \n\n2\n\nTP Bà Rịa\n\n134.183\n\n \n\n \n\n134.183\n\n0\n\n \n\n3\n\nThị xã Phú Mỹ\n\n199.927\n\n34.048\n\n8.188\n\n157.691\n\n0\n\n \n\n4\n\nHuyện Long Điền\n\n211.233\n\n107.359\n\n \n\n103.874\n\n0\n\nChuyển vốn\r\n\n thực hiện năm 2024 sang năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí NTM nâng\r\n\n cao\n\n5\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n309.369\n\n203.620\n\n \n\n105.749\n\n0\n\nChuyển vốn\r\n\n thực hiện năm 2024, 2025 sang năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí NTM\r\n\n nâng cao\n\n6\n\nHuyện Châu Đức\n\n218.162\n\n \n\n38.400\n\n179.762\n\n0\n\n \n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n453.449\n\n190.799\n\n90.170\n\n172.480\n\n0\n\n \n\n8\n\nHuyện Côn Đảo\n\n41.038\n\n \n\n \n\n41.038\n\n0\n\n \n\n* Chi tiết theo phụ lục 03\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 CÁC DỰ ÁN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTt\n\nDanh mục dự\r\n\n án\n\nĐơn vị nhận\r\n\n hỗ trợ\n\nTổng mức đầu\r\n\n tư\n\nTổng vốn hỗ\r\n\n trợ\n\nĐã bố trí đến\r\n\n hết năm 2022\n\nKH 2023\n\nVăn bản chủ\r\n\n trương của UBND tỉnh\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\nTổng số\n\n \n\n42.000\n\n42.000\n\n0\n\n42.000\n\n \n\n \n\nUBND thành\r\n\n phố Vũng Tàu\n\n \n\n42.000\n\n42.000\n\n0\n\n42.000\n\n \n\n1\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện dự án Hệ thống quản lý điều hành đô thị thông minh thành phố Vũng Tàu\n\nUBND thành\r\n\n phố Vũng Tàu\n\n42.000\n\n42.000\n\n \n\n42.000\n\nVăn bản số\r\n\n 12681/UBND-VP ngày\r\n\n 12/10/2022 của UBND tỉnh\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 106053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106054.json b/contexts/context_106054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c941ded1461a82a3a1768aa3ab2bda1e3bd4036 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-25-2007-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-benh-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-sau-bao-lu-57393.aspx", + "name": "Chi-thi-25-2007-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-dich-benh-bao-ve-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n*****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố: 25/2007/CT-UBND\n\nVinh, ngày 10 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH,\r\n\nBẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN SAU BÃO, LŨ.\n\nCơn bão số 5 và lụt lớn sau cơn bão vừa qua đã gây\r\n\nthiệt hại lớn về người và của cải vật chất tại nhiều địa phương trong cả nước.\r\n\nỞ tỉnh Nghệ An có nhiều huyện, thành, thị xã và đặc biệt là các huyện miền núi\r\n\nbị ảnh hưởng rất lớn. Sau bão lớn và lũ quét, diễn biến thời tiết hết sức phức\r\n\ntạp, môi trường sống ô nhiễm, nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm có nguy cơ bùng\r\n\nphát làm ảnh hưởng tới sức khoẻ nhân dân.\n\nĐể tăng cường công tác vệ sinh, chủ động phòng\r\n\nchống dịch bệnh, nhằm bảo vệ và chăm sóc tốt sức khoẻ nhân dân tại các địa\r\n\nphương trong tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Y tế và Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh,\r\n\nthị xã Cửa Lò phối hợp triển khai thực hiện một số nội dung công tác, sau đây:\n\n1. Sở Y tế\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành, thị tập trung chỉ đạo:\n\n- Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền cho nhân dân hiểu và chủ động thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống các dịch bệnh thường xảy ra trong mùa mưa bão và sau lụt lớn\r\n\ngây ra: Các bệnh về đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn; bệnh Sốt rét, bệnh\r\n\nsốt xuất huyết, bệnh viêm gan, bệnh về mắt, bệnh ngoài da...Tăng cường giám sát\r\n\ndịch bệnh, phát hiện và kịp thời ngay từ trường hợp mắc bệnh đầu tiên, không để\r\n\ndịch bùng phát và lan rộng.\n\n- Kiểm\r\n\ntra, xử lý các nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm, tu sửa các công trình vệ sinh\r\n\n(giếng nước, nhà tiêu) và chuồng trại chăn nuôi gia súc; làm tốt công tác vệ\r\n\nsinh môi trường, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sức khoẻ cho\r\n\nngười dân.\n\n- Khẩn\r\n\ntrương chỉ đạo sửa chữa các cơ sở y tế bị hư hỏng do bão lụt gây ra, đảm bảo\r\n\nđáp ứng tốt yêu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, tổ\r\n\nchức khám chữa bệnh, cấp phát thuốc cho nhân dân vùng bị lũ lụt thiệt hại nặng\r\n\nnề, không để người dân bị đau ốm mà không được chữa bệnh.\n\n2. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò:\n\n- Có trách\r\n\nnhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\nquan để triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng chống bệnh dịch bệnh nêu\r\n\ntrên; đề cao tính chủ động, sáng tạo, tích cực chủ động huy động sức dân để nhanh\r\n\nchóng khắc phục các hậu quả do bão lụt gây ra trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở y tế trên địa bàn thống kê các thiệt hại về vật chất, trang thiết bị\r\n\ny tế và báo cáo về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế để có hướng\r\n\nchỉ đạo khắc phục.\n\nYêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò phối hợp triển khai thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao. Sở Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng\r\n\nhợp tình hình báo cáo UBND tỉnh biết kết quả./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n", + "id": 106054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106055.json b/contexts/context_106055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b43b8fb8f0c73b928b25da7b503a093ed3207d17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-985-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-bai-bo-linh-vuc-nong-nghiep-Gia-Lai-2016-333226.aspx", + "name": "Quyet-dinh-985-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-bai-bo-linh-vuc-nong-nghiep-Gia-Lai-2016-33322", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 985/QĐ-UBND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 26 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ 10 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, 20 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH GIA LAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ\r\n\nTư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành\r\n\nchính mới, 20 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 2;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - BTP;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở NNPTNT sao gửi);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 985/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Thú y\n\n1\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản\r\n\n phẩm động vật; trang trại chăn nuôi; chợ đầu mối, chợ đấu giá; cơ sở chuyên\r\n\n kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật (do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh) đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\n2\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Thú\r\n\n y\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n4\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n5\n\nThủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con\r\n\n giống; cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;\r\n\n chợ chuyên kinh doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật; cơ sở xét nghiệm, chuẩn\r\n\n đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất\r\n\n nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật\r\n\n khác không sử dụng làm thực phẩm (trừ\r\n\n các cơ sở do Trung ương quản lý; các cơ sở phục vụ xuất, nhập khẩu và cơ sở hỗn hợp phục vụ xuất, nhập khẩu và phục vụ tiêu\r\n\n dùng trong nước)\n\n6\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán thuốc Thú y\n\n7\n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện buôn bán thuốc Thú y\n\n8\n\nThủ tục cấp gia hạn chứng chỉ hành\r\n\n nghề Thú y.\n\nII. Lĩnh vực Chăn nuôi\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thức ăn chăn nuôi\n\n2\n\nThủ tục tiếp\r\n\n nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy chất lượng giống vật\r\n\n nuôi, thức ăn chăn nuôi\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ\n\nStt\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ TTHC\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Lĩnh vực Thú y\n\n1\n\nT-GLA-023157-TT\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thuốc\r\n\n thú y\n\nNghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y\n\n\n\n2\n\nT-GLA-077504-TT\n\nThủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y\n\nLuật Thú y năm 2015\n\n3\n\nT-GLA-191667-TT\n\nThủ tục cấp chứng nhận hành nghề\r\n\n tiêm phòng, chuẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc\r\n\n sức khỏe động vật\n\nNghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y\n\n4\n\nT-GLA-191676-TT\n\nThủ tục chứng chỉ hành nghề tư vấn,\r\n\n dịch vụ kỹ thuật về thú y\n\n5\n\nT-GLA-123195-TT\n\nThủ tục kiểm dịch động vật vận chuyển\r\n\n ra ngoài tỉnh.\n\nThông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động\r\n\n vật trên cạn\n\n6\n\nT-GLA-124303-TT\n\nThủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật\r\n\n vận chuyển ra ngoài tỉnh.\n\n7\n\nT-GLA-192666-TT\n\nThủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm\r\n\n động vật tại nơi đến\n\n8\n\nT-GLA-192669-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn\n\nThông tư 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y\n\n9\n\nT-GLA-192672-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm\n\n10\n\nT-GLA-192813-TT\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y đối với cửa hàng, quầy sạp kinh doanh\r\n\n buôn bán động vật, sản phẩm động vật\n\n11\n\nT-GLA-192817-TT\n\nThủ tục Giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\n sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở\r\n\n giết mổ động vật, cơ sở\r\n\n sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch,\r\n\n nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản\r\n\n phẩm động vật\n\n12\n\nT-GLA-192818-TT\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc Thú y\n\nThông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/6/2016 Quy định về quản lý thuốc thú y\n\n13\n\nT-GLA-192843-TT\n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc Thú y\n\nII. Lĩnh vực Chăn nuôi\n\n1\n\nT-GLA-030178-TT\n\nThủ tục tiếp nhận công bố hợp quy\r\n\n chất lượng giống vật nuôi\n\nThông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT,\r\n\n ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thủ tục chỉ định\r\n\n tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\n\n\n2\n\nT-GLA-030202-TT\n\nThủ tục tiếp nhận công bố hợp quy\r\n\n chất lượng thức ăn chăn nuôi\n\n3\n\nT-GLA-030239-TT\n\nThủ tục thẩm định dự án chăn nuôi\n\nQuyết định số 26/2007/QĐ-BXD ngày 21/9/2007 của Bộ trưởng Bộ xây dựng bãi bỏ\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật\n\n4\n\nT-GLA-030307-TT\n\nThủ tục cấp chứng\r\n\n chỉ chất lượng cho cơ sở\r\n\n chăn nuôi heo đực giống\n\nThông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT sửa đổi, bổ sung,\r\n\n bãi bỏ một số quy định về TTHC trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010\n\n5\n\nT-GLA-030344-TT\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng cho cơ sở chăn\r\n\n nuôi bò đực giống sản xuất tinh lỏng\n\n6\n\n\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống\r\n\n cho cơ sở chăn nuôi trâu đực giống\n\nQuyết định đã công bố số 481/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai\n\n7\n\n\n\nThủ tục Cấp chứng\r\n\n chỉ chất lượng giống cho các cơ sở chăn nuôi dê đực giống\r\n\n thuộc tỉnh quản lý\n\nQuyết định đã công bố số\r\n\n 481/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI\n\nI. Lĩnh vực Thú\r\n\ny\n\n1. Thủ tục\r\n\ncấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật;\r\n\ntrang trại chăn nuôi; chợ đầu mối, chợ đấu giá; cơ sở chuyên kinh doanh thực phẩm\r\n\ncó nguồn gốc động vật (do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế tỉnh\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật) đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật có nhu cầu cấp,\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật;\r\n\ntrang trại chăn nuôi; chợ đầu mối, chợ đấu giá; cơ sở chuyên kinh doanh thực phẩm\r\n\ncó nguồn gốc động vật (do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban\r\n\nquản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) (sau đây gọi tắt\r\n\nlà cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật)\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm chuẩn bị hồ\r\n\nsơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện.\n\nBước 2:\r\n\nCông chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\nsơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn\r\n\nđến (nếu gửi qua đường bưu điện).\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi\r\n\nđiện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp\r\n\nlệ.\n\nBước\r\n\n3: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ\r\n\nkiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức kiểm tra thực tế\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm\r\n\ntra, xếp loại), cấp Giấy chứng nhận ATTP nêu cơ sở đủ điều kiện.\r\n\nTrường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nBước\r\n\n4: Cơ sở nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13\r\n\ngiờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ, lễ\r\n\ntết).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đề nghị cấp,\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nATTP (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT)\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nhoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành\r\n\nnghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận kinh tế trang trại: bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản\r\n\nchính để đối chiếu.\n\n+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT)\n\n+ Danh sách chủ cơ sở và người trực\r\n\ntiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh)\n\n+ Danh sách chủ cơ sở và người trực\r\n\ntiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp\r\n\nxác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi\r\n\ncục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT\n\ne) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật do Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế tỉnh cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nATTP (Theo mẫu tại Phụ lục VI, Thông tư\r\n\nsố 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014)\n\n- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở (Theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục VII, Thông tư số\r\n\n45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014)\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Phí thẩm định cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:\n\nPhí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm\n\n+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:\r\n\n1.000.000 đồng/lần/cơ sở\n\n+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu\r\n\n≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/lần/cơ\r\n\nsở.\n\nPhí thẩm định cơ sở kinh doanh thực\r\n\nphẩm\n\n+ Cửa hàng bán lẻ\r\n\nthực phẩm: 500.000đồng/lần/cơ sở\n\n+ Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm:\r\n\n1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Phí kiểm tra định\r\n\nkỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản:\n\n+ Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000đ/lần cấp.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nATTP, trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở hộp\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp tiếp tục sản\r\n\nxuất kinh doanh.\n\n- Trường\r\n\nhợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, bị thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng\r\n\nnhận ATTP, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP. Trong thời hạn 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại, Chi cục Chăn nuôi và\r\n\nThú y thẩm tra hồ sơ, xem xét cấp lại giấy chứng nhận ATTP. Thời hạn của Giấy chứng nhận trùng với thời hạn của Giấy đã cấp trước đó. Trường hợp không\r\n\ncấp lại phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 45/2014/TT-NNPTNT ngày\r\n\n03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 06/3/2015 của UBND tỉnh ban hành kế\r\n\nhoạch kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm\r\n\nthủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\n- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT Phân công, phân cấp\r\n\ntrong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh\r\n\ntra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT.\n\n- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày\r\n\n29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\nphí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục VI\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN\r\n\nTHỰC PHẨM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy\r\n\nđịnh việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày…… tháng…..\r\n\nnăm……\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính\r\n\ngửi: (Tên cơ quan kiểm tra)\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ..................................................................................\r\n\n2. Mã số (nếu có): ...........................................................................................................\r\n\n3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh: ..............................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n4. Điện thoại………………….. Fax…………………….. Email............................................\r\n\n5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết\r\n\nđịnh thành lập: .................................................. \n\n6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:\n\nĐề nghị …………… (tên\r\n\ncơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.\n\nLý do cấp lại:...................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục VII\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy\r\n\nđịnh việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……., ngày…… tháng…..\r\n\nnăm……\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH\n\nCơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm\n\nI- THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ....................................................................................\r\n\n2. Mã số (nếu có): .............................................................................................................\r\n\n3. Địa chỉ: .........................................................................................................................\r\n\n4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email: ..............................................\r\n\n5. Loại hình sản xuất, kinh doanh\n\nDN nhà nước \n\n□ \n\nDN 100% vốn nước ngoài \n\n□\n\nDN liên doanh với nước ngoài \n\n□ \n\nDN Cổ phần \n\n□\n\nDN tư nhân \n\n□ \n\nKhác \n\n□\n\n\n\n\n\n(ghi rõ loại hình)\n\n\n\n6. Năm bắt đầu\r\n\nhoạt động: ................................................................................................\r\n\n7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp\r\n\nđăng ký kinh doanh: ............................................. \n\n8. Công suất thiết kế: ........................................................................................................\r\n\n9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống\r\n\nkê 3 năm trở lại đây): ..................................... \n\n10. Thị trường tiêu thụ chính: ............................................................................................\r\n\nII. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm sản xuất, kinh doanh\n\nNguyên\r\n\n liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh\n\nCách\r\n\n thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì\n\nTên\r\n\n nguyên liệu/ sản phẩm\n\nNguồn\r\n\n gốc/ xuất xứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH\n\n1. Nhà xưởng, trang thiết bị\n\n- Tổng diện tích các khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh ................ m2, trong đó:\n\n+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản\r\n\nphẩm: ......................... m2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh: ..........................................\r\n\nm2\n\n+ Khu vực đóng gói thành phẩm: .........................................\r\n\nm2\n\n+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ................................\r\n\nm2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: ..................................\r\n\nm2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất,\r\n\nkinh doanh:\n\n2. Trang thiết bị chính:\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nTổng\r\n\n công suất\n\nNăm\r\n\n bắt đầu sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hệ\r\n\nthống phụ trợ\n\n- Nguồn nước đang sử dụng:\n\nNước máy công cộng \n\n□ \n\nNước giếng khoan \n\n□\n\nHệ thống xử lý:\r\n\n Có \n\n□ \n\nKhông \n\n□\n\nPhương pháp xử lý: ……………………………………………………………..\n\n- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):\n\nTự sản xuất\r\n\n □ \n\nMua ngoài\r\n\n □\n\nPhương pháp kiểm soát chất lượng nước\r\n\nđá: …………………………………\n\n4. Hệ thống xử lý chất thải\n\nCách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:…………………………………………..\n\n5. Người sản xuất, kinh doanh:\n\n- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:\n\n+ Lao động trực tiếp: ………………người.\n\n+ Lao động gián tiếp: ………………người.\n\n- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản\r\n\nxuất, kinh doanh:\n\n- Tập huấn kiến thức về ATTP:\n\n6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...\n\n- Tần suất làm vệ sinh:\n\n- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………\r\n\ncủa cơ sở và ………… đi thuê ngoài.\n\n7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ\r\n\nsung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:\n\nTên\r\n\n hóa chất\n\nThành\r\n\n phần chính\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nNồng độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP,\r\n\nISO,…..)\n\n9. Phòng kiểm nghiệm\n\n- Của cơ sở □\r\n\nCác chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:....................\r\n\n- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:...........................................\r\n\n10. Những thông tin khác\n\nChúng tôi cam kết các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề Thú y\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân hành nghề Thú y có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề Thú y chuẩn bị\r\n\nhồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nBước\r\n\n2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm\r\n\ntra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn\r\n\nđến (nếu gửi qua đường bưu điện).\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn\r\n\nngười đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu\r\n\nđiện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê duyệt\n\nTrong thời gian 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp giấy chứng nhận hành nghề Thú y cho tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nBước\r\n\n4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nthú y.\n\n+ Bản sao hợp pháp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề.\n\n+ Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ sở Y tế cấp huyện trở lên cấp)\n\n+ Bản sao hợp pháp giấy chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; nếu là người nước ngoài phải có lý lịch tư\r\n\npháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.\n\n+ 02 ảnh màu cỡ 4x6\n\n+ Đối với\r\n\ncá nhân phụ trách kỹ thuật tại cơ sở phẫu thuật động vật,\r\n\nkhám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn\r\n\nbán thuốc thú y phải ghi rõ địa chỉ hành nghề; các trường hợp hành nghề được quy định khác thì bỏ\r\n\ntrống phần này.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nđ) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề thú y (Phụ lục III, Theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2016 của Chính phủ).\n\nh) Phí, lệ phí: Lệ phí: 100.000đ/lần cấp\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chứng chỉ hành nghề thú y.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nthú y;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC , ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công\r\n\ntác thú y.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Chính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y\n\nKính gửi:\r\n\nChi cục ………………….\n\nTên tôi là: ……………………………………………………………………………………………\n\nNgày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………\n\nBằng cấp chuyên môn: ……………………………………………………………………………\n\nNgày cấp: ……………………………………………………………………………………………\n\nNay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉ\r\n\nhành nghề:\n\n□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu\r\n\n(thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.\n\n□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật\r\n\nđộng vật, xét nghiệm bệnh động vật.\n\n□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong\r\n\nthú y cho động vật trên cạn.\n\n□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú\r\n\ny cho động vật thủy sản.\n\nTại: …………………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ hành nghề:\r\n\n…………………………………………………………………………………..\n\nTôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những\r\n\nquy định của pháp luật và của ngành thú y.\n\n(Ghi chú: Nộp 02 ảnh\r\n\n4x6)\n\n\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm 20....\n\nNgười đứng\r\n\n đơn\n\nKý\r\n\n (Ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp Giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển Động vật ra khỏi địa\r\n\nbàn cấp tỉnh chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, đăng ký kiểm\r\n\ndịch với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh hoặc tại các trạm Chăn nuôi và Thú y cấp\r\n\nhuyện nơi có kiểm dịch viên được ủy quyền thực hiện kiểm dịch\r\n\n(sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm dịch), hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện.\n\nBước 2:\r\n\nCông chức/kiểm dịch viên tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y tỉnh hoặc tại các trạm Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu\r\n\ngửi qua đường bưu điện) và trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch thông báo cho tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký kiểm dịch về thời gian,\r\n\nđịa điểm và nội dung kiểm dịch.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi\r\n\nđiện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp\r\n\nlệ.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức thực hiện kiểm dịch động vật:\n\n* Đối với trường hợp động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; động\r\n\nvật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; động vật\r\n\nchưa được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan chuyên ngành thú y địa phương hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc- xin\r\n\nnhưng không còn miễn dịch bảo hộ; động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận\r\n\nan toàn dịch bệnh động vật; khi có yêu cầu chủ hàng, cơ\r\n\nquan kiểm dịch thực hiện kiểm dịch như sau:\n\n+ Kiểm tra lâm sàng\n\n+ Lấy mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định\r\n\n(gồm: bệnh lở mồm long móng đối với trâu bò, dê, cừu, lợn để làm giống, giết mổ;\r\n\nbệnh dịch tả lợn đối với lợn làm giống; bệnh\r\n\ncúm gia cầm thể độc lực cao đối với gà, vịt, ngan, ngỗng, chim để làm giống, giết\r\n\nmổ; bệnh Niu cát xơn đối với gà làm giống).\n\nSau khi có kết quả xét nghiệm, kiểm dịch\r\n\nviên động vật thực hiện:\n\n+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa\r\n\nđựng, vận chuyển động vật;\n\n+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng\r\n\nthực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động\r\n\nvật;\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch cấp\r\n\ngiấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc hoặc không cấp\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan kiểm dịch thông báo, trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n* Đối với động vật\r\n\nxuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình\r\n\ngiám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ cơ\r\n\nquan kiểm dịch thực hiện như sau:\n\n+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa\r\n\nđựng, vận chuyển động vật;\n\n+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng\r\n\nthực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động\r\n\nvật;\n\n+ Kiểm dịch viên trình lãnh đạo xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch ĐV vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y) hoặc\r\n\nkiểm dịch viên được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (Đối với trường hợp\r\n\nđược ủy quyền).\n\nTrong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n* Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động\r\n\nvật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin\r\n\nsau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng\r\n\nhàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển. Thực hiện thông\r\n\nbáo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối\r\n\nvới động vật vận chuyển để làm giống, tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.\n\nBước 4: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc tại các trạm\r\n\nChăn nuôi và Thú y cấp huyện nơi có kiểm dịch viên được ủy quyền thực hiện kiểm\r\n\ndịch.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2\r\n\n- thứ 6 (trừ ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận\r\n\nchuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (theo mẫu\r\n\n01 tại Phụ lục V của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT)).\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày bắt đầu kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp\r\n\ngiấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc hoặc không cấp\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương\r\n\nthông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Đối với trường hợp động vật\r\n\nxuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; động vật xuất phát\r\n\ntừ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; động vật chưa được\r\n\nphòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan chuyên ngành thú y địa phương hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng\r\n\nkhông còn miễn dịch bảo hộ; động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an\r\n\ntoàn dịch bệnh động vật; động vật không thuộc các trường hợp nêu trên khi có yêu cầu chủ hàng)\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa\r\n\nphương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch. (Đối với động vật xuất phát từ cơ sở được\r\n\ncông nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc\r\n\nđược phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ)\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện có kiểm dịch\r\n\nviên được ủy quyền kiểm dịch (trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT).\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện có kiểm dịch viên được ủy quyền kiểm dịch (trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT).\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển động vật ra\r\n\nkhỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận\r\n\nchuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Phụ lục V\r\n\ntheo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT);\n\nh) Phí và lệ phí:\n\n- Phí kiểm\r\n\ntra lâm sàng động vật: Tùy thuộc\r\n\nvào loại và số lượng động vật có các mức thu tương ứng tại\r\n\nĐiểm 1, Phần I, Mục A, Phụ lục 4, Thông\r\n\ntư 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 Thông tư quy định chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong công tác thú y. Cụ\r\n\nthể:\n\n+ Trâu, bò, ngựa, lừa: 5.500đồng/con.\n\n+ Dê, cừu: 3.000 đồng/con\n\n+ Lợn: Trên 15kg: 1.000 đồng/con; bằng\r\n\nhoặc dưới 15kg: 500 đồng/con \n\n+ Chó, mèo: 3.000 đồng/con \n\n+ Khỉ, vượn,\r\n\ncáo, nhím, chồn: 4.500 đồng/con \n\n+ Hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò\r\n\nrừng: 27.000 đồng/con \n\n+ Rắn, tắc kè, thằn lằn, rùa, kỳ\r\n\nnhông: 500 đồng/con \n\n+ Trăn, cá sấu, kỳ đà: 4.500 đồng/con\r\n\n+ Chim cảnh các loại: 4.500 đồng/con\n\n+ Chim làm thực phẩm: 50 đồng/con\n\n+ Gia cầm: gia cầm trưởng thành: 100\r\n\nđồng/con; gia cầm con dưới 1 tuần tuổi: 50 đồng/con.\n\n+ Thỏ, chuột nuôi\r\n\nthí nghiệm: 500 đồng/con\n\n+ Đà điểu: 1 ngày tuổi: 1.000 đồng/con; trưởng thành: 4.500\r\n\nđồng/con.\n\n+ Ong nuôi: 500 đồng/đàn.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật ra khỏi địa\r\n\nbàn cấp tỉnh.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nI) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ,\r\n\nngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật trên cạn;\n\n- Thông tư số\n\n04/2012/TT-BTC , ngày 05/01/2012 của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư 113/2015/TT-BTC , ngày\r\n\n07/08/2015 của Bộ tài chính về việc sửa đổi thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BTC, ngày 05/01/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục V\n\nMẪU HỒ\r\n\nSƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn).\n\nMẫu 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH\n\nSố:…………/ĐK-KDĐV\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nHọ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):\r\n\n......................................................................... \n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nChứng minh nhân dân số: ……………………Cấp\r\n\nngày ……../…../……… tại .................... \n\nĐiện thoại: …………………….Fax:\r\n\n……………………..Email: .......................................... \n\nĐề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số\r\n\nhàng sau:\n\nI/ ĐỘNG VẬT:\n\nLoại\r\n\n động vật\n\nGiống\n\nTuổi\n\nTính\r\n\n biệt\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nĐực\n\nCái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (viết bằng chữ):\r\n\n..............................................................................................\r\n\nNơi xuất phát:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nTình trạng sức khỏe động vật:\r\n\n.....................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nSố động vật trên xuất phát từ vùng/cơ\r\n\nsở an toàn với bệnh: ......................................... \n\ntheo Quyết định số ……/……..ngày…../…./…..của\r\n\n………………. (1) ……………….(nếu có).\n\nSố động vật trên đã được xét nghiệm\r\n\ncác bệnh sau (nếu có):\n\n1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\nSố động vật trên đã được tiêm phòng vắc\r\n\nxin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):\n\n1/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n2/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n3/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n4/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n5/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\nII/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:\n\nTên\r\n\n hàng\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n lượng\n\n(2)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kg)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (viết bằng chữ): ..............................................................................................\r\n\nSố sản phẩm động vật trên đã được xét\r\n\nnghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số\r\n\n………./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………. (nếu có).\n\nTên, địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n………………………………………………..Fax:............................................... \n\nIII/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:\n\nTên tổ chức, cá nhân nhập hàng:\r\n\n.................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n……………………………..Fax:......................................................................\r\n\nNơi đến (cuối cùng):\r\n\n....................................................................................................\r\n\nPhương tiện vận chuyển:\r\n\n.............................................................................................\r\n\nNơi giao hàng trong quá trình vận\r\n\nchuyển (nếu có):\n\n1/ ………………………………….……….Số lượng:\r\n\n……………Khối lượng: ...................... \n\n2/ ………………………………….……….Số lượng:\r\n\n……………Khối lượng: ...................... \n\nĐiều kiện bảo quản hàng trong quá\r\n\ntrình vận chuyển:..................................................... \n\nCác vật dụng khác liên quan kèm theo:\r\n\n........................................................................ \n\n...................................................................................................................................\r\n\nCác giấy tờ liên quan kèm\r\n\ntheo:....................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐịa điểm kiểm dịch:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nThời gian kiểm dịch:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan việc đăng ký trên\r\n\nhoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.\n\n\n\nÝ\r\n\n KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT\n\nĐồng\r\n\n ý kiểm dịch tại địa điểm………………………\r\n\n ………… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…….\r\n\n Vào sổ đăng ký số……………. ngày …../…../…….\n\nKIỂM\r\n\n DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký tại………………………….\n\nNgày\r\n\n …….tháng ……năm …….\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n- Đơn đăng ký được làm 02 bản: 01\r\n\nbản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện\r\n\ngiữ;\n\n- Cá nhân đăng ký không có con dấu,\r\n\nchỉ ký và ghi rõ họ tên;\n\n- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng\r\n\nnhận.\n\n- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp,\r\n\n....\n\n\n\n4. Thủ tục cấp Giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (SPĐV) vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển sản phẩm động\r\n\nvật (SPĐV) ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, đăng ký\r\n\nkiểm dịch với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh hoặc tại Trạm Chăn nuôi và Thú y\r\n\ncấp huyện nơi có kiểm dịch viên được ủy quyền thực hiện kiểm dịch, nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nBước 2: Công\r\n\nchức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, viết\r\n\ngiấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường bưu điện)\r\n\nvà trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ\r\n\nquan kiểm dịch thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch về thời gian, địa\r\n\nđiểm và nội dung kiểm dịch.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện\r\n\ncho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức thực hiện kiểm dịch SPĐV\n\n- Đối với trường hợp SPĐV xuất phát từ\r\n\ncơ sở thu gom, kinh doanh; SPĐV xuất phát từ cơ sở\r\n\nchăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; SPĐV xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến SPĐV chưa được định kỳ kiểm\r\n\ntra vệ sinh thú y; SPĐV xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh động vật;\r\n\nSPĐV không thuộc các trường hợp nêu trên khi có yêu cầu chủ hàng được kiểm dịch như sau:\n\n+ Kiểm tra thực trạng hàng hóa; điều\r\n\nkiện bao gói, bảo quản SPĐV;\n\n+ Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định tại Phụ\r\n\nlục XI ban hành kèm theo Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT .\n\n+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa\r\n\nđựng, vận chuyển SPĐV;\n\n+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực\r\n\nhiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển SPĐV;\n\n+ Kiểm dịch viên trình lãnh đạo xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch SPĐV vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y) hoặc kiểm\r\n\ndịch viên được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (Đối với trường hợp được ủy\r\n\nquyền).\n\n- Đối với SPĐV xuất phát từ cơ sở được\r\n\ncông nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n25/TT-BNNPTNT hoặc SPĐV xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm\r\n\ntra VSTY, cơ quan kiểm dịch thực hiện như sau:\n\n+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa\r\n\nđựng, vận chuyển SPĐV;\n\n+ Hướng dẫn,\r\n\ngiám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện\r\n\nchứa đựng, vận chuyển SPĐV;\n\n+ Kiểm dịch viên trình lãnh đạo xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch SPĐV vận chuyển ra khỏi địa\r\n\nbàn cấp tỉnh (Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y) hoặc kiểm dịch viên được ủy\r\n\nquyền cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (Đối với trường\r\n\nhợp được ủy quyền).\n\nTrong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương\r\n\ncấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n- Tổng\r\n\nhợp thông báo theo tuần cho cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến\r\n\nqua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng\r\n\nnhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục\r\n\nđích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.\n\nBước 4: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh hoặc tại các Trạm\r\n\nChăn nuôi và Thú y cấp huyện nơi có kiểm dịch viên được ủy quyền thực hiện kiểm\r\n\ndịch.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến\r\n\n17 giờ 00 từ thứ 2- thứ 6 (trừ ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đăng ký kiểm dịch SPĐV vận chuyển\r\n\nra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Theo mẫu 1 tại Phụ\r\n\nlục V của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT).\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nđ) Thời\r\n\nhạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp giấy chứng\r\n\nnhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc hoặc\r\n\nkhông cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa\r\n\nphương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Đối với trường hợp SPĐV xuất\r\n\nphát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; SPĐV\r\n\nxuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; SPĐV xuất\r\n\nphát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh động vật; SPĐV xuất phát từ\r\n\ncơ sở sơ chế, chế biến SPĐV chưa được định kỳ kiểm tra vệ\r\n\nsinh thú y; SPĐV không thuộc các trường hợp trên khi có yêu cầu chủ hàng)\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành thú y địa phương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch. (Đối với SPĐV xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh\r\n\nhoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc xuất phát\r\n\ntừ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra VSTY)\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện có kiểm dịch viên\r\n\nđược ủy quyền kiểm dịch (trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT).\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện có kiểm dịch\r\n\nviên được ủy quyền kiểm dịch (trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT).\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, vận chuyển SPĐV ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kiểm dịch SPĐV vận chuyển ra khỏi địa\r\n\nbàn cấp tỉnh (Phụ lục V theo Thông tư số\r\n\n25/2016/TT-BNNPTNT);\n\nh) Phí và lệ phí:\n\nPhí kiểm tra lâm sàng SPĐV: Tùy thuộc vào loại và số lượng SPĐV có các mức\r\n\nthu tương ứng quy định tại Phần II, Mục A, phụ lục IV, Thông tư 04/2012/TT-BTC \r\n\nngày 05/01/2012 Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\ntrong công tác thú y và Thông tư 113/2015/TT-BTC , ngày 07/08/2015 của Bộ tài\r\n\nchính về việc sửa đổi thông tư số 04/2012/TT-BTC , ngày 05/01/2012 của Bộ tài\r\n\nchính quy định chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Cụ thể:\n\n- Sản phẩm động vật đông lạnh:\n\n+ Vận chuyển với số lượng lớn bằng\r\n\nContainer, xe lạnh từ 12 tấn đến 24 tấn (trường hợp lô hàng cần phải xét nghiệm, các chỉ tiêu xét nghiệm được tính phí riêng theo thực\r\n\ntế): 630.000 đồng/lô hàng.\n\n+ Vận chuyển với số lượng ít (dưới 12\r\n\ntấn) (trường hợp lô hàng cần phải xét\r\n\nnghiệm, các chỉ tiêu xét nghiệm được tính phí riêng theo thực tế): 90 đồng/kg.\n\n- Ruột khô, bì, gân, da phồng: 135 đồng/kg\n\n- Phủ tạng, phụ phẩm, huyết gia súc,\r\n\nlòng đỏ và lòng trắng trứng làm thực phẩm: 90 đồng/kg.\n\n- Đồ hộp các loại: 135 đồng/kg\n\n- Kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y\r\n\nđối với sữa và các sản phẩm sữa làm thực phẩm (mức thu tối\r\n\nđa không quá 10 triệu đồng 1 lô hàng): 28.000 đồng/tấn.\n\n- Yến: 1.100 đồng/kg\n\n- Mật ong: 6.700 đồng/tấn\n\n- Sữa ong chúa: 3.000 đồng/kg\n\n- Sáp ong: 27.000 đồng/tấn\n\n- kém tằm: 13.500 đồng/tấn\n\n- Lông vũ, lông mao: xương, móng, sừng:\r\n\n9.000 đồng/tấn\n\n- Da:\n\n+ Trăn, rắn: 100 đồng/mét\n\n+ Cá sấu: 4.500 đồng/tấm\n\n+ Da tươi, muối, sơ chế: 900 đồng/tấm\n\n+ Các loại khác: 4.500 đồng/tấn\n\n- Bột huyết, bột xương, bột phụ phẩm,\r\n\nbột thịt, bột lông vũ, bột cá, bột váng sữa và các loại khác làm thức ăn chăn\r\n\nnuôi (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/lô hàng):\r\n\n11.000 đồng/ tấn\n\n- Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động\r\n\nvật: 2.000 đồng/tấn\n\n- Phế liệu tơ tằm: 13.500 đồng/tấn\n\n- Kiểm tra chất thải động vật đã qua\r\n\nxử lý: 7.000 đồng/tấn\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\nSPĐV vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nI) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thú y, ngày\r\n\n19/06/2015;\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT , ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm\r\n\ndịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC,\r\n\nngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư 113/2015/TT-BTC , ngày\r\n\n07/08/2015 của Bộ tài chính về việc sửa đổi thông tư số 04/2012/TT-BTC , ngày\r\n\n05/01/2012 của Bộ tài chính quy định chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục V\n\nMẪU HỒ\r\n\nSƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn).\n\nMẫu 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH\n\nSố:…………/ĐK-KDĐV\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nHọ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):\r\n\n......................................................................... \n\nĐịa chỉ giao dịch:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nChứng minh nhân dân số: ……………………Cấp\r\n\nngày ……../…../……… tại .................... \n\nĐiện thoại: …………………….Fax:\r\n\n……………………..Email: .......................................... \n\nĐề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số\r\n\nhàng sau:\n\nI/ ĐỘNG VẬT:\n\nLoại\r\n\n động vật\n\nGiống\n\nTuổi\n\nTính\r\n\n biệt\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nĐực\n\nCái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (viết bằng chữ):\r\n\n..............................................................................................\r\n\nNơi xuất phát: .............................................................................................................\r\n\nTình trạng sức khỏe động vật:\r\n\n.....................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nSố động vật trên xuất phát từ vùng/cơ\r\n\nsở an toàn với bệnh: ......................................... \n\ntheo Quyết định số\r\n\n……/……..ngày…../…./…..của ………………. (1) ……………….(nếu có).\n\nSố động vật trên đã được xét nghiệm\r\n\ncác bệnh sau (nếu có):\n\n1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\n5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số\r\n\n………/……..ngày……../……./………\n\nSố động vật trên đã được tiêm phòng vắc\r\n\nxin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):\n\n1/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n2/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n3/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n4/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\n5/ …………………………………………………….tiêm phòng\r\n\nngày……../……./………\n\nII/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:\n\nTên\r\n\n hàng\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n lượng\n\n(2)\n\nKhối\r\n\n lượng\n\n(kg)\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (viết bằng chữ):\r\n\n..............................................................................................\r\n\nSố sản phẩm động vật trên đã được xét\r\n\nnghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số\r\n\n………./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………. (nếu có).\n\nTên, địa chỉ cơ sở sản xuất: .........................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n………………………………………………..Fax:............................................... \n\nIII/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:\n\nTên tổ chức, cá nhân nhập hàng:\r\n\n.................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n……………………………..Fax:......................................................................\r\n\nNơi đến (cuối cùng):\r\n\n....................................................................................................\r\n\nPhương tiện vận chuyển:\r\n\n.............................................................................................\r\n\nNơi giao hàng trong quá trình vận\r\n\nchuyển (nếu có):\n\n1/ ………………………………….……….Số lượng:\r\n\n……………Khối lượng: ...................... \n\n2/ ………………………………….……….Số lượng:\r\n\n……………Khối lượng: ...................... \n\nĐiều kiện bảo quản hàng trong quá\r\n\ntrình vận chuyển:..................................................... \n\nCác vật dụng khác liên quan kèm theo:\r\n\n........................................................................ \n\nCác giấy tờ liên quan kèm\r\n\ntheo:....................................................................................\r\n\nĐịa điểm kiểm dịch:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nThời gian kiểm dịch:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan việc đăng ký trên\r\n\nhoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.\n\n\n\nÝ\r\n\n KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT\n\nĐồng\r\n\n ý kiểm dịch tại địa điểm………………………\r\n\n ………… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…….\r\n\n Vào sổ đăng ký số……………. ngày …../…../…….\n\nKIỂM\r\n\n DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐăng\r\n\n ký tại………………………….\n\nNgày\r\n\n …….tháng ……năm …….\n\nTỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n- Đơn đăng ký được làm 02 bản: 01\r\n\nbản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện\r\n\ngiữ;\n\n- Cá nhân đăng ký không có con dấu,\r\n\nchỉ ký và ghi rõ họ tên;\n\n- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng\r\n\nnhận.\n\n- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp,\r\n\n....\n\n\n\n5. Thủ tục cấp, cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (sau đây gọi là Giấy chứng nhận\r\n\nVSTY) đối với các cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; cơ sở cách ly\r\n\nkiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chợ chuyên kinh doanh động vật, chợ kinh\r\n\ndoanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh\r\n\nđộng vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn\r\n\nnuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực\r\n\nphẩm (trừ các cơ sở do Trung ương quản lý; các cơ sở phục vụ xuất, nhập khẩu và\r\n\ncơ sở hỗn hợp phục vụ xuất, nhập khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước)\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1.\r\n\nChủ cơ sở chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận VSTY theo quy định.\r\n\nTrường hợp Giấy chứng nhận VSTY vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông\r\n\ntin trên Giấy chứng nhận VSTY, cơ sở phải\r\n\ncó văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc gửi\r\n\ntheo đường bưu điện.\n\nBước 2:\r\n\nCông chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc\r\n\nvào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường bưu điện).\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ\r\n\nsơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ\r\n\nsơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước\r\n\n3. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức kiểm tra và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận VSTY:\n\n- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức đi kiểm\r\n\ntra thực tế điều kiện VSTY tại cơ sở, cấp Giấy chứng nhận\r\n\nVSTY nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận VSTY thì phải trả lời\r\n\nbằng văn bản, nêu rõ lý do và hẹn lịch tổ chức kiểm tra lại.\n\n- Trường hợp Giấy chứng nhận VSTY vẫn\r\n\ncòn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ\r\n\nsung thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY của cơ sở, Chi\r\n\ncục Chăn nuôi và Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem\r\n\nxét, cấp lại Giấy chứng nhận VSTY cho cơ sở.\n\nBước 4. Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Chăn\r\n\nnuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\nBuổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ 00 từ\r\n\nthứ 2 - thứ 6 (trừ ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đề nghị cấp/cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận vệ sinh thú y (theo mẫu\r\n\n01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT);\n\n+ Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở\r\n\n(theo mẫu 02 của Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT).\n\n- Số lượng: 01 bộ.\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: Trong 15 ngày làm việc. Trường hợp Giấy\r\n\nchứng nhận VSTY vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc\r\n\ncó sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY thời hạn giải quyết là là 05 ngày làm việc.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận vệ sinh thú y (theo mẫu 01 của\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT);\n\n- Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở\r\n\n(theo mẫu 02 của Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT).\n\nh) Phí, lệ phí:\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BTC , ngày 05/01/2012 và Thông tư số\r\n\n113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể:\n\n- Phí kiểm tra đối cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh con giống, ấp trứng:\n\n+ Mới thành lập: 990.000đ/lần\n\n+ Đang hoạt động: 936.000đ/lần.\n\n- Phí kiểm tra đối với nơi tập trung\r\n\nthu gom, bốc xếp động vật, sản phẩm động vật: 459.000đ/lần.\n\n- Phí kiểm tra cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;\r\n\nchợ chuyên kinh doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ; cơ sở xét nghiệm,\r\n\nchẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật\r\n\nđộng vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức\r\n\năn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng\r\n\nlàm thực phẩm: 0đ\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (hạn 03\r\n\nnăm).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nTrong trường hợp cấp lại (gia hạn) Giấy\r\n\nchứng nhận điều kiện VSTY, trước 01 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận VSTY hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntrong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra\r\n\nvệ sinh thú y;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC, ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư 113/2015/TT-BTC ngày\r\n\n07/8/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong\r\n\ncông tác thú y.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục II\n\nHỒ SƠ\r\n\nKIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nMẫu 01\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n….….., ngày …… tháng ……. năm ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI \n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y\n\nKính gửi: (tên Cơ quan Thú y có thẩm\r\n\nquyền cấp, cụ thể: Cục Thú y/Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh)\n\nCơ sở\n\n…………………………………………………………; được thành lập ngày: ………….\n\nTrụ sở\r\n\ntại: ……………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại: ………………………………….. Fax: …………………………………………………\n\nGiấy đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng\r\n\nký kinh doanh số: …………………………………………..;\r\n\nngày cấp: ……………………………… đơn vị cấp: ………………………. (đối với doanh nghiệp);\n\nHoặc Quyết định thành lập đơn vị số …………………………….\r\n\nngày cấp …………………………; Cơ quan ban hành Quyết\r\n\nđịnh ………………………………………………………\n\nLĩnh vực hoạt động: …………………………………………………………………..\n\nCông suất sản xuất/năng lực phục vụ: ………………………………………………\n\nSố lượng công nhân viên: …………………..\r\n\n(cố định: ………….; thời vụ: …………………)\n\nĐề nghị ……………………\r\n\n(tên cơ quan kiểm tra)……………\r\n\ncấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y cho cơ sở.\n\nLý do cấp/cấp lại:\n\nCơ sở mới thành lập □; Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh □; Giấy chứng nhận ĐKVSTY hết hạn □\n\nXin trân trọng cảm ơn./. \n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n CƠ SỞ\n\n(Ký tên & đóng dấu)\n\nGửi kèm gồm:\n\n- Bản mô tả tóm tắt về cơ sở (Mẫu số\r\n\n02).\n\nMẫu 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n….., ngày …… tháng ……. năm ………….\n\nMÔ\r\n\nTẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ\n\nI- THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………………\n\n2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………………………\n\n3. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\n4. Điện thoại: ………………………..Fax: …………………… Email: …………………………\n\n5. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………………………\n\n6. Số đăng\r\n\nký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………………………\n\n7. Công suất thiết kế: ………………………………………………………………………………\n\nII. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN\r\n\nCƠ SỞ\n\n1. Nhà xưởng, trang thiết bị\n\n- Tổng diện tích các khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh ………………….. m2, trong đó:\n\n+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu\r\n\nvào: ……………………………. m2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh: ………………………………………..\r\n\nm2\n\n+ Khu vực / kho\r\n\nbảo quản thành phẩm: …………………………………m2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: …………………………………..\r\n\nm2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở:\n\n2. Trang thiết bị chính:\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nTổng\r\n\n công suất\n\nNăm\r\n\n bắt đầu sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hệ thống phụ trợ \n\n- Nguồn nước đang sử dụng:\n\nNước máy công cộng □ \r\n\nNước giếng khoan □\n\nHệ thống xử lý: Có □\r\n\nKhông □\n\nPhương pháp xử lý: ………………………………………………………………………………\n\n4. Hệ thống xử lý chất thải \n\nCách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Người sản xuất, kinh doanh:\n\n- Tổng số: …………………………………………………..\r\n\nngười, trong đó:\n\n+ Lao động trực tiếp: ……………………………..người.\n\n+ Lao động gián tiếp: ……………………………..người.\n\n- Kiểm\r\n\ntra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:\n\n6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị\n\n- Tần suất làm vệ sinh:\n\n- Nhân công làm vệ sinh: ……………\r\n\nngười; trong đó ……… của cơ sở và ……….đi thuê ngoài.\n\n7. Danh mục các loại hóa chất, khử\r\n\ntrùng sử dụng:\n\nTên\r\n\n hóa chất\n\nThành\r\n\n phần chính\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nMục\r\n\n đích sử dụng\n\nNồng\r\n\n độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Hệ thống quản lý chất lượng đang\r\n\náp dụng (HACCP, ISO, …………….)\n\n9. Những thông tin khác\n\nChúng tôi cam kết các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n6. Thủ tục cấp\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề Thú y\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân hành nghề Thú y có nhu cầu cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\nThú y nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nBước\r\n\n2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm\r\n\ntra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường\r\n\nbưu điện).\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn\r\n\nngười đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu\r\n\nđiện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê duyệt\n\nTrong thời gian 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp chứng chỉ hành nghề Thú y cho tổ chức, cá nhân.\n\nBước 4: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đăng ký gia hạn cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề thú y.\n\n+ Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp\n\n+ Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ sở Y tế cấp huyện trở lên cấp)\n\n+ 02 ảnh màu cỡ 4x6\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nĐơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu tại Phụ lục III, Nghị định số 35/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính phủ).\n\nh) Phí, lệ phí: Lệ phí: 100.000đ.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chứng chỉ hành nghề thú y.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: trước khi Chứng chỉ hành nghề hết hạn\r\n\n30 ngày.\n\nI) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nthú y;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC , ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục III\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP\r\n\nCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y\n\n(Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của\r\n\nChính phủ)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\r\n\nGIA HẠN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y\n\nKính gửi:\r\n\n…………………..\n\nTên tôi là: ……………………………………………………………………………………….\n\nNgày tháng năm sinh:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ thường trú:\r\n\n…………………………………………………………………………….\n\nBằng cấp chuyên môn:\r\n\n………………………………………………………………………..\n\nĐã được Chi cục... cấp Chứng chỉ hành\r\n\nnghề thú y:\n\n□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu\r\n\n(thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.\n\n□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật\r\n\nđộng vật, xét nghiệm bệnh động vật.\n\n□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú\r\n\ny cho động vật trên cạn.\n\n□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú\r\n\ny cho động vật thủy sản.\n\nTại:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nSố CCHN:\r\n\n……………………………………………………………………………………..\n\nNgày cấp: ………………………………………………………………………………………..\n\nNay đề nghị Quý Chi cục cấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề trên.\n\nGửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn\r\n\nvà 02 ảnh 4x6.\n\n\n\n\n\n………., ngày….. tháng ….. năm 20....\n\nNgười đứng đơn\n\nKý\n\n(Ghi rõ họ tên)\n\n\n\n7. Thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc Thú y\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân hành nghề kinh doanh thuốc Thú y\r\n\ncó nhu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc Thú y nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện.\n\nBước\r\n\n2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm\r\n\ntra hồ sơ:\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc\r\n\nvào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường\r\n\nbưu điện).\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ\r\n\nsơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ\r\n\nsơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê duyệt.\n\nTrong thời gian 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra điều\r\n\nkiện buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện thì trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày kết thúc kiểm tra phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 4: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ,\r\n\nngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đơn đăng ký (theo mẫu)\n\n+ Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật (theo mẫu)\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n+ Chứng chỉ hành nghề thú y.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: tổ chức, cá nhân.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đăng ký\r\n\n(Theo mẫu tại Phụ lục XX, Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT).\n\n- Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật (Theo mẫu tại Phụ lục XXII, Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT).\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí: + Thẩm định đối với cửa hàng:\r\n\n225.000đ\n\n+ Thẩm định đối với đại lý: 450.000đ\n\n- Lệ phí: 70.000đ/lần cấp\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú\r\n\ny.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thú y;\n\n- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý thuốc thú y;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XX\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA\n\nĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y\n\nKính gửi:\r\n\n(1)\r\n\n\r\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về quản lý thuốc thú y.\n\nTên cơ sở:\n\nĐịa chỉ cơ sở:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\n\nChủ cơ sở:\n\nĐịa chỉ thường trú:\n\nCác loại sản phẩm kinh doanh:\n\n□ Thuốc dược phẩm\r\n\n\r\n\n□ Vắc xin, chế phẩm sinh học\n\n□ Hóa chất\r\n\n□ Các loại khác\n\nĐề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện buôn bán, nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.\n\nHồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm\r\n\ntra lần đầu):\n\na) Đơn đăng ký kiểm tra Điều kiện\r\n\nbuôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nb) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác\r\n\nnhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nd) Chứng chỉ hành nghề buôn bán, nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp\r\n\nđăng ký).\n\n\n\n\n\n......., ngày … tháng …. năm …..\n\nĐại diện cơ sở\n\n(ký tên và đóng dấu nếu có)\n\nGhi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp\r\n\ntỉnh nếu cơ sở đăng ký kiểm\r\n\ntra là cơ sở buôn bán thuốc thú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XXII\n\nMẪU BẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ\r\n\nY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ\r\n\nY\n\nKính gửi:\r\n\n(1) …………………………….\n\nTên cơ sở đăng ký kiểm tra: ..............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ..................... Fax: ……………..Email:\r\n\n......................................................... \n\nLoại hình đăng ký kinh doanh:\r\n\n............................................................................................\r\n\nXin giải trình\r\n\nĐiều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y, cụ thể như sau:\n\n1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện\r\n\ntích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán)\n\n2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số\r\n\nlượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế,\r\n\ntủ lạnh,…..)\n\n3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh\r\n\ndoanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng,...)\n\n4. Danh Mục các mặt hàng kinh doanh tại\r\n\ncơ sở\n\n\n\n\n\n…..,ngày\r\n\n …. tháng …. năm …..\n\nChủ cơ sở đăng ký kiểm tra\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\nGhi chú: (1) Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú\r\n\ny; gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, nếu cơ\r\n\nsở đăng ký kiểm tra là cơ sở buôn bán thuốc thú y.\n\n\n\n8. Thủ tục gia hạn\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc Thú y\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân hành nghề kinh doanh thuốc Thú y có\r\n\nnhu cầu gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc Thú y\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục Chăn\r\n\nnuôi và Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nBước\r\n\n2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm\r\n\ntra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn\r\n\nđến (nếu gửi qua đường bưu điện).\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp\r\n\nlệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện\r\n\ncho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê duyệt\n\nTrong thời gian 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra điều kiện của cơ\r\n\nsở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện\r\n\nthì trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm\r\n\ntra phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cho tổ chức, cá\r\n\nnhân. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nBước\r\n\n4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần: Đơn gia hạn kiểm tra điều\r\n\nkiện buôn bán thuốc thú y (theo mẫu)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đơn gia hạn kiểm tra điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc thú y (Theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nXX, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT)\n\nh) Phí, lệ phí:\n\n- Phí: + Thẩm định đối với cửa hàng: 225.000đ\n\n+ Thẩm định đối với\r\n\nđại lý: 450.000đ\n\n- Lệ Phí: 70.000đ\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú\r\n\ny.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: trước 03 tháng tính đến ngày hết hạn của\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\ntiếp tục buôn bán thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn về Chi cục.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nthú y;\n\n- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý thuốc thú y;\n\n- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XX\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA\n\nĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y\n\nKính gửi:\r\n\n(1)\r\n\n\r\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về quản lý thuốc thú y.\n\nTên cơ sở:\n\nĐịa chỉ cơ sở:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\n\nChủ cơ sở:\n\nĐịa chỉ thường trú:\n\nCác loại sản phẩm kinh doanh:\n\n□ Thuốc dược phẩm\r\n\n\r\n\n□ Vắc xin, chế phẩm sinh học\n\n□ Hóa chất\r\n\n□ Các loại khác\n\nĐề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện buôn bán, nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.\n\nHồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm\r\n\ntra lần đầu):\n\na) Đơn đăng ký kiểm tra Điều kiện\r\n\nbuôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nb) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác\r\n\nnhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nd) Chứng chỉ hành nghề buôn bán, nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp\r\n\nđăng ký).\n\n\n\n\n\n......., ngày … tháng …. năm …..\n\nĐại diện cơ sở\n\n(ký tên và đóng dấu nếu có)\n\nGhi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp\r\n\ntỉnh nếu cơ sở đăng ký kiểm\r\n\ntra là cơ sở buôn bán thuốc thú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.\n\n\n\nII. Lĩnh vực Chăn\r\n\nnuôi\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy xác nhận nội\r\n\ndung quảng cáo thức ăn chăn nuôi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định; nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc gửi theo đường bưu điện.\n\nBước\r\n\n2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc\r\n\nvào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường bưu điện).\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn\r\n\nngười đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu\r\n\nđiện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước 3:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê duyệt:\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra thành phần\r\n\nhồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ\r\n\nsơ chưa đạt yêu cầu\r\n\nđể bổ sung, hoàn thiện.\n\n- Trong thời hạn không quá 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định.\n\nBước 4:\r\n\nCác tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi\r\n\ncục Chăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ\r\n\n00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày\r\n\nnghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần:\n\n+ Giấy giới thiệu người đại diện đơn\r\n\nvị, tổ chức mở hội thảo hoặc giới thiệu sản phẩm.\n\n+ Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 01;\n\n+ Bản sao chụp văn bản công nhận thức\r\n\năn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (phải là bản sao chứng thực hoặc\r\n\ntrường hợp nộp trực tiếp là bản sao chụp thì đồng thời phải\r\n\nxuất trình bản chính để đối chiếu).\n\n+ Bản thông tin sản phẩm do nhà sản\r\n\nxuất công bố, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của\r\n\nnhà sản xuất, tên các nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng,\r\n\ncông dụng, hướng dẫn sử dụng.\n\n+ Bản thuyết\r\n\nminh nội dung quảng cáo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, Cá nhân.\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thức ăn chăn nuôi (Theo mẫu tại Phụ lục\r\n\n27, Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT)\n\nh) Phí, lệ phí: Không.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo thức ăn chăn nuôi Phụ lục 28 Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nI) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;\n\n- Thông tư Số:\r\n\n66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 08/2010/NĐ-CP Ngày 05/02/2010 của Chính\r\n\nphủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;\n\n- Thông tư Số: 29/2015/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp & PTNT.\n\n\n\nPHỤ LỤC 27\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 04 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTên tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: …..\n\n…, ngày … tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI\n\nKính gửi:\r\n\nTên cơ quan có thẩm quyền\n\nTên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận\r\n\nnội dung quảng cáo: ……………………………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố điện thoại: ……………………… Fax: …………………………. E-mail: ……………………\n\nSố giấy phép hoạt động:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nHọ tên và số điện thoại người chịu\r\n\ntrách nhiệm đăng ký hồ sơ: ………………………………\n\nKính đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm\r\n\nquyền) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thức ăn chăn nuôi sau:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thức ăn chăn nuôi\n\nKý\r\n\n mã hiệu/ Mã số sản phẩm\n\nMã\r\n\n số công nhận\n\nTên,\r\n\n địa chỉ nhà sản xuất\n\nPhương\r\n\n tiện quảng cáo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội\r\n\ndung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo\r\n\nsai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nĐại diện tổ chức,\r\n\n cá nhân\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục Tiếp\r\n\nnhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy chất\r\n\nlượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công bố hợp quy\r\n\nchất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định,\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nBước 2:\r\n\nCông chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường\r\n\nbưu điện).\n\n- Trường\r\n\nhợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định: Trong thời gian 05 ngày\r\n\nlàm việc, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá\r\n\nnhân về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng\r\n\nký lại hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung\r\n\nhồ sơ đầy đủ hợp lệ.\n\nBước\r\n\n3: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định và phê\r\n\nduyệt\n\nTrong thời gian 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ công bố hợp quy, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu phụ lục 15 của Thông tư số\r\n\n55/2012/TT-BNNPTNT .\n\nBước\r\n\n4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6\r\n\n(trừ các ngày nghỉ, ngày lễ).\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-Thành phần:\n\n* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết\r\n\nquả chứng nhận hợp quy của tổ chức\r\n\nchứng nhận hợp quy, thành phần hồ sơ gồm:\n\n+ Bản công bố hợp quy (theo mẫu quy định tại phụ\r\n\nlục 13 Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT);\n\n+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng\r\n\nnhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ, quá trình và môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\r\n\ndo tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;\n\n+ Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính\r\n\nnăng, công dụng).\n\n* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh thành phần hồ sơ gồm:\n\n+ Bản công bố hợp quy (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục 13 thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT);\n\n+ Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng);\n\n+ Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu\r\n\ncó) tại phòng thử nghiệm được chỉ định;\n\n+ Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm\r\n\nsoát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong\r\n\ntrường hợp tổ chức cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được\r\n\nchứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008;\n\n+ Kế hoạch giám sát định kỳ;\n\n+ Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những\r\n\nnội dung: đối tượng được chứng nhận hợp quy; (số hiệu,\r\n\ntên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; tên và địa chỉ của tổ chức\r\n\nthực hiện đánh giá hợp quy; phương thức\r\n\nđánh giá hợp quy được sử dụng; mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh\r\n\ngiá, thời gian đánh giá) và các lý giải cần thiết(ví dụ: lý do lựa chọn phương\r\n\npháp/ phương thức lấy mẫu/ đánh giá);\r\n\nkết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); thông tin bổ sung khác.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: tổ chức, cá nhân\n\ng) Mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng\r\n\n(theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của\r\n\nthông tư 55/2012/TT-BNNPTNT)\n\nh) Phí, lệ phí: không.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không \n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn\r\n\nthủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp\r\n\nquy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n- Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nhiệm vụ\r\n\ncác Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 14\n\nMẪU\r\n\nKẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG\n\nSản\r\n\nphẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường:....................................................\n\nCác quá trình sản xuất cụ thể\n\nKế hoạch kiểm soát chất lượng\n\nCác chỉ tiêu kiểm soát\n\nQuy\r\n\n định kỹ thuật\n\nTần\r\n\n suất lấy mẫu/ cỡ mẫu\n\nThiết\r\n\n bị thử nghiệm/ kiểm tra\n\nPhương\r\n\n pháp thử/ kiểm tra\n\nBiểu\r\n\n ghi chép\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.............,\r\n\n ngày....... tháng ........ năm .....\n\nĐại diện doanh nghiệp\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 106055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106056.json b/contexts/context_106056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34dcef2380e9d7037529e373c62ba9b4a90ee420 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-570-QD-UBTDTT-TTI-Luat-boi-93703.aspx", + "name": "Quyet-dinh-570-QD-UBTDTT-TTI-Luat-boi-93703", + "passage": "ỦY BAN THỂ DỤC THỂ\r\n\n THAO\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố: 570/QĐ/UBTDTT-TTI\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 05 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH LUẬT\r\n\nBƠI\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG - CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n03/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục Thể thao.\r\n\nXét yêu cầu phát triển và nâng cao thành tích môn Bơi ở Việt Nam.\r\n\nXét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành Luật Bơi gồm 6 phần: các điều luật chung và quy\r\n\nchế; luật bơi trong bể; luật bơi trên mặt nước tự nhiên; luật chung về các môn\r\n\nbơi lão thành; luật về các phương tiện vật chất; luật y tế.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nLuật này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu\r\n\ntừ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nCác ông Cháng văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích\r\n\ncao I, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ - Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,\r\n\nGiám đốc các Sở Thể dục Thể thao địa phương, ngành, các đơn vị có liên quan\r\n\nthuộc Ủy ban Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nK/T BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM\r\n\n ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nĐoàn Thao\n\n\n\nPhần\r\n\nI.\n\nCÁC ĐIỀU LUẬT CHUNG\n\nCác điều luật chung\r\n\nlà những quy định cơ bản cho các cuộc thi đấu về tất cả các môn bơi, kể cả bơi\r\n\ntrên mặt nước tự nhiên, bơi lão thành, nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật\r\n\ncủa Liên đoàn Bơi nghiệp dư quốc tế (FINA), đồng thời cũng là sự quy định thống\r\n\nnhất để phát triển các cơ sở vật chất và phương tiện thi đấu.\n\nTrong các điều luật\r\n\ndưới đây, thuật ngữ “các đấu thủ” được dùng để chỉ các vận động viên bơi, nhảy\r\n\ncầu, bóng nước hoặc bơi nghệ thuật, cả nam giới và nữ giới.\n\n1.\r\n\nTư cách đấu thủ\n\n1.1 Đấu thủ được\r\n\nquyền tham gia, nếu việc thi đấu các môn bơi không phải là một nghề nghiệp hoặc\r\n\ncông việc duy nhất mà người đó phải lệ thuộc vào về tài chính để sống.\n\n1.2 Mọi đấu thủ được\r\n\nquyền tham gia thi đấu đều phải do Liên đoàn quốc gia của mình đăng ký.\n\n1.3. Trừ trường hợp\r\n\nđược phép của Liên đoàn thành viên của đấu thủ, mọi sự cung cấp tài chính mà\r\n\nđấu thủ nhận được so sự nổi tiếng về thể thao hoặc do các thành tích thi đấu\r\n\nđều phải có sự chấp thuận, quản lý và kiểm soát của Liên đoàn quốc gia của đấu\r\n\nthủ đó. Khoảng tài chính này sẽ không được giao cho đấu thủ trước khi người đó\r\n\nkết thúc hoạt động thi đấu của mình, không kể các khoản chi tiêu được chấp\r\n\nthuận.\n\n2.\r\n\nQuan hệ quốc tế.\n\n2.1. Các Liên đoàn\r\n\nthành viên không được kết nạp bất kỳ câu lạc bộ nào đã là hội viên của một Liên\r\n\nđoàn thành viên khác.\n\n2.2. Một đấu thủ của\r\n\nmột Liên đoàn thành viên gia nhập câu lạc bộ của một Liên đoàn thành viên khác\r\n\nvà tham gia thi đấu cho câu lạc bộ đó thì sẽ thuộc thẩm quyền của Liên đoàn thứ\r\n\nhai này.\n\n2.3. Không có đội nào\r\n\nđược mang danh nghĩa của quốc gia hoặc lãnh thổ thể thao nếu các đấu thủ không\r\n\nđược Liên đoàn thành viên của quốc gia lãnh thổ thể thao đó tuyển chọn.\n\n2.4. Đấu thủ đại diện\r\n\ncho quốc gia hoặc lãnh thổ thể thao tại các cuộc thi đấu phải là công dân (được\r\n\nsinh ra hoặc nhập quốc tịch) của quốc gia mà đấu thủ đó đại diện, với điều kiện\r\n\ncông dân nhập quốc tịch này là người đã sống ở quốc gia đó ít nhất một năm\r\n\ntrước khi có cuộc thi và bất kỳ đấu thủ nào chuyển đổi từ một tổ chức của quốc\r\n\ngia này sang tổ chức của quốc gia khác đều phải đã cư trú trên lãnh thổ và\r\n\nthuộc thẩm quyền của tổ chức sau này ít nhất là mười hai tháng trước khi có\r\n\ncuộc thi nói trên.\n\n2.5. Đối với các cuộc\r\n\nthi đấu quốc tế, các đấu thủ có hai quốc tịch phù hợp với luật phát của các\r\n\nquốc gia tương ứng sẽ phải chọn một “quốc tịch thể thao” và chịu sự lãnh đạo\r\n\ncủa chỉ một Liên đoàn thành viên mà mình tham gia\n\n2.6. Nếu một đấu thủ\r\n\nđã đại diện cho một quốc gia để thi đấu trong một cuộc thi quốc tế, thì đấu thủ\r\n\nnày được coi là đã chọn “quốc tịch thể thao” đó, và anh (chị) ta sẽ phải chịu\r\n\nsự lãnh đạo của Liên đoàn thành viên như nói tại điều 2.2 và không được đại\r\n\ndiện cho Liên đoàn thành viên khác, chừng nào chưa chính thức chuyển đổi tư\r\n\ncách hội viên của mình và chưa cư trú trên lãnh thổ thuộc phạm vi quyền hạn của\r\n\nLiên đoàn thành viên sau này ít nhất mười hai tháng sau khi chuyển đổi tư cách\r\n\nhội viên và trước khi có sự kiện đề cập ở trên.\n\n3.\r\n\nHoạt động ở nước ngoài.\n\n3.1. Một đấu thủ thi\r\n\nđấu tại một cuộc thi ở nước ngoài phải là hội viên của một Liên đoàn thành viên\r\n\nhoặc của một câu lạc bộ của Liên đoàn thành viên. Điều này cũng được áp dụng\r\n\nđối với các trọng tài, các viên chức, các huấn luyện viên và chỉ đạo viên.\n\n3.2. Tất cả các cuộc\r\n\nthi đấu phải được sự chấp thuận của Liên đoàn thành viên nơi diễn ra cuộc thi đó\r\n\nvà tất cả các đấu thủ hoặc Câu lạc bộ phải được phép của Liên đoàn thành viên\r\n\ntương ứng của mình.\n\n3.3. Trong mọi trường\r\n\nhợp có tranh cãi, thì các điều luật của Liên đoàn thành viên đứng ra tổ chức\r\n\ncuộc thi sẽ được coi là có hiệu lực. Trong các Đại hội Olympic, các Giải vô\r\n\nđịch thế giới và các cuộc thi do FINA tổ chức thì sẽ áp dụng các điều luật của\r\n\nFINA.\n\n4.\r\n\nCác quan hệ trái phép và hành vi xấu.\n\n4.1. Không một Liên\r\n\nđoàn thành viên nào được quan hệ với một tổ chức chưa được công nhận là thành\r\n\nviên hoặc đang bị treo giò.\n\n4.2. Không được phép\r\n\ntrao đổi các đấu thủ, các nhà quản trị, các giám đốc, các trọng tài, các viên\r\n\nchức, các huấn luyện viên, chỉ đạo viên v.v… với các tổ chức chưa được công\r\n\nnhận là thành viên hoặc đang bị treo giò.\n\n4.3. Không được phép\r\n\ntổ chức các cuộc biểu diễn, hoặc triển lãm, điều trị, huấn luyện, thi đấu v.v…\r\n\nvới các tổ chức chưa được công nhận là thành viên hoặc đang bị treo giò.\n\n4.4. Ban Chấp hành\r\n\nFINA có thể cho phép quan hệ với các tổ chức chưa được công nhận là thành viên\r\n\nhoặc đang bị treo giò đã nêu trong các điều 4.1 đến 4.3 ở trên.\n\n4.5. Bất cứ cá nhân\r\n\nhoặc nhóm nào vi phạm điều luật này sẽ bị Liên đoàn thành viên treo giò tối\r\n\nthiểu một năm cho đến mức tối đa là hai năm. FINA có quyền xét lại thời gian\r\n\ntreo giò do Liên đoàn thành viên quy định và có quyền tăng lên đến mức tối đa\r\n\nlà hai năm tùy theo các tình tiết liên quan. Liên đoàn thành viên đó sẽ phải\r\n\ntuân theo bất kỳ mức gia tăng thời hạn treo giò đã được xét lại.\n\nTrong trường hợp một\r\n\ncá nhân hay nhóm đã từ chối quyền là hội viên hoặc không còn là hội viên của\r\n\nLiên đoàn thành viên, thì sẽ không được phép công nhận là hội viên của Liên\r\n\nđoàn đó trong thời gian tối thiểu là 3 tháng cho đến mức tối đa 2 năm. FINA có\r\n\nquyền xem xét lại các hình phạt do Liên đoàn thành viên quy định và có thể tăng\r\n\nthời hạn đó lên tới mức tối đa 2 năm tùy theo các tình tiết liên quan. Liên\r\n\nđoàn thành viên đó sẽ phải tuân theo bất kỳ mức tăng nào đã được xem xét lại.\n\n4.6. Trong mọi trường\r\n\nhợp khi cuộc thi đấu đã được phép tổ chức, môi Liên đoàn thành viên đã đồng ý\r\n\ncoi các điều luật của Liên đoàn thành viên sở tại là hoàn toàn có hiệu lực và\r\n\nmỗi Liên đoàn thành viên khẳng định điều đó trong các quảng cáo, tờ khai tham\r\n\ngia thi đấu, chương trình và mọi công báo chính thức khác, thì điều đó có nghĩa\r\n\nlà cuộc thi đấu sẽ được tổ chức và bảo đảm thực sự được tổ chức theo luật của\r\n\nLiên đoàn thành viên sở tại.\n\n4.7. Các đấu thủ với\r\n\ntư cách cá nhân hoặc nhóm, kể cả các viên chức trong đội đại biểu của các Liên\r\n\nđoàn thành viên, tham gia bất kỳ cuộc thi nào của FINA mà vi phạm một hoặc tất\r\n\ncả các điều lỗi dưới đây, thì sẽ bị Ban chấp hành của FINA kỷ luật.\n\n4.7.1. Khước từ thực\r\n\nhiện nghĩa vụ đấu thủ chân chính của mình.\n\n4.7.2. Rút khỏi cuộc\r\n\nthi vì những lý do chính trị.\n\n4.7.3. Có biểu hiện\r\n\ndưới bất cứ hình thức nào sự bất hợp tác với những người có thẩm quyền của Ban\r\n\ntổ chức cuộc thi đấu xuất phát từ các quan điểm chính trị.\n\n4.8. Mọi hình phạt\r\n\ncủa Liên đoàn thành viên đối với một đấu thủ hoặc một nhóm đấu thủ sẽ phải được\r\n\ntất cả các Liên đoàn thành viên thừa nhận và thực hiện nếu đã có sự phúc thẩm\r\n\ncủa Ban chấp hành (FINA).\n\n5.\r\n\nQuyền tham gia\n\n5.1. Mọi đấu thủ có\r\n\nthể gia nhập nhiều câu lạc bộ theo ý muốn của mình, nhưng ở một thời điểm đấu\r\n\nthủ đó chỉ được phép đại diện cho một câu lạc bộ.\n\n5.2. Đấu thủ thay đổi\r\n\nnơi cư trú tạm thời hoặc lâu dài đến một nước khác có thể gia nhập câu lạc bộ\r\n\nthành viên của Liên đoàn tương ứng tại nước mới đến.\n\n6.\r\n\nTrang phục\n\n6.1. Trang phục của\r\n\ntất cả các đấu thủ phải phù hợp chuẩn mực đạo đức và thích hợp với môn thể thao\r\n\nriêng biệt.\n\n6.2. Mọi trang phục\r\n\nphải được làm từ nguyên liệu không trong suốt.\n\n6.3. Tổng trọng tài\r\n\ncủa cuộc thi đấu có quyền loại bất kỳ đấu thủ nào mặc trang phục không phù hợp\r\n\nvới điều luật này.\n\n7.\r\n\nQuảng cáo.\n\n7.1. Khi mang các\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật ở dưới nước: Đấu thủ không được phép mang bất cứ hình\r\n\nthức quảng cáo nhìn thấy được có kích thước quá 16cm². \n\n7.2. Khi mang các\r\n\ntrang bị ở trên thành bể bơi: Khăn tắm và túi xách có thể có hai quảng cáo.\r\n\nThường phục và đồng phục của các viên chức có thể có hai quảng cáo trên mũ và\r\n\nhai trên quần hoặc áo. Ký hiệu của nhà sản xuất hoặc nhà bảo trợ có thể được\r\n\nlặp lại, nhưng cùng một tên hiệu chỉ có thể được sử dụng một lần trên đồ dùng\r\n\nhoặc trang phục.\n\n7.3. Không cho phép\r\n\nquảng cáo trên thân thể bằng bất cứ hình thức nào.\n\n7.4. Không được quảng\r\n\ncáo cho thuốc lá hoặc rượu.\n\n8.\r\n\nLoại và rút khỏi cuộc thi.\n\n8.1. Trong tất cả các\r\n\ncuộc thi đấu, trừ thi đấu bóng nước, một đấu thủ hoặc một đội sau khi giành\r\n\nđược quyền tham gia mà không muốn tham gia thi chung kết sẽ phải xin rút trong\r\n\nvòng 30 phút sau khi đấu loại vào chung kết.\n\n8.2. Trong các môn\r\n\nbơi, nhảy cầu và bơi nghệ thuật, nếu có một đấu thủ dã thi đấu chung kết mà bị\r\n\nloại vì bất kỳ lý do nào, kể cả kiểm tra y học, thì thứ hạng mà lẽ ra đấu thủ\r\n\nđó giành được sẽ trao cho đấu thủ đạt thứ hạng kế tiếp và tất cả các đấu thủ\r\n\nxếp hạng thấp hơn trong thi chung kết sẽ được nâng lên một thứ hạng. Nếu việc\r\n\nxóa bỏ thành tích đó diễn ra sau khi trao giải, thì sẽ phải rút lại giải đã\r\n\ntrao và chuyển cho các đấu thủ thích hợp như đã nói trong điều khoản này.\n\n8.3. Nếu một đội (có\r\n\nnghĩ là đội của quốc gia, đội khu vực, đội câu lạc bộ v.v…) đã đăng ký tham gia\r\n\nsong lại rút khỏi cuộc thi của FINA trong thời gian ít hơn hai tháng trước ngày\r\n\nđầu tiên của cuộc thi đó thì sẽ bị phạt 6000 Franc Thụy Sĩ. Điều luật này không\r\n\náp dụng đối với việc rút khỏi cuộc thi do có thay đổi ngày hoặc địa điểm thi.\n\n9.\r\n\nCấm hút thuốc\n\nTrong tất cả các cuộc\r\n\nthi đấu quốc tế, việc cấm hút thuốc được thực hiện ở tất cả những khu vực dành\r\n\ncho các đấu thủ, trước cũng như trong khi thi đấu.\n\n10.\r\n\nĐại hội Olympic, Giải vô địch thế giới, Giải vô địch thế giới trong bể 25m và\r\n\ncác điều luật chung đối với những cuộc thi đáu của FINA.\n\n10.1. Về tổ chức.\n\n10.1.1. Chỉ có FINA\r\n\nmới có quyền tổ chức Giải vô địch thế giới và các cuộc thi của FINA về các môn\r\n\nbơi, nhảy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật và bơi trên mặt nước tự nhiên. Các từ\r\n\n“Thế giới” và “FINA” sẽ không được sử dụng đối với bất kỳ cuộc thi bơi, nhảy\r\n\ncầu, bóng nước, bơi nghệ thuật hoặc bơi trên mặt nước tự nhiên nếu không có sự\r\n\nđồng ý của FINA.\n\n10.1.2. Quốc kỳ của\r\n\ncác quốc gia có đấu thủ được xếp hạng nhất, nhì và ba sẽ được kéo lên và quốc\r\n\nthiều (rút ngắn, như đã ghi trong Hiến chương Olympic) của quốc gia có nhà vô\r\n\nđịch cá nhân hoặc đồng đội sẽ được cử. Điều luật này không áp dụng đối với Giải\r\n\nvô địch lão thành.\n\n10.1.3. Ban chấp hành\r\n\nFINA được ủy quyền thảo ra tất cả các điều luật và điều lệ để điều hành các\r\n\ncuộc thi đấu nói trên. Điều lệ do Ban chấp hành quy định phải được công bố và\r\n\nđăng báo một năm trước ngày khai mạc cuộc thi đấu.\n\n10.2. Rút khỏi cuộc\r\n\nthi.\n\n10.2.1. Trừ trường\r\n\nhợp nêu tại điều 8.1, khi rút khỏi các cuộc thi loại hoặc thi chung kết trong\r\n\nbơi, nhảy cầu hoặc bơi nghệ thuật ở mọi cuộc thi đấu quốc tế do FINA điều hành,\r\n\nkể cả Đại hội Olympic, thì Liên đoàn thành viên có đấu thủ bỏ cuộc sẽ phải trả\r\n\nvô điều kiện cho Tổng thủ quỹ của FINA một số tiền ba mươi (30) Franc Thụy Sĩ\r\n\nđối với mỗi đấu thủ bỏ cuộc trong các môn thi cá nhân và sáu mươi (60) Franc\r\n\nThụy Sĩ đối với mỗi đội bỏ cuộc trong các môn thi đồng đội.\n\n10.2.2. Nếu một đội\r\n\nrút khỏi cuộc thi bóng nước của FINA vào bất kỳ lúc nào sau khi đã rút thăm và\r\n\nkhông có sự tán thành của Ban điều hành, thì đội đó sẽ bị Ban chấp hành phạt\r\n\nvới số tiền 8000 Franc Thụy Sĩ, trong đó 6000 Franc chuyển cho Ban tổ chức, và\r\n\nbị treo giò đối với tất cả các cuộc thi đấu trong thời gian tối thiểu là ba\r\n\ntháng đến tối đa là hai năm.\n\n10.2.3. Nếu một Liên\r\n\nđoàn thành viên đủ tư cách tham gia thi Cúp bơi nghệ thuật của FINA mà rút khỏi\r\n\ncuộc thi sau khi đã đăng ký dứt khoát tham gia thì Liên đoàn đó sẽ bị phạt một khoản\r\n\n4000 Franc Thụy Sĩ, trong đó 3000 Franc chuyển cho Ban tổ chức.\n\n10.3. Kháng nghị\n\n10.3.1. Có thể đưa ra\r\n\nkháng nghị.\n\na- Nếu các điều luật\r\n\nvà điều lệ tiến hành cuộc thi không được tuân thủ.\n\nb- Nếu các hoàn cảnh\r\n\nkhác gây nguy hiểm cho cuộc thi hoặc cho các đấu thủ.\n\nc- Chống lại các\r\n\nquyết định của Tổng trọng tài; tuy nhiên, không cho phép có kháng nghị chống\r\n\nlại các quyết định thực tế.\n\n10.3.2. Kháng nghị\r\n\nphải được đệ trình.\n\na- Cho Tổng trọng\r\n\ntài.\n\nb- Bằng văn bản.\n\nc- Chỉ cho người lãnh\r\n\nđạo có trách nhiệm của đội.\n\nd- Kèm theo số tiền\r\n\nđặt cọc 50 Franc Thụy Sĩ.\n\ne- Trong vòng 30 phút\r\n\nsau khi kết thúc đợt thi hoặc cuộc thi tương ứng.\n\nNếu đã thấy rõ hoàn\r\n\ncảnh có thể dẫn đến sự kháng nghị tiềm tàng trước khi diễn ra cuộc thi, thì\r\n\nkháng nghị phải được đệ trình trước khi có hiệu lệnh xuất phát.\n\n10.3.3. Mọi đơn kháng\r\n\nnghị phải được Tổng trọng tài xem xét. Nếu bác bỏ kháng nghị thì Tổng trọng tài\r\n\nphải tuyên bố ký do quyết định của mình. Người lãnh đạo đội có thể khiếu nại về\r\n\nsự bác bỏ đó đến Ban xét khiếu nại và quyết định của Ban này sẽ là quyết định\r\n\ncuối cùng.\n\n10.3.4. Nếu kháng\r\n\nnghị bị bác bỏ thì số tiền đặt cọc sẽ được nộp cho Ban điều hành cuộc thi đấu.\r\n\nNếu kháng nghị được chấp thuận thì tiền đặt cọc sẽ được hoàn lại.\n\n10.3.5. Trong môn\r\n\nnhảy cầu, khiếu nại bằng lời có thể do đấu thủ hoặc một viên chức có trách\r\n\nnhiệm của đội nêu ra ngay sau khi thực hiện động tác nhảy, nhóm động tác nhảy,\r\n\nhoặc một môn thi nhảy. Nếu lời khiếu nại không được tiếp nhận thì có thể đưa ra\r\n\nkháng nghị chính thức.\n\n10.4. Ban xét khiếu\r\n\nnại.\n\n10.4.1. Đối với Đại\r\n\nhội Olympic và Giải vô địch thế giới, Ban xét khiếu nại bao gồm các ủy viên Ban\r\n\nchấp hành và các ủy viên danh dự có mặt do ông Chủ tịch, hoặc ông Phó Chủ tịch\r\n\n(nếu Chủ tịch vắng mặt) làm Trưởng ban. Đối với các cuộc thi khác của FINA, Ban\r\n\nxét khiếu nại sẽ gồm đại diện của FINA cùng với các ủy viên Ban chấp hành hoặc\r\n\ncác ủy viên của Ủy ban kỹ thuật thích hợp có mặt và do đại diện FINA làm Trưởng\r\n\nban. Mỗi ủy viên sẽ có một phiếu bầu, trừ các trường hợp sẽ nêu ở dưới đây, và\r\n\ntrong trường hợp phiếu ngang nhau thì Trưởng ban sẽ có phiếu quyết định.\n\n10.4.2. Ủy viên Ban\r\n\nkhiếu nại sẽ chỉ được phép phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết trong\r\n\ntrường hợp có liên quan đến lợi ích của Liên đoàn của bản thân ủy viên này. Một\r\n\nủy viên Ban khiếu nại đang hoạt động với tư cách là một viên chức sẽ không được\r\n\nphép biểu quyết trong trường hợp nếu có kháng nghị chống lại quyết định của ông\r\n\nta hoặc về sự giải thích luật của ông ta. Trong trường hợp khẩn cấp, Ban xét\r\n\nkhiếu nại có thể biểu quyết các vấn đề ngay cả khi không thể mời được tất cả\r\n\ncác ủy viên. Quyết định của Ban xét khiếu nại là quyết định cuối cùng.\n\n10.5. Ủy ban Điều\r\n\nhành.\n\n10.5.1. Sự điều hành\r\n\nthực tế tất cả các cuộc thi tại Đại hội Olympic và Giải vô địch thế giới sẽ\r\n\nphải chịu sự kiểm soát của FINA.\n\n10.5.2. Đối với Đại\r\n\nhội Olympic, Giải vô địch thế giới và các cuộc thi của FINA, Ban chấp hành FINA\r\n\nsẽ chỉ định một Ủy ban Điều hành. Đối với các cuộc thi đấu khác, Ủy ban Điều\r\n\nhành có thể được một cơ quan có trách nhiệm chỉ định cho cuộc thi đấu tương\r\n\nứng.\n\n10.5.3. Ủy ban Điều\r\n\nhành có trách nhiệm điều hành toàn bộ cuộc thi đấu.\n\n10.5.4. Ban chấp hành\r\n\nFINA sẽ là Ủy ban Điều hành. Ủy ban này có quyền, nếu thấy đó là hợp lý, bổ\r\n\nsung thêm một đại diện của quốc gia đăng cai tổ chức Đại hội Olympic hoặc Giải\r\n\nvô địch thế giới.\n\n10.5.5. Ủy ban Điều\r\n\nhành có trách nhiệm điều hành toàn bộ cuộc thi, bao gồm việc sắp xếp chương\r\n\ntrình các môn thi, chỉ định các viên chức và xét xử các kháng nghị.\n\n10.5.6. Nếu có ủy\r\n\nviên nào của ban Điều hành vắng mặt tại Đại hội Olympic hoặc Giải vô địch thế\r\n\ngiới, thì những ủy viên còn lại sẽ có quyền chỉ định người thay thế, nếu cần\r\n\nthiết. Nếu có 9 ủy viên thì sẽ đủ số phiếu bầu cần thiết.\n\n10.5.7. Khi Ủy ban Điều\r\n\nhành đang hoạt động với tư cách là Ban xem xét khiếu nại thì sẽ áp dụng điều\r\n\n10.4.\n\n10.6. Các Tiểu ban.\n\n10.6.1. Tại Đại hội\r\n\nOlympic, các Giải vô địch thế giới và các cuộc thi khác của FINA, đối với mỗi\r\n\nmôn sẽ chỉ định một Tiểu ban, bao gồm đại biểu kỹ thuật tương ứng (tại Đại hội\r\n\nOlympic và các Giải vô địch thế giới) hoặc phái viên của Ban chấp hành (tại các\r\n\ncuộc thi khác của FINA), và ông Chủ tịch, ông Tổng thư ký của mỗi Ủy ban kỹ\r\n\nthuật tương ứng.\n\n10.6.2. Tùy thuộc vào\r\n\nsự quy định của Ban chấp hành FINA, các Tiểu ban sẽ có trách nhiệm đối với:\n\na- Việc tiến hành\r\n\ncuộc thi đấu trong môn tương ứng.\n\nb- Việc kiểm tra tất\r\n\ncả các trang, thiết bị kỹ thuật trước và trong cuộc thi.\n\nc- Lập bảng phân công\r\n\ncho các viên chức (trọng tài).\n\nd- Điều tra các\r\n\ntrường hợp kháng nghị để chuẩn bị cho Ban xét xử.\n\n10.7. Lập chương\r\n\ntrình\n\n10.7.1. Chương trình\r\n\ncác môn thi.\n\n\n\nNam\n\nNữ\n\nBơi Tự do\n\n50mét, 100mét, 200mét\n\n50mét, 100mét, 200mét\n\n\n\n400mét, 1500mét\n\n400mét, 800mét\n\nBơi Ngửa:\n\n100mét, 200mét\n\n100mét, 200mét\n\nBơi Ếch:\n\n100mét, 200mét\n\n100mét, 200mét\n\nBơi Bướm:\n\n100mét, 200mét\n\n100mét, 200mét\n\nBơi Hỗn hợp:\n\n100mét, 200mét\n\n100mét, 200mét\n\nBơi Tiếp sức:\n\n\n\n\n\nBơi Tự do:\n\n4 x 100mét, 4 x 200mét\n\n4 x 100mét, 4 x 200mét\n\nBơi Hỗn hợp\n\n4 x 100mét\n\n4 x 100mét\n\n* Ghi chú: Môn này chỉ có trong Giải vô\r\n\n địch thế giới hiện nay.\n\n10.7.2. Chỉ có Ủy ban\r\n\nĐiều hành của FINA mới có quyền thay đổi chương trình chuẩn các môn thi trong\r\n\nngày do hoàn cảnh đặc biệt. Việc thông báo về bất kỳ sự thay đổi nào đều phải\r\n\nđăng trên Bản tin chính thức (Offcial Bulletin Board) chậm nhất là 24 giờ trước\r\n\nkhi sự thay đổi có hiệu lực trong thực tế.\n\n10.7.3. Các cuộc thi\r\n\nđấu tại Đại hội Olympic sẽ diễn ra trong khoảng thời gian 14 ngày, các ngày đó\r\n\ndo IOC và FINA phối hợp xác định. Sẽ có các cuộc thi vào buổi sáng, buổi chiều\r\n\nvà buổi tối.\n\n10.7.5. Các cuộc\r\n\ntrình diễn, biểu diễn ngoài chương trình bình thường của Đại hội Olympic hoặc\r\n\ncủa Giải vô địch thế giới là điều không được khuyến khích và không được tiến\r\n\nhành trong lúc đang thi đấu các môn bơi này, trừ khi được phép của FINA. \n\n10.8. Giải thưởng\n\n10.8.1. Huy chương:\r\n\nCác huy chương Vàng, Bạc, Đồng sẽ được tặng thưởng cho ba vị trí nhất, nhì, ba\r\n\ntrong thi chung kết các môn cá nhân và tiếp sức tại Giải vô địch thế giới.\n\n10.8.2. Bằng chứng\r\n\nchỉ: Tại các Giải vô địch thế giới, bằng chứng chỉ sẽ được tặng cho tất cả 8\r\n\nđấu thủ lọt vào chung kết các môn thi cá nhân và 6 đội tiếp sức đạt vị trí thứ\r\n\nnhất đến thứ 6 trong thi chung kết\n\n10.9. Tính điểm \n\nChỉ trong Giải vô\r\n\nđịch thế giới mới tính điểm cho tất cả các đấu thủ lọt vào chung kết theo cách\r\n\ntính sau đây:\n\n10.9.1. Bơi trong bể\n\nCá nhân\n\nChung kết\r\n\n\"B\" - 9, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1 điểm\n\nChung kết\r\n\n\"A\" - 18, 16, 15, 14, 13, 12, 11, 10 điểm\n\nTiếp sức\n\nChung kết\r\n\n\"B\" - 18, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2 điểm\n\nGiải thưởng riêng của\r\n\nFINA sẽ được trao dựa trên cách tính sau:\n\nVị trí thứ nhất 5 điểm\n\nVị trí thứ hai 3 điểm\n\nVị trí thứ ba 2 điểm\n\nVị trí thứ tư 1 điểm\n\nKỷ lục thế giới môn\r\n\ncá nhân 2 điểm cho mỗi kỷ lục bị phá.\n\nNếu có sự ngang nhau\r\n\nthì các thành tích sẽ được so sánh với kỷ lục thế giới và Tiểu ban Bơi sẽ là\r\n\nngười quyết định.\n\n10.9.2. Bơi trên mặt\r\n\nnước tự nhiên.\n\n18, 16, 14, 12, 10,\r\n\n8, 6, 5, 4, 3, 2, 1 điểm\n\n11.\r\n\nCác Cúp thế giới.\n\n11.1. Những luật\r\n\nchung\n\nFINA có thể tiến hành\r\n\ncác Cúp thế giới về mỗi môn theo Luật của FINA và đặc biệt là các luật trình\r\n\nbày ở điều 11 này.\n\n11.1.1. Thông thường\r\n\ncác Cúp thế giới sẽ được tiến hành trong những năm lẻ, ngoại trừ các Giải vô\r\n\nđịch thế giới bơi trên mặt nước tự nhiên được tiến hành vào năm Đại hội Olympic\r\n\nmùa hè.\n\n11.1.2. Tất cả các\r\n\nCúp thế giới sẽ được tiến hành với việc kiểm tra doping phù hợp với điều 4 của Luật\r\n\ny học.\n\n11.1.3. Tại tất cả\r\n\ncác Cúp thế giới, Ban điều hành sẽ gồm các thành viên của Ủy ban kỹ thuật tương\r\n\nứng có mặt tại các cuộc thi và người đại diện của Ban chấp hành FINA làm Chủ\r\n\ntịch và là người có phiếu quyết định trong trường hợp ngang phiếu, nếu cần\r\n\nthiết.\n\n11.1.4. Việc tuyển\r\n\nlựa trọng tài sẽ do Ủy ban kỹ thuật tương ứng với điều kiện được Ban chấp hành\r\n\nhoặc Ban thường vụ tán thành.\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBan chấp hành đã định\r\n\nra các quy chế dưới đây.\n\n1.\r\n\nThủ tục và quy tắc đóng hội phí\n\n1.1. Trong tuần đầu\r\n\ncủa tháng Mười hàng năm Thủ quỹ sẽ phải gửi tới tất cả các Liên đoàn thành viên\r\n\ncủa FINA thông báo kèm theo danh đơn số tiền hội phí cần phải nộp vào tháng\r\n\nGiêng năm sau.\n\n1.2. Thủ quỹ phải\r\n\nthông báo kịp thời Liên đoàn thành viên nào chưa đóng hội phí vào cuối tháng\r\n\nGiêng, yêu cầu phải nộp và nhắc nhở Liên đoàn vi phạm này là nếu khoản tiền đó\r\n\nkhông gửi tới nơi trước ngày 31 tháng Ba thì sẽ bị treo giò từ 1 tháng Tư đến\r\n\n30 tháng Sáu hoặc đến thời điểm đã nộp hội phí trước 30 tháng Sáu.\n\n1.3.Thủ quỹ phải\r\n\nthông báo vào tháng Tư cho các Liên đoàn thành viên chưa nộp hội phí trước ngày\r\n\n31 tháng Ba rằng họ đã bị treo giò và Liên đoàn nào không nộp hội phí trước\r\n\nngày 1 tháng Bảy thì sẽ bị coi như không phải là thành viên.\n\n1.4. Thủ quỹ phải gửi\r\n\ntới Chủ tịch và Tổng thư ký FINA, trong khoảng Tháng Tư và tháng Sáu, danh sách\r\n\ncác Liên đoàn thành viên chưa nộp hội phí.\n\n1.5.Tổng thư ký phải\r\n\nthông báo cho các Liên đoàn thành viên về tất cả các vụ treo giò và mất quyền\r\n\nhội viên và khi nào quyền hội viên mới được phục hồi.\n\n1.6.Các thông báo cho\r\n\ncác Liên đoàn thành viên liên quan đến các điều 1.2 – 1.4 phải do thủ quỹ hoặc\r\n\nThư ký gửi đi bằng thư bảo đảm.\n\n2.Biểu\r\n\nquyết qua thư.\n\n2.1. Khi việc biểu\r\n\nquyết là cần thiết hoặc được quyết định thực hiện, ông Tổng Thư ký sẽ gửi bằng\r\n\nthư bảo đảm đến từng ủy viên Ban chấp hành một văn bản rõ ràng về vấn đề cần\r\n\nđược biểu quyết với yêu cầu rằng mỗi ủy viên sẽ gửi ý kiến biểu quyết của mình\r\n\nđến ông Tổng thư ký FINA, và nói rõ đến ngày nào thì sẽ kết thúc việc biểu\r\n\nquyết. Ngày đó sẽ không được sớm hơn một tháng sau khi văn bản về vấn đề cần\r\n\nbiểu quyết được gửi qua bưu điện.\n\n2.2. Vào bất kỳ thời điểm\r\n\nnào, khi đã nhận đủ số phiếu biểu quyết tán thành hoặc bác bỏ vấn để đã nêu,\r\n\nông Tổng thư ký có thể công bố kết quả biểu quyết và kết quả đã được công bố sẽ\r\n\ncó ý nghĩa quyết định. Các phiếu biểu quyết của từng ủy viên sẽ được lưu giữ\r\n\ntrong cặp hồ sơ.\n\n2.3. Trong vòng 5\r\n\nngày sau khi hết thời gian gửi thư biểu quyết, Tổng thư ký sẽ gửi cho mỗi ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành một bản sao vấn đề đã nêu ra và kết quả biểu quyết.\n\nGhi chú: Các thủ tục biểu\r\n\nquyết qua thư nói trên không chỉ được áp dụng cho Ban chấp hành FINA mà còn cho\r\n\ntất cả các Ủy ban kỹ thuật của FINA, ngoại trừ một điều là các thủ tục sẽ do\r\n\nThư ký của mỗi ỦY ban kỹ thuật tương ứng thực hiện chứ không phải do Tổng thư\r\n\nký của FINA.\n\n3.\r\n\nCác quy tắc tiến hành Hội nghị toàn thể.\n\n3.1. Chủ tịch hoặc\r\n\nmột vị khác được chỉ định y theo điều C12.3 hoặc C13.4 (của Điều lệ FINA) (Chủ\r\n\ntịch của FINA sẽ điều khiển tất cả các cuộc họp của Hội nghị toàn thể. Trong\r\n\ntrường hợp Chủ tịch vắng mặt thì một trong các Phó chủ tịch sẽ được Ban chấp hành\r\n\nchỉ định thay thế), với tư cách là Chủ tịch hội nghị, sẽ điều hành quá trình\r\n\nlàm việc của cuộc họp và có sự trợ giúp của Chủ tịch đoàn: \n\n- Các ủy viên Ủy ban Điều\r\n\nhành (Ủy ban Điều hành của FINA gồm Chủ tịch, Tổng thư ký và Tổng thủ quỹ) của\r\n\nBan chấp hành FINA.\n\n- Ông chủ tịch danh\r\n\ndự suốt đời.\n\n3.2. Tại các Hội nghị\r\n\ntoàn thể, chỉ thảo luận những vấn đề trong chương trình nghị sự như đã ghi tại điều\r\n\nC12.4 hoặc 13.2 của Điều lệ FINA (Hội nghị toàn thể sẽ được triệu tập 4 năm một\r\n\nlần, thường là vào dịp Giải vô địch thế giới. Tổng thư ký sẽ thông báo cho các\r\n\nthành viên chậm nhất là 12 tháng trước ngày họp. Tổng thư ký sẽ gửi giấy mời\r\n\ntới tất cả các thành viên cùng với chương trình nghị sự của Hội nghị và báo\r\n\ncáo, các khuyến nghị tối thiểu 5 tháng trước ngày họp). Tất cả các ý kiến thảo\r\n\nluận, các đề nghị, khuyến nghị và giải pháp sẽ phải dựa trên cơ sở các điều luật\r\n\nđã có của FINA. Nếu có một khuyến nghị hoặc giải pháp nào được nêu ra mà không\r\n\nphù hợp với các điều luật đã có, thì sẽ bị bác bỏ ngay.\n\n3.1. Các kiến nghị\r\n\nthay đổi hoặc mở rộng chương trình nghị sự có thể được các thành viên có đủ\r\n\nthẩm quyền dự Hội nghị nêu ra vào bất kỳ lúc nào trước khi Hội nghị kết thúc,\r\n\nvới điều kiện các kiến nghị đó là khẩn cấp và được hai phần ba số phiếu ủng hộ.\n\n3.4. Các thủ tục tiến\r\n\nhành.\n\n3.4.1. Các kiến nghị\r\n\nsẽ được giải quyết phù hợp với thứ tự ưu tiên như đã công bố trong các phụ lục\r\n\nhoặc công báo tương ứng, với điều kiện là các đề nghị của Ban chấp hành sẽ được\r\n\nưu tiên.\n\n3.4.2. Các kiến nghị\r\n\nsẽ được đánh số theo thứ tự ưu tiên, số 1 có ưu thế cao hơn so với các số lớn\r\n\nhơn.\n\n3.4.3. Ý kiến đề nghị\r\n\ncủa Ban chấp hành FINA đối với mỗi kiến nghị sẽ được công bố trước (nên hay\r\n\nkhông nên chấp thuận kiến nghị đó)\n\n3.4.4. Một kiến nghị\r\n\nchủ yếu có thể được bổ sung và kiến nghị bổ sung đó cũng được bổ sung thêm cho\r\n\ntốt hơn. Sự bổ sung cho một kiến nghị được biểu quyết trước khi kiến nghị chủ\r\n\nyếu vừa được bổ sung được đem ra biểu quyết.\n\n3.4.5. Các đề nghị sẽ\r\n\nđược thảo luận và biểu quyết theo thứ tự ưu tiên, với điều kiện là các đề nghị\r\n\nđó không trùng hợp về nội dung và ý nghĩa với các đề nghị đã bị bác bỏ.\n\n3.4.6. Các kiến nghị,\r\n\ntrừ kiến nghị của Ban chấp hành, cần phải có sự xác nhận trước khi bắt đầu thảo\r\n\nluận. Chủ tịch sẽ phải yêu cầu cụ thể sự xác nhận về kiến nghị. Các câu hỏi đối\r\n\nvới kiến nghị, sự chỉ định thứ tự, hoặc những kiến nghị đã rút thì không cần có\r\n\nsự xác nhận.\n\n3.4.7. Đại biểu đưa\r\n\nra kiến nghị có quyền nói tóm tắt về kiến nghị đó nếu muốn, đồng thời có quyền\r\n\ntrả lời trước khi tiến hành biểu quyết.\n\n3.4.8. Ngoại trừ như\r\n\nđã được nêu trong điều 3.4.7, các đại biểu chỉ có thể được xác nhận về kiến\r\n\nnghị một lần. Thời gian để nói có thể được hạn chế. Nếu đó là việc thưa kiện,\r\n\nthì khoảng thời gian để nói sẽ được công bố trước.\n\n3.4.9. Tất cả các\r\n\nLiên đoàn thành viên đủ tư cách dự Hội nghị (mỗi Liên đoàn thành viên có 2 đại\r\n\nbiểu. Mỗi đại biểu có 1 phiếu bầu. Việc thông báo bổ nhiệm phải gửi bằng văn\r\n\nbản tới Tổng thư ký FINA trước khi bắt đầu Hội nghị) có quyền nêu câu hỏi trong\r\n\nlúc thảo luận về một nội dung cụ thể nào đó của chương trình nghị sự và đưa ra\r\n\nbình luận, chỉ trích về phương pháp biểu quyết. Hơn nữa, Ban chấp hành có quyền\r\n\ntrao cho các đại biểu văn bản những ý kiến của mình có liên quan đến kiến nghị,\r\n\nvới điều kiện là kiến nghị đó là phải được đệ trình không muộn hơn một giờ trước\r\n\nkhi Hội nghị bắt đầu.\n\n3.4.10. Chủ tịch hoặc\r\n\nchủ tọa có khả năng linh hoạt mềm dẻo và có quyền ra những quyết định cần thiết\r\n\nnhằm xúc tiến công việc của Hội nghị tiến triển có hiệu quả và thiết thực.\n\n3.5. Biểu quyết\n\n3.5.1. Trước khi đưa\r\n\nmột kiến nghị ra để biểu quyết, Chủ tịch phải nêu câu hỏi có liên quan một\r\n\ncách súc tích, rõ ràng và bằng ngôn ngữ đơn nghĩa.\n\n3.5.2. Các quyết định\r\n\nsẽ được xác định trên cơ sở đa số phiếu của các đại biểu có mặt và tham gia\r\n\nbiểu quyết.\n\n3.5.3. Chủ tịch phải\r\n\nđề cử để Hội nghị chấp thuận ít nhất là ba người kiểm phiếu cho tất cả các lần\r\n\nbiểu quyết. Báo cáo của Ban kiểm phiếu sẽ nộp cho ông Chủ tịch hoặc ông Thư ký.\n\n3.5.4. Các phương\r\n\npháp biểu quyết (tán thành và chống) có thể được cuộc họp chấp nhận là:\n\n- Bằng cách giơ tay\n\n- Bằng lấy biểu quyết\r\n\nchống (phân chia)\n\n- Bằng gọi danh sách\r\n\n(phân chia)\n\n-Bằng phiếu kín, đề\r\n\nnghị và ủng hộ.\n\n3.5.5. Nếu việc biểu\r\n\nquyết bị nghị ngờ về sự chuẩn xác thì Chủ tịch hoặc Chủ tọa cuộc họp sẽ quyết\r\n\nđịnh giá trị pháp lý của lời khiếu nại, lưu ý rằng độ chuẩn xác đó của biểu\r\n\nquyết sẽ không phải là sự nêu lại một kiến nghị đã được biểu quyết. Nếu có\r\n\nngười nào đó đòi hỏi nêu lại vấn đề đó thì cần phải có hai phần ba số phiếu ủng\r\n\nhộ. Nếu không thi kiến nghị đó sẽ bị bác bỏ.\n\n3.6. Bầu cử.\n\nNếu cần thiết, việc\r\n\nbầu cử Ban chấp hành và các viên chức sẽ tiến hành bằng phiếu kín và phù hợp\r\n\nvới các điều 14.2. và 14.3 của Điều lệ FINA (Ban chấp hành sẽ do Hội nghị toàn\r\n\nthể bầu ra. Tất cả thành viên Ban chấp hành, ngoại trừ Chủ tịch danh dự suốt\r\n\nđời, Chủ tịch vừa thôi chức, sẽ phải là của các quốc gia hoặc lãnh thổ thể thao\r\n\nkhác nhau: 2 người từ Châu Phi, 3-châu Mỹ, 2-châu Á, 3- châu Âu, 1 châu Đại\r\n\ndương. Các ứng cử viên Ban chấp hành sẽ do Liên đoàn thành viên có ứng viên đề\r\n\nnghị. Người không dự cũng có thể được bầu cử nếu có thư tuyên bố đồng ý tham\r\n\ngia). Trong trường hợp có sự rút khỏi danh sách ứng cử vào Ban chấp hành, thì\r\n\nsẽ làm phiếu bầu mới trên cơ sở các ứng cử viên hiện có.\n\n3.7. Ủy ban phúc tra\n\n3.7.1. Tất cả các Hội\r\n\nnghị toàn thể, một Ủy ban phúc tra sẽ được chỉ định để điều chỉnh, hoàn thiện,\r\n\nhiện đại hóa, thay đổi, hoặc sửa chữa những điều bổ sung cho những kiến nghị đã\r\n\nđược nêu ra trong khi thảo luận về một kiến nghị hoặc khuyến nghị nào đó đối\r\n\nvới Hội nghị do Ban chấp hành đưa ra hoặc do các đại biểu đề nghị sao cho phù\r\n\nhợp với các quyết nghị của Hội nghị.\n\n3.7.2. Khi một ý kiến\r\n\nbổ khuyết hoặc khuyến nghị đã được chuyển đến Ủy ban phúc tra, thì các quyết\r\n\nđịnh liên quan đến kiến nghị đang xem xét sẽ phải hoãn lại, nhưng Hội nghị vẫn\r\n\nđược tiếp diễn theo chương trình nghị sự cho đến khi Ủy ban phúc tra báo cáo\r\n\nlại với Hội nghị.\n\n3.8. Biên bản cuộc\r\n\nhọp\n\n3.8.1. Tại mỗi Hội\r\n\nnghị toàn thể cần ghi chép biên bản đầy đủ của cuộc Hội nghị đó để lưu lại.\r\n\nBiên bản đó phải có sẵn để gửi đến tất cả các Liên đoàn thành viên trong vòng\r\n\nbốn tháng sau Hội nghị.\n\n3.8.2. Nếu không có\r\n\nvấn đề gì nảy sinh trong thời gian hai tháng sau đó nữa thì biên bản coi như\r\n\nđược phê chuẩn như một tài liệu có giá trị lưu hành.\n\n3.8.3. Biên bản gốc\r\n\nphải được giữ lại cho đến khi biên bản đó được xác nhận hoàn toàn.\n\n3.8.4. Biên bản sẽ\r\n\nđược đăng trong công báo của FINA. Vì những lý do riêng, các Liên đoàn thành\r\n\nviên có thể được thông báo bằng văn bản về những quyết định có liên quan trước\r\n\nkhi biên bản được đăng trong công báo.\n\n4.\r\n\nCác quy tắc làm việc của Ban chấp hành và các Ủy ban.\n\n4.1. Tổng thư ký phải\r\n\nbảo đảm rằng thông báo đầu tiên về bất kỳ cuộc họp nào được triệu tập đúng lúc\r\n\ncũng phải gửi qua bưu điện chậm nhất là bốn tháng trước ngày họp. Nếu số phiếu\r\n\ncần thiết theo quy định chắc chắn ba mươi ngày trước ngày họp thì cuộc họp phải\r\n\nhoãn lại.\n\n4.2. Chủ tịch FINA,\r\n\nhoặc Phó chủ tịch nếu Chủ tịch vắng mặt, sẽ Chủ tọa tại tất cả các cuộc họp của\r\n\nBan chấp hành.\n\n4.3. Nếu cả Chủ tịch\r\n\nvà Phó chủ tịch đều vắng mặt trong cuộc họp, thì những người có mặt được quyền\r\n\nbiểu quyết bầu ra một trong số ủy viên của họ làm Quyền chủ tọa.\n\n4.4. Chủ tọa sẽ có lá\r\n\nphiếu thứ hai hoặc lá phiếu quyết định trong trường hợp số phiếu biểu quyết\r\n\nngang nhau.\n\n4.5. Chủ tịch hoặc\r\n\nChủ tọa có trách nhiệm và quyền hạn ra những quyết định cần thiết nhằm xúc tiến\r\n\ncông việc của hội nghị tiến triển có hiệu quả và thiết thực.\n\n4.6. Trong thời gian\r\n\ngiữa các cuộc họp, mọi hoạt động được quyết định hợp lệ cũng phải được biểu\r\n\nquyết qua thư.\n\n4.7. Tổng thư ký sẽ\r\n\nphải phụ trách việc ghi chép về các cuộc họp.\n\n5.\r\n\nBầu ủy viên Ủy ban Thường trực\n\n(Các ủy ban Thường\r\n\ntrực gồm Ủy ban Kỹ thuật Bơi, Ủy ban Kỹ thuật Nhảy cầu, Ủy ban Bóng nước, Ủy\r\n\nban Kỹ thuật Bơi Nghệ thuật, Ủy ban Kỹ thuật Lão thành, Ủy ban Y tế)\n\n5.1. Thành phần của\r\n\ncác Ủy ban Thường trực phải gồm ít nhất một ủy viên đại diện cho mỗi khu vực\r\n\nđịa lý. Đối với việc bầu cử các đại biểu theo khu vực địa lý, thì chỉ có các ủy\r\n\nviên Ban chấp hành xuất thân từ các lục địa tương ứng mới được giới thiệu và\r\n\nbiểu quyết các ứng cử viên.\n\n5.2. Mỗi Liên đoàn\r\n\nthành viên có quyền đề cử các ứng cử viên vào chức ủy viên các Ủy ban Thường\r\n\ntrực gửi đến Tổng thư ký.\n\n6.\r\n\nĐại hội Olympic, các Giải vô địch thế giới và Giải vô địch thế giới trong bể\r\n\n25m.\n\n6.1. Các viên chức\n\nVăn phòng FINA sẽ gửi\r\n\nđến tất cả các Liên đoàn thành viên mẫu đăng ký làm trọng tài tại Đại hội\r\n\nOlympic hoặc các Giải vô địch thế giới. Các bản đăng ký đó phải có chữ ký của\r\n\nChủ tịch hoặc Tổng thư ký của Liên đoàn thành viên và mọi người dự tuyển phải\r\n\nlà những người đã được Ủy ban kỹ thuật tương ứng cấp chứng chỉ đầy đủ.\n\n6.2. Các phương tiện.\n\n6.2.1. Các điều 3, 6,\r\n\n8 và 11 của Luật về các phương tiện vật chất sẽ được áp dụng tại các Đại hội\r\n\nOlympic và giải vô địch thế giới.\n\n6.2.2. Thiết bị bấm\r\n\ngiờ tự động hoàn thiện sẽ được cung cấp và sử dụng tại các Đại hội Olymic và\r\n\ngiải vô địch thế giới.\n\n6.2.3. Tất cả các hồ\r\n\nbơi phải sẵn sàng cho các đấu thủ đã đăng ký sử dụng trước khi cuộc thi bắt\r\n\nđầu. Đối với các môn bơi, bóng nước, bơi nghệ thuật - trước 5 ngày, đối với môn\r\n\nnhảy cầu - trước 8 ngày.\n\n6.2.4. Trong những\r\n\nngày thi đấu, khi không có thi đấu, các bể bơi phải được dành cho việc tập\r\n\nluyện. Cho phép được tập luyện nhảy cầu trong lúc đang thi loại về môn bơi\r\n\ntrong bể bơi khác ở cùng khu vực.\n\n6.2.5. Tất cả các đấu\r\n\nthủ, các viên chức của đội và các viên chức kỹ thuật không được phân công được\r\n\ndành chỗ ngồi dọc thành bể bơi, nơi họ có thể quan sát được việc tập luyện và\r\n\nthi đấu.\n\n6.3. Đăng ký thi đấu:\n\n6.3.1. Ít nhất là 10\r\n\nngày trước khi khai mạc Đại hội Olympic hoặc Giải vô địch thế giới, Tổng thư ký\r\n\ncủa các Liên đoàn có đấu thủ tham gia phải gửi đến Ban tổ chức của nước đăng\r\n\ncai cuộc thi danh sách của các đấu thủ đã đăng ký nhưng sẽ không thi đấu, để có\r\n\nthể xóa tên các đấu thủ đó khỏi danh sách đăng ký.\n\n6.3.2. Đối với Đại\r\n\nhội Olympic, phải đăng ký tham gia trên tờ mẫu đăng ký chính thức có chữ ký của\r\n\nTổng thư ký Ủy ban Olympic quốc gia tương ứng và gửi tới Ban tổ chức của nước\r\n\nđăng cai Đại hội và đúng hoặc trước ngày do Ủy ban Olympic quốc tế quy định.\r\n\nTổng thư ký của FINA hoặc trợ lý của ông ta sẽ thông qua các tờ đăng ký đó\r\n\ntrước ngày thi đấu đầu tiên ít nhất là bẩy ngày.\n\n6.3.3. Đối với Giải\r\n\nvô địch thế giới, phải đăng ký tham gia trên tờ mẫu đăng ký chính thức có chữ\r\n\nký của Tổng thư ký Liên đoàn thành viên tương ứng và gửi Ban tổ chức vào đúng\r\n\nhoặc trước ngày FINA quy định. Tổng thư ký của FINA hoặc trợ lý của ông ta sẽ\r\n\nthông qua tờ đăng ký đó trước ngày thi đấu đầu tiên ít nhất là năm ngày.\n\n6.3.4. a) Mỗi Liên\r\n\nđoàn thành viên liên quan phải gửi tới Liên đoàn đăng cai tổ chức lời khẳng\r\n\nđịnh ý muốn sẵn sàng tham gia Giải vô địch thế giới của mình ít nhất là bốn\r\n\ntháng trước khi Giải vô địch bắt đầu với bản sao gửi cho Văn phòng FINA. Tờ mẫu\r\n\nvề sự khẳng định trên sẽ được gửi tới tất cả các Liên đoàn thành viên để có thể\r\n\nnhận được ít nhất một tháng trước ngày yêu cầu.\n\nb) Trước 30 ngày: mỗi\r\n\nLiên đoàn thành viên phải khẳng định lần cuối cùng về số lượng thực tế các đấu\r\n\nthủ nam và nữ mà mình sẽ gửi đến tham gi thi đấu.\n\n6.3.5. Các đấu thủ\r\n\nđăng ký thi nhảy cầu, bóng nước, và bơi nghệ thuật không được tham gia các môn\r\n\nbơi tiếp sức, và những người đã đăng ký thi bơi, nhảy cầu, và bơi nghệ thuật\r\n\nthì không được sử dụng làm cầu thủ bóng nước dự bị, không kể trường hợp cùng\r\n\nmột đấu thủ có thể thi đấu cả bóng nước, cả các cự ly bơi, nếu đã đăng ký chính\r\n\nthức các môn đó.\n\n6.3.6. Đăng ký thi\r\n\nđấu môn Bơi.\n\n6.3.6.1. Đối với mỗi\r\n\ncự ly cá nhân tại Giải vô địch thế giới, mỗi Liên đoàn thành viên có thể đăng\r\n\nký tối đa 2 đấu thủ mà không cần đạt mức thành tích tiêu chuẩn. Đối với mỗi cự\r\n\nly cá nhân tại Đại hội Olympic, Ban chấp hành FINA sẽ quy định tiêu chuẩn thành\r\n\ntích được tham gia ở hai mức: A và B, trong đó mức B là mức dễ đạt hơn. Nếu một\r\n\nLiên đoàn thành viên hoặc Ủy ban Olympic quốc gia chỉ đăng ký một đấu thủ cho\r\n\nmỗi cự ly bơi, thì tất cả các đấu thủ đã đăng ký phải đạt được mức B của chuẩn\r\n\nthành tích. Nếu có hai đấu thủ đăng ký thi cùng một cự lý, thì cả hai đấu thủ\r\n\nđó phải đạt được mức A của chuẩn thành tích. \n\nTất cả các Liên đoàn\r\n\nthành viên, Ủy ban Olympic quốc gia không có đấu thủ đạt được mức chuẩn thành\r\n\ntích, thì có thể đăng ký một đấu thủ nam và một đấu thủ nữ mà không phải tính\r\n\nđến tiêu chuẩn tham gia các môn thi do mình chọn, nếu có bằng chứng là đã tham\r\n\ngia thi đấu quốc gia và quốc tế.\n\n6.3.6.2. Đối với mỗi\r\n\nmôn thi tiếp sức, mỗi Liên đoàn thành viên chỉ được đăng ký một đội. Tất cả các\r\n\nđấu thủ đã đăng ký phải được sử dụng trong bơi tiếp sức.\n\n6.3.6.3. Thành phần\r\n\ncủa đội bơi tiếp sức có thể thay đổi khi thi loại và chung kết một môn bơi. Sau\r\n\nđấu loại, huy chương sẽ được trao cho các đấu thủ đã bơi ở các đợt loại và\r\n\nchung kết.\n\n6.3.6.4. Danh sách các\r\n\nđấu thủ thực tế sẽ bơi trong cự lý tiếp sức phải được đệ trình chậm nhất là một\r\n\ngiờ trước buổi thi có môn tiếp sức đó, theo thứ tự mà họ sẽ bơi. Tên của các\r\n\nđấu thủ trong các môn thi tiếp sức hỗn hợp phải được ghi vào danh sách theo các\r\n\nkiểu bơi tương ứng của họ.\n\n6.3.6.5. Mỗi Liên\r\n\nđoàn thành viên có thể đăng ký tối đa 26 đấu thủ bơi nam và 26 đấu thủ bơi nữ.\n\n6.3.6.6. Các đợt thi\r\n\nđấu loại và chung kết (“A” và “B”) phải được sắp xếp đúng như điều 3 của Luật\r\n\nbơi trong bể, dưới sự giám sát của Ủy ban kỹ thuật về môn bơi.\n\n6.3.6.7. Danh mục các\r\n\nđợt thi đấu loại phải được công bố chậm nhất là bốn ngày trước ngày thi đấu đầu\r\n\ntiên.\n\n6.3.6.8. Tại Đại hội\r\n\nOlympic và Giải vô địch thế giới, ở tất cả các cự ly 800m tự do nữ và 1500m tự\r\n\ndo nam, các đấu thủ phải được sắp xếp đường bơi trong đấu loại căn cứ vào thành\r\n\ntích đã khai trong phiếu đăng ký chính thức. Tại các Giải vô địch thế giới bơi\r\n\ntrong bể 25m, cự ly 800m tự do nữ và 1500m tự do nam, theo sự cân nhắc của Ban\r\n\nchấp hành, có thể được tiến hành trên cơ sở chung kết tính thời gian với chủ\r\n\nmột đợt thi đấu của những người có thành tích cao nhất được tiến hành trong\r\n\nbuổi thi chung kết. Các đấu thủ sẽ được xếp vào các đợt thi chung kết “A” và\r\n\n“B” trên cơ sở thứ hạng đạt được trong đấu loại\n\nPhần\r\n\nII.\n\nLUẬT BƠI TRONG BỂ\n\nĐiều\r\n\n1. Sự điều hành cuộc thi đấu\n\n1.1.Ủy ban Điều hành\r\n\nđược cơ quan lãnh đạo chỉ định có quyền hợp pháp giải quyết tất cả các vấn đề\r\n\nkhông được ấn định trong Luật được đặt ra cho Tổng trọng tài, các trọng tài\r\n\nhoặc các cuộc thi và đưa ra các chỉ dẫn phù hợp với các điều luật đã được thừa\r\n\nnhận để tiến hành mọi cuộc thi.\n\n1.2. Tại Đại hội\r\n\nOlympic, Giải vô địch thế giới và các Cúp thế giới, Ban chấp hành FINA sẽ điều\r\n\nchỉ định số lượng tối thiểu các viên chức để điều khiển các cuộc thi đấu;\n\nTổng trọng tài (1)\n\nTrọng tài kỹ thuật\r\n\nbơi (4)\n\nTrọng tài xuất phát\r\n\n(2)\n\nTổ trưởng giám sát\r\n\nquay còng (2, mỗi đầu bể bơi 1).\n\nGiám sát quay vòng (1\r\n\ncho mỗi đầu bể bơi ở mỗi đường bơi).\n\nTổ trưởng Thư ký (1)\n\nThư ký (1)\n\nThư ký dẫn đường (2)\n\nNhân viên giữ dây báo\r\n\nhiệu phạm quy xuất phát (1)\n\nPhát thanh viên (1)\n\nĐối với tất cả các\r\n\ncuộc thi quốc tế khác, các cơ quan lãnh đạo sẽ chỉ định một số lượng các viên\r\n\nchức như trên hoặc ít hơn, nếu có sự thảo thuận thích hợp của tổ chức quốc tế\r\n\nhoặc khu vực có thẩm quyền. Ở những nơi không có thiết bị tự động thì thiết bị\r\n\nđó có thể được thay bằng một trọng tài bấm giờ chính, 3 trọng tài bấm giờ cho\r\n\nmỗi đường bơi, một Tổ trưởng trọng tài đích và ít nhất một trọng tài đích cho\r\n\nmỗi đường bơi.\n\n1.3. Bể bơi và các\r\n\nthiết bị kỹ thuật dùng cho Đại hội Olympic và các Giải vô địch thế giới phải\r\n\nđược đại biểu của FINA cùng với thành viên của Ủy ban kỹ thuật Bơi kiểm tra và\r\n\nchấp thuận hợp thức trước các cuộc thi bơi.\n\n1.4. Khi có sử dụng\r\n\ncác thiết bị ghi hình ở dưới nước cho vô tuyến truyền hình thì thiết bị đó phải\r\n\nđược điều khiển từ xa và không che khuất tầm nhìn hoặc hướng bơi của vận động\r\n\nviên đồng thời không được làm thay đổi hình dáng bể bơi hoặc làm mờ các vạch\r\n\ndấu ở bể bơi theo quy định của FINA.\n\nĐiều\r\n\n2. Các thành viên của Ban trọng tài.\n\n2.1. Tổng trọng tài\n\n2.1.1. Tổng trọng tài\r\n\ncó đầy đủ quyền kiểm tra và chỉ đạo đối với tất cả các viên chức, phê chuẩn sự\r\n\nphân công và chỉ dẫn cho họ lưu ý đến tất cả những đặc điểm riêng hoặc các quy\r\n\nđịnh liên quan đến cuộc thi. Tổng trọng tài phải áp dụng có hiệu lực tất cả các\r\n\nđiều luật và các quyết định của FINA và sẽ giải quyết tất cả các vấn đề liên\r\n\nquan đến sự diễn biến thực tế cuộc thi mà giải pháp cuối cùng đối với chúng\r\n\nkhông được quy định trong các điều luật.\n\n2.1.2. Tổng trọng tài\r\n\ncó thể can thiệp và tất cả các giai đoạn của cuộc thi để bảo đảm cho các quy\r\n\nđịnh của FINA được tuân thủ và xử lý tất cả các kháng nghị liên quan đến cuộc\r\n\nthi đang tiến triển.\n\n2.1.3. Khi các trọng\r\n\ntài đích không có đủ ba (3) đồng hồ hiện chữ số thì Tổng trọng tài sẽ quyết\r\n\nđịnh bố trí trọng tài ở những nơi cần thiết. Thiết bị bấm giờ tự động, nếu có\r\n\nvà đang làm việc, sẽ được dùng để tham khảo như đã nêu tại Điều 1.3. của Luật\r\n\nbơi.\n\n2.1.4. Tổng trọng tài\r\n\nphải bảo đảm cho tất cả các viên chức cần thiết đều có mặt ở vị trí tương ứng\r\n\nđể tiến hành cuộc thi. Tổng trọng tài có thể chị định người thay thế những\r\n\nngười vắng mặt, cho những người không đủ năng lực làm việc hoặc thấy là không\r\n\ncó hiệu quả, đồng thời có thể chỉ định các viên chức bổ sung nếu thấy cần\r\n\nthiết.\n\n2.1.5. Khi bắt đầu\r\n\nmỗi đợt bơi, Tổng trọng tài báo hiệu cho các đấu thủ bằng một loạt tiếng còi\r\n\nngắn để yêu cầu họ bỏ quần áo ngoài. Sau đó thổi một tiếng còi dài báo cho họ\r\n\ncần phải đứng lên bục xuất phát (hoặc đối với bơi ngửa và bơi tiếp sức hỗn hợp,\r\n\nthì nhảy ngay xuống nước). Sau tiếng còi dài nói trên này, các đấu thủ bơi ngửa\r\n\nvà bơi tiếp sức hỗn hợp phải vào ngay tư thế xuất phát. Khi các đấu thủ và các\r\n\ntrọng tài đã sẵn sàng để xuất phát, Tổng trọng tài sẽ dơ thẳng tay ra trước để\r\n\nbáo hiệu cho trọng tài xuất phát là các đấu thủ đã thuộc quyền điều khiển của\r\n\ntrọng tài xuất phát.\n\nTổng trọng tài giữ\r\n\nnguyên tư thế dơ tay ra trước cho đến khi hiệu lệnh xuất phát được thực hiện.\n\n2.1.6. Tổng trọng tài\r\n\nsẽ loại bất kỳ đấu thủ nào vi phạm luật mà cá nhân ông ta quan sát được hoặc\r\n\nđược các viên chức có trách nhiệm khác báo cáo.\n\n2.2. Trọng tài xuất\r\n\nphát.\n\n2.2.1. Trọng tài xuất\r\n\nphát có toàn quyền điều khiển các đấu thủ từ lúc Tổng trọng tài chuyển các đấu\r\n\nthủ đến cho mình (điều 2.1.5. của Luật bơi) cho đến sau khi đợt bơi bắt đầu.\r\n\nLệnh xuất phát sẽ được phát ra phù hợp với điều 4 Luật bơi.\n\n2.2.2. Trọng tài xuất\r\n\nphát phải báo cáo với Tổng trọng tài về đấu thủ trì hoãn trong xuất phát, cố\r\n\ntình không tuân theo mệnh lệnh hoặc có bất kỳ hành vi xấu nào biểu hiện trong\r\n\nlúc xuất phát, nhưng chỉ có Tổng trọng tài mới có thể loại đấu thủ do có sự trì\r\n\nhoãn, sự cố tình không tuân lệnh hoặc có hành vi xấu. Việc loại đấu thủ như thế\r\n\nsẽ không tính là do lỗi xuất phát.\n\n2.2.3. Trọng tài xuất\r\n\nphát có quyền quyết định đợt xuất phát có đúng quy cách hay không và chỉ phụ\r\n\nthuộc vào quyết định của Tổng trọng tài. Nếu Trọng tài xuất phát tin chắc rằng\r\n\nđợt xuất phát là không đúng quy cách, ông phải gọi các đấu thủ trở lại sau khi\r\n\nđã có lệnh xuất phát, trừ trường hợp trước đó đã xảy ra xuất phát phạm quy, lần\r\n\nnày trọng tài xuất phát sẽ không gọi các đấu thủ trở lại sau khi đã có lệnh\r\n\nxuất phát (xem điều 4.4)\n\n2.2.4. Khi phát lệnh\r\n\nxuất phát cho mỗi đợt bơi, Trọng tài xuất phát đứng trên thành dọc của bể bơi\r\n\ncách thành bể bơi có các đấu thủ sắp xuất phát khoảng 5 mét, để cho các trọng tài\r\n\nbấm giờ có thể nhìn thấy tín hiệu xuất phát và các đấu thủ có thể nghe rõ tín\r\n\nhiệu đó.\n\n2.3. Thư ký dẫn đường\n\n2.3.1. Thư ký dẫn\r\n\nđường có nhiệm vụ tập họp các đấu thủ cho mỗi đợt bơi\n\n2.3.2. Báo cáo cho\r\n\nTổng trọng tài mọi vi phạm ghi nhận được liên quan đến việc quảng cáo (Điều 7\r\n\ncủa Luật chung) và trường hợp đấu thủ không có mặt khi gọi tên.\n\n2.4. Tổ trưởng giám\r\n\nsát quay vòng\n\n2.4.1. Tổ trưởng giám\r\n\nsát quay vòng phải bảo đảm cho tất cả các giám sát quay vòng thực hiện đầy đủ\r\n\nnhiệm vụ của mình trong cuộc thi đấu.\n\n2.4.2. Tổ trưởng giám\r\n\nsát quay vòng phải thu nhận các báo cáo của các giám sát quay vòng nếu có bất\r\n\nkỳ vi phạm nào xảy ra và sẽ chuyển ngay các báo cáo đó cho Tổng trọng tài.\n\n2.5. Các giám sát\r\n\nquay vòng\n\n2.5.1. Tại mỗi đường\r\n\nbơi, ở mỗi đầu bể bơi sẽ chỉ định một giám sát quay vòng.\n\n2.5.2. Mỗi giám sát\r\n\nquay vòng phải bảo đảm rằng các đấu thủ thực hiện đúng các điều luật về quay\r\n\nvòng, kể từ khi bắt đầu động tác quạt tay cuối cùng trước khi chạm thành bể đến\r\n\nlúc hoàn thành động tác quạt tay sau khi quay vòng. Các giám sát quay vòng tại\r\n\nđầu xuất phát của bể bơi phải bảo đảm rằng các đấu thủ thực hiện đúng các điều luật\r\n\ntừ khi xuất phát đến khi hoàn thành động tác quạt tay đầu tiên. Các giám sát\r\n\nquay vòng tại đầu về đích của bể bơi phải bảo đảm rằng các đấu thủ về đích cuộc\r\n\nđua đúng luật quy định\n\n2.5.3. Trong các đợt\r\n\nbơi cá nhân 800 và 1500 mét, mỗi trọng tài giám sát quay vòng ngồi tại đầu quay\r\n\nvòng của bể bơi phải ghi số lần chiều dài bể bơi mà đấu thủ đã hoàn thành trên\r\n\nđường bơi của mình và thông báo cho đấu thủ số lần bơi còn phải thực hiện bằng\r\n\ncách dơ “bảng báo số lần bơi”.\n\nCó thể sử dụng các\r\n\nthiết bị bán điện tử, kể cả màn hình dưới nước để báo hiệu.\n\n2.5.4. Mỗi giám sát\r\n\ntại đầu xuất phát phải báo hiệu khi vận động viên trên đường bơi của mình còn\r\n\nphải bơi hai lần chiều dài bể bơi cộng năm (5) mét nữa là đến đích trong các\r\n\nmôn thi cá nhân 800 và 1500 mét. Có thể báo hiệu bằng còi hoặc chuông.\n\n2.5.5. Mỗi giám sát\r\n\nquay vòng ở đầu xuất phát phải xác định trong các đợt bơi tiếp sức, xem đấu thủ\r\n\nxuất phát có tiếp xúc với bục xuất phát trong lúc đấu thủ trước chạm thành xuất\r\n\nphát của bể bơi không. Khi có thiết bị tự động để kiểm tra thời điểm rời bục\r\n\ntrong tiếp sức thì nó sẽ phải được sử dụng phù hợp với điều 13.1. của Luật bơi.\n\n2.5.6. Các giám sát\r\n\nquay vòng phải báo cáo bằng phiếu có chữ ký về mọi sự vi phạm, có ghi rõ đợt\r\n\nbơi, đường bơi, tên đấu thủ và lỗi vi phạm, gửi đến Tổ trưởng giám sát quay\r\n\nvòng để tổ trưởng chuyển ngay báo cáo tới Tổng trọng tài.\n\n2.6. Trọng tài kỹ\r\n\nthuật bơi.\n\n2.6.1. Trọng tài kỹ\r\n\nthuật bơi được bố trí ở mỗi bờ cọc thành của bể bơi.\n\n2.6.2. Mỗi trọng tài\r\n\nkỹ thuật phải bảo đảm cho các điều luật liên quan đến kiểu bơi quy định cho môn\r\n\nthi được tuân thủ và phải quan sát các lần quay vòng để hỗ trợ cho các giám sát\r\n\nquay vòng.\n\n2.7. Tổ trưởng trọng\r\n\ntài bấm giờ:\n\n2.7.1. Tổ trưởng\r\n\ntrọng tài bấm giờ có nhiệm vụ phân công vị trí ngồi của tất cả trọng tài bấm\r\n\ngiờ và các đường bơi mà họ chịu trách nhiệm. Mỗi đường bơi phải có ba (3) trọng\r\n\ntài bấm giờ. Nếu không sử dụng thiết bị bấm giờ tự động thì cần chỉ định thêm\r\n\nhai (2) trọng tài bấm giờ dự bị để sẵn sàng phân công thay thế cho trọng tài mà\r\n\nđồng hồ không được bấm hoặc bị dừng trong lúc đợt bơi đang diễn ra, hoặc cho\r\n\ntrọng tài vì một lý do nào đó không có khả năng bấm giờ được. Khi sử dụng mỗi\r\n\nđường bơi ba (3) đồng hồ hiện chữ số thì thành tích cuối cùng và thứ hạng được\r\n\nxác định theo thời gian ghi được.\n\n2.7.2. Tổ trưởng\r\n\ntrọng tài bấm giờ phải thu các phiếu ghi thời gian đã bấm được của các trọng\r\n\ntài bấm giờ trên từng đường bơi và nếu cần thì kiểm tra đồng hồ của họ.\n\n2.7.1. Tổ trưởng\r\n\ntrọng tài bấm giờ phải ghi hoặc kiểm soát thời gian chính thức trên từng phiếu\r\n\ncủa từng đường bơi.\n\n2.8. Trọng tài bấm\r\n\ngiờ.\n\n2.8.1. Mỗi trọng tài\r\n\nbấm giờ phải bấm thời gian của đấu thủ trên đường bơi đã được chỉ định cho mình\r\n\nphù hợp với điều 11.3. Luật bơi. Đồng hồ bấm giờ phải được Ủy ban Điều hành\r\n\ncuộc thi nhận thực là đúng.\n\n2.8.2. Mỗi trọng tài\r\n\nbấm giờ chạy đồng hồ của mình vào lúc phát lệnh và bấm dừng khi đấu thủ trên\r\n\nđường bơi của mình kết thúc cự ly bơi. Các trọng tài bấm giờ có thể được Tổ\r\n\ntrưởng trọng tài bấm giờ chỉ dẫn để bấm giờ các cự ly trung gian trong các cuộc\r\n\nđua dài hơn 100 mét.\n\n2.8.3. Ngay sau đợt\r\n\nbơi, các trọng tài bấm giờ trên mỗi đường bơi phải ghi thời gian bấm được trên\r\n\nđồng hồ của mình vào phiếu, chuyển phiếu đó cho Tổ trưởng trọng tài bấm giờ,\r\n\nnếu cần thiết, thì đưa đồng hồ để giám định. Các trọng tài bấm giờ không được\r\n\nxóa đồng hồ của mình trước khi nhận được khẩu lệnh “đồng hồ về số không” của Tổ\r\n\ntrưởng trọng tài bấm giờ hoặc Tổng trọng tài.\n\n2.8.4. Trừ khi có sử\r\n\ndụng hệ thống ghi hình quay lại, còn không thì phải sử dụng số lượng đầy đủ các\r\n\ntrọng tài bấm giờ, kể cả khi có dùng các thiết bị bấm giờ tự động.\n\n2.9. Tổ trưởng trọng\r\n\ntài đích.\n\n2.9.1. Tổ trưởng\r\n\ntrọng tài đích phải chỉ định vị trí cho mỗi Trọng tài đích và thứ hạng cần xác\r\n\nđịnh.\n\n2.9.3. Ở nơi có sử\r\n\ndụng thiết bị tự động để kiểm tra về đích, thì Tổ trưởng trọng tài đích phải\r\n\nbáo cáo trình tự về đích do thiết bị đó ghi được sau đợt bơi.\n\n2.10 Các trọng tài\r\n\nđích.\n\n2.10.1. Các trọng tài\r\n\nđích phải đứng ở vị trí ca trên đường thẳng của đích, nơi mà họ nhìn rõ được\r\n\nđường bơi và đường thẳng của đích vào mọi thời điểm, trừ khi họ điều khiển\r\n\nthiết bị tự động ở các đường bơi được chỉ định tương ứng bằng cách ấn nút bấm\r\n\nvào lúc hoàn thành cự ly bơi.\n\n2.10.2. Sau mỗi đợt\r\n\nbơi, Trọng tài đích phải quyết định và báo cáo thứ hạng của các đấu thủ trên\r\n\ncác đường bơi đã được phân công. Trọng tài đích cũng như người điều khiển bấm\r\n\nnút không được hoạt động với tư cách Trọng tài bấm giờ trong cùng một đợt bơi.\n\n2.11. Công viên kiểm\r\n\ntra\n\n2.11.1. Tổ trưởng thư\r\n\nký có trách nhiệm kiểm tra kết quả từ máy in vi tính hoặc từ kết quả thời gian\r\n\nvà thứ hạng của từng đợt bơi do Tổng trọng tài trao cho. Tổ trưởng thư ký phải\r\n\nchứng kiến chữ ký của Tổng trọng tài vào bản ghi kết quả.\n\n2.11.2. Các thư ký\r\n\nphải kiểm tra những người rút khỏi sau thi đấu hoặc trong thi chung kết, viết\r\n\nkết quả vào văn bản chính thức, kê ra các kỷ lục mới được lập, và tính điểm khi\r\n\ncần thiết.\n\n2.12. Các viên chức\r\n\nphải đưa ra quyết định của mình một cách tự chủ và độc lập với nhau, tuy nhiên\r\n\ntrừ những điều đã quy định trong Luật bơi.\n\nĐiều\r\n\n3. Cách xếp vị trí thi đấu loại, bán kết và chung kết\n\nVị trí xuất phát\r\n\ntrong tất cả các cuộc thi đấu tại Đại hội Olympic, Giải vô địch thế giới, Đại\r\n\nhội thể thao khu vực và các cuộc thi của FINA sẽ được sắp xếp như sau:\n\n3.1. Thi đấu loại.\n\n3.1.1. Thành tích thi\r\n\nđấu cao nhất trong mười hai tháng, tính từ ngày hết hạn đăng ký tham gia cuộc\r\n\nthi trở về trước, của tất cả đấu thủ phải được ghi vào phiếu đăng ký tham gia\r\n\nvà được Ban tổ chức cuộc thi lập danh sách theo thứ tự thành tích. Các đấu thủ\r\n\nkhông đăng ký thành tích bơi của mình sẽ bị coi là có thành tích thấp nhất và\r\n\nphải xếp ở vị trí cuối cùng của bản danh sách. Việc sắp xếp vị trí đối với các\r\n\nđấu thủ có thành tích ngang nhau, hoặc của hai đấu thủ trở lên không đăng ký\r\n\nthành tích, sẽ được xác định bằng cách rút thăm. Các đấu thủ sẽ được sắp xếp vị\r\n\ntrí đường bơi theo trật tự được nêu tại Điều 3.1.2. dưới đây. Các đáu thủ sẽ\r\n\nđược sắp xếp vị trí trong đấu loại căn cứ vào thành tích đã kê khai theo cách\r\n\nthức sau đây:\n\n3.1.1.1. Nếu có một\r\n\nđợt bơi đấu loại, thì đợt bơi đó sẽ được chọn hạt giống như thi chung kết và\r\n\nchỉ bơi trong buổi bơi chung kết.\n\n3.1.1.2. Nếu có hai\r\n\nđợt bơi đấu loại, thì đấu thủ có thành tích cao nhất sẽ được sắp xếp trong đợt\r\n\nbơi thứ hai, đấu thủ có thành tích cao tiếp theo được sắp xếp trong đợt bơi\r\n\nđầu, đấu thủ có thành tích cao tiếp theo – trong đợt bơi thứ hai, tiếp theo –\r\n\ntrong đợt bơi thứ hai, tiếp theo – trong đợt bơi thứ nhất v.v…\n\n3.1.1.3. Nếu có ba\r\n\nđợt bơi lội, đấu thủ có thành tích cao nhất được xếp trong đợt bơi thứ ba, đấu\r\n\nthủ có thành tích thứ nhì – trong đợt bơi thứ hai, thành tích thứ ba - đợt bơi\r\n\nthứ nhất. Đấu thủ có thành tích thứ tư sẽ được xếp trong đợt bơi thứ ba, thành\r\n\ntích thứ năm – trong đợt bơi thứ hai, thành tích thứ sau – trong đợt bơi thứ\r\n\nnhất, thành tích thứ bảy – trong đợt bơi thứ ba v.v…\n\n3.1.1.4. Nếu có bốn\r\n\nhoặc nhiều hơn bốn đợt bơi loại, thì ba đợt bơi đấu loại cuối cùng của một môn\r\n\nbơi sẽ phải sắp xếp theo điều luật 3.1.1.3 kể trên. Đợt bơi trước ba đợt bơi\r\n\nloại cuối cùng gồm những đấu thủ có thành tích bơi thấp hơn; đợt bơi trước bốn\r\n\nđợt bơi cuối cùng gồm những đấu thủ có thành tích thấp hơn nữa v.v… Đường bơi\r\n\ntrong từng đợt bơi sẽ được sắp xếp theo trật tự thành tích đã khai, phù hợp với\r\n\nquy cách được nêu tại điều 3.1.2 Luật bơi.\n\n3.1.1.5. Ngoại lệ:\r\n\nKhi có hai đợt bơi trở lên rong một môn thi, thì tối thiểu phải có ba đấu thủ\r\n\nđược sắp xếp trong mỗi đợt bơi đấu loại, những lần xuất phát tiếp theo có thể\r\n\ngiảm số lượng đấu thủ đấu loại xuống ít hơn ba người.\n\n3.1.2. Trừ các môn\r\n\nthi 50 mét, sự phân bổ đường bơi phải theo nguyên tắc đấu thủ hoặc đội bơi có\r\n\nthành tích cao nhất được xếp ở đường bơi giữa của bể bơi có số đường bơi lẻ,\r\n\nhoặc ở đường bơi số 3 hoặc số 4 tương ứng ở bể bơi có 6 hoặc 8 đường bơi (đường\r\n\nbơi số 1 là đường bơi ở sát thành bên phải của bể bơi khi hướng nhìn bể bơi từ\r\n\nphí đầu xuất phát). Đấu thủ có thành tích thấp hơn tiếp theo sẽ được xếp ở\r\n\nđường bơi bên trái của đấu thủ thứ nhất, cứ theo đó lần lượt sắp xếp các đấu\r\n\nthủ về phía đường bơi bên phải rồi bên trái theo thành tích đã ghi trong phiếu\r\n\nđăng ký. Các đấu thủ có thành tích ngang nhau sẽ được xếp vị trí đường bơi bằng\r\n\ncách rút thăm như đã nêu trên.\n\n3.1.3. Khi thi đấu cự\r\n\nly 50 mét thì, theo sự xem xét cảu Ủy ban Điều hành, có thể bơi hoặc từ đầu\r\n\nxuất phát thông thường đến đầu quay vòng, hoặc từ đầu quay vòng đến đầu xuất\r\n\nphát, tùy thuộc vào các yếu tố như có sẵn thiết bị tự động thích hợp, vị trí\r\n\nphát lệnh, bảo đảm an toàn v.v… Ủy ban Điều hành cần thông báo kỹ càng cho các\r\n\nđấu thủ về quyết định của mình trước khi bắt đầu thi đấu. Không cần biết cuộc\r\n\nđua sẽ bắt đầu từ phía nào của bể bơi, các đấu thủ sẽ được sắp xếp trên chính\r\n\nđường bơi được phân bổ dù họ xuất phát hay về đích ở đầu xuất phát của bể bơi.\n\n3.2. Thi bán kết và\r\n\nchung kết.\n\n3.2.1. Trong các đợt\r\n\nbơi bán kết việc sắp xếp vị trí được ấn định như tại điều 3.1.1.2.\n\n3.2.2. Khi không cần\r\n\nphải đấu loại, vị trí đường bơi sẽ được ấn định phù hợp với điều nói trên. Khi\r\n\nđã tiến hành các đợt bơi đấu loại hoặc bán kết, vị trí các đường bơi sẽ được ấn\r\n\nđịnh theo Điều 3.1.2, nhưng dựa vào thành tích vừa đạt được trong các đợt bơi\r\n\nđó.\n\n3.2.3. Trường hợp các\r\n\nđấu thủ bơi trong cùng một đợt bơi, hoặc trong các đợt bơi khác nhau, mà đạt\r\n\nthành tích ngang nhau tới 1/100 giây, cùng giành hạng thứ tám hoặc thứ mười\r\n\nsáu, thì cần có lần bơi phụ để xác định đấu thủ được lọt vào các cuộc thi chung\r\n\nkết thích hợp. Lần bơi phụ đó phải diễn ra sớm nhất là một giờ sau khi tất cả\r\n\ncác đấu thủ liên quan đã hoàn thành đợt bơi loại của mình. Một lần bơi phụ khác\r\n\nsẽ được tiến hành nếu lại ghi được những thành tích ngang nhau.\n\n3.2.4. Khi có một số\r\n\nđấu thủ rút tên khỏi cuộc thi bán kết hoặc chung kết (chung kết A hoặc B), các\r\n\nđấu thủ khác sẽ được gọi thay thế căn cứ vào thứ tự thành tích trong đấu loại.\r\n\nĐợt bơi hoặc các đợt đó phải được sắp xếp lại vị trí đường bơi và phải có biên\r\n\nbản bổ sung ghi rõ sự thay đổi hay thay thế như mô tả tại Điều 3.1.2.\n\n3.3. Trong các cuộc\r\n\nthi đấu khác, có thể áp dụng phương pháp rút thăm để phân bổ vị trí đường bơi.\n\nĐiều\r\n\n4. Xuất phát\n\n4.1. Trưởng ban tổ\r\n\nchức cần quyết định cuộc thi sẽ tiến hành với \n\na) Luật xuất phát một\r\n\nlần, hay\n\nb) Luật xuất phát hai\r\n\nlần.\n\nĐiều này cần ghi rõ\r\n\ntrong Điều lệ cuộc thi.\n\n4.2. Xuất phát trong\r\n\nthi đấu các kiểu bơi tự do, bơi ếch, bơi bướm, và bơi hỗn hợp cá nhân được thực\r\n\nhiện bằng động tác nhảy xuống nước. Khi có tiếng còi dài của Tổng trọng tài (Điều\r\n\n2.1.5), các đấu thủ phải bước lên bục xuất phát. Khi có khẩu lệnh “chú ý”\r\n\n(“take your marks”) của trọng tài xuất phát, các đấu thủ phải vào ngay tư thế\r\n\nxuất phát, ít nhất một bàn chân phải đặt ở mép trước của bục xuất phát. Tư thế\r\n\ncủa hai tay không liên quan đến điều này. Khi tất cả các đấu thủ đã đứng yên,\r\n\ntrọng tài xuất phát sẽ phát lệnh.\n\n4.3. Xuất phát trong\r\n\nbơi Ngửa và Tiếp sức hỗn hợp phải thực hiện ở dưới nước. Khi có tiếng còi dài\r\n\ncủa Tổng trọng tài (điều 2.1.5), các đấu thủ nhanh chóng nhảy xuống nước. Khi\r\n\ncó tiếng còi dài thứ hai của Tổng trọng tài, các đấu thủ phải khẩn trương quay\r\n\nlại để vào tư thế xuất phát (điều 6.1). Khi tất cả các đấu thủ đã ở tư thế xuất\r\n\nphát, Trọng tài xuất phát sẽ hô khẩu lệnh “chuẩn bị”. Khi tất cả các đấu thủ đã\r\n\nyên vị, Trọng tài xuất phát sẽ phát lệnh.\n\n4.4. Tại Đại hội\r\n\nOlympic, Giải vô địch thế giới và các cuộc thi khác của FINA, khẩu lệnh “chuẩn\r\n\nbị” được thể hiện bằng tiếng Anh “Take your marks” và lệnh xuất phát phải được\r\n\ntruyền qua các loa phóng thanh gắn trên mỗi bục xuất phát. Tiếng động của các\r\n\nloa phóng thanh đó phải đủ lớn để nếu lặp lại tín hiệu (điều 4.5), có thể báo\r\n\ncho các đấu thủ quay trở lại khi có lỗi xuất phát.\n\n4.5. Khi áp dụng luật\r\n\nxuất phát một lần, bất kỳ đấu thủ nào xuất phát trước tín hiệu xuất phát thì sẽ\r\n\nbị loại. Nếu tín hiệu xuất phát được phát ra trước khi phát hiện có đấu thủ\r\n\nphạm quy thì cuộc đua vẫn được tiếp tục và đấu thủ hoặc các đấu thủ phạm quy sẽ\r\n\nbị loại ngay sau khi đợt bơi kết thúc. Nếu việc phạm quy được phát hiện trước\r\n\nkhi có tín hiệu xuất phát, thì tín hiệu đó sẽ không phát nữa, nhưng các đấu thủ\r\n\ncòn lại sẽ được trọng tài xuất phát gọi quay trở lại, nhắc nhở về hình phạt và\r\n\ncho xuất phát lại.\n\n4.6. Trường hợp áp\r\n\ndụng luật xuất phát hai lần, khi có lỗi xuất phát lần thứ nhất thì trọng tài\r\n\nxuất phát gọi các đấu thủ quay trở lại và nhắc nhở họ không được xuất phát\r\n\ntrước tín hiệu xuất phát. Sau lỗi xuất phát lần thứ nhất, bất kỳ đấu thủ nào\r\n\nxuất phát trước tín hiệu xuất phát đều bị loại. Nếu tín hiệu xuất phát được\r\n\nphát ra trước khi phát hiện có đấu thủ phạm quy thì cuộc đua vẫn được tiếp tục\r\n\nvà đấu thủ hoặc các đấu thủ phạm quy sẽ bị loại ngay sau khi đợt bơi kết thúc.\r\n\nNếu việc phạm quy được phát hiện trước khi có tín hiệu xuất phát, thì tín hiệu\r\n\nđó sẽ không phát nữa, nhưng các đấu thủ còn lại sẽ được trọng tài xuất phát gọi\r\n\nquay trở lại, nhắc nhở về hình phạt và cho xuất phát lại.\n\n4.7. Tín hiệu báo lỗi\r\n\nxuất phát cũng giống với tín hiệu xuất phát nhưng được lặp lại nhiều lần, đồng\r\n\nthời với việc hạ dây báo hiệu lỗi xuất phát. Cũng có thể, khi Tổng trọng tài\r\n\nquả quyết là có lỗi xuất phát thì ông ta sẽ thổi còi của mình. Tiếp theo tiếng\r\n\ncòi đó, trọng tài xuất phát phải phát các tín hiệu (lặp lại) và dây báo hiệu\r\n\nlỗi xuất phát được thả xuống nước.\n\nĐiều\r\n\n5. Bơi tự do\n\n5.1. Bơi Tự do có\r\n\nnghĩa là trong thi đấu môn này đấu thủ có thể bơi bất kỳ kiểu gì. Trà trường\r\n\nhợp trong môn bơi hỗn hợp cá nhân hoặc tiếp sức hỗn hợp, bơi Tự do có nghĩa là\r\n\ntất cả các kiểu bơi khác với bơi Ngửa, bơi Ếch, bơi Bướm.\n\n5.2. Một bộ phận nào\r\n\nđó của cơ thể đấu thủ phải chạm vào thành bể mỗi lần bơi hết chiều dài bể bơi\r\n\nvà khi về đích.\n\n5.3. Một bộ phận nào\r\n\nđó của cơ thể đấu thủ phải nhô trên mặt nước trong suốt cự ly bơi, trừ lúc quay\r\n\nvòng và sau xuất phát đấu thủ được phép hoàn toàn chìm trong nước ở khoảng cách\r\n\n15 mét sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng. Sau giới hạn đó, đầu của đấu thủ\r\n\nphải nhô trên mặt nước.\n\nĐiều\r\n\n6. Bơi Ngửa\n\n6.1. Các đấu thủ phải\r\n\nđứng thành hàng ở dưới nước quay mặt vào thành bể phía xuất phát, hai tay bám\r\n\ntrên thanh nắm xuất phát. Hai chân, kể cả các ngón chân, phải ở dưới mặt nước.\r\n\nCấm không được để chân lên máng tràn hoặc móc các ngón chân vào mép máng tràn.\n\n6.2. Khi có tín hiệu\r\n\nxuất phát và sau khi quay vòng đấu thủ phải đạp ra và bơi ở tư thế nằm ngửa\r\n\ntrên suốt đường bơi, trừ lúc thực hiện quay vòng như nêu ở điều 6.4. của Luật\r\n\nbơi. Tư thế nằm ngửa bình thường trong bơi ngửa có thể bao gồm động tác vặn\r\n\nngười mạnh, nhưng không được tới mức 90° so với mặt phẳng nằm ngang. Tư thế của\r\n\nđầu không liên quan đến điều vừa nói.\n\n6.3. Một bộ phận cơ\r\n\nthể đấu thủ phải nhô trên mặt nước trên suốt đường bơi, nhưng cho phép đấu thủ\r\n\nđược hoàn toàn lặn trong nước khi quay vòng và lặn với một khoảng cách không\r\n\nquá 15 mét sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng. Trước khi đến điểm giới hạn\r\n\nđó, đầu phải nổi trên mặt nước.\n\n6.4. Trong lúc quay\r\n\nvòng hai vai có thể quay qua chiều thẳng đứng chuyển vào tư thế sấp, sau đó có\r\n\nthể dùng một tay quạt liên tục hoặc hai tay quạt đồng thời liên tục để bắt đầu\r\n\nquay vòng. Khi thân người không còn ở tư thế nằm ngửa thì không được làm động\r\n\ntác đạp chân hoặc quạt tay tách rời với động tác quay vòng liên tục. Khi đạp ra\r\n\nkhỏi thành về, đấu thủ phải trở lại tư thế nằm ngửa. Khi thực hiện quay vòng,\r\n\nmột bộ phận cơ thể đấu thủ phải chạm vào thành bể bơi.\n\n6.5. Khi về đích đấu\r\n\nthủ phải chạm thành bể khi ở tư thế nằm ngửa.\n\nĐiều\r\n\n7. Bơi Ếch\n\n7.1. Từ lúc bắt đầu\r\n\nđộng tác quạt tay đầu tiên sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng, thân người\r\n\nphải giữ ở tư thế nằm sấp. Không được phép xoay người sang tư thế ngửa ở bất kỳ\r\n\nthời điểm nào.\n\n7.2. Tất cả các cử\r\n\nđộng của hai tay phải đồng thời và trên cùng một mặt phẳng ngang, không được\r\n\nphép làm các cử động luân phiên nhau.\n\n7.3. Hai bàn tay phải\r\n\ncùng đưa từ ngực về phía trước ở ngang, ở dưới, hoặc ở trên mặt nước. Hai khuỷu\r\n\ntay phải ở dưới mặt nước, trừ động tác cuối cùng khi về đích. Hai tay phải quạt\r\n\nvề sau ở ngang hoặc dưới bề mặt của nước. Hai bàn tay không được quạt ra sau\r\n\nquá đường trục ngang của hông, không kể động tác thứ nhất sau xuất phát và sau\r\n\nmỗi lần quay vòng.\n\n7.4. Tất cả các cử\r\n\nđộng của hai chân phải đồng thời và ở trên cùng mặt phẳng nằm ngang, không được\r\n\nphép làm các động tác luân phiên.\n\n7.5. Hai bàn chân\r\n\nphải hướng ra ngoài trong lúc làm động tác đạp ra sau. Không được làm động tác\r\n\ncắt kéo, đập hoặc vẫy xuống kiểu đôphanh. Hai chân có thể nhô trên mặt nước,\r\n\nnhưng sau đó không được đập xuống kiểu đôphanh.\n\n7.6. Tại mỗi lần quay\r\n\nvòng và trong lúc về đích, hai bàn tay phải chạm thành về cùng một lúc ở trên,\r\n\ndưới, hoặc ngang mặt nước. Hai vai phải giữ ở trên một mặt phẳng nằm ngang cho\r\n\nđến khi chạm tay vào thành bể. Đầu có thể ngụp dưới nước sau động tác quạt tay\r\n\ncuối cùng trước khi chạm thành bể, miễn là đầu có nhô lên mặt nước tại một thời\r\n\nđiểm nào đó của chu kỳ động tác hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh cuối cùng trước\r\n\nkhi chạm tay thành bể.\n\n7.7. Trong mỗi chu kỳ\r\n\nhoàn chỉnh gồm một lần quạt tay và một lần đạp chân, một phần nào đó của đầu\r\n\nđấu thủ phải nhô trên mặt nước, trừ trường hợp sau xuất phát và sau mỗi lần\r\n\nquay vòng, đấu thủ có thể làm một động tác quạt tay kéo dài ra sau đến mức chạm\r\n\nhai đùi và một động tác đạp chân, trong lúc thân người đang chìm hoàn toàn\r\n\ntrong nước. Đầu phải nhô lên mặt nước trước khi hai tay hướng vào phía trong,\r\n\ntại thời điểm hai tay mở ra rộng nhất để quạt nước lần thứ hai.\n\nĐiều\r\n\n8. Bơi Bướm.\n\n8.1. Từ lúc bắt đầu\r\n\nđộng tác quạt tay thứ nhất sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng, than người\r\n\nđấu thủ phải giữ ở tư thế sấp và hai vai phải nằm trên đường thẳng song song\r\n\nvới mặt nước bình thường. Cho phép đạp chân sang hai bên ở dưới mặt nước. Không\r\n\nđược phép xoay người sang tư thế ngửa ở bất kỳ thời điểm nào.\n\n8.2. Hai cánh tay\r\n\nphải cùng vung ra trước ở phía trên mặt nước và quạt về sau đồng thời.\n\n8.3. Tất cả các cử\r\n\nđộng của hai chân phải được thực hiện đồng thời. Được phép làm các động tác\r\n\nđồng thời của hai chân và hai bàn chân từ trên xuống và từ dưới lên theo mặt\r\n\nphẳng thẳng đứng. Hai chân hoặc bàn chân không nhất thiết ở mức ngang như nhau,\r\n\nnhưng cấm các cử động luân phiên.\n\n8.4. Tại mỗi lần quay\r\n\nvòng và lúc về đích, hai tay phải đồng thời chạm thành bể ở trên hoặc ở dưới\r\n\nmặt nước.\n\n8.5. Lúc xuất phát và\r\n\nquay vòng, đấu thủ được phép thực hiện một hoặc nhiều động tác đập chân và một\r\n\nđộng tác quạt tay dưới mặt nước để đưa người nhô lên mặt nước. Đấu thủ được\r\n\nphép hoàn toàn chìm dưới nước trong khoảng cách không quá 15 mét sau xuất phát\r\n\nvà sau mỗi lần quay vòng. Đến giới hạn này, đầu của đấu thủ phải nhô lên mặt\r\n\nnước và phải giữ ở tư thế nhô trên mặt nước cho đến lúc quay vòng tiếp theo\r\n\nhoặc về đích.\n\nĐiều\r\n\n9. Bơi Hỗn hợp.\n\n9.1. Trong các môn\r\n\nbơi Hỗn hợp cá nhân, đấu thủ phải bơi bốn kiểu theo trình tự sau đây: Bướm,\r\n\nNgửa, Ếch và Tự do.\n\n9.2. Trong các môn\r\n\nbơi tiếp sức hỗn hợp, các đấu thủ phải bơi bốn kiểu theo trình tự sau đây:\r\n\nNgửa, Ếch, Bướm, Tự do.\n\n9.3. Về đích trong\r\n\nmỗi phần bơi tiếp sức phải thực hiện đúng điều luật áp dụng cho mỗi kiểu bơi\r\n\ntương ứng.\n\nĐiều\r\n\n10. Bơi trên đường bơi.\n\n10.1. Đấu thủ phải\r\n\nmột mình vượt qua toàn bộ đoạn đường bơi mới được coi là đã bơi hết cự ly thi\r\n\nđấu.\n\n10.2. Đấu thủ phải về\r\n\nđích trên cùng đường bơi mà mình đã xuất phát.\n\n10.3. Trong tất cả\r\n\ncác môn thi, khi quay vòng sau lúc đấu thủ phải chạm hợp lệ vào thành bể bơi.\r\n\nĐộng tác quay vòng phải được thực hiện từ thành bể, không được bước hoặc đạp từ\r\n\nđáy bể bơi.\n\n10.4. Đấu thủ đứng\r\n\nxuống đáy bể bơi trong khi thi bơi tự do hoặc trong đoạn bơi tự do của môn bơi\r\n\nhỗn hợp sẽ không bị loại, nhưng không được bước đi dưới đáy bể.\n\n10.5. Không được phép\r\n\nbám và kéo dây phao bơi.\n\n10.6. Đấu thủ gây trở\r\n\nngại cho đấu thủ khác bằng cách bơi sang đường bơi khác hoặc bằng hành vi cản\r\n\ntrở khác sẽ bị loại. Nếu đó là lỗi cố ý thì Tổng trọng tài phải báo sự việc đó\r\n\ncho Liên đoàn thành viên đăng cai tổ chức cuộc đua và cho Liên đoàn thành viên\r\n\ncủa đấu thủ vi phạm.\n\n10.7. Không đấu thủ\r\n\nnào được phép sử dụng hoặc mang bất kỳ dụng cụ nào có thể hỗ trợ cho tốc độ, độ\r\n\nnổi hoặc sức bền trong lúc thi đấu (thí dụ áo nổi, bao tay, màng bơi, chân\r\n\nvịt…). Có thể đeo kính bơi.\n\n10.8. Đấu thủ nào\r\n\nkhông đăng ký tham gia đợt bơi mà nhảy xuống bể bơi trong lúc đang diễn ra cuộc\r\n\nđua, trước khi tất cả các đấu thủ hoàn thành cự li, thì sẽ bị loại khỏi lần bơi\r\n\nsắp tới có trong chương trình cuộc thi.\n\n10.9. Mỗi đội bơi\r\n\ntiếp sức phải có bốn đấu thủ.\n\n10.10. Trong môn thi\r\n\ntiếp sức, đội nào có đấu thủ rời chân khỏi bục xuất phát trước khi đồng đội bơi\r\n\ntrước chạm thành bể bơi thì sẽ bị loại, trừ khi đấu thủ mắc lỗi trở lại điểm\r\n\nxuất phát tại thành bể, nhưng không cần phải trở lại bục xuất phát.\n\n10.11. Một đội tiếp\r\n\nsức sẽ bị loại khỏi cuộc thi nếu thành viên của đội đó không phải lượt của mình\r\n\nmà nhảy xuống nước, khi cuộc đua đang tiến hành, trước khi tất cả đấu thủ của\r\n\ntất cả các đội chưa kết thúc cự li thi đấu.\n\n10.12. Các thành viên\r\n\ncủa đội tiếp sức và trình tự thi đấu của họ phải được chỉ định trước cuộc thi.\r\n\nMỗi thành viên của đội tiếp sức chỉ được bơi một lần trong cuộc đua. Thành phần\r\n\ncủa đội tiếp sức có thể được thay đổi trong khoảng giữa thi đấu loại và thi\r\n\nchung kết, với điều kiện là chỉ được thay đổi trong số danh sách đấu thủ mà\r\n\nLiên đoàn thành viên đã đăng ký chính thức cho môn thi này. Bơi sai với thứ tự\r\n\ndanh sách đấu thủ đã đăng ký thì sẽ bị loại. Chỉ được thay thế đấu thủ trong\r\n\ntrường hợp khẩn cấp có chứng nhận của bác sỹ.\n\n10.13. Các đấu thủ đã\r\n\nvề đích hoặc hoàn thành đoạn cự li của mình trong bơi tiếp sức phải nhanh chóng\r\n\nrời khỏi bể bơi, không gây trở ngại cho các đấu thủ khác còn chưa kết thúc cuộc\r\n\nđua. Nếu không, đấu thủ mắc lỗi hoặc đội tiếp sức của đấu thủ nào sẽ bị loại.\n\n10.14. Nếu có sự vi\r\n\nphạm gây tác hại đến thành tích của một đấu thủ thì Tổng trọng tài có quyền cho\r\n\nphép đấu thủ này thi đấu ở đợt bơi tiếp sau đó hoặc nếu vi phạm xẩy ra trong\r\n\nthi chung kết hoặc trong đợt bơi loại cuối cùng, thì có thể cho đấu thủ này bơi\r\n\nlại.\n\n10.15. Không cho phép\r\n\nsử dụng vật dẫn tốc độ, cũng như các thiết bị và cách thức có tác dụng dẫn tốc\r\n\nđộ bơi.\n\nĐiều\r\n\n11. Bấm giờ\n\n11.1. Việc điều hành\r\n\nthiết bị bấm giờ tự động phải có sự giám sát của các viên chức được chỉ định.\r\n\nThời gian mà các thiết bị đó ghi sẽ được sử dụng để xác định người về nhất, tất\r\n\ncả thứ hạng và thời gian ứng với mỗi đường bơi. Các thứ hạng và thời gian được\r\n\nxác định đó sẽ có giá trị cao hơn những quyết định của các trọng tài và những\r\n\nngười bấm giờ. Trong trường hợp thiết bị tự động bị hư hỏng, hoặc có bằng chứng\r\n\nrõ ràng về sự hỏng hóc của thiết bị hoặc đấu thủ đã không tác động cho thiết bị\r\n\nhoạt động được thì quyết định của trọng tài đích và trọng tài bấm giờ sẽ được\r\n\ncoi là chính thức (xem điều 13.3)\n\n11.2. Khi có sử dụng\r\n\nthiết bị tự động, các thành tích sẽ chỉ được ghi đến 1/100 giây. Khi có thể bấm\r\n\ngiờ được 1/1000 giây thì con số thứ ba không cần ghi hoặc sử dụng để xác định\r\n\nthời gian hoặc thứ hạng. Trong trường hợp thời gian bằng nhau, thì tất cả các\r\n\nđấu thủ có thời gian ghi được như nhau đến 1/100 giây sẽ được xếp ở cùng một\r\n\nthứ hạng. Thời gian trên bảng số điện tư chỉ thể hiện đến 1/100 giây.\n\n11.3. Mọi dụng cụ đo\r\n\nthời gian do trọng tài bấm tay đều được coi là đồng hồ. Thời gian đo bằng cách\r\n\nthủ công đó phải do ba trọng tài bấm giờ được chỉ định hoặc được Liên đoàn của\r\n\nnước liên quan tán thành, thực hiện. Tất cả đồng hồ bấm giờ đều phải được chứng\r\n\nnhận là chính xác phù hợp với yêu cầu của cơ quan lãnh đạo liên quan. Bấm giờ\r\n\ntay sẽ ghi tới 1/10 giây hoặc, nếu đồng hồ có ba con số có thể đọc được tới 1/100\r\n\ngiây, thì ghi tới 1/100 giây. Nơi nào không sử dụng thiết bị tự động, thời gian\r\n\nghi được bằng đồng hồ bấm tay sẽ được xác định như sau:\n\n11.3.1. Nếu hai trong\r\n\nba đồng hồ ghi được một thời gian như nhau và đồng hồ thứ ba không giống như\r\n\nvậy, thì hai thời gian giống nhau đó sẽ là thời gian chính thức.\n\n11.3.2. Nếu cả ba\r\n\nđồng hồ đều khác nhau, thì đồng hồ ghi được thời gian ở giữa sẽ là thời gian\r\n\nchính thức.\n\n11.4. Nếu một đấu thủ\r\n\nbị loại trong hoặc sau cuộc thi, thì việc loại đó phải được ghi vào bảng kết\r\n\nquả chính thức, nhưng không phải ghi hoặc công bố thời gian hoặc thứ hạng.\n\n11.5. Trong trường\r\n\nhợp bơi tiếp sức bị loại, thì thời gian các đoạn bơi hợp lệ trước khi phạm quy\r\n\ncủa lần bơi tiếp sức bị loại đó sẽ được ghi vào bảng kết quả chính thức.\n\n11.6. Thành tích tất\r\n\ncả các đoạn 50 mét và 100 mét của người bơi đầu tiên trong các môn tiếp sức đều\r\n\nđược ghi lại và công bố trong bảng kết quả chính thức.\n\nĐiều\r\n\n12. Các kỷ lục thế giới.\n\n12.1. Các kỷ lục thế\r\n\ngiới trong bể bơi 50 mét được công nhận đối với các cự li và các kiểu bơi sau\r\n\nđây cho cả nam và nữ:\n\nTự do 50, 100,\r\n\n200, 400, 800 và 1500 mét\n\nNgửa\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nẾch\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nBướm\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nHỗn hợp cá\r\n\nnhân 200 và 400 mét\n\nTiếp sức tự\r\n\ndo 4 x 100 và 4 x 200 mét\n\nTiếp sức hỗn\r\n\nhợp 4 x 100 mét\n\n12.2. Các kỷ lục thế\r\n\ngiới trong bể bơi 25 mét được công nhận đối với các cự ly và kiểu bơi sau đây\r\n\ncho cả nam và nữ:\n\nTự do 50, 100,\r\n\n200, 400, 800 và 1500 mét\n\nNgửa\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nẾch\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nBướm\r\n\n50, 100 và 200 mét\n\nHỗn hợp cá\r\n\nnhân 100, 200 và 400 mét\n\nTiếp sức tự\r\n\ndo 4 x 100 và 4 x 200 mét\n\nTiếp sức hỗn\r\n\nhợp 4 x 100 mét\n\n12.3. Thành viên của\r\n\ncác đội tiếp sức phải là những người cùng một đơn vị.\n\n12.4. Các kỷ lục phải\r\n\nđược thực hiện trong các cuộc thi đấu có nhiều đấu thủ hoặc trong cuộc đua cá\r\n\nnhân để vượt thời gian, được tiến hành công khai và công bố rộng rãi bằng thông\r\n\nbáo chậm nhất là ba (3) ngày trước khi tiến hành cuộc đua. Trong cuộc đua cá\r\n\nnhân vượt thời gian được Liên đoàn thành viên chấp thuận như một cuộc kiểm tra\r\n\nthành tích tại một cuộc thi đấu, thì việc thông báo trước cuộc bơi sẽ không cần\r\n\nthiết.\n\n12.5. Chiều dài của\r\n\nmỗi đường bơi trong bể bơi phải được xác nhận của viên chức trắc địa hoặc của\r\n\nmột viên chức có nghiệp vụ được Liên đoàn thành viên ở quốc gia sở tại chỉ\r\n\nđịnh, hoặc chấp thuận.\n\n12.6. Các kỷ lục thế\r\n\ngiới chỉ được thừa nhận khi thời gian được ghi nhận bằng thiết bị bấm giờ tự\r\n\nđộng, hoặc bằng các thiết bị tự động bị hỏng hóc.\n\n12.7. Các thời gian\r\n\nbằng nhau đến 1/100 giây sẽ được công nhận như các kỷ lục ngang nhau và đấu thủ\r\n\nđạt được thời gian ngang mức đó sẽ được gọi là “Người cùng giữ kỷ lục”. Chỉ\r\n\nthời gian của đấu thủ thắng trong cuộc đua mới cáo thể đệ trình để công nhận kỷ\r\n\nlục thế giới.\n\nTrong trường hợp có\r\n\nsự ngang bằng nhau ở cuộc đua có lập kỷ lục, mỗi đấu thủ đạt được mức ngang\r\n\nbằng sẽ được coi là người thắng.\n\n12.8. Đấu thủ bơi\r\n\nđoạn cự li đầu tiên trong tiếp sức có thể làm thủ tục để được công nhận kỷ lục\r\n\nthế giới. Nếu đấu thủ bơi đầu tiên trong tiếp sức đồng đội hoàn thành cự li của\r\n\nmình với thời gian kỷ lục phù hợp với các điều luật của môn bơi đó, thì thành tích\r\n\nbơi của đấu thủ này sẽ không bị xóa bỏ do bất kỳ sự vi phạm làm cho đội tiếp\r\n\nsức bị loại xảy ra sau khi đấu thủ đó hoàn thành cự li.\n\n12.9. Trong môn thi\r\n\ncá nhân, đấu thủ có thể đăng ký công nhận kỷ lục thế giới ở cự li trung gian\r\n\nnếu đấu thủ đó hoặc huấn luyện viên hoặc lãnh đạo của anh (chị) ta yêu cầu\r\n\nriêng đối với trọng tài rằng cần bấm giờ đặc biệt cho anh (chị) ta, hoặc thời\r\n\ngian bơi ở cự li trung gian được ghi bằng thiết bị bấm giờ tự động. Đấu thủ đó\r\n\nphải hoàn thành cự li đã quy định của môn thi mới có thể được công nhận kỷ lục\r\n\nở cự li trung gian.\n\n12.10. Tờ khai để\r\n\ncông nhận kỷ lục thế giới phải do người có trách nhiệm của Ủy ban tổ chức hoặc\r\n\nỦy ban điều hành cuộc thi làm theo mẫu chính thức của FINA và có chữ ký của đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của Liên đoàn có đấu thủ lập kỷ lục, nếu thấy rõ mọi quy\r\n\nđịnh đã được tuân thủ. Tờ khai phải gửi cho Tổng thư ký củ FINA trong vòng 14\r\n\nngày sau cuộc thi. \n\n12.11. Khiếu nại đối\r\n\nvới kỷ lục thế giới phải kịp thời thông báo bằng điện tín hoặc telex cho Tổng\r\n\nthư ký của FINA trong vòng 7 ngày sau cuộc thi.\n\n12.12. Liên đoàn\r\n\nthành viên của quốc gia có đấu thủ lập kỷ lục cần báo cáo về kỷ lục đó bằng văn\r\n\nbản cho Tổng thư ký FINA để thông tin và tác động, nếu cần, và bảo đảm rằng sự\r\n\nkê khai chính thức đó đã được tổ chức có thẩm quyền đệ trình hợp thức.\n\n12.13. Khi nhận được\r\n\ntờ khai chính thức và sau khi thừa nhận những thông tin trong tờ khai là đúng,\r\n\nTổng thư ký của FINA sẽ tuyên bố kỷ lục thế giới mới đó, coi đó là sự công bố\r\n\nvà các giấy chứng nhận sẽ được chuyển đến cho những người có tờ khai đã được\r\n\nchấp nhận.\n\n12.14. Tất cả các kỷ\r\n\nlục được lập trong các Đại hội Olympic, Giải vô địch thế giới và Cúp thế giới\r\n\nphải được công nhận một cách tự động.\n\n12.15. Nếu các thủ\r\n\ntục ở điều 12.11. không được thực hiện, Liên đoàn thành viên của quốc gia có\r\n\nđấu thủ lập kỷ lục có thể kê khai để công nhận kỷ lục thế giới sau cuộc thi.\r\n\nSau khi có sự điều tra đầy đủ, Tổng thư ký của FINA có quyền chấp nhận kỷ lục\r\n\nnếu thấy yêu cầu đó là đúng đắn.\n\n12.16. Nếu tờ khai để\r\n\ncông nhận kỷ lục thế giới đã được FINA chấp nhận, thì Tổng thư ký sẽ gửi bằng\r\n\nchứng nhận có chữ ký của Chủ tịch và Tổng thư ký FINA cho Liên đoàn thành viên\r\n\ncủa quốc gia có đấu thủ lập kỷ lục để gửi đến cho đấu thủ này, công nhận thành\r\n\ntích của anh (chị) ta. Tấm bằng kỷ lục thế giới thứ năm sẽ được cấp cho tất cả\r\n\ncác thành viên của đội tiếp sức đã lập kỷ lục thế giới. Tấm bằng này sẽ do Liên\r\n\nđoàn thành viên cất giữ.\n\n\n\nFINA TỜ KHAI KỶ LỤC THẾ GIỚI\n\nWORLD RECORD APPLICATION FORM\n\n\n\n1. Kiểu bơi (Tự do,\r\n\nNgửa, Bướm, Ếch)\n\n2.Cự li bơi\n\n3. Chiều dài bể bơi\r\n\n25 mét, 50 mét\n\n4. Tên và quốc tịch\r\n\ncủa đấu thủ\n\n5. Tên của đội bơi\r\n\ntiếp sức theo thứ tự bơi 1\n\n\r\n\n2\n\n 3\n\n\r\n\n4 \n\n6. Ngày thi đấu\n\n7. Thời gian (thành\r\n\ntích)\n\n8. Hãng sản xuất\r\n\nthiết bị điện tử\n\n9. Thành phố diễn ra\r\n\ncuộc thi và tên bể bơi\n\n10. Tên Liên đoàn xác\r\n\nnhận tờ khai này\n\n11. Bể bơi có được\r\n\nngười có bằng cấp đo không? (tên người đó)\n\n12. Nước có đứng yên\r\n\nkhông?\n\n13. Thi đấu tại bể\r\n\nbơi trong nhà hay ngoài trời?\n\n14. Theo tôi đã đáp\r\n\nứng mọi điều luật của FINA\n\n\n\nTên của Tổng trọng tài\n\nChữ ký của Tổng trọng tài\n\n\n\nTất cả các tờ khai\r\n\nphải gửi cho Tổng thư ký FINA theo như điều Luật bơi của FINA.\n\n\n\nĐiều\r\n\n13. Vai trò của thiết bị tự động\n\n13.1. Khi có sử dụng\r\n\ncác thiết bị tự động trong các cuộc thi đấu thì thứ hạng, thành tích và sự giám\r\n\nsát chạm - rời thành bể trong tiếp sức do các thiết bị đó xác định sẽ được coi\r\n\nlà có giá trị hơn so với các kết quả của trọng tài bấm giờ.\n\n13.2. Khi thiết bị tự\r\n\nđộng ghi thứ hạng và thời gian của mọi đấu thủ trong một đợt bơi nào đó thì:\n\n13.2.1. Ghi thời gian\r\n\nvà thứ hạng do thiết bị tự động thực hiện;\n\n13.2.2. Ghi thời gian\r\n\nvà thứ hạng do trọng tài thực hiện;\n\n13.2.3. Sự so sánh\r\n\ntoàn bộ và xếp thứ tự thời gian và thứ hạng do thiết bị tự động thực hiện sẽ là\r\n\nthời gian và thứ hạng chính thức.\n\n13.3. Khi thiết bị tự\r\n\nđộng không ghi được thứ hoặc thời gian của một hoặc một số đấu thủ trong một\r\n\ncuộc đua nào đó thì:\n\n13.3.1. Ghi tất cả\r\n\nthời gian và thứ hạng do thiết bị tự động đã thực hiện được;\n\n13.3.2. Ghi tất cả\r\n\nthời gian và thứ hạng do trọng tài thực hiện;\n\n13.3.3. Thứ hạng\r\n\nchính thức được xác định như sau:\n\n13.3.3.1. Đấu thủ có\r\n\nthời gian và thứ hạng do thiết bị tự động ghi được phải có quan hệ về thứ hạng\r\n\nkhi so sánh với các đấu thủ khác có thời gian và thứ hạng do thiết bị tự động\r\n\nghi được trong đợt bơi đó.\n\n13.3.3.2. Đấu thủ\r\n\nkhông có thứ hạng do thiết bị tự động ghi được nhưng có thời gian do thiết bị\r\n\ntự động ghi được sẽ được xác định quan hệ thứ hạng bằng cách so sánh thời gian\r\n\ncủa đấu thủ đó với thời gian của các đấu thủ do thiết bị tự động đã ghi được.\n\n13.3.3.3. Đấu thủ\r\n\nkhông có cả thời gian và thứ hạng do thiết bị tự động ghi được sẽ được xác định\r\n\nquan hệ thứ hạng theo thời gian do thiết bị bán tự động hoặc ba đồng hồ số ghi\r\n\nđược.\n\n13.3.4. Thời gian\r\n\nchính thức được xác định như sau:\n\n13.3.4.1. Tất cả các\r\n\nđấu thủ có thời gian do thiết bị tự động ghi được thì đó là thời gian chính\r\n\nthức.\n\n13.3.4.2. Thời gian\r\n\nchính thức đối với tất cả các đấu thủ không có thời gian do thiết bị tự động\r\n\nghi được sẽ là thời gian bán tự động xác định, chứng nào chúng không mâu thuẫn\r\n\nvới thứ tự về đích chính thức.\n\n13.3.4.3. Khi giám\r\n\nđịnh về đích mà không có ba đồng hồ số, nếu thời gian do trọng tài xác định mâu\r\n\nthuẫn với thứ tự về đích chính thức, thì thời gian chính thức sẽ bằng thời gian\r\n\nchính thức của những đấu thủ có thời gian và thứ hạng mâu thuẫn với thời gian\r\n\ndo trọng tài hoặc thiết bị bán tự động xác định. Phải chú thích vào thời gian\r\n\nđó: “Quyết định của Tổng trọng tài”. Theo điều 12.7. Luật bơi, thời gian được\r\n\nxác định bằng cách đó sẽ không được công nhận là kỷ lục thế giới.\n\n13.3.5. Để xác định\r\n\nquan hệ thứ tự về đích đối với các đợt đấu loại liên quan của một môn thi, thực\r\n\nhiện như sau:\n\n13.3.5.1. Quan hệ thứ\r\n\nhạng của tất cả các đấu thủ sẽ được xác định bằng cách so sánh thời gian chính\r\n\nthức của họ.\n\n13.3.5.2. Nếu một đấu\r\n\nthủ có thời gian chính thức ngang bằng với thời gian chính thức của một hoặc\r\n\nmột số đấu thủ, thì tất cả các đấu thủ có chung thời gian như thế sẽ được xếp\r\n\nngang nhau trong quan hệ thứ tự vè đích của môn thi đó.\n\nĐiều\r\n\n14. Luật phân nhóm tuổi.\n\nCác Liên đoàn có thể\r\n\náp dụng phân nhóm tuổi riêng của mình khi sử dụng các điều luật kỹ thuật của\r\n\nFINA.\n\nỞ Việt Nam hiện nay\r\n\ncó các nhóm tuổi chính:\n\n- 8 tuổi\n\n- 9 tuổi\n\n- 10 tuổi\n\n- Từ 11 đến 12 tuổi\n\n- Từ 13 đến 14 tuổi\n\n- Từ 15 đến 17 tuổi\n\nMốc thời gian để tính\r\n\ntuổi thi đấu là năm sinh (tuổi thi đấu bằng năm thi đấu trừ đi năm sinh). Những\r\n\nvăn bản để xác định năm sinh phải bảo đảm tính pháp lý do Nhà nước quy định.\n\nPhần\r\n\nIII.\n\nBƠI TRÊN MẶT NƯỚC TỰ NHIÊN\n\nTất cả các Giải vô\r\n\nđịch thế giới, Cúp thế giới, các cuộc thi của FINA, phải được hỉ đạo bởi các điều\r\n\nluật của FINA kèm theo những điều ngoại lệ và bổ sung sau đây:\n\nĐiều\r\n\n1. Bơi trên mặt nước tự nhiên.\n\nĐịnh nghĩa\n\n1.1. Bơi trên mặt\r\n\nnước tự nhiên là các cuộc thi bơi được tiến hành ở những nơi có mặt nước tự\r\n\nnhiên như sông, hồ, biển.\n\n1.1.1. Bơi đường dài\r\n\nlà các cuộc thi bơi trên mặt nước tự nhiên với khoảng cách tối đa 25 km.\n\n1.1.2. Bơi Marathon\r\n\nlà các cuộc bơi trên mặt nước tự nhiên với khoảng cách trên 25 km.\n\nĐiều\r\n\n2. Các viên chức.\n\nTại các cuộc thi bơi\r\n\ntrên mặt nước tự nhiên cần chỉ định các viên chức sau đây:\n\n- Tổng trọng tài\n\n- Trợ lý tổng trọng\r\n\ntài\n\n- Tổ trưởng trọng tài\r\n\nbấm giờ và ba trọng tài bấm giờ\n\n- Tổ trưởng giám sát\r\n\nvà hai giám sát đích \n\n- Viên chức bảo đảm\r\n\nan toàn\n\n- Viên chức y tế\n\n- Viên chức đường bơi\n\n- Thư ký dẫn đấu thủ\n\n- Các giám sát trên\r\n\nđường đua (một cho mỗi đấu thủ)\n\n- Các giám sát vòng\r\n\nngoặt (một cho mỗi chỗ đổi hướng đường bơi)\n\n- Trọng Tài phát lệnh\n\n- Phát thanh viên\n\n- Thư ký\n\nĐiều\r\n\n3. Nhiệm vụ của các viên chức\n\nTổng trọng tài:\n\n3.1. Có toàn quyền kiểm\r\n\nsoát và ra lệnh đối với tất cả các viên chức và là người phê chuẩn sự phân công\r\n\ncủa họ, hướng dẫn họ tất cả những đặc điểm cần chú ý hoặc những quy định liên\r\n\nqua đến cuộc thi.\n\nTổng trọng tài phải\r\n\nthực hiện tất cả các điều luật và các quyết định của FINA và quyết định mọi vấn\r\n\nđề có liên quan đến quá trình thực tế cảu cuộc thi hay môn thi, mà giải pháp\r\n\ncuối cùng của chúng không được ghi trong luật.\n\n3.2. Có quyền can\r\n\nthiệp vào cuộc thi ở bất cứ giai đoạn nào để bảo đảm cho các quy định của FINA\r\n\nđược tuân thủ.\n\n3.3. Xét xử mọi khiếu\r\n\nnại có liên quan đến cuộc thi đang diễn ra.\n\n3.4. Đưa ra quyết\r\n\nđịnh trong trường hợp các quyết định của trọng tài và thời gian ghi nhận được\r\n\nkhông ăn khớp với nhau.\n\n3.5. Dơ cao cờ và\r\n\nthổi một loạt còi ngắn để báo hiệu cho các đấu thủ biết sắp sửa có lệnh xuất\r\n\nphát và khi thấy vừa ý thì chỉ cờ về phía trọng tài xuất phát để báo hiệu là\r\n\ncuộc thi có thể bắt đầu.\n\n3.6. Loại các đấu thủ\r\n\nvi phạm luật do bản thân Tổng trọng tài quan sát được hoặc do các viên chức có\r\n\nthẩm quyền báo cáo.\n\nTrợ lý tổng trọng\r\n\ntài:\n\n3.7. Bảo đảm cho tất\r\n\ncả các viên chức cần thiết cho việc tiến hành cuộc thi có mặt ở đúng vị trí\r\n\ntương ứng của họ. Có thể chỉ định người thay thế cho những viên chức vắng mặt,\r\n\nkhông làm được việc hoặc nhận thấy là bất lực. Có thể chỉ định các viên chức bổ\r\n\nsung nếu thấy cần thiết.\n\n3.8. Tiếp nhận tất cả\r\n\ncác báo cáo của thư ký dẫn đấu thủ, viên chức đường bơi và viên chức bảo đảm an\r\n\ntoàn trước khi cuộc thi bắt đầu và thông báo cho Tổng trọng tài về các nội dung\r\n\ncủa những báo cáo đó trước giờ xuất phát đã định 15 phút.\n\n3.9. Tiến hành sắp\r\n\nxếp trọng tài trên đường đua và giao họ xuống các thuyền tương ứng.\n\nTrọng tài xuất phát:\n\n3.10. Đứng ở vị trí\r\n\nđể mọi đấu thủ có thể nhìn rõ.\n\n3.11. Khi có báo hiệu\r\n\ncủa Tổng trọng tài, dơ thẳng đứng ngọn cờ có màu sắc dễ nhận biết.\n\n3.12. Phất từ trên\r\n\nxuống, đồng thời phát một tín hiệu to dứt khoát (còi hoặc súng).\n\nTổ trưởng trọng tài\r\n\nbấm giờ:\n\n3.13. Chỉ định ít\r\n\nnhất ba trọng tài bấm giờ tại nơi xuất phát và về đích.\n\n3.14. Bảo đảm tiến\r\n\nhành kiểm tra đồng hồ để tất cả các trọng tài bấm giờ có thể so đồng bộ đồng hồ\r\n\ncủa mình với đồng hồ chính thức trước lúc xuất phát 15 phút.\n\n3.15. Thu nhận các\r\n\nphiếu ghi thời gian bấm được của mỗi trọ ng tài bấm giờ và nếu cần thì kiểm tra\r\n\nđồng hồ của họ. \n\n3.16. Ghi hoặc soát\r\n\nxét thời gian chính thức trên phiếu ghi của mỗi đấu thủ.\n\nTrọng tài bấm giờ:\n\n3.17. Bấm giờ của đấu\r\n\nthủ được chỉ định. Đồng hồ bấm giờ phải được Ủy ban Điều hành cuộc thi xác nhận\r\n\nlà chính xác.\n\n3.18. Bấm giờ cho\r\n\nđồng hồ chạy khi có tín hiệu xuất phát và chỉ dừng đồng hồ khi có chỉ dẫn của\r\n\nTổ trưởng trọng tài bấm giờ.\n\n3.19. Ngay sau khi\r\n\nghi thời gian và số liệu của đấu thủ vào phiếu, phải chuyển phiếu đó cho Tổ\r\n\ntrưởng trọng tài bấm giờ.\n\nGhi chú: Khi có sử dụng thiết\r\n\nbị tự động thì vẫn sử dụng cả cách bấm giờ bằng đồng hồ tay như thế.\n\nTổ trưởng trọng tài\r\n\ngiám sát:\n\n3.20. Phân công vị\r\n\ntrí của các giám sát.\n\n3.21. Sau cuộc đua\r\n\nthu nhận các phiếu ghi kết quả của mỗi giám sát và lập bản kết quả và thứ hạng\r\n\ngửi thẳng cho Tổng trọng tài.\n\nTrọng tài giám sát\r\n\nđích (ba người, trong đó một người là Tổ trưởng).\n\n3.22. Được bố trí\r\n\ntrên đường thẳng của đích nơi có thể nhìn thấy rõ đích và mọi thời điểm.\n\n3.23. Ghi thứ hạng\r\n\ncủa các đấu thủ sau mỗi đợt về đích theo sự phân công đã xác định.\n\nGhi chú: Các trọng tài giám\r\n\nsát đích không được làm trọng tài bấm giờ trong cùng một cuộc thi đấu.\n\nTrọng tài giám sát\r\n\ntrên đường đua:\n\n3.24. Được bố trí\r\n\ntrên thuyền đi kèm, do sự chỉ định ngẫu nhiên ngay trước lúc xuất phát, để có\r\n\nthể giám sát đấu thủ được phân công vào mọi thời điểm.\n\n3.25. Bảo đảm cho luật\r\n\nthi đấu luôn luôn được tuân thủ, mọi sự vi phạm đều được ghi thành văn bản và\r\n\nbáo cáo cho Tổng trọng tài vào thời điểm sớm nhất.\n\n3.26. Ghi chép đầy đủ\r\n\nvề đấu thủ, bao gồm khoảng cách bơi được trong mỗi giờ, các kiểu bơi, thời gian\r\n\ndùng thức ăn và mọi sự việc khác.\n\n3.27. Có quyền ra\r\n\nlệnh cho đấu thủ lên khỏi mặt nước khi đã quá thời gian giới hạn như Tổng trọng\r\n\ntài quy định.\n\n3.28. Bảo đảm rằng\r\n\nđấu thủ được chỉ định giám sát không tạo lợi thế bằng cách gian lận hoặc gây\r\n\ncản trở cho các đấu thủ khác và, nếu tình huống đòi hỏi, hướng dẫn cho đấu thủ\r\n\ngiữ khoảng cách 3 mét với các đấu thủ khác.\n\nTrọng tài giám sát\r\n\nvòng ngoặt:\n\n3.29. Được bố trí để\r\n\ncó thể bảo đảm cho tất cả các đấu thủ thay đổi hướng bơi theo chỉ báo trong cá\r\n\ntài liệu thông tin về cuộc thi và như đã công bố tóm tắt trước xuất phát.\n\n3.30. Ghi chép mọi sự\r\n\nvi phạm về qui cách quay vòng vào phiếu ghi đã được phát và thổi còi báo hiệu\r\n\nvề sự vi phạm đó cho trọng tài giám sát đấu thủ vào lúc vi phạm xảy ra.\n\n3.31. Ngay sau cuộc\r\n\nthi kết thúc, chuyển phiếu ghi có chữ ký cho Tổ trưởng trọng tài giám sát.\n\nViên chức bảo đảm an\r\n\ntoàn:\n\n3.32. Có trách nhiệm\r\n\nđối với Tổng trọng tài về mọi mặt an toàn có liên quan đến việc tiến hành cuộc\r\n\nthi.\n\n3.33. Kiểm tra và bảo\r\n\nđảm rằng toàn bộ đường đua, đặc biệt là khu vực xuất phát và về đích là an\r\n\ntoàn, thuận tiện và không có chướng ngại vật nào.\n\n3.34. Chịu trách\r\n\nnhiệm bảo đảm có sẵn thuyền đủ sức an toàn trong khi thi đấu để hỗ trợ an toàn\r\n\nngược lại cho các thuyền hộ tống.\n\n3.35. Bảy (7) ngày\r\n\ntrước khi cuộc thi thông báo cho tất cả các đấu thủ biểu đồ thủy triều, dòng\r\n\nchảy, có chỉ rõ thời gian thay đổi của thủy triều trên đường bơi và tác động\r\n\ncủa thủy triều hoặc dòng chảy đối với tiến trình của đấu thủ dọc theo đường\r\n\nbơi.\n\n3.36. Kết hợp với\r\n\nviên chức y tế để kiến nghị hoặc đề xuất Tổng trọng tài việc thay đổi đường bơi\r\n\nhoặc cách thức tiến hành thi đấu nếu cho rằng các điều kiện không thích hợp cho\r\n\nviệc tổ chức thi đấu.\n\nViên chức y tế:\n\n3.37. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước Tổng trọng tài về mọi vấn đề y tế liên quan đến cuộc thi và các đấu\r\n\nthủ.\n\n3.38. Thông báo cho\r\n\ncác cơ sở y tế địa phương về nhu cầu tất yếu của cuộc thi và bảo đảm rằng mọi\r\n\nnạn nhân có thể được đưa đến các cơ sở y tế vào thời điểm sớm nhất.\n\n3.39. Bảo đảm hoàn\r\n\nthành kiểm tra y học cho từng đấu thủ trước khi cuộc thi bắt đầu và báo cáo cho\r\n\nTổng trọng tài và Ủy ban Điều hành về những người mà mình cho là không đủ sức\r\n\nkhỏe để thi đấu. Tỏng trọng tài sẽ không cho những người không đủ sức khỏe\r\n\ntrong báo cáo tham gia thi đấu.\n\n3.40. Kết hợp với\r\n\nviên chức bảo đảm an toàn để kiến nghị hoặc đề xuất với Tổng trọng tài việc\r\n\nthay đổi đường bơi hoặc cách thức tiến hành thi đấu, nếu cho rằng các điều kiện\r\n\nkhông thích hợp cho việc tổ chức thi đấu.\n\nViên chức đường bơi:\n\n3.41. Có trách nhiệm\r\n\nđối với Ủy ban Điều hành của cuộc thi về việc trắc lượng chính xác đường bơi.\n\n3.42. Bảo đảm đánh\r\n\ndấu làm mốc chính xác các khu vực xuất phát, về đích, bảo đảm mọi thiết bị được\r\n\nlắp đặt đúng và sẵn sàng hoạt động khi cần đến.\n\n3.43. Bảo đảm cho tất\r\n\ncả những nơi thay đổi hướng của đường bơi đều được thay đổi hướng của đường bơi\r\n\nđều được đánh dấu chính xác và có người trông giữ trước khi cuộc thi bắt đầu.\n\n3.44. Cùng với Tổng\r\n\ntrọng tài và viên chức bảo đảm an toàn kiểm tra đường bơi và dấu mốc trước khi\r\n\ncuộc thi bắt đầu.\n\n3.45. Bảo đảm trước\r\n\nkhi xuất phát các giám sát vòng ngoặt đã ở vị trí của mình và thông báo điều đó\r\n\ncho Trợ lý tổng trọng tài.\n\nThư ký dẫn đấu thủ:\n\n3.46. Tập họp và\r\n\nchuẩn bị các đấu thủ trước mỗi lần thi đấu và bảo đảm có sẵn các phương tiện\r\n\ntiếp nhận thích hợp cho tất cả các đấu thủ tại nơi về đích.\n\n3.47. Bảo đảm mọi đấu\r\n\nthủ phải có số đeo để có thể nhận biết chính xác.\n\n3.48. Bảo đảm sự có\r\n\nmặt của tất cả các đấu thủ tại địa điểm tập họp vào thời điểm cần thiết trước\r\n\nkhi xuất phát.\n\n3.49. Thông báo cho\r\n\ncác đấu thủ và các trọng tài về thời gian còn lại trước khi xuất phát với những\r\n\nkhoảng cách thích hợp cho đến khi còn năm phút cuối sùng thì phải báo hiệu mỗi\r\n\nphút một lần.\n\n3.50. Có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm cho tất cả quần áo và trang bị bỏ lại ở khu vực xuất phát được chuyển\r\n\nđến khu vực đích và được giữ gìn an toàn.\n\n3.51. Bảo đảm cho tất\r\n\ncả các đấu thủ lên bờ sau khi về đích có tiện nghi cơ bản cần thiết để có cảm\r\n\ngiác dễ chịu, cho dù những người đi theo phục vụ của họ không có mặt vào lúc\r\n\nđó.\n\n3.52. Ghi các trường\r\n\nhợp bỏ cuộc, viết kết quả vào các bản mẫu chính thức ghi nhận các giải thưởng\r\n\ntương ứng cho các đội.\n\nĐiều\r\n\n4. Xuất phát\n\n4.1. Tất cả các cuộc\r\n\nthi bơi đường dài sẽ thực hiện xuất phát khi các đấu thủ đứng hoặc bơi đứng ở\r\n\nđộ sâu đủ cho họ bắt đầu bơi khi có lệnh xuất phát.\n\n4.2. Thư ký dẫn đấu\r\n\nthủ phải thông báo cho các đấu thủ và các viên chức về thời gian trước khi xuất\r\n\nphát tại những khoảng cách thích hợp, khi còn lại năm phút cuối cùng thì thông\r\n\nbáo mỗi phút một lần.\n\n4.3. Các đấu thủ sẽ\r\n\nđứng ở các vị trí xuất phát của mình theo kết quả bốc thăm, số nhỏ nhất ở bên\r\n\ntrái và số lớn nhất ở bên phải.\n\n4.4. Khi có nhiều đấu\r\n\nthủ tham gia thì cuộc thi của nam và của nữ sẽ được xuất phát riêng biệt. Cuộc\r\n\nthi của nam thường được xuất phát trước cuộc thi của nữ.\n\n4.5. Vạch xuất phát\r\n\ncần được xác định rõ ràng bằng một dụng cụ treo căng trên mặt nước hoặc thiết\r\n\nbị có thể tháo bỏ đặt trên mặt nước.\n\n4.6. Tổng trọng tài\r\n\nphải báo hiệu bằng cờ và loạt còi ngắn khi sắp sửa có lệnh xuất phát và báo\r\n\nhiệu rằng cuộc thi bắt đầu chịu sự điều hành của trọng tài xuất phát bằng cách\r\n\nchỉ cờ vào trọng tài xuất phát.\n\n4.7. Trọng tài xuất\r\n\nphát phải đứng ở vị trí sao cho tất cả các đấu thủ có thể nhìn thấy rõ.\n\n4.8. Tín hiệu xuất\r\n\nphát phải vừa nghe được và nhìn thấy được.\n\n4.9. Nếu Tổng trọng\r\n\ntài thấy có người xuất phát trước không hợp lệ thì cuộc thi sẽ phải dừng lại và\r\n\ncho xuất phát lại.\n\n4.10. Tất cả các\r\n\nthuyền hộ tống phải đặt vào vị trí trước khi xuất phát để không gây ảnh hưởng\r\n\nđến một đấu thủ nào và nếu khi cần dìu đấu thủ của mình ở phía sau lên thuyền\r\n\nthì phải đi theo cách nào đó để không cắt ngang qua đường bơi của các đấu thủ\r\n\nkhác.\n\n4.11. Mặc dù các đấu\r\n\nthủ có thể xuất phát chung, cuộc thi của nam và của nữ về mọi phương diện vẫn\r\n\nđược coi là các cuộc thi riêng biệt.\n\nĐiều\r\n\n5. Địa điểm thi đấu\n\n5.1. Giải vô địch thế\r\n\ngiới và các cuộc thi của FINA ở cự ly 25km, sẽ được tiến hành tại địa điểm và\r\n\nđường bơi được FINA chấp thuận.\n\n5.2. Đường bơi phải\r\n\ncó dòng chảy nhỏ hoặc chịu ảnh hưởng không lớn của thủy triều và có thể ở nơi\r\n\nnước mặn hoặc nước ngọt.\n\n5.3. Phải có văn bản\r\n\nxác nhận của cơ quan y tế và bảo đảm an toàn địa phương sở tại về sự thích nghi\r\n\ncủa địa điểm thi đấu. Văn bản phải có đoạn nói về độ sạch của nước và sự an\r\n\ntoàn về vật lý dựa vào những nghiên cứu khác.\n\n5.4. Độ sâu tối thiểu\r\n\ncủa nước tại tất cả các điểm trên đường bơi phải là 1 mét\n\n5.5. Nhiệt độ tối\r\n\nthiểu của nước phải là 16°C. Nhiệt độ phải được kiểm tra trong ngày thi đấu, 2\r\n\ngiờ trước khi xuất phát, ở độ sâu 40cm tại trung đoạn đường bơi. Việc kiểm tra\r\n\nnày phải được thực hiện với sự hiện diện của một tiểu ban gồm những người sau\r\n\nđây: Tổng trọng tài, một thành viên của Ủy ban tổ chức và một huấn luyện viên\r\n\ncủa một đội có mặt đã được chỉ định trong cuộc họp kỹ thuật.\n\n5.6. Tất cả các chỗ\r\n\nquay vòng, đổi hướng của đường bơi phải có biển báo rõ ràng.\n\n5.7. Thuyền hoặc sàn\r\n\nđứng chở trọng tài giám sát quay vòng phải có dấu hiệu rõ và được bố trí tại\r\n\ntất cả các chỗ đổi hướng của đường bơi, sao cho không cản trở tầm nhìn của đấu\r\n\nthủ đến chỗ quay vòng.\n\n5.8. Tất cả các thiết\r\n\nbị làm chỗ quay vòng và các thuyền, sàn đứng chở trọng tài giám sát quay vòng\r\n\nphải được cố định an toàn ở một vị trí và không bị di chuyển bởi thủy triều,\r\n\ngió hoặc các chuyển động khác.\n\n5.9. Lối vào cuối\r\n\ncùng để về đích phải được quy định rõ bằng các mốc đánh dấu có màu sắc dễ nhận\r\n\nthấy.\n\n5.10. Đích phải được\r\n\nquy định rõ và báo hiệu theo mặt thẳng đứng.\n\nĐiều\r\n\n6. Bơi trên đường đua\n\n6.1. Tất cả các cuộc\r\n\nthi trên mặt nước tự nhiên đều là thi bơi kiểu Tự do.\n\n6.2. Các đấu thủ cần\r\n\nphải bơi theo cách nào đó để giữ khoảng cách 3 mét với các đấu thủ khác, trừ ở\r\n\n2km đầu sau xuất phát, khi quay vòng, về đích hoặc những nơi mà điều kiện đường\r\n\nbơi và cuộc đua không cho phép.\n\nCác trọng tài giám\r\n\nsát trên đường đua phải hướng dẫn cho các đấu thủ bơi cách xa đấu thủ khác ít\r\n\nnhất 3 mét, nếu nhận thấy người đó giành lợi thế không chính đáng bằng cách theo\r\n\nbám tốc độ hoặc dựa theo dòng chảy.\n\n6.3. Sự gây trở ngại,\r\n\nchặn đường hoặc cố tình đụng chạm đấu thủ khác, nếu theo nhận định của Tổng\r\n\ntrọng tài là hành vi \"gây trở ngại phi thể thao\", thì đấu thủ hoặc\r\n\nthuyền đi hộ tống sẽ bị loại.\n\n6.4. Các thuyền hộ\r\n\ntống phải di chuyển sao cho không gây trở ngại hoặc đi đến vị trí ở ngay phía\r\n\ntrước đấu thủ khác.\n\n6.5. Các thuyền hộ\r\n\ntống phải cố gắng giữ vị trí không đổi sao cho vị trí của đấu thủ luôn ở ngang\r\n\nhoặc trước điểm giữa của thuyền.\n\n6.6. Đấu thủ đứng\r\n\nxuống đáy trong cuộc đua sẽ không bị loại, nhưng không được đi bộ hoặc nhảy.\n\n6.7. Ngoài quy định ở\r\n\nđiều 6.6. nói trên, các đấu thủ không được có sự hỗ trợ nào bằng bất kỳ vật thể\r\n\ncố định hoặc nổi và không được vịn vào thuyền hoặc để cho thuyền hộ tống của\r\n\nmình hay những người trên thuyền cố ý chạm vào.\n\n6.8. Mỗi thuyền hộ\r\n\ntống phải chở: một trọng tài giám sát trên đường đua, một người do đấu thủ lựa\r\n\nchọn, một số người tối thiểu cần thiết để điều khiển thuyền.\n\n6.9. Không đấu thủ\r\n\nnào được phép sử dụng hoặc mang bất kỳ thiết bị nào có thể hỗ trợ cho tốc độ\r\n\nbơi, sức bền hoặc độ nổi của mình. Có thể đeo kính bảo hộ, độ mũ, sử dụng kẹp\r\n\nmũi và nút bịt tai.\n\n6.10. Các đấu thủ\r\n\nđược phép một người khác xuống dưới nước dẫn tốc độ cho đấu thủ.\n\n6.12. Cho phép người\r\n\nđại diện của đấu thủ đi theo thuyền hộ tống được cung cấp số liệu và đưa ra\r\n\nnhững lời chỉ dẫn.\n\n6.14. Khi dùng thức\r\n\năn các đấu thủ có thể vận dụng điều 6.4. với điều kiện không vi phạm điều 6.5.\n\n6.14. Thời gian chấm\r\n\ndứt được quy định là hai giờ sau khi đấu thủ đầu tiên của cuộc thi về đích sẽ\r\n\ncó tác dụng cho toàn bộ cuộc thi 25km trở lên. Đối với các cuộc thi dưới 25km,\r\n\nthời gian giới hạn đó là (1) một giờ. Sau khi hết thời gian giới hạn được chỉ\r\n\nđịnh, Tổng trọng tài có thể ra lệnh cho tất cả các đấu thủ còn ở trên đường bơi\r\n\nphải lên bờ. Tổng trọng tài có thể giao phó trách nhiệm đó cho các trọng tài\r\n\ngiám sát trên đường đua và trong trường hợp đó phải chỉ rõ thời gian cụ thể sau\r\n\nkhi đấu thủ đầu tiên về đích.\n\nĐiều\r\n\n7. Khu vực đích\n\n7.1. Ở khu vực dẫn\r\n\ntới bục đích phải có hai hàng dây phao nhìn rõ và thu hẹp dần dần khi gần tới\r\n\nđích. Các thuyền cứu trợ phải đỗ ở lối vào đường về đích để bảo đảm rằng chỉ có\r\n\nnhững thuyền được giao nhiệm vụ mới được đi vào hoặc cắt ngang lối vào.\n\n7.2. Ở những nơi cho\r\n\nphép thì bục đích phải là một thành thẳng đứng, nếu cần thì được cố định vào\r\n\nmột thiết bị nổi được buộc chặt vào một chỗ sao cho không di động bởi gió, thủy\r\n\ntriều hoặc lực đẩy của đấu thủ, có chiều rộng đủ để 3 người cùng tới một lúc.\n\n7.3. Các trọng tài\r\n\ngiám sát về đích và trọng tài bấm giờ phải ở vị trí có thể luôn luôn quan sát\r\n\nđược đích. Khu vực bố trí cho họ phải là khu vực dành riêng.\n\n7.4. Phải cố gắng\r\n\nbằng mọi cách để bảo đảm cho người đại diện của đấu thủ có thể rời khỏi thuyền\r\n\nhộ tống để gặp đấu thủ của mình khi họ lên bờ.\n\n7.5. Khi lên khỏi\r\n\nnước, một số đấu thủ có thể cần đến sự giúp đỡ. Chỉ được chạm đến hoặc dùng tay\r\n\nkéo đấu thủ khi họ biểu thị rõ yêu cầu, hoặc đề nghị giúp đỡ.\n\n7.6. Thành viên của\r\n\ntổ y tế phải kiểm tra các đấu thủ khi họ lên bờ. Phải có sẵn ghế để đấu thủ có\r\n\nthể ngồi khi được kiểm tra.\n\n7.7. Khi nhân viên y\r\n\ntế đã kiểm tra xong, phải chỉ dẫn cho các đấu thủ đến ngay nơi nghỉ ngơi.\n\nĐiều\r\n\n8. Các môn thi đồng đội\n\n8.1. Trong các cuộc\r\n\nthi bơi trên mặt nước tự nhiên của FINA, một đội gồm hai nam và hai nữ của cùng\r\n\nmột Liên đoàn thành viên.\n\n8.2. Kết quả thi đồng\r\n\nđội sẽ được xác định bằng cách cộng các thời gian của ba đấu thủ bơi nhanh nhất\r\n\ncảu một đội trong số những người về đích trong khoảng 2 giờ của giới hạn thời\r\n\ngian quy định.\n\nPhần\r\n\nIV.\n\nLUẬT CHUNG VỀ CÁC MÔN BƠI LÃO THÀNH\n\nChương trình các môn\r\n\nbơi lão thành phải góp phần tăng cường sức khỏe, tình bằng hữu và sự hiểu biết\r\n\nlẫn nhau giữa người dự thi ở lứa tuổi tối thiểu là 25, thông qua các môn bơi,\r\n\nnhảy cầu, bơi nghệ thuật, bóng nước và bơi trên mặt nước tự nhiên.\n\n1. Các Liên đoàn\r\n\nthành viên phải đăng ký những người dự thi bơi lão thành theo một hạng nhất\r\n\nđịnh riêng biệt của một trong số năm môn thi đã được thừa nhận (gồm bơi, nhảy\r\n\ncầu, bơi nghệ thuật, bóng nước, bơi trên mặt nước tự nhiên). Đấu thủ đăng ký\r\n\nthi lão thành trong một môn nào đó thì vẫn có quyền không hạn chế để tham gia\r\n\ncác cuộc thi đấu, trừ khi người đó dùng việc thi đấu các môn bơi như một nghề\r\n\nhoặc một hoạt động kinh doanh duy nhất tạo nguồn tài chính để sinh sống (điều 1\r\n\ncủa Luật chung).\n\n2. Trừ các trường hợp\r\n\nngoại lệ đặc biệt ghi trong Luật và Quy chế của FINA, tất cả các luật và quy\r\n\nchế khác của FINA phải áp dụng trong các cuộc thi lão thành.\n\n3. Đăng ký cá nhân\r\n\nchỉ được tiếp nhận nếu do các nhân vật đại diện cho các câu lạc bộ gửi đến.\r\n\nKhông một đấu thủ hy đội bơi nào được mệnh danh là người đại diện cho quốc gia\r\n\nhoặc liên đoàn.\n\n4. Tuổi sẽ được xác\r\n\nđịnh bằng cách tính đến ngày 31 tháng 12 của năm có cuộc thi đấu.\n\n5. Liên đoàn thành\r\n\nviên đứng ra tổ chức các cuộc thi đấu lão thành thế giới của FINA phải trả tiền\r\n\nchi phí đi lại và ở cho một thành viên của Ban chấp hành FINA.\n\n6. Lệ phí đăng ký\r\n\ntham gia sẽ do quốc gia tổ chức cuộc thi quyết định, nhưng phải tùy thuộc vào\r\n\nsự phê chuẩn của FINA.\n\n7. Đối với các Giải\r\n\nvô địch thế giới bơi lão thành, Ban điều hành phải bao gồm đại diện của Ban\r\n\nchấp hành, Chủ tịch và Tổng thư ký của Ủy ban bơi lão thành và các thành viên\r\n\nkhác của Ban chấp hành và Ủy ban bơi lão thành có mặt tại cuộc thi.\n\n\n\nLUẬT BƠI LÃO THÀNH TRONG BỂ BƠI\n\nĐiều\r\n\n1. Các nhóm tuổi\n\n1.1. Đối với các môn\r\n\nthi cá nhân: 25 - 29, 30 - 34, 35 - 39, 40 - 44, 45 - 49, 50 - 54, 55 - 59, 60\r\n\n- 64, 65 - 69, 70 - 74, 75 - 79, 80 - 84, 85 - 89, 90 - 94...(các nhóm tuổi gồm\r\n\nnăm lứa tuổi là cao nhất).\n\n1.2. Đối với các môn\r\n\nthi tiếp sức được tính theo tổng số tuổi của các thành viên trong đội tiếp sức.\r\n\nCác nhóm tuổi của các môn tiếp sức như sau: 100 - 119, 120 - 159, 160 - 199,\r\n\n200 - 239, 240 - 279, 280 - 319, 320 - 359 và ... (mức gia tăng 40 là cao\r\n\nnhất).\n\nĐiều\r\n\n2. Ngày để tính tuổi\n\nĐối với mọi mục đích\r\n\nliên quan đến kỷ lục thế giới và các cuộc thi của Giải vô địch thế giới về bơi\r\n\nlão thành, tuổi thực tế đạt được của một đấu thủ sẽ được căn cứ vào ngày 31\r\n\ntháng 12 của năm thi đấu để xác định.\n\nĐiều\r\n\n3. Luật kỹ thuật bơi\n\nluật bơi ở Phần II\r\n\ncủa cuốn sách này sẽ được áp dụng cho thi bơi lão thành với những ngoại lệ sau\r\n\nđây:\n\n3.1. Các nhóm tuổi và\r\n\ngiới tính có thể kết hợp với nhau để cho không có đấu thủ nào phải bơi đơn độc\r\n\nvà các đường bơi đều có người bơi.\n\n3.2. Xuất phát các\r\n\nmôn tự do, Bướm, Ếch có thể thực hiện trên bục, trên thành bể bơi hoặc đạp ra\r\n\ntừ thành bể.\n\n3.3. Tất cả các môn\r\n\nthi bơi lão thành phải được tiến hành trên cơ sở chung kết tính thời gian.\n\n3.4. Các đấu thủ được\r\n\nphép ở trong đường bơi của mình trong khi các đấu thủ khác đang thi đấu cho đến\r\n\nkhi Tổng trọng tài yêu cầu rời khỏi bể bơi.\n\n3.5. Các đợt bơi phải\r\n\nsắp xếp theo thứ tự nhóm tuổi già nhất bơi đầu tiên, trong mỗi nhóm tuổi thì\r\n\nđợt đấu loại có thành tích thấp nhất bơi đầu tiên. Các đợt bơi 400 mét trở lên\r\n\ncó thể bố trí từ thành tích thấp đến thành tích cao, không cần căn cứ vào tuổi.\n\n3.6. Ban tổ chức có\r\n\nthể sắp xếp hai (2) đấu thủ cùng giới trên một đường bơi ở các môn thi 400 mét,\r\n\n800 mét, 1500 mét Tự do. Cần bấm giờ riêng cho từng đấu thủ.\n\nĐiều\r\n\n4. Các môn thi\n\nCác môn thi sau đây\r\n\ncó thể được tiến hành cho mỗi nhóm tuổi.\n\n4.1. Đối với bể bơi\r\n\nngắn (25 mét)\n\n50, 100, 200, 400,\r\n\n800, 1500, mét Tự do.\n\n50, 100, 200 mét Ngửa\n\n50, 100, 200 mét Ếch\n\n50, 100, 200 mét Bướm\n\n100, 200, 400 mét Hỗn\r\n\nhợp cá nhân\n\n200 mét Tiếp sức tự\r\n\ndo\n\n200 mét Tiếp sức hỗn\r\n\nhợp\n\n200 mét Tiếp sức tự\r\n\ndo nam nữ (2 nữ và 2 nam)\n\n200 mét Tiếp sức hỗn\r\n\nhợp nam nữ (2 nữ và 2 nam)\n\n4.2. Đối với bể bơi\r\n\ndài (50 mét)\n\n50, 100, 200, 400,\r\n\n800, 1500, mét Tự do.\n\n50, 100, 200 mét Ngửa\n\n50, 100, 200 mét Ếch\n\n50, 100, 200 mét Bướm\n\n200, 400 mét Hỗn hợp\r\n\ncá nhân\n\n200 mét Tiếp sức tự\r\n\ndo\n\n200 mét Tiếp sức hỗn\r\n\nhợp\n\n200 mét Tiếp sức tự\r\n\ndo nam nữ (2 nữ và 2 nam)\n\n200 mét Tiếp sức hỗn\r\n\nhợp nam nữ (2 nữ và 2 nam)\n\nKhông nhất thiết phải\r\n\ntiến hành tất cả các môn thi kể trên trong một cuộc thi. Tuy nhiên mỗi nhóm\r\n\ntuổi nên có tối thiểu các cự ly (Tự do, Ngửa, Ếch và Bướm cộng với Hỗn hợp cá\r\n\nnhân và các môn Tiếp sức).\n\nĐiều\r\n\n5. Bơi tiếp sức\n\nMôn bơi tiếp sức phải\r\n\nbao gồm bốn đấu thủ đã được cùng một câu lạc bộ đăng ký hợp lệ. Không một đấu\r\n\nthủ nào được phép đại diện cho quá một câu lạc bộ.\n\nĐiều\r\n\n6. Các kỷ lục\n\nDanh sách các kỷ lục\r\n\nthế giới về bơi lão thành theo các môn bơi được liệt kê ở điều 4 đối với mỗi\r\n\nnhóm tuổi phải được xác nhận đến 1/100 giây và theo đúng những điều khoản được\r\n\nnêu trong tờ khai kỷ lục. Các kỷ lục thế giới cũng có thể được ghi nhận bằng\r\n\nđồng hồ bấm tay tới 1/100 giây và theo đúng điều 11.3. của Luật bơi.\n\n61. Việc đệ trình\r\n\ncông nhận kỷ lục bằng tờ khai mẫu do FINA quy định phải làm cho từng cá\r\n\nnhân đương sự trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc cuộc thi.\n\nĐiều\r\n\n7.\n\nFINA và Ủy ban tổ chức sẽ xem xét việc xác định tính\r\n\nphù hợp của các tiêu chuẩn đối với các giải vô địch thế giới nếu thấy cần\r\n\nthiết.\n\n\n\nTỜ KHAI KỶ LỤC THẾ GIỚI VỀ BƠI LÃO\r\n\nTHÀNH\n\n\n\n1. Môn\r\n\nthi...................................................................Nam/Nữ/\r\n\nHỗn hợp (vòng một)\n\n2. Thời gian chính\r\n\nthức........................phút..............giây..........giây/100\n\n3. Nhóm tuổi................................................................................................................\n\n4. Chiều dài bể bơi\r\n\n(25m, 50m)\n\n5. Nơi thi đấu...............................................................................................................\n\nTên bể\r\n\nbơi\r\n\nThành\r\n\nphố\r\n\nQuốc gia\n\n6. Xác nhận chiều dài\r\n\nbể bơi của người có trách nhiệm kèm theo ........................hoặc trong hồ\r\n\nsơ .........................................\n\nHọ\r\n\ntên\r\n\ngiới\r\n\ntuổi\r\n\nngày sinh (tháng)\n\n7. Tên người\r\n\nbơi...................................................................Nam/Nữ.........................\n\n8. Tên đội tiếp sức\n\n1-.......................................Nam/Nữ.........................................\n\n2-......................................Nam/Nữ.........................................\n\n3-.....................................Nam/Nữ.........................................\n\n4-......................................Nam/Nữ.........................................\n\n9. Bản sao giấy khai\r\n\nsinh hoặc chứng minh thư kèm theo......................................hoặc\r\n\ntrong hồ sơ.........................................\n\n10. Tên câu lạc bộ ..........................................Quốc\r\n\ngia..............................................\n\n11. Thời gian điện\r\n\ntử...............................phút...................giây.....................giây/100\n\n12. Thời gian đồng hồ\r\n\nkhông điện tử (ba đồng hồ chỉ bằng số)\n\n(1).............................phút.............................giây.......................giây/100\n\n(2)............................phút.............................giây.......................giây/100\n\n(3)............................phút.............................giây.......................giây/100\n\n13. Bản sao thời gian\r\n\nghi được lèm theo\n\n14. Viên chức chứng\r\n\nnhận\n\nChữ\r\n\nký.................................................\n\nTên (bằng chữ\r\n\nin).................................\r\n\nNgày............................................\n\nThời gian chính thức\r\n\n(trưởng trọng tài bấm giờ hoặc tổng trọng tài)..........................\n\n15. Phần ghi của quốc\r\n\ngia\n\nChữ ký\n\nTên...................................................\r\n\nNgày................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ..................................................\r\n\nQuốc gia...........................................\n\n16. Phần ghi của FINA\r\n\nBể bơi dai/bể bơi ngắn Chấp thuận/ Không chấp thuận\n\nLý do không chấp\r\n\nthuận.....................................................................................\n\nChữ\r\n\nký\r\n\nNgày\n\n17. BCH FINA phê\r\n\nchuẩn/Không phê chuẩn\n\n...................................................................................................................................\n\nChữ\r\n\nký\r\n\nNgày\n\n\n\nLUẬT BƠI LÃO THÀNH TRÊN MẶT NƯỚC TỰ\r\n\nNHIÊN\n\nBơi lão thành trên\r\n\nmặt nước tự nhiên được quy định là các môn thi bơi có cự ly dài hơn 1500 mét và\r\n\nchỉ dành cho các đấu thủ bơi lão thành đăng ký tham gia. Các nhám tuổi bình\r\n\nthường cho bơi lão thành được áp dụng.\n\nLuật bơi trên mặt\r\n\nnước tự nhiên của FINA ở Phần III của cuốn sách này sẽ được áp dụng cho bơi lão\r\n\nthành trên mặt nước tự nhiên với những ngoại lệ sau đây:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nCác cuộc thi bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên thường\r\n\nlà 5 km, trong những điều kiện thuận lợi tối đa là 10 km (nhóm tuổi trên 50) và\r\n\n15 km (nhóm tuổi dưới 500. Điều kiện thuận lợi được quy định là nước có nhiệt\r\n\nđộ cao và không ngược dòng. Các cuộc thi bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên\r\n\nkhông nên tổ chức trong điều kiện nhiệt độ trung bình của nước thấp hơn 18°C.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nThi bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên có thể bao gồm\r\n\ntrong các cuộc thi vô địch thế giới.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nĐịa điểm lý tưởng để tổ chức bơi lão thành trên mặt\r\n\nnước tự nhiên có thể là đường đua thuyền quốc tế 1000 mét. Đường này có thể cho\r\n\nphép bơi 2500 mét mỗi vòng, có ưu thế về an toàn và tổ chức làm cho nhiều có\r\n\nthể tham gia thi đấu.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nĐối với cự ly dưới 5km, không cần phải có thuyền hộ tống\r\n\ncủa trọng tài cho từng người. Nên có thuyền chèo hộ tống tối thiểu cho tỉ lệ 10\r\n\ntrên 1 với sự hỗ trợ của xuồng máy tối thiểu cho tỉ lệ 20 trên 1. Đối với cự li\r\n\ntrên 5km, cần có một thuyền chèo cho mỗi người bơi với sự hỗ trợ của một xuồng\r\n\nmáy tỷ lệ 15 trên 1. Tất cả các thuyền chèo hộ tống phải thích hợp và có tập\r\n\nluyện kỹ thuật sơ cứu để cứu trợ người bơi bị bất tỉnh cho đến khi có sự tham gia\r\n\ncủa tàu cứu nạn. Tầu thuyền có động cơ không được đi gần sát người bơi. Chúng\r\n\nphải giữ một khoảng cách với đường bơi và sẵn sàng trợ giúp khi có yêu cầu.\n\nĐiều\r\n\n5.\n\nTrong tờ khai đăng ký tham gia các cuộc thi bơi lão thành\r\n\ntrên mặt nước tự nhiên cần báo trước rằng chỉ có những người được tập luyện tốt\r\n\nvà được cơ quan y tế xác nhận đủ sức khỏe mới được tham gia. Người đi dự thi có\r\n\ntrách nhiệm đi kiểm tra y tế cho mình và phải ký vào giấy chứng nhận gửi ban tổ\r\n\nchức để chịu mọi trách nhiệm.\n\nĐiều\r\n\n6.\n\nBan tổ chức cuộc thi phải thảo luận với Tổng trọng tài và\r\n\nxin ý kiến Ủy ban kỹ thuật bơi trên mặt nước tự nhiên của FINA để quy định\r\n\ntrước thời gian kết thúc của mỗi lần đua. Theo sự hướng dẫn sơ bộ, có thể áp\r\n\ndụng thời gian 30 phút cho 1 km bơi.\n\nĐiều\r\n\n7.\n\nTất cả mọi người dự thi bắt buộc phải đội mũ bơi có mầu\r\n\nsắc nổi bật dễ nhìn thấy nhất. Các đội hộ tống cũng phải dễ nhận biết.\n\nĐiều\r\n\n8.\n\nCó thể mặc quần áo ướt nhưng như vậy thì đấu thủ sẽ không\r\n\nphù hợp với nghi thức trọng thể nhận giải thưởng hoặc chức vô địch.\n\nPHẦN\r\n\nV.\n\nLUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬT CHẤT\n\nĐiều\r\n\n1. Các bể bơi tiêu chuẩn\n\n1.1. Các bể bơi\r\n\ntiêu chuẩn Olympic của FINA. Tất cả các giải vô địch thế giới (trừ Giải vô\r\n\nđịch thế giới bơi lão thành) và các Đại hội Plympic phải được tổ chức tại các\r\n\nbể bơi phù hợp với các điều luật 3, 6, 8, và 11 về các phương tiện vật chất.\n\n1.2. Các bể bơi\r\n\ntiêu chuẩn chung của FINA. Các cuộc thi khác của FINA nên được tổ chức tại\r\n\nbể bơi tiêu chuẩn Olympic của FINA, nhưng Ban chấp hành có thể châm chước một\r\n\nvài tiêu chuẩn nào đó đối với các bể bơi hiện có nếu điều đó không tác động về\r\n\nvật chất đối với cuộc thi đấu.\n\n1.3. Các bể bơi\r\n\ntiêu chuẩn tối thiểu của FINA. Tất cả các cuộc thi khác có áp dụng luật của\r\n\nFINA phải được tiến hành tại các bể bơi phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn tối\r\n\nthiểu được nêu trong chương này.\n\nĐiều\r\n\n2. Các bể bơi\n\n2.1. Chiều dài\n\n2.1.1. Bể 50 mét. Khi\r\n\ncó sử dụng bảng chạm đích của thiết bị tự động, hoặc có cả bảng chạm tay ở\r\n\nthành bể đầu quay vòng, thì bể bơi phải có chiều dài bảo đảm đủ ho khoảng cách\r\n\n50 mét giữa hai tấm bảng.\n\n2.1.2. Bể 25 mét. Khi\r\n\ncó sử dụng bảng chạm đích của thiết bị tự động, hoặc có cả bảng chạm tay ở\r\n\nthành bể đầu quay vòng, thì bể bơi phải có chiều dài bảo đảm đủ cho khoảng cách\r\n\n25 mét giữa hai tấm bảng.\n\n2.2. Kích thước\r\n\ncho phép\n\n2.2.1. Chiều dài quy\r\n\nđịnh 50 mét có thể cho phép thêm 0,03 mét, bớt 0,00 mét giữa hai đầu thành bể ở\r\n\ntất cả mọi điểm trên mặt nước 0,3 mét và dưới mặt nước 0,8 mét. Kích thước đó\r\n\nphải được xác nhận bởi nhân viên trắc địa hoặc một viên chức khác có bằng cấp\r\n\nchuyên môn được Liên đoàn thành viên ở quốc gia có bể bơi chỉ định hoặc chấp\r\n\nthuận. Không được vượt quá dung sai cho phép khi lắp các tấm bảng chạm tay\n\n2.2.2. Chiều dài quy\r\n\nđịnh 25 mét có thể cho phép thêm 0,03 mét, bớt 0,00 mét giữa hai đầu thành bể ở\r\n\ntất cả mọi điểm trên mặt nước 0,3 mét và dưới mặt nước 0,8 mét. Kích thước đó\r\n\nphải được xác nhận bởi nhân viên trắc địa hoặc một viên chức khác có bằng cấp\r\n\nchuyên môn được Liên đoàn thành viên ở quốc gia có bể bơi chỉ định hoặc chấp\r\n\nthuận. Không được vượt quá dung sai cho phép khi lắp các tấm bảng chạm tay.\n\n2.3. Chiều sâu.\r\n\nCần có chiều sâu tối thiểu 1 mét.\n\n2.4. Tường thành\r\n\nbể.\n\n2.4.1. Các tường\r\n\nthành bể ở hai đầu bể phải song song với nhau, thẳng góc với mặt nước, và phải\r\n\nđược xây dựng bằng vật liệu chắc chắn, với bề mặt không trơn kéo dài xuống dưới\r\n\nmặt nước 0,8 mét, để cho các đấu thủ tránh được nguy hiểm khi chạm tay hoặc đạp\r\n\nra trong lúc quay vòng.\n\n2.4.2. Cho phép có gờ\r\n\nnghỉ dọc theo thành bể bơi, các gờ này ít nhất phải ở dưới mặt nước 1,2 mét và\r\n\nrộng từ 0,1 đến 0,15 mét. \n\n2.4.3. Máng tràn - có\r\n\nthể có ở cả bốn thành bể. Máng tràn ở hai đầu thành bể nếu có thì phải sao cho\r\n\ncó thể lắp đặt các tấm bảng chạm tay đúng với quy định 0,3 mét trên bề mặt\r\n\nnước. Các máng tràn này phải được che đậy bằng vỉ sắt hoặc che thích hợp. Tất\r\n\ncả các máng tràn phải được thiết bị cùng với các vòi đóng mở điều chỉnh được\r\n\nmặt nước giữ ở mức cố định.\n\n2.5. Các đường bơi\r\n\nrộng ít nhất 2,0 mét với 2 khoảng trống rộng ít nhất 0,2 mét ở phía ngoài\r\n\nđường thứ nhất và đường cuối cùng.\n\n2.6. Các dây phao phải\r\n\nkéo hết chiều dài bể bơi, được móc chắc vào các móc đặt hõm vào trong tường\r\n\nthành bể. Mỗi dây phao bao gồm có các phao đặt nối tiếp nhau với đường kính tối\r\n\nthiểu 5 cm cho đến tối đa 15 cm. Màu của các phao ở đoạn 5 mét từ đầu mỗi thành\r\n\nbể phải khác với màu của các phao còn lại. Không được có quá một dây phao giữa\r\n\nmỗi đường bơi. Các dây phao phải được căng vững chắc.\n\n2.7. Các bục xuất\r\n\nphát phải kiên cố và không tạo lực bật. Độ cao của mặt bục cách mặt nước có\r\n\nthể từ 0,5 mét đến 0,75 mét. Bề mặt của bục ít nhất phải rộng 0,5 mét x 0,5 mét\r\n\nvà được phủ bằng vật liệu không trơn. Độ dốc tối đa không được quá 10 độ. Bục\r\n\nxuất phát phải được thiết kế sao cho đấu thủ xuất phát trên bục có thể tì tay\r\n\nvào bục ở phía trước và ở hai bên. Các dóng nắm tay xuất phát bơi ngửa phải đặt\r\n\ntrên mặt nước trong khoảng từ 0,3 mét đến 0,6 mét, theo cả chiều dọc và chiều\r\n\nngang. Chúng phải song song với bề mặt của thành bể và không được nhô ra ngoài\r\n\ntường thành bể.\n\n2.8. Đánh số:\r\n\nMỗi bục xuất phát phải được đánh số rõ ràng ở cả 4 mặt để dễ nhìn thấy. Đường\r\n\nbơi số 1 là đường ở phía tay phải khi đứng ở đầu bể xuất phát nhìn về phía bể\r\n\nbơi.\n\n2.9. Báo hiệu quay\r\n\nvòng bơi ngửa: Các dây cờ treo ngang bể, cách mặt nước tối thiểu 1,8\r\n\nmét, tối đa 2,5 mét từ chỗ buộc ở cột cố định, mỗi dây đặt cách mỗi đầu bể 5\r\n\nmét.\n\n2.10. Dây báo hiệu\r\n\nxuất phát hỏng: Được treo ngang bể, cách mặt nước ít nhất 1,2 mét từ chỗ\r\n\nbuộc ở cột cố định, đặt cách đầu bể xuất phát 15 mét. Dây phải buộc vào cột\r\n\ntheo kiểu có thể thả ra nhanh chóng, khi thả ra phải phủ lên tất cả các đường bơi.\n\n2.11. Nhiệt độ\r\n\nnước không được thấp hơn 26°C cộng trừ 1°C. trong lúc thi đấu nước trong bể\r\n\nphải giữ ở mức không đổi và không có sự chuyển động rõ rệt nào. Để thực hiện\r\n\nnhững quy tắc bảo vệ sức khỏe có hiệu lực ở đa số các nước, có thể thải nước ra\r\n\nvà cho nước vào bể ở mức độ không tạo ra dòng chảy hoặc sóng cuộn.\n\n2.12. Ánh sáng:\r\n\nCường độ chiếu sáng trên các bục xuất phát và đầu quay vòng của thành bể phải\r\n\nkhông được thấp hơn 600 lux.\n\n2.13. Vạch đường\r\n\nbơi: Phải có mầu thẫm tương phản với đáy bể, nằm trên nền đáy bể, giữa mỗi\r\n\nđường bơi.\n\nChiều rộng: tối thiểu\r\n\n0,2 mét, tối đa 0,3 mét.\n\nChiều dài: 46,0 mét\r\n\nđối với bể 50 mét; 21 mét đối với bể 25 mét.\n\nỞ mỗi đầu vạch đường\r\n\nbơi cách thành bể 2 mét có đường kẻ ngang dài 1 mét có cùng chiều rộng như vạch\r\n\nđường bơi. Vạch tín hiệu phải được kẻ ở trên tường hai đầu bể, hoặc trên các\r\n\ntấm bảng chạm tay, ở giữa mỗi đường bơi, có cùng chiều rộng như vạch đường bơi.\r\n\nChúng phải nối dài liên tục (không ngắt quãng) từ thành bể đến đáy bể. Có một\r\n\nđường vạch ngang dài 0,5 mét đặt ở phía dưới mặt nước 0,3 mét, tính từ tâm của\r\n\nđường vạch ngang này.\n\nChiều\r\n\n rộng của vạch đường bơi\n\nA\n\n0,25m ±\r\n\n 0,05\n\nFINA\r\n\n Vạch đường bơi\n\nChiều\r\n\n dài vạch tín hiệu trên tường đầu bể\n\nB\n\n0,50m\n\nMức sâu\r\n\n của tâm vạch tín hiệu trên tường\n\nC\n\n0,30m\n\nChiều\r\n\n dài của vạch đường bơi ngang\n\nD\n\n1,00m\n\nChiều\r\n\n rộng của đường bơi\n\nE\n\n2,00 m\r\n\n tối thiểu \n\n2,50 m\r\n\n tối đa\n\nKhoảng\r\n\n cách từ vạch đường bơi đến tường\n\nF\n\n2,00m\n\nTấm bảng\r\n\n chạm tay\n\nG\n\n2,40m x 0,90m x 0,01m\n\n\n\nĐiều\r\n\n3. Các bể bơi dùng cho Đại hội Olympic và Giải vô địch thế giới.\n\nChiều dài: 50 mét khoảng\r\n\ncách giữa các bảng chạm tay ở hai đầu bể, trừ các Giải vô địch thế giới trong\r\n\nbể ngắn, khoảng cách đó là 25m giữa các bảng chạm tay ở đầu xuất phát và thành\r\n\nbể hoặc bảng chạm tay ở đầu quay vòng.\n\nSơ đồ vạch và đường chỉ dẫn trong bể bơi\n\n3.1. Kích thước dung\r\n\nsai như điều 2.2.1. \n\n3.2. Chiều rộng: 25\r\n\nmét.\n\n3.3. Chiều sâu: 2 mét\r\n\n(tối thiểu).\n\n3.4. Tường thành bể:\r\n\nnhư điều 2.4.1.\n\n3.5. Máng tràn: như điều\r\n\n2.4.3.\n\n3.6. Số đường bơi: 8\r\n\n(tám).\n\n3.7. Đường bơi phải\r\n\nrộng 2,5 mét có hai khoảng trống rộng 2,5 mét bên ngoài đường bơi số 1 và số 8.\r\n\nPhải có các dây phao ngăn cách các khoảng trống đó với đường bơi số 1 và số 8\r\n\nmột cách tương ứng.\n\n3.8. Dây phao: như điều\r\n\n2.6.\n\n3.9. Bục xuất phát:\r\n\nnhư điều 2.7. Cần lắp đặt thiết bị kiểm tra xuất phát phạm quy.\n\n3.10. Đánh số: như điều\r\n\n2.8.\n\n3.11. Báo hiệu quay\r\n\nvòng bơi ngửa: như điều 2.9.\n\n3.12. Dây báo hiệu\r\n\nxuất phát hỏng: như điều 2.10.\n\n3.13. Nhiệt độ nước:\r\n\nnhư điều 2.11.\n\n3.14. Chiếu sáng:\r\n\ncường độ chiếu sáng trên toàn bể bơi không được thấp hơn 1500 lux.\n\n3.15. Vạch đường bơi:\r\n\nnhư điều 2.13. Khoảng cách từ tâm của hai đường vạch phải là 2,5 mét.\n\n3.16. Nếu bể bơi và\r\n\nbể nhảy cầu cùng ở một địa điểm thì giữa hai bể phải có khoảng phân cách tối\r\n\nthiểu là 5 mét.\n\nĐiều\r\n\n4. Thiết bị bấm giờ tự động\n\n4.1. Thiết bị tự động\r\n\nhoặc bán tự động phải ghi thời gian mà mỗi đấu thủ đã đạt được và xác định quan\r\n\nhẹ thứ tự trong cuộc thi. Sự giám định và bấm giờ phải đạt tới mức 1/100 giây.\r\n\nMọi thiết bị lắp đặt không được gây trở ngại cho đấu thủ khi xuất phát, quay\r\n\nvòng hoặc cản trở hoạt động của hệ thống tràn nước.\n\n4.2. Thiết bị bấm giờ\r\n\nphải:\n\n4.2.1. Do trọng tài\r\n\nxuất phát điều khiển cho chạy;\n\n4.2.2. Nếu có thể thì\r\n\nkhông có đường dây mắc trên thành bể;\n\n4.2.3. Có khả năng\r\n\nthể hiện mọi thông tin ghi được cho mỗi đường bơi theo thứ hạng hoặc theo đường\r\n\nbơi.\n\n4.2.4. Có chữ số dễ\r\n\nđọc thời gian của đấu thủ.\n\n4.3. Thiết bị phát\r\n\nlệnh\n\n4.3.1. Trọng tài xuất\r\n\nphát có một micro để hô các khẩu lệnh.\n\n4.3.2. Nếu có sử dụng\r\n\nsúng phát lệnh, thì súng đó phải có bộ biến năng.\n\n4.3.3. Cả micro và bộ\r\n\nbiến năng đó phải nối liền với loa phóng thanh ở mỗi bục xuất phát để cho mỗi\r\n\nđấu thủ có thể nghe được như nhau và đồng thời các khẩu lệnh của trọng tài xuất\r\n\nphát và tín hiệu xuất phát.\n\n4.4. Các tấm chạm tay\r\n\ncủa thiết bị tự động.\n\n4.4.1. Kích thước tối\r\n\nthiểu của tấm bảng chạm tay phải rộng 240cm, cao 90 cm và có độ dầy tối đa bằng\r\n\n(1) cm. Mép trên của chúng phải cao hơn mặt nước 30 cm và mép dưới phải thấp\r\n\nhơn mặt nước 60 cm. Thiết bị ở mỗi đường bơi phải liên kết độc lập để có thể\r\n\nđược riêng từng người điều khiển. bề mặt của bảng tiếp xúc phải có màu sáng và\r\n\nphải kẻ các vạch dấu để nhận biết thành bể.\n\n4.4.2. Sự lắp đặt -\r\n\nTấm bảng chạm tay cần được lắp đặt ở vị trí cố định tại giữa mỗi đường bơi. Các\r\n\ntấm bảng này có thể tháo ra được để chuyển đi khi không có thi đấu.\n\n4.4.3. Độ nhậy - Độ\r\n\nnhậy của tấm bảng phải sao cho nó không bị sóng cuộn của nước làm cho thiết bị\r\n\nhoạt động, nhưng lại phải hoạt động khi chạm tay nhẹ. Tấm bảng phải có độ nhạy\r\n\ntừ phần dưới đến tận cạnh trên.\n\n4.4.4. Vạch báo hiệu\r\n\n- Các vạch báo hiệu trên tấm bảng phải đúng như và chồng lên vạch báo hiệu ở\r\n\nthành bể bơi. Chu vi và các cạnh của tấm bảng phải thể hiện bằng đường viền đen\r\n\n2,5cm.\n\n4.4.5. An toàn - Tấm\r\n\nbảng phải an toàn không để xảy ra điện giật và các cạnh không được sắc nhọn.\n\n4.5. Với thiết bị bán\r\n\ntự động thì việc về đích của đấu thủ sẽ được ghi bằng cách ấn nút của trọng tài\r\n\nbấm giờ vào lúc đấu thủ chạm tay vào đích.\n\n4.6. Các thiết bị phụ\r\n\ntrợ cần thiết bị tối thiểu của thiết bị tự động phải lắp đặt như sau:\n\n4.6.1. máy in ra tất\r\n\ncả các thông tin và có thể tái hiện chúng trong các đợt bơi kế tiếp;\n\n4.6.2. Bảng chữ cho\r\n\nkhán giả;\n\n4.6.3. Đo thời gian\r\n\nchạm - rời thành bể trong bơi tiếp sức đến 1/100 giây;\n\n4.6.4. Thiết bị đếm\r\n\nvòng bơi tự động;\n\n4.6.5. Bảng đọc tách mục;\n\n4.6.6. Tổng hợp bằng\r\n\ncomputer;\n\n4.6.7. Hiệu chỉnh\r\n\nchạm tay sai;\n\n4.6.8. Khả năng vận\r\n\nhành bằng ắc quy nạp tự động;\n\n4.7. Đối với Đại hội\r\n\nOlympic và các Giải vô địch thế giới còn cần có các thiết bị phụ trợ sau đây:\n\n4.7.1. Bangr chữ cho\r\n\nkhán giả phải có ít nhất mười hai hàng chữ, mỗi ô có thể hiện lên cả chữ và số.\r\n\nMỗi ô chữ phải cao ít nhất 28cm. Hệ thống này phải có khả năng cho hàng chữ di\r\n\nđộng lên hoặc xuống và có thể nhấp nháy. Bảng chữ phải giới thiệu thời gian\r\n\nđang chạy.\n\n4.7.2. Phải có một\r\n\ntrung tâm điều khiển có điều hòa không khí với kích thước nhỏ nhất là 6 mét x 3\r\n\nmét, được đặt cách thành đích của bể từ 3 mét đến 5 mét, sao cho không làm\r\n\nvướng tầm nhìn đến thành đích của bể trong lúc đang thi đấu. Tổng trọng tài\r\n\nphải dễ dàng ghé vào trung tâm điều khiển trong lúc thi đấu. Trong mọi lúc trung\r\n\ntâm điều khiển này phải được bảo đảm an toàn.\n\n4.7.3. Hệ thống ghi\r\n\nhình.\n\n4.8. Thiết bị bán tự\r\n\nđộng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho thiết bị tự động trong các cuộc thi của\r\n\nFINA hoặc các cuộc thi quan trọng khác, nếu có ba nút bấm cho một đường bơi, mỗi\r\n\nnút do một viên chức riêng biệt điều khiển (trong trường hợp như vậy không cần\r\n\ncó các trọng tài giám sát đích khác). Một trọng tài giám sát quay vòng có thể điều\r\n\nkhiển một trong số các nút bấm.\n\nPhần\r\n\nVI.\n\nLUẬT Y TẾ\n\nĐiều\r\n\n1. Vệ sinh bể bơi\n\nĐể bảo vệ sức khỏe và\r\n\nbảo đảm an toàn cho những người sử dụng bể bơi với mục đích giải trí, tập luyện\r\n\nvà thi đấu, Ủy ban y học của FINA lưu ý tới các thiếu sót có thể tồn tại ở các\r\n\nbể bơi như là hậu quả của việc không tuân thủ các nguyên tắc và những yêu cầu\r\n\nvề mặt y tế và vệ sinh. Các bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp và đường ruột\r\n\nthường có thể tránh được nhờ chấp nhận và thực hiện đúng những tiêu chuẩn vệ\r\n\nsinh. Tuy nhiên như vậy vẫn chưa đủ, vì nước bể bơi còn phải thỏa mãn những đòi\r\n\nhỏi về mặt thẩm mỹ.\n\n1.1. Tiêu chuẩn cần\r\n\ncó về vi trùng học và hóa học đối với nước bể bơi:\n\nSố khuẩn lạc vi khuẩn\r\n\nở 21°C ± 0,5°C (69,8°F ± 0,9°F): 100/ml sau 24 - 48 - 72 giờ.\n\nSố khuẩn lạc vi khuẩn\r\n\nở 37°C ± 0,5°C (98,6°F ± 0,9°F): 100/ml sau 24 - 48 giờ.\n\nVi khuẩn dạng Cô li\r\n\nở 37°C ± 0,5°C : không phát hiện thấy trong 100ml sau 24 - 48 giờ.\n\nVi khuẩn E.Coli\r\n\nở 37°C ± 0,5°C: không phát hiện thấy trong 100 ml sau 24 - 48 giờ.\n\nPseudomonas\r\n\nAeruginosa (Trực vi khuẩn mủ xanh) ở 37°C ± 0,5°C : không phát hiện thấy trong\r\n\n100 ml sau 24 - 48 giờ.\n\nCần phải sử dụng kỹ\r\n\nthuật lọc qua màng để xét nghiệm vi khuẩn. Sau khi lọc, bảo quản màng lọc trong\r\n\nTryplicase - soy - agar ở nhiệt độ 37°C (98,6°F) từ 2 đến 4 giờ.\n\nSau đó màng lọc phải\r\n\nđược chuyển sang môi trường nuôi cấy hạn chế.\n\nĐiều\r\n\n2. Kiểm tra hàng năm.\n\n2.1. Kiểm tra hàng\r\n\nnăm có thể bao gồm:\n\n2.1.1. Tiểu sử đầy đủ\r\n\nbao gồm tiểu sử gia đình của đấu thủ, bệnh sử quá khứ và hiện tại của đấu thủ,\r\n\nlịch sử thể thao và vấn đề kinh nguyệt của đấu thủ nữ.\n\n2.1.2. Kiểm tra thể\r\n\nlực bao gồm đo chiều cao và cân nặng.\n\n2.1.3. Các xét nghiệm\r\n\nbao gồm thử máu, nước tiểu, điện tâm đồ và những nghiên cứu đặc biệt đối với\r\n\nđặc điểm các môn thể thao khi cần thiết.\n\n2.2. Chống chỉ định\r\n\nđối với luyện tập và thi đấu bao gồm các bệnh về chỉnh hình, thần kinh, da\r\n\nliễu, tai - mũi - họng, tâm thần và các rối loạn nội khoa khác.\n\nĐiều\r\n\n3. Chăm sóc y tế trong thi đấu\n\nNên đăng ký rõ tên\r\n\nmột bác sĩ cho mọi cuộc thi. Bác sĩ này sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị về mặt y\r\n\ntế cho cuộc thi.\n\n3.1. Bác sĩ của cuộc\r\n\nthi sẽ do nơi đăng cai (chủ nhà) đề nghị và trong trường hợp cuộc thi của FINA,\r\n\nphải được Ủy ban y tế của FINA phê chuẩn.\n\n3.2. Nhiệm vụ của bác\r\n\nsĩ của cuộc thi bao gồm:\n\n3.2.1. Sự cải thiện\r\n\ncác điều kiện vệ sinh và nước của bể bơi và tất cả các khu vực có liên quan như\r\n\ncác phòng gửi đồ, phòng tắm, phòng thay quần áo và phòng vệ sinh.\n\n3.2.2. Giám sát y tế\r\n\nđối với các đấu thủ bao gồm việc ghi lại toàn bộ những vết thương, bệnh và duy\r\n\ntrì phòng y tế cấp cứu gồm tất cả các vật liệu và thiết bị cấp cứu ban đầu cơ\r\n\nbản.\n\n3.2.3. Bảo đảm không\r\n\nđược hút thuốc trong phạm vi cửa vào bể bơi bao gồm cả khán đài và khán giả.\n\n3.2.4. Làm nhiệm vụ\r\n\nliên lạc với các thầy thuốc của các đội khách để sử dụng các phương tiện phòng\r\n\nthí nghiệm, xử lý cấp cứu, cho nhập viện khi cần thiết và nhận các điều trị cần\r\n\nthiết.\n\n3.2.5. Làm nhiệm vụ\r\n\nthầy thuốc đối với các đấu thủ mà đội của họ không có thầy thuốc.\n\nĐiều\r\n\n4. Kiểm tra doping\n\n4.1. Doping bị nghiêm\r\n\ncấm. Doping được xác định là sử dụng hoặc phân phát cho các đấu thủ sử dụng các\r\n\nchất hoặc cách thức bị cấm do FINA quy định\n\n4.2. Tất cả các Liên\r\n\nđoàn thành viên của FINA phải tuân thủ điều 4 của luật này. Các quy định của\r\n\nLiên đoàn thành viên của FINA cần chỉ rõ rằng tất cả các điều luật của FINA bao\r\n\ngồm cả các luật kiểm tra doping phải được tuân thủ. Các điều luật này cũng sẽ\r\n\nbao gồm các quy định toàn diện về doping nhằm thông báo cho các thành viên về\r\n\nquyền hạn của họ, các thủ tục kiểm tra doping và các phương thức kỷ luật và\r\n\nhình phạt. Các liên đoàn thành viên phải báo cáo cho FINA tất cả các trường hợp\r\n\nlạm dụng doping trong phạm vi do mình kiểm soát.\n\n4.3. Sự phát hiện\r\n\nthấy chất bị cấm hoặc bất kỳ các chất chuyển hóa của chúng trong mẫu thử nước\r\n\ntiểu hoặc máu của đấu thủ sẽ bị quy là sự vi phạm và người vi phạm sẽ bị trừng\r\n\nphạt. Bằng chứng về doping máu, các mánh khóe tác động bằng dược liệu, hóa học\r\n\nhoặc vật lý đối với mẫu nước tiểu hoặc máu cũng bị coi là sự vi phạm và bị\r\n\ntrừng phạt.\n\n4.4. Việc kiểm tra\r\n\ndoping có thể được tiến hành ở mọi thời điểm, trong và ngoài cuộc thi đấu, ở\r\n\nbất kỳ nơi nào đấu thủ đang có mặt.\n\n4.4.1. Tất cả các đấu\r\n\nthủ bơi lập hoặc phá kỷ lục thế giới tại các cuộc thi của FINA phải chịu kiểm\r\n\ntra doping. Các Liên đoàn thành viên dự tính lập kỷ lục thế giới trong các cuộc\r\n\nthi đấu của mình nên tổ chức việc kiểm tra doping.\n\n4.4.2. Kiểm tra\r\n\ndoping được tiến hành tại các Đại hội Olympic, các Giải vô địch thế giới (không\r\n\nkể các Giải vô địch thế giới lão thành và trẻ) và tất cả các cuộc thi khác của\r\n\nFINA.\n\n4.4.3. Các đấu thủ\r\n\nphải chịu kiểm tra doping vào bất cứ lúc nào mà viên chức được giao quyền yêu\r\n\ncầu. Tất cả các đấu thủ tham gia các cuộc thi đấu theo luật của FINA phải tán\r\n\nthành không cần tuyên bố đối với các thủ tục kiểm tra doping. Từ chối hoặc trốn\r\n\ntránh chịu kiểm tra doping khi có yêu cầu sẽ bị coi là một xét nghiệm dương\r\n\ntính và bị xử lý tương ứng.\n\n4.5. Các chất và các\r\n\nphương pháp bị cấm.\n\n4.5.1. Ủy ban y học\r\n\nsẽ định kỳ xem xét lại danh mục của Ủy ban Olympic quốc tế (IOC) về các chất và\r\n\ncác phương cách bị cấm.\n\n4.5.2. Tại các\r\n\nĐại hội Olympic danh mục của FINA phải bao gồm tất cả các chất và các phương\r\n\ncách bị cấm trong danh mục của IOC.\n\n4.6. Một thành viên\r\n\ncủa Ủy ban y học phải thanh tra các phương tiện kiểm tra doping tại địa điểm\r\n\ncủa Giải vô địch thế giới vào thời điểm thích hợp trước cuộc thi đấu. Cần bảo\r\n\nđảm rằng các phương tiện kiểm tra doping của bể bơi dùng cho thi đấu ở Đại hội\r\n\nOlympic và các cuộc thi đấu khác được người của Ủy ban y học của FINA chỉ định\r\n\nthanh tra vào thời điểm thích hợp trước cuộc thi đấu.\n\n4.7. Ủy ban y học của\r\n\nFINA có trách nhiệm chủ yếu về kiểm tra doping tại các cuộc thi của FINA. Việc\r\n\ntiến hành thực tế kiểm tra doping tại các trạm kiểm tra doping thuộc trách\r\n\nnhiệm của tiểu ban kiểm tra doping trong đó có một hoặc một số người do FINA\r\n\nchỉ định và gồm ít nhất một thành viên của Ủy ban y học.\n\n4.7.1. Tại các cuộc\r\n\nthi vô địch thế giới, Ban chấp hành sẽ chỉ định trước một năm ba thành viên của\r\n\nỦy ban y học và hai người do Ủy ban tổ chức cuộc thi giới thiệu vào tiểu\r\n\nban kiểm tra doping.\n\n4.7.2. Tại các Đại\r\n\nhội Olympic, Ủy ban y học của FINA sẽ làm việc với sự cộng tác của Tiểu ban y\r\n\nhọc tương ứng của IOC để thu nhận các mẫu thử tại các trạm kiểm tra doping.\r\n\nPhương thức hoạt động như vậy sẽ được áp dụng trong các cuộc thi khác với các\r\n\nủy ban hoặc tiểu ban tương ứng.\n\n4.8. Tại các Đại hội\r\n\nOlympic, theo khuyến nghị của Ủy ban y học của FINA và sự cộng tác của Tiểu ban\r\n\ny học của IOC và Ủy ban tổ chức, FINA sẽ quy định tổng số đấu thủ sẽ phải thử\r\n\nnghiệm trong mỗi ngày và mỗi môn. Phương thức tương tự sẽ được áp dụng trong\r\n\ncác cuộc thi đấu khác với sự cộng tác của các Ủy ban tổ chức và y học thích\r\n\nhợp.\n\n4.9. Việc chọn lựa\r\n\ncác đấu thủ để thử nghiệm trong các cuộc thi đấu sẽ được thực hiện bằng cách\r\n\nrút thăm ngẫu nhiên của đại diện Ủy ban y học của FINA. Tất cả các đấu thủ phải\r\n\ncó trong danh sách rút thăm. Việc rút thăm phải tiến hành trước khi xuất phát\r\n\nmỗi đợt đua hoặc cuộc thi, trừ môn bóng nước sẽ rút thăm ngay sau khi bắt đầu\r\n\nhiệp đấu cuối cùng của trận đấu trong số những người đã tham gia trận đấu. Thủ\r\n\ntục riêng biệt đối với mỗi môn thuộc quyền cân nhắc và quyết định của Ủy ban y\r\n\nhọc của FINA.\n\n4.10. Khi lựa chọn\r\n\nđấu thủ để kiểm tra doping, cần tuân theo các thứ tự sau đây:\n\n4.10.1. Thành viên\r\n\ncủa tiểu ban kiểm tra doping, hoặc người do tiểu ban chỉ định, phải viết tên\r\n\nđấu thủ vào phiếu thông báo và chuyển phiếu đó cho đấu thủ ngay sau khi thi\r\n\nđấu. Đấu thủ đó phải ký xác nhận vào phiếu và giữ lại một bản sao. Thời gian ký\r\n\nxác nhận cũng phải được ghi vào phiếu. Đấu thủ này sẽ phải chịu sự giám sát của\r\n\nmột thành viên của tiểu ban hoặc của người do tiểu ban chỉ định cho đến khi\r\n\ntrình diện tại trạm kiểm tra doping.\n\n4.10.2. Đấu thủ phải\r\n\ncó mặt ở trạm kiểm tra doping trong vòng 60 phút sau khi được thông báo. Nếu\r\n\nđấu thủ từ chối việc kiểm tra doping, mặc dù đã nêu rõ những hậu quả có thể có,\r\n\nthì điều đó sẽ được ghi nhận và thông báo cho ban chấp hành FINA.\n\n4.10.3. Đấu thủ có\r\n\nquyền có người đại diện của liên đoàn của mình đi theo.\n\n4.10.4. Đấu thủ phải\r\n\nxuất trình thẻ đấu thủ của mình. Thời gian đến trạm kiểm tra doping phải được\r\n\nghi lại trong biên bản kiểm tra doping.\n\n4.10.5. Nếu đấu thủ\r\n\ncần phải rời khỏi trạm kiểm tra doping vì một lý do nào đó thì anh ta (chị ta)\r\n\nphải chịu sự giám sát thường xuyên của một thành viên của tiểu ban, hoặc người\r\n\ndo tiểu ban chỉ định. Tuy nhiên, nếu đấu thủ có một cuộc thi khác tiếp ngay sau\r\n\nđó thì anh (chị) ta có thể yêu cầu và hoãn có mặt ở trạm kiểm tra đến sau khi\r\n\nthi đấu môn cuối cùng trong buổi thi của mình 60 phút.\n\n4.10.6. Đấu thủ được\r\n\nkiểm tra phải tự lấy một mẫu nước tiểu khoảng 75 ml của chính mình dưới sự kiểm\r\n\nsoát trực tiếp của 1 thành viên của Ủy ban y học hoặc người được họ ủy nhiệm. Đấu\r\n\nthủ này được chọn một bình dùng để đựng nước tiểu đã được niêm phong trong số\r\n\ncác bình đựng đã được chuẩn bị sẵn, trong đó họ sẽ phải đựng nước tiểu của\r\n\nmình. Khi đó nước tiểu sẽ được chia làm 2 phần vào hai lọ thủy tinh có hình\r\n\ndạng giống nhau được chọn bởi đấu thủ kiểm tra. Khoảng một phần ba nước tiểu\r\n\nđược rót vào lọ mẫu B, số còn lại vào lọ mẫu A. Việc rót nước tiểu sẽ được\r\n\nchính đấu thủ được kiểm tra hoặc người đại diện của họ làm. Sau đó cả hai lọ\r\n\nđược niêm phong và kiểm tra rò rỉ.\n\n4.10.7. Đấu thủ phải\r\n\nchọn một trong những mã số khác nhau có sẵn và chọn lấy một túi nhựa A và một\r\n\ntúi nhựa B (chúng có màu sắc khác nhau). Sau đó mẫu A được bỏ vào túi A và mẫu\r\n\nB bỏ vào túi B, còn mã số sẽ được gắn vào cả hai túi.\n\n4.10.8. Tiếp đó mỗi\r\n\ntúi nhựa sẽ được niêm phong bằng dấu kẹp chữ nổi. Các túi nhựa sẽ được để vào\r\n\ntủ lạnh trong trạm kiểm tra doping cho đến lúc kết thúc buổi thi đấu. Lúc này\r\n\ncác túi A và B sẽ được đưa vào thùng vận chuyển thùng này cũng được niêm phong\r\n\ndấu nhựa nổi và được chuyển đến phòng xét nghiệm. Ủy ban tổ chức chịu trách\r\n\nnhiệm bảo đảm an toàn vận chuyển các mẫu A và B.\n\n4.11. Mỗi đấu thủ\r\n\nphải điền vào mẫu tờ khai. Mẫu tờ khai (gồm 4 bản sao để phân chia) có các mục\r\n\nghi tên những người có mặt tại trạm kiểm tra doping có liên quan đến việc thu\r\n\nnhận các mẫu, bao gồm cả đại diện của Ủy ban y học nếu có mặt và trưởng trạm\r\n\nkiểm tra doping. Bất kỳ một sự bất thường nào đều phải được ghi vào tờ mẫu.\r\n\nTên, quốc gia, mã số của đấu thủ và môn thi cũng như các loại thuốc men mà đấu\r\n\nthủ đã sử dụng trong vòng 3 ngày trước cuộc thi, sẽ được ghi vào tờ khai mẫu.\n\n4.12. Nếu đấu thủ\r\n\nkhông thể lấy đủ lượng nước tiểu cần thiết, anh (chị) ta sẽ phải ở lại trạm\r\n\nkiển tra doping. Phần nước tiểu được thu sẽ được niêm phong trong túi A và khi\r\n\nđấu thủ có thể lấy thêm nước tiểu thì sẽ gỡ bỏ dấu niêm phong đó. Trong khi chờ\r\n\nđợi để lấy thêm nước tiểu đấu thủ phải trông coi túi A đã niêm phong.\n\n4.13. Chỉ có những\r\n\nngười sau đây được có mặt trong trạm kiểm tra doping:\n\na. Các thành viên\r\n\ntiểu ban kiểm tra doping.\n\nb. Các thành viên Ủy\r\n\nban y học.\n\nc. Các nhân viên được\r\n\nchỉ định tới trạm.\n\nd. Những người phiên\r\n\ndịch được ủy quyền.\n\ne. Đấu thủ được chọn\r\n\nđể kiểm tra doping và người đại diện của họ.\n\nf. Những người khác\r\n\nđược đến trạm chỉ khi được phép của viên chức có trách nhiệm của Ủy ban y học.\n\nCác phóng viên báo\r\n\nchí không được tiếp nhận, và không được chụp ảnh trong trạm. Các cửa ra vào của\r\n\ntrạm không được để mở.\n\n4.14. Phân tích các\r\n\nmẫu\n\n4.14.1. Việc phân\r\n\ntích các mẫu chỉ được thực hiện ở phòng xét nghiệm đã được IOC cho phép.\n\n4.14.2. Phòng xét\r\n\nnghiệm đó phải bảo đảm rằng các kết quả phân tích sẽ được gửi cho tiểu ban kiểm\r\n\ntra doping trong vòng 24 giờ sau khi mẫu được gửi tới.\n\n4.14.3. Chỉ có nhân\r\n\nviên thường xuyên của phòng xét nghiệm và các thành viên của tiểu ban kiểm tra\r\n\ndoping mới được vào phòng xét nghiệm kiểm tra doping trong lúc xét nghiệm mẫu\r\n\nA.\n\n4.14.4. Các kết quả\r\n\nphân tích phải được gửi tới Chủ tịch tiểu ban kiểm tra doping trên tờ mẫu có\r\n\nghi mã số. Thông báo đó phải có chữ ký của người lãnh đạo phòng xét nghiệm được\r\n\nchỉ định làm việc phân tích.Tất cả mọi sự thông tin phải được bố trí sao cho\r\n\ncác kết quả phân tích được giữ kín.\n\n4.15. Nếu có một mẫu\r\n\nchứng tỏ dương tính đối với một chất bị cấm thì tiểu ban kiểm tra doping phải\r\n\nthông báo cho Ủy ban y học và cho Ban điều hành. Sau đó Ban điều hành sẽ thông\r\n\nbáo cho đấu thủ và đoàn đại biểu của đấu thủ. Việc thu xếp để xét nghiệm mẫu B\r\n\ncần được làm ngay càng sớm càng tốt.\n\nNếu đấu thủ này thừa\r\n\nnhận bằng văn bản gửi cho Ủy ban điều hành về kết quả thử nghiệm dương tính của\r\n\nmẫu A, thú nhận rằng anh (chị) ta đã dùng chất bị cấm đã tìm thấy và không đòi\r\n\nhỏi phải thử nghiệm mẫu B, thì có thể áp dụng hình phạt như ở điều 4.17 Luật y\r\n\ntế.\n\n4.15.1. Ban tổ chức\r\n\nphải bố trí phương tiện đi lại cho đấu thủ và những người cùng đi theo anh ta\r\n\nvà các đại diện của tiểu ban kiểm tra doping. chi phí cho đấu thủ và những\r\n\nngười đại diện của anh ta do Liên đoàn có liên quan chịu.\n\n4.15.2. Mẫu B phải\r\n\nđược phân tích trong cùng một phòng xét nghiệm nhưng những người làm đã được\r\n\nđổi, hoặc được thực hiện trong một phòng thí nghiệm thứ hai đã được ủy quyền.\n\n4.15.3. Chỉ có thành\r\n\nviên tiểu ban kiểm tra doping hoặc người được tiểu ban chỉ định mới có quyền mở\r\n\nniêm phong mẫu B.\n\n4.15.4. Trong quá\r\n\ntrình phân tích mẫu B những người sau đây có thể có mặt:\n\na. Các thành viên của\r\n\ntiểu ban kiểm tra doping.\n\nb. Nhân viên của\r\n\nphòng xét nghiệm đã được chỉ định và người phụ trách.\n\nc. Đấu thủ và / hoặc\r\n\nđại diện của họ.\n\n4.15.5. Những người\r\n\ncó liên quan kể trên đều phải ký xác nhận rằng tất cả các thủ tục đã được tuân\r\n\nthủ theo luật của FINA.\n\n4.15.6. Nếu mẫu B âm\r\n\ntính, thì toàn bộ thử nghiệm được coi là âm tính và phải thông báo điều đó cho\r\n\nBan chấp hành FINA.\n\n4.15.7. Nếu mẫu B\r\n\ndương tính và xác định rõ được chất thuốc, thì phải thông báo ngay không chậm\r\n\ntrễ cho tiểu ban kiểm tra doping, Ủy ban y học và Ban chấp hành. Trong trường\r\n\nhợp mẫu B dương tính tại Đại hội Olympic, một thành viên của Ủy ban y học của\r\n\nFINA phải họp bàn với Tiểu ban y học của IOC; thủ tục tương tự được áp dụng\r\n\ntrong các cuộc thi đấu khác với sự liên quan với các đại diện của tiểu ban y\r\n\nhọc tương ứng.\n\n4.16. Kiểm tra doping\r\n\nngoài cuộc thi đấu.\n\n4.16.1. FINA có thể\r\n\nbuộc tiến hành kiểm tra doping ngoài cuộc thi đấu tại mọi quốc gia thành viên\r\n\ntheo luật lệ của mỗi quốc gia. Tất cả các Liên đoàn thành viên nên ghi trong điều\r\n\nlệ của mình điều khoản quy định rằng Liên đoàn đó cho phép kiểm tra doping\r\n\nngoài cuộc thi đấu đối với bất kỳ đấu thủ nào dưới quyền kiểm soát của mình.\r\n\nViệc kiểm tra doping ngoài cuộc thi đấu như thế nên tập trung vào các tác nhân\r\n\nanabolic và các chất khác có tác dụng phát hiện ra các tác nhân anabolic.\n\n4.16.2. Ban điều hành\r\n\ndựa vào kiến nghị của Ủy ban y học sẽ chỉ định các viên chức thử nghiệm độc lập\r\n\n(Independent Testing Agents - ITs) để tiến hành việc kiểm tra doping ngoài thi\r\n\nđấu. FINA sẽ duy trì một danh sách các IT đã được chấp thuận.\n\n4.16.3. FINA sẽ cử\r\n\nngười ghi danh sách các đấu thủ phải kiểm tra doping ngoài thi đấu dựa trên sự\r\n\nxếp hạng toàn thế giới hiện hành.\n\n4.16.4. Khi một đấu\r\n\nthủ được chọn để kiểm tra doping ngoài thi đấu, viên chức IT hoặc FINA có thể\r\n\nchỉ định gặp mặt đấu thủ hoặc đấu thủ có thể không công bố và đi đến trại tập\r\n\nluyện của mình, đến nơi ở hoặc bất cứ chỗ nào khác mà anh ta muốn người ta tìm\r\n\nđến. Đấu thủ đó không đước yêu cầu rời khỏi trại tập luyện hoặc nơi ở, để có\r\n\nthể hoàn thành việc kiểm tra doping. Việc thông báo yêu cầu kiểm tra doping sẽ\r\n\nđược FINA hoặc IT gửi bằng văn bản.\n\n4.16.5. Khi cuộc hẹn\r\n\ngặp để lấy mẫu thử đã được xác định, cần có sự thỏa thuận về thời gian và địa điểm.\r\n\nMẫu thử nên lấy càng sớm càng tốt trong vòng 48 giờ ngay sau khi thông báo. Đấu\r\n\nthủ có trách nhiệm kiểm tra lại ngày đã hẹn, thời gian và địa điểm chính xác\r\n\ncủa cuộc gặp. Viên chức IT phải chờ thêm 2 giờ sau thời gian đã thỏa thuận,\r\n\nnhưng sau đó đấu thủ sẽ bị coi là vắng mặt trong cuộc thử nghiệm và được hiểu\r\n\nlà đã từ chối việc kiểm tra doping.\n\n4.16.6. Khi một viên\r\n\nchức IT đến một nơi mà không công bố, thì viên chức đó phải đưa ra cho đấu thủ\r\n\nmột thời gian thỏa đáng để hoàn thành mọi công việc mà ông ta cam kết. Việc thử\r\n\nnghiệm nên bắt đầu càng sớm càng tốt. \n\n4.16.7. Khi một đấu\r\n\nthủ và một viên chức IT gặp nhau, viên chức IT phải xuất trình giấy chứng nhận\r\n\nvà bản sao văn bản chỉ định của FINA với tư cách viên chức IT, gồm cả sự ủy\r\n\nquyền cho lấy mẫu thử. Bản sao việc ủy quyền đó sẽ được trao cho đấu thủ.\n\n4.16.8. Viên chức IT\r\n\ncũng phải yêu cầu giấy chứng nhận của đấu thủ. Nếu có thể thì yêu cầu cả giấy\r\n\nchứng nhận có dán ảnh (hộ chiếu, thẻ đấu thủ v.v...).\n\n4.16.9. Viên chức IT\r\n\nphải hết sức cố gắng lấy mẫu nước giải một cách kín đáo và riêng tư ở mức tối\r\n\nđa.\n\n4.16.10. Thủ rục thu\r\n\nnhận mẫu thử phải cố gắng sát hợp với điều 4.10 và 4.11.\n\n4.16.11. Nếu đấu thủ\r\n\ntừ chối lấy mẫu nước giải, thì viên chức IT phải giải thích cho đấu thủ đó rằng\r\n\ntừ chối giao mẫu thử sẽ bị coi là từ chối kiểm tra doping và có thể bị trừng\r\n\nphạt theo điều 4 của luật y tế. Nếu đấu thủ vẫn còn từ chối giao mẫu thử, thì\r\n\nviên chức IT phải ghi điều đó vào tờ mẫu kiểm tra doping, ký tên mình vào đó và\r\n\nyêu cầu đấu thủ ký tên vào tờ mẫu. Viên chức IT sẽ phải ghi chép mọi điều không\r\n\nbình thường trong quá trình kiểm tra doping.\n\n4.16.12. Do đặc điểm\r\n\ncủa việc kiểm tra doping ngoài thi đấu, nên không thể tránh được tình trạng\r\n\nkhông báo trước hoặc báo chậm cho đấu thủ. Viên chức It phải thể hiện mọi cố\r\n\ngắng để thu nhận mẫu thử một cách nhanh chóng và có hiệu quả, hạn chế đến mức\r\n\ntối thiểu gây gián đoạn cho chương trình tập luyện hoặc kế hoạch xã hội và làm\r\n\nviệc của đấu thủ. Tuy nhiên, nếu có sự gián đoạn, thì không đấu thủ nào có thể\r\n\nđòi hỏi bồi thường cho sự phiền phức đã xảy ra.\n\n4.17. Hình phạt.\n\n4.17.1. Nếu đấu thủ\r\n\ncó xét nghiệm dương tính, thì Ban điều hành sẽ áp dụng các hình phạt. Ủy ban y\r\n\nhọc sẽ có khuyến cáo với Ban điều hành về mức độ trầm trọng của việc lạm dụng\r\n\nthuốc.\n\n4.17.2. Đấu thủ được\r\n\nphát hiện có thử nghiệm mẫu A dương tính có thể bị Ban điều hành treo giò tạm\r\n\nthời không cần nghe ý kiến trình bày cho đến khi có quyết định cuối cùng của\r\n\nBan điều hành hoặc khi có quyết định của Ban chấp hành.\n\n4.17.3. Trước khi đưa\r\n\nra quyết định cuối cùng đối với một trường hợp riêng biệt, cần phải lắng nghe ý\r\n\nkiến trình bày của đấu thủ (và có thể của những người khác liên quan). Cần phải\r\n\nquan tâm đối với những ý kiến trình bày về hoàn cảnh cụ thể, các sự kiện được\r\n\nbiết của vụ việc. Trong khi nghe, nên tham khảo ý kiến của người phụ trách\r\n\nphòng xét nghiệm được phép của IOC, tức là người đã thông báo kết quả xét\r\n\nnghiệm.\n\n4.17.4. Các hình phạt\r\n\nnhư sau:\n\n4.17.4.1. Các chất\r\n\nanabolic steroids, các loại thuốc amphetamine và các chất kích thích, caffeine,\r\n\ndiuretics, beta-blockers, narcotic analgesics và các dược liệu quy định:\n\n- 2 năm nếu vi phạm\r\n\nlần đầu, và phải thử nghiệm sau đó tùy theo quyết định của Ban chấp hành.\n\n- Cấm suốt đời nếu vi\r\n\nphạm lần thứ hai.\n\n4.17.4.2. Ephedrine,\r\n\nphenylpro panolamine, codeine, v.v...(khi dùng qua đường miệng như loại thuốc\r\n\ntrị ho hoặc giảm đau có kết hợp với các chất chống tụ huyết hoặc\r\n\nantihistamines):\n\n- 0 đến 3 tháng nếu\r\n\nvi phạm lần đầu.\n\n- 2 năm nếu vi phạm\r\n\nlần thứ hai, và phải thử nghiệm sau đó tùy theo quyết định của Ban chấp hành.\n\n- Cấm suốt đời nếu vi\r\n\nphạm lần thứ ba.\n\n4.17.5. Nếu một thành\r\n\nviên trong đội bơi tiếp sức vi phạm thì thành viên đó sẽ bị hình phạt như điều\r\n\n4.17.4, và đội bơi sẽ bị loại khỏi cuộc thi.\n\n4.17.6. Bất cứ một\r\n\nngười nào, kể cả huấn luyện viên, chỉ đạo viên, hoặc bác sỹ, nếu thấy có sự\r\n\ngiúp đỡ hoặc khuyên đấu thủ lạm dụng thuốc, hoặc biết rõ về sự lạm dụng thuốc\r\n\nnhư vậy mà không thông báo với FINA, thì người đó sẽ bị treo giò đến mức suốt\r\n\nđời.\n\n4.17.7. Đấu thủ đã bị\r\n\ntrừng phạt vì vi phạm các quy định về doping sẽ được yêu cầu đến kiểm tra\r\n\ndoping coi như là điều kiện để được phục hồi.\n\n4.18. Thiết bị của\r\n\ntrạm kiểm tra doping.\n\n4.18.1. Một phòng đợi\r\n\ncó môi trường dễ chịu và có trang bị ti vi.\n\n4.18.2. Một phòng làm\r\n\nviệc có treo đồng hồ.\n\n4.18.3. Hai nhà vệ\r\n\nsinh có đủ khoảng trống cho việc quan sát.\n\n4.18.4. Bình chứa\r\n\nđược niêm phong để đựng nước giải.\n\n4.18.5. Lọ để bảo\r\n\nquản và vận chuyển nước tiểu (thủy tinh trong).\n\n4.18.6. Các túi A và\r\n\ntúi B (khác màu nhau) để đựng các chai A và B tương ứng và có thể niên phong\r\n\nđược.\n\n4.18.7. Thùng đựng để\r\n\nvận chuyển trong đó có thể chứa các thứ A và B và cũng có thể niêm phong được.\n\n4.18.8. Các dấu nhựa\r\n\nđánh số.\n\n4.18.9. Các tờ mẫu\r\n\nbiên bản.\n\n4.18.10. Phiếu thông\r\n\nbáo cho đấu thủ.\n\n4.18.11. Danh mục số\r\n\nmã hóa.\n\n4.18.12. Đồ uống nhẹ\r\n\nđựng kín, các đồ chứa sản xuất để bán (chai, can v.v...).\n\n4.18.13. Biên bản thử\r\n\nnghiệm.\n\n4.18.14. Tủ lạnh.\n\n4.18.15. Một chỗ an\r\n\ntoàn dành cho việc cất giữ tài liệu của chủ tịch tiểu ban.", + "id": 106056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106057.json b/contexts/context_106057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..993010560c291340ae72fb07994ba33419c4da5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_106057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-842-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Vinh-Long-463615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-842-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Vinh-Long-463615", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 842/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 03 tháng\r\n\n 4 năm 2020\n\n \n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n684/QĐ-UBND ngày 29/03/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2570/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/QĐ-UBND ngày 07/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Vĩnh Long;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 626/TTr-STNMT ngày 10/3/2020,\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này 82 (tám mươi hai) quy trình nội bộ trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nGiao\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xây dựng quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\ntỉnh.\n\n2.\r\n\nGiao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã lập danh sách tài khoản của công chức, viên chức được phân công thực hiện\r\n\ncác bước xử lý công việc quy định tại quy trình này, trong thời hạn 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ có hiệu lực thi\r\n\nhành, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công để thiết lập cấu hình điện tử.\n\n3.\r\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai nội\r\n\ndung Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - TTPVHCC, TTTH-CB, P. KTNV;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.16.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 106057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106058.json b/contexts/context_106058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f07b67790e8a07630317666b90edacf25e1d1fa3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-207-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xay-dung-Khu-kinh-te-Thanh-Hoa-442121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-207-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xay-dung-Khu-kinh-te-Thanh-Hoa-442121", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 207/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH\r\n\nHÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1290/QĐ-BXD ngày 27/12/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở, vật liệu xây dựng, hoạt động xây\r\n\ndựng, kiến trúc quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n04/TTr-SXD ngày 02/01/2020 và Báo cáo thẩm tra số 42/BC-VP ngày 10/01/2020 của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Hoạt động thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ban quản lý\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.\n\nBãi bỏ Quyết định số 1252/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành; bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh\r\n\nHóa (Bãi bỏ 02/02 thủ tục hành chính).\n\n(Có Danh mục và nội dung thủ tục\r\n\nhành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ban quản lý Khu kinh tế Nghi\r\n\nSơn và các Khu công nghiệp tỉnh xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện\r\n\ntử.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nsở Xây dựng; Trưởng Ban\r\n\nquản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ\r\n\nNGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 207/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n(Mã\r\n\n hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công quốc gia)\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với\r\n\n công trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và\r\n\n các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\n(1.007979)\n\n2\n\nCấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối\r\n\n với công trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn\r\n\n và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\n(1.007980)\n\n3\n\nCấp giấy phép di dời đối với công\r\n\n trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu\r\n\n công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở riêng lẻ).\n\n(1.007981)\n\n4\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng đối\r\n\n với công trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn\r\n\n và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\n(1.007982)\n\n5\n\nGia hạn giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và\r\n\n các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\n(1.007983)\n\n6\n\nCấp lại giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và\r\n\n các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở\r\n\n riêng lẻ).\n\n(1.007984)\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nStt\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\n1\n\nT-THA-288336-TT\n\nCấp giấy phép xây dựng (giấy phép\r\n\n xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối\r\n\n với công trình (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở riêng lẻ) thuộc ranh\r\n\n giới quản lý của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp\r\n\n tỉnh.\n\n- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp\r\n\n giấy phép xây dựng.\n\n2\n\nT-THA-288337-TT\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy\r\n\n phép xây dựng đối với công trình (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở riêng\r\n\n lẻ) thuộc ranh giới quản lý của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu\r\n\n công nghiệp tỉnh.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 106058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106059.json b/contexts/context_106059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e56d2ed6ed3ec515ba945f0492ab88ba88002d88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3125-QD-BKHCN-cong-bo-tieu-chuan-quoc-gia-61756.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3125-QD-BKHCN-cong-bo-tieu-chuan-quoc-gia-61756", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 3125/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị\r\n\nđịnh số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn\r\n\nQuốc gia sau đây:\n\n1. \n\nTCVN\r\n\n 4482 : 2007\n\n(ISO\r\n\n 4831 : 2006)\n\nVi sinh vật trong thực phẩm và thức\r\n\n ăn chăn nuôi\n\n- Phương pháp phát hiện và định\r\n\n lượng coliform\n\n- Kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn\r\n\n nhất\n\n2. \n\nTCVN\r\n\n 5518-2 : 2007\n\n(ISO\r\n\n 21528-2 : 2004)\n\nVi sinh vật trong thực phẩm và thức\r\n\n ăn chăn nuôi\n\n– Phương pháp phát hiện và định lượng\r\n\n enterobactericeae – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc\n\n3. \n\nTCVN\r\n\n 7788 : 2007\n\nĐồ hộp thực phẩm – Xác định hàm\r\n\n lượng thiếc bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n", + "id": 106059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10606.json b/contexts/context_10606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..018a0ad3dcec6db310efc8b20747b614e572ec92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2014-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ba-Ria-Vung-Tau-253419.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2014-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ba-Ria-Vung-Tau-25", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2053/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 25 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả việc thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 21/TTr-STTTT\r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nội dung chi\r\n\ntiết có Phụ lục đính kèm theo Quyết định).\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trình\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 10606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106060.json b/contexts/context_106060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e709428248c07ad0fcb5ab3f3e00f1193a2896ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_106060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-21-2017-QD-UBND-phan-vung-moi-truong-nguon-nuoc-tiep-nhan-nuoc-thai-Ben-Tre-351032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2017-QD-UBND-phan-vung-moi-truong-nguon-nuoc-tiep-nhan-nuoc-thai-Ben-Tre-351032", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2017/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC TIẾP\r\n\nNHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số80/2014/NĐ-CPngày\r\n\n06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n2 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp\r\n\nnhận nước thải của nguồn nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số: 705/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định phân vùng môi trường các nguồn nước tiếp nhận nước thải trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này .\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN\r\n\nNƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định phân vùng môi trường các\r\n\nnguồn nước tiếp nhận nước thải công nghiệp, nước thải chế biến thủy sản, nước\r\n\nthải chăn nuôi, nước thải y tế và nước thải sinh hoạt, trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre (Có phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và môi trường, các tổ chức cá nhân có\r\n\ncác hoạt động liên quan đến xả nước thải vào sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ, đầm,\r\n\nvùng nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Các loại nước thải:\n\na) Nước thải công nghiệp là nước\r\n\nthải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp,\r\n\ntừ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đầu nối nước thải của cở sở sản xuất, dịch\r\n\nvụ công nghiệp.\n\nb) Nước thải chế biến thủy sản là\r\n\nnước thải phát sinh từ nhà máy, cơ sở sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất\r\n\nra các sản phẩm thủy sản (thủy sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột\r\n\ncá, agar, ...).\n\nc) Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá\r\n\ntrình chăn nuôi các loại động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình.\n\nd) Nước thải y tế là dung dịch thải\r\n\ntừ các cơ sở khám, chữa bệnh.\n\ne) Nước thải sinh hoạt là nước thải\r\n\nra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá\r\n\nnhân.\n\n2. Nước mặt là nước chảy qua hoặc\r\n\nđọng lại trên mặt đất, sông, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm.\n\n3. Nước biển ven bờ là nước biển ở\r\n\nvùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý (khoảng 5,5 km).\n\nĐiều 4. Xác định, tính toán\r\n\nlưu lượng nước thải\n\n1. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi\n\ncó trách nhiệm đo đạc, quan trắc, thống kê để tính\r\n\ntoán, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo\r\n\ncác quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia môi trường hiện hành.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng\r\n\nnước thải cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề tài nguyên nước và môi trường. Trong trường hợp số liệu\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và môi trường sẽ căn\r\n\ncứ theo quy định pháp luật để tính toán, xác định lại.\n\n3. Trong một số trường hợp đặc thù\r\n\ntùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều\r\n\nkiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực hiện và quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có những quy định\r\n\nriêng.\n\nĐiều 5. Tính toán xác định nồng\r\n\nđộ tối đa cho phép (Cmax) của các thông số ô nhiễm trong nước thải\r\n\nđược phép thải vào các nguồn nước tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bến Tre\n\n1. Nước thải công nghiệp: Áp dụng QCVN\r\n\n40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ban hành\r\n\ntheo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm\r\n\ntrong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.\n\n2. Nước thải chế biến thủy sản: Áp dụng QCVN\r\n\n11-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản\r\n\nban hành theo Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm\r\n\ntrong nước thải chế biến thủy sản khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.\n\n3. Nước thải chăn nuôi: Áp dụng QCVN\r\n\n62-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi ban hành\r\n\ntheo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong\r\n\nnước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận.\n\n4. Nước thải y tế: Áp dụng QCVN 28:2010/BTNMT –\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT \r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối\r\n\nđa cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi\r\n\nthải ra nguồn tiếp nhận.\n\n5. Nước thải sinh hoạt: Áp dụng QCVN\r\n\n14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt ban hành\r\n\ntheo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm\r\n\ntrong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn tiếp nhận.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Khi có sự thay\r\n\nđổi liên quan đến quy định phân vùng môi trường các nguồn tiếp nhận nước thải,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức cập nhật chỉnh sửa và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Quy định này cho phù hợp.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, khó khăn đề nghị các sở,\r\n\nngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN\r\n\nNƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quy định phân vùng môi trường các nguồn nước tiếp nhận nước\r\n\nthải trên địa bàn tỉnh Bến Tre)\n\nTT\n\nSông, kênh rạch\n\nPhân đoạn\n\nTọa độ (VN2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trục\r\n\n 105045’)\n\nCột áp dụng\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\n1\n\nSông\r\n\n Tiền\n\nTừ xã Phú Phụng\r\n\n – H. Chợ Lách đến trước Cù lao Thới Sơn\n\nX:\r\n\n 10°17'53\"\n\nY: 106°01'55\"\n\nX: 10°19'35\"\n\nY: 106°16'47\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ Cù lao Thới\r\n\n Sơn đến trước Cù Lao Tam Hiệp\n\nX: 10°19'35\"\n\nY: 106°16'47\"\n\nX: 10°18'36\"\n\nY: 106°26'35\"\n\nCột\r\n\n A\n\n2\n\nSông\r\n\n Cửa Đại\n\nTừ xã Giao Long, huyện Châu\r\n\n Thành đến xã Vang Qưới Tây, huyện Bình Đại\n\nX:10°19'10,72\"\n\nY:106°25'28,96\"\n\nX:10°15'56,20\"\n\nY:106°32'23,08\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Vang Quới Đông đến xã Định\r\n\n Trung, huyện Bình Đại\n\nX:10°15'56,20\"\n\nY:106°32'23,08\"\n\nX:10°13'40,85\"\n\nY:106°40'0,61\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Bình Thới đến xã Thừa Đức,\r\n\n huyện Bình Đại\n\nX:10°13'40,85\"\n\nY:106°40'0,61\"\n\nX:10°11'14,72\"\n\nY:106°46'9,60\"\n\nCột\r\n\n B\n\n3\n\nSông Hàm Luông\n\nTừ ngã 3 sông Tiền - Hàm Luông\r\n\n (xã Tân Phú, huyện Châu Thành) đến xã Phú Sơn huyện Chợ Lách\n\nX:10°16'37,60\"\n\nY:106°8'35,51\"\n\nX:10°14'28,76\"\n\nY:106°13'38,79\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Phú Mỹ huyện Mỏ Cày Bắc đến\r\n\n xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre\n\nX:10°14'28,76\"\n\nY:106°13'38,79\"\n\nX:10°11'46,07\"\n\nY:106°21'44,04\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Sơn Phú đến xã Hưng Lễ,\r\n\n huyện Giồng Trôm\n\nX:10°11'46,07\"\n\nY:106°21'44,04\"\n\nX:10°4'1,68\"\n\nY:106°28'57,99\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Tân Thanh Bình, huyện Mỏ\r\n\n Cày Bắc đến xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam\n\nX:10°11'46,07\"\n\nY:106°21'44,04\"\n\nX:10°4'1,68\"\n\nY:106°28'57,99\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã An Ngãi Tây đến xã An Thủy,\r\n\n huyện Ba Tri\n\nX:10°4'1,68\"\n\nY:106°28'57,99\"\n\nX:9°57'32,68\"\n\nY:106°37'50,82\"\n\nCột\r\n\n B\n\n4\n\nSông\r\n\n Lân\n\nToàn bộ sông\n\nX: 10°12'39\"\n\nY: 106°14'18\"\n\nX: 10°14'21\"\n\nY: 106°13'26\"\n\nCột\r\n\n A\n\n5\n\nSông\r\n\n Ba Lai\n\nTừ xã Tân Phú đến xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành\n\nX: 10°18'3,16\"\n\nY:106°11'22,30\"\n\nX: 10°16'43,62\"\n\nY:106°24'46,73\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã An Phước huyện Châu Thành\r\n\n đến xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm\n\nX: 10°16'43,62\"\n\nY:106°24'46,73\"\n\nX: 10°14'48,34\"\n\nY:106°28'4,56\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Phong Mỹ đến xã Châu Bình,\r\n\n huyện Giồng Trôm\n\nX: 10°14'48,34\"\n\nY:106°28'4,56\"\n\nX: 10°11'11,86\"\n\nY:106°30'36,65\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Tân Mỹ\r\n\n – H. Ba Tri đến Cống đập Ba Lai (vùng trong cống)\n\nX: 10°11'11,86\"\n\nY:106°30'36,65\"\n\nX: 10°8'45,34\"\n\nY:106°38'1,74\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ Cống đập\r\n\n Ba Lai đến cửa Ba Lai\n\nX: 10°8'45,34\"\n\nY:106°38'1,74\"\n\nX: 10°2'12,03\"\n\nY:106°41'10,19\"\n\nCột\r\n\n B\n\n6\n\nSông\r\n\n Bến Tre\n\nĐoạn qua\r\n\n trung tâm Tp. Bến Tre\n\nX: 10°13'16\"\n\nY: 106°21'02\"\n\nX: 10°13'43\"\n\nY: 106°24'41\"\n\nCột\r\n\n A\n\nĐoạn qua xã\r\n\n Phú Hưng đến kênh Chẹt Sậy – An Hóa\n\nX: 10°13'42\"\n\nY: 106°24'46\"\n\nX: 10°17'47\"\n\nY: 106°26'49\"\n\nCột\r\n\n A\n\n7\n\nSông\r\n\n Giồng Trôm\n\nCác sông rạch\r\n\n chi lưu của sông Giồng Trôm tại TT. Giồng Trôm và xã Bình Hòa\n\nX: 10°10'07\"\n\nY: 106°28'35\"\n\nX: 10°09'28\"\n\nY: 106°30'01\"\n\nCột\r\n\n A\n\nĐoạn qua các\r\n\n xã Mỹ Thạnh, Lương Hòa, Lương Quới – H. Giồng Trôm\n\nX: 10°13'42\"\n\nY: 106°24'46\"\n\nX: 10°10'07\"\n\nY: 106°28'35\"\n\nCột\r\n\n A\n\n8\n\nSông\r\n\n Hương Điểm\n\nTừ xã Lương Phú đến xã Tân Hào,\r\n\n huyện Giồng Trôm\n\nX: 10°11'3,60\"\n\nY:106°26'52,28\"\n\nX: 10°6'29,51\"\n\nY:106°28'57,30\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Hương Nhượng đến xã Hưng Lễ,\r\n\n huyện Giồng Trôm\n\nX: 10°6'29,51\"\n\nY:106°28'57,30\"\n\nX: 10°4'5,92\"\n\nY:106°27'19,06\"\n\nCột\r\n\n A\n\n9\n\nRạch\r\n\n Vàm Nước Trong\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 10°09'57\"\n\nY: 106°19'55\"\n\nX: 10°10'33\"\n\nY: 106°21'23\"\n\nCột\r\n\n A\n\n10\n\nRạch\r\n\n Cái Quao\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 10°05'18\"\n\nY: 106°22'36\"\n\nX: 10°06'42\"\n\nY: 106°23'39\"\n\nCột\r\n\n A\n\n11\n\nRạch\r\n\n An Bình\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 10°08'03\"\n\nY: 106°20'05\"\n\nX: 10°05'19\"\n\nY: 106°22'33\"\n\nCột\r\n\n A\n\n12\n\nSông\r\n\n Thom\n\nTừ TT. Mỏ\r\n\n Cày đến xã An Thạnh – H. Mỏ Cày Nam\n\nX: 10°08'07\"\n\nY: 106°20'01\"\n\nX: 10°05'56\"\n\nY: 106°17'02\"\n\nCột\r\n\n A\n\nĐoạn qua xã Thành\r\n\n Thới B – H. Mỏ Cày Nam đổ ra sông Cổ Chiên\n\nX: 10°05'56\"\n\nY: 106°17'02\"\n\nX: 10°04'40\"\n\nY: 106°16'36\"\n\nCột\r\n\n A\n\n13\n\nSông\r\n\n Băng Cung\n\nTừ ngã 3 sông Hàm Luông – Băng\r\n\n Cung (xã Mỹ An) đến TT.Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú\n\nX: 10°0'49,37\"\n\nY: 106°29'6,90\"\n\nX: 9°58'13,71\"\n\nY:106°31'28,15\"\n\nCột\r\n\n B\n\nTừ xã An Thạnh đến ngã 3 sông\r\n\n Hàm Luông – Băng Cung (xã An Điền), huyện Thạnh Phú\n\nX: 9°58'13,71\"\n\nY:106°31'28,15\"\n\nX: 9°58'24,48\"\n\nY:106°34'39,31\"\n\nCột\r\n\n B\n\n14\n\nRạch\r\n\n Mương Đào\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 10°02'33\"\n\nY: 106°34'41\"\n\nX: 10°00'35\"\n\nY: 106°33'13\"\n\nCột\r\n\n B\n\n15\n\nRạch\r\n\n Ba Tri\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 10°02'23\"\n\nY: 106°35'33\"\n\nX: 10°00'08\"\n\nY: 106°33'57\"\n\nCột\r\n\n B\n\n16\n\nRạch\r\n\n Cừ\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 09°57'34\"\n\nY: 106°33'32\"\n\nX: 09°58'30\"\n\nY: 106°34'35\"\n\nCột\r\n\n B\n\n17\n\nSông\r\n\n Vũng Luông\n\nToàn bộ sông\n\nX: 10°07'44\"\n\nY: 106°43'56\"\n\nX: 10°03'37\"\n\nY: 106°41'52\"\n\nCột\r\n\n B\n\n18\n\nSông\r\n\n Cống Bể\n\nToàn bộ sông\n\nX: 10°08'22\"\n\nY: 106°45'06\"\n\nX: 10°07'50\"\n\nY: 106°47'03\"\n\nCột\r\n\n B\n\n19\n\nRạch\r\n\n Eo Lói\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 09°54'58\"\n\nY: 106°35'56\"\n\nX: 09°50'38\"\n\nY: 106°34'20\"\n\nCột\r\n\n B\n\n20\n\nRạch\r\n\n Khém Thuyền\n\nToàn bộ rạch\n\nX: 09°52'02\"\n\nY: 106°36'54\"\n\nX: 09°50'08\"\n\nY: 106°34'44\"\n\nCột\r\n\n B\n\n21\n\nSông\r\n\n Cổ Chiên\n\nTừ xã Phú Phụng đến xã Tân Thiềng,\r\n\n huyện Chợ Lách\n\nX:10°15'52,01\"\n\nY: 106°0'46,53\"\n\nX: 10°10'35,80\"\n\nY:106°11'12,01\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách\r\n\n đến xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam\n\nX: 10°10'35,80\"\n\nY:106°11'12,01\"\n\nX: 10°3'9,11\"\n\nY:106°17'47,18\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày\r\n\n Nam đến xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú\n\nX: 10°3'9,11\"\n\nY:106°17'47,18\"\n\nX: 09°56'36,58\"\n\nY:106°26'17,10\"\n\nCột\r\n\n A\n\nTừ xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú đến\r\n\n Cửa Định An\n\nX: 09°56'36,58\"\n\nY:106°26'17,10\"\n\nX: 09°48'37,35\"\n\nY:106°34'49,50\"\n\nCột\r\n\n B\n\nGhi chú:\n\nCột A, Cột B\r\n\ntrong bảng phân vùng môi trường tương ứng với cột A, cột B trong các quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về nước thải, là giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính\r\n\ntoán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả\r\n\nvào các nguồn tiếp nhận quy định cho các mục đích sử dụng nước khác nhau.\n\nCác nguồn tiếp nhận\r\n\nnước thải còn lại trên địa bàn tỉnh, thuộc khu vực phân vùng nào thì áp dụng cột\r\n\nA hay cột B đúng quy định.\n\nĐối với các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp khi xả nước thải vào nguồn tiếp nhận phải áp dụng\r\n\ncột A đối với các khu vực phân vùng xả thải trên địa bàn tỉnh./.\n\n\n\n", + "id": 106060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106061.json b/contexts/context_106061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c195129db98056fef2d830182d8a7280f28af279 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-622-QD-CTN-2023-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-ba-Vu-Le-Tuong-Vy-571106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-622-QD-CTN-2023-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-ba-Vu-Le-Tuong-Vy-571106", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 622/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n210/TTr-CP ngày 11/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam đối với bà Vũ Lê Tường Vy, sinh ngày 05/5/1989 tại Lâm Đồng; Nơi đăng\r\n\nký khai sinh: Ủy ban nhân dân xã Tà Năng, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo\r\n\nGiấy khai sinh số 40 cấp ngày 16/4/1990; Hiện trú tại: Wohldorfer Strasse 21b,\r\n\n22081 Hamburg, Cộng hòa Liên bang Đức; Hộ chiếu số: N2218480 do Đại sứ quán Việt\r\n\nNam tại Cộng hòa Liên bang Đức cấp ngày 28/4/2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thị Ánh Xuân\n\n ", + "id": 106061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106062.json b/contexts/context_106062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01d1242de69431aaa071295521123543d6f3ec5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_106062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2815-QD-UBND-2020-phong-chong-benh-Dich-ta-lon-Chau-Phi-tinh-Quang-Tri-2021-2025-455317.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2815-QD-UBND-2020-phong-chong-benh-Dich-ta-lon-Chau-Phi-tinh-Quang-Tri-2021-2025-455317", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2815/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 29 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 972/QĐ-TTg \r\n\nngày 07/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2020-2025;\n\nCăn cứ Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 11/5/2016 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT về việc Quy định phòng chống dịch bệnh\r\n\nđộng vật trên cạn;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 320/TTr-SNN ngày 24/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\nphòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVP Nguyễn Cửu;\r\n\n - Lưu: VT, NNP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG,\r\n\nCHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2815/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám\r\n\nsát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện\r\n\nrộng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ động giám sát, cảnh báo, áp dụng kịp thời, có\r\n\nhiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); áp\r\n\ndụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nhằm giảm thiểu\r\n\ntổn thất về kinh tế, hạn chế tác động xấu đến chỉ giá tiêu dùng (CPI), môi trường\r\n\nvà các hoạt động thương mại động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Khống chế làm giảm số lượng ổ dịch DTLCP trên địa\r\n\nbàn tỉnh; 100% các ổ dịch trên đàn lợn được phát hiện, báo cáo, lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm, xử lý nhanh và triệt để.\n\n- Trên 80% số xã, phường, thị trấn không có bệnh\r\n\nDLTCP trong 02 năm đầu thực hiện Kế hoạch; trên 90% số xã, phường, thị trấn không\r\n\ncó bệnh DLTCP trong 02 năm tiếp theo và trên 95% số xã, phường, thị trấn không\r\n\ncó bệnh DLTCP trong 01 năm cuối thực hiện Kế hoạch.\n\n- Mỗi huyện, thành phố, thị xã xây dựng được từ\r\n\n02-10 cơ sở chăn nuôi lợn hoặc chuỗi sản xuất lợn, sản phẩm thịt lợn an toàn với\r\n\nbệnh DTLCP, đáp ứng tiêu dùng trong tỉnh và xuất ngoại tỉnh, có định hướng xuất\r\n\nkhẩu lợn, sản phẩm thịt lợn.\n\n- Có 100% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn,\r\n\n90% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và 80% cơ sở chăn nuôi trang trại quy\r\n\nmô nhỏ (theo quy định tại Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính\r\n\nphủ) áp dụng các biện pháp chăn nuôi lợn an toàn sinh học.\n\nII. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH\n\n1. Chăn nuôi lợn an toàn sinh\r\n\nhọc\n\n- Kê khai, cập nhật, khai báo hoạt động chăn nuôi với\r\n\nchính quyền địa phương; đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại\r\n\ntheo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Chăn nuôi; Thông tư số\r\n\n20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an\r\n\ntoàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt: cách ly, vệ sinh, sát trùng bằng hóa chất,\r\n\nbằng vôi; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, dụng cụ chăn nuôi bảo đảm áp dụng có\r\n\nhiệu quả các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, cụ thể:\n\n+ Cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, vừa và\r\n\nchăn nuôi nông hộ: Thực hiện theo các nội dung tại Công văn số 5329/BNN-CN ngày\r\n\n25/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường một số biện phảp kỹ thuật\r\n\ntổng hợp vê an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn để phòng, chống bệnh DTLCP.\n\n+ Cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Thực hiện\r\n\ntheo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn\r\n\nnuôi lợn an toàn sinh học ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Sử dụng thức ăn dùng cho chăn nuôi có nguồn gốc\r\n\nrõ ràng, đạt tiêu chuẩn theo quy định; hạn chế tối đa việc sử dụng thức ăn thừa,\r\n\ntái chế từ các nhà hàng, khách sạn, khu công nghiệp. Trường hợp sử dụng thức ăn\r\n\nthừa phải xử lý nhiệt để diệt được mầm bệnh trong thức ăn; đồng thời vệ sinh,\r\n\nsát trùng dụng cụ chứa đựng thức ăn trước và sau khi đưa vào khu vực chăn nuôi.\n\n2. Tổ chức nuôi tái đàn lợn\n\na) Nguyên tắc nuôi tái đàn lợn\n\n- Chỉ nuôi tái đàn lợn tại cơ sở chăn nuôi lợn chưa\r\n\nbị bệnh DTLCP hoặc tại cơ sở có bệnh nhưng đã qua 21 ngày và không tái phát bệnh\r\n\nDTLCP; bảo đảm các biện pháp an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh.\n\n- Đối với địa phương chưa công bố hết bệnh DTLCP,\r\n\nchỉ được nuôi tại cơ sở tập trung chưa bị bệnh DTLCP, đã được chứng nhận an\r\n\ntoàn dịch bệnh, an toàn sinh học, được cấp chứng nhận VietGAHP, GlobalGAP hoặc\r\n\nđược chính quyền cơ sở, cơ quan thú y địa phương xác nhận đáp ứng đủ yêu cầu an\r\n\ntoàn dịch bệnh để tái đàn, tăng đàn.\n\nb) Yêu cầu đối với cơ sở nuôi tái đàn lợn\n\n- Tổ chửc, cá nhân chăn nuôi lợn phải kê khai với\r\n\nchính quyền cơ sở trước khi thực hiện việc nuôi tái đàn lợn, tăng đàn theo quy\r\n\nđịnh của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n- Có chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, con giống, thức\r\n\năn nước uống, chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y và các biện pháp quản lý cơ sở\r\n\nchăn nuôi theo các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y hoặc đã được chứng\r\n\nnhận cơ sở an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, VietGAHP, GlobalGAP.\n\n- Định kỳ lấy mẫu môi trường, nước, chất thải,...\r\n\nxét nghiệm khẳng định không có vi rút DTLCP đối với các cơ sở chăn nuôi có quy\r\n\nmô lớn.\n\nc) Các bước nuôi tái đàn lợn\n\n- Nuôi chỉ báo với số lượng hợp lý, phù hợp với\r\n\ncông suất nuôi của cơ sở để bảo đảm không có dịch bệnh tái phát trong khoảng thời\r\n\ngian ít nhất 21 ngày.\n\n- Hằng ngày theo dõi, giám sát chặt chẽ số lợn nuôi\r\n\nchỉ báo trong thời gian ít nhất 21 ngày; trường hợp cần thiết lấy mẫu xét nghiệm\r\n\nphát hiện mầm bệnh DTLCP (chủ cơ sở có thể tự lấy dưới sự giám sát của cán bộ\r\n\nthú y hoặc cán bộ thú y cơ sở thực hiện việc lấy mẫu). Trường hợp nghi lợn bị bệnh,\r\n\nphải khai báo ngay cho chính quyền, cơ quan thú y và áp dụng các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh theo quy định.\n\n- Sau khi nuôi chỉ báo ít nhất 21 ngày, nếu lợn\r\n\nkhông có biểu hiện bệnh hoặc mẫu xét nghiệm cho kết quả âm tính với bệnh DTLCP\r\n\n(áp dụng đối với trường hợp lấy mẫu xét nghiệm), thực hiện nuôi tái đàn thận trọng\r\n\nvà có thể nuôi đạt 100% quy mô chăn nuôi của cơ sở.\n\nd) Chính quyền cơ sở và các cơ quan thú y địa\r\n\nphương tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện nuôi tái đàn; tăng cường việc hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát tình hình chăn nuôi và công tác phòng, chống dịch bệnh.\n\n3. Giám sát dịch bệnh\n\na) Giám sát chủ động\n\n- Người chăn nuôi, thú y cơ sở chủ động theo dõi,\r\n\ngiám sát đàn lợn; nếu phát hiện lợn bệnh, nghi mắc bệnh DTLCP, lợn chết không\r\n\nrõ nguyên nhân hoặc lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn\r\n\ngốc thì báo cơ quan thú y địa phương lấy mẫu (trước khi xử lý tiêu hủy theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật) để chẩn đoán, xét nghiệm bệnh; cần tập trung đối với đàn lợn\r\n\ntại vừng nguy cơ cao: các địa phương có phương tiện vận chuyển lợn, sản phẩm lợn\r\n\ndừng hoặc lưu thông, qua địa bàn; các khu vực buôn bán, giết mổ lợn....\n\n- Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y xây dựng Kế hoạch giám sát chủ động bệnh DTLCP trên địa bàn\r\n\ntỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí để tổ chức chủ động lấy mẫu\r\n\ngiám sát lưu hành vi rút DTLCP tại cơ sở chăn nuôi, chợ buôn bán, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, thu gom, giết mổ lợn, cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ lợn; môi\r\n\ntrường chăn nuôi tại các địa bàn có nguy cơ cao,\n\n- Tổ chức thực hiện giám sát lưu hành vi rút DTLCP\r\n\ntheo hướng dẫn của Cục Thú y.\n\nb) Giám sát và quản lý ổ dịch bệnh DTLCP\n\n- Thường xuyên củng cố hệ thống giám sát, khai báo,\r\n\nthông tin dịch bệnh đến tận thôn, hộ chăn nuôi trong đó lực lượng thú y cơ sở\r\n\nlàm nòng cốt; báo cáo định kỳ hàng tháng ở mỗi cấp.\n\n- Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã khi có thông tin lợn nghi mắc bệnh, lợn chết không rõ nguyên nhân thì phải\r\n\nkiểm tra, báo cáo, phối hợp với phòng Quản lý dịch bệnh - Chi cục Chăn nuôi và\r\n\nThú y tổ chức lấy mẫu và gửi mẫu để xét nghiệm bệnh DTLCP.\n\n- Theo dõi, cập nhật thông tin, quản lý ổ dịch để\r\n\nlưu trữ xây đựng cơ sở dữ liệu dịch bệnh và bản đồ dịch tễ điện tử trên cơ sở\r\n\ntrang Web_GIS tại địa chỉ http://chicuccnty.quangtri.gov.vn. Nghiên cứu\r\n\ncác yếu tố nguy cơ phát sinh dịch bệnh như: việc xuất nhập, vận chuyển động vật;\r\n\ngiết mổ động vật; đường giao thông; phương thức chăn nuôi... từ đó có giải pháp\r\n\nphòng chống dịch bệnh phù hợp cho động vật nuôi trong từng thời kỳ và từng địa\r\n\nbàn.\n\nc) Giám sát DTLCP trên lợn, sản phẩm lợn nhập\r\n\nlậu\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ động xây dựng và\r\n\nthực hiện kế hoạch giám sát DTLCP trên lợn, sản phẩm lợn nhập lậu bị bắt giữ\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\n- Tổ chức triển khai giám sát trên phạm vi toàn tỉnh\r\n\nđối với lợn, sản phẩm lợn nhập lậu; lợn, sản phẩm lợn nhập chính ngạch để phát\r\n\nhiện sự xâm nhiễm, biến chủng của vi rút DTLCP từ nước ngoài vào Việt Nam theo\r\n\nhướng dẫn của Cục Thú y.\n\n4. Xử lý ổ dịch\n\nXử ỉý ổ địch DTLCP theo quy định của Luật Thú y,\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT; cụ thể:\n\n4.1. Tại cơ sở chăn nuôi có lợn mắc bệnh\n\na) Tiêu hủy lợn\n\n- Tại trang trại chăn nuôi có quy mô nhỏ và chăn\r\n\nnuôi nông hộ: Tiêu hủy toàn bộ đàn lợn măc bệnh, lợn chết, lợn có kết quả xét\r\n\nnghiệm dương tính với mầm bệnh DTLCP.\n\n- Tại trang trại chăn nuôi có quy mô vừa, lớn:\n\n+ Tiêu hủy lợn mắc bệnh, lợn chết, lợn có kết quả\r\n\nxét nghiệm dương tính với mầm bệnh DTLCP.\n\n+ Đối với lợn khỏe mạnh trong cùng ô chuồng, dãy\r\n\nchuồng với lợn mắc bệnh, được lấy mẫu và có kết quả xét nghiêm âm tính với mầm\r\n\nbệnh DTLCP thì được nuôi cách ly hoặc giết mổ để tiêu thụ tại địa bàn cấp huyện.\n\n+ Đối với lợn khỏe mạnh tại ô chuồng, dãy chuồng\r\n\nchưa có lợn mắc bệnh, được lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh\r\n\nDTLCP:\n\n✓ Trường\r\n\nhợp có nhu cầu giết mổ lợn: Được giết mổ để tiêu thụ thuộc địa bàn cấp tỉnh;\n\n✓ Trường\r\n\nhợp có nhu cầu để nuôi: Được nuôi tại chỗ với điều kiện bảo đảm an toàn sinh học,\r\n\nan toàn dịch bệnh; hoặc được vận chuyển đến nơi khác thuộc phạm vi địa bàn cấp\r\n\ntỉnh để nuôi với sự giám sát của thú y địa phương.\n\nb) Biện pháp tiêu hủy\n\nCác bước tiêu hủy, chôn lấp lợn bị bệnh DTLCP thực\r\n\nhiện theo Phụ lục 3 về “Hướng dẫn kỹ thuật tiêu hủy bắt buộc lợn bệnh và sản phẩm\r\n\ncủa lợn bệnh” ban hành kèm theo Quyết định số 4572/QĐ-BNN ngày 15/11/2018 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT về “Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn\r\n\nChâu Phi”; Công văn số 1025/BTNMT-TCMT ngày 11/3/2019 của Bộ Tài Nguyên và Môi\r\n\nTrường về việc tăng cường bảo vệ môi trường trong phòng, chống bệnh DTLCP và chỉ\r\n\nđạo của UBND tỉnh tại Công văn số 1143/UBND-NN ngày 22/3/2019, cụ thể như sau:\n\n- Phải làm chết lợn bằng điện hoặc phương pháp khác\r\n\n(nếu có) trước khi thực hiện tiêu hủy.\n\n- Địa điểm tiêu hủy: Lựa chọn vị trí chôn lấp đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường:\n\n+ Chôn lấp tại nơi có dịch xảy ra: Biện pháp này hạn\r\n\nchế được sự phát tán mầm bệnh khi tiến hành vận chuyển xác lợn chết, đáp ứng được\r\n\nnguyên tắc cơ bản của xử lý lợn chết là tiêu hủy tại chỗ. Áp dụng với các trang\r\n\ntrại chăn nuôi có diện tích lớn, số lượng lợn tiêu hủy không quá lớn và cách xa\r\n\nkhu dân cư.\n\n+ Trường hợp địa điểm tiêu hủy ở ngoài khu vực có ổ\r\n\ndịch: Xác lợn chết phải được cho vào bao, buộc chặt miệng bao và tập trung bao\r\n\nchứa vào một chỗ để phun khử trùng trước khi vận chuyển; trường hợp động vật lớn\r\n\nkhông vừa bao chứa phải sử dụng tấm nilon hoặc vật liệu chống thấm khác để lót\r\n\nbên trong (đáy và xung quanh) thùng của phương tiện vận chuyển; Phương tiện vận\r\n\nchuyển xác lợn chết phải có sàn kín để không làm rơi vãi các chất thải trên đường\r\n\nđi; Phương tiện vận chuyển xác lợn chết đi tiêu hủy phải được vệ sinh, khử\r\n\ntrùng tiêu độc ngay trước khi vận chuyển và sau khi bỏ bao chứa xuống địa điểm\r\n\ntiêu hủy hoặc dời khỏi khu vực tiêu hủy.\n\n+ Hố chôn phải cách nhà dân, giếng nước, khu chuồng\r\n\nnuôi lợn, đường giao thông và có đủ diện tích tùy thuộc khối lượng lợn cần tiêu\r\n\nhủy.\n\n- Kích cỡ: Hố chôn phải đủ rộng phù hợp với khối lượng\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật và chất thải cần chôn. Ví dụ: nếu cần chôn 01 tấn động\r\n\nvật thì hố chôn cần có kích thước là sâu 1,5 - 2m x rộng 1,5 - 2m x dài 1,5 -\r\n\n2m.\n\n- Các bước chôn lấp: Sau khi đào hố, rải một lớp\r\n\nvôi bột xuống đáy hố theo tỷ lệ khoảng 01 kệ vôi/m2, cho bao chứa xuống\r\n\nhố, phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột lên trên bề mặt, lấp đất và nện chặt;\r\n\nyêu cầu khoảng cách từ bề mặt bao chứa đến mặt đất tối thiểu là 0,5m, lớp đất\r\n\nphủ bên trên bao chứa phải dày ít nhất là 1 m và phải cao hơn mặt đất để tránh\r\n\nnước chảy vào bên trong gây sụt, lún hố chôn. Phun sát trùng khu vực chôn lấp để\r\n\nhoàn tất quá trình tiêu hủy.\n\n- Người tham gia quá trình xử lý, tiêu hủy lợn, sản\r\n\nphẩm của lợn bị nhiễm bệnh phải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp và vệ sình,\r\n\ntiêu độc khử trùng.\n\n- Quản lý hố chôn:\n\n+ Hố chôn phải có biển cảnh báo người ra vào khu vực;\n\n+ Kiểm tra, giám sát các hố chôn lấp lợn bị bệnh\r\n\nDTLCP và xử lý các hố chôn lấp lợn bị bệnh DTLCP không đúng quy cách dẫn đến\r\n\ncác sự cố như sụt, lún, xói mòn, rò rỉ, bốc mùi của hố chôn: Thực hiện theo\r\n\nCông văn số 1025/BTNMT- TCMT ngày 11/3/2019 của Bộ Tại Nguyên và Môi Trường về\r\n\nviệc tăng cường bảo vệ môi trường trong phòng, chống bệnh DTLCP.\n\nTrường hợp có quy định mới về phương pháp tiêu hủy\r\n\nthì áp dụng theo quy định mới nhất.\n\nc) Điều tra, truy tìm nguồn bệnh\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y chỉ đạo Trạm Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với chính quyền địa phương tiến\r\n\nhành điều tra ổ dịch (hộ, cơ sở chăn nuôi có lợn bị nhiễm DTLCP). Việc\r\n\nđiều tra ổ dịch được triển khai tối thiểu 21 ngày trở về trước (trước khi xuất\r\n\nhiện dấu hiệu lâm sàng tại ca bệnh đầu tiên) và sẽ tiếp tục kéo dài đến thời\r\n\nđiểm áp dụng các biện pháp kiểm soát ổ dịch.\n\n4.2. Tại cơ sở chăn nuôi chưa có lợn mắc bệnh\r\n\nDTLCP\n\n- Theo dõi lâm sàng và lấy mẫu xét nghiệm đối với lợn\r\n\ncó biểu hiện bị bệnh, nghi bị bệnh để xác định vi rút DTLCP.\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh tại các hộ chăn nuôi chưa\r\n\ncó lợn mắc bệnh, được lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh\r\n\nDTLCP:\n\n+ Tại trang trại chăn nuôi có quy mô nhỏ và chăn\r\n\nnuôi nông hộ: có nhu cầu giết mổ lợn, được giết mổ để tiêu thụ thuộc địa bàn cấp\r\n\nhuyện.\n\n+ Tại trang trại chăn nuôi có quy mô vừa, lớn:\n\n✓ Trường\r\n\nhợp có nhu cầu giết mổ lợn: Được giết mổ để tiêu thụ thuộc địa bàn cấp tỉnh;\n\n✓ Trường\r\n\nhợp có nhu cầu để nuôi: Được nuôi tại chỗ với điều kiện bảo đảm an toàn sinh học,\r\n\nan toàn dịch bệnh; hoặc được vận chuyển đến nơi khác thuộc phạm vi địa bàn cấp\r\n\ntỉnh để nuôi với sự giám sát của thú y địa phương.\n\n- Thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc\r\n\nliên tục 02-3 lần/tuần, liên tục trong 2-3 tuần.\n\n5. Kiểm soát vận chuyển, buôn\r\n\nbán lợn, sản phẩm từ lợn\n\na) Trong trường hợp không có bệnh DTLCP\n\n- Tổ chức kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển lợn và\r\n\nsản phẩm lợn tại nơi xuất phát và nơi đến: Thực hiện nghiêm quy trình kiểm dịch\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật vận chuyển theo quy định tại Thông tư số\r\n\n25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về kiểm dịch\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật trên cạn và các quy định, hướng dẫn của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, Cục Thú y; Vệ sinh và phun thuốc sát trùng phương tiện, dụng cụ\r\n\nvận chuyển, đặc biệt đối với lợn và các sản phẩm từ lợn; vệ sinh, sát trùng người\r\n\ntham gia vận chuyển; tổ chức lấy mẫu đối với các trường hợp lợn nghi mắc bệnh,\r\n\nsản phẩm lợn nghi mang mầm bệnh để kịp thời phát hiện, xử lý triệt để bảo đảm\r\n\nkhông làm lây lan dịch bệnh.\n\n- Tổ chức kiểm soát hoạt động vận chuyển lợn và các\r\n\nsản phẩm từ lợn tại khu vực biên giới, cửa khẩu, kịp thời phát hiện các hoạt động\r\n\nvận chuyển, nhập lậu lợn, sản phẩm lợn từ Lào vào Việt Nam qua cửa khẩu, đường\r\n\nmòn, lối mở dọc theo tuyến biên giới; kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các lô hàng là lợn và các sản phẩm từ lợn nhập lậu, không rõ\r\n\nnguồn gốc bị bắt giữ.\n\nb) Trong trường hợp có bệnh DTLCP\n\n- Thực hiện theo Hướng dẫn số 3708/HD-BNN-TY ngày\r\n\n28/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn một sổ biện pháp khẩn cấp\r\n\nvề quản lý giết mổ lợn, tiêu thụ sản phẩm từ lợn khi có bệnh DTLCP và Hướng dẫn\r\n\nsố 4249/HD-BNN-TY ngày 18/6/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn\r\n\nkiểm soát vận chuyển lợn để nuôi làm giống, nuôi thương phẩm trong và ngoài\r\n\nvùng có bệnh DTLCP (phải có phiếu trả lời kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh\r\n\nDTLCP trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày ký).\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh trong cùng ô chuồng, dãy\r\n\nchuồng có lợn mắc bệnh, lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh DTLCP\r\n\nthì được phép vận chuyển để tiêu thụ tại địa bàn cấp huyện.\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh tại ô chuồng, dãy chuồng\r\n\nchưa có lợn mắc bệnh, lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh DTLCP\r\n\nđược vận chuyển để nuôi hoặc tiêu thụ thuộc địa bàn cấp tỉnh.\n\n- Cơ sở chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịch bệnh,\r\n\nan toàn sinh học hoặc đã tham gia chương trình giám sát, lấy mẫu có kết quả xét\r\n\nnghiệm âm tính các bệnh (bao gồm cả bệnh DTLCP), lợn không có triệu chứng của bệnh\r\n\nDTLCP trong vòng 21 ngày trước thời điểm vận chuyển, được phép vận chuyển ra khỏi\r\n\nvùng có dịch theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và thú y. Trường hợp vận chuyển\r\n\nra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đáp ứng yêu cầu vận chuyển trong tỉnh và phải được\r\n\nthực hiện kiểm dịch theo quy định pháp luật thú y.\n\n- Việc vận chuyển lợn, sản phẩm lợn được thực hiện\r\n\ntheo quy định pháp luật về thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật\r\n\nvà theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cục Thú y.\n\n- Thành lập các Đội kiểm soát lưu động để kiểm tra,\r\n\nkiểm soát chặt chẽ các phương tiện giao thông có vận chuyển lợn, các sản phẩm từ\r\n\nlợn, kể cả thịt lợn đã qua chế biến lưu thông trên địa bàn tỉnh, đặc biệt chú\r\n\ntrọng kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển lợn, các sản phẩm từ lợn trên tuyến đường\r\n\ntừ Cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, huyện Hướng Hóa về thành phố Đông Hà để đưa đi\r\n\ntiêu thụ.\n\n6. Quản lý giết mổ lợn và việc\r\n\ntiêu thụ các sản phẩm thịt lợn\n\na) Yêu cầu đối với cơ sở giết mổ lợn\n\n- Cơ sở giết mổ tập trung bảo đảm các yêu cầu vệ\r\n\nsinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thú y và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nQuốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung\r\n\n(QCVN:01-150/ 2017/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 20/6/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).\n\n- Cơ sở giết mổ nhỏ lẻ bảo đảm các yêu cầu vệ sinh\r\n\nthú y theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Thú y.\n\n- Được cơ quan quản lý chuyên môn thẩm định, chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; trừ trường hợp cơ sở\r\n\nđã có Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thông phân tích môi\r\n\nnguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO\r\n\n22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực\r\n\nphẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương\r\n\ncòn hiệu lực.\n\n- Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết\r\n\nmổ theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\nb) Yêu cầu đối với lợn đưa vào giết mổ\n\n- Bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Thông tư số\r\n\n09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\nsoát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Có kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh DTLCP từ\r\n\ncơ sở chăn nuôi lợn trong vùng dịch thuộc phạm vi trong và ngoài địa bàn cấp tỉnh\r\n\ntheo hướng dẫn hiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Trường hợp lợn được vận chuyển từ tỉnh khác vào địa\r\n\nbàn phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khởi địa bàn cấp tỉnh\r\n\ncủa cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nơi xuất phát theo quy định tại\r\n\nThông tư 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định\r\n\nvề kiểm địch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.\n\nc) Quản lý tiêu thụ thịt lợn và sản phẩm từ lợn\r\n\ncủa các cơ sở giết mổ\n\nThịt lợn và sản phẩm từ lợn được buôn bán và tiêu\r\n\nthụ trên phạm vi toàn tỉnh trong tường hợp đáp ứng yêu cầu sau:\n\n- Được giết mổ, sơ chế tại các cơ sở giết mổ được\r\n\nthẩm định, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm\r\n\na khoản này.\n\n- Thịt lợn và sản phẩm từ lợn sau khi giết mổ phải\r\n\nvận chuyển bằng phương tiện vận chuyển chuyên dụng đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú\r\n\ny theo quy định tại Khoản 2, Điều 70 Luật Thú y và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia\r\n\nyêu cầu chung về điều kiện vệ sinh thú y đối với trang thiết bị, dụng cụ,\r\n\nphương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế (QCVN:\r\n\n01-100/2012/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n03/7/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) khi vận chuyển thịt lợn và sản phẩm từ lợn\r\n\nđi tiêu thụ.\n\n- Đảm bảo theo các quy định của pháp luật về thú y\r\n\nvà an toàn thực phẩm.\n\nd) Trong trường hợp có bệnh DTLCP\n\nLợn được vận chuyển để giết mổ phải đáp ứng quy định\r\n\ntại Hướng dẫn số 3708/HD-BNN-TY ngày 28/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n7. Vệ sinh thú y\n\na) Khi chưa có dịch xảy ra\n\n- Đối với các trang trại chăn nuôi quy mô vừa, lớn:\r\n\nHướng dẫn thực hiện tốt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành\r\n\nchăn nuôi tốt.\n\n- Đối với các trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ và\r\n\nchăn nuôi nông hộ: Hướng dẫn thường xuyên thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh,\r\n\nphun thuốc sát trùng, tiêu độc nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh, trong đó có vi\r\n\nrút DTLCP.\n\n- Định kỳ tổ chức vệ sinh, tiêu độc tại các khu vực\r\n\nchăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán và giết mổ lợn bằng vôi bột hoặc hóa chất khử\r\n\ntrùng tiêu chuẩn dùng trong thú y; thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với\r\n\nngười, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn\r\n\nnuôi, vệ sinh phòng dịch.\n\n- Thực hiện các đợt tiêu độc khử trùng môi trường\r\n\ndo Bộ Nông nghiệp và PTNT phát động. Ngoài ra căn cứ tình hình thực tế, các địa\r\n\nphương chủ động triển khai thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu diệt\r\n\ntác nhân gây bệnh trong môi trường chăn nuôi.\n\nb) Khi xảy ra dịch\n\n- Tại ổ dịch (xã, phường, thị trấn có dịch) vả vùng\r\n\nbị dịch uy hiếp (các xã, phường, thị trấn tiếp giáp với ổ dịch): Thực hiện việc\r\n\ntổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 01 tuần đầu\r\n\ntiên; 03 lần/tuần trong 02 tuần tiếp theo.\n\n- Vùng đệm (các xã, phường, thị trấn tiếp giáp với\r\n\nvùng bị dịch uy hiếp): Thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc với tần\r\n\nsuất 01 lần/tuần liên tục cho đến khi kết thúc ổ dịch.\n\n8. Xây dựng vùng, cơ sở, chuỗi\r\n\ncơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, tổ chức xây dựng vùng, cơ sở, chuỗi cơ sở sản xuất các sản phẩm chăn\r\n\nnuôi lợn an toàn dịch bệnh; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ\r\n\nphát triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.\n\n- Các doanh nghiệp chăn nuôi có tiềm năng xây dựng\r\n\ncác chuỗi sản xuất sản phẩm chăn nuôi lợn đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh nhằm\r\n\nđáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.\n\n- Đối với các địa phương có doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nchăn nuôi lợn, chể biển sản phẩm nguồn gốc từ lợn có định hướng xuất khẩu sản\r\n\nphẩm cần phải thúc đẩy, xây dựng kế hoạch cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo\r\n\nquy định của Việt Nam và các tiêu chuẩn theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y Thế\r\n\ngiới (OIE).\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn các địa phương,\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở chế biến, chăn nuôi xây dựng phát triển vùng an toàn dịch bệnh;\r\n\ntham gia đàm phán song phương với các đối tác quốc tế bao gồm OIE để chứng nhận\r\n\ncác chuỗi sản xuất, cơ sở, vùng chăn nuôi, chế biến trong nước đạt an toàn dịch\r\n\nbệnh theo tiêu chuẩn của OIE (nếu có) theo chỉ đạo của Cục Thú y.\n\n- Quản lý, duy trì vùng, cơ sở chăn nuôi, chế biến\r\n\nan toàn dịch bệnh là trách nhiệm của địa phương và cơ quan chuyên môn thú y.\n\n9. Tăng cường năng lực chẩn\r\n\nđoán, xét nghiệm\n\n- Trang bị bổ sung các thiết bị, máy móc cần thiết\r\n\ncho Chi cục Chăn nuôi và Thú y đáp ứng yêu cầu lấy mẫu, bảo quản mẫu để chẩn\r\n\nđoán bệnh DTLCP.\n\n- Hội thảo, đào tạo tập huấn nâng cao kỹ thuật chẩn\r\n\nđoán, xét nghiệm dịch bệnh nguy hiểm cho cán bộ kỹ thuật của hệ thống thú y từ\r\n\ncấp tỉnh đến cơ sở.\n\n10. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ\r\n\nbệnh DTLCP\n\n- Phối hợp với Cục Thú y và các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức nghiên cứu xác định đặc điểm dịch tễ và các yếu tố nguy cơ và quy luật\r\n\nphát sinh, lây lan dịch bệnh; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm\r\n\ngiảm thiểu bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hỗ trợ Cục Thú y và các cơ quan liên quan trong\r\n\nviệc giám sát, thu thập, mẫu bệnh phẩm phục vụ việc nuôi cấy và giải trình tự\r\n\ngien của vi rút DTLCP nhằm xác định các đặc tính sinh học phân tử, đặc tính di\r\n\ntruyền, đặc tính kháng nguyên, khả năng gây bệnh và khả năng truyền lây của vi\r\n\nrút DTLCP gây bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vật tư,\r\n\nnguyên liệu bảo đảm yêu cầu thực hành tốt an toàn sinh học đối với việc lấy mẫu,\r\n\nbảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm.\n\n11. Tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức, thay đổi hành vi\n\n- Triển khai công tác tuyên truyền về phòng chống dịch\r\n\nbệnh, chăn nuôi an toàn sinh học và nguy cơ tái phát trên diện rộng đến từng đối\r\n\ntượng cụ thể (vận chuyển, buôn bán lợn, người chăn nuôi, cán bộ làm công tác\r\n\nthú y).\n\n- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở, tổ chức các buổi tọa\r\n\nđàm hoặc viết thông điệp ngắn; xây dựng, in ấn tờ gấp, biển quảng cáo phân phát\r\n\ncho người chăn nuôi, dán ở nơi công cộng (chợ, nơi hội họp ở cấp thôn, xã).\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực chuyên\r\n\nmôn về giảm sát, xử lý ổ dịch cho cán bộ làm công tác thú y tại địa phương\n\n12. Hợp tác quốc tế\n\n- Kịp thời cập nhật thông tin về tình hình DTLCP xảy\r\n\nra ở các nước láng giềng; chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác để có giải pháp quản lý,\r\n\nngăn chặn kịp thời và hiệu quả.\n\n- Thông qua các hoạt động trong khuôn khổ thỏa thuận\r\n\nhợp tác thú y và các cuộc họp song phương hằng năm giữa Việt Nam và các nước để\r\n\ntổ chức kiểm soát dịch bệnh, nhất là bệnh DTLCP và vận chuyển, buôn bán, nhập lậu\r\n\nlợn, sản phẩm lợn qua biên giới.\n\n- Tham gia và tổ chức thực hiện các chương trình hợp\r\n\ntác quốc tế về phòng, chống bệnh DTLCP. Đề nghị các tổ chức quốc tế, các nước hỗ\r\n\ntrợ và hợp tác với Quảng Trị trong việc phòng, chống bệnh DTLCP, bao gồm cả\r\n\nnghiên cứu chuyên sâu về dịch tễ, vắc xin phòng bệnh và kiểm dịch vận chuyển động\r\n\nvật, sản phẩm động vật qua biên giới; ký kết các chương trình hợp tác, thỏa thuận\r\n\nsong phương với các nước về phòng, chống dịch bệnh động vật.\n\n13. Chính sách hỗ trợ\n\n- Rà soát, sửa đổi bổ sung, cập nhật các chính sách\r\n\nhỗ trợ và kịp thời hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng chăn nuôi như: cơ sở chăn\r\n\nnuôi của các tổ chức, cá nhân và lực lượng vũ trang bị thiệt hại do dịch bệnh\r\n\ngây ra;\n\n- Kinh phí thanh toán tiền công cho lực lượng tham\r\n\ngia công tác phòng, chống bệnh DTLCP có ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân\r\n\nsách xã. Việc thanh toán thuộc cấp nào thì chịu trách nhiệm thanh toán dứt điểm\r\n\ntheo niên độ năm.\n\nIII. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH\n\n1. Các nguồn kinh phí\n\na) Nguồn Trung ương\n\n- Tranh thủ các nguồn lực hóa chất, vắc xin... từ\r\n\nTrung ương hỗ trợ như thiên tai, lũ lụt, chương trình, dự án (nếu có) để phục vụ\r\n\ncông tác phòng chống bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng bản đồ dịch tể; giám sát chủ động lưu\r\n\nhành mầm bệnh DTLCP; xây dựng chuỗi chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi an toàn dịch\r\n\nbệnh...\n\nb) Ngân sách tỉnh\n\nHàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí\r\n\nkinh phí cho các hoạt động phòng, chống dịch; chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch\r\n\nDTLCP thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo cho các hoạt\r\n\nđộng:\n\n- Mua sắm dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong phòng\r\n\nchống dịch bệnh; dự phòng kinh phí mua vắc xin phòng chống các bệnh nguy hiểm,\r\n\nkế phát trên lợn hoặc khi có khuyến cáo sử dụng loại vắc xin phòng chống DTLCP\r\n\ntừ trung ương.\n\n- Chủ động giám sát lưu hành vi rút DTLCP; xây dựng\r\n\ncác chuỗi chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; điều tra ổ dịch, lấy\r\n\nmẫu, xét nghiệm mau.\n\n- Các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá nhân, thông\r\n\ntin, tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyên môn; các hoạt động kiểm tra, giám\r\n\nsát, hội nghị về phòng chống DTLCP của cấp tỉnh; chỉ đạo thực hiện tháng vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng do Trung ương phát động; kinh phí mua hóa chất dự phòng chống\r\n\ndịch.\n\n- Hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình áp dụng các\r\n\nbiện pháp tái đàn lợn hiệu quả; các chính sách khuyến khích, hỗ trợ chăn nuôi lợn\r\n\nphát triển bền vững phù hợp với tình hình thực tiễn của các địa phương.\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho người dân có lợn buộc tiêu hủy,\r\n\nhỗ trợ khôi phục sản xuất chăn nuôi và công chống dịch cho các lực lượng tham\r\n\ngia chống dịch.\n\n- Kinh phí nâng cấp điều kiện an toàn sinh học\r\n\nPhòng xét nghiệm của Chi cục Chăn nuôi và Thú y để đáp ứng yêu cầu lấy mẫu, chẩn\r\n\nđoán, xét nghiệm bệnh DTLCP.\n\nc) Ngân sách địa phương (cấp huyện/xã)\n\nĐảm bảo cho các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá\r\n\nnhân, thông tin, tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyên môn; các hoạt động kiểm\r\n\ntra, giám sát, hội nghị về phòng chống DTLCP của địa phương:\n\n- Kinh phí tổ chức chống dịch cấp huyện, xã: tiêu hủy\r\n\nlợn, tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại vùng dịch và thực hiện tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc khử trùng do Trung ương, tỉnh phát động; kinh phí mua hóa chất dự\r\n\nphòng chống dịch.\n\n- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo\r\n\ncông tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở ATDB động vật, kiểm soát\r\n\ngiết mổ, kiểm tra liên ngành trong phạm vi quản lý.\n\n- Kinh phí tuyên truyền; củng cố; quản lý; tập huấn\r\n\ncho cán bộ cấp huyện, cơ sở và các cơ sở chăn nuôi lợn.\n\nCác địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự\r\n\nphòng, nếu khó khăn báo cáo với UBND tỉnh để giải quyết.\n\nd) Nguồn đóng góp của cơ sở chăn nuôi, người\r\n\ndân\n\n- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn phải đảm bảo chi\r\n\ntrả cho tiêm phòng vắc xin các bệnh nguy hiểm, kế phát cho đàn lợn theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan thú y; Lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển\r\n\nhoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; Phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển lợn, sản\r\n\nphẩm lợn ngoại tỉnh; vôi bột, hóa chất khử trùng.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển lợn, sản\r\n\nphẩm của lợn bị bệnh, nghi bị bệnh chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm và tiêu\r\n\nhủy (nếu bị bệnh).\n\n- Mua vôi và hóa chất tiêu độc định kỳ, đột xuất tại\r\n\nkhu vực chăn nuôi.\n\n- Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung\r\n\ntrả toàn bộ kinh phí các loại vắc xin, hóa chat; công tiêm phòng, tiêu độc, khử\r\n\ntrùng; kinh phí để xây dựng, đăng ký và công nhận cơ sở chăn nuôi nuôi lợn hoặc\r\n\nchuỗi sản xuất lợn, sản phàm thịt lợn an toàn bệnh DTLCP theo quy định hiện\r\n\nhành\n\nđ) Nguồn kinh phí huy động từ nguồn lực khác\n\nNgoài các nguồn kinh phí Nhà nước, tăng cường kêu gọi\r\n\ncác nước, các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật cho các hoạt\r\n\nđộng phòng chống bệnh DTLCP tại Quảng Trị.\n\n2. Kinh phí\n\n- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn\r\n\n2021-2025: 9.890 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n+ Ngân sách tỉnh: 800 triệu đồng.\n\n+ Ngân sách huyện, xã: 6.690 triệu đồng.\n\n+ Người chăn nuôi, doanh nghiệp: 2.400 triệu đồng.\n\n(Kèm theo Phụ lục\r\n\nchi tiết kinh phí).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nCăn cứ các nội dung của bản Kế hoạch này, Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế;\r\n\nphê duyệt và bố trí kinh phí để tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện\r\n\npháp phòng, chống bệnh DTLCP trong giai đoạn từ năm 2020 - 2025. Cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\nbệnh vật nuôi tỉnh Quảng Trị\n\n- Là đầu mối điều phối, chỉ đạo các hoạt động\r\n\nphòng, chống bệnh DTLCP trong tỉnh theo bản Kế hoạch này. Tùy theo tình hình thực\r\n\ntế và diễn biến của tình hình dịch, Ban Chỉ đạo sẽ tham mưu, đề xuất với Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành và địa phương triển khai các biện pháp bổ sung\r\n\ncho phù hợp.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Là đầu mối triển khai các hoạt động phòng, chống\r\n\nbệnh DTLCP theo quy định của Luật Thú y; Tổ chức thực hiện các quy định của Luật\r\n\nchăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chăn nuôi, Luật Thú y để giảm\r\n\nthiểu nguy cơ phát sinh dịch bệnh DTLCP.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống\r\n\ndịch bệnh DTLCP giai đoạn 2021 -2025 có hiệu quả.\n\n- Tổ chức chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện\r\n\nĐề án “Khôi phục và phát triển đàn lợn sau DTLCP trên địa bàn tỉnh Quảng Trị\r\n\ngiai đoạn 2021-2025”.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thông tấn báo\r\n\nchí, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính quyền\r\n\ncác cấp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chia sẻ thông tin, hướng dẫn\r\n\ncác biện pháp phòng chống bệnh DTLCP; Tăng cường phổ biến kiến thức về an toàn\r\n\nsinh học cho các cơ sở chăn nuôi.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:\n\n+ Phối hợp với các địa phương, các ngành, các tổ chức\r\n\nđoàn thể tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả; tổ chức giám\r\n\nsát, khoanh vùng, xử lý ổ dịch không để lây lan, theo dõi biến đổi của vi rút\r\n\nDTLCP thường xuyên; quản lý, củng cố, nâng cao năng lực cho mạng lưới thú y cơ\r\n\nsở và phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi; tổ chức truyền thông nâng cao nhận\r\n\nthức và thay đổi hành vi; thực hiện quy trình kiểm dịch động vật; xây dựng cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc tập trung và nâng cấp điều kiện VSTY, ATTP tại các cơ sở giết mổ\r\n\nđể cung cấp thực phẩm an toàn cho cộng đồng,...; căn cứ vào kinh phí được UBND\r\n\ntỉnh phân bổ hàng năm và tình hình bệnh DTLCP xảy ra trên địa bàn để xây dựng dự\r\n\ntoán phù hợp với thực tiễn; tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác phòng,\r\n\nchống bệnh DTLCP.\n\n+ Phối hợp với chính quyền các cấp rà soát, dự\r\n\nphòng sẵn các phương án tiêu hủy, nơi chôn, đốt lợn, sản phẩm lợn nếu phát hiện\r\n\ndương tính hoặc nghi nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, đặc biệt trong các trường\r\n\nhợp phải tiêu hủy số lượng lớn (hàng trăm, hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn\r\n\ncon lợn); bao gồm cả hóa chất, dụng cụ và phương tiện vận chuyển từ nơi phát hiện\r\n\nlợn dương tính đến nơi tiêu hủy.\n\n+ Tăng cường phổ biến kiến thức về an toàn sinh học\r\n\ncho các cơ sở chăn nuôi; Tổ chức hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học; Tập huấn về xây dựng cơ sở, vùng chăn\r\n\nnuôi an toàn dịch bệnh.\n\n+ Tổ chức hướng dẫn các địa phương thực hiện đăng\r\n\nký, xây dựng và công nhận cơ sở chăn nuôi lợn hoặc chuỗi sản xuất lợn, sản phẩm\r\n\nthịt lợn an toàn bệnh DTLCP phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh; hỗ trợ tìm kiếm\r\n\nvà đàm phán để thúc đẩy xuất ngoại tỉnh, xuất khẩu...\n\n+ Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntriển khai thực hiện kê khai chăn nuôi theo theo quy định tại Thông tư số\r\n\n20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n30/11/2019 của Bộ NN&PTNT, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\ntrang trại chăn nuôi toàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh: Phối hợp với\r\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng các thông điệp truyền thông phòng, chống bệnh\r\n\nDTLCP; xây dựng các chuỗi cơ sở, các vùng sản xuât sản phẩm lợn an toàn dịch bệnh\r\n\nvà trực tiếp tham gia công tác truyền thông.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà thủy sản: Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện Kế hoạch theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của đơn vị.\n\n3. Sở Tài chính: Căn\r\n\ncứ Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tỉnh Quảng Trị giai đoạn\r\n\n2021-2025 và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bố trí dự toán hàng năm để thực hiện đảm bảo việc phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Sở Công Thương:\r\n\nThường xuyên theo dõi nắm chắc tình hình, diễn biến thị trường đối với mặt hàng\r\n\nlợn sống, thịt lợn và các sản phẩm từ thịt lợn; kịp thời tham mưu các giải pháp\r\n\nổn định thị trường lợn sống, thịt lợn và các sản phẩm từ thịt lợn khi cần thiết.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các\r\n\nbiện pháp xử lý môi trường phục vụ công tác phòng, chống bệnh DTLCP.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hướng dẫn và giám\r\n\nsát việc xử lý môi trường các khu vực chôn hủy lợn, sản phẩm lợn.\n\n6. Sở Giao thông vận tải\n\n- Rà soát và ban hành văn bản chỉ đạo các nội dung\r\n\nliên quan đến vận chuyển lợn, sản phẩm từ thịt lợn không rõ nguồn gốc, xử lý\r\n\nnghiêm các chủ phương tiện vi phạm.\n\n- Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông và các đơn\r\n\nvị có liên quan phối hợp với lực lượng quản lý thị trường, thú y, công an đấu\r\n\ntranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển lợn sống, sản phẩm của lợn\r\n\nkhông rõ nguồn gốc tại các ga tầu, bến xe, đầu mối giao thông.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống đài truyền\r\n\nthanh cơ sở tổ chức công tác truyền thông nguy cơ bệnh DTLCP xâm nhập vào trong\r\n\nđịa bàn tỉnh và các biện pháp giảm thiểu nguy cơ; tăng cường số lượng, thời lượng\r\n\ntuyên truyền hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng chống bệnh DTLCP. Đưa tin kịp\r\n\nthời, đúng mức về diễn biến và nguy cơ dịch bệnh để nâng cao cảnh giác, thực hiện\r\n\ntốt các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT và các ban ngành liên quan tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng\r\n\nnhiều hình thức, trên nhiều phương tiện truyền thông.\n\n8. Công an tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo lực lượng công an tham gia tích cực trong công tác phòng, chống bệnh DTLCP;\r\n\ncử cán bộ phối hợp trong hoạt động kiểm tra, chốt chặn, tổ cơ động,... xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.\n\n9. Cục Quản lý thị trường:\r\n\nChỉ đạo lực lượng quản lý thị trường phối hợp với lực lượng thú y, công an tăng\r\n\ncường các biện pháp kiểm soát lưu thông, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp\r\n\nvận chuyển, buôn bán lợn và các sản phẩm lợn trái phép.\n\n10. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với\r\n\nlực lượng chức năng và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn nhập lậu lợn\r\n\nsống, sản phẩm của lợn trên tuyến biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mờ và tuyển\r\n\nbiển.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị tổ chức thông tin,\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cư dân khu vực biên giới trong công tác\r\n\nphòng chống dịch, phòng ngừa gian lận thương mại và vận chuyển trái phép lợn sống,\r\n\nsản phẩm của lợn qua biên giới; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn lợn, sản\r\n\nphẩm lợn buộc phải tiêu để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.\n\n11. Cục Hải quan tỉnh:\r\n\nPhối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển\r\n\nlợn, sản phẩm lợn nhập khẩu qua các cửa khẩu theo quy định.\n\n12. Ủy ban nhân dân các cấp\n\n- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác\r\n\nphòng, chống bệnh DTLCP trên địa bàn quản lý. Kiện toàn và tăng cường hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh vật nuôi cấp huyện/xã; phân công nhiệm vụ\r\n\ncho các thành viên Ban Chỉ đạo.\n\n- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực cho công\r\n\ntác chủ động phòng chống bệnh DTLCP giai đoạn 2021-2025 tại địa phương. Chủ động\r\n\nsử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các nguồn tài\r\n\nchính hợp pháp khác cho công tác phòng, chống bệnh DTLCP; có phương án chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng về nhân lực, vật tư, hóa chất để chủ động đối phó khi có dịch xảy ra.\n\n- Theo dõi việc khai báo tái đàn và kê khai các cơ\r\n\nsở chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019\r\n\nvà Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống dịch bệnh; thực hành tốt chăn\r\n\nnuôi an toàn sinh học để người chăn nuôi chủ động tự bảo vệ đàn lợn.\n\n- Rà soát các cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn,\r\n\nđặc biệt là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; kiên quyết không cho giết mổ nếu cơ sở hoạt\r\n\nđộng không phép hoặc không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;\r\n\ntăng cường nhân lực cán bộ thú y cho việc kiểm soát giết mổ; xây dựng cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung theo Quyết định số 3158/QĐ-UBND ngày 31/12/2018 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc phê duyệt quy hoạch xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh\r\n\nQuảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 và chủ động quỹ đất và có cơ chế\r\n\nđặc thù cho chủ đầu tư trong việc tìm và giao đất, vốn đầu tư để xây dựng cơ sở\r\n\ngiết mổ động vật có hệ thống cấp đông, bảo quản lạnh, bảo quản mát đảm bảo vệ\r\n\nsinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.\n\n- Triển khai tổ chức giám sát dịch bệnh, phát hiện\r\n\nsớm, kịp thời xử lý không để lây lan ra diện rộng; điều tra, thống kê các số liệu\r\n\nvề chăn nuôi lợn để chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh; triển khai\r\n\ncông tác tiêm phòng; chống dịch, vận chuyển, mua bán lợn và sản phẩm từ lợn\r\n\ntrên địa bàn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n- Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra định kỳ cơ sở\r\n\nchăn nuôi gia súc giống; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh; quy hoạch giết mổ tập\r\n\ntrung; vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường trên địa bàn.\n\n- Triển khai kế hoạch phòng, chống bệnh DTLCP tỉnh\r\n\nQuảng Trị giai đoạn 2021-2025 của tỉnh, huyện tới UBND cấp xã thuộc địa bàn quản\r\n\nlý để thực hiện.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo dịch bệnh định kỳ và đột\r\n\nxuất theo quy định.\n\n- Bố trí địa điểm cách ly để tổ chức cách ly, xử lý\r\n\nlợn bệnh, nghi nhiễm bệnh trong trường hợp phát hiện lợn bệnh, nghi nhiễm bệnh\r\n\ntrên phương tiện đang chuyên chở qua các chốt kiểm dịch. Các điểm cách ly phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và kinh phí hoạt động theo\r\n\ncác yêu cầu về phòng chống dịch và bảo vệ môi trường.\n\n13. Các cơ sở và người chăn\r\n\nnuôi lợn: Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật về\r\n\nchăn nuôi, thú y, phòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện theo chỉ đạo, đề\r\n\nnghị của cơ quan Trung ương và địa phương được giao chủ trì, tổ chức thực hiện\r\n\nphòng, chống dịch bệnh.\n\n14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Hội, đoàn thể cấp tỉnh: Chỉ đạo Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các tổ chức hội, đoàn thể ở địa phương chủ động, tham gia cùng\r\n\nchính quyền các cấp, các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác phòng chống dịch\r\n\nbệnh động vật nói chung và bệnh DTLCP nói riêng có hiệu quả.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo\r\n\ndõi việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ\r\n\nquan, đơn vị gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh chỉ đạo phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nTT\n\nHạng mục\n\nTổng cộng\n\nTrong đó (triệu\r\n\n đồng)\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCơ sở chăn nuôi\n\nA\n\nKinh phí một năm\n\n1.978\n\n160\n\n1.338\n\n480\n\n1\n\nTuyên truyền\n\n135\n\n10\n\n125\n\n0\n\n1.1\n\nChuyên mục tuyên truyền\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n1.2\n\nSổ tay, tờ rơi hướng dẫn chăn nuôi A TSH (1triệu/xã)\n\n125\n\n\n\n125\n\n\n\n2\n\nGiám sát, kiểm tra, xử lý dịch bệnh\n\n345\n\n120\n\n225\n\n0\n\n2.1\n\nGiám sát vi rút dịch tả lợn Châu phi thông qua\r\n\n xét nghiệm: xét nghiệm vi rút bằng phương pháp RT-PCR: 522.000 đ/mẫu (theo Quyết\r\n\n định số 2461/QĐ-TYV3 ngày 04/11/2017 của Chi cục Thú y vùng III) + Vật tư lấy\r\n\n mẫu, vận chuyển mẫu, công lấy mẫu, xăng xe,...)\n\n85\n\n85\n\n0\n\n\n\n2.2\n\nGiám sát lâm sàng, kiểm tra dịch bệnh\n\n95\n\n5\n\n90\n\n0\n\n2.3\n\nBảo hộ an toàn sinh học: Quần áo bảo hộ giám\r\n\n sát dịch bệnh, lấy mẫu, găng tay, ủng, khẩu trang vô trùng\n\n165\n\n30\n\n135\n\n\n\n4\n\nĐào tạo tập huấn\n\nTập huấn về bệnh DTLCP và ATSH trong chăn nuôi\r\n\n lợn (02 lớp/huyện x 13 triệu/lớp x 9 huyện)\n\n234\n\n0\n\n234\n\n0\n\n5\n\nCông xử lý ổ dịch; xử lý lợn, sản phẩm lợn bị bệnh,\r\n\n lợn chết, lợn không rõ nguồn gốc lưu thông, vận chuyển, tiêu thụ và tại lò mổ\r\n\n (tiêu hủy, xử lý kỹ thuật, tiêu độc khử trùng...)\n\n100\n\n10\n\n90\n\n\n\n6\n\nHóa chất, vôi bột thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử\r\n\n trùng môi trường (50 triệu/huyện)\n\n750\n\n0\n\n450\n\n300\n\n6.1\n\nNơi nguy cơ cao\n\n450\n\n0\n\n450\n\n\n\n6.2\n\nCơ sở chăn nuôi (vôi bột, hóa chất các loại)\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n7\n\nXây dựng ATDB động vật: (Chi phí xét nghiệm và\r\n\n các khoản khác)\n\n360\n\n20\n\n160\n\n180\n\n8\n\nHội nghị sơ, tổng kết (5 triệu/huyện)\n\n45\n\n0\n\n45\n\n\n\nB\n\nTỔNG KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n9.890\n\n800\n\n6.690\n\n2.400\n\n", + "id": 106062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106063.json b/contexts/context_106063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ec7245c1c8dd64a3ab4db179de36d680af72e10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-07-2019-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Bac-Lieu-nam-2020-433570.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2019-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Bac-Lieu-nam-2020-433570", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2019/NQ-HĐND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nXét Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; báo cáo thẩm\r\n\ntra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất ban hành nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2020 như sau: \n\nI. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019:\n\nViệc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2019 trong bối cảnh kinh tế trong nước có những chuyển biến\r\n\nthuận lợi hơn, song cũng đối mặt với không ít khó khăn, thách thức; nhưng dưới\r\n\nsự chỉ đạo sâu sát, toàn diện của Tỉnh ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng\r\n\nnhân dân và điều hành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng với sự đồng hành\r\n\ncác cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân, nên tình hình kinh tế - xã hội năm\r\n\n2019 của tỉnh tiếp tục phát triển toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực: tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 10,61%, cao nhất từ đầu nhiệm kỳ; nhiều\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - xã hội tăng cao so cùng kỳ như: Sản lượng nuôi trồng thủy sản,\r\n\ntổng vốn đầu tư toàn xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, xây dựng nông thôn mới, thu\r\n\nhút đầu tư,... Hoạt động du lịch có nhiều khởi sắc; giáo dục và đào tạo, văn\r\n\nhóa, y tế chuyển biến theo chiều hướng tích cực. An sinh xã hội được bảo đảm;\r\n\ncông tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được đẩy mạnh; quốc\r\n\nphòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được\r\n\ngiữ vững. Đặc biệt, đây là năm đầu hoàn thành toàn bộ 20 /\r\n\n20 chỉ tiêu chủ yếu của năm 2019 theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao;\r\n\ntrong đó, có 10 chỉ tiêu vượt kế hoạch (riêng chỉ tiêu chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh, VCCI chưa công bố kết quả).\n\nII. MỤC TIÊU,\r\n\nCHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2020:\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến\r\n\nlược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, kiểm soát lạm\r\n\nphát, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả 05 trụ cột phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư, kinh doanh, chủ động thu hút, huy động các nguồn vốn để\r\n\nđầu tư kết cấu hạ tầng. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng\r\n\nchống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế đi đôi với phát\r\n\ntriển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần của Nhân dân, nhất là vùng nông thôn. Mở rộng và nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\n(1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP)\r\n\ntheo giá so sánh 2010, tăng 10 - 11% so năm 2019. \n\n(2) GRDP bình quân đầu người 58,43\r\n\ntriệu đồng/người/năm.\n\n(3) Cơ cấu\r\n\nGRDP:\n\n+ Nông, lâm\r\n\nnghiệp và thủy sản\r\n\n\r\n\n36,01%.\n\n+ Công nghiệp\r\n\nvà xây dựng\r\n\n17,67%.\n\n+ Dịch vụ\r\n\n\r\n\n\r\n\n44,81%.\n\n+ Thuế NK, thuế\r\n\nSP trừ trợ cấp SP\r\n\n\r\n\n1,51%.\n\n(4) Tổng thu\r\n\nngân sách Nhà nước trên địa bàn 3.320 tỷ đồng.\n\n(5) Tổng vốn đầu\r\n\ntư toàn xã hội\r\n\n28.500 tỷ đồng.\n\n(6) Kim ngạch\r\n\nxuất khẩu\r\n\n\r\n\n800 triệu USD. \n\n(7) Sản lượng\r\n\nlúa\r\n\n1.150 nghìn tấn. \n\n(8) Sản lượng\r\n\nthủy sản\r\n\n\r\n\n400.000 tấn. \n\nTrong đó:\r\n\ntôm\r\n\n\r\n\n200.000 tấn. \n\n(9) Số xã có đường\r\n\nô tô đến trung tâm xã phấn đấu đạt 49/49 xã.\n\n(10) Số xã đạt\r\n\n19/19 tiêu chí nông thôn mới 49/49 xã.\n\n(11) Tỷ lệ hộ sử\r\n\ndụng điện\r\n\n\r\n\n99,8%.\n\n(12) Tỷ lệ hộ nghèo\r\n\n\r\n\nCòn dưới 01%.\n\n(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\n\r\n\n63%. \n\n(14) Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế\r\n\n\r\n\n100%.\n\n(15) Tỷ lệ dân số tham gia bảo\r\n\nhiêm y tế\r\n\n\r\n\n90%.\n\n(16) Giường bệnh/vạn dân\r\n\n\r\n\n26,5 giường.\n\n(17) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng\r\n\n 10%. \n\n(18) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia\r\n\n\r\n\n60%.\n\n(19) Tỷ lệ thu\r\n\ngom chất thải rắn ở đô thị\r\n\n\r\n\n85%.\n\n(20) Tỷ lệ hộ sử\r\n\ndụng nước sạch\r\n\n72%.\n\nTrong đó: Tỷ\r\n\nlệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 60%.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả 05 trụ\r\n\ncột phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định. Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trọng tâm là phát triển chuỗi giá trị ngành\r\n\ntôm. Đẩy nhanh tiến độ và hoàn\r\n\nthành dự án xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc\r\n\nLiêu và xây dựng “Bạc Liêu trở thành trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước”. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh phát triển nuôi tôm, tăng\r\n\ncường các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước nuôi tôm công nghệ cao; phát\r\n\ntriển mạnh nuôi tôm sinh thái kết hợp với trồng và bảo vệ rừng khu vực ven biển\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Tập trung đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh kết cấu hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhất là các vùng sản xuất\r\n\ngiống thủy sản tập trung quy mô lớn, các vùng nuôi tôm công nghiệp, bán công\r\n\nnghiệp, vùng sản xuất lúa - tôm. Tăng cường quản lý chặt chẽ chất lượng giống\r\n\nthủy sản và vật tư nông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chính sách về phát triển thủy\r\n\nsản; tăng cường đội tàu đánh bắt xa bờ có công suất lớn, để khai thác dài ngày\r\n\ntrên biển và nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản. \n\n- Tập trung xây dựng, phát triển\r\n\ncánh đồng lớn gắn với bao tiêu sản phẩm và chế biến gạo xuất khẩu. Tiếp tục\r\n\nphát triển sản xuất có hiệu quả trên cả 02 vùng Nam và Bắc Quốc lộ IA. Thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các biện pháp ngăn chặn dịch tả lợn Châu Phi và tái cơ cấu đàn vật\r\n\nnuôi phù hợp.\n\n2. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới; tập trung chuyển\r\n\nđổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; nhân rộng mô hình\r\n\nxã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu. Tập trung chỉ đạo quyết liệt,\r\n\nkết hợp tất cả các nguồn lực và tích cực vận động xã hội hóa, phấn đấu năm 2020\r\n\ntỉnh Bạc Liêu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm đã\r\n\ncó chủ trương đầu tư, nhất là các dự án Điện gió và phấn đấu khởi công nhà máy\r\n\nđiện khí LNG; tích cực phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương đề xuất bổ sung các dự án\r\n\nđiện gió, điện mặt trời vào quy hoạch điện lưới quốc gia; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án điện nông thôn. Khẩn trương giải\r\n\nphóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để tổ chức đấu giá đối với các khu đất\r\n\ntrong quy hoạch mời gọi đầu tư. \n\nCó chính sách phù hợp để thu\r\n\nhút, mời gọi đầu tư và khẩn trương xây dựng hạ tầng - kỹ thuật Khu công nghiệp\r\n\nLáng Trâm và các cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xử lý nước\r\n\nthải Khu công nghiệp Trà Kha; khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm, phù hợp với nhu cầu phát triển\r\n\ncủa tỉnh. \n\n4. Khẩn trương thực hiện lập quy hoạch tỉnh; tập\r\n\ntrung triển khai xây dựng Chương trình phát triển đô thị và từng bước phủ kín quy\r\n\nhoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các đô thị để tạo hành lang pháp lý mời\r\n\ngọi đầu tư. Phối hợp thực hiện có hiệu quả dự án cấp nước an toàn vùng Đồng bằng\r\n\nSông Cửu Long, dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bạc\r\n\nLiêu. Tăng cường và nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý Nhà nước về quản lý đô thị, nhất là trong thực hiện quy\r\n\nhoạch, xây dựng, nhà, đất, giao thông, vỉa hè, trật tự mua bán,... đảm bảo phù\r\n\nhợp, hài hòa, trật tự, kỷ cương và văn minh đô thị.\n\n5. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại; khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất,\r\n\nnâng cao sản lượng, chất lượng hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.\r\n\nThu hút đầu tư xây dựng hệ thống chợ và các trung tâm thương mại; phát triển mạnh\r\n\nhệ thống bán lẻ; tiếp tục phát triển thị trường trong nước; tăng cường quản lý\r\n\nthị trường, ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất\r\n\nlượng,... nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng.\n\n6. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của các trung tâm hành chính công cấp huyện và cấp tỉnh. Triển khai\r\n\nthực hiện đồng bộ có hiệu quả các giải pháp nâng cao điểm số và thứ hạng về các\r\n\nchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số đánh giá năng lực điều\r\n\nhành cấp Sở, Ban, Ngành và địa phương thuộc tỉnh (DDCI), chỉ số hiệu quả\r\n\nquản trị và hành chính công (PAPI), chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI).\n\nSử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu\r\n\ntư từ ngân sách nhà nước; đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các công trình trọng\r\n\nđiểm như: Các tuyến đường ô tô về trung tâm xã; đường Hộ Phòng - Gành Hào, đường\r\n\nGiá Rai - Gành Hào (giai đoạn 2). Phấn đấu hoàn thành sửa chữa, cải tạo\r\n\nnâng cấp đường giao thông nông thôn (hoàn thành trong mùa khô 2020),...\r\n\nĐẩy nhanh triển khai thực hiện dự án cấp điện nông thôn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 và hệ thống điện sinh hoạt nông thôn, điện sản xuất; nâng cấp, cải\r\n\ntạo các đường và kênh trong nội ô thành phố Bạc Liêu; các dự án chống biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n7. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ tài chính - ngân sách;\r\n\nphấn đấu thu ngân sách năm 2020 đạt chỉ tiêu được giao. Triển khai thực hiện kịp\r\n\nthời chủ trương liên quan đến chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động Ngân\r\n\nhàng, các giải pháp tăng trưởng tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho các lĩnh vực.\n\n8. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các\r\n\nthành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài, kinh tế tập thể, hợp tác xã. Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh\r\n\ntế tập thể; nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã, hợp tác xã kiểu mới\r\n\ntheo đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại\r\n\nvùng Đồng bằng Sông Cửu Long”.\n\n9. Tăng cường các biện pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, đẩy\r\n\nmạnh đào tạo nghề cho lao động; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính\r\n\nsách đối với người có công, gia đình chính sách, người dân tộc và các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội; cơ bản hoàn thành mục tiêu hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có\r\n\ncông (ngoài Đề án 22 của Thủ tướng Chính phủ). Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và khởi công 03 dự án trường chất lượng cao\r\n\nliên thông nhiều cấp học. Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác khám, chữa bệnh; tiếp nhận chuyển giao, triển\r\n\nkhai kỹ thuật cao và đề án Bệnh viện vệ tinh đã được phê duyệt; củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế cơ\r\n\nsở, y tế dự phòng. \n\n10. Tập trung nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các sản phẩm du\r\n\nlịch mang tính đặc trưng của tỉnh. Đầu tư xây dựng hạ tầng các điểm du lịch đã\r\n\nđược quy hoạch; đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án du lịch;\r\n\ntrùng tu, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, nhất là các\r\n\ncông trình kiến trúc cổ, nhà cổ trên địa bàn thành phố Bạc Liêu để tạo thêm\r\n\nkênh mới thu hút du khách. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động thông tin, báo chí và an toàn thông tin.\n\n11. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo công tác quốc phòng -\r\n\nan ninh. Kiên quyết trấn áp các loại tội phạm hình sự và tệ nạn xã hội, nhất là\r\n\ntội phạm có tổ chức và tệ nạn ma túy; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các giải\r\n\npháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện tốt công tác tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại của công dân.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nỦy ban nhân dân, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án Dân sự tỉnh; các cấp, các ngành, cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết này.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám\r\n\nsát việc tổ chức thực hiện nghị quyết.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp giám sát và tuyên truyền, vận động\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ nghị quyết thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH (báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - BộKế hoạch và Đầu tư (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm CB - TH tỉnh (đăng Công báo);\n\n- Lưu (NH).\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Thị Ái Nam\n\n", + "id": 106063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106064.json b/contexts/context_106064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4dc767387cac847ca330ce9db89d93c233182df --- /dev/null +++ b/contexts/context_106064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-61-QD-UBQLV-2023-ke-hoach-san-xuat-kinh-doanh-Tap-doan-Dien-luc-Viet-Nam-558059.aspx", + "name": "Quyet-dinh-61-QD-UBQLV-2023-ke-hoach-san-xuat-kinh-doanh-Tap-doan-Dien-luc-Viet-Nam-558059", + "passage": "ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 61/QĐ-UBQLV\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2023 CỦA\r\n\nTẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban\r\n\nQuản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 06/10/2015 của Chính phủ quy định về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào\r\n\ndoanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà\r\n\nnước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài\r\n\nsản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định\r\n\nsố 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá\r\n\ntrị gia tăng;\n\nCăn cứ Quyết định số 2976/QĐ-BCT \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\ncung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2023;\n\nCăn cứ Quyết định số 394/QĐ-UBQLV ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về quy trình phê duyệt kế hoạch SXKD và đầu\r\n\ntư phát triển hàng năm của doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam tại văn bản số 713/TTr-EVN ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2023 về việc thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển\r\n\nnăm 2023 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng\r\n\nlượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho đến thời điểm hiện nay, Tập đoàn Điện lực Việt\r\n\nNam (EVN) chưa trình/hoàn thiện được các chỉ tiêu kế hoạch về tài chính[1], đầu\r\n\ntư và các nội dung liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát\r\n\ntriển năm 2023 của Công ty mẹ - EVN trình Ủy ban phê duyệt đảm bảo theo quy định.\n\nĐể đảm bảo yêu cầu quản lý, Ủy ban\r\n\nphê duyệt chỉ tiêu kế hoạch Công ty mẹ - EVN theo đề nghị\r\n\ncủa EVN như sau:\n\n(i) Sản lượng điện bán\n\n: 249,146 tỷ kWh;\n\n(ii) Tổng doanh thu (tạm tính)[2]\n\n: 394.865 tỷ đồng.\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Khẩn trương hoàn thiện lại Tờ\r\n\ntrình số 713/TTr-EVN ngày 17 tháng 02 năm 2023 theo ý kiến của Ủy ban tại văn bản\r\n\nsố 263/UBQLV-NL ngày 24 tháng 02 năm 2023; nghiêm túc rút kinh nghiệm và có chỉ\r\n\nđạo quyết liệt để việc trình kế hoạch theo đúng nội dung\r\n\nvà thời gian quy định.\n\n2. Chỉ đạo EVN khẩn trương xây dựng\r\n\nvà trình Bộ Công Thương phê duyệt khung giá bán buôn điện bình quân và giá truyền\r\n\ntải điện năm 2023.\n\n3. Thực hiện các giải pháp theo Quyết\r\n\nđịnh số 2976/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về\r\n\nviệc phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2023 và Quyết\r\n\nđịnh số 238/QĐ-ĐTĐL ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực về phê duyệt kế hoạch vận hành thị trường điện năm 2023.\n\n4. Đảm bảo tuân thủ đúng các cam kết\r\n\ntại Hợp đồng/Thoả thuận thương mại mua bán điện, cung cấp nhiên liệu đã ký kết,\r\n\nđặc biệt là các Hợp đồng/Thoả thuận thương mại với các Dự án nhà máy điện được\r\n\nđầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện trong trường hợp xảy ra tranh chấp theo các điều\r\n\nkhoản đã cam kết hoặc để phát sinh nghĩa vụ pháp lý và tài chính bất lợi cho\r\n\nphía Việt Nam.\n\n5. Định kỳ hàng quý báo cáo kế hoạch\r\n\nvận hành hệ thống điện gửi Ủy ban và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trường hợp, kế hoạch vận hành hệ thống điện\r\n\ncó sự thay đổi so với số liệu/thông số đầu vào trình Bộ Công Thương để tính\r\n\ntoán, phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2023, báo\r\n\ncáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.\n\nĐiều 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\nchịu trách nhiệm chỉ đạo EVN hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nêu trên. Ban kiểm\r\n\nsoát Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- VPCP;\r\n\n - Các bộ: KH&ĐT, TC, CT;\r\n\n - UBQLV: PCT Hồ Sỹ Hùng, các Vụ: TH, PCKS, TCCB, TTTT (để đăng tải\r\n\n trên Cổng TTĐT UB);\r\n\n - Lưu: VT, NL.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hoàng Anh\n\n \n\n[1] Chưa trình chỉ tiêu lợi nhuận.\n\n[2] EVN báo cáo hiện doanh thu\r\n\nCông ty mẹ - EVN được tạm tính toán trên cơ sở giá bán buôn điện giao cho các\r\n\nTCT Điện lực theo kế hoạch giao đầu năm 2022. Dự kiến\r\n\ntrong năm 2023 sẽ thực\r\n\nhiện tăng giá bán lẻ điện\r\n\nbình quân nên số liệu chính thức sẽ được tính toán, chuẩn xác lại\r\n\nkhi có đủ cơ sở. Đây chưa phải là mức doanh thu để Ủy\r\n\nban xem xét, đánh giá việc\r\n\nhoàn thành kế hoạch năm 2023 của EVN.", + "id": 106064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106065.json b/contexts/context_106065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c5ebdce3cf863b3d91b29d24eb51c3ea02f6337 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-19-LDTBXH-TT-huong-dan-Quy-che-lao-dong-xi-nghiep-von-dau-tu-nuoc-ngoai-38051.aspx", + "name": "Thong-tu-19-LDTBXH-TT-huong-dan-Quy-che-lao-dong-xi-nghiep-von-dau-tu-nuoc-ngoai-38051", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 19-LĐTBXH/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1990\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỐ\r\n\n19-LĐTBXH/TT NGÀY 31-12-1990 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUY CHẾ LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ\r\n\nNGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI\n\nCăn cứ Nghị định số 233-HĐBT\r\n\nngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế lao động đối với các xí\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi trao đổi ý kiến thống nhất với Uỷ ban\r\n\nNhà nước về hợp tác đầu tư và một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn và quy định cụ thể việc thực hiện như sau:\n\nI - PHẠM\r\n\nVI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.\n\n1. Phạm vi áp\r\n\ndụng quy chế lao động:\n\nXí nghiệp, Công ty liên doanh,\r\n\n100% vốn nước ngoài, bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, văn\r\n\nphòng cơ quan đại diện bên nước ngoài, được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư\r\n\ncấp giấy phép thành lập và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\n- Giám đốc hoặc người được Giám\r\n\nđốc uỷ quyền ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. khi thay\r\n\nđổi Giám đốc thì người kế nhiệm đương nhiên tiếp tục thực hiện các điều khoản\r\n\nđã ký kết.\n\n- Người lao động Việt Nam hoặc người nước ngoài làm việc tại Xí nghiệp, Công ty thuộc phạm vi nói ở điểm 1, phần\r\n\nI nói trên.\n\nII - TUYỂN\r\n\nDỤNG VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Tiêu\r\n\nchuẩn để tuyển dụng đối với người lao động:\n\nTiêu chuẩn đối với người lao\r\n\nđộng về thể lực, giới tính, trình độ văn hoá, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ndo xí nghiệp đặt ra theo yêu cầu tuyển dụng và phải đủ 18 tuổi trở lên tính\r\n\ntheo dương lịch.\n\nTrường hợp cần thiết tuyển lao\r\n\nđộng dưới 18 tuổi thì thực hiện theo quy định tại Điều 4, Quy chế lao động.\n\n2. Phương\r\n\nthức tuyển chọn:\n\nĐiều 3, của Quy chế lao động quy\r\n\nđịnh xí nghiệp được tuyển dụng theo 3 phương thức:\n\na) Căn cứ vào tiêu chuẩn đối với\r\n\nngười lao động, xí nghiệp trực tiếp tuyển chọn trong số những người do cơ quan\r\n\nlao động địa phương giới thiệu.\n\nCơ quan lao động địa phương quy\r\n\nđịnh ở đây là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, đặc khu trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\nb) Nếu xí nghiệp không có diều\r\n\nkiện để tuyển chọn trực tiếp thì có thể uỷ thác cho một Công ty cung ứng lao\r\n\nđộng hoặc Công ty dịch vụ đầu tư tuyển theo tiêu chuẩn yêu cầu của xí nghiệp.\n\nCông ty cung ứng lao động hoặc\r\n\nCông ty dịch vụ đầu tư được thành lập phải có tư cách pháp nhân đầy đủ, có quy\r\n\nđịnh chức năng cung ứng lao động, và khi làm chức năng giới thiệu việc làm,\r\n\ntuyển dụng lao động cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy\r\n\nphép theo phân cấp:\n\n- Công ty thuộc Bộ, ngành Trung\r\n\nương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép;\n\n- Công ty thuộc địa phương do\r\n\nChủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.\n\n- Trường hợp nội dung tuyển lao\r\n\nđộng đã được ghi vào hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh do\r\n\nbên Việt Nam chịu trách nhiệm thì xí nghiệp hoặc công ty Việt Nam tham gia liên\r\n\ndoanh, hợp tác thực hiện các điều khoản đã cam kết.\n\nc) Sau khi tuyển chọn theo 2\r\n\nphương thức a, b không đạt kết quả theo yêu cầu, xí nghiệp thông báo với cơ\r\n\nquan lao động địa phương áp dụng phương thức thông báo rộng rãi trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng để tuyển lao động, kể cả những người cư trú ở địa\r\n\nphương khác.\n\nSau khi tuyển dụng 15 ngày xí\r\n\nnghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả với cơ quan lao động địa phương để theo\r\n\ndõi, quản lý và tạo điều kiện cần thiết cho người lao động khi về cư trú tại\r\n\nđịa phương.\n\nd) Lệ phí giới thiệu hoặc tuyển\r\n\ndụng lao động theo uỷ thác:\n\nLệ phí giới thiệu hoặc tuyển\r\n\ndụng lao động theo uỷ thác nêu tại tiết a, b chỉ được thu một lần theo mức do\r\n\nhai bên theo thoả thuận, nhưng không vượt quá:\n\n- 3% mức lương tháng ghi trong\r\n\nhợp đồng lao động đối với mỗi trường hợp tuyển được qua giới thiệu để chi các\r\n\nkhoản về giao dịch, thông báo tuyển dụng, giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ lý lịch cần\r\n\nthiết.\n\n- 8% mức lương tháng ghi trong\r\n\nhợp đồng đối với mỗi trường hợp tuyển được theo uỷ thác để chi các khoản về\r\n\ngiao dịch, thông báo tuyển dụng, giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ lý lịch cần thiết,\r\n\nkhám sức khoẻ, kiểm tra tay nghề hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n3. Tuyển\r\n\nngười nước ngoài:\n\na) Đối với công việc đòi hỏi kỹ\r\n\nthuật cao hoặc để làm việc quản lý mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được, xí\r\n\nnghiệp có quyền tuyển người nước ngoài nhưng phải có văn bản đề nghị cơ quan\r\n\nlao động địa phương chấp thuận với các nội dung cơ bản:\n\n- Công việc cần sử dụng người\r\n\nnước ngoài, thời hạn sử dụng cụ thể;\n\n- Chương trình, kế hoạch cụ thể\r\n\nđào tạo người Việt Nam thay thế người nước ngoài;\n\n- Đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân\r\n\nchịu trách nhiệm về phí tổn đưa người nước ngoài vào Việt Nam và trở về nước.\n\nb) Khi đến Việt Nam người nước ngoài được cơ quan lao động địa phương cấp thẻ làm việc theo mẫu thống nhất\r\n\ndo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.\n\nIII- HỢP\r\n\nĐỒNG LAO ĐỘNG\n\n1. Mẫu hợp\r\n\nđồng lao động:\n\nMẫu hợp đồng lao động được ban\r\n\nhành tại phụ lục A kèm theo Thông tư này.\n\nNội dung của hợp đồng lao động\r\n\nđược ghi rõ tại các điều khoản của Chương III, Quy chế lao động.\n\n2. Chấm dứt\r\n\nhợp đồng lao động:\n\na) Quyền đơn phương chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động của người lao động quy định tại điều 15 Quy chế lao động. Nói rõ\r\n\nmột số điểm:\n\n- Đối với hợp đồng lao động thời\r\n\nhạn không xác định: người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động vào bất\r\n\ncứ lúc nào không cần nêu lý do nhưng phải báo trước cho Giám đốc xí nghiệp (hoặc\r\n\nngười được Giám đốc uỷ quyền) ít nhất 60 ngày.\n\n- Đối với hợp đồng lao động có\r\n\nthời hạn xác định và hợp đồng lao động theo một công việc nhất định, theo mùa,\r\n\nvụ người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (nhưng phải\r\n\nbáo trước theo quy định tại điều 18 Quy chế lao động) khi có một trong các\r\n\ntrường hợp:\n\nĐiểm 2, điều 15: Xí nghiệp cố ý\r\n\ntrả chậm hoặc trả thiếu tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) từ 1 tuần trở\r\n\nlên trong 2 kỳ lương liên tục hoặc 4 kỳ lương không liên tục trong một năm.\n\nĐiểm 3, điều 15: Giám đốc xí\r\n\nnghiệp, người được Giám đốc, uỷ quyền trực tiếp hoặc dung túng cho người dưới\r\n\nquyền nhục mạ, hăm doạ, xúc phạm người lao động, gây tổn thương về thể xác hoặc\r\n\nảnh hưởng lớn về tinh thần tuy hành vi đó chưa tới mức cấu thành tội phạm theo\r\n\nLuật hình sự.\n\nb/ Quyền đơn phương chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động của xí nghiệp quy định tại điều 16, Quy chế lao động:\n\nĐiểm 1, điều 16: Người lao động\r\n\nđược coi là thường xuyên không hoàn thành công việc được giao theo hợp đồng khi\r\n\n2 tháng liền hoặc 3 tháng trong một năm không đáp ứng hoặc không hoàn thành\r\n\nkhối lượng và chất lượng công việc được giao.\n\n3. Mức bồi\r\n\nthường khi vi phạm các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc vi phạm thời\r\n\nhạn báo trước:\n\nXí nghiệp hoặc người lao động vi\r\n\nphạm các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc vi phạm thời hạn báo trước\r\n\ntheo quy định có trách nhiệm bồi thường như sau:\n\na/ Vi phạm các điều kiện chấm\r\n\ndứt hợp đồng lao động: Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên kia:\n\n- Ít nhất bằng 3 (ba) tháng lương\r\n\nnếu là hợp đồng lao động với thời hạn không xác định hoặc hợp đồng lao động với\r\n\nthời hạn xác định đã thực hiện chưa được một nửa thời hạn ký kết.\n\n- Ít nhất bằng 2 (hai) tháng\r\n\nlương nếu là hợp đồng lao động lao động với thời hạn xác định đã thực hiện được\r\n\ntừ một nửa thời hạn ký kết trở lên.\n\n- Ít nhất bằng 1 (một) tháng\r\n\nlương cho các trường hợp còn lại.\n\nTháng lương ghi ở trên là mức\r\n\nlương chính và phụ cấp lương (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động.\n\nb/ Vi phạm thời hạn báo trước:\n\nBên vi phạm phải bồi thường một\r\n\nsố tiền bằng số tiền lương và phụ cấp (nếu có) của toàn bộ thời gian báo trước\r\n\ncòn lại.\n\nc/ Trường hợp người lao động\r\n\nđược xí nghiệp đào tạo, sau đó vi phạm các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao\r\n\nđộng, thì ngoài tiền bồi thường như quy định nêu trên người lao động còn phải\r\n\nbồi thường cả những chi phí đào tạo do xí nghiệp bỏ ra, đã ghi trong hợp đồng\r\n\nlao động, nếu người sử dụng lao động yêu cầu. Mức bồi thường được thoả thuận\r\n\ntrước và ghi vào hợp đồng lao động.\n\nd/ Trách nhiệm thanh toán của\r\n\ncác bên sau khi chấm dứt hợp đồng lao động:\n\n- Chậm nhất một tuần kể từ ngày\r\n\nchấm dứt hợp đồng lao động, xí nghiệp và người lao động có trách nhiệm thanh\r\n\ntoán mọi khoản về quyền lợi quy định cho mỗi bên, kể cả các khoản ghi trong hợp\r\n\nđồng và các khoản bồi thường nếu có;\n\n- Xí nghiệp có trách nhiệm hoàn\r\n\ntrả số lao động (nếu có) và mọi hồ sơ, giấy tờ khác mà người lao động đã nộp\r\n\ncho xí nghiệp trong quá trình làm việc tại xí nghiệp. Nếu xí nghiệp để hư hỏng,\r\n\nmất mát thì phải trả tiền phí tổn cho người lao động làm lại các giấy tờ cần\r\n\nthiết đó;\n\n- Người lao động có trách nhiệm\r\n\ntrả lại các trang bị vật dụng không thuộc sở hữu cá nhân đã được cấp trong quá\r\n\ntrình làm việc tại xí nghiệp, kể cả thẻ ra vào xí nghiệp (nếu có). Đồng thời\r\n\nngười lao động cũng có quyền yêu cầu xí nghiệp cấp giấy chứng nhận cần thiết về\r\n\nthời gian làm việc tại xí nghiệp, trình độ nghề nghiệp, chuyên môn, các chế độ\r\n\nquyền lợi đã được hưởng. \n\nIV- THOẢ\r\n\nƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ\n\n1. Ngoài những\r\n\nnội dung đã được nêu ở điều 23 Quy chế lao động, thoả ước lao động tập thể có\r\n\nthể thoả thuận những nội dung sau:\n\n- Quan hệ làm việc giữa đại diện\r\n\nlao động (hoặc Công đoàn xí nghiệp) và Giám đốc;\n\n- Chế độ nghỉ ngơi đối với những\r\n\nnghề, công việc mà thời gian làm việc không thể theo chế độ thông thường;\n\n- Những quy ước khi xí nghiệp gặp\r\n\nrủi ro, tai hoạ hoặc thay đổi công nghệ phải giãn thải lao động;\n\n- Những quy định về chế độ, hình\r\n\nthức trả lương, tiền thưởng, nâng bậc lương, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ tay nghề, ngày trả lương trong tháng;\n\n- Phương thức áp dụng khi giải\r\n\nquyết tranh chấp lao động;\n\n- Những ưu đãi khác.\n\nTất cả các thoả thuận trên không\r\n\nđược trái với Quy chế lao động và hướng dẫn tại thông tư này.\n\n2. Tuỳ điều\r\n\nkiện cụ thể của các xí nghiệp mà Giám đốc (hoặc người được giám đốc xí nghiệp\r\n\nuỷ quyền) chủ động dự thảo, trao đổi với công đoàn hoặc đại diện lao động để\r\n\nthương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo quy định. \n\nKhi xí nghiệp chưa có tổ chức\r\n\ncông đoàn mà cần thiết phải cử đại diện lao động, thì đại diện này được lựa chọn\r\n\ntrong số những người lao động làm việc tại xí nghiệp, và phải bầu theo hình\r\n\nthức bỏ phiếu kín có sự chứng kiến của Giám đốc xí nghiệp (hoặc đại diện) và\r\n\nđại diện của cơ quan lao động sở tại.\n\n3. Cơ quan lao\r\n\nđộng địa phương (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) là nơi đăng ký thoả ước\r\n\nlao động tập thể của các xí nghiệp. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, sau khi nhận\r\n\nđược thoả ước mà cơ quan lao động địa phương không trả lời việc chấp thuận đăng\r\n\nký thì thoả ước lao động tập thể đương nhiên có hiệu lực thi hành.\n\n4. Thoả ước\r\n\nlao động tập thể là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để thanh tra,\r\n\nkiểm tra và giải quyết tranh chấp lao động tại xí nghiệp.\n\nV- CÔNG\r\n\nĐOÀN\n\n1. Giám đốc xí nghiệp phải tôn\r\n\ntrọng các quyền về tổ chức và hoạt động của Công đoàn theo Luật công đoàn và\r\n\nquy định tại các điều 28, 29, 30, Quy chế lao động.\n\n2. Chủ tịch hoặc người được uỷ\r\n\nquyền của Ban Chấp hành công đoàn được dự và tham gia ý kiến trong các cuộc họp\r\n\ncó nội dung liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.\n\n3. Khi chấm dứt Hợp đồng lao\r\n\nđộng theo điều 16, Quy chế lao động, Giám đốc xí nghiệp cần tham khảo ý kiến\r\n\nvới Ban chấp hành công đoàn. Trường hợp không nhất trí với Quyết định của Giám\r\n\nđốc thì Ban chấp hành công đoàn có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết tranh chấp lao động.\n\n4. Khi thấy có vi phạm về việc\r\n\nchấp hành chính sách, pháp luật, đối với người lao động, Ban chấp hành công\r\n\nđoàn có quyền yêu cầu Giám đốc xí nghiệp thực hiện đúng chính sách pháp luật.\n\n5. Giám đốc xí nghiệp có trách\r\n\nnhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của Công đoàn cung cấp các\r\n\nphương tiện, thông tin, thông báo kịp thời tình hình tiền lương, tiền thưởng,\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh lao động, và sự việc có liên quan đến người lao động\r\n\ntrong xí nghiệp.\n\nCông đoàn có trách nhiệm giáo\r\n\ndục người lao động thi hành đúng hợp đồng lao động.\n\nVI- THỜI\r\n\nGIỜ LÀM VIỆC, NGHỈ NGƠI\n\n1. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi\r\n\nghi trong quy chế lao động quy định mức tối đa hoặc tối thiểu tuỳ theo từng\r\n\ntrường hợp. Khi quy chế lao động quy định ở mức tối đa thì xí nghiệp có quyền\r\n\nthực hiện ở mức ít hơn và ngược lại, khi quy định ở mức tối thiểu thì xí nghiệp\r\n\ncó quyền thực hiện ở mức nhiều hơn.\n\n2. Thời giờ nghỉ giữa ca:\n\n- Đối với người lao động làm\r\n\nviệc theo ca, kíp: thời giờ nghỉ giữa ca không được tính vào thời giờ làm việc.\n\n- Đối với người lao động làm\r\n\nviệc theo giờ hành chính: thời giờ nghỉ giữa ca không được tính vào thời giờ\r\n\nlàm việc.\n\n3. Ngày nghỉ hàng năm:\n\n- Ngày nghỉ hàng năm quy định là\r\n\nngày làm việc, bao gồm cả ngày đi đường. Khi ngày nghỉ hàng năm trùng với ngày\r\n\nnghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì những ngày đó không được tính trừ vào ngày\r\n\nnghỉ hàng năm.\n\n- Người lao động có thể nghỉ làm\r\n\nnhiều lần nhưng tổng số ngày nghỉ hàng năm không quá số ngày qui định và không\r\n\nquá 3 lần trong một năm.\n\n- Nếu người lao động tự nguyện\r\n\nkhông nghỉ hoặc nghỉ không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán trả\r\n\ntiền cho những ngày không nghỉ đó. \n\n- Người lao động có thể được\r\n\nthanh toán tiền tàu, xe đi nghỉ hàng năm tuỳ theo khả năng của xí nghiệp và quy\r\n\nđịnh này được ghi vào thoả ước lao động tập thể.\n\n4. Thời giờ nghỉ làm việc được\r\n\nhưởng nguyên lương:\n\n- Các ngày nghỉ lễ không trùng\r\n\nvào ngày nghỉ hàng tuần quy định tại điều 33, Quy chế lao động;\n\n- Ngày nghỉ hàng năm quy định\r\n\ntại điều 35, Quy chế lao động;\n\n- Thời giờ phụ nữ nghỉ đẻ theo\r\n\nchế độ thai sản;\n\n- Thời giờ hàng ngày chăm sóc\r\n\ncon dưới 12 tháng tuổi;\n\n- 3 ngày nghỉ trong trường hợp\r\n\nngười lao động kết hôn; cha, mẹ, (cả bên vợ hoặc bên chồng), vợ hoặc chồng, con\r\n\nchết quy định tại điều 38 Quy chế lao động;\n\n- Các ngày nghỉ khác được thoả\r\n\nthuận trong thỏa ước lao động tập thể, trong hợp đồng lao động hoặc được Giám\r\n\nđốc xí nghiệp cho người lao động nghỉ hưởng nguyên lương.\n\nHưởng nguyên lương ở đây là mức\r\n\nlương chính và các khoản phụ cấp (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động.\n\nVII- TIỀN\r\n\nLƯƠNG - TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG\n\n1. Tiền lương\r\n\nghi trong hợp đồng:\n\nCăn cứ vào lĩnh vực sản xuất -\r\n\nkinh doanh, ngành, nghề điều kiện lao động, trình độ tay nghề, chuyên môn, mức\r\n\nlương chính và các phụ cấp của người lao động ghi trong hợp đồng được hình\r\n\nthành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với Giám đốc xí nghiệp (hoặc\r\n\nngười được Giám đốc uỷ quyền), nhưng mức lương chính không được thấp hơn mức\r\n\nlương tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội công bố hàng\r\n\nnăm áp dụng đối với lao động của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Mức lương chính có thể ghi\r\n\ntheo lương giờ, lương ngày, lương tuần, lương tháng, nhưng nhất thiết trong mọi\r\n\ntrường hợp đều phải ghi thêm mức lương tháng để làm cơ sở cho việc giải quyết\r\n\nmột số chế độ quy định cụ thể tại Thông tư này;\n\n- Để dễ dàng trong việc thoả\r\n\nthuận tiền lương đối với người lao động, trước khi tiến hành tuyển dụng lao\r\n\nđộng, xí nghiệp có thể phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hoặc cơ\r\n\nquan lao động địa phương nghiên cứu xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương\r\n\nvà các chế độ phụ cấp phù hợp với lao động các ngành, nghề, công việc của xí\r\n\nnghiệp.\n\n- Xí nghiệp có quyền áp dụng các\r\n\nchế độ hình thức trả lương thích hợp để gắn tiền lương với kết quả công việc\r\n\ncủa tập thể hoặc cá nhân người lao động.\n\n2. Các quy\r\n\nđịnh về trả lương:\n\n- Xí nghiệp có trách nhiệm trả\r\n\ntiền lương và phụ cấp (nếu có) trực tiếp, đầy đủ, đúng kỳ quy định và tại nơi\r\n\nlàm việc cho người lao động. Nếu trả chậm, trả thiếu phải chịu phạt theo tỉ lệ:\r\n\ntuần đầu mỗi ngày 0,3% số tiền trả chậm, trả thiếu. Những ngày sau, mỗi ngày\r\n\n0,5% số tiền trả chậm, trả thiếu.\n\n- Tiền lương được trả toàn bộ\r\n\nhoặc 1 phần bằng tiền nước ngoài hoặc tiền Việt Nam có gốc tiền nước ngoài theo\r\n\ntỉ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương và phải\r\n\ntrả bằng tiền mặt.\n\n- Người lao động làm việc ban\r\n\nđêm (từ 22h đến 6h) mỗi giờ được trả thêm ít nhất bằng 50% mức lương giờ làm\r\n\nviệc ban ngày; Riêng các khách sạn có thể trả ở mức thấp hơn nhưng ít nhất bằng\r\n\n25% mức lương giờ làm việc ban ngày.\n\n- Người lao động làm thêm giờ\r\n\nvào ngày thường được trả thêm ít nhất bằng 50% tiền lương giờ tiêu chuẩn (bao\r\n\ngồm mức lương chính và các khoản phụ cấp). Nếu làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày\r\n\nnghỉ hàng tuần thì được trả thêm ít nhất 100% tiền lương giờ làm việc tiêu\r\n\nchuẩn.\n\n- Khi xí nghiệp phá sản, bị giải\r\n\nthể hoặc bị thanh lý thì tiền lương phải là khoản nợ trước hết được ưu tiên\r\n\nthanh toán.\n\n- Hàng tháng xí nghiệp có trách\r\n\nnhiệm báo cáo cơ quan tài chính và cơ quan lao động địa phương thu nhập thực tế\r\n\n(bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác) của người lao động\r\n\nlàm việc trong xí nghiệp.\n\nVIII- BẢO\r\n\nHIỂM XÃ HỘI\n\n1. Khoản\r\n\ntiền bảo hiểm xã hội thuộc nghĩa vụ của xí nghiệp:\n\na/ Theo điều 36, Quy chế lao\r\n\nđộng: \"hàng tháng xí nghiệp có nghĩa vụ nộp một khoản tiền bảo hiểm xã hội\r\n\nbằng 10% tổng quỹ lương của người lao động làm việc tại xí nghiệp\".\n\nTổng quỹ lương được tính trên cơ\r\n\nsở mức lương chính (ghi trong hợp đồng lao động) của số lao động làm việc tại\r\n\nxí nghiệp, bao gồm cả cán bộ quản lý và các cán bộ chủ chốt của xí nghiệp do\r\n\nHội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh hoặc chủ sở hữu xí nghiệp 100% vốn nước\r\n\nngoài quyết định.\n\nb/ Việc sử dụng khoản tiền bảo\r\n\nhiểm xã hội 10% thuộc nghĩa vụ của xí nghiệp cụ thể như sau:\n\n- Hàng tháng xí nghiệp có trách\r\n\nnhiệm nộp 2% cho cơ quan lao động địa phương hoặc Công ty bảo hiểm xã hội (nếu\r\n\ncó) để đóng góp vào quỹ xã hội chi cho chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao\r\n\nđộng. Đối tượng và mức hưởng cụ thể do Nhà nước quy định.\n\nNgày nộp trong tháng do xí nghiệp\r\n\nvà cơ quan lao động địa phương hoặc Công ty bảo hiểm xã hội thống nhất quy\r\n\nđịnh. Nếu nộp chậm, nộp thiếu phải bồi thường theo tỉ lệ lãi suất ngân hàng tại\r\n\nthời điểm nộp chậm, nộp thiếu. \n\n- 8% còn lại được đưa vào quỹ\r\n\nbảo hiểm xã hội lập tại xí nghiệp do đại diện của xí nghiệp và đại diện lao\r\n\nđộng cùng quản lý để chi cho các chế độ bảo hiểm xã hội gồm:\n\n+ Trợ cấp trả cho người lao động\r\n\nnghỉ do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ít nhất bằng 50% mức lương\r\n\nchính ghi trong hợp đồng.\n\n+ Trợ cấp bằng 100% tiền lương\r\n\ntrả cho lao động nữ nghỉ đẻ theo chế độ thai sản (ít nhất 12 tuần theo lịch).\r\n\nTrường hợp vì lý do thai sản, sau khi đã nghỉ hết thời hạn nêu trên mà sản phụ\r\n\nchưa thể đi làm việc được và có giấy y tế bệnh viện xác nhận, xí nghiệp có thể\r\n\ncho nghỉ thêm, nhưng không quá 12 tuần. Trợ cấp trong những ngày nghỉ thêm được\r\n\ntrả như chế độ trợ cấp ốm đau. Ngoài ra xí nghiệp có thể cho nghỉ thêm không\r\n\nhưởng lương tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể. \n\n+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ndo ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kể cả phí đi lại từ\r\n\nnơi ở hoặc nơi làm việc đến nơi khám, chữa bệnh, phí chỉnh hình và lắp đặt dụng\r\n\ncụ chỉnh hình do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.\n\n+ Tiền thuốc chữa bệnh do: ốm\r\n\nđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mà không đến mức phải đi\r\n\nđiều trị tại bệnh viện.\n\n+ Tiền bồi dưỡng cho lao động nữ\r\n\nkhi thai sản, thực hiện các biện pháp sinh đẻ hạn chế, vệ sinh phụ nữ.\n\n+ Tiền chi phí chôn cất người\r\n\nlao động bị chết trong thời gian làm việc tại xí nghiệp, gồm:\n\n1 (một) áo quan bằng gỗ nhóm V\r\n\n(năm); \n\n20 (hai mươi mét) vải liệm;\n\nXe chở quan tài, xe cho người\r\n\nđưa tang;\n\nHương, hoa nến và một số phụ chi\r\n\nkhác.\n\nChế độ và sổ sách quản lý 8% quỹ\r\n\nbảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của cơ quan tài chính hoặc xí nghiệp tự\r\n\nxây dựng chế độ sổ sách quản lý và được cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố,\r\n\nđặc khu trực thuộc Trung ương chấp thuận.\n\n2. Khoản\r\n\ntiền bảo hiểm xã hội thuộc nghĩa vụ của người lao động:\n\n- Điều 47, quy chế lao động quy\r\n\nđịnh: \"hàng tháng, người lao động có nghĩa vụ nộp 10% tiền lương vào quỹ\r\n\nbảo hiểm xã hội địa phương để chi các chế độ bảo hiểm xã hội\".\n\nTiền lương ở đây là mức lương\r\n\nchính tính theo tháng ghi trong hợp đồng lao động, không tính theo mức thu nhập\r\n\nthực tế của người lao động. Việc thu nộp được thực hiện tập trung tại xí nghiệp\r\n\nqua các kỳ trả lương hàng tháng và xí nghiệp có trách nhiệm chuyển nộp kịp thời\r\n\ncho cơ quan lao động địa phương (hoặc Công ty bảo hiểm xã hội).\n\n- Người lao động Việt Nam về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động được hưởng mọi chế độ như công nhân, viên chức của\r\n\ncác xí nghiệp ở trong nước về nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức lao động. Những người\r\n\nkhông đủ điều kiện về nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức lao động thì được hưởng chế độ\r\n\nthôi việc theo quy định hiện hành.\n\nThủ tục cũng như nguồn kinh phí\r\n\ntrả cho người lao động khi về nghỉ hưu hoặc mất sức lao động do cơ quan lao\r\n\nđộng địa phương (hoặc Công ty bảo hiểm xã hội) giải quyết.\n\nKhoản tiền 10% bảo hiểm xã hội\r\n\nnày không bắt buộc đối với lao động là người nước ngoài.\n\nIX- AN\r\n\nTOÀN LAO ĐỘNG - BẢO VỆ SỨC KHOẺ\n\nXí nghiệp có trách nhiệm bảo đảm\r\n\nan toàn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động theo các điều khoản 48, 49, 50\r\n\nQuy chế lao động.\n\n1. Việc\r\n\nkhai báo trước khi xí nghiệp hoạt động:\n\nTrước khi hoạt động, xí nghiệp\r\n\nphải khai báo với cơ quan lao động địa phương về các nội dung sau:\n\n+ Địa điểm của xí nghiệp;\n\n+ Các yếu tố nguy hiểm, có hại\r\n\ncó thể phát sinh trong quá trình xí nghiệp hoạt động;\n\n+ Các biện pháp bảo đảm an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động cho người lao động và bảo vệ môi sinh, môi trường\r\n\nxung quanh.\n\n+ Phương án phòng, chống cháy nổ\r\n\nvà xử lý cấp cứu khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây ô nhiễm môi trường.\n\n2. Việc\r\n\ntrang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:\n\n- Xí nghiệp cấp cho người lao\r\n\nđộng các loại phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động đối với công việc mà họ phải thực hiện.\n\nĐối với các loại phương tiện bảo\r\n\nvệ cá nhân, nếu thiếu nó có thể dẫn đến tai nạn lao động, ví dụ: găng, ủng cách\r\n\nđiện, chịu dầu, chịu chất ăn mòn, dây an toàn, mặt nạ phòng độc, quần áo đặc\r\n\nbiệt chống nóng, chống chất ăn mòn, quần áo lặn, v.v... thì nhất thiết không\r\n\nđược tính trả bằng tiền cho người lao động.\n\n- Trong hợp đồng lao động cần\r\n\nghi rõ loại phương tiện bảo vệ cá nhân mà người lao động được cấp và thời gian\r\n\nsử dụng cho từng loại.\n\n3. Về tai\r\n\nnạn lao động, bệnh nghề nghiệp:\n\nMọi trường hợp xảy ra tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp đều phải thực hiện đúng chế độ khai báo, điều tra\r\n\nlập biên bản và báo cáo theo quy định của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa\r\n\nViệt nam.\n\nXí nghiệp có trách nhiệm bảo\r\n\nhiểm cho người lao động tại cơ quan bảo hiểm Việt Nam với mức bồi thường cho\r\n\nmột người lao động bị chết, hoặc mất khả năng lao động từ 81% trở lên do tai\r\n\nnạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp không do lỗi của người lao động, ít nhất là\r\n\n8.000 đôla Mỹ (tám nghìn đô la Mỹ).\n\nCác mức còn lại thì tuỳ theo tỉ\r\n\nlệ thương tật và tỉ lệ mất khả năng lao động vĩnh viễn, người lao động được\r\n\nhưởng mức bồi thường theo quy định của cơ quan bảo hiểm Việt Nam.\n\n4. Việc sử\r\n\ndụng lao động nữ và người dưới 18 tuổi:\n\nDanh mục những nghề và công việc\r\n\nđộc hại, nặng nhọc, nguy hiểm được ban hành tại phụ lục B kèm theo Thông tư này.\n\nBản danh mục có thể được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.\n\n5. Việc xử\r\n\nlý những vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động:\n\nXí nghiệp vi phạm pháp luật và\r\n\nnhững quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động gây ra, hoặc có khả năng\r\n\ngây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường thì tuỳ theo mức\r\n\nđộ nặng, nhẹ mà bị xử phạt theo quy định của Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự của nước Cộng\r\n\nhoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \n\nX- THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA LAO ĐỘNG\n\n- Thanh tra lao động cấp tỉnh,\r\n\nthanh tra lao động của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, viên chức được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội uỷ quyền, có thẩm quyền thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc chấp hành quy chế lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy\r\n\nđịnh về lao động tại xí nghiệp.\n\n- Việc thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nđịnh kỳ phải có đề cương thông báo trước Giám đốc xí nghiệp.\n\n- Các đợt thanh tra, kiểm tra\r\n\nbất thường phải do Chánh Phó thanh tra lao động cấp tỉnh, Chánh Phó thanh tra\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì và phải báo cáo kết quả các cuộc\r\n\nthanh tra với Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và xã hội, kèm theo những\r\n\nkiến nghị của mình.\n\nXI- GIẢI\r\n\nQUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG\n\n1. Trình tự giải quyết:\n\na/ Khiếu nại:\n\nGiám đốc xí nghiệp cũng như\r\n\nngười lao động có quyền đề đạt các khiếu nại của mình về những vẫn đề thuộc\r\n\nquan hệ lao động tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đề nghị giải quyết.\n\nTrước hết, những khiếu nại này\r\n\nphải được trình bày tại Sở Lao động - Thương binh và xã hội địa phương. Chỉ sau\r\n\nkhi Sở giải quyết mà đương sự cho là không thoả đáng, khiếu nại mới được chuyển\r\n\nlên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.\n\nSở Lao động - Thương binh và xã\r\n\nhội có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc khiếu nại, kèm văn bản về việc giải\r\n\nquyết vụ khiếu nại mà đương sự chưa nhất trí lên Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nxã hội.\n\nĐương sự có thể tự mình trình\r\n\nbày vụ khiếu nại lên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội với điều kiện có kết\r\n\nquả giải quyết vụ khiếu nại ở cấp Sở bằng văn bản, và các giấy tờ liên quan.\n\nb/ Hoà giải và trọng tài:\n\nKhi có tranh chấp lao động Giám\r\n\nđốc xí nghiệp cùng người lao động, công đoàn xí nghiệp (hoặc đại diện lao động)\r\n\ntiến hành thương lượng để giải quyết trong phạm vi 7 ngày kể từ ngày có một bên\r\n\nđưa ra bất đồng của mình với phía bên kia.\n\nNếu thương lượng không thành,\r\n\ntranh chấp nói trên được hoà giải theo thủ tục sau:\n\n- Hoà giải do Sở Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội làm trung gian, tổ chức trong vòng 7 ngày, kể từ ngày Sở\r\n\nnhận được đề nghị của một trong các bên tranh chấp.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nxã hội có thể lập một Hội đồng trọng tài và tổ chức việc xem xét vụ tranh chấp,\r\n\ntrong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được dề nghị của một trong các bên tranh chấp.\n\n- Hai bên có thể cùng đề nghị\r\n\nmột cá nhân nào đó đứng ra làm trọng tài hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội cử trọng tài với cam kết thực hiện theo kết luận của\r\n\ntrọng tài. Việc lựa chọn và giải quyết được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ\r\n\nkhi các bên nhất trí lựa chọn trọng tài hoà giải. Các bên tranh chấp có quyền\r\n\nchọn một trong 3 hình thức hoà giải nêu trên để giải quyết tranh chấp mà không\r\n\ncần tuân theo thứ tự sắp đặt của 3 hình thức đó.\n\n- Chỉ sau khi đã áp dụng các\r\n\nbước nêu trên mà kết quả không thoả đáng, các bên mới đệ trình vụ tranh chấp\r\n\nlên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội giải quyết.\n\nTrong vòng 20 ngày, kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ vụ tranh chấp, Bộ sẽ đưa ra các kết luận về vụ tranh chấp.\n\nTuy nhiên, nếu thấy không thoả\r\n\nđáng, các bên có quyền đề nghị Toà án nhân dân xét xử.\n\nc/ Các bước hoà giải, trọng tài\r\n\nnêu trên cần được Giám đốc xí nghiệp và tập thể lao động thoả thuận lựa chọn và\r\n\nghi vào trong thoả ước lao động tập thể.\n\nXII- ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký. Bãi bỏ tất cả quy định của các Bộ, ngành, địa phương và những\r\n\nthoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội trước đây trái với quy định\r\n\ntại Quy chế lao động và Thông tư hướng dẫn này.\n\nThủ trưởng các Bộ, ngành liên\r\n\nquan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và xã hội. Giám đốc và người lao động các xí nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài thi hành Quy chế lao động và các quy định, hướng dẫn chi\r\n\ntiết tại Thông tư này. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\ngì vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội\r\n\nnghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nTrần\r\n\n Đình Hoan\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC A\n\nMẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19-LĐTBXH/TT ngày 31-12-1990 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và xã hội, hướng dẫn thi hành Quy chế lao động đối với xí nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư với nước ngoài).\n\nChúng tôi:\n\nMột bên là: ông (bà)\n\nSinh năm: Quốc tịch:\n\nChức Vụ:\n\nĐại diện cho (xí nghiệp - công\r\n\nty):\n\nVà một bên là ông (bà):\n\nSinh năm: Quốc tịch:\n\nTrình độ văn hóa:\n\nNghề nghiệp:\n\nNơi cư trú:\n\nGiấy chứng minh nhân dân (hoặc\r\n\nSổ lao động) số:\n\nCùng nhau thoả thuận ký kết hợp\r\n\nđồng lao động gồm những điều khoản dưới đây:\n\nĐiều 1. - Ông (bà):\n\nSẽ làm việc cho (xí nghiệp, công\r\n\nty)\n\nTheo hình thức (ghi rõ là loại\r\n\nhợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn xác định hay hợp đồng\r\n\ntheo vụ việc):\n\nTại địa điểm: (Chi tiết - kể cả\r\n\nphạm vi dự kiến có sự di chuyển):\n\n....................................................................\r\n\n...................................................\n\n- Phương tiện đi lại làm việc\r\n\n(từ nơi ở đến xí nghiệp và ngược lại do xí nghiệp đảm nhiệm hay cá nhân tự lo\r\n\nliệu):\n\n- Chức vụ, cương vị đảm nhiệm:\n\nMức lương chính (ghi cả số và\r\n\nchữ, loại tiền):\n\n..............................................................\r\n\n...............................\n\nPhụ cấp gồm có:\n\n................................................................................................\n\nĐiều 2. - Ông (Bà):\n\nSẽ làm việc theo chế độ thời\r\n\ngian (bình thường, đặc biệt):\n\nSố ngày nghỉ được hưởng lương\r\n\nhàng năm gồm:\n\n.........................................................................................................................\n\nĐược cấp phát những vật dụng cần\r\n\nthiết để làm việc như:\n\n..........................................................................................................................\n\n......................................................................\r\n\nvà phải chịu trách nhiệm (hay không chịu trách nhiệm) trong việc giữ gìn, bảo\r\n\nquản những tài sản đó nếu để:\n\n+ Mất\n\n+ Hư hỏng\n\n- Trang bị bảo hộ lao động khi\r\n\nlàm việc gồm:\n\n...............\n\nĐiều 3. - Ông (Bà).......\n\nchịu sự điều hành trực tiếp\r\n\ntrong công việc của ông (bà)\n\n(ghi rõ chức vụ người quản lý):\n\n.................................................................................................................\n\nNgoài ra, khi cần thiết làm theo\r\n\nchỉ thị của: Ông (Bà)\n\n.........................................................................................................................\n\nĐiều 4. - Ông\r\n\n(Bà):...........\n\nCó nghĩa vụ:\n\n...........\n\nĐiều 5. - Ông\r\n\n(Bà):............................. có quyền:\n\n- Đề nghị thoả thuận lại một\r\n\nhoặc toàn bộ các nội dung đã được nêu trong bản hợp đồng này (thông qua người\r\n\nquản lý trực tiếp, đại diện công nhân hay đại diện tổ chức công đoàn, trực tiếp\r\n\nvới Giám đốc).\n\n- Được hưởng (các phúc lợi) gồm:\r\n\nvà được (thưởng, nâng lương, bồi dưỡng)\n\n.......................................................................\n\n- Chấm dứt hợp đồng lao động khi:\n\n.....................\n\nnhưng phải báo cho (xí nghiệp,\r\n\ncông ty) biết trước một thời hạn là:\n\nNếu không tuân theo thời hạn báo\r\n\ntrước, ông (bà) có thể bị (yêu cầu bồi thường, cắt giảm tiền thưởng):\n\n......................\n\nĐiều 6. - Xí nghiệp (Công\r\n\nty)\n\ncó nghĩa vụ:\n\n.....................\n\nvà có quyền:\n\n.....................\n\nĐiều 7. - Hợp đồng này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày .......... cho đến ngày ..........\n\nĐiều 8. - Hợp đồng này\r\n\nlàm thành hai bản (02):\n\n- Một bản do Ông\r\n\n(Bà)............ giữ\n\n- Một bản lưu giữ tại xí nghiệp\r\n\n(công ty)\n\nLập tại:\n\nNgày tháng năm 199\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nÔng\r\n\n (Bà)\n\n(ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nDANH MỤC NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI NGUY HIỂM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19-LĐ-TBXH/TT ngày 31-12-1990 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội).\n\n1. Nấu chảy và rót kim loại nóng\r\n\nchảy,\n\n2. Cán kim loại nóng,\n\n3. Luyện quặng kim loại màu,\r\n\n(đồng, chì, thuỷ ngân, kẽm bạc),\n\n4. Cán, kéo, dập sản phẩm chì,\r\n\nsản phẩm mạ chì,\n\n5. Đốt lò luyện cốc, 6. Phá vỡ\r\n\nkhuôn đúc,\n\n7. Làm sạch nồi hơi, ống dẫn khí,\n\n8. Hàn ắc quy chì, hàn trong\r\n\nthùng kín, hàn ở vị trí có độ cao trên 10 m,\n\n9. Tất cả những công việc phải\r\n\ntiếp xúc với nguồn phóng xạ hở,\n\n10. Sản xuất, bao gói hoặc\r\n\nthường xuyên tiếp xúc với anilin,\n\n11. Sản xuất phôt-pho, asen và\r\n\nhợp chất chứa asen,\n\n12. Sản xuất đóng gói và thường\r\n\nxuyên tiếp xúc với xăng, sơn, mực in có chứa chì,\n\n13. Thường xuyên tiếp xúc với\r\n\nmăng-gan, diôxyt, thuỷ ngân,\n\n14. Đốt lò sấy quặng pyrít, hấp\r\n\nthụ, rửa tinh chế khí vận hành bơm axít, lọc bụi điện, thải xỉ (trong sản xuất\r\n\naxít sunfuric),\n\n15. Sản xuất axít nitric và\r\n\nnatrisunfat,\n\n16. Sản xuất di sunfua cacbon,\n\n17. Sản xuất phốt-gien,\n\n18. Chưng cất, đóng bình dung\r\n\nmôi benzen và đồng đẳng của benzen,\n\n19. Điện phân Clo, hoá lỏng Clo,\r\n\nđóng bình Clo, xử lý Clo (trong sản xuất axít Clohyđric).\n\n20. Đốt lò sấy quặng, nghiền\r\n\nmịn, điều chế supe phốt phát (trong supe phốt phát),\n\n21. Vận hành lò tạo khí than,\r\n\nthải xỉ là tạo khí than, tái sinh dung dịch đồng, vận hành máy nén urê (trong\r\n\nsản xuất phân đạm urê). \n\n22. Vận hành lò sản xuất đất đèn\r\n\ndạng hở, nghiền đất đèn thủ công,\n\n23. Tái sinh chì, nấu hợp kim\r\n\nchì, đúc bi chì, đúc sườn cục chì, trộn trát cao lá cực (trong sản xuất ắc quy).\n\n24. Sản xuất bao gói hoặc thường\r\n\nxuyên tiếp xúc với các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, sát trùng,\r\n\nchống mối mọt có tính độc mạnh như:\n\n+ Asen và muối của asen,\n\n+ Phốt fua kẽm, phốt fua nhôm,\r\n\nphốt fua hyđrô,\n\n+ Axít flo, axít Clohyđric, axít\r\n\nXyahyđric và muối của axít xyanhyđric,\n\n+ Clopicrin,\n\n+ Nitro benzen,\n\n+ Thuỷ ngân hữu cơ (simen,\r\n\nxê-rê-sen...),\n\n+ Lân hữu cơ (Etylparation,\r\n\nmetylparation...),\n\n+ Clo hữu cơ (DDT các loại, 666\r\n\ncác loại).\n\n25. Sửa chữa thiết bị hoá chất\r\n\nnhư: sửa chữa lò, thùng, tháp kín, đường ống ngầm.\n\n26. Phối liệu, cân đong, sàng\r\n\nsẩy hoá chất trong sản xuất cao su.\n\n27. Lưu hoá, hình thành, bốc dỡ\r\n\nsản phẩm cao su cỡ lớn như: thùng, két nhiên liệu, lốp ô-tô...\n\n28. Làm việc trong lò xông mủ\r\n\ncao su.\n\n29. Đào lò, đào lò giếng,\n\n30. Tất cả công việc trong hầm\r\n\nlò kể cả vận chuyển,\n\n31. Khoan thăm dò, khoan nổ mìn,\r\n\nbắn mìn,\n\n32. Nghiền, phối liệu quặng,\r\n\nnguyên liệu trong điều kiện bụi tạo thành chứa từ 10% điôxyt silic trở lên.\n\n33. Tuyển khoáng chì.\n\n34. Khai thác quặng phóng xạ các\r\n\nloại.\n\n35. Lắp đặt giàn khoan,\n\n36. Khoan thăm dò giếng dầu và\r\n\nkhí,\n\n37. Làm việc ở hệ thống thiết bị\r\n\nkhoan nổi trên biển.\n\n38. Thợ lặn dầu khí\n\n39. Lái máy bay trực thăng cho\r\n\ncác giàn khoan\n\n40. Sửa chữa đường cáp có mạ chì\r\n\nhàn hộp cáp chì,\n\n41. Sửa chữa đường dây điện cao\r\n\nthế, dựng cột điện cao thế,\n\n42. Xây dựng, sửa chữa cột cao\r\n\nqua sông, cột ăngten,\n\n43. Xây dựng, sửa chữa cáp ngầm\r\n\nthông tin,\n\n44. Pha chế Clo,\n\n45. Thường xuyên trực tiếp với\r\n\nhypoclorít,\n\n46. Thường xuyên pha chế, trực\r\n\ntiếp với thuốc nhuộm anilin,\n\n47. Nấu thuỷ tinh, thổi thuỷ\r\n\ntinh bằng miệng,\n\n48. Mạ Crôm, mạ xyanua,\n\n49. Vận hành nồi da tụ keo\r\n\nphênon, cán ép nhựa phênon,\n\n50. In hoa trên màng mỏng, in\r\n\nnhãn trên giấy màng mỏng,\n\n51. Vận hành máy hồ vải sợi,\n\n52. Trải nhũ tương giấy ảnh,\n\n53. Ngấm tẩm da, muối da,\n\n54. Bóc dỡ da sống,\n\n55. Cán ép tấm da lớn, cứng,\n\n56. Làm việc ở lò lên men thuốc\r\n\nlá,\n\n57. Tráng parafin trong bể rượu,\r\n\n58. Vào hộp sữa trong buồng kín,\n\n59. Sơn, cạo rỉ trong hầm men\r\n\nbia,\n\n60. Ngâm, vớt bột thuốc thối.\n\n61. Làm việc trong thùng chìm,\n\n62. Căn chỉnh trong thi công tấm\r\n\nlớn,\n\n63. Đào giếng,\n\n64. Cậy bẩy đá trên núi,\n\n65. Sử dụng các loại máy cầm tay\r\n\nchạy bằng hơi ép, có sức ép từ 4 át-mốt-phe trở lên (như máy khoan, máy búa...),\n\n66. Buộc tải trọng cho máy trục,\n\n67. Lái mày thi công hạng nặng\r\n\ncó công suất lớn hơn 36 mã lực như máy xúc, máy ủi, xe bánh xích,\n\n68. Đốt lò đầu máy hơi nước,\n\n69. Lái xe lửa,\n\n70. Làm sạch nồi hơi,\n\n71. Sơn, hàn, cạo rỉ trong thùng\r\n\nkín,\n\n72. Ngâm tẩm tà vẹt,\n\n73. Mang vác nặng trên 50 kg,\n\n74. Đốt lò trên tầu thuỷ,\n\n75. Vận hành nồi hơi,\n\n76. Lái cẩu nổi,\n\n77. Gạt than dưới hầm tầu,\n\n78. Cán, rèn, gò vỏ tầu, lắp vỏ\r\n\ntầu,\n\n79. Đổ bê-tông dưới nước,\n\n80. Khảo sát đường sông,\n\n81. Vận hành tầu hút bùn,\n\n82. Thợ lặn,\n\n83. Lái ô-tô có trọng tải trên\r\n\n2,5 tấn\n\n84. Nấu chảy chì, rót và hoàn\r\n\nthiện bản đúc chữ chì,\n\n85. Rửa axít khuôn in sâu.\n\n86. Đánh bắt cá tôm và các hải\r\n\nsản khác trên biển,\n\n87. Chế biến lông vũ,\n\n88. Chăn trâu bò trên núi cao,\n\n89. Thu mua vận chuyển trâu bò,\n\n90. Lái máy kéo nông nghiệp 50\r\n\nmã lực trở lên.\n\n91. Chặt hạ gỗ lớn,\n\n92. Vận xuất gỗ lớn,\n\n93. Xeo bán, bốc xếp gỗ lớn bằng\r\n\nthủ công,\n\n94. Xuôi bè mảng trên sông có\r\n\nnhiều ghềnh thác,\n\n95. Cưa xẻ gỗ thủ công 2 người\r\n\nkéo\n\n96. Mò vớt gỗ chìm,\n\n97. Giao nhận bảo quản xăng dầu\r\n\ntrong hang hầm,\n\n98. Vận hành máy bơm xăng dầu\r\n\ntrong hang hầm,\n\n99. Đo xăng dầu trong hang hầm,\n\n100. Nạo vét cống ngầm,\n\n101. Ngâm mình dưới nước bẩn hôi\r\n\nthối,\n\n102. Mổ tử thi, liệm, mai táng\r\n\nngười chết, bốc mồ mả.\n\n", + "id": 106065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106066.json b/contexts/context_106066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3037759c9120f5f2da5fd934d683fdf4438e90e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-184-2007-QD-UBND-don-gia-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-boi-thuong-143129.aspx", + "name": "Quyet-dinh-184-2007-QD-UBND-don-gia-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-boi-thuong-143129", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 184/2007/QĐ-UBND\n\nViệt Trì, ngày 26\r\n\n tháng 1 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ\r\n\nNƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này quy định về đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 878/2006/QĐ-UBND ngày 29/03/2006 và có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Khánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ\r\n\nNƯỚC THU HỒI ĐẤT \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 184/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 của UBND\r\n\ntỉnh Phú Thọ)\n\nChương I: \n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Bản quy định này ban\r\n\nhành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi\r\n\ních quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại\r\n\nĐiều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; cụ thể hóa một số điều\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước\r\n\nthành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài\r\n\nchính và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng,\r\n\ntrình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 2.\n\n1. Tổ chức, cộng đồng\r\n\ndân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi\r\n\nđất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi\r\n\nthường đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi\r\n\nthường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, và Bản quy định này.\n\n2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản\r\n\ngắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Những nội dung không quy định tại Bản quy định\r\n\nnày thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;\r\n\nNghị định số 17/2006/NĐ- CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nChương II:\n\nBỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT\n\nĐiều 3.\n\n1. Người sử dụng đất\r\n\nở bị Nhà nước thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở, thì được bồi thường bằng một trong các hình thức như: Bồi\r\n\nthường bằng nhà ở; bồi thường bằng giao đất ở mới; bồi thường bằng tiền (để tự\r\n\nlo chỗ ở mới). Nếu bồi thường bằng tiền thì diện tích đất ở được tính theo giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định và tính bồi thường theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.\n\nPhần diện tích còn lại (nếu có) được bồi\r\n\nthường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng nhân 2 lần, nhưng\r\n\nkhông được cao hơn giá đất ở có giá thấp nhất liền kề.\n\n2. Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu\r\n\ndân cư (thời gian sử dụng lâu dài ) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nchứng nhận đất ở được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao cùng\r\n\nvùng nhân 2 lần,nhưng không được cao hơn giá đất ở có giá thấp nhất liền kề.\n\nĐiều 4. Giá đất để tính bồi\r\n\nthường và chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại được quy định như sau:\n\n1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo\r\n\nmục đích đang sử dụng đúng quy định của Nhà nước đã được UBND tỉnh quy định và\r\n\ncông bố tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; không bồi thường theo giá đất\r\n\nsẽ được chuyển mục đích sử dụng.\n\n2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định\r\n\nbằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương\r\n\nứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:\n\n- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất\r\n\ntrong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn\r\n\nchưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền).\n\n- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí\r\n\ntôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục\r\n\nđích sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp) phải khấu trừ chi phí đầu tư đã sử\r\n\ndụng tính theo chế độ khấu hao tài sản cố định hiện hành. Những chi phí không đủ\r\n\nhồ sơ, chứng từ chứng minh thì không được bồi thường. Trường hợp thu hồi đất phi\r\n\nnông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất\r\n\nở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.\n\n3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức đối\r\n\nvới các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 4 bản quy định\r\n\nnày.\n\n4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận\r\n\ngiao khoán, đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản\r\n\n(không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện theo khoản 5 Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Mục 4.4 Thông tư số\r\n\n116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.\n\nMức hỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tính\r\n\ncho diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông\r\n\nnghiệp tại địa phương;\n\n5. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an\r\n\ntoàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.\n\na) Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành\r\n\nlang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ thì thực\r\n\nhiện theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất\r\n\nnằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả\r\n\nnăng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thực hiện theo điểm a, điểm\r\n\nc khoản 2 Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.\n\nRiêng trường hợp không làm thay đổi mục đích\r\n\nsử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn của công trình). Nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng của đất thì được bồi\r\n\nthường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế.\n\nĐối với diện tích đất bị hạn chế sử dụng mức\r\n\nbồi thường bằng 50% đơn giá tại thời điểm thu hồi đất.\n\nChương III: \n\nBỒI\r\n\nTHƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 5.\n\n1. Chủ sở hữu tài sản\r\n\ngắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường.\r\n\nGiá bồi thường được áp dụng theo các Bảng đơn giá bồi thường kèm theo Bản quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần,\r\n\nmà phần còn lại không còn sử dụng được, hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ\r\n\nlàm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn\r\n\ntồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì\r\n\nđược bồi thường cho toàn bộ công trình.\n\nTrường hợp nhà công trình xây dựng khác bị\r\n\nphá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi\r\n\nthường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện\r\n\nphần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi\r\n\nbị phá dỡ.\n\n3. Một số bộ phận, trang thiết bị của nhà\r\n\nhoặc công trình có thể tháo dời và di chuyển đến chỗ ở mới thì chỉ bồi thường\r\n\nchi phí vật liệu phụ cho việc lắp đặt lại.\n\n4. Đối với việc bồi thường, di chuyển các\r\n\ncông trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu, nghĩa trang\r\n\nliệt sĩ không theo quy định này. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định cho từng\r\n\ntrường hợp cụ thể đối với công trình do địa phương quản lý.\n\n5. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất không được bồi thường.\n\nĐiều 6.\n\nBồi thường về di\r\n\nchuyển mồ mả: Người có mồ mả tự tổ chức di chuyển. Mức bồi thường gồm có chi\r\n\nphí đào, đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí\r\n\nnghĩa trang và một số chi tín ngưỡng khác cho cả hai nơi (cũ và mới).\n\nMồ mả chưa có người nhận thì giao cho chủ dự\r\n\nán chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.\n\nMức bồi thường di chuyển được xác định như\r\n\nsau:\n\nĐVT: Đồng\n\nST T\n\nLoại công việc\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nI\n\nMồ mả có người nhận\n\nNgôi\n\n\n\n1\n\nMồ mả đã cải táng\n\n-\n\n500.000\n\n2\n\nMồ mả chưa cải táng\n\n-\n\n\n\n-\n\nĐã chôn trên 36 tháng\n\n-\n\n1.000.000\n\n-\n\nĐã chôn từ 25 - 36 tháng\n\n-\n\n1.300.000\n\n-\n\nĐã chôn từ 13 - 24 tháng\n\n-\n\n1.700.000\n\n-\n\nĐã chôn từ 4 - 12 tháng\n\n-\n\n2.200.000\n\n-\n\nĐã chôn dưới 4 tháng\n\n-\n\n2.700.000\n\n3\n\nMộ nhất táng (chôn cất 1 lần không cải\r\n\n táng)\n\n\n\nCộng thêm 10% so với mồ mà chưa cải táng\r\n\n cùng loại quy định tại Khoản 2 Mục I và Mục II\n\nII\n\nMồ mả chưa có người nhận\n\nNgôi\n\n\n\n1\n\nĐã cải táng\n\n-\n\n400.000\n\n2\n\nChưa cải táng\n\n-\n\n800.000\n\nIII\n\nPhần xây mộ\n\n\n\n\n\n\n\nĐo khối lượng cụ\r\n\n thể và vận dụng đơn giá bồi thường vật kiến trúc tương đương để tính bồi\r\n\n thường\n\nĐiều 7.\n\nBồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo\r\n\nĐiều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.\n\nĐiều 8.\n\nĐối với vật nuôi\r\n\n(nuôi trồng thủy sản) được bồi thường như sau:\n\n1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi\r\n\nđất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.\n\n2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất\r\n\nchưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu\r\n\nhoạch sớm, trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và\r\n\nthiệt hại do di chuyển gây ra. Căn cứ vào thời kỳ sản xuất nuôi trồng thủy sản\r\n\nvà thời điểm thu hồi đất. Mức bồi thường thiệt\n\nhại và di chuyển do Hội đồng bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư đề nghị nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 1 vụ thu\r\n\nhoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung\r\n\nbình tại thời điểm.\n\nĐiều 9.\n\nBồi thường cây lâu\r\n\nnăm.\n\nNgười có cây phải tự chặt hạ, thu dọn và vận\r\n\nchuyển.\n\nMức bồi thường theo đơn giá kèm theo bản quy định\r\n\nnày:\n\n1. Đối với cây lấy gỗ:\n\n* Cách phân loại:\n\nĐược xác định bằng đo đường kính thân cây tại\r\n\nvị trí cách mặt đất 1,2m.\n\n* Cây trồng riêng lẻ.\n\n- Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở\r\n\nthời kỳ xây dựng cơ bản thì bồi thường chi phí trồng, chi phí chăm sóc đến thời\r\n\nđiểm thu hồi đất.\n\n- Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến\r\n\ntuổi khai thác thì bồi thường chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển và một phần\r\n\ngiá trị cây do khai thác sớm bị giảm sản lượng.\n\n- Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì bồi\r\n\nthường chi phí công chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.\n\n* Cây trồng theo dự án\n\n- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến\r\n\ntuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định\r\n\ntheo chi phí trồng, chăm sóc, chặt hạ đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng\r\n\nthuộc vốn ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và\r\n\nlãi vay ngân hàng theo khế ước.\n\n- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi\r\n\nkhai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ.\r\n\nMức hỗ trợ bằng 10% tổng chí phí dự án đến thời điểm thu hồi.\n\n2. Đối với Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa...:\n\n* Cây trồng riêng lẻ.\n\n- Cây đã đến tuổi khai thác bồi thường công chặt\r\n\nhạ, thu dọn và chi phí vận chuyển.\n\n- Cây chưa đến tuổi khai thác bồi thường chi\r\n\nphí chặt hạ, thu dọn, chi phí vận chuyển và một phần giá trị cây.\n\n* Cây trồng theo dự án.\n\n- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến\r\n\ntuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định\r\n\ntheo chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc\r\n\nvốn ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và lãi vay\r\n\nngân hàng theo khế ước.\n\n- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi\r\n\nkhai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ.\r\n\nMức hỗ trợ bằng 10% tổng chi phí dự án đến thời điểm thu hồi.\n\n3. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp dài\r\n\nngày:\n\n* Đối với số cây chính trồng theo quy hoạch\r\n\nbảo đảm mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định cho từng loại cây.\n\nCách phân loại được xác định bằng đo đường\r\n\nkính tại vị trí cách mặt đất 1,5m, diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển\r\n\ncủa tán lá chiếu thẳng xuống mặt đất.\n\nRiêng đối với cây ghép, chiết, đường kính đo\r\n\ntại vị trí chia nhánh của cây.\n\n- Cây đang trong thời kỳ thu hoạch bồi thường\r\n\ntheo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.\n\n- Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch bồi thường chi\r\n\nphí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất. Chi phí chặt hạ, thu dọn,\r\n\nvận chuyển.\n\n* Đối với cây trồng xen ghép và cây trồng quá\r\n\nmật độ quy định mức bồi thường tối đa không quá 30% đơn giá so với cây trồng\r\n\ncùng loại.\n\n* Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch\r\n\nthì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức thu bồi thường cao nhất của từng loại\r\n\ncây tương đương.\n\n4. Đối với cây trồng đặc sản có năng suất cá\r\n\nbiệt, cây đặc biệt quý hiếm, chu kỳ sinh trưởng quá dài, các loại hoa cây cảnh đặc\r\n\nbiệt… tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường đề nghị đơn giá riêng\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng\r\n\nloại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương\r\n\nđể áp giá bồi thường.\n\nChương IV: \n\nCHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 10.\n\n1. Hỗ trợ ổn định đời\r\n\nsống và ổn định sản xuất thực hiện theo Điều 28, Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ và khoản 3 Điều 4 Nghị định số: 17/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 16/01/2006 của Chính phủ bổ sung Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP.\n\nMức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ bổ sung tại khoản\r\n\n3 Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.\n\na) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo\r\n\ntheo Quyết định số 170/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn\r\n\nnghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010; trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất\r\n\nnông nghiệp bị thu hồi được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có\r\n\ntrong sổ hộ khẩu theo các mức sau:\n\n- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 30%\r\n\nđến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.000.000/khẩu/năm;\n\n- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 50%\r\n\nđến 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.200.000/khẩu/năm;\n\n- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên\r\n\n70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.400.000/khẩu/năm;\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo\r\n\nbị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong\r\n\nhộ khẩu như sau:\n\nĐVT: Đồng/khẩu\n\nST T\n\nDiễn giải\n\nKhu vực nông thôn\n\nKhu vực đô thị\n\n1\n\nDiện tích đất ở bị thu hồi trên 30% đến 50\r\n\n diện tích đất ở được giao\n\n800.000\n\n900.000\n\n2\n\nDiện tích đất ở bị thu hồi trên 50% đến 70%\r\n\n diện tích đất ở được giao\n\n900.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nDiện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện\r\n\n tích đất ở được giao\n\n1.000.000\n\n1.100.000\n\nc) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo\r\n\ntrực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp bị thu hồi chỉ được\r\n\náp dụng một hình thức hỗ trợ ở mức cao nhất.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất\r\n\nnông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao mà không được\r\n\nNhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng; thì được hỗ trợ chuyển đổi\r\n\nnghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:\n\na) Được giao đất có thu tiền sử dụng đất tại\r\n\nvị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp\r\n\ntheo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; diện tích được giao\r\n\ncho mỗi hộ tính bằng 8% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ đó; nhưng\r\n\ntối đa không quá 200m2/hộ. Nếu diện tích đất sản xuất hoặc kinh doanh không đủ 1\r\n\nô theo quy hoạch hoặc đã đủ 1 ô hay nhiều ô quy hoạch, phần diện tích đất còn lại\r\n\nkhông đủ 1 ô theo quy hoạch thì các hộ có quyền thỏa thuận, góp vốn hoặc chuyển\r\n\nnhượng cho nhau. Nếu không thỏa thuận được thì Hội đồng đấu giá cấp huyện đứng\r\n\nra tổ chức đấu giá và trả tiền cho các hộ có liên quan. Chi phí phục vụ cho\r\n\ncông tác tổ chức đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành và khấu trừ vào số\r\n\ntiền thu được trong quá trình tổ chức bán đấu giá.\n\nGía đất được giao bằng giá đất nông nghiệp\r\n\ntương đương cộng với chi phí đầu tư hạ tầng trên đất nhưng không được cao hơn\r\n\ngiá đất tại thời điểm thu hồi đất đã được UBND tỉnh quy định và công bố.\n\nb) Trường hợp đặc biệt không có đất để giao\r\n\ntheo điểm a nêu trên thì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi\r\n\nlao động được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng\r\n\nhình thức học nghề tại các cơ sở dạy nghề:\n\n- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu\r\n\nhồi trên 30% đến 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ\r\n\ntrợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 01 người trong độ tuổi lao động.\n\n- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu\r\n\nhồi trên 50% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ\r\n\ntrợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 02 người trong độ tuổi lao động có tên trong sổ\r\n\nhộ khẩu của hộ.\n\n- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu\r\n\nhồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ chuyển\r\n\nđổi nghề nghiệp cho tất cả những người trong độ tuổi lao động có tên trong sổ\r\n\nhộ khẩu của hộ.\n\nMức hỗ trợ cho 1 suất lao động: 300.000đ\r\n\ntháng x 4 tháng = 1.200.000đ.\n\n3. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối\r\n\nvới công tác đào (đắp) ao.\n\nChi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại đối với\r\n\ncông tác đào (đắp) ao là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư kinh\r\n\nphí đào (đắp) ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm\r\n\nNhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết được xác định như sau:\n\n3.1. Thời gian (thời hạn) tối đa để thu hồi\r\n\nchi phí hợp lý đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao cho các hộ dân\r\n\nchuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép quy định tại Điều 36, 37 Luật Đất đai năm 2003 và đất vườn trong\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài có chi phí đào hoặc đắp\r\n\nao.\n\n3.1.1. Người sử dụng đất được sử dụng đất có thời\r\n\nhạn: Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước\r\n\nngày 15/10/1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày\r\n\n15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao phát\r\n\nsinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu hồi chi phí đã bỏ\r\n\nra tính từ ngày có chi phí đào (đắp) đến thời điểm cuối đã được ghi trong giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không quá 20 năm.\n\n3.1.2. Đối với đất vườn trong giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài: Được tính từ ngày có quyết định giao đất\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất trước\r\n\nngày 15/10/1993 thì thời gian để tính thu hồi chi phí hợp lý cho công tác đào (đắp)\r\n\nao được tính từ ngày 15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác\r\n\nđào (đắp) phát sinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu\r\n\nhồi chi phí đã bỏ ra tính từ ngày có chi phí đào, đắp đến ngày 15/10/2023 (tối đa\r\n\nkhông quá 30 năm).\n\n3.2. Thời gian còn lại để xác định chi phí đầu\r\n\ntư vào đất cho công tác đào (đắp) ao chưa thu hồi được do Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrước thời hạn được tính từ thời điểm quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm\r\n\nquyền đến thời hạn tối đa cho phép tương ứng với thời hạn đã ghi tại điểm\r\n\n3.1.1, điểm 3.1.2 khoản 3 điều này.\n\n3.3. Đơn giá đào đắp bờ ao:\n\n- Đơn giá đào ao (khối chìm): 21.000đ/m3.\n\n- Đơn giá đắp bờ ao: 12.000đ/m3.\n\n3.4. Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi,\r\n\nHội đồng bồi thường và chủ dự án; căn cứ vào kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh để\r\n\nxác định độ sâu đào hoặc đắp.\n\n3.4.1. Người có đất bị thu hồi: Phải có đầy đủ\r\n\nhồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh khối lượng đào hoặc đắp có xác nhận của\r\n\nchính quyền địa phương tại thời điểm đào hoặc đắp.\n\n3.4.2. Hội đồng bồi thường phải kiểm kê chính\r\n\nxác khối lượng đào hoặc đắp tại hiện trường của người có đất bị thu hồi và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Nhà nước về số liệu kiểm kê.\n\n3.4.3. Độ sâu đào hoặc chiều cao đắp bờ được\r\n\nquy định tối đa để xác định chi phí hợp lý cho khối lượng đào (đắp) ao quy định\r\n\ntại Điểm 3.1.1, Điểm 3.1.2 điều này.\n\n- Độ sâu áp dụng cho công tác đào ao tối đa\r\n\n1,3m.\n\n- Độ cao bờ ao được đắp tối đa so với mặt\r\n\nnước nuôi trồng thủy sản ở mức nước cao nhất là 0,5m hoặc từ mặt đáy đến mặt\r\n\ntrên của bờ đắp tối đa 1,8m.\n\n3.5. Mức hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn\r\n\nlại đối với công tác đào (đắp) ao.\n\n3.5.1. Mức 1: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư vào đất\r\n\ncòn lại cho các hộ dân nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại\r\n\nthời điểm xác định chi phí đầu tư cho công tác đào (đắp) ao được bồi thường\r\n\ntheo Điều 9, Mục 3 Nghị định 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 và Thông tư số\r\n\n116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định tại điểm 3.1.1, điểm 3.1.2 và điểm\r\n\n3.4.3 điều này.\n\n3.5.2. Mức 2: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư vào đất\r\n\ncòn lại cho các hộ dân không có đầy đủ hồ sơ quy định với mức 1.\n\n3.5.3. Mức hỗ trợ 50% áp dụng cho các hộ dân\r\n\nchuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản không được cấp có\r\n\nthẩm quyền cho phép có chi phí đào (đắp) ao.\n\nCác hộ dân có đất bị thu hồi trong giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất có thời hạn ghi là ao (mặt nước nuôi trồng thủy sản)\r\n\nhoặc không phải là đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; khi\r\n\nkiểm kê có ao. Nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại thời điểm\r\n\nxác định chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường theo Điều 9 mục 3 Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 và Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài\r\n\nchính. Nếu không đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế chứng minh đào (đắp) ao còn lại\r\n\nđược hỗ trợ chi phí cải tạo nạo vét ao mức 5.000đ/m2 theo diện tích\r\n\ncó trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ghi là ao, mặt nước nuôi trồng\r\n\nthủy sản nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 13.000.000đ/hộ.\n\nĐiều 11.\n\n1. Hộ gia đình khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:\n\n- Phạm vi trong tỉnh: + Mức: 2.000.000đ/hộ\r\n\ndưới 10km.\n\n+ Mức: 3.000.000đ/hộ trên 10km.\n\n- Phạm vi ngoài tỉnh:\n\n+ Mức: 5.000.000đ/hộ.\n\n2. Người bị thu hồi đất, không còn chỗ ở khác\r\n\nđược hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 4 tháng kể từ khi giao đất ở tại khu tái định\r\n\ncư. Việc hỗ trợ tính theo nhân khẩu có tên trong bìa hộ khẩu tại thời điểm thu\r\n\nhồi đất, các mức hỗ trợ như sau:\n\na) Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/khẩu/tháng.\r\n\nb) Khu vực thành thị: 120.000 đồng/khẩu/tháng.\n\nTrường hợp di dời sớm trước khi bố trí đất ở\r\n\nkhu tái định cư được tăng thêm 20% so với mức trên cho số thời gian tương ứng.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không\r\n\nphải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà,\r\n\nphải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 20% mức quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 11 bản quy định này.\n\nĐiều 12.\n\nTrường hợp đất thu\r\n\nhồi thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn tùy thuộc tính chất của từng dự\r\n\nán đầu tư UBND tỉnh có quyết định hỗ trợ riêng cho từng dự án.\n\nChương V:\n\nTÁI ĐỊNH\r\n\nCƯ\n\nĐiều 13.\n\nNgười có đất bị thù\r\n\nhồi thì được thực hiện tái định cư theo Điều 33, 34, 35, 36, 37 của Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và khoản 5 Điều 4 Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006.\n\nĐiều 14.\n\nHỗ trợ sản xuất và đời\r\n\nsống khu tái định cư quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 27/01/2006 được quy định cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải tái\r\n\nđịnh cư thì việc tái định cư phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp:\n\n1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương\r\n\nứng với đất nông nghiệp bị thu hồi thì việc bố trí tái định cư được gắn liền\r\n\nvới giao đất làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp được thực hiện theo\r\n\nquy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 10 bản quy định này.\n\n2. Nếu hộ gia đình, cá nhân sản xuất dịch vụ\r\n\nphi nông nghiệp thì việc xác định tái định cư phải gắn với tạo việc làm từ sản\r\n\nxuất, dịch vụ phi nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 bản quy định này.\n\nChương VI: \n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\n\n1. Giao Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành, thị thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất. Căn cứ quyết định thu hồi đất của dự án tổ chức kiểm kê đất đai,\r\n\ntài sản và ra quyết định thu hồi đất của từng hộ. Phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình\r\n\ndự án trên địa bàn huyện, thành, thị, bao gồm:\n\n- Các công trình, dự án xây dựng thuộc vốn\r\n\nngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng hoặc có giá trị bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư từ 200 triệu đồng trở xuống.\n\n- Các công trình, dự án xây dựng do các doanh\r\n\nnghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng từ các nguồn vốn không thuộc ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\n- Các dự án quy hoạch cấp đất ở cho các hộ\r\n\ndân cư tự xây dựng.\n\n2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư huyện, thành, thị gồm có:\n\n- Lãnh đạo UBND huyện: Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch: Phó\r\n\nChủ tịch Hội đồng;\n\n- Chủ đầu tư: Ủy viên thường trực;\n\n- Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường: Ủy\r\n\nviên;\n\n- Đại diện UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi:\r\n\nỦy viên;\n\n- Đại diện của những hộ có đất bị thu hồi: Ủy\r\n\nviên;\n\n- Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế.\n\n3. Nhiệm vụ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư căn cứ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn giá bồi\r\n\nthường đã được UBND tỉnh quy định, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng các công trình, dự án trên địa\r\n\nbàn huyện, thành, thị báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nviệc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt;\n\nĐiều 16.\n\nTrình tự, thực hiện\r\n\nvà thủ tục lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.\n\n1. Phương án bồi thường do Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư lập phải xác định tổng mức bồi thường cho toàn bộ\r\n\ndiện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản hỗ trợ\r\n\ntheo quy định; xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng chủ sử dụng đất.\n\n2. Thủ tục hồ sơ bồi thường.\n\n- Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của\r\n\ndự án và quyết định thu hồi đất đến từng hộ của cấp có thẩm quyền.\n\n- Sơ đồ hiện trạng khu đất xây dựng.\n\n- Biên bản giao mốc giới đất xây dựng công\r\n\ntrình tại thực địa.\n\n- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ liên quan đến việc\r\n\nsử dụng đất của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.\n\n- Biên bản kiểm kê của Hội đồng bồi thường.\n\n- Phương án bồi thường do chủ đầu tư hoặc Hội\r\n\nđồng bồi thường giải phóng mặt bằng lập.\n\n- Bảng tổng hợp kinh phí.\n\n- Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi và tỷ\r\n\nlệ đất nông nghiệp thu hồi trên diện tích đất nông nghiệp được giao của từng\r\n\nhộ.\n\n- Tờ trình xin thẩm định và phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường.\n\n- Sổ hộ khẩu.\n\n- Các giấy tờ khác có liên quan.\n\nĐiều 17.\n\nThẩm định phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đối với các dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 15 tại bản quy định\r\n\nnày.\n\n2. Nội dung thẩm định\n\n- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ\r\n\ncủa dự án.\n\n- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi\r\n\nthường.\n\n- Phương án bố trí tái định cư.\n\n3. Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đảm\r\n\nbảo phù hợp với tính chất của từng dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n4. Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm\r\n\nviệc. Kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ncủa dự án.\n\n5. Kinh phí cho việc thẩm định phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 10% trong tổng số kinh phí\r\n\nbảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tùy theo\r\n\nquy mô tính chất, đặc điểm của từng dự án. Việc chi tiêu, thanh toán quyết toán\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18.\n\n1. Sau khi có quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai có hiệu lực thi hành,\r\n\nngười bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị\r\n\nthu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nphải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại.\n\n2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi\r\n\nthường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai\r\n\nđối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nNghĩa vụ tài chính bao gồm:\n\n- Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối\r\n\nvới đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất\r\n\nkhác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp\r\n\nluật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý\r\n\nvà sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\n- Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất\r\n\nđai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa\r\n\nbằng số tiền bồi thường về đất.\n\nĐiều 19.\n\n1. Đối với những dự\r\n\nán, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự\r\n\nán, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang\r\n\nthực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt\r\n\ntrước khi quyết định có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê\r\n\nduyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của quyết định này.\n\n2. Những phương án bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực,\r\n\nviệc thực hiện bồi thường chậm được xử lý như sau:\n\na) Nếu việc thanh toán tiền bồi thường chậm\r\n\ndo cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm\r\n\nbồi thường do UBND cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định\r\n\nthu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất\r\n\ntại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi\r\n\nthì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.\n\nb) Nếu việc thanh toán tiền bồi thường chậm\r\n\ndo người bị thu hồi đất gây ra thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có\r\n\nquyết định duyệt phương án bồi thường.\n\nĐiều 20.\n\nKhi có biến động về\r\n\ngiá cả giảm từ 10% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh\r\n\nquy định và chế độ chính sách bồi thường của Nhà nước. Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan, đề xuất báo cáo điều chỉnh\r\n\nđơn giá trình UBND tỉnh quyết định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề\r\n\nnghị phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp.\n\n\n\nBẢNG\r\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC\n\nĐVT: Đồng\n\nSTT\n\nLoại công việc\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nI\n\nCÔNG TÁC XÂY DỰNG\n\n\n\n\n\nA\n\nPHẦN MÓNG\n\n\n\n\n\n1\n\nXây đá hộc\n\nm3\n\n441.000\n\n2\n\nXây gạch chỉ\n\nm3\n\n477.000\n\n3\n\nXây gạch xỉ, đá ong\n\nm3\n\n333.000\n\n4\n\nXếp khan đá hộc\n\nm3\n\n285.000\n\nB\n\nTƯỜNG\n\n\n\n\n\n1\n\nXây đá hộc, không trát\n\nm3\n\n390.000\n\n2\n\nXây gạch chỉ\n\nm3\n\n537.000\n\n3\n\nXây gạch xỉ và đá ong\n\nm3\n\n314.000\n\n4\n\nXây gạch đất, không trát, vữa đất, vữa vôi\n\nm3\n\n237.000\n\n5\n\nTường đất (trình hoặc đắp đất)\n\nm3\n\n58.000\n\n6\n\nVách Tooc xi. Bùn rơm\n\nm2\n\n46.000\n\n7\n\nVách lịa ván các loại\n\nm2\n\n89.000\n\n8\n\nVách phên (tre, nứa)\n\nm2\n\n12.000\n\n9\n\nTrát tường\n\nm2\n\n20.000\n\n10\n\nTrát dầm, trần, cấu kiện, trụ cột…\n\nm2\n\n29.000\n\n11\n\nTrát ganito tường và các cấu kiện…\n\nm2\n\n109.000\n\n12\n\nQuét vôi tường và các cấu kiện\n\nm2\n\n3.000\n\n13\n\nQuét nước xi măng tường và các cấu kiện\n\nm2\n\n3.500\n\n14\n\nTrát đá rửa tường và các cấu kiện…\n\nm2\n\n67.000\n\n15\n\nBả vào tường và các cấu kiện\n\nm2\n\n4.200\n\n16\n\nSơn vào tường các cấu kiện chưa bả\n\nm2\n\n17.000\n\n17\n\nSơn vào tường và cấu kiện đã bả\n\nm2\n\n14.000\n\n18\n\nỐp gạch men vào tường và cấu kiện\n\nm2\n\n117.000\n\nC\n\nGIẾNG, BỂ\n\n\n\n\n\n1\n\nTang giếng, bể nước xây gạch chỉ không trát\n\nm3\n\n540.000\n\n2\n\nKè thành giếng xếp khan gạch chỉ\n\nm3\n\n368.000\n\nD\n\nSÀN, MÁI, Ô VĂNG, LANH TÔ BÊ TÔNG\n\n\n\n\n\n1\n\nSàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lanh\r\n\n tô, tấm bê tông đúc sẵn cốt thép\n\nm2\n\n219.000\n\n2\n\nXà, dầm, giằng, tường, cột, cấu kiện bê\r\n\n tông đúc sẵn\n\nm3\n\n2.587.000\n\nE\n\nNỀN\n\n\n\n\n\n1\n\nMóng bê tông cốt thép\n\nm2\n\n1.457.000\n\n2\n\nNền, móng bê tông không cốt thép\n\nm3\n\n598.000\n\n3\n\nNền, móng bê tông gạch vỡ, láng xi măng\n\nm2\n\n273.000\n\n4\n\nNền, sàn láng vữa xi măng\n\nm2\n\n15.000\n\n5\n\nNền vôi đất đầm chặt láng vữa xi măng\n\nm2\n\n13.000\n\n6\n\nLát gạch chỉ\n\nm2\n\n32.000\n\n7\n\nLát gạch men\n\nm2\n\n49.000\n\n8\n\nLát gạch xi măng hoa\n\nm2\n\n60.000\n\n9\n\nLát gạch xi măng trơn\n\nđ/m2\n\n52.000\n\n10\n\nLát gạch Ganito\n\nm2\n\n54.000\n\n11\n\nLát gạch men và gạch GRANIT nhân tạo\n\nm2\n\n85.000\n\n12\n\nLát gạch lỗ chống nóng\n\nm2\n\n119.000\n\n13\n\nỐp gạch men vào tường, cấu kiện\n\nm2\n\n117.000\n\n14\n\nỐp đá xẻ tường, các cấu kiện\n\nm2\n\n271.000\n\n15\n\nỐp gỗ vào tường chưa sơn\n\nm2\n\n168.000\n\nF\n\nSÀN, TRẦN, MÁI\n\n\n\n\n\n1\n\nSàn gỗ\n\nm2\n\n223.300\n\n2\n\nMái ngói đỏ sườn gỗ\n\nm2\n\n146.000\n\n3\n\nMái ngói đỏ sườn tre\n\nm2\n\n57.000\n\n4\n\nMái ngói xi măng sườn gỗ\n\nm2\n\n149.000\n\n5\n\nMái ngói xi măng sườn tre\n\nm2\n\n76.000\n\n6\n\nMái phi brô xi măng\n\nm2\n\n102.000\n\n7\n\nMái ngói âm dương sườn gỗ\n\nm2\n\n297.000\n\n8\n\nMái lá cọ sườn tre\n\nm2\n\n34.000\n\n9\n\nMái tôn sườn sắt\n\nm2\n\n147.000\n\n10\n\nTrần cót các loại\n\nm2\n\n59.000\n\n11\n\nTrần nhựa\n\nm2\n\n95.000\n\n12\n\nTrần gỗ\n\nm2\n\n125.000\n\n13\n\nKèo, bán kèo tre\n\nm\n\n28.000\n\n14\n\nKèo, bán kèo gỗ kiểu công nghiệp\n\nm\n\n198.000\n\n15\n\nKèo gỗ kiểu nhà cổ (có họa tiết hoa văn)\n\nm\n\n503.000\n\n16\n\nKèo thép\n\nm\n\n346.000\n\n17\n\nCột gỗ theo kèo loại ĐK < 10cm\n\nm\n\n80.000\n\n18\n\nCột gỗ theo kèo loại (10cm < ĐK <\r\n\n 20cm)\n\nm\n\n152.000\n\n19\n\nCột tre, bương, mai… theo kèo\n\nm\n\n12.000\n\n20\n\nKhuôn đơn\n\nm\n\n174.000\n\n21\n\nKhuôn kép\n\nm\n\n249.000\n\n22\n\nCửa đi, cửa sổ Panô, chớp\n\nm2\n\n807.000\n\n23\n\nCửa ván ghép\n\nm2\n\n217.000\n\n24\n\nCửa, vách nhôm kính khung nhôm\n\nm2\n\n430.000\n\n25\n\nCửa phên\n\nm2\n\n17.000\n\n26\n\nSơn gỗ các loại bằng sơn ta\n\nm2\n\n22.000\n\n27\n\nSơn gỗ các loại bằng sơn tổng hợp\n\nm2\n\n15.000\n\n28\n\nCửa sắt xếp hoặc hộp cả sơn\n\nm2\n\n319.000\n\n29\n\nCổng sắt bịt tôn hoặc lưới B40…\n\nm2\n\n247.000\n\n30\n\nSong sắt (thép tròn)\n\nbộ\n\n147.000\n\n31\n\nSong gỗ\n\nbộ\n\n191.000\n\n32\n\nCửa sổ hoa sắt, lan can sắt (thép tròn,\r\n\n vuông, dẹt)\n\nm2\n\n217.000\n\n33\n\nLan can bằng sứ, xi măng\n\nm\n\n84.000\n\n34\n\nLan can bằng gỗ\n\nm\n\n340.000\n\n35\n\nLan can bằng Inox\n\nm\n\n400.000\n\nG\n\nĐÀO GIẾNG\n\n\n\n\n\n1\n\nĐào giếng\n\nm\n\n81.000\n\n2\n\nGiếng khoan\n\nm\n\n78.000\n\n3\n\nBơm tay\n\nm\n\n78.000\n\n4\n\nĐắp phào bằng vữa xi măng\n\nm\n\n23.000\n\n5\n\nHàng rào sắt, gang cao 2m\n\nm2\n\n257.000\n\n6\n\nRào dây thép gai đan 20*20 cao 2m trụ BTCT\r\n\n 10*10 hoặc 15*15cm, khoảng cách 2,5m trụ\n\nm\n\n59.000\n\n7\n\nRào dây thép gai đan 20*20 cao 2m trụ gỗ,\r\n\n tre khoảng cách 2,5m trụ\n\nm\n\n30.000\n\n8\n\nHàng rào tre, gỗ tận dụng\n\nm\n\n3.900\n\n9\n\nHàng rào cây xanh\n\nm\n\n3.900\n\nII\n\nCÔNG TÁC LẮP ĐẶT\n\n\n\n\n\nA\n\nĐIỆN TRONG NHÀ\n\n\n\n\n\n1\n\nDây điện đôi\n\nm\n\n3.000\n\n2\n\nỔ cắm, công tắc, áp tô mát, cầu chì các\r\n\n loại tương tự gắn chìm vào tường\n\n\n\n8.000\n\n3\n\nỔ cắm, công tắc, áp tô mát, cầu chì các\r\n\n loại tương tự gắn vào bảng gỗ hoặc nhựa\n\ncái\n\n3.000\n\n4\n\nBóng điện tròn các loại gắn vào tường hoặc\r\n\n trần\n\ncái\n\n12.000\n\n5\n\nBóng điện ống các loại gắn vào tường hoặc\r\n\n trần\n\ncái\n\n31.000\n\n6\n\nBảng điện bằng nhựa hoặc gỗ gắn vào tường\n\ncái\n\n20.000\n\n7\n\nĐiều hòa nhiệt độ\n\nbộ\n\n328.000\n\n8\n\nĐồng hồ và phụ kiện kèm theo\n\nbộ\n\n52.000\n\nB\n\nNƯỚC TRONG NHÀ\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng tráng kẽm đi nổi\n\nm\n\n25.000\n\n2\n\nỐng tráng kẽm đi chìm\n\nm\n\n38.000\n\n3\n\nỐng nhựa PVC đi nổi\n\nm\n\n13.000\n\n4\n\nỐng nhựa PVC đi chìm\n\nm\n\n16.000\n\n5\n\nChậu rửa bằng sứ hoặc inốc 2 vòi\n\nbộ\n\n95.000\n\n6\n\nThuyền tắm các loại có hoa sen\n\nbộ\n\n174.000\n\n7\n\nChậu xí bệt\n\nbộ\n\n103.000\n\n8\n\nChậu xí xổm\n\nbộ\n\n194.000\n\n9\n\nVòi tắm, vòi rửa\n\nbộ\n\n25.000\n\n10\n\nBình đun nước nóng bằng ga, bằng điện\n\nbộ\n\n109.000\n\n11\n\nGương soi và các phụ kiện kèm theo\n\nbộ\n\n66.000\n\nC\n\nĐIỆN TRONG NHÀ\n\n\n\n\n\n1\n\nDây điện đôi\n\nm\n\n2.600\n\n2\n\nCột tre gỗ cả xà, sứ\n\ncột\n\n20.000\n\n3\n\nCột bê tông, tự đổ cả xà, sứ\n\ncột\n\n65.000\n\nD\n\nNƯỚC NGOÀI NHÀ\n\n\n\n\n\n1\n\nỐng tráng kẽm đi chìm dưới đất\n\nm\n\n12.000\n\n2\n\nỐng tráng kẽm đi nổi trên mặt đất\n\nm\n\n7.800\n\n3\n\nỐng nhựa PVC đi chìm dưới đất\n\nm\n\n5.000\n\n4\n\nỐng nhựa PVC đi nổi trên mặt đất\n\nm\n\n2.600\n\n5\n\nCống bi BTCT\n\n\n\n\n\n\n\n 20 cm\n\nm\n\n7.800\n\n\n\n 30 cm\n\nm\n\n15.600\n\n\n\n 50 cm\n\nm\n\n31.000\n\n\n\n50 cm <  < 150 cm\n\nm\n\n40.600\n\nII\n\nNHÀ TẠM (Bán mái, lều, quán tạm, WC)\n\n\n\n\n\n\n\nChuồng trại và những công trình tương tự\n\n\n\n\n\n1\n\nMái ngói đỏ sườn tre\n\nm2\n\n22.000\n\n2\n\nMái ngói xi măng sườn tre\n\nm2\n\n29.000\n\n3\n\nMái phi brô sườn gỗ\n\nm2\n\n33.000\n\n4\n\nMái lá cọ sườn tre\n\nm2\n\n17.000\n\n5\n\nKèo, bán kèo tre\n\nm\n\n7.800\n\n6\n\nKèo, bán kèo gỗ\n\nm\n\n48.000\n\n7\n\nCây chống gỗ theo kèo\n\nm\n\n18.000\n\n8\n\nCây chống tre, bương, mai... theo kèo\n\nm\n\n6.500\n\n9\n\nTrần cót các loại\n\nm2\n\n20.000\n\n10\n\nTrần nhựa\n\nm2\n\n23.000\n\nGhi chú:\n\nĐể đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê\r\n\ncho phép vận dụng phương pháp tính tương đối như sau:\n\n1. Đo diện tích lợp mái; bằng diện tích xây\r\n\ndựng x hệ số\n\nMái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20\n\nMái phi brô xi măng, tấm nhựa, tôn nhân hệ số\r\n\n1,15\n\n2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều\r\n\ndài x chiều sâu x rộng bình quân:\n\n* Móng tường gạch chỉ dày < 110 cm\n\nSâu 0,5m rộng bình quân: 0,350m\n\nSâu 1m rộng bình quân: 0,284m\n\nSâu 1,5m rộng bình quân: 0,300m\n\nSâu 2m rộng bình quân: 0,281m\n\n* Móng tường gạch chỉ dày  220 cm\n\nSâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m\n\nSâu 1m rộng bình quân: 0,397m\n\nSâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m\n\nSâu 2m rộng bình quân: 0,392m\n\nSâu > 2m rộng bình quân: 0,396m\n\n* Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều\r\n\ndày\n\nSâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m\n\nSâu 1m rộng bình quân: 0,43m\n\nSâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m\n\nĐƠN\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG VẬT KIẾN TRÚC\n\nĐVT: Đồng\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nQuy cách\n\nPhân loại\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nI\n\nNHÓM CÂY ĂN QUẢ\n\nKích thước cây ĐK > 40cm; tán lá 40cm2\n\nA\n\nCây\n\n1.600.000\n\n1\n\nNhãn\n\nKích thước cây (35cm < ĐK ≤ 40cm); tán\r\n\n lá 35m2\n\nB\n\n“\n\n1.400.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (30cm < ĐK ≤ 35cm); tán\r\n\n lá 30m2\n\nC\n\n“\n\n1.200.000\n\n\n\n6m x 6m = 36m2/cây;\n\nKích thước cây (25cm < ĐK ≤ 30cm); tán\r\n\n lá 25m2\n\nD\n\n“\n\n1.000.000\n\n\n\nHoặc tối đa 280 cây/ha;\n\nKích thước cây (20cm < ĐK ≤ 25cm); tán\r\n\n lá 20m2\n\nE\n\n“\n\n800.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 15m2\n\nF\n\n“\n\n600.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán\r\n\n lá 10m2\n\nG\n\n“\n\n400.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 05m2\n\nH\n\n“\n\n200.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);\n\nI\n\n“\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTrồng trên 1 năm ĐK đến 2cm\n\nK\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nM\n\n“\n\n20.000\n\n2\n\nVải\n\nKích thước cây ĐK > 30cm; tán lá 30m2\n\nA\n\nCây\n\n1.200.000\n\n\n\nHồng ngâm, hồng chín\n\nKích thước cây (25cm < ĐK ≤ 30cm); tán\r\n\n lá 25m2\n\nB\n\n“\n\n1.000.000\n\n\n\nXoài\n\nKích thước cây (20cm < ĐK ≤25cm); tán lá\r\n\n 20m2\n\nC\n\n“\n\n800.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 15m2\n\nD\n\n“\n\n600.000\n\n\n\n6m x 6m = 36m2/cây;\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán\r\n\n lá 10m2\n\nE\n\n“\n\n400.000\n\n\n\nHoặc tối đa 280 cây/ha;\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 05m2\n\nF\n\n“\n\n200.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);\n\nG\n\n“\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm\n\nH\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nI\n\n“\n\n20.000\n\n3\n\nMuỗm, quéo\n\nCó quả; ĐK > 35cm, tán lá 30m2\n\nA\n\nCây\n\n1.200.000\n\n\n\nTrám, sấu\n\nKích thước cây (30cm < ĐK ≤35cm); tán lá\r\n\n 25m2\n\nB\n\n“\n\n1.000.000\n\n\n\nMít\n\nKích thước cây (25cm < ĐK ≤30cm); tán lá\r\n\n 20m2\n\nC\n\n“\n\n800.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (20cm < ĐK ≤25cm); tán lá\r\n\n 15m2\n\nD\n\n“\n\n600.000\n\n\n\n6m x 8m = 48m2/cây;\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤20cm); tán lá\r\n\n 10m2\n\nE\n\n“\n\n400.000\n\n\n\nHoặc tối đa 210 cây/ha;\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤15cm); tán lá\r\n\n 8m2\n\nF\n\n“\n\n200.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤10cm); tán lá\r\n\n 05m2\n\nG\n\n“\n\n100.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);\n\nH\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm\n\nI\n\n“\n\n25.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nK\n\n“\n\n15.000\n\n4\n\nBưởi, na\n\nKích thước cây > 20cm; tán lá 15m2\n\nA\n\nCây\n\n400.000\n\n\n\nThị, khế, ổi, lê, chay\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 10m2\n\nB\n\n“\n\n300.000\n\n\n\nHồng xiêm, me\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤15cm); tán lá\r\n\n 8m2\n\nC\n\n“\n\n200.000\n\n\n\nĐào, mận, mơ, vú sữa, bơ\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 5m2\n\nD\n\n“\n\n100.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);\n\nE\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n5m x 5m = 25m2/cây;\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm\n\nF\n\n“\n\n25.000\n\n\n\nHoặc tối đa 400 cây/ha;\n\nMới trồng\n\nG\n\n“\n\n10.000\n\n5\n\nTáo, roi\n\nKích thước cây > 20cm; tán lá15m2\n\nA\n\nCây\n\n250.000\n\n\n\nCà phê, trứng gà\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 10m2\n\nB\n\n“\n\n200.000\n\n\n\nQuất hồng bì, dâu da\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán\r\n\n lá 8m2\n\nC\n\n“\n\n150.000\n\n\n\nNgõa mật, sung ăn quả\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 5m2\n\nD\n\n“\n\n100.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);\n\nE\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n4m x 4m = 16m2/cây;\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm\n\nF\n\n“\n\n25.000\n\n\n\nHoặc tối đa 625 cây/ha;\n\nMới trồng\n\nG\n\n“\n\n10.000\n\n6\n\nCam, quýt\n\nKích thước cây > 10cm; tán lá 6m2\n\nA\n\nCây\n\n150.000\n\n\n\nChanh, quất ăn quả\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 4m2\n\nB\n\n“\n\n100.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá\r\n\n 2m2\n\nC\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n3m x 3m = 9m2/cây;\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm\n\nD\n\n“\n\n25.000\n\n\n\nHoặc tối đa 1.100 cây/ha;\n\nMới trồng\n\nE\n\n“\n\n10.000\n\n7\n\nDừa\n\nThân cây cao > 2,0m;\n\nA\n\nCây\n\n400.000\n\n\n\n\n\nThân cây (1,5 < cao ≤ 2,0m);\n\nB\n\n“\n\n200.000\n\n\n\n\n\nThân cây cao đến 1m\n\nC\n\n“\n\n100.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n20.000\n\n8\n\nNhót, nho\n\nGiàn leo 6m2;\n\nA\n\nGiàn\n\n100.000\n\n\n\nThanh long\n\nGiàn leo 4m2;\n\nB\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nGiàn leo 2m2;\n\nC\n\n“\n\n30.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n10.000\n\n9\n\nDứa các loại\n\nĐang có quả non\n\nA\n\nm2\n\n3.600\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nChưa có quả\n\nB\n\n“\n\n2.500\n\n\n\n6 cây/m2; một cây 3 ngọn\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n1.000\n\n10\n\nDâu ăn quả\n\nKích thước cây ĐK > 10cm\n\nA\n\n\n\n20.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm)\n\nB\n\nCây\n\n10.000\n\n\n\n2m x 2m = 4m2/cây;\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm)\n\nC\n\n“\n\n6.000\n\n\n\nHoặc tối đa 2.500 cây/ha;\n\nKích thước cây (1cm < ĐK ≤ 2cm)\n\nD\n\n“\n\n2.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây đến 1cm\n\nE\n\n“\n\n1.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n200\n\n11\n\nĐu đủ\n\nThân cây cao > 4m\n\nA\n\n\n\n20.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nThân cây (1m < cao ≤ 4m)\n\nB\n\n“\n\n45.000\n\n\n\n2m x 2m = 4m2/cây;\n\nThân cây (0,5m < cao ≤ 1m)\n\nC\n\n“\n\n30.000\n\n\n\nHoặc tối đa 2.500 cây/ha;\n\nThân cây cao đến 0,5m\n\nD\n\n“\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTrồng đến 1 năm tuổi\n\nE\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n1.000\n\n12\n\nChuối\n\nĐang có quả non chưa thu\n\nA\n\nCây\n\n18.000\n\n\n\n\n\nhoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nChưa có quả; thân cao > 2m\n\nB\n\n“\n\n10.000\n\n\n\nMỗi khóm tối đa 4 cây các loại;\n\nChưa có quả; thân (1,5m < cao ≤ 2m)\n\nC\n\n“\n\n8.000\n\n\n\nKhóm cách khóm 3m * 3m;\n\nThân (1m < cao ≤ 1,5m)\n\nD\n\n“\n\n6.000\n\n\n\nHoặc tối đa 1.100 cây/ha;\n\nMới trồng\n\nE\n\n“\n\n2.000\n\n13\n\nĐỗ ván\n\nGiàn leo tốt > 8m2\n\nA\n\nGiàn\n\n35.000\n\n\n\nvà đỗ leo giàn như đỗ ván\n\nGiàn leo tốt (6m2 < rộng ≤ 8m2)\n\nB\n\n“\n\n25.000\n\n\n\nThiên lý\n\nGiàn leo tốt (4m2 < rộng ≤ 6m2)\n\nC\n\n“\n\n18.000\n\n\n\n\n\nGiàn leo tốt (2m2 < rộng ≤ 4m2)\n\nD\n\n“\n\n14.000\n\n\n\n\n\nGiàn leo ≤ 2m2\n\nE\n\n“\n\n12.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n5.000\n\n14\n\nTrầu không\n\nGiàn leo ≥ 4m2\n\nA\n\nGiàn\n\n10.000\n\n\n\n\n\nGiàn leo < 4m2\n\nB\n\n“\n\n5.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n15\n\nCau\n\nĐã có quả\n\nA\n\nCây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nChưa có quả\n\nB\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n10.000\n\nII\n\nNHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCọ\n\nThân cao > 1m\n\nA\n\nCây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nThân cao < 1m\n\nB\n\n“\n\n30.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n10.000\n\n2\n\nBồ kết\n\nKích thước ĐK > 30cm; tán lá 20m2;\n\nA\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (20cm < ĐK ≤ 30cm); tán\r\n\n lá 15m2;\n\nB\n\n“\n\n150.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 10m2;\n\nC\n\n“\n\n100.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 05m2;\n\nD\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá\r\n\n 2m2;\n\nE\n\n“\n\n20.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n5.000\n\n3\n\nChẩu, sở, dọc\n\nKích thước ĐK > 30cm;\n\nA\n\n\n\n200.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (20cm < ĐK ≤ 30cm); tán\r\n\n lá 15m2;\n\nB\n\n“\n\n150.000\n\n\n\n3m x 4m = 12m2/cây;\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 20cm); tán\r\n\n lá 10m2;\n\nC\n\n“\n\n100.000\n\n\n\nHoặc tối đa 834 cây/ha;\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá\r\n\n 05m2;\n\nD\n\n“\n\n50.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá\r\n\n 2m2;\n\nE\n\n“\n\n20.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n5.000\n\n4\n\nSơn\n\nKích thước ĐK > 20cm\n\nA\n\nCây\n\n120.000\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm)\n\nB\n\n“\n\n90.000\n\n\n\n2m x 2m = 4m2/cây;\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm)\n\nC\n\n“\n\n60.000\n\n\n\nHoặc tối đa 2.500 cây/ha;\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm)\n\nD\n\n“\n\n30.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm)\n\nE\n\n“\n\n15.000\n\n\n\n\n\nMới trồng, đến 2 cm\n\nF\n\n“\n\n2.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi hết tuổi khai thác\n\nG\n\n“\n\n10.000\n\n5\n\nQuế\n\nKích thước ĐK > 20cm\n\nA\n\nCây\n\n140.000\n\n\n\nMật độ tiêu\n\nKích thước cây (15cm < ĐK ≤\n\nB\n\n“\n\n120.000\n\n\n\nchuẩn kỹ thuật\n\n20cm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2m x 2m = 4m2/cây;\n\nKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm)\n\nC\n\n“\n\n90.000\n\n\n\nHoặc tối đa 2.500 cây/ha;\n\nKích thước cây (5cm < ĐK ≤10cm)\n\nD\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\nKích thước cây (3cm < ĐK ≤5cm)\n\nE\n\n“\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTrồng trên 1 năm, đến ĐK ≤3cm)\n\nF\n\n“\n\n15.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nG\n\n“\n\n2.000\n\n6\n\nChè các loại\n\nĐang thu hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại tốt (0,4m2/cây < tán lá\r\n\n <0,5m2/cây)\n\nA\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nLoại trung bình (0,2m2/cây 3m\n\nA\n\nKhóm\n\n40.000\n\n\n\n\n\nKhóm leo trung bình (2cm <ĐK dây ≤ 3cm)\n\nB\n\n“\n\n25.000\n\n\n\n\n\nKhóm leo xấu (1cm < ĐK dây ≤ 2cm)\n\nC\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMới trồng, ĐK dây ≤ 1cm\n\nD\n\n“\n\n5.000\n\n2\n\nSắn dây vườn, sắn dây nam\n\nKhóm leo tốt\n\nA\n\nKhóm\n\n15.000\n\n\n\n\n\nKhóm leo trung bình\n\nB\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n5.000\n\n3\n\nRau xanh các loại\n\nLoại tốt\n\nA\n\n2\n\n4.000\n\n\n\nCác loại đỗ thu hoạch như rau\n\nLoại trung bình\n\nB\n\n“\n\n2.000\n\n\n\nBí đỏ thu hoạch như rau\n\nLoại mới trồng\n\nC\n\n“\n\n1.000\n\n4\n\nSu su, mướp\n\nDiện tích giàn > 8m2\n\nA\n\nGiàn\n\n50.000\n\n\n\nbầu, bí đao, rau mơ lấy lá\n\nDiện tích giàn > 4m2 đến 8m2\n\nB\n\n“\n\n20.000\n\n\n\nvà các loại tương tự, gấc\n\nDiện tích giàn ≤ 4m2\n\nC\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMới trồng, từ 4 cây 1 khóm trở lên, chưa\r\n\n leo giàn\n\nD\n\nKhóm\n\n2.000\n\n5\n\nRau ngót\n\nĐang thu hoạch loại tốt\n\nA\n\nm2\n\n6.000\n\n\n\n\n\nĐang thu hoạch loại trung bình\n\nB\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n6\n\nMía\n\nNăm thứ hai\n\nA\n\nm2\n\n6.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ nhất\n\nB\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n7\n\nGừng, ớt\n\nLoại tốt\n\nA\n\nm2\n\n4.000\n\n\n\nĐịa liền, sả, giềng\n\nLoại trung bình\n\nB\n\n“\n\n3.000\n\n\n\nvà các loại tương tự\n\nLoại xấu\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n1.000\n\n8\n\nCác loại dây ăn củ:\n\nLoại tốt\n\nA\n\nm2\n\n3.000\n\n\n\nCủ từ, củ cọc, củ lăn, dong\n\nLoại trung bình\n\nB\n\n“\n\n2.500\n\n\n\ngiềng các loại như dong giềng\n\nLoại xấu\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n\n\nKhoai sọ\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n1.000\n\n9\n\nCây sen trồng lấy hạt\n\nLoại tốt\n\nA\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nLoại trung bình\n\nB\n\nđ/m2\n\n3.200\n\nIV\n\nNHÓM CÂY LẤY GỖ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây lấy gỗ\n\n\n\n\n\nCây\n\n\n\n*\n\nHết thời gian xây dựng cơ bản\n\nĐường kính > 40 cm\n\nA\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nĐường kính 15 < ĐK ≤ 40 cm\n\nB\n\n“\n\n8.000\n\n*\n\nĐang trong thời kỳ XDCB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường kính 10 < ĐK ≤ 15 cm\n\nC\n\n“\n\n6.000\n\n\n\n\n\nĐường kính 5 < ĐK ≤ 10 cm\n\nD\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nĐường kính ≤ 5 cm\n\nE\n\n“\n\n2.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nF\n\n“\n\n1.000\n\n*\n\nCây tái sinh\n\nĐường kính > 15cm\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\nTối đa 1 gốc không quá\n\nĐường kính 10 <ĐK 15cm\n\nH\n\n“\n\n3.000\n\n\n\n3 nhánh cây\n\nĐường kính 5 < ĐK ≤ 10 cm\n\nK\n\n“\n\n1.500\n\n\n\n\n\nĐường kính ≤ 5 cm\n\n\n\n\n\n500\n\n2\n\nTre, bương, diễn, mai, luồng, vầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%\n\nĐã đến tuổi khai thác\n\nA\n\n“\n\n3.000\n\n\n\nTỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%\n\nChưa đến tuổi khai thác\n\nB\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMăng cao đến 1m\n\nC\n\n“\n\n6.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n4.000\n\n3\n\nHóp, chảy, sặt các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%\n\nĐã đến tuổi khai thác\n\nA\n\n“\n\n2.000\n\n\n\nTỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%\n\nChưa đến tuổi khai thác\n\nB\n\n“\n\n7.000\n\n\n\n\n\nMăng cao đến 1m\n\nC\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n2.500\n\n4\n\nNứa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%\n\nĐã đến tuổi khai thác\n\nA\n\n“\n\n500\n\n\n\nTỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%\n\nChưa đến tuổi khai thác\n\nB\n\n“\n\n2.000\n\n\n\n\n\nMăng cao đến 1m\n\nC\n\n“\n\n1.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nD\n\n“\n\n500\n\n5\n\nMăng Bát Độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMật độ tiêu chuẩn kỹ thuật\n\nĐã đến tuổi khai thác\n\nA\n\n“\n\n15.000\n\n\n\n10mx10m = 20 m2/Khóm\n\nChưa đến tuổi khai thác\n\nB\n\n“\n\n10.000\n\n\n\nHoặc tối đa 500 khóm/Ha\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n5.000\n\nV\n\nCÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây hoa, cây làm thuốc các loại\n\nLoại tốt\n\nA\n\nm2\n\n6.000\n\n\n\nTrồng 1 lần thu hoạch 1 năm\n\nLoại trung bình\n\nB\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n2.000\n\n\n\nTrồng 1 lần thu hoạch nhiều năm\n\nLoại tốt\n\nA\n\nm2\n\n8.000\n\n\n\n\n\nLoại trung bình\n\nB\n\n“\n\n6.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n“\n\n4.000\n\n2\n\nCây cảnh, cây làm thuốc trồng dưới đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCây cảnh đơn lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại thân gỗ và như thân gỗ\n\nĐường kính cây > 20cm\n\nA\n\nCây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nĐường kính cây (15cm < ĐK ≤ 20cm)\n\nB\n\n“\n\n15.000\n\n\n\n\n\nĐường kính (8cm < ĐK ≤ 15cm)\n\nC\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nCác loại còn lại\n\nD\n\n“\n\n5.000\n\n\n\nLoại thân mềm và dây leo\n\nĐường kính cây hoặc khóm > 20cm\n\nA\n\nCây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nĐường kính cây hoặc khóm (15cm < ĐK ≤\r\n\n 20cm)\n\nB\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nĐường kính cây hoặc khóm (8cm < ĐK ≤\r\n\n 15cm)\n\nC\n\n“\n\n8.000\n\n\n\n\n\nCác loại còn lại\n\nD\n\n“\n\n6.000\n\n*\n\nCây cảnh trồng theo khóm, bụi\n\nĐường kính khóm, bụi >20cm\n\nA\n\nKhóm\n\n12.000\n\n\n\n\n\nĐường kính khóm, bụi (15cm < ĐK ≤ 20cm)\n\nB\n\n“\n\n8.000\n\n\n\n\n\nĐường kính khóm, bụi (8cm < ĐK ≤ 15cm)\n\nC\n\n“\n\n4.000\n\n\n\n\n\nCác loại còn lại\n\n\n\n“\n\n2.000\n\n3\n\nCây cảnh, cây làm thuốc\n\nChậu đường kính > 1m\n\nA\n\nChậu\n\n25.000\n\n\n\ncây hoa và các loại tương tự\n\nChậu đường kính (0,6m < ĐK ≤ 1m)\n\nB\n\n“\n\n12.000\n\n\n\ntrồng trong chậu\n\nChậu đường kính (0,3m < ĐK ≤ 0,6m)\n\nC\n\n“\n\n6.000\n\n\n\n\n\nChậu đường kính ≤ 0,3m\n\nD\n\n“\n\n2.000\n\n4\n\nCau vua\n\nThân cây cao > 4m\n\nA\n\nCây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nThân cây 3m < cao ≤ 4m\n\nB\n\n“\n\n30.000\n\n\n\n\n\nThân cây 2m < cao ≤ 3m\n\nC\n\n“\n\n20.000\n\n\n\n\n\nThân cây 1m < cao ≤ 2m\n\nD\n\n“\n\n10.000\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nE\n\n\n\n5.000\n\n", + "id": 106066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_106067.json b/contexts/context_106067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b34d726da429c0ad5e0e3a2fb630582a36f5340 --- /dev/null +++ b/contexts/context_106067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-979-QD-UBND-2016-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Can-Tho-343638.aspx", + "name": "Quyet-dinh-979-QD-UBND-2016-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Can-Tho-343638", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 979/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 11\r\n\n tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3053/QĐ-BKHCN ngày 30\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành danh mục thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Công văn số 4496/BKHCN-PC ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3592/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành/thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3956/QĐ-BKHCN ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 4093/QĐ-BKHCN ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế các Quyết định số 3559/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số\r\n\n728/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nCần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ\r\n\n Thành Thống\n\n\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nI. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT\r\n\n LƯỢNG\n\n1\n\nCông bố, sử dụng dấu định lượng\n\n2\n\nĐiều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu\r\n\n định lượng\n\n3\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với\r\n\n phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu\n\n4\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa\r\n\n trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\n5\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa\r\n\n trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n6\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với\r\n\n các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết\r\n\n quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận\n\n7\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với\r\n\n các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết\r\n\n quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n8\n\nKiểm tra chất lượng hàng hóa nhập\r\n\n khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n9\n\nCấp giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn\r\n\n bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\n10\n\nXét tặng giải thưởng chất lượng\r\n\n quốc gia\n\nII. LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận tổ chức đủ\r\n\n điều kiện hoạt động giám định sở hữu \r\n\n công nghiệp\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận tổ chức\r\n\n đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nIII. LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, AN\r\n\n TOÀN BỨC XẠ, HẠT NHÂN\n\n1\n\nKhai báo thiết bị X-quang chẩn\r\n\n đoán trong y tế\n\n2\n\nCấp giấy phép tiến hành công việc\r\n\n bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n3\n\nCấp và cấp lại chứng chỉ nhân\r\n\n viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n4\n\nGia hạn giấy phép tiến hành công\r\n\n việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n5\n\nSửa đổi,\r\n\n bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn\r\n\n đoán trong y tế)\n\n6\n\nCấp lại\r\n\n giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong\r\n\n y tế)\n\n7\n\nPhê duyệt\r\n\n kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng\r\n\n thiết bị X-quang y tế)\n\nIV. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm giao dịch công nghệ công lập\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động Sàn giao dịch công nghệ vùng\n\n7\n\nGiao quyền sở hữu, quyền sử dụng\r\n\n kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước \n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp\r\n\n đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa\r\n\n học và Công nghệ)\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa\r\n\n đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm\r\n\n quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n11\n\nĐánh giá kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\n12\n\nThẩm định kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố\r\n\n ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức\r\n\n khỏe con người\n\n13\n\nĐánh giá đồng thời thẩm định kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\n mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc\r\n\n phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người \n\n14\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ\n\n15\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực\r\n\n tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n17\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n18\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính (dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy\r\n\n chứng nhận) của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n19\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n20\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n21\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ\r\n\n chức khoa học và công nghệ\n\n22\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ bị mất\n\n23\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ bị rách, nát\n\n24\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động lần\r\n\n đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n25\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n26\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n27\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n28\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên giấy\r\n\n chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh\n\n29\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\n hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh\n\n30\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động của\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận hoạt động bị mất\n\n31\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động của\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận hoạt động bị rách, nát\n\n32\n\nĐăng ký kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và\r\n\n công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương\n\n33\n\nĐăng ký kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\n34\n\nĐăng ký thông tin kết quả nghiên\r\n\n cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n35\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp\n\n36\n\nMiễn nhiệm giám định viên tư pháp\n\n37\n\nĐặt và tặng giải thưởng về khoa\r\n\n học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt\r\n\n Nam.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 106067 +} \ No newline at end of file